GIÁO ÁN SINH HỌC THEO PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC
vectorstock.com/10212094
Ths Nguyễn Thanh Tú eBook Collection DẠY KÈM QUY NHƠN LESSON PLAN PHÁT TRIỂN NỘI DUNG
Giáo án sinh học 9 soạn theo định hướng phát triển năng lực (5 hoạt động) 3 cột (Hoạt động của GV/Hoạt động của HS/Nội dung) (2019-2020) WORD VERSION | 2021 EDITION ORDER NOW / CHUYỂN GIAO QUA EMAIL TAILIEUCHUANTHAMKHAO@GMAIL.COM
Tài liệu chuẩn tham khảo Phát triển kênh bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đơn vị tài trợ / phát hành / chia sẻ học thuật : Nguyen Thanh Tu Group Hỗ trợ trực tuyến Fb www.facebook.com/DayKemQuyNhon Mobi/Zalo 0905779594
Gi¸o ¸n sinh 9
Tuần 1 Tiết 1
Ngày soạn: Ngày dạy: CHƯƠNG I: CÁC THÍ NGHIỆM CỦA MENĐEN Bài1: MENĐEN VÀ DI TRUYỀN HỌC
I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Học sinh hiểu được mục đích, nhiệm vụ và ý nghĩa của Di truyền học. - Hiểu được các phương pháp phân tích các thế hệ lai của Menđen. - Trình bày được một số thuật ngữ, kí hiệu trong Di truyền học. 2. Kĩ năng: - Rèn kĩ năng quan sát và phân tích kênh hình. - Rèn tư duy so sánh, liên hệ thực tế. - Kĩ năng hoạt động nhóm. 3. Giáo dục: Giáo dục ý thức học tập Di truyền học cho Học sinh, cơ sở khoa học của các hiện tượng di truyền và biến dị trong đời sống. 4. Nội dung trọng tâm của bài: - Phương pháp phân tích các thế hệ lai của Menđen. - Hiểu được một số thuật ngữ , kí hiệu trong di truyền học 5. Định hướng phát triển năng lực: a. Năng lực chung: + Năng lực làm chủ và phát triển bản thân: năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực tư duy. + Năng lực về quan hệ xã hội: giao tiếp + Năng lực công cụ: Sử dụng ngôn ngữ chính xác có thể diễn đạt mạch lac, rõ ràng. b. Năng lực chuyên biệt: Nhóm năng lực liên quan đến sử dụng kiến thức sinh học, nhóm năng lực về nghiên cứu khoa học II. CHUẨN BỊ: - GV: Phương tiện: H 1.1,2; bảng phụ H1.2 - HS: Sách giáo khoa sinh học 9, vở và các tài liệu tham khảo. III. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY: 1. Ổn định lớp (1p): 2. Kiểm tra bài cũ: Không 3. Bài mới: Họat động của giáo viên Họat động của học sinh Nội dung HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5’) Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dùng trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Trong đời sống hàng ngày chúng ta thấy nhiều hiện tượng động vật , thực vật và con người giữa các cá thể trong cùng một dòng giống nhau, nhưng cũng trong những cá thể đó lại xuất hiện những cá thể có những đặc điểm khác với bố mẹ chúng. Vậy nguyên nhân nào dẫn đến các hiện tượng trên ? Học Di truyền học sẽ giúp ta tìm câu trả lời ? HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức 1
Gi¸o ¸n sinh 9
Mục tiêu: mục đích, nhiệm vụ và ý nghĩa của Di truyền học. - các phương pháp phân tích các thế hệ lai của Menđen. Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. - GV yêu cầu HS n/cứu - HS n/cứu thông tin mục I. Di truyền học (15p): thông I/SGK, lắng nghe và ghi - Di truyền là hiện tượng tin mục I/SGK và nêu thêm truyền đạt các tính trạng nhớ ví dụ. một số ví dụ về hiện tượng di của bố mẹ, tổ tiên cho các truyền: trong một gia đình có thế hệ con cháu. một cháu bé mới sinh, người - Biến dị: là hiện tượng ta thường tìm hiểu xem cháu con cái sinh ra khác với bố mẹ, tổ tiên. bé - Nhiệm vụ: Di truyền học có điểm gì giống bố, điểm gì giống mẹ, ví dụ: mắt giống nghiên cứu bản chất và mẹ, mũi giống bố ... Giống tính quy luật của hiện bưởi tượng di truyền và biến Năm Roi nổi tiếng từ xưa - HS trả lời các câu hỏi của dị. đến nay vẫn giữ được các đặc GV. Y/cầu hiểu được : đó - Nội dung: Di truyền học điểm: vị ngọt thanh và hình là những đ/điểm h/thái, cấu đề cập đến cơ sở vật chất, dáng quả đẹp... tạo, sinh lý, sinh hóa ... của cơ chế và tính quy luật của hiện tượng di truyền ? Qua các VD trên, em hãy một cho biết những đ/điểm mà cơ thể. và biến dị. thế - HS lắng nghe, ghi nhớ hệ trước truyền cho thế hệ kiến thức. sau thuộc loại đặc điểm nào ? - GV nhận xét, bổ sung thêm: con cái chỉ giống bố mẹ ở một số đặc điểm, đó là hiện tượng di truyền; còn khác với bố mẹ và khác nhau về nhiều chi tiết, đó là hiện tượng biến dị. ? Di truyền là gì ? Cho ví dụ ? ? Biến dị là gì ? Cho ví dụ ? - GV hoàn thiện, giảng giải: hai hiện tượng này thể hiện song song và gắn liền trong quá trình sinh sản.
- HS trả lời câu hỏi, HS khác nhận xét, bổ sung. Yêu cầu hiểu được : + Khái niệm di truyền và lấy được ví dụ minh họa. + Khái niệm biến dị và lấy được ví dụ minh họa. - HS lắng nghe, ghi nhớ kiến thức. + Hiểu được đối tượng, nội dung và ý nghĩa thực tiễn của di truyền học. - ND của DT học: nghiên cứu cơ sở vật chất, cơ chế, tính qui luật của các hiện tượng DT và BD 2
Gi¸o ¸n sinh 9
? Đối tượng, nội dung và ý nghĩa thực tiễn của DT học là gì ? GV bổ sung nhiệm vụ của Di truyền học: nghiên cứu bản chất và quy luật của hiện tượng di truyền và biến dị. Trong phạm vi kiến thức THCS, chúng ta chỉ đề cập đến 3 nội dung cơ bản của Di truyền học: đó là các kiến thức về cơ sở vật chất, cơ chế và quy luật của hiện tượng di truyền và biến dị. - GV y/cầu HS thực hiện lệnh ∆/SGK. - GV nhận xét và yêu cầu HS lấy ví dụ tương tự đối với vật nuôi và cây trồng - GV: Treo tranh vẽ hình 1.2 SGK -> Yêu cầu HS n.cứu SGK, QS tranh vẽ hình Nêu NX về từng cặp tính trạng đem lai? - GV gợi ý: Đặc điểm của các cặp t.trạng mang hiện tượng tương phản là: trơn : nhăn; vàng : xanh; xám : trắng; đầy : có ngấn... ? Phương pháp nghiên cứu độc đáo của Men Đen là PP nào? Vì sao gọi là độc đáo? - GV bổ sung, hoàn thiện kiến thức. - HS: Nghe và tiếp thu kiến thức. - GV nhấn mạnh: M.Đen đã chọn cây đậu Hà Lan làm đối tượng để n.cứu bởi vì chúng có 3 đ.điểm ưu việt sau: Thời gian sinh trưởng và phát triển ngắn; là cây tự thụ phấn cao
- Ý nghĩa của DT học: là cơ sở cho khoa học chọn giống và có vai trò quan trọng trong y học đặc biệt là trong công nghệ sinh học hiện đại - HS liên hệ bản thân trả lời và giải thích HS khác nxbs - HS lấy ví dụ
II. Menđen người đặt - HS: QS tranh vẽ hình 1.2 nền móng cho Di SGK, đọc SGK thảo luận truyền học (14p). trả lời câu hỏi. - Yêu cầu hiểu được : Các - Phương pháp nghiên tính trạng đem lai tương cứu di truyền học của phản nhau về đặc điểm DT Menđen là phương pháp phân tích các thế hệ lai: + Lai các cặp bố mẹ - HS: Đại diện trả lời hs khác nhau về một hoặc khác theo dõi, nhận xét, bổ một số cặp tính trạng rồi theo dõi sự di truyền sung. riêng rẽ của từng cặp => Yêu cầu hiểu được : + Là PP p.tích các thế hệ lai tính trạng đó ở các thế hệ con cháu. thông qua: * Lai các cặp bố mẹ thuần + Dùng toán thống kê để chủng, khác nhau 1 hoặc 1 phân tích các số liệu số cặp t.trạng tương phản, thu thập được để rút ra rồi theo dõi sự di truyền quy luật di truyền. riêng rẽ của từng cặp tính trạng đó ở con cháu của từng cặp bố mẹ trên cấy đậu Hà Lan. * Dùng toán thống kê để 3
Gi¸o ¸n sinh 9
độ; có nhiều t.trạng tương phản và trội át lặn một cách hoàn toàn. Điểm độc đáo trong PPPTTHL là tách từng cặp tính trạng và theo dõi sự thể hiện cặp tính trạng qua các thế hệ lai. Nhờ có phương pháp nghiên cứu khoa học đúng đắn, Menđen đó tìm ra các quy luật di truyền đặt nền móng cho Di truyền học.
phân tích, xử lý các số liệu thu được. Từ đó rút ra q.luật di truyền các tính trạng. - GV bổ sung, hoàn thiện kiến thức.
III. Một số thuật ngữ và kí hiệu cơ bản của di truyền (9p). * Một số thuật ngữ: - Tính trạng - Cặp tính trạng - Nhân tố di truyền - Giống (hay dòng) thuần chủng * Một số kí hiệu: - P : Cặp bố mẹ xuất phát; - X: Phép lai. - G : Giao tử; - F : Thế hệ con.
- GV: YCHS đọc SGK để - HS: đọc SGK -> Tìm hiểu nêu lên các thuật ngữ và kí kiến thức. hiệu cơ bản của di truyền học. - GV: Gọi đại diện HS trả lời - Đại diện HS trả lời theo HS khác nxbs. dõi nxbs. - GV phân tích: Khái niệm => Yêu cầu hiểu được : thuần chủng và gợi ý cách + Tính trạng; cặp tính trạng viết công thức lai: tương phản; gen; giống Mẹ: viết bên trái dấu x; Bố: (dòng) thuần chủng. viết bên phải dấu x + Ký hiệu: VD: P: Mẹ x Bố. P: là cặp bố mẹ xuất phát. *GV nhấn mạnh: Đây là các G: là giao tử. khái niệm cơ bản do đó cần F: là thế hệ con. phải nhớ kĩ. - HS đọc kết luận cuối bài - GV yêu cầu HS đọc phần kết luận chung HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Câu 1: Hiện tượng DT được hiểu là: (MĐ1) a. Hiện tượng truyền đạt các tính trạng của bố mẹ, tổ tiên cho các thế hệ con cháu b. Là hiện tượng con cái khác với bố mẹ và khác nhau về nhiều chi tiết c. Là hiện tượng con cái sinh ra khác với tổ tiên nhưng giống nhau về nhiều chi tiết d. Là hiện tượng khác nhau về nhiều tính trạng của các thế hệ Câu 2: Những đặc điểm hình thái, cấu tạo, sinh lí của một cơ thể được gọi là:(MĐ1) a. Tính trạng b. Kiểu hình c. Kiểu gen d. Kiểu hình và kiểu gen Câu 3: Tại sao M.Đen lại chọn các cặp t.trạng tương phản khi thực hiện phép lai?(MĐ2) a. Để dễ dàng theo dõi những biểu hiện của các cặp tính trạng. b. Để dễ dàng thực hiện các phép lai. 4
Gi¸o ¸n sinh 9
c. Để dễ chăm sóc và tác động vào các đối tượng nghiên cứu. d. Cả a, b, c đều đúng. Câu 4: Lấy ví dụ về các hiện tượng di truyền và biến dị ở bản thân?(MĐ3) Đáp án: Câu 1:a câu 2:a câu 3: a Câu 4: HS tự lấy VD HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập GV chia lớp thành nhiều nhóm ( mỗi nhóm gồm các HS trong 1 bàn) và giao các nhiệm vụ: thảo luận trả lời các câu hỏi sau và ghi chép lại câu trả lời vào vở bài tập - Vì sao nói: phương pháp nghiên cứu của Menđen là một phương pháp nghiên cứu độc đáo?(MĐ4) 2. Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - HS trả lời. - HS nộp vở bài tập. - HS tự ghi nhớ nội dung trả lời đã hoàn thiện. (Điểm độc đáo trong PPPTTHL là tách từng cặp tính trạng và theo dõi sự thể hiện cặp tính trạng qua các thế hệ lai) HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Sưu tầm tranh ảnh, tìm đọc cuộc đời và sự nghiệp của MENDEN 3. Dặn dò (1p): - Học bài theo nội dung SGK và vở ghi ( câu 4 không yêu cầu trả lời) - Đọc $ em có biết. Kẻ bảng 2. - Đọc và soạn trước bài 2: Lai một cặp tính trạng. *************************************************************
5
Gi¸o ¸n sinh 9
Bài 2: LAI MỘT CẶP TÍNH TRẠNG I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Học sinh trình bày được thí nghiệm lai một cặp tính trạng của Men đen. - Phân biệt được kiểu gen và kiểu hình , thể đồng hợp và thể dị hợp. - Phát biẻu được nội dung định luật phân đồng tính và phân tính. - Giải thích được kết quả của Menđen. 2. Kĩ năng: - Rèn kĩ năng quan sát và phân tích kênh hình. - Rèn tư duy so sánh, liên hệ thực tế. - Kĩ năng hoạt động nhóm. 3. Giáo dục: Giáo dục ý thức ham học, yêu thích môn học, tự mình thiết kế thí nghiệm. 4. Nội dung trọng tâm bài học: - Thí nghiệm lai 1 cặp tính trạng - Menđen giải thích kết quả thí nghiệm 5. Định hướng phát triển năng lực: a. Năng lực chung: + Năng lực làm chủ và phát triển bản thân: năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực tư duy. + Năng lực về qua hệ xã hội: năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác + Năng lực công cụ: Sử dụng ngôn ngữ chính xác có thể diễn đạt mạch lac, rõ ràng. Năng lực tính toán. b. Năng lực chuyên biệt: Nhóm năng lực liên quan đến sử dụng kiến thức sinh học, nhóm năng lực về nghiên cứu khoa học II. CHUẨN BỊ: - GV: + Hình 2.1,2,3. + Phiếu học tập: Bảng 2. Kết quả thí nghiệm của Menđen. P F1 F2 Tỉ lệ KH F2 - Hoa trắng x Hoa đỏ Hoa đỏ 705 hoa đỏ ; 224 hoa trắng - Thân cao x Thân lùn Thân cao 787 thân cao; 277 thân lùn - Quả lục x Quả Quả lục 428 quả lục; 152 quả vàng vàng - HS: Học bài cũ và kẻ bảng 2 vào vở. III. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY: 1. Ổn định lớp (1p): 2. Kiểm tra bài cũ (5p): Câu hỏi 1, Đối tượng, nội dung và ý nghĩa thực tiễn của di truyền học? (6đ) 2, Nội dung cơ bản của phương pháp phân tích các thế hệ lai của Men đen là gì? (4đ) Đáp án : 1, - DTH nghiên cứu Cơ sở vật chất, cơ chế và tính quy luật của hiện tượng di truyền và biến dị. (3đ) - DTH có một vai trò quan trọng không chỉ là lý thuyết mà còn giá trị thực tiễn cho Y học – Khoa học . (3đ)
6
Gi¸o ¸n sinh 9
2, ND cơ bản của phương pháp phân tích giống lai : Lai các cặp bố mẹ TC nhưng khác nhau về các cặp tính trạng tương phản rồi theo dõi sự di truyền đó trên các thế hệ con cháu . (4đ) 3. Bài mới: Họat động của học sinh Nội dung Họat động của giáo viên HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5’) Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Menden tiến hành thí nghiệm chủ yếu ở đậu Hà Lan từ năm 1856 → 1863 trên mảnh vườn của tu viện. Các kết quả nghiên cứu đã giúp Menđen phát hiện ra các quy luật di truyền đã được công bố chính thức vào năm 1866. Để tìm ra được các quy luật di truyền Menđen đã phải thực hiện nhiều phép lai. Môt trong những phép lai cơ bản để phát hiện ra các quy luật di truyền là phép lai Một cặp tính trạng Bài học hôm nay chúng ta sẽ nghiên cứu về phép lai này và quy luật di truyền rút ra từ phép lai. HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức Mục tiêu: mục đích, nhiệm vụ và ý nghĩa của Di truyền học. - các phương pháp phân tích các thế hệ lai của Menđen. Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. - GV treo tranh vẽ hình 2.1 I. ThÝ nghiÖm cña Men®en sgk, giới thiệu về sự thụ phấn - HS lắng nghe tiếp thu (19p). nhân tạo trên hoa đậu Hà Lan 1. Các khái niệm. (đây là công việc mà Menđen - KH: là tổ hợp các tính tiến hành rất cẩn thận, tỉ mỉ và trạng của cơ thể .VD; hoa đỏ công phu) , hoa trắng , thân cao ,thân -> Yêu cầu HS: Quan sát tranh thấp ,... vẽ hình 2.1 và 2.2, đọc SGK . - Tính trạng trội : Là tính - GV: Sử dụng bảng 2 để phân - HS: QS tranh, đọc trạng được được biểu hiện ở tích các KN : kiểu hình, tính thông tin SGK. F1 trạng trội , tính trạng lặn ,.... - Tính trạng lặn : là tính - HS: Quan sát tranh vẽ, đọc trạng đến F2 mới biểu hiện thông tin -> trình bày thí -HS: Trình bày thí nghiệm. - GV: Yêu cầu HS thảo luận, nghiệm của MĐ? 2. Thí nghiệm: xác định KH F1 và tỉ lệ KH F2 -TN: Lai 2 giống đậu Hà Hoàn thành cột 4 ở bảng 2 -HS: thảo luận nhóm -> Lan khác nhau về 1 cặp tính tìm hiểu thí nghiệm xác trạng thuần chủng tương SGK/8. định KH F1 và tỉ lệ KH phản - GV: Hướng dẫn HS tìm tỉ lệ F2 Hoàn thành cột 4 SĐ : P: h.đỏ x h.trắng KH F2 = cách lấy tỉ lệ ≈ 3:1. (Tính trạng biểu hiện ở F1 ở bảng 2 SGK/8. ↓ 7
Gi¸o ¸n sinh 9
hoàn toàn là t.trạng trội. T.trạng biểu hiện ở F2 có cả tính trội và tính lặn.) - GV thông báo: Dù thay đổi vị trí của các giống làm cây bố và cây mẹ nhưng kết quả phép lai vẫn không thay đổi. Điều này chỉ giải thích là bố và mẹ đều có vai trò di truyền như nhau. - GV: Yêu cầu HS thảo luận, hoàn thành mục SGK/9. - Gọi 1 vài HS trả lời GV kết luận.YC HS nhắc lại. - GV nhận xét, chốt kiến thức
- Đại diện trình bày nhóm khác nxbs. => Yêu cầu hiểu được : + KH F1: đồng tính (hoa đỏ, thân cao, quả lục) + KH F2 phân ly theo tỉ lệ 3 trội : 1 lặn. - HS: Nghe và tiếp thu kiến thức. -HS: Thảo luận mục /SGK. - Đại diện trả lời Theo dõi nxbs: Điền các cụm từ: đồng tính; 3 trội: 1 lặn.
- GV: Yêu cầu HS quan sát tranh phóng to hình 2.3 sgk/9 và nghiên cứu SGK, thảo luận nhóm -> trả lời các câu hỏi: ? Menđen giải thích kết quả thí nghiệm như thế nào? ? Tỉ lệ các loại giao tử ở F1 và tỉ lệ các loại KG F2 như thế nào? ? Tại sao F2 lại có tỉ lệ KH 3 hoa đỏ:1 hoa trắng? - GV: YC đại diện HS trả lời gọi HS khác nxbs. - GV bổ sung, hoàn thiện kiến thức. - GV thông báo: Menđen cho rằng mỗi t.trạng trên cơ thể do 1 nhân tố di truyền (gen) q.định. Ông giả định trong TB sinh dưỡng, các nhân tố di truyền (gen) tồn tại thành từng cặp và dùng chữ cái (AA, aa,...) để kí hiệu các cặp nhân tố di truyền đó. Ở thế hệ P, F1, F2: gen tồn tại thành từng cặp tương đồng tạo thành KG, KG q.định KH của cơ thể. - GV hoàn thiện và giải thích thêm cho HS rõ: Như vậy cách
- HS: Nghiên cứu TT SGK và tranh vẽ -> thảo luận nhóm, trả lời các câu hỏi. -> Đại diện HS trả lời theo dõi nxbs, hoàn thiện kiến thức. => Yêu cầu hiểu được : + Trong q.trình phát sinh gtử các gen phân li về các TB con (gtử), chúng được tổ hợp lại trong q.trình thụ tinh hình thành hợp tử. + Tỉ lệ các loại g.tử ở F1 là 1A:1a, nên tỉ lệ KG ở F2 là 1AA : 2Aa : 1aa. + Vì kiểu gen dị hợp Aa biểu hiện KH trội (màu đỏ) còn aa biểu hiện KH lặn (màu trắng). - HS: Nghe và tiếp thu kiến thức.
8
F1: H.đỏ F1: h.đỏ x h.đỏ (F1) ↓ F2: 3 h.đỏ : 1 h.trắng tỉ lệ : 3 trội : 1 lặn
3. Nội dung của quy luật phân li Khi lai 2 cặp bố mẹ khác nhau về 1 cặp tính trạng thuấn chủng thì F2 phân li tính trạng theo tỉ lệ trung bình 3 trội : 1 lặn. II. Men®en gi¶i thÝch kÕt qu¶ thÝ nghiÖm (14p). - Ở các thế hệ P, F1, F2: gen tồn tại thành từng cặp tương ứng tạo thành kiểu gen. - Menđen giải thích kết quả thí nghiệm : + Mỗi nhân tố tính trạng do cặp nhân tố di truyền quy định . + Trong quá trình phát sinh gtử có sự phân li của cặp nhân tố di trưyền . + Các nhân tố di truyền được tổ hợp lại trong quá trình thụ tinh - Sơ đồ lai: P: AA x aa G/P: A a Aa F1: F1 X F1 : Aa x Aa G/F1: A, a A, a F2: 1AA : 2Aa : 1aa - Q.luật phân li: Trong quá trình phát sinh g.tử, mỗi nhân tố di truyền trong cặp nhân tố di truyền phân li về 1 g.tử và giữ nguyên bản chất như ở cơ thể thuần chủng của
Gi¸o ¸n sinh 9
giải thích thí nghiệm theo Menđen là: Sự phân li và tổ hợp của cặp nhân tố di truyền (cặp gen) quy định cặp tính trạng thông qua các quá trình phát sinh giao tử và thụ tinh.
P.
HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Câu1: Cặp tính trạng trội là gì?(MĐ1) a. Là tính trạng được biểu hiện ngay ở đời F2 b. Là tính trạng được biểu hiện ngay ở đời F1 c. Là tính trạng thuần chủng d. Là tính trạng đến các thế hệ sau mới được biểu hiện. Câu2: Tại sao F2 lại có tỉ lệ KH 3 đỏ: 1 trắng?( MĐ2) Câu3: Ở đậu Hà lan, hạt vàng trội hoàn toàn so với hạt xanh, khi cho giao phấn cây hạt vàng thuần chủng với cây hạt xanh thu được F1 . Cho F1 tự thụ phấn thì tỉ lệ KH ở F2 như thế nào? (MĐ3) a. 3 hạt vàng: 1 hạt xanh b. 1 hạt vàng: 1 hạt xanh c. 5 hạt vàng: 3 hạt xanh d. 7 hạt vàng: 4 hạt xanh Câu 4: Phương pháp nghiên cứu của các nhà khoa học đương thời Menđen có nội dung nào sau đây ? A. Kiểm tra độ thuần chủng của bố mẹ trước khi đem lai. B. Theo dõi sự di truyén đồng thời của tất cả tính trạng trên con cháu của từng cặp bố mẹ. C. Dùng toán thống kê để phân tích các số liệu thu được, từ đó rút ra quy luật di truyền các tính trạng đó của bố mẹ cho các thế hệ sau. D. Lai phân tích cơ thể lai F1. Câu 5: Đặc điểm nào sau đây của đậu Hà Lan thuận lợi cho việc tạo dòng thuần ? A. Có hoa lưỡng tính. B. Có những cặp tính trạng tương phản. C. Tự thụ phấn cao. D. Dễ trồng. Câu 6: Menđen đã chọn mấy cặp tính trạng tương phản ở đậu Hà Lan để lai ? A. 4 cặp. B. 5 cặp. C. 6 cặp. D. 7 cặp. Câu 7 Cặp tính trạng tương phản là gì ? A. Là hai trạng thái khác nhau của cùng một loại tính trạng. B. Là hai trạng thái khác nhau của cùng một loại tính trạng biểu hiện trái ngược nhau. C. Là hai tính trạng khác nhau. 9
Gi¸o ¸n sinh 9
D. Là hai tính trạng khác loại. Câu 8 Dòng thuần là gì ? A. Là dòng có kiểu hình đồng nhất. B. Là dòng có đặc tính di truyền đồng nhất. C. Là dòng có đặc tính di truyền đồng nhất, các thế hệ sau sinh ra giống hệ trước về tính trạng. D. Là dòng có kiểu hình trội đồng nhất. Câu 9: Đặc điểm nào dưới đây của đậu Hà Lan là không đúng ? A. Tự thụ phấn chặt chẽ. B. Có thể tiến hành giao phấn giữa các cá thể khác nhau. C. Thời gian sinh trưởng khá dài. D. Có nhiều cặp tính trạng tương phản. HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập GV chia lớp thành nhiều nhóm ( mỗi nhóm gồm các HS trong 1 bàn) và giao các nhiệm vụ: thảo luận trả lời các câu hỏi sau và ghi chép lại câu trả lời vào vở bài tập - Cho 2 giống cá kiếm mắt đen và mắt đỏ thuần chủng giao phối với nhau thu được F1 toàn cá kiếm mắt đen. Khi cho các con cá F1 giao phối với nhau thì tỉ lệ KH ở F2 như thế nào? Cho biết màu mắt chỉ do một nhân tố di truyền qui định. (MĐ4) 2. Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - HS trả lời. - HS nộp vở bài tập. - HS tự ghi nhớ nội dung trả lời đã hoàn thiện. (Vì F1 toàn là cá kiếm mắt đen, cho nên mắt đen là tính trạng trội, còn mắt đỏ là tính trạng lặn. Quy ước: gen A quy định tính trạng cá kiếm mắt đen. gen a ---------------------------------- mắt đỏ Vậy cá kiếm mắt đen có kiểu gen thuần chủng là: AA --------------- đỏ -----------------------------------aa Ta có sơ đồ lai: P: AA ( mắt đen) x aa ( mắt đỏ) GP: A a F1: Aa (mắt đen) F1 x F1: Aa ( mắt đen) x Aa( mắt đen) GF1: A,a A,a F2: (KG): 1AA : 2Aa : 1aa (KH): 3 mắt đen : 1 mắt đỏ) HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã 10
Gi¸o ¸n sinh 9
học Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Vẽ sơ đồ tư duy cho bài học 3. Dặn dò (1p): - Học bài và trả lời các câu hỏi 1, 2, 3; làm bài tập số 4 SGK/10 - Đọc và soạn bài 3 - Kẻ bảng 3/T13.
***************************************************************** Bài 3: LAI MỘT CẶP TÍNH TRẠNG (TT) I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Hiểu được mục đích, nội dung và ý nghĩa của phép lai phân tích. - Hiểu và giải thích được vì sao quy luật phân li chỉ nghiệm đúng trong những điều kiện nhất định. - Hiểu được ý nghĩa của quy luật phân ly đối với lĩnh vực sản xuất. - Xác định được ý nghĩa của tương quan trội-lặn trong thực tiễn đời sống và sản xuất. - Phân biệt được thể đồng hợp trội với thể dị hợp. 2. Kĩ năng: - Rèn kĩ năng quan sát và phân tích kênh hình, tư duy so sánh, liên hệ thực tế. - Kĩ năng hoạt động nhóm. * Kĩ năng sống: + Kĩ năng tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, tổ, lớp + Kĩ năng lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ/ ý tưởng, hợp tác trong hoạt động nhóm + Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin khi đọc SGK, quan sát SĐL để tìm hiểu về phép lai phân tích, tương quan trội- lặn. 3. Giáo dục: Giáo dục ý thức học tập, biết vận dụng kiến thức để giải thích các hiện tượng thực tế đời sống. 4. Nội dung trọng tâm của bài học: - Lai phân tích - Ý nghĩa của tương quan trội- lặn 5. Định hướng phát triển năng lực: a. Năng lực chung: 11
Gi¸o ¸n sinh 9
+ Năng lực làm chủ và phát triển bản thân: năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực tư duy. + Năng lực về qua hệ xã hội: năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác + Năng lực công cụ: Sử dụng ngôn ngữ chính xác có thể diễn đạt mạch lac, rõ ràng. Năng lực tính toán. b. Năng lực chuyên biệt: Nhóm năng lực liên quan đến sử dụng kiến thức sinh học, nhóm năng lực về nghiên cứu khoa học II.CHUẨN BỊ: - GV: H3.1, Bảng 3/T13 - HS: Đọc trước bài học và kẻ bảng 3 vào vở. III. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY: 1. Ổn định lớp (1p): 2. Kiểm tra bài cũ (7p): - HS1: Phát biểu nội dung của quy luật phân li? M.đen đã giải thích k.quả TN trên đậu Hà Lan như thế nào? (10đ) Đáp án: - Nội dung của quy luật phân li: Trong quá.trình phát sinh g.tử, mỗi nhân tố di truyền trong cặp nhân tố di truyền phân li về 1 g.tử và giữ nguyên bản chất như ở cơ thể th/chủng của P. (5đ) - Giải thích kết quả thí nghiệm: Trong quá trình phát sinh gtử, các gen phân li về các tế bào con (g.tử), chúng được tổ hợp lại trong quá trình thụ tinh hình thành hợp tử. (5đ) 3. Bài mới: Họat động của giáo viên Họat động của học sinh Nội dung HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5’) Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Trong các phép lai chúng ta đã nghiên cứu thì từ P thuần chủng → kiểu gen và kiểu hình của F1, F2. Vậy , nếu người ta chưa cho biết P có thuần chủng hay không , có kiểu gen như thế nào thì chúng ta làm thế nào để biết được kiểu gen và kiểu hình của P. Bài học hôm nay sẽ cho ta cách giải ….. HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức Mục tiêu: ý nghĩa của quy luật phân ly đối với lĩnh vực sản xuất. - Xác định được ý nghĩa của tương quan trội-lặn trong thực tiễn đời sống và sản xuất. - Phân biệt được thể đồng hợp trội với thể dị hợp. Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. - GV yêu cầu HS: - HS trả lời: III. PhÐp lai ph©n tÝch (18p). ? Nêu tỷ lệ các loại hợp tử ở Tỷ lệ các loại hợp tử ở * Một số khái niệm : F2 trong thí nghiệm của F2 trong thí nghiệm 1 - Kiểu gen là tổ hợp toàn bộ 12
Gi¸o ¸n sinh 9
Menđen ? - Từ kết qủa trên GV phân tích, khắc sâu các khái niệm: kiểu gen, thể đồng hợp, thể dị hợp. - GV: yêu cầu HS tìm hiểu thông tin trong sgk. - GV: Yêu cầu HS thảo luận trả lời câu hỏi: ? Khi cho đậu H.Lan hoa đỏ và hoa trắng (ở F2 trong TN của M.đen) giao phấn với nhau thì k.quả thu được sẽ như thế nào? - GV gợi ý để HS viết sơ đồ lai. Tính trạng hoa đỏ ở F2 có những loại KG nào? (AA hoặc Aa). - GV: Gọi đại diện HS trả lời Yêu cầu nhóm khác nhận xét, bổ sung. ? Hoa đỏ có mấy kiểu gen ? ? Làm thế nào để xác định được kiểu gen của cá thể mang tính trạng trội ? - GV thông báo: Phép lai trên được gọi là phép lai phân tích. Vậy phép lai phân tích là gì? (yêu cầu HS chọn từ thích hợp để điền vào chỗ trống … SGK/11) - GV gọi 1 vài HS trả lời gọi HS nxbs - GV hoàn thiện. - GV: Làm thế nào để xác định được KG của cá thể mang tính trạng trội?
AA: 2 Aa :1 aa. - HS lắng nghe và ghi nhớ - HS: đọc thông tin tìm hiểu kiến thức. - HS: Dựa vào gợi ý, thảo luận: Viết sơ đồ lai→ trả lời câu hỏi. - HS: Đại diện trình bày nhóm khác nxbs: + P: AA x aa (h.đỏ) (h.trắng) GP: A a F1: Aa (toàn h.đỏ) + P: Aa x aa (h.đỏ) (h.trắng) GP: 1A : 1a a F1: 1Aa(h.đỏ) : 1aa (h.trắng) -HS hiểu được : + Hoa đỏ có 2 kiểu gen: AA và Aa + Lai với cá thể mang tính trạng lặn. - HS: chọn từ hay cụm từ để hoàn thành các khoảng trống ở bài tập. Các từ hay cụm từ cần điền theo thứ tự: (trội, kiểu gen, lặn, đồng hợp trội, dị hợp) - HS: Đại diện nêu định nghĩa: lai phân tích. - HS thảo luận trả lời: để xác định được kiểu gen của các cá thể mang tính trạng trội cần phải thực hiện phép lại phân tích, nghĩa là lai nó với cá thể mang tính trạng 13
các gen trong tế bào của cơ thể. - Thể đồng hợp: kiểu gen chứa cặp gen tương ứng giống nhau. Ví dụ: AA, BB ... - Thể dị hợp: kiểu gen chứa cặp gen tương ứng khác nhau. Ví dụ: Aa, Bb ... *Xét ví dụ: (SGK/T ) * Kết luận: - Phép lai phân tích là phép lai giữa cá thể mang tính trạng trội cần xác định KG với cá thể mang trính trạng lặn. Nếu kết quả phép lai là đồng tính thì cá thể mang tính trạng trội có KG đồng hợp trội ( phép lai 1), còn kết quả phép lai là phân tính thì cá thể đó có KG dị hợp ( phép lai 2).
Gi¸o ¸n sinh 9
lặn. Nếu kết quả phép - GV bổ sung, hoàn thiện lai là: kiến thức. + 100% cá thể mang tính trạng trội thì đối tượng có kiểu gen đồng hợp trội. + 1 trội : 1 lặn thì đối tượng có KG dị hợp. - GV: Yêu cầu HS đọc SGK, thảo luận nhóm trả lời ? Tương quan trội - lặn có ý nghĩa gì? - GV gợi ý: Các tính trạng trội phần lớn là tính trạng tốt, còn t.trạng lặn phần lớn là t.trạng xấu.
- HS: Đọc SGK, thảo IV. Ý nghĩa của tương quan luận trả lời câu hỏi. trội- lặn (12p).
- Đại diện HS trả lời theo dõi nxbs, nghe và hoàn thiện kiến thức. + Trong chọn giống vật nuôi, cây trồng vận dụng tương quan trộilặn, người ta có thể x.đ được t.trạng trội và tập trung nhiều gen trội quý ? Làm thế nào để xác định vào 1 cơ thể, tạo ra được tương quan trội - lặn? giống có giá trị kinh tế ? Làm thế nào để xác định cao. được giống thuần chủng? - HS: Sử dụng PP phân - GV nhận xét, hoàn thiện và tích cơ thể lai. lấy thêm ví dụ để minh họa. - HS: Dùng phép lai phân tích để xác định độ thuần chủng của giống.
- Trong chọn giống, vận dụng tương quan Trội-Lặn, người ta có thể xác định được các tính trạng trội và tập hợp nhiều gen trội quý vào 1 cá thể để tạo ra giống có giá trị kinh tế cao. - Muốn x.định được tương quan trội-lặn phải sử dụng PP lai phân tích cơ thể lai(của Menđen). - Trong sản xuất, để tránh có sự phân li tính trạng (xuất hiện tính trạng xấu), người ta phải tiến hành lai phân tích để kiểm tra độ thuần chủng của giống.
HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Bài 1 Ở thực vật, tự thụ phấn là hiện tượng A. thụ phấn giữa các hoa của các cây khác nhau của cùng một loài. B. thụ phấn giữa các hoa khác nhau trên cùng một cây hay trên cùng một hoa. C. hạt phấn của cây loài này thụ phấn cho noãn của cây loài khác. D. hạt phấn của cây này thụ phấn cho noãn của cây khác. Bài 2 Nội dung nào sau đây không thuộc phương pháp nghiên cứu của Menđen ? A. Kiểm tra độ thuần chủng của bố mẹ trước khi đem lai. 14
Gi¸o ¸n sinh 9
B. Theo dõi sự di truyền đồng thời của tất cả tính trạng trên con cháu của từng cặp bố mẹ. C. Dùng toán thống kê để phân tích các số liệu thu được, từ đó rút ra quy luật di truyền các tính trạng đó của bố mẹ cho các thế hệ sau. D. Lai các cặp bố mẹ thuần chủng khác nhau về một hoặc vài cặp tính trạng tương phản. Bài 3 Đặc điểm nào dưới đây của đậu Hà Lan thuận lợi cho nghiên cứu Di truyền học ? A. Tự thụ phấn chặt chẽ. B. Có thể tiến hành giao phấn giữa các cá thể khác nhau. C. Thời gian sinh trưởng không dài. D. Dễ gieo trồng. Bài 4 Theo quan niệm của Menđen, mỗi tính trạng của cơ thể do A. một nhân tố di truyền quy định. B. một cặp nhân tố di truyền quy định. C. hai nhân tố di truyền khác loại quy định. D. hai cặp nhân tố di truyền quy định. Bài 5 Ở đậu Hà Lan, gen quy định hạt trơn là trội, hạt nhăn là lặn ; hạt vàng là trội, hạt lục là lặn. Hai cặp gen nằm trên hai cặp NST khác nhau. Cặp đậu dị hợp về gen hình dạng hạt và gen màu sắc hạt giao phấn với cây hạt nhăn và dị hợp về màu sắc hạt; sự phân li kiểu hình của các hạt lai sẽ theo tỉ lệ nào dưới đây ? A. 3:1 B. 3:3:1:1 C. 9: 3:3:1 D. 1:1:1:1 Bài 6: Kết quả lai 1 cặp tính trạng trong thí nghiệm của Menđen cho tỉ lệ kiểu hình ở F2 là A. 1 trội: 1 lặn. B. 2 trội: 1 lặn. C. 3 trội: 1 lặn. D. 4 trội : 1 lặn. Bài 7 Ở đậu Hà Lan, hạt vàng trội hoàn toàn so với hạt xanh. Cho giao phấn giữa cây hạt vàng thuần chủng với cây hạt xanh được F1 . Cho F1 tự thụ phấn thì tỉ lệ kiểu hình ở F2 như thế nào ? A. 3 hạt vàng : 1 hạt xanh. B. 1 hạt vàng : 1 hạt xanh. C. 5 hạt vàng : 3 hạt xanh. D. 7 hạt vàng : 4 hạt xanh. Bài 8 Khi cho hai cây đậu Hà Lan hoa đỏ giao phấn với nhau được F1có tỉ lệ 3 hoa đỏ: 1 hoa trắng. Kiểu gen của P như thế nào? A. P: AA x AA B. P: AA x Aa C. P: Aa x AA D. P:Aa x Aa Bài 9 Ở đậu Hà Lan, hạt vàng trội hoàn toàn so với hạt xanh. Cho giao phấn giữa cây hạt vàng thuần chủng với cây hạt xanh được F1. Cây F1 có tỉ lệ kiểu hình như thế nào? A. 3 hạt vàng : 1 hạt xanh B. 1 hạt vàng : 1 hạt xanh 15
Gi¸o ¸n sinh 9
C. 5 hạt vàng : 3 hạt xanh. D. 100% hạt vàng. HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập GV chia lớp thành nhiều nhóm ( mỗi nhóm gồm các HS trong 1 bàn) và giao các nhiệm vụ: thảo luận trả lời các câu hỏi sau và ghi chép lại câu trả lời vào vở bài tập - : Khi cho cây đậu Hà lan thân cao lai phân tích thì kết quả của phép lai như thế nào?(MĐ4) 2. Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - HS trả lời. - HS nộp vở bài tập. - HS tự ghi nhớ nội dung trả lời đã hoàn thiện. Ta quy ước gen A quy định tính trạng trội (cao) Gen a quy định tính trạng thân thấp Nên cây thân cao có kiểu gen A_. Cây này đem lai với cây đồng hợp tử gen lặn aa ( lai phân tích) Ta có sơ đồ lai: *TH1 : P: AA ( cao) x aa ( thấp) A a GP: F1: *TH2: P: GP: F1: KG: KH:
Aa (toàn T. Cao) Aa ( cao) A
x
a
aa ( thấp) a
Aa
aa 1 Aa; 1aa 1 thân cao; 1 thân thấp
HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Ý nghĩa trong thực tiễn sản xuất của việc xác định tương quan trội- lặn?(MĐ3) 3. Dặn dò (1p): 16
Gi¸o ¸n sinh 9
- Học bài theo nội dung SGK và vở ghi - Trả lời + làm bài tập SGK/T13- Đọc bài 4, kẻ bảng 4/T15 ******************************************************* Bài 4: LAI HAI CẶP TÍNH TRẠNG I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Học sinh miêu tả được thí nghiệm lai hai cặp tính trạng của Menđen. - Phân biệt được kết quả thí nghiệm lai hai cặp tính trạng của Menđen. - Trình bày được nội dung định luật phân ly độc lập của Menđen. - Hiểu được khái niệm biến dị tổ hợp. 2. Kĩ năng: - Rèn kĩ năng quan sát và phân tích kênh hình, tư duy so sánh, liên hệ thực tế. - Kĩ năng hoạt động nhóm. * Kĩ năng sống: + Kĩ năng tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, tổ, lớp + Kĩ năng lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ/ ý tưởng, hợp tác trong hoạt động nhóm + Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin khi đọc SGK, quan sát tranh vẽ để tìm hiểu phép lai 2 cặp tính trạng + Kĩ năng phân tích, suy đoán kết quả thí nghiệm lai 2 cặp tính trạng, dùng sơ đồ lai để giải thích phép lai. 3. Giáo dục: Giáo dục ý thức học tập, biết vận dụng kiến thức để giải thích các hiện tượng thực tế đời sống. 4. Nội dung trọng tâm của bài học: - Thí nghiệm về lai hai cặp tính trạng của Menđen - Biến dị tổ hợp 5. Định hướng phát triển năng lực: a. Năng lực chung: + Năng lực làm chủ và phát triển bản thân: năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực tư duy. + Năng lực về qua hệ xã hội: năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác + Năng lực công cụ: Sử dụng ngôn ngữ chính xác có thể diễn đạt mạch lac, rõ ràng. Năng lực tính toán. b. Năng lực chuyên biệt: Nhóm năng lực liên quan đến sử dụng kiến thức sinh học, nhóm năng lực về nghiên cứu khoa học II.CHUẨN BỊ: - GV: H 4; Bảng 4. - HS: Đọc trước bài và kẻ bảng 4/T15 III.TIẾN TRÌNH BÀI DẠY: 1. Ổn định lớp (1p): 2. Kiểm tra bài cũ (7p): - HS1: Muốn xác định kiểu gen của cá thể mang tính trạng trội cần phải làm như thế nào? (3đ) - HS2: Làm BT số 4 sgk/13. (7đ) Đáp án: 17
Gi¸o ¸n sinh 9
1) Muốn xác định kiểu gen mang tính trạng trội thì đem lai cá thể tính trạng trội lai với kiểu gen mang tính trạng lặn: (1đ) Kết quả lai đồng tính _ Cá thể mang tính trạng trội có kiểu gen đồng hợp trội. (1đ) Kết quả lai phân tính _ Cá thể đó có kiểu gen mang dị hợp. (1đ) 2) Ta quy ước gen A quy định tính trạng trội (đỏ), nên quả đỏ thuần chủng có kiểu gen AA. Cây này đem lai với cây đồng hợp tử gen lặn aa ( lai phân tích) (2đ) Ta có sơ đồ lai: P: AA ( đỏ) x aa ( vàng) (1đ) GP: A a (1đ) Aa (toàn quả đỏ) (1đ) F1: Vậy phương án b thỏa mãn yêu cầu đề ra. (1đ) 3. Bài mới: Họat động của học sinh Nội dung Họat động của giáo viên HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5’) Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Chúng ta đã nghiên cứu các thí nghiệm của Men đen về lai một cặp tính trạng với các kết quả F1, F2 và các định luật được tìm ra. Vậy khi trong phép lai có hai tính trạng thì sự di truyền của các tính trạng đó có tuân theo định luật 1, 2 không ?…. Để tìm hiểu về kết quả chúng ta nghiên cứu……. HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức Mục tiêu: nội dung định luật phân ly độc lập của Menđen. - khái niệm biến dị tổ hợp. Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. - GV treo tranh phóng to - HS: quan sát hình, đọc I. TN cña Men®en (14p). (hình 4 sgk/14) lên bảng - SGK trình bày thí nghiệm: 1.Thí nghiệm. >Yêu cầu HS quan sát tranh, P:Vàng, trơn x Xanh, nhăn kết hợp với thông tin trong F1: Toàn vàng, trơn. - Lai hai bố mẹ thuần sgk, trình bày thí nghiệm của F2: 315 vàng, trơn; chủng khác nhau về 2 cặp MenĐen? 108 xanh trơn ; tính trạng tương phản. 101 vàng nhăn; P:Vàng,trơn x Xanh, nhăn 32 xanh nhăn. F1: Vàng trơn - HS hiểu được : Bố, mẹ F2: 9 vàng trơn; thuần chủng và khác nhau 3 vàng nhăn; - GV: Đặc điểm của bố mẹ về 2 cặp tính trạng tương 3 xanh trơn; đem lai là gì? phản. 1 xanh nhăn. 18
Gi¸o ¸n sinh 9
- GV nhấn mạnh cho HS sự tương ứng của các kiểu hình hạt và sự di truyền các cặp tính trạng với nhau: +Hạt vàng, trơn F1 nằm trong quả của cây mẹ (P) + 4 kiểu hình F2 nằm trong quả cây F1( nằm đang xen trong quả của cây F1) +Tính trạng hạt vàng có cả ở cây hạt nhăn, tính trạng hạt xanh có cả ở cây hạt trơn. Điều đó chứng tỏ sự di truyền tính trạng: VàngXanh di truyền độc lập với nhau, không phụ thuộc vào cặp tính trạng:Trơn- Nhăn. - GV: Yêu cầu HS thảo luận nhóm để điền hoàn chỉnh vào bảng 4/sgk. - GV hướng dẫn HS cách xác định tỉ lệ kiểu hình F2 (ước lượng chia cho 32 rồi làm tròn số) -> Gọi 1 số HS lên điền bảng Gọi HS khác nhận xét, bổ sung.
- HS thảo luận nhóm thống nhất nội dung điền vào bảng.
- Đại diện 1 số HS lên bảng trình bày kết quả của nhóm, các nhóm khác bổ sung. - HS: Theo dõi đáp án để sửa chữa.
- GV nhận xét, hoàn thiện đáp án. Bảng 4. Phân tích kết quả thí nghiệm của Menđen. Kiểu hình F2
Số hạt
Vàng , trơn Vàng , nhăn
315 101
Xanh , trơn Xanh , nhăn
108 32
? Dựa vào tỉ lệ của từng cặp tính trạng, hãy cho biết tính trạng nào lặn, tính trạng nào trội?
Tỉ lệ kiểu hình F2 Tỉ lệ từng cặp tính trạng ở F2 Vàng 416 3 3/4vàng x 3/4trơn = = = Xanh 140 1 (9/16) 3/4vàngx 1/4 nhăn = (3/16) Tron 423 3 1/4 xanh x 3/4 trơn= = = Nhan 132 1 (3/16) 1/4 xanhx 1/4 nhăn= (1/16) - HS hiểu được : tính II. Kết luận (Nội dung định trạng vàng trơn là tính luật phân ly độc lập) (10p) trạng trội, chiếm tỉ lệ 3/4 Khi lai 2 cơ thể bố mẹ của từng loại tính trạng. thuần chủng khác nhau về 2 19
Gi¸o ¸n sinh 9
? Em có nhận xét gì về kết Xanh nhăn là tính trạng lặn, quả của bảng 4? chiếm tỉ lệ 1/4. - HS phát biểu cá nhân: kết quả lai hai cặp tính trạng cho tỉ lệ kiểu hình ở F2 : 9/16 hạt vàng, trơn: 3/16 hạt vàng, nhăn. 3/16 hạt xanh, trơn: 1/16 hạt xanh, nhăn. Xét riêng từng cặp tính trạng ở F2: ¾ vàng: ¼xanh (1) ¾ trơn: ¼ nhăn (2) Lấy (1) x (2) và đối chiếu với kết quả lai hai cặp tính trạng. Tỉ lệ kiểu hình ở F2 chính bằng tích tỉ lệ các tính trạng hợp thành nó: Vàng, trơn = 3/4 vàng x 3/4 trơn = 9/16 Vàng, nhăn = 3/4vàng x 1/4 nhăn = 3/16 Xanh,trơn = 1/4 xanh x 3/4 trơn = 3/16 - GV hỏi: ? Từ mối tương quan trên, Xanh, nhăn = 1/4xanh em rút ra được điều gì về x1/4nhăn = 1/16 sự di truyền của các cặp - HS hiểu được : Các cặp tính trạng( màu sắc, hình tính trạng? ? Khi nhân hai kết quả lai dạng) di truyền độc lập với một cặp tính trạng ta thu nhau: (3 vàng:1 xanh ) được kết quả bằng đúng ( 3 trơn : 1 nhăn ) = 9: 3: 3 : kết quả lai hai cặp tính 1. trạng, điều đó giúp ta rút - HS làm bài tập điền vào chỗ trống. ra kết luận gì ? - GV: Gọi 1 vài HS phát biểu GV n.xét và nêu kết luận. - HS nghe GV gợi ý, đại - GV: ? Căn cứ vào đâu diện nêu kết luận Theo MenĐen cho rằng các dõi nhận xét. tính trạng màu sắc và Điền vào chỗ trống cụm hình dạng hạt di truyền từ: tích tỉ lệ. độc lập với nhau ? - GV nhận xét, hoàn thiện - HS hiểu được : Căn cứ vào kiểu hình ở F2 bằng tích tỉ lệ các tính trạng hợp thành nó. 20
cặp tính trạng tương phản di truyền độc lập với nhau cho F2 có tỉ lệ mỗi KH bằng tích các tỉ lệ của các tính trạng hợp thành đó.
Gi¸o ¸n sinh 9
III. Biến dị tổ hợp (7p). - GV: Yêu cầu HS nghiên - Trong sự phân li độc lập cứu kết quả thí nghiệm ở của các cặp tính trạng có sự F2 và thông tin SGK, trả tổ hợp lại các tính trạng của lời câu hỏi: P làm xuất hiện các kiểu ? Kiểu hình nào ở F2 khác hình khác P (bố, mẹ), hiện với bố, mẹ? Chiếm tỉ lệ - HS: Vàng, nhăn và xanh, tượng đó gọi là biến dị tổ bao nhiêu? hợp. trơn chiếm tỉ lệ 6/16 - GV nhận xét và nhấn mạnh: Những kiểu hình khác P gọi là biến dị tổ hợp. ? Biến dị tổ hợp là gì? - YC đại diện HS trả lời - Đại diện HS trả lời * Lưu ý: Biến dị tổ hợp xuất Gọi HS khác nxbs. theo dõi nxbs: Biến dị tổ hiện khá phong phú ở những ? Nguyên nhân gây biến hợp là sự tổ hợp lại các tính loài sinh sản hữu tính. dị tổ hợp? trạng của bố, mẹ. - GV nhận xét, hoàn thiện: trong sự phân li độc lập - HS nghiên cứu sgk, trả của các cặp tính trạng có lời. sự tổ hợp lại các t.trạng của P làm xuất hiện các - HS nghe và hoàn thiện KH khác P (Yêu cầu HS kiến thức. lấy thêm vd). - GV: Biến dị tổ hợp xuất hiện khá p.phú ở những loài s.sản hữu tính, làm - Nghe và lấy thêm ví dụ về cho SV ngày càng p.phú, hiện tượng biến dị tổ hợp đa dạng. trong thực tế. HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Câu 1: Trong phép lai của Menđen, khi giao phấn giữa cây đậu Hà lan thuần chủng có hạt vàng, vỏ trơn với cây có hạt xanh, vỏ nhăn thuần chủng thì kiểu hình thu được ở các cây lai F1 là: (MĐ1) A. Hạt vàng, vỏ trơn B. Hạt vàng, vỏ nhăn C. Hạt xanh, vỏ trơn D. Hạt xanh, vỏ nhăn Câu 2: Hình thức sinh sản tạo ra nhiều biến dị tổ hợp ở sinh vật là: (MĐ1) A. Sinh sản vô tính B. Sinh sản hữu tính C. Sinh sản sinh dưỡng D. Sinh sản nảy chồi Câu 3: Khi giao phấn giữa cây có quả tròn, chín sớm với cây có quả dài, chín muộn. Kiểu hình nào ở con lai dưới đây được xem là biến dị tổ hợp?(MĐ3) A. Quả tròn, chín sớm B. Quả dài, chín muộn C. Quả tròn, chín muộn D. Cả 3 kiểu hình vừa nêu 21
Gi¸o ¸n sinh 9
Câu 4: Căn cứ vào đâu Menđen lại cho rằng tính trạng màu sắc và dạng hạt đậu trong thí nghiệm của mình di truyền độc lập với nhau?(MĐ2) Đáp án: Câu 1:A Câu 2:B Câu 3: C Câu 4: Tỉ lệ kiểu hình của từng cặp tính trạng ở F2. HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập GV chia lớp thành nhiều nhóm ( mỗi nhóm gồm các HS trong 1 bàn) và giao các nhiệm vụ: thảo luận trả lời các câu hỏi sau và ghi chép lại câu trả lời vào vở bài tập - Khi lai hai thứ hoa thuần chủng màu đỏ và màu trắng với nhau được F1 đều hoa đỏ. Cho các cây F1 thụ phấn với nhau, ở F2 thu được tỉ lệ sau : 103 hoa đỏ : 31 hoa trắng a) Biện luận và viết sơ đồ lai từ P đến F2. b) Bằng cách nào xác định được cây hoa đỏ thuần chủng ở F2 ? 2. Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - HS trả lời. - HS nộp vở bài tập. - HS tự ghi nhớ nội dung trả lời đã hoàn thiện. (Điểm độc đáo trong PPPTTHL là tách từng cặp tính trạng và theo dõi sự thể hiện cặp tính trạng qua các thế hệ lai) a) F2 có 103 hoa đỏ : 31 hoa trắng 3 hoa đỏ : 1 hoa trắng Kết quả giống thí nghiệm của Menđen, nên hoa đỏ là tính trạng trội. Quy ước A - hoa đỏ, a - hoa trắng. Vậy, sơ đồ lai từ P đến F2 như sau : b) Muốn xác định được cây hoa đỏ thuần chủng ở F2 ta thực hiện phép lai phân tích, nghĩa là cho cây hoa trắng lai với bất kì cây hoa đỏ nào ở F2, nếu kết quả là đồng tính về hoa đỏ thì chứng tỏ đó là cây hoa đỏ thuần chủng (AA). F2: Hoa đỏ X Hoa trắng AA aa Fa : Aa - hoa đỏ HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Biểu diễn bài học trên sơ đồ tư duy 3. Dặn dò (1p): - Học bài và trả lời các câu hỏi cuối bài. 22
Gi¸o ¸n sinh 9
- Đọc và xem trước bài mới: + Giải thích kết quả thí nghiệm của MenĐen. + Điều kiện nghiệm đúng của quy luật phân li độc lập. + Ý nghĩa của quy luật phân li độc lập. + Kẻ bảng 5/ SGK vào vở. ************************************************************ Bài 4: LAI HAI CẶP TÍNH TRẠNG (TT) I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Học sinh giải thích được kết quả thí nghiệm lai hai cặp tính trạng theo quan niệm của Menđen. - Trình bày được nội dung của quy luật phân ly độc lập, ý nghĩa của quy luật phân ly độc lập với chọn giống và tiến hoá. - Vận dụng nội dung quy luật phân li độc lập để giải quyết bài tập. 2. Kĩ năng: - Rèn kĩ năng quan sát và phân tích kênh hình; tư duy so sánh, liên hệ thực tế. - Kỹ năng hợp tác, tự tin, miêu tả. 3. Thái độ: Giáo dục ý thức học tập, biết vận dụng kiến thức để giải thích các hiện tượng thực tế đời sống. 4. Nội dung trọng tâm: - Giải thích được kết quả thí nghiệm lai hai cặp tính trạng theo quan niệm của Menđen. - Trình bày được nội dung của quy luật phân ly độc lập, ý nghĩa của quy luật phân ly độc lập. 5. Định hướng phát triển năng lực: a. Năng lực chung: - Năng lực làm chủ và phát triển bản thân: Năng lực tự học, năng lực tư duy, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản lý. - Năng lực về quan hệ xã hội: Năng lực hợp tác, năng lực giao tiếp. - Năng lực về công cụ lao động: Năng lực sử dụng ngôn ngữ sinh học. b. Năng lực riêng: Năng lực kiến thức sinh học, năng lực nghiên cứu khoa học, năng lực thực hành sinh học, năng lực về phương pháp sinh học. II. CHUẨN BỊ: - GV: - Giáo án. - Phương tiện hỗ trợ: H5, Bảng 5. Phân tích kết quả lai hai cặp tính trạng. Hạt vàng , Hạt xanh, Hạt xanh , Kiểu hình Hạt vàng, F2 trơn nhăn trơn nhăn Tỉ lệ Tỉ lệ của mỗi kiểu gen ở F2 Tỉ lệ của mỗi kiểu hình ở F2 - HS: Đọc trước bài và kẻ bảng 5 vào vở. III. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY: 1. Ổn định lớp (1p): 2. Kiểm tra bài cũ (5p): 23
Gi¸o ¸n sinh 9
- HS1: Nêu thí nghiệm, kết luận lai 2 cặp t.trạng của MenĐen? (8đ) - HS2: Căn cứ vào đâu mà MenĐen lại cho rằng các tính trạng màu sắc và hình dạng hạt đậu trong thí nghiệm của mình di truyền độc lập với nhau? (2đ) Đáp án: 1.Thí nghiệm của MenĐen: Lai hai bố mẹ thuần chủng khác nhau về 2 cặp tính trạng tương phản. (2đ) P: vàng, trơn x Xanh, nhăn (2đ) Vàng, trơn (1đ) F1: F2: 9 vàng, trơn : 3 vàng, nhăn : 3 xanh, trơn : 1 xanh, nhăn (2đ) * Kết luận: Khi lai cặp bố mẹ khác nhau về hai cặp tính trạng thuần chủng tương phản di truyền độc lập với nhau, cho F2 có tỉ lệ mỗi kiểu hình bằng tích tỉ lệ của các cặp tính trạng hợp thành nó. 2. Tỷ lệ kiểu hình của từng cặp tính trạng ở F2 bằng tích tỉ lệ các tính trạng hợp thành nó. (2đ) 3. Bài mới: Họat động của giáo viên Họat động của học sinh Nội dung HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5’) Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Tiết trước chúng ta đã nghiên cứu nội dung định luật phân ly độc lập. Định luật này được Menđen giải thích như thế nào chúng ta nghiên cứu….. HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức Mục tiêu: nội dung của quy luật phân ly độc lập, ý nghĩa của quy luật phân ly độc lập với chọn giống và tiến hoá. - Vận dụng nội dung quy luật phân li độc lập để giải quyết bài tập. Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. - Yêu cầu HS nhắc lại tỉ lệ - HS hiểu được tỉ lệ: I. Menđen giải thích kết phân li kiểu hình ở F2? Vàng 3 quả thí nghiệm (20p). = - Từ kết quả trên cho ta kết Xanh 1 - Từ kết quả thí nghiệm: sự luận gì? Trơn 3 phân li của từng cặp tính = Nhăn 1 trạng đều là 3:1 Menđen - HS rút ra kết luận. cho rằng mỗi cặp tính trạng - 1 HS trả lời. do một cặp nhân tố di - Yêu cầu HS quy ước gen. - HS hiểu được : 9 vàng, truyền quy định, tính trạng ? Nhắc lại tỉ lệ kiểu hình ở trơn; 3 vàng, nhăn; 3 xanh, hạt vàng là trội so với hạt F2? trơn; 1 xanh, nhăn. xanh, hạt trơn là trội so với - Tỉ lệ kiểu hình ở F2 hạt nhăn. ? Số tổ hợp giao tử (hợp tử) tương ứng với 16 hợp tử. - Quy ước gen: ở F2? - có 4 loại giao tử đực và 4 A quy định hạt vàng. 24
Gi¸o ¸n sinh 9
loại giao tử cái, mỗi loại B quy định hạt ? Số loại giao tử đực và có tỉ lệ 1/4. trơn. cái? a quy định hạt xanh. - GV kết luận : cơ thể F1 b quy định hạt phải dị hợp tử về 2 cặp gen nhăn. AaBb các gen tương ứng A và a, B và b phân li độc lập và tổ hợp tự do để cho 4 loại - HS hoạt động nhóm và giao tử: AB, Ab, aB, ab. hoàn thành bảng 5. - Yêu cầu HS theo dõi hình 5 và giải thích: ? Tại sao ở F2 lại có 16 tổ hợp giao tử (hợp tử)? - GV hướng dẫn cách xác định kiểu hình và kiểu gen ở F2, yêu cầu HS hoàn thành bảng 5 trang 18. Bảng 5. Phân tích kết quả lai hai cặp tính trạng. Hạt vàng, Hạt vàng , Hạt xanh, Hạt xanh , Kiểu hình F2 Tỉ lệ trơn nhăn trơn nhăn Tỉ lệ của mối kiểu gen 1AABB 1AAbb 1aaBB 1aabb ở F2 2AABb 2Aabb 2aaBb 4AaBb 9A-B3A-bb Tỉ lệ của mỗi kiểu 9 Hạt vàng, 3 Hạt vàng , hình ở F2 trơn nhăn - Từ phân tích trên rút - Menđen đã giải thích sự ra kết luận. phân li độc lập của các cặp tính trạng bằng quy luật phân li độc lập. ? Phát biểu n/dung - Nội dung của quy luật của quy luật phân li phân li độc lập: các cặp độc nhân tố di truyền phân li lập trong quá trình độc lập trong quá trình phát phát sinh giao tử? sinh giao tử. - HS rút ra kết luận. - Tại sao ở những loài sinh sản hữu tính, biến dị lại phong phú? - Gv đưa ra công thức tổ hợp của Menđen. - HS lắng nghe và tiếp thu Gọi n là số cặp gen dị kiến thức và ghi nhớ. hợp (PLĐL) thì: - HS dựa vào thông tin SGK n + Số loại giao tử là: 2 để trả lời. + Số hợp tử là: 4n + Số loại kiểu gen: 3n 25
3aaB1aabb 3 Hạt xanh, 1 Hạt xanh trơn , nhăn - Tỉ lệ kiểu hình ở F2 tương ứng với 16 tổ hợp giao tử (hợp tử) => mỗi cơ thể đực hoặc cái cho 4 loại giao tử nên cơ thể F1 phải dị hợp về 2 cặp gen (AaBb), các gen A và a, B và b phân li độc lập và tổ hợp tự do cho 4 loại giao tử là: AB, Ab, aB, ab. - Sơ đồ lai: P: AABB x aabb GP: ab F1: GF1: F2:
AB AaBb AB, Ab, aB, ab
Gi¸o ¸n sinh 9
+ Số loại kiểu hình: 2n + Tỉ lệ phân li kiểu gen là: (1+2+1)n + Tỉ lệ phân li kiểu hình là: (3+1)n Đối với kiểu hình n là số cặp tính trạng tương phản tuân theo di truyền trội hoàn toàn.
AB b aB AB AABB AABb AaBB Ab AABb AAbb AaBb aB AaBB AaBb aaBB ab AaBb Aabb aaBb KH : 9 vàng-trơn : 3 vàngnhăn : 3 xanh- trơn : 1 xanhnhăn.
- GV yêu cầu học sinh II. Ý nghĩa của quy luật phân nghiên cứu thông tin - - HS thu thập thông tin ly độc lập (13p). SGK, kết hợp liên hệ thực tế - Quy luật phân li độc lập giải > Thảo luận trả lời: thích được một trong những ? Tại sao ở những lo -> trả lời: sinh sản hữu tính, biến d+ F1 có sự tổ hợp lại các nguyên nhân làm xuất hiện lại phong phú? nhân tố di truyền -> hình biến dị tổ hợp là do sự phân ly ? Quy luật phân li độc thành kiểu gen khác P. độc lập và tổ hợp tự do của lập có ý nghĩa gì? + Sử dụng quy luật phân li các cặp nhân tố di truyền. - Giáo viên đưa ra một độc lập để giải thích sự xuất - Biến dị tổ hợp có ý nghĩa số công thức tổ hợp: hiện các biến dị tổ hợp. quan trọng trong chọn giống và + Giao tử của Aa = - HS ghi nhớ cách xác định tiến hoá A:a; Bb = B:b các loại giao tử và các kiểu => các loại giao tử: tổ hợp. (A:a)(B:b) = AB, Ab, aB, ab. => Các hợp tử: (AB, Ab, aB, ab)( AB, Ab, aB, ab) = ……….. HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Câu 1: Trong phép lai của Menđen, khi giao phấn giữa cây đậu Hà lan thuần chủng có hạt vàng, vỏ trơn với cây có hạt xanh, vỏ nhăn thuần chủng thì kiểu hình thu được ở các cây lai F1 là: (MĐ1) A. Hạt vàng, vỏ trơn B. Hạt vàng, vỏ nhăn C. Hạt xanh, vỏ trơn D. Hạt xanh, vỏ nhăn Câu 2: Hình thức sinh sản tạo ra nhiều biến dị tổ hợp ở sinh vật là: (MĐ1) A. Sinh sản vô tính B. Sinh sản hữu tính C. Sinh sản sinh dưỡng D. Sinh sản nảy chồi Câu 3: Khi giao phấn giữa cây có quả tròn, chín sớm với cây có quả dài, chín muộn. Kiểu hình nào ở con lai dưới đây được xem là biến dị tổ hợp?(MĐ3) A. Quả tròn, chín sớm B. Quả dài, chín muộn C. Quả tròn, chín muộn D. Cả 3 kiểu hình vừa nêu Câu 4: Căn cứ vào đâu Menđen lại cho rằng tính trạng màu sắc và dạng hạt đậu trong 26
ab AaB Aabb aaBb aabb
Gi¸o ¸n sinh 9
thí nghiệm của mình di truyền độc lập với nhau?(MĐ2) Đáp án: Câu 1:A Câu 2:B Câu 3: C Câu 4: Tỉ lệ kiểu hình của từng cặp tính trạng ở F2. HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập GV chia lớp thành nhiều nhóm ( mỗi nhóm gồm các HS trong 1 bàn) và giao các nhiệm vụ: thảo luận trả lời các câu hỏi sau và ghi chép lại câu trả lời vào vở bài tập Ở một loài, gen A quy định lông đen trội hoàn toàn so với gen a quy định lông trắng ; gen B quy định lông xoăn trội hoàn toàn so với gen b quy định lông thẳng. Các gen này phân li độc lập với nhaụ và đều nằm trên NST thường. Cho nòi lông đen, xoăn thuần chủng lai với nòi lông trắng, thẳng được F1. Cho F1 lai phân tích thì kết quả về kiểu gen và kiểu hình của phép lai sẽ thế nào ? 2. Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - HS trả lời. - HS nộp vở bài tập. - HS tự ghi nhớ nội dung trả lời đã hoàn thiện. Lời giải: P: Lông đen, xoăn x Lông trắng, thẳng AABB aabb Gp: AB ab F1: AaBb - lông đen, xoăn Pa: AaBb x aabb Gpa : AB, Ab, aB, ab ab Fa : 1 AaBb : 1 Aabb : 1 aaBb : 1 aabb 1 đen, xoăn : 1 đen, thẳng : 1 trắng, xoăn : 1 trắng, thẳng. HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Biểu diễn bài học trên sơ đồ tư duy
27
Gi¸o ¸n sinh 9
3.Dặn dò (1p): - Học bài và trả lời câu hỏi: 1,2,3SGK/ 19 - Xem trước bài thực hành. Chuẩn bị mẫu bảng 6.1; 6.2 vào vở bài tập. - Đọc và làm bài tập thực hành ở SGK trang 20 và điền vào bảng 6.1, 6.2. **************************************************************
BÀI 6: THỰC HÀNH: TÍNH XÁC SUẤT XUẤT HIỆN CÁC MẶT CỦA ĐỒNG TIỀN KIM LOẠI I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Học sinh có khả năng tính được xác suất của một và hai sự kiện đồng thời xảy ra thông qua việc gieo các đồng tiền kim loại . - Vận dụng những hiểu biết về xác suất để giải thích được tỉ lệ các loại giao tử và các tổ hợp gen trong lai một cặp tính trạng. 2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng thực hành, quan sát và phân tích hiện tượng, tư duy so sánh, liên hệ thực tế; kĩ năng hoạt động nhóm. * Kĩ năng sống: - Kĩ năng thu thập và xử lí thông tin SGK để tìm hiểu cách tính tỉ lệ %, xác suất, cách xử lí số liệu, quy luật xuất hiện mắt sấp, ngửa của đồng xu. - Kĩ năng hợp tác, ứng xử, lắng nghe tích cực. - Kĩ năng tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, tổ, lớp 3. Thái độ: Giáo dục niềm tin khoa học, trung thực, khách quan trong học tập và đời sống. 4. Nội dung trọng tâm: - Tính được xác suất của một và hai sự kiện đồng thời xảy ra thông qua việc gieo các đồng tiền kim loại . - Vận dụng những hiểu biết về xác suất để giải thích được tỉ lệ các loại giao tử và các tổ hợp gen trong lai một cặp tính trạng. 5. Định hướng phát triển năng lực: a. Năng lực chung: - Năng lực làm chủ và phát triển bản thân: Năng lực tự học, năng lực tư duy, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản lý. - Năng lực về quan hệ xã hội: Năng lực hợp tác. - Năng lực về công cụ lao động: Năng lực sử dụng CNTT, năng lực sử dụng ngôn ngữ sinh học. b. Năng lực riêng: Năng lực kiến thức sinh học, năng lực nghiên cứu khoa học, năng lực thực hành sinh học. II. CHUẨN BỊ: - GV: + Giáo án. + Phương tiện hỗ trợ: Một số đồng tiền kim loại. - HS: + Xem trước bài thực hành. Chuẩn bị mẫu bảng 6.1; 6.2 vào vở bài tập. 28
Gi¸o ¸n sinh 9
+Đọc và làm bài tập thực hành ở SGK trang 20 và điền vào bảng 6.1, 6.2. III. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY: 1. Ổn định lớp (1p) : 2. Kiểm tra bài cũ (7p): - HS lên bảng làm bài tập 4 Sgk. (10đ) * BT 4 SGK/ 19: Giải: Theo đề ra, người bố có kiểu tóc thẳng, mắt xanh; do đó có kiểu gen đồng hợp tử lặn aabb. Muốn sinh con đều có kiểu hình tóc xoăn, mắt đen thì người mẹ có KG là AABB Sơ đồ kiểm chứng: P: AABB (tóc xoăn, mắt đen) x aabb ( tóc thẳng, mắt xanh) GP: AB ab AaBb ( tóc xoăn, mắt đen) F1: Vậy phương án d thỏa mãn đề ra. 3. Bài mới: Họat động của giáo Họat động của học sinh Nội dung viên HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5’) Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Bài trước ta thấy Međen giải thích thí nghiệm của mình khi F1 có kiểu gen Aa tạo giao tử cho hai loại giao tử tỉ lệ ngang nhau 1A: 1a. Menđen giải thích hiện tượng này dựa trên cơ sở nào ? Bài học hôm nay chúng ta sẽ có câu trả lời. HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức Mục tiêu: - Vận dụng những hiểu biết về xác suất để giải thích được tỉ lệ các loại giao tử và các tổ hợp gen trong lai một cặp tính trạng. Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. -GV yêu cầu từng nhóm I. Gieo một đồng tiền kim HS gieo đồng tiền kim oại loại (14p). xuống mặt bàn và ghi số -HS: Hoạt động theo Nhận xét: lần xuất hiện từng mặt sấp nhóm thực hiện theo y/c - Tỉ lệ xuất hiện mặt sấp: mặt và ngửa vào bảng 6.1 của GV ngửa khi gieo đồng tiền kim SGK/20. -Phân công trong nhóm loại là xấp xỉ 1 :1 ? Có nhận xét gì về tỉ lệ để hoàn thành bài thực - Khi số lần gieo đồng kim xuất hiện mặt sấp và mặt hành loại càng tăng thì tỉ lệ đó càng ngửa trong các lần gieo - Bảng 6.1 Thống kê kết gần tới 1. đồng tiền kim loại ? quả gieo một đồng tiền - Khi cơ thể F1 có kiểu gen Aa ? Hãy liên hệ kết quả này kim loại. giảm phân cho 2 loại giao tử Thứ tự lần gieo S N với tỉ lệ các giao tử được mang gen A và gen a với xác 29
Gi¸o ¸n sinh 9
sinh ra từ con lai F1 (A a) ? -GV: Công thức tính xác suất thì: 1 P(A) = P(a) = hay 2
200 Cộng
1A :1a. - Thống kê kết quả mỗi lần rơi vào bảng 6.1 -GV y/cầu từng nhóm HS gieo 2 đồng tiền kim loại xuống mặt bàn và ghi số lần xuất hiện từng mặt sấp và ngửa vào bảng 6.2 SGK/21. ? Có nhận xét gì về tỉ lệ xuất hiện ặt ngửa: mặt sấp và mặt ngửa: mặt ngửa trong các lần gieo đồng tiền kim loại ? ? Hãy liên hệ tỉ lệ này với tỉ lệ kiểu gen ở F2 trong hai cặp tính trạng , giải thích hiện tượng đó ? -GV : Theo công thức tính xác suất thì
suất ngang nhau.
1 2 … 100 …
Số lượng %
-HS: Hoạt động theo nhóm thực hiện theo y/c của GV -Phân công trong nhóm để hoàn thành bài thực hành
II. Gieo hai đồng kim loại (17p). Nhận xét: - Tỉ lệ xuất hiện mặt sấp: mặt sấp và mặt ngửa : mặt ngửa khi gieo hai đồng tiền kim loại là xấp xỉ 1:2:1. - Khi số lần gieo đồng tiền ( Lưu ý: Mỗi nhóm gieo kim loại càng lớn thì tỉ lệ đó 25 lần, có thể xảy ra 3 càng gần tới 1:2:1 hay 1 : 2 : 1 4 4 4 trường hợp: 2 đồng sấp (SS), 1 đồng sấp 1 đồng - Tỉ lệ kiểu hình ở F2 được ngửa (SN), 2 đồng ngửa xác định bởi sự kết hợp giữa 4 loại giao tử đực kết hợp với 4 (NN)). - Bảng 6.2 Thống kê kết loại giao tử cái có số lượng quả gieo 2 đồng tiền kim như nhau: (AB:Ab:aB:ab)(AB:Ab:aB:ab) loại. 1 1 1 Thứ tự lần S S N = 9:3:3:1. P(AA) = . = 2 2 4 gieo S N N Tỉ lệ mỗi kiểu hình ở F2 1 1 1 bằng tích tỉ lệ của các tính 1 P(Aa) = . = 2 2 4 trạng hợp thành nó. 2 1 1 1 Ví dụ: Trong phép lai của … P(aA) = . = 2 2 4 Menđen, F2 có: 100 1 1 1 (3 vàng :1 xanh), (3 trơn: … P(aa) = . = 2 2 4 1nhăn) = 9 vàng trơn : 3 vàng 1 1 1 nhăn: 3 xanh nhăn : 1 xanh, 200 AA : Aa : aa 4 2 4 nhăn. Cộ Số Tương tự trên ta có tỉ lệ ng lượn các loại giao tử của F1 có g kiểu gen AaBb là: % P(AB) = P(A).P(B) = 1 1 1 . = 2 2 4
P(Ab)
1 1 1 . = 2 2 4
P(aB)
=
P(A).P(b)
=
=
P(a).P(B)
= 30
Gi¸o ¸n sinh 9 1 1 1 . = 2 2 4
P(ab)
=
P(a).P(b)
=
1 1 1 . = 2 2 4
+ Thống kê kết quả vào bảng 6.2 2. Câu hỏi/ bài tập củng cố (4p): ? Nhận xét về kết quả khi gieo 1 đồng kim loại ? (MĐ1) ? F2 có kiểu gen AaBb tạo giao tử cho 4 loại giao tử tỉ lệ ngang nhau 1AB:1Ab:aB:1ab. Menđen giải thích hiện tượng này dựa trên cơ sở nào ? (MĐ2) - GV nhận xét thái độ thực hành của từng nhóm HS và cách làm thí nghiệm. - Thu dọn phòng học. 3. Dặn dò (1p): - Về nhà tập làm thí nghiệm tương tự nhưng làm từ 200 lần trở lên, viết bảng thu hoạch. - Xem lại các bài tập đã giải. Ôn tập các kiến thức đã học.Tiết sau làm bài tập chương I. ********************************************************** BÀI 7: BÀI TẬP CHƯƠNG I I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Giúp học sinh củng cố, luyện tập vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập di truyền. - Giúp mở rộng và nâng cao kiến thức về các quy luật di tryền. 2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng giải bài tập di truyền, rèn tư duy so sánh, liên hệ thực tế. Kĩ năng hoạt động nhóm. 3. Thái độ: Giáo dục thái độ học tập tích cực cho HS thông qua tự bản thân giải được các bài tập di truyền. 4. Nội dung trọng tâm: - Củng cố, khắc sâu và mở rộng nhận thức về các quy luật di truyền. - Biết vận dụng kiến thức vào giải các bài tập. 5. Định hướng phát triển năng lực: a. Năng lực chung: - Năng lực làm chủ và phát triển bản thân: Năng lực tự học, năng lực tư duy, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản lý. - Năng lực về quan hệ xã hội: Năng lực hợp tác. - Năng lực về công cụ lao động: Năng lực sử dụng CNTT, năng lực sử dụng ngôn ngữ sinh học, năng lực tính toán. b. Năng chuyên biệt: Năng lực kiến thức sinh học, năng lực nghiên cứu khoa học, năng lực thực hành sinh học. II. CHUẨN BỊ: - GV: Chuẩn bị bảng phụ ghi cách giải và đáp án 1 số bài toán. - HS: Xem lại các dạng bài tập của quy luật di truyền. III. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY: 1. Ổn định lớp (1p): 31
Gi¸o ¸n sinh 9
2. Kiểm tra bài cũ: - GV kiểm tra vở bài tập của HS và bài thu hoạch tiết trước. 3. Bài mới: Họat động của giáo viên Họat động của học sinh Nội dung HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5’) Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Chúng ta đã được nghiên cứu các quy luật di truyền của Menđen, việc vận dụng vào giải bài tập là một tiêu chí quan trọng đánh giá người học hiểu sâu sắc vấnđề . Bài học hôm nay… HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức Mục tiêu: luyện tập vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập di truyền. Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. - GV đưa ra dạng bài tập, yêu Học sinh chú ý lắng I. Bài tập về lai một cặp tính cầu HS nêu cách giải và rút ra nghe trạng (18p) kết luận: Dạng1: Biết kiểu hình của P - GV đưa các ví dụ: VD1: Cho đậu thân cao lai => xác định kiểu gen, kiểu với đậu thân thấp, F1 thu hình ở F1, F2 được toàn đậu thân cao. Cho + Học sinh giải bài tập Cách giải: F1 tự thụ phấn xác định kiểu theo hướng dẫn của - Cần xác định xem P có gen và kiểu hình ở F1 và F2. thuần chủng hay không về giáo viên - GV lưu ý HS: tính trạng trội. - Quy ước gen để xác định VD2: Bài tập 1 trang 22. kiểu gen của P. P: Lông ngắn thuần chủng x Lông dài - Lập sơ đồ lai: P, GP, F1, F1: Toàn lông ngắn. 1-> 2 học sinh lên làm GF1, F2. Vì F1 đồng tính mang tính bài tập các học sinh - Viết kết quả lai, ghi rõ tỉ lệ trạng trội nên đáp án a. khác nhận xét bổ xung kiểu gen, kiểu hình. - GV đưa ra 2 dạng, HS đưa * Có thể xác định nhanh kiểu cách giải. GV kết luận. hình của F1, F2 trong các trường hợp sau: a. P thuần chủng và khác nhau bởi 1 cặp tính trạng tương phản, 1 bên trội hoàn toàn thì chắc chắn F1 đồng tính về tính trạng trội, F2 phân li theo tỉ lệ 3 trội: 1 lặn. VD3: Bài tập 2 (trang 22): Từ b. Nếu ở P một bên bố mẹ có 32
Gi¸o ¸n sinh 9
kết quả F1: 75% đỏ thẫm: kiểu gen dị hợp, bên còn lại 25% xanh lục F1: 3 đỏ có kiểu gen đồng hợp lặn thì thẫm: 1 xanh lục. Theo quy F1 có tỉ lệ 1:1. luật phân li P: Aa x Aa Học sinh lên bảng làm Dạng 2: Biết kết quả F1, xác bài tập định kiểu gen, kiểu hình của Đáp án d. P. VD4: Bài tập 4 (trang 23): 2 Cách giải: Căn cứ vào kết cách giải: quả kiểu hình ở đời con. Cách 1: Đời con có sự phân tính chứng tỏ bố mẹ một bên a. Nếu F1 đồng tính mà một thuần chủng, một bên không bên bố hay mẹ mang tính thuần chủng, kiểu gen: trạng trội, một bên mang tính Aa x Aa Đáp án: b, c. trạng lặn thì P thuần chủng, Cách 2: Người con mắt xanh có kiểu gen đồng hợp: AA x có kiểu gen aa mang 1 giao tử aa a của bố, 1 giao tử a của mẹ. b. F1 có hiện tượng phân li: Con mắt đen (A-) bố hoặc F: (3:1) P: Aa x Aa mẹ cho 1 giao tử A Kiểu F: (1:1) P: Aa x aa (trội gen và kiểu hình của P: hoàn toàn) Aa (Mắt đen) x Aa (Mắt Aa x AA( TKHT) đen) F: (1:2:1) P: Aa x Aa ( Aa (Mắt đen) x aa (Mắt trội không hoàn toàn). xanh) c. Nếu F1 không cho biết tỉ lệ Đáp án: b, c. phân li thì dựa vào kiểu hình lặn F1 để suy ra kiểu gen của P. VD5: Ở lúa thân thấp trội II. Bài tập về lai hai cặp hoàn toàn so với thân cao. - HS theo hướng dẫn tính trạng (19p) Hạt chín sớm trội hoàn toàn của giáo viên làm bài Dạng 1: Biết P xác định so với tập kết quả lai F1 và F2. hạt chín muộn. Cho cây lúa * Cách giải: thuần chủng thân thấp, hạt - quy ước gen xác định chín muộn giao phân với cây kiểu gen P. thuần chủng thân cao, hạt - Lập sơ đồ lai chín sớm thu được F1. Tiếp - Viết kết quả lai: tỉ lệ kiểu tục cho F1 giao phấn với gen, kiểu hình. nhau. Xác địnhkiểu gen, kiểu * Có thể xác định nhanh: Nếu hình của con ở F1 và F2. Biết bài cho các cặp gen quy định các tính trạng di truyền độc cặp tính trạng di truyền độc lập nhau (HS tự giải). lập căn cứ vào tỉ lệ từng cặp tính trạng để tính tỉ lệ kiểu hình: (3:1)(3:1) = 9: 3: 3:1 (3:1)(1:1) = 3: 3:1:1 33
Gi¸o ¸n sinh 9
(3:1)(1:2:1) = 6:3:3:2:1:1 (1 cặp trội hoàn toàn, 1 cặp trội không hoàn toàn) Dạng 2: Biết số lượng hay tỉ - 1->2 học sinh lên lệ kiểu hình ở F. Xác định kiểu gen của P bảng làm bài tập - HS khác nhận xét. * Cách giải: Căn cứ vào tỉ lệ kiểu hình ở đời con xác định kiểu gen P hoặc xét sự phân li của từng cặp tính trạng, tổ hợp lại ta được kiểu gen của P. F2: 9:3:3:1 = (3:1)(3:1) F1 dị hợp về 2 cặp gen P thuần chủng 2 cặp gen. F1:3:3:1:1=(3:1)(1:1) P: AaBbxAabb P: F1:1:1:1:1=(1:1)(1:1) AaBb x aabb hoặc P: Aabb x aaBb
VD6: Gen A- quy định h. kép Gen aa quy định h.đơn Gen BB quy định h.đỏ Gen Bb q/định h hồng Gen bb q/định h. trắng P thuần chủng h.kép trắng x đơn đỏ thì tỉ lệ kiểu hình ở F2 như thế nào? Giải: Theo bài ra tỉ lệ kiểu hình ở F2: (3 kép: 1 đơn)(1 đỏ: 2 hồng: 1 trắng) = 3 kép đỏ: 6 kép hồng: 3 kép trắng: 1 đơn đỏ: 2 đơn hồng: 1 đơn trắng. VD7: Bài tập 5 (trang 23) F2: 901 cây quả đỏ, tròn: 299 quả đỏ, bầu dục: 301 quả vàng tròn: 103 quả vàng, bầu dục Tỉ lệ kiểu hình ở F2 là: 9 đỏ, tròn: 3 đỏ bầu dục: 3 vàng, tròn: 1 vàng, bầu dục = (3 đỏ: 1 vàng)(3 tròn: 1 bầu dục) P thuần chủng về 2 cặp gen Kiểu gen P: AAbb (đỏ,bầu dục) x aaBB (vàng, tròn) Đáp án d. HOẠT ĐỘNG 345: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Câu1. Nêu cách giải đối với bài toán lai một cặp tính trạng cho biết kiểu hình của P 34
Gi¸o ¸n sinh 9
.Vậy muốn xác định kiểu gen, kiểu hình ở F1, F2 ? (MĐ1) Yêu cầu: Cách giải ở nội dung 1 dạng 1 trong bài Câu2. Ở đậu Hà lan, hạt vàng trội hoàn toàn so với hạt xanh, khi cho giao phấn cây hạt vàng thuần chủng với cây hạt xanh thu được F1 . Cho F1 tự thụ phấn thì tỉ lệ KH ở F2 như thế nào? (MĐ3) a. 3 hạt vàng: 1 hạt xanh b. 1 hạt vàng: 1 hạt xanh c. 5 hạt vàng: 3 hạt xanh d. 7 hạt vàng: 4 hạt xanh Đáp án. Câu2. a (HS viết được sơ đồ lai) 3. Dặn dò (1p): - Xem và làm lại các bài tập đã làm ở lớp. - Làm tiếp các bài tập còn lại trong SGK. - Đọc và soạn trước bài “Nhiễm sắc thể”. ************************************************************* CHƯƠNG II:
NHIỄM SẮC THỂ
Cặp nhiễm sắc thể tương đồng I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Học sinh mô tả được những biến đổi hình thái NST trong chu kì tế bào. - Mô tả được cấu trúc hiển vi điển hình của NST ở kỳ giữa của nguyên phân. - Xác định được chức năng của NST đối với sự di truyền các tính trạng. 2. Kĩ năng: - Rèn kĩ năng quan sát và phân tích kênh hình, tư duy so sánh, liên hệ thực tế. - Kĩ năng hoạt động nhóm. 3. Thái độ: Giáo dục ý thức thái độ học tập cho học sinh . 4. Nội dung trọng tâm: - Những biến đổi hình thái NST trong chu kì tế bào. - Cấu trúc hiển vi điển hình của NST ở kỳ giữa của nguyên phân. - Chức năng của NST đối với sự di truyền các tính trạng. 5. Định hướng phát triển năng lực: a. Năng lực chung: - Năng lực làm chủ và phát triển bản thân: Năng lực tự học, năng lực tư duy, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản lý. - Năng lực về quan hệ xã hội: Năng lực hợp tác. 35
Gi¸o ¸n sinh 9
- Năng lực về công cụ lao động: Năng lực sử dụng CNTT, năng lực sử dụng ngôn ngữ sinh học. b. Năng lực chuyên biệt: Năng lực kiến thức sinh học, năng lực nghiên cứu khoa học, năng lực thực hành sinh học, năng lực về phương pháp sinh học. II.CHUẨN BỊ: - GV: +Phương tiện: H 8.1 5, bảng phụ - HS: +Như hướng dẫn bài trước. III. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY: 1. Ổn định lớp (1p) 2. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra 15 phút * Đề bài: Trắc nghiệm khách quan: Hãy khoanh tròn vào chữ cái ở đầu câu trả lời đúng nhất. Câu 1: Trên cơ sở phép lai một cặp tính trạng, Menđen đã phát hiện ra: a. Định luật phân li. b. Định luật phân li độc lập. c. Định luật đồng tính. d. Định luật đồng tính và định luật phân tính. Câu 2: Đặc điểm của giống thuần chủng là: a. Dễ gieo trồng. b. Có khả năng sinh sản. c. Có đặc tính di truyền đồng nhất và cho các thế hệ sau giống với nó. d. Nhanh tạo ra kết quả trong thí nghiệm. Câu 3: Đặc điểm của đậu Hà Lan tạo thuận lợi cho việc nghiên cứu của Menđen là: a. Số nhiễm sắc thể ít và dễ phát sinh biến dị. b. Có hoa lưỡng tính và khả năng tự thụ phấn cao. c. Sinh sản và phát triển mạnh. d. Có chu kì ra hoa và vòng đời trong 1 năm. Câu 4: Chọn kết quả sai ở giao tử của F1 trong sơ đồ lai sau: P: AABB x aabb GP: AB ab AaBb F1: GF1: a. AB b. Ab c. aB d. Aa Câu 5: Để xác định độ thuần chủng của giống, cần thực hiện phép lai nào? a. Lai với cơ thể đồng hợp trội. b. Lai với cơ thể dị hợp. c. Lai phân tích ( cơ thể đồng hợp lặn) d. Cả a và b. Câu 6: Thế nào là trội không hoàn toàn? a. Kiểu hình ở F1 biểu hiện tính trạng trung gian giữa bố và mẹ. b. F2 có tỉ lệ kiểu hình 1 trội : 2 trung gian : 1 lặn c. F2 có tỉ lệ kiểu hình 3 trội : 1 lặn. d. Cả a và b. Câu 7: Trong thí nghiệm của Menđen, kết quả của phép lai hai bố mẹ thuần chủng khác nhau về 2 cặp tính trạng tương phản là gì? a. Sự di truyền của mỗi cặp tính trạng không phụ thuộc vào các cặp tính trạng khác. b. F2 có tỉ lệ kiểu hình là 9 : 3 : 3 : 1. c. F1 phân li kiểu hình theo tỉ lệ 1 : 1 d. Cả a và b. 36
Gi¸o ¸n sinh 9
Câu 8: Mục đích của phép lai phân tích là gì? a. Phân biệt thể đồng hợp trội với thể dị hợp. b. Phát hiện thể đồng hợp trội và đồng hợp lặn. c. Phát hiện thể đồng hợp lặn và thể dị hợp. d. Cả a và b. Câu 9: Quy luật phân li độc lập có ý nghĩa gì? a. Cung cấp cơ sở lí luận cho chọn giống cây trồng. b. Dựa vào quy luật phân li độc lập để tạo ra các giống vật nuôi, cây trồng đa dạng, phong phú. c. Giải thích được sự đa dạng trong thế giới thực vật và động vật. d. Cả a, b và c. Câu 10: Màu sắc hoa mõm chó do 1 gen quy định. Theo dõi sự di truyền màu sắc hoa mõm chó, người ta thu được các kết quả sau: P: Hoa hồng x Hoa hồng 25,1% hoa đỏ : 49,9% hoa hồng : 25% hoa trắng. F1: Kết quả phép lai được giải thích như thế nào trong các trường hợp sau: a. Hoa đỏ trội hoàn toàn so với hoa trắng. b. Hoa đỏ trội không hoàn toàn so với hoa trắng. c. Hoa hồng là tính trạng trung gian giữa hoa đỏ và hoa trắng. d. Cả b và c. Câu 11: Ở cà chua, gen A quy định thân đỏ thẩm, gen a quy định thân xanh lục. Theo dõi sự di truyền màu sắc trên thân cây cà chua, người ta nhận thấy: P: Thân đỏ thẩm x Thân đỏ thẩm 75% thân đỏ thẩm : 25% thân xanh lục F1: Hãy chọn kiểu gen của P phù hợp với phép lai trên trong các công thức lai sau: a. P: Aa x Aa b. P: AA x Aa c. P: AA x aa d. P: AA x AA Câu 12: Tại sao trong sinh sản hữu tính lại xuất hiện các biến dị tổ hợp? a. Do có các cặp gen tương ứng phân li độc lập và tổ hợp tự do tạo ra sự đa dạng của các giao tử. b. Do sự kết hợp ngẫu nhiên giữa các loại giao tử tạo ra nhiều tổ hợp về kiểu gen trong thụ tinh. c. Do có những tác động vật lí, hóa học trong quá trình hình thành giao tử. d. Cả a và b. Câu 13: Những loại giao tử có thể tạo ra được từ kiểu gen AaBb là: a. AB, Ab b. AB, Ab, aB, ab c. Ab, aB, ab. d. AB, Ab, ab. Câu 14: Khi cho giao phấn giữa cây có quả tròn là tính trội với cây có quả dài, thu được F1 đồng loạt có quả dẹt. Kết luận đúng về phép lai trên là: a. Quả dẹt là tính trạng trung gian. b. Kiểu gen của F1 là thuần chủng. c. F1 tuân theo định luật phân li. d. F1 biểu hiện kiểu hình lặn. Câu 15: Theo cách gọi của MenĐen, yếu tố nằm trong tế bào quy định tính trạng của cơ thể là: 37
Gi¸o ¸n sinh 9
a. Cấu trúc gen
b. Phân tử ADN
c. Nhân tố di truyền
d. Nhiễm sắc
thể. * Đáp án và biểu điểm: 1.d (0,5đ) 2.c (0,75đ) 3.b (0,75đ) 4.d (0,5đ) 5.c (0,75đ) 6.d(0,5đ) 7.b (0,75đ) 8.a (0,75đ) 9.d (0,5đ) 10.d (0,5đ) 11.a (0,75đ) 12.d (0,75đ) 13.b(0,75đ) 14. a (0,75đ) 15.c (0,75đ) 3. Bài mới: Họat động của học sinh Nội dung Họat động của giáo viên HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5’) Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Chúng ta đã được học ở các bài trước(ở THCS), trong cơ thể mỗi gen quy định một tính trạng. Gen nằm trên các NST khác nhau, vậy gen có cấu trúc như thế nào, chức năng di truyền như thế nào, chương II sẽ cho chúng ta câu trả lời. Trước hết chúng ta nghiên cứu bài 8…. HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức Mục tiêu: cấu trúc hiển vi điển hình của NST ở kỳ giữa của nguyên phân. - Xác định được chức năng của NST đối với sự di truyền các tính trạng. Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. - GV đưa ra khái niệm về - HS nghiên cứu phần đầu I. Tính đặc trưng của NST. mục I, quan sát hình vẽ nêu: bộ nhiễm sắc thể (10p) - Yêu cầu HS đọc mục I, + Trong tế bào sinh dưỡng - Trong tế bào sinh quan sát H 8.1 để trả lời câu NST tồn tại từng cặp tương dưỡng, NST tồn tại thành từng cặp tương đồng. Bộ hỏi: đồng. ? NST tồn tại như thế nào + Trong giao tử NST chỉ có NST là bộ lưỡng bội, kí trong tế bào sinh dưỡng và một NST của mỗi cặp tương hiệu là 2n. - Trong tế bào sinh dục trong giao tử? đồng. ?Thế nào là cặp NST tương + 2 NST giống nhau về hình (giao tử) chỉ chứa 1 NST trong mỗi cặp tương đồng đồng? dạng, kích thước. ?Phân biệt bộ NST lưỡng + Bộ NST chứa cặp NST Số NST giảm đi bội, đơn bội? tương đồng Số NST là số một nửa, bộ NST là bộ - GV nhấn mạnh: trong cặp chẵn kí hiệu 2n (bộ lưỡng đơn bội, kí hiệu là n. - Ở những loài đơn tính NST tương đồng, 1 có nguồn bội). gốc từ bố, + Bộ NST chỉ chứa 1 NST có sự khác nhau giữa con đực và con cái ở 1 cặp 38
Gi¸o ¸n sinh 9
1 có nguồn gốc từ mẹ. của mỗi cặp tương đồng - Yêu cầu HS quan sát H 8.2 Số NST giảm đi một nửa n bộ NST của ruồi giấm, đọc kí hiệu là n (bộ đơn bội). thông tin cuối mục I và trả - HS trao đổi nhóm hiểu lời câu hỏi: được : có 4 cặp NST gồm: ? Mô tả bộ NST của ruồi + 1 đôi hình hạt giấm + 2 đôi hình chữ V về số lượng và hình dạng ở + 1 đôi khác nhau ở con đực con đực và con cái? và con cái. - GV rút ra kết luận. - GV phân tích thêm: cặp NST giới tính có thể tương đồng (XX) hay không tơng đồng tuỳ thuộc vào loại, giới - HS trao đổi nhóm, hiểu tính. Có loài NST giới tính được : chỉ có 1 chiếc (bọ xít, châu chấu, rệp...) NST ở kì giữa + Số lượng NST ở các loài co ngắn cực đại, có hình khác nhau. dạng đặc trưng có thể là hình + Số lượng NST không phản ánh trình độ tiến hoá que, hình hạt, hình chữ V. của loài. - Cho HS quan sát H 8.3 - Yêu cầu HS đọc bảng 8 để trả lời câu hỏi: ? Nhận xét về số lượng NST trong bộ lưỡng bội ở các loài? ? Số lượng NST có phản ánh trình độ tiến hoá của loài không? Vì sao? ? Hãy nêu đặc điểm đặc trưng của bộ NST ở mỗi loài sinh vật? ? Mô tả hình dạng, kích thước - HS quan sát và mô tả. của NST ở kì giữa? - HS điền chú thích - Yêu cầu HS quan sát H 8.5 1- 2 crômatit cho biết: các số 1 và 2 chỉ 2- Tâm động những thành phần cấu trúc nào của NST? - Mô tả cấu trúc NST ở kì giữa - Lắng nghe GV giới thiệu. của quá trình phân bào? - GV giới thiệu H 8.4 39
NST giới tính kí hiệu là XX, XY. - Mỗi loài sinh vật có bộ NST đặc trưng về số lượng và hình dạng.
II. Cấu trúc của nhiễm sắc thể (8p) - Cấu trúc điển hình của NST được biểu hiện rõ nhất ở kì giữa. + Hình dạng: hình hạt, hình que, hình chữ V. + Dài: 0,5 – 50 micromet,
Gi¸o ¸n sinh 9
đường kính 0,2 – 2 micromet. + Cấu trúc: ở kì giữa NST gồm 2 cromatit gắn với nhau ở tâm động. + Mỗi cromatit gồm 1 phân tử ADN và prôtêin loại histôn. - Yêu cầu HS đọc thông tin - HS đọc thông tin mục III III. Chức năng của mục III SGK, trao đổi nhóm SGK, trao đổi nhóm và trả nhiễm sắc thể (6p) - NST là cấu trúc mang và trả lời câu hỏi: lời câu hỏi. gen, trên đó mỗi gen ở ? NST có đặc điểm gì liên - Rút ra kết luận. một vị trí xác định. quan đến di truyền? Những biến đổi về cấu trúc, số lượng NST đều dẫn tới biến đổi tính trạng di truyền. - NST có bản chất là ADN, sự tự nhân đôi của ADN dẫn tới sự tự nhân đôi của NST nên tính trạng di truyền được sao chép qua các thế hệ tế bào và cơ thể. HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Bài 1: Điều nào không phải là chức năng của NST ? A. Bảo đảm sự phân chia đều vật chất di truyền cho các tế bào con nhờ sự phân chia đểu của các NST trong phân bào. B. Lưu giữ, bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền. C. Tạo cho ADN tự nhân đôi. D. Điều hoà mức độ hoạt động của gen thông qua sự cuộn xoắn của NST. Câu 2: Trong tế bào ở các loài sinh vật, NST có dạng: A. Hình que B. Hình hạt C. Hình chữ V D. Nhiều hình dạng Câu 3: Trong quá trình nguyên phân, có thể quan sát rõ nhất hình thái NST ở vào kì: A. Vào kì trung gian 40
Gi¸o ¸n sinh 9
B. Kì đầu C. Kì giữa D. Kì sau Câu 4: Khi chưa nhân đôi, mỗi NST bao gồm: A. một crômatit B. một NST đơn C. một NST kép D. cặp crômatit Câu 5: Thành phần hoá học của NST bao gồm: A. Phân tử Prôtêin B. Phân tử ADN C. Prôtêin và phân tử ADN D. Axit và bazơ Câu 6: Một khả năng của NST đóng vai trò rất quan trọng trong sự di truyền là: A. Biến đổi hình dạng B. Tự nhân đôi C. Trao đổi chất D. Co, duỗi trong phân bào Câu 7: Đặc điểm của NST trong các tế bào sinh dưỡng là: A. Luôn tồn tại thành từng chiếc riêng rẽ B. Luôn tồn tại thành từng cặp tương đồng C. Luôn co ngắn lại D. Luôn luôn duỗi ra Câu 8: Cặp NST tương đồng là: A. Hai NST giống hệt nhau về hình thái và kích thước. B. Hai NST có cùng 1 nguồn gốc từ bố hoặc mẹ. C. Hai crômatit giống hệt nhau, dính nhau ở tâm động. D. Hai crômatit có nguồn gốc khác nhau. HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập GV chia lớp thành nhiều nhóm ( mỗi nhóm gồm các HS trong 1 bàn) và giao các nhiệm vụ: thảo luận trả lời các câu hỏi sau và ghi chép lại câu trả lời vào vở bài tập Câu1: Nêu Ví dụ về đặc tính của bộ NST của mỗi loài sinh vật. Phân biệt bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội và bộ nhiếm sắc thể đơn bội ? (MĐ3) Câu2: Cấu trúc điển hình của NST được biểu hiện rõ nhất ở kỳ nào của quá trình phân chia tế bào ? Mô tả cấu trúc đó ? (MĐ1) 41
Gi¸o ¸n sinh 9
Câu3: Nêu vai trò của NST đối với sự di truyền tính trạng ? (MĐ2) 2. Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - HS trả lời. - HS nộp vở bài tập. - HS tự ghi nhớ nội dung trả lời đã hoàn thiện. Đáp án. Câu1: - HS tự hiểu được ví dụ - Bộ NST chứa cặp NST tương đồng Số NST là số chẵn kí hiệu 2n (bộ lưỡng bội). Bộ NST chỉ chứa 1 NST của mỗi cặp tương đồng Số NST giảm đi một nửa n kí hiệu là n (bộ đơn bội). Câu2: - Cấu trúc điển hình của NST được biểu hiện rõ nhất ở kì giữa. - Mô tả (Có ở nội dung 2 trong bài) Câu3: Vai trò của NST đối với sự di truyền tính trạng. (Có ở nội dung 3 trong bài) HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Vẽ sơ đồ tư duy bài học 3. Dặn dò (1p): - Học bài theo nội dung SGK và vở ghi - Trả lời các câu hỏi SGK/T26 - Đọc $ 9.Kẻ trước bảng 9.1,2 vào vở . ************************************************************** Bài 9: NGUYÊN PHÂN I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Học sinh nắm được sự biến đổi hình thái NST (chủ yếu là sự đóng và duỗi xoắn) trong chu kì tế bào. - Trình bày được những biến đổi cơ bản của NST qua các kì của nguyên phân. - Phân tích được ý nghĩa của nguyên phân đối với sự sinh sản và sinh trưởng của cơ thể. 2. Kĩ năng: - Rèn kĩ năng quan sát và phân tích kênh hình. Kĩ năng tư duy so sánh, liên hệ thực tế. - Kĩ năng hoạt động nhóm. 3. Giáo dục: Giáo dục ý thức thái độ học tập cho Học sinh . 4. Nội dung trọng tâm: - Những biến đổi hình thái NST trong chu kì tế bào và qua các kì của nguyên phân. 42
Gi¸o ¸n sinh 9
- Ý nghĩa của nguyên phân. 5. Định hướng phát triển năng lực: a. Năng lực chung: - Năng lực làm chủ và phát triển bản thân: Năng lực tự học, năng lực tư duy, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản lý. - Năng lực về quan hệ xã hội: Năng lực hợp tác, năng lực giao tiếp - Năng lực về công cụ lao động: Năng lực sử dụng CNTT, năng lực sử dụng ngôn ngữ sinh học, năng lực tính toán. b. Năng chuyên biệt: Năng lực kiến thức sinh học, năng lực nghiên cứu khoa học, năng lực thực hành sinh học, năng lực về phương pháp sinh học II. CHUẨN BỊ: - GV: + Phương tiện hỗ trợ: H9.1 -> 3. +Bảng phụ( ghi nội dung bảng 9.1; 9.2 sgk) - HS: Học bài cũ và đọc trước bài mới. III. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY: 1. Ổn định lớp (1p) 2. Kiểm tra bài cũ (7p): Câu 1(5đ): Muốn xác định được kiểu gen của cá thể mang tính trạng trội cần phải làm gì ? Viết sơ đồ lai để xác định kiểu gen của cá thể mang tính trạng trội? Câu 2(5đ): Cho hai giống cà chua quả đỏ thuần chủng và quả vàng thuần chủng giao phối với nhau được F1 toàn cà chua quả đỏ. Khi cho các cây cà chua F1 giao phối với nhau thì tỉ lệ về kiểu hình ở F2 sẽ như thế nào ? Cho biết màu quả chỉ do một nhân tố di truyền quy định . * Đáp án Câu 1: Muốn xác định được KG của cá thể mang tính trạng trội cần phải lai phân tích . (1đ) - Lai phân tích là phép lai giữa cá thể mang tính trạng trội cần xác định kiểu gen với cá thể mang trính trạng lặn . ( 1đ ) + Nếu kết quả phép lai là đồng tính thì cá thể mang tính trạng trội có KG đồng hợp trội ( Thuần chủng ) ( 1đ ) Sơ đồ lai : ( 0,5đ ) P AA (Hoa đỏ) x aa (Hoa trắng) GP A a Aa ( 100% Hoa đỏ ) F1 + Nếu kết quả phép lai là phân tính thì cá thể đó có KG dị hợp (Không thuần chủng) . ( 1đ ) Sơ đồ lai : ( 0,5đ ) P Aa(Hoa đỏ) x aa(Hoa trắng) GP A,a a F1 1Aa : 1aa 1Hoa đỏ : 1 Hoa trắng Câu 2: F1 toàn cà chua quả đỏ Quả đỏ là trội so với quả vàng ( 1đ ) Quy ước gen : Gen A quy định cà chua quả đỏ Gen a quy định cà chua quả vàng ( 1đ ) Cà chua quả đỏ thuần chủng có KG : AA 43
Gi¸o ¸n sinh 9
Cà chua quả vàng thuần chủng có KG : aa ( 1đ ) Sơ đồ lai : ( 2đ ) P AA(Quả đỏ) x aa(Quả vàng) GP A a F1 (Quảđỏ) x Aa (Quả đỏ) Aa GF1 A,a A,a F2 1 AA : 2A a : 1aa 3 Quả đỏ : 1 Quả vàng ( 1đ ) 3. Bài mới: Họat động của giáo viên Họat động của học sinh Nội dung HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5’) Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Cơ thể sinh vật lớn lên là nhờ vào đâu? ( do sự tăng lên về số lượng và kích thước tế bào trong cơ thể). Nhờ vào qúa trình nào mà cơ thể tăng lên về số lượng tế bào ? Quá trình đó diễn ra như thế nào? Bài học hôm nay chúng ta sẽ nghiên cứu vấn đề này. HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức Mục tiêu: những biến đổi cơ bản của NST qua các kì của nguyên phân. Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. - GV yêu cầu HS nghiên - HS nghiên cứu thông tin, I. Biến đổi hình thái NST cứu thông tin, quan sát H quan sát H 9.1 SGK và trả trong chu kì tế bào (10p) Chu kì tế bào gồm: 9.1 SGK và trả lời câu lời. hỏi: - HS hiểu được 2 giai đoạn + Kì trung gian: chiếm nhiều thời gian nhất trong ? Chu kì tế bào gồm và rút ra kết luận. những chu kì tế bào (90%) là giai giai đoạn nào? Giai đoạn đoạn sinh trưởng của tế bào. nào chiếm nhiều thời gian + Nguyên phân gồm 4 kì (kì nhất? đầu, kì giữa, kì sau, kì cuối). - GV lưu ý HS về thời - Mức độ đóng, duỗi xoắn gian và sự tự nhân đôi NST ở kì trung gian, cho - Các nhóm quan sát kĩ H của NST qua các kì: Bảng 9.2, thảo luận thống nhất 9.1 HS quan sát H 9.2 - Yêu cầu HS quan sát H câu trả lời: 9.2, thảo luận nhóm và trả + NST có sự biến đổi hình thái : dạng đóng xoắn và lời: ? Nêu sự biến đổi hình dạng duỗi xoắn. 44
Gi¸o ¸n sinh 9
thái NST? - HS ghi nhớ mức độ đóng, ? Hoàn thành bảng 9.1. duỗi xoắn vào bảng 9.1 - GV chốt kiến thức vào bảng 9.1. Bảng 9.1- Mức độ đóng, duỗi xoắn của NST qua các kì của tế bào Hình thái NST Kì trung gian Kì đầu Kì giữa Kì sau Kì cuối - Mức độ duỗi xoắn Nhiều nhất ít Cực ít ít Nhiều - Mức độ đóng ít nhất Nhiều Cực đại Nhiều ít xoắn - GV yêu cầu HS quan sát H 9.2 và 9.3 để trả lời câu hỏi: ? Mô tả hình thái NST ở kì trung gian? ? Cuối kì trung gian NST có đặc điểm gì? - Yêu cầu HS mô tả diễn biến của NST ở các kì trung gian, kì đầu, kì giữa, kì sau, kì cuối trên tranh vẽ. - Cho HS hoàn thành bảng 9.2. - GV nói qua về sự xuất hiện của màng nhân, thoi phân bào và sự biến mất của chúng trong phân bào. - Ở kì sau có sự phân chia tế bào chất và các bào quan. - Kì cuối có sự hình thành màng nhân khác nhau giữa động vật và thực vật. ? Nêu kết quả của quá trình phân bào? Các kì Kì đầu Kì giữa
- HS quan sát hình vẽ và II. Những biến đổi cơ hiểu được . bản của NST trong quá - HS rút ra kết luận. trình nguyên phân (15p) - Kì trung gian NST tháo xoắn cực đại thành sợi mảnh, mỗi NST tự nhân đôi thành 1 NST kép. - Những biến đổi cơ bản - HS trao đổi nhóm thống của NST ở các kì của nhất trong nhóm và ghi nguyên phân. lại những diễn biến cơ (Học theo bảng bên dưới) bản của NST ở các kì nguyên phân. - Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - HS lắng nghe GV giảng và ghi nhớ kiến thức.
Những biến đổi cơ bản của NST - NST bắt đầu đóng xoắn và co ngắn nên có hình thái rõ rệt. - Các NST đính vào các sợi tơ của thoi phân bào ở tâm động. - Các NST kép đóng xoắn cực đại. 45
Gi¸o ¸n sinh 9
- Các NST kép xếp thành hàng ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào. Kì sau - Từng NST kép chẻ dọc ở tâm động thành 2 NST đơn phân li về 2 cực của tế bào. Kì cuối - Các NST đơn dãn xoắn dài ra, ở dạng sợi mảnh dần thành nhiễm sắc. - Kết quả: Từ một tế bào mẹ ban đầu tạo ra 2 tế bào con có bộ NST giống như tế bào mẹ. - Yêu cầu HS nghiên cứu - HS thảo luận nhóm, nêu III. Ý nghĩa của nguyên thông tin mục III, thảo luận kết quả, nhận xét và kết phân (6p) - Nguyên phân giúp cơ nhóm và trả lời câu hỏi: luận. thể lớn lên. Khi cơ thể đã ? Nguyên phân có vai trò như thế nào đối với quá trình sinh lớn tới một giới hạn thì trưởng, sinh sản và di truyền nguyên phân vẫn tiếp tục của sinh vật? giúp tạo ra tế bào mới ? Cơ chế nào trong nguyên + Sự tự nhân đôi NST ở thay cho tế bào già chết phân giúp đảm bảo bộ NST kì trung gian, phân li đi. trong tế bào con giống tế bào đồng đều NST về 2 cực - Nguyên phân duy trì ổn định bộ NST đặc trưng mẹ? của tế bào ở kì sau. của loài qua các thế hệ tế - GV nêu ý nghĩa thực tiễn bào. của nguyên phân như giâm, - Nguyên phân là cơ sở chiết, ghép cành, nuôi cấy của sự sinh sản vô tính. mô.
HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Câu 1: Từng NST kép tách nhau ở tâm động thành 2 NST đơn phân li về 2 cực của tế bào. NST bắt đầu tháo xoắn. Qúa trình này là ở kì nào của nguyên phân? A. Kì đầu B. Kì giữa C. Kì sau D. Kì cuối Câu 2: Trong quá trình nguyên phân, sự tự nhân đôi của NST diễn ra ở kì nào? A. Kì trung gian B. Kì đầu C. Kì giữa D. Kì sau Câu 3: Ở kì giữa của quá trình nguyên phân, các NST kép xếp thành mấy hàng trên mặt phẳng xích đạo? 46
Gi¸o ¸n sinh 9
A. 1 hàng B. 2 hàng C. 3 hàng D. 4 hàng Câu 4: Trạng thái của NST ở kì cuối của quá trình Nguyên phân như thế nào? A. Đóng xoắn cực đại B. Bắt đầu đóng xoắn C. Dãn xoắn D. Bắt đầu tháo xoắn Câu 5: Kết thúc quá trình Nguyên phân, số NST có trong mỗi tế bào con là: A. Lưỡng bội ở trạng thái đơn B. Lưỡng bội ở trạng thái kép C. Đơn bội ở trạng thái đơn D. Đơn bội ở trạng thái kép Câu 6: Ở cà chua 2n=24. Số NST có trong một tế bào của thể một khi đang ở kỳ sau của nguyên phân là: A. 12. B. 48. C. 46. D. 45. Câu 7: Ý nghĩa cơ bản của quá trình nguyên phân là gì? A. Sự phân chia đồng đều chất nhân của tế bào mẹ cho 2 tế bào con. B. Sự sao chép nguyên vẹn bộ NST của tế bào mẹ cho 2 tế bào con. C. Sự phân li đồng đều của các crômatit về 2 tế bào con. D. Sự phân chia đồng đều chất tế bào của tế bào mẹ cho 2 tế bào con. Câu 8: Ở ruồi giấm 2n=8. Một tế bào ruồi giấm đang ở kì sau của nguyên phân. Số NST trong tế bào đó bằng bao nhiêu trong các trường hợp sau? A. 4 B. 8 C. 16 D. 32 HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập GV chia lớp thành nhiều nhóm ( mỗi nhóm gồm các HS trong 1 bàn) và giao các nhiệm vụ: thảo luận trả lời các câu hỏi sau và ghi chép lại câu trả lời vào vở bài tập Câu 1: Nhờ vào qúa trình nào mà cơ thể tăng lên về số lượng tế bào? Quá trình đó diễn ra như thế nào? (MĐ1) Câu 2: Giải thích vì sao trong nguyên phân bộ NST của tế bào con giống tế bào mẹ? (MĐ2) Câu 3: HS làm bài tập 5 SGK/T30 (MĐ4) 47
Gi¸o ¸n sinh 9
2. Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - HS trả lời. - HS nộp vở bài tập. - HS tự ghi nhớ nội dung trả lời đã hoàn thiện. Đáp án. Câu 1: Nhờ quá trình nguyên phân (HS mô tả được sự biến đổi cơ bản của NST trong nguyên phân như nội dung 2 trong bài ) Câu 2: Do sự tự nhân đôi của NST ở kì trung gian và sự phân li đồng đều của NST về 2 cực của tế bào ở kì sau. Nên kết quả tạo ra 2 t/bào con có bộ NST giống t/bào mẹ. Câu 3: Đáp án c HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Biểu diễn bài học trên sơ đồ tư duy Hoàn thành bài tập bảng: Tính số NST, số crômatit và số tâm động trong mỗi tế bào trong từng kì của nguyên phân Kì Cuối Trung Đầu Giữa Sau Cấu trúc gian TB chưa tách TB đã tách Số NST 2n 2n 2n 4n 4n 2n Trạng thái Kép Kép Kép Đơn Đơn Đơn NST 4n 4n 4n 0 0 0 Số crômatit 2n 2n 2n 4n 4n 2n Số tâm động 3. Dặn dò (1p): - Học bài theo nội dung SGK và vở ghi. Vẽ các hình ở bảng 9.2 vào vở. - Trả lời các câu hỏi 1,2,4 SGK. Đọc và soạn bài 10, kẻ bảng 10 vào vở. ******************************************************** Bài 10: GIẢM PHÂN I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Học sinh trình bày được những diễn biến cơ bản của NST qua các kì của giảm phân I và giảm phân II. - Hiểu được những điểm khác nhau ở từng kì của giảm phân I và giảm phân II. - Hiểu được ý nghĩa của hiện tượng tiếp hợp cặp NST tương đồng. 2. Kĩ năng: - Rèn kĩ năng quan sát và phân tích kênh hình. 48
Gi¸o ¸n sinh 9
- Rèn tư duy so sánh, liên hệ thực tế. Kĩ năng hoạt động nhóm. 3. Giáo dục: Giáo dục ý thức thái độ học tập cho Học sinh . 4. Nội dung trọng tâm: - Những biến đổi cơ bản của NST qua các kì của giảm phân I và giảm phân II. - Hiểu được những điểm khác nhau của giảm phân I và giảm phân II. 5. Định hướng phát triển năng lực: a. Năng lực chung: - Năng lực làm chủ và phát triển bản thân: Năng lực tự học, năng lực tư duy, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản lý. - Năng lực về quan hệ xã hội: Năng lực hợp tác, năng lực giao tiếp. - Năng lực về công cụ lao động: Năng lực sử dụng CNTT, năng lực sử dụng ngôn ngữ sinh học. b. Năng chuyên biệt: Năng lực kiến thức sinh học, năng lực nghiên cứu khoa học, năng lực thực hành sinh học, năng lực tính toán, năng lực về phương pháp sinh học Nhóm NLTP về phương P1- Các phương pháp tế bào. pháp sinh học II. CHUẨN BỊ: - GV: + Phương tiện hỗ trợ: H 10, + Bảng phụ (ghi nội dung Bảng 10 sgk) - HS: Đọc trước bài và kẻ bảng 10/T32 vào vở. III. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY: 1. Ổn định lớp (1p) 2. Kiểm tra bài cũ (5p): C1- Nguyên phân là gì? Nêu đặc điểm cơ bản của NST trong từng kì nguyên phân? (8đ) C2-Trả lời câu hỏi 4 SGK (2đ) * Đáp án HS1: NP là hình thức s/sản của Tb và sự lớn lên của cơ thể . (2đ) - Đặc điểm cơ bản của NST trong từng kì nguyên phân : (Mỗi ý 1,5đ) Kì đầu -NST bắt đầu đóng xoắn và co ngắn nên có hình thái rõ rệt Kì giữa - Các NST kép đóng xoắn cực đại . - Các NSTkép xếp thành 1 hàng trên mặt phẳng xđ của thoi phân bào Kì sau Từng NST kép chẻ dọc ở tâm động thành 2 NST đơn, phân li về 2 cực của TB - Các NST đơn duỗi xoắn dài ra ở dạng sợi mảnh dần thành nhiễm Kì cuối sắc chất HS 2: Câu 4: b. Sự sao chép nguyên bản bộ NST của tế bào mẹ cho hai tế bào con. (2đ) 3. Bài mới: Họat động của giáo viên Họat động của học sinh Nội dung HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5’) Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan 49
Gi¸o ¸n sinh 9
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Giảm phân cũng là hình thức phân bào có thoi phân bào như nguyên phân , diễn ra vào thời kì chín của tế bào sinh dục. Giảm phân gồm hai lần phân bào liên tiếp nhưng NST chỉ nhân đôi có một lần ở kì trung gian trước lần phân bào I. Lần phân bào II diễn ra rất ngắn. Vậy phân bào nguyên phân và phân bào giảm phân giống nhau và khác nhau ở những đặc điểm nào? Bài học hôm nay chúng ta sẽ nghiên cứu vấn đề này. HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức Mục tiêu: những điểm khác nhau ở từng kì của giảm phân I và giảm phân II. - ý nghĩa của hiện tượng tiếp hợp cặp NST tương đồng. Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. - GV yêu cầu HS nghiên cứu - HS: Đọc thông tin SGK, I. Giảm phân là gì? (5p) SGK, trả lời câu hỏi: thảo luận câu hỏi. - Giảm phân là hình thức + Giảm phân là gì? - Đại diện nêu khái niệm phân chia của tế bào sinh - GV gọi đại diện HS trả lời giảm phân dục (2n NST) ở thời kì - HS: Đại diện trả lời câu chín. gọi HS khác n/xét, b/sung. - GV nhận xét và hoàn thiện hỏi theo dõi n/xét, - Giảm phân gồm 2 lần b/sung. phân bào liên tiếp nhưng kiến thức. NST chỉ nhân đôi 1 lần ở kì trung gian trước lần phân bào I (kỳ trung gian ở lần phân bào II diễn ra rất ngắn). Mỗi lần phân bào đều diễn ra qua 4 kì : Kì đầu, kỳ giữa, kì sau và kì cuối, cho ra 4 tế bào con có bộ NST đơn bội (n NST) giảm một nửa so với tế bào mẹ. - GV yêu cầu HS quan sát kĩ H 10, nghiên cứu thông tin ở mục I, trao đổi nhóm để hoàn thành nội dung vào bảng 10. - Yêu cầu HS quan sát kĩ H 10 và hoàn thành tiếp nội dung vào bảng 10. - GV treo bảng phụ ghi nội dung bảng 10, yêu cầu 2 HS lên trình bày vào 2 cột trống. - GV chốt lại kiến thức.
- HS tự thu nhận thông tin, quan sát H 10, trao đổi nhóm để hoàn thành bài tập bảng 10.
II. Những diễn biến cơ bản của NST trong giảm phân (23p) - Kết quả: từ 1 tế bào mẹ (2n NST) qua 2 lần phân bào liên tiếp tạo ra 4 tế bào con mang bộ NST - Đại diện nhóm trình bày đơn bội (n NST). trên bảng, các nhóm khác - Ý nghĩa của quá trình phân bào giảm phân đối nhận xét, bổ sung. với cơ thể sinh vật: là cơ sở để hình thành giao tử 50
Gi¸o ¸n sinh 9
- Nêu kết quả của quá trình giảm phân? - GV lấy VD: 2 cặp NST tương đồng là AaBb khi ở kì giữa I, NST ở thể kép AAaaBBbb. Kết thúc lần phân bào I NST ở tế bào con có 2 khả năng. 1. (AA)(BB); (aa)(bb) 2. (AA)(bb); (aa)BB) Kết thúc lần phân bào II có thể tạo 4 loại giao tử: AB, Ab, aB, ab - GV n/xét và hoàn thiện đáp án (treo bảng phụ). ? Ý nghĩa của quá trình phân bào giảm phân đối với cơ thể sinh vật ? -GV nhận xét, bổ sung và kết luận.
> bộ NST của loài được ổn định qua các thế hệ. - Dựa vào thông tin và trả lời.
- HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức.
-> cơ sở để hình thành giao tử -> bộ NST của loài được ổn định qua các thế hệ.
Kết luận: Những biến đổi cơ bản của NST ở các kì Lần phân bào I Lần phân bào II - Các NST kép xoắn, co ngắn. - NST co lại cho thấy số lượng - Các NST kép trong cặp tương đồng NST kép trong bộ đơn bội. Kì đầu tiếp hợp theo chiều dọc và có thể bắt chéo nhau, sau đó lại tách dời nhau. - Các cặp NST kép tương đồng tập trung - NST kép xếp thành 1 hàng ở Kì giữa và xếp song song thành 2 hàng ở mặt mặt phẳng xích đạo của thoi phẳng xích đạo của thoi phân bào. phân bào. - Các cặp NST kép tương đồng phân li - Từng NST kép tách ở tâm động Kì sau độc lập và tổ hợp tự do về 2 cực tế bào. thành 2 NST đơn phân li về 2 cực của tế bào. - Các NST kép nằm gọn trong 2 nhân - Các NST đơn nằm gọn trong Kì cuối mới được tạo thành với số lượng là bộ nhân mới được tạo thành với số đơn bội (kép) – n NST kép. lượng là đơn bội (n NST). HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng Các kì
51
Gi¸o ¸n sinh 9
lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Câu 1: Giảm phân là Hình thức phân bào xảy ra ở: A. Tế bào sinh dưỡng B. Tế bào sinh dục vào thời kì chín C. Tế bào mầm sinh dục D. Hợp tử và tế bào sinh dưỡng Câu 2: Điều đúng khi nói về sự giảm phân ở tế bào là: A. NST nhân đôi 1 lần và phân bào 2 lần B. NST nhân đôi 2 lần và phân bào 1 lần C. NST nhân đôi 2 lần và phân bào 2 lần D. NST nhân đôi 1 lần và phân bào 1 lần Câu 3: Kết thúc quá trình giảm phân, số NST có trong mỗi tế bào con là: A. Lưỡng bội ở trạng thái đơn B. Đơn bội ở trạng thái đơn C. Lưỡng bội ở trạng thái kép D. Đơn bội ở trạng thái kép Câu 4: Trong giảm phân, sự tự nhân đôi của NST xảy ra ở: A. Kì trung gian của lần phân bào I B. Kì giữa của lần phân bàoI C. Kì trung gian của lần phân bào II D. Kì giữa của lần phân bào II Câu 5: Hiện tượng xảy ra trong giảm phân nhưng không có trong nguyên phân là: A. Nhân đôi NST B. Tiếp hợp giữa2 NST kép trong từng cặp tương đồng C. Phân li NST về hai cực của tế bào D. Co xoắn và tháo xoắn NST Sử dụng đoạn câu dưới đây để trả lời câu hỏi từ số 14 đến số 18 Giảm phân là hình thức phân bào xảy ra ở……(I)…… của …….(II)………Trong giảm phân có…….(III)….. phân chia tế bào. Qua giảm phân, từ 1 tế bào mẹ tạo ra….(IV)……tế bào con. SốNST có trong mỗi tế bào con……(V)……so với số NST của tế bào mẹ. Câu 6: Số (I) là: A. thời kì sinh trưởng B. thời kì chín C. thời kì phát triển D. giai đoạn trưởng thành Câu 7: Số (II) là: A. tế bào sinh dục B. hợp tử C. tế bào sinh dưỡng D. tế bào mầm Câu 8: Số (III) là: A. 1 lần B. 2 lần C. 3 lần D. 4 lần Câu 9: Số (IV) là: 52
Gi¸o ¸n sinh 9
A. 4 B. 3 C. 2 D. 1 Câu 10: Số (V) là: A. bằng gấp đôi B. bằng một nửa C. bằng nhau D. bằng gấp ba lần HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập GV chia lớp thành nhiều nhóm ( mỗi nhóm gồm các HS trong 1 bàn) và giao các nhiệm vụ: thảo luận trả lời các câu hỏi sau và ghi chép lại câu trả lời vào vở bài tập Câu1: Giảm phân là gì? Giảm phân gồm mấy lần phân bào liên tiếp? (MĐ1) Câu2: Nêu những điểm giống nhau và khác nhau cơ bản giữa nguyên phân và giảm phân? (MĐ2) Câu3: HS làm bài tập 4 SGK/T33 ? (MĐ4) 2. Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - HS trả lời. - HS nộp vở bài tập. - HS tự ghi nhớ nội dung trả lời đã hoàn thiện. Đáp án. Câu1: Nội dung 1, 2 trong bài Câu2: * Điểm giống nhau: - Trong mỗi lần phân bào đều xảy ra các kỳ: Trung gian, đầu, giữa, sau và cuối. - NST đều xảy ra các hoạt động như: duỗi xoắn, tự nhân đôi, đóng xoắn, xếp trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào và phân li về 2 cực của TB. - Các hoạt động của màng nhân, nhân con, thoi phân bào, màng Tb chất, trung thể trong từng tương ứng trong 2 quá trình tương tự nhau. * Điểm khác nhau: Nguyên phân Giảm phân -Xảy ra ở TB sinh dưỡng. - Xảy ra ở TB sinh dục - Xảy ra 1 lần phân bào, từ 1 TB mẹ tạo - Xảy ra 2 lần phân bào từ 1 TB mẹ tạo ra 2 TB con. ra 4 TB con. - Số NST trong TB con bằng 2n giống - Số NST trong TB con là n NST, giảm như bộ NST của TB mẹ. còn 1 nửa so với TB mẹ - NST có 1 lần xếp trên mặt phẳng x/đạo - NST có 2 lần xếp trên mặt phẳng x/đạo của thoi phân bào và phân li về 2 cực của của thoi phân bào và phân li về 2 cực của TB. TB. 53
Gi¸o ¸n sinh 9
- Không xảy ra tiếp hợp NST. Câu3: câu c) 8
- Xảy ra tiếp hợp NST.
HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Vẽ sơ đồ tư duy cho bài học 3. Dặn dò (1p): - Học bài theo nội dung SGK và vở ghi. - Trả lời các câu hỏi 1,2 và bài tập SGK. - Đọc và soạn bài 11. Hướng dẫn: Câu 2/33. + Ở kì sau của giảm phân I, các NST kép ( 1 có nguồn gốc từ bố, 1 có nguồn gốc từ mẹ) tương đồng phân li độc lập với nhau về 2 cực của tế bào. + Các NST kép của 2 tế bào mới tập trung ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào ( kì giữa). + Từng NST kép trong hai tế bào mới tách nhau ở tâm động thành 2 NST đơn phân li về 2 cực của tế bào, 4 tế bào con được hình thành với bộ NST đơn bội (n) khác nhau về nguồn gốc. Câu 4/33. c.8 **************************************************************** Bài11: PHÁT SINH GIAO TỬ VÀ THỤ TINH I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Học sinh hiểu được quá trình phát sinh giao tử ở động vật và cây có hoa;. - Phân biệt được qúa trình phát sinh giao tử đực và giao tử cái. - Giải thích được bản chất của quá trình thụ tinh. Xác định ý nghĩa của quá trình giảm phân và thụ tinh về mặt di truyền và biến dị. 2. Kĩ năng: - Rèn kĩ năng quan sát và phân tích kênh hình. - Rèn tư duy so sánh, liên hệ thực tế. - Kĩ năng hoạt động nhóm. 3. Giáo dục: Giáo dục ý thức học tập cho Học sinh , thái độ nghiêm túc trong học tập. 4. Nội dung trọng tâm: - Trình bày được những diễn biến cơ bản của quá trình phát sinh giao tử và giao tử cái ở động vật. 54
Gi¸o ¸n sinh 9
- Hiểu được những điểm khác nhau của quá trình phát sinh giao tử đực và cái. Ý nghĩa của các quá trình giảm phân và thụ tinh về mặt di truyền và biến dị. 5. Định hướng phát triển năng lực: a. Năng lực chung: - Năng lực làm chủ và phát triển bản thân: Năng lực tự học, năng lực tư duy, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản lý. - Năng lực về quan hệ xã hội: Năng lực hợp tác, năng lực giao tiếp. - Năng lực về công cụ l/động: Năng lực sử dụng CNTT, năng lực sử dụng ngôn ngữ sinh học. b. Năng lực riêng: Năng lực kiến thức sinh học, năng lực nghiên cứu khoa học, năng lực thực hành sinh học, năng lực về phương pháp sinh học II. CHUẨN BỊ: - GV: Phương tiện: H11. - HS: Học bài cũ và đọc trước bài mới. III. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY: 1. Ổn định lớp (1p): 2. Kiểm tra bài cũ (6p). 1/ Nêu những diễn biến cơ bản của NST trong giảm phân I và II ? (6đ) 2/Tại sao những diễn biến của NST trong kì sau của giảm phân I là cơ chế tạo nên sự khác nhau về nguồn gốc NST trong bộ đơn bội (n NST) ở các Tb con được tạo thành qua giảm phân ? (4đ) Đáp án: 1/ HS hiểu được biến cơ bản của NST trong giảm phân I và II (6đ) 2/ Ở kỳ sau của giảm phân I các NST kép ( một có nguồn gốc từ bố, một có nguồn gốc từ mẹ) tương đồng phân li độc lập với nhau về hai cực tế bào. (1đ) - Các NST kép trong 2 nhân mới được tạo thành có bộ NST trong cặp NST đơn bội kép ( hoặc có nguồn gốc từ bố hoặc có nguồn gốc từ mẹ) khác nhau về nguồn gốc. (1đ) - Các NST kép ở 2 TB mới tập trung ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào (kỳ giữa II). (0.5đ) - Từng NST kép trong 2 TB mới tách nhau ở tâm động thành 2 NST đơn phân li về 2 cực của TB, 4 TB con được hình thành với bộ NST đơn bội (n) khác nhau về nguồn gốc. (1đ) Như vậy, chính sự phân li không tách tâm động của các NST kép ở kì sau I là cơ chế tạo nên sự khác nhau về nguồn gốc NST trong bộ đơn bội (n) ở các TB con được tạo thành qua giảm phân. (0.5đ) 3. Bài mới: Họat động của giáo viên Họat động của học sinh Nội dung HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5’) Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Phân bào giảm phân có ý nghĩa gì đối với cơ thể sinh vật (động vật, thực vật có hoa) ? -> giúp duy trì sự ổn định của bộ NST của loài qua các thế hệ. Vậy, cùng với phân bào giảm phân cần có một quá trình không thể thiếu đó là quá trình thụ tinh. Bài học hôm 55
Gi¸o ¸n sinh 9
nay chúng ta sẽ nghiên cứu về mối quan hệ giữa phân bào giảm phân hình thành giao tử và quá trìnhthụ tinh để đảm bảo duy trì tính ổn định của bộ NST của loài qua các thế hệ. HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức Mục tiêu: - Giải thích được bản chất của quá trình thụ tinh. Xác định ý nghĩa của quá trình giảm phân và thụ tinh về mặt di truyền và biến dị. Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. - GV yêu cầu HS nghiên cứu - HS tự nghiên cứu thông I. Sù ph¸t sinh giao tö thông tin mục I, quan sát H 11 tin, quan sát H 11 SGK và (15p). SGK và trả lời câu hỏi: trả lời. ? Trình bày quá trình phát - HS lên trình bày trên - Các tế bào con được sinh giao tử đực và cái? tranh quá trình phát sinh hình thành qua giảm phân giao tử đực. sẽ phát triển thành các - GV chốt lại kiến thức. - 1 HS lên trình bày quá giao tử đực và giao tử cái. - Yêu cầu HS thảo luận và trả trình phát sinh giao tử cái. - Quá trình phát sinh giao lời: - Các HS khác nhận xét, tử đực và giao tử cái ở tế ? Nêu sự giống và khác nhau bổ sung. bào động vật có những cơ bản của 2 quá trình phát - HS dựa vào thông tin điểm giống nhau và khác sinh giao tử đực và cái? SGK và H 11, xác định nhau như sau: Bảng bên được điểm giống và khác dưới nhau giữa 2 quá trình. - GV chốt kiến thức với đáp - Đại diện các nhóm trình án đúng. bày, nhận xét, bổ sung. - HS suy nghĩ và trả lời. ? Sự khác nhau về kích thước và số lượng của trứng và tinh trùng có ý nghĩa gì? Sự giống và khác nhau giữa quá trình phát sinh giao tử đực và giao tử cái Đặc điểm so sánh Giống nhau
Khác nhau
Phát sinh giao tử cái Phát sinh giao tử đực - Các tế bào mầm (noãn nguyên bào, tinh nguyên bào) đều nguyên phân liên tiếp nhiều lần. - Noãn bào bậc I và tinh bào bậc I đều giảm phân để hình thành giao tử. - Noãn bào bậc I qua - Tinh bào bậc I qua giảm giảm phân I cho thể cực phân I cho 2 tinh bào bậc thứ nhất có kích thước nhỏ II. và noãn bào bậc II có kích thước lớn. 56
Gi¸o ¸n sinh 9
- Noãn bào bậc II qua giảm phân II cho 1 thể cực thứ hai có kích thước bé và 1 tế bào trứng có kích thước lớn. - Từ mỗi noãn bào bậc I qua giảm phân cho 2 thể cực và 1 tế bào trứng, trong đó chỉ có trứng mới có khả năng thụ tinh.
- Mỗi tinh bào bậc II qua giảm phân cho hai tinh tử , các tinh tử phát triển thành tinh trùng. - Từ mỗi tinh bào bậc I qua giảm phân cho 4 tinh trùng đều có khả năng thụ tinh như nhau.
- Sử dụng tư liệu SGK II. Sự thụ tinh (10p) để trả lời. - Thụ tinh là sự kết hợp ngẫu nhiên giữa 1 giaotử đực và 1 giao tử cái. - HS vận dụng kiến thức - Thực chất của sự thụ tinh là sự để hiểu được : Do sự kết hợp của 2 bộ nhân đơn bội 9n phân li độc lập của các NST) tạo ra bộ nhân lưỡng bội ? Tại sao sự kết hợp ngẫu cặp NST tương đồng (2n NST) ở hợp tử. nhiên giữa các giao tử đực trong quá trình giảm và cái lại tạo các hợp tử phân tạo nên các giao tử chứa các tổ hợp NST khác khác nhau về nguồn gốc nhau về nguồn gốc? NST. Sự kết hợp ngẫu nhiên của các loại giao tử này đã tạo nên các hợp tử chứa các tổ hợp NST khác nhau về nguồn gốc. - Yêu cầu HS nghiên cứu III. Ý nghĩa của giảm phân và thông tin mục III, thảo luận - HS dựa vào thông tin thụ tinh (7p). - Giảm phân tạo giao tử chứa bộ nhóm và trả lời câu hỏi: SGK để trả lời: NST đơn bội. ? Nêu ý nghĩa của giảm phân - Thụ tinh khôi phục bộ NST và thụ tinh về các mặt di lưỡng bội. Sự kết hợp của các quá truyền và biến dị? trình nguyên phân, giảm phân và - HS tiếp thu kiến thức. thụ tinh đảm bảo duy trì ổn định bộ NST đặc trưng của loài sinh sản hữu tính. - GV chốt lại kiến thức. - Giảm phân tạo nhiều loại giao tử khác nhau về nguồn gốc, sự kết hợp ngẫu nhiên của các giao tử khác nahu làm xuất hiện nhiều biến dị tổ hợp ở loài sinh sản hữu tính tạo nguồn nguyên liệu cho chọn giống và tiến hoá. - GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin mục II SGK và trả lời câu hỏi: ? Nêu khái niệm thụ tinh? ? Nêu bản chất của quá trình thụ tinh?
57
Gi¸o ¸n sinh 9
HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Câu 1: Giao tử là: A. Tế bào dinh dục đơn bội. B. Được tạo từ sự giảm phân của tế bào sinh dục thời kì chín. C. Có khả năng tạo thụ tinh tạo ra hợp tử. D. Cả A, B, C đều đúng. Câu 2: Trong quá trình tạo giao tử ở động vật, hoạt động của các tế bào mầm là: A. Nguyên phân B. Giảm phân C. Thụ tinh D. Nguyên phân và giảm phân Câu 3: Từ một noãn bào bậc I trải qua quá trình giảm phân sẽ tạo ra được: A. 1 trứng và 3 thể cực B. 4 trứng C. 3 trứng và 1 thể cực D. 4 thể cực Câu 4: Nội dung nào sau đây sai? A. Mỗi tinh trùng kết hợp với một trứng tạo ra một hợp tử. B. Thụ tinh là quá trình kết hợp bộ NST đơn bội của giao tử đực với giao tử cái để phục hồi bộ NST lưỡng bội cho hợp tử. C. Thụ tinh là quá trình phối hợp yếu tố di truyền của bố và mẹ cho con. D. Các tinh trùng sinh ra qua giảm phân đều thụ với trứng tạo hợp tử. Câu 5: Có một tế bào sinh dục sơ khai cái nguyên phân 6 lần. Tất cả tế bào con đều trở thành tế bào sinh trứng. Các trứng tạo ra đều tham gia thụ tinh. Biết hiệu suất thụ tinh của trứng bằng 18,75% và của tinh trùng là 6,25%. Số hợp tử được tạo thành và số tế bào giao tử đực tham gia thụ tinh là: A. 10 và 192. B. 8 và 128. C. 4 và 64. D. 12 và 192. Câu 6: Một loài có bộ NST 2n=36. Một tế bào sinh dục chín của thể đột biến một nhiễm kép tiến hành giảm phân. Nếu các cặp NST đều phân li bình thường thì ở kì sau của giảm phân I, trong tế bào có bao nhiêu NST? A. 38. B. 34. C. 68. D. 36. Câu 7: Ở một loài động vật (2n=40). Có 5 tế bào sinh dục chín thực hiện quá trình giảm phân. Số nhiễm sắc thể có trong tất cả các tế bào con sau giảm phân là: A. 300. B. 200. C. 100. 58
Gi¸o ¸n sinh 9
D. 400. Câu 8: Ở ruồi giấm(2n=8). Một tế bào sinh trứng thực hiện quá trình giảm phân tạo giao tử. Cho các nhận xét sau (1). Ở kì giữa của quá trình giảm phân I có 8 nhiễm sắc thể kép. (2). Ở kì sau của quá trình giảm phân I có 16 crômatit. (3). Ở kì sau của quá trình giảm phân I có 16 tâm động. (4). Ở kì cuối của quá trình giảm phân I, lúc tế bào đang phân chia có 16 nhiễm sắc thể đơn. (5). Ở kì đầu của quá trình giảm phân II, mỗi tế bào con có chứa 8 nhiễm sắc thể kép. (6). Ở kì giữa của quá trình giảm phân II, mỗi tế bào con có chứa 16 crômatit. (7). Ở kì sau của quá trình giảm phân II, mỗi tế bào con có chứa 8 tâm động. Số ý đúng là: A. 3. B. 4. C. 5. D. 6 Câu 9: Trong 1 tế bào sinh dục của1 loài đang ở kỳ giữa I , người ta đếm có tất cả 16 crômatit. tên của loài nói trên là : A. Đậu Hà Lan B. Ruồi giấm C. Bắp D. Củ cải Câu 10: Số tinh trùng được tạo ra nếu so với số tế bào sinh tinh thì : A. Bằng nhau B. Bằng 2 lần C. Bằng 4 lần D. Giảm một nửa HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập GV chia lớp thành nhiều nhóm ( mỗi nhóm gồm các HS trong 1 bàn) và giao các nhiệm vụ: thảo luận trả lời các câu hỏi sau và ghi chép lại câu trả lời vào vở bài tập Câu 1: So sánh Quá trình phát sinh giao tử ở động vật giữa giống đực và cái 2. Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - HS trả lời. - HS nộp vở bài tập. - HS tự ghi nhớ nội dung trả lời đã hoàn thiện. a. Giống nhau - a. Giống nhau: - Các tế bào mầm (noãn nguyên bào, tinh nguyên bào) đều thực hiện nguyên phân liên 59
Gi¸o ¸n sinh 9
tiếp nhiều lần. - Noãn bào bậc 1 và tinh bào bậc 1 đều thực hiện giảm phân để cho ra giao tử. b. Khác nhau Phát sinh giao tử cái
Phát sinh giao tử đực
- Noãn bào bậc 1 qua giảm phân I cho thể cực thứ 1 (kích thước nhỏ) và noãn bào bậc 2 (kích thước lớn).
- Tinh bào bậc 1 qua giảm phân I cho 2 tinh bào bậc 2.
- Noãn bào bậc 2 qua giảm phân II cho 1 thể cực thứ 2 (kích thước nhỏ) và 1 tế bào trứng (kích thước lớn), chỉ có 1 tế bào trứng tham gia quá trình thụ tinh. - Kết quả: Từ 1 noãn bậc 1 giảm phân cho 3 thể cực và 1 tế bào trứng (n NST).
- Mỗi tinh bào bậc 2 qua giảm phân cho 2 tinh tử, các tinh tử phát triển thành tinh trùng, đều tham gia quá trình thụ tinh. - Kết quả: Từ 1 tinh bào bậc 1 qua giảm phân cho 4 tinh trùng (n NST).
HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Tập làm một số bài tập liên quan tới xác định giới tính 3. Dặn dò (1p): - Học bài theo nội dung SGK và vở ghi - Trả lời các câu hỏi và làm bài tập SGK. Hướng dẫn 5/36. P: A || a x B || b GP: AB, Ab, aB,ab F1 (hợp tử): AB Ab aB ab AB AABB AABb AaBB AaBb Ab AABb AAbb AaBb Aabb aB AaBB AaBb aaBB aaBb ab AaBb Aabb aaBb aabb - Đọc $ em có biết. - Đọc và soạn trước $ 12. *************************************************************
60
Gi¸o ¸n sinh 9
Bài 12:
CƠ CHẾ XÁC ĐỊNH GIỚI TÍNH
I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - HS hiểu được một số đặc điểm của NST giới tính và vai trò của nó đối với sự xác định giới tính. - Giải thích được cơ chế xác định NST giới tính và tỉ lệ đực: cái ở mỗi loài là 1:1 - Hiểu được các yếu tố của môi trường trong và ngoài ảnh hưởng đến sự phân hóa giới tính. - Giải thích được cơ chế sinh con trai, gái. 2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng quan sát và phân tích kênh hình. Rèn tư duy so sánh, liên hệ thực tế. Kĩ năng hoạt động nhóm. * Các kĩ năng sống cần giáo dục trong bài: - Kĩ năng phê phán: phê phán những tư tưởng cho rằng việc sinh con trai hay con gái là do Phụ nữ quyết định - Kĩ năng thu thập và xử lí thông tin khi đọc SGK, quan sát sơ đồ để tìm hiểu về NST giới tính, cơ chế xác định giới tính và các yếu tố ảnh hưởng đến sự phân hóa giới tính. - Kĩ năng tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, tổ, lớp. 3. Giáo dục: Giáo dục thế giới quan duy vật biện chứng, dân số, môi trường. Giáo dục học sinh biết cách xác định giới tính 4. Nội dung trọng tâm: - Đặc điểm của NST giới tính và vai trò của nó đối với sự xác định giới tính. - Các yếu tố của môi trường trong và ngoài ảnh hưởng đến sự phân hóa giới tính.. 5. Định hướng phát triển năng lực: a. Năng lực chung: - Năng lực làm chủ và phát triển bản thân: Năng lực tự học, năng lực tư duy, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản lý. - Năng lực về quan hệ xã hội: Năng lực hợp tác, năng lực giao tiếp. - Năng lực về công cụ lao động: Năng lực sử dụng CNTT, năng lực sử dụng ngôn ngữ sinh học. b. Năng lực riêng: Năng lực kiến thức sinh học, năng lực nghiên cứu khoa học, năng lực thực hành sinh học, năng lực về phương pháp sinh học II. CHUẨN BỊ: - GV: Phương tiện: H12.1,2. - HS: Học bài cũ và tìm hiểu trước bài mới. III. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY: 1. Ổn định lớp (1p): 2. Kiểm tra bài cũ (4p): ? Nêu sự giống nhau và khác nhau của sự hình thành giao tử đực và giao tử cái? (10đ) Đáp án: * Giống nhau: Các tế bào mầm đều thực hiện nguyên phân liên tiếp nhiều lần tạo ra các noãn nguyên bào( tinh nguyên bào) . - Noãn bào bậc I và tinh bào bậc I đều giảm phân để cho giao tử. * Khác nhau: 61
Gi¸o ¸n sinh 9
PHÁT SINH GIAO TỬ CÁI PHÁT SINH GIAO TỬ ĐỰC Noãn bào bậc I qua giảm phân I cho thể cực Tinh bào bậc I qua giảm phân I tạo thứ nhất có kích thước nhỏ và noãn bào bậc thành 2 tinh bào bậc II. 2 có kích thước lớn. Noãn bào bậc II qua giảm phân II tạo thành Mỗi tinh bào bậc II qua giảm phân II 1 thể cực thứ 2 có kích thước bé và 1 tế bào tạo thành 2 tinh tử, các tinh tử sẽ phát trứng có kích thước lớn. triển thành tinh trùng. Kết quả: Từ mỗi noãn bào bậc I qua giảm Từ mỗi tinh bào bậc I qua giảm phân phân tạo thành 2 thể cực và 1 tế bào trứng, tạo thành 4 tinh trùng, các tinh trùng Trong đó chỉ có tế bào trứng mới có khả này đều có khả năng thụ tinh. năng thụ tinh. 3. Bài mới: Họat động của giáo viên Họat động của học sinh Nội dung HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5’) Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Trong dân gian chúng ta thấy có một số người phụ nữ sinh con một bề. Trong cuộc sống họ gặp rất nhiều lời phiền toái ( nhất là sinh toàn con gái). Vậy theo các em có phải lỗi là ở người mẹ không ? Tại sao? Để trả lời câu hỏi này chúng ta nghiên cứu bài mới $ 12. HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức Mục tiêu: cơ chế xác định NST giới tính và tỉ lệ đực: cái ở mỗi loài là 1:1 - các yếu tố của môi trường trong và ngoài ảnh hưởng đến sự phân hóa giới tính. Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. - GV yêu cầu HS quan - Các nhóm HS quan sát kĩ I. Nhiễm sắc thể giới tính sát H 8.2: bộ NST của hình và hiểu được : (13p) ruồi giấm, hoạt động - Trong các tế bào lưỡng bội nhóm và trả lời câu hỏi: + Giống 8 NST (1 cặp hình (2n): + Có các cặp NST thường. ? Nêu điểm giống và hạt, 2 cặp hình chữ V). khác + Khác: + 1 cặp NST giới tính kí hiệu nhau ở bộ NST của ruồi Con đực:1 chiếc hình que. 1 XX (tương đồng) và XY đực (không tương đồng). chiếc hình móc. và ruồi cái? - ở người và động vật có vú, - GV thông báo: 1 cặp Con cái: 1 cặp hình que. ruồi giấm .... XX ở giống cái, NST khác nhau ở con XY ở giống đực. đực và con cái là cặp - Ở chim, ếch nhái, bò sát, NST giới tính, còn các cặp NST giống nhau ở - Quan sát kĩ hình 12.1 và bướm.... XX ở giống đực còn 62
Gi¸o ¸n sinh 9
con đực và con cái là NST thường. - Cho HS quan sát H 12.1 ? Cặp NST nào là cặp NST giới tính? ? NSt giới tính có ở tế bào nào? - GV đưa ra VD: ở người: 44A + XX Nữ 44A + XY Nam ? So sánh điểm khác nhau giữa NST thường và NST giới tính? - GV đưa ra VD về tính trạng liên kết với giới tính. - Cho HS quan sát H 12.2 và hỏi: ? Giới tính được xác định khi nào? - GV lưu ý HS: một số loài giới tính xác định trước khi thụ tinh VD: trứng ong không được thụ tinh trở thành ong đực, được thụ tinh trở thành ong cái (ong thợ, ong chúa)... ? Những hoạt động nào của NST giới tính trong giảm phân và thụ tinh dẫn tới sự hình thành đực cái? - GV yêu cầu 1 HS lên bảng trình bày trên H 12.2. - GV đặt câu hỏi, HS
hiểu được cặp 23 là cặp XY ở giống cái. NST giới tính. - NST giới tính mang gen quy - HS trả lời và rút ra kết luận. định tính đực, cái và tính trạng liên quan tới giới tính
- HS trao đổi nhóm và hiểu được sự khác nhau về hình dạng, số lượng, chức năng.
- HS quan sát và trả lời câu II. Cơ chế xác định giới tính hỏi: (12p) - Đa số các loài, giới tính - Rút ra kết luận. được xác định trong thụ tinh. - Sự phân li và tổ hợp cặp - HS lắng nghe GV giảng. NST giới tính trong giảm phân và thụ tinh là cơ chế xác định giới tính ở sinh vật. VD: - HS quan sát kĩ H 12.2 và trả cơ chế xác định giới tính ở lời, các HS khác nhận xét, bổ người. sung. - Tỉ lệ nam: nữ xấp xỉ 1:1 do số lượng giao tử (tinh trùng - 1 HS trình bày, các HS khác mang X) và giao tử (mang Y) tương đương nhau, quá trình nhận xét, đánh giá. thụ tinh của 2 loại giao tử này - HS thảo luận nhóm dựa vào với trứng X sẽ tạo ra 2 loại tổ H 12.2 để trả lời các câu hỏi. hợp XX và XY ngang nhau - Đại diện từng nhóm trả lời từng câu, các HS khác nhận xét, bổ sung. 63
Gi¸o ¸n sinh 9
thảo luận. ? Có mấy loại trứng và tinh trùng được tạo ra qua giảm phân? ? Sự thụ tinh giữa trứng và tinh trùng nào tạo thành hợp tử phát triển thành con trai, con gái? ? Vì sao tỉ lệ con trai và con gái xấp xỉ 1:1? ? Sinh con trai hay con gái do người mẹ đúng hay sai? - GV nói về sự biến đổi tỉ lệ nam: nữ hiện nay, liên hệ những thuận lợi và khó khăn. - GV giới thiệu: bên cạnh NST giới tính có các yếu tố môi trường ảnh hưởng đến sự phân hoá giới tính. - Yêu cầu HS nghiên cứu thông tin SGK trả lời câu hỏi; ? Nêu những yếu tố ảnh hưởng đến sự phân hoá giới tính? - GV: Ngoài việc phụ thuộc cào các NST giới tính, giới tính còn phụ thuộc vào các yếu tố môi trường trong do rối loạn tiết hocmon sinh dục -> biến đổi giới tính. ảnh hưởng của môi trường ngoài; nồng độ của CO2, ánh sáng. ? Tại sao người ta lại điều chỉnh tỉ lệ đực, cái ở vật nuôi?
- Nghe GV giảng và tiếp thu kiến thức. - HS: Sai, vì phụ thuộc vào cặp NST g/tính(XY) của bố... - Nghe GV giảng và tiếp thu kiến thức.
- HS nêu đựơc các yếu tố: + Hoocmon... + Nhiệt độ, cường độ chiếu sáng.... - 1 vài HS bổ sung.
- HS đưa ra ý kiến, nghe GV giới thiệu thêm.
- Điều chỉnh tỉ lệ đực, cái nhằm phục vụ nhu cầu của con người.
64
III. Các yếu tố ảnh hưởng tới sự phân hoá giới tính (9p) + Hoocmôn sinh dục: - Rối loạn tiết hoocmon sinh dục sẽ làm biến đổi giới tính tuy nhiên cặp NST giới tính không đổi. VD: Dùng Metyl testosteeron tác động vào cá vàng cái=> cá vàng đực. Tác động vào trứng cá rô phi mới nở dẫn tới 90% phát triển thành cá rô phi đực (cho nhiều thịt). + Nhiệt độ, ánh sáng ... cũng làm biến đổi giới tính VD SGK. - Ý nghĩa: giúp con người chủ động điều chỉnh tỉ lệ đực, cái phù hợp với mục đích sản xuất.
Gi¸o ¸n sinh 9
- GV giới thiệu 1 số thực nghiệm điều chỉnh tỉ lệ - HS: Nghe và tiếp thu kiến đực, cái bằng tác dụng thức. của hooc môn, bằng cách tác động đến hoàn cảnh thụ tinh, điều kiện phát triển của hợp tử... ? Sự hiểu biết về cơ chế xác định giới tính và các yếu tố ảnh hưởng đến sự phân hoá giới tính có ý nghĩa gì trong sản xuất? HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Câu 1: Đặc điểm của NST giới tính là: A. Có nhiều cặp trong tế bào sinh dưỡng B. Có 1 đến 2 cặp trong tế bào C. Số cặp trong tế bào thay đổi tuỳ loài D. Luôn chỉ có một cặp trong tế bào sinh dưỡng Câu 2: Trong tế bào sinh dưỡng của mỗi loài sinh vật thì NST giới tính: A. Luôn luôn là một cặp tương đồng. B. Luôn luôn là một cặp không tương đồng. C. Là một cặp tương đồng hay không tương đồng tuỳ thuộc vào giới tính. D. Có nhiều cặp, đều không tương đồng. Câu 3: Trong tế bào 2n ở người, kí hiệu của cặp NST giới tính là: A. XX ở nữ và XY ở nam. B. XX ở nam và XY ở nữ. C. ở nữ và nam đều có cặp tương đồng XX . D. ở nữ và nam đều có cặp không tương đồng XY. Câu 4: Điểm giống nhau về NST giới tính ở tất cả các loài sinh vật phân tính là: A. Luôn giống nhau giữa cá thể đực và cá thể cái. B. Đều chỉ có một cặp trong tế bào 2n. C. Đều là cặp XX ở giới cái . D. Đều là cặp XY ở giới đực. Câu 5: Ở người gen quy định bệnh máu khó đông nằm trên: A. NST thường và NST giới tính X. B. NST giới tínhY và NST thường. C. NST thường D. NST giới tính X Câu 6: Loài dưới đây có cặp NST giới tính XX ở giới đực và XY ở giới cái là: A. Ruồi giấm B. Các động vật thuộc lớp Chim 65
Gi¸o ¸n sinh 9
C. Người D. Động vật có vú Câu 7: Chức năng của NST giới tính là: A. Điều khiển tổng hợp Prôtêin cho tế bào B. Nuôi dưỡng cơ thể C. Xác định giới tính D. Tất cả các chức năng nêu trên Câu 8: Loài dưới đây có cặp NST XX ở giới cái và cặp NST XY ở giới đực là: A. Bò sát B. Ếch nhái C. Tinh tinh D. Bướm tằm Câu 9: Ở người, "giới đồng giao tử" dùng để chỉ: A. Người nữ B. Người nam C. Cả nam lẫn nữ D. Nam vào giai đoạn dậy thì Câu 10: Câu có nội dung đúng dưới đây khi nói về người là: A. Người nữ tạo ra 2 loại trứng là X và Y. B. Người nam chỉ tạo ra 1 loại tinh trùng X. C. Người nữ chỉ tạo ra 1 loại trứng Y. D. Người nam tạo 2 loại tinh trùng là X và Y. HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập GV chia lớp thành nhiều nhóm ( mỗi nhóm gồm các HS trong 1 bàn) và giao các nhiệm vụ: thảo luận trả lời các câu hỏi sau và ghi chép lại câu trả lời vào vở bài tập 1/ Nêu điểm khác nhau giữa NST giới tính và NST thường? (MĐ2) 2. Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - HS trả lời. - HS nộp vở bài tập. - HS tự ghi nhớ nội dung trả lời đã hoàn thiện. - HS lập bảng so sánh. NST thường - Tồn tại thành từng cặp lớn hơn 1 trong TB xôma ( TB lưỡng bội) - Luôn luôn tồn tại thành từng cặp tương đồng.
NST giới tính - Thường tồn tại 1 cặp trong Tb lưỡng bội. - Tồn tại thành từng cặp tương đồng ( XX) hoặc không tương đồng (XY) - Chủ yếu mang gen quy định giới tính - Chỉ mang gen quy định tính trạng thường của của cơ thể. 66
Gi¸o ¸n sinh 9
cơ thể. HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Quan niệm cho rằng người mẹ quyết định việc sinh con trai hay con gái đúng hay sai? - Quan niệm cho rằng người mẹ quyết định việc sinh con trai hay con gái sai vì việc sinh nam hay nữ là do việc kết hợp giữa tinh trùng mang NST giới tính X hoặc Y của bố với trứng của mẹ chỉ mang NST X dẫn đến tỉ lệ sinh con trai, con gái xấp xỉ 1 nam: 1 nữ. 3. Dặn dò (1p): - Học bài theo nội dung SGK và vở ghi - Trả lời các câu hỏi SGK. Đọc mục em có biết. - Soạn bài 13: Di truyền liên kết. *********************************************************** Bài 13: DI TRUYỀN LIÊN KẾT I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - HS thấy được những đặc điểm thuận lợi của ruồi giấm đối với n/c di truyền học. - Hiểu được thí nghiệm của Moocgan và nhận xét được kết quả thí nghiệm đó . - Trình bày được ý nghĩa thực tiễn của di truyền liên kết, nhất là trong quá trình chọn giống. 2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng quan sát và phân tích kênh hình, kĩ năng tư duy so sánh, liên hệ thực tế và thảo luận nhóm. 3. Giáo dục: Giáo dục cho học sinh hiểu được vai trò của ruồi giấm. 4. Nội dung trọng tâm: - Học sinh hiểu được thí nghiệm của Mooc gan và nhận xét kết quả thí nghiệm đó. - Hiểu được ý nghĩa thực tiễn của di truyền liên kết, đặc biệt đối với chọn giống. 5. Định hướng phát triển năng lực: a. Năng lực chung: - Năng lực làm chủ và phát triển bản thân: Năng lực tự học, năng lực tư duy, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản lý. - Năng lực về quan hệ xã hội: Năng lực hợp tác, năng lực giao tiếp. - Năng lực về công cụ lao động: Năng lực sử dụng ngôn ngữ sinh học, năng lực tính toán. b. Năng lực riêng: Năng lực kiến thức sinh học, năng lực nghiên cứu khoa học, năng lực thực hành sinh học. II. CHUẨN BỊ: - GV: Phương tiện hỗ trợ: Tranh (GV tự vẽ): Cơ sở tế bào học của hiện tượng DTLK. - HS: Học bài cũ và đọc trước bài mới. III. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY: 1. Ổn định lớp (1p): 2. Kiểm tra bài cũ (5p): 67
Gi¸o ¸n sinh 9
- HS1: Nêu những điểm khác nhau giữa NST thường và NST giới tính? (6đ) - HS2: Tại sao người ta có thể điều chỉnh tỉ lệ đực và cái ở vật nuôi? Điều đó có ý nghĩa gì trong thực tiễn? (4) Đáp án: 1. Mỗi ý so sánh được 2đ NST thường NST giới tính - Tồn tại thành từng cặp lớn hơn 1 trong TB - Thường tồn tại 1 cặp trong Tb lưỡng xôma ( TB lưỡng bội) bội. - Luôn luôn tồn tại thành từng cặp tương đồng. - Tồn tại thành từng cặp tương đồng ( XX) hoặc không tương đồng (XY) - Chỉ mang gen quy định tính trạng thường - Chủ yếu mang gen quy định giới tính của cơ thể. của cơ thể. 2. - Người ta có thể điều chỉnh tỉ lệ đực, cái ở vật nuôi dựa vào các yếu tố môi trường trong và ngoài cơ thể ( Hoocmôn sinh dục, nhiệt độ, ánh sáng…). (2đ) - Có ý nghĩa trong việc chủ động điều chỉnh tỉ lệ đực cái cho phù hợp với mđích sản xuất. (2đ) 3. Bài mới: Họat động của giáo viên Họat động của học sinh Nội dung HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5’) Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Chúng ta đã nghiên cứu các quy luật di truyền của Menđen và các điều kiện nghiệm đúng. Vậy, nếu có những tính trạng di truyền theo quy luật khác chúng ta sẽ giải thích ra sao ? Đây là nội dung bài học 13. HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức Mục tiêu: thí nghiệm của Moocgan và nhận xét được kết quả thí nghiệm đó . - ý nghĩa thực tiễn của di truyền liên kết, nhất là trong quá trình chọn giống. Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. - GV yêu cầu HS nghiên - HS nghiên cứu 3 dòng I. Thí nghiệm của Moocgan cứu thông tin SGK và trả đầu của mục 1 và hiểu (22p) lời: được : Ruồi giấm dễ nuôi 1. Đối tượng thí nghiệm: ? Tại sao Moocgan lại trong ống nghiệm, đẻ Ruồi giấm chọn ruồi giấm làm đối nhiều, vòng đời ngắn, có 2. Nội dung t/nghiệm: tượng thí nghiệm? nhiều biến dị, số lượng - Pt/c: Thân xám. cánh dài x NST ít còn có NST khổng Thân đen, cánh cụt lồ dễ quan sát ở tế bào của F1: 100% thân xám, cánh dài tuyến nước bọt. - Lai phân tích: 68
Gi¸o ¸n sinh 9
- Yêu cầu HS nghiên cứu tiếp thông tin SGK và trình bày thí nghiệm của Moocgan. - Yêu cầu HS quan sát H 13, thảo luận nhóm và trả lời: ? Tại sao phép lai giữa ruồi đực F1 với ruồi cái thân đen, cánh cụt được gọi là phép lai phân tích? ?Moocgan tiến hành phép lài phân tích nhằm m/đích gì? ? Vì sao dựa vào tỉ lệ kiểu hình 1:1, Moocgan cho rằng các gen quy định tính trạng màu sắc thân và hình dạng cánh cùng nằm trên 1 NST? ? So sánh với sơ đồ lai trong phép lai phân tích về 2 tính trạng của Menđen em thấy có gì khác? (Sử dụng kết quả bài tập).
- GV chốt lại kiến thức và giải thích thí nghiệm. ? Hiện tượng di truyền liên kết là gì? - GV giới thiệu cách viết sơ đồ lai trong trường hợp di truyền liên kết. Lưu ý: dấu tượng trưng cho NST.
- 1 HS trình bày thí Con đực F1: Xám, dài x Con cái: đen, cụt nghiệm. FB: 1 xám, dài : 1 đen, cụt 3. Giải thích: - HS quan sát hình, thảo - F1 được toàn ruồi xám, dài luận, thống nhất ý kiến và chứng tỏ tính trạng thân xám là trội so với thân đen, cánh hiểu được : + Vì đây là phép lai giữa dài là trội so với cánh cụt. Nên cá thể mang tính trạng trội F1 dị hợp tử về 2 cặp gen với cá thể mang kiểu gen (BbVv) lặn nhằm xác định kiểu - Lai ruồi đực F1 thân xám cánh dài với ruồi cái thân đen, gen của ruồi đực. + Vì ruồi cái thân đen cánh cánh cụt. Ruồi cái đồng hợp cụt chỉ cho 1 loại giao tử, lặn về 2 cặp gen nên chỉ cho 1 ruồi đực phải cho 2 loại loại giao tử bv, không quyết giao tử => Các gen nằm định kiểu hình của FB. Kiểu hình của FB do giao tử của ruồi trên cùng 1 NST. + Thí nghiệm của Menđen đực quyết định. FB có 2 kiểu 2 cặp gen AaBb phân li hình nên ruồi đực F1 cho 2 loại độc lập và tổ hợp tự do tạo giao tử: BV và bv khác với ra 4 loại giao tử: AB, Ab, phân li độc lập cho 4 loại giao tử, chứng tỏ trong giảm phân2 aB, ab. gen B và V luôn phân li cùng nhau, b và v cũng vậy Gen B và V, b và v cùng nằm trên 1 NST. - HS ghi nhớ kiến thức - Kết luận: Di truyền liên kết là hiện tượng một nhóm tính trạng được di truyền cùng nhau được quy định bởi các gen nằm trên cùng 1 NST, cùng phân li trong quá trình phân bào. 4. Cơ sở tế bào học của di truyền liên kết. P: Xám. dài x Đen, cụt BV bv BV bv GP: BV bv 69
Gi¸o ¸n sinh 9
BV : 2 gen B và V cùng nằm trên 1 NST. * Nếu lai nghịch mẹ F1 với bố thân đen, cánh cụt thì kết quả hoàn toàn khác.
F1:
: mỗi - GV nêu tình huống: ở - HS hiểu được ruồi giấm 2n=8 nhưng tế NST sẽ mang nhiều gen. bào có khoảng 4000 gen. ? Sự phân bố các gen trên NST sẽ như thế nào? - Yêu cầu HS thảo luận và trả lời: ? So sánh kiểu hình F2 - HS căn cứ vào kết quả trong trường hợp phân li của 2 trường hợp và hiểu độc lập và di truyền liên được : nếu F phân li độc 2 kết? lập sẽ làm xuất hiện biến dị tổ hợp, di truyền liên kết thì không. ? Ý nghĩa của di truyền - HS hiểu được định liên kết là gì? nghĩa di truyền liên kết
BV bv ( 100% xám, dài) Đực F1: Xám, dài x Cái đen, cụt BV bv bv bv GF1: BV ; bv bv FB: 1 BV 1bv bv bv 1 xám, dài:1 đen, cụt II. Ý nghĩa của di truyền liên kết (10p) - Trong tế bào, số lượng gen nhiều hơn NST rất nhiều nên một NST phải mang nhiều gen, tạo thành nhóm gen liên kết (số nhóm gen liên kết bằng số NST đơn bội). - Di truyền liên kết đảm bảo sự di truyền bền vững của từng nhóm tính trạng được quy định bởi các gen trên 1 NST. Trong chọn giống người ta có thể chọn những nhóm tính trạng tốt luôn đi kèm với nhau
HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Câu 1: Trong phép lai của Menđen, khi giao phấn giữa cây đậu Hà lan thuần chủng có hạt vàng, vỏ trơn với cây có hạt xanh, vỏ nhăn thuần chủng thì kiểu hình thu được ở các cây lai F1 là: (MĐ1) A. Hạt vàng, vỏ trơn B. Hạt vàng, vỏ nhăn C. Hạt xanh, vỏ trơn D. Hạt xanh, vỏ nhăn Câu 2: Hình thức sinh sản tạo ra nhiều biến dị tổ hợp ở sinh vật là: (MĐ1) A. Sinh sản vô tính B. Sinh sản hữu tính C. Sinh sản sinh dưỡng D. Sinh sản nảy chồi 70
Gi¸o ¸n sinh 9
Câu 3: Khi giao phấn giữa cây có quả tròn, chín sớm với cây có quả dài, chín muộn. Kiểu hình nào ở con lai dưới đây được xem là biến dị tổ hợp?(MĐ3) A. Quả tròn, chín sớm B. Quả dài, chín muộn C. Quả tròn, chín muộn D. Cả 3 kiểu hình vừa nêu Câu 4: Căn cứ vào đâu Menđen lại cho rằng tính trạng màu sắc và dạng hạt đậu trong thí nghiệm của mình di truyền độc lập với nhau?(MĐ2) Đáp án: Câu 1:A Câu 2:B Câu 3: C Câu 4: Tỉ lệ kiểu hình của từng cặp tính trạng ở F2. HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập GV chia lớp thành nhiều nhóm ( mỗi nhóm gồm các HS trong 1 bàn) và giao các nhiệm vụ: thảo luận trả lời các câu hỏi sau và ghi chép lại câu trả lời vào vở bài tập 1.Thế nào là di truyền liên kết? Hiện tượng này đã bổ sung cho quy luật phân li độc lập của Menđen như thế nào? (MĐ1) 2. So sánh kết quả lai phân tích F1 trong hai trường hợp di truyền độc lập và di truyền liên kết của hai cặp tính trạng? (MĐ2) 3. Giải thích kết quả t/nghiệm của Móocgan? (MĐ3) 2. Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - HS trả lời. - HS nộp vở bài tập. - HS tự ghi nhớ nội dung trả lời đã hoàn thiện. Đáp án: 1. Di truyền liên kết là hiện tượng 1 nhóm các tính trạng được quy định bởi các gen trên một NST – bổ sung cho định luật của Menđen, trên 1 NST không chỉ có 1 gen mà có 1 nhóm tính trạng qui định bởi các gen trên NST. 2.So sánh: Di truyền độc lập Di truyền liên kết Pa: Hạt vàng , trơn x Hạt xanh, nhăn Pa: Thân xám, dài x Thân đen, cánh AaBb aabb cụt BV bv G: AB; Ab;aB;ab ab bv bv Fa: 1A aBb: 1A abb:1aaBb: 1aabb G: BV, bv bv 1 vàng , trơn:1 vàng, nhăn bv BV 1xanh, trơn:1xanh, trơn. Fa: 1 :1 bv bv Tỉ lệ kiểu gen và tỉ lệ kiểu hình đều là: 1Thân xám, cánh dài : 1Thân đen, 1:1:1:1 Xuất hiện biến dị tổ hợp vàng, nhăn và cánh cụt Tỉ lệ kiểu gen và kiểu hình đều là 1:1. xanh, trơn. Không xuất hiện biến dị tổ hợp. HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) 71
Gi¸o ¸n sinh 9
Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Vì sao hiện tượng di truyền liên kết lại hạn chế sự xuất hiện của biến dị tổ hợp. Trong cơ thể sinh vật chứa rất nhiều gen. Theo Menđen thì mỗi gen nằm trên 1 NST và di truyền độc lập với nhau và do đó qua quá trình giảm phân và thụ tinh sẽ tạo ra vô số các biến dị tổ hợp. Còn theo Moocgan thì nhiều gen nằm trên 1 NST và các gen đó di truyền liên kết với nhau, do đó trong trường hợp P thuần chủng khác nhau về 2, 3 hay nhiều cặp tính trạng được quy định bởi những cặp gen trên cùng 1 cặp NST, thì ở F2 vẫn thu được những kiểu hình giống bố mẹ và phân li theo tỉ lệ 3:1. 3. Dặn dò (1p): - Học bài theo nội dung SGK và vở ghi - Trả lời các câu hỏi SGK.( Không cần trả lời câu 2,4) - Đọc trước bài 14. Xem lại k/thức nguyên phân, giảm phân **************************************************************** Bài 14: THỰC HÀNH: QUAN SÁT HÌNH THÁI NHIỄM SẮC THỂ I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Học sinh nhận dạng được NST ở các kì trong qúa trình phân bào. 2. Kĩ năng: - Rèn luyện kĩ năng quan sát, phân tích để thu thập kiến thức từ phương tiện trực quan. - Rèn luyện kĩ năng thao tác sử dụng kính hiển vi, kĩ năng thao tác thực hành. * Các kĩ năng sống cần giáo dục trong bài: - Kĩ năng hợp tác, lắng nghe tích cực, ứng xử trong giao tiếp nhóm. - Kĩ năng quản lí thời gian và đảm nhận trách nhiệm được phân công - Kĩ năng thu thập và quản lí thông tin khi quan sát hình thái NST qua tiêu bản kính hiển vi. - Kĩ năng so sánh, đối chiếu, khái quát đặc điểm hình thái NST. - Kĩ năng tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, tổ, lớp 3. Giáo dục: Giáo dục tinh thần, thái độ học tập, nghiêm túc, chính xác. 4. Nội dung trọng tâm: - Quan sát, nhận dạng được hình thái NST ở các kì trong qúa trình phân bào. - Vẽ được hình thái NST sau khi quan sát. 5. Định hướng phát triển năng lực: a. Năng lực chung: - Năng lực làm chủ và phát triển bản thân: Năng lực tự học, năng lực tư duy, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản lý. - Năng lực về quan hệ xã hội: Năng lực hợp tác, năng lực giao tiếp. - Năng lực về công cụ lao động: Năng lực sử dụng CNTT, năng lực sử dụng ngôn ngữ sinh học. 72
Gi¸o ¸n sinh 9
b. Năng lực riêng: Năng lực kiến thức sinh học, năng lực nghiên cứu khoa học, năng lực thực hành sinh học, năng lực thực hiện trong phòng thí nghiệm. II. CHUẨN BỊ: - GV: + Hộp tiêu bản cố định NST của một số loài động vật và thực vật (4 hộp). + 04 kính hiển vi quang học tương ứng với 04 nhóm học sinh . - HS: Học bài cũ và đọc trước bài mới. III. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY: 1. Ổn định lớp (1p): 2. Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra 3. Bài mới: Họat động của giáo viên Họat động của học sinh Nội dung HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5’) Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Giới thiệu mục tiêu bài thực hành HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức Mục tiêu: nhận dạng được NST ở các kì trong qúa trình phân bào. Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. 1. GV nêu yêu cầu của buổi thực hành. I. Quan sát tiêu bản 2. GV hướng dẫn HS cách sử dụng hình thái NST (20p) kính hiển vi: - HS ghi nhớ cách sử + Lấy ánh sáng: Mở tụ quan, quay vật dụng kính hiển vi. kính nhỏ vào vị trí làm việc, mắt trái nhìn vào thị kính, dùng 2 tay quay gương hướng ánh sáng khi nào có vòng sáng đều, viền xanh là được. + Đặt mẫu trên kính, đầu nghiêng nhìn vào vật kính, vặn ốc sơ cấp cho kính xuống dần tiêu bản khoảng 0,5 cm. Nhìn vào thị kính vặn ốc sơ cấp cho vật kính từ từ lên đến khi ảnh xuất hiện. Vặn ốc vi cấp cho ảnh rõ nết. Khi cần quan sát ở vật kính lớn hơn chỉ cần quay trực tiếp đĩa mang vật kính vào vị trí làm việc. + Trong tiêu bản có các tế bào đang ở 73
Gi¸o ¸n sinh 9
thời kì khác nhau. Cần nhận dạng NST ở các kì trên tiêu bản. 3. Yêu cầu HS vẽ lại hình khi quan sát được, giữ ý thức kỉ luật (không nói to). 4. GV chia nhóm, phát dụng cụ thực hành: mỗi nhóm 1 kính hiển vi và một hộp tiêu bản. 5. Yêu cầu các nhóm cử nhóm trưởng nhận và bàn giao dụng cụ. Lưu ý HS: - GV theo dõi, trợ giúp, đánh giá kĩ năng sử dụng kính hiển vi tránh vặn điều chỉnh kính không cẩn thận dễ làm vỡ tiêu bản. - Có thể chọn ra mẫu tiêu bản quan sát rõ nhất của các nhóm HS tìm được để cả lớp đều quan sát. - Nếu nhà trường chưa có hộp tiêu bản thì GV dùng tranh câm các kì của nguyên phân để nhận dạng hình thái NST ở các kì.
- Các nhóm nhận dụng cụ. - HS tiến hành thao tác kính hiển vi và quan sát tiêu bản theo từng nhóm. - Dưới sự hướng dẫn của GV các nhóm xác định đúng vị trí của các NST (đang quan sát) ở kì nào của q/trình phân bào. - Vẽ các hình quan sát II. Vẽ lại hình sau được vào vở thực khi quan sát được hành. (15p)
2. Câu hỏi/ bài tập củng cố (7p): ? Hãy mô tả NST mà em quan sát được trên kính hiển vi ? (MĐ1) ? HS vẽ hình NST quan sát được ? (MĐ3) - Các nhóm tự nhận xét về thao tác sử dụng kính, kết quả quan sát của mình. - GV đánh giá chung về ý thức và kết quả của các nhóm. - Đánh giá kết quả của nhóm qua bản thu hoạch 3. Dặn dò (1p): - Hoàn thành các hình vẽ và cho các ghi chú vào hình vẽ mà mình quan sát được ? - Ôn lại kiến thức toàn chương để chuẩn bị sang chương tiếp theo. - Đọc và soạn bài 15: ADN và gen. ************************************************************* I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức:
TIẾT 15 - Bài 15: ADN 74
Gi¸o ¸n sinh 9
- Học sinh hiểu được thành phần hoá học của ADN đặc biệt là tính đặc thù và đa dạng của nó. - Mô tả được cấu trúc không gian của ADN theo mô hình của J. Oat xơn và F.Crik. Nguyên tắc bổ sung của các cặp nuclêôtít. 2. Kĩ năng: - Rèn luyện kĩ năng quan sát và phân tích kênh hình; kỹ năng hoạt động nhóm. - Kĩ năng tự tin khi trình bày ý kiến, kĩ năng lắng nghe tích cực trình bày suy nghĩ. 3. Thái độ: GD ý thức học tập, nghiên cứu. 4. Nội dung trọng tâm: - Thành phần hóa học của ADN, tính đặc thù và tính đa dạng của ADN. - Cấu trúc không gian của ADN và NTBS của các cặp Nu. 5. Định hướng phát triển năng lực: a. Năng lực chung: - Năng lực làm chủ và phát triển bản thân: Năng lực tự học, năng lực tư duy, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản lý. - Năng lực về quan hệ xã hội: Năng lực hợp tác, năng lực giao tiếp. - Năng lực về công cụ lao động: Năng lực sử dụng CNTT, năng lực sử dụng ngôn ngữ sinh học. b. Năng chuyên biệt: Năng lực kiến thức sinh học, năng lực nghiên cứu khoa học, năng lực thực hành sinh học, năng lực tính toán. II. CHUẨN BỊ: - GV: +Tranh H.14 như SGK và mô hình cấu trúc không gian của ADN. +Bảng phụ, phiếu học tập. - HS: Học bài cũ và đọc trước bài mới III. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY: 1. Ổn định lớp (1p): 2. Kiểm tra bài cũ: Không 3. Bài mới: Họat động của giáo viên Họat động của học sinh Nội dung HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5’) Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Axit nucleic có vai trò rất quan trọng trong hoạt động sống của tế bào, cơ thể; đảm bảo cho khả năng sinh tồn của nòi giống với chức năng mang gen và truyền đạt thông tin di truyền. Axit nucleic gồm 2 loại: ADN (Axit đêoxiribônucleic) và ARN (Axit ribônucleic). ADN là 1 ptử sinh học đóng vai trò rất quan trọng trong quá trình di truyền và sự nhân đôi của NST. Vậy ADN có cấu tạo hóa học và cấu trúc không gian như thế nào? HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức Mục tiêu: - Mô tả được cấu trúc không gian của ADN theo mô hình của J. Oat xơn và F.Crik. Nguyên tắc bổ sung của các cặp nuclêôtít. Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương 75
Gi¸o ¸n sinh 9
pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. - GV yêu cầu HS nghiên - HS nghiên cứu thông tin I. Cấu tạo hoá học của cứu thông tin SGK để trả SGK và hiểu được câu trả phân tử AND (17p) - ADN được cấu tạo từ các lời câu hỏi: lời, rút ra kết luận. nguyên tố C, H, O, N và P. ? Nêu cấu tạo hoá học của ADN? + Vì ADN do nhiều đơn - ADN thuộc loại đại phân tử và cấu tạo theo nguyên ?Vì sao nói ADN cấu tạo phân cấu tạo nên. theo nguyên tắc đa phân? - HS các nhóm thảo luận, tắc đa phân mà đơn phân là các nuclêôtit (gồm 4 loại A, - Yêu cầu HS đọc lại thông thống nhất câu trả lời. tin, quan sát H 15, thảo + Tính đặc thù do số lượng, T, G, X). luận nhóm và trả lời: trình tự, thành phần các loại - Phân tử ADN của mỗi loài sinh vật đặc thù bởi số ?Vì sao ADN có tính đa nuclêôtit. dạng và đặc thù? + Các sắp xếp khác nhau lượng, thành phần và trình - GV nhấn mạnh: cấu trúc của 4 loại nuclêôtit tạo nên tự sắp xếp của các loại nuclêôtit. Trình tự sắp xếp theo nguyên tắc đa phân tính đa dạng. khác nhau của 4 loại với 4 loại nuclêôtit khác Kết luận. nuclêôtit tạo nên tính đa nhau là yếu tố tạo nên tính dạng của ADN. đa dạng và đặc thù. - Tính đa dạng và đặc thù ? Tính đa dạng và dặc thù của ADN là cơ sở phát triển có ý nghĩa gì đ/với sinh cho tính đa dạng và đặc thù vật? ? Em có nhận xét gì về - HS nghiên cứ SGK trả lời. của sinh vật. hàm lượng ADN? - GV nhận xét và chốt ý. - Yêu cầu HS đọc thông tin - HS quan sát hình, đọc II. Cấu trúc không gian SGK, quan sát H 15 và mô thông tin và ghi nhớ kiến của phân tử AND (21p) hình phân tử ADN để: thức. - Phân tử ADN là một chuỗi - 1 HS lên trình bày trên xoắn kép, gồm 2 mạch đơn ? Mô tả cấu trúc không gian của phân tử ADN? tranh hoặc mô hình. song song, xoắn đều quanh - Cho HS thảo luận - Lớp nhận xét, bổ sung. 1 trục theo chiều từ trái sang - Quan sát H 15 và trả lời - HS thảo luận, trả lời câu phải. câu hỏi: - Mỗi vòng xoắn cao 34 hỏi. ? Các loại nuclêôtit nào + Các nuclêôtit liên kết angtơron gồm 10 cặp Nu, giữa 2 mạch liên kết với thành từng cặp: A-T; G-X đường kính vòng xoắn là 20 nhau thành cặp? angtơron. (nguyên tắc bổ sung) - Giả sử trình tự các đơn phân+ HS vận dụng nguyên tắc - Các Nu giữa 2 mạch liên trên 1 đoạn mạch bổ sung để xác định mạch kết bằng các liên kết hiđro của ADN như sau: (GV 76
Gi¸o ¸n sinh 9
còn lại. tự viết lên bảng) hãy xác định trình tự các Nu ở mạch còn lại? - GV yêu cầu tiếp: ? Nêu hệ quả của nguyên tắc bổ sung? - HS thấy được tỉ lệ A + T - GV hướng dẫn HS: G + X + Hình thành công thức trong các phân tử ADN tính tổng số Nu của p/tử khác nhau thì khác nhau và mang tính đặc trưng cho ADN: loài N = A+T+G+X + Tính chiều dài p/tử ADN: L = N/2. 3,4 + Số vòng xoắn C = N/20 ? Việc tìm hiểu ADN có ý nghĩa gì đối với đời sống? - GV hoàn thiện k/thức - HS trả lời, HS khác bổ sung.
tạo thành từng cặp A-T; GX theo nguyên tắc bổ sung. - Hệ quả của nguyên tắc bổ sung: + Do tính chất bổ sung của 2 mạch nên khi biết trình tự đơn phân của 1 mạch có thể suy ra trình tự đơn phân của mạch kia + Tỉ lệ các loại đơn phân của ADN: A = T; G = X => A+ G = T + X (A+ G): (T + X) = 1. Gọi tổng số Nu của p/tử ADN là N : N = A+T+G+X Chiều dài của p/tử ADN là L : L = N/2. 3,4 + Tỉ số A+T/G+X đặc trưng cho loài.
HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Câu 1: Tên gọi của phân tử ADN là: A. Axit đêôxiribônuclêic B. Axit nuclêic C. Axit ribônuclêic D. Nuclêôtit Câu 2: Các nguyên tố hoá học tham gia trong thành phần của phân tử ADN là: A. C, H, O, Na, S B. C, H, O, N, P C. C, H, O, P D. C, H, N, P, Mg Câu 3: Điều đúng khi nói về đặc điểm cấu tạo của ADN là: A. Là một bào quan trong tế bào B. Chỉ có ở động vật, không có ở thực vật C. Đại phân tử, có kích thước và khối lượng lớn 77
Gi¸o ¸n sinh 9
D. Cả A, B, C đều đúng Câu 4: Đơn vị cấu tạo nên ADN là: A. Axit ribônuclêic B. Axit đêôxiribônuclêic C. Axit amin D. Nuclêôtit Câu 5: Bốn loại đơn phân cấu tạo ADN có kí hiệu là: A. A, U, G, X B. A, T, G, X C. A, D, R, T D. U, R, D, X Câu 6: Cơ chế nhân đôi của ADN trong nhân là cơ sở A. đưa đến sự nhân đôi của NST. B. đưa đến sự nhân đôi của ti thể. C. đưa đến sự nhân đôi của trung tử. D. đưa đến sự nhân đôi của lạp thể. Câu 7: Người có công mô tả chính xác mô hình cấu trúc không gian của phân tử ADN lần đầu tiên là: A. Menđen B. Oatxơn và Cric C. Moocgan D. Menđen và Moocgan Câu 8: Chiều xoắn của phân tử ADN là: A. Chiều từ trái sang phải B. Chiều từ phải qua trái C. Cùng với chiều di chuyển của kim đồng hồ D. Xoắn theo mọi chiều khác nhau Câu 9: Đường kính ADN và chiều dài của mỗi vòng xoắn của ADN lần lượt bằng: A. 10 Å và 34 Å B. 34 Å và 10 Å C. 3,4 Å và 34 Å D. 3,4 Å và 10 Å Câu 10: Mỗi vòng xoắn của phân tử ADN có chứa : A. 20 cặp nuclêôtit B. 20 nuclêôtit C. 10 nuclêôtit D. 30 nuclêôtit HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập GV chia lớp thành nhiều nhóm ( mỗi nhóm gồm các HS trong 1 bàn) và giao các nhiệm vụ: thảo luận trả lời các câu 78
Gi¸o ¸n sinh 9
hỏi sau và ghi chép lại câu trả lời vào vở bài tập Câu 1: Trình bày c/tạo hóa học và cấu trúc không gian của p/tử ADN? (MĐ1) Câu 2: Vì sao ADN có tính đa dạng và đặc thù? (MĐ2) Câu 3: Một đoạn mạch ADN có trình tự sắp xếp sau: (MĐ3) - A-G-T-A-X-X-G-T-XHãy viết mạch bổ sung với mạch trên. Câu 4. Làm bài tập sau: Giả sử trên mạch 1 của ADN có số lượng của các nuclêôtit là: A1= 150; G1 = 300. Trên mạch 2 có A2 = 300; G2 = 600. Dựa vào nguyên tắc bổ sung, tìm số lượng nuclêôtit các loại còn lại trên mỗi mạch đơn và số lượng từng loại nuclêôtit cả đoạn ADN, chiều dài của ADN. (MĐ4) 2. Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - HS trả lời. - HS nộp vở bài tập. - HS tự ghi nhớ nội dung trả lời đã hoàn thiện. Đáp án. Câu 1,2: Có phần nội dung 1,2 Câu 3: Mạch bổ sung : - T-X-A-T-G-G-X-A-GCâu 4: Theo NTBS: A1 = T2 = 150 ; G1 = X2 = 300; A2 = T1 = 300; G2 = X1 = 600 => A1 + A2 = T1 + T 2 = A = T = 450; G = X = 900. Tổng số nuclêôtit là: A+G +T+X = N Chiều dài của ADN là: N/2x 3,4. HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Giải thích vì sao hai ADN con được tạo ra qua quá trình nhân đôi lại giống với ADN mẹ Trả lời Hai ADN con được tạo ra qua quá trình nhân đôi lại giống với ADN mẹ vì quá trình nhân đôi của AND tuân theo các nguyên tắc: - Nguyên tắc bổ sung: Mạch mới của ADN con được tổng hợp dựa trên mạch khuôn của AND mẹ. - Nguyên tắc giữ lại một nửa (bán bảo toàn): Trong ADN con có một mạch của ADN mẹ (mạch cũ), mạch còn lại được tổng hợp mới. 3. Dặn dò (1p): - Học trả lời câu hỏi cuối bài sgk/47 (Câu5,6 không trả lời) - Đọc phần em có biết. Đọc và soạn trước bài 16 “ADN và bản chất cuả gen” TIẾT 16 - Bài 16: ADN VÀ BẢN CHẤT CỦA GEN 79
Gi¸o ¸n sinh 9
I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - HS hiểu được cơ chế tự nhân đôi của AND diễn ra theo n/tắc: bổ sung và bán bảo toàn . - Biết được bản chất hóa học của gen và chức năng của gen. 2. Kĩ năng: - Rèn kĩ năng quan sát và phân tích kênh hình. - Rèn tư duy so sánh, liên hệ thực tế. - Kĩ năng hoạt động nhóm. 3. Giáo dục: Giáo dục thái độ học tập cho Học sinh, quan điểm duy vật về sự di truyền tính trạng. 4. Nội dung trọng tâm: - Cơ chế tự nhân đôi của AND diễn ra theo n/tắc: bổ sung và bán bảo toàn . - Bản chất hóa học của gen và chức năng của gen ADN. 5. Định hướng phát triển năng lực: a. Năng lực chung: - Năng lực làm chủ và phát triển bản thân: Năng lực tự học, năng lực tư duy, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản lý. - Năng lực về quan hệ xã hội: Năng lực hợp tác, năng lực giao tiếp. - Năng lực về công cụ lao động: Năng lực sử dụng CNTT, năng lực sử dụng ngôn ngữ sinh học. b. Năng lực riêng: Năng lực kiến thức sinh học, năng lực nghiên cứu khoa học, năng lực thực hành sinh học, năng lực tính toán. II. CHUẨN BỊ: - GV: Mô hình phân tử AND , H16. - HS: Học bài cũ và đọc trước bài mới. III. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY: 1. Ổn định lớp (1p): 2. Kiểm tra bài cũ (6p): 1. Nêu đặc điểm cấu tạo hóa học của ADN? Vì sao ADN có cấu tạo đa dạng và đặc thù? (6đ) 2. Mô tả cấu trúc không gian của ADN? Hệ quả của NTBS được thể hiện ở những điểm nào?(4đ) * Đáp án: Câu1: Mỗi ý được 1đ - ADN là 1 loại axit nucleic, được cấu tạo bởi các ntố: C, H, O, N, P. - ADN thuộc loại đại ptử, có cấu tạo và kích thước lớn (dài tới hàng trăm Micrômet, khối lượng đạt tới hàng chục triệu đ.v.C). - ADN cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, đơn phân của nó là các nucleotit gồm 4 loại: Ađenin (A), Timin (T), Guanin (G), xitozin (X). (mỗi phân tử gồm hàng triệu đơn phân) * ADN được cấu tạo bởi từ hàng vạn đến hàng triệu Nu với 4 loại khác nhau là: A, T, G, X. Các loại Nu sắp xếp tạo nên tính đa dạng và tính đặc thù của ADN. - Tính đa dạng của ADN do sự sắp xếp khác nhau của 4 loại Nu đã tạo nên tính đa dạng. - Tính đặc thù: Là do số lượng, t.phần và trình tự sắp xếp của các Nu quy định ở mỗi loại ADN trong cơ thể sinh vật khác nhau). 80
Gi¸o ¸n sinh 9
Câu2: ADN là 1 chuỗi xoắn kép gồm 2 mạch song song, xoắn đều quanh 1 trục theo chiều từ trái sang phải ( xoắn phải), mỗi chu kì xoắn dài 34å,gồm 10 cặp Nucleotit, đường kính vòng xoắn 20å . (1đ) - Các loại nucleotit giữa 2 mạch đơn liên kết với nhau thành từng cặp theo nguyên tắc bổ sung, A của mạch đơn này l.kết với T của mạch đơn kia bằng 2 liên kết hiđrô và ngược lại, G của mạch đơn này l.kết với X của mạch đơn kia bằng 3 l.kết hiđrô và ngược lại. (1đ) - Hệ quả của nguyên tắc bổ sung thể hiện ở những điểm sau: + Nếu biết trình tự các Nu ở 1 đoạn mạch có thể suy ra trình tự các Nu trên mạch đơn còn lại của ADN. (1đ) +Số lượng và tỉ lệ các loại đơn phân trong ADN A + G = T + X; A = T , G = X. (1đ) hoặc A + G = 1 T + X
3. Bài mới: Họat động của giáo viên
Họat động của học sinh Nội dung HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5’) Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. NST nhân đôi vào kì nào của quá trình phân bào ? ( kì trung gian). Em thử suy nghĩ và cho biết Vì sao NST nhân đôi dựa trên cơ sở vật chất nào ? Để xác định phán đoán của bạn đúng hay sai chúng ta nghiên cứu bài mới. HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức Mục tiêu: cơ chế tự nhân đôi của AND diễn ra theo n/tắc: bổ sung và bán bảo toàn . - bản chất hóa học của gen và chức năng của gen. Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp.
81
Gi¸o ¸n sinh 9
- GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK và trả lời câu hỏi: ? Quá trình tự nhân đôi của ADN diễn ra ở đâu? vào thời gian nào? - Yêu cầu HS tiếp tục nghiên cứu thông tin, quan sát H 16, thảo luận câu hỏi: ? Nêu hoạt động đầu tiên của ADN khi bắt đầu tự nhân đôi? ? Quá trình tự nhân đôi diễn ra trên mấy mạch của ADN? ? Các nuclêôtit nào liên kết với nhau thành từng cặp ? Sự hình thành mạch mới ở 2 ADN diễn ra như thế nào? ? Có nhận xét gì về cấu tạo giữa 2 ADN con và ADN mẹ? - Yêu cầu 1 HS mô tả lại sơ lược quá trình tự nhân đôi của ADN. ? Quá trình tự nhân đôi của ADN diễn ra theo nguyên tắc nào? - GV nhấn mạnh sự tự nhân đôi là đặc tính quan trọng chỉ có ở ADN. ? Giải thích vì sao sự nhân đôi của ADN có nguyên tắc bán bảo toàn? - GV nhận xét và bổ sung.
I. ADN tự nhân đôi theo những nguyên tắc nào? (17p) - ADN tự nhân đôi diễn ra trong nhân tế bào, tại các NST ở kì trung gian. - ADN tự nhân đôi theo đúng mẫu ban đầu. - Quá trình tự nhân đôi: + 2 mạch ADN tách nhau dần theo chiều dọc. + Các nuclêôtit trên 2 + Trên cả 2 mạch của mạch ADN liên kết với nuclêôtit tự do trong môi ADN trường nội bào theo NTBS. + A-T, G-X + 2 mạch mới của 2 ADN dần được hình thành dựa + Mạch mới hình thành trên mạch khuôn của ADN theo mạch khuôn của mẹ mẹ và ngược chiều nhau. + Kết quả: cấu tạo 2 ADN và ngược chiều. + Cấu tạo của 2 ADN con con được hình thành giống nhau và giống ADN mẹ, giống nhau và giống mẹ. - 1 HS lên mô tả trên trong đó mỗi ADN con có tranh, lớp nhận xét, đánh 1 mạch của mẹ, 1 mạch mới tổng hợp từ nguyên giá. + Nguyên tắc bổ sung và giliệu nội bào. (Đây là cơ sở lại một nửa. phát triển của hiện tượng di truyền). - Quá trình tự nhân đôi của ADN diễn ra theo nguyên tắc bổ sung và giữ - Yêu cầu hiểu được : lại 1 nửa (nguyên tắc bán Bán bảo toàn tức là giữ bảo toàn). lại một nửa. Trong quá trình tự nhân đôi, khi enzim làm tháo xoắn và tách dần 2 mạch đơn của ADN làm mạch khuôn để nhận các - HS nghiên cứu thông tin thảo luân nhóm và trả lời câu hỏi. + Diễn ra trên 2 mạch. + Nu trên mạch khuôn liên kết với Nu nội bào theo nguyên tắc bổ sung.
82
Gi¸o ¸n sinh 9
Nu trong môi trường nội bào đúng theo ng.tắc bổ sung: A – T; T – A; G – X; X – G. Kết quả trong ADN con được tạo thành có 1 mạch là mạch khuôn đã nhận từ ADN mẹ nên gọi là sự nhân đôi bán bảo toàn (ng.tắc giư lại 1 nửa).
- GV thông báo khái niệm về gen + Thời Menđen: quy định tính trạng cơ thể là các nhân tố di truyền. + Moocgan: nhân tố di truyền là gen nằm trên NST, các gen xếp theo chiều dọc của NST và di truyền cùng nhau. + Quan điểm hiện đại: gen là 1 đoạn của phân tử ADN có chức năng di truyền xác định. ? Bản chất hoá học của gen là gì? Gen có chức năng gì? - GV đặt vấn đề: ADN là những mạch dài chứa gen, mà gen có chức năng di truyền. ? Vậy chức năng của ADN là gì? ? Đặc điểm cấu trúc nào của ADN giúp chúng thực hiện được chức năng đó? - GV nhấn mạnh: sự tự nhân đôi của ADN dẫn tới nhân đôi NST phân bào sinh sản.
- HS lắng nghe GV thông II. Bản chất của gen (8p) báo - Gen là 1 đoạn của phân tử ADN có chức năng di truyền xác định. - Bản chất hoá học của gen là ADN. - Chức năng: gen là cấu trúc mang thông tin quy định cấu trúc của 1 loại prôtêin.
- HS dựa vào kiến thức đã biết để trả lời.
III. Chức năng của AND (7p) - ADN là nơi lưu trữ thông tin di truyền (thông - Có 2 c/năng lưu trữ và tin về cấu trúc prôtêin). truyền đạt thông tin di - ADN thực hiện sự truyền truyền. - HS: +Thông tin di truyền đạt thông tin di truyền qua lưu trữ trong ADN dưới thế hệ tế bào và cơ thể. dạng số lượng, thành phần và trình tự các nucleotit. + Cấu trúc nguyên tắc đa phân liên quan đến khả - Ghi nhớ kiến thức.
83
Gi¸o ¸n sinh 9
năng lưu trữ;nguyên tắc bổ sung liên quan đến khả năng di truyền (vì thông tin di truyền trên ADN được truyền từ TB này sang TB khác nhờ sự nhân đôi ADN trong quá trình phân bào). - GV mở rộng kiến thức: - HS ghi nhớ k/thức. Ngày nay khoa học phát triển, đặc biệt là di truyền học. Người ta đã dựa trên c/năng lưu trữ và truyền đạt thông tin di truyền của ADN để xác định cha con, mẹ con hay truy tìm thủ phạm trong các vụ án. HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Câu 1: Quá trình tự nhân đôi xảy ra ở: A. bên ngoài tế bào. B. bên ngoài nhân. C. trong nhân tế bào. D. trên màng tế bào. Câu 2: Sự nhân đôi của ADN xảy ra vào kì nào trong nguyên phân? A. Kì trung gian B. Kì đầu C. Kì giữa D. Kì sau và kì cuối p style="color:green;">Câu 13: Từ nào sau đây còn được dùng để chỉ sự tự nhân đôi của ADN? A. Tự sao ADN B. Tái bản ADN C. Sao chép ADN D. Cả A, B, C đều đúng Câu 3: Yếu tố giúp cho phân tử ADN tự nhân đôi đúng mẫu là A. Sự tham gia của các nuclêôtit tự do trong môI trường nội bào B. Nguyên tắc bổ sung C. Sự tham gia xúc tác của các enzim D. Cả 2 mạch của ADN đều làm mạch khuôn Câu 4: Có 1 phân tử ADN tự nhân đôi 3 lần thì số phân tử ADN được tạo ra sau quá trình nhân đôi bằng: A. 5 84
Gi¸o ¸n sinh 9
B. 6 C. 7 D. 8 p style="color:green;">Câu 16: Kết quả của quá trình nhân đôi ADN là: A. Phân tử ADN con được đổi mới so với ADN mẹ B. Phân tử ADN con giống hệt ADN mẹ C. Phân tử ADN con dài hơn ADN mẹ D. Phân tử ADN con ngắn hơn ADN mẹ Câu 5: Trong mỗi phân tử ADN con được tạo ra từ sự nhân đôi thì: A. Cả 2 mạch đều nhận từ ADN mẹ B. Cả 2 mạch đều được tổng hợp từ nuclêôtit môi trường C. Có 1 mạch nhận từ ADN mẹ D. Có nửa mạch được tổng hợp từ nuclêôtit môi trường Câu 6: Trong nhân đôi ADN thì nuclêôtittự do loại T của môi trường đến liên kết với: A. T mạch khuôn B. G mạch khuôn C. A mạch khuôn D. X mạch khuôn Câu 7: Trong nhân đôi của gen thì nuclêôtit tự do loại G trên mach khuôn sẽ liên kết với: A. T của môi trường B. A của môi trường C. G của môi trường D. X của môi trường Câu 8: Chức năng của ADN là: A. Mang thông tin di truyền B. Giúp trao đổi chất giữa cơ thể với môi trường C. Truyền thông tin di truyền D. Mang và truyền thông tin di truyền Câu 9: Một gen có chiều dài 3570 Å. Hãy tính số chu kì xoắn của gen. A. 210 B. 119 C. 105 D. 238 HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập GV chia lớp thành nhiều nhóm ( mỗi nhóm gồm các HS trong 1 bàn) và giao các nhiệm vụ: thảo luận trả lời các câu hỏi sau và ghi chép lại câu trả lời vào vở bài tập 1/ Mô tả sơ lược quá trình tự nhân đôi của ADN? Giải thích vì sao 2 ADN con được 85
Gi¸o ¸n sinh 9
tạo ra qua cơ chế nhân đôi lại giống ADN mẹ? (MĐ2) 2/ Chức năng của ADN là gì? (MĐ1) 3/ Làm bài tập 4 SGK/ 50. (MĐ3) 2. Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - HS trả lời. - HS nộp vở bài tập. - HS tự ghi nhớ nội dung trả lời đã hoàn thiện. Đáp án. 1/ Giải thích: Vì trong quá trình nhân đôi của ADN đã giữ lại 1 mạch của ADN mẹ làm mạch khuôn và dưới tác dụng của nguyên tắc bổ sung nên các nu của môi trường nội nào lk với các nu trên 2 mạch khuôn của ADN mẹ theo đúng trật tự đã quy định, giúp 2 p.tử ADN con tạo ra giống hệt ADN mẹ. 2/ Có ở nội dung 3 3/ ADN con 1: Mạch 1 (cũ) - A - G - T - X - X -T | Mạch mới ADN con 2:
|
|
|
|
|
-T-X-A-G-G-A-
Mạch mới: - A - G - T - X - X -T |
|
|
|
|
|
Mạch 2 (cũ): - T - X - A - G - G - A HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. * Bài tập mở rộng: Một đoạn AND có cấu trúc như sau: Mạch 1: -A-G-T-A-T-X-G-T Mạch 2: -T-X-A-T-A-G-X-A Viết cấu trúc của hai đoạn AND con được tạo thành sau khi đoạn AND mẹ nói trên kết thúc quá trình nhân đôi. Trả lời Cấu trúc của hai đoạn AND con được tạo thành sau khi đoạn AND mẹ nói trên kết thúc quá trình nhân đôi: ADN 1: -A-G-T-A-T-X-G-T-T-X-A-T-A-G-X-AADN 2: - T-X-A-T-A-G-X-A- A-G-T-A-T-X-G-T3. Dặn dò (1p): - Học bài, trả lời các câu hỏi cuối bài SGK/50. - Soạn bài 17: Mối quan hệ giữa gen và ARN. 86
Gi¸o ¸n sinh 9
********************************************************** TIẾT 17 - Bài 17: MỐI QUAN HỆ GIỮA GEN VÀ ARN I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Học sinh mô tả được cấu tạo ARN. Nêu các loại ARN và chức năng của chúng. - Biết được sự tạo thành ARN dựa trên mạch khuôn của gen và diễn ra theo nguyên tắc bổ sung. - Phân biệt được ARN với ADN. 2. Kĩ năng: - Rèn luyện kĩ năng quan sát, phân tích để thu thập kiến thức. - Rèn luyện kĩ năng thảo luận nhóm, nghiên cứu SGK tìm kiến thức. 3. Giáo dục: Giáo dục thái độ học tập cho Học sinh. 4. Nội dung trọng tâm: - Trình bày được sự tạo thành ARN dựa trên mạch khuôn của gen và diễn ra theo nguyên tắc bổ sung - Nêu các loại ARN và chức năng của chúng 5. Định hướng phát triển năng lực: a. Năng lực chung: - Năng lực làm chủ và phát triển bản thân: Năng lực tự học, năng lực tư duy, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản lý. - Năng lực về quan hệ xã hội: Năng lực hợp tác, năng lực giao tiếp. - Năng lực về công cụ lao động: Năng lực sử dụng ngôn ngữ sinh học. b. Năng lực chuyên biệt: Năng lực kiến thức sinh học, năng lực nghiên cứu khoa học, năng lực thực hành sinh học II. CHUẨN BỊ: - GV: +Phương tiện hỗ trợ: H17. +Bảng 17. So sánh ARN và AND . Đặc điểm ARN AND Số mạch đơn Các loại đơn phân - HS: Đọc trước bài và kẻ bảng 17 sgk vào vở. III. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY: 1. Ổn định lớp (1p): 2. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra 15 phút Câu1: Mô tả sơ lược quá trình tự nhân đôi của ADN? (7đ) Câu2: Nêu bản chất hóa học và chức năng của gen? (3đ) * Đáp án: 1. Quá trình tự nhân đôi diễn ra trên cả 2 mạch đơn của ADN. Các Nucleotit ở môi trường nội bào kết hợp với các Nucleotit trên các mạch khuôn theo nguyên tắc bổ sung: A liên kết với T, G liên kết với X ( và ngược lại). (3đ) - Mạch mới ở các ADN con, được hình thành dần dần trên mạch khuôn của ADN mẹ và ngược chiều nhau. (2đ) 87
Gi¸o ¸n sinh 9
- Cấu tạo của 2 ADN con giống nhau và giống ADN mẹ. Trong đó, mỗi ADN con có một mạch mới được tổng hợp từ các Nu của môi trường nội bào, một mạch là của ADN mẹ (ng/tắc bán bảo toàn). (2đ) 2. Bản chất hóa học: - Gen là 1 đoạn mạch của p/tử ADN có chức năng di truyền x/định. Có nhiều loại gen. (1đ) - Gen nằm trên NST có thành phần chủ yếu là ADN. (1đ) * Chức năng: Lưu giữ và truyền đạt thông tin di tuyền. (1đ) 3. Bài mới: Họat động của học sinh Nội dung Họat động của giáo viên HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5’) Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Cùng với AND một nhân tố khác có vai trò rất quan trọng trong quá trình truyền đạt tính trạng đó là ARN . Vậy ARN có những đặc điểm gì nổi bật chúng ta cùng nghiên cứu bài 17. HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức Mục tiêu: mô tả được cấu tạo ARN. Nêu các loại ARN và chức năng của chúng. - sự tạo thành ARN dựa trên mạch khuôn của gen và diễn ra theo nguyên tắc bổ sung. Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. - GV yêu cầu HS đọc - HS tự nghiên cứu I. ARN(acid ribonucleid- ribonucleid thông tin, quan sát H thông tin và hiểu acid). (12p) - ARN được cấu tạo từ các nguyên tố 17.1 và trả lời câu hỏi: được : hóa học: C, H, O, N và P theo nguyên ? ARN có thành phần + Cấu tạo hoá học tắc đa phân. Các đơn phân cấu tạo nên hoá học như thế nào? ARN là nucleotit, gồm 4 loại: ? Trình bày cấu tạo + Tên các loại A(ađênin), U (uraxin), G (guanin), X (xitôzin), các đơn phân này liên kết ARN? nuclêôtit ? Mô tả cấu trúc + Mô tả cấu trúc thành một mạch đơn. có kích thước, khối lượng nhỏ hơn ADN không gian của ARN? không gian. - Có 3 loại ARN: - Yêu cầu HS làm bài + mARN: có vai trò truyền đạt thông tập SGK - HS vận dụng kiến tin quy định cấu trúc của protein cần ? So sánh cấu tạo ARN thức và hoàn thành tổng hợp. + tARN: Có chức năng vận chuyển axit và ADN vào bảng 17? bảng. amin tương ứng tới nơi tổng hợp - Đại diện nhóm protein. trình bày, các nhóm + rARN: là thành phần cấu tạo nên khác nhận xét, bổ ribôxôm (nơi tổng hợp protein). 88
Gi¸o ¸n sinh 9
sung.
Bảng 17. So sánh ARN và AND . Đặc điểm ARN AND Số 1 2 mạch đơn Các loại A;U;G;X. A;T;G;X. đơn phân - Yêu cầu HS nghiên - HS sử dụng thông II. ARN được tổng hợp theo nguyên tắc nào?(11p) cứu thông tin và trả lời tin SGK để trả lời. câu hỏi: - ARN được tổng hợp từ ADN ở kì ? ARN được tổng hợp ở trung gian của NST trong quá trình đâu? ở thời kì nào của phân bào. chu kì tế bào? - ARN được tổng hợp dựa trên một - GV sử dụng mô hình - HS theo dõi và ghi mạch đơn của gen ( được gọi là mạch tổng hợp ARN (hoặc khuôn). nhớ kiến thức. H 17.2) mô tả quá - Trong quá trình hình thành mạch ARN các nucleotit trên mạch khuôn trình tổng hợp ARN. của AND và môi trường nội bào liên - GV yêu cầu HS quan kết với nahu theo NTBS ( A-U, T-A;Gsát H 17.2 thảo luận 3 - HS thảo luận và X; X-G). câu hỏi: - Trình tự các loại đơn phân trên ARN hiểu được : ?Một phân tử ARN giống với trình tự mạch bổ sung của + Phân tử ARN tổng mạch khuôn,chỉ khác là T được thay được tổng hợp dựa vào hợp dựa vào 1 mạch bằng U. 1 hay 2 mạch đơn của đơn của gen (mạch gen? khuôn). ?Các loại nuclêôtit + Các nuclêôtit trên nào liên kết với nhau mạch khuôn của để tạo thành mạch ADN và môi trường ARN? nội bào liên kết từng cặp theo nguyên tắc bổ sung: A – U; T - A ; G – X; X - G. ? Có nhận xét gì về + Trình tự đơn phân trình tự các đơn phân trên ARN giống trên ARN so với mỗi trình tự đơn phân mạch đơn của gen? trên mạch bổ sung - GV yêu cầu 1 HS của mạch khuôn trình bày quá trình nhưng trong đó T tổng hợp ARN. thay bằng U. - GV chốt lại kiến - 1 HS trình bày. thức. - HS lắng nghe và 89
Gi¸o ¸n sinh 9
- GV phân tích: tARN và rARN sau khi tổng hợp xong sẽ tiếp tục hoàn thiện để hình thành phân tử tARN và rARN hoàn chỉnh. ?Quá trình tổng hợp ARN theo nguyên tắc nào? ? Nêu mối quan hệ giữa gen và ARN? - Yêu cầu HS đọc ghi nhớ SGK.
tiếp thu kiến thức.
- HS : Tổng hợp theo nguyên tắc khuôn mẫu và NTBS. - Trình tự các nuclêotit trên mạch khuôn quy định trình tự các nucleotit trên mạch ARN.
HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Sử dụng dự kiện sau để trả lời các câu hỏi Một gen có chiều dài 2193 Å, quá trình nhân đôi của gen đã tạo ra 64 mạch đơn trong các gen con, trong đó có chứa 8256 nuclêôtit loại T. Câu 1: Số lần phân đôi của gen trên là: A. 3 B. 4 C. 5 D. 6 Câu 2: Tính số nuclêôtit môi trường cung cấp cho quá trình trên. A. 41280 B. 20640 C. 19995 D. 39990 Câu 3: Số nuclêôtit mỗi loại trong gen trên là: A. A = T = 258; G = X = 387 B. A = G = 258; T = X = 387 C. A = T = 387; G = X = 258 D. A = T = 129; G = X = 516 Câu 4: Gen là gì? A. Gen là một đoạn của phân tử ADN mang thông tin mã hoá cho một chuỗi pôlipeptit. B. Gen là một đoạn của phân tử ADN mang thông tin mã hoá cho một chuỗi pôlipeptit hay một phân tử ARN. 90
Gi¸o ¸n sinh 9
C. Gen là một đoạn của phân tử ARN mang thông tin mã hoá cho một chuỗi pôlipeptit hay một số phân tử ARN. D. Gen là một đoạn của phân tử ADN mang thông tin mã hoá cho một số loại chuỗi pôlipeptit hay một số loại phân tử ARN Câu 5: Sự nhân đôi của ADN trên cơ sở nguyên tắc bổ sung và bán bảo tồn có tác dụng A. chỉ đảm bảo duy trì thông tin di truyền ổn định qua các thế hệ tế bào. B. chỉ đảm bảo duy trì thông tin di truyền ổn định qua các thế hệ cơ thể. C. đảm bảo duy trì thông tin di truyền ổn định qua các thế hệ tế bào và cơ thể. D. đảm bảo duy trì thông tin di truyền từ nhân ra tế bào chất. Câu 6: Nguyên tắc bán bảo tồn trong cơ chế nhân đôi của ADN là A. Hai ADN mới được hình thành sau khi nhân đôi, hoàn toàn giống nhau và giống với ADN mẹ ban đầu. B. Hai ADN mới được hình thành sau khi nhân đôi, có một ADN giống với ADN mẹ còn ADN kia có cấu trúc đã thay đổi. C. Trong 2 ADN mới, mỗi ADN gồm có một mạch cũ và một mạch mới tổng hợp. D. Sự nhân đôi xảy ra trên 2 mạch của ADN trên hai hướng ngược chiều nhau. HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập GV chia lớp thành nhiều nhóm ( mỗi nhóm gồm các HS trong 1 bàn) và giao các nhiệm vụ: thảo luận trả lời các câu hỏi sau và ghi chép lại câu trả lời vào vở bài tập Câu1/ Nêu những điểm khác nhau cơ bản trong cấu trúc của ARN và AND? (MĐ2) Câu2/ARN được tổng hợp dựa trên những nguyên tắc nào? Nêu bản chất của mối quan hệ theo sơ đồ gen -> ARN. (MĐ1) Câu3/ HS làm bài tập 3 SGK/T53. (MĐ3) 2. Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - HS trả lời. - HS nộp vở bài tập. - HS tự ghi nhớ nội dung trả lời đã hoàn thiện. * Đáp án: Câu1/ ARN ADN Chỉ có cấu tạo một mạch đơn Có cấu tạo 2 mạch đơn vừa song song vừa xoắn lại Có chứa loại đơn phân uraxin và không có Có chứa loại đơn phân timin và loại timin không có loại uraxin Có kích thước và khối lượng nhỏ hơn ADN Có k/thước và khối lượng lớn hơn ARN Câu2: - ARN được tổng hợp trên khuôn mẫu là một mạch của gen và diễn ra theo nguyên tắc bổ sung. - Bản chất của mối quan hệ theo sơ đồ: gen -> ARN là trình tự các Nu trên mạch khuôn 91
Gi¸o ¸n sinh 9
của gen quy định trình tự các nu trên mạch ARN. Cơ chế này diễn ra như sau: Sau khi 2 mạch đơn của gen được tách dần ra, các nucleotit tự do trong môi trường nội bào đến liên kết với các nucleotit trên 1 mạch khuôn của gen thành từng cặp theo đúng nguyên tắc bổ sung. Sau khi hoàn tất quá trình, phân tử ARN được tạo thành rời khỏi gen ra tế bào chất. Câu3/ BT3: Mạch ARN: - A - U - G - X - U - X - G HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Vẽ sơ đồ tư duy Đọc mục “Em có biết?”. 3. Dặn dò (1p): - Làm các bài tập 4, 5 SGK/ 53. - Soạn bài: “ Protein” *Hướng dẫn BT: BT4: Mạch khuôn: - T - A - X - G - A - A - X - T - G Mạch bổ sung: - A - T- G - X - T - T - G - A - X BT5: Lựa chọn “b” ************************************************************ TIẾT 18 - Bài 18: PROTEIN I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Học sinh xác định được thành phần hoá học của prôtêin hiểu được tính đặc thù và đa dạng của prôtêin. - Mô tả được cấu trúc của prôtêin và hiểu được vai trò của chúng. - Hiểu được chức năng của protein. 2. Kĩ năng: - Rèn kĩ năng quan sát và phân tích kênh hình. - Rèn tư duy so sánh, liên hệ thực tế. Kĩ năng hoạt động nhóm. 3. Giáo dục: Giáo dục tinh thần học tập, niềm vui khi được nghiên cứu sinh học. 4. Nội dung trọng tâm: - Trình bày thành phần hóa học và chức năng của Prôtêin. 5. Định hướng phát triển năng lực: a. Năng lực chung: - Năng lực làm chủ và phát triển bản thân: Năng lực tự học, năng lực tư duy, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản lý. - Năng lực về quan hệ xã hội: Năng lực hợp tác, năng lực giao tiếp. - Năng lực về công cụ lao động: Năng lực sử dụng CNTT, năng lực sử dụng ngôn ngữ sinh học. b. Năng lực chuyên biệt: Năng lực kiến thức sinh học, năng lực nghiên cứu khoa học, năng lực về kĩ năng sinh học. II. CHUẨN BỊ: 92
Gi¸o ¸n sinh 9
- GV: Phương tiện hỗ trợ: H 18 phóng to. - HS: Học bài cũ và đọc trước bài mới. III.TIẾN TRÌNH BÀI DẠY: 1. Ổn định lớp (1p): 2. Kiểm tra bài cũ (4p): HS 1: Trình bày cấu tạo và nguyên tắc tổng hợp phân tử ARN? * Đáp án: - ARN được cấu tạo từ các nguyên tố: C, H, O, N và P theo nguyên tắc đa phân. Các đơn phân cấu tạo nên ARN là nucleotit, gồm 4 loại: A(ađênin), U (uraxin), G (guanin), X (xitôzin) nối thành một mạch đơn. - ARN được tổng hợp trên khuôn mẫu là một mạch của gen và diễn ra theo nguyên tắc bổ sung. 3. Bài mới: Họat động của học sinh Nội dung Họat động của giáo viên HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5’) Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Tính đặc thù và đa dạng của AND được quy định bởi các yếu tố nào ?( số lượng, thành phần , trình tự sắp xếp các nucleotit ; tính đa dạng được quy định bởi sự sắp xếp khác nhau của 4 loại nucleotit ). Vậy sự đa dạng và đặc thù của protein có gì khác với AND chúng ta nghiên cứu bài 18… HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức Mục tiêu: - Mô tả được cấu trúc của prôtêin và hiểu được vai trò của chúng. - chức năng của protein. Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp.
93
Gi¸o ¸n sinh 9
- GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin SGK và trả lời câu hỏi: ? Nêu thành phần hóa học và cấu tạo của prôtêin? - Yêu cầu HS thảo luận câu hỏi: ? Vì sao prôtêin đa dạng và đặc thù? - GV có thể gợi ý để HS liên hệ đến tính đặc thù và đa dạng của ADN để giải thích. - Cho HS quan sát H 18 + GV: Cấu trúc bậc 1 các axit anim liên kết với nhau bằng liên kết péptit. Số lượng, thành phần, trật tự sắp xếp các axit amin là yếu tố chủ yếu tạo nên tính đặc trưng của prôtêin. GV thông báo tính đa dạng, đặc thù của prôtêin còn thể hiện ở cấu trúc không gian - Yêu cầu HS thảo luận nhóm câu hỏi: ? Tính đặc trưng của prôtêin còn được thể hiện thông qua cấu trúc không gian như thế nào? - GV n/xét, bổ sung.
- HS sử dụng thông tin I. Cấu trúc của protein (21p). SGK để trả lời. - Thành phần cấu tạo hoá họ Được cấu tạo từ 4 nguyên tố cơ bản : C.H,O,N; thuộc loạ đa phân có khối lượng phân tử lớn. - Cấu tạo theo nguyên tắc - HS: đặc điểm cấu trúc đa phân, mỗi đơn phân là theo nguyên tắc đa phân các axid amin . với 20 loại axid amin đã tạo - Tính đa dạng và đặc thù nên tính đa dạng và đặc của protein được quy định bởi số lượng, thành phần , thù của protein . trình tự sắp xếp các axid amin (aa) - Đặc điểm cấu trúc theo nguyên tắc đa phân với 20 - HS lắng nghe và tiếp thu loại aa đã tạo nên tính đa dạng và đặc thù của kiến thức. protein. - Tính đa dạng và đặc thù của protein còn được quy định bởi cấu trúc không gian: bậc 1,2,3,4.
- HS thảo luận nhóm để trả lời. - Tính đa dạng và đặc thù của protein còn được thể hiện ở cấu trúc bậc 3 ( cuộn đặc trưng cho từng loại protein) bậc 4( theo số lượng và số loại chuỗi aa ).
- GV: Yêu cầu HS đọc SGK, thảo luận nhóm -> trả lời câu hỏi sau: ? Prôtêin có chức năng gì ? - GV nhận xét và hoàn thiện câu trả lời của HS.
- HS: Đọc SGK thảo luận nhóm, trả lời câu hỏi: - Đại diện HS trả lời Gọi HS khác nxbs. => Yêu cầu hiểu được : + Là thành phần cấu trúc của tế bào. - GV phân tích thêm các chức + Xúc tác và điều chỉnh, điều hòa quá trình trao đổi 94
II. Chøc n¨ng cña protein (13p) . 1. Chức năng cấu trúc: Là thành phần cấu tạo nên chất nguyên sinh, các bào quan và màng sinh chất trong tế bào. 2. Chức năng xúc tác các quá trình trao đổi chất: Là
Gi¸o ¸n sinh 9
năng khác. chất. thành phần chủ yếu của + Bảo vệ cơ thể. các enzim có tác dụng thúc - GV thông báo thêm: Protein còn có chức năng tạo kháng thể, + Vận chuyển, cung cấp đẩy các phản ứng hóa học nên có vai trò xúc tác cho protein phân giải cung cấp năng năng lượng. lượng, truyền xung thần kinh… Biểu hiện thành các tính các quá trình trao đổi chất. 3. Chức năng điều hòa các Như vậy protein đảm nhiệm trạng của cơ thể. HS nghe, tiếp thu quá trình trao đổi chất: Là nhiều chức năng liên quan đến thành phần cấu tạo nên toàn bộ hoạt động sống của Tb, phần lớn các hooc môn, có biểu hiện thành tính trạng của vai trò điều hòa các quá + Do sự thay đổi bất trình trao đổi chất trong tế cơ thể. ? Giải thích nguyên nhân bệnh thường của insulin làm tăng bào và cơ thể. lượng đường trong máu. tiểu đường? -GV nhận xét, bổ sung và chốt kiến thức. HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Câu 1: Các nguyên tố hoá học tham gia cấu tạo prôtêin là: A. C, H, O, N, P B. C, H, O, N C. K, H, P, O, S , N D. C, O, N, P Câu 2: Đặc điểm chung về cấu tạo của ADN, ARN và prôtêin là: A. Là đại phân tử, có cấu tạo theo nguyên tắc đa phân. B. Có kích thước và khối lượng bằng nhau C. Đều được cấu tạo từ các nuclêôtit D. Đều được cấu tạo từ các axit amin Câu 3: Trong 3 cấu trúc: ADN, ARN và prôtêin thì cấu trúc có kích thước nhỏ nhất là: A. ADN và ARN B. Prôtêin C. ADN và prôtêin D. ARN Câu 4: Đơn phân cấu tạo của prôtêin là: A. Axit nuclêic B. Nuclêic C. Axit amin D. Axit photphoric Câu 5: Khối lượng của mỗi phân tử prôtêin (được tính bằng đơn vị cacbon) là: A. Hàng chục B. Hàng ngàn C. Hàng trăm ngàn D. Hàng triệu 95
Gi¸o ¸n sinh 9
Câu 6: Yếu tố tạo nên tính đa dạng và tính đặc thù của prôtêin là: A. Thành phần, số lượng và trật tự của các axit amin B. Thành phần, số lượng và trật tự của các nuclêôtit C. Thành phần, số lượng của các cặp nuclêôtit trong ADN D. Cả 3 yếu tố trên Câu 7: Cấu trúc dưới đây thuộc loại prôtêin bậc 3 là: A. Một chuỗi axit amin xoắn cuộn lại B. Hai chuỗi axit min xoắn lò xo C. Một chuỗi axit amin xoắn nhưng không cuộn lại D. Hai chuỗi axit amin Câu 8: Bậc cấu trúc nào sau đây có vai trò chủ yếu xác định tính đặc thù của prôtêin? A. Cấu trúc bậc 1 B. Cấu trúc bậc 2 C. Cấu trúc bậc 3 D. Cấu trúc bậc 4 Câu 9: Prôtêin thực hiện chức năng chủ yếu ở những bậc cấu trúc nào sau đây: A. Cấu trúc bậc 1 B. Cấu trúc bậc 1 và 2 C. Cấu trúc bậc 2 và 3 D. Cấu trúc bậc 3 và 4 HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập GV chia lớp thành nhiều nhóm ( mỗi nhóm gồm các HS trong 1 bàn) và giao các nhiệm vụ: thảo luận trả lời các câu hỏi sau và ghi chép lại câu trả lời vào vở bài tập Câu1/ Tính đặc thù và tính đa dạng của protein do những yếu tố nào xác định? (MĐ1) Câu2/ Giải thích nguyên nhân mắc bệnh tiểu đường? (MĐ3) Câu3/ Vì sao nói protein có vai trò quan trọng đối với tế bào và cơ thể? (MĐ2) 2. Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - HS trả lời. - HS nộp vở bài tập. - HS tự ghi nhớ nội dung trả lời đã hoàn thiện. Câu1/ ( Tính đặc thù và tính đa dạng của protein được quy định bởi thành phần, số lượng và trình tự sắp xếp các a xit amin theo nguyên tắc đa phân. Tính đặc trưng của protein còn được thể hiện ở cấu trúc bậc 3 (cuộn xếp đặc trưng cho từng loại protein), bậc 4 ( theo số lượng và số loại chuỗi axit amin)). Câu2 (Do sự thay đổi bất thường của insulin làm tăng lượng đường trong máu.) Câu3 ( vì: là thành phần cấu trúc tế bào và bảo vệ cơ thể, làm chất xúc tác và điều hòa quá trình trao đổi chất, biểu hiện tính trạng cơ thể thông qua các hoạt động) 96
Gi¸o ¸n sinh 9
HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. So sánh ADN và prôtêin về cấu tạo và chức năng. a. Giống nhau - Đều là các đại phân tử hữu cơ có vai trò quan trọng có cấu tạo từ các nguyên tố cơ bản là C, H, O, N. - Có cấu tạo theo nguyên tắc đa phân. - Đều là các thành phần cấu tạo chủ yếu của NST. - Tính đa dạng và đặc thù được quy định bởi thành phần, số lượng và trình tự các đơn phân. - Đều góp phần truyền đạt thông tin di truyền. b. Khác nhau ADN
Đặc điểm
Prôtêin
Nguyên tố chính
C, H, O, N, P
C, H, O, N
Số mạch
Hai mạch xoắn kép
Một hoặc nhiều chuỗi pôlipeptit
Đơn phân
Nuclêôtit
Axit amin
Kích thước
Rất lớn
Nhỏ hơn ADN nhiều lần
Cấu tạo đơn phân
Đơn phân có cấu tạo từ 3 thành phần chính là: đường đêôxiribôzơ, axit phôtphoric, bazơ nitric.
Mỗi đơn phân có 3 thành phần: nhóm amin (NH2), nhóm cacboxyl (COOH) và 1 gốc hoá trị R.
Tính chất
Tính axit
Vừa có axit, vừa có tính bazơ
3. Dặn dò (1p): - Học bài và trả lời câu hỏi SGK. Bài tập 3, 4/ SGK. - Đọc và soạn trước bài mới. - Hướng dẫn HS ươm chậu mạ và mầm khoai lang để học thực hành thường biến * Đáp án BT: 3/56: Cấu trúc bậc 1 có vai trò chủ yếu trong xác định tính đặc thù của protein. 4/56: Đáp án d. *********************************************************** TIẾT 19- Bài 19: MỐI QUAN HỆ GIỮA GEN VÀ TÍNH TRẠNG I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: 97
Gi¸o ¸n sinh 9
- Học sinh nắm mối quan hệ giữa ARN và prôtêin thông qua việc trình bày sự hình thành chuỗi aa. - Giải thích mối q/hệ trong sơ đồ: gen (1 đoạn phân tử ADN) ARN prôtêin tính trạng. 2. Kĩ năng: - Rèn kĩ năng quan sát và phân tích kênh hình. - Kĩ năng hoạt động nhóm. * Các kĩ năng sống cần giáo dục: - Kĩ năng tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, tổ, lớp. - Kĩ năng lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ / ý tưởng, hợp tác trong hoạt động nhóm - Kĩ năng tìm kiếm và xử lý thông tin để tìm hiểu về mối quan hệ giữa ARN và Prôtêin , và mối quan hệ giữa gen và tính trạng . 3. Giáo dục: HS có thái độ yêu thích môn học. Từ đó, học tập tích cực hơn. 4. Nội dung trọng tâm: - Mối quan hệ giữa gen và tính trạng thông qua sơ đồ: Gen ARN Protein Tính trạng. 5. Định hướng phát triển năng lực: a. Năng lực chung: - Năng lực làm chủ và phát triển bản thân: Năng lực tự học, năng lực tư duy, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản lý. - Năng lực về quan hệ xã hội: Năng lực hợp tác, năng lực giao tiếp. - Năng lực về công cụ lao động: Năng lực sử dụng CNTT, năng lực sử dụng ngôn ngữ sinh học, năng lực tính toán. b. Năng chuyên biệt: Năng lực kiến thức sinh học, năng lực nghiên cứu khoa học, năng lực về kĩ năng sinh học. II. CHUẨN BỊ: - GV: Phương tiện: H19.1 3. - HS: Học bài cũ và soạn trước bài mới. III. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY: 1. Ổn định lớp (1p): 2. Kiểm tra bài cũ (5p): - HS1: Tính đặc thù và tính đa dạng của protein do những yếu tố nào xác định? (7đ) - HS2: Vì sao nói protein có vai trò quan trọng đối với tế bào và cơ thể? (3đ) *Đáp án: 1, Tính đặc thù và tính đa dạng của protein được quy định bởi thành phần, số lượng và trình tự sắp xếp các axit amin theo nguyên tắc đa phân. (4đ) Tính đặc trưng của protein còn được thể hiện ở cấu trúc bậc 3 (cuộn xếp đặc trưng cho từng loại protein), bậc 4 ( theo số lượng và số loại chuỗi axit amin). (3đ) 2, vì: là thành phần cấu trúc tế bào và bảo vệ cơ thể, làm chất xúc tác và điều hòa quá trình trao đổi chất, biểu hiện tính trạng cơ thể thông qua các hoạt động… (3đ) 3. Bài mới: Họat động của giáo viên Họat động của học sinh Nội dung HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5’) Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương 98
Gi¸o ¸n sinh 9
pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Gen mang thông tin cấu trúc của protein trong nhân tế bào còn protein được tổng hợp ở tế bào chất.Vậy giữa AND và protein có quan hệ với nhau không ? Qua vật trung gian nào ? Em hãy phán đoán ( Học sinh nêu các phán đoán , Giáo viên ghi lại vào góc bảng để giúp Học sinh giải quyết……). Để tìm câu trả lời đúng chúng ta nghiên cứu bài 19……. HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức Mục tiêu: - Giải thích mối q/hệ trong sơ đồ: gen (1 đoạn phân tử ADN) ARN prôtêin tính trạng. Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. - GV thông báo: gen mang - HS dựa vào kiến thức đã I. Mối quan hệ giữa ARN thông tincấu trúc prôtêin ở kiểm tra để trả lời. Rút ra và prôtêin (19p) trong nhân tế bào, prôtêin lại kết luận. - mARN là dạng trung gian trong mối quan hệ hình thành ở tế bào chất. giữa gen và protein. ? Hãy cho biết giữa gen và mARN có vai trò truyền prôtêin có quan hệ với nhau đạt thông tin về cấu trúc qua dạng trung gian nào? của protein. Vai trò của dạng trung gian đó ? - GV yêu cầu HS quan sát H 19.1, thảo luận nhóm và nêu - HS thảo luận nhóm, đọc các thành phần tham gia kĩ chú thích và hiểu được : tổng hợp chuỗi aa. - GV sử dụng mô hình tổng + Các thành phần tham mARN, tARN, hợp chuỗi aa giới thiệu các gia: thành phần. Thuyết trình sự ribôxôm. hình thành chuỗi aa. - Sự hình thành chuỗi aa: + mARN rời khỏi nhân ra tế bào chất để tổng hợp chuỗi aa. + Các tARN một đầu gắn với 1 aa, đầu kia mang bộ 3 đối mã vào ribôxôm khớp với mARN theo nguyên tắc bổ sung A – U; G – X. + Khi ribôxôm dịch 1 nấc
- Sự hình thành chuỗi axit amin được thực hiện dựa trên mạch khuôn mẫu mARN: + mARN rời khỏi nhân đến riboxôm để tổng hợp protêin . + Các tARN mang axit amin vào riboxôm khớp với mARN theo nguyên tắc bổ sung -> đặt axit amin vào đúng vị trí. 99
Gi¸o ¸n sinh 9
trên mARN (mỗi nấc ứng với 3 nuclêôtit) thì 1 aa được lắp ghép vào chuỗi aa. + Khi ribôxôm dịch chuyển hết chiều dài của mARN thì chuỗi aa được tổng hợp xong - GV yêu cầu HS thảo luận 2 câu hỏi: ? Các loại nuclêôtit nào ở mARN và tARN liên kết với nhau? ? Tương quan về số lượng giữa aa và nuclêôtit của mARN khi ở trong ribôxôm? - GV giúp HS hoàn thiện kiến thức. ? Sự hình thành chuỗi aa dựa trên nguyên tắc nào? ? Mối quan hệ giữa ARN và prôtêin? - GV: Dựa vào quá trình hình thành ARN, quá trình hình thành của chuỗi aa và chức năng của prôtêin sơ đồ SGK. - Yêu cầu HS quan sát kĩ H 19.2; 19.3, nghiên cứu thông tin SGK thảo luận câu hỏi: ? Giải thích mối quan hệ giữa các thành phần trong sơ đồ theo trật tự 1, 2,3? ? Bản chất của mối liên hệ trong sơ đồ? *Liên hệ; ? Vì sao con giống bố mẹ? - Yêu cầu HS đọc ghi nhớ SGK.
- HS quan sát và ghi nhớ kiến thức.
- HS thảo luận nhóm hiểu được : + Các loại nuclêôtit liên kết theo nguyên tắc bổ sung: A – U; G – X + Tương quan: 3 nuclêôtit 1 aa. - 1 HS trình bày. HS khác nhận xét, bổ sung.
+ Khi ribôxôm dịch chuyển hết chiều dài của mARN -> chuỗi axit amin được tổng hợp xong. - Cứ 3 nucleotit ở mARN mã hóa cho một aa gọi là bộ 3 mã hóa. - Sự kết hợp các nucleotit của mARN với nucleotit của tARN theo NTBS: AU; G-X . Trình tự các nucleotit trên mARN quy định trình tự các aa trên phân tử protein.
- HS nghiên cứu thông tin để trả lời. II. Mối quan hệ giữa gen và tính trạng (13p).
- HS quan sát hình, vận dụng kiến thức chương III để trả lời. - Rút ra kết luận.
- Một HS lên trình bày bản chất mối liên hệ gen tính trạng.
100
- Gen là khuôn mẫu để tổng hợp mARN, mARN lại là khuôn mẫu để tổng hợp chuỗi axit amin tạo thành prôtein (Cấu trúc bậc 1 của protein). Prôtein biểu hiện thành các tính trạng của cơ thể. - Mối quan hệ giữa gen (một đoạn ADN) mARN Protein là: trình tự các nucleotit trong gen quy định trình tự các nucleotit trong mARN, qua đó quy định trình tự các axit amin tạo thành protein. Protein tham gia vào cấu trúc và hoạt động của Tb để quy định tính
Gi¸o ¸n sinh 9
trạng của cơ thể.
HOẠT ĐỘNG3, 4: Hoạt động luyện tập- vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập GV chia lớp thành nhiều nhóm ( mỗi nhóm gồm các HS trong 1 bàn) và giao các nhiệm vụ: thảo luận trả lời các câu hỏi sau và ghi chép lại câu trả lời vào vở bài tập Câu 1/ Nêu mối quan hệ giữa gen và ARN, giữa ARN và protein? (MĐ1) Câu 2/ Nêu bản chất mối quan hệ giữa gen và tính trạng? (MĐ1) Câu 3/ Một gen có 3000 nucleotit, gen này tham quá trình tổng hợp chuỗi axit amin. Tính số a.atrong chuỗi a.a được tổng hợp từ gen trên và số a.a trong phân tử protein hoàn chỉnh? (MĐ3) 2. Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - HS trả lời. - HS nộp vở bài tập. - HS tự ghi nhớ nội dung trả lời đã hoàn thiện. Đáp án. Câu 1/* Mối quan hệ giữa gen và ARN: Chức năng của gen là chứa đựng thông tin quy định cấu trúc của 1 loại protein nào đó. Thông tin di truyền của gen thể hiện ở trình tự các nucleotit, cứ 3 nucleotit ( được gọi là 1 bộ 3) sẽ quy định tổng hợp 1 loại axit amin của protein. Khi tổng hợp ARN, trật tự các bộ ba trên mạch khuôn của gen được sao chép sang các bộ ba của ARN. Nói cách khác trình tự các bộ ba nucleotit của mạch khuôn trên gen quy định trình tự các bộ ba nucleotit của ARN. * Mối quan hệ giữa ARN và protein: Trong quá trình tổng hợp protein khi riboxôm dịch chuyển qua 1 bộ ba nucleotit của mARN thì có 1 axit amin được tARN mang vào lắp đặt vào phân tử Protein tại Riboxom tương ứng với bộ ba đó. Như vậy, trình tự các nucleotit trên mARN quy định tình tự các axit amin trong phân tử protein. Câu 2/ Bản chất mối quan hệ giữa gen và tính trạng: Là nội dung 2 trong bài Câu 3/ - Số a.a trong chỗi a.a được tổng hợp từ Gen trên: Ta có số Nu trên mARN = N/2 = 3000/2 = 1500 (Nu) Suy ra mARN có số bộ ba: 1500/3 = 500 bộ ba Số a.a trong chuỗi a.a: 500 – 1 = 499(a.a) - Số a.a trong phân tử protein hoàn chỉnh: 500 – 2 = 488(a.a) HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học 101
Gi¸o ¸n sinh 9
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. * So sánh ADN, ARN và prôtêin. Trả lời a. Giống nhau - Cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, là các đơn phân - Có kích thước và khối lượng lớn. - Tham gia vào quá trình hình thành tính trạng. - Có cấu trúc mach xoắn - Có liên kết hoá học giữa các đơn phân - Đặc trưng bởi thành phần, số lượng và trình tự sắp xếp các đơn phân. - Là thành phần hoá học cấu tạo nên NST b. Khác nhau … 3. Dặn dò (1p): - Học bài và trả lời các câu hỏi SGK. - Ôn lại cấu trúc không gian của phân tử ADN. - Đọc và tìm hiểu trước bài thực hành: quan sát và lắp ráp mô hình ADN. *Hướng dẫn câu 2: NTBS được biểu hiện trong mối quan hệ: + Gen ( một đoạn ADN) -> mARN: A- U; T- A; G- X; X- G. + mARN -> protein: A – U; G- X. ****************************************************** TIẾT 20- Bài 20: BÀI TẬP ADN VÀ GEN I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Ôn lại kiến thức về cấu trúc ADN, ARN, cơ chế tổng hợp ADN, ARN, prôtêin.. 2. Kỹ năng: HS có kỹ năng làm các bài tập về ADN, bài tập về cơ chế tổng hợp ADN, ARN,... 3. Thái độ: - Học sinh mở rộng hiểu biết về dạng bài tập ADN và gen. 4. Nội dung trọng tâm: - Biết giải bài tập cơ bản về ADN và gen. 5. Định hướng phát triển năng lực: a. Năng lực chung: - Năng lực tự học, sáng tạo, phát hiện và giải quyết vấn đề. - Giao tiếp và hợp tác. II. CHUẨN BỊ: - GV: Phương pháp giải bài tập về AND và gen. - HS: Đọc lại chương AND và gen. III. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY: 1. Ổn định: (1p) 2. Kiểm tra bài cũ: (5p) ? Giải thích mối quan hệ theo sơ đồ ? 102
Gi¸o ¸n sinh 9
gen (moät ñoaïn AND) mARN protein tính traïng. * Mối liên hệ: + Gen là khuôn mẫu để tổng hợp mARN. + mARN là khuôn mẫu để tổng hợp chuỗi aa cấu tạo nên prôtêin. + Prôtêin biểu hiện thành tính trạng cơ thể. - Bản chất mối liên hệ gen tính trạng: + Trình tự các nuclêôtit trong ADN (gen) quy định trình tự các nuclêôtit trong mARN qua đó quy định trình tự các aa cấu tạo prôtêin. Prôtêin tham gia cấu tạo, hoạt động sinh lí của tế bào và biểu hiện thành tính trạng. 3. Bài mới: * Các hoạt động học tập: Họat động của học sinh Nội dung Họat động của giáo viên HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5’) Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Ôn lại kiến thức về cấu trúc ADN, ARN, cơ chế tổng hợp ADN, ARN, prôtêin.. ? Chúng ta sẽ tìm hiểu bài học hômnay HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức Mục tiêu: kiến thức về cấu trúc ADN, ARN, cơ chế tổng hợp ADN, ARN, prôtêin.. Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Dạng 1: Tính chiều dài, số vòng xoắn( số chu kỳ xoắn ), số lượng nucleotit của GV: Hướng dẫn HS: Theo dõi, ghi nhớ phân tử AND ( hay của gen ) (14p) lý thuyết và công k/t Hướng dẫn và công thức sử dụng : thức sử dụng Biết trong gen hay trong phân tử AND luôn có Tổng số nucleotit = A + T + G + X trong Giải đó A =T ; G = X Ví dụ: Môt phân Chiều dài và số lượng Mỗi vòng xoắn chứa 20 nucleotit với tử AND có chứa nucleotit của AND: chiều dài 34 A0→ mỗi nucleotit dài 3,4 150.000 vòng Chiều dài của AND : A0 0 xoắn hãy xác L = C.34 A = 150000. Khối lượng trung bình 1 nucleotit là 300 định: 34A0 = 5100000 (A0) dvc Chiều dài và số Số lượng nucleotit của Ký hiệu : lượng nucleotit AND : N : Số nucleotit cua AND N = C. 20 = 150000 . của AND : Số nucleotit của 1 mạch Số lượng từng 20 = 3000000 L : Chiều dài của AND loại nucleotit của (nucleotit) AND. Biết rằng Số lượng từng loại của M : Khối lượng của AND 103
Gi¸o ¸n sinh 9
loại A chiếm 15% phân tử ADN: tổng số nucleotit Theo bài A= T= 15% .N Suy ra A= T= 15%. 3000000 = 450000 (nucleotit) G= X = –A=
C : Số vòng xoắn của AND Ta có công thức sau: - Chiều dài của AND = (số vòng xoắn ) . 34 A0 hay L = C.34 A0 * Ta cũng có thể tính chiều dài của AND theo công thức
-Tổng số nucleotit của ADN = số vòng – 450000 = 1050000 xoắn . 20 hay N = C. 20. Hoặc cũng có (nucleotit) thể dùng công thức N = - Số vòng xoắn của AND: C = - Khối lượng của AND : M = N . 300 (đvc) - Số lượng từng loại nucleotit của AND : A + T + G + X =N theo NTBS : A=T ; G=X Suy ra : A= T= và G= X=
-GV: Hướng dẫn và công thức: Ví dụ. Một gen dài 0,408 micromet và có số nucleotit loại G bằng 15%. Xác định số lượng tỉ lệ từng loại nucleotit của gen.
Ví dụ: Một đoạn phân tử ADN có trật tự các nucleotit trên
–A
Dạng 2: Tính số lượng và tỉ lệ từng loại nucleotit của phân tử ADN (12p) -HS: Theo dõi, ghi nhớ Hướng dẫn và công thức: k/t Theo nguyên tắc bổ sung, trong phân tử Giải ADN, số nucleotit loại A luôn bằng T và Tổng số nucleotit của G luôn bằng X: A=T , G= X gen: - Số lượng nucleotit của phân tử ADN: A + T + G + X =N hay 2A +2G =N. A + N G= (nu) Gen có: G = X = 15%. - Suy ra tương quan tỉ lệ các loại nucleotit Suy ra A = T = 50% - trong phân tử ADN : A + G = 50% N , 15% =35% Vậy tỉ lệ và số lượng T + X = 50% N. từng loại nucleotit của gen là: A = T = 35% x 2400 = 840 (nu). G = X = 15% x 2400 = 360 (nu). Dạng 3. Xác định trình tự và số lượng các loại nucleotit trên mỗi mạch polinucleotit của phân tử ADN. (12p) HS: Theo dõi, ghi nhớ Hướng dẫn và công thức. k/t Xác định trình tự nucleotit trên mỗi mạch Giải phân tử ADN dựa vào NTBS: A trên mỗi Trật tự các nucleotit mạch này lien kết với T trên mạch kia và 104
Gi¸o ¸n sinh 9
mạch đơn thứ nhất như sau: …AAT-AXAGGX-GXAAAX-TAG… Viết trật tự các nucleotit trên mạch đơn thứ hai của đoạn ADN. - Xác định số lượng từng loại nucleotit của mỗi mạch và của đoạn ADN đã cho
trên mạch đơn thứ hai của đoạn ADN : …TTATGT-XXG-XGTTTG-ATX… Số lượng từng loại nucleotit của mỗi mạch và của đoạn ADN : Theo đề bài và theo NTBS, ta có số nucleotit trên mỗi mạch: A1 = T2 = 8 (nu) T1 = A2 = 2 (nu) G1 = X2 = 4 (nu) X1 = G2 = 4 (nu) Số lượng từng loại nucleotit của đoạn ADN: A = T = A1 + A2 = 8 + 2 = 10 (nu) G = X = G1 + G2 = 4 + 4 = 8 (nu)
G trên mạch này liên kết với X trên mạch kia. Gọi A1, T1, G1, X1 lần lượt là số nucleotit mỗi loại trên mạch thứ nhất va A2, T2, G2 ,X2 lần lượt là số nucleotit mỗi loại trên mạch thứ hai. Dựa vào NTBS, ta có: A1 = T2, T1 = A2, G1 =X2, X1 = G2 A = T = A1 + A2 , G = X = G1 + G2
2. Dặn dò: (1p) - Rèn các dạng bài tập đã học: Lai một, hai cặp tính trạng. Di truyền liên kết và ADN. - Ôn tập các chương đã học, tiết sau kiểm tra 1 tiết. ***********************************************************
105
Gi¸o ¸n sinh 9
KIỂM TRA 1 TIẾT *********************************************************
Bài 21: ĐỘT BIẾN GEN
I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - HS biết và hiểu được khái niệm biến dị. - Phát biểu được khái niệm đột biến gen và kể được các dạng đột biến gen. - Trình bày nguyên nhân phát sinh đột biến gen (ĐBG). - Trình bày được tính chất biểu hiện và ý nghĩa của đột biến gen đối với sinh vật và con người 2. Kĩ năng: - Rèn kĩ năng quan sát và phân tích kênh hình. Thu thập tranh ảnh, mẫu vật liên quan đến đột biến. - Kĩ năng hoạt động nhóm. * Các kĩ năng sống cần giáo dục trong bài: + Kĩ năng hợp tác, ứng xử/ giao tiếp, lắng nghe tích cực + Kĩ năng thu thập và xử lí thông tin khi đọc SGK, quan sát tranh ảnh, phim, internet… để tìm hiểu khái niệm, vai trò của đột biến gen. + Kĩ năng tự tin bày tỏ ý kiến 106
Gi¸o ¸n sinh 9
3. Giáo dục: Giáo dục ý thức, thái độ học tập nghiêm túc cho học sinh, giải thích được các hiện tượng thực tế. 4. Nội dung trọng tâm: - Phát biểu khái niệm đột biến gen và kể các dạng đột biến gen. - Nguyên nhân phát sinh đột biến gen (ĐBG). 5. Định hướng phát triển năng lực: a. Năng lực chung: - Năng lực làm chủ và phát triển bản thân: Năng lực tự học, năng lực tư duy, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản lý. - Năng lực về quan hệ xã hội: Năng lực hợp tác, năng lực giao tiếp. - Năng lực về công cụ lao động: Năng lực sử dụng CNTT, năng lực sử dụng ngôn ngữ sinh học, năng lực tính toán. b. Năng lực chuyên biệt: Nhóm NLTP kiến thức sinh học, nhóm NLTP nghiên cứu khoa học, nhóm NLTP về kĩ năng sinh học. II. CHUẨN BỊ: - GV: +Phương tiện: H 21.1 4; Phiếu học tập. +Mô hình các dạng đột biến của gen ( 1 mô hình a, 1-b,1-c,1-d) - HS: Đọc, tìm hiểu trước bài. III. PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC: - Phương pháp: Giải quyết vấn đề, dạy học nhóm. - Kỹ thuật: Hỏi và trả lời, động não, chia nhóm IV. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY: 1. Ổn định lớp(1p): 2. Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra 3. Bài mới: Họat động của giáo viên
Họat động của học sinh Nội dung HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5’) Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. ? Nhắc lại thế nào là di truyền, thế nào là biến dị? Kể tên các cấu trúc vật chất di truyền? HS trả lời-> GV nhận xét và cho điểm. - GV giới thiệu qua nội dung chương IV: Như vậy các em đã biết cấu trúc vật chất di truyền là gen, ADN, NST. Vậy các biến dị có liên quan đến cấu trúc vật chất di truyền hay không chúng ta cùng tìm hiểu các vấn đề này trong chương IV. GV giới thiệu khái quát các biến dị di truyền do đột biến: Đột biến
107
Gi¸o ¸n sinh 9
Đột biến gen
Đột biến nhiễm sắc thể
Đột biến cấu trúc NST Đột biến số lượng NST GV: Trong phạm vi bài học hôm nay chúng ta sẽ đi nghiên cứu về đột biến gen. Còn đột biến cấu trúc NST, đột biến số lượng NST và thường biến chúng ta sẽ nghiên cứu lần lượt ở các bài tiếp theo. HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức Mục tiêu: khái niệm đột biến gen và kể được các dạng đột biến gen. - nguyên nhân phát sinh đột biến gen (ĐBG). - tính chất biểu hiện và ý nghĩa của đột biến gen đối với sinh vật và con người. Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. - GV yêu cầu HS quan sát H 21.1, thảo luận nhóm hoàn thành phiếu học tập. TÌM HIỂU CÁC DẠNG ĐỘT BIẾN GEN: * Đoạn ADN ban đầu (a) có: - Số cặp nuclêôtít: ..... - Trình tự các cặp nuclêôtít: .......................................... .......................................... * Đoạn ADN bị biến đổi: Điểm Đặt khác tên Đoạn Số cặp so với dạng ADN nuclêôtít đoạn biến (a) đổi b c d
- HS quan sát kĩ H 21.1. chú ý về trình tự và số cặp nuclêôtit. - Thảo luận, thống nhất ý kiến và hoàn thành phiếu học tập.
- GV phát phiếu học tập cho các nhóm. - GV: Thời gian thảo luận là 3 phút. - GV yêu cầu các nhóm báo cáo kết - Đại diện nhóm trình quả phiếu học tập của các nhóm và bày, các nhóm khác các nhóm nêu ý kiến . nhận xét, bổ sung. - GV hoàn chỉnh kiến thức. 108
I. Đột biến gen là gì? (10p) - Đột biến gen là những biến đổi trong cấu trúc của gen l.quan tới 1 hoặc 1 số căp nuclêotit. - Đột biến gen bao gồm các dạng sau: + Mất cặp nucleotit. + Thêm cặp nucleotit. + Thay thế cặp nucleotit
Gi¸o ¸n sinh 9
? Đột biến gen là gì? Gồm những dạng nào? - 1 HS phát biểu, các - GV đưa ra phiếu học tập để học HS khác nhận xét, bổ sinh làm nhận biết một số dạng đột sung. biến? - GV nhấn mạnh: Đột biến gen là những biến đổi về số lượng, thành phần, trình tự các cặp nucleotit, xảy ra tại 1 điểm nào đó trên phân tử ADN. Ngoài ra còn có đảo vị trí cặp nucletit
- GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK. ? Nêu nguyên nhân phát sinh đột biến gen? - GV nhấn mạnh trong điều kiện tự nhiên là do sao chép nhầm của phân tử ADN dưới tác động của môi trường (bên ngoài: tia phóng xạ, hoá chất... bên trong: quá trình sinh lí, sinh hoá, rối loạn nội bào). - Tích hợp: Gv đưa thông tin Mỹ rải chất độc đioxin xuống Việt Nam và tác hại của chất độc màu da cam ở Việt Nam. ? Từ các nguyên nhân trên các em thảo luận nêu một số biện pháp để hạn chế phát sinh đột biến gen. - GV giáo dục ý thức bảo vệ môi trường sống. - GV: Vậy đột biến gen có làm tính trạng bị thay đổi không và đột biến gen có vai trò như thế nào -> mục III.
- HS tự nghiên cứu thông II. Nguyên nhân phát tin mục II SGK và trả lời, sinh đột biến gen (16p) rút ra kết luận. - Tự nhiên: Do rối loạn quá trình tự sao chép của AND dưới ảnh hưởng của - Lắng nghe GV giảng và môi trường trong và ngoài cơ thể. tiếp thu kiến thức. - Nhân tạo: Do con người sử dụng các tác nhân vật lý, hoá học gây đột biến.
- HS thảo luận : Đại diện nhóm trình bày. Nhóm khác nêu nhận xét.
109
Gi¸o ¸n sinh 9
- GV yêu cầu HS quan sát H 21.2; 21.3; 21.4 và tranh ảnh sưu tầm để trả lời câu hỏi: ? Đột biến nào có lợi cho sinh vật và con người? Đột - HS hiểu được : biến nào có hại cho sinh vật và con + Đột biến có lợi: cây người? cứng, nhiều bông ở lúa. + Đột biến có hại: lá mạ màu trắng, đầu và chân sau của lợn bị dị dạng. ? Tại sao đột biến gen gây + Đột biến gen làm biến biến đổi kiểu hình? - Giới thiệu lại sơ đồ: Gen đổi ADN dẫn tới làm mARN prôtêin tính trạng. thay đổi trình tự aa và làm biến đổi cấu trúc prôtêin mà nó mã hoá kết quả dẫn tới gây biến đổi ? Tại sao đột biến gen thể hiện ra kiểu hình thường có kiểu hình. hại cho bản thân sinh vật? - HS: Vì chúng phá vỡ sự - GV lấy thêm VD: đột biến gen thống nhất hài hòa trong ở người: thiếu máu, hồng cầu KG đã qua chọn lọc tự hình lưỡi liềm. nhiên và duy trì lâu dài trong điều kiện tự nhiên, gây ra những rối loạn ? Đột biến gen có vai trò gì trong quá trình tổng hợp trong sản xuất? - GV sử dụng tư liệu SGK để Protein. lấy VD: đột biến tự nhiên ở cừu - HS: Tăng chất lượng sản phẩm, tăng sức chịu chân ngắn, đột biến tăng khả đựng, tăng năng suất ... năng chịu hạn, chịu rét ở lúa. hoặc có hại. ? ĐBG được biểu hiện khi nào? - HS liên hệ thực tế. ( khi tồn tại ở trạng thái đồng hợp lặn ) - Lắng nghe và itếp thu - GV nhận xét và bổ sung hoàn kiến thức. thiện kiến thức.
III. Vai trß cña ®ét biÕn gen (10p). - Đột biến gen dẫn đến biến đổi cấu trúc protein, gây nên biến đổi ở kiểu hình - Đột biến gen làm phá vỡ cấu trúc hài hòa trong kiểu gen đã được chọn lọc lâu đời nên thường biểu hiện ra kiểu hình có hại. - Tuy nhiên cũng có những đột biến có lợi cho bản thân sinh vật. - Vai trò: Đột biến gen có lợi cho con người -> được ứng dụng trong chăn nuôi và trồng trọt.
HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Câu 1: Tác nhân sinh học có thể gây đột biến gen là: A. vi khuẩn 110
Gi¸o ¸n sinh 9
B. động vật nguyên sinh C. 5BU D. virut hecpet. Câu 2: Đột biến xảy ra trong cấu trúc gen A. biểu hiện ở trạng thái đồng hợp tử B. cần một số điều kiện mới biểu hiện trên kiểu hình C. biểu hiện ngay trên kiểu hình. D. biểu hiện ngay ở cơ thể mang đột biến. Câu 3: Mức độ gây hại của alen đột biến đối với thể đột biến phụ thuộc vào A. tác động của các tác nhân gây đột biến. B. điều kiện môi trường sống của thể đột biến C. tổ hợp gen mang đột biến. D. môi trường sống và tổ hợp gen mang đột biến Câu 4: Đột biến thay một cặp nuclêôtit giữa gen cấu trúc có thể làm cho mARN tương ứng A. không thay đổi chiều dài so với mARN bình thường B. ngắn hơn so với m ARN bình thường C. dài hơn so với mARn bình thường. D. có chiều dài không đổi hoặc ngắn hơn mARN bình thường. Câu 5: Dạng đột biến điểm làm dịch khung đọc mã di truyền là: A. thay thế cặp A-T thành cặp T-A. B. thay thế cặp G-X bằng cặp A-T. C. thay thế cặp A-T thành cặp X-G D. mất cặp nuclêôtit A-T hoặc G-X. Câu 6: Đột biến gen lặn sẽ biểu hiện trên kiểu hình A. khi ở trạng thái dị hợp tử và đồng hợp tử. B. thành kiểu hình ngay ở thế hệ sau. C. ngay ở cơ thể mang đột biến. D. Khi ở trạng thái đồng hợp tử Câu 7: Đột biến gen thường gây hại cho cơ thể mang đột biến vì A. làm gen bị biến đổi dẫn tới không kế tục vật chất di truyền qua các thế hệ. B. làm sai lệch thông tin di truyền dẫn tới làm rối loại quá trình sinh tổng hợp prôtêin. C. làm ngừng trệ quá trình phiên mã, không tổng hợp được prôtêin. D. làm biến đổi cấu trúc gen dẫn tới cơ thể sinh vật không kiểm soát được quá trình tái bản của gen. Câu 8: Điều nào dưới dây không đúng khi nói về đột biến gen? A. Đột biến gen luôn gây hại cho sinh vật vì làm biến đổi cấu trúc của gen. B. Đột biến gen có thể làm cho sinh vật ngày càng đa dạng, phong phú. C. Đột biến gen là nguyên nguyên liệu cho quá trình chọn giống và tiến hoá D. Đột biến gen có thể có lợi, có hại hoặc trung tính. Câu 9: Nội dung nào sau đây không đúng? A. Trong các loại đột biến tự nhiên, đột biến gen có vai trò chủ yếu trong việc cung cấp nguyên liệu cho quá trình tiến hoá. B. Đột biến gen là loại đột biến xảy ra ở cấp độ phân tử. C. Khi vừa được phát sinh, các đột biến gen sẽ được biểu hiện ngay kiểu hình và gọi là thể đột biến. 111
Gi¸o ¸n sinh 9
D. Không phải loại đột biến gen nào cũng di truyền được qua sinh sản hữu tính. Câu 10: Đột biến gen có những điểm nào giống biến dị tổ hợp? A. Đều thay đổi về cấu trúc gen. B. Đều cung cấp nguyên liệu cho quá trình chọn giống và tiến hoá. C. Đều là biến dị di truyền. D. B và C đều đúng. HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập GV chia lớp thành nhiều nhóm ( mỗi nhóm gồm các HS trong 1 bàn) và giao các nhiệm vụ: thảo luận trả lời các câu hỏi sau và ghi chép lại câu trả lời vào vở bài tập - HS1: Đột biến gen là gì? Có mấy dạng đột biến gen? Cho ví dụ? (4đ) - HS2: Tại sao đột biến gen thường có hại cho bản thân sinh vật? Nêu vai trò và ý nghĩa của đột biến gen? (6đ) 2. Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - HS trả lời. - HS nộp vở bài tập. - HS tự ghi nhớ nội dung trả lời đã hoàn thiện. * Đáp án: 1, - Đột biến gen là những biến đổi trong cấu trúc của gen liên quan tới 1 hoặc 1 số cặp nuclêotit. Đột biến gen xảy ra tại 1 điểm nào đó trong phân tử ADN (1đ ) - Đột biến gen bao gồm các dạng sau: Mỗi dạng được 1đ Ví dụ: + Gen bị mất cặp nucleotit. + Thêm cặp nucleotit. + Thay thế 1 hoặc 1 số cặp nucleotit này bằng 1 hay 1 số cặp nucleotit khác. 2, Đột biến gen thường có hại cho bản thân sinh vật vì chúng phá vỡ sự thống nhất hài hòa trong kiểu gen đã qua chọn lọc tự nhiên và duy trì lâu đời trong điều kiện tự nhiên, gây ra những rối loạn trong quá trình tổng hợp protein và biểu hiện tính trạng của cơ thể. (2đ) HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. * Tìm hiểu một số đọt biến có lợi cho sản xuất - Trong thực tiễn sản xuất, người ta gặp những đột biến tự nhiên và nhân tạo có lợi cho 112
Gi¸o ¸n sinh 9
bản thân sinh vật. (1đ) Ví dụ đột biến tăng khả năng chịu hạn và chịu rét ở lúa. (1đ) - Đột biến gen ở vật nuôi, cây trồng có lợi cho con người vì nó cung cấp cho con người nguồn biến dị để chọn lựa những dạng phù hợp có lợi đối với con người, qua đó tạo ra các giống mới có năng suất cao và phẩm chất tốt. 3. Dặn dò (1p): - Học bài theo nội dung SGK và vở ghi. - Trả lời các câu hỏi 1,2,3 SGK - Đọc và soạn trước bài 22. “ Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể” *********************************************************** Bài 22: ĐỘT BIẾN CẤU TRÚC NHIỄM SẮC THỂ I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Học sinh trình bày được khái niệm đột biến cấu trúc NST. - Kể được các dạng đột biến cấu trúc NST. - Hiểu được nguyên nhân và vai trò của đột biến cấu trúc NST. 2. Kĩ năng: Nhận biết được hiện tượng mất đoạn và chuyển đoạn trên tranh * Các kĩ năng sống cần giáo dục: - Kĩ năng hợp tác, ứng xử /giao tiếp , lắng nghe tích cực. - Kĩ năng thu thập và xử lý thông tin khi đọc SGK, quan sát tranh ảnh, phim , intenet... để tìm hiểu khái niệm, nguyên nhân phát sinh và tính chất của đột biến và tính chất cấu trúc NST. - Kĩ năng tự tin bày tỏ ý kiến 3. Giáo dục: Giáo dục ý thức, thái độ học tập nghiêm túc cho học sinh, giải thích được các hiện tượng thực tế. 4. Nội dung trọng tâm: - Trình bày được khái niệm đột biến cấu trúc NST. Kể được các dạng đột biến cấu trúc NST. - Hiểu được nguyên nhân và vai trò của đột biến cấu trúc NST. 5. Định hướng phát triển năng lực: a. Năng lực chung: - Năng lực làm chủ và phát triển bản thân: Năng lực tự học, năng lực tư duy, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản lý. - Năng lực về quan hệ xã hội: Năng lực hợp tác, năng lực giao tiếp. - Năng lực về công cụ lao động: Năng lực sử dụng ngôn ngữ sinh học. b. Năng lực chuyên biệt: Nhóm NLTP liên quan đến sử dụng kiến thức sinh học, nhóm NLTP về nghiên cứu khoa học, nhóm NLTP về kĩ năng sinh học. II. CHUẨN BỊ: - GV: +Phương tiện: H. 22; Phiếu học tập. + Bảng phụ và các đoạn NST biểu diễn các dạng đột biến cấu trúc NST . - HS: Học bài cũ và đọc trước bài mới. III. PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC: - Phương pháp: Giải quyết vấn đề, dạy học nhóm. 113
Gi¸o ¸n sinh 9
- Kĩ thuật: Hỏi và trả lời, động não, trình bày 1p, chia nhóm. IV. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY: 1. Ổn định lớp (1p) 2. Kiểm tra bài cũ (5p): 3. Bài mới: Họat động của học sinh Nội dung Họat động của giáo viên HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5’) Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Ngoài đột biến gen ta còn gặp đột biến cấu trúc NST. Vậy đột biến cấu trúc NST là gì? V bản chất, đột biến cấu trúc NST giống và khác đột biến gen như thế nào? Đột biến cấu trúc NST có vai trò gì đối với sinh vật và đời sống con người. HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức Mục tiêu: - các dạng đột biến cấu trúc NST. - nguyên nhân và vai trò của đột biến cấu trúc NST. Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. - GV yêu cầu HS quan sát H 22 - Quan sát kĩ hình 22, lưu I. Đột biến cấu trúc và hoàn thành phiếu học tập. ý các đoạn có mũi tên NST là gì ? (18p) - Lưu ý HS; đoạn có mũi tên ngắn để chỉ rõ đoạn sẽ bị biến đổi. Mũi tên dài chỉ quá trình biến đổi. - GV kẻ phiếu học tập lên bảng, gọi 1 HS lên bảng điền. - GV chốt lại đáp án. ? Đột biến cấu trúc NST là gì? gồm những dạng nào? - GV thông báo: ngoài 3 dạng trên còn có dạng đột biến chuyển đoạn.
ngắn. - Thảo luận nhóm, thống nhất ý kiến và điền vào phiếu học tập. - 1 HS lên bảng điền
- Đột biến cấu trúc NST là những biến đổi trong cấu trúc của NST. - Đột biến cấu trúc NST bao gồm các dạng sau: + Mất đoạn: (H22a) bị mất đoạn H. + Lặp đoạn : (H22b) bị lặp đoạn BC. - 1 vài HS phát biểu ý + Đảo đoạn: (H22c) bị đảo đoạn BCD thành kiến. Các HS khác nhận xét, bổ đoạn DCB. sung. - HS nghe và tiếp thu kiến thức.
Phiếu học tập: Tìm hiểu các dạng đột biến cấu trúc NST STT
NST ban đầu
NST sau khi bị biến đổi 114
Tên dạng đột biến
Gi¸o ¸n sinh 9
a b c
Gồm các đoạn ABCDEFGH Gồm các đoạn ABCDEFGH Gồm các đoạn ABCDEFGH
Mất đoạn H
Mất đoạn
Lặp lại đoạn BC
Lặp đoạn
Trình tự đoạn BCD đảo lại thành DCB
Đảo đoạn
II. Nguyên nhân phát sinh và tính chất của đột biến cấu trúc NST(14p). 1. Nguyên nhân chủ yếu gây ra đột biến cấu trúc NST: Là do các tác nhân vật lí và hoá học(từ ngoại cảnh) làm phá vỡ cấu trúc NST hoặc gây ra sự sắp xếp lại các đoạn của chúng.
? Có những nguyên nhân - HS tự nghiên cứu thông nào gây đột biến cấu trúc tin SGk và hiểu được các NST? nguyên nhân vật lí, hoá học làm phá vỡ cấu trúc NST. ? Tìm hiểu VD 1, 2 trong - HS nghiên cứu VD và SGK và cho biết có dạng hiểu được VD1: mất đoạn, đột biến nào? có lợi hay có có hại cho con người hại? VD2: lặp đoạn, có lợi cho sinh vật. 2. Vai trò của ĐB cấu trúc - HS tự rút ra kết luận. NST: và nêu ví dụ: - Đột biến cấu trúc NST + ở người: Đột biến mất thường có hại cho bản thân ? Hãy cho biết tính chất đoạn ở vai ngắn của NST SV. (lợi, hại) của đột biến cấu số 5 dẫn đến hội chứng - Một số đột biến có lợi, có “Criduchat – nói tiếng kêu trúc NST? ý nghĩa trong chọn giống của mèo” - GV bổ sung: một số dạng + ở ruồi giấm lặp đoạn trên và tiến hóa . đột biến có lợi (mất đoạn NST số 9 tạo đột biến trội nhỏ, đảo đoạn gây ra sự đa mắt thỏi Bar, khi lặp 7 đoạn dạng trong loài), với tiến thành siêu Bar mắt nhỏ nhất. hoá chúng tham gia cách li - Lắng nghe GV giảng và giữa các loài, trong chọn tiếp thu kiến thức. giống người ta làm mất đoạn để loại bỏ gen xấu ra khỏi NST và chuyển gen mong muốn của loài này sang loài khác. HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực 115
Gi¸o ¸n sinh 9
sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Câu 1: Đột biến NST là loại biến dị: A. Xảy ra trên NST trong nhân tế bào B. Làm thay đổi cấu trúc NST C. Làm thay đổi số lượng của NST D. Cả A, B, C đều đúng Câu 2: Đột biến làm biến đổi cấu trúc của NST được gọi là: A. Đột biến gen B. Đột biến cấu trúc NST C. Đột biến số lượng NST D. Cả A, B, C đều đúng Câu 3: Các dạng đột biến cấu trúc của NST được gọi là: A. Mất đoạn, lặp đoạn, đảo đoạn, thêm đoạn B. Mất đoạn, chuyển đoạn, đảo đoạn, thêm đoạn C. Mất đoạn, chuyển đoạn, đảo đoạn, lặp đoạn D. Mất đoạn, chuyển đoạn, đảo đoạn Câu 4: Nguyên nhân phát sinh đột biến cấu trúc của NST là: A. Do NST thường xuyên co xoắn trong phân bào B. Do tác động của các tác nhân vật lí, hoá học của ngoại cảnh C. Hiện tượng tự nhân đôI của NST D. Sự tháo xoắn của NST khi kết thúc phân bào Câu 5: Nguyên nhân tạo ra đột biến cấu trúc NST là: A. Các tác nhân vật lí của ngoại cảnh B. Các tác nhân hoá học của ngoại cảnh C. Các tác nhân vật lí và hoá học của ngoại cảnh D. Hoạt động co xoắn và tháo xoắn của NST trong phân bào Câu 6: Cơ chế phát sinh đột biến cấu trúc NST là do tác động của các tác nhân gây đột biến, dẫn đến: A. Phá vỡ cấu trúc NST B. Gây ra sự sắp xếp lại các đoạn trên NST C. NST gia tăng số lượng trong tế bào D. Cả A và B đều đúng Câu 7: Đột biến nào sau đây gây bệnh ung thư máu ở người: A. Mất đoạn đầu trên NST số 21 B. Lặp đoạn giữa trên NST số 23 C. Đảo đoạn trên NST giới tính X D. Chuyển đoạn giữa NST số 21 và NST số 23 Câu 8: Dạng đột biến dưới đây được ứng dụng trong sản xuất rượu bia là: A. Lặp đoạn NST ở lúa mạch làm tăng hoạt tính enzimamilaza thuỷ phân tinh bột. B. Đảo đoạn trên NST của cây đậu Hà Lan. C. Lặp đoạn trên NST X của ruồi giấm làm thay đổi hình dạng của mắt. D. Lặp đoạn trên NST của cây đậu Hà Lan. HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan 116
Gi¸o ¸n sinh 9
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập GV chia lớp thành nhiều nhóm ( mỗi nhóm gồm các HS trong 1 bàn) và giao các nhiệm vụ: thảo luận trả lời các câu hỏi sau và ghi chép lại câu trả lời vào vở bài tập 1/ Nêu khái niệm ĐB cấu trúc NST ? ĐB cấu trúc NST gồm những dạng nào? (MĐ1) 2/ So sánh đột biến cấu trúc NST với đột biến gen? (MĐ2) 3/ Tại sao nói đột biến cấu trúc NTS thường gây hại cho sinh vật? (MĐ3) 2. Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - HS trả lời. - HS nộp vở bài tập. - HS tự ghi nhớ nội dung trả lời đã hoàn thiện Đáp án. 1/ Nằm phần nội dung 1. 2/ So sánh: * Giống nhau: - Đều là đột biến làm thay đổi cấu trúc - Đều có 3 dạng đột biến - Thường có hại cho bản thân sinh vật. * Khác nhau: Đột biến cấu trúc NST Đặc điểm so sánh
- Là đột biến làm thay đổi cấu trúc NST - Gồm các dạng: mất, lặp, đảo vị trí đoạn NST - N/N phát sinh do các tác nhân vật lí và hoá học(từ ngoại cảnh) làm phá vỡ cấu trúc NST hoặc gây ra sự sắp xếp lại các đoạn NST.
Đột biến gen
- Là đột biến làm thay đổi cấu trúc gen - Gồm các dạng: mất, thêm, thay thế cặp nu. - N/N phát sinh do những rối loạn trong quá trình tự sao chép của ADN dưới ảnh hưởng của môi trường trong (quá trình sinh lí, sinh hóa nội bào bị rối loạn) 3/ Đột biến cấu trúc NST gây hại cho con người và sinh vật vì trải qua quá trình tiến hóa lâu dài, các gen đã được sắp xếp hài hòa trên NST. Biến đổi cấu trúc NST làm đảo lộn cách sắp xếp nói trên, gây ra các rối loạn trong hoạt động của cơ thể, dẫn đến bệnh tật, thậm chí gây chết người. (HS hiểu được ví dụ). HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Tìm hiểu thực tế về đột biến và một số ứng dụng có lợi 3. Dặn dò (1p): - Học bài theo nội dung SGK và vở ghi, trả lời các câu hỏi SGK. Đọc $ em có biết. 117
Gi¸o ¸n sinh 9
- Đọc và soạn bài 23 “Đột biến số lượng NST”. ********************************************************* Bài 23:
ĐỘT BIẾN SỐ LƯỢNG NHIỄM SẮC THỂ
I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - HS trình bày được những biến đổi số lượng thường thấy ở một cặp NST. - Cơ chế hình thành thể ba nhiễm (2n+1)và thể một nhiễm (2n-1). - Hiểu được hậu quả của biến đổi số lượng ở từng cặp NST. 2. Kĩ năng: Thu thập tranh ảnh, mẫu vật liên quan đến đột biến số lượng NST. * Các kĩ năng sống cần giáo dục trong bài: - Kĩ năng hợp tác, ứng xử / giao tiếp , lắng nghe tích cực - Kĩ năng thu thập và xử lý thông tin khi đọc SGK, quan sát tranh ảnh, phim , intenet... để tìm hiểu khái niệm, sự phát sinh các dạng đột biến số lượng NST. - Kĩ năng tự tin bày tỏ ý kiến 3. Giáo dục: Giáo dục ý thức, thái độ học tập vệ sinh, môi trường. 4. Nội dung trọng tâm: - Trình bày được những biến đổi số lượng thường thấy ở một cặp NST. - Cơ chế hình thành thể ba nhiễm (2n+1) và thể một nhiễm (2n-1). 5. Định hướng phát triển năng lực: a. Năng lực chung: - Năng lực làm chủ và phát triển bản thân: Năng lực tự học, năng lực tư duy, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản lý. - Năng lực về quan hệ xã hội: Năng lực hợp tác, năng lực giao tiếp. - Năng lực về công cụ lao động: Năng lực sử dụng ngôn ngữ sinh học. b. Năng lực chuyên biệt: Nhóm NLTP liên quan đến sử dụng kiến thức sinh học, nhóm NLTP về nghiên cứu khoa học, nhóm NLTP về kĩ năng sinh học. II. CHUẨN BỊ: - GV: Phương tiện: H23 1,2. - HS: Học bài cũ và đọc trước bài mới. III. PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC: - Phương pháp: Giải quyết vấn đề, dạy học nhóm. - Kỹ thuật: Hỏi và trả lời, động não, chia nhóm. IV. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY: 1. Ổn định lớp (1p) 2. Kiểm tra bài cũ (5p): ? Đột biến cấu trúc NST là gì? Nêu 1 số dạng đột biến cấu trúc NST và mô tả từng dạng đột biến đó? (4đ) ? Tại sao biến đổi cấu trúc NST lại gây hại cho con người, sinh vật? (6đ) * Đáp án: 1, Đột biến cấu trúc NST là những biến đổi trong cấu trúc NST. - Đột biến cấu trúc NST gồm các dạng sau: + Mất đoạn (H22a) bị mất đoạn H + Lặp đoạn (H22b) bị lặp đoạn BC 118
Gi¸o ¸n sinh 9
+ Đảo đoạn (H22c) bị đảo đoạn BCD thành DCB. 2, Đột biến cấu trúc NST gây hại cho con người và sinh vật là vì: làm đảo lộn cách sắp xếp hài hòa của các gen NST, gây ra các rối loạn hoặc bệnh liên quan đến NST. 3. Bài mới: Họat động của học sinh Nội dung Họat động của giáo viên HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5’) Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Chúng ta đã học đột biến cấu trúc NST, hôm nay c/ta sẽ nghiên cứu một loại đột biến của NST, đó là đột biến số lượng NST tìm những đặc điểm giống và khác nhau giữa chúng . HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức Mục tiêu: những biến đổi số lượng thường thấy ở một cặp NST. - Cơ chế hình thành thể ba nhiễm (2n+1)và thể một nhiễm (2n-1). - hậu quả của biến đổi số lượng ở từng cặp NST. Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. *Khái niệm (2p): Đột @.Tìm hiểu về khái niệm biến số lượng NST là đột biến số lượng NST. - Các nhóm nghiên cứu những biến đổi số lượng và H 23.1 trả lời câu hỏi: xảy ra ở một hoặc một số ? Đột biến số lượng NST thể - HS nêu khái niệm sgk. cặp NST nào đó hoặc ở là gì? tất cả bộ NST - Gồm: Thể dị bội, thể đa bội I. Hiện tượng dị bội thể.(16p) - GV kiểm tra kiến thức cũ - 1 vài HS nhắc lại các của HS về: khái niệm cũ. ? Thế nào là cặp NST tương - Hiện tượng dị bội thể là đồng? - HS quan sát hình vẽ và đột biến thêm hoặc mất 1 NST ở một cặp NST nào ? Bộ NST lưỡng bội, đơn bội? hiểu được : đó. - GV cho HS quan sát H 29.1 + Hình 29.1 cho biết ở Gồm: và 29.2 SGK, yêu cầu HS trả người bị bệnh Đao, cặp + Thể đơn nhiễm là hiện lời câu hỏi: NST 21 có 3 NST, các cặp tượng 1 cặp NST nào đó không phải có 2 NST mà - Qua 2 hình trên, hãy cho khác chỉ có 2 NST. biết ở người, cặp NST thứ mấ+ Hình 29.2 cho biết người chỉ có 1 NST: (2n - 1). + Thể tam nhiễm là hiện đã bị thay đổi và thay 119
Gi¸o ¸n sinh 9
đổi như thế nào so với các cặp NST khác? - Cho HS quan sát H 23.1 và nghiên cứu mục I để trả lời câu hỏi: ? Ở chi cà độc dược, cặp NST nào bị thay đổi và thay đổi như thế nào? ? Quả của 12 kiểu cây dị bội khác nhau về kích thước, hình dạng và khác với quả của cây lưỡng bội bình thường như thế nào? - Từ các VD trên, xây dựng cho HS khái niệm: ? Thế nào là thể dị bội? Các dạng dị bội thể? ? Hậu quả của hiện tượng thể dị bội? - GV lưu ý cho HS: mọi sinh vật bình thường đều có bộ NST lưỡng bội (2n). Nhưng ở một số loài SV có hiện tượng 3 nhiễm (lúa, cà độc dược, cà chua ở thể 3 nhiễm) do có 1 NST bổ sung vào bộ lưỡng bội đầy đủ. Đây là trường hợp, 1 cặp NST nào đó không phải có 2 mà có 3 NST (2n+1). Ngược lại cũng có trường hợp 1 cặp nào đó mất đi 1 NST (2n-1) được gọi là thể 1 nhiễm, cũng như có trường hợp cơ thể sinh vật mất đi 1 cặp NST tương đồng (2n2). => Hiện tượng dị bội này gây ra các biến đổi hình thái, kích thước, hình dạng,…
bị bệnh Tơcnơ, cặp NST 23 (cặp NST giới tính) chỉ có 1 NST, các cặp khác có 2 NST. - HS quan sát hình 23.2 và hiểu được : + Cà độc dược có 12 cặp NST người ta phát hiện được 12 thể dị bội ở cả 12 cặp NST cho 12 dạng quả khác nhau về hình dạng, kích thước và số lượng gai.
- HS tìm hiểu khái niệm. - 1 HS trả lời, các HS khác nhận xét, bổ sung.
- HS: Nghe vµ tiÕp thu kiÕn thøc
120
tượng 1 cặp NST nào đó không phải có 2 NST mà có tới 3 NST: (2n + 1), còn thể lưỡng bội có bộ NST (2n). - Thể 3 nhiễm biểu hiện các tính trạng có khác với thể lưỡng bội về độ lớn, hình dạng… Ví dụ: Thể 3 nhiễm ở cà độc dược biểu hiện quả to hơn, dài hơn và gai dài hơn…so với thể lưỡng bội (2n)
Gi¸o ¸n sinh 9
GV cho HS quan sát H 23.2 ? Sự phân li NST trong quá trình giảm phân ở 2 trường hợp trên có gì khác nhau?
?Các giao tử nói trên tham gia thụ tinh tạo thành hợp tử có số lượng như thế nào? - GV treo H 23.2 yêu cầu 1 HS lên bảng trình bày cơ chế phát sinh thể dị bội. - GV chốt lại kiến thức. - Cho HS quan sát H 29.2 và thử giải thích trường hợp hình thành bệnh Tơcnơ (OX)? - GV gọi HS trình bày cơ chế phát sinh thể 3 nhiễm và thể 1 nhiễm ntn? - > Yêu cầu đại diện HS trả lời gọi HS khác nxbs. - GV nhận xét và hoàn thiện câu trả lời. - GV g/thiệu: ở người nếu xuất hiện hợp tử có cặp NST giới tính là OX thì gây bệnh Tớcnơ; nếu xuất hiện hợp tử XXY thì gây bệnh Claiphentơ. Cặp NST số 21 là 3NST Bệnh đao. TIẾT 2
- Các nhóm quan sát kĩ hình, thảo luận và hiểu được : + Một bên bố (mẹ) NST phân li bình thường, mỗi giao tử có 1 NST của mỗi cặp. + Một bên bố (mẹ) NST phân li không bình thường, 1 giao tử có 2 NST của 1 cặp, giao tử kia không có NST nào. + Hợp tử có 3 NST hoặc có 1 NST trong cặp tương đồng.
II. Sự phát sinh thể dị bội.(14p)
- Trong quá trình giảm phân có 1 cặp NST tương đồng không phân li tạo thành 1 giao tử mang 2NST và 1 giao tử không mang NST nào. Trong thụ tinh các giao tử (không bình thường) này sẽ kết hợp với các giao tử bình thường sẽ tạo ra thể dị bội. - Hậu quả: gây biến đổi hình thái (hình dạng, kích thước, màu sắc) ở thực vật hoặc gây bệnh NST. Ví dụ: Trong quá trình giảm phân, do không phân - 1 HS lên bảng trình bày, các HS khác nhận xét, bổ sung. li của cặp NST 21 (ở người) do đó sinh ra 2 loại giao tử (loại có 2 NST 21, loại không có NST 21). -HS quan sát hình và giải Trong quá trình thụ tinh sẽ xuất hiện hợp tử có 3 NST thích. 21 gây ra bệnh đao.
121
Gi¸o ¸n sinh 9
HS vận dụng kiến thức đã học và hiểu được : ?Thể đa bội là gì? + Thể lưỡng bội: có bộ - GV phân biệt cho HS khái NST chứa các cặp tương niệm đa bội thể và thể đa bội. đồng. - Yêu cầu HS quan sát H - HS nghiên cứu thông tin 24.1; 24.2; 24.3, thảo luận và SGK và trả lời, rút ra kết trả lời các câu hỏi: luận. ? Sự tương quan giữa số - HS trao đổi nhóm, thống lượng và kích thước của cơ nhất câu trả lời, đại diện 1 quan sinh dưỡng, cơ quan nhóm trình bày, các nhóm sinh sản của cây nói trên như khác nhận xét, bổ sung. thế nào? + Tăng số lượng NST dẫn tới tăng kích thước tế bào, ? Có thể nhận biết cây đa bội cơ quan. bằng mắt thường qua những + Có thể, nhận biết qua dấu hiệu nào? dấu hiệu tăng kích thước các cơ quan của cây. ? Nguyên nhân nào làm cho + Lượng ADN tăng gấp thể đa bội có các đặc điểm bội làm tăng trao đổi chất, trên ? tăng sự tổng hợp prôtêin nên tăng kích thước tế bào. ? Có thể khai thác những đặc điểm nào ở cây đa bội trong - HS rút ra kết luận. chọn giống cây trồng? - GV lấy một số VD hiện - HS lắng nghe và tiếp thu tượng đa bội thể ở: kiến thức. + Dưa hấu 3n quả to, ngọt + Rau muống: lá to, ngọn to + Dương liễu: kích thước thân cành to tăng sản lượng gỗ. - Liên hệ đa bội ở động vật. - Lưu ý: Dự tăng kích thước - Cơ chế xác định giới tính của tế bào hoặc cơ quan chỉ bị rối loạn, ảnh hưởng đến trong giới hạn mức bội thể quá trình sinh sản nên ít nhất định. Khi số lượng NST gặp hiện tượng này ở động tăng quá giới hạn thì kích vật thước của cơ thể lại nhỏ dần đi. ? Vì sao cây đa bội thể ? Thế nào là thể lưỡng bội?
122
I. Hiện tượng đa bội thể (32p). - Khái niệm: Hiện tượng đa bội thể là trường hợp cả bộ NST trong tế bào sinh dưỡng tăng theo bội của n (lớn hơn 2n): 3n, 4n, n.... Cơ thể mà trong tế bào sinh dưỡng có số NST là bội của n gọi là thể đa bội. - Nguyên nhân: Tế bào đa bội có số lượng NST tăng lên gấp bội số lượng ADN cũng tăng tương ứng vì thế quá trình tổng hợp các chất hữu cơ diễn ra mạnh mẽ hơn - Hiện tượng đa bội thể khá phổ biến ở thực vật đã được ứng dụng hiệu quả trong chọn giống cây trồng. + Tăng kích thước thân cành để tăng sản lượng gỗ (dương liễu...) + Tăng kích thước thân, lá, củ để tăng sản lượng rau, hoa màu. + Tạo giống có năng suất cao, chống chịu tốt với các điều kiện không thuận lợi của môi trường.
Gi¸o ¸n sinh 9
thường có cơ quan sinh dưỡng và cơ quan sinh sản lớn hơn mức bình thường ? → Do sự tăng gấp bội số - GV hoàn thiện k/thức. lượng NST, ADN trong tế bào làm tăng cường độ trao đổi chất, kích thước tế bào, cơ quan và sức chống chịu của thể đa bội….. - GV yêu cầu HS nhắc lại kết - 1, 2 HS nhắc lại kiến quả của quá trình nguyên thức. - HS đọc thông tin SGK phân và giảm phân. - GV yêu cầu HS đọc thông và trả lời. Một HS trả lời, các HS khác nhận xét, bổ tin và trả lời câu hỏi: - Nêu các tác nhân gây đột biến sung. đa bội? - Yêu cầu HS quan sát H 24.5 + Hình a: giảm phân bình và: thường, hợp tử nguyên - So sánh giao tử, hợp tử ở 2 phân lần đầu bị rối loạn. sơ đồ 24.5 a và b, trường hợp + Hình b: giảm phân bị rối nào minh hoạ sự hình thành loạn, thụ tinh tạo hợp tử thể đa bội do nguyên phân có bộ NST lớn hơn 2n. hoặc giảm phân?
2: Sự hình thành thể đa bội - Tác nhân: + Tác nhân môi trường ngoài: tác nhân lí hoá (tia phóng xạ, nhiệt độ, hoá chất cônsixin...). + Tác nhân môi trường trong: rối loạn nội bào.. Các tác nhân gây sự không phân li của tất cả các cặp NST trong quá trình phân bào. - Cơ chế hình thành: + Sự tự nhân đôi của NST ở hợp tử nhưng không xảy ra sự phân li hình thành thể đa bội. + Sự hình thành giao tử không qua giảm nhiễm và sự kết hợp giữa chúng trong thụ tinh tạo thể đa bội. HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Câu 1: Đột biến số lượng NST bao gồm: A. Lặp đoạn và đảo đoạn NST B. Đột biến dị bội và chuyển đoạn NST 123
Gi¸o ¸n sinh 9
C. Đột biến đa bội và mất đoạn NST D. Đột biến đa bội và đột biến dị bội trên NST Câu 2: Hiện tượng tăng số lượng xảy ra ở toàn bộ các NST trong tế bào được gọi là: A. Đột biến đa bội thể B. Đột biến dị bội thể C. Đột biến cấu trúc NST D. Đột biến mất đoạn NST âu 3: Ở đậu Hà Lan có 2n = 14. Thể dị bội tạo ra từ đậu Hà Lan có số NST trong tế bào sinh dưỡng bằng: A. 16 B. 21 C. 28 D.35 Câu 4: Thể 1 nhiễm là thể mà trong tế bào sinh dưỡng có hiện tượng: A. Thừa 2 NST ở một cặp tương đồng nào đó B. Thừa 1 NST ở một cặp tương đồng nào đó C. Thiếu 2 NST ở một cặp tương đồng nào đó D. Thiếu 1 NST ở một cặp tương đồng nào đó Câu 5: Thể ba nhiễm (hay tam nhiễm) là thể mà trong tế bào sinh dưỡng có: A. Tất cả các cặp NST tương đồng đều có 3 chiếc B. Tất cả các cặp NST tương đồng đều có 1 chiếc C. Tất cả các cặp NST tương đồng đều có 2 chiếc D. Có một cặp NST nào đó có 3 chiếc, các cặp còn lại đều có 2 chiếc Câu 6: Kí hiệu bộ NST nào sau đây dùng để chỉ có thể 3 nhiễm? A. 2n + 1 B. 2n – 1 C. 2n + 2 D. 2n – 2 Câu 7: Số NST trong tế bào là thể 3 nhiễm ở người là: A. 47 chiếc NST B. 47 cặp NST C. 45 chiếc NST D. 45 cặp NST HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập GV chia lớp thành nhiều nhóm ( mỗi nhóm gồm các HS trong 1 bàn) và giao các nhiệm vụ: thảo luận trả lời các câu hỏi sau và ghi chép lại câu trả lời vào vở bài tập 1/ Nêu khái niệm thể dị bội? Các dạng dị bội thể? (MĐ1) 2/ Viết sơ đồ minh họa cơ chế hình thành thể (2n + 1) và (2n - 1)? (MĐ2) 3/ Nêu hậu quả của đột biến dị bội? Lấy ví dụ ở người? (MĐ3) 124
Gi¸o ¸n sinh 9
2. Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - HS trả lời. - HS nộp vở bài tập. - HS tự ghi nhớ nội dung trả lời đã hoàn thiện. Đáp án 1/ Ở nội dung 1 2/ Cơ chế dẫn đến sự hình thành thể (2n+1) và thể (2n-1) là do sự không phân li của 1 cặp NST tương đồng nào đó, dẫn đến 1 giao tử có 2 NST của 1 cặp, còn 1 giao tử không mang NST nào của cặp đó. Trong thụ tinh các giao tử (không bình thường) này sẽ kết hợp với các giao tử bình thường sẽ tạo ra thể dị bội. (HS lên bảng viết sơ đồ/ SGK/T68) 3/ Các thể đột biến (2n+1) và (2n-1) có thể gây ra những biến đổi về hình thái (hình dạng kích thước, màu sắc) ở thực vật hoặc gây ra bệnh NST ở người: Bệnh đao, bệnh Tơcnơ. Ví dụ: ở người nếu xuất hiện hợp tử có cặp NST giới tính là OX thì gây bệnh Tớcnơ; nếu xuất hiện hợp tử XXY thì gây bệnh Claiphentơ. Cặp NST số 21 là 3NST bệnh đao. HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Có thể nhận biết các thể đa bội bằng mắt thường thông qua những dấu hiệu nào? Có thể ứng dụng những đặc điểm của chúng trong chọn giống cây trồng như thế nào? Đáp án. Có thể nhận biết bằng mắt thường thông qua dấu hiệu tăng kích thước cơ quan của cây như thân, cành, lá...Có thể ứng dụng sự tăng kích thước thân, cành trong việc tăng sản lượng gỗ cây rừng; Sự tăng kích thước thân, lá, củ -> tăng sản lượng rau màu; đặc điểm sinh trưởng mạnh và chống chịu tốt được ứng dụng trong chọn giống có năng suất cao và chống chịu tốt với đkiện không thuận lợi của môi trường. 3. Dặn dò (1p): - Học bài theo nội dung SGK. Đọc thêm phần IV: Sự hình thành thể đa bội - Đọc và soạn bài 26: “ Thực hành: Nhận biết một vài dạng đột biến” ************************************************************* BÀI 26: THỰC HÀNH NHẬN DẠNG MỘT VÀI DẠNG ĐỘT BIẾN I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - HS nhận biết được một số đột biến hình thái ở thực vật. - Phân biệt được sự sai khác về hình thái của thân, lá, hoa, quả, hạt giữa thể lưỡng bội và thể đa bội trên tranh ảnh. 125
Gi¸o ¸n sinh 9
- Nhận biết được hiện tượng mất đoạn NST trên ảnh chụp hiển vi hoặc tiêu bản. - Qua tranh ảnh và mẫu vật nhận biết được một số thường biến phát sinh ở một số đối tượng thường gặp. - Qua tranh ảnh nhận biết được sự khác nhau giữa thường biến và đột biến. - Thấy được tính trạng chất lượng phụ thuộc chủ yếu vào kiểu gen, không hoặc rất ít chịu tác động của môi trường. 2. Kĩ năng: - Rèn kĩ năng quan sát tiêu bản, tranh ảnh, sử dụng kính hiển vi và phân tích kênh hình. - Rèn tư duy so sánh, liên hệ thực tế. - Kĩ năng hoạt động nhóm. * Các kĩ năng sống: - Kĩ năng hợp tác, ứng xử/giao tiếp, lắng nghe tích cực - Kĩ năng thu thập và xử lý thông tin khi quan sát xác định từng dạng đột biến . - Kĩ năng quản lí thời gian và đảm nhận trách nhiệm được phân công . 3. Giáo dục: Giáo dục ý thức, thái độ học tập nghiêm túc cho học sinh . 4. Nội dung trọng tâm: - Nhận biết được một số đột biến hình thái ở thực vật. 5. Định hướng phát triển năng lực: a. Năng lực chung: - Năng lực làm chủ và phát triển bản thân: Năng lực tự học, năng lực tư duy, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản lý. - Năng lực về quan hệ xã hội: Năng lực hợp tác, năng lực giao tiếp. - Năng lực về công cụ lao động: Năng lực sử dụng CNTT, năng lực sử dụng ngôn ngữ sinh học. b. Năng lực chuyên biệt: Nhóm NLTP liên quan đến sử dụng kiến thức sinh học, nhóm NLTP về nghiên cứu khoa học, nhóm NLTP về kĩ năng sinh học, nhóm NLTP về phương pháp sinh học, nhóm NLTP về thực hiện trong phòng thí nghiệm. II. CHUẨN BỊ: - GV: Các phương tiện: + Tranh ảnh về các dạng đột biến hình thái: Thân, lá, bông, hạt ở lúa; hiện tượng bạch tạng ở lúa, chuột và ở người. + Tranh ảnh về các kiểu đột biến cấu trúc NST ở hành tây hoặc hành ta, về biến đổi số lượng NST ở hành tây, hành ta, dưa hấu, dâu tằm… + 2 tiêu bản về: Bộ NST bình thường và bộ NST có hiện tượng mất đoạn ở hành tây hoặc hành ta. Bộ NST lưỡng bội (2n NST), tam bội (3n NST ) và tứ bội (4n NST ) ở dưa hấu. + 6 kính hiển vi quang học có độ phóng đại 100- 400 lần. - HS: Đọc trước bài mới. Sưu tầm tranh ảnh về đột biến. III. PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC: - Phương pháp: Trực quan, dạy học nhóm. - Kĩ thuật: Hỏi và trả lời, động não, trình bày 1 phút, chia nhóm IV. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY: 1. Ổn định lớp (1p) 2. Kiểm tra bài cũ (2p): Kiểm tra sự chuẩn bị của HS 3. Bài mới: Họat động của giáo viên Họat động của học sinh Nội dung HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5’) 126
Gi¸o ¸n sinh 9
Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Các tiết trước chúng ta đã được nghiên cứu về các dạng đột biến NST . Hôm nay chúng ta nghiên cứu chúng cụ thể hơn thông qua quan sát thực hành. Bài học hôm nay chúng ta sẽ nghiên cứu vấn đề này. HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức Mục tiêu: - Qua tranh ảnh và mẫu vật nhận biết được một số thường biến phát sinh ở một số đối tượng thường gặp. - Qua tranh ảnh nhận biết được sự khác nhau giữa thường biến và đột biến. - Thấy được tính trạng chất lượng phụ thuộc chủ yếu vào kiểu gen, không hoặc rất ít chịu tác động của môi trường. Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. I. Nhận biết các đột biến - Hướng dẫn HS quan sát - HS quan sát kĩ các tranh, ảnh chụp. So sánh với các gen gây ra biến đổi hình tranh ảnh đối chiếu dạng gốc và dạng đột biến, nhận đặc điểm hình thái của dạng thái (10p) biết các dạng đột biến gen. gốc và dạng đột biến, ghi Bảng 26 nhận xét vào bảng.
BẢNG 26. PHÂN BIỆT DẠNG ĐỘT BIẾN HÌNH THÁI VỚI DẠNG GỐC Đối tượng quan sát Lông chuột Lá lúa Ở gà Ở người
Dạng gốc
Dạng đột biến
Màu xám, đen ... Bạch tạng. Màu xanh, thân cao, bông Bạch tạng, thân thấp, bông dài, lá ngắn, lá đòng nằm thẳng, hạt đòng nằm ngang, hạt có râu, hạt không có râu, hạt ngắn. dài. Chân dài. Chân ngắn. Da đen, trắng, vàng. Bệnh bạch tạng. 2. Nhận biết các đột biến cấu trúc NST
- Mục tiêu: HS nhận biết được các đột biến cấu trúc NST. - Phương pháp/kỹ thuật: Trực quan, dạy học nhóm/ Hỏi và trả lời, động não, trình bày 1 phút, chia nhóm. - Hình thức tổ chức: HS thực hành theo nhóm. - Phương tiện: Tranh ảnh về các kiểu đột biến cấu trúc NST; tiêu bản.
127
Gi¸o ¸n sinh 9
- Sản phẩm: HS quan sát tranh, tiêu bản trình được các các đột biến cấu trúc NST( về biến đổi số lượng NST ở hành tây, hành ta, dưa hấu, dâu tằm…): Mất đoạn NST, lặp đoạn NST, đảo đoạn NST. II. Nhận biết các đột biến cấu trúc NST (13p) Đột biến cấu trúc NST là bao gồm chủ yếu các dạng sau: + Mất đoạn NST : là 1 đoạn NST bị đứt ra làm giảm số lượng gen trên NST. + Lặp đoạn NST: Là 1 đoạn NST nào đó được lặp lại 1 hay nhiều lần. + Đảo đoạn là 1 đoạn NST bị đứt ra rồi quay ngược lại 180o và gắn vào vị trí vừa đứt đó.
- Yêu cầu HS các nhóm - HS quan sát tranh câm nhận biết qua tranh về các các dạng đột biến cấu kiểu đột biến cấu trúc NST. trúc NST và phân biệt từng dạng. - Đại diện HS lên chỉ tranh, gọi tên từng dạng - Yêu cầu HS nhận biết qua đột biến. tiêu bản hiển vi về đột biến - Các nhóm quan sát cấu trúc NST. dưới kính hiển vi. - GV kiểm tra trên tiêu bản, - lưu ý: quan sát ở bội xác nhận kết quả của nhóm. giác bé rồi chuyển sang quan sát ở bội giác lớn. - Vẽ lại hình đã quan sát được. 3. Nhận biết một số kiểu đột biến số lượng NST
- Mục tiêu: HS nhận biết được một số kiểu đột biến số lượng NST. - Phương pháp/kỹ thuật: Trực quan, dạy học nhóm/ Hỏi và trả lời, động não, trình bày 1 phút, chia nhóm. - Hình thức tổ chức: HS thực hành theo nhóm. - Phương tiện: Tranh ảnh về một số đột biến số lượng NST; tiêu bản. - Sản phẩm: HS quan sát tranh, tiêu bản trình bày được đột biến số lượng NST: Thể dị bội, thể tam bội. Và một số bệnh về NST ở người. III. Nhận biết một số kiểu đột biến số lượng NST (15p) - Người bị bệnh đao thể dị bội (2n+1) có 3 NST ở cặp 21. - Người bị bệnhTớcnơ thể dị bội (2n-1) có NST giới tính dạng X0. - Thực vật đa bội (lá dâu, quả dưa hấu) thường to lớn, dày hơn dạng bình thường.
- GV yêu cầu HS quan sát tranh: bộ NST người bình thường và của bệnh nhân Đao. - GV hướng dẫn các nhóm quan sát tiêu bản hiển vi bộ NST ở người và bệnh nhân Đao (nếu có). - So sánh ảnh chụp hiển vi bộ NST ở dưa hấu. - So sánh hình thái thể đa bội với thể lưỡng bội.
128
- HS quan sát, chú ý số lượng NST ở cặp 21. - Các nhóm sử dụng kính hiển vi, quan sát tiêu bản, đối chiếu với ảnh chụp và nhận biết cặp NST bị đột biến. - HS quan sát, so sánh bộ NST ở thể lưỡng bội với thể đa bội. - HS quan sát ghi nhận xét vào bảng theo mẫu.
Gi¸o ¸n sinh 9
Đối Đặc điểm hình thái tượng Thể lưỡng bội Thể đa bội quan sát 1. 2. 3. 4. 4. Nhận xét, đánh giá (3p): - GV nhận xét buổi thực hành. - Hướng dẫn HS dọn dẹp vệ sinh kính hiển vi vệ sinh lớp học. - Yêu cầu các nhóm dọn, vệ sinh phòng học. - Hướng dẫn HS hoàn thành bản thu hoạch theo mẫu bảng 26. 5. Dặn dò (2p): - Hoàn thành tốt bản thu hoạch. - Hoàn thành nội dung ở phần kết luận vào vở BT. - Đọc và xem trước bài 27: “Thường biến”. * Chuẩn bị: - Tranh ảnh minh họa thường biến. - Ảnh chụp chứng minh thường biến là biến dị không di truyền được. - Ảnh chụp minh họa ảnh hưởng khác nhau của cùng một đk môi trường đối với tính trạng số lượng và tính trạng chất lượng. - Các vật mẫu về thường biến - Mầm khoai lang hoặc khoai tây mọc trong tối và ngoài sáng. ********************************************************* Bài 25: THƯỜNG BIẾN I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - HS hiểu và hiểu được khái niệm thường biến - Biết và phân biệt được thường biến với đột biến về các phương diện: Khái niệm, khả năng di truyền, sự biểu hiện trên kiểu hình, ý nghĩa. - Hiểu được khái niệm mức phản ứng và ý nghĩa của nó trong chăn nuôi trồng trọt. - Hiểu được ảnh hưởng của môi trường đối với tính trạng số lượng và mức phản ứng của chúng để ứng dụng trong nâng cao năng suất vật nuôi và cây trồng. 2. Kĩ năng: - Rèn luyện kĩ năng thu thập tranh ảnh, mẫu vật liên quan đến thường biến. - Phân biệt được sự khác nhau giữa thường biến và đột biến qua tranh ảnh. - Nhận biết được một số thường biến phát sinh ở 1 số đối tượng thường gặp do phản ứng kiểu hình khác nhau của cơ thể hoặc sự tác động của những môi trường khác nhau lên kiểu gen qua tranh ảnh và mẫu vật. - Rèn luyện kĩ năng trao đổi nhóm và làm việc với SGK. 129
Gi¸o ¸n sinh 9
3. Giáo dục: Học sinh ứng dụng được trong sản xuất vật nuôi và cây trồng. 4. Nội dung trọng tâm: - Hiểu được khái niệm thường biến, mức phản ứng và ý nghĩa của nó trong chăn nuôi trồng trọt. - Ảnh hưởng của môi trường đối với tính trạng số lượng và mức phản ứng của chúng để ứng dụng trong nâng cao năng suất vật nuôi và cây trồng. 5. Định hướng phát triển năng lực: a. Năng lực chung: - Năng lực làm chủ và phát triển bản thân: Năng lực tự học, năng lực tư duy, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản lý. - Năng lực về quan hệ xã hội: Năng lực hợp tác, năng lực giao tiếp. - Năng lực về công cụ lao động: Năng lực sử dụng CNTT, năng lực sử dụng ngôn ngữ sinh học. b. Năng lực chuyên biệt: Nhóm NLTP liên quan đến sử dụng kiến thức sinh học, nhóm NLTP về nghiên cứu khoa học, nhóm NLTP về kĩ năng sinh học, nhóm NLTP về phương pháp sinh học. II. CHUẨN BỊ: - GV: +Tranh phóng to hình 25. + Phiếu học tập: “Tìm hiểu sự biến đổi kiểu hình”. Đối tượng quan Điều kiện môi trường Mô tả kiểu hình tương ứng sát Mọc trong nước H25: Mọc trên mặt nước lá cây rau mác Trong không khí Mọc trên bờ VD1: cây rau dừa Mọc ven bờ nước Mọc trên mặt nước Trồng đúng quy định VD2: Trồng không đúng luống su hào quy định - HS: Học bài cũ và đọc trước bài mới. III. PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC: - Phương pháp: Giải quyết vấn đề, trực quan, dạy học nhóm. - Kĩ thuật: Hỏi và trả lời, động não, trình bày 1 phút, chia nhóm. IV. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY: 1. Ổn định lớp (1p): 2. Kiểm tra bài cũ (6p): 1/ Thể đa bội là gì? Cho VD? (2đ) 2/ Có thể nhận biết các thể đa bội bằng mắt thường thông qua những dấu hiệu nào? Nguyên nhân nào làm cho thể đa bội có các đặc điểm trên ? ứng dụng các đặc điểm của chúng trong chọn giống cây trồng như thế nào? (8đ) Đáp án: 1/ Thể đa bội là cơ thể mà trong tế bào s/dưỡng có số NST là bội của n gọi là thể đa bội. (2đ) 2/ Có thể, nhận biết qua dấu hiệu tăng kích thước các cơ quan của cây. (2đ) - Nguyên nhân nào làm cho thể đa bội có các đặc điểm trên ? 130
Gi¸o ¸n sinh 9
- Tế bào đa bội có số lượng NST tăng lên gấp bội só lượng ADN cũng tăng tương ứng vì thế quá trình tổng hợp các chất hữu cơ diễn ra mạnh mẽ hơn kích thước tế bào của thể đa bội lớn, cơ quan sinh dưỡng to, sinh trưởng phát triển mạnh, chống chịu với ngoại cảnh tốt. (3đ) - Hiện tượng đa bội thể khá phổ biến ở thực vật đã được ứng dụng hiệu quả trong chọn giống cây trồng. + Tăng kích thước thân cành để tăng sản lượng gỗ (dương liễu...) + Tăng kích thước thân, lá, củ để tăng sản lượng rau, hoa màu. + Tạo giống có năng suất cao, chống chịu tốt với các điều kiện không thuận lợi của môi trường. (3đ) 3. Bài mới: Họat động của giáo viên Họat động của học sinh Nội dung HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5’) Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. - Câu hỏi 1: Cùng được cho ăn và ăn đầy đủ nhưng lợn Ỉ Nam Định chỉ đạt 50 kg, lơn Đại Bạch có thể đạt 185 kg. Kiểu hình khối lượng này do yếu tố nào quy định? (Giống, gen). - Câu hỏi 2: Cũng lợn Đại Bạch đó nhưng cho ăn và chăm sóc kém thì khối lượng có đạt được 185 kg hay không? ở đây khối lượng chịu ảnh hưởng của yếu tố nào? (yếu tố kĩ thuật – môi trường sống). GV: Tính trạng nói riêng và kiểu hình nói chung chịu ảnh hưởng của 2 yếu tố là kiểu gen và môi trường. Bài hôm nay ta sẽ nghiên cứu về tác động của môi trường đến sự biến đổi kiểu hình của sinh vật. HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức Mục tiêu: khái niệm mức phản ứng và ý nghĩa của nó trong chăn nuôi trồng trọt. - ảnh hưởng của môi trường đối với tính trạng số lượng và mức phản ứng của chúng để ứng dụng trong nâng cao năng suất vật nuôi và cây trồng. Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. I. Sự biến đổi kiểu hình - Yêu cầu HS quan sát tranh - HS quan sát kĩ tranh ảnh do tác độngcủa môi ảnh mẫu vật các đối tượng và: mẫu vật: cây rau dừa trường (13p) + Nhận biết thường biến dưới nước, củ su hào ... 1. Khái niệm: Thường ảnh hưởng của ngoại cảnh. Thảo luận nhóm và ghi biến là những biến đổi + Nêu các nhân tố tác động vào bảng báo cáo thu kiểu hình của cùng một gây thường biến. hoạch. kiểu gen, phát sinh trong - GV chốt đáp án đúng. - Đại diện nhóm trình bày. đời sống cá thể dưới ảnh 131
Gi¸o ¸n sinh 9
- Từ đối tượng trên yêu cầu HS trả lời câu hỏi: ? Qua các VD trên, kiểu hình thay đổi hay kiểu gen thay đổi? Nguyên nhân nào làm thay đổi? Sự thay đổi này diễn ra trong đời sống cá thể hay trong quá trình phát triển lịch sử? ? Thường biến là gì? ? Thường biến khác đột biến điểm nào? - Yêu cầu HS thảo luận Nhóm hoàn thành PHT. - GV giải thích rõ từ: “đồng loạt, xác định”: những cá thể có cùng kiểu gen và sống trong điều kiện khác nhau thì kiểu hình đều biến đổi giống nhau. Có thể xác định được hướng biến đổi này nếu biết rõ nguyên nhân. - GS n/xét và chốt kiến thức mục I.
- HS hiểu được
:
+ Kiểu gen không thay đổi, kiểu hình thay đổi dưới tác động trực tiếp của môi trường. Sự thay đổi này xảy ra trong đời sống cá thể. - HS rút ra định nghĩa. ở - HS thảo luận nhóm, thống nhấy ý kiến và điền vào PHT. - Đại diện nhóm trình bày, HS khác nhận xét, bổ sung.
hưởng trực tiếp của môi trường. 2. Phân biệt thường biến và đột biến * Thường biến : + Là những biến đổi kiểu hình, không biến đổi kiểu gen nên không di truyền được. + Phát sinh đồng loạt theo cùng 1 hướng tương ứng với điều kiện môi trường, có ý nghĩa thích nghi nên có lợi cho bản thân sinh vật. * Đột biến : + Là những biến đổi trong vật chất di truyền (NST, ADN) nên di truyền được. + Xuất hiện với tần số thấp, ngẫu nhiên, cá biệt, thường có hại cho bản thân sinh vật.
PHT: Nhận biết 1 số thường biến Đối Điều kiện môi Kiểu hình tương ứng Kiểu gen tượng trường - Trên cạn - Thân, lá nhỏ 1. Cây - Ven bờ - Thân, lá lớn hơn rau dừa Không đổi - Trên mặt nước - Thân, lá lớn hơn, rễ nước biến đổi thành phao - Chăm sóc đúng kĩ - Củ to 2. Củ thuật Không đổi su hào - Chăm sóc không - Củ nhỏ đúng kĩ thuật.
132
Nhân tố tác động Độ ẩm
Kĩ thuật chăm sóc
Gi¸o ¸n sinh 9
- GV yêu cầu HS và trả lời câu hỏi: ? Sự biểu hiện ra kiểu hình của 1 kiểu gen phụ thuộc những yếu tố nào? ?- Nhận xét mối quan hệ giữa kiểu gen, môi trường và kiểu hình? ? Những tính trạng nào chịu ảnh hưởng của môi trường? ? Những tính trạng nào chịu ảnh hưởng của kiểu gen? ? Tính dễ biến dị của các tính trạng số lượng liên quan đến năng suất có lợi và hại gì trong sản suất? - GV n/xét và chốt kiến thức.
- Từ những VD ở mục I và thông tin ở mục II, HS hiểu được : + Kiểu hình của 1 kiểu gen phụ thuộc vào kiểu gen và môi trường. + HS rút ra kết luận.
- GV yêu cầu HS đọc VD SGK và trả lời câu hỏi: ? Sự khác nhau giữa năng suất bình quân và năng suất tối đa của giống lúa DR2 do đâu? ? Giới hạn năng suất do giống hay kĩ thuật trồng trọt quy định? ? Mức phản ứng là gì? - GV nói thêm: tính trạng số lượng có mức phản ứng rộng, tính trạng chất lượng có mức phản ứng hẹp. - GV nhấn mạnh: mỗi gen có một mức phản ứng nhất định → muốn vật nuôi cây trồng có kiểu hình tốt ( tính
- HS đọc kĩ VD SGK, vận dụng kiến thức mục 2 và nêu được: + Do kĩ thuật chăm sóc.
II. Mối quan hệ giữa kiể gen, môi trường và kiểu hình (11p) - Bố mẹ không truyền cho con những tính trạng có sẵn mà truyền một kiểu gen quy định cách phản ứng trước môi trường.
- Kiểu hình (tập hợp các tính trạng) là kết quả tương tác giữa kiểu gen và môi trường. - Các tính trạng chất lượng phụ thuộc chủ yếu vào kiểu gen, thường ít chịu ảnh + Đúng quy trình sẽ làm hưởng của môi trường. Còn năng suất tăng. các tính trạng về số lượng + Sai quy trình năng phụ thuộc chủ yếu vào môi trường. suất giảm. - Ví dụ: (SGK/T72)
+ Do kiểu gen quy định. - HS tự rút ra kết luận.
133
III. Mức phản ứng (7p). - Mức phản ứng là giới hạn của thường biến của một kiểu gen trước những biến đổi của môi trường. - Ứng dụng: Muốn tăng năng suất vật nuôi cây trồng cần chọn, tạo những giống có kiểu gen có mức phản ứng rộng.
Gi¸o ¸n sinh 9
trạng chất lượng ) cần tạo ra cơ thể có kiểu gen có mức phản ứng rộng…. HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Câu 1: Thường biến là: A. Sự biến đổi xảy ra trên NST . B. Sự biến đổi xảy ra trên cấu trúc di truyền. C. Sự biến đổi xảy ra trên gen của ADN. D. Sự biến đổi kiểu hình của cùng một kiểu gen. Câu 2: Nguyên nhân gây ra thường biến là: A. Tác động trực tiếp của môi trường sống. B. Biến đổi đột ngột trên phân tử AND. C. Rối loạn trong quá trình nhân đôi của NST. D. Thay đổi trật tự các cặp nuclêôtit trên gen. Câu 3: Biểu hiện dưới đây là của thường biến: A. Ung thư máu do mất đoạn trên NST số 21. . Bệnh Đao do thừa 1 NST số 21 ở người. C. Ruồi giấm có mắt dẹt do lặp đoạn trên NST giới tính X. D. Sự biến đổi màu sắc trên cơ thể con thằn lằn theo màu môi trường. Câu 4: Thường biến xảy ra mang tính chất: A. Riêng lẻ, cá thể và không xác định. B. Luôn luôn di truyền cho thế hệ sau. C. Đồng loạt, theo hướng xác định, tương ứng với điều kiện ngoại cảnh. D.Chỉ đôi lúc mới di truyền. Câu 5: Ý nghĩa của thường biến là: A. Tạo ra sự đa dạng về kiểu gen của sinh vật. B. Giúp cho cấu trúc NST của cơ thể hoàn thiện hơn. C. Giúp sinh vật biến đổi hình thái để thích nghi với điều kiện sống. D.Cả 3 ý nghĩa nêu trên. Câu 6: Yếu tố "Giống" trong sản xuất nông nghiệp tương đương với: A. kiểu hình. B. kiểu gen. C. năng suất. D. môi trường. Câu 7: Đặc điểm nào có ở thường biến nhưng không có ở đột biến? A. Xảy ra đồng loạt và xác định. B. Biểu hiên trên cơ thể khi phát sinh. C. Kiểu hình của cơ thể thay đổi. D. Do tác động của môi trường sống. Câu 8: Nội dung nào sau đây không đúng? A. Kiểu gen quy định giới hạn của thường biến. 134
Gi¸o ¸n sinh 9
B. Giới hạn của thường biến phụ thuộc vào M trường. C. Bố mẹ không di truyền cho con tính trạng hình thành sẵn mà di truyền một kiểu gen. D. Môi trường sẽ quy định kiểu hình cụ thể trong giới hạn của mức phản ứng do kiểu gen quy định. Câu 9: Trong việc tăng suất cây trồng yếu tố nào là quan trọng hơn? A. Kỹ thuật trồng trọt và chăn nuôi . B. Giống cây trồng và vật nuôi . C. Điều kiện khí hậu. D. Cả A và B đều đúng. Câu 10: Thường biến có thể xảy ra khi: A. cơ thể trưởng thành cho đến lúc chết . B. cơ thể còn non cho đến lúc chết . C. mới là hợp tử . D. còn là bào thai . HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập GV chia lớp thành nhiều nhóm ( mỗi nhóm gồm các HS trong 1 bàn) và giao các nhiệm vụ: thảo luận trả lời các câu hỏi sau và ghi chép lại câu trả lời vào vở bài tập 1/ Thường biến là gì ? Cho ví dụ ? (MĐ1) 2/ Phân biệt thường biến với đột biến ? (MĐ2) 3/ Giải thích vì sao có sự khác nhau của cây bèo tây khi sống ở môi trường cạn và môi trường nước ? (MĐ3) 4/ Hãy dự đoán kiểu hình của con tắc kè khi nó sống ở các môi trường khác nhau ? (MĐ4) 2. Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - HS trả lời. - HS nộp vở bài tập. - HS tự ghi nhớ nội dung trả lời đã hoàn thiện. Đáp án: 1/ Thường biến là những biến đổi kiểu hình phát sinh trong đời sống cá thể dưới ảnh hưởng trực tiếp của môi trường. Ví dụ: Các kiểu lá khác nhau ở cây dừa cạn, lá cây rau mác…sống ở 2 môi trường khác nhau. 2/ Thường biến Đột biến - Là những biến đổi về kiểu hình.
- Là những biến đổi về kiểu gen. 135
Gi¸o ¸n sinh 9
- Không di truyền.
- Di truyền được.
- Biểu hiện theo hướng xác định.
- Biểu hiện không theo hướng xác định.
- Thường có lợi cho bản thân sinh vật.
- Đa số có hại.
3/ Sự biến đổi kiểu hình để t/nghi với điều kiện sống: + Cuống lá cây bèo tây sống ở nước phình to ra, bên trong xốp chứa nhiều khí giúp cây sống nổi trên mặt nước: + Cuống lá cây bèo tây sống trên cạn nhỏ, dài để tránh gió. 4/ Khi ở môi trường khác nhau thì kiểu hình con tắc kè khác nhau. Ví dụ: Con tắc kè khi sống ở mặt đất thì màu sắc cơ thể biến đổi thành màu giống màu đất, khi sống ở trên cây thì có màu sắc giống màu cây. HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. - Giải thích câu của ông cha ta: “Nhất nước, nhì phân, tam cần tứ giống”. Theo em câu nói này đúng hay sai? (Câu nói này thời ông cha ta thì đúng, nhưng ngày nay không còn phù hợp) Câu 3: Người ta vận dụng những hiểu biết về ảnh hưởng của môi trường với các tính trạng số lượng trong trường hợp tạo điều kiện thuận lợi nhất để đạt tới năng suất tối đa và hạn chế các điều iện ảnh hưởng xấu, làm giảm năng suất. Người ta vận dụng những hiểu biết về mức phản ứng để tăng năng suất vật nuôi, cây trồng theo 2 cách: áp dụng kĩ thuật chăn nuôi trồng trọt thích hợp hoặc cải tạo, thay giống cũ bằng giống mới có tiềm năng năng suất cao hơn. 3. Dặn dò (1p): - Học bài theo nội dung SGK. - Đọc và soạn bài 26-27: Thực hành nhận biết 1 vài dạng đột biến – Quan sát thường biến. - Làm câu hỏi 1, 3 vào vở. - Sưu tầm tranh ảnh về đột biến ở vật nuôi, cây trồng. - Chuẩn bị các tranh ảnh về thường biến. - Mầm khoai lang hoặc khoai tây mọc trong tối và ngoài sáng. - Chuẩn bị các mẫu vật bài 27 yêu cầu. ****************************************************** BÀI 27: THỰC HÀNH QUAN SÁT THƯỜNG BIẾN I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: 136
Gi¸o ¸n sinh 9
- Qua tranh ảnh và mẫu vật nhận biết được một số thường biến phát sinh ở một số đối tượng thường gặp. - Qua tranh ảnh nhận biết được sự khác nhau giữa thường biến và đột biến. - Thấy được tính trạng chất lượng phụ thuộc chủ yếu vào kiểu gen, không hoặc rất ít chịu tác động của môi trường. 2. Kĩ năng: - Rèn kĩ năng quan sát, phân tích tranh ảnh, mẫu vật để rút ra kiến thức. - Rèn kĩ năng hợp tác nhóm làm thực hành. * Các kĩ năng sống cần giáo dục trong bài: - Kĩ năng hợp tác, ứng xử /giao tiếp, lắng nghe tích cực. - Kĩ năng thu thập và xử lý thông tin khi quan sát xác định thường biến . - Kĩ năng quản lí thời gian và đảm nhận trách nhiệm được phân công . 3. Thái độ: HS có ý thức tự giác nghiêm túc khi thực hành. 4. Nội dung trọng tâm: - Quan sát được một số thường biến. a. Năng lực chung: - Năng lực làm chủ và phát triển bản thân: Năng lực tự học, năng lực tư duy, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản lý. - Năng lực về quan hệ xã hội: Năng lực hợp tác, năng lực giao tiếp. - Năng lực về công cụ lao động: Năng lực sử dụng CNTT, năng lực sử dụng ngôn ngữ sinh học. b. Năng lực chuyên biệt: Nhóm NLTP liên quan đến sử dụng kiến thức sinh học, nhóm NLTP về nghiên cứu khoa học, nhóm NLTP về kĩ năng sinh học, nhóm NLTP về thực hiện trong phòng thí nghiệm. II. CHUẨN BỊ: - GV: + Tranh ảnh minh họa thường biến. + Ảnh chụp chứng minh thường biến là biện dị không di truyền được. + Máy chiếu. - HS: + Sưu tầm tranh ảnh về đột biến ở vật nuôi, cây trồng. + Chuẩn bị các tranh ảnh về thường biến. + Mầm khoai lang hoặc khoai tây mọc trong tối và ngoài sáng. III. PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC: - Phương pháp: Trực quan, dạy học nhóm. - Kĩ thuật: Hỏi và trả lời, chia nhóm, trình bày 1 phút. IV. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY: 1. Ổn định lớp (1p): 2. Kiểm tra bài cũ (3p): - Kiểm tra các mẫu vật, tranh ảnh các nhóm đã chuẩn bị. - Chia nhóm thực hành và phân phát thêm mẫu vật cho các nhóm thực hành. 3. Thực hành: A. Khởi động(1p): Thường biến là gi? Có hại hay có lợi đối với cơ thể sinh vật? -> HS trả lời.......... . Hôm nay chúng ta nghiên cứu chúng cụ thể hơn thông qua quan sát thực hành. Bài 27. B. Hình thành kiến thức mới: HOẠT ĐỘNG 1. Nhận biết một số thường biến - Mục tiêu: HS nhận biết được một số thường biến qua quan sát tranh ảnh. 137
Gi¸o ¸n sinh 9
- Phương pháp/kỹ thuật: Trực quan, dạy học nhóm/Hỏi và trả lời, chia nhóm, trình bày 1 phút. - Hình thức tổ chức: Hoạt động nhóm. - Phương tiện: Tranh ảnh về thường biến. Máy chiếu - Sản phẩm: HS thực hiện được yêu cầu của GV. Nội dung I. Nhận biết một số thường biến (14p)
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
- GV yêu cầu HS quan sát tranh, ảnh, mẫu vật các đối tượng để: + Nhận biết thường biến phát sinh dưới ảnh hưởng của ngoại cảnh. + Nêu các nhân tố tác động gây thường biến. - GV chốt đáp án.
- HS quan sát kĩ các tranh, ảnh và mẫu vật: Mầm khoai lang, cây rau dừa nước. - Thảo luận nhóm ghi kết quả vào bảng báo cáo thu hoạch. - Đại diện nhóm trình bày
Đối tượng 1. Mầm khoai 2. Cây rau dừa nước
Điều kiện môi trường - Có ánh sáng - Trong tối - Trên cạn - Ven bờ - Trên mặt nước
3. Cây mạ
- Trong bóng tối - Ngoài sáng
NL hình thành K1 K2 K3 N5 KN5 KN6 T1 T3
Kiểu hình tương ứng Nhân tố tác động - Mầm lá có màu xanh - Ánh sáng - Mầm lá có màu vàng - Thân lá nhỏ - Độ ẩm - Thân lá lớn - Thân lá lớn hơn, rễ biến thành phao. - Thân lá màu vàng nhạt. - Ánh sáng - Thân lá có màu xanh
HOẠT ĐỘNG 2. Phân biệt thường biến và đột biến - Mục tiêu: HS hiểu và phân biệt được thường biến và đột biến . - Phương pháp/kỹ thuật: Trực quan, dạy học nhóm/Hỏi và trả lời, chia nhóm, trình bày 1 phút. - Hình thức tổ chức: Hoạt động nhóm. - Phương tiện: Tranh ảnh về thường biến và đột biến. - Sản phẩm: Quan sát tranh, phân biệt thường biến và đột biến.
138
Gi¸o ¸n sinh 9
- GV hướng dẫn HS quan sát trên đối tượng lá cây mạ mọc ven bờ và trong ruộng, thảo luận: ? Sự sai khác giữa 2 cây mạ mọc ở 2 vị trí khác nhau ở vụ thứ 1 thuộc thế hệ nào? ? Các cây lúa được gieo từ hạt của 2 cây trên có khác nhau không? Rút ra kết luận gì? ? Tại sao cây mạ ở ven bờ phát triển không tốt bằng cây mạ trong ruộng? - GV yêu cầu HS phân biệt thường biến và đột biến.
- Các nhóm quan sát tranh, thảo luận và hiểu được :
II. Phân biệt thường biến và đột biến (13p)
+ 2 cây mạ thuộc thế hệ thứ 1 (biến dị trong đời cá thể) + Con của chúng giống nhau (biến dị không di truyền) + Do điều kiện dinh dưỡng khác nhau. - 1 vài HS trình bày, lớp nhận xét, bổ sung.
Thường biến
Đột biến
- Là những biến đổi về kiểu hình.
- Là những biến đổi về kiểu gen.
- Không di truyền.
- Di truyền được.
- Biểu hiện theo hướng xác định.
- Biểu hiện không theo hướng xác định.
- Thường có lợi cho bản thân sinh vật.
- Đa số có hại.
3. Nhận biết ảnh hưởng của môi trường đối với tính trạng số lượng và tính trạng chất lượng - Mục tiêu: HS thấy được tính trạng chất lượng phụ thuộc chủ yếu vào kiểu gen, không hoặc rất ít chịu tác động của môi trường. - Phương pháp/kỹ thuật: Trực quan/hỏi và trả lời, động não, trình bày 1 phút. - Hình thức tổ chức: Hoạt động cá nhân. - Phương tiện: Máy chiếu - Sản phẩm: HS trả lời được câu hỏi theo yêu cầu của GV. - GV yêu cầu HS quan sát ảnh 2 luống su hào của cùng 1 giống, nhưng có điều kiện chăm sóc khác nhau. ? Hình dạng củ su hào ở 2 luống khác nhau như thế nào?
- HS hiểu được : + Hình dạng giống nhau (tính trạng chất lượng). + Chăm sóc tốt củ to. Chăm sóc không tốt củ nhỏ (tính trạng số lượng) - Nhận xét: tính trạng chất 139
III. Nhận biết ảnh hưởng của môi trường đối với tính trạng số lượng và tính trạng chất lượng (10p) - Kích thước của các củ su hào ở luống được chăm sóc nhiều thì to hơn ở luống ít
Gi¸o ¸n sinh 9
- Rút ra nhận xét
lượng phụ thuộc kiểu gen, được chăm sóc. Điều đó tính trạng số lượng phụ chứng tỏ tính trạng số lượng chịu ảnh hưởng thuộc điều kiện sống nhiều của điều kiện ngoại cảnh. - Hình dạng các củ su hào ở 2 luống là giống nhau-> điều đó chứng tỏ tính trạng chất lượng ít chịu ảnh hưởng của điều kiện môi trường.
4. Nhận xét, đánh giá (3p): - GV nhận xét buổi thực hành và kết quả thực hành của các nhóm. - Yêu cầu các nhóm dọn dẹp tranh ảnh, mẫu vật. - Hướng dẫn HS làm bản thu hoạch. 5. Dặn dò (1p): - Về viết báo cáo thu hoạch. - Đọc và soạn trước bài mới. Bài 28: Phương pháp nghiên cứu di truyền người. ************************************************************ CHƯƠNG V: DI TRUYỀN HỌC NGƯỜI Bài 28: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU DI TRUYỀN NGƯỜI I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Giải thích được sự di truyền một vài tính trạng hay hiện tượng đột biến ở người. - Phân biệt được sinh đôi cùng trứng và sinh đôi khác trứng. - Hiểu được ý nghĩa của phương pháp nghiên cứu trẻ đồng sinh trong di truyền học, từ đó giải thích được 1 số trường hợp thường gặp. 2. Kĩ năng: - Rèn kĩ năng quan sát và phân tích kênh hình. Rèn tư duy so sánh, liên hệ thực tế. - Kĩ năng hoạt động nhóm. * Các kĩ năng sống cần giáo dục: - Kĩ năng thu thập và xử lý thông tin khi đọc SGK, để tìm hiểu về các phương pháp nghiên cứu di truyền người. - Kĩ năng tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, tổ, lớp. 3. Giáo dục: Giáo dục ý thức, thái độ học tập nghiêm túc cho học sinh, giải thích được các hiện tượng thực tế. 4. Nội dung trọng tâm: - Giải thích được sự di truyền một vài tính trạng hay hiện tượng đột biến ở người. - Phân biệt được sinh đôi cùng trứng và sinh đôi khác trứng. a. Năng lực chung: - Năng lực làm chủ và phát triển bản thân: Năng lực tự học, năng lực tư duy, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản lý. - Năng lực về quan hệ xã hội: Năng lực hợp tác, năng lực giao tiếp. 140
Gi¸o ¸n sinh 9
- Năng lực về công cụ lao động: Năng lực sử dụng CNTT, năng lực sử dụng ngôn ngữ sinh học. b. Năng lực chuyên biệt: Nhóm NLTP liên quan đến sử dụng kiến thức sinh học, nhóm NLTP về nghiên cứu khoa học, nhóm NLTP về kĩ năng sinh học, nhóm NLTP về phương pháp sinh học. II. CHUẨN BỊ: - GV: Tranh phóng to H 28.1,2,3. - HS: Đọc tìm hiểu trước bài mới. III. PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC: - Phương pháp: Giải quyết vấn đề, trực quan, dạy học nhóm. - Kĩ thuật: Hỏi và trả lời, chia nhóm, trình bày 1 phút. IV. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY: 1.Ổn định lớp (1p): 2. Kiểm tra bài cũ: Không 3. Bài mới: Họat động của giáo viên Họat động của học sinh Nội dung HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5’) Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Cũng như ở động vật, ở người có hiện tượng con cái giống nhau, giống bố mẹ và đồng thời cũng có một số chi tiết khác nhau và khác với bố mẹ. Song việc nghiên cứu di truyền ở người gặp một số khó khăn chính: - Người sinh sản muộn. - Vì lí do xã hội, không thể áp dụng các phương pháp lai và gây đột biến. Do vậy, người ta đã đưa ra một số phương pháp nghiên cứu thích hợp, thông dụng và đơn giản hơn cả là phương pháp nghiên cứu phả hệ và trẻ đồng sinh. Bài học hôm nay chúng ta sẽ nghiên cứu nội dung các phương pháp này. HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức Mục tiêu: ý nghĩa của phương pháp nghiên cứu trẻ đồng sinh trong di truyền học, từ đó giải thích được 1 số trường hợp thường gặp. Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. - GV giải thích từ phả hệ. - HS tự nghiên cứu I. Nghiªn cøu ph¶ hÖ. (19p) - GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin SGK và ghi * Nghiên cứu phả hệ là ghi chép lại các tính trạng qua thông tin SGK mục I và trả nhớ kiến thức. các thế hệ. lời câu hỏi: * Ví dụ 1: (SGK/78) ? Em hiểu các kí hiệu ntnào? - HS trình bày ý kiến. ? Giải thích các kí hiệu sau: - 1 HS lên giải thích kí - Màu mắt nâu là trội so với màu mắt đen vì nó thể hiện ở hiệu. 141
Gi¸o ¸n sinh 9
Nam Nữ Hai trạng thái đối lập của cùng một tính trạng
+ Biểu thị kết hôn hai ? Tại sao người ta dùng 4 kí hiệu để chỉ sự kết hôn giữa cặp 2 vợ chồng. + 1 tính trạng có 2 trạng người khác nhau về 1 tính trạng? thái đối lập 4 kiểu kết - GV yêu cầu HS nghiên cứu hợp. VD1, quan sát H 28.2 SGK. - HS quan sát kĩ hình, - GV treo tranh cho HS giải đọc thông tin và thảo thích kí hiệu. luận nhóm, hiểu được Thảo luận: : ? Mắt nâu và mắt đen, tính + F toàn mắt nâu, con 1 trạng nào là trội? Vì sao? trai và gái mắt nâu lấy vợ hoặc chồng mắt nâu đều cho các cháu mắt nâu hoặc đen Mắt nâu là trội. + Sự di truyền tính trạng màu mắt không liên ? Sự di truyền màu mắt có quan tới giới tình vì liên quan tới giới tính hay màu mắt nâu và đen đều không? Tại sao? có cả ở nam và nữ. Nên gen quy định tính trạng màu mắt nằm trên NST thường. P: Viết sơ đồ lai minh họa. - GV yêu cầu HS tiếp tục đọc VD2 và: ? Lập sơ đồ phả hệ của VD2 từ P đến F1? ? Bệnh máu khó đông do gen trội hay gen lặn quy định? ? Sự di truyền bệnh máu khó đông có liên quan tới giới
đời F1. - Sự di truyền màu mắt không liên quan gì đến giới tính. Vì cả 3 thế hệ: P, F1, F2 đều có người mắt nâu ở cả 2 giới tính. => Phương pháp nghiên cứu phả hệ là phương pháp theo dõi sự di truyền của các tính trạng nhất định trên những người thuộc cùng một dòng họ qua nhiều thế hệ để xác định đặc điểm di truyền của tính trạng đó ở những mặt sau: + Tính trạng nào trội, tính trạng nào lặn. + Tính trạng do 1 gen hay nhiều gen quy định. + Sự di truyền của t.trạng đó có liên quan đến giới tính hay không. * Ví dụ 2:(SGK/79) - Sơ đồ phả hệ: P: F1: - Bệnh máu khó đông do gen lặn quy định. - Sự di truyền bệnh máu khó đông có liên quan đến giới tính. Vì do gen lặn quy định và thường thấy xuất hiện bệnh ở nam giới.
Kí hiệu: Gen lặn a: mắc bệnh; A- không mắc bệnh. => Sơ đồ lai: P: XAXa x XAY + Bệnh máu khó đông G : XA, Xa , XA , Y P do gen lặn quy địhn. F1: XAXA; XAXa; XAY; + Sự di truyền bệnh XaY ( mắc bệnh). máu khó đông liên quan đến giới tính vì chỉ xuất hiện ở nam gen gây 142
Gi¸o ¸n sinh 9
tính không? tại sao? - Yêu cầu HS viết sơ đồ lai minh hoạ. -Từ VD1 và VD2 hãy cho biết: ? Phương pháp nghiên cứu phả hệ là gì? ? Phương pháp nghiên cứu phả hệ nhằm mục đích gì? - GV n/xét và bổ sung câu trả lời của HS.
bệnh nằm trên NST X, không có gen tương ứng trên Y. + Kí hiệu gen a- mắc bệnh; A- không mắc bệnh ta có sơ đồ lai: P: XAXa x XAY GP: XA, Xa XA, Y Con: XAXA ;XAXa ;XAY (không mắc bệnh) XaY (mắc bệnh) - HS thảo luận, dựa vào thông tin SGK và trả lời.
- HS nghiên cứu SGK ? Thế nào là trẻ đồng sinh? - Cho HS nghiên cứu H 28.2 và trả lời. SGK - HS nghiên cứu kĩ H 28.2 - Giải thích sơ đồ a, b? Thảo luận: - Sơ đồ 28.2a và 28.2b giống v khác nhau ở điểm nào? - HS nghiên cứu H 28.2, - GV phát phiếu học tập để thảo luận nhóm và hoàn HS hoàn thành. thành phiếu học tập. - GV đưa ra đáp án. - Đại diện nhóm trả lời, ? Đồng sinh cùng trứng và khác trứng khác nhau cơ bản ở điể các nhóm khác nhận xét, bổ sung. nào? - GV bổ sung. - HS tự rút ra kết luận. - GV yêu cầu HS đọc mục - HS đọc mục “Em có “Em có biết” qua VD về 2 biết” SGK và trả lời. anh em sinh đôi Phú và Cường để trả lời câu hỏi: ? Nêu ý nghĩa của việc nghiên cứu trẻ đồng sinh? - GV nhận xét và lấy thêm ví - HS: Theo dõi và ghi 143
II. Nghiên cứu trẻ đồng sinh (17p) 1. Trẻ đồng sinh cùng trứng và khác trứng. - Trẻ đồng sinh cùng trứng đều là nam hoặc đều là nữ. Vì chúng đều phát triển từ 1 hợp tử, có chung bộ NST, trong đó có cặp NST giới tính quy định giới tính cũng giống nhau. - Đồng sinh khác trứng là những trẻ đồng sinh, nhưng được phát triển từ các hợp tử (trứng thụ tinh) khác nhau, có bộ NST (2n) khác nhau, chúng chỉ giống nhau như anh chị em có chung bố và mẹ. Do vậy chúng có thể khác nhau về giới tính. - Đồng sinh cùng trứng và đồng sinh khác trứng khác nhau cơ bản ở điểm: + Đồng sinh cùng trứng có bộ NST giống hệt nhau ( cùng 1 kiểu gen)-> cùng giới. + Đồng sinh khác trứng có bộ NST khác nhau (khác nhau về kiểu gen)-> cùng giới hoặc khác giới.
Gi¸o ¸n sinh 9
nhớ kiến thức. dụ để minh họa. - GV lưu ý cho HS yếu tố môi trường ảnh hưởng rất lớn đối với sự hình thành tính trạng.
2.Ý nghĩa của nghiên cứu trẻ đồng sinh. - Giúp đánh giá các tính trạng chịu ảnh hưởng của môi trường tác động lên cùng một kiểu gen. - Các tính trạng chất lượng ít chịu ảnh hưởng của điều kiện môi trường. - Các tính trạng số lượng chịu ảnh hưởng điều kiện môi trường.
Phiếu học tập: So sánh sơ đồ 28.2a và 28.2b + Giống nhau: đều minh hoạ quá trình phát triển từ giai đoạn trứng được thụ tinh tạo thành hợp tử, hợp tử phân bào phát triển thành phôi. + Khác nhau: Đồng sinh cùng trứng Đồng sinh khác trứng - 1 trứng được thụ tinh với 1 tinh - 2 trứng được thụ tinh với 2 tinh trùng tạo trùng tạo thành 1 hợp tử. thành 2 hợp tử. - ở lần phân bào đầu tiên của hợp - Mỗi hợp tử phát triển thành 1 phôi. Sau đó mỗi phôi phát triển thành 1 cơ thể. tử, 2 phôi bào tách rời nhau, mỗi - Tạo ra từ 2 hoặc nhiều trứng khác nhau rụng phôi bào phát triển thành 1 cơ thể riêng rẽ. cùng 1 lúc nên kiểu gen khác nhau. Có thể - Đều tạo ra từ 1 hợp tử nên kiểu cùng giới hoặc khác giới. gen giống nhau, luôn cùng giới. HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Câu 1: Việc nghiên cứu di truyền ở người gặp khó khăn hơn so với khi nghiên cứu ở động vật do yếu tố nào sau đây? A. Người sinh sản chậm và ít con. B. Không thể áp dụng các phương pháp lai và gây đột biến. C. Các quan niệm và tập quán xã hội. D. Cả A, B, C đều đúng. Câu 2: Đồng sinh là hiện tượng: A. Mẹ chỉ sinh ra 2 con trong một lần sinh của mẹ. B. Nhiều đứa con được sinh ra trong một lần sinh của mẹ. C. Có 3 con được sinh ra trong một lần sinh của mẹ. D. Chỉ sinh một con. 144
Gi¸o ¸n sinh 9
Câu 3: Ở hai trẻ đồng sinh, yếu tố nào sau đây là biểu hiện của đồng sinh cùng trứng: A. Giới tính 1 nam, 1 nữ khác nhau. B. Không thể áp dụng các phương pháp lai và gây đột biến. C. Các quan niệm và tập quán xã hội. D. Cả A, B, C đều đúng. Câu 2: Đồng sinh là hiện tượng: A. Mẹ chỉ sinh ra 2 con trong một lần sinh của mẹ. B. Nhiều đứa con được sinh ra trong một lần sinh của mẹ. C. Có 3 con được sinh ra trong một lần sinh của mẹ. D. Chỉ sinh một con. Câu 3: Ở hai trẻ đồng sinh, yếu tố nào sau đây là biểu hiện của đồng sinh cùng trứng: A. Giới tính 1 nam, 1 nữ khác nhau. B. Ngoại hình không giống nhau. C. Có cùng một giới tính. D. Cả 3 yếu tố trên. Câu 4: Phát biểu dưới đây đúng khi nói về trẻ đồng sinh khác trứng là: A. Luôn giống nhau về giới tính. B. Luôn có giới tính khác nhau. C. Có thể giống nhau hoặc khác nhau về giưới tính. D. Ngoại hình luôn giống hệt nhau. Câu 5: Cơ chế của sinh đôi cùng trứng là: A. Hai trứng được thụ tinh cùng lúc. B. Một trứng được thụ tinh với hai tinh trùng khác nhau. C. Một trứng được thụ tinh với một tinh trùng. D. Một trứng thụ tinh với một tinh trùng và ở lần nguyên phân đầu tiên của hợp tử, 2 tế bào con tách rời. HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập GV chia lớp thành nhiều nhóm ( mỗi nhóm gồm các HS trong 1 bàn) và giao các nhiệm vụ: thảo luận trả lời các câu hỏi sau và ghi chép lại câu trả lời vào vở bài tập 1/ Nghiên cứu phả hệ là gì? (MĐ1) 2/ Điểm khác nhau cơ bản giữa đồng sinh cùng trứng và khác trứng là gì? Nêu ý nghĩa của việc nghiên cứu trẻ đồng sinh? (MĐ2) 2. Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - HS trả lời. - HS nộp vở bài tập. - HS tự ghi nhớ nội dung trả lời đã hoàn thiện. Đáp án: 1/ Ở nội dung 1 145
Gi¸o ¸n sinh 9
2/ Trẻ đồng sinh cùng trứng khác trẻ đồng sinh khác trứng là: + Trẻ đồng sinh cùng trứng có cùng 1 kiểu gen và cùng giới. + Trẻ đồng sinh khác trứng có kiểu gen khác nhau và có thể cùng giới hoặc khác giới. Nghiên cứu trẻ đồng sinh cùng trứng cho biết tính trạng nào chủ yếu phụ thuộc vào kiểu gen và tính trạng nào dễ bị biến đổi do tác động của môi trường. HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Biểu diễn bài học trên sơ đồ tư duy 3/ Bài tập: Có 1 phả hệ như sau: (MĐ3) Ông nội và bà nội đều có tóc xoăn, Bố có tóc thẳng, mẹ có tóc xoăn. Bố mẹ có 2 người con là 1 con trai tóc xoăn và 1 con gái tóc thẳng. Con trai cưới vợ có tóc xoăn sinh 1 cháu gái tóc thẳng. Sử dụng các kí hiệu sau để lập sơ đồ phả hệ nói trên. : Nam tóc thẳng; : Nữ tóc thẳng. : Nam tóc xoăn; : Nữ tóc xoăn. 3/ HS dựa vào tính trạng kiểu tóc, sử dụng các kí hiệu lập sơ đồ. 3. Dặn dò (1p): - Học bài, trả lời câu hỏi và làm BT còn lại trong SGK/81. - Đọc mục “Em có biết?”. - Tìm hiểu một số bệnh (tật) di truyền ở người. - Đọc và nghiên cứu bài: “ Bệnh và tật di truyền ở người” *************************************************************** Bài 29: BỆNH VÀ TẬT DI TRUYỀN Ở NGƯỜI I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Phân biệt được bệnh và tật di truyền. - Nhận biết được bệnh Down và bệnh Turner qua các đặc điểm hình thái của bệnh nhân. - Hiểu được các đăc điểm di truyền của các bệnh: Bạch tạng; câm điếc bẩm sinh và tật 6 ngón tay. - Xác định được nguyên nhân của các bệnh, tật di truyền biết đề xuất biện pháp hạn chế sự phát sinh của các bệnh tật này. 2. Kĩ năng: Rèn tư duy so sánh, liên hệ giải thích một số hiện tượng thực tế. * Các kĩ năng sống cần giáo dục trong bài: - Kĩ năng thu thập và xử lý thông tin khi đọc SGK, quan sát tranh ảnh để tìm hiểu về một số bệnh và tật di truyền ở người . - Kĩ năng lắng nghe tích cực , trình bày suy nghĩ / ý tưởng , hợp tác trong hoạt động nhóm . 146
Gi¸o ¸n sinh 9
- Kĩ năng tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, tổ , lớp. 3. Giáo dục: Giáo dục ý thức, thái độ học tập nghiêm túc cho học sinh, biết phòng tránh các tác nhân gậy bệnh, tật di truyền. 4. Nội dung trọng tâm: - Phân biệt được bệnh và tật di truyền ở người. - Xác định được nguyên nhân của các bệnh, tật di truyền và đề xuất biện pháp hạn chế sự phát sinh của các bệnh tật này. a. Năng lực chung: - Năng lực làm chủ và phát triển bản thân: Năng lực tự học, năng lực tư duy, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản lý. - Năng lực về quan hệ xã hội: Năng lực hợp tác, năng lực giao tiếp. - Năng lực về công cụ lao động: Năng lực sử dụng CNTT, năng lực sử dụng ngôn ngữ sinh học. b. Năng lực chuyên biệt: Nhóm NLTP liên quan đến sử dụng kiến thức sinh học, nhóm NLTP về nghiên cứu khoa học, nhóm NLTP về kĩ năng sinh học, nhóm NLTP về phương pháp sinh học. II. CHUẨN BỊ: - GV: +Tranh phóng to H 29.1,2,3. +Phiếu học tập: Tên bệnh Nguyên nhân di truyền Biểu hiện bên ngoài Bệnh Đao Bệnh Tơcnơ Bệnh Bạch tạng Bệnh câm điếc bẩm sinh - HS: Đọc tìm hiểu trước bài mới. III. PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC: - Phương pháp: Giải quyết vấn đề, trực quan, dạy học nhóm. - Kĩ thuật: Hỏi và trả lời, chia nhóm, trình bày 1 phút. IV. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY: 1. Ổn định lớp (1p): 2. Kiểm tra bài cũ (6p): 1/ Nghiên cứu phả hệ là gì ? Cho VD ? (6đ) 2/ Phương pháp nghiên cứu phả hệ nhằm mục đích gì?(4đ) * Đáp án. 1/ - Nghiên cứu phả hệ là ghi chép lại các tính trạng qua các thế hệ. (2đ) - Ví dụ: HS tự lấy được ví dụ (4đ) 2/ - Phương pháp nghiên cứu phả hệ là phương pháp theo dõi sự di truyền của 1 tính trạng nhất đinh trên những người thuộc cùng 1 dòng họ qua nhiều thế hệ. (2đ) - Dùng để xác định đặc điểm di truyền trội lặn do 1 gen hay nhiều gen quy định, có liên kết với giới tính hay không. (2đ) 3. Bài mới: HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5’) Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. 147
Gi¸o ¸n sinh 9
Phương pháp dạy học: dạy học nêu và giải quyết vấn đề; Định hướng phát triển năng lực; năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. GV cho HS đọc 3 dòng đầu của bài học và trả lời câu hỏi: - Bệnh và tật di truyền ở người khác với bệnh thông thường những điểm nào? ?-Nguyên nhân gây bệnh? (- Bệnh do đột biến gen, đột biến NST gây ra. - Nguyên nhân: + Các tác nhân lí hoá trong tự nhiên + Ô nhiễm môi trường. + Rối loạn quá trình sinh lí, sinh hoá nội bào.) - GV có thể giới thiệu thêm vài con số: đến năm 1990, trên toàn thế giới người ta đã phát hiện ra khoảng 5000 bệnh di truyền, trong đó có khoảng 200 bệnh di truyền liên kết với giới tính. Tỉ lệ trẻ em mắc hộichứng Đao là 0,7 – 1,8 % 9ở các trẻ em do các bà mẹ tuổi trên 35 sinh ra). - GV có thể đề cập đến vấn đề ô nhiễm môi trường (trang 88 –SGK) liên hệ đến ô nhiễm môi trường ở địa phương. HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức Mục tiêu: các đăc điểm di truyền của các bệnh: Bạch tạng; câm điếc bẩm sinh và tật 6 ngón tay. - Xác định được nguyên nhân của các bệnh, tật di truyền biết đề xuất biện pháp hạn chế sự phát sinh của các bệnh tật này. Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. - GV yêu cầu HS đọc thông - HS quan sát kĩ tranh ảnh I. Một vài bệnh di tin, quan sát H 29.1 và 29.2 mẫu vật: cây rau dừa nước, truyền ở người (12p) để trả lời câu hỏi SGK, củ su hào ... +Bệnh di truyền là các hoàn thành phiếu học tập. Thảo luận nhóm và ghi vào rối loạn sinh lí bẩm sinh ( mắc phải trong quá - GV kẻ sẵn bảng để HS lên bảng báo cáo thu hoạch. trình phát triển). trình bày. - Đại diện nhóm trình bày. +Tật di truyền: là các + Những bà mẹ trên 35 tuổi, khiếm khuyết về hình ? Vì sao những bà mẹ trên tế bào sinh trứng bị não thái bẩm sinh. 35 tuổi, tỉ lệ sinh con bị hoá, quá trình sinh lí sinh bệnh Đao cao hơn người hoá nội bào bị rối loạn dẫn bình thường? tới sự phân li không bình (Nội dung phiếu học thường của cặp NST 21 tập) trong giảm phân. ? Những người mắc bệnh + Người bị bệnh Đao không Đao không có con, tại sao có con nhưng bệnh Đao là 148
Gi¸o ¸n sinh 9
nói bệnh này là bệnh di bệnh di truyền vì bệnh sinh truyền? ra do vật chất di truyền bị - GV n/xét, bổ sung. biến đổi. - GV yêu cầu HS quan sát hình 29.3, đọc thông tin, xác định các tật di truyền ở người. ? Đột biến NST đã gây ra hậu quả gì ở người ? Kể tên một số bệnh thường gặp ? ? Ở người thường gặp những tật di truyền nào? - Gọi đại diện HS trả lời gọi HS khác n/xét, bổ sung. - GV hoàn thiện câu trả lời. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi: ? Các bệnh và tật di truyền ở người phát sinh do nguyên nhân nào? ? Đề xuất các biện pháp hạn chế sự phát sinh các bệnh tật di truyền? - GV hoàn thiện câu trả lời. - Phân tích kĩ các biện pháp …..trong đó chú ý biện pháp sử dụng đúng quy cách các loại thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ, thuốc chữa bệnh ( vì gần Học sinh ..)
II. Mét sè tËt di truyÒn - HS: Nghiên cứu SGK, ë ng−êi.(10p) quan sát hình trả lời câu - Đột biến NST và đột biến gen gây ra các dị hỏi. tật bẩm sinh ở người: - Đại diện + Tật khe hở môi - hàm. + Tật bàn tay mất một số ngón. HS trả lời theo dõi n/xét, + Tật bàn chân mất ngón và dính ngón. bổ sung.. + Tật bàn tay nhiều ngón. - HS thảo luận nhóm, thống nhất câu trả lời. => Yêu cầu hiểu được : + Do tự nhiên. + Do con người.
III. C¸c biÖn ph¸p h¹n chÕ ph¸t sinh tËt, bÖnh di truyÒn (8p). - Nguyên nhân: + Do các tác nhân vật lí, hóa học trong tự nhiên. + Do ô nhiễm môi trường. + Do rối loạn trao đổi - Rút ra kết luận. chất nội bào. - Biện pháp hạn chế: + Hạn chế các hoạt động gây ô nhiễm môi trường. + Sử dụng hợp lí các loại thuốc bảo vệ thực vật. + Đấu tranh chống sản xuất, sử dụng vũ khí hóa học, vũ khí hạt nhân. + Hạn chế kết hôn giữa những người có nguy cơ mang gen gây bệnh, tật di truyền hoặc hạn chế sinh con của các cặp vợ chồng nói trên. HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng 149
Gi¸o ¸n sinh 9
lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Giáo viên có thể cho học sinh luyện tập qua việc tổ chức trò chơi lật hình ( số lượng câu hỏi trắc nghiệm GV có thể linh hoạt sử dụng) Câu 1: Hội chứng Đao ở người là dạng đột biến: A. Dị bội xảy ra trên cặp NST thường B. Đa bội xảy ra trên cặp NST thường C. Dị bội xảy ra trên cặp NST giới tính D. Đa bội xảy ra trên cặp NST giới tính Câu 2: Người bị hội chứng Đao có số lượng NST trong tế bào sinh dưỡng bằng A. 46 chiếc B. 47 chiếc C. 45 chiếc D. 44 chiếc Câu 3: Hậu quả xảy ra ở bệnh nhân Đao là: A. Cơ thể lùn, cổ rụt, lưỡi thè ra B. Hai mắt xa nhau, mắt một mí, ngón tay ngắn C. Si đần bẩm sinh, không có con D. Cả A, B, C đều đúng Câu 4: Câu dưới đây có nội dung đúng là: A. Bệnh Đao chỉ xảy ra ở trẻ nam B. Bệnh Đao chỉ xảy ra ở trẻ nữ C. Bệnh Đao có thể xảy ra ở cả nam và nữ D. Bệnh Đao chỉ có ở người lớn Câu 5: Ở Châu âu, tỉ lệ trẻ sơ sinh mắc bệnh Đao khoảng: A. 1/700 B. 1/500 C. 1/200 D. 1/100 Câu 6: Bệnh Đao là kết quả của: A. Đột biến đa bội thể B. Đột biến dị bội thể C. Đột biến về cấu trúc NST D. Đột biến gen Câu 7: Bệnh Tơcnơ là một dạng bệnh: A. Chỉ xuất hiện ở nữ B. Chỉ xuất hiện ở nam C. Có thể xảy ra ở cả nam và nữ D. Không xảy ra ở trẻ con, chỉ xảy ra ở người lớn Câu 8: Bệnh Tơcnơ là một dạng đột biến làm thay đổi về: A. Số lượng NST theo hướng tăng lên B. Cấu trúc NST C. Số lượng NST theo hướng giảm dần D. Cấu trúc của gen Câu 9: Trong tế bào sinh dưỡng của người bệnh nhân Tơcnơ có hiện tượng: A. Thừa 1 NST số 21 B. Thiếu 1 NST số 21 C. Thừa 1 NST giới tính X 150
Gi¸o ¸n sinh 9
D. Thiếu 1 NST giới tính X Câu 10: Kí hiệu NST của người bị bệnh Tơcnơ là: A. XXY B. XXX C. XO D. YO Câu 11: Hội chứng Tơcnơ xuất hiện ở người với tỉ lệ khoảng: A. 1/ 3000 ở nam B. 1/ 3000 ở nữ C. 1/2000 ở cả nam và nữ D. 1/1000 ở cả nam và nữ Câu 12: Hậu quả xảy ra ở bệnh nhân Tơcnơ là: A. Các bộ phận trên cơ thể phát triển bình thường B. Thường có con bình thường C. Thường chết sớm và mất trí nhớ D. Có khả năng hoạt động tình dục bình thường Câu 13: Bệnh Bạch tạng là do: A. Đột biến gen trội thành gen lặn B. Đột biến gen lặn thành gen trội C. Đột biến cấu trúc NST D. Đột biến số lượng NST Câu 14: Biểu hiện ở bệnh bạch tạng là: A. Thường bị mất trí nhớ B. Rối loạn hoạt động sinh dục và không có con C. Thường bị chết sớm D. Da, tóc có màu trắng do cơ thể thiếu sắc tố Câu15: Nguyên nhân có thể dẫn đến các bệnh di truyền và tật bẩm sinh ở người là do: A. Các tác nhân vật lí, hoá học trong tự nhiên B. Ô nhiễm môi trường sống C. Rối loạn hoạt động trao đổi chất bên trong tế bào D. Cả A, B, C đều đúng HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập GV chia lớp thành nhiều nhóm ( mỗi nhóm gồm các HS trong 1 bàn) và giao các nhiệm vụ: thảo luận trả lời các câu hỏi sau và ghi chép lại câu trả lời vào vở bài tập 1/ Nêu các đặc điểm di truyền của bệnh Bạch tạng, bệnh câm điếc bẩm sinh ở người? (MĐ2) 2/ Hãy đánh dấu “x” vào cột bệnh tương ứng với các biểu hiện bên ngoài của bệnh đó? (MĐ1) 151
Gi¸o ¸n sinh 9
ST T 1 2 3 4 5 6 7 8
Bệnh Down
Biểu hiện bên ngoài của bệnh Bé, lùn, cổ rụt, má phệ Câm điếc bẩm sinh miệng hơi há, lưỡi hơi thè ra M¾t mµu hång. mắt hơi sâu và một mí, ngón tay ngắn. bệnh nhân có da và tóc màu trắng Bệnh nhân là nữ, lùn cổ ngắn, tuyến vú không phát triển.
Bệnh Tơrner
Bệnh bạch tạng
Bệnh câm điếc
x x x x x x x x
2. Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - HS trả lời. - HS nộp vở bài tập. - HS tự ghi nhớ nội dung trả lời đã hoàn thiện. Đáp án: 1/ Ở nội dung 1 (Nằm ở phiếu học tập) 2/ Đáp án bảng trên (Đánh dấu x tương ứng ) HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Tìm hiểu và sưu tầm một số hình ảnh về các bệnh trên 3. Dặn dò (1p): - Học bài theo nội dung SGK và vở ghi -Trả lời các câu hỏi SGK/T85 - Đọc mục em có biết. - Đọc và tìm hiểu trước bài 30 “Di truyền học với con người” Phiếu học tập: Tìm hiểu về bệnh di truyền Tên bệnh Đặc điểm di truyền Biểu hiện bên ngoài 1. Bệnh Đao - Bé, lùn, cổ rụt, má phệ, miệng hơi há, - Cặp NST số 21 có 3 NST lưỡi hơi thè ra, mắt hơi sâu và 1 mí, ngón tay ngắn, si đần, không có con. 2. Bệnh - Lùn, cổ ngắn, là nữ - Cặp NST số 23 ở nữ chỉ Tơcnơ - Tuyến vú không phát triển, mất trí, có 1 NST (X) không có con. 3. Bệnh bạch - Da và tóc màu tóc trắng. - Đột biến gen lặn tạng - Mắt hồng 4. Bệnh câm - Đột biến gen lặn - Câm điếc bẩm sinh. 152
Gi¸o ¸n sinh 9
điếc bẩm sinh *************************************************************
153
Gi¸o ¸n sinh 9
Bài 30: DI TRUYỀN HỌC VỚI CON NGƯỜI I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Hiểu được di truyền y học tư vấn là gì và nội dung của nó. - Giải thích được cơ sở di truyền học của việc kết hôn “ 1 vợ, 1 chồng” và không kết hôn với nhau trong vòng 3 đời. - Giải thích được vì sao phụ nữ không nên sinh con ở tuổi ngoài 35 . - Thấy được tác hại của ô nhiễm môi trường đối với cơ sở vật chất của tính di truyền con người. 2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng quan sát và phân tích kênh hình. Rèn tư duy so sánh, liên hệ thực tế. * Các kĩ năng sống cần giáo dục trong bài: - Kĩ năng thu thập và xử lý thông tin khi đọc SGK, quan sát tranh ảnh để tìm hiểu mối quan hệ giữa di truyền học với đời sống con người - Kĩ năng hợp tác, lắng nghe tích cực - Kĩ năng tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, tổ, lớp. 3. Giáo dục: - Giáo dục ý thức, thái độ học tập nghiêm túc cho học sinh. - Giáo dục HS nhận thức được việc không nên kết hôn sớm khi còn đang là HS. 4. Nội dung trọng tâm: - Khái niệm về di truyền y học tư vấn và chức năng của di truyền y học tư vấn. - Giải thích được cơ sở di truyền học của việc kết hôn “ 1 vợ, 1 chồng” và không kết hôn với nhau trong vòng 3 đời. a. Năng lực chung: - Năng lực làm chủ và phát triển bản thân: Năng lực tự học, năng lực tư duy, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản lý. - Năng lực về quan hệ xã hội: Năng lực hợp tác, năng lực giao tiếp. - Năng lực về công cụ lao động: Năng lực sử dụng CNTT, năng lực sử dụng ngôn ngữ sinh học. b. Năng lực riêng: Nhóm NLTP liên quan đến sử dụng kiến thức sinh học, nhóm NLTP về nghiên cứu khoa học. II. CHUẨN BỊ: - GV: Bảng phụ 30.1,2 và thông tin, tư liệu về di truyền học với con người. - HS: Đọc và soạn trước bài mới. III. PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC: - Phương pháp: Giải quyết vấn đề, động não, dạy học nhóm. - Kĩ thuật: Hỏi và trả lời, chia nhóm, trình bày 1 phút. IV. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY: 1. Ổn định lớp (1p): 2. Kiểm tra bài cũ: (6p) ? Kể tên một số bệnh, tật di truyền ở người? Nêu nguyên nhân phát sinh các bệnh, tật di truyền và một số biện pháp hạn chế phát sinh các bệnh, tật đó? (10đ) * Đáp án: * Một số bệnh di truyền: Bệnh Đao, bệnh Tơcnơ, bệnh bạch tạng, bệnh câm điếc bẩm sinh,... (1,5đ) 154
Gi¸o ¸n sinh 9
Một số tật di truyền: tật khe hở môi hàm, tật chân bị mất ngón hoặc dính ngón, .... (1,5đ) * Nguyên nhân: +Bệnh Đao (do đột biến NST số 21(có 3 NST), bệnh Tơcnơ (do đột biến NST số 23 (có 1 NST X), bệnh câm điếc do đột biến gen lặn. (3đ) + Các tật di truyền do đột biến NST gây ra. (1đ) * Các biện pháp hạn chế: + Hạn chế sự gia tăng hoặc ngăn ngừa các hoạt động gây ô nhiễm môi trường. (1đ) + Sử dụng hợp lí và có biện pháp đề phòng khi sử dụng chất hóa học như: thuốc trừ sâu, diệt cỏ,...hoặc 1 số chất độc gây đột biến gen, đột biến NST. (1đ) + Không kết hôn hoặc không sinh con giữa các người có bệnh, tật di truyền. (1đ) 3. Bài mới: Họat động của giáo viên Họat động của học sinh Nội dung HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5’) Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. (Dựa vào kiểm tra bài cũ) Cùng với các biện pháp trên nhằm hạn chế phát sinh các bệnh, tật di truyền. Di truyền học còn có chức năng cảnh báo cho mọi người biết những vấn đề đặc tính di truyền của các tính trạng để mọi người phòng ngừa bảo vệ ….. Bài học hôm nay chúng ta sẽ nghiên cứu vấn đề này. HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức Mục tiêu: tác hại của ô nhiễm môi trường đối với cơ sở vật chất của tính di truyền con người. Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. - GV yêu cầu HS nghiên cứu I. Di truyền y học tư vấn bài tập SGK mục I, thảo luận - HS nghiên cứu VD, (10p). nhóm để làm bài tập: Nghiên cứu trường hợp sau: người con trai và người con gái bình thường, sinh ra từ hai gia đình đã có người mắc chứng câm điếc bẩm sinh. -Trả lời các câu hỏi sau: ? Em hãy thông tin cho đôi trai, gái này biết đây là loại bệnh gì ? ? Bệnh do gen trội hay gen lặn quy định? Vì sao ? ? Nếu họ lấy nhau, sinh con đầu lòng bị câm điếc bẩm sinh
thảo luận nhóm, thống nhất câu trả lời: - Di truyền y học tư vấn được hình thành do sự phối hợp các phương pháp xét nghiệm, chẩn đoán hiện đại về mặt di truyền cùng với nghiên cứu phả hệ… - Chức năng: Chẩn đoán, cung cấp thông tin và cho + Đây là loại bệnh di lời khuyên liên quan đến các bệnh, tật di truyền. truyền.
155
Gi¸o ¸n sinh 9
+ Bệnh do gen lặn quy định vì ở đời trước của 2 gia đình này đã có người mắc bệnh. + Không nên tiếp tục sinh con nữa vì họ đã mang gen lặn gây bệnh. - các HS khác nhận xét, bổ sung để hoàn thiện kiến thức. - HS trả lời - Yêu cầu HS đọc thông tin - Các nhóm phân tích II. Di truyền học với hôn SGK, thảo luận nhóm câu hỏi: thông tin và hiểu được nhân và kế hoạch hoá gia đình (14p). ? Tại sao kết hôn gần làm suy : 1.Di truyền học với hôn thoái nòi giống? nhân. + Kết hôn gần làm cho - Kết gần làm suy thoái nòi ? Tại sao những người có các gen lặn, có hại biểu giống vì các đột biến lặn có quan hệ huyết thống từ đời thứ hiện ở thể đồng hợp hại có nhiều cơ hội biểu hiện trên cơ thể đồng hợp. suy thoái nòi giống. 5 trở đi được phép kết hôn? - Những người có liên quan + Từ đời thứ 5 trở đi có hệ huyết thống từ đời thứ 5 - GV chốt lại đáp án. - Yêu cầu HS tiếp tục phân sự sai khác về mặt di trở đi thì được Luật hôn tích bảng 30.1, thảo luận hai truyền, các gen lặn có nhân và gia đình cho phép kết hôn với nhau vì khả hại khó gặp nhau hơn. vấn đề: năng xuất hiện các cơ thể ? Giải thích quy định “Hôn đồng hợp về các đột biến lặn nhân 1 vợ 1 chồng” của luật có hại là rất ít. hôn nhân và gia đình là có cơ sở sinh học? - HS phân tích số liệu về sự thay đổi tỉ lệ nam ? Vì sao nên cấm chuẩn đoán nữ theo độ tuổi, tỉ lệ nam nữ là 1:1 ở độ tuổi 2.Di truyền học với giới tính thai nhi? 18 – 35. KHHGĐ . - GV chốt lại kiến thức phần + Hạn chế việc sinh con Hiểu biết về di truyền trai theo tư tưởng 1. “trọng nam khinh nữ” học giúp chúng ta không sinh con quá sớm hoặc qúa - GV hướng dẫn HS nghiên làm mất cân đối tỉ lệ muộn;các lần sinh con cứu bảng 30.2 và trả lời câu nam/nữ ở tuổi trưởng không nên gần nhau, mỗi thành. hỏi: cặp vợ chồng chỉ có 1 hoặc 2 con ? Nên sinh con ở lứa tuổi nào để giảm thiểu tỉ lệ trẻ sơ sinh - HS dựa vào số liệu thì họ có nên tiếp tục sinh con nữa không ? Vì sao ? - GV yêu cầu HS trả lời:. ? Di truyền y học tư vấn là gì? ? Chức năng của ngành này ? - GV chốt k/thức.
156
Gi¸o ¸n sinh 9
mắc bệnh Đao? trong bảng và hiểu ?Vì sao phụ nữ không nên sinh được : con ở tuổi 17 – 18 hoặc quá 35? + Nên sinh con ở độ tuổi 25 – 34 hợp lí. + Tuổi 17 – 18: chưa đủ điều kiện cơ sở vật chất và tâm sinh lí để sinh và nuôi dạy con ngoan khoẻ. ở tuổi trên 35, tế bào bắt đầu lão hoá, quá trình sinh lí, sinh hoá nội bào có thể bị rối loạn phân li không bình thường dễ gây chết, teo não, điếc, mất trí.... ở trẻ. - GV yêu cầu HS nghiên cứu - HS xử lí thông tin và III. Hậu quả di truyền do ô nhiễm môi trường (7p). thông tin SGK và mục “Em có hiểu được : * Hậu quả: biết” trang 85. - Gây ung thư và các đột ? Nêu tác hại của ô nhiễm môi + Các tác nhân vật lí, biến. trường đối với cơ sở vật chất hoá học, các khí thải , - Các chất mới có thể gây di truyền? Cho VD? nước thải của các nhà đột biến gấp rất nhiều lần máy thải ra, sử dụng chất phóng xạ. thuốc trừ sâu, thuốc diệt * Biện pháp: Cần đấu tranh ? Làm thế nào để bảo vệ di cỏ quá mức gây đột chống vũ khí hạt nhân, vũ truyền cho bản thân và con biến gen, đột biến NST khí hoá học và chống ô người? ở người người bị nhiễm môi trường. bệnh tật di truyền. - 1 HS đọc ghi nhớ SGK. HOẠT ĐỘNG 3,4: Hoạt động luyện tập,vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập GV chia lớp thành nhiều nhóm ( mỗi nhóm gồm các HS trong 1 bàn) và giao các nhiệm vụ: thảo luận trả lời các câu hỏi 157
Gi¸o ¸n sinh 9
sau và ghi chép lại câu trả lời vào vở bài tập 1/ Hậu quả di truyền do ô nhiễm môi trường là gì? (MĐ1 2/ Cơ sở di truyền học trong luật hôn nhân gia đình như thế nào? Giải thích cơ sở sinh học của điều luật trên? (MĐ2) 2. Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - HS trả lời. - HS nộp vở bài tập. - HS tự ghi nhớ nội dung trả lời đã hoàn thiện. Đáp án: 1/ Ở nội dung 1. 2/ - Cơ sở khoa học của điều luật quy định: “Hôn nhân một vợ, một chồng; Những người có quan hệ huyết thống trong vòng 3 -> 4 đời không được kết hôn với nhau” - Trong cấu trúc dân số, tỉ lệ Nam/Nữ nói chung xấp xỉ là 1 : 1 và nếu xét riêng ở tuổi trưởng thành (tuổi có thể kết hôn với nhau theo quy định của pháp luật) thì tỉ lệ đó cũng xấp xỉ 1 : 1 => Điều luật quy định ...là có cơ sở khoa học. - Vì: các đột biến gen lặn khi xuất hiện đều không biểu hiện nếu ở trạng thái dị hợp Aa, tuy nhiên nếu xảy ra hôn phối gần thì sẽ tạo điều kiện cho các gen lặn tổ hợp tạo thể đồng hợp -> biểu hiện kiểu hình gây hại -> Đây là 1 trong những nguyên nhân làm suy thoái nòi giống => Điều luật quy định ... là có cơ sở khoa học và phù hợp) HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Biểu diễn bài học trên sơ đồ tư duy 3/ Hãy giải thích cơ sở khoa học của lời khuyên: Người phụ nữ không nên sinh con ở độ tuổi ngoài 35 ? (MĐ3) 3/- Về mặt sinh học: Qua nghiên cứu cho thấy tỉ lệ trẻ sinh ra bị mắc bệnh, tật di truyền tăng theo độ tuổi sinh đẻ của người mẹ, đặc biệt là khi người mẹ từ ngoài 35 tuổi trở đi, vì ở tuổi này trở đi, yếu tố gây đột biến của môi trường tích lũy trong tế bào bố, mẹ nhiều hơn và dễ dẫn đến phát sinh đột biến trong quá trình sinh sản. - Về mặc sức khỏe: Việc sinh con ở ngoài độ tuổi 35 sẽ kéo dài sự lo toan con cái và gia đình ở người phụ nữ làm giảm sức khỏe của người mẹ -> ảnh hưởng đến công tác. 3. Dặn dò (1p): - Học bài theo nội dung SGK và vở ghi -Trả lời các câu hỏi SGK - Đọc bài 31. ***************************************************************** CHƯƠNG VI: ỨNG DỤNG DI TRUYỀN HỌC Bài 31: CÔNG NGHỆ TẾ BÀO
I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Hiểu được công nghệ tế bào là gì?
158
Gi¸o ¸n sinh 9
- Hiểu được công nghệ tế bào gồm những công đoạn chủ yếu nào và hiểu được tại sao phải thực hiện công đoạn đó. - Hiểu được ưu điểm của nhân giống vô tính trong ống nghiệmvà phương hướng ứng dụng phương pháp nuôi cấy mô trong chọn giống. 2.Kĩ năng: - Rèn kĩ năng quan sát và phân tích kênh hình. - Rèn tư duy so sánh, liên hệ thực tế. - Kĩ năng hoạt động nhóm. 3.Giáo dục: Giáo dục ý thức, thái độ học tập nghiêm túc cho học sinh, khơi dậy hứng thú học tập bộ môn Sinh học. 4. Nội dung trọng tâm: - Phân biệt được bệnh và tật di truyền ở người. - Xác định được nguyên nhân của các bệnh, tật di truyền và đề xuất biện pháp hạn chế sự phát sinh của các bệnh tật này. a. Năng lực chung: - Năng lực làm chủ và phát triển bản thân: Năng lực tự học, năng lực tư duy, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản lý. - Năng lực về quan hệ xã hội: Năng lực hợp tác, năng lực giao tiếp. - Năng lực về công cụ lao động: Năng lực sử dụng CNTT, năng lực sử dụng ngôn ngữ sinh học. b. Năng lực riêng: Nhóm NLTP liên quan đến sử dụng kiến thức sinh học, nhóm NLTP về nghiên cứu khoa học, nhóm NLTP về kĩ năng sinh học. II. CHUẨN BỊ: - GV: H 31.1 → 3 phóng to. - HS: Học bài cũ và đọc trước bài 32. III. PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC: - Phương pháp: Giải quyết vấn đề, hỏi đáp. - Kĩ thuật: Hỏi và trả lời, trình bày 1 phút. IV. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY: 1. Ổn định lớp (1p): 2. Kiểm tra bài cũ (6p): - HS 1: Di truyền y học tư vấn có những chức năng gì ? Tại sao phụ nữ không nên sinh con ở độ tuổi ngoài 35 ? Tại sao cần phải đấu tranh chống ô nhiễm môi trường ? Đáp án: Di truyền y học tư vấn có những chức năng : chuẩn đoán , cung cấp thông tin và cho lời khuyên liên quan đến các bệnh , tật di truyền . - Phụ nữ không nên sinh con ở độ tuổi ngoài 35 vì khả năng sinh ra trẻ bị bệnh đao cao. - Chống ô nhiễm môi trường : Vì ô nhiễm môi trường sinh ra những chất độc hại để làm biến đổi vật chất di truyền, gây ung thư ... 3. Bài mới: Họat động của giáo viên Họat động của học sinh Nội dung HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5’) Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng 159
Gi¸o ¸n sinh 9
lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Cùng với sự phát triển của các ngành khoa học kĩ thuật, ngành khoa học Sinh học cũng phát triển mạnh mẽ và đã thu được nhiều thành tựu nổi bật. Một trong những thành tựu đó là ứng dụng di truyền học vào đời sống → cách mạng sinh học trong thế kỉ XX và XXI. Hôm nay chúng ta nghiên cứu về công nghệ tế bào… HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức Mục tiêu: công nghệ tế bào gồm những công đoạn chủ yếu nào và hiểu được tại sao phải thực hiện công đoạn đó. - ưu điểm của nhân giống vô tính trong ống nghiệmvà phương hướng ứng dụng phương pháp nuôi cấy mô trong chọn giống. Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. - Yêu cầu HS đọc thông tin - HS nghiên cứu thông tin I. Khái niệm công nghệ tế SGK và trả lời: SGK, ghi nhớ kiến thức bào (10p) ? Công nghệ tế bào là gì? - Công nghệ tế bào là ngành và hiểu được : ? Để nhận được mô non, cơ +Người ta phải tách tế kĩ thuật về quy trình ứng quan hoặc cơ thể hoàn bào hoặc mô từ cơ thể dụng phương pháp nuôi cấy chỉnh hoàn toàn giống với mẹ rồi nuôi cấy trong môi tế bào hoặc mô để tạo ra cơ trường dinh dưỡng nhân cơ thể gốc, người ta phải tạo ( để tạo thành cây quan hoặc cơ thể hoàn chỉnh. thực hiện những công việc non). Sau đó kích thích - Công nghệ tế bào gồm 2 gì? mô non bằng hooc môn công đoạn thiết yếu là: sinh trưởng để nó phân + Tách tế bào hoặc mô từ cơ hoá thành cơ quan hoặc thể rồi nuôi cấy ở môi trường cơ thể hoàn chỉnh. + Vì cơ thể hoàn chỉnh dinh dưỡng nhân tạo để tạo được sinh ra từ 1 tế bào mô sẹo. của dạng gốc, có bộ gen + Dùng hoocmôn sinh trưởng ? Tại sao cơ quan hoặc cơ nằm trong nhân tế bào và kích thích mô sẹo phân hoá thể hoàn chỉnh lại có kiểu được sao chép lại. thành cơ quan hoặc cơ thể gen như dạng gốc? hoàn chỉnh - GV giúp HS hoàn thiện kiến thức. Lưu ý cho HS : - Cần nghiên cứu kĩ tt để hiểu được các bước trong quy trình nuôi cấy mô. - Giải thích: Việc ứng dụng phương pháp nuôi cấy tế bào hoặc mô trên môi trường dinh dưỡng nhân tạo để tạo ra những mô, cơ quan hoặc cơ thể hoàn 160
Gi¸o ¸n sinh 9
chỉnh với đầy đủ các tính trạng của cơ thể gốc đã trở thành một ngành kĩ thuật có quy trình xác định, được gọi là công nghệ tế bào. ? Công nghệ tế bào được ứng dụng trong sản xuất như thế nào? - Yêu cầu HS đọc kĩ thông tin mục II.1 kết hợp quan sát H 31 và trả lời câu hỏi:
II. Ứng dụng công nghệ tế bào (20p) a. Nhân giống vô tính trong ống nghiệm ở cây trồng: - Quy trình nhân giống vô tính 9a, b, c, d – SGK H 31). - Ưu điểm: + Tăng nhanh số lượng cây giống. + Rút ngắn thời gian tạo các cây con. + Bảo tồn 1 số nguồn gen thực vật quý hiếm. - Thành tựu: Nhân giống ở cây khoai tây, nía, hoa phong lan, cây gỗ quý... b. Ứng dụng nuôi cấy tế bào và mô trong chọn giống cây trồng. - Tạo giống cây trồng mới bằng cách chọn lọc dòng tế bào xôma biến dị. - HS nghiên cứu SGK trang VD: + Chọn dòng tế bào chịu 90 và trả lời. nóng và khô từ tế bào phôi của giống lúa CR203. - HS nghiên cứu SGK, kết + Nuôi cấy để tạo giống hợp với kiến thức đã biết và lúa mới cấp quốc gia DR2 có năng suất và độ thuần trả lời. chủng cao, chịu hạn, chịu nóng tốt. c. Nhân bản vô tính động vật:
- HS hiểu được : + Nhân giống vô tính ở cây trồng. + Nuôi cấy tế bào và mô trong chọn giống cây trồng. + Nhân bản vô tính ở động vật. ? Hãy nêu các công đoạn - HS trả lời nhân giống vô tính trong ống nghiệm ở cây trồng? - Cá nhân nghiên cứu SGK - GV n/xét, khai thác H 31 trang 89, ghi nhớ kiến thức. ? Nêu ưu điểm và triển Quan sát H 31, trao đổi vọng nhóm và trình bày. của phương pháp nhân - Rút ra kết luận. giống vô tính trong ống nghiệm? - Lưu ý: Tại sao trong nhân giống vô tính ở thực vật, người ta không tách tế bào già hay mô đã già? (Giải thích như SGV). - GV thông báo các khâu - HS lắng nghe và tiếp thu chính trong tạo giống cây kiến thức. trồng. + Tạo vật liệu mới để chọn lọc. + Chọn lọc, đánh giá và tạo giống mới cho sản xuất. - GV nêu câu hỏi: ? Người ta đã tiến hành nuôi cấy mô tạo vật liệu mới cho chọn giống cây trồng bằng cách nào? Cho VD? - GV đặt câu hỏi: ? Nhân bản vô tính ở động
161
Gi¸o ¸n sinh 9
- Ý nghĩa: + Nhân nhanh nguồn gen động vật quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng. + Tạo cơ quan nội tạng của động vật từ tế bào động vật đã được chuyển gen người để chủ động cung cấp các cơ quan thay thế cho các bệnh nhân bị hỏng cơ quan.
vật có ý nghĩa như thế nào? ? Nêu những thành tựu nhân bản ở Việt Nam và trên thế giới? - GV thông báo thêm: đại học Texas ở Mĩ nhân bản thành công ở hươu sao, lợn, Italia nhân bản thành công ở ngựa. Trung quốc 8/2001 dê nhân bản đã đẻ sinh đôi.
HOẠT ĐỘNG 3,4: Hoạt động luyện tập,vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập GV chia lớp thành nhiều nhóm ( mỗi nhóm gồm các HS trong 1 bàn) và giao các nhiệm vụ: thảo luận trả lời các câu hỏi sau và ghi chép lại câu trả lời vào vở bài tập 1) Công nghệ tế bào là gì? Gồm những công đoạn thiết yếu nào? (MĐ1) 2) Hãy nêu những ưu điểm và triển vọng của nhân giống vô tính trong ống nghiệm? (MĐ1) 3) Tại sao cơ quan hoặc cơ thể hoàn chỉnh lại có kiểu gen như dạng gốc? (MĐ2) 2. Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - HS trả lời. - HS nộp vở bài tập. - HS tự ghi nhớ nội dung trả lời đã hoàn thiện. * Đáp án: Câu1: - Công nghệ TB là ngành kỹ thuật về quy trình ứng dụng phương pháp nuôi cấy TB hoặc mô để tạo ra những mô, cơ quan hoặc cơ thể hoàn chỉnh giống với dạng gốc . - Công nghệ TB gồm hai công đoạn chủ yếu là : Tách TB hoặc mô từ cơ thể mẹ, rồi mang nuôi cây để tạo mô sẹo, dùng hoocmon sinh trưởng kích thích mô sẹo phân hoá thành cơ quan hoặc cơ thể hoàn chỉnh . Câu2: Nhân giống vô tính trong ống nghiệm là phương pháp có hiệu quả để tăng nhanh số lượng cá thể , đáp ứng yêu cầu của sản xuất . Câu3: Vì cơ thể hoàn chỉnh được sinh ra từ 1 tế bào của dạng gốc, có bộ gen nằm trong nhân tế bào và được sao chép lại. HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học 162
Gi¸o ¸n sinh 9
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Vẽ sơ đồ tư duy bài học 3. Dặn dò (1p): - Học bài theo nội dung SGK và vở ghi - Trả lời các câu hỏi SGK. Đọc mục em có biết. - Tìm hiểu và nghiên cứu trước bài 32. **************************************************************** Bài 32: CÔNG NGHỆ GEN I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Hiểu được kỹ thuật gen là gì và nắm được kỹ thuật gen bao gồm những phương pháp nào? - Hiểu được những ứng dụng của kỹ thuật gen trong đời sống và sản xuất (tạo ra chủng vi sinh vật mới) 2. Kĩ năng: - Rèn luyện kĩ năng thảo luận nhóm và làm việc với SGK. - Kĩ năng phân tích, thu thập kiến thức từ tư liệu, từ hình vẽ. 3. Thái độ: Học sinh có thái độ tích cực lĩnh hội tri thức và ứng dụng trong tự nhiên 4. Nội dung trọng tâm: - Khái niệm kỹ thuật gen và công nghệ gen. - Ứng dụng của kỹ thuật gen trong đời sống và sản xuất. a. Năng lực chung: - Năng lực làm chủ và phát triển bản thân: Năng lực tự học, năng lực tư duy, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản lý. - Năng lực về quan hệ xã hội: Năng lực hợp tác, năng lực giao tiếp. - Năng lực về công cụ lao động: Năng lực sử dụng CNTT, năng lực sử dụng ngôn ngữ sinh học. b. Năng lực chuyên biệt: Nhóm NLTP liên quan đến sử dụng kiến thức sinh học, nhóm NLTP về nghiên cứu khoa học, nhóm NLTP về kĩ năng sinh học. II. CHUẨN BỊ: - GV:Tranh vẽ sơ đồ hình 32 SGK. - HS: Soạn bài trước khi đến lớp. III. PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC: - Phương pháp: Giải quyết vấn đề,trực quan, dạy học nhóm. - Kĩ thuật: Hỏi và trả lời, động não, trình bày 1 phút, chia nhóm. IV. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY: 1. Ổn định lớp (1p): 2. Kiểm tra bài cũ (7p): Câu 1 : Công nghệ TB là gì ? gồm những công đoạn thiết yếu nào ? (5đ) Câu 2 : Hãy nêu những ưu điểm và triển vọng của nhân giống vô tính trong ống nghiệm?(5đ) * Đáp án: 163
Gi¸o ¸n sinh 9
1, Công nghệ TB là ngành kỹ thuật về quy trình ứng dụng phương pháp nuôi cấy tế bào hoặc mô để tạo ra những mô, cơ quan hoặc cơ thể hoàn chỉnh giống với dạng gốc . (2đ) - Công nghệ TB gồm hai công đoạn chủ yếu là: Tách tế bào hoặc mô từ cơ thể mẹ, rồi mang nuôi cấy để tạo mô sẹo, dùng hoocmon sinh trưởng kích thích mô sẹo phân hoá thành cơ quan hoặc cơ thể hoàn chỉnh (3đ) . 2, Phương pháp nhân giống vô tính trong ống nghiệm cho ra giống nhanh, năng suất cao và rẻ; mở ra triển vọng nhân nhanh nguồn gen động vật quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng và khả năng chủ động cung cấp các cơ quan thay thế cho các bệnh nhân cần thay thế nội tạng. (5đ) 3. Bài mới: Họat động của giáo viên Họat động của học sinh Nội dung HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5’) Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Ngoài công nghệ t.bào, di truyền học còn có nhiều ứng dụng rất quan trọng trong đời sống. Công nghệ gen là một trong ứng dụng rất quan trọng của d.truyền học, vậy công nghệ gen là gì ? Công nghệ gen có những ứng dung ntn trong đời sống ?-> HS dự đoán trả lời......................................Bài học hôm nay cô cùng các em sẽ tìm hiểu vấn đề này. HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức Mục tiêu: - Khái niệm kỹ thuật gen và công nghệ gen. - Ứng dụng của kỹ thuật gen trong đời sống và sản xuất. Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. - Yêu cầu HS đọc thông tin - Cá nhân HS nghiên cứu I. Khái niệm kĩ thuật mục I, thảo luận nhóm và trả thông tin SGK, ghi nhớ gen và công nghệ gen lời câu hỏi: kiến thức, thảo luận (19p) nhóm, đại diện HS trả lời. ? Kĩ thuật gen là gì? mục + Nêu khái niệm. - Kỹ thuật gen là tập hợp + Để chuyển ADN mang đích của kĩ thuật gen? những phương pháp tác 1 hoặc 1 cụm gen từ tế động định hướng lên bào của loài cho sang tế ADN để chuyển một đoạn bào của loài nhận nhờ thể ADN mang một hoặc một truyền. cụm gen từ TB của loài - 1 HS trả lời, các HS cho ( TB cho ) sang TB ? Kĩ thuật gen gồm những khác nhận xét, bổ sung. của loài nhận (TB nhận ) nhờ thể truyền. khâu chủ yếu nào? - Rút ra kết luận. - Kĩ thuật gen gồm 3 khâu ? Công nghệ gen là gì? cơ bản : - GV lưu ý: việc giải thích rõ + Khâu 1: Tách ADN , 164
Gi¸o ¸n sinh 9
việc chỉ huy tổng hợp prôtêin - Lắng nghe GV giảng và NST của TB cho và tách phân tử ADN dùng làm đã mã hoá trong đoạn ADN chốt kiến thức. thể truyền từ vi khuẩn đó để chuyển sang phần ứng hoặc vi rút. dụng HS dễ hiểu. + Khâu 2 : Tạo ADN tái tổ hợp ( còn gọi là ADN lai ). ADN của TB cho và phân tử ADN làm thể truyền được cắt ở vị trí xác định nhờ các Enzim cắt chuyên biệt , ngay lập tức ghép đoạn ADN của TB cho vào ADN làm thể truyền nhờ Enzim nối. + Khâu 3: Chuyển đoạn ADN tái tổ hợp vào TB nhận , tạo điều kiện cho gen đã ghép được biểu hiện - Công nghệ gen là ngành kĩ thuật về quy trình ứng dụng kĩ thuật gen. - GV giới thiệu khái quát 3 lĩnh - HS lắng nghe GV giới II. Ứng dụng công nghệ vực chính ứng dụng công nghệ thiệu. gen (12p) gen có hiệu quả. - Yêu cầu HS đọc thông tin 1. Tạo ra các chủng mục 1 và trả lời câu hỏi: - HS nghiên cứu thông VSV mới: - Kĩ thuật gen được ứng tin và trả lời câu hỏi. ? Mục đích tạo ra các chủng VSV mới là gì?VD? dụng để tạo ra các chủng - GV nêu tóm tắt các bước tiến VSV mới có khả năng hành tạo ra chủng E. Coli sản sản xuất nhiều loại sản xuất Insulin làm thuốc chữa phẩm sinh học cần thiết bệnh đái đường ở người. (aa, prôtêin, kháng sinh, + Tách ADN khỏi tế bào của - HS lắng nghe GV giảng hoocmon...) với số lượng người, tách plasmit khỏi vi và tiếp thu kiến thức. lớn và giá thành rẻ. khuẩn. VD: Dùng E. Coli và + Dùng enzim cắt ADN (gen nấm men cấy gen mã mã hoá insulin) của người và hoá, sản xuất kháng sinh ADN plasmit ở những điểm và hoocmon insulin. xác định, dùng enzin nối đoạn ADN cắt (gen mã hoá insulin) với ADN plasmit tạo ADN tái tổ hợp. 165
Gi¸o ¸n sinh 9
+ Chuyển ADN tái tổ hợp vào vi khuẩn E. Coli tạo đ/kiện thuận lợi cho ADN tái tổ hợp hoạt động. Vi khuẩn E. Coli sinh sản rất nhanh, sau 12 giờ 1 vi khuẩn ban đầu đã sinh ra 16 triệu vi khuẩn mới nên lượng insulin do ADN tái tổ hợp mã hoá được tổng hợp lớn, làm giảm giá thành insulin.
TIẾT 2 - GV: Yêu cầu HS đọc tt mục 2 SGK, thảo luận trả lời câu hỏi. ? Kĩ thuật gen được ứng dụng như thế nào trong việc tạo giống cây trồng biến đổi gen? - GV hoàn thiện câu trả lời. - GVTB: Ví dụ cây lúa được chuyển gen quy định tổng hợp β - Caroten (tiền vitamin A) vào tế bào cây lúa tạo giống lúa giàu vitamin A. ở Việt Nam chuyển gen kháng sâu bệnh, gen tổng hợp Vitamin A, gen chín sớm vào lúa, ngô, khoai tây, đu đủ...
- HS: Đọc thông tin, thảo luận trả lời câu hỏi. -> Đại diện HS trả lời theo dõi nhận xét, bổ sung: + Đưa nhiều gen quy định tính trạng quý từ giống này sang giống khác như: . Chuyển gen ở lúa. . Chuyển gen chống ung thư tim mạch từ thuốc lá vào cà chua ...
- Yêu cầu HS đọc tt mục 3 SGK trả lời câu hỏi: ? Những thành tựu chuyển gen vào ĐV là gì? - GV hoàn thiện câu trả lời. - HS: Đọc thông tin, trả lời câu hỏi: => Yêu cầu hiểu được : Chuyển được gen sinh trưởng ở bò vào lợn (nhưng tim lợn nở to, 166
II. Ứng dụng công nghệ gen (21p) 2. Tạo giống cây trồng biến đổi gen: - Bằng kĩ thuật gen, người ta đưa nhiều gen quy định đặc điểm quý như: năng suất cao, hàm lượng dinh dưỡng cao, kháng sâu bệnh .... vào cây trồng. VD: Cây lúa được chuyển gen quy định tổng hợp bêta carooten (tiền vitamin A) vào tế bào cây lúa, tạo giống lúa giàu vitamin A. - ở Việt Nam chuyển gen kháng sâu bệnh, tổng hợp vitamin A... vào 1 số cây lúa, ngô, khoai, cà chua, đu đủ... 3. Tạo động vật biến đổi gen: - ứng dụng kĩ thuật gen
Gi¸o ¸n sinh 9
- GV: Yêu cầu HS nghiên cứu tt SGK trả lời câu hỏi: ? Công nghệ sinh học là gì? gồm những lĩnh vực nào?
? Tại sao công nghệ sinh học là hướng ưu tiên đầu tư và phát triển trên thế giới và ở Việt Nam? - GV hoàn thiện câu trả lời, giảng giải thêm cho HS hiểu.
loét dạ dày, viêm da) chuyển được gen tổng hợp hoocmoon sinh trưởng và gen chịu lạnh từ cá Bắc cực vào cá hồi và cá chép.
chuyển gen vào động vật nhằm tăng năng suất, chất lượng sản phẩm, tạo ra các sản phẩm phục vụ trực tiếp cho đời sống con người. - Chuyển gen vào động vật còn rất hạn chế.
- HS nghiên cứu thông tin SGK mục III để trả lời. + HS hiểu được k/niệm. + Công nghệ sinh học gồm: công nghệ lên men, công nghệ tế bào, công nghệ enzim, công nghệ chuyển nhân và chuyển phôi, công nghệ sinh học xử lí môi trường, Công nghệ gen. + Công nghệ sinh học được coi là hướng ưu tiên đầu tư và ptriển vì g/trị sản lượng của 1 số sản phẩm công nghệ sinh học trên thế giới ngày càng tăng.
III. Khái niệm công nghệ sinh học (12p): - Công nghệ sinh học là ngành công nghệ sử dụng tế bào sống và các quá trình sinh học để tạo ra các sản phẩm sinh học cần thiết cho con người. - Công nghệ sinh học gồm 7 lĩnh vực (SGK). - Vai trò của công nghệ sinh học vào từng lĩnh vực SGK.
HOẠT ĐỘNG3, 4: Hoạt động luyện tập,vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập GV chia lớp thành nhiều nhóm ( mỗi nhóm gồm các HS trong 1 bàn) và giao các nhiệm vụ: thảo luận trả lời các câu hỏi sau và ghi chép lại câu trả lời vào vở bài tập 167
Gi¸o ¸n sinh 9
Câu1: Kĩ thuật gen là gì? Kĩ thuật gen gồm những khâu chủ yếu nào? (MĐ1) Câu2: Những ư/điểm của vi khuẩn E.coli trong s/xuất các loại s/phẩm sinh học là gì? (MĐ2) 2. Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - HS trả lời. - HS nộp vở bài tập. - HS tự ghi nhớ nội dung trả lời đã hoàn thiện. Đáp án: Câu1: Nằm ở nội dung 1 Câu2: Vi khuẩn E.coli dễ nuôi cấy, khả năng sinh sản rất nhanh (nhân đôi 30’/lần), tăng sinh khối nhanh E.coli dùng để nuôi cấy gen mã hóa, hoocmon insulin của người giá insulin rẻ, nhiều... HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. 3/ Giải thích tại sao công nghệ sinh học là hướng ưu tiên đầu tư và phát triển trên thế giới và ở Việt Nam? (MĐ2) Đáp án: 3/ Công nghệ sinh học được coi là hướng ưu tiên đầu tư và ptriển vì g/trị sản lượng của 1 số sản phẩm công nghệ sinh học trên thế giới ngày càng tăng. 3. Dặn dò (1p): - Học bài, trả lời câu SGK. Đọc mục “Em có biết?” - Về xem lại kiến thức phần di truyền và biến dị. Giờ sau ôn tập HKI. ***************************************************************
ÔN TẬP HỌC KÌ I I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Giúp học sinh khắc sâu những kiến thức đã học qua các chương ở học kì I. 168
Gi¸o ¸n sinh 9
- Biết được kiến thức cơ bản trong từng chương, bài đã học. 2. Kĩ năng: - Vận dụng kiến thức, khái quát theo chủ đề - Rèn tư duy so sánh, liên hệ giải thích một số hiện tượng trong thực tế. - Kĩ năng hoạt động nhóm. 3. Giáo dục: Giáo dục ý thức, thái độ học tập nghiêm túc cho học sinh 4. Nội dung trọng tâm: Là kiến thức trọng tâm trong từng chương đã học. a. Năng lực chung: - Năng lực làm chủ và phát triển bản thân: Năng lực tự học, năng lực tư duy, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản lý. - Năng lực về quan hệ xã hội: Năng lực hợp tác, năng lực giao tiếp. - Năng lực về công cụ lao động: Năng lực sử dụng CNTT, năng lực sử dụng ngôn ngữ sinh học. b. Năng lực chuyên biệt: Nhóm NLTP liên quan đến sử dụng kiến thức sinh học, nhóm NLTP về nghiên cứu khoa học. II. CHUẨN BỊ: - GV: Hệ thống câu hỏi và đáp án ôn tập. Máy chiếu. - HS: Xem lại nội dung kiến thức của các chương ở HK I III. PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC: - Phương pháp: Trực quan, dạy học nhóm. - Kỹ thuật: Động não, chia nhóm, trình bày 1 phút. IV. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY: 1. Ổn định lớp (1p): 2. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra trong tiết học. 3. Bài mới: Họat động của giáo viên Họat động của học sinh Nội dung HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5’) Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. GV y/c HS nhắc lại: Trong học kì I, đã học tất cả mấy chương, nội dung cơ bản của từng chương?-> HS trả lời: học 6 chương............Gv nhận xét. Tiết học hôm nay sẽ hệ thống hoá toàn bộ kiến thức về các bài đã học trong học kì I, chuẩn bị kiến thức cho bài kiểm tra học kì I. HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức Mục tiêu: kiến thức trọng tâm trong từng chương đã học. Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp.
169
Gi¸o ¸n sinh 9
- GV yêu cầu HS tìm các cụm từ phù hợp điền vào ô trống để hoàn thành bảng 40.1 SGK. - Dưới sự hướng dẫn của Giáo viên cả lớp thảo luận và cùng nêu lên đáp án đúng. - GV có thể nêu thêm câu hỏi gợi ý HS về nội dung, giải thích và ý nghĩa của các định luật nếu thấy HS còn lúng túng. - GV nhận xét, bổ sung và chiếu bảng đáp án đúng.
I. Các qui luật di truyền (12p). HS học theo bảng 40.1 - HS thảo luận nhóm. Đại đã hoàn thành. diện HS trả lời, nêu đáp án.
- HS hoàn thành bảng 40.1 vào vở.
Bảng 40.1. Tóm tắt các quy luật di truyền. Tên quy luật Phân li
Nội dung Giải thích ý nghĩa F2 có tỉ lệ kiểu hình xấp Phân li và tổ hợp của Xác định trội thường xỉ 3 trội:1 lặn cặp gen tương ứng là tốt. Trội không F2 có tỉ lệ kiểu hình xấp Phân li và tổ hợp của Tạo kiểu hình mới hoàn toàn xỉ 1 trội:2 trung gian:1 cặp gen tương ứng ( kiểu hình trung lặn gian) Phân li độc lập F2 có tỉ lệ kiểu hình Phân li độc lập và tổ Tạo biến dị tổ hợp bằng tích tỉ lệ của các hợp tự do của các cặp tính trạng hợp thành. gen tương ứng Di truyền liên Các tính trạng do nhóm Các gen liên kết cùng Tạo sự di truyền ổn kết gen liên kết quy định phân li với NST trong định của cả nhóm được di truyền cùng phân bào. tính trạng có lợi. nhau Di truyền giới ở các loài giao phối tỉ lệ Ph©n li vµ tæ hîp cña §iÒu khiÓn tØ lÖ c¸c cÆp NST giíitÝnh. ®ùc / c¸i. tính đực : cái xấp xỉ 1:1 - GV yêu cầu HS tìm các II. Những diễn biến cơ cụm từ phù hợp điền vào bản của NST qua các kì ô trống để hoàn thành trong nguyên phân và bảng 40.2, 40.3 SGK. giảm phân.(14p) - HS thảo luận theo nhóm, - HS thảo luận theo nhóm, thống nhất nội dung cần thống nhất nội dung cần điền điền và cử đại diện báo và cử đại diện báo cáo kết HS học theo bảng 40.2 đã hoàn thành. cáo kết quả. quả. - GV theo dõi , nhận xét - HS hoàn thành bảng 40.2 và hoàn thiện đáp án → và 40.3 vào vở. chiếu bảng 40.2, 40.3 đáp án đúng. Bảng 40.2.Những diến biến cơ bản của NST qua các kì nguyên phân và giảm phân Các kì
Nguyên phân
Giảm phân I 170
Giảm phân II
Gi¸o ¸n sinh 9
Kì đầu
NST kép đóng xoắn, NST kép đóng đính vào thoi phân xoán. Cặp NST bào ở tâm động tương đồng tiếp hợp theo chiều dọc và bắt chéo. Các NST kép co Từng cặp NST kép ngắn cực đại và xếp xếp thành 2 hàng ở thành một hàng ở mặt phẳng xích đạo mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào. của thoi phân bào. Từng NST kép tách Các cặp NST kép nhau ở tâm động tương đồng phân li thành 2 NST đơn độc lập về 2 cực phân li về 2 cực tế của tế bào. bào. Các NST đơn trong Các NST kép trong nhân với số lượng nhân với số lượng bằng 2n như ở tế bào n kép bằng ẵ tế bào mẹ. mẹ.
Kì giữa
Kì sau
Kì cuối
NST kép co lại, thấy rõ số lượng NST kép ( đơn bội). Các NST kép xếp thành 1 hàng ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào. Từng NST kép tách nhau ở tâm động thành 2 NST đơn phân li về 2 cực tế bào. Các NST đơn trong nhân với số lượng bằng n ( NST đơn).
Bảng 40.3. Bản chất và ý nghĩa của các quá trình nguyên phân, giảm phân và thụ tinh. Các quá trình Nguyên phân Giảm phân
Thụ tinh
Bản chất Giữ nguyên bộ NST 2n , 2 tế bào con tạo ra đều có bộ NST 2n như tế bào mẹ. Làm giảm số lượng NST đi một nửa. Các tế bào con có số lượng NST n = 1/2 tế bào mẹ (2n). Kết hợp 2 bộ NST đơn bội (n) thành bộ NST lưỡng bội (2n).
- GV cho HS tìm các cụm từ phù hợp điền vào ô trống để hoàn thành bảng 40.4. (HS chuẩn bị ở nhà.) - GV gọi lần lượt 6 HS lên bảng điền các cụm từ đúng vào các cột cấu trúc và chức năng. - GV chiếu bảng đáp án đúng để các em so sánh đối chiếu.
ý nghĩa Duy trì ổn định bộ NST qua các thế hệ tế bào.
Góp phần duy trì ổn định bộ NST qua các thế hệ cơ thể ở ngững loài sinh sản hữu tính và tạo ra biến dị tổ hợp. Góp phần duy trì ổn định bộ NST qua các thế hệ cơ thể ở những loài sinh sản hữu tính và tạo ra nguồn biến dị tổ hợp. III. Cấu trúc và chức năng của ADN, ARN và - Dưới sự chỉ đạo của protein. Các dạng đột biến GV, cả lớp thảo luận và (9p). hiểu được đáp án đúng. HS học theo bảng 40.4 đã hoàn thành.
Bảng 40.4. Cấu trúc và chức năng của ADN, ARN và protein . 171
Gi¸o ¸n sinh 9
Đại phân tử ADN (gen) ARN Protein
Cấu trúc - Chuỗi xoắn kép. - 4 loại nucleotit A,T,G,X. - Chuỗi xoắn đơn. - 4 loại nucleotit A,U,G,X.
Chức năng - Lưu giữ thông tin di truyền. -Truyền đạt thông tin di truyền. -Truyền đạt thông tin di truyền. - Vận chuyển axit amin. - Tham gia cấu trúc ri bô xôm. - Một hay nhiều chuỗi đơn. - Cấu trúc các bộ phận của tế - 20 loại axit amin khác nhau. bào. - enzim xúc tác quá trình trao đổi chất. - Hoocmon điầu hoà quá trình trao đổi chất. - V/chuyển, cung cấp năng lượng. Bảng 40.5. Các dạng đột biến.
Các loại đột biến Đột biến gen
Khái niệm Các dạng đột biến Những biến đổi trong cấu Mất, thêm, chuyển vị, thay trúc của ADN thường tại thế một cặp nucleotit. một diểm nào đó. Đột biến cấu trúc NST Những biến đổi trong cấu Mất, lặp, đảo , chuyển trúc của NST đoạn. Đột biến số lượng NST Những biến đổi về số lượng Dị bội thể và đa bội thể. trong bộ NST . HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Câu 1: Hãy giải thích sơ đồ sau: ADN (gen) → mARN → protein → Tính trạng. Trả lời: Trình tự các nucleotit quy định trình tự nucleotit trên ARN, trình tự nucleotit trên ARN quy định trình tự, cấu trúc cuả protein , protein quy định tính trạng… Câu 2: Hãy giải thích mối quan hệ giữa kiểu gen, môi trường và kiểu hình. Người ta vận dụng mối quan hệ này vào thực tiễn sản xuất như thế nào ? Trả lời: Kiểu gen quy định kiểu hình cơ thể, kiểu hình là kết quả của quá trình tương tác giưa kiểu gen và môI trường sống → trong sản xuất cần chọn những giống có nhiều gen quý nuôi trong những điều kiện thuận lợi nhất để có năng suất cao…. Câu3: Vì sao nghiên cứu di truyền người phải có những phương pháp thích hợp ? Nêu những điểm cơ bản của các phương pháp nghiên cứu đó ? Trả lời: Nghiên cứu di truyền người phải có những phương pháp thích hợp vì: - Người sinh sản muộn và đẻ ít - Vì lí do xã hội , không thể áp dụng các phương pháp lai và gây đột biến . → phương pháp thích hợp: Nghiên cứu phả hệ, trẻ đồng sinh Câu 4: Sự hiểu biết về Di truyền học tư vấn có tác dụng gì ? Trả lời: Giúp chúng có thể phòng tránh được các căn bệnh có liên quan đến vật chất di 172
Gi¸o ¸n sinh 9
truyền… 4. Dặn dò (1p): - Học bài theo nội dung đã ôn. - Chuẩn bị giờ sau làm bài kiểm tra HK I.( theo lịch chung) ***********************************************************
KIỂM TRA HỌC KÌ I ( Theo lịch kiểm tra chung) **************************************************************
HỆ THỐNG KIẾN THỨC HỌC KÌ I I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Ôn tập, hệ thống hoá các kiến thức đã học trong học kì I . 2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng tổng hợp, hệ thống hoá kiến thức. 173
Gi¸o ¸n sinh 9
3. Thái độ: Giáo dục HS lòng yêu thích môn học, say mê khoa học. 4. Nôi dung trọng tâm: Là kiến thức trọng tâm đã học trong từng bài ở học kì I. 5. Định hướng phát triển năng lực: a. Năng lực chung: - Nhóm năng lực làm chủ và phát triển bản thân: Năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực tư duy. - Nhóm năng lực về quan hệ xã hội: Năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác - Nhóm năng lực công cụ: Năng lực sử dụng ngôn ngữ b. Năng lực riêng: Nhóm NLTP liên quan đến sử dụng kiến thức sinh học, năng lực thực hành sinh học, nhóm NLTP về nghiên cứu khoa học. II. CHUẨN BỊ: - GV: Hệ thống câu hỏi. Máy chiếu - HS: Xem lại toàn bộ kiến thức đã học ở HKI. III. PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC: - Phương pháp: Trực quan, dạy học nhóm. - Kỹ thuật: Động não, chia nhóm, trình bày 1 phút. IV. TIẾN TRÌNH DẠY-HỌC: 1. Ổn định tổ chức (1p): 2. Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra. 3. Bài mới: A. Khởi động(1p): GV giới thiệu mục tiêu của tiết học hệ thống hóa kiến thức. B. Hình thành kiến thức mới: Hoạt động của GV - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm để thực hiện yêu cầu: ? Tìm các cụm từ phù hợp điền vào ô trống để hoàn thành nội dung ở các bảng 40.1-> 40.5 SGK.? - GV lần lượt chiếu từng bảng. - Dưới sự hướng dẫn của Giáo viên cả lớp thảo luận và cùng nêu lên đáp án đúng ở từng bảng. - GV có thể nêu thêm câu hỏi gợi ý HS về nội dung ở từng bảng khi thấy HS còn lúng túng. - GV nhận xét, bổ sung và chiếu bảng đáp án đúng của từng bảng.
Hoạt động của HS
Nội dung * Hệ thống hoá toàn bộ các kiến thức đã học ở - HS thảo luận nhóm. Đại HKI diện nhóm HS trả lời, nêu Nội dung là các bảng đã đáp án->Nhóm khác nhận hoàn thành. xét, bổ sung. - HS quan sát. - HS hoàn thành bảng vào vở.
174
Gi¸o ¸n sinh 9
BẢNG 40.1: Các quy luật DT của Menđen TÊN QUY LUẬT PHÂN LI
PHÂN LI ĐỘC LẬP
NỘI DUNG
GIẢI THÍCH
Ý NGHĨA
Do sự phân li của cặp nhân tố di truyền trong sự hình thành g.tử, nên mỗi g.tử chỉ chứa 1 nhân tố trong cặp. Phân li độc lập của các cặp nhân tố di truyền trong phát sinh gtử. Các tính trạng do nhóm gen liên kết q.định được di truyền cùng nhau.
Các nhân tố di truyền không hòa trộn vào nhau. Phân li và tổ hợp của từng cặp gen tương ứng. F2 có tỉ lệ kiểu hình bằng tỉ lệ các tính trạng hợp thành Các gen lliên kết cùng phân li với NST trong phân bào
Xác định được tính trội (thường là tốt) Tạo biến dị tổ hợp
Tạo sự di truyền DI TRUYỀN ổn định của các LIÊN KẾT nhóm tính trạng có lợi Ph©n li vµ tæ hîp cña §iÒu khiÓn tØ lÖ DI TRUYỀN Ở các loài giao phối tỉ lệ cÆp NST giíi tÝnh ®ùc c¸i. GIỚI TÍNH đực cái xấp xỉ 1: 1 BẢNG 40.2: Nh÷ng diÔn biÕn c¬ b¶n cña NST qua c¸c k× nguyªn ph©n vµ gi¶m ph©n:
CÁC KÌ KÌ ĐẦU
NGUYÊN PHÂN NST kép co ngắn, đóng xoắn và đính vào sợi thoi phân bào ở tâm động
Các NST kép co ngắn cực đại và xếp thành 1 hàng ở KÌ GIỮA mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào Từng cặp NST kép chẻ dọc KÌ ở tâm động thành 2 NST SAU đơn p/li về 2 cực của TB
GIẢM PHÂN I NST kép co ngắn, đóng xoắn, các cặp NST tương đồng tiếp hợp theo chiều dọc và bắt chéo Từng cặp NST kép xếp thành 2 hàng ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào Các cặp NST kép tương đồng phân li độc lập về 2 cực của TB.
GIẢM PHÂN II NST kép co lại thấy số lượng NST kép (đơn bội)
Các NST kép xếp thành 1 hàng ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào. Từng NST kép chẻ dọc ở tâm động thành 2 NST đơn p/li về 2 cực của TB. Các NST đơn nằm gọn Các NST nằm gọn trong Các NST nằm gọn KÌ trong nhân với số lượng nhân với số lượng NST trong nhân với số CUỐI bằng 2n như ở TB mẹ. kép (n) = 1/2 TB mẹ lượng = n (NST đơn) BẢNG 40.3: B¶n chÊt cña qu¸ tr×nh nguyªn ph©n, gi¶m ph©n vµ thô tinh: CÁC QUÁ TRÌNH NGUYÊN PHÂN GIẢM PHÂN
BẢN CHẤT
Ý NGHĨA
Giữ nguyên bộ NST, nghĩa là 2 tế bào được tạo ra có 2n giống như tế bào mẹ. Làm giảm số lượng NST đi 1/2,
Duy trì sự ổn định của bộ NST trong sự lớn lên của cơ thể và ở những loài sinh sản vô tính. Góp phần duy trì ổn định bộ NST
175
Gi¸o ¸n sinh 9
nghĩa là các TB con được tạo ra có số lượng NST(n) =1/2 của TB mẹ (2n) Kết hợp 2 bộ nhân đơn bội (n) thành bộ nhân lưỡng bội (2n).
qua các thế hệ ở những loại SS hữu tính và tạo ra nguồn biến dị tổ hợp.
Góp phần duy trì ổn định bộ NST THỤ TINH qua các thế hệ ở những loại SS hữu tính và tạo ra nguồn biến dị tổ hợp. BẢNG 40.4 CÊu tróc vµ chøc n¨ng cña ARN - ADN - Protein: ĐẠI PHÂN TỬ ADN ARN
PROTEIN
CẤU TRÚC
CHỨC NĂNG
- Chuỗi xoắn kép. - Bốn loại nucleotít: A, T, G, X. - Chuỗi xoắn đơn. - Bốn loại nucleotít: A, U, G, X.
- Lưu trữ các thông tin di truyền. - Truyền đạt các thông tin di truyền. - Truyền đạt các thông tin di truyền. - Vận chuyển các axit amin. - Tham gia cấu trúc riboxom - Cấu trúc các bộ phận của TB. - Enzim xúc tác các quá trình trao đổi - Mét hay nhiÒu chuçi ®¬n. chất. - 20 lo¹i axit amin. - Hoocmon điều hòa các quá trình trao đổi chất. - Vận chuyển, cung cấp năng lượng ... BẢNG 40.5: ¤n tËp kiÕn thøc vÒ c¸c d¹ng ®ét biÕn:
CÁC LOẠI ĐỘT BIẾN ĐỘT BIẾN GEN ĐỘT BIẾN CẤU TRÚC NST ĐỘT BIẾN SỐ LƯỢNG NST
CÁC DẠNG ĐỘT BIẾN Những biến đổi trong c/trúc của Mất, thêm, thay, thế 1 ADN thường tại 1 điểm nào đó. hoặc 1 vài cặp nuclêôtít. Những biến đổi trong cấu trúc Mất, lặp, đảo đoạn. NST Những biến đổi về số lượng Dị bội thể và đa bội thể. trong bộ NST KHÁI NIỆM
3. Dặn dò (1p): - Ôn tập những kiến thức đã học. - Xem và soạn tiếp bài: “ Thoái hóa do tự thụ phấn và giao phối gần” *********************************************************
176
Gi¸o ¸n sinh 9
Bài 34: THOÁI HOÁ DO TỰ THỤ PHẤN VÀ DO GIAO PHỐI GẦN I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Định nghĩa được hiện tượng thoái hóa giống. - Học sinh hiểu được nguyên nhân của hiện tượng thoái hóa giống. - Trình bày được phương pháp tạo dòng thuần ở cây giao phấn ứng dụng tronng sản xuất. 2. Kĩ năng: - Rèn kĩ năng quan sát và phân tích kênh hình. - Rèn tư duy so sánh, liên hệ giải thích một số hiện tượng thoái hóa giống. - Kĩ năng hoạt động nhóm. * Các kĩ năng sống cần giáo dục trong bài: - Kĩ năng giải thích vì sao người ta cấm anh em có quan hệ huyết thống gần nhau lấy nhau ( có cùng dòng máu trực hệ, có họ trong phạm vi 3 đời ): con sinh ra sinh trưởng và phát triển yếu, khả năng sinh sản giảm, quái thai, dị tật bẩm sinh . - Kĩ năng hợp tác, lắng nghe tích cực - Kĩ năng tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, tổ, lớp. 3. Giáo dục: Giáo dục ý thức, thái độ học tập nghiêm túc cho học sinh. 4. Nội dung trọng tâm: - HS hiểu được nguyên nhân của sự thoái hóa giống. a. Năng lực chung: - Năng lực làm chủ và phát triển bản thân: Năng lực tự học, năng lực tư duy, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản lý. - Năng lực về quan hệ xã hội: Năng lực hợp tác, năng lực giao tiếp. - Năng lực về công cụ lao động: Năng lực sử dụng CNTT, năng lực sử dụng ngôn ngữ sinh học. b. Năng lực chuyên biệt: Nhóm NLTP liên quan đến sử dụng kiến thức sinh học, nhóm NLTP về nghiên cứu khoa học, nhóm NLTP về kĩ năng thực hành sinh học. II. CHUẨN BỊ: - GV: H 34.1 → 4. sgk phóng to. - HS: Đọc trước bài 34. III. PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC: - Phương pháp: Giải quyết vấn đề, trực quan, vấn đáp, dạy học nhóm. - Kỹ thuật: Động não, chia nhóm, thu nhận thông tin phản hồi, trình bày 1 phút. IV. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY: 1. Ổn định (1p): 2. Kiểm tra bài cũ: Không 3. Bài mới: Họat động của giáo viên Họat động của học sinh Nội dung HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5’) Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan 177
Gi¸o ¸n sinh 9
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. - GV nêu vấn đề: Vì sao sau mỗi vụ bà con nông dân lại phải đi mua lúa giống mà không sử dụng lúa vụ trước làm giống? - GV: Để kiểm tra câu trả lời của bạn đúng hay sai chúng ta nghiên cứu bài mới: “Thoái hóa do tự thụ phấn và do giao phối gần”. HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức Mục tiêu: nguyên nhân của sự thoái hóa giống. Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. - Yêu cầu HS nghiên cứu SGK - HS nghiên cứu SGK để I. Hiện tượng thoái hoá mục I trả lời câu hỏi, rút ra kết (19). 1. Hiện tượng thoái hoá luận. ? Hiện tượng thoái hoá do tự thụ phấn ở cây do tự thụ phấn ở cây giao giao phấn. phấn biểu hiện như thế nào? - Cho HS quan sát H 34.1 minh hoạ hiện tượng thoái hoá ở ngô do tự thụ phấn. - HS tìm hiểu mục 2 và trả lời câu hỏi:
- HS quan sát H 34.1 đề xuất hiện tượng thoái hoá ở ngô. VD: hồng xiêm, bưởi, vải thoái hoá quả nhỏ, ít quả, không ngọt.
- Yêu cầu HS đọc tìm hiểu mục 2 trả lời câu hỏi: ? Giao phối gần là gì? Gây ra - Dựa vào thông tin ở mục 2 để trả lời. hậu quả gì ở sinh vật? - HS quan sát H34.2 và - GV nhận xét, chốt ý. nêu lên được hậu quả do giao phối gần ở động vật.
178
- Dùng hạt phấn của cây nào đó thụ phấn cho chính cây đó qua nhiều thế hệ. - Biểu hiện của hiện tượng thoái hoá: Các cá thể của thế hệ sau có sức sống kém dần, phát triển chậm, chiều cao, năng suất giảm, nhiều cây bị chết. 2. Hiện tượng thoái hoá do giao phối gần ở động vật. a. Giao phối gần: là sự giao phối giữa con cái sinh ra từ cùng một cặp bố mẹ hoặc giữa bố mẹ và con cái. b. Thoái hoá do giao phối gần: Các thế hệ sau sinh trưởng và phát triển yếu, khả năng sinh sản giảm, quái thai, dị tật bẩm sinh, chết non.
Gi¸o ¸n sinh 9
- GV giới thiệu H 34.3 ; màu - HS quan sát, lắng nghe. II. Nguyên nhân của sự thoái hoá (11p). xanh biểu thị thể đồng hợp - Yêu cầu HS quan sát H 34.3 - HS nghiên cứu kĩ H - Qua các thế hệ tự thụ thảo luận nhóm và trả lời: 34.3, thảo luận nhóm. phấn hoặc giao phối gần ? Qua các thế hệ tự thụ phấn Đại diện HS trả lời và thì thể dị hợp tử giảm hoặc giao phối cận huyết, tỉ lệ hiểu được : dần, thể đồng hợp tử thể đồng hợp và dị hợp biến đổi + Tỉ lệ đồng hợp tăng, tỉ tăng dần. - Tự thụ phấn ở cây giao như thế nào? lệ dị hợp giảm. phấn và giao phối gần ở ? Tại sao tự thụ phấn ở cây + Các gen lặn ở trạng động vật gây ra hiện giao phấn và giao phối gần ở thái dị hợp chuyển sang tượng thoái hoá vì: động vật lại gây ra hiện tượng trạng thái đồng hợp Trong các quá trình đó thoái hoá? các gen lặn có hại gặp thể đồng hợp ngày càng - GV giúp HS hoàn thiện kiến nhau biểu hiện thành tính tăng , tạo điều kiện cho các gen lặn gây hại biểu thức. trạng có hại, gây hiện hiện ra kiểu hình. - GV mở rộng: ở một số loài tượng thoái hoá. động vật, thực vật cặp gen đồng hợp không gây hại nên không dẫn đến hiện tượng thoái hoá có thể tiến hành giao phối gần. - GV yêu cầu HS đọc thông - HS nghiên cứu SGK III. Vai trò của phương mục III và trả lời câu hỏi. pháp tự thụ phấn bắt buộc tin SGK và trả lời câu hỏi: - HS trả lời: Dùng để và giao phối gần trong chọn giống (7p). ? Tại sao tự thụ phấn bắt củng cố và giữ gìn tính ổn - Củng cố và giữ gìn tính ổn buộc và giao phối gần gây ra định của một số tính trạng định của một số tính trạng mong muốn, tạo dòng hiện tượng thoái hoá xong thuần, thuận lợi cho sự mong muốn, tạo dòng thuần, những phương pháp này vẫn đánh giá kiểu gen từng thuận lợi cho sự đánh giá được người ta sử dụng trong dòng, phát hiện các gen kiểu gen từng dòng. xấu để loại ra khỏi quần - Phát hiện các gen xấu để chọn giống? loại ra khỏi quần thể. - GV nhận xét và chốt kiến thể. thức mục III. HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Câu 1: Nguyên nhân của hiện tượng thoái hóa giống ở cây giao phấn là: A. Do giao phấn xảy ra ngẫu nhiên giữa các loài thực vật B. Do lai khác thứ 179
Gi¸o ¸n sinh 9
C. Do tự thụ phấn bắt buộc D. Do lai giữa các dòng thuần có kiểu gen khác nhau Câu 2: Tự thụ phấn là hiện tượng thụ phấn xảy ra giữa: A. Hoa đực và hoa cái của các cây khác nhau B. Hoa đực và hoa cái của các cây khác nhau và mang kiểu gen khác nhau C. Hoa đực và hoa cái trên cùng một cây D. Hoa đực và hoa cái của các cây khác nhau nhưng mang kiểu gen giống nhau Câu 3: Nguyên nhân của hiện tượng thoái hóa giống ở động vật là: A. Do giao phối xảy ra ngẫu nhiên giữa các loài động vật B. Do giao phối gần C. Do lai giữa các dòng thuần có kiểu gen khác nhau D. Do lai phân tích Câu 4: Giao phối cận huyết là: A. Giao phối giữa các cá thể khác bố mẹ B. Lai giữa các cây có cùng kiểu gen C. Giao phối giữa các cá thể có kiểu gen khác nhau D. Giao phối giữa các cá thể có cùng bố mẹ hoặc giao phối giữa con cái với bố hoặc mẹ chúng Câu 5: Khi tự thụ phấn bắt buộc ở cây giao phấn, thế hệ sau thường xuất hiện hiện tượng: A. Có khả năng chống chịu tốt với điều kiện của môi trường B. Cho năng suất cao hơn thế hệ trước C. Sinh trưởng và phát triển chậm, bộc lộ những tính trạng xấu D. Sinh trưởng và phát triển nhanh, bộc lộ những tính trạng tốt Câu 6: Biểu hiện của hiện tượng thoái hóa giống là: A. Con lai có sức sống cao hơn bố mẹ B. Con lai sinh trưởng mạnh hơn bố mẹ C. Năng suất thu hoạch luôn tăng lên D. Con lai có sức sống kém dần Câu 7: Trong chọn giống cây trồng, người ta không dùng phương pháp tự thụ phấn để: A. Duy trì một số tính trạng mong muốn B. Tạo dòng thuần C. Tạo ưu thế lai 180
Gi¸o ¸n sinh 9
D. Chuẩn bị cho việc tạo ưu thế lai Câu 8: Giao phối gần và tự thụ phấn qua nhiều thế hệ có thể dẫn đến hiện tượng thoái hóa giống là do: A. Tạo ra các cặp gen lặn đồng hợp gây hại B. Tập trung những gen trội có hại cho thế hệ sau C. Xuất hiện hiện tượng đột biến gen và đột biến nhiễm sắc thể D. Tạo ra các gen lặn có hại bị gen trội át chế HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập GV chia lớp thành nhiều nhóm ( mỗi nhóm gồm các HS trong 1 bàn) và giao các nhiệm vụ: thảo luận trả lời các câu hỏi sau và ghi chép lại câu trả lời vào vở bài tập Câu1/ Vì sao tự thụ phấn bắt buộc ở cây giao phấn và giao phối gần ở động vật qua nhiều thế hệ có thể gây ra hiện tượng thoái hóa? Cho ví dụ? (MĐ2) Câu2/ Trong chọn giống, người ta dùng hai phương pháp tự thụ phấn bắt buộc và giao phối gần nhằm mục đích gì? (MĐ1) 2. Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - HS trả lời. - HS nộp vở bài tập. - HS tự ghi nhớ nội dung trả lời đã hoàn thiện. Đáp án: Câu1/ Tự thụ phấn bắt buộc ở cây giao phấn và giao phối gần ở động vật dẫn đến thoái hóa là do các gen lặn có hại chuyển từ trạng thái dị hợp sang trạng thái đồng hợp gây hại. Câu2/ Trong chọn giống người ta thường dùng phương pháp tự thụ phấn bắt buộc ở cây giao phấn và giao phối gần ở động vật để củng cố và giữ tính ổn định của một số tính trạng mong muốn, tạo dòng thuần đánh giá kiểu gen từng dòng, phát hiện các gen xấu để loại ra ngoài . HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. * Giải thích vì sao anh em họ hàng trong vòng 3 đời không được lấy nhau (MĐ3) - Con sinh ra sinh trưởng và phát triển yếu, khả năng sinh sản giảm, quái thai, dị tật bẩm 181
Gi¸o ¸n sinh 9
sinh. 3. Dặn dò (1p): - Học bài theo nội dung SGK và vở ghi - Trả lời các câu hỏi SGK - Đọc mục “ Em có biết.” - Đọc và soạn trước bài 35. “Ưu thế lai”. Tìm hiểu một số giống lúa lai, ngô lai ở địa phương. ******************************************************* Bài 35: ƯU THẾ LAI I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - HS hiểu và trình bày được khái niệm ưu thế lai, cơ sở di truyền của hiện tượng ưu thế lai. - Hiểu được các phương pháp thường dùng để tạo ưu thế lai. - Giải thích được lí do không dùng con lai F1 để nhân giống, các biện pháp duy trì ưu thế lai. - Hiểu và trình bày được khái niệm lai kinh tế và phương pháp thường dùng để tạo con lai kinh tế ở nước ta. 2. Kĩ năng: - Rèn luyện kĩ năng quan sát, phân tích để thu nhận kiến thức từ kênh hình. - Rèn luyện kĩ năng thảo luận nhóm và làm việc với SGK, sưu tầm tư liệu. Phân tích, so sánh và báo cáo những điều rút ra từ tư liệu. 3. Giáo dục: - Giáo dục ý thức, thái độ học tập nghiêm túc cho học sinh, giải thích được cơ sở khoa học của một số giống lai. 4. Nội dung trọng tâm: - Khái niệm ưu thế lai, cơ sở di truyền của hiện tượng ưu thế lai, lí do không dùng cơ thể lai để nhân giống. - Khái niệm lai kinh tế và phương pháp thường dùng để tạo cơ thể lai kinh tế ở nước ta. a. Năng lực chung: - Năng lực làm chủ và phát triển bản thân: Năng lực tự học, năng lực tư duy, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản lý. - Năng lực về quan hệ xã hội: Năng lực hợp tác, năng lực giao tiếp. - Năng lực về công cụ lao động: Năng lực sử dụng CNTT, năng lực sử dụng ngôn ngữ sinh học. b. Năng lực chuyên biệt: Nhóm NLTP liên quan đến sử dụng kiến thức sinh học, nhóm NLTP về nghiên cứu khoa học, nhóm NLTP về kĩ năng thực hành sinh học. II. CHUẨN BỊ: - GV: +Một số tranh ảnh về tạo giống vật nuôi, cây trồng. +Tài liệu về thành tựu tạo ưu thế lai - HS: Học bài cũ và đọc trước bài 35. III. PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC: - Phương pháp: Giải quyết vấn đề, trực quan, vấn đáp, dạy học nhóm. - Kỹ thuật: Động não, chia nhóm, thu nhận thông tin phản hồi, trình bày 1 phút. 182
Gi¸o ¸n sinh 9
IV. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY: 1. Ổn định lớp (1p) 2. Kiểm tra bài cũ (6p): Câu1: Vì sao tự thụ phấn bắt buộc ở cây giao phấn và giao phối gần ở động vật qua nhiều thế hệ có thể gây ra hiện tượng thoái hoá? Cho ví dụ ? Câu2: Trong chọn giống người ta dùng hai phương pháp: tự thụ phấn bắt buộc và giao phối gần nhằm mục đích gì ? *Đáp án: Câu1: Tự thụ phấn bắt buộc đối với cây giao phấn hoặc giao phối gần ở động vật gây ra hiện tượng thoái hoá vì tạo ra các cặp gen lặn đồng hợp gây hại . VD ( HS tự nêu ) Câu2: Trong chọn giống người ta thường dùng phương pháp tự thụ phấn bắt buộc ở cây giao phấn và giao phối gần ở ĐV để củng cố và giữ tính ổn định của một số tính trạng mong muốn , tạo dòng thuần đ/giá kiểu gen từng dòng, phát hiện các gen xấu để loại ra khỏi quần thể . 3. Bài mới: Họat động của giáo viên Họat động của học sinh Nội dung HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5’) Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. - GV hỏi: ? Kể tên một số giống lai trong sản xuất nông nghiệp? ? Những giống này có những đặc điểm nổi bật nào? Vì sao có được những đặc điểm đó? - GV: Nhận xét, bổ sung vào bài mới: “Ưu thế lai”. HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức Mục tiêu: lí do không dùng con lai F1 để nhân giống, các biện pháp duy trì ưu thế lai. - khái niệm lai kinh tế và phương pháp thường dùng để tạo con lai kinh tế ở nước ta. Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp.
183
Gi¸o ¸n sinh 9
- GV cho HS quan sát H 35 phóng to và đặt câu hỏi: ? So sánh cây và bắp ngô của 2 dòng tự thụ phấn với cây và bắp ngô ở cơ thể lai F1 trong H 35? - GV nhận xét ý kiến của HS và cho biết: hiện tượng trên được gọi là ưu thế lai. ? Ưu thế lai là gì? Cho VD minh hoạ ưu thế lai ở động vật và thực vật? - GV cung cấp thêm 1 số VD.
- HS quan sát hình, chú ý đặc điểm: chiều cao cây, chiều dài bắp, số lượng hạt hiểu được : + Cơ thể lai F1 có nhiều đặc điểm trội hơn cây bố mẹ.
I. Ưu thế lai (10p). - Ưu thế lai là hiện tượng cơ thể lai F1có sức sống cao hơn, phát triển mạnh hơn, chống chịu tốt hơn, các tính trạng năng suất cao hơn trung bình giữa hai bố mẹ hoặc trội vượt cả bố mẹ. Ví dụ : + ở thực vật: cà chua hồng Việt nam x cà chua Ba lan + Ở động vật: gà Đông cảo x gà ri; vịt x ngan - HS nghiên cứu SGK, kết - Ưu thế lai biểu hiện cao hợp với nội dung vừa so nhất ở F1 sau đó giảm dần qua các thế hệ. sánh nêu khái niệm ưu thế lai. + HS lấy VD. - HS nghiên cứu SGK, thảo II. Nguyên nhân của hiện luận nhóm. Đại diện HS trả tượng ưu thế lai (8p). lời, HS khác n/xét, bổ sung: - Khi lai 2 dòng thuần, ưu thế lai lại biểu hiện rõ nhất + Ưu thế lai rõ vì xuất hiện vì các gen trội có lợi được nhiều gen trội có lợi ở con biểu hiện ở F1. lai F1. - Ưu thế lai biểu hiện cao + Các thế hệ sau ưu thế lai nhất ở F1 sau đó giảm dần giảm dần vì tỉ lệ thể dị hợp qua các thế hệ vì ở F1 tỉ lệ các cặp gen dị hợp cao nhất giảm. và sau đó giảm dần.
- Yêu cầu HS đọc thông tin SGK và trả lời câu hỏi: ? Tại sao khi lai 2 dòng thuần ưu thế lai thể hiện rõ nhất? ? Tại sao ưu thế lai biểu hiện rõ nhất ở F1 sau đó giảm dần qua các thế hệ? - GV giúp HS rút ra kết luận. ? Muốn duy trì ưu thế lai con người đã làm gì? + Nhân giống vô tính. - GV n/xét và chốt ý. -GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK, hỏi: ? Con người đã tiến hành tạo ưu thế lai ở cây trồng bằng phương pháp nào? ? Nêu VD cụ thể? - GV giải thích thêm về lai khác thứ và lai khác dòng.
- HS nghiên cứu SGK mục III để trả lời. + Lai khác dòng, lai khác thứ.
+ HS nêu ví dụ.
184
P: AAbbCC x aaBBcc GP: AbC aBc F1 :
AaBbCc (F1 mang 3 gen trội)
III. Các phương pháp tạo ưu thế lai (14p) 1. Phương pháp tạo ưu thế lai ở cây trồng: - Lai khác dòng: tạo 2 dòng tự thụ phấn rồi cho giao phấn với nhau. VD: ở ngô lai (F1) có năng suất cao hơn từ 25 – 30 % so
Gi¸o ¸n sinh 9
- Lai khác dòng được sử dụng phổ biến hơn. - HS lăng nghe, tiếp thu. ? Con người đã tiến hành tạo ưu thế lai ở vật nuôi bằng phương pháp - HS nghiên cứu SGK và nào?VD? các phương - GV cho HS quan sát hiểu được tranh ảnh về các giống pháp. + Lai kinh tế: ở lợn, bò. vật nuôi. ? Ở vật nuôi người ta dùng phương pháp lai - HS quan sát tranh vận dụng trả lời. nào là chủ yếu? + Dùng phương pháp lai ? Lai kinh tế là gì? ? Tại sao không dùng kinh tế. con lai F1 để nhân + HS nêu khái niệm lai kinh tế. giống? - GV mở rộng: ở nước ta + Nếu nhân giống thì sang lai kinh tế thường dùng thế hệ sau các gen lặn gây con cái trong nước lai với hại ở trạng thái đồng hợp sẽ biểu hiện tính trạng. con đực giống ngoại. - Áp dụng kĩ thuật giữ tinh đông lạnh.
giống ngô tốt. - Lai khác thứ: lai giữa 2 thứ hoặc tổng hợp nhiều thứ của 1 loài. VD: Lúa DT17 tạo ra từ tổ hợp lai giữa giống lúa DT10 với OM80 năng suất cao (DT10 và chất lượng cao (OM80). 2. Phương pháp tạo ưu thế lai ở vật nuôi: - Lai kinh tế: cho giao phối giữa cặp vật nuôi bố mẹ thuộc 2 dòng thuần khác nhau rồi dùng con lai F1 làm sản phẩm. VD: Lợn ỉ Móng Cái x Lợn Đại Bạch Lợn con mới đẻ nặng 0,7 – 0,8 kg tăng trọng nhanh, tỉ lệ nạc cao.
HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Câu 1: Ưu thế lai biểu hiện rõ nhất khi thực hiện phép lai giữa: A. Các cá thể khác loài B. Các dòng thuần có kiểu gen khác nhau C. Các cá thể được sinh ra từ một cặp bố mẹ D. Hoa đực và hoa cái trên cùng một cây Câu 2: Khi thực hiện lai giữa các dòng thuần mang kiểu gen khác nhau thì ưu thế lai thể hiện rõ nhất ở thế hệ con lai: A. Thứ 1 B. Thứ 2 C. Thứ 3 185
Gi¸o ¸n sinh 9
D. Mọi thế hệ Câu 3: Lai kinh tế là: A. Cho vật nuôi giao phối cận huyết qua một, hai thế hệ rồi dùng con lai làm sản phẩm B. Lai giữa 2 loài khác nhau rồi dùng con lai làm giống C. Lai giữa 2 dòng thuần khác nhau rồi dùng con lai làm giống D. Lai giữa 2 dòng thuần khác nhau rồi dùng con lai làm sản phẩm Câu 4: Trong chăn nuôi, người ta sử dụng phương pháp chủ yếu nào để tạo ưu thế lai? A. Giao phối gần B. Cho F1 lai với cây P C Lai khác dòng D. Lai kinh tế Câu 5: Để tạo ưu thế lai ở cây trồng người ta dùng phương pháp chủ yếu nào sau đây? A. Tự thụ phấn B. Cho cây F1 lai với cây P C. Lai khác dòng D. Lai phân tích Câu 6: Ưu thế lai biểu hiện như thế nào qua các thế hệ: A. Biểu hiện cao nhất ở thế hệ P, sau đó giảm dần qua các thế hệ . B. Biểu hiện cao nhất ở thế hệ F1, sau đó giảm dần qua các thế hệ . C. Biểu hiện cao nhất ở thế hệ F2, sau đó giảm dần qua các thế hệ. D. Biểu hiện cao nhất ở thế hệ F1, sau đó tăng dần qua các thế hệ . Câu 7: Để tạo ưu thế lai, khâu quan trọng đầu tiên là: A. Lai khác dòng B. Lai kinh tế C. Lai phân tích D. Tạo ra các dòng thuần Câu 8: Ngày nay, nhờ kĩ thuật giữ tinh đông lạnh, thụ tinh nhân tạo và kĩ thuật kích thích nhiều trứng rụng một lúc để thụ tinh, việc tạo con lai kinh tế có nhiều thuận lợi đối với các vật nuôi nào sau đây? A. Bò và lợn B. Gà và lợn C. Vịt và cá 186
Gi¸o ¸n sinh 9
D. Bò và vịt Câu 9: Muốn duy trì ưu thế lai trong trồng trọt phải dùng phương pháp nào? A. Cho con lai F1 lai hữu tính với nhau B. Nhân giống vô tính bằng giâm, chiết, ghép… C. Lai kinh tế giữa 2 dòng thuần khác nhau D. Cho F1 lai với P
Câu 10. Ưu thế lai biểu hiện rõ nhất ở con lai của phép lai nào sau đây? A. P: AABbDD X AABbDD B. P: AaBBDD X Aabbdd C. P: AAbbDD X aaBBdd D. P: aabbdd X aabbdd HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập GV chia lớp thành nhiều nhóm ( mỗi nhóm gồm các HS trong 1 bàn) và giao các nhiệm vụ: thảo luận trả lời các câu hỏi sau và ghi chép lại câu trả lời vào vở bài tập Câu1/ Ưu thế lai là gì? Cho biết cơ sở di truyền của hiện tượng trên? Tại sao không dùng ưu thế lai để nhân giống? Muốn duy trì ưu thế lai thì phải dùng biện pháp gì? (MĐ2) Câu2/ Tại sao ưu thế lai biểu hiện rõ nhất ở F1 sau đó giảm dần qua các thế hệ? (MĐ2) Câu3/ Lai kinh tế là gì? ở nước ta, lai kinh tế được thực hiện dưới hình thức nào? Cho ví dụ? (MĐ3) 2. Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - HS trả lời. - HS nộp vở bài tập. - HS tự ghi nhớ nội dung trả lời đã hoàn thiện. Đáp án: Câu1/ Hiện tượng cơ thể lai F1 khỏe hơn, sinh trưởng nhanh, phát triển mạnh, chống chịu tốt, các tính trạng hình thái và năng suất cao hơn trung bình giữa hai bố mẹ hoặc vượt trội hơn cả 2 dạng bố mẹ được gọi là ưu thế lai. - Cơ sở di truyền học: ( Nội dung II) - Người ta không dùng cơ thể lai F1 làm giống vì nếu làm giống thì ở đời sau qua phân li sẽ xuất hiện các kiểu gen đồng hợp về các gen lặn có hại, ưu thế lai giảm. - Muốn duy trì ưu thế lai phải dùng biện pháp nhân giống vô tính (bằng giâm, chiết, ghép,...) Câu2/ Ưu thế lai biểu hiện rõ nhất ở F1 sau đó giảm dần qua các thế hệ (Nội dung 2) 187
Gi¸o ¸n sinh 9
Câu3/ Phép lai kinh tế là phép lai giữa cặp vật nuôi bố mẹ thuộc hai dòng thuần khác nhau rồi dùng cơ thể lai F1 làm sản phẩm, không dùng nó làm giống. Ở nước ta hiện nay, phổ biến là dùng con cái thuộc giống trong nước giao phối với con đực cao sản thuộc giống nhập nội. Ví dụ: Con cái là ỉ Móng cái lai với con đực Đại Bạch. HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Tại sao ở nước ta hiện nay phổ biến là dùng con cái thuộc giống trong nước, con đực cao sản thuộc giống nhập nội để lai kinh tế? Trong chăn nuôi, người ta giữ lại con đực tốt làm giống cho đàn của nó là đúng hay sai , tại sao? 3. Dặn dò (1p): - Học bài, trả lời các câu hỏi cuối bài. - Soạn trước bài mới: “ Thực hành: Tập dượt các thao tác giao phấn” ******************************************************** Bài 38: THỰC HÀNH TẬP DƯỢT THAO TÁC GIAO PHẤN I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Có khả năng thao tác giao phấn ở cây tự thụ phấn và cây giao phấn. - Biết cách vận dụng kiến thức về lai giống trong thực tiễn. 2. Kĩ năng: Rèn luyện tính kiên trì, cẩn thận, gọn gàng, ngăn nắp trong công tác thực hành. 3. Giáo dục: GD hướng nghiệp, ý thức học tập. 4. Nội dung trọng tâm: - Biết các thao tác giao phấn ở cây tự thụ phấn và cây giao phấn. a. Năng lực chung: - Năng lực làm chủ và phát triển bản thân: Năng lực tự học, năng lực tư duy, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản lý. - Năng lực về quan hệ xã hội: Năng lực hợp tác, năng lực giao tiếp. - Năng lực về công cụ lao động: Năng lực sử dụng CNTT, năng lực sử dụng ngôn ngữ sinh học. b. Năng lực chuyên biệt: Nhóm NLTP liên quan đến sử dụng kiến thức sinh học, nhóm NLTP về nghiên cứu khoa học, nhóm NLTP về kĩ năng thực hành sinh học, nhóm NLTP về thực hiện thí nghiệm trong phòng thí nghiệm. II. CHUẨN BỊ: - GV: +Tranh hình 38 SGK/ 112. Băng đĩa hình về các thao tác giao phấn. Máy chiếu.
188
Gi¸o ¸n sinh 9
+ Hai giống lúa và 2 giống ngô có cùng thời gian sinh trưởng nhưng khác rõ rệt về chiều cao cây, màu sắc và kích thước hạt. + Chuẩn bị: kéo, kẹp nhỏ, bao cách li, đinh gim, cọc cắm, nhãn ghi công thức lai, chậu để trồng cây (lúa), ruộng trồng ngô mang lai. Hoa bầu bí. - HS: Chuẩn bị bài thực hành theo nhóm: Lúa có hoa (trồng trong chậu); Hoặc ngô có hoa (hoa cải, hoa bầu bí). III. PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC: - Phương pháp: Giải quyết vấn đề, trực quan, vấn đáp, dạy học nhóm. - Kỹ thuật: Động não, chia nhóm, thu nhận thông tin phản hồi, trình bày 1 phút. IV. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY: 1. Ổn định lớp: (1p) 2. Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra 3. Bài mới Họat động của học sinh Nội dung Họat động của giáo viên HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5’) Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. - GV nêu vấn đề: Ở sinh học lớp 6, chúng ta đã được tìm hiểu về đặc điểm cây tự thụ phấn và cây giao phấn-> Yêu cầu HS nhắc lại? - GV nhận xét. Hôm nay, chúng ta sẽ tìm hiểu về các thao tác giao phấn ở cây tự thụ phấn và cây giao phấn. HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức Mục tiêu: vận dụng kiến thức về lai giống trong thực tiễn. Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. - GV chia 4 – 6 em/ nhóm, - HS chú ý nghe và ghi I. Các thao tác giao phấn hướng dẫn HS cách chọn cây chép. (15p): mẹ, bông hoa, bao cách và các Bước 1: Chọn cây mẹ, chỉ dụng cụ dùng trong giao phấn. giữ lại bông và hoa chưa - Cho HS quan sát H 38 SGK vỡ, không bị dị hình, hoặc xem băng đĩa hình về công không quá non hay già, tác giao phấn ở cây giao phấn và - Các nhóm xem băng các hoa khác cắt bỏ. trả lời câu hỏi: hình hoặc quan sát Bước 2: Khử đực ở cây tranh, chú ý các thao hoa mẹ tác cắt, rắc phấn, bao + Cắt chéo vỏ trấu ở phía nilon ... trao đổi nhóm bụng để lộ rõ nhị. ? Trình bày các bước tiến hành để hiểu được các thao + Dùng kẹp gắp 6 nhị (cả 189
Gi¸o ¸n sinh 9
giao phấn ở cây giao phấn? - Gv nhận xét và bổ sung.
tác. Rút ra kết luận. - Vài HS nêu, nhận xét. - HS tự thao tác trên mẫu thật.
bao phấn) ra ngoài. + Bao bông lúa lại, ghi rõ ngày tháng. - Bước 3: Thụ phấn + Nhẹ tay nâng bông lúa chưa cắt nhị và lắc nhẹ lên bông lúa đã khử nhị. + Bao nilông ghi ngày tháng.
Hoạt động 2: Báo cáo thu hoạch Hoạt động của GV Hoạt động của HS ND - GV yêu cầu HS lên bảng trình bày lạic các - HS trình bày, các HS viết báo cáo thao tác giao phấn trên mẫu vật thật. HS khác nhận xét, bổ thu hoạch - GV nhận xét, đánh giá sung. - Yêu cầu HS về nhà viết báo cáo thu hoạch 4. Kiểm tra - đánh giá - GV nhận xét giờ thực hành. - Tuyên dương nhóm thực hành tốt, nhắc nhở nhóm làm chưa tốt. 5. Hướng dẫn học bài ở nhà - Đọc thêm bài 37. - Sưu tầm tranh ảnh về giống bò, lợn, gà, vịt, cà chua, lúa, ngô có năng suất nổi tiếng ở Việt Nam và thế giới. ****************************************************** Bài 39: THỰC HÀNH TÌM HIỂU THÀNH TỰU CHỌN GIỐNG VẬT NUÔI VÀ CÂY TRỒNG I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Học sinh biết cách sưu tầm tư liệu, biết cách trưng bày tư liệu theo các chủ đề. - Biết phân tích, so sánh và báo cáo những điều rút ra từ tư liệu. 2. Kĩ năng: Rèn luyện kỹ năng phân tích, so sánh và báo cáo những điều rút ra từ tư liệu. 3. Thái độ: Giáo dục ý thức học tập, yêu thích bộ môn. 4. Nội dung trọng tâm: - Sưu tầm tư liệu về giống vật nuôi và cây trồng. a. Năng lực chung: - Năng lực làm chủ và phát triển bản thân: Năng lực tự học, năng lực tư duy, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản lý. - Năng lực về quan hệ xã hội: Năng lực hợp tác, năng lực giao tiếp. 190
Gi¸o ¸n sinh 9
- Năng lực về công cụ lao động: Năng lực sử dụng CNTT, năng lực sử dụng ngôn ngữ sinh học. b. Năng lực chuyên biệt: Nhóm NLTP liên quan đến sử dụng kiến thức sinh học, nhóm NLTP về nghiên cứu khoa học, nhóm NLTP về kĩ năng thực hành sinh học, nhóm NLTP về thực hiện thí nghiệm trong phòng thí nghiệm. . II. CHUẨN BỊ: * GV: Tranh ảnh, sách báo dùng để tìm hiểu thành tựu chọn giống cây trồng và vật nuôi,… - Một số tranh hoặc ảnh về các giống bò nổi tiếng trên thế giới và ở Việt Nam, bò lai F1. - Một tranh hoặc ảnh về các giống lợn nổi tiếng trên thế giới và ở VN, lợn lai F1. - Một tranh hoặc ảnh về sự thay đổi tỉ lệ các phần của cơ thể bò và lợn do chọn giống tiến hành theo các hướng khác nhau. - Một tranh hoặc ảnh về các giống vịt nổi tiếng trên thế giới và ở VN, vịt lai F1. - Một tranh hoặc ảnh về các giống gà nổi tiếng trên thế giới và ở VN, gà lai F1. - Một tranh hoặc ảnh về 1 số giống cá trong nước và nhập nội, cá lai F1. - Một tranh hoặc ảnh về giống lúa và giống đậu tương ( hoặc lạc, dưa). - Một tranh hoặc ảnh về lúa và ngô lai. - Chuẩn bị phiếu học tập và bảng phụ ghi nội dung bảng 39/115. * HS: Sưu tầm một số tranh ảnh, sách báo, tài liệu về thành tựu chọn giống cây trồng và vật nuôi. III. PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC: - Phương pháp: Trực quan, vấn đáp, thực hành, dạy học nhóm. - Kỹ thuật: Động não, chia nhóm, thu nhận thông tin phản hồi, trình bày 1 phút. IV. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY: 1. Ổn định lớp (1p): 2. Kiểm tra bài cũ (3p): GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS. 3. Bài mới: A. Khởi động (2p): Tình huống xuất phát. - Mục tiêu: Tạo ra tình huống có vấn đề nhằm thu hút học sinh huy động kiến thức, kỹ năng, kinh nghiệm của mình để tư duy, suy đoán đưa ra câu trả lời hoặc dự kiến câu trả lời. - Phương pháp/kỹ thuật: Vấn đáp/ Động não, thu nhận thông tin phản hồi, trình bày 1 phút. - Hình thức tổ chức: Cá nhân, cả lớp - Phương tiện: Một số tranh ảnh về giống vật nuôi, cây trồng. - Sản phẩm: Học sinh tư duy và đưa ra câu trả lời hoặc dự kiến câu trả lời. Hoạt động của GV Hoạt động của HS - GV nêu vấn đề: Em hãy kể một số thành tựu - HS liên hệ kiến thức từ các bài trong chọn giống vật nuôi và cây trồng ở nước học, suy nghĩ trả lời. ta? - HS lắng nghe - Gv n/xét, giới thiệu mục tiêu vào bài t hành 39. B. Hình thành kiến thức mới: HOẠT ĐỘNG 1. Tìm hiểu thành tựu giống vật nuôi và cây trồng. 191
Gi¸o ¸n sinh 9
- Mục tiêu: HS biết cách sưu tầm tư liệu, biết cách trưng bày tư liệu theo các chủ đề. Biết phân tích, so sánh và báo cáo những điều rút ra từ tư liệu. - Phương pháp/kỹ thuật: Trực quan, vấn đáp, dạy học nhóm/Động não, thu nhận thông tin phản hồi, chia nhóm. - Hình thức tổ chức: Hoạt động nhóm. - Phương tiện: Tranh ảnh. PHT (bảng 39.1, 39.2) - Sản phẩm: HS thực hiện được yêu cầu của GV. Nội dung I. Tìm hiểu thành tựu giống vật nuôi và cây trồng (15p)
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
- GV yêu cầu HS: - Các nhóm thực +Sắp xếp tranh ảnh theo chủ hiện: đề thành tựu chọn giống vật + 1 số HS dán tranh nuôi, cây trồng. vào giấy khổ to theo + Ghi nhận xét vào bảng 39.1; chủ đề sao cho 39.2. logic. - GV giúp HS hoàn thiện công + 1 số HS chuẩn bị nội dung bảng 39. việc. HOẠT ĐỘNG 2. Báo cáo thu hoạch.
NL hình thành K1 K2 K3 N1 KN1 KN3 KN6 T1 T5
- Mục tiêu: HS có kỹ năng sắp xếp tranh theo đúng nội dung. - Phương pháp/kỹ thuật: Trực quan, vấn đáp, thực hành/Động não, thu nhận thông tin phản hồi. - Hình thức tổ chức: Hoạt động nhóm, cá nhân. - Phương tiện: Tranh ảnh. PHT (bảng 39.1, 39.2) - Sản phẩm: HS thực hiện được các yêu cầu của GV. II. Báo cáo thu hoạch (18p). (Nội dung bảng 39.1, 39.2)
- GV yêu cầu các nhóm báo cáo kết quả. - GV nhận xét và đánh giá kết quả nhóm. - GV bổ sung kiến thức vào bảng 39.1 và 39.2.
- Mỗi nhóm báo cáo cần; + Treo tranh của mỗi nhóm. + Cử 1 đại diện thuyết minh. + Yêu cầu nội dung phù hợp với tranh dán. - Các nhóm theo dõi và có thể đưa câu hỏi để nhóm trình bày trả lời, nếu không trả lời được thì nhóm khác có thể trả lời thay.
KN3 KN6
Bảng 39.1- Các tính trạng nổi bật và hướng sử dụng của một số giống vật nuôi. 192
Gi¸o ¸n sinh 9
STT 1
2 3 4
5
Tên giống - Giống bò sữa Hà Lan. - Giống bò Sind.
Hướng sử dụng - Lấy sữa.
- Giống lợn ỉ Móng Cái. - Lấy con giống. - Giống lợn Bớc sai. - Lấy thịt. - Giống gà Rôt ri. - Giống gà Tam hoàng. - Giống vịt cỏ, vịt bầu. - Giống vịt Supemeat.
- Lấy thịt và trứng. - Lấy thịt và trứng.
Tính trạng nổi bật - Có khả năng chịu nóng. - Cho nhiều sữa, tỉ lệ bơ cao. - Phát dục sớm, đẻ nhiều con, nhiều nạc, tăng trọng nhanh. - Tăng trọng nhanh. - Đẻ nhiều trứng. - Dễ thích nghi. - Tăng trọng nhanh. - Đẻ nhiều trứng. - Dễ thích nghi. - Tăng trọng nhanh.
- Giống cá rô phi đơn tính. - Lấy thịt. - Chép lai. - Cá chim trắng. Bảng 39.2- Tính trạng nổi bật của giống cây trồng
TT
Tên giống Tính trạng nổi bật. Giống lúa: - CR 203. - Ngắn ngày, năng suất cao. 01 - CM 2. - Chống chịu được rầy nâu. - BIR 352. - Không cảm quang. Giống ngô: - Ngô lai LNV 4. - Khả năng thích ứng rộng. 02 - Ngô lai LNV - Chống đổ tốt. 20. - Năng suất từ 8 - 12 tấn/ 1ha. Giống cà chua: - Thích hợp với vùng thâm canh. 03 - Cà chua Hồng lan. - Năng suất cao. - Cà chua P357. 4. Kiểm tra- đánh giá (5p): - GV nhận xét giờ thực hành. - Tuyên dương nhóm thực hành tốt, nhắc nhở nhóm làm chưa tốt. - Đánh giá điểm những nhóm làm tốt. 5. Dặn dò (1p): - Ôn tập toàn bộ phần di truyền và biến dị. - Đọc và soạn trước bài 41: “Môi trường và các nhân tố sinh thái”. *********************************************************** PHẦN II: SINH VẬT VÀ MÔI TRƯỜNG BÀI 41 : MÔI TRƯỜNG VÀ CÁC NHÂN TỐ SINH THÁI I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Hiểu được các khái niệm: môi trường, nhân tố sinh thái, giới hạn sinh thái. - Phân biệt được các nhân tố sinh thái: nhân tố vô sinh, hữu sinh, đặc biệt là nhân tố con người. - Hiểu được khái niệm giới hạn sinh thái. 193
Gi¸o ¸n sinh 9
2. Kĩ năng: - Nhận biết được một số nhân tố sinh thái trong môi trường. - Rèn kĩ năng quan sát tranh hình nhận biết kiến thức, vận dụng kiến thức giải thích thực tế - Phát triển kĩ năng tư duy lô gíc, khái quát hoá 3. Giáo dục: HS biết yêu quí thiên nhiên, có ý thức bảo vệ môi trường. 4. Nội dung trọng tâm: - Hiểu được các khái niệm: môi trường, nhân tố sinh thái, giới hạn sinh thái. - Phân biệt được các nhân tố sinh thái: nhân tố vô sinh, hữu sinh, đặc biệt là nhân tố con người. a. Năng lực chung: - Năng lực làm chủ và phát triển bản thân: Năng lực tự học, năng lực tư duy, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản lý. - Năng lực về quan hệ xã hội: Năng lực hợp tác, năng lực giao tiếp. - Năng lực về công cụ lao động: Năng lực sử dụng CNTT, năng lực sử dụng ngôn ngữ sinh học. b. Năng lực chuyên biệt: Nhóm NLTP liên quan đến sử dụng kiến thức sinh học, nhóm NLTP về nghiên cứu khoa học, nhóm NLTP về kĩ năng thực hành sinh học. II. CHUẨN BỊ: - GV:+Tư liệu như SGK /117 +Tranh H41.1 / SGK , PHT. - HS:Học bài cũ và đọc trước bài mới.Bài 40. III. PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC: - Phương pháp: Giải quyết vấn đề, trực quan, vấn đáp, thực hành, dạy học nhóm. - Kỹ thuật: Động não, chia nhóm, thu nhận thông tin phản hồi, trình bày 1 phút. IV. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY: 1. Ổn định lớp (1p): 2. Kiểm tra bài cũ: Không 3. Bài mới: Họat động của học sinh Nội dung Họat động của giáo viên HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5’) Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. - GV nêu vấn đề: Từ khi sự sống được hình thành sinh vật đầu tiên xuất hiện cho đến ngày nay thì sinh vật luôn có mối quan hệ với môi trường, chịu tác động từ mội trường và sinh vật đã thích nghi với môi trường, đó là kết quả của quá trinh chọn lọc tự nhiên. ? Môi trường là gì? Các nhân tố sinh thái là những nhân tố nào? - Gv n/xét-> Chúng ta cùng tìm hiểu nội dung bài học41. HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức Mục tiêu: phân tích, so sánh và báo cáo những điều rút ra từ tư liệu. Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan 194
Gi¸o ¸n sinh 9
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. - GV viết sơ đồ lên bảng: I. Môi trường sống của sinh vật (12): Thỏ rừng - Yêu cầu HS thảo luận nhóm trả lời câu hỏi: ? Thỏ sống trong rừng chịu ảnh hưởng của những yếu tố nào? - GV tổng kết: tất cả các yếu tố đó tạo nên môi trường sống của thỏ. ? Môi trường sống là gì? ? Có mấy loại môi trường chủ yếu? - GV nói rõ về môi trường sinh thái. - Yêu cầu HS quan sát H 41.1, nhớ lại trong thiên nhiên và hoàn thành bảng 41.1. ? Nhân tố sinh thái là gì? ? Thế nào là nhân tố vô sinh và nhân tố hữu sinh ? - GV cho HS nhận biết nhân tố vô sinh, hữu sinh trong môi trường sống của thỏ. - Yêu cầu HS hoàn thành bảng 41.2 trang 119. - Yêu cầu HS rút ra kết luận về nhân tố sinh thái. - Phân tích những hoạt động của con người. - GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi phần SGK trang 120. ? Trong 1 ngày ánh sáng mặt trời chiếu trên mặt đất thay
* Môi trường sống: Là nơi sinh sống của sinh vật, bao gồm tất cả những gì bao quanh có tác động trực tiếp hoặc gián tíêp lên sự sống, phát triển, sinh sản của sinh vật. * Các loại môi trường: - Môi trường nước - Môi trường trên mặt đất, không khí - Từ sơ đồ HS khái - Môi trường trong đất quát thành khái niệm - Môi trường sinh vật môi trường sống. - HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức. - HS quan sát H 41.1, hoạt động nhóm và hoàn thành bảng 41.1. II. Các nhân tố sinh thái - HS dựa vào kiến thức của môi trường (18). SGK để trả lời. * Nhân tố vô sinh : - Quan sát môi trường - Khí hậu gồm: nhiệt độ, sống của thỏ ở mục I để ánh sáng, gió.... nhận biết. - Nước: nước ngọt, mặn, lợ.... - Trao đổi nhóm hoàn - Địa hình, thổ nhưỡng, độ cao, loại đất.... thành bảng 41.2. * Nhân tố hữu sinh: + Nhân tố vô sinh: ánh - Nhân tố sinh vật: các vi sáng, nhiệt độ, độ ẩm, sinh vật, nấm, thực vât, đất, xác chết sinh vật, động vât. - Nhân tố con người nước... +Tác động tích cực: cải + Nhân tố con người. tạo, nuôi dưỡng, lai ghép... - HS dựa vào vốn hiểu +Tác động tiêu cực: săn biết của mình, phân tích bắn, đốt phá... tác động tích cực và tiêu - HS trao đổi nhóm, điền được từ: nhiệt độ, ánh sáng, độ ẩm, mưa, thức ăn, thú dữ vào mũi tên.
195
Gi¸o ¸n sinh 9
đổi như thế nào? ? Nước ta độ dài ngày vào mùa hè và mùa đông có gì khác nhau? ? Sự thay đổi nhiệt độ trong 1 năm diễn ra như thế nào? - Yêu cầu: ? Nhận xét về sự thay đổi của các nhân tố sinh thái? - GV nhận xét và hoàn chỉnh đáp án. - GV sử dụng H 41.2 và đặt câu hỏi: ? Cá rô phi ở Việt Nam sống và phát triển ở nhiệt độ nào? ? Nhiệt độ nào cá rô phi sinh trưởng và phát triển thuận lợi nhất? ? Tại sao dưới 5oC và trên 42oC thì cá rô phi sẽ chết? - GV rút ra kết luận: từ 5oC 42oC là giới hạn sinh thái của cá rô phi. 5oC là giới hạn dưới, 42oC là giới hạn trên. 30oC là điểm cực thuận. - GV giới thiệu thêm: Cá chép Việt Nam chết ở nhiệt độ dưới 2o C và trên 44oC, phát triển thuận lợi nhất ở 28oC. ? Giới hạn sinh thái là gì? ? Nhận xét về giới hạn sinh thái của mỗi loài sinh vật? ? Cá rô phi và cá chép loài nào có giới hạn sinh thái rộng hơn? Loài nào có vùng phân bố rộng?
cực của con người. + Trong 1 ngày ánh sáng tăng dần về buổi trưa, giảm về chiều tối. + Mùa hè dài ngày hơn mùa đông. + Mùa hè nhiệt độ cao, mùa thu mát mẻ, mùa đông nhiệt dộ thấp, mùa xuân ấm áp. - HS quan sát H 41.2 để III. Giới hạn sinh thái (8p): trả lời. + Từ 5oC tới 42oC. - Giới hạn sinh thái: là giới hạn chịu đựng của cơ + 30oC thể sinh vật đối với 1 nhân tố sinh thái nhất định - VD: Giới hạn sinh thái + Vì quá giới hạn chịu của cá rô phi ở Việt Nam là từ 50C đến 420C đựng của cá. - HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức.
- HS nghiên cứu thông tin và trả lời. - Một HS trả lời, các HS khác nhận xét, bổ sung.
HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học 196
Gi¸o ¸n sinh 9
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Câu 1: Thế nào là môi trường sống của sinh vật? A. Là nơi tìm kiếm thức ăn, nước uống của sinh vật. B. Là nơi ở của sinh vật. C. Là nơi sinh sống của sinh vật, bao gồm tất cả những gì bao quanh chúng. D. Là nơi kiếm ăn, làm tổ của sinh vật. Câu 2: Nhân tố sinh thái là A. Các yếu tố vô sinh hoặc hữu sinh của môi trường. B. Tất cả các yếu tố của môi trường. C. Những yếu tố của môi trường tác động tới sinh vật. D. Các yếu tố của môi trường ảnh hưởng gián tiếp lên cơ thể sinh vật. Câu 3: Các nhân tố sinh thái được chia thành những nhóm nào sau đây? A. Nhóm nhân tố vô sinh và nhân tố con người. B. Nhóm nhân tố ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm và nhóm các sinh vật khác. C. Nhóm nhân tố sinh thái vô sinh, nhóm nhân tố sinh thái hữu sinh và nhóm nhân tố con người. D. Nhóm nhân tố con người và nhóm các sinh vật khác. Câu 4: Sinh vật sinh trưởng và phát triển thuận lợi nhất ở vị trí nào trong giới hạn sinh thái? A. Gần điểm gây chết dưới. B. Gần điểm gây chết trên. C. Ở điểm cực thuận D. Ở trung điểm của điểm gây chết dưới và điểm gây chết trên. Câu 5: Giới hạn sinh thái là gì? A. Là khoảng thuận lợi của một nhân tố sinh thái đảm bảo cơ thể sinh vật sinh trưởng và phát triển tốt. B. Là giới hạn chịu đựng của cơ thể sinh vật đối với các nhân tố sinh thái khác nhau. C. Là giới hạn chịu đựng của cơ thể sinh vật đối với một nhân tố sinh thái nhất định. D. Là khoảng tác động có lợi nhất của nhân tố sinh thái đối với cơ thể sinh vật. Câu 6: Các nhân tố sinh thái nào sau đây là nhân tố sinh thái vô sinh? 197
Gi¸o ¸n sinh 9
A. Ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm, thực vật. B. Khí hậu, thổ nhưỡng, nước, địa hình. C. Nước biển, sông, hồ, ao, cá, ánh sáng, nhiệt độ, độ dốc. D. Các thành phần cơ giới và tính chất lí, hoá của đất; nhiệt độ, độ ẩm, động vật. Câu 7: Cơ thể sinh vật được coi là môi trường sống khi: A. Chúng là nơi ở của các sinh vật khác. B. Các sinh vật khác có thể đến lấy chất dinh dưỡng từ cơ thể chúng. C. Cơ thể chúng là nơi sinh sản của các sinh vật khác. D. Cơ thể chúng là nơi ở, nơi lấy thức ăn, nước uống của các sinh vật khác. Câu 8: Vì sao nhân tố con người được tách ra thành một nhóm nhân tố sinh thái riêng? A. Vì hoạt động của con người khác với các sinh vật khác, con người có trí tuệ nên vừa khai thác tài nguyên thiên nhiên lại vừa cải tạo thiên nhiên. B. Vì con người tiến hoá nhất so với các loài động vật khác. C. Vì con người có tư duy, có lao động. D. Vì con người có khả năng làm chủ thiên nhiên. Câu 9: Những loài có giới hạn sinh thái rộng đối với nhiều nhân tố sinh thái, thì chúng có vùng phân bố như thế nào? A. Có vùng phân bố hẹp. B. Có vùng phân bố rộng. C. Có vùng phân bố hạn chế. D. Có vùng phân bố hẹp hoặc hạn chế. Câu 10: Khi nào các yếu tố đất, nước, không khí, sinh vật đóng vai trò của một môi trường? A. Khi nơi đó có đủ điều kiện thuận lợi về nơi ở cho sinh vật. B. Là nơi sinh vật có thể kiếm được thức ăn. C. Khi nơi đó không có ảnh hưởng gì đến đời sống của sinh vật. D. Khi đó là nơi sinh sống của sinh vật. HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập GV chia lớp thành nhiều nhóm ( mỗi nhóm gồm các HS trong 1 bàn) và giao các nhiệm vụ: thảo luận trả lời các câu hỏi 198
Gi¸o ¸n sinh 9
sau và ghi chép lại câu trả lời vào vở bài tập 1/ Môi trường là gì? (MĐ1) 2/ Thế nào là nhân tố sinh thái? Cho ví dụ. Phân biệt nhân tố sinh thái? (MĐ2) 3/ Tại sao dưới 5oC và trên 42oC thì cá rô phi sẽ chết? (MĐ3) 2. Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - HS trả lời. - HS nộp vở bài tập. - HS tự ghi nhớ nội dung trả lời đã hoàn thiện. Đáp án: 1/ Ở nội dung I 2/ Ở nội dung II 3/ Vì giới hạn chịu của cá rô phi là 5oC - 42oC. Nếu quá giới hạn chịu đựng của cá (dưới 5oC và trên 42oC ) thì cá sẽ chết . HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. HS liên hệ: Nắm được ảnh hưởng của các nhân tố sinh thái và giới hạn sinh thái trong sản xuất nông nghiệp nên cần gieo trồng đúng thời vụ, khi khoanh vùng nông, lâm, ngư nghiệp cần xác điều kiện đất đai, khí hậu tại vùng đó có phù hợp với giới hạn sinh thái của giống cây trồng vật nuôi đó không? VD: cây cao su chỉ thích hợp với đất đỏ bazan ở miền trung, Nam trung bộ, miền Bắc cây không phát triển được. => con người cũng như các sinh vật khác đều chịu sự tác động của các nhân tố sinh thái và sống được trong giới hạn sinh thái nhất định. Do vậy, chúng ta cần bảo vệ môi trường và các nhân tố sinh thái để đảm bảo cuộc sống cho chúng ta. 3. Dặn dò (1p): - Học bài theo nội dung SGK và vở ghi.Trả lời các câu hỏi cuối Bài. - Đọc và tìm hiểu trước bài 42. - Ôn tập lại kiến thức lớp 6. Kẻ bảng 42.1/SGK .123 vào vở. ************************************************************ BÀI 42 : ẢNH HƯỞNG CỦA ÁNH SÁNG LÊN ĐỜI SỐNG SINH VẬT I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Hiểu được ảnh hưởng của nhân tố sinh thái vô sinh ánh sáng đến sinh vật. - Hiểu được một số nhóm sinh vật dựa vào giới hạn của nhân tố sinh thái ánh sáng. Hiểu được một số ví dụ về sự thích nghi của sinh vật với môi trường. 2. Kĩ năng: - Nhận biết được nhân tố sinh thái ánh sáng ảnh hưởng lên đời sống sinh vật. 199
Gi¸o ¸n sinh 9
- Rèn kĩ năng hoạt động nhóm, khái quát hoá tư duy lôgíc. * Kĩ năng sống: - Kĩ năng tìm kiếm và xử lý thông tin khi đọc SGK, quan sát tranh vẽ để tìm hiểu ảnh hưởng của ánh sáng lên đời sống sinh vật - Kĩ năng hợp tác, lắng nghe tích cực - Kĩ năng tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, tổ , lớp. 3. Giáo dục: Giáo dục tình yêu thiên nhiên, ý thức bảo vệ động, thực vật. 4. Nội dung trọng tâm: - Ảnh hưởng của nhân tố sinh thái vô sinh ánh sáng đến sinh vật. a. Năng lực chung: - Năng lực làm chủ và phát triển bản thân: Năng lực tự học, năng lực tư duy, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản lý. - Năng lực về quan hệ xã hội: Năng lực hợp tác, năng lực giao tiếp. - Năng lực về công cụ lao động: Năng lực sử dụng CNTT, năng lực sử dụng ngôn ngữ sinh học. b. Năng lực chuyên biệt: Nhóm NLTP liên quan đến sử dụng kiến thức sinh học, nhóm NLTP về nghiên cứu khoa học, nhóm NLTP về kĩ năng thực hành sinh học. II. CHUẨN BỊ: - GV:+Tranh hình SGK. Bảng phụ 42.1/SGK; 42.1/SGV-140 +Một số cây: lá lốt, vạn niên thanh, cây lúa... - HS: +Đọc và tìm hiểu trước bài 42. +Ôn tập lại kiến thức lớp 6. Kẻ bảng 42.1/SGK .123 vào vở. III. PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC: - Phương pháp: Giải quyết vấn đề, trực quan, vấn đáp, dạy học nhóm. - Kỹ thuật: Động não, chia nhóm, thu nhận thông tin phản hồi, trình bày 1 phút. IV. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY: 1. Ổn định lớp (1p) 2. Kiểm tra bài cũ (6p): 1/ Môi trường sống là gì? Có những loại môi trường sống nào? (7đ) 2/ Giới hạn sinh thái là gì? cho ví dụ? (3đ) Đáp án: 1. Môi trường là nơi sống của sinh vật, bao gồm tất cả những gì bao quanh có tác dụng trực tiếp hoặc gián tiếp lên sự sống, phát triển, sinh sản của sinh vật - Các loại môi trường: + Môi trường nước. VD: cá, tôm, ... + Môi trường trên mặt đất, không khí. VD: Mèo, thỏ, chim,... + Môi trường trong đất. VD: Giun đất, vi sinh vật,... + Môi trường sinh vật. VD: bọ chét, rận,... 2. Giới hạn sinh thái là giới hạn chịu đựng của cơ thể sinh vật đối với 1 nhân tố sinh thái nhất định. - Ví dụ: (SGK) 3. Bài mới: Họat động của giáo viên Họat động của học sinh Nội dung 200
Gi¸o ¸n sinh 9
HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5’) Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. - GV nêu vấn đề: Khi chuyển một sinh vật từ nơi có ánh sáng mạnh sang nơi có ánh sáng yếu(hoặc ngược lại) thì khả năng sống của chúng sẽ như thế nào? Vậy nhân tố sinh thái ánh sáng có ảnh hưởng ntnào đến sinh vật ? - Gv n/xét-> Chúng ta cùng tìm hiểu nội dung bài học 42. HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức Mục tiêu: một số nhóm sinh vật dựa vào giới hạn của nhân tố sinh thái ánh sáng. một số ví dụ về sự thích nghi của sinh vật với môi trường. Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. - GV đặt vấn đề. - HS đọc SGK trang 122 1: Ảnh hưởng của ánh - Ánh sáng có ảnh hưởng + Quan sát H 42.1; 42.2. sáng lên đời sống thực vật - Ánh sáng có ảnh hưởng tới đặc điểm nào của thực vật? tới đời sống thực vật, làm - GV cho HS quan sát cây - HS quan sát tranh ảnh, thay đổi đặc điểm hình thái, lá nốt, vạn niên thanh, mẫu vật. sinh lí (quang hợp, hô hấp, cây lúa, gợi ý để các em - HS thảo luận nhóm, hoàn thoát hơi nước) của thực so sánh cây sống nơi ánh thành bảng 42.1 vào phim vật. - Nhu cầu về ánh sáng của sáng mạnh và cây sống trong. các loài không giống nhau: nơi ánh sáng yếu. Cho HS thảo luận và hoàn thành + Nhóm cây ưa sáng: gồm những cây sống nơi quang bảng 42.1 đãng. - GV chiếu phim của 1 vài nhóm, cả lớp quan + Nhóm cây ưa bóng; gồm những cây sống nơi ánh sát. - Cho HS nhận xét, quan sáng yếu, dưới tán cây khác. sát minh hoạ trên tranh, mẫu vật. - GV chiếu kết quả đúng. Bảng 42.1: Ảnh hưởng của ánh sáng tới hình thái và sinh lí của cây Những đặc Khi cây sống trong bóng râm, dưới tán điểm của Khi cây sống nơi quang đãng cây khác, trong nhà cây 201
Gi¸o ¸n sinh 9
Đặc điểm hình thái - Lá - Thân
Đặc điểm sinh lí: - Quang hợp - Thoát hơi nước
+ Phiến lá nhỏ, hẹp, màu xanh nhạt + Thân cây thấp, số cành cây nhiều
+ Phiến lá lớn, hẹp, màu xanh thẫm + Chiều cao của cây bị hạn chế bởi chiều cao của tán cây phía trên, của trần nhà.
+ Cường độ quang hợp cao trong điều kiện ánh sáng mạnh. + Cây điều tiết thoát hơi nước linh hoạt: thoát hơi nước tăng trong điều kiện có ánh sáng mạnh, thoát hơi nước giảm khi cây thiếu nước.
+ Cây có khả năng quang hợp trong điều kiện ánh sáng yếu, quang hợp yếu trong điều kiện ánh sáng mạnh. + Cây điều tiết thoát hơi nước kém: thoát hơi nước tăng cao trong điều kiện ánh sáng mạnh, khi thiếu nước cây dễ bị héo.
- HS rút ra kết luận. - Yêu cầu HS rút ra kết luận. - ánh sáng có ảnh hưởng tới những đặc điểm - Dựa vào bảng trên và trả lời. nào của thực vật? - GV nêu thêm: ảnh hưởng tính hướng sáng củ- HS lắng nghe. cây. - Nhu cầu về ánh sáng của các loài cây có - 1 HS trả lời, các HS khác nhận xét, bổ giống nhau không? - Hãy kể tên cây ưa sáng và cây ưa bóng mà sung. em biết? - Trong sản xuất nông nghiệp, người nông + Trồng xen kẽ cây để tăng năng xuất và dân ứng dụng điều này như thế nào? tiết kiệm đất. - GV yêu cầu HS đọc thí nghiệm SGK trang 123. Chọn khả năng đúng - Ánh sáng có ảnh hưởng tới động vật như thế nào? - Qua VD về phơi nắng của thằn lằn H 42.3, em hãy cho biết ánh sáng còn có vai trò gì với động vật? Kể tên những động vật thường kiếm ăn vào ban ngày, ban đêm? - GV thông báo thêm:
- HS đọc thí nghiệm, thảo 2: Ảnh hưởng của ánh luận và chọn phương án sáng lên đời sống của động vật - Ánh sáng ảnh hưởng đúng (phương án 3) tới đời sống động vật: - HS trả lời câu hỏi. + Tạo điều kiện cho động vật nhận biết các vật và định hướng di chuyển trong - HS nêu. không gian. + Giúp động vật điều hoà - HS nghe GV nêu. thân nhiệt. + Ảnh hưởng tới hoạt động, khả năng sinh sản và sinh 202
Gi¸o ¸n sinh 9
+ Gà thường đẻ trứng ban - HS rút ra kết luận về ảnh trưởng của động vật. ngày hưởng của ánh sáng. - Động vật thích nghi điều + Vịt đẻ trứng ban đêm. + Tạo ngày nhân tạo để gà kiện chiếu sáng khác nhau, + Mùa xuân nếu có nhiều vịt đẻ nhiều trứng. người ta chia thành 2 nhóm ánh sáng, cá chép thường động vật: đẻ trứng sớm hơn. + Nhóm động vật ưa sáng: - Từ VD trên em hãy rút gồm động vật hoạt động ban ra kết luận về ảnh hưởng ngày. của ánh sáng tới động + Nhóm động vật ưa tối: vật? gồm động vật hoạt động ban - Trong chăn nuôi người đêm, sống trong hang, đất , ta có biện pháp kĩ thuật gì đáy biển. để gà, vịt đẻ nhiều trứng? HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Câu 1: Khi chuyển những sinh vật đang sống trong bóng râm ra sống nơi có cường độ chiếu sáng cao hơn thì khả năng sống của chúng như thế nào? A. Vẫn sinh trưởng và phát triển bình thường. B. Khả năng sống bị giảm sau đó không phát triển bình thường. C. Khả năng sống bị giảm, nhiều khi bị chết. D. Không thể sống được. Câu 2: Ánh sáng ảnh hưởng tới đời sống thực vật như thế nào? A. Làm thay đổi những đặc điểm hình thái và hoạt động sinh lí của thực vật. B. Làm thay đổi các quá trình sinh lí quang hợp, hô hấp. C. Làm thay đổi hình thái bên ngoài của thân, lá và khả năng quang hợp của thực vật. D. Làm thay đổi đặc điểm hình thái của thân, lá và khả năng hút nước của rễ. Câu 3: Hiện tượng tỉa cành tự nhiên là gì? A. Là hiện tượng cây mọc trong rừng có tán lá hẹp, ít cành. B. Là cành chỉ tập trung ở phần ngọn cây, các cành cây phía dưới sớm bị rụng. C. Cây trồng tỉa bớt các cành ở phía dưới. D. Là hiện tượng cây mọc trong rừng có thân cao, mọc thẳng. 203
Gi¸o ¸n sinh 9
Câu 4: Cây ưa sáng thường sống nơi nào? A. Nơi nhiều ánh sáng tán xạ. B. Nơi có cường độ chiếu sáng trung bình. C. Nơi quang đãng. D. Nơi khô hạn. Câu 5: Cây ưa bóng thường sống nơi nào? A. Nơi ít ánh sáng tán xạ. B. Nơi có độ ẩm cao. C. Nơi ít ánh sáng tán xạ hoặc dưới tán cây khác. D. Nơi ít ánh sáng và ánh sáng tán xạ chiếm chủ yếu. Câu 6: Theo khả năng thích nghi với các điều kiện chiếu sáng khác nhau của động vật, người ta chia động vật thành các nhóm nào sau đây? A. Nhóm động vật ưa sáng, nhóm động vật ưa khô. B. Nhóm động vật ưa sáng, nhóm động vật ưa bóng. C. Nhóm động vật ưa sáng, nhóm động vật ưa ẩm. D. Nhóm động vật ưa sáng, nhóm động vật ưa tối. Câu 7: Cây thông mọc riêng rẽ nơi quang đãng thường có tán rộng hơn cây thông mọc xen nhau trong rừng vì A. Ánh sáng mặt trời tập trung chiếu vào cành cây phía trên. B. Ánh sáng mặt trời chiếu được đến các phía của cây. C. Cây có nhiều chất dinh dưỡng. D. Cây có nhiều chất dinh dưỡng và phần ngọn của cây nhận nhiều ánh sáng. Câu 8: Vai trò quan trọng nhất của ánh sáng đối với động vật là A. Định hướng di chuyển trong không gian. B. Nhận biết các vật. C. Kiếm mồi. D. Sinh sản. Câu 9: Nếu ánh sáng tác động vào cây xanh từ một phía nhất định, sau một thời gian cây mọc như thế nào? A. Cây vẫn mọc thẳng. B. Cây luôn quay về phía mặt trời. C. Ngọn cây sẽ mọc cong về phía có nguồn sáng. D. Ngọn cây rũ xuống. Câu 10: 204
Gi¸o ¸n sinh 9
Lá cây ưa sáng có đặc điểm hình thái như thế nào? A. Phiến lá rộng, màu xanh sẫm. B. Phiến lá dày, rộng, màu xanh nhạt. C. Phiến lá hẹp, dày, màu xanh nhạt. D. Phiến lá hẹp, mỏng, màu xanh sẫm. HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập GV chia lớp thành nhiều nhóm ( mỗi nhóm gồm các HS trong 1 bàn) và giao các nhiệm vụ: thảo luận trả lời các câu hỏi sau và ghi chép lại câu trả lời vào vở bài tập 1/ Nêu sự khác nhau giữa thực vật ưa bóng và thực vật ưa sáng? (MĐ2) 3/ Ánh sáng có ảnh hưởng tới động vật như thế nào? (MĐ1) 2. Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - HS trả lời. - HS nộp vở bài tập. - HS tự ghi nhớ nội dung trả lời đã hoàn thiện. Đáp án: 1/ HS dựa vào đặc điểm thực vật ưa bóng và thực vật ưa sáng để so sánh. 3/ Ánh sáng có ảnh hưởng tới đời sống sinh vật được thể hiện ở chổ: Định hướng di chuyển trong không gian, khả năng sinh trưởng, sinh sản của động vật. HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. * Hãy giải thích vì sao các cành phía dưới của cây sống trong rừng lại sớm bị rụng?(MĐ3) - Cành cây phía dưới bị thiếu ánh sáng nên khả năng quang hợp yếu, tạo được ít chất hữu cơ, lượng chất hữu cơ tích lũy không đủ bù lượng tiêu hao do hô hấp và lấy nước kém, nên sớm bị khô héo và rụng. 3. Dặn dò (1p): - Học bài, làm bài tập 2 SGK/124. Đọc mục “Em có biết?”. Tìm thêm ví dụ trong đời sống về sự ảnh hưởng của ánh sáng lên đời sống sinh vật. - Xem trước bài mới: Tìm hiểu sự ảnh hưởng của nhiệt độ và độ ẩm lên đời sống sinh vật. 205
Gi¸o ¸n sinh 9
************************************************** Bài 43 : ẢNH HƯỞNG CỦA NHIỆT ĐỘ VÀ ĐỘ ẨM LÊN ĐỜI SỐNG SINH VẬT I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Hiểu được ảnh hưởng của nhân tố sinh thái nhiệt độ và độ ẩm môi trường đến các đặc điểm về sinh thái, sinh lí và tập tính của sinh vật. Hiểu được một số ví dụ về sự thích nghi của sinh vật với môi trường. - Hiểu được các nhóm sinh vật và đặc điểm của các nhóm: ưa ẩm, chịu hạn, hằng nhiệt và biến nhiệt... - Giải thích được sự thích nghi của SV trong tự nhiên từ đó có biện pháp chăm sóc sinh vật thích hợp. 2. Kĩ năng: - Rèn luyện kĩ năng phân tích, tổng hợp -> rút ra đặc điểm thích nghi của sinh vật. - Rèn luyện kĩ năng thảo luận nhóm và làm việc với SGK. Biết cách thu thập mẫu, nhận biết nhân tố sinh thái nhiệt độ và độ ẩm trong môi trường. * Các kĩ năng sống: - Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin khi đọc SGK, quan sát tranh ảnh và các tài liệu khác để tìm hiểu về tác đông của nhiệt độ và độ ẩm lên đời sống sinh vật. - Kĩ năng hợp tác, lắng nghe tích cực. - Kĩ năng tự tin trình bày ý kiến trước tổ, nhóm, lớp. 3. Giáo dục: Giáo dục ý thức chăm sóc, bảo vệ thực vật. 4. Nội dung trọng tâm: - Ảnh hưởng của nhân tố sinh thái nhiệt độ và độ ẩm môi trường đến sinh vật. a. Năng lực chung: - Năng lực làm chủ và phát triển bản thân: Năng lực tự học, năng lực tư duy, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản lý. - Năng lực về quan hệ xã hội: Năng lực hợp tác, năng lực giao tiếp. - Năng lực về công cụ lao động: Năng lực sử dụng CNTT, năng lực sử dụng ngôn ngữ sinh học. b. Năng lực chuyên biệt: Nhóm NLTP liên quan đến sử dụng kiến thức sinh học, nhóm NLTP về nghiên cứu khoa học, nhóm NLTP về kĩ năng thực hành sinh học. II. CHUẨN BỊ: - GV:+Tranh Tranh H43.1-3 +Bảng phụ 43.1-2 SGK - HS: Học bài cũ và đọc trước bài mới. III. PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC: - Phương pháp: Giải quyết vấn đề, trực quan, vấn đáp, dạy học nhóm. - Kỹ thuật: Động não, chia nhóm, thu nhận thông tin phản hồi, trình bày 1 phút. IV. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY: 1. Ổn đinh lớp (1p) 2. Kiểm tra bài cũ (6p): ? Ánh sáng có ảnh hưởng như thế nào đến đời sống sinh vật? Cho ví dụ? (10đ) * Đáp án: - Đối với thực vật ảnh hưởng đến các đặc điểm hình thái và sinh lí. (4đ) - Đối với động vật ảnh hưởng đến định hướng di chuyển, sinh trưởng, sinh sản. (4đ) 206
Gi¸o ¸n sinh 9
- Ví dụ: (HS tự nêu) (2đ) 3. Bài mới: Họat động của giáo viên Họat động của học sinh Nội dung HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5’) Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. - GV đặt vấn đề: ? Chim cách cụt sống ở Bắc Cực không thể sống được ở vùng khí hậu nhiệt đới điều đó cho em suy nghĩ gì? Vậy nhiệt độ và độ ẩm đã ảnh hưởng tới đời sống và tập tính của sinh vật như thế nào? - Gv n/xét-> Chúng ta cùng tìm hiểu nội dung bài học 43. HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức Mục tiêu: các nhóm sinh vật và đặc điểm của các nhóm: ưa ẩm, chịu hạn, hằng nhiệt và biến nhiệt... - Giải thích được sự thích nghi của SV trong tự nhiên từ đó có biện pháp chăm sóc sinh vật thích hợp. Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. GV đặt câu hỏi: - HS liên hệ kiến thức I. Ảnh hưởng của nhiệt độ sinh học 6 hiểu được : ? Trong chương trình lên đời sống sinh vật (17p) sinh học ở lớp 6 em đã + Cây chỉ quang hợp tốt được học quá trình quang ở nhiệt độ 20- 30oC. Cây - Nhiệt độ môi trường đã ảnh hợp, hô hấp của cây chỉ nhiệt đới ngừng quang hưởng tới hình thái, hoạt động diễn ra bình thường ở hợp và hô hấp ở nhiệt độ sinh lí, tập tính của sinh vật. nhiệt độ môi trường như quá thấp (0oC) hoặc quá - Đa số các loài sống trong thế nào? - GV bổ sung: ở nhiệt độ cao (trên 40oC). phạm vi nhiệt độ 0-40oC. Tuy 25oC mọt bột trưởng thành nhiên cũng có 1 số sinh vật o ăn nhiều nhất, còn ở 8 C nhờ khả năng thích nghi cao mọt bột ngừng ăn. nên có thể sống ở nhiệt độ rất - GV yêu cầu HS nghiên - HS thảo luận nhóm, thấp hoặc rất cao. cứu VD1; VD2; VD3, quan phát biểu ý kiến, các HS - Sinh vật được chia 2 nhóm: sát H 43.1; 43.2, thảo luận khác bổ sung và hiểu + Sinh vật biến nhiệt nhóm và trả lời câu hỏi: được : + Sinh vật hằng nhiệt. ? VD1 nhiệt độ đã ảnh + Nhiệt độ đã ảnh hưởng hưởng đến đặc điểm nào đến đặc điểm hình thái của thực vật? (mặt lá có tầng cutin dày, chồi cây có các vảy 207
Gi¸o ¸n sinh 9
? VD2 nhiệt độ đã ảnh hưởng đến đặc điểm nào của động vật? ?VD3 nhiệt độ đã ảnh hưởng đến đặc điểm nào của động vật? ? Từ các kiến thức trên, em hãy cho biết nhiệt dộ môi trường đã ảnh hưởng tới đặc điểm nào của sinh vật? ? Các sinh vật sống được ở nhiệt độ nào? Có mấy nhóm sinh vật thích nghi với nhiệt độ khác nhau của môi trường? Đó là những nhóm nào? ? Phân biệt nhóm sinh vật hằng nhiệt và biến nhiệt? Nhóm nào có khả năng chịu đựng cao với sự thay đổi nhiệt độ môi trường? Tại sao? - GV yêu cầu HS hoàn thiện bảng 43.1 vào PHT. - GV treo bảng phụ bảng 43.1 của 1 vài nhóm HS để HS nhận xét. - GV treo đáp án đúng (Bảng 43.1 SGK) - GV cho HS quan sát 1 số mẫu vật: thực vật ưa ẩm, thực vật chịu hạn, yêu cầu HS: - Giới thiệu tên cây, nơi sống và hoàn thành bảng 43.2 SGK.
mỏng), đặc điểm sinh lí (rụng lá). + Nhiệt dộ đã ảnh hưởng đến đặc điểm hình thái động vật (lông dày, kích thước lớn) + Nhiệt độ đã ảnh hưởng đến tập tính của động vật. - HS khái quát kiến thức từ nội dung trên và rút ra kết luận.
+ Sinh vật hằng nhiệt có khả năng duy trì nhiệt độ cơ thể ổn định, không thay đổi theo nhiệt độ môi trường ngoài nhờ cơ thể phát triển, cơ chế điều hoà nhiệt và xuất hiện trung tâm điều hoà nhiệt ở bộ não. Sinh vật hằng nhiệt điều chỉnh nhiệt độ cơ thể hiệu quả bằng nhiều cách như chống mất nhiệt qua lớp mỡ, da hoặc điều chỉnh mao mạch dưới da khi cơ thể cần toả nhiệt.
II. Ảnh hưởng của độ ẩm lên đời sống của sinh vật - HS quan sát mẫu vật, nêu (14p) tên, nơi sống và điền vào - Động vật và thực vật đều tấm trong kẻ theo bảng mang nhiều đặc điểm sinh 43.2. thía thích nghi với môi trường có độ ẩm khác nhau. 208
Gi¸o ¸n sinh 9
- GV chiếu kết quả của 1 - Thực vật chia 2 nhóm: vài nhóm, cho HS nhận xét. - HS quan sát mẫu vật, +Nhóm ưa ẩm: họ thài lài, nghiên cứu SGK trình bày họ Ráy... ? Nêu đặc điểm thích nghi của các cây ưa ẩm, được đặc điểm cây ưa ẩm, +Nhóm chịu hạn: họ xương rồng, thuốc bỏng, thông, cây chịu hạn? cây chịu hạn SGK. phi lao... - GV bổ sung thêm: cây - Động vật chia 2 nhóm: sống nơi khô hạn bộ rễ phát +Nhóm ưa ẩm: lớp lưỡng triển có tác dụng hút nước cư, tốt. +Nhóm ưa khô: lớp bò sát - GV cho HS quan sát tranh - HS quan sát tranh và hiểu ảnh ếch nhái, tắc kè, thằn được tên, nơi sống động lằn, ốc sên và yêu cầu HS: vật, hoàn thành bảng 43.2 - Giới thiệu tên động vật, nơi sống và hoàn thành tiếp bảng 43.2. - GV chiếu kết quả 1 vài nhóm, cho HS nhận xét. ? Nêu đặc điểm thích - HS quan sát tranh, nghiên nghi của động vật ưa ẩm cứu SGK và hiểu được và chịu hạn? - GV yêu cầu HS trả lời câu đặc điểm của động vật ưa ẩm, ưa khô SGK. hỏi: ? Vậy độ ẩm đã tác động - HS trả lời và rút ra kết đến đặc điểm nào của thực luận. vật, động vật? ? Có mấy nhóm động vật và thực vật thích nghi với độ ẩm khác nhau? * Liên hệ : trong sản xuất người ta có biện pháp, kĩ thuật gì để tăng năng suất - HS: + Cung cấp điều kiện cây trồng và vật nuôi? - GV: liên hệ thực tế, giáo sống dục HS bảo vệ môi trường, + Đảm bảo thời vụ bảo vệ các loài sinh vật. HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Câu 1: 209
Gi¸o ¸n sinh 9
Tầng Cutin dày trên bề mặt lá của các cây xanh sống ở vùng nhiệt đới có tác dụng gì? A. Hạn chế sự thoát hơi nước khi nhiệt độ không khí lên cao. B. Hạn chế ảnh hưởng có hại của tia cực tím với các tế bào lá. C. Tạo ra lớp cách nhiệt bảo vệ lá cây. D. Tăng sự thoát hơi nước khi nhiệt độ không khí lên cao. Câu 2: Về mùa đông giá lạnh, các cây xanh ở vùng ôn đới thường rụng nhiều lá có tác dụng gì? A. Tăng diện tích tiếp xúc với không khí lạnh và giảm sự thoát hơi nước. B. Làm giảm diện tích tiếp xúc với không khí lạnh. C. Giảm diện tích tiếp xúc với không khí lạnh và giảm sự thoát hơi nước. D. Hạn sự thoát hơi nước. Câu 3: Với các cây xanh sống ở vùng nhiệt đới, chồi cây có các vảy mỏng bao bọc, thân và rễ cây có các lớp bần dày. Những đặc điểm này có tác dụng gì? A. Hạn chế sự thoát hơi nước khi nhiệt độ không khí cao. B. Tạo ra lớp cách nhiệt bảo vệ cây. C. Hạn chế ảnh hưởng có hại của tia cực tím với các tế bào lá. D. Giảm diện tích tiếp xúc với không khí lạnh. Câu 4: Quá trình quang hợp của cây chỉ có thể diễn ra bình thường ở nhiệt độ môi trường nào? A. 00- 400. B. 100- 400.1 C. 200- 300. D. 250-350. Câu 5: Ở nhiệt độ quá cao (cao hơn 400C) hay quá thấp (00C) các hoạt động sống của hầu hết các loại cây xanh diễn ra như thế nào? A. Các hạt diệp lục được hình thành nhiều. B. Quang hợp tăng – hô hấp tăng. C. Quang hợp giảm.– hô hấp tăng. D. Quang hợp giảm thiểu và ngưng trệ, hô hấp ngưng trệ. Câu 6: Đặc điểm cấu tạo của động vật vùng lạnh có ý nghĩa giúp chúng giữ nhiệt cho cơ thể chống rét là: A. Có chi dài hơn. B. Cơ thể có lông dày và dài hơn (ở thú có lông). C. Chân có móng rộng. D. Đệm thịt dưới chân dày. Câu 7: 210
Gi¸o ¸n sinh 9
Ở động vật hằng nhiệt thì nhiệt độ cơ thể như thế nào? A. Nhiệt độ cơ thể không phụ thuộc vào nhiệt độ môi trường. B. Nhiệt độ cơ thể phụ thuộc vào nhiệt độ môi trường. C. Nhiệt độ cơ thể thay đổi ngược với nhiệt độ môi trường. D. Nhiệt độ cơ thể tăng hay giảm theo nhiệt độ môi trường. Câu 8: Ở động vật biến nhiệt thì nhiệt độ cơ thể như thế nào? A. Nhiệt độ cơ thể không phụ thuộc vào nhiệt độ môi trường. B. Nhiệt độ cơ thể phụ thuộc vào nhiệt độ môi trường. C. Nhiệt độ cơ thể thay đổi không theo sự tăng hay giảm nhiệt độ môi trường. D. Nhiệt độ cơ thể thay đổi ngược với nhiệt độ môi trường. Câu 9: Những cây sống ở nơi khô hạn thường có những đặc điểm thích nghi nào? A. Lá biến thành gai, lá có phiến mỏng. B. Lá và thân cây tiêu giảm. C. Cơ thể mọng nước, bản lá rộng D. Hoặc cơ thể mọng nước hoặc lá tiêu giảm hoặc lá biến thành gai. Câu 10: Phiến lá của cây ưa ẩm, ưa sáng khác với cây ưa ẩm, chịu bóng ở điểm nào? A. Phiến lá mỏng, bản lá rộng, mô giậu kém phát triển, màu xanh sẫm. B. Phiến lá to, màu xanh sẫm, mô giậu kém phát triển. C. Phiến lá hẹp, màu xanh nhạt, mô giậu phát triển. D. Phiến lá nhỏ, mỏng, lỗ khí có ở hai mặt lá, mô giậu ít phát triển. HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập GV chia lớp thành nhiều nhóm ( mỗi nhóm gồm các HS trong 1 bàn) và giao các nhiệm vụ: thảo luận trả lời các câu hỏi sau và ghi chép lại câu trả lời vào vở bài tập - Yêu cầu HS trả lời câu hỏi 1 (MĐ1), 2 (MĐ2), 4(MĐ3) cuối bài. 2. Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - HS trả lời. - HS nộp vở bài tập. - HS tự ghi nhớ nội dung trả lời đã hoàn thiện. Đáp án Câu 1: Mỗi loài sinh vật chỉ sống được trong một giới hạn nhiệt độ nhất định, nhiệt độ 211
Gi¸o ¸n sinh 9
ảnh hưởng tới các đặc điểm hình thái của thực vật ( rụng lá, có lớp bần dáy, có lớp vảy mỏng bao bọc chồi lá,...), động vật ( có lông dày,...). Nhiệt độ ảnh hưởng đến các hoạt động sinh lí của thực vật: quang hợp, hô hấp; Động vật ( tập tính tránh nóng, ngủ hè, ngủ đông,...) Câu 2: Trong hai nhóm sinh vật hằng nhiệt và biến nhiệt thì nhóm sinh vật hằng nhiệt có khả năng chịu đựng cao hơn với sự thay đổi nhiệt độ của môi trường. Vì cơ thể SV hằng nhiệt đã phát triển cơ chế điều hòa nhiệt và có trung tâm điều hòa nhiệt ở bộ não. HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Ví dụ về các động vật ưa ẩm và ưa khô: - ĐV ưa ẩm: ếch nhái, mọt ẩm, ốc sên, giun đất,… ĐV ưa khô: thằn lằn, tắc kè, rùa, rắn hổ mang, kì đà,… 3. Dặn dò (1p): - Học bài, trả lời câu hỏi theo SGK - Đọc mục " Em có biết" - Sưu tầm tư liệu về rừng cây, nốt rễ đậu, địa y. Giờ sau học bài 44 "ảnh hưởng lẫn nhau giữa các sinh vật" ************************************************************ Bài 44: ẢNH HƯỞNG LẪN NHAU GIỮA CÁC SINH VẬT I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - HS hiểu và nắm được thế nào là nhân tố sinh vật. - Hiểu được những mối quan hệ giữa các sinh vật cùng loài và khác loài: cạnh tranh, hỗ trợ, cộng sinh, hội sinh, kí sinh, ăn thịt sinh vật khác. - Hiểu được đặc điểm (phân loại, ví dụ, ý nghĩa) các mối quan hệ cùng loài, khác loài. 2. Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng quan sát, phân tích để thu nhận kiến thức từ các phương tiện trực quan. Kĩ năng thảo luận nhóm và làm việc với SGK. * Kĩ năng sống: - Kĩ năng ra quyết định khi vận dụng kiến thức vào thực tế: cần tách đàn, tỉa cây để tăng năng suất vật nuôi, cây trồng. - Kĩ năng lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ, ý tưởng, hợp tác trong hoạt động nhóm. - Kĩ năng tự tin trình bày ý kiến trước nhóm, lớp. 3. Giáo dục: Giáo dục ý thức bảo vệ thiên nhiên đặc biệt là động vật hoang dã. 4. Nội dung trọng tâm: - Trình bày được những mối quan hệ giữa các sinh vật cùng loài và khác loài. a. Năng lực chung: 212
Gi¸o ¸n sinh 9
- Năng lực làm chủ và phát triển bản thân: Năng lực tự học, năng lực tư duy, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản lý. - Năng lực về quan hệ xã hội: Năng lực hợp tác, năng lực giao tiếp. - Năng lực về công cụ lao động: Năng lực sử dụng CNTT, năng lực sử dụng ngôn ngữ sinh học. b. Năng lực chuyên biệt: Nhóm NLTP liên quan đến sử dụng kiến thức sinh học, nhóm NLTP về nghiên cứu khoa học, nhóm NLTP về kĩ năng thực hành sinh học. II. CHUẨN BỊ: - GV: +Bảng phụ ghi nội dung bảng (44 SGK). +Tranh hình 44.1, 44.2, 44.3 SGK. - HS: Đọc và soạn trước bài 44. Sưu tầm tư liệu về rừng cây, nốt rễ đậu, địa y. III. PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC: - Phương pháp: Giải quyết vấn đề, trực quan, vấn đáp, dạy học nhóm. - Kỹ thuật: Động não, chia nhóm, thu nhận thông tin phản hồi, trình bày 1 phút. IV. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY: 1. Ổn định lớp (1p) 2. Kiểm tra bài cũ (7p): Câu 1: Trình bày sự ảnh hưởng của nhiệt độ lên đời sống sinh vật? Câu 2: Trong hai nhóm SV hằng nhiệt và biến nhiệt, SV thuộc nhóm nào có khả năng chịu đựng cao với sự thay đổi nhiệt độ của môi trường ? Tại sao ? Đáp án : Câu 1: HS tự nêu. Câu 2: Trong hai nhóm SV hằng nhiệt và biến nhiệt thì nhóm SV hằng nhiệt có khả năng chịu đựng cao hơn với sự thay đổi nhiệt độ của môi trường. Sở dĩ là vì cơ thể SV hằng nhiệt đã phát triển cơ chế điều hoà nhiệt và có trung tâm điều hoà nhiệt ở bộ não . 3. Bài mới: Họat động của giáo viên Họat động của học sinh Nội dung HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5’) Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. - GV cho HS quan sát một số tranh: đàn bò, đàn trâu, khóm tre, rừng thông, hổ đang ngoặm con thỏ và hỏi: Những bức tranh này cho em suy nghĩ gì về mối quan hệ giữa các sinh vật? - Gv n/xét-> Dẫn dắt vào bài mới 44. HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức Mục tiêu: những mối quan hệ giữa các sinh vật cùng loài và khác loài: cạnh tranh, hỗ trợ, cộng sinh, hội sinh, kí sinh, ăn thịt sinh vật khác. - đặc điểm (phân loại, ví dụ, ý nghĩa) các mối quan hệ cùng loài, khác loài. Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. 213
Gi¸o ¸n sinh 9
- GV yêu cầu HS quan sát H 44.1 trả lời câu hỏi về mối quan hệ cùng loài SGK: ? Khi có gió bão, thực vật sống thành nhóm có lợi gì so với sống riêng lẻ? ? Trong thiên nhiên, động vật sống thành bầy, đàn có lợi gì? Đây thuộc loại quan hệ gì? - GV nhận xét, đánh giá, đưa 1 vài hình ảnh quan hệ hỗ trợ. ? Số lượng các cá thể của loài ở mức độ nào thì giữa các cá thể cùng loài có quan hệ hỗ trợ? ? Khi vượt qua mức độ đó sẽ xảy ra hiện tượng gì? Hậu quả ?
- GV đưa ra 1 vài hình ảnh quan hệ cạnh tranh.Yêu cầu HS thảo luận làm bài tập SGK trang 131. - GV n/xét nhóm đúng, sai. ? Sinh vật cùng loài có mối quan hệ với nhau như thế nào? - GV mở rộng: Sinh vật cùng loài có xu hướng quần tụ bên nhau có lợi như: + TV: còn chống được sự mất nước. + ĐV: chịu được nồng độ độc cao hơn sống lẻ, bảo vệ được những con non và yếu.
- HS quan sát tranh, trao đổi nhóm. Đại diện nhóm phát biểu->bổ sung và hiểu được : + Khi gió bão, thực vật sống thành nhóm có tác dụng giảm bớt sức thổi của gió, làm cây không bị đổ, bị gãy. + Động vật sống thành bầy đàn có lợi trong việc tìm kiếm được nhiều thức ăn hơn, phát hiện kẻ thù nhanh hơn và tự vệ tốt hơn quan hệ hỗ trợ. + Số lượng cá thể trong loài phù hợp điều kiện sống của môi trường. + Khi số lượng cá thể trong đàn vượt quá giới hạn sẽ xảy ra quan hệ cạnh tranh cùng loài 1 số cá thể tách khỏi nhóm (động vật) hoặc sự tỉa thưa ở thực vật. + ý đúng: câu 3. - Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét bổ sung. → Nuôi vịt đàn, lợn đàn để tranh nhau ăn và sẽ nhanh lớn - HS trao đổi nhóm thống nhất ý kiến trả lời: + Động vật ăn thịt con mồi. + Hỗ trợ cùng nhau sống.
214
I. Quan hệ cùng loài (15p): - Các sinh vật cùng loài sống gần nhau, liên hệ với nhau, hình thành lên nhóm cá thể. - Trong một nhóm có những mối quan hệ: + Hỗ trợ: sinh vật được bảo vệ tốt hơn, kiếm được nhiều thức ăn hơn. + Cạnh tranh : ngăn ngừa gia tăng số lượng cá thể và sự cạn kiệt nguồn thức ăn.
Gi¸o ¸n sinh 9
* Liên hệ: Trong chăn nuôi - HS lắng nghe, tiếp thu. người dân đã lợi dụng mối quan hệ hỗ trợ cùng loài để làm gì? - HS: Giun đũa kí sinh trong - GV cho HS quan sát tranh ruột người, bọ chét kí sinh ở ảnh hổ ăn thỏ, hải quỳ và trâu... tôm kí cư, địa y, cây nắp ấm đang bắt mồi * Yêu cầu: Phân tích và gọi tên mối quan hệ của các sinh vật trong tranh. - GV giúp HS hoàn thiện kiến thức. ? Hãy tìm thêm ví dụ về mối quan hệ giữa sinh vật khác loài mà em biết? - Yêu cầu HS nghiên cứu thông - HS nghiên cứu bảng 44 tin bảng 44, các mối quan hệ SGK tìm hiểu các mối khác loài: quan hệ khác loài: - Quan sát tranh, ảnh chỉ - Hiểu được các mối ra mối quan hệ giữa các loài ? quan hệ khác loài trên - Yêu cầu HS làm bài tập tranh, ảnh. SGK trang 132, quan sát H + Cộng sinh: tảo và nấm 44.2, 44.3. trong địa y, vi khuẩn trong nốt sần rễ cây họ đậu. - GV nhận xét, bổ sung. + Hội sinh: cá ép và rùa, địa y bám trên cành cây. + Cạnh tranh: lúa và cỏ dại, dê và bò. + Kí sinh: rận kí sinh trên trâu bò, giun đũa kí sinh trong cơ thể người. + Sinh vật ăn sinh vật khác; hươu nai và hổ, cây nắp ấm và côn trùng. + Dùng sinh vật có ích tiêu diệt sinh vật có ích ? Trong nông, lâm, con tiêu diệt sinh vật có hại. người lợi dụng mối quan VD: Ong mắt đỏ diệt sâu hệ giữa các loài để làm đục thân lúa, kiến vống gì? Cho VD? diệt sâu hại lá cây cam. - GV: đây là biện pháp sinh - Quan hệ hỗ trợ: là mối học, không gây ô nhiễm môi quan hệ có lợi (hoặc ít nhất không có hại) cho trường. - GV giảng giải: Việc dùng sinh tất cả các sinh vật. - Trong q/hệ đối địch, 215
II. Quan hệ khác loài (19p)
(Học theo bảng 44 trang bên)
Gi¸o ¸n sinh 9
vật có ích tiêu diệt sịnh vật có một bên sinhvật được lợi hại còn gọi là biện pháp sinh còn bên kia bị hại hoặc học và không gây ô nhiễm môi cả hại bên bị hại. trường. ? Sự khác nhau chủ yếu giữa quan hệ hỗ trợ và quan hệ đối địch của sinh vật khác loài là gì? - Gv nhận xét và chốt kiến thức. - HS trả lời. Bảng 44: Các mối quan hệ khác loài Quan hệ Đặc điểm Sự hợp tác cùng loài có lợi giữa các loài sinh vật Cộng sinh VD: Tảo và nấm trong địa y, vi khuẩn trong nốt sần rễ cây họ Đậu Hỗ trợ Sự hợp tác giữa hai loài sinh vật, trong đó một bên có lợi còn bên Hội sinh kia không có lợi và cũng không có hại. VD: Địa y bám trên cành cây Các sinh vật khác loài cạnh tranh nhau thức ăn, nơi ở và các điều Cạnh kiện sống khác của môi trường. Các loài kìm hãm sự phát triển tranh của nhau. VD: Lúa và cỏ dại, dê và bò... Kí sinh, Sinh vật sống nhờ trên cơ thể của sinh vật khác, lấy các chất dinh Đối nửa kí dưỡng, máu...từ sinh vật đó. địch sinh VD: Rận, bét, kí sinh trên trâu bò, giun đũa kí sinh trên ruột người Sinh vật Gồm các trường hợp: động vật ăn thịt con mồi, động vật ăn thực ăn sinh vật, thực vật bắt sâu bọ... vật khác VD: hươu nai và hổ, cây nắp ấm và côn trùng.... HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Câu 1: Quan hệ giữa hai loài sinh vật trong đó cả hai bên cùng có lợi là mối quan hệ? A. Hội sinh. B. Cộng sinh. C. Ký sinh. D. Cạnh tranh. Câu 2: Quan hệ giữa hai loài sinh vật, trong đó một bên có lợi còn bên kia không có lợi và cũng 216
Gi¸o ¸n sinh 9
không có hại là mối quan hệ? A. Ký sinh. B. Cạnh tranh. C. Hội sinh. D. Cộng sinh. Câu 3: Các sinh vật khác loài tranh giành nhau thức ăn, nơi ở và các điều kiện sống khác của môi trường là đặc điểm của mối quan hệ khác loài nào sau đây? A. Cộng sinh. B. Hội sinh. C. Cạnh tranh. D. Kí sinh. Câu 4: Sinh vật sống nhờ trên cơ thể của sinh vật khác, lấy chất dinh dưỡng và máu từ cơ thể vật chủ là đặc điểm của mối quan hệ khác loài nào sau đây? A. Sinh vật ăn sinh vật khác. B. Hội sinh. C. Cạnh tranh. D. Kí sinh. Câu 5: Các sinh vật cùng loài có quan hệ với nhau như thế nào? A. Cộng sinh và cạnh tranh. B. Hội sinh và cạnh tranh. C. Hỗ trợ và cạnh tranh. D. Kí sinh, nửa kí sinh. Câu 6: Động vật ăn thịt con mồi, động vật ăn thực vật và thực vật bắt sâu bọ thuộc quan hệ khác loài nào sau đây? A. Cộng sinh. B. Sinh vật ăn sinh vật khác. C. Cạnh tranh. D. Kí sinh. Câu 7: Quan hệ giữa các cá thể trong hiện tượng “tự tỉa” ở thực vật là mối quan hệ gì? A. Cạnh tranh. B. Sinh vật ăn sinh vật khác. C. Hội sinh. D. Cộng sinh. Câu 8: Rận và bét sống bám trên da trâu, bò. Rận, bét với trâu, bò có mối quan hệ theo kiểu nào 217
Gi¸o ¸n sinh 9
dưới đây? A. Hội sinh. B. Kí sinh. C. Sinh vật ăn sinh vật khác. D. Cạnh tranh. Câu 9: Địa y sống bám trên cành cây. Giữa địa y và cây có mối quan hệ theo kiểu nào dưới đây? A. Hội sinh. B. Cộng sinh. C. Kí sinh. D. Nửa kí sinh. Câu 10: Khi có gió bão, thực vật sống thành nhóm có lợi gì so với sống riêng rẽ? A. Làm tăng thêm sức thổi của gió. B. Làm tăng thêm sự xói mòn của đất. C. Làm cho tốc độ gió thổi dừng lại, cây không bị đổ. D. Giảm bớt sức thổi của gió, hạn chế sự đổ của cây. HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập GV chia lớp thành nhiều nhóm ( mỗi nhóm gồm các HS trong 1 bàn) và giao các nhiệm vụ: thảo luận trả lời các câu hỏi sau và ghi chép lại câu trả lời vào vở bài tập 1/ Các sinh vật cùng loài hỗ trợ hoặc cạnh tranh lẫn nhau trong những điều kiện nào? (MĐ1) 2/ Hãy sắp xếp các quan hệ giữa các SV tương ứng với các mối quan hệ khác loài ? (MĐ2) 2. Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - HS trả lời. - HS nộp vở bài tập. - HS tự ghi nhớ nội dung trả lời đã hoàn thiện. => Các sinh vật cùng loài hổ trợ và cạnh tranh lẫn nhau trong những điều kiện: - Khi SV sống với nhau thành nhóm tại nơi có diện tích ( hay thể tích ) hợp lý và có nguồn sống đầy đủ thì có quan hệ hỗ trợ. - Khi gặp điều kiện bất lợi ( như số lượng cá thể quá cao ) sẽ dẫn tới thiếu thức ăn , nơi ở thì có quan hệ cạnh tranh . (MĐ2) 218
Gi¸o ¸n sinh 9
Các mối quan hệ khác loài 1, Cộng sinh
Trả lời Các quan hệ giữa các sinh vật 1............ a) Trong một ruộng lúa, khi cỏ dại phát triển, năng suất giảm. 2, Hội sinh 2............ b) Số lượng hươu, nai bị số lượng hổ cùng sống ( trong một khu rừng ) khống chế. 3, Cạnh tranh 3............ c) Địa y sống bám trên cành cây . d) Rận, bọ chét sống bám trên da bò. 4, Ký sinh 4............ e) Vi khuẩn sống trong nốt sần rễ cây họ đậu. 5, Sinh vật ăn SV khác 5............ g) Trâu và bò cùng sống trên một đồng cỏ h, Giun đũa sống trong ruột người. i) Cá ép bám vào rùa biển để được đưa đi xa k) Cây nắp ấm bắt côn trùng. Đáp án: 1 e ; 2 i ; 3 a, g ; 4 c, d , h ; 5 b, k. HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Kể tên và sưu tầm các loài thực vật, động vật “ăn bám” 3. Dặn dò (1p): - Học bài theo câu hỏi SGK. Đọc mục “Em có biết?”. - Đọc và nghiên cứu trước bài TH 45. Giấy kẻ li có kích thước mỗi ô lớn 1 cm2, trong ô lớn có các ô nhỏ 1 mm2 . ********************************************************** Bài 45: THỰC HÀNH TÌM HIỂU MÔI TRƯỜNG VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ NHÂN TỐ SINH THÁI LÊN ĐỜI SỐNG SINH VẬT I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - HS nhận biết được một số nhân tố sinh thái trong môi trường - HS tìm được dẫn chứng về ảnh hưởng của nhân tố ánh sáng và độ ẩm lên đời sống sinh vật ở môi trường đã quan sát. 2. Kĩ năng: Biết cách thu thập mẫu.Nhận biết được môi trường sống của sinh vật ngoài thiên nhiên, các nhân tố sinh thái của môi trường ảnh hưởng lên đời sống của sinh vật. * Kĩ năng sống: - Kĩ năng thu thập và xử lí thông tin khi đọc SGK và các tài liệu khác, quan sát tranh ảnh để tìm hiểu về môi trường, các nhân tố sinh thái và ảnh hưởng của chúng lên đời sống sinh vật. - Kĩ năng ứng phó với các tình huống có thể xảy trong quá trình tìm kiếm thông tin (động vật hoặc thực vật). - Kĩ năng hợp tác lắng nghe tích cực. - Kĩ năng tự tin trình bày ý kiến trước tổ, nhóm, lớp. 219
Gi¸o ¸n sinh 9
3. Thái độ: Xây dựng lòng yêu thiên nhiên, có ý thức bảo vệ thiên nhiên. 4. Nội dung trọng tâm: - Nhận biết được một số nhân tố sinh thái trong môi trường. a. Năng lực chung: - Năng lực làm chủ và phát triển bản thân: Năng lực tự học, năng lực tư duy, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản lý. - Năng lực về quan hệ xã hội: Năng lực hợp tác, năng lực giao tiếp. - Năng lực về công cụ lao động: Năng lực sử dụng CNTT, năng lực sử dụng ngôn ngữ sinh học. b. Năng lực chuyên biệt: Nhóm NLTP liên quan đến sử dụng kiến thức sinh học, nhóm NLTP về nghiên cứu khoa học, nhóm NLTP về kĩ năng thực hành sinh học, nhóm NLTP về phương pháp sinh học. II. CHUẨN BỊ: - GV: Kẹp ép cây, giấy báo, kéo cắt cây; Tranh ảnh về sinh vật ở các mơi trường khác nhau (GV + HS sưu tầm). - HS: Giấy kẻ li, bút chì; kẻ sẵn bảng 45.1; 45.2/SGK. III. PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC: - Phương pháp: Giải quyết vấn đề, trực quan, vấn đáp, dạy học nhóm. - Kỹ thuật: Động não, chia nhóm, thu nhận thông tin phản hồi, trình bày 1 phút. IV. TIẾN HÀNH THỰC HÀNH: 1. Ổn định lớp (1p): 2. Kiểm tra (3p): sự chuẩn bị của HS. 3. Bài thực hành: Tiến hành thăm quan ngoài thiên nhiên. A. Khởi động (1p): Tình huống xuất phát. - Mục tiêu: Tạo ra tình huống có vấn đề nhằm thu hút học sinh huy động kiến thức, kỹ năng, kinh nghiệm của mình để tư duy, suy đoán đưa ra câu trả lời hoặc dự kiến câu trả lời. - Phương pháp/kỹ thuật: Giải quyết vấn đề, vấn đáp/ Động não, thu nhận thông tin phản hồi, trình bày 1 phút. - Hình thức tổ chức: Cá nhân, cả lớp - Phương tiện: SGK, tài liệu tham khảo. - Sản phẩm: Học sinh tư duy và đưa ra câu trả lời hoặc dự kiến câu trả lời. Hoạt động của GV - GV nêu vấn đề: Chúng ta vừa nghỉ một thời gian để đón năm mới. Cảnh vật quanh ta biến đổi thế nào ? - GV: Chia lớp thành 4 nhóm, bầu nhóm trưởng, thư ký của nhóm. Trước khi xem băng GV cho HS kẻ bảng sgk/45 vào vở: - Bảng " Các loại sinh vật sống trong môi trường" B. Hình thành kiến thức mới:
Hoạt động của HS - HS phát biểu. - HS:Chia lớp thành 4 nhóm, bầu nhóm trưởng, thư ký của nhóm. HS kẻ bảng sgk/45 vào vở: Bảng " Các loại sinh vật sống trong môi trường"
HOẠT ĐỘNG 1. Môi trường sống của sinh vật. 220
Gi¸o ¸n sinh 9
- Mục tiêu: HS nhận biết được một số nhân tố sinh thái trong môi trường - Phương pháp/kỹ thuật: Giải quyết vấn đề, trực quan, dạy học nhóm/Động não, thu nhận thông tin phản hồi, chia nhóm. - Hình thức tổ chức: Hoạt động cá nhân, nhóm. - Phương tiện: Giấy, bút. PHT bảng 45.1 - Sản phẩm: HS quan sát môi trương và hoàn thành được bảng 45.1 theo yêu cầu. Hoạt động của GV - GV hướng dẫn 2 nhóm quan sát môi trường xung quanh sân trường bao gồm : sân trường, rừng cao su gần trường, .... -Yêu cầu mỗi nhóm quan sát và điền vào PHT số 1 ( Bảng 45.1 SGK) Lưu ý tính nghiêm túc của HS khi quan sát ở môi trường tự nhiên.
Hoạt động của HS
Nội dung I. Môi trường sống của - HS làm việc theo sinh vật (15p) nhóm , hoàn thành PHT - Baûng 45.1: Các loại theo sự hướng dẫn của sinh vật quan sát có trong địa điểm thực GV hành.
BẢNG 45.1. Các loại sinh vật quan sát có trong địa điểm thực hành. Tên sinh vật Nơi sống Thực vật: . . . . . . . . . . . . Động vật: . . . . . . . . . . . . Nấm: . . . . . . . . . . . . . . . Địa y: . . . . . . . . . . . . . . . HOẠT ĐỘNG 2. Hình thái lá cây và ảnh hưởng của ánh sáng. - Mục tiêu: HS tìm được dẫn chứng về ảnh hưởng của nhân tố ánh sáng và độ ẩm lên đời sống sinh vật ở môi trường đã quan sát. - Phương pháp/kỹ thuật: Giải quyết vấn đề, trực quan, vấn đáp, dạy học nhóm/Động não, thu nhận thông tin phản hồi, chia nhóm. - Hình thức tổ chức: Hoạt động cá nhân, nhóm. - Phương tiện: Bảng 45.2. - Sản phẩm: HS làm được theo yêu cầu của GV và hoàn thành bảng 45.2. - Bước 1: GV tổ chức cho HS hoạt II. Hình thái lá cây động độc lập, mỗi em tự chọn và hái - HS: mỗi em chọn 5 và ảnh hưởng của 5 loại lá cây ở các môi trường khác lá cây ánh sáng (21p) nhau trong khu vực quan sát, nên chọn những môi trường khác nhau BẢNG 45.2. Các đặc điểm hình thái của lá như: nơi trống trải, dưới tán cây, cạnh tòa nhà cây - GV lưu ý với HS: dùng kéo cắt cây để lấy lá cây quan sát; mỗi em lấy 1 lá, không bẻ cả cành → giáo dục ý thức bảo vệ cây xanh, bảo vệ môi - HS lắng nghe 221
Gi¸o ¸n sinh 9
trường nơi quan sát. - Sau khi HS đã lấy đủ số lá theo quy định, GV cho HS về lớp học và hướng dẫn các em lập bảng so sánh các đặc điểm của lá; xếp chúng thành nhóm các lá ưa sáng hay ưa bóng, hoặc môi trường sống khác nhau như trong bảng 45.2/sgk. * Bước 2: GV yêu cầu HS đặt các lá đã hái lên giấy kẻ ô li vẽ hình dạng lá (có thể tham khảo các hình vẽ 45/SGK) xem lá cây quan sát được có hình dạng giống với một kiểu lá nào trong hình vẽ không ? Ghi dưới mỗi hình mà các em vẽ: tên cây, lá cây ưa sáng, ưa bóng hay lá cây sống dưới nước … Sau khi quan sát, ép các mẫu trong cặp ép cây theo nhóm làm phong phú bộ sưu tập của cả nhóm. - GV yêu cầu HS thảo luận trong nhóm rút ra những đặc điểm chung của lá cây đã quan sát. VD: lá cây trong vùng quan sát chủ yếu là lá cây ưa sáng hay ưa bóng (có thể gặp lá cây ở dạng trung gian là lá chịu bóng, nên GV có thể giải thích thêm: nhóm các cây chịu bóng bao gồm những loài sống dưới ánh sáng vừa phải. Nhóm cây chịu bóng được coi là nhóm trung gian giữa hai nhóm trên cây ở nước hay trên cạn, các đặc điểm nổi bật của các lá đã quan sát
- HS dựa vào gợi ý hoaøn thaønh baûng 45.2/sgk.
- HS vẽ lá vào giấy . - Các nhóm tiến hành ép lá trong cặp ép cây và đem về nhà làm tiêu bản khô.
- HS thảo luận nhóm thống nhất ý kiến rút ra đđ chung.
BẢNG 45.2. Các đặc điểm hình thái của lá cây STT
Tên cây
Nơi sống
Đặc điểm của phiến lá
1 2 3 4 5 222
Các ĐĐ này chứng tỏ lá cây quan sát là
Những nhận xét khác (nếu có)
Gi¸o ¸n sinh 9
6 4. Kiểm tra đánh giá (3p): - GV nhận xét tiết thực hành: tuyên dương cá nhân, nhóm tích cực, nghiêm túc; phê bình cá nhân, nhóm chưa nghiêm túc trong giờ thực hành rút kinh nghiệm trong các tiết thực hành sau. 5. Dặn dò (1p): - Xem trước phần: Tìm hiểu môi trường sống của động vật. Kẻ sẵn bảng 45.3/SGK. - Mang vợt bắt côn trùng, túi nilon đựng động vật; dụng cụ đào đất nhỏ (theo nhóm). ********************************************************** Bài 46: THỰC HÀNH: TÌM HIỂU MÔI TRƯỜNG VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ NHÂN TỐ SINH THÁI LÊN ĐỜI SỐNG SINH VẬT (TT) I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - HS biết cách sưu tầm mẫu vật và biết các môi trường sống của động vật. - HS mô tả được đặc điểm của động vật thích nghi với các môi trường sống. 2. Kĩ năng: Biết cách thu thập mẫu. Nhận biết được môi trường sống của sinh vật ngoài thiên nhiên, các nhân tố sinh thái của môi trường ảnh hưởng lên đời sống của sinh vật. * Kĩ năng sống cần giáo dục: - Kĩ năng thu thập và xử lí thông tin khi đọc SGK và các tài liệu khác, quan sát tranh ảnh để tìm hiểu về môi trường, các nhân tố sinh thái và ảnh hưởng của chúng lên đời sống sinh vật. - Kĩ năng ứng phó với các tình huống có thể xảy trong quá trình tìm kiếm thông tin (động vật hoặc thực vật). - Kĩ năng hợp tác lắng nghe tích cực. - Kĩ năng tự tin trình bày ý kiến trước tổ, nhóm, lớp. 3. Thái độ: giáo dục lòng yêu thiên nhiên, có ý thức bảo vệ thiên nhiên. 4. Nội dung trọng tâm: - Biết cách sưu tầm mẫu vật và biết các môi trường sống của động vật. - Mô tả được đặc điểm của động vật thích nghi với các môi trường sống a. Năng lực chung: - Năng lực làm chủ và phát triển bản thân: Năng lực tự học, năng lực tư duy, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản lý. - Năng lực về quan hệ xã hội: Năng lực hợp tác, năng lực giao tiếp. - Năng lực về công cụ lao động: Năng lực sử dụng CNTT, năng lực sử dụng ngôn ngữ sinh học. b. Năng lực chuyên biệt: Nhóm NLTP liên quan đến sử dụng kiến thức sinh học, nhóm NLTP về nghiên cứu khoa học, nhóm NLTP về kĩ năng thực hành sinh học, nhóm NLTP về phương pháp sinh học. II. CHUẨN BỊ: - GV + HS sưu tầm: + Kẻ sẵn bảng 45.3/SGK; Tranh ảnh về sinh vật ở các môi trường khác nhau. 223
Gi¸o ¸n sinh 9
+ Vợt bắt côn trùng, túi nilon hoặc hộp đựng động vật; dụng cụ đào đất nhỏ. III. PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC: - Phương pháp: Giải quyết vấn đề, trực quan, vấn đáp, dạy học nhóm. - Kỹ thuật: Động não, chia nhóm, thu nhận thông tin phản hồi, trình bày 1 phút. IV. TIẾN HÀNH THỰC HÀNH: 1. Ổn định lớp (1p) 2. Kiểm tra (5p): sự chuẩn bị của HS. GV tập trung lớp, ổn định tổ chức, hướng dẫn dặn dò những điều cần thiết trước khi thực hành. 3. Bài thực hành: A. Khởi động (1p): Tình huống xuất phát. - Mục tiêu: Tạo ra tình huống có vấn đề nhằm thu hút học sinh huy động kiến thức, kỹ năng, kinh nghiệm của mình để tư duy, suy đoán đưa ra câu trả lời hoặc dự kiến câu trả lời. - Phương pháp/kỹ thuật: Giải quyết vấn đề, vấn đáp/ Động não, thu nhận thông tin phản hồi, trình bày 1 phút. - Hình thức tổ chức: Cá nhân, cả lớp - Phương tiện: SGK, tài liệu tham khảo. - Sản phẩm: Học sinh tư duy và đưa ra câu trả lời hoặc dự kiến câu trả lời. Hoạt động của GV - GV chia nhóm HS. Phân nhóm trưởng, thư ký nhóm - Kiểm tra sự chuẩn bị mẫu vật của học sinh - GV: Trong quá trình thu thập mẫu vật, các em thấy sinh vật ở mỗi môi trường sống khác nhau có điều gì làm cho em thắc mắc, muốn nghiên cứu về chúng. - GV: Các em hãy viết ra các câu hỏi thắc mắc của mình để cùng tìm hiểu về chúng.
Hoạt động của HS - HS: Để mẫu vật lên bàn theo nhóm phân loại
- HS: Viết ra câu hỏi cần tìm hiểu về sinh vật đã quan sát ở những môi trường khác nhau.
B. Hình thành kiến thức mới: HOẠT ĐỘNG 1. Tìm hiểu môi trường sống của động vật. (Quan sát rừng cao su) - Mục tiêu: HS nhận biết được các môi trường sống của động vật. Mô tả được đặc điểm của động vật thích nghi với các môi trường sống. - Phương pháp/kỹ thuật: Giải quyết vấn đề, trực quan, dạy học nhóm/Động não, thu nhận thông tin phản hồi, chia nhóm. - Hình thức tổ chức: Hoạt động nhóm. - Phương tiện: Giấy, bút. PHT bảng 45.2; 45.3. - Sản phẩm: HS quan sát môi trường và hoàn thành được bảng 45.2; 45.3 theo yêu cầu. Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
224
Nội dung
Gi¸o ¸n sinh 9
- GV chia 2 nhóm để tiến hành: 2 nhóm luân phiên nhau quan sát để tìm hiểu các đặc điểm hình thái của cây và môi trường sống của động vật. Mỗi nhóm quan sát 20 phút và ghi vào PHT số 2 và 3 ( bảng 45.2, 45.3) sau đó hai nhóm đỗi chỗ cho nhau, lần lượt đợt 1 nhóm 1 quan sát TV nhóm 2 quan sát ĐV và ngược lại STT
I. Tìm hiểu môi trường sống của động HS làm việc theo vật (23p) nhóm, hoàn thành PHT theo sự hướng dẫn của GV
BẢNG 45.3. Môi trường sống của các động vật quan sát được. Tên động vật Môi trường sống Mô tả đặc điểm của động vật thích nghi với môi trường sống
1 2 3 4 ... HOẠT ĐỘNG 2. Hướng dẫn làm báo cáo thực hành - Mục tiêu: HS nắm được kiến thức về môi trường quan sát và đặc điểm của động vật để làm thực hành.. - Phương pháp/kỹ thuật: Trực quan, dạy học nhóm/Động não, thu nhận thông tin phản hồi, chia nhóm. - Hình thức tổ chức: Hoạt động nhóm, cá nhân. - Phương tiện: Giấy, bút, PHT. - Sản phẩm: HS làm được báo cáo theo yêu cầu của GV.
- Yêu cầu HS hoàn thành các PHT. - Mỗi nhóm vẽ 2 lá thuôc 2 loại là cây ưa bong và cây ưa sáng vào PHT Rút ra nhận xét về môi trường quan sát.
II. Hướng dẫn làm báo - HS làm việc theo nhóm cáo thực hành (7p). , hoàn thành PHT theo sự Tên bài thực hành: . . . . . . . hướng dẫn của GV .. - Yêu cầu nhận xét theo Họ và tên học sinh: . . . . . . từng cá nhân HS . . Lớp: 9/. . . . . . * Kiến thức lý thuyết: (HS trả lời các câu hỏi sau) 1/ Có mấy loại môi trường sống của sinh vật ? Đó là những môi trường nào ? 2/ Hãy kể tên những nhân tố sinh thái ảnh hưởng tới đời sống sinh vật ? 3/ Lá cây ưa sáng mà em đã quan sát có những đặc điểm 225
Gi¸o ¸n sinh 9
hình thái như thế nào ? 4/ Lá cây ưa bóng mà em đã quan sát có những đặc điểm hình thái như thế nào ? 5/ Các loài đvật mà em quan sát được thuộc nhóm động vật sống trong nước, ưa ẩm hay ưa khô ? 6/ Kẻ hai bảng 45.2 và 45.3 vào báo cáo. * Nhận xét chung của em về môi trường đã quan sát: 1/ Môi trường đó có được bảo vệ tốt cho động vật và thực vật sinh sống hay không ? 2/ Cảm tưởng của em sau buổi thực hành ? 4. Kiểm tra đánh giá (3p): - GV yêu cầu HS thu dọn, vệ sinh lớp học. Tuyên dương cá nhân, nhóm tích cực, nghiêm túc; phê bình cá nhân, nhóm chưa nghiêm túc trong giờ thực hành rút kinh nghiệm . 5. Dặn dò (1p): - Hoàn thành bài báo cáo thu hoạch. - Soạn trước bài: Quần thể sinh vật. Kẻ sẵn bảng 47.1 và 47.2/SGK vào vở. ****************************************************** CHƯƠNG II: HỆ SINH THÁI Bài 47: QUẦN THỂ SINH VẬT
I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - HS hiểu được khái niệm quần thể và lấy được ví dụ minh họa cho một quần thể SV. Phân biệt quần thể với một tập hợp cá thể ngẫu nhiên. - Hiểu được một số đặc trưng của quần thể: mật độ, tỉ lệ giới tính, thành phần nhóm tuổi thông qua các ví dụ. 2. Kĩ năng: - Rèn kĩ năng khái quát hoá, vận dụng kiến thức vào thực tiễn, phát triển tư duy lôgic.. - Kĩ năng hoạt động nhóm. 3. Giáo dục: Giáo dục tinh thần học tập, niềm vui khi được nghiên cứu sinh học. 4. Nội dung trọng tâm: - Khái niệm quần thể. Phân biệt quần thể với một tập hợp cá thể ngẫu nhiên. - Hiểu được đặc trưng của quần thể. a. Năng lực chung: - Năng lực làm chủ và phát triển bản thân: Năng lực tự học, năng lực tư duy, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản lý. - Năng lực về quan hệ xã hội: Năng lực hợp tác, năng lực giao tiếp. 226
Gi¸o ¸n sinh 9
- Năng lực về công cụ lao động: Năng lực sử dụng CNTT, năng lực sử dụng ngôn ngữ sinh học. b. Năng lực chuyên biệt: Nhóm NLTP liên quan đến sử dụng kiến thức sinh học, nhóm NLTP về nghiên cứu khoa học, nhóm NLTP về kĩ năng thực hành sinh học. II. CHUẨN BỊ: - GV: Tranh về quần thể thực vật, động vật. PHT (Bảng 47.2) - HS: Đọc và tìm hiểu trước bài 47: Quần thể sinh vật. III. PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC: - Phương pháp: Giải quyết vấn đề, trực quan, vấn đáp, dạy học nhóm. - Kỹ thuật: Động não, chia nhóm, thu nhận thông tin phản hồi, trình bày 1 phút. IV. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY: 1. Ổn định lớp (1p) 2. Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra 3. Bài mới: Họat động của giáo viên Họat động của học sinh Nội dung HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5’) Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. - GV cho HS quan sát 1 số tranh: đàn bò, đàn trâu, khóm tre, rừng thông, hổ đang ngoạm con thỏ và hỏi: Những bức tranh này cho em suy nghĩ gì về mối quan hệ giữa các loài? - GV nhận xét và nêu vấn đề vào bài mới. Bài 47 “ Quần thể sinh vật ” HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức Mục tiêu: những mối quan hệ giữa các sinh vật cùng loài và khác loài: cạnh tranh, hỗ trợ, cộng sinh, hội sinh, kí sinh, ăn thịt sinh vật khác. - đặc điểm (phân loại, ví dụ, ý nghĩa) các mối quan hệ cùng loài, khác loài. Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. - GV cho HS quan sát tranh: I. Thế naò là quần thể sinh đàn ngựa, đàn bò, bụi tre, - HS nghiên cứu SGK vật? (9p) rừng dừa... trang 139 và trả lời câu - GV thông báo rằng chúng hỏi. được gọi là 1 quần thể. - 1 HS trả lời, các HS Quần thể sinh vật: là tập - Yêu cầu HS trả lời câu hỏi: khác nhận xét, bổ sung. hơp những cá thể cùng loài, sinh sống trong khoảng ? Thế nào là 1 quần thể sinh không gian nhất định, ở một vật? thời điểm nhất định, có khả - GV lưu ý HS những cụm năng giao phối với nhau để từ: sinh sản. + Các cá thể cùng loài . 227
Gi¸o ¸n sinh 9
+ Cùng sống trong khoảng không gian nhất định. + Có khả năng giao phối. - Yêu cầu HS hoàn thành bảng 47.1: đánh dấu x vào chỗ trống trong bảng những VD về quần thể sinh vật và không phải quần thể sinh vật. - GV nhận xét, thông báo kết quả đúng và yêu cầu HS kể thêm 1 số quần thể khác mà em biết. - GV cho HS nhận biết thêm VD quần thể khác: các con voi sống trong vườn bách thú, các cá thể tôm sống trong đầm, 1 bầy voi sống trong rừng rậm châu phi ... ? Các quần thể trong 1 loài phân biệt nhau ở những dấu hiệu nào?
VD: Rừng cọ, đồi chè, đàn chim én... - HS trao đổi nhóm, phát biểu ý kiến, các nhóm khác nhận xét, bổ sung. + VD 1, 3, 4 không phải là quần thể. + VD 2, 5 là quần thể sinh vật. + Chim trong rừng, các cá thể sống trong hồ như tập hợp thực vật nổi, cá mè trắng, cá chép, cá rô phi...
- HS nghiên cứu SGK hiểu được : + Tỉ lệ giới tính, thành phần nhóm tuổi, mật độ quần thể. - HS tự nghiên cứu ? Tỉ lệ giới tính là gì? SGK trang 140, cá nhân Người ta xác định tỉ lệ giới tính trả lời, nhận xét và rút ở giai đoạn nào? Tỉ lệ này cho ra kết luận. phép ta biết được điều gì? + Tính tỉ lệ giới tính ở 3 giai đoạn: giai đoạn ?Tỉ lệ giới tính thay đổi như trứng mới được thụ tinh, thế nào? Cho VD ? giai đoạn trứng mới nở ? Trong chăn nuôi, người ta hoặc con non, giai đoạn áp dụng điều này như thế trưởng thành. nào? + Tỉ lệ đực cái trưởng - Yêu cầu HS nghiên cứu thành cho thấy tiềm SGK, quan sát bảng 47.2 và năng sinh sản của quần trả lời câu hỏi: thể. ? Trong quần thể có những + Tuỳ loài mà điều nhóm tuổi nào? chỉnh cho phù hợp. 228
II. Những đặc trưng cơ bản của QT(19p) 1. Tỉ lệ giới tính - Tỉ lệ giới tính là tỉ lệ giữa số lượng cá thể đực với cá thể cái. - Tỉ lệ giới tính thay đổi theo lứa tuôit, phụ thuộc vào sự tử vong không đồng đều giữa cá thể đực và cái. - Tỉ lệ giới tính cho thấy tiềm năng sinh sản của quần thể. 2. Thành phần nhóm tuổi - Bảng 47.2. - Dùng biểu đồ tháp để biểu diễn thành phần nhóm tuổi. 3. Mật độ quần thể - Mật độ quần thể là số lượng hay khối lượng sinh vật có trong 1 đơn vị diện tích hay
Gi¸o ¸n sinh 9
? Nhóm tuổi có ý nghĩa gì? - GV yêu cầu HS đọc tiếp thông tin SGK, quan sát H 47 - HS trao đổi nhóm, và trả lời câu hỏi: hiểu được : ? Nêu ý nghĩa của các dạng + Hình A: đáy tháp rất tháp tuổi? rộng, chứng tỏ tỉ lệ sinh cao, số lượng cá thể của quần thể tăng nhanh. + Hình B: Đáy tháp rộng vừa phải (trung bình), tỉ lệ sinh không cao, vừa phải (tỉ lệ sinh = tỉ ệ tử vong) số lượng cá thể ổn định (không tăng, không giảm). + Hình C: Đáy tháp hẹp, tỉ lệ sinh thấp, nhóm tuổi trước sinh sản ít hơn nhóm tuổi sinh sản, số lượng cá thể giảm dần. - HS nghiên cứu GSK ? Mật độ quần thể là gì? - GV lưu ý HS: dùng khối trang 141 trả lời câu hỏi. lượng hay thể tích tuỳ theo - HS nghiên cứu SGK, kích thước của cá thể trong liên hệ thực tế và trả lời quần thể. Kích thước nhỏ thì câu hỏi: - Rút ra kết luận. tính bằng khối lượng... + Biện pháp: trồng dày ?Mật độ liên quan đến yếu hợp lí loại bỏ cá thể yếu tố nào trong quần thể? Cho VD? ? Trong sản xuất nông trong đàn, cung cấp nghiệp cần có biện pháp gì thức ăn đầy đủ. để giữ mật độ thích hợp? + Mật độ quyết định các ? Trong các đặc trưng của đặc trưng khác vì ảnh quần thể, đặc trưng nào cơ hưởng đến nguồn sống, bản nhất? Vì sao? tần số gặp nhau giữa - GV lưu ý cho HS: Mật độ đực và cái, sinh sản và quần thể không cố định mà tử vong, trạng thái cân thay đổi theo mùa và phụ bằng của quần thể. thuộc vào chu kì sống của SV. Mật độ quần thể tăng khi 229
thể tích. - Mật độ quần thể không cố định mà thay đổi theo mùa, theo năm và phụ thuộc vào chu kì sống của sinh vật.
Gi¸o ¸n sinh 9
nguồn thức ăn dồi dào, mật độ quần thể giảm mạnh do những biến động bất thường của điều kiện sống (lũ lụt, dịch bệnh,…) - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏ- HS thảo luận nhóm, trong mục SGK trang 141 trình bày và bổ sung kiến thức, hiểu được : - GV gợi ý HS nêu thêm 1 số + Vào tiết trời ấm áp, độ VD về biến động số lượng cá ẩm cao muỗi sinh sản thể sinh vật tại địa phương. mạnh, số lượng muỗi - GV đặt câu hỏi: tăng cao ? Những nhân tố nào của + Số lượng ếch nhái môi trường đã ảnh hưởng tăng cao vào mùa mưa. đến số lượng cá thể trong + Chim cu gáy là loại quần thể? chim ăn hạt, xuất hiện ? Mật độ quần thể điều chỉnh nhiều vào mùa gặt lúa. ở mức độ cân bằng như thế nào? - HS khái quát từ VD - GV mở rộng: Số lượng cá trên và rút ra kết luận. thể trong quần thể có thể bị biến động lớn do nguyên nhân nào? (GV giải thích là do những biến cố bất thường như lũ lụt, cháy rừng...) - GV liên hệ thực tế: Trong sản xuất việc điều chỉnh mật độ cá thể có ý nghĩa như thế nào? -HS: +Trồng dày hợp - GV nhận xét và chốt kiến lý. +Thả cá vừa phải thức. phù hợp với diện tích.
III. ¶nh h−ëng cña m«i tr−êng tíi quÇn thÓ sinh vËt. (10p) - Các đời sống của môi trường như khí hậu, thổ nhưỡng, thức ăn, nơi ở... thay đổi sẽ dẫn tới sự thay đổi số lượng của quần thể. - Khi mật độ cá thể tăng cao dẫn tới thiếu thức ă chỗ ở, phát sinh nhiều bệnh tật, nhiều cá thể sẽ bị chết. khi đó mật độ quầ thể lại được điều chỉnh trở về mức độ cân bằng.
HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Câu 1: Trong quần thể, tỉ lệ giới tính cho ta biết điều gì? A. Tiềm năng sinh sản của loài. 230
Gi¸o ¸n sinh 9
B. Giới tính nào được sinh ra nhiều hơn C. Giới tính nào có tuổi thọ cao hơn D. Giới tính nào có tuổi thọ thấp hơn Câu 2: Phát biểu nào sau đây là không đúng với tháp tuổi dạng phát triển? A. Đáy tháp rộng B. số lượng cá thể trong quần thể ổn định C. Số lượng cá thể trong quần thể tăng mạnh D. Tỉ lệ sinh cao Câu 3: Vào các tháng mùa mưa trong năm, số lượng muỗi tăng nhiều. Đây là dạng biến động số lượng: A. Theo chu kỳ ngày đêm B. Theo chu kỳ nhiều năm C. Theo chu kỳ mùa D. Không theo chu kỳ Câu 4: Mật độ của quần thể động vật tăng khi nào? A. Khi điều kiện sống thay đổi đột ngột như lụt lội, cháy rừng, dịch bệnh, … B. Khi khu vực sống của quần thể mở rộng. C. Khi có sự tách đàn của một số cá thể trong quần thể. D. Khi nguồn thức ăn trong quần thể dồi dào. Câu 5: Tỉ lệ giới tính trong quần thể thay đổi chủ yếu theo: A. Lứa tuổi của cá thể và sự tử vong không đồng đều giữa cá thể đực và cái. B. Nguồn thức ăn của quần thể. C. Khu vực sinh sống. D. Cường độ chiếu sáng. Câu 6: Cơ chế điều hòa mật độ quần thể phụ thuộc vào: A. Sự thống nhất mối tương quan giữa tỉ lệ sinh sản và tỉ lệ tử vong. B. Khả năng sinh sản của các cá thể trong quần thể. C. Tuổi thọ của các cá thể trong quần thể. D. Mối tương quan giữa tỉ lệ số lượng đực và cái trong quần thể. Câu 7: Ở đa số động vật, tỉ lệ đực/cái ở giai đoạn trứng hoặc con non mới nở thường là: A. 50/50 B. 70/30 C. 75/25 231
Gi¸o ¸n sinh 9
D. 40/60 Câu 8: Tập hợp cá thể nào dưới đây là quần thể sinh vật? A. Tập hợp các cá thể giun đất, giun tròn, côn trùng, chuột chũi đang sống trên một cánh đồng. B. Tập hợp các cá thể cá chép, cá mè, cá rô phi đang sống chung trong một ao. C. Tập hợp các cây có hoa cùng mọc trong một cánh rừng. D. Tập hợp các cây ngô (bắp) trên một cánh đồng. Câu 9: Một quần thể chim sẻ có số lượng cá thể ở các nhóm tuổi như sau: - Nhóm tuổi trước sinh sản: 53 con / ha - Nhóm tuổi sinh sản: 29 con/ ha - Nhóm tuổi sau sinh sản: 17 con/ ha Biểu đồ tháp tuổi của quần thể này đang ở dạng nào? A. Vừa ở dạng ổn định vừa ở dạng phát triển. B. Dạng phát triển. C. Dạng giảm sút. D. Dạng ổn định. Câu 10: Một quần thể chuột đồng có số lượng cá thể ở các nhóm tuổi như sau: - Nhóm tuổi trước sinh sản 44 con/ ha. - Nhóm tuổi sinh sản: 43 con / ha - Nhóm tuổi sau sinh sản: 21 con / ha Biểu đồ tháp tuổi của quần thể này đang ở dạng nào? A. Dạng ổn định B. Dạng phát triển C. Dạng giảm sút D. Vừa ở dạng ổn định vừa ở dạng phát triển HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập GV chia lớp thành nhiều nhóm ( mỗi nhóm gồm các HS trong 1 bàn) và giao các nhiệm vụ: thảo luận trả lời các câu hỏi sau và ghi chép lại câu trả lời vào vở bài tập 1/ Quần thể là gì? Nêu ví dụ? (MĐ1) 2/ Trong các đặc trưng của quần thể, đặc trưng nào cơ bản nhất? Giải thích vì sao? (MĐ2) 3/ Trong sản xuất việc điều chỉnh mật độ cá thể có ý nghĩa như thế nào? (MĐ3) 232
Gi¸o ¸n sinh 9
2. Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - HS trả lời. - HS nộp vở bài tập. - HS tự ghi nhớ nội dung trả lời đã hoàn thiện. Đáp án. 1/ Đáp án nội dung I 2/ Mật độ quyết định các đặc trưng khác vì ảnh hưởng đến nguồn sống, tần số gặp nhau giữa đực và cái, sinh sản và tử vong, trạng thái cân bằng của quần thể. 3/ Trong sản xuất việc điều chỉnh mật độ cá thể có ý nghĩa giúp các cá thể sinh trưởng phát triển tốt, cân bằng trạng thái trong quần thể,... HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Tìm hiểu ý nghĩa việc điều chỉnh mật độ cá thể được áp dụng thực tế sản xuất 3. Dặn dò (1p): - Học bài và trả lời câu hỏi sgk / 142 - Tìm hiểu về vấn đề: độ tuổi, dân số, kinh tế xã hội, giao thông nhà ở. - Đọc trước bài 48: Quần thể người . *************************************************************** Bài 48: QUẦN THỂ NGƯỜI I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Hiểu được một số đặc điểm cơ bản của quần thể người liên quan đến vấn đề dân số. Từ đó thấy được ý nghĩa của việc thực hiện pháp lệnh dân số. - Giải thích được vấn đề dân số trong phát triển xã hội. 2. Kĩ năng: - Rèn kĩ năng quan sát tranh, biểu đồ, tháp dân số tìm kiến thức. - Kĩ năng khái quát hoá, liên hệ thực tế. * Kĩ năng sống: - Kĩ năng thu nhận và xử lí thông tin khi đọc SGK để tìm hiểu sự khác nhau giữa QT người với QT khác; các đặc trưng của QT người; ý nghĩa của sự tăng dân số đến sự phát triển xã hội. - Kĩ năng tự tin trong đóng vai. 3. Thái độ: Giáo dục ý thức về vấn đề dân số và chất lượng cuộc sống. 4. Nội dung trọng tâm: Đặc điểm cơ bản của quần thể người. Ý nghĩa của việc thực hiện pháp lệnh dân số. a. Năng lực chung: - Năng lực làm chủ và phát triển bản thân: Năng lực tự học, năng lực tư duy, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản lý. - Năng lực về quan hệ xã hội: Năng lực hợp tác, năng lực giao tiếp. 233
Gi¸o ¸n sinh 9
- Năng lực về công cụ lao động: Năng lực sử dụng CNTT, năng lực sử dụng ngôn ngữ sinh học. b. Năng lực chuyên biệt: Nhóm NLTP liên quan đến sử dụng kiến thức sinh học, nhóm NLTP về nghiên cứu khoa học, nhóm NLTP về kĩ năng thực hành sinh học, nhóm NLTP về phương pháp sinh học. II. CHUẨN BỊ: - GV: +Tranh vẽ H48. PHT(Bảng 48.1) +Tư liệu về dân số ở Việt Nam từ năm 2005- 2010 +Tranh ảnh tuyên truyền về dân số - HS: Đọc trước bài mới. Tìm hiểu thêm tư liệu về dân số ở Việt Nam. III. PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC: - Phương pháp: Giải quyết vấn đề, trực quan, vấn đáp, dạy học nhóm. - Kỹ thuật: Động não, chia nhóm, thu nhận thông tin phản hồi, trình bày 1 phút. IV. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY: 1. Ổn định lớp (1p) 2. Kiểm tra bài cũ (6p): 1. Thế nào là quần thể sinh vật? Lấy 2 ví dụ minh họa? (5đ) 2. Nêu những đặc trưng cơ bản của quần thể sinh vật và cho biết đặc trưng nào là quan trọng nhất? (5đ) Đáp án. 1.Quần thể sinh vật: là tập hơp những cá thể cùng loài, sinh sống trong khoảng không gian nhất định, ở một thời điểm nhất định, có khả năng giao phối với nhau để sinh sản. VD: Rừng cọ, đồi chè, đàn chim én... 2. Những đặc trưng cơ bản của quần thể sinh vật: -Tỉ lệ giới tính. -Thành phần nhóm tuổi. -Mật độ quần thể. Trong đó “Mật độ quần thể ” là quan trọng nhất 3. Bài mới: Họat động của học sinh Nội dung Họat động của giáo viên HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5’) Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. - GV nhắc lại: Khái niệm quần thể, đặc trưng của quần thể, VD. ? Vậy trong các quần thể ở bài tập trên, quần thể người có đặc điểm gì giống và khác với quần thể sinh vật khác? - GV giới thiệu cụm từ quần thể người theo quan niệm sinh học vì mang những đặc điểm của quần thể về mặt xã hội có đầy đủ đặc trưng về pháp luật, chế độ kinh tế, chính trị-> Vào bài mới 48. HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức Mục tiêu: những mối quan hệ giữa các sinh vật cùng loài và khác loài: cạnh tranh, hỗ trợ, cộng sinh, hội sinh, kí sinh, ăn thịt sinh vật khác. 234
Gi¸o ¸n sinh 9
- đặc điểm (phân loại, ví dụ, ý nghĩa) các mối quan hệ cùng loài, khác loài. Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. - GV yêu cầu HS hoàn - HS vận dụng kiến thức đã I. Sự khác nhau giữa quần thành bảng 48.1 SGK. học ở bài trước, kết hợp với thể người với các quần thể kiến thức thực tế, trao đổi sinh vật khác (11p) nhóm, thống nhất ý kiến và hoàn thành bảng 48.1 - Quần thể người có những - GV chiếu kết quả 1 vài - Đại diện nhóm trình bày, đặc điểm sinh học giống quần nhóm, cho HS nhận xét. các nhóm khác nhận xét, bổ thể sinh vật khác: giới tính, lứa tuổi, mật độ, sinh sản, tử - GV nhận xét và thông sung. vong.. báo đáp án. - Quần thể người có những ? Quần thể người có đặc đặc trưng khác với quần thể điểm nào giống với các sinh vật khác: kinh tế, xã hội, đặc điểm của quần thể - HS quan sát bảng 48.1, hôn nhân,... sinh vật khác? Con người có khả năng - GV lưu ý HS: tỉ lệ giới nhận xét và rút ra kết luận. lao động và tư duy điều chỉnh tính có ảnh hưởng đến đặc điểm sinh thái trong quần thể. mức tăng giảm dân số từng thời kì, đến sự phân công lao động ... ? Quần thể người khác - HS tiếp tục quan sát bảng với quần thể sinh vật 48.1, nhận xét và rút ra kết khác ở những đặc trưng luận. nào? Do đâu có sự khác nhau đó? - GV lưu ý thêm: Sự khác nhau giữa quần thể người với quần thể sinh vật khác thể hiện sự tiến hoá và hoàn thiện trong quần thể người - GV yêu cầu HS đọc thông - HS nghiên cứu SGK, II. Đặc trưng về thành tin SGK. hiểu được 3 nhóm tuổi phần nhóm tuổi của mỗi quần thể người. (11p) ? Trong quần thể người, và rút ra kết luận. nhóm tuổi được phân chia - HS quan sát kĩ H 48 đọc như thế nào? chú thích. - GV giới thiệu tháp dân số H 48. - HS trao đổi nhóm và ? Cách sắp xếp nhóm tuổi 235
- Quần thể người gồm 3 nhóm tuổi: + Nhóm tuổi trước sinh sản từ sơ sinh đến 15
Gi¸o ¸n sinh 9
hiểu được : cũng như cách biểu diễn tháp tuổi ở quần thể người và quần thể sinh vật có đặc + Giống: đều có 3 nhóm điểm nào giống và khác tuổi, 3 dạng hình tháp. nhau? (Cho HS quan sát H 47 và H + Khác: tháp dân số không chỉ dựa trên khả 48 để HS so sánh). năng sinh sản mà còn dựa trên khả năng lao động. ở người tháp dân số chia 2 nửa: nửa phải biểu thị nhóm của nữ, nửa trái biểu thị các nhóm tuổi của nam. (vẽ theo tỉ lệ % dân - Yêu cầu HS thảo luận hoàn số không theo số lượng). thành bảng 48.2 - HS nghiên cứu kĩ bảng - GV chiếu kết quả 1 số 48. nhóm, cho HS nhận xét. + Đọc chú thích, trao đổi - GV nhận xét kết quả, phân nhóm và hoàn thành bảng tích các H 48.2 a, b, c như 48. SGV. - Đại diện nhóm trình bày, ? Em hãy cho biết thế nào là 1 bổ sung. nước có dạng tháp dân số trẻ và nước có dạng tháp dân số già? - Dựa vào bảng 48.2 HS ? Trong 3 dạng tháp trên, hiểu được : dạng tháp nào là dân số trẻ+ Tháp dân số trẻ là nước dạng tháp nào là tháp dân có tỉ lệ trẻ em sinh ra hằng số già? - GV bổ sung: nước đang năm nhiều và tỉ lệ tử vong chiếm vị trí già nhất trên thế cao ở người trẻ tuổi, tỉ lệ tăng trưởng dân số cao. giới là Nhật Bản với người già chiếm tỉ lệ 36,5% + Nước có dạng tháp dân dân số, Tây Ban Nha 35%, ý số già có tỉ lệ trẻ em sinh ra hằng năm ít, tỉ lệ người là 34,4 % và Hà Lan 33,2%. Việt Nam là nước có dân số già nhiều. trẻ, phấn đấu năm 2050 là + Tháp a, b: dân số trẻ + Tháp c: dân số già. nước có dân số già. + Nghiên cứu tháp tuổi để - GV rút ra kết luận. có kế hoạch điều chỉnh ? Việc nghiên cứu tháp tuổi ở quần thể người có ý nghĩa gì? tăng giảm dân số cho phù - GV hoàn thiện đáp án. hợp. -GV yêu cầu HS đọc thông - HS nghiên cứu 3 dòng 236
tuôit. + Nhóm tuổi sinh sản và lao động: 15 – 65 tuổi. + Nhóm tuổi hết khả năng lao động nặng nhọc: từ 65 tuổi trở lên. - Tháp dân số (tháp tuổi) thể hiện đặc trưng dân số của mỗi nước. + Tháp dân số trẻ là tháp dân số có đáy rộng, số lượng trẻ em sinh ra nhiều và đỉnh tháp nhọn thể hiện tỉ lệ tử vong cao, tuổi thọ thấp. + Tháp dân số già là tháp có đáy hẹp, đỉnh không nhọn, cạnh tháp gần như thẳng đứng biểu thị tỉ lệ sinh và tỉ lệ tử vong đều thấp, tuổi thọ trung bình cao.
III. Tăng dân số và phát
Gi¸o ¸n sinh 9
tin SGK. ? Phân biệt tăng dân số tự nhiên với tăng dân số thực? - GV phân tích thêm về hiện tượng người di cư chuyển đi và đến gây tăng dân số. - Yêu cầu HS hoàn thành bài tập SGK trang 145. - GV nhận xét đáp án đúng và nêu đáp án chuẩn * Liên hệ: ? Việt Nam đã có biện pháp gì để giảm sự gia tăng dân số và nâng cao chất lượng cuộc sống?
đầu SGK trang 145 để trả triển xã hội (10p) lời:
- Tăng dân số tự nhiên là - HS trao đổi nhóm, liên hệ kết quả của số người sinh thực tế và hoàn thành bài ra nhiều hơn số người tử tập. vong - Đại diện nhóm trình bày, các HS khác nhận xét, bổ sung. + Lựa chọn a, b, c, d, e, f, g. - Phát triển dân số hợp lý + Thực hiện pháp lệnh dân tạo được sự hài hoà giữa kinh tế và xã hội đảm bảo số. cuộc sống cho mỗi cá + Tuyên truyền bằng tờ rơi, nhân, gia đình và xã hội panô. + Giáo dục sinh sản vị ? Mục tiêu của việc thực hiện pháp lệnh dân số là gì? Mỗi thành niên. cặp vợ chồng cần lựa chọn số lần sinh con như thế nào để -HS: mỗi cặp vợ chồng chỉ phù hợp với nội dung của đẻ từ 1-2 con,... pháp lệnh dân số? - Gv nhận xét, bổ sung và chốt kiến thức. HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Câu 1: Quần thể người có đặc trưng nào sau đây khác so với quần thể sinh vật? A. Tỉ lệ giới tính B. Thành phần nhóm tuổi C. Mật độ D. Đặc trưng kinh tế xã hội. Câu 2: Quần thể người có 3 dạng tháp tuổi như hình sau
237
Gi¸o ¸n sinh 9
Dạng tháp dân số già là: A. Dạng a, b B. Dạng b, c C. Dạng a, c D. Dạng c Câu 3: Quần thể người có những nhóm tuổi nào sau đây? A. Nhóm tuổi trước sinh sản, nhóm tuổi sinh sản và lao động, nhóm tuổi hết khả năng lao động nặng nhọc B. Nhóm tuổi sinh sản và lao động, nhóm tuổi sau lao động, nhóm tuổi không còn khả năng sinh sản C. Nhóm tuổi lao động, nhóm tuổi sinh sản, nhóm tuổi hết khả năng lao động nặng nhọc D. Nhóm tuổi trước lao động, nhóm tuổi lao động, nhóm tuổi sau lao động Câu 4: Tăng dân số nhanh có thể dẫn đến tình trạng nào sau đây A. Thiếu nơi ở, ô nhiễm môi trường, nhưng làm cho kinh tế phát triển mạnh ảnh hưởng tốt đến người lao động B. Lực lượng lao động tăng, làm dư thừa sức lao động dẫn đến năng suất lao động giảm C. Lực lượng lao động tăng, khai thác triệt để nguồn tài nguyên làm năng suất lao động cũng tăng. D. Thiếu nơi ở, nguồn thức ăn, nước uống, ô nhiễm môi trường, tàn phá rừng và các tài nguyên khác. Câu 5: Đặc điểm của hình tháp dân số trẻ là gì? A. Đáy rộng, cạnh tháp xiên nhiều và đỉnh tháp nhọn, biểu hiện tỉ lệ tử vong cao, tuổi thọ trung bình thấp B. Đáy không rộng, cạnh tháp xiên nhiều và đỉnh tháp không nhọn, biểu hiện tỉ lệ tử vong cao, tuổi thọ trung bình thấp. C. Đáy rộng, cạnh tháp hơi xiên và đỉnh tháp không nhọn, biểu hiện tỉ lệ tử vong cao, tuổi thọ trung bình thấp D. Đáy rộng, cạnh tháp hơi xiên và đỉnh tháp không nhọn, biểu hiện tỉ lệ tử vong trung bình, tuổi thọ trung bình khá cao Câu 6: Tháp dân số già có đặc điểm là: 238
Gi¸o ¸n sinh 9
A. Đáy hẹp, đỉnh không nhọn, cạnh tháp gần như thẳng đứng, biểu hiện tỉ lệ sinh và tỉ lệ tử vong đều thấp, tuổi thọ trung bình cao. B. Đáy trung bình, đỉnh không nhọn, cạnh tháp gần như thẳng đứng, biểu hiện tỉ lệ sinh và tỉ lệ tử vong đều thấp, tuổi thọ trung bình cao. C. Đáy rộng, đỉnh không nhọn, cạnh tháp gần như thẳng đứng, biểu hiện tỉ lệ sinh và tỉ lệ tử vong đều thấp, tuổi thọ trung bình cao. D. Đáy rộng, đỉnh nhọn, cạnh tháp xiên nhiều, biểu hiện tỉ lệ sinh và tỉ lệ tử vong đều thấp, tuổi thọ trung bình cao Câu 7: Ở quần thể người, quy định nhóm tuổi trước sinh sản là: A. Từ 15 đến dưới 20 tuổi B. Từ sơ sinh đến dưới 15 tuổi C. Từ sơ sinh đến dưới 25 tuổi D. Từ sơ sinh đến dưới 20 tuổi Câu 8: Nếu một nước có số trẻ em dưới 15 tuổi chiếm trên 30% dân số, số lượng người già chiếm dưới 10%, tuổi thọ trung bình thấp thì được xếp vào loại nước có A. Tháp dân số tương đối ổn định B. Tháp dân số giảm sút C. Tháp dân số ổn định D. Tháp dân số phát triển Câu 9: Tháp dân số thể hiện A. Đặc trưng dân số của mỗi nước B. Thành phần dân số của mỗi nước C. Nhóm tuổi dân số của mỗi nước D. Tỉ lệ nam/ nữ của mỗi nước Câu 10: Mục đích của việc thực hiện Pháp lệnh dân số ở Việt Nam là A.Bảo đảm chất lượng cuộc sống của mỗi cá nhân, gia đình và toàn xã hội B. Bảo vệ môi trường không khí trong lành C. Bảo vệ tài nguyên khoáng sản của quốc gia D. Nâng cao dân trí cho người có thu nhập thấp HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập 239
Gi¸o ¸n sinh 9
GV chia lớp thành nhiều nhóm ( mỗi nhóm gồm các HS trong 1 bàn) và giao các nhiệm vụ: thảo luận trả lời các câu hỏi sau và ghi chép lại câu trả lời vào vở bài tập 1/ Quần thể người khác với quần thể sinh vật khác ở những đặc trưng nào? (MĐ1) 2/ Việc nghiên cứu tháp tuổi ở quần thể người có ý nghĩa gì? (MĐ2) 2. Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - HS trả lời. - HS nộp vở bài tập. - HS tự ghi nhớ nội dung trả lời đã hoàn thiện. Đáp án 1/ Quần thể người có những đặc trưng khác với QTSV khác: kinh tế, xã hội, hôn nhân,... 2/ Nghiên cứu tháp tuổi để có kế hoạch điều chỉnh tăng giảm dân số cho phù hợp. HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. 8. Việt Nam đã có b/pháp gì để giảm sự gia tăng dân số và nâng cao c/lượng c/sống? (MĐ3) + Thực hiện pháp lệnh dân số. + Tuyên truyền bằng tờ rơi, panô. + Giáo dục sinh sản vị thành niên. 3. Dặn dò (1p): - Học bài trả lời câu hỏi 1,2,3 sgk/145.Đọc mục "Em có biết" - Đọc bài tiếp theo: Bài 49: Quần xã sinh vật. ************************************************************* BÀI 49: QUẦN XÃ SINH VẬT (QXSV) I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Hiểu được khái niệm quần xã sinh vật, phân biệt đựơc quần xã và quần thể. - Hiểu được các tính chất cơ bản của quần xã và cho ví dụ, các mối quan hệ giữa ngoại cảnh và quần xã, giữa các loài trong quần xã và sự cân bằng sinh học. - Mô tả được một số dạng biến đổi trong quần xã và chỉ ra một số biến đổi có hại do tác động của con người gây nên. 2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng quan sát tranh, kĩ năng phân tích, tổng hợp khái quát hoá kiến thức. * Kĩ năng sống: - Kĩ năng tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, tổ, lớp. - Kĩ năng lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ, ý tưởng. - kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin khi đọc SGK, quan sát tranh ảnh để tìm hiểu về khái niệm, những dấu hiệu điển hình và quan hệ với ngoại cảnh của QXSV 3. Thái độ: Giáo dục lòng yêu thiên nhiên. Ý thức bảo vệ thiên nhiên. 240
Gi¸o ¸n sinh 9
4. Nội dung trọng tâm: - Khái niệm quần xã sinh vật. Phân biệt quần xã với quần thể. - Hiểu được các tính chất cơ bản của quần xã. a. Năng lực chung: - Năng lực làm chủ và phát triển bản thân: Năng lực tự học, năng lực tư duy, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản lý. - Năng lực về quan hệ xã hội: Năng lực hợp tác, năng lực giao tiếp. - Năng lực về công cụ lao động: Năng lực sử dụng CNTT, năng lực sử dụng ngôn ngữ sinh học. b. Năng lực chuyên biệt: Nhóm NLTP liên quan đến sử dụng kiến thức sinh học, nhóm NLTP về nghiên cứu khoa học, nhóm NLTP về kĩ năng thực hành sinh học, nhóm NLTP về phương pháp sinh học. II. CHUẨN BỊ: - GV: TranhH49.1-2/sgk-147.Sưu tầm thêm tài liệu về quần xã sinh vật. - HS: Đọc và nghiên cứu kĩ bài trước ở nhà. III. PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC: - Phương pháp: Giải quyết vấn đề, trực quan, vấn đáp, dạy học nhóm. - Kỹ thuật: Động não, chia nhóm, thu nhận thông tin phản hồi, trình bày 1 phút. IV. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY: 1. Ổn định lớp (1p) 2. Kiểm tra bài cũ (5p): - HS1: Nêu sự giống và khác nhau giữa quần thể người với quần thể sinh vật? Tại sao lại có sự khác nhau đó? - HS2: Tháp dân số trẻ và tháp dân số già khác nhau như thế nào? Đáp án: 2, Tháp dân số trẻ là tháp có đáy rộng do số lượng trẻ em sinh ra hàng năm cao. Cạnh tháp xiên nhiều và đỉnh tháp nhọn (tỉ lệ tử vong cao, tuổi thọ trung bình thấp) Tháp dân số già là tháp dân số có đáy hẹp, đỉnh không nhọn, cạnh tháp gần như thẳng đứng, biểu hiện tỉ lệ sinh và tỉ lệ tử vong đều thấp, tuổi thọ trung bình cao 3. Bài mới: Họat động của giáo viên Họat động của học sinh Nội dung HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5’) Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. - GV hỏi: Thế nào là quần thể sinh vật? - Từ đó GV đặt vấn đề: Các sinh vật cùng loài sống trong một môi trường, được hình thành trong một quá trình lịch sử, có khả năng giao phối sinh con cái thì gọi là quần thể. ? Vậy giữa các sinh vật khác loài sống trong một môi trường gọi là gì? Giữa các sinh vật khác loài đó có thể xảy ra các mối quan hệ như thế nào ? - Gv nhận xét, bổ sung-> Vào bài mới 49. HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức Mục tiêu: những mối quan hệ giữa các sinh vật cùng loài và khác loài: cạnh tranh, hỗ 241
Gi¸o ¸n sinh 9
trợ, cộng sinh, hội sinh, kí sinh, ăn thịt sinh vật khác. - đặc điểm (phân loại, ví dụ, ý nghĩa) các mối quan hệ cùng loài, khác loài. Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. - GV cho HS quan sát lại - HS quan sát tranh và hiểu I. Thế nào là một quần xã tranh ảnh về quần xã. được : sinh vật(QXSV)? (10p) ? Cho biết rừng mưa nhiệt + Các quần thể: cây bụi, cây đới có những quần thể gỗ, cây ưa bóng, cây leo... nào? + Quần thể động vật: rắn, ? Rừng ngập mặn ven biển vắt, tôm,cá chim, ..và cây. - Quần xã sinh vật: là tập có những quần thể nào? hợp những QTSV khác loài ? Trong 1 cái ao tự nhiên + Quần thể thực vật: rong, cùng chung sống trong một có những quần thể nào? rêu, tảo, rau muống... khoảng không gian xác ? Các quần thể trong quần Quần thể động vật: ốc, ếch, định, chúng có mối quan hệ xã có quan hệ với nhau cá chép, cá diếc... gắn bó như một thể thống như thế nào? + Quan hệ cùng loài, khác nhất nên quần xã có cấu - GV đặt vấn đề: ao cá, loài. trúc tương đối ổn định. Các rừng... được gọi là quần xã. - HS khái quát kiến thức sinh vật trong quần thích Vậy quần xã là gì? nghi với môi trường sống thành khái niệm. - Yêu cầu HS tìm thêm VD - HS lấy thêm VD. của chúng. về quần xã? - VD: Rừng Cúc Phương, - GV mở rộng: Trong một ao cá tự nhiên,... bể cá người ta thả một số loài cá như: cá chép, cá - HS có thể trả lời: mè, cá trắm.... → Vậy bể cá + Đúng là quẫn xã vì có này có là quần xã sinh vật nhiều quần thể sinh vật khác không? loài. - GV đánh gía ý kiến trả lời + Sai vì chỉ là ngẫu nhiên của HS. nhốt chung, không có mối - GV mở rộng: Muốn nhận quan hệ thống nhất. biết quần xã cần phải có dấu hiệu bên trong và bên ngoài * Liên hệ: Trong sản xuất, mô hình VAC có phải là quần xã sinh vật hay + Là mô hình QXSV nhân không? tạo - Yêu cầu HS thảo luận và trả lời: ? Quần xã sinh vật khác quần thể sinh vật như thế - HS thảo luận nhóm và nào? trình bày. - GV nhận xét, bổ sung. Phân biệt quần xã và quần thể: 242
Gi¸o ¸n sinh 9
Quần xã sinh vật Quần thể sinh vật - Gồm nhiều quần thể. - Gồm nhiều cá thể cùng loài. - Độ đa dạng cao. - Độ đa dạng thấp - Mối quan hệ giữa các quần thể là quan - Mối quan hệ giữa các cá thể là quan hệ hệ khác loài chủ yếu là quan hệ dinh cùng loài chủ yếu là quan hệ sinh sản và di dưỡng. truyền - Yêu cầu HS nghiên cứu - HS nghiên cứu 4 dòng II. Những dấu hiệu điển thông tin SGK mục II trang đầu, mục II SGK trang 147 hình của một quần xã 147 và trả lời câu hỏi: hiểu được câu trả lời và (13p) ? Trình bày đặc điểm cơ rút ra kết luận. bản của 1 quần xã sinh vật? - Quần xã có các đặc điểm - Nghiên cứu bảng 49 cơ bản về số lượng và cho biết: - HS trao đổi nhóm, hiểu thành phần các loài sinh ? Độ đa dạng và độ nhiều được : vật. khác nhau căn bản ở điểm + Độ đa dạng nói về số + Số lượng các loài trong nào? quần xã được đánh giá qua lượng loài trong quần xã. - GV bổ sung: số loài đa + Độ nhiều nói về số lượng những chỉ số: độ đa dạng, dạng thì số lượng cá thể cá thể có trong mỗi loài. độ nhiều, độ thường gặp. mỗi loài giảm đi và ngược + Thành phần loài trong lại số lượng loài thấp thì số quần xã thể hiện qua việc cá thể của mỗi loài cao. xác định loài ưu thế và loài - GV cho HS quan sát tranh đặc trưng. quần xã rừng mưa nhiệt đới và quần xã rừng thông phương Bắc. ? Quan sát tranh nêu sự sai + Rừng mưa nhiệt đới khác cơ bản về số lượng có độ đa dạng cao nhưng s loài, số lượng cá thể của lượng cá thể mỗi loài trong quần xã rừng loài rất ít. Quần xã mưa nhiệt đới và quần xã rừng thông phương Bắc số lượng cá thể nhiề rừng thông phương Bắc. ? Thế nào là độ thường nhưng số loài ít. gặp? + Độ thường gặp SGK: kí hiệu là C. C > 50%: loài thường gặp + Loài ưu thế là loài đóng C < 25%: loài ngẫu nhiên vai trò quan trọng trong 25 < C < 50%: loài ít gặp. ? Nghiên cứu bảng 49 cho quần xã do số lượng, cỡ lớn biết loài ưu thế và loài đặc hay tính chất hoạt động của trưng khác nhau căn bản ở chúng. + Loài đặc trưng là loài chỉ điểm nào? có ở 1 quẫn xã hoặc có - GV nhận xét và chốt ý. nhiều hơn hẳn loài khác.
243
Gi¸o ¸n sinh 9
- GV giảng giải quan hệ giữa ngoại cảnh và quần xã là kết quả tổng hợp các mối quan hệ giữa ngoại cảnh với các quần thể. - Yêu cầu HS nghiên cứu các VD SGK và trả lời câu hỏi: VD1: Điều kiện ngoại cảnh đã ảnh hưởng đến quần xã như thế nào? VD2: Điều kiện ngoại cảnh đã ảnh hưởng đến quần xã như thế nào ? - GV yêu cầu HS: Lấy thêm VD về ảnh hưởng của ngoại cảnh tới quần xã, đặc biệt là về số lượng? - GV: Số lượng cá thể của quần thể này bị số lượng cá thể của quần thể khác khống chế, hiện tượng này gọi là hiện tượng khống chế sinh học. - Từ VD1 và VD2: ? Điều kiện ngoại cảnh đã ảnh hưởng như thế nào đến quần xã sinh vật? ? Ý nghĩa sinh học của hiện tượng khống chế sinh học? ( Nếu HS không hiểu được GV bổ sung) ? Trong thực tế người ta sử dụng khống chế sinh học như thế nào? - GV lấy VD: dùng ong mắt đỏ để tiêu diệt sâu đục thân lúa. Nuôi mèo để diệt chuột. * Liên hệ: - GV nhận xét và chốt kiến thức.
- HS lắng nghe.
+ Sự thay đổi chu kì ngày đêm, chu kì mùa dẫn đến sinh vật cũng hoạt động theo chu kì. + Điều kiện thuận lợi thực vật phát triển làm cho động vật cũng phát triển. Số lượng loài động vật này khống chế số lượng của loài khác. - HS kể thêm VD.
III. Quan hệ giữa ngoại cảnh và quần xã. (10p)
- Ví dụ: Sự phát triển của mèo liên quan đến sự phát triển của chuột.
- Nhân tố môi trường (vô sinh và hữu sinh) luôn thay đổi tác động đến sinh vật làm sinh vật biến đổi về số lượng; Số lượng được khống chế ở mức độ nhất định phù hợp với khả năng của môi trường, tạo nên sự - HS lắng nghe và tiếp thu cân bằng sinh học trong quần xã. kiến thức.
- HS khái quát kiến thức và rút ra kết luận. - HS khái quát ý nghĩa và rút ra kết luận.
+ Khống chế sinh học là cơ sở khoa học cho biện pháp đấu tranh sinh học, để tăng hay giảm số lượng 1 loài nào đó theo hướng có lợi cho con người, đảm bảo cân bằng sinh học cho thiên nhiên. - HS trả lời:
HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học 244
Gi¸o ¸n sinh 9
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Câu 1: Rừng mưa nhiệt đới là: A. Một quần thể sinh vật B. Một quần xã sinh vật C. Một quần xã động vật D. Một quần xã thực vật Câu 2: Quần xã sinh vật có những dấu hiệu điển hình nào? A. Số lượng các loài trong quần xã. B. Thành phần loài trong quần xã C. Số lượng các cá thể của từng loài trong quần xã D. Số lượng và thành phần loài trong quần xã Câu 3: Số lượng các loài trong quần xã thể hiện chỉ số nào sau đây: A. Độ nhiều, độ đa dạng, độ tập trung B. Độ đa dạng, độ thường gặp, độ tập trung C. Độ thường gặp, độ nhiều, độ tập trung D. Độ đa dạng, độ thường gặp, độ nhiều Câu 4: Chỉ số thể hiện mức độ phong phú về số lượng loài trong quần xã là A. Độ đa dạng B. Độ nhiều C. Độ thường gặp D. Độ tập trung Câu 5: Chỉ số thể hiện mật độ cá thể của từng loài trong quần xã là: A. Độ đa dạng B. Độ nhiều, C. Độ thường gặp D. Độ tập trung Câu 6: Chỉ số thể hiện tỉ lệ % số địa điểm bắt gặp một loài trong tổng số địa điểm quan sát ở quần xã là: A. Độ đa dạng B. Độ nhiều C. Độ thường gặp 245
Gi¸o ¸n sinh 9
D. Độ tập trung Câu 7: Tập hợp nào sau đây không phải là quần xã sinh vật? A. Một khu rừng B. Một hồ tự nhiên C. Một đàn chuột đồng D. Một ao cá Câu 8: Số lượng cá thể trong quần xã luôn được khống chế ở mức độ nhất định phù hợp với khả năng của môi trường. Hiện tượng này gọi là: A. Sự cân bằng sinh học trong quần xã B. Sự phát triển của quần xã C. Sự giảm sút của quần xã D. Sự bất biến của quần xã Câu 9: Hiện tượng số lượng cá thể của một quần thể bị số lượng cá thể của quần thể khác trong quần xã kìm hãm là hiện tượng nào sau đây: A. Khống chế sinh học B. Cạnh tranh giữa các loài C. Hỗ trợ giữa các loài D. Hội sinh giữa các loài Câu 10: Hiện tượng khống chế sinh học trong quần xã dẫn đến hệ quả nào sau đây? A. Đảm bảo cân bằng sinh thái B. Làm cho quần xã không phát triển được C. Làm mất cân bằng sinh thái D. Đảm bảo khả năng tồn tại của quần xã HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. ? Tác động nào của con người gây mất cân bằng sinh học trong quần xã ? Chúng ta đã và sẽ làm gì để bảo vệ thiên nhiên? +Săn bắn bừa bãi gây cháy rừng,... + Nhà nước có pháp lệnh bảo vệ môi trường, thiên nhiên hoang dã +Tuyên truyền mỗi người dân tham gia bảo vệ môi trường, thiên nhiên 3. Dặn dò (1p): - Học bài, trả lời câu hỏi 1-4/sgk-149 246
Gi¸o ¸n sinh 9
- Đọc bài 50 “Hệ sinh thái”. Tìm hiểu về chuỗi lưới thức ăn. ********************************************************* Bài 50: HỆ SINH THÁI (HST) I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Hiểu được các khái niệm: hệ sinh thái, chuỗi thức ăn, lưới thức ăn. Lấy được ví dụ minh họa kiểu hệ sinh thái, chuỗi thức ăn và lưới thức ăn. - Phân biệt được các kiểu hệ sinh thái. Biết được thành phần hệ sinh thái gồm thành phần không sống (đất, đá, nước, thảm mục,...; Thành phần sống gồm động vật, thực vật, vi sinh vật,...) - Phân biệt được sinh vật sản xuất, sinh vật phân giải, sinh vật tiêu thụ trong chuỗi thức ăn và lưới thức ăn. - Giải thích được ý nghĩa của 1 số biện pháp nông nghiệp nâng cao năng suất cây trồng đang sử dụng hiện nay 2. Kĩ năng: - Biết đọc sơ đồ một chuỗi thức ăn cho trước (mối quan hệ dinh dưỡng giữa các sinh vật trong chuỗi thức ăn và lưới thức ăn). - Nhận biết được các thành phần của hệ sinh thái ngoài thiên nhiên và xây dựng được những chuỗi thức ăn đơn giản. - Rèn luyện kĩ năng quan sát, phân tích để thu nhận kiến thức từ tranh vẽ. - Rèn luyện kĩ năng thảo luận nhóm và làm việc với SGK. 3. Thái độ: Giáo dục ý thức bảo vệ thiên nhiên, ý thức xây dựng mô hình sản xuất tại gia đình. 4. Nội dung trọng tâm: - Khái niệm quần thể. Phân biệt quần thể với một tập hợp cá thể ngẫu nhiên. - Hiểu được đặc trưng của quần thể. a. Năng lực chung: - Năng lực làm chủ và phát triển bản thân: Năng lực tự học, năng lực tư duy, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản lý. - Năng lực về quan hệ xã hội: Năng lực hợp tác, năng lực giao tiếp. - Năng lực về công cụ lao động: Năng lực sử dụng CNTT, năng lực sử dụng ngôn ngữ sinh học. b. Năng lực chuyên biệt: Nhóm NLTP liên quan đến sử dụng kiến thức sinh học, nhóm NLTP về nghiên cứu khoa học, nhóm NLTP về kĩ năng thực hành sinh học, Nhóm NLTP về phương pháp sinh học. II. CHUẨN BỊ: - GV: +Máy chiếu (Tranh hệ sinh thái: rừng nhiệt đới, Sanvan, rừng ngập mặn...) +Tranh một số động vật được cắt rời: con thỏ, hổ sư tử, chuột, dê, trâu.... - HS: Đọc và soạn bài 50 “Hệ sinh thái”. Tìm hiểu về chuỗi lưới thức ăn. III. PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC: - Phương pháp: Giải quyết vấn đề, trực quan, vấn đáp, dạy học nhóm. - Kỹ thuật: Động não, chia nhóm, thu nhận thông tin phản hồi, trình bày 1 phút. IV. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY: 1. Ổn định lớp (1p) 2. Kiểm tra bài cũ (5p): 247
Gi¸o ¸n sinh 9
HS1: Quần xã SV là gì? Quần xã SV khác với quần thể SV như thế nào? Đáp án: Quần xã sinh vật là 1 tập hợp những quần thể sinh vật thuộc nhiều loài khác nhau, cùng sống trong 1 không gian nhất định. Các sinh vật trong quần xã có mối quan hệ gắn bó với nhau như 1 thể thống nhất và do vậy, quần xã có cấu trúc tương đối ổn định. - Sự khác nhau giữa quần xã sinh vật với quần thể sinh vật: Quần xã sinh vật bao gồm nhiều quần thể sinh vật.... 3. Bài mới: Họat động của giáo viên Họat động của học sinh Nội dung HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5’) Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. - GV nêu vấn đề: Thế nào là hệ sinh thái? Lưới thức ăn, chuỗi thức ăn là gì ? Bài học hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu. Vào bài mới 50. HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức Mục tiêu: những mối quan hệ giữa các sinh vật cùng loài và khác loài: cạnh tranh, hỗ trợ, cộng sinh, hội sinh, kí sinh, ăn thịt sinh vật khác. - đặc điểm (phân loại, ví dụ, ý nghĩa) các mối quan hệ cùng loài, khác loài. Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. - Cho HS quan sát sơ đồ, tìm hiể- HS dựa vào vốn hiểu I. Thế nào là một hệ thông tin SGK biết, nghiên cứu thông tin sinh thái. (12p) và trả lời câu hỏi: SGK hiểu được khái ? Hệ sinh thái là gì? niệm và rút ra kết luận. - Hệ sinh thái: bao gồm - Chiếu H 50. Yêu cầu HS thảo - 1 HS đọc lại. quần xã sinh vật và khu vực sống ( sinh cảnh) luận nhóm, làm bài tập SGK - 1 HS lên bảng viết. trang 150 trong 2 phút. + Nhân tố vô sinh: đất, lá trong đó các sinh vật luôn tác động lẫn nhau và tác ? Những nhân tố vô sinh và cây mục, nhệt độ, ánh động qua lại với các nhân hữu sinh có thể có trong hệ sáng, độ ẩm... tố vô sinh của môi trường sinh thái rừng? + Nhân tố hữu sinh: thực tạo thành một hệ thống ? Lá và cây mục là thức ăn của vật (cây cỏ, cây gỗ...) hoàn chỉnh và tương đối những sinh vật nào? động vật: hươu, nai, hổ, ổn định. VD: Rừng nhiệt đới - GV: lá và cành cây mục là VSV... - Các thành phần của những nhân tố vô sinh. - HS trả lời câu hỏi: HST: ? Cây rừng có ý nghĩa như thế + Lá và cành cây mục là + Nhân tố vô sinh nào đối với đời sống động vật thức ăn của các VSV + Sinh vật sản xuất (là rừng? phân giải: vi khuẩn, nấm, thực vật) 248
Gi¸o ¸n sinh 9
? Động vật rừng có ảnh hưởng như thế nào tới thực vật?
? Nếu như rừng bị cháy mất hầu hết các cây gỗ lớn, nhỏ và cỏ thì điều gì sẽ xảy ra? Tại sao?
giun đất... + Cây rừng là nguồn thức ăn, nơi ở, nơi trú ẩn, nơi sinh sản, tạo khí hậu ôn hoà.... cho động vật sinh sống. + Động vật rừng ảnh hưởng tới thực vật: động vật ăn thực vật đồng thời góp phần phát tán thực vật, cung cấp phân bón cho thực vật, xác động vật chết đi tạo chất mùn khoáng nuôi thực vật. + Nếu rừng cháy: động vật mất nơi ở, nguồn thức ăn, nơi trú ngụ, nguồn nước, khí hậu khô hạn... động vật sẽ chết hoặc phải di cư đi nơi khác. - HS dựa vào vốn kiến thức vừa phân tích, đọc SGK và rút ra kết luận. - HS trả lời, các HS khác nhận xét, bổ sung và rút ra kết luận. + Môi trường với các nhân tố vô sinh đã ảnh hưởng đến đời sống động vật, thực vật, VSV, đến sự tồn tại và phát triển của chúng. + Sinh vật sản xuất tận dụng chất vô cơ tổng hợp nên chất hữu cơ, là thức ăn cho động vật (sinh vật dị dưỡng).
? Vậy em có nhận xét gì về mối quan hệ giữa các loài sinh vật với nhân tố vô sinh của môi trường? ? Một hệ sinh thái hoàn chỉnh có các thành phần chủ yếu nào? - GV lưu ý HS: Sinh vật sản xuất (sinh vật cung cấp): ngoài thực vật còn có nấm, tảo. - Yêu cầu HS thảo luận nhóm và trả lời: ? Các thành phần của hệ sinh thái có mối quan hệ với nhau như thế nào? - GV lưu ý HS: động vật ăn thực vật là sinh vật tiêu thụ bậc 1, động vật ăn sinh vật tiêu thụ - HS lắng nghe và tiếp thu bậc 1 là sinh vật tiêu thụ bậc 249
+ Sinh vật tiêu thụ (động vật ăn thực vật, động vật ăn động vật) + Sinh vật phân giải (vi khuẩn,nấm, ...)
Gi¸o ¸n sinh 9
2.... - GV chốt lại kiến thức: Như vậy thành phần của hệ sinh thái có mối quan hệ gắn bó mật thiết với nhau, đặc biệt là quan hệ về mặt dinh dưỡng tạo thành 1 chu trình khép kín đồng thời trong hệ sinh thái số lượng các loài luôn khống chế lẫn nhau làm hệ sinh thái là 1 hệ thống hoàn chỉnh và tương đối ổn định. GV đưa ra sơ đồ mô hình. - GV cho HS nhắc lại: ? Dấu hiệu của 1 hệ sinh thái? - GV nhận xét và kiến thức. - GV chiếu H 50.2 giới thiệu trong hệ sinh thái, các loài sinh vật có mối quan hệ dinh dưỡng qua chuỗi thức ăn (chỉ 1 số chuỗi thức ăn). - Yêu cầu 3 HS lên bảng viết: ? Thức ăn của chuột là gì? động vật nào ăn thịt chuột? ? Thức ăn của sâu là gì? Động vật nào ăn thịt sâu? ? Thức ăn của cầy là gì? ? Động vật nào ăn thịt cầy? (Lưu ý mỗi 1 chuỗi chỉ viết 1 động vật). - Cho HS nhận xét đây chỉ là một dãy thức ăn. - GV trong chuỗi thức ăn, mỗi loài sinh vật là 1 mắt xích. ? Em có nhận xét gì về mối quan hệ giữa một mắt xích với 1 mắt xích đứng trước và đứng sau trong chuỗi thức ăn?
kiến thức.
II. Chuỗi thức ăn và lưới thức ăn. (22p)
- Mỗi HS viết trả lời 1 câu hỏi: Cây cỏ chuột rắn Cây cỏ chuột cầy Cây gỗ chuột rắn Cây gỗ chuột rắn Cây cỏ sâu bọ ngựa Cây cỏ sâu cầy Cây cỏ sâu chuột
1.Chuỗi thức ăn.
- Chuỗi thức ăn là 1 dãy nhiều loài sinh vật có quan hệ dinh dưỡng với nhau. Ví dụ: + Cây cỏ chuột rắn. + Sâu bọ ngựa rắn. + Cây cỏ sâu bọ ngựa. + Sâu cầy Đại bàng. - Trong chuỗi thức ăn mỗi loài sinh vật là một mắt xích, nó vừa là sinh vật tiêu thụ mắt xích phía + Mắt xích phía trước bị trước vừa là sinh vật bị mắt xích phía sau tiêu mắt xích phía sau tiêu thụ. thụ.
250
Gi¸o ¸n sinh 9
- Hãy điền tiếp vào các từ phù + Điền từ: phía trước, hợp vào chỗ trống trong câu phía sau. sau SGK. - HS trả lời. ? Thế nào là 1 chuỗi thức ăn? Cho VD về chuỗi thức ăn? - GV nêu: 1 chuỗi thức ăn có - HS nghe GV giảng. nhiều thành phần sinh vật tiêu thụ. - GV dựa vào chuỗi thức ăn HS - HS thảo luận. Đại diện viết bảng để khai thác HS phát biểu. ? Cho biết sâu ăn lá tham gia vào chuỗi thức ăn nào? ? Cho biết chuột tham gia vào chuỗi thức ăn nào? ? Cho biết cầy tham gia vào chuỗi thức ăn nào? - GV: trong thiên nhiên 1 loài sinh vật không chỉ tham gia vào 1 chuỗi thức ăn mà còn tham gia vào những chuỗi thức ăn khác tạo nên mắt xích chung. - GV chiếu các mắt xích chung. - Nhiều mắt xích chung tạo thành lưới thức ăn. ? Thế nào là lưới thức ăn? - HS trả lời các câu hỏi. ? Hãy sắp xếp các sinh vật theo từng thành phần chủ yếu của hệ sinh thái? ? Một lưới thức ăn hoàn chỉnh gồm thành phần sinh vật nào? - GV mở rộng: + Chuỗi thức ăn có thể bắt đầu từ thực vật hay từ sinh vật bị - HS lắng nghe và tiếp thu phân giải. kiến thức. + Sự trao đổi chất trong hệ sinh thái tạo thành chu trình khép kín nghĩa là: Thực vật → động vật → mùn, muối khoáng → 251
2. Lưới thức ăn: - Lưới thức ăn là chuỗi thức ăn có chung nhiều mắt xích. Ví dụ: Sâu ăn lá có thể tham gia vào các chuỗi thức ăn sau: + Cây gỗ sâu ăn lá bọ ngựa. + Cây gỗ sâu ăn lá chuột. + Cây gỗ sâu ăn lá cầy. + Cây cỏ sâu ăn lá bọ ngựa. + Cây cỏ sâu ăn lá chuột. + Cây cỏ sâu ăn lá cầy. - Thành phần của 1 hệ sinh thái gồm: + SV sản xuất: cây gỗ, cây cỏ. + SV tiêu thụ cấp1: sâu ăn lá, chuột, hươu + SV tiêu thụ cấp 2: bọ
Gi¸o ¸n sinh 9
thực vật + Sự trao đổi năng lượng trong HST tức là dòng năng lượng trong chuỗi thức ăn bị tiêu hao rất nhiều thể hiện qua tháp sinh thái. * Liên hệ : Trong thực tế sản xuất người nông dân có biện pháp kĩ thuật gì để tận dụng nguồn thức ăn của sinh vật?
ngựa, cầy, rắn. + SV tiêu thụ cấp 3: đại bàng, rắn, hổ. + SV phân hủy: VSV, nấm, địa y, giun đất. Thả nhiều loại cá trong ao → Dù tr÷ thøc ¨n cho ®éng vËt vµo mïa kh« →
HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Câu 1: Một hệ sinh thái hoàn chỉnh bao gồm những thành phần chủ yếu nào sau đây: A. Thành phần vô sinh, thành phần hữu cơ, thành phần vô cơ B. Thành phần động vật, thành phần thực vật, thành phần vi sinh vật C. Sinh vật sản xuất, sinh vật tiêu thụ, sinh vật phân giải D. Thành phần vô sinh, sinh vật sản xuất, sinh vật tiêu thụ, sinh vật phân giải Đáp án: D. Câu 2: Thành phần vô sinh của hệ sinh thái bao gồm những yếu tố nào sau đây: A. Các chất vô cơ: Nước, khí cacbonic, khí oxi...., các loài vi rút, vi khuẩn... B. Các chất mùn, bã, các loài rêu, địa y. C. Các nhân tố khí hậu như: Nhiệt độ, ánh sáng, độ ẩm...các loại nấm, mốc. D.Nước, khí cacbonic, khí oxi, nhiệt độ, ánh sáng, độ ẩm. Đáp án: D. Câu 3: Dòng năng lượng trong chuỗi thức ăn, năng lượng khởi đầu trong sinh giới được lấy từ đâu? A. Từ môi trường không khí
B. Từ nước
C. Từ chất dinh dưỡng trong đất
D. Từ năng lượng mặt trời
Đáp án: D. Câu 4 Trong chuỗi thức ăn sau: Cây cỏ Bọ rùa Ếch Rắn Vi sinh vật Thì rắn là: 252
Gi¸o ¸n sinh 9
A. Sinh vật sản xuất C. Sinh vật tiêu thụ cấp 2
B. Sinh vật tiêu thụ cấp 1 D. Sinh vật tiêu thụ cấp 3
Đáp án D. Câu 5: Cho chuỗi thức ăn đơn giản còn để chỗ trống sau: Cây gỗ (...........) Chuột Rắn Vi sinh vật Loài nào sau đây điền vào chỗ trống là hợp lí nhất A. Mèo C. Bọ ngựa
B. Sâu ăn lá cây D. Ếch
Đáp án B. Câu 6: Trong chuỗi thức ăn, sinh vật sản xuất là loài sinh vật nào sau đây? A. Nấm và vi khuẩn
B. Thực vật
C. Động vật ăn thực vật
D. Các động vật kí sinh
Đáp án B. Câu 7: Sinh vật tiêu thụ gồm những đối tượng nào sau đây? A. Động vật ăn thực vật, động vật ăn thịt bậc 1 động vật ăn thịt bậc 2 B. Động vật ăn thịt bậc 1, động vật ăn thịt bậc 2, thực vật C. Động vật ăn thịt bậc 2, động vật ăn thực vật, thực vật D. Thực vật, động vật ăn thịt bậc 2, động vật ăn thực vật Đáp án: A. Câu 8: Sinh vật ăn thịt là: A. Con bò
B. Con cừu
C. Con thỏ
D. Cây nắp ấm
Đáp án: D. Câu 9: Năm sinh vật là: Trăn, cỏ, châu chấu, gà rừng và vi khuẩn có thể có quan hệ dinh dưỡng theo sơ đồ nào dưới đây A. Cỏ → châu chấu → trăn → gà rừng → vi khuẩn B. Cỏ → trăn → châu chấu → vi khuẩn → gà rừng C. Cỏ → châu chấu → gà rừng → trăn → vi khuẩn D. Cỏ → châu chấu → vi khuẩn → gà rừng → trăn Đáp án: C Câu 10: Lưới thức ăn là 253
Gi¸o ¸n sinh 9
A. Gồm một chuỗi thức ăn B. Gồm nhiều loài sinh vật có quan hệ dinh dưỡng với nhau C. Gồm các chuỗi thức ăn có nhiều mắt xích chung D. Gồm ít nhất là 1 chuỗi thức ăn trở lên Đáp án C. HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập GV chia lớp thành nhiều nhóm ( mỗi nhóm gồm các HS trong 1 bàn) và giao các nhiệm vụ: thảo luận trả lời các câu hỏi sau và ghi chép lại câu trả lời vào vở bài tập 1/ Nêu các thành phần của một hệ sinh thái hoàn chỉnh? (MĐ2) 2/ Nêu khái niệm chuỗi thức ăn? Cho ví dụ? (MĐ1) 2. Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - HS trả lời. - HS nộp vở bài tập. - HS tự ghi nhớ nội dung trả lời đã hoàn thiện. Đáp án 1/ Một hệ sinh thái hoàn chỉnh gồm các thành phần: SVSX, SVTT,SVPG 2/ Ở nội dung II HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. * Giải thích tại sao trong ao người ta thả nhiều loại cá khác nhau? (MĐ3) - Vì mỗi loại cá sống ở các tầng nước khác nhau -> sẽ tận dụng nguồn thức ăn có trong ao mà không bị lãng phí. 3. Dặn dò (1p): - Hướng dẫn HS làm bài tập 2. Học bài xem trước bài thực hành. - Ôn tập tiết sau kiểm tra 1 tiết. *Câu 2 SGK/153: Vẽ sơ đồ lưới thức ăn. - Cây cỏ -> bọ rùa (châu chấu) -> ếch nhái -> rắn - Cây cỏ -> châu chấu -> Gà -> Cáo. **************************************************************** KIỂM TRA 1 TIẾT 254
Gi¸o ¸n sinh 9
I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Nhằm kiểm tra , đánh giá sự lĩnh hội kiến thức của Học sinh qua các chương I, II phần “Sinh vật và môi trường.” - Kiểm tra được các mức độ trung bình; khá; giỏi của HS. 2. Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng nhận biết, ghi nhớ kiến thức và cách trình bày bài làm, đảm bảo chính xác, khoa học. 3. Thái độ: Giáo dục thái độ học tập Sinh học cho học sinh. 4. Nội dung trọng tâm: Là nội dung trọng tâm của chương I, II phần “Sinh vật và môi trường” II. CHUẨN BỊ : - GV: Đề bài, đáp án và biểu điểm bài kiểm tra. - HS: Ôn lại nội dung, kiến thức các bài chương I, II phần “Sinh vật và môi trường.” III. PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC: - Phương pháp: Kiểm tra trắc nghiệm + Tự luận. - Kỹ thuật: Động não, thu nhận thông tin phản hồi. IV. TIẾN HÀNH KIỂM TRA: 1. Ổn định lớp: 2. Kiểm tra: - GV phát đề kiểm tra. - Theo dõi HS làm bài. V. MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA: Nhận biết
Thông hiểu
Tên chủ đề Chương 4: Ứng dụng DT học Số câu Số điểm Tỉ lệ % Chương 1: Sinh vật và môi trường
TN TL - Phương pháp tạo ưu thế lai 01 0,25 2,5
Số câu Số điểm Tỉ lệ % Chương 2: Hệ - Thành phần của hệ sinh sinh thái thái - QTSV Số câu 01 01 0,25 2,0 Số điểm
TN TL - Mô tả các thao tác giao phấn
Vận dụng Cấp độ thấp Cấp độ cao TN TL TN TL
01 3,0 30 - Mối quan hệ khác loài. 01 1,0 10 - So sánh quần thể và quần xã; quần thể người và QTSV. 02 0,5 255
Cộng
02 3,25 32,5 - Ảnh hưởng của ánh sáng lên đời sống sinh vật 01 2,0 20
02 3,0 30 - Thiết lập sơ đồ chuỗi thức ăn 01 1,0
05 3,75
Gi¸o ¸n sinh 9
Tỉ lệ % Tổng số câu Tổng số điểm Tỉ lệ %
2,5
20 03 2,5 25
5
10 04 4,5 45
02 3,0 30
37,5 09 10 100
V. NỘI DUNG ĐỀ KIỂM TRA: ĐỀ A A. TRẮC NGHIỆM (2,0 điểm) Câu 1 (1,0 điểm) Khoanh tròn vào 1 chữ cái trước câu trả lời đúng nhất. 1. Hệ sinh thái bao gồm các thành phần là: A. Thành phần không sống và sinh vật. B. Sinh vật phân giải, sinh vật sản xuất. C. Sinh vật tiêu thụ, sinh vật phân giải. D. Sinh vật sản xuất, sinh vật tiêu thụ. 2. Để tạo ưu thế lai ở vật nuôi ta dùng phương pháp nào? A. Lai khác dòng B. Lai khác thứ. C. Lai kinh tế. D. Lai khác dòng, khác thứ. 3. Những đặc điểm nào đều có ở quần thể người và các quần thể sinh vật khác? A. Văn hóa, giáo dục, mật độ, sinh sản và tử vong B. Hôn nhân, giới tính, mật độ. C. Giới tính, lứa tuổi, mật độ, sinh sản và tử vong. D. Giới tính, sinh sản, hôn nhân, văn hóa 4. Đặc điểm giống nhau giữa quần thể sinh vật và quần xã sinh vật là: A. Gồm các sinh vật trong cùng một loài. B. Tập hợp nhiều cá thể sinh vật. C. Tập hợp nhiều quần thể sinh vật. D. Gồm các sinh vật khác loài. Câu 2: (1,0 điểm) Hãy lựa chọn và ghép các thông tin ở “Cột A” với “Cột B” cho phù hợp. Mối quan hệ Đặc điểm (B) khác loài (A) 1. Cộng sinh a. Sự hợp tác giữa 2 loài sinh vật, trong đó một bên có lợi còn một bên kia không có lợi và cũng không có hại. 2. Hội sinh b. Sinh vật sống nhờ trên cơ thể của sinh vật khác, lấy các chất dinh dưỡng, máu …từ sinh vật đó. 3. Cạnh tranh c. Gồm các trường hợp: Động vật ăn thịt con mồi, động vật ăn thực vật, thực vật bắt sâu bọ,... 4. Kí sinh d. Sự hợp tác cùng có lợi giữa hai loài sinh vật e. Khi nguồn sống không đủ cho sinh vật, các sinh vật khác loài tranh giành nhau về thức ăn, nơi ở và các điều kiện sống khác nhau của môi trường. Các loài kìm hãm sự phát triển của nhau. B. TỰ LUẬN (8,0 điểm) Câu 3: (2,0 điểm). Trình bày sự ảnh hưởng của ánh sáng đối với thực vật? 256
Đáp án 1……… 2………. 3………. 4………
Gi¸o ¸n sinh 9
Câu 4: (2,0 điểm). Quần thể sinh vật là gì? Các sinh vật trong một quần thể thường có những mối quan hệ gì? Lấy ví dụ cụ thể. Câu 5: (1,0 điểm). Trong một hệ sinh thái có các sinh vật sau: dê, cỏ, thỏ, cáo, hổ, vi khuẩn. hãy vẽ sơ đồ các chuỗi thức ăn có thể có từ các sinh vật trên. Trong đó, mỗi chuỗi thức ăn có ít nhất 2 sinh vật tiêu thụ. Câu 6:(3,0 điểm). Mô tả các thao tác giao phấn ở cây lúa? ĐỀ B A. TRẮC NGHIỆM (2,0 điểm) Câu 1: (1,0 điểm) Hãy lựa chọn và ghép các thông tin ở “Cột A” với “Cột B” cho phù hợp. Đặc điểm (B) Mối quan hệ khác loài (A) 1. Cộng sinh a. Gồm các trường hợp: Động vật ăn thịt con mồi, động vật ăn thực vật, thực vật bắt sâu bọ,... 2. Hội sinh b. Sinh vật sống nhờ trên cơ thể của sinh vật khác, lấy các chất dinh dưỡng, máu …từ sinh vật đó. 3. Cạnh tranh c. Sự hợp tác giữa 2 loài sinh vật, trong đó một bên có lợi còn một bên kia không có lợi và cũng không có hại. 4. Kí sinh d. Khi nguồn sống không đủ cho sinh vật, các sinh vật khác loài tranh giành nhau về thức ăn, nơi ở và các điều kiện sống khác nhau của môi trường. Các loài kìm hãm sự phát triển của nhau. e. Sự hợp tác cùng có lợi giữa hai loài sinh vật
Đáp án 1……… 2………. 3………. 4………
Câu 2: (1,0 điểm) Khoanh tròn vào 1 chữ cái trước câu trả lời đúng nhất. 1. Đặc điểm giống nhau giữa quần thể sinh vật và quần xã sinh vật là: A. Gồm các sinh vật khác loài. B. Gồm các sinh vật trong cùng một loài C. Tập hợp nhiều cá thể sinh vật. D. Tập hợp nhiều quần thể sinh vật. 2. Hệ sinh thái bao gồm các thành phần là: A. Thành phần không sống và sinh vật. B. Sinh vật tiêu thụ, sinh vật phân giải. C. Sinh vật phân giải, sinh vật sản xuất. D. Sinh vật sản xuất, sinh vật tiêu thụ. 3. Để tạo ưu thế lai ở vật nuôi ta dùng phương pháp nào? A. Lai khác thứ. B. Lai kinh tế. C. Lai khác dòng D. Lai khác dòng, khác thứ. 4. Những đặc điểm nào đều có ở quần thể người và các quần thể sinh vật khác? A. Giới tính, lứa tuổi, mật độ, sinh sản và tử vong. B. Văn hóa, giáo dục, mật độ, sinh sản và tử vong C. Hôn nhân, giới tính, mật độ. D. Giới tính, sinh sản, hôn nhân, văn hóa B. TỰ LUẬN (8,0 điểm) Câu 3: (2,0 điểm). Trình bày sự ảnh hưởng của ánh sáng đối với thực vật? 257
Gi¸o ¸n sinh 9
Câu 4: (2,0 điểm). Quần thể sinh vật là gì? Các sinh vật trong một quần thể thường có những mối quan hệ gì? Lấy ví dụ cụ thể. Câu 5: (1,0 điểm). Trong một hệ sinh thái có các sinh vật sau: dê, cỏ, thỏ, cáo, hổ, vi khuẩn. hãy vẽ sơ đồ các chuỗi thức ăn có thể có từ các sinh vật trên. Trong đó, mỗi chuỗi thức ăn có ít nhất 2 sinh vật tiêu thụ. Câu 6:(3,0 điểm). Mô tả các thao tác giao phấn ở cây lúa? Hết. VI. ĐÁP ÁN - BIỂU ĐIỂM A. TRẮC NGHIỆM: (2điểm - mỗi ý đúng 0,25 điểm) Câu 1.
ĐỀ A 1A , 2C , 3C , 4B
Câu 1.
ĐỀ B 1e , 2c , 3d , 4b
Câu 2.
1d , 2a , 3e , 4b
Câu 2.
1C , 2A , 3B , 4A
B. TỰ LUẬN: (8điểm) Câu Câu 3:2đ
Câu 4:2đ
Đáp án - Cây có tính hướng sáng và á/sáng có ả/hưởng đến h/thái của cây: + Những cây mọc trong rừng có thân cao, thẳng, cành chỉ tập trung ở phần ngọn cây, các cành cây phía dưới sớm bị rụng. Đó là hiện tượng tỉa cành tự nhiên. + Cây mọc ngoài sáng thường thấp và tán rộng. - Thực vật được chia làm 2 nhóm, tùy thuộc vào khả năng thích nghi của chúng với các điều kiện chiếu sáng của môi trường , đó là: + Nhóm cây ưa sáng: Là những cây sống nơi quang đãng, thích nghi và phù hợp trong điều kiện chiếu sáng mạnh. + Nhóm cây ưa bóng: Là những cây sống nơi có ánh sáng yếu, như: cây sống dưới tán của cây khác, cây trồng làm cảnh đặt trong nhà,... - Ánh sáng ảnh hưởng đến hoạt động sinh lí của thực vật như hoạt động hô hấp, quang hợp và khả năng hút nước của cây. - Quần thể sinh vật là tập hợp các cá thể cùng loài, cùng sống trong một khoảng không gian nhất định, ở một thời điểm nhất định. Giữa các cá thể trong quần thể có khả năng giao phối với nhau để sinh sản, tạo ra những thế hệ mới. - Các cá thể sinh vật trong một quần thể thường có 2 dạng quan hệ là: Quan hệ hỗ trợ và quan hệ cạnh tranh.
Điểm 0,25 0,25 0,5 0,25 0,25 0,5
0,5 0,5 0,5
+ VD về quan hệ hỗ trợ: Quần thể các cây thông mọc trên đồi, đã giúp chúng hỗ trợ với nhau để tránh được gió bão, tránh mất nước và giữ nước tốt hơn( HS có thể lấy ví dụ khác) 258
0,5
Gi¸o ¸n sinh 9
Câu5:1,0đ
Câu6: 3,0đ
+ VD về quan hệ cạnh tranh: Giữa các cây thông trên một đồi thông vẫn thường xuyên xảy ra cạnh tranh nguồn khoáng, nước, ánh sáng - Cỏ Dê Hổ Vi khuẩn - Cỏ Thỏ Hổ Vi khuẩn - Cỏ Dê Cáo Vi khuẩn - Cỏ Thỏ Cáo Vi khuẩn * Giao phấn gồm các bước sau: - Bước 1: Chọn cây mẹ: Chỉ giữ lại một số bông và hoa phải chưa vỡ không bị dị hình, không quá non hay già, các hoa khác cắt bỏ. - Bước 2: Khử nhị đực ở cây mẹ. + Cắt chéo vỏ trấu ở phía bụng để lộ rõ nhị. + Dùng kẹp gắp nhị (cả bao phấn) ra ngoài. + Bao bông lúa lại và ghi rõ ngày tháng. - Bước 3: Thụ phấn: + Lấy phấn từ hoa đực rắc lên nhụy của hoa ở cây mẹ (lấy kẹp đặt cả bao phấn lên đầu nhụy hoặc lắc nhẹ hoa chưa khử đực để phấn rơi lên nhụy). + Bao ni lông ghi ngày tháng.
0,25 0,25 0,25 0,25 0,5 0,5 0,5 0,5 0,5 0,5
3. Dặn dò: - Về kiểm tra lại bài làm qua SGK+vở ghi. - Đọc và xem trước bài thực hành 51 “Hệ sinh thái”. - Chuẩn bị theo nhóm: Dụng cụ đào đất, vợt bắt côn trùng.Túi nilon thu nhặt mẫu sinh vật, giấy, bút chì. ************************************************************** Bài 51: THỰC HÀNH- HỆ SINH THÁI I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Nêu đựơc các thành phần của hệ sinh thái. 2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng quan sát, kĩ năng thực hành. Biết đọc sơ đồ 1 chuỗi thức ăn cho trước. * Kĩ năng sống: - Kĩ năng thu thập và xử lí thông tin khi đọc SGK để tìm hiểu phương pháp thực hành, xây dựng kế hoạch tìm ra mối quan hệ giữa sinh vật với sinh vật trong HST. - Kĩ năng hợp tác trong nhóm và kĩ năng giao tiếp. - Kĩ năng quản lí thời gian và đmả nhận trách nhiệm được phân công. 3. Thái độ: Qua bài học HS thêm yêu thiên nhiên và nâng cao ý thức bảo vệ môi trường 4. Nội dung trọng tâm: - Nêu các thành phần của hệ sinh thái, chuỗi thức ăn. a. Năng lực chung: - Năng lực làm chủ và phát triển bản thân: Năng lực tự học, năng lực tư duy, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản lý. 259
Gi¸o ¸n sinh 9
- Năng lực về quan hệ xã hội: Năng lực hợp tác, năng lực giao tiếp. - Năng lực về công cụ lao động: Năng lực sử dụng CNTT, năng lực sử dụng ngôn ngữ sinh học. b. Năng lực chuyên biệt: Nhóm NLTP liên quan đến sử dụng kiến thức sinh học, nhóm NLTP về nghiên cứu khoa học, nhóm NLTP về phương pháp sinh học. II. CHUẨN BỊ: - GV: + Dao con, dụng cụ đào đất, vợt bắt côn trùng. Bảng phụ + Kính lúp (8 chiếc) - HS: +Dao con, dụng cụ đào đất, vợt bắt côn trùng +Túi ni lông nhặt mẫu, giấy bút chì. III. PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC: - Phương pháp: Giải quyết vấn đề, trực quan, vấn đáp, dạy học nhóm. - Kỹ thuật: Động não, chia nhóm, thu nhận thông tin phản hồi, trình bày 1 phút. IV. TIẾN HÀNH THỰC HÀNH: 1. Ổn định lớp: - GV kiểm tra sỉ số HS và kiểm tra sự chuẩn bị của các nhóm HS. - GV nêu mục tiêu của tiết thực hành. 2. Bài mới: GV hướng dẫn HS quan sát, cách thu thập mẫu vật. A. Khởi động (1p): GV hướng dẫn HS quan sát, cách thu thập mẫu vật. B. Hình thành kiến thức mới: HOẠT ĐỘNG 1. Tìm hiểu về HST. (Quan sát đồi cây) - Mục tiêu: HS biết xác định các thành phần của HST. - Phương pháp/kỹ thuật: Trực quan, thực hành, dạy học nhóm/Động não, thu nhận thông tin phản hồi, chia nhóm. - Hình thức tổ chức: Hoạt động cá nhân, nhóm. - Phương tiện: PHT bảng 51.1; 51.2; 51.3 - Sản phẩm: HS quan sát môi trường và hoàn thành được bảng bảng 51.1; 51.2; 51.3 theo yêu cầu. Hoạt động của GV - GV cho HS xác định mục tiêu của bài thực hành: + Điều tra các thành phần của hệ sinh thái. + Xác định thành phần các sinh vật trong khu vực quan sát. - GV cho HS thực hành tại đồi cây: + Yêu cầu HS quan sát để hoàn thành bảng 51.1 + 51.2 + 51.3. - GV quan sát các nhóm, giúp đỡ nhóm yếu.
Hoạt động của HS
Nội dung
- Toàn lớp trật tự lắng nghe. * Xác định được hệ sinh - Sau khi nghe rõ mục thái. tiêu của bài các em tiến hành thực hành.
- HS hoàn thành bảng theo yêu cầu. 260
Gi¸o ¸n sinh 9
- GV tiếp tục hướng dẫn để HS có thể quan sát - GVcó thể kiểm tra sự quan sát của HS bằng cách kiểm tra - HS lưu ý: có những vài nhóm. thực vật, động vật không - Lưu ý: hoạt động 1 này có thể biết tên có thể hỏi GV. tiến hành trong 1 tiết đầu của bài thực hành để HS có thể quan sát và tìm hiểu kĩ về hệ sinh thái. Bảng 51.1 Các thành phần của hệ sinh thái quan sát Các nhân tố vô sinh - Những nhân tố tự nhiên: đất, đá, cát, sỏi, độ dốc... - Những nhân tố do hoạt động của con người tạo nên: thác nước nhân tạo, ao, mái che nắng...
Các nhân tố hữu sinh - Trong tự nhiên: cây cỏ, bụi rậm, cây gỗ, giun đất, châu chấu, bọ ngựa, nấm... - Do con người (chăn nuôi, trồng trọt...) + Cây trồng: chuối, mít, ổi... + Vật nuôi: gà, vịt, cá...
Bảng 51.2: THành phần thực vật trong khu vực thực hành Loài có nhiều cá thể nhất Loài có nhiều cá thể. Loài có ít cá thể. Loài rất hiếm Tên loài: ……………
Tên loài: …………
Tên loài: …….
Tên …….
loài:
Bảng 51.3: Thành phần động vật trong khu vực thực hành Loài có nhiều cá thể Loài có nhiều cá Loài có ít cá Loài rất hiếm nhất thể. thể. Tên loài: …………… Tên loài: ………… Tên loài: ……. Tên loài: ……. * Kết luận: GV nhận xét và hướng dẫn HS hoàn thành bài thu hoạch (theo mẫu hướng dẫn trên). 3. Kiểm tra đánh giá: ? Môi trường chúng ta quan sát thuộc hệ sinh thái gì? ? Những sinh vật đặc trưng trong hệ sinh thái mà em quan sát và thu thập được? 4. Hướng dẫn về nhà: - Xử lí mẫu thu thập được. - Đọc kĩ phần thực hành của giờ sau. *********************************************************** Bài 52: THỰC HÀNH: HỆ SINH THÁI (TT) 261
Gi¸o ¸n sinh 9
I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Nhận biết được các thành phần của hệ sinh thái ngoài thiên nhiên; nhận biết và xây dựng những chuỗi thức ăn đơn giản. 2. Kĩ năng: Rèn luyện các kĩ năng: lấy mẫu vật, quan sát, vẽ hình, phân tích rút ra kiến thức từ thực tế. * Kĩ năng sống: - Kĩ năng thu thập và xử lý thông tin khi đọc SGK để tìm hiểu phương pháp thực hành, xây dựng kế hoạch tìm ra mối quan hệ giữa sinh vật với sinh vật trong hệ sinh thái. - Kĩ năng hợp tác trong nhóm và kĩ năng giao tiếp. - Kĩ năng quản lí thời gian và đảm nhận trách nhiệm được phân công. 3. Thái độ: Qua bài học HS thêm yêu thiên nhiên và nâng cao ý thức bảo vệ môi trường 4. Nội dung trọng tâm: - Nêu các thành phần của hệ sinh thái ngoài thiên nhiên, xây dựng chuỗi thức ăn. a. Năng lực chung: - Năng lực làm chủ và phát triển bản thân: Năng lực tự học, năng lực tư duy, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản lý. - Năng lực về quan hệ xã hội: Năng lực hợp tác, năng lực giao tiếp. - Năng lực về công cụ lao động: Năng lực sử dụng CNTT, năng lực sử dụng ngôn ngữ sinh học. b. Năng lực chuyên biệt: Nhóm NLTP liên quan đến sử dụng kiến thức sinh học, nhóm NLTP về nghiên cứu khoa học, nhóm NLTP về phương pháp sinh học. II. CHUẨN BỊ: - GV:+ Tranh ảnh các loài sinh vật trong hệ sinh thái. + Sơ đồ lưới thức ăn. - HS: Đọc và tìm hiểu yêu cầu của bài thực hành. III. PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC: - Phương pháp: Nêu và giải quyết vấn đề, trực quan, vấn đáp, dạy học nhóm. - Kỹ thuật: Động não, chia nhóm, thu nhận thông tin phản hồi, trình bày 1 phút IV. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY: 1. Ổn định lớp (1p) 2. Kiểm tra bài cũ (5p): - GV kiểm tra sự hoàn thành phần thực hành của tiết trước. - Kiểm tra phần chuẩn bị của HS trong tiết học. 3. Bài mới: Họat động của giáo viên Họat động của học sinh Nội dung HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5’) Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. GV h/dẫn HS quan sát tìm hiểu về thành phần HST đang thực hành (TT) HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức 262
Gi¸o ¸n sinh 9
Mục tiêu: những mối quan hệ giữa các sinh vật cùng loài và khác loài: cạnh tranh, hỗ trợ, cộng sinh, hội sinh, kí sinh, ăn thịt sinh vật khác. - đặc điểm (phân loại, ví dụ, ý nghĩa) các mối quan hệ cùng loài, khác loài. Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. - GV yêu cầu HS hoàn - Xây dựng chuỗi thức ăn II. Xây dựng chuỗi thức ăn thiện bảng 51.4 SGK. - Các nhóm trao đổi, nhớ lại và lưới thức ăn. (34p) - Gọi đại diện lên viết bảng - GV giúp HS hoàn thành bảng 51.4, yêu cầu HS viết thành chuỗi thức ăn. - GV giao bài tập nhỏ: Trong 1 HST gồm các sinh vật: thực vật, sâu, ếch, dê, thỏ, hổ, báo, đại bàng, rắn, gà, châu chấu, sinh vật phân huỷ. Hãy thành lập lưới thức ăn. - GV chữa và hướng dẫn thành lập lưới thức ăn. - GV yêu cầu HS thảo luận theo chủ đề: Biện pháp bảo vệ hệ sinh thái rừng nhiệt đới: + GV gọi đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận của nhóm.
băng hình đã xem hoặc dựa vào bảng 51.1 để điền tên sinh vật vào bảng 51.4. - Đại diện nhóm viết kết quả lên bảng, các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - HS hoàn thiện lưới thức ăn. * Thảo luận: đề xuất biện pháp để bảo vệ HST rừng nhiệt đới, yêu cầu hiểu được : - Số lượng sinh vật trong hệ sinh thái. - Các loài sinh vật có bị tiêu diệt không? - Hệ sinh thái này có được bảo vệ không?
Châu chấu → ếch → rắn Sâu → gà T/vật SVPH Dê → hổ Thỏ → cáo → đại bàng * Biện pháp bảo vệ: - Nghiêm cấm chặt phá rừng bừa bãi - Nghiêm cấm săn bắt động vật, đặc biệt là loài quý hiếm. - Bảo vệ những loài thực vật và động vật có số lượng ít. - Tuyên truyền ý thức bảo vệ rừng đến từng người dân
3. Củng cố (3p): - GV nhận xét ý thức học tập của cả lớp trong tiết thực hành - Đánh giá kết quả thực hành của các nhóm, khen ngợi nhóm làm tốt 4. Dặn dò (2p): - Hoàn thành báo cáo thực hành - GV gợi ý về lưới thức ăn: Hổ ếch
Cáo
Diều hâu
↑
Bọ rùa
Châu chấu
Gà rừng
↑ 263
Dê
Gi¸o ¸n sinh 9
Cây cỏ Nấm Vi khuẩn
↑
Xác chết của sinh vật - HS chuẩn bị sưu tầm các nội dung sau: + Tác động của con người tới môi trường trong xã hội công nghiệp + Tác động của con người làm suy thoái môi trường tự nhiên + Hoạt động của con người để bảo vệ và cải tạo môi trường tự nhiên - Về xem và soạn trước bài 53 “Tác động của con người vào môi trường” ********************************************************* CHƯƠNG III: CON NGƯỜI-DÂN SỐ VÀ MÔI TRƯỜNG Bài 53: TÁC ĐỘNG CỦA CON NGƯỜI ĐỐI VỚI MÔI TRƯỜNG I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Hiểu được các tác động của con người tới môi trường, đặc biệt là nhiều hoạt động của con người làm suy giảm hệ sinh thái, gây mất cân bằng sinh thái. 2. Kĩ năng: Liên hệ ở địa phương xem có những hoạt động nào của con người có thể làm suy giảm hay mất cân bằng sinh thái. * Kĩ năng sống: - Kĩ năng thu thập, xử lí thông tin khi đọc SGK để tìm hiểu về tác động của con người tới môi trường sống và vai trò của con người trong việc bảo vệ và cảI tạo môI trường tự nhiên. - Kĩ năng kiên định, phản đối với mọi hành vi phá hoại môi trường. - Kĩ năng hợp tác, lắng nghe tích cực. 3. Thái độ: HS có ý thức trách nhiệm trong việc bảo vệ thiên nhiên và môi trường cho hiện tại và tương lai 4. Nội dung trọng tâm: - Tác động của con người tới môi trường. a. Năng lực chung: - Năng lực làm chủ và phát triển bản thân: Năng lực tự học, năng lực tư duy, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản lý. - Năng lực về quan hệ xã hội: Năng lực hợp tác, năng lực giao tiếp. - Năng lực về công cụ lao động: Năng lực sử dụng CNTT, năng lực sử dụng ngôn ngữ sinh học. b. Năng lực chuyên biệt: Nhóm NLTP liên quan đến sử dụng kiến thức sinh học, nhóm NLTP về nghiên cứu khoa học, nhóm NLTP về kỹ năng thực hành sinh học, nhóm NLTP về phương pháp sinh học. II. CHUẨN BỊ: - GV: Tư liệu về môi trường, hoạt động của con người tác độg đến môi trường. PHT - HS: Đọc và chuẩn bị bài ở nhà. III. PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC: - Phương pháp: Nêu và giải quyết vấn đề, trực quan, vấn đáp, dạy học nhóm. - Kỹ thuật: Động não, chia nhóm, thu nhận thông tin phản hồi, trình bày 1 phút IV. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY: 264
Gi¸o ¸n sinh 9
1. Ổn định lớp (1p): 2. Kiểm tra bài cũ (3p): GV kiểm tra sự chuẩn bị bài của các nhóm, thu báo cáo thực hành bài trước 3. Bài mới: Họat động của học sinh Nội dung Họat động của giáo viên HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5’) Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. - GV nêu thông tin: GV giới thiệu khái quát về chương III: “Con người, dân số và môi trường” HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức Mục tiêu: những mối quan hệ giữa các sinh vật cùng loài và khác loài: cạnh tranh, hỗ trợ, cộng sinh, hội sinh, kí sinh, ăn thịt sinh vật khác. - đặc điểm (phân loại, ví dụ, ý nghĩa) các mối quan hệ cùng loài, khác loài. Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. GV cho HS nghiên cứu - HS nghiên cứu thông I. Tác động của con người (14p). thông tin SGK và trả lời tin mục I SGK, thảo * Thời kỳ nguyên thuỷ: đốt rừng, đào hố săn bắt thú dữ giảm diện câu hỏi: luận và trả lời. tích đất rừng. ? Thời kì nguyên thuỷ, - 1 HS trả lời, các HS -Hậu quả: con người đã tác động khác nhận xét, bổ sung. +Hầu như không ảnh hưởng. tới môi trường tự nhiên - HS rút ra kết luận. +Cháy rừng làm giảm số lượng loài.. như thế nào? * Xã hội nông nghiệp: ? Xã hội nông nghiệp đã - Trồng trọt chăn nuôi ảnh hưởng đến môi - Phá rừng làm khu dân cư, sản trường như thế nào? xuất thay đổi đất và tầng nước ? Xã hội công nghiệp đã mặt. -Hậu quả: Nhiều vùng đất bị khô ảnh hưởng đến môi cằn và suy giảm độ màu mỡ. trường như thế nào? * Xã hội công nghiệp: - GV nhận xét, bổ sung. -Khai thác tài nguyên bừa bãi, xây dựng nhiều khu công nghiệp đất càng thu hẹp - Rác thải rất lớn. - Hậu quả: Suy giảm HST rừng và tài nguyên sinh vật gây mất cân bằng sinh thái. 265
Gi¸o ¸n sinh 9
- GV nêu câu hỏi: ? Những hoạt động nào của con người phá huỷ môi trường tự nhiên? ? Hậu quả từ những hoạt động của con người là gì?
- HS nghiên cứu bảng 53.1 và trả lời câu hỏi. - HS ghi kết quả bảng 53.1 và hiểu được : 1- a (ở mức độ thấp) 2- a, h 3- a, b, c, d, g, e, h 4- a, b, c, d, g, h 5- a, b, c, d, g, h 6- a, b, c, d, g, h 7- Tất cả - HS kể thêm như: xây dựng nhà máy lớn, chất thải công nghiệp nhiều.
II. Tác động của con người làm suy thoái tự nhiên (11p) - Tác động của con người làm suy thoái tự nhiên. Nhiều hoạt động của con người đã gây hậu quả rất xấu: + Mất cân bằng sinh thái + Xói mòn đất gây lũ diện rộng, hạn hán kéo dài, ảnh hưởng mạch nước ngầm + Nhiều loài sinh vật bị mất, đặc biệt nhiều loài động vật quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng.
? Ngoài những hoạt động của con người trong bảng 53.1, hãy cho biết còn hoạt động nào của con người gây suy thoái môi trường? ? Trình bày hậu quả của - HS thảo luận nhóm, bổ việc chặt phá rừng bừa sung và hiểu được : bãi và gây cháy rừng? Chặt phá rừng, cháy rừng gây xói mòn đất, lũ quét, nước ngầm giảm, khí hậu thay đổi, mất nơi ở của các loài sinh vật giảm đa - GV cho HS liên hệ tới dạng sinh học gây mất tác hại của việc chặt phá cân băng sinh thái. rừng và đốt rừng trong - HS kể: lũ quét, lở đất, sạt những năm gần đây. lở bờ sông Hồng... - GV đặt câu hỏi: - HS nghiên cứu thông tin SGK và trình bày biện ? Con người đã làm gì để bảo vệ và cải tạo môi pháp. trường ? - HS kể được: - GV liên hệ thành tựu của - Phủ xanh đồi trọc,… con người đã đạt được trong - Xây dựng khu bảo tồn việc bảo vệ và cải tạo môi - Xây dựng nhà máy thuỷ trường. điện
266
III. Vai trò của con người trong việc bảo vệ và cải tạo môi trường tự nhiên (10p) - Hạn chế sự gia tăng dân số - Sử dụng có hiệu quả nguồn tài nguyên - Pháp lệnh bảo vệ sinh vật - Phục hồi trồng rừng - Xử lý rác thải - Lai tạo giống có năng suất và phẩm chất tốt.
Gi¸o ¸n sinh 9
HOẠT ĐỘNG3, 4: Hoạt động luyện tập,vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Câu 1: Các hình thức khai thác thiên nhiên của con người thời nguyên thuỷ là A. Hái quả, săn bắt thú. B. Bắt cá, hái quả. C. Săn bắt thú, hái lượm cây rừng. D. Săn bắt động vật và hái lượm cây rừng. Đáp án: D Câu 2: Tác động lớn nhất của con người tới môi trường tự nhiên là A. Phá huỷ thảm thực vật, gây ra nhiều hậu quả xấu. B. Cải tạo tự nhiên làm mất cân bằng sinh thái. C. Gây ô nhiễm môi trường. D. Làm giảm lượng nước gây khô hạn. Đáp án: A Câu 3: Nguyên nhân gây cháy nhiều khu rừng thời nguyên thuỷ là do A. Con người dùng lửa để lấy ánh sáng B. Con người dùng lửa để nấu nướng thức ăn . C. Con người dùng lửa sưởi ấm . D. Con người đốt lửa dồn thú dữ vào các hố sâu để bắt . Đáp án: D. Câu 4: Ở xã hội nông nghiệp do con người hoạt động trồng trọt và chăn nuôi đã A. Chặt phá và đốt rừng lấy đất canh tác. B. Chặt phá rừng lấy đất chăn thả gia súc. C. Chặt phá và đốt rừng lấy đất canh tác, chăn thả gia súc. D. Đốt rừng lấy đất trồng trọt. Đáp án: C Câu 5: Săn bắt động vật hoang dã quá mức dẫn đến hậu quả A. Mất cân bằng sinh thái. B. Mất nhiều loài sinh vật. C. Mất nơi ở của sinh vật. D. Mất cân bằng sinh thái và mất nhiều loài sinh vật Đáp án: D Câu 6: Ở xã hội nông nghiệp, hoạt động nông nghiệp đem lại lợi ích là A. Hình thành các hệ sinh thái trồng trọt B. Tích luỹ thêm nhiều giống vật nuôi C. Tích luỹ thêm nhiều giống cây trồng, vật nuôi D. Tích luỹ thêm nhiều giống cây trồng, vật nuôi và hình thành các hệ sinh thái trồng trọt Đáp án: D Câu 7: Ở xã hội nông nghiệp hoạt động cày xới đất canh tác làm thay đổi đất và nước tầng mặt nên A. Đất bị khô cằn B. Đất giảm độ màu mỡ C. Xói mòn đất D. Đất khô cằn và suy giảm độ màu mỡ. 267
Gi¸o ¸n sinh 9
Đáp án: D. Câu 8: Nền nông nghiệp hình thành, con người phải sống định cư, dẫn đến nhiều vùng rừng bị chuyển đổi thành A. Khu dân cư B. Khu sản xuất nông nghiệp C. Khu chăn thả vật nuôi. D. Khu dân cư và khu sản xuất nông nghiệp . Đáp án: D. Câu 9: Tác động xấu của con người đối với môi trường tự nhiên A. Chặt phá rừng bừa bãi, khai thác tài nguyên thiên nhiên B. Khai thác tài nguyên thiên nhiên, săn bắt động vật hoang dã C. Săn bắt động vật hoang dã, chặt phá rừng bừa bãi D. Chặt phá rừng bừa bãi, săn bắt động vật hoang dã, khai thác tài nguyên thiên nhiên Đáp án: D. Câu 10: Suy giảm độ đa dạng của sinh học là nguyên nhân gây nên A. Mất cân bằng sinh thái B. Làm suy giảm hệ sinh thái rừng C. Làm suy giảm tài nguyên sinh vật D. Làm ức chế hoạt động của các vi sinh vật Đáp án: A Câu 11: Ở xã hội công nghiệp xuất hiện nhiều vùng trồng trọt lớn là do A. Nền nông nghiệp cơ giới hoá. B. Công nghiệp khai khoáng phát triển C. Chế tạo ra máy hơi nước D. Nền hoá chất phát triển Đáp án: A. Câu 12: Hậu quả gây nên cho môi trường tự nhiên do con người săn bắt động vật quá mức là A. Động vật mất nơi cư trú B. Môi trường bị ô nhiễm C. Nhiều loài có nguy cơ bị tiệt chủng, mất cân bằng sinh thái D. Nhiều loài trở về trạng thái cân bằng Đáp án: C. HOẠT ĐỘNG3, 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập GV chia lớp thành nhiều nhóm ( mỗi nhóm gồm các HS trong 1 bàn) và giao các nhiệm vụ: thảo luận trả lời các câu hỏi sau và ghi chép lại câu trả lời vào vở bài tập 1/ Xã hội công nghiệp đã ảnh hưởng đến môi trường như thế nào? (MĐ1) 2/ Trình bày nguyên nhân dẫn tới suy thoái môi trường do hoạt động của con người? (MĐ2) 4/ Trình bày những hoạt động của con người để bảo vệ môi trường? (MĐ1) 2. Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - HS trả lời. - HS nộp vở bài tập. 268
Gi¸o ¸n sinh 9
- HS tự ghi nhớ nội dung trả lời đã hoàn thiện. Đáp án 1/ Nội dung mục I 2/ Nguyên nhân dẫn tới suy thoái môi trường do hoạt động của con người là: Săn bắn động vật hoang dã, đốt rừng lấy đất trồng trọt, chăn thả gia súc, khai thác khoáng sản, phát triển nhiều khu dân cư, chiến tranh. 4/ Nội dung mục III. HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Kể tên những việc làm ảnh hưởng xấu đến môi trường tự nhiên ở địa phương mà em biết; tác hại của những việc làm đó? (MĐ3) -HS liên ở địa phương hiểu được : vứt rác bừa bãi, phun thuốc bảo vệ thực vật,... 3. Dặn dò (1p): - Học bài, làm bài số 2 sgk/160 - Tìm hiểu nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường.Giờ sau học bài 54. ******************************************************** Bài 54: Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG (Tiết 1) I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - HS hiểu được khái niệm “ô nhiễm môi trường” - Trình bày được các nguyên nhân chính gây ô nhiễm và tác hại của việc ô nhiễm môi trường . - HS hiểu được hiệu quả của việc phát triển môi trường bền vững, qua đó nâng cao ý thức bảo vệ môi trường của HS. - Hướng dẫn học sinh sử dụng những kiến thức của các bộ môn như: Sinh học, Ngữ văn, Công nghệ, Lịch sử, Địa lý... vào từng nội dung của từng bài học khi cần thiết. * Tích hợp liên môn: - Tích hợp Sinh học 8 - bài vệ sinh hô hấp - Tích hợp kiến thức lịch sử 9 phần kết cục của chiến tranh - hậu quả thấy được tác hại của chất độc màu da cam với nỗi đau của con người - Tích hợp kiến thức công nghệ 7: Tác dụng của phân bón trong trồng trọt-Cách sử dụng, bảo quản phân bón - Tích hợp kiến thức sinh học 7: Biện pháp đấu tranh sinh học (dùng sinh vật tiêu diệt sinh vật gây hại- Ngành giun). - Tích hợp kiến thức sinh học 6: Quang hợp - Tích hợp kiến thức sinh học 9: Đột biến gen, đột biến cấu trúc, số lượng NST Các bệnh và tật di truyền ở người 269
Gi¸o ¸n sinh 9
- Tích hợp kiến thức mĩ thuật 7 là "Cuộc sống quanh em" - Tích hợp với môn Ngữ văn 8 - Tích hợp với môn trong Giáo dục công dân 7: Bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên. - Tích hợp với môn trong Giáo dục công dân 8: Giải thích được vì sao cần phải phòng ngừa tai nạn vũ khí, cháy nổ và các chất độc hại. - Tích hợp môn Địa lý, Toán học để thấy rõ sự phát triển dân số quá nhanh, sự phát triển diện tích khu công nghiệp, khu đô thị đã dẫn tới diện tích rừng, cây xanh bị giảm một cách nghiêm trọng ảnh hưởng lớn đến môi trường sống. Qua các kiến thức thu nhận được các em điều tra viết báo cáo về việc tìm hiểu môi trường địa phương và đề ra các biện pháp khắc phục. 2. Kĩ năng: - Rèn kĩ năng quan sát tranh, hình phát hiện kiến thức. - Kĩ năng tìm kiếm và xử lý thông tin để tìm hiểu về các tác nhân gây ô nhiễm môi trường, hậu quả của ô nhiễm môi trường ở địa phương và trên thế giới. - Kĩ năng vận dụng kiến thức liên môn để giải quyết các vấn đề về môi trường. - Kĩ năng hợp tác nhóm - Kĩ năng hợp tác, lắng nghe tích cực - Kĩ năng tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, tổ, lớp. 3. Thái độ: Giáo dục ý thức giữ gìn và bảo vệ môi trường. 4. Nội dung trọng tâm: - Khái niệm “ô nhiễm môi trường”. - Các tác nhân chính gây ô nhiễm môi trường. a. Năng lực chung: - Năng lực làm chủ và phát triển bản thân: Năng lực tự học, năng lực tư duy, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản lý. - Năng lực về quan hệ xã hội: Năng lực hợp tác, năng lực giao tiếp. - Năng lực về công cụ lao động: Năng lực sử dụng CNTT, năng lực sử dụng ngôn ngữ sinh học. b. Năng lực chuyên biệt: Nhóm NLTP liên quan đến sử dụng kiến thức sinh học, nhóm NLTP về nghiên cứu khoa học, nhóm NLTP về phương pháp sinh học. II. CHUẨN BỊ: - GV: +Tranh hình sgk, tranh ảnh thu thập được trên báo. Máy chiếu, PHT. +Tư liệu về ô nhiễm môi trường +Cuốn sách " Hỏi đáp về môi trường và sinh thái" - HS: Tìm hiểu nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường. III. PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC: - Phương pháp: Giải quyết vấn đề, trực quan, dạy học nhóm. - Kỹ thuật: Động não, chia nhóm, thu nhận thông tin phản hồi, trình bày 1 phút IV. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY: 1. Ổn định lớp (1p) 2. Kiểm tra bài cũ (7p): - HS1: Việc phá hủy môi trường và gây suy thoái môi trường là do hoạt động nào của con người? Kể tên những việc làm ảnh hưởng xấu đến môi trường tự nhiên ở địa phương mà em biết; tác hại của những việc làm đó?
270
Gi¸o ¸n sinh 9
* Đáp án: Nguyên nhân dẫn tới suy thoái môi trường do hoạt động của con người là: Săn bắn động vật hoang dã, đốt rừng lấy đất trồng trọt, chăn thả gia súc, khai thác khoán sản, phát triển nhiều khu dân cư, chiến tranh. - HS liên hệ thực tế -> trả lời. 3. Bài mới: Họat động của học sinh Nội dung Họat động của giáo viên HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5’) Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. - GV nêu vấn đề: Em hãy kể những việc làm xấu ảnh hưởng đến môi trường tự nhiên mà em biết? -> Tác động của con người đã làm ảnh hưởng xấu đến môi trường, làm môi trường bị ô nhiễm. Vậy ô nhiễm môi trường là gì ? nguyên nhân nào gây ô nhiễm? tác nhân gây ô nhiễm môi trường? - Gv nhận xét -> Tìm hiểu chủ đề “Ô nhiễm môi trường” (Tiết 1) HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức Mục tiêu: những mối quan hệ giữa các sinh vật cùng loài và khác loài: cạnh tranh, hỗ trợ, cộng sinh, hội sinh, kí sinh, ăn thịt sinh vật khác. - đặc điểm (phân loại, ví dụ, ý nghĩa) các mối quan hệ cùng loài, khác loài. Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp.
271
Gi¸o ¸n sinh 9
- GV: Cho HS quan sát một số - HS quan sát hình ảnh hình ảnh về môi trường bị ô nhận xét: môi trường nhiễm nước, đất, không khí bị ô nhiễm... ? Môi trường bị ô nhiễm có nghĩa là nhiễm bẩn tính chất - Có, ví dụ nước có màu vàng, nâu, mùi hôi... của nó có thay đổi không? Thay đổi bầu không khí. ? Theo em như thế nào là ô HS nghiên cứu SGK nhiễm môi trường? trang 161/ SGK; hình ảnh ? Qua kiến thức Văn học trong để trả lời bài “Thông tin về ngày trái đất - Vận dụng kiến thức, năm 2000” - Ngữ văn 8 và liên hệ thực tế, các em có nhận xét liên hệ trả lời gì về tình hình môi trường hiện nay? ? Do đâu môi trường bị ô nhiễm? - GV cho HS quan sát 1 số hình ảnh về ô nhiễm do tự nhiên và do con người.
? Hoạt động nào gây ô nhiễm không khí? - GV: Yêu cầu HS thảo luận nhóm hoàn thành bảng 54.1 - GV đánh giá kết quả của các nhóm. ? Đốt cháy nhiên liệu tạo ra nhiều khí thải gây độc, đó là những khí gì? ? Các khí độc hại đó ảnh hưởng như thế nào đến sức khoẻ con người? - GV: Tích hợp Sinh học 8bài vệ sinh hô hấp; Ăn mòn kim loại- hoá học 9 - Bầu không khí bị ô nhiễm gây tác hại đến đời sống: bệnh về đường hô hấp, mưa axit (phá huỷ công trình bằng kim loại)
I. Ô nhiễm môi trường là gì? (10 p)
- Ô nhiễm môi trường là hiện tượng môi trường tự nhiên bị nhiễm bẩn, đồng thời các tính chất vật lí, hóa học, sinh học của môi trường bị thay đổi gây tác hại tới đời sống của con người và các sinh vật khác. - Ô nhiễm môi trường do: + Hoạt động của con người. + Hoạt động tự nhiên, núi - Do con người và tự lửa, sinh vật,… nhiên
- Cháy rừng, sản xuất công nghiệp... - HS thảo luận hoàn thành bảng 54.1 phiếu học tập Đại diện các nhóm lên báo cáo kết quả Các nhóm bổ sung - Các khí CO2, NO2, bụi …
II. Các tác nhân chủ yếu gây ô nhiễm môi trường (24p) 1. Ô nhiễm do các chất khí thải ra từ họat động công nghiệp và sinh hoạt. - Các chất thải ra từ nhà máy, phương tiện giao thông, đun nấu s/hoạt là CO2, SO2,... - Bụi. - Tích hợp Sinh học 8- bài -> gây ô nhiễm không khí. vệ sinh hô hấp - Khí CO có ái lực mạnh với Hb (phân tử hêmoglobin trong hồng cầu) chiếm chỗ của oxi trong hồng cầu, làm cho cơ thể ở trạng thái thiếu oxi, - Khí SO2, NO2, CO.. chất khí gây hại cho hệ hô hấp (gây ra các bệnh về đường hô hấp: viêm phổi, ung thư phổi..), ô nhiễm môi trường 272
Gi¸o ¸n sinh 9
? Tại sao những khí thải có thể gây mưa axit * Liên hệ: Ở nơi gia đình em sinh sống có hoạt động đốt cháy nhiên liệu gây ô nhiễm không khí không? Em sẽ làm gì trước tình hình đó? - GV phân tích thêm: Việc đốt cháy nhiên liệu trong gia đình như than, củi, gas,… sinh ra chất khí độc hại. chất này tích tụ sẽ gây ô nhiễm. Vậy trong từng gia đình phải có biện pháp thông thoáng khí để tránh độc hại. - GV: Yêu cầu HS quan sát H54.2 trả lời 2 câu hỏi mục 2/ T163- SGK ? Thuốc bảo vệ thực vật gồm những loại nào? vai trò của thuốc bảo vệ thực vật ?
? Liên hệ thực tế việc sử dụng thuốc bảo vệ t/vật ? ? Ngoài thuốc bảo vệ thực vật trong chiến tranh chống Mỹ nhân dân ta còn chịu ảnh hưởng của các loại chất độc hoá học nào? ? Khi hoá chất bảo vệ thực vật và chất độc hoá học
không khí, là một trong những nguyên nhân gây mưa axit, làm thủng tầng ô zôn, gây nên hiệu ứng nhà kính - Cácbonđioxit, lưu hùynh đioxit hoà tan nước mưa tạo ra mưa axit - HS thấy được: Không nên đốt củi, lò than để sưởi trong nhà kín vì sinh nhiều khí CO, CO2. Không khí bị ô nhiễm gây ngộ độc, gây bệnh … có thể dẫn đến chết người.
2. Ô nhiễm do hoá chất bảo vệ thực vật và chất - HS quan sát H54.2 trả lời độc hoá học 2 câu hỏi mục 2/ T163Các chất hoá học độc hại SGK - HS: Thuốc trừ sâu .diệt được phát tán và tích tụ: - Hoá chất (dạng hơi) nấm .. Tăng năng xuất cây trồng >nước mưa → đất → tích Gây bất lợi cho toàn bộ hệ tụ → ô nhiễm mạch nước ngầm sinh thái + Nhiều hoá chất được - Hoá chất (dạng hơi) dùng trong công nghệ chế → nước mưa → ao, sông, biết thực phẩm gây hại cho biển → tích tụ và bốc hơi sinh vật và con người như trong không khí - Hoá chất còn bám và hàn the, phẩm màu,... ngấm vào cơ thể sinh vật + Nhiều vụ ngộ độc t/phẩm xảy ra rất nghiêm trọng gây chết người do sử dụng hóa chất trong bảo quản thực vật :. - HS: Tích hợp kiến thức lịch sử 9 - phần kết cục của chiến tranh- hậu quả thấy được tác hại của chất độc màu da cam với nỗi đau của con người - Nghiên cứu thông tin ở 273
Gi¸o ¸n sinh 9
phát tán môi trường gây hại gì? - Chiếu một số hình ảnh về đột biến gen. Tích hợp sinh học 9; lịch sử 9; sinh học 7; công nghệ 7 ? Để giảm tác hại của thuốc bảo vệ thực vật trong trồng trọt chú ý vấn đề gì? - GV: Yêu cầu 1 HS đọc thông tin mục 3/163 quan sát H 54.3; 54.4, trả lời câu hỏi: ? Chất phóng xạ có nguồn gốc từ đâu? ? Chất phóng xạ vào cơ thể người thông qua con đường nào?
? Các chất phóng xạ gây nên tác hại như thế nào? - GV nhận xét -> Giáo dục bảo vệ môi trường hạn chế ô nhiễm do các chất phóng xạ.
- GV: Lựa chọn nhóm HS 6 em làm chuyên gia. Nhóm chuyên gia hội ý chuẩn bị các câu trả lời GV: Trợ giúp nhóm chuyên gia hoặc gọi ý câu hỏi cho HS hỏi nhóm chuyên gia GV: Rút ra kết luận chung ? Chất thải rắn gây tác hại thế nào? Là học sinh cần làm gì để giảm ô nhiễm chất thải rắn ? - GV lưu ý thêm: loại chất thải rắn gây cản trở giao thông, gây tai nạn cho người.
SGK trả lời, bổ sung: Gây bệnh về độ biến gen, đột biến số lượng NSTtích hợp sinh học 9 3. Ô nhiễm do các chất - Tích hợp kiến thức công phóng xạ nghệ 7, sinh 7. sinh học 9 * Nguồn ô nhiễm phóng xạ chủ yếu là từ chất thải - HS nghiên cứ SGK tr.163 của cô ng trường khai thác và các hình 54.3, 54.4 SGK chất phóng xạ, các nhà máy điện nguyên tử..qua các vụ yêu cầu hiểu được : + Từ nhà máy điện nguyên thử vũ khí hạt nhân * Hậu quả: tử, thử vũ khí hạt nhân … + Phóng xạ vào cơ thể - Gây đột biến ở người và người và động vật thông sinh vật qua chuỗi thức ăn hoặc các - Gây một số bệnh di tia phóng xạ có khả năng truyền và bệnh ung thư xuyên qua tế bào phá vỡ cấu trúc bộ máy di truyền => Gây đột biến gen - Tích hợp với môn trong Giáo dục công dân 8 Giải 4. Ô nhiễm do các chất thích được vì sao cần phải thải rắn phòng ngừa tai nạn vũ khí, Các chất thải rắn gây ô cháy nổ và các chất độc nhiễm gồm: đồ nhựa, giấy vụn, mảnh cao su, bông hại. -Tích hợp sinh 9 Bệnh và kim tiêm y tế, vôi gạch vụn.. tật di truyền HS khác chuẩn bị câu hỏi theo bảng 54.2 HS: Lần lượt hỏi chuyên gia các vấn đề, nhóm chuyên gia sẽ giải đáp. - Ô nhiễm môi trường đất, nước, không khí; tai nạn giao thông... Liên hệ thực tế việc thả chất độc của nhà máy formosa- Hà tĩnh; Ve đan ra sông Thị vải - Tham gia vệ sinh khu dân cư. 274
5.Ô nhiễm do sinh vật gây bệnh - Sinh vật gây bệnh có nguồn gốc từ chất thải không được xử lý (phân,
Gi¸o ¸n sinh 9
- Trường học: vệ sinh nước thải sinh hoạt, xác trường lớp sạch sẽ, để rác động vật) đúng qui định tuyên truyền - Sinh vật gây bệnh vào cơ - GV đưa câu hỏi: tác hại ô nhiễm môi thể gây bệnh cho người do ? Sinh vật gây bệnh có trường.. một số thói quen sinh hoạt nguồn gốc từ đâu? như: ăn gỏi, ăn tái, ngủ ? Nguyên nhân của các HS nghiên cứu SGK và bệnh giun sán, sốt rét, tả hình 54.5, 54.6 tr.164 – không màn... lị? 165. - Tích hợp kiến thức sinh họ- Một vài HS trả lời và lớp lớp 7 (Ngành giun). nhận xét bổ sung. Yêu cầu: ? Để phòng tránh các bệnh + Các bệnh đường tiêu hóa do sinh vật gây nên chúng do ăn uống mất vệ sinh. ta cần có biện pháp gì? + Bệnh sốt rét do sinh hoạt. - GV hoàn thiện câu trả lời. HS vận dụng kiến thức đã học (Sinh 7) trả lời Bản thân sẽ cùng đại diện khu dân cư tuyên truyền để nguời dân hiểu và có biện pháp giảm bớt ô nhiễm. HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Câu 1: Hoạt động nào sau đây của con người không ảnh hưởng đến môi trường A. Hái lượm B. Săn bắn quá mức C. Chiến tranh D. Hái lượm, săn bắn, chiến tranh Đáp án: A. Câu 2: Thế nào là ô nhiễm môi trường? A. Là hiện tượng môi trường tự nhiên bị bẩn B. Là hiện tượng môi trường tự nhiên bị bẩn. Các tính chất vật lí thay đổi C. Là hiện tượng môi trường tự nhiên bị bẩn. Các tính chất vật lí, hoá học, sinh học thay đổi D. Là hiện tượng môi trường tự nhiên bị bẩn. Các tính chất vật lí, hoá học, sinh học bị thay đổi gây tác hại cho con người và các sinh vật khác Đáp án: D Câu 3: Nguyên nhân dẫn đến ô nhiễm môi trường là gì? A. Do hoạt động của con người gây ra B. Do 1 số hoạt động của tự nhiên (núi lửa, lũ lụt ...) C. Do con người thải rác ra sông D. Do hoạt động của con người gây ra và do 1 số hoạt động của tự nhiên. Đáp án: D Câu 4: Nguyên nhân gây ô nhiễm khí thải chủ yếu do quá trình đốt cháy A. Gỗ, than đá B. Khí đốt, củi 275
Gi¸o ¸n sinh 9
C. Khí đốt, gỗ D. Gỗ, củi, than đá, khí đốt Đáp án: D. Câu 5: Một số hoạt động gây ô nhiễm không khí như A. Cháy rừng, các phương tiện vận tải B. Cháy rừng, đun nấu trong gia đình C. Phương tiện vận tải, sản xuất công nghiệp D. Cháy rừng, phương tiện vận tải, đun nấu trong gia đình, sản xuất công nghiệp Đáp án: D. Câu 6: Nguyên nhân ô nhiễm không khí là do A. Săn bắt bừa bãi, vô tổ chức B. Các chất thải từ thực vật phân huỷ C. Đốn rừng để lấy đất canh tác D. Các chất thải do đốt cháy nhiên liệu: Gỗ, củi, than đá, dầu mỏ Đáp án: D Câu 7: Năng lượng nguyên tử và chất phóng xạ có khả năng gây đột biến ở người, gây ra một số bệnh A. Bệnh di truyền B. Bệnh ung thư C. Bệnh lao. D. Bệnh di truyền và bệnh ung thư. Đáp án: D. Câu 8: Nguồn ô nhiễm phóng xạ chủ yếu là từ chất thải của A. Công trường khai thác chất phóng xạ. B. Nhà máy điện nguyên tử C. Thử vũ khí hạt nhân D. Công trường khai thác chất phóng xạ, nhà máy điện nguyên tử, việc thử vũ khí hạt nhân Đáp án: D Câu 9: Nguồn gốc gây ô nhiễm sinh học chủ yếu do các chất thải như A. Phân, rác, nước thải sinh hoạt B. Nước thải sinh hoạt, nước thải từ các bệnh viện C. Xác chết của các sinh vật, nước thải từ các bệnh viện D. Phân, rác, nước thải sinh hoạt, xác chết sinh vật, nước thải từ các bệnh viện Đáp án: D. Câu 10: Khắc phục ô nhiễm hoá chất bảo vệ thực vật gồm các biện pháp nào? A. Biện pháp sinh học và biện pháp canh tác B. Biện pháp canh tác, bón phân C. Bón phân, biện pháp sinh học D. Biện pháp sinh học, biện pháp canh tác, bón phân hợp lí . Đáp án: D. HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập 276
Gi¸o ¸n sinh 9
GV chia lớp thành nhiều nhóm ( mỗi nhóm gồm các HS trong 1 bàn) và giao các nhiệm vụ: thảo luận trả lời các câu hỏi sau và ghi chép lại câu trả lời vào vở bài tập 1/ Ô nhiễm môi trường là gì? (MĐ1) 3/ Tác hại của ô nhiễm môi trường là gì? (MĐ2) 2. Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - HS trả lời. - HS nộp vở bài tập. - HS tự ghi nhớ nội dung trả lời đã hoàn thiện. Đáp án. 1/ Nội dung mục I. 3/ Tác hại của ô nhiễm môi trường là: - Gây hại cho người và các sinh vật khác – tạo điều kiện cho vi sinh vật gây bệnh phát triển. - Làm suy thoái hệ sinh thái, môi trường sống của sinh vật. - Chất phóng xạ gây đột biến gen và sinh bệnh di truyền. HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. * Những hoạt động nào của con người gây ô nhiễm môi trường? Liên hệ thực tế ở địa phương em? (MĐ3) Những hoạt động của con người gây ô nhiễm môi trường: Xả rác bừa bãi, xử lý chất thải của gia súc, gia cầm chưa đúng, chặt phá rừng, .... 3. Dặn dò (1p): - Học bài, trả lời câu hỏi SGK/165. - Soạn bài: “ Ô nhiễm môi trường” (tt) * Hướng dẫn trả lời câu 4 sgk/165: Nguyên nhân của việc ngộ độc thuốc bảo vệ thực vật sau khi ăn rau, quả là do người trồng rau, quả sử dụng thuốc bảo vệ thực vật không đúng cách: dùng sai thuốc, dùng thuốc không đảm bảo chất lượng, dùng quá liều lượng hoặc không tuân thủ quy định về thời gian thu hoạch rau và quả sau khi phun thuốc và bán cho người tiêu dùng. *************************************************************** Bài 54: Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG (TT) I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - HS nắm được nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường, từ đó có ý thức bảo vệ môi trường sống - HS hiểu được hiệu quả của việc phát triển môi trường bền vững, qua đó nâng cao ý thức bảo vệ môi trường của HS 277
Gi¸o ¸n sinh 9
2. Kĩ năng: - Rèn luyện kĩ năng quan sát, phân tích để thu nhận kiến thức từ kênh hình. - Rèn luyện kĩ năng thảo luận nhóm và làm việc với SGK. - Liên hệ và vận dụng giải thích một số vấn đề liên quan đến ô nhiễm môi trường trong thực tế địa phương. * Các kĩ sống: - Kĩ năng thu thập và xử lí thông tin để tìm hiểu về các tác nhân gây ô nhiễm môi trường, hậu quả của ô nhiễm môi trường ở địa phương và trên thế giới. - Kĩ năng hợp tác trong nhóm. - Kĩ năng hợp tác, lắng nghe tích cực. - Kĩ năng tự tin trình bày ý kiến trước tổ, nhóm, lớp. 3. Thái độ: Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường sống 4. Nội dung trọng tâm: - Nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường. a. Năng lực chung: - Năng lực làm chủ và phát triển bản thân: Năng lực tự học, năng lực tư duy, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản lý. - Năng lực về quan hệ xã hội: Năng lực hợp tác, năng lực giao tiếp. - Năng lực về công cụ lao động: Năng lực sử dụng CNTT, năng lực sử dụng ngôn ngữ sinh học. b. Năng lực chuyên biệt: Nhóm NLTP liên quan đến sử dụng kiến thức sinh học, nhóm NLTP về nghiên cứu khoa học, nhóm NLTP về phương pháp sinh học. II. CHUẨN BỊ: - GV: Tư liệu về môi trường và phát triển bền vững + PHT. - HS: tranh ảnh về môi trường bị ô nhiễm, tranh ảnh về xử lý rác thải, trồng rừng, trồng rau sạch. III. PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC: - Phương pháp: Giải quyết vấn đề, trực quan, dạy học nhóm. - Kỹ thuật: Động não, chia nhóm, thu nhận thông tin phản hồi, trình bày 1 phút IV. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY: 1. Ổn định lớp (1p) 2. Kiểm tra bài cũ (6p): HS1: Nêu các tác nhân gây ô nhiễm môi trường và hậu quả của nó? * Đáp án: - Các tác nhân gây ô nhiễm môi trường: hoạt động giao thông vận tải, sản xuất công nghiệp, chất thải trong sinh hoạt, chất thải từ các bệnh viện, sử dụng thuốc trừ sâu trong nông nghiệp, do hậu quả của chiến tranh…, ô nhiễm từ chất thải có nhiễm phóng xạ, từ các vụ thử vũ khí hạt nhân. - Tác hại của ô nhiễm môi trường là:Gây hại cho người và các sinh vật khác - tạo điều kiện cho vi sinh vật gây bệnh phát triển. + Làm suy thoái hệ sinh thái, môi trường sống của sinh vật. + Chất phóng xạ gây đột biến gen và sinh bệnh di truyền. 3. Bài mới: Họat động của giáo viên Họat động của học sinh Nội dung
278
Gi¸o ¸n sinh 9
HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5’) Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. - GV yêu cầu HS nhắc lại những nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường? và hậu quả của nó ? ? Vậy phải hạn chế sự ô nhiễm môi trường ntnao? - Gv dẫn dắt vào bài mới “Ô nhiễm môi trường ” (TT) HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức Mục tiêu: những mối quan hệ giữa các sinh vật cùng loài và khác loài: cạnh tranh, hỗ trợ, cộng sinh, hội sinh, kí sinh, ăn thịt sinh vật khác. - đặc điểm (phân loại, ví dụ, ý nghĩa) các mối quan hệ cùng loài, khác loài. Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. - GV yêu cầu các nhóm báo cáo - Các nhóm đã làm sẵn I. Hạn chế ô nhiễm môi vấn đề ô nhiễm môi trường theo báo cáo ở nhà dựa trên trường (19p) sự chuẩn bị sẵn trước ở nhà. vốn kiến thức, vốn hiểu + Nguyên nhân gây ô nhiễm biết, sưu tầm tư liệu, không khí (hoặc ô nhiễm nguồn tranh H 55.1 tới 55.4. - Hạn chế ô nhiễm nước, ô nhiễm do thuốc bảo vệ - Đại diện báo cáo, yêu không khí. thực vật, ô nhiễm do chất rắn) cầu hiểu được : - Hạn chế ô nhiễm + Hậu quả:... nguồn nước. + Nguyên nhân + Biện pháp hạn chế ô nhiễm + Hậu quả - Hạn chế ô nhiễm do môi trường. thuốc bảo vệ thực vật. + Biện pháp khắc phục + Bản thân em đã làm gì để góp + Đóng góp của bản thân - Hạn chế ô nhiễm do phần giảm ô nhiễm môi trường ? chất thải. (mỗi nhóm trình bày từ 5 – 7 phút). - GV và 2 HS làm giám khảo chấm. - Sau khi các nhóm trình bày xong các nội dung thì giám khảo sẽ công bố điểm. - GV cho HS hoàn thành - HS điền nhanh kết quả II. Các tác nhân chủ yếu bảng 55 SGK. vào bảng 55 kẻ sẵn vào vở gây ô nhiễm (14p) - GV thông báo đáp án đúng. bài tập. - GV mở rộng: có bảo vệ - Đại diện nhóm nêu kết => Kết luận: Biện pháp được môi trường không bị ô quả và hiểu được : hạn chế ô nhiễm môi nhiễm thì các thế hê hiện tại 1- a, b, d, e, i, l, n, o ,p. trường (SGK bảng 55). và tương lai mới được sống 2- c, d, e, g, i, k, l, m, o. trong bầu không khí trong 3- g, k, l, n. 279
Gi¸o ¸n sinh 9
lành, đó là sự bền vững.
4- g, k, l... 5- HS ghi thêm kết quả
Bảng 55: Các biện pháp hạn chế ô nhiễm Tác dụng hạn chế Ghi kết quả Biện pháp hạn chế 1. Ô nhiễm không 1. a, b, d, e, g, i, a) Lắp đặt các thiết bị lọc khí cho các nhà máy. khí b) Sử dụng nhiều năng lượng mới không sinh k, l, m, o. ra khí thải (năng lượng gió, mặt trời) 2. c, d, e, g, i, k, c) Tạo bể lắng và lọc nước thải 2. Ô nhiễm nguồn l, m, o d) Xây dựng nhà máy xử lí rác nước. e) Chôn lấp và đốt cháy rác một cách khoa học. g) Đẩy mạnh nghiên cứu khoa học để dự báo 3. g, k, l, n. và tìm biện pháp phòng tránh 3. Ô nhiễm do thuốc h) Xây dựng thêm nhà máy tái chế chất thải bảo vệ thực vật, hóa thành các nguyên liệu, đồ dùng… chất. i) Xây dựng công viên cây xanh, trồng cây 4. d, e, g, h, k, l k) Giáo dục để nâng cao ý thức cho mọi người 4. Ô nhiễm do chất về ô nhiễm và cách phòng chống thải rắn. l) Xây dựng nơi quản lí thật chặt chẽ các chất nguy hiểm cao. 5. g, k, l, … m) Kết hợp ủ phân động vật trước khi sử dụng 5. Ô nhiễm do chất để sản xuất khí sinh học phóng xạ n) Sản xuất lương thực và thực phẩm an toàn 6. c, d, e, g, k, l, o) Xây dựng các nhà máy, xí nghiệp… ở xa 6. Ô nhiễm do các m, n. khu dân cư tác nhân sinh học. p) Hạn chế gây tiếng ồn của các phương tiện 7. g, k,… giao thông. 7. Ô nhiễm do hoạt q) …. động tự nhiên, thiên 8. g, i, k, o, p. tai. 8. Ô nhiễm tiếng ồn. HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Câu 1: Người ăn gỏi cá (thịt cá sống) sẽ bị nhiễm bệnh A. Bệnh sán lá gan B. Bệnh tả, lị C. Bệnh sốt rét D. Bệnh thương hàn Đáp án: A. Câu 2: Thuốc bảo vệ thực vật gồm các loại A. Thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ B. Thuốc diệt cỏ, thuốc diệt nấm gây hại C. Thuốc trừ sâu, thuốc diệt nấm gây hại D. Thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ, thuốc diệt nấm gây hại 280
Gi¸o ¸n sinh 9
Đáp án: D Câu 3: Nguyên nhân dẫn đến bệnh tả, lị A. Thức ăn không vệ sinh, nhiễm vi khuẩn E. Coli B. Thức ăn không rửa sạch C. Môi trường sống không vệ sinh D. Thức ăn không vệ sinh, nhiễm vi khuẩn E. Coli, thức ăn không rửa sạch, môi trường sống không vệ sinh Đáp án: D. Câu 4: Nguồn ô nhiễm nhân tạo gây ra là do A. Hoạt động công nghiệp B. Hoạt động giao thông vận tải C. Đốt cháy nguyên liệu trong sinh hoạt D. Hoạt động công nghiệp, giao thông vận tải, đốt cháy nhiên liệu trong sinh hoạt . Đáp án: D. BÀI 55: Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG (TIẾP THEO) Câu 5: Biện pháp hạn chế ô nhiễm do thuốc bảo vệ thực vật A. Trồng rau sạch B. Hạn chế phun thuốc bảo vệ thực vật C. Bón phân cho thực vật D. Trồng rau sạch, hạn chế phun thuốc bảo vệ thực vật Đáp án: D Câu 6: Các năng lượng không sinh ra khí thải là A. Năng lượng mặt trời B. Khí đốt thiên nhiên C. Năng lượng gió D. Năng lượng mặt trời và năng lượng gió Đáp án: D. HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập GV chia lớp thành nhiều nhóm ( mỗi nhóm gồm các HS trong 1 bàn) và giao các nhiệm vụ: thảo luận trả lời các câu hỏi sau và ghi chép lại câu trả lời vào vở bài tập 1/ Nhắc lại các biện pháp hạn chế ô nhiễm môi trường? 2/ Bản thân em đã làm gì để góp phần giảm ô nhiễm môi trường? 2. Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - HS trả lời. - HS nộp vở bài tập. - HS tự ghi nhớ nội dung trả lời đã hoàn thiện. Đáp án. 1/ Nội dung bảng 55 2/ Bản thân em: không xả rác bừa bãi, chăm sóc cây xanh, tuyên truyền mọi người có ý thức bảo vệ môi trường,.... HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) 281
Gi¸o ¸n sinh 9
Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Vẽ sơ đồ tư duy cho bài học 3. Dặn dò (1p): - Học bài theo nội dung vở ghi + Sgk, trả lời các câu hỏi cuối bài. - Xem trước bài 56, 57 để giờ sau thực hành. ******************************************************* Bài 56: THỰC HÀNH: TÌM HIỂU TÌNH HÌNH MÔI TRƯỜNG Ở ĐỊA PHƯƠNG I. MỤC TIÊU: 1.Kiến thức: Học xong bài này, HS có khả năng: - Chỉ ra được nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường địa phương và từ đó đề xuất các biện pháp khắc phục. - Có ý thức và biện pháp chống ô nhiễm môi trường (ở từng gia đình và từng địa phương). 2.Kỹ năng: - Rèn luyện kĩ năng thu thập thông tin và kĩ năng giao tiếp. * Các kĩ năng sống cần giáo dục HS: - Kĩ năng tìm kiếm và xử lý thông tin về tình hình môi trường địa phương. - Kĩ năng lập kế hoạch tìm hiểu môi trường địa phương. - Kĩ năng hợp tác, giao tiếp có hiệu quả khi điều tra tình hình môi trường địa phương. - Kĩ năng ra quyết định hành động góp phần bảo vệ môi trường địa phương. - Kĩ năng giải quyết vấn đề. 3.Thái độ: GD ý thức giữ vệ sinh môi trường. 4. Nội dung trọng tâm: - Nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường. a. Năng lực chung: - Năng lực làm chủ và phát triển bản thân: Năng lực tự học, năng lực tư duy, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản lý. - Năng lực về quan hệ xã hội: Năng lực hợp tác, năng lực giao tiếp. - Năng lực về công cụ lao động: Năng lực sử dụng CNTT, năng lực sử dụng ngôn ngữ sinh học. b. Năng lực chuyên biệt: Nhóm NLTP liên quan đến sử dụng kiến thức sinh học, nhóm NLTP về nghiên cứu khoa học, nhóm NLTP về kỹ năng thực hành, nhóm NLTP về phương pháp sinh học, nhóm NLTP về thực địa . * Bảng mô tả các năng lực có thể phát triển trong bài học Nhóm năng lực Mức độ thực hiện trong chủ đề Nhóm NLTP liên K1 - Trình bày được các hoạt động của con người gây ô quan đến sử dụng nhiễm môi trường. Từ đó đề ra biện pháp hạn chế ô nhiễm. 282
Gi¸o ¸n sinh 9
kiến thức sinh học
Nhóm NLTP về nghiên cứu khoa học Nhóm NLTP về kỹ năng thực hành
K2 - Trình bày được mối quan hệ giữa các kiến thức sinh học. K3 - Xác định được nhiệm vụ học tập thông qua công tác chuẩn bị nội dung bài học K4 - Vận dụng kiến thức sinh học vào các tình huống thực tiễn (giải thích, đề ra giải pháp..) N2- Thu thập số liệu thông qua q/sát, đề xuất vấn đề nghiên cứu. N5 - Biết quan sát và ghi chép, thu thập số liệu KN1- Quan sát, phân loại ô nhiễm môi trường KN4- Kỹ năng sử dụng kính hiển vi và các dụng cụ khác.
Nhóm NLTP về thực D1- Dự đoán lập kế hoạch thực địa địa D2- Chuẩn bị các thiết bị, phương tiện cần thiết Nhóm NLTP về P5 - Các phương pháp nghiên cứu môi trường và sinh thái phương pháp sinh học II. CHUẨN BỊ: - GV: Bảng phụ (ghi nội dung bảng 56.1; 56.2 SGK). - HS: + Đọc trước bài thực hành và tìm hiểu môi trường địa phương. + Chuẩn bị: Giấy, bút; Kẻ sẵn các bảng theo mẫu trong bài vào giấy khổ A4 để ghi chép kết quả điều tra. III. PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC: - Phương pháp: Giải quyết vấn đề, trực quan, dạy học nhóm. - Kỹ thuật: Động não, chia nhóm, thu nhận thông tin phản hồi, trình bày 1 phút IV. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY: 1. Ổn định lớp (1p): 2. Bài mới: A. Khởi động (1p): Tình huống xuất phát. - Mục tiêu: Tạo ra tình huống có vấn đề nhằm thu hút học sinh huy động kiến thức, kỹ năng, kinh nghiệm của mình để tư duy lozic, kỹ năng so sánh, phân tích, tổng hợp kiến thức đã học. - Phương pháp/kỹ thuật: Nêu vấn đề/ Động não, thu nhận thông tin phản hồi. - Hình thức tổ chức: Cá nhân, cả lớp - Phương tiện: SGK + Tư liệu về môi trường - Sản phẩm: Học sinh tư duy và đưa ra câu trả lời hoặc dự kiến câu trả lời. Hoạt động của GV - GV giới thiệu mục tiêu và yêu cầu của bài thực hành. - Yêu cầu HS dựa vào những kiến thức đã học ở bài trước và kinh nghiệm, hiểu biết của bản thân về ô nhiễm môi trường ở địa phương để lên kế hoạch tìm hiểu. - Gv dẫn dắt vào bài mới “” B. Hình thành kiến thức mới: 283
Hoạt động của HS - HS trình bày lại nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường và hậu quả của nó.
Gi¸o ¸n sinh 9
HOẠT ĐỘNG 1: Hướng dẫn điều tra môi trường - Mục tiêu: HS hiểu được các biện pháp hạn chế ô nhiễm môi trường. Qua đó giáo dục HS có ý thức bảo vệ môi trường, nhất là môi trường ở địa phương. - Phương pháp/kỹ thuật: Trực quan, vấn đáp, dạy học nhóm/ Động não, chia nhóm, thu nhận thông tin phản hồi, trình bày 1 phút. - Hình thức tổ chức: Hoạt động cá nhân, nhóm. - Phương tiện: Tranh H55.5-> 55.7 + Bảng phụ (ghi nội dung bảng 56.1), Một số tư liệu về môi trường. - Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức về hạn chế ô nhiễm môi trường. Nội dung
Hoạt động của GV
I. Hướng dẫn điều tra môi trường.(33p) 1. Điều tra tình hình ô nhiễm môi trường - Nội dung bảng 56.1 & 56.2.
- GV y/c hs tìm hiểu tình hình ô nhiễm diễn ra nơi sinh sống ( quanh nơi ở) - GV chia lớp thành 4 nhóm theo khu vực sống của HS : + Nhóm 1: Thôn Đoàn Kết + Nhóm 2: Thôn Ninh Hòa + Nhóm 3: Làng Tnao + Nhóm 4: Làng Gà - GV hướng dẫn nội dung bảng 56.1 SGK ( 170) ? Tìm hiểu nhân tố vô sinh, hữu sinh. ? Con người đã có hoạt động nào gây ô nhiễm môi trường. Lấy ví dụ? - GV hướng dẫn bảng 56.2SGK ( 171) + Tác nhân gây ô nhiễm : Rác, phân ĐV… + Mức độ: Thải nhiều hay ít + Nguyên nhân: Rác chưa xử lí, phân ĐV chưa ủ thải trực tiếp… + Biện pháp khắc phục: Làm gì để ngăn chặn các tác nhân. - GV cho hs ng/ cứu: Tình hình chặt phá, đốt rừng, trồng lại rừng. - Cách điều tra gồm 4 bước theo SGK và theo nội dung bảng 56.3 - GV y/c HS:
2. Điều tra tác động của con người tới môi trường. - Nhóm 1: Thôn Đoàn Kết - Nhóm 2: Thôn Ninh Hòa - Nhóm 3: Làng Tnao - Nhóm 4: Làng Gà
284
Hoạt động của HS - Học sinh tìm hiểu tình hình ô nhiễm ở địa phương. - Hoàn thành bảng 56 .1 SGK.
NL hình thành K1 K2 K3 K4 N2
- HS lắng nghe các bước điều tra - HS độc lập điều tra tình hình ô nhiễm, trao đổi nhóm để thống nhất nội dung ghi vào phiếu học tập (theo mẫu sau).
N5 KN1 KN4 D1 D2 P5
Gi¸o ¸n sinh 9
+ Xác định rõ thành phần hệ sinh thái đang có. + Xu hướng biến đổi các thành phần trong. + Lai có thể theo xu hướng tốt hay xấu. - HS: điều tra theo nhóm vào ngày nghỉ và ghi lại kết quả. - Chú ý: chỉ điều tra phần cơ bản bên ngoài: màu sắc, mùi…… Lưu ý HS về độ an toàn khi hoạt động điều tra, các nhóm phân công cụ thể Các yếu tố sinh thái trong môi trường điều tra ô nhiễm Yếu tố sinh thái không sống
Yếu tố sinh thái sống
- ....................................... ....................................... - ....................................... .......................................
Hoạt động của con người trong môi trường ...................................... ......................................
Kết quả điều tra tình hình và mức độ ô nhiễm Các hình thức ô nhiễm
Mức độ ô nhiễm (ít/nhiều/rất ô nhiễm)
Nguyên nhân gây ô nhiễm
Đề xuất biện pháp khắc phục
* Kết luận (5p): - GV tổ chức cho HS quan sát, thảo luận theo từng nhóm, giúp HS đánh giá đúng tình hình ô nhiễm. Chú ý tới nguyên nhân do con người gây nên. Giáo dục HS ý thức bảo vệ môi trường. 3. Củng cố và hoàn thiện (4p): - Đại diện các nhóm báo cáo cách tiến hành và kết quả của nhóm. - Cho các thành viên trong nhóm thảo luận về các chủ đề sau: + Nguyên nhân gây ô nhiễm. + Cách khắc phục. + Liên hệ với bản thân: Cần phải làm gì để giảm ô nhiễm môi trường. 4. Hướng dẫn về nhà (1p): - Hoàn chỉnh 2 mẫu bảng đã điều tra được. Tự điều tra môi trường ở khu vực xung quanh nhà mình ở. Đề xuất cách phòng chống ô nhiễm môi trường. 285
Gi¸o ¸n sinh 9
- Đọc kĩ phần còn lại và chuẩn bị cho bài thực hành tiếp theo: “ Điều tra tác động của con người tới môi trường ” *************************************************************** Bài 56-57: THỰC HÀNH: TÌM HIỂU TÌNH HÌNH MÔI TRƯỜNG Ở ĐỊA PHƯƠNG (TT) I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Học xong bài này, HS có khả năng: - Hiểu được tác động của con người tới môi trường. - Có khả năng đề xuất các biện pháp khắc phục. - Nâng cao nhận thức đối với việc chống ô nhiễm môi trường. 2. Kỹ năng: - Rèn luyện kĩ năng quan sát, phân tích, so sánh, thảo luận nhóm. * Các kĩ năng sống cần giáo dục HS: - Kĩ năng tìm kiếm và xử lý thông tin về tình hình môi trường địa phương. - Kĩ năng lập kế hoạch tìm hiểu môi trường địa phương. - Kĩ năng hợp tác, giao tiếp có hiệu quả khi điều tra tình hình môi trường địa phương. - Kĩ năng ra quyết định hành động góp phần bảo vệ môi trường địa phương. - Kĩ năng giải quyết vấn đề. 3. Thái độ: GD ý thức giữ vệ sinh môi trường. 4. Nội dung trọng tâm: - Tác động của con người tới môi trường. a. Năng lực chung: - Năng lực làm chủ và phát triển bản thân: Năng lực tự học, năng lực tư duy, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản lý. - Năng lực về quan hệ xã hội: Năng lực hợp tác, năng lực giao tiếp. - Năng lực về công cụ lao động: Năng lực sử dụng CNTT, năng lực sử dụng ngôn ngữ sinh học. b. Năng lực chuyên biệt: Nhóm NLTP liên quan đến sử dụng kiến thức sinh học, nhóm NLTP về nghiên cứu khoa học, nhóm NLTP về phương pháp sinh học, nhóm NLTP về kỹ năng thực hành, nhóm năng lực về thực địa . * Bảng mô tả các năng lực có thể phát triển trong bài học Nhóm năng lực Mức độ thực hiện trong chủ đề Nhóm năng lực liên K1: Hiểu được các hoạt động của con người làm ô nhiễm quan đến sử dụng kiến môi trường thức sinh học K3: Sử dụng kiến thức sinh học để thực hiện các nhiệm vụ học tập. Nhóm năng lực về D1: Dự đoán lập kế hoạch thực địa thực địa D2: Chuẩn bị các thiết bị, phương tiện cần thiết Năng lực về kỹ năng KN1: Quan sát, phân loại ô nhiễm môi trường thực hành KN4: Kỹ năng sử dụng kính hiển vi và các dụng cụ khác. Năng lực về phương P5: phương pháp nghiên cứu môi trường và sinh thái học. pháp sinh học II. CHUẨN BỊ: - HS: + Đọc trước bài thực hành và tìm hiểu môi trường địa phương; Giấy, bút. 286
Gi¸o ¸n sinh 9
+ Kẻ mẫu bảng 56.3 ra giấy khổ A4. - GV: Phiếu học tập (ghi nội dung bảng 56.3 SGK). III. PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC: - Phương pháp: Giải quyết vấn đề, trực quan, thực hành, dạy học nhóm. - Kỹ thuật: Động não, chia nhóm, thu nhận thông tin phản hồi, trình bày 1 phút IV. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY: 1. Ổn định lớp (1p): 2. Kiểm tra bài cũ (3p): GV kiểm tra phần chuẩn bị của HS. 3. Bài mới: A. Khởi động (1p): Tình huống xuất phát. - Mục tiêu: Tạo ra tình huống có vấn đề nhằm thu hút học sinh huy động kiến thức, kỹ năng, kinh nghiệm của mình để tư duy lozic, kỹ năng so sánh, phân tích, tổng hợp kiến thức đã học. - Phương pháp/kỹ thuật: Nêu vấn đề/ Động não, thu nhận thông tin phản hồi. - Hình thức tổ chức: Cá nhân, cả lớp. - Phương tiện: SGK + Tư liệu về môi trường. - Sản phẩm: Học sinh tư duy và dự kiến câu trả lời. Hoạt động của GV Hoạt động của HS - GV giới thiệu mục tiêu và yêu cầu của bài thực hành. - HS lắng nghe và tiếp thu, liên - Yêu cầu HS dựa vào những kiến thức đã học hệ vấn đề ô nhiễm môi trường địa phương và cách khắc phục. ở bài trước và kinh nghiệm, hiểu biết của bản thân về ô nhiễm môi trường ở địa phương để lên kế hoạch tìm hiểu. - Gv dẫn dắt vào bài mới B. Hình thành kiến thức mới: HOẠT ĐỘNG 1: Báo cáo kết quả điều tra về môi trường ở địa phương. - Mục tiêu: HS hiểu được tác động của con người tới môi trường. Biết đề xuất các biện pháp khắc phục và nâng cao nhận thức đối với việc chống ô nhiễm môi trường ở địa phương. - Phương pháp/kỹ thuật: Trực quan, vấn đáp, dạy học nhóm/ Động não, chia nhóm, thu nhận thông tin phản hồi, trình bày 1 phút. - Hình thức tổ chức: Hoạt động cá nhân, nhóm. - Phương tiện: Tranh H55.5-> 55.7 + Bảng phụ (ghi nội dung bảng 56.1->56.3), Một số tư liệu về môi trường. - Sản phẩm: HS hoàn thành bảng phụ (Bảng 56.3) theo yêu cầu. Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
287
Nội dung
Gi¸o ¸n sinh 9
- GV y/c các nhóm báo cáo - HS: Các nhóm viết nội kết quả kiểm tra. dung đã điều tra được vào giấy khổ to và trình bày - GV cho các nhóm thảo trên bảng. luận kết quả (HS: Trình bày (Các nhóm có cùng nội bảng 56.1 - 56.3 sgk) dung nên sẽ có vấn đề trùng - GV y/c các nhóm rút ra nhau) nhận xét về vấn đề thực tế ô nhiễm ở địa phương - Học sinh thảo luận về vấn Đưa ra phương pháp cải tạo đề ô nhiễm và biện pháp môi trường ở địa phương. khắc phục. - GV cho các nhóm thảo (nội dung bảng 56.3/SGK) luận về vấn đề này. - GV y/c HS nhận xét ý kiến của bạn và bàn về vấn đề thực hiện. - GV nhận xét, đánh giá đặc biệt nhấn mạnh về vấn đề mức độ ô nhiễm và biện pháp khắc phục. - GV đồng ý với biện pháp mà HS đã thảo luận và thống nhất. - GV nhận xét các nhóm
II. Báo cáo kết quả điều tra về môi trường ở địa phương. (30p) (Theo nội 56.3/SGK).
dung
bảng
Kết quả điều tra tác động của con người tới môi trường Xu hướng biến đổi Hoạt động nào của Các thành phần của Đề xuất biện pháp của hệ sinh thái trong con người đã gây nên hệ sinh thái hiện tại khắc phục, bảo vệ thời gian tới sự biến đổi
c. Kết luận (6p): - GV yêu cầu các nhóm HS báo cáo kết quả. - Thảo luận để điền vào bảng 56.3 và đề xuất biện pháp khắc phục 4. Củng cố và hoàn thiện (3p): ? Nguyên nhân nào dẫn tới ô nhiễm HST đã quan sát? Có cách nào khắc phục được không? ? Những hoạt động nào của con người đã gây nên sự biến đổi HST đó? Xu hướng biến đổi của HST đó là xấu hay tốt lên? Theo em, chúng ta cần làm gì để khắc phục những biến đổi xấu của HST đó? ? Cảm tưởng của em khi học bài thực hành này? Nhiệm vụ của HS đối với công tác phòng chống ô nhiễm môi trường là gì? 5. Dặn dò (1p): 288
Gi¸o ¸n sinh 9
- Hoàn thiện bản thu hoạch và các bảng trong bài thực hành tiết hôm sau nộp lại. - Đọc và soạn bài: “Sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên”. **************************************************************** CHƯƠNG IV: BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG Bài 58: SỬ DỤNG HỢP LÝ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Hiểu được các dạng tài nguyên chủ yếu (tài nguyên tái sinh, không tái sinh, năng lượng vĩnh cửu). - Trình bày được các phương thức sử dụng các loại tài nguyên thiên nhiên: đất, nước, rừng. 2. Kĩ năng: - Rèn kĩ năng hoạt động nhóm, kĩ năng khái quát, tổng hợp kiến thức - Kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tế. * Các kĩ năng sống: - Kĩ năng thu thập và xử lí thông tin để tìm hiểu về các dạng tài nguyên thiên nhiên chủ yếu, về cách sử dụng tài nguyên thiên nhiên hợp lí. - Kĩ năng hợp tác trong nhóm. - Kĩ năng hợp tác, lắng nghe tích cực. - Kĩ năng tự tin trình bày ý kiến trước tổ, nhóm, lớp. 3. Thái độ: Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường, giữ gìn tài nguyên thiên nhiên. 4. Nội dung trọng tâm: - Các dạng tài nguyên chủ yếu. - Các phương thức sử dụng các loại tài nguyên thiên nhiên. a. Năng lực chung: - Năng lực làm chủ và phát triển bản thân: Năng lực tự học, năng lực tư duy, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản lý. - Năng lực về quan hệ xã hội: Năng lực hợp tác, năng lực giao tiếp. - Năng lực về công cụ lao động: Năng lực sử dụng CNTT, năng lực sử dụng ngôn ngữ sinh học. b. Năng lực chuyên biệt: Nhóm NLTP liên quan đến sử dụng kiến thức sinh học, nhóm NLTP về nghiên cứu khoa học, nhóm NLTP về kĩ năng thực hành sinh học, nhóm NLTP về phương pháp sinh học. II. CHUẨN BỊ: - GV: +Tranh ảnh về các mỏ khai thác, giữ gìn tài nguyên thiên nhiên. Bảng phụ. +Tư liệu về tài nguyên thiên nhiên - HS: Đọc trước bài và tìm hiểu thêm một số tài liệu nói về giữ gìn TNTN. III. PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC: - Phương pháp: Giải quyết vấn đề, trực quan, thực hành, dạy học nhóm. - Kỹ thuật: Động não, chia nhóm, thu nhận thông tin phản hồi, trình bày 1 phút IV. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY: 1. Ổn định lớp (1p) 289
Gi¸o ¸n sinh 9
2. Kiểm tra bài cũ: Không 3. Bài mới: Họat động của giáo viên Họat động của học sinh Nội dung HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5’) Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. - GV nêu vấn đề: Tài nguyên thiên nhiên là gì? Kể tên những loại tài nguyên thiên nhiên mà em biết? - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới. Bài 58 “Sử dụng hợp lí TNTN” HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức Mục tiêu: những mối quan hệ giữa các sinh vật cùng loài và khác loài: cạnh tranh, hỗ trợ, cộng sinh, hội sinh, kí sinh, ăn thịt sinh vật khác. - đặc điểm (phân loại, ví dụ, ý nghĩa) các mối quan hệ cùng loài, khác loài. Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. - GV yêu cầu HS nghiên - Cá nhân HS nghiên cứu I. Các dạng tài nguyên cứu SGK, thảo luận nhóm thông tin mục I SGK, trao thiên nhiên chủ yếu. (12p) và hoàn thành bài tập bảng đổi nhóm hoàn thành bảng 58.1 SGK trang 173. 58.1. - GV nhận xét, thông báo - Đại diện nhóm trình bày đáp án đúng bảng 58.1 kết quả, các nhóm khác 1- b, c, g nhận xét, bổ sung. 2- a, e. i Có 3 dạng tài nguyên 3- d, h, k, l. thiên nhiên: - GV đặt câu hỏi hướng tới + Tài nguyên tái sinh: có kết luận: khả năng phục hồi khi sử ? Nêu các dạng t/nguyên thiên - HS dựa vào thông tin và dụng hợp lý nhiên và đặc điểm bảng 58.1 để trả lời, rút ra VD: Tài nguyên đất, rừng, của mỗi dạng? Cho VD? kết luận: sinh vật... - Yêu cầu HS thực hiện - HS tự liên hệ và trả lời: + Tài nguyên không tái bài tập SGK trang 174. sinh: là dạng tài nguyên sau ? Nêu tên các dạng tài 1 thời gian sử dụng sẽ bị nguyên không có khả năng cạn kiệt. tái sinh ở nước ta? + Than đá, dầu lửa, mỏ VD: Tài nguyên khoáng ? Tài nguyên rừng là dạng thiếc, sắt, vàng… sản,... tài nguyên tái sinh hay + Tài nguyên năng lượng không tái sinh? Vì sao? + Rừng là tài nguyên tái vĩnh cửu: là tài nguyên sử - Gv nhận xét và hoàn sinh vì bảo vệ và khai thác dụng mãi mãi, không gây ô chỉnh câu trả lời của HS. hợp lí thì có thể phục hồi nhiễm môi trường. sau mỗi lần khai thác. VD: Năng lượng mặt trời, 290
Gi¸o ¸n sinh 9
- GV giới thiệu 2 vấn đề sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên + Cần tận dụng triệt để năng lượng vĩnh cửu để thay thế dần năng lượng đang bị cạn kiệt dần và hạn chế ô nhiễm môi trường. + Đối với tài nguyên không tái sinh, cần có kế hoạch khai thác thật hợp lí và sử dụng tiết kiệm. + Đối với tài nguyên tái sinh: đất, nước, rừng phải sử dụng bên cạnh phục hồi. - GV giới thiệu về thành phần của đất: chất khoáng, nước, không khí, sinh vật. -Yêu cầu HS: ? Nêu vài trò của đất? ? Vì sao phải sử dụng hợp lí tài nguyên đất? - GV cho HS làm bảng 58.2 và bài tập mục 1 trang 174. ? Vậy cần có biện pháp gì để sử dụng hợp lí tài nguyên đất? ? Nước có vai trò quan trọng như thế nào đối với con người và sinh vật? - HS trả lời, GV nhận xét và rút ra kết luận. Cho HS quan sát H 58.2 ? Vì sao phải sử dụng hợp nguồn tài nguyên nước? Cho HS làm bài tập điền bảng 58.3, nêu nguyên nhân ô nhiễm nguồn nước và cách khắc phục.
gió, nước... II. Sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên (17p) - HS tiếp thu kiến thức.
- Mục 1.
1. Sử dụng hợp lí tài nguyên đất -Đặc điểm:Đất là nơi ở,nơi sx lương thực,thực phẩm nuôi sống con người và sinh vật - Cách sử dụng hợp lí: chống xói mòn, chống khô hạn, chống nhiễm mặn,cải tạo đất,bón phân hợp lý
+ HS nghiên cứu thông tin mục 1 và trả lời: + Tài nguyên đất đang bị suy thoái do xói mòn, rửa trôi, nhiễm mặn, bạc màu, ô nhiễm đất. - HS thảo luận nhóm hoàn thành bài tập. + Đánh dấu vào bảng kẻ sẵn trong vở bài tập. + Nước chảy chậm vì va vào gốc cây và lớp thảm lí mục chống xói mòn đất nhất là ở những sườn dốc.
2. Sử dụng hợp lí tài - HS dựa vào vốn hiểu biết để hiểu được : Nước là nguyên nước: - Nước là một nhu cầu thành phần cơ bản của chất sống, chiếm 90% không thể thiếu của tất cả lượng cơ thể sinh vật, con các sinh vật trên trái đất. người cần nước sinh hoạt (25o - Cách sử dụng hợp lí: khơi lít/ 1 người/ 1 ngày) nước cho thông dòng chảy, không xả hoạt động c/nghịêp, nông ? Nếu thiếu nước sẽ có tác nghiệp... rác thải công nghiệp và hại gì? + Nguồn tài nguyên nước 291
Gi¸o ¸n sinh 9
đang bị ô nhiễm và có nguy sinh hoạt xuống sông, hồ, cơ cạn kiệt. ao, biển.. tiết kiệm nguồn + Thiếu nước là nguyên nước. nhân gây ra nhiều bệnh tật ? Trồng rừng có tác dụng do mất vệ sinh, ảnh hưởng 3. Sử dụng hợp lí tài bảo vệ tài nguyên như thế tới mùa màng, hạn hán, nguyên rừng: nào? không đủ nước cho gia súc. - Vai trò của rừng : ? Sử dụng tài nguyên nước + Trồng rừng tạo điều kiện +Rừng là nguồn cung cấp như thế nào là hợp lí? cho tuần hoàn nước, tăng lâm sản,gỗ,thuốc ? Bản thân em làm gì để nước bốc hơi và nước +Rừng điều hòa khí hậu góp phần sử dụng tài ngầm. nguyên thiên nhiên hợp lí? - HS thảo luận nhóm, trả - Sử dụng hợp lí tài nguyên lời câu hỏi và rút ra kết rừng: khai thác hợp lí kết luận. hợp với trồng rừng và bảo - HS hiểu được : vệ rừng. Thành lập khu bảo + Bản thân hiểu gía trị của tồn thiên nhiên. tài nguyên thiên nhiên - GV nhận xét, chốt kiến +Tham gia vào các hoạt thức. động bảo vệ nguồn nước, bảo vệ cây, rừng. + Tuyên truyền cho bạn bè và người xung quanh để cùng có ý thức bảo vệ tài nguyên HOẠT ĐỘNG 34: Hoạt động luyện tập,vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập GV chia lớp thành nhiều nhóm ( mỗi nhóm gồm các HS trong 1 bàn) và giao các nhiệm vụ: thảo luận trả lời các câu hỏi sau và ghi chép lại câu trả lời vào vở bài tập 1/ Phân biệt tài nguyên tái sinh và tài nguyên không tái sinh? (MĐ2) 2/ Bản thân em làm gì để góp phần sử dụng tài nguyên thiên nhiên hợp lí? (MĐ3) 3/ Tác dụng của rừng trong việc bảo vệ tài nguyên thiên nhiên? (MĐ1) 2. Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - HS trả lời. - HS nộp vở bài tập. - HS tự ghi nhớ nội dung trả lời đã hoàn thiện. Đáp án. 1/ Nội dung mục I 2/ + Bản thân hiểu gía trị của tài nguyên thiên nhiên +Tham gia vào các hoạt động bảo vệ nguồn nước, bảo vệ cây, rừng. + Tuyên truyền cho bạn bè và người xung quanh để cùng có ý thức bảo vệ tài nguyên 292
Gi¸o ¸n sinh 9
3/ Trồng rừng tạo điều kiện cho tuần hoàn nước, tăng nước bốc hơi và nước ngầm HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Vẽ sơ đồ tư duy 3. Dặn dò (1p): - Học bài và trả lời câu hỏi sgk - Tìm hiểu sưu tầm về khu bảo tồn thiên nhiên, công việc khôi phục rừng. *************************************************************** Bài 59: KHÔI PHỤC MÔI TRƯỜNG VÀ GÌN GIỮ THIÊN NHIÊN HOANG DÃ I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Hiểu được ý nghĩa của việc cần thiết phải khôi phục môi trường và bảo vệ sự đa dạng sinh học. - Hiểu được các biện pháp bảo vệ thiên nhiên: xây dựng khu bảo tồn, săn bắt hợp lí, trồng cây gây rừng, chống ô nhiễm môi trường. - HS hiểu được ý nghĩa của các biện pháp bảo vệ thiên nhiên hoang dã. 2. Kĩ năng: - Rèn luyện kĩ năng quan sát, phân tích để thu nhận kiến thức từ kênh hình. - Rèn luyện kĩ năng thảo luận nhóm và làm việc với SGK. * Các kĩ năng sống: - Kĩ năng thu thập và xử lí thông tin để tìm hiểu về ý nghía của việc khôi phục môi trường và gìn giữ thiên nhiên hoang dã. - Kĩ năng hợp tác trong nhóm. - Kĩ năng xác định giá trị bản thân với trách nhiệm bảo vệ thiên nhiên hoang dã. - Kĩ năng hợp tác, lắng nghe tích cực. - Kĩ năng tự tin trình bày ý kiến trước tổ, nhóm, lớp. 3. Thái độ: Giáo dục nâng cao ý thức bảo vệ thiên nhiên. 4. Nội dung trọng tâm: - Ý nghĩa của việc cần thiết phải khôi phục môi trường. - Các biện pháp bảo vệ thiên nhiên a. Năng lực chung: - Năng lực làm chủ và phát triển bản thân: Năng lực tự học, năng lực tư duy, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản lý. - Năng lực về quan hệ xã hội: Năng lực hợp tác, năng lực giao tiếp. - Năng lực về công cụ lao động: Năng lực sử dụng CNTT, năng lực sử dụng ngôn ngữ sinh học.
293
Gi¸o ¸n sinh 9
b. Năng lực chuyên biệt: Nhóm NLTP liên quan đến sử dụng kiến thức sinh học, nhóm NLTP về nghiên cứu khoa học, nhóm NLTP về kĩ năng thực hành sinh học, nhóm NLTP về phương pháp sinh học. II. CHUẨN BỊ: - GV: Tư liệu về công việc bảo tồn gen động vật, tranh ảnh phóng to phù hợp với nội dung bài học, bảng phụ có ghi các nội dung: “ Bảo vệ khu rừng già, rừng đầu nguồn” trồng cây gây rừng. - HS: Tranh ảnh có nội dung: Trồng rừng, khu bảo tồn thiên nhiên, rừng đầu nguồn. III. PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC: - Phương pháp: Giải quyết vấn đề, trực quan, thực hành, dạy học nhóm. - Kỹ thuật: Động não, chia nhóm, thu nhận thông tin phản hồi, trình bày 1 phút IV. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY: 1. Ổn định lớp (1p) 2. Kiểm tra bài cũ (6p): - HS1: Tài nguyên không tái sinh và tài nguyên tái sinh khác nhau như thế nào? - HS2: Vì sao phải sử dụng tiết kiệm và hợp lí nguồn tài nguyên thiên nhiên? Trả lời : Câu 1: Tài nguyên không tái sinh là tài nguyên sau một thời gian sử dụng sẽ bị cạn kiệt. - Tài nguyên tái sinh là tài nguyên khi sử dụng hợp lý sẽ có điều kiện phục hồi . Câu 2 : Tài nguyên không phải là vô tận, nên phải biết sử dụng tiết kiệm và sử dụng hợp lý ( vừa đáp ứng được nhu cầu sử dụng tài nguyên của xã hội hiện tại vừa duy trì lâu dài các nguồn tài nguyên cho tương lai ). 3. Bài mới: Họat động của giáo viên Họat động của học sinh Nội dung HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5’) Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. - GV nêu vấn đề: Hiện nay môi trường đang bị ô nhiễm trầm trọng, đặc biệt là môi trường ở các khu công nghiệp, ở những đất nước đang phát triển như nước ta. Môi trường đang kêu cứu. Chúng ta cần có những việc làm gì? Những hành động như thế nào để bảo vệ môi trường, bảo vệ trái đất, ngôi nhà chung của tất cả chúng ta?... - GV nhận xét-> vào bài mới 59 “Khôi phục môi trường và gìn giữ thiên nhiên hoang dã” HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức Mục tiêu: những mối quan hệ giữa các sinh vật cùng loài và khác loài: cạnh tranh, hỗ trợ, cộng sinh, hội sinh, kí sinh, ăn thịt sinh vật khác. - đặc điểm (phân loại, ví dụ, ý nghĩa) các mối quan hệ cùng loài, khác loài. Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. 294
Gi¸o ¸n sinh 9
- GV nêu câu hỏi: ? Vì sao cần phải khôi phục và giữ gìn thiên nhiên hoang dã? - GV giới thiệu thêm về nạn phá rừng: Đầu thế kỉ XX, diện tích rừng thế giới là 6 tỉ ha, năm 1958 là 4,4 tỉ ha, năm 1973 là 3,8 tỉ ha, năm 1995 lag 2,3 tỉ ha. Việt Nam tốc độ mất rừng 200.000 ha/năm.=>Cần giữ gìn thiên nhiên hoang dã ? Giữ gìn thiên nhiên hoang dã là gì ? ? Gìn giữ thiên nhiên hoang dã có ý nghĩa gì ? Vì sao gìn giữ thiên nhiên hoang dã là góp phần giữ cân bằng sinh thái? - Gv n/xét và chốt ý.
I. Ý nghĩa của việc khôi phục môi trường và gìn - Moâi tröôøng ñang bò suy giữ thiên nhiên hoang dã thoaùi. (7p) - HS nghiên cứu SGK, kết hợp với kiến thức bài trước và trả lời câu hỏi.
- Môi trường đang bị suy thoái. - Gìn giữ thiên nhiên hoang dã là bảo vệ sinh vật và môi trường sống của chúng tránh ô nhiễm, lũ lụt, hạn hán.
- Gìn giữ thiên nhiên hoang dã là bảo vệ các loài sinh vật và môi trường sống của chúng - Đó là cơ sở để duy trì cân bằng sinh thái ,tránh ô nhiễm môi trường,cạn kiệt nguồn tài nguyên II. Các biện pháp bảo vệ thiên nhiên. (18p) 1.Bảo vệ tài nguyên sinh vật - Bảo vệ rừng già, rừng đầu nguồn. - Trồng cây gây rừng. - Xây dựng khu bảo tồn, giữ nguồn gen quý. - Cấm săn bắt bừa bãi và khai thác bừa bãi.
2.Cải tạo các hệ sinh thái bị thoái hoá. Học theo nội dung bảng 59. 295
Gi¸o ¸n sinh 9
Bảng 59 Các biện pháp Đối với những vùng đất trống, đồi núi trọc thì việc trồng cây gây rừng là biện pháp chủ yếu và cần thiết nhất Tăng cường công tác làm thuỷ lợi và tưới tiêu hợp lí Bón phân hợp lí và hợp vệ sinh Thay đổi các loại cây trồng hợp lí Chọn giống cây trồng và vật nuôi thích hợp có năng suất cao
Hiệu quả Hạn chế xói mòn đất, hạn hán, lũ lụt cải tạo khí hậu, tạo môi trường sống cho sinh vật. Điều hoà lượng nước, mở rộng diện tích trồng trọt Tăng độ màu cho đất, không mang mầm bệnh. Luân canh, xen canh, đất không bị cạn kiệt nguồn dinh dưỡng Cho năng suất cao, lợi ích kinh tế → tăng vốn đầu tư cho cải tạo đất
- Cho HS thảo luận bài tập: + Trách nhiệm của HS trong việc bảo vệ thiên nhiên. + Tuyên truyền như thế nào cho mọi người cùng hành động để bảo vệ thiên nhiên. - Gọi đại diện nhóm phát biểu-> nhóm khác bổ sung. GV n/xét, bổ sung.
- HS thảo luận và hiểu được III. Vai trò của học sinh : trong việc bảo vệ thiên + Trồng cây, bảo vệ cây nhiên hoang dã (7p) xanh, không chặt phá cây cối - Tham gia tuyên truyền giá trị của thiên nhiên và mục bừa bãi + Dọn rác, không vứt rác đích bảo vệ thiên nhiên cho bừa bãi ở trường,nhà,nơi bạn bè và cộng đồng công cộng - Có nhiều biện pháp bảo vệ + Tìm hiểu thông tin về việc thiên nhiên nhưng phải nâng bảo vệ thiên nhiên. cao ý thức và trách nhiệm + Tuyên truyền về giá trị của mỗi người HS về vấn đề của thiên nhiên và mục đích này. bảo vệ thiên nhiên cho bạn bè và cộng đồng nhằm nâng cao ý thức trách nhiệm của mỗi người, mỗi học sinh HOẠT ĐỘNG3 4: Hoạt động luyện tập ,vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập GV chia lớp thành nhiều nhóm ( mỗi nhóm gồm các HS trong 1 bàn) và giao các nhiệm vụ: thảo luận trả lời các câu hỏi sau và ghi chép lại câu trả lời vào vở bài tập 1/ Giữ gìn thiên nhiên hoang dã là gì ? (MĐ1) 2/ Mỗi HS cần phải làm gì để bảo vệ thiên nhiên? (MĐ3) 2. Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - HS trả lời. 296
Gi¸o ¸n sinh 9
- HS nộp vở bài tập. - HS tự ghi nhớ nội dung trả lời đã hoàn thiện. Đáp án: 1/ Gìn giữ thiên nhiên hoang dã là bảo vệ các loài sinh vật và môi trường sống của chúng 2/ HS suy nghĩ cá nhân trả lời (Nội dung mục III) HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Vẽ sơ đồ tư duy 3. Dặn dò (1p): - Học bài, trả lời câu hỏi sgk/179 - Soạn bài 60: “ Bảo vệ đa dạng các hệ sinh thái” *********************************************************** Bài 60: BẢO VỆ ĐA DẠNG CÁC HỆ SINH THÁI I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Hiểu được sự đa dạng của các hệ sinh thái trên cạn và dưới nước. - Trình bày được hiệu quả của các biện pháp bảo vệ đa dạng các hệ sinh thái, từ đó đề xuất được những biện pháp bảo vệ phù hợp với hoàn cảnh của địa phương. 2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng hoạt động nhóm, khái quát kiến thức. * Các kĩ năng sống: - Kĩ năng thu thập và xử lí thông tin về sự đa dạng sinh học trên thế giới. - Kĩ năng xác định giá trị bản thân với trách nhiệm bảo vệ môi trường. - Kĩ năng hợp tác, lắng nghe tích cực. - Kĩ năng tự tin trình bày ý kiến trước tổ, nhóm, lớp. 3. Thái độ: Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường 4. Nội dung trọng tâm: - Sự đa dạng của các hệ sinh thái trên cạn và dưới nước. a. Năng lực chung: - Năng lực làm chủ và phát triển bản thân: Năng lực tự học, năng lực tư duy, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản lý. - Năng lực về quan hệ xã hội: Năng lực hợp tác, năng lực giao tiếp. - Năng lực về công cụ lao động: Năng lực sử dụng CNTT, năng lực sử dụng ngôn ngữ sinh học. b. Năng lực chuyên biệt: Nhóm NLTP liên quan đến sử dụng kiến thức sinh học, nhóm NLTP về nghiên cứu khoa học, nhóm NLTP về kĩ năng thực hành sinh học. II. CHUẨN BỊ: - GV: +Tranh ảnh về hệ sinh thái. Bảng phụ (ghi nội dung bảng 60.1 sgk) +Tư liệu về môi trường và hệ sinh thái. - HS: Học bài cũ và đọc trước bài mới. 297
Gi¸o ¸n sinh 9
III. PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC: - Phương pháp: Giải quyết vấn đề, trực quan, thực hành, dạy học nhóm. - Kỹ thuật: Động não, chia nhóm, thu nhận thông tin phản hồi, trình bày 1 phút IV. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY: 1. Ổn định lớp (1p) 2. Kiểm tra bài cũ (6đ): Câu1: Hãy nêu các biện pháp chủ yếu để bảo vệ thiên nhiên hoang dã? (6đ) Câu2: Mỗi Học sinh cần làm gì để góp phần bảo vệ thiên nhiên? (4đ) Đáp án. Câu1: Các biện pháp chủ yếu: Mỗi ý 2đ - Đối với những vùng đất trống, đồi núi trọc thì việc trồng cây gây rừng là biện pháp chủ yếu và cần thiết nhất. - Tăng cường công tác làm thuỷ lợi và tưới tiêu hợp lí. - Bón phân hợp lí và hợp vệ sinh Câu2: Mỗi Học sinh cần: Mỗi ý 1đ + Trồng cây, bảo vệ cây xanh, không chặt phá cây cối bừa bãi + Dọn rác, không vứt rác bừa bãi ở trường,nhà,nơi công cộng + Tìm hiểu thông tin về việc bảo vệ thiên nhiên. + Tuyên truyền về giá trị của thiên nhiên và mục đích bảo vệ thiên nhiên cho bạn bè và cộng đồng nhằm nâng cao ý thức trách nhiệm của mỗi người, mỗi học sinh Họat động của học sinh Nội dung HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5’) Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. - Đặt vấn đề: Bảo vệ môi trường sống là một việc rất quan trọng và ý nghĩa đối với tất cả các sinh vật. Trong đó, hệ sinh thái cũng cần được bảo vệ và phát triển. ? Vậy chúng ta cần phải bảo vệ hệ sinh thái ntn cho hiệu quả? - Gv n/xét -> Cô cùng các em nghiên bài 60 “Bảo vệ đa dạng các hệ sinh thái”. HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức Mục tiêu: những mối quan hệ giữa các sinh vật cùng loài và khác loài: cạnh tranh, hỗ trợ, cộng sinh, hội sinh, kí sinh, ăn thịt sinh vật khác. - đặc điểm (phân loại, ví dụ, ý nghĩa) các mối quan hệ cùng loài, khác loài. Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. - GV cho SH quan sát tranh, ảnh - HS quan sát tranh I. Sự đa dạng của các hệ các hệ sinh thái, nghiên cứu bảng ảnh kết hợp nghiên sinh thái (19p) 60.1 và trả lời câu hỏi: cứu bảng 60.1 và ghi - Có 3 hệ sinh thái chủ yếu: ? Trình bày đặc điểm của các nhớ kiến thức. + Hệ sinh thái trên cạn: Họat động của giáo viên
298
Gi¸o ¸n sinh 9
hệ sinh thái trên cạn, nước mặn và hệ sinh thái nước ngọt? - GV cho HS quan sát lại tranh và nhận xét ý kiến HS: ? Cho VD về hệ s/thái? - GV nhận xét, đánh giá, bổ sung: Mỗi hệ sinh thái đặc trưng bởi các đặc điểm: khí hậu, động vật, thực vật. Đặc điểm riêng: hệ động vật, hệ thực vật, phân tầng chiếu sáng... - Cho HS trả lời các câu hỏi: ? Vì sao phải bảo vệ hệ sinh thái rừng?
? Các biện pháp bảo vệ hệ sinh thái rừng mang lại hiệu quả như thế nào? - GV nhận xét ý kiến của HS và đưa ra đáp án. - GV lưu ý HS: Với HS thành phố, việc bảo vệ hồ, cây trong vườn hoa, công viên là góp phần bảo vệ hệ sinh thái.
- Một vài HS trả lời, rừng, thảo nguyên, savan... các HS khác nhận xét, + Hệ sinh thái nước mặn: bổ sung. rừng ngập mặn, hệ sinh thái vùng biển khơi... + Hệ sinh thái nước ngọt: - HS tìm VD qua tranh ao, hồ, sông, suối.... ảnh, kiến thức thực tế.
- Cá nhân nghiên cứu SGK, ghi nhớ kiến thức, trả lời câu hỏi và hiểu được : + Vai trò quan trọng của hệ sinh thái rừng. + Hệ sinh thái rừng Việt Nam đã bị khai thác quá mức. - Cá nhân nghiên cứu nội dung bảng 60.2 SGK, thảo luận hiệu quả các biện pháp bảo vệ, đại diện nhóm trả lời, các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
II. Bảo vệ các hệ sinh thái rừng (14p)
Phải bảo vệ hệ sinh thái rừng bởi vì: rừng là môi trường sống của nhiều loài sinh vật, bảo vệ rừng là góp phần bảo vệ các loài sinh vật, điều hoà khí hậu, giữ cân bằng sinh thái của Trái đất.
Biện pháp bảo vệ các hệ sinh thái rừng Các biện pháp 1. Xây dựng kế hoạch để khai thác nguồn tài nguyên rừng ở mức độ phù hợp. 2. Xây dựng các khu bảo tồn thiên nhiên , vườn Quốc gia ...
Hiệu quả Hạn chế mức độ khai thác, không khai thác quá mức làm cạn kiệt nguồn tài nguyên Góp phần bảo vệ các hệ sinh thái quan trọng, giữ cân bằng sinh thái và giữ nguồn gen sinh vật. 3. Trồng rừng Phục hồi các hệ sinh thái bị thoái hoá, chống xói mòn đất và tăng nguồn nước. 4. Phòng chống cháy rừng Bảo vệ tài nguyên rừng 5. Vận động đồng bào dân tộc ít người định Góp phần bảo vệ rừng nhất là rừng đầu canh định cư nguồn 6. Phát triển dân số hợp lý, ngăn cản việc di Giảm áp lực sử dụng tài nguyên thiên nhiên dân tự do tới ở và trồng trọt trong rừng quá mức 7. Tăng cường công tác tuyên truyền và Toàn dân tích cực tham gia bảo vệ rừng giáo dục bảo vệ rừng HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') 299
Gi¸o ¸n sinh 9
Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Bài tập a) Vai trò của rừng trong việc bảo vệ và chống xói mòn đất, bảo vệ nguồn nước như thế nào? b) Hãy điền vào bảng 60.2 hiệu quả của các biện pháp bảo vệ hệ sinh thái rừng. Trả lời: a) Thảm thực vật rừng giúp bảo vệ và chống xói mòn đất, rừng tham gia bảo vệ nguồn nước ngầm. b) Bảng 60.2. Biện pháp bảo vệ các hệ sinh thái rừng Biện pháp
Hiệu quả
1. Xây dựng kế hoạch để khai thác nguồn tài nguyên rừng ở mức độ phù hợp
Khai thác hợp lí tài nguyên rừng, tạo điều kiện cho rừng phát triển và phục hồi
2. Xây dựng các khu bảo tồn thiên nhiên, vườn quốc gia
Bảo vệ các sinh vật sống trong rừng, bảo vệ đa dạng sinh học
3. Trồng rừng
Tạo điều kiện bảo vệ tài nguyên đất, nước, giúp phục hồi tài nguyên rừng
4. Phòng cháy rừng
Bảo vệ rừng và các sinh vật sống trong rừng
5. Vận động đồng bào dân tộc ít người định canh, định cư
Ngăn chặn hiện tượng phá rừng làm nương rẫy, bảo vệ các điều kiện tự nhiên của các khu rừng
6. Phát triển dân số hợp lí, ngăn cản việc Bảo vệ và giúp phục hồi tài nguyên rừng di dân tự do tới ở và trồng trọt trong rừng 7. Tăng cường công tác tuyên truyền và giáo dục về bảo vệ rừng
Mọi người cùng góp sức bảo vệ rừng, bảo vệ thiên nhiên, bảo vệ đa dạng sinh học
8. Xử phạt nghiêm minh các cá nhân, tổ chức khai thác rừng trái phép
Cảnh cáo, răn đe người dân không được vi phạm pháp luật về bảo vệ rừng
9. Tổ chức tham quan du lịch và tuyên truyền bảo vệ rừng
Nâng cao ý thức, trách nhiệm của mọi người trong bảo vệ rừng.
HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan 300
Gi¸o ¸n sinh 9
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập GV chia lớp thành nhiều nhóm ( mỗi nhóm gồm các HS trong 1 bàn) và giao các nhiệm vụ: thảo luận trả lời các câu hỏi sau và ghi chép lại câu trả lời vào vở bài tập 1/ Trình bày đặc điểm chủ yếu của hệ sinh thái trên cạn? (MĐ1) 2/ Vì sao phải bảo vệ hệ sinh thái rừng? Nêu các biện pháp bảo vệ hệ sinh thái? (MĐ2) 2. kết quả hoạt động và thảo luận - HS trả lời. - HS nộp vở bài tập. - HS tự ghi nhớ nội dung trả lời đã hoàn thiện. Đáp án. 1/ Nội dung bảng 60.1 SGK 2/ - Phải bảo vệ hệ sinh thái rừng vì: + Hệ sinh thái rừng có vai trò quan trọng đối với con người và các sinh vật... + Hệ sinh thái rừng Việt Nam đã bị khai thác quá mức. - Các biện pháp bảo vệ hệ sinh thái: Nội dung phần II HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Sưu tầm tranh ảnh về rừng ở một số nơi trên đất nước 3. Dặn dò (1p): - Học bài trả lời câu hỏi sgk/183 - Đọc mục :" Em có biết" - Tìm hiểu tiếp mục III và IV bài 60 ****************************************************** Bài 60: BẢO VỆ ĐA DẠNG CÁC HỆ SINH THÁI (TT) I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Hiểu được vai trò của các hệ sinh thái biển, hệ sinh thái nông nghiệp và đề xuất các biện pháp bảo vệ hệ sinh thái này. - HS trình bày được hiệu quả của các biện pháp bảo vệ đa dạng các HST, từ đó đề xuất được những biện pháp bảo vệ phù hợp với hoàn cảnh của địa phương. 2. Kĩ năng: - Rèn luyện kĩ năng thu thập, xử lí thông tin để tìm hiểu về sự đa dạng sinh thái trên thế giới. - Rèn luyện kĩ năng hợp tác trong nhóm. - Kĩ năng xác định giá trị bản thân với trách nhiệm bảo vệ môi trường. - Kĩ năng hợp tác, lắng nghe tích cực. 301
Gi¸o ¸n sinh 9
- Kĩ năng tự tin trình bày ý kiến trước tổ nhóm. 3. Thái độ: GD HS nâng cao ý thức bảo vệ môi trường, bảo vệ sự đa dạng các hệ sinh thái 4. Nội dung trọng tâm: - Vai trò của các hệ sinh thái biển, hệ sinh thái nông nghiệp và đề xuất các biện pháp bảo vệ hệ sinh thái này. a. Năng lực chung: - Năng lực làm chủ và phát triển bản thân: Năng lực tự học, năng lực tư duy, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản lý. - Năng lực về quan hệ xã hội: Năng lực hợp tác, năng lực giao tiếp. - Năng lực về công cụ lao động: Năng lực sử dụng CNTT, năng lực sử dụng ngôn ngữ sinh học. b. Năng lực chuyên biệt: Nhóm NLTP liên quan đến sử dụng kiến thức sinh học, nhóm NLTP về nghiên cứu khoa học.
II. CHUẨN BỊ: + GV: - Bảng phụ và phiếu học tập có nội dung bảng 60.2; 60.3 SGK . - Bảng phụ ( có nội dung bảng 60.4 SGK ) + HS: Đọc và soạn bài, tìm hiểu về đa dạng sinh học ở địa phương. III. PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC: - Phương pháp: Giải quyết vấn đề, trực quan, thực hành, dạy học nhóm. - Kỹ thuật: Động não, chia nhóm, thu nhận thông tin phản hồi, trình bày 1 phút IV. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY: 1. Ổn định lớp (1p) 2. Kiểm tra bài cũ (6p): ? Trình bày các biện pháp bảo vệ hệ sinh thái rừng? - HS lên bảng trình bày. GV gọi HS dưới lớp bổ sung, GV chấm điểm. Đáp án:( nội dung bảng) 3. Bài mới: Họat động của giáo viên Họat động của học sinh Nội dung HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5’) Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. - Đặt vấn đề: Bảo vệ môi trường chính là bảo vệ đa dạng các hệ sinh thái, bảo vệ đa dạng các hệ sinh thái nhằm mục đích gì? - Gv n/xét -> Cô cùng các em nghiên cứu tiếp bài 60. HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức Mục tiêu: những mối quan hệ giữa các sinh vật cùng loài và khác loài: cạnh tranh, hỗ trợ, cộng sinh, hội sinh, kí sinh, ăn thịt sinh vật khác. - đặc điểm (phân loại, ví dụ, ý nghĩa) các mối quan hệ cùng loài, khác loài. 302
Gi¸o ¸n sinh 9
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. - Yêu cầu HS trả lời câu hỏi: ? Tại sao phải bảo vệ hệ sinh thái biển? - Yêu cầu HS thảo luận về các tình huống nêu ra trong bảng 60.3 và đưa ra các biện pháp bảo vệ phù hợp. - GV chữa bài bằng cách cho các nhóm lên ghi kết quả trên bảng để cả lớp nhận xét. + Cho HS liên hệ: HS, sinh viên vùng biển Hạ Long, Sầm Sơn... tự nguyện nhặt rác trên bãi biển vào mùa du lịch.
HS hiểu được : + Biển đã cho con người những gì? + Con người đã khai thác sinh vật biển quá mức như thế nào? biển bị ô nhiễm ntn? - HS nghiên cứu bảng 60.3, thảo luận nhóm đưa ra tình huống phù hợp. - Đại diện nhóm lên ghi kết quả, các nhóm khác bổ sung.
III. Bảo vệ hệ sinh thái biển (18p): - Bảo vệ môi trường biển: Không vứt rác bừa bãi, không thải nước thải và rác thải ra sông…. - Không đánh bắt quá mức sinh vật biển - Tuyên truyền giáo dục mọi người nâng cao ý thức bảo vệ môi trường biển…. - Bảng 60.3 (SGK)/182
Biện pháp bảo vệ các hệ sinh thái biển Tình huống Cách bảo vệ - Loài rùa biển đang bị săn lùng khai thác lấy maiBảo vệ các bãi cát là nơi đẻ trứng làm đồ mỹ nghệ, số lượng rùa còn lại rất ít, rùa của rùa biển . thường Vận động mọi người không đánh đẻ trứng tại các bãi cát ven biển, chúng ta cần bắt rùa biển . phải bảo vệ loài rùa biển như thế nào? Rừng ngập mặn là nơi sống của ấu trùng tôm, Bảo vệ rừng ngập mặn hiện có và tôm và cua biển con, nhưng diện tích rừng trồng lại rừng ngập mặn đã bị tàn ngập mặn ven biển đang bị thu hẹp dần, ta cần phá làm gì để bảo vệ nguồn giống cua và tôm biển? Rác thải, xăng dầu, thuốc bảo vệ thực vật theo Xử lý nước thải trước khi đổ ra các dòng sông chảy từ đất liền ra biển , chúng sông biển ta cần làm gì để nguồn nước biển không bị ô nhiễm Hàng năm trên thế giới và ở Việt Nam có tổ Làm sạch bãi biển và nâng cao ý chức ngày “Làm sạch bãi biển”, theo em tác ức dụng của hoạt động đó là gì ? bảo vệ môi trường của mọi người
303
Gi¸o ¸n sinh 9
- Cho SH trả lời các câu hỏi: ? Tại sao phải bảo vệ các hệ sinh thái nông nghiệp? ? Có những biện pháp nào để bảo vệ hệ sinh thái nông nghiệp? - Gv nhận xét và chốt kiến thức.
- HS nghiên cứu SGK, ghi nhớ kiến thức và trả lời câu hỏi: Hệ sinh thái nông nghệp cung cấp lương thực, thực phẩm nuôi sống con người. - HS nghiên cứu SGK và trả lời câu hỏi, rút ra kết luận.
IV. Bảo vệ các hệ sinh thái nông nghiệp (14p)
- Vùng núi phía Bắc: Trồng cây công nghiệp, cây lương thực. - Vùng Trung du phía Bắc: chủ yếu trồng chè. - Vùng đồng bằng châu thổ sông Hồng: chủ yếu trồng lúa nước - Vùng Tây nguyên: chủ yếu trồng Càphê, chè, cao su ... - Vùng đồng bằng châu thổ sông Cửu long: chủ yếu trồng lúa nước HOẠT ĐỘNG 3,4: Hoạt động luyện tập,vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập GV chia lớp thành nhiều nhóm ( mỗi nhóm gồm các HS trong 1 bàn) và giao các nhiệm vụ: thảo luận trả lời các câu hỏi sau và ghi chép lại câu trả lời vào vở bài tập 1/ Các biện pháp bảo vệ hệ sinh thái biển? (MĐ1) 2/ Tại sao phải bảo vệ các hệ sinh thái nông nghiệp? (MĐ2) 2. Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - HS trả lời. - HS nộp vở bài tập. - HS tự ghi nhớ nội dung trả lời đã hoàn thiện. Đáp án. 1/ Các biện pháp bảo vệ hệ sinh thái biển: - Bảo vệ các bãi cát là nơi đẻ trứng của rùa biển . - Vận động mọi người không đánh bắt rùa biển . - Bảo vệ rừng ngập mặn hiện có và trồng lại rừng ngập mặn đã bị tàn phá - Xử lý nước thải trước khi đổ ra sông biển - Làm sạch bãi biển và nâng cao ý thức bảo vệ môi trường của mọi người 2/ Phải bảo vệ các hệ sinh thái nông nghiệp vì: Hệ sinh thái nông nghệp cung cấp lương thực, thực phẩm nuôi sống con người và cung cấp thức ăn cho các động vật khác.... HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học 304
Gi¸o ¸n sinh 9
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Tìm hiểu hệ sinh thái nông nghiệp nước ta Nước ta là nước có hệ sinh thái nông nghiệp phong phú, vì có 5 vùng sinh thái nông nghiệp. Đó là: Vùng núi phía Bắc, vùng trung du phía Bắc, vùng đồng bằng châu thổ sông Hồng, vùng Tây nguyên, vùng đồng bằng châu thổ sông Cửu long. - Tìm hiểu trước bài 61: “ Luật bảo vệ môi trường” u diễn bài học trên sơ đồ tư duy 3. Dặn dò (1p): - Học bài và ghi nhớ phần tóm tắt cuối bài. Gợi ý trả lời câu hỏi 4 trong SGK . ********************************************************** Bài 61: LUẬT BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Hiểu được sự cần thiết ban hành luật và hiểu được một số nội dung của Luật bảo vệ môi trường. 2. Kĩ năng: - Vận dụng kiến thức cơ bản của Luật bảo vệ môi trường vào tình hình cụ thể ở địa phương. - Rèn kĩ năng tư duy lôgíc, kĩ năng tổng hợp, khái quát hoá kiến thức. * Các kĩ năng sống: - Kĩ năng thu thập và xử lí thông tin để tìm hiểu một số nội dung cơ bản của Luật Bảo vệ môi trường. - Kĩ năng hợp tác trong nhóm. - Kĩ năng xác định giá trị bản thân với trách nhiệm bảo vệ môi trường. - Kĩ năng hợp tác, lắng nghe tích cực. - Kĩ năng tự tin trình bày ý kiến trước tổ, nhóm, lớp. 3. Thái độ: Nâng cao ý thức của HS trong việc bảo vệ môi trường ở địa phương. 4. Nội dung trọng tâm: - Sự cần thiết ban hành luật và hiểu được một số nội dung của Luật bảo vệ môi trường. a. Năng lực chung: - Năng lực làm chủ và phát triển bản thân: Năng lực tự học, năng lực tư duy, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản lý. - Năng lực về quan hệ xã hội: Năng lực hợp tác, năng lực giao tiếp. - Năng lực về công cụ lao động: Năng lực sử dụng CNTT, năng lực sử dụng ngôn ngữ sinh học. b. Năng lực riêng: Nhóm NLTP liên quan đến sử dụng kiến thức sinh học, nhóm NLTP về nghiên cứu khoa học. II. CHUẨN BỊ: - GV: Sưu tầm cuốn:" Luật bảo vệ môi trường và nghị định hướng dẫn thi hành"; bảng phụ - HS: Tìm đọc cuốn: " Luật bảo vệ môi trương" III. PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC: 305
Gi¸o ¸n sinh 9
- Phương pháp: Giải quyết vấn đề, trực quan, vấn đáp, dạy học nhóm. - Kỹ thuật: Động não, chia nhóm, thu nhận thông tin phản hồi, trình bày 1 phút IV. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY: 1. Ổn định lớp (1p) 2. Kiểm tra bài cũ (5p): 1/ Có những hệ sinh thái chủ yếu nào ? Cho VD ? (3đ) 2/ Hãy nêu các biện pháp và hiệu quả nó trong bảo vệ các hệ sinh thái? (7đ) Đáp án. 1/ Có 3 hệ sinh thái chủ yếu: (Mỗi hệ sinh thái 1đ). + Hệ sinh thái trên cạn: rừng, thảo nguyên, savan... + Hệ sinh thái nước mặn: rừng ngập mặn, hệ sinh thái vùng biển khơi... + Hệ sinh thái nước ngọt: ao, hồ, sông, suối.... 2/ Nội dung bảng 60.2 SGK 3. Bài mới: Họat động của giáo viên
Họat động của học sinh Nội dung HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5’) Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. - Đặt vấn đề: Môi trường sống của chúng ta đang bị đe dọa. Vì vậy việc bảo vệ môi trường là rất cần thiết. Vậy nhà nước ta cần có kế hoạc ntn để BVMT? (Ban hành luật) - Gv n/xét -> Cô cùng các em nghiên cứu bài 61. HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức Mục tiêu: những mối quan hệ giữa các sinh vật cùng loài và khác loài: cạnh tranh, hỗ trợ, cộng sinh, hội sinh, kí sinh, ăn thịt sinh vật khác. - đặc điểm (phân loại, ví dụ, ý nghĩa) các mối quan hệ cùng loài, khác loài. Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. - GV đặt câu hỏi: - HS trả lời được: I. Sự cần thiết ban hành ? Vì sao phải ban hành luật + Lí do ban hành luật là do luật (13p) bảo vệ môi trường? môi trường bị suy thoái và ? Nếu không có luật bảo vệ ô nhiễm nặng. - Luật bảo vệ môi trường môi trường thì hậu quả sẽ nhằm ngăn chặn, khắc phục như thế nào? các hậu quả xấu của con người cho môi trường - Cho HS làm bài tập bảng 61-> Y/c HS thảo luận - HS trao đổi nhóm hoàn - Luật bảo vệ môi trường điều chỉnh việc khai thác sử nhóm. thành nội dung cột 3 bảng dụng các thành phần môi - GV cho các nhóm lên 61 SGK. trường đảm bảo sự phát 306
Gi¸o ¸n sinh 9
bảng ghi ý kiến vào cột 3 - Đại diện nhóm trình bày, triển bền vững của đất nước. bảng 61. các nhóm khác nhận xét, - GV cho trao đổi giữa các bổ sung. nhóm về hậu quả của việc không có luật bảo vệ môi trường và rút ra kết luận. Bảng 61: Các ví dụ về thực hiện Luật bảo vệ môi trường Nội dung Khai thác rừng Săn bắn động vật hoang dã Đổ chất thải công nghiệp, rác sinh hoạt
Luật Bảo vệ môi trường quy định cấm khai thác bừa bãi Không khai thác rừng đầu nguồn Nghiêm cấm
Quy hoạch bãi rác thải, nghiêm cấm đổ chất thải độc hại ra môi trường Sử dụng đất Có quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch cải tạo đất Sử dụng các chất độc hại Có biện pháp sử dụng như chất phóng xạ và các các chất một cách an hoá chất độc khác.. toàn, theo tiêu chuẩn quy định, phải xử lí chất thải bằng công nghệ thích hợp Khi vi phạm các điều Cơ sở và cá nhân vi cấm của Luật Bảo vệ môi phạm bị xử phạt và phải trường, gây sự cố môi chi phí hoặc đền bù cho trường việc gây ra sự cố môi trường - GV giới thiệu sơ lược về nội dung luật bảo vệ - HS nghe và tiếp thu. môi trường gồm 7 chương, nhưng phạm vi bài học chỉ nghiên cứu chương II và III. - Yêu cầu 1 HS đọc to : - HS đọc nội dung. + GV lưu ý HS: sự cố môi trường là các tai biến hoặc rủi ro xảy ra trong quá trình hoạt động của 307
Hậu quả có thể có nếu không có Luật Bảo vệ môi trường Khai thác không có kế hoạch, khai thác cả rừng đầu nguồn Động vật hoang dã bị khai thác đến mức cạn kiệt Chất thải đổ không đúng chỗ gây ô nhiễm Đất sử dụng bất lí gây lãng phí và thoái hoá đất Chất độc hại gây nhiều nguy hiểm cho con người và các sinh vật khác
Cơ sở và cá nhân vi phạm không có trách nhiệm đền bù sẽ không ngăn chặn được những hành vi phá hoại môi trường có thể xảy ra tiếp theo. II. Một số nội dung cơ bản của Luật Bảo vệ môi trường ở Việt Nam (12p) 1.Phòng chống suy thoái, ô nhiễm và sự cố môi trường (Chương II)
- Cá nhân và tập thể phải có trách nhiệm giữ cho môi
Gi¸o ¸n sinh 9
con người hoặc do biến đổi bất thường của thiên nhiên gây suy thoái môi trường nghiêm trọng. ? Em đã thấy có sự cố + Cháy rừng, lở đất, lũ lụt, môi trường chưa và em sập hầm, sóng thần... đã làm gì? - GV nhận xét, bổ sung.
- GV thông báo: Tất cả các hành vi làm tổn hại tới môi trường của cá nhân và tập thể đều phải bồi thường thịêt hại.
-GV cho HS thảo luận nhóm 3' để trả lời 2 câu hỏi sgk/185 ? Theo em, chúng ta cần làm gì để thực hiện và động viên những người khác cùng thực hiện Luật Bảo vệ môi trường? ? Hãy kể tên những hành động, sự việc mà em biết đã vi phạm Luật Bảo vệ môi trường. Theo em, cần làm gì để khắc phục những vi phạm đó? -HS trao đổi nhóm thống nhất ý kiến trả lời.Các nhóm khác nhận xét bổ sung. - GV nhận xét và thống nhất ý kiến. + Tìm hiểu pháp luật; tuyên truyền dưới nhiều hình thức; thấy rõ được việc cần thiết phải chấp hành luật + Vứt rác bừa bãi, thải các chất độc hại ra sông ngòi + Sử dụng thuốc trừ sâu,
trường sạch và xanh. - Cá nhân, tập thể có trách nhiệm xử lí chất thải đúng quy trình để chống suy thoái và ô nhiễm môi trường - Cấm nhập khẩu chất thải vào Việt Nam. - Sử dụng tiết kiệm tài nguyên. 2. Khắc phục suy thoái, ô nhiễm và sự cố môi trường (chương III) - Các tổ chức và cá nhân phải có trách nhiệm xử lí chất thải bằng công nghệ thích hợp - Các tổ chức và cá nhân gây ra sự cố môi trường có trách nhiệm bồi thường và khắc phục hậu quả về mặt môi trường - Cá nhân suy nghĩ hoặc III. Trách nhiệm của mỗi trao đổi nhóm và hiểu người trong công việc chấp hành Luật Bảo vệ môi được : trường (8p) + Tìm hiểu luật + Việc cần thiết phải chấp hành luật + Tuyên truyền dưới - Mỗi người dân phải tìm hiểu và nắm vững Luật Bảo nhiều hình thức vệ môi trường. + Vứt rác bừa bãi là vi - Tuyên truyền để mọi người phạm luật. thực hiện tốt Luật Bảo vệ - HS có thể kể các việc môi trường. làm thể hiện chấp hành luật bảo vệ môi trường ở 1 số nước VD: Singapore: vứt mẩu thuốc lá ra đường bị phạt 5 USD và tăng ở lần sau.
308
Gi¸o ¸n sinh 9
thuốc diệt cỏ không hợp lí... - HS nghe và có ý thức - GV liên hệ: ở các nước chấp hành Luật BVMT phát triển mỗi người dân ở địa phương, nơi công đều rất hiểu luật và thực hiện tốt dẫn đến môi trường cộng được bảo vệ và bền vững, từ đó ngay từ khi còn nhỏ mọi người dân đều chấp hành luật HOẠT ĐỘNG3, 4: Hoạt động luyện tập,vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập GV chia lớp thành nhiều nhóm ( mỗi nhóm gồm các HS trong 1 bàn) và giao các nhiệm vụ: thảo luận trả lời các câu hỏi sau và ghi chép lại câu trả lời vào vở bài tập 1/ Luật bảo vệ môi trường ban hành nhằm mục đích gì? (MĐ1) 2/ Vì sao phải ban hành luật bảo vệ môi trường ? (MĐ2) 3/ Bản thân em chấp hành Luật như thế nào ? (MĐ3) 2. Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - HS trả lời. - HS nộp vở bài tập. - HS tự ghi nhớ nội dung trả lời đã hoàn thiện. Đáp án. 1/ Nội dung mục I 2/ Phải ban hành luật bảo vệ môi trường là vì môi trường đang bị suy thoái và ô nhiễm nặng. 3/ Nội dung mục III HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Vẽ sơ đồ tư duy Liên hệ thực tế dịa phương em 2. Câu hỏi/ bài tập củng cố (4p): 3. Dặn dò (1p): - Học bài phần ghi nhớ SGK/ 185 - Trả lời câu hỏi 1,2,3 sgk/185 - Đọc trước bài thực hành. Bài 62. 309
Gi¸o ¸n sinh 9
*********************************************************** BÀI 62 :THỰC HÀNH VẬN DỤNG LUẬT BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG VÀO VIỆC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG Ở ĐỊA PHƯƠNG I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức : - HS vận dụng được những nội dung cơ bản của Luật bảo vệ môi trường vào tình hình cụ thể của địa phương 2. Kĩ năng : - Kĩ năng thu thập và xử lí thông tin trong việc vận dụng Luật Bảo vệ môi trường vào bảo vệ môi trường ở địa phương. - Kĩ năng hợp tác trong nhóm. - Kĩ năng xác định giá trị bản thân với trách nhiệm bảo vệ môi trường. - Kĩ năng hợp tác, lắng nghe tích cực. - Kĩ năng tự tin trình bày ý kiến trước tổ, nhóm, lớp. 3. Thái độ : - Nâng cao ý thức của HS trong việc bảo vệ môi trường ở địa phương 4. Nội dung trọng tâm: - Vận dụng được những nội dung cơ bản của Luật bảo vệ môi trường vào tình hình cụ thể của địa phương. a. Năng lực chung: - Năng lực làm chủ và phát triển bản thân: Năng lực tự học, năng lực tư duy, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản lý. - Năng lực về quan hệ xã hội: Năng lực hợp tác, năng lực giao tiếp. - Năng lực về công cụ lao động: Năng lực sử dụng CNTT, năng lực sử dụng ngôn ngữ sinh học. b. Năng lực chuyên biệt: Nhóm NLTP liên quan đến sử dụng kiến thức sinh học, nhóm NLTP về nghiên cứu khoa học, nhóm NLTP về kĩ năng thực hành sinh học, nhóm NLTP về phương pháp sinh học . II. CHUẨN BỊ: - GV :+Tài liệu về: Luật bảo vệ môi trường +Hỏi đáp về môi trường và sinh thái - HS : +Giấy trắng khổ to dùng để viết nội dung +Bút dạ III. PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC: - Phương pháp: Giải quyết vấn đề, trực quan, thực hành, dạy học nhóm. - Kỹ thuật: Động não, chia nhóm, thu nhận thông tin phản hồi, trình bày 1 phút IV. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY: 1. Ổn định lớp (1p) 2. Kiểm tra bài cũ: Không 3. Bài mới: Họat động của giáo viên Họat động của học sinh Nội dung HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5’) Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. 310
Gi¸o ¸n sinh 9
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. - Đặt vấn đề: Bảo vệ môi trường chính là bảo vệ cuộc sống của chúng ta? Vậy chúng ta cần áp dụng Luật BVMT ở địa phương ntn? - Gv n/xét -> Cô cùng các em nghiên sẽ tìm hiểu bài 62. HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức Mục tiêu: những mối quan hệ giữa các sinh vật cùng loài và khác loài: cạnh tranh, hỗ trợ, cộng sinh, hội sinh, kí sinh, ăn thịt sinh vật khác. - đặc điểm (phân loại, ví dụ, ý nghĩa) các mối quan hệ cùng loài, khác loài. Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. - GV chia lớp thành 8 nhóm - Mỗi nhóm: 1. Nội dung của Luật bảo nhỏ. vệ môi trường (38p). + Chọn 1 chủ đề - 2 nhóm cùng thảo luận 1 chủ + Nghiên cứu kĩ nội dung - Luật bảo vệ môi trường đề quy định về phòng chống luật - Mỗi chủ đề thảo luận 15 + Nghiên cứu câu hỏi suy thoái môi trường, sự cố phút. Trả lời các câu hỏi vào + Liên hệ thực tế ở địa môi trường khi sử dụng các khổ giấy lớn. thành phần môi trường như phương ? Những hành động này hiện + Thống nhất ý kiến, ghi đất, nước, không khí, sinh nay đang vi phạm Luật vào giấy khổ lớn. vật, các hệ sinh thái đa BVMT? - VD ở chủ đề: Không đổ dạngúinh học, cảnh quan - Luật bảo vệ môi trường rác bừa bãi, yêu cầu: + Nhiều người vứt rác nghiêm cấm nhập khẩu các bừa bãi đặc biệt là nơi chất thải vào Việt Nam ?Hiện nay nhận thức của công cộng. - các tổ chức và cá nhân người dân địa phương về vấn + Nhận thức của người phải có trách nhiệm xử lí đề đó đã đúng như luật BVMT dân về vấn đề này còn chất thải bằng công nghệ quy định chưa? thích hợp thấp, chưa đúng luật. ? Chính quyền địa phương và - Các tổ chức và cá nhân nhân dân cần làm gì để thực + Chính quyền cần có gây ra sự cố môi trường có hiện tốt luật BVMT? biện pháp thu gọn rác, đề trách nhiệm bồi thường và ? Những khó khăn trong việc ra quy định đối với từng khắc phục hậu quả về mặt thực hiện luật bảo vệ môi hộ, tổ dân phố. môi trường trường là gì? Có cách nào + Khó khăn trong việc khắc phục? thực hiện luật bảo vệ ? Trách nhiệm của mỗi HS môi trường là ý thức của trong việc thực hiện tốt luật người dân còn thấp, cần bảo vệ môi trường là gì? tuyên truyền để người - Gv n/xét, chốt ý. dân hiểu và thực hiện. + HS phải tham gia tích cực vào việc tuyên - GV yêu cầu các nhóm treo tờ truyền, đi đầu trong ciệc 311
Gi¸o ¸n sinh 9
giấy có viết nội dung lên bảng để trình bày và các nhóm khác tiên theo dõi. - GV nhận xét phần thảo luận theo chủ đề của nhóm và bổ sung (nếu cần). - Tương tự như vậy với 3 chủ đề còn lại.
thực hiện luật bảo vệ môi trường. - Đại diện các nhóm trình bày, các nhóm khác theo dõi và nhận xét, đặt câu hỏi để cùng thảo luận.
2.Vận dụng: * Ví dụ chủ đề : Không đổ rác bừa bãi 1- Nhiều người còn vứt rác bừa bãi nhất là nơi công cộng: công viên, bến xe, đi rên xa vứt rác ra đường... Nhận thức của người dân về vấn đề này còn thấp chưa đúng pháp luật 2- Chính quyền cần có biện pháp thu gọn rác, đề ra quy đinh đối với từng hộ từng tổ dân phố - Nhân dân cần nghiêm chỉnh chấp hành Luật bảo vệ môi trường, thu gom rác và đổ rác đúng nơi quy định 3- Khó khăn; ý thức của người dân còn thấp, cần tuyên truyền để người dân hiểu và thực hiện 4- HS phải tham gia tích cực vào việc tuyên truyền, đi đầu trong việc thực hiện Luật bảo vệ môi trường
2. Củng cố (5p): - GV nhận xét buổi thực hành về ưu nhược điểm của các nhóm. - Đánh giá cho điểm HS. - GV hướng dẫn HS viết thu hoạch theo mẫu sgk/187 3. Dặn dò (1p): - Về viết bài thu hoạch theo mẫu. - Ôn lại các kiến thức đã học của phần II. Giờ sau làm bài tập. ************************************************************** BÀI TẬP I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Vận dụng những kiến thức đã học để làm một số bài tập. - Hệ thống hóa kiến thức cơ bản về sinh vật, hệ sinh thái và môi trường. - Vận dụng lí thuyết vào thực tiễn cuộc sống. 2. Kỹ năng: - Rèn kỹ năng tư duy, thảo luận nhóm. 312
Gi¸o ¸n sinh 9
- So sánh, tổng hợp, khái quát kiến thức. 3. Thái độ: Giáo dục lòng yêu thiên nhiên, ý thức giữ gìn, bảo vệ môi trường, thiên nhiên. 4. Nội dung trọng tâm: - Vận dụng kiến thức làm bài tập về phần II “Sinh vật và môi trường” a. Năng lực chung: - Năng lực làm chủ và phát triển bản thân: Năng lực tự học, năng lực tư duy, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản lý. - Năng lực về quan hệ xã hội: Năng lực hợp tác, năng lực giao tiếp. - Năng lực về công cụ lao động: Năng lực sử dụng CNTT, năng lực sử dụng ngôn ngữ sinh học. b. Năng lực chuyên biệt: Nhóm NLTP liên quan đến sử dụng kiến thức sinh học, nhóm NLTP về nghiên cứu khoa học, nhóm NLTP về kĩ năng thực hành sinh học, nhóm NLTP về phương pháp sinh học . II. CHUẨN BỊ: - GV: Ôn tập lại toàn bộ phần: Sinh vật và môi trường. - HS: Một số bài tập liên quan đến các kiến thức đã học. III. PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC: - Phương pháp: Giải quyết vấn đề, trực quan, vấn đáp, dạy học nhóm. - Kỹ thuật: Động não, chia nhóm, thu nhận thông tin phản hồi, trình bày 1 phút IV. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY: 1. Ổn định lớp (1p): 2. Kiểm tra bài cũ: Kết hîp trong giê häc. 3. Bài mới: Họat động của giáo viên Họat động của học sinh Nội dung HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5’) Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. - Đặt vấn đề: Bảo vệ môi trường chính là bảo vệ cuộc sống của chúng ta? Vậy chúng ta cần áp dụng Luật BVMT ở địa phương ntn? - Gv n/xét -> Cô cùng các em nghiên sẽ tìm hiểu bài 62. HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức Mục tiêu: những mối quan hệ giữa các sinh vật cùng loài và khác loài: cạnh tranh, hỗ trợ, cộng sinh, hội sinh, kí sinh, ăn thịt sinh vật khác. - đặc điểm (phân loại, ví dụ, ý nghĩa) các mối quan hệ cùng loài, khác loài. Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp.
313
Gi¸o ¸n sinh 9
I. Phần lý thuyết (25p): Câu 1: Môi trường là gì? Những nhân tố sinh thái nào của môi trường ảnh hưởng lên đời sống sinh vật? Câu 2: Các sinh vật cùng loài và sinh vật khác loài ảnh hưởng lẫn nhau như thế nào? Câu 3: Quần thể sinh vật là gì? Nêu những đặc trưng của quần thể sinh vật? Nêu những đặc trưng của quần thể người người? Câu 4: Quần xã sinh vật là gì? Những dấu hiệu điển hình của một quần xã? Phân biệt quần thể sinh vật với quần xã sing vật? Câu 5: Hệ sinh thái là gì? Lưới thức ăn? Chuỗi thức ăn? Lấy VD? Câu 6: Nêu những tác động của con người tới môi trường qua các thời kỳ phát triển xã hội? Câu 7: Ô nhiễm môi trường là gì? Nêu các nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường? Nêu các biện pháp hạn chế ô nhiễm môi trường? Câu 8: Phân biệt các dạng tài nguyên thiên nhiên? Lấy VD minh họa? Tại sao cần phải sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên? Câu 9: Luật bảo vệ môi trường ra đời nhằm mục đích gì? Vai trò của học sinh trong việc bảo vệ và cải tạo môi trường? - GV treo bảng phụ II. Trắc nghiệm (15p): Câu 1: Khoanh tròn vào đáp án chỉ câu trả lời ghi nội dung bài - HS thảo luận đúng nhất. theo nhóm. tập trắc nghiệm. 1. SV có những mặt thích nghi nào sau đây đối Thống nhất đáp - Yêu cầu HS thảo án. với các điều kiện sống của môi trường? luận nhóm chọn a. Hình thái b.Cấu tạo - Đại diện nhóm câu trả lời đúng. c. Hoạt động sống trả lời-> Nhóm d. Cả a, b, c khác n/xét, bổ - GV nhận xét và 2. Giới hạn sinh thái là … của cơ thể SV đối chốt đáp án. sung. với một nhân tố sinh thái nhất định. 1.d , 2.c , 3.a , 4.a , a. Giới hạn sống 5.d , 6.d , 7.d b. Giới hạn chết c. Giới hạn chịu đựng d. Cả a, b. 3. Nhân tố sinh thái là những yếu tố của môi trường … tới sinh vật. a. Tác động b. Liên hệ c. Không tác động d. Ko a/hưởng 4. Cây xanh sử dụng ánh sáng mặt trời để: a. Quang hợp b. Hô hấp c. Thoát hơi nước d. Cả a, b 5. Quần thể người có đặc trưng nào sau đây - GV cho HS thảo luận theo nhóm các câu hỏi. Sau đó cho các nhóm cử đại diện trả lời câu hỏi.
- HS tiến hành thảo luận theo nhóm các câu hỏi. Thống nhất đáp án cử đại diện trả lời.
314
Gi¸o ¸n sinh 9
khác so với QTSV khác? a. Tỉ lệ giới tính b. Thành phần nhóm tuổi c. Mật độ. d. Đặc trưng kinh tế - xã hội. 6. Nguyên nhân chủ yếu làm mất cân bằng sinh thái là do. a. Sinh vật. b. Con người. c. Núi lửa. d. Cả c, b. 7.Tài nguyên sinh vật gồm. a. Tài nguyên đất, tài nguyên nước. b. Tài nguyên sinh vật, tài nguyên nước c. Tài nguyên đất, tài nguyên SV. d. Tài nguyên đất, tài nguyên nước và SV 4. Kiểm tra- đánh giá (3p): - Nhận xét về qúa trình học tập liên quan đến kiến thức vừa ôn. 5. Dặn dò (1p): - Xem lại kiến thức Sinh học 9. Giờ sau học bài 64. - GV yêu cầu các nhóm hoàn thành các các phiếu học tập (nội dung các bảng 64.1 - > 64.6 SGK ) -> để các em điền và hoàn thành trước giờ học ************************************************************** TỔNG KẾT CHƯƠNG TRÌNH TOÀN CẤP (Tiết 1). I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Giúp hs hệ thống hóa kiến thức thức sinh học về các nhóm sinh vật, đặc điểm các nhóm thực vật và các nhóm động vật. 2. Kỹ năng: Rèn cho hs kĩ năng vận dụng lí thuyết vào thực tiễn, tư duy so sánh và khái quát hóa kiến thức. 3. Thái độ: Giáo dục cho hs lòng yêu thiên nhiên, ý thức bảo vệ thiên nhiên và ý thức nghiên cứu bộ môn. 4. Nội dung trọng tâm: - Hệ thống kiến thức thức sinh học về các nhóm sinh vật, đặc điểm các nhóm thực vật và các nhóm động vật. a. Năng lực chung: - Năng lực làm chủ và phát triển bản thân: Năng lực tự học, năng lực tư duy, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản lý. - Năng lực về quan hệ xã hội: Năng lực hợp tác, năng lực giao tiếp. - Năng lực về công cụ lao động: Năng lực sử dụng CNTT, năng lực sử dụng ngôn ngữ sinh học. b. Năng lực chuyên biệt: Nhóm NLTP liên quan đến sử dụng kiến thức sinh học, nhóm NLTP về n/cứu khoa học, nhóm NLTP về kĩ năng thực hành sinh học. II. CHUẨN BỊ: - GV: Bảng 64.1 - 64.5. - HS: Kiến thức đã học. III. PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC: 315
Gi¸o ¸n sinh 9
- Phương pháp: Giải quyết vấn đề, trực quan, vấn đáp, dạy học nhóm. - Kỹ thuật: Động não, chia nhóm, thu nhận thông tin phản hồi, trình bày 1 phút IV. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY: 1. Ổn định lớp (1p): 2. Kiểm tra bài cũ: Không 3. Bài mới: Họat động của giáo viên Họat động của học sinh Nội dung HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5’) Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. - GV yêu cầu HS nhớ lại k/thức cũ trả lời câu hỏi: ? Đa dạng sinh học là gì ? Sự tiến hóa của TV, ĐV qua từng nhóm, lớp, nghành ntn? - Gv n/xét -> Cô cùng các em nghiên sẽ tìm hiểu bài “Tổng kết ương trình toàn cấp”. HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức Mục tiêu: những mối quan hệ giữa các sinh vật cùng loài và khác loài: cạnh tranh, hỗ trợ, cộng sinh, hội sinh, kí sinh, ăn thịt sinh vật khác. - đặc điểm (phân loại, ví dụ, ý nghĩa) các mối quan hệ cùng loài, khác loài. Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. - GV chia lớp thành 5 nhóm. - Các nhóm thực hiện theo I. Đa dạng sinh học - GV giao việc cho từng yêu cầu của GV. (29p). nhóm và y/c hs hoàn thành nôi dung của các bảng. - GV cho đại diện nhóm trình - Các nhóm bổ sung ý ( Nội dung bảng kiến thức bày và cho nhóm khác bổ kiến nếu cần và có thể hỏi 64.1->64.3 trang bên.) thêm câu hỏi khác trong sung thêm. - GV nhận xét, và bổ sung nội dung của nhóm đó. thêm dẫn chứng. - HS theo dõi và sửa chữa - GV thông báo nội dung đầy nếu cần. đủ của các bảng kiến thức. - GV y/c hs hoàn thành BT - Các nhóm thực hiện theo II. Sự tiến hóa của thực ở sgk ( T 192, 193) . yêu cầu của GV vật và động vật (10p). - GV cho các nhóm thảo luận - Thực vật: Tảo xoắn, tảo để trả lời. vòng, cây thông, cây cải, - GV cho các nhóm trả lời cây bưởi, cây bàng… bằng cách gọi đại diện từng - 1-> 2 nhóm trả lời - Động vật: Trùng roi, nhóm lên viết trên bảng. trùng biến hình, sán dây, - GV nhận xét và thông báo thủy tức, sứa, giun đất, trai đáp án đúng. sông, châu chấu, sâu bọ, - GV y/c hs lấy ví dụ đại diện cá, ếch…gấu, chó, mèo. 316
Gi¸o ¸n sinh 9
cho các ngành động vật và thực vật.
- Sự phát triển của thực vật: Sinh học 6 - Tiến hóa của giới động vật (Bảng 64.6): 1d; 2b; 3a; 4e; 5c; 6i; 7g; 8h
Bảng 64.1: Đặc điểm chung và vai trò của các nhóm sinh vật Nhóm sinh vật Đặc điểm chung Vai trò Vi rút - Kích thước rất nhỏ (15 - 50 phần triệu - Kí sinh, thường gây mm). bệnh cho các SV khác. - Chưa có ctạo TB, chưa phải là dạng cơ thể điển hình, kí sinh bắt buộc. Vi khuẩn - Kích thước nhỏ bé (1 đến vài phần nghìn - Phân giải CHC, ứng mm). dụng trong CN, NN. - Có ctạo TB, chưa có nhân hoàn chỉnh. - Gây bệnh, gây ô - Sống dị dưỡng, 1 số tự dưỡng. nhiễm mtr Nấm - Cơ thể gồm những sợi không màu, 1 số ít - Phân giải CHC, làm là đơn bào. CQSS là mũ, SS chủ yếu bằng thuốc, làm t/ă. Gây bào tử. bệnh, gây hại cho SV - Sống dị dưỡng. khác Thực vật - Cơ thể gồm CQSD và CQSS. - Cân bằng O2 và CO2, - Sống tự dưỡng. điều hòa khí hậu, bảo - Không có k/n di chuyển. vệ mtr, cung cấp thức - P/ư chậm với các k.thích từ bên ngoài ăn, nơi ở, nơi sinh sản cho các SV khác Động vật - Cơ thể gồm nhiều CQ, hệ CQ. Cung cấp t/ă, nguyên - Sống dị dưỡng.Có k/n di chuyển. liệu n/c, sức cày kéo, - P/ư nhanh với các k.thích từ bên ngoài lông, da... Gây bệnh... Bảng 64.2: Đặc điểm của các nhóm Thực vật Nhóm thực vật Tảo
Đặc điểm - Là TV bậc thấp, gồm các thể đơn và đa bào, TB có diệp lục, chưa có rễ, thân, lá thật. Sống ở nước. - SSSD và hữu tính. Rêu - Là TVBC, có thân, lá cấu tạo đơn giản, rễ giả, Sống nơi ẩm ướt - SS bằng bào tử, là TV đầu tiên ở cạn. Quyết - Có rễ, thân, lá thật, có mạch dẫn. Sống ở cạn. - SS bằng bào tử, có nguyên tản. Hạt trần - Có cấu tạo phức tạp, thân gỗ, có mạch dẫn. - SS bằng hạt (trần). Hạt kín - CQSD có nhiều dạng: rễ, thân, lá đa dạng, có mạch dẫn. - Có nhiều dạng hoa, quả có chứa hạt. Bảng 64.3: Đặc điểm của cây một Lá mầm và cây Hai lá mầm Đặc điểm
Lớp một lá mầm
Lớp hai lá mầm
Kiểu rễ Số cánh hoa
Rễ chùm 6 cánh hoặc 3 cánh
Rễ cọc 5 cánh hoặc 4 cánh
317
Gi¸o ¸n sinh 9
Kiểu gân lá Thân Hạt
Hình cung hoặc song Gân lá hình mạng song Thân cỏ hoặc thân cột Thân gỗ, cỏ, leo Phôi có 1 lá mầm Phôi có 2 lá mầm Bảng 64.4: Đặc điểm của các ngành động vật
Ngành ĐVNS
Đặc điểm Cơ thể đơn bào, phần lớn dị dưỡng, di chuyển bằng chân giả, lông hay roi bơi. SS vô tính theo kiểu phân đôi, sống tự do hoặc kí sinh. Ruột khoang Đối xứng tỏa tròn, ruột dạng túi, cấu tạo thành cơ thể có 2 lớp TB, có TB gai để tự vệ và tấn công, có nhiều dạng sống ở biển nhiệt đới. Giun dẹp Cơ thể dẹp, đối xứng 2 bên và pbiệt đầu đuôi, lưng, bụng, ruột phân nhiều nhánh, chưa có ruột sau và hậu môn. Sống tự do hoặc kí sinh. Giun tròn Cơ thể hình trụ thuôn 2 đầu, có khoang cơ thể chưa chính thức. CQ tiêu hóa dài từ miệng đến hậu môn. Phần lớn sống kí sinh, một số ít sống tự do. Giun đốt Cơ thể phân đốt, có thể xoang; ống tiêu hóa phân hóa, bắt đầu có HTHoàn; di chuyển nhờ chi bên, tơ hay hệ cơ; hô hấp qua da hay mang. Thân mềm Thân mềm, không phân đốt, có vỏ đá vôi, có khoang áo, HTHóa phân hóa và cơ quan di chuyển thường đơn giản. Chân khớp Có số loài lớn, chiếm 2/3 số loài ĐV, có 3 lớp lớn: giáp xác, hình nhện, sâu bọ. Các phần phụ phân đốt, khớp động với nhau, có bộ xương ngoài bằng kitin. ĐVCXS Có các lớp chủ yếu: cá, lưỡng cư, bò sát, chim, thú. Có bộ xương trong, trong đó có cột sống, các hệ CQ phân hóa và ptr đặc biệt là HTK. Bảng 64.5: Đặc điểm của các lớp động vật có xương sống Lớp Cá Lưỡng cư Bò sát
Chim Thú
Đặc điểm Sống hoàn toàn dưới nước, hô hấp bằng mang, bơi bằng vây, có 1 vòng tuần hoàn, tim 2 ngăn chứa máu đỏ thẫm, thụ tinh ngoài, là ĐV biến nhiệt. Sống lưỡng cư, da trần và ẩm ướt, di chuyển bằng 4 chi, hô hấp bằng da và phổi, có 2 vòng TH, tim 3 ngăn, TT chứa máu pha, thụ tinh ngoài, SS trong nước, nòng nọc ptr qua biến thái, là ĐV biến nhiệt. Chủ yếu sống trên cạn, da và vảy sừng khô, cổ dài, phổi có nhiều vách ngăn, tim có vách hụt TT (trừ cá sấu), máu pha, thụ tinh trong, có CQ giao phối; trứng có màng dai hoặc vỏ đá vôi bao bọc, giàu noãn hoàng, là ĐV biến nhiệt. Có lông vũ, chi trước biến thành cánh, phổi có mạng ống khí, có túi khí, tim 4 ngăn, máu đỏ tươi, trứng có vỏ đá vôi bao bọc, nuôi con non, là ĐV hằng nhiệt. Có lông mao, tim 4 ngăn, não phát triển, đẻ con và nuôi con bằng sữa, là ĐV hằng nhiệt.
2. Câu hỏi/ bài tập củng cố (4p): 1/ Nêu các đặc điểm phân biệt cây Một lá mầm và cây Hai lá mầm? (MĐ2) 318
Gi¸o ¸n sinh 9
2/ Đặc điểm chung của thực vật Hạt kín là gì?(MĐ1) 3/ Lớp Thú tiến hóa hơn các lớp động vật ở đặc điểm nào? (MĐ2) Đáp án. 1/ Bảng 64.3 2/ Bảng 64.2 3/ Lớp Thú tiến hóa hơn các lớp động vật ở đặc điểm: Đẻ con và nuôi con bằng sữa. 3. Dặn dò:(1p) - Học bài theo nội dung bảng 64.1->64.5 - Mỗi nhóm hoàn thành các bảng bài 65. Tiết sau lên bảng tình bày. *************************************************************** TỔNG KẾT CHƯƠNG TRÌNH TOÀN CẤP. (Tiết 2) I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Giúp HS hệ thống hóa kiến thức sinh học cá thể và sinh học tế bào, vận dụng kiến thức vào thực tế. 2. Kĩ năng: Rèn cho HS kĩ năng vận dụng lí thuyết vào thực tiễn, tư duy so sánh và khái quát hóa kiến thức. 3. Thái độ: Giáo dục cho HS lòng yêu thiên nhiên, ý thức bảo vệ thiên nhiên và ý thức nghiên cứu bộ môn. 4. Nội dung trọng tâm: - Hệ thống kiến thức thức sinh học về các nhóm sinh vật, đặc điểm các nhóm thực vật và các nhóm động vật. a. Năng lực chung: - Năng lực làm chủ và phát triển bản thân: Năng lực tự học, năng lực tư duy, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản lý. - Năng lực về quan hệ xã hội: Năng lực hợp tác, năng lực giao tiếp. - Năng lực về công cụ lao động: Năng lực sử dụng CNTT, năng lực sử dụng ngôn ngữ sinh học. b. Năng lực chuyên biệt: Nhóm NLTP liên quan đến sử dụng kiến thức sinh học, nhóm NLTP về n/cứu khoa học, nhóm NLTP về kĩ năng thực hành sinh học. II. CHUẨN BỊ. - GV: Bảng 65.1 -> 65.5. - HS: Kiến thức đã học. III. PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC: - Phương pháp: Giải quyết vấn đề, trực quan, vấn đáp, dạy học nhóm. - Kỹ thuật: Động não, chia nhóm, thu nhận thông tin phản hồi, trình bày 1 phút IV. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY: 1. Ổn định lớp (1p): 2. Kiểm tra bài cũ: Không 3. Bài mới: Họat động của giáo viên Họat động của học sinh Nội dung HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5’) Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương 319
Gi¸o ¸n sinh 9
pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. - GV yêu cầu HS nhớ lại k/thức Sinh học 6, 8 và nhắc lại về cấu tạo, chức năng các bộ phận ở TV, ở người. - Gv n/xét -> Cô cùng các em nghiên sẽ tìm hiểu bài “Tổng kết ương trình toàn cấp” (TT). HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức Mục tiêu: những mối quan hệ giữa các sinh vật cùng loài và khác loài: cạnh tranh, hỗ trợ, cộng sinh, hội sinh, kí sinh, ăn thịt sinh vật khác. - đặc điểm (phân loại, ví dụ, ý nghĩa) các mối quan hệ cùng loài, khác loài. Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. - GV y/c hs hoàn thành bảng 65.1 I. Sinh học cơ thể (23p). . - Các nhóm trả lời, thực - Ở thực vật: Lá làm và 65.2 sgk ( T194) ? Cho biết những chức năng của hiện theo yêu cầu của nhiệm vụ quang hợp các hệ cơ quan ở thực vật và GV. để tổng hợp chất hữu cơ người. nuôi sống cơ thể.Nhưng - GV theo dõi các nhóm hoạt - Các nhóm bổ sung ý lá chỉ quang hợp được khi kiến nếu cần và có thể rễ hút nước, muối khoáng động giúp đỡ nhóm yếu. - GV cho đại diện nhóm trình hỏi thêm câu hỏi khác và nhờ hệ mạch trong bằng cách dán lên bảng và đại trong nội dung của thân vận chuyển lên lá. - Ở người: Hệ vận động diện trình bày. nhóm đó. - GV nhận xét, và bổ sung thêm - HS theo dõi và sửa có c/năng giúp cơ thể vận dẫn chứng. động, lao động, di - GV thông báo nội dung đầy đủ chữa nếu cần. chuyển. Để thực hiện của các bảng kiến thức. được chức năng này cần - GV hỏi thêm: ? Em hãy lấy ví năng lượng lấy từ thức ăn dụ chứng minh sự hoạt động của các cơ quan, hệ cơ quan trong cơ do hệ tiêu hóa cung cấp, thể sinh vật liên quan mật thiết oxi do hệ hô hấp và được với nhau. v/chuyển tới từng TB nhờ hệ tuần hoàn Bảng 65.1: Chức năng của các cơ quan ở cây có hoa: Cơ quan Rễ Thân Lá Hoa
Chức năng Hấp thụ nước và muối khoáng cho cây Vận chuyển nước và muối khoáng từ rễ lên lá cad chất hữu cơ từ lá đến các bộ phận khác của cây Thu nhận ánh sáng để quang hợp tạo chất hữu cơ cho cây, trao đổi khí với môi trường ngoài và thoát hơi nước Thực hiện thụ phấn, thụ tinh, kết hạt và tạo quả 320
Gi¸o ¸n sinh 9
Quả Bảo vệ hạt và góp phần phát tán hạt Hạt Nảy mầm thành cây con, duy trì và phát triển nòi giống Bảng 65.2: Chức năng của các cơ quan và hệ cơ quan ở cơ thể người Cơ quan và hệ cơ quan Vận động
Chức năng
Nâng đỡ, bảo vệ cơ thể, tạo cử động và di chuyển cho cơ thể Vận chuyển chất dinh dưỡng, ôxi vào tế bào và chuyển sản phẩm phân Tuần hoàn giải từ tế bào tới hệ bài tiết theo dòng máu Thực hiện trao đổi khí với môi trường ngoài; nhận ôxi và thải khí Hô hấp cacbônic Tiêu hoá Phân giải các chất hữu cơ phức tạp thành các chất đơn giản Bài tiết Thải ra ngoài cơ thể các chất không cần thiết hay độc hại cho cơ thể Da Cảm giác, bài tiết, điều hoà thân nhiệt và bảo vệ cơ thể Thần kinh Điều khiển, điều hoà và phối hợp hoạt động của các cơ quan, bảo đảm và giác quan cho cơ thể là một thể thống nhất toàn vẹn Điều hoà các quá trình sinh lí của cơ thể, đặc biệt là các quá trình trao Tuyến nội đổi chất, chuyển hoá vật chất và năng lượng bằng con đường thể dịch tiết (đường máu) Sinh sản Sinh con, duy trì và phát triển nòi giống - GV y/c hs hoàn thành nội dung II. Sinh học tế bào các bảng 65.3 - 65.5. - Học sinh hoàn thành (16p). ? Cho biết mối liên quan giữa quá bảng 65.3 -> 65.5. trình hô hấp và quang hợp ở tế (Nội dung bảng 65.3bào thực vật. 65.5.) - GV cho đại diện các nhóm trình 1-2 nhóm các nhóm bày khác n/xét, bổ sung. - GV đánh giá kết quả và giúp hs hoàn thiện kiến thức. - GV lưu ý hs: Nhắc nhở hs khắc sâu kiến thức về các hoạt động sống của tế bào, đặc điểm các quá trình nguyên phân, giảm phân.
Bảng 65.3: Chức năng của các bộ phận tế bào Các bộ phận Thành tế bào Màng tế bào Chất tế bào Ti thể Lục lạp
Chức năng Bảo vệ tế bào Trao đổi chất giữa trong và ngoài tế bào Thực hiện các hoạt động sống của tế bào Thực hiện sự chuyển hóa năng lượng của tế bào Tổng hợp chất hữu cơ (quang hợp) 321
Gi¸o ¸n sinh 9
Ribôxôm Không bào Nhân
Tổng hợp prôtêin Chức dịch tế bào Chứa vật chất di truyền (ADN, NST) điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào Bảng 65.4: Các hoạt động sống của tế bào
Các quá trình Vai trò Quang hợp Tổng hợp chất hữu cơ Hô hấp Phân giải chất hữu cơ và giải phóng năng lượng Tổng hợp prôtêin Tạo prôtêin cung cấp cho tế bào 4. Câu hỏi/ bài tập củng cố (4p): - GV đánh giá hoạt động và kết quả của các nhóm (Đã làm phần trên). 5. Dặn dò (1p): - Ôn tập các nội dung ở bảng 66.1 - 66.5 sgk ************************************************************* TỔNG KẾT CHƯƠNG TRÌNH TOÀN CẤP. (Tiết 3) I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Giúp hs hệ thống hóa kiến thức di truyền,biến dị,sinh vật và môi trường, vận dụng kiến thức vào thực tế. 2. Kỹ năng: Rèn cho hs kĩ năng vận dụng lí thuyết vào thực tiễn, tư duy so sánh và khái quát hóa kiến thức. 3. Thái độ: Giáo dục cho hs lòng yêu thiên nhiên, ý thức bảo vệ thiên nhiên và ý thức nghiên cứu bộ môn. 4. Nội dung trọng tâm: - Hệ thống kiến thức thức sinh học về các nhóm sinh vật, đặc điểm các nhóm thực vật và các nhóm động vật. a. Năng lực chung: - Năng lực làm chủ và phát triển bản thân: Năng lực tự học, năng lực tư duy, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản lý. - Năng lực về quan hệ xã hội: Năng lực hợp tác, năng lực giao tiếp. - Năng lực về công cụ lao động: Năng lực sử dụng CNTT, năng lực sử dụng ngôn ngữ sinh học. b. Năng lực chuyên biệt: Nhóm NLTP liên quan đến sử dụng kiến thức sinh học, nhóm NLTP về n/cứu khoa học, nhóm NLTP về kĩ năng thực hành sinh học. II. CHUẨN BỊ. - GV: Bảng 66.1 -> 66.5. - HS: Kiến thức đã học Sinh học 9. III. PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC: - Phương pháp: Giải quyết vấn đề, trực quan, vấn đáp, dạy học nhóm. - Kỹ thuật: Động não, chia nhóm, thu nhận thông tin phản hồi, trình bày 1 phút IV. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY: 1. Ổn định lớp (1p): 2. Kiểm tra bài cũ: Không 3. Bài mới: Họat động của giáo viên Họat động của học sinh Nội dung 322
Gi¸o ¸n sinh 9
HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5’) Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. - GV yêu cầu HS nhớ lại k/thức Sinh học 9 và nhắc lại những k/thức đã học - Gv n/xét -> Cô cùng các em nghiên sẽ tìm hiểu bài “Tổng kết ương trình toàn cấp” (Tiết 3). HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức Mục tiêu: những mối quan hệ giữa các sinh vật cùng loài và khác loài: cạnh tranh, hỗ trợ, cộng sinh, hội sinh, kí sinh, ăn thịt sinh vật khác. - đặc điểm (phân loại, ví dụ, ý nghĩa) các mối quan hệ cùng loài, khác loài. Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung - GV chia lớp thành 8 nhóm I. Di truyền và biến dị thảo luận chung 1 nội dung (24p). HS tiến hành chia nhóm. - GV cho hs chữa bài và trao - Các nhóm thực hiện theo đổi toàn lớp. - GV theo dõi các nhóm hoạt yêu cầu của GV. - Các nhóm bổ sung ý kiến (Kiến thức bảng 66.1) động giúp đỡ nhóm yếu. - GV cho đại diện nhóm trình nếu cần và có thể hỏi thêm bằng cách dán lên bảng và đại câu hỏi khác trong nội dung diện trình bày. của nhóm đó. - GV nhận xét, và bổ sung thêm dẫn chứng. - GV nhấn mạnh và khắc sâu - HS theo dõi và sửa chữa kiến thức ở bảng 66.1 và 66.3. nếu cần. - GV y/c hs phân biệt được - HS trả lời ĐB cấu trúc NST và ĐB số lượng NST, nhận biết được dạng ĐB. Bảng 66.1: Các cơ chế của hiện tượng di truyền Cơ sở vật chất Cơ chế Hiện tượng Cấp phân tử ADN ADN → ARN → prôtêin Tính đặc thù của prôtêin Cấp tế bào NST
Nhân đôi → phân li → tổ hợp Bé NST ®Æc tr−ng cña loµi Con gièng bè mÑ Nguyên phân → giảm phân → thụ tinh Bảng 66.2: Các quy luật di truyền Quy luật di truyền Nội dung Giải thích Phân li Do sự phân li của các cặp Các nhân tố di truyền không hoà 323
Gi¸o ¸n sinh 9
nhân tố di truyền trong sự trộn vào nhau hình thành giao tử nên mỗi Phân li và tổ hợp của cặp gen giao tử chỉ chứa một nhân tố tương ứng trong cặp Phân li độc lập Phân li độc lập của các cặp F2 có tỉ lệ mỗi kiểu hình bằng nhân tố di truyền trong phát tích tỉ lệ của các tính trạng hợp sinh giao tử thành Di truyền liên kết Các tính trạng do nhóm gen Các gen liên kết cùng phân li với liên kết quy định đựơc di NST trong phân bào truyền cùng nhau Di truyền giới tính ở các loài giao phối tỉ lệ đực : Phân li và tổ hợp của cặp NST cái xấp xỉ 1:1 giới tính Bảng 66.3 Các loại biến dị Biến dị tổhợp Đột biến Thường biến Khái niệm Sự tổ hợp lại các Những biến đổi về cấu Những biến đổi ở kiểu gen của P tạo ra ở trúc, số lượng của hình của một kiểu gen, thế hệ lai những AND và NST, khi biểu phát sinh trong quá trình phát triển cá thể dưới ẩnh kiểu hình khác P hiện thành kiểu hình là thể đột biến hưởng trực tiếp của môi trường Nguyên nhân Phân li độc lập và Tác động của các nhân ảnh hưởng của điều kiện tổ hợp tự do của tố ở môi trường trong môi trường chứ không do các cặp gen trong và ngoài cơ thể vào sự biến đổỉ trong kiểu giảm phân và thụ AND và NST gen tinh Tính chất và Xuất hiện với tỉ Mang tính cá biệt, Mang tính đồng loạt, vai trò lệ không nhỏ, di ngẫu nhiên, có lợi định hướng, có lợi, truyền được, là hoặc có hại, di truyền không di truyền được, nguyên liệu cho được, là nguyên liệu nhưng đảm bảo sự thích chọn giống và cho tiến hoá và chọn nghi của cá thể tiến hoá giống - GV y/c hs giải thích sơ đồ II. Sinh vật và môi trường hình 66 sgk ( T197) - HS chú ý lắng nghe. (14p) - GV chữa bằng cách cho hs thuyết minh sơ đồ trên bảng. - HS lên thuyết trình. - Giữa môi trường và các cấp - GV tổng kết những ý kiến độ tổ chức cơ thể thường của hs và đưa nhận xét đánh xuyên có sự tác động qua lại. giá nội dung chưa hoàn chỉnh - HS chú ý lắng nghe. - Các cá thể cùng loài tạo nên để bổ sung. đặc trưng về tuổi, mật độ…có - GV lưu ý: HS lấy được ví dụ mối quan hệ sinh sản Quần để nhận biết quần thể, quần xã thể. với tập hợp ngẫu nhiên. - Nhiều quần thể khác loài có quan hệ dinh dưỡng. - Kiến thức ở bảng. 4. Câu hỏi/ bài tập củng cố (5p): 324
Gi¸o ¸n sinh 9
? Trong chương trình sinh học THCS em đã học được những gì? - GV đánh giá hoạt động và kết quả của các nhóm (Đã làm phần bảng phụ ở trên). 5. Dặn dò (1p): - Ghi nhớ kiến thức Chương trình Sinh học THCS. - Xem lại nội dung kiến thức Sinh học 9, giờ sau ôn tập. Chuẩn bị kiểm tra HKII theo lịch. **************************************************************** Bài 63: ÔN TẬP I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Hệ thống hoá được kiến thức cơ bản về sinh vật và môi trường - HS biết vận dụng lí thuyết vào thực tiễn sản xuất 2. Kĩ năng: - Rèn kĩ năng so sánh tổng hợp , khái quát hoá - Kĩ năng hoạt động nhóm 3. Thái độ: - Giáo dục lòng yêu thiên nhiên - Giáo dục ý thức bảo vệ thiên nhiên, môi trường sống 4. Nội dung trọng tâm: - Hệ thống kiến thức thức sinh học về các nhóm sinh vật, đặc điểm các nhóm thực vật và các nhóm động vật. a. Năng lực chung: - Năng lực làm chủ và phát triển bản thân: Năng lực tự học, năng lực tư duy, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản lý. - Năng lực về quan hệ xã hội: Năng lực hợp tác, năng lực giao tiếp. - Năng lực về công cụ lao động: Năng lực sử dụng CNTT, năng lực sử dụng ngôn ngữ sinh học. b. Năng lực riêng: Nhóm NLTP liên quan đến sử dụng kiến thức sinh học. II.CHUẨN BỊ: - Bảng phụ: 63.1-63.5 sgk/188-189 hoặc máy chiếu, giấy trong. - HS ôn tập các kiến thức đã học III. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY: 1. Ổn định (1p): 2. Kiểm tra bài cũ: - GV thu bản thu hoạch của HS 3. Bài mới: Nội dung I. Hệ thống hoá kiến thức (40p): (Học theo các bảng)
Hoạt động của GV - GV có thể tiến hành như sau: - Chia 2 HS cùng bàn làm thành 1 nhóm 325
Hoạt động của HS
- Các nhóm nhận
NL hình thành - Năng lực tư duy, năng lực tự học, năng lực giải
Gi¸o ¸n sinh 9
- Phát phiếu có nội dung các bảng như SGK (GV phát bất kì phiếu có nội dung nào và phiếu trên phim trong hay trên giấy trắng) - Yêu cầu HS hoàn thành - GV chữa bài như sau: + Gọi bất kì nhóm nào, nếu nhóm có phiếu ở phim trong thì GV chiếu lênmáy, còn nếu nhóm có phiếu trên giấy thì HS trình bày. + GV chữa lần lượt các nội dung và giúp HS hoàn thiện kiến thức nếu cần. - GV thông báo đáp án trên máy chiếu để cả lớp theo dõi.
phiếu để hoàn thành nội dung. - Lưu ý tìm VD để minh hoạ. - Thời gian là 10 phút.
quyết vấn đề, năng lực tự quản lý. - Năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác - Năng lực sử dụng ngôn ngữ - Các nhóm thực sinh học. hiện theo yêu cầu - Nhóm của GV. NLTP liên - Các nhóm bổ quan đến sử sung ý kiến nếu dụng kiến cần và có thể hỏi thức sinh thêm câu hỏi học. khác trong nội dung của nhóm đó. - HS theo dõi và sửa chữa nếu cần.
Bảng 63.1- Môi trường và các nhân tố sinh thái Nhân tố sinh thái Môi trường Ví dụ minh hoạ (NTST) Môi trường nước NTST vô sinh - Ánh sáng NTST hữu sinh - Động vật, thực vật, VSV. Môi trường trong đất NTST vô sinh - Độ ẩm, nhiệt độ NTST hữu sinh - Động vật, thực vật, VSV. Môi trường trên mặt NTST vô sinh - Độ ẩm, ánh sáng, nhiệt độ đất NTST hữu sinh - Động vật, thực vật, VSV, con người. Môi trường sinh vật NTST vô sinh - Độ ẩm, nhiệt độ, dinh dưỡng. NTST hữu sinh - Động vật, thực vật, con người. Bảng 63.2- Sự phân chia các nhóm sinh vật dựa vào giới hạn sinh thái Nhân tố sinh thái Nhóm thực vật Nhóm động vật Ánh sáng - Nhóm cây ưa sáng - Động vật ưa sáng - Nhóm cây ưa bóng - Động vật ưa tối. 326
Gi¸o ¸n sinh 9
Nhiệt độ
- Thực vật biến nhiệt
Độ ẩm
- Thực vật ưa ẩm - Thực vật chịu hạn
Quan hệ Hỗ trợ Cạnh tranh (hay đối địch)
- Động vật biến nhiệt - Động vật hằng nhiệt - Động vật ưa ẩm - Động vật ưa khô.
Bảng 63.3- Quan hệ cùng loài và khác loài Cùng loài Khác loài - Quần tụ cá thể - Cộng sinh - Cách li cá thể - Hội sinh - Cạnh tranh thức ăn, chỗ ở. - Cạnh tranh - Cạnh tranh trong mùa sinh - Kí sinh, nửa kí sinh sản - Sinh vật này ăn sinh vật - Ăn thịt nhau khác. Bảng 63.4: Hệ thống hoá các khái niệm
Khái niệm Quần thể
Quần xã
Cân bằng sinh học
Hệ sinh thái
Chuỗi thức ăn
Định nghĩa
Ví dụ minh hoạ
* Quần thể sinh vật: là tập hơp những cá thể cùng VD: Rừng cọ, đồi loài, sinh sống trong khoảng không gian nhất chè, đàn chim định, ở một thời điểm nhất định, có khả năng giao én... phối với nhau để sinh sản. Quần xã sinh vật: là tập hợp những quần thể sinh vật khác loài cùng chung sống trong một khoảng không gian xác định, chúng có mối quan hệ gắn bó như một thể thống nhất nên quần xã có cấu trúc tương đối ổn định. Các sinh vật trong quần thích nghi với môi trường sống của chúng. Là trạng thái mà số lượng các thể mỗi quần thể trong quần xã dao động quanh vị trí cân bằng nhờ khống chế sinh học
VD: Rừng Cúc Phương Ao cá tự nhiên
Thực vật phát triển → sâu ăn thực vật tăng → chim ăn sâu tăng → sâu ăn thực vật giảm - Hệ sinh thái bao gồm quần xã sinh vật và khu VD: Rừng nhiệt đới, hệ sinh thái vực sống ( sinh cảnh) trong đó các sinh vật luôn tác động lẫn nhau và tác động qua lại với các nhân biển tố vô sinh của môi trường tạo thành một hệ thống hoàn chỉnh và tương đối ổn định. * Chuỗi thức ăn là một dãy nhiều loài sinh vật có VD: Cây → quan hệ dinh dưỡng với nhau. Mỗi loài là một mắt sâu ăn lá → cầy xích, vừa là sinh vật tiêu thụ mắt xích đứng trước , → đại bàng → vừa là sinh vật bị mắt xích ở phía sau tiêu thụ sinh 327
Gi¸o ¸n sinh 9
Lưới thức ăn
vật phân huỷ * Lưới thức ăn: bao gồm các chuỗi thức ăn có nhiều mắt xích chung.
Rau → sâu → chim ăn sâu thỏ → đại bàng
Bảng 63.5: Các đặc trưng cơ bản của quần thể Các đặc trưng Tỉ lệ đực/cái
Nội dung cơ bản Phần lớn các quần thể có tỉ lkệ đực: cái là 1:1 Thành phần nhóm tuổi Quần thể gồm các nhóm tuổi: - Nhóm trước sinh sản - Nhóm sinh sản - Nhóm sau sinh sản Mật độ quần thể
Là số lượng sinh vật có trong một đơn vị diện tích hay thể tích
Ý nghĩa sinh thái - Tăng trưởng khối lượng và kích thưcớc quần thể - Quyết định mức sinh sản của quần thể - Không ảnh hưởng tới sự phát triển của quần thể Phản ánh mối quan hệ trong quần thể và có ảnh hưởng tới các đặc trưng khác của quần thể
Bảng 63.6: Các dấu hiệu điển hình của quần xã Các dấu hiệu Số lượng các loài trong quần xã
Các chỉ số Độ đa dạng Độ nhiều Độ thường gặp Loài ưu thế Loài đặc trưng
Thể hiện Mức độ phong phú về số lượng loài trong quần xã Mức độ cá thế của từng loài trong quần xã tỉ lệ % số địa điểm bắt gặp một loài trong tổng số địa điểm quan sát Loài đóng vại trò quan trọng trong một quần xã Loài chỉ có ở một quần xã hoặc có nhiều hơn hẳn các loài khác
Thành phần loài trong quần xã 4. Củng cố (3p): - GV nhắc nhở HS hoàn thành nội dung ở các bảng trong bài 5. Dặn dò (1P): - Hoàn thành bài tập vào vở - Ôn tập kiến thức HKII, giờ sau kiểm tra học kì II
**************************************
328
Gi¸o ¸n sinh 9
KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG HỌC KÌ II
329