GIÁO ÁN SINH HỌC CHUẨN KIẾN THỨC KĨ NĂNG
vectorstock.com/28062415
Ths Nguyễn Thanh Tú eBook Collection DẠY KÈM QUY NHƠN LESSON PLAN PHÁT TRIỂN NỘI DUNG
Giáo án Sinh học 9 (cả năm) soạn theo chuẩn KTKN, định hướng PP tự học cho HS GV: Nguyễn Thanh Loan WORD VERSION | 2021 EDITION ORDER NOW / CHUYỂN GIAO QUA EMAIL TAILIEUCHUANTHAMKHAO@GMAIL.COM Tài liệu chuẩn tham khảo Phát triển kênh bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đơn vị tài trợ / phát hành / chia sẻ học thuật : Nguyen Thanh Tu Group Hỗ trợ trực tuyến Fb www.facebook.com/DayKemQuyNhon Mobi/Zalo 0905779594
Trường THCS Đại Hùng
Năm học 2016 - 2017
Ngày soạn: 13/8/2016 Ngày dạy: 16/8/2016 DI TRUYỀN HỌC VÀ BIẾN DỊ CHƯƠNG I. CÁC THÍ NGHIỆM CỦA MEN ĐEN TIẾT 1 BÀI 1 : MENĐEN VÀ DI TRUYỀN HỌC I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức : - Học sinh trình bày được nhiệm vụ, nội dung và vai trò của di truyền học. - Giới thiệu Menden là người đặt nền móng cho di truyền học. - Nêu được phương pháp nghiên cứu di truyền của Menden. 2. Kĩ năng : Rèn kỹ năng quan sát và phân tích. 3. Thái độ: Xây dựng ý thức tự giác, thói quen học tập bộ môn. 4. Năng lực cần hình thành và phát triển: + Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp, hợp tác, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, sử dụng ngôn ngữ, tính toán + Năng lực riêng: Kiến thức sinh học, nghiên cứu khoa học, năng lực thực hiện trong phòng thí nghiệm II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Giáo viên: Tranh phóng to hình 1.2. Tranh ảnh hay chân dung Menđen. 2. Học sinh: Đọc trước bài mới III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC 1. Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số (1 phút) 2. Kiểm tra bài cũ: Không 3. Bài mới: (35 phút) Giới thiệu bài: Di truyền học tuy mới hình thành từ đầu thế kỉ XX nhưng chiếm một vị trí quan trọng trong sinh học. Menđen-người đặt nền móng cho di truyền học. Dạy bài mới: Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt PTNL - Năng lực sử HĐ 1: Tìm hiểu về Di truyền học (10 I. Di truyền học - Di truyền là hiện tượng truyền đạt dụng ngôn phút) các tính trạng của tổ tiên cho các thế ngữ, tự học, - GV cho HS đọc mục I SGK/5. hệ con cháu. tư duy sáng + Thế nào là di truyền và biến dị ? - 1 HS đọc to khái niệm biến dị và di - Biến dị là hiện tượng con sinh ra tạo khác với bố mẹ và khác nhau ở nhiều truyền. chi tiết. - GV giải thích: - GV cho HS làm bài tập SGK mục - Di truyền học nghiên cứu về cơ sở vật chất, cơ chế, tính quy luật của hiện I. - Liên hệ bản thân và xác định xem tượng di truyền và biến dị. mình giống và khác bố mẹ ở điểm nào: - Di truyền học có vai trò quan trọng - Năng lực tư hình dạng tai, mắt, mũi, tóc, màu da... không chỉ về lí thuyết mà còn có giá trị duy sáng tạo thực tiễn cho khoa học chọn giống, y và trình bày trước lớp. - HS tiếp tục tìm hiểu mục I để trả lời. học và đặc biệt là công nghệ sinh học HĐ2: Tìm hiểu Menđen – người đặt hiện đại. nền móng cho di truyền học (15 phút) II. Menđen – người đặt nền móng - HS đọc tiểu sử Menđen SGK. cho di truyền học - Yêu cầu HS quan sát kĩ hình 1.2 và - Menđen (1822 -1884) – là nhà khoa
GV: Nguyễn Thanh Loan
Giáo án Sinh Học 9
Trang 1
Trường THCS Đại Hùng
Năm học 2016 - 2017
nêu nhận xét về đặc điểm của từng cặp học đầu tiên đặt nền móng cho di truyền học. tính trạng đem lai? + Đối tượng nghiên cứu sự di truyền - Năng lực sử - Treo hình 1.2 phóng to để phân tích. dụng ngôn - HS quan sát và phân tích H 1.2, nêu của Menđen là cây đậu Hà Lan được sự tương phản của từng cặp tính + Menđen đã đề xuất phương pháp ngữ, tự học, tư duy sáng phân tích cơ thể lai gồm 4 nội dung: trạng. tạo, hợp tác. - Yêu cầu HS nghiên cứu thông tin - Tạo dòng thuần chủng SGK và nêu phương pháp nghiên cứu - Lai các cặp bố mẹ thuần chủng khác nhau về một cặp tính trạng tương phản của Menđen? - Đọc kĩ thông tin SGK, trình bày được rồi theo dõi các đời con cháu, phân nội dung cơ bản của phương pháp phân tích sự di truyền của mỗi cặp tính trạng, trên cơ sở phát hiện quy luật di tích các thế hệ lai. - GV giải thích vì sao menđen chọn truyền chung của nhiều tính trạng. đậu Hà Lan làm đối tượng để nghiên - Sử dụng phép lai phân tích để phân tích kết quả lai cứu. - Dùng toán thống kê phân tích để rút - HS suy nghĩ và trả lời. Hoạt động 3: Tìm hiểu về một số ra quy luật. thuật ngữ và kí hiệu cơ bản của di III. Một số thuật ngữ và kí hiệu cơ truyền học (10 phút) bản của di truyền học - GV hướng dẫn HS nghiên cứu một số 1. Một số thuật ngữ: - Năng lực tự + Tính trạng thuật ngữ. học, tư duy +Cặp tính trạng tương phản - HS thu nhận thông tin, ghi nhớ kiến sáng tạo + Nhân tố di truyền thức. - Năng lực +Giống (dòng) thuần chủng. - Yêu cầu HS lấy thêm VD minh hoạ kiến thức cho từng thuật ngữ. 2. Một số kí hiệu sinh học. - Khái niệm giống thuần chủng: GV P(parentes): Cặp bố mẹ xuất phát x: Kí hiệu phép lai giới thiệu cách làm của Menđen để có G(gamete): Giao tử giống thuần chủng về tính trạng nào ♂ : Đực; ♀: Cái đó. F(filia): Thế hệ con. - GV giới thiệu một số kí hiệu. - GV nêu cách viết công thức lai: mẹ thường viết bên trái dấu x, bố thường viết bên phải. P: mẹ x bố. - HS ghi nhớ kiến thức, chuyển thông tin vào vở. 4. Củng cố (4 phút) Yêu cầu HS trả lời câu hỏi 1,2, 3 SGK trang 7. 5. Hướng dẫn học ở nhà (1 phút): học bài, Đọc và trả lời phần câu hỏi bài 2.
GV: Nguyễn Thanh Loan
Giáo án Sinh Học 9
Trang 2
Trường THCS Đại Hùng
Năm học 2016 - 2017
Ngày soạn: 16/8/2016 Ngày dạy: 19/8/2016 TIẾT 2 BÀI 2: LAI MỘT CẶP TÍNH TRẠNG I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức : - Nêu được các thí nghiệm của Menđen và rút ra kết luận lai một cặp tính trạng. - Phát biểu được nội dung quy luật phân li. 2. Kĩ năng : Rèn kĩ năng phân tích số liệu và giải thích được kết quả thí nghiệm theo quan điểm của Menđen. 3. Thái độ: Củng cố niềm tin khoa học khi nghiên cứu tính quy luật của hiện tượng di truyền. Biết được ứng dụng của quy luật phân li trong sản xuất và đời sống. 4. Năng lực cần hình thành và phát triển: + Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp, hợp tác, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, sử dụng ngôn ngữ, tính toán + Năng lực riêng: Kiến thức sinh học, nghiên cứu khoa học, năng lực thực hiện trong phòng thí nghiệm II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Giáo viên: Tranh phóng to hình 2.1; 2.2; 2.3 SGK/8,9. 2. Học sinh: Đọc trước bài mới III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC 1. Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số (1 phút) 2. Kiểm tra bài cũ: (4 phút) 1. Trình bày đối tượng nội dung và ý nghĩa thực tế của di truyền học ? 3. Bài mới: (35 phút) Giới thiệu bài: Bằng phân tích thế hệ lai, Menđen rút ra các quy luật di truyền, đó là quy luật gì? Chúng ta sẽ tìm hiểu trong bài hôm nay. Dạy bài mới: Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt Định hướng HTPTNL - Năng lực sử HĐ 1: Tìm hiểu về thí nghiệm của I. Thí nghiệm của Menđen Men Đen (15 phút) dụng ngôn a. Các khái niệm: - GV giải thích cho Hs một số khái - Kiểu hình là tổ hợp các tính trạng của ngữ, tự học, niệm tư duy sáng cơ thể. - GV hướng dẫn HS quan sát tranh H - Kiểu gen : là tổ hợp toàn bộ các gen tạo 2.1 và giới thiệu sự tự thụ phấn nhân trong cơ thể tạo trên hoa đậu Hà Lan. - Thể đồng hợp : kiểu gen chứa cặp gen - GV giới thiệu kết quả thí nghiệm ở tương ứng giống nhau .VD:AA ,aa… bảng 2 đồng thời phân tích khái niệm - Thể dị hợp :kiểu gen chứa cặp gen kiểu hình, tính trạng trội, lặn. tương ứng khác nhau . VD: Aa ,Bb… - HS quan sát tranh, theo dõi và ghi - Tính trạng trội : là tính trạng biểu hiện - Năng lực tư nhớ khi có KG ở dạng đồng hợp tử trội hoặc duy sáng tạo, - Yêu cầu HS: Xem bảng 2 và điền tỉ dị hợp tử. tự quản lí lệ các loại kiểu hình ở F2 vào ô trống. - Tính trạng lặn là tính trạng chỉ xuất hiện khi kiểu gen ở trạng thái đồng hợp + Nhận xét tỉ lệ kiểu hinìh ở F1; F2? - Phân tích bảng số liệu, thảo luận lặn. nhóm và nêu được: b. Thí nghiệm:
GV: Nguyễn Thanh Loan
Giáo án Sinh Học 9
Trang 3
Trường THCS Đại Hùng + Kiểu hình F1: đồng tính về tính trạng trội. + F2: 3 trội: 1 lặn - GV nhấn mạnh về sự thay đổi giống làm bố và làm mẹ thì kết quả phép lai vẫn không thay đổi. - Yêu cầu HS làm bài tập điền từ SGK trang 9. - HS đọc lại nội dung bài tập sau khi đã điền.
Năm học 2016 - 2017 - Lai 2 giống đậu Hà Lan khác nhau về 1 cặp tính trạng thuần chủng tương phản VD: P: Hoa đỏ x Hoa trắng F1: Hoa đỏ F2: 3 hoa đỏ: 1 hoa trắng (có tỉ lệ 3 trội : 1 lặn) - F1 đồng tính (hoa đỏ, thân cao, quả lục). - F2 phân li theo tỉ lệ 3 trội : 1 lặn c. Nội dung quy luật : - QL đồng tính: Khi lai hai cơ thể bố mẹ khác nhau về 1 cặp tính trạng thuần chủng tương phản thì F1 đồng tính về tính trạng của bố hoặc mẹ. - QL phân li: Khi lai hai cơ thể bố mẹ khác nhau về 1 cặp tính trạng thuần chủng tương phản thì F2 có sự phân li theo tỉ lệ trung bình 3 trội: 1 lặn. II. Menđen giải thích kết quả thí nghiệm Theo Menđen: * Mỗi tính trạng do cặp nhân tố di truyền quy định (gen), kiểu gen quy định kiểu hình. * Trong quá trình phát sinh giao tử có sự phân li của cặp nhân tố di truyền. * các nhân tố di truyền được tổ hợp lại trong thụ tinh .
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ, tự học, tư duy sáng tạo, hợp tác.
Hoạt động 2: Tìm hiểu Men Đen - Năng lực tự giải thích kết quả thí nghiệm (20 học, tư duy phút) - GV giải thích quan niệm đương thời sáng tạo và quan niệm của Menđen đồng thời - Năng lực sử dụng H 2.3 để giải thích. kiến thức + Do đâu tất cả các cây F1 đều cho sinh học. hoa đỏ? - Yêu cầu HS: + Hãy quan sát H 2.3 và cho biết: tỉ lệ các loại giao tử ở F1 và tỉ lệ các loại hợp tử F2? + Tại sao F2 lại có tỉ lệ 3 hoa đỏ: 1 hoa trắng? - HS ghi nhớ kiến thức, quan sát H 2.3 - Quan sát H2.3 thảo luận, - GV nhận xét, bổ xung, chốt. 4. Củng cố (4 phút) - Trình bày thí nghiệm lai một cặp tính trạng và giải thích kết quả thí nghiệm của Menđen? 5. Hướng dẫn học ở nhà (1 phút) - Học bài và trả lời câu hỏi 1, 2, 3 SGK - Tìm hiểu thêm cách quy ước gen và viết sơ đồ lai ở sách bài tập.
GV: Nguyễn Thanh Loan
Giáo án Sinh Học 9
Trang 4
Trường THCS Đại Hùng
Năm học 2016 - 2017
Ngày soạn: 20/8/2016 Ngày dạy: 23/8/2016 TIẾT 3 BÀI 3: LAI MỘT CẶP TÍNH TRẠNG (TIẾP) I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: + Trình bày được nội dung, mục đích và ứng dụng của các phép lai phân tích. + Giải thích được vì sao quy luật phân li chỉ nghiệm đúng trong những điều kiện nhất định. + Nêu được ý nghĩa của quy luật phân li đối với lĩnh vực sản xuất. 2. Kĩ năng: Phát triển tư duy lí luận như phân tích, so sánh, luyện viết sơ đồ lai. 3. Thái độ: HS có ý thức học tập nghiêm túc. 4. Năng lực cần hình thành và phát triển: + Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp, hợp tác, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, sử dụng ngôn ngữ, tính toán + Năng lực riêng: Kiến thức sinh học, nghiên cứu khoa học, năng lực thực hiện trong phòng thí nghiệm II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Giáo viên: Tranh phóng to hình 3 SGK. Bảng phụ ghi bài tập trắc nghiệm. 2. Học sinh: Đọc trước bài mới III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC 1. Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số (1 phút) 2. Kiểm tra bài cũ: (4 phút) - Phát biểu nội dung quy luật phân li? Menđen giải thích kết quả thí nghiệm trên đậu Hà Lan như thế nào? (sơ đồ) 3. Bài mới: (35 phút) Giới thiệu bài: Ở bài trước chúng ta đã tìm hiểu phép lai một cặp tính trạng của MenĐen. Vậy ông đã giải thích thí nghiệm này như thế nào? Chúng ta sẽ tìm hiểu trong bài hôm nay. Dạy bài mới: Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt Định hướng HTPTNL - Năng lực tự HĐ 1 : Tìm hiểu phép lai phân tích. (20 3. Lai phân tích: - Là phép lai giữa cá thể mang học, tư duy phút) - GV yêu cầu HS nêu tỉ lệ các loại hợp tử ở F2 tính trạng trội cần xác định kiểu sáng tạo trong thí nghiệm của Menđen. gen với cá thể mang tính trạng ? Nêu tỉ lệ các loại hợp tử ở F2 trong thí lặn. nghiệm của Menđen? + Nếu kết quả phép lai đồng - Từ kết quả trên GV phân tích các khái niệm: tính thì cá thể mang tính trạng kiểu gen, thể đồng hợp, thể dị hợp. trội có kiểu gen đồng hợp. - GV nêu kết quả để phân tích các khái niệm. + Nếu kết quả phép lai phân - Năng lực tư - Hãy xác định kết quả của những phép lai tính theo tỉ lệ 1:1 thì cá thể duy sáng tạo, sau: mang tính trạng trội có kiểu gen tự quản lí P: Hoa đỏ x Hoa trắng dị hợp. AA aa P: Hoa đỏ x Hoa trắng Aa aa - GV chốt lại kiến thức và nêu vấn đề: Hoa đỏ có 2 kiểu gen Aa và AA.
GV: Nguyễn Thanh Loan
Giáo án Sinh Học 9
Trang 5
Trường THCS Đại Hùng
Năm học 2016 - 2017
? Làm thế nào để xác định được kiểu gen của cá thể mang tính trạng trội. - HS căn cứ vào 2 sơ đồ lai để trả lời. - Kết quả lai như thế nào thì ta có thể kết luận đậu hoa đỏ P thuần chủng hay không thuần - Năng lực sử chủng? dụng ngôn - Các nhóm thảo luận , viết sơ đồ lai, nêu kết ngữ, tự học, quả của từng trường hợp. tư duy sáng - Đại diện 2 nhóm lên bảng viết sơ đồ lai. tạo, hợp tác. - Các nhóm khác hoàn thiện đáp án. - Điền từ thích hợp vào ô trống (SGK – trang 11) - Khái niệm lai phân tích? *GV nêu; mục đích của phép lai phân tích nhằm xác định kiểu gen của cá thể mang tính trạng trội. HĐ 2: Tìm hiểu ý nghĩa của tương quan 2. Ý nghĩa của tương quan trôi lặn (15 phút) trội- lặn. *GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin SGK, - Tương quan trội, lặn là hiện - Năng lực tự học, tư duy tượng phổ biến ở giới sinh vật. thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi: - Tính trạng trội thường là tính sáng tạo - Nêu tương quan trội lặn trong tự nhiên? - Xác định tính trạng trội, tính trạng lặn nhằm trạng tốt vì vậy trong chọn - Năng lực thức giống phát hiện tính trạng trội kiến mục đích gì? Dựa vào đâu? - Việc xác định độ thuần chủng của giống có ý để tập hợp các gen trội quý vào sinh học, tự 1 kiểu gen, tạo giống có ý nghĩa quản lí. nghĩa gì trong sản xuất? - Muốn xác định độ thuần chủng của giống kinh tế. - Trong chọn giống, để tránh sự cần thực hiện phép lai nào? - HS thảo luận nhóm, thu nhận và xử lý thông phân li tính trạng, xuất hiện tính trạng xấu phải kiểm tra độ thuần tin thống nhất đáp án. - Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác chủng của giống. nhận xét, bổ sung. 4. Củng cố (4 phút) Khoanh tròn vào chữ cái các ý trả lời đúng: C1. Khi cho cây cà chua quả đỏ thuần chủng lai phân tích. Kết quả sẽ là: a. Toàn quả vàng c. 1 quả đỏ: 1 quả vàng b. Toàn quả đỏ d. 3 quả đỏ: 1 quả vàng C2. Ở đậu Hà Lan, gen A quy định thân cao, gen a quy định thân thấp. Cho lai cây thân cao với cây thân thấp F1 thu được 51% cây thân cao, 49% cây thân thấp. Kiểu gen của phép lai trên là: a. P: AA x aa c. P: Aa x Aa b. P: Aa x AA d. P: aa x aa C3. Trường hợp trội không hoàn toàn, phép lai nào cho tỉ lệ 1:1 a. Aa x Aac. Aa x aa b. Aa x AA d. aa x aa 5. Hướng dẫn học ở nhà (1 phút) - Học bài và trả lời câu hỏi SGK.
GV: Nguyễn Thanh Loan
Giáo án Sinh Học 9
Trang 6
Trường THCS Đại Hùng
Năm học 2016 - 2017
Ngày soạn: 22/8/2016 Ngày dạy: 26/8/2016 TIẾT 4 BÀI 4: LAI HAI CẶP TÍNH TRẠNG I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: + HS mô tả được thí nghiệm lai hai cặp tính trạng của Menđen, phân tích kết quả thí nghiệm. + Hiểu và phát biểu được nội dung quy luật phân li độc lập của Menđen + Giải thích được khái niệm biến dị tổ hợp 2. Kĩ năng: Rèn luyện cho HS kĩ năng quan sát, phân tích kênh hình và phân tích kết quả thí nghiệm. 3. Thái độ: Củng cố niềm tin vào khoa học hiện đại trong việc nhận thức bản chất và tính quy luật của Menđen. 4. Năng lực cần hình thành và phát triển: + Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp, hợp tác, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, sử dụng ngôn ngữ, tính toán + Năng lực riêng: Kiến thức sinh học, nghiên cứu khoa học, năng lực thực hiện trong phòng thí nghiệm II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Giáo viên: Tranh hình 4, bảng phụ ghi nội dung bảng 4 SGK. 2. Học sinh: Đọc trước bài mới III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC 1. Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số (1 phút) 2. Kiểm tra bài cũ: (4 phút) ? Phát biểu nội dung định luật lai một cặp tính trạng của Menđen. Cho ví dụ. 3. Bài mới: (35 phút) Giới thiệu bài: Men Đen không chỉ nghiên cứu về phép lai một cặp tính trạng mà ông còn chuyên sâu nghiên cứu về phép lai hai cặp tính trạng. Vậy ông đã nghiên cứu như thế nào chúng ta cùng đi vào bài hôm nay. Dạy bài mới: Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt PTNL HĐ1: Tìm hiểu thí nghiệm của I. Thí nghiệm của Menđen. - Năng lực tự 1. Thí nghiệm. Menđen (20 phút) - GV yêu cầu HS quan sát hình 4, tìm - Lai hai bố mẹ thuần chủng khác học, tư duy hiểu thông tin SGK. nhau về hai cặp tính trạng tương phản: sáng tạo ? Trình bày thí nghiệm của Menđen ? P: Vàng, trơn x Xanh, nhăn - HS: P: Vàng, trơn x Xanh, nhăn F1: 100% vàng, trơn F1: 100% Vàng, trơn Cho F1 tự thụ phấn F1 x F1: F2: 9 vàng, trơn: 3 vàng, nhăn: 3 F2 có 4 kiểu hình - HS các nhóm thảo luận hoàn thành xanh, trơn: 1 xanh, nhăn. bảng 4 2. Quy luật phân li độc lập. - Năng lực sử - GV gọi HS đại diện nhóm ,trả lời -Khi lai hai bố mẹ thuần chủng khác dụng ngôn - GV yêu cầu 1 HS nhắc lại thí nghiệm nhau về hai cặp tính trạng tương phản ngữ di truyền độc lập với nhau thì F2 cho từ kết quả bảng 4. - GV phân tích cho HS thấy rõ tỉ lệ của tỷ lệ mỗi kiểu hình bằng tích các tỷ lệ từng cặp tính trạng có mối tương quan của các tính trạng hợp thành nó
GV: Nguyễn Thanh Loan
Giáo án Sinh Học 9
Trang 7
Trường THCS Đại Hùng với tỉ lệ kiểu hình ở F2. - Yêu cầu HS lấy VD: Vàng, trơn = 3/4 vàng x 3/4 trơn = 9/16 - GV phân tích cho HS hiểu các tính trạng di truyền độc lập với nhau (3 vàng: 1xanh),(3trơn: 1nhăn) = 9 vàng, trơn: 3 vàng, nhăn: 3 xanh, trơn: 1 xanh, nhăn. (HS cần vận dụng kiến thức mục 1 để giải thích tỉ lệ) - GV cho HS làm bài tập điều từ HS trả lời, bổ sung ? Căn cứ vào đâu Menđen cho rằng các tính trạng màu sắc và hình dạng hạt đậu di truyền độc lập với nhau? - HS nêu được: căn cứ vào tỉ lệ kiểu hình ở F2 bằng tích tỉ lệ của các tính trạng hợp thành nó. Hoạt động 2: Tìm hiểu khái niệm và ý nghĩa của biến dị tổ hợp. (15 phút) - GV yêu cầu HS nghiên cứu lại kết quả thí nghiệm ở F2 cho biết: ? Kiểu hình nào ở F2 khác bố mẹ? - HS: 2 kiểu hình vàng, nhăn & xanh, trơn khác bố mẹ, chiếm tỉ lệ 6/16 - GV nhấn mạnh: Khái niệm biến dị tổ hợp được xác định dựa vào kiểu hình của P. ? Biến dị tổ hợp có ý nghĩa gì đối với tiến hoá và chọn giống? * GV gọi HS đọc kết luận cuối bài.
Năm học 2016 - 2017
- Năng lực tư duy sáng tạo, tự quản lí
II. Biến dị tổ hợp. - Biến dị tổ hợp là sự tổ hợp lại các tính trạng của bố mẹ. - Nguyên nhân: có sự phân li độc lập & tổ hợp lại các tính trạng làm xuất hiện lại các kiểu hình khác bố mẹ. - ý nghĩa: Tạo ra nhiều kiểu gen và kiểu hình mới khác với bố mẹ do đó làm phong phú về kiểu gen và kiểu hình ở sinh vật nên sinh vật sẽ thích nghi tốt hơn với môi trường sống khác nhau, tăng khả năng tồn tại và đấu tranh sinh tồn trong điều kiện tự nhiên luôn luôn thay đổi.
- Năng lực kiến thức sinh học, tự quản lí.
BẢNG 4: PHÂN TÍCH KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM CỦA MENĐEN Số hạt Tỉ lệ kiểu hình F2 Tỉ lệ từng cặp tính trạng ở F2 Kiểu hình F2 Vàng, trơn 315 9 Vàng = 315+101 416 3 = = Vàng, nhăn 101 3 Xanh 108+32 140 1 Xanh, trơn 108 3 Trơn = 315+108 =423 = 3 Xanh, nhăn 32 1 Nhăn 101+32 133 1 4. Củng cố (4 phút) ? Phát biểu nội dung quy luật phân li? ? Biến dị tổ hợp là gì. Nó được xuất hiện ở hình thức sinh sản nào? 5. Hướng dẫn học ở nhà (1 phút) - Học bài cũ theo nội dung SGK
GV: Nguyễn Thanh Loan
Giáo án Sinh Học 9
Trang 8
Trường THCS Đại Hùng
Năm học 2016 - 2017
Ngày soạn: 27/8/2016 Ngày dạy: 30/8/2016 TIẾT 5 BÀI 5: LAI HAI CẶP TÍNH TRẠNG (TIẾP THEO) I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: + HS hiểu và giải thích được kết quả lai hai cặp tính trạng theo quan niệm của Menđen. + Phân tích được ý nghĩa của quy luật phân li độc lập đối với chọn giống và tiến hoá. 2. Kĩ năng: Phát triển kĩ năng quan sát, phân tích và hoạt động nhóm 3. Thái độ: Giáo dục cho HS ý thức nghiên cứu khoa học 4. Năng lực cần hình thành và phát triển: + Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp, hợp tác, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, sử dụng ngôn ngữ, tính toán + Năng lực riêng: Kiến thức sinh học, nghiên cứu khoa học, năng lực thực hiện trong phòng thí nghiệm II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Giáo viên: Tranh hình 5 SGK và bảng phụ ghi nội dung bảng 5 2. Học sinh: Đọc trước bài mới III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC 1. Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số (1 phút) 2. Kiểm tra bài cũ: (4 phút) ? Nêu nội dung định luật phân li độc lập của Menđen, giải thích kết quả thí nghiệm. ? Thế nào là biến dị tổ hợp? Cho ví dụ minh hoạ. 3. Bài mới: (35 phút) Giới thiệu bài: Ở bài trước chúng ta đã tìm hiểu phép lai hai cặp tính trạng của MenĐen. Vậy ông đã giải thích thí nghiệm này như thế nào? Chúng ta sẽ tìm hiểu trong bài hôm nay. Dạy bài mới: Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt PTNL Hoạt động 1: Menđen giải thích kết quả I. Menđen giải thích kết quả thí thí nghiệm (20 phút) - Năng lực tự nghiệm. - GV yêu cầu HS nhắc lại tỉ lệ phân li - Menđen cho rằng mỗi cặp tính học, tư duy trạng do một cặp nhân tố di truyền sáng tạo từng cặp tính trạng ở F2 ? - HS nêu tỉ lệ: quy định. Vàng = 3 ; Trơn = 3 - Ở cơ thể lai F1 khi hình thành giao Xanh 1 Nhăn 1 tử do khả năng tổ hợp tự do giữa A ? Từ kết quả trên cho ta biết điều gì? và a với B và b như nhau nên đã tạo - HS trả lời, GV chốt lại kiến thức. ra 4 loại giao tử có tỉ lệ ngang nhau. - GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin, - Do sự kết hợp ngẫu nhiên 4 loại - Năng lực sử giải thích kết quả thí nghiệm theo quan giao tử đực và 4 loại giao tử cái dụng ngôn niệm của Menđen nên F2 có 16 tổ hợp giao tử. ngữ - HS các nhóm thực hiện lệnh SGK - Sơ đồ lai SGK (trang 17) (trang 17) - HS đại diện nhóm trả lời, bổ sung - GV chốt lại kiến thức - GV gọi 1HS lên bảng điều nội dung vào bảng 5.
GV: Nguyễn Thanh Loan
Giáo án Sinh Học 9
Trang 9
Trường THCS Đại Hùng
Hoạt động 2: Tìm hiểu ý nghĩa của quy luật phân li độc lập. (15 phút) - GV yêu cầu HS tìm hiểu thông tin, các nhóm thảo luận trả lời câu hỏi: ? Tại sao ở các loài sinh sản hữu tính biến dị lại phong phú? ? Nêu ý nghĩa của quy luật phân li độc lập? - HS trả lời: - F2 có sự tổ hợp lại các nhân tố di truyền, đã hình thành các kiểu gen khác P - Có ý nghĩa trong chọn giống và tiến hoá của sinh vật. - GV đưa ra những công thức tổ hợp: Gọi n là số cặp gen dị hợp ( phân li độc lập) thì: + Số loại giao tử:2n; Số loại kiểu hình: 2n + Số hợp tử :4n + Tỉ lệ phân li kiểu gen: (1+2+1)n + Số loại k.gen :3n + Tỉ lệ phân li kiểu hình: (3+1)n * GV gọi HS đọc kết luận cuối bài.
Năm học 2016 - 2017
II. Ý nghĩa của quy luật phân li - Năng lực tư duy sáng tạo, độc lập. - Quy luật phân li độc lập giải thích tự quản lí được một trong những nguyên nhân làm xuất hiện biến dị tổ hợp, đó là sự phân li độc lập và tổ hợp tự do của các cặp gen. - Biến dị tổ hợp có ý nghĩa quan trọng đối với chọn giống và tiến hoá.
- Năng lực kiến thức sinh học, tự quản lí.
4. Củng cố (4 phút) ? Menđen đã giải thích kết quả thí nghiệm của mình như thế nào. ? Kết quả một phép lai có tỉ lệ kiểu hình 3:3:1:1. Hãy xác định kiểu gen của phép lai trên. 5. Hướng dẫn học ở nhà (1 phút) - Học bài cũ, trả lời câu hỏi cuối bài. - GV hướng dẫn HS làm bài tập 4 SGK - Các nhóm làm trước thí nghiệm: Gieo 1 đồng xu và gieo 2 đồng xu, gieo 25 lần rồi thống kê kết quả.
GV: Nguyễn Thanh Loan
Giáo án Sinh Học 9
Trang 10
Trường THCS Đại Hùng
Năm học 2016 - 2017
Ngày soạn: 3/9/2016 Ngày dạy: 6/9/2016 TIẾT 6 BÀI 6: THỰC HÀNH TÌM XÁC SUẤT XUẤT HIỆN CÁC MẶT CỦA ĐỒNG KIM LOẠI I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: + HS biết cách xác định xác suất của một và hai sự kiện đồng thời xảy ra thông qua việc gieo các đồng tiền kim loại. + Vận dụng xác suất để hiểu được tỉ lệ các giao tử và tỉ lệ kiểu gen trong hai cặp tính trạng. + Vận dụng kết quả tung đồng xu để giải thích kết quả của Menđen. 2. Kĩ năng: Rèn luyện cho HS kĩ năng hoạt động nhóm 3. Thái độ: Có ý thức vận dụng các tri thức vào bài tập, thực hành. 4. Năng lực cần hình thành và phát triển: + Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp, hợp tác, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, sử dụng ngôn ngữ, tính toán + Năng lực riêng: Kiến thức sinh học, nghiên cứu khoa học, năng lực thực hiện trong phòng thí nghiệm II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Giáo viên: Bảng ghi thống kê kết quả của các nhóm 2. Học sinh: Mỗi nhóm: hai đồng kim loại III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC 1. Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số (1 phút) 2. Kiểm tra bài cũ: (4 phút) ? Phát biểu nội dung định lật phân li độc lập của Menđen.Nêu điều kiện nghiệm đúng của định luật. ? Trình bày ý nghĩa của định luật phân li độc lập. 3. Bài mới: (35 phút) Giới thiệu bài: Để xác định xác suất của một và hai sự kiện đồng thời xảy ra thông qua việc gieo các đồng kim loại, qua đó chúng ta vận dụng xác xuất để hiểu được các loại giao tử và tỉ lệ các kiểu gen trong lai một cặp tính trạng. Dạy bài mới: Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt PTNL Hoạt động 1: Làm thí nghiệm gieo một I. Gieo một đồng kim loại đồng xu kim loại, tính xác suất.(15 phút) (Quy định mặt sấp và mặt ngửa của - Năng lực tự - GV hướng dẫn quy trình tiến hành: Lấy đồng kim loại) quản lí, tính một đồng tiền kim loại, cầm đứng cạnh toán và thả sơi tự do từ độ cao xác định. - GV yêu cầu các nhóm tiến hành gieo 25 lần, rồi thống kê kết quả vào bảng 6.1. - HS đại diện các nhóm lên bảng điền vào bảng phụ, nhóm khác nhận xét, bổ sung - GV nhận xét, kết luận. Hoạt động 2: Làm thí nghiệm gieo đồng II. Gieo hai đồng tiền kim loại: thời 2 đồng xu kim loại, tính xác suất.(20 phút)
GV: Nguyễn Thanh Loan
Giáo án Sinh Học 9
Trang 11
Trường THCS Đại Hùng
Năm học 2016 - 2017
- GV hướng dẫn HS cách gieo hai đồng tiền kim loại(giống gieo một đồng tiền), có thể xảy ra 3 trường hợp: + Hai đồng đều sấp(SS) + Một đồng sấp, một đồng ngữa(SN) + Hai đồng đều ngữa(NN) - GV yêu cầu các nhóm gieo 25 lần, sau đó thống kê kết quả vào bảng. - HS đại diện nhóm báo cáo kết quả, nhóm khác, bổ sung. - Kết quả bảng 6.1 với tỉ lệ các giao tử sinh ra từ con lai F1: Aa - HS: Cơ thể lai F1 có kiểu gen Aa khhi giảm phân có 2 liạo giao tử mang A & a với xác suất ngang nhau - + Kết quả bảng 6.2 với tỉ lệ kiểu gen ở F2 trong lai một cặp tính trạng. - HS: Kết quả gieo 2 đồng tiền kim loại có tỉ lệ: 1SS: 2SN: 1NN, với tỉ lệ kiểu gen F2 là: 1AA: 2Aa: 1aa - GV lưu ý: Số lượng thống kê càng lớn thì càng đảm bảo độ chính xác. - P(AB) = P(A).P(B) = 1/2.1/2 = 1/4 - 1 xu = P(S).P(N) = 1/2. - 2 xu = P(SS) = P(S).P(S) = 1/4 = P(NN) = P(N).P(N) = 1/4 = P(SN) = 1/2 P = 1/4SS: 1/2SN: 1/4NN - Trong các điều kiện nghiệm đúng của các quy luật Menđen là số lượng cá thể thống kê phải lớn
- Năng lực tự quản lí, tính toán
4. Củng cố (4 phút) - GV nhận xét tinh thần thái độ và kết quả của mỗi nhóm - Cho các nhóm viết thu hoạch theo bảng 6.1-2 trong vở bài tập sinh học - Làm các bài tập (T 22 & 23) SGK. 5. Hướng dẫn học ở nhà (1 phút) - Hoàn thiện báo cáo thực hành, tập làm thí nghiệm ở nhà. - Nghiên cứu trước bài tập ở phần ôn tập chương I. - Tập viết thuần thục các sơ đồ lai. - Xem lại nội dung và phương pháp giải bài tập quy luật lai một cặp tính trạng và hai cặp tính trạng.
GV: Nguyễn Thanh Loan
Giáo án Sinh Học 9
Trang 12
Trường THCS Đại Hùng
Năm học 2016 - 2017
Ngày soạn: 6/9/2016 Ngày dạy: 9/9/2016 TIẾT 7 BÀI 7: BÀI TẬP CHƯƠNG I I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: + Củng cố khắc sâu và mở rộng nhận thức về các quy luật di truyền. + Biết vận dụng lí thuyết để giải thích các bài tập. 2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng giải bài tập trắc nghiệm khách quan và giải bài tập di truyền 3. Thái độ: Giáo dục cho HS ý thức tự giác nghiêm túc làm bài tập 4. Năng lực cần hình thành và phát triển: + Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp, hợp tác, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, sử dụng ngôn ngữ, tính toán + Năng lực riêng: Kiến thức sinh học, nghiên cứu khoa học, năng lực thực hiện trong phòng thí nghiệm II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Giáo viên: Các dạng kiến thức đã học 2. Học sinh: Làm bài tập của chương I( bài tập 3 trang 13 giảm tải) III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC 1. Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số (1 phút) 2. Kiểm tra bài cũ: (4 phút) Nhận xét bài báo cáo thực hành. 3. Bài mới: (35 phút) Giới thiệu bài: Trình bày nội dung cơ bản của chương I? Để củng cố các quy luật di truyền và ứng dụng các quy luật đó. Hôm nay chúng ta cùng áp dụng làm bài tập. Dạy bài mới: Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt PTNL Hoạt động 1: Hướng dẫn cách giải bài tập (20 phút) I. Hướng dẫn 1. Lai một cặp tính trạng. cách giải bài tập * Dạng 1: Biết kiểu hình của P ta có thể xác định tỉ lệ kiểu 1. Lai một cặp - Năng lực tự hình, kiểu gen của F1 và F2 tính trạng. Dạng 1: Biết kiểu học, tư - Cách giải: + Bước 1: Quy ước gen hình của P ta có duy + Bước 2: Xác định kiểu gen của P thể xác định tỉ lệ sáng + Bước 3: Viết sơ đồ lai - Ví dụ: Cho đậu thân cao lai với đậu thân thấp, F1 thu được toàn kiểu hình, kiểu tạo, đậu thân cao, cho biết F1 tự thụ phấn. Hãy xác định tỉ lệ kiểu gen gen của F1 và F2 quản lí, và kiểu hình F1 & F2, biết rằng tính trạng chiều cao do một gen Dạng 2: Biết số tính lượng hoặc tỉ lệ toán quy định. * Dạng 2: Biết số lượng hoặc tỉ lệ kiểu hình ở đời con thì sẽ kiểu hình ở đời xác định kiểu gen, kiểu hình của P. con thì sẽ xác - Cách giải: + Căn cứ vào tỉ lệ kiểu hình ở đời con định kiểu gen, F: (3:1) P: Aa x Aa kiểu hình của P. F: (1:1) P: Aa x aa - Ví dụ: ở cá kiếm tính trạng mắt đen(quy định bởi gen A) là trội hoàn toàn so với tính trạng mắt đỏ(quy định gen a) 2. Lai hai cặp P: Cá mắt đen lai cá mắt đỏ thu được F1: 51% cá mắt đen; 49% tính trạng. cá mắt đỏ. Kiểu gen của P trong phép lai trên sẽ như thế nào ? 2. Lai hai cặp tính trạng. Dạng 1: Biết kiểu
GV: Nguyễn Thanh Loan
Giáo án Sinh Học 9
Trang 13
Trường THCS Đại Hùng
Năm học 2016 - 2017
* Giải bài tập trắc nghiệm khách quan * Dạng 1: Biết kiểu gen, kiểu hình của P thì xác định tỉ lệ kiểu hình ở F1(F2) - Cách giải: Căn cứ vào từng cặp tính trạng(theo các quy luật di truyền) tích tỉ lệ của các cặp tính trạng ở F1 & F2 - Ví dụ: Gen A quy định hoa kép, gen a quy định hoa đơn Gen B quy định hoa đơn, gen b quy định hoa kép. Biết rằng các gen quy định hình dạng và màu hoa di truyền độc lập. P(t/c): Hoa kép, trắng x hoa đơn, đỏ thu được F2 có tỉ lệ kiểu hình như thế nào ? * Dạng 2: Biết số lượng hay tỉ lệ kiểu hình ở đời con thì xác định kiểu gen của P - Căn cứ vào tỉ lệ kiểu hình ở đời con ta suy ra kiểu gen của P F2: 9:3:3:1 = (3:1)(3:1) nên F2 dị hợp về 2 cặp gen do đó P(t/c) về 2 cặp gen F2: 3:3:1:1 = (3:1)(1:1) nên P: AaBb x Aabb F2: 1:1:1:1 = (1:1)(1:) nên P: AaBb x aabb hoặc Aabb x aabb Hoạt động 2: Bài tập vận dụng (15 phút) - Gv y/c Hs giải các bài trong SGK/22, 23 và hai bài tập sau: Bài 6. Ở một loài thực vật, thân cao là tính trạng trội hoàn toàn so với thân thấp; quả ngọt là tính trạng trội hoàn toàn so với quả chua. Hai cặp tính trạng trên di truyền độc lập với nhau. Lập sơ đồ lai để xác định kết quả về kiểu gen,kiểu hình ở con lai: Khi cho cây có thân cao, quả chua giao phấn với cây có thân thấp ,quả ngọt. ? Hãy qui ước gen? ? Kiểu gen của cây thân cao, quả chua? ? Vậy có mấy phép lai có thể xảy ra? Bài 7: ở cà chua, hai cặp tính trạng về màu quả và hình dạng lá di truyền độc lập với nhau. Gen D: quả đỏ, trội hoàn toàn so với gen d: quả vàng. Gen N: lá chẻ, trội hoàn toàn so với gen n: lá nguyên. Xác định kiểu gen của bố mẹ và lập sơ đồ cho các phép lai sau: a). Cho cây có quả đỏ, lá chẻ thuần chủng giao phấn với cây có quả vàng, lá nguyên. b). Cho cây có quả đỏ,lá nguyên thuần chủng giao phấn với cây có quả vàng, lá chẻ thuần chủng. - Hs vận dụng làm bài tập - Gv nhận xét và chữa bài cho Hs 4. Củng cố (4 phút) GV điểm lại 3 bài đã giải, chú ý cho không thuần chủng. 5. Hướng dẫn học ở nhà (1 phút) - Làm lại các bài tập trong SGK - Tìm hiểu trước bài: NST
GV: Nguyễn Thanh Loan
Giáo án Sinh Học 9
gen, kiểu hình của P thì xác định tỉ lệ kiểu hình ở F1(F2) Dạng 2: Biết số lượng hay tỉ lệ kiểu hình ở đời con thì xác định kiểu gen của P
II. Bài tập vận dụng
- Năng lực kiến thức sinh học, tự quản lí, tính toán, tư duy sáng tạo
HS kiểu gen thuần chủng và
Trang 14
Trường THCS Đại Hùng
Năm học 2016 - 2017
Ngày soạn: 12/9/2016 Ngày dạy: 15/9/2016 TIẾT 8 BÀI 8: NHIỄM SẮC THỂ I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: - HS nêu được tính đặc trưng của bộ NST ở mỗi loài - Mô tả được cấu trúc hiển vi điển hình của NST ở kỳ giữa của nguyên nhân - Hiểu được chức năng của NST đối với sự di truyền các tính trạng 2. Kĩ năng: - Rèn kĩ năng quan sát, phân tích, kĩ năng hoạt động nhóm, kĩ năng trình bày, kĩ năng lắng nghe, kĩ năng tìm tòi,kĩ năng quan sát 3. Thái độ: Giáo dục ý thức yêu thích môn học. 4. Năng lực cần hình thành và phát triển: + Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp, hợp tác, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, sử dụng ngôn ngữ, tính toán + Năng lực riêng: Kiến thức sinh học, nghiên cứu khoa học, năng lực thực hiện trong phòng thí nghiệm II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Giáo viên: Tranh hình 8.1, 8.2, 8.3, 8.4, 8.5 SGK. 2. Học sinh: Đọc trước bài mới III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC 1. Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số (1 phút) 2. Kiểm tra bài cũ: (15 phút) Kiểm tra 15 phút: Cho lai hai thứ đậu Hà Lan thuần chủng Hoa đỏ, hạt vàng với hoa trắng, hạt xanh thu được F1 đồng loạt hoa đỏ, hạt vàng. Tiếp tục cho F1 giao phấn với nhau thu được F2 có tỉ lệ: 9 hoa đỏ, hạt vàng: 3 hoa đỏ, hạt xanh: 3 hoa trắng, hạt vàng: 1 hoa trắng, hạt xanh. Hãy biện luận và viết sơ đồ lai trên cho phù hợp. 3. Bài mới: (24 phút) Giới thiệu bài: Dạy bài mới: Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt PTNL Hoạt động 1: Tìm hiểu đặc điểm của NST I/ Tính đặc trưng của bộ (10 phút) - Năng lực tự NST: - GV yêu cầu HS tìm hiểu thông tin SGK - Trong TB sinh dưỡng NST tồn học, tư duy và quan sát hình 8.1-2 SGK, các nhóm thảo tại thành từng cặp NST tương sáng tạo, tự luận trả lời câu hỏi: đồng, giống nhau về hình thái, quản lí ? Thế nào là cặp NST tương đồng? kích thước ? Phân biệt bộ NST đơn bội và bộ NST - Bộ NST lưỡng bội (2n) là bộ lưỡng bội? NST chứa các cặp NST tương - HS quan sát kĩ hình rút ra nhận xét và đồng - Năng lực sử đại diện nhóm trả lời, bổ sung - Bộ NST đơn bội(n) là bộ NST dụng ngôn - GV nhấn mạnh: Trong cặp NST tương chứa 1 NST của mỗi cặp tương ngữ đồng: 1 có nguồn gốc từ bố, 1 có nguồn đồng gốc từ mẹ - GV yêu cầu HS đọc bảng 8 SGK và thực hiện lệnh mục I SGK(trang 24)
GV: Nguyễn Thanh Loan
Giáo án Sinh Học 9
Trang 15
Trường THCS Đại Hùng
Năm học 2016 - 2017
? So sánh bộ NST lưỡng bội của người với - Ở những loài đơn tính có sự khác nhau giữa cá thể đực và cái ở cặp các loài còn lại? - Năng lực tư - HS các nhóm Q/S hình 8.2 SGK, cho biết: NST giới tính - Mỗi loài sinh vật có bộ NST đặc duy sáng tạo, ? Ruồi giấm có mấy bộ NST? tự quản lí trưng về hình dạng, số lượng. ? Mô tả hình dạng bộ NST? - GV phân tích thêm: cặp NST giới tính có thể tương đồng(XX), không tương đồng(XY) hoặc chỉ có 1 chiếc(XO) - Qua quá trình tìm hiểu cho biết: ? Nêu đặc điểm đặc trưng của bộ NST ở mỗi loài sinh vật? Hoạt động 2: Tìm hiểu cấu trúc đặc trưng II. Cấu trúc nhiễm sắc thể: * Cấu trúc điển hình của NST của NST ở kì giữa. (9 phút) - GV yêu cầu HS tìm hiểu thông tin SGK được biểu hiện rỏ nhất ở kì giữa và các nhóm thực hiện lệnh SGK(trang 25) + Hình dạng: hình hạt, hình que - Năng lực kiến thức - GV yêu cầu HS quan sát H 8.4-5 SGK rồi hoặc hình chữ V sinh học, tự + Dài: 0,5 50Mm cho biết: quản lí. + Đường kính: 0,2 2Mm ? Mô tả hình dạng và cấu trúc của NST? - HS quan sát hình 8.3, 8.4, 8.5 nêu câu trả + Cấu trúc: ở kì giữa NST gồm 2 crômatid(NST chị em) gắn với lời.( số 1: 2 cromatit, số 2: tâm động) nhau ở tâm động - HS trả lời, bổ sung + Mỗi crômatid gồm 1 phân tử - Các nhóm hoàn thành bài tập điền từ. AND & 8 phân tử Prôtêin loaị - GV chốt lại kiến thức. Hoạt động 3: Chức năng của nhiễm sắc histôn thể ( 5 phút) III. Chức năng của nhiễm sắc - GV gọi 1HS đọc thông tin SGK, GV phân thể: - NST là cấu trúc mang gen trên tích thông tin SGK + NST là cấu trúc mang gen → nhân tố di đó mỗi gen ở một vị trí xác định. - NST có đặc tính tự nhân đôi, các - Năng lực tự truyền( gen) được xác định ở NST + NST có khả năng tự nhân đôi liên quan tính trạng di truyền được sao chép học, tư duy sáng tạo, tự qua các thế hệ tế bào và cơ thể. đến ADN( sẽ học ở chương III) quản lí - Yêu cầu HS rút ra kết luận: ? NST có chức năng gì ? - HS trả lời, GV chốt lại kiến thức * GV gọi HS đọc kết luận cuối bài.(1’) 4. Củng cố (4 phút) 1. Hãy ghép các chữ cái a,b,c ở cột B cho phù hợp với các số 1,2,3 ở cột A. Cột A Cột B Trả lời 1.Cặp NST tương đồng a. là bộ NST chứa các cặp NST tương đồng 1: 2. Bộ NST lưỡng bội b. là bộ NST chứa 1 NST của mỗi cặp tương đồng 2: 3. Bộ NST đơn bội c. là cặp NST giống nhau về hình thái, kích thước 3: 2. Nêu vai trò của NST đối với sự di truyền các tính trạng ? 5. Hướng dẫn học ở nhà (1 phút) - Học bài cũ và trả lời câu hỏi cuối bài. - Tìm hiểu trước bài: Nguyên phân - Kẻ bảng 9.1-2 SGK vào vở bài tập.
GV: Nguyễn Thanh Loan
Giáo án Sinh Học 9
Trang 16
Trường THCS Đại Hùng
Năm học 2016 - 2017
Ngày soạn: 13/9/2016 Ngày dạy: 16/9/2016 TIẾT 9 BÀI 9: NGUYÊN PHÂN I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: + HS trình bày được sự biến đổi hình thái NST trong chu kì tế bào. + Trình bày được sự diễn ra cơ bản của NST qua các kì của nguyên phân. + Phân tích được ý nghĩa của nguyên phân đối với sự sinh sản và sinh trưởng của cơ thể 2. Kĩ năng: Rèn luyện cho HS kĩ năng quan sát, phân tích kênh hình và hoạt động nhóm 3. Thái độ: Giáo dục cho HS có ý thức nghiên cứu khoa học 4. Năng lực cần hình thành và phát triển: + Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp, hợp tác, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, sử dụng ngôn ngữ, tính toán + Năng lực riêng: Kiến thức sinh học, nghiên cứu khoa học, năng lực thực hiện trong phòng thí nghiệm II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Giáo viên: Tranh 9.1-3 SGK, bảng phụ ghi nội dung bảng 9.2. 2. Học sinh: Đọc trước bài mới III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC 1. Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số (1 phút) 2. Kiểm tra bài cũ: (4 phút) ? Tại sao nói NST là vật chất di truyền ở cấp độ tế bào? 3. Bài mới: (35 phút) Giới thiệu bài: Tế bào của mỗi loài sinh vật có bộ NST đặc trưng về số lượng và hình dạng xác định. Tuy nhiên hình thái NST lại biến đổi qua các kì của chu kì TB. Dạy bài mới: Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt PTNL Hoạt động 1: Tìm hiểu chu kì I. Biến đổi hình thái nhiễm sắc thể trong tế bào và những biến đổi của chu kì tế bào. NST trong chu kì tế bào. (20 1. Khái niệm chu kì tế bào - Chu kì tế bào là khoảng thời gian giữa hai - Năng lực tự phút) học, tư duy - GV yêu cầu HS nghiên cứu lần phân bào. thông tin SGK, quan sát hình - Chu kì tế bào gồm 2 giai đoạn: kì trung gian sáng tạo, tự quản lí và quá trình nguyên phân 9.1 - Các nhóm thảo luận trả lời câu 2. Biến đổi hình thái NST - Ở kỳ trung gian NST tồn tại ở sợi rất mảnh hỏi: ? Chu kì của tế bào là gì? gồm được gọi là sợi nhiễm sắc - Gần cuối kỳ trung gian sợi nhiễm sắc nhân những giai đoạn nào? đôi tạo 2 sợi giống hệt nó được gọi là sợi - HS đại diện nhóm trả lời - Năng lực sử - GV yêu cầu HS quan sát hình nhiễm sắc kép hay cromatit 9.2 các nhóm thảo luận trả lời - Bước vào kỳ đầu mỗi cromatit tiến hành dụng ngôn ngữ đóng xoắn làm cho cromatit co xoắn lại. câu hỏi: ? Nêu sự biến đổi hình thái của - Đến kỳ giữa cromatit đóng xoắn tối đa và ta nhìn thấy hình dạng nhất định gọi là thể NST? ? Hoàn thành bảng 9.1 SGK nhiễm sắc hay NST kép (NST kỳ giữa) chỉ kì này mới có. (trang 27)?
GV: Nguyễn Thanh Loan
Giáo án Sinh Học 9
Trang 17
Trường THCS Đại Hùng
Năm học 2016 - 2017
- Các nhóm quan sát kĩ hình và - Đến kỳ sau NST kép phân li thành 2 NST đơn đi về 2 cực của TB sau đó sang kì cuối thảo luận thống nhất ý kiến - GV gọi HS đại diện nhóm trả chúng duỗi xoắn và trở về dạng ban đầu. lời, bổ sung II. Những diễn biến cơ bản của NST trong - Năng lực tư - GV chốt lại kiến thức. quá trình nguyên phân ? Tại sao sự đóng và duỗi xoắn 1. Kỳ đầu: Các NST bắt đầu đóng xoắn và co duy sáng tạo, ngắn lại. Trung tử tử tách ra làm đôi và đi về tự quản lí của NST có tính chất chu kì? - GV yêu cầu HS rút ra kết luận hai cực của tế bào. Cuối kỳ đầu màng nhân và Hoạt động 2:Tìm hiểu những nhân con tiêu biến, hình thành thoi phân bào. biến đổi của NST trong 4 kì 2. Kỳ giữa: Các NST co xoắn cực đại tạo nên của quá trình nguyên phân. hình dạng điển hình và tập trung thành một hàng trên mặt phăng xích đạo tâm động dính (15 phút) - GV yêu cầu HS quan sát hình vào thoi vô sắc. 3. Kỳ sau: Mỗi cromatit trong từng NST kép - Năng lực 9.2và 9.3 SGK, cho biết: thức ? Hình thái NST ở kì trung tách nhau ở tâm động tạo các NST đơn chia kiến thành 2 nhóm và trượt theo thoi vô sắc và tiến sinh học, tự gian? quản lí. ? Cuối kì trung gian NST có đặc về hai cực của tế bào 4. Kỳ cuối: NST băt đầu duỗi xoắn trở về điểm gì? dạng sợi mảnh ban đầu, màng nhân và nhân - HS trả lời, bổ sung con xuất hiện, Tế bào chất phân chia màng tế - GV chốt lại kiến thức - GV yêu cầu HS tìm hiểu thông bào (TBĐV), và vách ngăn (TBTV)chia TB tin SGK (trang 28), quan sát các mẹ thành 2 tế bào con giống hệt nhau và giống TB mẹ. hình ở bảng 9.2. - Các nhóm thảo luận hoàn thiện - Kết quả: Từ 1 tế bào ban đầu tạo ra 2 tế bào con có bộ NST giống nhau và giống tế bào bảng 9.2 mẹ - HS đại diện các nhóm trả lời, - GV chốt lại kiến thức. III/ Ý nghĩa của nguyên phân: ? Nêu kết quả của quá trình - Ý nghĩa sinh học: phân bào? +Với sinh vật đơn bào. Nguyên phân được coi - GV yêu cầu các nhóm tìm hiểu là một cơ chế sinh sản thông tin và thảo luận: + Với sinh vật đa bào: Làm tăng số lượng tế ? Do đâu mà số lượng NST của bào giúp cơ thể sinh trưởng và phát triển. tế bào con giống mẹ? + Giúp cơ thể tái sinh mô hay cơ quan bị tổn ? Trong nguyên phân số lượng thương. tế bào tăng mà bộ NST không - Ý nghĩa thực tiễn: đổi, điều đó có ý nghĩa gì? + Dựa trên cơ sở của quá trình nguyên phân - HS trả lời, bổ sung con người tiến hành giâm, chiết, ghép cành. - GV chốt lai kiến thức + Ứng dụng nuôi cấy mô đạt hiệu quả. 4. Củng cố (4 phút) Khoanh tròn vào đáp án đúng 1. Sự tự nhân đôi của NST diễn ra ở kì nào của chu kì tế bào: a. trung gian b. kì đầu c. kì giữa d. kì sau e. kì cuối 2. ở ruồi giấm 2n= 8. Một tế bào ruồi giấm đang ở kì sau của nguyên phân. Số NST trong tế bào đó là: a. 4 NST b. 8 NST c. 16 NST d. 32 NST 5. Hướng dẫn học ở nhà (1 phút) GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi và bài tập cuối bài - Học bài củ, trả lời câu hỏi SGK - Xem trước bài giảm phân, kẻ bảng 10 SGK vào vở BT.
GV: Nguyễn Thanh Loan
Giáo án Sinh Học 9
Trang 18
Trường THCS Đại Hùng
Năm học 2016 - 2017
Ngày soạn: 18/9/2016 Ngày dạy: 22/9/2016 TIẾT 10 BÀI 10: GIẢM PHÂN I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: + HS trình bày được những biến đổi cơ bản của NST qua các kì của giảm phân. + Nêu được những điẻm kkhác nhau ở từng kì cua giảm phân I và giảm phân II. + Phân tích được sự kiện quan trọng có liên quan tới các cặp NST tương đồng 2. Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng quan sát và phân tích kênh hình, phát triển tư duy lí luận 3. Thái độ: Giáo dục ý thức nghiên cứu khoa học. 4. Năng lực cần hình thành và phát triển: + Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp, hợp tác, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, sử dụng ngôn ngữ, tính toán + Năng lực riêng: Kiến thức sinh học, nghiên cứu khoa học, năng lực thực hiện trong phòng thí nghiệm II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Giáo viên: Tranh phóng to hình 10 SGK, bảng phụ ghi nội dung bảng 10 2. Học sinh: Đọc trước bài mới III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC 1. Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số (1 phút) 2. Kiểm tra bài cũ: (4 phút) ? Trình bày quá trình nguyên phân 3. Bài mới: (35 phút) Giới thiệu bài: Giảm phân cũng là hình thức phân bào có thoi phân bào như nguyên phân, diễn ra vào thời kì chín của TB sinh dục. Dạy bài mới: Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt PTNL Hoạt động 1: Tìm hiểu những diễn biến 1. Những diển biến cơ bản của - Năng lực tự cơ bản của NST ở các kì trong giảm nhiễm sắc thể trong giảm phân. phân I và giảm phân II. (20 phút) học, tư duy a. Kì trung gian: sáng tạo - GV yêu cầu HS quan sát kì trung gian ở - Nhiễm sắc thể ở dạng sợi mảnh hình 10, cho biết: - Cuối kì NST nhân đổi thành NST ? Kì trung gian NST có hình thái như thế kép dính nhau ở tâm động nào? b. Diễn biến cơ bản của nhiễm sắc ( NST duỗi xoắn và nhân đôi) thể trong giảm phân. - HS quan sát kĩ hình nêu ý kiến, lớp nhận Kết quả bảng học tập xét, bổ sung. * Kết quả: Từ một TB mẹ (2nNST) - Năng lực sử - GV yêu cầu các nhóm tìm hiểu thông qua 2 lần phân bào liên tiếp tạo ra 4 dụng ngôn mục I,II SGK và quan sát hình 10 tế bào con mang bộ NST đơn bội (n ngữ, tự quản lí - Các nhóm thảo luận hoàn thành bảng 10 NST) - GV gọi HS lên bảng điền vào bảng, bổ sung 2. Ý nghĩa của giảm phân GV chốt lại kiến thức. - Giảm phân gồm 2 lần phân bào Hoạt động 2: ý nghĩa của giảm phân đối liên tiếp nhưng NST chỉ nhân đôi 1 với đời sống sinh vật. (15 phút) lần ở kì trung gian trước lần phân - GV yêu cầu các nhóm thảo luận: bào I
GV: Nguyễn Thanh Loan
Giáo án Sinh Học 9
Trang 19
Trường THCS Đại Hùng
Năm học 2016 - 2017
? Vì sao trong giảm phân các tế bào con - Tạo ra các TB con có bộ NST đơn bội khác nhau về nguồn gốc NST. lại có bộ NST giảm đi một nữa? - GV nhấn mạnh: Sự phân li độc lập của các NST kép tương đồng, đây là cơ chế tạo ra các giao tử khác nhau về tổ hợp NST. ? Nêu những điểm khác nhau cơ bản của giảm phân I và giảm phân II? * GV gọi HS đọc kết luận cuối bài. Các kì Kì đầu Kì giữa Kì sau Kì cuối
- Năng lực tư duy sáng tạo, tự quản lí - Năng lực kiến thức sinh học
Những diển biến cơ bản của NST ở các kì Lần phân bào I Lần phân bào II - Các NST xoắn, co ngắn lại - NST co lại cho thấy số lượng - Các cặp NST kép trong cặp tương đồng tiếp NST kép trong bộ đơn bội hợp và có thể bắt chéo, sau đó tách rời nhau - Các cặp NST tương đồng tập trung và xếp -NST kép xếp thành 1 hàng ở măth song song thành 2 hàng ở mặt phẳng xích đạo phẳng xích đạo của thoi phân bào của thoi phân bào - Từng NST kép chẻ dọc ở tâm - Cặp NST kép tương đồng phân li độc lập với động thành 2 NST đơn phân li về nhau về 2 cực của TB 2 cực TB - Các NST đơn nằm gọn trong - Các NST kép nằm gọn trong 2 nhân mới nhân mới tạo thành với số lượng là được tạo thành với số lượng là đơn bội kép( n) đơn bội
4. Củng cố (4 phút) Câu 1: Tại sao những diển biến của NST trong kì sau của giảm phân I là cơ chế tạo nên sự khác nhau về nguồn gốc của NST trong bộ đơn bội (n NST) ở các TB con ? Câu 2: Trong TB của 1 loài giao phối, 2 cặp NST tương đồng kí hiệu là Aa & Bb khi giảm phân sẽ cho ra các tổ hợp NST ở TB con (gtử) ( khi giảm phân tạo ra 4 loại giao tử AB, Ab, aB, ab) - GV hướng dẫn cho HS cách vẽ diễn biến quá trình giảm phân trên sơ đồ hình học phẳng cho dễ nhớ, dễ học. 5. Hướng dẫn học ở nhà (1 phút) - Học bài cũ & làm bài tập SGK, đọc trước bài mới: “Phát sinh giao tử và thụ tinh.” - Tập vẽ lại quá trình giảm phân trên hình học phẳng để làm bài tập di truyền tế bào.
GV: Nguyễn Thanh Loan
Giáo án Sinh Học 9
Trang 20
Trường THCS Đại Hùng
Năm học 2016 - 2017
Ngày soạn: 20/9/2016 Ngày dạy: 23/9/2016 TIẾT 11 BÀI 11: PHÁT SINH GIAO TỬ VÀ THỤ TINH I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: + HS trình bày được các quá trình phát sinh giao tử ở động vật. + Xác định thực chất của quá trình thụ tinh. + Phân tích được ý nghĩa của các quá trình giảm phân và thụ tinh về mặt di truyền, biến dị 2. Kĩ năng: Rèn luyện cho HS kĩ năng quan sát, phân tích kênh hình và hoạt động nhóm 3. Thái độ: Giáo dục cho HS ý thức nghiên cứu khoa học 4. Năng lực cần hình thành và phát triển: + Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp, hợp tác, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, sử dụng ngôn ngữ, tính toán + Năng lực riêng: Kiến thức sinh học, nghiên cứu khoa học, năng lực thực hiện trong phòng thí nghiệm II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Giáo viên: 2. Học sinh: Đọc trước bài mới III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC 1. Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số (1 phút) 2. Kiểm tra bài cũ: (4 phút) Trình bày sự thay đổi hình thái của NST trong quá trình giảm phân. 3. Bài mới: (35 phút) Giới thiệu bài: Các TB con được tạo thành qua quá trình giảm phân sẽ phát triển thành các giao tử, nhưng có sự khác nhau ở sự hình thành giao tử đực và giao tử cái. Dạy bài mới: Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt PTNL Hoạt động 1: So sánh quá trình phát 1. Sự phát sinh giao tử: - Năng lực tự sinh giao tử đực và giao tử cái ở động * Giống nhau: vật. (15 phút) - Các TB mầm (noãn nguyên bào, tinh học, tư duy - GV yêu cầu HS tìm hiểu thông tin nguyên bào) đều thực hiện nguyên sáng tạo mục I và quan sát hình 11 SGK, cho phân liên tiếp nhiều lần. biết: - Noãn bào bậc I và tinh bào bậc I đều ? Trình bày quá trình phát sinh giao tử thực hiện giảm phân đểu tạo ra giao tử. đực và cái? * Khác nhau: - 1 HS lên bảng trình bày tranh quá Phát sinh giao tử Phát sinh giao trình phát sinh giao tử đực. - Năng lực sử cái tử đực - Lớp trả lời, bổ sung dụng ngôn - Noãn bào bậc I - Tinh bào bậc 1 - GV chốt lại kiến thức qua GP I cho thể qua giảm phân 1 ngữ - GV yêu cầu các nhóm thảo luận trả cực thứ nhất(kt cho 2 tinh bào lời câu hỏi nhỏ) và noãn bào bậc 2 ? Nêu những điểm khác nhau và giống bậc II (kt lớn) nhau cơ bản của 2 quá trình phát sinh - Noãn bào bậc 2 - Mỗi tinh bào giao tử đực và giao tử cái? qua GP2 cho thể bậc 2 qua GP2 - HS đại diện nhóm trả lời, các nhóm cực thứ 2 (kt nhỏ) cho 2 tinh tử, khác theo dõi, bổ sung và 1 TB trứng( kt các tinh tử phát
GV: Nguyễn Thanh Loan
Giáo án Sinh Học 9
Trang 21
Trường THCS Đại Hùng
Năm học 2016 - 2017 lớn) * Kết quả: Mỗi noãn bào bậc 1 qua GP cho 2 thể cực và 1 TB trứng.
sinh thành tinh trùng - Từ tinh bào bậc 1 qua GP cho 4 tinh tử phát sinh thành tinh rùng.
Hoạt động 2: Tìm hiểu khái niệm, cơ - Năng lực tư chế và ý nghĩa của thụ tinh. (10 phút) duy sáng tạo, - GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin tự quản lí, tự SGK rồi trả lời câu hỏi: học, sử dụng ? Nêu khái niệm thụ tinh? ngôn ngữ. ? Bản chất của quá trình thụ tinh? - GV gọi HS trả lời, bổ sung và chốt 2. Thụ tinh: kiến thức. - Thụ tinh là sự kết hợp ngẫu nhiên ? Tại sao sự kết hợp ngẩu nhiên giữa giữa 1 giao tử đực và 1 giao tử cái các giao tử đực và giao tử cái lại tạo - Bản chất là sự kết hợp của 2 bộ nhân được các hợp tử chứa các tổ hợp NST đơn bội tạo ra bộ nhân lưỡng bội ở hợp khác nhau về nguồn gốc? tử. - Cá nhân hS nghiên cứu thông tin trả - 4 tinh trùng chứa bộ NST đơn bội lời câu hỏi. GV gọi cá nhân trình bày, khác nhau về nguồn gốc → hợp tử có cả lới theo dõi, bổ sung. các tổ hợp NST khác nhau. Hoạt động 3: Tìm hiểu ý nghĩa của 3. Ý nghĩa của giảm phân và thụ giảm phân và thụ tinh. (10 phút) tinh - GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin - Năng lực SGK, trả lời câu hổi: thức ? Nêu ý nghĩa của giảm phân và thụ - Duy trì ổn định bộ NST đặc trưng kiến sinh học, tự tinh về các mặt di truyền, biến dị và qua các thế hệ cơ thể. thực tiễn? - Tạo nguồn biến dị tổ hợp cho chọn quản lí. - Hs nghiên cứu thông tin và trả lời giống và tiến hoá. - Gv nhận xét và chốt. * Gọi HS đọc kết luận cuối bài. 4. Củng cố (4 phút) Khoanh tròn vào các chữ cái đứng đầu câu trả lời đúng trong các câu sau: 1. Sự kiện quan trọng nhất trong quá trình thụ tinh là: a. Sự kết hợp nhân của 2 giao tử đơn bội b. Sự kết hợp theo nguyên tắc 1 giao tử đực và 1 giao tử cái c. Sự tổ hợp bộ NST của giao tử đực và giao tử cái d. Sự tạo thành hợp tử 2. Trong tế bào của một loài giao phối, hai cặp NST tương đồng Aa & Bb khi giảm phân và thụ tinh sẽ cho ra số tổ hợp NST trong hợp tử là: a. 4 tổ hợp NST b. 8 tổ hợp NST c. 9 tổ hợp NST d. 16 tổ hợp NST. 5. Hướng dẫn học ở nhà (1 phút) - Học bài và trả lời câu hỏi SGK, làm bài tập 3,5 vào vở, xem trước bài mới. - Nghiên cứu bài mới để trả lời câu hỏi: ? Tại sao lúc sơ sinh tỉ lệ bé trai/ bé gái > 1, đén tuổi trưởng thành tỉ lệ nam/ nữ = 1: 1 nhưng khi về già số cụ bà> số cụ ông
GV: Nguyễn Thanh Loan
Giáo án Sinh Học 9
Trang 22
Trường THCS Đại Hùng
Năm học 2016 - 2017
Ngày soạn: 26/9/2016 Ngày dạy: 29/9/2016 TIẾT 12 BÀI 12: CƠ CHẾ XÁC ĐỊNH GIỚI TÍNH I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: + HS mô tả được một số NST giới tính + Trình bày được cơ chế NST xác định ở người + Nêu được ảnh hưởng của các yếu tố môi trường trong và môi trường ngoài đến sự phân hoá giới tính. 2. Kĩ năng: Rèn luyện cho HS kĩ năng quan sát, phân tích và hoạt động nhóm 3. Thái độ: Giáo dục cho HS có quan niệm sinh con trai, con gái 4. Năng lực cần hình thành và phát triển: + Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp, hợp tác, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, sử dụng ngôn ngữ, tính toán + Năng lực riêng: Kiến thức sinh học, nghiên cứu khoa học, năng lực thực hiện trong phòng thí nghiệm II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Giáo viên: Tranh hình 12.1-2 SGK 2. Học sinh: Đọc trước bài mới III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC 1. Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số (1 phút) 2. Kiểm tra bài cũ: (4 phút) ? Thụ tinh là gì? Thụ tinh và giảm phân có ý nghĩa gì đối với đời sống sinh vật. 3. Bài mới: (35 phút) Giới thiệu bài: Sự phối hợp các quá trình nguyên phân, giảm phân và thụ tinh đảm bảo duy trì bộ NST của loài qua các thế hệ. Cơ chế nào xác định giới tính của loài. Dạy bài mới: Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt PTNL HĐ1: Phân biệt NST giới tính và NST thường. 1. Nhiễm sắc thể giới tính. * Ở TB lưỡng bội: (10 phút) - Năng lực tự - GV yêu cầu HS quan sát hình 8.2 SGK trang + Có các cặp NST thường học, tư duy + 1 cặp NST giới tính 24 cho biết: sáng tạo ? Nêu những điểm giống nhau và khác nhau ở Tương đồng (XX) Không tương đồng (XY) bộ NST của ruồi đực và ruồi cái. * NST giới tính mang gen quy - Phân biệt NST giới tính và NST thường định: + Tính đực cái - Hs độc lập nghiên cứu SGK và trả lời. + Tính trạng liên quan giới - GV yêu cầu HS quan sát hình 12 .1 cho biết: tính ? Ở người, cặp NST nào là cặp NST giới tính? - HS trả lời 2. Cơ chế xác định nhiễm - Gv nhận xét và chốt. sắc thể giới tính. - Năng lực sử HĐ 2: Tìm hiểu cơ chế xác định giới tính ở * Sơ đồ: P: (44A +XX) x (44A + dụng ngôn sinh vật. (15 phút) - GV giới thiệu cơ chế xác định giới tính ở XY) ngữ GP: 22A + X 22A + X, người. - GV yêu cầu các nhóm thực hiện lệnh SGK 22A + Y F1: 44A +XX( gái), 44A trang 39
GV: Nguyễn Thanh Loan
Giáo án Sinh Học 9
Trang 23
Trường THCS Đại Hùng
Năm học 2016 - 2017
HS đại diện nhóm trả lời, bổ sung GV phân tích khái niệm: đồng giao tử (XX), dị giao tử (XY) và sự thay đổi tỉ lệ nam, nữ theo lứa tuổi. ? Sinh con trai hay con gái có phải là do người mẹ. - HS trả lời - Gv nhận xét và chốt. HĐ 3 : Tìm hiểu các yếu tố bên trong và bên ngoài ảnh hưởng đến giới tính của sinh vật. (10 phút) - GV giới thiệu: Quyết định giới tính của sinh vật ngoài NST giới tính còn có các yếu tố môi trường ảnh hưởng đến sự phân hoá giới tính. - GV yêu cầu HS tìm hiểu SGK cho biết? ? Nêu những yếu tố ảnh hưởng đến sự phân hoá giới tính. ? Sự hiểu biết về cơ chế xác định giới tính có ý nghĩa như thế nào trong sản suất. - HS trả lời, bổ sung - GV chốt lại kiến thức. *GV gọi HS đọc kết luận cuối bài.
+XY(trai) Giới tính được xác định trong quá trình thụ tinh nhờ phân li và tổ hợp của các cặp NST giới tính. - Năng lực tư duy sáng tạo, tự quản lí 3. Các yếu tố ảnh hưởng đến sự phân hoá giới tính: - Ảnh hưởng của môi trường trong do rối loạn tiết hoocmon sinh dục làm biến đổi giới tính. - Ảnh hưởng của môi trường ngoài: To, nồng độ CO2, ánh sáng... - Ý nghĩa: chủ động điều chỉnh tỉ lệ đực, cái phù hợp với mục đích sản xuất.
- Năng lực kiến thức sinh học, tự quản lí.
4. Củng cố (4 phút) Hoàn thành bảng sau: NST giới tính 1. Tồn tại 1 cặp trong TB lưỡng bội 2............................................................ 3............................................................
NST thường 1................................................................. 2. Luôn tồn tại thành từng cặp tương đồng 3. Mang gen quy định tính trạng thường của cơ thể ? Tại sao người ta có thể điều chỉnh tỉ lệ đực, cái ở vật nuôi. Điều đó có ý nghĩa gì trong thực tiễn. 5. Hướng dẫn học ở nhà (1 phút) - Học bài, trả lời câu hỏi SGK, ôn lại bài 2 cặp tính trạng của Menđen - Đọc trước nội dung bài mới. - So sánh điểm giống và khác nhau giữa 2 quy luật di truyền liên kết với quy luật lai 2 cặp tính trạng của Menđen.
GV: Nguyễn Thanh Loan
Giáo án Sinh Học 9
Trang 24
Trường THCS Đại Hùng
Năm học 2016 - 2017
Ngày soạn: 27/9/2016 Ngày dạy: 30/9/2016 TIẾT 13 BÀI 13. DI TRUYỀN LIÊN KẾT I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: - Thấy được những đặc điểm thuận lợi của ruồi giấm đối với nghiên cứu di truyền học. - Giải thích được thí nghiệm của Moocgan. -Trình bày được ý nghĩa của di truyền liên kết, đặc biệt trong quá trình chọn giống. 2. Kĩ năng: Quan sát, so sánh, làm việc nhóm. 3. Thái độ: HS có hứng thú với môn học. 4. Năng lực cần hình thành và phát triển: + Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp, hợp tác, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, sử dụng ngôn ngữ, tính toán + Năng lực riêng: Kiến thức sinh học, nghiên cứu khoa học, năng lực thực hiện trong phòng thí nghiệm II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Giáo viên: Tham khảo tài liệu; Tranh vẽ H: 13/ Sgk tr. 42. 2. Học sinh: Học bài cũ, nghiên cứu bài mới. III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC 1. Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số (1 phút) 2. Kiểm tra bài cũ: Không 3. Bài mới: (39 phút) Giới thiệu bài: Sau Menđen, nhiều nhà khoa học cũng đã thành công trong lĩnh vực di truyền học, một trong những số đó là Moocgan – ông thành công với thuyết di truyền liên kết. Vậy thế nào là di truyền liên kết? Đối tượng nghiên cứu của ông là gì? Thuyết di truyền liên kết có ý nghĩa gì trong chọn giống và tiến hóa? Chúng ta nghiên cứu bài hôm nay. Hoạt động của thầy và trò Hoạt động 1: Tìm hiểu thí nghiệm của Moocgan (25 phút) - GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin SGK và trả lời: ? Tại sao Moocgan lại chọn ruồi giấm làm đối tượng thí nghiệm? - HS: Nghiên cứu trả lời - Yêu cầu HS nghiên cứu tiếp thông tin SGK và trình bày thí nghiệm của Moocgan. - Yêu cầu HS quan sát H 13, thảo luận nhóm và trả lời: ? Tại sao phép lai giữa ruồi đực F1 với ruồi cái thân đen, cánh cụt được gọi là phép lai phân tích? ? Moocgan tiến hành phép lai phân tích nhằm mục đích gì? ? Vì sao dựa vào tỉ lệ kiểu hình 1:1,
GV: Nguyễn Thanh Loan
Nội dung cần đạt I. Thí nghiệm của Moocgan 1. Đối tượng thí nghiệm: Ruồi giấm có ưu điểm - Bộ NST có số lượng ít 2n=8, cấu tạo đơn giản, dễ nuôi trong ống nghiệm, vòng đời ngắn, đẻ nhiều trứng, số lượng cá thể trong 1 lứa nhiều - Xuất hiện nhiều biến dị, mang các cặp tính trạng tương phản rõ rệt 2. Nội dung thí nghiệm: Pt/c : ♀(♂)Thân xám, cánh dài x ♂(♀)thân đen, cánh cụt F1 : 100% xám, dài Lai phân tích ruồi ♂ F1 xám – dài Pa: ♂ xám – dài x ♀ đen – cụt Fa : 1 xám – dài : 1 đen – cụt 3. Giải thích: Pt/c : ♀(♂)Thân xám, cánh dài x
Giáo án Sinh Học 9
Trường THCS Đại Hùng Moocgan cho rằng các gen quy định tính trạng màu sắc thân và hình dạng cánh cùng nằm trên 1 NST? ? So sánh với sơ đồ lai trong phép lai phân tích về 2 tính trạng của Menđen em thấy có gì khác? (Sử dụng kết quả bài tập). - HS quan sát hình, thảo luận, thống nhất ý kiến, trả lời, nhận xét, bổ sung - GV chốt lại kiến thức và giải thích thí nghiệm. ? Hiện tượng di truyền liên kết là gì? - GV giới thiệu cách viết sơ đồ lai trong trường hợp di truyền liên kết. Lưu ý: dấu tượng trưng cho NST. BV : 2 gen B và V cùng nằm trên 1 NST. * Nếu lai nghịch mẹ F1 với bố thân đen, cánh cụt thì kết quả hoàn toàn khác.
PTNL
Năm học 2016 - 2017 ♂(♀)thân đen, cánh cụt →F1 : 100% xám, dài Nên thân xám cánh dài trội hoàn toàn so với đen cụt Quy ước: thân xám B; thân đen b; cánh dài V; cánh ngắn v Ptc khác nhau về 2 cặp tính trạng tương phản nên F1 phải dị hợp 2 cặp gen (Bb, - Năng lực tư duy sáng tạo, Vv) Mặt khác khi lai phân tích ruồi tự quản lí đực F1 với ruồi ♀ đen – cụt mà Fa cho 2 kiểu tổ hợp ( 2 KH).→ không phải PLĐL.( Nếu các gen phân li độc lập thì F1 cho 4 loại giao tử với tỉ lệ bằng nhau thì Fa phải cho 4 tổ hợp). Con cái đồng hợp tử lặn chỉ cho 1 loại giao tử mà Fa xuất hiện 2 loại KH phân li theo tỉ lệ 1 xám – dài : 1 đen – cụt= 2 tổ hợp=2 giao tử x 1 giao tử Nên con đực F1 phải cho 2 loại giao tử với tỉ lệ bằng nhau→gen qđ màu sắc thân và độ dài cánh cùng nằm trên 1 NST và di truyền cùng nhau. 4. Sơ đồ lai P: Xám. dài x Đen, cụt BV bv BV bv GP: BV bv F1:
BV bv (100% xám, dài) ……………………………………. Lai phân tích: Đực F1: Xám, dài x Cái : đen, cụt BV x bv bv bv GF1: BV; bv bv
- Năng lực tự học, tư duy sáng tạo
FB:
1 BV 1 bv bv bv 1 xám, dài: 1 đen, cụt 5. Kết luận: Di truyền liên kết là là hiện tượng các gen quy định các tính trạng cùng nằm trên 1 NST luôn di truyền cùng nhau trong quá trình phân bào và tạo thành nhóm gen liên kết
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ
Trang 25
GV: Nguyễn Thanh Loan
Giáo án Sinh Học 9
Trang 26
Trường THCS Đại Hùng
Hoạt động 2: Tìm hiểu ý nghĩa của di truyền liên kết (14 phút) - GV nêu tình huống: ở ruồi giấm 2n=8 nhưng tế bào có khoảng 4000 gen. ? Sự phân bố các gen trên NST sẽ như thế nào? - HS nêu được: mỗi NST sẽ mang nhiều gen. - Yêu cầu HS thảo luận và trả lời: ? So sánh kiểu hình F2 trong trường hợp phân li độc lập và di truyền liên kết? - HS căn cứ vào kết quả của 2 trường hợp và nêu được: nếu F2 phân li độc lập sẽ làm xuất hiện biến dị tổ hợp, di truyền liên kết thì không? ý nghĩa của di truyền liên kết là gì? - GV: Chốt kiến thức
Năm học 2016 - 2017 Số nhóm gen liên kết = n (bộ NST đơn bội của loài) VD: ruồi giấm 2n=8 , n=4; Người 2n=46, n=23 II. Ý nghĩa của di truyền liên kết - Làm hạn chế xuất hiện biến dị tổ hợp, đảm bảo sự duy trì bền vững từng nhóm tính trạng quy định bởi các gen trên cùng một NST. - Trong tế bào, số lượng gen nhiều hơn NST rất nhiều nên một NST phải mang nhiều gen, tạo thành nhóm gen liên kết . - Trong chọn giống người ta có thể chọn những nhóm tính trạng tốt luôn đi kèm với nhau.
4. Củng cố (4 phút) Hoàn thành bảng sau: Đặc điểm so sánh Di truyền độc lập P (lai phân tích) Hạt vàng, trơn x Xanh, nhăn AABB aabb G FB: - Kiểu gen - Kiểu hình Biến dị tổ hợp
....... ........... ........... ........
- Năng lực kiến thức sinh học, tự quản lí.
Di truyền liên kết Xám, dài x Đen, cụt BV bv bv bv ........ ............. ........ .......
5. Hướng dẫn học ở nhà (1 phút) - Học bài và trả lời câu hỏi 1,3 SGK. - Học bài theo nội dung SGK.
GV: Nguyễn Thanh Loan
Giáo án Sinh Học 9
Trang 27
Trường THCS Đại Hùng
Năm học 2016 - 2017
Ngày soạn: 3/10/2016 Ngày dạy: 6/10/2016 TIẾT 14 BÀI 14: THỰC HÀNH QUAN SÁT HÌNH THÁI NST I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: Nhận dạng được hình thái NST ở các kì qua quan sát tiêu bản. 2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng sử dụng kính hiển vi. - Biết cách quan sát tiêu bản hiển vi hình thái NST 3. Thái độ: Xây dựng ý thức học tập môn học.Tạo hứng thú học tập cho các em. 4. Năng lực cần hình thành và phát triển: + Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp + Năng lực riêng: Kiến thức sinh học, nghiên cứu khoa học, năng lực thực hiện trong phòng thí nghiệm II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Giáo viên: Kính hiển vi đủ cho 4 nhóm. - Bộ tiêu bản NST cho 4 nhóm; Tranh các kì của nguyên phân. 2. Học sinh: Đọc trước bài III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC 1. Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số (1 phút) 2. Kiểm tra bài cũ: (9 phút) ?Trình bày những biến đổi hình thái NST trong chu kì tế bào? 3. Bài mới: (30 phút) Giới thiệu bài: Để nhận dạng được hình thái của NST thông qua quan sát tiêu bản, tiết này các em sẽ thực hành. Dạy bài mới: Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt PTNL Hoạt động 1: Quan sát tiêu bản NST (20 phút) 1: Quan sát tiêu Năng -GV yêu cầu HS nêu các bước tiến hành quan sát tiêu bản bản NST NST. lực tự -Gọi một vài em trình bày. học, tư -GV bổ sung thêm (nếu cần) duy sáng tạo -Y/c các nhóm thực hiện theo quy trình đã hướng dẫn. Các nhóm tiến hành thực hiện ->quan sát và vẽ hình. -GV quan sát tiêu bản, xác nhận kết quả của các nhóm. Hoạt động 2: Báo cáo thu hoạch (10 phút) 2: Báo cáo thu -GV treo tranh vẽ các kì của nguyên phân. Năng hoạch -HS quan sát tranh đối chiếu với hình vẽ của nhóm và nhận lực thực dạng xem NST đang ở kì nào của quá trình nguyên phân. hiện trong Các nhóm báo cáo sơ bộ kết quả của nhóm. GV có thể cung cấp thêm một số thông tin liên quan. phòng thí nghiệm -Mỗi HS tự hoàn thiện hình vẽ đã quan sát được, chú thích vào vở. 4. Củng cố (4 phút).Cho các nhóm tự nhận xét về thao tác sử dụng kính hiển vi và kết quả quan sát tiêu bản của nhóm mình. - GV nhận xét về ý thức và kết quả của các nhóm. - Chấm điểm các nhóm qua tiêu bản q/s được kết hợp với thu vở của mỗi cá nhân để chấm. 5. Hướng dẫn học ở nhà (1 phút): Đọc trước bài mới
GV: Nguyễn Thanh Loan
Giáo án Sinh Học 9
Trang 28
Trường THCS Đại Hùng
Năm học 2016 - 2017
- Kẻ và tìm hiểu trước phiếu học tập sau vào vở Đặc điểm Cấu tạo hóa học Cấu tạo từ các nguyên tố Nguyên tắc cấu tạo Cấu tạo 1 nu Liên kết hóa học Tính đặc thù của ADN Cấu trúc không gian Cấu trúc Chu kì xoắn Liên kết hóa trị Hệ quả
GV: Nguyễn Thanh Loan
Giáo án Sinh Học 9
Trường THCS Đại Hùng
Năm học 2016 - 2017
Ngày soạn:3/10/2016 Ngày dạy: Từ ngày 7/10/2016 đến ngày 14/10/2016 LỚP TIẾT Tiết 1 Tiết 2 Tiết 3
LỚP 9A 7/10/2016 13/10/2016 14/10/2016
CHƯƠNG III. ADN VÀ GEN Tiết: 15 – 17 CHỦ ĐỀ: TÌM HIỂU ADN I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - Nêu được thành phần hóa học, tính đặc thù và đa dạng của ADN. - Mô tả được cấu trúc không gian của ADN và chú ý tới NTBX của các cặp nu -Nêu được cơ chế tự nhân đôi của AND diễn ra theo nguyên tắc: bổ sung, bán bảo toàn. - Nêu được chức năng của gen. - Lắp ráp được mô hình ADN 2. Kỹ năng: - Biết quan sát mô hình cấu trúc không gian của phân tử ADN - Rèn kĩ năng quan sát mẫu vật - Tính kiên trì trong nghiên cứu khoa học. - Rèn luyện kỹ năng quan sát, so sánh, nhận xét, đánh giá, hoạt động nhóm - Rèn kĩ năng phân tích tổng hợp mẫu, tranh; phân tích 3. Thái độ: - Giáo dục HS yêu thích bộ môn, cẩn thận trong thực hành - Giáo dục ý thức bảo vệ thực vật, bảo vệ môi trường - Giáo dục ý thức yêu thiên nhiên, say mê tìm tòi nghiên cứu khoa học 4. Năng lực cần hình thành và phát triển: * Năng lực chung: Năng lực Nội dung Mục tiêu của chủ đề là: - Tìm hiểu về ADN (Cấu trúc hóa học và không gian) 1. NL tự học - Xác định được bản chất của gen - Tháo lắp được mô hình ADN Xác định tình huống học tập: - Cấu tạo hóa học của phân tử AND như thế nào - Cách sắp xếp các nu trên phân tử ADN có ý nghĩa gì? 2. NL giải quyết - Số lượng các nu trên phân tử ADN khác nhau thì khác nhau như thế nào? vấn đề - ADN nhân đôi theo nguyên tắc nào? - Bản chất của gen là gì - Chức năng của AND Đặt ra câu hỏi: - Vì sao ADN có tính đặc thù và đa dạng 3. NL tư duy - Thực tế có 4 loại bazo nito nhưng do đâu mà phân tử ADN lại đa dạng sáng tạo: như vậy - Hệ quả của NTBX được thể hiện ở những điểm nào?
Trang 29
GV: Nguyễn Thanh Loan
Giáo án Sinh Học 9
Trang 30
Trường THCS Đại Hùng
Năm học 2016 - 2017
- Ý thức được tầm quan trọng của ADN trong tế bào từ đó vạch ra định 4. NL quản lý: hướng phát triển nghiên cứu về sau - Phổ biến rộng rãi về cấu tạo của ADN cho mọi người để từ đó có cái nhìn tổng quát hơn. 5. NL giao tiếp - Nói chuyện với GV về các vấn đề liên quan đến ADN - Tìm hiểu thông tin về những vụ án điều tra bằng kiểm tra ADN - Cùng nhau trao đổi thảo luận về cấu tạo hóa học và cấu trúc không gian của ADN 6. NL hợp tác - Thực hành lắp ráp mô hình theo nhóm - Phân công nhau thực hành để có mô hình đúng - Khai thác tư liệu qua mạng Internet những hình ảnh về ADN 7. NL sử dụng CNTT và truyền - Tìm hiểu nguyên tắc xác định ADN của hung thủ trong các vụ án - Tuyên truyền cho mọi người về kĩ thuật phá án hiện đại thông - Biết cách trình bày và thuyết trình lại nội dung bài học. 8. NL sử dụng - Biêt đưa ra các lời nhận xét logic và đúng nội dung của bài. ngôn ngữ * Năng lực riêng: - Quan sát mô hình ADN 1. Quan sát. - Quan sát tranh ảnh - Đo đạc kích thước 1 nu, của cả phân tử ADN 2. Đo đạc - Phân loại: Các bazo ni tơ khác nhau: A, T, C, X 3. Phân loại Giữa cấu tạo hóa học và cấu trúc không gian của ADN 4. Tìm mối liên hệ: 5. Xử lí và trình bày - Số liệu về chiều dài, đường kính của ADN các số liệu: Tiên đoán: 6. Đưa ra các tiên - Các tế bào khác nhau nhưng trong nhân đều chứa phân tử ADN đoán, nhận định: - AND đều có cấu tạo từ ba thành phần: Đường, 1 trong 4 loại bazo nito, axit photphoric Đưa ra giả thuyết: 7. Hình thành giả - Nếu tế bào không có ADN thì thế nào? thuyết khoa học: - Ngày nay người ta sử dụng lí thuyết về ADN trong các vụ án ntn - Các định nghĩa: Phân tử ADN 8. Đưa ra các định nghĩa - Thực hành lắp ráp ADN 9. Thí nghiệm II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH: 1. Giáo viên: - Mô hình phân tử ADN. Hộp đựng mô hình cấu trúc phân tử ADN tháo dời. Đĩa CD, băng hình về cấu trúc phân tử ADN, cơ chế tự sao, máy tính (nếu có). - Các phương tiện dạy học (máy chiếu, TV, đầu video, máy tính, máy projector...) và tài liệu dạy học cần thiết; 2. Học sinh: Đọc trước bài mới. III. CẤU TRÚC CỦA CHỦ ĐỀ: 1. Cơ sở hình thành chủ đề: chủ đề gồm các bài Bài 15 (Tiết 15): ADN Bài 16 (Tiết 16): ADN và bản chất của gen Bài 20 (Tiết 17): Thực hành quan sát và lắp ráp mô hình ADN
GV: Nguyễn Thanh Loan
Giáo án Sinh Học 9
Trang 31
Trường THCS Đại Hùng 2. Cấu trúc nội dung chủ đề: NỘI DUNG NHẬN BIẾT - Nêu được cấu tạo hóa học của ADN - Trình bày cấu trúc không gian của ADN ADN - Gọi tên các đơn phân Nu cleotit. - Nêu được hệ quả của NTBS − Định nghĩa gen − Nhận biết được sự ADN và nhân đôi diễn ra trên bản chất 2 mạch và sự liên kết của gen các cặp nu qua sơ đồ.
Năm học 2016 - 2017 MỨC ĐỘ NHẬN THỨC VẬN DỤNG THÔNG HIỂU THẤP − Trình bày được − Vẽ được sơ đồ NTBS. cấu tạo phân tử − Vì sao ADN có ADN. tính đa dạng và đặc − Từ số Nu trên 1 thù mạch hãy suy ra số nu trên mạch bổ sung
VẬN DỤNG CAO Bài tập tính số Nu mỗi loại, chiều dài, khối lượng, chu kỳ xoắn của ADN
− Mô tả sơ lược − Bài tập tính số − Giải thích quá trình tự sao, ADN mới tạo ra, được vì sao 2 các nguyên tắc tự số Nu môi trường ADN con sao. cung cấp cho quá giống với ADN mẹ − Nêu được bản trình tự sao. chất của gen − Vẽ được sơ đồ − Trình bày được tự sao của ADN chức năng ADN - Phát hiện được vị Thực − Biết cách lắp ghép − Giải thích trí tương đối của 2 hành: mô hình không gian được cách mạch Nu, sự liên Quan sát AND quan sát, vẽ kết giữa các Nu, số và lắp mô hình cơ chế tự Nu trong chu kỳ hình sao, sao mã, xoắn. ADN giải mã IV. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: 1. Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số (1 phút) 2. Kiểm tra bài cũ: Tiết 1: Nêu các bước làm tiêu bản cố định NST của một số loài động vật (4 phút) Tiết 2: Vì sao ADN có cấu tạo rất đa dạng và đặc thù? (4 phút) Tiết 3: AND tự nhân đôi theo nguyên tắc nào? (4 phút) 3. Bài mới: *Giới thiệu bài: “ Vào năm 2003 ở Tân Uyên, Bến Cát của huyện Thủ Dầu tỉnh Bình Dương có một tên cướp chuyên hoạt động vào lúc trời tối, mục đích của kẻ tội phạm là cướp nữ trang và cưỡng hiếp phụ nữ. Hắn đã thực hiện trót lọt 12 vụ cướp, hiếp phụ nữ. Lần thứ 13 hắn bị nạn nhân là chị Bích 27 tuổi cắn đứt một mẩu tai, tên cướp đã vùng chạy thoát. Tại hiện trường cơ quan công an đã thu được mẩu tai và tóc của kẻ phạm tội, qua lời kể của nạn nhân về ngoại hình kẻ tội phạm, cơ quan CA đã khoanh được 19 người tình nghi để điều tra và đến tháng 4 năm 2006 tên tội phạm đã bị bắt và trước những chứng cứ không thể chối cãi đã khiến hắn phải cúi đầu nhận tội” GV đưa câu hỏi: ? Theo các em tại sao chỉ dựa vào mẫu tóc và mẩu tai của kẻ tội phạm mà công an tỉnh Bình Dương đã bắt được tên tội phạm nguy hiểm này ? - HS: Suy nghĩ trả lời và nêu được: Mẫu ADN trên tóc đã tố cáo kẻ phạm tội.
GV: Nguyễn Thanh Loan
Giáo án Sinh Học 9
Trang 32
Trường THCS Đại Hùng
Năm học 2016 - 2017
- GV: Nhận xét và bổ sung thêm: Lời kể của nạn nhân đặc biệt là mẫu ADN trên tóc và mẩu tai đã khiến tên tội phạm phải cúi đầu nhận tội. Nhờ sự giúp đỡ của các cán bộ giám định Trung tâm phân tích ADN và công nghệ di truyền mà kẻ phạm tội bị đưa ra ánh sáng. => Như vậy dựa vào tính đặc thù của ADN giúp Khoa học hình sự điều tra tội phạm có thể sử dụng ADN thu nhận từ máu, tinh dịch hay lông, tóc của hung thủ để lại trên hiện trường mà điều tra, giám định vụ án. Lĩnh vực này gọi là kỹ thuật vân tay ADN (genetic fingerprinting) hay ADN profiling (kỹ thuật nhận diện ADN). Vì vậy các em hãy biết cách bảo vệ mình nếu rơi vào hoàn cảnh này. - Không những vậy khi phân tích mẫu ADN sẽ lập được bản đồ gen của con người được ứng dụng trong lĩnh vực Y học. Hay trong lĩnh vực tìm thân nhân, dựa vào mẫu AND - gen có thể xác định chính xác đối tượng theo huyết thống, .... - Ngày nay việc tìm mộ liệt sỹ cũng dễ dàng hơn nhờ kỹ thuật kiểm tra ADN - Nhiễm sắc thể là vật chất nằm trong nhân tế bào và ở kì giữa của quá trình phân bào mỗi nhiễm sắc thể gồm 2 cromatit gắn với nhau ở tâm động. Mỗi cromatit được cấu tạo gồm phân tử ADN và protein loại histon. Vậy ADN là thành phần quan trọng của NST ngoài ra ADN còn có quan hệ mật thiết với bản chất hóa học của gen,liên quan đến sự hình thành tính trạng của sinh vật. Vậy ADN có cấu tạo như thế nào? Nó liên quan đến bản chất hóa học của gen ra sao? và nó liên quan đến sự hình thành tính trạng sinh vật như thế nào chúng ta cùng tìm hiểu trong bài hôm nay. Chủ đề gồm 4 phần I. Cấu tạo và chức năng của ADN (Tiết 1) II. Quá trình nhân đôi của ADN (Tiết 2) III. Bản chất của gen IV. Thực hành tháo lắp ADN (Tiết 3) * Dạy bài mới: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG CẦN ĐẠT PTNL TIẾT 1 I. Cấu tạo và chức năng của - Năng lực tự học Hoạt động 1: Tìm hiểu cấu tạo hóa học của ADN phân tử ADN (17 phút) 1. Cấu tạo hóa học - GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin SGK, - ADN: axit đêôxiribônuclêic. kết hợp Hình 15/Tr45. Thảo luận hoàn thành sơ đồ sau trong 3 phút
- Nghiên cứu khoa học
- HS thảo luận theo nhóm hoàn thành sơ đồ -Kiến thức - GV chiếu đáp án đúng sau đó chấm điểm nhóm làm tốt. Và gọi nhóm làm tốt lên thuyết - ADN được cấu tạo từ các sinh học nguyên tố C, H, O, N, P. trình về sơ đồ của nhóm mình.
GV: Nguyễn Thanh Loan
Giáo án Sinh Học 9
Trang 33
Trường THCS Đại Hùng
Năm học 2016 - 2017
- GV dựa trên sơ đồ và hỏi ? Tại sao nói ADN thuộc loại đại phân tử - HS trả lời: (ADN được coi là đại phân tử vì có khối lượng lớn đạt đến hàng triệu, hàng chục triệu đvC; có kích thước lớn có thể dài tới hàng trăm µm) - GV tiếp tục hỏi ? Vì sao nói ADN được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân - HS trả lời (ADN được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân vì phân tử ADN được cấu tạo từ nhiều phân tử con gọi là đơn phân) - GV giảng giải thêm: Đúng vậy phân tử ADN được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân mà các đơn phân là các nucleotit gồm 4 loại (Chiếu slide tiếp theo) đó là A, T, G, X - GV chiếu slide tiếp và giảng giải thêm: mỗi nuclêôtit gồm ba thành phần: - Nhóm phôtphat - Đường pentôzơ: đường đêôxiribôzơ (C5H10O4) - Bazơ nitric thuộc hai nhóm: purin(A,G) và pirimidin(T, X) Các Nu chỉ khác nhau ở thành phần bazơ nitric cho nên tên gọi của mỗi loại được gọi chính là tên của bazơ nitric - GV cho HS tiến hành thực hành trong 3 phút Sử dụng bộ giấy màu mẫu sau. Nối các mẩu giấy lại với nhau theo hình bên và dán vào tờ giấy trắng (Cách sắp xếp tùy ý)
A
T
G
X
- ADN thuộc loại đại phân tử vì - Quản lí có khối lượng và kích thước lớn
- Tự học - ADN có cấu tạo theo nguyên tắc đa phân mà các đơn phân là các nucleotit (gồm 4 loại A, T, G, X)
- Tư duy sáng tạo
- HS tiến hành thực hành theo nhóm đã phân - GV yêu cầu các nhóm báo cáo kết quả đã làm - GV yêu cầu HS nhận xét về kết quả 4 nhóm
GV: Nguyễn Thanh Loan
Quan sát
Giáo án Sinh Học 9
- Năng lực tự học
Trang 34
Trường THCS Đại Hùng
Năm học 2016 - 2017
về cách sắp xếp của các nucleotit - HS nhận xét: Mỗi nhóm đều có các cách sắp xếp các nucleotit khác nhau tạo ra các chuỗi ADN khác nhau. - GV gọi HS khác nhận xét và đánh giá chấm điểm cho các nhóm. - GV cho HS làm bài tập sau trong 3 phút: Với 4 loại nuclêôtit A, T, G, X; hãy viết tất cả những đoạn ADN khác nhau có 5 nuclêôtit trên một mạch đơn - HS suy nghĩ và viết - GV hỏi một vài HS xem HS đó viết được bao nhiêu cách. Sau đó đưa ra Với 4 loại nu khác nhau thì viết được tất cả 45= 1024 cách viết khác nhau. Mặt khác trong phân tử ADN không chỉ có 5 nucleotit mà có nhiều hơn thế nữa do đó với 4 loại nu ta có thể tạo ra vô số cách sắp xếp khác nhau. - GV nêu câu hỏi: Tại sao nói ADN rất đa dạng và phong phú - HS trả lời: ADN đa dạng và phong phú vì trình tự sắp xếp các loại nu khác nhau trong phân tử ADN. - GV nêu câu hỏi: Vì sao ADN có tính đặc thù - HS trả lời: Vì trình tự sắp xếp và thành phần các nu của mỗi loài là khác nhau. - GV nhận xét và giảng giải thêm: Tính đa dạng và đặc thù của ADN là cơ sở cho tính đa dạng và đặc thù của sinh vật. - GV nêu câu hỏi: ? Sự hiểu biết về tính đa dạng và đặc thù của ADN được ứng dụng như thế nào trong thực tế? - HS trả lời: Dùng ADN để kiểm tra quan hệ huyết thống, dùng ADN để xác minh nạn nhân trong các tai nạn, dùng ADN để truy tìm tội phạm...
- Nghiên cứu khoa học
-Kiến thức sinh học
- Trình tự sắp xếp khác nhau của 4 loại nucleotit đã tạo nên tính đa - Quản lí dạng của ADN. - Phân tử ADN của mỗi loài sinh vật đặc thù bởi số lượng, thành phần và trình tự sắp xếp các loại - Tự học nucleotit. Tính đa dạng và đặc thù của ADN là cơ sở cho tính đa dạng và đặc thù của sinh vật.
Hoạt động 2: Tìm hiểu cấu trúc không gian 2. Cấu trúc không gian của phân tử ADN (18 phút) - GV: Chiếu lại hình 15 và hình ảnh 2 nhà bác
GV: Nguyễn Thanh Loan
Giáo án Sinh Học 9
Quan sát
Trang 35
Trường THCS Đại Hùng
Năm học 2016 - 2017
học Oatxơn – Crick sau đó giới thiệu mô hình của Oatxơn – Crick phát minh ra năm 1953. Cấu trúc không gian của phân tử ADN được hai nhà khoa học Jame. Oatxon người mỹ và F. Crick người Anh phát hiện và mô tả năm 1953. Khi mô hình cấu trúc phân tử ADN được công bố J. Oatxon mới 25 tuổi còn F. Crick 37 tuổi. Như vậy hai nhà khoa học đã phát hiện và mô tả cấu trúc không gian của phân tử ADN khi hai ông còn rất trẻ. Đây được coi là một phát minh quan trọng của thế kỉ 20. Nhờ đó hai nhà khoa học cùng với Wilkins đã nhận giải thưởng noben năm 1962. - GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK và hình 15 để nhận xét về số mạch, cách sắp xếp của các mạch trong không gian của phân tử ADN - HS trả lời Phân tử ADN là chuỗi xoắn kép, gồm 2 mạch đơn song song, xoắn đều quanh 1 trục theo chiều từ trái sang phải ( xoắn phải ). - GV giới thiệu trên mô hình 1 chu kì soắn và cho HS đếm trong 1 chu kì soắn có bao nhiêu cặp nu. Xác định đường kính và chiều dài 1 chu kì soắn - GV cho HS tiếp tục thực hành trong 3 phút Tìm trong bộ giấy rời những mẫu giấy khớp với từng hình trong đoạn ADN đã làm ở trò chơi thứ nhất và dán vào hình bên. - HS tiến hành thực hành - GV gọi HS lên báo cáo kết quả. Sau đó hỏi ? Các hình ráp với nhau có theo một qui luật, nguyên tắc gì không? - HS: Các nu giữa hai mạch liên kết với nhau bằng liên kết hidro tạo thành từng cặp A – T; G-X theo nguyên tắc bổ xung. - GV giảng giải thêm: nguyên tắc bổ xung có nghĩa là nu loại A có kích thước lớn của mạch đơn này sẽ lên kết với nu loại T có kích thước nhỏ của mạch đơn bên kia bằng 2 liên kết hidro và ngược lại. G có kích thước lớn của mạch đơn này sẽ lên kết với X có kích thước nhỏ của mạch đơn bên kia bằng 3 liên kết hidro và ngược lại. Liên kết Hidro là liên kết kém bền nên rất dễ bị đứt tuy nhiên do số lượng liên kết của phân tử ADN lớn nên luôn đảm bảo cấu trúc không gian của phân tử ADn luôn ổn định.
GV: Nguyễn Thanh Loan
- Tư duy sáng tạo - Năng lực tự học
- Nghiên - Phân tử ADN là chuỗi xoắn cứu khoa kép, gồm 2 mạch đơn song song, học xoắn đều quanh 1 trục theo chiều từ trái sang phải ( xoắn phải ). - Mỗi chu kì vòng xoắn dài 34A0 gồm 10 cặp Nu, đường kính vòng xoắn là 20A0 mỗi Nu dài -Kiến thức 3,4 A0 . sinh học
- Các nu giữa hai mạch liên kết với nhau bằng liên kết hidro tạo - Quản lí thành từng cặp A – T; G-X theo nguyên tắc bổ xung
Giáo án Sinh Học 9
- Tự học
Trang 36
Trường THCS Đại Hùng
Năm học 2016 - 2017
- GV cho HS làm bài tập cá nhân Giả sử trình tự đơn phân trên một đoạn mạch ADN như sau: –A–T–G–G–X–T–A–G–T– X– Trình tự các đơn phân trên đoạn mạch tương ứng sẽ như thế nào? - HS làm bài tập. - GV nêu câu hỏi: Vậy nếu biết trình tự đơn phân của 1 mạch ta có thể xác định trình tự của đoạn còn lại không? - HS trả lời - GV gọi 1HS trả lời 1 HS nhận xét sau đó dựa trên câu trả lời của HS và chốt nội dung - GV tiếp tục nêu câu hỏi ? Em hãy xác định tỷ lệ các đơn phân của ADN bằng cách đếm tất cả các nu loại A, T, G, X có mặt ở trên hai mạch. Sau đó xét tỷ lệ A+G/T+X - HS trả lời - GV dựa trên câu trả lời của HS và rút ra hệ quả thứ 2 GV tích hợp Trong thực tế có rất nhiều công trình kiến trúc được xây dựng mô phỏng theo cấu trúc của không gian của ADN: - GV: vừa thuyết trình vừa giới thiệu một số hình ảnh Tiết 2 Hoạt động 3: Tìm hiểu chức năng của ADN (5 phút) -Gọi 2-3 HS nêu các chức năng của ADN -GV phân tích và chốt lại hai chức năng của ADN. -GV nhấn mạnh: Sự nhân đôi của ADN dẫn tới nhân đôi nhiễm sắc thể từ đó thể hiện đặc tính di truyền ổn định qua các thế hệ Hoạt động 4: Cơ chế tự nhân đôi của ADN (20 phút) * Tìm hiểu về địa điểm và cơ chế tự nhân đôi (15phút) - GV yêu cầu HS quan sát hình trên kết hợp kiến thức cũ và SGK/48 trả lời câu hỏi ? ADN có ở đâu trong tế bào? ? Quá trình nhân đôi diễn ra ở đâu ? Quá trình nhân đôi diễn ra ở kì nào - HS trả lời GV yêu cầu HS tiếp tục nghiên cứu thông tin, quan sát hình 16
GV: Nguyễn Thanh Loan
- Hệ quả của NTBS + Do tính chất bổ xung của 2 mạch nên khi biết trình tự đơn phân của 1 mạch ta có thể suy ra Quan sát trình tự đơn phân của mạch kia. + Tỷ lệ các loại đơn phân của ADN A=T; G=X A+G=T+X Hay
A+G =1 T+X
- Tư duy sáng tạo
3. Chức năng của ADN -Lưu giữ thông tin di truyền. -Truyền đạt thông tin di truyền - Tư duy cho thế hệ sau. sáng tạo
II. Cơ chế tự nhân đôi của ADN 1. Địa điểm nhân đôi - Trong nhân tế bào, tại các NST ở kì trung gian
Hình 1. ADN tự nhân đôi theo thành giả nguyên tắc nào? - AND tự nhân đôi tại NST ở kì thuyết
Giáo án Sinh Học 9
Trang 37
Trường THCS Đại Hùng
Năm học 2016 - 2017
Thảo luận nhóm: ?Hoạt động đầu tiên của ADN khi bắt đầu tự nhân đôi ? ?Quá trình tự nhân đôi diễn ra trên mấy mạch của ADN ? +Các nu nào liên kết với nhau thành từng cặp ? +Sự hình thành mạch mới ở 2 ADN con diễn ra như thế nào ? +Nhận xét về cấu tạo của ADN mẹ và 2 ADN con. -GV yêu cầu HS trình bày, GV nhận xét bổ sung. -Từ ý kiến thảo luận, GV yêu cầu HS: +Mô tả sơ lược quá trình tự nhân đôi của ADN ? - GV nhận xét bổ sung và yêu cầu HS tổng kiến thức.
trung gian . - AND tự nhân đôi theo đúng mẫu ban đầu. + Quá trình tự nhân đôi : + Hai mạch ADN tách nhau theo chiều dọc . + Các nuclêotit của mạch khuôn liên kết với nuclêotit tự do theo NTBS, 2 mạch mới của 2ADN con dần được hình thành dựa trên mạch khuôn của ADN mẹ Kết quả: 2 phân tử ADN con được hình thành giống nhau và giống ADN hệt mẹ. + Nguyên tắc nhân đôi - Nguyên tắc bổ sung - Nguyên tắc bán bảo toàn
khoa học - Năng lực tự học
- Nghiên cứu khoa học
III. Bản chất của gen. -KN: gen là một đoạn của phân -Kiến thức Hoạt động 5: Tìm hiểu bản chất của gen (10 tử AND -Bản chất hóa học của gen là sinh học phút) ADN. -GV yêu cầu HS đọc thông tin -Chức năng: mang thông tin quy ?Gen là gì? ?Nêu bản chất hóa học của gen và gen có chức định cấu trúc phân tử protêin. năng gì ? -Gọi một vài HS lần lượt trả lời. Lớp nhận xét, bổ sung. GV chuẩn xác lại. -GV yêu cầu HS tổng hợp kiến thức. Tiết 3. Thực hành quan sát và lắp mô hình ADN - Năng lực Hoạt động 6: Quan sát mô hình cấu trúc tự học, tư không gian của phân tử ADN (19 phút) duy sáng GV hướng dẫn HS quan sát mô hình phân tử tạo, quan ADN, thảo luận: sát Vị trí tương đối của 2 mạch nuclêôtit? Chiều xoắn của 2 mạch? Đường kính vòng xoắn? Chiều cao vòng xoắn? Số cặp nut trong 1 chu kì xoắn? Các loại nuclêôtit nào liên kết với nhau thành cặp? GV gọi HS lên trình bày trên mô hình. - GV hướng dẫn HS chiếu mô hình ADN lên màn hình. Yêu cầu HS so sánh hình này với H - Năng lực thực hiện 15 SGK.
GV: Nguyễn Thanh Loan
Giáo án Sinh Học 9
Trang 38
Trường THCS Đại Hùng
Năm học 2016 - 2017 trong phòng thí nghiệm
Hoạt động 7: Lắp ráp mô hình cấu trúc không gian của phân tử ADN (20 phút) GV hướng dẫn cách lắp ráp mô hình: + Lắp mạch 1: theo chiều từ chân đế lên hoặc từ trên đỉnh trục xuống Chú ý: Lựa chọn chiều cong của đoạn cho hợp lí đảm bảo khoảng cách với trục giữa. + Lắp mạch 2: Tìm và lắp các đoạn có chiều cong song song mang nuclêôtit theo nguyên tắc bổ sung với đoạn 1. + Kiểm tra tổng thể 2 mạch. - GV yêu cầu các nhóm cử đại diện đánh giá chéo kết quả lắp ráp.
- Năng lực tư duy sáng tạo, tự quản lí
4. Củng cố: GV khắc sâu, mở rộng nội dung bài học Tiết 1: (4 phút) Cho HS thảo luận nhóm nhỏ trả lời câu hỏi 2,3 sau phần bài học. ->Gọi 2 đại diện 2 nhóm trả lời. Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. GV nhận xét, chuẩn xác lại (nếu cần.) Tiết 2: (4 phút) - Gv yêu cầu HS đọ trước bài thực hành. Chuẩn bị dụng cụ cần thiết Tiết 3: (4 phút) GV nhận xét chung về tinh thần, kết quả giờ thực hành. Căn cứ vào phần trình bày của HS và kết quả lắp ráp mô hình để đánh giá điểm. Hs: Đọc phần ghi nhớ sgk, phần “Em có biết”. HS vẽ sơ đồ tư duy cho cả chủ đề - Thuyết trình lại nội dung chủ đề 5. Hướng dẫn học ở nhà: (1 phút) Tiết 1: -Học bài theo nội dung sgk + làm bài tập 1,2,3,4/ 47 sgk. -Đọc mục “Em có biết” để biết thêm một số thông tin. Tiết 2: -Học bài theo nội dung sgk + làm bài tập 1-4/ 50 sgk. Tiết 3: - Học bài - Trả lời câu hỏi và bài tập SGK/tr131 - Đọc phần “Em có biết” - Ôn lại các bài đã học từ chương 6, tiết sau ôn tập.
GV: Nguyễn Thanh Loan
Giáo án Sinh Học 9
Trang 39
Trường THCS Đại Hùng
Năm học 2016 - 2017
Ngày soạn:17/10/2016 Ngày dạy: 20/10/2016 TIẾT 18 BÀI 17. MỐI QUAN HỆ GIỮA GEN VÀ ARN I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: Kể được các loại ARN. -Biết được sự tạo thành ARN dựa trên mạch khuôn của gen và diễn ra theo NTBX -Trình bày được sơ bộ quá trình tổng hợp ARN và những nguyên tắc tổng hợp của quá trình này. 2. Kĩ năng: Phát triển kĩ năng quan sát và phân tích kênh hình, hoạt động nhóm. 3. Thái độ: Xây dựng ý thức tự giác, chủ động trong học tập của HS . 4. Năng lực cần hình thành và phát triển: + Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp, hợp tác, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, sử dụng ngôn ngữ, tính toán + Năng lực riêng: Kiến thức sinh học, nghiên cứu khoa học, năng lực thực hiện trong phòng thí nghiệm II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Giáo viên: Tranh hình 17.1, 17.2 sgk. -Mô hình cấu trúc bậc 1 của một đoạn phân tử ARN. 2. Học sinh: Đọc trước bài III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC 1. Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số (1 phút) 2. Kiểm tra bài cũ: (4 phút) -ADN tự nhân đôi theo nguyên tắc nào? -ADN có chức năng gì? 3. Bài mới: (35 phút) Giới thiệu bài: Để xem ADN khác ARN như thế nào và mối quan hệ giữa gen và ARN ra sao? Nội dung bài học hôm nay sẽ giúp các em rõ. Dạy bài mới: Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt PTNL Hoạt động 1: Tìm hiểu ARN (15 phút) I. ARN -HS đọc thông tin, quan sát hình 17.1 - Phân tử ARN được cấu tạo từ các - Năng lực tự ->Trả lời các câu hỏi: nguyên tố C, H, O, N, S, P. học, tư duy +ARN có thành phần hóa học như thế - ARN là đại phân tử cấu tạo theo sáng tạo nguyên tắc đa phân mà đơn phân là nào ? ribonuclêôtít ( gồm 4 loại A,U,G,C ). +Trình bày cấu tạo ARN ? -GV yêu cầu HS trình bày. - Mỗi ribonuclêôtit có khối lượng là -Đại diện HS trình bày, HS khác nhận 300 đvC, dài 3,4 Å. xét bổ sung. + Mỗi ribonuclêôtit gồm 3 thành phần: GV nhận xét, bổ sung. * 1 phân tử đường ribôzơ (C5H10O5), -GV yêu cầu HS làm bài tập lệnh ( tr * 1 phân tử axit phôtphoric (H3PO4) 51). * 1 trong 4 loại bazơ nitric A(adenin), -HS vận dụng kiến thức so sánh cấu U(uraxin), G(guanin), C(cystozin). - Năng lực sử tạo ADN và ARN và hoàn thành bảng - Trên mạch phân tử các ribônuclêôtit dụng ngôn 17 sgk. ngữ liên kết với nhau bằng liên kết hoá trị ->Gọi 1-2 HS lên hoàn thành.Lớp nhận giữa đường C5H10O5 của ribonuclêôtit
GV: Nguyễn Thanh Loan
Giáo án Sinh Học 9
Trang 40
Trường THCS Đại Hùng xét, bổ sung. -GV hướng dẫn HS chốt lại kiến thức.
Hoạt động 2: Tìm hiểu nguyên tắc tổng hợp ARN (20 phút) -GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin -HS sử dụng thông tin SGKtr 52. và nghiên cứu trả lời câu hỏi: ?ARN được tổng hợp ở kì nào của chu kì tế bào? (GV có thể gợi ý và hướng dẫn thêm) -Đại diện HS trình bày, HS khác nhận xét bổ sung. -GV nhận xét bổ sung. -GV yêu cầu HS quan sát hình 17.2 trả lời câu hỏi SGK tr 52. ?ARN được tổng hợp dựa vào một hay hai mạch đơn của gen ? ?Các loại nu nào liên kết với nhau tạo thành mạch ARN ? ?Nhận xét trình tự các đơn phân trên ARN so với mỗi mạch đơn của gen ? ?Quá trình tổng hợp ARN theo những nguyên tắc nào ? ?Nêu mối quan hệ giữa gen – ARN ? -GV yêu cầu HS trình bày. -Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét bổ sung. GV nhận xét bổ sung. -GV yêu cầu HS tổng hợp kiến thức
Năm học 2016 - 2017 này với phân tử H3PO4 của ribônuclêôtit bên cạnh. - Có 3 loại ARN: + mARN: chiếm 5-10% Truyền đạt thông tin quy định cấu trúc của protêin. + tARN: chiếm 10-20% Vận chuyển axit amin. + rARN: chiếm 70-80% là thành phần cấu tạo nên riboxôm II.ARN được tổng hợp theo nguyên tắc nào? 1. Thời điểm diễn ra Quá trình tổng hợp ARN tại NST ở kì trung gian. 2. Nguyên tắc tổng hợp +NTBS +Khuôn mẫu 3. Cơ chế B1: Enzim ARN polimeraza bám vào gen làm cho gen tháo xoắn thành hai mạch đơn sau đó E. chọn một mạch làm mạch mã gốc để chuẩn bị tổng hợp B2: Enzim ARN polimeraza trượt dọc trên mạch khuôn của gen theo chiều 3’-5’. Nó trượt đến đâu thì các nu ở ngoài môi trường lắp ráp theo NTBX đến đấy.Trên mạch khuôn khi E. trượt đi đến đâu thì mạch gốc khép lại đến đấy và đóng xoắn lại ngay (hình thành lại liên kết hidro). Phân tử mARN được tạo ra thì chui khỏi nhân ra ngoài tế bào chất để làm khuôn dịch mã Mối quan hệ giữa gen – ARN: Trình tự các nu trên mạch khuôn ADN quy định trình tự các nu trên mạch ARN.
- Năng lực tư duy sáng tạo, tự quản lí
- Năng lực kiến thức sinh học, tự quản lí.
4. Củng cố (4 phút) Cho HS thảo luận nhóm nhỏ làm bài tập 3 sau phần bài học. 5. Hướng dẫn học ở nhà (1 phút) -Học bài theo nội dung sgk + làm bài tập 1->5/ 53 sgk. -Đọc mục em có biết để biết thêm một số thông tin. -Nghiên cứu kĩ bài: Protein. (Phần lệnh mục II/55 sgk không trả lời)
GV: Nguyễn Thanh Loan
Giáo án Sinh Học 9
Trường THCS Đại Hùng
Năm học 2016 - 2017
Ngày soạn: 19/10/2016 Ngày dạy: 21/10/2016
Trang 41
TIẾT 19 BÀI 18. PROTEIN I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: -HS nêu được thành phần hóa học và chức năng của protein (biểu hiện thành tính trạng) -Mô tả được các bậc cấu trúc của protein và hiểu được vai trò của nó. 2. Kĩ năng: Phát triển kĩ năng quan sát và phân tích kênh hình, rèn kĩ năng hoạt động nhóm. 3. Thái độ: Xây dựng ý thức tự giác, chủ động trong học tập của HS . 4. Năng lực cần hình thành và phát triển: + Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp, hợp tác, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, sử dụng ngôn ngữ, tính toán + Năng lực riêng: Kiến thức sinh học, nghiên cứu khoa học, năng lực thực hiện trong phòng thí nghiệm II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Giáo viên: Tranh hình 18 sgk. 2. Học sinh: Đọc trước bài mới III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC 1. Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số (1 phút) 2. Kiểm tra bài cũ: (4 phút) Nêu thành phần hóa học của ARN? ARN tự nhân đôi theo nguyên tắc nào? 3. Bài mới: (35 phút) Giới thiệu bài: Để xem protein có cấu trúc như thế nào và nó có chức năng gì ? Nội dung bài học hôm nay sẽ giúp các em rõ. Hoạt động của thầy và trò Hoạt động 1: Tìm hiểu cấu trúc của protein (20 phút) GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin SGK trang 54, trả lời câu hỏi: ?Nêu thành phần hóa học và cấu tạo của protein ? ->Gọi vài HS trả lời. Lớp nhận xét, bổ sung. GV nhận xét, bổ sung và mở rộng về cấu tạo hóa học của 1 axitamin gồm:gốc cacbon-nhóm cacboxyl- nhóm amin ( NH2- CHR- COOH).Các axitamin liên kết với nhau bằng liên kết peptit. -GV yêu cầu HS quan sát tranh hình 18.1SGK thảo luận nhóm, hoàn thành phiếu học tập: (GV chuẩn bị ) +Vì sao protein có tính đa dạng và đặc thù ? +Tính đặc trưng của protein được thể
Nội dung cần đạt I. Cấu trúc protein. - Protein được cấu tạo chủ yếu bởi các nguyên tố: C,H,O,N,S,P… - Là đại phân tử được cấu trúc theo nguyên tắc đa phân, đơn phân là axit amin - Mỗi axit amin có kích thước trung bình 3Å, khối lượng 110 đvC; có 20 loại aa khác nhau. - Mỗi axit amin có 3 thành phần: gốc cacbon (R), nhóm amin (-NH2) đúng đầu mạch và nhóm cacbôxil (COOH) đứng cuối mạch, - Protein có tính đa dạng và đặc thù do thành phần, số lượng, trật tự sắp xếp các aa - Các bậc cấu trúc + Bậc 1: Là trình tự sắp xếp aa trên chuỗi aa
GV: Nguyễn Thanh Loan
Giáo án Sinh Học 9
PTNL - Năng lực tự học, tư duy sáng tạo
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ
Trang 42
Trường THCS Đại Hùng
Năm học 2016 - 2017
+ Bậc 2: Là chuỗi aa tạo vòng xoắn lò xo + Bậc 3: Do cấu trúc bậc 2 cuộn xếp đặc trưng + Bậc 4: gồm 2 hay nhiều chuỗi aa kết hợp với nhau. Hoạt động 2: Tìm hiểu chức năng của II. Chức năng của protein. - Năng lực tư protein (15 phút) 1.Chức năng cấu trúc. GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin Là thành phần quan trọng xây dựng duy sáng tạo, SGK trang 55-> chức năng của Protein các bào quan, MSC từ đó hình thành tự quản lí -Gọi một vài HS trả lời. Lớp n/xét, bổ các đặc điểm mô, cơ quan, cơ thể sung. 2.Chức năng xúc tác các quá trình GV nhận xét, chuẩn xác lại trao đổi chất. Protein cấu tạo nên enzim tham gia vào các phản ứng sinh hóa của cơ thể 3.Chức năng điều hòa các quá trình trao đổi chất. Các hoocmon phần lớn là protein. Nên nó có vai trò điều hòa các phản ứng sinh lí hiện như thế nào ? -GV yêu cầu HS trình bày, GV nhận xét bổ sung. -GV hướng dẫn HS tổng hợp kiến thức dựa trên hình 18.1.
4. Củng cố (4 phút) Gọi 1 HS đọc phần kết luận chung ở sgk. -Cho HS làm bài tập sau : (GV chuẩn bị ) Khoanh tròn vào chữ cái chỉ ý trả lời đúng. Bậc cấu trúc có vai trò chủ yếu xác định tính đặc thù của protein A. Cấu trúc bậc 1. B.Cấu trúc bậc 2. CCấu trúc bậc 3. D. Cấu trúc bậc 4. 5. Hướng dẫn học ở nhà (1 phút) -Học bài theo nội dung sgk + làm bài tập 1-.4/ 50 sgk. -Xem kĩ bài: mối quan hệ giữa gen và tính trạng. (không cần trả lời lệnh tam giác mục II)
GV: Nguyễn Thanh Loan
Giáo án Sinh Học 9
Trang 43
Trường THCS Đại Hùng
Năm học 2016 - 2017
Ngày soạn: 24/10/2016 Ngày dạy: 27/10/2016 TIẾT 20 BÀI 19. MỐI QUAN HỆ GIỮA GEN VÀ TÍNH TRẠNG I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: -Trình bày được mối quan hệ giữa ARN và Protein. - Nắm được sự hình thành chuỗi axit amin -Thấy được mối quan hệ giữa gen và tính trạng 2. Kĩ năng: Phát triển kĩ năng quan sát và phân tích kênh hình, rèn kĩ năng hoạt động nhóm. 3. Thái độ: Xây dựng ý thức tự giác, chủ động trong học tập của HS .Tạo hứng thú học tập cho các em. 4. Năng lực cần hình thành và phát triển: + Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp, hợp tác, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, sử dụng ngôn ngữ, tính toán + Năng lực riêng: Kiến thức sinh học, nghiên cứu khoa học, năng lực thực hiện trong phòng thí nghiệm II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Giáo viên: Tham khảo tài liệu; Tranh vẽ H: 19.1 – 19.3/ Sgk tr. 57. 2. Học sinh: Học bài cũ, nghiên cứu bài mới. III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC 1. Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số (1 phút) 2. Kiểm tra bài cũ: (4 phút) -Trình bày cấu trúc của prôtêin? Vì sao prôtêin đa dạng và đặc thù ? -Trình bày chức năng của prôtêin? 3. Bài mới: (35 phút) Giới thiệu bài: Sau khi được tổng hợp trong nhân, ARN tách khỏi AND rời nhân đi ra chất tế bào để tổng hợp Protein. Vậy quá trình tổng hợp Protein diễn ra như thế nào? Chúng ta nghiên cứu bài hôm nay. Dạy bài mới: Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt PTNL Hoạt động 1: Tìm hiểu mối quan hệ giữa ARN I. Mối quan hệ giữa ARN và và protein (20 phút) - Năng prôtêin - GV thông báo: gen mang thông tin cấu trúc mARN là dạng trung gian trong lực tự prôtêin ở trong nhân tế bào, Prôtêin lại hình thành mối quan hệ giữa gen và prôtêin học, tư có vai trò truyền đạt thông tin duy sáng ở tế bào chất. ? Hãy cho biết giữa gen và prôtêin có quan hệ với về cấu trúc của prôtêin sắp được tạo nhau qua dạng trung gian nào? Vai trò của dạng tổng hợp từ nhân ra tế bào chất. trung gian đó ? Sự hình thành chuỗi aa: - HS dựa vào kiến thức đã kiểm tra để trả lời. + mARN sau khi tập hợp xong - GV yêu cầu HS quan sát H 19.1, thảo luận nhóm rời khỏi nhân ra tế bào chất đến và nêu các thành phần tham gia tổng hợp chuỗi riboxom để tổng hợp protein. + Các tARN một đầu gắn với 1 aa. aa, đầu kia mang bộ 3 đối mã vào ribôxôm khớp với mARN theo nguyên tắc bổ sung A – U;
GV: Nguyễn Thanh Loan
Giáo án Sinh Học 9
Trang 44
Trường THCS Đại Hùng
Năm học 2016 - 2017
G – X. + Khi ribôxôm dịch 1 nấc trên mARN (mỗi nấc ứng với 3 nuclêôtit) thì 1 aa được lắp ghép vào chuỗi aa. + Khi ribôxôm dịch chuyển hết chiều dài của mARN thì chuỗi aa được tổng hợp xong. Nguyên tắc: + Khuôn mẫu mARN + NTBS: A – U; G – X. trên - HS thảo luận nhóm, đọc kĩ chú thích và nêu - Trình tự nuclêôtit được: Các thành phần tham gia: mARN, tARN, mARN quy định trình tự các aa trên prôtêin. ribôxôm. - GV sử dụng mô hình tổng hợp chuỗi aa giới thiệu các thành phần. Thuyết trình sự hình thành chuỗi aa. -GV yêu cầu HS thảo luận 2 câu hỏi: ? Các loại nuclêôtit nào ở mARN và tARN liên kết với nhau? ? Tương quan về số lượng giữa aa và nuclêôtit của mARN khi ở trong ribôxôm? - HS thảo luận nhóm, trả lời và nhận xét - GV yêu cầu HS trình bày trên H 19.1 quá trình hình thành chuỗi aa. - GV giúp HS hoàn thiện kiến thức. - GV tiếp tục nêu câu hỏi: ? Sự hình thành chuỗi aa dựa trên nguyên tắc nào? ? Mối quan hệ giữa ARN và prôtêin? - HS nghiên cứu thông tin để trả lời. Hoạt động 2: Tìm hiểu mối quan hệ giữa gen và II. Mối quan hệ giữa gen và tính trạng tính trạng (15 phút) - GV yêu cầu HS quan sát hình 19.2 và 19.3 thảo Mối liên hệ: + ADN là khuôn mẫu để tổng luận nhóm trong 3 phút hợp ARN + mARN là khuôn mẫu để tổng hợp chuỗi aa + Protein tham gia cấu trúc và hoạt động sinh lí của tế bào, biểu hiện tính trạng. Bản chất mối quan hệ gen – tính trạng + Trình tự các nu trong ADN quy định trình tự các nu trong ARN qua đó quy định trình tự
GV: Nguyễn Thanh Loan
Giáo án Sinh Học 9
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ
- Năng lực tư duy sáng tạo, tự quản lí
Trang 45
Trường THCS Đại Hùng
Năm học 2016 - 2017
Cho sơ đồ Gen (1 đoạn ADN) mARN các aa trong phân tử protein. prôtêin tính trạng ? Mối liên hệ giữa gen và tính trạng được thể hiện như thế nào? ? Bản chất của mối liên hệ đó - HS quan sát, vận dụng kiến thức đã học ở chương 3 để trả lời. - GV gọi 1 vài học sinh lên trả lời, và nhận xét. - GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin SGK/ 58 và nêu bản chất của mối quan hệ gen tính trạng - GV chốt kiến thức
- Năng lực kiến thức sinh học, tự quản lí.
4. Củng cố (4 phút) 1/ Nguyên tắc bổ sung được biểu hiện trong mối quan hệ ở sơ đồ dưới đây như thế nào? Gen (1 đoạn ADN) ARN prôtêin 2/ Vì sao trâu bò đều ăn cỏ mà thịt trâu khác thịt bò? - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi giải ô chữ - GV tiếp tục nêu câu hỏi: * Điền cụm từ thích hợp cho sẵn (Axit amin, khuôn mẫu, gen, sơ đồ, các nucleotit, quy định) điền vào chỗ trống để hoàn chỉnh các câu sau: Sự hình thành chuỗi (1) ……………………được thực hiện dựa trên (2) ……………………… của mARN. Mối quan hệ giữa (3) …………………… và tính trạng được thể hiện trong (4) …………… Gen (một đoạn ADN) mARN protein tính trạng. Trong đó, trình tự (5) ………………………… trên ADN quy định quy định trình tự các nucleotit trong mARN, thông qua đó ADN (6) …………………… trình tự các axitamin trong chuỗi axit amin cấu thành protein và biểu hiện thành tính trạng. 5. Hướng dẫn học ở nhà (1 phút) Học bài và trả lời câu hỏi cuối bài. Ôn: cấu trúc phân tử AND, quá trình tự nhân đôi của AND, tổng hợp ARN. Nghiên cứu trước bài mới “ Thực hành: Quan sát và lắp mô hình ADN ”.
GV: Nguyễn Thanh Loan
Giáo án Sinh Học 9
Trang 46
Trường THCS Đại Hùng
Năm học 2016 - 2017
Ngày soạn:11/10/2016 Ngày dạy: 28/10/2016 TIẾT 21 KIỂM TRA 1 TIẾT I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của HS từ chương I đến chương III Qua kiểm tra, phân luồng học sinh, tìm biện pháp giảng dạy thích hợp. 2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng tự giác, tư duy độc lập, kỹ năng làm bài trắc nghiệm. 3. Thái độ: Giáo dục hs tính trung thực, nghiêm túc trong khi làm bài. 4. Năng lực cần hình thành và phát triển: + Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp, hợp tác, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, sử dụng ngôn ngữ, tính toán + Năng lực riêng: Kiến thức sinh học, nghiên cứu khoa học, năng lực thực hiện trong phòng thí nghiệm II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Giáo viên: Thiết kế ma trận đề kiểm tra. Ra đề kiểm tra + đáp án biểu điểm 2. Học sinh: Ôn tập lại kiến thức trong chương III. ĐỀ BÀI 1. MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Cộng Cấp độ Thấp Cao Chủ đề TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL 1. Các thí Nhận biết được Hiểu được nội các quy luật di dung phương nghiệm Men pháp nghiên cứu của Men truyền Đen của Men Đen Đen Số câu hỏi 3 1 4 Số điểm 1.5 2 3.5 Tỉ lệ % 15% 20% 35% 2. Nhiễm Nhận biết hiện Hiểu cơ chế Vận dụng giải Vận dụng NP, tượng di truyền nguyên phân, thích cơ chế sinh GP để giải bài sắc thể liên kết giảm phân con trai, gái. tập Số câu hỏi 1 1 1 1 4 Số điểm 0.5 0.5 2 0.5 3.5 Tỉ lệ % 5% 5% 20% 5% 35% được Vận dụng giải 3. ADN và Nhận biết chức Hiểu năng của ADN NTBX của ADN bài tập về ADN gen trong việc xác định các nu ở 2 mạch Số câu hỏi 1 1 1 3 Số điểm 0.5 0.5 2 3 Tỉ lệ % 5% 5% 20% 30% TS câu 5 3 3 11
GV: Nguyễn Thanh Loan
Giáo án Sinh Học 9
Trang 47
Trường THCS Đại Hùng
Năm học 2016 - 2017
hỏi TS điểm 2.5 3 4.5 10 Tỉ lệ % 25% 30% 45% 100% 2. ĐỀ BÀI A. TRẮC NGHIỆM: (4 điểm) Hãy khoanh tròn vào CÁC đáp án đúng Câu 1. Phân tử ADN có chức năng. A. Truyền đạt thông tin di truyền. C. Bảo vệ thông tin liên lạc B. Lưu giữ thông tin di truyền. D. Trực tiếp tham gia tổng hợp protein. Câu 2. Di truyền liên kết là hiện tượng: A. Một nhóm tính trạng di truyền cùng nhau. B. Một nhóm tính trạng tốt luôn di truyền cùng nhau C. Các tính trạng di truyền độc lập với nhau D. Một tính trạng không được di truyền Câu 3. Trong quá trình phân bào, NST co ngắn cực đại ở kì nào? A. Kì trước B. Kì sau C. Kì giữa D. Kì cuối Câu 4. Kiểu gen là: A. Tập hợp các gen của một loài. C. Tập hợp các tính trạng của một cơ thể. B. Tập hợp các gen của một cơ thể. D. Tập hợp các gen có trong 1 tế bào. Câu 5. Một đoan phân tử ADN có trình tự sắp xếp sau. - A- X- G- T- X- . Trình tự sắp xếp của các đoạn mạch nào sau đây là mạch bổ sung cho đoạn mạch trên A. - T–X-A-G–T B. -T-G-X-G-T- C. - T-A-X-G- A- D. -T-G-X- A- GCâu 6. Ở chuột đuôi cong trội hoàn toàn so với đuôi thẳng: Cho lai chuột đuôi cong với chuôt đuôi thẳng F1 thu được: A. Toàn đuôi cong B. Toàn đuôi thẳng C. 3 đuôi cong: 1đuôi thẳng D. 1đuôi cong: 1 đuôi thẳng Câu 7. Phép lai phân tích dùng để xác định A. KG lăn B. KG trội C. KG bố D. KG mẹ Câu 8. Một tế bào sinh dục đực sau khi nguyên phân liên tiếp 3 lần để tạo thành các tế bào con. Các tế bào con đều tham gia vào quá trình giảm phân tạo giao tử thì tạo được bao nhiêu tinh trùng ? A. 8 B. 16 C. 32 D. 64 B. TỰ LUẬN: (6 điểm) Câu 1. Khi lai hai cặp bố mẹ thuần chủng thân cao, hạt nhăn với thân thấp, hạt trơn thu được F1 toàn thân cao, hạt trơn. Khi cho F1 tự thụ phấn thu được F2 với tỉ lệ kiểu hình sấp sỉ 9:3:3:1. Em hãy biện luận và viết sơ đồ lai. Câu 2. Giải thích cơ chế sinh con trai và con gái ở người? Vì sao ở người tỉ lệ nam: nữ trong cấu trúc dân số với quy mô lớn luôn xấp xỉ 1:1 ? Câu 3. Môt gen có chiều dài là 5100A0 trong đó só nu loại A chiếm tỉ lệ 30% a. Tìm có Nu mỗi loại của phân tử ADN trên b. Tính số chu kì xoắn và khối lượng của gen trên 3. ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM A. TRẮC NGHIỆM: (4 điểm) Câu Đáp án Điểm
1 A&B 0.5
2 A 0.5
GV: Nguyễn Thanh Loan
3 C 0.5
4 D 0.5
5 D 0.5
Giáo án Sinh Học 9
6 A 0.5
7 B 0.5
8 C 0.5
Trang 48
Trường THCS Đại Hùng B. TỰ LUẬN: (6 điểm) Bài
Năm học 2016 - 2017 Thang điểm
Đáp án
Theo đề bài ta có: Cho lai hai thứ đậu Hà Lan thuần chủng thân cao, hạt nhăn với thân thấp, hạt trơn thu được F1 toàn thân cao, hạt trơn.. Nên thân cao là trội hoàn toàn so với thân thấp; vỏ trơn là trội hoàn toàn so với vỏ nhăn. Quy ước gen A: quy định thân cao; gen a quy định thân thấp B: vỏ trơn; b: vỏ nhăn Ptc: AAbb × aaBB Gp: Ab aB F1 : AaBb 100% cao trơn F1 × F1 : AaBb × AaBb 1 GF1: AB, Ab,, aB, ab AB, Ab,, aB, ab (1,5đ) F2 : 9 hạt cao , trơn: 3 hạt cao, nhăn: 3 hạt thấp, trơn: 1 hạt thấp, nhăn ♂ AB Ab aB ab ♀ AB AABB AABb AaBB AaBb Ab AABb AAbb AaBb Aabb aB A BB AaBb aaBB aaBb ab AaBb Aabb aaBb aabb Tỉ lệ kiểu gen: 9A-B-; 3A-bb; 3aaB-; 1aabb Cơ chế sinh trai, con gái Cơ chế xác đinh giới tính do sự phân li của cặp NST giới tính trong quá trình phát sinh giao tử và sự tổ hợp của NST giới tính trong quá trình thụ tinh tạo hợp tử. + Trong quá trình sinh giao tử Mẹ mang cặp NST giới tính XX tạo ra một loại trứng mang NST X(đồng giao tử) Bố mang cặp NST giới tính XY tạo ra 2 loại tinh trùng X và Y với tỉ lệ ngang 2 nhau ( dị giao tử) (2,5đ) + Trong quá trình thụ tinh Trứng X kết hợp với tinh trùng X tạo hợp tử XX phát triển thành con gái Trứng X kết hợp với tịnh trùng Y tạo hợp tử XY phát triển thành con trai + Tỉ lệ nam: nữ luôn xấp xỉ 1:1 Do trong giảm phân tạo giao tử, giới nữ luôn tạo ra một loại trứng NST X còn giới nam tạo ra hai loại tinh trùng X và Y với tỉ lệ ngang nhau sự kết hợp ngẫu nhiên giữa trùng X với 2 tinh trùng X và Y với tỉ lệ như nhau trong thụ tinh tạo hợp tử XX(gái) và XY( trai) với tỉ lệ ngang nhau vì vậy tỉ lệ nam: nữ ≈ 1:1 a. Số nu của mỗi loại Tổng số nu của gen là : 5100 x 2/3,4 = 3000Nu Số lượng từng loại Nu là : A= T = 3000x 30% / 100%= 900 Nu 3 (2đ) G= X = 3000 / 2 - 900 = 600 Nu b. Số chu kì soắn = 3000/20=150 chu kì soắn khối lượng gen = 3000.300=900000 đvC
GV: Nguyễn Thanh Loan
Giáo án Sinh Học 9
Trang 49
0,5
0,5
Trường THCS Đại Hùng
Năm học 2016 - 2017
IV. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC: 1. Kiểm tra sĩ số: (1 phút) 2. Kiểm tra dụng cụ của HS chuẩn bị cho giờ kiểm tra: (1 phút) 3. Phát đề kiểm tra cho HS: 40 phút 4. Củng cố (1 phút) Thu bài, nhận xét tiết kiểm tra Xem trước bài “Đột biến gen” 5. Hướng dẫn học ở nhà (1 phút) Đọc trước bài mới V. ĐÁNH GIÁ NHẬN XÉT SAU KHI CHẤM BÀI KIỂM TRA: KẾT QUẢ Tổng Số Kém Lớp số bài 0-<3.5 HS KT SL
Yếu 3.5- <5 % SL
%
Tỉ lệ TB dưới 5- <6.5 TB SL
Khá 6.5-<8
% SL
Tỉ Tỉ Ghi lệ lệ chú % trên khá, TB giỏi
Giỏi 8-10
% SL
%
9A 0,5
0,5
0.5
0.5
1
0,5 0,5 0,5 0.5
GV: Nguyễn Thanh Loan
Giáo án Sinh Học 9
Trang 50
Trường THCS Đại Hùng
Năm học 2016 - 2017
Ngày soạn: 31/10/2016 Ngày dạy: 3/11/2016 TIẾT 22 BÀI 21. ĐỘT BIẾN GEN I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: - Nêu được khái niệm biến bị và phát biểu được khái niệm đột biến gen. - Kể dược các dạng đột biến gen. - Nêu đựơc nguyên nhân phát sinh và một số biểu hiện của đột biến gen 2. Kĩ năng: Rèn kỹ năng quan sát, kỹ năng thu nhận thông tin 3. Thái độ: Học sinh nhận thức đúng đắn về đột biến gen 4. Năng lực cần hình thành và phát triển: + Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp, hợp tác, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, sử dụng ngôn ngữ, tính toán + Năng lực riêng: Kiến thức sinh học, nghiên cứu khoa học, năng lực thực hiện trong phòng thí nghiệm II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Giáo viên: Tranh phóng to hình 21.1 SGK 2. Học sinh: Đọc trước bài. III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC 1. Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số (1 phút) 2. Kiểm tra bài cũ: Không 3. Bài mới: (39 phút) Giới thiệu bài: Trên NST tồn tại một cấu trúc quy định tính trạng của cơ thể -Đó là AND. Trong quá trình tự nhân đôi của AND có xuất hiện những biến dị ( đột biến gen)? Vậy thế nào là đột biến gen ? Những nguyên nhân nào làm phát sinh đột biến và vai trò của đột biến đối với di truyền và sản xuất như thế nào ? Chúng ta nghiên cứu bài hôm nay. Dạy bài mới: Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt PTNL Hđ 1: Tìm hiểu đột biến gen là gì (15 phút) I. Đột biến gen là gì ? Năng GV: Giới thiệu H: 21.1 lực tự Quan sát H: 21.1 + Nghiên cứu thông tin mục I /Sgk học, tư tr. 62. Thảo luận nhóm nội dung sau: duy sáng ?. Đoạn gen ban đầu (a) có bao nhiêu cặp Nucleotit? tạo Trình tự sắp xếp các cặp Nucleotit? ?. Các đoạn gen b,c, d khác với đoạn gen a ntn ? Hãy đặt tên cho từng dạng đột biến đó? Đột biến gen là gì? Gồm những dạng nào? a. Khái niệm: Đột biến gen là những biến Nhận biết một số dạng đột biến? - HS quan sát kĩ H 21.1. chú ý về trình tự và số cặp đổi trong cấu trúc của gen nuclêôtit, thảo luận - Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét, b. Các dạng: bổ sung. Mất, thêm, thay thế, đảo vị trí một hoặc một số cặp Năng - GV hoàn chỉnh kiến thức. lực sử Mở rộng: Đột biến gen thường xảy ra trong 1 gen, ở nuclêôtit. dụng những điểm dễ bị biến đổi còn được gọi là đột biến ngôn ngữ điểm (như H: 21.1). Cũng có trường hợp đột biến gen
GV: Nguyễn Thanh Loan
Giáo án Sinh Học 9
Trang 51
Trường THCS Đại Hùng
Năm học 2016 - 2017
chạm tới một số gen liền kề gọi là đột biến cụm gen. Hoạt động 2: Tìm hiểu nguyên nhân phát sinh đột II/ Nguyên nhân phát sinh biến gen (14 phút) đột biến gen -GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK. a. Nguyên nhân tự nhiên: Do rối loạn trong quá trình Nêu nguyên nhân phát sinh đột biến gen? HS tự nghiên cứu thông tin mục II SGK và trả lời, rút tự sao chép của ADN dưới ảnh hưởng của môi trường ra kết luận. GV nhấn mạnh trong ĐKTN là do sao chép nhầm của trong và ngoài cơ thể. Năng phân tử ADN dưới tác động của môi trường (bên b. Nguyên nhân thực lực tư ngoài: tia phóng xạ, hoá chất... bên trong: quá trình nghiệm: Con người gây ra các đột duy sáng sinh lí, sinh hoá, rối loạn nội bào). tự LH: Việc sử dụng các loại thuốc bảo vệ thực vật tại biến bằng tác nhân vật lý tạo, quản lí địa phương em, gia đình em hiện nay, việc lạm dụng hoặc hóa học quá mức các loại thuốc bảo vệ thực vật đã và đang làm ô nhiễm MT nước, đất, không khí.... GDMT: Cần sử dụng hợp lí thuốc bảo vệ thực vật, không vứt bỏ thuốc bảo vệ TV còn thừa bừa bãi… để bảo vệ môi trường đất, nước... Năng - Lắng nghe GV giảng và tiếp thu kiến thức. Hđ 3: Tìm hiểu vai trò của đột biến gen (10 phút) III/ Vai trò của đột biến lực kiến thức sinh GV yêu cầu HS quan sát H 21.2; 21.3; 21.4 và tranh gen tự Đột biến gen đôi khi có lợi học, ảnh sưu tầm để trả lời câu hỏi: Đột biến nào có lợi cho sinh vật và con người? Đột cho con người có ý nghĩa quản lí. trong trồng trọt và chăn biến nào có hại cho sinh vật và con người? nuôi. Cho HS thảo luận: Đa số thường có hại cho Tại sao đột biến gen gây biến đổi kiểu hình? bản thân sinh vật. HS thảo luận và trả lời - Là nguồn nguyên liệu cho GV gt lại sơ đồ: Gen mARN pr tính trạng. Tại sao đột biến gen thể hiện ra kiểu hình thường có chọn giống và tiến hóa. hại cho bản thân sinh vật? GV lấy thêm VD: đột biến gen ở người: thiếu máu, hồng cầu hình lưỡi liềm. Đột biến gen có vai trò gì trong sản xuất? GV sử dụng SGK để lấy VD: đột biến tự nhiên ở cừu chân ngắn, đột biến tăng khả năng chịu hạn ở lúa - HS lắng nghe. HS liên hệ thực tế. 4. Củng cố (4 phút) Câu 1. Đột biến gen là gì? Tại sao nói đa số đột biến gen là có hại? Câu 2. Một gen có A=600 Nu; G=900Nu. Đã xảy ra đột biến gì trong các trường hợp sau: Nếu khi đột biến, gen đột biến có: A = 601 Nu; G = 900 Nu Nếu khi đột biến, gen đột biến có: A = 599 Nu; G = 901 Nu Nếu khi đột biến, gen đột biến có: A = 599 Nu; G = 900 Nu Nếu khi ĐB số lượng, thành phần các nu không đổi, chỉ thay đổi trình tự phân bố các nu thì đây là đột biến gì? (đảo vị trí cặp nu)Biết rằng đột biến chỉ đụng chạm tới 1 cặp nu. 5. Hướng dẫn học ở nhà (1 phút): Học bài và trả lời câu hỏi SGK. Đọc trước bài 22.
GV: Nguyễn Thanh Loan
Giáo án Sinh Học 9
Trang 52
Trường THCS Đại Hùng
Năm học 2016 - 2017
Ngày soạn: 1/11/2016 Ngày dạy: 4/11/2016 TIẾT 23 BÀI 22. ĐỘT BIẾN CẤU TRÚC NST I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: - Nêu được khái niệm đột biến cấu trúc NST và một số dạng đột biến thường gặp. - Giải thích được một số nguyên nhân phát sinh đột biến và nêu được tính chất của đột biến cấu trúc NST. 2. Kĩ năng: Rèn kỹ năng quan sát và thu nhận thông tin. 3. Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích bộ môn 4. Năng lực cần hình thành và phát triển: + Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp, hợp tác, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, sử dụng ngôn ngữ, tính toán + Năng lực riêng: Kiến thức sinh học, nghiên cứu khoa học, năng lực thực hiện trong phòng thí nghiệm II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Giáo viên: Tranh vẽ H: 21.1- 21.4/ Sgk tr. 62-64. 2. Học sinh: Học bài cũ, nghiên cứu bài mới. III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC 1. Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số (1 phút) 2. Kiểm tra bài cũ: (9 phút) Câu 1: Đột biến gen là gì? VD? Nguyên nhân gây nên đột biến gen? Câu 2: Tại sao đột biến gen thường có hại cho bản thân sinh vật? Nêu vai trò và ý nghĩa của đột biến gen trong thực tiễn sản xuất? 3. Bài mới: (30 phút) Giới thiệu bài: Đột biến cấu trúc NST là gì? Nguyên nhân nào làm phát sinh đột biến cấu trúc NST ? Loại đột biến này có vai trò gì về lí luận và thực tiến? Chúng ta nghiên cứu bài hôm nay. Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt PTNL Hoạt động 1: Tìm hiểu đột biến cấu trúc I/ Đột biến cấu trúc NST là gì? - Năng lực tự NST là gì? (15 phút) a. Khái niệm - GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin mục Đột biến cấu trúc NST là những học, tư duy sáng tạo I/Sgk tr. 65 + Quan sát H: 22 + Thảo luận biến đổi trong cấu trúc NST nhóm lệnh Sgk và hoàn thành phiếu học tập. b. Các dạng ? Các NST sau khi bị biến đổi có gì khác với Mất đoạn, lặp đoạn, đảo đoạn NST ban đầu như thế nào ? ? Các H: 22.a, b, c minh họa những dạng nào của đột biến cấu trúc NST ? Lưu ý HS; đoạn có mũi tên ngắn, màu thẫm dùng để chỉ rõ đoạn sẽ bị biến đổi. Mũi tên dài chỉ quá trình biến đổi. - Năng lực sử Quan sát kĩ hình, lưu ý các đoạn có mũi tên dụng ngôn ngắn. ngữ Thảo luận nhóm, thống nhất ý kiến và điền vào phiếu học tập. - GV kẻ phiếu học tập lên bảng, gọi 1 HS lên bảng điền. - 1 HS lên bảng điền Các HS khác
GV: Nguyễn Thanh Loan
Giáo án Sinh Học 9
Trang 53
Trường THCS Đại Hùng
Năm học 2016 - 2017
nhận xét, bổ sung GV chốt lại đáp án. ? Đột biến cấu trúc NST là gì? gồm những dạng nào? II/ Nguyên nhân phát sinh và - GV thông báo: ngoài 3 dạng trên còn có tính chất của đột biến cấu trúc dạng đột biến chuyển đoạn. NST - Năng lực tư Hoạt động 2: Tìm hiểu nguyên nhân phát 1. Nguyên nhân phát sinh: sinh và tính chất của đột biến cấu trúc NST - Đột biến cấu trúc NST có thể duy sáng tạo, xuất hiện trong điều kiện tự tự quản lí (15 phút) GV yêu cầu nghiên cứu thông tin mục II/Sgk nhiên hoặc do con người - Do các tác nhân vật lí, hóa học tr. 65,66 thảo luận trả lời câu hỏi. ? Có những nguyên nhân nào gây đột biến làm phá vỡ cấu trúc NST cấu trúc NST? ? Tìm hiểu VD 1, 2 trong SGK và cho biết có 2. Vai trò của đột biến cấu trúc - Năng lực dạng đột biến nào? có lợi hay có hại? NST thức ? Hãy cho biết tính chất (lợi, hại) của đột biến - Đột biến cấu trúc NST nếu kiến biểu hiện ra kiểu hình thường có sinh học, tự cấu trúc NST? quản lí. HS tự nghiên cứu thông tin SGk và nêu được hại cho bản thân sinh vật. các nguyên nhân vật lí, hoá học làm phá vỡ - Một số đột biến cấu trúc NST đôi khi cũng có lợi cho con cấu trúc NST. người có ý nghĩa trong chọn HS nghiên cứu VD tự rút ra kết luận. GV bổ sung: một số dạng đột biến có lợi (mất giống và tiến hóa đoạn nhỏ, đảo đoạn gây ra sự đa dạng trong loài), với tiến hoá chúng tham gia cách li giữa các loài, trong chọn giống người ta làm mất đoạn để loại bỏ gen xấu ra khỏi NST và chuyển gen mong muốn của loài này sang loài khác. * GDMT: Các nhà máy công ty, xí nghiệp chế biến, khai thác khoáng sản, chế tạo vũ khí hạt nhân….gây ô nhiễm nguồn nước, môi trường…gây bệnh ung thư Tìm hiểu các dạng đột biến cấu trúc NST STT NST ban đầu NST sau khi bị biến đổi Tên dạng ĐB Gồm các đoạn Mất đoạn H Mất đoạn a ABCDEFGH Gồm các đoạn Lặp lại đoạn BC Lặp đoạn b ABCDEFGH Gồm các đoạn Trình tự đoạn BCD đảo lại Đảo đoạn c ABCDEFGH thành DCB 4. Củng cố (4 phút) GV treo tranh câm các dạng đột biến cấu trúc NST và gọi HS gọi tên và mô tả từng dạng đột biến. Em cần là gì để bảo vệ bản thân và môi trường tránh các tác nhân gây hại ? 5. Hướng dẫn học ở nhà (1 phút): Học bài và trả lời câu hỏi cuối bài. Nghiên cứu trước bài mới “ Đột biến số lượng NST ”
GV: Nguyễn Thanh Loan
Giáo án Sinh Học 9
Trang 54
Trường THCS Đại Hùng
Năm học 2016 - 2017
Ngày soạn:7/11/2016 Ngày dạy: 10/11/2016 TIẾT 24 BÀI 23. ĐỘT BIẾN SỐ LƯỢNG NST I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: - Trình bày được các biến đổi số lượng thường gặp ở một số cặp NST. - Nêu được cơ chế hình thành thể (2n +1) và ( 2n – 1) NST. - Nêu được hậu quả của đột biến số lượng NST.. 2. Kĩ năng: Rèn kỹ năng thu nhận thông tin, kỹ năng phân tích thông tin 3. Thái độ: Học sinh năm rõ về đột biết vân dụng vào đời sống. Giáo dục học sinh ý thức giữ gìn vệ sinh môi trường, cách sử dụng hợp lí các loại thuốc bảo vệ thực vật. 4. Năng lực cần hình thành và phát triển: + Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp, hợp tác, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, sử dụng ngôn ngữ, tính toán + Năng lực riêng: Kiến thức sinh học, nghiên cứu khoa học, năng lực thực hiện trong phòng thí nghiệm II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Giáo viên: Tranh vẽ H: 23.1- 21.2/ Sgk tr. 67-68. 2. Học sinh: Tìm hiểu bài trước khi học III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC 1. Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số (1 phút) 2. Kiểm tra bài cũ: (4 phút) Câu 1. Thế nào là đột biến cấu trúc NST? Tại sao đột biến cấu trúc NST thường gây hại cho sinh vật? 3. Bài mới: (35 phút) Giới thiệu bài: Đột biến NST xảy ra ở 1 hoặc một số cặp NST: hiện tượng dị bội thể. Tất cả bộ NST: Hiện tượng đa bội thể. Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt PTNL Hoạt động 1: Tìm hiểu thể dị bội (20 phút) I. Thể dị bội - Năng lực tự GV yêu cầu HS nghiên cứu nội dung SGK/ 67 1. Khái niệm Thể dị bội là cơ thể mà trong tế học, tư duy thảo luận trả lời câu hỏi: bào sinh dưỡng có 1 hoặc một sáng tạo ? Em hiểu thế nào là đột biến số lượng NST? ? Thế nào là thể dị bội ?có những dạng dị bội số cặp NST bị thay đổi về số lượng. nào? HS thảo luận đưa ra câu trả lời 2. Các dạng: GV gọi 1 vài học sinh trả lời sau đó gọi nhận + Thêm 1 NST ở 1 cặp nào đó (2n + 1). xét + Mất 1 NST ở 1 cặp nào đó GV chốt kiến thức Lưu ý: Mọi sinh vật bình thường đều có bộ (2n -1) NST lưỡng bội (2n). Nhưng ở một số sinh vật + Mất 1 cặp NST tương đồng - Năng lực sử có hiện tượng 3 nhiễm ( lúa, cà độc dược…). (2n- 2).. dụng ngôn Ngược lại có trường hợp 1 nhiễm. ngữ GV đưa VD: Ở cà độc dược 2n = 24 Nhưng bị đột biến theo các dạng sau: 2n = 23 2n = 25
GV: Nguyễn Thanh Loan
Giáo án Sinh Học 9
Trang 55
Trường THCS Đại Hùng
Năm học 2016 - 2017
? Cho biết trong 2 dạng trên, đâu là thể 1 nhiễm ? Viết công thức tổng quát của dạng đột biến này ? ? Giải thích vì sao lại hình thành dạng đột biến trên? ? Thể 3 nhiễm có gì khác so với thể 1 nhiễm ? Viết công thức tổng quát của dạng đột biến này ? ? Giải thích nguyên nhân hình thành dạng đột biến thể 3 nhiễm? HS thảo luận đưa ra câu trả lời GV gọi 1 vài học sinh trả lời sau đó gọi nhận xét - GV chốt kiến thức Hoạt động 2: Tìm hiểu sự phát sinh thể dị bội II. Sự phát sinh thể dị bội (15 phút) 1. Cơ chế : Trong quá trình giảm phân GV cho HS quan sát H 23.2. Sự phân li NST trong quá trình giảm phân ở 2 hình thành giao tử sự không phân li của 1 cặp NST tương trường hợp trên có gì khác nhau? Các giao tử nói trên tham gia thụ tinh tạo đồng nào đó tạo thành 1 giao tử mang 2 NST trong 1 cặp và thành hợp tử có số lượng như thế nào? Các nhóm quan sát kĩ hình, thảo luận và nêu 1 giao tử không mang NST nào của cặp đó. được: + Một bên bố (mẹ) NST phân li bình thường, Sự thụ tinh của các giao tử bất thường này với các giao tử mỗi giao tử có 1 NST của mỗi cặp. + Một bên bố (mẹ) NST phân li không bình bình thường sẽ tạo ra các thể dị thường, 1 giaotử có 2NST của 1cặp, 1giao tử bội (2n +1 ) và (2n – 1) NST gây đột biến không có NST nào. + Hợp tử có 3 NST hoặc có 1 NST trong cặp 2. Hậu quả: Thể đột biến (2n + 1) và (2n tương đồng. GV treo H 23.2 yêu cầu 1 HS lên bảng trình 1) có thể gây ra những biến đổi về hình thái (hình dạng, kích bày cơ chế phát sinh thể dị bội. 1 HS lên bảng trình bày, HS khác nhận xét,bx thước, màu sắc) ở thực vật hoặc gây bệnh ở người như GV chốt lại kiến thức. Cho HS quan sát H 29.2 và thử giải thích bệnh Đao, bệnh Tơcnơ. trường hợp hình thành bệnh Tơcnơ (OX) có thể cho HS viết sơ đồ lai minh hoạ. Hậu quả của hiện tượng thể dị bội? -HS quan sát hình và giải thích. GDMT: Các nhà máy công ty, xí nghiệp chế biến, khai thác khoáng sản, chế tạo vũ khí hạt nhân….gây ô nhiễm nguồn nước, môi trường…gây bệnh ung thư 4. Củng cố (4 phút): Đọc ghi nhớ Viết sơ đồ minh hoạ cơ chế hình thành thể 2n +1 5. Hướng dẫn học ở nhà (1 phút) Học bài và đọc trước bài mới
GV: Nguyễn Thanh Loan
Giáo án Sinh Học 9
- Năng lực tư duy sáng tạo, tự quản lí
- Năng lực kiến thức sinh học, tự quản lí.
Trang 56
Trường THCS Đại Hùng
Năm học 2016 - 2017
Ngày soạn: 9/11/2016 Ngày dạy: 11/11/2016 TIẾT 25 BÀI 24. ĐỘT BIẾN SỐ LƯỢNG NST (TIẾP) I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: - Phân biệt được hiện tượng đa bội thể và thể đa bội. - Nhận biết được một số thể đa bội bằng mắt thường qua tranh ảnh và có được các ý niệm sử dụng các đặc điểm của thể đa bội trong chọn giống. 2. Kĩ năng: Kỹ năng nhận biết, kỹ năng khai thác thông tin 3. Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích bộ môn 4. Năng lực cần hình thành và phát triển: + Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp, hợp tác, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, sử dụng ngôn ngữ, tính toán + Năng lực riêng: Kiến thức sinh học, nghiên cứu khoa học, năng lực thực hiện trong phòng thí nghiệm II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Giáo viên: Tranh phóng to hình 24.1 đến 24.4 SGK. Phiếu học tập: tìm hiểu sự tương quan giữa mức bội thể và kích thước các cơ quan. 2. Học sinh: Đọc trước bài III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC 1. Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số (1 phút) 2. Kiểm tra bài cũ: (10 phút) - Đột biến số lượng NST là gì? Sự biến đổi số lượng NST ở một cặp thường thấy ở những dạng nào? Nêu hậu quả và cho VD? - Nêu cơ chế dẫn tới sự hình thành thể dị bội có số lượng NST là 2n + 1 và 2n -1. 3. Bài mới: (29 phút) Giới thiệu bài: Trong thực tế sản xuất chúng ta thường gặp những hiện tượng xấu đi về chất lượng hoặc giảm sút số lượng… nhưng cũng có trường hợp cây, củ, quả…có kích thước to lớn khác thường.Vậy hiện tượng này được gọi là gì? Cơ chế nào phát sinh hiện tượng trên? Hiện tượng này có ý nghĩa gì trong chọn giống và tiến hoá? Chúng ta nghiên cứu bài hôm nay. Dạy bài mới: (Mục IV sự hình thành thể đa bội không dạy) Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt PTNL Hoạt động 1: Tìm hiểu thể đa bội (29 phút) Thể đa bội GV nêu câu hỏi Khái niệm : Hiện tượng đa bội - Năng lực tự Thế nào là thể lưỡng bội? thể là hiện tượng cả bộ NST học, tư duy Thể đa bội là gì? trong tế bào sinh dưỡng tăng sáng tạo HS vận dụng kiến thức đã học và trả lời theo bội số của n (lớn hơn 2n) GV phân biệt cho HS khái niệm đa bội thể và hình thành thể đa bội thể đa bội. HS nghiên cứu thông tin SGK + Thể đa bội gồm đa bội chẵn:4n,6n… và trả lời, rút ra kết luận. Yêu cầu HS quan sát H 24.1; 24.2; 24.3, thảo + Thể đa bội lẻ:3n,5n… luận và trả lời các câu hỏi: Sự tương quan giữa số lượng và kích thước của cơ quan sinh dưỡng, cơ quan sinh sản - Năng lực sử của cây nói trên như thế nào? dụng ngôn Có thể nhận biết cây đa bội bằng mắt thường
GV: Nguyễn Thanh Loan
Giáo án Sinh Học 9
Trang 57
Trường THCS Đại Hùng
Năm học 2016 - 2017
qua những dấu hiệu nào? Nguyên nhân nào làm cho thể đa bội có các đặc điểm trên ? Có thể khai thác những đặc điểm nào ở cây đa bội trong chọn giống cây trồng? HS trao đổi nhóm, thống nhất câu trả lời, đại diện 1 nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét, bổ sung. GV lấy một số VD hiện tượng đa bội thể: dưa hấu 3n, chuối, nho...., dâu tằm, rau muống, dương liễu.... Liên hệ đa bội ở động vật. Lưu ý: Dự tăng kích thước của tế bào hoặc cơ quan chỉ trong giới hạn mức bội thể nhất định. Khi số lượng NST tưng quá giới hạn thì kích thước của cơ thể lại nhỏ dần đi. Cơ chế xác định giới tính bị rối loạn, ảnh hưởng đến quá trình sinh sản nên ít gặp hiện tượng này ở ĐV HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức. GDMT: Tác nhân vật lí, hóa học là nguyên nhân chủ yếu gây đột biến (ung thư ở người). Vì vậy cần sử dụng hợp lí thuốc bảo vệ thực vật để bảo vệ nguồn nước, mt đất...
ngữ Dấu hiệu nhận biết : Tế bào đa bội có số lượng NST tăng lên gấp bội số lượng ADN cũng tăng tương ứng vì thế quá trình tổng hợp các chất hữu cơ diễn ra mạnh mẽ hơn kích thước tế bào của thể đa bội lớn, cơ quan sinh dưỡng to, sinh trưởng phát triển mạnh, chống chịu với ngoại cảnh tốt. - Năng lực tư duy sáng tạo, tự quản lí Ứng dụng : + Tăng kích thước thân cành để tăng sản lượng gỗ (dương liễu...) + Tăng kích thước thân, lá, củ để tăng sản lượng rau, hoa - Năng lực màu. + Tạo giống có năng suất cao, kiến thức sinh chống chịu tốt với các điều kiện học, tự quản không thuận lợi của môi trường. lí.
4. Củng cố (4 phút) Khoanh vào đáp án đúng Câu 1: Đột biến đa bội là dạng đột biến nào? a. NST bị thay đổi về cấu trúc b. Bộ NST bị thừa hoặc thiếu 1 vài NST. Bộ NST tăng theo bội số của n và lớn hơn 2n Bộ NST tăng, giảm theo bội số của n. Câu 2: Cây đa bội được tạo thành do tác động vào quá trình nào? bộ phận nào của cây? Tác động vào quá trình nguyên phân, lúc hợp tử mới bắt đầu phân chia. Tác động vào quá trình giảm phân. Tác động vào đỉnh sinh trưởng của cây. a, b đúng. 5. Hướng dẫn học ở nhà (1 phút) Học bài và làm câu 3 vào vở bài tập. Sưu tầm tranh, ảnh sự biến đổi kiểu hình theo môi trường sống.
GV: Nguyễn Thanh Loan
Giáo án Sinh Học 9
Trang 58
Trường THCS Đại Hùng
Năm học 2016 - 2017
Ngày soạn: 14 / 11/ 2016 Ngày dạy: 17/ 11 / 2016 TIẾT 26 BÀI 25. THƯỜNG BIẾN I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: - Trình bày được khái niệm thường biến, sự khác nhau của thườngbiến với đột biến về hai phương diện: Khả năng di truyền và sự biểu hiện bằng kiểu hình. - Trình bày được khái niệm mức phản ứng và ý nghĩa của nó trong chăn nuôi, trồng trọt. - Trình bày được ảnh hưởng của môi trường đối với tính trạng số lượng và mức phản ứng của chúng để ứng dụng trong việc nâng cao năng xuất vật nuôi và cây trồng. 2. Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng phân tích, kĩ năng quan sát tranh vẽ để rút ra kiến thức. 3. Thái độ: Giáo dục cho học sinh ý thức bảo vệ môi trường. 4. Năng lực cần hình thành và phát triển: + Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp, hợp tác, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, sử dụng ngôn ngữ, tính toán + Năng lực riêng: Kiến thức sinh học, nghiên cứu khoa học, năng lực thực hiện trong phòng thí nghiệm II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Giáo viên: Tranh vẽ H 25 SGK 2. Học sinh: Nghiên cứu bài trả lời câu hỏi phần lệnh SGK III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC 1. Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số (1 phút) 2. Kiểm tra bài cũ: (4 phút) Câu 1. Thể đa bội là gì? Sự hình thành thể đa bội do nguyên phân và giảm phân không bình thường diễn ra như thế nào? 3. Bài mới: (35 phút) Giới thiệu bài: Chúng ta đã tìm hiểu về loại biến dị di truyền được (biến dị tổ hợp, đột biến gen, đột biến NST). ? Em nêu đặc điểm của biến dị di truyền được? Vậy còn loại biến dị không di truyền được (thường biến) có đặc điểm gì ta nghiên cứu bài mới. Dạy bài mới: Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt PTNL Hoạt động 1: Tìm hiểu sự biến đổi kiểu hình I. Sự biến đổi kiểu hình do do tác động của môi trường (15 phút) - Năng lực tự tác động của môi trường. - Yêu cầu HS quan sát tranh ảnh mẫu vật các học, tư duy - Thường biến là những biến sáng tạo đối tượng và: + Nhận biết thường biến dưới ảnh hưởng của đổi ở kiểu hình phát sinh trong đời sống cá thể dưới ảnh ngoại cảnh. hưởng trực tiếp của môi + Nêu các nhân tố tác động gây thường biến. - HS quan sát kĩ tranh ảnh mẫu vật: cây rau dừa trường. nước, củ su hào ... Thảo luận nhóm và ghi vào - Thường biến thường biểu bảng báo cáo thu hoạch. Đại diện nhóm trình hiện đồng loạt theo hướng xác định tương ứng với điều kiện bày. ngoại cảnh. - GV chốt đáp án đúng. - Không di truyền được - Từ đối tượng trên yêu cầu HS trả lời câu hỏi: - Năng lực sử - Qua các VD trên, kiểu hình thay đổi hay kiểu dụng ngôn gen thay đổi? Nguyên nhân nào làm thay đổi? ngữ
GV: Nguyễn Thanh Loan
Giáo án Sinh Học 9
Trang 59
Trường THCS Đại Hùng
Năm học 2016 - 2017
Sự thay đổi này diễn ra trong đời sống cá thể hay trong quá trình phát triển lịch sử? - Thường biến là gì? - HS rút ra định nghĩa. Hoạt động 2: Tìm hiểu mối quan hệ giữa kiểu gen, môi trường và kiểu hình (10 phút) - GV yêu cầu HS thảo luận và trả lời câu hỏi: - Sự biểu hiện ra kiểu hình của 1 kiểu gen phụ thuộc những yếu tố nào? - Nhận xét mối quan hệ giữa kiểu gen, môi trường và kiểu hình? - Những tính trạng nào chịu ảnh hưởng của môi trường? - Những tính trạng nào chịu ảnh hưởng của kiểu gen? - Tính dễ biến dị của các tính trạng số lượng liên quan đến năng suất có lợi và hại gì trong sản suất? - Từ những VD ở mục 1 và thông tin ở mục 2, HS thảo luận trả lời và rút ra kết luận. GDMT: Kiểu hình là kết quả tương tác giữa kiểu ghen và môi trường. Muốn có năng suất trong sản xuất cần chú ý bón phân hợp lý cho cây Giáo dục HS ý thức bảo vệ môi trường. Hoạt động 3: Tìm hiểu mức phản ứng (10 phút) - GV yêu cầu HS đọc VD SGK và trả lời câu hỏi: - Sự khác nhau giữa năng suất bình quân và năng suất tối đa của giống lúa DR2 do đâu? - Giới hạn năng suất do giống hay kĩ thuật trồng trọt quy định? - Mức phản ứng là gì? - HS đọc kĩ VD SGK, vận dụng kiến thức mục 2 và nêu được: Do kĩ thuật chăm sóc. Do kiểu gen quy định. - HS tự rút ra kết luận. - GV nói thêm: tính trạng số lượng có mức phản ứng rộng, tính trạng chất lượng có mức phản ứng hẹp. Nhận biết 1 số thường biến Đối tượng
Điều kiện môi trường
- Trên cạn 1. Cây rau - Ven bờ dừa nước - Trên mặt nước
GV: Nguyễn Thanh Loan
II. Mối quan hệ giữa kiểu gen, môi trường và kiểu hình. - Bố mẹ không truyền cho con - Năng lực tư những tính trạng đã được hình duy sáng tạo, thành sẵn mà truyền một kiểu tự quản lí gen qui định cách phản ứng trước môi trường. - Kiểu hình là kết quả tương tác giữa kiểu gen và môi trường. - Năng lực thức - Tính trạng chất lượng phụ kiến thuộc chủ yếu vào kiểu gen ít sinh học, tự chịu ảnh hưởng của môi quản lí. trường. - Tính trạng số lượng thường chịu ảnh hưởng nhiều của môi trường . III. Mức phản ứng. - Mức phản ứng là giới hạn thường biến của một kiểu gen (Hoặc chỉ một gen hay nhóm gen) trước môi trường khác nhau. - Mức phản ứng do kiểu gen qui định.
Kiểu hình tương ứng
Kiểu gen
- Thân, lá nhỏ Không - Thân, lá lớn hơn đổi - Thân, lá lớn hơn, rễ
Giáo án Sinh Học 9
Nhân tố tác động Độ ẩm
Trang 60
Trường THCS Đại Hùng
Năm học 2016 - 2017
biến đổi thành phao - Chăm sóc đúng kĩ thuật - Củ to Không Kĩ thuật 2. Củ su hào - Chăm sóc không đúng kĩ - Củ nhỏ đổi chăm sóc thuật. Phân biệt thường biến và đột biến Thường biến Đột biến + Là những biến đổi kiểu hình + Là những biến đổi kiểu gen + Không di truyền được. +Di truyền được. + Phát sinh đồng loạt theo cùng 1 hướng tương + Biến đổi riêng lẻ không theo hướng xác ứng với điều kiện môi trường. định + Có ý nghĩa thích nghi nên có lợi cho bản + Đa số có hại, 1 số ít có lợi, là nguồn thân sinh vật. nguyên liệu trong chọn giống và tiến hóa 4. Củng cố (4 phút) Bài tập 1: Hãy sắp sếp thông tin ở cột A với cột B sao cho phù hợp và ghi kết quả vào cột C trong bảng sau: Các loại biến dị (A) Các đặc điểm biến dị ( B ) Kết quả (C) a, Là biến dị kiểu hình, không di truyền được cho thế hệ sau. 1. Đột biến b, Do biến đổi cơ sở vật chất di truyền ( ADN, NST), 1 ……….. nên di truyền được. c, Những biến đổi kiểu hình phát sinh trong đời cá 2. Thường biến thể dưới ảnh hưởng trực tiếp của môi trường. d, Xuất hiện với tần số thấp một cách ngẫu nhiên và 2………… thường có hại. e, Phát sinh đồng loạt theo một hướng, tương ứng với điều kiện môi trường. Bài tập 2: Chọn câu trả lời đúng: Ngày nay trong nông nghiệp người ta đưa biện pháp kĩ thuật nào đặt lên hàng đầu? a. Cung cấp nước, phân bón, cải tạo đồng ruộng. b. Gieo trồng đúng thời vụ. c. Phòng trừ sâu bệnh, chăm sóc đồng ruộng. d. Giống tốt. 5. Hướng dẫn học ở nhà (1 phút) - Học bài, Chuẩn bị bài mới. Đọc trước bài 26 /sgk, kẻ bảng 26 vào vở.
GV: Nguyễn Thanh Loan
Giáo án Sinh Học 9
Trang 61
Trường THCS Đại Hùng
Năm học 2016 - 2017
Ngày soạn: 15 / 11/ 2016 Ngày dạy: 18 / 11 / 2016 TIẾT 27 BÀI 26. THỰC HÀNH NHẬN BIẾT MỘT VÀI DẠNG ĐỘT BIẾN I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: - Học sinh nhận biết 1 số đột biến hình thái ở thực vật và phân biệt sự sai khác về hình thái của thân, lá, hoa, quả, hạt giữa thể lưỡng bội và thể đa bội trên tranh, ảnh. - Nhận biết được một số hiện tượng mất đoạn NST trên ảnh chụp hoặc trên tiêu bản hiển vi. 2. Kĩ năng: Rèn kỹ năng quan sát, thực hành. Thu thập tranh ảnh về đột biến 3. Thái độ: Biết một số dạng đột biến trong tự nhiên. 4. Năng lực cần hình thành và phát triển: + Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp, hợp tác, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, sử dụng ngôn ngữ, tính toán + Năng lực riêng: Kiến thức sinh học, nghiên cứu khoa học, năng lực thực hiện trong phòng thí nghiệm II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Giáo viên: Tranh ảnh về các đột biến hình thái: thân, lá, bông, hạt ở lúa, hiện tượng bạch tạng ở lúa chuột và người. - Tranh ảnh về các kiểu hình đột biến cấu trúc NST ở hành tây hoặc hành ta, về biến đổi số lượng NST ở hành tây, hành ta, dâu tây, dưa hấu... 2. Học sinh: ôn tập kiến thức có liên quan. III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC 1. Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số (1 phút) 2. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra 15 phút Câu 1. Thường biến là gì? Lấy một vài ví dụ về thường biến mà em biết. Câu 2. Phân biệt thường biến và đột biến? Giáo viên kiểm tra dụng cụ thực hành của từng nhóm, kiểm tra sự chuẩn bị tranh ảnh của học sinh. 3. Bài mới: (24 phút) Giới thiệu bài: Các em đã tìm hiểu về đột biến gen và đột biến NST. Hôm nay chúng ta quan sát một số dạng đột biến qua tranh ảnh và kính hiển vi. Dạy bài mới: Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt PTNL Hoạt động 1: Nhận biết các đột biến gen gây ra biến 1. Nhận biết các đột đổi hình thái (5 phút) biến gen gây ra biến - Hướng dẫn HS quan sát tranh ảnh đối chiếu dạng gốc đổi hình thái và dạng đột biến, nhận biết các dạng đột biến gen. Năng lực tự - HS quan sát kĩ các tranh, ảnh chụp. So sánh với các học, quản đặc điểm hình thái của dạng gốc và dạng đột biến, ghi sát, tự quản lí nhận xét vào bảng 1. Hoạt động 2: Nhận biết các đột biến cấu trúc NST (9 2. Nhận biết các đột phút) biến cấu trúc NST - Yêu cầu HS nhận biết qua tranh về các kiểu đột biến Năng lực cấu trúc NST. thực hiện - Yêu cầu HS nhận biết qua tiêu bản hiển vi về đột biến trong phòng cấu trúc NST. thí nghiệm,
GV: Nguyễn Thanh Loan
Giáo án Sinh Học 9
Trang 62
Trường THCS Đại Hùng
Năm học 2016 - 2017
- GV kiểm tra trên tiêu bản, xác nhận kết quả của nhóm. - HS quan sát tranh câm các dạng đột biến cấu trúc NST và phân biệt từng dạng. - 1 HS lên chỉ tranh, gọi tên từng dạng đột biến. - Các nhóm quan sát dưới kính hiển vi. - lưu ý: quan sát ở bội giác bé rồi chuyển sang quan sát ở bội giác lớn. - Vẽ lại hình đã quan sát được. Hoạt động 3: Nhận biết một số kiểu đột biến số lượng 3. Nhận biết một số NST (10 phút) kiểu đột biến số lượng - GV yêu cầu HS quan sát tranh: bộ NST người bình NST thường và của bệnh nhân Đao. - GV hướng dẫn các nhóm quan sát tiêu bản hiển vi bộ NST ở người và bệnh nhân Đao (nếu có). - So sánh ảnh chụp hiển vi bộ NST ở dưa hấu. - So sánh hình thái thể đa bội với thể lưỡng bội. - HS quan sát, chú ý số lượng NST ở cặp 21. - Các nhóm sử dụng kính hiển vi, quan sát tiêu bản, đối chiếu với ảnh chụp và nhận biết cặp NST bị đột biến. - HS quan sát, so sánh bộ NST ở thể lưỡng bội với thể đa bội. - HS quan sát ghi nhận xét vào bảng 2 theo mẫu.
tự quản lí.
Năng lực thực hiện trong phòng thí nghiệm, tự quản lí.
Bảng 1: Nhận biết các đột biến gen gây ra biến đổi hình thái Đối tượng quan sát Dạng gốc Dạng đột biến 1. Lá lúa (màu sắc) 2. Lông chuột (màu sắc) Đối tượng quan sát 1. 2. 3. 4.
Bảng 2. Nhận biết một số kiểu đột biến số lượng NST Đặc điểm hình thái Thể lưỡng bội Thể đa bội
4. Củng cố (4 phút) - GV nhận xét tinh thần, thái độ thực hành của các nhóm. - Nhận xét chung kết quả giờ thực hành. 5. Hướng dẫn học ở nhà (1 phút) - Viết báo cáo thu hoạch theo mẫu bảng 26 SGK. - Sưu tầm tranh ảnh minh hoạ thường biến. - Mang mẫu vật: mầm khoai lang mọc trong tối và ngoài ánh sáng. Thân cây dừa nước mọc ở mô đất cao và trải trên mặt nước.
GV: Nguyễn Thanh Loan
Giáo án Sinh Học 9
Trang 63
Trường THCS Đại Hùng
Năm học 2016 - 2017
Ngày soạn: 18 / 11/ 2015 Ngày dạy: 21 / 11 / 2015 TIẾT 28 BÀI 27. THỰC HÀNH QUAN SÁT THƯỜNG BIẾN I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: - Học sinh nhận biết một số thường biến phát sinh ở một số đối tượng thường gặp qua tranh, ảnh và mẫu vật sống. - Qua tranh, ảnh HS phân biệt sự khác nhau giữa thường biến và đột biến. - Qua tranh ảnh và mẫu vật sống rút ra được: + Tính trạng chất lượng phụ thuộc chủ yếu vào kiểu gen, không hoặc rất ít chịu tác động của môi trường. + Tính trạng số lượng thường chịu ảnh hưởng nhiều của môi trường. 2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng quan sát, kĩ năng thực hành. Kĩ năng thu thập và xử lý thông tin khi quan sát xác định thường biến. 3. Thái độ: Học sinh có thái độ tích cực khi thực hành 4. Năng lực cần hình thành và phát triển: + Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp, hợp tác, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, sử dụng ngôn ngữ, tính toán + Năng lực riêng: Kiến thức sinh học, nghiên cứu khoa học, năng lực thực hiện trong phòng thí nghiệm II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Giáo viên: Tranh ảnh minh hoạ thường biến. Ảnh chụp thường biến. 2. Học sinh: Mẫu vật: + Mầm khoai lang mọc trong tối và ngoài sáng. + 1 thân cây rau dừa nước từ mô đất bò xuống ven bờ và trải trên mặt nước. III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC 1. Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số (1 phút) 2. Kiểm tra bài cũ: (4 phút) GV Kiểm tra dụng cụ, mẫu vật thực hành của các nhóm. 3. Bài mới: (35 phút) Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt PTNL Hoạt động 1: Nhận biết một số thường biến (15 1. Nhận biết một số phút) thường biến - GV yêu cầu HS quan sát tranh, ảnh, mẫu vật các đối tượngvà: + Nhận biết thường biến phát sinh dưới ảnh hưởng của ngoại cảnh. + Nêu các nhân tố tác động gây thường biến. - HS quan sát kĩ các tranh, ảnh và mẫu vật: Mầm khoai lang, cây rau dừa nước. - Thảo luận nhóm ghi kết quả vào bảng báo cáo thu hoạch. - Đại diện nhóm trình bày - GV chốt đáp án. Hoạt động 2: Phân biệt thường biến và đột biến (10 2. Phân biệt thường phút) biến và đột biến - GV hướng dẫn HS quan sát trên đối tượng lá cây
GV: Nguyễn Thanh Loan
Giáo án Sinh Học 9
Trang 64
Trường THCS Đại Hùng
Năm học 2016 - 2017
mạ mọc ven bờ và trong ruộng, thảo luận: - Sự sai khác giữa 2 cây mạ mọc ở 2 vị trí khác nhau ở vụ thứ 1 thuộc thế hệ nào? - Các cây lúa được gieo từ hạt của 2 cây trên có khác nhau không? Rút ra kết luận gì? - Tại sao cây mạ ở ven bờ phát triển không tốt bằng cây mạ trong ruộng? - 1 vài HS trình bày, lớp nhận xét, bổ sung. - GV yêu cầu HS phân biệt thường biến và đột biến - Các nhóm quan sát tranh, thảo luận trả lời - 1 vài HS trình bày, lớp nhận xét, bổ sung. Hoạt động 3: Nhận biết ảnh hưởng của môi trường đối với tính trạng số lượng và tính trạng chất lượng (15 phút) - GV yêu cầu HS quan sát ảnh 2 luống su hào của cùng 1 giống, nhưng có điều kiện chăm sóc khác nhau. - Hình dạng củ su hào ở 2 luống khác nhau như thế nào? - Rút ra nhận xét. GDMT: Tuy nhiên cần chú ý việc sử dụng thuốc hóa học, phân bón làm ô nhiễm môi trường Đối tượng
Điều kiện môi trường 1. Mầm khoai - Có ánh sáng - Trong tối 2. Cây rau dừa - Trên cạn nước - Ven bờ - Trên mặt nước 3. Cây mạ - Trong bóng tối - Ngoài sáng
3. Nhận biết ảnh hưởng của môi trường đối với tính trạng số lượng và tính trạng chất lượng
Kiểu hình tương ứng - Mầm lá có màu xanh - Mầm lá có màu vàng - Thân lá nhỏ - Thân lá lớn - Thân lá lớn hơn, rễ biến thành phao. - Thân lá màu vàng nhạt. - Thân lá có màu xanh
Nhân tố tác động - Ánh sáng - Độ ẩm - Ánh sáng
4. Củng cố (4 phút) - GV nhận xét tinh thần, thái độ thực hành của các nhóm. - Nhận xét chung kết quả giờ thực hành. - Nhắc HS thu dọn vệ sinh lớp học. 5. Hướng dẫn học ở nhà (1 phút) Viết báo cáo thu hoạch. Đọc trước bài 28.
Trường THCS Đại Hùng
Năm học 2016 - 2017
Ngày soạn: 22 / 11/ 2015 Ngày dạy: 25 / 11 / 2015 CHỦ ĐỀ: TÌM HIỂU VỀ DI TRUYỀN HỌC Ở NGƯỜI CHƯƠNG V. DI TRUYỀN HỌC NGƯỜI TIẾT 29 BÀI 28. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU DI TRUYỀN NGƯỜI I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: - Học sinh phải sử dụng được phương pháp nghiên cứu phả hệ để phân tích sự di truyền 1 vài tính trạng hay đột biến ở người. - Phân biệt được 2 trường hợp: sinh đôi cùng trứng và sinh đôi khác trứng. - Hiểu được ý nghĩa của phương pháp nghiên cứu trẻ đồng sinh trong nghiên cứu di truyền từ đó giải thích được 1 số trường hợp thường gặp. 2. Kĩ năng: Rèn kỹ năng quan sát, kỹ năng thực hành, kỹ năng hoạt động nhóm 3. Thái độ: Học sinh nghiêm túc tìm hiểu từ đó hiểu về di truyền người hơn. 4. Năng lực cần hình thành và phát triển: + Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp, hợp tác, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, sử dụng ngôn ngữ, tính toán + Năng lực riêng: Kiến thức sinh học, nghiên cứu khoa học, năng lực thực hiện trong phòng thí nghiệm II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Giáo viên: Tranh phóng to hình 28.2 và 28.2 SGK. Ảnh về trường hợp sinh đôi. 2. Học sinh: Tìm hiểu bài trước III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC 1. Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số (1 phút) 2. Kiểm tra bài cũ: (4 phút) Thu bài thu hoạch 3. Bài mới: (35 phút) Giới thiệu bài: Các em đã tìm hiểu về qui luật di truyền của MenĐen và MoocGan. Chúng ta đã hiểu được các phương pháp nghiên cứu di truyền. Con người chúng ta đều tuân theo các qui luật di truyền. Vậy phương pháp nghiên cứu di truyền người dựa trên cơ sở nào ta nghiên cứu chương V. Dạy bài mới: Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt PTNL Hoạt động 1: Tìm hiểu về phương pháp nghiên I. Nghiên cứu phả hệ. cứu phả hệ (20 phút) - Năng lực tự - GV giải thích từ phả hệ. Phả hệ: Là bản ghi chép các học, tư duy - GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin SGK mục thế hệ. sáng tạo I và trả lời câu hỏi: - Em hiểu các kí hiệu như thế nào? - Giải thích các kí hiệu:
- Tại sao người ta dùng 4 kí hiệu để chỉ sự kết hôn giữa 2 người khác nhau về 1 tính trạng?
GV: Nguyễn Thanh Loan
Giáo án Sinh Học 9
Trang 65
GV: Nguyễn Thanh Loan
Giáo án Sinh Học 9
- Năng lực sử dụng ngôn
Trang 66
Trường THCS Đại Hùng
Năm học 2016 - 2017
- HS tự nghiên cứu thông tin SGK và ghi nhớ kiến thức. - HS trình bày ý kiến. - 1 HS lên giải thích kí hiệu. - GV yêu cầu HS nghiên cứu VD1, quan sát H 28.2 SGK. - GV treo tranh cho HS giải thích kí hiệu. Thảo luận: - Mắt nâu và mắt đen, tính trạng nào là trội? Vì sao? - Sự di truyền màu mắt có liên quan tới giới tính hay không? Tại sao? Viết sơ đồ lai minh họa. - HS quan sát kĩ hình, đọc thông tin và thảo luận nhóm - GV yêu cầu HS tiếp tục đọc VD2 và: - Lập sơ đồ phả hệ VD2 từ P đến F1? - Bệnh máu khó đông do gen trội hay gen lặn quy định? - Sự di truyền bệnh máu khó đông có liên quan tới giới tính không? tại sao? -Yêu cầu HS viết sơ đồ lai minh hoạ. -Từ VD1 và VD2 hãy cho biết: - Phương pháp nghiên cứu phả hệ là gì? - PP nghiên cứu phả hệ nhằm mục đích gì? - HS thảo luận, dựa vào thông tin SGK và trả lời Hoạt động 2: Nghiên cứu trẻ đồng sinh (15 phút) - Thế nào là trẻ đồng sinh? - HS nghiên cứu SGK và trả lời. - Cho HS nghiên cứu H 28.2 SGK: Giải thích sơ đồ a, b? - Thảo luận: Sơ đồ 28.2a và 28.2b giống và khác nhau ở điểm nào? GV phát phiếu học tập để HS hoàn thành. - Đồng sinh cùng trứng và khác trứng khác nhau cơ bản ở điểm nào? - HS nghiên cứu H 28.2, thảo luận nhóm và hoàn thành phiếu học tập. - Đại diện nhóm trả lời, các nhóm khác nhận xét, bổ sung - HS tự rút ra kết luận. - GV yêu cầu HS đọc mục “Em có biết” qua VD về 2 anh em sinh đôi Phú và Cường để trả lời: - Nêu ý nghĩa của việc nghiên cứu trẻ đồng sinh?
GV: Nguyễn Thanh Loan
ngữ
- Năng lực tư duy sáng tạo, tự quản lí - Phương pháp nghiên cứu phả hệ là phương pháp theo dõi sự di truyền của 1 tính trạng nhất định trên những người thuộc cùng 1 dòng họ qua nhiều thế hệ. - Dùng để xác định đặc điểm di truyền trội lặn do 1 gen hay nhiều gen quy định, có liên kết với giới tính hay không.
- Năng lực kiến thức sinh học, tự quản lí.
Trường THCS Đại Hùng
Năm học 2016 - 2017
- HS đọc mục “Em có biết” SGK. Phiếu học tập: So sánh sơ đồ 28.2a và 28.2b + Giống nhau: đều minh hoạ quá trình phát triển từ giai đoạn trứng được thụ tinh tạo thành hợp tử, hợp tử phân bào phát triển thành phôi. + Khác nhau: Đồng sinh cùng trứng Đồng sinh khác trứng - 1 trứng được thụ tinh với 1 tinh trùng - 2 trứng được thụ tinh với 2 tinh trùng tạo thành 2 tạo thành 1 hợp tử. hợp tử. - Ở lần phân bào đầu tiên của hợp tử, 2 - Mỗi hợp tử phát triển thành 1 phôi. Sau đó mỗi phôi bào tách rời nhau, mỗi phôi bào phát phôi phát triển thành 1 cơ thể. triển thành 1 cơ thể riêng rẽ. - Tạo ra từ 2 hoặc nhiều trứng khác nhau rụng cùng - Đều tạo ra từ 1 hợp tử nên kiểu gen 1 lúc nên kiểu gen khác nhau. Có thể cùng giới hoặc giống nhau, luôn cùng giới. khác giới. 4. Củng cố (4 phút) ? Phương pháp nghiên cứu phả hệ là gì? Cho VD ứng dụng phương pháp trên? 5. Hướng dẫn học ở nhà (1 phút) - Học bài và trả lời câu hỏi 1, 2 SGK trang 81. - Tìm hiểu 1 số bệnh tật di truyền ở người. - Chuẩn bị bài mới.
II. Nghiên cứu trẻ đồng sinh. a. KN: Trẻ đồng sinh là những đứa trẻ cùng được sinh ra ở một lần sinh. Có 2 trường hợp: Đồng sinh cùng trứng và đồng sinh khác trứng. b. Ý nghĩa của nghiên cứu trẻ đồng sinh: + Nghiên cứu trẻ đồng sinh giúp chúng ta hiểu rõ vai trò của kiểu gen và vai trò của môi trường đối với sự hình thành tính trạng. + Hiểu rõ sự ảnh hưởng khác nhau của môi trường đối với tính trạng số lượng và tính trạng chất lượng.
Giáo án Sinh Học 9
Trang 67
GV: Nguyễn Thanh Loan
Giáo án Sinh Học 9
Trang 68
Trường THCS Đại Hùng
Năm học 2016 - 2017
Ngày soạn: 28/ 11/ 2016 Ngày dạy: 1 / 12 / 2016 TIẾT 30 BÀI 29. BỆNH VÀ TẬT DI TRUYỀN Ở NGƯỜI I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: - Học sinh nhận biết được bệnh Đao và bệnh Tơcnơ qua các đặc điểm hình thái. - Trình bày được đặc điểm di truyền của bệnh bạch tạng, bệnh câm điếc bẩm sinh và tật 6 ngón tay. - Trình bày được các nguyên nhân của các tật bệnh di truyền và đề xuất được 1 số biện pháp hạn chế phát sinh chúng. 2. Kĩ năng: Rèn kỹ năng nhận biết, kỹ năng khai thác thông tin 3. Thái độ: Giáo dục học sinh những biện pháp hạn chế bệnh tật ở người 4. Năng lực cần hình thành và phát triển: + Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp, hợp tác, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, sử dụng ngôn ngữ, tính toán + Năng lực riêng: Kiến thức sinh học, nghiên cứu khoa học, năng lực thực hiện trong phòng thí nghiệm II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Giáo viên: Tranh phóng to hình bệnh Đao và bệnh Tơcnơ. Tranh phóng to các tật di truyền có trong bài. 2. Học sinh: Tìm hiểu 1 số bệnh tật di truyền ở người III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC 1. Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số (1 phút) 2. Kiểm tra bài cũ: (8 phút) Bài tập: Qua phả hệ sau đây, hãy cho biết bệnh máu khó đông do gen lặn hay gen trội quy định? Bệnh có di truyền liên kết với giới tính hay không? Bình thường Máu khó đông
Câu 2. Phương pháp nghiên cứu phả hệ là gì? Trẻ đồng sinh cùng trứng và khác trứng khác nhau cơ bản ở điểm nào? 3. Bài mới: (31 phút) Giới thiệu bài: Con người cũng như các loài sinh vật, các đột biến gen, đột biến NST xảy ra ở người do ảnh hưởng của tác nhân vật lí và hoá học trong tự nhiên, do ô nhiễm môi trường và do rối loạn quá trình TĐC nội bào đã gây ra các bệnh và tật di truyền. Để hiểu biết thêm về các bệnh và tật di truyền ta nghiên cứu bài mới. Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt PTNL Hoạt động 1: Tìm hiểu một vài bệnh di I. Một vài bệnh di truyền ở truyền ở người (11 phút) - Năng lực tự người - GV yêu cầu HS đọc thông tin, quan sát H - Bệnh di truyền là các rối loạn học, tư duy
GV: Nguyễn Thanh Loan
Giáo án Sinh Học 9
Trang 69
Trường THCS Đại Hùng
Năm học 2016 - 2017
29.1 và 29.2 để trả lời câu hỏi SGK, hoàn thành phiếu học tập. - GV kẻ sẵn bảng để HS lên trình bày. - Vì sao những bà mẹ trên 35 tuổi, tỉ lệ sinh con bị bệnh Đao cao hơn người bình thường? - Những người mắc bệnh Đao không có con, tại sao nói bệnh này là bệnh di truyền? - Đại diện nhóm trình bày. Hoạt động 2: Tìm hiểu một số tật di truyền ở người. (10 phút) - Yêu cầu HS quan sát H 29.3 - Nêu các dị tật ở người? - HS quan sát H 29.3 và kể tên các dị tật ở người. Rút ra kết luận.
sinh lí bẩm sinh: Đao,bạch tạng, sáng tạo toocnơ.. - Nguyên nhân: do rối loạn sinh lí, đột biến gen lặn, nhiễm chất phóng xạ, hóa học trong chiến tranh... Nội dung trong phiếu học tập số 1
Hoạt động 3: Tìm hiểu các biện pháp hạn chế phát sinh tật, bệnh di truyền. (10 phút) - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi: - Các bệnh và tật di truyền ở người phát sinh do nguyên nhân nào? - Đề xuất các biện pháp hạn chế sự phát sinh các bệnh tật di truyền? - HS thảo luận nhóm, thống nhất câu trả lời. - Một HS đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Rút ra kết luận. GDMT: Các bệnh và tật di truyền ở người do ảnh hưởng của các tác nhân vật lý và hóa học trong tự nhiên, do ô nhiễm trong môi trường hoặc do rối loạn trong trao đổi chất nội bào Biện pháp: Đấu tranh chống sản xuất, thử, sử dụng vũ khí hạt nhân, vũ khí hóa học và các hành vi gây ô nhiễm môi trường. Sử dụng đúng quy cách các loại thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ, thuốc trừ bệnh.
III. Các biện pháp hạn chế phát sinh tật, bệnh di truyền. - Nguyên nhân: + Do tác nhân vật lí, hoá học trong tự nhiên. + Do ô nhiễm môi trường. + Do rối loạn quá trình sinh lí, sinh hoá nội bào. - Biện pháp: + Hạn chế các hoạt động gây ô nhiễm môi trường. + Sử dụng hợp lí các loại thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ dại, thuốc chữa bệnh. + Hạn chế kết hôn giữa những người có nguy cơ mang gen gây các tật bệnh di truyền.
Tên bệnh 1. Bệnh Đao
II. Một số tật di truyền ở - Năng lực sử dụng ngôn người. ngữ - Do đột biến NST. VD: Tật khe hở môi, hàm. Tật bàn tay mất ngón … - Các đột biến gen trội gây ra các tật: Xương chi ngắn, bàn chân có nhiều ngón.
- Năng lực tư duy sáng tạo, tự quản lí
- Năng lực kiến thức sinh học, tự quản lí.
Phiếu học tập số 1: Tìm hiểu về bệnh di truyền Đặc điểm di truyền Biểu hiện bên ngoài - Bé, lùn, cổ rụt, má phệ, miệng hơi - Cặp NST số 21 có 3 há, lưỡi hơi thè ra, mắt hơi sâu và 1 NST mí, ngón tay ngắn, si đần, không có
GV: Nguyễn Thanh Loan
Giáo án Sinh Học 9
Trang 70
Trường THCS Đại Hùng 2.Bệnh Tơcnơ 3. Bệnh bạch tạng 4. Bệnh câm điếc bẩm sinh
Năm học 2016 - 2017 con. - Lùn, cổ ngắn, là nữ - Cặp NST số 23 ở nữ - Tuyến vú không phát triển, mất trí, chỉ có 1 NST (X) không có con. - Da và màu tóc trắng. - Đột biến gen lặn - Mắt hồng - Đột biến gen lặn - Câm điếc bẩm sinh.
4. Củng cố (4 phút) Câu 1. Bệnh, tật di truyền ở người do loại biến dị nào gây ra: a. Biến dị tổ hợp b. Đột biến gen c. Đột biến NST d. Thường biến Câu 2. Chọn các cụm từ : rối loạn, đột biến gen, tác nhân lí hóa, dị tật bẩm sinh, dị dạng, bệnh di truyền điền vào chỗ trống thay cho các số 1,2,3… để hoàn chỉnh câu sau: Các đột biến NST và ……(1)………..gây ra các bệnh di truyền nguy hiểm và các ……(2)…………… ở người. Người ta có thể nhận biết các bệnh nhân Đao, Tớcnơ qua hình thái. Các dị tật bẩm sinh như: mất sọ não, khe hở môi – hàm, bàn tay và bàn chân ……(3)…….. cũng khá phổ biến ở người. Các …(4)………….và dị tật bẩm sinh ở người do ảnh hưởng của các …(5)……………….trong tự nhiên, do ô nhiễm môi trường hoặc do……(6)…………….. trao đổi chất nội bào. ( Đáp án: 1- Đột biến gen; 2- dị tật bẩm sinh; 3- dị dạng; 4- bệnh di truyền; 5- tác nhân lí hóa; 6- rối loạn) 5. Hướng dẫn học ở nhà (1 phút) - Học bài và trả lời câu hỏi 1,2,3SGK. - Đọc trước bài 30 - Đọc mục“Em có biết”
GV: Nguyễn Thanh Loan
Giáo án Sinh Học 9
Trang 71
Trường THCS Đại Hùng
Năm học 2016 - 2017
Ngày soạn: 29/ 11/ 2016 Ngày dạy: 3 / 12/ 2016 TIẾT 31 BÀI 30. DI TRUYỀN HỌC VỚI CON NGƯỜI I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: - Học sinh hiểu được di truyền học tư vấn là gì và nội dung của lĩnh vực này. - Giải thích được cơ sở di truyền học của việc cấm nam giới lấy nhiều vợ và nữ giới lấy nhiều chồng. Cấm những người có quan hệ huyết thống trong vòng 4 đời kết hôn với nhau. - Hiểu được tại sao phụ nữ không nên sinh con ở tuổi ngoài 35 và tác hại của ô nhiễm môi trường đối với cơ sở vật chất của tính di truyền của con người. 2. Kĩ năng: Rèn kỹ năng nhận biết, kỹ năng khai thác thông tin 3. Thái độ: Học sinh ứng dụng vào trong cuộc sống 4. Năng lực cần hình thành và phát triển: + Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp, hợp tác, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, sử dụng ngôn ngữ, tính toán + Năng lực riêng: Kiến thức sinh học, nghiên cứu khoa học, năng lực thực hiện trong phòng thí nghiệm II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Giáo viên: Bảng số liệu 30.1 và 30.2 SGK 2. Học sinh: Đọc trước bài 30 III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC 1. Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số (1 phút) 2. Kiểm tra bài cũ: (4 phút) Nêu đặc điểm di truyền và đặc điểm hình thái của các bệnh: Đao, Tơcnơ, bạch tạng, câm điếc bẩm sinh. 3. Bài mới: (35 phút) Giới thiệu bài: Những hiểu biết về di truyền học người, giúp con người bảo vệ mình và bảo vệ tương lai di truyền loài người. Để hiểu được lĩnh vực này ta nghiên cứu bài mới. Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt PTNL Hoạt động 1: Tìm hiểu di truyền y học tư I. Di truyền y học tư vấn. - Di truyền y học tư vấn là một - Năng lực tự vấn (10 phút) - GV yêu cầu HS nghiên cứu bài tập SGK lĩnh vực của di truyền học kết học, tư duy mục I, thảo luận nhóm để trả lời các câu hỏi hợp với phương pháp xét sáng tạo của bài tập: nghiệm, chuẩn đoán hiện đại với nghiên cứu phả hệ. - HS nghiên cứu VD, thảo luận nhóm - Chức năng: chuẩn đoán, cung - GV giúp HS hoàn thiện kiến thức. cấp thông tin và cho lời khuyên - Cho HS thảo luận: liên quan đến các bệnh và tật di - Di truyền y học tư vấn là gì? truyền. - Gồm những nội dung nào? - 1 HS trả lời, các HS khác nhận xét, bổ sung để hoàn thiện kiến thức. HĐ 2: Tìm hiểu di truyền học với hôn nhân II. Di truyền học với hôn nhân - Năng lực sử và kế hoạch hoá gia đình. (15 phút) dụng ngôn và kế hoạch hoá gia đình. ngữ - Yêu cầu HS đọc thông tin SGK, thảo luận nhóm câu hỏi: 1. Di truyền học với hôn nhân: - Tại sao kết hôn gần làm suy thoái nòi - Di truyền học đã giải thích cơ
GV: Nguyễn Thanh Loan
Giáo án Sinh Học 9
Trang 72
Trường THCS Đại Hùng
Năm học 2016 - 2017
sở khoa học của các quy định giống? - Tại sao những người có quan hệ huyết trong luật hôn nhân và gia đình: thống từ đời thứ 5 trở đi được phép kết hôn? Những người có quan hệ huyết thống trong vòng 4 đời không - HS thảo luận và đưa ra đáp án của nhóm được kết hôn với nhau. Luật hôn - GV nhận xét và chốt lại đáp án. - Yêu cầu HS tiếp tục phân tích bảng 30.1, nhân và gia đình quy định 1 vợ 1 chồng. thảo luận hai vấn đề: - Giải thích quy định “Hôn nhân 1 vợ 1 - Kết hôn gần làm cho các đột chồng” của luật hôn nhân và gia đình là có biến lặn có hại được biểu hiện ở cơ thể đồng hợp. cơ sở sinh học? - Vì sao nên cấm chuẩn đoán giới tính thai 2. Di truyền học và kế hoạch nhi? hoá gia đình: - Phụ nữ sinh con độ tuổi 25 – 34 - HS thảo luận và đưa ra đáp án của nhóm là hợp lí. - GV chốt lại kiến thức phần 1. - GV hướng dẫn HS nghiên cứu bảng 30.2 và - Từ độ tuổi trên 35 không nên sinh con vì tỉ lệ trẻ sơ sinh bị trả lời câu hỏi: - Nên sinh con ở lứa tuổi nào để giảm thiểu tỉ bệnh Đao tăng rõ. lệ trẻ sơ sinh mắc bệnh Đao? - Vì sao phụ nữ không nên sinh con ở tuổi 17 – 18 hoặc quá 35? - HS phân tích số liệu về sự thay đổi tỉ lệ nam nữ theo độ tuổi, tỉ lệ nam nữ là 1:1 ở độ tuổi 18 – 35. Hoạt động 3: Tìm hiểu hậu quả di truyền do ô nhiễm môi trường(10 phút) - GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin SGK III. Hậu quả di truyền do ô nhiễm môi trường. và mục “Em có biết” trang 85. - Nêu tác hại của ô nhiễm môi trường đối với * Nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường. cơ sở vật chất di truyền? Cho VD? - Làm thế nào để bảo vệ di truyền cho bản - Các chất phóng xạ. - Các hoá chất. thân và con người? - HS nghiên cứu thông tin và tự đưa ra câu * Hậu quả: - Tăng tỉ lệ người mắc bệnh, tật trả lời. di truyền. - GV nhận xét và chốt kiến thức GDMT: Các chất phóng xạ và các chất hóa * Biện pháp: học có trong tự nhiên hoặc do con người tạo - Đấu tranh chống vũ khí hạt ra đã làm tăng độ ô nhiễm môi trường tăng tỷ nhân, vũ khí hoá học. lệ người mắc bệnh, tật di truyền Giáo dục - Chống ô nhiễm môi trường. HS cần phải đấu tranh chống vũ khí hạt nhân, vũ khí hóa học và phòng chống ô nhiễm MT 4. Củng cố (4 phút) HS trả lời các câu hỏi 1, 2, 3 SGK trang 88 5. Hướng dẫn học ở nhà (1 phút) - Học bài và trả lời câu hỏi 1, 2, 3 SGK. - Tìm hiểu các thông tin về công nghệ tế bào. - Đọc trước bài 31.
GV: Nguyễn Thanh Loan
Giáo án Sinh Học 9
- Năng lực tư duy sáng tạo, tự quản lí
- Năng lực kiến thức sinh học, tự quản lí.
Trang 73
Trường THCS Đại Hùng
Năm học 2016 - 2017
Ngày soạn: 1 / 12/ 2015 Ngày dạy: 5/ 12 / 2015 CHƯƠNG VI. ỨNG DỤNG DI TRUYỀN HỌC TIẾT 32 BÀI 31. CÔNG NGHỆ TẾ BÀO I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: - Học sinh phải hiểu được khái niệm công nghệ tế bào, nắm được những giai đoạn chủ yếu của công nghệ tế bào và hiểu được tại sao cần thực hiện các công nghệ đó. - Trình bày được những ưu điểm của nhân giống vô tính trong ống nghiệm và phương hướng ứng dụng phương pháp nuôi cấy mô và tế bào trong chọn giống. 2. Kĩ năng: Rèn kỹ năng thu nhận thông tin. Kỹ năng hoạt động nhóm 3. Thái độ: Có thái độ tích cực lĩnh hội tri thức và ứng dụng trong trự nhiên. 4. Năng lực cần hình thành và phát triển: + Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp, hợp tác, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, sử dụng ngôn ngữ, tính toán + Năng lực riêng: Kiến thức sinh học, nghiên cứu khoa học, năng lực thực hiện trong phòng thí nghiệm II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Giáo viên: Tranh phóng to hình 31 SGK. 2. Học sinh: Tìm hiểu các thông tin về công nghệ tế bào. III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC 1. Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số (1 phút) 2. Kiểm tra bài cũ: (4 phút) - Di truyền y học tư vấn có chức năng gì ? - Hậu quả di truyền do ô nhiễm môi trường ? 3. Bài mới: (35 phút) Giới thiệu bài: Di tuyền học có ứng dụng rất lớn trong đời sống của con người cũng như trong các ngành khoa học kĩ thuật, đó là những ứng dụng nào. Ta nghiên cứu bài mới. Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt PTNL Hoạt động 1: Tìm hiểu Tìm hiểu khái I. Khái niệm công nghệ tế bào. niệm công nghệ tế bào (10 phút) - Công nghệ tế bào là ngành kĩ thuật - Năng lực tự - Yêu cầu HS đọc thông tin SGK và trả về qui trình ứng dụng phương pháp học, tư duy lời: nuôi cấy tế bào hoặc mô để tạo ra cơ sáng tạo - Công nghệ tế bào là gì? quan hoặc cơ thể hoàn chỉnh. - Để nhận được mô non, cơ quan hoặc - Công nghệ tế bào gồm hai công cơ thể hoàn chỉnh hoàn toàn giống với đoạn chủ yếu: cơ thể gốc, người ta phải thực hiện + Tách tế bào hoặc mô từ cơ thể rồi mang nuôi cấy để tạo mô sẹo. những công việc gì? - Tại sao cơ quan hoặc cơ thể hoàn + Dùng hoóc môn sinh trưởng kích thích mô sẹo, phân hoá thành cơ chỉnh lại có kiểu gen như dạng gốc? - HS nghiên cứu thông tin SGK, ghi nhớ quan hoặc cơ thể hoàn chỉnh. - Năng lực sử kiến thức và trả lời. - GV giúp HS hoàn thiện kiến thức. dụng ngôn ngữ Hoạt động 2: Tìm hiểu ứng dụng công II. Ứng dụng công nghệ tế bào. nghệ tế bào (25 phút) 1. Nhân giống vô tính trong ống
GV: Nguyễn Thanh Loan
Giáo án Sinh Học 9
Trang 74
Trường THCS Đại Hùng
Năm học 2016 - 2017
? Công nghệ tế bào được ứng dụng nghiệm ( vi nhân giống) ở cây trong sản xuất như thế nào? trồng. - Quy trình nhân giống vô tính 9a, b, - HS trả lời - Yêu cầu HS đọc kĩ thông tin mục II.1 c, d – SGK H 31). kết hợp quan sát H 31 và trả lời câu hỏi: - Ưu điểm: - Hãy nêu các công đoạn nhân giống vô + Tăng nhanh số lượng cây giống. + Rút ngắn thời gian tạo các cây tính trong ống nghiệm ở cây trồng? con. - GV nhận xét, khai thác H 31 - Nêu ưu điểm và triển vọng của phương + Bảo tồn 1 số nguồn gen thực vật pháp nhân giống vô tính trong ống quý hiếm. - Thành tựu: Nhân giống ở cây nghiệm? - Lưu ý: Tại sao trong nhân giống vô khoai tây, mía, hoa phong lan, cây tính ở thực vật, người ta không tách tế gỗ quý... bào già hay mô đã già? 2. ứng dụng nuôi cấy tế bào và mô trong chọn giống cây trồng. (Giải thích như SGV). - Cá nhân nghiên cứu SGK trang 89, ghi - Tạo giống cây trồng mới bằng nhớ kiến thức. Quan sát H 31, trao đổi cách chọn lọc dòng tế bào xôma biến dị. nhóm và trình bày. VD: + Chọn dòng tế bào chịu - Rút ra kết luận. - GV thông báo các khâu chính trong tạo nóng và khô từ tế bào phôi của giống lúa CR203. giống cây trồng. + Nuôi cấy để tạo giống lúa + Tạo vật liệu mới để chọn lọc. + Chọn lọc, đánh giá và tạo giống mới mới cấp quốc gia DR2 có năng suất và độ thuần chủng cao, chịu hạn, cho sản xuất. chịu nóng tốt. - HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức 3. Nhân bản vô tính ở động vật. - GV đặt câu hỏi: - Người ta đã tiến hành nuôi cấy mô tạo + Nhân nhanh nguồn gen động vật vật liệu mới cho chọn giống cây trồng quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng. + Tạo cơ quan nội tạng của động vật bằng cách nào? Cho VD? từ tế bào động vật đã được chuyển - GV đặt câu hỏi: - Nhân bản vô tính ở động vật có ý nghĩa gen người để chủ động cung cấp các cơ quan thay thế cho các bệnh nhân như thế nào? - Nêu những thành tựu nhân bản ở Việt bị hỏng cơ quan Ví dụ: thế giới nhân giống cừu đôli Nam và trên thế giới? - HS nghiên cứu SGK trang 90 và trả lời. 1997, bò 2001, lợn... Việt nam nhân bản thành - GV thông báo thêm: đại học Texas ở Mĩ nhân bản thành công ở hươu sao, lợn, công cá trạch Italia nhân bản thành công ở ngựa. Trung quốc 8/2001 dê nhân bản đã đẻ sinh đôi. 4. Củng cố (4 phút) - Công nghệ tế bào là gì/ gồm những công đoạn thiết yếu nào? - Nêu ưu điểm và triển vọng của nhân giống vô tính trong ống nghiệm? 5. Hướng dẫn học ở nhà (1 phút) - Học bài và trả lời câu hỏi 1, 2 SGK trang 91. - Đọc mục “Em có biết”. Đọc trước bài 32.
GV: Nguyễn Thanh Loan
Giáo án Sinh Học 9
Trường THCS Đại Hùng
Năm học 2016 - 2017
Ngày soạn: 5/ 12/ 2015 Ngày dạy: 9 / 12 / 2015
- Năng lực tư duy sáng tạo, tự quản lí
- Năng lực kiến thức sinh học, tự quản lí.
Trang 75
TIẾT 33 BÀI 32. CÔNG NGHỆ GEN I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: - Học sinh hiểu được khái niệm kĩ thuật gen, trình bày được các khâu trong kĩ thuật gen. Học sinh nắm được công nghệ gen, công nghệ sinh học. - Từ kiến thức về khái niệm kĩ thuật gen, công nghệ gen, công nghệ sinh học HA biết ứng dụng của kĩ thuật gen, các lĩnh vực của công nghệ sinh học hiện đại và vai trò của từng lĩnh vực trong sản xuất và đời sống. 2. Kĩ năng: Kỹ năng quan sát, kỹ năng nhận biết 3. Thái độ: Ứng dụng vào trong thực tiễn 4. Năng lực cần hình thành và phát triển: + Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp, hợp tác, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, sử dụng ngôn ngữ, tính toán + Năng lực riêng: Kiến thức sinh học, nghiên cứu khoa học, năng lực thực hiện trong phòng thí nghiệm II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Giáo viên: Tranh phóng to hình 32 SGK 2. Học sinh: Đọc trước bài 32. III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC 1. Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số (1 phút) 2. Kiểm tra bài cũ: (4 phút) Công nghệ tế bào là gì? gồm những công đoạn thiết yếu nào? 3. Bài mới: (35 phút) Giới thiệu bài: Một trong những ứng dụng tiếp theo của di truyền học đó là công nghệ gen. Vậy công nghệ gen có ứng dụng gì? ta nghiên cứu bài mới. Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt PTNL Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm kĩ I. Khái niệm kĩ thuật gen và công - Năng lực tự thuật gen và công nghệ gen (10 phút) nghệ gen. - Yêu cầu HS đọc thông tin mục I và trả - Kĩ thuật gen là tập hợp những học, tư duy lời câu hỏi: phương pháp tác động định hướng sáng tạo - Kĩ thuật gen là gì? mục đích của kĩ lên ADN cho phép chuyển gen từ một cá thể của 1 loài sang cá thể loài thuật gen? - Kĩ thuật gen gồm những khâu chủ yếu khác. - Kĩ thuật gen gồm 3 khâu cơ bản: nào? + Tách ADN NST của tế bào cho và - Công nghệ gen là gì? - Cá nhân HS nghiên cứu thông tin SGK, tách phân tử ADN dùng làm thể ghi nhớ kiến thức, thảo luận nhóm và trả truyền từ vi khuẩn hoặc vi rút. + Tạo ADN tái tổ hợp. lời. - 1 HS trả lời, các HS khác nhận xét, bổ + chuyển ADN tái tổ hợp vào tế bào - Năng lực sử nhận, tạo điều kiện cho gen đã ghép dụng ngôn sung. ngữ - Rút ra kết luận. được biểu hiện. - GV lưu ý: việc giải thích rõ việc chỉ - Công nghệ gen là ngành kĩ thuật về huy tổng hợp prôtêin đã mã hoá trong qui trình ứng dụng kĩ thuật gen. đoạn ADN đó để chuyển sang phần ứng II. Ứng dụng công nghệ gen.
GV: Nguyễn Thanh Loan
Giáo án Sinh Học 9
Trang 76
Trường THCS Đại Hùng
Năm học 2016 - 2017
dụng 1. Tạo ra các chủng VSV mới: - Lắng nghe GV giảng và chốt kiến thức. - Kĩ thuật gen được ứng dụng để tạo Hoạt động 2: Tìm hiểu ứng dụng công ra các chủng VSV mới có khả năng sản xuất nhiều loại sản phẩm sinh nghệ gen (15 phút) - GV giới thiệu khái quát 3 lĩnh vực học cần thiết (aa, prôtêin, kháng sinh, chính ứng dụng công nghệ gen có hiệu hoocmon...) với số lượng lớn và giá - Năng lực tư duy sáng tạo, thành rẻ. quả. VD: Dùng E. Coli và nấm men cấy tự quản lí - Yêu cầu HS trả lời câu hỏi: - Mục đích tạo ra các chủng VSV mới là gen mã hoá, sản xuất kháng sinh và hoocmon insulin. gì? VD? - HS nghiên cứu thông tin và trả lời câu 2. Tạo giống cây trồng biến đổi hỏi. HS khác bổ xung gen: - GV nhận xét giúp HS hoàn thiện kiến - Bằng kĩ thuật gen, người ta đưa nhiều gen quy định đặc điểm quý - Năng lực thức thức như: năng suất cao, hàm lượng dinh kiến - GV nêu câu hỏi: - Tạo giống cây trồng biến đổi gen như dưỡng cao, kháng sâu bệnh .... vào sinh học, tự quản lí. cây trồng. thế nào? VD? - Mục đích tạo ra các chủng VSV mới là VD: Cây lúa được chuyển gen quy gì?? VD? định tổng hợp β-caroten (tiền vitamin - Ứng dụng công nghệ gen để tạo động A) vào tế bào cây lúa, tạo giống lúa vật biến đổi gen thu được kết quả như giàu vitamin A. thế nào? - Ở Việt Nam chuyển gen kháng sâu - HS nghiên cứu thông tin và trả lời câu bệnh, tổng hợp vitamin A... vào 1 số hỏi. HS khác bổ xung cây lúa, ngô, khoai, cà chua, đu đủ... - GV nhận xét giúp HS hoàn thiện kiến 3. Tạo động vật biến đổi gen: thức - Ứng dụng KTG chuyển gen vào Hoạt động 3: Tìm hiểu khái niệm công ĐV nhằm tăng năng suất, chất lượng nghệ sinh học (10 phút) sản phẩm, tạo ra các sản phẩm phục - Công nghệ sinh học là gì? gồm những vụ trực tiếp cho đời sống con người. lĩnh vực nào? - Ở VN đã chuyển gen tổng hợp - Tại sao công nghệ sinh học là hướng hoocmon sinh trưởng của người vào ưu tiên đầu tư và phát triển trên thế giới cá chạch. và ở Việt Nam? III. Khái niệm công nghệ sinh học. - HS nghiên cứu thông tin SGK mục III - Là một nghành công nghệ sử dụng để trả lời. tế bào sống và các quá trình sinh học GDMT: Ưng dụng công nghệ sinh học để tạo ra các sản phẩm sinh học cần để bảo tồn nguồn gen quý hiếm và lai tạo thiết cho con người. ra các giống sinh vật có năng suất, chất - Các lĩnh vực của công nghệ sinh lượng cao và khả năng chống chịu tốt là học: 7 lĩnh vực SGK việc làm hết sức cần thiết và có hiệu quả + Công nghệ lên men. để bảo vệ thiên nhiên. + Công nghệ tế bào.... 4. Củng cố (4 phút) Yêu cầu HS nhắc lại một số khái niệm: kĩ thuật gen, công nghệ gen, CN sinh học. 5. Hướng dẫn học ở nhà (1 phút) - Học bài và trả lời câu hỏi SGK. - Đọc mục “Em có biết”. Xem trước bài 33
GV: Nguyễn Thanh Loan
Giáo án Sinh Học 9
Trang 77
Trường THCS Đại Hùng
Năm học 2016 - 2017
Ngày soạn: 9 / 12/ 2015 Ngày dạy: 12/ 12 / 2015 TIẾT 34 LUYỆN TẬP I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: - Thuộc các quy luật di truyền của Menden. Viết được sơ đồ lai, xác định được tỷ lệ KG, KH. - Viết thành thạo các sơ đồ lai sau: AA x AA, AA x Aa, AA x aa, Aa x Aa, Aa x aa, aa x aa. 2. Kĩ năng: Vận dụng lý thuyết vào giải một số bài tập toán lai, phân tích kết quả bài toán giải thích và viết sơ đồ lai. Rèn kĩ năng làm bài tập về quy luật di truyền. 3. Thái độ: Có tính cẩn thận, chính xác khi làm bài tập. thái độ tích cực, kiên trì đạt kết quả cao. 4. Năng lực cần hình thành và phát triển: + Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp, hợp tác, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, sử dụng ngôn ngữ, tính toán + Năng lực riêng: Kiến thức sinh học, nghiên cứu khoa học, năng lực thực hiện trong phòng thí nghiệm II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Giáo viên: nội dung bài tập 2. Học sinh: xem kiến thức về quy luật di truyền của Menđen III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC 1. Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số (1 phút) 2. Kiểm tra bài cũ: Không 3. Bài mới: (39 phút) Giới thiệu bài: Hoạt động của GV Hoạt động của HS PTNL Gv đưa ra một số bài tập, hướng Hs thảo luận làm bài tập theo hướng dẫn của Gv. - Năng lực tự dẫn Hs làm. học, tư duy Bài tập 1: Viết sơ đồ lai và xác Bài tập 1: Bài tập 2: a.Theo đề ra ta có cây chẻ trội sáng tạo định kết quả của phép lai sau: a. AA x AA b. AA x hơn so với cây lá nguyên → Quy ước: A- lá chẻ. Aa c. AA x aa d. Aa x Aa a- lá nguyên. e. Aa x aa f. aa x aa ⇒ P lá chẻ thuần chủng nên có KG : AA, Gv gọi 4 Hs lên làm các câu cây Lá nguyên có KG : aa a,c,d,e Ta có sơ đồ lai: - Phần còn lại tương tự Hs về P: lá chẻ (AA) x lá nguyên (aa) nhà làm. GP: A a - Năng lực sử Bài tập 2: : Ở một loài TV,cây F1: Aa (100% lá chẻ) dụng ngôn có lá chẻ trội so với lá nguyên. F1 x F1: Aa x Aa ngữ Khi cho giao phấn giữa 2 cây có GF1: A,a A,a lá chẻ thuần chủng với cây có lá F2: AA, Aa, Aa, aa nguyên thu được F1. Tiếp tục TLKG: 1AA, 2Aa, 1aa cho F1 giao phấn với nhau: TLKH: 3 lá chẻ, 1 lá nguyên. a. Lập sơ đồ lai từ P → F2. a. Cho F1 lai phân tích( tức là F1 lá chẻ có
GV: Nguyễn Thanh Loan
Giáo án Sinh Học 9
Trang 78
Trường THCS Đại Hùng b. Cho F1 lai phân tích thì kết quả sẽ như thế nào? Bài tập 3: Ở bò tính trạng lông đen(D) trội hoàn toàn so với bò lông vàng(d). Cho lai 2 bò lông đen với nhau thấy ở đời con xuất hiện bò lông vàng. Hãy giải thichw kết quả và viết sơ đồ lai. Gv hướng dẫn Hs làm bài tập. Bài tập 4: Ở cà chua quả đỏ trội hơn quả vang. Cho cà chua quả đỏ lai với cà chua quả vàng thu được hoàn toàn quả đỏ. a. Viết sơ đồ lai cho phép lai trên. b. Cho cà chua quả đỏ lai với quả vàng thu được 39 cây cà chua quả đỏ:41 cây quả vàng. Biện luận và viết sơ đồ lai.
Năm học 2016 - 2017 KG Aa, lai với lá nguyên có kiểu gen aa) Ta có sơ đồ lai: PB Aa x aa GPB A,a a, a FB Aa, aa Vậy khi cho F1 lai phân tích thì cho kết quả là 50% lá chẻ, 50% lá nguyên. Bài tập 3: theo đề bài: D lông đen, d lông vàng. Bò lông đen trội hoàn toàn có 2 KG: DD và Dd. Bò lông vàng dd. Cho lai 2 bò lông đen với nhau xuất hiện bò lông vàng(dd)- tính trạng lặn. Vậy bò lông vàng(dd) sẽ nhận 1 giao tử d từ bố và 2 giao tử d từ mẹ do đó bò đen bố mẹ đem lai phải dị hợp Dd. Ta có sơ đồ lai. P: Dd( bò lông đen) x Dd(bò lông đen) GP: D, d D, d F1: DD, Dd, Dd, dd KG: 1DD, 2Dd, 1dd KH: 3 bò lông đen, 1 bò lông vàng. ⇒ Kết quả đúng với yêu cầu bài ra. Bài tập 4: a. Vì quả đỏ > quả vàng. Khi cho cà chua quả đỏ x quả vàng → F1 toàn quả đỏ nên P quả đỏ đem lai phải thuần chủng tức à KG đông hợp. Quy ước gen: D quả đỏ, d quả vàng ⇒ quả đỏ P có KG DD, vàng dd. Ta có sơ đồ lai: P: quả đỏ DD x quả vàng dd GP: D d F1: Dd( 100% quả đỏ) b. Vì F1 thu được 39 đỏ:41 vàng ≈ 1:1 nên P đem lai phải dị hợp tức KG Dd Ta có sơ đồ lai: P: quả đỏ Dd x quả vàng dd GP D,d d F1: Dd, dd ⇒ Tỉ lệ này đúng với yêu cầu đề ra ≈ 50% quả đỏ: 50% quả vàng.
Giáo án Sinh Học 9
Năm học 2016 - 2017
Ngày soạn: 13 / 12/ 2015 Ngày dạy: 16/ 12 / 2015 - Năng lực tư duy sáng tạo, tự quản lí
- Năng lực kiến thức sinh học, tự quản lí.
4. Củng cố (4 phút) - Gv nhận xét về tinh thần học tập của Hs - Làm các bài tập theo yêu cầu. 5. Hướng dẫn học ở nhà (1 phút) ôn tập các kiến thức đã học để KT KHI.
GV: Nguyễn Thanh Loan
Trường THCS Đại Hùng
Trang 79
TIẾT 35 ÔN TẬP HỌC KÌ I I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: - Học sinh hệ thống hoá được các kiến thức cơ bản về di truyền và biến dị. - Biết vận dụng lí thuyết vào thực tiễn sản xuất và đời sống. 2. Kĩ năng: Tiếp tục rèn luyện kĩ năng tư duy lí luận, trong đó chủ yếu là kĩ năng so sánh, tổng hợp, hệ thống hoá kiến thức. 3. Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích bộ môn. 4. Năng lực cần hình thành và phát triển: + Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp, hợp tác, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, sử dụng ngôn ngữ, tính toán + Năng lực riêng: Kiến thức sinh học, nghiên cứu khoa học, năng lực thực hiện trong phòng thí nghiệm II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Giáo viên: Bảng 40.1 tới 40.5 SGK. 2. Học sinh: ôn tập các kiến thức đã học để KT KHI. III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC 1. Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số (1 phút) 2. Kiểm tra bài cũ: (4 phút) 2) Ôn tập : I/ Hệ thống hoá kiến thức * Hoạt động 1: Hệ thống hoá kiến thức * Cách tiến hành : Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung - GV chia lớp thành 10 nhóm nhỏ và - Các nhóm kẻ sẵn bảng theo mẫu Thông tin yêu cầu: SGK. các bảng 40.1+ 2 nhóm cùng nghiên cứu 1 nội dung. - Trao đổi nhóm thống nhất ý kiến, >40.5 + Hoàn thành bảng kiến thức từ 40.1 hoàn thành nội dung các bảng. đến 40.5 - Đại diện nhóm trình bày trên máy - GV quán sát, hướng dẫn các nhóm chiếu, các nhóm khác nhận xét, bổ ghi kiến thức cơ bản. sung. - GV nhận xét, đánh giá giúp HS hoàn - HS tự sửa chữa và ghi thiện kiến thức. Bảng 40.1 – Tóm tắt các quy luật di truyền Tên quy luật Nội dung Giải thích Ý nghĩa Do sự phân li của cặp nhân tố Các nhân tố di truyền không - Xác định tính di truyền trong sự hình thành hoà trộn vào nhau. trội (thường là Phân li giao tử chỉ chứa một nhân tố - Phân li và tổ hợp của cặp tính trạng tốt). trong cặp. gen tương ứng. Phân li độc lập của các cặp F2 có tỉ lệ mỗi kiểu hình bằng Tạo biến dị tổ Phân li độc nhân tố di truyền trong quá tích tỉ lệ của các tính trạng hợp. lập trình phát sinh giao tử. hợp thành nó. Di truyền Các tính trạng do nhóm nhóm Các gen liên kết cùng phân li Tạo sự di gen liên kết quy định được di với NST trong phân bào. truyền ổn định liên kết
GV: Nguyễn Thanh Loan
Giáo án Sinh Học 9
Trang 80
Trường THCS Đại Hùng
Năm học 2016 - 2017
của cả nhóm tính trạng có lợi. Di truyền ở các loài giao phối tỉ lệ đực; Phân li và tổ hợp của cặp Điều khiển tỉ lệ NST giới tính. đực: cái. liên kết với cái xấp xỉ 1:1 giới tính
Trường THCS Đại Hùng
Năm học 2016 - 2017
truyền cùng nhau.
Đại phân tử
ARN
Cấu trúc - Chuỗi xoắn kép - 4 loại nuclêôtit: A, T, G, X - Chuỗi xoắn đơn - 4 loại nuclêôtit: A, U, G, X
Prôtêin
- Một hay nhiều chuỗi đơn - 20 loại aa.
ADN
Bảng 40.2 – Những diễn biến cơ bản của NST qua các kì trong nguyên phân và giảm phân Các kì Kì đầu Kì giữa Kì sau Kì cuối
Nguyên phân
Giảm phân I
Giảm phân II
NST kép co ngắn, đóng NST kép co ngắn, đóng xoắn và đính vào sợi thoi xoắn. Cặp NST kép tương phân bào ở tâm động. đồng tiếp hợp theo chiều dọc và bắt chéo. Các NST kép co ngắn cực Từng cặp NST kép xếp đại và xếp thành 1 hàng ở thành 2 hàng ở mặt phẳng mặt phẳng xích đạo của xích đạo của thoi phân thoi phân bào. bào. Từng NST kép chẻ dọc ở Các NST kép tương đồng tâm động thành 2 NST phân li độc lập về 2 cực tế đơn phân li về 2 cực tế bào. bào. Các NST đơn nằm gọn Các NST kép nằm gọn trong nhân với số lượng trong nhân với số lượng n bằng 2n như ở tế bào mẹ. (kép) bằng 1 nửa ở tế bào mẹ.
NST kép co ngắn lại thấy rõ số lượng NST kép (đơn bội). Các NST kép xếp thành 1 hàng ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào. Từng NST kép chẻ dọc ở tâm động thành 2 NST đơn phân li về 2 cực tế bào. Các NST đơn nằm gọn trong nhân với số lượng bằng n (NST đơn).
Bảng 40.3 – Bản chất và ý nghĩa của các quá trình nguyên phân, giảm phân và thụ tinh Các quá trình Nguyên phân
Giảm phân
Thụ tinh
Bản chất Giữ nguyên bộ NST, nghĩa là 2 tế bào con được tạo ra có 2n NST giống như mẹ. Làm giảm số lượng NST đi 1 nửa, nghĩa là các tế bào con được tạo ra có số lượng NST (n) bằng 1/2 của tế bào mẹ. Kết hợp 2 bộ nhân đơn bội (n) thành bộ nhân lưỡng bội (2n).
ý nghĩa Duy trì ổn định bộ NST trong sự lớn lên của cơ thể và ở loài sinh snả vô tính. Góp phần duy trì ổn định bộ NST qua các thế hệ ở loài sinh sản hữu tính và tạo ra nguồn biến dị tổ hợp.
Chức năng - Lưu giữ thông tin di truyền - Truyền đạt thông tin di truyền. - Truyền đạt thông tin di truyền - Vận chuyển axit amin - Tham gia cấu trúc ribôxôm. - Cấu trúc các bộ phận tế bào, enzim xúc tác quá trình trao đổi chất, hoocmon điều hoà hoạt động của các tuyến, vận chuyển, cung cấp năng lượng.
Bảng 40.5 – Các dạng đột biến Các biến
loại
Đột biến gen
đột
Khái niệm
Các dạng đột biến
Những biến đổi trong cấu trúc cấu Mất, thêm, thay thé, đảo vị trí 1 ADN thường tại 1 điểm nào đó cặp nuclêôtit. Mất, lặp, đảo đoạn. cấu Những biến đổi trong cấu trúc NST.
Đột biến trúc NST Dị bội thể và đa bội thể. Đột biến số Những biến đổi về số lượng NST. lượng NST II/ Câu hỏi ôn tập * Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi ôn tập * Cách tiến hành Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi số 1→10 - HS vận dụng các kiến thức Như SGK SGK trang 117. đã học và trả lời câu hỏi. - Cho HS thảo luận toàn lớp. - Nhận xét, bổ sung. 4. Củng cố (4 phút) GV nhận xét,đánh giá sự chuẩn bị của các nhóm, chất lượng làm bài của các nhóm. 5. Hướng dẫn học ở nhà (1 phút) - Hoàn thành các câu hỏi trang 117. Ôn lại toàn bộ nội dung học kì I
Góp phần duy trì ổn định bộ NST qua các thế hệ ở loài sinh sản hữu tính và tạo ra nguồn biến dị tổ hợp.
Bảng 40.4 – Cấu trúc và chức năng của ADN, ARN và prôtêin
GV: Nguyễn Thanh Loan
Giáo án Sinh Học 9
Trang 81
GV: Nguyễn Thanh Loan
Giáo án Sinh Học 9
Trang 82
Trường THCS Đại Hùng
Năm học 2016 - 2017
Ngày soạn: 6/ 12/ 2015 Ngày kiểm tra: 19/ 12 / 2015 TIẾT 36: KIỂM TRA HỌC KÌ I I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: - Kiểm tra toàn bộ kiến thức đã học ở kì I - Qua kiểm tra, phân luồng học sinh, tìm biện pháp giảng dạy thích hợp. 2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng tự giác, tư duy độc lập, kỹ năng làm bài trắc nghiệm. 3. Thái độ: Giáo dục hs tính trung thực, nghiêm túc trong khi làm bài. 4. Năng lực cần hình thành và phát triển: + Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp, hợp tác, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, sử dụng ngôn ngữ, tính toán + Năng lực riêng: Kiến thức sinh học, nghiên cứu khoa học, năng lực thực hiện trong phòng thí nghiệm II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Giáo viên: Thiết kế ma trận đề kiểm tra. Ra đề kiểm tra + đáp án biểu điểm 2. Học sinh: Ôn tập lại kiến thức ở kì I III. ĐỀ BÀI 1. MA TRẬN Vận dụng Cấp độ Nhận biết Thông hiểu Cộng Thấp Cao Chủ đề TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL Hiểu được phép Vận dụng làm 1. Các thí lai phân tích bài tập lai 1 tính nghiệm và lai 2 tính của MenĐen Số câu hỏi 1 1 1 3 Số điểm 0.25đ 0.25đ 2đ 2.5đ Tỉ lệ % 2,5% 2,5% 20% 25% Nhận biết được 2. Nhiễm hình dạng NST sắc thể qua các kì của nguyên phân Số câu hỏi 2 2 Số điểm 0.5đ 0.5đ Tỉ lệ % 5% 5% Hiểu được Tính toán được 3. ADN và những điểm các bài toán gen đơn giản về khác nhau giữa ADN và gen, chiều dài, khối hiểu được cơ lượng của gen. chế tổng hợp ARN Số câu hỏi 0.5 3 0.5 4
GV: Nguyễn Thanh Loan
Giáo án Sinh Học 9
Trang 83
Trường THCS Đại Hùng Số điểm Tỉ lệ % 4. Biến dị
Xác định được các dạng đột biến cấu trúc NST; nhận biết thường biến Số câu hỏi 1 1 Số điểm 0.25đ 1đ Tỉ lệ % 2,5% 10% TS câu hỏi 4 TS điểm 1.75đ Tỉ lệ % 15%
Năm học 2016 - 2017 1đ 10% So sánh được đột biến gen và thường biến 1 2đ 20% 2,5 3,25đ 20%
0,75đ 7,5%
5,5 5đ 50%
2đ 20%
3,75đ 37,5%
3 3,25đ 32,5% 12 10đ 100%
2. ĐỀ BÀI A. Trắc nghiệm. Hãy chọn các đáp án đúng (2đ) Câu 1. Một gen dài 4202,4A0 sẽ chứa bao nhiêu cặp nu A. 2472 B.1236 C. 618 D. 1263 Câu 2. Khi cho lai 2 giống hoa thuần chủng hoa đỏ với hoa trắng thì kiểu hình ở thế hệ F1 có tỉ lệ nào sau đây. Biết hoa đỏ là trội hoàn toàn so với hoa trắng. A. 3 hoa trắng: 1 hoa đỏ B. 9 hoa đỏ: 3 hoa hồng: 3 hoa xanh: 3 hoa trắng C. 1 hoa đỏ: 1 hoa trắng D. 3 hoa đỏ: 1 hoa trắng Câu 3. Khi cho cây cà chua đỏ lai phân tích thì thu được A. Toàn quả vàng B. Toàn quả đỏ C. 3 quả đỏ: 1 quả vàng D. 1 quả đỏ: 1 quả vàng Câu 4. Một gen có khối lượng 615600đvc sẽ có bao nhiêu nu A. 4104 B. 2052 C. 2205 D. 1026 Câu 5. Nhiễm sắc thể nhìn thấy hình dạng rõ nhất ở kì nào của quá trình nguyên phân A. Trung gian B. Kì đầu C. Kì giữa D. Kì cuối Câu 6. Sự tự nhân đôi của NST diễn ra ở kì nào của chu kì tế bào? A. Trung gian B. Kì đầu C. Kì giữa D. Kì sau Câu 7. Hãy cho biết đâu là thường biến A. Con cáo vào mùa hè lông màu vàng, lớp mỡ mỏng, lông mỏng. Vào mùa đông lông màu trắng, lớp mỡ dày, lông dày. B. Quả dưa hấu bình thường quả nhỏ, nhiều hạt; quả dưa hấu tứ bội quả to, không hạt C. Giống rau muống trắng thân nhỏ, màu trắng, lá nhỏ. Giống rau muống đỏ thân to, màu đỏ, lá to. D. Cây cỏ bợ ở dưới nước lá to, có thêm phao bơi; ở cạn lá nhỏ không có phao bơi. Câu 8. Gen dài 0,3604µm có hiệu số giữa T với loại nu khác là 408. Gen trên có số lượng từng loại nu là A. A=T= 734; G=X = 326 B. A=T= 652 ; G=X = 1468 C. A=T= 326; G=X = 734 D. A=T= 724; G=X = 326 B. Tự luận: (8 điểm) Câu 1 (1 điểm): Đoạn gen gốc: ABCDEF*GHIK Các đoạn gen bị đột biến: (1). ABCDCDEF*GHIK; (2) AEDCBF*GHIK; (3) ABDEF*GKIH. Hãy cho biết đây là dạng đột biến nào? Xác định và gọi tên các dạng đột biến trên?
GV: Nguyễn Thanh Loan
Giáo án Sinh Học 9
Trang 84
Trường THCS Đại Hùng
Năm học 2016 - 2017
Câu 2: (3 điểm): 1. Nêu những điểm khác nhau cơ bản trong cấu trúc của ARN và ADN. 2. Một gen có chiều dài 2040A0 và có hiệu số giữa A với G bằng 10% tổng số nu. Hãy xác định: a. Số chu kì xoắn của gen. b. Số lượng và tỉ lệ % từng loại nu của gen. Câu 3: (2 điểm): Anh (chị) hãy nêu những điểm khác nhau giữa thường biến và đột biến. Lấy một vài ví dụ về thường biến. Câu 4: (2 điểm): Cho giao phối hai giống gà lông đen và lông trắng với nhau ta thu được F1 đều gà lông đen. Tiếp tục cho F1 giao phối với nhau ta thu được F2. a. Em hãy biện luận và viết sơ đồ lai từ P đến F2 b. Cho F1 lai phân tích thì kết quả về kiểu gen và kiểu hình của phép lai như thế nào ? 3. ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM A. Trắc nghiệm 1 2 3 4 5 6 7 8 Câu B; Đáp án B D B C A A; D A D Câu Câu 1 1đ
Câu 2 3đ
Nội dung Đây là đột biến cấu trúc NST (1) ABCDCDEF*GHIK: Đột biến lặp đoạn CD (2) AEDCBF*GHIK: Đột biến đảo đoạn BCDE thành EDCB (3) ABDEF*GKIH: Đột biến mất đoạn C và đảo đoạn HIK thành KIH 1. Những điểm khác nhau cơ bản trong cấu trúc của ARN và ADN ARN ADN - Có 1 mạch đơn - Có 2 mạch đơn - Có bốn loại đơn phân là: A, U, - Có bốn loại đơn phân là: A, T, G, G, X X 2. a. Từ L=2040A0 →N= 2040:3,4.2=1200 →C= 1200:10:2=60 vòng xoắn b. A+G=50% và A-G=10% →A= T=30%=30.1200:100=360nu ; G=X=20%=20.1200:100=240nu
GV: Nguyễn Thanh Loan
Giáo án Sinh Học 9
Điểm 0.5 đ 0.25 đ 0.25 đ
0.5 đ 0.5 đ 0.5 đ 0,5đ 0.5 đ 0,5đ
Trang 85
Trường THCS Đại Hùng
Câu 3 2đ
Năm học 2016 - 2017
Thường biến: - Khái niệm : là những biến đổi ở kiểu hình của một kiểu gen tương ứng với sự thay đổi của môi trường. - Tính chất ; Xảy ra đồng loạt, theo một hướng xác định. Thường biến chỉ là biến đổi kiểu hình, không liên quan đến kiểu gen nên không di truyền được. - Vai trò : giúp sinh vật thích nghi, ít có ý nghĩa với tiến hóa và chọn giống. Đột biến : - Khái niệm : Là những biến đổi đột ngột xảy ra trong cấu trúc di truyền ở cấp độ phân tử (đột biến gen) hay cấp độ tế bào (đột biến nhiễm sắc thể). - Tính chất : xảy ra đột ngột, riêng lẻ, không xác định. - Vai trò : đột biến là nguyên liệu của chọn lọc tự nhiên. Đột biến làm thay đổi cấu trúc vật chất di truyền, có khả năng di truyền, có ý nghĩa đối với tiến hóa và chọn giống. VD: ở gà khi chăm sóc đầy đủ sẽ đẻ nhiều trứng hơn...
a) - F1 đều lông đen, chứng tỏ lông đen là tính trạng trội, lông trắng là tính trạng lặn, P phải thuần chủng, F1 dị hợp 1 cặp gen. - Quy ước : A lông đen ; a lông trắng. - Kiểu gen của gà lông đen thuần chủng: AA - Kiểu gen của gà lông trắng: aa Ta có sơ đồ lai như sau : P : AA ( lông đen ) x aa ( lông trắng ) Gp : A a F1 : Aa 100% lông đen Câu 4 F1 x F1 : Aa x Aa 2đ GF1 : 1A : 1a 1A : 1a F2 : 1AA : 2Aa : 1aa Kết luận: Kiểu gen: 1AA; 2Aa; 1aa Kiểu hình: 3 lông đen ; 1 lông trắng. b) Cho F1 lai phân tích, ta có sơ đồ lai như sau : P: Aa x aa Gp : 1A : 1a a F: 1Aa : 1aa Kết luận: Kiểu gen : 1Aa; 1 aa Kiểu hình : 1 lông đen và 1 lông trắng. IV. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC: 1. Kiểm tra sĩ số: (1 phút) 2. Kiểm tra dụng cụ của HS chuẩn bị cho giờ kiểm tra: (1 phút) 3. Phát đề kiểm tra cho HS: (40 phút) 4. Củng cố (2 phút) 5. Hướng dẫn học ở nhà (1 phút)
GV: Nguyễn Thanh Loan
Giáo án Sinh Học 9
0.25 đ 0.25đ 0,25đ
0.25 đ 0.25đ 0.25đ 0.25đ 0,25đ
0.5đ
0.5đ
0.5đ
0.5đ
Trang 86
Trường THCS Đại Hùng
Năm học 2016 - 2017
V. ĐÁNH GIÁ NHẬN XÉT SAU KHI CHẤM BÀI KIỂM TRA: KẾT QUẢ Tổng Số Kém Lớp số bài 0-<3.5 HS KT SL
Yếu 3.5- <5 % SL
%
Tỉ lệ TB dưới 5- <6.5 TB SL
Khá 6.5-<8
% SL
Giáo án Sinh Học 9
Năm học 2016 - 2017
Giỏi 8-10
% SL
Tỉ Tỉ Ghi lệ lệ chú % trên khá, TB giỏi
ÔN TẬP I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: Ôn tập lại các kiến thức trong chương trình. Củng cố lại các kiến thức còn thiếu sau bài kiểm tra học kì. 2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng phát triển tư duy, độc lập suy nghĩ 3. Thái độ: Có thái độ yêu thích môn học 4. Năng lực cần hình thành và phát triển: + Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp, hợp tác, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, sử dụng ngôn ngữ, tính toán + Năng lực riêng: Kiến thức sinh học, nghiên cứu khoa học, năng lực thực hiện trong phòng thí nghiệm II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Giáo viên: Nội dung ôn tập 2. Học sinh: Đọc lại các bài đã học III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC 1. Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số (1 phút) 2. Kiểm tra bài cũ: không 3. Bài mới: (39 phút) Ví dụ 1: Trên mạch thứ nhất của gen có 10% loại Adenin và 35% loại Guanin. Trên mạch thứ hai của gen có 25% Adenin và 450 Guanin 1. Tính tỷ lệ % và số lượng từng loại nucleotit trên mỗi mạch của gen. 2. Tính tỷ lệ % và số lượng từng loại nucleotit của cả gen. 3. Đoạn gen trên có bao nhiêu nu Ví dụ 2: Một gen có 90 chu kỳ xoắn và có số nu loại A = 25%. Mạch 1 của gen có A1=20%, T1=30%. Mạch 2 của gen có G2= 10%, X=40%so với số lượng nu của một mạch. 1. Tính số nu của cả gen 2. Tính số lượng từng loại nu của gen và của mỗi mạch Ví dụ 3: Một trong hai mạch đơn của gen có tỉ lệ A:T:G:X lần lượt là: 15: 30: 30: 25. Gen đó dài 0,306µm 1. Tính số lượng nu của cả gen 2. Tính tỷ lệ %, số lượng của mỗi loại nu của mỗi mạch đơn và cả gen 4. Củng cố (4 phút) Yêu cầu HS viết bản thu hoạch về các kiến thức đã học 5. Hướng dẫn học nhà (1 phút) Về nhà ôn tập tiếp chương 4 và 5
Trang 87
GV: Nguyễn Thanh Loan
%
9A 9B
GV: Nguyễn Thanh Loan
Trường THCS Đại Hùng Ngày soạn: 20/12/2015 Ngày dạy: 23/12/2015
Giáo án Sinh Học 9
Trang 88
Trường THCS Đại Hùng
Năm học 2016 - 2017
Ngày soạn: 21/12/2015 Ngày dạy: 26/12/2015 ÔN TẬP (tiếp) I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: Ôn tập lại các kiến thức trong chương trình. Củng cố lại các kiến thức còn thiếu sau bài kiểm tra học kì. 2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng phát triển tư duy, độc lập suy nghĩ 3. Thái độ: Có thái độ yêu thích môn học 4. Năng lực cần hình thành và phát triển: + Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp, hợp tác, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, sử dụng ngôn ngữ, tính toán + Năng lực riêng: Kiến thức sinh học, nghiên cứu khoa học, năng lực thực hiện trong phòng thí nghiệm II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Giáo viên: Nội dung ôn tập 2. Học sinh: Đọc lại các bài đã học III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC 1. Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số (1 phút) 2. Kiểm tra bài cũ: không 3. Bài mới: (39 phút) Bài 1. Ở cà chua khi lai cây thân cao quả vàng với cây thấp quả đỏ F1 thu được toàn là cây cao quả đỏ. F1 tự thụ phấn được F2 có 3200 cây. Biết mỗi gen quy định một tính trạng. 1. Biện luận và viết sơ đồ lai từ P đến F2. Xác định số lượng mỗi loại cây. 2. Lai phân tích cây cà chua F1. Xác định kết quả lai. 3. Xác định kết quả lai của các phép lai: AaBb x aaBb; AaBb x Aabb. Hướng dẫn: 1. P: Cao, vàng x thấp, đỏ => F1 cao, đỏ => Cao là trội (A), thấp là lặn (a); Đỏ là trội (B); vàng là lặn (b). Ptc => P AAbb x aaBB => F1: AaBb x AaBb => F2: 9 : 3: 3 :1. 2. F1 AaBb x aabb => 1:1:1:1 3. (1 cao : 1 thấp)(3 đỏ :1 vàng) ; (3 cao : 1 thấp)(1 đỏ : 1 vàng) Bài 2. Ở cà chua A: quả đỏ, a: quả vàng; B: quả tròn, b: quả bầu dục. Cho lai 2 cây cà chua lai với nhau thì thu được F1 gồm: 3 cây quả đỏ-tròn, 3cây quả đỏ-bầu dục, 1 cây quả vàng-tròn, 1 cây quả vàng-bầu dục. 1. Biện luận và viết sơ đồ lai 2. Xác định số kiểu gen tối đa của quần thể với 2 cặp gen trên. Hướng dẫn: 1. Xét riêng từng cặp tính trạng ở F1 - Tính trạng màu sắc: Đỏ : vàng = 3 : 1 (theo ĐL phân li) => P: Aa x Aa - Tính trạng hình dạng: tròn : bầu dục = 1 : 1 (Lai phân tích) => P: Bb x bb => Kiểu gen của P là AaBb x Aabb. 2. Số kiểu gen tối đa = 3x3 =9. Bài 3. Cá thể đực dị hợp hai cặp gen AaBb nằm trên 2 cặp NST khác nhau, cho lai với cá thể cái. Biết 2 tính trạng trên trội hoàn toàn. 1. Xác định kiểu gen của cá thể cái biết F1 thu được tỉ lệ kiểu hình 3:3:1:1. 2. Lai cá thể cái với cá thể đực khác có kiểu gen Aabb, xác định kết quả lai Hướng dẫn: 1. F1 thu được có tỉ lệ kiểu hình là: 3:3:1:1 = (3:1)(1:1) - Do đó số tổ hợp của F1 là: 3 + 3 + 1 + 1= 8 tổ hợp giao tử = 4 x 2
GV: Nguyễn Thanh Loan
Giáo án Sinh Học 9
Trang 89
Trường THCS Đại Hùng
Năm học 2016 - 2017
- Mà cơ thể đực dị hợp hai cặp gen (AaBb) => cho 4 loại giao tử => Cơ thể cái sẽ cho 2 loại giao tử => cơ thể cái dị hợp một cặp gen. 1 cặp gen còn lại phải là cặp gen lặn (Vì 1 tính trạng có tỉ lệ 1:1) => Cơ thể cái có thể có kiểu gen là Aabb hoặc aaBb 2. Xét 2 trường hợp để xác định kết quả lai của mỗi trường hợp. Bài 4. Một loài thực vật gen A quy định cây cao, gen a- cây thấp; gen B quả đỏ, gen b- quả trắng. Các gen di truyền độc lập. Đời lai có một loại kiểu hình cây thấp quả trắng chiếm 1/16. 1. Xác định công thức lai. 2. Lai cơ thể P với 1 cơ thể khác thu được tỉ lệ 1:1:1:1. Xác định công thức lai Hướng dẫn 1. Cây thấp, trắng (aabb) chiếm tỉ lệ 1/16 => suy ra số tổ hợp của phép lai trên là 16 tổ hợp = 4x4 => Mỗi bên bố mẹ đều cho 4 loại giao tử => P dị hợp 2 cặp gen => PAaBb x AaBb. 2. Lai phân tích (AaBb x aabb) Bài 5. Ở đậu Hà lan, gen A quy định hạt vàng, gen a quy định hạt xanh, gen B quy định hạt trơn, gen b quy định hạt nhăn. Hai cặp gen này phân li độc lập. Cho cây mọc từ hạt vàng, nhăn giao phấn với cây mọc từ hạt xanh, trơn thu được thế hệ lai có tỉ lệ phân li kiểu hình là 1hạt vàng, trơn : 1 hạt xanh, trơn. Xác định kiểu gen của cây bố, mẹ. (Aabb ´ aaBB) Bài 6. Ở đậu Hà lan, gen A quy định hạt vàng, gen a : hạt xanh, gen B : hạt trơn, gen b quy định hạt nhăn. Hai cặp gen này phân ly độc lập. Lai phân tích cây mang kiểu hình trội, thế hệ sau thu được 50% vàng, trơn : 50%xanh, trơn. Cây đó có kiểu gen như thế nào? (AaBB) Bài 7. Ở đậu thơm, sự có mặt của 2 gen trội A, B trong cùng kiểu gen qui định màu hoa đỏ, các tổ hợp gen khác chỉ có 1 trong 2 loại gen trội trên, cũng như kiểu gen đồng hợp lặn sẽ cho kiểu hình hoa màu trắng. Cho biết các gen phân li độc lập trong quá trình di truyền. Lai 2 giống đậu hoa trắng thuần chủng, F1 thu được toàn hoa màu đỏ. Cho F1 giao phấn với hoa trắng thu được F2 phân tính theo tỉ lệ 37.5% đỏ: 62,5% trắng. Xác định kiểu gen cây hoa trắng đem lai với F1. Hướng dẫn: F2 phân tính theo tỉ lệ: 37.5% đỏ: 62,5% trắng = 3 đỏ : 5 trắng => F2 có 8 tổ hợp giao tử = 4 x 2 => Một bên cho 4 giao tử, 1 bên cho 2 giao tử. Cây cho 4 giao tử dị hợp 2 cặp gen: AaBb Cây cho 2 giao tử dị hợp 1 cặp gen => Kiểu gen Aabb hoặc aaBb Bài 8. Lai 2 dòng bí thuần chủng quả tròn, thu được F1 toàn quả dẹt; cho F1 tự thụ phấn F2 thu được 271 quả dẹt : 179 quả tròn : 28 quả dài. Xác định kiểu gen của bố mẹ. Hướng dẫn: - F2 có 271 quả dẹt : 179 quả tròn : 28 quả dài = 9 quả dẹt : 6 quả tròn : 1 quả dài =>F2 có 9+6+1 = 16 tổ hợp = 4 x 4 => F1 dị hợp 2 cặp gen (AaBb). Quy ước: A-B(9) : quả dẹt; A-bb (3) và aaB- (3): quả tròn; aabb (1) : quả dài Vậy kiểu gen bố mẹ thuần chủng là: Aabb x aaBB 4. Củng cố (4 phút) Yêu cầu HS viết bản thu hoạch về các kiến thức đã học 5. Hướng dẫn học nhà (1 phút) Về nhà đọc trước bài 33
GV: Nguyễn Thanh Loan
Giáo án Sinh Học 9
Trang 90
Trường THCS Đại Hùng
Năm học 2016 - 2017
Trường THCS Đại Hùng
Năm học 2016 - 2017
Ngày soạn: 26/12/2016 Ngày dạy: 29/12/2016 TIẾT 37 BÀI 34: THOÁI HÓA DO TỰ THỤ PHẤN VÀ DO GIAO PHỐI GẦN I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: - HS hiểu và trình bày được nguyên nhân thoái hoá của tự thụ phấn bắt buộc ở cây giao phấn và giao phối gần ở động vật. Vai trò của 2 trường hợp trên trong chọn giống. - Trình bày được phương pháp tạo dòng thuần ở cây giao phấn ( cây ngô) 2. Kĩ năng: Rèn luyên kĩ năng phân tích, so sánh và rút ra kiến thức cho học sinh. 3. Thái độ: Giáo dục cho học sinh ý thức học tập bộ môn 4. Năng lực cần hình thành và phát triển: + Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp, hợp tác, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, sử dụng ngôn ngữ, tính toán + Năng lực riêng: Kiến thức sinh học, nghiên cứu khoa học, năng lực thực hiện trong phòng thí nghiệm II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Giáo viên: Hình 43.1, 43.2 SGK. 2. Học sinh: Đọc trước bài mới III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC 1. Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số (1 phút) 2. Kiểm tra bài cũ: (4 phút) Tại sao người ta cần chọn tác nhân cụ thể khi gây đột biến? 3. Bài mới: (35 phút) Giới thiệu bài: Đối với những cây giao phấn mà cho tự thụ phấn, đối với động vật cho giao phối gần dẫn tới hiện tượng thoái hoá. Vậy nguyên nhân nào dẫn tới hiện tượng trên ta nghiên cứu bài mới Dạy bài mới: Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt PTNL Hoạt động 1: Tìm hiểu hiện tượng I. Hiện tượng thoái hoá thoái hóa (15 phút) 1. Hiện tượng thoái hoá do tự thụ Gv yêu cầu Hs nghiên cứu thông tin phấn ở cây giao phấn. - Năng lực - Khái niệm thoái hóa: Là hiện tự học, tư SGK, quan sát và nghiên cứu H tượng các thế hệ con cháu có sức duy sáng 34.1 SGK trả lời câu hỏi: - Em nhận xét về kích thước của sống kém dần, bộc lộ tính trạng xấu, tạo, quan năng suất giảm. sát; kiến cây ngô khi cho tự thụ phấn bắt thức sinh - Biểu hiện: Các thế hệ kế tiếp có buộc? - Ngoài biểu hiện trên hiện tượng sức sống kém dần: Phát triển chậm, học. thoái hoá do tự thụ phấn ở cây giao năng suất giảm, nhiều cây bị chết, bộc lộ các đặc điểm có hại. phấn biểu hiện ntn? - Giao phối gần gây ra những hậu 2. Hiện tượng thoái hoá do giao - Năng lực quả gì? phối gần ở động vật.
- HS nghiên cứu SGK để trả lời câu a. Giao phối gần: hỏi, rút ra kết luận. - Là giao phối giữa con cái sinh ra - Gv nhận xét và chốt từ một cặp bố, mẹ hoặc giữa bố mẹ với con cái. b. Thoái hoá do giao phối gần. - Giao phối gần thường gây ra hiện tượng thoái hoá ở các thế hệ sau: Sinh trưởng và phát triển yếu, khả Hoạt động 2: Tìm hiểu nguyên năng sinh sản giảm, quái thai, dị tật, nhân của hiện tượng thoái hóa (10 bẩm sinh , chết non. phút) II. Nguyên nhân của hiện tượng - Gv yêu cầu Hs nghiên cứu H 34.3 thoái hoá. SGK - Tự thụ phấn bắt buộc đối với cây Chia nhóm yêu cầu các nhóm trả lời giao phấn hoặc giao phối gần ở động câu hỏi vật gây ra hiện tượng thoái hóa vì 1. Qua các thế hệ tự thụ phấn hoặc tạo ra các gen lặn đồng hợp gây hại. giao phối cận huyết, tỉ lệ thể đồng hợp và thể dị hợp biến đổi ntn? 2. Tại sao tự thụ phấn ở cây giao phấn và giao phối gần ở động vật lại gây ra hiện tượng thoái hoá? - Các nhóm thảo luận trả lời nội dung 2 câu hỏi và báo cáo. Sửa sai cho các nhóm và tổng kết III. Vai trò của phương pháp tự - Gv nhận xét và chốt thụ phấn bắt buộc và giao phối Hoạt động 3: Tìm hiểu vai trò của cận huyết trong chọn giống. phương pháp tự thụ phấn bắt buộc - Củng cố và duy trì các tính trạng và giao phối cận huyết trong chọn mong muốn. giống (10 phút) - Tạo ra các dòng thuần. - Gv yêu cầu Hs nghiên cứu TT - Phát hiện các gen xấu để loại SGK và trả lời chúng ra khỏi quần thể. - Tại sao tự thụ phấn và giao phối - Tạo nguyên liệu chuẩn bị cho lai gần gây ra hiện tượng thoái hóa khác dòng để tạo ưu thế lai. nhưng những phương pháp này vẫn được người ta sử dụng trong chọn giống? - Hs trả lời - Gv nhận xét và chốt
GV: Nguyễn Thanh Loan
GV: Nguyễn Thanh Loan
Giáo án Sinh Học 9
Trang 1
tự quản lí, tư duy sáng tạo, sử dụng ngôn ngữ.
- Năng lực tự quản lí, tư duy sáng tạo, sử dụng ngôn ngữ.
- Năng lực tư duy sáng tạo, sử dụng ngôn ngữ, kiến thức sinh học.
4. Củng cố (4 phút) - Vì sao tự thụ phấn bắt buộc ở cây giao phấn và giao phối gần ở động vật qua nhiều thế hệ có thể gây ra hiện tượng thoái hoá? Cho ví dụ? Giáo án Sinh Học 9
Trang 2
Trường THCS Đại Hùng
Năm học 2016 - 2017
- Mục đích của hai phương pháp tự thụ phấn bắt buộc và giao phối gần trong chọn giống? - HS đọc phần ghi nhớ cuối bài. 5. Hướng dẫn học ở nhà (1 phút) - Học sinh học bài theo nội dung câu hỏi 1,2 SGK. - Nghiên cứu bài: ưu thế lai và trả lời câu hỏi phần lệnh SGK.
GV: Nguyễn Thanh Loan
Giáo án Sinh Học 9
Trang 3
Trường THCS Đại Hùng
Năm học 2016 - 2017
Ngày soạn: 27/12/2016 Ngày dạy: 30/12/2016 TIẾT 38 BÀI 35: ƯU THẾ LAI I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: - HS trình bày được khái niệm ưu thế lai, cơ sở di truyền của hiện tượng ưu thế lai, lí do không dùng cơ thể lai F1 để nhân giống, các biện pháp duy trì ưu thế lai. 2. Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng quan sát, nghiên cứu, so sánh để rút ra kiến thức cho học sinh. 3. Thái độ: Giáo dục cho học sinh ý thức học tập bộ môn 4. Năng lực cần hình thành và phát triển: + Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp, hợp tác, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, sử dụng ngôn ngữ, tính toán + Năng lực riêng: Kiến thức sinh học, nghiên cứu khoa học, năng lực thực hiện trong phòng thí nghiệm II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Giáo viên: 2. Học sinh: Đọc trước bài mới III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC 1. Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số (1 phút) 2. Kiểm tra bài cũ: (4 phút) - Vì sao tự thụ phấn bắt buộc ở cây giao phấn và giao phối gần ở động vật qua nhiều thế hệ có thể gây ra hiện tượng thoái hoá? Cho ví dụ? 3. Bài mới: (35 phút) Giới thiệu bài: Các em đã hiểu được nguyên nhân của sự thoái hoá giống do tự thụ phấn bắt buộc và giao phối gần, cũng như ý nghĩa của chúng trong chọn giống. Hôm nay chúng ta nghiên cứu một thành tựu quan trọng nữa của ngành chọn giống là ưu thế lai Dạy bài mới: Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt PTNL Hoạt động 1: Tìm hiểu hiện tượng I. Hiện tượng ưu thế lai. - Ưu thế lai là hiện tượng cơ thể lai ưu thế lai (15 phút) - Gv yêu cầu Hs nghiên cứu thông F1 có sức sống cao hơn, sinh trưởng - Năng lực tự học, tư tin mục I SGK. Quan sát H 35 và nhanh hơn, phát triển mạnh hơn, duy sáng nghiên cứu thông tin hình vẽ trả lời chống chịu tốt hơn, các tính trạng tạo, quan câu hỏi: năng suất cao hơn trung bình giữa sát; kiến - Em cho biết cây và bắp ngô của cơ hai bố mẹ hoặc vượt trội cả hai bố thức sinh mẹ. thể lai F1 ( H. b) có đặc điểm gì khác với cây và bắp ở cây bố mẹ? - Ưu thế lai biểu hiện cao nhất ở F1, học. - Ưu thế lai là gì? sau đó giảm dần qua các thế hệ. - Ưu thế lai được biểu hiện rõ nhất II. Nguyên nhân của hiện tượng khi nào? Lấy VD về ưu thế lai ở ưu thế lai. động vật và thực vật? - Khi lai hai dòng thuần có kiểu gen - Năng lực GV: Nguyễn Thanh Loan
Giáo án Sinh Học 9
Trang 4
Trường THCS Đại Hùng - Hs nghiên cứu thông tin và trả lời, Hs khác nhận xét - Gv nhận xét và chốt Hoạt động 2: Tìm hiểu nguyên nhân của hiện tượng ưu thế lai (20 phút) - Yêu cầu HS đọc thông tin SGK và trả lời câu hỏi: - Tại sao khi lai 2 dòng thuần ưu thế lai thể hiện rõ nhất? - Tại sao ưu thế lai biểu hiện rõ nhất ở F1 sau đó giảm dần qua các thế hệ? - Muốn duy trì ưu thế lai con người đã làm gì? - HS nghiêncứu SGK, thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi: - GV giúp HS rút ra kết luận.
Năm học 2016 - 2017 khác nhau, ưu thế lai biểu hiện rõ nhất ở F1 vì hầu hết các cặp gen ở trạng thái dị hợp chỉ biểu hiện tính trạng trội có lợi. VD: AABBCCddEE x aabbccDDee = AaBbCcDdEe (biểu hiện tính trạng trội có lợi) - Tính trạng số lượng (hình thái, năng suất) do nhiều gen trội quy định. - Sang thế hệ sau, tỉ lệ dị hợp giảm nên ưu thế lai giảm. Muốn khắc phục hiện tượng này, người ta dùng phương pháp nhân giống vô tính (giâm, chiết, ghép)
tự quản lí, tư duy sáng tạo, sử dụng ngôn ngữ.
- Năng lực tự quản lí, tư duy sáng tạo, sử dụng ngôn ngữ.
4. Củng cố (4 phút) Trả lời câu 1, 2, 3, SGK trang 104. Khoanh tròn câu trả lời đúng nhất Ưu thế lai là gì ? a)Con lai F1 khỏe hơn sinh trưởng nhanh hơn, phát triển mạnh, chống chịu tốt b)Các tính trạng hình thái, năng suất cao hơn bố mẹ c)Có khả năng sinh sản vượt trội so với bố mẹ d) Cả a và b Đáp án : d 5. Hướng dẫn học ở nhà (1 phút) - Học bài và trả lời câu hỏi SGK. - Tìm hiểu thêm về các thành tựu ưu thế lai và lai kinh tế ở Việt Nam.
GV: Nguyễn Thanh Loan
Giáo án Sinh Học 9
Trang 5
Trường THCS Đại Hùng
Năm học 2016 - 2017
Ngày soạn: 1/1/2017 Ngày dạy: 4/1/2017 TIẾT 39 BÀI 35: ƯU THẾ LAI (TIẾP) I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: - Trình bày được các phương pháp thường dùng để tạo ưu thế lai. - Hiểu và trình bày được khái niệm lai kinh tế và phương pháp thường dùng để tạo cơ thể lai kinh tế ở nước ta. 2. Kĩ năng: - Rèn luyện kĩ năng quan sát, nghiên cứu, so sánh để rút ra kiến thức cho học sinh. 3. Thái độ: Giáo dục cho học sinh ý thức học tập bộ môn 4. Năng lực cần hình thành và phát triển: + Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp, hợp tác, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, sử dụng ngôn ngữ, tính toán + Năng lực riêng: Kiến thức sinh học, nghiên cứu khoa học, năng lực thực hiện trong phòng thí nghiệm II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Giáo viên: Soạn trước bài 2. Học sinh: Đọc trước bài mới III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC 1. Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số (1 phút) 2. Kiểm tra bài cũ: (4 phút) 3. Bài mới: (35 phút) Giới thiệu bài: Ở bài trước chúng ta đã tìm hiểu hiện tượng ưu thế lai và các nguyên nhân dẫn đến hiện tượng ưu thế lai. Bài hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu tiếp các phương pháp tạo ưu thế lai. Dạy bài mới: Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt PTNL Hoạt động 1: Tìm hiểu phương III. Các phương pháp tạo ưu thế pháp tạo ưu thế lai ở cây trồng (17 lai. - Năng lực phút) 1. Phương pháp tạo ưu thế lai ở tự học, tư - GV yêu cầu HS đọc thông tin cây trồng. sáng - Để tạo ưu thế lai chủ yếu người ta duy SGK, hỏi: tạo, quan - Con người đã tiến hành tạo ưu thế dùng phương pháp lai khác dòng: sát; kiến lai ở cây trồng bằng phương pháp Tạo hai dòng tự thụ phấn rồi cho thức sinh nào? chúng giao phấn với nhau. VD: Giống ngô lai F1 được tạo ra = học. - Nêu VD cụ thể? - GV giải thích thêm về lai khác thứ phương pháp lai khác dòng có năng và lai khác dòng. suất cao hơn 25-30% so với giống Lai khác dòng được sử dụng phổ ngô tốt. - Để tạo giống mới dùng phương - Năng lực biến hơn. tự quản lí, Hoạt động 2: Tìm hiểu phương pháp lai khác thứ: Là phép lai giữa GV: Nguyễn Thanh Loan
Giáo án Sinh Học 9
Trang 6
Trường THCS Đại Hùng pháp tạo ưu thế lai ở vật nuôi(18 phút) - GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK, hỏi: - Con người đã tiến hành tạo ưu thế lai ở vật nuôi bằng phương pháp nào?VD? - GV cho HS quan sát tranh ảnh về các giống vật nuôi. - Tại sao không dùng con lai F1 để nhân giống? - GVmở rộng: ở nước ta lai kinh tế thường dùng con cái trong nước lai với con đực giống ngoại. - Áp dụng kĩ thuật giữ tinh đông lạnh.
Năm học 2016 - 2017 hai thứ hoặc nhiều thứ của cùng một loài. VD: Lúa DT17 tạo ra từ tổ hợp lai giữa giống lúa DT10 với OM80 năng suất cao 2. Phương pháp tạo ưu thế lai ở vật nuôi - Để tạo ưu thế lai dùng phép lai kinh tế - Lai kinh tế là phép lai giữa cặp vật nuôi bố mẹ thuộc hai dòng thuần khác nhau rồi dùng con lai F1 làm sản phẩm, không dùng nó làm giống. VD: lợn ỉ móng cái giao phối với lợn Đại bạch. - Con lai F1 chỉ làm sản phẩm không dùng làm giống vì ở các thế hệ tiếp theo có sự phân li và tổ hợp các cặp gen tạo ra các cặp gen đồng hợp lặn do đó các gen lặn sẽ biểu hiện ra kiểu hình.
tư duy sáng tạo, sử dụng ngôn ngữ.
- Năng lực tự quản lí, tư duy sáng tạo, sử dụng ngôn ngữ.
4. Củng cố (4 phút) - Gv cho học sinh trả lời câu hỏi trong SGK 5. Hướng dẫn học ở nhà (1 phút) - Học sinh học bài theo nội dung câu hỏi 1, 2, 3 SGK. - Nghiên cưu trước bài thực hành
GV: Nguyễn Thanh Loan
Giáo án Sinh Học 9
Trang 7
Trường THCS Đại Hùng
Năm học 2016 - 2017
Ngày soạn: 4/1/2017 Ngày dạy: 7/1/2017 TIẾT 40 BÀI 38: THỰC HÀNH TẬP DƯỢT THAO TÁC GIAO PHẤN I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: - HS phải nắm được các thao tác giao phấn ở cây tự thụ phấn và cây giao phấn. - Củng cố kiến thức về lai giống. 2. Kĩ năng: Rèn luyện HS kĩ năng phân tích, so sánh, thực hành 3. Thái độ: Giáo dục cho học ý thức chăm sóc cây trồng. 4. Năng lực cần hình thành và phát triển: + Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp, hợp tác, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, sử dụng ngôn ngữ, tính toán + Năng lực riêng: Kiến thức sinh học, nghiên cứu khoa học, năng lực thực hiện trong phòng thí nghiệm II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Giáo viên: - Tranh mô tả thao tác lai giống lúa. - Dụng cụ: Kéo, kẹp nhỏ, bao cách li, ghim, cọc cắm. - Hoa bí đỏ; hoa lúa; hoa cà chua. 2. Học sinh: Đọc trước bài thực hành III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC 1. Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số (1 phút) 2. Kiểm tra bài cũ: (4 phút) Trong chọn giống cây trồng, người ta đã sử dụng những phương pháp nào? Phương pháp nào được xem là cơ bản? 3. Bài mới: (35 phút) Giới thiệu bài: Các thao tác giao phấn tiến hành như thế nào chúng ta cùng thực hành trong bài hôm nay. Dạy bài mới: Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt PTNL Hoạt động 1: Tìm hiểu các thao I. Tìm hiểu các thao tác giao phấn. tác giao phấn (20 phút) 1.Thao tác giao phấn ở cây lúa - GV chia 4 – 6 em/ nhóm, hướng - Giao phấn gồm các bước. - Năng lực dẫn HS cách chọn cây mẹ, bông Bước 1: Chọn cây mẹ, chỉ giữ lại tự học, tư sáng hoa, bao cách và các dụng cụ dùng bông và hoa chưa vỡ, không bị dị duy quan trong giao phấn. hình, không quá non hay già, các tạo, sát; kiến - HS chú ý nghe và ghi chép hoa khác cắt bỏ. thức sinh - Cho HS quan sát H 38 SGK hoặc Bước 2: Khử đực ở cây hoa mẹ xem băng đĩa hình về công tác giao + Cắt chéo vỏ trấu ở phía bụng để lộ học. phấn ở cây giao phấn và trả lời câu rõ nhị. hỏi: + Dùng kẹp gắp 6 nhị (cả bao phấn) - Trình bày các bước tiến hành giao ra ngoài. phấn ở cây giao phấn? + Bao bông lúa lại, ghi rõ ngày - Năng lực GV: Nguyễn Thanh Loan
Giáo án Sinh Học 9
Trang 8
Trường THCS Đại Hùng - Các nhóm xem băng hình hoặc quan sát tranh, chú ý các thao tác cắt, rắc phấn, bao nilon ... trao đổi nhóm để nêu được các thao tác. Rút ra kết luận. - HS tự thao tác trên mẫu thật. Hoạt động 2: Báo cáo thu hoạch (15 phút) - GV yêu cầu HS lên bảng trình bày lạic các thao tác giao phấn trên mẫu vật thật. - GV nhận xét, đánh giá - Yêu cầu HS về nhà viết báo cáo thu hoạch. - HS trình bày, các HS khác nhận xét, bổ sung.
Năm học 2016 - 2017 tháng. Bước 3: Thụ phấn + Nhẹ tay nâng bông lúa chưa cắt nhị và lắc nhẹ lên bông lúa đã khử nhị. + Bao nilông ghi ngày tháng. 2. Thao tác giao phấn ở cây bí đỏ II. Báo cáo thu hoạch
tự quản lí, tư duy sáng tạo, sử dụng ngôn ngữ.
- Năng lực tự quản lí, tư duy sáng tạo, sử dụng ngôn ngữ.
4. Củng cố (4 phút) GV nhận xét giờ thực hành. - Tuyên dương nhóm thực hành tốt, - Nhắc nhở nhóm làm chưa tốt. 5. Hướng dẫn học ở nhà (1 phút) - Nghiên cứu bài 39. Sưu tầm tranh ảnh về giống bò, lợn, gà, vịt, cà chua, lúa, ngô có năng suất nổi tiếng ở Việt Nam và thế giới.
GV: Nguyễn Thanh Loan
Giáo án Sinh Học 9
Trang 9
Trường THCS Đại Hùng
Năm học 2016 - 2017
Ngày soạn: 8/1/2017 Ngày dạy: 11/1/2017 TIẾT 41 BÀI 39: THỰC HÀNH TÌM HIỂU THÀNH TỰU CHỌN GIỐNG VẬT NUÔI VÀ CÂY TRỒNG I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: - Học sinh biết cách sưu tầm tư liệu, biết cách trưng bày tư liệu theo các chủ đề. - Biết phân tích, so sánh và báo cáo những điều rút ra từ tư liệu. 2. Kĩ năng: Rèn kỹ thu thập dữ liệu thành tựu chọn giống. 3. Thái độ: Giáo dục học sinh biết tầm quan trọn của vật nuôi. 4. Năng lực cần hình thành và phát triển: + Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp, hợp tác, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, sử dụng ngôn ngữ, tính toán + Năng lực riêng: Kiến thức sinh học, nghiên cứu khoa học, năng lực thực hiện trong phòng thí nghiệm II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Giáo viên: Giấy khổ to làm bảng 39, bút dạ 2. Học sinh: Tranh ảnh sưu tầm theo yêu cầu SGK trang 114.. Kẻ bảng 39 SGK. III. TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC 1. Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số (1 phút) 2. Kiểm tra bài cũ: (4 phút) Thu bài thu hoạch của học sinh 3. Bài mới: (35 phút) Giới thiệu bài: GV chia lớp thành 4 nhóm: 2 nhóm cùng tìm hiểu chủ đề: “ Tìm hiểu thành tựu chọn giống vật nuôi” hoặc “ Tìm hiểu thành tựu chọn giống cây trồng” Dạy bài mới: Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt PTNL Hoạt động 1: Tìm hiểu thành tựu giống I/ Tìm hiểu thành tựu chọn vật nuôi và cây trồng (20 phút) giống vật nuôi và cây - Năng lực - GV yêu cầu HS: trồng. tự học, tư +Sắp xếp tranh ảnh theo chủ đề thành tựu duy sáng chọn giống vật nuôi, cây trồng. tạo, quan + Ghi nhận xét vào bảng 39.1; 39.2. sát; kiến - Các nhóm thực hiện: thức sinh + 1 số HS dán tranh vào giấy khổ to theo học. chủ đề sao cho logic. + 1 số HS chuẩn bị nội dung bảng 39. - GV giúp HS hoàn hiện công việc. Hoạt động 2: Báo cáo, thu hoạch (15 II/ Báo cáo thu hoạch. - Năng lực phút) tự quản lí, - GV yêu cầu các nhóm báo cáo kết quả. tư duy sáng - GV nhận xét và đánh giá kết quả nhóm. tạo, sử dụng - GV bổ sung kiến thức vào bảng 39.1,2. GV: Nguyễn Thanh Loan
Giáo án Sinh Học 9
Trang 10
Trường THCS Đại Hùng
Năm học 2016 - 2017
ngôn ngữ. - Mỗi nhóm báo cáo cần; + Treo tranh của mỗi nhóm. + Cử 1 đại diện thuyết min. + Yêu cầu nội dung phù hợp với tranh dán. - Các nhóm theo dõi và có thể đưa câu hỏi để nhóm trình bày trả lời, nếu không trả lời được thì nhóm khác trả lời Bảng 39.1–Các tính trạng nổi bật và hướng dẫn sử dụng của một số vật nuôi Hướng dẫn sử STT Tên giống Tính trạng nổi bật dụng Giống bò: - Có khả năng chịu nóng. - Lấy sữa 1 - Bò sữa Hà Lan - Cho nhiều sữa, tỉ lệ bơ cao. - Bò Sind Các giống lợn - Phát dục sớm, đẻ nhiều con. 2 - Lợn ỉ Móng Cái - Lấy con giống - Lợn Bơcsai - Lấy thịt - Nhiều nạc, tăng trọng nhanh. Các giống ga - Tăng trong nhanh, đẻ nhiều trứng. 3 - Gà Rôtri Lấy thịt và trứng - Gà Tam Hoàng Các giống vịt Dễ thích nghi, tăng trọng nhanh, đẻ Lấy thịt và trứng 4 - Vịt cỏ, vịt bầu nhiều trứng. - Vịt kali cambet Các giống cá - Rô phi đơn tính Lấy thịt Dễ thích nghi, tăng trọng nhanh. 5 - Chép lai - Cá chim trắng
Trường THCS Đại Hùng
Năm học 2016 - 2017
- Tuyên dương nhóm thực hành tốt, nhắc nhở nhóm làm chưa tốt. - Đánh giá điểm những nhóm làm tốt. 5. Hướng dẫn học ở nhà (1 phút) - Hoàn thành bài thu hoạch tiết sau nộp - Xem trước bài 41. Kẻ bảng 41.1 &41.2 SGK/119
Bảng 39.2 – Tính trạng nổi bật của giống cây trồng STT Tên giống Tính trạng nổi bật Giống lúa: 1 - CR 203 - Ngắn ngày, năng suất cao - CM 2 - Chống chịu đựoc rầy nâu. - BIR 352 - Không cảm quang Giống ngô - Khả năng thích ứng rộng 2 - Ngô lai LNV 4 - Chống đổ tốt - Ngô lai LVN 20 - Năng suất từ 8- 12 tấn/ha Giống cà chua: 3 - Cà chua Hồng Lan - Thích hợp với vùng thâm canh - Cà chua P 375 - Năng suất cao 4. Củng cố (4 phút) - GV nhận xét giờ thực hành. GV: Nguyễn Thanh Loan
Giáo án Sinh Học 9
Trang 11
GV: Nguyễn Thanh Loan
Giáo án Sinh Học 9
Trang 12
Trường THCS Đại Hùng
Năm học 2016 - 2017
Trường THCS Đại Hùng
Năm học 2016 - 2017
SINH VẬT VÀ MÔI TRƯỜNG CHƯƠNG I: SINH VẬT VÀ MÔI TRƯỜNG TIẾT 42 BÀI 41: MÔI TRƯỜNG VÀ CÁC NHÂN TỐ SINH THÁI I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: + Giúp HS phát biểu được khái niệm chung về môi trường, nhân tố sinh thái, giới hạn sinh thái. + Nhận biết các lọai môi trường sống của SV. + Phân biệt được các nhân tố sinh thái: nhân tố vô sinh, hữu sinh, đặc biệt là nhân tố con người. +Trình bày được khái niệm giới hạn sinh thái. 2. Kĩ năng: Rèn cho HS kĩ năng quan sát hình nhận biết kiến thức, hoạt động nhóm, vận dụng kiến thức giải thích thực tế, phát huy tư duy logic, khái quát hóa. 3. Thái độ: Giáo dục cho HS ý thức bảo vệ môi trường 4. Năng lực cần hình thành và phát triển: + Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp, hợp tác, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, sử dụng ngôn ngữ, tính toán + Năng lực riêng: Kiến thức sinh học, nghiên cứu khoa học, năng lực thực hiện trong phòng thí nghiệm II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Giáo viên: Tranh hình 41.1 SGK& 1 số tranh ảnh sinh vật trong tự nhiên. 2. Học sinh: Sưu tầm tranh ảnh SV trong tự nhiên. III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số (1 phút) 2. Kiểm tra bài cũ: (4 phút) Nhận xét bài thu hoạch thực hành. 3. Bài mới: (35 phút) Giới thiệu bài: Từ khi sự sống được hình thành SV đầu tiên xuất hiện cho đến ngày nay thì SV luôn có mối quan hệ với môi trường, chịu tác động từ môi trường và SV đã thích nghi với môi trường, đó là kết quả của quá trình chọn lọc tự nhiên. Dạy bài mới: Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt PTNL Hoạt động 1: Tìm hiểu môi trường sống I. Môi trường sống của của sinh vật (phút) sinh vật GV viết sơ đồ lên bảng: - Môi trường là nơi sinh sống - Năng lực tự của sinh vật, bao gồm tất cả học, tư duy những gì bao quanh chúng, sáng tạo, Thỏ rừng tác động trực tiếp hoặc gián quan sát; kiến - Thỏ sống trong rừng chịu ảnh hưởng tiếp lên sự sống, phát triển và thức sinh học. của những yếu tố nào? sinh sản của sinh vật. - HS trao đổi nhóm, điền được từ: nhiệt - Có 4 loại môi trường chủ
độ, ánh sáng, độ ẩm, mưa, thức ăn, thú dữ vào mũi tên. - GV tổng kết: tất cả các yếu tố đó tạo nên môi trường sống của thỏ. - Môi trường sống là gì? - Có mấy loại môi trường chủ yếu? Từ sơ đồ HS khái quát thành khái niệm môi trường sống. - GV nói rõ về môi trường sinh thái. - Yêu cầu HS quan sát H 41.1, nhớ lại trong thiên nhiên và hoàn thành bảng 41.1. - HS quan sát H 41.1, hoạt động nhóm và hoàn thành bảng 41.2. Hoạt động 2: Tìm hiểu các nhân tố sinh thái của môi trường (phút) - GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK trả lời câu hỏi: - Nhân tố sinh thái là gì? - Thế nào là nhân tố vô sinh và nhân tố hữu sinh ? - HS dựa vào kiến thức SGK để trả lời. - GV cho HS nhận biết nhân tố vô sinh, hữu sinh trong môi trường sống của thỏ. - HS quan sát môi trường sống của thỏ ở mục I để nhận biết. - GV yêu cầu HS hoàn thành bảng 41.2 trang 119. - HS trao đổi nhóm hoàn thành bảng 41.2. - GV yêu cầu HS rút ra kết luận về nhân tố sinh thái. - GV phân tích những hoạt động của con người. - GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi phần SGK trang 120. - Trong 1 ngày ánh sáng mặt trời chiếu trên mặt đất thay đổi như thế nào? - Nước ta độ dài ngày vào mùa hè và mùa đông có gì khác nhau? - Sự thay đổi nhiệt độ trong 1 năm diễn ra như thế nào? - Yêu cầu:
GV: Nguyễn Thanh Loan
GV: Nguyễn Thanh Loan
Ngày soạn: 11/1/2017 Ngày dạy: 14/1/2017
Giáo án Sinh Học 9
Trang 13
yếu: + Môi trường nước. + Môi trường trên mặt đất– không khí. + Môi trường trong đất. + Môi trường sinh vật. - Năng lực tự quản lí, tư duy sáng tạo, sử dụng ngôn ngữ.
II. Các nhân tố sinh thái của môi trường - Nhân tố sinh thái là những yếu tố của môi trường tác động tới sinh vật. - Các nhân tố sinh thái được chia thành 2 nhóm: + Nhân tố vô sinh: ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm, gió, đất, nước, địa hình... + Nhân tố hữu sinh: * Nhân tố sinh vật: VSV, nấm, động vật, thực vật, * Nhân tố con người: tác động tích cực: cải tạo, nuôi dưỡng, lai ghép.... tác động tiêu cực: săn bắn, đốt phá làm cháy rừng... - Các nhân tố sinh thái tác động lên sinh vật thay theo từng môi trường và thời gian.
Giáo án Sinh Học 9
- Năng lực tự quản lí, tư duy sáng tạo, sử dụng ngôn ngữ.
Trang 14
Trường THCS Đại Hùng
Năm học 2016 - 2017
- Nhận xét về sự thay đổi của các nhân tố sinh thái? - HS thảo luận nhóm, trả lời - GV nhận xét, chốt. Hoạt động 3: Tìm hiểu giới hạn sinh thái - GV sử dụng H 41.2 và đặt câu hỏi: - Cá rô phi ở Việt Nam sống và phát triển ở nhiệt độ nào? - Nhiệt độ nào cá rô phi sinh trưởng và phát triển thuận lợi nhất? - Tại sao trên 5oC và dưới 42oC thì cá rô phi sẽ chết? - HS quan sát H 41.2 để trả lời. - GV rút ra kết luận: từ 5oC - 42oC là giới hạn sinh thái của cá rô phi. 5oC là giới hạn dưới, 42oC là giới hạn trên. 30oC là điểm cực thuận. - GV giới thiệu thêm: Cá chép Việt Nam chết ở nhiệt độ dưới 2o C và trên 44oC, phát triển thuận lợi nhất ở 28oC. -? Giới hạn sinh thái là gì? - Nhận xét về giới hạn sinh thái của mỗi loài sinh vật? - Cá rô phi và cá chép loài nào có giới hạn sinh thái rộng hơn? Loài nào có vùng phân bố rộng? - HS nghiên cứu thông tin và trả lời. - Một HS trả lời, các HS khác nhận xét, bổ sung. - GV cho HS liên hệ: Nắm được ảnh hưởng của các nhân tố sinh thái và giới hạn sinh thái trong sản xuất nông nghiệp nên cần gieo trồng đúng thời vụ, khi khoanh vùng nông, lâm, ngư nghiệp cần xác điều kiện đất đai, khí hậu tại vùng đó có phù hợp với giới hạn sinh thái của giống cây trồng vật nuôi đó không? VD: cây cao su chỉ thích hợp với đất đỏ bazan ở miền trung, Nam trung bộ, miền Bắc cây không phát triển được. - HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức. GV: Nguyễn Thanh Loan
Năm học 2016 - 2017
4. Củng cố (4 phút) Môi trường là gì? Phân biệt nhân tố sinh thái Thế nào là giới hạn sinh thái? Cho VD? 5. Hướng dẫn học ở nhà (1 phút) - Học bài và trả lời câu hỏi SGK - Làm bài tập 1, 2, 3, 4 vào vở. Kẻ bảng 42.1 vào vở, ôn lại kiến thức sinh lí thực
III. Giới hạn sinh thái - Giới hạn sinh thái là giới hạn chịu đựng của cơ thể sinh vật đối với 1 nhân tố sinh thái nhất định. - Mỗi loài, cá thể đều có giới hạn sinh thái riêng đối với từng nhân tố sinh thái. Sinh vật có giới hạn sinh thái rộng phân bố rộng, dễ thích nghi.
Giáo án Sinh Học 9
Trường THCS Đại Hùng
vật.
- Năng lực tư duy sáng tạo, sử dụng ngôn ngữ, kiến thức sinh học.
Trang 15
GV: Nguyễn Thanh Loan
Giáo án Sinh Học 9
Trang 16
Trường THCS Đại Hùng
Năm học 2016 - 2017
Trường THCS Đại Hùng
Năm học 2016 - 2017
Ngày soạn: 15/1/2017 Ngày dạy: 18/1/2017 TIẾT 43 BÀI 42: ẢNH HƯỞNG CỦA ÁNH SÁNG LÊN ĐỜI SỐNG SINH VẬT I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: + Giúp HS nêu được ảnh hưởng của nhân tố sinh thái ánh sáng đến các đặc điểm hình thái giải phẩu sinh lí và tập tính của sinh vật. + Nêu được một số nhóm sinh vật dựa vào giới hạn sinh thái của nhân tố ánh sáng. + Giải thích được sự thích nghi của sinh vật với môi trường. 2. Kĩ năng: Rèn cho HS kĩ năng quan sát hình nhận biết kiến thức, hoạt động nhóm, vận dụng kiến thức giải thích thực tế, phát huy tư duy logic, khái quát hóa. 3. Thái độ: Giáo dục cho HS ý thức bảo vệ thực vật. 4. Năng lực cần hình thành và phát triển: + Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp, hợp tác, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, sử dụng ngôn ngữ, tính toán + Năng lực riêng: Kiến thức sinh học, nghiên cứu khoa học, năng lực thực hiện trong phòng thí nghiệm II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Giáo viên: Tranh hình 42.1, 42.2 SGK& Bảng 42.1 SGK trang 123, cây lá lốt trồng trong chậu để ngoài ánh sáng lâu. 2. Học sinh: Đọc trước bài mới; 1 số cây: lá lốt, vạn niên thanh, cây lúa. III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số (1 phút) 2. Kiểm tra bài cũ: (4 phút) ? Giới hạn sinh thái là gì? Cho ví dụ về ảnh hưởng của môi trường sống lên sinh vật. 3. Bài mới: (35 phút) Giới thiệu bài: GV cho HS quan sát cây lá lốt trồng ngoài ánh sáng và cây lá lốt trồng trong bóng râm? Hãy nhận xét sự sinh trưởng phát triển của 2 cây này. Vậy nhân tố ánh sáng ảnh hưởng như thế nào đến sự sinh trưởng và phát triển của sinh vật. Dạy bài mới: Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt PTNL Hoạt động 1: Tìm hiểu ảnh hưởng của I. Ảnh hưởng của ánh ánh sáng lên đời sống thực vật (20 phút) sáng lên đời sống thực vật - GV y/c HS nghiên cứu SGK trả lời câu - Ánh sáng có ảnh hưởng tới - Năng lực hỏi. đời sống thực vật, làm thay tự học, tư sáng - Ánh sáng có ảnh hưởng tới đặc điểm nào đổi đặc điểm hình thái, sinh duy quan của thực vật? lí (quang hợp, hô hấp, thoát tạo, sát; kiến - GV cho HS thảo luận và hoàn thành bảng hơi nước) của thực vật. 42.1 - Nhu cầu về ánh sáng của thức sinh học. - HS thảo luận nhóm, hoàn thành bảng các loài không giống nhau: + Nhóm cây ưa sáng: gồm 42.1. - GV yêu cầu HS rút ra kết luận. những cây sống nơi quang
- Ánh sáng có ảnh hưởng tới những đặc đãng. điểm nào của thực vật? + Nhóm cây ưa bóng; gồm - Nhu cầu về ánh sáng của các loài cây có những cây sống nơi ánh sáng giống nhau không? yếu, dưới tán cây khác - Hãy kể tên cây ưa sáng và cây ưa bóng mà em biết? - Trong sản xuất nông nghiệp, người nông - Năng lực dân ứng dụng điều này như thế nào? tự quản lí, II/ Ảnh hưởng của ánh - 1 HS trả lời, các HS khác nhận xét, bổ sáng lên đời sống của động tư duy sáng sung. tạo, sử dụng vật Hoạt động 2: Tìm hiểu ảnh hưởng của - Ánh sáng ảnh hưởng tới ngôn ngữ. ánh sáng lên đời sống của động vật (15 đời sống động vật: phút) + Tạo điều kiện cho ĐV - GV yêu cầu HS nghiên cứu thí nghiệm nhận biết các vật,định hướng SGK trang 123. Chọn khả năng đúng di chuyển trong không gian. - A/s có ảnh hưởng tới động vật như thế + Giúp động vật điều hoà nào? thân nhiệt. - Qua VD về phơi nắng của thằn lằn H + Ảnh hưởng tới hoạt động, 42.3, em hãy cho biết ánh sáng còn có vai khả năng sinh sản và sinh trò gì với động vật? Kể tên những động vật trưởng của động vật. thường kiếm ăn vào ban ngày, ban đêm? - Động vật thích nghi điều -HS nghiêncứu thí nghiệm, thảo luận và kiện chiếu sáng khác nhau, chọn phương án đúng (phương án 3) người ta chia thành 2 nhóm: - Năng lực - HS trả lời câu hỏi. + Nhóm động vật ưa sáng: tự quản lí, - GV thông báo thêm: gồm động vật hoạt động ban tư duy sáng + Gà thường đẻ trứng ban ngày ngày. tạo, sử dụng + Vịt đẻ trứng ban đêm. + Nhóm động vật ưa tối: ngôn ngữ. + Mùa xuân nếu có nhiều ánh sáng, cá chép gồm động vật hoạt động ban thường đẻ trứng sớm hơn. đêm, sống trong hang, đất - Em hãy rút ra kết luận về ảnh hưởng của hay đáy biển ánh sáng tới ĐV? - Trong chăn nuôi người ta có biện pháp kĩ thuật gì để gà, vịt đẻ nhiều trứng? - HS nghe GV nêu. - HS rút ra kết luận Bảng 42.1: Ảnh hưởng của ánh sáng tới hình thái và sinh lí của cây Những đặc Khi cây sống trong bóng râm, dưới điểm của Khi cây sống nơi quang đãng tán cây khác, trong nhà cây Đ.đ hình thái + Phiến lá nhỏ, hẹp, màu xanh + Phiến lá lớn, hẹp, màu xanh thẫm - Lá nhạt + Chiều cao của cây bị hạn chế bởi - Thân + Thân cây thấp, số cành cây chiều cao của tán cây phía trên, của
GV: Nguyễn Thanh Loan
GV: Nguyễn Thanh Loan
Giáo án Sinh Học 9
Trang 17
Giáo án Sinh Học 9
Trang 18
Trường THCS Đại Hùng
Năm học 2016 - 2017
nhiều trần nhà. + Cường độ quang hợp cao + Cây có khả năng quang hợp trong Đặc điểm trong điều kiện ánh sáng mạnh. điều kiện ánh sáng yếu, quang hợp yếu sinh lí: + Cây điều tiết thoát hơi nước trong điều kiện ánh sáng mạnh. - Quang hợp linh hoạt: thoát hơi nước tăng + Cây điều tiết thoát hơi nước kém: - Thoát hơi trong điều kiện có ánh sáng thoát hơi nước tăng cao trong điều kiện nước mạnh, thoát hơi nước giảm khi ánh sáng mạnh, khi thiếu nước cây dễ cây thiếu nước. bị héo. 4. Củng cố (4 phút) - Sắp xếp các cây sau vào nhóm thực vật ưa bóng và thực vật ưa sáng cho phù hợp: Cây bàng, cây ổi, cây ngải cứu, cây thài ài, phong lan, hoa sữa, dấp cá, táo, xoài. - Nêu sự khác nhau giữa thực vật ưa sáng và thực vật ưa bóng? 5. Hướng dẫn học ở nhà (1 phút) - Học bài và trả lời câu hỏi SGK. - Làm bài tập 2, 3 vào vở. Đọc trước bài 43.
Trường THCS Đại Hùng
Ngày soạn: 18/1/2017 Ngày dạy: 21/1/2017 TIẾT 44 BÀI 43: ẢNH HƯỞNG CỦA NHIỆT ĐỘ VÀ ĐỘ ẨM LÊN ĐỜI SỐNG SINH VẬT I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: - Giúp hs nêu được ảnh hưởng của nhân tố sinh thái nhiệt độ và độ ẩm môi trường đến các đặc điểm về sinh thái, sinh lí và tập tính của sinh vật. - Giải thích được sự thích nghi của sinh vật trong tự nhiên từ đó có biện pháp chăm sóc sinh vật thích hợp. 2. Kĩ năng: Rèn cho hs tư duy tổng hợp, hoạt động nhóm, vận dụng kiến thức giải thích thực tế 3. Thái độ: Giáo dục cho hs ý thức bảo vệ thực vật. 4. Năng lực cần hình thành và phát triển: + Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp, hợp tác, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, sử dụng ngôn ngữ, tính toán + Năng lực riêng: Kiến thức sinh học, nghiên cứu khoa học, năng lực thực hiện trong phòng thí nghiệm II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Giáo viên: Tranh phóng to H 43.1; 43.2; 43.3 SGK. 2. Học sinh: Mẫu vật về thực vật ưa ẩm (thài lài, ráy, lá dong, vạn niên thanh...) thực vật chịu hạn (xương rồng, thông, cỏ may...) động vật ưa ẩm, ưa khô. III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số (1 phút) 2. Kiểm tra bài cũ: (4 phút) Ánh sáng có ảnh hưởng như thế nào đến động vật? Hãy nêu sự khác nhau giữa thực vật ưa sáng và thực vật ưa bóng? 3. Bài mới: (35 phút) Giới thiệu bài: Nếu chuyển động vật sống nơi có nhiệt độ thấp (Bắc cực) VD; chim cánh cụt về nơi khí hậu ấm áp (vùng nhiệt đới) liệu chúng có sống được không ? Vì sao? GV: Vậy nhiệt độ và độ ẩm đã ảnh hưởng đến đời sống của sinh vật như thế nào? Dạy bài mới: Hoạt động của thầy và trò Hoạt động 1: Tìm hiểu ảnh hưởng của nhiệt độ lên đời sống sinh vật (20 phút) - GV y/c hs ng/cứu thông tin sgk VD1, VD2 và tranh ảnh sưu tầm thảo luận: ? Sinh vật sống được ở nhiệt độ như thế nào?
GV: Nguyễn Thanh Loan
Giáo án Sinh Học 9
Trang 19
Năm học 2016 - 2017
GV: Nguyễn Thanh Loan
Nội dung cần đạt I. Ảnh hưởng của nhiệt độ lên đời sống sinh vật - Nhiệt độ môi trường có ảnh hưởng tới các đặc điểm hình thái, hoạt động sinh lí và sự tồn tại của sinh vật. - Ở nơi có nhiệt độ cao như vùng nhiệt đới; sa mạc các loài thực vật Giáo án Sinh Học 9
PTNL - Năng lực tự học, tư duy sáng tạo, quan sát; kiến thức sinh học.
Trang 20
Trường THCS Đại Hùng ? Nhiệt độ ảnh hưởng đến cấu tạo cơ thể sv ntn - HS thảo luận trả lời - GV nhận xét bổ sung và tiếp tục y/c hs nghiên cứu VD3 SGK và hoàn thành bảng 43.1 ? Hãy phân biệt sv hằng nhiệt và sv biến nhiệt. ? Nhiệt độ ảnh hưởng lên đời sống sinh vật như thế nào. - HS trả lời, chốt - GV mở rộng: Nhiệt độ môi trường thay đổi SV phát sinh biến dị để thích nghi và hình thành tập tính. Hoạt động 2: Tìm hiểu ảnh hưởng của độ ẩm lên đời sống của sinh vật (15 phút) - GV y/c hs ng/cứu thông tin sgk và hoàn thành bảng 43.2 - GV hỏi thêm: ? Nơi sống ảnh hưởng tới đặc điểm nào của sinh vật. ? Độ ẩm ảnh hưởng đến đời sống sinh vật như thế nào. - HS trả lời, chốt - GV liên hệ: ? Trong sản xuất người ta có biện pháp kĩ thuật gì để tăng năng suất cây trồng và vật nuôi.(hs: Cung cấp điều kiện sống, Đảm bảo thời vụ)
Năm học 2016 - 2017 thường có thêm lớp cutin; động vật có kích thước nhỏ; lớp lông mỏng. - Ở nơi có nhiệt độ thấp như vùng ôn đới và bắc cực các loài thực vật thường rụng lá; chồi cây có các vảy mỏng; rễ cây có thêm lớp bần cách nhiệt; động vật lớp lông và lớp mỡ dày; kích thước lớn - Sinh vật được chia 2 nhóm: + Sinh vật biến nhiệt + Sinh vật hằng nhiệt. - Sinh vật sống được trong khoảng nhiệt độ từ 0-500c.
- Năng lực tự quản lí, tư duy sáng tạo, sử dụng ngôn ngữ.
II. Ảnh hưởng của độ ẩm lên đời sống của sinh vật - Độ ẩm của môi trường có ảnh hưởng tới hình thái và cấu tạo của sinh vật và nó quyết định khu phân bố của động vật và thực vật. - Hình thành các nhóm sinh vật: + TV: Nhóm ưa ẩm - Năng lực tự Nhóm ưa hạn quản lí, tư + ĐV: Nhóm ưa ẩm duy sáng tạo, Nhóm ưa khô. sử dụng ngôn ngữ.
4. Củng cố (4 phút) - Nhiệt độ của môi trường có ảnh hưởng tới đặc điểm tới đặc điểm hinh thái và sinh lí của thực vật như thế nào? Cho VD minh hoạ? - Tập tính của động vật và thực vật phụ thuộc vào nhân tố sinh thái nào? 5. Hướng dẫn học ở nhà (1 phút) - Học bài và trả lời câu hỏi sgk - Đọc mục: EM có biết. - Sưu tầm tư liệu về rừng cây, nốt rễ đậu, địa y. - Đọc trước bài: ảnh hưởng lẫn nhau giữa các sinh vật
GV: Nguyễn Thanh Loan
Giáo án Sinh Học 9
Trang 21
Trường THCS Đại Hùng
Năm học 2016 - 2017
Ngày soạn: 1/2/2017 Ngày dạy: 4/2/2017 TIẾT 45 BÀI 44: ẢNH HƯỞNG LẪN NHAU GIỮA CÁC SINH VẬT I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: - Giúp hs hiểu và trình bày được thế nào là nhân tố sinh vật - Nêu được những mối quan hệ giữa các sinh vật cùng loài và sinh vật khác loài - Thấy rõ được lợi ích của mối quan hệ giữa các sinh vật. 2. Kĩ năng: Rèn cho hs tư duy tổng hợp, hoạt động nhóm, quan sát hình. 3. Thái độ: Giáo dục cho hs ý thức bảo vệ thiên nhiên, đặc biệt là động vật. 4. Năng lực cần hình thành và phát triển: + Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp, hợp tác, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, sử dụng ngôn ngữ, tính toán + Năng lực riêng: Kiến thức sinh học, nghiên cứu khoa học, năng lực thực hiện trong phòng thí nghiệm II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Giáo viên: Tranh hình SGK, tranh quần thể ngựa, bò, cá, chim cánh cụt, hải quì, tôm kí cư. 2. Học sinh: Tranh ảnh sưu tầm về quan hệ cùng loài, khác loài, về rừng cây, nốt rễ cây họ đậu, địa y. III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số (1 phút) 2. Kiểm tra bài cũ: (4 phút) - Ánh sáng có ảnh hưởng như thế nào đến đời sống sinh vật? Nêu và phân tích một vài VD. 3. Bài mới: (35 phút) Giới thiệu bài: GV cho HS quan sát 1 số tranh: đàn bò, đàn trâu, khóm tre, rừng thông, hổ đang ngoạm con thỏ và hỏi: - Những bức tranh này cho em suy nghĩ gì về mối quan hệ giữa các loài? Dạy bài mới: Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt PTNL Hoạt động 1: Tìm hiểu quan hệ cùng loài (20 phút) GV y/c hs thực hiện lệnh thứ 1 sgk (T131) -HS: Thảo luận nhóm; trả lời - GV nhận xét hoạt động nhóm và đánh giá kết quả. - GV y/c hs làm BT SGK (T131), chọn câu trả lời đúng và giải thích. ? Vậy sinh vật cùng loài có những GV: Nguyễn Thanh Loan
I. Quan hệ cùng loài - Các sinh vật cùng loài sống gần nhau, liên hệ với nhau hình thành nên nhóm cá thể. - Trong 1 nhóm có những mqh + Quan hệ hỗ trợ: sinh vật được bảo vệ tốt hơn, kiếm được nhiều thức ăn. VD: * Khi gió bão, thực vật sống thành nhóm có tác dụng giảm bớt sức thổi của gió, làm cây không bị đổ, bị gãy. * Động vật sống thành bầy đàn có lợi Giáo án Sinh Học 9
- Năng lực tự học, tư duy sáng tạo, quan sát; kiến thức sinh học.
Trang 22
Trường THCS Đại Hùng mối quan hệ nào. ? Mối quan hệ đó có ý nghĩa như thế nào. - HS: trả lời, chốt - GV mở rộng: SV Cùng loài có xu hướng quần tụ bên nhau có lợi - Liên hệ: ? Trong chăn nuôi người dân đã lợi dụng mối quan hệ hổ trợ cùng loài để làm gì? - HS: Liên hệ trả lời. Hoạt động 2: Tìm hiểu quan hệ khác loài (15 phút) - GV y/c hs qs tranh ảnh: Hổ ăn thỏ, hải quì tôm kí cư, địa y, cây nắm ấm đang bắt mồi. - GV y/c hs phân tích và gọi tên mối quan hệ của các SV trong tranh. - HS quan sát tranh và trả lời. - GV đánh giá hoạt động của hs, giúp hs hoàn thiện kiến thức. - GV y/c đại diện các nhóm trình bày. - GV y/c hs thực hiện lệnh sgk (T123) - HS quan sat và trả lời lệnh. - GV mở rộng: 1 số SV tiết ra chất đặc biệt kìm hãm sự phát triển của sinh vật xung quanh gọi là mối quan hệ ức chế- cảm nhiễm. - GV liên hệ: ? Trong nông nghiệp con người đã lợi dụng mối quan hệ giữa các SV khác loài để làm gì. ? Điều đó có ý nghĩa ntn.(hs: Dùng SV có ích tiêu diệt SV có hại) - GV giảng giải: Việc dùng SV có ích tiêu diệt SV có hại còn gọi là biện pháp Sinh học và không GV: Nguyễn Thanh Loan
Năm học 2016 - 2017 trong việc tìm kiếm được nhiều thức ăn hơn, phát hiện kẻ thù nhanh hơn và tự vệ tốt hơn quan hệ hỗ trợ. + Quan hệ cạnh tranh: ngăn ngừa gia tăng số lượng cá thể và sự cạn kiệt thức ăn 1 số tách khỏi nhóm. VD: Khi số lượng cá thể trong đàn vượt quá giới hạn sẽ xảy ra quan hệ cạnh tranh cùng loài 1 số cá thể tách khỏi nhóm (động vật) hoặc sự tỉa thưa ở thực vật. * Nuôi vịt đàn, lợn đàn để chúng tranh nhau ăn, sẽ mau lớn. II. Quan hệ khác loài - Các sinh vật khác loài sống gần nhau thì có các mối quan hệ: + Quan hệ hỗ trợ gồm: - Quan hệ cộng sinh: Là quan hệ hai bên cùng có lợi VD cộng sinh giữa nấm và địa y; vi khuẩn trong nốt sần cây họ đậu - Quan hệ hội sinh: Là sự hợp tác giữa hai loài sinh vật trong đó một bên có lợi còn một bên không có lợi và không có hại. VD cá ép bám vào rùa biển; địa y sống bám trên cành cây. + Quan hệ đối địch gồm: - Quan hệ cạnh tranh: Là quan hệ cạnh tranh nhau về thức ăn, chỗ ở; kìm hãm sự phát triển của nhau VD cỏ dại và lúa; dê và bò cùng ăn trên một cánh đồng. - Quan hệ kí sinh, nửa kí sinh: Sinh vật này sống nhờ trên cơ thể của sinh vật khác VD rận, bét bám trên da trâu bò; giun đũa trong ruột người - Quan hệ sinh vật ăn sinh vật khác: VD cây nắp ấm bắt côn trùng; huơu nai, hổ sống cùng nhau.
Giáo án Sinh Học 9
- Năng lực tự quản lí, tư duy sáng tạo, sử dụng ngôn ngữ.
Trường THCS Đại Hùng
Năm học 2016 - 2017
gây ô nhiễm môi trường. 4. Củng cố (4 phút) - GV yêu cầu HS nhắc lại nội dung đã học - GV sử dụng sơ đồ SGV trang 153 để kiểm tra bằng cách các ô đều để trống và HS hoàn thành nội dung. - Gv yêu cầu HS trả lời các câu hỏi trong sách giáo khoa 5. Hướng dẫn học ở nhà (1 phút) - Học bài và trả lời câu hỏi 1, 2, 3, 4 SGK. - Đọc mục “Em có biết”. Sưu tầm tranh ảnh về sinh vật sống ở các môi trường khác nhau.
- Năng lực tự quản lí, tư duy sáng tạo, sử dụng ngôn ngữ.
Trang 23
GV: Nguyễn Thanh Loan
Giáo án Sinh Học 9
Trang 24
Trường THCS Đại Hùng
Năm học 2016 - 2017
Trường THCS Đại Hùng
Năm học 2016 - 2017
Ngày soạn: 4/2/2017 Ngày dạy: 8/2/2017 TIẾT 46 BÀI 45: THỰC HÀNH TÌM HIỂU MÔI TRƯỜNG VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ NHÂN TỐ SINH THÁI LÊN ĐỜI SỐNG SINH VẬT. I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: Học sinh được những dẫn chứng về ảnh hưởng của nhân tố sinh thái ánh sáng và độ ẩm lên đời sống sinh vật ở môi trường đã quan sát. 2. Kĩ năng: Rèn kỹ năng hoạt động nhóm. Kỹ năng thực hành 3. Thái độ: Qua bài học, HS thêm yêu thiên nhiên và có ý thức bảo vệ thiên nhiên. 4. Năng lực cần hình thành và phát triển: + Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp, hợp tác, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, sử dụng ngôn ngữ, tính toán + Năng lực riêng: Kiến thức sinh học, nghiên cứu khoa học, năng lực thực hiện trong phòng thí nghiệm II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Giáo viên: Tranh mẫu lá cây. Kẹp ép cây, kéo cắt cây. 2. Học sinh: Giấy kẻ li, bút chì, giấy báo, vợt bắt côn trùng, lọ, túi nilông III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số (1 phút) 2. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra 15 phút Câu 1: Quan hệ khác loài gồm những mối quan hệ nào? Lấy VD minh họa Câu 2: Trong nông nghiệp con người đã lợi dụng mối quan hệ giữa các SV khác loài để làm gì. ? Điều đó có ý nghĩa ntn 3. Bài mới: (35 phút) Giới thiệu bài: Thực hành tìm hiểu môi trường và ảnh hưởng của một số nhân tố sinh thái lên đời sống sinh vật. Dạy bài mới: Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt PTNL Hoạt động 1: Tìm hiểu môi trường sống của I. Môi trường sống của sinh vật (phút) sinh vật. - Năng lực - GV y/c hs kẻ bảng 45.1 sgk ( T135) “ Các tự học, tư loại sinh vật sống trong môi trường” duy sáng - GV bật băng hình 2 - 3 lần tạo, quan - GV lưu ý nếu hs không biết tên sinh vật sát; kiến trong băng GV thông báo theo họ, bộ. sinh - GV dừng băng hình nêu câu hỏi: - Môi trường có điều kiện thức ? Em đã quan sát được những sinh vật nào. Số sống về nhiệt độ, ánh học. sáng…thì số lượng sinh lượng như thế nào. ? Theo em có những môi trường sống nào vật nhiều, số loài phong trong đoạn băng trên. Môi trường nào có số phú. lượng sinh vật nhiều nhất. Môi trường nào có - Môi trường sống có điều kiện không thuận lợi số lượng loài ít nhất. Vì sao.
- HS quan sát băng hình và ghi chép Hoạt động 2: Tìm hiểu ảnh hưởng của ánh sáng tới hình thái lá cây (phút) - GV yêu cầu HS kẻ bảng 45.2 vào vở - GV cho HS xem tiếp băng hình về thế giới thực vật. - GV lưu ý: dùng băng hình ở những loại lá có những đặc điểm theo yêu cầu để HS quan sát kĩ hơn. - GV nêu câu hỏi sau khi HS xem băng xong: - Từ những đặc điểm của phiến lá, em hãy cho biết lá cây quan sát được là loại lá cây nào? (ưa sáng, ưa bóng...) - HS thảo luận nhóm kết hợp với điều gợi ý SGK (trang 137) điền kết quả vào cột 5 (bảng 45.2). - Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, đánh giá hoạt động của cá nhân và nhóm sau khi hoàn thành bảng (nội dung 1 và 2).
GV: Nguyễn Thanh Loan
GV: Nguyễn Thanh Loan
Giáo án Sinh Học 9
Trang 25
thì số lượng sinh vật ít hơn II. Ảnh hưởng của ánh - Năng lực sáng tới hình thái lá cây. tự quản lí, tư duy sáng tạo, sử dụng ngôn ngữ.
- Năng lực tự quản lí, tư duy sáng tạo, sử dụng ngôn ngữ.
4. Củng cố (4 phút) - GV yêu cầu HS làm báo cáo thu hoạch theo mẫu sgk, thu vở của 1 số HS để kiểm tra. - GV nhận xét về thái độ học tập của HS trong tiết thực hành. 5. Hướng dẫn học ở nhà (1 phút) - Cá nhân HS làm báo báo thu hoach theo nội dung SGK. - Sưu tầm tranh ảnh về động vật, thực vật.
Giáo án Sinh Học 9
Trang 26
Trường THCS Đại Hùng
Năm học 2016 - 2017
Trường THCS Đại Hùng
Năm học 2016 - 2017
Ngày soạn: 7/2/2017 Ngày dạy: 11/2/2017 TIẾT 47 BÀI 45: THỰC HÀNH TÌM HIỂU MÔI TRƯỜNG VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ NHÂN TỐ SINH THÁI LÊN ĐỜI SỐNG SINH VẬT. I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: - Học sinh được những dẫn chứng về ảnh hưởng của nhân tố sinh thái ánh sáng và độ ẩm lên đời sống sinh vật ở môi trường đã quan sát. 2. Kĩ năng: Rèn kỹ năng hoạt động nhóm. Kỹ năng thực hành 3. Thái độ: Qua bài học, HS thêm yêu thiên nhiên và có ý thức bảo vệ thiên nhiên. 4. Năng lực cần hình thành và phát triển: + Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp, hợp tác, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, sử dụng ngôn ngữ, tính toán + Năng lực riêng: Kiến thức sinh học, nghiên cứu khoa học, năng lực thực hiện trong phòng thí nghiệm II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Giáo viên: Tranh mẫu lá cây. Kẹp ép cây, kéo cắt cây. 2. Học sinh: Giấy kẻ li, bút chì, giấy báo, vợt bắt côn trùng, lọ, túi nilông III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số (1 phút) 2. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị của HS (4 phút) 3. Bài mới: (35 phút) Giới thiệu bài: Hôm nay chúng ta tiếp tục thực hành tìm hiểu ảnh hưởng của nhân tố sinh thái lên đời sống sinh vật. Dạy bài mới: Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt PTNL Hoạt động 3: Tìm hiểu môi trường sống của III. Môi trường sống của động vật động vật - Năng lực - GV cho HS xem băng về thế giới động vật (lưu tự học, tư ý GV đã lựa chọn kĩ nội dung) duy sáng - GV nêu câu hỏi: tạo, quan - Em đã quan sát được những loài động vật nào? sát; kiến - Lưu ý: yêu cầu HS điền thêm vào bảng 45.3 thức sinh một số sinh vật gần gũi với đời sống như: sâu, học. ruồi, gián, muỗi... - GV đánh giá hoạt động của HS - GV cho HS xem đoạn băng về tác động tiêu cực, tích cực của con người tới thiên nhiên và nêu câu hỏi: - Em có suy nghĩ gì sau khi xem đoạn băng trên? - Năng lực - Bản thân em sẽ làm gì để góp phần bảo vệ thiên tự quản lí, nhiên (cụ thể là đối với động vật, thực vật) tư duy sáng - Tiếp tục thảo luận nội dung câu hỏi.
tạo, sử dụng - Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét, bổ sung. ngôn ngữ. - Liên hệ thực tế đó là môi trường nơi đang sống, trường học. 4. Củng cố (4 phút) - GV yêu cầu HS làm báo cáo thu hoạch theo mẫu sgk, thu vở của 1 số HS để kiểm tra. - GV nhận xét về thái độ học tập của HS trong 2 tiết thực hành. 5. Hướng dẫn học ở nhà (1 phút) - Cá nhân HS làm báo báo thu hoach theo nội dung SGK. - Sưu tầm tranh ảnh về động vật, thực vật.
GV: Nguyễn Thanh Loan
GV: Nguyễn Thanh Loan
Giáo án Sinh Học 9
Trang 27
Giáo án Sinh Học 9
Trang 28
Trường THCS Đại Hùng
Năm học 2016 - 2017
Ngày soạn: 12/2/2017 Ngày dạy: 15/2/2017 CHƯƠNG II. HỆ SINH THÁI TIẾT 48 BÀI 47: QUẦN THỂ SINH VẬT I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: - Giúp hs hiểu được khái niệm quần thể, biết cách nhận biết quần thể SV, lấy VD minh họa, hs chỉ ra được các đặc trưng cơ bản của quần thể từ đó thấy được ý nghĩa thực tiễn của nó. 2. Kĩ năng: Rèn cho hs kĩ năng khái quát hóa, vận dụng lí thuyết vào thực tiễn, phát huy tư duy logic. 3. Thái độ: Giáo dục cho hs ý thức nghiên cứu tìm tòi và bảo vệ thiên nhiên. 4. Năng lực cần hình thành và phát triển: + Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp, hợp tác, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, sử dụng ngôn ngữ, tính toán + Năng lực riêng: Kiến thức sinh học, nghiên cứu khoa học, năng lực thực hiện trong phòng thí nghiệm II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Giáo viên: Tranh phóng to hình 47 SGK. Tư liệu về 1 vài quần thể sinh vật. 2. Học sinh: Đọc trước bài mới III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số (1 phút) 2. Kiểm tra bài cũ: (4 phút) GV thu bài thực hành của học sinh. 3. Bài mới: (35 phút) Giới thiệu bài: GV giới thiệu nội dung chương và những vấn đề sẽ học trong chương. Hôm nay chúng ta nghiên cứu bài quần thể thực vật. Dạy bài mới: Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt PTNL Hoạt động 1: Tìm hiểu thế nào là một I. Thế nào là một quần thể quần thể sinh vật (10 phút) sinh vật. - Năng lực tự - GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK và cho biết - Quần thể sinh vật là tập học, tư duy tạo, hợp những cá thể cùng loài, sáng ? Quần thể sinh vật là gì? - HS dựa vào kiến thức SGK trả lời sinh sống trong 1 khoảng quan sát; kiến - GV y/c hs hoàn thành bảng không gian nhất định, ở 1 thức sinh học. 47.1sgk(T139) thời điểm nhất định, có khả - GV yêu cầu HS hoàn thành bảng 47.1: năng giao phối với nhau để đánh dấu x vào chỗ trống trong bảng sinh sản. những VD về quần thể sinh vật và không - Ví dụ: Rừng cọ, đồi chè, phải quần thể sinh vật. đàn chim én… - HS trao đổi nhóm, phát biểu ý kiến, các nhóm khác nhận xét, bổ sung. GV: Nguyễn Thanh Loan
Giáo án Sinh Học 9
Trang 29
Trường THCS Đại Hùng
Năm học 2016 - 2017
+ VD1,3,4 không phải là quần thể. + VD 2, 5 là quần thể sinh vật. - GV nhận xét, thông báo kết quả đúng và yêu cầu HS kể thêm 1 số quần thể khác Hoạt động 2: Tìm hiểu những đặc điểm cơ bản của quần thể (15 phút) - GV giới thiệu 3 đặc trưng cơ bản của qthể: Tỉ lệ giới tính, TP nhóm tuổi, Mật độ qthể - GV y/c hs ng/cứu thông tin sgk trả lời: ? Tỉ lệ giới tính là gì. tỉ lệ này ảnh hưởng tới quần thể ntn. Cho ví dụ. ? Trong chăn nuôi người ta áp dụng điều này ntn. - GV nêu vấn đề: So sánh tỉ lệ sinh, số lượng cá thể của quần thể hình 47 sgk( T141) - HS: quan sát hình và trả lời. - GV y/c hs nhận xét phần trả lời của bạn. - GV hỏi: ? Trong quần thể có những nhóm tuổi nào. nhóm tuổi có ý nghĩa gì? ? Mật độ là gì. Mật độ liên quan đến yếu tố nào trong quần thể. - HS trả lời - GV liên hệ: Trong SXNN cần có biện pháp kĩ thuật gì để luôn giữ mật độ thích hợp. - GV mở rộng: Trong các đặc trưng trên thì các đặc trưng nào là cơ bản nhất. Vì sao. HĐ 3: Ảnh hưởng của môi trường tới quần thể sinh vật ( 10 phút) - GV y/c hs ng/cứu thông tin sgk và trả lời câu hỏi sgk T141. - GV hỏi : ? Các nhân tố môi trường ảnh hưởng tứi đặc điểm nào của quần thể. - Đại diện nhóm trình bày. - GV mở rộng: Số lượng cá thể trong quần thể có thể bị biến động lớn do nguyên GV: Nguyễn Thanh Loan
II. Những đặc trưng cơ bản của quần thể 1. Tỉ lệ giới tính: là tỉ lệ giữa số lượng cá thể đực với cá thể cái. - Tỉ lệ giới tính thay đổi theo lứa tuổi, phụ thuộc vào sự tử vong không đồng đều giữa cá thể đực và cái. - Tỉ lệ giới tính cho thấy tiềm năng sinh sản của quần thể. 2. Thành phần nhóm tuổi: Bảng 47.2. - Dùng biểu đồ tháp để biểu diễn thành phần nhóm tuổi. 3. Mật độ quần thể: - Mật độ là số lượng hay khối lượng SV có trong 1 đơn vị diện tích hay thể tích. - VD:Mật độ muỗi:10con/ 1m2 Mật đọ rau cải: 40 cây/ 1m2 - Mật độ quần thể phụ thuộc vào: + chu kì sống SV, nguồn thức ăn của quần thể, yếu tố thời tiết, hạn hán, lũ lụt III. Ảnh hưởng của môi trường tới quần thể sinh vật - Các đời sống của môi trường như khí hậu, thổ nhưỡng, thức ăn, nơi ở... thay đổi sẽ dẫn tới sự thay đổi số lượng của quần thể. - Khi mật độ cá thể tăng cao
Giáo án Sinh Học 9
- Năng lực tự quản lí, tư duy sáng tạo, sử dụng ngôn ngữ.
- Năng lực tự quản lí, tư duy sáng tạo, sử dụng ngôn ngữ.
Trang 30
Trường THCS Đại Hùng
Năm học 2016 - 2017
nhân nào( Do những biến cố bất thường như lũ lụt, cháy rừng…) - GV liên hệ: Trong SX việc điều chỉnh mật độ cá thể có ý nghĩa ntn.(hs: trồng dày hợp lí, thả cá phù hợp với diện tích
dẫn tới thiếu thức ăn, chỗ ở, phát sinh nhiều bệnh tật, nhiều cá thể sẽ bị chết. Khi đó mật độ quần thể lại được điều chỉnh trở về mức độ cân bằng.
Giáo án Sinh Học 9
Năm học 2016 - 2017
Ngày soạn: 13/2/2017 Ngày dạy: 16/2/2017
4. Củng cố (4 phút) - Hãy lấy 2 ví dụ chứng minh các cá thể trong quần thể hỗ trợ, cạnh tranh lẫn nhau. - Mật độ các cá thể trong quần thể được điều chỉnh quanh mức cấn bằng như thế nào? 5. Hướng dẫn học ở nhà (1 phút) - Học bài - Làm bài tập 2/142 vào vở.
GV: Nguyễn Thanh Loan
Trường THCS Đại Hùng
Trang 31
TIẾT 49 BÀI 48: QUẦN THỂ NGƯỜI I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: - Học sinh nêu được đặc điểm của quần thể người liên quan đến vấn đề dân số. - Từ đó thay đổi nhận thức dân số và phát triển xã hội, giúp cán bộ với mọi người dân thực hiện tốt pháp lệnh dân số. 2. Kĩ năng: Rèn kỹ năng khai thác, thu thập thông tin. 3. Thái độ: Học sinh hiểu hơn về quần thể người 4. Năng lực cần hình thành và phát triển: + Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp, hợp tác, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, sử dụng ngôn ngữ, tính toán + Năng lực riêng: Kiến thức sinh học, nghiên cứu khoa học, năng lực thực hiện trong phòng thí nghiệm II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Giáo viên: Tranh phóng to H 48, 47 SGK. Tư liệu về dân số Việt Nam năm 2000 – 2005 và ở địa phương. 2. Học sinh: Đọc trước bài mới III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số (1 phút) 2. Kiểm tra bài cũ: (4 phút) - Quần thể là gì? Nêu những đặc trưng cơ bản của quần thể? 3. Bài mới: (35 phút) Giới thiệu bài: Khái niệm quần thể, đặc trưng của quần thể, VD. Vậy trong các quần thể ở bài tập trên, quần thể người có đặc điểm gì giống và khác với quần thể sinh vật khác? Dạy bài mới: Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt PTNL Hoạt động 1: Tìm hiểu Sự khác nhau I. Sự khác nhau giữa quần thể giữa quần thể người với các quần thể người với các quần thể sinh vật - Năng lực sinh vật khác (10 phút) khác - GV yêu cầu HS hoàn thành bảng 48.1 - Quần thể người có những đặc tự học, tư sáng trưng khác với quần thể sinh vật duy SGK. quan - HS nghiên cứu SGK hoàn thành bảng khác ở những đặc điểm như: tạo, pháp luật, hôn nhân, văn hoá, sát; kiến - GV nhận xét, chốt và nêu câu hỏi sinh - Quần thể người có đặc điểm nào giống giáo dục, kinh tế...do con người thức với các đặc điểm của quần thể sinh vật có tư duy phát triển và có khả học. khác? năng làm chủ thiên nhiên. - HS quan sát bảng 48.1, nx và rút ra kl. - GV lưu ý HS: tỉ lệ giới tính có ảnh hưởng đến mức tăng giảm dân số từng GV: Nguyễn Thanh Loan
Giáo án Sinh Học 9
Trang 32
Trường THCS Đại Hùng
Năm học 2016 - 2017
thời kì, đến sự phân công lao động .... - Quần thể người khác với quần thể sinh vật khác ở những đặc trưng nào? do đâu có sự khác nhau đó? - HS tiếp tục nhận xét và rút ra kết luận. Hoạt động 2: Đặc điểm về thành phần nhóm tuổi của mỗi quần thể người (10 phút) -GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK. - Trong quần thể người, nhóm tuổi được phân chia như thế nào? - HS nghiên cứu SGK, nêu được 3 nhóm tuổi và rút ra kết luận. - GV giới thiệu tháp dân số H 48. - Cách sắp xếp nhóm tuổi cũng như cách biểu diễn tháp tuổi ở quần thể người và quần thể sinh vật có đặc điểm nào giống và khác nhau? - HS nghiên cứu kĩ bảng 48 và trả lời - GV nhận xét kết quả, phân tích các H 48.2 a, b, c như SGV. - Em hãy cho biết thế nào là 1 nước có dạng tháp dân số trẻ và nước có dạng tháp dân số già? - Trong 3 dạng tháp trên, dạng tháp nào là dân số trẻ, dạng tháp nào là tháp dân số già? - HS trao đổi nhóm và hoàn thành bảng - GV nhận xét rút ra kết luận. - Việc nghiên cứu tháp tuổi ở quần thể người có ý nghĩa gì? Hoạt động 3: Tăng dân số và phát triển xã hội (15 phút) -GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK. - Phân biệt tăng dân số tự nhiên với tăng dân số thực? - GV phân tích thêm về hiện tượng người di cư chuyển đi và đến gây tăng dân số. - Yêu cầu HS hoàn thành bài tập SGK trang 145. GV: Nguyễn Thanh Loan
II. Đặc điểm về thành phần nhóm tuổi của mỗi quần thể người - Quần thể người gồm 3 nhóm tuổi: + Nhóm tuổi trước sinh sản từ sơ sinh đến 15 tuổi. + Nhóm tuổi sinh sản và lao động: 15 – 64 tuổi. + Nhóm tuổi hết khả năng lao động nặng nhọc: từ 65 tuổi trở lên. - Tháp dân số (tháp tuổi) thể hiện đặc trưng dân số của mỗi nước. + Tháp dân số trẻ là tháp dân số có đáy rộng, số lượng trẻ em sinh ra nhiều và đỉnh tháp nhọn thể hiện tỉ lệ tử vong cao, tuổi thọ thấp. + Tháp dân số già là tháp có đáy hẹp, đỉnh không nhọn, cạnh tháp gần như thẳng đứng biểu thị tỉ lệ sinh và tỉ lệ tử vong đều thấp, tuổi thọ trung bình cao.
III. Tăng dân số và phát triển xã hội - Tăng dân số tự nhiên là kết quả của số người sinh ra nhiều hơn số người tử vong. * Tăng dân số tự nhiên + số người nhập cư – số người di
Giáo án Sinh Học 9
- Năng lực tự quản lí, tư duy sáng tạo, sử dụng ngôn ngữ.
Trường THCS Đại Hùng
Năm học 2016 - 2017
- GV nhận xét và đặt câu hỏi: - Sự tăng dân số có liên quan như thế nào đến chất lượng cuộc sống? - Ở Việt Nam đã có biện pháp gì để giảm sự gia tăng dân số và nâng cao chất lượng cuộc sống? - GV giới thiệu tình hình tăng dân số ở Việt Nam (SGK trang 134). Cho HS thảo luận và rút ra nhận xét. - Những đặc điểm nào ở quần thể người có ảnh hưởng lớn tới chất lượng cuộc sống của mỗi con người và các chính sách kinh tế xã hội của mỗi quốc gia? - Em hãy trình bày những hiểu biết của mình về quần thể người, dân số và phát triển xã hội? GDMT: Để có sự phát triển bền vững, mỗi quốc gia cần phải phát triển dân số hợp lý. Ảnh hưởng của dân số tăng quá nhanh dẫn tới thiếu nơi ở, nguồn thức ăn, nước uống, ô nhiễm môi trường, tàn phá rừng và các tài nguyên khác.
cư = Tăng dân số thực. - Khi dân số tăng quá nhanh dẫn tới thiếu nơi ở, thức ăn, nước uống, ô nhiễm môi trường, tăng chặt phá từng và các tài nguyên khác. => Những đặc trưng và tỉ lệ giới tính, thành phần nhóm tuổi, sự tăng giảm dân số ảnh hưởng tới chất lượng cuộc sống, con người và chính sách kinh tế xã hội của mỗi quốc gia.
4. Củng cố (4 phút) - Đọc ghi nhớ SGK. - Dân số Việt Nam đang được thể hiện ở loại tháp nào? Em hãy nêu các thuận lợi đem lại từ giai đoạn đó. - Là người Việt Nam, em cần làm gì để góp phần thực hiện pháp lệnh dân số. 5. Hướng dẫn học ở nhà (1 phút) - Học bài và trả lời câu hỏi 1, 2, 3, 4 SGK. - Đọc mục “Em có biết”. - Ôn lại bài quần thể.
- Năng lực tự quản lí, tư duy sáng tạo, sử dụng ngôn ngữ.
Trang 33
GV: Nguyễn Thanh Loan
Giáo án Sinh Học 9
Trang 34
Trường THCS Đại Hùng
Năm học 2016 - 2017
Trường THCS Đại Hùng
TIẾT 50 BÀI 49: QUẦN XÃ SINH VẬT I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: Học sinh nêu được khái niệm của quần xã. Trình bày được các tính chất cơ bản của quần xã, các mối quan hệ giữa ngoại cảnh và quần xã, giữa các loài trong quần xã và sự cân bằng sinh học. 2. Kĩ năng: Rèn kỹ năng thu nhận, khai thác thông tin. 3. Thái độ: Giáo dục lòng yêu thiên nhiên. 4. Năng lực cần hình thành và phát triển: + Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp, hợp tác, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, sử dụng ngôn ngữ, tính toán + Năng lực riêng: Kiến thức sinh học, nghiên cứu khoa học, năng lực thực hiện trong phòng thí nghiệm II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Giáo viên: Tranh phóng to H 49.1; 49.2; 49.3 SGK. 2. Học sinh: Đọc trước bài mới III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số (1 phút) 2. Kiểm tra bài cũ: (4 phút) - Quần thể người khác với quần thể sinh vật khác ở những điểm căn bản nào? - Ý nghĩa của việc phát triển dân số hợp lí của mỗi quốc gia là gì? 3. Bài mới: (35 phút) Giới thiệu bài: GV giới thiệu 1 vài hình ảnh về quần xã sinh vật cho HS quan sát và nêu vấn đề: Quần xã sinh vật là gì? Quần xã sinh vật có những dấu hiệu điển hình? Nó có mối quan hệ gì với quần thể? Dạy bài mới: Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt PTNL Hoạt động 1: Thế nào là một quần xã I. Thế nào là một quần xã sinh sinh vật? (10 phút) vật? - GV cho HS quan sát lại tranh ảnh về Quần xã sinh vật là tập hợp - Năng lực tự nhiều quần thể sinh vật thuộc học, tư duy quần xã. tạo, - Cho biết rừng mưa nhiệt đới có các loài khác nhau, cùng sống sáng những quần thể nào? trong một không gian xác định quan sát; kiến - Rừng ngập mặn ven biển có những và chúng có mối quan hệ mật thức sinh học. thiết, gắn bó với nhau. quần thể nào? - Trong 1 cái ao tự nhiên có những quần thể nào? - Các quần thể trong quần xã có quan hệ với nhau như thế nào? - HS trả lời
- GV đặt vấn đề: ao cá, rừng... được gọi là quần xã. Vậy quần xã là gì? - HS khái quát kiến thức thành khái niệm. - Yêu cầu HS tìm thêm VD về quần xã? - Yêu cầu HS thảo luận và trả lời: - Quần xã sinh vật khác quần thể sinh vật như thế nào? - HS thảo luận nhóm và trình bày. Hoạt động 2: Những dấu hiệu điển hình của một quần xã (15 phút) - Yêu cầu HS nghiên cứu thông tin SGK mục II trang 147 và trả lời câu hỏi: - Trình bày đặc điểm cơ bản của 1 quần xã sinh vật. - Nghiên cứu bảng 49 cho biết: - Độ đa dạng và độ nhiều khác nhau căn bản ở điểm nào? - GV cho HS quan sát tranh quần xã rừng mưa nhiệt đới và quần xã rừng thông phương Bắc. - Quan sát tranh nêu sự sai khác cơ bản về số lượng loài, số lượng cá thể của loài trong quần xã rừng mưa nhiệt đới và quần xã rừng thông phương Bắc. - Thế nào là độ thường gặp? ? Nghiên cứu bảng 49 cho biết loài ưu thế và loài đặc trưng khác nhau căn bản ở điểm nào? Hoạt động 3: Quan hệ giữa ngoại cảnh và quần xã (10 phút) - GV giảng giải quan hệ giữa ngoại cảnh và quần xã là kết quả tổng hợp các mối quan hệ giữa ngoại cảnh với các quần thể. - Yêu cầu HS nghiên cứu các VD SGK và trả lời câu hỏi: VD1: Điều kiện ngoại cảnh đã ảnh hưởng đến quần xã như thế nào?
GV: Nguyễn Thanh Loan
GV: Nguyễn Thanh Loan
Ngày soạn: 24/2/2017 Ngày dạy: 1/3/2017
Giáo án Sinh Học 9
Trang 35
Năm học 2016 - 2017
II. Những dấu hiệu điển hình của một quần xã - Quần xã có các đặc điểm cơ bản về số lượng và thành phần các loài sinh vật. + Số lượng các loài trong quần xã được đánh giá qua những chỉ số: độ đa dạng, độ nhiều, độ thường gặp. + Thành phần loài trong quần xã thể hiện qua việc xác định loài ưu thế và loài đặc trưng.
III. Quan hệ giữa ngoại cảnh và quần xã - Các nhân tố sinh thái (vô sinh và hữu sinh) luôn ảnh hưởng đến quần xã tạo nên sự thay đổi theo chu kì: chu kì ngày đêm, chu kì mùa. - Khi ngoại cảnh thay đổi số lượng cá thể trong quần xã thay đổi và luôn được khống chế ở mức độ phù hợp với môi trường. - Cân bằng sinh học là trạng thái mà số lượng cá thể mỗi quần thể trong quần xã luôn được khống Giáo án Sinh Học 9
- Năng lực tự quản lí, tư duy sáng tạo, sử dụng ngôn ngữ.
- Năng lực tự quản lí, tư duy sáng tạo, sử dụng ngôn ngữ.
Trang 36
Trường THCS Đại Hùng
Năm học 2016 - 2017
Trường THCS Đại Hùng
Năm học 2016 - 2017
Đáp án : d 2/ Vai trò của khống chế sinh học trong quần xã ? a)Điều hoà mật độ ở các cá thể b) Làm giảm số lượng cá thể trong quần xã c) Đảm bảo sự cân bằng trong quần xã. Đáp án : c 5. Hướng dẫn học ở nhà (1 phút) - Học bài và trả lời câu hỏi 1, 2, 3, 4 SGK. Lấy thêm VD về quần xã
VD2: Điều kiện ngoại cảnh đã ảnh chế ở mức độ phù hợp với khả năng của môi trường . hưởng đến quần xã như thế nào ? - GV yêu cầu HS: Lấy thêm VD về ảnh hưởng của ngoại cảnh tới quần xã, đặc biệt là về số lượng? - GV: Số lượng cá thể của quần thể này bị số lượng cá thể của quần thể khác khống chế, hiện tượng này gọi là hiện tượng khống chế sinh học. - Từ VD1 và VD2: ? Điều kiện ngoại cảnh đã ảnh hưởng như thế nào đến quần xã sinh vật? - Ý nghĩa sinh học của hiện tượng khống chế sinh học? ( Nếu HS không nêu được, GV bổ sung) - Trong thực tế người ta sử dụng khống chế sinh học như thế nào? - GV lấy VD: dùng ong mắt đỏ để tiêu diệt sâu đục thân lúa. Nuôi mèo để diệt chuột. GDMT: Các loài trong quần xã luôn có quan hệ mật thiết với nhau. Số lượng cá thể của quần thể trong quần xã luôn luôn được khống chế phù hợp với khả năng của môi trường tạo nên sự cân bằng trong sinh học trong quần xã Phân biệt quần xã và quần thể: Quần xã sinh vật Quần thể sinh vật - Gồm nhiều quần thể. - Gồm nhiều cá thể cùng loài. - Độ đa dạng thấp - Độ đa dạng cao. - Mối quan hệ giữa các quần thể là quan hệ - Mối quan hệ giữa các cá thể là quan hệ khác loài chủ yếu là quan hệ dinh dưỡng. cùng loài chủ yếu là quan hệ sinh sản và di truyền 4. Củng cố (4 phút) Chọn câu trả lời đúng: 1/ Đặc trưng nào sau đây chỉ có ở quần xã mà không có ở quần thể ? a)Mật độ b) Tỉ lệ đực cái c)Tỉ lệ nhóm tuổi d) Độ đa dạng GV: Nguyễn Thanh Loan
Giáo án Sinh Học 9
Trang 37
GV: Nguyễn Thanh Loan
Giáo án Sinh Học 9
Trang 38
Trường THCS Đại Hùng
Năm học 2016 - 2017
Trường THCS Đại Hùng
Năm học 2016 - 2017
TIẾT 51 BÀI 50: HỆ SINH THÁI I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: - Học sinh nêu được khái niệm hệ sinh thái, lấy được ví dụ minh họa các kiểu hệ sinh thái trong thiên nhiên. - Nêu được khái niệm chuỗi thức ăn, lưới thức ăn, cho được VD 2. Kĩ năng: Biết đọc sơ đồ 1 chuỗi thức ăn cho trước 3. Thái độ: Giải thích được ý nghĩa của các biện pháp nông nghiệp nâng cao năng suất cây trồng đang sử dụng rộng rãi hiện nay. - Có ý thức học tập bộ môn. 4. Năng lực cần hình thành và phát triển: + Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp, hợp tác, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, sử dụng ngôn ngữ, tính toán + Năng lực riêng: Kiến thức sinh học, nghiên cứu khoa học, năng lực thực hiện trong phòng thí nghiệm II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Giáo viên: Tranh phóng to H 50.1; 50.2 SGK. Một số tranh ảnh và tài liệu về các hệ sinh thái điển hình . 2. Học sinh: Đọc trước bài mới III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số (1 phút) 2. Kiểm tra bài cũ: (4 phút) - Thế nào là 1 quần xã sinh vật? Lấy VD? 3. Bài mới: (35 phút) Giới thiệu bài: GV giới thiệu 1 vài hình ảnh về quần xã sinh vật cho HS quan sát và nêu vấn đề: Quần xã sinh vật là gì? Quần xã sinh vật có những dấu hiệu điển hình? Nó có mối quan hệ gì với quần thể? Dạy bài mới: Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt PTNL Hoạt động 1: Thế nào là một hệ sinh I. Thế nào là một hệ sinh thái? - Hệ sinh thái bao gồm quần xã thái? (15 phút) - GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK và SV và khu vực sống của quần - Năng lực cho biết xã (gọi là sinh cảnh). Trong đó tự học, tư các sinh vật luôn tác động lẫn duy sáng ? Thế nào là 1 hệ sinh thái quan - GV cho HS quan sát sơ đồ, tìm hiểu nhau và tác động với các nhân tạo, kiến thông tin SGK thảo luận theo bàn trả lời tố vô sinh của môi trường tạo sát; câu hỏi lệnh SGK trang 150 trong 2 thành một hệ thống hoàn chỉnh thức sinh và tương đối ổn định. học. phút. - Những nhân tố vô sinh và hữu sinh có thể có trong hệ sinh thái rừng?
(Thành phần vô sinh: đất, nước, nhiệt độ, độ ẩm...) - Cây rừng có ý nghĩa như thế nào đối với đời sống động vật rừng? (Cây rừng là thức ăn, nơi ở của động vật) - Động vật rừng có ảnh hưởng như thế nào tới thực vật? (Động vật ăn thực vật, thụ phấn và bón phân cho thực vật) - Nếu như rừng bị cháy mất hầu hết các cây gỗ lớn, nhỏ và cỏ thì điều gì sẽ xảy ra? Tại sao? (Rừng cháy động vạt mất nguồn thức ăn, chỗ ở, nước...) - Lá và cây mục là thức ăn của những sinh vật nào? (là thức ăn của vi khuẩn và nấm) - Nấm và vi sinh vật phân hủy xác động vật, thực vật thành chất gì? (Thành mùn hữu cơ) - GV gọi đại diện một số bàn trả lời câu hỏi các bàn khác nhận xét bổ xung. - HS thảo luận theo bàn sau đó trả lời và nhận xét câu trả lời - GV tiếp tục đưa câu hỏi: - Mối quan hệ mật thiết gắn bó giữa các thành phần trong hệ sinh thái thể hiện như thế nào? (Thực vật làm thức ăn cho các loài động vật ăn thực vật; các loài động vật ăn thực vật lại làm mồi cho các loài thú ăn thịt; nấm, vi khuẩn sẽ phân hủy xác động thực vật tạo mùn cho cây cối phát triển) ?Một hệ sinh thái hoàn chỉnh có các thành phần chủ yếu nào? Hãy kể tên các hệ sinh thái mà em biết? (Có nhân tố vô sinh, hữu sinh, có nguồn cung cấp thức ăn là thực vật. Giữa các sinh vật có mối quan hệ dinh dưỡng tạo thành vòng khép kín vật chất)
GV: Nguyễn Thanh Loan
GV: Nguyễn Thanh Loan
Ngày soạn: 26/2/2017 Ngày dạy: 2/3/2017
Giáo án Sinh Học 9
Trang 39
- Năng lực tự quản lí, tư duy sáng tạo, sử dụng ngôn ngữ.
- Một hệ sinh thái hoàn chỉnh gồm các thành phần: + Nhân tố vô sinh: đất, nước, thảm mục.... + Nhân tố hữu sinh: được chia thành * Sinh vật sản xuất: Thực vật, nấm, tảo * Sinh vật tiêu thụ: bậc 1, bậc 2, - Năng lực bậc 3...(động vật ăn thực vật và tự quản lí, ăn thịt) tư duy sáng
Giáo án Sinh Học 9
Trang 40
Trường THCS Đại Hùng
Năm học 2016 - 2017
? Mối quan hệ thường xuyên phổ biến nhất giữa các sinh vật trong hệ sinh thái là gì? (Mối quan hệ dinh dưỡng) - HS trả lời - GV lưu ý HS: Sinh vật sản xuất (sinh vật cung cấp): ngoài thực vật còn có nấm, tảo. - Yêu cầu HS thảo luận nhóm và trả lời: - Các thành phần của hệ sinh thái có mối quan hệ với nhau như thế nào? - HS thảo luận và trả lời - GV lưu ý HS: động vật ăn thực vật là sinh vật tiêu thụ bậc 1, động vật ăn sinh vật tiêu thụ bậc 1 là sinh vật tiêu thụ bậc 2.... - GV chốt lại kiến thức: Hoạt động 2: Chuỗi thức ăn và lưới thức ăn (20 phút) - GV chiếu H 50.2 giới thiệu trong hệ sinh thái, các loài sinh vật có mối quan hệ dinh dưỡng qua chuỗi thức ăn (chỉ 1 số chuỗi thức ăn). - Yêu cầu 3 HS lên bảng viết: - Thức ăn của chuột là gì? động vật nào ăn thịt chuột? - Thức ăn của sâu là gì? Động vật nào ăn thịt sâu? - Thức ăn của cầy là gì? Động vật nào ăn thịt cầy? (Lưu ý mỗi 1 chuỗi chỉ viết 1 động vật). - Cho HS nhận xét đây chỉ là một dãy thức ăn. - GV trong chuỗi thức ăn, mỗi loài sinh vật là 1 mắt xích. Em có nhận xét gì về mối quan hệ giữa một mắt xích với 1 mắt xích đứng trước và đứng sau trong chuỗi thức ăn? - Hãy điền tiếp vào các từ phù hợp vào chỗ trống trong câu sau SGK. - Thế nào là 1 chuỗi thức ăn? Cho VD về chuỗi thức ăn? GV: Nguyễn Thanh Loan
* Sinh vật phân giải: vi khuẩn, tạo, sử dụng ngôn ngữ. nấm...
II. Chuỗi thức ăn và lưới thức - Năng lực ăn tự quản lí, 1. Chuỗi thức ăn: tư duy sáng tạo, sử dụng ngôn ngữ.
- Năng lực tự quản lí, tư duy sáng tạo, sử dụng ngôn ngữ.
- Chuỗi thức ăn là 1 dãy gồm nhiều loài sinh vật có quan hệ dinh dưỡng với nhau. Mỗi loài sinh vật trong chuỗi thức ăn vừa là sinh vật tiêu thụ mắt xích phía trước, vừa bị mắt xích phía sau tiêu thụ. - Có 2 loại chuỗi thức ăn: chuỗi thức ăn mở đầu là cây xanh, chuỗi thức ăn mở đầu là sinh
Giáo án Sinh Học 9
Trang 41
Trường THCS Đại Hùng
Năm học 2016 - 2017
- GV nêu: 1 chuỗi thức ăn có nhiều thành phần sinh vật tiêu thụ. - GV dựa vào chuỗi thức ăn HS viết bảng để khai thác - Cho biết sâu ăn lá tham gia vào chuỗi thức ăn nào? - Cho biết chuột tham gia vào chuỗi thức ăn nào? - Cho biết cầy tham gia vào chuỗi thức ăn nào? - GV: trong thiên nhiên 1 loài sinh vật không chỉ tham gia vào 1 chuỗi thức ăn mà còn tham gia vào những chuỗi thức ăn khác tạo nên mắt xích chung? - GV yêu cầu HS quan sát các chuỗi thức ăn, hãy cho biết có những sinh vật nào đã tham gia từ 2 chuỗi thức ăn trở lên? - Thế nào là lưới thức ăn? - Hãy sắp xếp các sinh vật theo từng thành phần chủ yếu của hệ sinh thái? - Điều gì xảy ra với bọ ngựa nếu sâu bị chết hết? - Một lưới thức ăn hoàn chỉnh gồm thành phần SV nào? ? Mối quan hệ dinh dưỡng giữa các loài sinh vật đã được ứng dụng vào mô hình VAC như thế nào? GDMT: Các sinh vật gắn bó với nhau trong quần xã gắn bó với nhau bởi nhiều mối quan hệ, trong đó quan hệ dinh dưỡng có vai trò quan trọng được thể hiện qua chuỗi thức ăn và lưỡi thức ăn Giáo dục ý thức bảo vệ đa dạng sinh học.
vật phân huỷ.
2. Lưới thức ăn: - Lưới thức ăn bao gồm các chuỗi thức ăn có nhiều mắt xích chung - Lưới thức ăn hoàn chỉnh gồm 3 thành phần: SV sản xuất, Sv tiêu thụ, SV phân giải
- Năng lực tự quản lí, tư duy sáng tạo, sử dụng ngôn ngữ.
- Năng lực tự quản lí, tư duy sáng tạo, sử dụng ngôn ngữ.
4. Củng cố (4 phút) Câu 1. Từ các sinh vật: sâu, cỏ, chim sâu, cây bưởi, thỏ, sư tử, mèo, vi sinh vật hãy lập thành các chuỗi thức ăn có thể? Từ đó lập thành 1 chuỗi thức ăn. Câu 2. Hãy vẽ một lưới thức ăn trong đó có các sinh vật : cây cỏ, bọ rùa, ếch nhái, rắn, châu chấu, diều hâu, nấm, vi khuẩn, cáo, gà rừng, dê hổ .
GV: Nguyễn Thanh Loan
Giáo án Sinh Học 9
Trang 42
Trường THCS Đại Hùng
Năm học 2016 - 2017
Câu 3. Em hãy chọn nội dung cột B sao cho phù hợ với cột A, đáp án ghi vào cột kết quả Cột A
Cột B
Kết quả
1 – Hệ sinh thái
A – là thực vật.
1– ……
2 – Sinh vật sản xuất
B – là một dãy nhiều loài sinh vật có quan hệ dinh dưỡng với nhau. Mỗi loài trong chuỗi thức ăn vừa là sinh vật tiêu thụ mắt xích đứng trước, vừa là sinh vật bị mắt xích phía sau tiêu thụ.
2– ……
3 – Sinh vật tiêu thụ
C – là vi khuẩn, nấm, . . .
3– ……
4 – Sinh vật phân hủy
D – là các chuỗi thức ăn có nhiều mắt xích chung
4– ……
5– Một chuỗi thức ăn
E – là động vật.
5– ……
6 – Một lưới thức ăn
G – bao gồm quần xã sinh vật và khu vực sống của quần xã gọi là sinh vật
6– ……
5. Hướng dẫn học ở nhà (1 phút) - Học bài và trả lời câu hỏi 1 SGK. Đọc “em có biết” - Ôn tập tất cả các bài tập trong chương trình
GV: Nguyễn Thanh Loan
Giáo án Sinh Học 9
Trang 43
Trường THCS Đại Hùng
Năm học 2016 - 2017
Ngày soạn: 5/3/2017 Ngày dạy: 8/3/2017 TIẾT 52 LUYỆN TẬP I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: Củng cố kiến thức về chương Sinh vật và môi trường, chương Hệ sinh thái - Trình bày được những kiến thức cơ bản theo hệ thống. - Vận dụng các kiến thức đó học để giải quyết các tình huống xảy ra trong thực tế. 2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng thảo luận theo nhóm và làm việc với SGK. 3. Thái độ: Có ý thức nghiêm túc trong giờ học. 4. Năng lực cần hình thành và phát triển: + Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp, hợp tác, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, sử dụng ngôn ngữ, tính toán + Năng lực riêng: Kiến thức sinh học, nghiên cứu khoa học, năng lực thực hiện trong phòng thí nghiệm II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Giáo viên: Bảng phụ 2. Học sinh: Ôn lại kiến thức đó học phần II III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số (1 phút) 2. Kiểm tra bài cũ: Lấy điểm trong giờ học 3. Bài mới: (39 phút) Giới thiệu bài: Yêu cầu học sinh xem lại tất cả các bài tập trong vở bài tập chọn ra những bài khó để thảo luận trong lớp Dạy bài mới: Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt PTNL Nội dung câu hỏi * Kiến thức cơ bản 1.Ưu thế lai là gì ? 1.Ưu thế lai là hiện tượng con lai F1 có sức sống cao hơn, sinh trưởng nhanh và - Năng lực phát triển mạnh, chống chịu tốt, các tính tự học, tư 2. Tại sao ưu thế lai biểu hiện trạng về ưu thế và năng suất cao hơn duy sáng quan tốt nhất ở thế hệ F1, sau đó trung bình giữa hai bố mẹ hoặc vượt trội tạo, sát; kiến giảm dần qua các thế hệ ? cả hai bố mẹ . sinh 3. Tại sao không dùng cơ thể 2.Vì các gen trội có lợi được biểu hiện ở thức học. lai F1 để nhân giống? Muốn F1. duy trỡ ưu thế lai thỡ phải dựng 3.Vì ở F1 các cặp dị hợp có tỉ lệ cao nhất biện phỏp gỡ ? sau đó giảm dần . 4. Môi trường là gì ? Có mấy 4.Môi trường là nơi sinh sống của sinh loại môi trường ? vật, bao gồm tất cả những gì bao quanh chúng Có 4 loại môi trường chủ yếu : - Môi trường nước GV: Nguyễn Thanh Loan
Giáo án Sinh Học 9
Trang 44
Trường THCS Đại Hùng 5. Nhân tố sinh thái là gì ?
6. Nêu các nhóm nhân tố sinh thái? ? Vì sao con người được tách thành một nhóm nhân tố sinh thái riêng?
7. Căn cứ vào nhân tố ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm sinh vật chia làm mấy nhóm? 8. Thế nào là một quần thể sinh vật? Cho VD. ? Ở quần thể có con đầu đàn, hoạt động của bầy đàn chịu sự ảnh hưởng của con đầu đàn.Vậy có phải quần thể sinh vật có pháp luật hay không? 9. Thế nào là một quần xã sinh vật? Phân biệt quần thể và quần xã sinh vật? 10. Quần thể người khác quân thể SV ở những điểm nào? Vì sao có sự khác nhau đó? 11. Hãy cho biết thế nào là một nước có dạng tháp dân số trẻ và nước có dạng tháp dân số già ? ý nghĩa của việc phát triển dân số hợp lý của mỗi quốc gia là gì? 12. Theo em tăng dân số quá nhanh có thể dẫn đến những hậu quả nào. 13. Thế nào là chuỗi thức ăn? Cho VD GV: Nguyễn Thanh Loan
Năm học 2016 - 2017 - Môi trường trong đất - Môi trường trên mặt đất và không khí . - Môi trường sinh vật. 5. Nhân tố sinh thái là những yếu tố của môi trường tác động tới sinh vật . Tuỳ theo tính chất của các nhân tố sinh thái, người ta chia chúng thành hai nhóm : 6. Nhóm nhân tố sinh thái vô sinh . Các yếu tố : Khí hậu, ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm, gió mưa.. Thổ nhưỡng : Đất đá, các thành phần cơ giới, các tính chất lí hoá của đất .. Nước : Nước biển , nước hồ, ao, sông suối.. Địa hình : Độ cao , độ trũng .. + Nhóm nhân tố sinh thái hữu sinh Nhóm sinh thái con người . Nhóm nhân tố sinh thái các sinh vật khác 7. TV chia làm 2 nhóm: nhóm cây ưa sáng và nhóm cây ưa bóng.. ĐV chia làm 2 nhóm: ĐV ưa sáng và nhóm cây ưa bóng. - SV hằng nhiệt và sinh vật biến nhiệt - Thực vật được chia làm hai nhóm : thực vật ưa ẩm và chịu hạn . Động vật cũng có hai nhóm: Động vật ưa ẩm và ưa khô. 8.Quần thể sinh vật là tập hợp những cá thể cùng loài, sống trong một khoảng không gian nhất định, ở một thời điểm nhất định. Những cá thể trong quần thể có khả năng sinh sản tạo thành những thế hệ mới . 9.Quần xã sinh vật là tập hợp những quần thể sinh vật thuộc nhiều loài khác nhau, cùng sống trong một không gian nhất định và chúng có mối quan hệ gắn bó mật thiết với nhau. 10.Ngoài những đặc điểm chung của quần thể ... 11- Tháp dân số trẻ: Đáy tháp rộng, đỉnh Giáo án Sinh Học 9
- Năng lực tự quản lí, tư duy sáng tạo, sử dụng ngôn ngữ.
Trường THCS Đại Hùng Một chuỗi thức ăn hoàn chỉnh gồm những TP nào? 14. Thế nào là một lưới thức ăn ? ? Một lưới thức ăn hoàn chỉnh bao gồm thành phần nào?
Năm học 2016 - 2017 tháp nhọn, cạnh tháp xiên nhiều, tuổi thọ trung bình thấp. - Tháp dân số trẻ: Đáy tháp hẹp, đỉnh tháp không nhọn, cạnh tháp gần như thẳng đứng, tuổi thọ trung bình cao. 12. 13. 14.Một lưới thức ăn hoàn chỉnh bao gồm 3 thành phần chủ yếu: Sinh vật sản xuất; sinh vật tiêu thụ và sinh vật phân giải .
4. Củng cố (4 phút) GV nhắc lại các nội dung chính 5. Hướng dẫn học ở nhà (1 phút) Về nhà học kĩ bài giờ sau kiểm tra 1 tiết
- Năng lực tự quản lí, tư duy sáng tạo, sử dụng ngôn ngữ.
Trang 45
GV: Nguyễn Thanh Loan
Giáo án Sinh Học 9
Trang 46
Trường THCS Đại Hùng
Năm học 2016 - 2017
Trường THCS Đại Hùng
Năm học 2016 - 2017 để phân biệt quần xã và quần thể sinh vật 1
Ngày soạn: 9/2/2017 Ngày dạy: 9/3/2017
kiện đã cho
TIẾT 53 KIỂM TRA 1 TIẾT I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: - Giúp hs củng cố, bổ sung, chính xác hóa hóa kiến thức đã học. - Rèn cho hs 1 số kĩ năng điều chỉnh phương pháp học tập, xây dựng ý thức trách nhiệm trong học tập. 2. Kĩ năng: Làm bài kiểm tra. 3. Thái độ: Giáo dục cho hs có ý thức tự học, tự bồi dưỡng kiến thức. 4. Năng lực cần hình thành và phát triển: + Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp + Năng lực riêng: Kiến thức sinh học, nghiên cứu khoa học, năng lực thực hiện trong phòng thí nghiệm II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Giáo viên: Thiết kế ma trận đề kiểm tra. Ra đề kiểm tra + đáp án biểu điểm 2. Học sinh: Ôn tập lại kiến thức trong chương III. ĐỀ BÀI 1. MA TRẬN Cấp độ Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Cộng Thấp Cao Chủ đề TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL Hiểu được sự 1. Ứng thoái hóa dụng di giống và ưu truyền thế lai học Số câu 1 1 hỏi Số điểm 2.5 2.5 Tỉ lệ % 25% 25% Nắm được Hiểu và lấy 2. Sinh khái niệm về được các ví dụ vật và môi trường, về quan hệ môi nhân tố sinh khác loài trường thái Số câu 1 1 2 hỏi Số điểm 2 1 3 Tỉ lệ % 20% 10% 30% Vận dụng các Vẽ được lưới 3. Hệ kiến thức đã học thức ăn từ dữ sinh thái
Số câu 1 2 hỏi Số điểm 2.5 2 4.5 Tỉ lệ % 25% 20% 45% TS câu 1 2 2 5 hỏi TS điểm 2 3.5 4.5 10 Tỉ lệ % 20% 35% 45% 100% 2. ĐỀ BÀI ĐỀ CHẴN A. TRẮC NGHIỆM (1 điểm) Hãy ghép cột A với cột B để có đáp án đúng A: Quan hệ khác loài B: Ví dụ 1. Cộng sinh A. Sư tử và chó sói cùng sống chung trên một cánh đồng 2. Hội sinh B. Vi khuẩn Rizobium trong nốt sần cây họ đậu 3. Cạnh tranh C. Trên cây có nấm và địa y 4. Kí sinh, nửa kí sinh D. Huơu nai sống trên cùng một cánh đồng 5. Sinh vật ăn sinh vật khác E. Sán bã trầu, sán dây sống trong ruột động vật F. Cá nhỏ thường bám theo cá lớn để kiếm thức ăn G. Cây bèo đất bắt côn trùng B. TỰ LUẬN Câu 1: (2.5 điểm) a. Ở thế hệ thứ nhất, quần thể của một loài thực vật giao phấn có 100% cơ thể mang kiểu gen Aa. Qua một số thế hệ tự thụ phấn bắt buộc, tỉ lệ kiểu gen Aa trong quần thể chỉ còn 12,5%. - Đây là hiện tượng gì? Cho ví dụ. - Nguyên nhân của hiện tượng trên. b. Trong nghiên cứu di truyền và trong chọn giống người ta sử dụng phương pháp tự thụ phấn và giao phối cận huyết nhằm mục đích gì? Câu 2: (2 điểm) a. Nhân tố sinh thái là gì? Kể tên các nhóm nhân tố sinh thái? b. Quan hệ giữa các cá thể trong hiện tượng tự tỉa thưa ở thực vật là mối quan hệ gì? Trong điều kiện nào hiện tượng tự tỉa diễn ra mạnh mẽ? Câu 3: (2.5 điểm) Trong các tập hợp sinh vật sau đây: - Những con gà trống và gà mái nhốt ở một góc chợ. - Những con mối sống trong một tổ mối ở chân đê. - Những con ong thợ lấy mật ở một vườn hoa. - Những con cá sống trong cùng một cái hồ. a. Đâu là quần thể, đâu là quần xã? b. Phân biệt quần thể sinh vật và quần xã sinh vật.
GV: Nguyễn Thanh Loan
GV: Nguyễn Thanh Loan
Giáo án Sinh Học 9
Trang 47
Giáo án Sinh Học 9
Trang 48
Trường THCS Đại Hùng
Năm học 2016 - 2017
Trường THCS Đại Hùng
Năm học 2016 - 2017
Câu 4: (2 điểm) Cho các sinh vật sau: Cỏ, hổ, mèo rừng, sâu ăn lá, dê, thỏ, chim, vi sinh vật. Hãy vẽ sơ đồ lưới thức ăn? Xác định mắt xích chung? ĐỀ LẺ A. TRẮC NGHIỆM (1 điểm) Hãy ghép cột A với cột B để có đáp án đúng A: Quan hệ khác loài B: Ví dụ 1. Cộng sinh A. Sư tử và chó sói cùng sống chung trên một cánh đồng 2. Hội sinh B. Vi khuẩn Rizobium trong nốt sần cây họ đậu 3. Cạnh tranh C. Trên cây có nấm và địa y 4. Kí sinh, nửa kí sinh D. Huơu nai sống trên cùng một cánh đồng 5. Sinh vật ăn sinh vật khác E. Sán bã trầu, sán dây sống trong ruột động vật F. Cá nhỏ thường bám theo cá lớn để kiếm thức ăn G. Cây bèo đất bắt côn trùng B. TỰ LUẬN (9 điểm) Câu 1: ( 2.5 điểm) a. Ưu thế lai là gì? Giả sử cá thể 1 có kiểu gen AabbCC; cá thể 2 có kiểu gen aaBBcc; cá thể 3 có kiểu gen AaBbCc. Cá thể nào biểu hiện ưu thế lai rõ nhất? Tại sao? b. Giải thích vì sao không dùng cơ thể con lai F1 để nhân giống? Muốn duy trì ưu thế lai người ta dùng phương pháp gì? Câu 2: ( 2 điểm) a. Môi trường sống của sinh vật là gì? Kể tên các loại môi trường? b. Hệ quả của các mối quan hệ cùng loài? Câu 3: ( 2.5 điểm) Trong các tập hợp sinh vật sau đây: - Những con chim trong vườn bách thú. - Những con chó sói sống trong cùng một khu rừng. - Những con ong thợ lấy mật ở một vườn hoa. - Những cây cỏ trên cánh đồng cỏ. a. Đâu là quần thể, đâu là quần xã? b. Phân biệt quần thể sinh vật và quần xã sinh vật. Câu 4: ( 2 điểm) Cho các sinh vật sau: Cỏ, thỏ, dê, gà, hổ, cáo, mèo rừng, vi sinh vật. Hãy vẽ sơ đồ lưới thức ăn? Xác định mắt xích chung? III. ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM A. TRẮC NGHIỆM: (1 điểm) Mỗi ý đúng 0,2 đ Câu 1 2 3 4 5 Đáp án B, C F A, D E G ĐỀ CHẴN B. TỰ LUẬN: (9 điểm) Câu Hướng dẫn trả lời Điểm
a - Đây là hiện tượng thóa hóa giống. 0,5 - Lấy VD đúng. 0,5 - Qua các thế hệ tự thụ phấn, tỉ lệ KG dị hợp giảm dần, tỉ lệ KG đồng hợp 0.5 Câu tăng dần, khi đó các gen lặn (thường gây hại) có cơ hội biểu hiện thành 1 kiểu hình. 0,5 (2.5 b - Trong nghiên cứu di truyền, sử dụng phương pháp tự thụ phấn và giao 0,5 đ) phối cận huyết nhằm mục đích tạo dòng thuần. - Trong chọn giống sử dụng phương pháp tự thụ phấn và giao phối cận huyết nhằm mục đích duy trì, củng cố tính trạng mong muốn; phát hiện và loại bỏ ra khỏi quần thể kiểu gen xấu… a - Khái niệm nhân tố sinh thái. 0,5 - Các nhóm nhân tố sinh thái: 0,5 Câu b - Quan hệ giữa các cá thể trong hiện tượng tự tỉa ở thực vật là mối quan 0,5 2 hệ cạnh tranh cùng loài. (2 đ) - Hiện tượng tự tỉa ở thực vật xuất hiện mạnh mẽ khi mật độ cây cùng loài 0,5 cao… 0,5 a – Quần thể: những con mối sống ở chân đê. 0,5 - Quần xã: những con cá sống trong cùng một cái hồ. b. Phân biệt Câu Quần th Quần xã Điểm Dấu hiệu 3 Khái niệm …….. ………… 0.5 (2,5 - Đơn vị cấu - Cá thể - Quần thể 0,5 đ) 1.5 trúc - Sinh sản, di - Dinh dưỡng, - Mối quan hệ truyền nơi ở 0,5 chủ yếu - Vẽ đúng sơ đồ lưới thức ăn 1,5 Câu Dê Hổ 4 Cỏ Thỏ Mèo rừng Vi sinh vật (2 đ) Sâu Chim - Mắt xích chung: Hổ 0,5 ĐỀ LẺ Câu Hướng dẫn trả lời Điể m a - Khái niệm 0,5 - Cá thể 3 (AaBbCc) biểu hiện ưu thế lai rõ nhất vì: Kiểu gen ở trạng thái 0.5 Câu 1 dị hợp, các gen lặn (thường có hại) không có cơ hội biểu hiện. (2.5 b - Không dùng cơ thể lai F1 làm giống vì ở thế hệ sau sẽ xuất hiện trạng 1,0 đ) thái đồng hợp về các gen lặn (thường có hại), ưu thế lai giảm dần… - Muốn duy trì ưu thế lai người ta dùng phương pháp nhân giống vô 0,5 tính… Câu 2 a - Môi trường là nơi sống của sinh vật: Bao gồm tất cả các yếu tố bao 0,5 (2 đ) quanh, tác động trực tiếp hoặc gián tiếp lên sinh trưởng, phát triển và sinh 0,5
GV: Nguyễn Thanh Loan
GV: Nguyễn Thanh Loan
Giáo án Sinh Học 9
Trang 49
Giáo án Sinh Học 9
Trang 50
Trường THCS Đại Hùng
Năm học 2016 - 2017
sản của sinh vật. - Các loại môi trường: b - Quan hệ hỗ trợ giúp chúng được bảo vệ tốt hơn, tìm kiếm được nhiều thức ăn hơn, sinh sản tốt hơn. - Quan hệ cạnh tranh dẫn tới hiện tượng di cư của một bộ phận cá thể đi nơi khác (ở động vật), sự tự tỉa thưa ở thực vật… a - Quần thể: những con chó sói sống trong một khu rừng. - Quần xã: những cây cỏ trên cánh đồng cỏ. b. Phân biệt Quần thể Quần xã Đ ểm Câu 3 Dấu hiệu (2.5 Khái niệm …….. ………… 0.5 đ) - Đơn vị cấu trúc - Cá thể - Quần thể 0,5 - Mối quan hệ chủ - Sinh sản, di - Dinh dưỡng, nơi 0,5 yếu truyền ở - Vẽ đúng sơ đồ lưới thức ăn Dê Hổ Câu 4 Cỏ Thỏ Mèo rừng Vi sinh vật ( 2 đ) Gà Cáo - Mắt xích chung: Hổ, mèo rừng, cáo IV. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC: 1. Kiểm tra sĩ số: (1 phút) 2. Kiểm tra dụng cụ của HS chuẩn bị cho giờ kiểm tra: (1 phút) 3. Phát đề kiểm tra cho HS: 40 phút 4. Củng cố (2 phút) GV: Thu bài . 5. Hướng dẫn học nhà (1 phút): Về nhà chuẩn bị bài thực hành hệ sinh thái V. ĐÁNH GIÁ NHẬN XÉT SAU KHI CHẤM BÀI KIỂM TRA: KẾT QUẢ Tỉ Tỉ Tỉ Tổng Số Yếu TB lệ Kém lệ Khá Giỏi lệ Lớp số bài 3.55% 0-<3.5 dưới 6.5-<8 8-10 trên HS KT <5 <6.5 khá, TB TB giỏi SL % SL % SL % SL % SL % 9A
GV: Nguyễn Thanh Loan
Giáo án Sinh Học 9
Trang 51
0,5 0,5 0,5 0,5 1.5
1,5 0,5
Ghi chú
Trường THCS Đại Hùng
Năm học 2016 - 2017
Ngày soạn: 12/3/2017 Ngày dạy: 15/3/2017 TIẾT 54 BÀI 51: THỰC HÀNH HỆ SINH THÁI I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: Trình bày được các thành phần của hệ sinh thái và một chuỗi thức ăn. 2. Kĩ năng: Rèn cho hs 1 số kĩ năng lấy mẫu vật, quan sát, vẽ hình. 3. Thái độ: Giáo dục cho hs lòng yêu thiên nhiên và nâng cao ý thức bảo vệ môi trường. 4. Năng lực cần hình thành và phát triển: + Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp, hợp tác, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, sử dụng ngôn ngữ, tính toán + Năng lực riêng: Kiến thức sinh học, nghiên cứu khoa học, năng lực thực hiện trong phòng thí nghiệm II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Giáo viên: Tranh 51.1,51.2, 51.3 sgk 2. Học sinh: Dao con, dụng cụ đào đất, vợt bắt côn trùng, túi nilong nhặt mẫu, kính lúp, giấy III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số (1 phút) 2. Kiểm tra bài cũ: Không 3. Bài mới: (39 phút) Giới thiệu bài: Chúng ta đã nghiên cứu về hệ sinh thái. Hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu thực tế về hệ sinh thái. Dạy bài mới: Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt PTNL Hoạt động 1: Tìm hiểu hệ sinh thái (39 phút) - GV cho HS xác định mục tiêu của bài thực hành: + Điều tra các thành phần của hệ sinh thái. - Năng lực tự học, tư duy + Xđ thành phần các sinh vật trong khu vực quan sát. sáng tạo, - Toàn lớp trật tự lắng nghe. + Xác định được hệ quan sát; kiến sinh thái thức sinh học. - GV cho HS thực hành tại đồi cây: + Y/c HS quan sát để hoàn thành bảng 51.1, 51.2, 51.3. - Sau khi nghe rõ mục tiêu của bài các em tiến hành thực hành. - GV quan sát các nhóm, giúp đỡ nhóm yếu. - GV tiếp tục hướng dẫn để HS có thể quan sát - GVcó thể kiểm tra sự quan sát của HS bằng cách kiểm tra vài nhóm. - Lưu ý: hoạt động 1 này có thể tiến hành trong 1 tiết đầu của bài thực hành để HS có thể quan sát và GV: Nguyễn Thanh Loan
Giáo án Sinh Học 9
Trang 52
Trường THCS Đại Hùng
Năm học 2016 - 2017
tìm hiểu kĩ về hệ sinh thái.
Trường THCS Đại Hùng
Ngày soạn: 13/3/2017 Ngày dạy: 16/3/2017 TIẾT 55 BÀI 52: THỰC HÀNH HỆ SINH THÁI (tiếp theo) I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: hs trình bày được các thành phần của hệ sinh thái và một chuỗi thức ăn. 2. Kĩ năng: Rèn cho hs 1 số kĩ năng lấy mẫu vật, quan sát, vẽ hình. 3. Thái độ: Giáo dục cho hs lòng yêu thiên nhiên và nâng cao ý thức bảo vệ môi trường. 4. Năng lực cần hình thành và phát triển: + Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp, hợp tác, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, sử dụng ngôn ngữ, tính toán + Năng lực riêng: Kiến thức sinh học, nghiên cứu khoa học, năng lực thực hiện trong phòng thí nghiệm II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Giáo viên: Tranh 51.1,51.2, 51.3 sgk 2. Học sinh: Dao con, dụng cụ đào đất, vợt bắt côn trùng, túi nilong nhặt mẫu, kính lúp, giấy III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số (1 phút) 2. Kiểm tra bài cũ: không 3. Bài mới: (39 phút) Giới thiệu bài: Hôm nay chúng ta tiếp tục tìm hiểu thực tế về hệ sinh thái Dạy bài mới:
4. Củng cố (4 phút) - GV nhận xét ý thức của từng nhóm trong tiết thực hành. 5. Hướng dẫn học ở nhà (1 phút) - Giờ sau chuẩn bị dụng cụ tiếp tục thực hành.
Hoạt động của thầy và trò Hoạt động 2: Xây dựng chuỗi thức ăn và lưới thức ăn (30 phút) - GV yêu cầu HS hoàn thiện bảng 51.4 SGK. - HS xây dựng chuỗi thức ăn - Các nhóm trao đổi, nhớ lại băng hình đã xem hoặc dựa vào bảng 51.1 để điền tên sinh vật vào bảng 51.4. - Gọi đại diện lên viết bảng - GV giúp HS hoàn thành bảng 51.4, yêu cầu HS viết thành chuỗi thức ăn. - Đại diện nhóm viết kết quả lên bảng, các nhóm khác nhận xét, bổ sung. GV: Nguyễn Thanh Loan
Giáo án Sinh Học 9
Năm học 2016 - 2017
Trang 53
GV: Nguyễn Thanh Loan
Nội dung cần đạt
PTNL - Năng lực tự học, tư duy sáng tạo, quan sát; kiến thức sinh học.
* Biện pháp bảo vệ: + Nghiêm cấm chặt phá rừng bừa bãi. + Nghiêm cấm săn bắt động vật, thực vật có nguy cơ tiệt chủng + Bảo vệ những loài thực vật và động vật, đặc biệt là loài quý. - Năng lực tự Giáo án Sinh Học 9
Trang 54
Trường THCS Đại Hùng
Năm học 2016 - 2017
+ Tuyên truyền ý thức bảo vệ rừng quản lí, tư - GV giao bài tập nhỏ: duy sáng tạo, Trong 1 hệ sinh thái gồm các sinh đến từng người dân. sử dụng ngôn vật: thực vật, sâu, ếch, dê, thỏ, hổ, ngữ. báo, đại bàng, rắn, gà, châu chấu, sinh vật phân huỷ. Hãy thành lập lưới thức ăn. - HS hoạt động nhóm và viết lưới thức ăn, lớp bổ sung. - GV chữa và hướng dẫn thành lập lưới thức ăn. Châu chấu ếch rắn Thực vật Sâu gà Dê hổ Đại bàng Thỏ cáo
Năm học 2016 - 2017
4. Củng cố (4 phút) - GV nhận xét ý thức học tập của lớp trong tiết thực hành. 5. Hướng dẫn học ở nhà (1 phút) - Hoàn thành báo cáo thu hoạch. - Sưu tầm các nội sung: + Tác động của con người với môi trường trong xã hội chủ nghĩa. + Tác động của con người làm suy thoái môi trường tự nhiên. + Hoạt động của con người để bảo vệ và cải tạo môi trường tự nhiên
- Năng lực tự quản lí, tư duy sáng tạo, sử dụng ngôn ngữ.
VSV - GV yêu cầu HS thảo luận theo chủ đề: Biện pháp bảo vệ hệ sinh thái rừng nhiệt đới: + Cho HS thảo luận toàn lớp. + GV đánh giá kết quả của các nhóm. * HS thảo luận: đề xuất biện pháp để bảo vệ hệ sinh thái rừng nhiệt đới, yêu cầu nêu được: - Số lượng sinh vật trong hệ sinh thái. - Các loài sinh vật có bị tiêu diệt không? - Hệ sinh thái này có được bảo vệ không? GDMT: Giáo dục ý thức bảo vệ đa dạng sinh học, bảo vệ hệ sinh thái. Hoạt động 3: Thu hoạch (9 phút) - GV yêu cầu HS viết thu hoạch theo mẫu SGK.
GV: Nguyễn Thanh Loan
Trường THCS Đại Hùng
Giáo án Sinh Học 9
Trang 55
GV: Nguyễn Thanh Loan
Giáo án Sinh Học 9
Trang 56
Trường THCS Đại Hùng
Năm học 2016 - 2017
Trường THCS Đại Hùng
Ngày soạn: 19/3/2017 Ngày dạy: 22/3/2017 CHƯƠNG III. CON NGƯỜI, DÂN SỐ VÀ MÔI TRƯỜNG TIẾT 56 BÀI 53: TÁC ĐỘNG CỦA CON NGƯỜI ĐỐI VỚI MÔI TRƯỜNG I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: Nêu được các tác động của con người tới môi trường, đặc biệt là nhiều hoạt động của con người làm suy giảm hệ sinh thái, gây mất cân bằn sinh thái. 2. Kĩ năng: Rèn kỹ năng khai thác và thu thập thông tin. 3. Thái độ: Giáo dục ý thức được trách nhiệm cần bảo vệ môi trường sống cho chính mình và cho các thế hệ sau. 4. Năng lực cần hình thành và phát triển: + Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp, hợp tác, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, sử dụng ngôn ngữ, tính toán + Năng lực riêng: Kiến thức sinh học, nghiên cứu khoa học, năng lực thực hiện trong phòng thí nghiệm II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Giáo viên: Tranh phóng to hình 53.1; 53.2 SGK. 2. Học sinh: Tư liệu về môi trường, hoạt động của con người tác động đến môi trường. III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số (1 phút) 2. Kiểm tra bài cũ: (4 phút) Thu bài thực hành 3. Bài mới: (35 phút) Giới thiệu bài: GV giới thiệu khái quát chương III. Dạy bài mới: Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt PTNL Hoạt động 1: Tác động của con I. Tác động của con người tới môi người tới môi trường qua các thời trường qua các thời kì phát triển - Năng lực kì phát triển của xã hội (15 phút) của xã hội - GV cho HS nghiên cứu thông tin Tác động của con người: tự học, tư SGK và trả lời câu hỏi: - Thời nguyên thuỷ giảm diện tích duy sáng - Thời kì nguyên thuỷ, con người đã rừng. tạo, quan tác động tới môi trường tự nhiên - Xã hội nông nghiệp: chặt phá rừng, sát; kiến như htế nào? thức sinh làm thay đổi đất, nước tầng mặt. - Xã hội nông nghiệp đã ảnh hưởng - Xã hội công nghiệp: khai thác tài học. đến môi trường như thế nào? nguyên bừa bãi làm cho diện tích đất - Xã hội công nghiệp đã ảnh hưởng càng thu hẹp, rác thải lớn. đến môi trường như thế nào? - HS nghiên cứu thông tin mục I SGK, thảo luận và trả lời. - 1 HS trả lời, các HS khác nhận xét, bổ sung.
- HS rút ra kết luận. - GV nhận xét và chốt Hoạt động 2: Tác động của con người làm suy thoái môi trường tự nhiên (10 phút) - GV nêu câu hỏi: - Những hoạt động nào của con người phá huỷ môi trường tự nhiên? - Hậu quả từ những hoạt động của con người là gì? - Ngoài những hoạt động của con người trong bảng 53.1, hãy cho biết còn hoạt động nào của con người gây suy thoái môi trường? - Trình bày hậu quả của việc chặt phá rừng bừa bãi và gây cháy rừng? - GV cho HS liên hệ tới tác hại của việc chặt phá rừng và đốt rừng trong những năm gần đây. Hoạt động 3: Vai trò của con người trong việc bảo vệ và cải tạo môi trường tự nhiên (10 phút) - GV đặt câu hỏi: - Con người đã làm gì để bảo vệ và cải tạo môi trường ? - HS nghiên cứu thông tin SGK và trình bày biện pháp. - 1 HS trình báy, các HS khác nhận xét, bổ sung. - GV liên hệ thành tựu của con người đã đạt được trong việc bảo vệ và cải tạo môi trường. - HS nghe GV giảng.
GV: Nguyễn Thanh Loan
GV: Nguyễn Thanh Loan
Giáo án Sinh Học 9
Trang 57
Năm học 2016 - 2017
II. Tác động của con người làm suy thoái môi trường tự nhiên - Nhiều hoạt động của con người đã gây hậu quả rất xấu: mất cân bằng sinh thái, xói mòn và thoái hoá đất, ô nhiễm môi trường, cháy rừng, hạn hán, ảnh hưởng đến mạch nước ngầm, nhiều loài sinh vật có nguy cơ bị tuyệt chủng.
III. Vai trò của con người trong việc bảo vệ và cải tạo môi trường tự nhiên Con người đã và đang nỗ lực để bảo vệ và cải tạo môi trường tự nhiên bằng các biện pháp: + Hạn chế phát triển dân số quá nhanh. + Sử dụng có hiệu quả các nguồn tài nguyên. + Bảo vệ các loài sinh vật. + Phục hồi và trồng rừng. + Kiểm soát và giảm thiểu các nguồn chất thải gây ô nhiễm. + Lai tạo giống có năng xuất và phẩm chất tốt.
- Năng lực tự quản lí, tư duy sáng tạo, sử dụng ngôn ngữ.
- Năng lực tự quản lí, tư duy sáng tạo, sử dụng ngôn ngữ.
4. Củng cố (4 phút) - Trình bày nguyên nhân dẫn đến suy thoái môi trường do hoạt động của con người (Bảng 53.1) trong đó nhấn mạnh tới việc tàn phá thảm thực vật và khai thác quá mức tài nguyên. 5. Hướng dẫn học ở nhà (1 phút) Học bài và trả lời câu hỏi SGK - Làm bài tập số 2 (SGK trang 160), tìm hiểu nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường. Giáo án Sinh Học 9
Trang 58
Trường THCS Đại Hùng
Năm học 2016 - 2017
Ngày soạn: 20/03/ 2017 Ngày giảng: Từ ngày 23/03/2017 đến ngày 05/04/ 2017 LỚP TIẾT Tiết 1 Tiết 2 Tiết 3 Tiết 4
Năm học 2016 - 2017
- Nêu được hậu quả của ô nhiễm ảnh hưởng tới sức khỏe và gây ra nhiều bệnh tật cho
con người và sinh vật.
- Nêu các biện pháp hạn chế tác hại của ô nhiễm môi trường trên thế giới và ở địa
phương.
LỚP 9A
- Liên hệ và vận dụng giải thích một số vấn đề liên quan đến ô nhiễm môi trường
23/03/2017 29/3/2017 30/3/2017 05/04/2017
TIẾT 57-60: CHỦ ĐỀ Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG A. TỔNG QUÁT VỀ CHỦ ĐỀ: I. LÍ DO CHỌN CHỦ ĐỀ: - Ô nhiễm môi trường là một trong những vấn đề cấp bách hiện nay không chỉ ở nước ta mà là vấn đề cần quan tâm trên toàn thế giới. Ô nhiễm môi trường đã và đang tác động đến sự đa dạng sinh học, làm biến đổi khí hậu và nhiều hệ lụy khác mà con người phải gánh chịu. Giáo dục cho học sinh ý thức bảo vệ môi trường là một giải pháp bảo vệ môi trường cho tương lai. - Các vấn đề về ô nhiễm môi trường được giảng dạy trong chương trình lớp 9 có nội dung thuộc 4 bài bao gồm bài 54, 55, 56, 57. Đây là những bài học có nội dung đề cập về vấn đề ô nhiễm môi trường, nguyên nhân, thực trạng và giải pháp. Theo chương trình sách giáo khoa phần II của bài 54 tìm hiểu về các tác nhân chủ yếu gây ô nhiễm môi trường, bài 55 tìm hiểu phần III. Hạn chế ô nhiễm môi trường. Khi dạy tách rời các bài thì bài 54 và bài 55 có sự trùng lặp và không logic. Hơn nữa nếu học lí thuyết xong mới dạy thực hành thì học sinh sẽ không có nhiều thời gian để tìm hiểu thực trạng môi trường. Chính vì vậy tôi quyết định gộp 4 bài trên lại thành chủ đề “Ô nhiễm môi trường” và tiến hành dạy song song các bài giúp học sinh lĩnh hội kiến thức một cách logic và có cái nhìn xuyên suốt toàn bộ chủ đề. II. HỆ THỐNG KIẾN THỨC CỦA CHỦ ĐỀ: Chủ đề được thực hiện trong 4 tiết (từ tiết 57 đến tiết 60 theo Kế hoạch dạy học) Gồm 4 nội dung chính: - Nội dung 1: Ô nhiễm môi trường là gì? - Nội dung 2: Các tác nhân chính gây ô nhiễm môi trường và biện pháp hạn chế. - Nội dung 3: Thực hành tìm hiểu tình hình ô nhiễm môi trường ở địa phương. - Nội dung 4: Kiểm tra chủ đề. B. NỘI DUNG CHỦ ĐỀ: I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: 1. Chuẩn kiến thức, kĩ năng, thái độ: a. Kiến thức: - Nêu được khái niệm ô nhiễm môi trường - Hiểu được các nguyên nhân chính gây ô nhiễm và tác hại của việc ô nhiễm môi trường. GV: Nguyễn Thanh Loan
Trường THCS Đại Hùng
Giáo án Sinh Học 9
Trang 59
trong thực tế địa phương. b. Kĩ năng: - Rèn kĩ năng quan sát, thu thập, phân tích, xử lý thông tin. - Quan sát phim, tranh ảnh để rút ra được khái niệm về sự ô nhiễm môi trường và tác hại. - Kĩ năng làm việc nhóm, thuyết trình, báo cáo. - Kĩ năng sử dụng công nghệ thông tin. c. Thái độ: - Có ý thức bảo vệ môi trường. - Ý thức giữ gìn sức khỏe cộng đồng. 2. Các năng lực hướng tới: a. Năng lực chung: Giải quyết vấn đề, giao tiếp, hợp tác, tự học, tư duy sáng tạo, sử dụng ngôn ngữ, sử dụng công nghệ thông tin… b. Năng lực chuyên biệt: Năng lực kiến thức sinh học, năng lực nghiên cứu khoa học. II. BẢNG MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ KIẾN THỨC VÀ NĂNG LỰC CẦN PHÁT TRIỂN. Nội dung chủ đề
Nhận biết Nêu Ô nhiễm được môi trường khái niệm ô là gì? nhiễm môi trường.
Các tác nhân chính gây ô nhiễm môi trường và
Biết được các biện pháp hạn chế các
GV: Nguyễn Thanh Loan
Các mức độ kiến thức Thông hiểu Vận dụng cấp độ thấp Hiểu được các nguyên nhân chính gây ô nhiễm môi trường và tác hại của ô nhiễm môi trường đến sức khỏe con người.
Trình bày được các tác nhân chính gây ô nhiễm môi trường.
Biết vận dụng các biện pháp hạn chế môi trường vào
Vận dụng cấp độ cao
Giải thích được hiện tượng thiên tai ở Việt Nam trong nhiều
Giáo án Sinh Học 9
HT và PT năng lực - Tự học. - Giải quyết vấn đề. - Sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông . - Tư duy, sáng tạo. - Hợp tác, tự quản lí. - Giao tiếp. - Giao tiếp. - Hợp tác. - Sử dụng ngôn ngữ. - Kiến thức Trang 60
Trường THCS Đại Hùng
Năm học 2016 - 2017
Trường THCS Đại Hùng
Năm học 2016 - 2017
III. CHUẨN BỊ: 1. Phương pháp: Hoạt động nhóm, thảo luận cặp đôi, đàm thoại gợi mở, thuyết trình, giải quyết vấn đề, thực hành… 2.Chuẩn bị: a. Giáo viên: - Máy chiếu, máy tính, giáo án. - Tranh ảnh, video, số liệu liên quan đến vấn đề ô nhiễm môi trường. - Phiếu học tập. b.Học sinh: - Nghiên cứu trước chủ đề. - Sưu tầm tranh ảnh, tư liệu, thông tin về ô nhiễm môi trường. - Bài viết tuyên truyền, bài báo cáo. IV.TỔ CHỨC DẠY HỌC THEO CHỦ ĐỀ: 1. Ổn định: (1phút/tiết) - Ổn định tổ chức, giới thiệu thành phần. - Kiểm tra sĩ số. 2. Kiểm tra:(2 – 3 phút/tiết) - Tiết 1: GV kiểm tra việc chuẩn bị bài của các nhóm. ->Lớp phó học tập bao cáo việc chuẩn bị bài của lớp. ? Môi trường là gì? Kể tên các loại môi trường chủ yếu? -> 1 học sinh trả lời -> Học sinh khác nhận xét.
- Tiết 2: Ô nhiễm môi trường là gì? - Tiết 3: Hãy nêu các tác nhân chính gây ô nhiễm môi trường và biện pháp hạn chế. - Tiết 4: Báo cáo kết quả 3. Bài mới: (37 – 40 phút/tiết) * Giới thiệu chủ đề: (1 - 2 phút) GVgiới thiệu chủ đề, chiếu nội dung dự kiến: Chủ đề được học trong 4 tiết, với các nội dung cơ bản sau: - Nội dung 1: Ô nhiễm môi trường là gì? - Nội dung 2: Các tác nhân chính gây ô nhiễm môi trường và biện pháp hạn chế. - Nội dung 3: Thực hành tìm hiểu tình hình ô nhiễm môi trường ở địa phương. - Nội dung 4: Kiểm tra chủ đề. * Nội dung: (36 – 38 phút/tiết) TIẾT 1 (TIẾT 57 THEO KHDH): HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ NỘI DUNG CẦN ĐẠT HT VÀ PT TRÒ NĂNG LỰC Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm về ô nhiễm môi trường. - GV: yêu cầu HS nhắc lại nội dung - Năng lực đã được giao chuẩn bị từ tiết học tự học. trước. - HS: nhắc lại. - GV: chiếu nội dung đã yêu cầu các - Năng lực nhóm chuẩn bị từ tiết học trước: giải quyết Sưu tầm thông tin, hình ảnh, video, vấn đề. vẽ tranh .... về vấn đề ô nhiễm môi trường. - GV: yêu cầu đại diện các nhóm lên - Năng lực trình bày phần đã chuẩn bị. tư duy,sáng - HS: lần lượt đại diện các nhóm trình tạo. bày nội dung đã được phân công chuẩn bị ->Nhóm khác nhận xét, bổ - Năng lực sung. - GV: nhận xét, động viên khích lệ. I. Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG tự quản lí. - HS: lắng nghe, ghi nhớ. LÀ GÌ? - Năng lực - Khái niệm: giao tiếp. - GV: chiếu một số hình ảnh, bảng số - Năng lực liệu về ô nhiễm môi trường để HS hợp tác. phân biệt, nhận biết. - HS: quan sát. - Năng lực sử dụng
GV: Nguyễn Thanh Loan
GV: Nguyễn Thanh Loan
biện pháp tác nhân đó. hạn chế.
Thực hành tìm hiểu tình hình ô nhiễm môi trường ở địa phương.
Biết được tình hình ô nhiễm môi trường ở địa phương
thực tế.
Đưa ra được các biện pháp hạn chế và khắc phục vấn đề ô nhiễm môi trường tại địa phương.
năm trở lại Sinh học. đây: Hạn hán ở miền trung, xâm nhập mặn ở đồng bằng sông Cửu Long… - Giao tiếp. - Hợp tác. - Sử dụng ngôn ngữ. - Sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông . - Kiến thức Sinh học. - Nghiên cứu khoa học.
Giáo án Sinh Học 9
Trang 61
Giáo án Sinh Học 9
Trang 62
Trường THCS Đại Hùng
Năm học 2016 - 2017 ngôn ngữ.
- GV: Dẫn dắt nội dung và hỏi HS: ? Ô nhiễm môi trường là gì? - HS: trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung - GV: chuẩn xác kiến thức. - HS: hoàn thiện vở ghi.
- Năng lực sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông .
- Năng lực - GV: chiếu một số hình ảnh nguyên Ô nhiễm môi trường là hiện tượng kiến thức môi trường tự nhiên bị bẩn, đồng Sinh học nhân gây ô nhiễm môi trường. thời các tính chất vật lí, hóa học, - HS: quan sát. sinh học của môi trường bị thay đổi gây tác hại tới đời sống con - GV: hỏi HS: ? Từ nội dung đã chuẩn bị và những người và các sinh vật khác. hình ảnh vừa quan sát, em hãy cho biết - Nguyên nhân: những nguyên nhân nào khiến cho môi trường bị ô nhiễm? - HS: trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung - GV: chuẩn xác kiến thức. - HS: hoàn thiện vở ghi. - GV: chuyển ý ….
+ Do con người: Sản xuất, sinh hoạt, chiến tranh… + Do tự nhiên: lũ lụt, hạn hán, núi lửa … Hoạt động 2: Tìm hiểu các nhân chủ yếu và biện pháp hạn chế II. CÁC TÁC NHÂN CHỦ YẾU - GV: VÀ BIỆN PHÁP HẠN CHẾ. ? Qua phần chuẩn bị bài, em hãy kể - Năng lực tên các tác nhân chính gây ô nhiễm sử dụng môi trường? công nghệ - HS: trả lời cá nhân thông tin. - GV: chiếu 5 tác nhân gây ô nhiễm - Năng lực môi trường theo SGK. sử dụng - HS: quan sát, ghi nhớ. ngôn ngữ GV: Nguyễn Thanh Loan
Giáo án Sinh Học 9
Trang 63
Trường THCS Đại Hùng
Năm học 2016 - 2017
- GV: chiếu bổ sung hình ảnh một số tác nhân mới hiện nay. - HS: quan sát, ghi nhớ. - GV: yêu cầu HS thảo luận về hướng tìm hiểu về các tác nhân gây ô nhiễm môi trường. - HS: thảo luận đưa ra ý kiến. - GV: chốt hướng tìm hiểu về các tác nhân gây ô nhiễm môi trường, chiếu bảng học tập và phát phiếu học tập cá nhân. - HS: lắng nghe, nhận phiếu học tập.
- Năng lực hợp tác, tự quản lý. Giải quyết vấn đề. - Năng lực giao tiếp - Năng lực hợp tác
Các tác nhân chủ yếu và biện pháp hạn chế. Tên tác nhân Nguồn gốc Tác hại Biện pháp hạn chế Bụi và khí thải Hóa chất Chất phóng xạ Chất thải rắn Sinh vật gây bệnh Tiếng ồn Sóng điện từ. - GV: giới hạn nội dung tìm hiểu trong tiết học (tìm hiểu tác nhân thứ - Năng nhất, các tác nhân còn lại tìm hiểu vào lực sử tiết học sau) dụng - HS: lắng nghe. ngôn - GV: chiếu một số hình ảnh về nguồn ngữ gốc, tác hại và biện pháp hạn chế ô nhiễm không khí. - HS: quan sát, ghi chép vào phiếu học tập. - Năng lực tự - GV: phát bảng nhóm, hướng dẫn học. HS thảo luận. - HS: thảo luận và hoàn thiện bảng - Năng lực hợp nhóm. tác, tự - GV: yêu cầu các nhóm cử đại diện GV: Nguyễn Thanh Loan
Giáo án Sinh Học 9
Trang 64
Trường THCS Đại Hùng
Năm học 2016 - 2017
báo cáo kết quả hoạt động. - HS: cử đại diện lên dán bảng nhóm và trình bày kết quả thảo luận -> HS nhóm khác nhận xét,bổ sung, tự hoàn thiện bảng nhóm mình. - GV: chuẩn xác, chiếu đáp án. - HS: hoàn thiện vở ghi.
Tên tác nhân
quản lý. - Năng lực giao tiếp
CÁC TÁC NHÂN CHỦ YẾU VÀ BIỆN PHÁP HẠN CHẾ Nguồn gốc Tác hại Biện pháp hạn chế.
- Hoạt động của con người: Đốt cháy nhiên Bụi và liệu trong công nghiệp, khí nông nghiệp , sinh thải: hoạt, giao thông vận CO, tải … SO2, CO2, - Hoạt động tự nhiên: NO2, Núi lửa, cháy rừng… H2S…
- Ô nhiễm không khí. - Gây bệnh tật cho con người. - Gây hiệu ứng nhà kính, biến đổi khí hậu, thủng tầng ôzon, mưa axit … - Ảnh hưởng đến sự phát triển của động, thực vật.
GV thuyết trình: Nguyên nhân gây ô nhiễm bụi và khí thải rất đa dạng nhưng chủ yếu vẫn là do các hoạt động đốt cháy nhiên liệu tạo ra lượng khí thải độc hại lớn. - HS: lắng nghe. - GV: yêu cầu HS hoàn thành bảng 54.1 SGK và trình bày - HS: hoàn thiện và trình bày cá nhân. - GV: chiếu bảng và chuẩn xác kiến thức. - HS: quan sát, ghi nhớ. GV tích hợp môn Hóa: ? Dựa vào kiến thức môn Hóa học, em hãy cho biết: Khi đốt cháy các GV: Nguyễn Thanh Loan
Giáo án Sinh Học 9
- Sử dụng năng lượng sạch: Mặt trời, gió, xăng sinh học… - Xử lý khí thải các nhà máy. - Hạn chế sử dụng các phương tiện giao thông gây ô nhiễm. - Trồng nhiều cây xanh. - Vệ sinh môi trường. - Đẩy mạnh nghiên cứu khoa học. - Năng lực sử dụng ngôn ngữ - Năng lực hợp tác, tự quản lý. - Năng lực giao tiếp
Trường THCS Đại Hùng
Năm học 2016 - 2017
loại nhiên liệu trên thì tạo ra khí thải là chất gì? - HS: trả lời ->HS khác nhận xét, bổ sung. - GV: ? Em hãy kể tên những hoạt động đốt cháy nhiên liệu tại gia đình em? - HS: trả lời cá nhân - GV: chiếu video thực trạng ô nhiễm ô nhiễm môi trường. - HS: quan sát. - GV: ? Vì sao lượng khói bụi và khí thải ngày càng tăng. - HS: trả lời - GV thuyết trình: Tăng dân số và quá trình công nghiệp hóa là một trong những nguyên nhân dẫn đến tình trạng sử dụng quá mức các loại nhiên liệu. - GV tích hợp kiến thức Địa lí: ? Em hãy cho biết dân số thế giới hiện nay là bao nhiêu người? - HS: vận dụng kiến thức Địa lí trả lời. - GV: nhấn mạnh, dẫn dắt và yêu cầu học sinh liên hệ thực tế về hiện tượng biến đổi khí hậu ở Việt Nam trong thời gian gần đây. - Hiện tượng hạn hán. - Hiện tượng xâm nhập mặn. - GV: ? Hãy vận dụng kiến thức Địa lí giải thích nguyên nhân của tình trạng xâm nhập mặn? - HS: vận dụng kiến thức Địa lí giải thích.
Năng lực giải quyết vấn đề.
Năng lực kiến thức môn sinh học.
- GV: ? Kể tên những khu vực ô nhiễm Trang 65
GV: Nguyễn Thanh Loan
Giáo án Sinh Học 9
Trang 66
Trường THCS Đại Hùng
Năm học 2016 - 2017
không khí nghiêm trọng trên địa phận huyện Ứng Hòa? - HS: trả lời cá nhân -> HS khác bổ sung. - GV: chiếu hình ảnh ô nhiễm không khí ở một số khu vục trên địa bàn: Các quán vịt nướng Vân Đình, làng tăm hương Quảng Phú Cầu, nhà máy xi măng Tiên Sơn, xí nghiệp gạch Ứng Hòa… - HS: quan sát. ? Em cần làm gì để hạn chế ô nhiễm không khí môi trường sống quanh em? Kể những việc cụ thể em và nhà trường đã làm. - HS: trả lời ->HS khác nhận xét, bổ sung. - GV: chiếu một số hình ảnh giáo dục bảo vệ môi trường. - HS: quan sát. - GV: hệ thống hóa nội dung tiết học và hướng dẫn học sinh chuẩn bị nội dung tiết học sau: TIẾT 2 (TIẾT 58 THEO KHDH): - GV: yêu cầu các nhóm báo cáo kết quả hoàn thiện bảng nhóm. - HS: Đại diện các nhóm lên trình bày phần hoàn thiện phiếu. HS nhận xét chéo. - GV: nhận xét các nhóm theo từng phần, chiếu một số hình ảnh liên quan đến từng loại tác nhân, bổ sung và chiếu bảng kiến thức. - HS: ghi vở. Tên tác nhân
Nguồn gốc - Hoạt động của con người: Đốt Bụi , khí thải: cháy nhiên liệu CO, SO2, CO2, trong công NO2, H2S… nghiệp, nông nghiệp , sinh GV: Nguyễn Thanh Loan
Tác hại - Ô nhiễm không khí. - Gây tử vong, bệnh tật. - Gây hiệu ứng nhà kính, biến đổi khí hậu , suy giảm tầng ôzon … - Mưa axit ảnh hưởng Giáo án Sinh Học 9
Trường THCS Đại Hùng
Năm học 2016 - 2017
hoạt, giao thông đến sự phát triển của động thực vật. vận tải … - Hoạt động tự nhiên: Núi lửa, cháy rừng… - Sản xuất nông nghiệp, làng nghề. - Sản xuất công nghiệp. - Sinh hoạt - Chiến tranh
- Ô nhiễm môi trường đất, nước, không khí. - Gây ngộ độc, tử vong, bệnh tật, dị tật..
- Công trường khai thác chất phóng xạ. - Thử vũ khí hạt nhân. - Nổ nhà máy điện hạt nhân. - Công nghiệp Chất thải - Nông nghiệp rắn: Nilon, nhựa, - Y tế thủy tinh, thực - Xây dựng phẩm thừa… - Sinh hoạt… Sinh vật gây - Phân. bệnh: Giun - Nước thải. sán, kí sinh - Rác thải. trùng…
- Ô nhiễm môi trường đất, nước, không khí. - Gây tử vong, bệnh tật, dị tật..
- Chống sản xuất, thử và sử dụng vũ khí hạt nhân. - Nâng cao kĩ thuật trong sản xuất điện hạt nhân.
- Ô nhiễm không khí, nguồn nước, đất đai. - Gây bệnh tật. - Mất mĩ quan.
- Thu gom, tái chế. - Chôn lấp và đốt rác khoa học. - Phát triển dân số hợp lí.
Gây nhiều bệnh truyền nhiễm .
- Xử lí nước thải. - Vệ sinh ăn uống. - Vệ sinh nơi ở. - Ủ phân động vật. - Diệt ruồi, muỗi… - Xây dựng các nhà máy, xí nghiệp ở xa khu dân cư. - Hạn chế bấm còi xe. - Dùng cửa cách âm… - Tắt các thiết bị khi không sử dụng. - Lắp thiết bị chặn sóng điện từ.
Hóa chất: Thuốc bảo vệ thực vật, chất độc da cam, hóa chất công nghiệp, chất tẩy rửa… Chất phóng xạ: Urani, Rađi…
- Năng lực hợp tác.
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ Biện pháp hạn chế. - Sử dụng năng lượng sạch: Mặt trời, gió, xăng sinh học… - Lắp đặt hệ thống lọc khí cho các nhà máy. - Hạn chế sử dụng các Trang 67
phương tiện giao thông gây ô nhiễm. - Trồng nhiều cây xanh. - Đẩy mạnh nghiên cứu khoa học. - Vệ sinh môi trường. - Xây dựng nhà máy xử lí nước thải. - Hạn chế sử dụng các loại hóa chất. - Đấu tranh chống sản xuất, sử dụng vũ khí hóa học.
Tiếng ồn: Còi - Phương tiện xe, loa đài… giao thông. - Hoạtđộng sản xuất. Sóng điện từ: - Cột phát sóng. Sóng điện - Thiết bị điện. thoại, lò vi sóng, máy tính… - GV: chiếu hình 54.2 đặt một số GV: Nguyễn Thanh Loan
- Giảm thính lực. - Căng thẳng.
Gây các bệnh: Căng thẳng, tim mạch, huyết áp… câu Giáo án Sinh Học 9
Trang 68
Trường THCS Đại Hùng
Năm học 2016 - 2017
hỏi: ? Các hóa chất độc hại thường tích tụ ở môi trường nào? Mô tả con đường phát tán các loại hóa chất đó? ? Chất độc da cam đã ảnh hưởng đến người dân Việt Nam thế nào? - HS: trả lời ->HS khác nhận xét, bổ sung - GV: chiếu video về chất độc da cam và giáo dục kĩ năng sống. - HS: quan sát, chú ý. - GV: chiếu hình 54.4 và một số hình ảnh về phóng xạ, đặt câu hỏi: ? Chất phóng xạ xâm nhập vào cơ thể người qua những con đường nào? - HS: quan sát, trả lời. - GV: chiếu hình ảnh về hậu quả của ô nhiễm phóng xạ ở Nhật Bản. - HS: quan sát, chú ý. - GV: chiếu hình ảnh về rác thải. - HS: quan sát, chú ý. ? Hãy liên hệ thực tế, cho biết tình hình rác thải ở địa phương em (dẫn chứng bằng số liệu)? - HS: nêu số liệu đã điều tra được. ? Em đánh giá thế nào về tình trạng ô nhiễm tiếng ồn và sóng điện từ hiện nay? - HS: trả lời -> HS khác bổ sung - GV nhấn mạnh: Con người càng hiện đại thì tác nhân ô nhiễm càng nhiều… ? Tại địa phương em có những tác nhân nào gây ô nhiễm môi trường? ? Nêu các biện pháp hạn chế ô nhiễm môi trường? - HS: dựa vào nội dung đã hoàn thiện trả lời. - GV: kiểm tra tiến độ thực hành của các nhóm, tiếp tục giao nhiệm vụ và đôn đốc, nhắc nhở HS thực hiện các nhiệm vụ. GV: Nguyễn Thanh Loan
Giáo án Sinh Học 9
Năng lực giải quyết vấn đề.
Năng lực sử dụng ngôn ngữ.
Trường THCS Đại Hùng
Năm học 2016 - 2017
+ Tiếp tục tìm hiểu tình hình ô nhiễm môi trường ở địa phương . + Lập báo cáo kết quả vào giờ học sau. TIẾT 3 (TIẾT 59 THEO KHDH): - GV: yêu cầu HS báo cáo kết quả điều III. THỰC HÀNH BÁO CÁO tra . TÌM HIỂU TÌNH HÌNH MÔI - HS: báo cáo với các nội dung, trình - Năng lực TRƯỜNG Ở ĐỊA PHƯƠNG bày nội dung bảng 56.1, 56.2 và 56.3 nghiên đã hoàn thiện. cứu khoa học. Bảng 56.1. Các nhân tố sinh thái trong môi trường điều tra ô nhiễm. Nhân tố vô sinh Nhân tố hữu sinh Hoạt động của con người trong môi trường. -... -... -... -... -... -...
Các tác nhân gây ô nhiễm
Bảng 56.2 Điều tra tình hình và mức độ ô nhiễm. Mức độ ô nhiễm Nguyên nhân Đề xuất biện pháp (ít/nhiều/rất ô nhiễm) gây ô nhiễm khắc phục
Bảng 56.3. Điều tra tác động của con người tới môi trường. Các thành phần Xu hướng biến đổi Những hoạt động Đề xuất biện của hệ sịnh thái các thành phần của của con người đã gây pháp khắc phục, hiện tại hệ sinh thái trong nên sự biến đổi hệ bảo vệ thời gian tới sinh thái
- Năng lực tự học. - Năng lực giải quyết
- HS: Đại diện học sinh trình bày -> Các nhón nhận xét. - GV: nhận xét, đối chiếu kết quả các nhóm. - HS: chiếu video, hình ảnh về thực trạng ô nhiễm và những tác động của Trang 69
GV: Nguyễn Thanh Loan
Giáo án Sinh Học 9
Trang 70
Trường THCS Đại Hùng
Năm học 2016 - 2017 vấn đề - Năng lực tự quản lí. - Năng lực giao tiếp. - Năng lực hợp tác. - Năng lực sử dụng ngôn ngữ. - Năng lực sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông. - Năng lực kiến thức Sinh học
con người. - GV: yêu cầu HS đánh giá những hoạt động của con người gây nên sự biến đổi hệ sinh thái đã quan sát. Xu hướng biến đổi của hệ sinh thái đó trong tương lai. - HS: đánh giá tình hình. - GV: yêu cầu các nhóm thảo luận tìm giải pháp khắc phục những biến đổi xấu của hệ sinh thái đó. - HS: thảo luận tìm giải pháp, báo cáo kết quả. - GV: nghe báo cáo, nhận xét và động viên HS. - GV giao nhiệm vụ về nhà: + Viết một bài về cảm tưởng sau khi học thực hành. + Thảo luận theo nhóm về nhiệm vụ của HS trong việc phòng chống ô nhiễm môi trường và trình bày thành một tấm áp phích để tuyên truyền trong toàn trường. + Trao đổi với người thân về việc giảm lượng rác thải hàng ngày, phân loại rác và thu gom đúng nơi quy định. + Lên kế hoạch cùng bạn bè vệ sinh nơi ở và trường học. - Thử cùng bạn bè nghiên cứu để chế tạo thiết bị xử lí rác thải. TIẾT 4 (TIẾT 60 THEO KHDH): - GV: yêu cầu HS tiếp tục báo cáo thực hành. - HS: tiếp tục báo cáo thực hành, thuyết trình bài viết về cảm tưởng sau khi học thực hành. - GV: lắng nghe, nhận xét. - HS: trình bày các tấm áp phích mà nhóm đã thiết kế. Các nhóm nhận xét chéo. - GV: nhận xét, khích lệ tinh thần học tập của HS.
GV: Nguyễn Thanh Loan
Giáo án Sinh Học 9
Trường THCS Đại Hùng
Năm học 2016 - 2017
- GV: cho HS làm bài kiểm tra chủ đề. - HS: nhận đề, làm bài nghiêm túc. - GV: thu bài, nhận xét tinh thần làm bài và tinh thần học chủ đề của cả lớp. Góp ý những tồn tại trong quá trình thực hiện chủ đề. - HS: lắng nghe, rút kinh nghiệm cho những chủ đề sau.
IV. KIỂM TRA CHỦ ĐỀ. Câu 1: Ô nhiễm môi trường là gì? Nguyên nhân? Câu 2:Nêu nguồn gốc, tác hại và biện pháp hạn chế các tác nhân chủ yếu gây ô nhiễm môi trương? Câu 3:Đâu là tác nhân chính gây ô nhiễm môi trường ở địa phương em? Câu 4:Nêu các biện pháp hạn chế ô nhiễm môi trường ở địa phương?Nhiệm vụ của HS trong việc bảo vệ môi trường?
- Năng lực kiến thức Sinh học
4. Củng cố – Luyện tập:(1 – 2 phút/tiết) Hệ thống hóa kiến thức bài học và toàn bộ chủ đề bằng sơ đồ tư duy. 5. Hướng dẫn học và chuẩn bị bài ở nhà:(1 – 2 phút/tiết) - Tiết 1: + Tìm hiểu thông tin và hoàn thiện nội dung còn lại của phiếu học tập + Điều tra, tìm hiểu tình hình ô nhiễm môi trường trên địa bàn xã Phương Tú và huyện Ứng Hòa vào ngày nghỉ. + GV cho HS chọn môi trường mà con người đã tác động làm biến đổi. + GV hướng dẫn nội dung bảng 56.1, 56.2 và 56.3. - Tiết 2: Tìm hiểu và hoàn thành bảng học tập - Tiết 3: Tìm hiểu và hoàn thành bảng học tập - Tiết 4: Hoàn thành bài báo cáo
- Năng lực giải quyết vấn đề.
- Năng lực tự quản lí. - Năng lực sử Trang 71
dụng ngôn ngữ.
GV: Nguyễn Thanh Loan
Giáo án Sinh Học 9
Trang 72
Trường THCS Đại Hùng
Năm học 2016 - 2017
Ngày soạn: 27/3/2016 Ngày dạy: 31/3/2016 TIẾT 59 BÀI 56: THỰC HÀNH TÌM HIỂU TÌNH HÌNH MÔI TRƯỜNG Ở ĐỊA PHƯƠNG I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: Sau khi học xong bài này hs đạt được các mục tiêu sau: - Giúp hs chỉ ra được nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường ở địa phương và từ đó đề xuất các biện pháp khắc phục. 2. Kĩ năng: Rèn cho hs kĩ năng thực hành. 3. Thái độ: Giáo dục nâng cao nhận thức của hs đối với công tác phòng chống ô nhiễm môi trường. 4. Năng lực cần hình thành và phát triển: + Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp, hợp tác, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, sử dụng ngôn ngữ, tính toán + Năng lực riêng: Kiến thức sinh học, nghiên cứu khoa học, năng lực thực hiện trong phòng thí nghiệm II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Giáo viên: Bảng 56.1 và 56.3 2. Học sinh: Giấy, bút, phiếu học tập. III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số (1 phút) 2. Kiểm tra bài cũ: (4 phút) Nêu các tác nhân chủ yếu gây ô nhiễm môi trường? Chúng ta cần làm gì để bảo vệ môi trường tránh các tác nhân gây ô nhiễm đó? 3. Bài mới: (35 phút) Giới thiệu bài: Môi trường của chúng ta ngày càng ô nhiễm trầm trọng. Vậy thực tế ô nhiễm diễn ra như thế nào chúng ta cùng tìm hiểu. Dạy bài mới: Hoạt động của thầy và trò Hoạt động 1: Hướng dẫn điều tra môi trường. (35 phút) - GV y/c hs tìm hiểu tình hình ô nhiễm diễn ra nơi sinh sống (quanh nơi ở) - Học sinh tìm hiểu tình hình ô nhiễm ở đia phương. - GV hướng dẫn nội dung bảng 56.1sgk/ 170 ? Tìm hiểu nhân tố vô sinh, hữu sinh. ? Con người đã có hoạt động nào GV: Nguyễn Thanh Loan
Nội dung cần đạt PTNL I. Hướng dẫn điều tra môi trường. 1. Điều tra tình hình ô nhiễm - Năng lực tự học, tư duy môi trường - Nội dung bảng 56.1 & 56.2. sáng tạo, quan sát; kiến thức sinh học.
Giáo án Sinh Học 9
Trang 73
Trường THCS Đại Hùng
Năm học 2016 - 2017
gây ô nhiễm môi trường. Lấy ví dụ. - GV hướng dẫn bảng 56.2SGK ( 171) - Năng lực tự + Tác nhân gây ô nhiễm : Rác, phân quản lí, tư ĐV… duy sáng tạo, + Mức độ: Thải nhiều hay ít sử dụng ngôn + Nguyên nhân: Rác chưa xử lí, phân ĐV chưa ủ thải trực tiếp… 2. Điều tra tác động của con ngữ. + Biện pháp khắc phục: Làm gì để người tới môi trường. ngăn chặn các tác nhân. - Hoàn thành bảng 56 .1 SGK. - GV cho hs ng/ cứu: Tình hình chặt phá. đốt rừng, trồng lại rừng - Năng lực tự - Cách điều gồm 4 bước theo SGK quản lí, tư và theo nôi dung bảng 56.3 duy sáng tạo, - GV y/c hs: sử dụng ngôn + Xác định rõ thành phần hệ sinh ngữ. thái đang có. + Xu hướng biến đổi các thành phần trong. lai có thể theo xu hướng tốt hay xấu. - HS: điều tra theo nhóm vào ngày nghỉ và ghi lại kết quả. 4. Củng cố (4 phút) ? GV nhắc nhở các nhóm hoàn thành tốt báo cáo thực hành. 5. Hướng dẫn học ở nhà (1 phút) - Các nhóm tích cực điều tra để có số liệu báo cáo. - Tiết sau thực hành: Tìm hiểu tình hình môi trường ở địa phương( tiếp theo)
GV: Nguyễn Thanh Loan
Giáo án Sinh Học 9
Trang 74
Trường THCS Đại Hùng
Năm học 2016 - 2017
Ngày soạn: 21/3/2016 Ngày dạy: 25/3/2016 TIẾT 60 BÀI 57: THỰC HÀNH TÌM HIỂU TÌNH HÌNH MÔI TRƯỜNG Ở ĐỊA PHƯƠNG (TIẾP THEO) I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: Giúp hs chỉ ra được nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường ở địa phương và từ đó dề xuất các biện pháp khắc phục, nâmg cao nhận thức của hs đối với công tác chống ô nhiễm môi trường. 2. Kĩ năng: Rèn cho hs kĩ năng thực hành. 3. Thái độ: Giáo dục cho hs ý thức phònh chống ô nhiễm môi trường. 4. Năng lực cần hình thành và phát triển: + Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp, hợp tác, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, sử dụng ngôn ngữ, tính toán + Năng lực riêng: Kiến thức sinh học, nghiên cứu khoa học, năng lực thực hiện trong phòng thí nghiệm II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Giáo viên: Bảng 56.1 và 56.3 2. Học sinh: Giấy, bút, phiếu học tập. III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số (1 phút) 2. Kiểm tra bài cũ: (4 phút) Kiểm tra sự chuẩn bị của HS 3. Bài mới: (35 phút) Giới thiệu bài: Môi trường của chúng ta ngày càng ô nhiễm trầm trọng. Vậy thực tế ô nhiễm diễn ra như thế nào chúng ta cùng tìm hiểu. Dạy bài mới: Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt Hoạt động 1: Báo cáo kết quả điều tra về II. Báo cáo kết quả điều môi trường ở địa phương (35 phút) tra về môi - GV y/c các nhóm báo cáo kết quả kiểm tra. trường ở địa phương. - HS: Các nhóm viết nội dung đã điều tra được vào giấy khổ to và trình bày trên bảng. - GV cho các nhóm thảo luận kết quả ( HS: Trình bày bảng 56.1 - 56.3 sgk) - GV y/c các nhóm rút ra nhận xét về vấn đề thực tế ô nhiễm ở địa phương Đưa ra phương pháp cải tạo môi trường ở địa phương. - GV cho các nhóm thảo luận về vấn đề này. - GV y/c hs nhận xét ý kiến của bạn và bàn GV: Nguyễn Thanh Loan
Giáo án Sinh Học 9
Trường THCS Đại Hùng
Năm học 2016 - 2017
về vấn đề thực hiện. - Học sinh thảo luận về vấn đề ô nhiễm và biện pháp khắc phục. - GV nhận xét, đánh giá đặc biệt nhấn mạnh về vấn đề mức độ ô nhiễm và biện pháp khắc phục. - GV đồng ý với biện pháp mà hs đã thảo luận và thống nhất.
tự quản lí, tư duy sáng tạo, sử dụng ngôn ngữ.
4. Củng cố (4 phút) ? GV nhận xét đánh giá kết quả của các nhóm. - Khen các nhóm làm tốt, nhắc nhở các nhóm còn thiếu sót. 5. Hướng dẫn học ở nhà (1 phút) - Nghiên cứu trước chương IV: Bảo vệ môi trường.
PTNL - Năng lực tự học, tư duy sáng tạo, quan sát; kiến thức sinh học.
- Năng lực
Trang 75
GV: Nguyễn Thanh Loan
Giáo án Sinh Học 9
Trang 76
Trường THCS Đại Hùng
Năm học 2016 - 2017
Trường THCS Đại Hùng
Năm học 2016 - 2017
CHƯƠNG IV BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TIẾT 61 BÀI 58: SỬ DỤNG HỢP LÍ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: - Giúp hs phân biệt được 3 dạng tài nguyên thiên nhiên, nêu được tầm quan trọng và tác dụng của việc sử dụng hợp lí nguồn tài nguyên thiên nhiên và khái niệm phát triển bền vững. 2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng hoạt động nhóm, tổng hợp kiến thức và vận dụng vào thực tế. 3. Thái độ: Giáo dục hs ý thức bảo vệ môi trường, giữ gìn nguồn tài nguyên thiên nhiên. 4. Năng lực cần hình thành và phát triển: + Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp, hợp tác, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, sử dụng ngôn ngữ, tính toán + Năng lực riêng: Kiến thức sinh học, nghiên cứu khoa học, năng lực thực hiện trong phòng thí nghiệm II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Giáo viên: Tranh phóng to hình 58.1; 58.2 SGK. 2. Học sinh: Tranh ảnh tư liệu về các mỏ khai thác, cánh rừng, ruộng bậc thang. III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số (1 phút) 2. Kiểm tra bài cũ: (4 phút) 3. Bài mới: (35 phút) Giới thiệu bài: Đất nước Việt Nam có rừng vàng biển bạc tài nguyên thiên nhiên phong phú nhưng làm thế nào để sử dụng tài nguyên thiên nhiên một cách hợp lí ta tìm hiểu bài hôm nay. Dạy bài mới: Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt PTNL Hoạt động 1: Các dạng tài nguyên I. Các dạng tài nguyên thiên thiên nhiên chủ yếu (10 phút) nhiên chủ yếu - GV y/c HS nghiên cứu SGK, thảo luận - Có 3 dạng tài nguyên thiên - Năng lực tự học, tư nhóm và hoàn thành bt bảng 58.1 nhiên: sáng + Tài nguyên tái sinh: khi sử duy SGK/173 quan - Cá nhân HS nghiên cứu thông tin mục dụng hợp lí sẽ có khả năng phục tạo, kiến I SGK, trao đổi nhóm hoàn thành bảng hồi (tài nguyên sinh vật, đất, sát; thức sinh 58.1. nước...) - Đại diện nhóm trình bày kết quả, các + Tài nguyên không tái sinh là học. nhóm khác nhận xét, bổ sung. dạng tài nguyên qua 1 thời gian - GV nx, thông báo đáp án đúng bảng sử dụng sẽ bị cạn kiệt (than đá, dầu mỏ...) 58.1: 1-b,c,g; 2-a,e.i; 3-d,h,k,l.
- GV đặt câu hỏi hướng tới kết luận: - Nêu các dạng tài nguyên thiên nhiên và đặc điểm của mỗi dạng? Cho VD? - HS dựa vào thông tin và bảng 58.1 để trả lời, rút ra kết luận: - y/c HS thực hiện bài tập SGK/ 174. - Nêu tên các dạng tài nguyên không có khả năng tái sinh ở nước ta? - Tài nguyên rừng là dạng tài nguyên tái sinh hay không tái sinh? Vì sao? - HS tự liên hệ và trả lời: Hoạt động 2: Sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên (25 phút) - GV giới thiệu 2 vấn đề sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên + Cần tận dụng triệt để năng lượng vĩnh cửu để thay thế dần năng lượng đang bị cạn kiệt dần và hạn chế ô nhiễm môi trường. + Đối với tài nguyên không tái sinh, cần có kế hoạch khai thác thật hợp lí và sử dụng tiết kiệm. + Đối với tài nguyên tái sinh: đất, nước, rừng phải sử dụng bên cạnh phục hồi. - GV giới thiệu về thành phần của đất: chất khoáng, nước, không khí, sinh vật. -Yêu cầu HS: - Nêu vài trò của đất? - Vì sao phải sử dụng hợp lí tài nguyên đất? + HS nghiên cứu thông tin mục 1 và trả lời - GV cho HS làm bảng 58.2 và bài tập mục 1 trang 174. - Vậy cần có biện pháp gì để sử dụng hợp lí tài nguyên đất? - Nước có vai trò quan trọng như thế nào đối với con người và sinh vật? - HS trả lời, GV nhận xét và rút ra kết luận. Cho HS quan sát H 58.2 - Vì sao phải sử dụng hợp lí nguồn tài nguyên nước?
GV: Nguyễn Thanh Loan
GV: Nguyễn Thanh Loan
Ngày soạn: 9/4/2017 Ngày dạy: 12/4/2017
Giáo án Sinh Học 9
Trang 77
+ Tài nguyên vĩnh cửu: là tài nguyên sử dụng mãi mãi, không gây ô nhiễm môi trường (năng lượng mặt trời, gió, sóng...) - Năng lực tự quản lí, tư duy sáng tạo, sử dụng ngôn ngữ. II. Sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên 1. Sử dụng hợp lí tài nguyên đất - Vai trò của đất: SGK. - Cách sử dụng hợp lí: chống xói mòn, chống khô hạn, chống nhiễm mặn.. và nâng cao độ phì nhiêu của đất. - Biện pháp: Thuỷ lợi, kĩ thuật làm đất, bón phân, chế độ canh tác... đặc biệt là trồng cây, gây rừng nhất là rừng đầu nguồn. 2. Sử dụng hợp lí tài nguyên nước: - Nước là một nhu cầu không thể thiếu của tất cả các sinh vật trên trái đất. - Nguồn tài nguyên nước đang bị ô nhiễm và có nguy cơ cạn kiệt. - Cách sử dụng hợp lí: khơi thông dòng chảy, giữ vệ sinh và tiết kiệm nguồn nước. 3. Sử dụng hợp lí tài nguyên rừng: - Vai trò của rừng :SGK - Hậu quả của việc chặt phá và đốt rừng làm cạn kiệt nguồn nước, xói mòn, ảnh hưởng tới khí hậu do lượng nước bốc hơi ít....
Giáo án Sinh Học 9
- Năng lực tự quản lí, tư duy sáng tạo, sử dụng ngôn ngữ.
Trang 78
Trường THCS Đại Hùng
Năm học 2016 - 2017
Cho HS làm bài tập điền bảng 58.3, nêu nguyên nhân ô nhiễm nguồn nước và cách khắc phục. - Nếu thiếu nước sẽ có tác hại gì? - Trồng rừng có tác dụng bảo vệ tài nguyên như thế nào? - Sử dụng tài nguyên nước như thế nào là hợp lí? - HS thảo luận nhóm hoàn thành bài tập. + Đánh dấu vào bảng kẻ sẵn trong vở bài tập.
- Sử dụng hợp lí tài nguyên rừng: khai thác hợp lí kết hợp với trồng rừng và bảo vệ rừng. Thành lập khu bảo tồn thiên nhiên.
4. Củng cố (4 phút) - Phân biệt tài nguyên tái sinh và tài nguyên không tái sinh? - Tại sao phải sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên? 5. Hướng dẫn học ở nhà (1 phút) Học bài và trả lời câu hỏi SGK
Trường THCS Đại Hùng
Ngày soạn: 9/4/2017 Ngày dạy: 13/4/2017 TIẾT 62 BÀI 59: KHÔI PHỤC MÔI TRƯỜNG VÀ GÌN GIỮ THIÊN NHIÊN HOANG DÃ I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: Học sinh phải giải thích được vì sao cần khôi phục môi trường, giữ gìn thiên nhiên hoang dã, đồng thời nêu được ý nghĩa của các biện pháp bảo vệ thiên nhiên hoang dã. 2. Kĩ năng: Rèn kỹ năng khai thác thông tin. 3. Thái độ: Nâng cao ý thức bảo vệ môi trường. 4. Năng lực cần hình thành và phát triển: + Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp, hợp tác, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, sử dụng ngôn ngữ, tính toán + Năng lực riêng: Kiến thức sinh học, nghiên cứu khoa học, năng lực thực hiện trong phòng thí nghiệm II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Giáo viên: Tranh phóng to hình 59 SGK. 2. Học sinh: Tranh ảnh và các hình vẽ về các biện pháp bảo vệ thiên nhiên hoang dã. III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số (1 phút) 2. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra 15 phút Câu 1: Hãy phân biệt các dạng tài nguyên thiên nhiên? Cho VD ? (3đ) Câu 2: Vì sao phải sử dụng tiết kiệm và hợp lí nguồn tài nguyên thiên nhiên? Hãy nêu cách sử dụng hợp lí nguồn tài nguyên thiên nhiên (7đ) 3. Bài mới: (35 phút) Giới thiệu bài: Tại sao chúng ta cần phải khôi phục và gìn giữ thiên nhiên hoang dã. Để trả lời được câu hỏi này chúng ta tìm hiểu bài hôm nay. Dạy bài mới: Hoạt động của thầy và trò Hoạt động 1: Ý nghĩa của việc khôi phục môi trường và giữ gìn thiên nhiên hoang dã. (14 phút) - Vì sao cần phải khôi phục và giữ gìn thiên nhiên hoang dã? - HS nghiên cứu SGK, kết hợp với kiến thức bài trước và trả lời câu hỏi. - GV giới thiệu thêm về nạn phá rừng: Đầu thế kỉ XX, S rừng thế giới là 6 tỉ ha, năm 1958 là 4,4 tỉ ha,
GV: Nguyễn Thanh Loan
Giáo án Sinh Học 9
Trang 79
Năm học 2016 - 2017
GV: Nguyễn Thanh Loan
Nội dung cần đạt I. Ý nghĩa của việc khôi phục môi trường và giữ gìn thiên nhiên hoang dã. - Hiện nay môi trường đang bị suy thoái và ô nhiễm nên cần phải khôi phục và gìn giữ. - Gìn giữ tài nguyên hoang dã là bảo vệ các loài sinh vật và môi trường sống của chúng. - Ý nghĩa: Góp phần duy trì cân bằng sinh thái, tránh ô nhiễm và Giáo án Sinh Học 9
PTNL - Năng lực tự học, tư duy sáng tạo, quan sát; kiến thức sinh học.
Trang 80
Trường THCS Đại Hùng năm 1973 là 3,8 tỉ ha, năm 1995 lag 2,3 tỉ ha.Việt Nam tốc độ mất rừng 200.000 ha/năm. - Vì sao gìn giữ thiên nhiên hoang dã là góp phần giữ cân bằng sinh thái? - HS nghiên cứu SGK, kết hợp với kiến thức bài trước và trả lời câu hỏi. Hoạt động 2: Các biện pháp bảo vệ thiên nhiên (15 phút) - GV treo các tranh ảnh H 59 không có chú thích vào khổ giấy to. yêu cầu HS chọn những mảnh hìa in sẵn chữ gắn vào tranh sao cho phù hợp. - Nêu các biện pháp chủ yếu bảo vệ thiên nhiên hoang dã? - GV phân biệt cho SH khu bảo tồn thiên nhiên và vườn quốc gia. - Kể tên các vườn quốc gia ở Việt Nam? - Kể tên những sinh vật có tên trong sách đỏ cần được bảo vệ? - GV yêu cầu HS hoàn thành cột 2, bảng 59 SGK. - GV nhận xét và đưa ra đáp án đúng.
Năm học 2016 - 2017
GV: Nguyễn Thanh Loan
Giáo án Sinh Học 9
Năm học 2016 - 2017
+ Tuyên truyền như thế nào cho - Tuyên truyền cho mọi người về mọi người cùng hành động để bảo giá trị của thiên nhiên và ý nghĩa của bảo vệ thiên nhiên hoang dã. vệ thiên nhiên. - HS thảo luận và trả lời, chốt
cạn kiệt nguồn tài nguyên.
II.: Các biện pháp bảo vệ thiên nhiên 1. Bảo vệ tài nguyên sinh vật: Các biện pháp bảo vệ: - Bảo vệ các khu rừng già, rừng đầu nguồn... - Xây dựng các khu bảo tồn, các vườn quốc gia để bảo vệ các sinh vật hoang dã. - Không săn bắn động vật hoang dã và khai thác quá mức các loài sinh vật - Ứng dụng công nghệ sinh học để bảo tồn nguồn gen quý hiếm. - Trồng cây gây rừng để tạo môi trường sống cho nhiều loià sinh vật. 2. Cải tạo các hệ sinh thái bị thoái hoá: Bảng 59 đã hoàn thành. - Hạn chế xói mòn, hạn hán, cải tạo khí hậu, tạo mt sống cho sv - Điều hòa lượng nước giúp mở rộng diện tích trồng trọt. - Tăng độ màu mỡ cho đất, cải tạo đất và hạn chế sự phát sinh mầm bệnh. - Làm cho đất trồng không bị cạn kiệt nguồn dinh dưỡng - Tăng khả năng cải tạo đất. III. Vai trò của học sinh trong việc bảo vệ thiên nhiên hoang dã Hoạt động 3: Vai trò của học sinh - Không chặt phá cây cối; tích cực trồng cây gây rừng và bảo vệ cây. trong việc bảo vệ thiên nhiên hoang dã (6 phút) - Không vứt rác bừa bãi, tích cực - Cho HS thảo luận bài tập: làm vệ sinh nơi ở và nơi công + Trách nhiệm của HS trng việc cộng. bảo vệ thiên nhiên. - Không săn bắn động vật bừa bãi.
Trường THCS Đại Hùng
- Năng lực tự quản lí, tư duy sáng tạo, sử dụng ngôn ngữ.
4. Củng cố (4 phút) Yêu cầu HS trả lời câu 1, 2 SGK trang 179. 5. Hướng dẫn học ở nhà (1 phút) - Học bài và trả lời câu hỏi SGK. - Tìm hiểu việc bảo vệ hệ sinh thái.
- Năng lực tự quản lí, tư duy sáng tạo, sử dụng ngôn ngữ.
Trang 81
GV: Nguyễn Thanh Loan
Giáo án Sinh Học 9
Trang 82
Trường THCS Đại Hùng
Năm học 2016 - 2017
Trường THCS Đại Hùng
Ngày soạn: 16/4/2017 Ngày dạy: 19/4/2017 TIẾT 63 BÀI 60 và 61: BẢO VỆ ĐA DẠNG CÁC HỆ SINH THÁI – LUẬT BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: Học sinh đưa ra được VD minh họa các kiểu hệ sinh thái chủ yếu. - Trình bày được hiệu quả của các biện pháp bảo vệ đa dạng các hệ sinh thái, từ đó đề xuất được những biện pháp bảo vệ phù hợp với hoàn cảnh của địa phương. - Học sinh phải nắm được sự cần thiết phải có luật bảo vệ môi trường. - Những nội dung chính của luật bảo vệ môi trường. - Trách nhiệm của mỗi HS nói riêng, mỗi người dân nói chung trong việc chấp hành luật. 2. Kĩ năng: Rèn kỹ năng thu thập và khai thác thông tin. 3. Thái độ: Nâng cao ý thức bảo vệ môi trường. 4. Năng lực cần hình thành và phát triển: + Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp, hợp tác, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, sử dụng ngôn ngữ, tính toán + Năng lực riêng: Kiến thức sinh học, nghiên cứu khoa học, năng lực thực hiện trong phòng thí nghiệm II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Giáo viên: Tranh ảnh về các hệ sinh thái. 2. Học sinh: Đọc trước bài mới III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số (1 phút) 2. Kiểm tra bài cũ: (4 phút) Em hãy trình bày các biện pháp chủ yếu bảo vệ thiên nhiên hoang dã 1 HS trả lời: Các biện pháp chủ yếu bảo vệ thiên nhiên hoang dã là -Bảo vệ các khu rừng già ,đầu nguồn ... -Xây dựng các khu bảo tồn ,các vườn quốc gia để bảo vệ sinh vật hoang dã. -Không săn bắt động vật hoang dã và khai thác quá mức các loài sinh vật. -Trồng cây gây rừng tạo môi trường sống cho nhiều loài sinh vật. - HS khác nhận xét bổ sung - GV yêu cầu lớp trưởng: Em hãy cho cô biết lớp đã làm bài tập đầy đủ chưa? - Lớp trưởng: Trả lời. 3. Bài mới: (35 phút) Giới thiệu bài: Dạy bài mới: Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt PTNL Hoạt động 1: Sự đa dạng của các hệ I. Sự đa dạng của các hệ sinh sinh thái (10 phút) thái - GV yêu cầu HS nhắc lại khái niệm - Năng lực hệ sinh thái tự học, tư
- HS trả lời: (Hệ sinh thái bao gồm quần xã SV và khu vực sống của quần xã (gọi là sinh cảnh). Trong đó các sinh vật luôn tác động lẫn nhau và tác động với các nhân tố vô sinh của môi trường tạo thành một hệ thống hoàn chỉnh và tương đối ổn định.) - GV cho HS quan sát tranh, ảnh các hệ sinh thái, kết hợp nghiên cứu bảng 60.1 và trả lời ? Có mấy nhóm hệ sinh thái chính (Có 2 nhóm HST chính: HST trên cạn và HST dưới nước. HST dưới nước bao gồm HST nước mặn và HST nước ngọt) ? Em có nhận xét gì về tính chất vật lí, hóa học, sinh học giữa hệ sinh thái trên cạn và dưới nước? (Các tính chất vật lí, hóa học, sinh học giữa hệ sinh thái trên cạn và dưới nước có sự khác nhau) - HS trả lời; HS khác nhận xét bổ sung - GV nhận xét, đánh giá, bổ sung: Hoạt động 2: Bảo vệ các hệ sinh thái (19 phút) - GV Cho HS trả lời các câu hỏi: ? Hãy kể tên các khu rừng nổi tiếng ở Việt Nam (Rừng Cúc Phương; rừng quốc gia Tam Đảo; rừng ngập mặn) ? Vì sao phải bảo vệ hệ sinh thái rừng? (Bảo vệ rừng là góp phần bảo vệ các loài sinh vật, điều hòa khí hậu, giữ cân bằng sinh thái của trái đất ) - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm hoàn thiện bảng 60.2 ? Có những biện pháp nào bảo vệ HST rừng? Hiệu quả của nó như thế nào? - HS thảo luận nhóm hoàn thành bảng
GV: Nguyễn Thanh Loan
GV: Nguyễn Thanh Loan
Giáo án Sinh Học 9
Trang 83
Năm học 2016 - 2017 duy tạo, sát; thức học.
- Có 2 hệ sinh thái chủ yếu: + Hệ sinh thái trên cạn: rừng, thảo nguyên, savan... + HST dưới nước bao gồm: - Hệ sinh thái nước mặn: rừng ngập mặn, hệ sinh thái vùng biển khơi... - Hệ sinh thái nước ngọt: ao, hồ, sông, suối....
sáng quan kiến sinh
- Năng lực tự quản lí, tư duy sáng tạo, sử dụng ngôn ngữ.
II. Bảo vệ các hệ sinh thái 1. Bảo vệ hệ sinh thái rừng
- Năng lực tự quản lí, tư duy sáng tạo, sử dụng ngôn ngữ.
- Xây dựng kế hoạch khai thác hợp lí - Lập khu bảo tồn thiên nhiên, vườn quốc gia - Vận động định canh, định cư để Giáo án Sinh Học 9
Trang 84
Trường THCS Đại Hùng 60.2; các nhóm lên báo cáo kết quả và nhận xét chéo. - GV nhận xét ý kiến của HS và đưa ra đáp án. - GV tích hợp môn Địa lí đưa ra số liệu Tài nguyên rừng của nước ta đang bị suy thoái nghiêm trọng cả về số lượng lẫn chất lượng. Tính đến năm 2005, diện tích rừng bình quân đầu người của nước ta chỉ có 0,15 ha/người, thấp hơn so với mức trung bình của Đông Nam Á. Diện tích rừng ngập mặn nước ta vốn có diện tích 450 nghìn ha đứng thứ 2 thế giới sau Brazin, nhưng hiện nay diện tích rừng ngập mặn nước ta chỉ còn khoảng 252.000 ha. Do vậy việc bảo vệ các hệ sinh thái rừng là điều hết sức cần thiết . - HS lắng nghe lĩnh hội kiến thức. - GV dẫn dắt: Ngoài HST rừng ra thì nước ta còn rất nhiều HST khác như HST biển. Vậy cần bảo vệ HST biển như thế nào chúng ta tìm hiểu trong phần 2 - GV tiếp tục yêu cầu HS trả lời câu hỏi: ? Biển chiếm diện tích bao nhiêu trên bề mặt trái đất? (Chiếm ¾ diện tích) ? Hãy kể các loài động vật có trong HST biển ? Hiện nay tình trạng đánh bắt thủy sản diễn ra như thế nào? ? Hãy nêu một số biển đảo nổi tiếng ở Việt Nam - HS trả lời cá nhân; HS khác nhận xét bổ sung - GV chiếu một số bức tranh về HST biển. - HS quan sát - GV yêu cầu HS thảo luận về các GV: Nguyễn Thanh Loan
Năm học 2016 - 2017 bảo vệ rừng đầu nguồn. - Phát triển dân số hợp lí giảm áp lực sử dụng tài nguyên rừng. - Tuyên truyền bảo vệ rừng, trồng rừng, toàn dân cùng tham gia bảo vệ rừng.
2. Bảo vệ hệ sinh thái biển
- Bảo vệ bãi cát biển và vận động người dân không đánh bắt rùa Giáo án Sinh Học 9
Trang 85
Trường THCS Đại Hùng tình huống nêu ra trong bảng 60.3 và đưa ra các biện pháp bảo vệ phù hợp. - GV chữa bài bằng cách cho các nhóm lên đọc kết quả trên phiếu học tập để cả lớp nhận xét. ? Vậy có những biện pháp nào bảo vệ HST biển. + Cho HS liên hệ: HS, sinh viên vùng biển Hạ Long, Sầm Sơn... tự nguyện nhặt rác trên bãi biển vào mùa du lịch. - GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi: ? Nông nghiệp có vai trò gì trong đời sống con người (Cung cấp lương thực, thực phẩm) ? Hãy kể tên một số vùng nông nghiệp nổi tiếng ở nước ta (Vùng đồng bằng sông cửu long, đồng tháp mười) ? Sự đa dạng về các hệ sinh thái nông nghiệp có ý nghĩa gì? (Đảm bảo sự phát triển ổn định về kinh tế cũng như môi trường của đất nước) ? Vậy chúng ta cần làm gì để bảo vệ sự phong phú của các hệ sinh thái nông nghiệp.( + Duy trì hệ sinh thái nông nghiệp chủ yếu. + Cải tạo các hệ sinh thái để đạt năng suất và hiệu quả cao) - Cá nhân tiếp nhận câu hỏi và trả lời - GV nhận xét và chốt Hoạt động 3: Luật bảo vệ môi trường (6 phút) - GV đặt câu hỏi: - Vì sao phải ban hành luật bảo vệ mt? - Nếu không có luật bảo vệ môi trường thì hậu quả sẽ như thế nào? - Cho HS làm bài tập bảng 61. - GV cho các nhóm lên bảng ghi ý kiến vào cột 3 bảng 61. - GV cho trao đổi giữa các nhóm về hậu quả của việc không có luật bảo vệ môi trường và rút KL. GV: Nguyễn Thanh Loan
Năm học 2016 - 2017 biển. - Bảo vệ rừng ngập mặn hiện có và trồng lại rừng đã bị chặt phá. - Xử lí nước thải trước khi đổ ra sông, biển. - Làm sạch bãi biển và nâng cao ý thức bảo vệ mt của người dân. 3. Bảo vệ hệ sinh thái nông nghiệp
+ Duy trì hệ sinh thái nông nghiệp chủ yếu. + Cải tạo các hệ sinh thái để đạt năng suất và hiệu quả cao. III. Luật bảo vệ môi trường 1. Sự cần thiết ban hành luật - Luật bảo vệ môi trường nhằm ngăn chặn, khắc phục các hậu quả xấu của con người và thiên nhiên gây ra cho môi trường tự nhiên. - Luật bảo vệ môi trường điều chỉnh việc khai thác, sử dụng các thành phần môi trường hợp lí để phục vụ sự phát triển bền vững của đất nước. 2. Một số nội dung cơ bản của luật bảo vệ môi trường 1. Phòng chống suy thoái; ô nhiễm và sự cố môi trường (chương II) Giáo án Sinh Học 9
Trang 86
Trường THCS Đại Hùng
Năm học 2016 - 2017
Trường THCS Đại Hùng
Năm học 2016 - 2017
- GV giới thiệu sơ lược về nội dung 2. Khắc phục suy thoái; ô nhiễm luật bảo vệ môi trường gồm 7 và sự cố môi trường (chương III) chương, nhưng phạm vi bài học chỉ 3. Trách nhiệm của mỗi người trong việc chấp hành luật bảo vệ nghiên cứu chương II và III. môi trường - Yêu cầu 1 HS đọc to : - Em đã thấy có sự cố môi trường - Mỗi người dân phải hiểu và nắm vững luật bảo vệ môi trường. chưa và em đã làm gì? - Tuyên truyền để mọi người thực - GV yêu cầu HS: - Trả lời 2 câu hỏi mục SGK/ 185. hiện tốt luật bảo vệ môi trường. - GV nx và yêu cầu HS rút ra kl. 4. Củng cố (4 phút)Vì sao phải bảo vệ các hệ sinh thái? Nêu biện pháp bảo vệ? - Luật bảo vệ môi trường ban hành nhằm mục đích gì? - Bản thân em đã chấp hành luật như thế nào? 5. Hướng dẫn học ở nhà (1 phút) Học bài và trả lời câu hỏi SGK. - Đọc trước và chuẩn bị bài thực hành.
Ngày soạn: 16/4/2017 Ngày dạy: 20/4/2017 TIẾT 64 BÀI 62: THỰC HÀNH VẬN DỤNG LUẬT BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG VÀO VIỆC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG Ở ĐỊA PHƯƠNG I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: - Vận dụng được những nội dung cơ bản của Luật bảo vệ môi trường vào tình hình cụ thể của địa phương và nâng cao ý thức trong việc môi trường ở địa phương. 2. Kĩ năng: Rèn cho hs kĩ năng tư duy logic, khái quát kiến thức. 3. Thái độ: Giáo dục hs nâng cao ý thức bảo vệ môi trường, chấp hành luật. 4. Năng lực cần hình thành và phát triển: + Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp, hợp tác, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, sử dụng ngôn ngữ, tính toán + Năng lực riêng: Kiến thức sinh học, nghiên cứu khoa học, năng lực thực hiện trong phòng thí nghiệm II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Giáo viên: Nội dung thực hành 2. Học sinh: Giấy trắng khổ lớn dùng khi thảo luận. Bút dạ nét đậm. III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số (1 phút) 2. Kiểm tra bài cũ: (4 phút) Trình bày sơ lược 2 nội dung về phòng chống suy thoái, ô nhiễm môi trường, khắc phục sự cố môi trường của Luật bảo vệ môi trường Việt Nam? 3. Bài mới: (35 phút) Giới thiệu bài: Ch úng ta phải vận dụng luật bảo vệ môi trường như thế nào? Dạy bài mới: Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt PTNL - Mỗi nhóm: - GV chia lớp thành 8 nhóm nhỏ. + Chọn 1 chủ đề - 2 nhóm cùng thảo luận 1 chủ đề - Năng lực tự - Mỗi chủ đề thảo luận 15 phút. Trả + Nghiên cứu kĩ nội dung luật học, tư duy + Nghiên cứu câu hỏi lời các câu hỏi vào khổ giấy lớn. sáng tạo, ? Những hành động nàp hiện nay + Liên hệ thực tế ở địa phương đang vi phạm Luật bảo vệ môi + Thống nhất ý kiến, ghi vào giấy quan sát; kiến thức sinh học. trường? Hiện nay nhận thức của khổ lớn. người dân địa phương về vấn đề đó - VD ở chủ đề: Không đổ rác bừa đã đúng như luật bảo vệ môi trường bãi, yêu cầu: + Nhiều người vứt rác bừa bãi đặc quy định chưa? ? Chính quyền địa phương và nhân biệt là nơi công cộng. dân cần làm gì để thực hiện tốt luật + Nhận thức của người dân về vấn bảo vệ môi trường? đề này còn thấp, chưa đúng luật. ? Những khó khăn trong việc thực + Chính quyền cần có biện pháp hiện luật bảo vệ môi trường là gì? thu gọn rác, đề ra quy định đối với
GV: Nguyễn Thanh Loan
GV: Nguyễn Thanh Loan
Giáo án Sinh Học 9
Trang 87
Giáo án Sinh Học 9
Trang 88
Trường THCS Đại Hùng Có cách nào khắc phục? ? Trách nhiệm của mỗi HS trong việc thực hiện tốt luật bảo vệ môi trường là gì? - GV yêu cầu các nhóm treo tờ giấy có viết nội dung lên bảng để trình bày và các nhóm khác theo dõi. - GV nhận xét phần thảo luận theo chủ đề của nhóm và bổ sung (nếu cần). - Tương tự như vậy với 3 chủ đề còn lại.
Năm học 2016 - 2017 từng hộ, tổ dân phố. + Khó khăn trong việc thực hiện luật bảo vệ môi trường là ý thức của người dân còn thấp, cần tuyên truyền để người dân hiểu và thực hiện. + HS phải tham gia tích cực vào việc tuyên truyền, đi đầu trong ciệc thực hiện luật bảo vệ môi trường. - Đại diện các nhóm trình bày, các nhóm khác theo dõi và nhận xét, đặt câu hỏi để cùng thảo luận.
- Năng lực tự quản lí, tư duy sáng tạo, sử dụng ngôn ngữ.
4. Củng cố (4 phút) - GV nhận xét buổi thực hành về ưu nhược điểm của các nhóm. - Đánh giá điểm cho HS. 5. Hướng dẫn học ở nhà (1 phút) - Viết báo cáo thu hoạch theo nhóm. - HS ôn lại nội dung: Sinh vật và môi trường, giao cho các nhóm thực hiện các bảng trong bài 63.
GV: Nguyễn Thanh Loan
Giáo án Sinh Học 9
Trang 89
Trường THCS Đại Hùng
Năm học 2016 - 2017
Ngày soạn: 23/4/2017 Ngày dạy: 26/4/2017 TIẾT 65 BÀI TẬP I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức: Giúp HS làm được toàn bộ các bài tập trong vở bài tập. - Ôn lại kiến thức từ đầu năm học đến nay.Giải quyết được những bài tập khó mà học sinh vướng mắc. - Uốn nắn về cách làm bài tập của HS - Kiểm tra được ý thức của HS trong học tập. 2.Kĩ năng: Rèn luyện ý thức làm việc cá nhân - Sự chăm chỉ trong học tập. 3.Thái độ: Có ý thức trong học tập. 4. Năng lực cần hình thành và phát triển: + Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp, hợp tác, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, sử dụng ngôn ngữ, tính toán + Năng lực riêng: Kiến thức sinh học, nghiên cứu khoa học, năng lực thực hiện trong phòng thí nghiệm II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Giáo viên: Vở BT, Sách GV sinh học. 2. Học sinh: Vở BT III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số (1 phút) 2. Kiểm tra bài cũ: Lấy điểm trong giờ học. 3. Bài mới: (35 phút) Giới thiệu bài: Gv yêu cầu HS nhắc lại nội dung đã học ở HKII Dạy bài mới: Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt PTNL - Năng lực tự Hoạt động 1: Kiểm tra vở bài tập học, tư duy GV: Kiểm tra HS làm được số bài tập theo nội dung vở BT sáng tạo, Nhận xét, đánh giá quan sát; kiến thức sinh học. Hoạt động 2: Chữa bài tập GV: Hướng dẫn HS chửa những bài tập khó. HS đưa ra những bài tập nào không hiểu - Năng lực tự GV hướng dẫn. quản lí, tư HS lên bảng làm, HS khác nhận xét bổ sung duy sáng tạo, GV đưa ra đáp án đúng. sử dụng ngôn Cần chửa hết tất cả các bài tập khó trong vở ngữ. BT Bài tập 2 Trang 160 SGK Kể tên những việc làm ảnh hưởng xấu tới môi trường tự nhiên mà em biết; tác hại của GV: Nguyễn Thanh Loan
Giáo án Sinh Học 9
Trang 90
Trường THCS Đại Hùng
Năm học 2016 - 2017
những việc làm đó; những hành động thiết thực để khắc phục. Bài tập 2,3,4 trang 165 SGK Bài tập 1 và 2 trang 169 SGK Bài tập 2,3,4 trang 177 SGK Bài tập 1 và 2 trang 179 SGK Bài tập 1,2,3,4 trang 183 SGK Bài tập 1,2,3 trang 185 SGK 4. Củng cố (4 phút) - GV nhận xét ý thức làm bài của HS. - Ưu, nhược điểm - Tuyên dương những em có ý thức trong học tập. - Chấm vở bài tập một số học sinh. 5. Hướng dẫn học ở nhà (1 phút) Học bài và làm bài theo nội dung câu hỏi trong SGK. Chuẩn bị bài mới.
GV: Nguyễn Thanh Loan
Giáo án Sinh Học 9
Trường THCS Đại Hùng
Năm học 2016 - 2017
Ngày soạn: 23/4/2017 Ngày dạy: 27/4/2017 TIẾT 66 ÔN TẬP HỌC KÌ II I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức : Hệ thống hoá kiến thức cơ bản về sinh vật và môi trường, HS biết vận dụng lí thuyết và thực tiễn sản xuất 2. Kĩ năng : Kĩ năng so sánh tổng hợp, khái quát hoá hoạt động nhóm. 3. Thái độ : Giáo dục lòng yêu thiên nhiên bảo vệ thiên nhiên và môi trường. 4. Năng lực cần hình thành và phát triển: + Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp, hợp tác, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, sử dụng ngôn ngữ, tính toán + Năng lực riêng: Kiến thức sinh học, nghiên cứu khoa học, năng lực thực hiện trong phòng thí nghiệm II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Giáo viên: Bảng phụ 2. Học sinh: SGK + vở BT III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số (1 phút) 2. Kiểm tra bài cũ: Lấy điểm trong tiết học 3. Bài mới: (35 phút) Giới thiệu bài: Để củng cố toàn bộ nội dung lớp 9 và ôn tập thi học kì II Dạy bài mới: Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt PTNL - Chia 2 HS cùng bàn làm thành 1 nhóm I. Hệ thống hóa kiến - Phát phiếu có nội dung các bảng như thức SGK (GV phát bất kì phiếu có nội dung ghi trên giấy trắng) - Yêu cầu HS hoàn thành - GV chữa bài như sau: + Gọi các nhóm trình bày , nhóm khác nhận xét, bổ sung cho nhau + Nhận xét và đưa ra đáp án đúng Bảng 63.1- Môi trường và các nhân tố sinh thái Nhân tố sinh Môi trường Ví dụ minh hoạ thái (NTST) Môi trường nước NTST vô sinh - ánh sáng NTST hữu sinh - Động vật, thực vật, VSV. Môi trường trong đất NTST vô sinh - Độ ẩm, nhiệt độ NTST hữu sinh - Động vật, thực vật, VSV. Môi trường trên mặt đất NTST vô sinh - Độ ẩm, ánh sáng, nhiệt độ NTST hữu sinh - Động vật, thực vật, VSV, con người. Trang 91
GV: Nguyễn Thanh Loan
Giáo án Sinh Học 9
Trang 92
Trường THCS Đại Hùng Môi trường sinh vật
Năm học 2016 - 2017
NTST vô sinh NTST hữu sinh
- Độ ẩm, nhiệt độ, dinh dưỡng. - Động vật, thực vật, con người.
Bảng 63.2- Sự phân chia các nhóm sinh vật dựa vào giới hạn sinh thái Nhân tố sinh thái Nhóm thực vật Ánh s¸ng - Nhóm cây ưa sáng - Nhóm cây ưa bóng Nhiệt độ - Thực vật biến nhiệt Độ ẩm
- Thực vật ưa ẩm - Thực vật chịu hạn
Nhóm động vật - Động vật ưa sáng - Động vật ưa tối. - Động vật biến nhiệt - Động vật hằng nhiệt - Động vật ưa ẩm - Động vật ưa khô.
Bảng 63.3- Quan hệ cùng loài và khác loài Quan hệ Hỗ trợ Cạnh tranh (hay đối địch)
Cùng loài - Quần tụ cá thể - Cách li cá thể - Cạnh tranh thức ăn, chỗ ở. - Cạnh tranh trong mùa sinh sản - Ăn thịt nhau
GV: Nguyễn Thanh Loan
Ví dụ minh hoạ VD: Quần thể thông Đà Lạt, cọ Phú Thọ, voi Châu Phi...
VD; Quần xã ao, quần xã rừng Cúc Phương...
VD: Thực vật phát triển sâu ăn thực vật tăng chim ăn sâu tăng sâu ăn thực vật giảm. VD: Hệ sih thái rừng nhiệt đới, rừng
Giáo án Sinh Học 9
Trang 93
Năm học 2016 - 2017
vật luôn tác động lẫn nhau và tác động qua ngập mặn, biển, thảo nguyên... lại với nhân tố vô sinh của môi trường tạo thành một hệ thống hoàn chỉnh và tương đối ổn định. - Chuỗi thức ăn: là một dãy nhiều loài sinh vật có mối quan hệ dinh dưỡng với nhau, mỗi loài là một mắt xích, vừa là mắt xích Rau Sâu Chim ăn sâu Đại tiêu thụ mắt xích phía trước, vừa bị mắt xích bàng VSV. phía sau tiêu thụ. - Lưới thức ăn là các chuỗi thức ăn có nhiều mắt xích chung. Bảng 63.5- Các đặc trưng của quần thể Các đặc trưng
Khác loài - Cộng sinh - Hội sinh - Cạnh tranh - Kí sinh, nửa kí sinh - Sinh vật này ăn sinh vật khác.
Bảng 63.4- Hệ thống hoá các khái niệm Khái niệm - Quần thể: là tập hợp những các thể cùng loài, sống trong 1 không gian nhất định, ở một thời điểm nhất định, có khả năng sinh sản. - Quần xã: là tập hợp những quần thể sinh vật khác loài, cùng sống trong 1 không gian xác định, có mối quan hệ gắn bó như một thể thống nhất nên có cấu trúc tương đối ổn định, các sinh vật trong quần xã thích nghi với môi trường sống. - Cân bằng sinh học là trạng thái mà số lượng cs thể mỗi quần thể trong quần xã dao động quanh vị trí cân bằng nhờ khống chế sinh học. - Hệ sinh thái bao gồm quần xã sinh vật và khu vực sống của quần xã, trong đó các sinh
Trường THCS Đại Hùng
Nội dung cơ bản - Phần lớn các quần thể có tỉ lệ đực: cái là 1:1 Quần thể gồm các nhóm tuổi: - Nhóm tuổi trước sinh sản
ý nghĩa sinh thái - Cho thấy tiềm năn sinh sản của Tỉ lệ đực/ cái quần thể - Tăng trưởng khối lượng và kích thước quần thể Thành phần - Quyết định mức sinh sản của quần nhóm tuổi - Nhóm tuổi sinh sản thể - Không ảnh hưởng tới sự phát triển - Nhóm sau sinh sản của quần thể. - Là số lượng sinh vật trong 1 - Phản ánh các mối quan hệ trong Mật độ quần thể đơn vị diện tích hay thể tích. quần thể và ảnh hưởng tới các đặc trưng khác của quần thể. Bảng 63.6 – Các dấu hiệu điển hình của quần xã (Bảng 49 SGK). Đặc điểm Các chỉ số Thể hiện Độ đa dạng - Mức độ phong phú về số lượng loài trong quần xã Độ nhiều - Mật độ cá thể trong từng loài trong quần xã Số lượng các loài trong quần xã Độ thường gặp - Tỉ lệ % số địa điểm bắt gặp một loài trong tổng số địa điểm quan sát - Loài ưu thế - Loài đóng vai trò quan trọng trong quần xã Thành phần loài - Loài đặc trưng - Loài chỉ có ở một quần xã hoặc có nhiều hơn hẳn trong quần xã các loài khác 4. Củng cố (4 phút) GV cho HS hoàn thành nội dung bảng trong bài 5. Hướng dẫn học ở nhà (1 phút) - Học bài và hoàn thành phần ôn tập mục 2 - Ôn toàn bộ chương trình sinh học 6 , 7 GV: Nguyễn Thanh Loan
Giáo án Sinh Học 9
Trang 94
Trường THCS Đại Hùng
Năm học 2016 - 2017
Ngày soạn: 11/4/2017 Ngày dạy: 3/5/2017
Trường THCS Đại Hùng Số điểm Tỉ lệ %
0.6 6%
Năm học 2016 - 2017 2 20 %
0.6 6%
3.2 32%
TIẾT 67 KIỂM TRA HỌC KÌ II I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: - Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của HS - Qua kiểm tra, phân luồng học sinh, tìm biện pháp giảng dạy thích hợp. 2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng tự giác, tư duy độc lập, kỹ năng làm bài trắc nghiệm. 3. Thái độ: Giáo dục hs tính trung thực, nghiêm túc trong khi làm bài. 4. Năng lực cần hình thành và phát triển: + Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp, hợp tác, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, sử dụng ngôn ngữ, tính toán + Năng lực riêng: Kiến thức sinh học, nghiên cứu khoa học, năng lực thực hiện trong phòng thí nghiệm II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Giáo viên: Thiết kế ma trận đề kiểm tra. Ra đề kiểm tra + đáp án biểu điểm 2. Học sinh: Ôn tập lại kiến thức trong chương trình III. ĐỀ BÀI 1. MA TRẬN Cấp độ Vận dụng Nhận biết Thông hiểu Thấp Cao Cộng Chủ đề TNKQ TL TNKQ TL TNK TL TNKQ TL Q Hiểu giới hạn 1. Sinh vật sinh thái và MT Số câu hỏi 1 1 Số điểm 0.3 0.3 Tỉ lệ % 3% 3% Nhận biết 2. Hệ sinh Xây dựng nên các mqh thái lưới thức ăn dinh dưỡng Số câu hỏi 2 1 3 Số điểm 2 0.6 2.6 Tỉ lệ % 20 6% 26% % Nêu được tác Liên hệ nêu 3. Con động của con Các biện pháp những hiểu người, dân người tới môi giảm thiểu biết về tác số và môi trường, các tác ÔNMT nhân gây trường nhân gây ÔNMT ÔNMT Số câu hỏi 2 2 1 5
Các biện pháp Các dạng bảo vệ TNTN, sử TNTN chủ dụng hợp lí yếu, liên hệ TNTN bản thân Số câu hỏi 3 1 4 Số điểm 0.9 3 3.9 Tỉ lệ % 9% 30% 39% TS câu hỏi 5 4 4 13 TS điểm 1.5 3.9 4.6 10 Tỉ lệ % 15% 39% 46% 100% 2. ĐỀ BÀI A. TRẮC NGHIỆM: (3 điểm) Câu 1: Để góp phần bảo vệ môi trường tự nhiên, cần xóa bỏ hành vi nào sau đây? A. Tuyên truyền vận động mọi người nên đốt nương làm rẫy B. Xử lí rác thải và không ném rác bữa bãi ra môi trường C. Vận động những người xung quanh giữ gìn và bảo vệ thiên nhiên D. Du canh, du cư Câu 2: Những hoạt động của con người gây hậu quả xấu cho tự nhiên là: A. Khai thác khoáng sản bừa bãi B. Săn bắt động vật hoang dã C. Phá hủy thảm thực vật, đốt rừng lấy đất trồng trọt D. Trồng cây gây rừng Câu 3: Biện pháp nào sau đây được sử dụng trong nông nghiệp có tác dụng giảm thiểu ô nhiễm môi trường? A. Bón phân hữu cơ B. Dùng thiên địch C. Dùng thuốc bảo vệ thực vật vừa phải D. Bón phân vi sinh Câu 4: Nguồn gốc tạo ra các tác nhân sinh học gây ô nhiễm môi trường sống là do: A. Khí thải do đốt cháy nhiên liệu B. Các chất thải từ sinh vật như: phân, xác chết động vật … bị phân hủy C. Các vụ thử vũ khí hạt nhân D. Các chất thải rắn: bao bì nhựa, cao su … Câu 5: Nếu không sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên thiên nhiên thì điều gì sẽ xảy ra? A. Làm ô nhiễm môi trường sống B. Làm suy thoái môi trường D. Làm phong phú hơn nguồn tài nguyên C. Làm cạn kiệt nguồn tài nguyên Câu 6. Cho các sinh vật: Trăn, cỏ, châu chấu, gà rừng và vi khuẩn. Có thể có quan hệ dinh dưỡng theo sơ đồ nào sau đây? A. Cỏ châu chấu trăn gà vi khuẩn B. Cỏ trăn châu chấu vi khuẩn gà C. Cỏ châu chấu gà trăn vi khuẩn D. Cỏ châu chấu vi khuẩn gà trăn Câu 7: Tài nguyên nào sau đây không thuộc tài nguyên thiên nhiên? A. Tài nguyên rừng B. Tài nguyên đất C. Tài nguyên sinh vật D. Tài nguyên trí tuệ con người
GV: Nguyễn Thanh Loan
GV: Nguyễn Thanh Loan
Giáo án Sinh Học 9
Trang 95
4. Bảo vệ môi trường
Giáo án Sinh Học 9
Trang 96
Trường THCS Đại Hùng
Năm học 2016 - 2017
Câu 8: Cá rô phi nuôi ở Việt Nam có các giá trị giới hạn dưới và giới hạn trên về nhiệt độ lần lượt là 5,60C và 420C. Khoảng giá trị nhiệt độ từ 5,60C đến 420C được gọi là: A. Giới hạn sinh thái B. Khoảng thuận lợi C. Khoảng chống chịu D. Khoảng gây chết Câu 9: Cho các sinh vật sau: gà (1), cỏ (2), hổ (3), cáo (4), vi khuẩn (5). Chuỗi thức ăn nào từ các sinh vật này là đúng? A. 1 2 3 4 5 B. 2 1 3 4 5 C. 2 1 4 3 5 D. 5 2 1 4 3 Câu 10: Một trong những nguyên nhân chủ yếu, trực tiếp gây hiệu ứng nhà kính làm trái đất nóng lên và xuất hiện nhiều thiên tai là do: A. Nồng độ CO2 trong bầu khí quyển tăng B. Nguồn sống trong hệ sinh thái ngày càng cạn kiệt C. Lượng nước trong khí quyển ngày càng khan hiếm D. Lượng khí ôxi trong khí quyển ngày càng ít đi
B. TỰ LUẬN: (7 điểm) ĐỀ SỐ 1 Câu 1: (3 điểm) a. Hãy trình bày các dạng tài nguyên thiên nhiên chủ yếu? Cho ví dụ? b. Hãy trình bày cách sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên rừng? c. Em đã làm gì để bảo vệ môi trường chưa? Hãy kể tên các việc làm đó Câu 2: ( 2 điểm) Giả sử có các quần thể sinh vật sau: Dê, chim ăn sâu, hổ, vi sinh vật, thỏ, cỏ, mèo rừng, sâu hại thực vật. a. Xây dựng 4 chuỗi thức ăn có thể có trong quần xã sinh vật nêu trên. b. Nếu các loài sinh vật trên là một quần xã, hãy vẽ sơ đồ lưới thức ăn của quần xã sinh vật trên và xác định mắc xích chung ( trừ cỏ và vi sinh vật). Câu 3: (2 điểm) a. Hãy trình bày những hiểu biết của em về sự ô nhiễm do hóa chất bảo vệ thực vật và chất độc hóa học? b. Cần phải làm gì để hạn chế ô nhiễm do hóa chất bảo vệ thực vật và chất độc hóa học? ĐỀ SỐ 2 Câu 1: (3 điểm) a. Hãy phân biệt tài nguyên tái sinh và tài nguyên không tái sinh? Cho ví dụ? b. Hãy trình bày cách sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên đất? c. Em đã làm gì để bảo vệ môi trường chưa? Hãy kể tên các việc làm đó Câu 2: ( 2 điểm) Giả sử có các quần thể sinh vật sau: Rắn, thực vật, chuột, mèo rừng, thỏ, vi sinh vật, diều hâu, trâu, cá sấu. a. Xây dựng 4 chuỗi thức ăn có thể có trong quần xã sinh vật nêu trên. b. Nếu các loài sinh vật trên là một quần xã, hãy vẽ sơ đồ lưới thức ăn của quần xã sinh vật trên và xác định mắc xích chung ( trừ thực vật và vi sinh vật). GV: Nguyễn Thanh Loan
Giáo án Sinh Học 9
Trang 97
Trường THCS Đại Hùng
Năm học 2016 - 2017
Câu 3: (2 điểm) a. Hãy trình bày những hiểu biết của em về sự ô nhiễm do các chất phóng xạ? b. Cần phải làm gì để hạn chế ô nhiễm do các chất phóng xạ? III. ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM A. TRẮC NGHIỆM: (3 điểm) Mỗi câu đúng 0,3đ. Câu 1 Đáp án A;D
2 3 4 A,B,C B,C,D B
5 6 A,B,C C
7 D
8 C
9 C
10 A
B. TỰ LUẬN: (7 điểm) ĐỀ SỐ 1 Câu 1: (3 điểm) a. Các dạng tài nguyên thiên nhiên chủ yếu - Có 3 dạng tài nguyên thiên nhiên: + Tài nguyên tái sinh: khi sử dụng hợp lí sẽ có khả năng phục hồi VD: tài nguyên sinh vật, đất, nước... + Tài nguyên không tái sinh là dạng TN qua 1 thời gian sử dụng sẽ bị cạn kiệt VD: than đá, dầu mỏ... + Tài nguyên vĩnh cửu: là tài nguyên sử dụng mãi mãi, không gây ÔNMT VD: năng lượng mặt trời, gió, sóng... b. Sử dụng hợp lí tài nguyên rừng: - Vai trò của rừng: cung cấp oxi, giữ đất, chống xói mòn, tạo mạch nước ngầm... - Hậu quả của việc chặt phá và đốt rừng làm cạn kiệt nguồn nước, xói mòn, ảnh hưởng tới khí hậu do lượng nước bốc hơi ít.... - Sử dụng hợp lí tài nguyên rừng: khai thác hợp lí kết hợp với trồng rừng và bảo vệ rừng. Thành lập khu bảo tồn thiên nhiên. c. Nêu được các việc đã làm để bảo vệ môi trường: trồng cây xanh, không vứt rác bừa bãi..... Câu 2 (2 điểm) a. HS có thể xây dựng các chuỗi thức ăn khác nhau chẳng hạn cỏ→dê→hổ→VSV cỏ→thỏ→mèo rừng→hổ→VSV cỏ→sâu hại thực vật→chim ăn sâu→VSV cỏ→thỏ→hổ→VSV b. dê hổ cỏ thỏ mèo rừng VSV sâu hại thực vật chim ăn sâu Mắt xích chung: thỏ, hổ Câu 3 (2 điểm) a. Các loại thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ.... dùng không đúng cách và dùng quá liều lượng sẽ có tác động bất lợi đến toàn bộ hệ sinh thái và ảnh hưởng đến sức khoẻ con người.......... HS có thể lấy các VD liên hệ thực tế b. GV: Nguyễn Thanh Loan
Giáo án Sinh Học 9
0.25 đ 0.25 đ 0.25 đ 0.25 đ 0.25 đ 0.25 đ 0.25 đ 0.25 đ 0.25 đ 0.25 đ 0.75đ
0.25 đ 0.25 đ 0.25 đ 0.25 đ 0.75 đ 0.25 đ
Trang 98
1đ
Trường THCS Đại Hùng
Năm học 2016 - 2017
- Hạn chế sử dụng thuốc bảo vệ thực vật. - Tăng cường các biện pháp cơ học, sinh học để tiêu diệt sâu hại. ĐỀ SỐ 2 Câu 1: (3 điểm) a. + Tài nguyên tái sinh: khi sử dụng hợp lí sẽ có khả năng phục hồi VD: tài nguyên sinh vật, đất, nước... + Tài nguyên không tái sinh là dạng TN qua 1 thời gian sử dụng sẽ bị cạn kiệt VD: than đá, dầu mỏ... b. Sử dụng hợp lí tài nguyên đất: - Vai trò của đất: làm nhà ở, trồng cây công – nông nghiệp, xây dựng thủy lợi.... - Cách sử dụng hợp lí: chống xói mòn, chống khô hạn, chống nhiễm mặn.. và nâng cao độ phì nhiêu của đất. - Biện pháp: Thuỷ lợi, kĩ thuật làm đất, bón phân, chế độ canh tác... đặc biệt là trồng cây, gây rừng nhất là rừng đầu nguồn. c. Nêu được các việc đã làm để bảo vệ môi trường: trồng cây xanh, không vứt rác bừa bãi..... Câu 2 (2 điểm) a. HS có thể xây dựng các chuỗi thức ăn khác nhau chẳng hạn TV→chuột→mèo rừng →hổ→VSV TV →chuột→rắn→diều hâu→VSV TV →thỏ→ mèo rừng →hổ →VSV TV →trâu→cá sấu→VSV b. chuột rắn diều hâu TV thỏ mèo rừng hổ VSV trâu cá sấu Mắt xích chung: chuột, mèo rừng Câu 3 (2 điểm) a. - Các chất phóng xạ từ nhà máy điện nguyên tử , công trường khai thác chất phóng xạ, qua những vụ thử vũ khí hạt nhân... - Tác hại: Gây đột biến ở người và sinh vật, gây một số bệnh di truyền và ung thư. b. - Xây dựng các phong khám đạt tiêu chuẩn về chất lượng - Không thử vũ khí hạt nhân
0. 5 đ 0. 5 đ 0.25 đ 0.25 đ 0.25 đ 0.25 đ
Trường THCS Đại Hùng
Năm học 2016 - 2017 KẾT QUẢ
Tổng Số Kém Yếu Lớp số bài 0-<3.5 3.5-<5 HS KT SL % SL %
TL < TB
TB Khá Giỏi 5-<6.5 6.5-<8 8-10
TL > TB
Gh TL i % chú K,G
SL % SL % SL %
0. 5 đ 0.25 đ 0.25 đ 0.75đ
0.25 đ 0.25 đ 0.25 đ 0.25 đ 0.75 đ 0.25 đ 1đ 0. 5 đ 0. 5 đ
IV. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC: 1. Kiểm tra sĩ số: (1 phút) 2. Kiểm tra dụng cụ của HS chuẩn bị cho giờ kiểm tra: (1 phút) 3. Phát đề kiểm tra cho HS: 40 phút 4. Củng cố (2 phút) GV: Thu bài . 5. Hướng dẫn học nhà (1 phút): V. ĐÁNH GIÁ NHẬN XÉT SAU KHI CHẤM BÀI KIỂM TRA: GV: Nguyễn Thanh Loan
Giáo án Sinh Học 9
Trang 99
GV: Nguyễn Thanh Loan
Giáo án Sinh Học 9
Trang 100
Trường THCS Đại Hùng
Năm học 2016 - 2017
Ngày soạn: 29/4/2017 Ngày dạy: 4/5/2017 TIẾT 68 BÀI 64: TỔNG KẾT CHƯƠNG TRÌNH TOÀN CẤP I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: - Hệ thống hoá được các kiến thức sinh học cơ bản của toàn cấp THCS. Biết vận dụng lí thuyết vào thực tiễn sản xuất và đời sống. 2. Kĩ năng: Tiếp tục rèn luyện kĩ năng tư duy lí luận, trong đó chủ yếu là kĩ năng so sánh, tổng hợp , hệ thống hoá. 3. Thái độ: Có thái độ yêu thích môn học 4. Năng lực cần hình thành và phát triển: + Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp, hợp tác, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, sử dụng ngôn ngữ, tính toán + Năng lực riêng: Kiến thức sinh học, nghiên cứu khoa học, năng lực thực hiện trong phòng thí nghiệm II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Giáo viên: Giáo viên hướng dẫn học sinh ôn tập các kiến thức đã học trong chương trình sinh học cơ bản ở THCS, theo bài 64. 2. Học sinh: Đọc trước bài mới III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số (1 phút) 2. Kiểm tra bài cũ: Lồng ghép trong tiết học 3. Bài mới: (39 phút) Giới thiệu bài: Hôm nay chúng ta sẽ tổng kết chương trình toàn cấp để thấy được cái nhìn bao quát hơn về thế giới sinh vật. Dạy bài mới: HOẠT ĐỘNG I : HỆ THỐNG HOÁ CÁC KIẾN THỨC QUA BÀI GIẢNG - GV yêu cầu HS tìm các nội dung phù - Học sinh thảo luận theo nhóm để thống hợp điển vào bảng để hoàn thành các bảng. nhất nội dung điền vào bảng và cử đại diện - GV theo dõi , bổ sung và công bố đáp án. báo cáo - Dưới sự hướng dẫn của GV, cả lớp thảo luận và đưa ra đáp án chung. Bảng 1 : các nhóm sinh vật Các nhóm Đặc điểm chung Vai trò SV Vi rút - Kích thước rất nhỏ ( 12- 50 phần triệu - Khi kí sinh thường gây bệnh milimét) - Chưa có cấu tạo TB, chưa phải là dạng cơ thể điển hình, kí sinh bắt buộc Vi - Kích thước nhỏ bé ( một đến vài phần - Trong thiên nhiên và đời sống con khuẩn nghìn milimét) người : phân huỷ chất hữu cơ; ứng GV: Nguyễn Thanh Loan
Giáo án Sinh Học 9
Trang 101
Trường THCS Đại Hùng
Nấm
Thực vật
Động vật
Năm học 2016 - 2017
- Có cấu trúc TB nhưng chưa có nhân hoàn chỉnh. - Sống hoại sinh hoặc kí sinh (số ít tự dưỡng ) - Cơ thể gồm những sợi không màu, một số ít là đơn bào ( nấm men ), có cơ quan sinh sản là mũ nấm, sinh sản chủ yếu bằng bào tử - Sống dị dưỡng kí sinh hoặc hoại sinh - Cơ thể gồm cơ quan sinh dưỡng( thân, rễ, lá) và sinh sản ( hoa, quả , hạt ) - Sống tự dưỡng ( tự tổng hợp chất hữu cơ - Phần lớn không có khả năng di động - Phản ưng chậm với các kích thích bên ngoài. - Cơ thể bao gồm nhiều hệ cơ quan và cơ quan: vận động, tuần hoàn, hô hấp, tiêu hoá, sinh sản - Sống dị dưỡng - Có khả năng sinh sản - Phản ứng nhanh với các kích thích từ bên ngoài.
dụng trong công, nông nghiệp. - Gây bệnh cho sinh vật khác và ô nhiễm môi trường. - Phân huỷ chất hữu cơ thành chất vô cơ; dùng làm thuốc; thức ăn hay chế biến thực phẩm. - Gây bệnh độc hại cho sinh vật khác. - Cân bằng khí oxi và khí cacbônic, điều hoà khí hậu. - Cung cấp nguồn dinh dưỡng, khí thở, chỗ ở và bảo vệ môi trưòng sống cho các sinh vật khác.
- Cung cấp nguồn dinh dưỡng, nguyên liệu và được dùng vào việc nghiên cứu và hỗ trợ cho con người. - Gây bệnh hay truyền bệnh cho con người
Bảng 64.2 Đặc điểm của các nhóm thực vật Các nhóm Đặc điểm thực vật Tảo - Là thực vật bậc thấp, gồm thể đơn bào và đa bào, tế bào có diệp lục, chưa có rễ, thân, lá thật sự. - Sinh sản sinh dưỡng và hữu tính, hầu hết sống ở nước. Rêu - Là TV bậc cao, có thân , lá có cấu tạo đơn giản, chưa có rễ chính thức, chưa có hoa. - Sinh sản bằng bào tử, là TV sống ở cạn đầu tiên nhưng chỉ sống ở môi trường ẩm ướt. Quyết - Điển hình là dương xỉ có rễ thân lá thật và có mạch dẫn - Sinh sản bằng bào tử Hạt trần - Điển hình là cây thông, có cấu tạo phức tạp : thân gỗ , có mạch dẫn. - Sinh sản bằng hạt nằm lộ trên các noãn hở, chưa có hoa và quả. Hạt kín - Cơ quan sinh sản có nhiều dạng rễ, thân , lá, có mạch dẫn phát triển. - Có nhiều dạng hoa, quả ( có chứa hạt ) GV: Nguyễn Thanh Loan
Giáo án Sinh Học 9
Trang 102
Trường THCS Đại Hùng Đặc điểm Số lá mầm Kiểu rễ Kiểu gân lá Số cánh hoa Kiểu thân
Năm học 2016 - 2017
Bảng 64.3 : Đặc điểm của cây một lá mầm và cây hai lá mầm. Cây một lá mầm Cây hai lá mầm Một Hai Rễ chùm Rễ cọc Hình cung hoặc song song Hình mạng 6 hoặc 3 5 hoặc 4 Thân cỏ chủ yếu Thân gỗ, thân cỏ, thân leo..
Bảng 64.4 : Đặc điểm của các ngành động vật Ngành Đặc điểm Động vật Là thể đơn bào, phần lớn dị dưỡng, di chuyển bằng chân giả, lông hay nguyên sinh roi bơi. Sinh sản vô tính theo kiểu phân đôi, sống tự do hoặc kí sinh Ruột khoang Đối xứng toả tròn, ruột dạng túi, cấu tạo thành cơ thể có hai lớp TB, có tế bào gai để tự vệ và tấn công, có nhiều dạng sống ở biển nhiệt đới. Giun dẹp Cơ thể dẹp, đối xứng hai bên và phân biệt đầu đuôi lưng bụng, ruột phân nhiều nhánh, chưa có ruột sau và hậu môn. Sống tự do hoặc sống kí sinh. Giun tròn Cơ thể hình trụ thường thuôn hai đầu, có khoang cơ thể chưa chính thức. Cơ quan tiêu hoá dài từ miệng đến hậu môn. Phần lớn sống kí sinh, một số ít sống tự do. Giun đốt Cơ thể phân đốt, có thể xoang; ống tiêu hoá phân hoá; bắt đầu có hệ tuần hoàn; di chuyển nhờ chi bên, tơ hay hệ cơ; hô hấp qua da hay mạng. Thân mềm Thân mềm không phân đốt, có vỏ đá vôi, có khoang áo, hệ tiêu hoá phân hoá và cơ quan di chuyển thường đơn giản. Chân khớp Có số loài lớn, chiếm tới 2/3 số loài đv, có ba lớp : lớp giáp xác, lớp hình nhện, lớp sâu bọ. Các phần phụ phân đốt và khớp động với nhau, có bộ xương ngoài bằng ki tin. Động vật có Có các lớp chủ yếu là : cá, lưỡng cư, bò sát, chim và thú, có bộ xương xương sống trong, trong đó có cột sống chứa tuỷ sống, các hệ cơ quan phân hoá và phát triển đặc biệt là hệ thần kinh .
Trường THCS Đại Hùng
Năm học 2016 - 2017
Bò sát
- Chủ yếu sống ở cạn, da và vảy sừng khô, cổ dài phổi có nhiều vách ngăn, tim có vách hụt ngăn tâm thất ( trừ cá sấu ) máu nuôi thể là máu pha, có cơ quan giao phối, thụ tinh trong; trứng có màng dai hoặc có đá vôi bao bọc, giàu noãn hoàng là động vật biến nhiệt . Chim - Mình có lông vũ bao phủ, chi trước biến thành hai cánh; phổi có mạng ống khí, có túi khí tham gia vào hô hấp, tim có bốn ngăn máu đi nuôi cơ thể là máu đỏ tươi, trứng lớn có đá vôi, được ấp và nở ra con nhờ thân nhiệt của chim bố mẹ; là động vật hằng nhiệt. Thú Mình có lông mao bao phủ, răng phân hoá thành răng nanh, răng cửa và răng hàm; tim 4 ngăn; bộ não phát triển đặc biệt ở bán cầu não và tiểu não; có hiện tượng thai sinh và nuôi con bằng sữa mẹ; là ĐV hằng nhiệt HOẠT ĐỘNG II: TIẾN HOÁ CỦA THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT 1. Phát sinh và phát triển của thực vật : GV hướng dẫn học sinh điền số vào sơ đồ hình 64.1 2. Sự tiến hoá của giới động vật Học sinh hoàn thành bảng 64.4 vở bài tập 4. Củng cố (4 phút) GV hệ thống hoá nội dung phần ôn tập 5. Hướng dẫn học ở nhà (1 phút) Về nhà tiếp tục ôn tập hoàn thành các bảng nội dung bài 65
Bảng 64.5 Đặc điểm của các lớp động vật có xương sống. Đặc điểm - Sống hoàn toàn dưới nước, bơi bằng vây, hô hấp bằng mang. Có một vòng tuần hoàn, tim hai ngăn chứa máu đỏ thẩm, thụ tinh ngoài là động vật biến nhiệt Lưỡng cư - Sống ở nước và ở cạn, da trần và ẩm ướt, di chuyển bằng 4 chi, hô hấp bằng phổi và da, có hai vòng tuần hoàn, tim ba ngăn, tâm thất chứa máu pha, thụ tinh ngoài, sinh sản trong nước, nòng nọc phát triển qua biến thái, là động vật biến nhiệt. Lớp Cá
GV: Nguyễn Thanh Loan
Giáo án Sinh Học 9
Trang 103
GV: Nguyễn Thanh Loan
Giáo án Sinh Học 9
Trang 104
Trường THCS Đại Hùng
Năm học 2016 - 2017
Trường THCS Đại Hùng
Năm học 2016 - 2017
Ngày soạn: 6/5/2017 Ngày dạy: 10/5/2017 TIẾT 69 BÀI 65: TỔNG KẾT CHƯƠNG TRÌNH TOÀN CẤP (tiếp theo) I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: - Hệ thống hoá được các kiến thức sinh học cơ bản của toàn cấp THCS. Biết vận dụng lí thuyết vào thực tiễn sản xuất và đời sống. 2. Kĩ năng: Tiếp tục rèn luyện kĩ năng tư duy lí luận, trong đó chủ yếu là kĩ năng so sánh, tổng hợp , hệ thống hoá. 3. Thái độ: Có thái độ yêu thích môn học 4. Năng lực cần hình thành và phát triển: + Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp, hợp tác, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, sử dụng ngôn ngữ, tính toán + Năng lực riêng: Kiến thức sinh học, nghiên cứu khoa học, năng lực thực hiện trong phòng thí nghiệm II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Giáo viên: Giáo viên hướng dẫn học sinh ôn tập các kiến thức đã học trong chương trình sinh học cơ bản ở THCS, theo bài 64. 2. Học sinh: Đọc trước bài mới III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số (1 phút) 2. Kiểm tra bài cũ: Lồng ghép trong tiết học 3. Bài mới: (39 phút) Giới thiệu bài: Hôm nay chúng ta sẽ tổng kết chương trình toàn cấp để thấy được cái nhìn bao quát hơn về thế giới sinh vật. Dạy bài mới: III.HỆ THỐNG HOÁ KIẾN THỨC QUA CÁC BẢNG PHẦN III: SINH HỌC CƠ THỂ : - Học sinh thảo luận theo nhóm để thống - GV yêu cầu học sinh tìm các nội dung nhất nội dung điền vào bảng và cử đại diện phù hợp điển vào bảng để hoàn thành các báo cáo . bảng. - Dưới sự hướng dẫn của GV, cả lớp thảo - GV theo dõi , bổ sung và công bố đáp án. luận và đưa ra đáp án chung. 1.Cây có hoa: Bảng 65. 1 Chức năng của các cơ quan ở cây có hoa. Cơ quan Chức năng Rễ Hấp thụ nước và muối khoáng cho cây Thân Vận chuyển nước và muối khoáng từ rễ lên lá và các chất hữu cơ từ lá đến các bộ phận khác của cây. Lá Thu nhận ánh sáng để quang hợp tạo chất hữu cơ cho cây, trao đổi khí với môi trưòng ngoài và thoát hơi nước. Hoa Thực hiện thụ phấn thụ tinh, kết hạt tạo quả
Quả Bảo vệ hạt và góp phần phát tán hạt Hạt Nảy mầm thành cây con, duy trì và phát triển nòi giống 2.Cơ thể người Bảng 65.2: Chức năng của các cơ quan và hệ cơ quan ở cơ thể người Cơ quan và hệ cơ Chức năng quan Vận động Nâng đỡ và bảo vệ cơ thể, tạo cử động và di chuyển cho cơ thể Tuần Vận chuyển chất dinh dưõng, ôxi vào Tb và chuyển sản phẩm phân giải từ tế hoàn bào tới hệ bài tiết theo dòng máu Hô hấp Thực hiện trao đổi khí với môi trường ngoài, nhân ôxi và thải khí cacbônic Tiêu hoá Phân giải các chất hữu cơ phức tạp thành các chất hữu cơ đơn giản Bài tiết Thải ra ngoài cơ thể các chất không cần thiết hay độc hại cho cơ thể. Da Cảm giác, bài tiết điều hoà thân nhiệt và bảo vệ cơ thể Thần kinh Điều khiển, điều hoà và phối hợp hoạt động của các cơ quan, bảo đảm cho cơ và các thể là một thể thống nhất toàn vẹn. giác quan Tuyến nội Điều hoà các quá trình sinh lí của cơ thể, đặc biệt là các quá trình trao đổi tiết chất, chuyển hoá vật chất và năng lượng bằng con đường thể dịch theo đường máu Sinh sản Sinh con, duy trì và phát triển nòi giống
GV: Nguyễn Thanh Loan
GV: Nguyễn Thanh Loan
Giáo án Sinh Học 9
Trang 105
PHẦN IV. SINH HỌC TẾ BÀO : 1. Cấu trúc tế bào Bảng 65.3 Chức năng của các bộ phận ở tế bào Chức năng Các bộ phận Thành tế bào Màng tế bào Chất tế bào Ti thể Lục lạp Ribôxôm Không bào Nhân
Bảo vệ tế bào Trao đổi chất giữa trong và ngoài tế bào Thực hiện các hoạt động sống của tế bào Thực hiện sự chuyển hoá năng lượng của tế bào Tổng hợp chất hữu cơ ( quang hợp ) Tổng hợp prôtêin Chứa dịch tế bào Chứa vật chất di truyền( ADN, NST ) điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào 2.Hoạt động sống của tế bào: Bảng 65.4: Các hoạt động sống của tế bào Các quá trình Vai trò Quang hợp Tổng hợp chất hữu cơ Hô hấp Phân giải chất hữu cơ và phân giải năng lượng Tổng hợp prôtêin Tạo prôtêin cung cấp cho tế bào Giáo án Sinh Học 9
Trang 106
Trường THCS Đại Hùng
Năm học 2016 - 2017
3.Phân bào: Bảng 65.5 Những điểm khác nhau cơ bản giữa nguyên phân và giảm phân Các Nguyên phân Giảm phân I Giảm phân II kì Kì NST co ngắn, đóng xoắn và NST kép co ngắn đóng NST co ngắn ( thấy đầu đính vào thoi phân bào ở xoắn, cặp NST kép tương rõ số lượng NST tâm động . đồng đóng xoắn theo chiều kép) đơn bội. dọc và bắt chéo. Kì Các NST co ngắn cực đại và Từng cặp NST kép xếp Các NST kép xếp giữa xếp thành 1 hàng ở mặt thành hai hàng ở mặt phẳng thành một hàng ở phẳng xích đạo của thoi xích đạo của thoi phân bào. mặt phẳng xích đạo phân bào của thoi phân bào Kì Từng NST kép tách nhau ở Các NST kép tương đồng Từng NST kép tách sau tâm động thành 2 NST đơn phân li độc lập về hai cực nhau ở tâm động phân li về hai cực của TB của tế bào thành hai NST đơn phân li về hai cực của tế bào. Kì Các NST nằm trong nhân Các NST kép nằm trong Các NST đơn nằm cuối với số lượng 2n như ở tb nhân với só lượng n ( kép ) trong nhân với số mẹ =1/2 ở tb mẹ lượng bằng ( nst đơn) 4. Củng cố (4 phút) GV hệ thống hoá kiến thức ôn trong tiết 5. Hướng dẫn học ở nhà (1 phút) Về nhà tiếp tục ôn và hoàn thành nội dung phần V, VI bài 66.
GV: Nguyễn Thanh Loan
Giáo án Sinh Học 9
Trang 107
Trường THCS Đại Hùng
Năm học 2016 - 2017
Ngày soạn: 7/5/2017 Ngày dạy: 11/5/2017 TIẾT 70 BÀI 66: TỔNG KẾT CHƯƠNG TRÌNH TOÀN CẤP (tiếp theo) I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: - Hệ thống hoá được các kiến thức sinh học cơ bản của toàn cấp THCS. Biết vận dụng lí thuyết vào thực tiễn sản xuất và đời sống. 2. Kĩ năng: Tiếp tục rèn luyện kĩ năng tư duy lí luận, trong đó chủ yếu là kĩ năng so sánh, tổng hợp , hệ thống hoá. 3. Thái độ: Có thái độ yêu thích môn học 4. Năng lực cần hình thành và phát triển: + Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp, hợp tác, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, sử dụng ngôn ngữ, tính toán + Năng lực riêng: Kiến thức sinh học, nghiên cứu khoa học, năng lực thực hiện trong phòng thí nghiệm II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Giáo viên: Giáo viên hướng dẫn học sinh ôn tập các kiến thức đã học trong chương trình sinh học cơ bản ở THCS, theo bài 64. 2. Học sinh: Đọc trước bài mới III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số (1 phút) 2. Kiểm tra bài cũ: Lồng ghép trong tiết học 3. Bài mới: (39 phút) Giới thiệu bài: Hôm nay chúng ta sẽ tổng kết chương trình toàn cấp để thấy được cái nhìn bao quát hơn về thế giới sinh vật. Dạy bài mới: - GV yêu cầu Hs tìm các nội dung phù hợp - Học sinh thảo luận theo nhóm để thống điển vào bảng để hoàn thành các bảng. nhất nội dung điền vào bảng và cử đại diện - GV theo dõi , bổ sung và công bố đáp án. báo cáo . - Dưới sự hướng dẫn của Gv, cả lớp thảo luận và đưa ra đáp án chung. PHẦN V: DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ 1.Cơ sở vật chất và cơ chế của hiện tượng di truyền Bảng 66.1: Các cơ chế của hiện tượng di truyền Cơ sở vật chất Cơ chế Hiện tượng Tính đặc thù của Prôtêin Các phân tử ADN ADN → A RN → Prôtêin Cấp tế bào NST Nhân đôi – phân li - tổ hợp Bộ NST đặc trưng của loài Nguyên phân – giảm phân – thụ con giống bố mẹ tinh 2.Các qui luật phân li : Bảng 66.2 : Các qui luật di truyền Quy luật di truyền Nôi dung Giải thích GV: Nguyễn Thanh Loan
Giáo án Sinh Học 9
Trang 108
Trường THCS Đại Hùng Phân li
Phân li độc lập Di truyền giới tính Di truyền liên kết
Năm học 2016 - 2017
Trong quá trình phát sinh giao tử, mỗi nhân tố di truyền trong cặp nhân tố di truyền phân li về một giao từ và giữ nguyên bản chất như ở cơ thể thuần chủng của P. Các cặp nhân tố di truyền ( cặp gen ) đã phân li độc lập trong quá trình phát sinh giao tử Ở các loài giao phối tỉ lệ đực cái là 1:1 Là hiện tượng một nhóm tính trạng được di truyền cùng nhau, được qui định bởi các gen trên một nhiễm sắc thể cùng phân li trong quá trình phân bào
Phân li và tổ hợp của cặp gen tương ứng
Phân li độc lập, tổ hợp tự do của các cặp gen tương ứng Phân li và tổ hợp của các nhiễm sắc thể giới tính. Các cặp gen liên kết cùng phân li với NST trong phân bào.
3.Biến dị : Bảng 66.3 : Các loại biến dị Biến dị tổ hợp Đột biến Khái Sự tổ hợp lại các gen của Những biến đổi về cấu niệm P tạo ra ở thế hệ lai trúc, số lượng của ADN những kiểu hình khác P và NST, khi biểu hiện thành kiểu hình là thể đột biến Nguyên Phân li độc lập và tổ hợp Tác động của các nhân tố nhân tự do của các cặp gen môi trường trong và trong giảm phân và thụ ngoài cơ thể vào ADN và tinh NST Tính Xuất hiện với tỉ lệ không Mang tính cá biệt, ngẩu chất và nhỏ, di truyền được là nhiên, có lợi hoặc có hại vai trò nguyên liệu cho chọn là nguyên liệu cho tiến giống và tiến hoá hoá và chọn giống
Thường biến Những biến đổi ở kiểu hình của một gen, phát sinh trong quá trình phát triển cá thể dưới ảnh hưởng của môi trường Ảnh hưởng của điều kiện môi trường chứ không do sự biến đổi trong kiểu gen Mang tính đồng loạt, định hướng có lợi, không di truyền được nhưng đảm bảo cho sự thích nghi của cá thể.
3.Đột biến : Bảng 66.4 Các loại đột biến Đột biến gen Khái niệm
Các dạng đột biến
Đột biến cấu trúc Đột biến số lượng NST NST Những biến đổi Những biến đổi Những biến đổi về trong cấu trúc của trong cấu trúc của số lượng trong bộ ADN thường tại một NST NST. điểm nào đó Mất, thêm, chuyển Mất, lặp , đảo, Dị bội thể và đa bội vị trí thay thế 1 cặp chuyển đoạn thể
GV: Nguyễn Thanh Loan
Giáo án Sinh Học 9
Trang 109
Trường THCS Đại Hùng
Năm học 2016 - 2017
nu PHẦN VI: SINHVẬT VÀ MÔI TRƯỜNG 1.Mối quan hệ giữa các cấp độ tổ chức sống và môi trường GV hướng dẫn học sinh giải thích sơ đồ SGK - Sự tác động qua lại giữa môi trường và các cấp độ tổ chức sống được thể hiện qua sự tương tác giũa các nhân tố sinh thái với từng cấp độ tổ chức sống. - Tập hợp giữa các cá thể cùng loài tạo nên các đặc trưng của quần thể : mật độ, tỉ lệ giới tính, thành phần nhóm tuổi.. - Tập hợp các quần thể thuộc các loài khác nhau tại một không gian xác định tạo nên quần xã, chúng có nhiều mối quan hệ, trong đó đặc biệt là mối quan hệ dinh dưỡng thông qua chuỗi và lưới thức ăn trong hệ sinh thái. 2.Hệ sinh thái: Bảng 66.5 . Đặc điểm của quần thể, quần xã và hệ sinh thái. Quần thể Quần xã Hệ sinh thái Khái Bao gồm những cá thể Bao gồm những QT thuộc Bao gồm QX và khu niệm cùng loài, cùng sống các loài khác nhau, cùng vực sống của nó, trong một khu vực nhất sống trong một không gian trong đó có các sinh định, ở một thời điểm xác định, có mối quan hệ vật luôn có sự tương nhất định, giao phối tự sinh thái mật thiết với nhau. tác lẫn nhau và với do với nhau tạo ra thế các nhân tố không hệ mới sống tạo thành một hệ sinh thái hoàn chỉnh và tương đối ổn định. Đặc điểm Có các đặc trưng về Có các tính chất cơ bản về Có nhiều mối quan mật độ, tỉ lệ giới tính, số lượng và thành phần các hệ nhưng quan trọng thành phần tuổi…các loài, luôn có sự khống chế là về mặt dinh cá thể có mối quan hệ tạo nên sự cân bằng sinh học dưỡng thông qua sinh thái hổ trợ hoặc về số lượng các thể. Sự thay chuổi và lưới thức Dòng năng cạnh tranh. Số lượng cá thế kế tiếp nhau của các ăn. thể có thể biến động có quần xã theo một thời gian lượng trong hệ sinh thái được vận hoặc không theo chu kì và diễn thế sinh thái. chuyển qua các bậc thường được điều chỉnh ở mức cân bằng. dinh dưõng của các chuổi thức ăn: SV sản xuất →SV tiêu thụ → SV phân giải. 4. Củng cố (4 phút) GV hệ thống hoá nội dung bài ôn tập 5. Hướng dẫn học ở nhà (1 phút) ôn tập toàn bộ nội dung chương trình sinh học THCS. GV: Nguyễn Thanh Loan
Giáo án Sinh Học 9
Trang 110
Trường THCS Đại Hùng
Năm học 2016 - 2017
Ngày soạn: 1/5/2016 Ngày dạy:Tuần 37 + 38 ÔN TẬP I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: - Hệ thống hoá được các kiến thức sinh học cơ bản của toàn cấp THCS. Biết vận dụng lí thuyết vào thực tiễn sản xuất và đời sống. 2. Kĩ năng: Tiếp tục rèn luyện kĩ năng tư duy lí luận, trong đó chủ yếu là kĩ năng so sánh, tổng hợp , hệ thống hoá. 3. Thái độ: Có thái độ yêu thích môn học 4. Năng lực cần hình thành và phát triển: + Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp, hợp tác, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, sử dụng ngôn ngữ, tính toán + Năng lực riêng: Kiến thức sinh học, nghiên cứu khoa học, năng lực thực hiện trong phòng thí nghiệm II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Giáo viên: Giáo viên hướng dẫn học sinh ôn tập các kiến thức đã học trong chương trình sinh học cơ bản ở THCS, theo bài 64. 2. Học sinh: Đọc trước bài mới III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số (1 phút) 2. Kiểm tra bài cũ: Lồng ghép trong tiết học 3. Bài mới: (39 phút) Giới thiệu bài: Hôm nay chúng ta sẽ tổng kết chương trình toàn cấp để thấy được cái nhìn bao quát hơn về thế giới sinh vật. Dạy bài mới: Câu 1: Hiện tượng thoái hóa giống ở cây giao phấn là gì? Nguyên nhân và cơ chế của thoái hóa giống? + Thoái hóa giống là: Hiện tượng mà các cá thể của các thế hệ kế tiếp có sức sống kém dần, biểu hiện ở dấu hiệu: phát triển chậm, chiều cao và năng suất giảm dần, nhiều cây bị chết. Nhiều dòng bộc lộ đặc điểm có hại: bị bạch tạng, thân lùn, dị dạng, hạt ít, chống chịu kém ... + Nguyên nhân: do tự thụ phấn bắt buộc ở thực vật hay giao phối gần ở động vật qua các thế hệ tỉ lệ thể dị hợp giảm dần, tỉ lệ thể đồng hợp gen lặn gây hại tăng dần Câu 2: Ưu thế lai là gì? Cho ví dụ về ưu thế lai? Hiện tượng cơ thể lai F1 có sức sống cao hơn, sinh trưởng nhanh hơn, phát triển mạnh hơn, chống chịu tốt, có các tính trạng hình thái và năng suất cao hơn trung bình giữa 2 bố mẹ hoặc vượt trội hơn cả 2 bố mẹ gọi là ưu thế lai. . Ví dụ : Lợn Đại bạch lai với lợn ỉ cho con lai F1 có ưu thế lai.. Gà Rốt lai với gà Ri cho con lai F1 có ưu thế lai Câu 3: Các phương pháp tạo ưu thế lai? Câu 4: Lai kinh tế là gì? Ở nước ta phương pháp phổ biến của lai kinh tế là gì? Ví dụ? GV: Nguyễn Thanh Loan
Giáo án Sinh Học 9
Trang 111
Trường THCS Đại Hùng
Năm học 2016 - 2017
Là phép lai mà người ta cho giao phối giữa cặp vật nuôi bố mẹ thuộc 2 dòng thuần khác nhau rồi dùng con lai F1 làm sản phẩm, không dùng làm giống. Phổ biến ở nước ta là dùng con cái trong nước cho giao phối với con đực cao sản thuộc giống thuần nhập nội. Câu 5: Nêu những điểm khác nhau cơ bản giữa quần thể sinh vật và quần xã sinh vật? Câu 6: So sánh 2 hình thức quan hệ sinh vật khác loài là: cộng sinh và hội sinh. Cho 2 ví dụ. Câu 7: Vì sao phải sử dụng hợp lí nguồn tài nguyên rừng? Sử dụng nguồn tài nguyên này như thế nào là hợp lí? Câu 8: Hoàn thành mối quan hệ giữa các loài sinh vật vào bảng dưới đây và cho biết: Sự khác nhau chủ yếu giữa quan hệ hỗ trợ và quan hệ đối địch của Sinh vật khác loài là gì? Câu 9: Nêu những điểm cơ bản của một quần xã? Khi nào ta nói quần xã có độ đa dạng cao? Câu 10: Tại sao khi trồng cây cảnh để trong nhà, thỉnh thoảng người ta phải đưa ra ngoài nắng? Câu 11: Tại sao phải bảo vệ hệ sinh thái rừng? Câu 12: Hiện tượng tự tỉa ở thực vật là mối quan hệ gì? Khi nào hiện tượng tự tỉa diễn ra mạnh mẽ? Trong thực Câu 13:So sánh hiện tượng cân bằng sinh học với khống chế sinh học? Caâu 44: Ngaøy nay con ngöôøi caàn phaûi laøm gì ñeå baûo veä vaø caûi taïo moâi tröôøng töï nhieân? 4. Củng cố (4 phút) Củng cố lại nội dung câu hỏi đã ôn tập 5. Hướng dẫn học ở nhà (1 phút) Tiếp tục ôn tập
GV: Nguyễn Thanh Loan
Giáo án Sinh Học 9
Trang 112