Skip to main content

Giáo án Sinh học 8 (cả năm) soạn theo chuẩn KTKN, định hướng PP tự học cho HS GV: Nguyễn Thanh Loan

Page 1

GIÁO ÁN SINH HỌC CHUẨN KIẾN THỨC KĨ NĂNG

vectorstock.com/28062415

Ths Nguyễn Thanh Tú eBook Collection DẠY KÈM QUY NHƠN LESSON PLAN PHÁT TRIỂN NỘI DUNG

Giáo án Sinh học 8 (cả năm) soạn theo chuẩn KTKN, định hướng PP tự học cho HS GV: Nguyễn Thanh Loan WORD VERSION | 2021 EDITION ORDER NOW / CHUYỂN GIAO QUA EMAIL TAILIEUCHUANTHAMKHAO@GMAIL.COM Tài liệu chuẩn tham khảo Phát triển kênh bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đơn vị tài trợ / phát hành / chia sẻ học thuật : Nguyen Thanh Tu Group Hỗ trợ trực tuyến Fb www.facebook.com/DayKemQuyNhon Mobi/Zalo 0905779594


Trường THCS Đại Hùng

Năm học 2016 - 2017

Ngày soạn: 13/8/2016 Ngày dạy: 15/8/2016 TIẾT 1 BÀI 1 BÀI MỞ ĐẦU I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức : - Thấy rõ mục đích, nhiệm vụ, ý nghĩa của môn học. - Xác định được vị trí của con người trong tự nhiên dựa vào cấu trúc cơ thể cũng như các hoạt động tư duy của con người. - Biết được phương pháp học tập của bộ môn. 2. Kỹ năng: Phát triển kỹ năng làm việc theo nhóm và độc lập nghiên cứu SGK. 3. Thái độ: Có ý thức yêu thích môn học. 4. Năng lực cần hình thành và phát triển: + Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp, hợp tác, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, sử dụng ngôn ngữ, tính toán + Năng lực riêng: Kiến thức sinh học, nghiên cứu khoa học, năng lực thực hiện trong phòng thí nghiệm II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Giáo viên: Chuẩn bị tranh vẽ H1.1, H1.2 2. Học sinh: Đọc trước bài mới III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC 1. Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số (1 phút) 2. Kiểm tra bài cũ: Không 3. Bài mới: (39 phút) Giới thiệu bài: Ở lớp 6,7 các em đã được tìm hiểu về 2 sinh vật khá gần gũi ở quanh ta đấy chính là động vật và thực vật. Sang lớp 8 các em sẽ được tìm hiểu về chính bản thân mình qua môn : Cơ thể người và Vệ sinh. Vậy tìm hiểu về cơ thể người để làm gì ?.... Dạy bài mới: Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt PTNL Hoạt động 1: Tìm hiểu vị trí của con 1.Vị trí của con người trong tự - Năng lực tự người trong tự nhiên (15 phút) học, sử dụng nhiên - Gv yêu cầu Hs: - Loài người thuộc lớp thú. ngôn ngữ, tư ? Kể tên các ngành động vật đã học ở lớp - Con người có tiếng nói, chữ duy sáng tạo 7 viết, có tư duy trừu tượng, hoạt ? Ngành động vật nào có cấu tạo hoàn động có mục đích nên làm chủ chỉnh nhất được thiên nhiên. - Hs kể tên các ngành động vật đã học - Gv yêu cầu Hs đọc mục ■ và thảo luận các câu hỏi: - Năng lực tư ? Vì sao loài người thuộc lớp thú? duy sáng tạo ? Những đặc điểm nào của con người khác biệt với động vật? - HS thảo luận nhóm trả lời - GV cho HS làm bài tập mục và yêu cầu HS trình bày - GV hoàn thiện kiến thức cho HS 2. Nhiệm vụ của môn cơ thể Hoạt động 2: Tìm hiểu nhiệm vụ của người và vệ sinh môn học cơ thể người và vệ sinh (15 - Cung cấp những kiến thức về phút): cấu tạo và chức năng sinh lí của - Gv nêu câu hỏi: các cơ quan trong cơ thể. - Năng lực sử

GV: Nguyễn Thanh Loan

Giáo án Sinh Học 8

Trang 1

Trường THCS Đại Hùng ? Bộ môn cơ thể người và vệ sinh cho chúng ta biết điều gì - Hs đọc mục ■, thảo luận trả lời: + Nhiệm vụ của bộ môn + Biện pháp bảo vệ cơ thể trình bày, nhận xét, bổ sung và rút ra kết luận - Gv chốt kiến thức cho Hs, lấy VD - Gv: ? Mối quan hệ giữa bộ môn Cơ thể người và Vệ sinh với các ngành nghề trong xã hội ( những môn KH khác) - Hs chỉ ra mối liên quan giữa bộ môn và môn TDTT mà các em đang học Hoạt động 3: Tìm hiểu các phương pháp học tập bộ môn (9 phút) - GV nêu câu hỏi: ? Hãy nêu các phương pháp cơ bản học tập bộ môn - HS đọc thông tin, thảo luận - GV lấy VD cụ thể minh họa cho các phương pháp mà H nêu ra - GV yêu cầu HS đọc kết luận chung

Năm học 2016 - 2017 - Mối quan hệ giữa cơ thể với môi trường để đề ra biện pháp bảo vệ cơ thể. - Thấy rõ mối liên quan giữa môn học với các môn khoa học khác: Y học, TDTT, điêu khắc, hội họa,...

3. Phương pháp học tập môn học cơ thể người và vệ sinh. Có 3 loại phương pháp học tập: - Quan sát tranh, mô hình, tiêu bản, mẫu vật. - Bằng thí nghiệm - Vận dụng kiến thức giải thích thực tế

dụng ngôn ngữ, tự học, tư duy sáng tạo, hợp tác.

- Năng lực tự học, tư duy sáng tạo - Năng lực kiến thức sinh học.

4. Củng cố (4 phút) - GV cho HS nhắc lại những nội dung chính đã học 5. Hướng dẫn học ở nhà (1 phút) - Học bài theo câu hỏi SGK. - Kẻ bảng 2 (Trang 9) vào vở bài tập. - Ôn tập kiến thức cơ bản của lớp Thú.

GV: Nguyễn Thanh Loan

Giáo án Sinh Học 8

Trang 2


Trường THCS Đại Hùng

Năm học 2016 - 2017

Trường THCS Đại Hùng

Năm học 2016 - 2017

Ngày soạn: 14/8/2016 Ngày dạy: 17/8/2016 CHƯƠNG I: KHÁI QUÁT VỀ CƠ THỂ NGƯỜI TIẾT 2 BÀI 2 CẤU TẠO CƠ THỂ NGƯỜI I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức : - Kể được tên các hệ cơ quan, xác định vị trí các cơ quan trong cơ thể mình. - Giải thích được vai trò điều hòa của hệ thần kinh và hệ nội tiết đối với các cơ quan trong cơ thể. 2. Kỹ năng: Phát triển kỹ năng làm việc theo nhóm và độc lập nghiên cứu SGK. 3. Thái độ: Có ý thức giữ gìn vệ sinh cơ thể. 4. Năng lực cần hình thành và phát triển: + Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp, hợp tác, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, sử dụng ngôn ngữ, tính toán + Năng lực riêng: Kiến thức sinh học, nghiên cứu khoa học, năng lực thực hiện trong phòng thí nghiệm II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Giáo viên: Chuẩn bị mô hình người, bảng phụ 2. Học sinh: Kẻ bảng 2 vào vở III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC 1. Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số (1 phút) 2. Kiểm tra bài cũ: (4 phút) ? Trình bày đặc điểm giống và khác nhau giữa người và động vật thuộc lớp thú? ? Nêu những nhiệm vụ của môn cơ thể người và vệ sinh? 3. Bài mới: (35 phút) Giới thiệu bài: GV giới thiệu khái quát các nội dung học trong SGK. Các hệ cơ quan trong cơ thể thú để tìm hiểu các hệ cơ quan trong cơ thể người. Từ đó khái quát hệ cơ quan và cấu tạo cơ thể người. Dạy bài mới: Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt PTNL - Năng lực tự Hoạt động 1: Tìm hiểu về cấu tạo cơ thể I. Cấu tạo người (20 phút) học, sử dụng 1. Các phần cơ thể - Da bao bọc toàn bộ cơ thể. VĐ 1: Tìm hiểu các phần cơ thể ngôn ngữ, tư - GV yêu cầu HS quan sát H2.1, H2.2 và - Cơ thể gồm 3 phần: Đầu, thân duy sáng tạo và chân tay. mô hình người kết hợp với tự tìm hiểu - Cơ hoành ngăn khoang cơ thể bản thân, thảo luận thành khoang ngực và khoang ? Cơ thể người gồm mấy phần? Kể tên bụng. các phần đó? ? Khoang ngực ngăn cách với khoang bụng nhờ cơ quan nào? - Năng lực tư duy sáng tạo ? Những cơ quan nào nằm trong khoang ngực? ? Những cơ quan nào nằm trong khoang bụng? - HS trả lời - Gv chốt cho Hs trên tranh *VĐ 2 Tìm hiểu các hệ cơ quan - Gv : ? Hệ cơ quan là gì - Hs: đọc mục ■ trả lời 2. Các hệ cơ quan

- GV y/c HS q/s mô hình người và hoàn - Năng lực sử thành bảng 2 SGK/9. dụng ngôn - HS thảo luận hoàn thành bảng ngữ, tự học, * Kết luận: Bảng 2 (Phụ lục) - GV kẻ bảng 2 lên bảng và yêu cầu HS tư duy sáng lên bảng điền tạo, hợp tác. - HS lên điền bảng, nhận xét, bx - GV nhận xét và nêu câu hỏi: ? Ngoài những hệ cơ quan trên còn có những hệ cơ quan nào? -HS trả lời - Gv chốt kiến thức và ghi bảng Hoạt động 2: Tìm hiểu về sự phối hợp 2. Sự phối hợp hoạt động của hoạt động của các hệ cơ quan (15 phút) các cơ quan - GV yêu cầu HS đọc mục ■ trong SGK, - Các cơ quan trong cơ thể có sự - Năng lực tự thảo luận phân tích một hoạt động của cơ phối hợp hoạt động. học, tư duy thể đó là chạy. - Sự phối hợp hoạt động của các sáng tạo - HS thảo luận sau khi đọc thông tin và cơ quan tạo nên một thể thống nêu được: nhất dưới sự điều khiển của hệ - Năng lực HS trình bày, nhận xét, bổ sung rồi tự thần kinh và thể dịch. kiến thức sinh rút ra kết luận học. - GV treo tranh vẽ H2.3, yêu cầu HS giải thích, trình bày, nx và bx - HS giải thích sơ đồ - GV hoàn thiện kiến thức cho HS: - GV yêu cầu HS đọc kết luận Phụ lục Hệ cơ quan Các cơ quan Chức năng từng hệ cơ quan Vận động Cơ, xương Vận động, di chuyển, nâng đỡ, bảo vệ cơ thể. Tiêu hóa ống, tuyến tiêu hóa Biến đổi thức ăn thành chất dinh dưỡng. Vận chuyển, trao đổi chất dinh dưỡng đến các TB, Tuần hoàn Tim, hệ mạch mang chất thải, CO2 từ tế bào đến cơ quan bài tiết. Hô hấp Đường dẫn khí, phổi Thực hiện TĐK O2, CO2 giữa cơ thể với MT Bài tiết Thận, da Lọc từ máu các chất thải ra ngoài. Thần kinh Não, tủy sống, dây TK Điều hòa, điều khiển hoạt động của cơ thể. 4. Củng cố (4 phút) - Cơ thể người có những hệ cơ quan nào? TP và chức năng của mỗi hệ cơ quan? 5. Hướng dẫn học ở nhà (1 phút) Học bài theo câu hỏi SGK. - Ôn lại cấu tạo tế bào thực vật - động vật.

GV: Nguyễn Thanh Loan

GV: Nguyễn Thanh Loan

Giáo án Sinh Học 8

Trang 3

Giáo án Sinh Học 8

Trang 4


Trường THCS Đại Hùng

Năm học 2016 - 2017

Ngày soạn:19/8/2016 Ngày dạy: 22/8/2016 TIẾT 3 BÀI 3. TẾ BÀO I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức - Nêu được thành phần cấu trúc cơ bản của tế bào gồm màng tế bào, TBC, nhân. - HS phân biệt được chức năng từng cấu trúc của tế bào. - Chứng minh được tế bào là đơn vị cấu trúc và đơn vị chức năng của cơ thể. 2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng quan sát, phân tích, tổng hợp. 3. Thái độ: Yêu thích bộ môn. 4. Năng lực cần hình thành và phát triển: + Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp, hợp tác, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, sử dụng ngôn ngữ, tính toán + Năng lực riêng: Kiến thức sinh học, nghiên cứu khoa học, năng lực thực hiện trong phòng thí nghiệm II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Giáo viên: Chuẩn bị tranh vẽ cấu tạo tế bào động vật. 2. Học sinh: Kẻ bảng 3.1 vào vở III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC 1. Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số (1 phút) 2. Kiểm tra bài cũ: (4 phút) ? Cơ thể người có mấy hệ cơ quan? Chỉ rõ thành phần và cn của các hệ cơ quan? ? Sự phối hợp của các hệ cơ quan được thể hiện như thế nào? 3. Bài mới: (35 phút) Giới thiệu bài: Cơ thể dù đơn giản hay phức tạp đều được cấu tạo từ đơn vị nhỏ nhất là TB. Vậy TB có cấu tạo như thế nào?.... Dạy bài mới: Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt PTNL - Năng lực tự Hoạt động 1: Tìm hiểu về cấu tạo của I. Cấu tạo tế bào tế bào (15 phút) học, sử dụng - GV: y/c Hs đọc mục “ Em có biết?” - Tế bào gồm ba phần: ngôn ngữ, tư SGK/13 cho biết: + Màng sinh chất duy sáng tạo ? TB có hình dạng và kích thước khác + TB chất (Chất nguyên sinh): nhau như thế nào gồm các bào quan như ti thể, lưới - Hs: nghiên cứu trả lời nội chất, bộ máy gôngi, ribôxôm, - GV: Nhận xét, hoàn chỉnh kiến thức trung thể. - GV: y/c HS q/s H3.1 SGK/11 ghi + Nhân: NSTvà nhân con nhớ thảo luận: ? Trình bày cấu tạo của tế bào? - HS : thảo luận sau đó trình bày,nx,bs - GV nhận xét chốt kiến thức II. Chức năng của các bộ phận HĐ 2: Tìm hiểu chức năng của các trong tế bào bộ phận trong tế bào (8 phút) - Màng tế bào: giúp tế bào thực - Năng lực tư - GV y/c HS n/c bảng 3.1, thảo luận hiện trao đổi chất duy sáng tạo + Màng sinh chất có vai trò gì? - Chất tế bào: thực hiện các hoạt + Lưới nội chất có vai trò gì? động sống + Năng lượng cần cho các hoạt động - Nhân: điều khiển mọi hoạt động của tế bào lấy từ đâu? sống của tế bào + Tại sao nói nhân là trung tâm của - Năng lực sử

GV: Nguyễn Thanh Loan

Giáo án Sinh Học 8

Trang 5

Trường THCS Đại Hùng tế bào? + Giải thích mối quan hệ thống nhất về chức năng giữa màng tế bào, chất tế bào, nhân? + Tại sao nói tế bào là đơn vị chức năng của tế bào? - HS dựa vào bảng và trả lời - GV chốt kiến thức Hoạt động 3: Tìm hiểu thành phần hóa học của tế bào (6 phút) - GV y/c HS đọc thông tin trong SGK và thảo luận trả lời câu hỏi: + Cho biết thành phần hóa học của tế bào? + Các chất hóa học cấu tạo nên tế bào có ở đâu? + Tại sao trong khẩu phần ăn của mỗi người cần có đủ Prôtêin, Gluxít, Vtm, muối khoáng? - HS thảo luận nhóm trình bày, nx,bs - GV chốt kiến thức cho HS Hoạt động 4: Tìm hiểu hoạt động sống của tế bào (6 phút) - GV y/c HS n/c H3.2 thảo luận: + Cơ thể lấy thức ăn từ đâu? + Thức ăn được biến đổi và chuyển hóa như thế nào trong cơ thể? + Cơ thể lớn lên do đâu? + Giữa môi trường, cơ thể và tế bào có mối quan hệ như thế nào? - HS trình bày, nhận xét, bổ sung - GV chốt kiến thức cho HS - GV yêu cầu HS đọc kết luận chung

Năm học 2016 - 2017 dụng ngôn ngữ, tự học, tư duy sáng tạo, hợp tác.

III. Thành phần hóa học của tế bào - Tế bào gồm hỗn hợp nhiều chất vô cơ và hữu cơ - Năng lực tự + Chất vô cơ: nước, muối học, tư duy khoáng sáng tạo + Chất hữu cơ: P, L, G, aa

- Năng lực kiến thức sinh IV. Hoạt động sống của tế bào - Chức năng của tế bào là thực hiện học. sự TĐC và năng lượng cung cấp năng lượng cho mọi hoạt động sống của cơ thể. - Sự phân chia tế bào giúp cơ thể lớn lên tới giai đoạn trưởng thành tham gia vào quá trình sinh sản. Mọi hoạt động sống của cơ thể đều liên quan đén hoạt động sống của tế bào nên tế bào còn là đơn vị chức năng của cơ thể.

4. Củng cố (4 phút) - GV yêu cầu HS làm bài tập 1 SGK/13 - Chứng minh tế bào là đơn vị chức năng của cơ thể? 5. Hướng dẫn học ở nhà (1 phút): Học bài, Ôn tập phần mô TV

GV: Nguyễn Thanh Loan

Giáo án Sinh Học 8

Trang 6


Trường THCS Đại Hùng

Năm học 2016 - 2017

Ngày soạn: 21/8/2016 Ngày dạy: 24/8/2016 TIẾT 4 BÀI 4. MÔ I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức : - Hiểu được khái niệm mô, phân biệt được các loại mô chính trong cơ thể. - Phân tích được cấu tạo phù hợp với chức năng của từng loại mô trong cơ thể. 2. Kỹ năng: Phát triển kỹ năng làm việc theo nhóm và độc lập nghiên cứu SGK. 3. Thái độ: Có ý thức học tập, yêu thích bộ môn. 4. Năng lực cần hình thành và phát triển: + Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp, hợp tác, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, sử dụng ngôn ngữ, tính toán + Năng lực riêng: Kiến thức sinh học, nghiên cứu khoa học, năng lực thực hiện trong phòng thí nghiệm II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Giáo viên: Chuẩn bị tranh vẽ cấu tạo các loại mô,bảng phụ 2. Học sinh: Kẻ bảng 3.1 vào vở III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC 1. Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số (1 phút) 2. Kiểm tra bài cũ: (4 phút) ? Nêu cấu tạo và chức năng của tế bào? ? Trình bày các hoạt động sống của tế bào? 3. Bài mới: (35 phút) Giới thiệu bài: Hãy kể tên các tế bào có hình dạng khác nhau mà em biết? HS kể. Trong cơ thể có rất nhiều tế bào tuy nhiên xét về chức năng người ta xếp những tế bào có nhiệm vụ giống nhau vào một nhóm và gọi là "mô". Vậy, trong cơ thể có những loại mô nào? Chúng có cấu tạo và chức năng như thế nào? Dạy bài mới: Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt PTNL * HĐ1: Tìm hiểu khái niệm về mô (15 I. Khái niệm mô - Năng lực tự - Mô là tập hợp các tế bào học, sử dụng phút) - GV: ? Kể tên các TB có hình dạng khác chuyên hóa, có cấu tạo giống ngôn ngữ, tư nhau, cùng thực hiện một chức duy sáng tạo nhau mà em biết năng nhất định - Hs: TB hình trứng, cầu, sao... - Mô gồm : Tế bào và phi bào - GV y/c HS n/c SGK và thảo luận: + Vì sao TB có hình dạng khác nhau + Thế nào là mô? (Kể tên 1 số loại mô TV đã học ở L6) - HS trả lời chính xác - GV chốt kiến thức * HĐ 2: Tìm hiểu các loại mô, cấu tạo và II. Các loại mô chức năng của chúng (20 phút) - Nội dung ghi như phiếu học - GV y/c HS đọc thông tin, q/s H4.1 - 4 tập - Năng lực sử thảo luận hoàn thành phiếu học tập dụng ngôn - HS thảo luận sau đó lên điền bảng phụ ngữ, tự học, - GV nêu câu hỏi: tư duy sáng + Tại sao máu lại được gọi là mô liên tạo, hợp tác. kết lỏng? + Mô sụn, mô xương có đặc điểm gì? - Năng lực

GV: Nguyễn Thanh Loan

Giáo án Sinh Học 8

Trang 7

Trường THCS Đại Hùng

Năm học 2016 - 2017 kiến thức sinh học.

+ Mô xương cứng có vai trò gì trong cơ thể? + Giữa mô cơ vân, mô cơ trơn, cơ tim có đặc điểm nào khác nhau về cấu tạo và chức năng? + Tại sao khi ta muốn tim ngừng đập nhưng không được? - HS dựa vào bảng và trả lời câu hỏi - GV hoàn thiện kiến thức cho HS - GV yêu cầu HS đọc kết luận chung PHIẾU HỌC TẬP:

CÁC LOẠI MÔ TRONG CƠ THỂ

Nội dung

Mô liên kết - Nằm trong chất nền, có khắp cơ thể - Gồm tế bào và phi bào - Có thêm canxi và sụn - Gồm mô sụn, mô xương, mô sợi, mô mỡ, mô máu - Nâng đỡ, liên kết các cơ quan - Dinh dưỡng

Mô biểu bì - Phủ ngoài cơ Vị trí thể, lót các cơ quan rỗng - Chủ yếu là tế bào, không có phi bào - Tế bào có nhiều Cấu tạo hình dạng, các tế bào xếp xít nhau, gồm biểu bì da, biểu bì tuyến - Bảo vệ, che chở Chức năng - Hấp thụ, tiết - Tiếp nhận KT

Mô cơ - Nằm ở dưới da, gắn vào xương, thành ống tiêu hóa - Chủ yếu là tế bào, phi bào rất ít - Tế bào có vân ngang hay không có vân ngang - Các tế bào xếp thành bó gồm mô cơ vân, cơ trơn, cơ tim - Cơ co giãn tạo nên sự vận động của cơ thể

Mô thần kinh - Nằm ở tủy sống, tận cùng các cơ quan - Các tế bào thần kinh và TBTK đệm - Nơ ron có các sợi trục và sợi nhánh, có thân

- Tiếp nhận kích thích, dẫn truyền, xử lý TT, điều hòa

4. Củng cố (4 phút) - Mô cơ vân, cơ trơn và cơ tim có đặc điểm gì khác nhau về cấu tạo và chức năng? 5. Hướng dẫn học ở nhà (1 phút) - Học bài và làm BT

GV: Nguyễn Thanh Loan

Giáo án Sinh Học 8

Trang 8


Trường THCS Đại Hùng

Năm học 2016 - 2017

Ngày soạn: 26/8/2016 Ngày dạy: 29/8/2016 TIẾT 5 BÀI 6. PHẢN XẠ I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức : - Biết được cấu tạo và chức năng cơ bản của nơron. - Chỉ rõ được 5 thành phần của cung phản xạ và đường dẫn truyền xung thần kinh trong cung phản xạ. 2. Kỹ năng: Phát triển kỹ năng làm việc theo nhóm và độc lập nghiên cứu SGK. 3. Thái độ: Có ý thức học tập, yêu thích bộ môn. 4. Năng lực cần hình thành và phát triển: + Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp, hợp tác, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, sử dụng ngôn ngữ, tính toán + Năng lực riêng: Kiến thức sinh học, nghiên cứu khoa học, năng lực thực hiện trong phòng thí nghiệm II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Giáo viên: Chuẩn bị tranh vẽ H6.1, H6.2 2. Học sinh: Đọc trước bài mới III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC 1. Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số (1 phút) 2. Kiểm tra bài cũ: (4 phút) ? Trình bày cấu tạo và chức năng của các loại mô chính trong cơ thể? 3. Bài mới: (35 phút) Giới thiệu bài: Khi tay chúng ta chạm phải vật nóng thì có cảm giác gì? Phản ứng của ta như thế nào? Phản ứng như vậy gọi là phản xạ. Vậy phản xạ diễn ra nhờ cơ chế nào và có ý nghĩa như thế nào trong đời sống của chúng ta? Dạy bài mới: Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt PTNL * HĐ1: Tìm hiểu cấu tạo và chức năng I. Cấu tạo và chức năng của nơron - Năng lực tự của nơron (15 phút) học, sử dụng 1. Cấu tạo nơron gồm: - GV : Nêu thành phần cấu tạo của mô TK + Thân: chứa nhân, xung quanh ngôn ngữ, tư - Hs : dựa vào kiến thức bài trước trả lời là sợi nhánh(tua ngắn) duy sáng tạo - GV y/c HS q/s H6.1 + Sợi trục: có bao miêlin, nơi ? mô tả cấu tạo của nơron tiếp nối nơron gọi là xináp - HS quan sát và mô tả 2. Chức năng: - GV lưu ý cho HS: bao miêlin tạo nên + Cảm ứng: là khả năng tiếp những eo chứ không nối liền nhận các kích thích và phản ứng lại - GV nêu câu hỏi để HS thảo luận: các kích thích bằng hình thức phát - Năng lực tư + Nơron có chức năng gì? sinh xung thần kinh duy sáng tạo + Có nhận xét gì về hướng thần kinh dẫn + Dẫn truyền: là khả năng lan truyền xung thần kinh ở nơron cảm giác và truyền xung thần kinh theo một nơron vận động? chiều nhất định từ nơi phát sinh và + Có mấy loại nơron? Cấu tạo và chức tiếp nhận về thân nơron và truyền đi năng của mỗi loại nơron? dọc theo sợi trục - HS thảo luận trả lời 3. Phân loại - GV chốt kiến thức cho HS Có 3 loại nơron: + Nơron hướng tâm: dẫn truyền xung thần kinh về TWTK * HĐ2: Tìm hiểu cung phản xạ (20 phút) + Nơron trung gian: liên lạc giữa - Năng lực sử

GV: Nguyễn Thanh Loan

Giáo án Sinh Học 8

Trang 9

Trường THCS Đại Hùng VĐ 1: Tìm hiểu khái niệm phản xạ - GV: Mọi hoạt động của cơ thể đều là phản xạ - GV: hỏi: + Phản xạ là gì? Cho VD? + Nêu đặc điểm khác nhau giữa phản xạ ở người và tính cảm ứng ở thực vật? - HS thảo luận sau đó trình bày, nhận xét, bổ xung - GV: chốt kiến thức cho HS VD: hiện tượng cụp lá ở cây xấu hổ là do hiện tượng trương nước ở TB gốc VĐ 2: Tìm hiểu cung phản xạ - GV y/c HS q/s H6.2 và thảo luận: + Nêu các loại nơron tạo nên một cung phản xạ? + Kể tên các thành phần tham gia vào một cung phản xạ? + Cung phản xạ là gì? + Cung phản xạ có vai trò gì?(giúp PX thực hiện được) - HS thảo luận trả lời - GV hoàn thiện kiến thức cho HS VĐ 3: Tìm hiểu vòng phản xạ - GV yêu cầu HS quan sát H6.2 và thảo luận: + Vòng phản xạ có ý nghĩa như thế nào trong đời sống? - HS thảo luận trả lời - GV yêu cầu HS đọc kết luận chung

Năm học 2016 - 2017 các nơron + Nơron li tâm: dẫn truyền xung thần kinh từ TWTK về cơ quan phản ứng II. Cung phản xạ 1. Phản xạ - Phản xạ là phản ứng của cơ thể trả lời các kích thích từ môi trường bên trong hay bên ngoài cơ thể thông qua hệ thần kinh 2. Cung phản xạ - Cung phản xạ có 5 thành phần: + Cơ quan thụ cảm + Nơron hướng tâm + Nơron trung gian + Nơron li tâm + Cơ quan phản ứng - Cung phản xạ là con đường mà xung thần kinh truyền từ cơ quan thụ cảm qua TWTK đến cơ quan phản ứng 3. Vòng phản xạ - Vòng phản xạ là luồng thần kinh bao gồm cung phản xạ và đường phản hồi ( xung TK hướng tâm ngược từ cơ quan thụ cảm và cơ quan phản ứng về TWTK) - Vòng phản xạ điều chỉnh phản xạ nhờ luồng thông tin ngược

dụng ngôn ngữ, tự học, tư duy sáng tạo, hợp tác.

- Năng lực tự học, tư duy sáng tạo

- Năng lực kiến thức sinh học.

4. Củng cố (4 phút) - Phản xạ là gì? Cho ví dụ? - Phân biệt vòng phản xạ và cung phản xạ? 5. Hướng dẫn học ở nhà (1 phút) - Học bài và đọc mục “Em có biết” - Chuẩn bị cho bài thực hành: Mỗi tổ : 1 con ếch, 1 mẩu xương ống có đầu sụn và xương xốp, thịt lợn nạc còn tươi.

GV: Nguyễn Thanh Loan

Giáo án Sinh Học 8

Trang 10


Trường THCS Đại Hùng

Năm học 2016 - 2017

Ngày soạn: 28/8/2016 Ngày dạy: 31/8/2016 TIẾT 6 BÀI 5. THỰC HÀNH QUAN SÁT TẾ BÀO VÀ MÔ I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức - HS củng cố lại kiến thức đã học - HS chuẩn bị được các tiêu bản tạm thời tế bào mô cơ vân - Quan sát được các tiêu bản, phân biệt được các bộ phận 2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng quan sát, phân tích, tổng hợp, thực hành. 3. Thái độ: Giáo dục ý thức nghiêm túc, phối hợp hoạt động trong học tập 4. Năng lực cần hình thành và phát triển: + Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp, hợp tác, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, sử dụng ngôn ngữ, tính toán + Năng lực riêng: Kiến thức sinh học, nghiên cứu khoa học, năng lực thực hiện trong phòng thí nghiệm II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Giáo viên: Các dụng cụ như SGK, bảng phụ về các nội dung tiến hành 2. Học sinh: Đọc trước bài ở nhà, chuẩn bị theo nhóm như đã phân công. III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC 1. Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số (1 phút) 2. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra 15 phút

Trường THCS Đại Hùng

Năm học 2016 - 2017

hình - GV yêu cầu HS mô tả lại hình dạng các loại mô quan sát được HS mô tả lại các loại mô - GV hoàn thiện kiến thức cho HS - GV yêu cầu HS viết thu hoạch 4. Củng cố (4 phút) - GV nhận xét giờ học, cho điểm nhóm làm tốt, nhắc nhở các nhóm chưa hoàn thành - Yêu cầu HS làm vệ sinh lớp học 5. Hướng dẫn học ở nhà (1 phút) - Học bài, viết bài thu hoạch - Ôn tập cấu tạo bộ xương Thỏ

Câu 1: Em hãy trình bày cấu tạo và chức năng của noron(7đ) Câu 2: Lấy 1 ví dụ về cung phản xạ mà em biết (3đ) 3. Bài mới: (35 phút) Giới thiệu bài: Tế bào và mô có hình dạng như thế nào? Để quan sát rõ chúng ta làm bài thực hành hôm nay. Dạy bài mới: Hoạt động của thầy và trò * HĐ1: Làm tiêu bản và quan sát mô cơ vân (20 phút) - GV trình bày từng bước để HS ghi nhớ - GV phân chia nhóm yêu cầu HS làm thực hành - GV kiểm tra công việc của các nhóm, giúp đỡ nhóm yếu kém HS nghiên cứu ghi nhớ kiến thức và làm thực hành. - GV yêu cầu HS trình bày các bước tiến hành làm tiêu bản - GV nhận xét và hoàn thiện kiến thức cho HS * HĐ2: Quan sát tiêu bản các loại mô khác (15 phút) - GV yêu cầu HS quan sát các tiêu bản mô cơ , mô biểu bì, mô sụn, mô xương sau đó vẽ hình quan sát được HS quan sát các tiêu bản và vẽ

GV: Nguyễn Thanh Loan

Nội dung cần đạt I. Làm tiêu bản và quan sát tế bào mô cơ vân - Các bước tiến hành: + Rạch da đùi ếch lấy một bắp cơ + Dùng kim nhọn rạch dọc bắp cơ + Dùng ngón trỏ và cái ấn vào 2 bên mép rạch + Lấy kim mũi mác gạt nhẹ và tách một sợi mảnh + Đặt sợi mảnh mới tách lên lam kính, nhỏ dung dịch sinh lý 0,65% + Đậy lamen , nhỏ dung dịch axit axêtíc + Quan sát dưới kính hiển vi II. Quan sát tiêu bản các loại mô khác - Mô biểu bì: các tế bào xếp xít nhau - Mô sụn: chỉ có 2 – 3tế bào - Mô xương: tế bào nhiều - Mô cơ: tế bào nhiều, dài

Giáo án Sinh Học 8

PTNL - Năng lực quan sát, hợp tác, quản lí

- Năng lực thực hiện trong phòng thí nghiệm

Trang 11

GV: Nguyễn Thanh Loan

Giáo án Sinh Học 8

Trang 12


Trường THCS Đại Hùng

Năm học 2016 - 2017

Ngày soạn: 4/9/2016 Ngày dạy: từ ngày 7/9/16 đến ngày 17/9/16 LỚP TIẾT

Tiết 1 Tiết 2 Tiết 3

LỚP 8A

7/9/2016 13/9/2016 17/9/2016

Nội dung

Năm học 2016 - 2017

Các mức độ câu hỏi, bài tập Thông hiểu Vận dụng thấp - Nêu được các thành - Tìm những điểm - Tìm các phần chính của bộ giống nhau giữa loại xương xương xương tay và xương và khớp - Phân biệt các loại chân xương trên xương và các khớp - Khả năng cử động cơ thể người xương của khớp động và khớp bán động khác nhau như thế nào. - Nêu được cấu tạo và - Sự phù hợp giữa cấu - Giải thích chức năng của xương tạo và chức năng các được tại sao dài, xương ngắn và loại xương xương động xương dẹt - Vai trò của sụn tăng vật càng - Nêu được sự dài ra trưởng hầm càng bở và to ra của xương - Hiểu được vai trò - Xác định được các - Băng bó của việc sơ cứu vết bước sơ cứu cho xương đúng thương cho người gẫy người gẫy xương và đẹp xương - Có kĩ năng xử lí các tình huống khi gãy xương Nhận biết

LỚP 8B

Tiết 1: I. Bộ xương

7/9/2016 12/9/2016 15/9/2016

CHƯƠNG II: VẬN ĐỘNG TIẾT: 7 - 9 CHỦ ĐỀ: TÌM HIỂU VỀ BỘ XƯƠNG I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - Trình bày được các thành phần chính của bộ xương và xác định được vị trí các xương chính trên ngay cơ thể mình - Phân biệt được các loại xương dài, xương ngắn, xương dẹt về hình dạng và cấu tạo - Phân biệt được các loại khớp xương - HS mô tả cấu tạo của 1 xương dài. - Nêu được cơ chế lớn lên và dài ra của xương. - Biết được các thao tác cơ bản để xử lý khi gặp tình huống người gãy xương. - Vận dụng sự hiểu biết vào giữ vệ sinh, rèn luyện thân thể, chống bệnh tật. 2. Kỹ năng: - Tính kiên trì trong nghiên cứu khoa học. - Rèn luyện kỹ năng quan sát, so sánh, nhận xét, đánh giá, hoạt động nhóm - Rèn kĩ năng phân tích tổng hợp mẫu, tranh; phân tích - Thành thạo trong thao tác băng bó và cố định xương bị gãy. - Rèn kỹ năng quan sát, phân tích, khái quát hoá. 3. Thái độ: - Giáo dục HS yêu thích bộ môn - Ý thức vệ sinh cá nhân - Có ý thức học tập, yêu thích bộ môn, liên hệ thực tế. - Có ý thức giữ gìn, bảo vệ rèn luyện hệ vận động. 4. Năng lực cần hình thành và phát triển: + Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp, hợp tác, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, sử dụng ngôn ngữ, tính toán + Năng lực riêng: Kiến thức sinh học, nghiên cứu khoa học, năng lực thực hiện trong phòng thí nghiệm II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH: 1. Giáo viên: - Chuẩn bị mô hình bộ xương người, đốt xương sống - Các phương tiện dạy học (máy chiếu, TV, đầu video, máy tính, máy projector...) và tài liệu dạy học cần thiết; 2. Học sinh: - Đọc trước bài mới III. CẤU TRÚC CỦA CHỦ ĐỀ: 1. Cơ sở hình thành chủ đề: chủ đề gồm các bài Bài 7 (Tiết 7): Bộ xương Bài 8 (Tiết 8): Cấu tạo và tính chất của xương Bài 12 (Tiết 9): Thực hành tập sơ cứu và băng bó cho người gãy xương 2. Cấu trúc nội dung chủ đề:

GV: Nguyễn Thanh Loan

Trường THCS Đại Hùng

Giáo án Sinh Học 8

Trang 13

Tiết 2: II. Cấu tạo và tính chất của xương Tiết 3: III. Thực hành tập sơ cứu và băng bó cho người gãy xương

Vận dụng cao

- Làm thí nghiệm tìm hiểu thành phần và tính chất của xương Tuyên truyền cho mọi người về việc tránh làm gẫy xương

IV. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: 1. Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số (1 phút) 2. Kiểm tra bài cũ: Tiết 1: Thu bài báo cáo thực hành (1 phút) Tiết 2: Nêu các thành phần chính của bộ xương (4 phút) Tiết 3: Trình bày cấu tạo và chức năng của xương dài (4 phút) 3. Bài mới: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG CẦN ĐẠT Hoạt động 1: Bộ xương(34 phút) I. Bộ xương * Tìm hiểu các phần chính của bộ 1. Các thành phần chính của bộ xương (20 phút) xương - GV y/c HS n/c SGK và q/s mô hình, a. Vai trò của bộ xương: thảo luận: + Tạo bộ khung giúp cơ thể có hình + Bộ xương có vai trò gì? dạng nhất định. + Bộ xương gồm mấy phần? Nêu đặc + Làm chổ bám cho cơ giúp vận điểm mỗi phần ? động cơ thể. + Bộ xương người thích nghi với dáng + Tạo thành các khoang bảo vệ các đứng thẳng như thế nào? nội quan + Xương tay, xương chân có đặc điểm b. Thành phần của bộ xương: gì giống và khác nhau? ý nghĩa? Bộ xương gồm: - HS thảo luận sau đó trình bày, nhận - Xương đầu: xét, bổ sung + Xương sọ phát triển. - GV chốt ghi bảng + Xương mặt có lồi cằm. - Xương thân:

Năng lực quan sát,

GV: Nguyễn Thanh Loan

Trang 14

Giáo án Sinh Học 8

PTNL

Năng lực sử dụng ngôn ngữ


Trường THCS Đại Hùng

Năm học 2016 - 2017

+ Xương cột số gồm nhiều đốt sống khớp lại có 4 chổ cong. + Xương lồng ngực gồm xương sườn và xương ức. - Xương chi: + Đai xương: đai vai và đai hông. + Các xương chi: Xương cánh, ống, * Tìm hiểu về các loại xương (7 phút) bàn, ngón tay; xương đùi, ống, bàn, - GV yêu cầu HS đọc thông tin và thảo ngón chân. luận 2. Phân biệt các loại xương + Có mấy loại xương? Phân biệt các - Dựa vào cấu tạo hình dạng chia loại xương? làm 3 loại xương: + Xác định trên tranh các loại đó? + Xương dài: Hình ống. - HS thảo luận sau đó trình bày và xác + Xương ngắn: Ngắn, nhỏ. định trên tranh, nhận xét, bổ xung + Xương dẹt: Hình bản, dẹp, mỏng * Tìm hiểu về các khớp xương (7 phút) 3. Các khớp xương: - GV yêu cầu HS quan sát H7.4 và thảo - Khớp xương là nơi tiếp giáp giữa luận: các đầu xương. + Thế nào là một khớp xương? Có - Các loại khơp: mấy loại? + Khớp động: Cử động dễ dàng, hai + Mô tả đặc điểm của các loại khớp? đầu xương có sụn. Giữa là dịch + Khả năng cử động của các loại khớp. Ngoài là dây chằng. khớp khác nhau như thế nào? Vì sao có + Khớp bán động: Giữa hai đầu sự khác nhau đó? xương có đĩa sụn để hạn chế cử - HS quan sát và thảo luận sau đó trình động. bày, nhận xét, bổ sung rồi rút ra kết luận + Khớp không động: Các xương gắn - GV chốt kiến thức và ghi bảng chặt bằng khớp răng cưa nên không - GV yêu cầu HS đọc kết luận chung cử động được. Hoạt động 2: Cấu tạo và tính chất của II. Cấu tạo và tính chất của xương xương (34 phút) * Tìm hiểu cấu tạo của xương (14 phút) 1. Cấu tạo của xương + Tìm hiểu cấu tạo xương dài a. Cấu tạo của xương dài - GV y/c HS quan sát H8.1 - 2, nghiên - Cấu tạo: Hình ống gồm thân cứu SGK, thảo luận: xương và 2 đầu xương. + Xương dài có cấu tạo như thế nào? + Thân xương gồm: Màng xương, + Cấu tạo hình ống và đầu xương có ý mô xương cứng và khoang xương. nghĩa gì với chức năng của xương?Với + Đầu xương gồm: Sụn bọc đầu cấu tạo này khiến ta liên tưởng đến kiểu xương và mô xương xốp. kiến trúc nào trong đới sống - HS thảo luận trả lời. - GV: nhận xét, chốt và ghi bảng + Tìm hiểu chức năng của xương dài b. Chức năng của xương dài: - GV y/c HS đọc bảng thông tin 8.1 và - Nội dung như bảng 8.1 SGK/29 thảo luận: + Sụn bọc đầu xương có vai trò gì? + Cấu tạo của mô xương xốp có ý nghĩa gì + Màng xương có tác dụng gì? + Mô xương cứng có chức năng gì?

GV: Nguyễn Thanh Loan

Giáo án Sinh Học 8

thực hiện trong phòng thí nghiệm, quản lí

NL quan sát, thực hiện trong phòng thí nghiệm, quản lí

Năng lực sử dụng ngôn ngữ

Năng lực quan sát, tư duy sáng tạo, tự học.

Năng lực quan

Trang 15

Trường THCS Đại Hùng - HS trình bày, nhận xét, bổ sung - GV nhận xét, chốt + Tìm hiểu cấu tạo xương ngắn và xương dẹt - GV y/c HS q/s H8.3và n/c SGK thảo luận: ? Xương ngắn và xương dẹt có cấu tạo và chức năng gì? - HS trình bày, nhận xét, bổ sung * Tìm hiểu sự to ra và dài ra của xương (10 phút) - GV: giải thích TNo ở H8.5 - GV y/c HS q/s H8.4 -5, n/c SGK thảo luận: ? Xương dài ra và to ra do đâu? - HS nêu chính xác - GV: chốt ghi bảng - Mở rộng: TE sụn nhiều hơn người lớn, trong quá trình lớn lên sụn sẽ tạo thành xương. Nhưng đến tuổi trưởng thành sụn không tạo thành xương nữa TE sẽ k cao nên được. Đến tuổi trưởng thành xương chỉ to ra chứ k dài ra * Tìm hiểu thành phần hóa học và tính chất của xương (10 phút) - GV y/c HS làm TNo như SGK và thảo luận: + Phần nào của xương cháy có mùi khét? + Bọt khí nổi lên khi ngâm xương là khí gì? + Vì sao khi ngâm xương vào HCl thì xương lại dẻo và có thể thắt nút? - HS làm TNo và thảo luận trả lời - GV: ? Nêu thành phần hóa học của xương - Hs: rút ra KL - GV yêu cầu HS đọc kết luận chung Hoạt động 3: Thực hành tập sơ cứu và băng bó cho người gãy xương(34 phút) * GV kiểm tra sự chuẩn bị của các nhóm, nêu yêu cầu của bài thực hành * Nguyên nhân gây gãy xương (10 phút) GV Những nguyên nhân nào có thể dẫn đến gãy xương? HS trao đổi, thống nhất câu trả lời. Yêu cầu phân biệt được các trường hợp gãy xương. GV: Khi bị gãy xương chúng ta cần phải

GV: Nguyễn Thanh Loan

Năm học 2016 - 2017 sát, tư duy sáng tự c. Cấu tạo và chức năng của tạo, học. xương ngắn và xương dẹt: - Cấu tạo: Ngoài là mô xương cứng, trong là mô xương xốp. - Chức năng: Chứa tuỷ đỏ. 2. Sự to ra và dài ra của xương: - Xương dài ra do sự phân chia của các tế bào lớp sụn tăng trưởng ở hai đầu xương. - Xương to ra nhờ sự phân chia của Năng các tế bào màng xương. lực quan sát, tư duy sáng tạo, tự học.

3. Thành phần hoá học và tính chất của xương Thành phần hoá học của xương: + Chất vô cơ: các muối Canxi tạo nên tính chất rắn chắc cho xương. + Chất hữu cơ: Cốt giao tạo nên tính chất đàn hồi cho xương.

III. Thực hành tập sơ cứu và băng bó cho người gãy xương Năng lực sử dụng 1. Nguyên nhân gãy xương ngôn ngữ, - Có nhiều nguyên nhân dẫn đến quản lí, gãy xương: hợp tác, - Khi bị gãy xương cần phải sơ cứu tư duy ngay tại chổ, không được nắn bóp sáng tạo bừa bãi.

Giáo án Sinh Học 8

Trang 16


Trường THCS Đại Hùng làm gì? HS dựa vào vốn hiểu biết của mình tự hoàn thiện câu trả lời. GV chỉnh lại cho đầy đủ và chính xác. * Tập sơ cứu và băng bó (24 phút) GV: Hướng dẫn HS nghiên cứu thông tin và hình SGK, chia nhóm, hướng dẫn HS hoàn thành bài tập thực hành. Các nhóm tiến hành thực hành theo hướng dẫn của GV. GV theo dõi các nhóm, có kế hoạch giúp đỡ các nhóm yếu. GV hỏi: Em cần làm gì khi tham gia giao thông, lao động, học tập, vui chơi tránh cho mình và người khác khỏi bị gãy xương? HS trả lời: Yêu cầu phải nêu được: + Đảm bảo an toàn giao thông. + Tránh đùa nghịch, đá bóng trên đường,... + Tránh dẫm lên tay, chân của các bạn khác GV hướng dẫn HS viết bản tường trình: Viết báo cáo tường trình cách sơ cứu và băng bó xương khi gặp người bị gãy xương cẳng tay?

Năm học 2016 - 2017

2. Tập sơ cứu và băng bó * Sơ cứu: - Đặt 2 nẹp gỗ vào 2 bên xương bị gãy. - Lót vải mềm gấp dày vào các chổ đầu xương. - Buộc định vị 2 chổ đầu nẹp và 2 bên chổ xương gãy. * Băng bó cố định: - Với xương tay: Dùng băng quấn chặt từ trong ra cổ tay làm dây đeo vào cổ. - Với xương chân: Băng từ cổ chân vào, nếu là xương đùi thì dùng nẹp dài từ sườn đến gót chân buộc cố định ở phần thân.

Năng lực sử dụng ngôn ngữ, quản lí, hợp tác, tư duy sáng tạo

4. Củng cố: GV khắc sâu, mở rộng nội dung bài học Tiết 1: (5 phút) - Xác định các xương ở mỗi thành phần của bộ xương. - Xác định các loại khớp xương Tiết 2: (5 phút) - Vì sao xương trẻ em khi bị gãy thì dễ lành, xương người già dễ gãy nhưng khó lành? Tiết 3: (5 phút) - GV đánh giá giờ thực hành. - Cho điểm các nhóm chuẩn bị tốt, thực hành đúng, đẹp. - Nhắc nhở các nhóm, cá nhân HS chưa thực hiện được phải thực hiện lại ở nhà cho thành thạo. 5. Hướng dẫn học ở nhà: (1 phút) Tiết 1: - Học bài theo câu hỏi SGK. - Đọc mục: "Em có biết?" - Chuẩn bị 2 xương đùi ếch. Tiết 2: - Học bài theo câu hỏi SGK. - Chuẩn bị nội dung bài 12 thực hành Tiết 3: - Học bài theo nội dung ghi. - Hoàn thành bản tường trình - Đọc bài 9: "Cấu tạo và tính chất của cơ "

GV: Nguyễn Thanh Loan

Giáo án Sinh Học 8

Trang 17

Trường THCS Đại Hùng

Năm học 2016 - 2017

Ngày soạn: 15/9/2016 Ngày dạy: 8A: 20/9/16; 8B: 19/9/16 TIẾT 10 BÀI 9. CẤU TẠO VÀ TÍNH CHẤT CỦA CƠ I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: - Biết được cấu tạo của tế bào cơ và bắp cơ - Giải thích được tính chất cơ bản của cơ là sự co cơ và nêu được ý nghĩa của sự co cơ. 2. Kĩ năng: Phát triển kỹ năng làm việc theo nhóm và độc lập nghiên cứu SGK. 3. Thái độ: Có ý thức học tập, yêu thích bộ môn. Có ý thức bảo vệ hệ cơ. 4. Năng lực cần hình thành và phát triển: + Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp, hợp tác, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, sử dụng ngôn ngữ, tính toán + Năng lực riêng: Kiến thức sinh học, nghiên cứu khoa học, năng lực thực hiện trong phòng thí nghiệm II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Giáo viên: Chuẩn bị tranh vẽ H9.1 2. Học sinh: Đọc trước bài mới III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC 1. Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số (1 phút) 2. Kiểm tra bài cũ: (4 phút) ? Nêu cấu tạo và chức năng của xương dài? ? Sự to ra và dài ra của xương là do đâu? 3. Bài mới: (35 phút) Giới thiệu bài: Dùng tranh hệ cơ người giới thiệu : Cơ thể người có khoảng 600 cơ, chia thành các nhóm chính: Cơ đầu cổ, cơ thân, cơ chi. Cơ có nhiều hình dạng khác nhau, điển hình là bắp cơ có dạng hình thoi dài. Vậy bắp cơ có cấu tạo như thế nào?.... Dạy bài mới: Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt PTNL * HĐ1: Tìm hiểu cấu tạo của bắp cơ I. Cấu tạo bắp cơ và tế bào cơ - Bắp cơ: và tế bào cơ (15 phút) + Ngoài: Màng liên kết, 2 đầu - Năng lực - GV yêu cầu HS quan sát H9.1, thon có gân, phần bụng phình to kiến thức nghiên cứu SGK, thảo luận: + Trong: có nhiều sợi cơ (TB cơ) sinh học, + Bắp cơ có cấu tạo như thế nào? giải quyết + Tế bào cơ có cấu tạo như thế nào? tập trung thành bó cơ HS quan sát và đọc SGK, thảo luận - Tế bào cơ: có nhiều tơ cơ, gồm hai vấn đề, tự sau đó trình bày, nhận xét, bổ sung. loại học, tư duy - GV nhận xét và yêu cầu HS rút ra + Tơ cơ dày: có các mấu sinh chất, sáng tạo kết luận tạo nên vân tối - GV giảng giải thêm về cấu tạo của + Tơ cơ mỏng: trơn tạo nên vân sáng bắp cơ, tế bào cơ, nhấn mạnh: Vân + Các tơ cơ xếp xen kẽ với nhau tạo - Năng lực tự nên đĩa sáng và đĩa tối ngang có được là do đĩa sáng, đĩa tối học * Đơn vị cấu trúc: là giới hạn giữa tơ cơ dày và tơ cơ mỏng(đĩa tối ở giữa, hai nửa đĩa sáng ở hai đầu) * HĐ2: Tìm hiểu tính chất của cơ II. Tính chất của cơ (10 phút) - Cơ có tính chất co và dãn - GV yêu cầu HS quan sát H9.2, - Cơ co theo nhịp gồm 3 pha: nghiên cứu SGK, thảo luận: + Pha tiềm tàng: 1/10 thời gian nhịp + Cho biết thí nghiệm đạt kết quả + Pha co: 4/10 (co ngắn lại , sinh

GV: Nguyễn Thanh Loan

Giáo án Sinh Học 8

Trang 18


Trường THCS Đại Hùng gì? HS quan sát H9.2 và thảo luận sau đó trình bày, nhận xét, bổ sung rồi rút ra kết luận - GV tiếp tục yêu cầu HS quan sát H9.3 và thảo luận: + Trình bày cơ chế phản xạ đầu gối? + Vì sao cơ co được? + Khi cơ co, bắp cơ bị ngắn lại, vì sao? HS quan sát H9.3 và thảo luận sau đó trình bày, nhận xét, bổ sung rồi rút ra kết luận * HĐ 3: Tìm hiểu ý nghĩa của co cơ (10 phút) - GV yêu cầu HS quan sát H9.4 và thảo luận: + Sự co cơ có tác dụng gì? + Phân tích sự phối hợp hoạt động của cơ 2 đầu và cơ 3 đầu ở cánh tay? HS quan sát H9.4 và thảo luận sau đó trình bày, nhận xét, bổ sung rồi rút ra kết luận - GV hoàn thiện kiến thức cho HS - GV yêu cầu HS đọc kết luận chung

Năm học 2016 - 2017 công + Pha dãn: 1/2 thời gian( trở lại trạng thái ban đầu, cơ phục hồi) - Khi cơ co tơ cơ mảnh xuyên sâu vào vùng phân bố của tơ cơ dầy → tế bào cơ ngắn lại → Bắp cơ phình to lên - Cơ co chịu ảnh hưởng của hệ thần kinh

III. Ý nghĩa của hoạt động co cơ - Cơ co giúp xương cử động làm cho cơ thể vận động, lao động, di chuyển - Trong cơ thể luôn có sự phối hợp hoạt động của các nhóm cơ

- Năng lực quản lí.

- Năng lực tư duy, sáng tạo

- Năng lực tự quản lí

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ, giải quyết vấn đề.

4. Củng cố (4 phút) - Đặc điểm nào của tế bào cơ phù hợp với chức năng co cơ? - Nêu tính chất của cơ và ý nghĩa của sự co cơ? 5. Hướng dẫn học ở nhà (1 phút) - Học bài - Đọc mục “Em có biết” - Soạn bài mới, ôn 1 số kiến thức về lực, công cơ học

GV: Nguyễn Thanh Loan

Giáo án Sinh Học 8

Trang 19

Trường THCS Đại Hùng

Năm học 2016 - 2017

Ngày soạn: 18/9/2016 Ngày dạy: 8A: 24/9/16; 8B: 22/9/16 TIẾT 11 BÀI 10. HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: - Chứng minh được cơ co sinh ra công, công của cơ được sử dụng vào lao động và di chuyển - Trình bày được nguyên nhân của sự mỏi cơ và nêu các biện pháp chống mỏi cơ - Nêu được lợi ích của sự luyện tập cơ từ đó mà vận dụng vào đời sống thường xuyên luyện tập TDTT 2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng quan sát, phân tích, tổng hợp. 3. Thái độ: Giáo dục ý thức bảo vệ cơ thể. 4. Năng lực cần hình thành và phát triển: + Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp, hợp tác, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, sử dụng ngôn ngữ, tính toán + Năng lực riêng: Kiến thức sinh học, nghiên cứu khoa học, năng lực thực hiện trong phòng thí nghiệm II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Giáo viên: Chuẩn bị máy ghi công cơ và các loại cân (nếu có) 2. Học sinh: Đọc trước bài mới III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC 1. Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số (1 phút) 2. Kiểm tra bài cũ: (4 phút) ? Đặc điểm nào của tế bào cơ phù hợp với chức năng co cơ? ? Nêu tính chất của cơ và ý nghĩa của sự co cơ? 3. Bài mới: (35 phút) Giới thiệu bài: Hoạt động co cơ có ý nghĩa gì? Làm gì để tăng hiệu quả của sự co cơ? Dạy bài mới: Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt PTNL * Hoạt động 1: Tìm hiểu công cơ (10 phút) I. Công cơ - Khi cơ co tạo ra một lực - GV yêu cầu HS làm bài tập mục /34 tác động vào vật làm vật di - Năng lực HS làm bài tập sau đó trình bày, nx, bổ chuyển tức là đã sinh ra kiến thức sung. công sinh học, - GV yêu cầu HS đọc thông tin trong SGK, - Công sử dụng để vận giải quyết thảo luận: vấn đề, tự + Nhận xét gì về sự liên quan giữa cơ - lực và động và lao động - Cách tính: A = F.s học, tư duy co cơ? + Thế nào là công của cơ? 1J = 1 N.m sáng tạo - Công của cơ phụ thuộc +Làm thế nào để tính được công của cơ + Hoạt động của cơ phụ thuộc vào các yếu tố vào các yếu tố: + Trạng thái thần kinh - Năng lực tự nào? Phân tích một yếu tố đã nêu? HS đọc thông tin SGK và thảo luận sau đó + Nhịp độ lao động học + Khối lượng của vật trình bày, nhận xét, bổ sung rồi rút ra kết luận * Hoạt động 2: Tìm hiểu sự mỏi cơ (15 phút) II. Sự mỏi cơ - Mỏi cơ là hiện tượng - GV nêu câu hỏi: + Em đã bao giờ bị mỏi cơ chưa? Nếu bị cơ làm việc quá sức và kéo mỏi cơ thì có hiện tượng gì? dài HS trả lời trên cơ sở hiểu biết thực tế sau 1. Nguyên nhân: đó trình bày, nhận xét, bổ sung rồi rút ra kết - Lượng ôxi cung cấp cho cơ

GV: Nguyễn Thanh Loan

Giáo án Sinh Học 8

Trang 20


Trường THCS Đại Hùng

Năm học 2016 - 2017

luận - GV tiếp tục yêu cầu HS nghiên cứu thí nghiệm và thảo luận: + Từ bảng 10, em hãy cho biết với khối lượng như thé nào thì công của cơ sản ra lớn nhất? + Khi ngón tay trỏ kéo rồi thả quả cầu nhiều lần có nhận xét gì về biên độ co cơ trong quá trình thí nghiệm kéo dài? + Khi biên độ co cơ giảm đến ngừng lại thì em gọi là gì? HS nghiên cứu thí nghiệm, thảo luận sau đó trình bày, nhận xét, bổ sung rồi rút ra kết luận - GV tiếp tục nêu câu hỏi: + Nguyên nhân của sự mỏi cơ? + Sự mỏi cơ ảnh hưởng như thế nào đến sức khỏe lao động? + Làm thế nào để cơ không bị mỏi, lao động và học tập có kết quả? + Khi mỏi cơ cần phải làm gì? HS đọc thông tin, thảo luận sau đó trình bày, nhận xét, bổ sung rồi rút ra kết luận - GV hoàn thiện kiến thức cho HS * Hoạt động 3: Thường xuyên luyện tập để rèn luyện cơ (10 phút) - GV yêu cầu HS thảo luận: + Những hoạt động nào được coi là sự luyện tập cơ? + Luyện tập thường xuyên có tác dụng như thế nào đến các hệ cơ quan trong cơ thể và dẫn đến kết quả gì đối với hệ cơ? + Nên có phương pháp luyện tập như thế nào để có kết quả tốt? HS thảo luận sau đó trình bày, nhận xét, bổ sung rồi rút ra kết luận - GV hoàn thiện kiến thức cho HS - GV yêu cầu HS đọc kết luận chung

thiếu - Năng lượng cung cấp ít - Sản phẩm tạo ra là axit lắctíc gây đầu độc cơ 2. Biện pháp: - Hít thở sâu - Xoa bóp cơ, uống nước đường - Lao động, nghỉ ngơi hợp lý

III. Thường xuyên luyên tập rèn luyện cơ - Luyện tập vừa sức làm tăng thể tích cơ, tăng lực co cơ, dẫn đến hoạt động của các hệ cơ quan có hiệu quả cao làm cho tinh thần sảng khoái, lao động cho năng suất cao

- Năng lực quản lí.

- Năng lực tư duy, sáng tạo - Năng lực tự quản lí

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ, giải quyết vấn đề.

4. Củng cố (4 phút): Nêu nguyên nhân mỏi cơ và biện pháp chống mỏi cơ? - Công của cơ là gì? Cánh tính công của cơ? 5. Hướng dẫn học ở nhà (1 phút) - Học bài - Đọc mục “Em có biết”

GV: Nguyễn Thanh Loan

Giáo án Sinh Học 8

Trang 21

Trường THCS Đại Hùng

Năm học 2016 - 2017

Ngày soạn: 22/9/2016 Ngày dạy: 8A: 27/9/16; 8B: 26/9/16 TIẾT 12 BÀI 11. TIẾN HÓA CỦA HỆ VẬN ĐỘNG. VỆ SINH HỆ VẬN ĐỘNG I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức : - Chứng minh được sự tiến hoá về hệ vận động của người so với động vật. - Vận dụng sự hiểu biết vào giữ vệ sinh, rèn luyện thân thể, chống bệnh tật. 2. Kỹ năng: - Phát triển kỹ năng làm việc theo nhóm và độc lập nghiên cứu SGK. - Rèn kỹ năng quan sát, phân tích, khái quát hoá. 3. Thái độ: - Có ý thức học tập, yêu thích bộ môn. - Có ý thức giữ gìn, bảo vệ rèn luyện hệ vận động để có thân hình cân đối. 4. Năng lực cần hình thành và phát triển: + Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp, hợp tác, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, sử dụng ngôn ngữ, tính toán + Năng lực riêng: Kiến thức sinh học, nghiên cứu khoa học, năng lực thực hiện trong phòng thí nghiệm II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Giáo viên: Chuẩn bị tranh vẽ H11.1 - H11.4, bảng phụ 2. Học sinh: Đọc trước bài mới III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC 1. Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số (1 phút) 2. Kiểm tra bài cũ: (4 phút) ? Công của cơ là gì? Công của cơ được sử dụng vào mục đích nào? ? Hãy giải thích nguyên nhân của sự mỏi cơ? 3. Bài mới: (35 phút) Giới thiệu bài: Con người có nguồn gốc từ động vật. Trong quá trình tiến hoá của con người, cơ thể người đã có nhiều biến đổi. Trong đó có sự biến đổi của hệ cơ xương. Dạy bài mới: Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt PTNL * HĐ 1: Tìm hiểu sự tiến hóa của bộ xương I. Sự tiến hóa của bộ xương - Năng lực tự người so với bộ xương thú (15 phút) học, sử dụng người so với bộ xương thú - GV yêu cầu HS quan sát H11.1- H11.3 và - Nội dung như phiếu học ngôn ngữ, thảo luận nhóm hoàn thành phiếu học tập: “ tập tư duy sáng Sự khác nhau giữa bộ xương người và bộ - Bộ xương người có cấu tạo tạo xương thú” hoàn toàn phù hợp với tư thế - HS quan sát H11.1 - H11.3 và thảo luận đứng thẳng và lao động nhóm hoàn thành phiếu học tập: sau đó lên bảng trình bày, nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét và yêu cầu HS thảo luận câu hỏi: + Đặc điểm nào của bộ xương người thích nghi với tư thế đứng thẳng, đi bằng hai chân - Năng lực tư duy sáng tạo và lao động? HS tiếp tục thảo luận sau đó trình bày, nhận xét, bổ sung - GV hoàn thiện kiến thức cho HS * HĐ 2: Tìm hiểu sự tiến hóa hệ cơ của

GV: Nguyễn Thanh Loan

Giáo án Sinh Học 8

Trang 22


Trường THCS Đại Hùng

Năm học 2016 - 2017

người so với thú (10 phút) - GV yêu cầu HS quan sát H11.4, đọc thông tin trong SGK và thảo luận: + Sự tiến hóa của hệ cơ người so với hệ cơ thú thể hiện như thế nào? HS quan sát H11.4, đọc thông tin, thảo luận sau đó trình bày, nx, bổ sung và rút ra kết luận - GV liên hệ thực tế: Trong việc sử dụng thức ăn chín ngày càng tiến bộ - GV hoàn thiện kiến thức cho HS * HĐ 3: Tìm hiểu vệ sinh hệ vận động (10 phút) - GV yêu cầu HS quan sát H11.5, thảo luận + Để cơ xương phát triển cân đối, cần làm gì? + Để chống cong vẹo cột sống trong lao động và học tập cần chú ý điều gì? HS quan sát H11.5, thảo luận sau đó trình bày, nhận xét, bổ sung và rút ra kết luận - GV yêu cầu HS liên hệ thực tế bản thân đã thực hiện đúng yêu cầu trong học tập chưa - GV hoàn thiện kiến thức cho HS

II. Sự tiến hóa của hệ cơ người so với hệ cơ thú - Cơ nét mặt: biểu thị các trạng thái tình cảm khác nhau - Cơ vận động lưỡi: phát triển - Cơ tay: phân hóa thành các nhóm cơ nhỏ như cơ gập duỗi, cơ co duỗi các ngón đặc biệt là cơ ở ngón cái - Cơ chân lớn khỏe - Cơ gập ngửa thân phát triển III. Vệ sinh hệ vận động - Để có xương chắc khỏe và hệ cơ phát triển cân đối thì cần: + Có chế độ dinh dưỡng thích hợp + Thường xuyên tiếp xúc ánh sáng mặt trời + Rèn luyện TDTT, lao động vừa sức - Để tránh cong vẹo cột sống: + Mang vác đều hai vai + Tư thế ngồi học, làm việc ngay ngắn

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ, tự học, tư duy sáng tạo, hợp tác.

- Năng lực tự học, tư duy sáng tạo - Năng lực kiến thức sinh học.

Đáp án phiếu học tập Các phần so sánh Người Thú - Tỉ lệ sọ não/mặt - Lớn - Nhỏ - Lồi cằm ở x.mặt - Phát triển - Không có - Cột sống - Cong ở 4 chổ - Cong hình cung - Lồng ngực - Mở rộng sang hai bên - Phát triển theo hướng lưng bụng - Xương chậu - Nở rộng - Hẹp - Xương đùi - Phát triển, khoẻ - Bình thường - Xương bàn chân - X. ngón ngắn, x.bàn hình vòm - Xương ngón dài, bàn chân phẳng - Xương gót - Lớn, phát triển về phía sau - Nhỏ 4. Củng cố (4 phút): Trình bày những đặc điểm tiến hóa của hệ cơ ở người? - Phân tích những đặc điểm của bộ xương người thích nghi với tư thế đứng thẳng và đi bằng hai chân? 5. Hướng dẫn học ở nhà (1 phút): Học bài, soạn bài mới - chuẩn bị bài thực hành: 2 nẹp, vải mềm, băng gạc/1 nhóm

GV: Nguyễn Thanh Loan

Giáo án Sinh Học 8

Trang 23

Trường THCS Đại Hùng

Năm học 2016 - 2017

Ngày soạn: 26/09/2016 Ngày dạy: 8A: 1/10/16; 8B: 29/9/16 CHƯƠNG III. TUẦN HOÀN TIẾT 13 BÀI 13. MÁU VÀ MÔI TRƯỜNG TRONG CƠ THỂ I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức : - Biết được các thành phần của máu. - Trình bày được chức năng của huyết tương và hồng cầu. - Phân biệt được máu, nước mô và bạch huyết. - Nêu được vai trò của môi trường trong cơ thể. 2. Kỹ năng: - Phát triển kỹ năng làm việc theo nhóm và độc lập nghiên cứu SGK. - Rèn kỹ năng quan sát, phân tích, khái quát hoá. 3. Thái độ: - Có ý thức học tập, yêu thích bộ môn. - Có ý thức giữ gìn, bảo vệ cơ thể. 4. Năng lực cần hình thành và phát triển: + Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp, hợp tác, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, sử dụng ngôn ngữ, tính toán + Năng lực riêng: Kiến thức sinh học, nghiên cứu khoa học, năng lực thực hiện trong phòng thí nghiệm II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Giáo viên: Chuẩn bị tranh vẽ H13.2, bảng phụ 2. Học sinh: Kẻ phiếu học tập vào vở III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC 1. Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số (1 phút) 2. Kiểm tra bài cũ: (5 phút) ? Nêu các bước tiến hành sơ cứu và băng bó cố định? 3. Bài mới: (34 phút) Giới thiệu bài: Máu có vai trò rất quan trọng, nếu mất 1 nửa lượng máu thì người ta không thể sống được Dạy bài mới: Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt PTNL * Hoạt động 1: Tìm hiểu máu (19 phút) - Năng lực tự I. Máu 1. Thành phần cấu tạo của học, sử dụng + VĐ 1: Tìm hiểu thành phần cấu tạo của ngôn ngữ, máu máu - GV yêu cầu HS quan sát H13.1 và đọc thông - Máu gồm huyết tương và tư duy sáng tin, thảo luận nhóm hoàn thành bài tập: các tế bào máu tạo - Các tế bào máu gồm + Máu gồm…và các tế bào máu hồng cầu, bạch cầu,và tiểu + Các tế bào máu gồm…, bạch cầu và ….. cầu HS quan sát H13.1 và đọc thông tin , thảo luận nhóm hoàn thành bài tập sau đó lên bảng trình bày, nhận xét, bổ sung. 2. Chức năng của huyết - GV nhận xét và yêu cầu HS rút ra kết luận tương và hồng cầu + VĐ 2: Tìm hiểu chức năng của huyết tương - Huyết tương: + Duy trì máu ở trạng thái và hồng cầu - GV yêu cầu HS đọc bảng 13 trong SGK và lỏng để lưu thông dễ dàng thảo luận các câu hỏi: trong mạch - Năng lực tư + Khi cơ thể bị mất nước nhiều thì máu lưu + Vận chuyển các chất dinh duy sáng tạo

GV: Nguyễn Thanh Loan

Giáo án Sinh Học 8

Trang 24


Trường THCS Đại Hùng

Năm học 2016 - 2017

thông dễ dàng không? + Các chất trong huyết tương gợi lên chức năng của nó là gì? + Vì sao máu từ phổi về tim rồi đến các tế bào có màu đỏ tươi còn máu từ các tế bào về tim rồi tới phổi có màu đỏ thẫm? HS đọc thông tin, thảo luận sau đó trình bày, nhận xét, bổ sung và rút ra kết luận * Hoạt động 2: Tìm hiểu về môi trường trong cơ thể (15 phút) - GV yêu cầu HS quan sát H13.2 và đọc thông tin, thảo luận: + Các tế bào sâu trong cơ thể có thể trao đổi các chất trực tiếp với môi trường ngoài hay không? + Sự trao đổi chất của tế bào trong cơ thể với môi trường ngoài phải gián tiếp thông qua yếu tố nào? + Môi trường trong cơ thể gồm những thành phàn nào? + Vai trò của môi trường trong cơ thể là gì? HS quan sát H13.2 và đọc thông tin, thảo luận sau đó trình bày, nhận xét, bổ sung và rút ra kết luận. - GV hoàn thiện kiến thức cho HS - GV yêu cầu HS đọc kết luận chung

dưỡng, các chất cần thiết khác và các chất thải - Hồng cầu: Vận chuyển khí ôxi và cacbonníc

II. Môi trường trong cơ thể - Bao gồm máu, nước mô, bạch huyết - Chức năng: giúp tế bào trao đổi chất với môi trường ngoài

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ, tự học, tư duy sáng tạo, hợp tác.

- Năng lực tự học, tư duy sáng tạo

- Năng lực kiến thức sinh học.

4. Củng cố (4 phút) - Trình bày thành phần cấu tạo của máu? Chức năng của huyết tương và hồng cầu? - Môi trường trong cơ thể gồm những thành phần nào? Chức năng của môi trường trong cơ thể? 5. Hướng dẫn học ở nhà (1 phút) - Học bài - Đọc mục “ Em có biết” - Soạn bài mới

GV: Nguyễn Thanh Loan

Giáo án Sinh Học 8

Trang 25

Trường THCS Đại Hùng

Năm học 2016 - 2017

Ngày soạn: 30/09/2016 Ngày dạy: 8A: 4/10/16; 8B: 3/10/16 TIẾT 14 BÀI 14: BẠCH CẦU VÀ MIỄN DỊCH I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: - Trình bày được 3 hàng rào phòng thủ bảo vệ cơ thể của bạch cầu khỏi các tác nhân gây nhiễm. - Trình bày được khái niệm miễn dịch. 2. Kĩ năng: Phân biệt được miễn dịch tự nhiên và miễn dịch nhân tạo. 3. Thái độ: Giáo dục ý thức bảo vệ cơ thể, có ý thức tiêm phòng dịch bệnh 4. Năng lực cần hình thành và phát triển: + Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp, hợp tác, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, sử dụng ngôn ngữ, tính toán + Năng lực riêng: Kiến thức sinh học, nghiên cứu khoa học, năng lực thực hiện trong phòng thí nghiệm II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Giáo viên: Tranh phóng to các hình 14.1 đến 14.4 SGK. 2. Học sinh: Tìm hiểu các tư liệu về miễn dịch. III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC 1. Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số (1 phút) 2. Kiểm tra bài cũ: (6 phút) - Thành phần cấu tạo của máu? Nêu chức năng của huyết tương và hồng cầu? 3. Bài mới: (33 phút) Giới thiệu bài: Khi em bị mụn ở tay, tay sưng tấy và đau vài hôm rồi khỏi, trong nách có hạch. Vậy do đâu mà tay khỏi đau, hạch ở nách là gì? Dạy bài mới: Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt PTNL Hoạt động 1: Tìm hiểu các hoạt động - Kháng nguyên là những phân tử - Năng lực tự chủ yếu của bạch cầu (18 phút) ngoại lai kích thích cơ thể tiết ra học, sử dụng - GV: Y.C HS đọc thông tin, trả lời câu hỏ kháng thể. ngôn ngữ, tư + Thế nào là kháng nguyên? Kháng thể? - Kháng thể: là những phân tử duy sáng tạo + Sự tương tác giữa kháng nguyên và protein do cơ thể tiết ra để chống kháng thể diễn ra theo cơ chế nào? lại kháng nguyên. - HS nghiên cứu thông tin, phát biểu: I. Các hoạt động chủ yếu của Kháng nguyên, kháng thể. bạch cầu - Yêu cầu HS quan sát kĩ H 14.1 ; 14.3 - Khi vi khuẩn, virut xâm nhập và 14.4 kết hợp đọc thông tin SGK. Thảo vào cơ thể, bạch cầu tạo nên 3 - Năng lực tư luận nhóm: hàng rào bảo vệ : duy sáng tạo + Bạch cầu có vai trò như thế nào đối với + Sự thực bào : bạch cầu chui ra cơ thể? khỏi mạch máu tới chỗ viêm + Sự thực bào là gì? Những loại bạch nhiễm, hình thành chân giả, bắt cầu nào thường thực hiện thực bào? và nuốt các vi khuẩn, virut vào - Năng lực sử + Tế bào B đã chống lại các kháng trong tế bào rồi tiêu hoá chúng. dụng ngôn nguyên bằng cách nào? + Limpho B: tiết ra kháng thể vô ngữ, tự học, + Tế bào T đã phá hủy các tế bào cơ thể hiệu hoá kháng nguyên theo cơ tư duy sáng nhiễm vi khuẩn, virut bằng cách nào? chế chìa khóa-ổ khóa tạo, hợp tác. - HS quan sát, trao đổi nhóm trả lời: + Limpho T: tiết ra các prôtêin - HS liên hệ thực tế : Giải thích hiện đặc hiệu (kháng thể) làm tan tượng mụn ở tay sưng tấy rồi khỏi?Hiện màng tế bào bị nhiễm để vô hiệu

GV: Nguyễn Thanh Loan

Giáo án Sinh Học 8

Trang 26


Trường THCS Đại Hùng tượng nổi hạch khi bị viêm ? - Lưu ý : bạch cầu ưa axit và ưa kiềm cũng tham gia vào vô hiệu hoá vi khuẩn, virut nhưng với mức độ ít hơn. Hoạt động 2: Tìm hiểu miễn dịch (15 phút) - Yêu cầu HS đọc thông tin SGK và trả lời câu hỏi : - Miễn dịch là gì ? - Có mấy loại miễn dịch ? - Nêu sự khác nhau của miễn dịch tự nhiên và miễn dịch nhân tạo ? - HS dựa vào thông tin SGK để trả lời, sau đó rút ra kết luận. - Hiện nay trẻ em đã được tiêm phòng bệnh nào ?Hiệu quả ra sao ?

Năm học 2016 - 2017 hoá kháng nguyên. II. Miễn Dịch a. Khái niệm : Là khả năng cơ thể không bị mắc 1 bệnh nào đó mặc dù sống ở môi trường có vi khuẩn, virut gây bệnh. b. Phân loại : Có 2 loại miễn dịch : + Miễn dịch tự nhiên : Tự cơ thể có khả năng không mắc 1 số bệnh (miễn dịch bẩm sinh) hoặc sau 1 lần mắc bệnh ấy (miễn dịch tập nhiễm). + Miễn dịch nhân tạo : Chủ động tạo cho cơ thể khả năng miễn dịch bằng vacxin.

- Năng lực tự học, tư duy sáng tạo

- Năng lực kiến thức sinh học.

4. Củng cố (4 phút) - Đọc ghi nhớ -Các bạch cầu đã tham gia bảo vệ cơ thể bằng những cơ chế nào? 5. Hướng dẫn học ở nhà (1 phút) Học bài và trả lời câu hỏi 1, 2, 3 SGK.

GV: Nguyễn Thanh Loan

Giáo án Sinh Học 8

Trang 27

Trường THCS Đại Hùng

Năm học 2016 - 2017

Ngày soạn: 3/10 /2016 Ngày dạy: 8A: 8/10/16; 8B: 6/10/16 TIẾT 15 BÀI 15: ĐÔNG MÁU VÀ NGUYÊN TẮC TRUYỀN MÁU I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: - Nêu được hiện tượng đông máu và ý nghĩa của hiện tượng đông máu, ứng dụng. - Nêu được ý nghĩa của sự truyền máu. 2. Kĩ năng: - Rèn kĩ năng quan sát sơ đồ thí nghiệm tìm kiến thức, kĩ năng họat động nhóm . - Kĩ năng vận dụng lí thuyết giải thích các hiện tượng liên quan đến đông máu trong đời sống . 3. Thái độ: Giáo dục ý thức giữ gìn bảo vệ cơ thể, biết cách xử lí khi bị chảy máu và giúp đỡ người 4. Năng lực cần hình thành và phát triển: + Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp, hợp tác, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, sử dụng ngôn ngữ, tính toán + Năng lực riêng: Kiến thức sinh học, nghiên cứu khoa học, năng lực thực hiện trong phòng thí nghiệm II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Giáo viên: Tranh hình phóng to SGK (48,49) 2. Học sinh: Xem trước bài . III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC 1. Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số (1 phút) 2. Kiểm tra bài cũ: (Kiểm tra 15 phút) Câu 1: Nêu các hoạt động chủ yếu của bạch cầu (7đ) Câu 2: Giải thích hiện tượng mụn sung tấy, vết thương có mủ (3đ) 3. Bài mới: (26 phút) Giới thiệu bài: Trong lịch sử phát triển của y học con người đã biết đến truyền máu song rất nhiều trường hợp gây tử vong sau này chính con người đã tìm ra nguyên nhân bị tử vong đó là do khi truyền máu thì máu bị đông lại .Vậy yếu tố nào gây nên và theo cơ chế nào? Dạy bài mới: Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt PTNL - Năng lực Hoạt động 1: Tìm hiểu cơ chế đông máu và vai trò I. Đông máu của nó (9 phút) - Khái niệm: Đông máu tự học, sử GV: Khi bị đứt tay, vết thương nhỏ, máu chảy ra là hiện tượng hình thành dụng ngôn sau đó ngừng hẳn nhờ một khối máu đông bịt kín khối máu đông hàn kín ngữ, tư vết thương. Tại sao lại xuất hiện khối máu đông đó. vết thương. duy sáng Cơ chế đông máu ra sao? - Vai trò: Giúp cơ thể tự tạo GV: Yêu cầu HS nêu một vài ví dụ về hiện tượng bảo vệ, chống mất máu đông máu khi bị thương. HS: liên hệ khi cắt tiết gà vịt, máu đông thành cục. - Cơ chế đông máu : GV: Yêu cầu HS nghiên cứu sơ đồ cơ chế đông máu SGK trong SGK/48 và nêu cơ chế đông máu Vết thương→ tế bào máu HS: Nghiên cứu sơ đồ, đưa ra cơ chế đông máu vỡ→giải phóng enzim→ - Năng lực GV: Đưa ra câu hỏi cho học sinh thảo luận chất sinh tơ máu trong tư duy ? Sự đông máu có ý nghĩa gì đối với cơ thể huyết tương→tơ sáng tạo ? Sự đông máu có liên quan tới yếu tố nào của máu? máu→khối máu đông ? Tiểu cầu đóng vai trò gì trong quá trình đông máu?

GV: Nguyễn Thanh Loan

Giáo án Sinh Học 8

Trang 28


Trường THCS Đại Hùng

Năm học 2016 - 2017

Trường THCS Đại Hùng

Năm học 2016 - 2017

? Khi gặp vết thương chảy máu ta phải xử lí như thế nào? ? Vì sao trong hệ mạch máu lại không đông thành cục ? Nếu không có cơ chế đông máu thì sẽ gây ra hậu II. Các nguyên tắc quả gì? truyền máu ? Nhiều người bị bệnh máu khó đông không có hoặc 1. Các nhóm máu ở cơ chế đông máu bị hạn chế thì cần phải làm gì? người HS: Thảo luận và đưa ra đáp án - Có 4 nhóm máu: O, A, GV: Nhận xét, hoàn thiện kiến thức B, AB Hoạt động 2: Tìm hiểu các nguyên tắc truyền máu - Nhóm máu O: hồng cầu (15 phút) không có cả kháng - GV: Ở người có mấy nhóm máu đó là nhóm máu - Năng lực nguyên A và B, huyết nào? sử dụng tương có cả α và β - GV hướng dẫn HS nghiên cứu thí nghiệm SGK - Nhóm máu A: hồng cầu ngôn ngữ, trao đổi nhóm trả lời câu hỏi: tự học, tư chỉ có kháng nguyên A, ? Hồng cầu máu người có các loại kháng nguyên duy sáng huyết tương chỉ có β nào? - Nhóm máu B: hồng cầu tạo, hợp ? Huyết tương máu người nhận có các loại kháng tác. chỉ có kháng nguyên B, thể nào? Chúng có gây kết dính hồng cầu máu huyết tương chỉ có α người cho hay không? - Nhóm máu AB: hồng HS: Thảo luận nhóm và đưa ra câu trả lời cầu có cả kháng nguyên GV: Yêu cầu HS hoàn thành bài tập: Mối quan hệ A và B, huyết tương cho và nhận giữa các nhóm máu không có α và β - GV nhận xét đánh giá phần thảo luận của học sinh. - Nhóm máu O chuyên - GV treo tranh H.15, tiếp tục nêu câu hỏi : cho, nhóm máu AB ? Máu có cả kháng nguyên A và B có thể truyền cho chuyên nhận. người có nhóm máu O được không? Vì sao? - Năng lực 2. Các nguyên tắc cần ? Máu không có cả kháng nguyên A và B có thể tự học, tư tuân thủ khi truyền truyền cho người có nhóm máu O được không? Vì duy sáng máu: sao? + Lựa chọn nhóm máu tạo ? Tại sao nhóm O cho được nhóm A mà không cho phù hợp truyền ngược lại được + Kiểm tra mầm bệnh HS: Thảo luận và đưa ra đáp án trước khi truyền máu GV: Nhận xét, Củng cố thêm ? Máu có nhiễm các tác nhân gây bệnh ( Virut viêm gan B .HIV …) Có thể đem truyền cho người khác được không? Vì sao? ?Khi đi truyền máu cần tuân thủ những nguyên tắc - Năng lực nào kiến thức HS: Rút ra kết luận sinh học. GV: Nhận xét, hoàn thiện kiến thức. 4. Củng cố (2 phút) - Tiểu cầu đã tham gia bảo vệ cơ thể chống mất máu như thế nào ? - Ở người có mấy nhóm máu? các nguyên tắc cần tuân thủ khi truyền máu là gì? - HS đọc kết luận trong SGK. 5. Hướng dẫn học ở nhà (1 phút) - Học bài trả lời câu hỏi SGK - Đọc mục “Em có biết”.

Ngày soạn: 7/10 /2016 Ngày dạy: 8A: 11/10/16; 8B: 10/10/16 TIẾT 16 BÀI 16: TUẦN HOÀN MÁU VÀ LƯU THÔNG BẠCH HUYẾT I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: - HS trình bày được cấu tạo của tim và hệ mạch liên quan đến chức năng của chúng. - Trình bày được sơ đồ vận chuyển màu và bạch huyết trong cơ thể. 2. Kĩ năng: Rèn kỹ năng quan sát tranh 3. Thái độ: Yêu thích môn học 4. Năng lực cần hình thành và phát triển: + Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp, hợp tác, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, sử dụng ngôn ngữ, tính toán + Năng lực riêng: Kiến thức sinh học, nghiên cứu khoa học, năng lực thực hiện trong phòng thí nghiệm II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Giáo viên: Tranh phóng to các hình 16.1; 16.2. 2. Học sinh: Đọc trước bài ở nhà III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC 1. Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số (1 phút) 2. Kiểm tra bài cũ: (9 phút) - Trình bày cơ chế đông máu và ý nghĩa của sự đông máu? - Vẽ sơ đồ truyền máu? Giải thích? 3. Bài mới: (30 phút) Dạy bài mới: Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt PTNL - Năng lực tự Hoạt động 1: Tìm hiểu tuần hoàn máu I. Tuần hoàn máu (20 phút) 1. Cấu tạo và chức năng của hệ học, sử dụng ngôn ngữ, - GV yêu cầu HS quan sát H 16.1 SGK tuần hoàn máu và trả lời câu hỏi : - Hệ tuần hoàn máu gồm 2 phần : tư duy sáng - Hệ tuần hoàn máu gồm những cơ quan tim và hệ mạch tạo nào ? Nêu đặc điểm của mỗi thành phần + Tim 4 ngăn: 2 tâm nhĩ, 2 tâm đó ? thất - HS trình bày trên tranh. Nửa phải chứa máu đỏ thẫm, nửa - Yêu cầu HS quan sát H 16.1, lưu ý trái chứa máu đỏ tươi đường đi của mũi tên và màu máu trong Chức năng : Co bóp tạo lực đẩy động mạch, tĩnh mạch. Thảo luận để trả - Năng lực tư để máu đi đến các cơ quan. lời 3 câu hỏi : duy sáng tạo + Hệ mạch : - Mô tả đường đi của máu trong vòng - Động mạch : dẫn máu từ tim đến tuần hoàn nhỏ và vòng tuần hoàn lớn ? cơ quan. - Phân biệt vai trò của tim và hệ mạch - Tĩnh mạch : dẫn máu từ cơ quan trong sự tuần hoàn máu ? đến tim. - Nhận xét về vai trò của hệ tuần hoàn - Mao mạch : Nối động mạch và máu ? tĩnh mạch (đường kính mao mạch HS : Trao đổi nhóm ; Đại diện nhóm nhỏ). trình bày, các nhóm khác bổ sung. Chức năng : Dẫn máu từ tim đến GV Rút ra kết luận. các tế bào và từ tế bào trở về tim. - Vai trò của hệ tuần hoàn máu : lưu chuyển máu trong toàn cơ thể. 2. Đường đi của máu

GV: Nguyễn Thanh Loan

GV: Nguyễn Thanh Loan

Giáo án Sinh Học 8

Trang 29

Giáo án Sinh Học 8

Trang 30


Trường THCS Đại Hùng

Năm học 2016 - 2017

a. Vòng tuần hoàn lớn Máu đỏ tươi do nhiều O2 Máu từ tâm thất trái đến động mạch chủ đến mao mạch ở phần trên và dưới cơ thể để trao đổi khí với tế bào sau đó theo tĩnh mạch Hoạt động 2: Tìm hiểu lưu thông bạch chủ trên và tĩnh mạch chủ dưới về huyết (10 phút) tâm nhĩ phải - GV treo tranh H 16.2 phóng to, yêu cầu b. Vòng tuần hoàn nhỏ (máu đỏ HS nghiên cứu thông tin trên tranh và trả thẫm do nhiều khí CO2) lời câu hỏi : Máu từ tâm thất phải đến động - Hệ bạch huyết gồm những thành phần mạch phổi đến mao mạch phổi để cấu tạo nào ? (phân hệ) TĐK lấy O2 thải CO2 để máu - Phân hệ lớn và phân hệ nhỏ thu bạch chuyển máu đỏ tươi rồi theo TM huyết ở vùng nào của cơ thể ? phổi về tâm nhĩ trái. - Phân hệ lớn và phân hệ nhỏ đều gồm II. Lưu thông bạch huyết những thành phần nào ? *Thành phần cấu tạo của hệ bạch - HS nghiên cứu H 16.1 lưu ý chú thích huyết: Mao mạch bạch huyếtvà trả lời >hạch bạch huyết->mạch bạch - Lưu ý HS : huyết ->ống bạch huyết + Hạch bạch huyết còn là nơi sản xuất * HBH chia làm 2 phân hệ - Phân hệ nhỏ: Thu BH ở nửa trên bạch cầu. - Sự luân chuyển bạch huyết trong mỗi bên phải cơ thể vào tĩnh mạch. phân hệ đều qua thành phần nào ? - Phân hệ lớn: Thu BH từ phần - Mô tả đường đi của bạch huyết trong còn lại của cơ thể. phân hệ lớn và phân hệ nhỏ ? * Vai trò HBH: Cùng với hệ TH - Hệ bạch huyết có vai trò gì ? máu, HBH thực hiện chu trình - HS nghiên cứu tranh, quan sát sơ đồ luân chuyển môi trường trong cơ SGK, trao đổi nhóm và trình bày trên thể và tham gia bảo vệ cơ thể. tranh. GV mở rộng : bạch huyết có thành phần tương tự huyết tương không chứa hồng cầu. Bạch cầu chủ yếu là dạng limpho. 4. Củng cố (4 phút) -HS đọc ghi nhớ -Trả lời câu hỏi SGK 5. Hướng dẫn học ở nhà (1 phút) - Học bài và trả lời câu hỏi SGK vào vở - Đọc mục “Em có biết” - Kẻ bảng 17.1 vào vở.

GV: Nguyễn Thanh Loan

Giáo án Sinh Học 8

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ, tự học, tư duy sáng tạo, hợp tác.

- Năng lực tự học, tư duy sáng tạo

- Năng lực kiến thức sinh học.

Trang 31

Trường THCS Đại Hùng

Năm học 2016 - 2017

Ngày soạn: 10/10 /2016 Ngày dạy: 8A: 15/10/16; 8B: 13/10/16 TIẾT 17 BÀI 17: TIM VÀ MẠCH MÁU I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: - Trình bày được cấu tạo của tim và hệ mạch - Nêu được chu kì hoạt động của tim (nhịp tim, thể tích/phút) 2. Kĩ năng: Phân biệt được các loại mạch mạch máu. rèn kĩ năng tư duy, dự đoán 3. Thái độ: Yêu thích môn học 4. Năng lực cần hình thành và phát triển: + Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp, hợp tác, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, sử dụng ngôn ngữ, tính toán + Năng lực riêng: Kiến thức sinh học, nghiên cứu khoa học, năng lực thực hiện trong phòng thí nghiệm II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Giáo viên: Tranh phóng to các hình 17.1; 17.2. 2. Học sinh: Đọc trước bài ở nhà, kẻ sẵn bảng phụ 17-1 SGK/54 III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC 1. Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số (1 phút) 2. Kiểm tra bài cũ: (4 phút) Câu 1: Hệ tuần hoàn máu gồm những thành phần cấu tạo nào? Vai trò của tim trong hệ tuần hoàn máu. 3. Bài mới: (35 phút) Giới thiệu bài: Tim có cấu tạo như thế nào để thực hiện tốt vai trò ‘bơm” tạo lực đẩy máu đi trong hệ tuần hoàn của mình. Dạy bài mới: Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt PTNL HĐ 1: Tìm hiểu cấu tạo của tim (15 phút) - Năng lực tự I. Cấu tạo tim GV yêu cầu HS nghiên cứu H 17.1 SGK kết học, sử dụng 1. Cấu tạo ngoài của tim hợp với kiến thức đã học lớp 7 và trả lời câu - Tim gần giống hình chóp ngôn ngữ, tư duy sáng hỏi : nón, có màng tim bao bọc tạo - Xác định vị trí h.dạng cấu tạo ngoài của bên ngoài. tim ? - Tâm thất lớn tạo thành GV bổ sung cấu tạo màng tim. đỉnh tim GV: Cho HS quan sát H 16.1 hoặc mô hình 2. Cấu tạo trong cấu tạo trong của tim để - Tim có 4 ngăn + Xác định các ngăn tim - Thành cơ tâm thất dày hơn - 1 HS lên trình bày trên tranh và mô hình. - Năng lực tư thành cơ tâm nhĩ (thành cơ duy sáng tạo - Dựa vào kiến thức cũ và quan sát H 16.1 + H tâm thất trái dày nhất) 17.1 điền vào bảng 17.1 ? -Giữa tâm nhĩ với tâm thất - HS : Quan sát H 16.1 + 17.1 ; trao đổi nhóm và giữa tâm thất với động để hoàn thành bảng. Đại diện nhóm trình bày. mạch có van giúp lưu thông - GV cho HS quan sát mô hình cấu tạo trong máu theo 1 chiều của tim để kiểm chứng. II. Cấu tạo mạch máu - HS quan sát các van tim và rút ra kết luận - Có 3 loại mạch máu là : HĐ 2: Tìm hiểu cấu tạo mạch máu (10 phút) động mạch, tĩnh mạch và GV: Yêu cầu HS quan sát H 17.2 và cho biết : mao mạch. - Có những loại mạch máu nào ? - Sự khác biệt giữa các loại - So sánh và chỉ ra sự khác biệt giữa các loại - Năng lực mạch :

GV: Nguyễn Thanh Loan

Giáo án Sinh Học 8

Trang 32


Trường THCS Đại Hùng

Năm học 2016 - 2017

mạch máu. Giải thích sự khác nhau đó ? sử dụng Nội dung trong phiếu học - GV cho HS đối chiếu kết quả với H 17.2 để ngôn ngữ, tự tập hoàn thành kết quả đúng vào bảng. học, tư duy - Mỗi HS thu nhận thông tin qua H 17.2 SGK sáng tạo, hợp để trả lời câu hỏi : tác. - Đại diện nhóm báo cáo kết quả, điền vào bảng. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Năng lực tự III. Chu kì co dãn của tim GV: Nhận xét đưa ra đáp án học, tư duy Tim co dãn theo chu kì HĐ 3: Tìm hiểu chu kì co dãn của tim(10 - Chu kì co dãn tim gồm 3 sáng tạo phút) pha, kéo dài 0,8 s - GV yêu cầu HS quan sát H 17.3 SGK và trả + Pha co tâm nhĩ : lời câu hỏi : 0,1s. - Mỗi chu kì co dãn của tim kéo dài bao nhiêu + Pha co tâm thất : giây ? Gồm mấy pha ? 0,3s. - Thời gian làm việc là bao nhiêu giây ? Nghỉ + Pha dãn chung : 0,4s. bao nhiêu giây ? * 1 phút diễn ra 75 chu kì co - Năng lực - Tim nghỉ ngơi hoàn toàn bao nhiêu giây ? dãn tim (nhịp tim). kiến thức - Thử tính xem mỗi phút diễn ra bao nhiêu chu sinh học. kì co dãn tim ? HS: Đại diện nhóm trình bày, nhận xét, bổ sung. GV: Nhận xét, hoàn thiện kiến thức Đáp án bảng 17.1 : Nơi máu được bơm tới từ các ngăn tim Nơi máu được bơm Các ngăn tim co Các ngăn tim co Nơi máu được bơm tới Tâm nhĩ trái co Tâm thất trái Tâm thất trái co Vòng tuần hoàn lớn Tâm nhĩ phải co

Tâm thất phải

Tâm thất phải co

Vòng tuân hoàn nhỏ

Đáp án phiếu học tập: So sánh sự khác biệt giữa các loại mạch : Loại mạch Sự khác biệt về cấu tạo Giải thích - Thành có 3 lớp với lớp mô liên kết và lớp cơ - Thích hợp với chức năng dẫn Động trơn dày hơn của tĩnh mạch. máu từ tim tới các cơ quan với mạch - Lòng hẹp hơn tĩnh mạch. vận tốc cao, áp lực lớn. - Thành có 3 lớp nhưng lớp mô liên kết và lớp cơ trơn mỏng hơn của động mạch. Tĩnh mạch - Lòng rộng hơn của động mạch. - Có van 1 chiều ở những nơi máu chảy ngược chiều trọng lực. - Nhỏ và phân nhánh nhiều. - Thành mỏng, chỉ gồm một lớp biểu bì. Mao mạch - Lòng hẹp.

- Thích hợp với chức năng dẫn máu từ khắp các tế bào cơ thể về tim với vận tốc và áp lực nhỏ.

- Thích hợp với chức năng toả rộng tới từng tế bào của các mô, tạo điều kiện cho sự trao đổi chất với các tế bào. 4. Củng cố (4 phút): GV dùng H 17.4 yêu cầu HS điền chú thích. -Đọc ghi nhớ 5. Hướng dẫn học ở nhà (1 phút): Học bài và trả lời câu hỏi 1 SGK. - Làm bài tập 2, 3, 4 vào vở bài tập.

GV: Nguyễn Thanh Loan

Giáo án Sinh Học 8

Trang 33

Trường THCS Đại Hùng

Năm học 2016 - 2017

Ngày soạn: 14/10 /2016 Ngày dạy: 8A: 18/10/16; 8B: 17/10/16 TIẾT 18 BÀI 18: VẬN CHUYỂN MÁU QUA HỆ MẠCH. VỆ SINH HỆ TUẦN HOÀN I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: - Trình bày được cơ chế vận chuyển máu qua hệ mạch. - Chỉ ra được các tác nhân gây hại cũng như các biện pháp phòng tránh và rèn luyện hệ tim mạch. 2. Kĩ năng: Rèn kỹ năng quan sát tranh 3. Thái độ: Có ý thức phòng tránh các tác nhân gây hại và ý thức rèn luyện hệ tim mạch. 4. Năng lực cần hình thành và phát triển: + Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp, hợp tác, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, sử dụng ngôn ngữ, tính toán + Năng lực riêng: Kiến thức sinh học, nghiên cứu khoa học, năng lực thực hiện trong phòng thí nghiệm II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Giáo viên: Tranh phóng to các hình 18.1; 18.2. 2. Học sinh: Đọc trước bài ở nhà III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC 1. Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số (1 phút) 2. Kiểm tra bài cũ: (4 phút) - So sánh và chỉ ra sự khác biệt giữa các loại mạch máu. Ý nghĩa của sự khác nhau đó ? 3. Bài mới: (35 phút) Giới thiệu bài: Các thành phần cấu tạo của tim đã phối hợp hoạt động với nhau như thế nào để giúp máu tuần hoàn liên tục trong hệ tim mạch Dạy bài mới: Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt PTNL - Năng lực tự Hoạt động 1: Tìm hiểu sự vận chuyển I. Sự vận chuyển máu qua hệ máu qua hệ mạch (15 phút) học, sử dụng mạch - GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin , - Máu vận chuyển qua hệ mạch là ngôn ngữ, tư quan sát H 18.1 ; 18.2 SGK, thảo luận nhờ: sức đẩy của tim, áp lực trong duy sáng tạo nhóm và trả lời câu hỏi : mạch máu và vận tốc máu. - Lực chủ yếu giúp máu tuần hoàn liên - Huyết áp là áp lực của máu lên tục và theo 1 chiều trong hệ mạch được thành mạch do tâm thất co và dãn tạo ra từ đâu ? Cụ thể như thế nào ? (huyết áp tối đa, huyết áp tối thiểu) - Huyết áp trong tĩnh mạch rất nhỏ mà - Ở động mạch: Vận tốc máu lớn máu vẫn vận chuyển về tim là nhờ tác nhờ sự co dãn của thành mạch - Năng lực tư động chủ yếu nào ? - Ở tĩnh mạch: Máu vận chuyển duy sáng tạo - Cá nhân tự nghiên cứu thông tin, quan nhờ sự co bóp của các cơ quanh sát tranh, thảo luận nhóm, thống nhất thành mạch, sức hút của lồng ngực câu trả lời. Đại diện nhóm trình bày, khi hít vào, sức hút của tâm nhĩ khi các nhóm khác bổ sung. dãn ra và van 1 chiều. GV: Nhận xét câu trả lời và hoàn thiện - GV cho HS quan sát H 18.1 thấy huyết áp có trị số giảm dần từ động mạch, tới mao mạch sau đó tới tĩnh

GV: Nguyễn Thanh Loan

Giáo án Sinh Học 8

Trang 34


Trường THCS Đại Hùng mạch . - Cho HS quan sát H 18.2 thấy vai trò của cơ bắp và van tĩnh mạch trong sự vận chuyển máu ở tĩnh mạch. - GV nhắc học sinh : Chính sự vận chuyển máu qua hệ mạch là cơ sở để rèn luyện và bảo vệ tim mạch→chuyển sang phần 2 Hoạt động 2: Tìm hiểu vệ sinh tim mạch (20 phút) - GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin SGK và trả lời câu hỏi : - Hãy chỉ ra các tác nhân gây hại cho hệ tim, mạch ? (khuyết tật về tim mạch, sốt cao, mất nhiều nước, sử dụng chất kích thích, nhiễm virut, vi khuẩn, thức ăn....) - Nêu các biện pháp bảo vệ tránh các tác nhân có hại cho hệ tim mạch ? - Cá nhân nghiên cứu thông tin SGK, thảo luận nhóm. Trả lời, nhận xét. GV: Nhận xét, hoàn thiện kiến thức GV: Yêu cầu HS nghiên cứu bảng 18 giải thích câu hỏi : - Câu 2 (60) - Nêu các biện pháp rèn luyện tim mạch ? - HS nghiên cứu bảng, trao đổi nhóm nêu được : + Vận động viên luyện tập TDTT có cơ tim phát triển, sức co cơ lớn, đẩy nhiều máu (hiệu xuất làm việc của tim cao hơn). - Nêu kết luận. - GV liên hệ bản thân HS đề ra kế hoạch luyện tập TDTT.

Năm học 2016 - 2017 II. Vệ sinh tim mạch 1. Cần bảo vệ tim mạch tránh các tác nhân có hại a. Các tác nhân gây hại Có nhiều tác nhân bên trong và bên ngoài gây hại cho tim mạch: - Khuyết tật tim, phổi xơ, sốc mạnh, sốt cao, mất máu nhiều, chất kích thích mạnh, ăn nhiều mỡ động vật - Do luyện tập thể thao quá sức - Do một số virut, vi khuẩn b. Biện pháp bảo vệ hệ tim mạch + Không sử dụng các chất kích thích có hại : rượu, thuốc lá, hêrôin... + Cần kiểm tra sức khoẻ định kì hàng năm để phát hiện khuyết tật liên quan đến tim mạch để điều trị kịp thời. + Khi bị sốc, hoặc tress cần điều chỉnh cơ thể theo lời bác sĩ. + Cần tiêm phòng các bệnh có hại cho tim mạch : thương hàn, bạch cầu, .. và điều trị kịp thời các chứng bệnh như cúm, thấp khớp... + Hạn chế ăn thức ăn hại cho tim mạch như : mỡ động vật... 2. Cần rèn luyện hệ tim mạch - Tập TDTT thường xuyên, đều đặn vừa sức kết hợp với xoa bóp ngoài da. - Tạo cuộc sống, tinh thần thoải mái, vui vẻ - Lựa chọn cho mình 1 phương pháp rèn luyện phù hợp

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ, tự học, tư duy sáng tạo, hợp tác.

- Năng lực tự học, tư duy sáng tạo

- Năng lực kiến thức sinh học.

4. Củng cố (4 phút) HS trả lời câu 1, 4 SGK. 5. Hướng dẫn học ở nhà (1 phút) Học bài và trả lời câu hỏi 1, 3, 4 SGK.

GV: Nguyễn Thanh Loan

Giáo án Sinh Học 8

Trang 35

Trường THCS Đại Hùng

Năm học 2016 - 2017

Ngày soạn: 17/10 /2016 Ngày dạy: 8A: 22/10/16; 8B: 20/10/16 TIẾT 19 BÀI 19: THỰC HÀNH SƠ CỨU CẦM MÁU I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: - HS phân biệt vết thương làm tổn thương tĩnh mạch, động mạch hay mao mạch. 2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng băng bó vết thương - Biết cách làm garô và nắm được những qui định khi đặt garô. 3. Thái độ: Có thái độ nghiêm túc với môn học 4. Năng lực cần hình thành và phát triển: + Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp, hợp tác, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, sử dụng ngôn ngữ, tính toán + Năng lực riêng: Kiến thức sinh học, nghiên cứu khoa học, năng lực thực hiện trong phòng thí nghiệm II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Giáo viên: Chuẩn bị 1 cuộn băng, 2 miếng gạc, 1 cuộn bông, dây cao su hoặc dây vải, 1 miếng vải mềm (10x30cm). 2. Học sinh: Chuẩn bị theo nhóm (1 bàn) như của GV. III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC 1. Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số (1 phút) 2. Kiểm tra bài cũ: (4 phút) GV: Kiểm tra sự chuẩn bị ở nhà của học sinh 3. Bài mới: (35 phút) Giới thiệu bài: Chúng ta đã biết vận tốc máu ở mỗi loại mạch là khác nhau, vậy khi bị tổn thương chúng ta sử lí như thế nào? Dạy bài mới: Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt PTNL Hoạt động 1: Tìm hiểu về các dạng I. Các dạng chảy máu chảy máu (10 phút) Có 3 dạng chảy máu: GV: Thông báo về các dạng chảy máu + Chảy máu mao mạch: Máu chảy - Năng lực tự là: Chảy máu mao mạch, chảy máu tĩnh ít, chậm học, sử dụng mạch, chảy máu động mạch. + Chảy máu tĩnh mạch: Máu chảy ngôn ngữ, - Em hãy cho biết biểu hiện của các tư duy sáng nhiều hơn, nhanh hơn dạng chảy máu đó? + Chảy máu động mạch: Máu chảy tạo HS: Ghi nhận 3 dạng chảy máu và bằng nhiều, mạnh, thành tia. kiến thức thực tế liên hệ bản thân để trả lời câu hỏi GV: Giúp HS hoàn thiện kiến thức II. Tập băng bó vết thương Hoạt động 2: Tập băng bó vết thương a. Băng bó vết thương ở lòng bàn (20 phút) tay (Chảy máu mao mạch và tĩnh GV yêu cầu mạch) - Năng lực tư duy sáng tạo - Khi bị chảy máu ở lòng bàn tay thì Các bước tiến hành: SGK/61 băng bó như thế nào ? HS: Nêu các bước tiến hành - GV lưu ý HS 1 số điểm, yêu cầu các nhóm tiến hành. - GV kiểm tra mẫu băng của các tổ : yêu cầu mẫu băng phải đủ các bước, gọn, đẹp, không quá chặt, không quá lỏng. GV yêu cầu

GV: Nguyễn Thanh Loan

Giáo án Sinh Học 8

Trang 36


Trường THCS Đại Hùng

Năm học 2016 - 2017

- Khi bị chảy máu ở động mạch, cần tiến b. Băng bó vết thương ở cổ tay hành như thế nào ? (Chảy máu động mạch) HS: Nêu các bước tiến hành Các bước tiến hành: SGK/61 - Lưu ý HS về vị trí dây garô cách vết thương không quá gần (> 5cm), không quá xa. - Yêu cầu các nhóm tiến hành. - GV kiểm tra, đánh giá mẫu. + Mẫu băng phải đủ các bước, gọn, đẹp không quá chăt hay quá lỏng. + Vị trí dây garô. Hoạt động 3: Thu hoạch (5p) - GV yêu cầu mỗi HS về nhà tự viết báo cáo thực hành theo SGK. - GV căn cứ vào đáp án + sự chuẩn bị + thái độ học tập của HS để đánh giá, cho điểm.

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ, tự học, tư duy sáng tạo, hợp tác.

4. Củng cố (4 phút) - GV nhận xét chung về : phần chuẩn bị của HS, ý thức học tập, kết quả 5. Hướng dẫn học ở nhà (1 phút) - Hoàn thành báo cáo thu hoạch.

Trường THCS Đại Hùng

Ngày soạn: 11/10 /2016 Ngày dạy: 8A: 25/10/16; 8B: 24/10/16 TIẾT 20 KIỂM TRA 1 TIẾT I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: - Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của HS từ chương I đến chương III - Qua kiểm tra, phân luồng học sinh, tìm biện pháp giảng dạy thích hợp. 2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng tự giác, tư duy độc lập, kỹ năng làm bài trắc nghiệm. 3. Thái độ: Giáo dục hs tính trung thực, nghiêm túc trong khi làm bài. 4. Năng lực cần hình thành và phát triển: + Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp, hợp tác, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, sử dụng ngôn ngữ, tính toán + Năng lực riêng: Kiến thức sinh học, nghiên cứu khoa học, năng lực thực hiện trong phòng thí nghiệm II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Giáo viên: Thiết kế ma trận đề kiểm tra. Ra đề kiểm tra + đáp án biểu điểm 2. Học sinh: Ôn tập lại kiến thức trong chương III. ĐỀ BÀI 1. MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA Cấp độ

Nhận biết

Chủ đề 1. Khái quát về cơ thể

TNKQ TL Nhận biết được cung phản xạ, Noron dẫn truyền xung thần kinh Số câu hỏi 2 Số điểm 1 Tỉ lệ % 10% Nhận biết cấu 2. Vận tạo và tính chất động xương Số câu hỏi 1 Số điểm 0.5 Tỉ lệ % 5% Nhận biết các 3. Tuần loại bạch cầu hoàn Số câu hỏi Số điểm Tỉ lệ % TS câu hỏi TS điểm Tỉ lệ %

GV: Nguyễn Thanh Loan

Giáo án Sinh Học 8

Trang 37

Năm học 2016 - 2017

Thông hiểu TNKQ

TL

Vận dụng Thấp Cao TNKQ TL TNKQ TL

Cộng

2 1 10%

5

Hiểu đường đi của máu, thực hành sơ cứu cầm máu. 1 1 0.5 2 5% 20% 2

Vận dụng cấu tạo xương giải thích hiện tượng thực tế 1 0.5 5% Vận dụng cơ chế Vận dụng đông máu giải nguyên tắc thích hiện tượng truyền máu làm thực tế bài tập 1 1 1 0.5 3 1 5% 30% 10% 4

2.5 25%

2.5 25%

5 50%

2 1 10%

GV: Nguyễn Thanh Loan

Giáo án Sinh Học 8

2 1 10%

7 8 80% 11 10 100%

Trang 38


Trường THCS Đại Hùng

Năm học 2016 - 2017

Trường THCS Đại Hùng

2. ĐỀ BÀI

A. TRẮC NGHIỆM: (4 điểm) Hãy khoanh tròn vào CÁC đáp án đúng Hãy khoanh tròn những câu trả lời em cho là đúng trong các câu sau Câu 1: Một cung phản xạ điển hình gồm A. Cơ quan thụ cảm, nơron hướng tâm, nơron trung gian, và cơ quan phản ứng B. Cơ quan thụ cảm, nơron trung gian, nơron li tâm và cơ quan phản ứng C. Cơ quan thụ cảm, nơron hướng tâm, nơron trung gian, nơron li tâm và cơ quan phản ứng D. Cơ quan hấp thụ, nơron hướng tâm, nơron trung gian, nơron li tâm và cơ quan phản ứng Câu 2: Nơron thần kinh nào dẫn truyền về tuỷ sống các xung động khi da bị bỏng A. Nơron hướng tâm B. Nơron li tâm C. Nơron trung gian D. Cả 3 nơron trên. Câu 3: Xương dài ra do đâu? A. Sự phân chia của các tế bào mô xương cứng B. Sự phân chia của các tế bào màng xương D. Sự phân chia của các tế bào sụn tăng trưởng C. Sự phân chia của các tế bào khoang xương Câu 4: Tại sao xương động vật được ninh (nấu) càng lâu thì càng bở A. Dưới tác dụng của nhiệt độ xương mềm ra B. Vì khi nấu chất cốt giao được phân hủy làm các chất vô cơ không liên kết được với nhau thì xương bở ra C. Khi nấu chất vô cơ bị phân hủy D. Cả A,B,C đều sai Câu 5: Loại bạch cầu nào vô hiệu hóa tế bào vi khuẩn? A. Bạch cầu trung tính B. Bạch cầu limpho B C. Bạch cầu mono D. Bạch cầu lim pho T Câu 6: Khi có vết thương bạch cầu đã tạo nên các hàng rào bảo vệ nào để bảo vệ cơ thể B. Tiểu thực bào→Đại thực bào→Vô hiệu hóa A. Đại thực bào→Limpho T→Limpho B C. Đại thực bào→Limpho B→Limpho T D. Nhận biết →Vô hiệu hóa→Phân hủy Câu 7: Tim hoạt động theo chu kì như thế nào A. Tâm nhĩ làm việc 0,1 giây, nghỉ 0,7 giây B. Tâm thất làm việc 0,3 giây, nghỉ 0,5 giây C.Tim nghỉ hoàn toàn 0,4 giây D. Tim hoạt động liên tục không theo chu kì nào cả. Câu 8: Vết thương chảy máu động mạch ở tay, chân cần làm gì A. Cố gắng băng bó vết thương, bao giờ cầm máu thì thôi B. Sơ cứu nhanh vết thương, sau đó chở ngay đến bệnh viện gần nhất C. Dùng tay bịt vết thương lại, để 1 lúc là máu cầm D. Không phải làm gì vì cơ thể đã có cơ chế đông máu B. TỰ LUẬN: (6 điểm) Câu 1: a. Khi không may bị đứt tay và chảy máu sau 1 thời gian thì máu ngừng chảy. Em hãy cho biết cơ chế đó và trình bày lại cơ chế. (2đ) b. Em đã bao giờ bị đứt tay hay một vết thương nào đó gây chảy máu chưa? Vết thương đó lớn hay nhỏ, chảy máu nhiều hay ít? Và lúc đó em đã xử lí như thế nào? (1đ) Câu 2: Mô tả đường đi của máu. Tại sao máu nửa phải có màu đỏ thẫm và nửa trái có màu đỏ tươi (2đ) Câu 3: Một bệnh nhân có nhóm máu B cần truyền máu. Bệnh viện chỉ còn 2 bình chứa 2 nhóm máu là O và AB. Hỏi bác sĩ sẽ truyền máu nào cho bệnh nhân? Giải thích?.(1đ)

3. ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM A. TRẮC NGHIỆM: (4 điểm) Câu Đáp án Điểm

1 C 0.5

2 A 0.5

3 D 0.5

4 B 0.5

5 B 0.5

6 C 0.5

7 A,B,C 0.5

8 B 0.5

2 (2đ)

3 (1đ)

Năm học 2016 - 2017

Vết thương→ tế bào máu vỡ→giải phóng enzim→ chất sinh tơ máu trong huyết tương→tơ máu→khối máu đông b. Học sinh có thể trả lời theo 2 trường hợp: TH1: Có bị chảy máu, vết thương nhỏ, máu chảy ít, thường dùng bông y tế để bang kín vết thương TH2: Có bị chảy máu, vết thương lớn, máu chảy nhiều, thường sơ cứu vết thương bằng bông, gạc, sau đó đến trạm y tế để được cầm máu. - Vòng tuần hoàn lớn (Máu đỏ tươi do nhiều O2) Máu từ tâm thất trái đến động mạch chủ đến mao mạch ở phần trên và dưới cơ thể để trao đổi khí với tế bào sau đó theo tĩnh mạch chủ trên và tĩnh mạch chủ dưới về tâm nhĩ phải - Vòng tuần hoàn nhỏ (máu đỏ thẫm do nhiều khí CO2) Máu từ tâm thất phải đến động mạch phổi đến mao mạch phổi để TĐK lấy O2 thải CO2 để máu chuyển máu đỏ tươi rồi theo TM phổi về tâm nhĩ trái. - Nửa phải có màu đỏ thẫm vì: Khi máu lưu thông trong hệ mạch đến các cơ quan thì ở đây có sự trao đổi khí các cơ quan lấy khí O2 và nhả khí CO2 nên lúc này máu giàu khí CO2 nghèo khí O2 và có màu đỏ thẫm. - Nửa trái có màu đỏ tươi vì: Khi máu được lưu thông trong vòng tuần hoàn nhỏ đến các mao mạch phổi ở đây có sự TĐK lấy khí O2 đi nuôi cơ thể và nhả khí CO2 ra phổi do đó máu giàu khí O2 và nghèo CO2 nên máu có màu đỏ thẫm. Bác sĩ sẽ truyền nhóm máu O cho bệnh nhân nhóm máu B Vì trong huyết tương của người nhận chứa kháng thể α mặt khác hồng cầu người cho không có kháng nguyên A và B nên máu sẽ không bị kết dính và truyền được

1

0,5

0.5

0.5 0,5 0.5 0.5

IV. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC: 1. Kiểm tra sĩ số: Nhắc nhở hs làm bài nghiêm túc, không trao đổi khi làm bài ... 2. Kiểm tra dụng cụ của HS chuẩn bị cho giờ kiểm tra: 3. Phát đề kiểm tra cho HS: 4. Củng cố (2 phút) Thu bài 5. Hướng dẫn học ở nhà (1 phút) Đọc trước bài 20 V. ĐÁNH GIÁ NHẬN XÉT SAU KHI CHẤM BÀI KIỂM TRA: KẾT QUẢ Tổng Số Kém bài Lớp số 0-<3.5 HS KT SL 8A 8B

Tỉ Yếu Khá lệ TB 3.5- <5 dưới 5- <6.5 6.5-<8 TB

% SL %

SL

Giỏi 8-10

% SL % SL

Tỉ Tỉ lệ Ghi lệ % chú trên khá, TB giỏi

%

19 21

B. TỰ LUẬN: (6 điểm) Bài 1 (3đ)

Đáp án Đó là cơ chế đông máu - Khái niệm: Đông máu là hiện tượng hình thành khối máu đông hàn kín vết thương. - Cơ chế đông máu :

GV: Nguyễn Thanh Loan

Giáo án Sinh Học 8

Thang điểm 0.5 0.5 1

Trang 39

GV: Nguyễn Thanh Loan

Giáo án Sinh Học 8

Trang 40


Trường THCS Đại Hùng

Năm học 2016 - 2017

Trường THCS Đại Hùng

Năm học 2016 - 2017

Ngày soạn: 24/10 /2016 Ngày dạy: 8A: 29/10/16; 8B: 27/10/16 CHƯƠNG IV: HÔ HẤP TIẾT 21 BÀI 20: HÔ HẤP VÀ CÁC CƠ QUAN HÔ HẤP I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: - Trình bày khái niệm hô hấp và vai trò của hô hấp với cơ thể sống. - Xác định được trên hình các cơ quan trong hệ hô hấp người - Mô tả các chức năng của chúng. - Liên hệ thực tế ý nghĩa của hô hấp với sự sống 2. Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng quan sát tranh, tư duy logic ở HS. 3. Thái độ: Biết bảo vệ hoạt động hô hấp của bản thân. Yêu thích môn học 4. Năng lực cần hình thành và phát triển: + Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp, hợp tác, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, sử dụng ngôn ngữ, tính toán + Năng lực riêng: Kiến thức sinh học, nghiên cứu khoa học, năng lực thực hiện trong phòng thí nghiệm II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Giáo viên: Tranh phóng to hình 20.1; 20.2; 20.3 SGK và mô hình tháo lắp các cơ quan của cơ thể người. 2. Học sinh: Đọc trước bài ở nhà III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC 1. Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số (1 phút) 2. Kiểm tra bài cũ: Không 3. Bài mới: (39 phút) Giới thiệu bài: Hồng cầu có chức năng gì ? Hồng cầu có chức năng vận chuyển khí O2 và CO2. Mặt khác khí O2 và CO2 nhờ động tác thở để lấy và thải khí ra ngoài. Đó là quá trình hô hấp. Vậy Hô hấp là gì? Hô hấp có vai trò như thế nào đỗi với cơ thể sống? Chúng ta cùng tìm hiểu ở bài hôm nay. Dạy bài mới: Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt PTNL - Năng lực tự Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm hô hấp I. Khái niệm hô hấp (15 phút) học, sử dụng - Hô hấp là quá trình cung cấp - GV : Y/c HS nghiên cứu thông tin SGK, oxy cho các tế bào của cơ thể ngôn ngữ, liên hệ kiến thức đã học ở lớp 3 và 7, quan và thải khí cacbonic ra ngoài tư duy sáng sát H 20, thảo luận nhóm trả lời các câu - Nhờ hô hấp mà oxy được lấy tạo hỏi: vào để oxy hóa các hợp chất - Hô hấp là gì? hữu cơ tạo năng lượng cần cho - Hô hấp có liên quan như thế nào với các mọi hoạt động sống của cơ thể hoạt động sống của tế bào và cơ thể? - - Hô hấp gồm 3 giai đoạn: Sự - Hô hấp gồm những giai đoạn chủ yếu thở, trao đổi khí ở phổi, trao đổi nào? khí ở tế bào. - Năng lực tư duy sáng tạo - Sự thở có ý nghĩa gì với hô hấp? - GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét, bổ sung. -HS : Cá nhân nghiên cứu thông tin , kết hợp kiến thức cũ và quan sát tranh, thảo luận thống nhất câu trả lời.- Nêu kết luận. - Dựa vào sơ đồ SGK và nêu kết luận.. 2. Các cơ quan trong hệ hô

- GV: nhận xét, hoàn thiện kiến thức Hoạt động 2: Tìm hiểu các cơ quan trong hệ hô hấp của người và chức năng của chúng (20 phút) - Yêu cầu HS nghiên cứu H20.2 SGK và trả lời câu hỏi: - Hệ hô hấp gồm những cơ quan nào?Cấu tạo của các cơ quan đó ? -HS quan sát hình, trả lời câu hỏi. - HS nghiên cứu tranh, mô hình và xác định các cơ quan. - GV gọi HS lên xác định các cơ quan đó trên tranh vẽ (hoặc mô hình) - 1 HS lên bảng chỉ các cơ quan của hệ hô hấp (hoặc gắn chú thích vào tranh câm). - Các HS khác nhận xét, bổ sung, đánh giá, kết luận. - GV tiếp tục nêu câu hỏi: ? Những đặc điểm cấu tạo nào của các cơ quan trong đường dẫn khí có tác dụng làm ẩm, ấm không khí, bảo vệ ? ? Đặc điểm cấu tạo nào của phổi làm tăng diện tích bề mặt trao đổi khí ? ? Chức năng của đường dẫn khí và 2 lá phổi - HS tiếp tục trao đổi nhóm để thống nhất câu trả lời - GV nhận xét, đánh giá kết quả của mỗi nhóm, hoàn thiện kiến thức - GV liên hệ thực tế : Đường dẫn khí có chức năng làm ấm không khí, vậy tại sao đôi khi vào mùa đông chúng ta vẫn bị nhiễm lạnh vào phổi ? Chúng ta cần có biện pháp gì để bảo vệ đường hô hấp - HS : trao đổi nhóm trả lời câu hỏi

GV: Nguyễn Thanh Loan

GV: Nguyễn Thanh Loan

Giáo án Sinh Học 8

Trang 41

hấp của người và chức năng của chúng - Hệ hô hấp gồm 2 bộ phận: đường dẫn khí (khoang mũi, họng....) và 2 lá phổi. - Đường dẫn khí có chức năng dẫn khí ra vào phổi, ngăn bụi, làm ẩm không khí vào phổi và bảo vệ phổi khỏi tác nhân có hại. - Phổi: thực hiện chức năng trao đổi khí giữa môi trường ngoài và máu trong mao mạch phổi.

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ, tự học, tư duy sáng tạo, hợp tác.

- Năng lực tự học, tư duy sáng tạo

- Năng lực kiến thức sinh học.

4. Củng cố (4 phút) Đọc ghi nhớ, mục em có biết - Hãy giải thích câu nói: Chỉ cần ngừng thở 3-5 phút thì máu qua phổi sẽ chẳng có O2 để mà nhận. 5. Hướng dẫn học ở nhà (1 phút) - Học bài và trả lời câu hỏi 1,3,4SGK. - Đọc trước bài mới

Giáo án Sinh Học 8

Trang 42


Trường THCS Đại Hùng

Năm học 2016 - 2017

Trường THCS Đại Hùng

Năm học 2016 - 2017

Ngày soạn: 27/10/2016 Ngày dạy: 8A: 1/11/16; 8B: 31/10/16 TIẾT 22 BÀI 21: HOẠT ĐỘNG HÔ HẤP I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: - Trình bày động tác thở( hít vào, thở ra) với sự tham gia của các cơ thở. - Nêu rõ khái niệm về dung tích sống lúc thở sâu( bao gồm:khí lưu thông, khí bổ sung, khí dự trử và khí cặn). - Phân biệt, thở sâu với thở bình thường và nêu rõ ý nghĩa của thở sâu. 2. Kĩ năng: - Quan sát tranh hình, thông tin phát hiện kiến thức. - Vận dụng kiến thức liên quan giải thích hiện tượng thực tế 3. Thái độ: Giáo dục ý thức bảo vệ rèn luyện cơ quan hô hấp để có sức khỏe tốt 4. Năng lực cần hình thành và phát triển: + Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp, hợp tác, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, sử dụng ngôn ngữ, tính toán + Năng lực riêng: Kiến thức sinh học, nghiên cứu khoa học, năng lực thực hiện trong phòng thí nghiệm II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Giáo viên: Tranh in màu hoặc tranh vẽ màu phóng to hình 1, 2, 4 sgk. 2. Học sinh: Nghiên cứu bài trước ở nhà III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC 1. Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số (1 phút) 2. Kiểm tra bài cũ: (4 phút) Câu 1: Hô hấp là gì? Hô hấp có vai trò quan trọng như thế nào với cơ thể sống? Câu 2: Hệ hô hấp gồm các cơ quan nào? Chúng có chức năng gì? 3. Bài mới: (35 phút) Giới thiệu bài: Sự thông khí và sự trao đổi khí ở phổi diễn ra như thế nào? Bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta tìm hiểu vấn đề này Dạy bài mới: Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt PTNL - Năng lực tự Hoạt động 1: Tìm hiểu cơ chế thông khí ở I. Thông khí ở phổi phổi (20 phút) học, sử dụng - GV nêu câu hỏi: ngôn ngữ, -Sự thông khí ở phổi nhờ cử ? Vì sao các xương sườn được nâng lên thì động hô hấp(hít vào, thở ra) tư duy sáng thể tích lồng ngực tăng và ngược lại? tạo ? Thực chất sự thông khí ở phổi là gì? HS: Nghiên cứu tranh hình trong SGK/ 68 trao đổi nhóm để trả lời. -Các cơ liên sườn, cơ hoành, cơ GV: Đánh giá kết quả của mỗi nhóm và bụng phối hợp với xương ức, giảng giải thêm bằng hình vẽ. xương sườn trong cử động hô - GV yêu cầu HS quan sát H21.1; H21.2 và hấp làm thay đổi thể tích lồng - Năng lực tư duy sáng tạo đọc thông tin, thảo luận các câu hỏi: ngực ? Các cơ lồng ngực đã phối hợp hoạt động -Dung tích phổi phụ thuộc vào: như thế nào để tăng giảm thể tích lồng giới tính, tầm vóc, tình trạng ngực? sức khoẻ, sự luyện tập… ? Dung tích phổi khi hít vào, thở ra bình thường và gắng sức có thể phụ thuộc vào các yếu tố nào?

- HS quan sát H21.1; H21.2 và đọc thông tin, thảo luận sau đó trình bày, nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét và yêu cầu HS rút ra kết luận - GV giảng giải thêm: bình thường trong phổi luôn có một lượng khí nhất định gọi là khí cặn GV hỏi thêm vì sao ta nên tập hít thở sâu? Hoạt động 2: Tìm hiểu sự trao đổi khí ở phổi và tế bào (15 phút) - GV yêu cầu HS quan sát H21.4 và đọc thông tin , thảo luận: ? Sự trao đổi khí ở phổi và tế bào thực hiện theo cơ chế nào? ? Nhận xét thành phần khí ôxi và khí cacbonnic khi hít vào và thở ra? Do đâu có sự chênh lệch đó? - HS quan sát H21.4 và đọc thông tin, thảo luận sau đó trình bày, nhận xét, bổ sung - GV nhận xét và yêu cầu HS tự rút ra kết luận GV yêu cầu HS thảo luận câu hỏi ? Thực chất sự trao đổi khí xảy ra ở đâu? - HS quan sát H21.4 và đọc thông tin, thảo luận sau đó trình bày, nhận xét, bổ sung - GV giảng giải thêm: + Sự TĐK ở phổi thực chất là sự trao đổi giữa mao mạch phế nang với phế nang nồng độ khí ôxi trong mao mạch thấp còn khí cacbonnic cao và ngược lại + Sự TĐK ở tế bào là sự trao đổi giữa tế bào và mao nạch đến tế bào, nồng độ khí ôxi trong mao mạch cao, khí cacbonnic thấp và ngược lại Sự tiêu tốn O2 ở tế bào đã thúc đẩy trao đổi khí ở phổi. Trao đổi khí ở phổi tạo điều kiện cho trao đổi khí ở tế bào. - GV yêu cầu HS đọc kết luận chung

GV: Nguyễn Thanh Loan

GV: Nguyễn Thanh Loan

Giáo án Sinh Học 8

Trang 43

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ, tự học, tư duy sáng tạo, hợp tác. II. Sự trao đổi khí ở phổi và tế bào - Sự trao đổi khí ở phổi: + O2 khuyếch tán từ phế nang vào máu + CO2 khuyếch tán từ máu vào phế nang - Sự trao đổi khí ở tế bào: + O2 khuyếch tán từ máu vào tế bào + CO2 khuyếch tán từ tế bào vào máu

- Năng lực tự học, tư duy sáng tạo, sử dụng ngôn ngữ.

- Năng lực kiến thức sinh học.

4. Củng cố (4 phút) trả lời câu SGK. 5. Hướng dẫn học ở nhà (1 phút) Học ghi nhớ Xem bài 22: “Vệ sinh hô hấp”

Giáo án Sinh Học 8

Trang 44


Trường THCS Đại Hùng

Năm học 2016 - 2017

Trường THCS Đại Hùng

Năm học 2016 - 2017

Ngày soạn: 31/10/2016 Ngày dạy: 8A: 5/11/16; 8B: 3/11/16 TIẾT 23 BÀI 22: VỆ SINH HÔ HẤP I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: - HS trình bày phản xạ tự điều hòa hô hấp trong hô hấp bình thường - Nêu được tác hai của tác nhân gây ô nhiễm không khí đối với hoạt động hô hấp - Giải thích được cơ sở khoa học của việc luyện tập thể dục thể thao đúng cách - Đề ra biện pháp luyện tập để có một hệ hô hấp khoẻ mạnh và tích cực hành động ngăn ngừa các tác nhân gây ô nhiễm không khí - Kể các bệnh chính về hô hấp( viêm phổi, lao phổi, viêm phế quản) . Nêu các biện pháp vệ sinh hô hấp. Tác hại của thuốc lá. 2. Kĩ năng: Rèn kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tế. 3. Thái độ: Giáo dục ý thức bảo vệ giữ gìn cơ quan hô hấp 4. Năng lực cần hình thành và phát triển: + Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp, hợp tác, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, sử dụng ngôn ngữ, tính toán + Năng lực riêng: Kiến thức sinh học, nghiên cứu khoa học, năng lực thực hiện trong phòng thí nghiệm II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Giáo viên: Số liệu, hình ảnh về hoạt động gây ô nhiễm không khí và tác hại - Số liệu, hình ảnh về những con người đã đạt được những thành tích cao và đặc biệt trong rèn luyện hệ hô hấp. 2. Học sinh: Đọc trước bài III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC 1. Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số (1 phút) 2. Kiểm tra bài cũ: (9 phút) Câu 1: Thực chất của quá trình trao đổi khí ở phổi và ở tế bào là gì? Câu 2: Nhờ hoạt động của các cơ quan, bộ phận nào mà không khí trong phổi thường xuyên được đổi mới? 3. Bài mới: (30 phút) Giới thiệu bài: Kể một vài bệnh tổn thương về hệ hô hấp mà em biết? Vậy nguyên nhân gây ra các hậu quả tai hại đó là gì? Bài hôm nay sẽ giúp chúng ta tìm hiểu vấn đề này. Dạy bài mới: Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt PTNL - Năng lực tự Hoạt động 1: Cần bảo vệ hệ hô hấp khỏi các I. Cần bảo vệ hệ hô hấp tác nhân có hại (15 phút) học, sử dụng khỏi các tác nhân có hại - GV yêu cầu HS đọc thông tin ở bảng 22 và - Các tác nhân gây hại cho ngôn ngữ, thảo luận các câu hỏi: hệ hô hấp là bụi, chất khí tư duy sáng ? Không khí có thể bị ô nhiễm và gây tác hại độc, vi sinh vật gây nên các tạo tới hoạt động hô hấp từ những loại tác nhân bệnh lao phổi, viêm phổi, như thế nào? ngộ độc, ưng thư phổi... ? Hãy đề ra các biện pháp bảo vệ hệ hô hấp - Biện pháp: tránh các tác nhân có hại? + Xây dựng môi trường trong HS đọc thông tin bảng 22, thảo luận sau đó sạch trình bày, nhận xét, bổ sung. + Không hút thuốc lá - Năng lực tư - GV nhận xét và yêu cầu HS rút ra kết luận + Đeo khẩu trang khi lao duy sáng tạo - GV yêu cầu HS liên hệ bản thân đã làm gì động ở nơi có nhiều bụi... để bảo vệ môi trường

- GV hoàn thiện kiến thức cho HS * GDMT: Sau đó GV tóm tắt lại các vấn đề: - Năng lực Bảo vệ môi trường chung, môi trường làm sử dụng việc, bảo vệ chính bản thân mình ngôn ngữ, tự ? Em đã làm gì để tham gia bảo vệ môi học, tư duy trường trong sạch ở trường, lớp? sáng tạo, hợp ? Trồng nhiều cây xanh có lợi gì trong việc tác. làm sạch bầu không khí quanh ta ? HS: Thảo luận từng phần của câu hỏi thảo luận II. Cần tập luyện để có một Hoạt động 2: Cần luyện tập để có 1 hệ hô hệ hô hấp khỏe mạnh hấp khỏe mạnh (15phút) - Cần luyện tập thể dục thể - GV yêu cầu HS đọc thông tin , thảo luận: thao thường xuyên phối hợp ? Giải thích vì sao khi luyện tập thể dục thể tập thở sâu và nhịp thở từ bé - Năng lực tự học, tư duy thao đúng cách, đều đặn từ bé có thể có được sẽ có hệ hô hấp khỏe mạnh. sáng tạo, sử dung tích sống lí tưởng? - Luyện tập thể dục thể ? Giải thích vì sao khi thở sâu và giảm nhịp thao vừa sức, rèn luyện từ từ. dụng ngôn ngữ. thở trong mỗi phút sẽ làm tăng hiệu quả hô hấp? HS đọc thông tin, thảo luận sau đó trình bày, nhận xét, bổ sung - GV nhận xét và yêu cầu HS tự rút ra kết luận - GV giảng giải thêm: + Dung tích sống phụ thuộc vào dung tích phổi và dung tích cặn + Dung tích phổi phụ thuộc vào dung tích lồng ngực + Dung tích lồng ngực phụ thuộc sự phát triển của lồng ngực GV hỏi - Năng lực ? Hãy đề ra các biện pháp luyện tập để có thể kiến thức có một hệ hô hấp khỏe mạnh? sinh học. ? Quá trình tập luyện để tăng dung tích sống phụ thuộc vào yếu tố nào? HS: thảo luận nhóm trả lời câu hỏi: Các nhóm khác nhận xét – bổ sung và kết luận - GV yêu cầu HS đọc kết luận chung 4. Củng cố (4 phút) HS trả lời câu hỏi trong SGK và đọc ghi nhớ 5. Hướng dẫn học ở nhà (1 phút) Học ghi nhớ SGK Chuẩn bị bài “ Thực hành: Hô hấp nhân tạo”. Đem theo gạc cứu thương và vuông vải màu 40 x 40cm, chiếu cá nhân, gối bông.

GV: Nguyễn Thanh Loan

GV: Nguyễn Thanh Loan

Giáo án Sinh Học 8

Trang 45

Giáo án Sinh Học 8

Trang 46


Trường THCS Đại Hùng

Năm học 2016 - 2017

Trường THCS Đại Hùng

Ngày soạn: 4/11/2016 Ngày dạy: 8A: 8/11/16; 8B: 7/11/16 TIẾT 24 BÀI 23: THỰC HÀNH HÔ HẤP NHÂN TẠO I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: - Học sinh hiểu rõ cơ sở khoa học của hô hấp nhân tạo. - Nắm được trình tự các bước tiến hành hô hấp nhân tạo. - Biết được phương pháp hà hơi thổi ngạt và phương pháp ấn lồng ngực. 2. Kĩ năng: Giáo dục tư tưởng cho học sinh yêu mến môn học tìm hiểu khoa học - Sơ cứu ngạt thở- làm hô hấp nhân tạo - Làm thí nghiệm để phát hiện ra CO2 trong khí thở ra. 3. Thái độ: Giáo dục ý thức bảo vệ giữ gìn cơ quan hô hấp 4. Năng lực cần hình thành và phát triển: + Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp, hợp tác, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, sử dụng ngôn ngữ, tính toán + Năng lực riêng: Kiến thức sinh học, nghiên cứu khoa học, năng lực thực hiện trong phòng thí nghiệm II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Giáo viên: Tranh ảnh minh họa, mô hình người bằng cao su nếu có điều kiện 2. Học sinh: Chiếu cá nhân, gối cá nhân, bông, gạc… III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC 1. Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số (1 phút) 2. Kiểm tra bài cũ: (4 phút) - Kiểm tra sự chuẩn bị của HS 3. Bài mới: (35 phút) Dạy bài mới: Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt PTNL - Năng lực tự Hoạt động 1: Tìm hiểu nguyên nhân I. Các nguyên nhân làm gián làm gián đoạn hô hấp (10 phút) học, sử dụng đoạn hô hấp ở người - GV yêu cầu HS đọc thông tin, thảo - Khi bị chết đuối: nước vào ngôn ngữ, luận: phổi thì cần loại bỏ nước bằng tư duy sáng ? Có những nguyên nhân nào làm hô cách cõng nạn nhân ở tư thế dốc tạo hấp của người bị gián đoạn? ngược đầu HS đọc thông tin , thảo luận sau đó - Khi bị điện giật: nhanh chóng trình bày, nhận xét, bổ sung. ngắt nguồn điện - GV nhận xét và yêu cầu HS rút ra kết - Khi bị thiếu khí hay nhiễm khí luận độc: khiêng nạn nhân ra khỏi khu - GV hoàn thiện kiến thức cho HS vực đó Hoạt động 2: Tiến hành hô hấp nhân II. Thực hành hô hấp nhân tạo tạo (25 phút) 1. Phương pháp hà hơi thổi + VĐ 1: Phương pháp hà hơi thổi ngạt ngạt - GV yêu cầu HS đọc thông tin , thảo - Các bước tiến hành: luận: - Năng lực + Đặt nạn nhân nằm ngửa đầu ? Phương pháp hà hơi thổi ngạt được ngửa ra phía sau. sử dụng tiến hành như thế nào? ngôn ngữ, tự + Bịt mũi nạn nhân bằng hai HS đọc thông tin, thảo luận sau đó trình ngón tay học, tư duy bày, nhận xét, bổ sung + Tự hít một hơi đầy lồng ngực sáng tạo, hợp - GV nhận xét và yêu cầu HS tự rút ra rồi ghé sát môi vào miệng nạn tác. kết luận nhân và thổi hết sức vào phổi nạn - GV hướng dẫn các thao tác trên mô nhân, không để không khí thoát ra

hình người - GV giảng giải thêm: + Nếu miệng nạn nhân khó mở, có thể dùng tay bịt miệng và thổi vào mũi. + Nếu tim nạn nhân đồng thời ngừng đập, có thể vừa thổi ngạt vừa xoa bóp tim. + VĐ 2: Phương pháp ấn lồng ngực - GV yêu cầu HS đọc thông tin , thảo luận: ? Phương pháp ấn lồng ngực được tiến hành như thế nào? HS đọc thông tin, thảo luận sau đó trình bày, nhận xét, bổ sung - GV nhận xét và yêu cầu HS tự rút ra kết luận - GV hướng dẫn các thao tác trên mô hình người - GV giảng giải thêm: + Có thể đặt nạn nhân nằm sấp, đầu hơi nghiêng sang một bên. + Dùng hai tay và sức nặng cơ thể ấn vào phần ngực dưới(phía lưng) nạn nhân theo từng nhịp. + Cũng thực hiện khoảng 12 – 20 nhịp/phút như thư thế nằm ngửa - GV yêu cầu HS tập từng nhóm 3 người theo cả hai phương pháp - GV yêu cầu HS viết thu hoạch

GV: Nguyễn Thanh Loan

GV: Nguyễn Thanh Loan

Giáo án Sinh Học 8

Trang 47

Năm học 2016 - 2017 ngoài chỗ tiếp xúc với miệng + Ngừng thổi để hít vào rồi lại thổi tiếp, tiếp tục cho đến khi nạn nhân tự hô hấp được

2. Phương pháp ấn lồng ngực - Các bước tiến hành: + Đặt nạn nhân nằm ngửa, dưới lưng kê cao bằng một gối mềm để đầu hơi ngửa ra phía sau. + Cầm hai cánh tay nạn nhân và dùng sức nặng của cơ thể ép vào ngực nạn nhân cho không khí trong phổi bị ép ra ngoài sau đó dang hai tay nạn nhân về phía đầu nạn nhân + Thực hiện liên tục cho tới khi sự hô hấp tự động của nạn nhân ổn định bình thường.

- Năng lực tự học, tư duy sáng tạo, sử dụng ngôn ngữ.

4. Củng cố (4 phút) GV nhận xét đánh giá giờ thực hành, ý thức học tập của HS, cho điểm những nhóm làm tốt 5. Hướng dẫn học ở nhà (1 phút) - Viết báo cáo thu hoạch theo mẫu SGK tr.77. - Ôn tập kiến thức về hệ tiêu hóa ở lớp 7. - Xem trước bài mới bài 24. - Nhận xét lớp.

Giáo án Sinh Học 8

Trang 48


Trường THCS Đại Hùng

Năm học 2016 - 2017

Trường THCS Đại Hùng

Năm học 2016 - 2017

Ngày soạn: 7/11/2016 Ngày dạy: 8A: 12/11/16; 8B: 10/11/16 CHƯƠNG V: TIÊU HÓA TIẾT 25 BÀI 24: TIÊU HÓA VÀ CÁC CƠ QUAN TIÊU HÓA I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: - HS trình bày được các nhóm chất trong thức ăn, các hoạt động trong quá trình tiêu hóa, vai trò của tiêu hóa với con người - HS xác định được trên mô hình các cơ quan tiêu hóa của hệ tiêu hóa ở người 2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng quan sát, phân tích, tổng hợp. 3. Thái độ: Có ý thức rèn luyện bảo vệ cơ thể và hệ tiêu hóa. 4. Năng lực cần hình thành và phát triển: + Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp, hợp tác, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, sử dụng ngôn ngữ, tính toán + Năng lực riêng: Kiến thức sinh học, nghiên cứu khoa học, năng lực thực hiện trong phòng thí nghiệm II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Giáo viên: Chuẩn bị tranh vẽ H24.1, H24.2, H24.3; 2. Học sinh: Đọc trước bài mới. Kẻ bảng 25 vào vở. III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC 1. Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số (1 phút) 2. Kiểm tra bài cũ: (10 phút) Câu 1: Trình bày cách tiến hành phương pháp hà hơi thổi gạt. Câu 2: Trình bày phương pháp ấn lồng ngực. 3. Bài mới: (29 phút) Giới thiệu bài: Hàng ngày chúng ta đã ăn những loại thức ăn nào? và thức ăn đó được biến đổi như thế nào? Dạy bài mới: Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt PTNL - Năng lực tự Hoạt động 1: Tìm hiểu thức ăn và sự tiêu I. Thức ăn và sự tiêu hóa hóa (10 phút) học, sử dụng GV hỏi: ? Hằng ngày chúng ta ăn nhiều loại ngôn ngữ, thức ăn. Vậy thức ăn đó thuộc loại chất nào tư duy sáng ? tạo - Cá nhân suy nghĩ trả lời. - Thức ăn gồm chất hữu cơ và GV: Ghi nhanh những loại thức ăn mà HS vô cơ. nêu lên bảng và chia thành 2 nhóm đó là - Hoạt động tiêu hóa gồm: Ăn, chất hữu cơ và chất vô cơ. đẩy thức ăn, tiêu hóa thức ăn, - GV yêu cầu HS quan sát H24.1; H24.2 và hấp thụ chất dinh dưỡng và đọc thông tin, thảo luận các câu hỏi: thải cặn bã. ? Các chất nào trong thức ăn không bị biến - Nhờ quá trình tiêu hóa, thức đổi về mặt hóa học qua quá trình tiêu hóa? ăn biến đổi thành chất dinh - Năng lực ? Các chất nào trong thức ăn được biến đổi dưỡng để hấp thụ và thải cặn sử dụng về mặt hóa học qua quá trình tiêu hóa? bã ra ngoài ngôn ngữ, tự ? Quá trình tiêu hóa gồm những hoạt động học, tư duy nào? Hoạt động nào là quan trọng? sáng tạo, hợp ? Vai trò của quá trình tiêu hóa thức ăn? tác. HS quan sát H24.1; H24.2, đọc thông tin, thảo luận sau đó trình bày, nhận xét, bổ

sung. - GV nhận xét và yêu cầu HS rút ra kết luận, giải thích thêm + Thức ăn dù biến đổi bằng cách nào thì cuối cùng phải thành chất hấp thụ được thụ được thì mới có tác dụng với cơ thể. II. Các cơ quan tiêu hóa. HS: Lắng nghe Hoạt động 2: Tìm hiểu các cơ quan tiêu hóa (19 phút) GV: Treo hình 24.3 chỉ có mũi tên chỉ vào - Năng lực tự các cơ quan nhưng có phần chú thích và treo - Ống tiêu hóa gồm: Miệng, học, tư duy bảng phụ lên bảng yêu cầu hoàn thành bảng hầu, thực quản, dạ dầy, ruột ( sáng tạo, sử 24. ruột non, ruột già), hậu môn dụng ngôn - HS: Nghiên cứu thông tin SGK và H. 24.3 - Tuyến tiêu hóa gồm: Tuyến ngữ. thảo luận nhóm 3 phút hoàn thành bảng 24. nước bọt, tuyến gan, tuyến - GV nhận xét và yêu cầu HS tự rút ra kết tụy,tuyến vị, tuyến ruột ... luận - GV yêu cầu HS lên xác định trên mô hình. ? Hãy chỉ ra các cơ quan tiêu hóa ở người ? ?Việc xác định các cơ quan tiêu hóa có ý nghĩa như thế nào ? ? Tự xác định vị trí các cơ quan tiêu hóa trên cơ thể mình ? - Dựa vào sơ đồ HS trình bày. - Lớp theo dõi bổ sung nếu cần. - Năng lực - GV: Nhận xét đánh giá, chốt lai kiến thức kiến thức giúp HS khắc sâu. Kết luận. sinh học. ? Cơ quan tiêu hóa gồm những cơ quan nào? HS: Nhắc lại kiến thức. HS: Rút ra kết luận: - GV yêu cầu HS đọc kết luận chung 4. Củng cố (4 phút) Bài tập trắc nghiệm: Câu 1: Khoanh tròn vào đầu câu trả lời đúng: Thế nào là sự tiêu hoá thức ăn? a. Sự biến đổi thức ăn từ chất rắn thành chất lỏng. b. Sự biến đổi thức ăn từ những chất phức tạp thành chất đơn giản mà cơ thể có thể hấp thụ được. c. Sự biến đổi thức ăn từ các chất dinh dưỡng mà cơ thể hấp thụ được qua thành ruột và thải các chất cặn bã không thể hấp thụ được. Câu 2: Điền vào chỗ trống Quá trình tiêu hoá là quá trình biến đổi thức ăn về mặt ..... (sinh lí, sinh hoá, lí hoá). Kết quả là thức ăn được biến đổi thành các chất đơn giản, hoà tan, có thể ........... (hấp thụ, tràn, ngấm) vào máu để cung cấp cho các tế bào sử dụng. 5. Hướng dẫn học ở nhà (1 phút) Học bài Đọc mục “ Em có biết” Soạn bài mới

GV: Nguyễn Thanh Loan

GV: Nguyễn Thanh Loan

Giáo án Sinh Học 8

Trang 49

Giáo án Sinh Học 8

Trang 50


Trường THCS Đại Hùng

Năm học 2016 - 2017

Trường THCS Đại Hùng

Năm học 2016 - 2017

Ngày soạn:11/11/2016 Ngày dạy: 8A: 15/11/16; 8B: 14/11/16 TIẾT 26 BÀI 25: TIÊU HÓA Ở KHOANG MIỆNG I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: - Trình bày được sự biến đổi của thức ăn trong ống tiêu hóa về mặt cơ học( miệng ) và sự biến đổi hóa học nhờ các dịch tiêu hóa do các tuyến tiêu hóa tiết ra. - Trình bày được các hoạt động tiêu hóa diễn ra trong khoang miệng. - Trình bày được các hoạt động nuốt và đẩy thức ăn từ khoang miệng qua thực quản xuống dạ dày. 2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng quan sát, phân tích, tổng hợp. 3. Thái độ: Có ý thức rèn luyện bảo vệ cơ thể và hệ tiêu hóa. 4. Năng lực cần hình thành và phát triển: + Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp, hợp tác, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, sử dụng ngôn ngữ, tính toán + Năng lực riêng: Kiến thức sinh học, nghiên cứu khoa học, năng lực thực hiện trong phòng thí nghiệm II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Giáo viên: Chuẩn bị tranh vẽ H25.1, H25.2, H25.3; bảng phụ 2. Học sinh: Đọc trước bài mới. Kẻ phiếu học tập vào vở III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC 1. Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số (1 phút) 2. Kiểm tra bài cũ: (4 phút) Câu 1: Hệ tiêu hóa ở người gồm các cơ quan nào? Hãy kể tên các cơ quan đó? 3. Bài mới: (35 phút) Giới thiệu bài: GV hỏi: Quá trình tiêu hóa được bắt đầu từ đâu? Vậy quá trình tiêu hóa ở miệng diễn ra như thế nào thì chúng ta cùng tìm hiểu bài hôm nay. Dạy bài mới: Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt PTNL Hoạt động 1: Tìm hiểu sự tiêu hóa ở khoang I. Tiêu hóa ở khoang - Năng lực miệng (15 phút) tự học, sử miệng - GV yêu cầu HS quan sát H25.1 và trả lời câu 1. Cấu tạo khoang miệng dụng ngôn hỏi - Gồm 3 bộ phận chính ngữ, tư ? Khoang miệng có cấu tạo gồm mấy bộ phận? + Lưỡi: Đảo trộn thức ăn duy sáng Đó là những bộ phận nào? + Tuyến nước bọt: Tiết dịch tạo ? Lưỡi và tuyến nước bọt có chức năng gì trong tiêu hóa tiêu hóa? + Răng: Gồm răng cửa, răng ? Răng có mấy loại chính? Chức năng của chúng nanh, răng hàm có tác dụng là gì? nghiền nát thức ăn. - HS: Quan sát H25.1 và trả lời câu hỏi Ngoài ra còn có cơ môi và - GV nhận xét, hoàn thiện kiến thức. cơ má. - Năng lực - GV yêu cầu HS quan sát đoạn phim về tiêu hóa 2. Các hoạt động tiêu hóa tư duy ở khoang miệng kết hợp thông tin SGK/ 81 trả lời a. Biến đổi lý học: Tiết sáng tạo câu hỏi. nước bọt, nhai, đảo trộn thức ? Khi thức ăn được đưa vào miệng sẽ diễn ra các ăn, tạo viên thức ăn. hoạt động nào? Tác dụng: làm mềm nhuyễn ? Trong các hoạt động đó đâu là biến đổi lí học, thức ăn, giúp thức ăn thấm đâu là biến đổi hóa học. nước bọt, tạo viên để dễ - HS xem phim và nghiên cứu thông tin trong nuốt.

SGK để trả lời. - GV yêu cầu HS đọc thông tin trong SGK, thảo luận nhóm hoàn thành bảng 25 trong SGK ở dạng ghép đáp án. - HS: Thảo luận nhóm, đưa ra cách ghép đúng. - GV yêu cầu HS dán đáp án lên bảng sau đó chiếu đáp án. - Sau khi hoàn thành thảo luận nhóm GV nêu câu hỏi. ? Vậy biến đổi lí học và hóa học ở khoang miệng có tác dụng gì trong việc tiêu hóa thức ăn? - HS tự rút ra nhận xét thông qua phần thảo luận. - GV yêu cầu HS quan sát H25.2 cho biết ? Tại sao khi nhai cơm hoặc bánh mì lâu trong miệng ta thấy có cảm giác ngọt? ? Enzim là gì? HS quan sát H25.2, đọc thông tin, thảo luận sau đó trình bày, nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét - GV yêu cầu HS liên hệ thực tế bản thân. ? Tại sao cần phải nhai kĩ khi ăn ? ? Tại sao khi ăn không nhai hoặc nhai không kĩ sẽ bị đau bụng? ? Tại sao lúc đói chỉ cần uống nước mía hoặc uống 1 cốc sữa, cốc nước đường là hết đói ? ? Tại sao vào buổi tối trước khi đi ngủ không nên ăn đồ ngọt và phải đánh răng sau khi ăn? - Đại diện trình bày, liên hệ bản thân. Hoạt động 2: Tìm hiểu nuốt và đẩy thức ăn qua thực quản (15 phút) GV Yêu cầu HS đọc thông tin SGK, quan sát H 25.3, kết hợp xem phim về quá trình nuốt ở thực quản thảo luận và trả lời câu hỏi: ?Nuốt diễn ra nhờ hoạt động của cơ quan nào là chủ yếu và có tác dụng gì? ?Lực đẩy viên thức ăn từ thực quản xuống dạ dày được tạo ra như thế nào? ?Thức ăn qua thực quản có được biến đổi gì về mặt lí và hoá học không? ? Cơ quan nào giúp thức ăn không bị lọt lên khoang mũi hoặc rơi vào thực quản khi nuốt - HS tự quan sát H 25.3, phim, đọc thông tin, trao đổi nhóm và trả lời. - GV nhận xét và yêu cầu HS tự rút ra kết luận ? Giải thích hiện tượng khi ăn đôi khi có hạt cơm chui lên mũi? Hiện tượng nghẹn ? Tại sao không được vừa ăn vừa cười đùa nói chuyện - 1 HS giải thích, các HS khác bổ sung.

GV: Nguyễn Thanh Loan

GV: Nguyễn Thanh Loan

Giáo án Sinh Học 8

Trang 51

b. Biến đổi hóa học: Hoạt động của enzim amilaza. Tác dụng: biến đổi 1 phần tinh bột chín thành đường Mantôzơ

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ, tự học, tư duy sáng tạo, hợp tác.

- Năng lực tự học, tư duy sáng II. Nuốt và đẩy thức ăn tạo - Năng lực qua thực quản - Nhờ hoạt động của lưỡi kiến thức thức ăn được đẩy xuống sinh học. thực quản - Thức ăn qua thực quản xuống dạ dầy là nhờ cơ thực quản

Giáo án Sinh Học 8

- Năng lực tự học, tư duy sáng tạo

Trang 52


Trường THCS Đại Hùng

Năm học 2016 - 2017

Trường THCS Đại Hùng

Năm học 2016 - 2017

Bảng 25: Hoạt động biến đổi thức ăn ở khoang miệng Biến đổi thức Các hoạt động tham Các thành phần tham Tác dụng của hoạt động ăn ở khoang gia gia hoạt động miệng - Tiết nước bọt - Các tuyến nước bọt - Làm ướt và mềm thức ăn - Răng Biến đổi lí - Nhai - Răng, lưỡi, các cơ - Làm mềm và nhuyễn thức ăn học - Đảo trộn thức ăn môi và má - Làm tă thấm đẫm nước bọt - Tạo viên thức ăn - Răng, lưỡi, các cơ - Tạo viên thức ăn và nuốt môi và má - Hoạt động của - Biến đổi 1 phần tinh bột trong Biến đổi hoá enzim amilaza trong - Enzim amilaza thức ăn thành đường mantozơ. học nước bọt 4. Củng cố (9 phút): GV: Tổ chức tìm hiểu: Em có biết “ Tôi là ai” Câu 1. Đánh dấu X vào cột có biến đổi tương ứng xảy ra trong khoang miệng khi ăn các món ăn sau: Các hiện tượng Biến đổi lí học Biến đổi hóa học Không có biến đổi nào Ăn cơm Khi uống sữa tươi Ăn cháo loãng (bột) Khi uống nước Ăn thịt Ăn khoai lang sống Câu 2. Điền “Đ” vào ô trống câu đúng, “ S” vào ô trống câu sai. A. Ăn chậm nhai kĩ B. Vừa ăn vừa đọc truyện tranh thủ thư giãn C. Sau khi ăn chỉ cần xúc miệng bằng nước không cần đánh răng. D. Không ăn đồ ngọt vào buổi tối đặc biệt là trước khi đi ngủ E. Trong bữa cơm nên nói chuyện, cười đùa thật nhiều để ăn ngon hơn. - GV tổ chức trò chơi “ Ô chữ bí ẩn ” - GV đưa ra sơ đồ tư duy để củng cố lại bài. 5. Hướng dẫn học ở nhà (1 phút) - Học bài và trả lời câu hỏi SGK- Tr 83. - Hoàn thành vở bài tập. - Đọc trước bài 27,28.

Ngày soạn: 14/11/2016 Ngày dạy: 8A: 19/11/16; 8B: 17/11/16 TIẾT 27 BÀI 27- 28: TIÊU HÓA Ở DẠ DÀY- TIÊU HÓA Ở RUỘT NON I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: - HS trình bày được quá trình tiêu hóa ở dạ dày và ruột non gồm: + Các hoạt động tiêu hóa + Cơ quan hay tế bào thực hiện hoạt động + Tác dụng của các hoạt động tiêu hóa 2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng quan sát, phân tích, tổng hợp. 3. Thái độ: Có ý thức rèn luyện bảo vệ cơ thể và hệ tiêu hóa. 4. Năng lực cần hình thành và phát triển: + Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp, hợp tác, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, sử dụng ngôn ngữ, tính toán + Năng lực riêng: Kiến thức sinh học, nghiên cứu khoa học, năng lực thực hiện trong phòng thí nghiệm II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Giáo viên: Chuẩn bị tranh vẽ H27.1, Chuẩn bị tranh vẽ H28.1, H28.2, bảng phụ 2. Học sinh: Đọc trước bài mới. Kẻ phiếu học tập vào vở III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC 1. Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số (1 phút) 2. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra 15 phút Câu 1: Trình bày quá trình tiêu hóa ở khoang miệng. Câu 2. Trình bày quá trình nuốt và đẩy thức ăn qua thực quản. 3. Bài mới: (24 phút) Giới thiệu bài: Chúng ta đã biết các thức ăn chỉ được tiêu hóa một phần ở khoang miệng, vậy vào dạ dày và ruột non chúng có tiếp tục biến đổi không ? Nếu có thì biến đổi như thế nào ? Dạy bài mới: Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt PTNL HĐ 1: Tìm hiểu cấu tạo của dạ dày (6 phút) I. Cấu tạo dạ dày - Năng lực tự GV yêu cầu HS đọc thông tin trong SGK, - Dạ dày hình túi, dung tích 3 học, sử dụng quan sát H 27.1, thảo luận nhóm và trả lời lít ngôn ngữ, câu hỏi: - Thành dạ dày có 4 lớp: tư duy sáng - Dạ dày có cấu tạo như thế nào? + Lớp màng ngoài tạo - Căn cứ vào đặc điểm cấu tạo để dự đoán + Lớp cơ: dày, khỏe gồm 3 xem ở dạ dày có hoạt động tiêu hoá nào? lớp cơ dọc, cơ vòng, cơ chéo - GV ghi dự đoán của HS chưa đánh giá + Lớp dưới niêm mạc đúng sai mà sẽ giải quyết ở hoạt động sau. + Lớp niêm mạc: nhiều GV giúp HS hoàn thiện kiến thức về cấu tạo tuyến vị tiết ra dịch vị dạ dày. II. Tiêu hóa ở dạ dày HĐ 2: Tìm hiểu sự tiêu hóa ở dạ dày (6 - Nội dung ghi như phiếu phút) học tập GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin mục II SGK và trả lời câu hỏi: - Năng lực tư ?Tiêu hoá ở dạ dày gồm những hđ nào? duy sáng tạo ?Những hđ nào là biến đổi lí học, hoá học? - Yêu cầu HS trao đổi nhóm, hoàn thành bảng 27 SGK. - Thức ăn G, L chỉ bị biến đổi

GV: Nguyễn Thanh Loan

GV: Nguyễn Thanh Loan

Giáo án Sinh Học 8

Trang 53

Giáo án Sinh Học 8

Trang 54


Trường THCS Đại Hùng

Năm học 2016 - 2017

- GV nhận xét, đưa ra kết quả. - GV thông báo dự đoán của các nhóm: nhóm nào đúng, sai, thiếu... - Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi: ?Thức ăn được đẩy xuống ruột là nhờ hoạt động của cơ quan nào? ?Loại thức ăn G, L được tiêu hoá trong dạ dày như thế nào? ?Giải thích vì sao Pr trong thức ăn bị dịch vị phân huỷ nhưng Pr của lớp niêm mạc dạ dày lại không? ?Theo em, muốn bảo vệ dạ dày ta phải ăn uống như thế nào? - HS Dựa vào nội dung bảng 27 và thông tin SGK trao đổi để đưa ra câu trả lời - GV: Nhận xét hoàn thiện kiến thức HĐ 3: Tìm hiểu ruột non (6 phút) GV yêu cầu HS đọc thông tin trong SGK và trả lời câu hỏi: ? Nêu cấu tạo của ruột non? - GV treo tranh H 28.1 và 28.2 để HS trình bày. ?Ruột có cấu tạo như thế nào? ?Gan và tuỵ có tác dụng gì? ?Dự đoán xem ruột non có hđ tiêu hoá nào? - 1 HS trình bày, lớp nx bổ sung, kết luận. - GV ghi lại dự đoán của HS lên góc bảng.

về mặt lí học còn P bị biến đổi về mặt hóa học - Thời gian thức ăn lưu lại trong dạ dày từ 3- 6 tiếng tùy loại thức ăn.

III. Cấu tạo ruột non - Là đoạn dài nhất của ống tiêu hóa gồm 3 phần : tá trang, hổng tràng và hồi tràng - Thành ruột có 4 lớp như dạ dày nhưng mỏng hơn. - Lớp cơ chỉ có cơ dọc và cơ vòng. - Lớp niêm mạc có nhiều tuyến ruột tiết dịch ruột và tế bào tiết dịch nhày. - Tá tràng (đầu ruột non) có ống dẫn dịch tuỵ và dịch mật đổ vào HĐ 4: Tìm hiểu sự tiêu hóa ở ruột non (6 II. Tiêu hóa ở ruột non phút - Nội dung ghi như phiếu - Yêu cầu HS nghiên cứu thông tin mục II học tập SGK, quan sát H 28.3, nhớ lại kiến thức tiết - Thức ăn G, L, P bị biến trước và trả lời câu hỏi: đổi về mặt hóa học thành ?Dạ dày có môi trường gì? những chất dinh dưỡng mà cơ ?Thức ăn xuống tới ruột non còn chịu sự thể hấp thụ được biến đổi lí học nữa không? Nếu có thì biểu hiện như thế nào? Các thành phần nào tham gia hoạt động? ?Nêu cơ chế đóng mở môn vị? ?Nếu 1 người bị bệnh thiếu axit trong dạ dày thì sẽ có hậu quả gì? ?Các cơ trong thành ruột non có tác dụng gì? - Cá nhân HS nghiên cứu thông tin mục II SGK, quan sát tranh và trả lời câu hỏi . ?Theo em trong 2 loại biến đổi trên, ở ruột non xảy ra biến đổi nào là chủ yếu và quan trọng hơn? ?Để thức ăn biến đổi được hoàn toàn, ta cần

GV: Nguyễn Thanh Loan

Giáo án Sinh Học 8

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ, tự học, tư duy sáng tạo, hợp tác.

- Năng lực tự học, tư duy sáng tạo

Trường THCS Đại Hùng

Năm học 2016 - 2017

làm gì? Bảng 27: Các hoạt động biến đổi thức ăn ở dạ dày Biến đổi thức Các hoạt động Các thành phần Tác dụng của hoạt động ăn ở dạ dày tham gia tham gia hoạt động - Hoà loãng thức ăn - Sự tiết dịch vị - Tuyến vị Biến đổi lí học - Sự co bóp của - Các lớp cơ của dạ - Làm nhuyễn và đảo trộn thức dạ dày dày. ăn cho thấm đều dịch vị. Biến đổi hoá - Hoạt động của - En zim pepsin. - Phân cắt Pr chuỗi dài thành các học enzim pepsin. chuỗi ngắn gồm 3- 10 aa. PHIẾU HỌC TẬP: CÁC HOẠT ĐỘNG BIẾN ĐỔI THỨC ĂN Ở RUỘT NON Biến đổi thức ăn Các hoạt động tham Các thành phần tham Tác dụng ở ruột non gia gia hoạt động - Tiết dịch - Thức ăn hòa loãng, - Muối mật tách lipít - Tuyến gan, tuyến ruột Biến đổi lý học trộn đều với dịch thành giọt nhỏ biệt lập - Các lớp cơ của dạ dày - Phân nhỏ thức ăn tạo nhũ tương - Biến đổi tinh bột - Tinh bột, prôtêin thành đường đơn chịu tác dụng của - Tuyến nước bọt - Prôtêin thành Biến đổi hóa học enzim - Enzim pepsin, tripsin axitamin - Lipít chịu tác dụng - Muối mật, lipaza - Lipit thành glyêrin của dịch mật và enzim và axít béo 4. Củng cố (4 phút) Đọc ghi nhớ. Trả lời câu hỏi sgk 5. Hướng dẫn học ở nhà (1 phút) - Đọc mục “Em có biết” - Nghiên cứu trước bài mới

- Năng lực kiến thức sinh học.

Trang 55

GV: Nguyễn Thanh Loan

Giáo án Sinh Học 8

Trang 56


Trường THCS Đại Hùng

Năm học 2016 - 2017

Trường THCS Đại Hùng

Ngày soạn: 18/11/2016 Ngày dạy: 8A: 22/11/16; 8B: 21/11/16 TIẾT 28 BÀI 29: HẤP THỤ CHẤT DINH DƯỠNG VÀ THẢI PHÂN I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: - Nêu được những đặc điểm cấu tạo của ruột non phù hợp với chức năng hấp thụ các chất dinh dưỡng. - Các con đường vận chuyển các chất dinh dưỡng từ ruột non đến các cơ quan, tế bào. - Vai trò của gan trên con đường vận chuyển các chất dinh dưõng. - Vai trò của ruột già trong quá trình tiêu hoá của cơ thể. 2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng quan sát, phân tích, tổng hợp, hoạt động nhóm 3. Thái độ: Có ý thức rèn luyện bảo vệ cơ thể và hệ tiêu hóa. 4. Năng lực cần hình thành và phát triển: + Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp, hợp tác, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, sử dụng ngôn ngữ, tính toán + Năng lực riêng: Kiến thức sinh học, nghiên cứu khoa học, năng lực thực hiện trong phòng thí nghiệm II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Giáo viên: Chuẩn bị tranh vẽ H29.1, H29.2, H29.3, bảng phụ 2. Học sinh: Đọc trước bài mới. Kẻ phiếu học tập vào vở III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC 1. Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số (1 phút) 2. Kiểm tra bài cũ: (4 phút) Câu 1. Hoạt động tiêu hóa chủ yếu ở ruột non là gì? Câu 2. Biến đổi lí học và hóa học ở ruột non như thế nào? 3. Bài mới: (35 phút) Giới thiệu bài: Các chất sau khi tiêu hóa ở ruột non. Thức ăn sau khi biến đổi thành chất dinh dưỡng được cơ thể hấp thụ như thế nào ?... Dạy bài mới: Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt PTNL Hoạt động 1: Tìm hiểu sự hấp thụ chất I. Hấp thụ các chất dinh dinh dưỡng (10 phút) dưỡng ( Hình 29-2 và nội dung liên quan không - Ruột non là nơi hấp thụ chất dinh dưỡng - Năng lực tự dạy) - GV yêu cầu HS quan sát H29.1, H29.2 - Cấu tạo ruột non phù hợp với học, sử dụng và đọc thông tin, thảo luận: việc hấp thụ chất dinh dưỡng ngôn ngữ, tư ? Sự hấp thụ các chất dinh dưỡng diễn ra + Niêm mạc ruột có nhiều nết duy sáng tạo ở đâu ? gấp ? Đặc điểm cấu tạo trong của ruột non có + Có nhiều lông ruột và lông ý nghĩa gì với chức năng hấp thụ các chất cực nhỏ dinh dưỡng của nó? + Mạng lưới mao mạch máu và bạch huyết dày đặc ? Căn cứ vào đâu người ta khẳng định rằng ruột non là cơ quan chủ yếu của hệ + Ruột dài, tổng diện tích bề - Năng lực tư tiêu hóa đảm nhận vai trò hấp thụ các chất mặt 500 m2 duy sáng tạo dinh dưỡng? HS quan sát và đọc thông tin, thảo luận sau đó trình bày, nhận xét, bổ sung. - GV nx và yêu cầu HS rút ra kết luận Hoạt động 2: Tìm hiểu con đường vận

chuyển, hấp thụ các chất và vai trò của gan (15 phút) - GV yêu cầu HS quan sát H29.3, đọc thông tin và thảo luận hoàn thành bảng “Các con đường vận chuyển các chất dinh dưỡng đã được hấp thụ” HS quan sát H29.3 đọc thông tin và thảo luận ht bảng sau đó trình, nx, bổ sung - GV yêu cầu HS thảo luận: ? Gan đóng vai trò gì trên con đường vận chuyển các chất dinh dưỡng về tim? - HS thảo luận sau đó tb nx và bổ sung - GV nx và yêu cầu HS tự rút ra kết luận Hoạt động 3: Tìm hiểu quá trình thải phân (10p) - Yêu cầu HS nghiên cứu thông tin mục III SGK và trả lời câu hỏi: - Vai trò chủ yếu của ruột già là gì? - Cá nhân HS nghiên cứu thông tin mục III SGK và trả lời câu hỏi GV nhận xét hoàn thiện kiến thức - GV nêu 1 số nguyên nhân gây táo bón (do ít vận động , ăn ít chất xơ). Yêu cầu HS trình bày biện pháp chống táo bón. GV lưu ý HS bệnh trĩ. - HS nghe, vận dụng kiến thức đã tiếp thu và trả lời.

GV: Nguyễn Thanh Loan

GV: Nguyễn Thanh Loan

Giáo án Sinh Học 8

Trang 57

Năm học 2016 - 2017 II. Con đường vận chuyển, hấp thụ các chất và vai trò của gan - Các chất dinh dưỡng sau khi được hấp thụ qua thành ruột sẽ đi theo hai con đường về tim: + Theo mao mạch bạch huyết: gồm vitamin tan trong dầu và 70% lipit + Theo mao mạch máu: Các chất dinh dưỡng khác và 30% lipit - Gan có vai trò điều hòa nồng độ các chất dự trữ trong máu luôn ổn định và khử độc III. Thải phân Vai trò của ruột già: - Hấp thụ lại nước cần thiết cho cơ thể - Thải các chất cặn bã ra khỏi cơ thể - Hấp thu vitamin B, K

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ, tự học, tư duy sáng tạo, hợp tác.

- Năng lực kiến thức sinh học.

4. Củng cố (4 phút) Đọc ghi nhớ, đọc mục em có biết Yêu cầu Hs tự vẽ sơ đồ tư duy cho bài học. 5. Hướng dẫn học ở nhà (1 phút) - Học bài và trả lời câu hỏi cuối bài, làm bài tập trong sách bài tập - Đọc trước bài mới, kẻ trước bảng vào vở

Giáo án Sinh Học 8

Trang 58


Trường THCS Đại Hùng

Năm học 2016 - 2017

Trường THCS Đại Hùng

Năm học 2016 - 2017

Ngày soạn: 20/11/2016 Ngày dạy: 8A: 26/11/16; 8B: 24/11/16 TIẾT 29 BÀI 30: VỆ SINH TIÊU HÓA I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: - Trình bày được các tác nhân gây hại cho hệ tiêu hóa và mức độ tác hại của nó. - Kể một số bệnh về đường tiêu hóa - Chỉ ra được các biện pháp bảo vệ hệ tiêu hóa và đảm bảo sự tiêu hóa có hiệu quả. 2. Kĩ năng: Liên hệ thực tế, giải thích bằng cơ sở khoa học, hoạt động nhóm. 3. Thái độ: Giáo dục ý thức bảo vệ hệ tiêu hóa thông qua chế độ ăn và luyện tập. 4. Năng lực cần hình thành và phát triển: + Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp, hợp tác, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, sử dụng ngôn ngữ, tính toán + Năng lực riêng: Kiến thức sinh học, nghiên cứu khoa học, năng lực thực hiện trong phòng thí nghiệm II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Giáo viên: Tranh ảnh các bệnh về răng, dạ dày, ruột, giun kí sinh 2. Học sinh: Đọc trước bài mới, kẻ trước bảng III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC 1. Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số (1 phút) 2. Kiểm tra bài cũ: (4 phút) Câu 1. Những đặc điểm cấu tạo nào của ruột non phù hợp với việc hấp thụ chất dinh dưỡng 3. Bài mới: (35 phút) Giới thiệu bài: Các em đã bao giờ bị sâu răng, hay bị rối loạn tiêu hóa chưa ? Để biết nguyên nhân nào dẫn đến những bệnh đó? Bài hôm nay sẽ giúp chúng ta giải quyết vấn đề này. Dạy bài mới: Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt PTNL Hoạt động 1: Tìm hiểu các tác nhân gây hại I. Các tác nhân có hại cho hệ - Năng lực cho hệ tiêu hóa (20 phút) tự học, sử tiêu hóa. - Gv: Yêu cầu HS tự nghiên cứu thông tin 1. Do vi khuẩn, virut dụng ngôn SGK, chia nhóm cho HS thảo luận để hoàn VD: Vi khuẩn Hp, Vi khuẩn ngữ, tư duy thành bảng 30.1SGK tả… sáng tạo - Hs trao đổi nhóm thống nhất câu trả lời vào Tác hại: gây sâu răng, viêm bảng loét dạ dày, ruột và các tuyến - GV chữa bài bằng cách cho HS lên viết kết tiêu hóa. quả vào bảng kẻ sẵn. 2. Do giun sán kí sinh - GV đánh giá hoạt động của các nhóm VD: giun đũa, giun kim, giun Cho HS quan sát bảng kiến thức hoàn chỉnh móc…… - GV Yêu cầu Hs cho biết các tác nhân gây Tác hại: gây tắc các tuyến tiêu hại cho hệ tiêu hoá hóa: tắc ruột, tắc ống mật… ? Mức độ ảnh hưởng tới các cơ quan do các 3. Do ăn uống không đúng - Năng lực tác nhân gây ra như thế nào? tư duy sáng cách ? Ngoài các tác nhân trên còn có tác nhân VD: ăn vội vàng, nhai không tạo nào nữa gây hại cho hệ tiêu hoá? kĩ, ăn không đúng giờ, tinh HS dựa vào bảng vừa hoàn thành trả lời thần không thoải mái, ăn xong -Gv nhận xét và chốt không nghỉ ngơi mà làm việc Hoạt động 2: Tìm hiểu các biện pháp bảo ngay

vệ hệ tiêu hóa khỏi các tác nhân có hại và đảm bảo sự tiêu hóa có hiệu quả (15 phút) - Gv: Cho HS nghiên cứu thông tin SGK Yêu cầu HS trao đổi thảo luận trả lời câu hỏi. ? Thế nào là vệ sinh răng miệng đúng cách? ? Thế nào là ăn uống hợp vệ sinh? ? Tại sao ăn uống đúng cách lại giúp cho hệ tiêu hoá đạt hiệu quả? ? Em đã thực hiện biện pháp bảo vệ hệ tiêu hoá như thế nào? - Hs: Cá nhân tự nghiên cứu SGK ghi nhớ kiến thức Trao đổi nhóm thống nhất câu trả lời - GV cho các nhóm trả lời. - GV nhận xét cho HS rút ra kết luận. ? Tại sao không nên ăn vặt? ? Tại sao những người lái xe đường dài thường hay bị đau dạ dày? ? Tại sao không nên ăn quá no vào buổi tối? ? Tại sao không nên ăn kẹo trước khi đi ngủ?

GV: Nguyễn Thanh Loan

GV: Nguyễn Thanh Loan

Giáo án Sinh Học 8

Trang 59

Tác nhân Vi khuẩn Giun sán Ăn uống không đúng cách Khẩu phần ăn không hợp lí

Tác hại: Làm cho các hoạt động tiêu hóa kém hiệu quả. 4. Do khẩu phần ăn không hợp lí. VD: ăn quá nhiều tinh bột ít chất xơ, ăn quá nhiều chất chat, chất đạm Tác hại: gây rối loạn tiêu hóa. II. Các biện pháp bảo vệ hệ tiêu hóa khỏi các tác nhân có hại và đảm bảo sự tiêu hóa có hiệu quả. - Các biện pháp bảo vệ hệ tiêu hóa: + Ăn uống hợp vệ sinh. + Khẩu phần ăn hợp lý. + Ăn uống đúng cách. + Vệ sinh răng miệng sau khi ăn.

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ, tự học, tư duy sáng tạo, hợp tác.

- Năng lực kiến thức sinh học.

Bảng 30. Các tác nhân gây hại cho đường tiêu hóa Các cơ quan hoặc hoạt Mức độ ảnh hưởng động bị ảnh hưởng - Răng - Tạo môi trường Axít làm hỏng men răng. - Dạ dày, ruột - Bị viêm, loét. - Các tuyến tiêu hóa - Bị viêm tăng tiết dịch. - Ruột - Gây tắc ruột. - Các tuyến tiêu hóa - Gây tắc ống dẫn mật. - Các cơ quan tiêu hóa - có thể bị viêm - Họat động tiêu hóa - Kém hiệu quả - Hoạt động hấp thụ - Giảm - Các cơ quan tiêu hóa - Dạ dầy và ruột bị mệt mỏi, gan có thể bị sơ. - Hoạt động tiêu hóa - Bị rối loạn. - Hoạt động hấp thụ - Kém hiệu quả.

4. Củng cố (4 phút) Đọc ghi nhớ, trả lời câu hỏi 1/ Vì sao những tài xế lái xe đường dài hay bị đau dạ dày?. 2/ Vì sao không ăn bữa tối quá no, không ăn kẹo trước khi đi ngủ?. 3/ Trong thói quen ăn uống, em có những thói quen nào chưa tốt? 5. Hướng dẫn học ở nhà (1 phút) Học bài, làm bài tập trong SGK và sách bài tập

Giáo án Sinh Học 8

Trang 60


Trường THCS Đại Hùng

Năm học 2016 - 2017

Ngày soạn: 25/11/2016 Ngày dạy: 8A: 29/11/16; 8B: 28/11/16 TIẾT 30 BÀI 26 THỰC HÀNH TÌM HIỂU HOẠT ĐỘNG ENZIM TRONG NƯỚC BỌT I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: - Biết đặt các thí nghiệm để tìm hiểu những điều kiện bảo đảm cho Enzim hoạt động. - Biết rút ra kết luận từ kết quả so sánh giữa thí nghiệm với đối chứng. 2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng quan sát, làm thí nghiệm. 3. Thái độ: Có ý thức nghiêm túc học tập trong giờ thực hành. 4. Năng lực cần hình thành và phát triển: + Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp, hợp tác, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, sử dụng ngôn ngữ, tính toán + Năng lực riêng: Kiến thức sinh học, nghiên cứu khoa học, năng lực thực hiện trong phòng thí nghiệm II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Giáo viên: Chuẩn bị hồ tinh bột, nước bọt, ống nghiệm, giá đun, may so, nhiệt kế, hóa chất. 2. Học sinh: Chuẩn bị theo nhóm phân công III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC 1. Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số (1 phút) 2. Kiểm tra bài cũ: (9 phút) Câu 1. Thực chất biến đổi lí học của thức ăn trong khoang miệng là gì? Câu 2. Trình bày quá trình nuốt và đẩy thức ăn qua thực quản? 3. Bài mới: (30 phút) Giới thiệu bài: Khi chúng ta nhai cơm lâu trong miệng thấy ngọt là vì sao? Vậy bài TNo này sẽ giúp các em khẳng định điều đó. - GV ghi vào góc bảng: tinh bột + iốt xuất hịên màu xanh. đường + thuốc thử Strôme xuất hiện màu đỏ nâu. - GV kiểm tra sự chuẩn bị nước bọt và tinh bột của các nhóm. Dạy bài mới: Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt PTNL Hoạt động 1: Các bước tiến hành thí nghiệm II. Nội dung và cách tiến và chuẩn bị thí nghiệm (5 phút) hành - GV phát dụng cụ thí nghiệm. SGK - HS tự đọc trước nội dung thí nghiệm bài 26. Kết luận: - Tổ trưởng phân công công việc cho các bạn + Enzim trong nước bọt + 2 HS nhận dụng cụ và vật liệu biến đổi tinh bột thành + 1 HS chuẩn bị nhãn cho ống nghiệm. đường - Năng lực + 2 HS chuẩn bị nước bọt hoà loãng, lọc, đun + Enzim hoạt động trong thực hiện sôi. điều kiện nhiệt độ cơ thể và trong phòng + 2 HS chuẩn bị bình thuỷ tinh đựng nước. môi trường kiềm thí nghiệm, Hoạt động 2: Tiến hành thí nghiệm (25 phút) tự quản lí. - GV yêu cầu HS tiến hành thí nghiệm như bước 1 và bước 2 SGK + GV lưu ý HS: khi rót hồ tinh bột không để rớt lên thành. ? Đo độ pH trong các ốnghiệm để làm gì? - GV kẽ sẵn bảng 26.1 lên bảng, yêu cầu HS

GV: Nguyễn Thanh Loan

Giáo án Sinh Học 8

Trang 61

Trường THCS Đại Hùng

Năm học 2016 - 2017

lên điền. Thực tế độ trong không thay đổi nhiều. - Các tổ q sát và ghi kết quả vào bảng 26.1 Thống nhất ý kiến giải thích. - Đại diện nhóm lên bảng điền, nhận xét. - GV thông báo đáp án bảng 26.1 Kết quả thí nghiệm về hoạt động của enzim trong nước bọt Các ống Hiện tượng độ trong Giải thích nghiệm ống A - Không đổi - Nước lã không có enzim biến đổi tinh bột. ống B - Tăng lên - Nước bọt có enzim biến đổi tinh bột. ống C - Không đổi - Nước bọt đun sôi đã làm mất hoạt tính của enzim biến đổi tinh bột. ống D - Không đổi - Do HCl đã hạ thấp pH nên enzim trong nước bọt không biến đổi tinh bột. Đáp án bảng 26.2 : Kết quả thí nghiệm về hoạt động của enzim trong nước bọt Các ống Hiện tượng Giải thích nghiệm (màu sắc) - ống A1 - Màu xanh - Nước lã không có enzim biến đổi tinh bột thành đường. - ống A2 -Màu đỏ nâu - Nước bọt có enzim biến đổi tinh bột thành đường. - ống B1 - Không có màu xanh - ống B2 -Màu đỏ nâu - Emzim trong nước bọt bị đun sôi không có khẳ năng biến - ống C1 - Màu xanh - ống C2 -Màu đỏ nâu đổi tinh bột thành đường. - ống D1 - Màu xanh - Enzim trong nước bọt không hoạt động ở môi trường axit - ống Đ2 -Màu đỏ nâu nên tinh bột không bị biến đổi thành đường. 4. Củng cố (4 phút) Mỗi HS tự làm báo cáo thu hoạch ở nhà 5. Hướng dẫn học ở nhà (1 phút): Học bài và soạn bài mới

GV: Nguyễn Thanh Loan

Giáo án Sinh Học 8

Trang 62


Trường THCS Đại Hùng

Năm học 2016 - 2017

Ngày soạn: 27/11/2016 Ngày dạy: 8A: 3/12/16; 8B: 1/12/16

Năm học 2016 - 2017

BT: 1, 3, 5 Trang 30 BT trắc nghiệm:8, 9, 10, 14, 17 (sbt)

TIẾT 31 BÀI TẬP I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: Qua bài học nhằm củng cố , rèn luyện tư duy, khắc sâu kiến thức đồng thời giúp học sinh vận dụng kiến thức lý thuyết vào thực tiễn đời sống . 2. Kĩ năng: Rèn kĩ nắng giải bài tập trắc nghiệm 3. Thái độ: Giáo dục ý thức tự học, tự làm bài tập 4. Năng lực cần hình thành và phát triển: + Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp, hợp tác, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, sử dụng ngôn ngữ, tính toán + Năng lực riêng: Kiến thức sinh học, nghiên cứu khoa học, năng lực thực hiện trong phòng thí nghiệm II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Chuẩn bị của thầy: Chuẩn bị một số bài tập mẫu và tài liệu tham khảo. 2. Chuẩn bị của trò: Ôn lại các kiến thức chương I, II, III và tự giải các bài tập sgk. III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC 1. Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số (1 phút) 2. Kiểm tra bài cũ: (4 phút) - Ruột non có cấu tạo phù hợp với chức năng tiêu hoá thức ăn như thế nào? - Vì sao phải giữ vệ sinh ăn uống? nêu cách ăn uống khoa học? 3. Bài mới: (35 phút) Giới thiệu bài: Dạy bài mới: Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt PTNL - Gv nêu câu hỏi: I.Khái quát chung về cơ thể ? Hãy chứng minh con người có vị trí cao nhất người. trong thang tiến hoá? - Vị trí của con người trong ? Tại sao nói TB là đơ vị cấu trúc , đơn vị tự nhiên: chức năng của cơ thể? - Tế bào: là dơn vị cấu trúc, ? Nêu rõ chức năng của các hệ cơ quan? Mối đơn vị chức năng của cơ thể - NL tư duy liên hệ giữa các hệ cơ quan với nhau? - Các hệ cơ quan: sáng tạo, tự HS thảo luận và trả lời các câu hỏi qua đó nêu + Hệ tiêu hoá: quản lí, kiến rõ mối liên hệ giữa các hệ cơ quan với nhau. + Hệ hô hấp: thức sinh Giải bài tập vận dụng: + Hệ tuần hoàn: học 1.Tính chất sống của TB biểu hiện như thế + Hệ bài tiêt: nào? + Hệ vận động: 2. Cho ví dụ và phân tích vai trò của HTK + Hệ thần kinh: trong sự điều hoà ,phối hợp hoạt động các hệ + Hệ nội tiết: cơ quan? - Phản xạ: GV nhắc lại KT thức cơ bản về HVĐ sau đó + Cung phản xạ: yêu cầu HS giải bài tập vận dụng: + vòng phản xạ 1. Những đặc điểm nào của bộ xương giúp II.Vận động. xương đảm nhận được các chức năng? 1.Bộ xương: 2. Giải thích sự co cơ và sự vận động cơ thể? 2. Hệ cơ: 3. Bài tập trắc nghiệm:1, 2, 3, 4, 5, 6 (sbtIII.Tuần hoàn: trang 26) 1. Máu: HS nêu kiến thức , GV bổ sung ,hs giải bài - huyết tương: tập+ GV gợi ý và hướng dẫn các bài khó - TB máu:

GV: Nguyễn Thanh Loan

Trường THCS Đại Hùng

Giáo án Sinh Học 8

Trang 63

+ Hồng cầu: + Bạch cầu: + Tiểu cầu: 2.Tim và hệ mạch: - Tim: - Hệ mạch: 3. Tuần hoàn máu và bạch huyết

4. Củng cố (4 phút) Hoàn thành các bài tập 5. Hướng dẫn học ở nhà (1 phút) - ôn bài và hoàn thành các bài tập - Chuẩn bị bài 31: Trao đổi chất

GV: Nguyễn Thanh Loan

Giáo án Sinh Học 8

Trang 64


Trường THCS Đại Hùng

Năm học 2016 - 2017

Ngày soạn: 1/12/2016 Ngày dạy: 8A: 6/12/16; 8B: 5/12/16 CHƯƠNG VI: TRAO ĐỔI CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG TIẾT 32 BÀI 31: TRAO ĐỔI CHẤT I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: Phân biệt trao đổi chất giữa cơ thể với môi trường ngoài và trao đổi chất giữa tế bào của cơ thể với môi trường trong. 2. Kĩ năng: quan sát tranh, sơ đồ, phát hiện kiến thức, tư duy tổng hợp. 3. Thái độ: Giáo dục ý thức bảo vệ hệ tiêu hoá. 4. Năng lực cần hình thành và phát triển: + Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp, hợp tác, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, sử dụng ngôn ngữ, tính toán + Năng lực riêng: Kiến thức sinh học, nghiên cứu khoa học, năng lực thực hiện trong phòng thí nghiệm II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Giáo viên: Tranh phóng to sơ đồ các cơ quan trong hệ tiêu hoá ở người. - Mô hình các cơ quan trong hệ tiêu hoá ở người. 2. Học sinh: Đọc trước bài mới III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC 1. Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số (1 phút) 2. Kiểm tra bài cũ: (4 phút) - Các tác nhân gây hại cho hệ tiêu hoá là gì? Mức độ ảnh hưởng? - Nêu các biện pháp bảo vệ hệ tiêu hoá khỏi các tác nhân có hại? 3. Bài mới: (35 phút) Giới thiệu bài: Các hoạt động tiêu hoá, tuần hoàn, hô hấp đều phục vụ cho hoạt động trao đổi chất tạo năng lượng cho cơ thể hoạt động. Dạy bài mới: Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt PTNL - Năng lực tự Hoạt động 1: Tìm hiểu Trao đổi chất I. Trao đổi chất giữa cơ thể và giữa cơ thể và môi trường ngoài (10 môi trường ngoài học, sử dụng phút) ngữ, - Môi trường ngoài cung cấp cho ngôn - Yêu cầu HS quan sát H 31.1 cùng với cơ thể thức ăn, nước uống muối tư duy sáng hiểu biết của bản thân và trả lời câu hỏi: khoáng, oxi qua hệ tiêu hoá, hệ tạo - Sự trao đổi chất giữa cơ thể và môi hô hấp đồng thời thải chất cặn bã, trường ngoài biểu hiện như thế nào? sản phẩm phân huỷ , CO2 từ cơ - Hệ tiêu hoá, hệ hô hấp, hệ tuần hoàn, hệ thể thải ra. bài tiết đóng vai trò gì trong trao đổi - Trao đổi chất giữa cơ thể và chất? môi trường là đặc trưng cơ bản - Trao đổi chất giữa cơ thể và môi trường của sự sống. - Năng lực tư ngoài có ý nghĩa gì? duy sáng tạo - HS quan sát kĩ H 31.1, cùng với kiến thức đã học trả lời câu hỏi HS khác nhận xét, bổ sung rút ra kiến thức. - GV : Nhờ trao đổi chất mà cơ thể và môi trường ngoài tồn tại và phát triển, nếu không cơ thể sẽ chết. ở vật vô sinh trao đổi chất dẫn tới biến tính, huỷ hoại. II. Trao đổi chất giữa tế bào và

GV: Nguyễn Thanh Loan

Giáo án Sinh Học 8

Trang 65

Trường THCS Đại Hùng Hoạt động 2: Tìm hiểu Trao đổi chất giữa tế bào và môi trường trong cơ thể (8 phút) - Yêu cầu HS quan sát H 31.2 và trả lời câu hỏi: - Nêu thành phần của môi trường trong cơ thể? - Máu và nước mô cung cấp gì cho tế bào? - Hoạt động sống cuả tế bào tạo ra những sản phẩm gì? - Những sản phẩm đó của tế bào và nước mô vào máu được đưa tới đâu? - Sự trao đổi chất giữa tế bào và môi trường trong biểu hiện như thế nào? - HS dựa vào H 31.2, thảo luận nhóm ,trả lời. - HS nêu kết luận. Hoạt động 2: Tìm hiểu 3.Mối quan hệ giữa TĐC ở cấp độ cơ thể với TĐC ở cấp độ tế bào (7 phút) - Yêu cầu HS quan sát lại H 31.2 và trả lời - Trao đổi chất ở cấp độ cơ thể biểu hiện như thế nào? - Trao đổi chất ở cấp độ tế bào được thực hiện như thế nào? - Mối quan hệ giữa trao đổi chất ở 2 cấp độ ? (Nếu trao đổi chất ở một trong hai cấp độ dùng lại thì có hậu quả gì?) - HS dựa vào H 31.2, thảo luận nhóm và trả lời - GV chốt kiến thức.

Năm học 2016 - 2017 môi trường trong cơ thể - Trao đổi chất giữa tế bào và môi trường trong biểu hiện: các chất dinh dưỡng và O2 tiếp nhận từ máu, nước mô được tế bào sử dụng cho hoạt động sống; đồng thời các sản phẩm phân huỷ được thải vào môi trường trong và đưa tới cơ quan bài tiết, CO2 đưa tới phổi để thải ra ngoài.

3. Mối quan hệ giữa TĐC ở cấp độ cơ thể với TĐC ở cấp độ tế bào - Trao đổi chất ở cơ thể cung cấp O2 và chất dinh dưỡng cho tế bào và nhận từ tế bào các sản phẩm bài tiết, CO2 để thải ra môi trường. - Trao đổi chất ở tế bào giải phóng năng lượng cung cấp cho các cơ quan trong cơ thể thực hiện các hoạt động trao đổi chất với môi trường ngoài. - Hoạt động trao đổi chất ở cấp độ gắn bó mật thiết với nhau, không thể tách rời.

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ, tự học, tư duy sáng tạo, hợp tác.

- Năng lực tự học, tư duy sáng tạo - Năng lực kiến thức sinh học.

4. Củng cố (4 phút) - GV yêu cầu HS đọc ghi nhớ và trả lời câu hỏi 1, 2, 3 SGK. 5. Hướng dẫn học ở nhà (1 phút) - Học bài và trả lời câu hỏi SGK. Đọc trước bài 32. Làm câu 3 vào vở.

GV: Nguyễn Thanh Loan

Giáo án Sinh Học 8

Trang 66


Trường THCS Đại Hùng

Năm học 2016 - 2017

Ngày soạn: 4/12/2016 Ngày dạy: 8A: 10/12/16; 8B: 8/12/16 TIẾT 33 BÀI 32: CHUYỂN HÓA I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: Phân biệt sự trao đổi chất giữa môi trường trong với tế bào và sự chuyển hóa vật chất và năng lượng trong tế bào gồm 2 quá trình đồng hóa và dị hóa có mối quan hệ thống nhất với nhau. 2. Kĩ năng: quan sát tranh, sơ đồ, phát hiện kiến thức, tư duy tổng hợp. 3. Thái độ: Yêu thích môn học 4. Năng lực cần hình thành và phát triển: + Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp, hợp tác, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, sử dụng ngôn ngữ, tính toán + Năng lực riêng: Kiến thức sinh học, nghiên cứu khoa học, năng lực thực hiện trong phòng thí nghiệm II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Giáo viên: - Tranh phóng to hình 32.1, 32.2. - Bảng phụ so sánh đồng hóa và dị hóa: 2. Học sinh: Đọc trước bài mới III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC 1. Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số (1 phút) 2. Kiểm tra bài cũ: (4 phút) - Phân biệt trao đổi chất ở cấp độ cơ thể và trao đổi chất ở cấp độ tế bào. Nêu mối quan hệ về sự trao đổi chất ở hai cấp độ này? 3. Bài mới: (35 phút) Giới thiệu bài: Tế bào trao đổi chất như thế nào? Vật chất do môi trường cung cấp được cơ thể sử dụng như thế nào? Dạy bài mới: Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt PTNL Hoạt động 1: Tìm hiểu chuyển hoá vật I. Chuyển hoá vật chất và năng - Năng lực tự chất và năng lượng (15 phút) học, sử dụng lượng - HS nghiên cứu thông tin, quan sát H 32.1 - Trao đổi chất là biểu hiện bên ngôn ngữ, tư và trả lời câu hỏi: ngoài của quá trình chuyển hoá duy sáng tạo - Sự chuyển hoá vật chất và năng lượng ở vật chất và năng lượng xảy ra tế bào gồm những quá trình nào? bên trong tế bào. Gồm 2 quá - Phân biệt trao đổi chất ở tế bào với sự trình: chuyển hoá vật chất và năng lượng? + Đồng hoá (SGK). - Năng lượng giải phóng trong tế bào + Dị hoá (SGK). được sử dụng vào những hoạt động nào? - Năng lực tư - Thảo luận nhóm và trả lời các câu hỏi : - Đồng hoá và dị hoá là 2 mặt duy sáng tạo - GV giải thích sơ đồ H 32.1: Sự chuyển đối lập nhưng thống nhất. hoá vật chất và năng lượng. - GV yêu cầu HS: Lập bảng so sánh đồng - Tỉ lệ giữa đồng hoá và dị hoá hoá và dị hoá. Nêu mối quan hệ giữa đồng ở cơ thể khác nhau, phụ thuộc hoá và dị hoá. vào độ tuổi , giới tính và trạng - HS dựa vào khái niệm đồng hoá và dị thái cơ thể. hoá để hoàn thành bảng so sánh. - 1 HS điền kết quả, các HS khác nhận xét, bổ sung. - Yêu cầu HS rút ra mối quan hệ giữa - Năng lực sử

GV: Nguyễn Thanh Loan

Giáo án Sinh Học 8

Trang 67

Trường THCS Đại Hùng

Năm học 2016 - 2017

chúng. (mâu thuẫn ngược chiều) - Tỉ lệ giữa đồng hoá và dị hoá trong cơ thể ở những độ tuổi và trạng thái khác nhau thay đổi như thế nào? Hoạt động 2: Tìm hiểu chuyển hóa cơ bản (7 phút) - Cơ thể ở trạng thái “nghỉ ngơi” có tieu dùng năng lượng không? Tại sao? - GV : Năng lượng tiêu dùng khi cơ thể nghỉ ngơi gọi là gì? Nêu khái niệm chuyển hoá cơ bản? đơn vị và ý nghĩa? HS vận dụng kiến thức đã học, trả lời, nêu kết luận.

II. Chuyển hoá cơ bản - Chuyển hoá cơ bản là năng lượng tiêu dùng khi cơ thể hoàn toàn nghỉ ngơi. - Công thức : D/0,133k.T - Đơn vị: kJ/h/kg. Trong đó D: Khối lượng cơ thể k: Học sinh (Nam=0,1015; Nữ=0,1429) T: tuổi - Ý nghĩa: căn cứ vào chuyển hoá cơ bản để xác định tình trạng sức khoẻ, bệnh lí. III. Điều hoà sự chuyển hoá Hoạt động 3: Tìm hiểu điều hoà sự vật chất và năng lượng chuyển hoá vật chất và năng lượng (7 Có 2 cơ chế điều hòa: phút) - Điều hoà bằng cơ chế thần - Yêu cầu HS đọc thông tin mục III và trả kinh : lời câu hỏi: + ở não có các trung khu điều - Có những hình thức nào điều hoà sự khiển sự trao đổi chất (trực chuyển hoá vật chất và năng lượng? tiếp). - HS nghiên cứu thông tin và trả lời. + Thần kinh điều hoà thông qua tim, mạch (gián tiếp). - Điều hòa bằng cơ chế thể dịch: do các hoocmon của tuyến nội tiết đổ vào máu.

dụng ngôn ngữ, tự học, tư duy sáng tạo, hợp tác. - Năng lực tự học, tư duy sáng tạo

- Năng lực kiến thức sinh học.

4. Củng cố (4 phút) Câu 1. Trong các câu sau đây câu nào đúng, câu nào sai? a.Đồng hóa là quá trình vật chất do môi trường cung cấp thành sản phẩm đặc trưng của tế bào b. Đồng hóa là sự tổng hợp các chất của tế bào c. Dị hóa là quá trình tạo ra các chất hữu cơ và CO2 d. Dị hóa là quá trình phân giải các chất trong tế bào để giải phóng năng lượng e. Năng lượng do dị hóa giải phóng được tỏa ra ngoài dưới dạng nhiệt Câu 2. Vì sao nói chuyển hóa vật chất và năng lượng là đặc trưng cơ bản của cuộc sống 5. Hướng dẫn học ở nhà (1 phút) - Học bài trả lời câu hỏi SGK ; Đọc mục “Em có biết” - Làm câu hỏi 2-4 vào vở bài tập ;

GV: Nguyễn Thanh Loan

Giáo án Sinh Học 8

Trang 68


Trường THCS Đại Hùng

Năm học 2016 - 2017

Ngày soạn: 9/12/2016 Ngày dạy: 8A: 13/12/16; 8B: 12/12/16 TIẾT 34 BÀI 33: THÂN NHIỆT I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: - Trình bày mối quan hệ giữa dị hóa và thân nhiệt. - Giải thích cơ chế điều hoà thân nhiệt, bảo đảm thân nhiệt luôn ổn định. 2. Kĩ năng: Rèn kỹ năng quan sát tranh 3. Thái độ: Vận dụng vào đời sống các biện pháp chống nóng, lạnh, đề phòng cảm nóng, lạnh. 4. Năng lực cần hình thành và phát triển: + Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp, hợp tác, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, sử dụng ngôn ngữ, tính toán + Năng lực riêng: Kiến thức sinh học, nghiên cứu khoa học, năng lực thực hiện trong phòng thí nghiệm II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Giáo viên: Tư liệu về trao đổi chất thân nhiệt và tranh môi trường 2. Học sinh: Đọc trước bài mới Nhóm 1: Tìm hiểu các loại nhiệt kế y tế Nhóm 2: Trình bày cách đo nhiệt kế thủy ngân III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC 1. Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số (1 phút) 2. Kiểm tra bài cũ: (4 phút) 1. Em hãy so sánh đồng hóa và dị hóa 2. Năng lượng giải phóng ở tế bào được sử dụng vào những hoạt động nào? Câu 1 Đồng hóa Dị hóa - Tổng hợp chất đặc trưng. - Phân giải chất đặc trưng thành chất đơn giản. - Tích lũy năng lượng ở các liên kết hóa - Bẻ gãy liên kết hóa học giải phóng năng lượng học. Câu 2: Năng lượng được giải phóng trong tế bào được sử dụng vào các hoạt động co cơ, đồng hóa, và sinh nhiệt. Nhiệt do dị hóa giải phóng để điều hòa thân nhiệt. 3. Bài mới: (35 phút) * Giới thiệu bài: Quá trình dị hóa phân giải các chất đặc trưng tạo năng lượng được một phần năng lượng tạo thành nhiệt độ để duy trì thân nhiệt. Vậy thân nhiệt là gì? sự điều hòa thân nhiệt của cơ thể như thế nào chúng ta cùng tìm hiểu trong bài hôm nay. * Dạy bài mới Hoạt động của thầy và trò HĐ 1: Tìm hiểu thân nhiệt (8 phút) - GV yêu cầu đọc thông tin SGK và trả lời câu hỏi: - Thân nhiệt là gì? - HS : Tìm kiếm thông tin trong SGK trả lời: Thân nhiệt là nhiệt độ của cơ thể. - GV : Đưa tình huống Con : Mẹ ơi cho con đi đá bóng nhé.

GV: Nguyễn Thanh Loan

Nội dung cần đạt I. Thân nhiệt

PTNL - Năng lực tự học, sử dụng ngôn ngữ, tư duy sáng tạo

- Thân nhiệt là nhiệt độ của cơ thể.

Giáo án Sinh Học 8

Trang 69

Trường THCS Đại Hùng Mẹ: Không được đâu con đang sốt nóng đây này! Con: Con không sốt đâu! Mẹ cho con đi đá bóng nhé! Mà sao mẹ biết con bị sốt hay không? Mẹ: Mẹ có kinh nghiệm là thường sờ vào trán của con. Nhưng để chính xác mẹ cần phải có dụng cụ đo thân nhiệt con ạ. Vậy dụng cụ đo thân nhiệt đó là dụng cụ nào? - HS: Trả lời : Dụng cụ đo thân nhiệt đó là nhiệt kế - GV yêu cầu nhóm 1 trình bày phần tìm hiểu ở nhà về các loại nhiệt kế y tế - Đại diện nhóm 1 lên trình bày - GV yêu cầu nhóm 2 lên hướng dẫn cả lớp cách sử dụng nhiệt kế thủy ngân - Đại diện nhóm 2 lên trình bày - Bước 1: Cầm chắc đuôi nhiệt kế, dùng lực cổ tay vẩy mạnh nhiệt kế cho xuống dưới mức 35 độ C - Bước 2: Cho nhiệt kế thủy ngân vào vị trí đo và giữ nguyên nhiệt kế thủy ngân ở vị trí đó ít nhất từ 5 - 7 phút - Bước 3: Rút và đọc kết quả hiển thị trên nhiệt kế. - GV yêu cầu HS đó đọc kết quả đo nhiệt độ cơ thể của nhóm. - GV giới thiệu ngoài cách cặp nhiệt kế vào nách còn có các vị trí khác như ngậm vào miệng; đo ở tai; đo ở hậu môn, dán ở trán - GV tiếp tục nêu câu hỏi ? Ở người khoẻ mạnh, khi trời nóng và khi trời lạnh nhiệt độ cơ thể là bao nhiêu? - HS : Ở người khỏe mạnh khi trời nóng hoặc khi trời lạnh nhiệt độ vẫn giữ ở mức ổn định khoảng 37 độ. - GV : nhận xét và giải thích thêm. Nhiệt độ ở người khỏe mạnh luôn giữ ở mức 37 oC và dao động không quá 0,5 oC ở các vị trí khác nhau : ở miệng 37 oC, ở nách thấp hơn một ít và ở hậu môn cao hơn một chút. - GV tiếp tục đưa ra câu hỏi ? Cơ thể người có được sự ổn định thân nhiệt là do đâu? - Cá nhân HS nghiên cứu thông mục I

GV: Nguyễn Thanh Loan

Năm học 2016 - 2017

- Để đo thân nhiệt người ta dùng nhiệt kế.

- Năng lực tư duy sáng tạo

- Thân nhiệt ở người khỏe mạnh luôn ổn định ở mức 37oC và không dao động quá 0,5 oC

Giáo án Sinh Học 8

Trang 70


Trường THCS Đại Hùng

Năm học 2016 - 2017

SGK trang 105 trả lời các câu hỏi - Trao đổi nhóm để thống nhất ý kiến. - Đại diện 1 nhóm trình bày, các nhóm - Thân nhiệt luôn giữ ở mức ổn khác nhận xét, bổ sung. định là do sự cân bằng giữa HS trả lời: Thân nhiệt luôn giữ ở mức sinh nhiệt và toả nhiệt. ổn định là do sự cân bằng giữa sinh nhiệt và toả nhiệt. - GV nhận xét chốt và nhấn mạnh thêm: Cơ thể người có được sự ổn đinh thân nhiệt là do quá trình dị hóa ở trong tế bào luôn tạo ra năng lượng ; một phần năng lượng được sản sinh ra nhiệt độ giúp cơ thể giữ ấm ; mặt khác một phần nhiệt độ được tỏa ra môi trường ngoài qua da, hệ hô hấp và bài tiết khi nhiệt độ bên trong cơ thể quá cao - GV giúp HS hoàn thiện kiến thức. - GV yêu cầu HS giải thích hiện tượng cảm lạnh và bị sốt. ? Nếu như bị sốt quá cao thì có ảnh hưởng gì đến cơ thể. - HS vận dụng kiến thức thực tế để giải thích : Cảm lạnh và bị sốt là hiện tượng nhiệt độ trong cơ thể không còn giữ ở mức cân bằng 37 oC nữa mà thấp hơn hoặc cao hơn 2-3 oC. Nếu như nhiệt độ cơ thể giảm xuống quá thấp hoặc quá cao sẽ dẫn đến co giật và tử vong. - GV nhận xét và nhấn mạnh: Cơ thể người được cấu tạo chủ yếu từ protein mà protein rất dễ bị biến tính dưới tác dụng của nhiệt độ. Nên khi cơ thể bị sốt quá cao thì protein trong cơ thể bị biến tính. Bộ phận ảnh hưởng nhất đó là các noron thần kinh. Khi đó các hoạt động thần kinh bị rối loạn gây co giật hoặc tử vong. - GV tiếp tục nêu câu hỏi : ? Vì sao khi sốt nhiệt độ lại tăng ? Khi bị sốt phải chăm sóc như thế nào? - HS vận dụng kiến thức thực tế và kiến thức mình đã học để trả lời câu hỏi - Khi sốt nhiệt độ cơ thể thường tăng vì: Khi vi khuẩn hoặc virut xâm nhập vào cơ thể ngay lập tức cơ thể có các hoạt động để tiêu diệt. Một trong các hành động đó là làm tăng nhiệt độ cơ thể (gây sốt) do vi khuẩn hay virut rất

GV: Nguyễn Thanh Loan

Giáo án Sinh Học 8

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ, tự học, tư duy sáng tạo, hợp tác.

Trang 71

Trường THCS Đại Hùng

Năm học 2016 - 2017

nhạy cảm với sự gia tăng nhiệt độ mặc dù tăng ít - Giúp bạch cầu đến bộ phận bị nhiễm nhanh hơn, để chống lại sự xâm nhập của vi trùng. + Khi bị sốt cần ăn mặc thoáng không nên mặc quá nhiều quần áo ; uống nhiều nước, ăn nhiều hoa quả, lau người bằng nước ấm ; không chườm đá và nước lạnh. Nếu sốt 39 độ thì uống thuốc hạ sốt. Nếu quá 40 độ thì đưa ngay đến bệnh viện gần nhất - GV chuyển ý Khi nhiệt độ môi trường thay đổi nhiệt độ trong cơ thể luôn phải giữ ở mức ổn định. Để giữ cho thân nhiệt luôn là 37 độ thì cơ thể đã có những cách điều hòa nào chúng ta chuyển sang phần 2 Hoạt động 2: Tìm hiểu sự điều hoà thân nhiệt (10 phút) - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi ngôi sao may mắn Câu 1: Nhiệt do hoạt động của cơ thể II. Sự điều hoà thân nhiệt sinh ra đã đi đâu và để làm gì? A. Nhiệt được đưa hết ra bên ngoài nhằm 1. Vai trò của da trong điều giúp cho cơ thể không bị nóng hoà thân nhiệt B. Được máu phân phối khắp cơ thể và tỏa ra môi trường để đảm bảo cho thân nhiệt ổn định C. Nhiệt không được đưa đi đâu mà ở luôn trong tế bào. Đáp án B Câu 2: Khi lao động nặng cơ thể có những phương thức tỏa nhiệt nào? A. Thoát mồ hôi qua da B. Qua hoạt động hô hấp và bài tiết C. Cả A và B Đáp án C - GV giải thích thêm Khi lao động nặng cơ thể cần tiêu tốn rất nhiều năng lượng nên tế bào hoạt động rất mạnh để sản sinh ra năng lượng mặt khác trong quá trình này tỏa ra một nhiệt lượng rất lớn nên cơ thể rất nóng. Vì vậy mà mạch máu ở dưới da giãn nở ra giúp vận chuyển nhiệt độ trong cơ thể ra ngoài lúc này lỗ chân lông mở ra đẩy lượng nước chứa nhiệt độ cao ra ngoài (gọi là mồ hôi) lúc này cơ thể giảm được nhiệt độ.

GV: Nguyễn Thanh Loan

Giáo án Sinh Học 8

- Năng lực tự học, tư duy sáng tạo

- Năng lực kiến thức sinh học.

Trang 72


Trường THCS Đại Hùng

Năm học 2016 - 2017

- Khi lao động nặng ngoài việc toát mồ hôi chúng ta còn thở rất nhiều. Mục đích làm cho nhiệt độ thoát nhanh ra ngoài qua đường hô hấp. Và tục ngữ có câu: Cày đồng đang buổi ban trưa mồ hôi thánh thót như mưa ruộng cày. Câu 3: Vì sao da người hồng hào về mùa hè và da thường tái hoặc sởn gai ốc về mùa đông (trời lạnh)? A. Vào mùa hè, do có mặt trời nên cơ thể hồng hào. Mùa đông trời hanh khô nên da thường bị tái B. Vào mùa đông mao mạch da co lại, lưu lượng máu qua da ít nên da tím tái. Đồng thời cơ chân lông co lại nên sởn gai ốc làm giảm thiểu sự tỏa nhiệt qua da C. Vào mùa hè mao mạch da dãn, lưu lượng máu qua da nhiều nên da hồng hào tạo điều kiện cho cơ thể tỏa nhiệt. Lỗ chân lông mở ra. D. Cả B và C Đáp án D Câu 4: Khi trời nóng, độ ẩm không khí cao, cơ thể ta có những phản ứng gì và có cảm giác như thế nào? A. Khi trời oi bức: mồ hôi tiết ra nhiều nhưng lại khó bay hơi nên mồ hôi chảy thành dòng, sự tỏa nhiệt khó khăn ta cảm thấy bức bối, khó chịu B. Khi trời oi bức: Thường đi bật quạt; ngồi nơi gió mát C. Ăn nhiều đồ mát; uống nước lạnh Đáp án: A Câu 5: Tại sao khi rét chúng ta lại run? A. Khi rét thường run vì trời rất lạnh B. Khi rét thường run vì rét quá chân tay không cử động được C. Vì khi đó các cơ co giãn liên tục, gây phản xạ run giúp tạo ra nhiệt, làm cho thân nhiệt tăng lên Đáp án C Câu 6: Vì sao mùa đông hay nằm co người? A. Vì theo sở thích của mỗi người B. Khi nằm co sẽ đắp được nhiều chăn hơn nên ấm C. Vì khi nằm co diện tích tiếp xúc giữa

GV: Nguyễn Thanh Loan

- Năng lực tự học, sử dụng ngôn ngữ, tư duy sáng tạo

- Năng lực tư duy sáng tạo

Giáo án Sinh Học 8

Trang 73

Trường THCS Đại Hùng da và môi trường bên ngoài giảm. Nên cơ thể ít bị lạnh hơn. Đáp án C - Từ những ý kiến trên, hãy rút ra kết luận về vai trò của da trong sự điều hoà thân nhiệt? - HS thảo luận nhóm, rút ra kết luận. - GV giảng giải thêm. - GV dẫn dắt: Quá trình điều hòa thân nhiệt của cơ thể là các phản ứng co, dãn mạch máu dưới da; sự tăng giảm tiết mồ hôi; sự có dãn cơ chân lông. Để có sự điều tiết này thì hệ thần kinh đóng góp vai trò như thế nào chúng ta cùng sang mục 2 vai trò của hệ thần kinh trong điều hòa thân nhiệt. ? Em hãy trình bày lại 1 cung phản xạ điển hình. - HS: Một cung phản xạ điển hình gồm có cơ quan thụ cảm; noron hướng tâm; noron li tâm; cơ quan phản ứng. - GV nhận xét và đưa ra câu hỏi: ? Em hãy giải thích cơ chế sự thoát mồ hôi qua da khi nóng và phản ứng run của cơ thể khi gặp lạnh - HS dựa trên kiến thức đã học để trả lời (Khi trời nóng hoặc lạnh sẽ kích thích cơ quan thụ cảm ở da và sẽ truyền thông tin của kích thích theo noron hướng tâm về trung ương thần kinh. Ở đây não sẽ phân tích kích thích và trả lời kích thích bằng cách truyền lệnh cho noron li tâm đến cơ quan phản ứng nếu trời nóng thì lỗ chân lông mở và tăng tiết mồ hôi. Nếu trời lạnh lỗ chân lông đóng giảm tiết mồ hôi; cơ thể run lên.) - GV nhận xét câu trả lời và tiếp tục hỏi ? Hệ thần kinh đóng vai trò như thế nào trong quá trình điều hòa thân nhiệt. - HS trả lời và chốt - GV chuyển ý: Vậy để giúp cơ thể điều hòa thân nhiệt tốt hơn thì chúng ta cần có những biện pháp gì? Chúng ta cùng chuyển sang phần 3 Hoạt động 3: Tìm hiểu phương pháp phòng chống nóng lạnh (7phút) - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi để trả lời câu hỏi:

GV: Nguyễn Thanh Loan

Năm học 2016 - 2017 - Da là cơ quan đóng vai trò quan trọng nhất trong sự điều hoà thân nhiệt. - Khi trời nóng và khi lao động nặng, mao mạch ở da dãn giúp tỏa nhiệt nhanh, đồng thời tăng cường tiết mồ hôi, mồ hôi bay hơi sẽ lấy đi một lượng nhiệt của cơ thể. - Khi trời rét, mao mạch ở da co lại, cơ chân lông co để giảm sự tỏa nhiệt 2. Vai trò của hệ thần kinh trong sự điều hoà thân nhiệt

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ, tự học, tư duy sáng tạo, hợp tác.

- Hệ thần kinh đóng vai trò chủ đạo trong hoạt động điều hòa thân nhiệt.

III. Phương pháp phòng chống nóng lạnh - Chế độ ăn uống phù hợp với từng mùa.

Giáo án Sinh Học 8

Trang 74


Trường THCS Đại Hùng - Chế độ ăn uống mùa hè và mùa đông khác nhau như thế nào? - Mùa hè cần làm gì để chống nóng? - Mùa đông cần làm gì để giữ ấm cơ thể - Vì sao nói rèn luyện thân thể cũng là biện pháp phòng chống nóng lạnh? - Việc xây dựng nhà, công sở cần lưu ý yếu tố nào để chống nóng, lạnh? - HS liên hệ thực tế thảo luận nhóm để trả lời các câu hỏi, nhận xét bổ sung, rút ra kết luận.

Năm học 2016 - 2017 - Mùa hè: đội mũ nón khi ra đường. Lao động, mồ hôi ra không nên tắm ngay, không ngồi nơi gió lộng, không bật quạt mạnh quá. - Mùa đông: giữ ấm cổ, tay chân, ngực. - Rèn luyện TDTT hợp lí để tăng sức chịu đựng cho cơ thể. - Trồng nhiều cây xanh quanh nhà và nơi công cộng.

- Năng lực tự học, tư duy sáng tạo

4. Củng cố (4 phút) - GV cho HS làm cấc bài tập sau Bài tập: Điền từ thích hợp vào chỗ trống - Thân nhiệt người luôn …….…., vì cơ thể người có các cơ chế ………… thân nhiệt như tăng, giảm quá trình dị hóa, điều tiết sự co dãn mạch máu dưới da và cơ co chân lông, thoát mồ hôi, để đảm bảo ……………… giữa sinh nhiệt và tỏa nhiệt. - Chúng ta cần tăng cường …………. thân thể để tăng khả năng chịu đựng khi nhiệt độ môi trường thay đổi, đồng thời biết sử dụng các biện pháp và phương tiện ………………..… một cách hợp lí. 1. Khi bị cảm nóng cần chú ý: a. Tắm ngay khi người đang nóng nực. b. Nghỉ ngơi nơi có nhiều gió để mồ hôi khô nhanh, hạ nhiệt nhanh c. Hạ nhiệt một cách từ từ d. Tránh ngồi chỗ có gió lùa e. Gồm c và d 2. Khi bị cảm lạnh ta cần: a. Mặc thật nhiều quần áo b. Mặc đủ ấm c. Ngâm chân nước muối nóng khi thấy lạnh và uống nước gừng nóng. d. Gồm b và c e. Gồm a và c 3. Giải thích câu: “Trời nóng chóng khát, trời mát chóng đói” 5. Hướng dẫn học ở nhà (1 phút) Ñoái vôùi baøi hoïc ôû tíeât hoïc naøy:Hoïc baøi , traû lôøi caâu hoûi SGK : Caàn naém cô cheá ñieàu hoaø thaân nhieät khi trôøi noùng vaø khi trôøi reùt vaø caùc phöông phaùp phoøng choáng noùng laïnh Ñoái vôùi baøi hoïc ôû tíeât hoïc tíeâp theo:Chuaån bò : “ Vitamin vaø muoái khoaùng “ tìm hieåu caùc loaïi vit vaø muoái khoaùng coù trong nhöõng thöùc aên naøo? Laøm baøi taäp SGK 107, ñoïc baûng 34.1 vaø 34.2 SGK 108- 109

GV: Nguyễn Thanh Loan

Giáo án Sinh Học 8

Trang 75

Trường THCS Đại Hùng

Năm học 2016 - 2017

Ngày soạn: 12/12/2016 Ngày dạy: 8A: 17/12/16; 8B: 15/12/16 TIẾT 35 BÀI 35: ÔN TẬP HỌC KÌ 1 I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: Ôn tập toàn bộ kiến thức trọng tâm trong các chương đã học (bài 1 - 33) 2. Kĩ năng: Tư duy logic, hệ thống hóa kiến thức đã học. 3. Thái độ: Nghiêm túc ôn tập, chuẩn bị sẵn sàng kiểm tra học kỳ I 4. Năng lực cần hình thành và phát triển: + Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp, hợp tác, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, sử dụng ngôn ngữ, tính toán + Năng lực riêng: Kiến thức sinh học, nghiên cứu khoa học, năng lực thực hiện trong phòng thí nghiệm II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Giáo viên: Hệ thống câu hỏi kèm hình ảnh minh họa có liên quan. 2. Học sinh: Ôn bài trước ở nhà III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC 1. Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số (1 phút) 2. Kiểm tra bài cũ: Không 3. Bài mới: (39 phút) *Giới thiệu bài: Để chuẩn bị cho bài thi học kì sắp tới hôm nay chúng ta cùng ôn tập lại toàn bộ kiến thức sinh học ở lớp 8. * Dạy bài mới: Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt PTNL Hoạt động 1: Hệ thống hoá kiến thức (39 phút) Trong bảng kết quả - Năng lực tự - GV chia lớp thành 6 nhóm. Phân công mỗi nhóm học, kiến làm 1 bảng. thức sinh học, - Yêu cầu các nhóm chiếu phim trong kết quả của tư duy sáng nhóm minh hoặc dán kết quả (khổ giấy to) lên bảng. tạo, tự quản - Các nhóm tiến hành thảo luận nội dung trong bảng lí. (cá nhân phải hoàn thành bảng của mình ở nhà) - Thảo luận nhóm, thống nhất ý kiến ghi và phim trong hoặc tờ giấy to. - Đại diện nhóm trình bày kết quả, các nhóm khác bổ sung. - HS hoàn thành vào vở. - GV nhận xét ghi ý kiến bổ sung hoặc chiếu đáp án. Bảng 35. 1: Khái quát về cơ thể người Cấp độ Đặc điểm đặc trưng tổ chức Cấu tạo Vai trò - Gồm: màng, TBC với các bào quan chủ yếu - Là đơn vị cấu tạo và chức năng của Tế bào (ti thể, lưới nội chất, bộ máy Gôngi..) và nhân. cơ thể. - T.hợp các TB chuyên hoá có c.trúc giống - Tham gia cấu tạo nên các cơ quan. Mô nhau. Cơ - Tham gia cấu tạo và thực hiện chức quan - Được cấu tạo nên bởi các mô khác nhau. năng nhất định của hệ cơ quan. Hệ cơ - Gồm các cơ quan có mối quan hệ về chức - Thực hiện chức năng nhất định của quan năng. cơ thể. Bảng 35. 2: Sự vận động của cơ thể

GV: Nguyễn Thanh Loan

Giáo án Sinh Học 8

Trang 76


Trường THCS Đại Hùng Hệ cơ quan thực hiện vận động Bộ xương

Hệ cơ

Đặc điểm cấu tạo đặc trưng - Gồm nhiều xương liên kết với nhau qua các khớp. - Có tính chất cứng rắn và đàn hồi. - Tế bào cơ dài - Có khả năng co dãn

Bảng 35. 3: Tuần hoàn máu Đặc điểm cấu tạo đặc Cơ quan trưng - Có van nhĩ thất và van động mạch. Tim - Co bóp theo chu kì gồm 3 pha. Hệ mạch

- Gồm động mạch, mao mạch và tĩnh mạch.

Bảng 35. 4: Hô hấp Các giai đoạn chủ yếu trong hô hấp Thở Trao đổi khí ở phổi Trao đổi khí ở tế bào Bảng 35. 5: Tiêu hoá Cơ quan Tiêu hoá

Hấp thụ

Năm học 2016 - 2017 Chức năng

Vai trò chung

Tạo bộ khung cơ thể + Bảo vệ + Nơi bám của cơ

- Giúp cơ thể hoạt động để thích ứng với môi trường.

- Cơ co dãn giúp cơ quan hoạt động.

Chức năng

Vai trò chung

- Bơm máu liên tục theo 1 chiều từ tâm nhĩ vào tâm thất và từ tâm thất vào động mạch. - Dẫn máu từ tim đi khắp cơ thể và từ khắp cơ thể về tim.

- Giúp máu tuần hoàn liên tục theo 1 chiều trong cơ thể, mước mô cũng liên tục được đổi mới, bạch huyết cũng liên tục được lưu thông.

Vai trò Riêng Hoạt động phối hợp Giúp không khí trong phổi thường của lồng ngực và các xuyên đổi mới. cơ hô hấp. - Tăng nồng độ O2 và giảm nồng độ - Các khí (O2; CO2) khí CO2 trong máu. khuếch tán từ nơi có nồng độ cao đến nơi - Cung cấp O cho tế bào và nhận 2 có nồng độ thấp. CO do tế bào thải ra. Thực quản Dạ dày

x

Bảng 35-6 : trao đổi chất và chuyển hóa Các quá trình đặc điểm

ở cấp cơ thể

R.non

Năm học 2016 - 2017

Môi trường ngoài cung cấp cho cơ thể thức ăn, nước uống muối khoáng, oxi qua hệ tiêu hoá, hệ hô hấp đồng thời thải chất cặn bã, sản phẩm phân huỷ , CO2 từ cơ thể thải ra.

- Trao đổi chất ở cơ thể cung cấp O2 và chất dinh dưỡng cho tế bào và nhận từ tế bào các sản phẩm bài tiết, CO2 để thải ra môi trường. - Trao đổi chất ở tế bào giải phóng năng lượng cung cấp cho các cơ quan trong cơ thể thực hiện các hoạt động trao đổi chất với môi trường ngoài.

- Trao đổi chất giữa tế bào và môi trường trong biểu hiện: các chất dinh dưỡng và O2 tiếp nhận từ máu, nước mô được tế bào sử dụng cho hoạt động sống; đồng thời các sản phẩm phân huỷ được thải vào môi trường trong và đưa tới cơ quan bài tiết, CO2 đưa tới phổi để thải ra ngoài. đồng - Tổng hợp các chất chuyển hoá vật chất và năng Chuyển hóa - Tích luỹ năng lượng lượng xảy ra bên trong tế bào. hóa ở tế - Xảy ra trong tế bào. bào Dị hóa - Phân giải các chất - Giải phóng năng lượng. - Xảy ra trong tế bào. 4. Củng cố (4 phút) - GV nhận xét, đánh giá kết quả làm việc của từng nhóm. 5. Hướng dẫn học ở nhà (1 phút) - Học bài và hoàn thiện nội dung ôn tập. - Chuẩn bị để giờ sau kiểm tra học kì I.

R.già

X x x x X x x

Đường Axit béo và glixêrin Axit amin

GV: Nguyễn Thanh Loan

Chung Cung cấp oxi cho các tế bào cơ thể và thải khí cacbonic ra ngoài cơ thể.

2

Khoang miệng X

Trao đổi chất

ở cấp tế bào

Cơ chế

Tinh bột Gluxit Lipit Prôtêin

Trường THCS Đại Hùng

Vai trò

Giáo án Sinh Học 8

Trang 77

GV: Nguyễn Thanh Loan

Giáo án Sinh Học 8

Trang 78


Trường THCS Đại Hùng

Năm học 2016 - 2017

Trường THCS Đại Hùng

Năm học 2016 - 2017

Ngày soạn: 13/11/2016 Ngày kiểm tra: 8A: 20/12/16; 8B: 19/12/16 TIẾT 36 KIỂM TRA HỌC KÌ 1 I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: - Kiểm tra kiến thức trong chương trình học kì I, đánh giá năng lực nhận thức của HS, thấy được những mặt tốt, những mặt yếu kém của HS giúp GV uốn nắn kịp thời, điều chỉnh quá trình dạy và họcđể giúp HS đạt kết quả tốt. - Qua kiểm tra, phân luồng học sinh, tìm biện pháp giảng dạy thích hợp. 2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng tự giác, tư duy độc lập, kỹ năng làm bài trắc nghiệm. 3. Thái độ: Giáo dục hs tính trung thực, nghiêm túc trong khi làm bài. 4. Năng lực cần hình thành và phát triển: + Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp, hợp tác, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, sử dụng ngôn ngữ, tính toán + Năng lực riêng: Kiến thức sinh học, nghiên cứu khoa học, năng lực thực hiện trong phòng thí nghiệm II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Giáo viên: Thiết kế ma trận đề kiểm tra. Ra đề kiểm tra + đáp án biểu điểm 2. Học sinh: Ôn lại toàn bộ kiến thức đã học ở kì I III. ĐỀ BÀI I. MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA Cấp độ Vận dụng Nhận biết Thông hiểu Thấp Cao Cộng Chủ đề TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL Cấu tạo cơ thể Chức năng của 1. Khái người, cấu tạo nơron quát cơ thể người tế bào Số câu 2 1 3 hỏi Số điểm 0.5đ 0,25đ 0.75đ Tỉ lệ % 5% 2.5% 7.5% Tính chất của 2. Vận xương động Số câu 2 2 hỏi Số điểm 0.5đ 0.5đ Tỉ lệ % 5% 5% Chức năng Vận dụng kiến 3. Tuần của máu thức về cấu tạo hoàn của tim phù hợp với chức năng từ đó giải thích hiện tượng thực tế Số câu 1 1 2 hỏi Số điểm 0,25đ 3đ 3.25đ Tỉ lệ % 2.5% 30% 32.5% Chức năng Vận dụng cấu Vận dụng giải 3. Tiêu

II. ĐỀ BÀI A. TRẮC NGHIỆM: (2 điểm) A. TRẮC NGHIỆM: (2 điểm) Câu 1: Xương có tính đàn hồi và rắn chắc là vì: A. Xương có cấu trúc hình ống. B. Trong xương có tủy xương. C. Xương có chất hữu cơ và muối khoáng. D. Xương có mô xương cứng, mô xương xốp. Câu 2: Xương dài ra là nhờ sự phân chia tế bào ở: A. Thân xương. B. Màng xương. C. Mô xương xốp. D. Sụn tăng trưởng. Câu 3: Trong cơ thể người, cơ quan ngăn cách khoang ngực với khoang bụng là: A. Phổi. B. Cơ hoành C. Các cơ liên xường. D. Gan. Câu 4: Cấu tạo tế bào gồm: A. Màng sinh chất, Ribôxôm, ti thể. B. Màng sinh chất, chất tế bào, nhân. C. Màng sinh chất, chất tế bào, gôngi. D. Màng sinh chất, ti thể, nhân. Câu 5: Thành phần nào của máu làm nhiệm vụ vận chuyển chất dinh dưỡng? A. Hồng cầu B. Bạch cầu. C. Tiểu cầu. D. Huyết tương. Câu 6: Nơron thần kinh có chức năng nào sau đây: A. Bảo vệ, hấp thụ các chất. B. Cảm ứng và dẫn truyền xung thần kinh. C. Nâng đỡ, liên kết các cơ quan. D. Co dãn, tạo nên sự vận động cơ thể. Câu 7: Sản phẩm tiêu hóa cuối cùng của lipit là: A. Axit amin. B. Muối khoáng. C. Peptit. D. Axit béo và glyxerin. Câu 8: Dịch ruột được tiết ra khi: A. Thức ăn chạm lên niêm mạc ruột. B. Thức ăn chạm vào lưỡi. C. Thức ăn xuống tá tràng. D. Thức ăn chạm vào niêm mạc dạ dày. B. TỰ LUẬN: (8 điểm) Câu 1: Trình bày đặc điểm cấu tạo trong của tim người phù hợp với chức năng? Giải thích vì sao tim hoạt động suốt cả đời người không mệt mỏi ? (3 đ)

GV: Nguyễn Thanh Loan

GV: Nguyễn Thanh Loan

Giáo án Sinh Học 8

Trang 79

hóa

Số câu hỏi Số điểm Tỉ lệ % 4. Trao đổi chất và năng lượng Số câu hỏi Số điểm Tỉ lệ % TS câu hỏi TS điểm Tỉ lệ %

của ống tiêu hóa

tạo ruột non phù hợp với chức năng.

2

thích: vì sao nhai kĩ cơm lại ngọt, giải thích câu ăn kĩ no lâu 1

1

0.5đ 5%

1.5đ 15% Vận dụng kiến thức giải thích vì sao trao đổi chất là đặc trưng cơ bản của cơ thể sống. 1

1.5đ 15%

4 3.5đ 35%

1

2đ 20%

2đ 20%

7

1

4

12

1.75đ 17.5%

0.25đ 2.5%

8đ 80%

10đ 100%

Giáo án Sinh Học 8

Trang 80


Trường THCS Đại Hùng

Năm học 2016 - 2017

Câu 2. Nêu những đặc điểm cấu tạo của ruột non giúp nó đảm nhiệm tốt vai trò hấp thụ chất dinh dưỡng? (1,5 đ) Câu 3.Tại sao khi ta nhai cơm hoặc bánh mì vài phút ta cảm thấy ngọt. Giải thích về ý nghĩa sinh học của câu nói “Ăn kỹ no lâu”. (1,5đ) Câu 4. Vì sao nói trao đổi chất là đặc trưng cơ bản của cơ thể sống ? (2đ) III. ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM A. TRẮC NGHIỆM: (2 điểm) Câu Đáp án

1 C

2 D

3 B

4 B

5 D

6 B

7 D

8 A

B. TỰ LUẬN: (8 điểm) CÂU ĐÁP ÁN Trình bày đặc điểm cấu tạo trong của tim người phù hợp với chức năng? * Cấu tạo ngoài : - Màng tim bao bọc bên ngoài tim. - Tâm thất lớn làm thành phần đỉnh tim. * Cấu tạo trong : - Tim 4 ngăn, 2 tâm nhĩ, 2 tâm thất. - Thành cơ tâm thất dày hơn thành tâm nhĩ (thành tâm thất trái dày nhất) Câu 1 - Giữa tâm nhĩ với tâm thất và giữa tâm thất với động mạch có van (3 điểm) giúp cho máu lưu thông theo một chiều. * Giải thích vì sao tim hoạt động suốt cả đời người không mệt mỏi ? - Vì tim co dãn theo chu kỳ. Mỗi chu kỳ gồm 3 pha ( 0,8 giây ): Pha nhĩ co mất 0,1 giây và nghỉ 0,7 giây; pha thất co mất 0,3 giấy và nghỉ 0,5 giây; pha dãn chung mất 0,4 giây. - Tim nghỉ ngơi hoàn toàn trong một chu kỳ là 0,4 giây. Vậy trong một chu kỳ, tim vẫn có thời gian nghỉ nên tim hoạt động suốt đời mà không biết mỏi. - Lớp niêm mạc ruột non có các nếp gấp vàc các lông ruột và lông cực nhỏ làm cho diện tích bề mặt bên trong của nó tưng gấp khoảng 600 lần so với diện tích mặt ngoài. Câu 2 - Ruột non rất dài (2,8 – 3 m ở người trưởng thành), là bộ phận (1,5 dài nhất trong các cơ quan tiêu hoá. điểm) - Mạng mao mạch máu và mao mạch bạch huyết phân bố dày đặc tới từng lông ruột. Tại sao khi ta nhai cơm hoặc bánh mì vài phút ta cảm thấy ngọt. - Giải thích được nhai cơm, bánh mì ngọt do tinh bột chín được enzim Câu 3 amilaza trong nước bọt biến đổi thành đường mantozơ (1,5 Giải thích ý nghĩa câu tục ngữ điểm) - Khi nhai thức ăn được nghiền nhỏ làm tăng diện tích tiếp xúc của thức ăn nên tốc độ của phản ứng tăng lên. Cơ thể hấp thụ nhiều chất dinh dưỡng nên no lâu. Vì sao nói trao đổi chất là đặc trưng cơ bản của cơ thể sống ? - Đặc điểm đặc trưng của hoạt động sống ở sinh vật là trao đổi chất. Câu 4 Thông qua TĐC, cơ thể lấy được các chất cần thiết từ MT ngoài, đồng (2 điểm) thời thải ra MT ngoài những chất không cần thiết cho cơ thể. - Nhờ có trao đổi chất thường xuyên với môi trường xung quanh mà cơ thể sinh trưởng, phát triển, sinh sản để bảo tồn và duy trì sự sống từ thế

GV: Nguyễn Thanh Loan

Giáo án Sinh Học 8

Trường THCS Đại Hùng hệ này sang thế hệ khác.

IV. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC: 1. Kiểm tra sĩ số: 2. Kiểm tra dụng cụ của HS chuẩn bị cho giờ kiểm tra: 3. Phát đề kiểm tra cho HS: 4. Củng cố (2 phút) 5. Hướng dẫn học ở nhà (1 phút) V. ĐÁNH GIÁ NHẬN XÉT SAU KHI CHẤM BÀI KIỂM TRA: KẾT QUẢ

Điểm Tổng Số Kém Lớp số bài 0-<3.5 HS KT 0,4 đ 0,4 đ 0,4đ 0,4 đ

Năm học 2016 - 2017

SL

Tỉ Yếu lệ TB Khá 3.5- <5 dưới 5- <6.5 6.5-<8 TB

% SL %

SL

Giỏi 8-10

% SL % SL

Tỉ Tỉ lệ Ghi lệ % chú trên khá, TB giỏi

%

8A 8B

0.4đ 0,5 đ 0,5 đ 0,5 đ 0,5 đ 0,5 đ

1đ 0,5 đ

1đ 1đ

Trang 81

GV: Nguyễn Thanh Loan

Giáo án Sinh Học 8

Trang 82


Trường THCS Đại Hùng

Năm học 2016 - 2017

Ngày soạn: 20/12/2015 Ngày dạy: 24/12/2015

Năm học 2016 - 2017

Ngày soạn: 20/12/2014 Ngày dạy: 24/12/2014

ÔN TẬP I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: Ôn tập lại các kiến thức trong chương trình. Củng cố lại các kiến thức còn thiếu sau bài kiểm tra học kì. 2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng phát triển tư duy, độc lập suy nghĩ 3. Thái độ: Có thái độ yêu thích môn học 4. Năng lực cần hình thành và phát triển: + Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp, hợp tác, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, sử dụng ngôn ngữ, tính toán + Năng lực riêng: Kiến thức sinh học, nghiên cứu khoa học, năng lực thực hiện trong phòng thí nghiệm II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Giáo viên: Nội dung ôn tập 2. Học sinh: Đọc lại các bài đã học III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC 1. Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số (1 phút) 2. Kiểm tra bài cũ: không 3. Bài mới: (39 phút) Hoạt động 1: Ôn tập chương 2 (20 phút) Gv yêu cầu Hs trả lời các câu hỏi Câu 1: Trình bày đặc điểm của bộ xương Câu 2: Trình bày đặc điểm cấu tạo và tính chất của xương Câu 3. Trình bày cấu tạo và tính chất của cơ Câu 4. Trình bày đặc điểm tiến hóa của hệ vận động Câu 5. Trình bày sự vệ sinh hệ vận động Hs: Tìm hiểu lại kiến thức và trả lời

Hoạt động 2: Ôn tập chương 5 (19 phút) Gv yêu cầu Hs trả lời các câu hỏi Câu 1: Trình bày tiêu hóa và các cơ quan tiêu hóa Câu 2: Trình bày đặc điểm của tiêu hóa ở khoang miệng Câu 3. Trình bày đặc điểm của tiêu hóa ở dạ dày Câu 4. Trình bày đặc điểm của tiêu hóa ở ruột non Câu 5. Trình bày hấp thụ dinh dưỡng và thải phân Câu 6. Trình bày vệ sinh hệ tiêu hóa Hs: Tìm hiểu lại kiến thức và trả lời 4. Củng cố (4 phút) Yêu cầu HS viết bản thu hoạch về các kiến thức đã học 5. Hướng dẫn học nhà (1 phút) Về nhà đọc trước bài 34

4. Củng cố (4 phút) Yêu cầu HS viết bản thu hoạch về các kiến thức đã học 5. Hướng dẫn học nhà (1 phút) Về nhà ôn tập tiếp chương 4 và 5

Giáo án Sinh Học 8

ÔN TẬP I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: Ôn tập lại các kiến thức trong chương trình. Củng cố lại các kiến thức còn thiếu sau bài kiểm tra học kì. 2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng phát triển tư duy, độc lập suy nghĩ 3. Thái độ: Có thái độ yêu thích môn học 4. Năng lực cần hình thành và phát triển: + Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp, hợp tác, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, sử dụng ngôn ngữ, tính toán + Năng lực riêng: Kiến thức sinh học, nghiên cứu khoa học, năng lực thực hiện trong phòng thí nghiệm II. CHUẨN BỊ 1. Chuẩn bị của thầy: Nội dung ôn tập 2. Chuẩn bị của trò: Đọc lại các bài đã học III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC 1. Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số (1 phút) 2. Kiểm tra bài cũ: không 3. Bài mới: (39 phút) Hoạt động 1: Ôn tập chương 4 (20 phút) Gv yêu cầu Hs trả lời các câu hỏi Câu 1: Trình bày đặc điểm của sự hô hấp và các cơ quan hô hấp Câu 2: Trình bày đặc điểm của hoạt động hô hấp Câu 3. Trình bày sự vệ sinh hô hấp Hs: Tìm hiểu lại kiến thức và trả lời

Hoạt động 2: Ôn tập chương 3 (19 phút) Gv yêu cầu Hs trả lời các câu hỏi Câu 1: Trình bày máu và môi trường trong cơ thể Câu 2: Trình bày đặc điểm của bạch cầu và miễn dịch Câu 3. Trình bày đặc điểm của đông máu và nguyên tắc truyền máu Câu 4. Trình bày đặc điểm tuần hoàn máu và lưu thông bạch huyết Câu 5. Trình bày cấu tạo của tim và mạch máu Câu 6. Trình bày vệ sinh hệ tuần hoàn Hs: Tìm hiểu lại kiến thức và trả lời

GV: Nguyễn Thanh Loan

Trường THCS Đại Hùng

Trang 83

GV: Nguyễn Thanh Loan

Giáo án Sinh Học 8

Trang 84


Trường THCS Đại Hùng

Năm học 2016 - 2017

Trường THCS Đại Hùng

Ngày soạn: 24/12/2016 Ngày dạy: 8A: 26/12/16; 8B: 27/12/16 TIẾT 37 BÀI 34: VITAMIN VÀ MUỐI KHOÁNG I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức : - Trình bày được vai trò của vitamin và muối khoáng - Vận dụng những hiểu biết về vitamin và muối khoáng trong việc xây dựng khẩu phần ăn hợp lí và chế biến thức ăn 2. Kĩ năng : -Rèn kĩ năng phân tích quan sát -Rèn kĩ năng vận dụng kiến thức vào đời sống 3.Thái độ : -Giáo dục ý thức vệ sinh thực phẩm biết cách phối hợp chế biến thức ăn khoa học 4. Năng lực cần hình thành và phát triển: + Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp, hợp tác, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, sử dụng ngôn ngữ, tính toán + Năng lực riêng: Kiến thức sinh học, nghiên cứu khoa học, năng lực thực hiện trong phòng thí nghiệm II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Giáo viên: -Tranh ảnh một số nhóm thức ăn chứa vitamin và muối khoáng -Tranh trẻ em còi xương do bị thiếu vitamin D, bướu cổ do thiếu iôt 2. Học sinh: Đọc trước bài mới III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC 1. Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số (1 phút) 2. Kiểm tra bài cũ: (4 phút) -Thân nhiệt là gì ? Tại sao thân nhiệt luôn ổn định -Trình bày cơ chế điều hoà thân nhiệt khi trời nóng lạnh 3. Bài mới: (35 phút) Giới thiệu bài: ? Kể tên các chất dinh dưỡng được hấp thụ vào cơ thể? Vai trò của các chất đó? - GV: Vitamin và muối khoáng không tạo năng lượng cho cơ thể, vậy nó có vai trò gì với cơ thể? Dạy bài mới: Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt PTNL Hoạt động 1: Tìm hiểu vitamin (20 I. Vitamin phút) - Vitamin là hợp chất hữu cơ có trong - Gv yêu cầu đọc thông tin mục I SGK thức ăn với một liều lượng nhỏ nhưng - Năng lực tự và hoàn thành bài tập SGK: rất cần thiết. học, tư duy - Cá nhân HS nghiên cứu thông mục I + Vitamin tham gia thành phần cấu sáng tạo, SGK cùng với vốn hiểu biết của mình, trúc của nhiều enzim khác nhau => quan sát; hoàn thành bài tập theo nhóm. đảm bảo các hoạt động sinh lí bình kiến thức - GV nhận xét đưa ra kết quả đúng. thường của cơ thể. Người và động vật sinh học. - Yêu cầu HS đọc tiếp thông tin mục I không có khả năng tự tổng hợp vitamin SGK để trả lời câu hỏi: mà phải lấy vitamin từ thức ăn. - Vitamin là gì? nó có vai trò gì đối với - Có 2 nhóm vitamin: vitamin tan trong cơ thể? dầu và vitamin tan trong nước. - HS trình bày kết quả nhận xét:- kết - Trong khẩu phần ăn hàng ngày cần quả đúng :1,3,5,6 phối hợp các loại thức ăn để cung cấp

- Gv yêu cầu HS nghiên cứu bảng 34.1 SGK tóm tắt vai trò chủ yếu của 1 số vitamin - HS nghiên cứu bảng 34.1 để nhận thấy vai trò của một số vitamin. - GV lưu ý HS: vitamin D duy nhất được tổng hợp trong cơ thể dưới tác dụng của ánh sáng mặt trời từ chất egôstêrin có ở da. Mùa hè cơ thể tổng hợp vitamin D dư thừa sẽ tích luỹ ở gan. - Thực đơn trong bữa ăn cần phối hợp như thế nào để có đủ vitamin - Lưu ý HS: 2 nhóm vitamin tan trong dầu tan trong nước => cần chế biến thức ăn cho phù hợp. Hoạt động 2: Tìm hiểu muối khoáng (15 phút) - Gv yêu cầu HS nghiên cứu bảng 34.2 và trả lời câu hỏi: - Muối khoáng có vai trò gì với cơ thể? - Vì sao thiếu vitamin D trẻ em sẽ mắc bệnh còi xương? - Vì sao nhà nước vận động nhân dân dùng muối iốt? - Trong khẩu phần ăn hàng ngày cần cung cấp những loại thực phẩm nào và chế biến như thế nào để bảo đảm đủ vitamin và muối khoáng cho cơ thể? - HS dựa vào thông tin SGK + bảng 34.2, thảo luận nhóm - Gv nhận xét và chốt

GV: Nguyễn Thanh Loan

GV: Nguyễn Thanh Loan

Giáo án Sinh Học 8

Trang 1

Năm học 2016 - 2017 đủ vitamin cho cơ thể. - Năng lực tự quản lí, tư duy sáng tạo, sử dụng ngôn ngữ.

II. Muối khoáng - Muối khoáng là thành phần quan trọng của tế bào đảm bảo cân bằng áp suất thẩm thấu và lực trương tế bào, tham gia vào thành phần cấu tạo enzim đảm bảo quá trình trao đổi chất và năng lượng. - Khẩu phần ăn cần: + Cung cấp đủ lượng thịt (hoặc trứng, sữa và rau quả tươi) + Cung cấp muối hoặc nước chấm vừa phải, nên dùng muối iốt. + Trẻ em cần tăng cường muối Ca (sữa, nước xương hầm...) + Chế biến hợp lí để chống mất vitamin khi nấu ăn.

- Năng lực tự quản lí, tư duy sáng tạo, sử dụng ngôn ngữ.

4. Củng cố (4 phút) -GV cho HS đọc ghi nhớ - GV yêu cầu HS nhắc lại nội dung bài học - GV cho HS trả lời các câu hỏi để củng cố bài học - Vitamin có vai trò gì đối với hoạt động sinh lý cơ thể? - Nêu các loại muối khoáng và vai trò của từng loại ? 5. Hướng dẫn học ở nhà (1 phút) - Học bài, trả lời câu hỏi cuối bài - Đọc mục “ Em có biết” - Soạn bài: “Tiêu chuẩn ăn uống. Nguyên tắc lập khẩu phần”

Giáo án Sinh Học 8

Trang 2


Trường THCS Đại Hùng

Năm học 2016 - 2017

Trường THCS Đại Hùng

Ngày soạn: 1/1/2017 Ngày dạy: 8A: 6/1/17; 8B: 4/1/17 TIẾT 38 BÀI 36: TIÊU CHUẨN ĂN UỐNG. NGUYÊN TẮC LẬP KHẨU PHẦN I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: - HS trình bày được nguyên nhân của sự khác nhau về nhu cầu dinh dưỡng ở các đối tượng khác nhau - HS phân biệt được giá trị dinh dưỡng có ở các loại thực phẩm chính - Xác định được cơ sở vật chất và nguyên tắc lập khẩu phần 2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng quan sát, phân tích, tổng hợp. 3. Thái độ: Có ý thức học tập bộ môn 4. Năng lực cần hình thành và phát triển: + Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp, hợp tác, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, sử dụng ngôn ngữ, tính toán + Năng lực riêng: Kiến thức sinh học, nghiên cứu khoa học, năng lực thực hiện rtong phòng thí nghiệm II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Giáo viên: Chuẩn bị tranh ảnh các nhóm thực phẩm chính 2. Học sinh: Đọc trước bài mới III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC 1. Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số (1 phút) 2. Kiểm tra bài cũ: (4 phút) - Vitamin có vai trò gì đối với hoạt động sinh lý cơ thể? - Nêu các loại muối khoáng và vai trò của từng loại ? 3. Bài mới: (35 phút) Giới thiệu bài: Khẩu phần là lượng thức ăn chúng ta cung cấp cho cơ thể mỗi ngày. Vậy làm thế nào biết được ta đã cung cấp đủ thức ăn (chất dinh dưỡng) cho cơ thể chưa? Trước tiên ta phải biết được nhu cầu dinh dưỡng của cơ thể…… Dạy bài mới: Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt PTNL Hoạt động 1: Tìm hiểu nhu cầu dinh I. Nhu cầu dinh dưỡng của cơ thể dưỡng của cơ thể (15 phút) - Nhu cầu dinh dưỡng của từng người - GV yêu cầu HS đọc thông tin, thảo không giống nhau - Năng lực tự luận : - Nhu cầu dinh dưỡng phụ thuộc vào học, tư duy sáng tạo, + Nhu cầu dinh dưỡng ở các lứa lứa tuổi, giới tính, trạng thái sinh lý, quan sát; tuổi khác nhau như thế nào? Vì sao có lao động kiến thức sự khác nhau đó? + Sự khác nhau về nhu cầu dinh sinh học. dưỡng ở mỗi cơ thể phụ thuộc vào yếu tố nào? + Vì sao trẻ em bị suy dinh dưỡng ở các nước đang phát triển chiếm tỷ lệ cao? - HS thảo luận sau đó trình bày, nhận xét, bổ sung rồi rút ra kết luận - GV hoàn thiện kiến thức cho HS

Hoạt động 2: Tìm hiểu giá trị dinh dưỡng của thức ăn (10 phút) - GV yêu cầu HS đọc thông tin, thảo luận: + Những loại thực phẩm nào giàu chất đường bột(gluxit)? + Những loại thực phẩm nào giàu chất béo (lipít)? + Những loại thực phẩm nào giàu chất đạm (prôtêin)? + Sự phối hợp các loại thức ăn trong bữa ăn có ý nghĩa gì? - HS đọc thông tin, thảo luận và trả lời câu hỏi - GV nhận xét, kết luận Hoạt động 3: Tìm hiểu khẩu phần và nguyên tắc lập khẩu phần (10 phút) - GV yêu cầu HS thảo luận: + Khẩu phần là gì? + Khẩu phần ăn uống của người mới ốm khỏi có gì khác người bình thường? + Vì sao trong khẩu phần ăn cần tăng cường rau quả tươi? + Để xây dựng khẩu phần ăn hợp lý cần dựa vào những căn cứ nào? - HS đọc thông tin, thảo luận và trả lời câu hỏi - GV nhận xét, kết luận

GV: Nguyễn Thanh Loan

GV: Nguyễn Thanh Loan

Giáo án Sinh Học 8

Trang 3

Năm học 2016 - 2017

II. Giá trị dinh dưỡng của thức ăn - Giá trị dinh dưỡng của thức ăn được biểu hiện ở thành phần các chất hữu cơ, vô cơ (Pr, G, Li, Vtm, muối khoáng,…) và năng lượng chứa trong nó - Cần phối hợp các loại thức ăn để cung cấp đầy đủ chất dinh dưỡng cho cơ thể

III. Khẩu phần và nguyên tắc lập khẩu phần - Khẩu phần là lượng thức ăn cung cấp cho cơ thể trong một ngày - Nguyên tắc lập khẩu phần: + Phù hợp với nhu cầu của từng đối tượng + Căn cứ vào giá trị chất dinh dưỡng + Đảm bảo đủ chất và đủ lượng

- Năng lực tự quản lí, tư duy sáng tạo, sử dụng ngôn ngữ.

- Năng lực tự quản lí, tư duy sáng tạo, sử dụng ngôn ngữ.

4. Củng cố (4 phút) - GV cho HS đọc ghi nhớ - GV yêu cầu HS nhắc lại nội dung bài học - GV cho HS trả lời các câu hỏi để củng cố bài học - Vì sao nhu cầu dinh dưỡng khác nhau tùy từng người? - Khẩu phần ăn là gì? Nêu nguyên tắc lập khẩu phần ăn? 5. Hướng dẫn học ở nhà (1 phút) - Học bài - Đọc mục “ Em có biết” - Soạn bài mới

Giáo án Sinh Học 8

Trang 4


Trường THCS Đại Hùng

Năm học 2016 - 2017

Trường THCS Đại Hùng

Năm học 2016 - 2017

Ngày soạn: 3/1/2017 Ngày dạy: 8A: bù chiều 6/1/17; 8B: 7/1/17 TIẾT 39 BÀI 37: THỰC HÀNH PHÂN TÍCH MỘT KHẨU PHẦN CHO TRƯỚC I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: - HS nắm vững các bước thành lập khẩu phần - HS biết cách đánh giá được định mức đáp ứng của một khẩu phần ăn mẫu - HS biết cách tự xây dựng khẩu phần cho hợp lý 2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng phân tích, tính toán - Kĩ năng tự nghiên cứu và hoạt động nhóm 3. Thái độ: Có ý thức học tập bộ môn 4. Năng lực cần hình thành và phát triển: + Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp, hợp tác, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, sử dụng ngôn ngữ, tính toán + Năng lực riêng: Kiến thức sinh học, nghiên cứu khoa học, năng lực thực hiện rtong phòng thí nghiệm II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Giáo viên: Chuẩn bị bảng phụ và phiếu học tập 2. Học sinh: Đọc trước bài mới III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC 1. Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số (1 phút) 2. Kiểm tra bài cũ: (4 phút) - Vì sao nhu cầu dinh dưỡng khác nhau tùy từng người? - Khẩu phần ăn là gì? Nêu nguyên tắc lập khẩu phần ăn? 3. Bài mới: (35 phút) Giới thiệu bài: Khẩu phần là gì ? Nêu nguyên tắc lập khẩu phần ? Vậy hãy vận dụng những hiểu biết để đánh giá và tập xây dựng khẩu phần một cách hợp lí cho bản thân. Dạy bài mới: Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt PTNL Hoạt động 1: Hướng dẫn phương pháp I. Phương pháp thành lập khẩu thành lập khẩu phần (10 phút) phần - GV hướng dẫn các bước tiến hành - Bước 1: kẻ bảng tính toán - Năng lực tự học, tư duy - GV hướng dẫn nội dung bảng 37.1 theo mẫu sáng tạo, quan - GV yêu cầu HS phân tích ví dụ là đu đủ - Bước 2: sát; kiến thức chín theo 2 bước: + Điền tên thực phẩm và số sinh học. + Lượng cung cấp A lượng cung cấp A + Lượng thải bỏ A1 + Xác định lượng thải bỏ: + Lượng thực phẩm ăn được A2 A1 = A x % thải bỏ HS thảo luận sau đó trình bày, nhận xét, + Xác định lượng thực phẩm bổ sung rồi rút ra kết luận ăn được: A2 = A – A1 - Năng lực tự - GV sử dụng bảng 2 lấy ví dụ để nêu cách - Bước 3: Tính giá trị từng loại quản lí, tư thực phẩm đã kê trong bảng duy sáng tạo, tính: - Bước 4: sử dụng ngôn + Thành phần dinh dưỡng + Năng lượng + Cộng các số liệu đã thống ngữ. + Muối khoáng, vitamin kê

- GV lưu ý HS: + Hệ số hấp thụ của cơ thể với Prôtêin là 60% + Lượng vitamin thất thoát là 50% Hoạt động 2: Tập đánh giá một khẩu phần ăn (25 phút) - GV yêu cầu HS nghiên cứu bảng 2 để lập bảng số liệu HS lập bảng số liệu và tính toán mức đáp ứng nhu cầu và điền vào bảng đánh giá -HS đọc kĩ bảng 2 : Bảng số liệu khẩu phần +Tính toán số liệu điền vào các ô có dấu ? ở bảng 37.2 -Đại diện nhóm hoàn thành bảng các nhóm khác nhận xét bổ sung

GV: Nguyễn Thanh Loan

GV: Nguyễn Thanh Loan

Giáo án Sinh Học 8

Trang 5

+ Đối chiếu với bảng nhu cầu dinh dưỡng khuyến nghị cho người Việt Nam II. Tập đánh giá một khẩu phần ăn cho trước - Năng lực tự quản lí, tư duy sáng tạo, sử dụng ngôn ngữ.

7,9.400 1.400 = 31,6 g = 4g ; L= 100 100

P: G=

76,2.400 = 304,8g 100

NL=31,6 x4,1 +4 x 4,3=1477.4(Kcal) - Tương tự với cá chép 16.60

P= 100

= 9,6g

3,6.60

; L= 100

9,3

+304,8

x

= 2,16 g

NL= 9,6 x4,1 +2,16 x 9,3=59,448(Kcal) -Từ bảng 37.2 đã hoàn thành HS tính toán mức đáp ứng nhu cầu và điền vào bảng đánh giá (37.3) -HS tập xác định một số thay đổi về loại thức ăn và khối lượng dựa vào bữa ăn thực tế rồi tính lại số liệu cho phù hợp với mức đáp ứng nhu cầu - GV yêu cầu HS tự thay đổi một vài loại thức ăn rồi tính toán lại số liệu cho phù hợp 4. Củng cố (4 phút) - GV nhận xét tinh thần thái độ học tập của HS , cho điểm những nhóm là tốt 5. Hướng dẫn học ở nhà (1 phút) - Học bài - Tập xây dựng khẩu phần cho bản thân - Soạn bài mới

Giáo án Sinh Học 8

Trang 6


Trường THCS Đại Hùng

Năm học 2016 - 2017

Trường THCS Đại Hùng

Năm học 2016 - 2017

Ngày soạn: 6/1/2017 Ngày dạy: 8A: 9/1/17; 8B: 11/1/17 CHƯƠNG VII BÀI TIẾT TIẾT 40 BÀI 38: BÀI TIẾT VÀ CẤU TẠO HỆ BÀI TIẾT NƯỚC TIỂU I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: - HS hiểu rõ khái niệm bài tiết và vai trò của nó với cơ thể sống, các hoạt động bài tiết của cơ thể - HS xác định được cấu tạo của hệ bài tiết trên hình vẽ và biết trình bày bằng lời cấu tạo hệ bài tiết 2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng quan sát, phân tích, tổng hợp. 3. Thái độ: Có ý thức giữ gìn vệ sinh cơ quan bài tiết 4. Năng lực cần hình thành và phát triển: + Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp, hợp tác, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, sử dụng ngôn ngữ, tính toán + Năng lực riêng: Kiến thức sinh học, nghiên cứu khoa học, năng lực thực hiện rtong phòng thí nghiệm II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Giáo viên: Chuẩn bị tranh ảnh H38.1, mô hình cấu tạo thận 2. Học sinh: Đọc trước bài mới III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC 1. Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số (1 phút) 2. Kiểm tra bài cũ: (4 phút) - Thu bài viết thu hoạch của HS 3. Bài mới: (35 phút) Giới thiệu bài: Hàng ngày chúng ta bài tiết ra môi trường ngoài những sản phẩm nào? (CO2, nước tiểu, mồ hôi). Thực chất của hoạt động bài tiết là gì? Dạy bài mới: Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt PTNL Hoạt động 1: Tìm hiểu về bài tiết I. Bài tiết (15 phút) - Bài tiết giúp cơ thể thải các chất cặn - GV yêu cầu HS đọc thông tin, thảo bã và các chất độc hại ra môi trường - Năng lực tự luận : ngoài học, tư duy + Các sản phẩm thải cần được bài - Các hoạt động bài tiết gồm: sáng tạo, quan + Bài tiết khí CO2 của hệ hô hấp tiết phát sinh từ đâu? sát; kiến thức + Hoạt động bài tiết nào đóng vai + Bài tiết mồ hôi của da sinh học. trò quan trọng? + Bài tiết chất thải của hệ bài tiết nước + Vai trò của hoạt động bài tiết tiểu với cơ thể sống như thế nào? - Nhờ hoạt động bài tiết mà môi trường HS thảo luận sau đó trình bày, bên trong luôn ổn định tạo điều kiện - Năng lực tự nhận xét, bổ sung rồi rút ra kết luận thuận lợi cho các hoạt động trao đổi chất quản lí, tư - GV hoàn thiện kiến thức cho HS diễn ra bình thường duy sáng tạo, sử dụng ngôn II. Cấu tạo hệ bài tiết nước tiểu - Hệ bài tiết nước tiểu gồm: thận, ống ngữ. Hoạt động 2: Tìm hiểu cấu tạo của dẫn nước tiểu, bóng đái, ống đái hệ bài tiết nước tiểu (20 phút) - Thận gồm hai triệu đơn vị chức năng

- GV yêu cầu HS đọc các chú thích, để lọc máu và hình thành nước tiểu quan sát H38.1, thảo luận hoàn - Mỗi đơn vị chức năng gồm cầu thận, thành bài tập mục lệnh trong SGK nang cầu thận và ống thận HS đọc thông tin, quan sát và thảo luận sau đó lên bảng chữa bảng phụ - GV nhận xét và yêu cầu HS tự rút ra kết luận - GV yêu cầu HS lên trình bày trên tranh vẽ - GV yêu cầu HS đọc kết luận chung

GV: Nguyễn Thanh Loan

GV: Nguyễn Thanh Loan

Giáo án Sinh Học 8

Trang 7

- Năng lực tự quản lí, tư duy sáng tạo, sử dụng ngôn ngữ.

4. Củng cố (4 phút) - GV cho HS đọc ghi nhớ - GV yêu cầu HS nhắc lại nội dung bài học - GV cho HS trả lời các câu hỏi để củng cố bài học - Bài tiết có vai trò gì đối với cơ thể? - Hệ bài tiết gồm những thành phần cấu tạo nào? 5. Hướng dẫn học ở nhà (1 phút) - Học bài - Đọc mục “ Em có biết” - Soạn bài mới

Giáo án Sinh Học 8

Trang 8


Trường THCS Đại Hùng

Năm học 2016 - 2017

Trường THCS Đại Hùng

Năm học 2016 - 2017

Ngày soạn: 10/1/2017 Ngày dạy: 8A: 13/1/17; 8B: 14/1/17 TIẾT 41 BÀI 39: BÀI TIẾT NƯỚC TIỂU I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: - HS trình bày được quá trình hình thành nước tiểu và quá trình bài tiết nước tiểu - HS phân biệt được nước tiểu đầu, máu và nước tiểu chính thức 2. Kĩ năng: - Rèn kĩ năng quan sát, phân tích, tổng hợp. - Kĩ năng tự nghiên cứu và hoạt động nhóm 3. Thái độ: Có ý thức giữ gìn vệ sinh cơ quan bài tiết 4. Năng lực cần hình thành và phát triển: + Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp, hợp tác, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, sử dụng ngôn ngữ, tính toán + Năng lực riêng: Kiến thức sinh học, nghiên cứu khoa học, năng lực thực hiện rtong phòng thí nghiệm II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Giáo viên: Chuẩn bị tranh ảnh H39.1, bảng phụ 2. Học sinh: Đọc trước bài mới III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC 1. Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số (1 phút) 2. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra 15 phút Câu 1: Bài tiết có vai trò gì đối với cơ thể? Câu 2: Hệ bài tiết gồm những thành phần cấu tạo nào? 3. Bài mới: (35 phút) Giới thiệu bài: Mỗi quả thận chứa khoảng một triệu đơn vị chức năng. Để lọc máu và hình thành nước tiểu , quá trình đó diễn ra như thế nào ? Bài hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu Dạy bài mới: Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt PTNL Hoạt động 1: Tìm hiểu sự tạo thành I. Tạo thành nước tiểu - Nước tiểu được tạo thành ở các đơn vị nước tiểu (20 phút) chức năng của thận - GV yêu cầu HS đọc thông tin, quan - Năng lực tự - Sự tạo thành nước tiểu gồm 3 quá sát H39.1, thảo luận : học, tư duy + Sự tạo thành nước tiểu gồm trình: sáng tạo, + Quá trình lọc máu diễn ra ở cầu những quá trình nào? quan sát; thận tạo ra nước tiểu đầu ở nang cầu + Các quá trình đó diễn ra ở đâu? kiến thức + Thành phần nước tiểu đầu khác với thận sinh học. + Quá trình hấp thụ lại các chất cần máu ở chỗ nào? thiết ở ống thận (chất dinh dưỡng, H2O, + So sánh nước tiểu đầu và nước tiểu chính thức? Na+,Cl-,...) HS thảo luận sau đó trình bày, + Quá trình bài tiết tiếp các chất cặn - Năng lực tự nhận xét, bổ sung rồi rút ra kết luận bã, chất thải (ax uric, chất thuốc, K+, quản lí, tư - GV hoàn thiện kiến thức cho HS H+) ở ống thận tạo nước tiểu chính thức duy sáng tạo, sử dụng ngôn Hoạt động 2: Tìm hiểu thải nước tiểu II. Thải nước tiểu (15 phút) - Nước tiểu chính thức đổ vào bể ngữ. - GV yêu cầu HS đọc thông tin, thảo thận, qua ống dẫn nước tiểu xuống

luận: bóng đái rồi thải ra ngoài qua ống đái + Quá trình bài tiết nước tiểu diễn ra - Quá trình thải nước tiểu có sự phối như thế nào? hợp của cơ vòng ống đái, cơ vòng bóng + Vì sao sự tạo thành nước tiểu diễn ra đái và cơ bụng liên tục mà sự bài tiết nước tiểu lại gián đoạn? HS đọc thông tin, thảo luận sau đó trình bày, nhận xét, bổ sung - GV nhận xét và yêu cầu HS tự rút ra kết luận - GV yêu cầu HS đọc kết luận chung

GV: Nguyễn Thanh Loan

GV: Nguyễn Thanh Loan

Giáo án Sinh Học 8

Trang 9

- Năng lực tự quản lí, tư duy sáng tạo, sử dụng ngôn ngữ.

4. Củng cố (4 phút) - GV cho HS đọc ghi nhớ - GV yêu cầu HS nhắc lại nội dung bài học - GV cho HS trả lời các câu hỏi để củng cố bài học - Nước tiểu được tạo thành như thế nào? - Quá trình bài tiết nước tiểu diễn ra như thế nào? 5. Hướng dẫn học ở nhà (1 phút) - Học bài - Đọc mục “ Em có biết” - Soạn bài mới

Giáo án Sinh Học 8

Trang 10


Trường THCS Đại Hùng

Năm học 2016 - 2017

Trường THCS Đại Hùng

Ngày soạn: 13/1/2017 Ngày dạy: 8A: 16/1/17; 8B: 18/1/17 TIẾT 42 BÀI 40: VỆ SINH HỆ BÀI TIẾT I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: - HS trình bày được các tác nhân gây hại cho hệ bài tiết và hậu quả của nó - HS nắm được các thói quen sống khoa học 2. Kĩ năng: - Rèn kĩ năng quan sát, phân tích, tổng hợp. - Kĩ năng tự nghiên cứu và hoạt động nhóm 3. Thái độ: - Có ý thức giữ gìn vệ sinh cơ quan bài tiết 4. Năng lực cần hình thành và phát triển: + Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp, hợp tác, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, sử dụng ngôn ngữ, tính toán + Năng lực riêng: Kiến thức sinh học, nghiên cứu khoa học, năng lực thực hiện rtong phòng thí nghiệm II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Giáo viên: Chuẩn bị bảng phụ 2. Học sinh: Đọc trước bài mới III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC 1. Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số (1 phút) 2. Kiểm tra bài cũ: (4 phút) - Nước tiểu được tạo thành như thế nào? - Quá trình bài tiết nước tiểu diễn ra như thế nào? 3. Bài mới: (35 phút) Giới thiệu bài: Hoạt động bài tiết có vai trò quan trọng đối với cơ thể. Làm thế nào đẩ có một hệ bài tiết nước tiểu khoẻ mạnh ? Dạy bài mới: Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt PTNL Hoạt động 1: Tìm hiểu một số tác I. Một số tác nhân gây hại cho hệ bài nhân chủ yếu gây hại cho hệ bài tiết tiết nước tiểu nước tiểu (20 phút) - Các vi khuẩn gây bệnh - Năng lực tự học, tư duy - GV yêu cầu HS đọc thông tin, thảo - Các chất độc trong thức ăn sáng tạo, luận : - Khẩu phần ăn không hợp lý + Có những tác nhân nào ảnh hưởng quan sát; đến hệ bài tiết nước tiểu? kiến thức + Khi các cầu thận bị viêm và suy sinh học. thoái có thể dẫn đến những hậu quả nghiêm trọng như thế nào về sức khỏe? + Khi các tế bào ống thận làm việc - Năng lực tự kém hiệu quả hay bị tổn thương có thể quản lí, tư dẫn đến hậu quả như thế nào về sức duy sáng tạo, khỏe? sử dụng ngôn II. Cần xây dựng các thói quen sống + Khi đường dẫn nước tiểu bị nghẽn khoa học để bảo vệ hệ bài tiết nước ngữ.

bởi sỏi có thể ảnh hưởng đến sức khỏe như thế nào? HS thảo luận sau đó trình bày, nhận xét, bổ sung rồi rút ra kết luận - GV hoàn thiện kiến thức cho HS Hoạt động 2: Tìm hiểu cần xây dựng các thói quen sống khoa học để bảo vệ hệ bài tiết nước tiểu tránh tác nhân có hại (15 phút) - GV yêu cầu HS đọc thông tin, thảo luận hoàn thành bảng 40 SGK HS đọc thông tin, thảo luận sau đó trình bày, nhận xét, bổ sung - GV nhận xét và yêu cầu HS tự rút ra kết luận - GV yêu cầu HS đọc kết luận chung

GV: Nguyễn Thanh Loan

GV: Nguyễn Thanh Loan

Giáo án Sinh Học 8

Trang 11

Năm học 2016 - 2017 tiểu - Thường xuyên giữ vệ sinh cơ thể - Khẩu phần ăn hợp lý - Đi tiểu đúng lúc - Năng lực tự quản lí, tư duy sáng tạo, sử dụng ngôn ngữ.

4. Củng cố (4 phút) - Gv yêu cầu HS nhắc lại nội dung bài học. - Gv yêu cầu HS trả lời các câu hỏi sau. - Trình bày các tác nhân có hại cho hệ bài tiết và tác hại của nó tới sức khỏe? - Trình bày các thói quen sống khoa học và cơ sở khoa học của nó? 5. Hướng dẫn học ở nhà (1 phút) - Học bài - Đọc mục “ Em có biết” - Soạn bài mới

Giáo án Sinh Học 8

Trang 12


Trường THCS Đại Hùng

Năm học 2016 - 2017

Ngày soạn: 17/1/2017 Ngày dạy: 8A: 20/1/17; 8B: 21/1/17 CHƯƠNG VIII DA TIẾT 43 BÀI 41: CẤU TẠO VÀ CHỨC NĂNG CỦA DA I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: Mô tả được cấu tạo của da và các chức năng có liên quan. 2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng quan sát; so sánh; tổng hợp. 3. Thái độ: yêu thích môn học 4. Năng lực cần hình thành và phát triển: + Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp, hợp tác, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, sử dụng ngôn ngữ, tính toán + Năng lực riêng: Kiến thức sinh học, nghiên cứu khoa học, năng lực thực hiện rtong phòng thí nghiệm II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Giáo viên: Tranh câm cấu tạo da, các miếng bìa ghi thành phần cấu tạo (1 10). - Mô hình cấu tạo da (nếu có). 2. Học sinh: Đọc trước bài mới III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số (1 phút) 2. Kiểm tra bài cũ: (4 phút) - Để bảo vệ hệ bài tiết nước tiểu tránh các tác nhân có hại, cần phải làm gì? 3. Bài mới: (35 phút) Giới thiệu bài: Dạy bài mới: Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt PTNL Hoạt động 1: Tìm hiểu cấu tạo da (20 I. Cấu tạo da Da cấu tạo gồm 3 lớp: phút) + Lớp biểu bì gồm tầng sừng và tầng - Năng lực tự - Yêu cầu HS quan sát H 41.1, đọc kĩ học, tư duy tế bào sống. chú thích và ghi nhớ. sáng tạo, quan - HS tự nghiên cứu H 41.1, chú thích. + Lớp bì gồm sợi mô liên kết và các sát; kiến thức - GV treo tranh sơ đồ câm H 41.1, yêu cơ quan. sinh học. + Lớp mớ dưới da gồm các tế bào cầu HS lên bảng dán chú thích. mỡ. (GV có thể treo 2 tranh câm cho 2 nhóm thi dán chú thích). - Đại diện 2 nhóm lên dán chú thích, - Năng lực tự các HS khác nhận xét, đánh giá kết quản lí, tư duy quả của 2 đội chơi. sáng tạo, sử - GV cho HS dùng mũi tên <-> chỉ các dụng ngôn thành phần cấu tạo của da ngữ. - Đại diện nhóm lên hoàn thành sơ đồ dùng mũi tên đánh vào sơ đồ chỉ các thành phần cấu tạo của các lớp biểu bì, lớp bì, lớp mỡ dưới da. (Bài tập - Tr 132 SGK). - Nêu cấu tạo của da? - GV dùng mô hình minh hoạ, yêu cầu

GV: Nguyễn Thanh Loan

Giáo án Sinh Học 8

Trang 13

Trường THCS Đại Hùng HS rút ra kết luận. - Yêu cầu HS thảo luận câu hỏi và hoàn thành bài tập trang 133 – SGK. - Mùa hanh khô, da bong những vảy trắng nhỏ. Giải thích hiện tượng này? - Vì sao da ta luôn mềm mại, không thấm nước? - Vì sao ta nhận biết được nóng, lạnh, độ cứng, mềm của vật? - Da có phản ứng thế nào khi trời quá nóng hoặc quá lạnh? - Lớp mỡ dưới da có vai trò gì? - Tóc và lông mày có tác dụng gì? - HS thảo luận nhóm và chốt. Hoạt động 2: Tìm hiểu chức năng của da (15 phút) - Yêu cầu HS thảo luận để trả lời các câu hỏi mục SGK – Tr 133. - Da có những chức năng gì? - Đặc điểm nào của da giúp da thực hiện chức năng bảo vệ? - Bộ phận nào của da giúp da tiếp nhận kích thích? - Bộ phận nào của da giúp da thực hiện chức năng bài tiết? - Da điều hoà thân nhiệt bằng cách nào? - HS trả lời dựa vào bài tập ở mục I của bài, nêu được 4 chức năng của da. - Tìm hiểu được nguyên nhân của từng chức năng. - Tự rút ra kết luận.

Năm học 2016 - 2017

- Năng lực tự quản lí, tư duy sáng tạo, sử dụng ngôn ngữ.

II. Chức năng của da Chức năng của da: - Bảo vệ cơ thể: chống sự va đập (mỡ), sự xâm nhập của vi khuẩn(Chất nhờn), chống thấm nước thoát nước. Sắc tố da góp phần chống tác hại của tia tử ngoại. - Điều hoà thân nhiệt. - Nhận biết kích thích của môi trường: nhờ các cơ quan thụ cảm. - Tham gia hoạt động bài tiết qua tuyến mồ hôi. - Da còn là sản phẩm tạo nên vẻ đẹp của con người.

- Năng lực tư duy sáng tạo, sử dụng ngôn ngữ, kiến thức sinh học.

4. Củng cố (4 phút) GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: - Da có cấu tạo như thế nào? - Chức năng của da là gì? - GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi trong SGK và trong SBT 5. Hướng dẫn học ở nhà (1 phút) - Học bài và làm bài tập. - Đọc trước bài mới.

GV: Nguyễn Thanh Loan

Giáo án Sinh Học 8

Trang 14


Trường THCS Đại Hùng

Năm học 2016 - 2017

Trường THCS Đại Hùng

Năm học 2016 - 2017

Ngày soạn: 18/1/2017 Ngày dạy: 8A: 23/1/17; 8B: bù chiều 21/1/17 TIẾT 44 BÀI 42: VỆ SINH DA I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: - Nêu tác nhân có hại cho da và biện pháp phòng tránh. - Nêu và giải thích cơ sở khoa học của các biện pháp bảo vệ và rèn luyện da. 2. Kĩ năng: Vận dụng kiến thức vào việc giữ gìn vệ sinh và rèn luyện da. - Rèn kĩ năng quan sát liên hệ thực tế - Kĩ năng hoạt động nhóm 3. Thái độ: Có thái độ hành vi vệ sinh cá nhân , vệ sinh cộng đồng 4. Năng lực cần hình thành và phát triển: + Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp, hợp tác, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, sử dụng ngôn ngữ, tính toán + Năng lực riêng: Kiến thức sinh học, nghiên cứu khoa học, năng lực thực hiện trong phòng thí nghiệm II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Giáo viên: Tranh ảnh các bệnh ngoài da 2. Học sinh: Kẻ phiếu học tập vào vở III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số (1 phút) 2. Kiểm tra bài cũ: (4 phút) -Da có cấu tạo như thế nào ? Có nên trang điểm bằng cách lạm dụng kem phấn nhổ bỏ lông mày dùng bút chì kẻ lông mày tạo dáng không tại sao ? - Da có những chức năng gì? Những đặc điểm cấu tạo nào của da thực hiện những chức năng đó ? 3. Bài mới: (35 phút) Giới thiệu bài: Nêu cấu tạo và chức năng của da ? Cần làm gì để da thực hiện tốt các chức năng đó ? Dạy bài mới: Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt PTNL Hoạt động 1: Bảo vệ da (5 phút) I. Bảo vệ da - Yêu cầu HS thảo luận, trả lời câu hỏi mục - Da bẩn là môi trường thuận SGK. lợi cho vi khuẩn phát triển, hạn - Năng lực - Da bẩn có hại như thế nào? tự học, tư chế hoạt động của tuyến mồ - Da bị xây xát có hại như thế nào? hôi, hạn chế khả năng diệt duy sáng - Cá nhân HS tự nghiên cứu thông tin, cùng với khuẩn của da. tạo, quan hiểu biết của bản thân trả lời câu hỏi. - Da bị xây xát dễ nhiễm trùng, sát; kiến - Yêu cầu HS đọc thông tin mục I. nhiễm trùng máu, uốn ván. thức sinh ? Giữ gìn da sạch bằng cách nào? Các biện pháp bảo vệ da: học. - 1 HS trả lời, các HS khác nx, bổ sung. Thường xuyên tắm rửa, thay - Yêu cầu HS đề ra các biện pháp bảo vệ da. quần áo và giữ gìn da sạch sẽ. - HS tự đề ra các biện pháp. Tránh làm da bị tổn thương: Hoạt động 2: Tìm hiểu cách rèn luyện da (15 nặn trứng cá. Tránh lạm dụng - Năng lực phút) mĩ phẩm... tự quản lí, - GV phân tích: tư duy II. Tìm hiểu cách rèn luyện

+ Cơ thể là 1 khối thống nhất, rèn luyện cơ thể là da Cơ thể là một khối thống nhất rèn luyện các hệ cquan trong đó có da. + Rèn luyện thân thể phải thường xuyên txúc với cho nên rèn luyện cơ thể là rèn luyện các hệ cơ quan trong đó mt nhằm tăng kh.năng chịu đựng của da. + Da bảo vệ các hệ cơ quan trong cơ thể và có có da. liên quan mật thiết đến nội quan, đến khả năng Các cách rèn luyện da: chịu đựng của da và của các cơ quan, giữa chúng • Tắm nắng lúc 8-9 giờ có tác dụng qua lại. sáng. - Y/c HS t.luận nhóm hoàn thành bt SGK. • Tập chạy buổi sáng. - Cho 1 vài nhóm nêu k.quả. GV chốt Tham gia thể thao buổi chiều. - HS đọc kĩ b.tập, thảo luận nhóm thống nhất ý • Xoa bóp. Lao động, rèn kiến, đánh dấu vào bảng 42.1, trình bày, nhận luyện vừa sức. xét, bổ sung. • Thường xuyên tiếp xúc - Yêu cầu HS thảo luận nhóm hoàn thành bài tập với ánh nắng mặt trời. (135) để đưa ra nguyên tắc rèn luyện da. - Y/c các nhóm nêu kết quả, GV bổ sung. - 1 vài đại diện đưa kết quả, các HS khác nhận xét để hoàn thiện kiến thức. - Đ/a: các hình thức rèn luyện da: 1,4,5,8,9. - GV lưu ý HS: hình thức tắm nước lạnh phải được rèn luyện thường xuyên, trước khi tắm phải khởi động, không tắm lâu, sau khi tắm phải lau người, thay quần áo nơi kín gió. III. Tìm hiểu cách phòng Hoạt động 3: Tìm hiểu cách phòng chống bệnh chống bệnh ngoài da ngoài da (15 phút) - Các bệnh ngoài da: ghẻ lở, - GV yêu cầu HS hoàn thành bảng 42.2. hắc lào, nấm, chốc, mụn nhọt, - HS vận dụng kiến thức, hiểu biết của mình về chấy rận, bỏng.... các bệnh ngoài da, trao đổi nhóm để hoàn thành - Phòng chữa: bài tập. + Vệ sinh cơ thể, vệ sinh môi - Yêu cầu HS nêu kết quả, GV nhận xét. trường, tránh để da bị xây xát. - Cho HS đọc thông tin mục III SGK- Tr 135 + Khi mắc bệnh cần chữa theo ? Kể tên các bệnh ngoài da mà em biết, nêu cách chỉ dẫn của bác sĩ. phòng chống? + Khi bị bỏng nhẹ: ngâm phần - 1 vài đại diện trình bày, nhóm khác bsung bỏng vào nước lạnh sạch, bôi - GV đưa ra 1 số tranh ảnh về bệnh ngoài da để thuốc mỡ chống bỏng. Bị nặng HS qs. Đưa thông tin về phòng bệnh uốn ván cho cần đưa đi bệnh viện. trẻ sơ sinh và người mẹ bằng tiêm phòng. Diệt bọ mò, bọ chó = cách vệ sinh, sử dụng thuốc diệt phun vào ổ rác, bụi cây. - HS tiếp thu kiến thức. 4. Củng cố (4 phút) ? Vì sao phải bảo vệ và giữ gìn vệ sinh da? ? Rèn luyện da bằng cách nào? ? Vì sao nói giữ vệ sinh môi trường sạch đẹp cũng là bảo vệ da? 5. Hướng dẫn học ở nhà (1 phút) Học bài và trả lời câu hỏi 1, 2 SGK. - Đọc mục “Em có biết”. - Thường xuyên thực hiện theo bài tập 2.

GV: Nguyễn Thanh Loan

GV: Nguyễn Thanh Loan

Giáo án Sinh Học 8

Trang 15

Giáo án Sinh Học 8

sáng tạo, sử dụng ngôn ngữ.

- Năng lực tự quản lí, tư duy sáng tạo, sử dụng ngôn ngữ.

- Năng lực tư duy sáng tạo, sử dụng ngôn ngữ, kiến thức sinh học.

Trang 16


Trường THCS Đại Hùng

Năm học 2016 - 2017

Trường THCS Đại Hùng

Năm học 2016 - 2017

Ngày soạn: 1/2/2017 Ngày dạy: 8A: 3/2/17; 8B: 4/2/17 CHƯƠNG IX: THẦN KINH VÀ GIÁC QUAN TIẾT 45 BÀI 43: GIỚI THIỆU CHUNG HỆ THẦN KINH I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: - Trình bày được cấu tạo và chức năng của nơron đồng thời xác định rõ noron là đơn vị cấu tạo cơ bản của hệ thần kinh - Phân biệt được thành phần cấu tạo của hệ thần kinh - Phân biệt được chức năng của hệ thần kinh vận động và hệ thần kinh sinh dưỡng 2. Kĩ năng: -Phân biệt kĩ năng quan sát và phân tích kênh hình; kĩ năng hoạt động nhóm 3. Thái độ: HS yêu thích môn học 4. Năng lực cần hình thành và phát triển: + Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp, hợp tác, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, sử dụng ngôn ngữ, tính toán + Năng lực riêng: Kiến thức sinh học, nghiên cứu khoa học, năng lực thực hiện trong phòng thí nghiệm II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Giáo viên: Tranh phóng to hình 43.1 và 43.2 2. Học sinh: Xem lại bài phản xạ III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số (1 phút) 2. Kiểm tra bài cũ: (4 phút) -Nêu các biện pháp giữ vệ sinh da và giải thích cơ sở khoa học của các biện pháp đó 3. Bài mới: (35 phút) Giới thiệu bài: Hệ thần kinh thường xuyên tiếp nhận kích thích và phản ứng lại các kích thích đó bằng sự điều khiển , điều hòa và phối hợp hoạt động của các nhóm cơ quan, hệ cơ quan giúp cơ thể luôn thích nghi với môi trường. Hệ thần có cấu tạo như thế nào để thực hiện các chức năng đó ? Dạy bài mới: Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt PTNL Hoạt động 1: Nơron - đơn vị cấu tạo của I. Nơron - đơn vị cấu tạo của hệ hệ thần kinh (15 phút) thần kinh - GV y/c HS quan sát H 43.1, cùng với a. Cấu tạo của nơron gồm: - Năng lực tự học, tư duy kiến thức đã học và trả lời câu hỏi: + Thân: chứa nhân. sáng tạo, quan - Nêu thành phần cấu tạo của mô thần + Các sợi nhánh: ở quanh thân. kinh? + 1 sợi trục: dài, thường có bao sát; kiến thức - Mô tả cấu tạo 1 nơron? miêlin (các bao miêlin thường sinh học. - HS nhớ lại kiến thức đã học ở bài phản được ngăn cách bằng eo Răngviê xạ dể trả lời: tận cùng có cúc xinap – là nơi tiếp - GV nhận xét câu trả lời của HS. xúc giữa các nơron. - Nêu chức năng của nơron? b. Chức năng của nơron: - Năng lực tự - Cho HS quan sát tranh để thấy chiều dẫn + Cảm ứng(hưng phấn) quản lí, tư duy truyền xung thần kinh của nơron. + Dẫn truyền xung thần kinh theo sáng tạo, sử - Quan sát tranh, nghe GV giới thiệu và một chiều (từ sợi nhánh tới thân, dụng ngôn tiếp thu kiến thức. từ thân tới sợi trục). ngữ.

4. Củng cố (4 phút) - GV treo tranh câm cấu tạo nơron, yêu cầu HS trình bày cấu tạo và chức năng của nơron. - Hoàn thành sơ đồ sau: Não Trung ương Hệ thần kinh Tuỷ sống .................. Bộ phận ngoại biên Hạch thần kinh 5. Hướng dẫn học ở nhà (1 phút) Hoàn thành câu hỏi bài tập. Đọc em có biết Chuẩn bị (nhóm 6 em) Hs: 1 con éch (nhái); khăn lau; bông thấm nước Gv: Bộ đồ mổ; giá treo; cốc đựng nước; dụng cụ ghi đồ thị; dung dịch HCl 0,3%; 1%, 3%

GV: Nguyễn Thanh Loan

GV: Nguyễn Thanh Loan

Giáo án Sinh Học 8

Trang 17

- GV bổ sung: dựa vào chức năng dẫn truyền, nơron được chia thành 3 loại. Hoạt động 2: Tìm hiểu các bộ phận của hệ thần kinh (20 phút) - GV thông báo có nhiều cách phân chia các bộ phận của hệ thần kinh (giới thiệu 2 cách). + Theo cấu tạo + Theo chức năng - Yêu cầu HS quan sát H 43.2, đọc kĩ bài tập, lựa chọn cụm từ điền vào chỗ trống. - HS thảo luận nhóm, làm bài tập điền từ SGK vào vở bài tập. - Gọi 1 HS báo cáo kết quả. - 1 HS trình bày kết quả, các HS khác nhận xét, bổ sung. Cho HS nhận xét, trả lời câu hỏi: - Xét về cấu tạo, hệ thần kinh gồm những bộ phận nào? - Dây thần kinh do bộ phận nào của nơron cấu tạo nên? - Căn cứ vào chức năng dẫn truyền xung thần kinh của nơron có thể chia mấy loại dây thần kinh? - Dựa vào chức năng hệ thần kinh gồm những bộ phận nào? Sự khác nhau về chức năng của 2 bộ phận này? - 1 HS trình bày kết quả, các HS khác nhận xét, bổ sung. - GV chốt

II. Các bộ phận của hệ thần kinh 1. Dựa vào cấu tạo hệ thần kinh gồm: + Bộ phận trung ương gồm bộ não tương ứng. + Bộ phận ngoại biên gồm dây thần kinh và các hạch thần kinh. + Dây thần kinh: dây hướng tâm, li tâm, dây pha. 2. Dựa vào chức năng, hệ thần kinh được chia thành: + Hệ thần kinh vận động (cơ xương) điều khiển sự hoạt động của cơ vân (là hoạt động có ý thức). + Hệ thần kinh sinh dưỡng: điều hoà hoạt động của các cơ quan sinh dưỡng và cơ quan sinh sản (là hoạt động không có ý thức).

Giáo án Sinh Học 8

- Năng lực tự quản lí, tư duy sáng tạo, sử dụng ngôn ngữ.

- Năng lực tư duy sáng tạo, sử dụng ngôn ngữ, kiến thức sinh học.

Trang 18


Trường THCS Đại Hùng

Năm học 2016 - 2017

Trường THCS Đại Hùng

Năm học 2016 - 2017

Ngày soạn: 3/2/2017 Ngày dạy: 8A: 6/2/17; 8B: 8/2/17 TIẾT 46 BÀI 44: THỰC HÀNH TÌM HIỂU CHỨC NĂNG CỦA TỦY SỐNG I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: -Tiến hành thành công các thí nghiệm qui định -Từ kết quả quan sát qua thí nghiệm : +Nêu được chức năng của tuỷ sống phỏng đoán được thành phần cấu tạo của tuỷ sống +Đối chiếu với cấu tạo của tuỷ sống để khẳng định mối quan hệ giữa cấu tạo và chức năng 2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng thực hành 3. Thái độ: Giáo dục ý thức kỉ luật , ý thức vệ sinh 4. Năng lực cần hình thành và phát triển: + Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp, hợp tác, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, sử dụng ngôn ngữ, tính toán + Năng lực riêng: Kiến thức sinh học, nghiên cứu khoa học, năng lực thực hiện trong phòng thí nghiệm II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Giáo viên: -Ếch 1 con -Bộ đồ mổ : Đủ cho các nhóm -Dung dịch HCl 0.3% 1% 2. Học sinh: -Ếch 1 con -Khăn lau ,bông Kẻ sẵn bảng 44 vào vở III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số (1 phút) 2. Kiểm tra bài cũ: (4 phút) Kiểm tra câu 1, 2 SGK –Tr 138. 3. Bài mới: (35 phút) Giới thiệu bài: Trong bài trước các em đã nắm được các bộ phận của hệ thần kinh. Các em biết rằng trung ương thần kinh gồm não và tuỷ sống. Tuỷ sống nằm ở đâu? Nó có cấu tạo và chức năng như thế nào? chúng ta cùng tìm hiểu bài thực hành hôm nay để trả lời câu hỏi đó. Dạy bài mới: Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt PTNL Hoạt động 1: Tìm hiểu chức năng của tủy 1: Tìm hiểu chức năng của tủy sống (20 phút) sống -GV giới thiệu tiến hành thí nghiệm trên ếch Tiến hành thành công thí nghiệm - Năng lực sẽ có kết quả: tự học, tư đã huỷ não + Thí nghiệm 1: Chi sau bên phải duy sáng -Cách làm : co. tạo, quan +Ếch cắt đầu hoặt phá não sát; kiến +Treo lên giá để cho hết choáng (khoảng 5 – 6 + Thí nghiệm 2: Co cả 2 chi sau. phút ) + Thí nghiệm 3: Cả 4 chi đều co. thức sinh học. Bước 1 :GV hướng dẫn HS tiến hành thí + Thí nghiệm 4: Cả 2 chi sau co. nghiệm theo giới thiệu bảng 44 + Thí nghiệm5: Chỉ 2 chi trước -GV lưu ý HS : Sau mỗi lần kích thích bằng co. axit phải rửa thật sạch chỗ da có axít rồi để + TN 6: 2 chi trước không co. + Thí nghiệm 7: 2 chi sau co. - Năng lực khoảng 3-5 phút mới kích thích lại -Từ kết quả thí nghiệm và hiểu biết về phản Kết luận: Tuỷ sống có các căn cứ tự quản lí, xạ GV yêu cầu HS dự đoán về chức năng của thần kinh điều khiển sự vận động tư duy

tuỷ sống -GV ghi nhanh dự đoán ra góc bảng Bước 2 : GV biểu diễn thí nghiệm 4, 5 -Cách xác định vị trí vết cắt ngang tuỷ ở ếch vị trí vết cắt ngang nằm giữa khoảng cách đôi dây thần kinh thứ nhất và thứ 2 (ở lưng ) -GV lưu ý nếu vết cắt nông có thể chỉ cắt đường lên (trong chất trắng ở mặt sau tuỷ ) do đó nếu kích thích chi trước thì chi sau cũng co (Đường xuống trong chất trắng còn) -GV hỏi :Em hãy cho biết thí nghiệm này nhằm mục đích gì ? Bước 3 :Gv biểu diễn thí nghiệm 6,7 -Qua thí nghiệm 6, 7 có thể khẳng định được điều gì ? -GV cho HS đối chiếu với dự đoán ban đầu và sữa chữa những câu sai Hoạt động 2: Nghiên cứu cấu tạo của tủy sống (15 phút) -GV hướng dẫn HS quan sát hình 44.1 , 44.2 đọc chú thích hoàn thành bảng sau : Tủy sống Đặc điểm -Vị trí -Hình dạng Cấu tạo ngoài -Màu sắc -Màng tủy -Chất xám Cấu tạo trong -Chất trắng -HS quan sát kĩ hình vả đọc chú thích -Thảo luận và hoàn thành bảng -Đại diện nhóm phát biểu nhóm khác nhận xét bổ sung -GV chốt lại kiến thức về cấu tạo của tủy sống

GV: Nguyễn Thanh Loan

GV: Nguyễn Thanh Loan

Giáo án Sinh Học 8

Trang 19

của các chi (PXKĐK). Giữa các sáng tạo, dụng căn cứ thần kinh có sự liên hệ với sử ngôn ngữ. nhau.

2. Nghiên cứu cấu tạo của tủy sống a. Cấu tạo ngoài: - Tuỷ sống nằm trong cột sống từ đốt cổ thức I đến thắt lưng II, dài 50 cm, hình trụ, có 2 phần phình (cổ và thắt lưng), màu trắng, mềm. - Tuỷ sống bọc trong 3 lớp màng: màng cứng, màng nhện, màng nuôi. Các màng này có tác dụng bảo vệ, nuôi dưỡng tuỷ sống. b. Cấu tạo trong: - Chất xám nằm trong, là căn cứ (trung khu) của các PXKĐK. - Chất trắng ở ngoài (gồm các sợi trục có miêlin) là các đường dẫn truyền nối các căn cứ trong tuỷ sống với nhau và với não bộ.

- Năng lực tự quản lí, tư duy sáng tạo, sử dụng ngôn ngữ.

- Năng lực tư duy sáng tạo, sử dụng ngôn ngữ, kiến thức sinh học.

4. Củng cố (4 phút) Hoàn thành bài tập 44 vào vở bài tập -Trả lời các câu hỏi : +Các căn cứ điều khiển phản xạ do thành phầnnào của tủy sống đảm nhiệm ? Thí nghiệm nào chứng minh điều đó ? +Các căn cứ thần kinh liên hệ với nhau nhờ thành phần nào ? Thí nghiệm nào chứng minh điều đó ? 5. Hướng dẫn học ở nhà (1 phút) -Học bài cấu tạo tủy sống -Hoàn thành báo cáo thu hoạch -Đọc trước bài 45

Giáo án Sinh Học 8

Trang 20


Trường THCS Đại Hùng

Năm học 2016 - 2017

Ngày soạn: 7/2/2017 Ngày dạy: 8A: 10/2/17; 8B:11/2/17 TIẾT 47 BÀI 45: DÂY THẦN KINH I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: - Trình bày được cấu tạo và chức năng của dây thần kinh tủy - Giải thích được vì sao dây thần kinh tủy là dây pha 2. Kĩ năng: Phát triển kĩ năng quan sát và phân tích kênh hình -Kĩ năng hoạt động nhóm 3. Thái độ: Bảo vệ hệ thần kinh 4. Năng lực cần hình thành và phát triển: + Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp, hợp tác, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, sử dụng ngôn ngữ, tính toán + Năng lực riêng: Kiến thức sinh học, nghiên cứu khoa học, năng lực thực hiện trong phòng thí nghiệm II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Giáo viên: -Tranh phóng to hình 45.1 , 45.2 , 44.2 -Tranh câm hình 45.1 và các miếng bìa rời ghi chú thích từ 1 đến 5 2. Học sinh: Đọc trước bài mới III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số (1 phút) 2. Kiểm tra bài cũ: (4 phút) - Trình bày cấu tạo và chức năng của tuỷ sống? - Giải thích phản xạ: kích thích vào da chân ếch, chân ếch co lại? 3. Bài mới: (35 phút) Giới thiệu bài: Từ câu 2 GV nêu: Các kích thích dưới dạng xung thần kinh được truyền từ ngoài vào tuỷ sống ra ngoài phải qua dây thần kinh tuỷ. Vậy dây thần kinh tuỷ có cấu tạo như thế nào? là loại dây thần kinh nào? Chúng ta cùng tìm hiểu bài hôm nay. Dạy bài mới: Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt PTNL Hoạt động 1: Cấu tạo của dây thần kinh tuỷ I. Cấu tạo của dây thần kinh (15 phút) tuỷ - Yêu cầu HS nghiên cứu thông tin mục I, quan - Có 31 đôi dây thần kinh tuỷ. - Năng lực tự - Mỗi dây thần kinh tuỷ được học, tư duy sát H 43.2; 45.1 và trả lời câu hỏi: nối với tuỷ sống gồm 2 rễ: sáng tạo, - Có bao nhiêu đôi dây thần kinh tuỷ? sát; - HS nghiên cứu thông tin mục I, quan sát H + Rễ trước (rễ vận động) gồm quan kiến thức 43.2; 45.1 và trả lời câu hỏi: các bó sợi li tâm. - Tiếp tục đọc thông tin, quan sát kĩ H 45.1 để + Rễ sau (rễ cảm giác) gồm các sinh học. dán chú thích vào tranh câm H 45.1 trên bảng bó sợi hướng tâm. và trình bày cấu tạo dây thần kinh tuỷ. - Các rễ tuỷ đi ra khỏi lỗ gian - 1 HS lên bảng dán chú thích, trình bày cấu đốt sống nhập lại thành dây tạo dây thần kinh tuỷ. thần kinh tuỷ. - Năng lực tự quản lí, tư - GV hoàn thiện kiến thức trên mô hình đốt tuỷ duy sáng tạo, sống, rút ra kết luận. - Lưu ý HS: sử dụng ngôn ngữ. + Phân biệt rõ mặt trước và mặt sau tuỷ sống,

GV: Nguyễn Thanh Loan

Giáo án Sinh Học 8

Trang 21

Trường THCS Đại Hùng

Năm học 2016 - 2017

rễ trước và rễ sau. + Sử dụng H 45.2 để chỉ chi HS thấy từ đốt thắt lưng I các bó rễ tuỷ của đoạn cùng, cụt tập hợp thành “tùng đuôi ngựa”. - HS lắng nghe và ghi nhớ. Hoạt động 2: Chức năng của dây thần kinh tuỷ (20 phút) - GV yêu cầu HS nghiên cứu thí nghiệm phần thông tin SGK mục II, nghiên cứu kĩ bảng 45. - HS đọc kĩ thông tin về nội dung thí nghiệm, đọc kĩ bảng 45. - GV treo bảng 45 mô tả thí nghiệm bằng tranh vẽ ếch bị kích thích bởi HCl 1%, chi sau bên phải, chi sau bên trái. Đặt vào điều kiện thí nghiệm (dán kín) vẽ kết quả thí nghiệm. - Yêu cầu HS lên bảng xác định vị trí vết cắt, nêu kết quả thí nghiệm. - GV bóc kết quả cho HS nhận xét. -Yêu cầu HS giải thích kết quả thí nghiệm trên. - Thí nghiệm 1cho phép ta rút ra kết luận gì về chức năng rễ trước? - Thí nghiệm 2 1cho phép ta rút ra kết luận gì về chức năng rễ sau? - 1 HS lên bảng xác định vị trí vết cắt rễ trước bên phải, rễ sau bên trái, nêu kết quả. - HS khác nhận xét. - GV nhận xét, đưa ra kết luận. - GV đưa câu hỏi: - Nêu chức năng của dây thần kinh tuỷ? - HS thảo luận 2 câu hỏi, trả lời, nhận xét. - Yêu cầu 1 HS đọc kết luận (SGK). - HS đọc kết luận.

II. Chức năng của dây thần kinh tuỷ - Rễ trước: dẫn truyền xung thần kinh vận động từ trung ương đi ra cơ quan đáp ứng (rễ li tâm). - Rễ sau: dẫn truyền xung thần kinh cảm giác từ các thụ quan về trung ương (rễ hướng tâm) => Dây thần kinh tuỷ là dây pha: dẫn truyền xung thần kinh theo 2 chiều.

- Năng lực tự quản lí, tư duy sáng tạo, sử dụng ngôn ngữ.

- Năng lực tư duy sáng tạo, sử dụng ngôn ngữ, kiến thức sinh học.

4. Củng cố (4 phút) GV treo tranh sơ đồ tuỷ sống cắt ngang có đánh chú thích 1, 2, 3, 4, 5. Yêu cầu HS lên bảng viết chú thích. - Bài tập trắc nghiệm: Khoanh tròn vào câu trả lời đúng nhất. Dây thần kinh tuỷ là dây pha vì: a. Dây thần kinh tuỷ gồm các bó sợi cảm giác và bó sợi vận động. b. Dây thần kinh tuỷ dẫn truyền xung thần kinh theo 2 chiều hướng tâm và li tâm. c. Dây thần kinh tuỷ nối với tuỷ sống bởi rễ trước và rễ sau. d. Cả 1, 2, 3 đúng. e. Cả 2, 3 đúng. 5. Hướng dẫn học ở nhà (1 phút) Học bài và trả lời câu hỏi SGK; đọc trước bài 46 và kẻ bảng 46 vào vở.

GV: Nguyễn Thanh Loan

Giáo án Sinh Học 8

Trang 22


Trường THCS Đại Hùng

Năm học 2016 - 2017

Trường THCS Đại Hùng

Năm học 2016 - 2017

Ngày soạn: 12/2/2017 Ngày dạy: 8A: 17/2/17; 8B:15/2/17 TIẾT 48 BÀI 46: TRỤ NÃO, TIỂU NÃO, NÃO TRUNG GIAN I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: -Xác định vị trí và các thành phần của trụ não -Trình bày được chức năng chủ yếu của trụ não -Xác định được vị trí và chức năng của tiểu não -Xác định được vị trívà chức năng chủ yếu của não trung gian 2. Kĩ năng: Phát triển kĩ năng quan sát; phân tích kênh hình và hoạt động nhóm 3. Thái độ: Giáo dục ý thức bảo vệ bộ não 4. Năng lực cần hình thành và phát triển: + Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp, hợp tác, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, sử dụng ngôn ngữ, tính toán + Năng lực riêng: Kiến thức sinh học, nghiên cứu khoa học, năng lực thực hiện rtong phòng thí nghiệm II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Giáo viên: -Tranh phóng to hình 44.1 44.2 44.3. Mô hình não tháo lắp 2. Học sinh: Đọc trước bài mới; kẻ bảng 46 vào vở bài tập III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số (1 phút) 2. Kiểm tra bài cũ: (4 phút) - Trình bày cấu tạo và chức năng của dây thần kinh tuỷ? Vì sao nói dây thần kinh tuỷ là dây pha? - Kiểm tra câu 2 (SGK – Tr 143) (kích thích mạnh lần lượt vào các chi): + Nếu chi nào co, rễ cảm giác (rễ sau) chi đó bị đứt. + Nếu chi nào không co, rễ vận động (rẽ trước) vẫn còn. + Nếu chi đó không co, các chi khác co thì rễ trước chi đó bị đứt. 3. Bài mới: (35 phút) Giới thiệu bài: Tiếp theo tuỷ sống là não bộ. Bài hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu về vị trí và các thành phần của bộ não, cũng như cấu tạo và chức năng của chúng. Dạy bài mới: Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt PTNL Hoạt động 1: Vị trí và các thành phần của I. Vị trí và các thành phần của bộ não(phút) bộ não - Cho HS quan sát mô hình bộ não, đối - Bộ não gồm: Trụ não, tiểu não, - Năng lực tự chiếu với H 46.1 và trả lời câu hỏi: học, tư duy não trung gian và đại não. - Bộ não gồm những thành phần nào? - Bài tập điền từ SGK. sáng tạo, quan - 1 HS trả lời, HS khác nhận xét. sát; kiến thức - GV nhận xét. sinh học. - Yêu cầu HS hoàn thành bài tập điền từ (SGK) mục I. - HS dựa vào chú thích hình vẽ, tìm hiểu vị trí, thành phần não, hoàn thành bt điền từ. - Năng lực tự - GV kiểm tra bài tập của HS, chính xác quản lí, tư duy hoá lại thông tin. sáng tạo, sử

- GV gọi 1 HS chỉ trên tranh hoặc mô hình các thành phần trên. Hoạt động 2: Cấu tạo và chức năng của trụ não (phút) - GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin Tr 144 và trả lời câu hỏi: - Nêu cấu tạo trụ não? - Chất trắng và chất xám ở trụ não có chức năng gì? - HS đọc kĩ và xử lí thông tin, trả lời câu hỏi: - 1 vài HS nhận xét, bổ sung, rút ra kết luận - GV hoàn thiện kiến thức, giới thiệu 12 đôi dây thần kinh não (dây cảm giác, dây vận động, dây pha) Hoạt động 3: Não trung gian (phút) - Yêu cầu HS chỉ vị trí của não trung gian trên tranh (mô hình). - Yêu cầu HS nghiên cứu thông tin và trả lời: - Nêu cấu tạo và chức năng của não trung gian? - HS đọc thông tin SGK và trả lời câu hỏi, HS khác nhận xét bổ sung. Hoạt động 4: Tiểu não (phút) - Yêu cầu HS đọc thông tin mục IV, quan sát H 46.3 và trả lời câu hỏi: - Vị trí của tiểu não? - Tiểu não có cấu tạo như thế nào? - HS nghiên cứu thông tin, hình vẽ và trả lời câu hỏi. - 1 HS trình bày, các HS khác nx, bổ sung. - Rút ra kết luận. - Y/c HS đọc thí nghiệm SGK và trả lời: - Tiểu não có chức năng gì? - HS đọc thí nghiệm, rút ra chức năng của tiễu não.

GV: Nguyễn Thanh Loan

GV: Nguyễn Thanh Loan

Giáo án Sinh Học 8

Trang 23

dụng ngữ. II. Cấu tạo và chức năng của trụ não - Chất trắng ở ngoài: gồm đường lên (cảm giác) và đường xuống (vận động) liên hệ với tuỷ sống và các phần khác của não. - Chất xám ở trong, tập trung thành các nhân xám, là nơi xuất phát 12 đôi dây thần kinh não. + Chất xám là trung khu điều khiển, điều hoà hoạt động của các cơ quan: tuần hoàn, hô hấp, tiêu hoá (các cơ quan sinh dưỡng III. Não trung gian - Não trung gian gồm đồi thị và vùng dưới đồi thị: + Chất trắng (ngoài) chuyển tiếp các đường dẫn truyền từ dưới lên não. + Chất xám (trong): là các nhân xám điều khiển quá trình trao đổi chất và điều hoà thân nhiệt. IV. Tiểu não - Tiểu não nằm sau trụ não, dưới bán cầu não. - Cấu tạo: + Chất xám ở ngoài làm thành vỏ tiểu não. + Chất trắng ở trong là các đường dẫn truyền nối 2 vỏ tiểu não với các nhân và các phần khác của hệ thần kinh. - Chức năng: điều hoà, phối hợp các cử động phức tạp và giữ thăng bằng cho cơ thể.

- Năng lực tự quản lí, tư duy sáng tạo, sử dụng ngôn ngữ.

- Năng lực tư duy sáng tạo, sử dụng ngôn ngữ, kiến thức sinh học.

4. Củng cố (4 phút) GV nhắc lại nội dung bài, cho HS đọc “Ghi nhớ” SGK. - GV đánh giá giờ học 5. Hướng dẫn học ở nhà (1 phút) - Học bài và trả lời câu hỏi SGK. - Đọc phần “Em có biết” - Đọc trước bài “Đại não”.

Giáo án Sinh Học 8

ngôn

Trang 24


Trường THCS Đại Hùng

Năm học 2016 - 2017

Ngày soạn: 14/2/2016 Ngày dạy: 18/2/2016

Trường THCS Đại Hùng

Năm học 2016 - 2017

TIẾT 49 BÀI 47: ĐẠI NÃO I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: - Nêu rõ được đặc điểm cấu tạo của đại não người đặc biệt là vỏ đại não thể hiện sự tiến hóa so với động vật thuộc lớp thú. - Xác định được các vùng chức năng của vỏ đại não người 2. Kĩ năng: Phát triển kĩ năng phân tích và quan sát kênh hình -Rèn kĩ năng vẽ hình và hoạt động nhóm 3. Thái độ: Giáo dục ý thức bảo vệ bộ não 4. Năng lực cần hình thành và phát triển: + Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp, hợp tác, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, sử dụng ngôn ngữ, tính toán + Năng lực riêng: Kiến thức sinh học, nghiên cứu khoa học, năng lực thực hiện rtong phòng thí nghiệm II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Giáo viên: Tranh phóng to hình 47.1,2,3,4 -Mô hìnhnão tháo lắp -Tranh câm hình 47.2 và các mảnh bìa ghi tên gọi các rãnh các thùy não 2. Học sinh: Đọc trước bài mới III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số (1 phút) 2. Kiểm tra bài cũ: (4 phút) -Cấu tạo và chức năng của trụ não , não trung gian và tiểu não ? 3. Bài mới: (35 phút) Giới thiệu bài: Như SGK Dạy bài mới: Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt PTNL Hoạt động 1: Cấu tạo của đại não (phút) I. Cấu tạo của đại não - GV cho HS quan sát mô hình bộ não người - Ở người, đại não là phần phát - Năng lực tự và trả lời câu hỏi: triển nhất. học, tư duy - Xác định vị trí của đại não? a. Cấu tạo ngoài: tạo, - Cho HS quan sát mô hình bộ não 5 lớp - Rãnh liên bán cầu chia đại não sáng quan sát; thành 2 nửa bán cầu não. ĐVCXS và bộ não người. thức - So sánh đại não người với đại não của 5 - Các rãnh sâu chia bán cầu não kiến làm 4 thuỳ (thuỳ trán, đỉnh, sinh học. lớp ĐVCXS? - Yêu cầu HS tìm hiểu thêm thông tin mục chẩm và thái dương) - Các khe và rãnh (nếp gấp) “Em có biết” thấy được khối lượng não. - Yêu cầu HS quan sát H 47.1 và 47.2 để nhiều tạo khúc cuộn, làm tăng diện tích bề mặt não. - Năng lực tự thấy cấu tạo ngoài và trong của đại não. quản lí, tư Thảo luận nhóm hoàn thành bài tập điền từ b. Cấu tạo trong: - Chất xám (ở ngoài) làm thành duy sáng tạo, (SGK). - GV phát phiếu học tập. vỏ não, dày 2 -3 mm gồm 6 lớp. sử dụng ngôn - Chất trắng (ở trong) là các ngữ. - GV cho HS trình bày kết quả của bài tập. - GV xác nhận đáp án. đường thần kinh nối các phần

- Yêu cầu HS đọc lại thông tin và trả lời câu của vỏ não với các phần khác của hệ thần kinh. Hầu hết các hỏi: đường này bắt chéo ở hành tuỷ - Trình bày cấu tạo ngoài của đại não? - GV cho HS quan sát mô hình bộ não và hoặc tủy sống. Trong chất trắng còn có các nhận xét. nhân nền. - Khe, rãnh của đại não có ý nghĩa gì? - Cho HS so sánh đại não của người và thú? - Năng lực tự Nhận xét nếp gấp ở đại não người và thú? quản lí, tư - Cho HS quan sát mẫu não cắt ngang, đọc duy sáng tạo, thông tin và trả lời: sử dụng ngôn - Trình cầy cấu tạo trong của đại não (chỉ vị ngữ. trí chất xám, chất trắng)? - GV nhận xét, cho HS quan sát H 47.3 để thấy các đường dẫn truyền trong chất trắng của đại não. - Cho HS đọc vai trò của nhân nền trong mục “Em có biết” SGK. Hoạt động 2: Sự phân vùng chức năng của II. Sự phân vùng chức năng đại não (phút) của đại não - GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin SGK, - Vỏ não có các vùng cảm giác và vùng vận động có ý thức đối chiếu với H 47.4. - Năng lực tư thuộc PXCĐK. - Nhận xét về các vùng của vỏ não? VD? - Tại sao những người bị chấn thương sọ não - Riêng ở người có thêm vùng duy sáng tạo, thường bị mất cảm giác, trí nhớ, mù, vận động ngôn ngữ và vùng hiểu sử dụng ngôn ngữ, kiến tiếng nói và chữ viết. điếc...để lại di chứng suốt đời? thức sinh - HS hoạt động cá nhân, dựa vào những hiểu học. biết của mình để trả lời. - GV liên hệ đến việc đội mũ bảo hiểm để bảo vệ não khi tham gia giao thông. - Trong số các vùng trên, vùng nào không có ở động vật ? 4. Củng cố (4 phút) -GV treo tranh hình 47.2 gọi HS lên dán các mảnh bìa ghi tên gọi các rãnh và thùy não -Nêu rõ các đặc điểm cấu tạo và chức năng của đại não người chứng tỏ sự tiến hóa của người so với các động vật khác trong lớp thú ? 5. Hướng dẫn học ở nhà (1 phút) -Vẽ sơ đồ đại não hình 47.2 -Học bài trả lời câu hỏi SGK -Đọc mục “Em có biết “ -Kẻ phiếu học tập theo mẫu Đặc điểm Cung phản xạ vận động Cung phản xạ sinh dưỡng -Trung ương -Hạch thần kinh Cấu tạo -Đường hướng tâm -Đường li tâm Chức năng

GV: Nguyễn Thanh Loan

GV: Nguyễn Thanh Loan

Giáo án Sinh Học 8

Trang 25

Giáo án Sinh Học 8

Trang 26


Năm học 2016 - 2017

GV: Nguyễn Thanh Loan

Giáo án Sinh Học 8

Trang 27

Trường THCS Đại Hùng - GV hướng dẫn học sinh nghiên cứu thông tin SGK quan sát hình 48.3 +Hệ thần kinh sinh dưỡng cầu tạo như thế nào ? -HS tự thu nhận thông tin trả lời -GV yêu cầu HS quan sát lại hình 48.1, 2, 3 đọc thông tin bảng 48.1 tìm ra các điểm sai khác giữa phân hệ giao cảm và phân hệ đối giao cảm HS làm việc độc lập với SGK -Thảo luận nhóm nêu được -GV gọi 1 HS đọc bảng 48.1 Hoạt động 3 :Chức năng của hệ thần kinh sinh dưỡng (10 phút) -GV hướng dẫn HS quan sát hình 48.3 thảo luận nhóm trả lời câu hỏi : +Nhận xét chức năng của phân hệ giao cảm và đối giao cảm ? +Hệ thần kinh sinh dưỡng có vai trò như thế nào trong đời sống ? HS tự thu nhận và xử lí thông tin -Thảo luận nhóm thống nhất ý kiến -GV hoàn thiện kiến thức Đặc điểm -Trung ương CẤU TẠO

Trường THCS Đại Hùng

Ngày soạn: 19/2/2017 Ngày dạy: 8A: 24/2/17; 8B:22/2/17 TIẾT 50 BÀI 48: HỆ THẦN KINH SINH DƯỠNG I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: - Phân biệt được phản xạ sinh dưỡng với phản xạ vận động - Phân biệt được bộ phận giao cảm với bộ phận đối giao cảm trong hệ thần kinh sinh dưỡng về cấu tạo và chức năng 2. Kĩ năng: -Phát triển kĩ năng quan sát và phân tích kênh hình -Rèn kĩ năng quan sát so sánh -Kĩ năng hoạt động nhóm 3. Thái độ: Giáo dục ý thức vệ sinh bảo vệ hệ thần kinh 4. Năng lực cần hình thành và phát triển: + Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp, hợp tác, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, sử dụng ngôn ngữ, tính toán + Năng lực riêng: Kiến thức sinh học, nghiên cứu khoa học, năng lực thực hiện rtong phòng thí nghiệm II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Giáo viên: -Tranh phóng to các hình 48.1,2,3 -Bảng phụ ghi nội dung phiếu học tập 2. Học sinh: Kẻ bảng nội dung phiếu học tập vào vở III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số (1 phút) 2. Kiểm tra bài cũ: (4 phút) -Nêu rõ các đặc điểm cấu tạo và chức năng của đại não người chứng tỏ sự tiến hóa của người so với các động vật khác trong lớp thú ? 3. Bài mới: (35 phút) Giới thiệu bài: Xét về chức năng hệ thần kinh được phân chia như thế nào ?.GV dẫn dắt vào bài Dạy bài mới: Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt PTNL Hoạt động 1: Cung phản xạ sinh I. Cung phản xạ sinh dưỡng dưỡng (10 phút) Nội dung trong phiếu học tập GV hướng dẫn học sinh quan sát hình - Năng lực tự học, tư duy 48.1 sáng tạo, quan +Mô tả đường đi của xung thần kinh trong cung phản xạ của hình A và B sát; kiến thức +Hoàn thành nội dung phiếu học tập sinh học. vào vở - HS vận dụng kiến thức đã có kết hợp quan sát hình trả lời -GV kẻ phiếu học tập lên bảng gọi HS - Năng lực tự lên hòan thành quản lí, tư duy -GV chốt lại kiến thức sáng tạo, sử ngôn Hoạt động 2: Cấu tạo của hệ thần II. Cấu tạo của hệ thần kinh sinh dụng kinh sinh dưỡng (15 phút) ngữ. dưỡng

-Hach thần kinh -Đường hướng tâm -Đường li tâm

Chức năng

Năm học 2016 - 2017

Cấu tạo của hệ thần kinh sinh dưỡng -Hệ thần kinh sinh dưỡng : +Trung ương +Ngoại biên : Dây thần kinh , hạch thần kinh -Hệ thần kinh sinh dưỡng gồm : +Phân hệ thần kinh giao cảm +Phân hệ thần kinh đối giao cảm III. Chức năng của hệ thần kinh sinh dưỡng Chức năng của hệ thần kinh sinh dưỡng -Phân hệ thần kinh giao cảm và đối giao cảm có tác dụng đối lập nhau đối với hoạt động của các cơ quan sinh dưỡng -Nhờ tác dụng đối lập đó mà hệ thần kinh sinh dưỡng điều hòa được hoạt động của các cơ quan nội tạng

- Năng lực tự quản lí, tư duy sáng tạo, sử dụng ngôn ngữ.

- Năng lực tư duy sáng tạo, sử dụng ngôn ngữ, kiến thức sinh học.

Cung phản xạ vận động -Chất xám :+Đại não +Tủy sống -Không có -Từ cơ quan thụ cảm đến trung ương -Đến thẳng cơ quan phản ứng

Cung phản xạ sinh dưỡng -Chất xám :+Trụ não +Sừng bên tủy sống -Có -Từ cơ quan thụ cảm đến trung ương -Qua :+Sợi trước hạch +Sợi sau hạch Chuyển giao ở hạch thần kinh Điều khiển họat động cơ vân Điều khiển hoạt động nội quan ( có ý thức ) (Không có ý thức )

4. Củng cố (4 phút) -Dựa vào hình 48.2 trình bày phản xạ điều hòa hoạt động của tim lúc huyết áp tăng ? -Trình bày sự giống nhau và khác nhau về cấu tạo và chức năng của phân hệ thần kinh giao cảm và đối giao cảm trên tranh hình 48.3 ? 5. Hướng dẫn học ở nhà (1 phút) -Học bài trả lời câu hỏi 1 SGK -Đọc mục “Em có biết “

GV: Nguyễn Thanh Loan

Giáo án Sinh Học 8

Trang 28


Trường THCS Đại Hùng

Năm học 2016 - 2017

Trường THCS Đại Hùng

Năm học 2016 - 2017

Ngày soạn: 21/2/2017 Ngày dạy: 25/2/2017 TIẾT 51 BÀI 49: CƠ QUAN PHÂN TÍCH THỊ GIÁC I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: - Xác định rõ các thành phần của một cơ quan phân tích; - Phân biệt được cơ quan thụ cảm với cơ quan phân tích - Nêu được ý nghĩa của cơ quan phân tích đối với cơ thể. - Mô tả được các thành phần chính của cơ quan thụ cảm thị giác, nêu rõ được cấu tạo của màng lưới trong cầu mắt. - Giải thích được cơ chế điều tiết của mắt để nhìn rõ vật. 2. Kĩ năng: Phát triển kỹ năng quan sát, phân tích kênh hình và hoạt động nhóm. 3. Thái độ: Giáo dục ý thức bảo vệ mắt. 4. Năng lực cần hình thành và phát triển: + Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp, hợp tác, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, sử dụng ngôn ngữ, tính toán + Năng lực riêng: Kiến thức sinh học, nghiên cứu khoa học, năng lực thực hiện rtong phòng thí nghiệm II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Giáo viên: Tranh phóng to hình 49-1; 49-1; 49-3. 2. Học sinh: Đọc trước bài mới III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số (1 phút) 2. Kiểm tra bài cũ: (4 phút) - Trình bày sự khác nhau giữa cung phản xạ sinh dưỡng và cung phản xạ vận động? - Trình bày sự giống và khác nhau về mặt cấu trúc và chức năng giữa 2 phân hệ giao cảm và đối giao cảm trong hệ thần kinh sinh dưỡng? 3. Bài mới: (35 phút) Giới thiệu bài: Nhờ các giác quan chúng ta nhận biết và phản ứng lại các tác động của môi trường. Cơ quan phân tích thị giác giúp ta nhìn thấy xung quanh, vậy nó có cấu tạo như thế nào? Cơ chế nào giúp ta nhìn thấy vật? Chúng ta cùng tìm hiểu bài hôm nay. Dạy bài mới: Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt PTNL Hoạt động 1: Cơ quan phân tích (10 I. Cơ quan phân tích phút) - Cơ quan phân tích gồm: - Năng lực tự - GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin + Cơ quan thụ cảm. học, tư duy SGK và trả lời câu hỏi: + Dây thần kinh (dẫn truyền hướng sáng tạo, - Mỗi cơ quan phân tích gồm những tâm). quan sát; + Bộ phận phân tích ở trung ương (nằm kiến thành phần nào? thức - Vai trò của cơ quan phân tích đối với ở vỏ não). sinh học. cơ thể? - Cơ quan phân tích giúp cơ thể nhận - HS tự thu nhận thông tin và trả lời: biết tác động của môi trường xung - 1 HS trình bày, các HS khác nhận quanh. xét, bổ sung. - Năng lực tự quản lí, tư Hoạt động 2: Cơ quan phân tích thị II. Cơ quan phân tích thị giác giác (25 phút) - Cơ quan phân tích thị giác gồm: duy sáng tạo,

4. Củng cố (4 phút) Câu 1. Khoanh tròn vào chữ cái đầu câu đúng: a. Cơ quan phân tích gồm: cơ quan thụ cảm, dây thần kinh và bộ phận trung ương. b. Các tế bào nón giúp ta nhìn rõ về ban đêm. c. Sự phân tích hình ảnh xảy ra ngay ở cơ quan thụ cảm thị giác d. Khi dọi đèn pin vào mắt đồng tử dãn rộng để nhìn rõ vật. e. Vùng thị giác ở thuỳ chẩm. Câu 2. Trình bày quá trình thu nhận ảnh của vật ở cơ quan phân tích thị giác? 5. Hướng dẫn học ở nhà (1 phút) Học bài và trả lời các câu hỏi SGK. - Làm bài tập 3 vào vở. - Đọc mục “Em có biêt”. - Tìm hiểu các tật, bệnh về mắt

GV: Nguyễn Thanh Loan

GV: Nguyễn Thanh Loan

Giáo án Sinh Học 8

Trang 29

- Cơ quan phân tích thị giác gồm những thành phần nào? - Hs trả lời - GV yêu cầu HS quan sát H49.2 (H49.1 và lệnh /155 giảm tải) nêu cấu tạo của cầu mắt. - HS trả lời - Yêu cầu HS đọc thông tin mục 2 SGK, quan sát H 49.3 và trả lời câu hỏi: - Nêu cấu tạo của màng lưới? -Sự khác nhau giữa tế bào nón và tế bào que trong mối quan hệ với tế bào thần kinh thị giác? - Tại sao ảnh của vật hiện trên điểm vàng lại nhìn rõ nhất? - Tại sao trời tối ta không nhìn rõ màu sắc của vật? - HS dựa vào thông tin, kết hợp với hình vẽ để trả lời, lớp nhận xét, bổ sung. - GV hướng dẫn HS quan sát thí nghiệm về quá trình tạo ảnh qua thấu kính hội tụ và trả lời câu hỏi: - Trình bày quá trình tạo ảnh ở màng lưới? - Vai trò của thể thuỷ tinh trong cầu mắt? - HS theo dõi thí nghiệm, ghi nhớ kiến thức. - 1 vài HS phát biểu, các HS khác nhận xét, bổ sung để hoàn thiện kiến thức.

+ Cơ quan thụ cảm thị giác (trong màng lưới của cầu mắt) + Dây thần kinh thị giác (dây số II). + Vùng thị giác (ở thuỳ chẩm). 1. Cấu tạo của cầu mắt Cầu mắt gồm: Dịch thủy tinh, màng giác, thủy dịch, lỗ đồng tử, lòng đen, thể thủy tinh, màng cứng, màng hạch, màng lưới, điểm mù, điểm vàng, dây TK thị giác 2. Cấu tạo của màng lưới - Màng lưới gồm: + Các tế bào nón: tiếp nhận kích thích ánh sáng mạnh và màu sắc. + Tế bào que: tiếp nhận kích thích ánh sáng yếu. + Điểm vàng (trên trục mắt) là nơi tập trung các tế bào nón, mỗi tế bào nón liên hệ với tế bào thần kinh thị giác qua 1 tế bào 2 cực giúp ta tiếp nhận hình ảnh của vật rõ nhất. 3. Sự tạo ảnh ở màng lưới - Ánh sáng phản chiếu từ vật qua môi trường trong suốt tới màng lưới tạo nên 1 ảnh thu nhỏ, lộn ngược sẽ kích thích tế bào thụ cảm thị giác, xuất hiện luồng xung thần kinh qua dây thần kinh thị giác tới vùng thị giác ở thuỳ chẩm cho ta nhận biết hình ảnh của vật. - Thể thuỷ tinh (như 1 thấu kính hội tụ) có khả năng điều tiết để điều chỉnh ảnh rơi trên màng lưới giúp ta nhìn rõ vật. - Lỗ đồng tử (giữa lòng đen) có tác dụng điều tiết ánh sáng.

Giáo án Sinh Học 8

sử dụng ngôn ngữ.

- Năng lực tự quản lí, tư duy sáng tạo, sử dụng ngôn ngữ.

- Năng lực tư duy sáng tạo, sử dụng ngôn ngữ, kiến thức sinh học.

Trang 30


Trường THCS Đại Hùng

Năm học 2016 - 2017

Trường THCS Đại Hùng

Năm học 2016 - 2017

Ngày soạn: 26/2/2017 Ngày dạy: 8A: 3/3/17; 8B:1/3/17 TIẾT 52 BÀI 50: VỆ SINH MẮT I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: -Hiểu rõ nguyên nhân của tật cận thị viễn thị và cách khắc phục -Trình bày được ng.nhân gây bệnh đau mắt hột cách lây truyền vá biện pháp phòng tránh 2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng quan sát nhận xét liên hệ thực tế 3. Thái độ: Giáo dục ý thức vệ sinh phòng tránh bệnh tật về mắt 4. Năng lực cần hình thành và phát triển: + Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp, hợp tác, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, sử dụng ngôn ngữ, tính toán + Năng lực riêng: Kiến thức sinh học, nghiên cứu khoa học, năng lực thực hiện rtong phòng thí nghiệm II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Giáo viên: Tranh phóng to hình 50.1,2,3,4. Phiếu học tập bệnh đau mắt hột 2. Học sinh: Đọc trước bài mới III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số (1 phút) 2. Kiểm tra bài cũ: (5 phút) - Trình bày quá trình thu nhận ảnh của vật ở cơ quan phân tích thị giác? 3. Bài mới: (34 phút) Giới thiệu bài: Yêu cầu HS kể tên các tật, bệnh về mắt ? Dạy bài mới: Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt PTNL Hoạt động 1: Các tật của mắt (14 phút) I. Các tật của mắt - Thế nào là tật cận thị? Viễn thị? Nội dung ở bảng 50 - Năng lực tự - 1 vài HS trả lời dựa vào hiểu biết thực tế. học, tư duy - Y/c HS qs H 50.1 và đặt câu hỏi: sáng tạo, quan - Nêu nguyên nhân của tật cận thị? sát; kiến thức - GV nhận xét, phân tích về tật cận thị học sinh học. đường mà HS thường mắc phải. - Cho HS quan sát H 50.2 và trả lời: - Nêu cách khắc phục tật cận thị? - Cho HS quan sát H 50.3 và trả lời câu hỏi: - Năng lực tự - Nêu nguyên nhân của tật viễn thị? quản lí, tư duy - Cách khắc phục tật viễn thị? sáng tạo, sử - Từ các kiến thức trên, yêu cầu HS hoàn dụng ngôn thành bảng 50. ngữ. - HS vận dụng hiểu biết của mình, trao đổi nhóm hoàn thành bảng. - GV cho HS liên hệ thực tế. - Do những nguyên nhân nào HS mắc cận thị - Nêu các biện pháp hạn chế tỉ lệ HS mắc tật cận thị? Hoạt động 2: Bệnh về mắt (20 phút)

- GV cho HS nghiên cứu thông tin SGK hoàn thành phiếu học tập. - Gọi đại diện 1 nhóm lên trình bày trên bảng phụ, các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - HS nghiên cứu kĩ thông tin, trao đổi nhóm và hoàn thành bảng. - Đại diện 1 nhóm lên trình bày, các nhóm khác bổ sung về bệnh đau mắt hột. - GV khẳng định đáp án đúng. - Ngoài bệnh đau mắt hột còn có những bệnh gì về mắt? - Nêu cách phòng tránh? - HS kể thêm về 1 số bệnh của mắt. - HS nêu các cách phòng tránh qua liên hệ thực tế. - Cho 1 HS đọc ghi nhớ SGK.

GV: Nguyễn Thanh Loan

GV: Nguyễn Thanh Loan

Giáo án Sinh Học 8

Trang 31

II. Bệnh về mắt + Bệnh đau mắt hột (nội dung trong phiếu học tập) - Ngoài ra còn có các bệnh: đau mắt đỏ, viêm kết mạc, khô mắt... - Phòng tránh các bệnh về mắt: + Giữ sạch sẽ mắt. + Rửa mắt bằng nước muối loãng, nhỏ thuốc mắt. + Ăn đủ vitamin A. + Ra đường nên đeo kính.

- Năng lực tự quản lí, tư duy sáng tạo, sử dụng ngôn ngữ.

Bảng 50: Các tật của mắt - nguyên nhân và cách khắc phục Các tật của mắt Nguyên nhân Cách khắc phục - Bẩm sinh: Cầu mắt dài - Đeo kính mặt lõm Cận thị là tật mà mắt chỉ có khả - Do không giữ đúng khoảng (kính cận). năng nhìn gần cách khi đọc sách (đọc gần) => thể thuỷ tinh quá phồng. - Bẩm sinh: Cầu mắt ngắn. - Đeo kính mặt lồi (kính Viễn thị là tật mắt chỉ có khả - Do thể thuỷ tinh bị lão hoá viễn). năng nhìn xa (người già) => không phồng được. Đáp án tìm hiểu về bệnh đau mắt hột - Do 1 loại virut có trong dử mắt gây ra. - Dùng chung khăn chậu với người bị bệnh, tắm rửa trong ao hồ tù hãm. - Mặt trong mi mắt có nhiều hột nổi cộm lên. 3. Triệu chứng - Khi hột vỡ thành sẹo làm lông mi quặp vào trong (lông quặm) đục 4. Hậu quả màng giác mù loà. - Giữ vệ sinh mắt. 5. Phòng tránh - Dùng thuốc theo chỉ dẫn của bác sĩ. 4. Củng cố (4 phút) - Nêu các tật của mắt? Nguyên nhân và cách khắc phục? - Tại sao không nên đọc sách nơi thiếu ánh sáng? Không nên nằm đọc sách? Không nên đọc sách khi đang đi tàu xe? - Nêu hậu quả của bệnh đau mắt hột? Cách phòng tránh? 5. Hướng dẫn học ở nhà (1 phút) - Học bài và trả lời các câu hỏi SGK. - Đọc mục “Em có biêt”. - Đọc và soạn trước bài Cơ Quan Phân Tích Thính Giác vào vở bài tập. 1. Nguyên nhân 2. Đường lây

Giáo án Sinh Học 8

Trang 32


Trường THCS Đại Hùng

Năm học 2016 - 2017

Trường THCS Đại Hùng

Năm học 2016 - 2017

Ngày soạn: 28/2/2017 Ngày dạy: 4/3/2017 TIẾT 53 BÀI 51: CƠ QUAN PHÂN TÍCH THÍNH GIÁC I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: -Xác định rõ các thành phần của cơ quan phân tích thính giác -Mô tả được các bộ phận của tai và cấu tạo của cơ quan Cooc – ti -Trình bày được quá trình thu nhận các cảm giác âm thanh 2. Kĩ năng: Phát triển kĩ năng quan sát và phân tích kênh hình và hoạt động nhóm 3. Thái độ: Giáo dục ý thức giữ gìn vệ sinh tai 4. Năng lực cần hình thành và phát triển: + Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp, hợp tác, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, sử dụng ngôn ngữ, tính toán + Năng lực riêng: Kiến thức sinh học, nghiên cứu khoa học, năng lực thực hiện rtong phòng thí nghiệm II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Giáo viên: Tranh phóng to hình 51.1,2. Mô hình cấu tạo tai 2. Học sinh: Đọc trước bài mới III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số (1 phút) 2. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra 15 phút Câu 1. Nêu các tật của mắt? Nguyên nhân và cách khắc phục? Câu 2. Tại sao không nên đọc sách nơi thiếu ánh sáng? Không nên đọc sách khi đang đi tàu xe? 3. Bài mới: (35 phút) Giới thiệu bài: Ta nhận biết được âm thanh là nhờ cơ quan phân tích thính giác .Vậy cơ quan phân tích thính giác có cấu tạo như thế nào ? - Cơ quan phân tích thính giác gồm những bộ phận nào? HS: Cơ quan phân tích thính giác gồm: + Tế bào thụ cảm thính giác ( trong cơ quan Coocti). + Dây thần kinh thính giác (dây số VIII). + Vùng thính giác (ở thuỳ thái dương) Dạy bài mới: Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt PTNL Hoạt động 1: Cấu tạo của tai (15 phút) I. Cấu tạo của tai - GV hướng dẫn HS quan sát H 51.1 và hoàn Tai gồm: Tai ngoài, tai giữa và tai thành bài tập SGK – Tr 162. trong. - Năng lực - HS quan sát kĩ sơ đồ cấu tạo tai, cá nhân làm * Tai ngoài gồm: tự học, tư bài tập. - Vành tai (hứng sóng âm) duy sáng - 1 HS nêu kết quả, HS khác nhận xét, bổ - Ống tai (hướng sóng âm). tạo, quan sung. - Màng nhĩ (truyền và khuếch đại sát; kiến - GV nhận xét kết quả, gọi 1 HS đọc lại thông âm). thức sinh tin, hoàn chỉnh. * Tai giữa gồm: học. -GV nêu câu hỏi: - Chuỗi xương tai ( truyền và ? Tai được cấu tạo như thế nào? khuếch đại sóng âm). ? Chức năng của từng bộ phận? - Vòi nhĩ (cân bằng áp suất 2 bên - HS căn cứ vào thông tin SGK vừa hoàn màng nhĩ). - Năng lực

tự quản lí, * Tai trong gồm 2 bộ phận: chỉnh để trả lời: duy -GV lưu ý HS về cấu tạo ốc tai gồm: ốc tai - Bộ phận tiền đình và các ống tư bán khuyên có tác dụng thu nhận sáng tạo, xương (ngoài), ốc tai màng (trong). dụng - GV cho HS minh hoạ trên H 51.1 và mô các thông tin về vị trí và sự sử chuyển động của cơ thể trong ngôn ngữ. hình. - Vì sao lúc máy bay lên, xuống hành khách không gian. - Ốc tai có tác dụng thu nhận kích cần há miệng. thích sóng âm. - GV chốt lại kiến thức và ghi bài. Hoạt động 2: Chức năng thu nhận sóng âm + Ốc tai xương ( ở ngoài) (10 phút) II. Chức năng thu nhận sóng âm - GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin mục II. - Sóng âm từ nguồn âm phát ra được vành tai hứng lấy, qua ống ? Sóng âm phát ra từ đâu? ? Khi âm phát ra bộ phận nào của tai ngoài tai tới làm rung màng nhĩ, tới chuỗi xương tai, được khuếch đại - Năng lực tiếp xúc đầu tiên? Sau đó đến bộ phận nào? ở màng cửa bầu, làm chuyển động tự quản lí, - HS nghiên cứu và trả lời. duy -Sau đó GV trình bày sự thu nhận cảm giác ngoại dịch rồi nội dịch, làm rung tư màng cơ sở, tác động tới cơ quan sáng tạo, âm thanh. dụng Coocti kích thích tế bào thụ cảm sử Hoạt động 3: Vệ sinh tai (10 phút) - Yêu cầu HS nghiên cứu thông tin SGK và thính giác. Vùng thính giác cho ta ngôn ngữ. nhận biết về âm thanh. trả lời câu hỏi: -Để tai hoạt động tốt cần lưu ý những vấn đề III. Vệ sinh tai - Giữ gìn tai sạch gì? - Hãy nêu các biện pháp giữ gìn và bảo vệ - Bảo vệ tai: + Không dùng vật nhọn để tai? ngoáy tai. -GV lưu ý hs: + Giữ vệ sinh mũi, họng để - Năng lực -Không được dung vật nhọn hoặc vật sắc tư duy phòng bệnh cho tai. ngoáy tai hoặc lấy ráy tai. + Có biện pháp chống, sáng tạo, -Trẻ em cần thường xuyên súc miệng bằng sử dụng nước muối loãng, tránh viêm họng, qua đó giảm tiếng ồn. ngôn ngữ, tránh viêm tai nữa. kiến thức - Tránh nơi có tiếng ồn ào hoặc có tiếng động sinh học. mạnh. Cần có biện pháp giảm hoặc chống tiếng ồn. 4. Củng cố (4 phút) Chọn phương án đúng nhất. Câu 1: Để đỡ ù tai khi đi máy bay lúc lên cao hoặc xuống thấp có thể: a. Ngậm miệng, nín thở. b. Nuốt nước bọt nhiều lần hoặc bịt mũi, há miệng để thở. c. Đọc sách báo cho quên đi. Câu 2: Ta có thể xác định được âm phát ra từ bên phải hay bên trái nhờ nghe bằng hai tai: a.Nếu sóng âm ở bên phải thì sẽ đến tai phải trước tai trái (và ngược lại) b. Nếu sóng âm ở bên phải thì sẽ đến tai trái trước (và ngược lại) c.Sóng âm đồng thời đến cả hai tai nhưng tế bào thụ cảm thính giác phân biệt được từ bên phải hay bên trái. 5. Hướng dẫn học ở nhà (1 phút) Học bài và trả lời các câu hỏi 2, 3, 4 SGK. - Đọc mục “Em có biêt”.

GV: Nguyễn Thanh Loan

GV: Nguyễn Thanh Loan

Giáo án Sinh Học 8

Trang 33

Giáo án Sinh Học 8

Trang 34


Trường THCS Đại Hùng

Năm học 2016 - 2017

Trường THCS Đại Hùng

Năm học 2016 - 2017

Ngày soạn: 5/3/2017 Ngày dạy: 8B: 8/3/2017 và 8A: 10/3/2017 TIẾT 54 BÀI 52: PHẢN XẠ KHÔNG ĐIỀU KIỆN VÀ PHẢN XẠ CÓ ĐIỀU KIỆN I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: - Phân biệt được phản xạ không điều kiện và phản xạ có điều kiện. - Nêu rõ y/n của các phản xạ này đối với đ/s của SV nói chung và con người nói riêng. 2. Kĩ năng: quan sát; so sánh; tổng hợp. 3. Thái độ: yêu thích môn học 4. Năng lực cần hình thành và phát triển: + Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp, hợp tác, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, sử dụng ngôn ngữ, tính toán + Năng lực riêng: Kiến thức sinh học, nghiên cứu khoa học, năng lực thực hiện rtong phòng thí nghiệm II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Giáo viên: Tranh phóng to H 521; 52.2; 52.3. Bảng phụ 52.2 SGK. 2. Học sinh: Đọc trước bài mới III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số (1 phút) 2. Kiểm tra bài cũ: (4 phút) - Trình bày cấu tạo của ốc tai dựa vào H 51.2. - Quá trình thu nhận kích thích sóng âm diễn ra như thế nào giúp ta nghe được? 3. Bài mới: (35 phút) Giới thiệu bài: Trong bài 6 các em đã nắm được khái niệm về phản xạ. Nhiều phản xạ khi sinh ra đã có, cũng có những phản xạ phải học tập mới có được. Vậy phản xạ có những loại nào? làm thế nào để phân biệt được chúng? Dạy bài mới: Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt PTNL Hoạt động 1: Phân biệt PXCĐK và PXKĐK I. Phân biệt PXCĐK và (10 phút) PXKĐK - PXKĐK là phản xạ sinh ra đã - Năng lực - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: - Phản xạ là gì? Lấy VD có, không cần phải học tập và rèn tự học, tư duy sáng luyện. - HS nghiên cứu trả lời tạo, quan - PXCĐK là phản xạ được hình - GV lấy VD về PXCĐK và PXKĐK : thành trong đời sống của cá thể, là sát; kiến - Yêu cầu HS hoàn thành bài tập SGK. kết quả của quá trình học tập, rèn thức sinh - HS thảo luận trả lời học. - GV chốt lại kiến thức. luyện. + Yêu cầu HS lấy VD cho mỗi loại. - PXKĐK là gì? PXCĐK là gì? Hoạt động 2: Sự hình thành phản xạ có điều II. Sự hình thành phản xạ có - Năng lực kiện (15 phút) điều kiện tự quản lí, 1. Hình thành PXCĐK - GV y/c HS nghiên cứu thông tin SGK trình tư duy bày lại thí nghiệm của Paplop - Thực chất của sự thành lập sáng tạo, PXCĐK là sự hình thành đường - HS nghiên cứu thông tin và trình bày dụng - GV hoàn thiện kiến thức. liên hệ tạm thời nối các vùng của sử ngôn ngữ. vỏ đại não với nhau. - GV y/c HS thảo luận :

Tính chất PXKĐK Tính chất PXCĐK - Trả lời kích thích không điều kiện - Trả lời kích thích có điều kiện - Bẩm sinh - Được hình thành trong đời sống - Bền vững - Dễ mất đi khi không củng cố - Có tính di truyền, mang tính chủng loại - Không di truyền, mang tính cá thể - Số lượng hạn định - Số lượng không hạn định - Cung phản xạ đơn giản - Hình thành đường liên hệ tạm thời - Trung ương ở tủy sống, trụ não - Trung ương ở vỏ não 4. Củng cố (4 phút) - Phân biệt PXKĐK và PXCĐK? - Đọc mục “Em có biết” và trả lời câu hỏi: Vì sao quân sĩ hết khát và nhà Chúa chịu mất mèo? 5. Hướng dẫn học ở nhà (1 phút) - Học bài và trả lời các câu hỏi SGK. - Chuẩn bị bài « Hoạt động thần kinh cấp cao ở người »

GV: Nguyễn Thanh Loan

GV: Nguyễn Thanh Loan

Giáo án Sinh Học 8

Trang 35

- Để có PXCĐK cần có những đk gì? - Thực chất của qt thành lập PXCĐK ? - Hs nghiên cứu trả lời - GV liên hệ thực tế; đường mòn nếu không đi nữa sẽ có hiện tượng gì? - Nếu trong thí nghiệm trên ta chỉ bật đèn mà không cho ăn nhiều lần thì hiện tượng gì sẽ xảy ra? - Hs nghiên cứu trả lời - Yêu cầu HS trình bày sự hình thành PXCĐK ở người: tiết nước bọt khi nhìn thấy khế. - Ý nghĩa của sự hình thành và ức chế PXCĐK đối với đời sống là gì? - Những PXCĐK nào nên duy trì, những phản xạ nào nên ức chế? - Hs nghiên cứu trả lời - GV khắc sâu: những thói quen tốt cần được duy trì, những thói quen xấu như nghiện thuốc, ma tuý cần phải loại bỏ. Hoạt động 3: So sánh các tính chất của PXKĐK với PXCĐK (10 phút) - GV yêu cầu HS hoàn thành bài tập bảng 52.2 - GV treo bảng phụ 52.2, gọi HS lên bảng hoàn thành. - GV nhận xét, chốt lại kiến thức. + Phản xạ không điều kiện: bền vững, số lượng hạn chế. + Phản xạ có điều kiện: được hình thành trong dời sống (qua học tập, rèn luyện), có tính chất cá thể, không di truyền, trung ương nằm ở vỏ não. - Nêu mqh giữa PXKĐK và PXCĐK?

- Điều kiện để thành lập PXCĐK + Phải có sự kết hợp giữa kích thích có điều kiện với kích thích không điều kiện, trong đó kích thích có điều kiện xảy ra trước 1 thời gian ngắn. + Quá trình kết hợp đó phải lặp đi lặp lại nhiều lần. 2. ức chế PXCĐK - Khi PXCĐK được thành lập, nếu không củng cố thường xuyên sẽ mất dần đi do ức chế tắt dần. * Ý nghĩa: + Đảm bảo sự thích nghi với môi trường và điều kiện sống luôn luôn thay đổi. + Hình thành các thói quen và tập quán tốt đối với con người.

- Năng lực tự quản lí, tư duy sáng tạo, sử dụng ngôn ngữ.

III. So sánh các tính chất của PXKĐK với PXCĐK Nội dung trong phiếu học tập

Giáo án Sinh Học 8

- Năng lực tư duy sáng tạo, sử dụng ngôn ngữ, kiến thức sinh học.

Trang 36


Trường THCS Đại Hùng

Năm học 2016 - 2017

Trường THCS Đại Hùng

Ngày soạn: 7/3/2017 Ngày dạy: 11/3/2017 TIẾT 55 BÀI 53: HOẠT ĐỘNG THẦN KINH CẤP CAO Ở NGƯỜI I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: - Phân tích được những điểm giống nhau và khác nhau giữa các PXCĐK ở người với động vật nói chung và thú nói riêng. - Trình bày được vai trò của tiếng nói, chữ viết, khả năng tư duy, trừu tượng. 2. Kĩ năng : quan sát ; so sánh ; tổng hợp. 3. Thái độ : thấy rõ tác hại của rượu, thuốc lá và các chất gây nghiện đối với hệ thần kinh. 4. Năng lực cần hình thành và phát triển: + Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp, hợp tác, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, sử dụng ngôn ngữ, tính toán + Năng lực riêng: Kiến thức sinh học, nghiên cứu khoa học, năng lực thực hiện rtong phòng thí nghiệm II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Giáo viên: Tranh, Bảng phụ 2. Học sinh: Đọc trước bài mới III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số (1 phút) 2. Kiểm tra bài cũ: (4 phút) - So sánh tính chất của phản xạ không điều kiện và phản xạ có điều kiện ?Lấy ví dụ và phân tích sự thành lập và ức chế một phản xạ có điều kiện 3. Bài mới: (35 phút) Giới thiệu bài: PXKĐK là cơ sở hoạt động của nhận thức, tinh thần , tư duy, trí nhớ ở người và 1 số động vật bậc cao, là biểu hiện của hoạt động thần kinh bậc cao. Hoạt động thần kinh bậc cao ở người và động vật có đặc điểm gì giống và khác nhau? Dạy bài mới: Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt PTNL Hoạt động 1: Sự thành lập và ức chế I. Sự thành lập và ức chế các phản các phản xạ có điều kiện ở người (15 xạ có điều kiện ở người - Năng lực tự phút) - PXKĐK được hình thành ở trẻ mới học, tư duy - GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin sinh từ rất sớm. mục I SGK và trả lời câu hỏi: - Ức chế PXCĐK xảy ra nếu sáng tạo, quan sát; kiến thức - Nêu sự thành lập và ức chế PXCĐK PXCĐK đó không cần thiết đối với đời sống. sinh học. ở người? ý nghĩa? - Hãy tìm VD trong thực tế đời sống về - Sự hình thành và ức chế PXCĐK là 2 quá trình thuận nghịch, sự thành lập các phản xạ mới và ức chế các phản xạ cũ không còn thich quan hệ mật thiết với nhau làm cơ thể thích nghi với điều kiện sống luôn - Năng lực tự hợp nữa? quản lí, tư duy - Sự thành lập và ức chế PXCĐK ở thay đổi. - Ở người: học tập, rèn luyện các sáng tạo, sử người và động vật có những điểm gì giống và khác nhau? thói quen, các tập quán tốt, nếp sống dụng ngôn ngữ. văn hoá chính là kết quả của sự hình - 1 HS trình bày, các HS khác nhận xét, bổ sung để rút ra kết luận. thành và ức chế PXCĐK. Hoạt động 2: Vai trò của tiếng nói và II. Vai trò của tiếng nói và chữ viết

chữ viết (10 phút) - Yêu cầu HS tìm hiểu thông tin SGK cùng với thực tế trả lời câu hỏi: - Tiếng nói và chữ viết có vai trò gì trong đời sống? Yêu cầu HS lấy VD cụ thể. - HS nghiên cứu thông tin và hiểu biết của mình, trả lời câu hỏi: - GV giúp HS hoàn thiện kiến thức. - Tiếng nói và Chữ viết có vai trò gì? - HS lắng nghe GV chốt kiến thức. - HS trình bày. Hoạt động 3: Tư duy trừu tượng (10 phút) - GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK. - Nói tới gà, trâu, chó... chúng có đặc điểm chung gì? - Vậy con vịt có phải là động vật không? - Yêu cầu HS lấy VD khác về sự hình thành khái niệm. - Từ các khái niệm đã rút ra được qua VD từ “động vật” được hình thành như thế nào? Đó là tư duy trừu tượng. Vậy tư duy trừu tượng là gì?

GV: Nguyễn Thanh Loan

GV: Nguyễn Thanh Loan

Giáo án Sinh Học 8

Trang 37

Năm học 2016 - 2017 1. Tiếng nói và chữ viết là tín hiệu gây ra các phản xạ có điều kiện cấp cao. - Tiếng nói và chữ viết giúp mô tả sự vật, hiện tượng. Khi con người đọc, nghe có thể tưởng tượng ra. - Tiếng nói và chữ viết là kết quả của quá trình học tập (đó là các PXCĐK). 2. Tiếng nói và chữ viết là phương tiện để con người giao tiếp, trao đổi kinh nghiệm với nhau. III. Tư duy trừu tượng - Nhờ có tiếng nói và chữ viết con người có khả năng tư duy trừu tượng. - Từ những thuộc tính chung của sự vật hiện tượng, con người biết khái quát hoá thành những khái niệm, được diễn đạt bằng các từ. - Khả năng khái quát hoá và trừu tượng hoá là cơ sở của tư duy trừu tượng, chỉ có ở con người.

- Năng lực tự quản lí, tư duy sáng tạo, sử dụng ngôn ngữ.

- Năng lực tư duy sáng tạo, sử dụng ngôn ngữ, kiến thức sinh học.

4. Củng cố (4 phút) - Trình bày sự thành lập và ức chế các phản xạ có điều kiện ở người - Tiếng nói và chữ viết có ý nghĩa như thế nào đối với con người - Yêu cầu HS nhắc lại nội dung bài. - GV đánh giá giờ. - HS trả lời câu 2 SGK. 5. Hướng dẫn học ở nhà (1 phút) - Học bài và trả lời các câu hỏi SGK. - Đọc trước bài 54: Vệ sinh hệ thần kinh.

Giáo án Sinh Học 8

Trang 38


Trường THCS Đại Hùng

Năm học 2016 - 2017

Trường THCS Đại Hùng

Năm học 2016 - 2017

Ngày soạn: 10/3/2017 Ngày dạy: 8B: 17/3/2017 và 8A:15/3/2017 TIẾT 56 BÀI 54: VỆ SINH THẦN KINH I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: - Hiểu rõ ý nghĩa sinh học của giấc ngủ đối với sức khoẻ. - Nêu rõ tác hại của rượu, thuốc lá và các chất gây nghiện đối với hệ thần kinh 2. Kĩ năng : quan sát ; so sánh ; tổng hợp. kĩ năng tư duy, liên hệ thực tế. 3. Thái độ : Xây dựng cho bản thân một kế hoạch học tập và nghỉ ngơi hợp lí, đảm bảo sức khoẻ, tránh xa ma tuý. 4. Năng lực cần hình thành và phát triển: + Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp, hợp tác, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, sử dụng ngôn ngữ, tính toán + Năng lực riêng: Kiến thức sinh học, nghiên cứu khoa học, năng lực thực hiện rtong phòng thí nghiệm II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Giáo viên: Tranh ảnh thông tin tuyên truyền về tác hại của các chất gây nghiện: rượi, thuốc lá, ma tuý .... - Bảng phụ ghi nội dung bảng 54. 2. Học sinh: Đọc trước bài mới III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số (1 phút) 2. Kiểm tra bài cũ: (4 phút) - Trình bày sự thành lập và ức chế các phản xạ có điều kiện ở người 3. Bài mới: (35 phút) Giới thiệu bài: Giấc ngủ có ý nghĩa rất quan trọng đối với mỗi người. Vậy nó có ý nghĩa như thế nào chúng ta cùng tìm hiểu trong bài hôm nay Dạy bài mới: Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt PTNL Hoạt động 1: Ý nghĩa của giấc ngủ đối với I. Ý nghĩa của giấc ngủ đối sức khoẻ (15 phút) với sức khoẻ - Năng lực - GV cung cấp thông tin: chó có thể nhịn ăn 20 Ngủ là một nhu cầu sinh lí tự học, tư ngày vẫn có thể nuôi béo trở lại nhưng mất ngủ của cơ thể. duy sáng 10 – 12 ngày là chết. - Bản chất của giấc ngủ là quá tạo, quan trình ức chế tự nhiên. Khi ngủ - Đặt câu hỏi cho HS thảo luận: kiến các cơ quan giảm hoạt động sát; - Vì sao nói ngủ là 1 nhu cầu sinh lí của cơ sinh phục hồi hoạt động của hệ thần thức thể? kinh và các hệ cơ quan khác. học. - Ngủ là gì? Khi ngủ sự hoạt độngcủa các cơ - Để đảm bảo giấc ngủ tốt cần: quan như thế nào? + Ngủ đúng giờ. Chỗ ngủ thoải - Giấc ngủ có ý nghĩa như thế nào đối với sức mái, sạch sẽ, yên tĩnh. khoẻ? + Không dùng chất kích thích: - Năng lực - Cá nhân HS tự thu nhận thông tin, dựa vào tự quản lí, hiểu biết của bản thân, TL nhóm cà phê, chè đặc, thuốc lá. + Không ăn quá no, hạn chế tư duy sáng - GV đưa ra số liệu về nhu cầu ngủ ở các lứa tuổi khác nhau. kích thích ảnh hưởng tới vỏ não tạo, sử dụng ngôn ngữ. - Muốn có giấc ngủ tốt cần những điều kiện gì? gây hưng phấn.

Nêu những yếu tố ảnh hưởng trực tiếp, gián tiếp đến giấc ngủ? - HS liên hệ thực tế, thảo luận thống nhất câu trả lời, cho VD cụ thể. - GV: không chỉ ngủ mới phục hồi sức làm việc của hệ thần kinh mà còn phải lao động, học tập xen kẽ nghỉ ngơi hợp lí tránh căng thẳng, mệt mỏi cho hệ TK Hoạt động 2: Lao động và nghỉ ngơi hợp lí (10 phút) - Tại sao không nên làm việc quá sức, thức quá khuya? - Lao động và nghỉ ngơi ntn là hợp lí? - HS từ kiến thức bản thân trả lời - GV cho HS liên hệ: quy định thời gian làm việc, nghỉ ngơi đối với những người làm công việc khác nhau. Với HS: xây dựng thời gian biểu hợp lí. - Muốn bảo vệ hệ TK ta phải làm gì? - Từ các kiến thức trên cùng với thông tin SGK, HS trả lời câu hỏi. Hoạt động 3: Tránh lạm dụng các chất kích thích và ức chế đối với hệ thần kinh (10 phút) - GV cho HS quan sát tranh hậu quả của nghiện ma tuý, nghiện rượu, thuốc lá... - Yêu cầu HS thảo luận nhóm hoàn thành bài tập bảng 54 SGK. - HS thảo luận nhóm. thống nhất ý kiến và hoàn thành bảng 54. - Đại diện nhóm lên bảng trình bày. Bảng 54 Loại chất Tên chất Chất kích thích - Rượu - Nước chè đặc, cà phê Chất gây nghiện - Thuốc lá - Ma tuý

GV: Nguyễn Thanh Loan

GV: Nguyễn Thanh Loan

Giáo án Sinh Học 8

Trang 39

Chất làm suy giảm chức năng của hệ TK

Thuốc ngủ

II. Lao động và nghỉ ngơi hợp lí - Mục đích: để giữ gìn và bảo vệ hệ thần kinh. - Để bảo vệ hệ thần kinh cần: + Đảm bảo giấc ngủ hàng ngày. + Giữ cho tâm hồn thanh thản. + Xây dựng chế độ làm việc và nghỉ ngơi hợp lí.

- Năng lực tự quản lí, tư duy sáng tạo, sử dụng ngôn ngữ.

III. Tránh lạm dụng các chất - Năng lực kích thích Nội dung trong bảng 54 tư duy sáng tạo, sử dụng ngôn ngữ, kiến thức sinh học.

Tác hại - Hoạt động não bị rối loạn, trí nhớ kém. - Kích thích hệ thần kinh, gây mất ngủ. - Cơ thể suy yếu, dễ mắc bệnh ung thư. - Suy yếu nòi giống, cạn kiệt kinh tế, lây nhiễm HIV, mất nhân cách... -Gây buồn ngủ, hệ TK bị ức chế không tự nhiên, dùng nhiều sẽ làm suy giảm chức năng của hệ TK

4. Củng cố (4 phút) ? Muốn đảm bảo giấc ngủ tốt, cần những điều kiện gì? ? Trong vệ sinh đối với hệ thần kinh cần quan tâm tới những vấn đề gì? Vì sao? 5. Hướng dẫn học ở nhà (1 phút) Học bài - Xây dựng cho mình thời gian biểu hợp lí vào vở bài tập và thực hiện nghiêm túc theo thời gian biểu đó.

Giáo án Sinh Học 8

Trang 40


Trường THCS Đại Hùng

Năm học 2016 - 2017

Ngày soạn: 9/2/2017 Ngày dạy:18/3/2017 TIẾT 57 KIỂM TRA 1 TIẾT I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: - Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của HS từ chương VI đến chương VIII - Qua kiểm tra, phân luồng học sinh, tìm biện pháp giảng dạy thích hợp. 2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng tự giác, tư duy độc lập, kỹ năng làm bài trắc nghiệm. 3. Thái độ: Giáo dục hs tính trung thực, nghiêm túc trong khi làm bài. 4. Năng lực cần hình thành và phát triển: + Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp, hợp tác, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, sử dụng ngôn ngữ, tính toán + Năng lực riêng: Kiến thức sinh học, nghiên cứu khoa học, năng lực thực hiện rtong phòng thí nghiệm II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Giáo viên: Thiết kế ma trận đề kiểm tra. Ra đề kiểm tra + đáp án biểu điểm 2. Học sinh: Ôn tập lại kiến thức trong chương III. ĐỀ BÀI 1. MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA Vận dụng Cấp độ Nhận biết Thông hiểu Cộng Thấp Cao Chủ đề TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL b, Bài tập xác 1. Trao định lượng thải đổi chất bỏ A1 lượng và năng a, Khẩu phần là thực phẩm ăn lượng gì? Nguyên tắc được A2, Năng lập khẩu phần? lượng cung cấp khi sử dụng một số thực phẩm … Số câu hỏi 0.5 0.5 1 Số điểm 2 1.5 3.5 Tỉ lệ % 20% 15% 35% 1. Bài tiết Cấu tạo của hệ bài tiết nước tiểu Các sản phẩm thải cần được bài tiết được phát sinh từ đâu? Số câu hỏi 2 2 Số điểm 0.5 0.5 Tỉ lệ % 5% 5% Các tế bào của Da có cấu tạo 2. Da da thường phù hợp chức xuyên bị bong năng bảo vệ, vệ

GV: Nguyễn Thanh Loan

Giáo án Sinh Học 8

Trang 41

Trường THCS Đại Hùng Số câu hỏi Số điểm Tỉ lệ % 3. Thần kinh và giác quan

Vai trò của thể thủy tinh

Năm học 2016 - 2017 ra ngoài do đâu 1 0.25 2.5% Chức năng của trụ não, tiểu não và não trung gian 1 1 10% 2 1.25 12.5%

sinh da sạch sẽ 1 2.5 25%

2 2.75 27.5%

Tình huống xử lí nguyên nhân và cách khác phục các tật của mắt 1 3 2 3.25 20% 32.5% 2.5 8 6 10 60% 100%

Số câu hỏi 1 Số điểm 0.25 Tỉ lệ % 2.5% TS câu hỏi 3.5 TS điểm 2.75 Tỉ lệ % 27.5% 2. ĐỀ BÀI A. TRẮC NGHIỆM: (2 điểm) Câu 1: (1đ) Hãy khoanh tròn vào chữ cái đầu câu đúng: 1. Cấu tạo của hệ bài tiết nước tiểu gồm các cơ quan: A. Thận, cầu thận, bóng đái B. Thận, ống thận, bóng đái. C. Thận, ống dẫn nước tiểu, ống đái, bóng đái D. Thận, bóng đái, ống đái 2. Các sản phẩm thải cần được bài tiết được phát sinh từ đâu? A. Từ thận, phổi và da . B. Từ phổi và da. C. Từ quá trình trao đổi chất của tế bào và cơ thể . D. Cả a,b,c 3. Các tế bào của da thường xuyên bị bong ra ngoài là: A. Lớp sắc tố B. Lớp bì C. Lớp mỡ dưới da D. Tầng sừng. 4. Vai trò của thể thuỷ tinh: A. Như một thấu kính phân kỳ. B. Như một kính cận. C. Như một thấu kính hội tụ. D. Như một thấu kính lõm. Câu 2: (1đ) Chọn cột A tương ứng với cột B để có đáp án đúng Các bộ phận của não Chức năng Đáp án (A) (B) 1.Trụ não a. Điều khiển quá trình trao đổi chất b. Điều khiển, điều hoà hoạt động của các nội quan(tuần hoàn, 1......... 2.Tiểu não tiêu hoá, hô hấp) c. Điều khiển sự điều hoà thân nhiệt. 2......... 3. Não trung gian d. Điều hoà và phối hợp các hoạt động phức tạp và giữ thăng bằng cho cơ thể. 3......... B. TỰ LUẬN (8 điểm) Câu 1: Câu 1. ( 3,5 điểm ) a, Khẩu phần là gì? Nguyên tắc lập khẩu phần? b, Hãy xác định lượng thải bỏ A1, lượng thực phẩm ăn được A2, hàm lượng protein, lipit, gluxit và năng lượng cung cấp khi sử dụng một số thực phẩm sau: Thực phẩm Khối lượng Thành phần dinh dưỡng A A1 A2 protein lipit gluxit Năng lượng Ngô tươi

GV: Nguyễn Thanh Loan

Giáo án Sinh Học 8

Trang 42


Trường THCS Đại Hùng

Năm học 2016 - 2017

Trường THCS Đại Hùng

Năm học 2016 - 2017

Cải canh ( Biết thành phần dinh dưỡng trong 100g : - Cải canh tỉ lệ thải bỏ là 24%; Protein có 1,7g, 0 lipit, Gluxit có 2,1g và cung cấp 15 kcal. - Ngô tươi tỉ lệ thải bỏ là 45%; Protein có 4,1g, lipit có 2,3g; Gluxit có 39,6g và cung cấp 196 kcal Câu 2: (2đ) a. Hàng ngày khi bị bắt đi ngủ sớm, Minh thường lén bố mẹ nghịch điện thoại. Để không bị bố mẹ phát hiện, Minh liền chui trong chăn chơi. Có hôm vì mải chơi mà Minh thức đến 1-2 giờ sáng. Sau một thời gian Minh đã bị tật ở mắt. Theo em Minh bị tật gì ở mắt. Vì sao mà Minh bị như vậy? b. Em hãy nêu thêm các nguyên nhân khác dẫn tới tật trên mà các bạn học sinh hay mắc phải và đưa ra cho Minh cũng như các bạn học sinh khác lời khuyên để không mắc tật trên. Câu 3: (2.5đ) a. Da có đặc điểm cấu tạo nào phù hợp với chức năng bảo vệ? Tại sao phải thường xuyên giữ gìn da sạch, tránh xây xát? b. Có ý kiến cho rằng: Mùa đông trời rét, cơ thể không có mồ hôi nên không cần tắm nhiều. Một tuần hoặc hai tuần mới nên tắm 1 lần. Còn mùa hè trời nóng nực mới phải tắm hàng ngày. Theo em ý kiến đó đúng không? Vì sao? 3. ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM A. TRẮC NGHIỆM: (2 điểm) Câu 1: 1đ Câu 1 2 3 4 Đáp án C A D C Điểm 0,25 0,25 0,25 0,25 Câu 2: 1đ (đúng 1 ý được 0.25đ) 1-B; 2-D; 3-A&C B. TỰ LUẬN: (8 điểm) Câu 1 (3,5đ) Khẩu phần là lượng thức ăn cần cung cấp cho cơ thể trong một ngày. (0,5đ ) - Nguyên tắc : + Đảm bảo đủ lượng thức ăn phù hợp với nhu cầu của cơ thể. ( 0,5đ ) + Đảm bảo cân đối thành phần các chất hữu cơ, vitamin, muối khoáng. ( 0,5đ ) + Đảm bảo cung cấp đủ năng lượng cho cơ thể. ( 0,5đ ) b, Hãy xác định lượng thải bỏ A1 lượng thực phẩm ăn được A2, Năng lượng cung cấp khi sử dụng một số thực phẩm sau: Thực phẩm Khối lượng Thành phần dinh dưỡng Năng lượng A A1 A2 protein lipit gluxit Ngô tươi 200 90 110 451 253 4356 21560 Cải canh 300 72 228 387,6 0 478,8 3420 Mỗi ý 0,75đ Câu 2: (2đ) a. Minh bị tật cận thị (0.5đ) - Nguyên nhân vì minh nghịch điện thoại nơi thiếu ánh sáng. (0.5đ) b. Ngoài nguyên nhân trên còn có các nguyên nhân khác: Do bẩm sinh cầu mắt ngắn; do đọc sách quá gần; xem tivi gần, đọc sách nơi thiếu ánh sáng….(0.5đ) - Đưa ra lời khuyên: Không nên xem tivi, đọc sách quá gần quá lâu; không đọc sách nơi thiếu ánh sáng; thường xuyên bổ xung vitamin A cho mắt, ngồi học đúng tư thế, thường xuyên cho mắt thư giãn bằng cách nhìn xa, nhìn vào cây xanh. (0.5đ) Câu 3: (2,5đ) a. Da có cấu tạo phù hợp với chức năng bảo vệ:

- Lớp biểu bì có tầng sừng, lớp bì có tuyến nhờn bảo vệ da không thấm nước. (0.5 đ) -Tuyến mồ hôi có tác dụng diệt khuẩn bảo vệ da tránh vi khuẩn gây bệnh. (0.25 đ) - Lớp bì cấu tạo bởi các mô liên kết và sợi đàn hồi tránh các tác động cơ học.(0.25đ) * Ta phải giữ da sạch, không xây xát vì: - Da bẩn: là môi trường thuận lợi cho vi khuẩn phát triển (0.25đ) - Hạn chế khả năng diệt khuẩn của da và hoạt động của tuyến mồ hôi, tuyến nhờn . (0.25đ) - Da bị xây xát: dễ nhiễm trùng da, nhiễm trùng máu, uốn ván. (0.25đ) b. Không đúng. (0.5đ) Vì hàng ngày bên ngoài da đều có các tế bào chết bong ra nên nếu không tắm rửa hàng ngày sẽ là điều kiện thuận lợi cho vi sinh vật gây bệnh phát triển làm xuất hiện các bệnh về da (0.25đ) IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 1. Kiểm tra sĩ số: Nhắc nhở hs làm bài nghiêm túc, không trao đổi khi làm bài ... 2. Kiểm tra dụng cụ của HS chuẩn bị cho giờ kiểm tra: 3. Phát đề kiểm tra cho HS: 4. Củng cố (2 phút) Thu bài 5. Hướng dẫn học ở nhà (1 phút) Đọc trước bài 20 V. ĐÁNH GIÁ NHẬN XÉT SAU KHI CHẤM BÀI KIỂM TRA: KẾT QUẢ Tỉ Tỉ Tỉ Tổng Số lệ Ghi Kém Yếu lệ TB Khá Giỏi lệ Lớp số bài % chú 0-<3.5 3.5- <5 dưới 5- <6.5 6.5-<8 8-10 trên HS KT khá, TB TB giỏi SL % SL % SL % SL % SL % 8A 19 8B 21

GV: Nguyễn Thanh Loan

GV: Nguyễn Thanh Loan

Giáo án Sinh Học 8

Trang 43

Giáo án Sinh Học 8

Trang 44


Trường THCS Đại Hùng

Năm học 2016 - 2017

Trường THCS Đại Hùng

Ngày soạn: 18/3/2017 Ngày dạy: 8A: 24/3/2017; 8B:22/3/2017 CHƯƠNG X: NỘI TIẾT TIẾT 58 BÀI 55: GIỚI THIỆU CHUNG HỆ NỘI TIẾT I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: - Phân biệt được tuyến nội tiết với tuyến ngoại tiết. - Kể tên các tuyến nội tiết chính của cơ thể và xác định rõ vị trí của chúng. - Nêu rõ được tính chất và vai trò của hoóc môn(sản phẩm tiết của tuyến nội tiết ), từ đó nêu rõ tầm quan trọng của tuyến nội tiết đối với đời sống. 2. Kĩ năng: Phát triển kỹ năng quan sát hình . Kỹ năng hoạt động nhóm 3. Thái độ: Yêu thích môn học 4. Năng lực cần hình thành và phát triển: + Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp, hợp tác, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, sử dụng ngôn ngữ, tính toán + Năng lực riêng: Kiến thức sinh học, nghiên cứu khoa học, năng lực thực hiện rtong phòng thí nghiệm II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Giáo viên: Tranh phóng to H 55.1; 55.2; 55.3. 2. Học sinh: Đọc trước bài mới III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số (1 phút) 2. Kiểm tra bài cũ: (7 phút) ? Muốn đảm bảo giấc ngủ tốt, cần những điều kiện gì? ? Trong vệ sinh đối với hệ thần kinh cần quan tâm tới những vấn đề gì? Vì sao? 3. Bài mới: (32 phút) Giới thiệu bài: Hệ nội tiết cũng đóng vai trò quan trọng trong việc điều hoà các hoạt động sinh lí trong cơ thể. Vậy hệ nội tiết là gì? Có những tuyến nào ? Dạy bài mới: Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt PTNL Hoạt động 1: Đặc điểm của hệ nội I. Đặc điểm của hệ nội tiết tiết (10 phút) - Điều hoà quá trình sinh lí của cơ thể, - GV yêu cầu HS nghiên cứu nội dung đặc biệt là quá trình trao đổi chất. - Năng lực tự thông tin SGK. - Sản xuất ra các hoocmon theo học, tư duy sáng tạo, quan - Nêu đặc điểm của hệ nội tiết? đường máu đến cơ quan đích. - HS đọc thông tin và trả lời câu hỏi. - Tác động chậm, kéo dài trên diện sát; kiến thức sinh học. - GV khẳng định lại kiến thức. rộng. Hoạt động 2: Phân biệt tuyến nội tiết II. Phân biệt tuyến nội tiết với tuyến với tuyến ngoại tiết (12 phút) ngoại tiết - Yêu cầu HS quan sát H 55.1; 55.2 +Giống nhau: Các tế bào tuyến đều nghiên cứu đường đi của sản phẩm tạo ra sản phẩm tiết. - Năng lực tự tuyến và trả lời câu hỏi : + Khác nhau: quản lí, tư duy - Nêu rõ sự khác biệt giữa tuyến nội - Tuyến ngoại tiết: sản phẩm tiết tập sáng tạo, sử ngôn tiết và tuyến ngoại tiết? trung vào ống dẫn để đổ ra ngoài, dụng - Kể tên các tuyến mà em biết và cho lượng chất tiết lớn. VD : 1 ngày tiết ngữ. biết chúng thuộc loại tuyến nào? 1lít mồ hôi, nước bọt 1.5 lít, 1.5 lít

- HS quan sát kĩ hình vẽ, thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi. - Cho HS quan sát H 50.3 kể tên tuyến nội tiết, nêu vị trí. - Nhiệm vụ ngoại tiết: Tiết dịch tuỵ đổ vào ruột để tiêu hoá thức ăn - Nhiệm vụ nội tiết: Tiết hoomon insulin có tác dụng làm hạ đường huyết Hoạt động 3: Hoocmon (10 phút) - GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin và trả lời câu hỏi: - Hoocmon là gì? - Hoocmon có những tính chất nào? - HS tự thu nhận kiến thức qua thông tin SGK. - GV giới thiệu thêm thông tin. + Hoocmon cơ quan đích theo cơ chế chìa khoá, ổ khoá. + Mỗi tính chất GV đưa ra 1 VD để phân tích. - Hoocmon có vai trò gì đối với cơ thể? - HS dựa vào thông tin SGK và trả lời. - GV lưu ý: trong điều kiện hoạt động binh thường của tuyến ta không thấy rõ vai trò của chúng, chỉ khi mất cân bằng hoạt động của tuyến nào đó gây bệnh lí mới thấy rõ vai trò.

GV: Nguyễn Thanh Loan

GV: Nguyễn Thanh Loan

Giáo án Sinh Học 8

Trang 45

Năm học 2016 - 2017 dịch vị, tuyến mật, tuyến nhờn… - Tuyến nội tiết: sản phẩm tiết ngấm thẳng vào máu. VD: Tuyến yên, tuyến giáp, tuyến trên thận…. - Tuyến vừa là nội tiết, vừa là ngoại tiết gọi là tuyến pha: tuyến sinh dục, - Năng lực tự tuyến tuỵ. quản lí, tư duy sáng tạo, sử dụng ngôn ngữ. III. Hoocmon Hoocmon là sản phẩm tiết của tuyến nội tiết. 1. Tính chất của hoocmon - Tính đặc hiệu :Mỗi hoocmon chỉ ảnh hưởng tới một, một số cơ quan nhất định. - Có hoạt tính sinh học rất cao. - Không mang tính đặc trưng cho loài. VD: Dùng Insulin của bò để chữa - Năng lực tư duy sáng tạo, bệnh tiểu đường cho người sử dụng ngôn 2. Vai trò của hoocmon - Duy trì tính ổn định của môi trường ngữ, kiến thức sinh học. bên trong cơ thể. - Điều hoà các quá trình sinh lí diễn ra bình thường.

4. Củng cố (4 phút) So sánh tuyến nội tiết và tuyến ngoại tiết Đặc điểm so Tuyến ngoại tiết Tuyến nội tiết sánh Giống nhau - Các tế bào tuyến đều tạo ra các sản phẩm tiết. - Kích thước lớn hơn. - Kích thước nhỏ hơn. Khác nhau: - Có ống dẫn chất tiết đổ ra - Không có ống dẫn, chất tiết + Cấu tạo ngoài. ngấm thẳng vào máu. + Chức năng - Lượng chất tiết ra nhiều, - Lượng chất tiết ra ít, hoạt tính mạnh. không có hoạt tính mạnh. 5. Hướng dẫn học ở nhà (1 phút) - Học bài và trả lời các câu hỏi SGK. - Đọc mục “Em có biết”.

Giáo án Sinh Học 8

Trang 46


Trường THCS Đại Hùng

Năm học 2016 - 2017

Ngày soạn: 24/3/2017 Ngày dạy: 8B: 29/3/2017; 8A: 31/3//2017 TIẾT 59 BÀI 56: TUYẾN YÊN, TUYẾN GIÁP I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: - Trình bày được vị trí , cấu tạo , chức năng của tuyến yên . - Nêu rõ được vị trí và chức năng của tuyến giáp. - Xác định rõ mối quan hệ nhân quả giữa hoạt động của các tuyến với các bệnh do Hoocmôn của các tuyến đó tiết ra quá ít hoặc quá nhiều . 2. Kĩ năng: Phát triển kỹ năng quan sát hình,nhận biết. 3. Thái độ: Giáo dục ý thức giữ gìn sức khoẻ , bảo vệ cơ thể. 4. Năng lực cần hình thành và phát triển: + Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp, hợp tác, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, sử dụng ngôn ngữ, tính toán + Năng lực riêng: Kiến thức sinh học, nghiên cứu khoa học, năng lực thực hiện rtong phòng thí nghiệm II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Giáo viên: - Tranh phóng to H 56.1; 56.2; 56.3. Bảng 56.1 2. Học sinh: Đọc trước bài mới III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số (1 phút) 2. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra 15 phút Câu 1 So sánh cấu tạo và chức năng của tuyến nội tiết và tuyến ngoại tiết? Câu 2 Nêu vai trò của hoocmon? 3. Bài mới: (33 phút) Giới thiệu bài: Tuyến yên và tuyến giáp có đặc điểm gì chúng ta cùng tìm hiểu ở bài hôm nay Dạy bài mới: Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt PTNL Hoạt động 1: Tuyến yên (16 phút) I. Tuyến yên - Tuyến yên nhỏ bằng hạt đậu, - GV yêu cầu HS quan sát tranh, nghiên cứu nội dung thông tin SGK và nằm ở nền sọ, có liên quan tới vùng - Năng lực tự học, tư duy dưới đồi. trả lời câu hỏi: - Nêu vị trí, cấu tạo của tuyến yên? - Gồm 3 thuỳ: truỳ trước, thuỳ sáng tạo, quan sát; kiến thức - HS quan sát tranh, nghiên cứu nội giữa, thuỳ sau. sinh học. - Chức năng: dung thông tin SGK và trả lời câu hỏi: - Yêu cầu HS nghiên cứu bảng 56.1 và + Thuỳ trước: tiết hoocmon kích thích hoạt động của nhiều tuyến nội tiết trả lời câu hỏi: - Tuyến yên tiết những loại hoocmon khác, ảnh hưởng đến sự tăng trưởng, - Năng lực tự nào? Tác dụng của các loại hoocmon sự trao đổi glucozơ, chất khoáng. + Thuỳ sau: tiết hoocmon điều hoà quản lí, tư duy đó? trao đổi nước, sự co thắt các cơ trơn sáng tạo, sử - Nêu chức năng của tuyến yên? dụng ngôn - HS nghiên cứu thông tin bảng 56.1, (ở tử cung). + Thuỳ giữa; chỉ phát triển ở trẻ nhỏ, ngữ. thảo luận nhóm thống nhất ý kiến. - GV giúp HS hoàn thiện kiến thức và có tác dụng đối với sự phân bố sắc tố đưa thêm một số thông tin liên quan da. đến hoạt động của tuyến yên. - Hoạt động của tuyến yên chịu

GV: Nguyễn Thanh Loan

Giáo án Sinh Học 8

Trang 47

Trường THCS Đại Hùng

Hoạt động 2: Tuyến giáp (17 phút) - Yêu cầu HS quan sát H 56.2 nghiên cứu thông tin và trả lời câu hỏi : - Nêu vị trí, cấu tạo của tuyến giáp? - Chức năng của tuyến giáp là gì? - Hãy nêu ý nghĩa của cuộc vận động “toàn dân dùng muối iốt”? - Phân biệt bệnh bazơđo với bệnh bướu cổ do thiếu muối iốt về nguyên nhân và hậu quả? - HS quan sát kĩ hình vẽ, nghiên cứu thông tin, thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi. - GV cho HS quan sát tranh ảnh về 2 bệnh này. MR : Châu Á (750 triệu), châu Phi (230 triệu), châu Mỹ La Tinh (60 triệu) & công đồng châu Âu rất ít (2030 triệu). các cụm dân cư miền núi: 35/100

Năm học 2016 - 2017 sự điều khiển trực tiếp hoặc gián tiếp của hệ thần kinh. II. Tuyến giáp - Tuyến giáp nằm trước sụn giáp của thanh quản, nặng 20 – 25 gam. - Cấu tạo: có các nang tuyến và các tế bào tiết: Tiết hoocmon tirôxin (có thành phần chủ yếu là iốt), có vai trò quan trọng trong trao đổi chất và quá trình chuyển hoá các chất trong tế bào. - Vai trò trao đổi muối canxi và photpho trong máu.

- Năng lực tự quản lí, tư duy sáng tạo, sử dụng ngôn ngữ.

4. Củng cố (4 phút) - HS trả lời câu hỏi SGK (278) ? Vì sao nói tuyến yên là tuyến nội tiết quan trọng nhất? 5. Hướng dẫn học ở nhà (1 phút) - Học bài và trả lời các câu hỏi SGK. - Đọc mục “Em có biết”. - Đọc trước bài 57: Tuyến tuỵ và tuyến trên thận.

GV: Nguyễn Thanh Loan

Giáo án Sinh Học 8

Trang 48


Trường THCS Đại Hùng

Năm học 2016 - 2017

Ngày soạn: 24/3/2017 Ngày dạy: 1/4/2017 TIẾT 60 BÀI 57: TUYẾN TỤY VÀ TUYẾN TRÊN THẬN I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: - Phân biệt chức năng nội tiết và ngoại tiết của tuyến tụy dưạ trên cấu tạo của tuyến - Hiểu rõ chức năng của tuyến tụy trong sự điều hoà lượng đường trong máu . - Trình bày các chức năng của tuyến trên thận dưạ trên cấu tạo tuyến . 2. Kĩ năng: Phát triển kỹ năng quan sát và phân tích hình . 3. Thái độ: Gíao dục học sinh ý thức ăn uống hợp lí để tránh bệnh tiểu đường 4. Năng lực cần hình thành và phát triển: + Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp, hợp tác, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, sử dụng ngôn ngữ, tính toán + Năng lực riêng: Kiến thức sinh học, nghiên cứu khoa học, năng lực thực hiện rtong phòng thí nghiệm II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Giáo viên: Tranh phóng to hình 57.1 , 57.2 2. Học sinh: Đọc trước bài mới III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số (1 phút) 2. Kiểm tra bài cũ: (4 phút) Trình bày vai trò của tuyến yên, tuyến giáp? 3. Bài mới: (35 phút) Giới thiệu bài: Em đã biết tuyến tuỵ có những chức năng gì? HS : trả lời Dạy bài mới: Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt PTNL Hoạt động 1: Tuyến tuỵ (20 phút) I. Tuyến tuỵ - Yêu cầu HS quan sát H 57.1 SGK, đọc thông - Chức năng của tuyến tuỵ: tin, quan sát H 24.3 trang 79 để nhớ lại vị trí của + Chức năng ngoại tiết: tiết - Năng lực tự tuyến tuỵ. dịch tuỵ (do các tế bào tiết học, tư duy sáng tạo, - Tuỵ có cấu tạo từ các loại tế bào nào?Chức dịch tuỵ). sát; + Chức năng nội tiết: do các tế quan năng của chúng là gì? kiến thức - Chức năng nội tiết và ngoại tiết của tuyến tuỵ bào đảo tuỵ thực hiện. - Vai trò của các hoocmon sinh học. được thực hiện như thế nào? tuyến tuỵ: - Tuyến tuỵ tiết hoocmon nào? Từ đâu? đường > 0,12%; tế bào bêta - HS xem lại H 24.3 trang 79. + Hs trả lời trên hình vẽ. tiết insulin - Năng lực tự Glucozơ Glicôgen - GV đặt câu hỏi: - Nồng độ đường trong máu ổn định là bao đường < 0,12%; tế bào anpha quản lí, tư duy sáng tạo, nhiêu? Khi lượng đường trong máu tăng cao cơ tiết glucagôn thể sẽ làm gì để ổn định nồng độ đường? Nhờ tác động đối lập của 2 sử dụng ngôn - Khi lượng đường huyết giảm sẽ có quá trình loại hoocmon tuyến tuỵ giúp tỉ ngữ. nào xảy ra? lệ đường huyết luôn ôn định đảm bảo hoạt động sinh lí - GV vẽ lên bảng sơ đồ: diễn ra bình thường. đường > 0,12%; tế bào bêta tiết insulin Glucozơ Glicôgen

GV: Nguyễn Thanh Loan

Giáo án Sinh Học 8

Trang 49

Trường THCS Đại Hùng

Năm học 2016 - 2017

đường < 0,12%; tế bào anpha tiết glucagôn - Yêu cầu HS trình bày lại vai trò của hoocmon tuyến tuỵ. - Tác động đối lập của 2 loại hoocmon insulin và glucagôn có vai trò gì? - HS dựa vào sơ đồ trên bảng để trình bày lại. - GV liên hệ thực tế: bệnh tiểu đường (lượng đường tăng cao, thận không hấp thụ lại hết được dẫn tới đi tiểu ra đường). Hậu quả: có thể chết. - Chứng hạ đường huyết. Hoạt động 2: Tuyến trên thận (15 phút) - Yêu cầu HS quan sát mô hình và cho biết vị II. Tuyến trên thận - Vị trí; tuyến trên thận gồm 1 trí của tuyến trên thận. đôi, nằm trên đỉnh 2 quả thận. - Tuyến trên thận nằm ở đâu? + HS: Tuyến trên thận gồm 1 đôi nằm trên đỉnh - Cấu tạo: + Phần vỏ: tiết các hoocmon 2 quả thận. điều hoà muối natri, kali ... - Yêu cầu HS quan sát H 57.2 (SGK) trong máu, điều hoà đường - Trình bày cấu tạo của tuyến trên thận? huyết, làm thay đổi các đặc - GV treo tranh câm. tính sinh dục nam. - Yêu cầu HS nghiên cứu thông tin SGK. - Nêu chức năng của các hoocmon tuyến trên + Phần tuỷ: tiết ađrênalin và norađrênalin có tác dụng điều thận? hoà hoạt động tim mạch và hô - HS trình bày vai trò của hoocmon. hấp, cùng glucagôn điều chỉnh + Vỏ tuyến? lượng đường trong máu. + Tuỷ tuyến? - GV lưu ý HS: Hoocmon phần tuỷ tuyến trên thận cùng glucagôn (tuyến tuỵ) điều chỉnh lượng đường trong máu khi bị hạ đường huyết. 4. Củng cố (4 phút) - GV củng cố nội dung bài. - Treo bảng phụ cho HS hoàn thành bài tập: Khi đường huyết tăng Khi đường huyết giảm (+)

Tế bào bê ta

Glucozơ Đường huyết giảm đến mức 4. Dặn dò : bình thường

- Năng lực tư duy sáng tạo, sử dụng ngôn ngữ, kiến thức sinh học.

(+)

Đảo tuỵ

Tế bào anpha Tiết glucagôn

Tiết insulin

(-)

- Năng lực tự quản lí, tư duy sáng tạo, sử dụng ngôn ngữ.

Glicogen

(-)

Glucozơ Đường huyết tăng đến mức bình thường

5. Hướng dẫn học ở nhà (1 phút) - Học bài và trả lời các câu hỏi SGK. Đọc mục “Em có biết”. - Đọc trước bài 58: Tuyến sinh dục.

GV: Nguyễn Thanh Loan

Giáo án Sinh Học 8

Trang 50


Trường THCS Đại Hùng

Năm học 2016 - 2017

Trường THCS Đại Hùng

Năm học 2016 - 2017

Ngày soạn: 24/3/2017 Ngày dạy: 8B: 5/42017; 8A: 7/4/2017 TIẾT 61 BÀI 58: TUYẾN SINH DỤC I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: - Trình bày được các chức năng của tinh hoàn và buồng trứng. - Kể tên được các hoocmon sinh dục nam và hoocmon sinh dục nữ. - Hiểu rỏ ảnh hưởng của hoocmon sinh dục nam và nữ đến những biến đổi của cơ thể ở tuổi dậy thì. 2. Kĩ năng: Có kĩ năng quan sát và phân tích kênh hình. 3. Thái độ: Có ý thức vệ sinh và bảo vệ cơ thể. 4. Năng lực cần hình thành và phát triển: + Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp, hợp tác, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, sử dụng ngôn ngữ, tính toán + Năng lực riêng: Kiến thức sinh học, nghiên cứu khoa học, năng lực thực hiện rtong phòng thí nghiệm II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Giáo viên: Phiếu học tập:nội dung bảng 58.1; 58.2. 2. Học sinh: Đọc trước bài mới III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số (1 phút) 2. Kiểm tra bài cũ: (4 phút) Trình bày cấu tạo tuyến trên thận và chức năng của phần vỏ tuyến? 3. Bài mới: (35 phút) Giới thiệu bài: Ta biết rằng giới tính được hình thành trong quá trình thụ tinh tạo thành hợp tử.Nếu hợp tử mang cặp NST XX thì sẽ phát triển thành bé gái,nếu hợp tử mang cặp NST XY thì sẽ phát triển thành bé trai,các gen trên các cặp NST này biểu hiện hình thái cấu tạo phân biệt giới tính.Vậy ngoài các gen trên các cặp cặp NST giới tính còn có yếu tố nào biểu hiện về giới tính nữa không? Dạy bài mới: Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt PTNL Hoạt động 1: Tìm hiểu tinh hoàn và I. Tinh hoàn và hoocmon sinh hoocmon sinh dục nam.(17 phút) dục nam. - GV hướng dẫn HS quan sát H 58. 1; 58.2 Tinh hòan: - Năng lực tự học, tư duy và làm bài tập điền từ (SGK – Tr 182). + Sản sinh ra tinh trùng. - Suy nghĩ và điền từ vào bài tập. + Tiết hoocmôn sinh dục nam sáng tạo, quan - 1- 2HS trình bày, HS khác nhận xét, bổ testôstêron. sát; kiến thức sung. - Hoocmon sinh dục nam gây sinh học. ? Ở tuổi dậy thì (13-15) hoóc môn Tes tôste biến đổi cơ thể ở tuổi dậy thì của rôn đã ảnh hưởng đến đặc điểm nào của cơ nam. thể. - Những dấu hiệu xuất hiện ở -GV gọi 1 đến 2 em đọc các em khác bổ tuổi dậy thì: bảng 58.1 SGK - Năng lực tự sung. quản lí, tư duy ?Nêu chức năng của tinh hoàn. sáng tạo, sử -HS dựa vào bài tập đã hoàn chỉnh tự rút ra dụng ngôn kết luận. ngữ.

-GV phát bài tập bảng 58.1 cho HS nam yêu cầu các em đánh dấu vào những dấu hiệu có ở bản thân. -GV nêu những dấu hiệu xuất hiện ở tuổi dậy thì như bảng 58.1sgk *Dấu hiệu quan trọng nhất là lần xuất tinh đầu tiên. -GV lưu ý giáo dục ý thức giữ vệ sinh. HĐ2: Tìm hiểu buồng trứng và hoocmon sinh dục nữ.(18 phút) Yêu cầu HS quan sát kĩ H 58.3 và làm bài tập điền từ SGK. - Dựa vào bài tập đang làm để trả lời câu hỏi, rút ra kết luận. Yêu cầu HS nữ đưa kết quả. ? Nêu chức năng của buồng trứng? - GV phát bài tập bảng 58.2 cho HS nữ, yêu cầu: các em đánh dấu vào ô trống dấu hiệu - HS nữ đọc kĩ nội dung bảng 58.2, đánh dấu vào ô lựa chọn. - 1 HS trình bày, các HS khác nhận xét, bổ sung. -GV tổng kết lại những dấu hiệu xuất hiện ở tuổi dậy thì như bảng 58.2 sgk. *GV lưu ý: Dấu hiệu quan trọng nhất là hành kinh đầu tiên. -GV lưu ý giáo dục ý thức giữ vệ sinh khi có kinh nguyệt.

GV: Nguyễn Thanh Loan

GV: Nguyễn Thanh Loan

Giáo án Sinh Học 8

Trang 51

II. Buồng trứng và hoocmon sinh dục nữ. * Buồng trứng: + Sản sinh ra trứng. + Tiết hoocmon sinh dục nữ ơstrogen - Hoocmon ơstrogen gây ra biến đổi cơ thể ở tuổi dậy thì của nữ. - Những dấu hiệu xuất hiện ở tuổi dậy thì ở nữ: bảng 58.2 SGK

- Năng lực tự quản lí, tư duy sáng tạo, sử dụng ngôn ngữ.

- Năng lực tư duy sáng tạo, sử dụng ngôn ngữ, kiến thức sinh học.

4. Củng cố (4 phút) - Đọc chậm KL(sgk). - Tinh hoàn và buồng trứng, ngoài chức năng sinh dục nó còn có vai trò gì. - Hooc môn sinh dục nam nữ là những thành phần nào. - Trong đó dấu hiệu quan trọng nhất là những dấu hiệu nào. 5. Hướng dẫn học ở nhà (1 phút) - Học bài, trả lời câu hỏi (sgk). - Đọc mục em có biết.

Giáo án Sinh Học 8

Trang 52


Trường THCS Đại Hùng

Năm học 2016 - 2017

Trường THCS Đại Hùng

Năm học 2016 - 2017

Ngày soạn: 2/4/2017 Ngày dạy: 8/4/2017 TIẾT 62 BÀI 59: SỰ ĐIỀU HÒA VÀ PHỐI HỢP HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC TUYẾN NỘI TIẾT I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: - Trình bày quá trình điều hòa và phối hợp hoạt động của một số tuyến nội tiết - Nêu được các ví dụ để chứng minh cơ thể tự điều hoà trong hoạt động nội tiết . - Hiểu rõ được sự phối hợp trong hoạt động nội tiết để giữ vững tính ổn định của môi trường trong . 2. Kĩ năng: Phát triển kỹ năng quan sát và phân tích hình. 3. Thái độ: Giáo dục ý thức giữ gìn sức khoẻ . 4. Năng lực cần hình thành và phát triển: + Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp, hợp tác, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, sử dụng ngôn ngữ, tính toán + Năng lực riêng: Kiến thức sinh học, nghiên cứu khoa học, năng lực thực hiện trong phòng thí nghiệm II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Giáo viên: Tranh phóng to hình 59.1 , 59.2 ; 59.3 2. Học sinh: Đọc trước bài mới III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số (1 phút) 2. Kiểm tra bài cũ: (4 phút) 1. Tại sao nói tuyến yên là một tuyến quan trọng nhất trong các tuyến nội tiết 2. Thiếu iot trong khẩu phần ăn hàng ngày có tác hại gì đối với cơ thể. Trả lời: 1. Tuyến yên là một tuyến quan trọng nhất vì: tuyến yên giữ vai trò chủ đạo hoạt động của hầu hết các tuyến nội tiết khác, tiết các hoocmon kích thích hoạt động của nhiều tuyến nội tiết khác. 2. Thiếu iot trong khẩu phần ăn hàng ngày sẽ gây bệnh bướu cổ biểu hiện trẻ bị chậm lớn, trí não kém phát triển, người lớn trí nhớ kém…. 3. Bài mới: (35 phút) Giới thiệu bài: Như chúng ta đã học từ tiết trước nếu tuyến giáp tiết quá nhiều Tiroxin sẽ gây bệnh Bazodo người bệnh luôn trong trạng thái hồi hộp, căng thẳng, mất ngủ sút cân nhanh, mắt lồi. Nhưng nếu tuyến giáp tiết quá ít Tiroxin thù sẽ gây bệnh bướu cổ người bệnh có biểu hiện hoạt động thần kinh giảm sút, trí nhớ kém. Mặt khác ở tuyến tụy nếu không tiết đủ Isulin có thể gây bệnh tiểu đường, chứng hạ đường huyết…… Vậy ở người bình thường thì cơ chế nào đã điều chỉnh lượng hoocmon do các tuyến giáp và tuyến tụy vừa đủ hoặc có thể điều chỉnh đường huyết giữ ổn định được như vậy. Đó là sự điều hòa và phối hợp hoạt động của các tuyến nội tiết. Dạy bài mới: Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt PTNL HĐ1: Tìm hiểu sự điều hoà hoạt động của I.Điều hoà hoạt động của các tuyến các tuyến nội tiết . (20 phút) nội tiết. VĐ 1: Điều hòa hoạt động của tuyến giáp 1. Điều hòa hoạt động của tuyến giáp - Năng lực tự (13 phút)

- GV: Y/c HS nghiên cứu nội dung SGK và trả lời câu hỏi: ? Hãy kể tên các tuyến nội tiết chịu ảnh hưởng của các hoócmôn tuyến yên ? - HS: 1 – 2 học sinh phát biểu, lớp nhận xét bổ sung . (Các tuyến nội tiết chịu ảnh hưởng của hoocmon tuyến yên là: tuyến sinh dục , tuyến giáp, tuyến trên thận) - GV: Các nhóm hãy tự phân công nhóm trưởng và tự tổ chức các hoạt động cho nhóm của mình nghiên cứu hình 59-1 SGK/185 và thảo luận bộ câu hỏi để khai thác kiến thức bài mới. Câu 1: Tuyến giáp tiết ra loại hoocmon nào? - HS: Tuyến giáp tiết ra hoocmon Tiroxin (TH) - GV tiếp tục câu hỏi: Câu 2: Để tuyến giáp tiết ra hoocmon Tiroxin thì tuyến yên đã tiết ra hoocmon nào? - HS: Để tuyến giáp tiết ra hoocmon Tiroxin thì tuyến yên đã tiết ra hoocmon kích tố tuyến giáp TSH Câu 3: Hoocmon Tiroxin (TH) sau khi được tiết ra sẽ đi đâu? - HS: Hoocmon Tiroxin sau khi được tiết ra sẽ theo dòng máu đi đến tế bào đích Câu 4: Nếu Hoocmon Tiroxin tiết ra quá nhiều thì nó sẽ gây hiện tượng gì đối với tuyến yên và vùng dưới đồi - HS: Nếu hoocmon Tiroxin tiết ra quá nhiều lượng hoocmon này sẽ theo máu đi theo 2 con đường +Lên vùng dưới đồi, dưới tác dụng của loại hooc môn thừa này vùng dưới đồi tiết ra hoocmon TRH ức chế thuỳ trước tuyến yên. +Lên thẳng thuỳ trước tuyến yên ức chế tuyến yên tiết TSH. Kết quả : Không có TSH tới tuyến giáp ngừng tiết tirôxin lượng chất này trở về trạng thái cân bằng - GV chiếu đáp án và yêu cầu các nhóm nhận xét lẫn nhau. - GV tuyên dương nhóm thảo luận tốt.

GV: Nguyễn Thanh Loan

GV: Nguyễn Thanh Loan

Giáo án Sinh Học 8

Trang 53

Giáo án Sinh Học 8

học, tư duy sáng tạo, quan sát; kiến thức sinh học.

- Năng lực tự quản lí, tư duy sáng tạo, sử dụng ngôn ngữ.

- Năng lực tự quản lí, tư duy sáng tạo, sử dụng ngôn ngữ.

Trang 54


Trường THCS Đại Hùng

Năm học 2016 - 2017

Trường THCS Đại Hùng

Năm học 2016 - 2017

- GV tiếp tục yêu cầu HS quan sát sơ đồ điều hòa hoạt động của tuyến giáp sau đó thảo Vùng dưới đồi luận nhóm đôi và trình bày lại sơ đồ. Ức chế - GV chú ý cho HS quan sát kĩ chiều mũi tên ngừng tiết - HS quan sát sơ đồ thảo luận theo nhóm đôi TSH Tuyến yên và trả lời Sơ đồ điều hòa tuyến giáp - Dưới tác dụng của TSH do thuỳ trước máu TSH TB đích Tiroxin tuyến yên sinh ra → Tuyến giáp tiết Tuyến giáp tirôxin - Hoocmon theo dòng máu đến tb đích. - Năng Khi Tirôxin tiết quá nhiều lượng hoocmôn lực tư này theo máu : duy +Lên vùng dưới đồi, dưới tác dụng của sáng loại hooc môn thừa này vùng dưới đồi tiết tạo, sử ra một chất ức chế thuỳ trước tuyến yên. dụng +Lên thẳng thuỳ trước tuyến yên ức chế ngôn tuyến yên tiết TSH. ngữ, - Kết quả : Không có TSH tới tuyến giáp kiến ngừng tiết tirôxin lượng chất này trở về thức trạng thái cân bằng sinh - GV mời 1 HS lên bảng chốt kiến thức; HS học. khác chốt kiến thức vào vở. VĐ 2. Điều hòa hoạt động của vỏ tuyến 2. Điều hòa hoạt động của vỏ tuyến trên thận. (5 phút) - GV: Tương tự với cách khai thác kiến thức trên thận. như ở phần 2. GV yêu cầu HS quan sát kĩ Vùng dưới đồi các mũi tên di chuyển trên sơ đồ, thảo luận Ức chế nhóm đôi và trình bày ngừng tiết - HS thảo luận nhóm đôi tự tìm ra cách trình ACTH Tuyến yên bày hợp lí. Cơ chế điều hòa Dưới tác dụng của hoocmôn ACTH do ACTH máu Điều hòa thuỳ trước của tuyến yên tiết ra , vỏ tuyến Vỏ trên đường Cooctizon trên thận sản sinh hooc môn cooctizôn thận huyết + + điều hoà Na , K trong máu, Khi lượng hoocmôn trong máu nhiều chất này theo máu : +Về vùng dướil đồi làm vùng này tiết chất kìm hãm thuỳ trước tuyến yên tiết ACTH +Về thẳng thuỳ trước tuyến yên kìm hãm sự tiết ACTH của tuyến yên Kết quả : không có ACHT tới vỏ tuyến trên thận ngừng tiết cooctizôn ,lượng hoocmôn này được cân bằng . VĐ 3: Kết luận (2 phút)

- GV nêu câu hỏi: ? Em có nhận xét gì về vai trò của tuyến yên đối với hoạt động của các tuyến nội tiết? - HS trả lời: Tuyến yên đóng vai trò vô cùng quan trọng, nó tiết hoocmon điều khiển sự hoạt động của các tuyến nội tiết khác. - GV tiếp tục nêu câu hỏi Như vậy, hoạt động của tuyến yên tăng cường hay kìm hãm chịu sự chi phối của yếu tố nào ? - HS dựa vào phần trình bày 2 sơ đồ trên trả lời câu hỏi: - Hoạt động của tuyến yên tăng cường hay kìm hãm chịu sự chi phối của các hoocmon do các tuyến nội tiết tiết ra - Cơ chế tự điều hòa các tuyến nội tiết nhờ các thông tin ngược - GV dẫn dắt: Các em vừa tìm hiểu điều hòa hoạt động của các tuyến nội tiết. Vậy các tuyến nội tiết này sẽ có sự phối hợp hoạt động như thế nào? Chúng ta cùng tìm hiểu ở phần tiếp theo. HĐ2 : Tìm hiểu sự phối hợp hoạt động của các tuyến nội tiết (15 phút) - GV yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi : ? Lượng đường trong máu được duy trì đối ổn định là do đâu ? - GV chỉ định 1-2 HS trả lời ,HS khác nhận xét,bổ sung. - HS trả lời: Lượng đường trong máu được duy trì ổn định là do sự hoạt động của các tế bào α và β trong tuyến tụy - GV yêu cầu HS nhắc lại vai trò của các hoocmon tuyến tụy trong quá trình giúp tỉ lệ đường huyết luôn ổn định. - GV đưa thông tin : Trong thực tế khi lượng đường trong máu giảm mạnh, ngoài tuyến tụy ra thì còn nhiều tuyến nội tiết khác cùng phối hợp hoạt động để làm tăng đường huyết - GV yêu cầu học sinh nghiên cứu thông tin , quan sát hình 59.3 trình bày sự phối hợp hoạt động của các tuyến nội tiết khi đường huyết giảm? - GV chỉ định 1-3 HS trình bày trên tranh,HS khác nhận xét,GV nhận xét bổ sung và giúp

GV: Nguyễn Thanh Loan

GV: Nguyễn Thanh Loan

Giáo án Sinh Học 8

Trang 55

3. Kết luận

- Tuyến yên tiết ra hoocmon điều khiển sự hoạt động của các tuyến nội tiết khác - Hoạt động của tuyến yên tăng cường hay kìm hãm chịu sự chi phối của các hoocmon do các tuyến nội tiết tiết ra - Cơ chế tự điều hòa các tuyến nội tiết nhờ các thông tin ngược

II . Sự phồi hợp hoạt động của các tuyến nội tiết : Các tuyến nội tiết trong cơ thể có sự phối hợp hoạt động đảm bảo các quá trình sinh lí trong cơ thể diễn ra bình thường

Giáo án Sinh Học 8

Trang 56


Trường THCS Đại Hùng

Năm học 2016 - 2017

HS hoàn chỉnh kiến thức. Khi lượng glucozo trong máu giảm một mặt nó kích thích tuyến tụy tiết glucagon. Glucagon sẽ biến glicogen tích lũy ở gan và cơ thành glucozo để cơ thể sử dụng. Mặt khác khi glucozo trong máu giảm sẽ kích thích ngược lên vùng dưới đồi làm cho tuyến yên tiết ACTH. ACTH sẽ kích thích tuyến trên thận tiết cooctizon. Cooctizon biến mỡ, axit lactic và axit amin chứa trong mỡ và cơ thành glucozo. Kết quả đường huyết được tăng lên đến mức ổn định. - GV: Ngoài ra : Adênalin, Noadrênalin của phần tủy tuyến trên thận góp phần cùng Glucagon làm tăng đường huyết . - GV:Sự phối hoạt động của các tuyến nội tiết thể hiện như thế nào ? HS rút ra kết luận 4. Củng cố (4 phút) - GV sử dụng câu hỏi SGK. - Cho học sinh đọc kết luận SGK Hãy chọn ý đúng 1) Tuyến nào giữ vai trò quan trọng nhất trong các tuyến sau? A. Tuyến tuỵ B. Tuyến giáp C. Tuyến yên D. tuyến trên thận 2) Tuyến tuỵ là loại tuyến nào A. Tuyến ngoại tiết, vì tiết dịch tuỵ đổ vào tá tràng. B. Tuyến nội tiết, vì các tế bào tiết hoocmôn ngấm thẳng vào máu. C. Tuyến pha, vì tuyến tuỵ gồm hai phần: Một phần là tế bào tiết dịch tuỵ theo ống dẫn đổ vào tá tràng. Một phần là các tế bào trong các đảo tuỵ tiết hoocmôn ngấm thẳng vào máu. D. Tuyến pha vì các tế bào này vừa tiết dịch tuỵ vừa tiết hoocmôn 5. Hướng dẫn học ở nhà (1 phút) + Học bài cũ + Làm hai câu hỏi trong sách giáo khoa trang 186 Chuẩn bị kĩ bài mới: + Tên, vị trí, chức năng các cơ quan sinh dục nam + Cấu tạo và đặc điểm tinh trùng

GV: Nguyễn Thanh Loan

Giáo án Sinh Học 8

Trang 57

Trường THCS Đại Hùng Ngày soạn: 8/4/2017 Ngày dạy: từ 12/4-21/4/2017 Tiết Tiết 1 Tiết 2 Tiết 3

Năm học 2016 - 2017

8A 14/4/2017 15/4/2017 21/4/2017

8B 12/4/2017 15/4/2017 19/4/2017

TIẾT: 63 – 65 CHỦ ĐỀ: TÌM HIỂU CƠ QUAN SINH DỤC Ở NGƯỜI I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - Học sinh phải kể tên và xác định được các bộ phận trong cơ quan sinh dục nam và đường đi của tinh trùng từ nơi sinh sản đến khi ra ngoài cơ thể . - Nêu rõ vai trò của cơ quan sinh sản của nam - Nêu rõ đặc điểm của tinh trùng. - Kể tên và xác định được các bộ phận và vai trò của các cơ quan sinh dục nữ - Nêu rõ đặc điểm của trứng - Trình bày những điều kiện cần cho sự thụ tinh và thụ thai. - Hiểu rõ điều cần làm và tránh cho người phụ nữ mang thai. - Nêu được các biện pháp tránh thai và giải thích cơ sở khoa học của các biện pháp tránh thai - Giải thích được hiện tượng kinh nguyệt . 2. Kỹ năng: - Rèn luyện kỹ năng quan sát, so sánh, nhận xét, đánh giá, hoạt động nhóm - Rèn kĩ năng phân tích tổng hợp mẫu, tranh; phân tích hình 3. Thái độ: - Giáo dục nhận thức đúng đắn về cơ quan sinh sản của cơ thể. - Giáo dục ý thức giữ gìn vệ sinh kinh nguyệt 4. Năng lực cần hình thành và phát triển: + Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp, hợp tác, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, sử dụng ngôn ngữ, tính toán + Năng lực riêng: Kiến thức sinh học, nghiên cứu khoa học, năng lực thực hiện rtong phòng thí nghiệm II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Giáo viên: - Tranh phóng to hình 60.1 , Bảng 60 SGK trang 189 Tranh phóng to hình 61.1 , 61.2, -Bảng phụ:bài tập mục I, bài tập củng cố -HS kẻ bảng 61vào vở - Tranh phóng to hình SGK ,Tranh quá trình phát triển bào thai - Các phương tiện dạy học (máy chiếu, TV, đầu video, máy tính, máy projector...) và tài liệu dạy học cần thiết; 2. Học sinh: - Đọc trước bài mới. III. CẤU TRÚC CỦA CHỦ ĐỀ: 1. Cơ sở hình thành chủ đề: chủ đề gồm các bài Bài 60 (Tiết 63): Cơ quan sinh dục nam Bài 61 (Tiết 64): Cơ quan sinh dục nữ

GV: Nguyễn Thanh Loan

Giáo án Sinh Học 8

Trang 58


Trường THCS Đại Hùng

Năm học 2016 - 2017

Bài 62 (Tiết 65): Thụ tinh thụ thai và phát triển của thai 2. Cấu trúc nội dung chủ đề: MỨC ĐỘ NHẬN THỨC NỘI DUNG VẬN DỤNG NHẬN BIẾT THÔNG HIỂU THẤP - Nêu được các bộ Trình bày đặc phận của cơ quan điểm cấu tạo Cơ quan sinh dục nam phù hợp với các - Nêu đặc điểm của chức năng của sinh dục nam tinh hoàn và tinh cơ quan sinh dục trùng nam

Cơ quan sinh dục nữ

Thụ tinh thụ thai và phát triển của thai

− Nêu được các bộ phận của cơ quan sinh dục nữ − Nêu đặc điểm của buồng trứng và trứng − Nêu được quá trình thụ tinh và thụ thai

VẬN DỤNG CAO Tuyên truyền mọi người về ý thức giữ gìn vệ sinh cơ quan sinh dục

Giáo dục nâng − Trình bày đặc cao ý thức giữ điểm cấu tạo gìn cơ quan sinh phù hợp với các dục chức năng của cơ quan sinh dục nữ - Hiểu được - Tính ngày rụng − Tuyên truyền những điều kiện trứng mọi người Kế cần cho thụ tinh hoạch hóa gia và phát triển của đình thai - Hiểu được hiện tượng kinh nguyệt

IV. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: 1. Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số (1 phút) 2. Kiểm tra bài cũ: Tiết 1: Nêu rõ mối quan hệ trong hoạt động điều hoà của tuyến yên đối với các tuyến nội tiết ? (4 phút) Tiết 2: - Trình bày cấu tạo cơ quan và chức năng của cơ quan sinh dục nam? (4 phút) Tiết 3: Trình bày cấu tạo cơ quan sinh dục nữ gồm những bộ phận nào ?(4 phút) 3. Bài mới: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ Hoạt động 1: Cơ quan sinh dục nam (34 phút) * Tìm hiểu các bộ phận của cơ quan sinh dục nam và chức năng của từng bộ phận . (15 phút) - GV yêu cầu Học sinh tự nghiên cứu thông tin và hình 60.1 SGK tr. 187 ghi nhớ kiến thức trả lời các câu hỏi :

GV: Nguyễn Thanh Loan

NỘI DUNG CẦN ĐẠT I. Cơ quan sinh dục nam

PTNL

I . Các bộ phận của cơ quan sinh dục nam và chức năng của từng - Năng lực sử dụng ngôn bộ phận Cơ quan sinh dục nam gồm : ngữ - Tinh hoàn: là nơi sản xuất tinh trùng

Giáo án Sinh Học 8

Trang 59

Trường THCS Đại Hùng ? Cơ quan sinh dục nam gồm những bộ phận nào ? ? Chức năng của từng bộ phận là gì? Hoàn thành bài tập tr 187 ( Điền từ vào chỗ trống) - HS trả lời, HS khác nhận xét bổ sung - GV thống nhât các ý kiến của HS, gọi 1-2 hs đọc trước lớp bài tập đã thực hiện, HS khác nhận xét bổ sung. - GV tiếp tục nêu câu hỏi: ? Mô tả quá trinh hình thành và sự di chuyển của tinh trùng từ khi hinh thành đến khi ra ngoài cơ thể? ? Tại sao tinh hoàn lại nằm ngoài cơ thể? - HS trả lời; HS khác nhận xét bổ sung - GV nhận xét và kết luận về các bộ phận và chức năng các bộ phận của cơ quan sinh dục nam. - GV chỉ định 1-2 HS chỉ vào tranh các bộ phận của cơ quan sinh dục. - GV liên hệ thực tế: Do tinh hoàn nằm ngoài cơ thể nên cần phải giữ gìn tránh những và đập mạnh gây chấn thương có thể ảnh hưởng đến việc sản xuất tinh trùng (vô sinh). + Dương vật có nhiệm vụ kép là vừa dẫn tinh và nước tiểu nên rất dễ bị viêm nhiễm → Do vậy cần vệ sinh sạch sẽ hàng ngày. * Tìm hiểu về tinh hoàn và tinh trùng (19 phút) - GV nêu câu hỏi : ? Tại sao nói tinh hoàn là một tuyến pha? ? Tinh hoàn bắt đầu sản sinh ra tinh trùng từ khi nào? - HS suy nghĩ trả lời; HS khác nhận xét bổ sung. - GV yêu cầu HS quan sát H60.2 thảo luận nhóm trả lời câu hỏi ? Tinh trùng được tạo ra từ đâu và như thế nào ? ? Tinh trùng có cấu tạo như thế nào? ? Tinh trùng có đặc điểm gì về hình thái cấu tạo và hoạt động sống ?

GV: Nguyễn Thanh Loan

Năm học 2016 - 2017 - Mào tinh hoàn: Nơi tinh trùng tiếp tục phát triển và hoàn thiện về câu tạo - Túi tinh : Là nơi chứa tinh trùng - Ống dẫn tinh: dẫn tinh trùng tới túi tinh . - Dương vật: Đưa tinh trùng ra ngoài - Tuyến hành, tuyến tiền liệt: tiết dịch nhờn

Năng lực quan sát, thực hiện trong phòng thí nghiệm, quản lí

NL quan sát, thực hiện trong phòng thí nghiệm, quản lí

II . Tinh hoàn và tinh trùng. - Tinh trùng được sản sinh bắt đầu từ tuổi dậy thì. - Tinh trùng sinh ra trong ống sinh tinh từ các tế bào mầm (tế bào gốc) trải qua phân chia giảm nhiễm (Bộ NST giảm đi một nửa) - Tinh trùng nhỏ, gồm đầu và cổ, đuôi dài, di chuyển nhanh, sống từ - Năng lực sử dụng ngôn 3-4 ngày - Có 2 loại tinh trùng: tinh trùng X ngữ và Y

Giáo án Sinh Học 8

Trang 60


Trường THCS Đại Hùng - HS thảo luận nhóm, đại diện nhóm phát biểu nhóm còn lại nhận xét bổ sung. - GV tổng kết các ý kiến của HS và cho HS tự rút ra kết luận - GV đưa ra một số thông tin mở rộng + Tinh trùng được sản sinh liên tục suốt đời và được đưa tới túi tinh. +Tinh trùng X lớn hơn và có sức sống cao hơn so với tinh trùng Y. +Tinh trùng: gồm đầu, cổ và đuôi dài. + Phần đầu nhọn có nhân và thể đỉnh chứa một loại enzime có khả năng giúp tinh trùng xâm nhập vào trứng. + Phần cổ có nhiều ty thể. + Phần đuôi hình thành những ống nhỏ bao lấy sợi trục. + Tinh trùng chuyển động với vận tốc khoảng 3mm/phút. +Tinh trùng là 1 tế bào nhưng có rất ít chất tế bào. + Có số lượng rất lớn (1 lần phóng tinh có tới 200 – 300 triệu tinh trùng). + Chỉ sống được trong môi trường kiềm có độ pH = 7,4 Hoạt động 2: Cơ quan sinh dục nữ (34 phút) * Các bộ phận của cơ quan sinh dục nữ (19 phút) - GV yêu cầu HS quan sát H 61-1 và cho biết: ? Cơ quan sinh dục nữ gồm những bộ phận nào?( Buồng trứng; Phễu dẫn trứng; Ống dẫn trứng; Tử cung; Cổ tử cung; Âm đạo; Âm vật; Lỗ âm đạo(cửa mình); Bóng đái; Ống dẫn nước tiểu) ? Trong các bộ phận đó đâu là bộ phận chính? (Buồng trứng, Ống dẫn trứng, tử cung, âm đạo, các tuyến sinh dục phụ) ? Chức năng các bộ phận đó là gì? - Buồng trứng: Nơi sản sinh ra trứng - Ống dẫn trứng: dẫn trứng tới tử cung - Tử cung: Đón nhận và nuôi dưỡng trứng đã được thụ tinh để phát triển thành thai - Âm đạo: tiếp nhận tinh trùng, là đường

GV: Nguyễn Thanh Loan

Năm học 2016 - 2017

II. Cơ quan sinh dục nữ I.Các bộ phận của cơ quan sinh - Năng lực quan sát, tư dục nữ. duy sáng tạo, tự học. Cơ quan sinh dục nữ gồm : - Buồng trứng: Nơi sản sinh ra trứng - Ống dẫn trứng: dẫn trứng tới tử cung - Tử cung: Đón nhận và nuôi dưỡng trứng đã được thụ tinh để phát triển thành thai - Âm đạo: tiếp nhận tinh trùng, là đường ra của trẻ khi sinh - Các tuyến phụ sinh dục: Tiết dịch nhờn - Năng lực quan sát, tư duy sáng tạo, tự học.

Giáo án Sinh Học 8

Trang 61

Trường THCS Đại Hùng ra của trẻ khi sinh - Các tuyến phụ sinh dục: Tiết dịch nhờn - GV tổ chức cho HS chơi trò chạy tiếp sức. GV thông báo luật chơi cho mỗi đội. - Cho học sinh quan sát các bộ phận của cơ quan sinh dục nữ trên hình 61.1 SGK để hoàn thiện bài tập. GV chỉ định 1hs lên thực hiện bài tập trên bảng phụ,HS khác nhận xét bổ sung. GV tổng kết các ý kiến của HS và thông báo kết quả đúng: 1. Buồng trứng 2. Phễu dẫn trứng 3. Tử cung 4. Âm đạo 5. Cổ tử cung 6. Âm vật 7. Ống dẫn nước tiểu 8. Âm đạo - GV giảng thêm: Cơ quan sinh dục phụ nữ có cấu tạo rất phức tạp và rất dễ bị viêm nhiễm do các hoạt động hàng ngày như: làm ruộng nơi nước sâu; lao động nặng nhọc toát mồ hôi nhiều; mặc quần áo chật; không thường xuyên vệ sinh… Vì thế các em cần tránh gây viêm nhiễm làm ảnh hưởng đến chức năng sinh sản bằng cách mặc quần áo thông thoáng thấm mồ hôi; vệ sinh hàng ngày bằng nước ấm; không thụt rửa sâu. Nhất là vào kì kinh nguyệt các em phải vệ sinh sạch sẽ hàng ngày, thay bang vệ sinh thường xuyên tối thiểu ngày 3 lần. - Lắng nghe để nhận biết kiến thức, từ đó có ý thức giữ gìn vệ sinh. *Tìm hiểu buồng trứng và trứng: (15 phút) Cho HS nghiên cứu thông tin mục II và quan sát hình 61.2 SGK suy nghĩ trả lời các câu hỏi: + Trứng được sinh ra bắt đầu từ khi nào? + Trứng được sản sinh ra ở đâu? Và như thế nào? + Trứng có đặc điểm về hình thái cấu tạo và hoạt động sống như thế nào? GVchỉ định 1-3 HS nêu ý kiến trả lời HS khác nhận xét,bổ sung,Gv nhận xét và tổng kết các ý kiến đúng.

GV: Nguyễn Thanh Loan

Năm học 2016 - 2017

- Năng lực quan sát, tư duy sáng tạo, tự học.

II.Buồng trứng và trứng. - Trứng được sinh ra ở buồng trứng bắt đầu từ tuổi dậy thì. - Trứng lớn hơn tinh trùng , chưá nhiều chất dinh dưỡng, không di chuyển - Trứng có 1 loại mang X - Trứng sống được 2 – 3 ngày và nếu được thụ tinh sẽ phát triển thành thai

Giáo án Sinh Học 8

Trang 62


Trường THCS Đại Hùng Hoạt động 3: Thụ tinh thụ thai và phát triển của thai (34 phút) * Tìm hiểu sự thụ tinh và thụ thai. (14 phút) GV cho HS đọc nội dung thông báo SGK,quan sát hình 62 tr.193, suy nghĩ trả lời câu hỏi: + Thế nào là thụ tinh và thụ thai ? + Điều kiện cho sự thụ tinh và thụ thai là gì ? GV chỉ định 1-2 HS trả lời câu hỏi,HS khác nhận xét bổ sung Gv tổng kết các ý kiến của Học sinh và cho HS rút ra kết luận . –– GV giảng giải thêm (hình 62.1): + Nếu trứng di chuyển xuống gần tới tử cung mới gặp tinh trùng thì sự thụ tinh sẽ không xảy ra . + Trứng đã thụ tinh bám được vào thành tử cung mà không phát triển tiếp thì sự thụ thai không có kết quả . + Trứng được thụ tinh mà phát triển ở ống dẫn trứng thì gọi là chưả ngoài dạ con nguy hiểm đến tính mạng của mẹ . * Tìm hiểu sự phát triển của thai và nuôi dưỡng thai. (10 phút) –– GV giới thiệu về mối quan hệ giữa cơ thể mẹ và phôi thai qua nhau thai và dây rốn trong quá trình trao đổi chất bằng hình vẽ: -Sức khoẻ của mẹ ảnh hưởng như thế nào tới sự phát triển của bào thai ? –– Trong quá trình mang thai , người mẹ cần làm gì để thai phát triển tốt và con sinh ra khoẻ mạnh ? –– GV cho thảo luận toàn lớp . –– GV tổng kết các ý kiến của HS và cho HS tự rút ra kết luận về những điều cần làm và cần tránh khi người phụ nữ mang thai. * Tìm hiểu hiện tượng kinh nguyệt (10 phút) –– GV yêu cầu HS nghiên cứu thông

GV: Nguyễn Thanh Loan

Năm học 2016 - 2017 III. Thụ tinh thụ thai và phát triển của thai I.Thụ tinh và thụ thai . -Thụ tinh : Sự kết hợp giưã trứng và tinh trùng tạo thành hợp tử . +Điều kiện trứng và tinh trùng gặp ở 1/3 ống dẫn trứng phiá ngoài . -Thụ thai : Hợp tử được làm tổ và phát triển thành thai ở tử cung. ++Điều kiện : Hợp tử được làm tổ và phát triển ở tử cung

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ, quản lí, hợp tác, tư duy sáng tạo

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ, quản lí, II.Tìm hiểu sự phát triển của hợp tác, tư duy sáng tạo thai và nuôi dưỡng thai : -Thai được nuôi dưỡng nhớ chất dinh dưỡng lấy từ mẹ qua nhau thai . -Khi mang thai người mẹ cần được cung cấp đầy đủ chất dinh dưỡng, lao động vùa sức và tránh các chất kích thích có hại cho thai như : rượi , bia , thuốc lá …không tiếp xúc các chất độc hại.

III.Hiện tượng kinh nguyệt : -Kinh nguyệt là : hiện tượng trứng không được thụ tinh , lớp niêm mạc tử cung bong ra thoát ra ngoài

Giáo án Sinh Học 8

Trang 63

Trường THCS Đại Hùng tin , hình 62.3 SGK, vận dụng kiến thức chương Nội tiết nêu câu hỏi : + Hiện tượng kinh nguyệt là gì ? + Kinh nguyệt xảy ra khi nào ? + Vì sao kinh nguyệt lặp lại thành chu kì ? GV tóm tắt các ý kiến của HS và kết luận –– GV giảng giải thêm : + Tính chất của chu kì kinh nguyệt do tác dung của hoóc môn tuyến yên ? + Tuổi kinh nguyệt có thể sớm hay muộn tùy thuộc vào nhiều yếu tố . + Kinh nguyệt không bình thường biểu hiện bệnh lí phải khám . Vệ sinh kinh nguyệt .

Năm học 2016 - 2017 cùng máu và dịch nhày . -Kinh nguyệt xảy ra theo chu kỳ. -Kinh nguyệt lần dầu đánh dấu dậy thì chính thức ở em gái

4. Củng cố: GV khắc sâu, mở rộng nội dung bài học Tiết 1: (5 phút) - GV tóm tắt nội dung cơ bản của bài và cho HS đọc kết luận sgk - Cho học sinh hoàn thành bài tập trong bảng 60 SGK: Chọn chức năng thích hợp ở cột bên phải ( kí hiệu bằng a, b, c,…) điền vào ô trống ứng với mỗi bộ phận của cơ quan sinh dục nam ư rcột bên trái (kí hiệu bằng 1, 2, 3,…) ở bảng 60. Bảng 60. Chức năng của mỗi bộ phận trong cơ quan sinh dục nam. Cơ quan Chức năng 1. Tinh hoàn a. Tiết dịch hòa với tinh trùng từ túi tinh chuyển ra để tạo thành tinh 2. Mào tinh hoàn dịch. 3. Bìu b. Nơi nước tiểu và tinh dịch đi qua 4. Ống dẫn tinh c. Nơi sản xuất tinh trùng d. Tiết dịch để trung hòa axit trong ống đái, chuẩn bị cho tinh phóng qua, đồng thời làm giảm ma sát trong quan hệ tình dục. 5. Túi tinh e. Nơi chứa và nuôi dưỡng tinh trùng 6. Tuyến tiền liệt 7. Ống đái g. Nơi tinh trùng tiếp tục phát triển và hoàn thiện về cấu tạo. 8. Tuyến hành h. Dẫn tinh trùng từ tinh hoàn đến túi tinh. (tuyến Côpơ) i. Bảo đảm nhiệt độ thích hợp cho quá trình sinh tinh. Tiết 2: (5 phút) - Cho học sinh làm bài tập SGK trang 192: Chọn thuật ngữ thích hợp ở cột A để điền vào chỗ trống ở cột B ở bảng 61. Bảng 61. Cấu tạo và chức năng của các bộ phận trong cơ quan sinh dục nữ. A B 1. Buồng trứng a. (1) ở nữ là một đường riêng biệt với âm đạo. 2. Tử cung/dạ con b. (8) tiết dịch nhờn để bôi trơn âm đạo 3. Ống dẫn trứng c. Tử cung thông với (3) 4. Phễu của ống d. Khi tinh trùng chín, bao noãn vỡ ra để trứng thoát ra ngoài, đó là dẫn trứng (6).

GV: Nguyễn Thanh Loan

Giáo án Sinh Học 8

Trang 64


Trường THCS Đại Hùng

Năm học 2016 - 2017

5. Kinh nguyệt, e. Trứng được tiếp nhận vào ống dẫn trứng thông qua (4). hành kinh g. Trứng đã được thụ tinh trong ống dẫn trứng sẽ vừa phân chia, vừa 6. Sự rụng trứng di chuyển xuống (2) để làm tổ và phát triển thành thai. 7. Ống dẫn nước h. Cùng với trứng chín, hoocmôn buồng trứng làm niêm mạc tử tiểu cung trở nên xốp và xung huyết, chuẩn bị cho trứng thụ tinh đến làm 8. Tuyến tiền đình tổ. Nếu trứng không được thụ tinh thì (9) sẽ thoái hóa sau 14 ngày 9. Thể vàng và lớp niêm mạc sẽ bong ra, gây ra hiện tượng (5) Tiết 3: (5 phút) 1 . Trình bày sự hình thành và phát triển của bào thai ? 2 . Em hiểu như thế nào về kinh nguyệt ? 3. HS Đọc kết luận SGK 5. Hướng dẫn học ở nhà: (1 phút) Tiết 1: - Học bài - Đọc mục " Em có biết" - Đọc bài 61 “ Cơ quan sinh dục nữ” + Trả lời các câu hỏi tam giác SGK + Làm bài tập trang 192 SGK: hoàn thành bảng 61 Tiết 2: - Học bài,trả lời các câu hỏi SGK, Làm bài tập SGK trang 195- Đọc mục " Em có biết" - Đọc bài 62 “ Thụ tinh, thụ thai và phát triển của thai” Tiết 3: - Học bài - Học bài và trả lời câu hỏi SGK - Đọc mục : “ Em có biết ?“ - Tìm hiểu về tác hại của việc mang thai ở tuổi vị thành niên .

GV: Nguyễn Thanh Loan

Giáo án Sinh Học 8

Trang 65

Trường THCS Đại Hùng

Năm học 2016 - 2017

Ngày soạn: 15/4/2017 Ngày dạy: 22/4/2017 TIẾT 66 BÀI 63: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA CÁC BIỆN PHÁP TRÁNH THAI I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: - Phân tích được ý nghĩa của cuộc vận động sinh đẻ có kế hoạch trong kế hoạch hoá gia đình. - Hiểu rõ những nguy cơ khi có thai ở tuổi vị thành niên . - Giải thích được cơ sở của các biện pháp tránh thai, từ đó xác định được các nguyên tắc cần tuân thủ để có thể tránh thai . 2. Kĩ năng: Phát triển kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tế, thu thập thông tin và tìm kiến thức 3. Thái độ: Giáo dục ý thức tự bảo vệ mình, tránh mang thai ở tuổi vị thành niên 4. Năng lực cần hình thành và phát triển: + Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp, hợp tác, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, sử dụng ngôn ngữ, tính toán + Năng lực riêng: Kiến thức sinh học, nghiên cứu khoa học, năng lực thực hiện rtong phòng thí nghiệm II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Giáo viên: Thông tin về hiện tượng mang thai, nạo phá thai ở tuổi vị thành niên, tác hại mang thai sớm . Một số dụng cụ tránh thai như : Bao cao su, vòng tránh thai, thuốc tránh thai 2. Học sinh: Đọc trước bài mới III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số (1 phút) 2. Kiểm tra bài cũ: (4 phút) -Nêu kiều kiện cần cho thụ tinh và thụ thai? -Hiện tượng kinh nguyệt là gì?Vì sao kinh nguyệt lặp lại thành chu kì ? 3. Bài mới: (35 phút) Giới thiệu bài: Dạy bài mới: Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt PTNL HĐ1:Tìm hiểu ý nghiã của việc tránh I.Ý nghiã của việc tránh thai : thai là gì ? (15 phút) - Ý nghĩa của việc tránh thai: - GV nêu câu hỏi: + Trong việc thực hiện kế hoạch hoá gia - Năng lực - Hãy cho biết nội dung cuộc vận động đình: đảm bảo sức khoẻ cho người mẹ và tự học, tư sinh đẻ có kế hoạch trong kế hoạch chất lượng cuộc sống. duy sáng hoá gia đình? + Đối với HS (ở tuổi đang đi học): không tạo, quan - GV viết ngắn gọn nội dung HS phát có con sớm ảnh hưởng tới sức khoẻ, học sát; kiến biểu vào góc bảng. GV hỏi: tập và tinh thần, vị thế xã hội…. thức sinh - Cuộc vận động sinh đẻ có kế hoạch học. có ý nghĩa như thế nào? - Thực hiện cuộc vận động đó bằng cách nào? - Điều gì sẽ xảy ra nếu có thai ở tuổi - Năng lực còn đang đi học? tự quản lí,

GV: Nguyễn Thanh Loan

Giáo án Sinh Học 8

Trang 66


Trường THCS Đại Hùng

Năm học 2016 - 2017

Trường THCS Đại Hùng

Năm học 2016 - 2017

- Ý nghĩa của việc tránh thai? tư duy - GV cần lắng nghe, ghi nhận những ý sáng tạo, kiến đa dạng của HS để có biện pháp sử dụng tuyên truyền giáo dục. II . Những nguy cơ có thai ở tuổi vị ngôn ngữ. Hoạt động 2: Những nguy cơ có thai thành niên : ở tuổi vị thành niên (10 phút) - Có thai ở tuổi vị thành niên là nguyên - GV cho HS đọc thông tin mục “Em nhân tăng nguy cơ tử vong vì : + Tỷ lệ sẩy thai, đẻ non cao có biết” phần i (tr 199) để hiểu: Tuổi + Con sinh ra thường nhẹ cân, tỉ lệ vị thành niên là gì? một số thông tin về hiện tượng mang thai ở tuổi vị tử vong cao. thành niên ở Việt Nam. - Nạo thai ở tuổi vị thành niên có thể gây - HS nghiên cứu thông tin mục II SGK dính buồng tử cung, tắc vòi trứng vô để trả lời câu hỏi: sinh - Năng lực - Những nguy cơ khi có thai ở tuổi vị tự quản lí, thành niên là gì? tư duy - GV nhắc nhở HS: cần phải nhận thức sáng tạo, về vấn đề này ở cả nam và nữ, phải sử dụng giữ gìn bản thân, đó là tiền đồ cho ngôn ngữ. cuộc sống sau này. - Cần phải làm gì để tránh mang thai ngoài ý muốn hoặc tránh nạo thai ở III . Tìm hiểu cơ sở khoa học của các tuổi vị thành niên. biện pháp tránh thai . Hoạt động3: Cơ sở khoa học của các biện pháp tránh thai (10 phút) - Muốn tránh thai cân nắm vững các - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm và nguyên tắc: trả lời câu hỏi: + Ngăn trứng chín và rụng. - Dựa vào những điều kiện cần cho sự + Tránh không cho tinh trùng gặp thụ tinh và sự thụ thai, hãy nêu các trứng. - Năng lực nguyên tắc để tránh thai? + Chống sự làm tổ của trứng đã thụ tư duy - Thực hiện mỗi nguyên tắc có những sáng tạo, tinh. biện pháp nào? - Phương tiện sử dụng tránh thai: sử dụng - GV nhận xét, cho HS nhận biết các + Bao cao su, thuốc tránh thai, vòng ngôn ngữ, phương tiện sử dụng bằng cách cho tránh thai. kiến thức quan sát các dụng cụ tránh thai. sinh học. + Triệt sản: thắt ống dẫn tinh, thắt - Sau khi HS thảo luận, GV yêu cầu ống dẫn trứng. mỗi HS phải có dự kiến hành động cho bản thân và yêu cầu trình bày trước lớp. 4. Củng cố (4 phút) 1 . Nêu rõ những ảnh hưởng của có thai sớm , ngoài ý muốn ở tuổi vị thành niên . Phải làm gì để điều đó không xảy ra ? 2 . Cho học sinh hoàn thành bảng 63 : Các phương tiện sử dụng để tránh thai 5. Hướng dẫn học ở nhà (1 phút) Học bài và trả lời câu hỏi SGK Đọc mục : “ Em có biết ?“ Tìm hiểu về các bệnh lây qua đường tình dục

Ngày soạn: 18/4/2017 Ngày dạy: 8A: 28/4/2017; 8B 26/4/2017 TIẾT 67 BÀI 64-65: CÁC BỆNH LÂY TRUYỀN QUA ĐƯỜNG SINH DỤC- ĐẠI DỊCH AIDS- THẢM HỌA CỦA LOÀI NGƯỜI. I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: - Nêu sơ lược các bệnh lây qua đường sing dục( Lậu , giang mai . HIV/AIDS ). - Ảng hưởng của chúng tới sức khỏe vị thành niên - Nêu được những đặc điểm sống chủ yếu của các tác nhân gây bệnh ( Vi khuẩn lậu , giang mai và vi rút gây AIDS ) và triệu chứng để có thể phát hiện sớm , điều trị đủ liều . - Xác định rõ các con đường lây truyền để tìm cách phòng ngừa đối với mỗi bệnh . - Học sinh trình bày rõ tác hại của bệnh AIDS .Nêu được đặc điểm sống của virút gây bệnh AIDS . Chỉ ra được các con đường lây truyền và đưa ra cách phòng ngưà bệnh AIDS . 2. Kỹ năng: Phát triển kỹ năng tổng quá hoá kiến thức, thu thập thông tin và tìm kiến thức. Kỹ năng hoạt động nhóm. 3. Thái độ : Giáo dục ý thức tự giác phòng tránh, sống lành mạnh. 4. Năng lực cần hình thành và phát triển: + Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp, hợp tác, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, sử dụng ngôn ngữ, tính toán + Năng lực riêng: Kiến thức sinh học, nghiên cứu khoa học, năng lực thực hiện rtong phòng thí nghiệm II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Giáo viên: Tranh phóng to hình 64 SGK .Tư liệu về bệnh tình dục. 2. Học sinh: Đọc trước bài mới III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số (1 phút) 2. Kiểm tra bài cũ: (4 phút) GV:?1. Nêu rõ những ảnh hưởng của có thai sớm, ngoài ý muốn ở tuổi vị thành niên . HS: Trả lời GV:?2. Phải làm gì để điều đó không xảy ra ? HS: Trả lời 3. Bài mới: (35 phút) Giới thiệu bài: Các bệnh lây qua con đường quan hệ tình dục được gọi là bệnh tình dục ( hay bệnh xã hội ) , ở Việt Nam bệnh đang phổ biến là bệnh lậu , giang mai và AIDS . Dạy bài mới: Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt PTNL Hoạt động 1 : Tìm hiểu về tác nhân gây bệnh I . Tìm hiểu về tác nhân gây và triệu chứng biểu hiện của bệnh (6 phút) bệnh và triệu chứng biểu hiện - Năng lực của bệnh . –– GV nêu câu hỏi : tự học, tư + Cho biết tác nhân gây bệnh lậu và giang mai Tác nhân gây bệnh : Do song duy sáng ? cầu khuẩn và xoắn khuẩn gây tạo, quan + Bệnh lậu và giang mai có triệu chứng như thế sát; kiến nên . nào ? Triệu chứng gồm 2 giai đoạn : thức sinh –– Cá nhân tự nghiên cứu thông tin SGK và bảng ++ Giai đoạn sớm : chưa có học. 64.1 ; 64.2 tr 200 và 201 biểu hiện .

GV: Nguyễn Thanh Loan

GV: Nguyễn Thanh Loan

Giáo án Sinh Học 8

Trang 67

Giáo án Sinh Học 8

Trang 68


Trường THCS Đại Hùng

Năm học 2016 - 2017

–– Trao đổi nhóm thống nhất ý kiến trả lời câu hỏi –– Đại diện nhóm trình bày đáp án , nhóm khác nhận xét bổ sung ( Học sinh có thể trình bày các giai đoạn tiến triển của bệnh giang mai bằng sơ đồ ) . • GV ghi ý kiến của nhóm lên bảng . –– GV cần lưu ý : hiểu biết của học sinh lớp 8 rất ít về vấn đề này nên cũng không cần đi sâu , nhưng GV nên giảng giải thêm + Xét nghiệm máu và bệnh phẩm để phát hiện bệnh + Ở cả 2 bệnh này đều nguy hiểm ở điểm : Người bệnh không có biểu hiện gì bên ngoài nhưng đã có khả năng truyền vi khuẩn gây bệnh cho người khác qua quan hệ tình dục . Hoạt động 2 : Tìm hiểu tác hại của bệnh lậu và giang mai (6 phút) –– GV yêu cầu trả lời câu hỏi : + Bệnh lậu và giang mai gây tác hại như thế nào ? –– Học sinh tiếp tục nghiên cứu SGK trả lời câu hỏi Học sinh khác bổ sung . –– Yêu cầu : Nêu rõ tác hại của bệnh này ở cả nam và nữ . Ở bệnh này GV cần giảng thêm về hiện tượng phụ nữ bị lậu khi sinh con ( bình thường) rất dễ bị mù loà vì vi khuẩn lậu ở âm đạo xâm nhập vào mắt gây mù Hoạt động 3 : Tìm hiểu các con đường lây truyền và cách phòng tránh bệnh . (6 phút) –– GV nêu câu hỏi : - Cho biết con đường lây bệnh lậu và giang mai? + Cần có những cách nào để phòng tránh bệnh lậu và giang mai ? –– Cá nhân tự nghiên cứu SGK và thông tin do GV cung cấp ghi nhớ kiến thức . –– Trao đổi nhóm thống nhất ý kiến trả lời , Yêu cầu : + Chủ yếu đề ra biện pháp phòng tránh bệnh –– Đại diện nhóm trình bày nhóm khác bổ sung . GV cần lưu ý : Sẽ có nhiều ý kiến của các nhóm về biện pháp phòng tránh GV nên hướng vào những biện pháp có tính chất giáo

GV: Nguyễn Thanh Loan

++ Giai đoạn muộn ( Trong

bảng 64.1 và 64.2 )

- Năng lực II . Tìm hiểu tác hại của bệnh tự quản lí, tư duy lậu và giang mai . sáng tạo, dụng Tác hại của bệnh lậu và giang sử ngôn ngữ. mai : ( Bảng 64.1 và 2

III . Tìm hiểu các con đường lây truyền và cách phòng tránh bệnh Cách phòng tránh bệnh tình dục . ++ Nhận thức đúng đắn về bệnh tình dục . ++ Sống lành mạnh . ++ Quan hệ tình dục an toàn

Giáo án Sinh Học 8

Trang 69

Trường THCS Đại Hùng

Năm học 2016 - 2017

dục ý thức tự giác của cá nhân . –– GV ghi lại ý kiến của nhóm lên bảng . –– GV đánh giá phần thảo luận . –– GV hỏi thêm : - Theo em làm thế nào để giảm bớt tỷ lệ người mắc bệnh tình dục trong xã hội hiện nay? Học sinh rút ra kết luận . –– Học sinh có thể thảo luận để thống nhất ý kiến trả lời . - GV hướng học sinh vào hoạt động có tính chất cộng đồng như là tuyên truyền , giúp đỡ Hoạt động 4 : Tìm hiểu về HIV / AIDS (6 phút) –– GV nêu vấn đề : + Em hiểu gì về AIDS ? Học sinh trả lời những hiểu biết của mình về AIDS qua báo , tivi... –– GV lưu ý sẽ có rất nhiều ý kiến khác nhau –– GV nhận xét các ý kiến học sinh –– GV yêu cầu : Hoàn thành bảng 65. –– GV kẻ sẵn bảng 65 để học sinh chưã bài . - Mỗi cá nhân nghiên cứu thông tin SGK kết hợp với hiểu biết của mình Trao đổi nhóm thống nhất ý kiến về các nội dung ở bảng 65 - Đại diện các nhóm lên ghi kq vào bảng 65 - Nhóm khác nhận xét bổ sung –– GV đánh giá kết quả của nhóm giúp học sinh hoàn chỉnh bảng 65 . –– GV giảng giải thêm về quá trình xâm nhập phá huỷ cơ thể của virút HIV bằng tranh để học sinh hiểu rõ tác hại của bệnh AIDS . GV cần lưu ý giải thích thêm những thắc mắc của học sinh nếu có Học sinh tự hoàn thành bài Hoạt động 5 : Đại dịch AIDS - Thảm hoạ của loài người . (6 phút) –– Học sinh nghiên cứu SGK kết hợp mục “ Em có biết ? “ thu thập kiến thức trao đổi nhóm thống nhất ý kiến trả lời câu hỏi . - Đại diện nhóm trình bày nhóm khác bổ sung –– GV nhận xét đánh giá kết quả thảo luận của nhóm hướng học sinh đi đến kết luận những vấn đề chính –– GV giới thiệu thêm tranh : Tảng băng chìm

GV: Nguyễn Thanh Loan

- Năng lực tự quản lí, tư duy sáng tạo, sử dụng ngôn ngữ.

IV . Tìm hiểu về HIV / AIDS

- AIDS là hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải - Tác hại và con đường lây truyền HIV / AIDS ( trong bảng 65 )

V . Đại dịch AIDS – thảm hoạ của loài người : - AIDS là thảm hoạ của loài người vì: ++ Tỉ lệ tử vong rất cao ++ Không có Vacxin phòng ngưà và thuốc chưã ++ Lây lan nhanh .

Giáo án Sinh Học 8

Trang 70


Trường THCS Đại Hùng

Năm học 2016 - 2017

miêu tả AIDS ( số người nhiễm nhiều hơn số đã phát hiện ) Hoạt động 6 : Các biện pháp tránh lây nhiễm VI . Các biện pháp tránh lây HIV/AIDS (5 phút) nhiễm HIV/ AIDS : –– GV nêu vấn đề : + Dưạ vào còn đường lây truyền AIDS , hãy đề - Chủ động phòng tránh lây - Năng lực nhiễm AIDS : ra các biện pháp phòng ngưà lây nhiễm AIDS duy - Cá nhân dưạ vào kiến thức mục I . Trao đổi + Không tiêm chích ma túy , tư sáng tạo, không dùng chung kim tiêm , nhóm thống nhất câu trả lời : dụng kiểm tra máu trước khi truyền . sử - Đại diện nhóm trình bày nhóm khác bs - GV lưu ý : có nhiều ý kiến nội dung này Gv + Sống lành mạnh chung thủy ngôn ngữ, kiến thức cần hướng học sinh vào các biện pháp cơ bản 1 vợ 1 chồng sinh học. giúp học sinh hoàn thiện kiến thức . + Người mẹ bị nhiễm AIDS –– GV hỏi thêm : không nên sinh con + Em cho rằng đưa người mắc HIV / AIDS vào sống chung trong cộng đồng là đúng hay sai ? Vì sao ? + Em sẽ làm gì để góp sức mình vào công việc ngăn chặn sự lây lan của đại dịch AIDS? + Học sinh phải làm gì để không bị mắc AIDS ? Tại sao nói AIDS nguy hiểm nhưng không đáng sợ ? –– Học sinh thảo luận để trả lời câu hỏi . 4. Củng cố (4 phút) 1 . Bệnh lậu và bệnh giang mai do tác nhân nào gây ra và biểu hiện như thế nào ? 2 . Cần có biện pháp gì để phòng tránh bệnh tình dục ? 1 . GV cho học sinh làm bài tập trắc nghiệm . 1 - AIDS thực sự trở thành thảm hoạ của loài người vì : a. Tỉ lệ tử vong cao b. Lây lan nhanh và rộng c. Không có Vắcxin phòng và thuốc chưã d. Các lưá tuổi đều có thể mắc e. Chỉ a,b, c f. Cả a, b, c, d 2 - Các hoạt động nào có thể bị lây nhiễm HIV a. Ăn chung bát , đũa , muỗi đốt b. Hôn nhau , bắt tay , cạo râu c. Mặc chung quần áo , sơn sưả móng tay , chung kim tiêm d. Truyền máu , quan hệ tình dục không an toàn 5. Hướng dẫn học ở nhà (1 phút) Học bài và trả lời câu hỏi SGK ––Đọc mục : “ Em có biết ?“ Tìm hiểu về bệnh HIV / AIDS .

GV: Nguyễn Thanh Loan

Giáo án Sinh Học 8

Trang 71

Trường THCS Đại Hùng

Năm học 2016 - 2017

Ngày soạn: 22/4/2017 Ngày dạy: 29/4/2017 TIẾT 68 BÀI TẬP I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: Củng cố khắc sâu một số kiến thức cơ bản 2. Kĩ năng: Rèn kỹ năng làm 1 số bài tập của các chương Từ đó biết áp dụng chữa thành thạo các bài tập. 3. Thái độ: Giáo dục ý thức kiên trì chịu khó,yêu thích bộ môn 4. Năng lực cần hình thành và phát triển: + Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp, hợp tác, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, sử dụng ngôn ngữ, tính toán + Năng lực riêng: Kiến thức sinh học, nghiên cứu khoa học, năng lực thực hiện rtong phòng thí nghiệm II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Giáo viên: Chuẩn bị 1 số bài tập mẫu 2. Học sinh: Ôn bài cũ III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số (1 phút) 2. Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra 3. Bài mới: (39 phút) *Bài tập về chương bài tiết. Bài tập 1: Các sản phẩm thải cần được bài tiết phát sinh từ đâu? -Quá trình trao đổi chất -Quá trình tiêu hoá quá liều. -Các chất thuốc, ion -Col e s t o r o n Bài tập 2: Hệ bài tiết gồm cơ quan nào? a,Thận, cầu thận, bóng đái b, thận, ống thận, bóng đái. c,thận, bóng đái, ống đái. d, thận, ống dẫn nước tiểu, bóng đái, ống đái Bài tập 3:Cơ quan quan trọng nhất của hệ bài tiết nước tiểu là: a, thận b, ống dẫn nước tiểu c, Bóng đái d, ống đái Bài tập 4:Tóm tắt và ghi nhớ kiến thức cơ bản. 1.Chức năng của các cơ quan bài tiết là gì. Lọc các sản phẩm và chất độc hại có trong máu. 2.Trong cơ thể có những cơ quan nào tham gia sự bài tiết. Phổi, da và thận. 3.Nêu rõ các thành phần cấu tạo của hệ bài tiết nước tiểu +Thận, ống dẫn nước tiểu, bóng đái, ống đái. +Thận gồm: phần vỏ, phần tuỷ, bể thận +Ông dẫn nước tiểu thông với bóng đái. +Bóng đái thông với ống đái và đưa nước tiểu ra ngoài. Bài tập 5: Nhận biết kiến thức mới 1.Sự tạo thành nước tiểu gồm những cơ quan nào? Chúng diễn ra ở đâu? Sự tạo thành nước tiểu gồm 2 quá trình. +Quá trình lọc máu ở cầu thận để tạo thành nước tiểu đầu. +Quá trình hấp thụ lại các chất cần thiết

GV: Nguyễn Thanh Loan

Giáo án Sinh Học 8

Trang 72


Trường THCS Đại Hùng

Năm học 2016 - 2017

2.Thành phần nước tiểu đầu khác với máu ở chỗ nào. Không có tế bào máu và prôtêin 3.Nước tiểu chính thức khác với nước tiểu đầu ở chỗ nào? Bằng cách điền vào bảng sau Nước tiểu đầu Nước tiểu chính thức -Nồng độ các chất hoà tan loãng hơn -Nồng độ các chất hoà tan đậm đặc -Chứa ít chất cặn bã và các chất độc hại. -Chứa nhiều chất cặn bã và các chất độc hại. -Gần như không còn chất độc hại. -Còn chứa nhiều chất dinh dưỡng. Bài tập 7. Mô tả cấu tạo trong của đại não: -Đại não rất phát triển, bề mắt phủ 1 lớp chất xám tạo thành võ não -Võ não có nhiều nếp gấp tạo thành khe rãnh, s=2300 →2500cm2 -Võ não dày 2→3 mm, gồm 6 lớp. 4. Củng cố (4 phút) GV hệ thống toàn bài và chốt vấn đề cơ bản 5. Hướng dẫn học ở nhà (1 phút) Học toàn bộ kiến thức đã làm bài tập. -Đọc sách giáo khoa, kết hợp SBT để hoàn thiện 1 số bài tập khó. -Ôn tập tốt các chương ở kỳ 2

Trường THCS Đại Hùng

Năm học 2016 - 2017

Ngày soạn: 29/4/2017 Ngày dạy: 8A: 5/5/2017; 8B: 3/5/2017 TIẾT 69 BÀI 66: ÔN TẬP- TỔNG KẾT I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: - Hệ thống hóa kiến thức đã học trong năm - Nắm chắc kiến thức cơ bản đã học 2. Kĩ năng: Có khả năng vận dụng kiến thức đã học 3. Thái độ: Yêu thích môn học 4. Năng lực cần hình thành và phát triển: + Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp, hợp tác, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, sử dụng ngôn ngữ, tính toán + Năng lực riêng: Kiến thức sinh học, nghiên cứu khoa học, năng lực thực hiện rtong phòng thí nghiệm II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Giáo viên: Chuẩn bị các bảng 66.1 - 66.8 SGK 2. Học sinh: Chuẩn bị báo cáo theo các bảng trên III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số (1 phút) 2. Kiểm tra bài cũ: ( Kết hợp trong quá trình ôn tập) 3. Bài mới: (39 phút) Giới thiệu bài: - GV yêu cầu học sinh trình bày các phần đã chuẩn bị - Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác theo dõi bổ sung - GV nhận xét và chốt lại kiến thức theo bảng. Dạy bài mới: 1.Bảng 66.1: Các cơ quan bài tiết Các cơ quan bài tiết chính Sản phẩm bài tiết Phổi CO2, hơi nước Da Mồ hôi Thận Nước tiểu ( cặn bã và các chất cơ thể dư thừa) 2. Bảng 66.2: Quá trình tạo thành nước tiểu Các giai đoạn chủ Bộ phận yếu trong quá trình thực Kết quả Thành phần các chất tạo thành nước tiểu hiện Nước tiểu đầu loãng: Lọc Cầu thận Nước tiểu đầu - Ít chất cặn bã - Còn nhiều chất dinh dưỡng Nước tiểu đậm đặc các chất tan Nước tiểu chính Hấp thụ lại Ống thận - Nhiều cặn bã và chất độc thức - Hầu như không còn chất dinh dưỡng 3. Bảng 66.3: Cấu tạo và chức năng của da Các bộ phận Các thành phần cấu tạo chủ yếu của da Tầng sừng ( TB chết), TB biểu bì Lớp biểu bì sống, các hạt sắc tố

GV: Nguyễn Thanh Loan

Giáo án Sinh Học 8

Trang 73

GV: Nguyễn Thanh Loan

Chức năng của từng thành phần Bảo vệ, ngăn vi khuẩn, các hóa chất, ngăn tia cực tím

Giáo án Sinh Học 8

Trang 74


Trường THCS Đại Hùng Lớp bì Lớp mỡ dưới da

Năm học 2016 - 2017

Mô liên kết sợi, trong đó có các thụ quan, tuyến mồ hôi, tuyến nhờn, lông, cơ co chân lông, mạch máu Mỡ dự trữ

Điều hòa nhiệt, chống thấm nước, mềm da. Tiếp nhận các kích thích của môi trường - Chống tác động cơ học - Cách nhiệt

4. Bảng 66.4: Cấu tạo và chức năng của các bộ phận thần kinh Não Các bộ phận của Trụ não Não trung Đại não HTK gian Chất xám

Chức năng chủ yếu

Cấu tạo

Bộ phận trung ương

Chất trắng

Các nhân não Các đường dẫn truyền giữa não và tủy sống

Bộ phận ngoại biên

Dây TK não và các dây TK đối giao cảm

Điều khiển, điều hòa và phối hợp hoạt độngcủa các cơ quan, hệ cơ quan trong cơ thể bằng cơ chế phản xạ ( PXKĐK và PXCĐK)

TW điều khiển và điều hòa các hoạt động tuần hoàn, hô hấp, tiêu hóa.

Tiểu não

Tủy sống Nằm giữa tủy sống thành cột liên tục

Vỏ não( Các vùng TK)

Vỏ tủy não

nằm xen giữa các nhân

Đường dẫn truyền nối 2 bán cầu đại não và với các phần dưới

Đường dẫn truyền nối vỏ tiểu não với các phần khác của HTK

TW của PXCĐK Điều khiển các hoạt động có ý thức, hoạt dọng tư duy

Bao ngoài cột chất xám

- Dây TK tủy - Dây TK sinh dưỡng - Hạch TK giao cảm Điều hòa TW của các và phối hợp PXKĐK về các cử động vận động phức tạp và sinh dưỡng

5. Bảng 66.5: Hệ thần kinh sinh dưỡng

Hệ thần kinh vận động Hệ TK sinh dưỡng

Giao cảm Đối giao

Bộ phận trung ương Não Tủy sống Sừng bên tủy sống Trụ não

GV: Nguyễn Thanh Loan

Cấu tạo Bộ phận ngoại biên Dây TK não Dây TK tủy Sợi trước hạch ( ngắn) hạch giao cảm Sợi sau hạch (dài) Sợi trước hạch ( dài)

Giáo án Sinh Học 8

Chức năng Điều khiển hoạt động của hệ cơ xương Có tác dụng đối lập trong điều khiển hoạt động của các cơ quan sinh dưỡng

Trang 75

Năm học 2016 - 2017

cảm

Đoạn cùng tủy hạch đối giao cảm sống Sợi sau hạch (ngắn) 5. Bảng 66.6: các cơ quan phân tích quan trọng Thành phần cấu tạo Bộ phận thụ Đường dẫn Bộ phận phân cảm truyền tích TW Thị giác Màng lưới ( của Dây TK thị giác ( Vùng thị giác ở cầu mắt) dây II) thủy chẩm Thính giác

Đồi thị và nhân dưới đồi thị

TW điều khiển và điều hòa TĐC, điều hòa nhiệt

Trường THCS Đại Hùng

Cơ quan coocti ( trong ốc tai)

Dây TK thính giác ( dây VIII)

Vùng thính giác ở thùy thái dương

Chức năng Thu nhận kích thích của sóng ánh sáng từ vật Thu nhận kích thích của sóng âm thanh từ nguồn phát

7. Bảng 66.7: Chức năng của các thành phần cấu tạo mắt và tai Các thành phần cấu tạo Chức năng Mắt - Màng cứng và màng giác - Bảo vệ câu mắt và màng giác cho ánh Lớp săc tố sáng đi qua - Màng mạch - Giữ cho trong cầu mắt hoàn toàn tối, Lòng đen, đồng tử không bị phản xạ ánh sáng Tế bào que, tế bào nón - Có khả năng điều tiết ánh sáng - Màng lưới - TB que thu nhận kích thích ánh sáng. TB thần kinh thị giác TB nón thu nhận kích thích màu sắc ( Đó là các tế bào thụ cảm) - Dẫn truyền xung thần kinh từ các TB thụ cảm về TW Tai - Vành và ống tai - Hứng và hướng sóng âm - Màng nhĩ - Rung theo tần số của sống âm - Chuỗi xương tai - Truyền rung động từ màng nhĩ vào cửa bầu( của tai trong) - Ốc tai - cơ quan Coocti - Cơ quan Coocti trong ốc tai tiếp nhận kích thích của sóng âm chuyển thành xung thần kinh truyền theo dây VIII ( nhánh ốc tai) về trung khu thính giác - Vành bán khuyên - Tiếp nhận kích thích về tư thế và chuyển động trong không gian 8. Bảng 66.8: Tuyến nội tiết Tuyến nội tiết Tuyến yên 1. Thùy trước

Hoocmôn - Tăng trưởng ( GH) - TSH - FSH - LH

GV: Nguyễn Thanh Loan

Tác dụng chủ yếu - Giúp cơ thể phát triển bình thường - Kích thích tuyến giáp hoạt động - Kích thích buồng trứng tinh hoàn phát triển - Kích thích gây rụng trứng, tạo thể vàng( ở nữ) - Kích thích TB kẽ sản xuất testostêrôn

Giáo án Sinh Học 8

Trang 76


Trường THCS Đại Hùng

2. Thùy sau Tuyến giáp Tuyến tụy Tuyến trên thận 1. Vỏ tuyến 2.Tủy tuyến Tuyến sinh dục 1. Nữ 2. Nam 3. Thể vàng 4. Nhau thai

Năm học 2016 - 2017

- PrL - ADH - Ôxitôxin ( OT) - Tirôxin (TH) - Insulin - Glucagôn Alđôstêrôn Cooctizôn Anđrôgen ( Kích tố nam) Ađrênalin và noa đrênalin Ơstrôgen Testostêrôn Prôgestêrôn Hoocmôn nhau thai

- Kích thích tuyến sữa hoạt động - Chống đa niệu ( Đái tháo nhạt) - Gây co các cơ trơn, co tử cung - Điều hòa trao đổi chất - Biến đổi glucôzơ glicôgen - Biến đổi glicôgen glucôzơ - Điều hòa muối khoáng trong máu - Điều hòa glucôzơ huyết - Thể hiện giới tính nam - Điều hòa tim mạch - điều hòa glucôzơ huyết . - Phát triển giới tính nữ - Phát triển giới tính nam - Duy trì sự phát triển lớp niêm mạc tử cung và kìm hãm tuyến yên tiết FSH và LH - Tác động phối hợp với prôgestêrôn của thể vàng trong giai đoạn 3 tháng đầu, sau đó hoàn toàn thay thế thể vàng.

9. Cơ quan sinh dục Dựa vào hiểu biết về các điều kiện của thu tinh và thụ thai, người ta đã đề ra nguyên tắc cần tuân thủ để tránh mạng tha ngoài ý muốn hoặc phải nạo phá thai và thực hiện kế hoạch hóa gia đình. Vậy các điều kiện đó là gì? Và các nguyên tắc đề ra là gì? a. * Điều kiện của thụ tinh là: - Trứng phải rụng - Trứng phải gặp được tinh trùng * Điều kiện của thụ thai là: - Trứng đã thụ tinh phải làm tổ được trong lớp niêm mạc tử cung để phát triển thành thai b. Từ các điều kiện cần đó, có thể đề ra các nguyên tắc trong việc tránh thai: - Ngăn không cho trứng rụng - Ngăn không cho trứng đã rụng gặp tinh trùng - Ngăn không cho trứng đã thụ tinh làm tổ được trong lớp niêm mạc tử cung. B. Gợi ý đáp án câu hỏi ôn tập học kỳ II và tổng kết Sinh học 8 Câu 1: Các Tb của cơ thể được tắm đẫm trong môi trường trong (máu và nước mô) nên mọi thay đổi của môi trường trong có ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động sống của tế bào và cũng là của cơ thể. Chẳng hạn, khi nồng độ các chất hòa tan trong máu tăng giảm sẽ làm thay đổi áp suất thẩm thấu, hoặc làm nước tràn vào tế bào hoặc rút nước ra khỏi tế bào; sự thay đổi độ pH của môi trường trong sẽ ảnh hưởng đến các quá trình sinh lý diễn ra trong tế bào; sự thay đổi nhiệt độ huyết áp cũng gây rối loạn quá trình chuyển hóa trong tế bào... Nhờ cơ chế điều hòa thần kinh và nội tiết diễn ra thường xuyên đã giữ được tính ổn định tương đối của môi trường trong, đảm bảo cho các quá trình sinh lý tiến hành được bình thường. Câu 2: Cơ thể phản ứng lại những thay đổi của môi trường xung quanh để tồn tại và phát triển bằng cơ chế phản xạ.

GV: Nguyễn Thanh Loan

Giáo án Sinh Học 8

Trang 77

Trường THCS Đại Hùng

Năm học 2016 - 2017

Chẳng hạn khi trời nóng, cơ thể phản ứng lại bằng dãn các mao mạch dưới da, tiết mồ hôi để tăng sự thoát nhiệt giữ cho thân nhiệt được bình thường. Ngược lại, khi trời lạnh thì mạch co, da săn lại (sởn gai ốc) để giảm sự thoát nhiệt. Đồng thời tăng sinh nhiệt bằng rung cơ (run). ở người, ngoài các phản xạ tự nhiên (PXKĐK) cần biết sử dụng các phương tiện kĩ thuật hỗ trợ ( PXCĐK) như sử dụng quạt máy, máy điều hòa nhiệt, lò sưởi... Câu 3: Sự điều hòa các quá trình sinh lý diễn ra bình thường tùy nhu cầu của cơ thể trong từng lúc, ở từng nơi nhờ cơ chế điều hòa và phối hợp hoạt động của cá phân hệ giao cảm, đối giao cảm và hoạt động của các tuyến nội tiết dưới sự chỉ đạo của hệ thần kinh Chẳng hạn khi lao động nhịp tim tăng, thở gấp, người nóng bừng, mồ hôi toát đầm đìa..., laucs nghỉ mọi hoạt động dần trở lại bình thường. Câu 4: Để tánh mang thai ngoài ý muốn hoặc không phải nạo phá thai ảnh hưởng tới sức khỏe và học tập đối với lứa tuổi học sinh cần: - Giữ quan hệ tình bạn lành mạnh. - Phải nắm vững những điều kiện cần cho sự thụ tinh và làm tổ của trứng đã thụ tinh để tránh mang thai hoặc phải nạo phá thai. Khi không kiềm chế được sự ham muốn phải biết cách sử dụng các biện pháp tránh thai. Câu 5: Các ví dụ học sinh nêu lên phải thể hiện rõ sự tham gia của cá hệ cơ quan trong cơ thể dưới sự chỉ đạo thống nhất của hệ thần kinh. 4. Củng cố (4 phút) HS trả lời các câu hỏi ôn tập trong SGK 5. Hướng dẫn học ở nhà (1 phút) Học bài, trả lời câu hỏi cuối bài, ôn tập để kiểm tra HKII

GV: Nguyễn Thanh Loan

Giáo án Sinh Học 8

Trang 78


Trường THCS Đại Hùng

Năm học 2016 - 2017

Ngày soạn: 11/4/2017 Ngày dạy: 6/5/2017

Trường THCS Đại Hùng

Năm học 2016 - 2017

CQSD nam, nữ 1 2 20% 9 4.75 47.5%

I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: - Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của HS từ chương VI đến chương VIII - Qua kiểm tra, phân luồng học sinh, tìm biện pháp giảng dạy thích hợp. 2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng tự giác, tư duy độc lập, kỹ năng làm bài trắc nghiệm. 3. Thái độ: Giáo dục hs tính trung thực, nghiêm túc trong khi làm bài. 4. Năng lực cần hình thành và phát triển: + Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp, hợp tác, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, sử dụng ngôn ngữ, tính toán + Năng lực riêng: Kiến thức sinh học, nghiên cứu khoa học, năng lực thực hiện rtong phòng thí nghiệm II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Giáo viên: Thiết kế ma trận đề kiểm tra. Ra đề kiểm tra + đáp án biểu điểm 2. Học sinh: Ôn tập lại kiến thức trong chương III. ĐỀ BÀI 1. MA TRẬN Vận dụng Cấp độ Nhận biết Thông hiểu Cộng Thấp Cao Chủ đề TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL Nêu được cơ quan 1. Bài tiết quan trọng nhất của bài tiết, cầu thận Số câu hỏi 2 2 Số điểm 0.5 0.5 Tỉ lệ % 5% 5% Hiểu Thí 2. Thần Nêu được chức năng PXKĐK và nghiệm về kinh và các bộ phận PXCĐK rễ tủy giác quan Số câu hỏi 2 1 1 3 Số điểm 1 0.5 0.25 1.75 Tỉ lệ % 10 2.5% 2.5% 17.5% % Hiểu được Tình huống về 3. Nội tiết Nêu được vai trò và chức năng dấu hiệu xuất tính chất của của hoocmon hiện ở tuổi dậy hoocmon tuyến tụy thì Số câu hỏi 3 1 1 1 6 Số điểm 0.75 1 2 2 5.75 Tỉ lệ % 7.5% 10% 20% 20% 57.5% Trình bày các bộ 4. Sinh sản phận và chức năng

Số câu hỏi 1 Số điểm 2 Tỉ lệ % 20% TS câu hỏi 2 2 12 TS điểm 3 2.25 10 Tỉ lệ % 30% 22.5% 100% 2. ĐỀ BÀI A. TRẮC NGHIỆM: (3 điểm) Câu 1. Cơ quan quan trọng nhất của hệ bài tiết nước tiểu là: A. Thận B. ống dẫn nước tiểu C. Bóng đái D. Ống đái . Câu 2. Chức năng của cầu thận là: A. Lọc máu và hình thành nước tiểu đầu B.Lọc máu và hình thành nước tiểu chính thức C. Thải nước tiểu D. Hình thành nước tiểu và thải nước tiểu . Câu 3. Cơ quan điều hoà và phối hợp các hoạt động phức tạp của cơ thể là: A. Trụ não B.Tiểu não C. Não trung gian D. Đại não Câu 4. Hoocmôn sinh dục nữ: A. Prôgestêrôn B.Testostêrôn C. Ơctrôgen D.Cooctizôn Câu 5. Khi thí nghiệm huỷ não ếch để tìm hiểu chức năng các rễ tuỷ, bạn Hùng dùng HCl 3% kích thích vào chi sau bên phải của ếch thì các chi khác co mà chi sau bên phải không co. Vậy bạn Hùng đã làm đứt rễ tuỷ nào? B.Rễ trước chi sau bên phải A. Rễ trước chi sau bên trái D.Rễ sau chi sau bên phải C. Rễ sau chi sau bên trái Câu 6. Hoocmôn tăng trưởng ( GH ) là sản phẩm của tuyến nội tiết nào? A. Tuyến tuỵ B.Tuyến giáp C. Tuyến yên D.Tuyến trên thận Câu 7. Vùng dưới đồi thuộc não trung gian có vai trò: A. Trung khu vận động B. Điều khiển các hoạt động phức tạp C. Trung tâm các phản xạ có điều kiện D.Điều khiển trao đổi chất và điều hoà thân nhiệt Câu 8. Khi máu thiếu tirôxin, tuyến yên sẽ tiết loại hoocmôn nào để thúc đẩy tiết tirôxin? A. Kích tố vỏ tuyến trên thận (ACTH) B. Kích tố tuyến giáp ( TSH ) C. Kích tố tăng trưởng ( GH ) D. Kích tố tuyến sữa (P RL ) Câu 9.Hãy đánh dấu x vào cột (B và C) tương ứng với ví dụ ở cột A trong bảng sau STT Phản xạ không Phản xạ có VÍ DỤ (A) điều kiện ( B ) điều kiện ( C ) 1 Lạnh tác động vào da làm nỗi da gà. 2 Miếng ngon nhớ lâu, đòn đau nhớ đời. 3 Thức ăn chạm vào lưỡi gây tiết nước bọt. 4 Nghe 3 tiếng trống học sinh vội xếp hàng vào lớp B. TỰ LUẬN: (7 điểm) ĐỀ SỐ 1 Câu 1: (1 đ) Nêu các tính chất và vai trò của Hoocmôn? Câu 2: (2đ) Lên lớp 6 Hải nhận thấy da mặt mình trở nên căng mịn, ở ngực thấy nổi viên cứng cảm thấy rất khó chịu; bộ phận sinh dục có lông đen mọc. Một hôm trong lúc tắm, Hải thấy vùng kín bị chảy máu. Hải cảm thấy thật sự sợ hãi không biết mình mắc bệnh gì? Hải không dám tâm sự với mẹ.

GV: Nguyễn Thanh Loan

GV: Nguyễn Thanh Loan

TIẾT 70 KIỂM TRA HỌC KỲ II

Giáo án Sinh Học 8

Trang 79

Giáo án Sinh Học 8

Trang 80


Trường THCS Đại Hùng

Năm học 2016 - 2017

a. Em hãy giải thích cho Hải hiểu mình đang bước vào giai đoạn nào; và có lời khuyên nhủ gì cho Hải đỡ hoang mang. b. Em hãy nêu các dấu hiệu xuất hiện tuổi dậy thì ở nữ Câu 3: (2đ) Em hãy trình bày chức năng và vai trò của các hoocmon tuyến tụy. Sau khi ăn cơm quá trình điều hoà đường huyết như thế nào để giữ được mức ổn định? Câu 4: (2đ) a. Em hãy trình bày các bộ phận và chức năng của cơ quan sinh dục nữ. b. Anh Tráng buồn rầu vì vợ mình “ Không biết đẻ con trai” nên ngày đêm anh sa đà rượu chè, cờ bạc. Theo em, việc sinh con trai hay gái có phải do phụ nữ quyết định. Em khuyên anh Tráng như thế nào để anh ấy hiểu ra sự việc. ĐỀ SỐ 2 Câu 1: (1 đ) Nêu các tính chất và vai trò của Hoocmôn? Câu 2: (2đ) Lên lớp 6 An nhận thấy da mặt mình mọc nhiều mụn, cơ bắp phát triển, thân hình trở nên cao ráo body biết bao. Trong lúc tắm An phát hiện ra bộ phận sinh dục của mình ngày một lớn nhanh và xuất hiện lông đen mọc xung quanh. Buổi tối hôm đó, trong lúc ngủ An nằm mơ một giấc mơ rất lạ. Bỗng dưng từ cơ quan sinh dục phun ra một chất nhầy màu trắng. An chưa bao giờ gặp. An hoang mang không biết vấn đề gì sảy ra với mình. Sau hôm ấy, An còn bị như vậy vài lần nữa. a. Em hãy giải thích cho An hiểu mình đang bước vào giai đoạn nào; và có lời khuyên nhủ gì cho An đỡ hoang mang. b. Em hãy nêu các dấu hiệu xuất hiện tuổi dậy thì ở nam Câu 3: (2đ) Em hãy trình bày chức năng và vai trò của các hoocmon tuyến tụy. Sau khi ăn cơm quá trình điều hoà đường huyết như thế nào để giữ được mức ổn định? Câu 4: (2đ) a. Em hãy trình bày các bộ phận và chức năng của cơ quan sinh dục nam. b. Anh Tráng buồn rầu vì vợ mình “ Không biết đẻ con trai” nên ngày đêm anh sa đà rượu chè, cờ bạc. Theo em, việc sinh con trai hay gái có phải do phụ nữ quyết định. Em khuyên anh Tráng như thế nào để anh ấy hiểu ra sự việc. III. ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM A. TRẮC NGHIỆM: (3 điểm) Mỗi câu đúng 0,25đ. Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 Đáp án A A B C B C D B Câu 9. Đánh dấu X : 1(B), 2(C), 3(B), 4(C) B. TỰ LUẬN: (7 điểm) ĐỀ SỐ 1 Câu 1: (1 điểm) Hoocmon là sản phẩm tiết của tuyến nội tiết. 1. Tính chất của hoocmon - Tính đặc hiệu :Mỗi hoocmon chỉ ảnh hưởng tới một, một số cơ quan nhất định. 0.25 đ 0.125 đ - Có hoạt tính sinh học rất cao. - Không mang tính đặc trưng cho loài. VD: Dùng Insulin của bò để chữa bệnh tiểu 0.125 đ đường cho người 2. Vai trò của hoocmon - Duy trì tính ổn định của môi trường bên trong cơ thể. 0.25 đ - Điều hoà các quá trình sinh lí diễn ra bình thường. 0.25 đ Câu 2 (2 điểm)

GV: Nguyễn Thanh Loan

Giáo án Sinh Học 8

Trang 81

Trường THCS Đại Hùng

Năm học 2016 - 2017

0.25 đ a. Hải đang bước vào tuổi dậy thì. Hải không phải lo lắng hay sợ sệt gì…. b. Các dấu hiệu tuổi dậy thì ở nữ: 0.25 đ - Lớn nhanh, da trở nên mịn màng, thay đổi giọng nói - Vú phát triển, mọc lông mu và lông nách 0.25 đ 0.25 đ - Hông đùi phát triển 0.25 đ - Bộ phận sinh dục phát triển 0.25 đ - Tuyến mồ hôi, tuyến nhờn phát triển 0.25 đ - Xuất hiện mụn trứng cá 0.25 đ - Bắt đầu hành kinh Câu 3 (2 điểm) a. Chức năng của tuyến tuỵ: + Chức năng ngoại tiết: tiết dịch tuỵ (do các tế bào tiết dịch tuỵ). 0.25 đ + Chức năng nội tiết: do các tế bào đảo tuỵ thực hiện. 0.25 đ - Vai trò của các hoocmon tuyến tuỵ: 0. 5 đ đường > 0,12%; tế bào bêta tiết insulin Glucozơ Glicôgen đường < 0,12%; tế bào anpha tiết glucagôn Nhờ tác động đối lập của 2 loại hoocmon tuyến tuỵ giúp tỉ lệ đường huyết luôn 0. 5 đ ôn định đảm bảo hoạt động sinh lí diễn ra bình thường. b. Sau khi ăn cơm lượng đường trong máu tăng lên kích thích các tế bào beta tiết 0. 5 đ insulin. - Hoocmon này có tác dụng chuyển glucôzơ thành glucôgen dự trữ trong gan và cơ. 0. 5 đ Câu 4 (2 điểm) a. Cơ quan sinh dục nữ gồm : - Buồng trứng: Nơi sản sinh ra trứng 0.25 đ - Ống dẫn trứng: dẫn trứng tới tử cung 0.25 đ - Tử cung: Đón nhận và nuôi dưỡng trứng đã được thụ tinh để phát triển thành thai 0.25 đ 0.25 đ - Âm đạo: tiếp nhận tinh trùng, là đường ra của trẻ khi sinh - Các tuyến phụ sinh dục: Tiết dịch nhờn 0.25 đ b. Phụ nữ không quyết định việc sinh con trai. Do nữ giới chỉ mang 1 NST giới tính 0.75 đ là X. Nam giới mới là người quyết định việc sinh con trai hay gái do nam giới mang 2 NST giới tính là X và Y. ĐỀ SỐ 2 Câu 1: (1 điểm) Hoocmon là sản phẩm tiết của tuyến nội tiết. 1. Tính chất của hoocmon - Tính đặc hiệu :Mỗi hoocmon chỉ ảnh hưởng tới một, một số cơ quan nhất định. 0.25 đ - Có hoạt tính sinh học rất cao. 0.125 đ - Không mang tính đặc trưng cho loài. VD: Dùng Insulin của bò để chữa bệnh tiểu 0.125 đ đường cho người 2. Vai trò của hoocmon - Duy trì tính ổn định của môi trường bên trong cơ thể. 0.25 đ - Điều hoà các quá trình sinh lí diễn ra bình thường. 0.25 đ Câu 2 (2 điểm) a. An đang bước vào tuổi dậy thì. An không phải lo lắng hay sợ sệt gì…. 0.25 đ b. Các dấu hiệu tuổi dậy thì ở nam: - Lớn nhanh, cao vượt, vỡ tiếng giọng ồm 0.25 đ - Mọc ria mép, long nách, long mu 0.25 đ

GV: Nguyễn Thanh Loan

Giáo án Sinh Học 8

Trang 82


Trường THCS Đại Hùng

Năm học 2016 - 2017

- Cơ bắp và cơ quan sinh dục phát triển - Tuyến nhờn, tuyến mồ hôi phát triển - Xuất hiện mụn trứng cá - Xuất tinh lần đầu - Vai rộng, ngực nở Câu 3 (2 điểm) a. Chức năng của tuyến tuỵ: + Chức năng ngoại tiết: tiết dịch tuỵ (do các tế bào tiết dịch tuỵ). + Chức năng nội tiết: do các tế bào đảo tuỵ thực hiện. - Vai trò của các hoocmon tuyến tuỵ: đường > 0,12%; tế bào bêta tiết insulin Glucozơ Glicôgen đường < 0,12%; tế bào anpha tiết glucagôn Nhờ tác động đối lập của 2 loại hoocmon tuyến tuỵ giúp tỉ lệ đường huyết luôn ôn định đảm bảo hoạt động sinh lí diễn ra bình thường. b. Sau khi ăn cơm lượng đường trong máu tăng lên kích thích các tế bào beta tiết insulin. - Hoocmon này có tác dụng chuyển glucôzơ thành glucôgen dự trữ trong gan và cơ. Câu 4 (2 điểm) a. Cơ quan sinh dục nữ gồm : - Tinh hoàn: là nơi sản xuất tinh trùng - Mào tinh hoàn: Nơi tinh trùng tiếp tục phát triển và hoàn thiện về câu tạo - Túi tinh : Là nơi chứa tinh trùng - Ống dẫn tinh: dẫn tinh trùng tới túi tinh . - Dương vật: Đưa tinh trùng ra ngoài - Tuyến hành, tuyến tiền liệt: tiết dịch nhờn b. Phụ nữ không quyết định việc sinh con trai. Do nữ giới chỉ mang 1 NST giới tính là X. Nam giới mới là người quyết định việc sinh con trai hay gái do nam giới mang 2 NST giới tính là X và Y. IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 1. Kiểm tra sĩ số: (1 phút) 2. Kiểm tra dụng cụ của HS chuẩn bị cho giờ kiểm tra: (1 phút) 3. Phát đề kiểm tra cho HS: 40 phút 4. Củng cố (2 phút) GV: Thu bài . 5. Hướng dẫn học nhà (1 phút): Về nhà học trước bài 18 V. ĐÁNH GIÁ NHẬN XÉT SAU KHI CHẤM BÀI KIỂM TRA: KẾT QUẢ TL TL Tổng Số Kém Yếu TB Khá Giỏi Lớp số bài < > 0-<3.5 3.5-<5 5-<6.5 6.5-<8 8-10 HS KT TB TB SL % SL % SL % SL % SL %

GV: Nguyễn Thanh Loan

Giáo án Sinh Học 8

0.25 đ 0.25 đ 0.25 đ 0.25 đ 0.25 đ 0.25 đ 0.25 đ 0. 5 đ

0. 5 đ 0. 5 đ 0. 5 đ 0.25 đ 0.25 đ 0.25 đ 0.25 đ 0.25 đ 0.25 đ 0.5 đ

Ghi TL % chú K,G

Trang 83

Trường THCS Đại Hùng

Năm học 2016 - 2017

Ngày soạn:4/5/2017 Ngày dạy: Tuần 37+ 38 Ôn tập I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: - Phân tích được ý nghĩa của cuộc vận động sinh đẻ có kế hoạch trong kế hoạch hoá gia đình. - Hiểu rõ những nguy cơ khi có thai ở tuổi vị thành niên . - Giải thích được cơ sở của các biện pháp tránh thai, từ đó xác định được các nguyên tắc cần tuân thủ để có thể tránh thai . 2. Kĩ năng: Phát triển kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tế, thu thập thông tin và tìm kiến thức 3. Thái độ: Giáo dục ý thức tự bảo vệ mình, tránh mang thai ở tuổi vị thành niên 4. Năng lực cần hình thành và phát triển: + Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp, hợp tác, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, sử dụng ngôn ngữ, tính toán + Năng lực riêng: Kiến thức sinh học, nghiên cứu khoa học, năng lực thực hiện rtong phòng thí nghiệm II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Giáo viên: Thông tin về hiện tượng mang thai, nạo phá thai ở tuổi vị thành niên, tác hại mang thai sớm . Một số dụng cụ tránh thai như : Bao cao su, vòng tránh thai, thuốc tránh thai 2. Học sinh: Đọc trước bài mới III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số (1 phút) 2. Kiểm tra bài cũ: Không 3. Bài mới: (39 phút) TIẾT 1 Giáo viên tổ chức trò chơi tìm hiểu sức khỏe sinh sản vị thành niên GV giới thiệu cuộc thi gồm 4 phần: Khán giả cùng tham gia Phần 4: về đích PHẦN I: CHÀO HỎI - Mỗi đội chơi thể hiện màn chào hỏi của đội mình bằng hình thức sân khấu hóa thông qua một tiểu phẩm, thơ, ca, … - Thời gian tối đa cho mỗi đội là 10 phút để thực hiện phần thi này. Quá thời gian quy định sẽ bị trừ điểm. - BGK sẽ nhận xét và cho điểm theo thang điểm 10. - Dẫn chương trình gọi lần lượt ba đội thi trình bày phần chào hỏi của mình. Sau đó GV bộ môn (giám khảo) chấm điểm PHẦN 2: KHỞI ĐỘNG - Mỗi đội sẽ lựa chọn 01 gói câu hỏi (gồm 10 câu hỏi trắc nghiệm), và trả lời nhanh trong thời gian 03 phút. - Mỗi câu trả lời đúng sẽ nhận được 05 điểm. - Số điểm tối đa của mỗi đội đạt được trong phần thi này là 50 điểm. Gói câu hỏi số 1:

GV: Nguyễn Thanh Loan

Giáo án Sinh Học 8

Trang 84


Trường THCS Đại Hùng

Năm học 2016 - 2017

Trường THCS Đại Hùng

Năm học 2016 - 2017

Câu 1. Trong những dấu hiệu sau đây, dấu hiệu nào thể hiện bạn gái đã bước vào tuổi dậy thì chính thức: A. Lớn nhanh, mặt nổi mụn. B. Bắt đầu có kinh nguyệt. C. Ngực phát triển, hông nở rộng, eo thu hẹp. D. Bắt đầu rụng trứng. Câu 2. Đặc điểm nào trong những đặc điểm sau đây là biểu hiện của một tình bạn tốt: A. Biết bao che khuyết điểm cho nhau. B. Chân thành, tin cậy và có trách nhiệm với nhau. C. Kết thành bè phái để làm bất cứ gì theo ý thức. D. Tụ tập những người có cùng những vấn đề khiếm khuyết để cảm thông với nhau. Câu 3. Vì sao không nên kết hôn và sinh con ở tuổi vị thành niên? A. Vì còn ít tuổi. B. Vì cơ thể chưa phát triển đủ độ thuần thục về sinh dục. C. Vì chưa được chuẩn bị về tâm lý và các điều kiện. D. Vì tất cả những lý do trên. Câu 4. Sự thụ tinh xảy ra ở đâu? A. Tử cung. B. Âm đạo. C. 1/3 phía trên ống dẫn trứng. D. Ở bất cứ điểm nào trên đường ống dẫn trứng. Câu 5. Để bảo vệ sức khỏe sinh sản, học sinh nam cần vệ sinh thân thể như thế nào khi đến tuổi dậy thì? A. Không mặc quần áo lót quá chật và thay quần áo lót hàng ngày, không kích thích quá mạnh vào bộ phận sinh dục. B. Không chơi môn thể thao có cường độ hoạt động mạnh. C. Không nên làm những công việc nặng. Câu 6. Cơ chế phát động tuổi dậy thì ở nữ giới là do sự thay đổi nồng độ của hormon nào? A. Estrogene. B. Androgene. Câu 7. Những vấn đề nào sau đây bạn gái có thể gặp phải? A. Đau bụng khi hành kinh. B. Rối loạn kinh nguyệt, thay đổi chu kỳ. C. Viêm nhiễm vùng kín. D. Tất cả những vấn đề trên. Câu 8. Dưới góc độ sinh lý học, tuổi dậy thì là: A. thời kỳ trưởng thành sinh dục. B. là một giai đoạn trong đời của con người. C. một giai đoạn khó phân biệt được trong đời cá thể. D. Là thời kỳ trưởng thành nhất của con nguời. Câu 9. Ở tuổi VTN các em thường hay bướng bỉnh không nghe lời và thường xảy ra xung đột giữa VTN với cha mẹ, nguyên nhân do đâu? A. Các em mải mê các trò chơi như game online, thể thao.... B. Cha mẹ buộc các em học quá nhiều khiến các em chịu nhiều sức ép. C. VTN muốn khẳng định mình là người lớn, trong khi cha mẹ vẫn xem các em là trẻ con. D. Sức ép từ bài vở ở trường lớp quá nhiều khiền các em thường hay cáu gắt , bực bội.

Câu 10. Cấu tạo cơ quan sinh dục nam gồm: A. Hai tinh hoàn và dương vật. B. Bìu và dương vật. C. Hai tinh hoàn, ống dẫn tinh, bìu, dương vật và các tuyến phụ sinh dục. Gói câu hỏi số 2: Câu 1. Não bộ và hệ thần kinh của con người phát triển mạnh vào: A. Thời kỳ trẻ em từ 1 – 3 tuổi. B. Thời kỳ thiếu niên. C. Thời kỳ thai nhi. Câu 2. Hormon sinh dục nữ là: A. Testosteron. B. Ostrogen và progesteron. C. Cả A và B. Câu 3. Hiện tượng kinh nguyệt thường kéo dài mấy ngày? A. 1-2 ngày. B. 3-5 ngày. C. 5-7 ngày. Câu 4. HIV/AIDS lây truyền qua những đường nào? A. Qua quan hệ tình dục, qua đường máu và từ mẹ sang con. B. Qua ăn uống chung, bắt tay, ôm hôn và dùng chung đồ với người bị bệnh. C. Qua muỗi, rệp và các côn trùng cắn. D. Tất cả các phương án trên. Câu 5. Trong giai đoạn dậy thì, ở học sinh nữ xảy ra những biến đổi thể chất như thế nào? A. Tuyến vú phát triển, xương hông rộng ra, thanh quản mở rộng vỡ tiếng. B. Nổi mụn trứng cá, xương hông rộng ra, cơ ngực vai đùi phát triển. C. Tuyến vú phát triển, xương hông rộng ra, tử cung lớn và dầy hơn. D. Tử cung lớn và dầy hơn, nổi mụn trứng cá, xuất hiện ria mép. Câu 6. Tình yêu là gì? A. Sự hấp dẫn giới tính. B. Sự mong muốn chinh phục. C. Quan hệ tình dục. D. Tình cảm đặc biệt, sự rung động, hòa hợp của hai trái tim. Câu 7. Cấu tạo cơ quan sinh dục nữ gồm: A. Tử cung, âm đạo. B. Tử cung, ống dẫn trứng. C. Buồng trứng, trứng, ống dẫn trứng, tử cung, âm đạo và các tuyến phụ sinh dục. Câu 8. Tinh trùng mang NST giới tính X có đặc điểm: A. Nhỏ, nhẹ, sức chịu đựng kém, dễ chết. B. Kích thước lớn hơn, có sức sống cao. C. Có cấu tạo phức tạp. D. Cả A và C. Câu 9. HIV tấn công vào loại tế bào nào trong cơ thể? A. Tế bào biểu bì. B. Tế bào hồng cầu. C. Tế bào tiểu cầu. D. Tế bào Limpho T.

GV: Nguyễn Thanh Loan

GV: Nguyễn Thanh Loan

Giáo án Sinh Học 8

Trang 85

Giáo án Sinh Học 8

Trang 86


Trường THCS Đại Hùng

Năm học 2016 - 2017

Trường THCS Đại Hùng

Năm học 2016 - 2017

Câu 10. Phải làm gì khi tuổi dậy thì xuất hiện nhiều trứng cá? A. Nặn bóp gây xây xát da. B. Trước khi nặn bóp phải rửa tay sạch. C. Giữ gìn da sạch sẽ (rửa mặt 2-3 lần/ngày), và cọ sạch mặt cho trứng cá bung ra. Gói câu hỏi số 3: Câu 1. Hormon sinh dục nam là: A. Testosteron. B. Ostrogen và progesteron. C. Cả A và B. Câu 2. Phụ nữ nên có con ở tuổi nào là thích hợp nhất? A. 18 tuổi. B. Từ 22 – 35 tuổi. C. Từ 35 tuổi trở lên. Câu 3. Trong những dấu hiệu sau đây, dấu hiệu nào thể hiện bạn trai đã bước vào tuổi dậy thì chính thức? A. Lớn nhanh, cơ bắp phát triển. B. Ria mép phát triển. C. Vỡ giọng. D. Xuất hiện “giấc mơ ướt” (xuất tinh lần đầu). Câu 4. Các bệnh nào lây truyền qua đường tình dục? A. Sốt virut, sốt xuất huyết. B. Bệnh lậu, giang mai, HIV/AIDS, viêm gan B. C. Bệnh lao. Câu 5. Tinh trùng mang NST giới tính Y có đặc điểm? A. Nhỏ, nhẹ, sức chịu đựng kém, dễ chết. B. Có cấu tạo phức tạp. C. Có kích thước lớn hơn, có sức sống cao. D. Cả A và B. Câu 6. rong giai đoạn dậy thì, ở các bạn nam xảy ra những biến đổi thể chất như thế nào? A. Xuất hiện ria mép, vỡ tiếng, cơ bắp và chiều cao phát triển mạnh, nổi mụn trứng cá. B. Xuất hiện ria mép, xương hông rộng ra, cơ bắp ở ngực, vai, đùi phát triển mạnh. C. Cơ bắp ở ngực, vai, đùi phát triển mạnh, tử cung lớn và dầy hơn, thanh quản mở rộng. D. Thanh quản mở rộng vỡ tiếng, cơ bắp và chiều cao phát triển mạnh, tuyến vú phát triển. Câu 7. Giai đoạn dậy thì thường bắt đầu từ: A. 11- 13 tuổi ở nữ và 13- 15 tuổi ở nam. B. 15- 17 tuổi ở nữ và 13- 15 tuổi ở nam. C. 11- 13 tuổi ở nữ và 15- 17 tuổi ở nam. D. 13- 15 tuổi ở nữ và 15- 17 tuổi ở nam. Câu 8. Ở tuổi các em, phương pháp phòng tránh thai nào hiệu quả nhất: A. Dùng thuốc tránh thai hàng ngày theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ. B. Dùng bao cao su. C. Không quan hệ tình dục. Câu 9. Những nguyên nhân nào dẫn đến tình trạng gia tăng bạo lực học đường với học sinh nữ hiện nay? A. Hai bạn nữ cùng có cảm tình với một bạn nam. B. Một bạn nữ không có bạn nam nào thích. C. Do ảnh hưởng của những luồng thông tin xấu, và chưa làm chủ được bản thân. Câu 10. Theo bạn những dấu hiệu nào sau đây cho biết có thể bạn đã bị viêm nhiễm vùng kín và cần đi khám? A. Ngứa, có thể đau rát bộ phận sinh dục.

B. Ra nhiều dịch tiết âm đạo bất thường (khí hư). C. Có mùi hôi. D. Tất cả các dấu hiệu trên. TIẾT 2 PHẦN 3: TĂNG TỐC - Có 10 câu hỏi, các đội suy nghĩ chọn phương án trả lời và giải thích trong 30 giây. - Các đội phất cờ giành quyền trả lời sau khi nghe tín hiệu là “30 giây bắt đầu”. Nếu phất cờ trước tín hiệu của người dẫn chương trình thì mất quyền trả lời. - Nếu đội phất cờ trả lời sai, đội còn lại được quyền phất cờ trả lời tiếp. - Mỗi câu trả lời đúng sẽ được 5 điểm, trả lời sai bị trừ 5 điểm. Câu 1: Sức khỏe sinh sản là: a. Một trạng thái hoàn hảo về thể chất, tinh thần, và xã hội. B. Hoạt động giới tính thỏa mãn, an toàn, có khả năng sinh sản và quyết định số con và thời gian sinh con. C. Quyền được hưởng thông tin và các dịch vụ kế hoạch hóa gia đình an toàn, hiệu quả của phụ nữ và nam giới. D. Tất cả cá yếu tố trên. Câu 2: Khi bàn về vấn đề giới tính và sức khỏe sinh sản, bản thân em có thái độ như thế nào? A. Ngại, xấu hổ vì đó là vấn đề tế nhị khó nói B. Cố gắng ngồi nghe cho xong, không tham gia ý kiến. C. Chú ý lắng nghe, tiếp thu kiến thức và mạnh dạn trao đổi với mọi người, vì vấn đề đó rất cần thiết cho mỗi người, đặc biệt ở lứa tuổi vị thành niên. Câu 3: Trong số nhưng điều được nêu ra dưới đây, điều gì đúng khi nói về phá thai? A. Phá thai là một cách tránh thai có hiệu quả. B. Phá thai ở tuổi VTN chỉ một lần thì không ảnh hưởng gì đến sức khỏe và việc sinh con sau này. C. Phá thai rất có hại đối với sức khỏe, đe dọa tính mạng và khả năng sinh con sau này, có thể dẫn tới vô sinh. D. Phá thai sớm ngay ở những tuần đầu hoặc tháng đầu thì không ảnh hưởng gì đến sức khỏe và việc sinh con sau này Câu 4: Đâu là lý do không nên quan hệ tình dục ở tuổi vị thành niên? A. Tuổi học đường là mùa xuân đầu tiên trong cuộc đời, vì vậy thanh niên chúng ta nên tập trung vào học tập và phấn đấu cho một tương lai tươi sáng. B. B. Tình bạn, tình yêu là những rung động đầu đời rất đẹp và không thể thiếu trong cuộc đời mỗi con người, song hãy làm sao đừng để chúng ta hối tiếc và ân hận. C. C. Không quan hệ tình dục sớm là cách tốt nhất để thanh niên chúng ta tự tránh mình và bạn mình khỏi những nguy cơ rắc rối không đáng có về sức khỏe và tâm lý. D. Tất cả các đáp án trên Câu 5: Thái độ của em đối với người mắc bệnh lây truyền qua đường tình dục? Câu 6: Một bạn gái sau khi đã trót lỡ có quan hệ tình dục lần đầu tiên, hiện đang rất lo lắng. Theo các bạn, những nguy cơ nào có thể xẩy ra đối với bạn gái ấy? Câu 7: Có phải chỉ phụ nữ có quan hệ tình dục mới có nguy cơ mắc bệnh viêm nhiễm phụ khoa? Câu 8: Để đảm bảo sức khỏe sinh sản thì các bạn nữ trong những ngày có kinh nguyệt cần chú ý những gì? Câu 9: Trong tình bạn khác giới, bạn nên có hành vi cư xử như thế nào?

GV: Nguyễn Thanh Loan

GV: Nguyễn Thanh Loan

Giáo án Sinh Học 8

Trang 87

Giáo án Sinh Học 8

Trang 88


Trường THCS Đại Hùng

Năm học 2016 - 2017

Câu 10: Đối với học sinh ở trọ cần chú ý điều gì trong sinh hoạt và giao tiếp để đảm bảo tốt sức khỏe về tinh thần và thể chất? KHÁN GIẢ CÙNG THAM GIA BTC sẽ đưa ra các câu hỏi theo chủ đề về tìm hiểu sức khỏe sinh sản vị thành niên, giáo dục giới tính, … khán giả tham gia trả lời. Trả lời đúng sẽ được nhận một phần quà từ BTC. Câu 01: Trong các quan niệm sau đây, quan niệm nào đúng đắn khi nói về tình bạn khác giới? Câu 02: Theo em để tránh thai thì có những biện pháp tránh thai nào? Câu 03: Nạo, phá thai ở các cơ sở bất hợp pháp có thể có những nguy cơ nào? Câu 04: Hôm nay, bạn là người tham dự Hội thi “Tìm hiểu sức khỏe sinh sản vị thành niên” do nhà trường tổ chức. Về nhà bố mẹ bạn biết được và nói rằng “Con còn nhỏ, sao không tập trung vào học tập lại quan tâm đến những chuyện vớ vẩn của người lớn. Nhà trường cứ vẽ đường cho hươu chạy”. Khi ấy, bạn sẽ nói gì với bố mẹ? PHẦN IV VỀ ĐÍCH - Phần thi này gồm 3 tình huống dành cho 3 đội chơi. - Nội dung tình huống về các vấn đề của tuổi học sinh, giáo dục giới tính, tình bạn, tình yêu … - Thời gian suy nghĩ và giải quyết tình huống là 03 phút. - Cuối phần thi BGK nhận xét và cho điểm theo thang điểm 10. 4. Củng cố (4 phút) 1 . Nêu rõ những ảnh hưởng của có thai sớm , ngoài ý muốn ở tuổi vị thành niên . Phải làm gì để điều đó không xảy ra ? 2 . Cho học sinh hoàn thành bảng 63 : Các phương tiện sử dụng để tránh thai 5. Hướng dẫn học ở nhà (1 phút) Học bài và trả lời câu hỏi SGK Đọc mục : “ Em có biết ?“,Tìm hiểu về các bệnh lây qua đường tình dục

GV: Nguyễn Thanh Loan

Giáo án Sinh Học 8

Trang 89


Turn static files into dynamic content formats.

Create a flipbook
Giáo án Sinh học 8 (cả năm) soạn theo chuẩn KTKN, định hướng PP tự học cho HS GV: Nguyễn Thanh Loan by Dạy Kèm Quy Nhơn Official - Issuu