Skip to main content

GIÁO ÁN SINH HỌC 8 (CẢ NĂM) CÓ CHỦ ĐỀ PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC THEO 5 HOẠT ĐỘNG (CV 3280) CÓ CỘT PTNL

Page 1

GIÁO ÁN TIN THEO PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC

vectorstock.com/10212094

Ths Nguyễn Thanh Tú eBook Collection

GIÁO ÁN SINH HỌC 8 (CẢ NĂM) CÓ CHỦ ĐỀ PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC THEO 5 HOẠT ĐỘNG (CV 3280) CÓ CỘT PTNL TRƯỜNG THCS ĐẠI HÙNG NĂM HỌC 2020-2021 WORD VERSION | 2021 EDITION ORDER NOW / CHUYỂN GIAO QUA EMAIL TAILIEUCHUANTHAMKHAO@GMAIL.COM

Tài liệu chuẩn tham khảo Phát triển kênh bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đơn vị tài trợ / phát hành / chia sẻ học thuật : Nguyen Thanh Tu Group Hỗ trợ trực tuyến Fb www.facebook.com/DayKemQuyNhon Mobi/Zalo 0905779594


Trường THCS Đại Hùng

Năm học 2020 - 2021

Ngày soạn: 4/9/2020 Ngày dạy: 8A: 7/9/2020; 8B: 7/9/2020 TIẾT 1 BÀI 1 BÀI MỞ ĐẦU I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức : - Thấy rõ mục đích, nhiệm vụ, ý nghĩa của môn học. - Xác định được vị trí của con người trong tự nhiên dựa vào cấu trúc cơ thể cũng như các hoạt động tư duy của con người. - Biết được phương pháp học tập của bộ môn. 2. Kỹ năng: Phát triển kỹ năng làm việc theo nhóm và độc lập nghiên cứu SGK. 3. Thái độ: Có ý thức yêu thích môn học. 4. Năng lực cần hình thành và phát triển: + Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp, hợp tác, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, sử dụng ngôn ngữ, tính toán + Năng lực riêng: Kiến thức sinh học, nghiên cứu khoa học, năng lực thực hiện trong phòng thí nghiệm II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Giáo viên: Giới thiệu tài liệu liên quan đến bộ môn . 2. Học sinh: Đọc trước bài mới III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC 1. Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số (1 phút) 2. Kiểm tra bài cũ: Không 3. Bài mới: (39 phút) Hoạt động 1: Khởi động (3 phút) - Mục tiêu: Tạo tình huống/vấn đề học tập mà HS chưa thể giải quyết được ngay...kích thích nhu cầu tìm hiểu, khám phá kiến thức mới. - GV: Em hãy kể tên các ngành động vật đã học trong chương trình SH7 ? HS: trả lời - GV: Ngành động vật nào có cấu tạo hoàn chỉnh nhất ? + HS: Trong Ngành động vật có xương sống, lớp thú có vị trí tiến hóa cao nhất. đặc biệt là bộ Linh trưởng. - GV: Theo em con người thuộc ngành động vật nào? + HS: Ngành ĐV có xương sống. -Vậy còn con người có vị trí như thế nào trong tự nhiên và chương trình sinh học 8 học những vấn đề gì, ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức ( 30 phút) - Mục tiêu: Trang bị cho HS những KT mới liên quan đến tình huống/vấn đề học tập nêu ra ở HĐ Khởi động. Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt PTNL Hoạt động 1: Tìm hiểu vị trí của con 1.Vị trí của con người trong - Năng lực người trong tự nhiên (15 phút) tự học, sử tự nhiên - Gv yêu cầu Hs: - Loài người thuộc lớp thú. dụng ngôn ? Kể tên các ngành động vật đã học ở - Con người có tiếng nói, chữ ngữ, tư duy lớp 7 viết, có tư duy trừu tượng, sáng tạo ? Ngành động vật nào có cấu tạo hoàn hoạt động có mục đích nên GV: Nguyễn Thanh Loan

Giáo án Sinh Học 8

Trang 1


Trường THCS Đại Hùng

Năm học 2020 - 2021

chỉnh nhất làm chủ được thiên nhiên. - Hs kể tên các ngành động vật đã học - Gv yêu cầu Hs đọc mục ■ và thảo luận các câu hỏi: ? Vì sao loài người thuộc lớp thú? - Năng lực ? Những đặc điểm nào của con người tư duy sáng khác biệt với động vật? tạo - HS thảo luận nhóm trả lời - GV cho HS làm bài tập mục và yêu cầu HS trình bày - GV hoàn thiện kiến thức cho HS 2. Nhiệm vụ của môn cơ thể Hoạt động 2: Tìm hiểu nhiệm vụ của người và vệ sinh môn học cơ thể người và vệ sinh (10 - Cung cấp những kiến thức phút): về cấu tạo và chức năng sinh lí của các cơ quan trong cơ - Gv nêu câu hỏi: ? Bộ môn cơ thể người và vệ sinh cho thể. chúng ta biết điều gì - Mối quan hệ giữa cơ thể với - Năng lực - Hs đọc mục ■, thảo luận trả lời: môi trường để đề ra biện pháp sử dụng + Nhiệm vụ của bộ môn bảo vệ cơ thể. ngôn ngữ, tự + Biện pháp bảo vệ cơ thể - Thấy rõ mối liên quan giữa học, tư duy trình bày, nhận xét, bổ sung và rút môn học với các môn khoa sáng tạo, ra kết luận học khác: Y học, TDTT, điêu hợp tác. - Gv chốt kiến thức cho Hs, lấy VD khắc, hội họa,... - Gv: ? Mối quan hệ giữa bộ môn Cơ thể người và Vệ sinh với các ngành nghề trong xã hội ( những môn KH khác) - Hs chỉ ra mối liên quan giữa bộ môn và môn TDTT mà các em đang học Hoạt động 3: Tìm hiểu các phương 3. Phương pháp học tập môn pháp học tập bộ môn (5 phút) học cơ thể người và vệ sinh. - Năng lực - GV nêu câu hỏi: Có 3 loại phương pháp học tự học, tư ? Hãy nêu các phương pháp cơ bản tập: duy sáng tạo học tập bộ môn - Quan sát tranh, mô hình, tiêu - HS đọc thông tin, thảo luận bản, mẫu vật. - Năng lực - GV lấy VD cụ thể minh họa cho các - Bằng thí nghiệm kiến thức phương pháp mà H nêu ra - Vận dụng kiến thức giải sinh học. - GV yêu cầu HS đọc kết luận chung thích thực tế Hoạt động 3: Luyện tập (3 phút) - Mục tiêu: Giúp HS hoàn thiện KT vừa lĩnh hội được. Gọi HS đọc phần ghi nhớ SGK Hãy cho biết những lợi ích của việc học tập môn học “cơ thể người và vệ sinh”? - Có những kiến thức về đặc điểm cấu tạo và chức năng sinh lí của cơ thể người trong mối quan hệ với môi trường, những hiểu biết về phòng chống bệnh tật và rèn luyện thân thể, tránh được mê tín dị đoan, có những kiến thức cơ bản tạo điều kiện học lên GV: Nguyễn Thanh Loan

Giáo án Sinh Học 8

Trang 2


Trường THCS Đại Hùng

Năm học 2020 - 2021

các lớp sau, đi sâu vào các nghành nghề: y, TDTT, tâm lí giáo dục, võ thuật, thời trang, hội họa… Hoạt động 4: Vận dụng (2 phút) - Mục tiêu: Giúp HS vận dụng được các KT-KN trong cuộc sống, tương tự tình huống/vấn đề đã học. -Khi bị bệnh ta có nên tin tưởng vào sự cúng vái hoặc chữa ở thầy lang để khỏi bệnh không? Tại sao? - Không nên, vì chỉ có thầy thuốc thật sự mới có đầy đủ những kiến thức về đặc điểm cấu tạo và chức năng sinh lí của cơ thể người trong mối quan hệ với môi trường từ đó có được chuẩn đoán đúng và điều trị bệnh hiệu quả. Hoạt động 5: Tìm tòi, mở rộng (2 phút) - Mục tiêu: Giúp HS tìm tòi, mở rộng thêm những gì đã được học, dần hình thành nhu cầu học tập suốt đời. GV giao bài tập về nhà cho HS: Em hãy tìm hiểu xem kiến thức về cơ thể người giúp gì cho y học, hội họa, giáo dục, thể thao… 4. Củng cố (4 phút) - GV cho HS nhắc lại những nội dung chính đã học 1. Mối quan hệ giữa bộ môn Cơ thể người và Vệ sinh với các ngành nghề trong xã hội 2. Hãy nêu các phương pháp cơ bản học tập bộ môn 3. Bộ môn cơ thể người và vệ sinh cho chúng ta biết điều gì 5. Hướng dẫn học ở nhà (1 phút) - Học bài theo câu hỏi SGK. - Kẻ bảng 2 (Trang 9) vào vở bài tập. - Ôn tập kiến thức cơ bản của lớp Thú.

GV: Nguyễn Thanh Loan

Giáo án Sinh Học 8

Trang 3


Trường THCS Đại Hùng

Năm học 2020 - 2021

Ngày soạn: 7/9/2020 Ngày dạy: 8B: 10/9/2020; 8A: 11/9/2020 CHƯƠNG I: KHÁI QUÁT VỀ CƠ THỂ NGƯỜI TIẾT 2 BÀI 2 CẤU TẠO CƠ THỂ NGƯỜI I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức : - Kể được tên các hệ cơ quan, xác định vị trí các cơ quan trong cơ thể mình. - Giải thích được vai trò điều hòa của hệ thần kinh và hệ nội tiết đối với các cơ quan trong cơ thể. 2. Kỹ năng: Phát triển kỹ năng làm việc theo nhóm và độc lập nghiên cứu SGK. 3. Thái độ: Có ý thức giữ gìn vệ sinh cơ thể. 4. Năng lực cần hình thành và phát triển: + Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp, hợp tác, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, sử dụng ngôn ngữ, tính toán + Năng lực riêng: Kiến thức sinh học, nghiên cứu khoa học, năng lực thực hiện trong phòng thí nghiệm II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Giáo viên: + Tranh hệ cơ quan của thú, hệ cơ quan của người + Sơ đồ phóng to hình 2.3 SGK trang 9. 2. Học sinh: Kẻ bảng 2 vào vở III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC 1. Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số (1 phút) 2. Kiểm tra bài cũ: (4 phút) ? Trình bày đặc điểm giống và khác nhau giữa người và động vật thuộc lớp thú? ? Nêu những nhiệm vụ của môn cơ thể người và vệ sinh? 3. Bài mới: (35 phút) Hoạt động 1: Khởi động (3 phút) - Mục tiêu: Tạo tình huống/vấn đề học tập mà HS chưa thể giải quyết được ngay...kích thích nhu cầu tìm hiểu, khám phá kiến thức mới. B1: GV: Em hãy nêu các hệ cơ quan ở động vật thuộc lớp thú (đại diện: Thỏ) -HS: Hệ tiêu hóa, hệ tuần hoàn, hệ hô hấp, hệ bài tiết, hệ thần kinh và giác quan, hệ sinh dục. B2: GV: Con người thuộc lớp thú, có đầy đủ các hệ cơ quan như động vật nhưng cấu tạo mỗi cơ quan trong hệ hoàn thiện hơn để phù hợp với chức năng của chúng. Em thử tìm hiểu xem còn có thêm hệ cơ quan nào nữa không? Để trả lời được thì ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức ( 30 phút) - Mục tiêu: Trang bị cho HS những KT mới liên quan đến tình huống/vấn đề học tập nêu ra ở HĐ Khởi động. Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt PTNL Năng Hoạt động 1: Tìm hiểu về cấu tạo cơ I. Cấu tạo thể người (18 phút) lực tự học 1. Các phần cơ thể VĐ 1: Tìm hiểu các phần cơ thể - Da bao bọc toàn bộ cơ thể. - GV yêu cầu HS quan sát H2.1, H2.2 - Cơ thể gồm 3 phần: Đầu, thân GV: Nguyễn Thanh Loan

Giáo án Sinh Học 8

Trang 4


Trường THCS Đại Hùng

Năm học 2020 - 2021

và mô hình người kết hợp với tự tìm và chân tay. hiểu bản thân, thảo luận - Cơ hoành ngăn khoang cơ thể ? Cơ thể người gồm mấy phần? Kể tên thành khoang ngực và khoang các phần đó? Năng bụng. ? Khoang ngực ngăn cách với khoang lực tư duy bụng nhờ cơ quan nào? sáng tạo ? Những cơ quan nào nằm trong khoang ngực? ? Những cơ quan nào nằm trong khoang bụng? - HS trả lời - Gv chốt cho Hs trên tranh *VĐ 2 Tìm hiểu các hệ cơ quan - Gv : ? Hệ cơ quan là gì - Hs: đọc mục ■ trả lời Năng 2. Các hệ cơ quan - GV y/c HS q/s mô hình người và lực sử hoàn thành bảng 2 SGK/9. dụng - HS thảo luận hoàn thành bảng * Kết luận: Bảng 2 (Phụ lục) ngôn ngữ, - GV kẻ bảng 2 lên bảng và yêu cầu tự học, tư HS lên bảng điền duy sáng - HS lên điền bảng, nhận xét, bx tạo, hợp - GV nhận xét và nêu câu hỏi: tác. ? Ngoài những hệ cơ quan trên còn có những hệ cơ quan nào? -HS trả lời - Gv chốt kiến thức và ghi bảng 2. Sự phối hợp hoạt động của Hoạt động 2: Tìm hiểu về sự phối hợp hoạt động của các hệ cơ quan các cơ quan (12 phút) - Các cơ quan trong cơ thể có sự - GV yêu cầu HS đọc mục ■ trong phối hợp hoạt động. Năng SGK, thảo luận phân tích một hoạt - Sự phối hợp hoạt động của các động của cơ thể đó là chạy. cơ quan tạo nên một thể thống lực tự - HS thảo luận sau khi đọc thông tin nhất dưới sự điều khiển của hệ học, tư và nêu được: thần kinh và thể dịch. duy sáng HS trình bày, nhận xét, bổ sung tạo rồi tự rút ra kết luận - GV treo tranh vẽ H2.3, yêu cầu HS Năng giải thích, trình bày, nx và bx lực kiến - HS giải thích sơ đồ thức sinh - GV hoàn thiện kiến thức cho HS: học. Phụ lục Hệ cơ Các cơ quan Chức năng từng hệ cơ quan quan Vận động Cơ, xương Vận động, di chuyển, nâng đỡ, bảo vệ cơ thể. Tiêu hóa ống, tuyến tiêu hóa Biến đổi thức ăn thành chất dinh dưỡng. GV: Nguyễn Thanh Loan

Giáo án Sinh Học 8

Trang 5


Trường THCS Đại Hùng Tuần hoàn

Tim, hệ mạch

Hô hấp Bài tiết

Năm học 2020 - 2021 Vận chuyển, trao đổi chất dinh dưỡng đến các TB, mang chất thải, CO2 từ tế bào đến cơ quan bài tiết. Thực hiện TĐK O2, CO2 giữa cơ thể với MT Lọc từ máu các chất thải ra ngoài.

Đường dẫn khí, phổi Thận, da Não, tủy sống, dây Thần kinh Điều hòa, điều khiển hoạt động của cơ thể. TK Hoạt động 3: Luyện tập (3 phút) - Mục tiêu: Giúp HS hoàn thiện KT vừa lĩnh hội được. (1)Gọi HS đọc phần ghi nhớ SGK (2) Cho ví dụ và phân tích vai trò của hệ thần kinh trong sự điều hòa hoạt động của các hệ cơ quan trong cơ thể. -Khi bị tổn thương hệ thần kinh trung ương, tùy theo tổn thương ở phần nào mà bệnh nhân có thể bị ngưng tim (hệ tuần hoàn), ngưng thở (hệ hô hấp), liệt chi (hệ vận động) hoặc tiểu tiện, đại tiện không tự chủ ( hệ bài tiết, hệ tiêu hóa)-> chứng tỏ hệ thần kinh điều hòa hoạt độngcác hệ cơ quan trong cơ thể. Hoạt động 4: Vận dụng (2 phút) - Mục tiêu: Giúp HS vận dụng được các KT-KN trong cuộc sống, tương tự tình huống/vấn đề đã học. -Tại sao khi chỉ bị đau một bộ phận nào đó trong cơ thể nhưng ta vẫn thấy toàn cơ thể bị ảnh hưởng? - Do cơ thể là một khối thống nhất của sự phối hợp hoạt động các cơ quan , các hệ cơ quan dưới sự điều hòa của hệ thần kinh và hệ nội tiết. Hoạt động 5: Tìm tòi, mở rộng (2 phút) - Mục tiêu: Giúp HS tìm tòi, mở rộng thêm những gì đã được học, dần hình thành nhu cầu học tập suốt đời. GV giao bài tập về nhà cho hs làm bài tập: Nêu sự tiến hóa của các hệ cơ quan và chức năng của cơ thể người so với động vật thuộc lớp thú(thỏ). 4. Củng cố (4 phút) - Cơ thể người có những hệ cơ quan nào? TP và chức năng của mỗi hệ cơ quan? 5. Hướng dẫn học ở nhà (1 phút) - Học bài theo câu hỏi SGK. - Ôn lại cấu tạo tế bào thực vật - động vật.

GV: Nguyễn Thanh Loan

Giáo án Sinh Học 8

Trang 6


Trường THCS Đại Hùng

Năm học 2020 - 2021

Ngày soạn: 11/9/2020 Ngày dạy: 8B: 14/9/2020; 8A: 14/9/2020 TIẾT 3 BÀI 3. TẾ BÀO I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức - Nêu được thành phần cấu trúc cơ bản của tế bào gồm màng tế bào, TBC, nhân. - HS phân biệt được chức năng từng cấu trúc của tế bào. - Chứng minh được tế bào là đơn vị cấu trúc và đơn vị chức năng của cơ thể. 2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng quan sát, phân tích, tổng hợp. 3. Thái độ: Yêu thích bộ môn. 4. Năng lực cần hình thành và phát triển: + Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp, hợp tác, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, sử dụng ngôn ngữ, tính toán + Năng lực riêng: Kiến thức sinh học, nghiên cứu khoa học, năng lực thực hiện trong phòng thí nghiệm II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Giáo viên: Chuẩn bị tranh vẽ cấu tạo tế bào động vật. 2. Học sinh: Kẻ bảng 3.1 vào vở III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC 1. Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số (1 phút) 2. Kiểm tra bài cũ: (4 phút) ? Cơ thể người có mấy hệ cơ quan? Chỉ rõ thành phần và cn của các hệ cơ quan? ? Sự phối hợp của các hệ cơ quan được thể hiện như thế nào? 3. Bài mới: (35 phút) Hoạt động 1: Khởi động (3 phút) - Mục tiêu: Tạo tình huống/vấn đề học tập mà HS chưa thể giải quyết được ngay...kích thích nhu cầu tìm hiểu, khám phá kiến thức mới. B1: GV: Gọi đại diện một nhóm trình bày cấu tạo tế bào thực vật đã học ở lớp 6. -HS: Tế bào thực vật gồm những thành phần sau: + Vách tế bào + Màng sinh chất + Chất tế bào chứa các bào quan-> là nơi diễn ra các hoạt động sống cơ bản của tế bào. +Nhân -> điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào + Có thể có không bào chứ dịch tế bào. B2: GV: Theo em tế bào động vật có giống tế bào thực vật không? HS: Có thể trả lời theo dự đoán. B3: Để có câu trả chính xác ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức ( 30 phút) - Mục tiêu: Trang bị cho HS những KT mới liên quan đến tình huống/vấn đề học tập nêu ra ở HĐ Khởi động. Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt PTNL - Năng lực Hoạt động 1: Tìm hiểu về cấu tạo I. Cấu tạo tế bào của tế bào (15 phút) tự học, sử GV: Nguyễn Thanh Loan

Giáo án Sinh Học 8

Trang 7


Trường THCS Đại Hùng

Năm học 2020 - 2021

- GV: y/c Hs đọc mục “ Em có biết?” SGK/13 cho biết: ? TB có hình dạng và kích thước khác nhau như thế nào - Hs: nghiên cứu trả lời - GV: Nhận xét, hoàn chỉnh kiến thức - GV: y/c HS q/s H3.1 SGK/11 ghi nhớ thảo luận: ? Trình bày cấu tạo của tế bào? - HS : thảo luận sau đó trình bày,nx,bs - GV nhận xét chốt kiến thức HĐ 2: Tìm hiểu chức năng của các bộ phận trong tế bào (8 phút) - GV y/c HS n/c bảng 3.1, thảo luận + Màng sinh chất có vai trò gì? + Lưới nội chất có vai trò gì? + Năng lượng cần cho các hoạt động của tế bào lấy từ đâu? + Tại sao nói nhân là trung tâm của tế bào? + Giải thích mối quan hệ thống nhất về chức năng giữa màng tế bào, chất tế bào, nhân? + Tại sao nói tế bào là đơn vị chức năng của tế bào? - HS dựa vào bảng và trả lời - GV chốt kiến thức Hoạt động 3: Tìm hiểu thành phần hóa học của tế bào (6 phút) - GV y/c HS đọc thông tin trong SGK và thảo luận trả lời câu hỏi: + Cho biết thành phần hóa học của tế bào? + Các chất hóa học cấu tạo nên tế bào có ở đâu? + Tại sao trong khẩu phần ăn của mỗi người cần có đủ Prôtêin, Gluxít, Vtm, muối khoáng? - HS thảo luận nhóm trình bày, nx,bs - GV chốt kiến thức cho HS Hoạt động 4: Tìm hiểu hoạt động sống của tế bào (6 phút) - GV y/c HS n/c H3.2 thảo luận: + Cơ thể lấy thức ăn từ đâu? + Thức ăn được biến đổi và chuyển

- Tế bào gồm ba phần: + Màng sinh chất + TB chất (Chất nguyên sinh): gồm các bào quan như ti thể, lưới nội chất, bộ máy gôngi, ribôxôm, trung thể. + Nhân: NSTvà nhân con

GV: Nguyễn Thanh Loan

Giáo án Sinh Học 8

dụng ngôn ngữ, tư duy sáng tạo

II. Chức năng của các bộ phận trong tế bào - Màng tế bào: giúp tế bào thực hiện trao đổi chất - Chất tế bào: thực hiện các - Năng lực hoạt động sống tư duy - Nhân: điều khiển mọi hoạt sáng tạo động sống của tế bào

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ, tự học, tư duy sáng tạo, hợp III. Thành phần hóa học của tế tác. bào - Tế bào gồm hỗn hợp nhiều chất vô cơ và hữu cơ + Chất vô cơ: nước, muối khoáng + Chất hữu cơ: P, L, G, aa - Năng lực tự học, tư duy sáng tạo IV. Hoạt động sống của tế bào - Chức năng của tế bào là thực hiện sự TĐC và năng lượng cung cấp năng lượng cho mọi hoạt động sống của cơ thể. - Sự phân chia tế bào giúp cơ thể Trang 8


Trường THCS Đại Hùng

Năm học 2020 - 2021

hóa như thế nào trong cơ thể? lớn lên tới giai đoạn trưởng + Cơ thể lớn lên do đâu? thành tham gia vào quá trình sinh - Năng lực + Giữa môi trường, cơ thể và tế bào sản. kiến thức có mối quan hệ như thế nào? Mọi hoạt động sống của cơ thể sinh học. đều liên quan đén hoạt động - HS trình bày, nhận xét, bổ sung - GV chốt kiến thức cho HS sống của tế bào nên tế bào còn là - GV yêu cầu HS đọc kết luận chung đơn vị chức năng của cơ thể. Hoạt động 3: Luyện tập (3 phút) - Mục tiêu: Giúp HS hoàn thiện KT vừa lĩnh hội được. (1) HS đọc kết luận chung ở cuối bài. (2) Hãy giải thích mối quan hệ thống nhất về chức năng giữa màng sinh chất, chất tế bào và nhân tế bào? ( dựa vào bảng “ chức năng các bộ phận của tế bào”) -Màng thực hiện trao đổi chất để tổng hợp nên những thành phần chất riêng của tế bào. -Sự phân giải vật chất để tạo năng lượng cần cho mọi hoạt động sống của tế bào được thực hiện nhờ ti thể. -Chất nhiễm sắc trong nhân quy định đặc điểm cấu trúc protein được tổng hợp ở riboxom. - Vậy, các bào quan trong tế bào có sự phối hợp hoạt động để thực hiện chức năng sống. + Sự tương đồng về các nguyên tố hóa học có trong tự nhiên và trong tế bào gợi cho ta suy nghĩ về sự trao đổi chất giũa cơ thể với môi trường. + Qua sơ đồ trên, em biết được tế bào là đơn vị cấu tạo và đơn vị chức năng của cơ thể.(tb->mô->cơ quan->hệ cơ quan-> cơ thể. Tb lớn lên, sinh sản, trao đổi chất, trả lời kích thích). + Tế bào động vật và thực vật có điểm giống nhau là: Có màng sinh chất, tế bào chất chứa các bào quan và nhân tế bào chứa chất nhiễm sắc và nhân con. (3) So sánh Tb người, động vật, thực vật. - Giống nhau: Đều có cấu tạo cơ bản giống nhau, gồm màng sinh chất, tế bào chất chứa các bào quan và nhân tế bào. - Khác nhau: Tb người

Tb động vật

Tb thực vật

-Không có vách xenlulo -Không có vách xenlulo -Có vách xenlulo -Không có lục lạp, có -Không có lục lạp, có trung -Đa số có lục lạp, trung thể. thể. không có trung thể. - Có nhiều hình dạng - Có nhiều hình dạng khác - Có ít hình dạng hơn. khác nhau. nhau. Hoạt động 4; 5: Vận dụng, mở rộng (2 phút) Mục tiêu: Giúp HS vận dụng được các KT-KN trong cuộc sống, tương tự tình huống/vấn đề đã học. - Giúp HS tìm tòi, mở rộng thêm những gì đã được học, dần hình thành nhu cầu học tập suốt đời.

GV: Nguyễn Thanh Loan

Giáo án Sinh Học 8

Trang 9


Trường THCS Đại Hùng

Năm học 2020 - 2021

-Em hãy sờ bàn tay của mình vào da thịt của cơ thể em rồi sờ vào thân cây phượng vĩ (me, bàng…) ở sân trường. Hãy cho biết có gì khác nhau về mức độ cứng , mềm của 2 cơ thể trên . Hãy giải thích sự khác nhau đó? - Tuy 2 cơ thể trên đều có cấu tạo từ tế bào, nhưng màng sinh chất của tế bào thực vật có thêm vách xenlulo(chất xơ) nên cứng hơn. 4. Củng cố (4 phút) GV yêu cầu HS làm bài tập 1 SGK/13 1. Chứng minh tế bào là đơn vị chức năng của cơ thể? 2. Cho biết thành phần hóa học của tế bào? 3. Các chất hóa học cấu tạo nên tế bào có ở đâu? 4. Tại sao trong khẩu phần ăn của mỗi người cần có đủ Prôtêin, Gluxít, Vtm, muối khoáng? 5. Hướng dẫn học ở nhà (1 phút): Học bài, Ôn tập phần mô TV

GV: Nguyễn Thanh Loan

Giáo án Sinh Học 8

Trang 10


Trường THCS Đại Hùng

Năm học 2020 - 2021

Ngày soạn: 14/9/2020 Ngày dạy: 8B: 17/9/2020; 8A: 18/9/2020 TIẾT 4 BÀI 4. MÔ I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức : - Hiểu được khái niệm mô, phân biệt được các loại mô chính trong cơ thể. - Phân tích được cấu tạo phù hợp với chức năng của từng loại mô trong cơ thể. 2. Kỹ năng: Phát triển kỹ năng làm việc theo nhóm và độc lập nghiên cứu SGK. 3. Thái độ: Có ý thức học tập, yêu thích bộ môn. 4. Năng lực cần hình thành và phát triển: + Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp, hợp tác, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, sử dụng ngôn ngữ, tính toán + Năng lực riêng: Kiến thức sinh học, nghiên cứu khoa học, năng lực thực hiện trong phòng thí nghiệm II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Giáo viên: Chuẩn bị tranh vẽ cấu tạo các loại mô,bảng phụ 2. Học sinh: Kẻ bảng 3.1 vào vở III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC 1. Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số (1 phút) 2. Kiểm tra bài cũ: (4 phút) ? Nêu cấu tạo và chức năng của tế bào? ? Trình bày các hoạt động sống của tế bào? 3. Bài mới: (35 phút) Hoạt động 1: Khởi động (3 phút) - Mục tiêu: Tạo tình huống/vấn đề học tập mà HS chưa thể giải quyết được ngay...kích thích nhu cầu tìm hiểu, khám phá kiến thức mới. B1: - GV yêu cầu đại diện 1 nhóm trình bày sự chuẩn bị của mình: Hãy kể tên những loại tế bào có hình dạng khác nhau mà em biết ? +Tế bào trứng: Hình cầu + Tế bào hồng cầu: Hình đĩa +Tế bào xương, tế bào thần kinh: Hình sao nhiều cạnh + Tế bào lót xoang mũi: Hình trụ +Tế bào cơ trơn: Hình sợi dài. - Vì sao tế bào lại có hình dạng khác nhau ? Vì chúng có những chức năng khác nhau. B2: GV: Ở lớp 6 các em đã được tìm hiểu về mô thực vật. Một bạn nhắc lại khái niệm. + Các tế bào giống nhau , cùng làm một nhiệm vụ họp thành một nhóm gọi là mô. Vd: Mô nâng đỡ, mô dự trữ, mô che chở, mô phân sinh, mô mềm,… Mỗi cơ quan của cây do nhiều mô hợp thành. -GV: Vậy mô ở động vật gồm những loại nào, có gì giống và khác so với mô thực vật, bài học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức ( 30 phút) - Mục tiêu: Trang bị cho HS những KT mới liên quan đến tình huống/vấn đề học tập nêu ra ở HĐ Khởi động. Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt PTNL GV: Nguyễn Thanh Loan

Giáo án Sinh Học 8

Trang 11


Trường THCS Đại Hùng

Năm học 2020 - 2021

* HĐ1: Tìm hiểu khái niệm về mô (15 I. Khái niệm mô - Năng lực phút) - Mô là tập hợp các tế bào tự học, sử - GV: ? Kể tên các TB có hình dạng khác chuyên hóa, có cấu tạo dụng ngôn nhau mà em biết giống nhau, cùng thực hiện ngữ, tư duy - Hs: TB hình trứng, cầu, sao... một chức năng nhất định sáng tạo - GV y/c HS n/c SGK và thảo luận: - Mô gồm : Tế bào và phi + Vì sao TB có hình dạng khác nhau bào + Thế nào là mô? (Kể tên 1 số loại mô TV đã học ở L6) - HS trả lời chính xác - GV chốt kiến thức * HĐ 2: Tìm hiểu các loại mô, cấu tạo và chức năng của chúng (20 phút) II. Các loại mô - Nội dung ghi như phiếu - GV y/c HS đọc thông tin, q/s H4.1 - 4 thảo luận hoàn thành phiếu học tập học tập - Năng lực - HS thảo luận sau đó lên điền bảng phụ sử dụng - GV nêu câu hỏi: ngôn ngữ, tự + Tại sao máu lại được gọi là mô liên học, tư duy kết lỏng? sáng tạo, + Mô sụn, mô xương có đặc điểm gì? hợp tác. + Mô xương cứng có vai trò gì trong cơ thể? - Năng lực + Giữa mô cơ vân, mô cơ trơn, cơ tim kiến thức có đặc điểm nào khác nhau về cấu tạo và sinh học. chức năng? + Tại sao khi ta muốn tim ngừng đập nhưng không được? - HS dựa vào bảng và trả lời câu hỏi - GV hoàn thiện kiến thức cho HS - GV yêu cầu HS đọc kết luận chung PHIẾU HỌC TẬP: CÁC LOẠI MÔ TRONG CƠ THỂ Nội dung Mô biểu bì Mô liên kết Mô cơ Mô thần kinh - Phủ ngoài cơ - Nằm trong - Nằm ở dưới da, - Nằm ở tủy sống, Vị trí thể, lót các cơ chất nền, có gắn vào xương, tận cùng các cơ quan rỗng khắp cơ thể thành ống tiêu hóa quan - Chủ yếu là tế - Gồm tế bào và - Chủ yếu là tế bào, - Các tế bào thần bào, không có phi bào phi bào rất ít kinh và TBTK phi bào - Có thêm canxi - Tế bào có vân đệm - Tế bào có và sụn ngang hay không - Nơ ron có các Cấu tạo nhiều hình dạng, - Gồm mô sụn, có vân ngang sợi trục và sợi các tế bào xếp mô xương, mô - Các tế bào xếp nhánh, có thân xít nhau, gồm sợi, mô mỡ, mô thành bó gồm mô biểu bì da, biểu máu cơ vân, cơ trơn, cơ bì tuyến tim Chức - Bảo vệ, che - Nâng đỡ, liên - Cơ co giãn tạo - Tiếp nhận kích GV: Nguyễn Thanh Loan

Giáo án Sinh Học 8

Trang 12


Trường THCS Đại Hùng

Năm học 2020 - 2021

năng

chở kết các cơ quan nên sự vận động thích, dẫn truyền, - Hấp thụ, tiết - Dinh dưỡng của cơ thể xử lý TT, điều - Tiếp nhận KT hòa Hoạt động 3: Luyện tập (3 phút) - Mục tiêu: Giúp HS hoàn thiện KT vừa lĩnh hội được. (1) Gọi HS đọc phần ghi nhớ SGK (2) Trả lời câu hỏi SGK. Cơ vân Cơ trơn Cơ tim Đặc điểm cấu tạo

Tb dài, có nhiều Tb hình thoi đầu nhân, có vân ngang nhọn, chỉ có 1 nhân

Sự phân bố trong Gắn với xương cơ thể

Tb dài, phân nhánh, có nhiều nhân Tạo thành tim

Phủ ngoài da, lót trong các cơ quan rỗng, thực quản, khí quản, khoang miệng Khả năng co Co giãn nhiều Co giãn ít hơn cơ vân Co giãn kém cơ giãn và cơ tim vân Trên chiếc chân giò lợn các loại mô: Mô biểu bì, mô cơ, mô liên kết. (4) Bài tập: Đánh dấu vào câu trả lời đúng nhất 1 . Chức năng của mô biểu bì là : Bảo vệ và nâng đỡ cơ thể. Bảo vệ, che chở và tiết các chất Co giãn và che chở cho cơ thể 2. Mô liên kết có cấu tạo : Chủ yếu là tế bào có hình dạng khác nhau Các tế bào dài, tập trung thành bó Gồm tế bào và phi bào 3. Mô thần kinh có chức năng : Liên kết các cơ quan trong cơ thể với nhau. Điều hòa hoạt động các cơ quan . Giúp các cơ quan hoạt động dễ dàng. Hoạt động 4; 5: Vận dụng, mở rộng (2 phút) Mục tiêu: Giúp HS vận dụng được các KT-KN trong cuộc sống, tương tự tình huống/vấn đề đã học. Ta có thể chủ độnglàm cho bắp cơ ở cánh tay ta rút ngắn, phình to hoặc duỗi ra. Nhưng tại sao khi cơ ở ruột co thắt nhiều gây đau bụng ta không thể tự điều khiển cho cơ này giảm co thắt để khỏi đau bụng? - Cơ ở cánh tay là cơ vân, gắn với xương, cơ này hoạt động theo ý muốn. -Cơ ở thành ruột là cơ trơn hoạt động không theo ý muốn. 4. Củng cố (4 phút) 1. Mô cơ vân, cơ trơn và cơ tim có đặc điểm gì khác nhau về cấu tạo và chức năng? 2. Tại sao máu lại được gọi là mô liên kết lỏng? 5. Hướng dẫn học ở nhà (1 phút) - Học bài và làm BT GV: Nguyễn Thanh Loan

Giáo án Sinh Học 8

Trang 13


Trường THCS Đại Hùng

Năm học 2020 - 2021

Ngày soạn: 19/9/2020 Ngày dạy: 8B: 21/9/2020; 8A: 21/9/2020 TIẾT 5 BÀI 5. THỰC HÀNH QUAN SÁT TẾ BÀO VÀ MÔ I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức - HS củng cố lại kiến thức đã học - HS chuẩn bị được các tiêu bản tạm thời tế bào mô cơ vân - Quan sát được các tiêu bản, phân biệt được các bộ phận 2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng quan sát, phân tích, tổng hợp, thực hành. 3. Thái độ: Giáo dục ý thức nghiêm túc, phối hợp hoạt động trong học tập 4. Năng lực cần hình thành và phát triển: + Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp, hợp tác, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, sử dụng ngôn ngữ, tính toán + Năng lực riêng: Kiến thức sinh học, nghiên cứu khoa học, năng lực thực hiện trong phòng thí nghiệm II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Giáo viên: + Kính hiển vi, lam kính, la men, bộ đồ mổ, khăn lau, giấy thấm . + Một con ếch sống, hoặc bắp thịt ở chân giò lợn. + Dung dịch sinh lý 0,65% NaCl, ống hút, dd axit axêtic 1% có ống hút. + Bộ tiêu bản động vật. Mô hình hay tranh vẽ cấu tạo tế bào động vật. 2. Học sinh: Đọc trước bài ở nhà, chuẩn bị theo nhóm như đã phân công. III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC 1. Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số (1 phút) 2. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra 15 phút Câu 1: Em hãy trình bày cấu tạo và chức năng của noron(7đ) Câu 2: Lấy 1 ví dụ về cung phản xạ mà em biết (3đ) 3. Bài mới: (35 phút) Hoạt động 1: Khởi động (3 phút) - Mục tiêu: Tạo tình huống/vấn đề học tập mà HS chưa thể giải quyết được ngay...kích thích nhu cầu tìm hiểu, khám phá kiến thức mới. - GV kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức ( 30 phút) - Mục tiêu: Trang bị cho HS những KT mới liên quan đến tình huống/vấn đề học tập nêu ra ở HĐ Khởi động. Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt PTNL * HĐ1: Làm tiêu bản và quan sát I. Làm tiêu bản và quan sát tế bào mô cơ vân (20 phút) mô cơ vân - GV trình bày từng bước để HS ghi - Các bước tiến hành: - Năng nhớ + Rạch da đùi ếch lấy một bắp cơ lực quan - GV phân chia nhóm yêu cầu HS + Dùng kim nhọn rạch dọc bắp cơ sát, hợp làm thực hành + Dùng ngón trỏ và cái ấn vào 2 bên tác, quản - GV kiểm tra công việc của các mép rạch lí nhóm, giúp đỡ nhóm yếu kém + Lấy kim mũi mác gạt nhẹ và tách HS nghiên cứu ghi nhớ kiến một sợi mảnh GV: Nguyễn Thanh Loan

Giáo án Sinh Học 8

Trang 14


Trường THCS Đại Hùng

Năm học 2020 - 2021

thức và làm thực hành. + Đặt sợi mảnh mới tách lên lam - GV yêu cầu HS trình bày các kính, nhỏ dung dịch sinh lý 0,65% bước tiến hành làm tiêu bản + Đậy lamen , nhỏ dung dịch axit - GV nhận xét và hoàn thiện kiến axêtíc thức cho HS + Quan sát dưới kính hiển vi * HĐ2: Quan sát tiêu bản các loại II. Quan sát tiêu bản các loại mô mô khác (15 phút) khác - Mô biểu bì: các tế bào xếp xít - GV yêu cầu HS quan sát các tiêu bản mô cơ , mô biểu bì, mô sụn, mô nhau xương sau đó vẽ hình quan sát được - Mô sụn: chỉ có 2 – 3tế bào - Năng - Mô xương: tế bào nhiều lực thực HS quan sát các tiêu bản và vẽ hình - Mô cơ: tế bào nhiều, dài hiện - GV yêu cầu HS mô tả lại hình trong dạng các loại mô quan sát được phòng HS mô tả lại các loại mô thí - GV hoàn thiện kiến thức cho HS nghiệm - GV yêu cầu HS viết thu hoạch Hoạt động 3: Luyện tập (3 phút) - Mục tiêu: Giúp HS hoàn thiện KT vừa lĩnh hội được. * GV nhận xét giờ học: Khen các nhóm làm việc nghiêm túc có kết quả tốt . Phê bình nhóm chưa chăm chỉ và kết quả chưa cao để rút kinh nghiệm . * Đánh giá: Trong khi làm tiêu bản mô cơ vân các em gặp khó khăn gì ? Nhóm có kết quả tốt cho biết nguyên nhân thành công ? Lý do nào làm cho mẫu của một số nhóm chưa đạt yêu cầu ? * Yêu cầu các nhóm: Làm vệ sinh dọn sạch lớp . Thu dụng cụ đầy đủ, rửa sạch lau khô tiêu bản mẫu xếp vào hộp. Hoạt động 4; 5: Vận dụng, mở rộng (2 phút) Mục tiêu: Giúp HS vận dụng được các KT-KN trong cuộc sống, tương tự tình huống/vấn đề đã học. - Giúp HS tìm tòi, mở rộng thêm những gì đã được học, dần hình thành nhu cầu học tập suốt đời. + Tại sao không làm tiêu bản ở các mô khác? + Tại sao tế bào mô cơ vân lại tách dễ còn tế bào các mô khác thì sao? + Óc lợn rất mềm, làm thế nào để lấy được tế bào? 4. Củng cố (4 phút) - GV nhận xét giờ học, cho điểm nhóm làm tốt, nhắc nhở các nhóm chưa hoàn thành - Yêu cầu HS làm vệ sinh lớp học 5. Hướng dẫn học ở nhà (1 phút) - Học bài, viết bài thu hoạch - Đọc trước bài 6 phản xạ GV: Nguyễn Thanh Loan

Giáo án Sinh Học 8

Trang 15


Trường THCS Đại Hùng

Năm học 2020 - 2021

Ngày soạn: 21/9/2020 Ngày dạy: 8B: 24/9/2020; 8A: 25/9/2020 TIẾT 5 BÀI 6. PHẢN XẠ I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức : - Biết được cấu tạo và chức năng cơ bản của nơron. - Chỉ rõ được 5 thành phần của cung phản xạ và đường dẫn truyền xung thần kinh trong cung phản xạ. 2. Kỹ năng: Phát triển kỹ năng làm việc theo nhóm và độc lập nghiên cứu SGK. 3. Thái độ: Có ý thức học tập, yêu thích bộ môn. 4. Năng lực cần hình thành và phát triển: + Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp, hợp tác, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, sử dụng ngôn ngữ, tính toán + Năng lực riêng: Kiến thức sinh học, nghiên cứu khoa học, năng lực thực hiện trong phòng thí nghiệm II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Giáo viên: - Mô hình bộ xương người - Tranh cấu tạo 1 đốt sống điển hình 2. Học sinh: Đọc trước bài mới III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC 1. Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số (1 phút) 2. Kiểm tra bài cũ: (4 phút) ? Trình bày cấu tạo và chức năng của các loại mô chính trong cơ thể? 3. Bài mới: (35 phút) Hoạt động 1: Khởi động (3 phút) - Mục tiêu: Tạo tình huống/vấn đề học tập mà HS chưa thể giải quyết được ngay...kích thích nhu cầu tìm hiểu, khám phá kiến thức mới. Kiểm tra 15 phút: Chọn câu trả lời đúng nhất: 1.Cơ quan sau đây có trong khoang ngực là: a. Tim b. Dạ dày c. Gan d. Cả a, b,c đúng 2.Cơ quan sau đây có trong khoang bụng là: a. Khí quản b. Ruột c. Thực quản d. Phổi 3. Loại tế bào thần kinh chủ yếu trong cấu tạo của vỏ não là: a.Tế bào hình tháp b. Tế bào hình nón c.Tế bào hình que d.Tế bào hình nón và hình que 4.Đơn vị chức năng của cơ thể là: a. Hệ cơ quan b.Cơ quan c.Mô d. Tế bào 5.Bộ phận có vai trò giúp tế bào thực hiện trao đổi chất với môi trường là: a. Chất tế bào b.Màng sinh chất, nhân c.Màng sinh chất d.Màng sinh chất, chất tế bào, nhân 6.Nơi xảy ra quá trình tổng hợp protein của tế bào là: a.Trung thể b.Riboxom c.Nhân con d.Lưới nội chất 7.Cấu trúc dưới đây không có trong tế bào chất là: GV: Nguyễn Thanh Loan

Giáo án Sinh Học 8

Trang 16


Trường THCS Đại Hùng

Năm học 2020 - 2021

a.Ti thể b.Bộ máy Gôngi c.Nhiễm sắc thể d.Trung thể 8.Ti thể có chức năng: a.Tham gia hoạt động bài tiết của tế bào b.Tham gia quá trình phân chia tế bào c.Tham gia hô hấp giải phóng năng lượng d.Giúp trao đổi chất cho tế bào với môi trường. 9. Mô được cấu tạo từ các tế bào thần kinh là: a.Mô biểu bì b.Mô liên kết c.Mô cơ và mô liên kết d.Cả a,b,c đều sai 10.Loại mô che phủ của bề mặt ngoài da là: b.Mô biểu bì và mô thần kinh a.Mô cơ và mô biểu bì c.Mô liên kết d.Mô biểu bì 11.Mô sau đây thuộc loại mô liên kết là: b.Mô xương và mô mỡ a.Mô sụn và mô sợi c.Cả a, b đều đúng d.Cả a,b đều sai 12.Máu thuộc loại mô: b.Mô biểu bì c.Mô thần kinh d.Cả a,b,c đều đúng a.Mô liên kết Hoạt động 2: Hình thành kiến thức ( 30 phút) - Mục tiêu: Trang bị cho HS những KT mới liên quan đến tình huống/vấn đề học tập nêu ra ở HĐ Khởi động. Trong quá trình tiến hóa sự vận động của cơ thể có được là nhờ sự phối hợp hoạt động của hệ cơ và bộ xương. Ở con người, đặc điểm của cơ và xương phù hợp với tư thế đứng thẳng và lao động. Giữa bộ xương người và bộ xương thỏ có những phần tương đồng. Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt PTNL - Năng lực * HĐ1: Tìm hiểu cấu tạo và chức I. Cấu tạo và chức năng của năng của nơron (15 phút) tự học, sử nơron - GV : Nêu thành phần cấu tạo của mô 1. Cấu tạo nơron gồm: dụng ngôn TK + Thân: chứa nhân, xung ngữ, tư duy - Hs : trả lời quanh là sợi nhánh(tua ngắn) sáng tạo - GV y/c HS q/s H6.1 + Sợi trục: có bao miêlin, nơi ? mô tả cấu tạo của nơron tiếp nối nơron gọi là xináp - HS quan sát và mô tả 2. Chức năng: - GV lưu ý cho HS: bao miêlin tạo nên + Cảm ứng: là khả năng tiếp những eo chứ không nối liền nhận các kích thích và phản ứng - GV nêu câu hỏi để HS thảo luận: lại các kích thích bằng hình thức - Năng lực + Nơron có chức năng gì? phát sinh xung thần kinh tư duy sáng + Có nhận xét gì về hướng thần kinh + Dẫn truyền: là khả năng lan tạo dẫn truyền xung thần kinh ở nơron cảm truyền xung thần kinh theo một giác và nơron vận động? chiều nhất định từ nơi phát sinh + Có mấy loại nơron? Cấu tạo và và tiếp nhận về thân nơron và chức năng của mỗi loại nơron? truyền đi dọc theo sợi trục - HS thảo luận trả lời 3. Phân loại Có 3 loại nơron: - GV chốt kiến thức cho HS * HĐ2: Tìm hiểu cung phản xạ (20 + Nơron hướng tâm: dẫn phút) truyền xung thần kinh về TWTK + Nơron trung gian: liên lạc VĐ 1: Tìm hiểu khái niệm phản xạ GV: Nguyễn Thanh Loan

Giáo án Sinh Học 8

Trang 17


Trường THCS Đại Hùng - GV: Mọi hoạt động của cơ thể đều là phản xạ - GV: hỏi: + Phản xạ là gì? Cho VD? + Nêu đặc điểm khác nhau giữa phản xạ ở người và tính cảm ứng ở thực vật? - HS thảo luận sau đó trình bày, nhận xét, bổ xung - GV: chốt kiến thức cho HS VD: hiện tượng cụp lá ở cây xấu hổ là do hiện tượng trương nước ở TB gốc VĐ 2: Tìm hiểu cung phản xạ - GV y/c HS q/s H6.2 và thảo luận: + Nêu các loại nơron tạo nên một cung phản xạ? + Kể tên các thành phần tham gia vào một cung phản xạ? + Cung phản xạ là gì? + Cung phản xạ có vai trò gì?(giúp PX thực hiện được) - HS thảo luận trả lời - GV hoàn thiện kiến thức cho HS VĐ 3: Tìm hiểu vòng phản xạ - GV yêu cầu HS quan sát H6.2 và thảo luận: + Vòng phản xạ có ý nghĩa như thế nào trong đời sống? - HS thảo luận trả lời - GV yêu cầu HS đọc kết luận chung

Năm học 2020 - 2021 giữa các nơron + Nơron li tâm: dẫn truyền xung thần kinh từ TWTK về cơ quan phản ứng II. Cung phản xạ 1. Phản xạ - Phản xạ là phản ứng của cơ thể trả lời các kích thích từ môi trường bên trong hay bên ngoài cơ thể thông qua hệ thần kinh 2. Cung phản xạ - Cung phản xạ có 5 thành phần: + Cơ quan thụ cảm + Nơron hướng tâm + Nơron trung gian + Nơron li tâm + Cơ quan phản ứng - Cung phản xạ là con đường mà xung thần kinh truyền từ cơ quan thụ cảm qua TWTK đến cơ quan phản ứng 3. Vòng phản xạ - Vòng phản xạ là luồng thần kinh bao gồm cung phản xạ và đường phản hồi ( xung TK hướng tâm ngược từ cơ quan thụ cảm và cơ quan phản ứng về TWTK) - Vòng phản xạ điều chỉnh phản xạ nhờ luồng thông tin ngược

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ, tự học, tư duy sáng tạo, hợp tác.

- Năng lực tự học, tư duy sáng tạo

- Năng lực kiến thức sinh học.

Hoạt động 3: Luyện tập (3 phút) - Mục tiêu: Giúp HS hoàn thiện KT vừa lĩnh hội được. Gọi HS đọc phần ghi nhớ SGK GV gọi 1 vài HS lên xác định các xương ở mỗi phần của bộ xương trên mô hình GV cho điểm HS có câu trả lời đúng Hoạt động 4; 5: Vận dụng, mở rộng (2 phút) Mục tiêu: Giúp HS vận dụng được các KT-KN trong cuộc sống, tương tự tình huống/vấn đề đã học. - Giúp HS tìm tòi, mở rộng thêm những gì đã được học, dần hình thành nhu cầu học tập suốt đời. (1)Ta thường có thói quen thuận bên phải nên khi vác , xách vật nặng ta cũng thường dùng vai phải, tay phải nhiều hơn. Điều này có nên không? Tại sao?

GV: Nguyễn Thanh Loan

Giáo án Sinh Học 8

Trang 18


Trường THCS Đại Hùng

Năm học 2020 - 2021

-Không nên, vì ở lứa tuổi học sinh, bộ xương đang phát triển, khi vác, xách vật nặng, ta phải phân phối đều cho 2 bên để bộ xương phát triển cân đối, tránh bị lệch xương, ảnh hưởng tới sức khỏe. (2)Khi bị sai khớp xương hay gãy xương thì phải cấp cứu như thế nào để không gây nguy hiểm thêm cho người bị nạn? -Dùng nẹp cứng dài hơn phần xương bị gãy để băng cố định chỗ bị thương (có lót vật mềm: Bông, vải sạch bên trong) dùng băng hoặc dây mềm quấn chặt lại,phần bị thương có cặp nẹp rồi chuyển nạn nhân đến thầy thuốc. (3) Tắm nắng ban mai có lợi ích gì cho xương? -Giúp chuyển hóa tiền vitamin D thành vitamin D, nhờ loại vitamin này cơ thể mới chuyển hóa được canxi để tạo xương. 4. Củng cố (4 phút) - Phản xạ là gì? Cho ví dụ? - Phân biệt vòng phản xạ và cung phản xạ? 5. Hướng dẫn học ở nhà (1 phút) - Học bài và đọc mục “Em có biết” - Chuẩn bị cho bài thực hành: Mỗi tổ : 1 con ếch, 1 mẩu xương ống có đầu sụn và xương xốp, thịt lợn nạc còn tươi.

GV: Nguyễn Thanh Loan

Giáo án Sinh Học 8

Trang 19


Trường THCS Đại Hùng Ngày soạn: 25/9/2020 Ngày dạy: Tiết 7 Tiết 8 Tiết 9 Tiết 10 Tiết 11 Tiết 12

Năm học 2020 - 2021 8A

8B 28/9/2020

2/10/2020 5/10/2020 9/10/2020

1/10/2020 5/10/2020 8/10/2020 12/10/2020

16/10/2020 15/10/2020 TIẾT 7-12 CHỦ ĐỀ 1: VẬN ĐỘNG

1. Kiến thức - Trình bày được các phần chính, chức năng của bộ xương và cấu tạo chung của xương. - Xác định được thành phần hóa học, tính chất của xương. - Giải thích được sự to ra và dài ra của xương - Giải thích được sự co cơ. - Nêu được các nguyên nhân của sự mỏi cơ và biện pháp phòng tránh. - Giải thích được cơ sở khoa học của các biện pháp rèn luyện để bảo vệ hệ cơ xương. 2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng quan sát, phân tích, so sánh. - Quan sát tìm tòi. 3. Thái độ: Giáo dục ý thức bảo vệ động vật có ích. 4. Năng lực cần hình thành và phát triển: + Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp, hợp tác, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, sử dụng ngôn ngữ + Năng lực riêng: Kiến thức sinh học, nghiên cứu khoa học, năng lực thực hiện trong phòng thí nghiệm II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Giáo viên: - Tranh ảnh mô hình về chủ đề vận động - Phiếu học tập - Dụng cụ thí nghiệm 2. Học sinh - Sách, vở ghi chép - Trả lời các câu hỏi hoặc yêu cầu của GV giao về nhà. III. CẤU TRÚC CỦA CHỦ ĐỀ: 1. Cơ sở hình thành chủ đề: chủ đề được xây dựng từ những nội dung kiến thức nào của SGK (số tiết, tên của từng tiết theo PPCT hiện hành) Bài 7 (Tiết 7): Bộ xương Bài 8 (Tiết 8): Cấu tạo và tính chất của xương Bài 9 (Tiết 9): Cấu tạo và tính chất của cơ Bài 10 (Tiết 10): Hoạt động của cơ Bài 11 (Tiết 11): Tiến hóa của hệ vận động. Vệ sinh hệ vận động Bài 12 (Tiết 12): TH: Tập sơ cứu, băng bó cho người gẫy xương 2. Cấu trúc nội dung chủ đề:

GV: Nguyễn Thanh Loan

Giáo án Sinh Học 8

Trang 20


Trường THCS Đại Hùng

Năm học 2020 - 2021

Cấu trúc nội Các mức độ câu hỏi, bài tập dung chủ đề Nhận biết Thông hiểu Vận dụng theo từng tiết Tiết 1: Bộ Trình bày được - Phân biệt được - Giải thích các thành phần các loại xương hiện tượng xương chính của bộ dài, xương ngắn, thực tế xương và xác xương dẹt về định được vị trí hình dạng và cấu các xương chính tạo trên ngay cơ thể - Phân biệt được mình các loại khớp xương - Giải thích Tiết 2: Cấu tạo - Nêu được cơ - Mô tả cấu tạo và tính chất của chế lớn lên và của 1 xương dài hiện tượng dài ra của xương. trên mẫu vật thực tế. xương Tiết 3: Cấu tạo - Biết được cấu - Giải thích được - Vận dụng và tính chất của tạo của tế bào cơ tính chất cơ bản sự co cơ và bắp cơ của cơ là sự co trong lao cơ cơ và nêu được ý động nghĩa của sự co cơ. Tiết 4: Hoạt - Nêu nguyên - Nêu được lợi - Chứng nhân của sự mỏi ích của sự luyện minh được động của cơ cơ và nêu các tập cơ từ đó mà cơ co sinh ra biện pháp chống vận dụng vào công, công mỏi cơ đời sống thường của cơ được sử dụng vào lao động và di chuyển được sự minh Vận dụng Nắm Chứng Tiết 5: Tiến hóa tiến hóa của hệ được sự tiến hoá sự hiểu biết của hệ vận về hệ vận động vào giữ vệ động. Vệ sinh vận động của người so với sinh, rèn hệ vận động động vật. luyện thân thể, chống bệnh tật Tiết 6: Thực - Biết được các - Thao tác được - Vận dụng sự hiểu biết hành: tập sơ thao tác cơ bản trên mẫu vào giữ vệ cứu băng bó để xử lý khi gặp sinh, rèn cho người gãy tình huống người gãy xương luyện thân xương thể, chống bệnh tật. IV. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số 1 phút GV: Nguyễn Thanh Loan

Giáo án Sinh Học 8

Vận dụng cao

Giải thích hiện tượng thực tế.

Giải thích hiện tượng thực tế

Ứng dụng để băng bó được cho người gãy xương

Trang 21


Trường THCS Đại Hùng

Năm học 2020 - 2021

2. Kiểm tra bài cũ: 4 phút Tiết 1: Thu và chấm bài thực hành Tiết 2: Trình bày đặc điểm các khớp xương Tiết 3: ? Nêu cấu tạo và chức năng của xương dài? ? Sự to ra và dài ra của xương là do đâu? Tiết 4: ? Đặc điểm nào của tế bào cơ phù hợp với chức năng co cơ? ? Nêu tính chất của cơ và ý nghĩa của sự co cơ? Tiết 5: ? Công của cơ là gì? Công của cơ được sử dụng vào mục đích nào? ? Hãy giải thích nguyên nhân của sự mỏi cơ? Tiết 6: Kiểm tra sự chuẩn bị của Hs 3. Bài mới: Mỗi bài 34 phút Hoạt động 1: Khởi động GV: Sự vận động của cơ thể được thực hiện nhờ bộ xương và hệ cơ. Vậy nhiệm vụ của chương là tìm hiểu về cấu tạo và chức năng của cơ và xương phù hợp với sự vận động của con người như thế nào?.... Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt PTNL TIẾT 1. Bộ xương * HĐ1: Tìm hiểu các phần chính của bộ I. Các thành phần chính của bộ xương (15 phút) xương - Năng - GV y/c HS n/c SGK và q/s mô hình, 1. Vai trò của bộ xương: + Tạo bộ khung giúp cơ thể có lực kiến thảo luận: + Bộ xương có vai trò gì? hình dạng nhất định. thức + Bộ xương gồm mấy phần? Nêu đặc + Làm chổ bám cho cơ giúp vận sinh điểm mỗi phần ? động cơ thể. học + Bộ xương người thích nghi với dáng + Tạo thành các khoang bảo vệ đứng thẳng như thế nào? các nội quan + Xương tay, xương chân có đặc điểm gì 2. Thành phần của bộ xương: giống và khác nhau? ý nghĩa? Bộ xương gồm: - HS thảo luận sau đó trình bày, nhận xét, - Xương đầu: bổ sung - Năng + Xương sọ phát triển. - GV chốt ghi bảng lực tự + Xương mặt có lồi cằm. học - Xương thân: + Xương cột số gồm nhiều đốt sống khớp lại có 4 chổ cong. * HĐ2: Tìm hiểu về các loại xương (6 + Xương lồng ngực gồm xương phút) sườn và xương ức. - GV yêu cầu HS đọc thông tin và thảo - Xương chi: luận + Đai xương: đai vai và đai + Có mấy loại xương? Phân biệt các loại hông. xương? + Các xương chi: Xương cánh, + Xác định trên tranh các loại đó? ống, bàn, ngón tay; xương đùi, - HS thảo luận sau đó trình bày và xác ống, bàn, ngón chân. - Năng định trên tranh, nhận xét, bổ xung II. Phân biệt các loại xương * HĐ3: Tìm hiểu về các khớp xương (9 - Dựa vào cấu tạo hình dạng chia lực tư phút) làm 3 loại xương: duy, GV: Nguyễn Thanh Loan

Giáo án Sinh Học 8

Trang 22


Trường THCS Đại Hùng

Năm học 2020 - 2021

- GV yêu cầu HS quan sát H7.4 và thảo luận: + Thế nào là một khớp xương? Có mấy loại? + Mô tả đặc điểm của các loại khớp? + Khả năng cử động của các loại khớp khác nhau như thế nào? Vì sao có sự khác nhau đó? - HS quan sát và thảo luận sau đó trình bày, nhận xét, bổ sung rồi rút ra kết luận - GV chốt kiến thức và ghi bảng - GV yêu cầu HS đọc kết luận chung

+ Xương dài: Hình ống. + Xương ngắn: Ngắn, nhỏ. + Xương dẹt: Hình bản, dẹp, mỏng III. Các khớp xương: - Khớp xương là nơi tiếp giáp giữa các đầu xương. - Các loại khơp: + Khớp động: Cử động dễ dàng, hai đầu xương có sụn. Giữa là dịch khớp. Ngoài là dây chằng. + Khớp bán động: Giữa hai đầu xương có đĩa sụn để hạn chế cử động. + Khớp không động: Các xương gắn chặt bằng khớp răng cưa nên không cử động được. TIẾT 2. CẤU TẠO VÀ TÍNH CHẤT CỦA XƯƠNG * HĐ1: Tìm hiểu cấu tạo của xương (15 I. Cấu tạo của xương phút) 1. Cấu tạo của xương dài - Cấu tạo: Hình ống gồm thân VĐ 1: Tìm hiểu cấu tạo xương dài - GV y/c HS quan sát H8.1 - 2, nghiên cứu xương và 2 đầu xương. SGK, thảo luận: + Thân xương gồm: Màng + Xương dài có cấu tạo như thế nào? xương, mô xương cứng và + Cấu tạo hình ống và đầu xương có ý khoang xương. nghĩa gì với chức năng của xương?Với + Đầu xương gồm: Sụn bọc đầu cấu tạo này khiến ta liên tưởng đến kiểu xương và mô xương xốp. kiến trúc nào trong đới sống - HS thảo luận trả lời. 2. Chức năng của xương dài: - Nội dung như bảng 8.1 SGK/29 - GV: nhận xét, chốt và ghi bảng VĐ 2: Tìm hiểu chức năng của xương dài - GV y/c HS đọc bảng thông tin 8.1 và thảo luận: + Sụn bọc đầu xương có vai trò gì? + Cấu tạo của mô xương xốp có ý nghĩa gì + Màng xương có tác dụng gì? + Mô xương cứng có chức năng gì? 3. Cấu tạo và chức năng của - HS trình bày, nhận xét, bổ sung xương ngắn và xương dẹt: - GV nhận xét, chốt - Cấu tạo: Ngoài là mô xương VĐ 3: Tìm hiểu cấu tạo xương ngắn và cứng, trong là mô xương xốp. - Chức năng: Chứa tuỷ đỏ. xương dẹt - GV y/c HS q/s H8.3và n/c SGK thảo luận: II. Sự to ra và dài ra của ? Xương ngắn và xương dẹt có cấu tạo xương: và chức năng gì? - Xương dài ra do sự phân chia GV: Nguyễn Thanh Loan

Giáo án Sinh Học 8

sáng tạo

- Năng lực kiến thức sinh học

- Năng lực tự học

- Năng lực tự học

Trang 23


Trường THCS Đại Hùng

Năm học 2020 - 2021

của các tế bào lớp sụn tăng - HS trình bày, nhận xét, bổ sung * HĐ2: Tìm hiểu sự to ra và dài ra của trưởng ở hai đầu xương. - Xương to ra nhờ sự phân chia xương (10 phút) - GV: giải thích TNo ở H8.5 của các tế bào màng xương. - GV y/c HS q/s H8.4 -5, n/c SGK thảo luận: ? Xương dài ra và to ra do đâu? - HS nêu chính xác - GV: chốt ghi bảng - Mở rộng: TE sụn nhiều hơn người lớn, trong quá trình lớn lên sụn sẽ tạo thành xương. Nhưng đến tuổi trưởng thành sụn không tạo thành xương nữa TE sẽ k cao III. Thành phần hoá học và lên được. Đến tuổi trưởng thành xương chỉ tính chất của xương to ra chứ k dài ra Thành phần hoá học của xương: + Chất vô cơ: các muối Canxi * HĐ3: Tìm hiểu thành phần hóa học và tính chất của xương (5 phút) tạo nên tính chất rắn chắc cho - GV y/c HS làm TNo như SGK và thảo xương. luận: + Chất hữu cơ: Cốt giao tạo nên + Phần nào của xương cháy có mùi khét? tính chất đàn hồi cho xương. + Bọt khí nổi lên khi ngâm xương là khí Tính chất: Cứng chắc và mềm gì? dẻo + Vì sao khi ngâm xương vào HCl thì xương lại dẻo và có thể thắt nút? - HS làm TNo và thảo luận trả lời - GV: ? Nêu thành phần hóa học của xương - Hs: rút ra KL - GV yêu cầu HS đọc kết luận chung Tiết 3. CẤU TẠO VÀ TÍNH CHẤT CỦA CƠ * HĐ1: Tìm hiểu cấu tạo của bắp cơ và I. Cấu tạo bắp cơ và tế bào cơ tế bào cơ (12 phút) - Bắp cơ: - GV yêu cầu HS quan sát H9.1, nghiên + Ngoài: Màng liên kết, 2 cứu SGK, thảo luận: đầu thon có gân, phần bụng + Bắp cơ có cấu tạo như thế nào? phình to + Tế bào cơ có cấu tạo như thế nào? + Trong: có nhiều sợi cơ (TB HS quan sát và đọc SGK, thảo luận cơ) tập trung thành bó cơ sau đó trình bày, nhận xét, bổ sung. - Tế bào cơ: có nhiều tơ cơ, gồm - GV nhận xét và yêu cầu HS rút ra kết hai loại luận + Tơ cơ dày: có các mấu sinh - GV giảng giải thêm về cấu tạo của bắp chất, tạo nên vân tối cơ, tế bào cơ, nhấn mạnh: Vân ngang có + Tơ cơ mỏng: trơn tạo nên vân được là do đĩa sáng, đĩa tối sáng + Các tơ cơ xếp xen kẽ với nhau * HĐ2: Tìm hiểu tính chất của cơ (8 phút) tạo nên đĩa sáng và đĩa tối - GV yêu cầu HS quan sát H9.2, nghiên * Đơn vị cấu trúc: là giới hạn GV: Nguyễn Thanh Loan

Giáo án Sinh Học 8

- Năng lực tư duy, sáng tạo

- Năng lực tự học

- Năng lực tư

Trang 24


Trường THCS Đại Hùng

Năm học 2020 - 2021

giữa tơ cơ dày và tơ cơ mỏng(đĩa tối ở giữa, hai nửa đĩa sáng ở hai đầu) II. Tính chất của cơ - Cơ có tính chất co và dãn - Cơ co theo nhịp gồm 3 pha: + Pha tiềm tàng: 1/10 thời gian nhịp + Pha co: 4/10 (co ngắn lại , sinh công + Pha dãn: 1/2 thời gian( trở lại trạng thái ban đầu, cơ phục hồi) - Khi cơ co tơ cơ mảnh xuyên sâu vào vùng phân bố của tơ cơ dầy → tế bào cơ ngắn lại → Bắp cơ phình to lên - Cơ co chịu ảnh hưởng của hệ thần kinh III. Ý nghĩa của hoạt động co cơ - Cơ co giúp xương cử động làm cho cơ thể vận động, lao động, di chuyển - Trong cơ thể luôn có sự phối hợp hoạt động của các nhóm cơ TIẾT 4 HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ * Hoạt động 1: Tìm hiểu công cơ (7 I. Công cơ phút) - Khi cơ co tạo ra một lực tác - GV yêu cầu HS làm bài tập mục /34 động vào vật làm vật di chuyển HS làm bài tập sau đó trình bày, nx, bổ tức là đã sinh ra công sung. - Công sử dụng để vận động - GV yêu cầu HS đọc thông tin trong và lao động SGK, thảo luận: - Cách tính: A = F.s + Nhận xét gì về sự liên quan giữa cơ 1J = 1 N.m lực và co cơ? - Công của cơ phụ thuộc vào + Thế nào là công của cơ? các yếu tố: +Làm thế nào để tính được công của cơ + Trạng thái thần kinh + Hoạt động của cơ phụ thuộc vào các + Nhịp độ lao động yếu tố nào? Phân tích một yếu tố đã nêu? + Khối lượng của vật HS đọc thông tin SGK và thảo luận II. Sự mỏi cơ sau đó trình bày, nhận xét, bổ sung rồi rút - Mỏi cơ là hiện tượng cơ ra kết luận làm việc quá sức và kéo dài * Hoạt động 2: Tìm hiểu sự mỏi cơ (13 1. Nguyên nhân: phút) - Lượng ôxi cung cấp cho cơ cứu SGK, thảo luận: + Cho biết thí nghiệm đạt kết quả gì? HS quan sát H9.2 và thảo luận sau đó trình bày, nhận xét, bổ sung rồi rút ra kết luận - GV tiếp tục yêu cầu HS quan sát H9.3 và thảo luận: + Trình bày cơ chế phản xạ đầu gối? + Vì sao cơ co được? + Khi cơ co, bắp cơ bị ngắn lại, vì sao? HS quan sát H9.3 và thảo luận sau đó trình bày, nhận xét, bổ sung rồi rút ra kết luận * HĐ 3: Tìm hiểu ý nghĩa của co cơ (10 phút) - GV yêu cầu HS quan sát H9.4 và thảo luận: + Sự co cơ có tác dụng gì? + Phân tích sự phối hợp hoạt động của cơ 2 đầu và cơ 3 đầu ở cánh tay? HS quan sát H9.4 và thảo luận sau đó trình bày, nhận xét, bổ sung rồi rút ra kết luận - GV hoàn thiện kiến thức cho HS - GV yêu cầu HS đọc kết luận chung

GV: Nguyễn Thanh Loan

Giáo án Sinh Học 8

duy, sáng tạo

- Năng lực quản lí

- Năng lực kiến thức sinh học

NL giải quyết vấn đề

Trang 25


Trường THCS Đại Hùng

Năm học 2020 - 2021

- GV nêu câu hỏi: thiếu + Em đã bao giờ bị mỏi cơ chưa? Nếu - Năng lượng cung cấp ít bị mỏi cơ thì có hiện tượng gì? - Sản phẩm tạo ra là axit lắctíc HS trả lời sau đó trình bày, nhận xét, gây đầu độc cơ bổ sung rồi rút ra kết luận 2. Biện pháp: - GV tiếp tục yêu cầu HS nghiên cứu thí - Hít thở sâu nghiệm và thảo luận: - Xoa bóp cơ, uống nước đường + Từ bảng 10, em hãy cho biết với khối - Lao động, nghỉ ngơi hợp lý lượng như thé nào thì công của cơ sản ra lớn nhất? + Khi ngón tay trỏ kéo rồi thả quả cầu nhiều lần có nhận xét gì về biên độ co cơ trong quá trình thí nghiệm kéo dài? + Khi biên độ co cơ giảm đến ngừng lại thì em gọi là gì? HS nghiên cứu thí nghiệm, thảo luận sau đó trình bày, nhận xét, bổ sung rồi rút ra kết luận - GV tiếp tục nêu câu hỏi: + Nguyên nhân của sự mỏi cơ? + Sự mỏi cơ ảnh hưởng như thế nào đến sức khỏe lao động? + Làm thế nào để cơ không bị mỏi, lao động và học tập có kết quả? + Khi mỏi cơ cần phải làm gì? HS đọc thông tin, thảo luận sau đó trình bày, nhận xét, bổ sung rồi rút ra kết luận III. Thường xuyên luyên tập - GV hoàn thiện kiến thức cho HS rèn luyện cơ - Luyện tập vừa sức làm tăng * Hoạt động 3: Thường xuyên luyện tập để rèn luyện cơ (10 phút) thể tích cơ, tăng lực co cơ, dẫn - GV yêu cầu HS thảo luận: đến hoạt động của các hệ cơ + Những hoạt động nào được coi là sự quan có hiệu quả cao làm cho luyện tập cơ? tinh thần sảng khoái, lao động + Luyện tập thường xuyên có tác dụng cho năng suất cao như thế nào đến các hệ cơ quan trong cơ thể và dẫn đến kết quả gì đối với hệ cơ? + Nên có phương pháp luyện tập như thế nào để có kết quả tốt? HS thảo luận sau đó trình bày, nhận xét, bổ sung rồi rút ra kết luận - GV hoàn thiện kiến thức cho HS TIẾT 5: TIẾN HÓA CỦA HỆ VẬN ĐỘNG. VỆ SINH HỆ VẬN ĐỘNG

GV: Nguyễn Thanh Loan

Giáo án Sinh Học 8

- Năng lực tự học

- Năng lực quản lí.

- Năng lực tư duy, sáng tạo

- Năng lực tự quản lí

Trang 26


Trường THCS Đại Hùng

Năm học 2020 - 2021

* HĐ 1: Tìm hiểu sự tiến hóa của bộ I. Sự tiến hóa của bộ xương - Năng xương người so với bộ xương thú (10 người so với bộ xương thú lực tự phút) học - Nội dung như phiếu học tập - GV yêu cầu HS quan sát H11.1- H11.3 - Bộ xương người có cấu tạo và thảo luận nhóm hoàn thành phiếu học hoàn toàn phù hợp với tư thế tập: “ Sự khác nhau giữa bộ xương người đứng thẳng và lao động và bộ xương thú” - HS quan sát H11.1 - H11.3 và thảo luận nhóm hoàn thành phiếu học tập: sau đó lên bảng trình bày, nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét và yêu cầu HS thảo luận - Năng câu hỏi: II. Sự tiến hóa của hệ cơ người lực tư + Đặc điểm nào của bộ xương người so với hệ cơ thú duy thích nghi với tư thế đứng thẳng, đi bằng - Cơ nét mặt: biểu thị các trạng sáng hai chân và lao động? thái tình cảm khác nhau tạo HS tiếp tục thảo luận sau đó trình bày, - Cơ vận động lưỡi: phát triển nhận xét, bổ sung - Cơ tay: phân hóa thành các - GV hoàn thiện kiến thức cho HS nhóm cơ nhỏ như cơ gập duỗi, * HĐ 2: Tìm hiểu sự tiến hóa hệ cơ của cơ co duỗi các ngón đặc biệt là người so với thú (10 phút) cơ ở ngón cái - GV yêu cầu HS quan sát H11.4, đọc - Cơ chân lớn khỏe thông tin trong SGK và thảo luận: - Cơ gập ngửa thân phát triển + Sự tiến hóa của hệ cơ người so với hệ cơ thú thể hiện như thế nào? HS quan sát H11.4, đọc thông tin, thảo luận sau đó trình bày, nx, bổ sung và rút ra kết luận - GV liên hệ thực tế: Trong việc sử dụng thức ăn chín ngày càng tiến bộ - GV hoàn thiện kiến thức cho HS - Năng lực tự * HĐ 3: Tìm hiểu vệ sinh hệ vận động III. Vệ sinh hệ vận động (10 phút) - Để có xương chắc khỏe và hệ học - GV yêu cầu HS quan sát H11.5, thảo cơ phát triển cân đối thì cần: luận + Có chế độ dinh dưỡng thích + Để cơ xương phát triển cân đối, cần hợp làm gì? + Thường xuyên tiếp xúc ánh + Để chống cong vẹo cột sống trong lao sáng mặt trời động và học tập cần chú ý điều gì? + Rèn luyện TDTT, lao động HS quan sát H11.5, thảo luận sau đó vừa sức trình bày, nhận xét, bx và rút ra kết luận - Để tránh cong vẹo cột sống: - GV yêu cầu HS liên hệ thực tế bản thân + Mang vác đều hai vai đã thực hiện đúng yêu cầu trong học tập + Tư thế ngồi học, làm việc ngay chưa ngắn - GV hoàn thiện kiến thức cho HS TIẾT 6: THỰC HÀNH: TẬP SƠ CỨU BĂNG BÓ CHO NGƯỜI GÃY XƯƠNG GV: Nguyễn Thanh Loan

Giáo án Sinh Học 8

Trang 27


Trường THCS Đại Hùng

Năm học 2020 - 2021

- Năng GV kiểm tra sự chuẩn bị của các nhóm, 1. Nguyên nhân gãy xương lực tự nêu yêu cầu của bài thực hành Hoạt động 1: Nguyên nhân gây gãy - Có nhiều nguyên nhân dẫn đến học xương (9 phút) gãy xương: GV Những nguyên nhân nào có thể dẫn - Khi bị gãy xương cần phải sơ cứu ngay tại chổ, không được đến gãy xương? HS trao đổi, thống nhất câu trả lời. Yêu nắn bóp bừa bãi. cầu phân biệt được các trường hợp gãy xương. GV: Khi bị gãy xương chúng ta cần phải làm gì? - NL tư HS dựa vào vốn hiểu biết của mình tự duy hoàn thiện câu trả lời. GV chỉnh lại cho sáng đầy đủ và chính xác. 2. Tập sơ cứu và băng bó Hoạt động 2: Tập sơ cứu và băng bó (25 tạo phút) * Sơ cứu: GV: Hướng dẫn HS nghiên cứu thông tin - Đặt 2 nẹp gỗ vào 2 bên xương và hình SGK, chia nhóm, hướng dẫn HS bị gãy. hoàn thành bài tập thực hành. - Lót vải mềm gấp dày vào các Các nhóm tiến hành thực hành theo chổ đầu xương. hướng dẫn của GV. - Buộc định vị 2 chổ đầu nẹp và GV theo dõi các nhóm, có kế hoạch giúp 2 bên chổ xương gãy. * Băng bó cố định: đỡ các nhóm yếu. GV hỏi: Em cần làm gì khi tham gia giao - Với xương tay: Dùng băng thông, lao động, học tập, vui chơi tránh quấn chặt từ trong ra cổ tay làm - Năng cho mình và người khác khỏi bị gãy dây đeo vào cổ. lực sử xương? - Với xương chân: Băng từ cổ dụng HS trả lời: Yêu cầu phải nêu được: chân vào, nếu là xương đùi thì ngôn + Đảm bảo an toàn giao thông. dùng nẹp dài từ sườn đến gót ngữ + Tránh đùa nghịch, đá bóng trên chân buộc cố định ở phần thân. đường,... + Tránh dẫm lên tay, chân của các bạn GV hướng dẫn HS viết bản tường trình: Viết báo cáo tường trình cách sơ cứu và băng bó xương khi gặp người bị gãy xương cẳng tay? Hoạt động 3: Luyện tập: Dự kiến đánh giá sản phẩm của học sinh - Mức 1: Kể đúng số lượng 3 thành phần bộ xương: Xương đầu, xương thân, xương chi, nêu được 3 chức năng chung của bộ xương - Mức 2: Liệt kê được xương đầu có xương sọ, xương mặt. Xương thân có xương cổ, ức, sườn, cột sống. Xương chi có xương tay, chân Thấy được sự khác biệt về xương cột sống, của người so với ĐV khác, nêu đúng 3 vai trò chung của bộ xương - Mức 3: Chỉ ra được sự tiến hóa của bộ xương người so với ĐV khác, có xương cột sống cong 4 chỗ giúp đứng thẳng. Xương bàn tay có ngón cái đối diện các ngón còn lại hỗ trợ trong lao động. Xương bàn chân 5 ngón tiếp xúc rộng giúp đứng vững. GV: Nguyễn Thanh Loan

Giáo án Sinh Học 8

Trang 28


Trường THCS Đại Hùng

Năm học 2020 - 2021

- GV cho HS hoàn thiện nốt bảng học tập Đáp án phiếu học tập Các phần so sánh Người Thú - Nhỏ - Tỉ lệ sọ não/mặt - Lớn - Lồi cằm ở x.mặt - Phát triển - Không có - Cột sống - Cong ở 4 chổ - Cong hình cung - Lồng ngực - Mở rộng sang hai bên - Phát triển theo hướng lưng bụng - Xương chậu - Nở rộng - Hẹp - Phát triển, khoẻ - Bình thường - Xương đùi - Xương bàn chân - X. ngón ngắn, x.bàn hình vòm - Xương ngón dài, bàn chân phẳng - Xương gót - Lớn, phát triển về phía sau - Nhỏ Hoạt động 4: Vận dụng, mở rộng Vì sao xương trẻ em khi bị gãy thì dễ lành, còn xương người già dễ gãy nhưng khó lành? 4. Củng cố: GV khắc sâu, mở rộng nội dung bài học Tiết 1: 1. Xác định các xương ở mỗi thành phần của bộ xương. 2. Xác định các loại khớp xương 3. Thế nào là một khớp xương? Có mấy loại? 4. Mô tả đặc điểm của các loại khớp? 5. Khả năng cử động của các loại khớp khác nhau như thế nào? Vì sao có sự khác nhau đó? Tiết 2: - Vì sao xương trẻ em khi bị gãy thì dễ lành, còn xương người già dễ gãy nhưng khó lành? - GV yêu cầu HS vẽ sơ đồ tư duy cho bài học Tiết 3: - Đặc điểm nào của tế bào cơ phù hợp với chức năng co cơ? - Nêu tính chất của cơ và ý nghĩa của sự co cơ? - Trình bày cơ chế phản xạ đầu gối? - Vì sao cơ co được? - Khi cơ co, bắp cơ bị ngắn lại, vì sao? Tiết 4: Nêu nguyên nhân mỏi cơ và biện pháp chống mỏi cơ? + Công của cơ là gì? Cánh tính công của cơ? + Nguyên nhân của sự mỏi cơ? + Sự mỏi cơ ảnh hưởng như thế nào đến sức khỏe lao động? + Làm thế nào để cơ không bị mỏi, lao động và học tập có kết quả? Tiết 5: Trình bày những đặc điểm tiến hóa của hệ cơ ở người? - Phân tích những đặc điểm của bộ xương người thích nghi với tư thế đứng thẳng và đi bằng hai chân? Tiết 6: - GV đánh giá giờ thực hành. - Cho điểm các nhóm chuẩn bị tốt, thực hành đúng, đẹp. - Nhắc nhở các nhóm, cá nhân HS chưa thực hiện được phải thực hiện lại ở nhà cho thành thạo. 5. Hướng dẫn học ở nhà: Tiết 1: - Học bài theo câu hỏi SGK. - Đọc mục: "Em có biết?" - Chuẩn bị 2 xương đùi ếch. Tiết 2: - Học bài theo câu hỏi SGK. GV: Nguyễn Thanh Loan

Giáo án Sinh Học 8

Trang 29


Trường THCS Đại Hùng

Năm học 2020 - 2021

- Đọc bài "Cấu tạo và tính chất của cơ". Tiết 3: - Học bài - Đọc mục “Em có biết” - Soạn bài mới, ôn 1 số kiến thức về lực, công cơ học Tiết 4: - Học bài - Đọc mục “Em có biết” Tiết 5: - Học bài, soạn bài mới - Chuẩn bị bài thực hành: 2 nẹp, vải mềm, băng gạc/1 nhóm Tiết 6: - Hoàn thành bản tường trình - Đọc bài 13: "Máu và môi trường trong cơ thể" Tiết 7: Vận chuyển máu qua hệ mạch. Vệ sinh hệ tuần hoàn

GV: Nguyễn Thanh Loan

Giáo án Sinh Học 8

Trang 30


Trường THCS Đại Hùng

Năm học 2020 - 2021

Ngày soạn: 25/9/2020 Ngày dạy: 8A 8B Tiết 13 19/10/2020 Tiết 14 23/10/2020 22/10/2020 Tiết 15 26/10/2020 26/10/2020 Tiết 16 30/10/2020 29/10/2020 Tiết 17 2/11/2020 Tiết 18 6/11/2020 5/11/2020 Tiết 19 9/11/2020 9/11/2020 TIẾT 13-19 CHỦ ĐỀ 2: TUẦN HOÀN I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức : - Biết được các thành phần của máu. - Trình bày được chức năng của huyết tương và hồng cầu. - Phân biệt được máu, nước mô và bạch huyết. - Nêu được vai trò của môi trường trong cơ thể. 2. Kỹ năng: - Phát triển kỹ năng làm việc theo nhóm và độc lập nghiên cứu SGK. - Rèn kỹ năng quan sát, phân tích, khái quát hoá. 3. Thái độ: - Có ý thức học tập, yêu thích bộ môn. - Có ý thức giữ gìn, bảo vệ cơ thể. 4. Năng lực cần hình thành và phát triển: + Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp, hợp tác, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, sử dụng ngôn ngữ, tính toán + Năng lực riêng: Kiến thức sinh học, nghiên cứu khoa học, năng lực thực hiện trong phòng thí nghiệm II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Giáo viên: Chuẩn bị tranh vẽ H13.2, bảng phụ 2. Học sinh: Kẻ phiếu học tập vào vở - Sách, vở ghi chép - Trả lời các câu hỏi hoặc yêu cầu của GV giao về nhà. III. CẤU TRÚC CỦA CHỦ ĐỀ: 1. Cơ sở hình thành chủ đề: chủ đề được xây dựng từ những nội dung kiến thức nào của SGK (số tiết, tên của từng tiết theo PPCT hiện hành) Tiết 13 Bài 13. Máu và môi trường trong cơ thể Tiết 14 Bài 14: Bạch cầu và miễn dịch Tiết 15 Bài 15: Đông máu và nguyên tắc truyền máu Tiết 16 Bài 16: Tuần hoàn máu và lưu thông bạch huyết Tiết 17 Bài 17: Tim và mạch máu Tiết 18 Bài 18: Vận chuyển máu qua hệ mạch. Vệ sinh hệ tuần hoàn Tiết 19 Bài 19: Thực hành sơ cứu cầm máu 2. Cấu trúc nội dung chủ đề: Cấu trúc nội Các mức độ câu hỏi, bài tập GV: Nguyễn Thanh Loan

Giáo án Sinh Học 8

Trang 31


Trường THCS Đại Hùng dung chủ đề Nhận biết theo từng tiết Tiết 1: Máu và - Nêu được thành môi trường phần và chức năng của các trong cơ thể thành phần của máu. Tiết 2: Bạch cầu - Trình bày được 3 hàng rào phòng và miễn dịch thủ bảo vệ cơ thể của bạch cầu khỏi các tác nhân gây nhiễm. - Nêu được hiện Tiết 3: Đông máu và nguyên tượng đông máu tắc truyền máu và ý nghĩa của hiện tượng đông máu, ứng dụng của sự truyền máu. Tiết 4: Tuần - Trình bày được hoàn máu và lưu cấu tạo của tim thông bạch và hệ mạch liên quan đến chức huyết năng của chúng. - Trình bày được Tiết 5: Tim và cấu tạo của tim mạch máu và hệ mạch

Năm học 2020 - 2021 Thông hiểu

Vận dụng

Vận dụng cao

- Phân biệt được - Giải thích máu, nước mô và các hiện tượng bạch huyết. thực tế - Hiểu và phân tích được hệ thống miễn dịch ở người

- Giải thích các hiện tượng thực tế

- Hiểu được các - Giải thích nguyên tắc đông các hiện tượng máu, truyền máu thực tế

- Hiểu được sơ đồ - Giải thích vận chuyển màu các hiện tượng và bạch huyết thực tế trong cơ thể.

- Hiểu được chu - Giải thích kì hoạt động của các hiện tượng tim (nhịp tim, thể thực tế tích/phút) Tiết 6: Vận - Trình bày được - Chỉ ra được các - Giải thích tác nhân gây hại các hiện tượng chuyển máu qua cơ chế vận thực tế hệ mạch. Vệ chuyển máu qua cũng như các biện pháp phòng sinh hệ tuần hệ mạch. tránh và rèn luyện hoàn hệ tim mạch. Tiết 7 Thực - HS phân biệt - Hiểu và băng bó - Giải thích các hiện tượng hành sơ cứu cầm vết thương làm được trên mẫu tổn thương tĩnh thực tế máu mạch, động mạch hay mao mạch IV. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số 1 phút 2. Kiểm tra bài cũ: 4 phút Tiết 1: ? Nêu các bước tiến hành sơ cứu và băng bó cố định?

GV: Nguyễn Thanh Loan

Giáo án Sinh Học 8

Trang 32


Trường THCS Đại Hùng

Năm học 2020 - 2021

Tiết 2: - Thành phần cấu tạo của máu? Nêu chức năng của huyết tương và hồng cầu? Tiết 3: (Kiểm tra 15 phút) Câu 1: Nêu các hoạt động chủ yếu của bạch cầu (7đ) Câu 2: Giải thích hiện tượng mụn sung tấy, vết thương có mủ (3đ) Tiết 4: - Trình bày cơ chế đông máu và ý nghĩa của sự đông máu? - Vẽ sơ đồ truyền máu? Giải thích? Tiết 5: Hệ tuần hoàn máu gồm những thành phần cấu tạo nào? Vai trò của tim trong hệ tuần hoàn máu. Tiết 6: - So sánh và chỉ ra sự khác biệt giữa các loại mạch máu. Ý nghĩa của sự khác nhau đó ? Tiết 7: Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh 3. Bài mới: Mỗi bài 34 phút Hoạt động 1: Khởi động (3 phút) - Mục tiêu: Tạo tình huống/vấn đề học tập mà HS chưa thể giải quyết được ngay...kích thích nhu cầu tìm hiểu, khám phá kiến thức mới. B1: GV đưa ra mẫu máu gà đã được làm đông và yêu cầu học sinh quan sát, dự đoán thành phần của máu? HS: quan sát máu gà sau khi đông được chia thành 2 phần rõ rệt, 1 phần có màu hơi vàng, lỏng nổi lên trên, phần còn lại màu đỏ, đặc, lắng xuống đáy cốc B2:Em hãy dự đoán chức năng của các thành phần? HS: - Phần chất lỏng màu vàng giữ máu ở trạng thái lỏng - Phần chất đặc màu đỏ làm chức năng còn lại (HS chưa dự đoán được) B3: Để tìm hiểu cụ thể về thành phần cũng như chức năng của máu vào bài ngày hôm nay Hoạt động 2: Hình thành kiến thức ( 30 phút) Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt PTNL TIẾT 1. MÁU VÀ MÔI TRƯỜNG TRONG CƠ THỂ * Hoạt động 1: Tìm hiểu máu (19 phút) I. Máu + VĐ 1: Tìm hiểu thành phần cấu tạo 1. Thành phần cấu tạo của máu - Máu gồm huyết tương và các tế - Năng của máu - GV yêu cầu HS quan sát H13.1 và đọc bào máu lực kiến thông tin, thảo luận nhóm hoàn thành bài - Các tế bào máu gồm hồng cầu, thức tập: bạch cầu,và tiểu cầu sinh + Máu gồm…và các tế bào máu học + Các tế bào máu gồm…, bạch cầu và 2. Chức năng của huyết tương ….. và hồng cầu HS quan sát H13.1 và đọc thông tin , - Huyết tương: thảo luận nhóm hoàn thành bài tập + Duy trì máu ở trạng thái lỏng sau đó lên bảng trình bày, nhận xét, bổ để lưu thông dễ dàng trong mạch sung. + Vận chuyển các chất dinh - Năng - GV nhận xét và yêu cầu HS rút ra kết dưỡng, các chất cần thiết khác và lực tự luận các chất thải học + VĐ 2: Tìm hiểu chức năng của huyết - Hồng cầu: Vận chuyển khí ôxi và cacbonníc tương và hồng cầu GV: Nguyễn Thanh Loan

Giáo án Sinh Học 8

Trang 33


Trường THCS Đại Hùng

Năm học 2020 - 2021

- GV yêu cầu HS đọc bảng 13 trong SGK và thảo luận các câu hỏi: + Khi cơ thể bị mất nước nhiều thì máu lưu thông dễ dàng không? + Các chất trong huyết tương gợi lên chức năng của nó là gì? + Vì sao máu từ phổi về tim rồi đến các tế bào có màu đỏ tươi còn máu từ các tế bào về tim rồi tới phổi có màu đỏ thẫm? HS đọc thông tin, thảo luận sau đó trình bày, nhận xét, bổ sung và rút ra kết luận * Hoạt động 2: Tìm hiểu về môi trường II. Môi trường trong cơ thể trong cơ thể (15 phút) - Bao gồm máu, nước mô, - GV yêu cầu HS quan sát H13.2 và đọc bạch huyết thông tin, thảo luận: - Chức năng: giúp tế bào trao đổi chất với môi trường ngoài + Các tế bào sâu trong cơ thể có thể trao đổi các chất trực tiếp với môi trường ngoài hay không? + Sự trao đổi chất của tế bào trong cơ thể với môi trường ngoài phải gián tiếp thông qua yếu tố nào? + Môi trường trong cơ thể gồm những thành phàn nào? + Vai trò của môi trường trong cơ thể là gì? HS quan sát H13.2 và đọc thông tin, thảo luận sau đó trình bày, nhận xét, bổ sung và rút ra kết luận. - GV hoàn thiện kiến thức cho HS - GV yêu cầu HS đọc kết luận chung TIẾT 2. BẠCH CẦU VÀ MIỄN DỊCH Hoạt động 1: Tìm hiểu các hoạt động - Kháng nguyên là những phân chủ yếu của bạch cầu (18 phút) tử ngoại lai kích thích cơ thể tiết - GV: Y.C HS đọc thông tin, trả lời câu hỏi: ra kháng thể. + Thế nào là kháng nguyên? Kháng thể? - Kháng thể: là những phân tử + Sự tương tác giữa kháng nguyên và protein do cơ thể tiết ra để kháng thể diễn ra theo cơ chế nào? chống lại kháng nguyên. - HS nghiên cứu thông tin, phát biểu: I. Các hoạt động chủ yếu của Kháng nguyên, kháng thể. bạch cầu - Yêu cầu HS quan sát kĩ H 14.1 ; 14.3 và - Khi vi khuẩn, virut xâm nhập 14.4 kết hợp đọc thông tin SGK. Thảo vào cơ thể, bạch cầu tạo nên 3 luận nhóm: hàng rào bảo vệ : + Bạch cầu có vai trò như thế nào đối với + Sự thực bào : bạch cầu chui ra cơ thể? khỏi mạch máu tới chỗ viêm + Sự thực bào là gì? Những loại bạch cầu nhiễm, hình thành chân giả, bắt GV: Nguyễn Thanh Loan

Giáo án Sinh Học 8

- Năng lực tư duy, sáng tạo

- Năng lực kiến thức sinh học

Trang 34


Trường THCS Đại Hùng

Năm học 2020 - 2021

nào thường thực hiện thực bào? + Tế bào B đã chống lại các kháng nguyên bằng cách nào? + Tế bào T đã phá hủy các tế bào cơ thể nhiễm vi khuẩn, virut bằng cách nào? - HS quan sát, trao đổi nhóm trả lời: - HS liên hệ thực tế : Giải thích hiện tượng mụn ở tay sưng tấy rồi khỏi?Hiện tượng nổi hạch khi bị viêm ? - Lưu ý : bạch cầu ưa axit và ưa kiềm cũng tham gia vào vô hiệu hoá vi khuẩn, virut nhưng với mức độ ít hơn. Hoạt động 2: Tìm hiểu miễn dịch (15 phút) - Yêu cầu HS đọc thông tin SGK và trả lời câu hỏi : - Miễn dịch là gì ? - Có mấy loại miễn dịch ? - Nêu sự khác nhau của miễn dịch tự nhiên và miễn dịch nhân tạo ? - HS dựa vào thông tin SGK để trả lời, sau đó rút ra kết luận. - Hiện nay trẻ em đã được tiêm phòng bệnh nào ?Hiệu quả ra sao ?

và nuốt các vi khuẩn, virut vào trong tế bào rồi tiêu hoá chúng. + Limpho B: tiết ra kháng thể vô hiệu hoá kháng nguyên theo cơ chế chìa khóa-ổ khóa + Limpho T: tiết ra các prôtêin đặc hiệu (kháng thể) làm tan màng tế bào bị nhiễm để vô hiệu hoá kháng nguyên. II. Miễn Dịch a. Khái niệm : Là khả năng cơ thể không bị mắc 1 bệnh nào đó mặc dù sống ở môi trường có vi khuẩn, virut gây bệnh. b. Phân loại : Có 2 loại miễn dịch : + Miễn dịch tự nhiên : Tự cơ thể có khả năng không mắc 1 số bệnh (miễn dịch bẩm sinh) hoặc sau 1 lần mắc bệnh ấy (miễn dịch tập nhiễm). + Miễn dịch nhân tạo : Chủ động tạo cho cơ thể khả năng miễn dịch bằng vacxin. TIẾT 3 ĐÔNG MÁU VÀ NGUYÊN TẮC TRUYỀN MÁU Hoạt động 1: Tìm hiểu cơ chế đông máu I. Đông máu và vai trò của nó (9 phút) - Khái niệm: Đông máu là hiện GV: Khi bị đứt tay, vết thương nhỏ, máu tượng hình thành khối máu đông chảy ra sau đó ngừng hẳn nhờ một khối hàn kín vết thương. máu đông bịt kín vết thương. Tại sao lại - Vai trò: Giúp cơ thể tự bảo vệ, xuất hiện khối máu đông đó. Cơ chế đông chống mất máu khi bị thương. máu ra sao? - Cơ chế đông máu : SGK GV: Yêu cầu HS nêu một vài ví dụ về Vết thương→ tế bào máu hiện tượng đông máu vỡ→giải phóng enzim→ chất HS: liên hệ khi cắt tiết gà vịt, máu đông sinh tơ máu trong huyết GV: Yêu cầu HS nghiên cứu sơ đồ cơ chế tương→tơ máu→khối máu đông đông máu trong SGK/48 và nêu cơ chế đông máu HS: Nghiên cứu sơ đồ, đưa ra cơ chế đông máu GV: Đưa ra câu hỏi cho học sinh thảo luận ? Sự đông máu có ý nghĩa gì đối với cơ thể ? Sự đông máu có l.quan tới yếu tố nào

GV: Nguyễn Thanh Loan

Giáo án Sinh Học 8

- Năng lực tự học

- Năng lực tự học

- Năng lực tự học

- Năng lực tư duy, sáng tạo

Trang 35


Trường THCS Đại Hùng

Năm học 2020 - 2021

của máu ? Tiểu cầu đóng vai trò gì trong quá trình đông máu? ? Khi gặp vết thương chảy máu ta phải xử lí như thế nào? ? Vì sao trong hệ mạch máu lại không đông thành cục ? Nếu không có cơ chế đông máu thì sẽ gây ra hậu quả gì? ? Nhiều người bị bệnh máu khó đông không có hoặc cơ chế đông máu bị hạn chế thì cần phải làm gì? HS: Thảo luận và đưa ra đáp án GV: Nhận xét, hoàn thiện kiến thức Hoạt động 2: Tìm hiểu các nguyên tắc truyền máu (15 phút) - GV: Ở người có mấy nhóm máu đó là nhóm máu nào? - GV hướng dẫn HS nghiên cứu thí nghiệm SGK trao đổi nhóm trả lời ? Hồng cầu máu người có các loại kháng nguyên nào? ? Huyết tương máu người nhận có các loại kháng thể nào? Chúng có gây kết dính hồng cầu máu người cho hay không? HS: Thảo luận nhóm và đưa ra câu trả lời GV: Yêu cầu HS hoàn thành bài tập: Mối quan hệ cho và nhận giữa các nhóm máu - GV nhận xét đánh giá phần thảo luận của học sinh. - GV treo tranh H.15, tiếp tục nêu câu hỏi ? Máu có cả kháng nguyên A và B có thể truyền cho người có nhóm máu O được không? Vì sao? ? Máu không có cả kháng nguyên A và B có thể truyền cho người có nhóm máu O được không? Vì sao? ? Tại sao nhóm O cho được nhóm A mà không truyền ngược lại được HS: Thảo luận và đưa ra đáp án GV: Nhận xét, Củng cố thêm ? Máu có nhiễm các tác nhân gây bệnh Có thể đem truyền cho người khác được không? Vì sao? ?Khi đi truyền máu cần tuân thủ những nguyên tắc nào GV: Nguyễn Thanh Loan

- Năng lực quản lí II. Các nguyên tắc truyền máu 1. Các nhóm máu ở người - Có 4 nhóm máu: O, A, B, AB - Nhóm máu O: hồng cầu không có cả kháng nguyên A và B, huyết tương có cả α và β - Nhóm máu A: hồng cầu chỉ có kháng nguyên A, huyết tương chỉ có β - Nhóm máu B: hồng cầu chỉ có kháng nguyên B, huyết tương chỉ có α - Nhóm máu AB: hồng cầu có cả kháng nguyên A và B, huyết tương không có α và β - Nhóm máu O chuyên cho, nhóm máu AB chuyên nhận. 2. Các nguyên tắc cần tuân thủ khi truyền máu: + Lựa chọn nhóm máu cho phù hợp + Kiểm tra mầm bệnh trước khi truyền máu

Giáo án Sinh Học 8

Trang 36


Trường THCS Đại Hùng

Năm học 2020 - 2021

HS: Rút ra kết luận GV: Nhận xét, hoàn thiện kiến thức. TIẾT 4 TUẦN HOÀN MÁU VÀ LƯU THÔNG BẠCH HUYẾT Hoạt động 1: Tìm hiểu tuần hoàn máu I. Tuần hoàn máu (20 phút) 1. Cấu tạo và chức năng của hệ - GV yêu cầu HS quan sát H 16.1 SGK và tuần hoàn máu trả lời câu hỏi : - Hệ tuần hoàn máu gồm 2 - Hệ tuần hoàn máu gồm những cơ quan phần : tim và hệ mạch nào ? Nêu đặc điểm của mỗi thành phần + Tim 4 ngăn: 2 tâm nhĩ, 2 tâm đó ? thất - HS trình bày trên tranh. Nửa phải chứa máu đỏ thẫm, nửa trái chứa máu đỏ tươi - Yêu cầu HS quan sát H 16.1, lưu ý đường đi của mũi tên và màu máu trong Chức năng : Co bóp tạo lực đẩy động mạch, tĩnh mạch. Thảo luận để trả để máu đi đến các cơ quan. lời 3 câu hỏi : + Hệ mạch : - Mô tả đường đi của máu trong vòng - Động mạch : dẫn máu từ tim tuần hoàn nhỏ và vòng tuần hoàn lớn ? đến cơ quan. - Phân biệt vai trò của tim và hệ mạch - Tĩnh mạch : dẫn máu từ cơ trong sự tuần hoàn máu ? quan đến tim. - Nhận xét về vai trò của hệ tuần hoàn - Mao mạch : Nối động mạch và máu ? tĩnh mạch (đường kính mao HS : Trao đổi nhóm ; Đại diện nhóm trình mạch nhỏ). bày, các nhóm khác bổ sung. Chức năng : Dẫn máu từ tim đến GV Rút ra kết luận. các tế bào và từ tế bào trở về tim. - Vai trò của hệ tuần hoàn máu : lưu chuyển máu trong toàn cơ thể. 2. Đường đi của máu a. Vòng tuần hoàn lớn Hoạt động 2: Tìm hiểu lưu thông bạch Máu đỏ tươi do nhiều O2 huyết (10 phút) Máu từ tâm thất trái đến động - GV treo tranh H 16.2 phóng to, yêu cầu mạch chủ đến mao mạch ở phần HS nghiên cứu thông tin trên tranh và trả trên và dưới cơ thể để trao đổi lời câu hỏi : khí với tế bào sau đó theo tĩnh - Hệ bạch huyết gồm những thành phần mạch chủ trên và tĩnh mạch chủ cấu tạo nào ? (phân hệ) dưới về tâm nhĩ phải - Phân hệ lớn và phân hệ nhỏ thu bạch b. Vòng tuần hoàn nhỏ (máu đỏ huyết ở vùng nào của cơ thể ? thẫm do nhiều khí CO2) - Phân hệ lớn và phân hệ nhỏ đều gồm Máu từ tâm thất phải đến động những thành phần nào ? mạch phổi đến mao mạch phổi - HS nghiên cứu H 16.1 lưu ý chú thích để TĐK lấy O2 thải CO2 để máu và trả lời chuyển máu đỏ tươi rồi theo TM - Lưu ý HS : phổi về tâm nhĩ trái. + Hạch bạch huyết còn là nơi sản xuất II. Lưu thông bạch huyết *Thành phần cấu tạo của hệ bạch bạch cầu. GV: Nguyễn Thanh Loan

Giáo án Sinh Học 8

- Năng lực kiến thức sinh học

NL giải quyết vấn đề

- Năng lực tự học

- Năng lực quản lí.

- Năng lực tư duy, sáng tạo

Trang 37


Trường THCS Đại Hùng

Năm học 2020 - 2021

huyết: Mao mạch bạch huyết>hạch bạch huyết->mạch bạch huyết ->ống bạch huyết * HBH chia làm 2 phân hệ - Phân hệ nhỏ: Thu BH ở nửa trên bên phải cơ thể vào tĩnh mạch. - Năng - Phân hệ lớn: Thu BH từ phần lực tự còn lại của cơ thể. quản lí * Vai trò HBH: Cùng với hệ TH máu, HBH thực hiện chu trình luân chuyển môi trường trong cơ thể và tham gia bảo vệ cơ thể. TIẾT 5: TIẾT 17 BÀI 17: TIM VÀ MẠCH MÁU

- Sự luân chuyển bạch huyết trong mỗi phân hệ đều qua thành phần nào ? - Mô tả đường đi của bạch huyết trong phân hệ lớn và phân hệ nhỏ ? - Hệ bạch huyết có vai trò gì ? - HS nghiên cứu tranh, quan sát sơ đồ SGK, trao đổi nhóm và trình bày trên tranh. GV mở rộng : bạch huyết có thành phần tương tự huyết tương không chứa hồng cầu. Bạch cầu chủ yếu là dạng limpho.

HĐ 1: Tìm hiểu cấu tạo của tim (15 phút) GV yêu cầu HS nghiên cứu H 17.1 SGK kết hợp với kiến thức đã học lớp 7 và trả lời câu hỏi : - Xác định vị trí hình dạng cấu tạo ngoài của tim ? GV bổ sung cấu tạo màng tim. GV: Cho HS quan sát H 16.1 hoặc mô hình cấu tạo trong của tim để + Xác định các ngăn tim - 1 HS lên trình bày trên tranh và mô hình. - GV yêu cầu dựa vào kiến thức cũ và quan sát H 16.1 + H 17.1 điền vào bảng 17.1 ? - HS : Quan sát H 16.1 + 17.1 ; trao đổi nhóm để hoàn thành bảng. Đại diện nhóm trình bày. - GV cho HS quan sát mô hình cấu tạo trong của tim để kiểm chứng. - GV nêu câu hỏi: ? So sánh thành cơ tâm thất với thành cơ tâm nhĩ? Vì sao có sự khác nhau đó? ? Giữa tâm nhĩ với tâm thất và giữa tâm thất với động mạch có thêm bộ phận gì? Nó có chức năng gì? - HS quan sát thảo luận và đưa ra nhận xét - GV nhận xét bổ xung - HS chốt GV: Nguyễn Thanh Loan

I. Cấu tạo tim 1. Cấu tạo ngoài của tim - Tim gần giống hình chóp nón, có màng tim bao bọc bên ngoài. - Tâm thất lớn tạo thành đỉnh tim 2. Cấu tạo trong - Tim có 4 ngăn - Thành cơ tâm thất dày hơn thành cơ tâm nhĩ (thành cơ tâm thất trái dày nhất) -Giữa tâm nhĩ với tâm thất và giữa tâm thất với động mạch có van giúp lưu thông máu theo 1 chiều

Giáo án Sinh Học 8

- Năng lực tự học

- Năng lực tư duy sáng tạo

- Năng lực tự học

Trang 38


Trường THCS Đại Hùng

Năm học 2020 - 2021

HĐ 2: Tìm hiểu cấu tạo mạch máu (10 II. Cấu tạo mạch máu phút) - Có 3 loại mạch máu là : động GV: Yêu cầu HS quan sát H 17.2 và cho mạch, tĩnh mạch và mao mạch. biết : - Sự khác biệt giữa các loại - Có những loại mạch máu nào ? mạch : - So sánh và chỉ ra sự khác biệt giữa các Nội dung trong phiếu học tập loại mạch máu. Giải thích sự khác nhau đó ? - HS thảo luận và đư ra ý kiến - GV cho HS đối chiếu kết quả với H 17.2 để hoàn thành kết quả đúng vào bảng. - Mỗi HS thu nhận thông tin qua H 17.2 SGK để trả lời câu hỏi : - Đại diện nhóm báo cáo kết quả, điền vào bảng. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. GV: Nhận xét đưa ra đáp án HĐ 3: Tìm hiểu chu kì co dãn của tim III. Chu kì co dãn của tim (10 phút) Tim co dãn theo chu kì - GV yêu cầu HS quan sát H 17.3 SGK và - Chu kì co dãn tim gồm 3 pha, trả lời câu hỏi : kéo dài 0,8 s - Mỗi chu kì co dãn của tim kéo dài bao + Pha co tâm nhĩ : 0,1s. nhiêu giây ? Gồm mấy pha ? + Pha co tâm thất : 0,3s. - Thời gian làm việc là bao nhiêu giây ? + Pha dãn chung : 0,4s. Nghỉ bao nhiêu giây ? * 1 phút diễn ra 75 chu kì co dãn - Tim nghỉ ngơi hoàn toàn bao nhiêu tim (nhịp tim). giây ? - Thử tính xem mỗi phút diễn ra bao nhiêu chu kì co dãn tim ? HS: Đại diện nhóm trình bày, nhận xét, bổ sung. GV: Nhận xét, hoàn thiện kiến thức GV liên hệ thực tế : Vì sao tim hoạt động suốt đời không mệt mỏi ? TIẾT 6: VẬN CHUYỂN MÁU QUA HỆ MẠCH. VỆ SINH HỆ TUẦN HOÀN - Năng Hoạt động 1: Tìm hiểu sự vận chuyển I. Sự vận chuyển máu qua hệ máu qua hệ mạch (15 phút) lực tự mạch - GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin , - Máu vận chuyển qua hệ mạch học quan sát H 18.1 ; 18.2 SGK, thảo luận là nhờ: sức đẩy của tim, áp lực nhóm và trả lời câu hỏi : trong mạch máu và vận tốc máu. - Lực chủ yếu giúp máu tuần hoàn liên - Huyết áp là áp lực của máu lên tục và theo 1 chiều trong hệ mạch được thành mạch do tâm thất co và tạo ra từ đâu ? Cụ thể như thế nào ? dãn (huyết áp tối đa, huyết áp tối - Huyết áp trong tĩnh mạch rất nhỏ mà thiểu) máu vẫn vận chuyển về tim là nhờ tác - Ở động mạch: Vận tốc máu lớn GV: Nguyễn Thanh Loan

Giáo án Sinh Học 8

Trang 39


Trường THCS Đại Hùng

Năm học 2020 - 2021

động chủ yếu nào ? - Cá nhân tự nghiên cứu thông tin, quan sát tranh, thảo luận nhóm, thống nhất câu trả lời. Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác bổ sung. GV: Nhận xét câu trả lời và hoàn thiện - GV cho HS quan sát H 18.1 thấy huyết áp có trị số giảm dần từ động mạch, tới mao mạch sau đó tới tĩnh mạch . - Cho HS quan sát H 18.2 thấy vai trò của cơ bắp và van tĩnh mạch trong sự vận chuyển máu ở tĩnh mạch. - GV nhắc học sinh : Chính sự vận chuyển máu qua hệ mạch là cơ sở để rèn luyện và bảo vệ tim mạch→chuyển sang phần 2 Hoạt động 2: Tìm hiểu vệ sinh tim mạch (20 phút) - GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin SGK và trả lời câu hỏi : - Hãy chỉ ra các tác nhân gây hại cho hệ tim, mạch ? (khuyết tật về tim mạch, sốt cao, mất nhiều nước, sử dụng chất kích thích, nhiễm virut, vi khuẩn, thức ăn....) - Nêu các biện pháp bảo vệ tránh các tác nhân có hại cho hệ tim mạch ? - Cá nhân nghiên cứu thông tin SGK, thảo luận nhóm. Trả lời, nhận xét. GV: Nhận xét, hoàn thiện kiến thức GV: Yêu cầu HS nghiên cứu bảng 18 giải thích câu hỏi : - Nêu các biện pháp rèn luyện tim mạch ? - HS nghiên cứu bảng, trao đổi nhóm - Nêu kết luận. - GV liên hệ bản thân HS đề ra kế hoạch luyện tập TDTT.

GV: Nguyễn Thanh Loan

nhờ sự co dãn của thành mạch - Ở tĩnh mạch: Máu vận chuyển nhờ sự co bóp của các cơ quanh thành mạch, sức hút của lồng ngực khi hít vào, sức hút của tâm nhĩ khi dãn ra và van 1 chiều. II. Vệ sinh tim mạch 1. Cần bảo vệ tim mạch tránh các tác nhân có hại a. Các tác nhân gây hại Có nhiều tác nhân bên trong và bên ngoài gây hại cho tim mạch: - Khuyết tật tim, phổi xơ, sốc mạnh, sốt cao, mất máu nhiều, chất kích thích mạnh, ăn nhiều mỡ động vật - Do luyện tập thể thao quá sức - Do một số virut, vi khuẩn b. Biện pháp bảo vệ hệ tim mạch + Không sử dụng các chất kích thích có hại : rượu, thuốc lá, hêrôin... + Cần kiểm tra sức khoẻ định kì hàng năm để phát hiện khuyết tật liên quan đến tim mạch để điều trị kịp thời. + Khi bị sốc, hoặc tress cần điều chỉnh cơ thể theo lời bác sĩ. + Cần tiêm phòng các bệnh có hại cho tim mạch : thương hàn, bạch cầu, .. và điều trị kịp thời các chứng bệnh như cúm, thấp khớp... + Hạn chế ăn thức ăn hại cho tim mạch như : mỡ động vật... 2. Cần rèn luyện hệ tim mạch - Tập TDTT thường xuyên, đều đặn vừa sức kết hợp với xoa bóp ngoài da. - Tạo cuộc sống, tinh thần thoải mái, vui vẻ - Lựa chọn cho mình 1 phương pháp rèn luyện phù hợp

Giáo án Sinh Học 8

- NL tư duy sáng tạo

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ

Trang 40


Trường THCS Đại Hùng

Năm học 2020 - 2021

TIẾT 7: THỰC HÀNH SƠ CỨU CẦM MÁU Hoạt động 1: Tìm hiểu về các dạng chảy I. Các dạng chảy máu máu (10 phút) Có 3 dạng chảy máu: GV: Thông báo về các dạng chảy máu là: + Chảy máu mao mạch: Máu - Năng Chảy máu mao mạch, chảy máu tĩnh chảy ít, chậm lực tự mạch, chảy máu động mạch. + Chảy máu tĩnh mạch: Máu học - Em hãy cho biết biểu hiện của các dạng chảy nhiều hơn, nhanh hơn chảy máu đó? + Chảy máu động mạch: Máu HS: Ghi nhận 3 dạng chảy máu và bằng chảy nhiều, mạnh, thành tia. kiến thức thực tế liên hệ bản thân để trả lời câu hỏi GV: Giúp HS hoàn thiện kiến thức II. Tập băng bó vết thương - Năng Hoạt động 2: Tập băng bó vết thương a. Băng bó vết thương ở lòng (20 phút) bàn tay (Chảy máu mao mạch và lực tư GV yêu cầu tĩnh mạch) duy - Khi bị chảy máu ở lòng bàn tay thì băng Các bước tiến hành: SGK/61 sáng bó như thế nào ? tạo HS: Nêu các bước tiến hành - GV lưu ý HS 1 số điểm, yêu cầu các nhóm tiến hành. - GV kiểm tra mẫu băng của các tổ : yêu cầu mẫu băng phải đủ các bước, gọn, đẹp, không quá chặt, không quá lỏng. GV yêu cầu - Khi bị chảy máu ở động mạch, cần tiến b. Băng bó vết thương ở cổ tay hành như thế nào ? (Chảy máu động mạch) HS: Nêu các bước tiến hành Các bước tiến hành: SGK/61 - Năng - Lưu ý HS về vị trí dây garô cách vết lực sử thương không quá gần (> 5cm), không dụng quá xa. ngôn - Yêu cầu các nhóm tiến hành. ngữ - GV kiểm tra, đánh giá mẫu. + Mẫu băng phải đủ các bước, gọn, đẹp không quá chăt hay quá lỏng. + Vị trí dây garô. Hoạt động 3: Thu hoạch (5p) - GV yêu cầu mỗi HS về nhà tự viết báo cáo thực hành theo SGK. - GV căn cứ vào đáp án + sự chuẩn bị + thái độ học tập của HS để đánh giá, cho điểm. Hoạt động 3: Luyện tập - GV cho HS hoàn thiện nốt các phiếu học tập Đáp án bảng 17.1 : Nơi máu được bơm tới từ các ngăn tim Các ngăn tim co Nơi máu được bơm Các ngăn tim co Nơi máu được bơm GV: Nguyễn Thanh Loan

Giáo án Sinh Học 8

Trang 41


Trường THCS Đại Hùng

Năm học 2020 - 2021

tới Tâm nhĩ trái co

Tâm thất trái

Tâm thất trái co

Tâm nhĩ phải co

Tâm thất phải

Tâm thất phải co

Vòng tuần hoàn lớn Vòng tuân hoàn nhỏ

Đáp án phiếu học tập: So sánh sự khác biệt giữa các loại mạch : Loại Sự khác biệt về cấu tạo Giải thích mạch - Thành có 3 lớp với lớp mô liên kết và lớp - Thích hợp với chức năng Động cơ trơn dày hơn của tĩnh mạch. dẫn máu từ tim tới các cơ mạch - Lòng hẹp hơn tĩnh mạch. quan với vận tốc cao, áp lực lớn. - Thành có 3 lớp nhưng lớp mô liên kết và - Thích hợp với chức năng lớp cơ trơn mỏng hơn của động mạch. dẫn máu từ khắp các tế bào Tĩnh - Lòng rộng hơn của động mạch. cơ thể về tim với vận tốc và mạch - Có van 1 chiều ở những nơi máu chảy áp lực nhỏ. ngược chiều trọng lực. - Nhỏ và phân nhánh nhiều. - Thích hợp với chức năng Mao - Thành mỏng, chỉ gồm một lớp biểu bì. toả rộng tới từng tế bào của mạch - Lòng hẹp. các mô, tạo điều kiện cho sự trao đổi chất với các tế bào. Hoạt động 4; 5: Vận dụng, mở rộng (2 phút) 1. Tại sao khi bị thương, chảy nhiều máu, việc đầu tiên phải làm là xử lý cầm máu? 2. Một số bạn học sinh có thói quen là chỉ uống nước khi cơ thể cảm thấy khát, theo em thói quen này có đúng không? Giải thích? 3. Trong điều trị cho bệnh nhân bị tiêu chảy, việc cần làm là bổ sung chất điện giải oresol, em hãy giải thích cơ sở của việc làm này? 4. Củng cố: GV khắc sâu, mở rộng nội dung bài học Tiết 1: - Trình bày thành phần cấu tạo của máu? Chức năng của huyết tương và hồng cầu? - Môi trường trong cơ thể gồm những thành phần nào? Chức năng của môi trường trong cơ thể? Tiết 2: - Đọc ghi nhớ - Bạch cầu có vai trò như thế nào đối với cơ thể? - Sự thực bào là gì? Những loại bạch cầu nào thường thực hiện thực bào? - Nêu sự khác nhau của miễn dịch tự nhiên và miễn dịch nhân tạo ? Tiết 3: - Tiểu cầu đã tham gia bảo vệ cơ thể chống mất máu như thế nào ? - Ở người có mấy nhóm máu? các nguyên tắc cần tuân thủ khi truyền máu là gì? - HS đọc kết luận trong SGK. Tiết 4: -HS đọc ghi nhớ -Trả lời câu hỏi SGK Tiết 5: - GV dùng H 17.4 câm yêu cầu HS điền chú thích. -Đọc ghi nhớ Tiết 6: HS trả lời câu 1, 4 SGK. GV: Nguyễn Thanh Loan

Giáo án Sinh Học 8

Trang 42


Trường THCS Đại Hùng

Năm học 2020 - 2021

Tiết 7: - GV nhận xét chung về : phần chuẩn bị của HS, ý thức học tập, kết quả 5. Hướng dẫn học ở nhà: Tiết 1: - Học bài - Đọc mục “ Em có biết” - Soạn bài mới Tiết 2: Học bài và trả lời câu hỏi 1, 2, 3 SGK. Tiết 3: - Học bài trả lời câu hỏi SGK - Đọc mục “Em có biết”. Tiết 4: - Học bài và trả lời câu hỏi SGK vào vở - Đọc mục “Em có biết” - Kẻ bảng 17.1 vào vở. Tiết 5: Học bài và trả lời câu hỏi 1 SGK. - Làm bài tập 2, 3, 4 vào vở bài tập. Tiết 6: Học bài và trả lời câu hỏi 1, 3, 4 SGK. Tiết 7: - Hoàn thành báo cáo thu hoạch.

GV: Nguyễn Thanh Loan

Giáo án Sinh Học 8

Trang 43


Trường THCS Đại Hùng

Năm học 2020 - 2021

Ngày soạn: 9/11/2020 Ngày dạy: 8B: 12/11/2020; 8A: 13/11/2020 TIẾT 20 KIỂM TRA 1 TIẾT I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: - Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của HS từ chương I đến chương III - Qua kiểm tra, phân luồng học sinh, tìm biện pháp giảng dạy thích hợp. 2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng tự giác, tư duy độc lập, kỹ năng làm bài trắc nghiệm. 3. Thái độ: Giáo dục hs tính trung thực, nghiêm túc trong khi làm bài. 4. Năng lực cần hình thành và phát triển: + Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp, hợp tác, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, sử dụng ngôn ngữ, tính toán + Năng lực riêng: Kiến thức sinh học, nghiên cứu khoa học, năng lực thực hiện trong phòng thí nghiệm II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Giáo viên: Thiết kế ma trận đề kiểm tra. Ra đề kiểm tra + đáp án biểu điểm 2. Học sinh: Ôn tập lại kiến thức trong chương III. ĐỀ BÀI I. MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA Nhận biết Cấp độ Thông hiểu Vận dụng VD Cao Cộng Chủ đề TN TL TN TL TN TL TN TL Nhận biết 1. Khái được cung quát về phản xạ, cơ thể Noron dẫn truyền xung thần kinh Số câu 2 2 Số điểm 1 1 Tỉ lệ % 10% 10% Nhận biết Vận dụng cấu 2. Vận cấu tạo và tạo xương giải động tính chất thích hiện xương tượng thực tế Số câu 1 1 2 Số điểm 0.5 0.5 1 Tỉ lệ % 5% 5% 10% Nhận biết Hiểu đường đi Vận dụng cơ Vận dụng 3. Tuần các loại của máu, thực chế đông máu nguyên tắc hoàn bạch cầu hành sơ cứu giải thích hiện truyền máu cầm máu. tượng thực tế làm bài tập Số câu 2 1 1 1 1 1 7 Số điểm 1 0.5 2 0.5 3 1 8 GV: Nguyễn Thanh Loan

Giáo án Sinh Học 8

Trang 44


Trường THCS Đại Hùng

Năm học 2020 - 2021

Tỉ lệ % 10% 5% 20% 5% 30% 10% 80% TS câu 5 2 4 11 2.5 2.5 5 10 TS điểm 25% 25% 50% 100% Tỉ lệ % II. ĐỀ BÀI A. TRẮC NGHIỆM: (4 điểm) Hãy khoanh tròn vào CÁC đáp án đúng Hãy khoanh tròn những câu trả lời em cho là đúng trong các câu sau Câu 1: Một cung phản xạ điển hình gồm A. Cơ quan thụ cảm, nơron hướng tâm, nơron trung gian, và cơ quan phản ứng B. Cơ quan thụ cảm, nơron trung gian, nơron li tâm và cơ quan phản ứng C. Cơ quan thụ cảm, nơron hướng tâm, nơron trung gian, nơron li tâm và cơ quan phản ứng D. Cơ quan hấp thụ, nơron hướng tâm, nơron trung gian, nơron li tâm và cơ quan phản ứng Câu 2: Nơron thần kinh nào dẫn truyền về tuỷ sống các xung động khi da bị bỏng A. Nơron hướng tâm B. Nơron li tâm C. Nơron trung gian D. Cả 3 nơron trên. Câu 3: Xương dài ra do đâu? A. Sự phân chia của các tế bào mô xương cứng B. Sự phân chia của các tế bào màng xương C. Sự phân chia của các tế bào khoang xương D. Sự phân chia của các tế bào sụn tăng trưởng Câu 4: Tại sao xương động vật được ninh (nấu) càng lâu thì càng bở A. Dưới tác dụng của nhiệt độ xương mềm ra B. Vì khi nấu chất cốt giao được phân hủy làm các chất vô cơ không liên kết được với nhau thì xương bở ra C. Khi nấu chất vô cơ bị phân hủy D. Cả A,B,C đều sai Câu 5: Loại bạch cầu nào vô hiệu hóa tế bào vi khuẩn? A. Bạch cầu trung tính B. Bạch cầu limpho B C. Bạch cầu mono D. Bạch cầu lim pho T Câu 6: Khi có vết thương bạch cầu đã tạo nên các hàng rào bảo vệ nào để bảo vệ cơ thể B. Tiểu thực bào→Đại thực A. Đại thực bào→Limpho T→Limpho B bào→Vô hiệu hóa C. Đại thực bào→Limpho B→Limpho T D. Nhận biết →Vô hiệu hóa→Phân hủy Câu 7: Tim hoạt động theo chu kì như thế nào A. Tâm nhĩ làm việc 0,1 giây, nghỉ 0,7 giây B. Tâm thất làm việc 0,3 giây, nghỉ 0,5 giây C.Tim nghỉ hoàn toàn 0,4 giây D. Tim hoạt động liên tục không theo chu kì nào cả. Câu 8: Vết thương chảy máu động mạch ở tay, chân cần làm gì A. Cố gắng băng bó vết thương, bao giờ cầm máu thì thôi B. Sơ cứu nhanh vết thương, sau đó chở ngay đến bệnh viện gần nhất C. Dùng tay bịt vết thương lại, để 1 lúc là máu cầm D. Không phải làm gì vì cơ thể đã có cơ chế đông máu B. TỰ LUẬN: (6 điểm) GV: Nguyễn Thanh Loan

Giáo án Sinh Học 8

Trang 45


Trường THCS Đại Hùng

Năm học 2020 - 2021

Câu 1: a. Khi không may bị đứt tay và chảy máu sau 1 thời gian thì máu ngừng chảy. Em hãy cho biết cơ chế đó và trình bày lại cơ chế. (2đ) b. Em đã bao giờ bị đứt tay hay một vết thương nào đó gây chảy máu chưa? Vết thương đó lớn hay nhỏ, chảy máu nhiều hay ít? Và lúc đó em đã xử lí như thế nào? (1đ) Câu 2: Mô tả đường đi của máu. Tại sao máu nửa phải có màu đỏ thẫm và nửa trái có màu đỏ tươi (2đ) Câu 3: Một bệnh nhân có nhóm máu B cần truyền máu. Bệnh viện chỉ còn 2 bình chứa 2 nhóm máu là O và AB. Hỏi bác sĩ sẽ truyền máu nào cho bệnh nhân? Giải thích?.(1đ) III. ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM A. TRẮC NGHIỆM: (4 điểm) Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 Đáp án C A D B B C A,B,C B Điểm 0.5 0.5 0.5 0.5 0.5 0.5 0.5 0.5 B. TỰ LUẬN: (6 điểm) Bài Đáp án Điểm Đó là cơ chế đông máu 0.5 - Khái niệm: Đông máu là hiện tượng hình thành khối máu đông hàn 0.5 kín vết thương. - Cơ chế đông máu : 1 Vết thương→ tế bào máu vỡ→giải phóng enzim→ chất sinh tơ máu 1 trong huyết tương→tơ máu→khối máu đông (3đ) b. Học sinh có thể trả lời theo 2 trường hợp: TH1: Có bị chảy máu, vết thương nhỏ, máu chảy ít, thường dùng bông y tế để bang kín vết thương 1 TH2: Có bị chảy máu, vết thương lớn, máu chảy nhiều, thường sơ cứu vết thương bằng bông, gạc, sau đó đến trạm y tế để được cầm máu. - Vòng tuần hoàn lớn (Máu đỏ tươi do nhiều O2) Máu từ tâm thất trái đến động mạch chủ đến mao mạch ở phần trên và 0,5 dưới cơ thể để trao đổi khí với tế bào sau đó theo tĩnh mạch chủ trên và tĩnh mạch chủ dưới về tâm nhĩ phải - Vòng tuần hoàn nhỏ (máu đỏ thẫm do nhiều khí CO2) Máu từ tâm thất phải đến động mạch phổi đến mao mạch phổi để 0.5 TĐK lấy O2 thải CO2 để máu chuyển máu đỏ tươi rồi theo TM phổi 2 về tâm nhĩ trái. (2đ) - Nửa phải có màu đỏ thẫm vì: Khi máu lưu thông trong hệ mạch đến các cơ quan thì ở đây có sự trao đổi khí các cơ quan lấy khí O2 và nhả khí CO2 nên lúc này máu giàu khí CO2 nghèo khí O2 và có màu đỏ 0.5 thẫm. - Nửa trái có màu đỏ tươi vì: Khi máu được lưu thông trong vòng tuần hoàn nhỏ đến các mao mạch phổi ở đây có sự TĐK lấy khí O2 đi nuôi 0,5 cơ thể và nhả khí CO2 ra phổi do đó máu giàu khí O2 và nghèo CO2 nên máu có màu đỏ thẫm. 3 Bác sĩ sẽ truyền nhóm máu O cho bệnh nhân nhóm máu B 0.5 GV: Nguyễn Thanh Loan

Giáo án Sinh Học 8

Trang 46


Trường THCS Đại Hùng

Năm học 2020 - 2021

(1đ)

Vì trong huyết tương của người nhận chứa kháng thể α mặt khác hồng cầu người cho không có kháng nguyên A và B nên máu sẽ không bị kết dính và truyền được IV. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC: 1. Kiểm tra sĩ số: Nhắc nhở hs làm bài nghiêm túc, không trao đổi khi làm bài ... 2. Kiểm tra dụng cụ của HS chuẩn bị cho giờ kiểm tra: 3. Phát đề kiểm tra cho HS: 4. Củng cố (2 phút) Thu bài 5. Hướng dẫn học ở nhà (1 phút) Đọc trước bài 20 V. ĐÁNH GIÁ NHẬN XÉT SAU KHI CHẤM BÀI KIỂM TRA:

0.5

KẾT QUẢ Lớp

Tổng số HS

Số Kém bài 0-<3.5 KT SL

8A 8B

Yếu 3.5- <5

% SL

%

Tỉ lệ TB dưới 5- <6.5 TB SL

Khá 6.5-<8

% SL

Giỏi 8-10

% SL

Tỉ Tỉ lệ lệ % trên khá, TB giỏi

Ghi chú

%

19 21

GV: Nguyễn Thanh Loan

Giáo án Sinh Học 8

Trang 47


Trường THCS Đại Hùng

Năm học 2020 - 2021

Ngày soạn: 13/11/2020 Ngày dạy: Tiết 21 Tiết 22 Tiết 23 Tiết 24 8A 16/11/2020 20/11/2020 23/11/2020 27/11/2020 8B 16/11/2020 19/11/2020 23/11/2020 26/11/2020 CHƯƠNG IV: HÔ HẤP TIẾT 21-24 CHỦ ĐỀ 3: HÔ HẤP I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: - Trình bày khái niệm hô hấp và vai trò của hô hấp với cơ thể sống. - Xác định được trên hình các cơ quan trong hệ hô hấp người - Mô tả các chức năng của chúng. - Liên hệ thực tế ý nghĩa của hô hấp với sự sống - Trình bày động tác thở( hít vào, thở ra) với sự tham gia của các cơ thở. - Nêu rõ khái niệm về dung tích sống lúc thở sâu( bao gồm:khí lưu thông, khí bổ sung, khí dự trử và khí cặn). - Phân biệt, thở sâu với thở bình thường và nêu rõ ý nghĩa của thở sâu. - Biết cách vệ sinh hô hấp - Thao tác được các bước hô hấp nhân tạo 2. Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng quan sát tranh, tư duy logic ở HS. 3. Thái độ: Biết bảo vệ hoạt động hô hấp của bản thân. Yêu thích môn học 4. Năng lực cần hình thành và phát triển: + Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp, hợp tác, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, sử dụng ngôn ngữ, tính toán + Năng lực riêng: Kiến thức sinh học, nghiên cứu khoa học, năng lực thực hiện trong phòng thí nghiệm II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Giáo viên: Tranh phóng to hình 20.1; 20.2; 20.3 SGK và mô hình tháo lắp các cơ quan của cơ thể người. - Số liệu, hình ảnh về hoạt động gây ô nhiễm không khí và tác hại - Số liệu, hình ảnh về những con người đã đạt được những thành tích cao và đặc biệt trong rèn luyện hệ hô hấp. 2. Học sinh: Đọc trước bài ở nhà III. CẤU TRÚC CỦA CHỦ ĐỀ: 1. Cơ sở hình thành chủ đề: chủ đề được xây dựng từ những nội dung kiến thức nào của SGK (số tiết, tên của từng tiết theo PPCT hiện hành) Bài 20 (Tiết 21): Hô hấp và các cơ quan hô hấp Bài 21 (Tiết 22): Hoạt động hô hấp Bài 22 (Tiết 23): Vệ sinh hô hấp Bài 23 (Tiết 24): Thực hành hô hấp nhân tạo 2. Cấu trúc nội dung chủ đề: Cấu trúc nội dung Các mức độ câu hỏi, bài tập chủ đề theo từng tiết Nhận biết Thông hiểu Vận dụng VD cao Tiết 1: Hô hấp và các - Trình bày - Xác định được - Liên hệ thực GV: Nguyễn Thanh Loan

Giáo án Sinh Học 8

Trang 48


Trường THCS Đại Hùng

Năm học 2020 - 2021

khái niệm hô hấp và vai trò của hô hấp với cơ thể sống. Tiết 2: Hoạt động hô Trình bày hấp động tác thở( hít vào, thở ra) với sự tham gia của các cơ thở. cơ quan hô hấp

Tiết 3: Vệ sinh hô hấp Trình bày phản xạ tự điều hòa hô hấp trong hô hấp bình thường

Tiết 4: Thực hành hô - Hiểu rõ cơ hấp nhân tạo sở khoa học của hô hấp nhân tạo.

trên hình các cơ tế ý nghĩa của quan trong hệ hô hấp với sự hô hấp người sống Hiểu dung tích sống lúc thở sâu( bao gồm:khí lưu thông, khí bổ sung, khí dự trử và khí cặn). Đề ra biện pháp luyện tập để có một hệ hô hấp khoẻ mạnh và tích cực hành động ngăn ngừa các tác nhân gây ô nhiễm không khí - Hiểu trình tự các bước tiến hành hô hấp nhân tạo.

- Phân biệt, thở sâu với thở bình thường và nêu rõ ý nghĩa của thở sâu. Giải thích được cơ sở khoa học của việc luyện tập thể dục thể thao đúng cách

- Vận dụng phương pháp hà hơi thổi ngạt và phương pháp ấn lồng ngực.

IV. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số 1 phút 2. Kiểm tra bài cũ: 4 phút Tiết 1: Không Tiết 2: Câu 1: Hô hấp là gì? Hô hấp có vai trò quan trọng như thế nào với cơ thể sống? Câu 2: Hệ hô hấp gồm các cơ quan nào? Chúng có chức năng gì? Tiết 3: Câu 1: Thực chất của quá trình trao đổi khí ở phổi và ở tế bào là gì? Câu 2: Nhờ hoạt động của các cơ quan, bộ phận nào mà không khí trong phổi thường xuyên được đổi mới? Tiết 4: - Kiểm tra sự chuẩn bị của HS 3. Bài mới: Mỗi bài 34 phút Hoạt động 1: Khởi động O2 O2 GV đưa sơ đồ: MÁU

NƯỚC MÔ

TẾ BÀO

CO2 CO2 - GV nêu ra câu hỏi: Nhờ đâu mà máu lấy được Oxi để cung cấp cho Tế bào và thải được CO2 ra khỏi cơ thể? HS: Nhờ hô hấp, nhờ sự thở ra hít vào.... GV: Nguyễn Thanh Loan

Giáo án Sinh Học 8

Trang 49


Trường THCS Đại Hùng

Năm học 2020 - 2021

- GV: Vậy hô hấp là gì? Hô hấp có vai trò gì đối với cơ thể? Chúng ta cùng tìm hiểu vấn đề này trong chuyên đề hô hấp ở người. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt PTNL TIẾT 1. HÔ HẤP VÀ CÁC CƠ QUAN HÔ HẤP Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm hô I. Khái niệm hô hấp hấp (15 phút) - Hô hấp là quá trình cung cấp - GV : Y/c HS nghiên cứu thông tin SGK, oxy cho các tế bào của cơ thể và - Năng liên hệ kiến thức đã học ở lớp 3 và 7, thải khí cacbonic ra ngoài lực kiến quan sát H 20, thảo luận nhóm trả lời các - Nhờ hô hấp mà oxy được lấy thức câu hỏi: vào để oxy hóa các hợp chất hữu sinh - Hô hấp là gì? cơ tạo năng lượng cần cho mọi học - Hô hấp có liên quan như thế nào với hoạt động sống của cơ thể các hoạt động sống của tế bào và cơ thể? - Hô hấp gồm 3 giai đoạn: Sự - Hô hấp gồm những giai đoạn chủ yếu thở, trao đổi khí ở phổi, trao đổi nào? khí ở tế bào. - Sự thở có ý nghĩa gì với hô hấp? - GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, - Năng các nhóm khác nhận xét, bổ sung. lực tự -HS : Cá nhân nghiên cứu thông tin , kết học hợp kiến thức cũ và quan sát tranh, thảo luận thống nhất câu trả lời.- Nêu kết luận. - Dựa vào sơ đồ SGK và nêu kết luận.. - GV: nhận xét, hoàn thiện kiến thức Hoạt động 2: Tìm hiểu các cơ quan trong hệ hô hấp của người và chức năng 2. Các cơ quan trong hệ hô hấp của chúng (20 phút) của người và chức năng của - Yêu cầu HS nghiên cứu H20.2 SGK và chúng trả lời câu hỏi: - Hệ hô hấp gồm 2 bộ phận: đường dẫn khí (khoang mũi, - Hệ hô hấp gồm những cơ quan nào?Cấu tạo của các cơ quan đó ? họng....) và 2 lá phổi. - Năng -HS quan sát hình, trả lời câu hỏi. - Đường dẫn khí có chức năng lực tư - HS nghiên cứu tranh, mô hình và xác dẫn khí ra vào phổi, ngăn bụi, duy, định các cơ quan. làm ẩm không khí vào phổi và sáng - GV gọi HS lên xác định các cơ quan đó bảo vệ phổi khỏi tác nhân có hại. tạo trên tranh vẽ (hoặc mô hình) - Phổi: thực hiện chức năng trao - 1 HS lên bảng chỉ các cơ quan của hệ đổi khí giữa môi trường ngoài và hô hấp (hoặc gắn chú thích vào tranh máu trong mao mạch phổi. câm). - Các HS khác nhận xét, bổ sung, đánh giá, kết luận. - GV tiếp tục nêu câu hỏi: ? Những đặc điểm cấu tạo nào của các cơ quan trong đường dẫn khí có tác dụng làm ẩm, ấm không khí, bảo vệ ? ? Đặc điểm cấu tạo nào của phổi làm GV: Nguyễn Thanh Loan

Giáo án Sinh Học 8

Trang 50


Trường THCS Đại Hùng

Năm học 2020 - 2021

tăng diện tích bề mặt trao đổi khí ? ? Chức năng của đường dẫn khí và 2 lá phổi - HS tiếp tục trao đổi nhóm để thống nhất câu trả lời - GV nhận xét, đánh giá kết quả của mỗi nhóm, hoàn thiện kiến thức - GV liên hệ thực tế : Đường dẫn khí có chức năng làm ấm không khí, vậy tại sao đôi khi vào mùa đông chúng ta vẫn bị nhiễm lạnh vào phổi ? Chúng ta cần có biện pháp gì để bảo vệ đường hô hấp - HS : trao đổi nhóm trả lời câu hỏi TIẾT 2. HOẠT ĐỘNG HÔ HẤP Hoạt động 1: Tìm hiểu cơ chế thông khí I. Thông khí ở phổi ở phổi (20 phút) -Sự thông khí ở phổi nhờ cử - GV nêu câu hỏi: ? Vì sao các xương sườn được nâng lên động hô hấp(hít vào, thở ra) thì thể tích lồng ngực tăng và ngược lại? ? Thực chất sự thông khí ở phổi là gì? HS: Nghiên cứu tranh hình trong SGK/ 68 trao đổi nhóm để trả lời. -Các cơ liên sườn, cơ hoành, cơ GV: Đánh giá kết quả của mỗi nhóm và bụng phối hợp với xương ức, giảng giải thêm bằng hình vẽ. xương sườn trong cử động hô - GV yêu cầu HS quan sát H21.1; H21.2 hấp làm thay đổi thể tích lồng và đọc thông tin, thảo luận các câu hỏi: ngực -Dung tích phổi phụ thuộc vào: ? Các cơ lồng ngực đã phối hợp hoạt giới tính, tầm vóc, tình trạng sức động như thế nào để tăng giảm thể tích lồng ngực? khoẻ, sự luyện tập… ? Dung tích phổi khi hít vào, thở ra bình thường và gắng sức có thể phụ thuộc vào các yếu tố nào? - HS quan sát H21.1; H21.2 và đọc thông tin, thảo luận sau đó trình bày, nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét và yêu cầu HS rút ra kết luận GV hỏi thêm vì sao ta nên tập hít thở sâu? Hoạt động 2: Tìm hiểu sự trao đổi khí ở phổi và tế bào (15 phút) - GV yêu cầu HS quan sát H21.4 và đọc thông tin , thảo luận: ? Sự trao đổi khí ở phổi và tế bào thực II. Sự trao đổi khí ở phổi và tế hiện theo cơ chế nào? bào ? Nhận xét thành phần khí ôxi và khí - Sự trao đổi khí ở phổi: GV: Nguyễn Thanh Loan

Giáo án Sinh Học 8

- Năng lực kiến thức sinh học

- Năng lực tự học

- Năng lực tự học

Trang 51


Trường THCS Đại Hùng

Năm học 2020 - 2021

cacbonnic khi hít vào và thở ra? Do đâu + O2 khuyếch tán từ phế nang có sự chênh lệch đó? vào máu - HS quan sát H21.4 và đọc thông tin, + CO2 khuyếch tán từ máu vào thảo luận sau đó trình bày, nhận xét, bổ phế nang sung - Sự trao đổi khí ở tế bào: - GV nhận xét và yêu cầu HS tự rút ra kết + O2 khuyếch tán từ máu vào luận tế bào GV yêu cầu HS thảo luận câu hỏi + CO2 khuyếch tán từ tế bào ? Thực chất sự trao đổi khí xảy ra ở đâu? vào máu - HS quan sát H21.4 và đọc thông tin, thảo luận sau đó trình bày, nhận xét, bổ sung - GV yêu cầu HS đọc kết luận chung Tiết 3. VỆ SINH HÔ HẤP Hoạt động 1: Cần bảo vệ hệ hô hấp khỏi I. Cần bảo vệ hệ hô hấp khỏi các tác nhân có hại (15 phút) các tác nhân có hại - Các tác nhân gây hại cho hệ - GV yêu cầu HS đọc thông tin ở bảng 22 và thảo luận các câu hỏi: hô hấp là bụi, chất khí độc, vi ? Không khí có thể bị ô nhiễm và gây tác sinh vật gây nên các bệnh lao hại tới hoạt động hô hấp từ những loại phổi, viêm phổi, ngộ độc, ưng tác nhân như thế nào? thư phổi... ? Hãy đề ra các biện pháp bảo vệ hệ hô - Biện pháp: hấp tránh các tác nhân có hại? + Xây dựng môi trường trong HS đọc thông tin bảng 22, thảo luận sạch sau đó trình bày, nhận xét, bổ sung. + Không hút thuốc lá - GV nhận xét và yêu cầu HS rút ra kết + Đeo khẩu trang khi lao động ở luận nơi có nhiều bụi... - GV yêu cầu HS liên hệ bản thân đã làm gì để bảo vệ môi trường - GV hoàn thiện kiến thức cho HS * GDMT: Sau đó GV tóm tắt lại các vấn đề: Bảo vệ môi trường chung, môi trường làm việc, bảo vệ chính bản thân mình ? Em đã làm gì để tham gia bảo vệ môi trường trong sạch ở trường, lớp? ? Trồng nhiều cây xanh có lợi gì trong việc làm sạch bầu không khí quanh ta ? HS: Thảo luận II. Cần tập luyện để có một hệ Hoạt động 2: Cần luyện tập để có 1 hệ hô hấp khỏe mạnh hô hấp khỏe mạnh (15phút) - Cần luyện tập thể dục thể - GV yêu cầu HS đọc thông tin , thảo thao thường xuyên phối hợp tập luận: thở sâu và nhịp thở từ bé sẽ có ? Giải thích vì sao khi luyện tập thể dục hệ hô hấp khỏe mạnh. thể thao đúng cách, đều đặn từ bé có thể - Luyện tập thể dục thể thao có được dung tích sống lí tưởng? vừa sức, rèn luyện từ từ. ? Giải thích vì sao khi thở sâu và giảm GV: Nguyễn Thanh Loan

Giáo án Sinh Học 8

- Năng lực tư duy, sáng tạo

- Năng lực tự học

- Năng lực tư duy, sáng tạo

- Năng lực

Trang 52


Trường THCS Đại Hùng

Năm học 2020 - 2021

nhịp thở trong mỗi phút sẽ làm tăng hiệu quả hô hấp? HS đọc thông tin, thảo luận sau đó trình bày, nhận xét, bổ sung - GV nhận xét và kết luận GV hỏi ? Hãy đề ra các biện pháp luyện tập để có thể có một hệ hô hấp khỏe mạnh? ? Quá trình tập luyện để tăng dung tích sống phụ thuộc vào yếu tố nào? HS: thảo luận nhóm trả lời câu hỏi: - GV yêu cầu HS đọc kết luận chung TIẾT 4 THỰC HÀNH HÔ HẤP NHÂN TẠO Hoạt động 1: Tìm hiểu nguyên nhân I. Các nguyên nhân làm gián làm gián đoạn hô hấp (10 phút) đoạn hô hấp ở người - GV yêu cầu HS đọc thông tin, thảo luận: - Khi bị chết đuối: nước vào ? Có những nguyên nhân nào làm hô hấp phổi thì cần loại bỏ nước bằng của người bị gián đoạn? cách cõng nạn nhân ở tư thế dốc HS đọc thông tin , thảo luận sau đó ngược đầu trình bày, nhận xét, bổ sung. - Khi bị điện giật: nhanh chóng - GV nhận xét và yêu cầu HS rút ra kết ngắt nguồn điện luận - Khi bị thiếu khí hay nhiễm khí - GV hoàn thiện kiến thức cho HS độc: khiêng nạn nhân ra khỏi Hoạt động 2: Tiến hành hô hấp nhân khu vực đó tạo (25 phút) II. Thực hành hô hấp nhân tạo 1. Phương pháp hà hơi thổi + VĐ 1: Phương pháp hà hơi thổi ngạt - GV yêu cầu HS đọc thông tin , thảo ngạt luận: - Các bước tiến hành: ? Phương pháp hà hơi thổi ngạt được tiến + Đặt nạn nhân nằm ngửa đầu hành như thế nào? ngửa ra phía sau. HS đọc thông tin, thảo luận sau đó trình + Bịt mũi nạn nhân bằng hai bày, nhận xét, bổ sung ngón tay - GV nhận xét và yêu cầu HS tự rút ra kết + Tự hít một hơi đầy lồng ngực luận rồi ghé sát môi vào miệng nạn - GV hướng dẫn các thao tác trên mô hình nhân và thổi hết sức vào phổi người nạn nhân, không để không khí - GV giảng giải thêm: thoát ra ngoài chỗ tiếp xúc với + Nếu miệng nạn nhân khó mở, có thể miệng dùng tay bịt miệng và thổi vào mũi. + Ngừng thổi để hít vào rồi lại + Nếu tim nạn nhân đồng thời ngừng thổi tiếp, tiếp tục cho đến khi đập, có thể vừa thổi ngạt vừa xoa bóp tim. nạn nhân tự hô hấp được + VĐ 2: Phương pháp ấn lồng ngực 2. Phương pháp ấn lồng ngực - GV yêu cầu HS đọc thông tin , thảo - Các bước tiến hành: luận: + Đặt nạn nhân nằm ngửa, ? Phương pháp ấn lồng ngực được tiến dưới lưng kê cao bằng một gối GV: Nguyễn Thanh Loan

Giáo án Sinh Học 8

quản lí

- Năng lực kiến thức sinh học

NL giải quyết vấn đề

- Năng lực tự học

- Năng lực quản lí.

Trang 53


Trường THCS Đại Hùng

Năm học 2020 - 2021

hành như thế nào? mềm để đầu hơi ngửa ra phía HS đọc thông tin, thảo luận sau đó trình sau. bày, nhận xét, bổ sung + Cầm hai cánh tay nạn nhân - GV nhận xét và yêu cầu HS tự rút ra kết và dùng sức nặng của cơ thể ép - Năng luận vào ngực nạn nhân cho không - GV hướng dẫn các thao tác trên mô hình khí trong phổi bị ép ra ngoài sau lực tư người đó dang hai tay nạn nhân về phía duy, sáng - GV giảng giải thêm: đầu nạn nhân + Có thể đặt nạn nhân nằm sấp, đầu hơi + Thực hiện liên tục cho tới tạo nghiêng sang một bên. khi sự hô hấp tự động của nạn + Dùng hai tay và sức nặng cơ thể ấn nhân ổn định bình thường. vào phần ngực dưới(phía lưng) nạn nhân theo từng nhịp. + Cũng thực hiện khoảng 12 – 20 nhịp/phút như thư thế nằm ngửa - GV yêu cầu HS tập từng nhóm 3 người theo cả hai phương pháp - GV yêu cầu HS viết thu hoạch Hoạt động 3: Luyện tập GV đưa ra một số câu hỏi vận dụng cho HS trực tiếp trả lời: Câu 1: Những đặc điểm cấu tạo nào của các cơ quan trong đường dẫn khí có tác dụng làm ẩm, làm ấm không khí đi vào phổi ? Câu 2: Đặc điểm nào tham gia bảo vệ phổi tránh khỏi tác tác nhân có hại ? Câu 3: Đường dẫn khí có chức năng làm ẩm, làm ấm không khí và bảo vệ phổi, vậy tại sao khi đi ngoài đường bụi bẩn hoặc tiếp xúc với bụi ta vẫn phải đeo khẩu trang. Mùa lạnh chúng ta vẫn bị nhiễm lạnh vào phổi? 1. Vì sao khi luyện tập thể dục thể thao đúng cách, đều đặn từ bé có thể có được dung tích sống lí tưởng? 2. Vì sao khi thở sâu và giảm nhịp thở trong mỗi phút sẽ làm tăng hiệu quả hô hấp? Hoạt động 4: Vận dụng, mở rộng Câu 1: Trực tiếp liên quan chặt chẽ đến hô hấp là hệ nào trong các hệ sau: B. hệ thần kinh; C. Hệ tuần hoàn; D. Hệ tiêu hóa A. Hệ bài tiết; Câu 2: Phản xạ ho có tác dụng: A. Dẫn không khí ra và vào phổi; B. Làm sạch và làm ấm không khí C. Tống các chất bẩn hoặc các dị vật; D. Ngăn cản bụi Câu 3: Hiện nay, dịch cúm đang bùng phát mạnh ở một số tỉnh thành trong đó có Phú Thọ. Em hãy cho biết nguyên nhân nào dẫn tới tình trạng trên? Câu 4: Một người hô hấp bình thường 18 nhịp/phút, mỗi nhịp hít vào 500ml không khí. Khi người ấy luyện tập nhịp hô hấp giảm xuống còn 12 nhịp/phút, mỗi nhịp hít vào 900ml không khí. a. Tính lượng khí lưu thông, khí ở khoảng chết, khí trao đổi ở người hô hấp bình thường, hô hấp sâu. b. So sánh lượng khí hữu ích ở người hô hấp bình thường, hô hấp sâu. c. Nêu ý nghĩa của việc luyện tập hô hấp. 4. Củng cố: GV chốt kiến thức trọng tâm của chuyên đề. GV: Nguyễn Thanh Loan

Giáo án Sinh Học 8

Trang 54


Trường THCS Đại Hùng

Năm học 2020 - 2021

GV cho HS tự đánh giá hoạt động của nhóm bạn nào tích cực bạn nào chưa tích cực trong hoạt động. GV nhận xét đánh giá hoạt động của từng nhóm những ưu điểm, tồn tại. GV nhận xét giờ thực hành những ưu nhược điểm của từng nhóm.. Cho điểm các nhóm . HS dọn vệ sinh lớp. 5. Hướng dẫn học ở nhà: Tiết 1: - Học bài và trả lời câu hỏi 1,3,4SGK. - Đọc trước bài mới Tiết 2: Học ghi nhớ Xem bài 22: “Vệ sinh hô hấp” Tiết 3: Học ghi nhớ SGK Chuẩn bị bài “ Thực hành: Hô hấp nhân tạo”. Đem theo gạc cứu thương và vuông vải màu 40 x 40cm, chiếu cá nhân, gối bông. Tiết 4: - Viết báo cáo thu hoạch theo mẫu SGK tr.77. - Ôn tập kiến thức về hệ tiêu hóa ở lớp 7. - Xem trước bài mới bài 24. - Nhận xét lớp.

GV: Nguyễn Thanh Loan

Giáo án Sinh Học 8

Trang 55


Trường THCS Đại Hùng

Năm học 2020 - 2021

Ngày soạn: ………………… Ngày dạy: …………………. TIẾT 25-31 CHỦ ĐỀ 4: TIÊU HÓA I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - HS trình bày được các nhóm chất trong thức ăn, các hoạt động trong quá trình tiêu hóa, vai trò của tiêu hóa với con người - HS xác định được trên mô hình các cơ quan tiêu hóa của hệ tiêu hóa ở người - Trình bày được sự biến đổi của thức ăn về mặt hóa học và cơ học ở khoang miệng, dạ dày, ruột non và ruột già - Nêu được những cấu tạo của ruột non phù hợp với chức năng hấp thụ chất dinh dưỡng và thải phân. - Mô tả được các con đường vận chuyển chất dinh dưỡng và thải cặn bã. - Trình bày được các tác nhân gây hại cho hệ tiêu hóa và mức độ tác hại của nó. - Kể một số bệnh về đường tiêu hóa - Chỉ ra được các biện pháp bảo vệ hệ tiêu hóa và đảm bảo sự tiêu hóa có hiệu quả. 2. Kĩ năng: - Rèn kĩ năng quan sát, phân tích, so sánh. - Kĩ năng hoạt động nhóm. 3. Thái độ: Giáo dục ý thức học tập, yêu thích môn học, có ý thức rèn luyện bảo vệ cơ thể và hệ tiêu hóa. 4. Năng lực cần hình thành và phát triển a. Năng lực chung: Giải quyết vấn đề, giao tiếp, hợp tác, tự học, tư duy sáng tạo, sử dụng ngôn ngữ, sử dụng công nghệ thông tin… b. Năng lực chuyên biệt: Năng lực kiến thức sinh học, năng lực nghiên cứu khoa học. II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH: 1. Giáo viên: - Máy chiếu, máy tính, giáo án. - Phiếu học tập. 2.Học sinh: - Nghiên cứu trước chủ đề. - Sưu tầm tranh ảnh, tư liệu, thông tin về quá trình bài tiết - Bài viết tuyên truyền, bài báo cáo. III. CẤU TRÚC CỦA CHỦ ĐỀ: 1. Cơ sở hình thành chủ đề: chủ đề được xây dựng từ những nội dung kiến thức nào của SGK (số tiết, tên của từng tiết theo PPCT hiện hành) Bài 24 (Tiết 25 ): Tiêu hóa và các cơ quan tiêu hóa Bài 25 (Tiết 26 ): Tiết 2: Tiêu hóa ở khoang miệng Bài 26 (Tiết 27 ): Tiết 3: TH Tìm hiểu hoạt động của enzim trong nước bọt Bài 27 (Tiết 28): Tiêu hóa ở dạ dày Bài 28 (Tiết 29 ): Tiêu hóa ở ruột non Bài 29 (Tiết 30): Hấp thụ chất dinh dưỡng và thải phân Bài 30 (Tiết 31): Vệ sinh tiêu hóa GV: Nguyễn Thanh Loan

Giáo án Sinh Học 8

Trang 56


Trường THCS Đại Hùng

Năm học 2020 - 2021

2. Cấu trúc nội dung chủ đề: Cấu trúc nội dung chủ đề theo từng tiết Nhận biết Tiết 1: Tiêu hóa và - HS trình bày các các cơ quan tiêu hóa được nhóm chất trong thức ăn, Tiết 2: Tiêu hóa ở − Nhận biết khoang miệng được các bộ phận ở khoang miệng; chức năng của các bộ phận đó; kể tên được các cơ quan và lực giúp ta nuốt Tiết 3: TH Tìm hiểu - Biết đặt các hoạt động của enzim thí nghiệm để tìm hiểu trong nước bọt những điều kiện bảo đảm cho Enzim hoạt động. Tiết 4: Tiêu hóa ở dạ - Nêu được cấu tạo của dạ dày dày; những hoạt động tiêu hóa ở dạ dày Tiết 5: Tiêu hóa ở - Nêu được cấu tạo của ruột non ruột non; những hoạt động tiêu hóa ở ruột non; lực giúp thức ăn di chuyển, cơ chế đóng mở môn vị Tiết 6: Hấp thụ chất − Nêu vai trò dinh dưỡng và thải của gan và phân ruột già

GV: Nguyễn Thanh Loan

Các mức độ câu hỏi, bài tập Thông hiểu Vận dụng - Các hoạt động - Xác định trong quá trình được trên mô tiêu hóa, vai trò hình các cơ của tiêu hóa với quan tiêu hóa con người của hệ tiêu hóa ở người − Phân biệt tiêu - Xác định hóa hóa học và được vai trò lí học; hiểu của tiêu hóa được tiêu hóa hóa học và lí hóa học và lí học đối với học ở khoang việc tiêu hóa thức ăn ở miệng. khoang miệng - Biết rút ra kết luận từ kết quả so sánh giữa thí nghiệm với đối chứng.

- Giải thích hiện tượng thực tế

- Hiểu được sự biến đổi lí học, hóa học ở dạ dày

Vận dụng ăn uống phù hợp để bảo vệ dạ dày

VD cao - Giải thích hiện tượng thực tế

- Giải thích hiện tượng thực tế

- Giải thích hiện tượng thực tế

- Hiểu được Giải thích hiện thức ăn khi tượng thực tế xuống ruột non được biến đổi như thế nào về mặt lí-hóa; tác dụng của các cơ ở thành ruột non − Vận dụng chứng minh sự phù hợp về cấu tạo và chức năng của ruột

Giáo án Sinh Học 8

- Vận dụng giải thích căn cứ chứng minh ruột non là cơ quan hấp Trang 57


Trường THCS Đại Hùng

Năm học 2020 - 2021

non với quá trình hấp thụ chất dinh dưỡng Tiết 7: Vệ sinh tiêu - Trình bày - Kể một số được các tác bệnh về đường hóa nhân gây hại tiêu hóa cho hệ tiêu hóa

thụ chất dinh dưỡng - Chỉ ra được các biện pháp bảo vệ hệ tiêu hóa và đảm bảo sự tiêu hóa có hiệu quả.

- Liên hệ bản thân có biện pháp ăn uống hợp vệ sinh.

IV. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số 1 phút 2. Kiểm tra bài cũ: 4 phút Tiết 1: Trình bày cách tiến hành phương pháp hà hơi thổi gạt. Tiết 2: Hệ tiêu hóa ở người gồm các cơ quan nào? Hãy kể tên các cơ quan đó? Tiết 3: Trình bày quá trình tiêu hóa ở khoang miệng. Tiết 4: Không Tiết 5: Biến đổi lí học và hóa học ở ruột già như thế nào? Tiết 6: Hoạt động tiêu hóa chủ yếu ở ruột non là gì? Tiết 7: Nêu những đặc điểm của ruột non phù hợp với việc hấp thụ chất dinh dưỡng 3. Bài mới: Mỗi bài 34 phút Hoạt động 1: Khởi động - GV hỏi: Hàng ngày chúng ta đã ăn những loại thức ăn nào? và thức ăn đó được biến đổi như thế nào? - HS trả lời Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt PTNL TIẾT 1. TIÊU HÓA VÀ CÁC CƠ QUAN TIÊU HÓA Hoạt động 1: Tìm hiểu thức ăn và sự I. Thức ăn và sự tiêu hóa tiêu hóa (10 phút) GV hỏi: ? Hằng ngày chúng ta ăn nhiều - Năng loại thức ăn. Vậy thức ăn đó thuộc loại lực kiến chất nào ? thức - Cá nhân suy nghĩ trả lời. - Thức ăn gồm chất hữu cơ và vô sinh GV: Ghi nhanh những loại thức ăn mà cơ. học HS trả lời - Hoạt động tiêu hóa gồm: Ăn, - GV yêu cầu HS quan sát H24.1; H24.2 đẩy thức ăn, tiêu hóa thức ăn, và đọc thông tin, thảo luận các câu hỏi: hấp thụ chất dinh dưỡng và thải ? Các chất nào trong thức ăn không bị cặn bã. biến đổi về mặt hóa học qua quá trình - Nhờ quá trình tiêu hóa, thức tiêu hóa? ăn biến đổi thành chất dinh ? Các chất nào trong thức ăn được biến dưỡng để hấp thụ và thải cặn bã đổi về mặt hóa học qua quá trình tiêu ra ngoài hóa? GV: Nguyễn Thanh Loan

Giáo án Sinh Học 8

Trang 58


Trường THCS Đại Hùng

Năm học 2020 - 2021

? Quá trình tiêu hóa gồm những hoạt động nào? Hoạt động nào là quan trọng? ? Vai trò của quá trình tiêu hóa thức ăn? HS quan sát H24.1; H24.2, đọc thông tin, thảo luận sau đó trình bày, nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét và yêu cầu HS rút ra kết luận, giải thích thêm HS: Lắng nghe Hoạt động 2: Tìm hiểu các cơ quan tiêu hóa (19 phút) GV: Treo hình 24.3 chỉ có mũi tên chỉ vào các cơ quan nhưng có phần chú thích và treo bảng phụ lên bảng yêu cầu hoàn thành bảng 24. - HS: Nghiên cứu thông tin SGK và H. 24.3 thảo luận nhóm 3 phút hoàn thành bảng 24. - GV nhận xét và yêu cầu HS tự rút ra kết luận - GV yêu cầu HS lên xác định trên mô hình. ? Hãy chỉ ra các cơ quan tiêu hóa ở người ? ?Việc xác định các cơ quan tiêu hóa có ý nghĩa như thế nào ? ? Tự xác định vị trí các cơ quan tiêu hóa trên cơ thể mình ? - Dựa vào sơ đồ HS trình bày. - Lớp theo dõi bổ sung nếu cần. - GV: Nhận xét đánh giá, chốt lai kiến thức giúp HS khắc sâu. Kết luận. ? Cơ quan tiêu hóa gồm những cơ quan nào? HS: Nhắc lại kiến thức. HS: Rút ra kết luận: - GV yêu cầu HS đọc kết luận chung

II. Các cơ quan tiêu hóa.

- Ống tiêu hóa gồm: Miệng, hầu, thực quản, dạ dầy, ruột ( ruột non, ruột già), hậu môn - Tuyến tiêu hóa gồm: Tuyến nước bọt, tuyến gan, tuyến tụy,tuyến vị, tuyến ruột ...

- Năng lực tự học

- Năng GV: Nguyễn Thanh Loan

Giáo án Sinh Học 8

Trang 59


Trường THCS Đại Hùng

Năm học 2020 - 2021 lực tư duy, sáng tạo

TIẾT 2. TIÊU HÓA Ở KHOANG MIỆNG - GV yêu cầu HS quan sát H25.1 và trả I. Tiêu hóa ở khoang miệng lời câu hỏi 1. Cấu tạo khoang miệng ? Khoang miệng có cấu tạo gồm mấy bộ - Gồm 3 bộ phận chính phận? Đó là những bộ phận nào? + Lưỡi: Đảo trộn thức ăn ? Lưỡi và tuyến nước bọt có chức năng gì + Tuyến nước bọt: Tiết dịch tiêu trong tiêu hóa? hóa ? Răng có mấy loại chính? Chức năng + Răng: Gồm răng cửa, răng của chúng là gì? nanh, răng hàm có tác dụng - HS: Quan sát H25.1 và trả lời câu hỏi nghiền nát thức ăn. - GV nhận xét, hoàn thiện kiến thức. Ngoài ra còn có cơ môi và cơ - GV yêu cầu HS quan sát đoạn phim về má. tiêu hóa ở khoang miệng kết hợp thông 2. Các hoạt động tiêu hóa tin SGK/ 81 trả lời câu hỏi. a. Biến đổi lý học: Tiết nước ? Khi thức ăn được đưa vào miệng sẽ bọt, nhai, đảo trộn thức ăn, tạo diễn ra các hoạt động nào? viên thức ăn. ? Trong các hoạt động đó đâu là biến đổi Tác dụng: làm mềm nhuyễn thức lí học, đâu là biến đổi hóa học. ăn, giúp thức ăn thấm nước bọt, - HS xem phim và nghiên cứu thông tin tạo viên để dễ nuốt. trong SGK để trả lời. b. Biến đổi hóa học: Hoạt động - GV yêu cầu HS đọc thông tin trong của enzim amilaza. SGK, thảo luận nhóm hoàn thành bảng 25 Tác dụng: biến đổi 1 phần tinh trong SGK ở dạng ghép đáp án. bột chín thành đường Mantôzơ - HS: Thảo luận nhóm, đưa ra cách ghép đúng. - GV yêu cầu HS dán đáp án lên bảng sau đó chiếu đáp án. - Sau khi hoàn thành thảo luận nhóm GV nêu câu hỏi. ? Vậy biến đổi lí học và hóa học ở khoang miệng có tác dụng gì trong việc tiêu hóa thức ăn? - HS tự rút ra nhận xét thông qua phần thảo luận. - GV yêu cầu HS quan sát H25.2 cho biết ? Tại sao khi nhai cơm hoặc bánh mì lâu trong miệng ta thấy có cảm giác ngọt? ? Enzim là gì? HS quan sát H25.2, đọc thông tin, thảo luận sau đó trình bày, nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét GV: Nguyễn Thanh Loan

Giáo án Sinh Học 8

- Năng lực kiến thức sinh học

- Năng lực tự học

- Năng lực tự

Trang 60


Trường THCS Đại Hùng

Năm học 2020 - 2021

- GV yêu cầu HS liên hệ thực tế bản thân. ? Tại sao cần phải nhai kĩ khi ăn ? ? Tại sao khi ăn không nhai hoặc nhai không kĩ sẽ bị đau bụng? ? Tại sao lúc đói chỉ cần uống nước mía hoặc uống 1 cốc sữa, cốc nước đường là hết đói ? ? Tại sao vào buổi tối trước khi đi ngủ không nên ăn đồ ngọt và phải đánh răng sau khi ăn? - Đại diện trình bày, liên hệ bản thân. - GV Yêu cầu HS đọc thông tin SGK, quan sát H 25.3, kết hợp xem phim về quá trình nuốt ở thực quản thảo luận và trả lời câu hỏi: ?Nuốt diễn ra nhờ hoạt động của cơ quan nào là chủ yếu và có tác dụng gì? ?Lực đẩy viên thức ăn từ thực quản xuống dạ dày được tạo ra như thế nào? ?Thức ăn qua thực quản có được biến đổi gì về mặt lí và hoá học không? ? Cơ quan nào giúp thức ăn không bị lọt lên khoang mũi hoặc rơi vào thực quản khi nuốt - HS tự quan sát H 25.3, phim, đọc thông tin, trao đổi nhóm và trả lời. - GV nhận xét và yêu cầu HS tự rút ra kết luận ? Giải thích hiện tượng khi ăn đôi khi có hạt cơm chui lên mũi? Hiện tượng nghẹn ? Tại sao không được vừa ăn vừa cười đùa nói chuyện - 1 HS giải thích, các HS khác bổ sung.

học

3. Nuốt và đẩy thức ăn qua thực quản - Nhờ hoạt động của lưỡi thức ăn được đẩy xuống thực quản - Thức ăn qua thực quản xuống dạ dầy là nhờ cơ thực quản

- Năng lực tư duy, sáng tạo Tiết 3. TH TÌM HIỂU HOẠT ĐỘNG CỦA ENZIM TRONG NƯỚC BỌT Hoạt động 1: Các bước tiến hành thí I. Nội dung và cách tiến hành nghiệm và chuẩn bị thí nghiệm (5 phút) SGK - GV phát dụng cụ thí nghiệm. Kết luận: - HS tự đọc trước nội dung thí nghiệm bài + Enzim trong nước bọt biến đổi 26. tinh bột thành đường GV: Nguyễn Thanh Loan

Giáo án Sinh Học 8

Trang 61


Trường THCS Đại Hùng

Năm học 2020 - 2021

- Tổ trưởng phân công công việc cho các + Enzim hoạt động trong điều bạn kiện nhiệt độ cơ thể và môi + 2 HS nhận dụng cụ và vật liệu trường kiềm + 1 HS chuẩn bị nhãn cho ống nghiệm. + 2 HS chuẩn bị nước bọt hoà loãng, lọc, đun sôi. + 2 HS chuẩn bị bình thuỷ tinh đựng nước. Hoạt động 2: Tiến hành thí nghiệm (25 phút) - GV yêu cầu HS tiến hành thí nghiệm như bước 1 và bước 2 SGK + GV lưu ý HS: khi rót hồ tinh bột không để rớt lên thành. ? Đo độ pH trong các ốnghiệm để làm gì? - GV kẽ sẵn bảng 26.1 lên bảng, yêu cầu HS lên điền. Thực tế độ trong không thay đổi nhiều. - Các tổ q sát và ghi kết quả vào bảng 26.1 Thống nhất ý kiến giải thích. - Đại diện nhóm lên bảng điền, nhận xét. - GV thông báo đáp án bảng 26.1 TIẾT 4 TIÊU HÓA Ở DẠ DÀY GV yêu cầu HS đọc thông tin trong SGK, II. Tiêu hóa ở dạ dày quan sát H 27.1, thảo luận nhóm và trả lời 1. Cấu tạo dạ dày câu hỏi: - Dạ dày hình túi, dung tích 3 lít - Dạ dày có cấu tạo như thế nào? - Thành dạ dày có 4 lớp: - Căn cứ vào đặc điểm cấu tạo để dự + Lớp màng ngoài đoán xem ở dạ dày có hoạt động tiêu hoá + Lớp cơ: dày, khỏe gồm 3 lớp nào? cơ dọc, cơ vòng, cơ chéo - GV ghi dự đoán của HS chưa đánh giá + Lớp dưới niêm mạc đúng sai mà sẽ giải quyết ở hoạt động + Lớp niêm mạc: nhiều tuyến vị sau. tiết ra dịch vị GV giúp HS hoàn thiện kiến thức về cấu tạo dạ dày. 2. Tiêu hóa ở dạ dày GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin mục - Nội dung ghi như phiếu học II SGK và trả lời câu hỏi: tập ?Tiêu hoá ở dạ dày gồm những hđ nào? ?Những hđ nào là biến đổi lí học, hoá học? - Yêu cầu HS trao đổi nhóm, hoàn thành bảng 27 SGK. - Thức ăn G, L chỉ bị biến đổi về - GV nhận xét, đưa ra kết quả. mặt lí học còn P bị biến đổi về GV: Nguyễn Thanh Loan

Giáo án Sinh Học 8

- Năng lực thực hiện trong phòng thí nghiệm, tự quản lí.

- Năng lực kiến thức sinh học

NL giải quyết vấn đề

Trang 62


Trường THCS Đại Hùng

Năm học 2020 - 2021

mặt hóa học - GV thông báo dự đoán của các nhóm: nhóm nào đúng, sai, thiếu... - Thời gian thức ăn lưu lại trong - Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi: dạ dày từ 3- 6 tiếng tùy loại thức ?Thức ăn được đẩy xuống ruột là nhờ ăn. hoạt động của cơ quan nào? ?Loại thức ăn G, L được tiêu hoá trong dạ dày như thế nào? ?Giải thích vì sao Pr trong thức ăn bị dịch vị phân huỷ nhưng Pr của lớp niêm mạc dạ dày lại không? ?Theo em, muốn bảo vệ dạ dày ta phải ăn uống như thế nào? - HS Dựa vào nội dung bảng 27 và thông tin SGK trao đổi để đưa ra câu trả lời - GV: Nhận xét hoàn thiện kiến thức TIẾT 5: TIÊU HÓA Ở RUỘT NON GV yêu cầu HS đọc thông tin trong SGK và trả lời câu hỏi: ? Nêu cấu tạo của ruột non? - GV treo tranh H 28.1 và 28.2 để HS trình bày. ?Ruột có cấu tạo như thế nào? ?Gan và tuỵ có tác dụng gì? ?Dự đoán xem ruột non có hđ tiêu hoá nào? - 1 HS trình bày, lớp nx bổ sung, kết luận. - GV ghi lại dự đoán của HS lên góc bảng. - Yêu cầu HS nghiên cứu thông tin mục II SGK, quan sát H 28.3, nhớ lại kiến thức tiết trước và trả lời câu hỏi: ?Dạ dày có môi trường gì? ?Thức ăn xuống tới ruột non còn chịu sự biến đổi lí học nữa không? Nếu có thì biểu hiện như thế nào? Các thành phần nào tham gia hoạt động? ?Nêu cơ chế đóng mở môn vị? ?Nếu 1 người bị bệnh thiếu axit trong dạ dày thì sẽ có hậu quả gì? ?Các cơ trong thành ruột non có tác dụng gì? - Cá nhân HS nghiên cứu thông tin mục II SGK, quan sát tranh và trả lời câu hỏi . ?Theo em trong 2 loại biến đổi trên, ở ruột non xảy ra biến đổi nào là chủ yếu GV: Nguyễn Thanh Loan

3. Cấu tạo ruột non - Là đoạn dài nhất của ống tiêu hóa gồm 3 phần : tá trang, hổng tràng và hồi tràng - Thành ruột có 4 lớp như dạ dày nhưng mỏng hơn. - Lớp cơ chỉ có cơ dọc và cơ vòng. - Lớp niêm mạc có nhiều tuyến ruột tiết dịch ruột và tế bào tiết dịch nhày. - Tá tràng (đầu ruột non) có ống dẫn dịch tuỵ và dịch mật đổ vào 4. Tiêu hóa ở ruột non - Nội dung ghi như phiếu học tập - Thức ăn G, L, P bị biến đổi về mặt hóa học thành những chất dinh dưỡng mà cơ thể hấp thụ được

Giáo án Sinh Học 8

- Năng lực tự học

- Năng lực quản lí.

- Năng lực tự học

- Năng lực tư duy sáng tạo

- Năng lực tự học

Trang 63


Trường THCS Đại Hùng

Năm học 2020 - 2021

và quan trọng hơn? ?Để thức ăn biến đổi được hoàn toàn, ta cần làm gì? TIẾT 6: HẤP THỤ CHẤT DINH DƯỠNG VÀ THẢI PHÂN - GV yêu cầu HS quan sát H29.1, H29.2 I. Hấp thụ chất dinh dưỡng và đọc thông tin, thảo luận: 1. Hấp thụ các chất dinh dưỡng ? Sự hấp thụ các chất dinh dưỡng diễn ra - Ruột non là nơi hấp thụ chất ở đâu ? dinh dưỡng ? Đặc điểm cấu tạo trong của ruột non có - Cấu tạo ruột non phù hợp với ý nghĩa gì với chức năng hấp thụ các chất việc hấp thụ chất dinh dưỡng dinh dưỡng của nó? + Niêm mạc ruột có nhiều nết ? Căn cứ vào đâu người ta khẳng định gấp rằng ruột non là cơ quan chủ yếu của hệ + Có nhiều lông ruột và lông cực tiêu hóa đảm nhận vai trò hấp thụ các nhỏ chất dinh dưỡng? + Mạng lưới mao mạch máu và HS quan sát và đọc thông tin, thảo luận bạch huyết dày đặc sau đó trình bày, nhận xét, bổ sung. + Ruột dài, tổng diện tích bề mặt - GV nx và yêu cầu HS rút ra kết luận 500 m2 - GV yêu cầu HS quan sát H29.3, đọc 2. Con đường vận chuyển, hấp thông tin và thảo luận hoàn thành bảng thụ các chất và vai trò của gan “Các con đường vận chuyển các chất dinh - Các chất dinh dưỡng sau khi được hấp thụ qua thành ruột sẽ dưỡng đã được hấp thụ” HS quan sát H29.3 đọc thông tin và thảo đi theo hai con đường về tim: luận ht bảng sau đó trình, nx, bổ sung + Theo mao mạch bạch huyết: - GV yêu cầu HS thảo luận: gồm vitamin tan trong dầu và ? Gan đóng vai trò gì trên con đường vận 70% lipit chuyển các chất dinh dưỡng về tim? + Theo mao mạch máu: Các chất - HS thảo luận sau đó tb nx và bổ sung dinh dưỡng khác và 30% lipit - GV nx và yêu cầu HS tự rút ra kết luận - Gan có vai trò điều hòa nồng - Yêu cầu HS nghiên cứu thông tin mục độ các chất dự trữ trong máu III SGK và trả lời câu hỏi: luôn ổn định và khử độc - Vai trò chủ yếu của ruột già là gì? II. Thải phân - Cá nhân HS nghiên cứu thông tin mục Vai trò của ruột già: III SGK và trả lời câu hỏi - Hấp thụ lại nước cần thiết cho GV nhận xét hoàn thiện kiến thức cơ thể - GV nêu 1 số nguyên nhân gây táo bón - Thải các chất cặn bã ra khỏi cơ (do ít vận động , ăn ít chất xơ). Yêu cầu thể HS trình bày biện pháp chống táo bón. - Hấp thu vitamin B, K GV lưu ý HS bệnh trĩ. - HS nghe, vận dụng kiến thức đã tiếp thu và trả lời. TIẾT 7 VỆ SINH TIÊU HÓA Hoạt động 1: Tìm hiểu các tác nhân gây I. Các tác nhân có hại cho hệ hại cho hệ tiêu hóa (20 phút) tiêu hóa. - Gv: Yêu cầu HS tự nghiên cứu thông tin 1. Do vi khuẩn, virut GV: Nguyễn Thanh Loan

Giáo án Sinh Học 8

- Năng lực tự học

- NL tư duy sáng tạo

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ

Trang 64


Trường THCS Đại Hùng

Năm học 2020 - 2021

SGK, chia nhóm cho HS thảo luận để VD: Vi khuẩn Hp, Vi khuẩn tả… hoàn thành bảng 30.1SGK Tác hại: gây sâu răng, viêm loét - Hs trao đổi nhóm thống nhất câu trả lời dạ dày, ruột và các tuyến tiêu vào bảng hóa. - GV chữa bài bằng cách cho HS lên viết 2. Do giun sán kí sinh kết quả vào bảng kẻ sẵn. VD: giun đũa, giun kim, giun - GV đánh giá hoạt động của các nhóm móc…… Cho HS quan sát bảng kiến thức hoàn Tác hại: gây tắc các tuyến tiêu chỉnh hóa: tắc ruột, tắc ống mật… - GV Yêu cầu Hs cho biết các tác nhân 3. Do ăn uống không đúng cách gây hại cho hệ tiêu hoá VD: ăn vội vàng, nhai không kĩ, ? Mức độ ảnh hưởng tới các cơ quan do ăn không đúng giờ, tinh thần các tác nhân gây ra như thế nào? không thoải mái, ăn xong không ? Ngoài các tác nhân trên còn có tác nghỉ ngơi mà làm việc ngay nhân nào nữa gây hại cho hệ tiêu hoá? Tác hại: Làm cho các hoạt động HS dựa vào bảng vừa hoàn thành trả lời tiêu hóa kém hiệu quả. -Gv nhận xét và chốt 4. Do khẩu phần ăn không hợp Hoạt động 2: Tìm hiểu các biện pháp lí. bảo vệ hệ tiêu hóa khỏi các tác nhân có VD: ăn quá nhiều tinh bột ít chất hại và đảm bảo sự tiêu hóa có hiệu quả xơ, ăn quá nhiều chất chat, chất (15 phút) đạm - Gv: Cho HS nghiên cứu thông tin SGK Tác hại: gây rối loạn tiêu hóa. Yêu cầu HS trao đổi thảo luận trả lời câu II. Các biện pháp bảo vệ hệ tiêu hỏi. hóa khỏi các tác nhân có hại và ? Thế nào là vệ sinh răng miệng đúng đảm bảo sự tiêu hóa có hiệu cách? quả. ? Thế nào là ăn uống hợp vệ sinh? - Các biện pháp bảo vệ hệ tiêu ? Tại sao ăn uống đúng cách lại giúp cho hóa: hệ tiêu hoá đạt hiệu quả? + Ăn uống hợp vệ sinh. ? Em đã thực hiện biện pháp bảo vệ hệ + Khẩu phần ăn hợp lý. tiêu hoá như thế nào? + Ăn uống đúng cách. - Hs: Cá nhân tự nghiên cứu SGK ghi nhớ + Vệ sinh răng miệng sau khi kiến thức ăn. Trao đổi nhóm thống nhất câu trả lời - GV cho các nhóm trả lời. - GV nhận xét cho HS rút ra kết luận. ? Tại sao không nên ăn vặt? ? Tại sao những người lái xe đường dài thường hay bị đau dạ dày? ? Tại sao không nên ăn quá no vào buổi tối? ? Tại sao không nên ăn kẹo trước khi đi ngủ? Hoạt động 3: Luyện tập Bài tập trắc nghiệm: Câu 1: Khoanh tròn vào đầu câu trả lời đúng: GV: Nguyễn Thanh Loan

Giáo án Sinh Học 8

Trang 65


Trường THCS Đại Hùng

Năm học 2020 - 2021

Thế nào là sự tiêu hoá thức ăn? a. Sự biến đổi thức ăn từ chất rắn thành chất lỏng. b. Sự biến đổi thức ăn từ những chất phức tạp thành chất đơn giản mà cơ thể có thể hấp thụ được. c. Sự biến đổi thức ăn từ các chất dinh dưỡng mà cơ thể hấp thụ được qua thành ruột và thải các chất cặn bã không thể hấp thụ được. Câu 2: Điền vào chỗ trống Quá trình tiêu hoá là quá trình biến đổi thức ăn về mặt ..... (sinh lí, sinh hoá, lí hoá). Kết quả là thức ăn được biến đổi thành các chất đơn giản, hoà tan, có thể ........... (hấp thụ, tràn, ngấm) vào máu để cung cấp cho các tế bào sử dụng. GV: Tổ chức tìm hiểu: Em có biết “ Tôi là ai” Câu 1. Đánh dấu X vào cột có biến đổi tương ứng xảy ra trong khoang miệng khi ăn các món ăn sau: Biến đổi lí học Biến đổi hóa học Không có biến đổi nào Các hiện tượng Ăn cơm Khi uống sữa tươi Ăn cháo loãng (bột) Khi uống nước Ăn thịt Ăn khoai lang sống Hoạt động 4: Vận dụng, mở rộng 1/ Vì sao những tài xế lái xe đường dài hay bị đau dạ dày?. 2/ Vì sao không ăn bữa tối quá no, không ăn kẹo trước khi đi ngủ?. 3/ Trong thói quen ăn uống, em có những thói quen nào chưa tốt? Bảng 25: Hoạt động biến đổi thức ăn ở khoang miệng Biến đổi thức ăn ở khoang miệng Biến đổi lí học

Các hoạt động tham gia

Các thành phần tham gia hoạt động

- Tiết nước bọt

- Các tuyến nước bọt - Răng - Răng, lưỡi, các cơ môi và má - Răng, lưỡi, các cơ môi và má

- Nhai - Đảo trộn thức ăn - Tạo viên thức ăn

Tác dụng của hoạt động - Làm ướt và mềm thức ăn - Làm mềm và nhuyễn thức ăn - Làm tă thấm đẫm nước bọt - Tạo viên thức ăn và nuốt

- Hoạt động của - Biến đổi 1 phần tinh bột enzim amilaza - Enzim amilaza trong thức ăn thành đường trong nước bọt mantozơ. Bảng 27: Các hoạt động biến đổi thức ăn ở dạ dày Biến đổi thức Các hoạt động Các thành phần Tác dụng của hoạt động ăn ở dạ dày tham gia tham gia hoạt động - Sự tiết dịch - Tuyến vị - Hoà loãng thức ăn Biến đổi lí học vị - Các lớp cơ của dạ - Làm nhuyễn và đảo trộn thức Biến đổi hoá học

GV: Nguyễn Thanh Loan

Giáo án Sinh Học 8

Trang 66


Trường THCS Đại Hùng

Năm học 2020 - 2021

dày. - Sự co bóp ăn cho thấm đều dịch vị. của dạ dày - Hoạt động - En zim pepsin. - Phân cắt Pr chuỗi dài thành Biến đổi hoá của enzim các chuỗi ngắn gồm 3- 10 aa. học pepsin. PHIẾU HỌC TẬP: CÁC HOẠT ĐỘNG BIẾN ĐỔI THỨC ĂN Ở RUỘT NON Biến đổi thức ăn Các hoạt động tham Các thành phần tham Tác dụng ở ruột non gia gia hoạt động - Tiết dịch - Tuyến gan, tuyến - Thức ăn hòa - Muối mật tách lipít ruột loãng, trộn đều với Biến đổi lý học thành giọt nhỏ biệt - Các lớp cơ của dạ dịch lập tạo nhũ tương dày - Phân nhỏ thức ăn - Tinh bột, prôtêin - Biến đổi tinh bột chịu tác dụng của - Tuyến nước bọt thành đường đơn enzim - Enzim pepsin, - Prôtêin thành Biến đổi hóa - Lipít chịu tác dụng tripsin axitamin học - Muối mật, lipaza - Lipit thành glyêrin của dịch mật và và axít béo enzim Bảng 30. Các tác nhân gây hại cho đường tiêu hóa Tác nhân Các cơ quan hoặc hoạt Mức độ ảnh hưởng động bị ảnh hưởng - Răng - Tạo môi trường Axít làm hỏng men răng. Vi khuẩn - Dạ dày, ruột - Bị viêm, loét. - Các tuyến tiêu hóa - Bị viêm tăng tiết dịch. - Gây tắc ruột. Giun sán - Ruột - Các tuyến tiêu hóa - Gây tắc ống dẫn mật. Ăn uống không - Các cơ quan tiêu hóa - có thể bị viêm đúng cách - Họat động tiêu hóa - Kém hiệu quả - Hoạt động hấp thụ - Giảm Khẩu phần ăn - Các cơ quan tiêu hóa - Dạ dầy và ruột bị mệt mỏi, gan có thể bị sơ. không hợp lí - Hoạt động tiêu hóa - Bị rối loạn. - Hoạt động hấp thụ - Kém hiệu quả. Kết quả thí nghiệm về hoạt động của enzim trong nước bọt Các ống Hiện tượng độ trong Giải thích nghiệm ống A - Không đổi - Nước lã không có enzim biến đổi tinh bột. ống B - Tăng lên - Nước bọt có enzim biến đổi tinh bột. ống C - Không đổi - Nước bọt đun sôi đã làm mất hoạt tính của enzim biến đổi tinh bột. ống D - Không đổi - Do HCl đã hạ thấp pH nên enzim trong nước bọt không biến đổi tinh bột. Đáp án bảng 26.2 : Kết quả thí nghiệm về hoạt động của enzim trong nước bọt Các ống Hiện tượng Giải thích nghiệm (màu sắc) GV: Nguyễn Thanh Loan

Giáo án Sinh Học 8

Trang 67


Trường THCS Đại Hùng - ống A1 - ống A2 - ống B1 - ống B2 - ống C1 - ống C2 - ống D1 - ống Đ2

- Màu xanh -Màu đỏ nâu - Không có màu xanh -Màu đỏ nâu - Màu xanh -Màu đỏ nâu - Màu xanh -Màu đỏ nâu

Năm học 2020 - 2021 - Nước lã không có enzim biến đổi tinh bột thành đường. - Nước bọt có enzim biến đổi tinh bột thành đường. - Emzim trong nước bọt bị đun sôi không có khẳ năng biến đổi tinh bột thành đường. - Enzim trong nước bọt không hoạt động ở môi trường axit nên tinh bột không bị biến đổi thành đường.

4. Củng cố: GV khắc sâu, mở rộng nội dung bài học GV cho HS đọc ghi nhớ, nhắc lại nội dung bài học 5. Hướng dẫn học ở nhà: Tiết 1: Học bài Đọc mục “ Em có biết” Soạn bài mới Tiết 2: Học bài và trả lời câu hỏi SGK- Tr 83. - Hoàn thành vở bài tập. - Đọc trước bài 26 Tiết 3: Học bài - Soạn bài mới Tiết 4: Học bài - Soạn bài mới Tiết 5: Học bài - Đọc mục “ Em có biết” - Soạn bài mới Tiết 6: - Học bài và trả lời câu hỏi cuối bài, làm bài tập trong sách bài tập - Đọc trước bài mới, kẻ trước bảng vào vở

GV: Nguyễn Thanh Loan

Giáo án Sinh Học 8

Trang 68


Trường THCS Đại Hùng

Năm học 2020 - 2021

Ngày soạn: ………….. Ngày dạy: …….. CHƯƠNG VI: TRAO ĐỔI CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG TIẾT 32 BÀI 31: TRAO ĐỔI CHẤT I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: Phân biệt trao đổi chất giữa cơ thể với môi trường ngoài và trao đổi chất giữa tế bào của cơ thể với môi trường trong. 2. Kĩ năng: quan sát tranh, sơ đồ, phát hiện kiến thức, tư duy tổng hợp. 3. Thái độ: Giáo dục ý thức bảo vệ hệ tiêu hoá. 4. Năng lực cần hình thành và phát triển: + Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp, hợp tác, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, sử dụng ngôn ngữ + Năng lực riêng: Kiến thức sinh học, nghiên cứu khoa học, năng lực thực hiện trong phòng thí nghiệm II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Giáo viên: Tranh phóng to sơ đồ các cơ quan trong hệ tiêu hoá ở người. - Mô hình các cơ quan trong hệ tiêu hoá ở người. 2. Học sinh: Đọc trước bài mới III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC 1. Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số (1 phút) 2. Kiểm tra bài cũ: (4 phút) - Các tác nhân gây hại cho hệ tiêu hoá là gì? Mức độ ảnh hưởng? - Nêu các biện pháp bảo vệ hệ tiêu hoá khỏi các tác nhân có hại? 3. Bài mới: (35 phút) Giới thiệu bài: Các hoạt động tiêu hoá, tuần hoàn, hô hấp đều phục vụ cho hoạt động trao đổi chất tạo năng lượng cho cơ thể hoạt động. Dạy bài mới: Nội dung cần đạt PTNL Hoạt động của thầy và trò Hoạt động 1: Tìm hiểu Trao đổi chất I. Trao đổi chất giữa cơ thể và - Năng lực giữa cơ thể và môi trường ngoài (10 môi trường ngoài tự học, sử phút) - Môi trường ngoài cung cấp dụng ngôn - Yêu cầu HS quan sát H 31.1 cùng với cho cơ thể thức ăn, nước uống ngữ, tư duy hiểu biết của bản thân và trả lời câu muối khoáng, oxi qua hệ tiêu sáng tạo hỏi: hoá, hệ hô hấp đồng thời thải - Sự trao đổi chất giữa cơ thể và môi chất cặn bã, sản phẩm phân trường ngoài biểu hiện như thế nào? huỷ , CO2 từ cơ thể thải ra. - Hệ tiêu hoá, hệ hô hấp, hệ tuần hoàn, - Trao đổi chất giữa cơ thể và hệ bài tiết đóng vai trò gì trong trao môi trường là đặc trưng cơ bản đổi chất? của sự sống. - Năng lực - Trao đổi chất giữa cơ thể và môi tư duy sáng trường ngoài có ý nghĩa gì? tạo - HS quan sát kĩ H 31.1, cùng với kiến thức đã học trả lời câu hỏi HS khác nhận xét, bổ sung rút ra kiến thức. - GV : Nhờ trao đổi chất mà cơ thể và GV: Nguyễn Thanh Loan

Giáo án Sinh Học 8

Trang 69


Trường THCS Đại Hùng

Năm học 2020 - 2021

môi trường ngoài tồn tại và phát triển, nếu không cơ thể sẽ chết. ở vật vô sinh trao đổi chất dẫn tới biến tính, huỷ II. Trao đổi chất giữa tế bào hoại. và môi trường trong cơ thể - Trao đổi chất giữa tế bào và - Năng lực môi trường trong biểu hiện: sử dụng Hoạt động 2: Tìm hiểu Trao đổi chất các chất dinh dưỡng và O2 tiếp ngôn ngữ, nhận từ máu, nước mô được tế tự học, tư giữa tế bào và môi trường trong cơ bào sử dụng cho hoạt động duy sáng thể (8 phút) sống; đồng thời các sản phẩm tạo, hợp tác. - Yêu cầu HS quan sát H 31.2 và trả phân huỷ được thải vào môi lời câu hỏi: trường trong và đưa tới cơ - Nêu thành phần của môi trường quan bài tiết, CO2 đưa tới phổi trong cơ thể? để thải ra ngoài. - Máu và nước mô cung cấp gì cho tế bào? - Hoạt động sống cuả tế bào tạo ra những sản phẩm gì? - Những sản phẩm đó của tế bào và nước mô vào máu được đưa tới đâu? 3. Mối quan hệ giữa TĐC ở - Sự trao đổi chất giữa tế bào và môi cấp độ cơ thể với TĐC ở cấp trường trong biểu hiện như thế nào? độ tế bào - HS dựa vào H 31.2, thảo luận nhóm - Trao đổi chất ở cơ thể cung ,trả lời. cấp O2 và chất dinh dưỡng cho - Năng lực - HS nêu kết luận. tế bào và nhận từ tế bào các tự học, tư sáng Hoạt động 2: Tìm hiểu 3.Mối quan sản phẩm bài tiết, CO2 để thải duy tạo hệ giữa TĐC ở cấp độ cơ thể với TĐC ra môi trường. ở cấp độ tế bào (7 phút) - Trao đổi chất ở tế bào giải - Năng lực - Yêu cầu HS quan sát lại H 31.2 và trả phóng năng lượng cung cấp kiến thức lời cho các cơ quan trong cơ thể sinh học. - Trao đổi chất ở cấp độ cơ thể biểu thực hiện các hoạt động trao hiện như thế nào? đổi chất với môi trường ngoài. - Trao đổi chất ở cấp độ tế bào được - Hoạt động trao đổi chất ở cấp thực hiện như thế nào? độ gắn bó mật thiết với nhau, - Mối quan hệ giữa trao đổi chất ở 2 không thể tách rời. cấp độ ? - HS dựa vào H 31.2, thảo luận nhóm và trả lời - GV chốt kiến thức. 4. Củng cố (4 phút) - GV yêu cầu HS đọc ghi nhớ và trả lời câu hỏi 1, 2, 3 SGK. 5. Hướng dẫn học ở nhà (1 phút) - Học bài và trả lời câu hỏi SGK. Đọc trước bài 32. Làm câu 3 vào vở.

GV: Nguyễn Thanh Loan

Giáo án Sinh Học 8

Trang 70


Trường THCS Đại Hùng

Năm học 2020 - 2021

Ngày soạn: 2/12/2019 Ngày dạy: 8B: 5/12/2019; 8A: 6/12/2019 TIẾT 33 BÀI 32: CHUYỂN HÓA I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: Phân biệt sự trao đổi chất giữa môi trường trong với tế bào và sự chuyển hóa vật chất và năng lượng trong tế bào gồm 2 quá trình đồng hóa và dị hóa có mối quan hệ thống nhất với nhau. 2. Kĩ năng: quan sát tranh, sơ đồ, phát hiện kiến thức, tư duy tổng hợp. 3. Thái độ: Yêu thích môn học 4. Năng lực cần hình thành và phát triển: + Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp, hợp tác, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, sử dụng ngôn ngữ, tính toán + Năng lực riêng: Kiến thức sinh học, nghiên cứu khoa học, năng lực thực hiện trong phòng thí nghiệm II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Giáo viên: - Tranh phóng to hình 32.1, 32.2. - Bảng phụ so sánh đồng hóa và dị hóa: 2. Học sinh: Đọc trước bài mới III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC 1. Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số (1 phút) 2. Kiểm tra bài cũ: (4 phút) - Phân biệt trao đổi chất ở cấp độ cơ thể và trao đổi chất ở cấp độ tế bào. Nêu mối quan hệ về sự trao đổi chất ở hai cấp độ này? 3. Bài mới: (35 phút) Giới thiệu bài: Tế bào trao đổi chất như thế nào? Vật chất do môi trường cung cấp được cơ thể sử dụng như thế nào? Dạy bài mới: Nội dung cần đạt PTNL Hoạt động của thầy và trò - Năng lực I. Chuyển hoá vật chất và Hoạt động 1: Tìm hiểu chuyển hoá vật chất và năng lượng (15 phút) tự học, sử năng lượng - Trao đổi chất là biểu hiện dụng ngôn - HS nghiên cứu thông tin, quan sát H 32.1 và trả lời câu hỏi: bên ngoài của quá trình ngữ, tư duy - Sự chuyển hoá vật chất và năng chuyển hoá vật chất và năng sáng tạo lượng ở tế bào gồm những quá trình lượng xảy ra bên trong tế bào. nào? Gồm 2 quá trình: - Phân biệt trao đổi chất ở tế bào với + Đồng hoá (SGK). sự chuyển hoá vật chất và năng lượng? + Dị hoá (SGK). - Năng lượng giải phóng trong tế bào được sử dụng vào những hoạt động - Đồng hoá và dị hoá là 2 mặt - Năng lực nào? đối lập nhưng thống nhất. tư duy sáng - Thảo luận nhóm và trả lời các câu tạo - Tỉ lệ giữa đồng hoá và dị hỏi : - GV giải thích sơ đồ H 32.1: Sự hoá ở cơ thể khác nhau, phụ chuyển hoá vật chất và năng lượng. thuộc vào độ tuổi , giới tính - GV yêu cầu HS: Lập bảng so sánh và trạng thái cơ thể. GV: Nguyễn Thanh Loan

Giáo án Sinh Học 8

Trang 71


Trường THCS Đại Hùng

Năm học 2020 - 2021

đồng hoá và dị hoá. Nêu mối quan hệ giữa đồng hoá và dị hoá. - HS dựa vào khái niệm đồng hoá và dị hoá để hoàn thành bảng so sánh. - 1 HS điền kết quả, các HS khác nhận xét, bổ sung. - Yêu cầu HS rút ra mối quan hệ giữa chúng. (mâu thuẫn ngược chiều) - Tỉ lệ giữa đồng hoá và dị hoá trong cơ thể ở những độ tuổi và trạng thái khác nhau thay đổi như thế nào? Hoạt động 2: Tìm hiểu chuyển hóa cơ bản (7 phút) - Cơ thể ở trạng thái “nghỉ ngơi” có tieu dùng năng lượng không? Tại sao? - GV : Năng lượng tiêu dùng khi cơ thể nghỉ ngơi gọi là gì? Nêu khái niệm chuyển hoá cơ bản? đơn vị và ý nghĩa? - HS vận dụng kiến thức đã học, trả lời, nêu kết luận.

II. Chuyển hoá cơ bản - Chuyển hoá cơ bản là năng lượng tiêu dùng khi cơ thể hoàn toàn nghỉ ngơi. - Công thức : D/0,133k.T - Đơn vị: kJ/h/kg. Trong đó D: Khối lượng cơ thể k: Học sinh (Nam=0,1015; Nữ=0,1429) T: tuổi - Ý nghĩa: căn cứ vào chuyển hoá cơ bản để xác định tình trạng sức khoẻ, bệnh lí. III. Điều hoà sự chuyển hoá vật chất và năng lượng Có 2 cơ chế điều hòa: Hoạt động 3: Tìm hiểu điều hoà sự - Điều hoà bằng cơ chế thần chuyển hoá vật chất và năng lượng (7 kinh : phút) + ở não có các trung khu điều - Yêu cầu HS đọc thông tin mục III và khiển sự trao đổi chất (trực trả lời câu hỏi: tiếp). - Có những hình thức nào điều hoà sự + Thần kinh điều hoà thông chuyển hoá vật chất và năng lượng? qua tim, mạch (gián tiếp). - HS nghiên cứu thông tin và trả lời. - Điều hòa bằng cơ chế thể dịch: do các hoocmon của tuyến nội tiết đổ vào máu.

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ, tự học, tư duy sáng tạo, hợp tác. - Năng lực tự học, tư duy sáng tạo

- Năng lực thức kiến sinh học.

4. Củng cố (4 phút) Câu 1. Trong các câu sau đây câu nào đúng, câu nào sai? a.Đồng hóa là quá trình vật chất do môi trường cung cấp thành sản phẩm đặc trưng của tế bào b. Đồng hóa là sự tổng hợp các chất của tế bào c. Dị hóa là quá trình tạo ra các chất hữu cơ và CO2 d. Dị hóa là quá trình phân giải các chất trong tế bào để giải phóng năng lượng e. Năng lượng do dị hóa giải phóng được tỏa ra ngoài dưới dạng nhiệt Câu 2. Vì sao nói chuyển hóa vật chất và năng lượng là đặc trưng cơ bản của cuộc sống 5. Hướng dẫn học ở nhà (1 phút) - Học bài trả lời câu hỏi SGK ; Đọc mục “Em có biết” - Làm câu hỏi 2-4 vào vở bài tập ; GV: Nguyễn Thanh Loan

Giáo án Sinh Học 8

Trang 72


Trường THCS Đại Hùng

Năm học 2020 - 2021

Ngày soạn: ……………….. Ngày dạy: ………………. TIẾT 34 BÀI 33: THÂN NHIỆT I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: - Trình bày mối quan hệ giữa dị hóa và thân nhiệt. - Giải thích cơ chế điều hoà thân nhiệt, bảo đảm thân nhiệt luôn ổn định. 2. Kĩ năng: Rèn kỹ năng quan sát tranh 3. Thái độ: Vận dụng vào đời sống các biện pháp chống nóng, lạnh, đề phòng cảm nóng, lạnh. 4. Năng lực cần hình thành và phát triển: + Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp, hợp tác, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, sử dụng ngôn ngữ, tính toán + Năng lực riêng: Kiến thức sinh học, nghiên cứu khoa học, năng lực thực hiện trong phòng thí nghiệm II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Giáo viên: Tư liệu về trao đổi chất thân nhiệt và tranh môi trường 2. Học sinh: Đọc trước bài mới Nhóm 1: Tìm hiểu các loại nhiệt kế y tế Nhóm 2: Trình bày cách đo nhiệt kế thủy ngân III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC 1. Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số (1 phút) 2. Kiểm tra bài cũ: (4 phút) 1. Em hãy so sánh đồng hóa và dị hóa 2. Năng lượng giải phóng ở tế bào được sử dụng vào những hoạt động nào? 3. Bài mới: (35 phút) * Giới thiệu bài: Quá trình dị hóa phân giải các chất đặc trưng tạo năng lượng được một phần năng lượng tạo thành nhiệt độ để duy trì thân nhiệt. Vậy thân nhiệt là gì? sự điều hòa thân nhiệt của cơ thể như thế nào chúng ta cùng tìm hiểu trong bài hôm nay. * Dạy bài mới Hoạt động của thầy và trò HĐ 1: Tìm hiểu thân nhiệt (8 phút) - GV yêu cầu đọc thông tin SGK và trả lời câu hỏi: - Thân nhiệt là gì? - HS : Tìm kiếm thông tin trong SGK trả lời: GV : Đưa tình huống - HS: Trả lời - GV yêu cầu nhóm 1 trình bày phần tìm hiểu ở nhà về các loại nhiệt kế y tế - Đại diện nhóm 1 lên trình bày - GV yêu cầu nhóm 2 lên hướng dẫn cả lớp cách sử dụng nhiệt kế thủy ngân - Đại diện nhóm 2 lên trình bày GV: Nguyễn Thanh Loan

Nội dung cần đạt I. Thân nhiệt - Thân nhiệt là nhiệt độ của cơ thể. - Để đo thân nhiệt người ta dùng nhiệt kế. - Thân nhiệt ở người khỏe mạnh luôn ổn định ở mức 37oC và không dao động quá 0,5 oC

Giáo án Sinh Học 8

PTNL - Năng lực tự học, sử dụng ngôn ngữ, tư duy sáng tạo

Trang 73


Trường THCS Đại Hùng

Năm học 2020 - 2021

- GV yêu cầu HS đó đọc kết quả đo nhiệt độ cơ thể của nhóm. - GV tiếp tục nêu câu hỏi ? Ở người khoẻ mạnh, khi trời nóng và khi trời lạnh nhiệt độ cơ thể là bao nhiêu? - HS : trả lời - GV : nhận xét và giải thích thêm. - GV tiếp tục đưa ra câu hỏi ? Cơ thể người có được sự ổn định thân nhiệt là do đâu? ? Nếu như bị sốt quá cao thì có ảnh hưởng gì đến cơ thể. ? Vì sao khi sốt nhiệt độ lại tăng ? Khi bị sốt phải chăm sóc như thế nào? - HS vận dụng kiến thức thực tế và kiến thức mình đã học để trả lời câu hỏi - GV chuyển ý Khi nhiệt độ môi trường thay đổi nhiệt độ trong cơ thể luôn phải giữ ở mức ổn định. Để giữ cho thân nhiệt luôn là 37 độ thì cơ thể đã có những cách điều hòa nào chúng ta chuyển sang phần 2 Hoạt động 2: Tìm hiểu sự điều hoà thân nhiệt (10 phút) - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi ngôi sao may mắn Câu 1: Nhiệt do hoạt động của cơ thể sinh ra đã đi đâu và để làm gì? A. Nhiệt được đưa hết ra bên ngoài nhằm giúp cho cơ thể không bị nóng B. Được máu phân phối khắp cơ thể và tỏa ra môi trường để đảm bảo cho thân nhiệt ổn định C. Nhiệt không được đưa đi đâu mà ở luôn trong tế bào. Đáp án B Câu 2: Khi lao động nặng cơ thể có những phương thức tỏa nhiệt nào? A. Thoát mồ hôi qua da B. Qua hoạt động hô hấp và bài tiết C. Cả A và B Đáp án C - GV giải thích thêm Câu 3: Vì sao da người hồng hào về mùa hè và da thường tái hoặc sởn gai ốc về mùa đông (trời lạnh)? A. Vào mùa hè, do có mặt trời nên cơ thể hồng hào. Mùa đông trời hanh khô nên da thường bị GV: Nguyễn Thanh Loan

- Thân nhiệt luôn giữ ở mức ổn định là do sự cân bằng giữa sinh nhiệt và toả nhiệt.

II. Sự điều hoà thân nhiệt 1. Vai trò của da trong điều hoà thân nhiệt

Giáo án Sinh Học 8

- Năng lực tư duy sáng tạo

Trang 74


Trường THCS Đại Hùng

Năm học 2020 - 2021

tái B. Vào mùa đông mao mạch da co lại, lưu lượng máu qua da ít nên da tím tái. Đồng thời cơ chân lông co lại nên sởn gai ốc làm giảm thiểu sự tỏa nhiệt qua da C. Vào mùa hè mao mạch da dãn, lưu lượng máu qua da nhiều nên da hồng hào tạo điều kiện cho cơ thể tỏa nhiệt. Lỗ chân lông mở ra. D. Cả B và C Đáp án D Câu 4: Khi trời nóng, độ ẩm không khí cao, cơ thể ta có những phản ứng gì và có cảm giác như thế nào? A. Khi trời oi bức: mồ hôi tiết ra nhiều nhưng lại khó bay hơi nên mồ hôi chảy thành dòng, sự tỏa nhiệt khó khăn ta cảm thấy bức bối, khó chịu B. Khi trời oi bức: Thường đi bật quạt; ngồi nơi gió mát C. Ăn nhiều đồ mát; uống nước lạnh Đáp án: A Câu 5: Tại sao khi rét chúng ta lại run? A. Khi rét thường run vì trời rất lạnh B. Khi rét thường run vì rét quá chân tay không cử động được C. Vì khi đó các cơ co giãn liên tục, gây phản xạ run giúp tạo ra nhiệt, làm cho thân nhiệt tăng lên Đáp án C Câu 6: Vì sao mùa đông hay nằm co người? A. Vì theo sở thích của mỗi người B. Khi nằm co sẽ đắp được nhiều chăn hơn nên ấm C. Vì khi nằm co diện tích tiếp xúc giữa da và môi trường bên ngoài giảm. Nên cơ thể ít bị lạnh hơn. Đáp án C - Từ những ý kiến trên, hãy rút ra kết luận về vai trò của da trong sự điều hoà thân nhiệt? - HS thảo luận nhóm, rút ra kết luận. - GV giảng giải thêm. - GV: ? Em hãy trình bày lại 1 cung phản xạ điển hình. - HS: - GV nhận xét và đưa ra câu hỏi: ? Em hãy giải thích cơ chế sự thoát mồ hôi qua da khi nóng và phản ứng run của cơ thể khi gặp GV: Nguyễn Thanh Loan

- Da là cơ quan đóng vai trò quan trọng nhất trong sự điều hoà thân nhiệt. - Khi trời nóng và khi lao động nặng, mao mạch ở da dãn giúp tỏa nhiệt nhanh, đồng thời tăng cường tiết mồ hôi, mồ hôi bay hơi sẽ lấy đi một lượng nhiệt của cơ thể. - Khi trời rét, mao mạch ở da co lại, cơ chân lông co để giảm sự tỏa nhiệt 2. Vai trò của hệ thần kinh trong sự điều hoà thân nhiệt

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ, tự học, tư duy sáng tạo, hợp tác.

- Hệ thần kinh đóng vai trò chủ đạo trong hoạt động điều hòa thân nhiệt.

Giáo án Sinh Học 8

Trang 75


Trường THCS Đại Hùng

Năm học 2020 - 2021

lạnh - HS dựa trên kiến thức đã học để trả lời - GV nhận xét câu trả lời và tiếp tục hỏi ? Hệ thần kinh đóng vai trò như thế nào trong III. Phương pháp phòng quá trình điều hòa thân nhiệt. chống nóng lạnh - HS trả lời và chốt - Chế độ ăn uống phù - GV chuyển ý: Vậy để giúp cơ thể điều hòa hợp với từng mùa. thân nhiệt tốt hơn thì chúng ta cần có những - Mùa hè: đội mũ nón khi biện pháp gì? Chúng ta cùng chuyển sang phần ra đường. Lao động, mồ 3 hôi ra không nên tắm ngay, không ngồi nơi gió Hoạt động 3: Tìm hiểu phương pháp phòng chống nóng lạnh (7phút) lộng, không bật quạt - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi để trả lời câu mạnh quá. hỏi: - Mùa đông: giữ ấm cổ, - Năng - Chế độ ăn uống mùa hè và mùa đông khác tay chân, ngực. lực tự nhau như thế nào? - Rèn luyện TDTT hợp lí học, tư - Mùa hè cần làm gì để chống nóng? để tăng sức chịu đựng duy - Mùa đông cần làm gì để giữ ấm cơ thể cho cơ thể. sáng tạo - Vì sao nói rèn luyện thân thể cũng là biện - Trồng nhiều cây xanh pháp phòng chống nóng lạnh? quanh nhà và nơi công - Việc xây dựng nhà, công sở cần lưu ý yếu tố cộng. nào để chống nóng, lạnh? - HS liên hệ thực tế thảo luận nhóm để trả lời các câu hỏi, nhận xét bổ sung, rút ra kết luận. 4. Củng cố (4 phút) - GV cho HS làm cấc bài tập sau Bài tập: Điền từ thích hợp vào chỗ trống - Thân nhiệt người luôn …….…., vì cơ thể người có các cơ chế ………… thân nhiệt như tăng, giảm quá trình dị hóa, điều tiết sự co dãn mạch máu dưới da và cơ co chân lông, thoát mồ hôi, để đảm bảo ……………… giữa sinh nhiệt và tỏa nhiệt. - Chúng ta cần tăng cường …………. thân thể để tăng khả năng chịu đựng khi nhiệt độ môi trường thay đổi, đồng thời biết sử dụng các biện pháp và phương tiện ………………..… một cách hợp lí. 1. Khi bị cảm nóng cần chú ý: a. Tắm ngay khi người đang nóng nực. b. Nghỉ ngơi nơi có nhiều gió để mồ hôi khô nhanh, hạ nhiệt nhanh c. Hạ nhiệt một cách từ từ d. Tránh ngồi chỗ có gió lùa e. Gồm c và d 2. Khi bị cảm lạnh ta cần: a. Mặc thật nhiều quần áo b. Mặc đủ ấm c. Ngâm chân nước muối nóng khi thấy lạnh và uống nước gừng nóng. d. Gồm b và c e. Gồm a và c 3. Giải thích câu: “Trời nóng chóng khát, trời mát chóng đói” 5. Hướng dẫn học ở nhà (1 phút) - Học bài và ôn lại toàn bộ kiến thức đã học GV: Nguyễn Thanh Loan

Giáo án Sinh Học 8

Trang 76


Trường THCS Đại Hùng

Năm học 2020 - 2021

Ngày soạn: …………………… Ngày dạy: ………… TIẾT 35 BÀI 35: ÔN TẬP HỌC KÌ 1 I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: Ôn tập toàn bộ kiến thức trọng tâm trong các chương đã học (bài 1 - 33) 2. Kĩ năng: Tư duy logic, hệ thống hóa kiến thức đã học. 3. Thái độ: Nghiêm túc ôn tập, chuẩn bị sẵn sàng kiểm tra học kỳ I 4. Năng lực cần hình thành và phát triển: + Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp, hợp tác, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, sử dụng ngôn ngữ, tính toán + Năng lực riêng: Kiến thức sinh học, nghiên cứu khoa học, năng lực thực hiện trong phòng thí nghiệm II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Giáo viên: Hệ thống câu hỏi kèm hình ảnh minh họa có liên quan. 2. Học sinh: Ôn bài trước ở nhà III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC 1. Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số (1 phút) 2. Kiểm tra bài cũ: Không 3. Bài mới: (39 phút) *Giới thiệu bài: Để chuẩn bị cho bài thi học kì sắp tới hôm nay chúng ta cùng ôn tập lại toàn bộ kiến thức sinh học ở lớp 8. * Dạy bài mới: Nội dung cần đạt PTNL Hoạt động của thầy và trò Hoạt động 1: Hệ thống hoá kiến thức (39 phút) Trong bảng kết quả - Năng lực - GV chia lớp thành 6 nhóm. Phân công mỗi tự học, kiến nhóm làm 1 bảng. thức sinh - Yêu cầu các nhóm chiếu phim trong kết quả của học, tư duy nhóm minh hoặc dán kết quả (khổ giấy to) lên sáng tạo, tự bảng. quản lí. - Các nhóm tiến hành thảo luận nội dung trong bảng (cá nhân phải hoàn thành bảng của mình ở nhà) - Thảo luận nhóm, thống nhất ý kiến ghi và phim trong hoặc tờ giấy to. - Đại diện nhóm trình bày kết quả, các nhóm khác bx - HS hoàn thành vào vở. - GV nhận xét ghi ý kiến bổ sung hoặc chiếu đáp án. Bảng 35. 1: Khái quát về cơ thể người Cấp Đặc điểm đặc trưng độ tổ Cấu tạo Vai trò chức GV: Nguyễn Thanh Loan

Giáo án Sinh Học 8

Trang 77


Trường THCS Đại Hùng

Năm học 2020 - 2021

- Gồm: màng, TBC với các bào quan chủ Tế bào yếu (ti thể, lưới nội chất, bộ máy Gôngi..) và nhân. - T.hợp các TB chuyên hoá có c.trúc giống Mô nhau.

- Là đơn vị cấu tạo và chức năng của cơ thể.

- Tham gia cấu tạo nên các cơ quan. - Tham gia cấu tạo và thực hiện Cơ - Được cấu tạo nên bởi các mô khác nhau. chức năng nhất định của hệ cơ quan quan. Hệ cơ - Gồm các cơ quan có mối quan hệ về chức - Thực hiện chức năng nhất định quan năng. của cơ thể. Bảng 35. 2: Sự vận động của cơ thể Hệ cq thực Đặc điểm cấu tạo Chức năng Vai trò chung hiện vđ đặc trưng - Gồm nhiều xương liên kết với Tạo bộ khung cơ thể - Giúp cơ thể nhau qua các khớp. + Bảo vệ hoạt động để Bộ xương - Có tính chất cứng rắn và đàn + Nơi bám của cơ thích ứng với hồi. môi trường. - Cơ co dãn giúp cơ - Tế bào cơ dài Hệ cơ - Có khả năng co dãn quan hoạt động. Bảng 35. 3: Tuần hoàn máu Đặc điểm cấu tạo Chức năng Vai trò chung Cơ quan đặc trưng - Có van nhĩ thất - Bơm máu liên tục - Giúp máu tuần hoàn liên và van động mạch. theo 1 chiều từ tâm tục theo 1 chiều trong cơ Tim - Co bóp theo chu nhĩ vào tâm thất và từ thể, mước mô cũng liên tục kì gồm 3 pha. tâm thất vào động được đổi mới, bạch huyết mạch. cũng liên tục được lưu thông. - Gồm động mạch, - Dẫn máu từ tim đi Hệ mạch mao mạch và tĩnh khắp cơ thể và từ mạch. khắp cơ thể về tim. Bảng 35. 4: Hô hấp Vai trò Các giai đoạn chủ Cơ chế yếu trong hô hấp Riêng Chung Hoạt động phối Giúp không khí trong phổi Cung cấp Thở hợp của lồng ngực thường xuyên đổi mới. oxi cho và các cơ hô hấp. các tế bào cơ thể và Các khí (O ; Tăng nồng độ O và giảm nồng Trao đổi khí 2 2 thải khí CO2) khuếch tán từ độ khí CO2 trong máu. ở phổi nơi có nồng độ cao - Cung cấp O2 cho tế bào và nhận CO2 ra Trao đổi khí ngoài cơ đến nơi có nồng độ CO2 do tế bào thải ra. ở tế bào thể. thấp. Bảng 35. 5: Tiêu hoá Thực Cơ quan Khoang miệng Dạ dày R.non R.già quản GV: Nguyễn Thanh Loan

Giáo án Sinh Học 8

Trang 78


Trường THCS Đại Hùng Tiêu hoá

Hấp thụ

Tinh bột Gluxit Lipit Prôtêin Đường Axit béo và glixêrin Axit amin

Năm học 2020 - 2021 X x

X x x x X x x

Bảng 35-6 : trao đổi chất và chuyển hóa Các quá trình đặc điểm Vai trò ở cấp Môi trường ngoài cung cấp - Trao đổi chất ở cơ thể Trao đổi cơ thể cho cơ thể thức ăn, nước cung cấp O2 và chất dinh chất uống muối khoáng, oxi qua dưỡng cho tế bào và nhận hệ tiêu hoá, hệ hô hấp đồng từ tế bào các sản phẩm bài thời thải chất cặn bã, sản tiết, CO2 để thải ra môi phẩm phân huỷ , CO2 từ cơ trường. thể thải ra. - Trao đổi chất ở tế bào giải ở cấp - Trao đổi chất giữa tế bào và phóng năng lượng cung cấp cho các cơ quan trong cơ tế bào môi trường trong biểu hiện: thể thực hiện các hoạt động các chất dinh dưỡng và O2 trao đổi chất với môi trường tiếp nhận từ máu, nước mô được tế bào sử dụng cho hoạt ngoài. động sống; đồng thời các sản phẩm phân huỷ được thải vào môi trường trong và đưa tới cơ quan bài tiết, CO2 đưa tới phổi để thải ra ngoài. đồng - Tổng hợp các chất chuyển hoá vật chất và năng Chuyển hóa - Tích luỹ năng lượng lượng xảy ra bên trong tế hóa ở tế - Xảy ra trong tế bào. bào. bào Dị hóa - Phân giải các chất - Giải phóng năng lượng. - Xảy ra trong tế bào. 4. Củng cố (4 phút) - GV nhận xét, đánh giá kết quả làm việc của từng nhóm. 5. Hướng dẫn học ở nhà (1 phút) - Học bài và hoàn thiện nội dung ôn tập. - Chuẩn bị để giờ sau kiểm tra học kì I.

GV: Nguyễn Thanh Loan

Giáo án Sinh Học 8

Trang 79


Trường THCS Đại Hùng

Năm học 2020 - 2021

Ngày soạn: 14/12/2019 Ngày dạy: 8A: 17/12/2019; 8B: 18/12/19 TIẾT 36 KIỂM TRA HỌC KÌ I I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: - Kiểm tra kiến thức trong chương trình học kì I, đánh giá năng lực nhận thức của HS, thấy được những mặt tốt, những mặt yếu kém của HS giúp GV uốn nắn kịp thời, điều chỉnh quá trình dạy và họcđể giúp HS đạt kết quả tốt. - Qua kiểm tra, phân luồng học sinh, tìm biện pháp giảng dạy thích hợp. 2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng tự giác, tư duy độc lập, kỹ năng làm bài trắc nghiệm. 3. Thái độ: Giáo dục hs tính trung thực, nghiêm túc trong khi làm bài. 4. Năng lực cần hình thành và phát triển: + Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp, hợp tác, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, sử dụng ngôn ngữ, tính toán + Năng lực riêng: Kiến thức sinh học, nghiên cứu khoa học, năng lực thực hiện trong phòng thí nghiệm II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Giáo viên: Thiết kế ma trận đề kiểm tra. Ra đề kiểm tra + đáp án biểu điểm 2. Học sinh: Ôn lại toàn bộ kiến thức đã học ở kì I III. ĐỀ BÀI 1. MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA Cấp độ Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao Cộng TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL Chủ đề Chức năng 1. Khái Cấu tạo cơ thể người, của nơron quát cơ cấu tạo tế bào thể người 2 1 Số câu 3 hỏi Số điểm 0.5đ 0,25đ 0.75đ Tỉ lệ % 5% 2.5% 7.5% Tính chất của 2. Vận xương động Số câu 2 2 hỏi Số điểm 0.5đ 0.5đ Tỉ lệ % 5% 5% Vận dụng kiến 3. Tuần Chức năng của máu thức về cấu tạo hoàn của tim phù hợp với chức năng từ đó giải thích GV: Nguyễn Thanh Loan

Giáo án Sinh Học 8

Trang 80


Trường THCS Đại Hùng

Số câu hỏi Số điểm Tỉ lệ % 3. Tiêu hóa

Số câu hỏi Số điểm Tỉ lệ % 4. Trao đổi chất và năng lượng

Năm học 2020 - 2021 hiện tượng thực tế 1

1 0,25đ 2.5% Chức năng của ống tiêu hóa 2 0.5đ 5%

Vận dụng cấu tạo ruột non phù hợp với chức năng. 1

3đ 30% Vận dụng giải thích: vì sao nhai kĩ cơm lại ngọt, giải thích câu ăn kĩ no lâu 1

1.5đ 15% Vận dụng kiến thức giải thích vì sao trao đổi chất là đặc trưng cơ bản của cơ thể sống. 1

1.5đ 15%

2 3.25đ 32.5%

4 3.5đ 35%

Số câu 1 hỏi Số điểm 2đ 2đ Tỉ lệ % 20% 20% TS câu 7 1 4 12 hỏi TS điểm 0.25đ 8đ 10đ 1.75đ 17.5% 2.5% 80% 100% Tỉ lệ % 2. ĐỀ BÀI A. TRẮC NGHIỆM: (2 điểm) Câu 1: Xương có tính đàn hồi và rắn chắc là vì: A. Xương có cấu trúc hình ống. B. Trong xương có tủy xương. C. Xương có chất hữu cơ và muối khoáng. D. Xương có mô xương cứng, mô xương xốp. Câu 2: Xương dài ra là nhờ sự phân chia tế bào ở: A. Thân xương. B. Màng xương. C. Mô xương xốp. D. Sụn tăng trưởng. Câu 3: Trong cơ thể người, cơ quan ngăn cách khoang ngực với khoang bụng là: A. Phổi. B. Cơ hoành C. Các cơ liên xường. D. Gan. Câu 4: Cấu tạo tế bào gồm: A. Màng sinh chất, Ribôxôm, ti thể. B. Màng sinh chất, chất tế bào, nhân. C. Màng sinh chất, chất tế bào, gôngi. D. Màng sinh chất, ti thể, nhân. Câu 5: Thành phần nào của máu làm nhiệm vụ vận chuyển chất dinh dưỡng? GV: Nguyễn Thanh Loan

Giáo án Sinh Học 8

Trang 81


Trường THCS Đại Hùng

Năm học 2020 - 2021

A. Hồng cầu B. Bạch cầu. C. Tiểu cầu. D. Huyết tương. Câu 6: Nơron thần kinh có chức năng nào sau đây: A. Bảo vệ, hấp thụ các chất. B. Cảm ứng và dẫn truyền xung thần kinh. C. Nâng đỡ, liên kết các cơ quan. D. Co dãn, tạo nên sự vận động cơ thể. Câu 7: Sản phẩm tiêu hóa cuối cùng của lipit là: A. Axit amin. B. Muối khoáng. C. Peptit. D. Axit béo và glyxerin. Câu 8: Dịch ruột được tiết ra khi: A. Thức ăn chạm lên niêm mạc ruột. B. Thức ăn chạm vào lưỡi. C. Thức ăn xuống tá tràng. D. Thức ăn chạm vào niêm mạc dạ dày. B. TỰ LUẬN: (8 điểm) Câu 1: Trình bày đặc điểm cấu tạo trong của tim người phù hợp với chức năng? Giải thích vì sao tim hoạt động suốt cả đời người không mệt mỏi ? (3 đ) Câu 2. Nêu những đặc điểm cấu tạo của ruột non giúp nó đảm nhiệm tốt vai trò hấp thụ chất dinh dưỡng? (1,5 đ) Câu 3.Tại sao khi ta nhai cơm hoặc bánh mì vài phút ta cảm thấy ngọt. Giải thích về ý nghĩa sinh học của câu nói “Ăn kỹ no lâu”. (1,5đ) Câu 4. Vì sao nói trao đổi chất là đặc trưng cơ bản của cơ thể sống ? (2đ) 3. ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM A. TRẮC NGHIỆM: (2 điểm) 1 2 3 4 5 6 7 8 Câu C D B B D B D A Đáp án B. TỰ LUẬN: (8 điểm) CÂU ĐÁP ÁN Điểm Trình bày đặc điểm cấu tạo trong của tim người phù hợp với chức năng? * Cấu tạo ngoài : - Màng tim bao bọc bên ngoài tim. 0,25đ - Tâm thất lớn làm thành phần đỉnh tim. 0,25đ * Cấu tạo trong : - Tim 4 ngăn, 2 tâm nhĩ, 2 tâm thất. 0,25đ - Thành cơ tâm thất dày hơn thành tâm nhĩ (thành tâm thất trái 0,25đ dày nhất) 0,25đ - Giữa tâm nhĩ với tâm thất và giữa tâm thất với động mạch có Câu 1 van giúp cho máu lưu thông theo một chiều. (3 * Giải thích vì sao tim hoạt động suốt cả đời người không mệt điểm) mỏi ? - Vì tim co dãn theo chu kỳ. 0,25đ - Mỗi chu kỳ gồm 3 pha ( 0,8 giây ): 0,25đ - Pha nhĩ co mất 0,1 giây và nghỉ 0,7 giây; 0,25đ - Pha thất co mất 0,3 giấy và nghỉ 0,5 giây; 0,25đ - Pha dãn chung mất 0,4 giây. 0,25đ - Tim nghỉ ngơi hoàn toàn trong một chu kỳ là 0,4 giây. 0,25đ Vậy trong một chu kỳ, tim vẫn có thời gian nghỉ nên tim hoạt 0,25đ động suốt đời mà không biết mỏi. - Lớp niêm mạc ruột non có các nếp gấp, các lông ruột và lông 0,25đ GV: Nguyễn Thanh Loan

Giáo án Sinh Học 8

Trang 82


Trường THCS Đại Hùng Câu 2 (1,5 điểm)

Câu 3 (1,5 điểm)

Câu 4 (2 điểm)

Năm học 2020 - 2021

cực nhỏ làm cho diện tích bề mặt bên trong của nó tăng gấp khoảng 600 lần so với diện tích mặt ngoài. - Ruột non rất dài (2,8 – 3 m ở người trưởng thành), là bộ phận dài nhất trong các cơ quan tiêu hoá. Tăng diện tích tiếp xúc với thức ăn - Mạng mao mạch máu và mao mạch bạch huyết phân bố dày đặc tới từng lông ruột. Giúp chất dinh dưỡng được vận chuyển đến tế bào nhanh hơn Tại sao khi ta nhai cơm hoặc bánh mì vài phút ta cảm thấy ngọt. - Giải thích được nhai cơm, bánh mì ngọt do tinh bột chín được enzim amilaza trong nước bọt biến đổi thành đường mantozơ Giải thích ý nghĩa câu tục ngữ - Khi nhai thức ăn được nghiền nhỏ làm tăng diện tích tiếp xúc của thức ăn nên tốc độ của phản ứng tăng lên. Cơ thể hấp thụ nhiều chất dinh dưỡng nên no lâu. Vì sao nói trao đổi chất là đặc trưng cơ bản của cơ thể sống ? - Đặc điểm đặc trưng của hoạt động sống ở sinh vật là trao đổi chất. Thông qua TĐC, cơ thể lấy được các chất cần thiết từ MT ngoài, đồng thời thải ra MT ngoài những chất không cần thiết cho cơ thể. - Nhờ có TĐC thường xuyên với môi trường xung quanh mà cơ thể sinh trưởng, phát triển, sinh sản để bảo tồn và duy trì sự sống từ thế hệ này sang thế hệ khác.

0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ 1đ 0,5 đ

1đ 1đ

IV. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC: 1. Kiểm tra sĩ số: 2. Kiểm tra dụng cụ của HS chuẩn bị cho giờ kiểm tra: 3. Phát đề kiểm tra cho HS: 4. Củng cố (2 phút) 5. Hướng dẫn học ở nhà (1 phút) V. ĐÁNH GIÁ NHẬN XÉT SAU KHI CHẤM BÀI KIỂM TRA: KẾT QUẢ

Lớ p

Tổn g số HS

Số Yếu Kém bài 3.50-<3.5 K <5 T S L

% S L

%

Tỉ lệ TB dướ 5i <6.5 TB S L

Khá Giỏi 6.5-<8 8-10

% S L

% S L

Tỉ Tỉ lệ Gh lệ i % trê khá chú n , TB giỏi

%

8A 8B

GV: Nguyễn Thanh Loan

Giáo án Sinh Học 8

Trang 83


Trường THCS Đại Hùng

Năm học 2020 - 2021

Ngày soạn: 14/12/2019 Ngày dạy: 8A: 24/12/2019; 8B: 25/12/19 ÔN TẬP VỀ HỆ CƠ QUAN I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: Ôn tập lại các kiến thức trong chương trình. Củng cố lại các kiến thức còn thiếu sau bài kiểm tra học kì. 2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng phát triển tư duy, độc lập suy nghĩ 3. Thái độ: Có thái độ yêu thích môn học 4. Năng lực cần hình thành và phát triển: + Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp, hợp tác, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, sử dụng ngôn ngữ, tính toán + Năng lực riêng: Kiến thức sinh học, nghiên cứu khoa học, năng lực thực hiện trong phòng thí nghiệm II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Giáo viên: Nội dung ôn tập 2. Học sinh: Đọc lại các bài đã học III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC 1. Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số (1 phút) 2. Kiểm tra bài cũ: không 3. Bài mới: (39 phút) Hoạt động 1: Ôn tập chương 2 (20 phút) Gv yêu cầu Hs trả lời các câu hỏi Câu 1: Trình bày đặc điểm của bộ xương Câu 2: Trình bày đặc điểm cấu tạo và tính chất của xương Câu 3. Trình bày cấu tạo và tính chất của cơ Câu 4. Trình bày đặc điểm tiến hóa của hệ vận động Câu 5. Trình bày sự vệ sinh hệ vận động Hs: Tìm hiểu lại kiến thức và trả lời Hoạt động 2: Ôn tập chương 3 (19 phút) Gv yêu cầu Hs trả lời các câu hỏi Câu 1: Trình bày máu và môi trường trong cơ thể Câu 2: Trình bày đặc điểm của bạch cầu và miễn dịch Câu 3. Trình bày đặc điểm của đông máu và nguyên tắc truyền máu Câu 4. Trình bày đặc điểm tuần hoàn máu và lưu thông bạch huyết Câu 5. Trình bày cấu tạo của tim và mạch máu Câu 6. Trình bày vệ sinh hệ tuần hoàn Hs: Tìm hiểu lại kiến thức và trả lời 4. Củng cố (4 phút) Yêu cầu HS viết bản thu hoạch về các kiến thức đã học 5. Hướng dẫn học nhà (1 phút) Về nhà ôn tập tiếp chương 4 và 5 GV: Nguyễn Thanh Loan

Giáo án Sinh Học 8

Trang 84


Trường THCS Đại Hùng

Năm học 2020 - 2021

Ngày soạn: 14/12/2019 Ngày dạy: 8A: 17/12/2019; 8B: 18/12/19 ÔN TẬP VỀ CÁC HỆ CƠ QUAN I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: Ôn tập lại các kiến thức trong chương trình. Củng cố lại các kiến thức còn thiếu sau bài kiểm tra học kì. 2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng phát triển tư duy, độc lập suy nghĩ 3. Thái độ: Có thái độ yêu thích môn học 4. Năng lực cần hình thành và phát triển: + Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp, hợp tác, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, sử dụng ngôn ngữ, tính toán + Năng lực riêng: Kiến thức sinh học, nghiên cứu khoa học, năng lực thực hiện trong phòng thí nghiệm II. CHUẨN BỊ 1. Chuẩn bị của thầy: Nội dung ôn tập 2. Chuẩn bị của trò: Đọc lại các bài đã học III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC 1. Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số (1 phút) 2. Kiểm tra bài cũ: không 3. Bài mới: (39 phút) Hoạt động 1: Ôn tập chương 4 (20 phút) Gv yêu cầu Hs trả lời các câu hỏi Câu 1: Trình bày đặc điểm của sự hô hấp và các cơ quan hô hấp Câu 2: Trình bày đặc điểm của hoạt động hô hấp Câu 3. Trình bày sự vệ sinh hô hấp Hs: Tìm hiểu lại kiến thức và trả lời Hoạt động 2: Ôn tập chương 5 (19 phút) Gv yêu cầu Hs trả lời các câu hỏi Câu 1: Trình bày tiêu hóa và các cơ quan tiêu hóa Câu 2: Trình bày đặc điểm của tiêu hóa ở khoang miệng Câu 3. Trình bày đặc điểm của tiêu hóa ở dạ dày Câu 4. Trình bày đặc điểm của tiêu hóa ở ruột non Câu 5. Trình bày hấp thụ dinh dưỡng và thải phân Câu 6. Trình bày vệ sinh hệ tiêu hóa Hs: Tìm hiểu lại kiến thức và trả lời 4. Củng cố (4 phút) Yêu cầu HS viết bản thu hoạch về các kiến thức đã học 5. Hướng dẫn học nhà (1 phút) Về nhà đọc trước bài 34

GV: Nguyễn Thanh Loan

Giáo án Sinh Học 8

Trang 85


Trường THCS Đại Hùng

Năm học 2020 - 2021

Ngày soạn: 29/12/2019 Ngày dạy: 4/1/2020 TIẾT 37 BÀI 34: VITAMIN VÀ MUỐI KHOÁNG I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức : - Trình bày được vai trò của vitamin và muối khoáng - Vận dụng những hiểu biết về vitamin và muối khoáng tro ng việc xây dựng khẩu phần ăn hợp lí và chế biến thức ăn 2. Kĩ năng : -Rèn kĩ năng phân tích quan sát -Rèn kĩ năng vận dụng kiến thức vào đời sống 3.Thái độ : -Giáo dục ý thức vệ sinh thực phẩm biết cách phối hợp chế biến thức ăn khoa học 4. Năng lực cần hình thành và phát triển: + Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp, hợp tác, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, sử dụng ngôn ngữ + Năng lực riêng: Kiến thức sinh học, nghiên cứu khoa học, năng lực thực hiện trong phòng thí nghiệm II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Giáo viên: -Tranh ảnh một số nhóm thức ăn chứa vitamin và muối khoáng -Tranh trẻ em còi xương do bị thiếu vitamin D, bướu cổ do thiếu iôt 2. Học sinh: Đọc trước bài mới III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC 1. Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số (1 phút) 2. Kiểm tra bài cũ: (4 phút) -Thân nhiệt là gì ? Tại sao thân nhiệt luôn ổn định -Trình bày cơ chế điều hoà thân nhiệt khi trời nóng lạnh 3. Bài mới: (35 phút) Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt PTNL a. Khởi động: - Mục tiêu: Tạo tình huống/vấn đề học tập mà HS chưa thể giải quyết được ngay...kích thích nhu cầu tìm hiểu, khám phá kiến thức mới. Giáo viên chia lớp ra làm 2 dãy và thi nhanh xem bên nào có nhiều câu trả lời đúng nhất. Học sinh ghi kết quả ra tờ giấy nháp rồi tổ trưởng mỗi nhóm thu lại Câu hỏi. Khi người mới phẫu thuật thì thức ăn của họ phải có thực phẩm nào là chủ yếu? Trả lời : Thịt Giáo viên tổng hợp các kết quả của hai dãy và thông báo kết quả đúng Giáo viên: Tại sao người mới phẫu thuật xong thì thức ăn phải có thịt ? Để tìm hiểu vấn đề này chúng ta cùng nghiên cứu bài 34. Vitamin và muối khoáng b. Hình thành kiến thức: - Mục tiêu: Trang bị cho HS những KT mới liên quan đến tình huống/vấn đề học tập nêu ra ở HĐ Khởi động. GV: Nguyễn Thanh Loan

Giáo án Sinh Học 8

Trang 1


Trường THCS Đại Hùng Hoạt động 1: Tìm hiểu vitamin (20 phút) - Gv yêu cầu đọc thông tin mục I SGK và hoàn thành bài tập SGK: - Cá nhân HS nghiên cứu thông mục I SGK cùng với vốn hiểu biết của mình, hoàn thành bài tập theo nhóm. - GV nhận xét đưa ra kết quả đúng. - Yêu cầu HS đọc tiếp thông tin mục I SGK để trả lời câu hỏi: - Vitamin là gì? nó có vai trò gì đối với cơ thể? - HS trình bày kết quả nhận xét:kết quả đúng :1,3,5,6 - Gv yêu cầu HS nghiên cứu bảng 34.1 SGK tóm tắt vai trò chủ yếu của 1 số vitamin - HS nghiên cứu bảng 34.1 để nhận thấy vai trò của một số vitamin. - GV lưu ý HS: vitamin D duy nhất được tổng hợp trong cơ thể dưới tác dụng của ánh sáng mặt trời từ chất egôstêrin có ở da. Mùa hè cơ thể tổng hợp vitamin D dư thừa sẽ tích luỹ ở gan. - Thực đơn trong bữa ăn cần phối hợp như thế nào để có đủ vitamin - Lưu ý HS: 2 nhóm vitamin tan trong dầu tan trong nước => cần chế biến thức ăn cho phù hợp. Hoạt động 2: Tìm hiểu muối khoáng (15 phút) - Gv yêu cầu HS nghiên cứu bảng 34.2 và trả lời câu hỏi: - Muối khoáng có vai trò gì với cơ thể? - Vì sao thiếu vitamin D trẻ em sẽ mắc bệnh còi xương? - Vì sao nhà nước vận động nhân dân dùng muối iốt? - Trong khẩu phần ăn hàng ngày cần cung cấp những loại thực phẩm GV: Nguyễn Thanh Loan

Năm học 2020 - 2021 I. Vitamin - Vitamin là hợp chất hữu cơ có trong thức ăn với một liều lượng nhỏ nhưng rất cần thiết. + Vitamin tham gia thành phần cấu trúc của nhiều enzim khác nhau => đảm bảo các hoạt động sinh lí bình thường của cơ thể. Người và động vật không có khả năng tự tổng hợp vitamin mà phải lấy vitamin từ thức ăn. - Có 2 nhóm vitamin: vitamin tan trong dầu và vitamin tan trong nước. - Trong khẩu phần ăn hàng ngày cần phối hợp các loại thức ăn để cung cấp đủ vitamin cho cơ thể.

- Năng lực tự học, tư duy sáng quan tạo, sát; kiến thức sinh học.

- Năng lực tự quản lí, tư duy sáng tạo, sử dụng ngôn ngữ.

II. Muối khoáng - Muối khoáng là thành phần quan trọng của tế bào đảm bảo cân bằng áp suất thẩm thấu và lực trương tế bào, tham gia vào thành phần cấu tạo enzim đảm bảo quá trình trao đổi chất và năng lượng. - Khẩu phần ăn cần: + Cung cấp đủ lượng thịt (hoặc trứng, sữa và rau quả tươi) + Cung cấp muối hoặc nước chấm vừa phải, nên dùng muối iốt. Giáo án Sinh Học 8

- Năng lực tự quản lí, tư duy sáng tạo, sử dụng ngôn ngữ.

Trang 2


Trường THCS Đại Hùng

Năm học 2020 - 2021

nào và chế biến như thế nào để bảo + Trẻ em cần tăng cường muối Ca đảm đủ vitamin và muối khoáng cho (sữa, nước xương hầm...) cơ thể? + Chế biến hợp lí để chống mất - HS dựa vào thông tin SGK + bảng vitamin khi nấu ăn. 34.2, thảo luận nhóm - Gv nhận xét và chốt c. Củng cố - Mục tiêu: Giúp HS hoàn thiện KT vừa lĩnh hội được. -HS đọc phần ghi nhớ SGK -Vitamin có vai trò đối với hoạt động sinh lí của cơ thể ? - Kể những điều em biết về viamin và vai trò của các loại vitamin đó. -Vì sao cần bổ sung thức ăn giàu chất sắt cho các bà mẹ khi có thai ? d. Vận dụng, mở rộng: - Mục tiêu: -Giúp HS vận dụng được các KT-KN trong cuộc sống, tương tự tình huống/vấn đề đã học. -Giúp HS tìm tòi, mở rộng thêm những gì đã được học, dần hình thành nhu cầu học tập suốt đời. ? Hãy giải thích vì sao trong thời kì thuộc Pháp đồng bào dân tộc ở Việt Bắc, Tây Nguyên phải đốt cỏ tranh lấy tro để ăn. ? Vì sao cần bổ sung thức ăn giàu chất sắt cho bà mẹ mang thai. - Em hãy tìm hiểu ở địa phương tại sao cứ 6 tháng trẻ em dước 6 tuổi đi uống vitamin A một lần 4. Củng cố (4 phút) -GV cho HS đọc ghi nhớ - GV yêu cầu HS nhắc lại nội dung bài học - GV cho HS trả lời các câu hỏi để củng cố bài học - Vitamin có vai trò gì đối với hoạt động sinh lý cơ thể? - Nêu các loại muối khoáng và vai trò của từng loại ? 5. Hướng dẫn học ở nhà (1 phút) - Học bài, trả lời câu hỏi cuối bài - Đọc mục “ Em có biết” - Soạn bài: “Tiêu chuẩn ăn uống. Nguyên tắc lập khẩu phần”

GV: Nguyễn Thanh Loan

Giáo án Sinh Học 8

Trang 3


Trường THCS Đại Hùng

Năm học 2020 - 2021

Ngày soạn: 1/1/2020 Ngày dạy: 4/1/2020 TIẾT 38 BÀI 36: TIÊU CHUẨN ĂN UỐNG. NGUYÊN TẮC LẬP KHẨU PHẦN I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: - HS trình bày được nguyên nhân của sự khác nhau về nhu cầu dinh dưỡng ở các đối tượng khác nhau - HS phân biệt được giá trị dinh dưỡng có ở các loại thực phẩm chính - Xác định được cơ sở vật chất và nguyên tắc lập khẩu phần 2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng quan sát, phân tích, tổng hợp. 3. Thái độ: Có ý thức học tập bộ môn 4. Năng lực cần hình thành và phát triển: + Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp, hợp tác, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, sử dụng ngôn ngữ, tính toán + Năng lực riêng: Kiến thức sinh học, nghiên cứu khoa học, năng lực thực hiện rtong phòng thí nghiệm II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Giáo viên: Chuẩn bị tranh ảnh các nhóm thực phẩm chính 2. Học sinh: Đọc trước bài mới III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC 1. Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số (1 phút) 2. Kiểm tra bài cũ: (4 phút) - Vitamin có vai trò gì đối với hoạt động sinh lý cơ thể? - Nêu các loại muối khoáng và vai trò của từng loại ? 3. Bài mới: (35 phút) Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt PTNL a. Khởi động: - Mục tiêu: Tạo tình huống/vấn đề học tập mà HS chưa thể giải quyết được ngay...kích thích nhu cầu tìm hiểu, khám phá kiến thức mới. B1: Gv: khi bố mẹ giao cho chúng ta chuẩn bị một bữa ăn trưa cho gia đình em sẽ chế biến các món ăn nào? Khi chăm người ốm thì nên nấu những món ăn nào? B2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ và trả lời câu hỏi B3: Gv nhận xét câu trả lời B4: Gv: để có kiến thức về cách lập khẩu phần và nguyên tắc lập khẩu phần ăn chúng ta cùng nguyên cứu bài hôm nay: b. Hình thành kiến thức: - Mục tiêu: Trang bị cho HS những KT mới liên quan đến tình huống/vấn đề học tập nêu ra ở HĐ Khởi động. Hoạt động 1: Tìm hiểu nhu cầu dinh dưỡng I. Nhu cầu dinh dưỡng của của cơ thể (15 phút) cơ thể - GV cho HS quan sát bảng Nhu cầu dinh dưỡng - Nhu cầu dinh dưỡng của - Năng khuyến nghị cho người Việt Nam SGK/120. Sau từng người không giống lực tự GV: Nguyễn Thanh Loan

Giáo án Sinh Học 8

Trang 4


Trường THCS Đại Hùng

Năm học 2020 - 2021

đó yêu cầu HS đọc thông tin, thảo luận : + Nhu cầu dinh dưỡng ở trẻ em, người trưởng thành, người già khác nhau như thế nào? Vì sao có sự khác nhau đó? - HS trả lời - GV cho HS quan sát bảng so sánh nhu cầu năng lượng của nam và nữ cùng lứa tuổi + Ở cùng một độ tuổi nhu cầu dinh của nam và nữ khác nhau như thế nào? + Cùng giới tính, cùng một độ tuổi, ở mức độ lao động khác nhau, thì nhu cầu dinh dưỡng như thế nào? + Nhu cầu dinh dưỡng của người bệnh mới khỏi so với người bình thường có gì khác nhau? - HS trả lời + Qua đây em có nhận xét gì về nhu cầu dinh dưỡng của cơ thể. + Sự khác nhau về nhu cầu dinh dưỡng ở mỗi cơ thể phụ thuộc vào yếu tố nào? - HS nhận xét dựa trên những câu trả lời trước - GV tiếp tục đưa câu hỏi - Nếu nhu cầu dinh dưỡng không hợp lí sẽ dẫn tới tình trạng gì? - Nguyên nhân nào dẫn tới bị suy dinh dưỡng, hay béo phì ? - HS trả lời + Vì sao trẻ em bị suy dinh dưỡng ở các nước đang phát triển chiếm tỷ lệ cao? - HS thảo luận sau đó trình bày, nhận xét, bổ sung rồi rút ra kết luận - GV hoàn thiện kiến thức cho HS Hoạt động 2: Tìm hiểu giá trị dinh dưỡng của thức ăn (10 phút) - GV yêu cầu HS đọc thông tin, thảo luận: + Những loại thực phẩm nào giàu chất đường bột(gluxit)? + Những loại thực phẩm nào giàu chất béo (lipít)? + Những loại thực phẩm nào giàu chất đạm (prôtêin)? + Sự phối hợp các loại thức ăn trong bữa ăn có ý nghĩa gì? - HS đọc thông tin, thảo luận và trả lời câu hỏi GV: Nguyễn Thanh Loan

nhau - Nhu cầu dinh dưỡng phụ thuộc vào lứa tuổi, giới tính, trạng thái sinh lý, lao động

học, tư duy sáng tạo, quan sát; kiến thức sinh học.

- Năng lực tự quản lí, tư duy sáng tạo, sử dụng ngôn ngữ.

II. Giá trị dinh dưỡng của thức ăn - Giá trị dinh dưỡng của thức ăn được biểu hiện ở thành phần các chất hữu cơ, vô cơ (Pr, G, Li, Vtm, muối khoáng,…) và năng lượng chứa trong nó - Cần phối hợp các loại thức ăn để cung cấp đầy đủ chất dinh dưỡng cho cơ thể

Giáo án Sinh Học 8

- Năng lực tự quản lí, tư duy

Trang 5


Trường THCS Đại Hùng

Năm học 2020 - 2021

- GV nhận xét, kết luận Hoạt động 3: Tìm hiểu khẩu phần và nguyên tắc lập khẩu phần (10 phút) - GV yêu cầu HS thảo luận: + Khẩu phần là gì? + Khẩu phần ăn uống của người mới ốm khỏi có gì khác người bình thường? + Vì sao trong khẩu phần ăn cần tăng cường rau quả tươi? + Để xây dựng khẩu phần ăn hợp lý cần dựa vào những căn cứ nào? - HS đọc thông tin, thảo luận và trả lời câu hỏi - GV nhận xét, kết luận

III. Khẩu phần và nguyên tắc lập khẩu phần - Khẩu phần là lượng thức ăn cung cấp cho cơ thể trong một ngày - Nguyên tắc lập khẩu phần: + Phù hợp với nhu cầu của từng đối tượng + Căn cứ vào giá trị chất dinh dưỡng + Đảm bảo đủ chất và đủ lượng

sáng tạo, sử dụng ngôn ngữ.

4. Củng cố - Mục tiêu: Giúp HS hoàn thiện KT vừa lĩnh hội được. -HS đọc phần ghi nhớ SGK -Khoanh tròn vào chữ cái a, b, c… ở đầu câu trả lời đúng nhất. 1) Bữa ăn hợp lí cần có chất lượng là : -Có đủ thành phần dinh dưỡng, vitamin, muối khoáng. -Có sự phối hợp đảm bảo cân đối tỉ lệ các thành phần thức ăn. -Cung cấp đủ năng lượng cho cơ thể 2) Để nâng cao chất lượng bữa ăn gia đình cần: a. Phát triển kinh tế gia đình. b. Làm bữa ăn hấp dẫn ngon miệng. c. Bữa ăn, nhiều thịt, cá, trứng, sữa … d. Chỉ a,b. e. Cả a, b, c. 5. Vận dụng, mở rộng: - Mục tiêu: -Giúp HS vận dụng được các KT-KN trong cuộc sống, tương tự tình huống/vấn đề đã học.- Giúp HS tìm tòi, mở rộng thêm những gì đã được học, dần hình thành nhu cầu học tập suốt đời. - Em hãy lập khẩu phần ăn cho người béo phì - Học sinh thực hiện nhiệm vụ - Học sinh trả lời - Giáo viên nhận xét. - Em hãy tìm số liệu trẻ em bị suy dinh dưỡng, béo phì ở trên địa bàn em sinh sống 4. Củng cố (4 phút) - GV cho HS đọc ghi nhớ - GV yêu cầu HS nhắc lại nội dung bài học 5. Hướng dẫn học ở nhà (1 phút) - Học bài GV: Nguyễn Thanh Loan

Giáo án Sinh Học 8

Trang 6


Trường THCS Đại Hùng

Năm học 2020 - 2021

- Đọc mục “ Em có biết” - Soạn bài mới

GV: Nguyễn Thanh Loan

Giáo án Sinh Học 8

Trang 7


Trường THCS Đại Hùng

Năm học 2020 - 2021

Ngày soạn: 5/1/2020 Ngày dạy: 8/1/2020 TIẾT 39 BÀI 37: THỰC HÀNH PHÂN TÍCH MỘT KHẨU PHẦN CHO TRƯỚC I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: - HS nắm vững các bước thành lập khẩu phần - HS biết cách đánh giá được định mức đáp ứng của một khẩu phần ăn mẫu - HS biết cách tự xây dựng khẩu phần cho hợp lý 2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng phân tích, tính toán - Kĩ năng tự nghiên cứu và hoạt động nhóm 3. Thái độ: Có ý thức học tập bộ môn 4. Năng lực cần hình thành và phát triển: + Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp, hợp tác, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, sử dụng ngôn ngữ, tính toán + Năng lực riêng: Kiến thức sinh học, nghiên cứu khoa học, năng lực thực hiện rtong phòng thí nghiệm II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Giáo viên: Chuẩn bị bảng phụ và phiếu học tập 2. Học sinh: Đọc trước bài mới III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC 1. Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số (1 phút) 2. Kiểm tra bài cũ: (4 phút) - Vì sao nhu cầu dinh dưỡng khác nhau tùy từng người? - Khẩu phần ăn là gì? Nêu nguyên tắc lập khẩu phần ăn? 3. Bài mới: (35 phút) Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt PTNL a. Khởi động: - Mục tiêu: Tạo tình huống/vấn đề học tập mà HS chưa thể giải quyết được ngay...kích thích nhu cầu tìm hiểu, khám phá kiến thức mới. GV em hãy kể tên thực đơn của gia đình em trong một ngày Học sinh kể tên những thức ăn của gia đình trong một ngày và một vài bạn báo cáo trước lớp Giáo viên: Với thực đơn như vậy thì với các em đã đảm bảo dinh dưỡng chưa, để tìm hiểu về vấn đề này chúng ta cùng nghiên cứu bài học ngày hôm nay b. Hình thành kiến thức: - Mục tiêu: Trang bị cho HS những KT mới liên quan đến tình huống/vấn đề học tập nêu ra ở HĐ Khởi động. Chúng ta đã biết nguyên tắc lập khẩu phần. Vậy, hãy vận dụng những hiểu biết đó để tập xây dựng một khẩu phần ăn hợp lí cho bản thân. Hoạt động 1: Hướng dẫn phương pháp I. Phương pháp thành lập thành lập khẩu phần (10 phút) khẩu phần - Bước 1: kẻ bảng tính toán - Năng lực tự - GV hướng dẫn các bước tiến hành GV: Nguyễn Thanh Loan

Giáo án Sinh Học 8

Trang 8


Trường THCS Đại Hùng

Năm học 2020 - 2021

- GV hướng dẫn nội dung bảng 37.1 - GV yêu cầu HS phân tích ví dụ là đu đủ chín theo 2 bước: + Lượng cung cấp A + Lượng thải bỏ A1 + Lượng thực phẩm ăn được A2 HS thảo luận sau đó trình bày, nhận xét, bổ sung rồi rút ra kết luận - GV sử dụng bảng 2 lấy ví dụ để nêu cách tính: + Thành phần dinh dưỡng + Năng lượng + Muối khoáng, vitamin - GV lưu ý HS: + Hệ số hấp thụ của cơ thể với Prôtêin là 60% + Lượng vitamin thất thoát là 50% Hoạt động 2: Tập đánh giá một khẩu phần ăn (25 phút) - GV yêu cầu HS nghiên cứu bảng 2 để lập bảng số liệu HS lập bảng số liệu và tính toán mức đáp ứng nhu cầu và điền vào bảng đánh giá -HS đọc kĩ bảng 2 : Bảng số liệu khẩu phần +Tính toán số liệu điền vào các ô có dấu ? ở bảng 37.2 -Đại diện nhóm hoàn thành bảng các nhóm khác nhận xét bổ sung P:

theo mẫu - Bước 2: + Điền tên thực phẩm và số lượng cung cấp A + Xác định lượng thải bỏ: A1 = A x % thải bỏ + Xác định lượng thực phẩm ăn được: A2 = A – A1 - Bước 3: Tính giá trị từng loại thực phẩm đã kê trong bảng - Bước 4: + Cộng các số liệu đã thống kê + Đối chiếu với bảng nhu cầu dinh dưỡng khuyến nghị cho người Việt Nam

học, tư duy sáng tạo, quan sát; kiến thức sinh học.

- Năng lực tự quản lí, tư duy sáng tạo, dụng sử ngôn ngữ.

II. Tập đánh giá một khẩu phần ăn cho trước - Năng lực tự quản lí, tư duy sáng tạo, sử dụng ngôn ngữ.

7,9.400 1.400 = 31,6 g ; L= 100 = 4 g 100

76,2.400 G= 100 = 304,8g

NL=31,6 x4,1 +4 x 9,3 +304,8 x 4,3=1477.4(Kcal) - Tương tự với cá chép 16.60

3,6.60

P= 100 = 9,6g ; L= 100 = 2,16 g NL= 9,6 x4,1 +2,16 x 9,3=59,448(Kcal) GV: Nguyễn Thanh Loan

Giáo án Sinh Học 8

Trang 9


Trường THCS Đại Hùng

Năm học 2020 - 2021

-Từ bảng 37.2 đã hoàn thành HS tính toán mức đáp ứng nhu cầu và điền vào bảng đánh giá (37.3) -HS tập xác định một số thay đổi về loại thức ăn và khối lượng dựa vào bữa ăn thực tế rồi tính lại số liệu cho phù hợp với mức đáp ứng nhu cầu - GV yêu cầu HS tự thay đổi một vài loại thức ăn rồi tính toán lại số liệu cho phù hợp c. Nhận xét – đánh giá giờ thực hành - Mục tiêu: Giúp HS hoàn thiện KT vừa lĩnh hội được. -GV nhận xét tinh thần thái độ của HS trong giờ thực hành. -Kết quả bảng 37.2 và 37.3 là nội dung để Gv đánh giá 1 số nhóm d. Vận dụng, mở rộng: - Mục tiêu: -Giúp HS vận dụng được các KT-KN trong cuộc sống, tương tự tình huống/vấn đề đã học. -Giúp HS tìm tòi, mở rộng thêm những gì đã được học, dần hình thành nhu cầu học tập suốt đời. - Tập xây dựng một khảu phần ăn cho bản thân dựa vào bảng nhu cầu dinh dưỡng khuyến nghị cho người Việt Nam và bảng phụ lục dinh dưỡng thức ăn. Vì sao trẻ em ở những nước đang phát triển thường bị suy dinh dưỡng 4. Củng cố (4 phút) - GV nhận xét tinh thần thái độ học tập của HS , cho điểm những nhóm là tốt 5. Hướng dẫn học ở nhà (1 phút) - Học bài - Tập xây dựng khẩu phần cho bản thân - Soạn bài mới

GV: Nguyễn Thanh Loan

Giáo án Sinh Học 8

Trang 10


Trường THCS Đại Hùng

Năm học 2020 - 2021

Ngày soạn: 9/1/2020 Ngày dạy: 8A 8B Tiết 1 11/1/2020 11/1/2020 Tiết 2 15/1/2020 15/1/2020 Tiết 3 18/1/2020 18/1/2020 Tiết 40-42: CHỦ ĐỀ 2: TÌM HIỂU VỀ QUÁ TRÌNH BÀI TIẾT Ở NGƯỜI I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - HS trình bày được cấu tạo của hệ bài tiết nước tiểu - HS nắm được các quá trình bài tiết nước tiểu - HS biết cách vệ sinh hệ bài tiết nước tiểu đúng cách 2. Kĩ năng: - Rèn kĩ năng quan sát, phân tích, so sánh. - Kĩ năng hoạt động nhóm. 3. Thái độ: Giáo dục ý thức học tập, yêu thích môn học, có ý thức giữ gìn vệ sinh cơ quan bài tiết 4. Năng lực cần hình thành và phát triển: a. Năng lực chung: Giải quyết vấn đề, giao tiếp, hợp tác, tự học, tư duy sáng tạo, sử dụng ngôn ngữ, sử dụng công nghệ thông tin… b. Năng lực chuyên biệt: Năng lực kiến thức sinh học, năng lực nghiên cứu khoa học. II. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS: 1. Giáo viên: - Máy chiếu, máy tính, giáo án. - Phiếu học tập. 2. Học sinh: - Nghiên cứu trước chủ đề. - Sưu tầm tranh ảnh, tư liệu, thông tin về quá trình bài tiết - Bài viết tuyên truyền, bài báo cáo. III. CẤU TRÚC CỦA CHỦ ĐỀ: 1. Cơ sở hình thành chủ đề: chủ đề được xây dựng từ những nội dung kiến thức: Bài 38 (Tiết 40): Bài tiết và cấu tạo hệ bài tiết nước tiểu Bài 39 (Tiết 41): Bài tiết nước tiểu Bài 40 (Tiết 42): Vệ sinh hệ bài tiết 2. Cấu trúc nội dung chủ đề: Các mức độ nhận thức Nội dung Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao Vận dụng vào Bài tiết − Trình bày được Hiểu các sản phẩm Vận dụng vào tìm hiểu nguồn bản thân có thói và cấu cấu tạo của hệ thải trải qua các qquen sinh hoạt tạo hệ bài bài tiết nước giai đoạn lọc; vai gốc sản phẩm GV: Nguyễn Thanh Loan

Giáo án Sinh Học 8

Trang 11


Trường THCS Đại Hùng tiết nước tiểu; tiểu - Nêu được các Bài tiết giai đoạn hình nước tiểu thành nước tiểu và thải nước tiểu Nêu được một số tác nhân gây hại Vệ sinh cho hệ bài tiết hệ bài tiết nước tiểu; các cách bảo vệ hệ bài tiết

Năm học 2020 - 2021 trò của hệ bài tiết

bài tiết

- So sánh các đặc điểm sai khác

- Giải thích các hiện tượng thực tế

- Hiểu và biết các - Giải thích các tác nhân gây hại hiện tượng thực cho hệ bài tiết tế

và ăn uống hợp lí - Giải thích các hiện tượng thực tế - Xây dựng được thời gian biểu sống khoa học để bảo vệ hệ bài tiết

IV. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Ổn định tổ chức: (1phút/tiết) - Ổn định tổ chức, giới thiệu thành phần. - Kiểm tra sĩ số. 2. Kiểm tra bài cũ:(2 – 3 phút/tiết) - Tiết 1: Thu bài viết thu hoạch của HS - Tiết 2: ?Bài tiết có vai trò gì đối với cơ thể? ? Hệ bài tiết gồm những thành phần cấu tạo nào? - Tiết 3: ?Nước tiểu được tạo thành như thế nào? ? Quá trình bài tiết nước tiểu diễn ra như thế nào? 3. Bài mới: (37 – 40 phút/tiết) TIẾT 1 (TIẾT 40 THEO KHDH): Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt PTNL A. Khởi động * Giới thiệu chủ đề: (1 - 2 phút) GVgiới thiệu chủ đề, chiếu nội dung dự kiến: Chủ đề được học trong 3 tiết, với các nội dung cơ bản sau: - Nội dung 1: Bài tiết và cấu tạo hệ bài tiết nước tiểu - Nội dung 2: Bài tiết nước tiểu - Nội dung 3: Vệ sinh hệ bài tiết - Nội dung 4: Kiểm tra chủ đề. * Nội dung: (36 – 38 phút/tiết) B. Hình thành kiến thức Hoạt động 1: Tìm hiểu Bài tiết và cấu tạo hệ bài tiết nước tiểu - GV yêu cầu HS đọc thông tin, - Năng I. Bài tiết và cấu tạo hệ bài tiết nước thảo luận lực tự tiểu + Các sản phẩm thải cần được học, kiến 1. Bài tiết GV: Nguyễn Thanh Loan

Giáo án Sinh Học 8

Trang 12


Trường THCS Đại Hùng

Năm học 2020 - 2021

bài tiết phát sinh từ đâu? - Bài tiết giúp cơ thể thải các chất cặn thức sinh + Hoạt động bài tiết nào đóng bã và các chất độc hại ra môi trường học vai trò quan trọng? ngoài - Các hoạt động bài tiết gồm: + Vai trò của hoạt động bài tiết với cơ thể sống như thế nào? + Bài tiết khí CO2 của hệ hô hấp - Năng HS thảo luận sau đó trình bày, + Bài tiết mồ hôi của da nhận xét, bổ sung rồi rút ra kết + Bài tiết chất thải của hệ bài tiết nước lực tư luận tiểu duy sáng tạo, tự - GV hoàn thiện kiến thức cho HS - Nhờ hoạt động bài tiết mà môi - GV yêu cầu HS đọc các chú thích, trường bên trong luôn ổn định tạo điều quản lí. quan sát H38.1, thảo luận hoàn kiện thuận lợi cho các hoạt động trao thành bài tập mục lệnh trong SGK đổi chất diễn ra bình thường HS đọc thông tin, quan sát và 2. Cấu tạo hệ bài tiết nước tiểu thảo luận sau đó lên bảng chữa - Hệ bài tiết nước tiểu gồm: thận, ống bảng phụ dẫn nước tiểu, bóng đái, ống đái - Năng - GV nhận xét và yêu cầu HS tự rút - Thận gồm hai triệu đơn vị chức lực tự ra kết luận năng để lọc máu và hình thành nước học, kiến - GV yêu cầu HS lên trình bày trên tiểu thức sinh tranh vẽ - Mỗi đơn vị chức năng gồm cầu thận, học - GV yêu cầu HS đọc kết luận nang cầu thận và ống thận c. Củng cố - Mục tiêu: Giúp HS hoàn thiện KT vừa lĩnh hội được. Gọi HS đọc phần ghi nhớ SGK Bài tiết có vai trò quan trọng như thế nào đối với cơ thể sống ? Bài tiết ở cơ thể người do các cơ quan nào đảm nhận ? Hệ bài tiết nước tiểu có cấu tạo như thế nào ? d. Vận dụng, mở rộng: - Mục tiêu: -Giúp HS vận dụng được các KT-KN trong cuộc sống, tương tự tình huống/vấn đề đã học. -Giúp HS tìm tòi, mở rộng thêm những gì đã được học, dần hình thành nhu cầu học tập suốt đời. - Em hãy cho biết nguyên nhân gây ra sỏi thận? - Các biện pháp để hạn chế sỏi thận? TIẾT 2 (TIẾT 41 THEO KHDH): Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt PTNL a. Khởi động: - Mục tiêu: Tạo tình huống/vấn đề học tập mà HS chưa thể giải quyết được ngay...kích thích nhu cầu tìm hiểu, khám phá kiến thức mới. Giáo viên tổ chức chia lớp làm 2 nhóm, mỗi nhóm cử 3 học sinh lên thi lần lượt theo thứ tự trong vòng 2 phút. Dùng nón tượng trưng cho chiếc dần để sàng gạo. Hãy mô tả lại GV: Nguyễn Thanh Loan

Giáo án Sinh Học 8

Trang 13


Trường THCS Đại Hùng

Năm học 2020 - 2021

động tác sàng gạo Học sinh lên mô phỏng lại động tác sàng gạo Nhóm nào làm đúng động tác nhất nhóm đó sẽ thắng. Giáo viên: Người ta dùng dần để sàng gạo nhằm mục đích gì? Học sinh: Để loại bỏ những hạt gạo nhỏ và những hạt sạn Giáo viên Trong quá trình hình thành nước tiểu cũng có một quá trình tương tự như sàng gạo đó là quá trình nào để tìm hiểu vấn đề này chúng ta cùng nghiên cứu bài hôm nay b. Hình thành kiến thức: - Mục tiêu: Trang bị cho HS những KT mới liên quan đến tình huống/vấn đề học tập nêu ra ở HĐ Khởi động. Hoạt động 2: Bài tiết nước tiểu - GV yêu cầu HS đọc thông tin, quan - Năng II. Bài tiết nước tiểu sát H39.1, thảo luận : lực tự 1. Tạo thành nước tiểu + Sự tạo thành nước tiểu gồm những - Nước tiểu được tạo thành ở các học, tư đơn vị chức năng của thận quá trình nào? duy sáng - Sự tạo thành nước tiểu gồm 3 quá tạo, quan + Các quá trình đó diễn ra ở đâu? + Thành phần nước tiểu đầu khác với trình: sát; kiến máu ở chỗ nào? + Quá trình lọc máu diễn ra ở cầu thức sinh + So sánh nước tiểu đầu và nước tiểu thận tạo ra nước tiểu đầu ở nang cầu học. chính thức? thận HS thảo luận sau đó trình bày, + Quá trình hấp thụ lại các chất nhận xét, bổ sung rồi rút ra kết luận cần thiết ở ống thận (chất dinh - GV hoàn thiện kiến thức cho HS dưỡng, H2O, Na+,Cl-,...) - GV yêu cầu HS đọc thông tin, thảo + Quá trình bài tiết tiếp các chất luận: cặn bã, chất thải (ax uric, chất thuốc, + Quá trình bài tiết nước tiểu diễn ra K+, H+) ở ống thận tạo nước tiểu như thế nào? chính thức - Năng + Vì sao sự tạo thành nước tiểu diễn ra 2. Thải nước tiểu lực tự liên tục mà sự bài tiết nước tiểu lại gián - Nước tiểu chính thức đổ vào bể quản lí, đoạn? thận, qua ống dẫn nước tiểu xuống tư duy HS đọc thông tin, thảo luận sau đó bóng đái rồi thải ra ngoài qua ống sáng tạo, trình bày, nhận xét, bổ sung đái sử dụng - GV nhận xét và yêu cầu HS tự rút ra - Quá trình thải nước tiểu có sự ngôn kết luận phối hợp của cơ vòng ống đái, cơ ngữ. - GV yêu cầu HS đọc kết luận chung vòng bóng đái và cơ bụng c. Củng cố - Mục tiêu: Giúp HS hoàn thiện KT vừa lĩnh hội được. HS đọc phần ghi nhớ SGK Trình bày quá trình tạo thành nước tiểu ở các đơn vị chức năng của thận ? -Nước tiểu được bài tiết ra ngoài như thế nào ? d. Vận dụng, mở rộng: - Mục tiêu: GV: Nguyễn Thanh Loan

Giáo án Sinh Học 8

Trang 14


Trường THCS Đại Hùng

Năm học 2020 - 2021

-Giúp HS vận dụng được các KT-KN trong cuộc sống, tương tự tình huống/vấn đề đã học. -Giúp HS tìm tòi, mở rộng thêm những gì đã được học, dần hình thành nhu cầu học tập suốt đời. -Tại sao trẻ em hay bị tè dầm? -Tại sao người già hay bị tiểu sót? -Những người bị suy thân để duy trì cuộc sống của họ thì phải làm như thế nào? TIẾT 3 (TIẾT 42 THEO KHDH): Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt PTNL a. Khởi động: - Mục tiêu: Tạo tình huống/vấn đề học tập mà HS chưa thể giải quyết được ngay...kích thích nhu cầu tìm hiểu, khám phá kiến thức mới. Giáo viên chiếu đoạn phim nói về vấn đề ngộ độc thực phẩm ở công ty TNHH An Giang SamHo tại khu công nghiệp Bình Hòa, huyện Châu Thành , Tỉnh An Giang Giáo viên: Theo em tại sao những công nhân đó lại bị ngộ độc Học sinh: Do thực phẩm bẩn, không sạch, ôi thiu, nhiễm độc… Giáo viên khi chúng ta ăn thực phẩm bẩn, ôi thiu, nhiễm độc không những chỉ bị ngộ độc biểu hiện ở hệ tiêu hóa mà nó còn ảnh hưởng rất lớn tới thận. Vậy chúng ta phải làm gì để bảo vệ được hệ bài tiết nước tiểu? Học sinh:… Giáo viên để nghiên cứu vấn đề này chúng ta cùng nghiên cứu bài học hôm nay b. Hình thành kiến thức: - Mục tiêu: Trang bị cho HS những KT mới liên quan đến tình huống/vấn đề học tập nêu ra ở HĐ Khởi động. Hoạt động 3: Vệ sinh hệ bài tiết - GV yêu cầu HS đọc thông tin, thảo luận : III. Vệ sinh hệ bài tiết + Có những tác nhân nào ảnh hưởng đến hệ 1. Một số tác nhân gây hại - Năng bài tiết nước tiểu? lực tự cho hệ bài tiết nước tiểu + Khi các cầu thận bị viêm và suy thoái có - Các vi khuẩn gây bệnh học, tư thể dẫn đến những hậu quả nghiêm trọng như - Các chất độc trong thức ăn duy sáng thế nào về sức khỏe? - Khẩu phần ăn không hợp tạo, quan + Khi các tế bào ống thận làm việc kém lý sát; kiến hiệu quả hay bị tổn thương có thể dẫn đến hậu thức sinh quả như thế nào về sức khỏe? học. + Khi đường dẫn nước tiểu bị nghẽn bởi sỏi 2. Cần xây dựng các thói có thể ảnh hưởng đến sức khỏe như thế nào? quen sống khoa học để bảo HS thảo luận sau đó trình bày, nhận xét, vệ hệ bài tiết nước tiểu bổ sung rồi rút ra kết luận - Thường xuyên giữ vệ sinh - GV hoàn thiện kiến thức cho HS cơ thể - GV yêu cầu HS đọc thông tin, thảo - Khẩu phần ăn hợp lý luận hoàn thành bảng 40 SGK - Đi tiểu đúng lúc GV: Nguyễn Thanh Loan

Giáo án Sinh Học 8

Trang 15


Trường THCS Đại Hùng

Năm học 2020 - 2021

HS đọc thông tin, thảo luận sau đó trình bày, nhận xét, bổ sung - GV nhận xét và yêu cầu HS tự rút ra KL c. Củng cố - luyện tập - Mục tiêu: Giúp HS hoàn thiện KT vừa lĩnh hội được. Gọi học sinh đọc phần ghi nhớ SGK. Có những tác nhân nào gây hại cho hệ bài tiết nước tiểu ? Trong các thói quen sống khoa học để bảo vệ hệ bài tiết nước tiểu, em có thói quen nào và chưa có thói quen nào ? d. Vận dụng, mở rộng: - Mục tiêu: Giúp HS vận dụng được các KT-KN trong cuộc sống, tương tự tình huống/vấn đề đã học. - Giúp HS tìm tòi, mở rộng thêm những gì đã được học, dần hình thành nhu cầu học tập suốt đời. Giáo viên yêu cầu học sinh tìm hiểu về cơ chế ghép thận Có một số người đã bán đi một quả thận của mình, theo em hành động đó gây tác hại tới cơ thể như thế nào? 4. Củng cố – Luyện tập:(1 – 2 phút/tiết) Hệ thống hóa kiến thức bài học và toàn bộ chủ đề bằng sơ đồ tư duy. Tiết 1: - Bài tiết có vai trò gì đối với cơ thể? - Hệ bài tiết gồm những thành phần cấu tạo nào? Tiết 2: - Nước tiểu được tạo thành như thế nào? - Quá trình bài tiết nước tiểu diễn ra như thế nào? Tiết 3: - Trình bày các tác nhân có hại cho hệ bài tiết và tác hại của nó tới sức khỏe? - Trình bày các thói quen sống khoa học và cơ sở khoa học của nó? 5. Hướng dẫn học và chuẩn bị bài ở nhà:(1 – 2 phút/tiết) - Tiết 1: Học bài và trả lời câu hỏi SGK. - Kẻ bảng 1, 2 vào vở. - Tiết 2: Học bài; đọc mục “ Em có biết” - Soạn bài mới - Tiết 3: Học bài. Đọc mục “ Em có biết” - Soạn bài mới

GV: Nguyễn Thanh Loan

Giáo án Sinh Học 8

Trang 16


Trường THCS Đại Hùng

Năm học 2020 - 2021

Ngày soạn: 30/1/2020 Ngày dạy: 1/2/2020 CHƯƠNG VIII DA Ngày soạn: ………………… Ngày dạy: …………………. TIẾT 43-44 CHỦ ĐỀ 3: DA I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: Mô tả được cấu tạo của da và các chức năng có liên quan. - Nêu tác nhân có hại cho da và biện pháp phòng tránh. - Nêu và giải thích cơ sở khoa học của các biện pháp bảo vệ và rèn luyện da. 2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng quan sát; so sánh; tổng hợp. 3. Thái độ: yêu thích môn học 4. Năng lực cần hình thành và phát triển: + Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp, hợp tác, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, sử dụng ngôn ngữ, tính toán + Năng lực riêng: Kiến thức sinh học, nghiên cứu khoa học, năng lực thực hiện trong phòng thí nghiệm II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Giáo viên: Tranh câm cấu tạo da, các miếng bìa ghi thành phần cấu tạo (1 10). - Mô hình cấu tạo da (nếu có). Tranh ảnh các bệnh ngoài da 2. Học sinh: Đọc trước bài mới. Kẻ phiếu học tập vào vở III. CẤU TRÚC CỦA CHỦ ĐỀ: 1. Cơ sở hình thành chủ đề: chủ đề được xây dựng từ những nội dung kiến thức nào của SGK (số tiết, tên của từng tiết theo PPCT hiện hành) Bài 41 (Tiết 43): Cấu tạo và chức năng của da Bài 42 (Tiết 44): Vệ sinh da 2. Cấu trúc nội dung chủ đề: Các mức độ câu hỏi, bài tập Cấu trúc nội dung chủ đề theo từng tiết Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao Tiết 1: Cấu tạo và - Mô tả được - Thấy rõ được - Liên hệ thực chức năng của da cấu tạo của da. mối quan hệ tế ý nghĩa của giữa cấu tạo và chức năng của chức năng của da da. Tiết 2: Vệ sinh da - Nêu tác nhân - Giải thích cơ - Vận dụng để có hại cho da sở khoa học của bảo vệ da của và biện pháp các biện pháp bản thân phòng tránh. bảo vệ và rèn luyện da. GV: Nguyễn Thanh Loan

Giáo án Sinh Học 8

Trang 17


Trường THCS Đại Hùng

Năm học 2020 - 2021

IV. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số 1 phút 2. Kiểm tra bài cũ: 4 phút Tiết 1: - Để bảo vệ hệ bài tiết nước tiểu tránh các tác nhân có hại, cần phải làm gì? Tiết 2: -Da có cấu tạo như thế nào ? Có nên trang điểm bằng cách lạm dụng kem phấn nhổ bỏ lông mày dùng bút chì kẻ lông mày tạo dáng không tại sao ? - Da có những chức năng gì? Những đặc điểm cấu tạo nào của da thực hiện những chức năng đó ? 3. Bài mới: Mỗi bài 34 phút Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt PTNL a. Khởi động: - Mục tiêu: Tạo tình huống/vấn đề học tập mà HS chưa thể giải quyết được ngay...kích thích nhu cầu tìm hiểu, khám phá kiến thức mới. Giáo viên yêu cầu học sinh chạy tại chỗ thật nhanh trong vòng 3 phút. Yêu cầu các em quan sát bạn bên cạnh và cho biết có gì khác lúc chưa chạy? Học sinh: Thấy bạn thở gấp, mồ hôi vã ra và có một số bạn mặt đỏ lên Giáo viên hãy giải thích tại sao khi mình chạy hoặc làm việc gì đó nặng thì mặt đỏ lên để tìm hiểu vấn đề này chúng ta cùng nghiên cứu bài học hôm nay b. Hình thành kiến thức: - Mục tiêu: Trang bị cho HS những KT mới liên quan đến tình huống/vấn đề học tập nêu ra ở HĐ Khởi động. Ngoài chức năng bài tiết và điều hoà thân nhiệt, da còn có những chức năng gì ? Những đặc điểm cấu tạo nào của da giúp da thực hiện những chức năng đó ? TIẾT 1. CẤU TẠO VÀ CHỨC NĂNG CỦA DA Hoạt động 1: Tìm hiểu cấu tạo da (20 I. Cấu tạo da phút) Da cấu tạo gồm 3 lớp: - Yêu cầu HS quan sát H 41.1, đọc kĩ chú + Lớp biểu bì gồm tầng sừng và - Năng thích và ghi nhớ. tầng tế bào sống. lực tự - HS tự nghiên cứu H 41.1, chú thích. + Lớp bì gồm sợi mô liên kết và học, tư - GV treo tranh sơ đồ câm H 41.1, yêu các cơ quan. duy cầu HS lên bảng dán chú thích. + Lớp mớ dưới da gồm các tế sáng (GV có thể treo 2 tranh câm cho 2 nhóm bào mỡ. tạo, thi dán chú thích). quan - Đại diện 2 nhóm lên dán chú thích, các sát; HS khác nhận xét, đánh giá kết quả của 2 kiến đội chơi. thức - GV cho HS dùng mũi tên <-> chỉ các sinh thành phần cấu tạo của da học. - Đại diện nhóm lên hoàn thành sơ đồ dùng mũi tên đánh vào sơ đồ chỉ các thành phần cấu tạo của các lớp biểu bì, GV: Nguyễn Thanh Loan

Giáo án Sinh Học 8

Trang 18


Trường THCS Đại Hùng

Năm học 2020 - 2021

lớp bì, lớp mỡ dưới da. (Bài tập - Tr 132 SGK). - Nêu cấu tạo của da? - GV dùng mô hình minh hoạ, yêu cầu HS rút ra kết luận. - Yêu cầu HS thảo luận câu hỏi và hoàn thành bài tập trang 133 – SGK. - Mùa hanh khô, da bong những vảy trắng nhỏ. Giải thích hiện tượng này? - Vì sao da ta luôn mềm mại, không thấm nước? - Vì sao ta nhận biết được nóng, lạnh, độ cứng, mềm của vật? - Da có phản ứng thế nào khi trời quá nóng hoặc quá lạnh? - Lớp mỡ dưới da có vai trò gì? - Tóc và lông mày có tác dụng gì? - HS thảo luận nhóm và chốt. Hoạt động 2: Tìm hiểu chức năng của II. Chức năng của da da (15 phút) Chức năng của da: - Yêu cầu HS thảo luận để trả lời các câu - Bảo vệ cơ thể: chống sự va đập hỏi mục SGK – Tr 133. (mỡ), sự xâm nhập của vi - Da có những chức năng gì? khuẩn(Chất nhờn), chống thấm - Đặc điểm nào của da giúp da thực hiện nước thoát nước. Sắc tố da góp chức năng bảo vệ? phần chống tác hại của tia tử - Bộ phận nào của da giúp da tiếp nhận ngoại. kích thích? - Điều hoà thân nhiệt. - Nhận biết kích thích của môi - Bộ phận nào của da giúp da thực hiện chức năng bài tiết? trường: nhờ các cơ quan thụ - Da điều hoà thân nhiệt bằng cách nào? cảm. - HS trả lời dựa vào bài tập ở mục I của - Tham gia hoạt động bài tiết qua bài, nêu được 4 chức năng của da. tuyến mồ hôi. - Tìm hiểu được nguyên nhân của từng - Da còn là sản phẩm tạo nên vẻ chức năng. đẹp của con người. - Tự rút ra kết luận. C. Củng cố - Mục tiêu: Giúp HS hoàn thiện KT vừa lĩnh hội được. Gọi HS đọc phần ghi nhớ SGK Hoàn thành bảng sau. Cấu tạo da Chức năng Các lớp da Thành phần cấu tạo của các lớp 1. Lớp biểu bì GV: Nguyễn Thanh Loan

Giáo án Sinh Học 8

- Năng lực tự quản lí, tư duy sáng tạo, sử dụng ngôn ngữ.

- Năng lực tự quản lí, tư duy sáng tạo, sử dụng ngôn ngữ.

Trang 19


Trường THCS Đại Hùng

Năm học 2020 - 2021

2. Lớp bì 3. Lớp mỡ dưới D. Vận dụng, mở rộng: - Mục tiêu: -Giúp HS vận dụng được các KT-KN trong cuộc sống, tương tự tình huống/vấn đề đã học. -Giúp HS tìm tòi, mở rộng thêm những gì đã được học, dần hình thành nhu cầu học tập suốt đời. -Theo em có nên trang điểm bằng cách lạm dụng kem phấn, nhổ bỏ lông mày, dùng bút chì kẻ lông mày tạo dáng không vì sao? ? Tại sao da trẻ em hay bị chốc, nhọt còn da người lớn hay bị nứt nẻ? TIẾT 2. VỆ SINH DA a. Khởi động: - Mục tiêu: Tạo tình huống/vấn đề học tập mà HS chưa thể giải quyết được ngay...kích thích nhu cầu tìm hiểu, khám phá kiến thức mới. Giáo viên chia lớp ra làm 2 nhóm mỗi nhóm cử một bạn lên thi các bạn khác cổ vũ. Trong vòng 1 phút hãy kể tên những bệnh ngoài da mà em biết Học sinh: Ghẻ, lở, hắc lào, lang ben, nấm… Nhóm nào ghi được nhiều bệnh hơn nhóm đó sẽ thắng Giáo viên: Vậy chúng ta phải làm gì để có làn da khỏe mạnh và không bị mắc các bệnh ngoài da trên Học sinh: giữ vệ sinh cơ thể Giáo viên ngoài giữ vệ sinh cơ thể ra chúng ta cần phải làm gì nữa để có được làn da khỏe mạnh, để tìm hiểu vấn đề này chúng ta cùng nghiên cứu bài học hôm nay b. Hình thành kiến thức: - Mục tiêu: Trang bị cho HS những KT mới liên quan đến tình huống/vấn đề học tập nêu ra ở HĐ Khởi động. Hoạt động 1: Bảo vệ da (5 phút) I. Bảo vệ da - Yêu cầu HS thảo luận, trả lời câu hỏi - Da bẩn là môi trường thuận lợi mục SGK. cho vi khuẩn phát triển, hạn chế - Năng - Da bẩn có hại như thế nào? hoạt động của tuyến mồ hôi, hạn lực tự - Da bị xây xát có hại như thế nào? chế khả năng diệt khuẩn của da. học, tư - Cá nhân HS tự nghiên cứu thông tin, - Da bị xây xát dễ nhiễm trùng, duy cùng với hiểu biết của bản thân trả lời câu nhiễm trùng máu, uốn ván. sáng hỏi. Các biện pháp bảo vệ da: tạo, - Yêu cầu HS đọc thông tin mục I. Thường xuyên tắm rửa, thay quần quan ? Giữ gìn da sạch bằng cách nào? áo và giữ gìn da sạch sẽ. Tránh sát; - 1 HS trả lời, các HS khác nx, bổ sung. làm da bị tổn thương: nặn trứng kiến - Yêu cầu HS đề ra các biện pháp bảo vệ cá. Tránh lạm dụng mĩ phẩm... thức da. II. Tìm hiểu cách rèn luyện da sinh - HS tự đề ra các biện pháp. Cơ thể là một khối thống nhất cho học. Hoạt động 2: Tìm hiểu cách rèn luyện nên rèn luyện cơ thể là rèn luyện GV: Nguyễn Thanh Loan

Giáo án Sinh Học 8

Trang 20


Trường THCS Đại Hùng

Năm học 2020 - 2021

da (15 phút) - GV phân tích: + Cơ thể là 1 khối thống nhất, rèn luyện cơ thể là rèn luyện các hệ cquan trong đó có da. + Rèn luyện thân thể phải thường xuyên txúc với mt nhằm tăng kh.năng chịu đựng của da. + Da bảo vệ các hệ cơ quan trong cơ thể và có liên quan mật thiết đến nội quan, đến khả năng chịu đựng của da và của các cơ quan, giữa chúng có tác dụng qua lại. - Y/c HS t.luận nhóm hoàn thành bt SGK. - Cho 1 vài nhóm nêu k.quả. GV chốt - HS đọc kĩ b.tập, thảo luận nhóm thống nhất ý kiến, đánh dấu vào bảng 42.1, trình bày, nhận xét, bổ sung. - Yêu cầu HS thảo luận nhóm hoàn thành bài tập (135) để đưa ra nguyên tắc rèn luyện da. - Y/c các nhóm nêu kết quả, GV bổ sung. - 1 vài đại diện đưa kết quả, các HS khác nhận xét để hoàn thiện kiến thức. - Đ/a: các hình thức rèn luyện da: 1,4,5,8,9. - GV lưu ý HS: hình thức tắm nước lạnh phải được rèn luyện thường xuyên, trước khi tắm phải khởi động, không tắm lâu, sau khi tắm phải lau người, thay quần áo nơi kín gió. Hoạt động 3: Tìm hiểu cách phòng chống bệnh ngoài da (15 phút) - GV yêu cầu HS hoàn thành bảng 42.2. - HS vận dụng kiến thức, hiểu biết của mình về các bệnh ngoài da, trao đổi nhóm để hoàn thành bài tập. - Yêu cầu HS nêu kết quả, GV nhận xét. - Cho HS đọc thông tin mục III SGK- Tr 135 ? Kể tên các bệnh ngoài da mà em biết, nêu cách phòng chống? - 1 vài đại diện trình bày, nhóm khác GV: Nguyễn Thanh Loan

các hệ cơ quan trong đó có da. Các cách rèn luyện da: • Tắm nắng lúc 8-9 giờ sáng. • Tập chạy buổi sáng. Tham gia thể thao buổi chiều. • Xoa bóp. Lao động, rèn luyện vừa sức. • Thường xuyên tiếp xúc với ánh nắng mặt trời.

III. Tìm hiểu cách phòng chống bệnh ngoài da - Các bệnh ngoài da: ghẻ lở, hắc lào, nấm, chốc, mụn nhọt, chấy rận, bỏng.... - Phòng chữa: + Vệ sinh cơ thể, vệ sinh môi trường, tránh để da bị xây xát. + Khi mắc bệnh cần chữa theo chỉ dẫn của bác sĩ. + Khi bị bỏng nhẹ: ngâm phần bỏng vào nước lạnh sạch, bôi thuốc mỡ chống bỏng. Bị nặng cần đưa đi bệnh viện.

Giáo án Sinh Học 8

- Năng lực tự quản lí, tư duy sáng tạo, sử dụng ngôn ngữ.

- Năng lực tự quản lí, tư duy sáng tạo, sử dụng ngôn ngữ.

- Năng lực tư duy sáng tạo, sử dụng Trang 21


Trường THCS Đại Hùng

Năm học 2020 - 2021

bsung ngôn ngữ, - GV đưa ra 1 số tranh ảnh về bệnh ngoài da để HS qs. Đưa thông tin về phòng kiến bệnh uốn ván cho trẻ sơ sinh và người mẹ thức bằng tiêm phòng. Diệt bọ mò, bọ chó = sinh học. cách vệ sinh, sử dụng thuốc diệt phun vào ổ rác, bụi cây. - HS tiếp thu kiến thức. C. Củng cố- luyện tập - Mục tiêu: Giúp HS hoàn thiện KT vừa lĩnh hội được. - HS đọc kết luận chung SGK. - GV cho HS trả lời các câu hỏi cuối bài. D. Vận dụng, mở rộng: - Mục tiêu: -Giúp HS vận dụng được các KT-KN trong cuộc sống, tương tự tình huống/vấn đề đã học. - Giúp HS tìm tòi, mở rộng thêm những gì đã được học, dần hình thành nhu cầu học tập suốt đời. - Tại sao có người chỉ dẫm phải đinh mà cũng dẫn đến tử vong? - Tìm hiểu về trường hợp ghép da ở những người bị bỏng 4. Củng cố: GV chốt kiến thức trọng tâm của chuyên đề. GV cho HS tự đánh giá hoạt động của nhóm bạn nào tích cực bạn nào chưa tích cực trong hoạt động. GV nhận xét đánh giá hoạt động của từng nhóm những ưu điểm, tồn tại. GV nhận xét giờ thực hành những ưu nhược điểm của từng nhóm.. Cho điểm các nhóm . HS dọn vệ sinh lớp. 5. Hướng dẫn học ở nhà: Tiết 1: - Học bài và trả lời câu hỏi sgk. - Đọc trước bài mới Tiết 2: Học ghi nhớ - Đọc mục em có biết - Thường xuyên thực hiện theo bài tập 2

GV: Nguyễn Thanh Loan

Giáo án Sinh Học 8

Trang 22


Trường THCS Đại Hùng

Năm học 2020 - 2021

Ngày soạn: 5/4/2020 Ngày dạy: 8/4/2020 CHƯƠNG IX: THẦN KINH VÀ GIÁC QUAN TIẾT 45 BÀI 43: GIỚI THIỆU CHUNG HỆ THẦN KINH I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: - Trình bày được cấu tạo và chức năng của nơron đồng thời xác định rõ noron là đơn vị cấu tạo cơ bản của hệ thần kinh - Phân biệt được thành phần cấu tạo của hệ thần kinh - Phân biệt được chức năng của hệ thần kinh vận động và hệ thần kinh sinh dưỡng 2. Kĩ năng: -Phân biệt kĩ năng quan sát và phân tích kênh hình; kĩ năng hoạt động nhóm 3. Thái độ: HS yêu thích môn học 4. Năng lực cần hình thành và phát triển: + Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp, hợp tác, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, sử dụng ngôn ngữ, tính toán + Năng lực riêng: Kiến thức sinh học, nghiên cứu khoa học, năng lực thực hiện trong phòng thí nghiệm II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Giáo viên: Tranh phóng to hình 43.1 và 43.2 2. Học sinh: Xem lại bài phản xạ III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số (1 phút) 2. Kiểm tra bài cũ: (4 phút) -Nêu các biện pháp giữ vệ sinh da và giải thích cơ sở khoa học của các biện pháp đó 3. Bài mới: (35 phút) Giới thiệu bài: Hệ thần kinh thường xuyên tiếp nhận kích thích và phản ứng lại các kích thích đó bằng sự điều khiển , điều hòa và phối hợp hoạt động của các nhóm cơ quan, hệ cơ quan giúp cơ thể luôn thích nghi với môi trường. Hệ thần có cấu tạo như thế nào để thực hiện các chức năng đó ? Dạy bài mới: Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt PTNL a. Khởi động: - Mục tiêu: Tạo tình huống/vấn đề học tập mà HS chưa thể giải quyết được ngay...kích thích nhu cầu tìm hiểu, khám phá kiến thức mới. Giáo viên yêu cầu học sinh vẽ và chú thích các bộ phận của nơ ron thần kinh đã học ở bài phản xạ ra giấy nháp sau đó một bạn lên bảng trình bày lại Giáo viên: Nhắc lại cấu tạo và chức năng của nơ ron thần kinh Học sinh trả lời Giáo viên nơ ron thần kinh được coi là đơn vị cấu tạo của hệ thần kinh. Vậy hệ thần kinh có cấu tạo và chức năng như thế nào? Học sinh trả lời Giáo viên để tìm hiểu rõ về cấu tạo và chức năng của hệ thần kinh chúng ta cùng nghiên GV: Nguyễn Thanh Loan

Giáo án Sinh Học 8

Trang 23


Trường THCS Đại Hùng

Năm học 2020 - 2021

cứu bài học hôm nay b. Hình thành kiến thức: - Mục tiêu: Trang bị cho HS những KT mới liên quan đến tình huống/vấn đề học tập nêu ra ở HĐ Khởi động. Hoạt động 1: Nơron - đơn vị cấu tạo của I. Nơron - đơn vị cấu tạo hệ thần kinh (15 phút) của hệ thần kinh - GV y/c HS quan sát H 43.1, cùng với kiến a. Cấu tạo của nơron gồm: - Năng lực thức đã học và trả lời câu hỏi: + Thân: chứa nhân. tự học, tư - Nêu thành phần cấu tạo của mô thần kinh? + Các sợi nhánh: ở quanh duy sáng tạo, quan - Mô tả cấu tạo 1 nơron? thân. - HS nhớ lại kiến thức đã học ở bài phản xạ + 1 sợi trục: dài, thường có sát; kiến dể trả lời: bao miêlin (các bao miêlin thức sinh thường được ngăn cách bằng học. - GV nhận xét câu trả lời của HS. - Nêu chức năng của nơron? eo Răngviê tận cùng có cúc - Cho HS quan sát tranh để thấy chiều dẫn xinap – là nơi tiếp xúc giữa truyền xung thần kinh của nơron. các nơron. - Quan sát tranh, nghe GV giới thiệu và tiếp b. Chức năng của nơron: - Năng lực thu kiến thức. + Cảm ứng(hưng phấn) tự quản lí, - GV bổ sung: dựa vào chức năng dẫn + Dẫn truyền xung thần kinh tư duy truyền, nơron được chia thành 3 loại. theo một chiều (từ sợi nhánh sáng tạo, dụng Hoạt động 2: Tìm hiểu các bộ phận của hệ tới thân, từ thân tới sợi trục). sử thần kinh (20 phút) ngôn ngữ. - GV thông báo có nhiều cách phân chia các bộ phận của hệ thần kinh (giới thiệu 2 cách). II. Các bộ phận của hệ - Năng lực + Theo cấu tạo thần kinh 1. Dựa vào cấu tạo hệ thần tự quản lí, + Theo chức năng - Yêu cầu HS quan sát H 43.2, đọc kĩ bài kinh gồm: tư duy tập, lựa chọn cụm từ điền vào chỗ trống. + Bộ phận trung ương gồm sáng tạo, - HS thảo luận nhóm, làm bài tập điền từ bộ não tương ứng. sử dụng SGK vào vở bài tập. + Bộ phận ngoại biên gồm ngôn ngữ. - Gọi 1 HS báo cáo kết quả. dây thần kinh và các hạch - 1 HS trình bày kết quả, các HS khác nhận thần kinh. xét, bổ sung. + Dây thần kinh: dây hướng Cho HS nhận xét, trả lời câu hỏi: tâm, li tâm, dây pha. - Xét về cấu tạo, hệ thần kinh gồm những bộ 2. Dựa vào chức năng, hệ phận nào? thần kinh được chia thành: - Dây thần kinh do bộ phận nào của nơron + Hệ thần kinh vận động (cơ cấu tạo nên? xương) điều khiển sự hoạt - Căn cứ vào chức năng dẫn truyền xung động của cơ vân (là hoạt động thần kinh của nơron có thể chia mấy loại có ý thức). dây thần kinh? + Hệ thần kinh sinh dưỡng: - Dựa vào chức năng hệ thần kinh gồm điều hoà hoạt động của các cơ những bộ phận nào? Sự khác nhau về chức quan sinh dưỡng và cơ quan GV: Nguyễn Thanh Loan

Giáo án Sinh Học 8

Trang 24


Trường THCS Đại Hùng

Năm học 2020 - 2021

năng của 2 bộ phận này? sinh sản (là hoạt động không - 1 HS trình bày kết quả, các HS khác nhận có ý thức). xét, bổ sung. - GV chốt c. Củng cố: - Mục tiêu: Giúp HS hoàn thiện KT vừa lĩnh hội được. -HS đọc kết luận chung SGK. 1. Hoàn thành sơ đồ sau: ..................... ……………………………… Tuỷ sống Hệ thần kinh ………………….. Bộ phận ngoại biên Hạch thần kinh 2. Trình bày cấu tạo và chức năng của nơron ? d. Vận dụng, mở rộng: - Mục tiêu: -Giúp HS vận dụng được các KT-KN trong cuộc sống, tương tự tình huống/vấn đề đã học. -Giúp HS tìm tòi, mở rộng thêm những gì đã được học, dần hình thành nhu cầu học tập suốt đời. - Trong cơ thể người những tế bào nào không có khả năng phân chia? - Tìm hiểu về số lượng tế bào thần kinh ở người 4. Củng cố (4 phút) Đọc ghi nhớ. Nhắc lại nội dung bài học 5. Hướng dẫn học ở nhà (1 phút) -Học thuộc nội dung đã học, trả lời câu hỏi SGK vào vở -Đọc mục “em có biết”. -Chuẩn bị thực hành: Ếch ( nhái, cóc) 1 con, Bông thấm nước, khăn lau.

GV: Nguyễn Thanh Loan

Giáo án Sinh Học 8

Trang 25


Trường THCS Đại Hùng

Năm học 2020 - 2021

Ngày soạn: 25/1/2019 Ngày dạy: 29/1/2019 TIẾT 46 BÀI 44: THỰC HÀNH TÌM HIỂU CHỨC NĂNG CỦA TỦY SỐNG I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: -Tiến hành thành công các thí nghiệm qui định -Từ kết quả quan sát qua thí nghiệm : +Nêu được chức năng của tuỷ sống phỏng đoán được thành phần cấu tạo của tuỷ sống +Đối chiếu với cấu tạo của tuỷ sống để khẳng định mối quan hệ giữa cấu tạo và chức năng 2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng thực hành 3. Thái độ: Giáo dục ý thức kỉ luật , ý thức vệ sinh 4. Năng lực cần hình thành và phát triển: + Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp, hợp tác, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, sử dụng ngôn ngữ, tính toán + Năng lực riêng: Kiến thức sinh học, nghiên cứu khoa học, năng lực thực hiện trong phòng thí nghiệm II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Giáo viên: -Ếch 1 con -Bộ đồ mổ : Đủ cho các nhóm -Dung dịch HCl 0.3% 1% 2. Học sinh: -Ếch 1 con -Khăn lau ,bông Kẻ sẵn bảng 44 vào vở III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số (1 phút) 2. Kiểm tra bài cũ: (4 phút) Kiểm tra câu 1, 2 SGK –Tr 138. 3. Bài mới: (35 phút) Giới thiệu bài: Trong bài trước các em đã nắm được các bộ phận của hệ thần kinh. Các em biết rằng trung ương thần kinh gồm não và tuỷ sống. Tuỷ sống nằm ở đâu? Nó có cấu tạo và chức năng như thế nào? chúng ta cùng tìm hiểu bài thực hành hôm nay để trả lời câu hỏi đó. Dạy bài mới: Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt PTNL a. Khởi động: - Mục tiêu: Tạo tình huống/vấn đề học tập mà HS chưa thể giải quyết được ngay...kích thích nhu cầu tìm hiểu, khám phá kiến thức mới. Giáo viên yêu cầu các em quan sát cách di chuyển của ếch trong lồng mà các em đã mang đi. Ếch di chuyển như thế nào? Học sinh trả lời theo kiểu nhảy cóc. Giáo viên hướng dẫn học sinh cách phá hủy não của ếch sau đó yêu cầu học sinh thả ếch vào lồng đã mang đi Giáo viên: Em nhận xét xem ếch sau khi hủy não có di chuyển không? GV: Nguyễn Thanh Loan

Giáo án Sinh Học 8

Trang 26


Trường THCS Đại Hùng

Năm học 2020 - 2021

Học sinh: ếch vẫn cử động được các chi một số con còn nhảy trong lồng. Giáo viên: Vì sao khi đã hủy não rồi mà ếch vẫn còn có khả năng co cơ ở các chi như vậy? Để tìm hiểu vấn đề này chúng ta cùng nghiên cứu bài thực hành… b. Hình thành kiến thức: - Mục tiêu: Trang bị cho HS những KT mới liên quan đến tình huống/vấn đề học tập nêu ra ở HĐ Khởi động. Hoạt động 1: Tìm hiểu chức năng của 1: Tìm hiểu chức năng của tủy tủy sống (20 phút) sống -GV giới thiệu tiến hành thí nghiệm trên Tiến hành thành công thí Năng ếch đã huỷ não nghiệm sẽ có kết quả: lực tự tư -Cách làm : + Thí nghiệm 1: Chi sau bên học, phải co. duy sáng +Ếch cắt đầu hoặt phá não +Treo lên giá để cho hết choáng (khoảng 5 + Thí nghiệm 2: Co cả 2 chi tạo, quan – 6 phút ) sau. sát; kiến Bước 1 :GV hướng dẫn HS tiến hành thí + Thí nghiệm 3: Cả 4 chi đều thức sinh nghiệm theo giới thiệu bảng 44 co. học. -GV lưu ý HS : Sau mỗi lần kích thích + Thí nghiệm 4: Cả 2 chi sau bằng axit phải rửa thật sạch chỗ da có axít co. rồi để khoảng 3-5 phút mới kích thích lại + Thí nghiệm5: Chỉ 2 chi trước -Từ kết quả thí nghiệm và hiểu biết về co. Năng phản xạ GV yêu cầu HS dự đoán về chức + TN 6: 2 chi trước không co. lực tự năng của tuỷ sống + Thí nghiệm 7: 2 chi sau co. quản lí, tư -GV ghi nhanh dự đoán ra góc bảng Kết luận: Tuỷ sống có các căn duy sáng Bước 2 : GV biểu diễn thí nghiệm 4, 5 cứ thần kinh điều khiển sự vận tạo, sử -Cách xác định vị trí vết cắt ngang tuỷ ở động của các chi (PXKĐK). dụng ếch vị trí vết cắt ngang nằm giữa khoảng Giữa các căn cứ thần kinh có sự ngôn ngữ. cách đôi dây thần kinh thứ nhất và thứ 2 (ở liên hệ với nhau. lưng ) -GV lưu ý nếu vết cắt nông có thể chỉ cắt đường lên (trong chất trắng ở mặt sau tuỷ ) do đó nếu kích thích chi trước thì chi sau cũng co (Đường xuống trong chất trắng còn) -GV hỏi :Em hãy cho biết thí nghiệm này nhằm mục đích gì ? Năng Bước 3 :Gv biểu diễn thí nghiệm 6,7 lực tự -Qua thí nghiệm 6, 7 có thể khẳng định 2. Nghiên cứu cấu tạo của tủy quản lí, tư được điều gì ? duy sáng sống -GV cho HS đối chiếu với dự đoán ban a. Cấu tạo ngoài: tạo, sử đầu và sữa chữa những câu sai - Tuỷ sống nằm trong cột dụng Hoạt động 2: Nghiên cứu cấu tạo của tủy sống từ đốt cổ thức I đến thắt ngôn ngữ. sống (15 phút) lưng II, dài 50 cm, hình trụ, có -GV hướng dẫn HS quan sát hình 44.1 , 2 phần phình (cổ và thắt lưng), GV: Nguyễn Thanh Loan

Giáo án Sinh Học 8

Trang 27


Trường THCS Đại Hùng

Năm học 2020 - 2021

44.2 đọc chú thích hoàn thành bảng sau : Tủy sống Đặc điểm -Vị trí -Hình dạng Cấu tạo ngoài -Màu sắc -Màng tủy -Chất xám Cấu tạo trong -Chất trắng -HS quan sát kĩ hình vả đọc chú thích -Thảo luận và hoàn thành bảng -Đại diện nhóm phát biểu nhóm khác nhận xét bổ sung -GV chốt lại kiến thức về cấu tạo của tủy sống

màu trắng, mềm. - Tuỷ sống bọc trong 3 lớp màng: màng cứng, màng nhện, màng nuôi. Các màng này có tác dụng bảo vệ, nuôi dưỡng tuỷ sống. b. Cấu tạo trong: - Chất xám nằm trong, là căn cứ (trung khu) của các PXKĐK. - Chất trắng ở ngoài (gồm các sợi trục có miêlin) là các đường dẫn truyền nối các căn cứ trong tuỷ sống với nhau và với não bộ.

Năng lực tư duy sáng tạo, sử dụng ngôn ngữ, kiến thức sinh học.

c. Nhận xét giờ thực hành. Hoàn thành bảng 44 vào vở bài tập. Căn cứ điều khiển các phản xạ do thành phần nào của tủy sống đảm nhiệm ? Thí nghiệm nào chứng minh điều đó ? Các căn cứ thần kinh liên hệ với nhau nhờ thành phần nào ? Thí nghiệm nào chứng minh điều đó ? d. Vận dụng, mở rộng: - Mục tiêu: -Giúp HS vận dụng được các KT-KN trong cuộc sống, tương tự tình huống/vấn đề đã học. -Giúp HS tìm tòi, mở rộng thêm những gì đã được học, dần hình thành nhu cầu học tập suốt đời. - Các căn cứ điều khiển phản xạ do thành phần nào của tuỷ sống đảm nhiệm ? Thí nghiệm nào chứng tỏ điều đó ? - Các căn cứ thần kinh liên hệ với nhau nhờ thành phần nào ? Thí nghiệm nào chứng tỏ điều đó 4. Củng cố (4 phút) Nhắc lại nội dung bài thực hành 5. Hướng dẫn học ở nhà (1 phút) -Học bài cấu tạo tủy sống -Hoàn thành báo cáo thu hoạch -Đọc trước bài 45

GV: Nguyễn Thanh Loan

Giáo án Sinh Học 8

Trang 28


Trường THCS Đại Hùng

Năm học 2020 - 2021

Ngày soạn: 15/4/2020 Ngày dạy: 18/4/2020 TIẾT 47 BÀI 45: DÂY THẦN KINH TỦY I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: - Trình bày được cấu tạo và chức năng của dây thần kinh tủy - Giải thích được vì sao dây thần kinh tủy là dây pha 2. Kĩ năng: Phát triển kĩ năng quan sát và phân tích kênh hình -Kĩ năng hoạt động nhóm 3. Thái độ: Bảo vệ hệ thần kinh 4. Năng lực cần hình thành và phát triển: + Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp, hợp tác, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, sử dụng ngôn ngữ, tính toán + Năng lực riêng: Kiến thức sinh học, nghiên cứu khoa học, năng lực thực hiện trong phòng thí nghiệm II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Giáo viên: -Tranh phóng to hình 45.1 , 45.2 , 44.2 -Tranh câm hình 45.1 và các miếng bìa rời ghi chú thích từ 1 đến 5 2. Học sinh: Đọc trước bài mới III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số (1 phút) 2. Kiểm tra bài cũ: (4 phút) - Trình bày cấu tạo và chức năng của tuỷ sống? - Giải thích phản xạ: kích thích vào da chân ếch, chân ếch co lại? 3. Bài mới: (35 phút) Giới thiệu bài: Từ câu 2 GV nêu: Các kích thích dưới dạng xung thần kinh được truyền từ ngoài vào tuỷ sống ra ngoài phải qua dây thần kinh tuỷ. Vậy dây thần kinh tuỷ có cấu tạo như thế nào? là loại dây thần kinh nào? Chúng ta cùng tìm hiểu bài hôm nay. Dạy bài mới: Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt PTNL a. Khởi động: - Mục tiêu: Tạo tình huống/vấn đề học tập mà HS chưa thể giải quyết được ngay...kích thích nhu cầu tìm hiểu, khám phá kiến thức mới. Giáo viên từ thí nghiệm của bài trước ta thấy khi kích thích axit HCl 3% các chi đều co. Dựa vào bài phản xạ để giải thích kết quả đó. Học sinh trả lời: Da là cơ quan phản xạ => nơron hướng tâm => trung ương thần kinh => nơron li tâm => cơ quan phản ứng là bắp đùi làm cho chi co Giáo viên như chúng ta đã nghiên cứu ở bài trước trung ương thần kinh trong trường hợp đó là tủy sống. Vậy tủy sống liên hệ với nơron hướng tâm và li tâm như thế nào? để tìm hiểu vấn đề này chúng ta cùng nghiên cứu bài học hôm nay b. Hình thành kiến thức: - Mục tiêu: Trang bị cho HS những KT mới liên quan đến tình huống/vấn đề học tập nêu ra ở HĐ Khởi động. GV: Nguyễn Thanh Loan

Giáo án Sinh Học 8

Trang 29


Trường THCS Đại Hùng

Năm học 2020 - 2021

Hoạt động 1: Cấu tạo của dây thần kinh tuỷ (15 phút) - Yêu cầu HS nghiên cứu thông tin mục I, quan sát H 43.2; 45.1 và trả lời câu hỏi: - Có bao nhiêu đôi dây thần kinh tuỷ? - HS nghiên cứu thông tin mục I, quan sát H 43.2; 45.1 và trả lời câu hỏi: - Tiếp tục đọc thông tin, quan sát kĩ H 45.1 để dán chú thích vào tranh câm H 45.1 trên bảng và trình bày cấu tạo dây thần kinh tuỷ. - 1 HS lên bảng dán chú thích, trình bày cấu tạo dây thần kinh tuỷ. - GV hoàn thiện kiến thức trên mô hình đốt tuỷ sống, rút ra kết luận. - Lưu ý HS: + Phân biệt rõ mặt trước và mặt sau tuỷ sống, rễ trước và rễ sau. + Sử dụng H 45.2 để chỉ chi HS thấy từ đốt thắt lưng I các bó rễ tuỷ của đoạn cùng, cụt tập hợp thành “tùng đuôi ngựa”. - HS lắng nghe và ghi nhớ. Hoạt động 2: Chức năng của dây thần kinh tuỷ (20 phút) - GV yêu cầu HS nghiên cứu thí nghiệm phần thông tin SGK mục II, nghiên cứu kĩ bảng 45. - HS đọc kĩ thông tin về nội dung thí nghiệm, đọc kĩ bảng 45. - GV treo bảng 45 mô tả thí nghiệm bằng tranh vẽ ếch bị kích thích bởi HCl 1%, chi sau bên phải, chi sau bên trái. Đặt vào điều kiện thí nghiệm (dán kín) vẽ kết quả thí nghiệm. - Yêu cầu HS lên bảng xác định vị trí vết cắt, nêu kết quả thí nghiệm. - GV bóc kết quả cho HS nhận xét. -Yêu cầu HS giải thích kết quả thí nghiệm trên. - Thí nghiệm 1cho phép ta rút ra kết luận gì về chức năng rễ trước? - Thí nghiệm 2 1cho phép ta rút ra kết luận gì về chức năng rễ sau? - 1 HS lên bảng xác định vị trí vết cắt rễ trước bên phải, rễ sau bên trái, nêu kết quả. - HS khác nhận xét. GV: Nguyễn Thanh Loan

I. Cấu tạo của dây thần kinh tuỷ - Có 31 đôi dây thần kinh tuỷ. - Mỗi dây thần kinh tuỷ được nối với tuỷ sống gồm 2 rễ: + Rễ trước (rễ vận động) gồm các bó sợi li tâm. + Rễ sau (rễ cảm giác) gồm các bó sợi hướng tâm. - Các rễ tuỷ đi ra khỏi lỗ gian đốt sống nhập lại thành dây thần kinh tuỷ.

II. Chức năng của dây thần kinh tuỷ - Rễ trước: dẫn truyền xung thần kinh vận động từ trung ương đi ra cơ quan đáp ứng (rễ li tâm). - Rễ sau: dẫn truyền xung thần kinh cảm giác từ các thụ quan về trung ương (rễ hướng tâm) => Dây thần kinh tuỷ là dây pha: dẫn truyền xung thần kinh theo 2 chiều.

Giáo án Sinh Học 8

- Năng lực tự học, tư duy sáng tạo, quan sát; kiến thức sinh học.

- Năng lực tự quản lí, tư duy sáng tạo, sử dụng ngôn ngữ.

- Năng lực tự quản lí, tư duy sáng tạo, sử dụng ngôn ngữ.

Trang 30


Trường THCS Đại Hùng

Năm học 2020 - 2021

- GV nhận xét, đưa ra kết luận. - GV đưa câu hỏi: - Nêu chức năng của dây thần kinh tuỷ? - HS thảo luận 2 câu hỏi, trả lời, nhận xét. - Yêu cầu 1 HS đọc kết luận (SGK). - HS đọc kết luận. c. Củng cố - Mục tiêu: Giúp HS hoàn thiện KT vừa lĩnh hội được. HS đọc ra kết luận chung SGK. Trình bày cấu tạo và chức năng của dây thần kinh tủy. Gv gợi ý để HS trả lời câu hỏi 2 SGK. Kích thích mạnh lần lượt các chi tiết. Nếu không gây co chi nào → rễ sau (rễ cảm giác) chi đó bị đứt. Nếu chi nào co → rễ trước (rễ vận động) vẫn còn. Nếu chi đó không co, các chi khác co → rễ trước (rễ vận động) của chi đó đứt. d. Vận dụng, mở rộng: - Mục tiêu: -Giúp HS vận dụng được các KT-KN trong cuộc sống, tương tự tình huống/vấn đề đã học. -Giúp HS tìm tòi, mở rộng thêm những gì đã được học, dần hình thành nhu cầu học tập suốt đời. Câu hỏi 2. Trên một con ếch đã mổ để nghiên cứu rễ tủy, em Quang đã vô ý thúc mũi kéo làm đứt một số rễ. Bằng cách nào em có thể phát hiện được rễ nào còn, rễ nào mất? - Gợi ý câu 2. Kích thích mạnh lần lượt các chi: + Nếu không gây co chi nào → rễ sau (rế cảm giác) chi đó bị đứt. + Nếu chi nào co → rễ trước (rễ vận động) vẫn còn. + Nếu chi đó không co, các chi khác co → rễ trước( rễ vận động) của chi đó bị đứt. 4. Củng cố (4 phút) GV treo tranh sơ đồ tuỷ sống cắt ngang có đánh chú thích 1, 2, 3, 4, 5. Yêu cầu HS lên bảng viết chú thích. - Bài tập trắc nghiệm: Khoanh tròn vào câu trả lời đúng nhất. Dây thần kinh tuỷ là dây pha vì: a. Dây thần kinh tuỷ gồm các bó sợi cảm giác và bó sợi vận động. b. Dây thần kinh tuỷ dẫn truyền xung thần kinh theo 2 chiều hướng tâm và li tâm. c. Dây thần kinh tuỷ nối với tuỷ sống bởi rễ trước và rễ sau. d. Cả 1, 2, 3 đúng. e. Cả 2, 3 đúng. 5. Hướng dẫn học ở nhà (1 phút) Học bài và trả lời câu hỏi SGK; đọc trước bài 46 và kẻ bảng 46 vào vở.

GV: Nguyễn Thanh Loan

Giáo án Sinh Học 8

Trang 31


Trường THCS Đại Hùng

Năm học 2020 - 2021

Ngày soạn: 19/4/2020 Ngày dạy: 21/4/2020 TIẾT 48 BÀI 46: TRỤ NÃO, TIỂU NÃO, NÃO TRUNG GIAN, ĐẠI NÃO I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: -Xác định vị trí và các thành phần của trụ não -Trình bày được chức năng chủ yếu của trụ não -Xác định được vị trí và chức năng của tiểu não -Xác định được vị trívà chức năng chủ yếu của não trung gian 2. Kĩ năng: Phát triển kĩ năng quan sát; phân tích kênh hình và hoạt động nhóm 3. Thái độ: Giáo dục ý thức bảo vệ bộ não 4. Năng lực cần hình thành và phát triển: + Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp, hợp tác, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, sử dụng ngôn ngữ, tính toán + Năng lực riêng: Kiến thức sinh học, nghiên cứu khoa học, năng lực thực hiện rtong phòng thí nghiệm II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Giáo viên: -Tranh phóng to hình 44.1 44.2 44.3. Mô hình não tháo lắp 2. Học sinh: Đọc trước bài mới; kẻ bảng 46 vào vở bài tập III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số (1 phút) 2. Kiểm tra bài cũ: (4 phút) - Trình bày cấu tạo và chức năng của dây thần kinh tuỷ? Vì sao nói dây thần kinh tuỷ là dây pha? 3. Bài mới: (35 phút) Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt PTNL a. Khởi động: - Mục tiêu: Tạo tình huống/vấn đề học tập mà HS chưa thể giải quyết được ngay...kích thích nhu cầu tìm hiểu, khám phá kiến thức mới. Giáo viên yêu cầu 2 nhóm lên diễn lại vở kịch trong đó có tình huống người bố bị say rượu như hướng dẫn ở bài trước các bạn khác cổ vũ. Giáo viên cử ra 4 bạn làm ban giáo khảo. Ban giam khảo chấm điểm xem đội nào thắng với yêu cầu vở kịch có nội dung ý nghĩa và người đóng nhân vật bố thể hiện giống người xay rượu nhất. Giáo viên qua vở kịch em hãy cho biết vì sao người bố bị say rượu lại có biểu hiện chân nam đá chân chiêu trong lúc đi. Học sinh trả lời Giáo viên để tìm hiểu rõ vấn đề này chúng ta cùng nhau nghiên cứu bài học hôm nay b. Hình thành kiến thức: - Mục tiêu: Trang bị cho HS những KT mới liên quan đến tình huống/vấn đề học tập nêu ra ở HĐ Khởi động. Tiếp theo tủy sống là não bộ, bộ não con người có vị trí và thành phần như thế nào? có cấu tạo và chức năng ra sao ? Ta cùng tìm hiểu. GV: Nguyễn Thanh Loan

Giáo án Sinh Học 8

Trang 32


Trường THCS Đại Hùng

Năm học 2020 - 2021

Hoạt động 1: Vị trí và các thành phần của bộ não(phút) - Cho HS quan sát mô hình bộ não, đối chiếu với H 46.1 và trả lời câu hỏi: - Bộ não gồm những thành phần nào? - 1 HS trả lời, HS khác nhận xét. - GV nhận xét. - Yêu cầu HS hoàn thành bài tập điền từ (SGK) mục I. - HS dựa vào chú thích hình vẽ, tìm hiểu vị trí, thành phần não, hoàn thành bt điền từ. - GV kiểm tra bài tập của HS, chính xác hoá lại thông tin. - GV gọi 1 HS chỉ trên tranh hoặc mô hình các thành phần trên. Hoạt động 2: Cấu tạo và chức năng của trụ não (phút) - GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin Tr 144 và trả lời câu hỏi: - Nêu cấu tạo trụ não? - Chất trắng và chất xám ở trụ não có chức năng gì? - HS đọc kĩ và xử lí thông tin, trả lời câu hỏi: - 1 vài HS nhận xét, bổ sung, rút ra kết luận - GV hoàn thiện kiến thức, giới thiệu 12 đôi dây thần kinh não (dây cảm giác, dây vận động, dây pha) Hoạt động 3: Não trung gian (phút) - Yêu cầu HS chỉ vị trí của não trung gian trên tranh (mô hình). - Yêu cầu HS nghiên cứu thông tin và trả lời: - Nêu cấu tạo và chức năng của não trung gian? - HS đọc thông tin SGK và trả lời câu hỏi, HS khác nhận xét bổ sung. Hoạt động 4: Tiểu não (phút) - Yêu cầu HS đọc thông tin mục IV, quan sát H 46.3 và trả lời câu hỏi: - Vị trí của tiểu não? GV: Nguyễn Thanh Loan

I. Vị trí và các thành phần của bộ não - Bộ não gồm: Trụ não, tiểu - Năng lực não, não trung gian và đại não. tự học, tư - Bài tập điền từ SGK. duy sáng tạo, quan sát; kiến thức sinh học.

- Năng lực tự quản lí, tư duy sáng sử II. Cấu tạo và chức năng của tạo, dụng ngôn trụ não - Chất trắng ở ngoài: gồm ngữ. đường lên (cảm giác) và đường xuống (vận động) liên hệ với tuỷ sống và các phần khác của não. - Chất xám ở trong, tập trung thành các nhân xám, là nơi xuất phát 12 đôi dây thần kinh não. + Chất xám là trung khu điều khiển, điều hoà hoạt động của - Năng lực các cơ quan: tuần hoàn, hô hấp, tự quản lí, tiêu hoá (các cơ quan sinh tư duy sáng dưỡng tạo, sử dụng ngôn III. Não trung gian - Não trung gian gồm đồi thị và ngữ. vùng dưới đồi thị: + Chất trắng (ngoài) chuyển tiếp các đường dẫn truyền từ dưới lên não. + Chất xám (trong): là các nhân xám điều khiển quá trình trao đổi chất và điều hoà thân nhiệt. IV. Tiểu não - Tiểu não nằm sau trụ não, - Năng lực dưới bán cầu não. - Cấu tạo: tư duy sáng

Giáo án Sinh Học 8

Trang 33


Trường THCS Đại Hùng

Năm học 2020 - 2021

- Tiểu não có cấu tạo như thế nào? + Chất xám ở ngoài làm thành tạo, sử - HS nghiên cứu thông tin, hình vẽ và trả vỏ tiểu não. dụng ngôn lời câu hỏi. + Chất trắng ở trong là các ngữ, kiến - 1 HS trình bày, các HS khác nx, bổ đường dẫn truyền nối 2 vỏ tiểu thức sinh sung. não với các nhân và các phần học. - Rút ra kết luận. khác của hệ thần kinh. - Y/c HS đọc thí nghiệm SGK và trả lời: - Chức năng: điều hoà, phối - Tiểu não có chức năng gì? hợp các cử động phức tạp và - HS đọc thí nghiệm, rút ra chức năng của giữ thăng bằng cho cơ thể. tiễu não. 4. Củng cố - Mục tiêu: Giúp HS hoàn thiện KT vừa lĩnh hội được. -HS đọc kết luận chung SGK. -Lập bảng so sánh cấu tạo và chức năng trụ não, não trung gian và tiểu não 5. Vận dụng, mở rộng: - Mục tiêu: -Giúp HS vận dụng được các KT-KN trong cuộc sống, tương tự tình huống/vấn đề đã học. -Giúp HS tìm tòi, mở rộng thêm những gì đã được học, dần hình thành nhu cầu học tập suốt đời. -Hãy giải thích tại sao người ta nói trụ não là “Trung khu sinh mệnh của cơ thể”? -Hãy tìm hiểu xem tại sao lại có những người bị liệt nửa người ? 4. Củng cố (4 phút) GV nhắc lại nội dung bài, cho HS đọc “Ghi nhớ” SGK. - GV đánh giá giờ học 5. Hướng dẫn học ở nhà (1 phút) - Học bài và trả lời câu hỏi SGK.

GV: Nguyễn Thanh Loan

Giáo án Sinh Học 8

Trang 34


Trường THCS Đại Hùng

Năm học 2020 - 2021

Ngày soạn: 11/2/2019 Ngày dạy: 8B: 14/2/2019; 8A:15/2/2019 TIẾT 49 BÀI 47: ĐẠI NÃO I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: - Nêu rõ được đặc điểm cấu tạo của đại não người đặc biệt là vỏ đại não thể hiện sự tiến hóa so với động vật thuộc lớp thú. - Xác định được các vùng chức năng của vỏ đại não người 2. Kĩ năng: Phát triển kĩ năng phân tích và quan sát kênh hình -Rèn kĩ năng vẽ hình và hoạt động nhóm 3. Thái độ: Giáo dục ý thức bảo vệ bộ não 4. Năng lực cần hình thành và phát triển: + Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp, hợp tác, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, sử dụng ngôn ngữ, tính toán + Năng lực riêng: Kiến thức sinh học, nghiên cứu khoa học, năng lực thực hiện rtong phòng thí nghiệm II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Giáo viên: Tranh phóng to hình 47.1,2,3,4 -Mô hìnhnão tháo lắp -Tranh câm hình 47.2 và các mảnh bìa ghi tên gọi các rãnh các thùy não 2. Học sinh: Đọc trước bài mới III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số (1 phút) 2. Kiểm tra bài cũ: (4 phút) -Cấu tạo và chức năng của trụ não , não trung gian và tiểu não ? 3. Bài mới: (35 phút) Giới thiệu bài: Như SGK Dạy bài mới: Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt PTNL a. Khởi động: - Mục tiêu: Tạo tình huống/vấn đề học tập mà HS chưa thể giải quyết được ngay...kích thích nhu cầu tìm hiểu, khám phá kiến thức mới. Giáo viên cho học sinh xem clip nói đến hậu quả của tai nạn giao thông Giáo viên từ clip trên em hãy cho biết nguyên nhân và hậu quả của việc tai nạn giao thông. Học sinh: do chạy xe quá tốc độ, không đội mũ bảo hiểm, say rượu.. hậu quả là bị chấn thương sọ não, liệt tại chỗ…. Giáo viên làm gì để hạn chế tai nạn giao thông? Học sinh: Không chạy xe quá tốc độ, lạng lách, không đi xe khi uống rượu bia, đội mũ bảo hiểm, chạy đúng làn đường… Giáo viên đội mũ bảo hiểm là một quy định bắt buộc để bảo vệ bộ não của mình. Vậy bộ não đặc biệt là đại não quan trọng như thế nào và có vai trò gì đối với chúng ta, để tìm GV: Nguyễn Thanh Loan

Giáo án Sinh Học 8

Trang 35


Trường THCS Đại Hùng

Năm học 2020 - 2021

hiểu vấn đề này chúng ta cùng nghiên cứu bài học hôm nay b. Hình thành kiến thức: - Mục tiêu: Trang bị cho HS những KT mới liên quan đến tình huống/vấn đề học tập nêu ra ở HĐ Khởi động. Hoạt động 1: Cấu tạo của đại não (phút) I. Cấu tạo của đại não - GV cho HS quan sát mô hình bộ não - Ở người, đại não là phần người và trả lời câu hỏi: phát triển nhất. - Năng lực - Xác định vị trí của đại não? a. Cấu tạo ngoài: tự học, tư - Cho HS quan sát mô hình bộ não 5 lớp - Rãnh liên bán cầu chia đại duy sáng ĐVCXS và bộ não người. não thành 2 nửa bán cầu não. tạo, quan - So sánh đại não người với đại não của - Các rãnh sâu chia bán cầu sát; kiến 5 lớp ĐVCXS? não làm 4 thuỳ (thuỳ trán, thức sinh - Yêu cầu HS tìm hiểu thêm thông tin đỉnh, chẩm và thái dương) học. mục “Em có biết” thấy được khối lượng - Các khe và rãnh (nếp gấp) não. nhiều tạo khúc cuộn, làm tăng - Yêu cầu HS quan sát H 47.1 và 47.2 để diện tích bề mặt não. thấy cấu tạo ngoài và trong của đại não. b. Cấu tạo trong: - Năng lực Thảo luận nhóm hoàn thành bài tập điền - Chất xám (ở ngoài) làm tự quản lí, từ (SGK). thành vỏ não, dày 2 -3 mm tư duy sáng - GV phát phiếu học tập. gồm 6 lớp. tạo, sử dụng - GV cho HS trình bày kết quả của bài - Chất trắng (ở trong) là các ngôn ngữ. tập. đường thần kinh nối các phần - GV xác nhận đáp án. của vỏ não với các phần khác - Yêu cầu HS đọc lại thông tin và trả lời của hệ thần kinh. Hầu hết các câu hỏi: đường này bắt chéo ở hành tuỷ - Trình bày cấu tạo ngoài của đại não? hoặc tủy sống. - GV cho HS quan sát mô hình bộ não và Trong chất trắng còn có nhận xét. các nhân nền. - Khe, rãnh của đại não có ý nghĩa gì? - Cho HS so sánh đại não của người và - Năng lực thú? Nhận xét nếp gấp ở đại não người và tự quản lí, thú? tư duy sáng - Cho HS quan sát mẫu não cắt ngang, tạo, sử dụng đọc thông tin và trả lời: ngôn ngữ. - Trình cầy cấu tạo trong của đại não (chỉ vị trí chất xám, chất trắng)? - GV nhận xét, cho HS quan sát H 47.3 để thấy các đường dẫn truyền trong chất trắng của đại não. - Cho HS đọc vai trò của nhân nền trong II. Sự phân vùng chức năng mục “Em có biết” SGK. của đại não Hoạt động 2: Sự phân vùng chức năng - Vỏ não có các vùng cảm giác của đại não (phút) và vùng vận động có ý thức GV: Nguyễn Thanh Loan

Giáo án Sinh Học 8

Trang 36


Trường THCS Đại Hùng

Năm học 2020 - 2021

- GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin thuộc PXCĐK. - Năng lực SGK, đối chiếu với H 47.4. - Riêng ở người có thêm vùng tư duy sáng - Nhận xét về các vùng của vỏ não? VD? vận động ngôn ngữ và vùng tạo, sử dụng - Tại sao những người bị chấn thương sọ hiểu tiếng nói và chữ viết. ngôn ngữ, não thường bị mất cảm giác, trí nhớ, mù, kiến thức điếc...để lại di chứng suốt đời? sinh học. - HS hoạt động cá nhân, dựa vào những hiểu biết của mình để trả lời. - GV liên hệ đến việc đội mũ bảo hiểm để bảo vệ não khi tham gia giao thông. - Trong số các vùng trên, vùng nào không có ở động vật ? c. Củng cố - Mục tiêu: Giúp HS hoàn thiện KT vừa lĩnh hội được. -HS đọc kết luận chung SGK. -GV treo tranh 47.2 gọi HS lên dán các mảnh bìa ghi tên các rãnh và thuỳ não. Nêu rõ các đặc điểm, cấu tạo và chức năng của đại não người chứng tỏ sự tiến hoá của người so với các động vật khác trong lớp thú ? d. Vận dụng, mở rộng: - Mục tiêu: -Giúp HS vận dụng được các KT-KN trong cuộc sống, tương tự tình huống/vấn đề đã học. -Giúp HS tìm tòi, mở rộng thêm những gì đã được học, dần hình thành nhu cầu học tập suốt đời. - Đặc điểm nào chứng tỏ đại não ở người tiến hoá hơn đại não ở động vật? - So sánh sự khác nhau giữa cấu tạo và chức năng của đại não với tủy sống. - Tìm hiểu về bộ não của nhà bác học thiên tài anbe anhxtanh 4. Củng cố (4 phút) -GV treo tranh hình 47.2 gọi HS lên dán các mảnh bìa ghi tên gọi các rãnh và thùy não -Nêu rõ các đặc điểm cấu tạo và chức năng của đại não người chứng tỏ sự tiến hóa của người so với các động vật khác trong lớp thú ? 5. Hướng dẫn học ở nhà (1 phút) -Vẽ sơ đồ đại não hình 47.2 -Học bài trả lời câu hỏi SGK -Đọc mục “Em có biết “ -Kẻ phiếu học tập theo mẫu Cung phản xạ sinh Đặc điểm Cung phản xạ vận động dưỡng -Trung ương -Hạch thần kinh Cấu tạo -Đường hướng tâm -Đường li tâm GV: Nguyễn Thanh Loan

Giáo án Sinh Học 8

Trang 37


Trường THCS Đại Hùng

Năm học 2020 - 2021

Chức năng

GV: Nguyễn Thanh Loan

Giáo án Sinh Học 8

Trang 38


Trường THCS Đại Hùng

Năm học 2020 - 2021

Ngày soạn: 16/2/2019 Ngày dạy: 19/2/2019 TIẾT 50 BÀI 48: HỆ THẦN KINH SINH DƯỠNG I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: - Phân biệt được phản xạ sinh dưỡng với phản xạ vận động - Phân biệt được bộ phận giao cảm với bộ phận đối giao cảm trong hệ thần kinh sinh dưỡng về cấu tạo và chức năng 2. Kĩ năng: -Phát triển kĩ năng quan sát và phân tích kênh hình -Rèn kĩ năng quan sát so sánh -Kĩ năng hoạt động nhóm 3. Thái độ: Giáo dục ý thức vệ sinh bảo vệ hệ thần kinh 4. Năng lực cần hình thành và phát triển: + Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp, hợp tác, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, sử dụng ngôn ngữ, tính toán + Năng lực riêng: Kiến thức sinh học, nghiên cứu khoa học, năng lực thực hiện rtong phòng thí nghiệm II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Giáo viên: -Tranh phóng to các hình 48.1,2,3 -Bảng phụ ghi nội dung phiếu học tập 2. Học sinh: Kẻ bảng nội dung phiếu học tập vào vở III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số (1 phút) 2. Kiểm tra bài cũ: (4 phút) -Nêu rõ các đặc điểm cấu tạo và chức năng của đại não người chứng tỏ sự tiến hóa của người so với các động vật khác trong lớp thú ? 3. Bài mới: (35 phút) Giới thiệu bài: Xét về chức năng hệ thần kinh được phân chia như thế nào ?.GV dẫn dắt vào bài Dạy bài mới: Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt PTNL a. Khởi động: - Mục tiêu: Tạo tình huống/vấn đề học tập mà HS chưa thể giải quyết được ngay...kích thích nhu cầu tìm hiểu, khám phá kiến thức mới. - Giáo viên mời 2 bạn lên bảng một bạn đóng vai trò là bệnh nhân bị tai biến nặng nằm bất động, một bạn là điều dưỡng chăm sóc, các bạn khác quan sát . Khi các bạn diễn xong mời các em khác góp để hoàn thành việc chăm sóc và cho ăn đối với bệnh nhân bị tai biến nặng - Giáo viên tại sao những người bị tai biến nặng mặc dù cơ thể không cử động nhưng chăm sóc tốt có người bị bất động hơn 20 ngày mà vẫn phục hồi được ? Học sinh trả lời Giáo viên những người bị tai biến bất tỉnh như vậy thì hệ thần kinh vận đông không hoạt GV: Nguyễn Thanh Loan

Giáo án Sinh Học 8

Trang 39


Trường THCS Đại Hùng

Năm học 2020 - 2021

động nhưng hệ thần kinh sinh dưỡng vẫn hoạt động. Vậy hệ thần kinh sinh dưỡng có cấu tạo và chức năng như thế nào để tìm hiểu vấn đề này chúng ta cùng nghiên cứu bài học hôm nay b. Hình thành kiến thức: - Mục tiêu: Trang bị cho HS những KT mới liên quan đến tình huống/vấn đề học tập nêu ra ở HĐ Khởi động. Xét về chức năng hệ thần kinh được chia như thế nào? Hệ thần kinh sinh dưỡng có cấu tạo và chức năng như thế nào? ta vào bài. Hoạt động 1: Cung phản xạ sinh I. Cung phản xạ sinh dưỡng dưỡng (10 phút) Nội dung trong phiếu học tập GV hướng dẫn học sinh quan sát - Năng lực tự hình 48.1 học, tư duy +Mô tả đường đi của xung thần sáng tạo, kinh trong cung phản xạ của hình A quan sát; kiến và B thức sinh học. +Hoàn thành nội dung phiếu học tập vào vở - HS vận dụng kiến thức đã có kết hợp quan sát hình trả lời - Năng lực tự -GV kẻ phiếu học tập lên bảng gọi quản lí, tư HS lên hòan thành duy sáng tạo, -GV chốt lại kiến thức II. Cấu tạo của hệ thần kinh sinh sử dụng ngôn ngữ. Hoạt động 2: Cấu tạo của hệ thần dưỡng kinh sinh dưỡng (15 phút) - GV hướng dẫn học sinh nghiên Cấu tạo của hệ thần kinh sinh - Năng lực tự cứu thông tin SGK quan sát hình 48.3 dưỡng quản lí, tư +Hệ thần kinh sinh dưỡng cầu tạo -Hệ thần kinh sinh dưỡng : duy sáng tạo, như thế nào ? +Trung ương sử dụng ngôn -HS tự thu nhận thông tin trả lời +Ngoại biên : Dây thần kinh , hạch ngữ. -GV yêu cầu HS quan sát lại hình thần kinh 48.1, 2, 3 đọc thông tin bảng 48.1 -Hệ thần kinh sinh dưỡng gồm : tìm ra các điểm sai khác giữa phân +Phân hệ thần kinh giao cảm hệ giao cảm và phân hệ đối giao +Phân hệ thần kinh đối giao cảm cảm HS làm việc độc lập với SGK -Thảo luận nhóm nêu được III. Chức năng của hệ thần kinh -GV gọi 1 HS đọc bảng 48.1 - Năng lực tư sinh dưỡng Hoạt động 3 :Chức năng của hệ Chức năng của hệ thần kinh sinh duy sáng tạo, thần kinh sinh dưỡng (10 phút) dưỡng sử dụng ngôn -GV hướng dẫn HS quan sát hình -Phân hệ thần kinh giao cảm và đối ngữ, kiến 48.3 thảo luận nhóm trả lời câu hỏi giao cảm có tác dụng đối lập nhau thức sinh học. : đối với hoạt động của các cơ quan GV: Nguyễn Thanh Loan

Giáo án Sinh Học 8

Trang 40


Trường THCS Đại Hùng

Năm học 2020 - 2021

+Nhận xét chức năng của phân hệ sinh dưỡng giao cảm và đối giao cảm ? -Nhờ tác dụng đối lập đó mà hệ +Hệ thần kinh sinh dưỡng có vai trò thần kinh sinh dưỡng điều hòa như thế nào trong đời sống ? được hoạt động của các cơ quan HS tự thu nhận và xử lí thông tin nội tạng -Thảo luận nhóm thống nhất ý kiến -GV hoàn thiện kiến thức c. Củng cố - Mục tiêu: Giúp HS hoàn thiện KT vừa lĩnh hội được. Trình bày sự giống và khác nhau về cấu tạo và chức năng của phân hệ thần kinh giao cảm và đối cảm trên tranh hình 48.3 ? -Dựa vào hình 48.2 trình bày phản xạ điều hòa hoạt động của tim lúc huyết áp tăng ? -Trình bày sự giống nhau và khác nhau về cấu tạo và chức năng của phân hệ thần kinh giao cảm và đối giao cảm trên tranh hình 48.3 ? d. Vận dụng, mở rộng: - Mục tiêu: -Giúp HS vận dụng được các KT-KN trong cuộc sống, tương tự tình huống/vấn đề đã học. -Giúp HS tìm tòi, mở rộng thêm những gì đã được học, dần hình thành nhu cầu học tập suốt đời. -Hãy giải thích xem tại sao có những bạn khi bị chêu thì xấu hổ và có hiện tượng đỏ mặt. -Hãy thử trình bày phản xạ điều hòa hoạt động của tim và hệ mạch trong các trường hợp sau: - Lúc huyết áp tăng cao - Lúc hoạt động lao động

CẤU TẠO

Đặc điểm -Trung ương -Hach thần kinh -Đường hướng tâm -Đường li tâm

Chức năng

Cung phản xạ vận động -Chất xám :+Đại não +Tủy sống -Không có -Từ cơ quan thụ cảm đến trung ương -Đến thẳng cơ quan phản ứng

Cung phản xạ sinh dưỡng -Chất xám :+Trụ não +Sừng bên tủy sống -Có -Từ cơ quan thụ cảm đến trung ương -Qua :+Sợi trước hạch +Sợi sau hạch Chuyển giao ở hạch thần kinh Điều khiển họat động cơ Điều khiển hoạt động nội quan vân ( có ý thức ) (Không có ý thức )

4. Củng cố (4 phút) HS đọc kết luận chung. 5. Hướng dẫn học ở nhà (1 phút) -Học bài trả lời câu hỏi 1 SGK -Đọc mục “Em có biết “ GV: Nguyễn Thanh Loan

Giáo án Sinh Học 8

Trang 41


Trường THCS Đại Hùng

Năm học 2020 - 2021

Ngày soạn: ………………… Ngày dạy: …………………. TIẾT 51-53 CHỦ ĐỀ 3: CƠ QUAN PHÂN TÍCH THỊ GIÁC I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: - Xác định rõ các thành phần của một cơ quan phân tích; - Phân biệt được cơ quan thụ cảm với cơ quan phân tích - Nêu được ý nghĩa của cơ quan phân tích đối với cơ thể. - Mô tả được các thành phần chính của cơ quan thụ cảm thị giác, nêu rõ được cấu tạo của màng lưới trong cầu mắt. - Giải thích được cơ chế điều tiết của mắt để nhìn rõ vật. -Hiểu rõ nguyên nhân của tật cận thị viễn thị và cách khắc phục -Trình bày được ng.nhân gây bệnh đau mắt hột cách lây truyền vá biện pháp phòng tránh -Xác định rõ các thành phần của cơ quan phân tích thính giác. -Mô tả được các bộ phận của tai. -Trình bày được quá trình thu nhận âm thanh. 2. Kĩ năng: Phát triển kỹ năng quan sát, phân tích kênh hình và hoạt động nhóm. 3. Thái độ: Giáo dục ý thức bảo vệ mắt. 4. Năng lực cần hình thành và phát triển: + Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp, hợp tác, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, sử dụng ngôn ngữ, tính toán + Năng lực riêng: Kiến thức sinh học, nghiên cứu khoa học, năng lực thực hiện rtong phòng thí nghiệm II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Giáo viên: Tranh phóng to hình 49-1; 49-1; 49-3. 2. Học sinh: Đọc trước bài mới III. CẤU TRÚC CỦA CHỦ ĐỀ: 1. Cơ sở hình thành chủ đề: chủ đề được xây dựng từ những nội dung kiến thức nào của SGK (số tiết, tên của từng tiết theo PPCT hiện hành) Bài 49 (Tiết 51): Cơ quan phân tích thị giác Bài 50 (Tiết 52): Vệ sinh mắt Bài 51 (Tiết 53): Cơ quan phân tích thính giác 2. Cấu trúc nội dung chủ đề: Cấu trúc nội dung Các mức độ câu hỏi, bài tập chủ đề theo từng tiết Nhận biết Thông hiểu Vận dụng VD cao Tiết 1: Cơ quan phân - Xác định rõ Nêu được ý - Liên hệ thực tích thị giác các thành nghĩa của cơ tế ý nghĩa của phần của một quan phân tích chức năng của cơ quan phân đối với cơ thể. cơ quan thị tích; giác Tiết 2: Vệ sinh mắt - Giải thích -Hiểu rõ nguyên - Trình bày GV: Nguyễn Thanh Loan

Giáo án Sinh Học 8

Trang 42


Trường THCS Đại Hùng

Năm học 2020 - 2021

được cơ chế nhân của tật cận điều tiết của thị viễn thị và mắt để nhìn rõ cách khắc phục vật.

được ng.nhân gây bệnh đau mắt hột cách lây truyền vá biện pháp phòng tránh Tiết 3: Cơ quan phân -Xác định rõ -Mô tả được các - Vận dụng tích thính giác các thành bộ phận của tai. kiến thức giải phần của cơ quyết hiện quan phân tích tượng thực tế thính giác. IV. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số 1 phút 2. Kiểm tra bài cũ: 4 phút Tiết 1: - Để bảo vệ hệ bài tiết nước tiểu tránh các tác nhân có hại, cần phải làm gì? Tiết 2: -Da có cấu tạo như thế nào ? Có nên trang điểm bằng cách lạm dụng kem phấn nhổ bỏ lông mày dùng bút chì kẻ lông mày tạo dáng không tại sao ? Tiết 3: Cận thị là do đâu ? làm thế nào để nhìn rõ ? -Nêu hậu quả của bệnh đau mắt hột và cách phòng tránh ? 3. Bài mới: Mỗi bài 34 phút Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt PTNL TIẾT 1. CƠ QUAN PHÂN TÍCH THỊ GIÁC a. Khởi động: - Mục tiêu: Tạo tình huống/vấn đề học tập mà HS chưa thể giải quyết được ngay...kích thích nhu cầu tìm hiểu, khám phá kiến thức mới. Giáo viên yêu cầu học sinh trong lớp cùng tiến hành thí nghiệm sau: - Đặt bút mà các em đang có trước mắt, cách mắt 25 cm, em có đọc được chữ trên bút không? có thấy rõ màu không? - Chuyển dần bút sang trái giữ nguyên khoảng cách nhưng mắt vẫn hướng về phía trước. Em có thấy rõ màu và chữ nữa không? Hãy giải thích vì sao? Học sinh: - có đọc được chữ trên bút và nhìn rõ màu - Không rõ màu và không đọc được chữ Giáo viên vì sao lại không nhìn rõ màu và không đọc được chữ để tìm hiểu về vấn đề này chúng ta cùng nghiên cứu bài học hôm nay b. Hình thành kiến thức: - Mục tiêu: Trang bị cho HS những KT mới liên quan đến tình huống/vấn đề học tập nêu ra ở HĐ Khởi động. Hoạt động 1: Cơ quan phân tích (10 I. Cơ quan phân tích phút) - Cơ quan phân tích gồm: - GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin + Cơ quan thụ cảm. - Năng SGK và trả lời câu hỏi: + Dây thần kinh (dẫn truyền lực tự GV: Nguyễn Thanh Loan

Giáo án Sinh Học 8

Trang 43


Trường THCS Đại Hùng

Năm học 2020 - 2021

- Mỗi cơ quan phân tích gồm những thành phần nào? - Vai trò của cơ quan phân tích đối với cơ thể? - HS tự thu nhận thông tin và trả lời: - 1 HS trình bày, các HS khác nhận xét, bổ sung. Hoạt động 2: Cơ quan phân tích thị giác (25 phút) - Cơ quan phân tích thị giác gồm những thành phần nào? - Hs trả lời - GV yêu cầu HS quan sát H49.2 (H49.1 và lệnh /155 giảm tải) nêu cấu tạo của cầu mắt. - HS trả lời

hướng tâm). + Bộ phận phân tích ở trung ương (nằm ở vỏ não). - Cơ quan phân tích giúp cơ thể nhận biết tác động của môi trường xung quanh. II. Cơ quan phân tích thị giác - Cơ quan phân tích thị giác gồm: + Cơ quan thụ cảm thị giác (trong màng lưới của cầu mắt) + Dây thần kinh thị giác (dây số II). + Vùng thị giác (ở thuỳ chẩm). 1. Cấu tạo của cầu mắt Cầu mắt gồm: Dịch thủy tinh, màng giác, thủy dịch, lỗ đồng tử, lòng đen, thể thủy tinh, màng cứng, màng hạch, màng lưới, điểm mù, điểm vàng, dây TK thị giác 2. Cấu tạo của màng lưới (GT) 3. Sự tạo ảnh ở màng lưới (GT)

học

- Năng lực tự quản lí

C. Củng cố - Mục tiêu: Giúp HS hoàn thiện KT vừa lĩnh hội được. - HS đọc kết luận SGK - Trình bày quá trình thu nhận ảnh của một vật ở cơ quan phân tích thị giác ? D. Vận dụng, mở rộng: - Mục tiêu: -Giúp HS vận dụng được các KT-KN trong cuộc sống, tương tự tình huống/vấn đề đã học. -Giúp HS tìm tòi, mở rộng thêm những gì đã được học, dần hình thành nhu cầu học tập suốt đời. - Giải thích xem vì sao khi buổi tối những khán giả thì nhìn rõ được các nghệ sĩ trên sân khấu còn các nghệ sĩ thì không nhìn thấy rõ được những khán giả ở xa sân khấu? - Vào buổi tối khi đi từ chỗ có ánh sáng mạnh ra chỗ không có chút ánh sáng nào chúng ta sẽ không nhìn thấy gì. Để nhanh chóng nhìn rõ hơn mọi vật chúng ta phải làm như thế nào? TIẾT 2. VỆ SINH MẮT a. Khởi động: - Mục tiêu: Tạo tình huống/vấn đề học tập mà HS chưa thể giải quyết được ngay...kích thích nhu cầu tìm hiểu, khám phá kiến thức mới. GV: Nguyễn Thanh Loan

Giáo án Sinh Học 8

Trang 44


Trường THCS Đại Hùng

Năm học 2020 - 2021

Giáo viên yêu cầu học sinh ghi các bệnh và tật của mắt mà em biết ra giấy nháp trong vòng 2 phút. Giáo viên mời một em lên bảng nêu lại các bệnh và tật của mắt. Các bạn khác ở phía dưới bổ sung. Học sinh: cận thị, viễn thị, đau mắt đỏ, đau mắt hột, viêm đáy mắt… Giáo viên: Những nguyên nhân nào gây ra các bệnh và tật của mắt? Học sinh trả lời. Giáo viên vậy chúng ta phải làm gì để khắc phục các bệnh và tật về mắt và bảo vệ đôi mắt của chúng ta luôn khỏe mạnh và trong sáng. Để giải quyết vấn đề này chúng ta cùng nghiên cứu bài học hôm nay b. Hình thành kiến thức: - Mục tiêu: Trang bị cho HS những KT mới liên quan đến tình huống/vấn đề học tập nêu ra ở HĐ Khởi động. Hãy kể các tật và bệnh về mắt mà em biết ? Ta cùng tìm hiểu nguyên nhân, cách khắc phục các tật, bệnh này. Hoạt động 3: Các tật của mắt (14 phút) III. Các tật của mắt - Nêu các tật về mắt mà em biết 1. Cận thị là tật mà mắt chỉ có - 1 vài HS trả lời dựa vào hiểu biết thực khả năng nhìn gần - Năng tế. - Nguyên nhân lực tự - Y/c HS qs H 50.1 và đặt câu hỏi: học, tư + Bẩm sinh: Cầu mắt dài - Nêu nguyên nhân gây nên tật cận thị? + Do không giữ đúng khoảng duy - GV nhận xét, phân tích về tật cận thị cách trong vệ sinh học đường sáng học đường mà HS thường mắc phải. - Cách khắc phục: Đeo kính mặt tạo, - Cho HS quan sát H 50.2 và trả lời: lõm (Kính phân kì hay kính cận) quan - Nêu cách khắc phục tật cận thị? sát; - HS suy nghĩ trả lời kiến - GV tiếp tục nêu câu hỏi: thức ? Vì sao học sinh bị cận thị ngày càng sinh học. nhiều? - HS liên hệ thực tế để trả lời ? Tại sao không nên đọc sách ở nơi thiếu 2. Viễn thị là tật mà mắt chỉ có ánh sáng, trên tàu xe bị xóc nhiều? khả năng nhìn xa - HS liên hệ thực tế để trả lời - Nguyên nhân: - Năng - GV tiếp tục cho HS quan sát H 50.3 và + Do bẩm sinh: cầu mắt ngắn lực tự trả lời câu hỏi: + Do thể thủy tinh bị lão hóa mất quản lí, - Nêu nguyên nhân của tật viễn thị? tính đàn hồi, không phồng được tư duy - Cách khắc phục tật viễn thị? - Cách khắc phục: Đeo kính hội sáng - HS trả lời tụ tạo, sử - GV yêu cầu HS làm việc độc lập hoàn dụng thiện bảng 50 vào vở bài tập trong vòng 2 ngôn phút. 5 bạn xong đầu tiên sẽ được chấm II. Bệnh về mắt ngữ. điểm. 1. Tìm hiểu về bệnh đau mắt hột - GV gọi một vài HS hoàn thiện bảng Nội dung ở bảng học tập. - GV giới thiệt thêm một số tật khác của GV: Nguyễn Thanh Loan

Giáo án Sinh Học 8

Trang 45


Trường THCS Đại Hùng

Năm học 2020 - 2021

mắt: Tật loạn thị Hoạt động 2: Bệnh về mắt (20 phút) - Gv yêu cầu HS ? Hãy kể tên một số bệnh về mắt mà em biết - Năng - GV cho HS nghiên cứu thông tin SGK hoàn thành phiếu học tập. lực tự - Gọi đại diện 1 nhóm lên trình bày trên - Ngoài ra còn có các bệnh: đau quản lí, bảng phụ, các nhóm khác nhận xét, bổ mắt đỏ, viêm kết mạc, khô mắt... tư duy sung. - Phòng tránh các bệnh về mắt: sáng - HS nghiên cứu kĩ thông tin, trao đổi tạo, sử + Giữ sạch sẽ mắt. nhóm và hoàn thành bảng. + Rửa mắt bằng nước muối dụng - Đại diện 1 nhóm lên trình bày, các loãng, nhỏ thuốc mắt. ngôn ngữ. nhóm khác bổ sung về bệnh đau mắt hột. + Ăn đủ vitamin A. - GV khẳng định đáp án đúng. + Ra đường nên đeo kính. - Ngoài bệnh đau mắt hột còn có những bệnh gì về mắt? - Nêu cách phòng tránh? - HS kể thêm về 1 số bệnh của mắt. - HS nêu các cách phòng tránh qua liên hệ thực tế. - Cho 1 HS đọc ghi nhớ SGK. 4. Củng cố - Mục tiêu: Giúp HS hoàn thiện KT vừa lĩnh hội được. Các tật của Khái niệm Nguyên nhân Cách khắc phục mắt Cận thị Là tật mà + Bẩm sinh: Do cầu mắt Đeo kính mặt lõm mắt chỉ có dài. (kính phân kì hay kính khả năng + Thể thủy tinh quá cận) nhìn gần. phồng: do không giữ đúng khoảng cách trong vệ sinh học đường Viễn thị Là tật mà mắt + Bẩm sinh: Do cầu mắt Đeo kính mặt lồi (kính chỉ có khả ngắn hội tụ hay kính viễn). năng nhìn xa. + Thể thủy tinh bị lão hoá (xẹp). 1. Có các tật mắt nào ? Nguyên nhân và cách khắc phục ? 2. Tại sao không nên đọc sách ở nơi thiếu ánh sáng, không nên nằm đọc sách trên tàu xe ? 3. Nêu hậu quả của bệnh đau mắt hột và cách phòng tránh ? 5. Vận dụng, mở rộng: - Tại sao không nên đọc sách ở nơi thiếu ánh sáng, nằm đọc sách, ngồi trên tàu xe đọc GV: Nguyễn Thanh Loan

Giáo án Sinh Học 8

Trang 46


Trường THCS Đại Hùng

Năm học 2020 - 2021

-sách? - Tìm hiểu về bệnh loạn thị - Giải thích câu thành ngữ “Giàu hai con mắt, khó hai bàn tay”. TIẾT 3 CƠ QUAN PHÂN TÍCH THÍNH GIÁC a. Khởi động: - Mục tiêu: Tạo tình huống/vấn đề học tập mà HS chưa thể giải quyết được ngay...kích thích nhu cầu tìm hiểu, khám phá kiến thức mới. - GV mở cho HS nghe một đoạn băng về các loại âm thanh đặc trưng đã chuẩn bị sẵn (mở nghe 2 lần), yêu cầu các nhóm: ? Viết lại các hoạt động đã diễn ra những âm thanh trên? - HS: Hoạt động theo nhóm, kể nhanh trong vòng 1 phút VD: Tiếng còi xe khi tham gia giao thông, tiếng mưa rơi….. - GV: Chiếu hình ảnh cho các nhóm tự kiểm tra lại kết quả của nhóm mình và nhóm bạn. - GV: Trong thực tế, cơ thể người sống trong một môi trường có đầy ắp những tín hiệu phức tạp. Nếu không thu nhận đầy đủ những tín hiệu đó thì cơ thể không thể đủ thồn tin để xử thế, tồn tại và phát triển. Chính vì vậy mà cần phải có những chiếc ăng ten cực kỳ tinh xảo. ⇒ Đó chính là các giác quan của con người. Mọi giác quan đều cần thiết nhưng cần thiết nhất và dùng nhiều nhất là tai và mắt. Mắt (hay cơ quan phân tích thị giác) ta đã được nghiên cứu ở bài trước . Vậy: Tai (hay cơ quan phân tích thính giác) có cấu tạo và thực hiện chức năng gì? Ta xét nội dung bài hôm nay: b. Hình thành kiến thức: - Mục tiêu: Trang bị cho HS những KT mới liên quan đến tình huống/vấn đề học tập nêu ra ở HĐ Khởi động. Ta nhận biết âm thanh là nhờ cơ quan phân tích thính giác, vậy cơ quan này có cấu tạo như thế nào để thực hiện được chức năng đó ? ta vào bài. Hoạt động 1: Cấu tạo của tai (15 phút) I. Cấu tạo của tai - GV hướng dẫn HS quan sát H 51.1 và Tai gồm: Tai ngoài, tai giữa và - Năng hoàn thành bài tập SGK – Tr 162. tai trong. - HS quan sát kĩ sơ đồ cấu tạo tai, cá * Tai ngoài gồm: lực tự nhân làm bài tập. - Vành tai (hứng sóng âm) học, tư - 1 HS nêu kết quả, HS khác nhận xét, - Ống tai (hướng sóng âm). duy sáng bổ sung. - Màng nhĩ (truyền và khuếch tạo, quan - GV nhận xét kết quả, gọi 1 HS đọc lại đại âm). sát; kiến thông tin, hoàn chỉnh. * Tai giữa gồm: thức sinh -GV nêu câu hỏi: - Chuỗi xương tai ( truyền và học. ? Tai được cấu tạo như thế nào? khuếch đại sóng âm). ? Chức năng của từng bộ phận? - Vòi nhĩ (cân bằng áp suất 2 GV: Nguyễn Thanh Loan

Giáo án Sinh Học 8

Trang 47


Trường THCS Đại Hùng

Năm học 2020 - 2021

- HS căn cứ vào thông tin SGK vừa hoàn bên màng nhĩ). chỉnh để trả lời: * Tai trong gồm 2 bộ phận: -GV lưu ý HS về cấu tạo ốc tai gồm: ốc - Bộ phận tiền đình và các ống tai xương (ngoài), ốc tai màng (trong). bán khuyên có tác dụng thu - GV cho HS minh hoạ trên H 51.1 và nhận các thông tin về vị trí và mô hình. sự chuyển động của cơ thể trong - Vì sao lúc máy bay lên, xuống hành không gian. - Ốc tai có tác dụng thu nhận khách cần há miệng. - GV chốt lại kiến thức và ghi bài. kích thích sóng âm. Hoạt động 2: Chức năng thu nhận sóng + Ốc tai xương ( ở ngoài) âm (10 phút) II. Chức năng thu nhận sóng - GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin âm mục II. - Sóng âm từ nguồn âm phát ra ? Sóng âm phát ra từ đâu? được vành tai hứng lấy, qua ống ? Khi âm phát ra bộ phận nào của tai tai tới làm rung màng nhĩ, tới ngoài tiếp xúc đầu tiên? Sau đó đến bộ chuỗi xương tai, được khuếch phận nào? đại ở màng cửa bầu, làm chuyển - HS nghiên cứu và trả lời. động ngoại dịch rồi nội dịch, -Sau đó GV trình bày sự thu nhận cảm làm rung màng cơ sở, tác động giác âm thanh. tới cơ quan Coocti kích thích tế Hoạt động 3: Vệ sinh tai (10 phút) bào thụ cảm thính giác. Vùng - Yêu cầu HS nghiên cứu thông tin SGK thính giác cho ta nhận biết về và trả lời câu hỏi: âm thanh. -Để tai hoạt động tốt cần lưu ý những III. Vệ sinh tai vấn đề gì? - Giữ gìn tai sạch - Hãy nêu các biện pháp giữ gìn và bảo - Bảo vệ tai: vệ tai? + Không dùng vật nhọn để -GV lưu ý hs: ngoáy tai. -Không được dung vật nhọn hoặc vật sắc + Giữ vệ sinh mũi, họng để ngoáy tai hoặc lấy ráy tai. phòng bệnh cho tai. -Trẻ em cần thường xuyên súc miệng + Có biện pháp chống, bằng nước muối loãng, tránh viêm họng, giảm tiếng ồn. qua đó tránh viêm tai nữa. - Tránh nơi có tiếng ồn ào hoặc có tiếng động mạnh. Cần có biện pháp giảm hoặc chống tiếng ồn. c. Củng cố - Mục tiêu: Giúp HS hoàn thiện KT vừa lĩnh hội được. HS đọc kết luận SGK - Trình bày cấu tạo của tai trên hình 51-1 SGK ? - Trình bày quá trình thu nhận kích thích sóng âm ? d. Vận dụng, mở rộng: - Làm bài tập 3, 4/sgk trang 164. GV: Nguyễn Thanh Loan

Giáo án Sinh Học 8

- Năng lực tự quản lí, tư duy sáng tạo, sử dụng ngôn ngữ.

- Năng lực tự quản lí, duy tư sáng tạo, sử dụng ngôn ngữ.

Trang 48


Trường THCS Đại Hùng

Năm học 2020 - 2021

BÀI TẬP 3: Xác định được nguồn âm phát ra từ phía nào (phải hay trái) là nhờ nghe bằng hai tai. Nếu ở bên phải thì sóng âm truyền đến tai phải trước tai trái và ngược lại, nếu ở bên trái thì sóng âm truyền đến tai trái trước tai phải. BÀI TẬP 4: Qua thí nghiệm dùng hai ống cao su dài ngắn khác nhau, dù phễu ở phía nào thì ta cùng có cảm giác âm phát ra từ phía tương ứng với ống cao su ngắn. - Mở rộng: Cấu tạo của tai phù hợp với chức năng tiếp nhận và cho ta cảm nhận về âm thanh như thế nào? Bảng 50: Các tật của mắt - nguyên nhân và cách khắc phục Các tật của mắt Nguyên nhân Cách khắc phục - Bẩm sinh: Cầu mắt dài - Đeo kính mặt lõm Cận thị là tật mà mắt chỉ có - Do không giữ đúng khoảng (kính cận). khả năng nhìn gần cách khi đọc sách (đọc gần) => thể thuỷ tinh quá phồng. - Bẩm sinh: Cầu mắt ngắn. - Đeo kính mặt lồi Viễn thị là tật mắt chỉ có khả - Do thể thuỷ tinh bị lão hoá (kính viễn). năng nhìn xa (người già) => không phồng được. Đáp án tìm hiểu về bệnh đau mắt hột 1. Nguyên nhân - Do 1 loại virut có trong dử mắt gây ra. 2. Đường lây - Dùng chung khăn chậu với người bị bệnh, tắm rửa trong ao hồ tù hãm. 3. Triệu chứng - Mặt trong mi mắt có nhiều hột nổi cộm lên. 4. Hậu quả - Khi hột vỡ thành sẹo làm lông mi quặp vào trong (lông quặm) đục màng giác mù loà. 5. Phòng tránh - Giữ vệ sinh mắt. - Dùng thuốc theo chỉ dẫn của bác sĩ. 4. Củng cố: GV chốt kiến thức trọng tâm của chuyên đề. GV cho HS tự đánh giá hoạt động của nhóm bạn nào tích cực bạn nào chưa tích cực trong hoạt động. GV nhận xét đánh giá hoạt động của từng nhóm những ưu điểm, tồn tại. GV nhận xét giờ thực hành những ưu nhược điểm của từng nhóm.. Cho điểm các nhóm . HS dọn vệ sinh lớp. 5. Hướng dẫn học ở nhà: Tiết 1: -Học bài trả lời các câu hỏi SGK. -Đọc mục “em có biết” -Tìm hiểu các bệnh về mắt. Tiết 2: -Học bài, trả lời câu hỏi SGK. -Đọc mục “ em có biết” -Ôn lại chương 2 “Âm thanh” (Sách vật lí 7). -Đọc trước bài 51 “ Cơ quan phân tích thính giác” Tiết 3: -Học bài, trả lời câu hỏi 2, 3 SGK. GV: Nguyễn Thanh Loan

Giáo án Sinh Học 8

Trang 49


Trường THCS Đại Hùng

Năm học 2020 - 2021

-Đọc mục “em có biết” -Đọc bài 52 “Phản xạ không điều kiện và phản xạ có điều kiện”

GV: Nguyễn Thanh Loan

Giáo án Sinh Học 8

Trang 50


Trường THCS Đại Hùng

Năm học 2020 - 2021

Ngày soạn: 4/3/2019 Ngày dạy: 8B: 7/3/2019; 8A: 8/3/2019 TIẾT 54 BÀI 52: PHẢN XẠ KHÔNG ĐIỀU KIỆN VÀ PHẢN XẠ CÓ ĐIỀU KIỆN I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: - Phân biệt được phản xạ không điều kiện và phản xạ có điều kiện. - Nêu rõ y/n của các phản xạ này đối với đ/s của SV nói chung và con người nói riêng. 2. Kĩ năng: quan sát; so sánh; tổng hợp. 3. Thái độ: yêu thích môn học 4. Năng lực cần hình thành và phát triển: + Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp, hợp tác, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, sử dụng ngôn ngữ, tính toán + Năng lực riêng: Kiến thức sinh học, nghiên cứu khoa học, năng lực thực hiện rtong phòng thí nghiệm II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Giáo viên: Tranh phóng to H 521; 52.2; 52.3. Bảng phụ 52.2 SGK. 2. Học sinh: Đọc trước bài mới III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số (1 phút) 2. Kiểm tra bài cũ: (4 phút) - Trình bày cấu tạo của ốc tai dựa vào H 51.2. - Quá trình thu nhận kích thích sóng âm diễn ra như thế nào giúp ta nghe được? 3. Bài mới: (35 phút) Nội dung cần đạt PTNL Hoạt động của thầy và trò a. Khởi động: - Mục tiêu: Tạo tình huống/vấn đề học tập mà HS chưa thể giải quyết được ngay...kích thích nhu cầu tìm hiểu, khám phá kiến thức mới. B1: GV: Yêu cầu HS hoạt động theo nhóm để hoàn thành kết quả nhanh vào bảng nhóm, với câu hỏi: ? Phản xạ là gì? Kể các phản xạ các em biết? - HS: Hoàn thành nhanh trong vòng 2 phút vào bảng nhóm. B2: GV: Hướng dẫn HS kiểm tra kết quả của các nhóm. Nhóm nào kể tên được nhiều phản xạ hơn sẽ được tuyên dương trước lớp. B3: GV: Mọi sinh vật đều có khả năng thích nghi cao với sự thay đổi của môi trường trong cũng như môi trường ngoài cơ thể. Có được điều đó là nhờ có phản xạ và phản xạ được chia thành hai loại là phản xạ không điều kiện và phản xạ có điều kiện. Vậy chúng phân biệt nhau ở những điểm nào? Ta xét nội dung bài hôm nay: b. Hình thành kiến thức: - Mục tiêu: Trang bị cho HS những KT mới liên quan đến tình huống/vấn đề học tập nêu ra ở HĐ Khởi động. Thế nào là phản xạ ? Phản xạ có thể chia những loại nào ? Ta cùng tìm hiểu. GV: Nguyễn Thanh Loan

Giáo án Sinh Học 8

Trang 51


Trường THCS Đại Hùng

Năm học 2020 - 2021

Hoạt động 1: Phân biệt PXCĐK và PXKĐK (10 phút) - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: - Phản xạ là gì? Lấy VD - HS nghiên cứu trả lời - GV lấy VD về PXCĐK và PXKĐK : - Yêu cầu HS hoàn thành bài tập SGK. - HS thảo luận trả lời - GV chốt lại kiến thức. + Yêu cầu HS lấy VD cho mỗi loại. - PXKĐK là gì? PXCĐK là gì? Hoạt động 2: Sự hình thành phản xạ có điều kiện (15 phút) - GV y/c HS nghiên cứu thông tin SGK trình bày lại thí nghiệm của Paplop - HS nghiên cứu thông tin và trình bày - GV hoàn thiện kiến thức. - GV y/c HS thảo luận : - Để có PXCĐK cần có những đk gì? - Thực chất của qt thành lập PXCĐK ? - Hs nghiên cứu trả lời - GV liên hệ thực tế; đường mòn nếu không đi nữa sẽ có hiện tượng gì? - Nếu trong thí nghiệm trên ta chỉ bật đèn mà không cho ăn nhiều lần thì hiện tượng gì sẽ xảy ra? - Hs nghiên cứu trả lời - Yêu cầu HS trình bày sự hình thành PXCĐK ở người: tiết nước bọt khi nhìn thấy khế. - Ý nghĩa của sự hình thành và ức chế PXCĐK đối với đời sống là gì? - Những PXCĐK nào nên duy trì, những phản xạ nào nên ức chế? - Hs nghiên cứu trả lời - GV khắc sâu: những thói quen tốt cần được duy trì, những thói quen xấu như nghiện thuốc, ma tuý cần phải loại bỏ. Hoạt động 3: So sánh các tính chất của PXKĐK với PXCĐK (10 phút) - GV yêu cầu HS hoàn thành bài tập bảng 52.2 - GV treo bảng phụ 52.2, gọi HS lên bảng GV: Nguyễn Thanh Loan

I. Phân biệt PXCĐK và PXKĐK - PXKĐK là phản xạ sinh ra đã có, không cần phải học tập và rèn luyện. - PXCĐK là phản xạ được hình thành trong đời sống của cá thể, là kết quả của quá trình học tập, rèn luyện. II. Sự hình thành phản xạ có điều kiện 1. Hình thành PXCĐK - Thực chất của sự thành lập PXCĐK là sự hình thành đường liên hệ tạm thời nối các vùng của vỏ đại não với nhau. - Điều kiện để thành lập PXCĐK + Phải có sự kết hợp giữa kích thích có điều kiện với kích thích không điều kiện, trong đó kích thích có điều kiện xảy ra trước 1 thời gian ngắn. + Quá trình kết hợp đó phải lặp đi lặp lại nhiều lần. 2. ức chế PXCĐK - Khi PXCĐK được thành lập, nếu không củng cố thường xuyên sẽ mất dần đi do ức chế tắt dần. * Ý nghĩa: + Đảm bảo sự thích nghi với môi trường và điều kiện sống luôn luôn thay đổi. + Hình thành các thói quen và tập quán tốt đối với con người.

Năng lực tự học, tư duy sáng tạo, quan sát; kiến thức sinh học.

Năng lực tự quản lí, tư duy sáng tạo, sử dụng ngôn ngữ.

Năng lực tự quản lí, tư duy sáng tạo, sử dụng ngôn ngữ.

III. So sánh các tính chất của PXKĐK với PXCĐK

Giáo án Sinh Học 8

Trang 52


Trường THCS Đại Hùng

Năm học 2020 - 2021

hoàn thành. Nội dung trong phiếu học tập - GV nhận xét, chốt lại kiến thức. Năng + Phản xạ không điều kiện: bền vững, số lực tư duy lượng hạn chế. sáng tạo, + Phản xạ có điều kiện: được hình thành sử dụng trong dời sống (qua học tập, rèn luyện), có ngôn ngữ, tính chất cá thể, không di truyền, trung kiến thức ương nằm ở vỏ não. sinh học. - Nêu mqh giữa PXKĐK và PXCĐK? c. Củng cố - Mục tiêu: Giúp HS hoàn thiện KT vừa lĩnh hội được. - HS đọc kết luận SGK. - Phân biệt phản xạ có điều kiện với phản xạ không điều kiện. - Đọc mục “Em có biết” trả lời câu hỏi: vì sao quân sĩ hết khát và nhà chúa chịu mất mèo ? d. Vận dụng, mở rộng: -Học sinh viết báo cáo về các nội dung sau: - Hình thành thói quen học bài vào mỗi buổi sáng trước khi đi học. - Hình thành thói quen đọ sách hằng ngày nhằm bổ sung thêm kiến thức. - Xây dựng quy trình học ngoại ngữ thường xuyên. - Hình thành thói quen học tập tích cực trong lớp. - Các biện pháp bảo vệ ngôn ngữ tiếng Việt , tránh nói ngọng trong cộng đồng. Gợi ý: a) Lập kế và thực hiện kế hoạch hình thành cho bản thân mình các thói quen tốt: - Thức dậy đúng giờ vào buổi sáng - Xếp hàng khi mua hàng hoặc nơi công cộng -Bỏ rác đúng nơi quy định. -...... b) Lập kế hoạch và thực hiện kế hoạch hình thành các phản xạ có điều kiện cho các loài vật nuôi trong nhà: - Ăn đúng giờ - Đi vệ sinh đúng nơi quy định Tính chất PXKĐK Tính chất PXCĐK - Trả lời kích thích không điều kiện - Trả lời kích thích có điều kiện - Bẩm sinh - Được hình thành trong đời sống - Bền vững - Dễ mất đi khi không củng cố - Có tính di truyền, mang tính chủng loại - Không di truyền, mang tính cá thể - Số lượng hạn định - Số lượng không hạn định - Cung phản xạ đơn giản - Hình thành đường liên hệ tạm thời - Trung ương ở tủy sống, trụ não - Trung ương ở vỏ não 4. Củng cố (4 phút) - Phân biệt PXKĐK và PXCĐK? GV: Nguyễn Thanh Loan

Giáo án Sinh Học 8

Trang 53


Trường THCS Đại Hùng

Năm học 2020 - 2021

- Đọc mục “Em có biết” và trả lời câu hỏi: Vì sao quân sĩ hết khát và nhà Chúa chịu mất mèo? 5. Hướng dẫn học ở nhà (1 phút) - Học bài và trả lời các câu hỏi SGK. - Chuẩn bị bài « Hoạt động thần kinh cấp cao ở người »

GV: Nguyễn Thanh Loan

Giáo án Sinh Học 8

Trang 54


Trường THCS Đại Hùng

Năm học 2020 - 2021

Ngày soạn: 9/3/2019 Ngày dạy: 12/3/2019 TIẾT 55 BÀI 53: HOẠT ĐỘNG THẦN KINH CẤP CAO Ở NGƯỜI I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: - Phân tích được những điểm giống nhau và khác nhau giữa các PXCĐK ở người với động vật nói chung và thú nói riêng. - Trình bày được vai trò của tiếng nói, chữ viết, khả năng tư duy, trừu tượng. 2. Kĩ năng : quan sát ; so sánh ; tổng hợp. 3. Thái độ : thấy rõ tác hại của rượu, thuốc lá và các chất gây nghiện đối với hệ thần kinh. 4. Năng lực cần hình thành và phát triển: + Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp, hợp tác, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, sử dụng ngôn ngữ, tính toán + Năng lực riêng: Kiến thức sinh học, nghiên cứu khoa học, năng lực thực hiện rtong phòng thí nghiệm II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Giáo viên: Tranh, Bảng phụ 2. Học sinh: Đọc trước bài mới III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số (1 phút) 2. Kiểm tra bài cũ: (4 phút) - So sánh tính chất của phản xạ không điều kiện và phản xạ có điều kiện ?Lấy ví dụ và phân tích sự thành lập và ức chế một phản xạ có điều kiện 3. Bài mới: (35 phút) Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt PTNL a. Khởi động: - Mục tiêu: Tạo tình huống/vấn đề học tập mà HS chưa thể giải quyết được ngay...kích thích nhu cầu tìm hiểu, khám phá kiến thức mới. B1: GV: Yêu cầu HS hoạt động theo nhóm để hoàn thành nhanh vào bảng nhóm, với câu hỏi: ? Trong vòng 5 phút hãy hoàn thành một bức tranh thể hiện mong muốn của các em ? - HS: Hoàn thành nhanh trong vòng 5 phút vào bảng nhóm. B2: GV: Hướng dẫn HS kiểm tra kết quả của các nhóm. B3: GV: Đây chính là một trong những phản xạ có điều kiện đặc trưng của con người. Chúng ta sẽ tìm hiểu các phản xạ có điều kiện của con người có điểm gì giống và khác phản xạ có điều kiện của động vật trong bài ngày hôm nay: b. Hình thành kiến thức: - Mục tiêu: Trang bị cho HS những KT mới liên quan đến tình huống/vấn đề học tập nêu ra ở HĐ Khởi động. Sự hình thành lập và ức chế phản xạ có điều kiện có ý nghĩa rất lớn trong đời sống. Bài hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu sự giống nhau và khác nhau giữa các phản xạ có điều GV: Nguyễn Thanh Loan

Giáo án Sinh Học 8

Trang 55


Trường THCS Đại Hùng kiện ở người và động vật. Hoạt động 1: Sự thành lập và ức chế các phản xạ có điều kiện ở người (15 phút) - GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin mục I SGK và trả lời câu hỏi: - Nêu sự thành lập và ức chế PXCĐK ở người? ý nghĩa? - Hãy tìm VD trong thực tế đời sống về sự thành lập các phản xạ mới và ức chế các phản xạ cũ không còn thich hợp nữa? - Sự thành lập và ức chế PXCĐK ở người và động vật có những điểm gì giống và khác nhau? - 1 HS trình bày, các HS khác nhận xét, bổ sung để rút ra kết luận. Hoạt động 2: Vai trò của tiếng nói và chữ viết (10 phút) - Yêu cầu HS tìm hiểu thông tin SGK cùng với thực tế trả lời câu hỏi: - Tiếng nói và chữ viết có vai trò gì trong đời sống? Yêu cầu HS lấy VD cụ thể. - HS nghiên cứu thông tin và hiểu biết của mình, trả lời câu hỏi: - GV giúp HS hoàn thiện kiến thức. - Tiếng nói và Chữ viết có vai trò gì? - HS lắng nghe GV chốt kiến thức. - HS trình bày. Hoạt động 3: Tư duy trừu tượng (10 phút) - GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK. - Nói tới gà, trâu, chó... chúng có đặc điểm chung gì? - Vậy con vịt có phải là động vật không? - Yêu cầu HS lấy VD khác về sự hình thành khái niệm. - Từ các khái niệm đã rút ra được GV: Nguyễn Thanh Loan

Năm học 2020 - 2021 I. Sự thành lập và ức chế các phản xạ có điều kiện ở người - PXKĐK được hình thành ở trẻ mới sinh từ rất sớm. - Ức chế PXCĐK xảy ra nếu PXCĐK đó không cần thiết đối với đời sống. - Sự hình thành và ức chế PXCĐK là 2 quá trình thuận nghịch, quan hệ mật thiết với nhau làm cơ thể thích nghi với điều kiện sống luôn thay đổi. - Ở người: học tập, rèn luyện các thói quen, các tập quán tốt, nếp sống văn hoá chính là kết quả của sự hình thành và ức chế PXCĐK. II. Vai trò của tiếng nói và chữ viết 1. Tiếng nói và chữ viết là tín hiệu gây ra các phản xạ có điều kiện cấp cao. - Tiếng nói và chữ viết giúp mô tả sự vật, hiện tượng. Khi con người đọc, nghe có thể tưởng tượng ra. - Tiếng nói và chữ viết là kết quả của quá trình học tập (đó là các PXCĐK). 2. Tiếng nói và chữ viết là phương tiện để con người giao tiếp, trao đổi kinh nghiệm với nhau. III. Tư duy trừu tượng - Nhờ có tiếng nói và chữ viết con người có khả năng tư duy trừu tượng. - Từ những thuộc tính chung của sự vật hiện tượng, con người biết khái quát hoá thành những khái niệm, được diễn đạt bằng các từ. - Khả năng khái quát hoá và trừu tượng hoá là cơ sở của tư duy trừu tượng, chỉ có ở con người.

Giáo án Sinh Học 8

- Năng lực tự học, tư duy sáng tạo, quan sát; kiến thức sinh học.

- Năng lực tự quản lí, tư duy sáng tạo, sử dụng ngôn ngữ.

- Năng lực tự quản lí, tư duy sáng tạo, sử dụng ngôn ngữ.

Trang 56


Trường THCS Đại Hùng

Năm học 2020 - 2021

qua VD từ “động vật” được hình thành như thế nào? Đó là tư duy trừu tượng. Vậy tư duy trừu tượng là gì? c. Củng cố - Mục tiêu: Giúp HS hoàn thiện KT vừa lĩnh hội được. -GV yêu cầu HS đọc kết luận chung SGK -Sự thành lập và ức chế phản xạ có điều kiện ở người giống và khác ở động vật như thế nào? -Vai trò của tiếng nói và chữ viết ? d. Vận dụng, mở rộng: ? Lấy hai vd cụ thể chứng minh vai trò của tiếng nói và chữ viết rất quan trọng trong đời sống? 4. Củng cố (4 phút) - Trình bày sự thành lập và ức chế các phản xạ có điều kiện ở người - Tiếng nói và chữ viết có ý nghĩa như thế nào đối với con người - Yêu cầu HS nhắc lại nội dung bài. - GV đánh giá giờ. - HS trả lời câu 2 SGK. 5. Hướng dẫn học ở nhà (1 phút) - Học bài và trả lời các câu hỏi SGK. - Đọc trước bài 54: Vệ sinh hệ thần kinh.

GV: Nguyễn Thanh Loan

Giáo án Sinh Học 8

Trang 57


Trường THCS Đại Hùng

Năm học 2020 - 2021

Ngày soạn: 10/3/2019 Ngày dạy: 8B: 14/3/2019; 8A: 15/3/2019 TIẾT 56 BÀI 54: VỆ SINH THẦN KINH I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: - Hiểu rõ ý nghĩa sinh học của giấc ngủ đối với sức khoẻ. - Nêu rõ tác hại của rượu, thuốc lá và các chất gây nghiện đối với hệ thần kinh 2. Kĩ năng : quan sát ; so sánh ; tổng hợp. kĩ năng tư duy, liên hệ thực tế. 3. Thái độ : Xây dựng cho bản thân một kế hoạch học tập và nghỉ ngơi hợp lí, đảm bảo sức khoẻ, tránh xa ma tuý. 4. Năng lực cần hình thành và phát triển: + Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp, hợp tác, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, sử dụng ngôn ngữ, tính toán + Năng lực riêng: Kiến thức sinh học, nghiên cứu khoa học, năng lực thực hiện rtong phòng thí nghiệm II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Giáo viên: Tranh ảnh thông tin tuyên truyền về tác hại của các chất gây nghiện: rượi, thuốc lá, ma tuý .... - Bảng phụ ghi nội dung bảng 54. 2. Học sinh: Đọc trước bài mới III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số (1 phút) 2. Kiểm tra bài cũ: (4 phút) - Trình bày sự thành lập và ức chế các phản xạ có điều kiện ở người 3. Bài mới: (35 phút) Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt PTNL a. Khởi động: - Mục tiêu: Tạo tình huống/vấn đề học tập mà HS chưa thể giải quyết được ngay...kích thích nhu cầu tìm hiểu, khám phá kiến thức mới. Trong thực tế hệ thần kinh nói riêng và cơ thể nói chung có thể dễ dàng bị suy nhược do nhiều nguyên nhân khác nhau. Vậy đó là những nguyên nhân nào? Cần có biện pháp nào để vệ sinh hệ thần kinh một cách tốt nhất? Ta xét bài hôm nay: b. Hình thành kiến thức: - Mục tiêu: Trang bị cho HS những KT mới liên quan đến tình huống/vấn đề học tập nêu ra ở HĐ Khởi động. Hệ thần kinh có vai trò điều khiển, điều hoà và phối hợp sự hoạt động của các cơ quan trong cơ thể → Làm thế nào để hệ thần kinh hoạt động tốt → Bài mới Hoạt động 1: Ý nghĩa của giấc ngủ đối với I. Ý nghĩa của giấc ngủ đối sức khoẻ (15 phút) với sức khoẻ - GV cung cấp thông tin: chó có thể nhịn ăn Ngủ là một nhu cầu sinh lí - Năng lực 20 ngày vẫn có thể nuôi béo trở lại nhưng tự học, tư của cơ thể. mất ngủ 10 – 12 ngày là chết. - Bản chất của giấc ngủ là duy sáng GV: Nguyễn Thanh Loan

Giáo án Sinh Học 8

Trang 58


Trường THCS Đại Hùng

Năm học 2020 - 2021

- Đặt câu hỏi cho HS thảo luận: - Vì sao nói ngủ là 1 nhu cầu sinh lí của cơ thể? - Ngủ là gì? Khi ngủ sự hoạt độngcủa các cơ quan như thế nào? - Giấc ngủ có ý nghĩa như thế nào đối với sức khoẻ? - Cá nhân HS tự thu nhận thông tin, dựa vào hiểu biết của bản thân, TL nhóm - GV đưa ra số liệu về nhu cầu ngủ ở các lứa tuổi khác nhau. - Muốn có giấc ngủ tốt cần những điều kiện gì? Nêu những yếu tố ảnh hưởng trực tiếp, gián tiếp đến giấc ngủ? - HS liên hệ thực tế, thảo luận thống nhất câu trả lời, cho VD cụ thể. - GV: không chỉ ngủ mới phục hồi sức làm việc của hệ thần kinh mà còn phải lao động, học tập xen kẽ nghỉ ngơi hợp lí tránh căng thẳng, mệt mỏi cho hệ TK Hoạt động 2: Lao động và nghỉ ngơi hợp lí (10 phút) - Tại sao không nên làm việc quá sức, thức quá khuya? - Lao động và nghỉ ngơi ntn là hợp lí? - HS từ kiến thức bản thân trả lời - GV cho HS liên hệ: quy định thời gian làm việc, nghỉ ngơi đối với những người làm công việc khác nhau. Với HS: xây dựng thời gian biểu hợp lí. - Muốn bảo vệ hệ TK ta phải làm gì? - Từ các kiến thức trên cùng với thông tin SGK, HS trả lời câu hỏi. Hoạt động 3: Tránh lạm dụng các chất kích thích và ức chế đối với hệ thần kinh (10 phút) - GV cho HS quan sát tranh hậu quả của nghiện ma tuý, nghiện rượu, thuốc lá... - Yêu cầu HS thảo luận nhóm hoàn thành bài tập bảng 54 SGK. - HS thảo luận nhóm. thống nhất ý kiến và hoàn thành bảng 54. - Đại diện nhóm lên bảng trình bày. GV: Nguyễn Thanh Loan

quá trình ức chế tự nhiên. Khi ngủ các cơ quan giảm hoạt động phục hồi hoạt động của hệ thần kinh và các hệ cơ quan khác. - Để đảm bảo giấc ngủ tốt cần: + Ngủ đúng giờ. Chỗ ngủ thoải mái, sạch sẽ, yên tĩnh. + Không dùng chất kích thích: cà phê, chè đặc, thuốc lá. + Không ăn quá no, hạn chế kích thích ảnh hưởng tới vỏ não gây hưng phấn.

tạo, sát; thức học.

quan kiến sinh

- Năng lực tự quản lí, tư duy sáng sử tạo, dụng ngôn ngữ.

- Năng lực tự quản lí, II. Lao động và nghỉ ngơi tư duy sáng tạo, sử hợp lí - Mục đích: để giữ gìn và bảo dụng ngôn vệ hệ thần kinh. ngữ. - Để bảo vệ hệ thần kinh cần: + Đảm bảo giấc ngủ hàng ngày. + Giữ cho tâm hồn thanh thản. + Xây dựng chế độ làm việc và nghỉ ngơi hợp lí. - Năng lực tư duy sáng sử III. Tránh lạm dụng các tạo, dụng ngôn chất kích thích Nội dung trong bảng 54 ngữ, kiến thức sinh học.

Giáo án Sinh Học 8

Trang 59


Trường THCS Đại Hùng

Năm học 2020 - 2021

c. Củng cố - Mục tiêu: Giúp HS hoàn thiện KT vừa lĩnh hội được. -HS đọc kết luận chung SGK -Gv yêu cầu HS trả lời các câu hỏi cuối bài. -HS nêu 1 vài ví dụ minh họa d. Vận dụng, mở rộng: ? Hãy giải thích tác hại của việc mất ngủ đến khả năng học tập? -Mất ngủ làm giảm hiệu suất việc học. -Mất ngủ làm mất tập trung, không chú ý đến bài dẫn đến kết quả học tập kém. -Mất ngủ làm tăng huyết áp, Mất ngủ gây ra các bệnh tim mạch, Mất ngủ gây ra bệnh tiểu đường. -Mất ngủ gây trầm cảm, rối loạn tâm lí…… ? Hãy cho biết các biện pháp tăng cường khả năng học tập của học sinh trong nhà trường - Chúng ta cần điều chỉnh thời gin học tập, rèn luyện, lao động, sinh hoạt, nghỉ ngơi để có thời gian ngủ vừa phải. - Cần giữ cho tâm lí thoải mái, tâm hồn thanh thản để có thể ngủ tốt và không bị phân tâm, tránh ảnh hưởng đến việc học tập. Bảng 54 Loại chất Tên chất Tác hại Chất kích thích - Rượu - Hoạt động não bị rối loạn, trí nhớ kém. - Nước chè đặc, cà - Kích thích hệ thần kinh, gây mất ngủ. phê Chất gây nghiện - Thuốc lá - Cơ thể suy yếu, dễ mắc bệnh ung thư. - Ma tuý - Suy yếu nòi giống, cạn kiệt kinh tế, lây nhiễm HIV, mất nhân cách... Chất làm suy giảm Thuốc ngủ -Gây buồn ngủ, hệ TK bị ức chế không tự chức năng của hệ TK nhiên, dùng nhiều sẽ làm suy giảm chức năng của hệ TK 4. Củng cố (4 phút) ? Muốn đảm bảo giấc ngủ tốt, cần những điều kiện gì? ? Trong vệ sinh đối với hệ thần kinh cần quan tâm tới những vấn đề gì? Vì sao? 5. Hướng dẫn học ở nhà (1 phút) Học bài - Xây dựng cho mình thời gian biểu hợp lí vào vở bài tập và thực hiện nghiêm túc theo thời gian biểu đó.

GV: Nguyễn Thanh Loan

Giáo án Sinh Học 8

Trang 60


Trường THCS Đại Hùng

Năm học 2020 - 2021

Ngày soạn: 18/5/2020 Ngày dạy:8B: 21/5/2020; 8A: 23/5/2020 TIẾT 51 KIỂM TRA 1 TIẾT I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: - Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của HS từ chương VI đến chương VIII - Qua kiểm tra, phân luồng học sinh, tìm biện pháp giảng dạy thích hợp. 2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng tự giác, tư duy độc lập, kỹ năng làm bài trắc nghiệm. 3. Thái độ: Giáo dục hs tính trung thực, nghiêm túc trong khi làm bài. 4. Năng lực cần hình thành và phát triển: + Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp, hợp tác, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, sử dụng ngôn ngữ, tính toán + Năng lực riêng: Kiến thức sinh học, nghiên cứu khoa học, năng lực thực hiện rtong phòng thí nghiệm II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Giáo viên: Thiết kế ma trận đề kiểm tra. Ra đề kiểm tra + đáp án biểu điểm 2. Học sinh: Ôn tập lại kiến thức trong chương III. ĐỀ BÀI 1. MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA Cấp độ Vận dụng Nhận biết Thông hiểu Cộng Thấp Cao Chủ đề TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL b, Bài tập xác 1. Trao định lượng thải đổi chất bỏ A1 lượng và năng a, Khẩu phần là thực phẩm ăn lượng gì? Nguyên tắc được A2, Năng lập khẩu phần? lượng cung cấp khi sử dụng một số thực phẩm … Số câu 0.5 0.5 1 hỏi Số điểm 2 1.5 3.5 Tỉ lệ % 20% 15% 35% Cấu tạo của hệ 1. Bài bài tiết nước tiết tiểu Các sản phẩm thải cần được bài tiết được GV: Nguyễn Thanh Loan

Giáo án Sinh Học 8

Trang 61


Trường THCS Đại Hùng

Năm học 2020 - 2021

phát sinh từ đâu? Số câu hỏi Số điểm Tỉ lệ % 2. Da

Số câu hỏi Số điểm Tỉ lệ % 3. Thần kinh và giác quan Số câu hỏi Số điểm Tỉ lệ % TS câu hỏi TS điểm Tỉ lệ %

2

2

0.5 5%

0.5 5% Các tế bào của Da có cấu tạo da thường phù hợp chức xuyên bị bong năng bảo vệ, ra ngoài do vệ sinh da sạch đâu sẽ

Vai trò của thể thủy tinh

1

1

2

0.25 2.5%

2.5 25%

2.75 27.5%

Chức năng của trụ não, tiểu não và não trung gian

1

1

0.25 2.5%

1 10%

Tình huống xử lí nguyên nhân và cách khác phục các tật của mắt 1

3

2 3.25 20% 32.5%

3.5

2

2.5

8

2.75 27.5%

1.25 12.5%

6 60%

10 100%

2. ĐỀ BÀI A. TRẮC NGHIỆM: (2 điểm) Câu 1: (1đ) Hãy khoanh tròn vào chữ cái đầu câu đúng: 1. Cấu tạo của hệ bài tiết nước tiểu gồm các cơ quan: A. Thận, cầu thận, bóng đái B. Thận, ống thận, bóng đái. C. Thận, ống dẫn nước tiểu, ống đái, bóng đái D. Thận, bóng đái, ống đái 2. Các sản phẩm thải cần được bài tiết được phát sinh từ đâu? A. Từ thận, phổi và da . B. Từ phổi và da. C. Từ quá trình trao đổi chất của tế bào và cơ thể . D. Cả a,b,c 3. Các tế bào của da thường xuyên bị bong ra ngoài là: A. Lớp sắc tố B. Lớp bì C. Lớp mỡ dưới da D. Tầng sừng. 4. Vai trò của thể thuỷ tinh: A. Như một thấu kính phân kỳ. B. Như một kính cận. GV: Nguyễn Thanh Loan

Giáo án Sinh Học 8

Trang 62


Trường THCS Đại Hùng

Năm học 2020 - 2021

C. Như một thấu kính hội tụ. D. Như một thấu kính lõm. B. TỰ LUẬN (8 điểm) Câu 1: Câu 1. ( 3,5 điểm ) a, Khẩu phần là gì? Nguyên tắc lập khẩu phần? b, Hãy xác định lượng thải bỏ A1, lượng thực phẩm ăn được A2, hàm lượng protein, lipit, gluxit và năng lượng cung cấp khi sử dụng một số thực phẩm sau: Thực phẩm Khối lượng Thành phần dinh Năng lượng dưỡng A A1 A2 protein lipit gluxit Ngô tươi 200 Cải canh 300 ( Biết thành phần dinh dưỡng trong 100g : - Cải canh tỉ lệ thải bỏ là 24%; Protein có 1,7g, 0 lipit, Gluxit có 2,1g và cung cấp 15 kcal. - Ngô tươi tỉ lệ thải bỏ là 45%; Protein có 4,1g, lipit có 2,3g; Gluxit có 39,6g và cung cấp 196 kcal Câu 2: (2đ) a. Hàng ngày khi bị bắt đi ngủ sớm, Minh thường lén bố mẹ nghịch điện thoại. Để không bị bố mẹ phát hiện, Minh liền chui trong chăn chơi. Có hôm vì mải chơi mà Minh thức đến 1-2 giờ sáng. Sau một thời gian Minh đã bị tật ở mắt. Theo em Minh bị tật gì ở mắt. Vì sao mà Minh bị như vậy? b. Em hãy nêu thêm các nguyên nhân khác dẫn tới tật trên mà các bạn học sinh hay mắc phải và đưa ra cho Minh cũng như các bạn học sinh khác lời khuyên để không mắc tật trên. Câu 3: (2.5đ) a. Da có đặc điểm cấu tạo nào phù hợp với chức năng bảo vệ? Tại sao phải thường xuyên giữ gìn da sạch, tránh xây xát? b. Có ý kiến cho rằng: Mùa đông trời rét, cơ thể không có mồ hôi nên không cần tắm nhiều. Một tuần hoặc hai tuần mới nên tắm 1 lần. Còn mùa hè trời nóng nực mới phải tắm hàng ngày. Theo em ý kiến đó đúng không? Vì sao? 3. ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM A. TRẮC NGHIỆM: (2 điểm) Câu 1: 1đ Câu 1 2 3 4 Đáp án C A D C Điểm 0,5 0,5 0,5 0,5 B. TỰ LUẬN: (8 điểm) Câu 1 (3,5đ) Khẩu phần là lượng thức ăn cần cung cấp cho cơ thể trong một ngày. (0,5đ - Nguyên tắc : + Đảm bảo đủ lượng thức ăn phù hợp với nhu cầu của cơ thể. ( 0,5đ ) + Đảm bảo cân đối thành phần các chất hữu cơ, vitamin, muối khoáng. ( 0,5đ ) + Đảm bảo cung cấp đủ năng lượng cho cơ thể. ( 0,5đ ) b, Hãy xác định lượng thải bỏ A1 lượng thực phẩm ăn được A2, Năng lượng cung cấp khi sử dụng một số thực phẩm sau: GV: Nguyễn Thanh Loan

Giáo án Sinh Học 8

Trang 63


Trường THCS Đại Hùng Thực phẩm

Năm học 2020 - 2021

Khối lượng A 200 300

A1 90 72

A2 110 228

Năng lượng Thành phần dinh dưỡng protein lipit gluxit 451 253 4356 21560 387,6 0 478,8 3420

Ngô tươi Cải canh Mỗi ý 0,75đ Câu 2: (2đ) a. Minh bị tật cận thị (0.5đ) - Nguyên nhân vì minh nghịch điện thoại nơi thiếu ánh sáng. (0.5đ) b. Ngoài nguyên nhân trên còn có các nguyên nhân khác: Do bẩm sinh cầu mắt ngắn; do đọc sách quá gần; xem tivi gần, đọc sách nơi thiếu ánh sáng….(0.5đ) - Đưa ra lời khuyên: Không nên xem tivi, đọc sách quá gần quá lâu; không đọc sách nơi thiếu ánh sáng; thường xuyên bổ xung vitamin A cho mắt, ngồi học đúng tư thế, thường xuyên cho mắt thư giãn bằng cách nhìn xa, nhìn vào cây xanh. (0.5đ) Câu 3: (2,5đ) a. Da có cấu tạo phù hợp với chức năng bảo vệ: - Lớp biểu bì có tầng sừng, lớp bì có tuyến nhờn bảo vệ da không thấm nước. (0.5 đ) -Tuyến mồ hôi có tác dụng diệt khuẩn bảo vệ da tránh vi khuẩn gây bệnh. (0.25 đ) - Lớp bì cấu tạo bởi các mô liên kết và sợi đàn hồi tránh các tác động cơ học.(0.25đ) * Ta phải giữ da sạch, không xây xát vì: - Da bẩn: là môi trường thuận lợi cho vi khuẩn phát triển (0.25đ) - Hạn chế khả năng diệt khuẩn của da và hoạt động của tuyến mồ hôi, tuyến nhờn . (0.25đ) - Da bị xây xát: dễ nhiễm trùng da, nhiễm trùng máu, uốn ván. (0.25đ) b. Không đúng. (0.5đ) Vì hàng ngày bên ngoài da đều có các tế bào chết bong ra nên nếu không tắm rửa hàng ngày sẽ là điều kiện thuận lợi cho vi sinh vật gây bệnh phát triển làm xuất hiện các bệnh về da (0.25đ) IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 1. Kiểm tra sĩ số: Nhắc nhở hs làm bài nghiêm túc, không trao đổi khi làm bài ... 2. Kiểm tra dụng cụ của HS chuẩn bị cho giờ kiểm tra: 3. Phát đề kiểm tra cho HS: 4. Củng cố (2 phút) Thu bài 5. Hướng dẫn học ở nhà (1 phút) Đọc trước bài 20 V. ĐÁNH GIÁ NHẬN XÉT SAU KHI CHẤM BÀI KIỂM TRA: KẾT QUẢ Tỉ Tỉ Tỉ Tổng Số Yếu TB lệ Ghi Kém lệ Khá Giỏi lệ Lớp số bài 3.55% chú 0-<3.5 dưới 6.5-<8 8-10 trên HS KT <5 <6.5 khá, TB TB giỏi SL % SL % SL % SL % SL % GV: Nguyễn Thanh Loan

Giáo án Sinh Học 8

Trang 64


Trường THCS Đại Hùng 8A 8B

Năm học 2020 - 2021

24 26

GV: Nguyễn Thanh Loan

Giáo án Sinh Học 8

Trang 65


Trường THCS Đại Hùng

Năm học 2020 - 2021

Ngày soạn: 18/3/2019 Ngày dạy: 8B: 21/3/2019; 8A:22/3/2019 CHƯƠNG X: NỘI TIẾT TIẾT 59 BÀI 55: GIỚI THIỆU CHUNG HỆ NỘI TIẾT I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: - Phân biệt được tuyến nội tiết với tuyến ngoại tiết. - Kể tên các tuyến nội tiết chính của cơ thể và xác định rõ vị trí của chúng. - Nêu rõ được tính chất và vai trò của hoóc môn(sản phẩm tiết của tuyến nội tiết ), từ đó nêu rõ tầm quan trọng của tuyến nội tiết đối với đời sống. 2. Kĩ năng: Phát triển kỹ năng quan sát hình . Kỹ năng hoạt động nhóm 3. Thái độ: Yêu thích môn học 4. Năng lực cần hình thành và phát triển: + Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp, hợp tác, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, sử dụng ngôn ngữ, tính toán + Năng lực riêng: Kiến thức sinh học, nghiên cứu khoa học, năng lực thực hiện rtong phòng thí nghiệm II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Giáo viên: Tranh phóng to H 55.1; 55.2; 55.3. 2. Học sinh: Đọc trước bài mới III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số (1 phút) 2. Kiểm tra bài cũ: (7 phút) ? Muốn đảm bảo giấc ngủ tốt, cần những điều kiện gì? ? Trong vệ sinh đối với hệ thần kinh cần quan tâm tới những vấn đề gì? Vì sao? 3. Bài mới: (32 phút) Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt PTNL a. Khởi động: - Mục tiêu: Tạo tình huống/vấn đề học tập mà HS chưa thể giải quyết được ngay...kích thích nhu cầu tìm hiểu, khám phá kiến thức mới. B1:GV: Chiếu hình ảnh một người cao lớn khổng lồ và một người tí hon ? Em có nhận xét gì về hình ảnh trên? Người cao và thấp nhất trên thế giới là bao nhiêu? - HS: Hoạt động nhóm để đưa ra câu trả lời vào bảng nhóm B2: GV: Đưa thông tin Ông Chandra Bahadur Dangi 74 tuổi, người Nepan, cao 55 cm. Ông Sultan Kosen 31 tuổi, người Thổ Nhĩ Kỳ, cao 2,51m. Ở Việt Nam ông Trần Thành Phố (1947 – 2010, quê Bắc Giang) cao 2,28m. Sở dĩ có hiện tượng này là do tuyến Yên trong hệ nội tiết tiết ít hay nhiều hoocmon GH. Vậy hệ nội tiết có những đặc điểm gì và hoạt động như thế nào? Ta xét nội dung chương mới: b. Hình thành kiến thức: - Mục tiêu: Trang bị cho HS những KT mới liên quan đến tình huống/vấn đề học tập nêu ra ở HĐ Khởi động. Cùng với hệ thần kinh, các tuyến nội tiết cũng đóng vai trò quan trọng trong việc điều hoà các quá trình sinh lí trong cơ thể. Vậy tuyến nội tiết là gì ? có những tuyến nội tiết nào ? Hoạt động 1: Đặc điểm của hệ nội I. Đặc điểm của hệ nội tiết tiết (10 phút) - Điều hoà quá trình sinh lí của cơ thể, - GV yêu cầu HS nghiên cứu nội dung đặc biệt là quá trình trao đổi chất. - Năng lực tự

GV: Nguyễn Thanh Loan

Giáo án Sinh Học 8

Trang 66


Trường THCS Đại Hùng

Năm học 2020 - 2021

thông tin SGK. - Sản xuất ra các hoocmon theo - Nêu đặc điểm của hệ nội tiết? đường máu đến cơ quan đích. - HS đọc thông tin và trả lời câu hỏi. - Tác động chậm, kéo dài trên diện - GV khẳng định lại kiến thức. rộng. Hoạt động 2: Phân biệt tuyến nội tiết II. Phân biệt tuyến nội tiết với tuyến với tuyến ngoại tiết (12 phút) ngoại tiết - Yêu cầu HS quan sát H 55.1; 55.2 +Giống nhau: Các tế bào tuyến đều nghiên cứu đường đi của sản phẩm tạo ra sản phẩm tiết. tuyến và trả lời câu hỏi : + Khác nhau: - Nêu rõ sự khác biệt giữa tuyến nội - Tuyến ngoại tiết: sản phẩm tiết tập tiết và tuyến ngoại tiết? trung vào ống dẫn để đổ ra ngoài, - Kể tên các tuyến mà em biết và cho lượng chất tiết lớn. VD : 1 ngày tiết biết chúng thuộc loại tuyến nào? 1lít mồ hôi, nước bọt 1.5 lít, 1.5 lít - HS quan sát kĩ hình vẽ, thảo luận dịch vị, tuyến mật, tuyến nhờn… nhóm và trả lời câu hỏi. - Tuyến nội tiết: sản phẩm tiết ngấm - Cho HS quan sát H 50.3 kể tên tuyến thẳng vào máu. VD: Tuyến yên, tuyến nội tiết, nêu vị trí. giáp, - Nhiệm vụ ngoại tiết: Tiết dịch tuỵ đổ tuyến trên thận…. vào ruột để tiêu hoá thức ăn - Tuyến vừa là nội tiết, vừa là ngoại - Nhiệm vụ nội tiết: Tiết hoomon tiết gọi là tuyến pha: tuyến sinh dục, insulin có tác dụng làm hạ đường tuyến tuỵ. huyết Hoạt động 3: Hoocmon (10 phút) - GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin và trả lời câu hỏi: - Hoocmon là gì? III. Hoocmon - Hoocmon có những tính chất nào? Hoocmon là sản phẩm tiết của tuyến - HS tự thu nhận kiến thức qua thông nội tiết. tin SGK. 1. Tính chất của hoocmon - GV giới thiệu thêm thông tin. - Tính đặc hiệu :Mỗi hoocmon chỉ + Hoocmon cơ quan đích theo cơ ảnh hưởng tới một, một số cơ quan chế chìa khoá, ổ khoá. nhất định. + Mỗi tính chất GV đưa ra 1 VD để - Có hoạt tính sinh học rất cao. phân tích. - Không mang tính đặc trưng cho loài. - Hoocmon có vai trò gì đối với cơ VD: Dùng Insulin của bò để chữa thể? bệnh tiểu đường cho người - HS dựa vào thông tin SGK và trả lời. 2. Vai trò của hoocmon - GV lưu ý: trong điều kiện hoạt động - Duy trì tính ổn định của môi trường binh thường của tuyến ta không thấy bên trong cơ thể. rõ vai trò của chúng, chỉ khi mất cân - Điều hoà các quá trình sinh lí diễn ra bằng hoạt động của tuyến nào đó gây bình thường. bệnh lí mới thấy rõ vai trò. c. Củng cố: - Mục tiêu: Giúp HS hoàn thiện KT vừa lĩnh hội được. Gv yêu cầu HS hoàn thành bảng sau: Đặc điểm so sánh Tuyến nội tiết Tuyến ngoại tiết

GV: Nguyễn Thanh Loan

Giáo án Sinh Học 8

học, tư duy sáng tạo, quan sát; kiến thức sinh học.

- Năng lực tự quản lí, tư duy sáng tạo, sử dụng ngôn ngữ.

- Năng lực tự quản lí, tư duy sáng tạo, sử dụng ngôn ngữ.

- Năng lực tư duy sáng tạo, sử dụng ngôn ngữ, kiến thức sinh học.

Trang 67


Trường THCS Đại Hùng

Năm học 2020 - 2021

- Khác nhau + Cấu tạo + Chức năng - Giống nhau d. Vận dụng, mở rộng: ? Một bác sĩ dùng Hoocmon Insulin của bò thay thế cho Hoocmon Insulin của người để chữa bệnh tiểu đường. Bác sĩ đó làm như thế có được không? Vì sao? ( Bác sĩ đó làm như vậy được vì Hoocmon không mang tính đặc trưng cho loài) - Tìm hiểu thêm về các tuyến nội tiết ở người (yêu cầu về nhà) 4. Củng cố (4 phút) Nhắc lại nội dung bài học 5. Hướng dẫn học ở nhà (1 phút) - Học bài và trả lời các câu hỏi SGK. - Đọc mục “Em có biết”.

GV: Nguyễn Thanh Loan

Giáo án Sinh Học 8

Trang 68


Trường THCS Đại Hùng

Năm học 2020 - 2021

Ngày soạn: ………………… Ngày dạy: …………………. TIẾT 59-61 CHỦ ĐỀ 8: CÁC TUYẾN NỘI TIẾT I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - Trình bày được vị trí, cấu tạo, chức năng của các tuyến nội tiết - Xác định rõ mối quan hệ nhân quả giữa hoạt động của các tuyến với các bệnh do Hoocmôn của các tuyến đó tiết ra quá ít hoặc quá nhiều . - Hiểu rõ chức năng của tuyến tụy trong sự điều hoà lượng đường trong máu . - Trình bày được các chức năng của tinh hoàn và buồng trứng. - Kể tên được các hoocmon sinh dục nam và hoocmon sinh dục nữ. - Hiểu rỏ ảnh hưởng của hoocmon sinh dục nam và nữ đến những biến đổi của cơ thể ở tuổi dậy thì. - Trình bày quá trình điều hòa và phối hợp hoạt động của một số tuyến nội tiết 2. Kĩ năng: Phát triển kỹ năng quan sát hình . Kỹ năng hoạt động nhóm 3. Thái độ: Yêu thích môn học 4. Năng lực cần hình thành và phát triển: + Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp, hợp tác, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, sử dụng ngôn ngữ, tính toán + Năng lực riêng: Kiến thức sinh học, nghiên cứu khoa học, năng lực thực hiện rtong phòng thí nghiệm II. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS: 1. Giáo viên: Chuẩn bị về phương pháp và phương tiện dạy học: các thiết bị dạy học (tranh ảnh, mô hình, hiện vật, …) các phương tiện dạy học (máy chiếu, TV, đầu video, máy tính, máy projector...) và tài liệu dạy học cần thiết; 2. Học sinh: HS chuẩn bị bài học (soạn bài, làm bài tập, chuẩn bị tài liệu và đồ dùng học tập cần thiết). III. CẤU TRÚC CỦA CHỦ ĐỀ: 1. Cơ sở hình thành chủ đề: chủ đề được xây dựng từ những nội dung kiến thức sau: Tiết 59 Bài 56: Tuyến yên, tuyến giáp Tiết 60 Bài 57: Tuyến tụy và tuyến trên thận Tiết 61 Bài 58: Tuyến sinh dục 2. Cấu trúc nội dung chủ đề: Cấu trúc nội dung Các mức độ câu hỏi, bài tập chủ đề theo từng tiết Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao Bài 56: Tuyến yên, Tuyến giáp

GV: Nguyễn Thanh Loan

Trình bày được vị trí , cấu tạo , chức năng của

- Nêu rõ được vị trí và chức năng của tuyến giáp.

- Xác định rõ mối quan hệ nhân quả giữa hoạt động của

Giáo án Sinh Học 8

Trang 69


Trường THCS Đại Hùng

Năm học 2020 - 2021

tuyến yên .

các tuyến với các bệnh do Hoocmôn của các tuyến đó tiết ra quá ít hoặc quá nhiều .

Bài 57: Tuyến tụy và - Phân biệt - Hiểu rõ chức - Vận dụng giải chức năng năng của tuyến thích hiện tuyến trên thận nội tiết và tụy trong sự tượng thực tế

Bài 58: Tuyến sinh dục

ngoại tiết của tuyến tụy dưạ trên cấu tạo của tuyến - Trình bày được các chức năng của tinh hoàn và buồng trứng.

điều hoà lượng đường trong máu .

- Hiểu rõ được các hoocmon sinh dục nam và hoocmon sinh dục nữ.

Phân tích ảnh hưởng của hoocmon sinh dục nam và nữ đến những biến đổi của cơ thể ở tuổi dậy thì.

IV. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số 2. Kiểm tra bài cũ: Không 3. Bài mới: Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt TIẾT 1. TUYẾN YÊN TUYẾN GIÁP

PTNL

a. Khởi động: - Mục tiêu: Tạo tình huống/vấn đề học tập mà HS chưa thể giải quyết được ngay...kích thích nhu cầu tìm hiểu, khám phá kiến thức mới. - GV: Treo tranh hình ảnh người bị bướu cổ ? Người trong tranh bị bệnh gì? Nguyên nhân nào gây nên bệnh trên? - HS: Hoạt động nhóm để hoàn thành bào bảng nhóm - GV: Hướng dẫn để đưa ra kết quả. Vậy làm thế nào để phòng tránh được bệnh bướu cổ, chúng ta sẽ cùng nhau nghiên cứu trong bài hôm nay: b. Hình thành kiến thức: - Mục tiêu: Trang bị cho HS những KT mới liên quan đến tình huống/vấn đề học tập nêu ra ở HĐ Khởi động. Tuyến yên và tuyến giáp là 2 tuyến có vai trò rất quan trọng đối với hoạt động của cơ thể. Vậy các tuyến đó có cấu tạo và chức năng như thế nào? Hoạt động 1: Tuyến yên (16 phút) I. Tuyến yên - GV yêu cầu HS quan sát tranh, nghiên cứu - Tuyến yên nhỏ bằng hạt đậu, nội dung thông tin SGK và trả lời câu hỏi: nằm ở nền sọ, có liên quan tới vùng - Năng - Nêu vị trí, cấu tạo của tuyến yên? dưới đồi. lực tự - HS quan sát tranh, nghiên cứu nội dung - Gồm 3 thuỳ: truỳ trước, thuỳ học, tư

GV: Nguyễn Thanh Loan

Giáo án Sinh Học 8

Trang 70


Trường THCS Đại Hùng

Năm học 2020 - 2021

thông tin SGK và trả lời câu hỏi: - Yêu cầu HS nghiên cứu bảng 56.1 và trả lời câu hỏi: - Tuyến yên tiết những loại hoocmon nào? Tác dụng của các loại hoocmon đó? - Nêu chức năng của tuyến yên? - HS nghiên cứu thông tin bảng 56.1, thảo luận nhóm thống nhất ý kiến. - GV giúp HS hoàn thiện kiến thức và đưa thêm một số thông tin liên quan đến hoạt động của tuyến yên.

giữa, thuỳ sau. - Chức năng: + Thuỳ trước: tiết hoocmon kích thích hoạt động của nhiều tuyến nội tiết khác, ảnh hưởng đến sự tăng trưởng, sự trao đổi glucozơ, chất khoáng. + Thuỳ sau: tiết hoocmon điều hoà trao đổi nước, sự co thắt các cơ trơn (ở tử cung). + Thuỳ giữa; chỉ phát triển ở trẻ nhỏ, có tác dụng đối với sự phân bố sắc tố da. - Hoạt động của tuyến yên chịu sự điều khiển trực tiếp hoặc gián tiếp của hệ thần kinh. II. Tuyến giáp - Tuyến giáp nằm trước sụn giáp của thanh quản, nặng 20 – 25 gam. - Cấu tạo: có các nang tuyến và các tế bào tiết: Tiết hoocmon tirôxin (có thành phần chủ yếu là iốt), có vai trò quan trọng trong trao đổi chất và quá trình chuyển hoá các chất trong tế bào. - Vai trò trao đổi muối canxi và photpho trong máu.

duy sáng tạo, quan sát; kiến thức sinh học.

- Năng lực tự quản lí, tư duy sáng tạo, sử dụng ngôn ngữ.

Hoạt động 2: Tuyến giáp (17 phút) - Yêu cầu HS quan sát H 56.2 nghiên cứu thông tin và trả lời câu hỏi : - Nêu vị trí, cấu tạo của tuyến giáp? - Chức năng của tuyến giáp là gì? - Hãy nêu ý nghĩa của cuộc vận động “toàn dân dùng muối iốt”? - Phân biệt bệnh bazơđo với bệnh bướu cổ do thiếu muối iốt về nguyên nhân và hậu quả? - HS quan sát kĩ hình vẽ, nghiên cứu thông tin, thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi. - GV cho HS quan sát tranh ảnh về 2 bệnh này. MR : Châu Á (750 triệu), châu Phi (230 triệu), châu Mỹ La Tinh (60 triệu) & công đồng châu Âu rất ít (20-30 triệu). các cụm dân cư miền núi: 35/100 C. Củng cố - Mục tiêu: Giúp HS hoàn thiện KT vừa lĩnh hội được. -HS kết luận chung SGK. - Gv yêu cầu HS hoàn thành bảng 56.2 SGK. D. Vận dụng, mở rộng: ?: Phân biệt Bazơđô với bệnh bướu cổ do thiếu iot? -Bệnh Bazơđô là do tuyến giáp hoạt động mạnh tiết nhiều hoocmon làm tăng cường trao đổi chất, tăng tiêu dùng ô xi, nhịp tim tăng, người bệnh hồi hộp căng thẳng mất ngủ sút cân nhanh -Bệnh bướu cổ là do thiếu iot trong khẩu phần hàng ngày, tuyến giáp không tiết hoocmon Tirôxin, tuyến yên tiết hoocmon thúc đẩy tuyến giáp tăng cường hoạt động gây phì đại tuyến

TIẾT 2. TUYẾN TỤY VÀ TUYẾN TRÊN THẬN a. Khởi động: - Mục tiêu: Tạo tình huống/vấn đề học tập mà HS chưa thể giải quyết được ngay...kích thích nhu cầu tìm hiểu, khám phá kiến thức mới. Trò chơi nhanh mắt, nhanh tay.

GV: Nguyễn Thanh Loan

Giáo án Sinh Học 8

Trang 71


Trường THCS Đại Hùng

Năm học 2020 - 2021

? Sắp xếp các tuyến sau vào hai cột: tuyến nội tiết và tuyến ngoại tiết. Tuyến trên thận, tuyến tuỵ, tuyến ức, tuyến tùng, tuyến giáp, tuyến cận giáp, tuyến sinh dục, tuến yên, tuyến ruột, tuyến vị, tuyến nước bọt, tuyến gan, tuyến lệ. - HS: Thực hiện nhanh trong vòng 2 phút để hoàn thành bảng nhóm ? Trong các tuyến trên, tuyến tuỵ có điểm gì đặc biệt? - HS: Tuyến pha - GV: Tuyến tuỵ và tuyến trên thận là 2 tuyến có vai trò quan trọng trong chuyển hoá vật chất và năng lượng. Vậy chúng có cấu tạo như thế nào, đảm nhận chức năng ra sao, đó chính là nội dung của bài ngày hôm nay: b. Hình thành kiến thức: - Mục tiêu: Trang bị cho HS những KT mới liên quan đến tình huống/vấn đề học tập nêu ra ở HĐ Khởi động. Tuyến tụy và tuyến trên thận có vai trò quan trọng trong điều hoà lượng đường trong máu. Vậy hoạt động của 2 tuyến này như thế nào ? Hoạt động 1: Tuyến tuỵ (20 phút) I. Tuyến tuỵ - Yêu cầu HS quan sát H 57.1 SGK, đọc - Chức năng của tuyến tuỵ: thông tin, quan sát H 24.3 trang 79 để nhớ lại + Chức năng ngoại tiết: tiết dịch - Năng lực tự vị trí của tuyến tuỵ. tuỵ (do các tế bào tiết dịch tuỵ). - Tuỵ có cấu tạo từ các loại tế bào nào?Chức + Chức năng nội tiết: do các tế bào học, tư duy năng của chúng là gì? đảo tuỵ thực hiện. - Chức năng nội tiết và ngoại tiết của tuyến - Vai trò của các hoocmon tuyến sáng tạo, quan tuỵ được thực hiện như thế nào? tuỵ: - Tuyến tuỵ tiết hoocmon nào? Từ đâu? đường > 0,12%; tế bào bêta tiết sát; kiến thức - HS xem lại H 24.3 trang 79. insulin sinh + Hs trả lời trên hình vẽ. Glucozơ Glicôgen - GV đặt câu hỏi: đường < 0,12%; tế bào anpha tiết học. - Nồng độ đường trong máu ổn định là bao glucagôn nhiêu? Khi lượng đường trong máu tăng cao Nhờ tác động đối lập của 2 loại cơ thể sẽ làm gì để ổn định nồng độ đường? hoocmon tuyến tuỵ giúp tỉ lệ đường - Khi lượng đường huyết giảm sẽ có quá huyết luôn ôn định đảm bảo hoạt - Năng lực tự trình nào xảy ra? động sinh lí diễn ra bình thường. quản lí, - GV vẽ lên bảng sơ đồ: tư duy đường > 0,12%; tế bào bêta tiết insulin Glucozơ Glicôgen sáng tạo, sử dụng đường < 0,12%; tế bào anpha tiết ngôn glucagôn ngữ. - Yêu cầu HS trình bày lại vai trò của hoocmon tuyến tuỵ. - Tác động đối lập của 2 loại hoocmon insulin và glucagôn có vai trò gì? - HS dựa vào sơ đồ trên bảng để trình bày lại. - GV liên hệ thực tế: bệnh tiểu đường (lượng đường tăng cao, thận không hấp thụ lại hết được dẫn tới đi tiểu ra đường). Hậu quả: có II. Tuyến trên thận thể chết. - Vị trí; tuyến trên thận gồm 1 đôi, - Năng

GV: Nguyễn Thanh Loan

Giáo án Sinh Học 8

Trang 72


Trường THCS Đại Hùng

Năm học 2020 - 2021

- Chứng hạ đường huyết. nằm trên đỉnh 2 quả thận. Hoạt động 2: Tuyến trên thận (15 phút) - Cấu tạo: - Yêu cầu HS quan sát mô hình và cho biết vị + Phần vỏ: tiết các hoocmon điều trí của tuyến trên thận. hoà muối natri, kali ... trong máu, - Tuyến trên thận nằm ở đâu? điều hoà đường huyết, làm thay đổi + HS: Tuyến trên thận gồm 1 đôi nằm trên các đặc tính sinh dục nam. đỉnh 2 quả thận. + Phần tuỷ: tiết ađrênalin và - Yêu cầu HS quan sát H 57.2 (SGK) norađrênalin có tác dụng điều hoà - Trình bày cấu tạo của tuyến trên thận? hoạt động tim mạch và hô hấp, - GV treo tranh câm. cùng glucagôn điều chỉnh lượng - Yêu cầu HS nghiên cứu thông tin SGK. đường trong máu. - Nêu chức năng của các hoocmon tuyến trên thận? - HS trình bày vai trò của hoocmon. + Vỏ tuyến? + Tuỷ tuyến? - GV lưu ý HS: Hoocmon phần tuỷ tuyến trên thận cùng glucagôn (tuyến tuỵ) điều chỉnh lượng đường trong máu khi bị hạ đường huyết. C. Củng cố: - Mục tiêu: Giúp HS hoàn thiện KT vừa lĩnh hội được. -HS đọc kết luận chung SGK. D. Vận dụng, mở rộng: ? Lập sơ đồ tóm tắt vai trò của hoocmon tuyến tụy tiết ra.

lực tự quản lí, tư duy sáng tạo, sử dụng ngôn ngữ.

TIẾT 3 TUYẾN SINH DỤC a. Khởi động: - Mục tiêu: Tạo tình huống/vấn đề học tập mà HS chưa thể giải quyết được ngay...kích thích nhu cầu tìm hiểu, khám phá kiến thức mới. - GV: Đưa 2 hình ảnh +, Hình ảnh 1: một HS nữ tiểu học và một HS nữ lớp 8. +, Hình ảnh 2: một HS nam tiểu học và một HS nam lớp 8. ? Hãy nhận xét những điểm khác nhau giữa cá HS trong hình 1 và hình 2? - HS: Hoạt động nhóm để hoàn thành vào bảng nhóm - GV: Tại sao lại có sự khác biệt đó? Chúng ta sẽ cùng nhau nghiên cứu bài hôm nay để trả lời thắc mắc đó: b. Hình thành kiến thức: - Mục tiêu: Trang bị cho HS những KT mới liên quan đến tình huống/vấn đề học tập nêu ra ở HĐ Khởi động. Khi phát triển đến độ tuổi nhất định cơ thể các em bắt đầu có những biến đổi đó do đâu mà có ? Bài mới Hoạt động 1: Tìm hiểu tinh hoàn và I. Tinh hoàn và hoocmon sinh hoocmon sinh dục nam.(17 phút) dục nam. - GV hướng dẫn HS quan sát H 58. 1; 58.2 Tinh hòan: Năng và làm bài tập điền từ (SGK – Tr 182). + Sản sinh ra tinh trùng. lực tự

GV: Nguyễn Thanh Loan

Giáo án Sinh Học 8

Trang 73


Trường THCS Đại Hùng

Năm học 2020 - 2021

- Suy nghĩ và điền từ vào bài tập. + Tiết hoocmôn sinh dục nam học, tư - 1- 2HS trình bày, HS khác nhận xét, bổ testôstêron. duy sáng - Hoocmon sinh dục nam gây biến tạo, quan sung. ? Ở tuổi dậy thì (13-15) hoóc môn Tes tôste đổi cơ thể ở tuổi dậy thì của nam. sát; kiến rôn đã ảnh hưởng đến đặc điểm nào của cơ - Những dấu hiệu xuất hiện ở tuổi thức sinh thể. dậy thì: bảng 58.1 SGK học. -GV gọi 1 đến 2 em đọc các em khác bổ sung. ?Nêu chức năng của tinh hoàn. -HS dựa vào bài tập đã hoàn chỉnh tự rút ra Năng kết luận. lực tự -GV phát bài tập bảng 58.1 cho HS nam yêu quản lí, tư cầu các em đánh dấu vào những dấu hiệu có duy sáng ở bản thân. tạo, sử -GV nêu những dấu hiệu xuất hiện ở tuổi dụng ngôn dậy thì như bảng 58.1sgk ngữ. *Dấu hiệu quan trọng nhất là lần xuất tinh đầu tiên. -GV lưu ý giáo dục ý thức giữ vệ sinh. II. Buồng trứng và hoocmon HĐ2: Tìm hiểu buồng trứng và hoocmon sinh dục nữ. sinh dục nữ.(18 phút) * Buồng trứng: Yêu cầu HS quan sát kĩ H 58.3 và làm bài + Sản sinh ra trứng. tập điền từ SGK. + Tiết hoocmon sinh dục nữ - Dựa vào bài tập đang làm để trả lời câu ơstrogen hỏi, rút ra kết luận. - Hoocmon ơstrogen gây ra biến Năng Yêu cầu HS nữ đưa kết quả. đổi cơ thể ở tuổi dậy thì của nữ. lực tự - Những dấu hiệu xuất hiện ở tuổi quản lí, tư ? Nêu chức năng của buồng trứng? - GV phát bài tập bảng 58.2 cho HS nữ, yêu dậy thì ở nữ: bảng 58.2 SGK duy sáng cầu: các em đánh dấu vào ô trống dấu hiệu tạo, sử - HS nữ đọc kĩ nội dung bảng 58.2, đánh dụng ngôn dấu vào ô lựa chọn. ngữ. - 1 HS trình bày, các HS khác nhận xét, bổ sung. -GV tổng kết lại những dấu hiệu xuất hiện ở tuổi dậy thì như bảng 58.2 sgk. *GV lưu ý: Dấu hiệu quan trọng nhất là hành kinh đầu tiên. -GV lưu ý giáo dục ý thức giữ vệ sinh khi có kinh nguyệt. c. Củng cố - Mục tiêu: Giúp HS hoàn thiện KT vừa lĩnh hội được. - Gọi HS đọc phần ghi nhớ SGK - Trình bày chức năng của tinh hoàn và buồng trứng Nguyên nhân dẫn tới biến đổi cơ thể ở tuổi dậy thì của nam và nữ ? d. Vận dụng, mở rộng: ?: Nguyên nhân nào dẫn đến những biến đổi của cơ thể ở lứa tuổi dậy thì ở cơ thể nam và nữ

GV: Nguyễn Thanh Loan

Giáo án Sinh Học 8

Trang 74


Trường THCS Đại Hùng

Năm học 2020 - 2021

trong tuổi vị thành niên là gì? Trong những biến đổi đó, biến đổi nào là quan trọng cần lưu ý? Các Hoocmon Testosteron ở nam và Ơstrogen ở nữ gây nên những biến đổi của tuổi dậy thì. Trong đó, quan trọng nhất là dấu hiệu chứng tỏ đã có khả năng sinh sản: xuất tinh lần đầu ở nam,hành kinh lần đầu ở nữ.

4. Củng cố: GV chốt kiến thức trọng tâm của chuyên đề. GV cho HS tự đánh giá hoạt động của nhóm bạn nào tích cực bạn nào chưa tích cực trong hoạt động. GV nhận xét đánh giá hoạt động của từng nhóm những ưu điểm, tồn tại. GV nhận xét giờ thực hành những ưu nhược điểm của từng nhóm.. Cho điểm các nhóm . HS dọn vệ sinh lớp. 5. Hướng dẫn học ở nhà: Tiết 1: -Học bài – trả lời các câu hỏi cuối bài. -Đọc mục “em có biết” -Ôn lại chức năng tuyến tụy Tiết 2: -Học bài - trả lời các câu hỏi cuối bài. -Đọc mục “em có biết” -Chuẩn bị trước bài 58 “Tuyến sinh dục” Tiết 3: -Học bài – ghi nhớ phần kiến thức cuối bài. -Đọc mục “Em có biết” -Đọc trước bài 59

GV: Nguyễn Thanh Loan

Giáo án Sinh Học 8

Trang 75


Trường THCS Đại Hùng

Năm học 2020 - 2021

Ngày soạn: 1/4/2019 Ngày dạy: 8B: 4/4/19; 8A: 5/4/19 TIẾT 62 BÀI 59: SỰ ĐIỀU HÒA VÀ PHỐI HỢP HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC TUYẾN NỘI TIẾT I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: - Trình bày quá trình điều hòa và phối hợp hoạt động của một số tuyến nội tiết - Nêu được các ví dụ để chứng minh cơ thể tự điều hoà trong hoạt động nội tiết . - Hiểu rõ được sự phối hợp trong hoạt động nội tiết để giữ vững tính ổn định của môi trường trong . 2. Kĩ năng: Phát triển kỹ năng quan sát và phân tích hình. 3. Thái độ: Giáo dục ý thức giữ gìn sức khoẻ . 4. Năng lực cần hình thành và phát triển: + Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp + Năng lực riêng: Kiến thức sinh học, nghiên cứu khoa học, năng lực thực hiện trong phòng thí nghiệm II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Giáo viên: Tranh phóng to hình 59.1 , 59.2 ; 59.3 2. Học sinh: Đọc trước bài mới III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số (1 phút) 2. Kiểm tra bài cũ: (4 phút) 1. Tại sao nói tuyến yên là một tuyến quan trọng nhất trong các tuyến nội tiết 2. Thiếu iot trong khẩu phần ăn hàng ngày có tác hại gì đối với cơ thể. 3. Bài mới: (35 phút) Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt PTNL - Mục tiêu: Tạo tình huống/vấn đề học tập mà HS chưa thể giải quyết được ngay...kích thích nhu cầu tìm hiểu, khám phá kiến thức mới. Trò chơi vận động - GV: yêu cầu HS bật nhảy tại chỗ 1 phút sau đó nghỉ 2 phút. ? Nhận xét sự thay đổi về trạng thái cơ thể? - HS: +, Trước khi bật nhảy: Bình thường +Sau khi bật nhảy 1 phút: mệt + Sau khi nghỉ 2 phút: đỡ mệt hơn. - GV: ? Vậy tại sao lại có sự thay đổi đó? Ta sẽ tìm hiểu điều đó qua nội dung bài hôm nay: b. Hình thành kiến thức: - Mục tiêu: Trang bị cho HS những KT mới liên quan đến tình huống/vấn đề học tập nêu ra ở HĐ Khởi động. Ta biết rằng nếu tiết nhiều tirôxin sẽ gây bệnh bướu cổ lồi mắt, nếu tiết ít sẽ gây bệnh bướu cổ; nếu tiết không đủ insulin có thể gây bệnh tiểu đường. vậy ở người bình thường thì cơ chế nào đã điều chỉnh lượng hoocmôn do các tuyến giáp và tuyến tụy tiết vừa đủ hoặc có thể điều chỉnh đường huyết giữ ổn định như vậy ? Đó là sự điều hòa và phối hợp của các tuyến nội tiết HĐ1: Tìm hiểu sự điều hoà hoạt động của I.Điều hoà hoạt động của các tuyến các tuyến nội tiết . (20 phút) nội tiết. VĐ 1: Điều hòa hoạt động của tuyến giáp 1. Điều hòa hoạt động của tuyến giáp - Năng lực tự (13 phút)

GV: Nguyễn Thanh Loan

Giáo án Sinh Học 8

Trang 76


Trường THCS Đại Hùng

Năm học 2020 - 2021

- GV: Y/c HS nghiên cứu nội dung SGK và trả lời câu hỏi: ? Hãy kể tên các tuyến nội tiết chịu ảnh hưởng của các hoócmôn tuyến yên ? - HS: 1 – 2 học sinh phát biểu, lớp nhận xét bổ sung . - GV: Các nhóm hãy tự phân công nhóm trưởng và tự tổ chức các hoạt động cho nhóm của mình nghiên cứu hình 59-1 SGK/185 và thảo luận bộ câu hỏi để khai thác kiến thức bài mới. Câu 1: Tuyến giáp tiết ra loại hoocmon nào? Câu 2: Để tuyến giáp tiết ra hoocmon Tiroxin thì tuyến yên đã tiết ra hoocmon nào? Câu 3: Hoocmon Tiroxin (TH) sau khi được tiết ra sẽ đi đâu? Câu 4: Nếu Hoocmon Tiroxin tiết ra quá nhiều thì nó sẽ gây hiện tượng gì đối với tuyến yên và vùng dưới đồi - GV chiếu đáp án và yêu cầu các nhóm nhận xét lẫn nhau. - GV tuyên dương nhóm thảo luận tốt. - GV tiếp tục yêu cầu HS quan sát sơ đồ điều hòa hoạt động của tuyến giáp sau đó thảo luận nhóm đôi và trình bày lại sơ đồ. - GV chú ý cho HS quan sát kĩ chiều mũi tên - HS quan sát sơ đồ thảo luận theo nhóm đôi và trả lời - GV mời 1 HS lên bảng chốt kiến thức; HS khác chốt kiến thức vào vở. VĐ 2. Điều hòa hoạt động của vỏ tuyến trên thận. (5 phút) - GV: Tương tự với cách khai thác kiến thức như ở phần 2. GV yêu cầu HS quan sát kĩ các mũi tên di chuyển trên sơ đồ, thảo luận nhóm đôi và trình bày - HS thảo luận nhóm đôi tự tìm ra cách trình bày hợp lí. VĐ 3: Kết luận (2 phút) - GV nêu câu hỏi: ? Em có nhận xét gì về vai trò của tuyến yên đối với hoạt động của các tuyến nội tiết? - HS trả lời: - GV tiếp tục nêu câu hỏi Như vậy, hoạt động của tuyến yên tăng

GV: Nguyễn Thanh Loan

học, tư duy sáng tạo, quan sát; kiến thức sinh học.

Vùng dưới đồi Ức chế ngừng tiết TSH

Tuyến yên

Tuyến giáp

TSH

Tiroxin

máu

TB đích

2. Điều hòa hoạt động của vỏ tuyến trên thận. Vùng dưới đồi

Tuyến yên

Vỏ trên ACTH thận

Ức chế ngừng tiết ACTH

Cooctizon

máu

Điều hòa đường huyết

- Năng lực tự quản lí, tư duy sáng tạo, sử dụng ngôn ngữ.

3. Kết luận

- Tuyến yên tiết ra hoocmon điều

Giáo án Sinh Học 8

Trang 77


Trường THCS Đại Hùng

Năm học 2020 - 2021

cường hay kìm hãm chịu sự chi phối của yếu khiển sự hoạt động của các tuyến nội tố nào ? tiết khác - HS dựa vào phần trình bày 2 sơ đồ trên trả lời câu hỏi: HĐ2 : Tìm hiểu sự phối hợp hoạt động của - Hoạt động của tuyến yên tăng các tuyến nội tiết (15 phút) cường hay kìm hãm chịu sự chi phối - GV yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi : của các hoocmon do các tuyến nội tiết ? Lượng đường trong máu được duy trì đối tiết ra ổn định là do đâu ? - Cơ chế tự điều hòa các tuyến nội tiết - GV chỉ định 1-2 HS trả lời ,HS khác nhận nhờ các thông tin ngược xét,bổ sung. - HS trả lời - GV yêu cầu HS nhắc lại vai trò của các hoocmon tuyến tụy trong quá trình giúp tỉ lệ đường huyết luôn ổn định. - Năng - GV đưa thông tin : Trong thực tế khi lượng lực tư đường trong máu giảm mạnh, ngoài tuyến duy tụy ra thì còn nhiều tuyến nội tiết khác cùng sáng phối hợp hoạt động để làm tăng đường huyết II . Sự phồi hợp hoạt động của các tạo, sử dụng - GV yêu cầu học sinh nghiên cứu thông tin , tuyến nội tiết : ngôn quan sát hình 59.3 trình bày sự phối hợp ngữ, hoạt động của các tuyến nội tiết khi đường huyết giảm? Các tuyến nội tiết trong cơ thể có sự kiến - GV chỉ định 1-3 HS trình bày trên tranh,HS phối hợp hoạt động đảm bảo các thức khác nhận xét,GV nhận xét bổ sung và giúp quá trình sinh lí trong cơ thể diễn ra sinh học. HS hoàn chỉnh kiến thức. bình thường - GV: Ngoài ra : Adênalin, Noadrênalin của phần tủy tuyến trên thận góp phần cùng Glucagon làm tăng đường huyết . - GV:Sự phối hoạt động của các tuyến nội tiết thể hiện như thế nào ? HS rút ra kết luận c. Củng cố - Mục tiêu: Giúp HS hoàn thiện KT vừa lĩnh hội được. -HS đọc phần ghi nhớ SGK -Lấy ví dụ nêu rõ được sự phối hợp hoạt động của các tuyến nội tiết để giữ vững tính ổn định của môi trường trong d. Vận dụng, mở rộng: ? Nêu ý nghĩa của việc điều hòa và phối hợp hoạt động của các tuyến nội tiết? Sự điều hòa và phối hợp hoạt động của các tuyến nội tiết giúp duy trì tính ổn định của môi trường bên trong, đảm bảo cho quá trình sinh lí diễn ra bình thường. 4. Củng cố (4 phút) GV yêu cầu HS nhắc lại nội dung bài học 5. Hướng dẫn học ở nhà (1 phút) + Học bài cũ + Làm hai câu hỏi trong sách giáo khoa trang 186 Chuẩn bị kĩ bài mới:

GV: Nguyễn Thanh Loan

Giáo án Sinh Học 8

Trang 78


Trường THCS Đại Hùng

Năm học 2020 - 2021

Ngày soạn: 6/4/2019 Ngày dạy: 9/4/2019 TIẾT 63 BÀI 60: CƠ QUAN SINH DỤC NAM I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: - Học sinh phải kể tên và xác định được các bộ phận trong cơ quan sinh dục nam và đường đi của tinh trùng từ nơi sinh sản đến khi ra ngoài cơ thể . - Nêu rõ vai trò của cơ quan sinh sản của nam - Nêu rõ đặc điểm của tinh trùng. 2. Kĩ năng: Phát triển kỹ năng quan sát và phân tích hình .. 3. Thái độ: Giáo dục nhận thức đúng đắn về cơ quan sinh sản của cơ thể. 4. Định hướng: Hình thành và phát triển cho HS các năng lực: Năng lực tự học, tư duy sáng tạo, kiến thức sinh học, quan sát, tự quản lí, sử dụng ngôn ngữ. II. CHUẨN BỊ 1. Chuẩn bị của thầy: Tranh phóng to hình 60.1 , Bảng 60 SGK trang 189 2. Chuẩn bị của trò: Đọc trước bài mới III. TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số (1 phút) 2. Kiểm tra bài cũ: (9 phút) -Nêu rõ mối quan hệ trong hoạt động điều hoà của tuyến yên đối với các tuyến nội tiết ? 3. Bài mới: (30 phút) Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt PTNL a. Khởi động: - Mục tiêu: Tạo tình huống/vấn đề học tập mà HS chưa thể giải quyết được ngay...kích thích nhu cầu tìm hiểu, khám phá kiến thức mới. - Gv chiếu trên máy video tinh trùng đang tiến đến trứng để thụ tinh, nhưng không giới thiệu mà để học sinh tự nhận thức. - Sau đó Gv đặt câu hỏi. “ các em quan sát thấy gì trong video vừa chiếu?”. - Hs nhận định ngay được hình ảnh trên video giống con nòng nọc đang bơi. - Gv sẽ giới thiệu: “ hình ảnh con nòng nọc các em vừa quan sát được chính là hình ảnh của tinh trùng đang bơi vào trong tiếp cận với trứng trong quá trình thụ tinh. Tinh trùng được sản sinh bắt đầu từ tuổi dậy thì và là dấu hiệu nam giới chính thức có khả năng sinh sản. Vậy tinh trùng có cấu tạo như thế nào và đặc điểm của cơ quan sinh dục nam ra sao?” b. Hình thành kiến thức: - Mục tiêu: Trang bị cho HS những KT mới liên quan đến tình huống/vấn đề học tập nêu ra ở HĐ Khởi động. Cơ quan sinh sản có chức năng quan trọng, đó là sinh sản duy trì nòi giống. Vậy chúng có cấu tạo như thế nào? Ta vào bài HĐ1 : Tìm hiểu các bộ phận của cơ quan I . Các bộ phận của cơ quan sinh sinh dục nam và chức năng của từng bộ dục nam và chức năng của từng bộ phận . (15 phút) - Năng phận - GV yêu cầu Học sinh tự nghiên cứu thông Cơ quan sinh dục nam gồm : lực tự tin và hình 60.1 SGK tr. 187 ghi nhớ kiến - Tinh hoàn: là nơi sản xuất tinh trùng học, tư thức trả lời các câu hỏi : - Mào tinh hoàn: Nơi tinh trùng tiếp duy sáng ? Cơ quan sinh dục nam gồm những bộ tục phát triển và hoàn thiện về câu tạo tạo, quan phận nào ? - Túi tinh : Là nơi chứa tinh trùng sát; kiến

GV: Nguyễn Thanh Loan

Giáo án Sinh Học 8

Trang 79


Trường THCS Đại Hùng

Năm học 2020 - 2021

? Chức năng của từng bộ phận là gì? Hoàn thành bài tập tr 187 ( Điền từ vào chỗ trống) - HS trả lời, HS khác nhận xét bổ sung - GV thống nhât các ý kiến của HS, gọi 1-2 hs đọc trước lớp bài tập đã thực hiện, HS khác nhận xét bổ sung. - GV tiếp tục nêu câu hỏi: ? Mô tả quá trinh hình thành và sự di chuyển của tinh trùng từ khi hinh thành đến khi ra ngoài cơ thể? ? Tại sao tinh hoàn lại nằm ngoài cơ thể? - HS trả lời; HS khác nhận xét bổ sung - GV nhận xét và kết luận về các bộ phận và chức năng các bộ phận của cơ quan sinh dục nam. - GV chỉ định 1-2 HS chỉ vào tranh các bộ phận của cơ quan sinh dục. - GV liên hệ thực tế: Do tinh hoàn nằm ngoài cơ thể nên cần phải giữ gìn tránh những và đập mạnh gây chấn thương có thể ảnh hưởng đến việc sản xuất tinh trùng (vô sinh). + Dương vật có nhiệm vụ kép là vừa dẫn tinh và nước tiểu nên rất dễ bị viêm nhiễm → Do vậy cần vệ sinh sạch sẽ hàng ngày. HĐ2 : Tìm hiểu về tinh hoàn và tinh trùng (15 phút) - GV nêu câu hỏi : ? Tại sao nói tinh hoàn là một tuyến pha? ? Tinh hoàn bắt đầu sản sinh ra tinh trùng từ khi nào? - HS suy nghĩ trả lời; HS khác nhận xét bổ sung. - GV yêu cầu HS quan sát H60.2 thảo luận nhóm trả lời câu hỏi ? Tinh trùng được tạo ra từ đâu và như thế nào ? ? Tinh trùng có cấu tạo như thế nào? ? Tinh trùng có đặc điểm gì về hình thái cấu tạo và hoạt động sống ? - HS thảo luận nhóm, đại diện nhóm phát biểu nhóm còn lại nhận xét bổ sung. - GV tổng kết các ý kiến của HS và cho HS tự rút ra kết luận - GV đưa ra một số thông tin mở rộng

GV: Nguyễn Thanh Loan

- Ống dẫn tinh: dẫn tinh trùng tới túi thức sinh học. tinh . - Dương vật: Đưa tinh trùng ra ngoài - Tuyến hành, tuyến tiền liệt: tiết dịch nhờn

- Năng lực tự quản lí, tư duy sáng tạo, sử dụng ngôn ngữ.

II . Tinh hoàn và tinh trùng. - Tinh trùng được sản sinh bắt đầu từ tuổi dậy thì. - Tinh trùng sinh ra trong ống sinh tinh từ các tế bào mầm (tế bào gốc) trải qua phân chia giảm nhiễm (Bộ NST giảm đi một nửa) - Tinh trùng nhỏ, gồm đầu và cổ, đuôi dài, di chuyển nhanh, sống từ 3-4 ngày - Có 2 loại tinh trùng: tinh trùng X và Y

Giáo án Sinh Học 8

Trang 80


Trường THCS Đại Hùng

Năm học 2020 - 2021

+ Tinh trùng được sản sinh liên tục suốt đời - Năng và được đưa tới túi tinh. lực tự quản lí, +Tinh trùng X lớn hơn và có sức sống cao tư duy hơn so với tinh trùng Y. +Tinh trùng: gồm đầu, cổ và đuôi dài. sáng tạo, + Phần đầu nhọn có nhân và thể đỉnh chứa sử dụng một loại enzime có khả năng giúp tinh trùng ngôn ngữ. xâm nhập vào trứng. + Phần cổ có nhiều ty thể. + Phần đuôi hình thành những ống nhỏ bao lấy sợi trục. + Tinh trùng chuyển động với vận tốc khoảng 3mm/phút. +Tinh trùng là 1 tế bào nhưng có rất ít chất tế bào. + Có số lượng rất lớn (1 lần phóng tinh có tới 200 – 300 triệu tinh trùng). + Chỉ sống được trong môi trường kiềm có độ pH = 7,4 c. Củng cố - Mục tiêu: Giúp HS hoàn thiện KT vừa lĩnh hội được. -Gọi HS đọc phần ghi nhớ SGK -Phát phiếu học tập, yêu cầu HS làm bài tập SGK tr.189 d. Vận dụng, mở rộng: - Hướng dẫn hs cách chăm sóc, bảo vệ cơ quan sinh dục nam của mình khi đã bước vào tuổi dậy thì 4. Củng cố - luyện tập (4 phút) - GV tóm tắt nội dung cơ bản của bài và cho HS đọc kết luận sgk 5. Hướng dẫn học ở nhà (1 phút) - Học bài - Đọc mục " Em có biết" - Đọc bài 61 “ Cơ quan sinh dục nữ” + Trả lời các câu hỏi tam giác SGK + Làm bài tập trang 192 SGK: hoàn thành bảng 61

GV: Nguyễn Thanh Loan

Giáo án Sinh Học 8

Trang 81


Trường THCS Đại Hùng

Năm học 2020 - 2021

Ngày soạn: 8/4/2019 Ngày dạy: 8B: 11/4/2019; 8A: 12/4/2019 TIẾT 64 BÀI 61: CƠ QUAN SINH DỤC NỮ I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: - Kể tên và xác định được các bộ phận và vai trò của các cơ quan sinh dục nữ - Nêu rõ đặc điểm của trứng 2. Kĩ năng: Phát triển kỹ năng quan sát và phân tích hình 3. Thái độ: Giáo dục nhận thức đúng đắn về cơ quan sinh sản của cơ thể .HS nữ có ý thức vệ sinh cơ quan sinh sinh dục. 4. Định hướng: Hình thành và phát triển cho HS các năng lực: Năng lực tự học, tư duy sáng tạo, kiến thức sinh học, quan sát, tự quản lí, sử dụng ngôn ngữ. II. CHUẨN BỊ 1. Chuẩn bị của thầy: -Tranh phóng to hình 61.1 , 61.2, -Bảng phụ:bài tập mục I, bài tập củng cố -HS kẻ bảng 61vào vở 2. Chuẩn bị của trò: Đọc trước bài mới III. TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số (1 phút) 2. Kiểm tra bài cũ: (4 phút) - Trình bày cấu tạo cơ quan và chức năng của cơ quan sinh dục nam? - Nêu những đặc điểm của tinh trùng? 3. Bài mới: (35 phút) Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt PTNL a. Khởi động: - Mục tiêu: Tạo tình huống/vấn đề học tập mà HS chưa thể giải quyết được ngay...kích thích nhu cầu tìm hiểu, khám phá kiến thức mới. B1: Gv gọi 2 bạn bất kì lên bảng đứng đối diện vào nhau và hỏi: “ e thấy bạn đối diện có những thay đổi gì so với ngày lớp 6”…. Sau đó gv dựa vào câu trả lời của Hs để giới thiệu vào bài. - Ở lứa tuổi của chúng ta, đang bước vào tuổi dậy thì, có những bạn thấy cơ thể mình có một số biến đổi mà không biết sẽ phải làm gì, xử lý ra sao và cũng không dám chia sẻ với ai. Đôi khi đó có thể là nguyên nhân dẫn đến việc có thai ngoài ý muốn hay mắc một số bệnh viêm nhiễm qua đường sinh dục. Chương này sẽ giúp chúng ta tìm hiểu kĩ về những băn khoăn, thắc mắc không dám chia sẻ cùng ai đó nhé! B2:GV giảng giải : Cơ quan sinh dục có chức năng quan trọng, đó là sinh sản duy trì nòi giống, vậy chúng có cấu tạo như thế nào ? b. Hình thành kiến thức: - Mục tiêu: Trang bị cho HS những KT mới liên quan đến tình huống/vấn đề học tập nêu ra ở HĐ Khởi động. Cơ quan sinh dục nữ có chức năng đặc biệt, đó là mang thai và sinh sản. Vậy cơ quan sinh dục nữ có cấu tạo như thế nào? HĐ 1: Các bộ phận của cơ quan sinh dục I.Các bộ phận của cơ quan sinh nữ (20 phút) dục nữ. - GV yêu cầu HS quan sát H 61-1 và cho - Năng lực biết: tự học, tư duy sáng ? Cơ quan sinh dục nữ gồm những bộ Cơ quan sinh dục nữ gồm :

GV: Nguyễn Thanh Loan

Giáo án Sinh Học 8

Trang 82


Trường THCS Đại Hùng

Năm học 2020 - 2021

- Buồng trứng: Nơi sản sinh ra trứng tạo, quan phận nào ? Trong các bộ phận đó đâu là bộ phận - Ống dẫn trứng: dẫn trứng tới tử sát; kiến cung thức sinh chính? ? Chức năng các bộ phận đó là gì? - Tử cung: Đón nhận và nuôi dưỡng học. - GV tổ chức cho HS chơi trò chạy tiếp sức. trứng đã được thụ tinh để phát triển GV thông báo luật chơi cho mỗi đội. thành thai - Cho học sinh quan sát các bộ phận của cơ - Âm đạo: tiếp nhận tinh trùng, là quan sinh dục nữ trên hình 61.1 SGK để đường ra của trẻ khi sinh hoàn thiện bài tập. - Các tuyến phụ sinh dục: Tiết dịch GV chỉ định 1hs lên thực hiện bài tập trên nhờn bảng phụ,HS khác nhận xét bổ sung. GV tổng kết các ý kiến của HS và thông báo kết quả đúng: 1. Buồng trứng 2. Phễu dẫn trứng 3. Tử cung 4. Âm đạo 5. Cổ tử cung 6. Âm vật - Năng lực 7. Ống dẫn nước tiểu 8. Âm đạo tự quản lí, - Lắng nghe để nhận biết kiến thức, từ đó tư duy sáng tạo, có ý thức giữ gìn vệ sinh. sử dụng HĐ2:Tìm hiểu buồng trứng và trứng: II.Buồng trứng và trứng. - Trứng được sinh ra ở buồng trứng ngôn ngữ. (15 phút) Cho HS nghiên cứu thông tin mục II và bắt đầu từ tuổi dậy thì. quan sát hình 61.2 SGK suy nghĩ trả lời các - Trứng lớn hơn tinh trùng , chưá câu hỏi: nhiều chất dinh dưỡng, không di + Trứng được sinh ra bắt đầu từ khi nào? chuyển + Trứng được sản sinh ra ở đâu? Và như - Trứng có 1 loại mang X thế nào? - Trứng sống được 2 – 3 ngày và nếu + Trứng có đặc điểm về hình thái cấu tạo được thụ tinh sẽ phát triển thành thai và hoạt động sống như thế nào? GVchỉ định 1-3 HS nêu ý kiến trả lời HS khác nhận xét,bổ sung,Gv nhận xét và tổng kết các ý kiến đúng. c. Củng cố - Mục tiêu: Giúp HS hoàn thiện KT vừa lĩnh hội được. -Gv phát tờ photo để HS làm bài tập bảng 61 trang 192 SGK → HS tự lựa chọn, sau khi làm bài xong đổi bài cho bạn. -Gv thông báo đáp án đúng → HS chấm bài của bạn. -Gv chấm ngay 5 -7 bài để nhận xét HS. d. Vận dụng, mở rộng: - Gv giới thiệu trong một số trường hợp bệnh có thể xảy ra ở nữ trong thời kì kinh nguyệt ở tuổi dậy thì và hướng dẫn các em cách phòng bệnh cũng như bảo vệ cơ quan sinh dục. - Đưa thêm hình ảnh minh họa cho sự thay đổi ở nữ giới khi bước vào dậy thì chính thức 4. Củng cố - luyện tập (4 phút) GV yêu cầu HS nhắc lại nội dung bài học 5. Hướng dẫn học ở nhà (1 phút) - Học bài,trả lời các câu hỏi SGK, Làm bài tập SGK trang 195- Đọc mục " Em có biết" - Đọc bài 62 “ Thụ tinh, thụ thai và phát triển của thai”

GV: Nguyễn Thanh Loan

Giáo án Sinh Học 8

Trang 83


Trường THCS Đại Hùng

Năm học 2020 - 2021

Ngày soạn: 13/4/2019 Ngày dạy: 16/4/2019 TIẾT 65 BÀI 62: THỤ TINH, THỤ THAI VÀ PHÁT TRIỂN CỦA THAI I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: - Trình bày những điều kiện cần cho sự thụ tinh và thụ thai. - Hiểu rõ điều cần làm và tránh cho người phụ nữ mang thai. - Nêu được các biện pháp tránh thai và giải thích cơ sở khoa học của các biện pháp tránh thai - Giải thích được hiện tượng kinh nguyệt . 2. Kĩ năng: - Phát triển kỹ năng thu thập thông tin và tìm kiến thức 3. Thái độ: Giáo dục ý thức giữ gìn vệ sinh kinh nguyệt 4. Định hướng: Hình thành và phát triển cho HS các năng lực: Năng lực tự học, tư duy sáng tạo, kiến thức sinh học, quan sát, tự quản lí, sử dụng ngôn ngữ. II. CHUẨN BỊ 1. Chuẩn bị của thầy: Tranh phóng to hình SGK ,Tranh quá trình phát triển bào thai 2. Chuẩn bị của trò: Đọc trước bài mới III. TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số (1 phút) 2. Kiểm tra bài cũ: (4 phút) Trình bày cấu tạo cơ quan sinh dục nữ gồm những bộ phận nào ? Em hiểu biết gì về đặc điểm sống và sự sinh trứng ? 3. Bài mới: (35 phút) Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt PTNL a. Khởi động: - Mục tiêu: Tạo tình huống/vấn đề học tập mà HS chưa thể giải quyết được ngay...kích thích nhu cầu tìm hiểu, khám phá kiến thức mới. - Đã từng có học sinh đặt câu hỏi: 2 bạn khác giới cầm tay nhau có thai không ạ? - Theo các em, hành động này có thể mang thai không? - Sự thụ tinh và thụ thai xảy ra khi nào? Trong những điều kiện nào? Thai được phát triển trong cơ thể mẹ như thế nào? Nhờ đâu? Đó là nội dung bài học hôm nay chúng ta sẽ giải đáp. b. Hình thành kiến thức: - Mục tiêu: Trang bị cho HS những KT mới liên quan đến tình huống/vấn đề học tập nêu ra ở HĐ Khởi động. Chúng ta đã biết hình thành 1 cá thể mới qua các lớp động vật, còn ở người thì sao? thai nhi được phát triển trong cơ thể mẹ như thế nào? HĐ1: Tìm hiểu sự thụ tinh và thụ thai. (15 I.Thụ tinh và thụ thai . phút) -Thụ tinh : Sự kết hợp giưã GV cho HS đọc nội dung thông báo trứng và tinh trùng tạo thành - Năng lực tự SGK,quan sát hình 62 tr.193, suy nghĩ trả lời hợp tử . học, tư duy câu hỏi: +Điều kiện trứng và tinh sáng tạo, quan trùng gặp ở 1/3 ống dẫn sát; kiến thức + Thế nào là thụ tinh và thụ thai ? sinh học. trứng phiá ngoài . + Điều kiện cho sự thụ tinh và thụ thai là gì ? GV chỉ định 1-2 HS trả lời câu hỏi,HS khác -Thụ thai : Hợp tử được làm tổ và phát triển thành thai ở tử nhận xét bổ sung Gv tổng kết các ý kiến của Học sinh và cho cung. ++Điều kiện : Hợp tử được - Năng lực tự

GV: Nguyễn Thanh Loan

Giáo án Sinh Học 8

Trang 84


Trường THCS Đại Hùng

Năm học 2020 - 2021

HS rút ra kết luận . làm tổ và phát triển ở tử cung –– GV giảng giải thêm (hình 62.1): + Nếu trứng di chuyển xuống gần tới tử cung mới gặp tinh trùng thì sự thụ tinh sẽ không xảy ra . + Trứng đã thụ tinh bám được vào thành tử cung mà không phát triển tiếp thì sự thụ thai không có kết quả . + Trứng được thụ tinh mà phát triển ở ống dẫn trứng thì gọi là chưả ngoài dạ con II.Tìm hiểu sự phát triển nguy hiểm đến tính mạng của mẹ . của thai và nuôi dưỡng thai : HĐ2 : Tìm hiểu sự phát triển của thai và -Thai được nuôi dưỡng nhớ nuôi dưỡng thai. (10 phút) chất dinh dưỡng lấy từ mẹ qua –– GV giới thiệu về mối quan hệ giữa cơ thể nhau thai . mẹ và phôi thai qua nhau thai và dây rốn -Khi mang thai người mẹ cần trong quá trình trao đổi chất bằng hình vẽ: được cung cấp đầy đủ chất -Sức khoẻ của mẹ ảnh hưởng như thế nào dinh dưỡng, lao động vùa sức tới sự phát triển của bào thai ? và tránh các chất kích thích có –– Trong quá trình mang thai , người mẹ cần hại cho thai như : rượi , bia , làm gì để thai phát triển tốt và con sinh ra thuốc lá …không tiếp xúc các khoẻ mạnh ? chất độc hại. –– GV cho thảo luận toàn lớp . –– GV tổng kết các ý kiến của HS và cho HS tự rút ra kết luận về những điều cần làm và III.Hiện tượng kinh nguyệt : cần tránh khi người phụ nữ mang thai. –– HĐ3:Tìm hiểu hiện tượng kinh nguyệt -Kinh nguyệt là : hiện tượng trứng không được thụ tinh , (10 phút) lớp niêm mạc tử cung bong ra –– GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin , hình 62.3 SGK, vận dụng kiến thức chương thoát ra ngoài cùng máu và dịch nhày . Nội tiết nêu câu hỏi : -Kinh nguyệt xảy ra theo chu + Hiện tượng kinh nguyệt là gì ? kỳ. + Kinh nguyệt xảy ra khi nào ? -Kinh nguyệt lần dầu đánh dấu + Vì sao kinh nguyệt lặp lại thành chu kì ? dậy thì chính thức ở em gái GV tóm tắt các ý kiến của HS và kết luận –– GV giảng giải thêm : + Tính chất của chu kì kinh nguyệt do tác dung của hoóc môn tuyến yên ? + Tuổi kinh nguyệt có thể sớm hay muộn tùy thuộc vào nhiều yếu tố . + Kinh nguyệt không bình thường biểu hiện bệnh lí phải khám . Vệ sinh kinh nguyệt . 4. Củng cố - Mục tiêu: Giúp HS hoàn thiện KT vừa lĩnh hội được.

GV: Nguyễn Thanh Loan

Giáo án Sinh Học 8

quản lí, tư duy sáng tạo, sử dụng ngôn ngữ.

- Năng lực tự quản lí, tư duy sáng tạo, sử dụng ngôn ngữ.

- Năng lực tư duy sáng tạo, sử dụng ngôn ngữ, kiến thức sinh học.

Trang 85


Trường THCS Đại Hùng

Năm học 2020 - 2021

-HS đọc kết luận chung SGK trang 80 - Gv phát cho HS 1 tờ photo → HS tự lựa chọn, sau khi làm bài xong đổi bài cho bạn. Gv thông báo đáp án đúng → HS chấm bài của bạn. -Gv chấm 1 vài bài để dánh giá HS. 5. Vận dụng, mở rộng: - Mục tiêu: Trang bị cho HS những KT mới liên quan đến tình huống/vấn đề học tập nêu ra ở HĐ Khởi động. - Vì sao cùng một lúc có hàng triệu tinh trùng được đưa vào cơ thể người phụ nữ, nhưng lại chỉ có duy nhất 1 tinh trùng được trực tiếp nhận trong thụ tinh? - Trong thực tế các em đã gặp rất nhiều trường hợp sinh đôi, sinh ba, thậm trí trên thế giới có những trường hợp sinh 7 hay nhiều hơn thế nữa. Em có thể giải thích các trường hợp sinh đôi, sinh ba này nư thế nào? 4. Củng cố - luyện tập (4 phút) 1 . Trình bày sự hình thành và phát triển của bào thai ? 2 . Em hiểu như thế nào về kinh nguyệt ? 3. HS Đọc kết luận SGK 5. Hướng dẫn học ở nhà (1 phút) –– Học bài và trả lời câu hỏi SGK –– Đọc mục : “ Em có biết ?“ –– Tìm hiểu về tác hại của việc mang thai ở tuổi vị thành niên .

GV: Nguyễn Thanh Loan

Giáo án Sinh Học 8

Trang 86


Trường THCS Đại Hùng

Năm học 2020 - 2021

Ngày soạn: 15/4/2019 Ngày dạy: 8B: 18/4/2019; 8A: 19/4/2019 TIẾT 66 BÀI 63: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA CÁC BIỆN PHÁP TRÁNH THAI I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: - Phân tích được ý nghĩa của cuộc vận động sinh đẻ có kế hoạch trong kế hoạch hoá gia đình. - Hiểu rõ những nguy cơ khi có thai ở tuổi vị thành niên . - Giải thích được cơ sở của các biện pháp tránh thai, từ đó xác định được các nguyên tắc cần tuân thủ để có thể tránh thai . 2. Kĩ năng: Phát triển kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tế, thu thập thông tin và tìm kiến thức 3. Thái độ: Giáo dục ý thức tự bảo vệ mình, tránh mang thai ở tuổi vị thành niên 4. Năng lực cần hình thành và phát triển: + Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp, hợp tác, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, sử dụng ngôn ngữ, tính toán + Năng lực riêng: Kiến thức sinh học, nghiên cứu khoa học, năng lực thực hiện rtong phòng thí nghiệm II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Giáo viên: Thông tin về hiện tượng mang thai, nạo phá thai ở tuổi vị thành niên, tác hại mang thai sớm . Một số dụng cụ tránh thai như : Bao cao su, vòng tránh thai, thuốc tránh thai 2. Học sinh: Đọc trước bài mới III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số (1 phút) 2. Kiểm tra bài cũ: (4 phút) -Nêu kiều kiện cần cho thụ tinh và thụ thai? -Hiện tượng kinh nguyệt là gì?Vì sao kinh nguyệt lặp lại thành chu kì ? 3. Bài mới: (35 phút) Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt PTNL a. Khởi động: - Mục tiêu: Tạo tình huống/vấn đề học tập mà HS chưa thể giải quyết được ngay...kích thích nhu cầu tìm hiểu, khám phá kiến thức mới. - Em hiểu nội dung cơ bản của giáo dục dân số và kế hoạch hóa gia đình là gì? - Nguyên nhân do đâu mà hiện nay ở Việt Nam và trên thế giới đang có sự vênh lệch giữa tỉ lệ nam và nữ? Số lượng trẻ em là nữ giới ngày càng ít đi do đâu? - Các em hs cấp 2 đang ở độ tuổi vị thành niên đang phát triển đầy đủ về tâm sinh lý cũng như hoàn thiện về cơ quan sinh dục. Vậy biện pháp giáo dục nào giúp các em bảo vệ được cơ thể tránh xâm hại tình dục để không bị mang lại hậu quả xấu, ảnh hưởng đến việc học tập cũng như tương lai của các em….? b. Hình thành kiến thức: - Mục tiêu: Trang bị cho HS những KT mới liên quan đến tình huống/vấn đề học tập nêu ra ở HĐ Khởi động. Vậy phải làm gì để không mang thai và mang thai quá sớm sẽ dẫn đến những hậu quả gì ? HĐ1:Tìm hiểu ý nghiã của việc tránh I.Ý nghiã của việc tránh thai : thai là gì ? (15 phút) - Ý nghĩa của việc tránh thai:

GV: Nguyễn Thanh Loan

Giáo án Sinh Học 8

Trang 87


Trường THCS Đại Hùng - GV nêu câu hỏi: - Hãy cho biết nội dung cuộc vận động sinh đẻ có kế hoạch trong kế hoạch hoá gia đình? - GV viết ngắn gọn nội dung HS phát biểu vào góc bảng. GV hỏi: - Cuộc vận động sinh đẻ có kế hoạch có ý nghĩa như thế nào? - Thực hiện cuộc vận động đó bằng cách nào? - Điều gì sẽ xảy ra nếu có thai ở tuổi còn đang đi học? - Ý nghĩa của việc tránh thai? - GV cần lắng nghe, ghi nhận những ý kiến đa dạng của HS để có biện pháp tuyên truyền giáo dục. Hoạt động 2: Những nguy cơ có thai ở tuổi vị thành niên (10 phút) - GV cho HS đọc thông tin mục “Em có biết” phần i (tr 199) để hiểu: Tuổi vị thành niên là gì? một số thông tin về hiện tượng mang thai ở tuổi vị thành niên ở Việt Nam. - HS nghiên cứu thông tin mục II SGK để trả lời câu hỏi: - Những nguy cơ khi có thai ở tuổi vị thành niên là gì? - GV nhắc nhở HS: cần phải nhận thức về vấn đề này ở cả nam và nữ, phải giữ gìn bản thân, đó là tiền đồ cho cuộc sống sau này. - Cần phải làm gì để tránh mang thai ngoài ý muốn hoặc tránh nạo thai ở tuổi vị thành niên. Hoạt động3: Cơ sở khoa học của các biện pháp tránh thai (10 phút) - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi: - Dựa vào những điều kiện cần cho sự thụ tinh và sự thụ thai, hãy nêu các nguyên tắc để tránh thai? - Thực hiện mỗi nguyên tắc có những biện pháp nào? - GV nhận xét, cho HS nhận biết các phương tiện sử dụng bằng cách cho quan sát các dụng cụ tránh thai.

GV: Nguyễn Thanh Loan

Năm học 2020 - 2021 + Trong việc thực hiện kế hoạch hoá gia đình: đảm bảo sức khoẻ cho người mẹ và chất lượng cuộc sống. + Đối với HS (ở tuổi đang đi học): không có con sớm ảnh hưởng tới sức khoẻ, học tập và tinh thần, vị thế xã hội….

- Năng lực tự học, tư duy sáng tạo, quan sát; kiến thức sinh học.

- Năng lực tự quản lí, tư duy sáng tạo, sử dụng II . Những nguy cơ có thai ở tuổi vị ngôn ngữ. thành niên : - Có thai ở tuổi vị thành niên là nguyên nhân tăng nguy cơ tử vong vì : + Tỷ lệ sẩy thai, đẻ non cao + Con sinh ra thường nhẹ cân, tỉ lệ tử vong cao. - Nạo thai ở tuổi vị thành niên có thể gây dính buồng tử cung, tắc vòi trứng vô - Năng lực sinh tự quản lí, tư duy sáng tạo, sử dụng ngôn ngữ. III . Tìm hiểu cơ sở khoa học của các biện pháp tránh thai . - Muốn tránh thai cân nắm vững các nguyên tắc: + Ngăn trứng chín và rụng. + Tránh không cho tinh trùng gặp trứng. + Chống sự làm tổ của trứng đã thụ tinh. - Phương tiện sử dụng tránh thai: + Bao cao su, thuốc tránh thai, vòng tránh thai. + Triệt sản: thắt ống dẫn tinh, thắt

Giáo án Sinh Học 8

- Năng lực tư duy sáng tạo, sử dụng ngôn ngữ, kiến thức sinh học.

Trang 88


Trường THCS Đại Hùng

Năm học 2020 - 2021

- Sau khi HS thảo luận, GV yêu cầu ống dẫn trứng. mỗi HS phải có dự kiến hành động cho bản thân và yêu cầu trình bày trước lớp. c. Củng cố - Mục tiêu: Giúp HS hoàn thiện KT vừa lĩnh hội được. Gọi HS đọc phần ghi nhớ SGK Gv yêu cầu HS trả lời câu hỏi 1, 2, 3 cuối bài. d. Vận dụng, mở rộng: - Mục tiêu: Trang bị cho HS những KT mới liên quan đến tình huống/vấn đề học tập nêu ra ở HĐ Khởi động. - Vị thành niên, theo tổ chức Y tế thế giới (WHO), là nhóm người trong nhóm tuổi 10-19 tuổi. Vị thành niên có tỉ lệ khá lớn trong dân số thế giới, trong đó có 500 triệu vị thành niên tuổi từ 15-19, phần lớn đã hoạt động tình dục. Ở nước ta 50% dân số dưới 20 tuổi thì 20% có độ tuổi 10-19, tức là khoảng 15 triệu người. Theo thống kê chính thức năm 1995 cả nước ta có chừng 1,5 triệu ca nạo hút thai thì số vị thành niên trong đó chiếm tới 1/5 tổng số. Trong tổng kết toàn cầu, trong số tử vong do thai sản thì 15% là nạo phá thai. Số nào phá thai bị nhiễm trùng ở dộ tuổi 15-19 tuổi ước tính khoảng 5 triệu trong tổng 50 triệu ca phá thai hàng năm Khoảng 20-60% những người sinh con dưới 20 tuổi là ngoài ý muốn. 4. Củng cố (4 phút) 1 . Nêu rõ những ảnh hưởng của có thai sớm , ngoài ý muốn ở tuổi vị thành niên . Phải làm gì để điều đó không xảy ra ? 2 . Cho học sinh hoàn thành bảng 63 : Các phương tiện sử dụng để tránh thai 5. Hướng dẫn học ở nhà (1 phút) Học bài và trả lời câu hỏi SGK Đọc mục : “ Em có biết ?“ Tìm hiểu về các bệnh lây qua đường tình dục

GV: Nguyễn Thanh Loan

Giáo án Sinh Học 8

Trang 89


Trường THCS Đại Hùng

Năm học 2020 - 2021

Ngày soạn: 20/4/2019 Ngày dạy: 23/4/2019 TIẾT 67 BÀI 64-65: CÁC BỆNH LÂY TRUYỀN QUA ĐƯỜNG SINH DỤC- ĐẠI DỊCH AIDS- THẢM HỌA CỦA LOÀI NGƯỜI. I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: - Nêu sơ lược các bệnh lây qua đường sing dục( Lậu , giang mai . HIV/AIDS ). - Ảng hưởng của chúng tới sức khỏe vị thành niên - Nêu được những đặc điểm sống chủ yếu của các tác nhân gây bệnh ( Vi khuẩn lậu , giang mai và vi rút gây AIDS ) và triệu chứng để có thể phát hiện sớm , điều trị đủ liều . - Xác định rõ các con đường lây truyền để tìm cách phòng ngừa đối với mỗi bệnh . - Học sinh trình bày rõ tác hại của bệnh AIDS .Nêu được đặc điểm sống của virút gây bệnh AIDS . Chỉ ra được các con đường lây truyền và đưa ra cách phòng ngưà bệnh AIDS . 2. Kỹ năng: Phát triển kỹ năng tổng quá hoá kiến thức, thu thập thông tin và tìm kiến thức. Kỹ năng hoạt động nhóm. 3. Thái độ : Giáo dục ý thức tự giác phòng tránh, sống lành mạnh. 4. Năng lực cần hình thành và phát triển: + Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp, hợp tác, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, sử dụng ngôn ngữ, tính toán + Năng lực riêng: Kiến thức sinh học, nghiên cứu khoa học, năng lực thực hiện rtong phòng thí nghiệm II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Giáo viên: Tranh phóng to hình 64 SGK .Tư liệu về bệnh tình dục. 2. Học sinh: Đọc trước bài mới III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số (1 phút) 2. Kiểm tra bài cũ: (4 phút) GV:?1. Nêu rõ những ảnh hưởng của có thai sớm, ngoài ý muốn ở tuổi vị thành niên . HS: Trả lời 3. Bài mới: (35 phút) Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt PTNL a. Khởi động: - Mục tiêu: Tạo tình huống/vấn đề học tập mà HS chưa thể giải quyết được ngay...kích thích nhu cầu tìm hiểu, khám phá kiến thức mới. - Tại sao trong bộ Luật hôn nhân của Việt Nam có nội dung: “sống chung thủy 1 vợ 1 chồng”. Điều này có chỉ đơn thuần là để giữ hạnh phúc gia đình hay còn khía cạnh nào khác? - Nguyên nhân tan vỡ của các cặp vợ chồng chủ yếu do đâu? ….-> Ngoại tình là 1 trong số những nguyên nhân đó. Và có những người vợ đã bị lây từ chồng những căn bệnh tình dục mà chồng mình do quan hệ bừa bãi mà nên dẫn đến hậu quả khôn lường. - Vậy những căn bệnh lây qua đường tình dục là bệnh nào, biểu hiện bệnh và cách phòng tránh ra sao? b. Hình thành kiến thức: - Mục tiêu: Trang bị cho HS những KT mới liên quan đến tình huống/vấn đề học tập nêu ra ở HĐ Khởi động. Các bệnh lây qua con đường quan hệ tình dục được gọi là bệnh tình dục (bệnh xã hội). Ở VN phổ biến nhất là bệnh lậu, giang mai, AIDS

GV: Nguyễn Thanh Loan

Giáo án Sinh Học 8

Trang 90


Trường THCS Đại Hùng

Năm học 2020 - 2021

Hoạt động 1 : Tìm hiểu về tác nhân gây bệnh và triệu chứng biểu hiện của bệnh (6 phút) –– GV nêu câu hỏi : + Cho biết tác nhân gây bệnh lậu và giang mai ? + Bệnh lậu và giang mai có triệu chứng như thế nào ? –– Cá nhân tự nghiên cứu thông tin SGK và bảng 64.1 ; 64.2 tr 200 và 201 –– Trao đổi nhóm thống nhất ý kiến trả lời câu hỏi –– Đại diện nhóm trình bày đáp án , nhóm khác nhận xét bổ sung ( Học sinh có thể trình bày các giai đoạn tiến triển của bệnh giang mai bằng sơ đồ ) . • GV ghi ý kiến của nhóm lên bảng . –– GV cần lưu ý : hiểu biết của học sinh lớp 8 rất ít về vấn đề này nên cũng không cần đi sâu , nhưng GV nên giảng giải thêm + Xét nghiệm máu và bệnh phẩm để phát hiện bệnh + Ở cả 2 bệnh này đều nguy hiểm ở điểm : Người bệnh không có biểu hiện gì bên ngoài nhưng đã có khả năng truyền vi khuẩn gây bệnh cho người khác qua quan hệ tình dục . Hoạt động 2 : Tìm hiểu tác hại của bệnh lậu và giang mai (6 phút) –– GV yêu cầu trả lời câu hỏi : + Bệnh lậu và giang mai gây tác hại như thế nào ? –– Học sinh tiếp tục nghiên cứu SGK trả lời câu hỏi Học sinh khác bổ sung . –– Yêu cầu : Nêu rõ tác hại của bệnh này ở cả nam và nữ . Ở bệnh này GV cần giảng thêm về hiện tượng phụ nữ bị lậu khi sinh con ( bình thường) rất dễ bị mù loà vì vi khuẩn lậu ở âm đạo xâm nhập vào mắt gây mù Hoạt động 3 : Tìm hiểu các con đường lây truyền và cách phòng tránh bệnh . (6 phút) –– GV nêu câu hỏi : - Cho biết con đường lây bệnh lậu và giang mai? + Cần có những cách nào để phòng tránh bệnh lậu và giang mai ?

GV: Nguyễn Thanh Loan

I . Tìm hiểu về tác nhân gây bệnh và triệu chứng biểu hiện - Năng lực của bệnh . tự học, tư Tác nhân gây bệnh : Do song duy sáng cầu khuẩn và xoắn khuẩn gây tạo, quan nên . sát; kiến Triệu chứng gồm 2 giai đoạn : thức sinh ++ Giai đoạn sớm : chưa có học. biểu hiện . ++ Giai đoạn muộn ( Trong bảng 64.1 và 64.2 )

- Năng lực II . Tìm hiểu tác hại của bệnh tự quản lí, tư duy lậu và giang mai . sáng tạo, dụng Tác hại của bệnh lậu và giang sử ngôn ngữ. mai : ( Bảng 64.1 và 2

III . Tìm hiểu các con đường lây truyền và cách phòng tránh bệnh Cách phòng tránh bệnh tình dục .

Giáo án Sinh Học 8

Trang 91


Trường THCS Đại Hùng

Năm học 2020 - 2021

–– Cá nhân tự nghiên cứu SGK và thông tin do GV cung cấp ghi nhớ kiến thức . –– Trao đổi nhóm thống nhất ý kiến trả lời , Yêu cầu : + Chủ yếu đề ra biện pháp phòng tránh bệnh –– Đại diện nhóm trình bày nhóm khác bổ sung . GV cần lưu ý : Sẽ có nhiều ý kiến của các nhóm về biện pháp phòng tránh GV nên hướng vào những biện pháp có tính chất giáo dục ý thức tự giác của cá nhân . –– GV ghi lại ý kiến của nhóm lên bảng . –– GV đánh giá phần thảo luận . –– GV hỏi thêm : - Theo em làm thế nào để giảm bớt tỷ lệ người mắc bệnh tình dục trong xã hội hiện nay? Học sinh rút ra kết luận . –– Học sinh có thể thảo luận để thống nhất ý kiến trả lời . - GV hướng học sinh vào hoạt động có tính chất cộng đồng như là tuyên truyền , giúp đỡ Hoạt động 4 : Tìm hiểu về HIV / AIDS (6 phút) –– GV nêu vấn đề : + Em hiểu gì về AIDS ? Học sinh trả lời những hiểu biết của mình về AIDS qua báo , tivi... –– GV lưu ý sẽ có rất nhiều ý kiến khác nhau –– GV nhận xét các ý kiến học sinh –– GV yêu cầu : Hoàn thành bảng 65. –– GV kẻ sẵn bảng 65 để học sinh chưã bài . - Mỗi cá nhân nghiên cứu thông tin SGK kết hợp với hiểu biết của mình Trao đổi nhóm thống nhất ý kiến về các nội dung ở bảng 65 - Đại diện các nhóm lên ghi kq vào bảng 65 - Nhóm khác nhận xét bổ sung –– GV đánh giá kết quả của nhóm giúp học sinh hoàn chỉnh bảng 65 . –– GV giảng giải thêm về quá trình xâm nhập phá huỷ cơ thể của virút HIV bằng tranh để học sinh hiểu rõ tác hại của bệnh AIDS . GV cần lưu ý giải thích thêm những thắc mắc của học sinh nếu có Học sinh tự hoàn thành bài Hoạt động 5 : Đại dịch AIDS - Thảm hoạ của

GV: Nguyễn Thanh Loan

++ Nhận thức đúng đắn về bệnh

tình dục . ++ Sống lành mạnh . ++ Quan hệ tình dục an toàn

- Năng lực tự quản lí, tư duy sáng tạo, sử dụng ngôn ngữ.

IV . Tìm hiểu về HIV / AIDS

- AIDS là hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải - Tác hại và con đường lây truyền HIV / AIDS ( trong bảng 65 )

V . Đại dịch AIDS – thảm hoạ

Giáo án Sinh Học 8

Trang 92


Trường THCS Đại Hùng

Năm học 2020 - 2021

loài người . (6 phút) của loài người : –– Học sinh nghiên cứu SGK kết hợp mục “ Em có biết ? “ thu thập kiến thức trao đổi - AIDS là thảm hoạ của loài người vì: nhóm thống nhất ý kiến trả lời câu hỏi . - Đại diện nhóm trình bày nhóm khác bổ sung ++ Tỉ lệ tử vong rất cao –– GV nhận xét đánh giá kết quả thảo luận của ++ Không có Vacxin phòng nhóm hướng học sinh đi đến kết luận những ngưà và thuốc chưã vấn đề chính ++ Lây lan nhanh . –– GV giới thiệu thêm tranh : Tảng băng chìm miêu tả AIDS ( số người nhiễm nhiều hơn số đã phát hiện ) Hoạt động 6 : Các biện pháp tránh lây nhiễm HIV/AIDS (5 phút) VI . Các biện pháp tránh lây –– GV nêu vấn đề : nhiễm HIV/ AIDS : + Dưạ vào còn đường lây truyền AIDS , hãy đề - Chủ động phòng tránh lây ra các biện pháp phòng ngưà lây nhiễm AIDS - Năng lực nhiễm AIDS : - Cá nhân dưạ vào kiến thức mục I . Trao đổi tư duy nhóm thống nhất câu trả lời : + Không tiêm chích ma túy , sáng tạo, - Đại diện nhóm trình bày nhóm khác bs không dùng chung kim tiêm , sử dụng - GV lưu ý : có nhiều ý kiến nội dung này Gv kiểm tra máu trước khi truyền . ngôn ngữ, cần hướng học sinh vào các biện pháp cơ bản + Sống lành mạnh chung thủy kiến thức giúp học sinh hoàn thiện kiến thức . 1 vợ 1 chồng sinh học. –– GV hỏi thêm : + Người mẹ bị nhiễm AIDS + Em cho rằng đưa người mắc HIV / AIDS vào không nên sinh con sống chung trong cộng đồng là đúng hay sai ? Vì sao ? + Em sẽ làm gì để góp sức mình vào công việc ngăn chặn sự lây lan của đại dịch AIDS? + Học sinh phải làm gì để không bị mắc AIDS Tại sao nói AIDS nguy hiểm nhưng không đáng sợ ? –– Học sinh thảo luận để trả lời câu hỏi . c. Củng cố - Mục tiêu: Giúp HS hoàn thiện KT vừa lĩnh hội được. HS đọc phần ghi nhớ SGK Tác hại, con đường lây truyền và cách phòng chống bệnh lậu, giang mai, AIDS d. Vận dụng, mở rộng: - Mục tiêu: Trang bị cho HS những KT mới liên quan đến tình huống/vấn đề học tập nêu ra ở HĐ Khởi động. - Đối với tuổi vị thành niên: cần cung cấp rộng rãi những thông tin và dịch vụ cho vị thành niên nhằm bảo vệ các em trước nguy cơ có thai ngoài ý muốn cùng lây nhiễm các bệnh tình dục và nguy cơ vô sinh. 4. Củng cố (4 phút) GV cho HS nhắc lại nội dung bài học 5. Hướng dẫn học ở nhà (1 phút) Học bài và trả lời câu hỏi SGK

GV: Nguyễn Thanh Loan

Giáo án Sinh Học 8

Trang 93


Trường THCS Đại Hùng

Năm học 2020 - 2021

––Đọc mục : “ Em có biết ?“ Tìm hiểu về bệnh HIV / AIDS .

GV: Nguyễn Thanh Loan

Giáo án Sinh Học 8

Trang 94


Trường THCS Đại Hùng

Năm học 2020 - 2021

Ngày soạn: 22/4/2019 Ngày dạy: 8B: 25/4/19; 8A: 3/5/2019 TIẾT 68 BÀI TẬP I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: - Hệ thống hóa kiến thức đã học trong năm - Nắm chắc kiến thức cơ bản đã học - ChỮA các bài tập trong SGK và SBT 2. Kĩ năng: Có khả năng vận dụng kiến thức đã học 3. Thái độ: Yêu thích môn học 4. Năng lực cần hình thành và phát triển: + Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp, hợp tác, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, sử dụng ngôn ngữ, tính toán + Năng lực riêng: Kiến thức sinh học, nghiên cứu khoa học, năng lực thực hiện rtong phòng thí nghiệm II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Giáo viên: Chuẩn bị các bảng 66.1 - 66.8 SGK 2. Học sinh: Chuẩn bị báo cáo theo các bảng trên III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số (1 phút) 2. Kiểm tra bài cũ: ( Kết hợp trong quá trình ôn tập) 3. Bài mới: (39 phút) Giới thiệu bài: - GV yêu cầu học sinh trình bày các phần đã chuẩn bị - Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác theo dõi bổ sung - GV nhận xét và chốt lại kiến thức theo bảng. Dạy bài mới: 1.Bảng 66.1: Các cơ quan bài tiết Các cơ quan bài tiết chính Sản phẩm bài tiết Phổi CO2, hơi nước Da Mồ hôi Thận Nước tiểu ( cặn bã và các chất cơ thể dư thừa) 2. Bảng 66.2: Quá trình tạo thành nước tiểu Các giai đoạn chủ Bộ phận yếu trong quá trình thực Kết quả Thành phần các chất tạo thành nước tiểu hiện Nước tiểu đầu loãng: Lọc Cầu thận Nước tiểu đầu - Ít chất cặn bã - Còn nhiều chất dinh dưỡng Nước tiểu đậm đặc các chất tan Nước tiểu chính Hấp thụ lại Ống thận - Nhiều cặn bã và chất độc thức - Hầu như không còn chất dinh dưỡng 3. Bảng 66.3: Cấu tạo và chức năng của da Các bộ phận Các thành phần cấu tạo chủ yếu Chức năng của từng của da thành phần Tầng sừng ( TB chết), TB biểu bì Bảo vệ, ngăn vi khuẩn, các hóa chất, Lớp biểu bì sống, các hạt sắc tố ngăn tia cực tím

GV: Nguyễn Thanh Loan

Giáo án Sinh Học 8

Trang 95


Trường THCS Đại Hùng Lớp bì Lớp mỡ dưới da

Năm học 2020 - 2021

Mô liên kết sợi, trong đó có các thụ quan, tuyến mồ hôi, tuyến nhờn, lông, cơ co chân lông, mạch máu Mỡ dự trữ

Điều hòa nhiệt, chống thấm nước, mềm da. Tiếp nhận các kích thích của môi trường - Chống tác động cơ học - Cách nhiệt

9. Cơ quan sinh dục Dựa vào hiểu biết về các điều kiện của thu tinh và thụ thai, người ta đã đề ra nguyên tắc cần tuân thủ để tránh mạng tha ngoài ý muốn hoặc phải nạo phá thai và thực hiện kế hoạch hóa gia đình. Vậy các điều kiện đó là gì? Và các nguyên tắc đề ra là gì? a. * Điều kiện của thụ tinh là: - Trứng phải rụng - Trứng phải gặp được tinh trùng * Điều kiện của thụ thai là: - Trứng đã thụ tinh phải làm tổ được trong lớp niêm mạc tử cung để phát triển thành thai b. Từ các điều kiện cần đó, có thể đề ra các nguyên tắc trong việc tránh thai: - Ngăn không cho trứng rụng - Ngăn không cho trứng đã rụng gặp tinh trùng - Ngăn không cho trứng đã thụ tinh làm tổ được trong lớp niêm mạc tử cung. 4. Củng cố (4 phút) HS trả lời các câu hỏi ôn tập trong SGK 5. Hướng dẫn học ở nhà (1 phút)

GV: Nguyễn Thanh Loan

Giáo án Sinh Học 8

Trang 96


Trường THCS Đại Hùng

Năm học 2020 - 2021

Ngày soạn: 22/4/2019 Ngày dạy: 8B: 25/4/19; 8A: 3/5/2019 TIẾT 69 BÀI 66: ÔN TẬP- TỔNG KẾT I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: - Hệ thống hóa kiến thức đã học trong năm - Nắm chắc kiến thức cơ bản đã học 2. Kĩ năng: Có khả năng vận dụng kiến thức đã học 3. Thái độ: Yêu thích môn học 4. Năng lực cần hình thành và phát triển: + Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp, hợp tác, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, sử dụng ngôn ngữ, tính toán + Năng lực riêng: Kiến thức sinh học, nghiên cứu khoa học, năng lực thực hiện rtong phòng thí nghiệm II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Giáo viên: Chuẩn bị các bảng 66.1 - 66.8 SGK 2. Học sinh: Chuẩn bị báo cáo theo các bảng trên III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số (1 phút) 2. Kiểm tra bài cũ: ( Kết hợp trong quá trình ôn tập) 3. Bài mới: (39 phút) Giới thiệu bài: - GV yêu cầu học sinh trình bày các phần đã chuẩn bị - Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác theo dõi bổ sung - GV nhận xét và chốt lại kiến thức theo bảng. Dạy bài mới: 1.Bảng 66.1: Các cơ quan bài tiết Các cơ quan bài tiết chính Sản phẩm bài tiết Phổi CO2, hơi nước Da Mồ hôi Thận Nước tiểu ( cặn bã và các chất cơ thể dư thừa) 2. Bảng 66.2: Quá trình tạo thành nước tiểu Các giai đoạn chủ Bộ phận yếu trong quá trình thực Kết quả Thành phần các chất tạo thành nước tiểu hiện Nước tiểu đầu loãng: Lọc Cầu thận Nước tiểu đầu - Ít chất cặn bã - Còn nhiều chất dinh dưỡng Nước tiểu đậm đặc các chất tan Nước tiểu chính Hấp thụ lại Ống thận - Nhiều cặn bã và chất độc thức - Hầu như không còn chất dinh dưỡng 3. Bảng 66.3: Cấu tạo và chức năng của da Các bộ phận Các thành phần cấu tạo chủ yếu của da Tầng sừng ( TB chết), TB biểu bì Lớp biểu bì sống, các hạt sắc tố

GV: Nguyễn Thanh Loan

Chức năng của từng thành phần Bảo vệ, ngăn vi khuẩn, các hóa chất, ngăn tia cực tím

Giáo án Sinh Học 8

Trang 97


Trường THCS Đại Hùng Lớp bì Lớp mỡ dưới da

Năm học 2020 - 2021

Mô liên kết sợi, trong đó có các thụ quan, tuyến mồ hôi, tuyến nhờn, lông, cơ co chân lông, mạch máu Mỡ dự trữ

Điều hòa nhiệt, chống thấm nước, mềm da. Tiếp nhận các kích thích của môi trường - Chống tác động cơ học - Cách nhiệt

4. Bảng 66.4: Cấu tạo và chức năng của các bộ phận thần kinh Não Các bộ phận của Trụ não Não trung Đại não HTK gian Chất xám

Chức năng chủ yếu

Cấu tạo

Bộ phận trung ương

Chất trắng

Các nhân não Các đường dẫn truyền giữa não và tủy sống

Bộ phận ngoại biên

Dây TK não và các dây TK đối giao cảm

Điều khiển, điều hòa và phối hợp hoạt độngcủa các cơ quan, hệ cơ quan trong cơ thể bằng cơ chế phản xạ ( PXKĐK và PXCĐK)

TW điều khiển và điều hòa các hoạt động tuần hoàn, hô hấp, tiêu hóa.

Tiểu não

Tủy sống

Đồi thị và nhân dưới đồi thị

Vỏ não( Các vùng TK)

Vỏ tủy não

Nằm giữa tủy sống thành cột liên tục

nằm xen giữa các nhân

Đường dẫn truyền nối 2 bán cầu đại não và với các phần dưới

Đường dẫn truyền nối vỏ tiểu não với các phần khác của HTK

Bao ngoài cột chất xám

TW điều khiển và điều hòa TĐC, điều hòa nhiệt

TW của PXCĐK Điều khiển các hoạt động có ý thức, hoạt dọng tư duy

- Dây TK tủy - Dây TK sinh dưỡng - Hạch TK giao cảm Điều hòa TW của các và phối hợp PXKĐK về các cử động vận động phức tạp và sinh dưỡng

5. Bảng 66.5: Hệ thần kinh sinh dưỡng

Hệ thần kinh vận động Hệ TK sinh dưỡng

Giao cảm Đối giao

Bộ phận trung ương Não Tủy sống Sừng bên tủy sống Trụ não

GV: Nguyễn Thanh Loan

Cấu tạo Bộ phận ngoại biên Dây TK não Dây TK tủy Sợi trước hạch ( ngắn) hạch giao cảm Sợi sau hạch (dài) Sợi trước hạch ( dài)

Giáo án Sinh Học 8

Chức năng Điều khiển hoạt động của hệ cơ xương Có tác dụng đối lập trong điều khiển hoạt động của các cơ quan sinh dưỡng

Trang 98


Trường THCS Đại Hùng

Năm học 2020 - 2021

cảm

Đoạn cùng tủy hạch đối giao cảm sống Sợi sau hạch (ngắn) 5. Bảng 66.6: các cơ quan phân tích quan trọng Thành phần cấu tạo Bộ phận thụ Đường dẫn Bộ phận phân cảm truyền tích TW Thị giác Màng lưới ( của Dây TK thị giác ( Vùng thị giác ở cầu mắt) dây II) thủy chẩm Thính giác

Cơ quan coocti ( trong ốc tai)

Dây TK thính giác ( dây VIII)

Vùng thính giác ở thùy thái dương

Chức năng Thu nhận kích thích của sóng ánh sáng từ vật Thu nhận kích thích của sóng âm thanh từ nguồn phát

7. Bảng 66.7: Chức năng của các thành phần cấu tạo mắt và tai Các thành phần cấu tạo Chức năng Mắt - Màng cứng và màng giác - Bảo vệ câu mắt và màng giác cho ánh Lớp săc tố sáng đi qua - Màng mạch - Giữ cho trong cầu mắt hoàn toàn tối, Lòng đen, đồng tử không bị phản xạ ánh sáng Tế bào que, tế bào nón - Có khả năng điều tiết ánh sáng - Màng lưới - TB que thu nhận kích thích ánh sáng. TB thần kinh thị giác TB nón thu nhận kích thích màu sắc ( Đó là các tế bào thụ cảm) - Dẫn truyền xung thần kinh từ các TB thụ cảm về TW Tai - Vành và ống tai - Hứng và hướng sóng âm - Màng nhĩ - Rung theo tần số của sống âm - Chuỗi xương tai - Truyền rung động từ màng nhĩ vào cửa bầu( của tai trong) - Ốc tai - cơ quan Coocti - Cơ quan Coocti trong ốc tai tiếp nhận kích thích của sóng âm chuyển thành xung thần kinh truyền theo dây VIII ( nhánh ốc tai) về trung khu thính giác - Vành bán khuyên - Tiếp nhận kích thích về tư thế và chuyển động trong không gian 8. Bảng 66.8: Tuyến nội tiết Tuyến nội tiết Tuyến yên 1. Thùy trước

Hoocmôn - Tăng trưởng ( GH) - TSH - FSH - LH

GV: Nguyễn Thanh Loan

Tác dụng chủ yếu - Giúp cơ thể phát triển bình thường - Kích thích tuyến giáp hoạt động - Kích thích buồng trứng tinh hoàn phát triển - Kích thích gây rụng trứng, tạo thể vàng( ở nữ) - Kích thích TB kẽ sản xuất testostêrôn

Giáo án Sinh Học 8

Trang 99


Trường THCS Đại Hùng

2. Thùy sau Tuyến giáp Tuyến tụy Tuyến trên thận 1. Vỏ tuyến 2.Tủy tuyến Tuyến sinh dục 1. Nữ 2. Nam 3. Thể vàng 4. Nhau thai

Năm học 2020 - 2021

- PrL - ADH - Ôxitôxin ( OT) - Tirôxin (TH) - Insulin - Glucagôn Alđôstêrôn Cooctizôn Anđrôgen ( Kích tố nam) Ađrênalin và noa đrênalin Ơstrôgen Testostêrôn Prôgestêrôn Hoocmôn nhau thai

- Kích thích tuyến sữa hoạt động - Chống đa niệu ( Đái tháo nhạt) - Gây co các cơ trơn, co tử cung - Điều hòa trao đổi chất - Biến đổi glucôzơ glicôgen - Biến đổi glicôgen glucôzơ - Điều hòa muối khoáng trong máu - Điều hòa glucôzơ huyết - Thể hiện giới tính nam - Điều hòa tim mạch - điều hòa glucôzơ huyết . - Phát triển giới tính nữ - Phát triển giới tính nam - Duy trì sự phát triển lớp niêm mạc tử cung và kìm hãm tuyến yên tiết FSH và LH - Tác động phối hợp với prôgestêrôn của thể vàng trong giai đoạn 3 tháng đầu, sau đó hoàn toàn thay thế thể vàng.

9. Cơ quan sinh dục Dựa vào hiểu biết về các điều kiện của thu tinh và thụ thai, người ta đã đề ra nguyên tắc cần tuân thủ để tránh mạng tha ngoài ý muốn hoặc phải nạo phá thai và thực hiện kế hoạch hóa gia đình. Vậy các điều kiện đó là gì? Và các nguyên tắc đề ra là gì? a. * Điều kiện của thụ tinh là: - Trứng phải rụng - Trứng phải gặp được tinh trùng * Điều kiện của thụ thai là: - Trứng đã thụ tinh phải làm tổ được trong lớp niêm mạc tử cung để phát triển thành thai b. Từ các điều kiện cần đó, có thể đề ra các nguyên tắc trong việc tránh thai: - Ngăn không cho trứng rụng - Ngăn không cho trứng đã rụng gặp tinh trùng - Ngăn không cho trứng đã thụ tinh làm tổ được trong lớp niêm mạc tử cung. B. Gợi ý đáp án câu hỏi ôn tập học kỳ II và tổng kết Sinh học 8 Câu 1: Các Tb của cơ thể được tắm đẫm trong môi trường trong (máu và nước mô) nên mọi thay đổi của môi trường trong có ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động sống của tế bào và cũng là của cơ thể. Chẳng hạn, khi nồng độ các chất hòa tan trong máu tăng giảm sẽ làm thay đổi áp suất thẩm thấu, hoặc làm nước tràn vào tế bào hoặc rút nước ra khỏi tế bào; sự thay đổi độ pH của môi trường trong sẽ ảnh hưởng đến các quá trình sinh lý diễn ra trong tế bào; sự thay đổi nhiệt độ huyết áp cũng gây rối loạn quá trình chuyển hóa trong tế bào... Nhờ cơ chế điều hòa thần kinh và nội tiết diễn ra thường xuyên đã giữ được tính ổn định tương đối của môi trường trong, đảm bảo cho các quá trình sinh lý tiến hành được bình thường. Câu 2: Cơ thể phản ứng lại những thay đổi của môi trường xung quanh để tồn tại và phát triển bằng cơ chế phản xạ.

GV: Nguyễn Thanh Loan

Giáo án Sinh Học 8

Trang 100


Trường THCS Đại Hùng

Năm học 2020 - 2021

Chẳng hạn khi trời nóng, cơ thể phản ứng lại bằng dãn các mao mạch dưới da, tiết mồ hôi để tăng sự thoát nhiệt giữ cho thân nhiệt được bình thường. Ngược lại, khi trời lạnh thì mạch co, da săn lại (sởn gai ốc) để giảm sự thoát nhiệt. Đồng thời tăng sinh nhiệt bằng rung cơ (run). ở người, ngoài các phản xạ tự nhiên (PXKĐK) cần biết sử dụng các phương tiện kĩ thuật hỗ trợ ( PXCĐK) như sử dụng quạt máy, máy điều hòa nhiệt, lò sưởi... Câu 3: Sự điều hòa các quá trình sinh lý diễn ra bình thường tùy nhu cầu của cơ thể trong từng lúc, ở từng nơi nhờ cơ chế điều hòa và phối hợp hoạt động của cá phân hệ giao cảm, đối giao cảm và hoạt động của các tuyến nội tiết dưới sự chỉ đạo của hệ thần kinh Chẳng hạn khi lao động nhịp tim tăng, thở gấp, người nóng bừng, mồ hôi toát đầm đìa..., laucs nghỉ mọi hoạt động dần trở lại bình thường. Câu 4: Để tánh mang thai ngoài ý muốn hoặc không phải nạo phá thai ảnh hưởng tới sức khỏe và học tập đối với lứa tuổi học sinh cần: - Giữ quan hệ tình bạn lành mạnh. - Phải nắm vững những điều kiện cần cho sự thụ tinh và làm tổ của trứng đã thụ tinh để tránh mang thai hoặc phải nạo phá thai. Khi không kiềm chế được sự ham muốn phải biết cách sử dụng các biện pháp tránh thai. Câu 5: Các ví dụ học sinh nêu lên phải thể hiện rõ sự tham gia của cá hệ cơ quan trong cơ thể dưới sự chỉ đạo thống nhất của hệ thần kinh. 4. Củng cố (4 phút) HS trả lời các câu hỏi ôn tập trong SGK 5. Hướng dẫn học ở nhà (1 phút) Học bài, trả lời câu hỏi cuối bài, ôn tập để kiểm tra HKII

GV: Nguyễn Thanh Loan

Giáo án Sinh Học 8

Trang 101


Trường THCS Đại Hùng

Năm học 2020 - 2021

Ngày soạn: 29/4/2019 Ngày dạy: 8B: 2/5/19; 8A: 7/5/19 TIẾT 70 KIỂM TRA HỌC KỲ II I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: - Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của HS từ chương VI đến chương VIII - Qua kiểm tra, phân luồng học sinh, tìm biện pháp giảng dạy thích hợp. 2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng tự giác, tư duy độc lập, kỹ năng làm bài trắc nghiệm. 3. Thái độ: Giáo dục hs tính trung thực, nghiêm túc trong khi làm bài. 4. Năng lực cần hình thành và phát triển: + Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp, hợp tác, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, sử dụng ngôn ngữ, tính toán + Năng lực riêng: Kiến thức sinh học, nghiên cứu khoa học, năng lực thực hiện rtong phòng thí nghiệm II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Giáo viên: Thiết kế ma trận đề kiểm tra. Ra đề kiểm tra + đáp án biểu điểm 2. Học sinh: Ôn tập lại kiến thức trong chương III. ĐỀ BÀI 1. MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA Cấp độ Vận dụng Vận dụng Nhận biết Thông hiểu cao Cộng Chủ đề TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL 1. Bài tiết Nêu được cấu tạo hệ bài tiết, cấu tạo thận Số câu hỏi 2 2 Số điểm 0.5 0.5 Tỉ lệ % 5% 5% Cấu tạo và chức năng 2. Da của da Số câu hỏi 1 1 2 Số điểm 0,25 2 2,25 Tỉ lệ % 2.5% 20% 22,5% Cấu tạo và chức 2. Thần Hoạt động thần kinh năng của não Giải thích kinh và cấp cao, các tật của trung gian và PXCĐK giác quan mắt, cấu tạo cầu mắt tiểu não Số câu hỏi 3 1 1 5 Số điểm 1.5 2 1 4.5 Tỉ lệ % 5% 20% 10% 45% 3. Nội tiết Nêu được vai trò hoocmon, vị trí vai trò của tuyến yên Số câu hỏi 2 1 3 Số điểm 0.5 2 2.5

GV: Nguyễn Thanh Loan

Giáo án Sinh Học 8

Trang 102


Trường THCS Đại Hùng

Năm học 2020 - 2021

Tỉ lệ % 5% 20% Nêu các bệnh lây qua 3. Sinh đường tình dục sản Số câu hỏi 1 Số điểm 0,25 Tỉ lệ % 2,5% TS câu 11 1 hỏi TS điểm 7 2 Tỉ lệ % 70% 20% 2. ĐỀ BÀI A. TRẮC NGHIỆM: (3 điểm) Câu 1. Cơ quan quan trọng nhất của hệ bài tiết nước tiểu là: A. Thận B. ống dẫn nước tiểu C. Bóng đái

25% 1 0,25 2,5% 1

13

1 10%

10 100%

D. Ống đái .

Câu 2 . Ở thận các đơn vị chức năng gồm : B. Nang cầu thận , ống thận . A. Nang cầu thận , cầu thận . C. Ống thận , cầu thận . D. Cầu thận , nang cầu thận, ống thận . Câu 3 . Khi trời quá nóng da có phản ứng : A. Mao mạch dưới da dãn tiết mồ hôi nhiều . B. Mao mạch dưới da dãn . C. Mao mạch dưới da co . D. Mao mạch dưới da co, cơ chân lông co . Câu 4 . Khả năng nào dưới đây chỉ có ở người mà không có ở động vật : B. Tư duy trừu tượng. A. Phản xạ có điều kiện. C . Phản xạ không điều kiện . D. Trao đổi thông tin. Câu 5: Viễn thị là gì ? A. Là tật mà mắt có khả năng nhìn gần. B. Là tật mà mắt có khả năng nhìn xa . C. Là tật mà mắt không có khả năng nhìn . D. Là tật mắt có khả năng nhìn rõ . Câu 6 . Vị trí của tuyến yên là : A . Nằm ở nền sọ, vùng dưới đồi . B. Nằm ở trước sụn giáp của thanh quản . C . Nằm sau thanh quản . D. Nằm sau vùng đồi . Câu 7 . Insulin có tác dung : B. Làm giảm đường huyết khi đường huyết tăng . A. Làm tăng đường huyết . C . Làm tăng lượng canxi . D. Làm giảm lượng canxi . Câu 8. Nguyên nhân gây hội chứng AIDS là : A. Do vi rút HIV sống kí sinh trong cơ thể người B. Do quan hệ tình dục bừa bãi . C. Do tiêm chích ma túy . D. Do song cầu khuẩn kí sinh trong cơ thể người . Câu 9. Điền các chú thích của hình cấu tạo cầu mắt người bên dưới . ( 1 điểm ) 1:………………………………… 2:………………………………… 4

Hình: Cấu tạo cầu mắt người GV: Nguyễn Thanh Loan

3:………………………………… 4:………………………………… …………………………

Giáo án Sinh Học 8

Trang 103


Trường THCS Đại Hùng

Năm học 2020 - 2021

B. TỰ LUẬN: (7 điểm)

Câu 1. (2 điểm ) Trình bày chức năng của da ? Câu 2 . (2 điểm ) Trình bày cấu tạo và chức năng cơ bản của não trung gian và tiểu não ? Câu 3 . (2 điểm ) a. Trình bày cấu tạo và chức năng của tuyến yên? b. Hãy cho biết tên viết tắt của các hooc môn sau: Kích tố nang trứng, kích tố thể vàng, kích tố vỏ tuyến trên thận, kích tố tuyến giáp Câu 4. (1 điểm )Hãy giải thích Trạng Quỳnh đã thành lập phản xạ gì để biến con mèo của vua thành con mèo của mình, trong câu chuyện Con mèo của Trạng Quỳnh ? 3. ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM A. TRẮC NGHIỆM: (3 điểm) Mỗi câu đúng 0,25đ.

Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 Đáp án A D A B B A B A Câu 9 . 1. Cầu mắt 2. Dây thần kinh thị giác . 3 . Cơ vận động mắt . 4. Lỗ đồng tử . B. TỰ LUẬN: (7 điểm) Câu 1: Chức năng của da : (2 điểm) + Bảo vệ cơ thể : - Chống các yếu tố gây hại của môi trường như : Sư va đập ,sự xâm nhập của vi khuẩn, chống thấm thoát nước, chất nhờn do tuyến nhờn tiết ra diệt khuẩn . - Sắc tố da chống tác hại của tia tử ngoại . + Điều hòa thân nhiệt : - Nhờ sự co dãn của mao mạch dưới da, tuyến mồ hôi, cơ co chân lông, lớp mỡ dưới da chống mất nhiệt . - Nhận kích thích của môi trường ngoài, nhờ các cơ quan thụ cảm . - Tham gia hoạt động bài tiết ,tuyến mồ hôi .Da còn là sản phẩm tạo nên vẽ đẹp con người Câu 2 * Não trung gian : (2điểm) Cấu tạo - Não trung gian gồm đồi thị và vùng dưới đồi thị: + Chất trắng (ngoài) chuyển tiếp các đường dẫn truyền từ dưới lên não. + Chất xám (trong): là các nhân xám điều khiển quá trình trao đổi chất và điều hoà thân nhiệt. Chức năng: điều khiển quá trình trao đổi chất và điều hòa thân nhiệt . * Tiểu não: Tiểu não nằm sau trụ não, dưới bán cầu não. - Cấu tạo: + Chất xám ở ngoài làm thành vỏ tiểu não. + Chất trắng ở trong là các đường dẫn truyền nối 2 vỏ tiểu não với các nhân và các phần khác của hệ thần kinh. - Chức năng: điều hoà, phối hợp các cử động phức tạp và giữ thăng bằng cho cơ thể. - Tuyến yên nhỏ bằng hạt đậu, nằm ở nền sọ, có liên quan tới vùng dưới đồi. Câu 3 - Gồm 3 thuỳ: truỳ trước, thuỳ giữa, thuỳ sau. (2điểm) - Chức năng: + Thuỳ trước: tiết hoocmon kích thích hoạt động của nhiều tuyến nội tiết

GV: Nguyễn Thanh Loan

Giáo án Sinh Học 8

0.25 đ 0.5 đ 0.25 đ 0.25 đ 0.25 đ 0.25 đ 0.25 đ

0.25 đ 0.25 đ 0.25 đ 0.25 đ 0.25 đ 0.25 đ 0.25 đ 0.25 đ 0.25 đ 0.25 đ 0. 25đ

Trang 104


Trường THCS Đại Hùng

Năm học 2020 - 2021

khác, ảnh hưởng đến sự tăng trưởng, sự trao đổi glucozơ, chất khoáng. + Thuỳ sau: tiết hoocmon điều hoà trao đổi nước, sự co thắt các cơ trơn (ở tử 0. 25đ cung). + Thuỳ giữa; chỉ phát triển ở trẻ nhỏ, có tác dụng đối với sự phân bố sắc tố 0. 25đ da. - Hoạt động của tuyến yên chịu sự điều khiển trực tiếp hoặc gián tiếp 0. 25đ của hệ thần kinh. 0. 25đ - Kích tố nang trứng (FSH), kích tố thể vàng (LH) 0. 25đ - Kích tố vỏ tuyến trên thận (ACTH), kích tố tuyến giáp (TSH) Câu 4 Trạng Quỳnh đã thành lập phản xạ có điều kiện đối với con mèo của (1điểm) vua bằng cách dọn 2 đĩa cơm cho mèo ăn ,1đĩa cơm với thịt và 1đĩa 0.25 đ

cơm với xương . - Mèo đến ăn đĩa cơm thịt bị đánh, đến ăn đĩa cơm xương được vuốt ve 0.25 đ - Sau nhiều lần như thế thành thói quen , mèo chỉ ăn cơm với đĩa có 0.25 đ xương . 0.25 đ - Trạng Quỳnh đã thành lập cho mèo phản xạ có điều kiện IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 1. Kiểm tra sĩ số: (1 phút) 2. Kiểm tra dụng cụ của HS chuẩn bị cho giờ kiểm tra: (1 phút) 3. Phát đề kiểm tra cho HS: 40 phút 4. Củng cố (2 phút) GV: Thu bài . 5. Hướng dẫn học nhà (1 phút): Về nhà học trước bài 18 V. ĐÁNH GIÁ NHẬN XÉT SAU KHI CHẤM BÀI KIỂM TRA: KẾT QUẢ Tổng Số TL TL Kém Yếu TB Khá Giỏi Lớp số bài < > 0-<3.5 3.5-<5 5-<6.5 6.5-<8 8-10 HS KT TB TB SL % SL % SL % SL % SL %

GV: Nguyễn Thanh Loan

Giáo án Sinh Học 8

Ghi TL % chú K,G

Trang 105


Trường THCS Đại Hùng

Năm học 2020 - 2021

Ngày soạn:4/5/2017 Ngày dạy: Tuần 37+ 38 Ôn tập I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: - Phân tích được ý nghĩa của cuộc vận động sinh đẻ có kế hoạch trong kế hoạch hoá gia đình. - Hiểu rõ những nguy cơ khi có thai ở tuổi vị thành niên . - Giải thích được cơ sở của các biện pháp tránh thai, từ đó xác định được các nguyên tắc cần tuân thủ để có thể tránh thai . 2. Kĩ năng: Phát triển kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tế, thu thập thông tin và tìm kiến thức 3. Thái độ: Giáo dục ý thức tự bảo vệ mình, tránh mang thai ở tuổi vị thành niên 4. Năng lực cần hình thành và phát triển: + Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp, hợp tác, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, sử dụng ngôn ngữ, tính toán + Năng lực riêng: Kiến thức sinh học, nghiên cứu khoa học, năng lực thực hiện rtong phòng thí nghiệm II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Giáo viên: Thông tin về hiện tượng mang thai, nạo phá thai ở tuổi vị thành niên, tác hại mang thai sớm . Một số dụng cụ tránh thai như : Bao cao su, vòng tránh thai, thuốc tránh thai 2. Học sinh: Đọc trước bài mới III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số (1 phút) 2. Kiểm tra bài cũ: Không 3. Bài mới: (39 phút) TIẾT 1 Giáo viên tổ chức trò chơi tìm hiểu sức khỏe sinh sản vị thành niên GV giới thiệu cuộc thi gồm 4 phần: Khán giả cùng tham gia Phần 4: về đích PHẦN I: CHÀO HỎI - Mỗi đội chơi thể hiện màn chào hỏi của đội mình bằng hình thức sân khấu hóa thông qua một tiểu phẩm, thơ, ca, … - Thời gian tối đa cho mỗi đội là 10 phút để thực hiện phần thi này. Quá thời gian quy định sẽ bị trừ điểm. - BGK sẽ nhận xét và cho điểm theo thang điểm 10. - Dẫn chương trình gọi lần lượt ba đội thi trình bày phần chào hỏi của mình. Sau đó GV bộ môn (giám khảo) chấm điểm PHẦN 2: KHỞI ĐỘNG - Mỗi đội sẽ lựa chọn 01 gói câu hỏi (gồm 10 câu hỏi trắc nghiệm), và trả lời nhanh trong thời gian 03 phút. - Mỗi câu trả lời đúng sẽ nhận được 05 điểm. - Số điểm tối đa của mỗi đội đạt được trong phần thi này là 50 điểm. Gói câu hỏi số 1:

GV: Nguyễn Thanh Loan

Giáo án Sinh Học 8

Trang 106


Trường THCS Đại Hùng

Năm học 2020 - 2021

Câu 1. Trong những dấu hiệu sau đây, dấu hiệu nào thể hiện bạn gái đã bước vào tuổi dậy thì chính thức: A. Lớn nhanh, mặt nổi mụn. B. Bắt đầu có kinh nguyệt. C. Ngực phát triển, hông nở rộng, eo thu hẹp. D. Bắt đầu rụng trứng. Câu 2. Đặc điểm nào trong những đặc điểm sau đây là biểu hiện của một tình bạn tốt: A. Biết bao che khuyết điểm cho nhau. B. Chân thành, tin cậy và có trách nhiệm với nhau. C. Kết thành bè phái để làm bất cứ gì theo ý thức. D. Tụ tập những người có cùng những vấn đề khiếm khuyết để cảm thông với nhau. Câu 3. Vì sao không nên kết hôn và sinh con ở tuổi vị thành niên? A. Vì còn ít tuổi. B. Vì cơ thể chưa phát triển đủ độ thuần thục về sinh dục. C. Vì chưa được chuẩn bị về tâm lý và các điều kiện. D. Vì tất cả những lý do trên. Câu 4. Sự thụ tinh xảy ra ở đâu? A. Tử cung. B. Âm đạo. C. 1/3 phía trên ống dẫn trứng. D. Ở bất cứ điểm nào trên đường ống dẫn trứng. Câu 5. Để bảo vệ sức khỏe sinh sản, học sinh nam cần vệ sinh thân thể như thế nào khi đến tuổi dậy thì? A. Không mặc quần áo lót quá chật và thay quần áo lót hàng ngày, không kích thích quá mạnh vào bộ phận sinh dục. B. Không chơi môn thể thao có cường độ hoạt động mạnh. C. Không nên làm những công việc nặng. Câu 6. Cơ chế phát động tuổi dậy thì ở nữ giới là do sự thay đổi nồng độ của hormon nào? A. Estrogene. B. Androgene. Câu 7. Những vấn đề nào sau đây bạn gái có thể gặp phải? A. Đau bụng khi hành kinh. B. Rối loạn kinh nguyệt, thay đổi chu kỳ. C. Viêm nhiễm vùng kín. D. Tất cả những vấn đề trên. Câu 8. Dưới góc độ sinh lý học, tuổi dậy thì là: A. thời kỳ trưởng thành sinh dục. B. là một giai đoạn trong đời của con người. C. một giai đoạn khó phân biệt được trong đời cá thể. D. Là thời kỳ trưởng thành nhất của con nguời. Câu 9. Ở tuổi VTN các em thường hay bướng bỉnh không nghe lời và thường xảy ra xung đột giữa VTN với cha mẹ, nguyên nhân do đâu? A. Các em mải mê các trò chơi như game online, thể thao.... B. Cha mẹ buộc các em học quá nhiều khiến các em chịu nhiều sức ép. C. VTN muốn khẳng định mình là người lớn, trong khi cha mẹ vẫn xem các em là trẻ con. D. Sức ép từ bài vở ở trường lớp quá nhiều khiền các em thường hay cáu gắt , bực bội.

GV: Nguyễn Thanh Loan

Giáo án Sinh Học 8

Trang 107


Trường THCS Đại Hùng

Năm học 2020 - 2021

Câu 10. Cấu tạo cơ quan sinh dục nam gồm: A. Hai tinh hoàn và dương vật. B. Bìu và dương vật. C. Hai tinh hoàn, ống dẫn tinh, bìu, dương vật và các tuyến phụ sinh dục. Gói câu hỏi số 2: Câu 1. Não bộ và hệ thần kinh của con người phát triển mạnh vào: A. Thời kỳ trẻ em từ 1 – 3 tuổi. B. Thời kỳ thiếu niên. C. Thời kỳ thai nhi. Câu 2. Hormon sinh dục nữ là: A. Testosteron. B. Ostrogen và progesteron. C. Cả A và B. Câu 3. Hiện tượng kinh nguyệt thường kéo dài mấy ngày? A. 1-2 ngày. B. 3-5 ngày. C. 5-7 ngày. Câu 4. HIV/AIDS lây truyền qua những đường nào? A. Qua quan hệ tình dục, qua đường máu và từ mẹ sang con. B. Qua ăn uống chung, bắt tay, ôm hôn và dùng chung đồ với người bị bệnh. C. Qua muỗi, rệp và các côn trùng cắn. D. Tất cả các phương án trên. Câu 5. Trong giai đoạn dậy thì, ở học sinh nữ xảy ra những biến đổi thể chất như thế nào? A. Tuyến vú phát triển, xương hông rộng ra, thanh quản mở rộng vỡ tiếng. B. Nổi mụn trứng cá, xương hông rộng ra, cơ ngực vai đùi phát triển. C. Tuyến vú phát triển, xương hông rộng ra, tử cung lớn và dầy hơn. D. Tử cung lớn và dầy hơn, nổi mụn trứng cá, xuất hiện ria mép. Câu 6. Tình yêu là gì? A. Sự hấp dẫn giới tính. B. Sự mong muốn chinh phục. C. Quan hệ tình dục. D. Tình cảm đặc biệt, sự rung động, hòa hợp của hai trái tim. Câu 7. Cấu tạo cơ quan sinh dục nữ gồm: A. Tử cung, âm đạo. B. Tử cung, ống dẫn trứng. C. Buồng trứng, trứng, ống dẫn trứng, tử cung, âm đạo và các tuyến phụ sinh dục. Câu 8. Tinh trùng mang NST giới tính X có đặc điểm: A. Nhỏ, nhẹ, sức chịu đựng kém, dễ chết. B. Kích thước lớn hơn, có sức sống cao. C. Có cấu tạo phức tạp. D. Cả A và C. Câu 9. HIV tấn công vào loại tế bào nào trong cơ thể? A. Tế bào biểu bì. B. Tế bào hồng cầu. C. Tế bào tiểu cầu. D. Tế bào Limpho T.

GV: Nguyễn Thanh Loan

Giáo án Sinh Học 8

Trang 108


Trường THCS Đại Hùng

Năm học 2020 - 2021

Câu 10. Phải làm gì khi tuổi dậy thì xuất hiện nhiều trứng cá? A. Nặn bóp gây xây xát da. B. Trước khi nặn bóp phải rửa tay sạch. C. Giữ gìn da sạch sẽ (rửa mặt 2-3 lần/ngày), và cọ sạch mặt cho trứng cá bung ra. Gói câu hỏi số 3: Câu 1. Hormon sinh dục nam là: A. Testosteron. B. Ostrogen và progesteron. C. Cả A và B. Câu 2. Phụ nữ nên có con ở tuổi nào là thích hợp nhất? A. 18 tuổi. B. Từ 22 – 35 tuổi. C. Từ 35 tuổi trở lên. Câu 3. Trong những dấu hiệu sau đây, dấu hiệu nào thể hiện bạn trai đã bước vào tuổi dậy thì chính thức? A. Lớn nhanh, cơ bắp phát triển. B. Ria mép phát triển. C. Vỡ giọng. D. Xuất hiện “giấc mơ ướt” (xuất tinh lần đầu). Câu 4. Các bệnh nào lây truyền qua đường tình dục? A. Sốt virut, sốt xuất huyết. B. Bệnh lậu, giang mai, HIV/AIDS, viêm gan B. C. Bệnh lao. Câu 5. Tinh trùng mang NST giới tính Y có đặc điểm? A. Nhỏ, nhẹ, sức chịu đựng kém, dễ chết. B. Có cấu tạo phức tạp. C. Có kích thước lớn hơn, có sức sống cao. D. Cả A và B. Câu 6. rong giai đoạn dậy thì, ở các bạn nam xảy ra những biến đổi thể chất như thế nào? A. Xuất hiện ria mép, vỡ tiếng, cơ bắp và chiều cao phát triển mạnh, nổi mụn trứng cá. B. Xuất hiện ria mép, xương hông rộng ra, cơ bắp ở ngực, vai, đùi phát triển mạnh. C. Cơ bắp ở ngực, vai, đùi phát triển mạnh, tử cung lớn và dầy hơn, thanh quản mở rộng. D. Thanh quản mở rộng vỡ tiếng, cơ bắp và chiều cao phát triển mạnh, tuyến vú phát triển. Câu 7. Giai đoạn dậy thì thường bắt đầu từ: A. 11- 13 tuổi ở nữ và 13- 15 tuổi ở nam. B. 15- 17 tuổi ở nữ và 13- 15 tuổi ở nam. C. 11- 13 tuổi ở nữ và 15- 17 tuổi ở nam. D. 13- 15 tuổi ở nữ và 15- 17 tuổi ở nam. Câu 8. Ở tuổi các em, phương pháp phòng tránh thai nào hiệu quả nhất: A. Dùng thuốc tránh thai hàng ngày theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ. B. Dùng bao cao su. C. Không quan hệ tình dục. Câu 9. Những nguyên nhân nào dẫn đến tình trạng gia tăng bạo lực học đường với học sinh nữ hiện nay? A. Hai bạn nữ cùng có cảm tình với một bạn nam. B. Một bạn nữ không có bạn nam nào thích. C. Do ảnh hưởng của những luồng thông tin xấu, và chưa làm chủ được bản thân. Câu 10. Theo bạn những dấu hiệu nào sau đây cho biết có thể bạn đã bị viêm nhiễm vùng kín và cần đi khám? A. Ngứa, có thể đau rát bộ phận sinh dục.

GV: Nguyễn Thanh Loan

Giáo án Sinh Học 8

Trang 109


Trường THCS Đại Hùng

Năm học 2020 - 2021

B. Ra nhiều dịch tiết âm đạo bất thường (khí hư). C. Có mùi hôi. D. Tất cả các dấu hiệu trên. TIẾT 2 PHẦN 3: TĂNG TỐC - Có 10 câu hỏi, các đội suy nghĩ chọn phương án trả lời và giải thích trong 30 giây. - Các đội phất cờ giành quyền trả lời sau khi nghe tín hiệu là “30 giây bắt đầu”. Nếu phất cờ trước tín hiệu của người dẫn chương trình thì mất quyền trả lời. - Nếu đội phất cờ trả lời sai, đội còn lại được quyền phất cờ trả lời tiếp. - Mỗi câu trả lời đúng sẽ được 5 điểm, trả lời sai bị trừ 5 điểm. Câu 1: Sức khỏe sinh sản là: a. Một trạng thái hoàn hảo về thể chất, tinh thần, và xã hội. B. Hoạt động giới tính thỏa mãn, an toàn, có khả năng sinh sản và quyết định số con và thời gian sinh con. C. Quyền được hưởng thông tin và các dịch vụ kế hoạch hóa gia đình an toàn, hiệu quả của phụ nữ và nam giới. D. Tất cả cá yếu tố trên. Câu 2: Khi bàn về vấn đề giới tính và sức khỏe sinh sản, bản thân em có thái độ như thế nào? A. Ngại, xấu hổ vì đó là vấn đề tế nhị khó nói B. Cố gắng ngồi nghe cho xong, không tham gia ý kiến. C. Chú ý lắng nghe, tiếp thu kiến thức và mạnh dạn trao đổi với mọi người, vì vấn đề đó rất cần thiết cho mỗi người, đặc biệt ở lứa tuổi vị thành niên. Câu 3: Trong số nhưng điều được nêu ra dưới đây, điều gì đúng khi nói về phá thai? A. Phá thai là một cách tránh thai có hiệu quả. B. Phá thai ở tuổi VTN chỉ một lần thì không ảnh hưởng gì đến sức khỏe và việc sinh con sau này. C. Phá thai rất có hại đối với sức khỏe, đe dọa tính mạng và khả năng sinh con sau này, có thể dẫn tới vô sinh. D. Phá thai sớm ngay ở những tuần đầu hoặc tháng đầu thì không ảnh hưởng gì đến sức khỏe và việc sinh con sau này Câu 4: Đâu là lý do không nên quan hệ tình dục ở tuổi vị thành niên? A. Tuổi học đường là mùa xuân đầu tiên trong cuộc đời, vì vậy thanh niên chúng ta nên tập trung vào học tập và phấn đấu cho một tương lai tươi sáng. B. B. Tình bạn, tình yêu là những rung động đầu đời rất đẹp và không thể thiếu trong cuộc đời mỗi con người, song hãy làm sao đừng để chúng ta hối tiếc và ân hận. C. C. Không quan hệ tình dục sớm là cách tốt nhất để thanh niên chúng ta tự tránh mình và bạn mình khỏi những nguy cơ rắc rối không đáng có về sức khỏe và tâm lý. D. Tất cả các đáp án trên Câu 5: Thái độ của em đối với người mắc bệnh lây truyền qua đường tình dục? Câu 6: Một bạn gái sau khi đã trót lỡ có quan hệ tình dục lần đầu tiên, hiện đang rất lo lắng. Theo các bạn, những nguy cơ nào có thể xẩy ra đối với bạn gái ấy? Câu 7: Có phải chỉ phụ nữ có quan hệ tình dục mới có nguy cơ mắc bệnh viêm nhiễm phụ khoa? Câu 8: Để đảm bảo sức khỏe sinh sản thì các bạn nữ trong những ngày có kinh nguyệt cần chú ý những gì? Câu 9: Trong tình bạn khác giới, bạn nên có hành vi cư xử như thế nào?

GV: Nguyễn Thanh Loan

Giáo án Sinh Học 8

Trang 110


Trường THCS Đại Hùng

Năm học 2020 - 2021

Câu 10: Đối với học sinh ở trọ cần chú ý điều gì trong sinh hoạt và giao tiếp để đảm bảo tốt sức khỏe về tinh thần và thể chất? KHÁN GIẢ CÙNG THAM GIA BTC sẽ đưa ra các câu hỏi theo chủ đề về tìm hiểu sức khỏe sinh sản vị thành niên, giáo dục giới tính, … khán giả tham gia trả lời. Trả lời đúng sẽ được nhận một phần quà từ BTC. Câu 01: Trong các quan niệm sau đây, quan niệm nào đúng đắn khi nói về tình bạn khác giới? Câu 02: Theo em để tránh thai thì có những biện pháp tránh thai nào? Câu 03: Nạo, phá thai ở các cơ sở bất hợp pháp có thể có những nguy cơ nào? Câu 04: Hôm nay, bạn là người tham dự Hội thi “Tìm hiểu sức khỏe sinh sản vị thành niên” do nhà trường tổ chức. Về nhà bố mẹ bạn biết được và nói rằng “Con còn nhỏ, sao không tập trung vào học tập lại quan tâm đến những chuyện vớ vẩn của người lớn. Nhà trường cứ vẽ đường cho hươu chạy”. Khi ấy, bạn sẽ nói gì với bố mẹ? PHẦN IV VỀ ĐÍCH - Phần thi này gồm 3 tình huống dành cho 3 đội chơi. - Nội dung tình huống về các vấn đề của tuổi học sinh, giáo dục giới tính, tình bạn, tình yêu … - Thời gian suy nghĩ và giải quyết tình huống là 03 phút. - Cuối phần thi BGK nhận xét và cho điểm theo thang điểm 10. 4. Củng cố (4 phút) 1 . Nêu rõ những ảnh hưởng của có thai sớm , ngoài ý muốn ở tuổi vị thành niên . Phải làm gì để điều đó không xảy ra ? 2 . Cho học sinh hoàn thành bảng 63 : Các phương tiện sử dụng để tránh thai 5. Hướng dẫn học ở nhà (1 phút) Học bài và trả lời câu hỏi SGK Đọc mục : “ Em có biết ?“,Tìm hiểu về các bệnh lây qua đường tình dục

GV: Nguyễn Thanh Loan

Giáo án Sinh Học 8

Trang 111


Turn static files into dynamic content formats.

Create a flipbook
GIÁO ÁN SINH HỌC 8 (CẢ NĂM) CÓ CHỦ ĐỀ PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC THEO 5 HOẠT ĐỘNG (CV 3280) CÓ CỘT PTNL by Dạy Kèm Quy Nhơn Official - Issuu