GIÁO ÁN SINH HỌC THEO PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC
vectorstock.com/10212094
Ths Nguyễn Thanh Tú eBook Collection DẠY KÈM QUY NHƠN LESSON PLAN PHÁT TRIỂN NỘI DUNG
Giáo án sinh học 7 soạn theo định hướng phát triển năng lực (5 hoạt động) 3 cột (Hoạt động của GV/Hoạt động của HS/Nội dung) (2019-2020) WORD VERSION | 2021 EDITION ORDER NOW / CHUYỂN GIAO QUA EMAIL TAILIEUCHUANTHAMKHAO@GMAIL.COM
Tài liệu chuẩn tham khảo Phát triển kênh bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đơn vị tài trợ / phát hành / chia sẻ học thuật : Nguyen Thanh Tu Group Hỗ trợ trực tuyến Fb www.facebook.com/DayKemQuyNhon Mobi/Zalo 0905779594
Tiết 1
Bài 1. THẾ GIỚI ĐỘNG VẬT ĐA DẠNG VÀ PHONG PHÚ I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: - HS hiểu được thế giới động vật đa dạng và phong phú. - HS thấy được nước ta được thiên ưu đãi nên có 1 thế giới động vật đa dạng và phong phú như thế nào. 2. Kỹ năng: - Rèn kỹ năng quan sát, so sánh. - Kỹ năng hoạt động nhóm. 3. Thái độ: - Giáo dục ý thức học tập yêu thích bộ môn. 4. Định hướng hình thành năng lực: - Năng lực tự học, sáng tạo, giải quyết vấn đề, hợp tác, giao tiếp, quản lí thời gian. II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC 1. Giáo viên: - Giáo án, SGK, Tranh vẽ như SGK, tiêu bản mẫu vật, tranh ảnh. 2. Học sinh - Vở ghi, SGK, Nêu và giải quyết vấn đề kết hợp hình vẽ và làm việc với SGK. III. KĨ THUẬT VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC 1. Kĩ thuật: - Kĩ thuật giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi, động não. 2. Phương pháp: - Dạy học vấn đáp – tìm tòi, trình bày 1 phút. IV. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Kiểm tra bài cũ: ( Không) 2. Bài mới: HOẠT ĐỘNG GV HOẠT ĐỘNG HS NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5’) Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu trong bài học hôm nay ở chương trình sinh học lớp 6 chúng ta đã nghiên cứu về thế giới thực vật, chương trình sinh học 7 sẽ mang đến cho các em chìa khoá mở cánh cửa bước vào thế giới động vật , các em sẽ được tìm hiểu , khám phá thế giới động vật đa dạng phong phú, từ đơn giản đến phức tạp, từ động vật có kích thước hiển vi đến kích thước khổng lồ.Vậy sự đa dạng đó thể hiện như thế nào ta Đặt vấn đề vào bài mới hôm nay. HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức Trang 1
Mục tiêu: nước ta được thiên ưu đãi nên có 1 thế giới động vật đa dạng và phong phú như thế nào.Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. 1:Tìm hiểu sự đa dạng loài và sự phong phú về số lượng cá thể. (19’) - GV yêu cầu HS nghiên cứu - Cá nhân đọc thông tin 1. Sự đa dạng loài và sự thông tin SGK, quan sát SGK, quan sát H1.1- phong phú về số lượng H1.1- 2 SGK tr.5,6 và trả lời 2SGK. Trả lời câu hỏi. cá thể. câu hỏi: - Yêu cầu nêu được. + Số lượng loài. ? Sự phong phú về loài được + Kích thước khác nhau. thể hiện như thế nào? - GV yêu cầu HS trả lời câu - HS trả lời. hỏi. - HS thảo luận nhóm ? Hãy kể tên loài động trong: thống nhất câu trả lời. + Một mẻ kéo lưới ở biển. - Yêu cầu nêu được + Tát 1 ao cá + Dù ở biển, hồ hay ao + Đánh bắt ở hồ. cá đều có nhiều loại động + Chặn dòng nước suối vật khác nhau sinh sống. ngâm? + Ban đêm mùa hè * Kết luận ? Ban đêm mùa hè ở trên thường có 1 số loài động - Thế giới động vật rất cánh đồng có những loài vật như: Cóc, ếch, dế đa dạng về loài và phong động vật nào phát ra tiếng mèn, phát ra tiếng kêu. phú về số lượng cá thể - Đại diện nhóm trình bày trong loài. kêu? - GV nhận xét, chuẩn kiến - Nhóm khác NX, bổ thức . sung. - Em có nhận xét gì về số lượng cá thể trong bày ong, đàn bướm, đàn kiến? - GV yêu cầu HS tự rút ra kết luận về sự đa dạng của động vật. 2: Tìm hiểu sự đa dạng về môi trường sống. (19’) - GV yêu cầu HS quan sát - HS tự nghiên cứu hoàn 2. Sự đa dạng về môi hình 1.4, hoàn thành bài tập. thành bài tập. trường sống. Điền chú thích. - GV cho HS chữa nhanh bài - HS vận dụng kiến thức tập . đã có, trao đổi nhóm - GV cho HS thảo luận rồi thống nhất câu trả lời. trả lời. - Yêu cầu nêu được: + Chim cánh cụt có bộ ? Đặc điểm gì giúp chim lông dày xốp lớp mỡ cánh cụt thích nghi với khí dưới da dày: Giữ nhiệt Trang 2
hậu giá lạnh ở vùng cực? ? Nguyên nhân nào khiến ĐV ở nhiệt đới đa dạng và phong phú hơn vùng ôn đới nam cực? + ĐV nước ta có đa dạng và phong phú không, tại sao?
+ Khí hậu nhiệt đới nóng ẩm thực vật phong phú, phát triển quanh năm, thức ăn nhiều, nhiệt độ * Kết luận. phù hợp. - Động vật có ở khắp nơi + Nước ta ĐV phong phú do chúng thích nghi với vì nằm trong vùng khí mọi môi trường sống. hậu nhiệt đới. - HS có thể nêu thêm ? Lấy ví dụ chứng minh sự một số loài khác ở các phong phú về môi trường môi trường như: Gấu sống của động vật trắng Bắc cực, … HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Thế giới động vật đa dạng phong phú như thế nào ? Qua vài tỉ năm tiến hoá, thế giới động vật tiến hoá theo hướng đa dạng về loài và phong phú về số lượng cá thể, thể hiện : - Đa dạng về loài: + Từ nhiều loài có kích thước nhỏ như trùng biến hình đến loài có kích thước lớn như cá voi. + Chỉ một giọt nước biển thôi cũng có nhiều đại diện của các loài khác nhau (hình 1.3 SGK). + Chỉ quây một mẻ lưới, tát một cái ao, lập tức được vô số các loài khác nhau. Đã có khoảng 1,5 triệu loài được phát hiện. - Phong phú về số lượng cá thể: Một số loài có số lượng cá thể rất lớn, cá biệt, có loài có số lượng lên đến hàng vạn, hàng triệu cá thể như : các đàn cá biển, tổ kiến, đàn chim di cư, chim hồng hạc... HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. 1. Chuyển giao nhiệm vụ 1. Thực hiện nhiệm vụ học học tập tập GV chia lớp thành nhiều HS xem lại kiến thức đã nhóm học, thảo luận để trả lời các ( mỗi nhóm gồm các HS câu hỏi. Thế giới động vật đa trong 1 bàn) và giao các dạng và phong phú vì: nhiệm vụ: thảo luận trả lời - Chúng đã có quá trình Trang 3
các câu hỏi sau và ghi chép lại câu trả lời vào vở bài tập Giải thích tại sao thê giói động vật đa dạng và phong phú. 2. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập: - GV gọi đại diện của mỗi nhóm trình bày nội dung đã thảo luận. -HS GV chỉbổđịnh ngẫu nhiên khác sung.
tiến hoá vài tỉ năm : Tuy nhiều loài động vật đã mất đi, nhưng nhiều loài mới đã sinh ra và ngày càng đông đảo. - Chúng đã thích nghi 2. Báo cáo kết quả hoạt với các điều kiện tự động và thảo luận nhiên khác nhau của Trái Đất như : Từ ở - HS trả lời. nước đến ở cạn, từ vùng cực lạnh giá đến vùng nhiệt đới nóng nực, từ đáy - HS nộp vở bài tập. Khắpbiển nơiđến đềuđỉnh có núi... động
- GV kiểm tra sản phẩm - HS tự ghi nhớ nội dung trả vật sinh sống. thu ở vở bài tập. lời đã hoàn thiện. - GV phân tích báo cáo kết quả của HS theo hướng dẫn dắt đến câu trả lời hoàn thiện. HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Đặc điểm giúp chim cánh cụt thích nghi được với khí hậu giá lạnh ở vùng cực: Trả lời: - Chim cánh cụt có một bộ lông không thấm nước và một lớp mỡ dày nên thích nghi được với khí hậu giá lạnh ở vùng cực. Hãy kể tên những động vật thường gặp ở địa phương em? Chúng có đa dạng, phong phú không? Trả lời: - Những động vật thường gặp ở địa phương em: trâu, bò, lợn, cá chép, cá rô, ếch,… - Chúng rất đa dạng và phong phú. 4. Hướng dẫn về nhà: - Về nhà soạn bài . - Đọc trước thông tin trong bài 2. * Rút kinh nghiệm: ........................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... Trang 4
Bài 2.
PHÂN BIỆT ĐỘNG VẬT VỚI THỰC VẬT ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA ĐỘNG VẬT.
I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức - HS phân biệt động vật với thực vật giống nhau và khác nhau như thế nào? Nêu được các đặc điểm của động vật để nhận biết chúng trong thiên nhiên. - HS phân biệt được Động vật có xương sống và Động vật không xương sống. Vai trò của chúng trong thiên nhiên và trong đời sống con người. 2. Kỹ năng. - Rèn kỹ năng quan sát, so sánh, hoạt động nhóm. 3.Thái độ. - Giáo dục ý thức yêu thích môn học 4. Định hướng hình thành năng lực: - Năng lực tự học, sáng tạo, giải quyết vấn đề, hợp tác, giao tiếp, quản lí thời gian. II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC 1. Giáo viên: - Giáo án, SGK, Mô hình TB thực vật và động vật. 2. Học sinh: - Vở ghi, SGK, Chuẩn bị bài cũ và bài mới tốt. III. KĨ THUẬT VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC 1. Kĩ thuật: - Kĩ thuật chia nhóm, giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi, động não, trình bày 1 phút. 2. Phương pháp: - Dạy học nhóm, vấn đáp – tìm tòi, trình bày 1 phút. IV. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1 Kiểm tra bài cũ: (5’) - ĐV đa dạng và phong phú như thế nào? 2. Bài mới: HOẠT ĐỘNG GV HOẠT ĐỘNG HS NỘI DUNG
Trang 5
HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5’) Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu trong bài học hôm nay Động vật và thực vật đều xuất hiện rất sớm trên hành tinh chúng ta, chúng xuất phát từ nguồn gốc chung nhưng trong quá trình tiến hoá đã hình thành nên hai nhóm sinh vật khác nhau. Vậy giữa chúng có những đặc điểm gì giống và khác nhau? Làm thế nào để phân biệt chúng? HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức Mục tiêu: động vật với thực vật giống nhau và khác nhau như thế nào? Nêu được các đặc điểm của động vật để nhận biết chúng trong thiên nhiên. - Động vật có xương sống và Động vật không xương sống. Vai trò của chúng trong thiên nhiên và trong đời sống con người. .Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. 1: Đặc điểm chung của động vật. (10’) - GV yêu cầu HS quan sát - Cá nhân quan sát hình H2.1 hoàn thành bảng 1 vẽ đọc chú thích và ghi SGK tr.9 nhớ kiến thức . - GV kẻ bảng 1 lên bảng để - HS trao đổi trong nhóm HS chữa bài. tìm câu trả lời. - GV ghi ý kiến của các - Đại các nhóm lên bảng nhóm vào cạnh bảng. ghi kết quả nhóm. - GV nhận xét và thông báo - Các nhóm khác theo kết quả đúng. dõi bổ sung. -thảo GVluận yêu: cầu HS tiếp tục - HS theo dõi và tự sửa.
I. Đặc điểm chung của động vật. * Đặc điểm giống nhau giữa động vật và thực vật - Đặc điểm giống nhau: Cấu tạo từ tế bào. - Đặc điểm khác nhau: Di chuyển, hệ thành thần kinh và giác quan, xenlulô
? ĐV giống TV ở điểm nào? - Các nhóm dựa vào kết của tế bào, chất hữu cơ ? ĐV khác TV ở điểm nào? quả của bảng 1 thảo luận nuôi cơ thể. - GV nhận xét, bổ sung. tìm câu trả lời. 2: Sơ lược phân chia giới động vật. (14’) II. Sơ lược phân chia - GV giới thiệu giới động vật - HS nghe và ghi nhớ giới động vật. được chia thành 20 ngành thể kiến thức . * Kết luận. - Có 8 ngành động vật hiện ở hình 2.2 SGK . Chương + ĐV không xương sống trình sinh học 7 chỉ học 8 :7 ngành. ngành cơ bản. Trang 6
+ ĐV có xương sống: 1 ngành. 3: Tìm hiểu vai trò của động vật. (10’) - GV yêu cầu HS hoàn thành - Các nhóm trao đổi III. Vai trò của động bảng 2. Động vật với đời sống hoàn thành bảng 2. vật. con người. - GV kẻ sẵn bảng 2 để HS - Đại diên nhóm lên ghi chữa bài. kết quả và nhóm khác - GV nhận xét và bổ sung. bổ sung. - GV nêu câu hỏi: - HS hoạt động độc lập. * Kết luận. ? ĐV có vai trò gì trong đời - Yêu cầu nêu được: - Động vật mang lại lợi sống con người? + Có lợi nhiều mặt. ích nhiều mặt cho con + Tác hại đối với người. người tuy nhiên một số - GV yêu cầu HS đọc kết luận - HS đọc kết luận SGK loài có hại. SGK. * Ghi nhớ SGK. HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. So sánh động vật với thực vật
- Giống nhau: + Đều có cấu tạo tế bào + Đều có khả năng lớn lên và sinh sản - Khác nhau: + Về cấu tạo thành tế bào Thành tế bào thực vật có xenlulôzơ, còn tế bào động vật không có + Về phương thức dinh dưỡng Thực vật là những sinh vật tự dưỡng, có khả năng tự tổng hợp chất hữu cơ cho cơ Trang 7
thể. Động vật là sinh vật dị dưỡng, không có khả năng tổng hợp chất hữu cơ mà sử dụng chất hữu cơ có sẵn. + Về khả năng di chuyển Thực vật không có khả năng di chuyển Động vật có khả năng di chuyển + Hệ thần kinh và giác quan Thực vật không có hệ thần kinh và giác quan Động vật có hệ thần kinh và giác quan. HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. 1. Chuyển giao nhiệm vụ 1. Thực học tập hiện nhiệm Trả lời: GV chia lớp thành nhiều vụ học tập Bảng 2. Ý nghĩa của động vật đối với nhóm HS xem lại đời sống con người ( mỗi nhóm gồm các HS kiến thức đã STT Các mặt lợi, Tên động vật trong 1 bàn) và giao các học, thảo hại đại diện nhiệm vụ: thảo luận trả lời luận để trả các câu hỏi sau và ghi chép lời các câu 1 Động vật cung lại câu trả lời vào vở bài tập hỏi. cấp nguyên Liên hệ đến thực tế địa liệu cho con phương, điền tên các loài người: động vật mà bạn biết vào bảng 2. - Thực phẩm Lợn, gà, vịt, 2. Đánh giá kết quả thực trâu, bò,… hiện nhiệm vụ học tập: - Lông Cừu - GV gọi đại diện của mỗi nhóm trình bày nội dung đã - Da Trâu thảo luận. 2. Báo cáo - GV chỉ định ngẫu nhiên kết quả 2 Động vật dùng HS khác bổ sung. hoạt động làm thí - GV kiểm tra sản phẩm thu và thảo nghiệm cho: ở vở bài tập. luận - GV phân tích báo cáo kết - Học tập, Thỏ, chuột quả của HS theo hướng dẫn - HS trả lời. nghiên cứu dắt đến câu trả lời hoàn khoa học thiện. - Thử nghiệm Chuột - HS nộp vở thuốc bài tập. Trang 8
- HS tự ghi nhớ nội dung trả lời đã hoàn thiện.
3
4
Động vật hỗ trợ cho người trong: - Lao động
Trâu, bò, ngựa
- Giải trí
Khỉ
- Thể thao
Ngựa
- Bảo vệ an ninh
Chó
Động vật truyền bệnh sang người
Chuột, gà, vịt, muỗi
HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. - Tìm hiểu đời sống của một số động vật xung quanh - Ngâm cỏ khô vào bình nước trtước 5 ngày - Váng nước ao hồ, rễ cây bèo Nhật bản 4. Hướng dẫn về nhà: - Học bài và trả lời câu hỏi SGK. - Chuẩn bị dụng cụ cho buổi thí nghiệm sau. * Rút kinh nghiệm: ........................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... ...........................................................................................................................................
Tiết 3 I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức.
CHƯƠNG 1. NGÀNH ĐỘNG VẬT NGUYÊN SINH Bài 3. THỰC HÀNH QUAN SÁT MỘT SỐ ĐỘNG VẬT NGUYÊN SINH
Trang 9
- HS nhận biết được nơi sống của động vật nguyên sinh cùng cách thu thập và nuôi cấy chúng. - HS quan sát nhận biết trung roi, trùng giày trên tiêu bản hiển vi, thấy được cấu tạo và cách di chuyển của chúng. 2. Kỹ năng. - Rèn kỹ năng quan sát và cách sử dụng kính hiển vi. 3. Thái độ. - Giáo dục ý thức học tập bộ môn. 4. Định hướng hình thành năng lực: - Năng lực tự học, sáng tạo, giải quyết vấn đề, hợp tác, giao tiếp, quản lí thời gian. II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC 1. Giáo viên: - Tranh vẽ trùng roi, trùng giày. Kính hiển vi, bản kính, lamen. - Mẫu vật: Váng cống rãnh , bình nuôi cấy động vật nguyên sinh rơm khô. 2. Học sinh - Váng cống rãnh, bình nuôi cấy động vật nguyên sinh như rơm khô. III. KĨ THUẬT VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC 1. Kĩ thuật: - Kĩ thuật chia nhóm, giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi, động não, trình bày 1 phút. 2. Phương pháp: - Dạy học nhóm, vấn đáp – tìm tòi, trình bày 1 phút. IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC. 1. Kiểm tra bài cũ: (5’) Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh. 2. Bài mới: HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG Hoạt động 1: Quan sát trùng giày. (17’) - GV hướng dẫn HS cách quan - HS làm việc theo nhóm đã 1. Quan sát trùng sát các thao tác : phân công . giày: + Dùng ống hút lấy 1 giọt nhỏ ở - Các nhóm tự ghi nhớ các nước ngâm rơm. thao tác của GV + Nhỏ lên lam kính rải vài sợi bông để cản tốc độ rồi soi dưới kính hiển vi - HS quan sát H3.1 SGK + Điều chỉnh thị trường nhìn tr.14 nhận biết trùng giầy. cho rõ - Lần lượt các thành viên + Quan sát H3.1 SGK tr.14 nhận trong nhóm lấy mẫu soi biết trùng giầy. dưới kính hiển vi, nhận biết - GV kiểm tra ngay trên kính trùng giầy của các nhóm - Vẽ sơ lược hình dạng - GV hướng dẫn cách cố định trùng giầy . - Trùng giày không mẫu: Dùng lamen đậy lên giọt - HS quan sát được trùng đối xứng và có hình nước lấy giấy thấm bớt nước giày di chuyển trên lam chiếc giày. Trang 10
- GV yêu cầu lấy 1 mẫu khác. HS kính, tiếp tục theo dõi - Di chuyển: vừa tiến vừa xoay. quan sát trùng giầy di chuyển. hướng di chuyển - GV cho HS làm bài tập SGK - HS dựa vào kết quả quan tr.15. Chọn câu trả lời đúng. sát rồi hoàn thành bài tập - GV thông báo kết quả đúng để - Đại diện nhóm trình bày HS tự sửa chữa nếu cần - Nhóm khác bổ sung. Hoạt động 2: Quan sát trùng roi. (16’) - GV cho HS quan sát H3.2 - 3 - HS tự quan sát hình II. Quan sát trùng roi SGK để nhận biết trùng SGK tr.15 - GV yêu cầu cách lấy mẫu và roi. quan sát tơng tự nh quan sát - Trong nhóm thay nhau dùng ống hút lấy mẫu để trùng giầy - GV kiểm tra ngay trên kính bạn quan sát. - Cơ thể trùng roi có - Các nhóm lên lấy váng hình lá dài, đầu tù, đuôi hiển vi của từng nhóm - GV lưu ý HS sử dụng vật xanh ở nớc ao để có trùng nhọn ở đầu có roi, di kính có độ phóng đại khác roi. chuyển vừa tiến vừa - Các nhóm dựa vào thực xoay nhờ roi xoáy vào nhau để nhìn rõ mẫu. Nhóm nào tìm thấy trùng roi tế quan sát và thông tin nước. thì GV hỏi nguyên nhân và cả SGK tr.16 để trả lời câu - Cơ thể có màu sắc của hỏi lớp góp ý . hạt diệp lục và sự trong - GV yêu cầu HS làm bài tập - Đại diện nhóm trả lời suốt của màng cơ thể. - Nhóm khác nhận xét bổ SGK tr.16. sung. - GV thông báo đáp án đúng. 3. Củng cố. (5’) - GV đánh giá hoạt động trong tiết thực hành của HS - GV cho HS thu dọn phòng thực hành 4. Dặn dò.(1’) - Yêu cầu HS về nhà vẽ hình dạng trùng giày và trùng roi và ghi chú thích vào vở. * Rút kinh nghiệm: ........................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... ...........................................................................................................................................
Trang 11
Tiết 4 Bài 4.
TRÙNG ROI
I. MỤC TIÊU 1.Kiến thức. - HS mô tả được cấu tạo trong, ngoài của trùng roi. Hiểucách dinh dưỡng và cách sinh sản của chúng. - Hiểu được cấu tạo tập đoàn trùng roi và mối quan hệ nguồn gốc giữa động vật đơn bào và động vật đa bào. 2. Kỹ năng. - Rèn kĩ năng quan sát, phân tích, hoạt động nhóm. 3. Thái độ. - GD ý thức học tập bộ môn. 4. Định hướng hình thành năng lực: - Năng lực tự học, sáng tạo, giải quyết vấn đề, hợp tác, giao tiếp, quản lí thời gian. II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC 1. Giáo viên: - Tranh vẽ cấu tạo trùng roi sinh sản và sự tiến hóa của chúng - Tranh vẽ cấu tạo tập đoàn vôn vốc - Tiêu bản, kính hiển vi 2. Học sinh: - Phiếu học tập III. KĨ THUẬT VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC 1. Kĩ thuật: - Kĩ thuật chia nhóm, giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi, động não, trình bày 1 phút. 2. Phương pháp: - Dạy học nhóm, vấn đáp – tìm tòi, trình bày 1 phút. IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Kiểm tra bài cũ: (5’) Thu bài thực hành. 2. Bài mới: HOẠT ĐỘNG GV HOẠT ĐỘNG HS NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5’) Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu trong bài học hôm nay Nêu những hiểu biết của em về trùng roi (Biết được qua bài thực hành)? Trùng roi là một nhóm sinh vật mang những dặc điểm vừa của động vật vừa của thực vật. Đây cũng là bằng chứng thống nhất về nguồn gốc của giới động vật và thực vật. Vậy trùng roi có những đặc điểm như thế nào ? Ta Đặt vấn đề vào bài mới hôm Trang 12
nay: HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức Mục tiêu: - cấu tạo trong, ngoài của trùng roi. Hiểucách dinh dưỡng và cách sinh sản của chúng. - cấu tạo tập đoàn trùng roi và mối quan hệ nguồn gốc giữa động vật đơn bào và động vật đa bào. Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Hoạt động 1: Tìm hiểu trùng roi xanh. (17’) - GV yêu cầu nghiên cứu SGk - Cá nhân tự đọc thông tin I. Trùng roi xanh. vận dụng kiến thức bài trước. mục I SGK tr.17,18. 1. Dinh dưỡng: +Quan sát hình 4.1- 2 SGK . - Thảo luận nhóm thống nhất ý kiến hoàn thành + Hoàn thành phiếu học tập. - GV đi đến các nhóm và giúp đỡ phiếu học tập. - Tự dưỡng và dị - Yêu cầu nêu được: các nhóm yếu. dưỡng. + Cấu tạo chi tiết trùng - Hô hấp: Trao đổi - GV kẻ phiếu học tập lên bảng roi. khí qua màng tế + Cách di chuyển nhờ có chữa bài. bào. - GV chữa từng bài tập trong roi. - Bài tiết: Nhờ + Các hình thức dinh phiếu. không bào co bóp. dưỡng Yêu cầu. + Trình bày quá trình sinh sản + Kiểu sinh sản vô tính 2. Sinh sản: chiều dọc cơ thể. của trùng roi xanh. - Vô tính bằng cách + Giải thích thí nghiệm ở mục 4: + Khả năng hướng về phía phân đôi theo chiều có ánh sáng. “Tính hướng sáng” dọc cơ thể. Đại diện các nhóm ghi + Làm nhanh bài tập thứ 2 SGK kết quả trên bảng . tr. 18 Đáp án bài tập: Roi, đặc điểm - Nhóm khác nhận xét bổ sung. mắt, quang hợp, có diệp lục. - GV yêu cầu HS quan sát phiếu - HS dựa vào hình 4.2 SGK trả lời, lưu ý nhân chuẩn kiến thức. phân chia trước rồi đến các phần khác. - Nhờ roi có điểm mắt nên có khả năng cảm nhận ánh sáng. 2: Tìm hiểu tập đoàn trùng roi xanh. (16’) - GV yêu câu HS nghiên cứu SGK - Cá nhân tự thu nhận II. Tập đoàn trùng quan sát H4.3 SGK tr.18, hoàn kiến thức. Trao đổi nhóm roi. thành bài tập SGK tr.19 hoàn thành bài tập - GV nêu câu hỏi: - Yêu cầu lựa chọn: Trang 13
? Tập đoàn vôn vốc dinh dưỡng như thế nào? ? Hình thức sinh sản của tập đoàn vôn vốc. ? Tập đoàn vôn vốc cho ta suy nghĩ gì mối liên quan giữa động vật đơn bào và động vật đa bào? - GV nhận xét, bổ sung. - Yêu cầu HS tự rút ra KL. - GV gọi HS đọc KL chung.
trùng roi, TB , đơn bào, đa bào. - Đại diện nhóm trình bày kết quả nhóm khác bổ sung. - 1 – 2 HS đọc toàn bộ nội dung bài tập vừa hoàn thành.
* Kết luận. - Tập đoàn trùng roi gồm nhiều tế bào, bước đầu có sự phân hóa chức năng. * Ghi nhớ SGK.
- HS tự rút ra kết luận. - HS đọc kết luận SGK. HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Câu 1: Trùng roi thường tìm thấy ở đâu? A. Trong không khí. B. Trong đất khô. C. Trong cơ thể người. D. Trong nước. Câu 2: Vai trò của điểm mắt ở trùng roi là A. bắt mồi. B. định hướng. C. kéo dài roi. D. điều khiển roi. Câu 3: Phương thức dinh dưỡng chủ yếu của trùng roi xanh là A. quang tự dưỡng. B. hoá tự dưỡng. C. quang dị dưỡng. D. hoá dị dưỡng. Câu 4: Vị trí của điểm mắt trùng roi là A. trên các hạt dự trữ B. gần gốc roi C. trong nhân D. trên các hạt diệp lục Câu 5: Khi trùng roi xanh sinh sản thì bộ phận phân đôi trước là A. nhân tế bào B. không bào co bóp C. điểm mắt D. roi Câu 6: Phương thức sinh sản chủ yếu của trùng roi là A. mọc chồi Trang 14
B. phân đôi. C. tạo bào tử. D. đẻ con. Câu 7: Trùng roi di chuyển như thế nào? A. Đầu đi trước. B. Đuôi đi trước. C. Đi ngang. D. Vừa tiến vừa xoay. Câu 8: Nhờ hoạt động của điểm mắt mà trùng roi có tính A. hướng đất. B. hướng nước. C. hướng hoá. D. hướng sáng. Câu 9: Bào quan nào của trùng roi có vai trò bài tiết và điều chỉnh áp suất thẩm thấu? A. Màng cơ thể. B. Không bào co bóp. C. Các hạt dự trữ. D. Nhân. Câu 10: Hình thức sinh sản chủ yếu của trùng roi xanh là A. mọc chồi. B. phân đôi. C. đẻ con. D. tạo bào tử. Đáp án Câu
1
2
3
4
5
Đáp án
C
B
A
B
A
Câu
6
7
8
9
10
Đáp án
B
A
D
B
B
HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. 1. Chuyển giao nhiệm vụ 1. Thực hiện nhiệm vụ học học tập tập GV chia lớp thành nhiều HS xem lại kiến thức đã nhóm học, thảo luận để trả lời các ( mỗi nhóm gồm các HS câu hỏi. 1.Trùng roi xanh sống trong 1 bàn) và giao các trong nước : ao, hồ, đầm, Trang 15
nhiệm vụ: thảo luận trả lời ruộng kể cả các vũng nước mưa các câu hỏi sau và ghi chép 2… lại câu trả lời vào vở bài tập 1. Có thể gặp trùng roi ở 3. Roi xoáy vào nước đâu ? giúp cơ thể di chuyển vừa tiến vừa xoay. 2. Trùng roi giống và khác với thực vật ở điểm nào ? 3. Khi di chuyển roi 2. Báo cáo kết quả hoạt hoạt động như thế nào động và thảo luận khiến trùng roi vừa tiến vừa xoay ? - HS trả lời. 2. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập: - GV gọi đại diện của mỗi - HS nộp vở bài tập. nhóm trình bày nội dung đã thảo luận. - HS tự ghi nhớ nội dung trả - GV chỉ định ngẫu nhiên lời đã hoàn thiện. HS khác bổ sung. - GV kiểm tra sản phẩm thu ở vở bài tập. - GV phân tích báo cáo kết quả của HS theo hướng dẫn dắt đến câu trả lời hoàn thiện. HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. * Tập đoàn trùng roi trong thực tế Ở một số ao hoặc giếng nước, đôi khi có thể gặp các “hạt” hình cầu, màu xanh lá cây, đường kính khoảng 1mm, bơi lơ lửng, xoay tròn. Đó là tập đoàn trùng roi.
Trang 16
4. Hướng dẫn về nhà: - Học bài và trả lời câu hỏi SGK - Đọc mục “ Em có biết”. * Rút kinh nghiệm: ........................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... ...........................................................................................................................................
Tiết 5
Bài 5. TRÙNG BIẾN HÌNH VÀ TRÙNG GIÀY I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức. - HS phân biệt được đặc điểm cấu tạo và lối sống của trùng biến hình và trùng giày. - HS hiểu được cách di chuyển, dinh dưỡng, sinh sản của trùng biến hình và trùng giày. 2. Kỹ năng. - Rèn kĩ năng quan sát và phân tích kênh hình. 3 Thái độ. - Giáo dục ý thức yêu thích bộ môn. 4. Định hướng hình thành năng lực: - Năng lực tự học, sáng tạo, giải quyết vấn đề, hợp tác, giao tiếp, quản lí thời gian. II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC 1. Giáo viên: - Tranh cấu tạo trùng biến hình và trùng giày 2. Học sinh. - Đọc trước bài. III. KĨ THUẬT VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC 1. Kĩ thuật: - Kĩ thuật chia nhóm, giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi, động não, trình bày 1 phút. 2. Phương pháp: - Dạy học nhóm, vấn đáp – tìm tòi, trình bày 1 phút. IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC. 1. Kiểm tra bài cũ: (5’) - Khi di chuyển, roi hoạt động như thế nào khiến cho cơ thể trùng roi vừa tiến vừa xoay mình? 2. Bài mới: Trang 17
HOẠT ĐỘNG GV HOẠT ĐỘNG HS NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5’) Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu trong bài học hôm nay Trùng biến hình là đại diện có cấu tạo và lối sống đơn giản nhất trong ngành động vật nói chung và ngành động vật nói chung. Trong khi đó trùng giày lại có cấu tạo phức tạp hơn cả, nhưng dễ quan sát ngoài thiên nhiên. Vậy chúng có đặc điểm cấu tạo như thế nào?ta Đặt vấn đề vào bài mới hôm nay: HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức Mục tiêu: - đặc điểm cấu tạo và lối sống của trùng biến hình và trùng giày. - cách di chuyển, dinh dưỡng, sinh sản của trùng biến hình và trùng giày. Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. 1: Trùng biến hình và trùng giày. (33’) - GV yêu cầu HS nghiên cứu - Cá nhân tự đọc các thông I. Trùng biến hình thông tin SGK trao đổi nhóm tin SGK tr.20,21. quan sát và trùng giày hoàn thành phiếu học tập. H5.1- 3 SGK tr.20, 21, ghi nhớ kiến thức. Trao đổi nhóm thống nhất câu trả lời. - Yêu cầu nêu được: - GV kẻ phiếu học tập lên + Cấu tạo: Cơ thể đơn bào + Di chuyển: Nhờ bộ phận bảng để HS chữa bài - Yêu cầu các nhóm lên ghi của cơ thể, lông bơi, chân câu trả lời vào phiếu trên giả. bảng . + Dinh dưỡng: Nhờ không - GV ghi ý kiến bổ sung các bào co bóp. nhóm vào bảng. + Sinh Sản: Vô tính, hữu ? Dựa vào đâu để lựa chọn tính. những câu hỏi trên. - Đại diện nhóm lên ghi câu - GV tìm hiểu số nhóm có trả lời, nhóm khác theo dõi câu trả lời đúng và chưa nhận xét bổ sung. đúng. - GV cho HS theo dõi phiếu kiến thức chuẩn - GV giải thích 1 số vấn đề cho HS Trang 18
+ Không bào tiêu hóa ở ĐVNS hình thành khi lấy thức ăn vào cơ thể. + Trùng giầy TB mới chỉ có sự phân hóa đơn giản, tạm gọi là rãnh miệngvà hầu chứ không giống như ở con cá con gà. + Sinh sản hữu tính ở trùng giầy là hình thức tăng sức sống cho cơ thể và rất ít khi sinh sản hữu tính. - GV cho HS tiếp tục trao đổi: + Trình bầy quá trình tiêu hóa và bắt mồi của trùng biến hình? + Không bào co bóp ở trùng giầy khác với trùng biến hình ntn? + Số lượng nhân và vai trò của nhân. + Quá trình tiêu hóa ở trùng giầy và trùng biến hình khác nhau ở điểm nào?
- HS theo dõi phiếu chuẩn tự sửa chữa
- HS thảo luận thống nhất ý kiến tìm câu trả lời: - Yêu cầu nêu được: + Trùng biến hình đơn giản + Trùng đế giầy phức tạp . + Trùng đế giầy: 1 nhân dinh dưỡng và 1 nhân sinh sản. + Trùng đế giầy đã có enzim để biến đổi thức ăn.
Phiếu học tập Trùng biến hình Trùng giày Gồm 1 TB có: Chất Gồm 1 TB: Nhân nhỏ-nhân lớn, miệng, hầu, không bào tiêu hóa, lỗ thoát, không bào co bóp. nguyên sinh lỏng, Cấu tạo nhân. Không bào tiêu hoá , không bào co bóp Di Nhờ chân giả (do Nhờ lông bơi chuyển. chất nguyên sinh dồn về 1 phía) - Tiêu hoá nội bào - Thức ăn miệng hầu không bào tiêu hoá -dồn Bàiđến tiết:không chất thừa bào biến đổi nhờ enzim. Dinh dưỡng Chất thải được đưa đến không bào co bóp lỗ co bóp thải ra thoát ra ngoài ngoài ở mọi nơi - Vô tính: Bằng cách - Vô tính bằng cách phân đôi cơ thể theo chiều Sinh phân đôi cơ thể ngang. sản - Hữu tính bằng cách tiếp hợp HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Trang 19
Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Câu 1: Trong các phát biểu sau phát biểu nào sai? A. Trùng giàu di chuyển nhờ lông bơi. B. Trùng biến hình luôn biến đổi hình dạng. C. Trùng biến hình có lông bơi hỗ trợ di chuyển. D. Trùng giày có dạng dẹp như đế giày. Câu 2: Trong các đặc điểm nào dưới đây có cả ở trùng giày, trùng roi và trùng biến hình? A. Cơ thể luôn biến đổi hình dạng. B. Cơ thể có cấu tạo đơn bào. C. Có khả năng tự dưỡng. D. Di chuyển nhờ lông bơi. Câu 3: Dưới đây là 4 giai đoạn trùng biến hình bắt mồi và tiêu hoá mồi : (1) : Hai chân giả kéo dài nuốt mồi vào sâu trong chất nguyên sinh. (2) : Lập tức hình thành chân giả thứ hai vây lấy mồi. (3) : Không bào tiêu hoá tạo thành bao lấy mồi, tiêu hoá mồi nhờ dịch tiêu hoá. (4) : Khi một chân giả tiếp cận mồi (tảo, vi khuẩn, vụn hữu cơ…). Em hãy sắp xếp các giai đoạn trên theo trình tự hợp lý ? A. (4) - (2) - (1) - (3). B. (4) - (1) - (2) - (3). C. (3) - (2) - (1) - (4). D. (4) - (3) - (1) - (2). Câu 4: So với trùng biến hình chất bã được thải từ bất cứ vị trí nào trên cơ thể, trùng giày thải chất bã qua A. bất cứ vị trí nào trên cơ thể như ở trùng biến hình. B. không bào tiêu hoá. C. không bào co bóp. D. lỗ thoát ở thành cơ thể. Câu 5: Trong các động vật nguyên sinh sau, loài động vật nào có hình thức sinh sản tiếp hợp? A. Trùng giày. B. Trùng biến hình. C. Trùng roi xanh. D. Trùng kiết lị. Câu 6: Sự khác nhau về nhân của trùng giày và trùng biến hình là A. trùng biến hình có 2 nhân, trùng giày có 1 nhân. B. trùng biến hình có 1 nhân, trùng giày có 3 nhân. C. trùng biến hình có 1 nhân, trùng giày có 2 nhân. D. trùng biến hình có 2 nhân, trùng giày có 3nhân. Câu 7: Lông bơi của trùng giày có những vai trò gì trong những vai trò sau ? Trang 20
1. Di chuyển. 2. Dồn thức ăn về lỗ miệng. 3. Tấn công con mồi. 4. Nhận biết các cá thể cùng loài. Phương án đúng là: A. 1, 2. B. 2, 3. C. 3, 4. D. 1, 4. Câu 8: Trong các động vật nguyên sinh sau, động vật nào có cấu tạo đơn giản nhất? A. Trùng roi. B. Trùng biến hình. C. Trùng giày. D. Trùng bánh xe. Đáp án Câu
1
2
3
4
Đáp án
C
B
A
D
Câu
6
7
8
9
Đáp án
A
C
A
B
HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. 1. Chuyển giao 1. Thực hiện 1. Giống nhau: nhiệm vụ học tập nhiệm vụ học - Trùng biến hình và trùng giày đều là GV chia lớp thành tập động vật đơn bào, thuộc nhóm động vật nhiều nhóm HS xem lại kiến nguyên sinh. ( mỗi nhóm gồm các thức đã học, thảo HS trong 1 bàn) và luận để trả lời - Cơ thể của trùng biến hình và trùng giày đều không có hạt diệp lục giao các nhiệm vụ: các câu hỏi. - Cả trùng biến hình và trùng giày đều dị thảo luận trả lời các dưỡng. câu hỏi sau và ghi chép lại câu trả lời 2. Khác nhau: vào vở bài tập Đặc Trùng biến Trùng giày So sánh trùng biến điểm hình hình và trùng giày: Thuộc Lớp trùng Lớp trùng cỏ 2. Đánh giá kết quả lớp chân giả thực hiện nhiệm vụ 2. Báo cáo kết học tập: Cơ thể có Có hình dạng - GV gọi đại diện của quả hoạt động Hình dạng hình dạng giống đế giày, mỗi nhóm trình bày và thảo luận cơ thể không ổn nên được gọi là nội dung đã thảo định trùng giày. - HS trả lời. luận. Trang 21
- GV chỉ định ngẫu nhiên HS khác bổ sung. - GV kiểm tra sản phẩm thu ở vở bài tập. - GV phân tích báo cáo kết quả của HS theo hướng dẫn dắt đến câu trả lời hoàn thiện.
- HS nộp vở bài tập. - HS tự ghi nhớ nội dung trả lời đã hoàn thiện.
Di Di chuyển chuyển trong nước nhờ các chân giả
Di chuyển trong nước nhờ các lông bơi phủ ngoài cơ thể
Số lượng nhân
Chỉ có 1 nhân lớn
Có tới 2 nhân: 1 nhân lớn, 1 nhân nhỏ
Cách lấy thức ăn (bắt mồi)
Trùng biến hình lấy thức ăn bằng cách sử dụng chân giả
Trùng giày lấy thức ăn nhờ các lông bơi đưa vào miệng
Tiêu hóa thức ăn
Tiêu hóa thức ăn nhờ dịch tiêu hóa
Tiêu hóa thức ăn nhờ không bào tiêu hóa và enzim
Bài tiết
Bài tiết ở bất kì vị trí nào của cơ thể
Bài tiết qua lỗ thoát ở thành cơ thể
Sinh sản
Sinh sản vô tính theo hình thức phân đôi
Sinh sản vô tính bằng cách phân đôi theo chiều ngang hoặc sinh sản hữu tính bằng tiếp hợp.
HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Vẽ sơ đồ tư duy bài học 4. Hướng dẫn về nhà: - Học bài và trả lời câu hỏi SGK. Trang 22
- Đọc mục ‘Em có biết”. * Rút kinh nghiệm: ........................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... ...........................................................................................................................................
Tiết 6
Bài 6.
TRÙNG KIẾT LỊ VÀ TRÙNG SỐT RÉT
I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức. - HS hiểu được trong số các loài động vật nguyên sinh có nhiều loại gây bệnh nguy hiểm trong đó có trùng kiết lị và trùng sốt rét. - HS nhận biết được nơi kí sinh, cách gây hại từ đó rút ra các biện pháp phòng chống trùng kiết lị và trùng sốt rét. 2. Kỹ năng. - Rèn kĩ năng quan sát và phân tích kênh hình. kĩ năng hoạt động nhóm 3. Thái độ. - Giáo dục ý thức vệ sinh cơ thể và bảo vệ môi trường. 4. Định hướng hình thành năng lực: - Năng lực tự học, sáng tạo, giải quyết vấn đề, hợp tác, giao tiếp, quản lí thời gian. II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC 1. Giáo viên: - Tranh cấu tạo và vòng đời của trùng kiết lị và trùng sốt rét. - Tiêu bản trùng sốt rét và trùng kiết lị 2. Học sinh: - Tìm hiểu thông tin về trùng kiết lị và trùng sốt rét. III. KĨ THUẬT VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC 1. Kĩ thuật: - Kĩ thuật chia nhóm, giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi, động não, trình bày 1 phút. 2. Phương pháp: - Dạy học nhóm, vấn đáp – tìm tòi, trình bày 1 phút. IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Kiểm tra bài cũ: (5’) - Trùng biến hình sống ở đâu và di chuyển, bắt mồi, tiêu hoá mồinhư thế nào? 2. Bài mới: HOẠT ĐỘNG GV HOẠT ĐỘNG HS NỘI DUNG
Trang 23
HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5’) Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu trong bài học hôm nay Động vật nguyên sinh rất nhơ nhưng có một số gây cho người nhiều bệnh rất nguy hiểm. Hai bệnh thường gặp ở nước ta đó là: Bệnh kiết lị và bệnh sốt rét. Vậy 2 bệnh này do tác nhân nào gây nên? Cách phòng tránh như thế nào ? Ta Đặt vấn đề vào bài mới hôm nay: HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức Mục tiêu: nhận biết được nơi kí sinh, cách gây hại từ đó rút ra các biện pháp phòng chống trùng kiết lị và trùng sốt rét. Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. 1: Tìm hiểu trùng kiết lị và trùng rốt rét. (23’) - GV yêu cầu HS nghiên cứu - Cá nhân tự đọc thong tin thu I. Trùng kiết lị và trùng sốt rét. SGK quan sát H6.1- 4 SGK thập kiến thức . tr.23,24. Hoàn thành phiếu Trao đổi nhóm thống nhất ý học tập . kiến hoàn thành phiếu học tập. - GV lên quan sát lớp và Yêu cầu nêu được: hướng dẫn các nhóm học yếu + Cấu tạo: Cơ thể tiêu giảm bộ phận di chuyển. + Dinh dưỡng: Dùng chất dinh dưỡng của vật chủ + Trong vòng đời: Phát triển nhanh và phá huỷ cơ quan kí - GV kẻ phiếu học tập lên sinh. bảng, yêu cầu các nhóm lên - Đại diện các nhóm ghi kiến ghi kết quả vào bảng. thức vào từng đặc điểm của - GV ghi ý kiến bổ sung của phiếu học tập - Nhóm khác nhận xét bổ sung. các nhóm lên bảng. - Các nhóm theo dõi phiếu - GV cho HS quan sát kiến chuẩn kiến thức và tự sửa chữa. thức chuẩn trên bảng. ST Đại diện T Đặc điểm 1 Cấu tạo
Bảng chuẩn kiến thức Trùng kiết lị - Có chân giả. - Không có không bào.
Trùng sốt rét - Không có cơ quan di chuyển - Không có các bào quan Trang 24
2
Dinh dưỡng
-Thực hiện qua màng tế bào. - Nuốt hồng cầu
- Thực hiện qua màng tế bào. - Lấy chất dinh dưỡng từ hồng cầu 3 Phát triển - Trong môi trường kết - Trong tuyến nứơc bọt của bào xác vào ruột người chui muỗi vào máu người chui vào khỏi bào xác bám vào thành hồng cầu sống và sinh sản phá ruột. huỷ hồng cầu. - GV cho HS làm nhanh bài tập - yêu cầu nêu được : SGK tr.23 so sánh trùng kiết lị và + Đặc điểm giống: Có chân trùng biến hình. giả, kết bào xác. - GV hỏi: + Đặc điểm khác: Chỉ ăn +Khả năng kết bào xác của trùng hồng cầu, có chân giả ngắn kiết lị có tác hại như thế nào? - So sánh trùng kiết lị và trùng sốt rét. - GV cho HS làm bảng 1 tr.23 - GV cho HS quan sát bảng 1 - Cá nhân tự hoàn thành chuẩn kiến thức bảng 1 - GV yêu cầu HS đọc lại nội bảng - 1 vài HS chữa bài tập HS 1 kết hợp với H6.4 SGK. GV hỏi: khác nhận xét bổ sung. + Tại sao người ta bị sốt rét da tái - HS dựa vào kiến thức ở xanh? bảng 1 trả lời yêu cầu nêu + Tại sao người bị kiết lị đi ngoài được: ra máu? + Do hồng cầu bị phá hủy. + Muốn phòng tránh bệnh ta phải + Thành ruột bị tổn thương. làm gì? + Giữ vệ sinh ăn uống - GV nhận xét, bổ sung. 2: Tìm hiểu bệnh sốt rét ở nước ta. (10’) II. Bệnh sốt rét - GV yêu cầu HS đọc SGk kết - Cá nhân tự đọc thông tin ở nước ta. hợp với những thông tin thu SGK và thông báo tin mục em có biết tr.24 trao đổi thập được, trả lời câu hỏi: +Tình trạng bệnh sốt rét ở nước nhóm hoàn thành câu trả lời, yêu cầu nêu được: ta hiện nay như thế nào? + Cách phòng chống bệnh sốt + Bệnh sốt rét được đẩy lùi trong cộng đồng? nhưng vẫn còn ở 1 số vùng + Tại sao người sống ở miền núi núi. hay bị sốt rét? + Diệt muỗi và vệ sinh môi * Kết luận - Bệnh sốt rét ở - GV thông báo chính sách của trường. nước ta đang dần nhà nước trong công tác phòng được thanh toán. chống bệnh sốt rét: - Phòng bệnh: Vệ + Tuyên truyền ngủ có màn sinh môi trường, + Dùng thuốc diệt muỗi nhúng vệ sinh cá nhân, màn miễn phí. Trang 25
+ Phát thuốc chữa cho người diệt muỗi. bệnh. - GV yêu cầu HS tự rút ra kết - HS tự rút ra kết luận. luận. HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Câu 1: Bào xác của trùng kiết lị xâm nhập vào cơ thể người thông qua con đường nào? A. Đường tiêu hoá. B. Đường hô hấp. C. Đường sinh dục. D. Đường bài tiết. Câu 2: Nhóm động vật nguyên sinh nào dưới đây có chân giả? A. trùng biến hình và trùng roi xanh. B. trùng roi xanh và trùng giày. C. trùng giày và trùng kiết lị. D. trùng biến hình và trùng kiết lị. Câu 3: Trong điều kiện tự nhiên, bào xác trùng kiết lị có khả năng tồn tại trong bao lâu? A. 3 tháng. B. 6 tháng. C. 9 tháng. D. 12 tháng. Câu 4: Trùng sốt rét lây nhiễm sang cơ thể người qua vật chủ trung gian nào? A. Muỗi Anôphen (Anopheles). B. Muỗi Mansonia. C. Muỗi Culex. D. Muỗi Aedes. Câu 5: Vật chủ trung gian thường thấy của trùng kiết lị là gì? A. Ốc. B. Muỗi. C. Cá. D. Ruồi, nhặng. Câu 6: Dưới đây là các giai đoạn kí sinh của trùng sốt rét trong hồng cầu người: (1): Trùng sốt rét sử dụng hết chất nguyên sinh trong hồng cầu, sinh sản vô tính cho nhiều cá thể mới. (2): Trùng sốt rét chui vào kí sinh ở hồng cầu. (3) : Trùng sốt rét phá vỡ hồng cầu để chui ra ngoài tiếp tục vòng đời kí sinh mới. Hãy sắp xếp các giai đoạn trên theo trình tự hợp lí. A. (2) → (1) → (3). B. (2) → (3) → (1). C. (1) → (2) → (3). D. (3) → (2) → (1). Câu 7: Trong những đặc điểm sau, những đặc điểm nào có ở trùng kiết lị? 1. Đơn bào, dị dưỡng. 2. Di chuyển bằng lông hoặc roi. 3. Có hình dạng cố định. Trang 26
4. Di chuyển bằng chân giả. 5. Có đời sống kí sinh. 6. Di chuyển tích cực. Số phương án đúng là A. 3. B. 4. C. 5. D. 6 Câu 8: Vị trí kí sinh của trùng kiết kị trong cơ thể người là A. trong máu.B. khoang miệng.C. ở gan.D. ở thành ruột. Câu 9: Trong các biện pháp sau, biên pháp nào giúp chúng ta phòng tránh đc bệnh kiết lị? A. Mắc màn khi đi ngủ. B. Diệt bọ gậy. C. Đậy kín các dụng cụ chứa nước. D. Ăn uống hợp vệ sinh. Câu 10: Trong các phương pháp sau, phương pháp nào được dùng để phòng chống bệnh sốt rét? 1. Ăn uống hợp vệ sinh. 2. Mắc màn khi ngủ. 3. Rửa tay sạch trước khi ăn. 4. Giữ vệ sinh nơi ở, phát quang bụi rậm, khơi thông cống rãnh. Phương án đúng là A. 1; 2. B. 2; 3. C. 2; 4. D. 3; 4. Đáp án Câu
1
2
3
4
5
Đáp án
A
D
C
A
D
Câu
6
7
8
9
10
Đáp án
A
A
D
D
C
HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. 1. Chuyển giao nhiệm vụ 1. Thực hiện a. Trùng kiết lị và trùng sốt rét đều học tập nhiệm vụ học là sinh vật dị dưỡng, tấn công cùng GV chia lớp thành nhiều tập một loại tê bào là hồng cầu. nhóm HS xem lại kiến Tuy nhiên, chúng có những đặc ( mỗi nhóm gồm các HS thức đã học, trong 1 bàn) và giao các thảo luận để trả điểm khác nhau như sau: - Trùng kiết lị lớn, một lúc có thể nhiệm vụ: thảo luận trả lời lời các câu hỏi. nuốt nhiều hồng cầu, rồi sinh sản các câu hỏi sau và ghi chép bằng cách phân đôi liên tiếp (theo lại câu trả lời vào vở bài Trang 27
tập a/ Dinh dưỡng ở trùng sốt rét và trùng kiết lị giống và khác nhau như thế nào ? b/ Trùng kiết lị có hại như thế nào đối với đời sống con người ? 2. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập: - GV gọi đại diện của mỗi nhóm trình bày nội dung đã thảo luận. - GV chỉ định ngẫu nhiên HS khác bổ sung. - GV kiểm tra sản phẩm thu ở vở bài tập. - GV phân tích báo cáo kết quả của HS theo hướng dẫn dắt đến câu trả lời hoàn thiện.
cấp số nhân). - Trùng sốt rét nhỏ hơn, nên chui vào kí sinh trong hồng cầu (kí sinh nội bào), ăn chất nguyên sinh của hồng cầu, rồi sinh sản ra nhiều 2. Báo cáo kết trùng kí sinh mới cùng một lúc còn quả hoạt động gọi là kiểu phân nhiều hoặc liệt sinh) rồi phá vỡ hồng cầu đế ra và thảo luận ngoài. Sau đó mỗi trùng kí sinh lại - HS trả lời. chui vào các hồng cầu khác đế lặp lại quá trình như trên. Điều này giải thích hiện tượng người bị bệnh sốt - HS nộp vở bài rét hay đi kèm chứng thiếu máu tập. b. Trùng kiết lị gây các vết loét hình miệng núi lửa ở thành ruột để nuốt - HS tự ghi nhớ hồng cầu tại đó, gây ra chảy máu. nội dung trả lời Chúng sinh sản rất nhanh để lan ra đã hoàn thiện. khắp thành ruột, làm cho người bệnh đi ngoài liên tiếp, suy kiệt sức lực rất nhanh và có thể nguy hiếm đến tính mạng nếu không chữa trị kịp thời. HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Vì sao bệnh sốt rét hay xảy ra ở miền núi? Trả lời: Bệnh sốt rét thường xảy ra ở miền núi vì ở đây có nhiều khu vực thuận lợi cho quá trình sống của muỗi anôphen mang mầm bệnh (trùng sốt rét) như: có nhiều vùng lầy, nhiều cây cối rậm rạp,.... 4. Hướng dẫn về nhà: - Học bài trả lời câu hỏi 3 SGK. - Đọc mục em có biết. * Rút kinh nghiệm: ........................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... ...........................................................................................................................................
Trang 28
Tiết 7 Bài 7.
ĐẶC ĐIỂM CHUNG VÀ VAI TRÒ THỰC TIỄN CỦA ĐỘNG VẬT NGUYÊN SINH
I. MỤC TIÊU. 1. Kiến thức. - Qua các loài động vật nguyên sinh vừa học, nêu được đặc điểm chung của chúng. - Nhận biết được vai trò thực tiễm của động vật nguyên sinh. 2. Kỹ năng. - Rèn kĩ năng quan sát và phân tích kênh hình. 3. Thái độ. - Giáo dục ý thức học tập bộ môn. 4. Định hướng hình thành năng lực: - Năng lực tự học, sáng tạo, giải quyết vấn đề, hợp tác, giao tiếp, quản lí thời gian. II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC 1. Giáo viên: - Tranh vẽ động vật nguyên sinh. 2. Học sinh. - Đọc trước bài III. KĨ THUẬT VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC 1. Kĩ thuật: - Kĩ thuật chia nhóm, giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi, động não, trình bày 1 phút. 2. Phương pháp: - Dạy học nhóm, vấn đáp – tìm tòi, trình bày 1 phút. IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Kiểm tra bài cũ. (5’) - Dinh dưỡng ở trùng sốt rét và trùng kiết lị giống nhau và khác nhau như thế nào ? 2. Bài mới: HOẠT ĐỘNG GV HOẠT ĐỘNG HS NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5’) Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu trong bài học hôm nay Với khoảng 40 nghìn loài ĐVNS phân bố ở khắp nơi. Vậy giữa chúng có đặc điểm gì chung, có vai trò như thế nào? Ta Đặt vấn đề vào bài mới hôm nay: HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức Trang 29
Mục tiêu: - Hiểu đượcmục đích và ý nghĩa của kiến thức phần cơ thể người. - Xác định được vị trí con người trong Giới động vật Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. 1: Đặc điểm chung. (23’) - GV yêu cầu HS quan sát - Cá nhân tự nhớ lại kiến I. Đặc điểm chung. H1 số trùng đã học, trao đổi thức bài trước và quan sát nhóm hoàn thành bảng 1 . hình vẽ. - GV kẻ sẵn bảng 1 để HS - Trao đổi nhóm thống chữa bài nhất ý kiến, hoàn thành - GV cho các nhóm lên ghi nội dung bảng 1 . kết quả vào bảng - Đại diện các nhóm ghi - GV ghi phần bổ sung vào kết quả vào bảng, nhóm khác bổ sung bên cạnh của các nhóm - GV cho HS quan sát bảng chuẩn kiến thức - GV yêu cầu tiếp tục trả lời - HS tự sửa chữa nếu thấy cần. nhóm thực hiện 3 câu hỏi: + Động vật nguyên sinh sống - HS trao đổi nhóm thống nhất câu trả lời, yêu càu * Kết luận. tự do có đặc điểm gì? + Động vật nguyên sinh sống nêu được: - Động vật nguyên sinh kí sinh có đặc điểm gì? + Sống tự do: Có bộ phận có đặc điểm: + Động vật nguyên sinh có di chuyển và tự tìm thức + Cơ thể chỉ là 1 TB đặc điểm chung gì? ăn. đảm nhận mọi chức - GV nhận xét, bổ sung. + Sống kí sinh: 1 bộ phận năng sống. - GV yêu cầu HS rút ra kết tiêu giảm. + Dinh dưỡng chủ yếu luận . + Đặc điểm cấu tạo, kích bằng cách dị dưỡng. + Sinh sản vô tính và - GV cho 1 vài HS nhắc lại thước, sinh sản… - HS rút ra kết luận hữu tính. kết luận. 2: Tìm hiểu vai trò thực tiễn của động vật nguyên sinh. (10’) - GV yêu cầu HS nghiên cứu II. Vai trò thực SGK và quan sát H7.1-2 SGK - Cá nhân đọc thông tin trong tiễn của động vật tr.27. hoàn thành bảng 2. SGK tr.26,27 ghi nhớ kiến nguyên sinh. - GV kẻ sẵn bảng 2 để HS thức. chữa bài - Trao đổi nhóm thống nhất ý - GV yêu cầu chữa bài . kiến hoàn thành bảng 2. - GV khuyến khích các nhóm - Yêu cầu nêu được:… - Đại diện nhóm lên ghi đáp kể đại diện khác SGK - GV thông báo thêm 1 vài loài án vào bảng2. khác gây bệnh ở người và - Nhóm khác nhận xét bổ sung. động vật Trang 30
- GV cho HS quan sát bảng kiến thức chuẩn. - HS theo dõi tự sửa. Vai trò thực tiễn Tên các động vật Làm thức ăn cho động vật nhỏ, đặc Trùng giày, trùng roi, trùng biến hình. biệt giáp xác nhỏ. Gây bệnh ở động vật. Trùng tàm gai, cầu trùng (gây bệnh ở thỏ) Gây bệnh ở người. - Trùng kiết lị, trùng sốt rét, trùng bệnh ngủ. Có ý nghĩa về địa chất. Trùng lỗ. HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Câu 1: Động vật nguyên sinh sống kí sinh thường có đặc điểm nào? A. Cơ quan di chuyển thường tiêu giảm hoặc kém phát triển. B. Dinh dưỡng theo kiểu hoại sinh. C. Sinh sản vô tính với tốc độ nhanh. D. Cả 3 phương án trên đều đúng. Câu 2: Phát biểu nào sau đây về động vật nguyên sinh là đúng? A. Cơ thể có cấu tạo đơn bào. B. Chỉ sống kí sinh trong cơ thể người. C. Hình dạng luôn biến đổi. D. Không có khả năng sinh sản. Câu 3: Động vật đơn bào nào dưới đây có lớp vỏ bằng đá vôi? A. Trùng biến hình. B. Trùng lỗ. C. Trùng kiết lị. D. Trùng sốt rét. Câu 4: Đặc điểm nào dưới đây không phổ biến ở các loài động vật nguyên sinh? A. Kích thước hiển vi. B. Di chuyển bằng chân giả, lông hoặc roi bơi. C. Sinh sản hữu tính. D. Cơ thể có cấu tạo từ một tế bào. Câu 5: Nhóm nào dưới đây gồm toàn những động vật nguyên sinh có chân giả? A. Trùng biến hình, trùng sốt rét, trùng lỗ. B. Trùng biến hình, trùng kiết lị, trùng lỗ. C. Trùng kiết lị, trùng roi xanh, trùng biến hình. D. Trùng giày, trùng kiết lị, trùng sốt rét. Câu 6: Động vật đơn bào nào dưới đây sống tự do ngoài thiên nhiên? A. Trùng sốt rét. B. Trùng kiết lị. C. Trùng biến hình. D. Trùng bệnh ngủ. Câu 7: Nhóm nào sau đây gồm toàn những động vật đơn bào gây hại? A. Trùng bệnh ngủ, trùng sốt rét, cầu trùng. B. Trùng giày, trùng kiết lị, trùng lỗ. C. Trùng giày, trùng biến hình, trùng roi xanh. Trang 31
D. Trùng sốt rét, trùng roi xanh, trùng bệnh ngủ. Câu 8: Động vật nguyên sinh có vai trò nào dưới đây? A. Thức ăn cho các động vật lớn. B. Chỉ thị độ sạch của môi trường nước. C. Chỉ thị địa tầng, góp phần cấu tạo vỏ Trái Đất. D. Cả 3 phương án trên đều đúng. Câu 9: Phát biểu nào dưới đây không đúng về trùng lỗ? A. Sống phổ biến ở biển. B. Có vỏ bằng đá vôi. C. Bắt mồi bằng lông bơi. D. Có ý nghĩa về địa chất. Câu 10: Phát biểu nào sau đây về động vật nguyên sinh là sai? A. Không có khả năng sinh sản vô tính. B. Kích thước hiển vi. C. Cấu tạo đơn bào. D. Sống trong nước, đất ẩm hoặc trong cơ thể sinh vật. Đáp án Câu
1
2
3
4
5
Đáp án
D
A
B
C
B
Câu
6
7
8
9
10
Đáp án
C
A
D
C
A
HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. 1. Chuyển giao nhiệm vụ 1. Thực hiện nhiệm vụ học học tập tập GV chia lớp thành nhiều HS xem lại kiến thức đã nhóm học, thảo luận để trả lời các ( mỗi nhóm gồm các HS câu hỏi. trong 1 bàn) và giao các nhiệm vụ: thảo luận trả lời các câu hỏi sau và ghi chép Cấu tạo cơ thể là một tế lại câu trả lời vào vở bài bào nhưng đảm nhận tập chức năng của một cơ thể độc lập. Đặc điểm nào của động vật nguyên sinh vừa đúng cho loài sống tự do lẫn loài sống kí sinh ? 2. Báo cáo kết quả hoạt Trang 32
2. Đánh giá kết quả thực động và thảo luận hiện nhiệm vụ học tập: - GV gọi đại diện của mỗi - HS trả lời. nhóm trình bày nội dung đã thảo luận. - GV chỉ định ngẫu nhiên - HS nộp vở bài tập. HS khác bổ sung. - GV kiểm tra sản phẩm - HS tự ghi nhớ nội dung trả thu ở vở bài tập. lời đã hoàn thiện. - GV phân tích báo cáo kết quả của HS theo hướng dẫn dắt đến câu trả lời hoàn thiện. HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Hãy kể tên một số động vật nguyên sinh có lợi và hại trong ao nuôi cá ? 4. Hướng dẫn về nhà: - Học bài và trả lời câu hỏi SGK. - Đọc trước bài 8. * Rút kinh nghiệm: ........................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... ...........................................................................................................................................
CHƯƠNG 2. NGÀNH RUỘT KHOANG Tiết 8
Bài 8. THỦY TỨC I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức - HS hiểuhình dạng ngoài và cách di chuyển của thủy tức . - Phân biệt được cấu tạo và chức năng một số tế bào của thành cơ thể thủy tức để làm cơ sở giải thích được cách dinh dưỡng và sinh sản ở chúng. Trang 33
2. Kỹ năng. - Rèn kĩ năng phân tích so sánh tổng hợp kiến thức. 3. Thái độ. - Giáo dục ý thức học tập bộ môn 4. Định hướng hình thành năng lực: - Năng lực tự học, sáng tạo, giải quyết vấn đề, hợp tác, giao tiếp, quản lí thời gian. II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC 1. Giáo viên - Tranh vẽ cấu tạo thủy tức, thủy tức bắt mồi, thủy tức di chuyển và sinh sản 2. Học sinh. - Đọc trước bài. III. KĨ THUẬT VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC 1. Kĩ thuật: - Kĩ thuật chia nhóm, giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi, động não, trình bày 1 phút. 2. Phương pháp: - Dạy học nhóm, vấn đáp – tìm tòi, trình bày 1 phút. IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Kiểm tra bài cũ. (5’) - Đặc điểm chung nào của động vật nguyên sinh vừa đúng cho loài sống tự do lẫn loài sống kí sinh? 2. Bài mới: HOẠT ĐỘNG GV HOẠT ĐỘNG HS NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5’) Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu trong bài học hôm nay Trong các tiết trước chúng ta đã nghiên cứu xong một số động vật có cấu tạo cơ thể rất đơn giản đó là những động vật cơ thể chỉ có một tế bào. Tiết này ta chuyển sang nghiên cứu động vật có cấu tạo phức tạp hơn là động vật đa bào đại diện là ngành Ruột khoang HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức Mục tiêu cấu tạo và chức năng một số tế bào của thành cơ thể thủy tức để làm cơ sở giải thích được cách dinh dưỡng và sinh sản ở chúng. Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. 1: Cấu tạo và di chuyển. (8’)
Trang 34
- GV yêu cầu HS quan sát H8.1- 2, đọc thông tin SGK tr.29 trả lời câu hỏi: + Trình bày hình dạng cấu tạo ngoài của thủy tức?
- Cá nhân tự đọc thông tin SGK kết hợp hình vẽ, ghi nhớ kiến thức . - Yêu cầu nêu được. + Hình dạng: Trên là lỗ miệng. Trụ dưới là đế bám. + Kiểu đối xứng toả tròn. + Có các tua ở lỗ miệng. + Di chuyển: Sâu đo, lônl đầu. + Thủy tức sinh sản như thế - HS trả lời. nào ? Mô tả bằng lời 2 cách di - HS khác nhận xét, bổ chuyển? sung. - HS thảo luận nhóm trả - GV nhận xét, chuẩn kiến lời câu hỏi và mô tả 2 thức. cách di chuyển của thuỷ - GV yêu cầu rút ra kết luận. tức. - GV giảng giải về kiểu đối - Đại diện nhóm trình xứng tỏa tròn. bày đáp án , nhóm khác nhận xét bổ sung. 2: Cấu tạo trong. (11’) - GV yêu cầu quan sát hình cắt - HS cá nhân qaun sát dọc của thủy tức, đọc thông tin tranh và hình ở bảng bảng 1, hoàn thành bảng 1 SGK trong vở bài tập - HS đọc thông tin về - GV ghi kết quả của nhóm lên chức năng của từng loại bảng. TB. Ghi nhớ kiến thức. + Khi chọn tên loại TB ta dựa - Thảo luận nhóm thống vào đặc điểm nào? nhất câu trả lời - GV thông báo đáp án đúng: - Đại diện các nhóm đọc 1. Tế bào gai. kết quả theo thứ tự 1,2.3. 2. Tế bào thần kinh. nhóm khác bổ sung. 3. Tế bào sinh sản. - Các nhóm theo dõi và 4. Tế bào mô cơ tiêu hoá. tự sửa. 5. Tế bào mô bì cơ. - GV tìm hiểu số nhóm có kết quả đúng và chưa đúng. + Trình bày cấu tạo trong của thủy tức - HS trả lời. - GV nhận xét, bổ sung. - HS khác nhận xét, bổ - GV cho HS tự rút ra kết luận. sung. - HS rút ra kết luận.
I. Hình dạng ngoài và di chuyển của thủy tức.
* Kết luận - Cấu tạo ngoài: Hình trụ dài. + Phần dưới là đế : dùng để bám. + Phần trên có lỗ miệng, xung quanh có tua miệng. + Đối xứng tỏa tròn . + Di chuyển kiểu sâu đo, kiểu lộn đầu, bơi. II. Cấu tạo trong.
* Kết luận - Thành cơ thể gồm 2 lớp: + Lớp ngoài gồm TB gai TB thần kinh, TB mô bì cơ. + Lớp trong: TB mô cơ- tiêu hóa. + Giữa 2 lớp là tầng keo mỏng. + Lỗ miệng thông với khoang tiêu hóa ở giữa (gọi là ruột túi).
Trang 35
3: Tìm hiểu hoạt động dinh dưỡng. (7’) - GV yêu cầu HS quan sát - Cá nhân tự quan sát III. Dinh dưỡng của tranh thủy tức bắt mồi, kết hợp tranh tua miệng TB gai. thủy tức. thông tin SGK tr.31 trao đổi - HS đọc thông tin SGK. nhóm trả lời câu hỏi: Trao đổi nhóm thống + Thủy tức đưa mồi vào miệng nhất câu trả lời. Yêu cầu. bằng cách nào? + Đưa mồi vào miệng * Kết luận + Nhờ loại TB nào của cơ thể bằng tua miệng. - Thủy tức bắt mồi thủy tức tiêu hoá được mồi? + Tế bào mô cơ tiêu hoá. bằng tua miệng, quá + Thủy tức thải bã bằng cách + Lỗ miệng thải bã. trình tiêu hóa thức ăn nào? thực hiện ở khoang tiêu - Các nhóm chữa bài, - Đại diện nhóm trình hóa nhờ dịch từ TB ? Thủy tức dinh dưỡng bằng bày kết quả nhóm khác tuyến cách nào? nhận xét bổ sung. - Sự trao đổi khí được - GV cho HS tự rút ra kết luận. - HS rút ra kết luận. thực hiện qua thành cơ thể. 4: Sinh sản. (7’) - GV yêu cầu HS quan sát - HS tự quan sát tranh IV. Sinh sản tranh sinh sản của thủy tức trả tìm kiến thức yêu cầu lời câu hỏi. + U mọc trên cơ thể thủy * Kết luận. + Thủy tức có những kiểu sinh tức mẹ. - Các hình thức sinh sản nào? + Tuyến trứng và tuyến sản. - GV gọi 1 HS miêu tả trên tinh trên cơ thể mẹ + Sinh sản vô tính : tranh kiểu sinh sản của thủy - Một số HS chữa bài, Bằng cách mọc chồi tức. HS khác nhận xét bổ + Sinh sản hữu tính: - GV yêu cầu HS từ phân tích sung Bằng cách hình thành trên hãy rút ra kết luận về sự TB sinh dục đực cái. sinh sản của thuỷ tức. + Tái sinh: 1 phần cơ thể tạo nên cơ thể mới. HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Câu 1. Hình dạng của thuỷ tức là A. dạng trụ dài. B. hình cầu. C. hình đĩa. D. hình nấm. Câu 2. Thuỷ tức có di chuyển bằng cách nào? A. Di chuyển kiểu lộn đầu. B. Di chuyển kiểu sâu đo. C. Di chuyển bằng cách hút và nhả nước. D. Cả A và B đều đúng. Câu 3. Ở thuỷ tức, các tế bào mô bì – cơ có chức năng gì? A. Tiêu hoá thức ăn. Trang 36
B. Thu nhận, xử lí và trả lời kích thích từ môi trường ngoài. C. Bảo vệ cơ thể, liên kết nhau giúp cơ thể co duỗi theo chiều dọc. D. Cả A và B đều đúng. Câu 4. Loại tế bào nào chiếm phần lớn lớp ngoài của thành cơ thể? A. Tế bào mô bì – cơ. B. Tế bào mô cơ – tiêu hoá. C. Tế bào sinh sản. D. Tế bào cảm giác. Câu 5. Hình thức sinh sản vô tính của thuỷ tức là gì? A. Phân đôi. B. Mọc chồi. C. Tạo thành bào tử. D. Cả A và B đều đúng. Câu 6. Phát biểu nào sau đây vể thuỷ tức là đúng? A. Sinh sản hữu tính bằng cách tiếp hợp. B. Sinh sản vô tính bằng cách tạo bào tử. C. Lỗ hậu môn đối xứng với lỗ miệng. D. Có khả năng tái sinh. Câu 7. Điền cụm từ thích hợp vào chỗ trống để hoàn thiện nghĩa câu sau : Tua miệng thuỷ tức chứa nhiều …(1)… có chức năng …(2)…. A. (1) : tế bào gai ; (2) : tự vệ và bắt mồi B. (1) : tế bào gai ; (2) : tự vệ và bắt mồi C. (1) : tế bào sinh sản ; (2) : sinh sản và di chuyển D. (1) : tế bào thần kinh ; (2) : di chuyển và tự vệ Câu 8. Ở thuỷ tức đực, tinh trùng được hình thành từ A. tuyến hình cầu. B. tuyến sữa. C. tuyến hình vú. D. tuyến bã. Câu 9. Đặc điểm của tế bào thần kinh của thuỷ tức là A. hình túi, có gai cảm giác. B. chiếm chủ yếu lớp trong, có roi và không bào tiêu hoá. C. chiếm phần lớn ở lớp ngoài. D. hình sao, có gai nhô ra ngoài, phía trong toả nhánh. Câu 10. Đặc điểm của hệ thần kinh của thuỷ tức là A. Hệ thần kinh hình lưới. B. Hệ thần kinh dạng chuỗi hạch. C. Hệ thần kinh dạng ống. D. Hệ thần kinh phân tán, chưa phát triển. Đáp án Câu
1
2
3
4
5
Đáp án
A
D
C
A
B
Câu
6
7
8
9
10 Trang 37
Đáp án
D
A
C
D
A
HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. 1. Chuyển giao nhiệm vụ 1. Thực hiện 1. Tế bào gai có vai trò tự vệ, tấn học tập nhiệm vụ học công và bắt mồi. khi bị kích thích, GV chia lớp thành nhiều tập sợi gai có chất độc phóng vào con nhóm HS xem lại kiến mồi. Đây cũng là đặc điếm chung ( mỗi nhóm gồm các HS thức đã học, thảo cua tất cả cấc đại diện khác ở ruột trong 1 bàn) và giao các luận để trả lời các khoang. 2. Cơ thể thủy tức chi có một lỗ nhiệm vụ: thảo luận trả lời câu hỏi. duy nhất thông với bên ngoài. Cho các câu hỏi sau và ghi chép nên thủy tức lây thức ăn và thải lại câu trả lời vào vở bài chất cặn bã đều qua một 15 đó (gọi tập là lỗ miệng). Đây cũng là đặc điếm 1. Ý nghĩa của tế bào gai chung cho kiểu cấu tạo ruột túi ở trong đời sống của thủy ngành Ruột khoang. tức ? 2. Thủy tức thải chất bã ra khỏi cơ thể bằng con đường nào ? 2. Báo cáo kết 2. Đánh giá kết quả thực quả hoạt động hiện nhiệm vụ học tập: và thảo luận - GV gọi đại diện của mỗi nhóm trình bày nội dung - HS trả lời. đã thảo luận. - GV chỉ định ngẫu nhiên HS khác bổ sung. - HS nộp vở bài - GV kiểm tra sản phẩm tập. thu ở vở bài tập. - GV phân tích báo cáo kết - HS tự ghi nhớ quả của HS theo hướng nội dung trả lời dẫn dắt đến câu trả lời đã hoàn thiện. hoàn thiện. HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Trang 38
Tại sao gọi thủy tức là động vật đa bào bậc thấp ? Quan sát cây thủy sinh (rong, rau muống…) trong các giếng, ao, hồ…để thấy được thủy tức 4. Hướng dẫn về nhà: - Học bài trả lời câu hỏi SGK. - Đọc trước bài 9. * Rút kinh nghiệm: ........................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... ...........................................................................................................................................
Bài 9. ĐA DẠNG CỦA NGÀNH RUỘT KHOANG I. MỤC TIÊU Trang 39
1. Kiến thức - HS hiểu được ruột khoang chủ yếu sống ở biển rất đa dạng về loài và về số lượng cá thể nhất là ở biển nhiệt đới. - HS nhận biết được cấu tạo của sứa thích nghi với lối sống bơi lội tự do ở biển - HS giải thích được cấu tạo của hải quỳ và san hô thích nghi với lối sống bám cố định ở biển. 2. Kỹ năng. - Rèn kỹ năng quan sát so sánh, phân tích, tổng hợp. - Kỹ năng hoạt động nhóm. 3. Thái độ. - Giáo dục ý thức học tập, yêu thích bộ môn. 4. Định hướng hình thành năng lực: - Năng lực tự học, sáng tạo, giải quyết vấn đề, hợp tác, giao tiếp, quản lí thời gian. II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC 1. Giáo viên: - Tranh vẽ cấu tạo sứa, hải quỳ, san hô. - Bảng phụ. 2. Học sinh: - Đọc trước bài. III. KĨ THUẬT VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC 1. Kĩ thuật: - Kĩ thuật chia nhóm, giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi, động não, trình bày 1 phút. 2. Phương pháp: - Dạy học nhóm, vấn đáp – tìm tòi, trình bày 1 phút. IV. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Kiểm tra(4’) - Thủy tức sinh sản như thế nào ? Mô tả bằng lời 2 cách di chuyển? 2.Bài mới: HOẠT ĐỘNG GV HOẠT ĐỘNG HS NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5’) Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu trong bài học hôm nay Ruột khoang có khoảng 10.000 loài sống chủ yếu ở nước mặn một số ít sống ở nước ngọt như thuỷ tức. Ruột khoang rất đa dạng. Vậy sự đa dạng đó thể hiện ở cấu tạo, lối sống tổ chức cơ thể, di cuyển. Ta Đặt vấn đề vào bài mới hôm nay: HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức Mục tiêu: - ruột khoang chủ yếu sống ở biển rất đa dạng về loài và về số lượng cá thể nhất là ở biển nhiệt đới.
Trang 40
- cấu tạo của sứa thích nghi với lối sống bơi lội tự do ở biển - cấu tạo của hải quỳ và san hô thích nghi với lối sống bám cố định ở biển. Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. 1: Tìm hiểu đặc điểm của sứa. (12’) - GV yêu cầu các nhóm - Cá nhân theo dõi nội dung I. Sứa. nghiên cứu thông tin trong trong phiếu tự nghiên cứu bài quan sát tranh H9.1 SGk ghi nhớ kiến thức. SGK/33-34 trao đổi nhóm - HS trao đổi nhóm thống hoàn thành phiếu học tập nhất câu trả lời, hoàn thành Bảng 1/33. phiếu học tập. - GV kẻ phiếu học tập lên Yêu cầu nêu được: + Hình dạng đặc biệt của - Cơ thể sứa hình dù. bảng để HS chữa bài. - GV cho các nhóm trao đổi sứa Có cấu tạo thích nghi đáp án + Cấu tạo: đặc điểm của với nối sống bơi lội: - Đặc điểm cấu tạo của sứa tầng keo, khoang tiêu hoá. Miệng ở dưới, di thích nghi với lối sống di + Di chuyển có liên quan chuyển bằng co bóp đến cấu tạo cơ thể. chuyển tự do nư thế nào? dù, tự vệ bằng tế bào + Lối sống: Đặc biệt là tập - GV thông báo kết qủa của gai. đoàn lớn như san hô các nhóm. - Đại diện các nhóm ghi kết - GV cho HS theo dõi kiến quả từng nội dung vào phiếu học tập. Các nhóm khác theo thức chuẩn. dõi bổ sung. - HS các nhóm theo dõi tự sửa chữa nếu cần. 2: Tìm hiểu Cấu tạo của hải quỳ. (10’) - GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin trong bài quan sát tranh H9.2 SGK/34 trả lời câu hỏi: - Nêu cấu tao của hải quỳ? - Đặc điểm cấu tạo của hải quỳ thích nghi với lối sống bám? - Hải quỳ bắt mồi như thế nào? - GV NX, GT.
II. Hải quỳ: - Cá nhân theo dõi nội dung trong SGK ghi nhớ kiến thức. - Yêu cầu nêu được: + Hình dạng đặc biệt của hải quỳ + Cấu tạo: đặc điểm của đế, miệng, khoang tiêu hoá. - Cơ thể hải quỳ + Lối sống: bám. hình trụ, có cấu tạo thích nghi với nối sống - HS cá nhân theo dõi tự sửa chữa bám: có đế bám, nếu cần. miệng ở phía trên. Sống đơn độc. Trang 41
3: Tìm hiểu Cấu tạo của san hô. (13’) - GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin trong bài quan sát tranh H9.3 SGK/34 trả lời câu hỏi: - Nêu cấu tao của san hô? - Đặc điểm cấu tạo của san hô thích nghi với lối sống cố định? - San hô bắt mồi như thế nào? - GV yêu cầu HS hoàn thành Bảng 2SGK/35 và bảng phụ. - GV NX, GT. - GV cho HS theo dõi kiến thức chuẩn. TT
- Cá nhân theo dõi nội dung trong SGK ghi nhớ kiến thức.
III. San hô:
- Cơ thể san hô - Yêu cầu nêu được: hình trụ, có cấu + Hình dạng đặc biệt của san hô. tạo thích nghi + Cấu tạo: đặc điểm của bộ với nối sống cố xương, miệng, khoang tiêu hoá. định: có bộ + Lối sống: cố định. khung xương bất động (bộ khung xương bằng đá vôi) và tổ chức - HS các nhóm thảo luận hoàn cơ thể kiểu tập thành bảng phụ. đoàn.
- HS các nhóm theo dõi tự sửa chữa nếu cần. Bảng chuẩn kiến thức Thuỷ tức Sứa Hải quỳ
Đại diện Đặc điểm Hình dạng
Trụ nhỏ
Hình cái dù, Trụ to, ngắn. có khả năng xoè, cụp.
Cành cây khối lớn
Cấu tạo. - Vị trí miệng.
- Ở trên. - Mỏng.
- Ở dưới. - Dày.
- Ở trên. - Có gai, xương đá vôi và chất xừng.
- Rộng.
- Hẹp
1
2 - Khoang tiêu hoá
- Ở trên. - Dày, rải rác có trong gai xương. - Xuất hiện vách ngăn
San hô
- Có nhiều ngăn thông nhau giữa các cá thể. sâu Di chuyển Kiểu Bơi nhờ tế bào Không di Không di chuyển, 3 đo lộn cơ có khả năng chuyển, có đế có đế bám. đầu. co rút mạnh dù. bám. 4 Lối sống Cá thể Cá thể Tập trung một Tập đoàn nhiều cá số cá thể. thể liên kết. HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Câu 1. Đặc điểm nào dưới đây có ở sứa? Trang 42
A. Miệng ở phía dưới. B. Di chuyển bằng tua miệng. C. Cơ thể dẹp hình lá. D. Không có tế bào tự vệ. Câu 2. Điền cụm từ thích hợp vào chỗ trống để hoàn thiện nghĩa câu sau : ...(1)… của sứa dày lên làm cơ thể sứa …(2)… và khiến cho …(3)… bị thu hẹp lại, thông với lỗ miệng quay về phía dưới. A. (1) : Khoang tiêu hóa ; (2) : dễ nổi ; (3) : tầng keo B. (1) : Khoang tiêu hóa ; (2) : dễ chìm xuống ; (3) : tầng keo C. (1) : Tầng keo ; (2) : dễ nổi ; (3) : khoang tiêu hóa D. (1) : Tầng keo ; (2) : dễ chìm xuống ; (3) : khoang tiêu hóa Câu 3. Loài ruột khoang nào có cơ thể hình trụ, kích thước khoảng từ 2 cm đến 5 cm, có nhiều tua miệng xếp đối xứng và có màu rực rỡ như cánh hoa ? A. Thuỷ tức.B. Hải quỳ.C. San hô.D. Sứa. Câu 4. Điền cụm từ thích hợp vào chỗ trống để hoàn thiện nghĩa câu sau : Ở san hô, khi sinh sản …(1)… thì cơ thể con không tách rời mà dính với cơ thể mẹ tạo nên …(2)… san hô có …(3)… thông với nhau. A. (1) : mọc chồi ; (2) : tập đoàn ; (3) : khoang ruột B. (1) : phân đôi ; (2) : cụm ; (3) : tầng keo C. (1) : tiếp hợp ; (2) : cụm ; (3) : khoang ruột D. (1) : mọc chồi ; (2) : tập đoàn ; (3) : tầng keo Câu 5. Đặc điểm nào dưới đây có ở san hô ? A. Cơ thể hình dù. B. Là động vật ăn thịt, có các tế bào gai. C. Luôn sống đơn độc. D. Sinh sản vô tính bằng cách tiếp hợp. Câu 6. Đặc điểm nào dưới đây là của san hô? A. Cơ thể hình dù. B. Luôn sống đơn độc. C. Sinh sản vô tính bằng tiếp hợp. D. Là động vật ăn thịt, có các tế bào gai. Câu 7. Đặc điểm nào dưới đây không có ở hải quỳ? A. Kiểu ruột hình túi. B. Cơ thể đối xứng toả tròn. C. Sống thành tập đoàn. D. Thích nghi với lối sống bám. Câu 8. Tầng keo dày của sứa có ý nghĩa gì? A. Giúp cho sứa dễ nổi trong môi trường nước. B. Làm cho sứa dễ chìm xuống đáy biển. C. Giúp sứa trốn tránh kẻ thù. D. Giúp sứa dễ bắt mồi. Câu 9. Đâu là điểm khác nhau giữa hải quỳ và san hô? A. Hải quỳ có khả năng di chuyển còn san hô thì không. . Hải quỳ có cơ thể đối xứng toả tròn còn san hô thì đối xứng hai bên. Trang 43
C. Hải quỳ có đời sống đơn độc còn san hô sống thành tập đoàn. D. San hô có màu sắc rực rỡ còn hải quỳ có cơ thể trong suốt. Câu 10. Sinh sản kiểu này chồi ở san hô khác thuỷ tức ở điểm nào? A. San hô nảy chồi, cơ thể con tách khỏi bố mẹ khi còn non; thuỷ tức nảy chồi, cơ thể con tách khỏi bố mẹ khi trưởng thành. B. San hô nảy chồi, cơ thể con không tách khỏi bố mẹ; thuỷ tức nảy chồi, khi chồi trưởng thành sẽ tách khỏi cơ thể mẹ sống độc lập. C. San hô nảy chồi, cơ thể con tách khỏi bố mẹ khi trưởng thành ; thuỷ tức khi chồi trưởng thành vẫn không tách khỏi cơ thể mẹ sống độc lập. D. San hô nảy chồi, cơ thể con không tách khỏi bố mẹ ; thuỷ tức khi chồi chưa trưởng thành đã tách khỏi cơ thể mẹ sống độc lập. Đáp án Câu
1
2
3
4
5
Đáp án
A
C
B
A
B
Câu
6
7
8
9
10
Đáp án
D
C
A
C
B
HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. 1. Chuyển giao nhiệm vụ 1. Thực hiện nhiệm vụ học 1. Sứa di chuyên bằng dù, học tập tập GV chia lớp thành nhiều HS xem lại kiến thức đã khi dù phồng lên, nước nhóm học, thảo luận để trả lời các biền được hút vào. Khi ( mỗi nhóm gồm các HS câu hỏi. đầy nước, dù cụp lại nước trong 1 bàn) và giao các biển thoát mạnh ra phía nhiệm vụ: thảo luận trả lời sau, gây ra phàn lực đây các câu hỏi sau và ghi chép sứa tiến nhanh về phía lại câu trả lời vào vở bài trước. Như vậy, sứa di chuyển bằng tạo ra phản tập lực, thức ăn cũng theo a/ Cách di chuyển của sứa dòng nước vào lỗ miệng. trong nước như thế nào ? b/ Sự khác nhau giữa sinh 2. Sự sinh sản vô tính sản vô tính và hữu tính 2. Báo cáo kết quả hoạt mọc chồi ở thủy tức và trong sinh sản vô tính mọc động và thảo luận san hô cơ bản là giống nhau. Chúng chi khác chồi ? nhau ở chỗ: Ở thủy tức 2. Đánh giá kết quả thực - HS trả lời. khi trưởng thành, chồi hiện nhiệm vụ học tập: tách ra đế sống độc lập. - GV gọi đại diện của mỗi Trang 44
nhóm trình bày nội dung - HS nộp vở bài tập. Còn ở san hô, chồi vẫn dính với cơ thể mẹ và tiếp đã thảo luận. - GV chỉ định ngẫu nhiên - HS tự ghi nhớ nội dung trả tục phát triển đế tạo thành tập đoàn. HS khác bổ sung. lời đã hoàn thiện. - GV kiểm tra sản phẩm thu ở vở bài tập. - GV phân tích báo cáo kết quả của HS theo hướng dẫn dắt đến câu trả lời hoàn thiện. HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. 1. Tìm hiểu mối quan hệ cộng sinh giữa hải quỳ và tôm Hải quỳ dựa vào tôm để di chuyển trong nước nên kiếm được nhiều thức ăn hơn. Còn với tôm thì hải quỳ giúp nó xua đuổi kẻ thù, do có xúc tu chứa nọc độc.
2. san hô được dùng để trang trí là bộ phận nào của cơ thế chúng? Trả lời: Cành san hô dùng trang trí thực chất chính là khung xương bằng đá vôi của san hô. 4. Hướng dẫn về nhà: - Học bài trả lời câu hỏi SGK. - Đọc mục em có biết. Đọc trước bài 10. * Rút kinh nghiệm: ........................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... Trang 45
Tiết 10
Bài 10.
ĐẶC ĐIỂM CHUNG VÀ VAI TRÒ CỦA NGÀNH RUỘT KHOANG
I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức. - HS thông qua cấu tạo của thủy tức, san hô và sứa mô tả được đặc điểm chung của ruột khoang. - HS nhận biết được vai trò của ruột khoang đối với hệ sinh thái biển và đời sống con người. 2. Kỹ năng. - Rèn kỹ năng quan sát, so sánh, tổng hợp. - Kỹ năng hoạt động nhóm. 3. Thái độ. - Giáo dục ý thức học tập bộ môn. - Bảo vệ động vật quáy có giá trị. 4. Định hướng hình thành năng lực: - Năng lực tự học, sáng tạo, giải quyết vấn đề, hợp tác, giao tiếp, quản lí thời gian. II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC 1. Giáo viên: - Tranh vẽ sơ đồ cấu tạo cơ thể Ruột khoang. 2. Học sinh: - Đọc trước bài. III. KĨ THUẬT VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC 1. Kĩ thuật: - Kĩ thuật chia nhóm, giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi, động não, trình bày 1 phút. 2. Phương pháp: - Dạy học nhóm, vấn đáp – tìm tòi, trình bày 1 phút. IV. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Kiểm tra bài cũ. (5’) - Sự khác nhau giữa san hô và thuỷ tức trong sinh sản vô tính mọc chồi. 2. Bài mới: HOẠT ĐỘNG GV HOẠT ĐỘNG HS NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5’) Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu trong bài học hôm nay Mặc dù rất đa dạng về cấu tạo, lối sống,cũng như về kích thước nhưng chắc chắn các Trang 46
động vật thuộc ngành ruột khoang phải có đặc điểm chung nên khoa học mới xếp chúng vào 1 ngành. Vậy đặc điểm chung đó là gì? ta Đặt vấn đề vào bài mới hôm nay: HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức Mục tiêu: - cấu tạo của thủy tức, san hô và sứa mô tả được đặc điểm chung của ruột khoang. - vai trò của ruột khoang đối với hệ sinh thái biển và đời sống con người. Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. 1: Tìm hiểu đặc điểm chung của ngành ruột khoang. (23’) I. Đặc điểm chung - GV yêu cầu HS nhớ lại kiến - HS quan sát H10.1, nhớ lại của ngành ruột thức cũ quan sát H10.1 SGK kiến thức đã học về sứa, thủy khoang. tr37. Hoàn thành phiếu bảng tức hải quỳ san hô. “Đặc điểm chung của 1 số - Trao đổi nhóm thống nhất ý ngành ruột khoang”. kiến hoàn thành bảng. - GV kẻ sẵn bảng này để HS - Yêu cầu: + Kiểu đối xứng. chữa bài - GV quan sát hoạt động của + Cấu tạo thành cơ thể + Cách bắt mồi dinh dưỡng. các nhóm. - GV cho HS các nhóm hoàn + Lối sống. - Đại diện nhóm trình bày thành bảng. - GV treo bảng kiến thức Nhóm khác nhận xét bổ sung. - HS theo dõi và tự sửa chữa chuẩn. Bảng chuẩn kiến thức TT Đặc điểm Thuỷ tức Sứa San hô Đại diện 1 Kiểu đối xứng. Đối xứng toả tròn Đối xứng toả tròn Đối xứng toả tròn 2 Cách di chuyển. Sâu đo lộn đầu. Co bóp dù Không di chuyển. 3 Cách dinh dưỡng. Dị dưỡng. Dị dưỡng. Dị dưỡng. 4 Cách tự vệ. Nhờ tế bào gai. Nhờ di chuyển và Nhờ tua miệng tế bào gai. và tế bào gai. 5 Số lớp tế bào của 2 2 2 thành cơ thể. 6 Kiểu ruột. Hình túi. Dị dưỡng. Dị dưỡng. 7 Sống đơn độc hay Đơn độc. Đơn độc. Tập đoàn tập đoàn. - GV yêu cầu từ kết quả HS tìm những đặc * Kết luận: Trang 47
trên rút ra các đặc điểm chung của ngành Ruột khoang? - GV cho HS tự rút ra kết luận.
điểm cơ bản như: Đối xứng, thành cơ thể, cấu tạo ruột.
- Đặc điểm chung của ngành ruột khoang. + Cơ thể có đối xứng tỏa tròn. + Ruột dạng túi. - HS rút ra kết luận + Thành cơ thể có 2 lớp TB. + Tự vệ và tấn công bằng TB gai. Hot động 2: Tìm hiểu vai trò của ngành ruột khoang. (10’) II. Vai trò của ngành ruột - GV yêu cầu HS đọc - Cá nhân đọc thông khoang. SGK thảo luận nhóm tin SGK tr.38 kết * Kết luận. trả lời câu hỏi: hợp tranh ảnh ghi - Trong tự nhiên: + Ruột khoang có vai nhớ kiến thức. + Tạo vẻ đẹp thiên nhiên trò như thế nào trong - Thảo luận nhóm + Có ý nghĩa sinh thái đối với biển. đời sống tự nhiên và thống nhất đáp án, - Đối với đời sống: trong đời sống con yêu cầu nêu được : + Làm đồ trang trí, trang sức: San người? + Lợi ích: làm thức hô. + Nêu rõ tác hại của ăn, trang trí… + Là nguồn cung cấp nguyên liệu ruột khoang? Cho ví dụ. + Tác hại: Gây đắm vôi cho xây dựng: San hô. - GV tổng kết ý kiến tàu.. + Làm thực phẩm có giá trị: Sứa của HS, ý kiến nào - Đại diện nhóm + Hoá thạch san hô góp phần chưa đủ. trình bày đáp án nghiên cứu địa chất. GV bổ sung thêm. nhóm khác nhận xét - Tác hại: - GV cho HS rút ra kết bổ sung. + Một số loại gây độc, ngứa cho luận về vai trò của ruột người: Sứa. khoang +Tạo đá ngầm làm ảnh hưởng đến giao thông. HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Câu 1. Ruột khoang có vai trò gì đối với sinh giới và con người nói chung? A. Một số loài ruột khoang có giá trị thực phẩm và dược phẩm. B. Góp phần tạo sự cân bằng sinh thái, tạo cảnh quan độc đáo. C. Nhiều loại san hô nguyên liệu làm đồ trang sức, trang trí, nguyên liệu xây dựng, … D. Cả 3 phương án trên đều đúng. Câu 2. Các đại diện của ngành Ruột khoang không có đặc điểm nào sau đây? A. Sống trong môi trường nước, đối xứng toả tròn. B. Có khả năng kết bào xác. C. Cấu tạo thành cơ thể gồm 2 lớp, ruột dạng túi. D. Có tế bào gai để tự vệ và tấn công. Câu 3. Đảo ngầm san hô thường gây tổn hại gì cho con người? Trang 48
A. Cản trở giao thông đường thuỷ. B. Gây ngứa và độc cho người. C. Tranh thức ăn với các loại hải sản con người nuôi. D. Tiết chất độc làm hại cá và hải sản nuôi. Câu 4. Phương thức dinh dưỡng thường gặp ở ruột khoang là A. quang tự dưỡng. B. hoá tự dưỡng. C. dị dưỡng. D. dị dưỡng và tự dưỡng kết hợp. Câu 5. Cơ thể ruột khoang có kiểu đối xứng nào? A. Đối xứng toả tròn. B. Đối xứng hai bên. C. Đối xứng lưng – bụng. D. Đối xứng trước – sau. Câu 6. Người ta khai thác san hô đen nhằm mục đích gì? A. Cung cấp vâtk liệu xây dựng. B. Nghiên cứu địa tầng. C. Thức ăn cho con người và động vật. D. Vật trang trí, trang sức. Câu 7. Phần lớn các loài ruột khoang sống ở C. ao. D. hồ. A. sông. B. biển. Câu 8. Ruột khoang nói chung thường tự vệ bằng A. các xúc tu. B. các tế bào gai mang độc. C. lẩn trốn khỏi kẻ thù. D. trốn trong vỏ cứng. Câu 9. Độ sâu tối đa mà các loài san hô có thể sống là bao nhiêu? A. 50m. B. 100m. C. 200m. D. 400m. Đáp án Câu
1
2
3
4
5
Đáp án
D
B
A
C
A
Câu
6
7
8
9
Đáp án
D
B
B
A
HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. 1. Chuyển giao nhiệm vụ 1. Thực hiện nhiệm vụ học tập học tập 1. - Cơ thể đối xứng tỏa Trang 49
GV chia lớp thành nhiều nhóm ( mỗi nhóm gồm các HS trong 1 bàn) và giao các nhiệm vụ: thảo luận trả lời các câu hỏi sau và ghi chép lại câu trả lời vào vở bài tập a. Trình bày đặc điểm chung của ruột khoang ? b. Nêu vai trò của ruột khoang đối với tự nhiên và đời sống con người ?
HS xem lại kiến thức đã tròn học, thảo luận để trả lời các - Ruột dạng túi câu hỏi. - Cấu tạo thành cơ thể gồm 2 lớp tế bào - Có tế bào gai để tự vệ và tấn công b. Vai trò..
2. Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
2. Đánh giá kết quả thực - HS trả lời. hiện nhiệm vụ học tập: - GV gọi đại diện của mỗi nhóm trình bày nội dung - HS nộp vở bài tập. đã thảo luận. - GV chỉ định ngẫu nhiên - HS tự ghi nhớ nội dung trả HS khác bổ sung. lời đã hoàn thiện. - GV kiểm tra sản phẩm thu ở vở bài tập. - GV phân tích báo cáo kết quả của HS theo hướng dẫn dắt đến câu trả lời hoàn thiện. HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. San hô có lợi hay có hại? Biển nước ta có giàu san hô không? Trả lời: San hô chú yếu là có lợi. Ấu trùng san hô trong các giai đoạn sinh sản hữu tính thường là thức ăn của nhiều loại động vật biển. Vùng biển nước ta rất giàu san hô (có nhiều loại khác nhau), chúng tạo thành các dạng bờ viền, bờ chắn, đảo san hô,... là những hệ sinh thái quan trọng trong đại dương. Tuy nhiên, một số đảo ngầm san hô cũng gây trở ngại không ít cho giao thông đường biến. Trang 50
- Em hãy kể tên các đại diện Ruột khoang có thể gặp ở địa phương em . 4. Hướng dẫn về nhà: - Học bài trả lời câu hỏi SGK - Đọc mục em có biết. - Kẻ phiếu học tập vào vở. * Rút kinh nghiệm: ........................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... ...........................................................................................................................................
Tiết 11
Bài 11.
SÁN LÁ GAN
I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức. - HS nhận biết sán lông còn sống tự do và mang đầy đủ các đặc điểm của ngành giun dẹp. - Hiểu được cấu tạo của sán lá gan đại diện cho giun dẹp nhưng thích nghi với sống kí sinh. - Giải thích được vòng đời của sán lá gan qua nhiều giai đoạn ấu trùng, kèm theo thay đổi vật chủ thích nghi đời sống kí sinh. 2. Kỹ năng. - Rèn kỹ năng quan sát, so sánh, kỹ năng thu thập kiến thức, kỹ năng hoạt động nhóm. 3. Thái độ. - Giáo dục ý thức giữ vệ sinh môi trường, phòng chống giun sán kí sinh cho vật nuôi. 4. Định hướng hình thành năng lực: - Năng lực tự học, sáng tạo, giải quyết vấn đề, hợp tác, giao tiếp, quản lí thời gian. II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC 1. Giáo viên: - Tranh vẽ sán lông sán lá gan. Tranh vẽ sơ đồ phát triển của sán lá gan - Một số loại ốc nhỏ là vật chủ trung gian của sán lá gan. 2. Học sinh - Đọc trước bài. III. KĨ THUẬT VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC 1. Kĩ thuật: - Kĩ thuật chia nhóm, giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi, động não, trình bày 1 phút. 2. Phương pháp: - Dạy học nhóm, vấn đáp – tìm tòi, trình bày 1 phút. IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Kiểm tra bài cũ: (5’) Hãy nêu đặc điểm chung của ngành ruột khoang ?
Trang 51
2. Bài mới: HOẠT ĐỘNG GV HOẠT ĐỘNG HS NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5’) Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu trong bài học hôm nay ở chương 3 các em sẽ được làm quen với những động vật thuộc ngành giun. Đây là những động vật có cơ thể đối xứng 2 bên, dẹp theo hướng lưng bụng. Đa số thích nghi với đời sống kí sinh. Vậy chúng có những đặc điểm nào thích nghi với đời sống kí sinh? Ta vào nội dung bài hôm nay: HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức Mục tiêu: vòng đời của sán lá gan qua nhiều giai đoạn ấu trùng, kèm theo thay đổi vật chủ thích nghi đời sống kí sinh. Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. 1: Tìm hiểu về sán lông và sán là gan. (18’) - GV yêu cầu quan sát hình - Cá nhân tự quan sát tranh và I. Tìm hiểu về sán trong SGK tr.40, 41. hình SGK kết hợp với thông tin lông và sán là gan - Đọc các thông tin SGK thảo về cấu tạo, dinh dưỡng, sinh luận nhóm sản hoàn thành phiếu học tập. - Trao đổi nhóm thống nhất ý - GV kẻ phiếu học tập lên kiến hoàn thành phiếu học tập - Yêu cầu nêu được : bảng để HS chữa bài. + Cấu tạo của cơ quan tiêu hóa + Cách di chuyển ý nghĩa thích - GV ghi ý kiến bổ sung lên nghi bảng để HS tiếp tục nhận xét. + Cách sinh sản. - GV cho HS theo dõi phiếu - Đại diện các nhóm ghi kết kiến thức chuẩn. quả vào phiếu học tập, - Nhóm khác theo dõi nhận xét bổ sung. Phiếu học tập: Tìm hiểu sán lông và sán lá gan. Đặc điểm Cấu tạo Di chuyển Sinh sản Thích nghi. Đại diện Cơ quan tiêu Mắt hoá Sán lông 2 mắt - Nhánh ruột. - Bơi nhờ lông - Lưỡng tính. - Lối sống Trang 52
ở đầu - Chưa có hậu môn. lá Tiêu - Nhánh ruột giảm phát triển. - Chưa có lỗ hậu môn.
bỡi xung quanh - Đẻ kén có bơi lội tự do cơ thể. chứa trứng. trong nước. Sán - Cơ quan di - Lưỡng tính. - Kí sinh. gan chuyển tiêu - Cơ quan sinh - Bám chặt giảm dục phát triển. vào gan, - Giác bám phát - Đẻ nhiều mật. triển. trứng. - Luồn lách - Thành cơ thể trong môi có khả năng trường kí chun giãn. sinh. GV yêu cầu HS nhắc lại - Một vài HS nhắc lại + Sán lông thích nghi với đời sống bơi kiến thức của bài. lội trong nước như thế nào? + Sán lá gan thích nghi với đời sống kí sinh trong gan mật như thế nào? - GV yêu cầu HS tự rút ra - HS tự rút ra kết luận 2: Tìm hiểu vòng đời của sán lá gan. (15’) II. Vòng đời - GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK, - Cá nhân đọc thông tin của san lá gan quan sát H11.2 tr.42, thảo luận nhóm, quan sát hình11.2 SGK hoàn thành bài tập: Vòng đời của sán tr.42 ghi nhớ kiến thức , lá gan ảnh hưởng như thế nào nếu thảo luận thống nhất ý trong thiên nhiên xảy ra tình huống kiến hoàn thành bài tập. sau: - HS nêu được: + Trứng sán lá gan không gặp nước. + Ấu trùng nở ra không gặp cơ thể ốc + Không nở được thành thích hợp. ấu trùng. + Ốc chưa vật kí sinh bị động vật khác + Ấu trùng không phát ăn thịt mất. triển. - Trâu bò trứng + Kén sán bám vào rau, bèo…chờ mãi + Kén hỏng và không ấu trùng ốc mà không gặp trâu bò ăn phải. nở thành sán được. ấu trùng có đuôi - Sán lá gan thích nghi với phát tán nòi + Trứng phát triển ngoài môi trường nước giống như thế nào? môi trường, thông qua kết kén - GV đặt câu hỏi: vật chủ. bám vào cây + Viết sơ đồ biểu diễn vòng đời của + Diệt ốc, xử lý phân rau bèo. sán lá gan? diệt trứng, xử lý rau diệt + Sán lá gan thích nghi với sự phát tán kén. nòi giống như thế nào? - Đại diện nhóm trình + Muốn tiêu diệt sán lá gan ta phải làm bày đáp án. thế nào? - Nhóm khác nhận xét - GV gọi 1, 2 HS lên bảng chỉ trên bổ sung. tranh trình bày vòng đời của sán lá gan. HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Trang 53
Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Câu 1. Hình dạng của sán lông là A. hình trụ tròn. B. hình sợi dài. C. hình lá. D. hình dù. Câu 2. Đặc điểm nào sau đây có ở vòng đời của sán lá gan? A. Thay đổi nhiều vật chủ và qua nhiều giai đoạn ấu trùng. B. Trứng, ấu trùng và kén có hình dạng giống nhau. C. Sán trưởng thành sẽ kết bào xác vào mùa đông. D. Ấu trùng sán có tỉ lệ trở thành sán trưởng thành cao. Câu 3. Sán lá gan có bao nhiêu giác bám để bám để bám chắc vào nội tạng vật chủ? A. 1 B. 2 C. 3 D. 4 Câu 4. Sán lông và sán lá gan giống nhau ở điểm nào sau đây? A. Phương thức di chuyển. B. Lối sống. C. Hình dạng cơ thể. D. Mức độ phát triển thị giác. Câu 5. Đặc điểm nào dưới đây có ở sán lông? A. Có lông bơi. B. Có giác bám. C. Mắt tiêu giảm. D. Sống kí sinh. Câu 6. Đặc điểm nào dưới đây có ở sán lá gan? A. Miệng nằm ở mặt bụng. B. Mắt và lông bơi tiêu giảm. C. Cơ dọc, cơ vòng và cơ lưng bụng kém phát triển. D. Có cơ quan sinh dục đơn tính. Câu 7. Vòng đời của sán lá gan có đặc điểm nào dưới đây? A. Thay đổi nhiều vật chủ và qua nhiều giai đoạn ấu trùng. B. Trứng, ấu trùng và kén có hình dạng giống nhau. C. Sán trưởng thành kết bào xác vào mùa đông. D. Ấu trùng sán có khả năng hoá sán trưởng thành cao. Câu 8. Điền từ/cụm từ thích hợp vào chỗ trống để hoàn thiện nghĩa câu sau Sán lá gan đẻ nhiều trứng, trứng gặp nước nở thành ấu trùng …(1)… và sau đó ấu trùng kí sinh trong …(2)…, sinh sản cho ra nhiều ấu trùng …(3)…, loại ấu trùng này rời khỏi ốc bám vào cây cỏ, bèo, cây thủy sinh và biến đổi trở thành …(4)…. Nếu trâu bò ăn phải cây cỏ có kén sán sẽ bị nhiễm bệnh sán lá gan. A. (1) : có đuôi ; (2) : cá ; (3) : có lông bơi ; (4) : trứng sán B. (1) : có đuôi ; (2) : ốc ; (3) : có lông bơi ; (4) : kén sán C. (1) : có lông bơi ; (2) : ốc ; (3) : có đuôi ; (4) : kén sán D. (1) : có lông bơi ; (2) : cá ; (3) : có đuôi ; (4) : trứng sán Trang 54
Câu 9. Phát biểu nào sau đây về sán lá gan là đúng ? A. Thích nghi với lối sống bơi lội tự do. B. Cơ thể đối xứng tỏa tròn. C. Sán lá gan không có giác bám. D. Sán lá gan có cơ quan sinh dục lưỡng tính. Câu 10. Vật chủ trung gian thường thấy của sán lá gan là gì? A. Cá. B. Ốc C. Trai. D. Hến. Đáp án Câu
1
2
3
4
5
Đáp án
C
A
B
C
A
Câu
6
7
8
9
10
Đáp án
B
A
C
D
B
HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. 1. Chuyển giao nhiệm vụ 1. Thực hiện nhiệm vụ học tập học tập a. Hình dạng: dẹp, đối GV chia lớp thành nhiều HS xem lại kiến thức đã xứng hai bên nhóm học, thảo luận để trả lời - Cấu tạo: mắt và lông ( mỗi nhóm gồm các HS các câu hỏi. bơi tiêu giảm, giác bám trong 1 bàn) và giao các phát triển, có 2 giác bám nhiệm vụ: thảo luận trả lời bám vào nội tạng vật chủ. các câu hỏi sau và ghi Cơ thể có lớp cơ dọc, cơ chép lại câu trả lời vào vở bài tập vòng và cơ lưng bụng a. Cấu tạo của sán lá gan phát triển. Hầu có cơ khỏe thích nghi với đời sống kí giúp hút chất dinh dưỡng. sinh như thế nào? - Di chuyển: chun dãn, - Hãy trình bày vòng 2. Báo cáo kết quả hoạt phồng dẹp cơ thể để chui đời của sán lá gan. động và thảo luận luồn trong môi trường kí 2. Đánh giá kết quả thực sinh. hiện nhiệm vụ học tập: - HS trả lời. b. - Sán đẻ nhiều trứng - GV gọi đại diện của mỗi nhóm trình bày nội dung (khoảng 4000 trứng mỗi đã thảo luận. - HS nộp vở bài tập. ngày). Trứng gặp nước nở - GV chỉ định ngẫu nhiên thành ấu trùng có lông HS khác bổ sung. - HS tự ghi nhớ nội dung bơi. - GV kiểm tra sản phẩm trả lời đã hoàn thiện. Trang 55
thu ở vở bài tập. - GV phân tích báo cáo kết quả của HS theo hướng dẫn dắt đến câu trả lời hoàn thiện.
- Ấu trùng chui vào sống kí sinh trong loài ốc ruộng, sinh sản cho ra nhiều ấu trùng có đuôi. - Ấu trùng có đuôi rời khỏi cơ thế ốc, bám vào cây cỏ, bèo và cây thủy sinh, rụng đuôi, kết vò cứng, trở thành kén sán. - Nếu trâu bò ăn phải cây cỏ có kén sán, sẽ bị nhiễm bệnh sán lá gan HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. - Vì sao trâu bò nước ta mắc bệnh sán lá gan nhiều? Trả lời: - Chúng sống và làm việc ở môi trường đất ngập nước, trong đó có nhiều ốc nhỏ là vật chủ trung gian thích hợp với ấu trùng sán lá gan. - Trâu bò ở nước ta thường uống nước và gặm cỏ trực tiếp ngoài thiên nhiên, ở đó có rất nhiều kén sán, sẽ được đưa vào cơ thể bò. - Tìm hiểu các bệng do sán lá gan gây nên ở người và động vật. 4. Hướng dẫn về nhà: - Học bài và trả lời câu hỏi SGK. - Đọc mục “Em có biết”. * Rút kinh nghiệm: ........................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... ...........................................................................................................................................
Tiết 12 Bài 12 MỘT SỐ GIUN DẸP KHÁC VÀ ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA NGÀNH GIUN DẸP I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức Trang 56
- Nhận biết được đặc điểm của một số giun dẹp kí sinh khác nhau từ một số đại diện về các mặt: Kích thước, tác hại, khả năng sâm nhập vào cơ thể. - Trên cơ sở các hoạt động, tự rút ra những đặc điểm chung của ngành. 2. Kỹ năng - Rèn kĩ năng quan sát, phân tích, so sánh. - Kĩ năng hoạt động nhóm. 3. Thái độ. - Giáo dục ý thức vệ sinh cơ thể và môi trường. 4. Định hướng hình thành năng lực: - Năng lực tự học, sáng tạo, giải quyết vấn đề, hợp tác, giao tiếp, quản lí thời gian. II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC 1. Giáo viên - Tranh giun dẹp kí sinh. - Đề kiểm tra 15’+ Đáp án. 2. Học sinh: - Đọc trước bài. - Giấy kiểm tra 15’. III. KĨ THUẬT VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC 1. Kĩ thuật: - Kĩ thuật chia nhóm, giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi, động não, trình bày 1 phút. 2. Phương pháp: - Dạy học nhóm, vấn đáp – tìm tòi, trình bày 1 phút. IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra 15’ Câu 1(5đ’): Cấu tạo của sán lá gan thích nghi với đời sống kí sinh như thế nào? Câu 2(5đ’): Hãy trình bày vòng đời của sán lá gan ? Đáp án Câu 1(5đ’): Cấu tạo của sán lá gan thích nghi với đời sống kí sinh: - Mắt: Tiêu giảm - Cơ quan tiêu hoá: Có nhánh ruột phát triển và chưa có lỗ hậu môn - Cơ quan di chuyển: Tiêu giảm, có giác bám phát triển. - Thành cơ thể: có khả năng chun giãn. - Sinh sản: Cơ thể lưỡng tính, cơ quan sinh dục phát triển, đẻ nhiều trứng. Câu 2(5đ’): Vòng đời của sán lá gan: Trâu bò trứng ấu trùng ốc ấu trùng có đuôi môi trường nước kết kén bám vào cây rau bèo. 2. Bài mới: HOẠT ĐỘNG GV HOẠT ĐỘNG HS NỘI DUNG
Trang 57
HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5’) Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu trong bài học hôm nay Giun dẹp rất đa dạng và phong phú, con đường xâm nhập vào cơ thể vật chủ cũng rất đa dạng. Vì vậy cần tìm hiểu chúng để có biện pháp phòng tránh cho người và gia xúc. HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức Mục tiêu: - đặc điểm của một số giun dẹp kí sinh khác nhau từ một số đại diện về các mặt: Kích thước, tác hại, khả năng sâm nhập vào cơ thể. - Trên cơ sở các hoạt động, tự rút ra những đặc điểm chung của ngành. Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. 1: Tìm hiểu một số giun dẹp khác.(24’) I. Một số giun dẹp. - GV yêu cầu HS đọc SGK và - HS tự quan sát tranh ghi quan sát H12.1- 3 SGK thảp nhớ kiên thức . luận nhóm trả lời câu hỏi: - Thảo luận nhóm thống + Kể tên 1 số giun dep kí sinh? nhất ý kiến trả lời câu + Giun dẹp thường kí sinh hỏi. ở bộ phận nào trong cơ thể người và đông vật? Vì sao? + Để đề phòng giun dẹp sống kí sinh cần phải ăn uống giữ vệ sinh như thế nào cho người và gia súc? - GV cho các nhóm phát biểu ý kiến chữa bài. - GV cho HS đọc mục em có biết cuối bài trả lời câu - Đại diện nhóm trình bày hỏi: đáp án nhóm khác nhận + Sán kí sinh gây tác xét bổ sung ý kiến. - Một số kí sinh: hại như thế nào? - HS đọc mục em có biết, + Sán lá máu trong má + Em sẽ làm gì để giúp yêu cầu nêu được: người. mọi người tránh nhiễm + Sán kí sinh lấy chất + Sán bã trầu ở ruột lợn giun sán? dinh dưỡng, của vật chủ + Sán dây ở ruột người - GV cho HS tự rút ra kết luận làm cho vật chủ gầy yếu. và cơ trâu, bò, lợn . + Tuyên truyền vệ sinh Trang 58
- GV giới thiệu thêm 1 số sán kí sinh - GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin SGK thảo luận nhóm để hoàn thành bảng 1 SGK . - GV kẻ sẳn bảng 1 trên bảng để học sinh chữa bài . - GV gọi HS chữa bài bằng cách tự điền thông tin vào bảng 1 SGK ( GV lưu ý cần gọi nhiều nhóm HS lên chữa bài )
an toàn thực phẩm - Cá nhân đọc thông tin SGK thảo luận theo nhóm để hoàn thành kiến thức bảng 1. - Cần chú ý lối sống có liên quan đến 1 số đặc điểm cấu tạo. - Đại diện các nhóm lên ghi kết quả của nhóm. Các nhóm khác theo dõi nhận xét bổ sung. - Nhóm thảo luận để yêu cầu nêu được : + Đặc điểm cơ thể + Đặc điểm 1 số cơ quan + Cấu tạo cơ thể có liên quan đến lối sống Đại diện các nhóm trình bày các nhóm khác nhận xét bổ sung.
II. Đặc điểm chung của giun dẹp : + Cơ thể dẹp có đối xứng 2 bên + Ruột phân nhánh chưa có hậu môn + Phân biệt đuôi lưng bụng.
- GV viên ghi phần bổ sung để các nhóm khác theo dõi góp ý kiến. - GV cho HS xem bảng 1 chuẩn kiến thức . - GV yêu cầu các nhóm xem lại bảng 1 thảo luận tìm đặc điểm chung của ngành giun dẹp. - GV yêu cầu HS tự rút ra kết luận. HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Câu 1. Đặc điểm nào dưới đây là của sán dây? A. Sống tự do. B. Cơ thể dẹp và đối xứng hai bên. C. Mắt và lông bơi phát triển. D. Cơ thể đơn tính. Câu 2. Loài sán nào dưới đây trên thân gồm hàng trăm đốt sán, mỗi đốt đều mang một cơ quan sinh dục lương tính? A. Sán lá gan. B. Sán lá máu. C. Sán bã trầu. D. Sán dây. Câu 3. Phát biểu nào sau đây về sán dây là đúng? A. Cơ thể dẹp và đối xứng hai bên. B. Là động vật đơn tính. C. Cơ quan sinh dục kém phát triển. D. Phát triển không qua biến thái.
Trang 59
Câu 4. Trong các nhóm sinh vật sau, nhóm nào đều gồm các sinh vật có đời sống kí sinh? A. sán lá gan, sán dây và sán lông. B. sán dây và sán lá gan. C. sán lông và sán lá gan. D. sán dây và sán lông. Câu 5. Đặc điểm chung nổi bật nhất ở các đại diện ngành Giun dẹp là gì? A. Ruột phân nhánh. B. Cơ thể dẹp. C. Có giác bám. D. Mắt và lông bơi tiêu giảm. Câu 6. Loài giun dẹp nào dưới đây sống kí sinh trong máu người ? A. Sán bã trầu. B. Sán lá gan. C. Sán dây. D. Sán lá máu. Câu 7. Đặc điểm nào dưới đây có ở sán dây ? A. Sống tự do. B. Mắt và lông bơi phát triển. C. Cơ thể đơn tính. D. Cơ thể dẹp và đối xứng hai bên. Câu 8. Nhóm nào dưới đây có giác bám? A. sán dây và sán lông. B. sán dây và sán lá gan. C. sán lông và sán lá gan. D. sán lá gan, sán dây và sán lông. Câu 9. Nhóm nào dưới đây gồm toàn những giun dẹp có cơ quan sinh dục lưỡng tính ? A. Sán lông, sán lá máu, sán lá gan, sán bã trầu. B. Sán lông, sán dây, sán lá máu, sán bã trầu. C. Sán lông, sán dây, sán lá gan, sán bã trầu. D. Sán lông, sán dây, sán lá gan, sán lá máu. Câu 10. Trong các biện pháp sau, có bao nhiêu biện pháp được sử dụng để phòng ngừa giun sán cho người ? 1. Ăn thức ăn nấu chín, uống nước đun sôi để nguội. 2. Sử dụng nước sạch để tắm rửa. 3. Mắc màn khi đi ngủ. 4. Không ăn thịt lợn gạo. 5. Rửa sạch rau trước khi chế biến. Số ý đúng là A. 2. B. 3. C. 4. D. 5. Đáp án Câu
1
2
3
4
5
Đáp án
B
D
A
B
B Trang 60
Câu
6
7
8
9
10
Đáp án
D
D
B
C
C
HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. 1. Chuyển giao nhiệm vụ 1. Thực hiện nhiệm vụ học a. - Chúng có cơ quan tập học tập giác bám tăng cường (có GV chia lớp thành nhiều HS xem lại kiến thức đã 4 giác bám, một số có nhóm học, thảo luận để trả lời các thêm móc bám). ( mỗi nhóm gồm các HS câu hỏi. - Dinh dưỡng bằng trong 1 bàn) và giao các cách thẩm thấu chất nhiệm vụ: thảo luận trả lời dinh dưỡng có sẵn có các câu hỏi sau và ghi chép ruột người qua thành cơ lại câu trả lời vào vở bài tập thể, nên rất hiệu quả. a/ Sán dây có đặc điểm cấu - Mỗi đốt có một cơ tạo nào đặc trưng do thích quan sinh sản lưỡng nghi với kí sinh trong ruột tính. người ? 2. Báo cáo kết quả hoạt b. Sán lá máu: qua da b/ Sán bã trầu, sán dây, sán động và thảo luận Sán bã trầu: qua lá máu xâm nhập vào cơ đường tiêu hóa thể vật chủ qua các con - HS trả lời. đường nào ? Sán dây: qua đường 2. Đánh giá kết quả thực tiêu hóa hiện nhiệm vụ học tập: - HS nộp vở bài tập. - GV gọi đại diện của mỗi nhóm trình bày nội dung - HS tự ghi nhớ nội dung trả đã thảo luận. lời đã hoàn thiện. - GV chỉ định ngẫu nhiên HS khác bổ sung. - GV kiểm tra sản phẩm thu ở vở bài tập. - GV phân tích báo cáo kết quả của HS theo hướng dẫn dắt đến câu trả lời hoàn thiện. HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học Trang 61
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Tại sao lấy đặc điểm giun giẹp đặc tên cho ngành ? - Lấy đặc điếm “dẹp” để đặt tên cho ngành vì ngành tập hợp các loài giun có đặc điếm chung là cơ thể dẹp, để phân biệt với các ngành giun khác. 4. Hướng dẫn về nhà: - Học bài trả lời câu hỏi SGK . - Tìm hiểu thêm về sán kí sinh. - Tìm hiểu về giun đũa. * Rút kinh nghiệm: ........................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... Tiết 13 Bài 13. GIUN ĐŨA I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức. - Thông qua đại diện giun đũa, hiểu được đặc điểm chungcủa ngành agiun tròn, mà đa số đều kí sinh. - Mô tả được cấu tạo ngoài, cấu tạo trong và dinh dưỡng của giun đũa thích nghi với kí sinh. - Giải thích được vòng đời của giun đũa. Từ đó biết cách phòng trừ giun đũa, một bệnh rất phổ biến ở Việt Nam. 2. Kỹ năng. - Rèn kĩ năng quan sát, so sánh, phân tích. - Kĩ năng hoạt động nhóm. 3. Thái độ. - GD dục ý thức vệ sinh môi trường và vệ sinh cá nhân. 4. Định hướng hình thành năng lực: - Năng lực tự học, sáng tạo, giải quyết vấn đề, hợp tác, giao tiếp, quản lí thời gian. II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC 1. Giáo viên - Chuẩn bị tranh hình SGK 2. Học sinh. - Đọc trước bài. III. KĨ THUẬT VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC 1. Kĩ thuật: - Kĩ thuật chia nhóm, giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi, động não, trình bày 1 phút. 2. Phương pháp: Trang 62
- Dạy học nhóm, vấn đáp – tìm tòi, trình bày 1 phút. IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Kiểm tra bài cũ. (5’) - Sán dây có đặc điểm cấu tạo nào đặc trưng do thích nghi với đời sống kí sinh trong ruột người? 2. Bài mới: HOẠT ĐỘNG GV HOẠT ĐỘNG HS NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5’) Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu trong bài học hôm nay Giun tròn khác giun dẹp ở chỗ: Tiết diện ngang cơ thể tròn, bắt đầu có xoang cơ thể chưa chính thức và ống tiêu hoá. Chúng sống trong nước, đất ẩm và kí sinh trong cơ thể người và động vật. Vậy cụ thể như thế nào? Ta Đặt vấn đề vào bài mới hôm nay HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức Mục tiêu: - Mô tả được cấu tạo ngoài, cấu tạo trong và dinh dưỡng của giun đũa thích nghi với kí sinh. - Giải thích được vòng đời của giun đũa. Từ đó biết cách phòng trừ giun đũa, một bệnh rất phổ biến ở Việt Nam. - Hiểu đượcmục đích và ý nghĩa của kiến thức phần cơ thể người. - Xác định được vị trí con người trong Giới động vật Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. 1: Cấu tạo dinh dưỡng di chuyển của giun đũa. (16’) I. Cấu tạo dinh dưỡng - GV yêu cầu HS đọc thông - HS tự nghiên cứu các di chuyển của giun đũa. tin SGK và quan sát H13.1-2 thông tin SGK kết hợp SGK. Thảo luận nhóm trả lời với quan sát hình ghi câu hỏi: nhớ kiến thức. Thảo luận - Trình bày cấu tạo của giun nhóm thống nhất câu trả đũa. lời, yêu cầu nêu được: - Giun cái dài và mập hơn + Hình dạng. giun đực có ý nghĩa sinh học + Cấu tạo. gì? - Lớp vỏ cuticun. - Nếu giun đũa thiếu vỏ - Thành cơ thể. cuticun thì chúng sẽ ngư thế - Khoang cơ thể. Trang 63
nào? - Ruột thẳng và kết thúc tại hậu môn ở giun đũa so với ruột phân nhánh ở giun dẹp thì tốc độ tiêu hoá ở loài nào cao hơn? Tại sao? - Nhờ đặc điểm nào giun đũa chui được vào ống mật và hậu quả sẽ như thế nào đối với con người?
+ Giun cái dài, to đẻ nhiều trứmg. + Vỏ -> Chống tác động của dịch tiêu hoá. + Tốc độ tiêu hoá ở giun đũa cao hơn. + Đầu giun đũa nhọn, nhiều giun con có kích thước nhỏ nên chúng có thể chui rúc vào đầy ống mật. - Đại diên nhóm trình bày đáp án. - Nhóm khác theo dõi bổ sung.
- Cấu tạo: + Hình trụ dài 25cm. + Thành cơ thể: Biểu bì cơ dọc phát triển. + Chưa có khoang cơ thể chính thức + Ống tiêu hóa thẳng: Chưa có hậu môn. + Tuyến sinh dục dài cuộn khúc + Lớp cuticun làm căng cơ thể . - Di chuyển hạn chế + Cơ thể cong duỗi chui rúc. - Dinh dưỡng: Hút chất dinh dưỡng nhanh và nhiều.
- GV nhận xét, bổ sung. - GV yêu cầu HS tự rút ra kết luận về cấu tạo dinh dưỡng di - HS rút ra kết luận chuyển sinh sản của giun đũa. - GV cho HS nhắc lại kết luận. 2: Sinh sản của giun đũa. (17’) II. Sinh sản - GV yêu cầu HS đọc mục - Cá nhân tự đọc thông tin 1. Cơ quan sinh dục. + Cơ quan sinh dục dạng 1 trong SGK tr.48 và trả và trả lời câu hỏi: ống dài. lời câu hỏi. - 1 vài HS trình bày + Con cái 2 ống, con đực 1 - Nêu cấu tạo cơ quan - HS khác bổ sung. ống. Thụ tinh trong. sinh dục ở giun đũa? + Đẻ nhiều trứng - GV yêu cầu HS đọc SGK quan sát H13.3- 4 và trả lời câu hỏi: + Trình bày vòng đời của giun đũa bằng sơ đồ. + Rửa tay trước khi ăn và không ăn rau sống vì có liên quan gì đến bệnh giun đũa? + Tại sao y học khuyên mỗi người nên tẩy giun từ 1 đến 2 lần trong năm? - GV lưu ý. Trứng và ấu trùng giun đũa phát triển
- Cá nhân đọc thông tin SGK ghi nhớ kiến thức. Trao đổi nhóm về vòng đời của giun đũa, yêu cầu: + Vòng đời. Nơi trứng và ấu trùng phát triển, con đường xâm nhập vào vật chủ là nơi kí sinh. + Trứng giun trong thức ăn sống hay bám vào tay. + Diệt giun đũa hạn chế được số trứng - Đại diện nhóm trình bày trên sơn đồ nhóm khác trả
2. Vòng đời phát triển.
- Giun đũa→ Đẻ trứng → ấu trùng trong trứng → thức ăn sống→ ruột non Trang 64
ngoài môi trường nên: Dễ lời tiếp câu hỏi nhận (ấu trùng) → máu, gan, lây nhiễm, dễ tiêu diệt. tim, phổi→ giun đũa (ruột xét bổ sung - GV nêu một số tác hại: người) Gây tắc ruột, tắc ống mật, suy dinh dưỡng cho vật chủ. - GV yêu cầu HS tự rút ra kết luận HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Câu 1. Ý nghĩa sinh học của việc giun đũa cái dài và mập hơn giun đũa đực là A. giúp con cái bảo vệ trứng trong điều kiện sống kí sinh. B. giúp tạo và chứa đựng lượng trứng lớn. C. giúp tăng khả năng ghép đôi vào mùa sinh sản. D. giúp tận dụng được nguồn dinh dưỡng ở vật chủ. Câu 2. Giun đũa gây ảnh hưởng như thế nào với sức khoẻ con người? A. Hút chất dinh dưỡng ở ruột non, giảm hiệu quả tiêu hoá, là cơ thể suy nhược. B. Số lượng lớn sẽ làm tắc ruột, tắc ống dẫn mật, gây nguy hiểm đến tính mạng con người. C. Sinh ra độc tố gây hại cho cơ thể người. D. Cả A và B đều đúng. Câu 3. Trứng giun đũa xâm nhập vào cơ thể người chủ yếu thông qua đường nào? A. Đường tiêu hoá. B. Đường hô hấp. C. Đường bài tiết nước tiểu. D. Đường sinh dục. Câu 4. Giun đũa chui được qua ống mật nhờ đặc điểm nào sau đây? A. Cơ dọc kém phát triển. B. Không có cơ vòng. C. Giác bám tiêu giảm. D. Đầu nhọn. Câu 5. Vì sao khi kí sinh trong ruột non, giun đũa không bị tiêu hủy bởi dịch tiêu hóa? A. Vì giun đũa chui rúc dưới lớp niêm mạc của ruột non nên không bị tác động bởi dịch tiêu hóa. B. Vì giun đũa có khả năng kết bào xác khi dịch tiêu hóa tiết ra. C. Vì giun đũa có lớp vỏ cuticun bọc ngoài cơ thể. D. Cả A, B, C đều đúng. Câu 6. Điền từ thích hợp vào chỗ trống để hoàn thiện nghĩa câu sau: Trứng giun đũa theo …(1)… ra ngoài, gặp ẩm và thoáng khí phát triển thành dạng Trang 65
…(2)… trong trứng. Người ăn phải trứng giun, đến …(3)… thì ấu trùng chui ra, vào máu, qua gan, tim, phổi rồi về lại ruột non lần hai mới kí sinh tại đây. A. (1): phân; (2): ấu trùng; (3): ruột non. B. (1): phân; (2): kén; (3): ruột già. C. (1): nước tiểu; (2): kén; (3): ruột non. D. (1): mồ hôi; (2): ấu trùng; (3): ruột già. Câu 7. Số lượng trứng mà giun đũa cái đẻ mỗi ngày khoảng A. 2000 trứng. B. 20000 trứng. C. 200000 trứng. D. 2000000 trứng. Câu 8. Giun đũa gây ảnh hưởng như thế nào đến sức khỏe con người? A. Hút chất dinh dưỡng ở ruột non, giảm hiệu quả tiêu hóa, làm cơ thể suy nhược. B. Số lượng lớn sẽ làm tắc ruột, tắc ống dẫn mật, gây nguy hiểm đến tính mạng con người. C. Sinh ra độc tố gây hại cho cơ thể người. D. Cả A và B đều đúng. Câu 9. Điền từ/cụm từ thích hợp vào chỗ trống để hoàn thiện nghĩa câu sau: Trứng giun đũa theo …(1)… ra ngoài, gặp ẩm và thoáng khí phát triển thành dạng …(2)… trong trứng. Người ăn phải trứng giun, đến …(3)… thì ấu trùng chui ra, vào máu, qua gan, tim, phổi rồi về lại ruột non lần hai mới kí sinh tại đây. A. (1): phân; (2): kén; (3): ruột già. B. (1): phân; (2): ấu trùng; (3): ruột non. C. (1): nước tiểu; (2): kén; (3): ruột non. D. (1): mồ hôi; (2): ấu trùng; (3): ruột già. Câu 10. Phát biểu nào sau đây về giun đũa là đúng ? A. Có lỗ hậu môn. B. Tuyến sinh dục kém phát triển. C. Cơ thể dẹp hình lá. D. Sống tự do. Đáp án Câu
1
2
3
4
5
Đáp án
B
D
A
D
C
Câu
6
7
8
9
10
Đáp án
A
C
D
B
A
HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Trang 66
1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập GV chia lớp thành nhiều nhóm ( mỗi nhóm gồm các HS trong 1 bàn) và giao các nhiệm vụ: thảo luận trả lời các câu hỏi sau và ghi chép lại câu trả lời vào vở bài tập a/ Nếu giun đũa thiếu lớp vỏ cuticun thì số phận chúng sẽ như thế nào? b/ Ruột thẳng kết thúc tại hậu môn ở giun đũa so với ruột phân nhánh ở giun dẹp (chưa có hậu môn) thì tốc độ tiêu hóa ở loài nào cao hơn? Tại sao? 2. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập: - GV gọi đại diện của mỗi nhóm trình bày nội dung đã thảo luận. - GV chỉ định ngẫu nhiên HS khác bổ sung. - GV kiểm tra sản phẩm thu ở vở bài tập. - GV phân tích báo cáo kết quả của HS theo hướng dẫn dắt đến câu trả lời hoàn thiện.
a. Lớp vỏ cuticun giúp giun đũa không bị tiêu hủy bới các dịch tiêu hóa trong ruột non người, nếu mất đi lớp vỏ này giun đũa sẽ bị tiêu hủy như các loại thức ăn. b. Ruột thẳng kết thúc tại hậu môn ở giun đũa thì tốc độ tiêu hóa cao hơn vì thức ăn sẽ đi theo đường thẳng nhanh hơn đường 2. Báo cáo kết quả hoạt vòng. *Nhờ đặc điểm nào mà động và thảo luận giun đũa chui được vào - HS trả lời. ống mật người và hậu quả sẽ như thế nào? Nhờ đặc điểm thuôn - HS nộp vở bài tập. nhọn 2 đầu, cơ dọc phát - HS tự ghi nhớ nội dung triển mà giun đũa chui được vào ống mật người trả lời đã hoàn thiện. gây tắc ống mật dẫn đến rối loạn tiêu hóa.
1. Thực hiện nhiệm vụ học tập HS xem lại kiến thức đã học, thảo luận để trả lời các câu hỏi.
HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp.
Trang 67
Vì sao y học khuyên mỗi người trong một năm nên tẩy giun từ một đến hai lần Trả lời: Tẩy giun giúp làm giảm các loại giun có trong đường ruột gây tắc ống mật, rối loạn tiêu hóa. 4. Hướng dẫn về nhà: - Học bài trả lời câu hỏi SGK. - Đọc mục “Em có biết”. * Rút kinh nghiệm: ........................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... ...........................................................................................................................................
Tiết 14 Bài 14. MỘT SỐ GIUN TRÒN KHÁC VÀ ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA NGÀNH GIUN TRÒN. I. MỤC TIÊU. 1. Kiến thức - Mở rộng hiểu biết về các giun tròn kí sinh khác như: giun kim (kí sinh ở ruột già), giun móc câu (kí sinh ở tá tràng) phần nào về giun chỉ (kí sinh ở mạch bạch huyết). - Biết thêm giun tròn còn kí sinh ở cả thực vật như: giun rễ lúa. 2. Kỹ năng. - Rèn kĩ năng quan sát, phân tích. - Kỹ năng hoạt động nhóm. 3. Thái độ. - GD ý thức giữ vệ sinh môi trường, cá nhân và vệ sinh ăn uống. 4. Định hướng hình thành năng lực: - Năng lực tự học, sáng tạo, giải quyết vấn đề, hợp tác, giao tiếp, quản lí thời gian. II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC 1. Giáo viên - Tranh 1 số giun tròn, tài liệu về giun tròn kí sinh 2. Học sinh - Kẻ bảng đặc điểm của ngành giun tròn vào vở học bài. III. KĨ THUẬT VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC 1. Kĩ thuật: - Kĩ thuật chia nhóm, giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi, động não, trình bày 1 phút.
Trang 68
2. Phương pháp: - Dạy học nhóm, vấn đáp – tìm tòi, trình bày 1 phút. IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Kiểm tra bài cũ. (5’) - Đặc điểm cấu tạo nào của giun đũa khác với sán lá gan? - Em hãy cho biết nguyên nhân nhiễm giun đũa và các biện pháp phòng tránh giun đũa kí sinh ở người ? 2. Bài mới: HOẠT ĐỘNG GV HOẠT ĐỘNG HS NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5’) Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu trong bài học hôm nay Phần lớn giun tròn sống kí sinh ở động vật, thực vật và người. Ngoài giun đũa giun tròn còn nhiều loại giun khác. Vậy đó là những loại nào, giữa chúng có dặc điểm gì chung? Ta Đặt vấn đề vào bài mới hôm nay: HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức Mục tiêu: - Mở rộng hiểu biết về các giun tròn kí sinh khác như: giun kim (kí sinh ở ruột già), giun móc câu (kí sinh ở tá tràng) phần nào về giun chỉ (kí sinh ở mạch bạch huyết). - Biết thêm giun tròn còn kí sinh ở cả thực vật như: giun rễ lúa. Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Hoạt động 1: Tìm hiểu một số giun tròn khác. (33’) I. Một số giun tròn khác. - GV yêu cầu HS nghiên - Cá nhân tự đọc thông tin cứu thông tin và quan sát và thông tin ở các hình H14.1- 4 SGK. vẽ, ghi nhớ kiến thức . - Thảo luận nhóm trả lời - Trao đổi trong nhóm câu hỏi: thống nhất ý kiến trả lời + Kể tên các loài giun tròn - Yêu cầu nêu được: kí sinh ở người? + Giun kim, giun móc + Các loài giun tròn thường câu, giun rễ lúa … kí sinh ở đâu và gây tác hại + Kí sinh ở nơi giầu chất gì cho vật chủ? dinh dưỡng. Lấy tranh + Giun kim gây cho trẻ em thức ăn, gây viêm nhiễm những phiền toái như thế nơi kí sinh và tiết ra chất Trang 69
nào? + Do thói quen nào của trẻ em mà giun kim khép kín được vòng đời? + Chúng ta cần có biện pháp gì để phòng tránh bệnh giun kí sinh?
độc có hại cho cơ thể vật chủ. + Ngứa hậu môn. + Mút tay.
+ Giữ vệ sinh cá nhân, vệ - Đa số giun tròn kí sinh sinh môi trường, tiêu diệt như: Giun kim, giun móc, ruồi nhặng, không tưới giun tóc, giun chỉ.. - GV nhận xét, bổ sung. rau bằng phân tươi. - Giun tròn kí sinh ở cơ - GV thông báo thêm: Giun - Đại diện nhóm trình bày ruột…(người, động vật). mỏ, giun tóc,giun chỉ, giun đáp án nhóm khác nhận Rễ, thân, quả ( thực vật) gây nhiều tác hại. gây sần ở thực vật,có loài xét bổ sung. - Cần giữ vệ sinh môi giun truyền qua muỗi trường, vệ sinh cá nhân và khả năng lây lan rất lớn. vệ sinh ăn uống để tránh - GV cho HS tự rút ra kết giun. luận - GV cho 1, 2 HS nhắc lại kết luận HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Câu 1: Giun kim khép kín được vòng đời do thói quen nào ở trẻ em? A. Đi chân đất. B. Ngoáy mũi. C. Cắn móng tay và mút ngón tay. D. Xoắn và giật tóc. Câu 2: Trong các đặc điểm sau, đặc điểm nào không phải là đặc điểm chung của các giun tròn? A. Phần lớn sống kí sinh. B. Ruột phân nhánh. C. Tiết diên ngang cơ thể tròn. D. Bắt đầu có khoang cơ thể chính thức. Câu 3: Trong các đặc điểm sau, đâu là điểm khác nhau giữa sán lá gan và giun đũa? A. Sự phát triển của các cơ quan cảm giác. B. Tiết diện ngang cơ thể. C. Đời sống. D. Con đường lây nhiễm. Câu 4: Phát biểu nào sau đây về giun tròn là sai? A. Bắt đầu có khoang cơ thể chưa chính thức. B. Phần lớn sống kí sinh. C. Tiết diện ngang cơ thể tròn. Trang 70
D. Ruột phân nhánh. Câu 5: Có bao nhiêu biện pháp phòng chống giun kí sinh trong cơ thể người trong số những biện pháp dưới đây? 1. Uống thuốc tẩy giun định kì. 2. Không đi chân không ở những vùng nghi nhiễm giun. 3. Không dùng phân tươi bón ruộng. 4. Rửa rau quả sạch trước khi ăn và chế biến. 5. Rửa tay với xà phòng trước khi ăn và sau khi đi vệ sinh. Số ý đúng là A. 5. B. 4. C. 3. D. 2. Câu 6: Tập hợp nào sau đây gồm các đại diện của ngành Giun tròn? A. Đỉa, giun đất. B. Giun kim, giun đũa. C. Giun đỏ, vắt. D. Lươn, sá sùng. Câu 7: Đặc điểm nào sau đây không có ở các đại diện của ngành Giun tròn? A. Sống trong đất ẩm, nước hoặc kí sinh trong cơ thể các động vật, thực vật và người. B. Cơ thể hình trụ, thuôn 2 đầu, bắt đầu có khoang cơ thể chưa chính thức. C. Phân biệt đầu - đuôi, lưng - bụng. D. Cơ quan tiêu hoá bắt đầu từ miệng và kết thúc ở hậu môn. Câu 8: Vai trò của lớp cuticun đối với giun tròn là A. giúp thẩm thấu chất dinh dưỡng. B. tạo ra vỏ ngoài trơn nhẵn. C. tăng khả năng trao đổi khí. D. bảo vệ giun tròn khỏi sự tiêu huỷ của các dịch tiêu hoá. Câu 9: Vì sao tỉ lệ mắc giun đũa ở nước ta còn ở mức cao? A. Nhà tiêu, hố xí… chưa hợp vệ sinh, tạo điều kiện cho trứng giun phát tán. B. Điều kiện khí hậu nhiệt đới gió mùa khiến ruồi, muỗi phát triển làm phát tán bệnh giun. C. Ý thức vệ sinh cộng đồng còn thấp (ăn rau sống, tưới rau bằng phân tươi…). D. Cả A, B và C đều đúng. Câu 10: Loài giun nào gây ra bệnh chân voi ở người? A. Giun móc câu. B. Giun chỉ. C. Giun đũa. D. Giun kim. Đáp án Câu
1
2
3
4
5
Đáp án
C
B
B
D
A
Câu
6
7
8
9
10
Đáp án
B
C
D
D
B
HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập Trang 71
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. 1. Chuyển giao nhiệm vụ 1. Thực hiện nhiệm vụ học tập học tập a. Giun kim kí sinh GV chia lớp thành nhiều HS xem lại kiến thức đã trong ruột già của người, học, thảo luận để trả lời các giun cái đẻ trứng ở hậu nhóm ( mỗi nhóm gồm các HS câu hỏi. môn vào ban đêm gây trong 1 bàn) và giao các ngứa ngáy mất ngủ. nhiệm vụ: thảo luận trả lời Trứng giun có thể qua các câu hỏi sau và ghi chép tay và thức ăn truyền lại câu trả lời vào vở bài tập vào miệng người. a Căn cứ vào nơi kí sinh hãy so sánh giun kim và - Giun móc câu kí sinh giun móc câu, loài giun nào ở tá tràng của người, ấu nguy hiểm hơn? loài nào dễ trùng xâm nhập qua da phòng chống hơn. 2. Báo cáo kết quả hoạt bàn chân (khi đi chân b Trong số các đặc điểm động và thảo luận đất). chung của Giun tròn, đặc Như vậy, giun móc điểm nào dễ dàng nhận biết - HS trả lời. câu nguy hiểm hơn, vì chúng? nó kí sinh ở tá tràng. 2. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập: - HS nộp vở bài tập. Tuy nhiên, phòng chống - GV gọi đại diện của mỗi giun móc câu lại dề hơn nhóm trình bày nội dung đã - HS tự ghi nhớ nội dung trả giun kim, chỉ cần đi thảo luận. lời đã hoàn thiện. giày, dép, thì ấu trùng - GV chỉ định ngẫu nhiên giun móc câu không có HS khác bổ sung. cơ hội xâm nhập vào cơ - GV kiểm tra sản phẩm thu thể người (qua da bàn ở vở bài tập. chân). - GV phân tích báo cáo kết b. Đặc điểm dễ nhận biết quả của HS theo hướng dẫn Giun tròn nhát là cơ thể dắt đến câu trả lời hoàn không phân đốt và có thiện. dạng hình trụ tròn.
HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã Trang 72
học Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Tại sao ở nước ta tỉ lệ mắc bệnh giun đũa cao? Trả lời: Vì nhà tiêu, hố xí chưa hợp vệ sinh, tạo điều kiện cho trứng giun phát tán, ruồi nhặng nhiều mang trứng giun (có trong phân) đi khắp mọi nơi, ý thức vệ sinh công cộng nói chung chưa cao (dùng phân tươi tưới rau. ăn rau sống không qua sát trùng, mua, bán quà bánh ở nơi bụi bặm, ruồi nhặng,...). 4. Hướng dẫn về nhà: - Học bài trả lời câu hỏi SGK . - Đọc mục " Em có biết”. * Rút kinh nghiệm: ........................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... ...........................................................................................................................................
Tiết 15 Bài 16. THỰC HÀNH: QUAN SÁT HÌNH DẠNG NGOÀI VÀ ĐỜI SỐNG CỦA GIUN ĐÂT I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức. - Mô tả được cấu tạo ngoài và cách di chuyển của giun đất. - Tìm tòi, quan sát cấu tạo của giun đất như: Sự phân đốt cơ thể, các vòng tơ ở xung quanh mỗi đốt, đai sinh dục, các loại lỗ: miệng, hậu môn, sinh dục đực và cái. 2. Kỹ năng. - Tìm và sưu tập mẫu vật. - Có kĩ năng sử dụng kính lúp quan sát. 3. Thái độ. - Giáo dục ý thức bảo vệ động vật có ích. 4. Định hướng hình thành năng lực: - Năng lực tự học, sáng tạo, giải quyết vấn đề, hợp tác, giao tiếp, quản lí thời gian. II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC 1. Giáo viên: - Mẫu vật giun đất. - Tranh hình 15.1 16.4 2. Học sinh:
Trang 73
- Mỗi nhóm chuẩn bị hai con giun đất. - Học kĩ bài giun đất. III. KĨ THUẬT VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC 1. Kĩ thuật: - Kĩ thuật chia nhóm, giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi, động não, trình bày 1 phút. 2. Phương pháp: - Dạy học nhóm, vấn đáp – tìm tòi, trình bày 1 phút. IV. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: 1. Kiểm tra bài cũ: (4’) Kiểm tra sự chuẩn bị của các nhóm. 2. Bài mới: HOẠT ĐỘNG GV HOẠT ĐỘNG HS NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5’) Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Để quan sát cấu tạo của giun đất như: Sự phân đốt cơ thể, các vòng tơ ở xung quanh mỗi đốt, đai sinh dục, các loại lỗ: miệng, hậu môn, sinh dục đực và cái.Ta tìm hiểu... HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức Mục tiêu Sự phân đốt cơ thể, các vòng tơ ở xung quanh mỗi đốt, đai sinh dục, các loại lỗ: miệng, hậu môn, sinh dục đực và cái. Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. 1: Tìm hiểu cấu tạo ngoài. (15’) - GV yêu cầu học sinh nghiên - Cá nhân tự đọc thông tin và cứu SGK, hình 15.1-15.4, trả ghi nhớ kiến thức lời câu hỏi: - Trong nhóm cử 1 bạn đại + Giun đất sống ở đâu? diện nhóm trình bày. + Nơi giun đất sống có đặc điểm gì? - HS khác nhận xét. + Tại sao nơi giun đất sống lại thường tơi xốp? - HS khác bổ sung. + Cơ thể giun đất có đặc điểm * Trong nhóm đặt giun lên gì? giấy quan sát bằng kính lúp +Nêu cấu tạo ngoài của giun thống nhất đáp án hoàn thành đất? yêu cầu của GV - GV nhận xét, giải thích. + Quan sát vòng tơ rồi kéo
I. Cấu tạo ngoài.
- Cơ thể dài, thuôn hai đầu. - Phân đốt, mỗi đốt Trang 74
- GV cho HS tiến hành thí nghiệm đặt giun lên giấy quan sát bằng mắt thường và bằng kính lúp: các đốt, vòng tơ, đai sinh dục... - GV theo dõi hướng dẫn HS quan sát. - GV gọi HS trình bày kết quả.
giun trên giấy thấy lạo sạo. có vòng cơ (chi + Dựa vào mầu sắc để xác bên). định mặt lưng và mặt bụng - Chất nhầy -> da của giun đất. trơn. + Tìm đai sinh dục: phía đầu, - Có đai sinh dục và kích thước bằng 3 đốt, hơi lỗ sinh dục. thắt lại màu nhạt hơn. - Các nhóm dựa vào đặc điểm mới quan sát, thống nhất đáp án. 2: Tìm hiểu cách di chuyển của giun đất.(10’) - GV cho HS quan sát hình II. Di chuyển: 15.3 trong SGK tr.53, kết hợp - HS quan sát nghiên cứu - Giun đất di chuyển nghiên cứu mẫu vật hoàn thông tin hoàn thành bài tập. bằng cách: + Cơ thể phình duỗi thành bài tập SGKtr.54. xen kẽ. - GV gọi HS đại diện trình - HS đại diện trìn bày. + Vòng cơ làm chỗ bày kết quả. - HS khác nhận xét. tựa. - Tại sao giun đất chun giãn - HS khác bổ sung. -> Kéo cơ thể về 1 được cơ thể? phía. 3: Tìm hiểu cách dinh dưỡng của giun đất.(10’) - Gv yêu cầu HS nghiên cứu III. Dinh dưỡng: thông tin SGK, trả lời: - HS nghiên cứu. + Quá trình tiêu hóa của giun - Hô hấp: qua da. đất diễn ra như thế nào? - HS trả lời. - Dinh dưỡng: Thức + Vì sao khi mưa niều, nước ăn giun đất -> lỗ ngập úng, giun đất chui lên - HS khác nhận xét. miệng -> hầu -> mặt đất? diều(chứa thức ăn) + Cuốc phải giun đất, thấy có - HS khác bổ sung. > dạ dày (nghiền chất lỏng màu đỏ chảy ra, đó nhỏ) -> Enzim biến là chất gì? Tại sao có màu đỏ? đổi -> ruột tịt -> bã - GV yêu cầu HS rút ra KL. đưa ra ngoài. - HS rút ra KL. - Dinh dưỡng qua thành ruột vào máu. 4. Hướng dẫn về nhà: - Đọc “Em có biết”. - Ôn tập lại kiến thức đã học, tiết sau ôn tập thi HKI. * Rút kinh nghiệm: ........................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... ...........................................................................................................................................
Trang 75
Tiết 16
TRẢI NGHIỆM SÁNG TẠO: KHÁM PHÁ VỀ GIUN ĐẤT
I. M ỤC TIÊU BÀI HỌC: 1. Kiến thức: - Biết được đặc điểm hình thái cấu tạo và đặc điểm phân loại của giun đất. - Thiết kế được bình nuôi cấy giun đất để quan sát tập tính và vai trò của giun đất trong trồng trọt. 2. Kỹ năng: - Rèn kĩ năng thực hành, quan sát, hoạt động nhóm, hợp tác, liên hệ đến thực tế. 3. Thái độ: - Giáo dục ý thức cần cù, nghiêm túc, bảo vệ động vật. 4. Năng lực: phát triển năng lực hợp tác, khám phá, tính toán, khái quát hóa kiến thức. * Tích hợp: - Tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường: - Giáo dục học sinh có ý thức chăm sóc, nuôi dưỡng và bảo vệ ĐV có ích. II. CHUẨN BỊ: 1. Giáo viên: - Giáo án, sách HĐTNST, SGK, SGV, chuẩn KTKN. - Tranh vẽ các hình trong sách HĐTNST phóng to. - Mẫu bình nuôi cấy. 2. Học sinh: - SGK, bút, vở, thước ... - Ôn lại kiến thức về Giun đất. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 1. Kiểm tra bài cũ: (4’) - Di chuyển ở giun đất khác ở giun đũa như thế nào? - Trình bày quá trình tiêu hóa thức ăn của giun đất? 2. Bài mới: (1’) HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5’) Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu trong bài học hôm nay Chúng ta đã tìm hiểu kiến thức lý thuyết về giun đất. Để khắc sâu hiểu biết nhiều hơn về Giun đất, hôm nay chúng ta bắt đầu tham gia hoạt động trải nghiệm sáng tạo với chủ đề: “Khám phá giun đất” HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức Mục tiêu: - Biết được đặc điểm hình thái cấu tạo và đặc điểm phân loại của giun đất. - Thiết kế được bình nuôi cấy giun đất để quan sát tập tính và vai trò của giun đất Trang 76
trong trồng trọt. Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. 1: Tìm kiếm thông tin về giun đất.(6’) - GV yêu cầu học sinh hoạt động theo nhóm như đã phân công. - Yêu cầu các nhóm thu thập thông tin trong SGK và trên mạng internet. Trả lời câu hỏi: + Cơ thể giun đất được chia làm mấy phân? + Thức ăn của giun đất là gì? + Vai trò của chúng đối với đời sống? - Từ những thông tin trên, yêu cầu HS hoàn thành phiếu thông tin cá nhân.
- Từng HS đọc thông tin trong SGK, mạng internet. - HS trả lời.
I. Thu thập thông tin về giun đất: - Cấu tạo cơ thể giun đất: - Thức ăn của giun đất: - Vai trò:
- HS khác NX. HS khác BS. - HS trao đổi ý kiến và điền vào phiếu.
2: Xử lí thông tin về giun đất.(7’) - Yêu cầu các nhóm sơ đồ hóa thông tin tiềm kiếm được dưới dạng sơ đồ tư duy. - Sơ đồ tư duy phải thể hiện đầy đủ các yếu tố sau: + Đặc điểm hình thái cấu tạo: .) Hình thái. .) Cấu tạo. .) Đặc điểm phân loại. + Điều kiện sống: .) Ánh sáng, nhiệt độ. .) Độ ẩm. + Nơi phân bố: .) Loại đất. .) Điểm thu bắt. + Đặc điểm phân loại. + Tập tính: .) Sinh sản. .) Kiếm ăn. .) Di chuyển.
- Các nhóm sơ đồ hóa thông tin tiềm kiếm được dưới dạng sơ đồ tư duy. - Sơ đồ tư duy phải thể hiện đầy đủ các yếu tố như giáo viên yêu cầu.
II. Xử lí thông tin về giun đất. + Đặc điểm hình thái cấu tạo: .) Hình thái. .) Cấu tạo. .) Đặc điểm phân loại. + Điều kiện sống: .) Ánh sáng, nhiệt độ. .) Độ ẩm. + Nơi phân bố: .) Loại đất. .) Điểm thu bắt. + Đặc điểm phân loại. + Tập tính: .) Sinh sản. .) Kiếm ăn. .) Di chuyển.
Trang 77
3: Lên ý tưởng và hoàn thành sản phẩm.(7’) - Yêu cầu các nhóm lựa chọn loại hình sản phẩm sao cho phù hợp với nội dung nghiên cứu. - Sản phẩm bình nuôi cấy phải đảm bảo các yêu cầu sau: + Chất liệu phải bền, chịu lực, trong suốt. + Kích thức phù hợp với số lượng giun định thả. - Yêu cầu các nhóm tiến hành chế tạo bình nuôi cấy giun đất. + Vẽ bản thiết kế bình nuôi cấy. - Yêu cầu các nhóm phân công nhiệm vụ các thành viên trong nhóm: + Chuẩn bị vỏ bình (như yêu cầu) + Chuẩn bị đất, lá khô, rơm, rạ, mùn cưa… + Chuẩn bị dao, kéo để gia công bình theo bản thiết kế. + Chuẩn bị 5-7 con giun.
- Các nhóm lựa chọn loại hình sản phẩm sao cho phù hợp với nội dung nghiên cứu. + Chất liệu phải bền, chịu lực, trong suốt. + Kích thức phù hợp với số lượng giun định thả. - Các nhóm tiến hành chế tạo bình nuôi cấy giun đất. + Vẽ bản thiết kế bình nuôi cấy. - Phân công nhiệm vụ cho các thành viên trong nhóm: + Chuẩn bị vỏ bình (như yêu cầu) + Chuẩn bị đất, lá khô, rơm, rạ, mùn cưa… + Chuẩn bị dao, kéo để gia công bình theo bản thiết kế. + Chuẩn bị 5-7 con giun.
III. Lên ý tưởng và hoàn thành sản phẩm. - Chọn loại hình sản phẩm: + Chất liệu phải bền, chịu lực, trong suốt. + Kích thức phù hợp với số lượng giun định thả. - Chế tạo bình nuôi cấy: + Vẽ bản thiết kế bình nuôi cấy. - Phân công nhiệm vụ các thành viên trong nhóm: + Chuẩn bị vỏ bình (như yêu cầu) + Chuẩn bị đất, lá khô, rơm, rạ, mùn cưa… + Chuẩn bị dao, kéo để gia công bình theo bản thiết kế. + Chuẩn bị 5-7 con giun.
4: Gia công bình nuôi cấy theo bản thiết kế.(7’) - Yêu cầu các nhóm gia công bình nuôi cấy theo bản thiết kế như sau: + Làm sạch vỏ bình nuôi cấy, để khô, dùng vật nhọn để tạo lỗ thủng thoát nước. + Cho vỏ trấu, đất, lá khô vào bình nuôi cấy (chiếm ½ thể tích bình) + Thả giun đất vào bình nuoi cấy qua lỗ thoáng sau đó đặt bình vào chỗ tối.
- Các nhóm gia công bình nuôi cấy theo bản thiết kế như sau: + Làm sạch vỏ bình nuôi cấy, để khô, dùng vật nhọn để tạo lỗ thủng thoát nước. + Cho vỏ trấu, đất, lá khô vào bình nuôi cấy (chiếm ½ thể tích bình) + Thả giun đất vào
IV. Gia công bình nuôi cấy theo bản thiết kế. + Làm sạch vỏ bình nuôi cấy, để khô, dùng vật nhọn để tạo lỗ thủng thoát nước. + Cho vỏ trấu, đất, lá khô vào bình nuôi cấy (chiếm ½ thể tích bình) + Thả giun đất vào bình nuoi cấy qua lỗ thoáng sau đó đặt bình vào chỗ tối.
Trang 78
bình nuoi cấy qua lỗ thoáng sau đó đặt bình vào chỗ tối. 5: Chăm sóc và quan sát bình nuôi cấy. (7’) - Yêu cầu các nhóm chăm sóc bình nuôi cấy hằng ngày bằng cách vẩy nước vào bình nuôi cấy qua lỗ thoáng. - Quan sát bình nuôi cấy mỗi khi vẩy nước và ghi chép vào 2 bảng theo dõi (Như trong sách HĐTNST).
- Các nhóm chăm sóc bình nuôi cấy hằng ngày bằng cách vẩy nước vào bình nuôi cấy qua lỗ thoáng. - Quan sát bình nuôi cấy mỗi khi vẩy nước và ghi chép vào 2 bảng theo dõi (Như trong sách HĐTNST).
V. Chăm sóc và quan sát bình nuôi cấy. - Chăm sóc bình nuôi cấy hằng ngày bằng cách vẩy nước vào bình nuôi cấy. - Quan sát bình nuôi cấy mỗi khi vẩy nước và ghi chép vào 2 bảng theo dõi (Như trong sách HĐTNST).
3. Củng cố, luyện tập(4’) - Yêu cầu HS trình bày cách lựa chọn và chế tạo bình nuôi cấy giun đất? 4. Hướng dẫn tự học:(1’) - Về nhà thiết kế bình nuôi cấy và tiến hành quan sát ghi chép kết quả nuôi giun đất trong bình, hoàn thành vào phiếu thu thập thông tin. Hết chương III sẽ tổ chức 1 tiết ”Báo cáo thực hiện chủ đề:Khám phá về giun đất”. - Tiếp tục khám phá giun đất có ở địa phương. - Áp dụng kiến thức đã học vào thực tiễn đời sống sản xuất. - Chuẩn bị mẫu vật theo nhóm: Mỗi nhóm 1 bộ đồ mổ và 2-3 con giun đất. Giờ sau thực hành: Mổ giun đất. * Phụ Lục: PHIẾU THU THẬP THÔNG TIN (Viết nội dung đọc) Khám phá về giun đất Người đọc:.......................................Ngày đọc:......................................... Từ khóa
Nội dung đọc liên quan đến từ khóa
Giun đất Cấu tạo trong Đất Tập tính giun đất Vai trò Biện pháp bảo vệ Trang 79
Tiết 17
Bài 16. THỰC HÀNH: MỔ VÀ QUAN SÁT GIUN ĐẤT
I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức. - Mô tả được cấu tạo ngoài và cách di chuyển của giun đất. - Tìm tòi, quan sát cấu tạo của giun đất như: Sự phân đốt cơ thể, các vòng tơ ở xung quanh mỗi đốt, đai sinh dục, các loại lỗ: miệng, hậu môn, sinh dục đực và cái. 2. Kỹ năng. - Tập thao tác mổ động vật không xương sống. - Sử dụng các dụng cụ mổ, dùng kính lúp quan sát. 3. Thái độ. - Giáo dục ý thức tự giác, kiên trì và tinh thần hợp tác trong giờ thực hành. 4. Định hướng hình thành năng lực: - Năng lực tự học, sáng tạo, giải quyết vấn đề, hợp tác, giao tiếp, quản lí thời gian. II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC 1. Giáo viên: - Mẫu vật giun đất. - Bộ đồ mổ. - Tranh hình 16.1 16.3 2. Học sinh: - Mỗi nhóm chuẩn bị hai con giun đất. - Học kĩ bài giun đất. III. KĨ THUẬT VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC 1. Kĩ thuật: - Kĩ thuật chia nhóm, giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi, động não, trình bày 1 phút. 2. Phương pháp: - Dạy học nhóm, vấn đáp – tìm tòi, trình bày 1 phút. IV. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: 1. Kiểm tra bài cũ: (4’) Kiểm tra sự chuẩn bị của các nhóm. 2. Bài mới: HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG Hoạt động 1: Tìm hiểu cấu tạo ngoài. (15’) - GV yêu cầu học sinh nghiên cứu - HS sinh nghiên cứu SGK 1. Cấu tạo ngoài: SGK ơ mục ▼ tr.56 và thao tác mục ▼ tr.56 và thao tác luôn. theo hướng dẫn của giáo - Cách sử lí mẫu: +Trình bày cách xử lý mẫu như viên. Trang 80
thế nào? - GV kiểm tra mẫu thực hành nếu nhóm nào chưa làm được → GV hướng dấn thêm. - GV yêu cầu các nhóm: + Quan sát các đốt, vòng to. + Xác định mặt lưng và mặt bụng. +Tìm đai sinh dục - GV hỏi: + Làm thế nào để quan sát được vòng tơ? + Dựa vào đặc điểm nào để xác định mặt lưng và bụng? + Tìm đai sinh dục, lỗ sinh dục dựa trên đặc điểm nào? - GV cho HS làm bài tập chú thích vào H16.1 - GV gọi đại diện nhóm lên chú thích vào tranh. - GV thông báo đáp án đúng: 16.1A: 1. Lỗ miệng : 2. Đai sinh dục: 3. Lỗ hậu môn. - Hình 16.1B: 4. Đai sinh dục: 3. Lỗ cái: 5. Lỗ đực. - Hình 16.1C: 2. Vòng tơ quanh đốt.
+ HS trình bày cách xử lý +Rửa sạch cơ thể mẫu. giun đất. + Làm giun chết - HS trình bày. trong hơi ete hay cồn loãng. - HS lắng nghe.. + Để giun lên khay quan sát. - HS các nhóm thực hiện. - HS trả lời. - HS khác nhận xét. - HS khác bổ sung.
- Quan sát cấu tạo ngoài: + Hình dạng ngoài.
- HS ghi chú thích vào + Các vòn cơ ở mỗi H16.1. - HS đại diện nhóm lên chú đốt. thích vào tranh. + Xác định mặt - HS theo dõi và sửa sai lưng bụng (nếu có) + Đai sinh dục và lỗ sinh dục
Hoạt động 2: Cấu tạo trong. (20’) * GV yêu cầu HS các nhóm quan sát H16.2 đọc các thông tin SGK - Cá nhân HS quan sát tr.57. Thực hành mổ giun đất hình đọc kĩ các bước - GV kiểm tra sản phẩm của các tiến hành mổ. nhóm bằng cách: + Gọi đại diện 1 nhóm lên trình - Cử 1 đại diện mổ, bày thao tác mổ. thành viên khác giữ, - Vì sao mổ chưa đúng hay nát lau dịch cho sạch mẫu. các nội quan . - GV: Mổ ĐVKXS chú ý: + Mổ mặt lưng, nhẹ tay đường - HS chú ý lắng nghe. kéo ngắn, lách nhẹ nội quan từ từ, ngâm vào nước. + Ở giun đất có thể xoang chứa dịch, có liên quan đến việc di chuyển của giun đất. * GV hướng dẫn: Dùng kéo nhọn * Trong nhóm :
II. Cấu tạo trong: 1. Cách mổ: - Gồm 4 bước: + B1: Đặt giun đất nằm sấp giữa khay mổ. Cố định đầu và đuôi bằng 2 đinh ghim. + B2: Dùng kẹp kéo da, dùng kéo cắt 1 đường dọc chính giữa lưng về phía đuôi. + B3: Đổ nước ngập cơ thể giun. Dùng kẹp phanh thành cơ thể, dùng dao tách ruột khỏi thành cơ thể. + B4: Phanh thành cơ Trang 81
tách nhẹ nội quan. Dựa vào H16.3A nhận biết các bộ phận của hệ tiêu hóa . + Dựa vào H16.3B quan sát các bộ phận của hệ sinh dục. + Gạt ống tiêu hóa sang bên để quan sát hệ thần kinh màu trắng ở bụng. + Hoàn thành chú thích ở H16B C SGK . - GV kiểm tra bằng cách gọi đại diện nhóm lên bảng chú thích vào hình câm.
+ 1 HS thao tác gỡ nội quan. + HS khác đối chiếu với SGK để xác định các hệ cơ quan .
thể đến đâu, cắm ghim tới đó. Dùng kéo cắt dọc cơ thể tiếp tục như vậy về phía đầu. 2. Quan sát cấu tạo trong: - Cơ quan tiêu hóa: Miệng, hầu, thực quản, diều, dạ dày, ruột, ruột + Ghi chú hình vẽ. tịt. + Đại diện các nhóm - Cơ quan thần kinh: lên chữa bài, nhóm + Gồm 2 hạch não nối với 2 hạch dưới hầu, tạo khác bổ sung. nên vòng hầu. + Chuỗi thần kinh bụng.
3. Củng cố. (4’) - GV cho điểm 2 – 3 nhóm làm việc tốt và kết quả đúng đẹp. - GV cho HS thu dọn phòng thực hành 4. Dặn dò. (1’) - Qua quan sát, trình bày cấu tạo ngoài giun đất. - Hoàn thành các chú thích hình vẽ cấu tạo ngoài. - Xem trước bài mới. Tìm hiểu thêm 1 số giun đốt thường gặp có ở địa phương. 5. Đánh giá, điều chỉnh sau tiết dạy: ..................................................................................................................................... .....................................................................................................................................
Tiết 18 Bài 17. MỘT SỐ GIUN ĐỐT KHÁC. ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA GIUN ĐỐT I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức. - Hiểu được đặc điểm cấu tạo và lối sống của một số loài giun đốt thường gặp như: giun đỏ, đỉa, rươi. 2. Kỹ năng. - Rèn kĩ năng quan sát, phân tích, so sánh, tổng hợp kiến thức. 3. Thái độ. - GD ý thức bảo vệ động vật, bảo vệ môi trường. 4. Định hướng hình thành năng lực: Trang 82
- Năng lực tự học, sáng tạo, giải quyết vấn đề, hợp tác, giao tiếp, quản lí thời gian. II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC 1. Giáo viên: - Tranh 1 số giun đốt phóng to 2. Học sinh: - Đọc trước bài. III. KĨ THUẬT VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC 1. Kĩ thuật: - Kĩ thuật chia nhóm, giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi, động não, trình bày 1 phút. 2. Phương pháp: - Dạy học nhóm, vấn đáp – tìm tòi, trình bày 1 phút. IV. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: 1. Kiểm tra bài cũ: (5’) - Thu bài thực hành 2. Bài mới: HOẠT ĐỘNG GV HOẠT ĐỘNG HS NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5’) Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu trong bài học hôm nay Gọi học sinh đọc thông tin đầu tiên trang 59. ? Qua thông tin rút ra nhận xét gì về ngành Giun đốt?( Ngành giun đốt rất đa dạng và phong phú) . Vậy sự đa dạng và phong phú đó thể hiện như thế nào? Giữa chúng có đặc điểm gì chung? Ta vào nội dung bài hôm nay HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức Mục tiêu: đặc điểm cấu tạo và lối sống của một số loài giun đốt thường gặp như: giun đỏ, đỉa, rươi. Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. 1: Tìm hiểu một số giun đốt thường gặp. (30’) - GV cho HS quan sát tranh vẽ - Cá nhân tự quan sát tranh I. Một số giun đốt giun đỏ, đỉa, rươi, vắt, róm biển. đọc các thông tin SGK ghi thường gặp. - GV yêu cầu HS đọc thông tin nhớ kiến thức trao đổi SGK tr.59. Trao đổi nhóm hoàn nhóm, thống nhất ý kiến và thành bảng 1. hoàn thành nội dung bảng 1. Yêu cầu. + Chỉ ra được lối sống của Trang 83
các đại diện giun đốt. + 1 số cấu tạo phàu hợp với - GV kẻ sẵn bảng 1 để HS chữa lối sống. - Đại diên nhóm lên ghi kết bài. - GV gọi nhiều nhóm lên chữa qủa ở từng nội dung - HS theo dõi và tự sửa bài - GV treo bảng kiến thức chữa. chuẩn→ HS theo dõi
STT 1 2 3 4 5 6
Đại diện Giun đất Đỉa Rươi Giun đỏ Vắt Róm biển
Bảng 1: Đa dạng của ngành giun đốt Đa dạng Môi trường sống Đất ẩm Nước ngọt, mặn, lợ Nước lợ Nước ngọt Đất, lá cây Nước mặn
Lối sống
Chui rúc, tự do. Kí sinh ngoài Tự do Định cư Tự do Tự do
- GV yêu cầu HS tự rút ra kết - HS rút ra kết luận luận về sự đa dạng của giun đốt về số loài, lối sống, môi trường sống.
* Kết luận. - Giun đốt có nhiều loài: Vắt đỉa, róm biển, giun đỏ. - Sống ở các môi trường đất ẩm, nước, lá cây. - Giun đốt có thể sống tự do định cư hay chui rúc
-GV cho HS quan sát tranh hình đại diện của ngành, nghiên cứu thông tin SGK trao - Đại diện một số nhóm đổi nhóm để hoàn thành bảng trình bày các nhóm 2 SGK . khác nhận xét bổ sung. -GV yêu cầu HS rút ra kết luận từ những đặc điểm chung của ngành giun đốt. -GV yêu cầu HS nhắc lại kết luận.
II. Vai trò + Lợi í ch : Làm thức ăn cho người và động vật, làm cho đất tơi xốp, thoáng khí và màu mỡ. + Tá c hại : Hút máu người và động vật gây bệnh.
Trang 84
HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Câu 1. Đặc điểm nhận dạng đơn giản nhất của các đại diện ngành Giun đốt là A. hô hấp qua mang. B. cơ thể thuôn dài và phân đốt. C. hệ thần kinh và giác quan kém phát triển. D. di chuyển bằng chi bên. Câu 2. Phát biểu nào sau đây về đỉa là sai? A. Ruột tịt cực kì phát triển. B. Bơi kiểu lượn sóng. C. Sống trong môi trường nước lợ. D. Có đời sống kí sinh toàn phần. Câu 3. Phát biểu nào sau đây về rươi là đúng? A. Cơ thể phân đốt và chi bên có tơ. B. Sống trong môi trường nước mặn. C. Cơ quan cảm giác kém phát triển. D. Có đời sống bán kí sinh gây hại cho người và động vật. Câu 4. Đặc điểm nào sau đây giúp đỉa thích nghi với lối sống kí sinh? A. Các tơ chi tiêu giảm. B. Các manh tràng phát triển để chứa máu. C. Giác bám phát triển. D. Cả A, B, C đều đúng. Câu 5.Rươi di chuyển bằng A. giác bám. B. hệ cơ thành cơ thể. C. chi bên. D. tơ chi bên. Câu 6. Nhóm nào dưới đây gồm toàn những đại diện của ngành Giun đốt? A. Rươi, giun móc câu, sá sùng, vắt, giun chỉ. B. Giun đỏ, giun chỉ, sá sùng, đỉa, giun đũa. C. Rươi, giun đất, sá sùng, vắt, giun đỏ. D. Giun móc câu, bông thùa, đỉa, giun kim, vắt. Câu 7. Đặc điểm nào ở đỉa giúp chúng thích nghi với lối sống bán kí sinh ? A. Các sợi tơ tiêu giảm. B. Ống tiêu hóa phát triển các manh tràng để chứa máu. C. Giác bám phát triển để bám vào vật chủ. D. Cả A, B và C đều đúng. Câu 8. Sá sùng sống trong môi trường A. nước ngọt. B. nước mặn. C. nước lợ. D. đất ẩm. Câu 9. Trong số các đặc điểm sau, đặc điểm có ở các đại diện của ngành Giun đốt là Trang 85
1. Cơ thể phân đốt. 2. Có xoang cơ thể. 3. Bắt đầu có hệ tuần hoàn. 4. Hô hấp qua da hoặc mang. Số phương án đúng là A. 1 B. 2 C. 3 Câu 10. Giun đốt có khoảng trên A. 9000 loài. B. 10000 loài. C. 11000 loài. D. 12000 loài.
D. 4
Đáp án Câu
1
2
3
4
5
Đáp án
B
B
A
D
D
Câu
6
7
8
9
10
Đáp án
C
D
B
D
A
HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. 1. Chuyển giao nhiệm vụ 1. Thực hiện nhiệm vụ 1. Cơ thể phân đốt, có thể học tập học tập GV chia lớp thành nhiều HS xem lại kiến thức đã xoang, ống tiêu hóa phân nhóm học, thảo luận để trả lời hóa, bắt đầu có hệ tuần ( mỗi nhóm gồm các HS các câu hỏi. hoàn, di chuyển nhờ chi trong 1 bàn) và giao các bên, tơ hay hệ cơ của thành nhiệm vụ: thảo luận trả lời cơ thể, hô hấp qua da hay các câu hỏi sau và ghi mang. chép lại câu trả lời vào vở bài tập 2. Cơ thể phân đốt, có thể a/ đặc điểm chung của xoang, ống tiêu hóa phân ngành Giun đốt. hóa, bắt đầu có hệ tuần b/ Để giúp nhận biết các hoàn, di chuyển nhờ chi đại diện của ngành giun 2. Báo cáo kết quả hoạt bên, tơ hay hệ cơ của thành đốt ở thiên nhiên cần dựa động và thảo luận cơ thể, hô hấp qua da hay vào đặc điểm cơ bản nào ? mang. - HS trả lời. c/ Hãy kể thêm tên, đặc 3. Giun ống, giun ít tơ ở điểm cấu tạo, lối sống của ao hồ, đỉa, giun đỏ, bông một loài giun đốt khác thùa, giun mang trùm, gặp ở địa phương. - HS nộp vở bài tập. rươi (ở vùng nước lợ), vắt 2. Đánh giá kết quả thực Trang 86
hiện nhiệm vụ học tập: - HS tự ghi nhớ nội dung (ở rừng)... - GV gọi đại diện của mỗi trả lời đã hoàn thiện. nhóm trình bày nội dung đã thảo luận. - GV chỉ định ngẫu nhiên HS khác bổ sung. - GV kiểm tra sản phẩm thu ở vở bài tập. - GV phân tích báo cáo kết quả của HS theo hướng dẫn dắt đến câu trả lời hoàn thiện. HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. .Vai trò thực tiễn của các loài giun có ở địa phương em? Trả lời: - Giun đất cày xới đất làm cho đất tơi xốp, có vai trò quan trọng đối với cây trồng và cây cối trong tự nhiên. Chúng còn là thức ăn tốt cho các loại gia cầm (gà, vịt, ngan, ngỗng). - Một số loài giun đốt biển (giun nhiều tơ, rọm, sá sùng...) là thức ăn cho một số động vật nước như cá. - Giun đỏ là thức ăn của cá cảnh. - Tuy nhiên, có một số loài như đỉa, vắt là vật kí sinh gây hại cho động vật. Các bài giải vở bài tập Sinh học lớp 7 (VBT Sinh học 7) khác: 4. Hướng dẫn về nhà: - Học bài trả lời câu hỏi SGK - Làm bài tập 4 tr.61 - Chuẩn bị theo nhóm con trai sông. - Ôn tâp chương I đến chương III. * Rút kinh nghiệm: ........................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... ...........................................................................................................................................
Trang 87
Tiết 19 KIỂM TRA 1 TIẾT I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức. - HS được củng cố kiến thức từ chương I đến chương III. 2. Kỹ năng. - Rèn kĩ năng phân tích so sánh tổng hợp kiến thức và kĩ năng hoạt động nhóm 3.Thái độ. - GD ý thức thật thà cẩn thận trong giờ kiểm tra. 4. Định hướng hình thành năng lực: - Năng lực tự học, sáng tạo, giải quyết vấn đề, hợp tác, giao tiếp, quản lí thời gian. II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC: 1. Giáo viên: - Xây dựng ma trận, đề bài phù hợp với trình độ HS. MA TRẬN Vận dụng Mức độ Nhận biết Thông hiểu Mức độ thấp Mức độ cao Chủ đề TN TL TN TL TN TL TN TL Hiểu 1. Mở đầu Kể tên (02 tiết) được được các điểm ngành khác động biệt vật giữa ĐV và TV Tổng số câu: 1 1 Tổng số 0,5 0,5 điểm: 5% 5% Tỷ lệ (%): Trang 88
Tổng
2 câu 1 điểm 10%
2. Ngành động vật nguyên sinh (05 tiết)
Mô tả được cách di chuyển của trùng roi
Tổng số câu: 1 0,5 Tổng số 5% điểm: Tỷ lệ (%): 3. Ngành ruột khoang (03 tiết)
Nêu được đặc điểm chung của động vật nguyên sinh
Giải thích được bệnh sốt rét hay xảy ra ở miền núi 1 3 câu 2 3 20% điểm 30%
1 0,5 5% Giải thích được ý nghĩa của tế bào gai trong đời sống của thủy tức 1 2 20%
Tổng số câu: Tổng số điểm: Tỷ lệ (%): 4. Các ngành giun (07 tiết)
Nêu được cơ chế nhiễm giun và cách phòng trừ giun tròn kí sinh
Tổng số câu: Tổng số điểm: Tỷ lệ (%): Tổng số câu: Tổng số điểm: Tỷ lệ (%):
1 2 20% 4 câu 3,5 điểm 35%
1 câu 2 điểm 20%
Trình bày được vai trò của giun đất trong việc cải tạo đất nông nghiệp 1 2 20% 2 câu 2,5 điểm 25%
1 câu 2 điểm 20%
1 câu 2 điểm 20% Trang 89
2 câu 4 điểm 40% 8 câu 10 điểm 100%
ĐỀ KIỂM TRA I.TRẮC NGHIỆM( 2 điểm) Hãy khoanh tròn vào chữ cái đứng trước câu trả lời đúng nhất Câ u 1 :Các ngành động vật được học ở sinh học 7 là: A. 4 ngành B. 6 ngành C. 8 ngành D. 7 ngành Câ u 2 : Động vật khác thực vật: A. Có sự trao đổi chất với môi trường. B. Lớn lên và sinh sản. C. Sống ở các môi trường khác nhau. D. Có hệ thần kinh và giác quan Câ u 3 : Trùng roi di chuyển: D. Tiến thẳng A. Vừa tiến, vừa xoay B. Đầu đi trước C. Đuôi đi trước Câ u 4 : Cấu tạo cơ thể của ĐVNS : A. Cơ thể đa bào B. Phân hóa thành các cơ quan. C. Giác quan phát triển. D. Cơ thể đơn bào. II. TỰ LUẬN: ( 8 điểm) Câ u 1 :(2đ) Nêu nguyên nhân gây bệnh sốt rét ở người? Vì sao bệnh hay xảy ra ở miền núi? Câ u 2: (2đ) Em hãy giải thích ý nghĩa của TB gai trong đời sống của thuỷ tức? Câ u 3 : (2đ) Em hãy cho biết nguyên nhân nhiễm giun đũa và các biện pháp phòng tránh giun đũa kí sinh ở người ? Câ u (2đ)Trình bày vai trò của giun đất trong việc cải tạo đất nông nghiệp? 4: Đáp án & biểu điểm Câu Đáp án Điểm TNKQ Mỗi ý đúng 0,5đ 1C, 2D, 3A, 4D 2đ * Nguyên nhân gây bệnh sốt rét ở người: Do trùng sốt rét gây nên 2đ Tự luận - Bệnh hay xảy ra ở miền núi vì: ở môi trường miền núi cây cối rậm Câu 1 (2 rạp, ẩm thấp thuận lợi cho muỗi Anophen phát triển làm lây lan bệnh. điểm) - Do người dân có thói quen ngủ không mắc màn để muỗi đốt. TB gai của thuỷ tức có chất độc nên có ý nghĩa : 2đ Câu 2 +) Tự vệ +) Bắt mồi (2 điểm) - TB gai là đặc điểm chung của tất cả các đại diện ở ruột khoang * Nguyên nhân nhiễm giun đũa: 1đ +) Do ăn uống không hợp vệ sinh: +) Do môi trường Câu 3 1đ *Các biện pháp phòng tránh bệnh giun đũa ở người: (2 điểm) - Giữ vệ sinh môi trường - Giữ vệ sinh cá nhân - Vệ sinh ăn uống - Diệt ĐV trung gian: Ruồi, muỗi - Tẩy giun định kỳ Câu 4 Vai trò của giun đất: Làm đất tơi xốp màu mỡ tăng độ phì nhiêu cho 2 đ (2 điểm) đất. Góp phần vào chu trình phân giải chất hữu cơ thành chất vô cơ... Làm thức ăn cho một số ĐV
Trang 90
TIẾT 20: BÁO CÁO THỰC HIỆN CHỦ ĐỀ: KHÁM PHÁ VỀ GIUN ĐẤT I. M ỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Trình bày được đặc điểm hình thái cấu tạo và đặc điểm phân loại của giun đất. - Chế tạo được bình nuôi cấy giun đất để quan sát tập tính và vai trò của giun đất trong trồng trọt. 2. Kỹ năng: - Rèn kĩ năng thực hành, quan sát, hoạt động nhóm, hợp tác, liên hệ đến thực tế. 3. Thái độ: - Giáo dục ý thức cần cù, nghiêm túc, bảo vệ động vật. 4. Năng lực: phát triển năng lực hợp tác, khám phá, tính toán, khái quát hóa kiến thức. * Tích hợp: - Tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường: - Giáo dục học sinh có ý thức chăm sóc, nuôi dưỡng và bảo vệ động vật có ích. II. CHUẨN BỊ: 1. Giáo viên: - Giáo án, sách HĐTNST, SGK, SGV, chuẩn KTKN. - Tranh vẽ các hình trong sách HĐTNST phóng to. - Mẫu bình nuôi cấy. 2. Học sinh: - SGK, bút, vở, thước ... - Ôn lại kiến thức về Giun đất. - Bản thuyết trình: Báo cáo thực hiện chủ đề Khám phá về giun đất. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 1. Kiểm tra bài cũ: ko 2. Bài mới: Hoạt động của GV HĐ của HS Nội dung Hoạt động 1: Báo cáo và trưng bày sản phẩm.(30’) - Yêu cầu các nhóm thống nhất lựa chọn một loại hình báo cáo như: poster, tờ rơi, bản trình bày trên powerpoint - Nội dung báo cáo cần phải thể hiện đầy đủ các nội dung sau: + Trình bày được các nguyên tắc thiết kế bình nuôi, giải thích
- Các nhóm thống nhất lựa chọn một loại hình báo cáo như: poster, tờ rơi, bản trình bày trên powerpoint. - Báo cáo như yêu cầu
I. Báo cáo và trưng bày sản phẩm: - Thống nhất lựa chọn một loại hình báo cáo như: poster, tờ rơi, bản trình bày trên powerpoint - Trình bày được các nguyên tắc thiết kế Trang 91
được tại sao cần có các thành phần như trong thiết kế bình nuôi và vị trí bố trí của từng thành phần đó. + Trình bày được tập tính của giun đất. + Bản vẽ thiết kế bình nuôi cấy.
- Các nhóm lần lượt lên trình bày bản thuyết trình kết quả thực hiện của nhóm mình. - Các nhóm khác lắng nghe và đặt câu hỏi. - Yêu cầu nhóm báo cáo trả lời cấc câu hỏi có liên quan mà nhóm khác - Trình bày báo cáo trước lớp, đưa ra. giáo viên. - Các nhóm NX, BS.
bình nuôi, giải thích được tại sao cần có các thành phần như trong thiết kế bình nuôi và vị trí bố trí của từng thành phần đó. - Trình bày được tập tính của giun đất. - Bản vẽ thiết kế bình nuôi cấy.
Hoạt động 2: Đánh giá, nhận xét. (8’) - Yêu cầu các nhóm thảo luận nội dung như bảng trong sách HĐTNST-T.31. - Nếu sản phẩm không đạt, các nhóm cùng tìm hiểu nguyên nhân và cách khắc phục.
- Các nhóm thảo luận nội dung như bảng trong sách HĐTNST-T.31. - HS đại diện NX. - Nhóm khác BS. - Các nhóm lắng nghe
II. Đánh giá, nhận xét: - Đánh giá, nhận xét: ( Theo nội dung trong bảng trong sách HĐTNST-T.31).
3. Củng cố, luyện tập(5’) - Nhận xét đánh giá các sản phẩm và báo cáo của các nhóm học sinh. - Yêu cầu phát huy cũng như đúc kết kinh nghiệm khi tham gia hoạt động trải nghiệm sáng tạo. 4. Hướng dẫn tự học(1’) - Tiếp tục khám phá giun đất có ở địa phương. - Áp dụng kiến thức đã học vào thực tiễn đời sống sản xuất. - Chuẩn bị bài mới: Sưu tầm mẫu sống Trai sông. 5. Đánh giá, điều chỉnh sau tiết dạy: ..................................................................................................................................... .....................................................................................................................................
CHƯƠNG IV NGÀNH THÂN MỀM Tiết 21
Bài 18: TRAI SÔNG
I. MỤC TIÊU Trang 92
1. Kiến thức - Tìm hiểu đặc điểm đặc điểm cấu tạ, cách di chuyển của trai sông một đại diện của Thân mềm. - Hiểu được cách dinh dưỡng, cách sinh sản của trai sông thích nghi với lối sống thụ động, ít di chuyển. 2. Kỹ năng. - Rèn kĩ năng quan sát tranh và mẫu. Hoạt động nhóm. 3. Thái độ: GD ý thức yêu thích bộ môn. 4. Định hướng hình thành năng lực: - Năng lực tự học, sáng tạo, giải quyết vấn đề, hợp tác, giao tiếp, quản lí thời gian. II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC 1. Giáo viên: - Tranh phóng to H18.2- 4 SGK. - Mẫu vật trai sông, vỏ trai. 2. Học sinh: - Mẫu vật trai sông III. KĨ THUẬT VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC 1. Kĩ thuật: - Kĩ thuật chia nhóm, giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi, động não, trình bày 1 phút. 2. Phương pháp: - Dạy học nhóm, vấn đáp – tìm tòi, trình bày 1 phút. IV. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP 1. Kiểm tra bài cũ: Không. 2. Bài mới: HOẠT ĐỘNG GV HOẠT ĐỘNG HS NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5’) Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Cho hs quan sát con trai. Ở nước ta, ngành Thân mềm rất đa dạng, phong phú như: trai, sò, ốc, hến, ngao, mực… và phân bố ở khắp các môi trường: biển, sông, ao, hồ, trên cạn. Trai sông sống ở đáy ao, sông, ngòi; bò và ẩn nửa mình trong bùn cát. . Vậy trai sông có đặc điểm cấu tạo như thế nào cho phù hợp? Ta vào nội dung bài hôm nay: HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức Mục tiêu: điểm đặc điểm cấu tạ, cách di chuyển của trai sông một đại diện của Thân mềm. Trang 93
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. 1:Hình dạng cấu tạo. (10’) I. Hình dạng cấu tạo: * GV yêu cầu HS làm việc - HS quan sát H 28.1-2 1. Vỏ trai: độc lập với SGK. đọc thông tin SGK tr.62 - GV gọi HS giới thiệu đặc - 1HS chỉ trên mẫu trai điểm vỏ trai trên mẫu vật. sông. - Vỏ trai gồm 2 mảnh - GV giới thiệu đặc điểm vỏ gắn với nhau nhờ bản trai, vòng tăng trưởng trên lề ở phía lưng. mẫu vật. - Cấu tạo vỏ trai gồm 3 - GV yêu cầu các nhóm thảo - Các nhóm thảo luận lớp: luận. thống nhất ý kiến. + Lớp sừng: ở ngoài + Muốn mở vỏ trai quan sát Nêu được: + Lớp đá vôi: ở giữa. phải làm thế nào? + Mở vỏ trai: Cắt dây + Lớp xà cừ: ở trong + Mài mặt ngoài vỏ trai ngửi chằng phía lưng. Cắt 2 cơ cùng thấy có mùi khét, vì sao? khép vỏ. + Trai chết thì mở vỏ, tại sao? + Mài mặt ngoài thấy có - GV giải thích cho HS vì sao mùi khét vì lớp sừng bằng lớp xà cừ óng ánh mầu cầu chất hữu cơ bị ma sát thì vồng. cháy nên có mùi khét. 2. Cơ thể trai: * GV yêu cầu HS trả lời câu - Đại diện nhóm phát - Cơ thể trai có 2 mảnh hỏi biểu, các nhóm khác bổ vỏ bằng đá vôi che chở + Cơ thể trai có cấu tạo như sung. bên ngoài thế nào? - HS đọc thông tin tự rút - Cấu tạo: + Ngoài: Áo - GV giải thích khái niệm áo ra đặc điểm cấu tạo cơ thể trai tạo thành khoang trai, khoang áo. trai áo, có ống hút và ống + Trai tự vệ bằng cách nào? thoát nước Nêu đặc điểm cấu tạo trai phù + Giữa: Tấm mang hợp với cách tự vệ đó? + Trong là thân trai - GV giới thiệu: Đầu trai tiêu - Chân rìu. giảm. 2: Di chuyển. (10’) II. Di chuyển. - GV yêu cầu HS đọc thông - HS căn cứ vào thông tin tin và quan sát H18.4 SGK và H18.4 SGK mô tả cách thảo luận. di chuyển. Giat thích cơ chế giúp trai di - 1 HS phát biểu lớp bổ * Kết luận. chuyển được trong bùn theo sung. chiều mũi tên? Chân trai hình lưỡi rìu - GV chốt lại kiến thức thò ra thụt vào, kết hợp - GV mở rộng: Chân trai thò đóng mở vỏ Trang 94
theo hướng nào thì thân chuyển động theo hướng đó.
→Dichuyển
3: Dinh dưỡng. (10’) III. Dinh dưỡng. * GV yêu cầu HS làm việc độc lập với SGK thảo luận. + Dòng nước qua ống hút vào khoang hút mang theo những gì vào trong miệng trai và mang trai? + Trai lấy mồi ăn và ôxi chỉ nhờ vào cơ chế lọc từ nước vào ống hút, vậy đó là kiểu dinh dưỡng gì? - GV chốt lại kiến thức
- HS tự thu nhận thông tin - HS thảo luận trong nhóm hoan thành đáp án - Yêu cầu nêu được: + Nước đem đến ôxi và thức ăn. Kiểu dinh dưỡng thụ động
- Thức ăn: ĐVNS và vụn hữu cơ - Oxi trao đổi qua mang
4: Sinh sản. (10’) * GV cho HS thảo luận + Ý nghĩa của giai đoạn trứng phát triển thành ấu trùng trong mang trai mẹ? + Ý nghĩa giai đoạn ấu trùng bám vào mang và da cá? - GV chốt lại kiến thức.
IV. Sinh sản. - HS căn cứ vào thông tin SGK thảo luận câu trả lời * Kết luận - Đại diện nhóm trả lời. - Nhóm khác nhận xét, bổ - Trai phân tính - Trứng phát triển qua sung. giai đoạn ấu trùng
HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Câu 1. Vì sao khi ta mài mặt ngoài vỏ trai lại ngửi thấy mùi khét? A. Vì lớp vỏ ngoài chứa nhiều chất khoáng. B. Vì lớp ngoài vỏ trai được cấu tạo bằng tinh bột. C. Vì phía ngoài vỏ trai là lớp sừng. D. Vì lớp ngoài vỏ trai được cấu tạo bằng chất xơ. Câu 2. Phát biểu nào sau đây về trai sông là sai? A. Không có khả năng di chuyển. B. Chân hình lưỡi rìu. C. Hô hấp bằng mang. D. Trai sông có 2 mảnh vỏ. Câu 3. Ý nghĩa của việc bám vào da và mang cá của ấu trùng trai sông là A. giúp bảo vệ ấu trùng không bị động vật khác ăn mắt. Trang 95
B. giúp ấu trùng phát tán rộng hơn nhờ sự di chuyển tích cực của cá. C. giúp ấu trùng tận dụng được nguồn dinh dưỡng trên da và mang cá. D. Cả 3 phương án trên đều đúng. Câu 4. Điền cụm từ thích hợp vào chỗ trống để hoàn thiện nghĩa câu sau. Vỏ trai sông gồm …(1)… gắn với nhau nhờ …(2)… ở …(3)…. A. (1): hai mảnh; (2): áo trai; (3): phía bụng B. (1): hai mảnh; (2): cơ khép vỏ; (3): phía lưng C. (1): hai mảnh; (2): bản lề; (3): phía lưng D. (1): ba mảnh; (2): bản lề; (3): phía bụng Câu 5. Phát biểu nào sau đây về trai sông là sai? A. Trai sông là động vật lưỡng tính. B. Trai cái nhận tinh trùng của trai đực qua dòng nước. C. Phần đầu cơ thể tiêu giảm. D. Ấu trùng sống bám trên da và mang cá. Câu 6. Lớp xà cừ ở vỏ trai do cơ quan nào tiết ra tạo thành? A. Lớp ngoài của tấm miệng. B. Lớp trong của tấm miệng. C. Lớp trong của áo trai. D. Lớp ngoài của áo trai. Câu 7. Ở nhiều ao đào thả cá, tại sao trai không thả mà tự nhiên có? A. Vì ấu trùng trai thường sống trong bùn đất, sau một thời gian phát triển thành trai trưởng thành. B. Vì ấu trùng trai bám vào mang và da cá, sau đó rơi xuống bùn phát triển thành trai trưởng thành. C. Vì ấu trùng trai vào ao theo nước mưa, sau đó phát triển thành trai trưởng thành. D. Cả A, B và C đều đúng. Câu 8. Việc trứng phát triển thành ấu trùng trong mang của trai mẹ có ý nghĩa như thế nào? A. Giúp ấu trùng tận dụng nguồn dưỡng khí và thức ăn dồi dào qua mang. B. Giúp bảo vệ trứng và ấu trùng không bị các động vật khác ăn mất. C. Giúp tăng khả năng phát tán của ấu trùng. D. Cả A và B đều đúng. Câu 9. Phương pháp tự vệ của trai là A. tiết chất độc từ áo trai. B. phụt mạnh nước qua ống thoát. C. co chân, khép vỏ. D. Cả A và C đều đúng. Câu 10. Giai đoạn trứng phát triển thành ấu trùng trong mang của trai mẹ có ý nghĩa như thế nào? A. Giúp ấu trùng tận dụng nguồn dưỡng khí và thức ăn dồi dào qua mang. B. Giúp bảo vệ trứng và ấu trùng khỏi bị động vật khác ăn mất. C. Giúp ấu trùng phát tán rộng. D. A và B đúng. Đáp án Trang 96
Câu
1
2
3
4
5
Đáp án
C
A
B
C
A
Câu
6
7
8
9
10
Đáp án
D
B
D
C
D
HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. 1. Chuyển giao nhiệm vụ 1. Thực hiện nhiệm vụ học 1. Thuộc ngành Thân mềm, với cơ thể là thân tập học tập GV chia lớp thành nhiều HS xem lại kiến thức đã mềm và không có cơ nhóm học, thảo luận để trả lời các quan tự vệ nên trai tự vệ bằng cách xây cho mình ( mỗi nhóm gồm các HS câu hỏi. lớp vỏ vững chắc và màu trong 1 bàn) và giao các vỏ giống màu môi trường nhiệm vụ: thảo luận trả lời sống để lẩn tránh kẻ thù. các câu hỏi sau và ghi chép 2. Cách dinh dưỡng theo lại câu trả lời vào vở bài kiểu hút nước để lọc lấy tập vụn hữu cơ, động vật - Trai tự vệ bằng cách nguyên sinh, các dộng nào? Cấu tạo nào của trai vật nhỏ khác có tác dụng đảm bảo cách tự vệ đó có 2. Báo cáo kết quả hoạt lọc sạch môi trong nước. hiệu quả? Ở những vùng nước ô - Dinh dưỡng của trai có ý động và thảo luận nhiễm, khi lọc nước lấy nghĩa như thế nào đối với HS trả lời. thức ăn chúng cũng giữ môi trường nước? lại nhiều chất độc trong -Nhiều ao đào thả cá, trai cơ thể. không thả mà tự nhiên có, - HS nộp vở bài tập. tại sao? 3. Vì ấu trùng trai thường 2. Đánh giá kết quả thực - HS tự ghi nhớ nội dung trả bám vào mang và da cá. hiện nhiệm vụ học tập: - GV gọi đại diện của mỗi lời đã hoàn thiện. Vào ao cá, ấu trùng trai nhóm trình bày nội dung phát triển bình thường. đã thảo luận. - GV chỉ định ngẫu nhiên HS khác bổ sung. - GV kiểm tra sản phẩm thu ở vở bài tập. - GV phân tích báo cáo kết quả của HS theo hướng Trang 97
dẫn dắt đến câu trả lời hoàn thiện. HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. - Sưu tầm tranh ảnh và mẫu sống của 1 số đại diện thân mềm có ở địa phương. - Mài mặt ngoài vỏ trai ngửi thấy có mùi khét, vì sao? Có mùi khét vì phía ngoài là lớp sừng có thành phần giống tổ chức sừng ở các động vật khác nên khi mài nóng chảy, chúng có mùi khét. 4. Hướng dẫn về nhà: - Học bài và trả lời câu hỏi SGK. - Đọc" Em có biết" * Rút kinh nghiệm: ........................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... ...........................................................................................................................................
Tiết 22 Bài 19. THỰC HÀNH: QUAN SÁT CẤU TẠO NGOÀI VÀ HOẠT ĐỘNG SỐNG CỦA THÂN MỀM I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức. - Trình bày được đặc điểm của một số đại diện của ngành thân mềm. - Thấy được sự đa dạng của thân mềm. - Giải thích được ý nghĩa một số tập tính ở thân mềm. 2. Kỹ năng. - Rèn kỹ năng quan sát tranh, mẫu vật. - Kỹ năng hoạt động nhóm. 3. Thái độ. - Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường và các động vật thân mềm. 4. Định hướng hình thành năng lực: - Năng lực tự học, sáng tạo, giải quyết vấn đề, hợp tác, giao tiếp, quản lí thời gian.
Trang 98
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC 1. Giáo viên: - Mẫu trai, mực mổ sẵn. - Mẫu trai, ốc, mực để quan sát cấu tạo ngoài - Tranh, mô hình cấu tạo trong của trai mực 2. Học sinh: - Mẫu trai, ốc, mực. III. KĨ THUẬT VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC 1. Kĩ thuật: - Kĩ thuật chia nhóm, giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi, động não, trình bày 1 phút. 2. Phương pháp: - Dạy học nhóm, vấn đáp – tìm tòi, trình bày 1 phút. IV. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP 1. Kiểm tra bài cũ: (5') - Trai tự vệ bằng cách nào? cấu tạo ngoài của trai đảm bảo cách tự vệ đó có hiệu quả? - Cách dinh dưỡng của trai sông có ý nghĩa như thế nào với môi trường nước? 2. Bài mới: HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG Hoạt động 1: Tìm hiểu một số đại diện. (16') I. Một số đại diện thân - GV yêu cầu HS quan sát kĩ - HS quan sát kĩ 5 hình mềm. h 19.1 đến 19.5 SGK đọc trong SGK tr.65 đọc chú chú thích và nêu các đặc thích thảo luận và rút ra điểm đặc trưng của mỗi đại các đặc điểm. diện. + Ốc sên; sống trên cây, ăn lá. Cơ thể gồm 4 phần: đầu, thân, chân áo. Thở bằng phổi (thích nghi ở cạn) + Mực sống ở biển, vỏ tiêu giảm (mai mực). Cơ thể gồm 4 phần, di chuyển nhanh. + Bạch tuộc: Sống ở biển, mai lưng tiêu giảm, có 8 tua. Săn mồi tích cực. + Sò: 2 mảnh vỏ, có giá trị xuất khẩu. - Các nhóm kể tên các - Thân mềm có số lượng đại diện có ở địa phương. loài rất lớn khoảng 70.000 loài. - GV nhận xét, chuẩn kiến - Nhóm khác bổ sung. Trang 99
thức. - Môi trường sống đa - GV yêu cầu HS tìm các - Các nhóm kể tên các dạng: ở cạn, nước ngọt, đặc điểm tương tự mà em đã đại diện có ở đia phương, nước mặn, nước lợ. gặp? các nhóm khác bổ sung. - Chúng có lối sống - Qua các đại diện GV yêu - HS tự rút ra kết luận phong phú: vùi lấp, bò cầu HS rút ra nhận xét về: chậm chạp và di chuyển + Đa dạng loài? tốc độ cao (bơi). + Môi trường sống ? + Lối sống? 2: Một số tập tính ở thân mềm. (17') II. Mét sè tËp t×nh cña - GV yêu cầu HS làm việc - HS đọc thông tin trong th©n mÒm. độc lập với SGK→ Vì sao SGK tr 66→ Nhờ hệ thần thân mềm có nhiều tập tính kinh phát triển làm cơ sở thích nghi với lối sống? tập tính phát triển. 1. TËp tÝnh ë èc sªn: - GV yêu cầu HS quan H19.6 SGK đọc chú thích, * Các nhóm thảo luận - Đào lỗ đẻ trứng thảo luận: thống nhất ý kiến - Tự vệ bằng cách thu + Ốc sên tự vệ bằng cách + Tự vệ bằng cách thu mình trong vỏ nào ? mình trong vỏ + Ý nghĩa sinh học của tập + Đào lỗ đẻ trứng để bảo tính đào lỗ đẻ trứng của ốc vệ trứng. 2. TËp tÝnh ë mùc: sên? - GV điều khiển các nhóm thảo luận và chốt lại kiến - Săn mồi bằng cách rình thức đúng. vò mồi. - GV yêu cầu HS quan sát * Các nhóm thảo luận - Tự vệ bằng cách chạy H19.7 đọc chú thích thảo thống nhất ý kiến. trốn và phun hỏa mù luận: - Đại diện nhóm phát (phun mực). + Mực săn mồi như thế biểu. nào? - Nhóm khác bổ sung. + Mực phun chất lỏng có màu đen để săn mồi hay tự vệ? Hoả mù mực che mắt * KÕt luËn: HÖ thÇn động vật khác nhưng bản kinh cña th©n mÒm ph¸t thân mực có nhìn rõ để trốn triÓn lµ c¬ së cho gi¸c chạy không? quan vµ tËp tÝnh ph¸t + Vì sao người ta thường triÓn thÝch nghi víi ®êi dùng ánh sáng để câu mực? sèng. - GV chốt lại kiến thức. 3. Củng cố: (5') - KÓ ®¹i diÖn kh¸c cña th©n mÒm vµ chóng cã nh÷ng ®Æc ®iÓm g× kh¸c víi trai s«ng? Trang 100
- Ốc sên bò thường để lại dấu vết trên lá cây, em hãy giải thích ? 4. Dặn dò: (1') - Học bài và trả lời câu hỏi SGK . - Đọc mục " Em có biết" - Sưu tầm tranh ảnh về thân mềm, vỏ trai, ốc, mai mực.
Tiết 23
Bài 20. THỰC HÀNH: QUAN SÁT MỘT SỐ THÂN MỀM
I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức. - HS quan sát cấu tạo đặc trưng của một số đại diện. - Phân biệt đợc cấu tạo chính của thân mềm từ vỏ, cấu tạo ngoài đến cấu tạo trong. 2. Kỹ năng. - Rèn kĩ năng sử dụng kính lúp, kĩ năng quan sát đối chiếu với mẫu vật. 3. Thái độ. - GD ý thức nghiêm túc, cẩn thận. 4. Định hướng hình thành năng lực: - Năng lực tự học, sáng tạo, giải quyết vấn đề, hợp tác, giao tiếp, quản lí thời gian. II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC 1. Giáo viên: - Mẫu trai, mực mổ sẵn. - Mẫu trai, ốc, mực để quan sát cấu tạo ngoài - Tranh, mô hình cấu tạo trong của trai mực 2. Học sinh: - Mẫu trai, ốc, mực. III. KĨ THUẬT VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC 1. Kĩ thuật: - Kĩ thuật chia nhóm, giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi, động não, trình bày 1 phút. 2. Phương pháp: - Dạy học nhóm, vấn đáp – tìm tòi, trình bày 1 phút. IV. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP 1. Kiểm tra bài cũ. (3’) - Kiểm tra sự chuẩn bị của HS. 2. Bài mới: HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG 1: Cấu tạo vỏ. (8’) 1. Cấu tạo vỏ:
Trang 101
- GV yêu cầu HS đọc thông tin và quan sát hình 20.1 và 20.2 cùng mẫu vật và trả lời câu hỏi. + Nêu đặc điểm cấu tạo vỏ ốc? Thân mềm có vỏ đơn giản là loại nào? + Xác định các bộ phận trên ốc sên đang bò? + Ghi chú thích vào hình 20.1. + Xác định vị trí các bộ phận trên vỏ ốc? + Ghi chú thích vào hình 20.2
- HS đọc thông tin SGK quan mẫu vật và trả lời - Vỏ ốc hình xoắn ốc, câu hỏi. cấu tạo gồm 3 lớp: + Lớp sừng: ở ngoài - Cấu tạo gồm 3 lớp. + Lớp đá vôi: ở giữa. - Mai mực là vỏ có cấu + Lớp xà cừ: ở trong tạo đơn giản nhất cùng. - Mai mực có cấu tạo - HS xác định trên mẫu đơn giản nhất chỉ còn vật. lớp đá vôi (lớp giữa phát - HS ghi chú thích và xác triển) phần còn lại tiêu giảm. định các bộ phận. - HS khác nhận xét, bổ sung. 2: Cấu tạo ngoài. (10’) 2. Cấu tạo ngoài.
- GV yêu cầu HS đoc thông tin SGK, quan sát hình 20.3 đến 20.5 đối chiếu với mẫu vật để nhận biết các bộ phận và ghi chú thích bằng số và hình. GV yêu cầu HS đoc thông tin SGK. - GV yêu cầu HS quan sát hình 20.6 SGK tr.70 đối chiếu với mẫu vật về cấu tạo trong của mực, nhận biết các bộ phận và ghi vào các ô trống sao cho tương ứng với vị trí trên hình vẽ. 1. Áo. 2. Mang. 3. Khuy cài áo. 4. Tua dài. 5. Miệng. 6. Tua ngắn. 7. Phễu phụt nước. 8. Hậu môn. 9. Tuyến sinh dục. - GV đưa ra đáp án yêu cầu
- HS đọc thông tin SGK quan sát hình 20.3 đến 20.5 và đối chiếu với mẫu vật để nhận biết các bộ phận và ghi chú thích bằng số và hình. 3: Cấu tạo trong. (10’) 3. Cấu tạo trong:
- HS đọc thông tin SGK quan sát và quan sát hình 20.6 SGK tr.70 đối chiếu - Cấu tạo trong của trai với mẫu vật và ghi chú sông gồm: thích vào vở. 1. Áo. 2. Mang. - HS điền vào theo tranh. - HS khác nhận xét, bổ 3. Khuy cài áo. sung. 4. Tua dài. 5. Miệng. 6. Tua ngắn. 7. Phễu phụt nước. 8. Hậu môn. 9. Tuyến sinh dục.
Trang 102
HS đối chiếu - HS đối chiếu sửa sai vào - GV yêu cầu HS làm vào vở vở bài tập. bài tập. 4. Thu hoạch.(8’) 4. Thu hoạch - GV yêu cầu HS hoàn thành - HS hoàn thành bảng thu bảng thu hoạch. hoạch. - HS điền vào bảng. - HS khác nhận xét, bổ - GV nhận xét và hoàn thiện sung. kiến thức. Động vật có đặc điểm tương ứng Ốc Trai Đặc điểm cần quan sát 1 Số lớp cấu tạo vỏ 3 3 2 Số chân( hay tua) 1 1 3 Số mắt 2 Không 4 Có giác bám Không Không 5 Có lông trên tấm miệng Không Có 6 Dạ dày, ruột, gan, túi mực Có Có 3. Củng cố. (3’) - GV nhận xét tinh thần thái độ của các nhóm trong giờ thực hành. - Chấm điểm cho các nhóm làm tốt. 4. Dặn dò. (1’) - Viết bài thu hoạch - Tìm hiểu vai trò của thân mềm . TT
Mực 1 10 2 Có Không Có
Tiết 24 Bài 21. ĐẶC ĐIỂM CHUNG VÀ VAI TRÒ CỦA NGÀNH THÂN MỀM I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức. Trang 103
- Trình bày được sự đa dạng của ngành thân mềm. Trình bày đợc đặc điểm chung và ý nghĩa thực tiễn của ngành thân mềm. 2. Kỹ năng. - Rèn kĩ năng quan sát tranh, kĩ, kĩ năng hoạt động nhóm 3. Thái độ. - Có ý thức bảo vệ nguồn lợi thân mềm. 4. Định hướng hình thành năng lực: - Năng lực tự học, sáng tạo, giải quyết vấn đề, hợp tác, giao tiếp, quản lí thời gian. II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC 1. Giáo viên: - Tranh phóng to H21.1 SGK - Bảng phụ ghi nội dung bảng 1. 2. Học sinh: - Kẻ bảng1,2 SGK tr.72 vào vở III. KĨ THUẬT VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC 1. Kĩ thuật: - Kĩ thuật chia nhóm, giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi, động não, trình bày 1 phút. 2. Phương pháp: - Dạy học nhóm, vấn đáp – tìm tòi, trình bày 1 phút. IV. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP 1. Kiểm tra bài cũ. (5’) - Thu bài thực hành 2. Bài mới: HOẠT ĐỘNG GV HOẠT ĐỘNG HS NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5’) Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Ngành thân mềm có số loài rất lớn, có cấu stạo và lối sống phong phú . Bài học hôm nay sẽ giúp sẽ tìm hiểu đặc điểm và vai trò của thân mềm. HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức Mục tiêu: sự đa dạng của ngành thân mềm. Trình bày đợc đặc điểm chung và ý nghĩa thực tiễn của ngành thân mềm. Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Hoạt động 1: Tìm hiểu đặc điểm chung. (20’) I. Tìm hiểu đặc điểm Trang 104
- GV yêu cầu HS đọc thông - HS quan sát hình ghi nhớ chung tin quan sát H 21 và H19 kiến thức SGK thảo luận: - Các nhóm thảo luận + Nêu cấu tạo chung của thống nhất ý kiến điền vào thân mềm ? bảng + Lựa chọn các cụm từ để hoàn thành bảng 1? - GV treo bảng phụ gọi HS - Đại diện nhóm lên điền lên làm bài tập. các cụm từ vào bảng 1 các - GV chốt lại bằng bảng nhóm khác nhận. chuẩn kiến thức . BẢNG CHUẨN KIẾN THỨC Các đặc Đặc điểm cơ thể điểm Kiểu vỏ đá Thân Không Phân Nơi sống Lối sống vôi mềm phân đốt Đại diện đốt 1- Trai sông Ở nước Vùi lấp 2 mảnh vỏ ngọt 2- Sò Ở nước lợ Vùi lấp 2 mảnh vỏ 3- Ốc sên Ở cạn Bò chậm 1 vỏ xoắn chạp ốc 4- Ốc vặn Ở nước ngọt Bò chậm 1 vỏ xoắn chạp ốc 5- Mực Ở biển Bơi nhanh Vỏ tiêu giảm
Khoa ng áo phát triển
- Từ bảng tr cầu - HS nêu được : HS thảo luận: + Đa dạng: - Kết luận: Đặc + Nhận xét sự đa dạng của - Kích thức. điểm chung của thân mềm - Cấu tạo thân mềm: + Thân mềm không - Cơ thể. - Môi trờng sống. phân đốt có vỏ đá - Tập tính. vôi. + Nêu đặc điểm chung của + Đặc điểm chung: cấu tạo cơ + Có khoang áo thân mềm thể. phát triển. - GV chốt lại kiến thức. + Hệ tiêu hóa phân hóa. 2: Vai trò của thân mềm. (13’) II. Vai trò của thân - GV yêu cầu HS làm bài tập - HS dựa vào kiến thức mềm. bảng 2 tr.72 SGK. trong chơng và vốn - GV gọi HS hoàn thành sống để hoàn thành * Lợi ích : - Làm thực phẩm cho ngbảng. bảng 2 Trang 105
- GV chốt lại kiến thức sau đó cho HS thảo luận + Ngành thân mềm có vai trò gì? + Nêu ý nghĩa của vỏ thân mềm? - GV nhận xét, bổ sung.
-1 HS lên làm bài tập lớp bổ sung. - HS thảo luận rút ra lợi ích và tác hại của thân mềm.
ười - Nguyên liệu xuất khẩu. - Làm thức ăn cho động vật. - Làm sạch môi trường nước. - Làm đồ trang sức, trangtrí. * Tác hại: Là vật trung gian truyền bệnh, ăn hại cây trồng. HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Câu 1: Thân mềm có thể gây hại như thế nào đến đời sống con người? A. Làm hại cây trồng. B. Là vật trung gian truyền bệnh giun, sán. C. Đục phá các phần gỗ và phần đá của thuyền bè, cầu cảng, gây hại lớn cho nghề hàng hải. D. Cả A, B và C đều đúng. Câu 2: Hóa thạch của một số vỏ ốc, vỏ sò có ý nghĩa thực tiễn như thế nào? A. Làm đồ trang sức. B. Có giá trị về mặt địa chất. C. Làm sạch môi trường nước. D. Làm thực phẩm cho con người. Câu 3: Những loài trai nào sau đây đang được nuôi để lấy ngọc? A. Trai cánh nước ngọt và trai sông. B. Trai cánh nước ngọt và trai ngọc ở biển. C. Trai tượng. D. Trai ngọc và trai sông. Câu 4: Phát biểu nào sau đây về ngành Thân mềm là sai? A. Thân mềm. B. Hệ tiêu hóa phân hóa. C. Không có xương sống. D. Không có khoang áo. Câu 5: Điền cụm từ thích hợp vào chỗ trống để hoàn thiện nghĩa câu sau: Ốc vặn sống ở …(1)…, có một vỏ xoắn ốc, trứng phát triển thành con non trong …(2)… ốc mẹ, có giá trị thực phẩm. A. (1): nước mặn; (2): tua miệng B. (1): nước lợ; (2): khoang áo C. (1): nước ngọt; (2): khoang áo Trang 106
D. (1): nước lợ; (2): tua miệng Câu 6: Phát biểu nào sau đây khi nói về ý nghĩa thực tiễn của ngành Thân mềm là sai? A. Là vật chủ trung gian truyền bệnh ngủ. B. Làm sạch môi trường nước. C. Có giá trị về mặt địa chất. D. Làm thức ăn cho các động vật khác. Câu 7: Trai sông và ốc vặn giống nhau ở đặc điểm nào dưới đây? A. Nơi sinh sống. B. Khả năng di chuyển. C. Kiểu vỏ. D. Cả A, B và C đều đúng. Câu 8: Trong các đặc điểm sau, đặc điểm nào không có ở các đại diện của ngành Thân mềm? A. Có vỏ đá vôi. B. Cơ thể phân đốt. C. Có khoang áo. D. Hệ tiêu hoá phân hoá. Câu 9: Vỏ của một số thân mềm có ý nghĩa thực tiễn như thế nào? A. Có giá trị về xuất khẩu. B. Làm sạch môi trường nước. C. Làm thực phẩm. D. Dùng làm đồ trang trí. Câu 10: Mai của mực thực chất là A. khoang áo phát triển thành. B. tấm miệng phát triển thành. C. vỏ đá vôi tiêu giảm. D. tấm mang tiêu giảm. Đáp án Câu
1
2
3
4
5
Đáp án
D
B
B
D
C
Câu
6
7
8
9
10
Đáp án
A
A
B
D
C
HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. 1. Chuyển giao nhiệm vụ 1. Thực hiện nhiệm vụ học 1. Đặc điểm chung là: thân mềm, không phân học tập tập Trang 107
GV chia lớp thành nhiều HS xem lại kiến thức đã đốt, có vỏ đá vôi, có nhóm học, thảo luận để trả lời các khoang áo, hệ tiêu hóa phân hóa và cơ quan di ( mỗi nhóm gồm các HS câu hỏi. chuyển thường đơn giản. trong 1 bàn) và giao các nhiệm vụ: thảo luận trả lời 2. Vi chúng đều có đặc điểm chung là: thân các câu hỏi sau và ghi chép mềm, không phân đốt, có lại câu trả lời vào vở bài vỏ đá vôi, có khoang áo, tập hệ tiêu hóa phân hóa và 1.Nêu các đặc điểm chung cơ quan di chuyển của thân mềm thường đơn giản 2.Vì sao khoa học lại xếp con mực bơi nhanh cùng 2. Báo cáo kết quả hoạt ngành với con ốc sên bò động và thảo luận chậm chạp? 2. Đánh giá kết quả thực - HS trả lời. hiện nhiệm vụ học tập: - GV gọi đại diện của mỗi nhóm trình bày nội dung - HS nộp vở bài tập. đã thảo luận. - GV chỉ định ngẫu nhiên - HS tự ghi nhớ nội dung trả HS khác bổ sung. lời đã hoàn thiện. - GV kiểm tra sản phẩm thu ở vở bài tập. - GV phân tích báo cáo kết quả của HS theo hướng dẫn dắt đến câu trả lời hoàn thiện. HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Ở các chợ và vùng biển địa phương em có các loài thân mềm nào được bán làm thực phẩm? Loài nào có giá trị xuất khẩu? Trả lời: Các loài thân mềm được bán làm thực phẩm là: trai, hến, sò, mực, bạch tuộc,… Loài có giá trị xuất khẩu: mực, bạch tuộc, sò huyết, bài ngư,… Vi chúng đều có đặc điểm chung là: thân mềm, không phân đốt, có vỏ đá vôi, có khoang áo, hệ tiêu hóa phân hóa và cơ quan di chuyển thường đơn giản 4. Hướng dẫn về nhà: Trang 108
- Học bài và trả lời câu hỏi SGK . - Chuẩn bị theo nhóm tôm sông, tôm chín. * Rút kinh nghiệm: ........................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... ...........................................................................................................................................
CHƯƠNG V- NGÀNH CHÂN KHỚP LỚP GIÁP XÁC TIẾT 25
BÀI 22: TÔM SÔNG
I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: - Học sinh hiểu được vì sao tôm được xếp vào ngành chân khớp, lớp giáp xác. - Giải thích được các đặc điểm dinh dưỡng, sinh sản của tôm. 2. Kỹ năng - Rèn kĩ năng quan sát tranh và mẫu vật. - Rèn kĩ năng hoạt động nhóm. 3. Thái độ: - Giáo dục ý thức yêu thích bộ môn. 4. Định hướng hình thành năng lực: - Năng lực tự học, sáng tạo, giải quyết vấn đề, hợp tác, giao tiếp, quản lí thời gian. II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC 1. Giáo viên - Tranh cấu tạo ngoài của tôm. - Mẫu vật: tôm sông - Bảng phụ nội dung bảng 1, các mảnh giấy rời ghi tên, chức năng phần phụ. 2 Học sinh - Sửu tầm mỗi nhóm mang 1 tôm sống, 1 tôm chín. III. KĨ THUẬT VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC 1. Kĩ thuật: - Kĩ thuật chia nhóm, giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi, động não, trình bày 1 phút. 2. Phương pháp:
Trang 109
- Dạy học nhóm, vấn đáp – tìm tòi, trình bày 1 phút. IV. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Kiểm tra bài cũ. (5’) - Nêu vai trò của thân mềm? - Nêu đặc điểm chung của ngành thân mềm? 2.Bài mới: HOẠT ĐỘNG GV
HOẠT ĐỘNG HS
NỘI DUNG
HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5’) Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Cho Hs quan sát trực tiếp con tôm
Chân khớp là một ngành có số loài lớn , chiếm tới 2/3 số loài hiện biết. Gọi là chân khớp vì chúng có các phần phụ phân đốt khớp động với nhau. Ngành chân khớp có 3 lớp lớn : Giáp xác( Đại diện là tôm sông) hình nhện( đại diện là nhện) và sâu bọ ( đại diện là châu chấu). Vậy cụ thể như thế náo? Ta vào nội dung bài hôm nay:hôm nay. HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức Mục tiêu: - Hiểu đượcmục đích và ý nghĩa của kiến thức phần cơ thể người. - Xác định được vị trí con người trong Giới động vật Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. 1: Cấu tạo ngoài và di chuyển. (13’) I.Cấu tạo ngoài và di chuyển * Vỏ cơ thể - GV hướng dẫn HS quan sát - Các nhóm quan sát 1. Vỏ cơ thể: mẫu tôm, thảo luận nhóm và mẫu theo hướng dẫn, Trang 110
trả lời các câu hỏi: - Cơ thể tôm gồm mấy phần? - Nhận xét màu sắc vỏ tôm? -Yêu cầu HS bóc một vài khoanh vỏ, nhận xét độ cứng? - GV chốt lại kiến thức. - GV cho HS quan sát tôm sống ở các địa điểm khác nhau, giải thích ý nghĩa hiện tượng tôm có màu sắc khác nhau (màu sắc môi trường tự vệ). - Khi nào vỏ tôm có màu hồng? * Các phần phụ và chức năng - GV yêu cầu HS quan sát tôm theo các bước: + Quan sát mẫu, đối chiếu hình 22.1 SGK, xác định tên, vị trí phần phụ trên con tôm sông. + Quan sát tôm hoạt động để xác định chức năng phần phụ. - GV yêu cầu HS hoàn thành bảng 1 trang 75 SGK. - GV treo bảng phụ gọi HS dán các mảnh giấy rời. - Gọi HS nhắc lại tên, chức năng các phần phụ. * Di chuyển - Tôm có những hình thức di chuyển nào? - Hình thức nào thể hiện bản năng tự vệ của tôm?
đọc thông tin SGK trang 74, 75 thảo luận nhóm thống nhất ý kiến. - Đại diện nhóm phát biểu, các nhóm khác bổ sung, rút ra đặc điểm cấu tạo vỏ cơ thể.
- Cơ thể gồm 2 phần: đầu ngực và bụng. - Vỏ: + Cấu tạo bằng Kitin ngấm canxi => cứng có tác dụng che chở và là chỗ bám cho cơ. + Có chứa các sắc tố giúp tôm có màu sắc của môi trường.
- Các nhóm quan sát 2. Các phần phụ và chức mẫu theo hướng dẫn, năng: ghi kết quả quan sát * Cơ thể tôm sông gồm: ra giấy. - Đầu ngực: + Mắt, râu định hướng phát - Các nhóm thảo luận hiện mồi. + Chân hàm: giữ và xử lí điền bảng 1. mồi. - Đại diện nhóm hoàn thành trên bảng phụ. + Chân ngực: bò và bắt mồi. - Bụng: - Lớp nhận xét, bổ + Chân bụng: bơi, giữ thăng sung bằng, ôm trứng (con cái). + Tấm lái: lái, giúp tôm bơi - HS suy nghĩ, vận dụng kiến thức và trả giật lùi. lời 3. Di chuyển: - Có 3 cách: + Bò + Bơi: tiến, lùi. + Nhảy. 2: Dinh dưỡng.(10’) II. Dinh dưỡng:
- GV cho HS thảo luận các - Các nhóm thảo luận, câu hỏi: tự rút ra nhận xét. - Tôm kiếm ăn vào thời gian nào trong ngày? Thức ăn của tôm là gì?
- Tiêu hoá: + Tôm ăn tạp, hoạt động về đêm. + Thức ăn được tiêu hoá ở dạ Trang 111
- Vì sao người ta dùng thính thơm để làm mồi cất vó tôm? - GV cho HS đọc thông tin SGKvà chốt lại kiến thức.
dày, hấp thụ ở ruột. - Hô hấp: thở bằng mang. - Bài tiết: qua tuyến bài tiết. 3: Sinh sản. (10’)
III. Sinh sản: - GV yêu cầu HS quan sát - HS quan sát tôm. tôm, phân biệt tôm đực và tôm cái. - HS thảo luận nhóm - Tôm phân tính: - Thảo luận và trả lời: và trả lời. + Con đực: càng to - Tôm mẹ ôm trứng có ý - HS trả lời, các HS + Con cái: ôm trứng. nghĩa gì? khác nhận xét, bổ - Lớn lên qua lột xác nhiều - Vì sao ấu trùng tôm phải lột sung. lần. xác nhiều lần để lớn lên? HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Câu 1: Tấm lái ở tôm sông có chức năng gì? A. Bắt mồi và bò. B. Lái và giúp tôm bơi giật lùi. C. Giữ và xử lí mồi. D. Định hướng và phát hiện mồi. Câu 2: Tập tính ôm trứng của tôm mẹ có ý nghĩa như thế nào? A. Giúp trứng tận dụng ôxi từ cơ thể mẹ. B. Bảo vệ trứng khỏi kẻ thù. C. Giúp phát tán trứng đi nhiều nơi. D. Giúp trứng nhanh nở. Câu 3: Các sắc tố trên vỏ tôm sông có ý nghĩa như thế nào? A. Tạo ra màu sắc rực rỡ giúp tôm đe dọa kẻ thù. B. Thu hút con mồi lại gần tôm. C. Là tín hiệu nhận biết đực cái của tôm. D. Giúp tôm ngụy trang để lẩn tránh kẻ thù. Câu 4: Tại sao trong quá trình lớn lên, ấu trùng tôm phải lột xác nhiều lần? A. Vì lớp vỏ mất dần canxi, không còn khả năng bảo vệ. B. Vì chất kitin được tôm tiết ra phía ngoài liên tục. C. Vì lớp vỏ cứng rắn cản trở sự lớn lên của tôm. D. Vì sắc tố vỏ ở tôm bị phai, nếu không lột xác thì tôm sẽ mất khả năng nguỵ trang. Câu 5: Phát biểu nào sau đây về tôm sông là sai? A. Là động vật lưỡng tính. B. Phần đầu và phần ngực gắn liền nhau. C. Phát triển qua giai đoạn ấu trùng. Trang 112
D. Vỏ được cấu tạo bằng kitin, có ngấm thêm canxi. Câu 6: Điền từ/cụm từ thích hợp vào chỗ trống để hoàn thiện nghĩa của câu sau: Tôm dùng đôi càng để bắt mồi, các …(1)… nghiền nát thức ăn, thức ăn qua miệng và hầu, sau đó được tiêu hóa ở …(2)… nhờ enzim từ …(3)… tiết vào và được hấp thụ ở …(4)…. A. (1): chân hàm; (2): ruột; (3): tụy; (4): ruột tịt B. (1): chân hàm; (2): dạ dày; (3): gan; (4): ruột C. (1): chân ngực; (2): dạ dày; (3): tụy; (4): ruột D. (1): chân ngực; (2): ruột; (3): gan; (4): ruột tịt Câu 7: Tuyến bài tiết của tôm sông nằm ở A. đỉnh của đôi râu thứ nhất. B. đỉnh của tấm lái. C. gốc của đôi râu thứ hai. D. gốc của đôi càng. Câu 8: Chân hàm ở tôm sông có chức năng gì? A. Bắt mồi và bò. B. Giữ và xử lý mồi. C. Bơi, giữ thăng bằng và ôm trứng. D. Lái và giúp tôm giữ thăng bằng. Câu 9: Vỏ tôm được cấu tạo bằng A. kitin.B. xenlulôzơ.C. keratin.D. collagen. Câu 10: Ở tôm sông, bộ phận nào có chức năng bắt mồi và bò? A. Chân bụng.B. Chân hàm.C. Chân ngực.D. Râu. Đáp án Câu
1
2
3
4
5
Đáp án
B
B
D
C
A
Câu
6
7
8
9
10
Đáp án
B
C
B
A
C
HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. 1. Chuyển giao nhiệm vụ 1. Thực hiện nhiệm vụ học a. Ấu trùng tôm lột xác học tập tập GV chia lớp thành nhiều HS xem lại kiến thức đã nhiều lần vì lớp vỏ kitin nhóm học, thảo luận để trả lời các giàu canxi rất cứng ngăn cản quá trình lớn lên của ( mỗi nhóm gồm các HS câu hỏi. trong 1 bàn) và giao các tôm nhiệm vụ: thảo luận trả lời Trang 113
các câu hỏi sau và ghi chép b. Dựa vào đặc điểm có lại câu trả lời vào vở bài tập đôi râu nhạy cảm để a.Tại sao trong quá trình phát hiện mồi, ta thường lớn lên, ấu trùng tôm phải nhử tôm bằng mồi có lột xác nhiều lần? mùi thính thơm; đôi khi b. Nêu kinh nghiệm đánh bắt tôm ở địa phương mà 2. Báo cáo kết quả hoạt dùng ánh sáng bẫy tôm vào ban đêm, vì mắt tôm em biết và kể tên các loài động và thảo luận cũng khá tinh nhanh. tôm làm thực phẩm và xuất khẩu: - HS trả lời. Ở vùng biển: tôm sú, 2. Đánh giá kết quả thực tôm hùm... hiện nhiệm vụ học tập: Ở vùng đồng bằng: - GV gọi đại diện của mỗi - HS nộp vở bài tập. tôm càng và tôm càng nhóm trình bày nội dung đã xanh. thảo luận. - HS tự ghi nhớ nội dung trả - GV chỉ định ngẫu nhiên lời đã hoàn thiện. HS khác bổ sung. - GV kiểm tra sản phẩm thu ở vở bài tập. - GV phân tích báo cáo kết quả của HS theo hướng dẫn dắt đến câu trả lời hoàn thiện. HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Người ta dùng thính để câu hay cất vó tôm là dựa vào tập tính nào của tôm? Trả lời: Dùng vó cất tôm hay câu là dựa vào khứu giác nhạy bén của giun. Thính có mùi thơm, lan xa thu hút tôm. 4. Hướng dẫn về nhà: - Học bài và trả lời câu hỏi SGK. - Chuẩn bị mẫu vật: Mọt ẩm, cua đồng. * Rút kinh nghiệm: ........................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... ...........................................................................................................................................
Trang 114
Tiết 26
Bài 24. ĐA DẠNG VÀ VAI TRÒ CỦA LỚP GIÁP XÁC
I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức. - Nhận biết một số giáp xác thường gặp, đại diện cho các môi trường và lối sống khác nhau. - Xác định được vai trò thực tiễn của giáp xác đối với tự nhiên và với đời sống con người. 2. Kĩ năng. - Rèn kĩ năng quan sát tranh. - Kĩ năng hoạt động nhóm. 3. Thái độ. - Có thái độ đúng đắn bảo vệ các giáp xác có lợi. 4. Định hướng hình thành năng lực: - Năng lực tự học, sáng tạo, giải quyết vấn đề, hợp tác, giao tiếp, quản lí thời gian. II. PHƯƠNG TIỆN 1. Giáo viên. - Tranh phóng to hình 24.1 đến 24.7 SGK tr. 80. - Bảng phụ. 2. Học sinh. - Đọc trước bài. Mẫu vật: Mọt ẩm, cua đồng. III. KĨ THUẬT VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC 1. Kĩ thuật: - Kĩ thuật chia nhóm, giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi, động não, trình bày 1 phút. 2. Phương pháp: - Dạy học nhóm, vấn đáp – tìm tòi, trình bày 1 phút. IV.TIẾN TRÌNH: 1. Kiểm tra bài cũ.(3’) - Thu bài thực hành. 2. Bài mới. HOẠT ĐỘNG GV HOẠT ĐỘNG HS NỘI DUNG
Trang 115
HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5’) Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu trong bài học hôm nay Lớp giáp xác có khoảng 20.000 loài, sống ở hầu hết các ao hồ , sông, suối, biển..Một số sống trên cạn, một số sống kí sinh. Vậy chúng có vai trò như thế nào với đời sống, tự nhiên? HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức Mục tiêu Nhận biết một số giáp xác thường gặp, đại diện cho các môi trường và lối sống khác nhau. - Xác định được vai trò thực tiễn của giáp xác đối với tự nhiên và với đời sống con người. Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. 1: Một số giáp xác khác. (20’) - GV yêu cầu HS quan sát - HS quan sát hình, đọc I. Một số giáp xác khác kĩ hình 24.1 đến 24.7, đọc chú thích SGK tr.79, 60 thông báo dưới hình và và ghi nhớ thông tin. hoàn thành phiếu học tập. - Thảo luận nhóm và hoàn thành phiếu học - GV gọi HS lên điền trên tập. bảng. - Đại diện nhóm lên điền - GV chốt lại kiến thức. các nội dung. - Nhóm khác nhận xét, bổ sung. Đặc Cơ quan điểm di Kích thước Lối sống Đặc điểm khác Đại diện. chuyển 1. Mọt ẩm. Nhỏ Chân Ở cạn Thở bằng mang 2. Sun Nhỏ Cố định Sống bám vào vỏ tầu 3. Rận nớc. Rất nhỏ. Đôi râu Sống tự do Mùa hạ sinh toàn con lớn cái 4.Chân Rất nhỏ. Chân Tự do, kí sinh Kí sinh: phần phụ tiêu giảm kiến. kiến. 5. Cua Lớn Chân bò Hang hốc Phần bụng tiêu giảm đồng. 6. Cua Rất lớn. Chân bò Đáy biển Chân dài giống nhện Trang 116
nhện. 7. Tôm ở Lớn nhờ. - Từ bảng GV cho HS thảo luận: - Trong các đạ diện trên loài nào có ở địa phương? Số lợng nhiều hay ít? + Nhận xét sự đa dạng của giáp xác. - GV nhận xét, chuẩn kiến thức.
Chân bò
Ẩn vào vỏ ốc
Phần bụng và vỏ mỏng và tiêu giảm
- HS thảo luận và rút ra nhận xét. + Đa dạng. + Số loài lớn. * Kết luận. + Có cấu tạo và lối sống Giáp xác có số lợng loài rất khác nhau. lớn, sống ở các môi trờng khác nhau, có lối sống phong phú. 2: Vai trò thực tiễn. (16’)
II. Vai trò thực tiễn
- GV yêu cầu HS làm việc - HS kết hợp SGK và hiểu độc lập với SGK và hoàn biết của bản thân và làm thành bảng 2. bảng tr.81. - GV kẻ bảng gọi HS lên - HS lên làm bài tập. - HS khác nhận xét, bổ điền bảng. - GV nhận xét, chuẩn kiến sung. thức. Bảng: Ý nghĩa thực tiễn của lớp Giáp xác. STT Các mặt ý nghĩa thực tiễn Tên các loài ví dụ Tên các loài có ở địa phơng 1 Thực phẩm đông lạnh. Tôm sú, tôm he Tôm nương 2 Thực phẩm phơi khô. Tôm he Tôm đỏ, tôm bạc. 3 Nguyên liệu để làm mắm. Tôm, tép Cáy, còng 4 Thực phẩm tơi sống. Tôm, cua, ruốc Cua bể, ghẹ 5 Có hại cho giao thông thuỷ Sun 6 Kí sinh gây hại cá. Chân kiến kí sinh + Lớp giáp xác có vai - Từ thông tin của * Kết luận: Vai trò của giáp - GV nhận xét và yêu cầu bảng HS nêu được xác. HS rút ra kết luận vai trò của giáp xác. - Lợi ích. - HS rút ra kết luận + Là nguồn thức ăn của cá. + Là nguồn cung cấp thực phẩm. + Là nguồn lợi xuất khẩu. - Tác hại. + Có hại cho giao thông đường thuỷ. + Có hại cho nghề cá. - GV yêu cầu HS đọc kết - HS đọc KL SGK + Truyền bệnh giun sán. tr.81 luận
Trang 117
HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Câu 1: Giáp xác gây hại gì đến đời sống con người và các động vật khác? A. Truyền bệnh giun sán. B. Kí sinh ở da và mang cá, gây chết cá hàng loạt. C. Gây hại cho tàu thuyền và các công trình dưới nước. D. Cả A, B, C đều đúng. Câu 2: Phát biểu nào sau đây là đúng? A. Hầu hết các giáp xác đều có hại cho con người. B. Các giáp xác nhỏ trong ao, hồ, sông, biển là nguồn thức ăn quan trọng của nhiều loài cá. C. Giáp xác chỉ sống được trong môi trường nước. D. Chân kiếm sống tự do là thủ phạm gây chết cá hàng loạt. Câu 3: Những loài giáp xác nào dưới đây có hại cho động vật và con người? A. Sun và chân kiếm kí sinh B. Cua nhện và sun C. Sun và rận nước D. Rận nước và chân kiếm kí sinh Câu 4: Khi quan sát bằng mắt thường, cua đồng đực và cua đồng cái sai khác nhau ở điểm nào? A. Cua cái có đôi càng và yếm to hơn cua đực. B. Cua đực có đôi càng to khoẻ hơn, cua cái có yếm to hơn cua đực. C. Cua đực có yếm to hơn nhưng đôi càng lại nhỏ hơn cua cái. D. Cua đực có đôi càng và yếm to hơn cua cái. Câu 5: Môi trường sống và khả năng di chuyển của con sun lần lượt là gì? A. Sống ở nước ngọt, cố định. B. Sống ở biển, di chuyển tích cực. C. Sống ở biển, cố định. D. Sống ở nước ngọt, di chuyển tích cực. Câu 6: Giáp xác có vai trò như thế nào trong đời sống con người? A. Làm nguồn nhiên liệu thay thế cho các khí đốt. B. Được dùng làm mỹ phẩm cho con người. C. Là chỉ thị cho việc nghiên cứu địa tầng. D. Là nguồn thực phẩm quan trọng của con người. Câu 7: Ở cua, giáp đầu – ngực chính là A. mai. B. tấm mang. C. càng. D. mắt. Câu 8: Đặc điểm nào dưới đây khiến cho rận nước, chân kiếm mặc dù có kích thước bé nhưng lại là thức ăn cho các loài cá công nghiệp và các động vật lớn? A. Sinh sản nhanh. B. Sống thành đàn. Trang 118
C. Khả năng di chuyển kém. D. Cả A, B, C đều đúng. Câu 9: Động vật nào dưới đây không sống ở biển? A. Rận nước. B. Cua nhện. C. Mọt ẩm. D. Tôm hùm. Câu 10: Điền số liệu thích hợp vào chỗ trống để hoàn thiện nghĩa của câu sau: Lớp Giáp xác có khoảng … loài. A. 10 nghìn B. 20 nghìn C. 30 nghìn D. 40 nghìn Đáp án Câu
1
2
3
4
5
Đáp án
D
B
A
B
C
Câu
6
7
8
9
10
Đáp án
D
A
A
C
B
HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. 1. Chuyển giao nhiệm vụ 1. Thực hiện nhiệm vụ học 1. Ở trong ao, hồ, sông, học tập tập GV chia lớp thành nhiều HS xem lại kiến thức đã biển, các loài giáp xác nhóm học, thảo luận để trả lời các nhỏ có một vai trò khá ( mỗi nhóm gồm các HS câu hỏi. quan trọng. Trước hết, trong 1 bàn) và giao các chúng là thức ăn của tất nhiệm vụ: thảo luận trả lời cả các loài cá (kể cả cá các câu hỏi sau và ghi chép voi). Chúng còn có tác lại câu trả lời vào vở bài dụng làm sạch môi tập trường nước. 1.Vai trò của giáp xác nhỏ (có kích thước hiển vi) 2. Ở các địa phương em trong ao, hồ, sông, biển? có các loại giáp xác sau: 2. Sự phong phú đa dạng 2. Báo cáo kết quả hoạt tôm, tép, cua, rận nước, của động vật giáp xác ở động và thảo luận chân kiếm… địa phương em? 2. Đánh giá kết quả thực - HS trả lời. hiện nhiệm vụ học tập: - GV gọi đại diện của mỗi nhóm trình bày nội dung - HS nộp vở bài tập. đã thảo luận. - GV chỉ định ngẫu nhiên - HS tự ghi nhớ nội dung trả HS khác bổ sung. lời đã hoàn thiện. Trang 119
- GV kiểm tra sản phẩm thu ở vở bài tập. - GV phân tích báo cáo kết quả của HS theo hướng dẫn dắt đến câu trả lời hoàn thiện. HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Vai trò của nghề nuôi tôm ở nước ta và địa phương em? Trả lời: Nghề nuôi tôm ở nước ta khá phát triển, có vai trò trong nền kinh tế quốc dân. Ở vùng biển, nhân dân thường nuôi tôm sú, tôm hùm. Ở vùng đồng bằng thường nuôi tôm càng xanh. Tôm là thực phẩm quý có nhiều chất dinh dưỡng và là mặt hàng xuất khẩu quan trọng của nước ta. 4. Hướng dẫn về nhà: - Học bài và trả lời câu hỏi SGK. - Đọc mục “Em có biết” - Đọc trước bài 25. * Rút kinh nghiệm: ........................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... ...........................................................................................................................................
LỚP HÌNH NHỆN Tiết 27
Bài 25. NHỆN VÀ SỰ ĐA DẠNG CỦA LỚP HÌNH NHỆN I. MỤC TIÊU. 1. Kiến thức. - Mô tả được cấu tạo, tập tính của một đậi diện lớp Hình nhện. - Nhận biết thêm được một số đại diện quan trọng khác của lớp Hình nhên trong thiên nhiên, có liên quan đến con người và gia súc. - Nhận biết được ý nghĩ thực tiễn của lớp Hình nhện đối với tự nhiên và đời sống con người. 2. Kĩ năng.
Trang 120
- Rèn kĩ năng quan sát tranh, kĩ năng phân tích. - Rèn kĩ năng hoạt động nhóm. 3. Thái độ. - Bảo vệ các loại hình nhện có lợi trong tự nhiên. 4. Định hướng hình thành năng lực: - Năng lực tự học, sáng tạo, giải quyết vấn đề, hợp tác, giao tiếp, quản lí thời gian. II. CHUẨN BỊ: 1. Giáo viên. - Mẫu vật: Con nhện. - Bảng phụ. 3. Học sinh. - Đọc trước bài. III. KĨ THUẬT VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC 1. Kĩ thuật: - Kĩ thuật chia nhóm, giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi, động não, trình bày 1 phút. 2. Phương pháp: - Dạy học nhóm, vấn đáp – tìm tòi, trình bày 1 phút. IV.HOAT ĐỘNG DẠY HỌC. 1. Kiểm tra bài cũ. (5’) - Sự phong phú, đa dạng của động vật giáp xác ở địa phương em. - Vai trò của giáp xác nhỏ (có kích thước hiển vi) trong ao, hồ, sông, biển? 2. Bài mới. HOẠT ĐỘNG GV HOẠT ĐỘNG HS NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5’) Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp Thiên nhiên nhiệt đới nước ta nóng ẩm thích hợp với đời sống các loài hình nhện. Cho nên lớp hình nhện nước ta rất đa dạng và phong phú. Vậy sự đa dạng và phong phú của lớp hình nhện thể hiện như thế nào? Ta vào nội dung bài hôm nay: HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức Mục tiêu: - Mô tả được cấu tạo, tập tính của một đậi diện lớp Hình nhện. - Nhận biết thêm được một số đại diện quan trọng khác của lớp Hình nhên trong thiên nhiên, có liên quan đến con người và gia súc. - Nhận biết được ý nghĩ thực tiễn của lớp Hình nhện đối với tự nhiên và đời sống con người. Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng Trang 121
lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. 1. Tìm hiểu về nhện. (20’) I. Nhện: - GV hướng dẫn HS - HS quan sát hình 25.1 tr.82, 1. Đặc điểm cấu tạo. quan sát mẫu con nhện, đọc chú thích và xác định các đối chiếu với hình 25.1 bộ phận trên mẫu con nhện. Yêu cầu nêu được. SGK. - Xác định giới hạn phần - Cơ thể gồm 2 phần: đầu ngực và phần bụng? + Đầu ngực: đôi kìm, đôi chân - Mỗi phần có những bộ xúc giác, 4 đôi chân bò. + Bụng: Khe thở, lỗ sinh dục, phận nào? - GV treo tranh cấu tạo núm tuyến tơ. ngoài, gọi HS lên trình - 1 HS trình bày trên tranh, lớp bổ sung. bày. - GV yêu cầu HS quan - HS thảo luận, làm rõ chức năng từng bộ phận và điển vào sát tiếp hình 25.1 hoàn thành bài tập bảng bảg 1. - Đại diện nhóm lên hoàn thành 1 ( Tr.82). - GV treo bảng 1 đã kẻ trên bảng, lớp nhận xét, bổ sung. sẵn gọi HS lên điền. - GV chốt lại bằng bảng chuẩn kiến thức. Bảng chuẩn kiến thức Các phần cơ thể Tên bộ phận quan sát Chức năng - Đôi kìm có tuyến độc - Bắt mồi và tự vệ Phần đầu – - Đôi chân xúc giác phủ đầy lông - Cảm giác về khứu giác, xúc - 4 đôi chân bò giác Ngực - Di chuyển chăng lưới - Đôi khe thở - Hô hấp - 1 lỗ sinh dục - Sinh sản Phần bụng - Các núm tuyến tơ - Sinh ra tơ nhện - GV gọi HS nhắc lại cấu tạo 2. Tập tính ngoài của nhện - HS nghe. b. Tập tính. Vấn đề 1: Chăng lưới: - GV gọi HS quan sát hình - Các nhóm thảo luận 25.2SGK, đọc chú thích đánh số vào ô trống theo Hãy sắp xếp quá trình chăng thứ tự đúng với tập tính lưới theo thứ tự đúng. chăng lưới ở nhện. - GV chốt lại đáp án đúng : 4, - Đại diện nhóm nêu đáp 2, 1, 3. án, các nhóm khác bổ Vấn đề 2: Bắt mồi: sung. - GV yêu cầu HS đọc thông - 1 HS nhắc lại thao tác Trang 122
tin về tập tính săn mồi của chăng lưới đúng. nhện Hãy sắp xếp lại theo - HS nghiên cứu kĩ thứ tự đúng. thông tin đánh số thứ - GV cung cấp đáp án đúng: tự vào ô trống. 4, 1, 2, 3. - Nhện chăng tơ vào thời gian nào trong ngày? - Thống kê số nhóm làm * Kết luận. - GV có thể cung cấp thêm đúng. - Chăng lưới săn bắt thông tin: Có 2 loại lưới: mồi sống. + Hình phễu (thảm): chăng ở - Hoạt động chủ yếu mặt đất. vào ban đêm. + Hình tấm: Chăng ở trên không 2. Sự đa dạng của lớp hình nhện. (14’) - GV yêu cầu quan sát tranh - HS nắm đựơc một số II. Sự đa dạng của lớp và hình 25.3, 4, 5, nhận biết đai diện: hình nhện. một số đại diện của hình + Bọ cạp. nhện. + Cái ghẻ. - GV thông báo thêm một số + Ve bò... hình nhện: Nhện đỏ hại bông, ve, mò, bọ mạt, nhện lông, đuôi roi. - Các nhóm hoàn thành * Kết luận. - GV yêu cầu HS hoàn thành bảng. - Lớp hình nhện đa bảng 2 tr.85 - Đai diện nhóm đọc kết dạng, có tập tính phong - GV chốt lại bảng chuẩn. quả, lớp bổ sung. phú. Từ bảng 2 yêu cầu HS nhận - HS rút ra nhận xét sự - Đa số có lợi, một số xét về sự đa dạng của lớp. đa dạng về: gây hại cho người, + Sự đa dạng của lớp hình + Số lượng loài. động vật và thực vật. nhện. + Lối sống. + Ý nghĩa thực tiễn của hình + Cấu tạo cơ thể. - HS đọc KL SGK nhện. - GV yêu cầu HS đọc KL SGK HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp.
Trang 123
Câu 1: Quá trình chăng lưới ở nhện bao gồm các giai đoạn sau : (1): Chăng tơ phóng xạ. (2): Chăng các tơ vòng. (3): Chăng bộ khung lưới. Hãy sắp xếp các giai đoạn trên theo thứ tự hợp lí. A. (3) → (1) → (2). B. (3) → (2) → (1). C. (1) → (3) → (2). D. (2) → (3) → (1). Câu 2: Khi rình mồi, nếu có sâu bọ sa lưới, lập tức nhện thực hiện các thao tác : (1): Tiết dịch tiêu hóa vào cơ thể mồi. (2): Nhện hút dịch lỏng ở con mồi. (3): Nhện ngoạm chặt mồi, tiết nọc độc. (4): Trói chặt mồi rồi treo vào lưới một thời gian. Hãy sắp xếp các thao tác trên theo trình tự hợp lí. A. (3) → (2) → (1) → (4). B. (2) → (4) → (1) → (3). C. (3) → (1) → (4) → (2). D. (2) → (4) → (3) → (1). Câu 3: Điền từ/cụm từ thích hợp vào chỗ trống để hoàn thiện nghĩa của câu sau : Ở phần bụng của nhện, phía trước là …(1)…, ở giữa là …(2)… lỗ sinh dục và phía sau là …(3)…. A. (1) : một khe thở ; (2) : hai ; (3) : các núm tuyến tơ B. (1) : đôi khe thở ; (2) : một ; (3) : các núm tuyến tơ C. (1) : các núm tuyến tơ ; (2) : hai ; (3) : một khe thở D. (1) : các núm tuyến tơ ; (2) : một ; (3) : đôi khe thở Câu 4: Cơ thể của nhện được chia thành A. 3 phần là phần đầu, phần ngực và phần bụng. B. 2 phần là phần đầu và phần bụng. C. 3 phần là phần đầu, phần bụng và phần đuôi. D. 2 phần là phần đầu – ngực và phần bụng. Câu 5: Lớp Hình nhện có khoảng bao nhiêu loài ? A. 3600 loài. B. 20000 loài. C. 36000 loài. D. 360000 loài. Câu 6: Nhện nhà có bao nhiêu đôi chân bò ? A. 1. B. 2. C. 3. D. 4. Câu 7: Trong lớp Hình nhện, đại diện nào dưới đây vừa có hại, vừa có lợi cho con người ? A. Ve bò. B. Nhện nhà. C. Bọ cạp. D. Cái ghẻ. Câu 8: Bộ phận nào dưới đây giúp nhện di chuyển và chăng lưới ? A. Đôi chân xúc giác. B. Bốn đôi chân bò. C. Các núm tuyến tơ. D. Đôi kìm. Trang 124
Câu 9: Ở nhện, bộ phận nào dưới đây nằm ở phần bụng ? A. Các núm tuyến tơ. B. Các đôi chân bò. C. Đôi kìm. D. Đôi chân xúc giác. Câu 10: Động vật nào dưới đây là đại diện của lớp Hình nhện ? A. Cua nhện. B. Ve bò. C. Bọ ngựa. D. Ve sầu. Đáp án Câu
1
2
3
4
5
Đáp án
A
C
B
D
C
Câu
6
7
8
9
10
Đáp án
D
C
B
A
B
HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. 1. Chuyển giao nhiệm 1. Thực hiện nhiệm vụ a. Nhện có 6 đôi phần vụ học tập học tập phụ, trong đó: GV chia lớp thành nhiều HS xem lại kiến thức đã - Đôi kìm có tuyến độc. nhóm học, thảo luận để trả lời - Đôi chân xúc giác. ( mỗi nhóm gồm các HS các câu hỏi. - 4 đôi chân bò. trong 1 bàn) và giao các b. - Thời gian kiếm sống: nhiệm vụ: thảo luận trả ban đêm lời các câu hỏi sau và ghi chép lại câu trả lời vào vở - Tập tính chăng lưới bài tập khắp nơi: dùng tơ để di a.Nhện có mấy đôi phần chuyển và bẫy con mồi. phụ? Trong đó có mấy - Tập tính bắt mồi: đôi chân bò? Nhện có tập tính chăng tơ b. Nhện có các tập tính gì 2. Báo cáo kết quả hoạt bắt mồi, một số loài nhện thích nghi với lối sống động và thảo luận cũng dùng tơ trói mồi. của chúng? Nhện có nhiều tập tính 2. Đánh giá kết quả thực - HS trả lời. hiện nhiệm vụ học tập: thích nghi với bẫy, bắt các - GV gọi đại diện của mỗi mồi sống (sâu bọ). Nhện nhóm trình bày nội dung - HS nộp vở bài tập. tiết dịch tiêu hóa vào cơ đã thảo luận. thể con mồi, làm biên đổi - GV chỉ định ngẫu nhiên - HS tự ghi nhớ nội dung phần thịt của con mồi HS khác bổ sung. trả lời đã hoàn thiện. Trang 125
- GV kiểm tra sản phẩm thu ở vở bài tập. - GV phân tích báo cáo kết quả của HS theo hướng dẫn dắt đến câu trả lời hoàn thiện.
thành chất lỏng rồi hút dịch lỏng đó để sinh sống (còn gọi là tiêu hóa ngoài)
HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Tìm hiểu và quan sát nhện trong thực tế 4. Hướng dẫn về nhà: - Học bài và trả lời câu hỏi SGK. - Đọc trước bài 26. * Rút kinh nghiệm: ........................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... ...........................................................................................................................................
LỚP SÂU BỌ Tiết 28
Bài 26.
CHÂU CHẤU
I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Mô tả được cấu tạo ngoài, cấu tạo trong của châu chấu, đạid iện cho lớp sâu bọ. - Qua học cấu tạo, giải thích được cách di chuyển, dinh dưỡng và sinh sản ở châu chấu. 2. Kĩ năng: Trang 126
- Rèn kĩ năng quan sát tranh và mẫu vật. - Kĩ năng hoạt động nhóm. 3. Thái độ: - Giáo dục ý thức yêu thích bộ môn. 4. Định hướng hình thành năng lực: - Năng lực tự học, sáng tạo, giải quyết vấn đề, tri thức về sinh học. II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC 1. Giáo viên. - Mẫu vật con châu chấu. - Mô hình con châu chấu. - Tranh cấu tạo ngoài, cấu tạo trong của châu chấu. - Đề kiểm tra 15’ + Đáp án. 2. Học sinh. - Mẫu vật con châu chấu. - Đọc trước bài. III. KĨ THUẬT VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC 1. Kĩ thuật: - Kĩ thuật giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi, động não, trình bày 1 phút. 2. Phương pháp: - Dạy học vấn đáp – tìm tòi, trình bày 1 phút. IV. TIẾN TRÌNH: 1. Kiểm tra bài cũ. (15’) Câu 1: (5 điểm) Hãy nêu vai trò của lớp Giáp xác? Câu 2: (5 điểm) Hãy nêu các bộ phận cấu tạo và chức năng của lớp hình nhện? Đáp án + thang điểm Câu
Nội dung kiến thức cần đạt được Điểm Vai trò của giáp xác. - Lợi ích. 2,5 điểm + Là nguồn thức ăn của cá. Câu 1 + Là nguồn cung cấp thực phẩm. (5 điểm) + Là nguồn lợi xuất khẩu. - Tác hại. 2,5 điểm + Có hại cho giao thông đường thuỷ. + Có hại cho nghề cá. + Truyền bệnh giun sán. Các phần cơ thể Tên bộ phận quan sát Chức năng - Đôi kìm có tuyến - Bắt mồi và tự vệ - Cảm giác về khứu Phần đầu – Ngực độc - Đôi chân xúc giác giác, xúc giác Câu 2. 2,5 điểm - Di chuyển chăng (5 điểm) phủ đầy lông lưới - 4 đôi chân bò - Đôi khe thở - Hô hấp 2,5 điểm - 1 lỗ sinh dục - Sinh sản Phần bụng - Các núm tuyến tơ - Sinh ra tơ nhện Trang 127
2. Bài mới. HOẠT ĐỘNG GV
HOẠT ĐỘNG HS
NỘI DUNG
HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5’) Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Lớp sâu bọ có số lượng loài lớn và có ý nghĩa thực tiễn trong ngành chân khớp. Đại diện cho lớp sâu bọ là châu chấu. Châu chấu có cấu tạo rất tiêu biểu, dễ quan sát . Vì vậy được chọn làn đối tượng nghiên cứu. Vậy Châu chấu có cấu tạo như thế nào? ta vào nội dung bài hôm nay: HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức Mục tiêu: - Mô tả được cấu tạo ngoài, cấu tạo trong của châu chấu, đạid iện cho lớp sâu bọ. - Qua học cấu tạo, giải thích được cách di chuyển, dinh dưỡng và sinh sản ở châu chấu. Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. 1. Cấu tạo ngoài và di chuyển. (8’) I. Cấu tạo ngoài và di - GV yêu cầu HS đọc thông tin - HS quán sát kĩ hình 26.1 chuyển. trong SGK, quan sát hình 26.1 SGK tr. 86 và nêu được. - Cơ thể gồm 3 phần. và trả lời câu hỏi: + Cơ thể châu chấu gồm mấy + Đầu: Râu, mắt kép, cơ quan miệng. phần? + Mô tả mỗi phần cơ thể của + Ngực: 3 đôi chân 2 đôi châu chấu? cánh. - GV yêu cầu HS quan sát mô + Bụng: Có các đôi lỗ thở. hình con châu chấu . Nhận biết - HS đối chiếu mẫu với các nộ phận trên mô hình. hình 26.1 và xác định vị trí các bộ phận trên mẫu. - Gọi HS mô tả các bộ phận - HS trình bày. trên mô hình. - Lớp nhận xét, bổ sung. - GV cho HS tiếp tục thảo * Kết luận. luận: - Cơ thể gồm 3 phần. + So với các loài châu chấu - Linh hoạt hơn vì chúng + Đầu: Râu, mắt kép, khác khả năng di chuyển của có thể bò, nhảy hoặc bay. cơ quan miệng. Trang 128
châu chấu có linh hoạt hơn không? Tại sao? - GV chốt lại kiến thức. - GV đưa thêm thông tin về châu chấu di cư. 2: Cấu tạo trong. (10’) - Gv yêu cầu HS quan sát hình 26.2, đoc thông tin SGK và trả lời câu hỏi. + Châu chấu có những hệ cơ quan nào? + Hệ tiêu hoá và hệ bài tiết có quan hệ với nhau như thế nào? + Vì sao hệ tuần hoàn ở sâu bọ lại đơn giản đi khi hệ thống khí phát triển?
- GV chốt lại kiến thức
+ Ngực: 3 đôi chân, 2 đôi cánh. + Bụng: Nhiều đốt, mỗi đốt có 1 đôi lỗ thở. - Di chuyển: Bò, nhảy, bay. II. Cấu tạo trong.
- HS tự thu thập thông tin và tìm ra câu trả lời. + Châu chấu có đủ 7 hệ cơ quan. + Hệ tiêu hoá: Miệng hầu diều dạ dày ruột tịt ruột sau trực tràng hậu môn. + Hệ tiêu hoá và hệ bài tiết đều đổ chung vào ruột sau. + Hệ tuần hoàn không làm nhiệm vụ vận chuyển dinh dưỡng. - HS trả lời. - Lớp nhận xét, bổ sung.
* Kết luận. - Các hệ cơ quan. + Hệ tiêu hoá. + Hệ hô hấp. + Hệ tuần hoàn. + Hệ thần kinh.
3: Sinh sản và phát triển. (7’) III. Sinh sản và phát - GV yêu cầu HS đọc thông tin - HS đọc thông tin SGK triển. SGK và trả lời câu hỏi. và trả lời câu hỏi. + Nêu đặc điểm sinh sản của + Châu chấu đẻ trứng châu chấu? dưới đất. + Châu chấu có phàm ăn + Châu chấu rất phàm ăn không và ăn loại thức ăn gì? và thuộc loại sâu bọ, ăn * Kết luận. + Vì sao châu chấu non phải thực vật. - Châu chấu phân tính. lột xác nhiều lần lột xác mới + Vì lớp vỏ cuticun của cơ - Đẻ trứng thành ổ ở thể chúng kém đàn hồi dưới đất. lớn lên. nên khi lớn lên, vỏ cũ phải - Phát triển qua biến bong ra để lớp vỏ mới thái. - GV chốt lại kiến thức hình thành. HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng Trang 129
lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Câu 1: Phát biểu nào sau đây về châu chấu là sai? A. Hô hấp bằng phổi. B. Tim hình ống. C. Hệ thần kinh dạng chuỗi hạch. D. Là động vật không xương sống. Câu 2: Phát biểu nào sau đây về châu chấu là đúng? A. Hô hấp bằng mang. B. Có hạch não phát triển. C. Là động vật lưỡng tính. D. Là động vật có xương sống. Câu 3: Điền cụm từ thích hợp vào chỗ trống để hoàn thiện nghĩa của câu sau: Trong hoạt động hô hấp, châu chấu hít và thải khí thông qua …(1)… ở …(2)…. A. (1): lỗ miệng; (2): mặt lưng B. (1): lỗ miệng; (2): mặt bụng C. (1): lỗ thở; (2): mặt lưng D. (1): lỗ thở; (2): mặt bụng Câu 4: Điền từ/cụm từ thích hợp vào chỗ trống để hoàn thiện nghĩa của câu sau: Châu chấu …(1)…, tuyến sinh dục dạng …(2)…, tuyến phụ sinh dục dạng …(3)…. A. (1): lưỡng tính; (2): ống; (3): chùm B. (1): phân tính; (2): chùm; (3): ống C. (1): lưỡng tính; (2): chùm; (3): ống D. (1): phân tính; (2): ống; (3): chùm Câu 5: Điền từ/cụm từ thích hợp vào chỗ trống để hoàn thiện nghĩa của câu sau: Ở châu chấu, tim có hình …(1)…, có …(2)… và nằm ở …(3)…. A. (1): ống; (2): một ngăn; (3): mặt bụng B. (1): phễu; (2): một ngăn; (3): mặt lưng C. (1): phễu; (2): nhiều ngăn; (3): mặt bụng D. (1): ống; (2): nhiều ngăn; (3): mặt lưng Câu 6: Nhận đinh nào dưới đây nói về hệ tuần hoàn của châu chấu? A. Tim 2 ngăn, một vòng tuần hoàn hở. B. Tim hình ống, hệ tuần hoàn kín. C. Tim hình ống, hệ tuần hoàn hở. D. Tim 3 ngăn, hai vòng tuần hoàn kín. Câu 7: Đặc điểm nào sau đây có ở châu chấu mà không có ở tôm? A. Hệ thần kinh dạng chuỗi hạch. B. Có hệ thống ống khí. C. Vỏ cơ thể bằng kitin. D. Cơ thể phân đốt. Câu 8: Châu chấu non có hình thái bên ngoài như thế nào? A. Giống châu chấu trưởng thành, chưa đủ cánh. B. Giống châu chấu trưởng thành, đủ cánh. C. Khác châu chấu trưởng thành, chưa đủ cánh. D. Khác châu chấu trưởng thành, đủ cánh. Trang 130
Câu 9: Thức ăn của châu chấu là A. côn trùng nhỏ. B. xác động thực vật. C. chồi và lá cây. D. mùn hữu cơ. Câu 10: Phát biểu nào sau đây về châu chấu là sai? A. Ống bài tiết lọc chất thải đổ vào ruột sau. B. Hệ tuần hoàn kín. C. Tim hình ống gồm nhiều ngăn ở mặt lưng. D. Hạch não phát triển. Đáp án Câu
1
2
3
4
5
Đáp án
A
B
D
B
D
Câu
6
7
8
9
10
Đáp án
C
B
A
C
B
HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. 1. Chuyển giao nhiệm vụ 1. Thực hiện nhiệm vụ học 1. Cấu tạo miệng của học tập tập GV chia lớp thành nhiều HS xem lại kiến thức đã châu chấu với hàm trên nhóm học, thảo luận để trả lời các và hàm dưới to, khỏe nên ( mỗi nhóm gồm các HS câu hỏi. chúng rất phàm ăn. Chúng ăn thực vật, nhất trong 1 bàn) và giao các là ăn lá, chồi non và nhiệm vụ: thảo luận trả lời ngọn cây. các câu hỏi sau và ghi chép 2. Châu chấu hô hấp nhờ lại câu trả lời vào vở bài tập hệ thống ống khí, bắt đầu a.Châu chấu có phàm ăn từ lỗ thở, sau đó phân không và ăn loại thức ăn gì? nhánh nhiều lần đến tế b. Hô hấp ở châu chấu khác bào. Còn ở tôm sông thì ở tôm sông như thế nào? 2. Đánh giá kết quả thực 2. Báo cáo kết quả hoạt lại hô hấp bằng mang. hiện nhiệm vụ học tập: động và thảo luận - GV gọi đại diện của mỗi nhóm trình bày nội dung đã - HS trả lời. thảo luận. - GV chỉ định ngẫu nhiên HS khác bổ sung. - HS nộp vở bài tập. Trang 131
- GV kiểm tra sản phẩm thu ở vở bài tập. - HS tự ghi nhớ nội dung trả - GV phân tích báo cáo kết lời đã hoàn thiện. quả của HS theo hướng dẫn dắt đến câu trả lời hoàn thiện. HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Vì sao châu chấu non phải nhiều lần lột xác mới lớn lên thành con trưởng thành? Trả lời: Phải lột xác nhiểu lần vì chúng có lớp vỏ kitin cứng bọc bên ngoài cơ thể, vỏ cũ phải bong ra để hình thành vở mới. Trong thời gian đợi vỏ mới cứng thì châu chấu non lớn lên một cách nhanh chóng. 4. Hướng dẫn về nhà: - Học bài và trả lời câu hỏi SGK. Đọc mục “em có biết” - Sưu tầm tranh ảnh về các đại diện sâu bọ. * Rút kinh nghiệm: ........................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... ...........................................................................................................................................
Tiết 29
Bài 27. ĐA DẠNG VÀ ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA LỚP SÂU BỌ
I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Xác định được tính da dạng của lớp sâu bọ qua một số đại diện được chọn trong các loại sâu bọ thường gặp (đa dạng về loài, về lối sống, môi trường sống và tập tính) - Từ các đại diện đó, nhận biết và rút ra các đặc điểm chung của sâu bọ cùng vai trò thực tiễn của chúng. 2. Kĩ năng: - Rèn kĩ năng quan sát, phân tích. - Kĩ năng hoạt động nhóm. 3. Thái độ: - Biết cách bảo vệ các loại sâu bọ có ích và tiêu diệt sâu bọ có hại.
Trang 132
4. Định hướng hình thành năng lực: - Năng lực tự học, sáng tạo, giải quyết vấn đề, hợp tác, tri thức về sinh học. II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC 1. Giáo viên: - Tranh phóng to H 27.1 đến 27.7 SGK. - Bảng phụ. 2. Học sinh. - Đọc trước bài. III. KĨ THUẬT VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC 1. Kĩ thuật: - Kĩ thuật chia nhóm, giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi, động não, trình bày 1 phút. 2. Phương pháp: - Dạy học nhóm, vấn đáp – tìm tòi, trình bày 1 phút. IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Kiểm tra bài cũ. (5’) - Hô hấp ở châu chấu khác ở tôm như thế nào? - Nêu mối quan hệ giữa dinh dưỡng và sinh sản ở châu chấu? 2. Bài mới. HOẠT ĐỘNG GV HOẠT ĐỘNG HS NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5’) Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Lớp Sâu bọ có số loài phong phú nhất trong giới Động vật (khoảng gần một triệu loài) gấp 2 – 3 lần số loài của các động vật còn lại. Hằng năm con người lại phát hiện thêm nhiều loài mới nữa. Sâu bọ phân bố khắp mơi trên Trái Đất. Hầu hết chúng có thể bay và trong qua trình phát triển có biến thái, cơ thể lột xác thay đổi hình dạng nhiều lần cho đến khi trưởng thành…. HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức Mục tiêu: - Xác định được tính da dạng của lớp sâu bọ qua một số đại diện được chọn trong các loại sâu bọ thường gặp (đa dạng về loài, về lối sống, môi trường sống và tập tính) Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. 1: Một số đại diện sâu bọ. (13’) I. Một số đại diện sâu - Gv yêu cầu HS quan sát từ - HS là việc đọc lập với bọ Trang 133
hình 27.1 đến 27.7 SGK, đọc thông tin dưới hình và trả lời câu hỏi. + Ở hình 27 có những đại diện nào? + Em hãy cho biết thêm những đặc điểm của mỗi đại diện mà em biết.
SGK.
+ Kể tên 7 đại diện. + Bổ sung thêm thông tin về các đại diện. Ví dụ: + Bọ ngựa: ăn sâu bọ, có khả năng biến đổi mầu sắc theo môi trường. + Ve sầu: đẻ trứng trên thân cây, ăn ấu trùng ở đất, ve đực kêu vào mùa hạ. + Ruồi, muỗi là động vật trung gian truyền nhiều - GV điều khiển HS trao đổi bệnh... cả lớp. - 1 vài HS phát biểu, lớp - GV yêu cầu HS hoàn thành nhận xét, bổ sung. bảng 1 tr. 91 SGK. - HS bằng hiểu biết của - GV chốt lại đáp án đúng. mình để lựa chọn các đại diện điền vào bảng 1. - 1 vài HS phát biểu, lớp - GV yêu cầu HS nhận xét sự bổ sung thêm các đại diện. -vềHS đa dạng của lớp sâu bọ. số nhận loài, xét cấu sự tạođacơdạng thể, - GV chốt lại kiến thức.
* Kết luận. - Sâu bọ rất đa dạng. + Chúng có số lượng loài lớn. + Môi trưòng sống đa dạng. -phong Có lốiphú sống và nghi tập tính thích với
môi trường sống và tập điều kiện sống. tính.
2: Tìm hiểu đặc điểm chung của sâu bọ. (10’) II. Đặc điểm chung của - GV yêu cầu HS đọc thông - HS đọc thông tin SGK tr. sâu bọ.* Kết luận. tin SGK, thảo luận nhóm và 91, lớp theo dõi các đặc - Cơ thể gồm 3 phần: đầu, ngực, bụng. lựa chọn các đặc diểm chung điểm dự kiến. nổi bật của lớp sâu bọ. - Thảo luận trong nhóm, - Phần đầu có 1 đôi râu, lựa chọn các đặc điểm ngực có 3 đôi chân và 2 đôi cánh. chung. - GV chốt lại các đặc điểm - Đại diện nhóm phát biểu, - Hô hấp bằng ống khí. - Phát triển qua biến thái. chung. lớp bổ sung. 3: Tìm hiểu vai trò thực tiễn của sâu bọ. (11’) III. Vai trò thực tiễn - GV yêu cầu HS đọc thông - HS bằng kiến thức và của sâu bọ. tin và làm bài tập: điền bảng hiểu biết của mình để điền * Kết luận. Trang 134
2 tr. 92 SGK. - GV kẻ bảng 2 và gọi HS lên điền. - Ngoài 7 vai trò trên, lớp sâu bọ còn có những vai trò gì? - HS có thể nêu thêm: Ví dụ: + Làm sạch môi trưòng: bọ hung. + Làm hại cây nông nghiệp.
tên sâu bọ và đánh dấu vào ô trống vai trò thực tiễn ở bảng 2. - 1 vài HS phát biểu, lớp bổ sung thêm các đại diện.
- HS đọc KL SGK - GV yêu cầu HS đọc KL SGK
Vai trò của sâu bọ. - Ích lợi. + Làm thuốc chữa bệnh. + Làn thực phẩm. + Thụ phấn cho cây trồng. +Làm thức ăn chom động vật khác. + Diệt các sâu bọ có hại. + Làm sạch môi trường. - Tác hại. + Là động vật trung gian truyền bệnh. + Gây hại cho cây trồng. + Làm hại cho sản xuất nông nghiệp.
HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Câu 1: Phát biểu nào dưới đây về đặc điểm chung của lớp Sâu bọ là sai? A. Hô hấp bằng mang. B. Phần đầu có 1 đôi râu, phần ngực có 3 đôi chân và 2 đôi cánh. C. Cơ thể chia làm ba phần rõ rệt: đầu, ngực và bụng. D. Có nhiều hình thức phát triển biến thái khác nhau. Câu 2: Có bao nhiêu đặc điểm trong số các đặc điểm dưới đây giúp chúng ta nhận biết các đại diện của lớp Sâu bọ trong thiên nhiên? A. Cơ thể chia thành ba phần rõ rệt: đầu, ngực và bụng. B. Đầu có 1 đôi râu, ngực có 3 đôi chân và 2 đôi cánh. C. Thở bằng ống khí. D. Cả A, B, C đều đúng. Câu 3: Vì sao hệ tuần hoàn ở sâu bọ lại đơn giản đi khi hệ thống ống khí phát triển? A. Vì hệ thống ống khí phát triển mạnh và chèn ép hệ tuần hoàn. B. Vì hệ thống ống khí phát triển giúp phân phối chất dinh dưỡng, giảm tải vai trò của hệ tuần hoàn. C. Vì hệ tuần hoàn không thực hiện chức năng cung cấp ôxi do đã có hệ thống ống khí đảm nhiệm. D. Vì hệ thống ống khi đã đảm nhiệm tất cả các chức năng của hệ tuần hoàn. Câu 4: Phát biểu nào sau đây về muỗi vằn là đúng? A. Chỉ muỗi đực mới hút máu. B. Muỗi đực và muỗi cái đều hút máu. Trang 135
C. Chỉ muỗi cái mới hút máu. D. Muỗi đực và muỗi cái đều không hút máu. Câu 5: Phát biểu nào dưới đây về đặc điểm chung của lớp Sâu bọ là sai? A. Vỏ cơ thể bằng pectin, vừa là bộ xương ngoài, vừa là chiếc áo ngụy trang của chúng. B. Có nhiều hình thức phát triển biến thái khác nhau. C. Cơ thể chia làm ba phần rõ ràng: đầu, ngực và bụng. D. Hô hấp bằng hệ thống ống khí. Câu 6: Phát biểu nào dưới đây về đặc điểm chung của lớp Sâu bọ là đúng? A. Có hệ tuần hoàn hở, tim hình lá, có nhiều ngăn nằm ở mặt lưng. B. Không có hệ thần kinh. C. Vỏ cơ thể bằng pectin, vừa là bộ xương ngoài, vừa là áo ngụy trang của chúng. D. Phần đầu có 1 đôi râu, phần ngực có 3 đôi chân và 2 đôi cánh. Câu 7: Lớp Sâu bọ có khoảng gần A. 36000 loài. B. 20000 loài. C. 700000 loài. D. 1000000 loài. Câu 8: Nhóm nào dưới đây gồm toàn những sâu bọ sống ở môi trường nước? A. Ấu trùng ve sầu, bọ gậy, bọ rầy. B. Bọ vẽ, ấu trùng chuồn chuồn, bọ gậy. C. Bọ gậy, ấu trùng ve sầu, dế trũi. D. Ấu trùng chuồn chuồn, bọ gậy, bọ ngựa. Câu 9: Nhóm nào dưới đây gồm toàn những sâu bọ là thiên địch trên đồng ruộng? A. Bọ ngựa, kiến ba khoang, mối, ong mắt đỏ. B. Bọ ngựa, ong xanh, ong mắt đỏ, nhện lùn. C. Bọ rùa, kiến ba khoang, ruồi xám, ong xanh. D. Nhện đỏ, ong mắt đỏ, rầy xanh, mọt vòi voi. Câu 10: Động vật nào dưới đây không có lối sống kí sinh? A. Bọ ngựa. B. Bọ rầy. C. Bọ chét. D. Rận. Đáp án Câu
1
2
3
4
5
Đáp án
A
D
C
C
A
Câu
6
7
8
9
10
Đáp án
D
D
B
C
A
HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. 1. Chuyển giao nhiệm vụ 1. Thực hiện nhiệm vụ học a. Sâu bọ có 1 đôi râu, 3 đôi chân, 2 đôi cánh (ở học tập tập Trang 136
GV chia lớp thành nhiều HS xem lại kiến thức đã Giáp xác không có). nhóm học, thảo luận để trả lời các b. Ở địa phương thường ( mỗi nhóm gồm các HS câu hỏi. có các loài ong, kiến, mối, trong 1 bàn) và giao các bướm, dế, bọ ngựa, đom nhiệm vụ: thảo luận trả lời đóm, châu chấu, cào các câu hỏi sau và ghi chép cào,… có các tập tính: săn lại câu trả lời vào vở bài mồi, tự vệ, sổng thành xã tập hội, chăm sóc con non... a Trong số các đại diện chung của sâu bọ, đặc điểm nào phân biệt chúng với các chân khớp khác? 2. Báo cáo kết quả hoạt b. Một số loài sâu bọ có động và thảo luận tập tính phong phú ở địa - HS trả lời. phương em: 2. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập: - GV gọi đại diện của mỗi - HS nộp vở bài tập. nhóm trình bày nội dung - HS tự ghi nhớ nội dung trả đã thảo luận. - GV chỉ định ngẫu nhiên lời đã hoàn thiện. HS khác bổ sung. - GV kiểm tra sản phẩm thu ở vở bài tập. - GV phân tích báo cáo kết quả của HS theo hướng dẫn dắt đến câu trả lời hoàn thiện. HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. - Địa phương em có biện pháp nào chống sâu bọ có hại nhưng an toàn cho môi trường? Trả lời: Biện pháp phòng chống sâu bọ có hại mà an toàn cho môi trường là phải bảo vệ sâu bọ có ích, dùng biện pháp cơ giới, thiên địch đế diệt sâu bọ có hại, hạn chế sử dụng thuốc trừ sâu độc hại. Ví dụ: dùng bẫy đèn để bắt các loại sâu rầy hại mùa màng; nuôi ong mắt đô để diệt sâu đục thân; trồng hoa trong ruộng lúa để hạn chế sâu hại do có các loài ong. Trang 137
4. Hướng dẫn về nhà: - Học bài theo câu hỏi trong sách giáo khoa. - Đọc mục em có biết? * Rút kinh nghiệm: ........................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... ...........................................................................................................................................
Tiết 30 Bài 29. ĐẶC ĐIỂM CHUNG VÀ VAI TRÒ CỦA NGÀNH CHÂN KHỚP I. MỤC TIÊU. 1. Kiến thức. - Nhận biết được đặc điểm chung của ngành chân khớp cùng sự đa dạng về cấu tạo, môi trường sống và tập tính của chúng. - Giải thích được vai trò thực tiễn của Chân khớp, liên hệ đến các loài ở địa phương. 2. Kĩ năng. - Rèn kĩ năng phân tích tranh. - Kĩ năng hoạt động nhóm. 3. Thái độ. - Có ý thức bảo vệ các loài động vật có ích. 4. Định hướng hình thành năng lực: - Năng lực tự học, sáng tạo, giải quyết vấn đề, hợp tác, giao tiếp, quản lí thời gian. II. CHUẨN BỊ: 1. Giáo viên. - Tranh phóng to các hình 29.1 đến 29.6.. Trang 138
- Bảng phụ. 2. Học sinh. - Đọc trước bài. III. KĨ THUẬT VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC 1. Kĩ thuật: - Kĩ thuật chia nhóm, giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi, động não, trình bày 1 phút. 2. Phương pháp: - Dạy học nhóm, vấn đáp – tìm tòi, trình bày 1 phút. IV. TIẾN TRÌNH: 1. Kiểm tra. ( không kiểm tra ) 2. Bài mới. HOẠT ĐỘNG GV HOẠT ĐỘNG HS NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5’) Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu trong bài học hôm nay Gọi học sinh đọc thông tin trong sách giáo khoa. ? Rút ra nhận xét gì về ngành chân khớp?( Ngành chân khớp rất đa dạng) Giáo viên: Ngành chân khớp rất đa dạng. Sự đa dạng đó thể hiện như thế nào? Giữa chúng có điểm gì chung mà lại được xếp vào ngành chân khớp? Ta Đặt vấn đề vào bài mới hôm nay HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức Mục tiêu: đặc điểm chung của ngành chân khớp cùng sự đa dạng về cấu tạo, môi trường sống và tập tính của chúng. - Giải thích được vai trò thực tiễn của Chân khớp, liên hệ đến các loài ở địa phương. Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. 1: Đặc điểm chung. (12’) I. Đặc điểm chung: - GV yêu cầu HS quan sát - HS làm việc đọc lập với - Đặc điểm chung: + Có vỏ kitin che chở bên hình 29.1 đến 29.6 SGK, SGK. đọc kĩ các đặc điểm dưới - Thảo luận nhóm và đánh ngoài và làm chỗ bám hình và lựa chọn đặc điểm dấu vào ô trống những đặc cho cơ. + Phần phụ phân đốt, các chung của ngành chân điểm lựa chọn. đốt khớp động với nhau. khớp. - Đại diện nhóm trả lời. - Nhóm khác nhận xét, bổ + Sự phát triển và tăng Trang 139
- GV chốt lại đáp án đúng: sung. 1, 3, 4. 2: Sự đa dạng ở chân khớp. (16’)
trưởng gắn liền với sự lột xác.
II. Sự đa dạng ở chân - GV yêu cầu HS hoang - HS vận dụng kiến thức khớp. thành bảng 1 SGK tr. 96. trong ngành để đánh dấu 1. Đa dạng về cấu tạo và - GV kẻ bảng và gọi HS lên và điền bảng 1. môi trường sống. làm. - 1 vài HS lên hoàn thành - GV chốt lại bằng bảng bảng, lớp nhận xét, bổ chuẩn kiến thức. sung. Bảng chuẩn kiến thức Môi trường sống Các Râu Chân Cánh Tên đại diện Nước Nơi Ở phần Số Không ngực Không Có ẩm cạn cơ thể lượn có (số đôi) có g 1. Giáp xác 2 2 đôi 5 đôi x x (Tôm sông) 2. Hình x x 2 x 4 đôi x nhện (Nhện) 3. Sâu bọ x 3 1đôi 3 đôi 2 đôi (châu chấu) 2. Đa dạng về tập tính. - GV cho HS thảo luận - HS tiếp tục hoàn thành và hoàn thành bảng 2 bảng 2. tr.97. - 1 vài HS lên hoàn thành * Kết luận. - GV kẻ sẵn bảng để HS bảng, lớp nhận xét, bổ Nhờ sự thích nghi với điều lên điền bài tập. sung. kiện sống và môi trường - GV chốt lại kiến thức khác nhau mà chân khớp rất đúng. đa dạng về cấu tạo, môi + Vì sao chân khớp đa trường sống và tập tính. dạng về tập tính? Bảng chuẩn kiến thức STT Các tập tính chính Tôm Tôm ở nhờ Nhện Ve sầu Kiến Ong mật 1 Tự vệ, tấn công x x x x x 2 Dự trữ thức ăn x 3 Dệt lưới bẫy mồi x 4 Cộng sinh để tồn x tại 3: Vai trò thực tiễn. (11’) III. Vai trò thực tiễn: - GV yêu cầu HS dựa - GV dựa vào kiến thức vàkiến thức đã học, liên hệ của ngành và hiểu biết của * Kết luận: Trang 140
thực tế để hoàn thành bảng 3 SGK tr.97. - GV cho HS kể thêm tên các đại diện có ở địa phương. - GV cho HS tiếp tục thảo luận. + Nêu vai trò của chân khớp đối với tự nhiên và đời sống? - GV chốt lại kiến thức.
bản thân và lựa chọn những đậi diện có ở địa phương điền vào bảng 3. - 1 vài HS báo cáo kết quả. - HS thảo luận nhóm và nêu được lợi ích và tác hại của chân khớp.
- Ích lợi: + Cung cấp thực phẩm cho con người. + Là thức ăn của động vật khác. + Làm thuốc chữa bệnh. + Thụ phấn cho cây trồng. + Làm sạch cho môi trường. - Tác hại: + Làm hại cây trồng. + Làm hại cho nông nghiệp. + Hại đồ gỗ, tàu thuyền... + Là vật trung gian truyền bệnh.
HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Câu 1: Trong số những chân khớp dưới đây, có bao nhiêu loài có giá trị thực phẩm? 1. Tôm hùm 2. Cua nhện 3. Tôm sú 4. Ve sầu Số ý đúng là A. 1. B. 2. C. 3. D. 4. Câu 2: Nhóm nào dưới đây gồm toàn những chân khớp có tập tính dự trữ thức ăn? A. Tôm sông, nhện, ve sầu. B. Kiến, nhện, tôm ở nhờ. C. Kiến, ong mật, nhện. D. Ong mật, tôm sông, tôm ở nhờ. Câu 3: Số đôi chân ngực ở tôm sông, nhện nhà, châu chấu lần lượt là A. 3, 4 và 5. B. 4, 3 và 5. C. 5, 3 và 4. D. 5, 4 và 3. Câu 4: Tôm sông có những tập tính nào dưới đây? A. Dự trữ thức ăn. B. Tự vệ và tấn công. C. Cộng sinh để tồn tại. D. Sống thành xã hội. Câu 5: Dấu hiệu quan trọng nhất để phân biệt ngành Chân khớp với các ngành Trang 141
động vật khác là A. cơ thể phân đốt. B. phát triển qua lột xác. C. các phần phụ phân đốt và khớp động với nhau. D. lớp vỏ ngoài bằng kitin. Câu 6: Trong ngành Chân khớp, lớp nào có giá trị lớn về mặt thực phẩm cho con người? A. Lớp Đuôi kiếm. B. Lớp Giáp xác. C. Lớp Hình nhện. D. Lớp Sâu bọ. Câu 7: Động vật nào dưới đây có tập tính chăn nuôi động vật khác? A. Kiến cắt lá.B. Ve sầu. C. Ong mật.D. Bọ ngựa. Câu 8: Tập tính nào dưới đây không có ở kiến? A. Đực cái nhận biết nhau bằng tín hiệu. B. Chăm sóc thế hệ sau. C. Chăn nuôi động vật khác. D. Dự trữ thức ăn. Câu 9: Loài sâu bọ nào dưới đây có lối sống xã hội? A. Kiến B. Ong C. Mối D. Cả A, B, C đều đúng. Câu 10: Động vật nào dưới đây ở giai đoạn trưởng thành giúp thụ phấn cho hoa, nhưng trong giai đoạn sâu non lại gây hại cây trồng? A. Bướm. B. Ong mật. C. Nhện đỏ. D. Bọ cạp. Đáp án Câu
1
2
3
4
5
Đáp án
C
C
D
B
C
Câu
6
7
8
9
10
Đáp án
B
A
A
D
A
HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. 1. Chuyển giao nhiệm vụ 1. Thực hiện nhiệm vụ học a. - Vỏ kitin (bộ xương học tập tập ngoài) chống lại sự thoát GV chia lớp thành nhiều HS xem lại kiến thức đã hơi nước, thích nghi với nhóm học, thảo luận để trả lời các môi trường cạn. ( mỗi nhóm gồm các HS câu hỏi. - Chân có khớp và trong 1 bàn) và giao các phân đốt linh hoạt trong nhiệm vụ: thảo luận trả lời di chuyển, một số Chân các câu hỏi sau và ghi chép Trang 142
lại câu trả lời vào vở bài tập a. Đặc điểm nào giúp chân khớp phân bố rộng rãi? b. Đặc điểm cấu tạo nào khiến Chân khớp đa dạng về: tập tính và về môi trường sống? 2. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập: - GV gọi đại diện của mỗi nhóm trình bày nội dung đã thảo luận. - GV chỉ định ngẫu nhiên HS khác bổ sung. - GV kiểm tra sản phẩm thu ở vở bài tập. - GV phân tích báo cáo kết quả của HS theo hướng dẫn dắt đến câu trả lời hoàn thiện.
khớp có cánh thích nghi với đời sống bay. b. - Hệ thần kinh và giác quan phát triển. Đó là trung tâm diều khiển 2. Báo cáo kết quả hoạt mọi hoạt động phức tạp động và thảo luận và đa dạng của Chân khớp. - HS trả lời. - Cấu tạo phân hóa phù hợp với các chức - HS nộp vở bài tập. năng khác nhau, giúp Chân khớp thích nghi - HS tự ghi nhớ nội dung trả được nhiều môi trường lời đã hoàn thiện. khác nhau. - Ví dụ, chân bơi, chân bò, chán đào bới... phần phụ miệng thích nghi với kiểu nghiền, kiểu hút,... thức ăn. HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Trong số ba lớp của Chân khớp: Giáp xác, Hình nhện, Sâu bọ thì lớp nào có giá trị thực phẩm lớn nhất, cho ví dụ? Trả lời: Trong 3 lớp của ngành Chân khớp thì lớp Giáp xác có giá trị thực phẩm lớn nhất là vì hầu hết các loài tôm, cua ở biển và ở nước ngọt . Đều là những thực phẩm có giá trị dinh dưỡng cao với khối lượng lớn. Nên có một vai trò quan trọng trong việc cung cấp thực phẩm cho con người và xuất khẩu.
4. Hướng dẫn về nhà: - Học bài và trả lời câu hỏi SGK. - Ôn tập toàn bộ động vật không xương sống. * Rút kinh nghiệm: ........................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... Trang 143
Tiết 31
CHƯƠNG 6 NGÀNH ĐỘNG VẬT CÓ XƯƠNG SỐNG LỚP CÁ CÁ CHÉP
I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức. - Những đặc điểm cấu tạo ngoài và sự sinh sản của cá thích nghi với đời sống ở nước. - Chức năng của các vây cá. 2. Kĩ năng. - Kĩ năng thực hành. - Rèn kĩ năng quan sát tranh và mẫu vật. - Kĩ năng hoạt động nhóm. 3. Thái độ. - Giáo dục ý thức học tập, yêu thích bộ môn. 4. Định hướng hình thành năng lực: - Năng lực tự học, sáng tạo, giải quyết vấn đề, hợp tác, giao tiếp, quản lí thời gian. II. CHUẨN BỊ: 1. Giáo viên: - Tranh cấu tạo ngoài của cá chép. - Một con cá chép thả trong bình thuỷ tinh. Trang 144
- Bảng phụ. 2. Học sinh: - Mỗi nhóm một con cá chép thả trong bình thuỷ tinh. III. KĨ THUẬT VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC: 1. Kĩ thuật: - Kĩ thuật chia nhóm, giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi, động não, trình bày 1 phút. 2. Phương pháp: - Dạy học nhóm, vấn đáp – tìm tòi, trình bày 1 phút. IV. TIẾN TRÌNH 1. Kiểm tra bài cũ. (4’) - Đặc điểm nào giúp chân khớp phân bố rộng rãi? - Đặc điểm đặc trưng để nhận biết chân khớp? - Lớp nào trong ngành chân khớp có giá trị thực phẩm lớn nhất? 2. Bài mới. HOẠT ĐỘNG GV
HOẠT ĐỘNG HS
NỘI DUNG
HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5’) Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Động vật có xương sống chủ yếu gồm các lớp cá, lưỡng cư, bò sát, chim và thú. ĐVCXS có bộ xương trong, trong đó có cột sống( chứa tuỷ sống) Cột sống là đặc điểm cơ bản nhất để phân biệt ngành động vật có và không có xương sống. Vậy cụ thể như thế nào ta cùng nhau nghiên cứu chương 6. HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức Mục tiêu: đặc điểm cấu tạo ngoài và sự sinh sản của cá thích nghi với đời sống ở nước. - Chức năng của các vây cá. Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Hoạt động 1. Đời sống. (20’) I. Đời sống - GV cho HS quan sát cá - HS tự thu nhận thông tin chép thả trong bình -> yêu SGK tr.102, thảo luận cầu HS thảo luận nhóm và nhóm và trả lời câu hỏi. trả lời câu hỏi. + Cá chép sống ở đâu? + Sống ở ao, hồ, sông, Trang 145
Thức ăn của chúng là gì? suối. Ăn động vật và thực + Tại sao nói cá chép là vật. động vật biến nhiệt. + Nhiệt độ cơ thể phụ thuộc vào môi trường. - 1 - 2 HS trả lời, lớp bổ - GV cho HS tiếp tuc thảo sung. luận. - HS giải thích được. + Đặc điểm sinh sản của cá + Cá chép tụ tinh ngoài và chép. khả năng gặp tinh trùng ít + Vì sao số lượng trứng (nhiều trứng không được trong mỗi lứa đẻ của cá thụ tinh) chép lên tới hàng vạn? + Ý nghĩa: Duy trì nòi + Số lượng trứng nhiều như giống. vậy có ý nghĩa gì? - GV yêu cầu HS rút ra kết luận về đời sống cá chép. - 1 - 2 HS trả lời, lớp bổ sung
* Kết luận. - Môi trường sống: nước ngọt. - Đời sống: + Ưa vực nước lặng. + Ăn tạp. + Là động vật biến nhiệt. - Sinh sản. + Thụ tinh ngoài, đẻ trứng. + Trứng thụ tinh phát triển thành phôi.
2. Cấu tạo ngoài. (15’) II. Cấu tạo ngoài. - GV yêu cầu HS quan sát - HS đối chiếu mẫu vật và 1. Cấu tạo ngoài. mẫu cá chép sống đối chiếu hình vẽ và ghi nhớ các bộ với hình 31.1 tr.103 SGK và phận cấu tạo ngoài. nhận biết các bộ phận trên cơ thể của cá chép. - GV treo tranh câm cấu tạo ngoài, gọi HS trình bày. - Đại diện nhóm trình bày - GV giải thích: tên gọi các các bộ phận cấu tạo ngoìa loại vây liên quan đến vị trí trên tranh. của vây. - GV yêu cầu HS quan sát các chép đang bơi trong nước, đọc kĩ bảng 1 và - HS làm việc ca nhân với thông tin đề xuất, chọn câu bảng 1 SGK tr.103. trả lời. - Thảo luận nhóm, thống - GV treo bảng phụ và gọi nhất đáp án. HS lên điền trên bảng. * Kết luận. - GV nêu đáp án đúng. - Đại diện nhóm lên điền Đặc điểm cấu tạo ngoài - 1 HS trình bày lại đặc bảng phụ, các nhóm khác của cá chép thích nghi với đời sống bơi lặn. điểm cấu tạo ngoài của cá nhận xét, bổ sung. thích nghi với đời sống bơi lội. Đặc điểm cấu tạo ngoài của cá chép thích nghi với đời sống bơi lặn. Trang 146
Đặc điểm cấu tạo ngoài của cá chép
Sự thích nghi với đời sống bơi lội 1. Thân cá chép thon dài, đầu thuôn nhọn gắn A, B chặt với thân. 2. Mắt không có mí, màng mắt tiếp xúc với môi C, D trường nước. 3. vây cá có da bao bọc; trong da có nhiều tuyến E, B tiết chất nhày. 4. Sự sắp xếp vảy cá trên thân khớp với nhau như A, E ngói lợp. 5. Vây cá có các tia vây được căng bởi da mỏng, A, G khớp động với thân 2. Chức năng của vât - GV yêu cầu HS trả lời - HS đọc thông tin SGK tr. cá. câu hỏi sau: 103 và trả lời câu hỏi. - Vây cá có chức năng - Vây cá như bơi cheo, giúp * Kết luận. gì? cá có thể di chuyển trong Vai trò từng loại vây cá. - Nêu vai trò của từng nước. - Vây ngực, vây bụng: loại vây cá? Giữ thăng bằng, rẽ phải, - GV nhận xét, bổ sung rẽ trái, lên, xuống. - Vây lưng, vây hậu môn: Giữ thăng bằng theo chiều dọc. - Khúc đuôi mang vây đuôi: Giữ chức năng chính trong sự di chuyển của cá. HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Câu 1. Phát biểu nào dưới đây về cá chép là đúng? A. Là động vật hằng nhiệt. B. Sống trong môi trường nước ngọt. C. Chỉ ăn thực vật thuỷ sinh. D. Thụ tinh trong. Câu 2. Đặc điểm nào dưới đây giúp cá chép giảm sức cản của nước khi di chuyển ? A. Thân thon dài, đầu thuôn nhọn gắn chặt với thân. B. Vẩy có da bao bọc, trong da có nhiều tuyến tiết chất nhầy. C. Vây cá có tia vây được căng bởi da mỏng. D. Mắt không có mi, màng mắt tiếp xúc với môi trường nước. Câu 3. Ở cá chép, loại vây nào có vai trò rẽ phải, trái, lên, xuống và giữ thăng bằng Trang 147
? A. Vây đuôi và vây hậu môn. B. Vây ngực và vây lưng. C. Vây ngực và vây bụng. D. Vây lưng và vây hậu môn. Câu 4. Vì sao cá chép thường đẻ trứng với số lượng lớn? A. Vì môi trường ngoài có nhiều yếu tố bất lợi nên cá đẻ nhiều trứng để tăng khả năng thụ tinh. B. Vì trong điều kiện môi trường bất lợi thì trứng sẽ kết bào xác, sau đó bào xác bị huỷ hoại dần. C. Vì trong điều kiện môi trường bất lợi thì trứng sẽ kết bào xác, sau đó bào xác bị huỷ hoại dần. D. Vì hiệu suất thụ tinh của cá chép rất cao. Câu 5. Khi tiến hành cố định vây lưng và vây hậu môn của một con cá chép, sau đó thả cá trửo lại vào bể nước, con cá thí nghiệm có trạng thái như thế nào? A. Cá không bơi được, chìm dần xuống đáy bể. B. Cá bơi được nhưng bị lộn ngược bụng lên trên. C. Cá bơi sang trái, phải, lên trên, xuống dưới rất khó khăn. D. Cá bơi nghiêng ngả, chuệnh choạng theo hình chữ Z Câu 6. Đặc điểm nào sau đây giúp cá dễ dàng chuyển động theo chiều ngang? A. Vảy cá sắp xếp trên thân khớp với nhau như ngói lợp. B. Thân thon dài, đầu thuôn gắn chặt với thân. C. Vảy cá có da bao bọc, trong da có tuyến tiết chất nhầy. D. Vây cá có các tia vây được căng bởi da mỏng. Câu 7. Vây lẻ của cá chép gồm có : A. vây lưng, vây bụng và vây đuôi. B. vây lưng, vây hậu môn và vây đuôi. C. vây hậu môn, vây đuôi và vây ngực. D. vây ngực, vây bụng và vây đuôi. Câu 8. Cá chép thường đẻ trứng ở đâu ? A. Trong bùn. B. Trên mặt nước. C. Ở các rặng san hô. D. Ở các cây thuỷ sinh. Câu 9. Phát biểu nào sau đây về cá chép là sai ? A. Là động vật ăn tạp. B. Không có mi mắt. C. Có hiện tượng thụ tinh trong. D. Có da bao bọc bên ngoài lớp vảy. Câu 10. Đặc điểm nào dưới đây giúp màng mắt của cá chép không bị khô ? A. Thân thon dài, đầu thuôn nhọn gắn chặt với thân. B. Vẩy có da bao bọc, trong da có nhiều tuyến tiết chất nhầy. C. Vây cá có tia vây được căng bởi da mỏng. D. Mắt không có mi, màng mắt tiếp xúc với môi trường nước. Trang 148
Đáp án Câu
1
2
3
4
5
Đáp án
B
A
C
A
D
Câu
6
7
8
9
10
Đáp án
A
B
D
C
D
HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. 1. Chuyển giao nhiệm vụ 1. Thực hiện nhiệm vụ học a. Thân cá chép hình thoi dẹp, mắt không có mi học tập tập GV chia lớp thành nhiều HS xem lại kiến thức đã mắt, thân phủ vảy xương nhóm học, thảo luận để trả lời các tì lên nhau như ngói lợp; ( mỗi nhóm gồm các HS câu hỏi. bên ngoài vảy có một lớp trong 1 bàn) và giao các da mỏng, có tuyến tiết nhiệm vụ: thảo luận trả lời chất nhày. Vây có những các câu hỏi sau và ghi chép tia vây được căng bởi lớp lại câu trả lời vào vở bài da mỏng, khớp động với tập thân. Đó là những đặc a.Trình bày cấu tạo ngoài điểm giúp cá bơi lội của cố chép thích nghi với nhanh trong nước. đời sống ở nước. b. - Cá chép ưa các vực b. Nêu những điều kiện 2. Báo cáo kết quả hoạt nước lặng (ao, hồ, sống và đặc điểm sinh sản động và thảo luận ruộng, sông, suối,...), của cá chép. chúng ăn tạp (giun, ốc, 2. Đánh giá kết quả thực - HS trả lời. ấu trùng côn trùng và hiện nhiệm vụ học tập: thực vật thủy sinh...). - GV gọi đại diện của mỗi Nhiệt độ cơ thể phụ nhóm trình bày nội dung - HS nộp vở bài tập. đã thảo luận. thuộc vào nhiệt độ môi - GV chỉ định ngẫu nhiên - HS tự ghi nhớ nội dung trả trường, vì cá chép là HS khác bổ sung. lời đã hoàn thiện. động vật biến nhiệt. - GV kiểm tra sản phẩm - Sinh sản: Mỗi lần cá thu ở vở bài tập. chép cái đẻ 15 - 20 vạn - GV phân tích báo cáo kết trứng vào các cây thủy quả của HS theo hướng sinh. Cá chép đực bơi dẫn dắt đến câu trả lời hoàn thiện. theo tưới tinh dịch chứa tinh trùng thụ tinh cho Trang 149
trứng (thụ tinh ngoài). Trứng được thụ tình phát triển thành phôi, rồi thành cá con. HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Vì sao sô lượng trứng trong mỗi lứa đẻ của cá chép lên đến hàng vạn? Trả lời: Trong sự thụ tinh ngoài ớ môi trường nước, tỉ lệ tinh trùng gặp trứng rất thấp. Mặt khác, trứng được thụ tinh phát triển trong môi trường có nhiều trắc trở (bị cá khác ăn, nhiệt độ, nồng độ ôxi thấp...). Vì vậy, cá phải thích nghi với lối đẻ nhiều trứng, để có nhiều cá con sống sót và phát triển thành cá lớn. 4. Hướng dẫn về nhà: - Đọc mục “em có biết” - Mỗi nhóm 1 con cá chép, khăn lau, xà phòng. - Chuẩn bị thực hành: Theo nhóm 6 HS. * Rút kinh nghiệm: ........................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... ...........................................................................................................................................
Tiết 32 Bài 32 THỰC HÀNH: MỔ CÁ I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức. - Nhận dạng được một số nội quan của cá trên mẫu mổ. - Phân tích vai trò của các cơ quan trong đời sống của cá. 2. Kĩ năng. Trang 150
- Rèn kĩ năng mổ động vật có xương sống. - Rèn kĩ năng trình bày mẫu mổ. 3.Thái độ. - Nghiêm túc, cẩn thận, chính xác. 4. Định hướng hình thành năng lực: - Năng lực tự học, sáng tạo, giải quyết vấn đề, hợp tác, giao tiếp, quản lí thời gian. II. CHUẨN BỊ: 1. Giáo viên. - Mẫu cá chép. - Bộ đồ mổ, khay mổ, đinh gim. - Mô hình não cá. 2. Học sinh. - Mỗi nhóm 1 con cá. - Khăn lau, xà phòng. III. KĨ THUẬT VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC: 1. Kĩ thuật: - Kĩ thuật chia nhóm, giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi, động não, trình bày 1 phút. 2. Phương pháp: - Dạy học nhóm, vấn đáp – tìm tòi, trình bày 1 phút. IV. TIẾN TRÌNH: 1. Kiểm tra bài cũ (4’) - Kiểm tra sự chuẩn bị của HS 2. Bài mới. HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG Hoạt động 1: Tổ chức thực hành. (10’) I. Tổ chức thực hành. - GV phân chia nhóm thực - Chia nhóm theo sự chỉ hành . đạo của GV. - GV kiểm tra sự chuẩn bị - Trưng bày mẫu vật (Cá của các nhóm chép còn sống) - GV nêu yêu cầu của tiết - Nêu yêu cầu của bài thực thực hành. hành. Hoạt động 2: Tiến trình thực hành. (25’) II. Tiến trình Bước 1: GV hướng dẫn - GV trình bày kĩ thuật - HS chú ý, quan sát các quan sát và thực hiện viết tường trình giải phẫu (SGK tr.106) thao tác của GV a. Cách mổ: chú ý vị trí đường cặt để - Biểu diễn các thao tác nhìn rõ nội quan của cá mổ - Biểu diễn thao tác mổ. - Sau khi mổ cho HS quan sát vị trí tự nhiên của các nội quan chưa gỡ
Trang 151
- HS chú ý quan sát các thao tác gỡ các nội quan của GV và xác định vị trí các nội quan
b. Quan sát cấu tạo trong trên mẫu mổ: - Gỡ và quan sát các nội quan và mẫu não bộ.
- Hướng dẫn HS cách điền + Trao đổi trong nhóm: vào bảng các nội quan của nhận xét vị trí vai trò các cá . cơ quan + Điền ngay vào bảng kết quả quan sát của mỗi cơ quan. - Các nhóm thực hiện theo - Mỗi nhóm cử ra hướng dẫn của GV + Mổ cá + Nhóm trưởng + Quan sát cấu tạo trong: + Thư kí : ghi chép kết Quan sát đến đâu ghi chép quả quan sát đến đó - Sau khi quan sát các nhóm trao đổi. Nêu nhận xét vị trí và vai trò của từng cơ quan và điền bảng SGK tr.107
c. Hướng dẫn viết tường trình + Kết quả bảng 1 đó là bảng tường trình bài thực hành
- GV hướng dẫn HS xác định vị trí của nội quan - Gỡ nội quan để quan sát các cơ quan - Quan sát mẫu bộ não cá
Bước 2: thực hành của HS - HS thực hành theo nhóm 4-6 HS
Bước 3: Kiểm tra kết - GV quan sát việc thực - HS thực hiện theo từng quả quan sát của HS hiện viết tường trình ở khâu dưới sự hướng dẫn từng nhóm của GV - GV chấn chỉnh những sai sót của HS khi xác định tên và vai trò từng cơ quan - GV thông báo đáp án chuẩn→ các nhóm đối chiếu sửa chữa sai sót. Bảng: Các cơ quan bên trong của cá Tên cơ quan - Mang (Hệ hô hấp) - Tim (Hệ tuần hoàn) Thực quản, dạ dày, ruột, gan. (Hệ tiêu hoá)
Nhận xét vị trí và vai trò - Nằm dưới nắp mang trong phần đầu, gồm các lá mang gắn vào các xương cung mang, có vai trò trao đổi khí. - Nằm dưới trước khoang thân ứng với vây ngực, co bóp để thu và đẩy máu vào động mạch, giúp cho sự tuần hoàn máu - Phân hoá rõ rệt thành: Thực quản, dạ dày, ruột, có gan tiết mật giúp cho sự tiêu hoá thức ăn tốt. Trang 152
- Bóng hơi
- Trong khoang thân, sát cột sống, giúp cá chìm nổi rễ ràng trong nước. - Thận - Hai thận giữa màu tím đỏ, sát cột sống. Lọc từ (Hệ bài tiết) máu các chất không cần thiết để thải ra ngoài. - Tuyến sinh dục - Trong khoang thân, ở cá đực là 2 dải tinh hoàn, ở (Hệ sinh sản) cá cái là 2 buồng trứng phát triển trong mùa sinh sản. - Bộ não - Nằm trong hộp sọ, nối với tuỷ sống nằm trong các (Hệ thần kinh) cung đốt sống. Điều khiển, điều hoà hoạt động của cá - GV nhận xét từng mẫu mổ: mổ đúng, Bước 4: Tổng - HS chú ý lắng nội quan gỡ không bị nát , trình bày đẹp kết: - Nêu sai sót của từng nhóm cụ thể nghe. - Nhận xét tinh thần thái độ học tập của từng HS - Cho các nhóm thu don vệ sinh - HS nhóm thu dọn - Kết quả bảng phải điền sẽ là kết quả dụng cụ và sản phẩm tường trình. GV cho điểm một số nhóm. thực hành. 3. Củng cố. (4’) - GV đánh giá việc học của HS - Cho HS trình bày các nội dung đã quan sát được - Cho điểm 1- 2 nhóm có kết quả 4. Dặn dò. (1’) - Chuẩn bị bài cấu tạo trong của cá chép 5. Đánh giá, điều chỉnh sau tiết dạy: ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... .....................................................................................................................................
Tiết 33 Bài 33 CẤU TẠO TRONG CỦA CÁ CHÉP I. MỤC TIÊU
Trang 153
1. Kiến thức. - HS nêu được những đặc điểm về cấu tạo, hoạt động của các hệ cơ quan: tiêu hoá, tuần hoàn, hô hấp, bài tiết và hệ thần kinh của cá chép. - Phân tích được những đặc điểm giúp cá thích nghi với môi trường sônga trong nước. 2. Kĩ năng - Rèn kĩ năng quan sát tranh và kĩ năng hoạt động nhóm 3. Thái độ. - GD lòng yêu thích môn học 4. Định hướng hình thành năng lực: - Năng lực tự học, sáng tạo, giải quyết vấn đề, hợp tác, tri thức về sinh học. II. CHUẨN BỊ: 1. Giáo viên. - Tranh cấu tạo trong của cá chép - Mô hình não cá chép - Tranh sơ đồ hệ thần kinh cá chép 2. Học sinh. - Ôn bài cũ và chuẩn bị bài mới III. KĨ THUẬT VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC: 1. Kĩ thuật: - Kĩ thuật chia nhóm, giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi, động não, trình bày 1 phút. 2. Phương pháp: - Dạy học nhóm, vấn đáp – tìm tòi, trình bày 1 phút. IV. TIẾN TRÌNH: 1. Kiểm tra bài cũ. (4’) - Hãy kể tên các hệ cơ quan của cá chép mà đã quan sát được trong bài thực hành. 2. Bài mới. HOẠT ĐỘNG GV HOẠT ĐỘNG HS NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5’) Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu trong bài học hôm nay Kể tên những hệ cơ quan của cá chép mà em quan sát được? ( Hệ tiêu hóa, hệ hô hấp, hệ thần kinh, hệ sinh dục, hệ bài tiết..) Vậy các hệ cơ quan đó có cấu tạo và chức năng như thế nào? Ta vào nội dung bài hôm nay: HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức Mục tiêu: đặc điểm về cấu tạo, hoạt động của các hệ cơ quan: tiêu hoá, tuần hoàn, hô hấp, bài tiết và hệ thần kinh của cá chép. - Phân tích được những đặc điểm giúp cá thích nghi với môi trường sônga trong nước. Trang 154
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. 1: Các cơ quan dinh dưỡng. (20’) - GV yêu cầu các nhóm quan - Các nhóm thảo luận I. Các cơ quan dinh sát tranh kết hợp với kết quả và hoàn thành bài tập. dưỡng quan sát trên mẫu mô bài thực - Đại diện nhóm hoàn 1. Tiêu hoá. hành và hoàn thành bài tập thành trên bảng phụ của sau: GV. Các bộ phận của Chức - Các nhóm khác nhận ống tiêu hóa năng xét bổ sung. 1 * Kết luận. 2 - Hệ tiêu hóa: Có sự 3 phân hóa : 4 - Các bộ phận: - GV cung cấp thêm thông tin - HS nêu được: + Thức ăn được nghiền + Ống tiêu hóa: về tuyến tiêu hóa. - Hoạt động tiêu hóa thức ăn nát nhờ răng hàm, dưới Miệng→ hầu → thực tác dụng của enzim tiêu quản→ dạ dày→ ruột diễn ra như thế nào? hóa thức ăn biến đổi → hậu môn thành chất dinh dưỡng + Tuyến tiêu hóa: Gan, ngấm qua thành ruột vào mật, tuyến ruột. máu. - Chức năng: biến đổi - Nêu chức năng của hệ tiêu + Các chất cặn bã được thức ăn thành chất dinh thải ra ngoài qua hậu dưỡng, thải chất cặn bã hóa? - Bóng hơi thông với - GV cung cấp thêm thông tin môn.. thực quản, giúp cá chìm về vai trò của bóng hơi. nổi trong nước. 2. Tuần hoàn và hô - GV cho HS thảo luận hấp. - Cá hô hấp bằng gì ? * Kết luận. Hô hấp: - Hãy giải thích hiện tượng cá - Cá hô hấp bằng mang, có cử động há miệng liên tiếp lá mang là những nếp kết hợp với cử động khép mở da mỏng có nhiều mạch của nắp mang? máu giúp trao đổi khí. - Vì sao trong bể nuôi cá người ta thường thả rong hoặc cây thủy sinh? - GV yêu cầu HS quan sát sơ - HS quan sát tranh đọc đồ hệ tuần hoàn và thảo luận : kĩ chú thích xác định + Hệ tuần hoàn gồm những cơ được các bộ phận của hệ * Kết luận. Tuần hoàn: tuần hoàn - Tim 2 ngăn: 1 tâm quan nào? + Hoàn thành bài tập điền vào - HS thảo luận tìm các nhĩ, 1 tâm thất. từ cần thiết điền vào chỗ - Một vòng tuần hoàn, chỗ trống . Trang 155
- GV chốt lại kiến thức chuẩn. Từ cần điền: 1- Tâm nhĩ, 2Tâm thất, 3- Động mạch chủ bụng, 4- Các động mạch mang, 5- Động mạch chủ lưng, 6- Mao mạch ở các cơ quan, 7- Tĩnh mạch, 8- Tâm nhĩ.
trống máu đi nuôi cơ thể là - Đại diện nhóm báo máu đỏ tươi. cáo. - Các nhóm khác nhận xét bổ sung.
3. Bài tiết. - Hệ bài tiết nằm ở đâu? Có - HS nhớ lại kiến thức * Kết luận chức năng gì ? bài thực hành để trả lời. - Bài tiết: 2 màu đỏ, nằm lưng→ lọc từ chất độc để ngoài
dải thận sát sống máu các thải ra
2: Thần kinh và các giác quan của cá. (15’) II. Thần kinh và các - GV yêu cầu HS quan sát H - HS quan sát tranh SGK giác quan của cá 33.2-3 SGK và mô hình não, và mô hình não cá trả lời được: trả lời câu hỏi: - Hệ thần kinh của cá gồm - Hệ thần kinh những bộ phận nào + Trung ưng thần kinh: não, tủy sống + Dây thần kinh: đi từ trung ưng đến các giác quan - Cấu tạo não cá: 5 phần - Bộ não cá chia thành mấy + Não trước: kém phát phần? Mỗi phần có chức năng triển. + Não trung gian. như thế nào? - GV gọi 1 HS trình bày cấu + Não giữa: lớn, trung tạo não cá trên mô hình. khu thị giác. + Tiểu não: Phát triển; phối hợp các cử động phức tạp. + Hành tuỷ: điều khiển * Kết luận. - Nêu vai trò của giác quan? nội quan. - Hệ thần kinh: + Vì sao thức ăn có mùi lại - Giác quan: + Trung ưng thần kinh: hấp dẫn cá? - Mắt không có mí lên não, tủy sống - GV nhận xét, chuẩn kiến chỉ nhìn gần + Dây thần kinh: đI từ thức. - Mũi đánh hơi tìm mồi trung ưng thần kinh đến - GV yêu cầu HS đọc KL - Cơ quan đường bên các cơ quan SGK nhận biết áp lực tốc độ - Não gồm 5 phần Trang 156
dòng nước, vật cản. - Giác quan: mắt, mũi, - HS đọc KL SGK. cơ quan đường bên. HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Câu 1. Phát biểu nào sau đây là đúng về cá chép? A. Vòng tuần hoàn kín. B. Hô hấp qua mang và da. C. Tim 4 ngăn. D. Có 2 vòng tuần hoàn. Câu 2. Phát biểu nào sau đây về hệ thần kinh của cá chép là sai? A. Não trước chưa phát triển. B. Hành khứu giác và thuỳ thị giác phát triển. C. Hệ thần kinh dạng chuỗi hạch. D. Tuỷ sống nằm trong cung đốt sống. Câu 3. Điền cụm từ thích hợp vào chỗ trống để hoàn thiện nghĩa của câu sau: Mang cá chép nằm dưới …(1)… trong phần đầu, gồm các …(2)… gắn vào các …(3)…. A. (1): lá mang; (2): xương nắp mang; (3): xương cung mang B. (1): xương nắp mang; (2): lá mang; (3): xương cung mang C. (1): xương cung mang; (2): lá mang; (3): xương nắp mang D. (1): nắp mang; (2): xương cung mang; (3): lá mang Câu 4. Phát biểu nào sau đây là đúng? A. Tim cá chép có 3 ngăn là: tâm nhĩ, tâm thất trái và tâm thất phải. B. Tim cá chép có 3 ngăn là: tâm nhĩ trái, tâm nhĩ phải và tâm thất. C. Tim cá chép có 2 ngăn là: tâm thất trái và tâm thất phải. D. Tim cá chép có 2 ngăn là: tâm nhĩ và tâm thất. Câu 5. Trong hệ tuần hoàn của cá chép, những loại mạch nào dưới đây luôn vận chuyển máu nghèo ôxi? A. Các mao mạch ở các cơ quan và động mạch chủ lưng. B. Động mạch chủ lưng và động mạch chủ bụng. C. Động mạch chủ lưng và tĩnh mạch bụng. D. Động mạch chủ bụng và tĩnh mạch bụng. Câu 6. Điền từ/cụm từ thích hợp vào chỗ trống để hoàn thiện nghĩa của câu sau: Trong tuần hoàn ở cá chép, khi tâm thất co sẽ tống máu vào động mạch …(1)…, từ đó chuyển qua các mao mạch …(2)…, ở đây diễn ra sự trao đổi khí, máu trở thành đỏ tươi, giàu ôxi và theo …(3)… đến các mao mạch ở các cơ quan để cung cấp ôxi và chất dinh dưỡng cho các cơ quan hoạt động A. (1): chủ lưng; (2): mang; (3): động mạch chủ bụng B. (1): chủ bụng; (2): ở các cơ quan; (3): tĩnh mạch chủ bụng C. (1): chủ bụng; (2): mang; (3): động mạch chủ lưng Trang 157
D. (1): lưng; (2): ở các cơ quan; (3): động mạch chủ bụng Câu 7. Phát biểu nào sau đây về cá chép là sai? A. Có một vòng tuần hoàn. B. Là động vật đẳng nhiệt. C. Hô hấp bằng mang. D. Máu qua tim là máu đỏ thẫm. Câu 8. Ở cá chép, tiểu não có vai trò gì? A. Giúp cá nhận biết kích thích về dòng nước. B. Giúp cá phát hiện mồi. C. Giúp cá định hướng đường bơi. D. Điều hoà, phối hợp các hoạt động khi bơi. Câu 9. Phát biểu nào dưới đây về cá chép là đúng? A. Hô hấp bằng mang. B. Tim có 4 ngăn. C. Hệ tuần hoàn hở. D. Bộ não chưa phân hóa. Câu 10. Điền từ/cụm từ thích hợp vào chỗ trống để hoàn thiện nghĩa của câu sau: Cá chép có …(1)… thông với …(2)… bằng một ống ngắn giúp cá chìm nổi trong nước dễ dàng. A. (1): bóng hơi; (2): thực quản B. (1): phổi; (2): ruột non C. (1): khí quản; (2): thực quản D. (1): bóng hơi; (2): khí quản Đáp án Câu
1
2
3
4
5
Đáp án
A
C
B
D
D
Câu
6
7
8
9
10
Đáp án
C
B
D
A
A
HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. 1. Chuyển giao nhiệm vụ 1. Thực hiện nhiệm vụ học aCác cơ quan bên trong của cá thể hiện sự thích học tập tập GV chia lớp thành nhiều HS xem lại kiến thức đã nghi với đời sống ở nước nhóm học, thảo luận để trả lời các là mang (là cơ quan hô hấp lấy ôxi hòa tan trong ( mỗi nhóm gồm các HS câu hỏi. nước và thải CO2 ra môi trong 1 bàn) và giao các trường nước) và bóng hơi nhiệm vụ: thảo luận trả lời Trang 158
các câu hỏi sau và ghi chép (có tác dụng làm tăng khối lượng riêng khi cá lại câu trả lời vào vở bài lặn và giảm khối lượng tập riêng khi cá ngoi lên). a.Nêu các cơ quan bên trong của cá thể hiện sự b Các giác quan quan trọng ở cá là mắt mũi thích nghi với đời sống và hoạt động trong môi 2. Báo cáo kết quả hoạt (mũi cá chỉ để ngửi mà không để thở), cơ quan trường nước. động và thảo luận đường bên cũng là giác b Các giác quan quan quan quan trọng giúp cá trọng ở cá - HS trả lời. nhận biết được những 2. Đánh giá kết quả thực kích thích về áp lực, tốc hiện nhiệm vụ học tập: độ dòng nước và các vật - GV gọi đại diện của mỗi - HS nộp vở bài tập. cản trên đường đi để nhóm trình bày nội dung đã thảo luận. - HS tự ghi nhớ nội dung trả tránh. - GV chỉ định ngẫu nhiên lời đã hoàn thiện. HS khác bổ sung. - GV kiểm tra sản phẩm thu ở vở bài tập. - GV phân tích báo cáo kết quả của HS theo hướng dẫn dắt đến câu trả lời hoàn thiện. HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Sưu tầm một số câu chuyện, sự tích liên quan tới cá chép 4. Hướng dẫn về nhà: - Học bài theo câu hỏi SGK . - Vẽ sơ đồ cấu tạo não cá chép . - Ôn tập từ chương 1 đến chương 5. * Rút kinh nghiệm: ........................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... ...........................................................................................................................................
Trang 159
TIẾT 34. Bài 30.
ÔN TẬP PHẦN I: ĐỘNG VẬT KHÔNG XƯƠNG SỐNG
I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức. - Khái quát được đặc điểm của các ngành ĐVKXS từ thấp đến cao. - Thấy được sự đa dạng về loài của động vật. - Phân tích được nguyên nhân sự đa dạng ấy, có sự thích nghi rất cao của động vật với môi trường. - Thấy được tầm quan trọng của ĐVKXS với con người và đối với tự nhiên. 2. Kĩ năng. - Rèn kĩ năng phân tích tổng hợp, kĩ năng hoạt động nhóm. 3. Thái độ. - GD ý thức yêu thích bộ môn. 4. Định hướng hình thành năng lực: - Năng lực tự học, sáng tạo, giải quyết vấn đề, hợp tác, tri thức về sinh học. II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC 1. Giáo viên: - Bảng phụ ghi nội dung bảng1, 2 2. Học sinh: - Ôn lại kiến thức phần ĐVKXS III. KĨ THUẬT VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC 1. Kĩ thuật: - Kĩ thuật chia nhóm, giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi, động não, trình bày 1 phút. 2. Phương pháp: - Dạy học nhóm, vấn đáp – tìm tòi, trình bày 1 phút. IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Kiểm tra bài cũ. (không) 2. Bài mới: HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG Hoạt động 1: Tính đa dạng của ĐVKXS(13’) I. Tính đa dạng của - GV yêu cầu HS đọc đặc - HS dựa vào kiến thức đã ĐVKXS. điểm của các đại diện đối học và các hình vẽ tự điền chiếu hình vẽ ở bảng 1 SGK vào bảng 1: tr.99 và làm bài tập. + Ghi tên ngành vào chỗ trống. - Ghi tên ngành của 5 + Ghi tên đại diện vào chỗ nhóm động vật . trống dưới hình. - Ghi tên các đại diện. - GV gọi đại diện lên hoàn - Một vài HS viết kết quả thành bảng. lớp nhận xét bổ sung Trang 160
-GV chốt lại đáp án đúng. - HS vận dụng kiến thức - Từ bảng 1 GV yêu cầu HS bổ sung: : + Tên đại diện * Kết luận: Động vật + Kể thêm các đại diện ở không xương sống đa mỗi ngành ? + Đặc điểm cấu tạo dạng về cấu tạo, lối sống + Bỏ sung đặc điểm cấu tạo nhưng vẫn mang đặc trong đặc trưng của từng lớp điểm đặc trưng của mỗi động vật? - Các nhóm suy nghĩ ngành thích nghi với - GV yêu cầu HS nhận xét thống nhất câu trả lời điều kiện sống. tính đa dạng của ĐVKXS Hoạt động 2: Sự thích nghi của ĐVKXS(13’) II. Sự thích nghi của - GV hướng dẫn HS làm bài - HS nghiên cứu kĩ bảng 1 ĐVKXS tập: vận dụng kiến thức đã học + Chọn ở bảng 1 mỗi hàng hoàn thành bảng 2 dọc( ngành) 1 loài. + Tiếp tục hoàn thành các - Một vài HS lên hoàn *Kết luận : (Bảng 2 trang cột 3,4,5,6 thành theo hàng ngang 100/SGK) - GV gọi HS hoàn thành bài từng đại diện, lớp nhận xét tập . bổ sung. - GV lưu ý HS có thể lựa chọn các đại diện khác nhau Hoạt động 3: Tầm quan trọng thực tiễn của ĐVKXS(13’) - GV yêu cầu HS đọc bảng3 III. Tầm quan trọng → ghi tên loài vào ô trống - HS lựa chọn tên các loài thực tiễn của ĐVKXS thích hợp. động vật ghi vào bẩng 3. - GV gọi HS lên điền bảng - 1 HS lên điền lớp nhận - GV cho SH bổ sung thêm xét bổ sung - Một số HS bổ sung thêm. các ý nghĩa thực tiễn khác. - GV chốt lại bằng bảng chuẩn Bảng 3: Tầm quan trọng trong thực tiễn của ĐVKXS Tầm quan trọng Tên loài - Làm thực phẩm - Tôm, cua, sò, trai, ốc, mực - Có giá trị xuất khẩu - Tôm, cua, mực - Được nhân nuôi - Tôm, sò, cua.. - Có giá trị chữa bệnh - Ong mật. - Làm hại cho cơ thể động vật - Sán lá gan, giun đũa. - Làm hại thực vật - Châu chấu, ốc sên - Làm đồ trang trí - San hô, ốc 3. Củng cố(4’) Hãy lựa chọn các cụm từ ở cột B sao cho tương ứng với câu ở cột A. Cột A Cột B Trang 161
1- Cơ thể chỉ là 1 TB nhưng thực hiện đủ chức năng sống của cơ thể . 2- Cơ thể đối xứng tỏa tròn, thường hình trụ hay hình dù với 2 lớp tế bào . 3- Cơ thể mềm dẹp, kéo dài hoặc phân đốt. 4- Cơ thể mềm thường không phân đốtvà có vỏ đá vôi. 5- Cơ thể có vỏ đá vôi ngoài bằng kitin, có phần phụ phân đốt
a- Ngành chân khớp b- Các ngành giun c- Ngành ruột khoang d- Ngành thân mềm e- Ngành động vật nguyên sinh
4. Dặn dò(1’) - Ôn tập toàn bộ phần động vật không xương sống. - Chuẩn bị cho bài kiểm tra HKI. 5. Đánh giá, điều chỉnh sau tiết dạy: ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... .....................................................................................................................................
Trang 162
Tiết 35
KIỂM TRA HỌC KÌ I
I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Học sinh hiểuđặc điểm của các đại diện của các ngành động vật thuộc phần động vật không xương sống. - Thấy được sự đa dạng, tập tính, vai trò và tác hại của các động vật thuộc phần động vật không xương sống. 2. Kỹ năng: - Rèn kĩ năng phân tích, so sánh, khái quát hóa. 3. Thái độ: - Trung thực khi làm bài kiểm tra. 4. Định hướng hình thành năng lực: - Năng lực tự học, sáng tạo, giải quyết vấn đề, tri thức về sinh học. II. CHUẨN BỊ: 1 Giáo viên: MA TRẬN: Tên chủ đề Vận dụng Tổng (Nội dung, Nhận biết Thông hiểu Vận dụng cộng Vận dụng thấp chương) cao TN TL TN TL TN TL TN TL Hiểu được cách 1. Ngành động dinh dưỡng của vật nguyên sinh trùng roi xanh khác hẳn so với các động vật khác trong ngành. Số câu hỏi 1 câu 1câu Số điểm 0,5đ’ 0,5đ Tỉ lệ % 5% 5% 2. Các ngành Giải thích giun được nguyên Hiểumàu máu nhân mắc bệnh của giun đất. sán lá gan của trâu bò ở nước ta. 1 câu 1 câu Số câu hỏi 2câu 2đ’ 0,5đ’ Số điểm 2,5đ’ Tỉ lệ % 20 % 5% 25% Giải thích 3. Ngành thân Biết được vai được ý mềm trò của vỏ Trang 163
trai nghĩa giai Nêu được vai đoạn ấu trò của ngành trùng của thân mềm trai sông Số câu hỏi 1 câu 1 câu 1 câu 3câu Số điểm 0,5đ’ 2đ’ 1đ’ 3,5đ’ Tỉ lệ % 5 % 20 % 10 % 35% Biết được Trình bày được 4. Ngành chân khớp các giai đoạn cấu tạo ngoài của nhện phát triển của sâu hại cây trồng Số câu hỏi 1 câu 1câu 2 câu Số điểm 0,5đ’ 3đ’ 3,5đ’ Tỉ lệ % 5% 30 % 35% Tổng số câu: 08 03 câu 03 câu 02 câu 08 câu Tổng số 3,0 điểm 4,0 điểm 3,0 điểm 10 điểm:10đ 30% 40% 30% điểm 100% = 10,0 đ 100% ĐỀ BÀI : I.TRẮC NGHIỆM: (2,0 điểm) Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng: Câ u 1 : Vỏ cứng của trai có tác dụng: a. Giúp trai vận chuyển trong nước b. Giúp trai đào hoang c. Bảo vệ trai trước kẻ thù d. Giúp trai lấy thức ăn Câ u 2: Động vật nguyên sinh nào có khả năng sống tự dưỡng và dị dưỡng? a. Trùng biến hình b. Trùng roi xanh c. Trùng giày d. Trùng sốt rét Câ u 3 : Máu giun đất có màu như thế nào? Vì sao? a. Không màu vì chưa có huyết sắc tố b. Có màu đỏ vì có huyết sắc tố c. Có màu vàng vì trong đất nên ít O2. D. Có màu xanh vì ăn lá cây mục Câ u 4 : Để bảo vệ mùa màng tăng năng xuất cây trồng phải diệt sâu hại ở giai đoạn nào? a. Giai đoạn bướm b. Giai đoạn nhộng c. Giai đoạn sâu non d. Giai đoạn trứng. II. TỰ LUẬN (8đ) Câ u 1(3 đi ể m): Trình bày đặc điểm cấu tạo ngoài của nhện? Câ u 2(2 đi ể m): Vì sao trâu, bò nước ta mắc bệnh sán lá gan nhiều? Câ u 3(2 đi ể m): Trình bày vai trò của nghành thân mềm đối với đời sống? Câ u 4(1 đi ể m): Tại sao nhiều ao đào thả cá, không thả trai mà tự nhiện lại có trai? HƯỚNG DẪN CHẤM I.TRẮC NGHIỆM: (2,0 điểm) Mỗi câu đúng 0,5 điểm Câu 1 2 3 4 Đáp án c b b c Trang 164
II. TỰ LUẬN (8 điểm) Câu Đáp án Câu 1 *Cấu tạo ngoài của nhện: Gồm 2 phần: Đầu – Ngực và (3,0 điểm) phần bụng. - Phần đầu- ngực: + Đôi kìm có tuyến độc - bắt mồi - tự vệ. + Đôi chân xúc giác - cảm giác về khứu giác và xúc giác. + 4 đôi chân bò - di chuyển và chăng lưới. - Phần bụng: + Đôi khe thở- hô hấp. + Lỗ sinh dục- sinh sản. + Núm tuyến tơ- sinh ra tơ nhện. Câu 2 - Vì chúng sống và làm việc ở môi trường đất ngập nước, (2,0 điểm) trong đó có nhiều ốc nhỏ là vật chủ trung gian thích hợp cho ấu trùng sán lá gan kí sinh. -Trâu bò ở nước ta thường uống nước và gặm cỏ trực tiếp ngoài thiên nhiên, ở đó có rất nhiều kén sán, sẽ được đưa vào cơ thể chúng Câu 3 Vai trò của thân mềm: (2,0 điểm) - Lợi ích: + Làm thực phẩm cho con người. + Nguyên liệu xuất khẩu. + Làm thức ăn cho động vật. + Làm sạch môi trường nước. + Làm đồ trang trí, trang sức. + Có giá trị về mặt địa chất. - Tác hại: + Là vật trung gian truyền bệnh. + Ăn hại cây trồng Câu 4 Nhiều ao đào thả cá, không thả trai mà tự nhiên lại có là (1,0 điểm) do: - Ấu trùng của trai khi nở ra, sống bám vào da và mang cá một vài tuần trước khi rơi xuống bùn. - Khi thả cá, ấu trùng trai theo cá vào ao. 2. Học sinh: - Ôn lại toàn bộ nội dung đã học trong học kì I. III. KĨ THUẬT VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC 1. Kĩ thuật: - Kĩ thuật giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi, động não. 2. Phương pháp: - Phương pháp đặt vấn đề, động não, so sánh, tổng hợp. IV. TIẾN TRÌNH: 1.Kiểm tra: ko 2. Bài mới:
Điểm
0,5 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm 1 điểm 1 điểm
0,25 điểm 0,25 điểm 0,25 điểm 0,25 điểm 0,25 điểm 0,25 điểm 0,25 điểm 0,25 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm
Trang 165
Phát đề thi cho học sinh. Thu 3. Củng cố: bài, nhận xét giờ làm bài. 4. Dặn dò: Về ôn lại toàn bộ nội dung đã học. 5. Đánh giá, điều chỉnh sau tiết dạy: ..................................................................................................................................... .....................................................................................................................................
Tiết 36 Bài 34 ĐA DẠNG VÀ ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA CÁC LỚP CÁ I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức. - HS hiểusự đa dạng về thành phần loài cá và môi trường sống của chúng và nêu được đặc điểm quan trọng nhất để phân biệt được cá sụn và cá xương. - Nêu được sự đa dạng cuả môi trường ảnh hưởng đến cấu tạo và khả năng di chuyển của cá. - Nêu được vai trò của cá đối với con người. - Nêu được đặc điểm chung của cá. 2. Kĩ năng. - Rèn kĩ năng quan sát để rút ra kết luận. Kĩ năng làm việc theo nhóm. 3. Thái độ: - Yêu môn học, ý thức bảo vệ các loài động vật. 4. Định hướng hình thành năng lực: - Năng lực tự học, sáng tạo, giải quyết vấn đề, hợp tác, tri thức về sinh học. II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC 1. Giáo viên: - Tranh ảnh một số loài cá sống trong các điều kiện sống khác nhau - Bảng phụ ghi nội dung bảng (SGK tr.111) 2. Học sinh:
Trang 166
- Đọc trước bài - Tranh ảnh về các loại cá III. KĨ THUẬT VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC 1. Kĩ thuật: - Kĩ thuật chia nhóm, giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi, động não. 2. Phương pháp: - Dạy học nhóm, vấn đáp – tìm tòi, trình bày 1 phút. IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Kiểm tra bài cũ: Không 2. Bài mới: HOẠT ĐỘNG GV HOẠT ĐỘNG HS
NỘI DUNG
HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5’) Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Qua kết quả vừa kiểm tra rút ra nhận xét gì về lớp cá? Lớp cá rất đa dạng. Vậy sự đa dạng đó thể hịên như thế nào? với số lượng lớn như vậy làm thế nào nghiên cứu hết được? Ta Đặt vấn đề vào bài mới hôm nay HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức Mục tiêu: sự đa dạng về thành phần loài cá và môi trường sống của chúng và nêu được đặc điểm quan trọng nhất để phân biệt được cá sụn và cá xương. - sự đa dạng cuả môi trường ảnh hưởng đến cấu tạo và khả năng di chuyển của cá. Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. 1. Sự đa dạng về thành phần loài và đa dạng về môi trường sống. (18’) I. Sự đa dạng về * Đa dạng về thành phần loài - Mỗi HS tự thu thành phần loài và - GV yêu cầu HS đọc thông tin → thập thông tin → đa dạng về môi hoàn thành bài tập sau hoàn thành bài tập trường sống - GV chốt lại đáp án đúng - Các thành viên * Đa dạng về thành - GV tiếp tục cho HS thảo luận: trong nhóm thảo phần loài + Đặc điểm cơ bản nhất để phân biệt luận thống nhất đáp - Số lượng loài cá lớp cá sụn và lớp cá xương? án lớn khoảng 26000 * Đa dạng về môi trường sống - Đại diện nhóm lên loài - GV yêu cầu HS quan sát H34.1-7 điền bảng → Các - Cá gồm: SGK → hoàn thành bảng SGK nhóm khác nhận xét + Lớp cá sụn: Bộ tr.111 bổ sung xương bằng chất sụn Trang 167
- GV treo bảng phụ. gọi HS lên chữa bài - GV chốt lại bằng bảng chuẩn - GV cho HS thảo luận + Điều kiện sống ảnh hưởng tới cấu tạo ngoài của cá như thế nào?
- Căn cứ bảng HS nêu đặc điểm cơ bản phân biệt 2 lớp: là bộ xương - HS quan sát hình đọc kĩ chú thích hoàn thành bảng - HS điền bảng lớp nhận xét bổ sung
+ Lớp cá xương: Bộ xương bằng chất xương * Đa dạng về môi trường sống - Điều kiện sống khác nhau đã ảnh hưởng đến cấu tạo và tập tính của cá
- HS đối chiếu sữa chữa sai sót nếu có 2: Đặc điểm chung của cá. (11’) - GV cho HS thảo luận đặc điểm của cá về: + Môi trường sống. + Cơ quan di chuyển. + Hệ hô hấp. + Hệ tuần hoàn. + Đặc điểm sinh sản. + Nhiệt độ cơ thể. - GV gọi 1-2 HS nhắc lại đặc điểm chung của cá
- Cá nhân nhớ lại kiến thức bài trước thảo luận nhóm - Đại dịên nhóm trình bày đáp án nhóm khác bổ sung - HS thông qua các câu trả lời rút ra đặc điểm chung của cá
II. Đặc điểm chung của cá * Kết luận. - Cá là động vật có xương sống thích nghi với đời sống hoàn toàn ở nước: + Bơi bằng vây hô hấp bằng mang + Tim 2 ngăn, 1 vòng tuần hoàn, máu đi nuôi cơ thể là máu đỏ tươi + Thụ tinh ngoài + Là động vật biến nhiệt
3: Vai trò của cá. (10’) III. Vai trò của cá - GV cho HS thảo luận: + Cá có vai trò gì trong tự nhiên và đời sống con người? + Mỗi vai trò lấy VD minh họa - GV lưu ý HS 1 số loài cá coa thể gây ngộ độc cho người như cá nóc, mật cá trắm ... + Để bảo vệ và phát triển nguồn lợi cá ta cần phải làm gì? - GV yêu cầu HS đọc KL chung SGK.
- HS thu thập thông tin SGK và hiểu biết của bản thân trả lời * Kết luận: - Một vài HS trình - Cung cấp thực phẩm bày lớp bổ sung. - Nguyên liệu chế biến thuốc chữa bệnh - Cung cấp nguyên liệu cho các ngành công nghiệp - HS đọc KL chung - Diệt bọ gậy, sâu bọ SGK. có hại. Trang 168
HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Câu 1. Trong đời sống con người, vai trò quan trọng nhất của cá là gì? A. Là nguồn dược liệu quan trọng. B. Là nguồn thực phẩm quan trọng. C. Làm phân bón hữu cơ cho các loại cây công nghiệp. D. Tiêu diệt các động vật có hại. Câu 2. Những loài cá sống ở tầng nước giữa thường có màu sắc như thế nào? A. Thường có màu tối ở phần lưng và máu sáng ở phần bụng. B. Thường có màu tối ở phía bên trái và máu sáng ở phía bên phải. C. Thường có màu sáng ở phía bên trái và máu tối ở phía bên phải. D. Thường có màu sáng ở phần lưng và máu tối ở phần bụng. Câu 3. Chất tiết từ buồng trứng và nội quan của loài cá nào dưới đây được dùng để chế thuốc chữa bệnh thần kinh, sưng khớp và uốn ván? A. Cá thu. B. Cá nhám. C. Cá đuối. D. Cá nóc. Câu 4. Trong các ý sau, có bao nhiêu ý là đặc điểm chung của các loài cá? 1. Là động vật hằng nhiệt. 2. Tim 2 ngăn, một vòng tuần hoàn. 3. Bộ xương được cấu tạo từ chất xương. 4. Hô hấp bằng mang, sống dưới nước. A. 1. B. 2. C. 3. D. 4. Câu 5. Đặc điểm nào dưới đây thường xuất hiện ở các loài cá sống ở tầng mặt? A. Thân dẹt mỏng, khúc đuôi khoẻ. B. Thân thon dài, khúc đuôi yếu. C. Thân ngắn, khúc đuôi yếu. D. Thân thon dài, khúc đuôi khoẻ. Câu 6. Điền từ/cụm từ thích hợp vào chỗ trống để hoàn thiện nghĩa của câu sau: Cá sụn có bộ xương bằng …(1)…, khe mang …(2)…, da nhám, miệng nằm ở …(3)…. A. (1): chất xương; (2): trần; (3): mặt bụng B. (1): chất sụn; (2): kín; (3): mặt lưng C. (1): chất sụn; (2): trần; (3): mặt bụng D. (1): chất sụn; (2): trần; (3): mặt lưng Câu 7. Loài nào dưới đây là đại diện lớp Cá? A. Cá đuối bông đỏ. B. Cá nhà táng lùn. C. Cá sấu sông Nile. D. Cá cóc Tam Đảo. Câu 8. Loài cá nào dưới đây có tập tính ngược dòng về nguồn để đẻ trứng? A. Cá trích cơm. B. Cá hồi đỏ. Trang 169
C. Cá đuối điện. D. Cá hổ kình. Câu 9. Loại cá nào dưới đây không thuộc lớp Cá sụn? A. Cá nhám. B. Cá đuối. C. Cá thu. D. Cá toàn đầu. Câu 10. Loại cá nào dưới đây thường sống trong những hốc bùn đất ở tầng đáy? A. Lươn. B. Cá trắm. C. Cá chép. D. Cá mập. Đáp án Câu
1
2
3
4
5
Đáp án
B
A
D
B
D
Câu
6
7
8
9
10
Đáp án
C
A
B
C
A
HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. 1. Chuyển giao nhiệm vụ 1. Thực hiện nhiệm vụ a. Nêu đặc điểm quan trọng nhất để phân biệt học tập học tập GV chia lớp thành nhiều HS xem lại kiến thức đã Cá sụn và Cá xương. nhóm học, thảo luận để trả lời b. - Là nguồn thực ( mỗi nhóm gồm các HS các câu hỏi. phẩm trong 1 bàn) và giao các - Dược liệu nhiệm vụ: thảo luận trả lời - Trong sản xuất các câu hỏi sau và ghi chép nông nghiệp, công lại câu trả lời vào vở bài tập nghiệp a.Nêu đặc điểm quan trọng nhất để phân biệt Cá sụn và Cá xương. b. Vai trò của cá trong đời sống con người. 2. Báo cáo kết quả hoạt 2. Đánh giá kết quả thực động và thảo luận hiện nhiệm vụ học tập: - GV gọi đại diện của mỗi - HS trả lời. nhóm trình bày nội dung đã thảo luận. - GV chỉ định ngẫu nhiên HS - HS nộp vở bài tập. khác bổ sung. - GV kiểm tra sản phẩm thu ở - HS tự ghi nhớ nội dung vở bài tập. trả lời đã hoàn thiện. - GV phân tích báo cáo kết quả của HS theo hướng dẫn Trang 170
dắt đến câu trả lời hoàn thiện. HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Kể tên những loài cá sống trong những môi trường và những điều kiện sống khác nhau
4. Hướng dẫn về nhà: - Học bài theo câu hỏi và kết luận SGK - Đọc mục em có biết. Chuẩn bị ếch đồng. * Rút kinh nghiệm: Trang 171
........................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... ...........................................................................................................................................
LỚP LƯỠNG CƯ Tiết 37 Bài 35. ẾCH ĐỒNG I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: - HS hiểu các đặc điểm đời sống của ếch đồng. Mô tả được đặc điểm cấu tạo ngoài của ếch thích nghi với đời sống vừa ở nước vừa ở cạn 2. Kĩ năng: - Rèn kĩ năng quan sát tranh và mẫu vật; kĩ năng hoạt động nhóm 3. Thái độ: - GD ý thức bảo vệ động vật có ích. 4. Định hướng hình thành năng lực: - Năng lực tự học, sáng tạo, giải quyết vấn đề, hợp tác, tri thức về sinh học. II. CHUẨN BỊ: 1. Giáo viên: - Bảng phụ ghi nội dung bảng tr. 114SGK. Tranh cấu tạo ngoài của ếch đồng - Mẫu vật sống: ếch nuôi trong lồng nuôi. Trang 172
2. Học sinh: - Mẫu ếch đồng theo nhóm III. KĨ THUẬT VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC: 1. Kĩ thuật: - Kĩ thuật chia nhóm, giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi, động não, trình bày 1 phút. 2. Phương pháp: - Dạy học nhóm, vấn đáp – tìm tòi, trình bày 1 phút. IV. TIẾN TRÌNH: 1. Kiểm tra bài cũ (không) 2. Bài mới: HOẠT ĐỘNG GV HOẠT ĐỘNG HS NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5’) Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Tiết trước chúng ta đã nghiên cứu xong lớp cá. Tiết này chuyển sang nghiên cứu lớp lưỡng cư. Lớp lưỡng cư bao gồm những động vật thích nghi với đời sống vừa ở nước vừa ở cạn. Vậy để thích nghi với môi trường đó chúng có những đặc điểm gì? Ta vào nội dung bài hôm nay. HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức Mục tiêu: các đặc điểm đời sống của ếch đồng. Mô tả được đặc điểm cấu tạo ngoài của ếch thích nghi với đời sống vừa ở nước vừa ở cạn Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. 1: Tìm hiểu Đời sống của ếch đồng(10’) GV yêu cầu HS đọc thông tin I. Đời sống: SGK→ thảo luận - HS tự thu nhận thông + Thông tin cho em biết điều gì tin SGK tr113, rút ra về đời sống của ếch đồng? nhận xét - GV cho SH giải thích 1 số hiện - 1 HS phát biểu lớp bổ - Ếch có đời sống vừa tượng : sung. ở nước vừa ở cạn. + Vì sao ếch thường kiếm mồi - Kiếm ăn vào ban vào ban đêm ? - HS trả lời. đêm. + Thức ăn của ếch là sâu bọ, - Có hiện tượng trú giun, ốc nói lên điều gì? - HS khác bổ sung. đông. - Là động vật biến nhiệt. Trang 173
2: Tìm hiểu Cấu tạo ngoài và sự di chuyển(18’) 1- Di chuyển II. Cấu tạo ngoài và - GV yêu cầu HS quan sát cách - HS quan sát mô tả được sự di chuyển di chuyển của ếch trong lồng + Trên cạn … 1) Di chuyển: - Ếch có 2 cách di nuôi H35.2 SGK→ mô tả động chuyển: tác di chuyển trong nước + Dưới nước ... + Nhảy cóc (trên cạn) 2- Cấu tạo ngoài - GV yêu cầu HS quan sát kĩ - HS dựa vào kết quả + Bơi( Dưới nước) H35.1-3 hoàn chỉnh bảng tr.114 quan sát tự hoàn chỉnh 2) Cấu tạo ngoài: SGK→ thảo luận: bảng 1 + Nêu những đặc điểm cấu tạo - HS thảo luận trong ngoài của ếch thích nghi với dời nhóm thống nhất ý kiến sống ở cạn? + Đặc điểm ở cạn 2,4,5 + Những đặc điểm ngoài thích + Đặc điểm ở nước 1,3,6 - Ếch đồng có các đặc nghi với đời sống ở nước? điểm cấu tạo ngoài - GV treo bảng phụ ghi nội - HS giải thích ý nghĩa thích nghi đời sống dung các điểm thích nghi thích nghi lớp nhận xét vừa ở nước vừa ở cạn. - GV chốt lại bằng bảng kiến bổ sung thức chuẩn 3: Tìm hiểu sự Sinh sản và phát triển của ếch(10’) - GV cho HS thảo luận - HS tự thu nhận thông III. Sinh sản và phát + Trình bày đặc điểm sinh sản tin SGK tr.114 nêu được triển của ếch: Sinh sản vào cuối mùa của ếch ? các đặc điểm sinh sản + Trứng ếch có các đặc điểm gì? + thụ tinh ngoài xuân đầu mùa hạ sau + Vì sao cùng là thụ tinh ngoài + Có tập tính ếch đực ôm những trận mưa rào. mà số lượng trứng ếch lại ít hơn trứng Tập tính: ếch đực ôm cá? lưng ếch cái đẻ ở các - GV treo H35.4 trình bày sự bờ nước phát triển của ếch. - HS trình bày trên tranh Thụ tinh ngoài đẻ trứng Phát triển: Trứng→ nòng nọc → ếch con (phát triển có biến thái). HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Câu 1: Động vật nào KHÔNG thuộc lớp Lưỡng cư? a. Nhái b. Ếch Trang 174
c. Lươn d. Cóc Hiển thị đáp án Lớp Lưỡng cư bao gồm những động vật như ếch, nhái, ngóe, chẫu, cóc… → Đáp án c Câu 2: Lưỡng cư sống ở a. Trên cạn b. Dưới nước c. Trong cơ thể động vật khác d. Vừa ở cạn, vừa ở nước Hiển thị đáp án Lưỡng cư có môi trường sống đa dạng, sống vừa ở cạn vừa ở nước. → Đáp án d Câu 3: Ếch đồng là động vật a. Biến nhiệt b. Hằng nhiệt c. Đẳng nhiệt d. Cơ thể không có nhiệt độ Hiển thị đáp án Ếch đồng là động vật biến nhiệt, có nhiệt độ cơ thể biến đổi theo nhiệt độ của môi trường. → Đáp án a Câu 4: Các di chuyển của ếch đồng là a. Nhảy cóc b. Bơi c. Co duỗi cơ thể d. Nhảy cóc và bơi Hiển thị đáp án Ếch có 2 cách di chuyển là nhảy trên cạn và bơi dưới nước. → Đáp án d Câu 5: Đặc điểm ếch là đầu dẹp, nhọn, khớp với thân thành một khối thuôn nhọn về phía trước giúp ếch thích nghi với môi trường sống a. Ở cạn b. Ở nước c. Trong cơ thể vật chủ d. Ở cạn và ở nước Hiển thị đáp án Ếch đầu dẹp, nhọn, khớp với thân thành một khối thuôn nhọn về phía trước giúp ếch giảm sức cản của nước khi bơi để thích nghi với sống trong nước. → Đáp án b Trang 175
Câu 6: Đặc điểm nào sau đây giúp ếch sống được trên cạn a. Mắt và lỗ mũi nằm ở vị trí cao trên đầu b. Mắt có mi giữ nước mắt do tuyến lệ tiết ra, tai có màng nhĩ, mũi thông khoang miệng c. Chi năm phần có ngón chia đốt, linh hoạt d. Tất cả các đặc điểm trên Hiển thị đáp án Ếch đã có những đặc điểm cấu tạo cơ thể thay đổi để có thể sống trên cạn như: - Mắt và lỗ mũi nằm ở vị trí cao trên đầu - Mắt có mi giữ nước mắt do tuyến lệ tiết ra, tai có màng nhĩ, mũi thông khoang miệng - Chi năm phần có ngón chia đốt, linh hoạt → Đáp án d Câu 7: Ếch sinh sản bằng a. Phân đôi b. Thụ tinh ngoài c. Thụ tinh trong d. Nảy chồi Hiển thị đáp án Ếch cái đẻ đến đâu, ếch đực ngồi trên tưới tinh đến đó. Sự thụ tinh xảy ra bên ngoài cơ thể nên được gọi là sự thụ tinh ngoài → Đáp án b Câu 8: Vai trò của các chi sau có màng bơi căng giữa các ngón (giống chân vịt) của ếch là a. Giúp hô hấp trong nước dễ dàng b. Khi bơi ếch vừa thở vừa quan sát c. Giảm sức cản của nước khi bơi d. Tạo thành chân bơi để đẩy nước Hiển thị đáp án Các chi sau có màng bơi căng giữa các ngón (giống chân vịt) của ếch có vai trò tạo thành chân bơi để đẩy nước giúp ếch bơi được trong nước. → Đáp án d Câu 9: Quá trình biến thái hoàn toàn của ếch diễn ra a. Trứng – nòng nọc - ếch trưởng thành b. Nòng nọc – trứng - ếch trưởng thành c. Ếch trưởng thành – nòng nọc – trứng d. Trứng - ếch trưởng thành – nòng nọc Hiển thị đáp án Trứng tập trung thành từng đám trong chất nhày nổi trên mặt nước, trứng phát triển, nở thành nòng nọc. Trải qua một quá trình biến đổi phức tạp qua nhiều giai đoạn để Trang 176
trở thành ếch con. → Đáp án a Câu 10: Tập tính nào KHÔNG có ở ếch a. Trú đông b. Ở nhờ c. Ghép đôi d. Kiếm ăn vào ban đêm Hiển thị đáp án Ếch có nhiều tập tính như kiếm ăn vào ban đêm, ếch ẩn trong hang qua mùa đông, và hiện tượng ghép đôi vào mùa sinh sản. → Đáp án b HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. 1. Chuyển giao nhiệm vụ 1. Thực hiện nhiệm vụ học học tập tập a. - Đầu dẹp, nhọn, khớp GV chia lớp thành nhiều HS xem lại kiến thức đã với thân thành một khối nhóm học, thảo luận để trả lời các thuôn nhọn về phía ( mỗi nhóm gồm các HS câu hỏi. trước. trong 1 bàn) và giao các - Da trần, phu chất nhiệm vụ: thảo luận trả lời nhầy và ẩm, dễ thấm các câu hỏi sau và ghi chép khí. lại câu trả lời vào vở bài tập - Các chi sau có màng a. Nêu những đặc điểm cấu bơi căng giữa các ngón tạo ngoài của ếch thích (giống chân vịt). nghi với dời sống ở nước? b. - Mắt và lỗ mũi nằm b. Nêu những đặc điểm 2. Báo cáo kết quả hoạt ở vị trí cao trên đầu cấu tạo ngoài chứng tỏ ếch động và thảo luận (mũi ếch thông với cũng thích nghi với đời khoang miệng và phổi sống ở cạn? - HS trả lời. vừa để ngửi vừa để thở). 2. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập: - Mắt có mi giữ nước - GV gọi đại diện của mỗi - HS nộp vở bài tập. mắt do tuyến lệ tiết ra, nhóm trình bày nội dung tai có màng nhĩ đã thảo luận. - HS tự ghi nhớ nội dung trả - Chi năm phần có - GV chỉ định ngẫu nhiên lời đã hoàn thiện. ngón chia đốt, linh hoạt. HS khác bổ sung. - GV kiểm tra sản phẩm thu ở vở bài tập. Trang 177
- GV phân tích báo cáo kết quả của HS theo hướng dẫn dắt đến câu trả lời hoàn thiện. HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Hãy giải thích vì sao ếch thường sống ở nơi ẩm ướt, gần bờ nước và bắt mồi về đêm? Trả lời: Vì ếch hô hấp bằng da là chủ yếu, nếu sống xa nơi ẩm ướt và nguồn nước da ếch sẽ khô, cơ thể mất nước ếch sẽ có nguy cơ bị chết. 4. Hướng dẫn về nhà: - - Học bài theo câu hỏi và kết luận trong SGK - - Chuẩn bị ếch đồng theo nhóm * Rút kinh nghiệm: ........................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... ...........................................................................................................................................
Tiết 38 Bài 36. THỰC HÀNH QUAN SÁT CẤU TRONG CỦA ẾCH ĐỒNG TRÊN MẪU MỔ I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: - HS nhận dạng các cơ quan của ếch trên mẫu mổ. Tìm những cơ quan hệ cơ quan thích nghi với đời sống mới chuyển lên cạn. 2. Kĩ năng: - Rèn kĩ năng quan sát tranh và mẫu vật. - Kĩ năng thực hành. 3. Thái độ: - Có thái độ nghiêm túc trong học tập.
Trang 178
4. Định hướng hình thành năng lực: - Năng lực tự học, sáng tạo, giải quyết vấn đề, hợp tác, tri thức về sinh học. II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC 1. Giáo viên - Mẫu mổ ếch đủ cho các nhóm - Mẫu mổ sẵn hoặc mô hình não ếch - Bộ xương ếch - Tranh cấu tạo trong của ếch 2. Học sinh - Chuẩn bị ếch đồng theo nhóm III. KĨ THUẬT VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC 1. Kĩ thuật: - Kĩ thuật chia nhóm, giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi, động não, trình bày 1 phút. 2. Phương pháp: - Dạy học nhóm, vấn đáp – tìm tòi, trình bày 1 phút. IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Kiểm tra bài cũ(4’) - Nêu cấu tạo ngoài, cách di chuyển và đời sống của Ếch đồng? 2. Bài mới: HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG HS NỘI DUNG Hoạt động 1: Quan sát bộ xương Ếch(15’) 1. Bộ xương ếch: - GV hướng dẫn HS quan sát - HS tự thu nhận thông tin H36.1 SGk nhận biết các ghi nhớ vị trí tên xương: - Bộ xương: Xương đầu, xương trong bộ xương ếch . … xương cột sống, xương đai, - GV yêu cầu HS quan sát xương chi. mẫu bộ xương ếch xác định các xương trên mẫu - Chức năng: - GV gọi HS lên chỉ .. + Tạo bộ khung nâng đỡ cơ - GV yêu cầu HS thảo luận - HS thảo luận rút ra chức thể + Bộ xương ếch có chức năng của bộ xương + Là nơi bám của cơ→di năng gì ? - Đại diện nhóm phát biểu chuyển - GV chốt lại kiến thức. các nhóm khác bổ sung + Tạo thành khoang bảo vệ não, tủy sống và nội quan. Hoạt động 2: Quan sát da và các nội quan trên mẫu(20’) 2. Quan sát da và các nội a- Quan sát da HS thực hiện theo hướng quan trên mẫu: - GV hướng dẫn HS sờ tay dẫn lên bề mặt da quan sát mặt + nhận xét…. - Một HS trả lời lớp nhận - Ếch có da trần ( Trơn ẩm trong da→ nhận xét xét bổ sung - GV cho HS thảo luận ướt), mặt trong có nhiều - HS quan sát hình đối mao mạch máu→ trao đổi + Nêu vai trò của da? chiếu mẫu mổ xác định khí b- Quan sát nội quan Trang 179
- GV yêu cầu HS quan sát các vị trí các hệ cơ quan H36.3 đối chiếu với mẫu - Đại diện nhóm trình bày * Kết luận:Cấu tạo trong mổ→ xác định các cơ quan của ếch ( Bảng tr.118 của ếch - HS trong nhóm thảo SGK) - GV yêu cầu HS nghiên cứu luận thống nhất ý kiến bảng đặc điểm cấu tạo trong của ếch thảo luận: + Hệ tiêu hóa của ếch có đặc điểm gì khác với cá? + Vì sao ở ếch đã xuất hiện phổi mà vẫn TĐK qua da? + Tim của ếch khác cá ? - Đại diện nhóm trình bày + quan sát mô hình não cá nhóm khác nhận xét bổ xác định các bộ phận não? sung - GV chốt lại kiến thức - HS thảo luận xác định - GV cho HS thảo luận : được các hệ tiêu hóa hô + Trình bày những đặc điểm hấp tuần hoàn thể hiện sự thích nghi với đời sống trên thích nghi với lối sống cạn thể hiện ở cấu tạo trong chuyển lên ở cạn của ếch? 3. Củng cố (4’) - Gv nhận xét tinh thần thái độ của HS trong giờ thực hành - Nhận xét kết quả quan sát của các nhóm - GV cho HS thu dọn vệ sinh 4. Dặn dò (1’) - Học bài, hoàn thành bài thu hoạch theo mẫu (SGK tr.119). 5. Đánh giá, điều chỉnh sau tiết dạy: .....................................................................................................................................
Tiết 39 Bài 37. ĐA DẠNG VÀ ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA LỚP LƯỠNG CƯ I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: - HS trình bày được sự đa dạng của lưỡng cư về thành phần loài môi trường sống và tập tính của chúng. - Hiểu được vai trò của lưỡng cư với đời sống và tự nhiên. trình bày được đặc điểm chung của lưỡng cư 2. Kĩ năng: Trang 180
- Rèn kĩ năng quan sát hình nhận biết kiến thức, kĩ năng hoạt động nhóm 3. Thái độ: - GD ý thức bảo vệ động vật có ích. * THMT: Giáo dục cho HS bảo vệ động vật có ích. * THBĐKH: Lương cư là nhóm động vật có ích cho nông nghiệp (thiên địch của sâu bọ gây hại thực vật) chúng có giá trị làm thực phẩm, làm cảnh Giáo dục HS có ý thức bảo vệ và gây nuôi những loại lưỡng cư có sống gần con người. 4. Định hướng hình thành năng lực: - Năng lực tự học, sáng tạo, giải quyết vấn đề, hợp tác, tri thức về sinh học. II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC 1. Giáo viên - Tranh một số loài lưỡng cư - Bảng phụ ghi nội dung bảng SGK tr121. - Các mảnh giấy rời ghi câu trả lời lựa chọn 2. Học sinh - Đọc bài mới III. KĨ THUẬT VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC 1. Kĩ thuật: - Kĩ thuật chia nhóm, giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi, động não, trình bày 1 phút. 2. Phương pháp: - Dạy học nhóm, vấn đáp – tìm tòi, trình bày 1 phút. IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Kiểm tra bài cũ (4’) - Nêu cấu tạo bộ xương của ếch đồng? 2. Bài mới. HOẠT ĐỘNG GV HOẠT ĐỘNG HS NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5’) Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. ? Kể tên những động vật thuộc lớp lưỡng cư mà em biết? Ta thấy lưỡng cư rất đa dạng, ngoài sự đa dạng về số lượng loài còn thể hiện sự đa dạng như thế nào? Ta Đặt vấn đề vào bài mới hôm nay HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức Mục tiêu: sự đa dạng của lưỡng cư về thành phần loài môi trường sống và tập tính của chúng. - Hiểu được vai trò của lưỡng cư với đời sống và tự nhiên. trình bày được đặc điểm chung của lưỡng cư Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương Trang 181
pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. 1: Tìm hiểu đa dạng về thành phần loài (9’) 1. Đa dạng về thành phần - GV yêu cầu HS quan sát Cá nhân tự thu nhận loài: H37.1 SGK đọc thông tin thông tin về đặc điểm SGK → làm bài tập bảng 3 bộ lưỡng cư thảo sau: … luận nhóm để hoàn - Thông qua bảng GV phân thành bảng. - Lưỡng cư có 400 loài chia Đại diện nhóm trình tích mức độ gắn bó với môi thành 3 bộ: trường nước khác nhau → bày nhóm khác nhận + Bộ lưỡng cư có đuôi ảnh hưởng đến cấu tạo ngoài xét bổ sung. + Bộ lưỡng cư không đuôi → HS rút ra kết luận. + Bộ lưỡng cư không chân 2: Tìm hiểu về đa dạng về môi trường sống và tập tính (9’) - GV yêu cầu HS quan sát - Cá nhân tự thu nhận 2. Đa dạng về môi trường H37.1-5 đọc chú thích lựa thông tin qua hình vẽ sống và tập tính: chọn câu trả lời điền vào - HS thảo luận nhóm bảng tr.121 SGK hoàn thành bảng - GV treo bảng phụ HS các - Đại diện các nhóm nhóm chữa bài bằng cách lên chọn câu trả lời dán các mảnh giấy ghi câu dán vào bảng phụ - Nội dung đã chữa ở bảng trả lời - Nhóm khác theo dõi - GV thông báo kết quả đúng nhận xét và bổ sung để HS theo dõi. 3: Tìm hiểu Đặc điểm chung của lưỡng cư (9’) - GV yêu cầu các nhóm trao - Cá nhân tự nhớ lại 3. Đặc điểm chung của đổi trả lời câu hỏi: kiến thức thảo luận lưỡng cư: + Nêu đặc điểm chung của nhóm rút ra đặc điểm - Lưỡng cư là ĐVCXS thích lưỡng cư về môi trường sống chung nhất của lưỡng nghi với đời sống vừa ở nước cơ quan di chuyển, đặc điểm cư vừa ở cạn: + Da trần và ẩm ướt. các hệ cơ quan + Di chuyển bằng 4 chi. + Hô hấp bằng da và phổi. + Tim 3 ngăn, 2 vòng tuần hoàn, máu pha nuôi cơ thể. + Thụ tinh ngoài, nòng nọc phát triển qua biến thái. + Là động vật biến nhiệt. 4: Tìm hiểu Vai trò của lưỡng cư (8’) - GV yêu cầu HS đọc - Cá nhân tự nghiên cứu 4. Vai trò của lưỡng cư thông tin SGK trả lời câu thông tin SGKtr.122trả lời hỏi: các câu hỏi. + Lưỡng cư có vai trò gì Trang 182
đối với con người? Cho VD + Vì sao nói vai trò tiêu diệt sâu bị của lưỡng cư bổ sugn cho hoạt động của chim? + Muốn bảo vệ những loài - HS tự rút ra kết luận. lưỡng cư có íchh ta cần làm gì? - GV cho HS tự rút ra kết - Làm thức ăn cho người luận. - Một số lưỡng cư làm * THMT, BĐKH (liên hệ): - Bảo vệ và nhân giống thuốc Với vai trò quan trọng của những loài có giá trị về - Diệt sâu bọ và là động lớp lưỡng cư, chúng ta cân thực phẩm và kinh tế. vật trung gian gây bệnh. làm gì để bảo vệ chúng? HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Câu 1. Phát biểu nào sau đây là đúng? A. Đa số các loài thuộc bộ Lưỡng cư có đuôi hoạt động về ban đêm. B. Đa số các loài thuộc bộ Lưỡng cư không chân hoạt động về ban đê. C. Đa số các loài thuộc bộ Lưỡng cư không đuôi hoạt động về ban ngày. D. Đa số các loài thuộc bộ Lưỡng cư không đuôi hoạt động về ban đêm. Câu 2. Trong các đại diện sau, đại diện nào không thuộc lớp Lưỡng cư? A. Cá chuồn. B. Cá cóc Tam Đảo. C. Cá cóc Nhật Bản. D. Ễnh ương. Câu 3. Loài lưỡng cư nào dưới đây trên lưng có những lỗ nhỏ; khi đẻ trứng, cóc cái phết trứng đã thụ tinh lên lưng, trứng lọt vào các lỗ và phát triển thành nòng nọc? A. Cóc mang trứng Tây Âu. B. Cóc tổ ong Nam Mĩ. C. Nhái Nam Mĩ. D. Cá cóc Tam Đảo. Câu 4. Loài nào dưới đây sau khi ghép đôi trên cạn, cóc cái bỏ đi, cóc đực cuốn đám trứng ở chi sau rồi ngâm mình xuống nước cho đến khi trứng nở thành nòng nọc? A. Cóc mang trứng Tây Âu. B. Cóc tổ ong Nam Mĩ. C. Nhái Nam Mĩ. D. Cá cóc Tam Đảo. Trang 183
Câu 5. Trong 3 bộ của lớp Lưỡng cư, bộ nào có số lượng loài lớn nhất? A. Bộ Lưỡng cư có đuôi. B. Bộ Lưỡng cư không chân. C. Bộ Lưỡng cư không đuôi. Câu 6. Ý nào dưới đây nói lên vai trò của ếch đồng đối với con người? A. Làm thực phẩm. B. Làm vật thí nghiệm. C. Tiêu diệt côn trùng gây hại. D. Cả A, B, C đều đúng. Câu 7. Hiện nay, trên thế giới có khoảng bao nhiêu loài lưỡng cư? A. 4000 B. 5000 C. 6000 D. 7000 Câu 8. Cho các đặc điểm sau: (1): Tim ba ngăn; (2): Máu đi nuôi cơ thể là máu đỏ tươi; (3): Là động vật biến nhiệt; (4): Phát triển không qua biến thái. Đặc điểm nào có ở cá cóc Tam Đảo? A. (2) và (3). B. (1) và (3). C. (3) và (4). D. (1); (2) và (3). Câu 9. Hiện nay, bộ nào có số lượng loài lớn nhất trong lớp Lưỡng cư? A. Lưỡng cư có đuôi. B. Lưỡng cư không chân. C. Lưỡng cư không đuôi. Câu 10. Ý nào dưới đây nói lên vai trò của ếch đồng đối với con người? A. Làm thực phẩm. B. Làm vật thí nghiệm. C. Tiêu diệt côn trùng gây hại. D. Cả A, B, C đều đúng. Đáp án Câu
1
2
3
4
5
Đáp án
D
A
B
A
C
Câu
6
7
8
9
10
Đáp án
D
A
B
C
D
HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. 1. Chuyển giao nhiệm vụ học 1. Thực hiện nhiệm vụ Đa số loài chim kiếm học tập mồi vào ban ngày còn tập GV chia lớp thành nhiều nhóm HS xem lại kiến thức đã đa số lưỡng cư không Trang 184
( mỗi nhóm gồm các HS trong học, thảo luận để trả lời đuôi (có số loài lớn nhất trong lớp Lưỡng 1 bàn) và giao các nhiệm vụ: các câu hỏi. cư) đi kiếm ăn về ban thảo luận trả lời các câu hỏi đêm, tiêu diệt được sau và ghi chép lại câu trả lời một số lượng lớn sâu vào vở bài tập bọ, nên bổ sung cho - Nêu vai trò của lưỡng cư đối hoạt động của chim với đời sống con người vào ban ngày. - Tại sao nói vai trò tiêu diệt sâu bọ có hại của lưỡng cư có giá trị bố sung cho hoạt động của chim về ban ngày? 2. Báo cáo kết quả hoạt 2. Đánh giá kết quả thực hiện động và thảo luận nhiệm vụ học tập: - GV gọi đại diện của mỗi - HS trả lời. nhóm trình bày nội dung đã thảo luận. - GV chỉ định ngẫu nhiên HS - HS nộp vở bài tập. khác bổ sung. - GV kiểm tra sản phẩm thu ở - HS tự ghi nhớ nội dung vở bài tập. trả lời đã hoàn thiện. - GV phân tích báo cáo kết quả của HS theo hướng dẫn dắt đến câu trả lời hoàn thiện. HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. - Sưu tầm một số đại diện Lưỡng cư điển hình ở Việt Nam
Trang 185
4. Hướng dẫn về nhà: - Học bài trả lời câu hỏi SGK - Đọc mục “ Em có biết” - Kẻ bảng tr.125 vào vở bài tập. * Rút kinh nghiệm: ........................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... ...........................................................................................................................................
Trang 186
Tiết 40 Bài 38. THẰN LẰN BÓNG ĐUÔI DÀI I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: - HS hiểucác đặc điểm đời sống của thằn lằn. giải thích được các đặc điểm cấu tạo ngoài của thằn lằn thích nghi với đời sống ở cạn. Mô tả được cách di chuyển của thằn lằn 2. Kĩ năng: - Rèn kĩ năng quan sát tranh, kĩ năng hoạt động nhóm 3. Thái độ: - GD yêu thích môn học. II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC 1. Giáo viên - Tranh cấu tạo ngoài thằn lằn - Bảng phụ ghi nội dung bảng tr.125 - Các mảnh giấy ghi các câu lựa chọn … 2. Học sinh - Xem lại đặc điểm đời sống của ếch - Kẻ bảng tr.125 SGK và phiếu học tập vào vở bài tập III. KĨ THUẬT VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC 1. Kĩ thuật: - Kĩ thuật chia nhóm, giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi, động não, trình bày 1 phút. 2. Phương pháp: - Dạy học nhóm, vấn đáp – tìm tòi, trình bày 1 phút. IV. TIẾN TRÌNH DẠY HOC: 1. Kiểm tra bài cũ(4’) - Nêu đặc điểm chung và vai trò của lớp lưỡng cư ? 2. Bài mới: HOẠT ĐỘNG GV HOẠT ĐỘNG HS NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5’) Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp.
Trang 187
Cho Hs quan sát
Thằn lằn bóng đuôi dài là đại diện điển hình của lớp bò sát thích nghi với đời sống hoàn toàn ở cạn. Vậy cơ thể của chúng có đặc điểm cấu tạo như thế nào giúp chúng thích nghi với môi trường sống đó? Ta Đặt vấn đề vào bài mới hôm nay: HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức Mục tiêu: hiểucác đặc điểm đời sống của thằn lằn. giải thích được các đặc điểm cấu tạo ngoài của thằn lằn thích nghi với đời sống ở cạn. Mô tả được cách di chuyển của thằn lằn Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. 1:Tìm hiểu Đời sống của thằn lằn(15’) - GV yêu cầu HS đọc thông tin - HS tự thu nhận SGK làm bài tập: So sánh đặc thông tin kết hợp kiến điểm đời sống cảu thằn lằn với thức đã học hoàn ếch đồng thành phiếu học tập - GV kẻ nhanh phiếu học tập lên - 1 HS trình bày trên bảng, gọi 1 HS lên hoàn thành bảng lớp nhận xét bổ bảng sung - GV chốt lại kiến thức - Qua bài tập trên GV yêu cầu - HS thảo luận trong HS rút ra kết luận nhóm thống nhất đáp - GV cho HS tiếp tục TL: án. + Nêu đặc điểm sinh sản của - Các nhóm trả lời thằn lằn? nhóm khác nhận xét + Vì sao số lượng trứng của thằn bổ sung lằn lại ít? + Trứng thằn lằn có vỏ có ý - HS tự hoàn thiện nghĩa gì đối với đời sống? kiến thức - GV chốt lại kiến thức
I. Đời sống
- Môi trường sống trên cạn. - Đời sống: + Sống nơi khô ráo thích phơi nắng + Ăn sâu bọ. + Có tập tính trú đông + Là động vật biến nhiệt - Sinh sản + Thụ tinh trong + Trứng có vỏ dai, nhiều noãn hoàng, phát triển trực tiếp Trang 188
2: Tìm hiểu Cấu tạo ngoài và sự di chuyển(20’) a- Cấu tạo ngoài II. Cấu tạo ngoài và sự di - GV yêu cầu HS đọc bảng - HS tự thu nhận kiến chuyển tr.125 SGK đối chiếu với hình thức bằng cách đọc cấu tạo ngoài →ghi nhớ các đặc cột đặc điểm cấu tạo điểm cấu tạo ngoài - GV yêu cầu HS đọc câu trả lời - Các thành viên chọn lựa→hoàn thành bảng trong nhóm thảo luận tr.125 SGK lựa chọn câu cần - GV treo bảng phụ gọi HS lên điềm để hoàn thành gắn các mảnh giấy bảng. - Đặc điểm cấu tạo ngoài - GV chốt lại đáp án - đại diện nhóm lên của thằn lằn thích nghi đời - GV cho HS thảo luận: So sánh điền bảng các nhóm sống ở cạn (Như bảng đã cấu tạo ngoài của thằn lằn với khác bổ sung ghi hoàn chỉnh) ếch để thấy thằn lằn thích nghi - HS dựa vào đặc hoàn toàn với đời sống ở cạn? điểm cấu tạo ngoài b- Di chuyển của 2 đại diện để so - Khi di chuyển thân và - GV yêu cầu HS quan sát H38.2 sánh đuôi tì vào đất, cử động uốn SGK đọc thông tin SGK - HS quan sát H38.2 thân phối hợp các chi tr.125→nêu thứ tự cử động của SGK nêu thứ tự các →tiến lên phía trước thân và đuôi khi thằn lằn di cử động chuyển - GV chốt lại kiến thức. - HS phát biểu lớp bổ sung HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Câu 1. Phát biểu nào sau đây về thằn lằn bóng đuôi dài là đúng? A. Không có mi mắt thứ ba. B. Không có đuôi. C. Da khô, có vảy sừng bao bọc. D. Vành tai lớn. Câu 2. Đặc điểm nào dưới đây không có ở thằn lằn bóng đuôi dài? A. Hô hấp bằng phổi. B. Có mi mắt thứ ba. C. Nước tiểu đặc. D. Tim hai ngăn. Câu 3. Yếu tố nào dưới đây giúp thằn lằn bóng đuôi dài bảo vệ mắt, giữ nước mắt để màng mắt không bị khô? A. Mắt có mi cử động, có nước mắt. B. Màng nhĩ nằm trong một hốc nhỏ bên đầu. Trang 189
C. Da khô và có vảy sừng bao bọc. D. Bàn chân có móng vuốt. Câu 4. Trong các động vật sau, động vật nào phát triển không qua biến thái? A. Ong mật. B. Ếch đồng. C. Thằn lằn bóng đuôi dài. D. Bướm cải. Câu 5. Yếu tố nào dưới đây không tham gia vào sự vận động của thằn lằn bóng đuôi dài? A. Sự vận động của các vuốt sắc ở chân. B. Sự co, duỗi của thân. C. Sự vận động phối hợp của tứ chi. D. Cả A, B, C đều đúng. Câu 6. Đặc điểm nào dưới đây đúng khi nói về sinh sản của thằn lằn bóng đuôi dài? A. Thụ tinh trong, đẻ con. B. Thụ tinh trong, đẻ trứng. C. Con đực không có cơ quan giao phối chính thức. D. Cả A, B, C đều không đúng. Câu 7. Đặc điểm nào dưới đây không có thằn lằn bóng đuôi dài? A. Vảy sừng xếp lớp. B. Màng nhĩ nằm trong hốc tai ở hai bên đầu. C. Bàn chân gồm có 4 ngón, không có vuốt. D. Mắt có mi cử động, có nước mắt. Câu 8. Phát biểu nào sau đây về thằn lằn bóng đuôi dài là đúng? A. Ưa sống nơi ẩm ướt. B. Hoạt động chủ yếu vào ban ngày, con mồi chủ yếu là sâu bọ. C. Là động vật hằng nhiệt. D. Thường ngủ hè trong các hang đất ẩm ướt. Câu 9. Trứng của thằn lằn bóng đuôi dài được thụ tinh ở A. trong cát. B. trong nước. C. trong buồng trứng của con cái. D. trong ống dẫn trứng của con cái. Câu 10. Thằn lằn bóng đuôi dài thường trú đông ở A. gần hô nước. B. đầm nước lớn. C. hang đất khô. D. khu vực đất ẩm, mềm, xốp. Đáp án Câu
1
2
3
4
5
Đáp án
C
D
A
C
D
Câu
6
7
8
9
10 Trang 190
Đáp án
B
C
B
D
C
HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. 1. Chuyển giao nhiệm vụ 1. Thực hiện nhiệm vụ học - Da khô, có vảy sừng học tập tập bao bọc → giảm sự thoát GV chia lớp thành nhiều HS xem lại kiến thức đã hơi nước nhóm học, thảo luận để trả lời các - Cổ dài → phát huy ( mỗi nhóm gồm các HS câu hỏi. được các giác quan nằm trong 1 bàn) và giao các trên đầu, tạo điều kiện nhiệm vụ: thảo luận trả lời bắt mồi dễ dàng các câu hỏi sau và ghi chép - Mắt có mi cử động, lại câu trả lời vào vở bài tập Hãy trình bày đặc điểm cấu có nước mắt → bảo vệ tạo ngoài của thằn lằn thích mắt, có nước mắt để nghi với đời sống hoàn toàn màng mắt không bị khô ở cạn so với ếch đồng. - Màng nhĩ nằm trong 1 2. Đánh giá kết quả thực 2. Báo cáo kết quả hoạt hốc nhỏ bên đầu → bảo hiện nhiệm vụ học tập: động và thảo luận vệ màng nhĩ và hướng - GV gọi đại diện của mỗi các dao động âm thanh nhóm trình bày nội dung đã - HS trả lời. thảo luận. vào màng nhĩ. - GV chỉ định ngẫu nhiên - Thân, đuôi dài → HS khác bổ sung. - HS nộp vở bài tập. động lực chính của sự di - GV kiểm tra sản phẩm thu chuyển ở vở bài tập. - HS tự ghi nhớ nội dung trả - Bàn chân có 5 ngón - GV phân tích báo cáo kết lời đã hoàn thiện. có vuốt → tham gia di quả của HS theo hướng dẫn chuyển trên cạn dắt đến câu trả lời hoàn thiện.
HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học Trang 191
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Vẽ sơ đồ tư duy cho bài 4. Hướng dẫn về nhà: - Học bài theo câu hỏi SGK - Xem lại cấu tạo trong của ếch đồng * Rút kinh nghiệm: ........................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... ...........................................................................................................................................
Tiết 41 Bài 39.
CẤU TẠO TRONG CỦA THẰN LẰN
I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: - HS trình bày được các đặc điểm cấu tạo trong của thằn lằn phù hợp với đời sống hoàn toàn ở cạn. so sánh được lưỡng cư để thấy được sự hoàn thiện của các cơ quan 2. Kĩ năng: - Rèn kĩ năng quan sát tranh, kĩ năng so sánh 3. Thái độ: - GD ý thức yêu thích môn học 4. Định hướng hình thành năng lực: - Năng lực tự học, sáng tạo, giải quyết vấn đề, hợp tác, tri thức về sinh học. II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC 1. Giáo viên - Tranh cấu tạo trong của thằn lằn - Bộ xương ếch bộ xương thằn lằn - Mô hình bộ não thằn lằn 2. Học sinh - Đọc trước bài III. KĨ THUẬT VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC 1. Kĩ thuật: - Kĩ thuật chia nhóm, giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi, động não, trình bày 1 phút. 2. Phương pháp: - Dạy học nhóm, vấn đáp – tìm tòi, trình bày 1 phút. IV. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
Trang 192
1. Kiểm tra bài cũ(4’) - Nêu đặc điểm cấu tạo ngoài của thằn lằn? 2. Bài mới: HOẠT ĐỘNG GV HOẠT ĐỘNG HS NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5’) Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Đó là những đaqực điểm cấu tạo ngoài giuýp thằn lằn thích nghi với đời sống hoàn toàn ở cạn. Vậy các cơ quan bên trong có đặc điểm như thế nào giúp thầưn lằn thích nghi với môi trường sống? Ta vào nội dung bài hôm nay: HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức Mục tiêu: các đặc điểm cấu tạo trong của thằn lằn phù hợp với đời sống hoàn toàn ở cạn. so sánh được lưỡng cư để thấy được sự hoàn thiện của các cơ quan Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. 1: Tìm hiểu Bộ xương(10’) - GV yêu cầu HS quan sát - HS quan sát I. Bộ xương bộ xương thằn lằn đối H39.1 đọc kĩ chú chiếu với H39.1 SGK xác thích ghi nhớ tên định vị trí các xương. các xương thằn lằn - Bộ xương gồm: - GV gọi HS chỉ trên mô - HS đối chiếu mô + Xương đầu hình hình xương xác + Cột sống có các xương sườn - GV phân tích xuất hiện định xương đầu, cột + Xương chi: xương đai và các xương sườn cùng xương sống, xương sườn, xương chi mỏ ác →lồng ngực có tầm các xương đai và quan trọng lớn trong sự hô các xương chi hấp ở cạn . - GV yêu cầu HS đối chiếu - HS so sánh 2 bộ bộ xương nêu rõ sự sai xương nêu được khác nổi bật. đặc điểm sai khác cơ bản 2: Các cơ quan dinh dưỡng(15’) II. Các cơ quan dinh dưỡng - GV yêu cầu HS quan sát - HS tự xác định vị H39.2 đọc chú thích xác trí các hệ cơ quan - Hệ tiêu hóa: định vị trí các hệ cơ quan trên H39.2 SGK + Ống tiêu hóa: Miệng -> Thực - GV đặt hệ thống các câu - 1-2 HS lên chỉ các quản -> Dạ dày -> Ruột non -> Trang 193
hỏi về các hệ cơ quan cơ quan trên tranh →lớp nhận xét bổ dinh dưỡng… - GV giải thích khái niệm sung thận chốt lại các đặc điểm bài tiết
Ruột già-> Lỗ huyệt. + Tuyến tiêu hóa: Tuyến gan, tuyến tụy - Hệ tuần hoàn - hô hấp: + Hệ tuần hoàn: Tim 3 ngăn, xuất hiện vách hụt tâm thất. + Hệ hô hấp: Phổi có nhiều vách ngăn. Sự thông khí nhờ xuất hiện của các cơ giữa sườn. - Hệ bài tiết: Xoang huyệt có khả năng hấp thụ lại nước -> nước tiểu đặc. 3: Thần kinh và giác quan(10’) III. Thần kinh và giác quan - Quan sát mô hình não - HS quan sát mô thằn lằn→ xác định các hình tự xác định - Bộ não gồm 5 phần: não trước, bộ phận của não được các bộ phận tiểu não phát triển liên quan đến - Bộ não thằn lằn khác ếch của não đời sống và hoạt động phức tạp ở điểm nào? - HS trả lời - Giác quan: + Tai xuất hiện ống tai ngoài + Mắt xuất hiện mí thứ 3. HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. âu 1. Trong các động vật sau, tim của động vật nào có vách hụt ngăn tạm thời tâm thất thành hai nửa? A. Cá thu. B. Ếch đồng. C. Thằn lằn bóng đuôi dài. D. Chim bồ câu. Câu 2. Đặc điểm nào dưới đây có ở bộ xương thằn lằn? A. Đốt sống thân mang xương sườn. B. Đốt sống cổ linh hoạt. C. Đốt sống đuôi dài. D. Cả A, B, C đều đúng. Câu 3. So với phổi của ếch đồng, phổi thằn lằn có điểm nào khác? A. Có nhiều vách ngăn và nhiều mao mạch bao quanh. B. Kích thước bé và cấu tạo đơn giản hơn. C. Gồm ba lá phổi trong đó là giữa phát triển nhất. D. Thông khí nhờ sự nâng hạ thềm miệng. Câu 4. Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về thần kinh và giác quan của thằn lằn? Trang 194
A. Không có mi mắt. B. Vành tai lớn, có khả năng cử động. C. Não trước và tiểu não phát triển. D. Cả A, B, C đều đúng. Câu 5. Ống tiêu hoá của thằn lằn bao gồm: A. miệng, thực quản, dạ dày, ruột non, gan, ruột già, hậu môn. B. miệng, thực quản, dạ dày, ruột non, ruột già, hậu môn. C. miệng, thực quản, dạ dày, túi mật, ruột, hậu môn. D. miệng, thực quản, dạ dày, gan, túi mật, ruột. Câu 6. Đặc điểm nào dưới đâu giúp cơ thể thằn lằn giữ nước? A. Da có lớp vảy sừng bao bọc. B. Mắt có tuyến lệ giữ ẩm. C. Hậu thận và trực tràng có khả năng hấp thụ lại nước. D. Cả A và C đều đúng. Câu 7. Trong vòng tuần hoàn của thằn lằn, máu ở đâu là máu đỏ tươi? A. Động mạch chủ. B. Động mạch phổi. C. Tĩnh mạch chủ. D. Tĩnh mạch phổi. Câu 8. Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về hô hấp của thằn lằn? A. Sự thông khí ở phổi là nhờ sự co dãn của cơ Delta. B. Phổi là cơ quan hô hấp duy nhất. C. Phổi thằn lằn có cấu tạo đơn giản hơn phổi ếch. D. Sự thông khí ở phổi nhờ sự nâng hạ của thềm miệng. Câu 9. Phát biểu nào dưới đây về hệ bài tiết của thằn lằn là sai? A. Thận có khả năng hấp thụ lại nước. B. Hệ bài tiết tạo ra nước tiểu đặc. C. Có thận giữa. D. Nước tiểu là axit uric đặc, có màu trắng. Câu 10. Trong những bộ phận sau ở thằn lằn bóng đuôi dài, có bao nhiêu bộ phận có khả năng hấp thụ lại nước? 1. Hậu thận. 2. Trực tràng. 3. Dạ dày. 4. Phổi. Số ý đúng là A. 1 B. 2. C. 3. D. 4 Đáp án Câu
1
2
3
4
5
Đáp án
C
D
A
C
B
Câu
6
7
8
9
10 Trang 195
Đáp án
D
D
B
C
B
HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. 1. Chuyển giao nhiệm vụ 1. Thực hiện nhiệm vụ học học tập tập a. Hô hấp bằng phổi nhờ GV chia lớp thành nhiều HS xem lại kiến thức đã sự co dãn của cơ liên nhóm học, thảo luận để trả lời các sườn. ( mỗi nhóm gồm các HS câu hỏi. - Tâm thất có vách trong 1 bàn) và giao các ngăn hụt, máu nuôi cơ nhiệm vụ: thảo luận trả lời thể ít pha trộn. các câu hỏi sau và ghi chép - Thằn lằn là động vật lại câu trả lời vào vở bài tập biến nhiệt. a. Trình bày rõ những đặc điểm cấu tạo trong của thằn - Cơ thể giữ nước nhờ lằn thích nghi với đời sống lớp vảy sừng và sự hấp ở cạn. thụ lại nước trong phân, b. Lập bảng so sánh cấu tạo 2. Báo cáo kết quả hoạt nước tiểu. các cơ quan tim, phổi, thận động và thảo luận - Hệ thần kinh và giác của thằn lằn và ếch. quan tương đối phát 2. Đánh giá kết quả thực - HS trả lời. triển. hiện nhiệm vụ học tập: - GV gọi đại diện của mỗi nhóm trình bày nội dung đã - HS nộp vở bài tập. thảo luận. - GV chỉ định ngẫu nhiên - HS tự ghi nhớ nội dung trả HS khác bổ sung. lời đã hoàn thiện. - GV kiểm tra sản phẩm thu ở vở bài tập. - GV phân tích báo cáo kết quả của HS theo hướng dẫn dắt đến câu trả lời hoàn thiện. HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Trang 196
- Sưu tầm tranh ảnh về các loài bò sát 4. Hướng dẫn về nhà: - Làm câu hỏi 1,2,3 vào vở bài tập - Học bài theo câu hỏi và kết luận SGK - Kẻ phiếu học tập vào vở. * Rút kinh nghiệm: ........................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... Tiết 42 Bài 40. SỰ ĐA DẠNG VÀ ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA LỚP BÒ SÁT I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: - HS biết được sự đa dạng của bò sát thể hiện ở số loài môi trường sống và lối sống. Trình bày được đặc điểm cấu tạo ngoài đặc trưng phân biệt 3 bộ thường gặp trong bò sát… 2. Kĩ năng: - Rèn kĩ năng quan sát tranh, kĩ năng hoạt động nhóm 3. Thái độ: - Yêu thích tìm hiểu tự nhiên * THMT: Giáo dục HS bảo vệ các loài bò sát có ích. * THBĐKH: Đa số bò sát có giá trị kinh tế cao. Trong lớp bò sát ở Việt Nam chỉ những loài thuộc phân bộ rắn là có độc với con người. Giáo dục HS biết bảo vệ những loài bò sát có ích, có ý thức phòng tránh những loài rắn độc và tuyên truyền mọi người nuôi đúng cách các loại rắn có giá trị kinh tế cao; có ý thức bảo vệ các loài bò sát có ích. 4. Định hướng hình thành năng lực: - Năng lực tự học, sáng tạo, giải quyết vấn đề, hợp tác, tri thức về sinh học. II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC 1. Giáo viên -Tranh một số loài khủng long - Bảng phụ ghi nội dung phiếu học tập 2. Học sinh - Đọc trước bài III. KĨ THUẬT VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC 1. Kĩ thuật: - Kĩ thuật chia nhóm, giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi, động não, trình bày 1 phút. 2. Phương pháp: - Dạy học nhóm, vấn đáp – tìm tòi, trình bày 1 phút. IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Kiểm tra bài cũ(4’) - Nêu đặc điểm cấu tạo trong của Thằn lằn? 2. Bài mới Trang 197
HOẠT ĐỘNG GV
HOẠT ĐỘNG HS
NỘI DUNG
HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5’) Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Cách đây khoảng 65 triệu năm, khi đó trên Trái Đất đã xuất hiện chim và thú. Chim và thú có cỡ nhỏ hơn khủng long, song sức sống cao và hoạt động mạnh mẽ hơn, có khả năng duy trì nhiệt độ cơ thể ổn định không phụ thuộc vào môi trường (động vật hằng nhiệt). Chúng có số lượng đông và nhiều loài đã phá hoại trứng khủng long. Thậm chí nhiều loài thú ăn thịt đã tấn công cả khủng long ăn thực vật - Lúc đó khí hậu Trái Đất đang nóng bỗng trở nên lạnh đột ngột, cùng với những thiên tai như núi lửa, khói bụi che phủ bầu trời Trái Đất trong nhiều năm ảnh hưởng tới sự quang hợp của thực vật, thiên thạch va vào Trái Đất, khủng long cỡ lớn thiếu chỗ trú thích hợp để tránh rét, thiếu thức ăn, đã bị tiêu diệt hàng loạt. Chỉ còn một số loài cỡ nhỏ hơn nhiều so với khủng long như thằn lằn, rắn, rùa, cá sấu… còn tồn tại đến ngày nay. Lớp bò sát rất đa dạng vậy sự đa dạng đó thể hiện như thế nào? Giữa chúng có đặc điểm gì chung? Ta vào nội dung bài hôm nay: HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức Mục tiêu: được sự đa dạng của bò sát thể hiện ở số loài môi trường sống và lối sống. Trình bày được đặc điểm cấu tạo ngoài đặc trưng phân biệt 3 bộ thường gặp trong bò sát…Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. 1: Sự đa dạng của bò sát(10’) - GV yêu cầu HS đọc thông tin và quan sát H40.1 SGK tr.130 làm phiếu học tập. - GV treo bảng phụ gọi HS lên điền - GV chốt lại bằng bảng chuẩn kiến thức - Từ thông tim trên và phiếu học tập GV cho HS thảo luận: + Sự đa dạng của bò sát thể hiện ở những điểm nào? Cho
1. Sự đa dạng của bò - Các nhóm đọc thông tin sát SGK thảo luận hoàn thành phiếu học tập - Đại diện nhóm lên làm - Lớp bò sát rất đa bài tập, các nhóm khác dạng, số loài lớn chia nhận xét bổ sung làm 4 bộ: Bộ Đầu mỏ, - Các nhóm tự sửa chữa bộ Có vảy, bộ Cá sấu, - Các nhóm nghiên cứu bộ Rùa. thông tin và H40.1 SGK thảo luận câu trả lời - Có lối sống và môi trường sống phong phú Trang 198
ví dụ - GV chốt lại kiến thức. 2: Các loài khủng long(10’) - GV giảng giải cho HS sự ra đời của bò sát, tổ tiên của bò sát là lưỡng cư - GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK quan sát H40.2 thảo luận: + Nguyên nhân phồn vinh của khủng long + Nêu những đặc điểm thích nghi của khủng long (cá, cánh, bạo chúa) - GV chốt lại kiến thức - GV cho HS tiếp tục thảo luận + Nguyên nhân khủng long bị diệt vong + Tại sao bò sát cỡ nhỏ vẫn tồn tại - GV chốt lại kiến thức
- HS nghe và ghi nhớ kiến thức - HS đọc thông tin quan sát H40.2 thảo luận câu trả lời - Các nhóm thảo luận thống nhất ý kiến
- Đại diện nhóm phát biểu các nhóm khác bổ sung
2. Các loài khủng long a) Sự ra đời và thời địa phồn thịnh của khủng long - Sự ra đời: Bò sát cổ hình thành cách đây khoảng 280 - 230 triệu năm - Thời đại phồn thịnh: + Do điều kiện sống thuận lợi, chưa có kẻ thù... + Các loài khủng long rất đa dạng. 2. Sự diệt vong của khủng long - Do cạnh tranh với chim và thú. - Do ảnh hưởng của khí hậu và thiên tai...
3: Đặc điểm chung của bò sát(8’) 3. Đặc điểm chung của bò - GV yêu cầu HS thảo luận - HS vận dụng kiến sát + Nêu đặc điểm chung của bò thức lớp bò sát thảo - Bò sát là động vật có sát về( thành phần loài, Đặc luận rút ra đặc điểm xương sống thích nghi điểm cấu tạo ngoài, trong) chung hoàn toàn đời sống ở cạn - GV chốt lại kiến thức - Đại diện nhóm phát + Da khô có vảy sừng - GV có thể gọi 1-2 HS nhắc biểu các nhóm khác bổ + Chi yếu có vuốt sắc lại đặc điểm chung sung + Phổi có nhiều vách ngăn + Tim 3 ngăn có vách hụt tâm thất máu pha đi nuôi cơ thể + Thụ tinh trong, trứng có vỏ bao bọc giàu noãn hoàng + Là động vật biến nhiệt 4: Vai trò của bò sát(7’) - GV yêu càu HS nghiên - HS đọc thông tin tự rút 4. Vai trò của bò sát Trang 199
cứu SGK trả lời câu hỏi : + Nêu ích lợi và tác hại của bò sát? + Lấy ví dụ minh họa? * THGDMT và BĐKH: Cần làm gì để bảo vệ và phát triển các loài bò sát có lợi ?
ra vai trò của bò sát * Lợi ích: - 1 vài HS phát biểu lớp - Có ích cho nông nghiệp bổ sung. (diệt sâu bọ, diệt chuột...) - Có giá trị thực phẩm (ba - Nuôi trồng, nhân giống ba, rùa, cá sấu....) các loài bò sát có giá trị - Có giá trị dược phẩm kinh tế, dược liệu..... (trăn, rắn, rùa vàng....) - Sản phẩm mĩ nghệ (vảy đồi mồi, da cá sấu...) * Tác hại: - Gây độc cho người và động vật (rắn....) HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Câu 1. Trong các động vật sau, tim của động vật nào có vách hụt ngăn tạm thời tâm thất thành hai nửa? A. Cá thu. B. Ếch đồng. C. Thằn lằn bóng đuôi dài. D. Chim bồ câu. Câu 2. Đặc điểm nào dưới đây có ở bộ xương thằn lằn? A. Đốt sống thân mang xương sườn. B. Đốt sống cổ linh hoạt. C. Đốt sống đuôi dài. D. Cả A, B, C đều đúng. Câu 3. So với phổi của ếch đồng, phổi thằn lằn có điểm nào khác? A. Có nhiều vách ngăn và nhiều mao mạch bao quanh. B. Kích thước bé và cấu tạo đơn giản hơn. C. Gồm ba lá phổi trong đó là giữa phát triển nhất. D. Thông khí nhờ sự nâng hạ thềm miệng. Câu 4. Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về thần kinh và giác quan của thằn lằn? A. Không có mi mắt. B. Vành tai lớn, có khả năng cử động. C. Não trước và tiểu não phát triển. D. Cả A, B, C đều đúng. Câu 5. Ống tiêu hoá của thằn lằn bao gồm: A. miệng, thực quản, dạ dày, ruột non, gan, ruột già, hậu môn. B. miệng, thực quản, dạ dày, ruột non, ruột già, hậu môn. C. miệng, thực quản, dạ dày, túi mật, ruột, hậu môn. D. miệng, thực quản, dạ dày, gan, túi mật, ruột. Trang 200
Câu 6. Đặc điểm nào dưới đâu giúp cơ thể thằn lằn giữ nước? A. Da có lớp vảy sừng bao bọc. B. Mắt có tuyến lệ giữ ẩm. C. Hậu thận và trực tràng có khả năng hấp thụ lại nước. D. Cả A và C đều đúng. Câu 7. Trong vòng tuần hoàn của thằn lằn, máu ở đâu là máu đỏ tươi? A. Động mạch chủ. B. Động mạch phổi. C. Tĩnh mạch chủ. D. Tĩnh mạch phổi. Câu 8. Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về hô hấp của thằn lằn? A. Sự thông khí ở phổi là nhờ sự co dãn của cơ Delta. B. Phổi là cơ quan hô hấp duy nhất. C. Phổi thằn lằn có cấu tạo đơn giản hơn phổi ếch. D. Sự thông khí ở phổi nhờ sự nâng hạ của thềm miệng. Câu 9. Phát biểu nào dưới đây về hệ bài tiết của thằn lằn là sai? A. Thận có khả năng hấp thụ lại nước. B. Hệ bài tiết tạo ra nước tiểu đặc. C. Có thận giữa. D. Nước tiểu là axit uric đặc, có màu trắng. Câu 10. Trong những bộ phận sau ở thằn lằn bóng đuôi dài, có bao nhiêu bộ phận có khả năng hấp thụ lại nước? 1. Hậu thận. 2. Trực tràng. 3. Dạ dày. 4. Phổi. Số ý đúng là A. 1 B. 2. C. 3. D. 4 Đáp án Câu
1
2
3
4
5
Đáp án
C
D
A
C
B
Câu
6
7
8
9
10
Đáp án
D
D
B
C
B
HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. 1. Chuyển giao nhiệm vụ 1. Thực hiện nhiệm vụ học tập học tập a. - Do sự thay đổi đột Trang 201
GV chia lớp thành nhiều HS xem lại kiến thức đã ngột về thời tiết từ nóng nhóm học, thảo luận để trả lời các sang lạnh, làm cạn kiệt ( mỗi nhóm gồm các HS câu hỏi. nguồn thức ăn, khủng trong 1 bàn) và giao các long kích thước to nên nhiệm vụ: thảo luận trả lời không có chỗ ẩn náu và các câu hỏi sau và ghi chép bị tuyệt chủng. lại câu trả lời vào vở bài - Những loài động vật tập kích thước nhỏ cần a.Giải thích tại sao khủng long bị tiêu diệt còn những lượng thức ăn nhỏ và dễ bò sát cỡ nhỏ trong những dàng ẩn náu tránh rét điều kiện ấy lại vẫn tồn tại 2. Báo cáo kết quả hoạt nên không bị chết. và sống sót cho đến ngày động và thảo luận nay. b. Nêu môi trường sống - HS trả lời. của từng đại diện của ba bộ bò sát thường gặp 2. Đánh giá kết quả thực - HS nộp vở bài tập. hiện nhiệm vụ học tập: - GV gọi đại diện của mỗi - HS tự ghi nhớ nội dung trả nhóm trình bày nội dung lời đã hoàn thiện. đã thảo luận. - GV chỉ định ngẫu nhiên HS khác bổ sung. - GV kiểm tra sản phẩm thu ở vở bài tập. - GV phân tích báo cáo kết quả của HS theo hướng dẫn dắt đến câu trả lời hoàn thiện. HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Sưu tầm hình ảnh một số loài khủng long
Trang 202
4. Hướng dẫn về nhà: - Học bài trả lời câu hỏi 1,2 SGK - Đọc mục “ Em có biết” - Tìm hiểu đời sống của chim bồ câu - Kẻ bảng 1,2 bài 41vào vở. * Rút kinh nghiệm: ........................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... ...........................................................................................................................................
Trang 203
Tiết 43 Bài 41.
CHIM BỒ CÂU
I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: - HS trình bày được đặc điểm đời sống, cấu tạo ngoài của chim bồ câu. - Giải thích được các đặc điểm cấu tạo ngoài của chim bồ câu thích nghi với đời sống bay lượn. - Phân biệt được kiểu bay vỗ cánh và kiểu bay lượn 2. Kĩ năng: - Rèn kĩ năng quan sát tranh, kĩ năng làm việc theo nhóm 3. Thái độ: - GD tính yêu thích bộ môn. 4. Định hướng hình thành năng lực: - Năng lực tự học, sáng tạo, giải quyết vấn đề, hợp tác, tri thức về sinh học. II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC 1. Giáo viên - Tranh cấu tạo ngoài của chim bồ câu - Bảng phụ ghi nội dung bảng 1,2 tr135-136 SGK 2. Học sinh - Kẻ bảng 1,2 vào vở bài tập III. KĨ THUẬT VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC 1. Kĩ thuật: - Kĩ thuật chia nhóm, giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi, động não, trình bày 1 phút. 2. Phương pháp: - Dạy học nhóm, vấn đáp – tìm tòi, trình bày 1 phút. IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Kiểm tra bài cũ.(4’) - Nêu đặc điểm chung và vai trò của lớp Bò sát? 2. Bài mới: HOẠT ĐỘNG GV HOẠT ĐỘNG HS NỘI DUNG
Trang 204
HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5’) Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu trong bài học hôm nay Tiết trước chúng ta đã nghiên cứu về lớp Bò Sát- Động vật thích nghi hoàn toàn với đời sống trên cạn. Tiết này chúng ta chuyển sang nghiên cứu một lớp động vật thích nghi với đời sống bay lượn dạy lớpChim. Vậy lớp chim có đặc điểm cấu tạo như thế nào giúp chúng thích nghi được. Nghiên cứu một đại diện- Chim bồ câu. HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức Mục tiêu: các đặc điểm cấu tạo ngoài của chim bồ câu thích nghi với đời sống bay lượn. - Phân biệt được kiểu bay vỗ cánh và kiểu bay lượn Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. 1: Đời sống của chim bồ câu. (15’) - GV cho HS thảo luận : I. Đời sống của chim bồ + Cho biết tổ tiên của chim bồ - HS đọc thông tin câu câu nhà? SGK tr.135 thảo + Đặc điểm đời sống của chim luận tìm đáp án bồ câu? - Đời sống: - GV cho HS tiếp tục thảo luận + Sống trên cây bay giỏi + Đặc điểm sinh sản của chim bồ + Tập tính làm tổ câu + Là động vật hằng nhiệt + So sánh sự sinh sản của thằn - Sinh sản: lằn và chim? + thụ tinh trong - GV chốt lại kiến thức - HS trả lời câu hỏi + Trứng có nhiều noãn + Hiện tượng ấp trứng và nuôi HS khác nhận xét hoàng, có vỏ đá vôi con có ý nghĩa gì ? bổ sung + Có hiện tượng ấp trứng nuôi con bằng sữa diều 2: Cấu tạo ngoài và di chuyển. (20’) II. Cấu tạo ngoài và di - HS quan sát kĩ chuyển a) Cấu tạo ngoài - GV yêu cầu HS quan sát H41.1 hình kết hợp thông a) Cấu tạo ngoài đọc thông tin SGK tr.136 →nêu tin SGK nêu được - Kết luận như bảng chữa đặc điểm cấu tạo ngoài của chim các đặc điểm … bồ câu Trang 205
- GV gọi HS trình bày đặc điểm cấu tạo ngoài tren tranh - 1-2 HS phát - GV yêu cầu các nhóm hoàn biểu, lớp bổ sung thành bảng 1tr.135 SGK - GV cho HS điền trên bảng phụ - Các nhóm thảo - GV sửa chữa chốt lại theo bảng luận tìm các đặc mẫu. điểm cấu tạo thích b) Di chuyển nghi với sự bay - GV yêu cầu HS quan sát kĩ điền vào bảng 1 H41.3-4 SGK + Nhận biết kiểu bay lượn và bay vỗ cánh - HS thảo luận b) Di chuyển - GV yêu cầu HS hoàn thành nhóm đánh dấu - Chim có 2 kiểu bay bảng 2 vào bảng 2 + Bay lượn và bay vỗ cánh - GV chốt lại kiến thức HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Câu 1. Hình dạng thân của chim bồ câu hình thoi có ý nghĩa như thế nào? A. Giúp giảm trọng lượng khi bay. B. Giúp tạo sự cân bằng khi bay. C. Giúp giảm sức cản của không khí khi bay. D. Giúp tăng khả năng trao đổi khí của cơ thể khi bay. Câu 2. Ở chim bồ câu, tuyến ngoại tiết nào có vai trò giúp chim có bộ lông mượt và không thấm nước? A. Tuyến phao câu. B. Tuyến mồ hôi dưới da. C. Tuyến sữa. D. Tuyến nước bọt. Câu 3. Phát biểu nào sau đây về chim bồ câu là sai? A. Là động vật hằng nhiệt. B. Bay kiểu vỗ cánh. C. Không có mi mắt. D. Nuôi con bằng sữa diều. Câu 4. Phát biểu nào dưới đây là đúng khi nói về sự sinh sản ở chim bồ câu? A. Chim mái nuôi con bằng sữa tiết ra từ tuyến sữa. B. Chim trống và chim mái thay nhau ấp trứng. C. Khi đạp mái, manh tràng của chim trống lộn ra ngoài tạo thành cơ quan sinh dục tạm thời. D. Quá trình thụ tinh diễn ra ngoài cơ thể. Câu 5. Đặc điểm nào dưới đây có ở các loại chim bay theo kiểu bay lượn? Trang 206
A. Cánh đập liên tục. B. Cánh dang rộng mà không đập. C. Bay chủ yếu nhờ sự nâng đỡ của không khí và hướng thay đổi của các luồng gió. D. Cả B và C đều đúng. Câu 6. Lông ống ở chim bồ câu có vai trò gì? A. Giữ nhiệt. B. Làm cho cơ thể chim nhẹ. C. Làm cho đầu chim nhẹ. D. Làm cho cánh chim khi dang ra có diện tích rộng. Câu 7. Điển từ thích hợp vào chỗ trống để hoàn thiện nghĩa của câu sau : Mỗi lứa chim bồ câu đẻ …(1)…, trứng chim được bao bọc bởi …(2)… . A. (1) : 2 trứng ; (2) : vỏ đá vôi B. (1) : 5 – 10 trứng ; (2) : màng dai C. (1) : 2 trứng ; (2) : màng dai D. (1) : 5 – 10 trứng ; (2) : vỏ đá vôi Câu 8. Cấu tạo của chi sau của chim bồ câu gồm A. 1 ngón trước, 3 ngón sau, có vuốt. B. 2 ngón trước, 2 ngón sau, không vuốt. C. 3 ngón trước, 1 ngón sau, có vuốt. D. 4 ngón trước, 1 ngón sau, không vuốt. Câu 9. Đuôi ở chim bồ câu có vai trò gì? A. Bánh lái, định hướng bay cho chim. B. Làm giảm sức cản không khí khi bay. C. Cản không khí khi ấy. D. Tăng diện tích khi bây. Câu 10. Trong các loại chim sau, loài chim nào điển hình cho kiểu bay lượn? A. Bồ câu. B. Mòng biển. C. Gà rừng. D. Vẹt Đáp án Câu
1
2
3
4
5
Đáp án
C
A
C
C
D
Câu
6
7
8
9
10
Đáp án
D
A
C
A
B
HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. 1. Chuyển giao nhiệm vụ 1. Thực hiện nhiệm vụ học a. Thân hình thoi (giảm sức cản không khí khi học tập tập GV chia lớp thành nhiều HS xem lại kiến thức đã bay), chi trước biến Trang 207
nhóm học, thảo luận để trả lời các thành cánh (quạt gió, cản ( mỗi nhóm gồm các HS câu hỏi. không khí khi hạ cánh), trong 1 bàn) và giao các lông ống có các sợi lông nhiệm vụ: thảo luận trả lời làm thành phiến mỏng các câu hỏi sau và ghi chép (giúp cho cánh chim khi lại câu trả lời vào vở bài tập giang ra tạo nên một diện a. Nêu những đặc điểm cấu tích rộng), mỏ sừng (làm tạo ngoài của chim bồ câu cho đầu nhẹ). thích nghi với đời sống bay b. Trình bày đặc điểm sinh b.Chim bồ câu trống có sản của chim bồ câu 2. Báo cáo kết quả hoạt cơ quan giao cấu tạm thời (do xoang huyệt các 2. Đánh giá kết quả thực động và thảo luận lộn ra), thụ tinh trong, đẻ hiện nhiệm vụ học tập: - GV gọi đại diện của mỗi - HS trả lời. 2 trứng/1 lứa, trứng có vỏ nhóm trình bày nội dung đã đá vôi. Trứng thì được cả thảo luận. chim trống và chim mái - GV chỉ định ngẫu nhiên - HS nộp vở bài tập. ấp, chim non yếu, được HS khác bổ sung. nuôi bằng sữa diều của - GV kiểm tra sản phẩm thu - HS tự ghi nhớ nội dung trả chim bố mẹ. ở vở bài tập. lời đã hoàn thiện. - GV phân tích báo cáo kết quả của HS theo hướng dẫn dắt đến câu trả lời hoàn thiện. HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Dựa vào đâu mà chim bồ câu được coi là biểu tượng của hòa bình 4. Hướng dẫn về nhà: - Học bài trả lời câu hỏi SGK - Đọc mục " Em có biết" - Kẻ bảng tr.139 SGK vào vở bài tập. * Rút kinh nghiệm: ........................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... .....................o0o....................
Trang 208
Tiết 44
Bài 42. THỰC HÀNH QUAN SÁT BỘ XƯƠNG, MẪU MỔ CHIM BỒ CÂU
I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: - HS nhận biết một số đặc điểm của bộ xương chim thích nghi với đời sống bay. - Xác định được các cơ quan tuần hoàn, hô hất, tiêu hóa, bài tiết và sinh sản trên mẫu mổ chim bồ câu 2. Kĩ năng: - Rèn kĩ năng quan sát, nhận biết trên mẫu mổ, kĩ năng hoạt động nhóm 3. Thái độ: - Có thái độ nghiêm túc tỉ mỉ. 4. Định hướng hình thành năng lực: - Năng lực tự học, sáng tạo, giải quyết vấn đề, hợp tác, tri thức về sinh học. II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC 1. Giáo viên - Mẫu mổ chim bồ câu - Bộ xương chim - Tranh bộ xương và cấu tạo trong của chim 2. Học sinh - Đọc trước bài III. KĨ THUẬT VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC 1. Kĩ thuật: - Kĩ thuật chia nhóm, giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi, động não, trình bày 1 phút. 2. Phương pháp: - Dạy học nhóm, vấn đáp – tìm tòi, trình bày 1 phút. IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Kiểm tra bài cũ: (4’) - Nêu những đặc điểm cấu tạo ngoài của chim bồ câu thích nghi với đời sống bay? 2. Bài mới: HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
NỘI DUNG
Hoạt động 1: Quan sát bộ xương chim bồ câu. (15’) I. Quan sát bộ xương chim - GV yêu cầu HS quan sát - HS quan sát bộ xương bồ câu bộ xương, đối chiếu với H chim đọc chú thích H42.1 42.1 SGK → nhận biết các xác định các thành phần của bộ xương thành phần của bộ xương? - GV gọi HS trình bày - HS nêu các thành phần thành phần của bộ xương - Bộ xương gồm: của bộ xương trên mẫu - GV cho HS thảo luận - Các nhóm thảo luận tìm + Xương đầu + Nêu các đặc điểm của bộ các đặc điểm của bộ xương + Xương thân: Cột sống, Trang 209
xương thích nghi với sự thích nghi với sự bay thể lồng ngực hiện ở chỗ… bay ? + Xương chi: Xương đai các - GV chốt lại bằng kiến - Đại diện nhóm phát biểu xương chi thức đúng. nhóm khác bổ sung. Hoạt động 2: Quan sát các nội quan trên mẫu mổ. (20’) II. Quan sát các nội - GV yêu cầu HS quan sát H42.2 - HS quan sát hình đọc quan trên mẫu mổ: SGK kết hợp tranh cấu tạo trong chú thích ghi nhớ vị trí các xác định vị trí các cơ quan cơ quan - GV cho HS quan sát mỗ mổ - HS nhận biết các hệ cơ - Nội dung trong bảng →nhận biết các cơ quan và thành quan trên mẫu mổ SGK tr.139 phần cấu tạo của từng hệ→hoàn - thảo luận nhóm hoàn thành bảng tr.139 SGK chỉnh bảng - GV kẻ bảng gọi HS lên chữa - Đại diện nhóm lên hoàn bài chỉnh bảng, các nhóm - GV chốt lại bằng đáp án đúng khác nhận xét bổ sung - GV cho HS thảo luận - Các nhóm đối chiếu sửa + Hệ tiêu hóa của chim bồ câu chữa có gì khác so với những động vật - Các nhóm thảo luận nêu có xương sống đã học? được … 3. Củng cố: (4’) - GV nhận xét tinh thần thái độ học tập của các nhóm - Kết quả bảng 139 SGK là kết quả tường trình 4. Dặn dò: (1’) - Đọc trước bài 43 - Xem lại bài cấu tạo trong của bò sát. 5. Đánh giá, điều chỉnh sau tiết dạy: ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..…………..o0o……………..
Tiết 45 Bài 43. CẤU TẠO TRONG CỦA CHIM BỒ CÂU I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: Trang 210
- HS hiểuhoạt động của các cơ quan dinh dưỡng thần kinh thích nghi với đời sống bay. - Nêu được điểm sai khác trong cấu tạo của chim bồ câu với thằn lằn 2. Kĩ năng: - Rèn kĩ năng quan sát tranh , so sánh 3. Thái độ: - GD ý thức yêu thích môn học 4. Định hướng hình thành năng lực: - Năng lực tự học, sáng tạo, giải quyết vấn đề, hợp tác, tri thức về sinh học. II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC 1. Giáo viên - Tranh cấu tạo trong chim bồ câu, mô hình bộ não chim bồ câu. 2. Học sinh - Đọc trước bài III. KĨ THUẬT VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC 1. Kĩ thuật: - Kĩ thuật chia nhóm, giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi, động não, trình bày 1 phút. 2. Phương pháp: - Dạy học nhóm, vấn đáp – tìm tòi, trình bày 1 phút. IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Kiểm tra bài cũ: (3’) Thu báo cáo thu hoạch của HS. 2. Bài mới: HOẠT ĐỘNG GV HOẠT ĐỘNG HS NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5’) Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Cấu tạo trong của chim bồ câu có đặc điểm như thế nào giúp chúng thích nghi với đời sống bay lượn. Ta vào nội dung bài hôm nay HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức Mục tiêu: hoạt động của các cơ quan dinh dưỡng thần kinh thích nghi với đời sống bay. - Nêu được điểm sai khác trong cấu tạo của chim bồ câu với thằn lằn Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. 1: Tìm hiểu Các cơ quan dinh dưỡng. (26’) I. Các cơ quan dinh Trang 211
a) Tiêu hóa - GV cho HS nhắc lại hệ tiêu hóa ở chim - GV cho HS thảo luận : + Hệ tiêu của chim hoàn thiện hơn bò sát ở những điểm nào? + Vì sao chim có tốc độ tiêu hóa cao hơn bò sát? - GV chốt lại kiến thức b) Tuần hoàn - GV cho HS thảo luận + Tim của chim có gì khác tim bò sát? + Ý nghĩa của sự khác nhau đó? - GV treo sơ đồ tuần toàn câm→gọi HS lên xác định các ngăn tim. + Gọi 1 HS trình bày sự tuần hoàn máu trong vòng tuần hoàn nhỏ và vòng tuần hoàn lớn c) Hô hấp - GV yêu cầu HS đọc thông tin quan sát H43.2 SGK thảo luận: So sánh hô hấp của chim bồ câu với bò sát ? + Nêu vai trò của túi khí + Bề mặt trao đổi khí rộng có ý nghĩa như thế nào đối với đời sống bay lượn của chim? - GV chốt lại kiến thức HS rút ra kết luận d) Bài tiết và sinh dục - GV yêu cầu HS thảo luận: + Nêu đặc điểm hệ bài tiết và hệ sinh dục của chim + Những đặc điểm nào thể hiện sự thích nghi với đời sống bay?
- HS nhắc lại các bộ phận của hệ tiêu hóa đã quan sát được ở bài thực hành - HS thảo luận nêu được: + Hệ tiêu hóa của chim hoàn thiện hơn bò sát ở chỗ: ống tiêu hóa có diều, dạ dày tuyến và dạ dày cơ làm cho tốc độ tiêu hóa cao hơn.
dưỡng 1. Tiêu hóa - Ống tiêu hóa phân hóa chuyên hóa với chức năng - Tốc độ tiêu hóa cao
2. Tuần hoàn - Tim 4 ngăn có 2 vòng - Một vài HS phát biểu lớp tuần hoàn - Máu nuôi cơ thể giàu bổ sung - HS đọc thông tin SGK ôxi( máu đỏ tươi) tr140 nêu đặc điểm khác nhau so với bò sát - HS lên trình bày trên tranh lớp nhận xét bổ sung 3. Hô hấp - Phổi có mạng ống khí - Một số ống khí thông với túi khí → Bề mặt trao đổi - HS thảo luận nêu được: + Phổi chim có nhiều ống khí rộng. khí thông với hệ thống túi - Trao đổi khí + Khi bay do túi khí khí + Túi khí giảm khối lượng + Khi đậu do phổi riêng giảm ma sát giữa các nội quan khi bay - Đại diện nhóm trình bày 4. Bài tiết và sinh dục nhóm khác bổ sung * Bài tiết + Thận sau - HS đọc thông tin, thảo + Không có bóng đái luận nêu được các đặc + Nước tiểu thải ra ngoài điểm thích nghi với đời cùng phân * Sinh dục sống bay + Không có bóng đái nước + Thụ tinh trong, đẻ trứng. + Chim trống có đôi tinh tiểu đặc thải cùng phân Trang 212
- GV chốt lại kiến thức.
- Đại diện nhóm trình bày hoàn và ống dẫn tinh. nhóm khác nhận xét, bổ + Chim mái chỉ có buồng sung. trứng và ống dẫn trứng bên trái phát triển.
2: Tìm hiểu Thần kinh và giác quan. (10’) II. Thần kinh và giác - GV yêu cầu HS quan sát - HS quan sát mô hình đọc quan mô hình não chim đối với chú thích H43.4 SGK xác - Bộ não phát triển hình 43.4 SGK →nhận biết định các bộ phận của não + Não trước lớn các bộ phận của não trên - 1HS chỉ trên mô hình + Tiểu não có nhiều nếp lớp nhận xét bổ sung mô hình nhăn + So sánh bộ não chim với + Não giữa có 2 thùy thị bò sát giác - GV chốt lại kiến thức - Giác quan: +Mắt tinh có mí thứ 3mỏng + Tai có ống tai ngoài HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Câu 1. Ngoài vai trò dự trữ khí cho hô hấp, hệ thống túi khí ở chim bồ câu có vai trò gì? A. Giảm khối lượng riêng của chim, thích nghi với đời sống bay lượn. B. Giúp giảm ma sát giữa các nội quan với nhau khi bay. C. Giúp giữ ấm cơ thể chim. D. Giúp hạn chế sức cản của không khí khi hạ cánh. Câu 2. Khi chim đâu, hoạt động hô hấp được thực hiện nhờ A. sự nâng hạ của thềm miệng. B. sự nâng hạ của cơ ức đòn chũm. C. sự thay đổi của thể tích lồng ngực. D. sự hút đẩy của hệ thống túi khí. Câu 3. Trong hệ bài tiết của chim bồ câu thì cơ quan nào bị tiêu giảm? A. Thận sau. B. Huyệt. C. Ống dẫn nước tiểu. D. Bóng đái. Câu 4. Phát biểu nào dưới đây về hệ thần kinh và giác quan của chim bồ câu là sai? A. Chưa có vành tai. B. Chưa có ống tai ngoài. C. Có mi mắt thứ ba. Trang 213
D. Đại não, hai thùy thị giác và tiểu não phát triển hơn bò sát. Câu 5. Số túi khí trong hệ thống túi khí của chim bồ câu là A. 9 túi. B. 8 túi. C. 7 túi. D. 6 túi. Câu 6. Điền từ/cụm từ thích hợp vào chỗ trống để hoàn thiện nghĩa của câu sau: Ở chim bồ câu, tim có …(1)…, gồm hai nửa phân tách nhau hoàn toàn là nửa trái chứa máu …(2)… và nửa phải chứa máu …(3)…. A. (1): bốn ngăn; (2): đỏ thẫm; (3): đỏ tươi B. (1): bốn ngăn; (2): đỏ tươi; (3): đỏ thẫm C. (1): ba ngăn; (2): đỏ tươi; (3): đỏ thẫm D. (1): ba ngăn; (2): đỏ thẫm; (3): đỏ tươi Câu 7. Sự tiêu giảm, thiếu hụt một số bộ phận trên cơ thể có ý nghĩa như thế nào trong đời sống của chim bồ câu? A. Giúp hạn chế sức cản của không khí lên cơ thể khi hạ cánh. B. Giúp giảm ma sát giữa các nội quan khi bay. C. Giúp giảm khối lượng của chim, thích nghi với đời sống bay lượn. D. Giúp giảm mức năng lượng tiêu hao. Câu 8. Phát biểu nào dưới đây về chim bồ câu là đúng? A. Hệ thống túi khí phân nhánh gồm 8 túi len lỏi vào các hốc xương. B. Mỗi lứa đẻ khoảng 5 – 10 trứng, có vỏ đá vôi bao bọc. C. Chim mái có buồng trứng và ống dẫn trứng bên phải phát triển. D. Có thận sau, không có bóng đái. Câu 9. Diều ở chim bồ câu có vai trò gì? 1. Dự trữ thức ăn. 2. Tiết sữa diều nuôi chim non. 3. Làm thức ăn mềm ra. 4. Là nơi tiêu hoá một phần thức ăn. Số ý đúng là A. 1. B. 2 C. 3. D. 4 Câu 10. Hệ hô hấp của chim bồ câu bao gồm các bộ phận sau A. khí quản, phế quản, 2 lá phổi, túi khí. B. da, khí quản, phế quản, 2 lá phổi. C. khí quản, 2 lá phổi, túi khí. D. khí quản, phế quản, phổi. Đáp án Câu
1
2
3
4
5
Đáp án
A
C
D
B
A
Câu
6
7
8
9
10
Đáp án
B
C
D
C
A
HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương Trang 214
pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. 1. Chuyển giao nhiệm vụ 1. Thực hiện học tập nhiệm vụ Trả lời: GV chia lớp thành nhiều học tập Các hệ Chim bồ Thằn lằn nhóm HS xem lại câu ( mỗi nhóm gồm các HS kiến thức đã cơ quan trong 1 bàn) và giao các học, thảo nhiệm vụ: thảo luận trả lời luận để trả Tuần Tim 4 ngăn, Tim 3 ngăn, các câu hỏi sau và ghi chép lời các câu hoàn máu không có vách ngăn lại câu trả lời vào vở bài tập hỏi. pha trộn hụt, máu pha So sánh những điểm sai khác trong cấu tạo của chim Tiêu Có sự biến Tốc độ tiêu bồ câu với thằn lằn theo hóa đổi thích hóa thấp bảng sau: nghi với đời 2. Đánh giá kết quả thực sống bay hiện nhiệm vụ học tập: (mỏ sừng - GV gọi đại diện của mỗi không nhóm trình bày nội dung đã răng,…), thảo luận. 2. Báo cáo tốc độ tiêu - GV chỉ định ngẫu nhiên kết quả hoạt hóa cao. HS khác bổ sung. động và thảo Hô Hô hấp Phổi có nhiều - GV kiểm tra sản phẩm thu luận hấp bằng hệ vách ngăn ở vở bài tập. thống ống làm tăng diện - GV phân tích báo cáo kết - HS trả lời. khí nhờ sự tích trao đổi quả của HS theo hướng dẫn hút đẩy của dắt đến câu trả lời hoàn hệ thống túi thiện. - HS nộp vở khí bài tập. - HS tự ghi nhớ nội dung trả lời đã hoàn thiện.
Bài tiết
Thận sau
Thận sau
Sinh sản
Thụ tinh trong, đẻ và ấp trứng
Thụ tinh trong, đẻ trứng, phôi phát triển phụ thuộc vào nhiệt độ môi trường
Trang 215
HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. - Sưu tầm tranh ảnh một số đại diện lớp chim 4. Hướng dẫn về nhà: - Học bài theo câu hỏi SGK * Rút kinh nghiệm: ........................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... ...........................................................................................................................................
Trang 216
Tiết 46
Bài 44. ĐA DẠNG VÀ ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA LỚP CHIM I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: - HS trình bày được các đặc điểm đặc trưng của các nhóm chim thích nghi với đời sống từ đó thấy được sự đa dạng của chim. - Nêu được đặc điểm chung và vai trò của chim 2. Kĩ năng: - Rèn kĩ năng quan sát so sánh, hoạt động nhóm 3. Thái độ: - GD ý thức bảo vệ các loài chim có lợi. * THGDMT + BĐKH: Chim cung cấp thực phẩm, giúp phát tán cây rừng và bắt sâu hại.... Giáo dục cho hs ý thức bảo vệ các loại chim có ích. 4. Định hướng hình thành năng lực: - Năng lực tự học, sáng tạo, giải quyết vấn đề, hợp tác, tri thức về sinh học. II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC 1. Giáo viên - Tranh phóng to H44.1-3 SGK - Phiếu học tập 2. Học sinh - Kẻ phiếu học tập và bảng SGK tr.145 III. KĨ THUẬT VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC 1. Kĩ thuật: - Kĩ thuật chia nhóm, giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi, động não, trình bày 1 phút. 2. Phương pháp: - Dạy học nhóm, vấn đáp – tìm tòi, biểu đạt sáng tạo, trình bày 1 phút. IV. TIẾN TRÌNH: 1. Kiểm tra: (4’) Trình bày đặc điểm các cơ quan dinh dưỡng của chim bồ câu? 2. Bài mới: HOẠT ĐỘNG GV HOẠT ĐỘNG HS NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5’) Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Kể tên những loài chim mà em biết? Rút ra nhận xét? Giáo viên: Lớp chim rất đa dạng. Vậy sự đa dạng đó thể hiện như thế nào? Giữa chúng có đặc điểm gì chung? Ta vào nội dung bài hôm nay:
Trang 217
HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức Mục tiêu: các đặc điểm đặc trưng của các nhóm chim thích nghi với đời sống từ đó thấy được sự đa dạng của chim. - Nêu được đặc điểm chung và vai trò của chim Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. 1: Tìm hiểu sự đa dạng của các nhóm chim. (15’) - GV cho HS đọc thông tin - HS thu nhận thông tin 1. Sự đa dạng của các mục 1,2,3 SGK quan sát thảo luận nhóm hoàn nhóm chim H44.1-3 điền vào phiếu học thành phiếu học tập tập - Đại diện nhóm báo cáo - GV chốt lại kiến thức kết quả, các nhóm khác -Lớp chim rất đa dạng: Số - GV yêu cầu HS đọc bảng bổ sung. quan sát H44.3 SGK điền nội - HS quan sát hình thảo loài nhiều chia làm 3 nhóm dung phù hợp vào chỗ trống luận nhóm hoàn thành + Chim chay, chim bơi, ở bảng tr.145 SGK bảng chim bay. - GV chốt lại bằng đáp án - Đại diện nhóm phát - Lối sống và môi trường đúng biểu các nhóm khác bổ sống phong phú - GV cho HS thảo luận sung + Vì sao nói lớp chim rất đa - HS thảo luận rút ra dạng? nhận xét về sự đa dạng 2: Đặc điểm chung của lớp chim. (10’)
- GV cho HS nêu đặc điểm chung của chim về: + Đặc điểm cơ thể + Đặc điểm của chi + Đặc điểm hệ hô hấp tuần hoàn sinh sản và nhiệt độ cơ thể - GV chốt lại kiến thức
- HS thảo luận rút ra đặc điểm chung của chim - Đại diện nhóm phát biểu nhóm khác nhận xét bổ sung
2. Đặc điểm chung của lớp chim * Đặc điểm chung của lớp chim - Mình có lông vũ bao phủ - Chi trước biến đổi thành cánh - Có mỏ sừng - Phổi có mạng ống khí, có túi khí tham gia hô hấp - Tim 4 ngăn máu đỏ tươi nuôi cơ thể - Trứng có vỏ đá vôi được ấp nhờ thân nhiệt của bố mẹ - Là động vật hằng nhiệt
3: Vai trò của chim. (10’) 3. Vai trò của chim: - GV yêu cầu HS đọc thông - HS đọc thông tin - Lợi ích: + Tiêu diệt sâu bọ, ĐV gặm tin SGK trả lời câu hỏi tìm câu trả lời Trang 218
+ Nêu ích lợi và tác hại của chim trong tự nhiên và trong đời sống con người? + Lấy VD về tác hại và lợi ích của chim đối với con người? * THGDMT, BĐKH: loài Chim đã góp phần vào việc bảo vệ môi trường và chống biến đổi khí hậu như thế nào?
nhấm hại nông, lâm nghiệp. + Cung cấp thực phảm. + Làm cảnh, làm đồ trang trí. + Nguyên liệu cho CN chế - Một vài HS phát biến. + Săn mồi. biểu lớp bổ sung. + Phục vụ du lịch. - Giúp phát tán cây + Phát tán cây rừng, thụ phấn cho cây. rừng, bắt sâu hại.... - Tác hại: + Ăn quả, ăn hạt, ăn cá, gây bệnh .... HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Câu 1: Hiện nay, trên thế giới có khoảng bao nhiêu loài chim? A. 4000 loài. B. 5700 loài. C. 6500 loài. D. 9600 loài. Câu 2: Đặc điểm nào dưới đây có ở các đại diện của nhóm chim chạy? A. Cánh ngắn, yếu; chân cao, to khỏe; chân có hai hoặc ba ngón. B. Bộ xương cánh dài và khỏe; lông nhỏ, ngắn, dày và không thấm nước. C. Cánh phát triển; chân có bốn ngón. D. Cả A, B, C đều đúng. Câu 3: Đặc điểm nào dưới đây có ở các đại diện của bộ Ngỗng? A. Chân to, móng cùn, chân con trống có cựa. B. Bơi giỏi, bắt mồi dưới nước, đi lại vụng về trên cạn. C. Cánh dài, phủ lông mềm mại. D. Mỏ khỏe, quặp, sắc, nhọn. Câu 4: Đặc điểm nào dưới đây có ở các đại diện của bộ Cắt? A. Mỏ khỏe, quặp, nhọn, sắc. B. Cánh dài, khỏe. C. Chân to, khỏe, có vuốt cong, sắc. D. Cả A, B, C đều đúng. Câu 5: Hiện nay, loài chim nào có kích thước lớn nhất thế giới? A. Ngỗng Canada. B. Đà điểu châu Phi. C. Bồ nông châu Úc. D. Chim ưng Peregrine. Câu 6: Đặc điểm nào dưới đây không có ở các đại diện của bộ Gà? A. Mỏ ngắn, khỏe. B. Cánh ngắn, tròn. Trang 219
C. Màng bơi rộng nối liền ba ngón trước. D. Kiếm mồi bằng cách bới đất, ăn hạt, cỏ non, chân khớp,… Câu 7: Động vật nào dưới đây không thuộc bộ Gà? A. Vịt trời. B. Công. C. Trĩ sao. D. Gà rừng. Câu 8: Lông của động vật nào dưới đây thường được dùng để làm chăn, đệm? A. Đà điểu. B. Cốc đế. C. Vịt. D. Diều hâu. Câu 9: Động vật nào dưới đây không thuộc nhóm chim bay? A. Hoàng yến. B. Công. C. Cắt. D. Đà điểu. Câu 10: Trong các đặc điểm sau, có bao nhiêu đặc điểm có ở tất cả cá loài chim? 1. Bao phủ bằng lông vũ. 2. Trứng nhỏ có vỏ đá vôi. 3. Tim 4 ngăn, máu đỏ tươi đi nuôi cơ thể. 4. Mỏ sừng. 5. Chi trước biến đổi thành cánh. Phương án đúng là A. 2. B. 3. C. 4. D. 5. Đáp án Câu
1
2
3
4
5
Đáp án
D
A
B
D
B
Câu
6
7
8
9
10
Đáp án
C
A
C
D
C
HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. 1. Chuyển giao nhiệm vụ 1. Thực hiện nhiệm vụ học học tập tập Chim ăn các loại sâu bọ GV chia lớp thành nhiều HS xem lại kiến thức đã và gặm nhấm (hại nông, nhóm học, thảo luận để trả lời các lâm nghiệp và gây bệnh ( mỗi nhóm gồm các HS câu hỏi. dịch cho con người). trong 1 bàn) và giao các Chim được chăn nuôi nhiệm vụ: thảo luận trả lời (gia cầm) cung cấp thực các câu hỏi sau và ghi chép phẩm, làm cảnh. Chim có lại câu trả lời vào vở bài lông (vịt, ngan ngỗng) tập làm chăn, đệm hoặc làm Cho những ví dụ về các đồ trang trí (lông đà mặt lợi ích và tác hại của điểu). Chim được huấn chim đối với con người. 2. Báo cáo kết quả hoạt Trang 220
2. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập: - GV gọi đại diện của mỗi nhóm trình bày nội dung đã thảo luận. - GV chỉ định ngẫu nhiên HS khác bổ sung. - GV kiểm tra sản phẩm thu ở vở bài tập. - GV phân tích báo cáo kết quả của HS theo hướng dẫn dắt đến câu trả lời hoàn thiện.
động và thảo luận
luyện để săn mồi (cốc đế, chim ưng, đại bàng), - HS trả lời. chim phục vụ du lịch, săn bắt (vịt trời, ngỗng trời, gà gô,...). - HS nộp vở bài tập. Chim có vai trò trong - HS tự ghi nhớ nội dung trả tự nhiên (vẹt ăn quả rụng phát tán cây rừng hoặc lời đã hoàn thiện. chim hút mật ăn mật hoa giúp cho sự thụ phấn cây...). Tuy nhiên có một số loài chim có hại cho kinh tế nông nghiệp như chim ăn quả, chim ăn hạt, chim ăn cá...
HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp.
Trang 221
Đà điểu trên thảo nguyên
Chim cánh cụt
Sưu tầm tranh về các loài chim đại diện 4. Hướng dẫn về nhà: - Học bài trả lời câu hỏi SGK - Đọc mục “ Em có biết” - Ôn lại nội dung kiến thức lớp chim. Trang 222
* Rút kinh nghiệm: ........................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... ...........................................................................................................................................
LỚP THÚ (LỚP CÓ VÚ) Tiết 47 Bài 46. THỎ KIỂM TRA 15’ I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: - HS nắm đợc những đặc điểm đời sống và hình thức sinh sản của thỏ. Thấy được cấu tạo ngoài của thỏ thích nghi với đời sống và tập tính lẩn trốn kẻ thù 2. Kĩ năng: -Rèn kĩ năng quan sát nhận biết kiến thức, kĩ năng hoạt động nhóm 3. Thái độ: - GD ý thức yêu thích môn học, bảo vệ động vật. 4. Định hướng hình thành năng lực: - Năng lực tự học, sáng tạo, giải quyết vấn đề, hợp tác, tri thức về sinh học. II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC 1. Giáo viên: - Tranh H46.2-3 SGK - Một số tranh về hoạt động sống của thỏ. - Đề kiểm tra 15’+ Đáp án. 2. Học sinh: - Đọc trước bài III. KĨ THUẬT VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC 1. Kĩ thuật: - Kĩ thuật giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi, động não, trình bày 1 phút. 2. Phương pháp: - Dạy học vấn đáp – tìm tòi, biểu đạt sáng tạo, trình bày 1 phút. IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Kiểm tra (15’)
Trang 223
Đề bài: - Nêu đặc điểm các cơ quan Tiêu hóa, Tuần hoàn, Hô hấp của chim Bồ câu? Đáp án + thang điểm: Câu Nội dung kiến thức cần đạt Thang điểm * Tiêu hóa (3 điểm) - Ống tiêu hóa phân hóa chuyên hóa với chức năng 1,5 điểm - Tốc độ tiêu hóa cao 1,5 điểm * Tuần hoàn (3 điểm) - Tim 4 ngăn có 2 vòng tuần hoàn 1,5 điểm - Máu nuôi cơ thể giàu ôxi( máu đỏ tươi) 1,5 điểm * Hô hấp (4 điểm) - Phổi có mạng ống khí 01 điểm - Một số ống khí thông với túi khí → Bề mặt trao đổi khí rộng 01 điểm - Trao đổi khí: + Khi bay do túi khí 01 điểm + Khi đậu do phổi 01 điểm 2. Bài mới: HOẠT ĐỘNG GV
HOẠT ĐỘNG HS
NỘI DUNG
HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5’) Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Giáo viên giới thiệu lớp thú là lớp động vật có cấu tạo cơ thể hoàn chỉnh nhất trong giới động vật và đại diện là con thỏ. HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức Mục tiêu: đặc điểm đời sống và hình thức sinh sản của thỏ. Thấy được cấu tạo ngoài của thỏ thích nghi với đời sống và tập tính lẩn trốn kẻ thù Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. 1: Tìm hiểu đời sống của thỏ. (10’) - GV yêu cầu lớp nghiên cứu SGK kết hợp H46.1 SGK tr.149 trao đổi đặc điểm đời sống thỏ - GV gọi 1-2 HS trình bày
I. Đời sống - HS đọc thông tin SGK - Thỏ sống đào hang, lẩn thu thập thông tin trả lời trốn kẻ thù bằng cách - Trao đổi nhóm tìm câu nhảy cả 2 chân sau - ăn cỏ lá cây bằng cách trả lời - Sau khi thảo luận trình gặm nhấm, kiếm ăn về Trang 224
nhóm khác bổ sung * Vấn đề 2:Hình thức sinh sản của thỏ - GV cho HS trao đổi toàn lớp GV hỏi thêm + Hiện tượng thai sinh tiến hóa hơn với đẻ trứng và noãn thai sinh như thế nào ?
bày ý kiến tự rút ra kết chiều luận về đời sống của thỏ - Thỏ là động vật hằng nhiệt - HS thảo luận nhóm thống - Thụ tinh trong nhất đáp án trả lời - Thai phát triển trong tử -Đại diện nhóm trình bày cung của thỏ mẹ trao đổi giữa các nhóm tự - Có nhau thai→gọi là rút ra kết luận hiện tượng thai sinh - Con non yếu được nuôi bằng sữa mẹ
2: Cấu tạo ngoài và di chuyển. (15’)
1) Cấu tạo ngoài - GV yêu cầu HS đọc SGK tr.149 thảo luận nhóm hoang thành phiếu học tập - GV kẻ phiếu học tập này lên bảng - GV nhận xét các ý kiến đúng của HS , còn ý kiến nào chưa thống nhất HS thảo luận tiếp - GV thống báo đáp án đúng. b) Sự di chuyển - GV yêu cầu HS quan sát H46.4- 5 SGK kết hợp quan sát phim ảnh thảo luận trả lời câu hỏi: + Thỏ di chuyển bằng cách nào ? + Tại sao thỏ chạy không dai sức bằng thú ăn thịt, song một số trường hợp thỏ vẫn thoát được kẻ thufff? + Vận tốc của thỏ lớn hơn thú ăn thịt song thỏ vẫn bị bắt? Vì sao? - GV yêu cầu HS rút ra kết luận về sự di chuyển của thỏ.
II. Cấu tạo ngoài và di chuyển - Cá nhân đọc thômg tin 1) Cấu tạo ngoài - Nội dung trong phiếu SGK ghi nhớ kiến thức - Trao đổi nhóm →hoàn học tập thành phiếu học tập - Đại diện các nhóm trả lời đáp án →nhóm khác bổ sung
- Các nhóm tự sửa chữa nếu cần 2) Sự di chuyển - Cá nhân tự nghiên cứu - Thỏ di chuyển bằng cách thông tin quan sát hình nhảy đồng thời 2 chân SGK →ghi nhớ kiến thức - Trao đổi nhóm thống nhất câu trả lời
- HS rút ra kết luận về sự di chuyển của thỏ
Trang 225
HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Câu 1: Ở thỏ, bộ phận nào có vai trò đưa chất dinh dưỡng từ cơ thể mẹ vào phôi? A. Tử cung. B. Buồng trứng. C. Âm đạo. D. Nhau thai. Câu 2: Thỏ hoang có tai thính, vành tai lớn dài cử động được về các phía giúp A. thăm dò thức ăn. B. định hướng âm thanh, phát hiện nhanh kẻ thù. c. đào hang và di chuyển. D. thỏ giữ nhiệt tốt. Câu 3: Phát biểu nào dưới đây về thỏ là sai? A. Con đực có hai cơ quan giao phối. B. Ăn thức ăn bằng cách gặm nhấm. C. Có tập tính đào hang, ẩn náu trong hang để lẩn trốn kẻ thù. D. Là động vật hằng nhiệt. Câu 4: Hiện tượng thai sinh là A. hiện tượng đẻ con có nhau thai. B. hiện tượng đẻ trứng có nhau thai. C. hiện tượng đẻ trứng có dây rốn. D. hiện tượng đẻ con có dây rốn. Câu 5: Tại sao thỏ hoang chạy không dai sức bằng thú ăn thịt song trong một số trường hợp chúng vẫn thoát khỏi nanh vuốt của con vật săn mồi? A. Vì trong khi chạy, chân thỏ thường hất cát về phía sau. B. Vì thỏ có khả năng nhảy rất cao vượt qua chướng ngại vật. C. Vì thỏ chạy theo hình chữ Z khiến cho kẻ thù bị mất đà. D. Vì thỏ có cơ thể nhỏ có thể trốn trong các hang hốc. Câu 6: Điền cụm từ thích hợp vào chỗ trống để hoàn thành đoạn văn sau: Khi chạy, thoạt đầu chân trước và chân sau của thỏ đạp mạnh vào đất, đẩy cơ thể về phía trước, lúc đó lưng thỏ …(1)… và chân trước đánh mạnh về phía sau, chân sau về phía trước. Khi …(2)… đạp xuống đất đạp cơ thể tung mình về phía trước thì …(3)… lại đạp vào đất và cứ như vậy thỏ chạy rất nhanh với vận tốc đạt tới 74km/h. A. (1): duỗi thẳng; (2): chân sau; (3): chân trước B. (1): cong lại; (2): chân trước; (3): chân sau C. (1): duỗi thẳng; (2): chân trước; (3): chân sau D. (1): cong lại; (2): chân sau; (3): chân trước Câu 7: Phát biểu nào dưới đây là đúng? A. Trước khi đẻ, thỏ mẹ nhổ lông ở đuôi để lót ổ. B. Thỏ mẹ mang thai trong 30 ngày. C. Thỏ kiếm ăn chủ yếu vào ban ngày. D. Thỏ đào hang bằng vuốt của chi sau. Câu 8: Vai trò của chi trước ở thỏ là Trang 226
A. thăm dò môi trường. B. định hướng âm thanh, phát hiện kẻ thù. C. đào hang và di chuyển. D. bật nhảy xa. Câu 9: Cơ thể thỏ được phủ bằng bộ lông dày, xốp gồm những sợi lông mảnh khô bằng chất sừng được gọi là A. lông vũ. B. lông mao. C. lông tơ. D. lông ống. Câu 10: Trong các giác quan sau ở thỏ, giác quan nào không nhạy bén bằng các giác quan còn lại? A. Thị giác. B. Thính giác. C. Khứu giác. D. Xúc giác. Đáp án Câu
1
2
3
4
5
Đáp án
D
B
A
A
C
Câu
6
7
8
9
10
Đáp án
D
B
C
B
A
HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. 1. Chuyển giao nhiệm vụ 1. Thực hiện nhiệm vụ học a. Thai sinh không phụ thuộc vào lượng noãn học tập tập GV chia lớp thành nhiều HS xem lại kiến thức đã hoàng có trong trứng như nhóm học, thảo luận để trả lời các các động vật có xương ( mỗi nhóm gồm các HS câu hỏi. sống đẻ trứng. Phôi được trong 1 bàn) và giao các phát triển trong bụng mẹ an toàn và điều kiện sống nhiệm vụ: thảo luận trả lời thích hợp cho phát triển. các câu hỏi sau và ghi chép lại câu trả lời vào vở bài tập Con non được nuôi bằng sữa mẹ, không lệ thuộc a.Nêu ưu điểm của sự thai vào thức ăn ngoài thiên sinh so với sự đẻ trứng và nhiên. noãn thai sinh. b. vì sao thỏ hoang di b. Thỏ hoang di chuyển chuyển với vận tốc tối đa 74 2. Báo cáo kết quả hoạt nhanh hơn thú ăn thịt nó, km/h, trong khi đó cáo xám: động và thảo luận nhưng nó không dai sức 64 km/h, chó săn 68 km/h, bằng, nên càng về sau chó sói 69,23 km/h thế mà - HS trả lời. vận tốc càng giảm, lúc đó trong nhiều trường hợp thỏ nó phải làm mồi cho thú rừng vẫn không thoát khỏi ăn thịt. những loài thú ăn thịt kể - HS nộp vở bài tập. Trang 227
trên 2. Đánh giá kết quả thực - HS tự ghi nhớ nội dung trả hiện nhiệm vụ học tập: lời đã hoàn thiện. - GV gọi đại diện của mỗi nhóm trình bày nội dung đã thảo luận. - GV chỉ định ngẫu nhiên HS khác bổ sung. - GV kiểm tra sản phẩm thu ở vở bài tập. - GV phân tích báo cáo kết quả của HS theo hướng dẫn dắt đến câu trả lời hoàn thiện. HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Tại sao, con thro chạy không dai sức bằng thú ăn thịt song tròn một số trường hợp vẫn thoát khỏi được nanh vuốt của con vật săn mồi Trả lời:
Thỏ khi bị rượt đuổi thường chạy theo hình chữ Z làm kẻ thù bị mất đà nên không thể vồ được nó. Lúc này kẻ thù lao lên một hướng khác nên thỏ có thể nhanh chóng lẩn vào bụi rậm. 4. Hướng dẫn về nhà: - Học bài trả lời câu hỏi SGK - Đọc mục " Em có biết" - Xem lại cấu tạo bộ xương thằn lằn. * Rút kinh nghiệm: ........................................................................................................................................... Trang 228
........................................................................................................................................... ...........................................................................................................................................
Tiết 48 Bài 47.
CẤU TẠO TRONG CỦA THỎ
I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: - HS hiểuđặc điểm cấu tạo chủ yếu của bộ xương và hệ cơ liên quan đến sự di chuyển của thỏ, nêu được vị trí thành phần của các cơ quan dinh dưỡng. Chứng minh được bộ não của thỏ tiến hóa hơn của các lớp động vật khác 2. Kĩ năng: - Rèn kĩ năng quan sát hình, tìm kiến thức,kĩ năng thu thập thông tin và hoạt động nhóm 3. Thái độ: - GD ý thức bảo vệ động vật. 4. Định hướng hình thành năng lực: - Năng lực tự học, sáng tạo, giải quyết vấn đề, hợp tác, tri thức về sinh học. II. CHUẨN BỊ: 1. Giáo viên - Tranh hay mô hình bộ xương thỏ và thằn lằn - Tranh phóng to H47.2SGK - Mô hình não thỏ bò sát và cá 2. Học sinh - Đọc trước bài III. KĨ THUẬT VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC 1. Kĩ thuật: - Kĩ thuật chia nhóm, giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi, động não, trình bày 1 phút. 2. Phương pháp: - Dạy học nhóm, vấn đáp – tìm tòi, biểu đạt sáng tạo, trình bày 1 phút. IV. TIẾN TRÌNH: 1. Kiểm tra: (4’) - Nêu tóm tắt đời sống và quá trình sinh trưởng của Thỏ ? 2. Bài mới: HOẠT ĐỘNG GV
HOẠT ĐỘNG HS
NỘI DUNG
Trang 229
HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5’) Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. - ở tiết trước các em đã nghiên cứu cấu tạo ngoài của thỏ . Vậy cấu tạo trong của thỏ như thế nào , cô trò cùng nghiên cứu bài hôm nay . HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức Mục tiêu: cấu tạo chủ yếu của bộ xương và hệ cơ liên quan đến sự di chuyển của thỏ, nêu được vị trí thành phần của các cơ quan dinh dưỡng. Chứng minh được bộ não của thỏ tiến hóa hơn của các lớp động vật khác Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. : Tìm hiểu Bộ xương và hệ cơ. (10’) I. Bộ xương và hệ cơ - Cá nhân quan sát tranh 1) Bộ xương 1) Bộ xương GV yêu cầu HS quan sát thu nhận kiến thức - Bộ xương gồm nhiều tranh bộ xương thỏ và bò - Trao đổi nhóm → tìm xương khớp với nhau để sát tìm đặc điểm khác nhau đặc điểm khác nhau nâng đỡ, bảo vệ và giúp Yêu cầu nêu được: về:… cơ thể vận động - GV gọi gọi đại diện nhóm + Các bộ phận tương đồng trình bày đáp án → bổ sung + Đặc điểm khác nhau: 7 đốt sống có xương mỏ ác, ý kiến - GV hỏi: Tại sao có sự choi nằm dưới cơ thể khác nhau đó ? + Sự khác nhau liên quan →Yêu cầu HS tự rút ra kết đến đời sống luận 2) Hệ cơ 2) Hệ cơ - GV yêu cầu HS đọc SGK - HS tự đọc SGK trả lời tr.152 Trả lời câu hỏi câu hỏi + Hệ cơ của thỏ có đặc Yêu cầu nêu được … điểm nào liên quan đến sự - Cơ vận động cột sống vận động? phát triển + Hệ cơ của thỏ tiến hóa - Cơ hoành tham gia vào hơn các lớp động vật trước hoạt động hô hấp ở những điểm nào? → Yêu cầu HS rút ra kết - HS rút ra kết luận luận nào Trang 230
2: Tìm hiểu Các cơ quan dinh dưỡng. (15’) - GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK liên quan đến các cơ quan dinh dưỡng ; quan sát tranh cấu tạo trong cảu thỏ, sơ đồ hệ tuần hoàn →hoàn thành phiếu học tập - GV kẻ phiếu học tập lên bảng - GV tập hợp ý kiến của các nhóm nhận xét - GV thông báo đáp án đúng của phiếu học tập
II. Các cơ quan dinh - Các nhân tự đọc SGK dưỡng: tr.153 -154 kêt hợp quan sát hình 47.2 →ghi nhớ kiến thức - Nội dung kiến thức - Trao đổi nhóm hoàn thành trong phiếu phiếu học tập Yêu cầu nêu được … - Đại diện 1-2 nhóm lên bảng điền vào phiếu - Các nhóm nhận xét bổ sung Thảo luận toàn lớp về ý kiến chưa thống nhất - HS tự sửa chữa nếu cần
3: Tìm hiểu Thần kinh và giác quan. (10’) - GV cho HS quan sát mô III. Thần kinh và giác hình não của cá bò sát thỏ - HS quan sát chú ý các quan và trả lời câu hỏi: - Não thỏ phát triển hơn phần đại não ,… + Bộ phận nào của não thỏ + Chú ý kích thước hẳn các lớp động vật khác phát triển hơn não cá và bò + Tìm VD chứng tỏ sự + Đại não phát triển che phát triển của đại não: như lấp các phần khác sát? + Tiểu não lớn nhiều nếp + Các bộ phận phát triển đó tập tính phong phú gấp → liên quan đến cử + Các giác quan phát triển có ý nghĩa gì trong đời - Một vài HS trả lời HS động phức tạp. sống của thỏ? khác bổ sung. - HS tự rút ra kết luận. HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Câu 1: Phát biểu nào dưới đây về thỏ là đúng? A. Máu đi nuôi cơ thể là máu pha. B. Có một vòng tuần hoàn. C. Là động vật biến nhiệt. D. Tim bốn ngăn. Câu 2: Ở thỏ, sự thông khí ở phổi thực hiện nhờ sự co dãn A. cơ liên sườn ngoài và cơ liên sườn trong. B. cơ liên sườn và cơ Delta. C. các cơ liên sườn và cơ hoành. D. cơ hoành và cơ Delta. Trang 231
Câu 3: Ở thỏ, các phần của não đều phát triển, đặc biệt là A. bán cầu não và tiểu não. B. bán cầu não và thùy khứu giác. C. thùy khứu giác và tiểu não. D. tiểu não và hành tủy. Câu 4: Ở thỏ, lồng ngực được tạo thành từ sự gắn kết của A. xương cột sống, xương sườn và xương mỏ ác. B. xương sườn, xương đòn và xương mỏ ác. C. xương trụ, xương đòn và xương quay. D. xương đòn, đốt sống lưng và xương sườn. Câu 5: Điền từ thích hợp vào chỗ trống để hoàn thiện nghĩa của câu sau: Để thích nghi với đời sống “gặm nhấm”, thỏ có những thích nghi thể hiện ở các răng cửa ...(1)… và …(2)… mọc dài, răng hàm …(3)… còn răng nanh khuyết thiếu. A. (1): ngắn sắc; (2): thường xuyên; (3): có mấu nhọn B. (1): cong sắc; (2): thường xuyên; (3): kiểu nghiền C. (1): cong sắc; (2): không; (3): có mấu dẹp D. (1): cong sắc; (2): thường xuyên; (3): có mấu nhọn Câu 6: Ở thỏ, xenlulôzơ được tiêu hóa chủ yếu ở bộ phận nào? A. Manh tràng. B. Kết tràng. C. Tá tràng. D. Hồi tràng. Câu 7: Đặc điểm nào dưới đây có ở cả thỏ và chim bồ câu? A. Thông khí ở phổi có sự tham gia của cơ hoành. B. Miệng có răng giúp nghiền nhỏ thức ăn. C. Tim 4 ngăn, 2 vòng tuần hoàn. D. Đẻ con. Câu 8: Phát biểu nào sau đây về thỏ là sai? A. Tim 4 ngăn, 2 vòng tuần hoàn. B. Hàm răng thiếu răng nanh. C. Bán cầu não và tiểu não phát triển. D. Sự thông khí ở phổi nhờ sự nâng hạ của thềm miệng. Câu 9: Động vật ăn thực vật khác với động vật ăn thịt ở đặc điểm nào dưới đây? A. Ruột già tiêu giảm. B. Manh tràng phát triển. C. Dạ dày phát triển. D. Có đủ các loại răng. Câu 10: Xương cột sống của thỏ được phân chia thành các phần theo thứ tự sau: A. cổ, thắt lưng, ngực, đuôi. B. cổ, ngực, chậu, đuôi. C. cổ, ngực, đuôi. D. cổ, ngực, thắt lưng, đuôi. Đáp án Câu
1
2
3
4
5
Đáp án
D
C
A
A
B Trang 232
Câu
6
7
8
9
10
Đáp án
A
C
D
B
D
HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. 1. Chuyển giao nhiệm vụ 1. Thực hiện nhiệm vụ học học tập tập a. - Bộ não phát triển, GV chia lớp thành nhiều HS xem lại kiến thức đã đặc biệt là đại não, tiểu nhóm học, thảo luận để trả lời các não liên quan đến hoạt ( mỗi nhóm gồm các HS câu hỏi. động phong phú, phức trong 1 bàn) và giao các tạp. nhiệm vụ: thảo luận trả lời - Giác quan phát triển các câu hỏi sau và ghi chép (đủ 5 giác quan), xúc lại câu trả lời vào vở bài tập giác, thính giác rất phát a.Đặc điểm của giác quan của thỏ? triển. b. Hãy nêu tác dụng của cơ b. Cơ hoành co dãn làm hoành thay đối lồng ngực. Khi 2. Đánh giá kết quả thực 2. Báo cáo kết quả hoạt cơ hoành co, thể tích hiện nhiệm vụ học tập: động và thảo luận lồng ngực lớn, áp suất - GV gọi đại diện của mỗi giám, không khí tràn vào nhóm trình bày nội dung đã - HS trả lời. phổi (hít vào). Khi cơ thảo luận. hoành dãn, thể tích lồng - GV chỉ định ngẫu nhiên ngực giảm, áp suất tăng, HS khác bổ sung. - HS nộp vở bài tập. không khí từ phổi ra - GV kiểm tra sản phẩm thu ngoài (thở ra). ở vở bài tập. - HS tự ghi nhớ nội dung trả - GV phân tích báo cáo kết lời đã hoàn thiện. quả của HS theo hướng dẫn dắt đến câu trả lời hoàn thiện. HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Trang 233
Vẽ sơ đồ tư duy cho bài học 4. Hướng dẫn về nhà: - Học bài trả lời câu hỏi SGK - Tìm hiểu về thú mỏ vịt và thú có túi - Kẻ bảng 157 SGK vào vở bài tập. * Rút kinh nghiệm: ........................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... ...........................................................................................................................................
Tiết 49 Bài 48. SỰ ĐA DẠNG CỦA THÚ BỘ THÚ HUYỆT VÀ BỘ THÚ TÚI
Trang 234
I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: - HS nêu được sự đa dạng của lớp thú thể hiện ở số loài, số bộ, tập tính của chúng. - Giải thích được sự thích nghi về hình thái cấu tạo với những điều kiện sống khác nhau. 2. Kĩ năng: - Rèn kĩ năng quan sát, so sánh, kĩ năng hoạt động nhóm 3. Thái độ: - GD ý thức học tập yêu thích bộ môn. * THGDMT, BĐKH: GD ý thức bảo vệ động vật hoang dã, có ý thức ngăn chặn mọi hành vi săn bắt động vật. Tuyên truyền mọi người bảo tồn và chăn nuôi những động vật có giá trị kinh tế. 4. Định hướng hình thành năng lực: - Năng lực tự học, sáng tạo, giải quyết vấn đề, hợp tác, tri thức về sinh học. II. CHUẨN BỊ: 1. Giáo viên: - Tranh phóng to H48.1-2 SGK - Tranh ảnh về đời sống của thú mỏ vịt và thú có túi 2. Học sinh: - Kẻ bảng SGK tr.157 vào vở. III. KĨ THUẬT VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC 1. Kĩ thuật: - Kĩ thuật chia nhóm, giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi, động não, trình bày 1 phút. 2. Phương pháp: - Dạy học nhóm, vấn đáp – tìm tòi, biểu đạt sáng tạo, trình bày 1 phút. IV. TIẾN TRÌNH: 1. Kiểm tra: (4’) - Nêu cấu tạo trong của Thỏ? 2. Bài mới: HOẠT ĐỘNG GV HOẠT ĐỘNG HS NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5’) Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Giáo viên cho ệoc sinh kể tên một số thú mà em biết Giáo viên gợi ý thêm rất nhiều loài thú khác sống ở mọi nơi HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức Mục tiêu- Giải thích được sự thích nghi về hình thái cấu tạo với những điều kiện sống khác nhau. Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương Trang 235
pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. 1: Tìm hiểu sự đa dạng của thú. (10’) - GV yêu cầu HS I. Sự đa dạng của lớp thú nghiên cứu SGK - HS tự đọc thông tin SGK và - Lớp thú có số lượng loài lớn tr.156 Trả lời câu theo dõi sơ đồ các bộ thú trả lời khoảng 4600 loài, chia làm 26 hỏi: câu hỏi bộ. + Sự đa dạng của - Yêu cầu nêu được … - Môi trường sống đa dạng: trên lớp thú thể hiện ở cạn, dưới nước, trên không, đặc điểm nào ? - Đại diện 1-3 nhóm HS trả lời vùng cực... + Người ta chia lớp nhận xét bổ sung. - Phân chia lớp thú dựa trên đặc lớp thú dựa trên điểm sinh sản, bộ răng, chi… đặc điểm cơ bản nào ? - GV nhận xét và bổ sung thêm + Nêu mộ số bộ thú: Bộ ăn thịt, bộ guốc chẵn, lẻ… 2: Bộ thú huyệt - Bộ thú túi. (25’) - GV yêu cầu HS - Cá nhân HS đọc thông tin và quan II. Bộ thú huyệt - Bộ nghiên cứu SGK sát hình tranh ảnh mang theo về thú thú túi tr.156 hoàn thành huyệt và thú túi hoàn thành bảng bảng trong vở bài - Một vài HS lên bảng điền nội dung tập. - GV kẻ lên bảng để lần lượt HS lên - Cá nhân xem lại thông tin SGK và điền bảng so sánh mới hoàn thành trao đổi - GV chữa bằng nhóm cách thông báo Yêu cầu nêu được: đúgn, sai + Nuôi con bằng sữa - GV treo bảng + Thú mẹ chưa có núm vú kiến thức chuẩn - Thú mỏ vịt - GV yêu cầu HS + Chân có màng bơi + Có lông mao dày, chân tiếp tục TL : có màng. + Đẻ trứng chưa có núm + Tại sao thú mỏ + 2 chân sau to khỏe. vú, nuôi con bằng sữa. vịt đẻ trứng mà vẫn xếp vào lớp thú.? + Con non chưa phát triển đầy đủ + Tại sao thú mỏ Kanguru: vịt con không bú - Đại diện nhóm trình bày nhóm khác + Chi sau dài khỏe, đuôi sữa mẹ như mèo bổ sung. con và chó con? dài + Thú mỏ vịt có - Bảo vệ các loài động vật hoang dã + Đẻ con rất nhỏ, thú mẹ Trang 236
cấu tạo thích nghi với đời sống bơi lội? + Kanguru có cấu tạo như thế nào phù hợp với lối sống chạy nhảy trên đồng cỏ? + Tại sao kanguru phải nuôi con trong túi ấp của thú mẹ? - GV cho thảo luận toàn lớp và nhận xét - GV yêu cầu HS tự rút ra KL. * THGDMT, BĐKH: Với tình hình trái đang ngày càng nóng lên, môi trường đang ô nhiễm nặng, các loại động vật quý hiếm đang dần bị tuyệt chủng. Chung ta cần làm gì để bảo vệ các loài động vật ?
bằng cách không sử dụng sản phẩm có núm vú từ động vật hoang dã, có ý thức cùng cộng đồng ngăn chặn những hành vi săn, bắt, buôn bán động vật hoang dã.
HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Câu 1: Điền từ ngữ thích hợp vào chỗ trống để hoàn thiện nghĩa của câu sau: Bộ Thú huyệt có đại diện là thú mỏ vịt sống ở châu Đại Dương, có mỏ giống mỏ vịt, sống vừa ở …(1)…, vừa ở cạn và …(2)…. A. (1): nước ngọt; (2): đẻ trứng B. (1): nước mặn; (2): đẻ trứng C. (1): nước lợ; (2): đẻ con D. (1): nước mặn; (2): đẻ con Câu 2: Phát biểu nào dưới đây về thú mỏ vịt là sai? A. Chân có màng bơi. B. Mỏ dẹp. Trang 237
C. Không có lông. D. Con cái có tuyến sữa. Câu 3: Điền từ/cụm từ thích hợp vào chỗ trống để hoàn thiện nghĩa của câu sau: Kanguru có …(1)… lớn khỏe, …(2)… to, dài để giữ thăng bằng khi nhảy. A. (1): chi trước; (2): đuôi B. (1): chi sau; (2): đuôi C. (1): chi sau; (2): chi trước D. (1): chi trước; (2): chi sau Câu 4: Phát biểu nào dưới đây về kanguru là đúng? A. Con non bú sữa chủ động trong lỗ sinh dục. B. Có chi sau và đuôi to khỏe. C. Con cái có vú nhưng chưa có tuyến sữa. D. Vừa sống ở nước ngọt, vừa sống ở trên cạn. Câu 5: Hiện nay, lớp Thú có khoảng bao nhiêu loài? A. 1600. B. 2600. C. 3600. D. 4600. Câu 6: Vận tốc nhảy của kanguru là bao nhiêu? A. 20 – 30 km/giờ. B. 30 – 40 km/giờ. C. 40 – 50 km/giờ. D. 50 – 60 km/giờ. Câu 7: Các chi của kanguru thích nghi như thế nào với đời sống ở đồng cỏ? A. Hai chân sau rất khoẻ, di chuyển theo lối nhảy. B. Hai chi trước rất phát triển, di chuyển theo kiểu đi, chạy trên cạn. C. Di chuyển theo lối nhảy bằng cách phối hợp cả 4 chi. D. Hai chi trước rất yếu, di chuyển theo kiểu nhảy. Câu 8: Phát biểu nào dưới đây về kanguru là sai? A. Chi sau và đuôi to khỏe. B. Con cái có tuyến sữa nhưng chưa có vú. C. Sống ở đồng cỏ châu Đại Dương. D. Con sơ sinh sống trong túi da ở bụng mẹ. Câu 9: Thú mỏ vịt thường làm tổ ấp trứng A. ở trong cát. B. bằng lông nhổ ra từ quanh vú. C. bằng đất khô. D. bằng lá cây mục. Câu 10: Động vật nào dưới đây đẻ trứng? A. Thú mỏ vịt. B. Thỏ hoang. C. Kanguru. D. Chuột cống. Đáp án Câu
1
2
3
4
5
Đáp án
A
C
B
B
D
Câu
6
7
8
9
10
Đáp án
C
A
B
D
A
HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Trang 238
Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. 1. Chuyển giao 1. nhiệm vụ học Thực tập hiện GV chia lớp nhiệm So sánh đặc điểm đời sống và tập tính giữa thú mỏ vịt và thành nhiều vụ kanguru nhóm học Loài Nơi Cấu Sin Con Bộ Cách ( mỗi nhóm tập sốn tạo h sơ phận cho gồm các HS HS g chi sản sinh tiết con trong 1 bàn) và xem Sự di sữa bú giao các nhiệm lại chuy vụ: thảo luận trả kiến ển lời các câu hỏi thức sau và ghi chép đã Thú Nướ Chi Đi Đẻ Bình Khôn Liếm lại câu trả lời học, mỏ c có trên trứn thườ g có sữa vào vở bài tập thảo vịt ngọt màng cạn g ng vú trên - Hãy so sánh luận và ở bơi và chỉ lông cấu tạo và tập để trả cạn bơi có thú tính của thú mỏ lời các tron tuyến mẹ, vịt và kanguru câu g sữa uống thích nghi với hỏi. nướ nước đời sống của c hòa chúng 2. Báo tan 2. Đánh giá kết cáo sữa quả thực hiện kết mẹ nhiệm vụ học quả tập: hoạt Kagu Đồn Chi Nhả Đẻ Rất Có Ngoạ - GV gọi đại động ru g cỏ sau y con nhỏ vú m diện của mỗi và lớn chặt nhóm trình bày thảo khỏe lấy nội dung đã luận vú, thảo luận. bú - GV chỉ định - HS thụ ngẫu nhiên HS trả lời. động khác bổ sung. - GV kiểm tra sản phẩm thu ở - HS vở bài tập. nộp - GV phân tích vở bài báo cáo kết quả tập. Trang 239
của HS theo hướng dẫn dắt - HS đến câu trả lời tự ghi hoàn thiện. nhớ nội dung trả lời đã hoàn thiện. HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Sưu tầm tranh ảnh minh họa
Su
Trang 240
4. Hướng dẫn về nhà: - Học bài và làm bài theo nôi dung SGK. * Rút kinh nghiệm: ........................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... ...........................................................................................................................................
Tiết 50 Bài 49.
SỰ ĐA DẠNG CỦA THÚ (tiếp theo) BỘ DƠI - BỘ CÁ VOI.
I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: - HS nêu được đặc điểm cấu tạo của dơi và cá voi phù hợp với điều kiện sống. Thấy được một số tập tính của dơi và cá voi Trang 241
2. Kĩ năng: - Rèn kĩ năng quan sát so sánh, kĩ năng hoạt động nhóm 3. Thái độ: - GD ý thức yêu thích môn học. * THGDMT, BĐKH: GD ý thức bảo vệ động vật hoang dã, có ý thức ngăn chặn mọi hành vi săn bắt động vật. Tuyên truyền mọi người bảo tồn và chăn nuôi những động vật có giá trị kinh tế. 4. Định hướng hình thành năng lực: - Năng lực tự học, sáng tạo, giải quyết vấn đề, hợp tác, tri thức về sinh học. II. CHUẨN BỊ: 1. Giáo viên: - Tranh cá voi, dơi 2. Học sinh: -Đọc trước bài III. KĨ THUẬT VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC 1. Kĩ thuật: - Kĩ thuật chia nhóm, giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi, động não, trình bày 1 phút. 2. Phương pháp: - Dạy học nhóm, vấn đáp – tìm tòi, biểu đạt sáng tạo, trình bày 1 phút. IV. TIẾN TRÌNH: 1. Kiểm tra: (4’) - Tại sao kanguru phải nuôi con trong túi ấp của thú mẹ ? 2. Bài mới: HOẠT ĐỘNG GV HOẠT ĐỘNG HS NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5’) Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Những bộ thú có điều kiện sống đặc biệt như ở trên không hay bơi lội dưới nước có đặc điểm cấu tạo ntn HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức Mục tiêu đặc điểm cấu tạo của dơi và cá voi phù hợp với điều kiện sống. Thấy được một số tập tính của dơi và cá voi Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. 1: Tìm hiểu một vài tập tính của dơi và cá voi. (15’) I. Một vài tập tính Trang 242
- HS tự quan sát tranh với của dơi và cá voi hiểu biết của mình trao đổi nhóm hoàn thành phiếu học tập - HS chọn số 1, 2 điền vào các ô trên - Cá voi: Bơi uốn mình - Đại diện nhóm trình bày ăn bằng cách lọc mồi kết quả→các nhóm khác - Dơi: Dùng răng phá NX, BS. vở vỏ sâu bọ, bay - GV thông báo đáp án đúng - Các nhóm tự sửa chữa không có đường rõ. 2: Tìm hiểu đặc điểm chung của dơi và cá voi thích nghi với điều kiện sống. (20’) - GV nêu yêu cầu: - Cá nhân tự đọc thông tin II. Đặc điểm chung + Đọc thông tin SGK tr.159-160 quan sát hình của dơi và cá voi kết hợp quan sát hình 49.1-2 - Trao đổi nhóm lựa chọn thích nghi với điều + Hoàn thành phiếu học tập số 2 đặc điểm phù hợp kiện sống - GV kẻ phiếu số 2 lên bảng - HS hoàn thành phiếu học - GV nêu câu hỏi cho các nhóm: tập . - Nội dung trong Tại sao lại chọn những đặc điểm phiếu học tập số 2 này hay dựa vào đâu để chọn? - Đại diện các nhóm lên - GV thông báo đáp án đúng và bảng viết nội dung, nhóm tìm hiểu số nhóm có kết quả khác theo dõi nhận xét và bổ đúng nhiều nhất. sung - GV hỏi: + Dơi có đặc điểm nào thích - HS dựa vào nội dung phiếu nghi với đời sống bay lượn? học tập 2 trình bày + Cấu tạo ngoài của cá voi thích nghi với đời sống trong nước thể hiện như thế nào ? - GV hỏi thêm: + Tại sao cá voi cơ thể nặng nề - HS dựa vào cấu tạo của vây ngực rất nhỏ nhưng nó vẫn xương vây giống chi trước di chuyển được dễ dàng trong → khỏe có lớp mỡ dày. nước? - GV đưa thêm một số thông tin về cá voi và cá heo. * THGDMT, BĐKH: Với tình - Bảo vệ các loài động vật hình trái đang ngày càng nóng hoang dã bằng cách không lên, môi trường đang ô nhiễm sử dụng sản phẩm từ động nặng, các loại động vật quý hiếm vật hoang dã, có ý thức cùng đang dần bị tuyệt chủng. Chung cộng đồng ngăn chặn những ta cần làm gì để bảo vệ các loài hành vi săn, bắt, buôn bán động vật ? động vật hoang dã. HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10')
- GV yêu cầu HS quan sát H49.1 SGK tr.154 hoàn thành phiếu học tập số 1 - GV ghi kết quả các nhóm lên bảng để so sánh - GV hỏi thêm: Tạo sao lại lựa chọn đậc điểm này?
Trang 243
Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Câu 1: Thức ăn của cá voi xanh là gì? A. Tôm, cá và các động vật nhỏ khác. B. Rong, rêu và các thực vật thủy sinh khác. C. Phân của các loài động vật thủy sinh. D. Các loài sinh vật lớn. Câu 2: Phát biểu nào dưới đây về đặc điểm của bộ Dơi là sai? A. Có đuôi. B. Không có xương ngón tay. C. Lông mao thưa, mềm mại. D. Chi trước biến đổi thành cánh da. Câu 3: Điền từ/cụm từ thích hợp vào chỗ trống để hoàn thiện nghĩa của câu sau: Cá voi có cơ thể …(1)…, có lớp mỡ dưới da …(2)… và …(3)… gần như tiêu biến hoàn toàn. A. (1): hình chữ nhật; (2): rất mỏng; (3): chi trước B. (1): hình thoi; (2): rất mỏng; (3): lông C. (1): hình thoi; (2): rất dày; (3): lông D. (1): hình thoi; (2): rất dày; (3): chi trước Câu 4: Phát biểu nào dưới đây về cá voi là sai? A. Bơi bằng cách uốn mình theo chiều dọc. B. Chi sau biến đổi thành vây lưng và vây đuôi. C. Sống chủ yếu ở biển ôn đới và biển lạnh. D. Sinh sản trong nước và nuôi con bằng sữa mẹ. Câu 5: Ở dơi, giác quan nào sau đây rất nhạy bén? A. Thị giác. B. Xúc giác. C. Vị giác. D. Thính giác. Câu 6: Chi sau của dơi ăn sâu bọ có đặc điểm gì? A. Tiêu biến hoàn toàn. B. To và khỏe. C. Nhỏ và yếu. D. Biến đổi thành vây. Câu 7: Động vật nào dưới đây không có răng? A. Cá mập voi. B. Chó sói lửa. C. Dơi ăn sâu bọ. D. Cá voi xanh. Câu 8: Phát biểu nào dưới đây về đặc điểm của bộ Dơi là đúng? A. Không có răng. B. Chi sau biến đổi thành cánh da. C. Có đuôi. D. Không có lông mao. Câu 9: Phát biểu nào dưới đây về đặc điểm của bộ Dơi là sai? A. Không có răng. B. Lông mao thưa, mềm mại. C. Chi trước biến đổi thành cánh da. Trang 244
D. Có đuôi ngắn. Câu 10: Phát biểu nào dưới đây về cách thức di chuyển của dơi là đúng? A. Bay theo đường vòng. B. Bay theo đường thẳng. C. Bay theo đường dích dắc. D. Bay không có đường bay rõ rệt. Đáp án Câu
1
2
3
4
5
Đáp án
A
B
C
B
D
Câu
6
7
8
9
10
Đáp án
C
D
C
A
D
HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. 1. Chuyển giao nhiệm vụ 1. Thực hiện nhiệm vụ học học tập tập a. Chúng có màng cánh GV chia lớp thành nhiều HS xem lại kiến thức đã rộng có tác dụng đẩy nhóm học, thảo luận để trả lời các không khí, thân ngắn và ( mỗi nhóm gồm các HS câu hỏi. hẹp nên có cách bay thoăn trong 1 bàn) và giao các thoắt, thay hướng đổi chiều linh hoạt. Chi sau nhiệm vụ: thảo luận trả lời do yếu nên có tư thế bám các câu hỏi sau và ghi chép vào cành cây treo ngược lại câu trả lời vào vở bài tập cơ thể. Khi bắt đầu bay, a. Trình bày đặc điểm cấu chân rời vật bám và tự tạo của doi thích nghi với buông mình từ cao. Bộ đời sống bay. xương nhẹ, xương mỏ ác Trình bày đặc điểm cấu tạo cùa cá voi thích nghi với 2. Báo cáo kết quả hoạt có mấu lưỡi hái dùng làm chỗ bám cho cơ vận động đời sống ở nuóc. động và thảo luận cánh. 2. Đánh giá kết quả thực b. á voi thích nghi với đời hiện nhiệm vụ học tập: - HS trả lời. sống hoàn toàn trong - GV gọi đại diện của mỗi nước, cơ thể hình thoi, cổ nhóm trình bày nội dung đã rất ngắn không phân biệt thảo luận. - HS nộp vở bài tập. với thân, lông tiêu biến - GV chỉ định ngẫu nhiên trừ phần đầu có lông, làm HS khác bổ sung. - HS tự ghi nhớ nội dung trả giảm sức cản của nước và - GV kiểm tra sản phẩm thu lời đã hoàn thiện. giúp cơ thể rẽ nước dễ ở vở bài tập. Trang 245
- GV phân tích báo cáo kết quả của HS theo hướng dẫn dắt đến câu trả lời hoàn thiện.
dàng. Lớp mỡ dưới da rất dày như một chiếc phao bơi vừa làm giảm trọng lượng cơ thể vừa giúp giữ thân nhiệt ổn định, chi trước biến đổi thành vây bơi có dạng bơi chèo, chi sau tiêu biến hẳn làm giảm sức cản của nước, vây đuôi nằm ngang, bơi bằng cách uốn mình theo chiều dọc. Phổi rất lớn và có nhiều phế nang giúp cơ thể lặn được lâu. Hàm không có răng, có nhiều tấm sừng có tác dụng lọc thức ăn trong nước. Đôi tuyến vú nằm ở bên trong túi phía háng, hai bên khe sinh dục, do đó sữa không bị trộn lẫn với nước biển khi cho con bú.
HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Tìm hiểu về đời sống của dơi, cá voi...sưu tập tranh ảnh về chúng 4. Hướng dẫn về nhà: - Học bài trả lời câu hỏi SGK. Đọc mục " Em có biết" - Tìm hiểu về đời sống của chuột, hổ, báo. Kẻ bảng 1 tr.164 SGK thêm cột cấu tạo chân. * Rút kinh nghiệm: ........................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... ...........................................................................................................................................
Trang 246
Tiết 51 Bài 50. SỰ ĐA DẠNG CỦA THÚ (tiếp theo) BỘ ĂN SÂU BỌ, BỘ GẶM NHẤM, BỘ ĂN THỊT I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: - HS nêu được cấu tạo thích nghi với đời sống của bộ thú ăn sâu bọ, thú gặm nhấm và bộ thú ăn thịt. HS phân biệt được từng boọ thú thông qua những đặc điểm cấu tạo đặc trưng 2. Kĩ năng: - Rèn kĩ năng quan sát trnh tìm kiếm kiến thức, kĩ năng thu thập thông tin và kĩ năng hoạt động nhóm 3. Thái độ: - GD ý thức tìm hiểut thế giới động vật để bảo vệ loài có lợi. * THGDMT, BĐKH: GD ý thức bảo vệ động vật hoang dã, có ý thức ngăn chặn mọi hành vi săn bắt động vật. Tuyên truyền mọi người bảo tồn và chăn nuôi những động vật có giá trị kinh tế. 4. Định hướng hình thành năng lực: - Năng lực tự học, sáng tạo, giải quyết vấn đề, hợp tác, tri thức về sinh học. II. CHUẨN BỊ: 1. Giáo viên: - Tranh chân răng chuột chù - Tranh sóc, chuột đồng và bộ răng chuột - Tranh bộ răng và chân của mèo. 2. Học sinh: - Đọc trước bài mới III. KĨ THUẬT VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC 1. Kĩ thuật: - Kĩ thuật chia nhóm, giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi, động não, trình bày 1 phút. 2. Phương pháp: - Dạy học nhóm, vấn đáp – tìm tòi, biểu đạt sáng tạo, trình bày 1 phút. IV. TIẾN TRÌNH: 1. Kiểm tra(4’) - Nêu đặc điểm đặc trưng của bộ Dơi và bộ Cá voi? 2. Bài mới: HOẠT ĐỘNG GV HOẠT ĐỘNG HS NỘI DUNG
Trang 247
HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5’) Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Bộ ăn sâu bọ thích nghi với chế độ ăn sâu bọ, bộ gặm nhấm thích nghi với chế độ gặm nhấm - vậy chúng có đặc điểm cấu tạo như thế nào thích nghi với đời sống. HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức Mục tiêu: cấu tạo thích nghi với đời sống của bộ thú ăn sâu bọ, thú gặm nhấm và bộ thú ăn thịt. HS phân biệt được từng boọ thú thông qua những đặc điểm cấu tạo đặc trưng Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. 1: Tìm hiểu Bộ ăn sâu bọ - Bộ gặm nhấm - Bộ ăn thịt. (15’) I. Bộ ăn sâu bọ - Bộ - GV yêu cầu: -Cá nhân tự đọc SGK thu gặm nhấm - Bộ ăn + Đọc-164 các thông tin của SGK thập thônh tr.162 - Trao đổi tin nhóm quan sát thịt + Quan sát H50.1-3 SGk kĩ tranh thống nhất ý kiến - Nội dung bảng 1 + Hoàn thành bảng 1 trong vở - Yêu cầu: Phân tích rõ bài tập cách bắt mồi, cấu tạo - GV treo bảng 1 HS tự điền vào chân răng các mục ( bằng số) - Nhiều nhóm lên bảng - GV cho thảo luận toàn lớp về ghi rõ kết quả của nhóm những ý kiến của các nhóm vào bảng 1 - GV treo bảng kiến thức chuẩn - HS tự sửa chữa nếu cần 2: Đặc điểm cấu tạo phù hợp với đời sống của Bộ ăn sâu bọ Bộ gặm nhấm - Bộ ăn thịt. (20’) II. Đặc điểm cấu tạo - GV yêu cầu sử dụng nội dung - Cá nhân xem lại thông phù hợp với đời sống bảng 1 quan sát lại hình trả lời tin trong bảng quan sát của Bộ ăn sâu bọ câu hỏi: chân răng các đạo diện Bộ gặm nhấm - Bộ + Dựa vào cấu tạo của bộ răng - Trao đổi nhóm hoàn ăn thịt phân biệt Bộ ăn sâu bọ - Bộ gặm thành đáp án nhấm - Bộ ăn thịt - Bộ ăn sâu bọ: Mõm + Đặc điểm cấu tạo chân báo, sói - Thảo luận toàn lớp về dài răng nhọn, chân phù hợp với việc săn mồi và ăn đáp án →nhận xét bổ trước ngắn bàn rộng thịt như thế nào? sung ngón tay to khỏe → + Nhận biết bộo thú ăn thịt, thú đào hang Trang 248
ăn sâu bọ, thú gặm nhấm nhờ cách bắt mồi như thế nào? + Chân chuột chũi có đặc điểm gì phù hợp với việc đào hang trong đất? * THGDMT, BĐKH: Với tình hình trái đang ngày càng nóng lên, môi trường đang ô nhiễm nặng, các loại động vật quý hiếm đang dần bị tuyệt chủng. Chung ta cần làm gì để bảo vệ các loài động vật ?
- Bộ gặm nhấm: Răng - HS rút ra đặc điểm cấu cửa lớn luôn mọc dài tạo thích nghi với đời thiếu răng nanh sống của từng bộ . - Bộ ăn thịt: Răng cửa sắc nhọn , răng nanh dài nhọn, răng hoàm - Bảo vệ các loài động vật có mấu dẹp sắc; ngón hoang dã bằng cách chân có vuốt cong, không sử dụng sản phẩm dưới có đệm thịt êm. từ động vật hoang dã, có ý thức cùng cộng đồng ngăn chặn những hành vi săn, bắt, buôn bán động vật hoang dã. HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Câu 1: Phát biểu nào dưới đây về chuột chũi là sai ? A. Có tuyến hôi ở hai bên sườn. B. Ăn sâu bọ. C. Đào hang bằng chi trước. D. Thuộc bộ Ăn sâu bọ. Câu 2: Phát biểu nào dưới đây về chuột đồng nhỏ là sai ? A. Ăn tạp. B. Sống thành bầy đàn. C. Thiếu răng nanh. D. Đào hang chủ yếu bằng chi trước. Câu 3: Đặc điểm nào dưới đây có ở các đại diện của bộ Ăn thịt ? A. Có tuyến hôi ở hai bên sườn. B. Các ngón chân không có vuốt. C. Răng nanh lớn, dài, nhọn. D. Thiếu răng cửa. Câu 4: Đặc điểm nào dưới đây không có ở các đại diện của bộ Ăn thịt ? A. Răng hàm có 3, 4 mấu nhọn. B. Răng nanh lớn, dài, nhọn. C. Răng cửa ngắn, sắc. D. Các ngón chân có vuốt cong. Câu 5: Động vật nào dưới đây thuộc bộ Ăn sâu bọ ? A. Chuột chù và chuột đồng. B. Chuột chũi và chuột chù. C. Chuột đồng và chuột chũi. Trang 249
D. Sóc bụng xám và chuột nhảy. Câu 6: Động vật nào dưới đây có tập tính đào hang chủ yếu bằng răng cửa ? A. Thỏ hoang. B. Chuột đồng nhỏ. C. Chuột chũi. D. Chuột chù. Câu 7: Động vật nào dưới đây thuộc bộ Gặm nhấm ? A. Chuột chũi B. Chuột chù. C. Mèo rừng. D. Chuột đồng. Câu 8: Động vật nào dưới đây không có răng nanh ? A. Báo. B. Thỏ. C. Chuột chù. D. Khỉ. Câu 9: Loài thú nào dưới đây không thuộc bộ Gặm nhấm ? A. Thỏ rừng châu Âu. B. Nhím đuôi dài. C. Sóc bụng đỏ. D. Chuột đồng nhỏ. Câu 10: Động vật nào dưới đây có tập tính đào hang trong đất, tìm ấu trùng sâu bọ và giun đất, có chi trước ngắn, bàn tay rộng và ngón tay to khỏe để đào hang ? A. Chuột chù. B. Chuột chũi. C. Chuột đồng. D. Chuột nhắt. Đáp án Câu
1
2
3
4
5
Đáp án
A
D
C
A
B
Câu
6
7
8
9
10
Đáp án
C
D
B
A
B
HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. 1. Chuyển giao nhiệm vụ 1. Thực hiện nhiệm vụ học học tập tập a. - Có chi trước ngắn, GV chia lớp thành nhiều HS xem lại kiến thức đã bàn tay rộng và ngón tay nhóm học, thảo luận để trả lời các to khỏe để đào hang. ( mỗi nhóm gồm các HS câu hỏi. - Thị giác kém phát trong 1 bàn) và giao các triển, nhưng khứu giác nhiệm vụ: thảo luận trả lời rất phát triển, đặc biệt có các câu hỏi sau và ghi chép lông xúc giác dài ở trên lại câu trả lời vào vở bài tập mõm. a. Trình bày đặc điểm cấu tạo của chuột chũi thích b. - Bộ Ăn sâu bọ: có nghi với đời sông đào hang tập tính tìm mồi. trong đất. - Bộ Gặm nhâm: có b. Nêu tập tính bắt mồi của 2. Báo cáo kết quả hoạt tập tính tìm mồi. những đại diện của ba bộ động và thảo luận Trang 250
thú: Ăn sâu bọ, Gặm nhấm. - Bộ Ăn thịt: có tập Ăn thịt. - HS trả lời. tính rình mồi, vồ mồi 2. Đánh giá kết quả thực hoặc đuổi mồi, bắt mồi. hiện nhiệm vụ học tập: - GV gọi đại diện của mỗi - HS nộp vở bài tập. nhóm trình bày nội dung đã thảo luận. - HS tự ghi nhớ nội dung trả - GV chỉ định ngẫu nhiên lời đã hoàn thiện. HS khác bổ sung. - GV kiểm tra sản phẩm thu ở vở bài tập. - GV phân tích báo cáo kết quả của HS theo hướng dẫn dắt đến câu trả lời hoàn thiện. HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. - Đọc mục "em có biết" - Tìm hiểu đặc điểm sống của trâu bò, khỉ.. 4. Hướng dẫn về nhà: - Học bài trả lời câu hỏi SGK - Kẻ bảng tr. 167SGK. * Rút kinh nghiệm: ........................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... ...........................................................................................................................................
Tiết 52 Bài 51. ĐA DẠNG CỦA LỚP THÚ (Tiếp theo) CÁC BỘ MÓNG GUỐC VÀ BỘ LINH TRƯỞNG Trang 251
I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: - HS nêu được những đặc điểm cơ bản cảu thú móng guốc và phân biệt được bộ guốc chẵn, bộ guốc lẻ. Nêu được đặc điểm bộ linh trưởng, phân biệt được các đại diện bộ linh trưởng 2. Kĩ năng: - Rèn kĩ năng quan sát phân tích so sánh, kĩ năng hoạt động nhóm 3. Thái độ: - GD ý thức yêu quí và bảo vệ động vật. * THGDMT, BĐKH: GD ý thức bảo vệ động vật hoang dã, có ý thức ngăn chặn mọi hành vi săn bắt động vật. Tuyên truyền mọi người bảo tồn và chăn nuôi những động vật có giá trị kinh tế. 4. Định hướng hình thành năng lực: - Năng lực tự học, sáng tạo, giải quyết vấn đề, hợp tác, tri thức về sinh học. II. CHUẨN BỊ: 1. Giáo viên: - Tranh phóng to chân của lợn, bò, tê giác 2. Học sinh: - Kẻ bảng tr.167 SGK vào vở bài tập III. KĨ THUẬT VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC 1. Kĩ thuật: - Kĩ thuật chia nhóm, giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi, động não, trình bày 1 phút. 2. Phương pháp: - Dạy học nhóm, vấn đáp – tìm tòi, biểu đạt sáng tạo, trình bày 1 phút. IV. TIẾN TRÌNH: 1. Kiểm tra. (4’) - Nêu đặc điểm đặc trưng của bộ Sâu bọ, bộ Gặm nhấm? 2. Bài mới: HOẠT ĐỘNG GV
HOẠT ĐỘNG HS
NỘI DUNG
HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5’) Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Tiếp theo các bộ thú đã học, bài hôm nay sẽ tìm hiểu về thú móng gốc như lợn, hươu, bò, tê giác, ngựa, voi… chúng có cơ thể, đặc biệt chân được cấu tạo, thích nghi với tập tính di chuển rất nhanh. Còn thú Linh trưởng như khỉ, vượn lại có chân thích nghi với sự cầm nắm, leo trèo… HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức Trang 252
Mục tiêu: những đặc điểm cơ bản cảu thú móng guốc và phân biệt được bộ guốc chẵn, bộ guốc lẻ. Nêu được đặc điểm bộ linh trưởng, phân biệt được các đại diện bộ linh trưởng Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. 1:Tìm hiểu các bộ móng guốc.(13’) - GV yêu cầu đọc SGK quan sát tranhh H51.3 SGK trả lời câu hỏi + Tìm đặc điểm chung bộ móng guôc? + Chọn từ phù hợp điền vào bảng trong vơ bài tập - GV kẻ lên bảng để HS chữa - GV đưa ra nhận xét và đáp án đúng - GV yêu cầu tiếp tục trả lời câu hỏi: + Tìm đậc điểm phân biệt bộ guóc chẵn và bộ guốc lẻ?
I. Các bộ móng guốc - Cá nhân đọc thông tin SGK tr.166-167 - Yêu cầu … - Trao đổi nhóm để hoàn thành bảng kiến thức - Đại diện các nhóm lên điền từ phù hợp vào bảng - Nhóm khác nhận xét bổ - Đặc điểm của bộ móng sung nếu cần guốc + Số ngón chân tiêu giảm, đốt cuối có bao sừng gọi là - Các nhóm sử dụng kết guốc. quả bảng trên trao đổi trả + Bộ guóc chẵn: Số ngón lời câu hỏi: chân chẵn, có sừng đa số Yêu cầu: Nêu được số nhai lại ngón có guốc , sừng + Bộ lẻ,guốc lẻ: có Sốsừng ngón( chế độchân ăn uống chân không
- GV yêu cầu rút ra kết - Đại diện nhóm trình bày trừ tê giác ) không nhai lại câu trả lời. luận. - Bảo vệ các loài động vật hoang dã bằng cách không sử dụng sản phẩm từ động vật hoang dã, có ý thức cùng cộng đồng ngăn chặn những hành vi săn, bắt, buôn bán động vật hoang dã. - Tuyên truyền mọi người, cộng đồng xây dựng khu bảo tồn bạo vệ và chăn nuôi các loài động vật quý hiếm và có giá trị kinh tế. 2: Tìm hiểu bộ linh trưởng.(12’)
* THGDMT, BĐKH: Với tình hình trái đang ngày càng nóng lên, môi trường đang ô nhiễm nặng, các loại động vật quý hiếm đang dần bị tuyệt chủng. Chung ta cần làm gì để bảo vệ các loài động vật ?
Trang 253
II. Bộ linh trưởng. - GV yêu cầu nghiên cứu SGK và quan sát H51.4 SGK trả lời câu hỏi: + Tìm đặc điểm cơ bản của bộ linh trưởng ? + Tại sao bộ linh trưởng leo treo rất giỏi? * Phân biệt các đại diện + Phân biệt 3 đại diện của bộ linh trưởng bằng đặc điểm nàog? - GV kẻ nhanh bảng so sánh để HS điền. - GV yêu cầu HS rút ra kết luận. * THGDMT, BĐKH: Với tình hình trái đang ngày càng nóng lên, môi trường đang ô nhiễm nặng, các loại động vật quý hiếm đang dần bị tuyệt chủng. Chung ta cần làm gì để bảo vệ các loài động vật ?
- HS tự đọc thông tin SGK tr.168 quan sát h51.4 kết hợp những hiểu biết về bộ này→ trả lời câu hỏi: - 1 vài em trrình bày, HS khác bổ sung. - Cá nhân tự tìm đặc điểm phù hợp 3 đại diện ở sơ đồ - Đi bằng bàn chân tr.168 - Bàn tay bàn chân có 5 ngón - Ngón cái đối diện với các - 1 số HS lên bảng điền ngón còn lại → thích nghi vào các đặc điểm HS khác với sự cầm nắm và leo trèo - ăn tạp bổ sung. - Bảo vệ các loài động vật hoang dã bằng cách không sử dụng sản phẩm từ động vật hoang dã, có ý thức cùng cộng đồng ngăn chặn những hành vi săn, bắt, buôn bán động vật hoang dã. - Tuyên truyền mọi người, cộng đồng xây dựng khu bảo tồn bạo vệ và chăn nuôi các loài động vật quý hiếm và có giá trị kinh tế.
3: Đặc điểm chung của lớp thú. (10’) III. Đặc điểm chung của lớp thú - GV yêu cầu nhớ lại kiến - HS trao đổi nhóm → - Là động vật có xương thức đã học về lớp thú; Tìm đặc điểm chung nhất sống có tổ chức cao nhất - Thai sinh và nuôi con thông qua các đại diện tìm bằng sữa các đặc điểm chung - Có lông mao bộ răng phân hóa 3 loại - Tim 4 ngăn bộ não phát triển, là ĐV hằng nhiệt HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương Trang 254
pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Câu 1: Phát biểu nào dưới đây về thú móng guốc là đúng? A. Di chuyển rất chậm chạp. B. Diện tích chân tiếp xúc với đất thường rất lớn. C. Chân cao, trục ống chân, cổ chân, bàn và ngón chân gần như thẳng hàng. D. Đốt cuối của mỗi ngón chân có móng bao bọc gọi là vuốt. Câu 2: Phát biểu nào dưới đây về đặc điểm của bộ Linh trưởng là đúng? A. Ăn thực vật là chính. B. Sống chủ yếu ở dưới đất. C. Bàn tay, bàn chân có 4 ngón. D. Đi bằng bàn tay. Câu 3: Đặc điểm nào dưới đây là đặc điểm chung của khỉ hình người? A. Có túi má lớn. B. Không có đuôi. C. Có chai mông. D. Thích nghi với đời sống dưới mặt đất. Câu 4: Động vật nào dưới đây là đại diện của bộ Guốc lẻ? D. Lợn. A. Tê giác. B. Trâu. C. Cừu. Câu 5: Phát biểu nào dưới đây về vượn là sai? A. Không có đuôi. B. Sống thành bầy đàn. C. Có chai mông nhỏ. D. Có túi má lớn. Câu 6: Phát biểu nào dưới đây về các đại diện của bộ Voi là đúng? A. Ăn thực vật (có hiện tượng nhai lại). B. Bàn chân năm ngón và có móng guốc. C. Thường sống đơn độc. D. Da mỏng, lông rậm rạp. Câu 7: Thú có vai trò như thế nào đối với đời sống con người? 1. Cung cấp nguồn dược liệu quý (mật gấu,…). 2. Cung cấp nguồn thực phẩm (trâu, bò, lợn,…). 3. Cung cấp nguyên liệu làm đồ mỹ nghệ, làm sức kéo…. 4. Là đối tượng nghiên cứu khoa học. Số ý đúng là A. 1. B. 2. C. 3 D. 4. Câu 8: Đặc điểm nào dưới đây có ở tinh tinh? A. Không có chai mông và túi má. B. Không có đuôi. C. Sống thành bầy đàn. D. Cả A, B, C đều đúng. Câu 9: Động vật nào dưới đây thuộc nhóm động vật nhai lại? A. Ngựa vằn B. Linh dương C. Tê giác D. Lợn. Câu 10: Ngà voi là do loại răng nào biến đổi thành? A. Răng nanh. B. Răng cạnh hàm. Trang 255
C. Răng ăn thịt.
D. Răng cửa. Đáp án
Câu
1
2
3
4
5
Đáp án
C
A
B
A
D
Câu
6
7
8
9
10
Đáp án
B
D
D
B
D
HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. 1. Chuyển giao nhiệm vụ 1. Thực hiện nhiệm vụ học học tập tập a. Bộ lông: Lông mao GV chia lớp thành nhiều HS xem lại kiến thức đã - Bộ răng: Răng phân nhóm học, thảo luận để trả lời các hóa răng cửa, răng nanh, ( mỗi nhóm gồm các HS câu hỏi. răng hàm trong 1 bàn) và giao các - Hệ tuần hoàn: Tim 4 nhiệm vụ: thảo luận trả lời ngăn, 2 vòng tuần hoàn các câu hỏi sau và ghi chép - Sinh sản: Thai sinh lại câu trả lời vào vở bài tập - Nuôi con: Bằng sữa a.Nêu đặc điểm chung của mẹ thú: - Nhiệt độ cơ thể: b. So sánh đặc điểm cấu Hằng nhiệt tạo và tập tính của khỉ hình 2. Báo cáo kết quả hoạt b. Khỉ hình người khác người với khỉ và vượn động và thảo luận khỉ và vượn: Khỉ hình 2. Đánh giá kết quả thực người không có chai - HS trả lời. hiện nhiệm vụ học tập: mông, túi má và đuôi, - GV gọi đại diện của mỗi sống đơn độc hoặc theo nhóm trình bày nội dung đàn. đã thảo luận. - HS nộp vở bài tập. - GV chỉ định ngẫu nhiên HS khác bổ sung. - HS tự ghi nhớ nội dung trả - GV kiểm tra sản phẩm lời đã hoàn thiện. thu ở vở bài tập. - GV phân tích báo cáo kết quả của HS theo hướng dẫn dắt đến câu trả lời hoàn thiện. HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Trang 256
Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Vẽ sơ đồ tư duy cho bài 4. Hướng dẫn về nhà: - Học bài trả lời câu hỏi - Tìm hiểu một số tập tính, đời sống của thú. * Rút kinh nghiệm: ........................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... ...........................................................................................................................................
Tiết 53 ÔN TẬP CHƯƠNG 6 I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Giúp HS hệ thống toàn bộ kiến thức đã học trong chương 6 2. Kĩ năng: - Vận dụng kiến thức vào đời sống thực tiễn 3. Thái độ: - Yêu môn học, yêu động vật 4. Định hướng hình thành năng lực: - Năng lực tự học, sáng tạo, giải quyết vấn đề, hợp tác, tri thức về sinh học. II. CHUẨN BỊ: 1. Giáo viên: - Giáo án, Tranh ảnh liên quan 2. Học sinh: - Hệ thống kiến thức chương ĐVCXS III. KĨ THUẬT VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC 1. Kĩ thuật: - Kĩ thuật chia nhóm, giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi, động não, trình bày 1 phút. 2. Phương pháp: - Dạy học nhóm, vấn đáp – tìm tòi, biểu đạt sáng tạo, trình bày 1 phút. IV. TIẾN TRÌNH: 1. Kiểm tra. (không) 2. Bài mới. Trang 257
HOẠT ĐÔNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG Hoạt động 1: HDHS tìm hiểu cấu tạo chung của ngành ĐVCXS. (15’) 1. Cấu tạo chung của ngành ĐVCXS. - Yêu cầu HS tìm hiểu cấu - Tìm hiểu SGK và trả tạo chung của ngành lời câu hỏi. ĐVCXS. - Đặc điểm cấu tạo chung của ngành ĐVCXS là có - Ngành ĐVCXS có những - Trả lời - NXBS bộ xương trong giúp nâng đặc điểm cấu tạo gì chung? đỡ và bảo vệ các nội quan trong đó có cột sống (chữa tuỷ sống). Hoạt động 2: HDHS tìm hiểu đặc điểm chung của nghành ĐVCXS. (15’) 2. Đặc điểm chung của nghành động có xương - Yêu cầu HS đọc bài và hệ - HS thực hiện theo yêu sống. thống kiến thức về đặc cầu. điểm chung của nghành - Ngành ĐVCXS bao gồm ĐVCXS. các lớp Cá, Lưỡng cư, Bò sát, Chim và Thú (lớp có + Nêu đặc điểm chung cơ - Trả lời câu hỏi Vú). ĐVCXS có bộ xương bản nhất của ngành NXBS trong, trong đó có cột sống ĐVCXS? (chữa tuỷ sống). Cột sống là đặc điểm cơ bản nhất để phân biệt nganh ĐVCXS với các ngành ĐV khác Hoạt động 2: HDHS tìm hiểu sự tiến hoá của ngành ĐVCXS. (10’) 3. Sự tiến hoá của ngành ĐVCXS. - Yêu cầu HS tìm hiểu SGK - Tìm hiểu thông tin trả lời câu hỏi. SGK. - Nêu sự tiến hoá của ngành ĐVCXS từ lớp Cá đến lớp Trả lời câu hỏi NXBS Thú ?
- Mỗi lớp có sự phát triển khác nhau, Lớp sau phát triển hơn lớp trước.
3. Củng cố: (3’) - Nêu những nét chung nhất của ngành ĐVCXS (từ lớp Chim đến Lớp Thú)? Trang 258
4. Dặn dò: (1’) - Về học bài và làm trước các bài tập chuẩn bị cho tiết sau làm bài tập chương VI. 5. Đánh giá, điều chỉnh sau tiết dạy: ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... .....................................................................................................................................
Tiết 54 BÀI TẬP CHƯƠNG VI. I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức - HS hệ thống toàn bộ kiến thức và làm các bài tâp trong chương 6 Ngành ĐVCXS. 2. Kĩ năng - Vận dụng kiến thức lí thuyết đã học vào giải các bài tập. 3. Thái độ - Nghiêm túc trong học tập, Yêu môn học, Ý thức bảo vệ động vật. 4. Định hướng hình thành năng lực: - Năng lực tự học, sáng tạo, giải quyết vấn đề, hợp tác, tri thức về sinh học. II. CHUẨN BỊ: 1. Giáo viên: - Giáo án, Tranh ảnh liên quan 2. Học sinh: - Hệ thống kiến thức chương ĐVCXS III. KĨ THUẬT VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC 1. Kĩ thuật: - Kĩ thuật chia nhóm, giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi, động não, trình bày 1 phút. 2. Phương pháp: - Dạy học nhóm, vấn đáp – tìm tòi, biểu đạt sáng tạo, trình bày 1 phút. IV. TIẾN TRÌNH: 1. Kiểm tra. (không) 2. Bài mới HOẠT ĐỘNGCỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG Hoạt động 1: Bài tập 1 (10’) Giáo viên yêu cầu học sinh - Học sinh thảo luận nhóm Bài tập 1. nêu đời sống của lưỡng cư hoàn thành nội dung yêu *Theo mẫu sau: cầu của bài tập 1. T T 1
Đặc điểm hình dạng và cấu tạo ngoài Đầu dẹp, nhọn, khớp với thân thành một khối thuôn nhọn về phía trước.
Thích nghi Ở nước Ở cạn x
Trang 259
2 3 4 5 6
Mắt và lỗ mũi nằm ở vị trí cao trên đầu Da trần ,phủ chất nhầy và ẩm, dễ thấm khí Mắt có mi giữ nước mắt do tuyến lệ tiết ra, tai có màng nhĩ Chi năm phần có ngón chia đốt ,linh hoạt Các chi sau có màng bơi căng giữa các ngón (giống chân vịt) Hoạt động 2: Bài tập 2 (10’)
Giáo viên yêu cầu học sinh hoàn thành - Học sinh thảo bài tập trên phiếu học tập có sẵn nội luận nhóm hoàn dung sau: thành từng nội Khoanh tròn vào chữ cái câu trả lời dung yêu cầu của đúng: bài tập 2. 1.Thằn lằn hô hấp bằng cơ quan gì? A.Da B.Mang C.Phổi D.Da và Phổi 2.Máu pha đi nuôi cơ thể ở thằn lằn và ếch là: A.Sự pha trộn giữa máu đỏ tươi và máu đỏ thẫm B.Sự pha trộn giữa máu và khí O2 C.Sự pha trộn giữa máu và khí CO2 D.Sự pha trộn giữa máu và khí CO. 3.GV yêu cầu HS chú thích sơ đồ tuần hoàn của bò sát trên tranh câm. *Yêu cầu xác định rõ : - Các ngăn tim, động mạch chủ, tĩnh mạch chủ, động mạch phổi, tĩnh mạch phổi. - Đường đi của máu trong 2 vòng tuần hoàn. Hoạt động 3: Bài tập 3 (10’)
x x x x x
Bài tập 2. Phương án đúng là 1.C.Phổi. 2.A. Sự pha trộn giữa máu đỏ tươi và máu đỏ thẫm 3. Tim 3 ngăn, có vách hụt tâm thất. 2 vòng tuần hoàn kín. - Các ngăn tim, động mạch chủ, tĩnh mạch chủ, động mạch phổi, tĩnh mạch phổi. - Đường đi của máu trong 2 vòng tuần hoàn.
Trang 260
Hoàn chỉnh các thông tin sau: 1/Đặc điểm cấu tạo ngoài của - Học sinh thảo luận chim bồ câu thích nghi với đời nhóm,cử đại diện 2 sống bay thể hiện ở những đặc nhóm lên xác định cấu điểm sau: tạo hệ tuần hoàn và Thân……………….được phủ bằng đường đi của máu trong ……………..nhẹ xốp, hàm không 2 vòng tuần hoàn có…………., có…………..bao bọc, các nhóm khác theo dõi chi trước biến đổi ………., chi sau nhận xét bổ sung. có bàn chân dài, các ngón chân có ………., ba ngón trước và……. - Học sinh hoạt động sau độc lập nghiên cứu nội 2/Đặc điểm cấu tạo trong của dung bài tập. chim thích nghi với đời sống bay: - Đại diện học sinh thực Hệ hô hấp có thêm…………. hiện từng ý của phần 1 thông với phổi. Tim 4 ngăn nên - Đọc lại toàn bộ phần 1 máu không bị …… …, phù hợp của bài đã được học với trao đổi chất mạnh ở chim, sinh thực hiện lớp nhận không có …………, ở chim mái xét đúng hay sai ở chỉ có một …….. và………. bên từng ý và hoàn chỉnh trái phát triển phần 1 Giáo viên khắc sâu củng cố lại kiến thức ở bài tập 3 Hoạt động 4: Bài tập 4 (10’) Chọn phương án trả lời đúng phù hợp với đặc điểm chung của lớp thú: 1.Là động vật biến nhiệt -Học sinh thảo luận theo 2.Bộ răng phân hóa thành: răng nhóm để thống nhất đáp cửa, răng nanh và răng hàm. án. 3.Có lông mao bao phủ cơ thể - Các nhóm trao đổi 4.Tim có 3 ngăn chéo rồi báo cáo kết quả 5.Có hiện tượng thai sinh, nuôi giáo viên cho học con bằng sữa. sinh đối chiếu với đáp 6.Là động vật hằng nhiệt án so sánh thống kê 7.Hô hấp bằng phổi và da nhóm có kết quả tốt 8.Tim có 4 ngăn ,bộ não phát nhất(theo mức độ từ cao triển thể hiện rõ ở bán cầu não và xuống thấp) tiểu não * Đại diện nhóm có kết 9.Có đời sống hoàn toàn ở cạn quả tốt nhất đọc to cho 10.Phổi có nhiều vách ngăn. cả lớp nghe đặc điểm chung của lớp thú . *Giáo viên khắc sâu hiện tượng -Học sinh hiểuhiện thai sinh và ý nghĩa của hiện tượng thai sinh và ý
Bài tập 3. Đáp án phần 1 1.hình thoi 2.lông vũ 3.răng 4.mỏ sừng 5.thành cánh 6.vuốt 7.một ngón. * Thực hiện phần 2 của bài tập 3 tương tự như phần 1, sau đó đọc và hoàn thành phần 2 vào vở. Đáp án phần 2. 1.hệ thống túi khí 2.pha trộn 3 bóng đái 4.buồng trứng 5.ống dẫn trứng
Bài tập 4.
Đáp án:các ý đúng là 2,3,5,6,8
Trang 261
tượng thai sinh
nghĩa của nó.
3. Củng cố: (3’) - Yêu câu HS hệ thống kiến thức cơ bản của ngành ĐVCXS. 4. Dặn dò : (1’) - Về làm các bài tập còn lại. Ôn lại toàn bộ nội dung đã học. - Chuẩn bị cho bài kiểm tra 1 tiết. 5. Đánh giá, điều chỉnh sau tiết dạy: ..................................................................................................................................... .....................................................................................................................................
Tiết 55
KIỂM TRA 1 TIẾT
I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức - HS hệ thống toàn bộ kiến thức đã học 2. Kĩ năng - HS biết vận dụng kiến thức đã học vào làm bài 3. Thái độ - Nghiêm túc, độc lập trong giờ làm bài. 4. Định hướng hình thành năng lực: - Năng lực tự học, sáng tạo, giải quyết vấn đề, hợp tác, tri thức về sinh học. II. CHUẨN BỊ: 1. Giáo viên: - Ma trận, Đề bài và đáp án thang điểm MA TRẬN Cấp độ Vận dụng Nhận biết Thông hiểu Cấp độ thấp Cấp độ cao Chủ đề TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL 1. Lớp Nhận biết được Nhận biết được lưỡng cư hình thái của lưỡng hình thức sinh sản
Tổng
Trang 262
2 tiết Số câu hỏi Số điểm 2. Lớp bò sát 3 tiết Số câu hỏi Số điểm 3. Lớp chim 3 tiết
cư phù hợp với đời sống 1 C=0,5đ’ 1C=5% Nhận biết được môi trường sống của bò sát cổ đại. 1 C=0,5đ’ 1C=5%
1C=0,5đ’ 1C=5%
2 C=1,0đ’ 2C=10%
Hiểu đặc điểm cấu tạo của bò sát thích nghi với đời sống ở cạn 1 C=0,5đ’ 1C=5%
Giải thích được đặc điểm chung của bò sát 3 C=2,5đ’ 3C=25%
1 C=1,5đ’ 1C=15% Giải thích được cấu tạo ngoài của chim thích nghi với sự bay 1 C=2,5 đ’ 1C=25%
Số câu hỏi Số điểm 4. Lớ p Thú
Vai trò của thú đối với đời sống con người
6 tiết
1 C=2,5 đ’ 1C=25 % Giải thích được 1 số ĐVCXS có lợi đối với con người
1 C=3,0đ’ 1C=30 %
Số câu hỏi Số điểm Tổng số câu Tổng số điểm Tỷ lệ %
của lưỡng cư
2 câu 1 điểm 10%
3 câu 4 điểm 20%
1 C=1,0đ’ 1C=10 2 C=4,0đ’ % 2C=40% 3 câu 5 điểm 70%
8 câu 10 điểm 100%
ĐỀ BÀI: I. Trắc nghiệm (2 điểm) ( Mỗi ý đúng 0,5 điểm) Khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng trong mỗi câu sau: Câu 1: Ếch có đời sống là : A. Hoàn toàn trên cạn B. Hoàn toàn ở nước C. Nửa nước nửa cạn D. Sống ở nơi khô ráo. Câu 2: Ếch sinh sản theo cách: A. Thụ tinh trong và đẻ con B. Thụ tinh ngoài và đẻ trứng C. Thụ tinh trong và đẻ trứng D. Thụ tinh trong có biến thái . Câu 3: Thân của thằn lằn bóng, lớp da khô có vảy sừng có tác dụng: Trang 263
A. Dễ bơi lội trong nước . B. Di chuyển dễ dàng trên cạn . C. Chống mất nước của cơ thể ở môi trường khô. D. Giữ ấm cơ thể . Câu 4: Ở thời đại phồn thịnh của khủng long chúng hoạt động ở mấy môi trường? A. 1 . B. 2 . C.3. D.4. II. Tự luận (8 điểm) Câu 1. ( 1,5 điểm) Em hãy cho biết lớp bò sát có đặc điểm gì chung ? Câu 2. (2,5 điểm ) Chim bồ câu có cấu tạo như thế nào để thích nghi với đời sống bay lượn? Câu 3. ( 3 điểm ) Lớp thú có vai trò như thế nào đối với đời sống con người ? Câu 4. ( 1 điểm ) Giải thích tại sao một số động có xương sống thuộc lớp bò sát, lớp chim và lớp thú là bạn của nhà nông cho ví dụ ? Đáp án + thang điểm Câu Nội dung kiến thức cần đạt Phần I: Trắc nghiệm (2 điểm) Mỗi ý đúng đạt 0,5 điểm.
Điểm
2 điểm Câu 1 2 3 4 Ý C B C C đúng Phần II: Tự luận (8 điểm) Câu 1 Bò sát là động vật có xương sống thích nghi với đời sống hoàn (1,5điểm) toàn ở cạn: - Da khô vảy sừng khô, cổ dài màng nhĩ nằm trong hốc tai, chi 0,5điểm. yếu có vuốt sắc. - Phổi có nhiều vách ngăn ,tim có vách hụt ngăn tâm thất( trừ cá 0,5 điểm sấu ) máu đi nuôi cơ thể là máu pha,là động vật biến nhiệt - Có cơ quan giao phối, thụ tinh trong trứng có màng dai hoặc 0,5 điểm vỏ đá vôi bao bọc giàu noãn hoàng. Câu 2 - Mình có lông vũ bao phủ, nhẹ , xốp. 0,5 điểm (2,5điểm) - Cơ thể hình thoi , giảm sức cản của gió. 0,5 điểm - Chi trước biến thành cánh, quạt không khí để bay. 0,5 điểm - Cổ dài linh hoạt, hàm không có răng đầu nhẹ . 0,5 điểm - Chi sau có bốn ngón, 3 ngón trước và 1 ngón sau thích nghi sự 0,5 điểm bay và đậu Câu 3 - Thú cung cấp thực phẩm : thịt , sữa , thịt heo, bò, dê, cừu... 0,5 điểm (3 điểm) - Cung cấp dược liệu : mật gấu , nhung nai , xương hổ cốt , 0,5 điểm sừng tê giác .... - Cung cấp nguyên liệu thủ công mĩ nghệ : da, lông cừu, da hổ 0,5điểm - Cung cấp sức kéo, phân bón, tiêu diệt gặm nhấm giúp ích cho 0,5điểm nông nghiệp : trâu, bò, mèo rừng - Thú nuôi để nghiên cứu khoa học : Thỏ, chuột bạch , khỉ… 0,5 điểm - Thú nuôi làm cảnh, khu du lịch, làm xiếc : chó,mèo, khỉ.... 0,5 điểm Câu 4 Nhiều loài động vật có xương sống chúng bắt sâu bọ, côn (1 điểm) trùng động vật gặm nhấm phá hại cây trồng gây thất thu cho 0,25 điểm Trang 264
nhà nông vì thế có thể nói chúng là bạn của nhà nông . Ví dụ : - Lớp bò sát có thằn lằn bắt côn trùng sâu bọ, rắn bắt chuột… 0,25 điểm - Lớp chim có chim sẻ, chim sâu, chim sáo bắt sâu bọ châu 0,25 điểm chấu, chim cú bắt chuột… - Lớp thú có mèo rừng , mèo nhà bắt chuột… 0,25 điểm 4. Dặn dò - Về xem lại bài kiểm tra, ôn lại toàn bộ nội dung đã học. - Đọc trước bài mới. 5. Đánh giá, điều chỉnh sau tiết dạy: ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... .....................................................................................................................................
CHƯƠNG 7 . SỰ TIẾN HOÁ CỦA ĐỘNG VẬT Tiết 56 Bài 54. TIẾN HÓA VỀ TỔ CHỨC CƠ THỂ I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - HS nêu được mức độ phức tạp dần trong tổ chức cơ thể của các lớp ĐV thể hiện ở sự phân hóa về cấu tạo và chuyên hóa về chức năng 2. Kĩ năng: - Rèn kĩ năng quan sát so sánh, kĩ năng phân tích tư duy. 3. Thái độ: - GD ý thức học tập yêu thích bộ môn. 4. Định hướng hình thành năng lực: - Năng lực tự học, sáng tạo, giải quyết vấn đề, hợp tác, tri thức về sinh học. II. CHUẨN BỊ: 1. Giáo viên: - Giáo án - SGK - Tranh hình 54.1 SGK phóng to 2. Học sinh: - Vở ghi - SGK - Tài liệu liên quan - Kẻ bảng SGK tr.176 III. KĨ THUẬT VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC 1. Kĩ thuật: - Kĩ thuật chia nhóm, giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi, động não. 2. Phương pháp:
Trang 265
- Dạy học nhóm, vấn đáp – tìm tòi. IV. TIẾN TRÌNH: 1. Kiểm tra bài cũ (4’) - Nêu sự phức tạp hóa và sự phân hóa các bộ phận di chuyển ở động vật? 2. Bài mới HOẠT ĐỘNG GV HOẠT ĐỘNG HS NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5’) Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Sự vận động vận động và di chuyển là đặc điểm cơ bản để phân biệt động vật với thực vật . Nhờ có khả năng di chuyển mà động vật có thể đi tìm thức ăn , bắt mồi , môi trường sống thích hợp . Tìm đối tượng sinh sản và lẩn trốn kẻ thù . HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức Mục tiêu: mức độ phức tạp dần trong tổ chức cơ thể của các lớp ĐV thể hiện ở sự phân hóa về cấu tạo và chuyên hóa về chức năng Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. 1: So sánh một số hệ cơ quan của động vật. (15’) - GV yêu cầu quan - Cá nhân đọc nội bảng ghi I. So sánh một số hệ cơ quan sát tranh đọc các câu nhận kiến thức của động vật trả lời hoàn thành - Trao đổi nhóm lựa chọn bảng trong vở bài tập câu trả lời - Nội dung trong bảng 1 - Hoàn thành bảng - Đại diện các nhóm lên ghi - GV kẻ bảng để HS kết quả vào bảng 1 - Nhóm khác theo dõi bổ chữa bài sung - GV yêu cầu HS - HS theo dõi và tự sửa chữa quan sát bảng kiến thức chuẩn 2: Sự phức tạp hóa tổ chức cơ thể. (20’) - GV yêu cầu HS - Cá nhân theo dõi thông tin II. Sự phức tạp hóa tổ chức quan sát lại nội dung ở bảng ghi nhớ kiến thức cơ thể bảng trả lời câu hỏi: - Trao đổi nhóm + Sự phức tạp hóa Trang 266
của các hệ hô hấp, tuân fhoàn, thần kinh, sinh dục được - Sự phức tạp hóa tổ chức cơ thể hiện như thế nào thể của các lớp động vật thể qua các lớp động vật - Đại diện nhóm trình bày hiện ở sự phân hóa về cấu tạo đã học? đáp án nhóm khác bổ sung và chuyên hóa về chức năng. - GV ghi tóm tắt - Sự phức tạp hóa tổ chức cơ kiến thức của các thể ở động vật có ý nghĩa: + Các cơ quan hoạt động có nhóm và phần bổ hiệu quả hơn. sung lên bảng + Giúp cơ thể thích nghi với - GV nhận xét đánh giá và yêu cầu HS - HS dựa vào sự hoàn chỉnh môi trường. rút ra kết luận về sự của hệ thần kinh liên quan phức tạp hóa tổ chức đến tập tính phức tạp cơ thể - GV hỏi thêm: + Sự phức tạp hóa tổ chức cơ thể ở động vật có ý nghĩa gì? HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Câu 1: Động vật nào dưới đây hô hấp chủ yếu bằng da? A. Ếch đồng. B. Báo gấm. C. Chim bồ câu. D. Thằn lằn bóng đuôi dài. Câu 2: Động vật nào dưới đây có cơ thể chưa phân hóa thành các hệ cơ quan? A. Thủy tức. B. Trùng biến hình. C. Cá nheo. D. San hô. Câu 3: Cá chép có hệ thần kinh A. hình chuỗi hạch. B. vòng hạch. C. hình mạng lưới. D. hình ống. Câu 4: Trong các động vật dưới đây, động vật nào hô hấp bằng da? A. Ếch đồngB. Giun đất C. Ễnh ương lớnD. Cả A, B, C đều đúng Câu 5: Trong số các động vật dưới đây, có bao nhiêu động vật chưa có hệ tuần hoàn? 1. Thủy tức 2. Trùng biến hình 3. Hải quỳ 4. Đỉa 5. Giun đất Trang 267
Số ý đúng là A. 2. B. 3. C. 4. D. 5 Câu 6: Điền cụm từ thích hợp vào chỗ trống để hoàn thiện nghĩa của câu sau: Sự tiến hóa của các hệ cơ quan như: hô hấp, thần kinh, sinh dục thể hiện ở sự phức tạp hóa …(1)… trong tổ chức cơ thể. Sự phức tạp hóa một hệ cơ quan thành nhiều bộ phận khác nhau tiến tới hoàn chỉnh các bộ phận ấy …(2)… giúp nâng cao chất lượng hoạt động làm cơ thể thích nghi với điều kiện sống trong quá trình tiến hóa. A. (1): sự chuyên hóa; (2): sự phân hóa B. (1): sự chuyên hóa; (2): sự phức tạp hóa C. (1): sự phân hóa; (2): sự chuyên hóa D. (1): sự phân hóa; (2): sự chuyển hóa Câu 7: Phát biểu nào dưới đây là đúng? A. Châu chấu có hệ thần kinh hình chuỗi hạch. B. Đỉa có hệ thần kinh hình ống. C. Giun đất có hệ thần kinh hình mạng lưới. D. Trùng biến hình có hệ thần kinh hình mạng lưới. Câu 8: Hãy nối nội dung cột A với nội dung cột B sao cho phù hợp. Đại diện (A)
Đặc điểm của hệ tuần hoàn (B)
1. Châu chấu
a. Chưa phân hoá
2. Thuỷ tức
b. Tim có tâm thất và tâm nhĩ, hệ tuần hoàn kín
3. Giun đất
c. Tim chưa có tâm thất và tâm nhĩ, hệ tuần hoàn hở
4. Ếch đồng
d. Tim chưa có tâm thất và tâm nhĩ, hệ tuần hoàn hở
A. 1d; 2a; 3c; 4b. B. 1d; 2c; 3b; 4a. C. 1c; 2a; 3d; 4b. D. 1a; 2d; 3c; 4b. Câu 9: Phát biểu nào dưới đây là sai? A. Giun đất có hệ thần kinh hình chuỗi hạch. B. Đỉa có hệ thần kinh hình ống. C. Trùng biến hình chưa phân hóa hệ thần kinh. D. Thủy tức có hệ thần kinh hình mạng lưới. Câu 10: Động vật nào dưới đây hô hấp bằng phổi và hệ thống túi khí? A. Thằn lằn B. Ếch đồng C. Chim bồ câu D. Thỏ hoang Đáp án Câu
1
2
3
4
5
Đáp án
A
B
D
D
B
Câu
6
7
8
9
10 Trang 268
Đáp án
C
A
C
B
C
HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. 1. Chuyển giao 1. Thực nhiệm vụ học tập hiện GV chia lớp thành nhiệm vụ học nhiều nhóm Tên Ngành Hô Tuần Thần Sinh ( mỗi nhóm gồm các tập động hấp hoàn kinh dục HS trong 1 bàn) và HS xem vật giao các nhiệm vụ: lại kiến thảo luận trả lời các thức đã Trùng Động Chưa Chưa Chưa Chưa câu hỏi sau và ghi học, thảo biên vật phân phân phân phân chép lại câu trả lời luận để hình nguyên hóa hóa hóa hóa trả lời vào vở bài tập sinh So sánh một số hệ các câu hỏi. Thủy Ruột Chưa Chưa Hình Tuyến cơ quan của động tức khoang phân phân mạng sinh vật hóa hóa lưới dục 2. Đánh giá kết quả không thực hiện nhiệm vụ có học tập: ống - GV gọi đại diện dẫn của mỗi nhóm trình bày nội dung đã thảo Giun Giun Da Tim Hình Tuyến luận. đốt chưa chuỗi sinh 2. Báo đất - GV chỉ định ngẫu có hạch dục cáo kết nhiên HS khác bổ tâm (hạch có quả hoạt sung. nhĩ, não, ống động và - GV kiểm tra sản tâm hạch dẫn thảo phẩm thu ở vở bài thất, dưới sinh luận tập. hệ hầu, dục - GV phân tích báo tuần chuỗi - HS trả cáo kết quả của HS hoàn hạch lời. theo hướng dẫn dắt kín bụng) đến câu trả lời hoàn thiện. Chân Hệ Tim Hình Tuyến - HS nộp Châu chấu khớp thống chưa ống sinh vở bài ống có (bộ dục tập. Trang 269
khí
- HS tự ghi nhớ nội dung trả lời đã hoàn thiện.
tâm nhĩ, tâm thất, hệ tuần hoàn hở
não và tủy sống)
có ống dẫn sinh dục
Cá chép
Động vật có xương sống
Mang Tim có tâm nhĩ, tâm thất, hệ tuần hoàn kín
Hình ống (bộ não và tủy sống)
Tuyến sinh dục có ống dẫn sinh dục
Ếch đồng (trưởng thành)
Động vật có xương sống
Da và phổi
Tim có tâm nhĩ, tâm thất, hệ tuần hoàn kín
Hình ống (bộ não và tủy sống)
Tuyến sinh dục có ống dẫn sinh dục
Thằn lằn
Động vật có xương sống
Phổi
Tim có tâm nhĩ, tâm thất, hệ tuần hoàn kín
Hình ống (bộ não và tủy sống)
Tuyến sinh dục có ống dẫn sinh dục
Chim bồ câu
Động vật có
Phổi Tim và túi có
Hình ống
Tuyến sinh Trang 270
Thỏ
xương sống
khí
tâm nhĩ, tâm thất, hệ tuần hoàn kín
(bộ não và tủy sống)
dục có ống dẫn sinh dục
Động vật có xương sống
Phổi
Tim có tâm nhĩ, tâm thất, hệ tuần hoàn kín
Hình ống (bộ não và tủy sống)
Tuyến sinh dục có ống dẫn sinh dục
HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Vẽ sơ đồ tư duy cho bài học 4. Hướng dẫn về nhà: - Học bài trả lời câu hỏi SGK - HS kẻ bảng 1,2 vào vở bài tập. * Rút kinh nghiệm: ........................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... ...........................................................................................................................................
Trang 271
Tiết 57 Bài 55.
TIẾN HÓA VỀ SINH SẢN
I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: - HS nêu được sự tiến hóa các hình thức sinh sản ở động vật từ đơn giản đến phức tạp. thấy được sự hoàn chỉnh các hình thức sinh sản hữu tính. 2. Kĩ năng: - Rèn kĩ năng hoạt động nhóm. 3. Thái độ: - GD ý thức bảo vệ động vật đặc biệt trong mùa sinh sản. *THGDMT + BĐKH: GD ý thức bảo vệ động vật đặc biệt trong mùa sinh sản. 4. Định hướng hình thành năng lực: - Năng lực tự học, sáng tạo, giải quyết vấn đề, hợp tác, tri thức về sinh học. II. CHUẨN BỊ: 1. Giáo viên: - Giáo án - SGK 2. Học sinh: - Vở ghi - SGK - Tài liệu liên quan III. KĨ THUẬT VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC 1. Kĩ thuật: - Kĩ thuật chia nhóm, giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi, động não. 2. Phương pháp: - Dạy học nhóm, vấn đáp – tìm tòi. IV. TIẾN TRÌNH: 1. Kiểm tra bài cũ: (4’) - Nêu sự tiến hoá về tổ chức cơ thể ở động vật? 2. Bài mới: HOẠT ĐỘNG GV
HOẠT ĐỘNG HS
NỘI DUNG
HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5’) Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Sinh sản là đặc điểm đặc trưng của sinh vật để duy trì nòi giống. Vậy động vật có những hình thức sinh sản nào ? Sự tiến hoá các hình thức sinh sản thể hiện như thế nào ? HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức Trang 272
Mục tiêu: tiến hóa các hình thức sinh sản ở động vật từ đơn giản đến phức tạp. thấy được sự hoàn chỉnh các hình thức sinh sản hữu tính. Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. 1: Tìm hiểu hình thức sinh sản vô tính. (15’) I. Hình thức sinh sản vô - GV yêu cầu HS nghiên - Cá nhân tự đọc tóm tắt tính cứu SGK trả lời câu hỏi: trong SGKtr.179 trả lời + Thế nào là sinh sản vô câu hỏi: tính? + Có những hình thức sinh - Một vài HS trả lời HS sản vô tính? khác bổ sung - GV treo tranh 1 số hình - HS lưu ý chỉ có một cá thức sinh sản vô tính ở thể tự phân đôi mọc thêm động vật không xương một cơ thể mới sống - Sinh sản vô tính không có + Hãy phân tích các cách - Trung amít, trùng giày sự kết hợp TB sinh dục đực sinh sản ở thủy tức và và cái trùng roi? - Có 2 hình thức sinh sản: + Tìm một số động vật + Phân đôi cơ thể khác có kiểu sinh sản - HS liên hệ thực tế + Sinh sản sinh dưỡng: giống như trùng roi? Mọc chồi và tái sinh - GV yêu cầu HS rút ra kết luận. *THGDMT + BĐKH: GD ý thức bảo vệ động vật đặc biệt trong mùa sinh sản. 2: Tìm hiểu hình thức sinh sản hữu tính. (20’) II. Hình thức sinh sản hữu tính - GV yêu cầu HS đọc SGK -Cá nhân tự đọc thông 1) Sinh sản hữu tính tr.179 trả lời câu hỏi: tin SGK tr143 trao đổi + Thế nào là sinh sản hữu nhóm tính? Sinh sản hữu tính là hình + So sánh sinh sản vô tính với sinh sản hữu tính (bằng cách - Đại diện các nhóm thức sinh sản có sự kết hợp hoàn thành bảng (1) lên ghi kết quả vào giữa tế bào sinh dục đực - GV kẻ bảng để HS so sánh (tinh trùng) và tế bào sinh bảng - Từ nội dung bảng so sánh - Nhóm khác nhận xét dục cái (trứng). Trứng được này hãy rút ra nhận xét gì? thụ tinh sẽ phát triển thành bổ sung Trang 273
+ Em hãy kể tên một số động vật KXS và ĐVCXS sinh sản hữu tính mà em biết? - GV phân tích - GV yêu cầu trả lời câu hỏi + Hãy cho biết giun đất, giun đũa cơ thể nào là lưỡng tính, phân tính và có hình thức thụ tinh ngoài hoặc thụ tinh trong ? - GV yêu cầu HS tự rút ra kết luận hình thức sinh sản hữu tính và sinh sản hữu tính. + Hình thức sinh sản hữu tính hoàn thiện dần qua các lớp ĐV được thể hiện như thế nào? - GV tổng kết ý kiến của các nhóm thông báo đó là những đặc điểm thể hiện sự hoàn thiện hình thức sinh sản hữu tính - GV yêu cầu các nhóm hoàn thành bảng SGKtr.80 - GV kẻ sẵn bảng này treo để HS chữa
phôi (Hợp tử). - Sinh sản hữu tính ưu việt hơn sinh sản vô tính - Kết hợp đặc tính của cả bố và mẹ * HS nhớ lại cách sinh sản của các loài ĐV như giun cá thằn lằn chim thú - Trao đổi nhóm nêu được - Đại diện nhóm trình bày ý kiến nhóm khác nhận xét bổ sung
- Trong mỗi nhóm: + Cá nhân đọc những câu lựa chọn nội dung trong bảng + Thống nhất ý kiến của nhóm để hoàn thành nội dung - Các nhóm tiếp tục - GV cho HS theo dõi bảng trao đổi thảo luận trả kiến thức chuẩn lời câu hỏi - Dựa vào bảng trên trao đổi nhóm trả lời câu hỏi: - Đại diện nhóm trình + thụ tinh trong ưu việt hơn bày ý kiến nhóm khác thụ tinh ngoài như thế nào? bổ sung. + Sự đẻ con ưu việt hơn so với đẻ trứng như thế nào? + Tại sao sự phát triển trực - HS liên hệ thực tế địa tiếp lại tiến hóa hơn so với sự phương. phát triển gián tiếp? + Bảo vệ động vật + Tại sao hình thức thai sinh trong mùa sinh sản, lại tiến bộ nhất trong giới bằng cách: Cấm săn động vật? bắt cá thể cái và con - GV ghi tóm tắt ý kiến của non trong mùa sinh các nhóm để các nhóm khác sản theo dõi + Tuyên truyền ý thức
2) Sự tiến hóa hình thức sinh sản hữu tính - Sự hoàn chỉnh các hình thức sinh sản thể hiện : + Thụ tinh ngoài → thụ tinh trong + Đẻ nhiều trứng → đẻ ít trứng → đẻ con. + Phôi phát triển có biến thái → phát triển trực tiếp không có nhau thai → phát triển trực tiếp có nhau thai + Con non không được nuôi dưỡng → được nuôi dưỡng bằng sữa mẹ → được học tập thích nghi với cuộc sống.
Trang 274
- GV thông báo đáp án đúng bảo vệ môi trường yêu cầu HS rút ra kết luận: sự sống và động vật trong hoàn chỉnh các hình thức sinh mùa sinh sản. sản. *THGDMT + BĐKH: GD ý thức bảo vệ động vật đặc biệt trong mùa sinh sản. HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Câu 1: Phát biểu nào dưới đây về giới tính ở động vật là đúng? A. Nếu yếu tố cái có ở mọi cá thể thì được gọi là cá thể đơn tính. B. Nếu yếu tố đực có ở mọi cá thể thì được gọi là cá thể đơn tính. C. Nếu yếu tố đực và yếu tố cái có trên cùng một cá thể thì được gọi là cá thể lưỡng tính. D. Nếu yếu tố đực và yếu tố cái có trên hai cá thể khác nhau thì được gọi là cá thể lưỡng tính. Câu 2: Động vật nào dưới đây thụ tinh ngoài? A. Cá chép. B. Chim bồ câu. C. Rùa núi vàng. D. Thỏ hoang. Câu 3:Động vật nào dưới đây có tập tính đào hang, lót ổ để bảo vệ con? A. Thằn lằn bóng đuôi dài. B. Ếch đồng. C. Chim bồ câu. D. Thỏ hoang. Câu 4: Chim bồ câu có tập tính nuôi con như thế nào? A. Nuôi con bằng sữa diều, mớm mồi cho con. B. Nuôi con bằng sữa mẹ. C. Chỉ nuôi con bằng cách mớm mồi cho con. D. Con non tự đi kiếm mồi. Câu 5: Vì sao sự đẻ con lại được xem là hình thức sinh sản hoàn chỉnh hơn so với sự đẻ trứng? A. Vì trong sự đẻ con, phôi được phát triển trong cơ thể mẹ nên an toàn hơn. B. Vì trong sự đẻ con, phôi được phát triển trong cơ thể của bố nên an toàn hơn. C. Vì trong sự đẻ con, xác suất trứng gặp tinh trùng là thấp hơn. D. Cả A, B, C đều sai. Câu 6: Điền từ thích hợp vào chỗ trống để hoàn thiện nghĩa của câu sau: Hình thức sinh sản …(1)… không có sự kết hợp giữa tế bào sinh dục đực với tế bào sinh dục cái trong sự …(2)… của trứng, ngược hẳn với hình thức sinh sản …(3)…. Trang 275
A. (1): vô tính; (2): sinh sản; (3): hữu tính B. (1): vô tính; (2): thụ tinh; (3): hữu tính C. (1): hữu tính; (2): thụ thai; (3): vô tính D. (1): hữu tính; (2): phát triển; (3): vô tính Câu 7: Động vật nào dưới đây phát triển qua biến thái? A. Thằn lằn bóng đuôi dài. B. Chim bồ câu. C. Châu chấu. D. Thỏ rừng. Câu 8: Phát biểu nào dưới đây là đúng? A. Sự phát triển gián tiếp qua biến thái tiến bộ hơn sự phát triển trực tiếp (không có nhau thai). B. Sự đẻ con là hình thức sinh sản kém hoàn chỉnh hơn sự đẻ trứng C. Sự thụ tinh ngoài tiến bộ hơn sự thụ tinh trong. D. Sự phát triển trực tiếp (có nhau thai) tiến bộ hơn sự phát triển trực tiếp (không có nhau thai). Câu 9: Ở động vật, sinh sản vô tính có hai hình thức chính là A. phân đôi cơ thể và mọc chồi. B. tiếp hợp và phân đôi cơ thể. C. mọc chồi và tiếp hợp. D. ghép chồi và ghép cành. Câu 10: Tập tính sinh sản nào dưới đây có ở thỏ hoang? A. Nuôi con bằng sữa diều. B. Nuôi con bằng sữa mẹ. C. Con non tự đi kiếm mồi. D. Mẹ mớm mồi cho con non. Đáp án Câu
1
2
3
4
5
Đáp án
C
A
D
A
A
Câu
6
7
8
9
10
Đáp án
B
C
D
A
B
HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. 1. Chuyển giao nhiệm vụ 1. Thực hiện nhiệm vụ học - Thụ tinh ngoài → thụ học tập tập tinh trong GV chia lớp thành nhiều HS xem lại kiến thức đã - Đẻ nhiều trứng → đẻ ít nhóm học, thảo luận để trả lời các Trang 276
( mỗi nhóm gồm các HS trong 1 bàn) và giao các nhiệm vụ: thảo luận trả lời các câu hỏi sau và ghi chép lại câu trả lời vào vở bài tập Giải thích sự tiến hóa hình thức sinh sản hữu tính, cho ví dụ: 2. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập: - GV gọi đại diện của mỗi nhóm trình bày nội dung đã thảo luận. - GV chỉ định ngẫu nhiên HS khác bổ sung. - GV kiểm tra sản phẩm thu ở vở bài tập. - GV phân tích báo cáo kết quả của HS theo hướng dẫn dắt đến câu trả lời hoàn thiện.
câu hỏi.
trứng → đẻ con - Phôi phát triển có biến thái → phát triển trực tiếp không có nhau thai → phát triển trực tiếp có nhau thai - Con nonn không được nuôi dưỡng → co non được nuôi dưỡng bằng sữa 2. Báo cáo kết quả hoạt mẹ → được học tập thích động và thảo luận nghi với cuộc sống Ví dụ: trai sông (thụ tinh - HS trả lời. ngoài) → châu chấu (thụ tinh trong) - HS nộp vở bài tập. - HS tự ghi nhớ nội dung trả lời đã hoàn thiện.
HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Vẽ sơ đồ tư duy bài học 4. Hướng dẫn về nhà: - Học bài trả lời câu hỏi SGK - Đọc mục " Em có biết" - Ôn tập đặc điểm chung các ngành động vật đã học. * Rút kinh nghiệm: ........................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... ...........................................................................................................................................
Trang 277
Tiết 58 Bài 56. CÂY PHÁT SINH GIỚI ĐỘNG VẬT I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: - HS nêu được bằng chứng chứng minh mối quan hệ giữa các nhóm động vật là các di tích hóa thạch. - HS đọc được vị trí quan hệ họ hàng của các nhóm động vật trên cây phát sinh động vật. 2. Kĩ năng: - Rèn kĩ năng quan sát so sánh, kĩ năng hoạt động nhóm. 3. Thái độ: - GD ý thức yêu thích môn học. *THGDMT+BĐKH: Giáo dục hs ý thức bảo vệ đa dạng sinh học. 4. Định hướng hình thành năng lực: - Năng lực tự học, sáng tạo, giải quyết vấn đề, hợp tác, tri thức về sinh học. II. CHUẨN BỊ: 1. Giáo viên: - Giáo án – SGK - Tranh sơ đồ H56.1 SGK - Tranh cây phát sinh giới động vật (nếu có) 2. Học sinh: - Vở ghi - SGK - Tài liệu liên quan - Ôn lại kiến thức đã học về đặc điểm chung các ngành động vật III. KĨ THUẬT VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC 1. Kĩ thuật: - Kĩ thuật chia nhóm, giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi, động não. 2. Phương pháp: - Dạy học nhóm, vấn đáp – tìm tòi. IV. TIẾN TRÌNH: 1. Kiểm tra bài cũ: (4’) - Hãy nêu sự tiến hoá về hình thức sinh sản hữu tính? 2. Bài mới: HOẠT ĐỘNG GV HOẠT ĐỘNG HS NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5’) Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp.
Trang 278
Chúng ta đã học qua các ngành động vật không xương sống và động vật có xương sống, thấy được sự hoàn chỉnh về cấu tạo và chức năng. song các ngành động vật có mối quan hệ với nhau như thế nào ? HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức Mục tiêu: bằng chứng chứng minh mối quan hệ giữa các nhóm động vật là các di tích hóa thạch. Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. 1: Tìm hiểu bằng chứng về mối quan hệ giữa các nhóm động vật. (15’) - GV yêu cầu HS quan sát hình182 SGK trả lời câu hỏi + Làm thế nào để biết các nhóm động vật có mối quan hệ với nhau? + Đánh dấu đặc điểm của lưỡng cư cổ với cá vây chân cổ và đậc điểm của lưỡng cư cổ giống lưỡng cư ngày nay? + Đánh dấu đặc điểm của chim cổ giống bò sát và chim ngày nay. + Những đặc điểm giống và khác nhau đó nói lên điều gì về mối quan hệ họ hàng giữa các nhóm động vật? - GV ghi tóm tắt ý kiến của nhóm lên bảng - GV nhận xét và thông báo ý kiến đúng của nhóm - GV cho HS rút ra kết luận. *THGDMT+BĐKH: HS được làm quen với sự phức tạp hóa cấu tạo của động vật trong quá trình phát triển lịch sử, gắn liền với sự chuyển rời từ đời sống dưới nước lên trên cạn, trải qua nhiều giai đoạn biến đổi địa chất và khí hậu, một số sinh vật không thích nghi đã bị hủy diệt trong cuộc “đấu tranh sinh tồn” và ngay cả dưới tác động của con người. Một điều cần chú ý là nhiều loại động vật hiện nay đang có nguy cơ bị tuyệt chủng → Mất cân bằng trong các hệ sinh thái tự nhiên → Biến đổi khí hậu.
I. Bằng chứng về mối - Cá nhân tự đọc quan hệ giữa các thông tin mục bảng nhóm động vật quan sát các hình 56.1-2 SGK - Thảo luận nhóm theo các câu hỏi - Đại diện nhóm trình bày kết quả - Thảo luận toàn lớp thống nhất ý kiến. - Di tích hóa thạch của các động vật cổ có nhiều đặc điểm giống động vật hiện nay - HS chú ý. - Những loài động vật mới được hình thành có đặc điểm giống tổ tiên của chúng
Trang 279
2: Cây phát sinh giới động vật. (20’) - GV giảng: những cơ thể có tổ chức càng giống nhau phản ánh mối quan hệ nguồn gốc càng gần nhau - GV yêu cầu quan sát hình đọc SGK trao đổi nhóm trả lời câu hỏi : + Cây phát sinh giới động vật biểu thị gì? + Mức độ quan hệ họ hàng được thể hiện trên cây phát sinh giới động vật + Tại sao khi quan sát cây phát sinh lại biết được số lượng loài của nhóm động vật nào đó? + Ngành chân khớp có quan hệ họ hàng với ngành nào? + Chim và thú có quan hệ với nhóm nào? - GV ghi tóm tắt phần trả lời của nhóm lên bảng - GV hỏi: Vì sao lựa chọn các đặc điểm đó ? - GV yêu cầu HS rút ra kết luận. *THGDMT+BĐKH: HS được làm quen với sự phức tạp hóa cấu tạo của động vật trong quá trình phát triển lịch sử, gắn liền với sự chuyển rời từ đời sống dưới nước lên trên cạn, trải qua nhiều giai đoạn biến đổi địa chất và khí hậu, một số sinh vật không thích nghi đã bị hủy diệt trong cuộc “đấu tranh sinh tồn” và ngay cả dưới tác động của con người. Một điều cần chú ý là nhiều loại động vật hiện nay đang có nguy cơ bị tuyệt chủng → Mất cân bằng trong các hệ sinh thái tự nhiên → Biến đổi khí hậu.
II. Cây phát sinh giới - Cá nhân tự đọc động vật thông tin SGK và quan sát H56.3 tr.183 - thảo luận nhóm yêu cầu nêu được
- Đại diện nhóm trình bày đáp án của nhóm mình - HS nhóm khác theo dõi nhận xét - Cây phát sinh giới bổ sung. động vật phản ánh mối quan hệ họ hàng giữa các loài sinh vật. - HS chú ý.
HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng Trang 280
lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Câu 1: Tiến hoá là gì? A. Tiến hoá là sự biến đổi của sinh vật theo hướng hoàn thiện dần cơ thể để thích nghi với điều kiện sống. B. Tiến hoá là sự biến đổi của sinh vật theo hướng hoàn thiện dần cơ thể để chống lại điều kiện sống. C. Tiến hoá là sự biến đổi của sinh vật theo hướng hoàn thiện cơ thể để chống lại các điều kiện sống bất lợi. D. Tiến hoá là sự biến đổi của sinh vật theo hướng đơn gian hoá dần cơ thể để thích nghi với điều kiện sống. Câu 2: Trong các lớp động vật sau, lớp nào kém tiến hóa nhất ? A. Lớp Bò sát B. Lớp Giáp xác C. Lớp Lưỡng cư D. Lớp Thú Câu 3: Trong các động vật sau, động vật nào có quan hệ họ hàng gần với nhện nhà nhất ? A. Trai sông. B. Bọ cạp. C. Ốc sên. D. Giun đất. Câu 4: Cho các lớp động vật sau : (1) : Lớp Lưỡng cư ; (2) : Lớp Chim ; (3) : Lớp Thú ; (4) : Lớp Bò sát ; (5) : Lớp Cá sụn. Hãy sắp xếp các lớp trên theo chiều hướng tiến hóa. A. (5) → (1) → (4) → (2) → (3). B. (5) → (4) → (1) → (2) → (3). C. (5) → (4) → (1) → (3) → (2). D. (1) → (5) → (4) → (2) → (3). Câu 5: Phát biểu nào dưới đây về lưỡng cư cổ là đúng ? A. Vây đuôi biến thành chi sau. B. Không có vảy. C. Có vây lưng rất phát triển. D. Còn di tích của nắp mang. Câu 6: Đặc điểm nào dưới đây có ở chim cổ ? A. Hàm có răng. B. Đuôi có nhiều vảy. C. Còn di tích của nắp mang. D. Thân phủ vảy sừng. Câu 7: Cho các ngành động vật sau : (1) : Giun tròn ; (2) : Thân mềm ; (3) : Ruột khoang ; (4) : Chân khớp ; (5) : Động vật nguyên sinh ; (6) : Giun đốt ; (7) : Giun dẹp ; (8) : Động vật có xương sống. Hãy sắp xếp các ngành động vật trên theo chiều hướng tiến hóa. A. (5) ; (3) ; (1) ; (7) ; (6) ; (4) ; (2) ; (8). B. (5) ; (3) ; (1) ; (7) ; (2) ; (6) ; (4) ; (8). C. (5) ; (3) ; (7) ; (1) ; (6) ; (2) ; (4) ; (8). D. (5) ; (3) ; (7) ; (1) ; (2) ; (6) ; (4) ; (8). Câu 8: Động vật nào dưới đây có quan hệ họ hàng gần với sán lá gan nhất ? A. Châu chấu B. Giun móc câu D. Hải quỳ C. Ốc sên Trang 281
Câu 9: Trên Trái Đất, vi khuẩn và vi khuẩn lam xuất hiện lần đầu tiên cách đây khoảng A. 600 triệu năm. B. 3000 triệu năm. D. 5000 triệu năm. C. 4600 triệu năm. Câu 10: Trong các động vật dưới đây, động vật nào kém tiến hóa nhất ? A. Sán lông B. Rươi C. Trai sông D. Hải quỳ Đáp án Câu
1
2
3
4
5
Đáp án
A
B
B
A
D
Câu
6
7
8
9
10
Đáp án
A
C
B
B
D
HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. 1. Chuyển giao nhiệm vụ 1. Thực hiện nhiệm vụ học học tập tập a) Ngành Chân khớp có GV chia lớp thành nhiều HS xem lại kiến thức đã quan hệ họ hàng gần với nhóm học, thảo luận để trả lời các ngành Thân mềm hơn. ( mỗi nhóm gồm các HS câu hỏi. b) Ngành Thân mềm có trong 1 bàn) và giao các quan hệ họ hàng gần với nhiệm vụ: thảo luận trả lời ngành Giun đốt hơn. các câu hỏi sau và ghi chép lại câu trả lời vào vở bài tập a) Cho biết ngành Chân khớp có quan hệ họ hàng gần với ngành Thân mềm hơn hay là gần với Động 2. Báo cáo kết quả hoạt vật có xương sống hơn. động và thảo luận b) Cho biết ngành Thân mềm có quan hệ họ hàng - HS trả lời. gần với ngành Ruột khoang hơn hay là gần với - HS nộp vở bài tập. ngành Giun đốt hơn.hơn. 2. Đánh giá kết quả thực - HS tự ghi nhớ nội dung trả lời đã hoàn thiện. hiện nhiệm vụ học tập: Trang 282
- GV gọi đại diện của mỗi nhóm trình bày nội dung đã thảo luận. - GV chỉ định ngẫu nhiên HS khác bổ sung. - GV kiểm tra sản phẩm thu ở vở bài tập. - GV phân tích báo cáo kết quả của HS theo hướng dẫn dắt đến câu trả lời hoàn thiện. HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Vẽ một cây phát sinh theo sự sáng tạo của em
4. Hướng dẫn về nhà: - Học bài trả lời câu hỏi SGK - Đọc mục " Em có biết" - HS kẻ phiếu học " Sự thích nghi của ĐV ở môi trường đới lạnh và hoang mạc đới nóng vào vở bài tập. * Rút kinh nghiệm: ........................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... ...........................................................................................................................................
Trang 283
Tiết 59 ÔN TẬP I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - HS hệ thống toàn bộ kiến thức đã học trong chương 7. 2. Kĩ năng: - Vận dụng kiến thức vào đời sống thực tiễn. 3. Thái độ: - Yêu môn học, yêu động vật 4. Định hướng hình thành năng lực: - Năng lực tự học, sáng tạo, giải quyết vấn đề, hợp tác, tri thức về sinh học. II. CHUẨN BỊ: 1. Giáo viên: - Giáo án, Tranh ảnh liên quan 2. Học sinh: - Hệ thống kiến thức chương Sự tiến hóa của động vật. III. KĨ THUẬT VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC 1. Kĩ thuật: - Kĩ thuật chia nhóm, giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi, động não. 2. Phương pháp: - Dạy học nhóm, vấn đáp – tìm tòi. IV. TIẾN TRÌNH: 1. Kiểm tra. (không) 2. Bài mới. HOẠT ĐÔNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
NỘI DUNG
Hoạt động 1: HDHS ôn tập lại sự tiến hóa về tổ chức cơ thể. (15’) - GV yêu cầu quan sát tranh đọc các câu trả lời hoàn thành bảng trong vở bài tập - GV kẻ bảng để HS chữa bài - GV yêu cầu HS quan sát bảng kiến thức chuẩn - GV yêu cầu HS quan sát lại nội dung bảng trả lời câu hỏi: + Sự phức tạp hóa của các hệ hô hấp, tuần hoàn, thần kinh, sinh dục được
- Cá nhân đọc nội bảng ghi nhận kiến thức - Trao đổi nhóm lựa chọn câu trả lời - Hoàn thành bảng - Đại diện các nhóm lên ghi kết quả vào bảng 1 - Nhóm khác theo dõi
1. Sự tiến hóa về tổ chức cơ thể: - Sự phức tạp hóa tổ chức cơ thể của các lớp động vật thể hiện ở sự phân hóa về cấu tạo phù hợp với chức năng chuyên hóa. Từ chưa
Trang 284
thể hiện như thế nào qua các lớp động vật đã học? - GV ghi tóm tắt kiến thức của các nhóm và phần bổ sung lên bảng - GV nhận xét đánh giá và yêu cầu HS rút ra kết luận về sự phức tạp hóa tổ chức cơ thể - GV hỏi thêm: + Sự phức tạp hóa tổ chức cơ thể ở động vật có ý nghĩa gì?
bổ sung - HS theo dõi và tự sửa chữa - Cá nhân theo dõi thông tin ở bảng ghi nhớ kiến thức - Trao đổi nhóm - Đại diện nhóm trình bày đáp án nhóm khác bổ sung
có, đến có chưa phân hóa, đến phân hóa thực hiện các chức năng phức tạp ... ở tất cả các hệ cơ quan.
Hoạt động 2: HDHS ôn tập lại sự tiến hóa về sinh sản. (15’) - GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK trả lời câu hỏi: + Thế nào là sinh sản vô tính? + Có những hình thức sinh sản vô tính? - GV yêu cầu HS rút ra kết luận.
- Cá nhân tự đọc tóm tăt trong SGKtr.179 trả lời câu hỏi: - Một vài HS trả lời HS khác bổ sung
- GV yêu cầu HS đọc SGK tr.179 trả lời câu hỏi: + Thế nào là sinh sản hữu tính? + So sánh sinh sản vô tính với sinh sản hữu tính - Từ nội dung so sánh hãy rút ra NX? + Em hãy kể tên một số ĐVKXS và ĐVCXS sinh sản hữu tính mà em biết? - GV phân tích - GV yêu cầu trả lời câu hỏi + Hãy cho biết giun đất, giun đũa cơ thể nào là lưỡng tính, phân tính và có hình thức thụ tinh ngoài hoặc thụ tinh trong ? - GV yêu cầu HS tự rút ra kết luận hình thức sinh sản hữu tính và sinh sản hữu tính. + Hình thức sinh sản hữu tính hoàn thiện dần qua các lớp ĐV được thể hiện như thế nào? - GV tổng kết ý kiến của các nhóm thông báo đó là những đặc điểm thể hiện sự hoàn thiện hình thức sinh sản
-Cá nhân tự đọc thông tin SGK tr143 trao đổi nhóm - Đại diện các nhóm trả lời - Nhóm khác nhận xét bổ sung - Sinh sản hữu tính ưu việt hơn sinh sản vô tính - Kêt hợp đặc tính của cả bộ mẹ * HS nhớ lại cách sinh sản của các loài ĐV như giun cá thằn lằn chim thú - Trao đổi nhóm nêu được - Đại diện nhóm trình bày ý kiến nhóm khác nhận xét bổ sung
2. Sự tiến hóa về sinh sản: a. Hình thức sinh sản vô tính: - Sinh sản vô tính không có sự kết hợp TB sinh dục đực và cái - Có 2 hình thức: + Phân đôi cơ thể + Sinh sản sinh dưỡng: Mọc chồi và tái sinh. b. Hình thức sinh sản hữu tính * Sinh sản hữu tính Sinh sản hữu tính là hình thức sinh sản có sự kết hợp giữa tế bào sinh dục đực (tinh trùng) và tế bào sinh dục cái (trứng). Trứng được thụ tinh sẽ phát triển thành phôi (Hợp tử). * Sự tiến hóa hình thức sinh sản hữu tính: - Sự hoàn chỉnh các hình thức sinh sản thể hiện : + Thụ tinh ngoài → thụ tinh trong + Đẻ nhiều trứng → đẻ Trang 285
hữu tính - GV yêu cầu các nhóm hoàn thành bảng SGKtr.80 - GV kẻ sẵn bảng này treo để HS chữa - GV cho HS theo dõi bảng kiến thức chuẩn - Dựa vào bảng trên trao đổi nhóm trả lời câu hỏi: + Thụ tinh trong ưu việt hơn thụ tinh ngoài như thế nào? + Sự đẻ con ưu việt hơn so với đẻ trứng như thế nào? + Tại sao sự phát triển trực tiếp lại tiến hóa hơn so với sự phát triển gián tiếp? + Tại sao hình thức thai sinh lại tiến bộ nhất trong giới động vật? *THGDMT + BĐKH: GD ý thức bảo vệ động vật đặc biệt trong mùa sinh sản.
- Trong mỗi nhóm: + Cá nhân đọc những câu lựa chọn nội dung trong bảng + Thống nhất ý kiến của nhóm để hoàn thành nội dung - HS tiếp tục trao đổi thảo luận trả lời câu hỏi - HS trả lời.
ít trứng → đẻ con. + Phôi phát triển có biến thái → phát triển trực tiếp không có nhau thai → phát triển trực tiếp có nhau thai + Con non không được nuôi dưỡng → được nuôi dưỡng bằng sữa mẹ → được học tập thích nghi với cuộc sống.
- HS khác NX. - HS khác bổ sung. - HS liên hệ thực tế địa phương.
Hoạt động 3: HDHS ôn tập lại Cây phát sinh giới động vật. (10’) - GV giảng: những cơ thể có tổ chức càng giống nhau phản ánh mối quan hệ nguồn gốc càng gần nhau - GV yêu cầu quan sát hình đọc SGK trao đổi nhóm trả lời câu hỏi : + Cây phát sinh giới động vật biểu thị gì? + Mức độ quan hệ họ hàng được thể hiện trên cây phát sinh giới động vật? + Tại sao khi quan sát cây phát sinh lại biết được số lượng loài của nhóm động vật nào đó?
3. Cây phát sinh giới - HS chú ý lắng nghe. động vật: - Cá nhân tự đọc thông tin SGK và quan sát H56.3 tr.183 - Cây phát sinh giới - HS trả lời. động vật phản ánh mối quan hệ họ hàng giữa - HS khác nhận xét. các loài sinh vật. - HS khác bổ sung.
3. Củng cố (3’) - Nêu những nét chung nhất về sự tiến hóa tổ chức cơ thể và sinh sản của động vật? 4. Dặn dò (1’) - Về học bài và trả lời các câu hỏi SGK. Xem trước chương mới. 5. Đánh giá, điều chỉnh sau tiết dạy: ..................................................................................................................................... .....................................................................................................................................
Trang 286
CHƯƠNG 8. ĐỘNG VẬT VÀ ĐỜI SỐNG CON NGƯỜI Tiết 60
Bài 57. ĐA DẠNG SINH HỌC I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: - HS hiểu được đa dạng sinh học thể hiện ở số loài, khả năng thích nghi cao của ĐV với các điều kiện sống khác nhau. 2. Kĩ năng: - Rèn kĩ năng quan sát so sánh kĩ năng hoạt động nhóm. 3. Thái độ: - GD lòng yêu thích môn học, khám phá tự nhiên. *THGDMT+BĐKH: Giáo dục ý thức hs bảo vệ sự đa dạng và cân bằng sinh học. 4. Định hướng hình thành năng lực: - Năng lực tự học, sáng tạo, giải quyết vấn đề, hợp tác, tri thức về sinh học. II. CHUẨN BỊ: 1. Giáo viên: - Giáo án – SGK - Tranh phóng to H58.1-2 SGK. - Tư liệu về ĐV ở môi trường đới lạnh và nóng. (nếu có) - Tranh cây phát sinh giới động vật (nếu có) 2. Học sinh: - Vở ghi - SGK - Tài liệu liên quan. - kẻ phiếu học " Sự thích nghi của ĐV ở môi trường đới lạnh và hoang mạc đới nóng vào vở bài tập. III. KĨ THUẬT VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC 1. Kĩ thuật: - Kĩ thuật chia nhóm, giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi, động não. 2. Phương pháp: - Dạy học nhóm, vấn đáp – tìm tòi. IV. TIẾN TRÌNH: 1. Kiểm tra bài cũ: ko 2. Bài mới: HOẠT ĐỘNG GV
HOẠT ĐỘNG HS
NỘI DUNG
Trang 287
HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5’) Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Giáo viên cho học sinh nêu những nơi phân bố của động vật Vì sao động vật phân bố ở mọi nơi Tạo nên sự đa dạng. HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức Mục tiêu: đa dạng sinh học thể hiện ở số loài, khả năng thích nghi cao của ĐV với các điều kiện sống khác nhau. Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. 1: Tìm hiểu sự đa dạng sinh học. (20’) - Yêu cầu nghiên cứu SGK tr.185 trả lời câu hỏi: + Sự đa dạng sinh học thể hiện như thế nào ? + Vì sao có sự đa dạng về loài? - Gv nhận xét ý kiến các nhóm - yêu cầu HS tự rút ra kết luận. *THGDMT+BĐKH: - Nguyên nhân dẫn đến suy giảm sự đa dạng sinh học ở Việt nam và trên thế giới (khách quan, chủ quan). - Bảo vệ sự đa dạng và cân bằng sinh học. - Các biện pháp bảo vệ đa dạng sinh học.
- Cá nhân tự đọc thông tin SGK - Trao đổi nhóm + Đa dạng biểu thị bằng số loài + ĐV thích nghi cao với điều kiện sống - Đại diện nhóm trình bày kết quả nhóm khác bổ sung. + Nghiêm cấm khai thác rừng bừa bãi. + Nghiêm cấm săn bắt, buôn bán động vật hoang dã. + Thuần hóa, lai tạo giống để tăng độ đa dạng sinh học.
I. Sự đa dạng sinh học
- Sự đa dạng sinh học biểu thị bằng số lượng loài - Sự đa dạng loài là do khả năng thích nghi của động vật với điều kiện sống khác nhau.
2: Đa dạng sinh học của động vật ở môi trường đới lạnh và hoang mạc đới nóng.(20’) - GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK - cá nhân tự đọc thông II. Đa dạng sinh học tin SGK tr.185-6 ghi của động vật ở môi trao đổi nhóm hoàn thành phiếu nhớ kiến thức học tập trường đới lạnh và - GV kẻ phiếu học tập này nên - Trao đổi nhóm theo hoang mạc đới nóng. bảng các nội dung trong Trang 288
- Yêu cầu các nhóm chữa phiếu học phiếu học tập tập - Thống nhất ý kiến trả - GV ghi ý kiến bổ sung vào bên cạnh lời yêu cầu - GV hỏi các nhóm : - đại diện nhóm lên + Tại sao lựa chọn câu trả lời ? bảng ghi câu trả lời + Dựa vào đâu để lựa chọn câu trả của nhóm mình lời ? - Các nhóm khác theo - GV NX nội dung đúng sai của các dõi bổ sung nhóm yêu cầu quan sát phiếu chuẩn kiến thức. - GV yêu cầu HS tiếp tục trao đổi nhóm trả lời câu hỏi: - HS dựa vào nội dung - Sự đa dạng của động + Nhận xét gì về cấu tạo và tập tính trong phiếu học tập để vật ở môi trường đặc của ĐV ở môi trường đới lạnh và trao đổi nhóm biệt rất thấp - Chỉ có những loài có hoang mạc đới nóng? khả năng chịu đựng + Vì sao ở 2 vùng này số loài ĐV cao thì mới tồn tại lại ít? + Nhận xét mức độ đa dạng của - Đại diện nhóm trình được ĐV ở 2 môi trường này bày kết qủa nhóm - Từ kiến thức các nhóm GV tổng khác nhận xét bổ sung kết lại cho HS tự rút ra kết luận HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Câu 1. Tiêu chí nào dưới đây biểu thị sự đa dạng sinh học? A. Số lượng loài trong quần thể. B. Số lượng cá thể trong quần xã. C. Số lượng loài. D. Số lượng cá thể trong một loài. Câu 2. Lớp mỡ rất dày ở chim cánh cụt có vai trò gì? A. Giúp chim giữ nhiệt cho cơ thể. B. Dự trữ năng lượng chống rét. C. Giúp chim dễ nổi khi lặn biển. D. Cả A và B đều đúng. Câu 3. Đặc điểm nào sau đây thường gặp ở động vật sống ở môi trường đới lanh? A. Thường hoạt động vào ban đêm. B. Lông chuyển sang màu trắng vào mùa đông. C. Móng rộng, đệm thịt dày. D. Chân cao, dài. Câu 4. Hiện tượng ngủ đông của động vật đới lạnh có ý nghĩ gì? A. Giúp cơ thể tiết kiệm năng lượng. Trang 289
B. Giúp cơ thể tổng hợp được nhiều nhiệt. C. Giúp lẩn tránh kẻ thù. D. Tránh mất nước cho cơ thể. Câu 5. Đặc điểm nào dưới đây không có ở các động vật đới nóng? A. Di chuyển bằng cách quăng thân. B. Thường hoạt động vào ban ngày trong mùa hè. C. Có khả năng di chuyển rất xa. D. Chân cao, móng rộng và đệm thịt dày. Đáp án Câu
1
2
3
4
5
Đáp án
C
D
B
A
B
HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. 1. Chuyển giao nhiệm vụ 1. Thực hiện nhiệm vụ học học tập tập GV chia lớp thành nhiều HS xem lại kiến thức đã chân dài, mảnh; chân nhóm học, thảo luận để trả lời các cao, móng rộng. Bướu ( mỗi nhóm gồm các HS câu hỏi. trên lưng chứa mỡ. Lớp trong 1 bàn) và giao các mỡ dưới da dày. Nhiều nhiệm vụ: thảo luận trả lời loài có bộ lông màu nhạt các câu hỏi sau và ghi chép giống với màu cát, lông lại câu trả lời vào vở bài trắng. Giải thích: chân tập dài, mảnh nên cơ thê Nêu đặc điểm thích nghi nằm cao so với cát nóng, về cấu tạo và tập tính của mỗi bước nhảy rất xa trên hoang mạc; chân động vật ở đới lạnh và hoang mạc đới nóng: 2. Báo cáo kết quả hoạt cao, móng rộng, không bị lún trong cát, có đệm thịt 2. Đánh giá kết quả thực động và thảo luận dày chống nóng. Bướu hiện nhiệm vụ học tập: trên lưng chứa mỡ, khi - GV gọi đại diện của mỗi - HS trả lời. cần, mỡ trong bướu có nhóm trình bày nội dung thể chuyển đổi thành đã thảo luận. nước (nước trao đổi chất) - GV chỉ định ngẫu nhiên - HS nộp vở bài tập. cho hoạt động của cơ thể. HS khác bổ sung. - GV kiểm tra sản phẩm - HS tự ghi nhớ nội dung trả Nhiều loài có bộ lông màu nhạt giống với màu thu ở vở bài tập. lời đã hoàn thiện. cát, lông trắng để không - GV phân tích báo cáo kết bắt nắng và dễ lẩn trốn quả của HS theo hướng Trang 290
dẫn dắt đến câu trả lời hoàn thiện.
kẻ thù. Lớp mỡ dưới da dày để giữ nhiệt và tích trữ năng lượng.
HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. - Giải thích vì sao số loài động vật ở môi trường đới lạnh và hoang mạc đới nóng lại ít. Khí hậu môi trường hoang mạc đới nóng rất nóng và khô, môi trường đới lạnh thì lạnh. Các vực nước rất hiếm gặp, phân bố rải rác và rất xa nhau. Thực vật thấp nhỏ, xơ xác. Động vật gồm ít loài và có những thích nghi rất đặc trưng đôi với khí hậu khô và nóng. 4. Hướng dẫn về nhà: - Học bài trả lời câu hỏi SGK - Đọc mục " Em có biết". * Rút kinh nghiệm: ........................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... ...........................................................................................................................................
Tiết 61
Bài 58. ĐA DẠNG SINH HỌC (tiếp theo) (KIỂM TRA 15’)
I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: - HS thấy được sự đa dạng sinh học ở môi trường nhiệt đới gió mùa cao hơn ở đới lạnh và hoang mạc đới nóng. Trang 291
- HS chỉ ra được những lợi ích của đa dạng sinh học trong đời sống.. 2. Kĩ năng: - Rèn kĩ năng phân tích tổng hợp suy luận, kĩ năng hoạt động nhóm 3. Thái độ: - GD ý thức bảo vệ đa dạng sinh học bảo vệ tài nguyên đất nước. *THGDMT+BĐKH: Giáo dục ý thức hs bảo vệ sự đa dạng và cân bằng sinh học. 4. Định hướng hình thành năng lực: - Năng lực tự học, sáng tạo, giải quyết vấn đề, hợp tác, tri thức về sinh học. II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC 1. Giáo viên: - Tư liệu về đa dạng sinh học - Đề kiểm tra 15’ + Đáp án 2. Học sinh - Đọc trước bài III. KĨ THUẬT VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC 1. Kĩ thuật: - Kĩ thuật chia nhóm, giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi, động não. 2. Phương pháp: - Dạy học nhóm, vấn đáp – tìm tòi. IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Kiểm tra bài cũ (15’) Câu 1: Bằng chứng về mối quan hệ giữa các nhóm động vật được thể hiện trên cây giới phát sinh động vật? Cho ví dụ? (6 điểm) Câu 2: Nêu biểu thị rõ nét của đa dạng sinh học ? (4 điểm) Đáp án + thang điểm Câu Mức độ kiến thức cần đạt Điểm Câu 1 * Bằng chứng: (6 điểm) - Di tích hóa thạch của các động vật cổ có nhiều đặc 1,5 điểm điểm giống động vật hiện nay. - Những loài động vật mới được hình thành có đặc 1,5 điểm điểm giống tổ tiên của chúng. * Thể hiện: - Cây phát sinh giới động vật phản ánh mối quan hệ 1,5 điểm họ hàng giữa các loài sinh vật. * Ví dụ cụ thể: 1,5 điểm Câu 2 - Sự đa dạng sinh học biểu thị bằng số lượng loài. 2 điểm (4 điểm) - Sự đa dạng loài là do khả năng thích nghi của động 2 điểm vật với điều kiện sống khác nhau. 2. Bài mới: HOẠT ĐỘNG HS NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG GV
Trang 292
HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5’) Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Sự đa dạng sinh học ở môi trường nhiệt đới gió mùa khác mới các môi trường khác như thế nào ? HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức Mục tiêu: đa dạng sinh học ở môi trường nhiệt đới gió mùa cao hơn ở đới lạnh và hoang mạc đới nóng. - HS chỉ ra được những lợi ích của đa dạng sinh học trong đời sống.. Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. 1: Đa dạng sinh học ở môi trường nhiệt đới gió mùa.(8’) - GV yêu cầu - Cá nhân tự đọc thông I. Đa dạng sinh học + Đọc thông tin SGK nội dung tin SGK ghi nhớ kiến ở môi trường nhiệt bảng tr189 thức về các loài rắn đới gió mùa. + Theo dõi VD trong một ao thả cá. + Chú ý tới tầng nước + Đa dạng sinh học ở môi trường khác nhau trong ao hồ nhiệt đới gió mùa thể hiện thế nào? - Thảo luận thống nhất + Vì sao trên đồng ruộng gặp 7 loài ý kiến hoàn thành câu rắn cùng sống mà không hề cạnh trả lời tranh với nhau? + Vì sao nhiều loài cá sống được trong cùng 1 ao? + Tại sao số lượng loài phân bố ở một nơI lại có thể rất nhiều ? - Đa dạng sinh học ở - GV đánh giá ý kiến của nhóm môi trường nhiệt đới - GV hỏi tiếp: - Đại diện nhóm trình gió mùa rất phong + Vì sao ĐV ở môi trường nhiệt bày đáp án nhóm khác phú đới nhiều hơn so với đới nóng và nhận xét bổ sung - Số lượng loài nhiều đới lạnh? - Một vài HS trả lời, do chúng thích nghi - GV yêu cầu HS tự rút ra kết luận. HS khác bổ sung. với điều kiện sống 2: Những lợi ích của đa dạng sinh học.(8’)
Trang 293
- GV yêu cầu nghiên cứu SGK trả lời cầu hỏi + Đa dạng sinh học mang lại lợi ích gì về thực phẩm, dược phẩm,… - GV cho các nhóm trả lời và bổ sung cho nhau. - GV hỏi thêm: + Trong giai đoạn hiện nay đa dạng sinh học còn có giá trì gì đối với sự tăng trưởng kinh tế đất nước ? - GV thông báo thêm: + đa dạng sinh học là ĐK đảm bảo phát triển ổn định tính bền vững của môi trường , hình thành khu du lịch + Cơ sở hình thành các hệ sinh thái đảm bảo sự chu chuyển ôxi giảm xói mòn. + Tạo cơ sở vật chất để khai thác nguyên liệu. *THGDMT+BĐKH: - Nguyên nhân dẫn đến suy giảm sự đa dạng sinh học ở Việt nam và trên thế giới (khách quan, chủ quan). - Bảo vệ sự đa dạng và cân bằng sinh học. - Các biện pháp bảo vệ đa dạng sinh học.
II. Những lợi ích của - Cá nhân tự đọc thông đa dạng sinh học tin SGK tr.190 ghi nhớ kiến thức - Trao đổi nhóm yêu cầu nêu được giá trị từng mặt củađa dạng sinh học - Đại diện nhóm trình babỳ đáp án nhóm khác bổ sung. - HS nêu được giá trị xuất khẩu mạng lại lợi nhuận cao và uy tín trên thị trờng thế giới VD Cá Basa, tôm hùm, tôm càng xanh… - Sự đa dạng sinh học mang lại giá trị kinh + Nghiêm cấm khai tế lớn cho đất nước. thác rừng bừa bãi. + Nghiêm cấm săn bắt, buôn bán động vật hoang dã. + Thuần hóa, lai tạo giống để tang độ đa dạng sinh học.
3: Nguy cơ suy giảm đa dạng sinh học và việc bảo vệ đa dạng sinh học. (8’) - GV yêu cầu nghiên cứu SGK kết - Cá nhân tự đọc thông III. Nguy cơ suy hợ hiểu biết thực tế trao đổi nhóm tin trong SGKtr.190 giảm đa dạng sinh → trả lời câu hỏi: ghi nhớ kiến thức học và việc bảo vệ đa + Nguyên nhân nào dãn đến suy - Trao đổi nhóm yêu dạng sinh học giảm đa dạng sinh học ở VN và thế cầu nêu được. giới ? + Chúng ta cần có biện pháp nào để bảo vệ đa dạng sinh học ? + Các biện pháp bảo vệ đa dạng sinh học dựa trên cơ sở khoa học nào? - Đại diện nhóm trình - GV cho các nhóm trao đổi đáp án bày đáp án nhóm khác hoàn thành câu trả lời bổ sung - Để bảo vệ đa dạng Trang 294
- GV yêu cầu liên hê thực tế sinh học: + Hiện nay chúng ta đã làm gì để + Nghiêm cấm khai bảo đa dạng sinh học? thác rừng bừa bãi - GV cho HS tự rút ra kết luận. + Thuần hóa, lai tạo *THGDMT+BĐKH: + Nghiêm cấm khai giống để tăng cường - Nguyên nhân dẫn đến suy giảm thác rừng bừa bãi. đa dạng sinh học và sự đa dạng sinh học ở Việt nam và + Nghiêm cấm săn độ đa dạng về loài trên thế giới (khách quan, chủ bắt, buôn bán động quan). vật hoang dã. - Bảo vệ sự đa dạng và cân bằng + Thuần hóa, lai tạo sinh học. giống để tang độ đa - Các biện pháp bảo vệ đa dạng dạng sinh học. sinh học. HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Câu 1. Đặc điểm nào dưới đây có ở rắn nước? A. Thường săn mồi vào ban đêm. B. Nguồn thức ăn chủ yếu là ếch nhái, cá. C. Vừa sống dưới nước, vừa sống trên cạn. D. Săn mồi cả ngày lẫn đêm. Câu 2. Tại sao trên đồng ruộng ở đồng bằng miền Bắc Việt Nam có 7 loại rắn sống chung mà không cạnh tranh nhau? A. Vì mỗi loài rắn sống trong một điều kiện nhất định khác nhau. B. Vì mỗi loài rắn có nguồn sống nhất định khác nhau. C. Vì mỗi loài rắn có tập tính hoạt động nhất định khác nhau. D. Cả A, B, C đều đúng. Câu 3. Trong các nguyên nhân sau, đâu là nguyên nhân chính dẫn đến sự diệt vong của nhiều loài động thực vật hiện nay? A. Do các hoạt động của con người. B. Do các loại thiên tai xảy ra. C. Do khả năng thích nghi của sinh vật bị suy giảm dần. D. Do các loại dịch bệnh bất thường. Câu 4. Phát biểu nào dưới đây là đúng? A. Các môi trường khắc nghiệt luôn có độ đa dạng loài cao. B. Sự đa dạng loài liên quan chặt chẽ đến mức độ tiến hóa của từng loài. C. Đa dạng sinh học được biểu thị bằng số lượng loài. D. Sự đa dạng loài thể hiện ở số lượng các cá thể trong một loài. Đáp án
Trang 295
Câu
1
2
3
4
Đáp án
B
D
A
C
HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. 1. Chuyển giao nhiệm vụ 1. Thực hiện nhiệm vụ học a) 7 loài rắn chung sống học tập tập GV chia lớp thành nhiều HS xem lại kiến thức đã nhưng không cạnh tranh nhóm học, thảo luận để trả lời các với nhau. Do tập tính ( mỗi nhóm gồm các HS câu hỏi. dinh dưỡng của các loài trong 1 bàn) và giao các rắn trên đồng ruộng là khác nhau và chuyên nhiệm vụ: thảo luận trả lời hóa: có loài chuyên ăn các câu hỏi sau và ghi chép rắn, có loài chủ yêu ăn lại câu trả lời vào vở bài tập chuột, có loài chuyên ăn ếch nhái hoặc sâu bọ,... a) Giải thích vì sao trên đồng ruộng ở nhiều xã do điều kiện khí hậu ở đồng bằng miền Bắc Việt đồng bằng miền Bắc Việt Nam có thể gặp 7 loài rắn 2. Báo cáo kết quả hoạt Nam là khí hậu nhiệt đới cùng chung sống với nhau động và thảo luận nên đa dạng sinh vật, cung cấp đủ thức ăn cho mà không hề cạnh tranh với nhau. - HS trả lời. các loài rắn khác nhau b) Số rắn phân bố ở một b) Tại sao số lượng loài nới có thể tăng cao được rắn phân bố ở một nơi lại như vậy do khí hậu nhiệt có thể tăng cao được như - HS nộp vở bài tập. đới nóng, ẩm tương đối vậy? 2. Đánh giá kết quả thực - HS tự ghi nhớ nội dung trả ổn định thích hợp với nhiều loài sinh vật. hiện nhiệm vụ học tập: lời đã hoàn thiện. - GV gọi đại diện của mỗi nhóm trình bày nội dung đã thảo luận. - GV chỉ định ngẫu nhiên HS khác bổ sung. - GV kiểm tra sản phẩm thu ở vở bài tập. - GV phân tích báo cáo kết quả của HS theo hướng dẫn dắt đến câu trả lời hoàn thiện. Trang 296
HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Giải thích vì sao số loài động vật ở môi trường nhiệt đới lại nhiều hơn môi trường đới lạnh và hoang mạc đới nóng. Trả lời: Số loài động vật ở môi trường nhiệt đới cao hơn hẳn so với tất cả những môi trường địa lí khác trên Trái Đất, là do môi trường nhiệt đới có khí hậu nóng, ẩm, tương đối ổn định, thích hợp với sự sông của mọi loài sinh vật. Điều này đã tạo diều kiện cho các loài động vật ô nhiệt đới gió mùa thích nghi và chuyên hóa cao đối với những diều kiện sống rất đa dạng của môi trường. Ví dụ, về sự chuyên hóa tập tính dinh dưỡng của các loài rắn trên đồng ruộng, ở đồng bằng Bắc Bộ: có những loài chuyên ăn rắn, có những loài chủ yếu ăn chuột, hoặc chủ yếu ăn ếch nhái hay ăn sâu bọ. Có loài bắt chuột về ban ngày (bắt trong hang), có loài về ban đêm (bắt ở ngoài hang)... Do vậy, trên cùng một nơi có thể có nhiều loài cùng sống bên cạnh nhau, tận dụng được nguồn sống của môi trường mà không cạnh tranh với nhau, làm cho số lượng loài động vật ở nơi đó tăng lên rõ rệt. 4. Hướng dẫn về nhà: - Học bài trả lời câu hỏi SGK. Tìm hiểu thêm về đa dạng sinh học trên đài báo - Kẻ phiếu học tập vào vở" Các biện pháp đấu tranh sinh học " * Rút kinh nghiệm: ........................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... ...........................................................................................................................................
Trang 297
Tiết 62
Bài 59. BIỆN PHÁP ĐẤU TRANH SINH HỌC
I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: - HS nêu được khái niệm đấu tranh sinh học. Thấy được các biện pháp chính trong đấu tranh sinh học là sử dụng các loại thiên địch. - Nêu được nhưng ưu điểm và nhược điểm của biện pháp đấu tranh sinh học 2. Kĩ năng: - Rèn kĩ năng quan sát so sánh tư duy tổng hợp, kĩ năng hoạt động nhóm 3. Thái độ: - GD ý thức bảo vệ môi trường, động vật. *THGDMT+BĐKH: Ưu điểm và những hạn chế của biện pháp đấu tranh sinh học. 4. Định hướng hình thành năng lực: - Năng lực tự học, sáng tạo, giải quyết vấn đề, hợp tác, tri thức về sinh học. II. CHUẨN BỊ: 1. Giáo viên: - Tranh H59.1 SGK - Tư liệu về đấu tranh sinh học. 2. Học sinh - Kẻ phiếu học tập vào vở “Các biện pháp đấu tranh sinh học” III. KĨ THUẬT VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC 1. Kĩ thuật: - Kĩ thuật chia nhóm, giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi, động não. 2. Phương pháp: - Dạy học nhóm, vấn đáp – tìm tòi. IV. TIẾN TRÌNH: 1. Kiểm tra bài cũ(4’) - Thế nào là biện pháp đấu tranh sinh học? 2. Bài mới: HOẠT ĐỘNG GV HOẠT ĐỘNG HS NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5’) Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Trong thiên nhiên để tồn tại các loài động vật có mối liên hệ với nhau, con người cũng dựa vào mối liên hệ này để mang lại lợi ích … HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức Trang 298
Mục tiêu: khái niệm đấu tranh sinh học. Thấy được các biện pháp chính trong đấu tranh sinh học là sử dụng các loại thiên địch. Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. 1: Thế nào là biện pháp đấu tranh sinh học. (10’) - GV cho HS nghiên cứu SGK trả lời câu hỏi: + Thế nào đấu tranh sinh học? Cho VD về đấu tranh sinh học - GV giải thích SV tiêu diệt SV có hại gọi là thiên địch - GV thông báo các biện pháp đấu tranh sinh học
I. Biện pháp đấu tranh - Cá nhân tự đọc thông tin sinh học: GK tr.192 trả lời câu hỏi: - Yêu nêu được: Dùng - Đấu tranh sinh học là sư sinh vật tiêu diệt SV gây dụng thiên địch sinh vật hoặc sản phẩm của chúng hại VD mèo diệt chuột nhằm ngăn chặn hoặc giảm bớt thiệt hại do các SV gây ra.
2: Những biện pháp đấu tranh sinh học.(15’) - GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK quan sát H59.1 và hoần thành phiếu học tập - GV kẻ phiếu học tập lên bảng - GV gọi các nhóm lên viết kết quả trên bảng - GV thông báo kết quả đúng của các nhóm và yêu cầu theo dõi kiến thức chuẩn - GV tổng kết ý kiến đúng của các nhóm HS tư rút ra kết luận - GV yêu cầu + Giải thích biện pháp gây vô sinh để diệt SV gây hại - GV thông báo thêm một số thông tin.
- Cá nhân tự đọc thông tin SGK tr.192-3 ghi nhớ kiến thức - Trao đổi nhóm hoàn thành phiếu học tập - Đại diện nhóm ghi kết quả của nhóm - Nhóm khác bổ sung ý kiến
II. Những biện pháp đấu tranh sinh học
* Có 3 biện pháp đấu tranh sinh học: 1. Sử dụng thiên địch: a) Sử dụng thiên địch tiêu diệt sinh vật gây hại. Ví dụ: mèo bắt chuột, cá cờ bắt bọ gậy.... b) Sử dụng những thiên địch đẻ trứng kí sinh vào sinh vật gây hại hay tứng của sâu hại. Ví dụ: Ong mắt đỏ đẻ trứng lên trứng - Các nhóm tự sửa sâu xám.... chữa nếu cần 2. Sử dụng vi khuẩn gây bệnh truyền nhiễm cho sinh vật gây hại. Ví dụ: Sử dụng nấm bạch - Một vài HS trả lời dương và nấm lục cương tiêu diệt bọ xít... HS khác bổ sung 3. Gây vô sinh diệt động vật gây hại. Ví dụ: Tuyệt sản ở ruồi đực thì ruồi cái có giáo phối trứng cũng không được thụ tinh => loài ruồi tự tiêu diệt... Trang 299
3: Những ưu điểm và hạn chế của biện pháp đấu tranh sinh học. (10’) - GV cho HS nghiên cứu SGK trao đổi nhóm trả lời câu hỏi? + đấu tranh sinh học có những ưu điểm gì? + Hạn chế của biện pháp đấu tranh sinh học là gì ? - GV ghi tóm tắt ý kiến của nhóm - GV tổng kết ý kiến đúng của các nhóm cho HS rút ra kết luận. *THGDMT+BĐKH:Đấu tranh sinh học có vai trò tiêu diệt nhiều sinh vật gây hại, tránh ô nhiễm môi trường → cần áp dụng các biện pháp đấu tranh sinh học vào thực tiễn cuộc sống (Mèo diệt chuột, gia cầm diệt các loại sâu bọ, ốc, cua…)
- Mỗi cá nhân tự thu thập kiến thức kiến thức ở thông tin trong SGK tr.194 - Trao đổi nhóm yêu cầu nêu được.
III. Những ưu điểm và hạn chế của biện pháp đấu tranh sinh học
- Ưu điểm: của biện pháp đấu tranh sinh học: tiêu diệt nhiều SV gây hại, tránh ô nhiễm môi trường - Đại diện nhóm trình - Nhược điểm bày kết quả nhóm + Đấu tranh sinh học chỉ khác bổ sung. có hiệu quả ở nơi có khí hậu ổn định + Thiên địch không diệt - HS chú ý. được triệt để sinh vật gây hại
HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Câu 1: Đâu là biện pháp đấu tranh sinh học a. Sử dụng thiên địch b. Gây bệnh truyền nhiễm ở động vật gây hai c. Gây vô sinh ở động vật gây hại d. Tất cả những biện pháp trên đúng Hiển thị đáp án Những biện pháp đấu tranh sinh học gồm : Sử dụng các thiên địch (sinh vật tiêu diệt sinh vật có hại), gây bệnh truyền nhiễm và gây vô sinh ở động vật gây hại, nhằm hạn chế tác động gây hại của sinh vật gây hại. → Đáp án d Câu 2: Nhóm loài nào gồm các thiên địch diệt sâu bọ? a. Thằn lằn, cá đuôi cờ, cóc, sáo b. Thằn lằn, cắt, cú, mèo rừng c. Cá đuôi cờ, cóc, sáo, cú d. Cóc, cú, mèo rừng, cắt Hiển thị đáp án Trang 300
Cá đuôi cờ ăn ấu trùng sâu bọ, thằn lằn và sáo ăn sâu bọ vào ban ngày, cóc ăn sâu bọ vào ban đêm. Chúng đều là những thiên địch của sâu bọ có hại. → Đáp án a Câu 3: Mèo rừng và cú vọ diệt loài sinh vật có hại nào? a. Sâu bọ b. Chuột c. Muỗi d. Rệp Hiển thị đáp án Mèo rừng, cú vọ ăn chuột bảo vệ nông nghiệp → Đáp án b Câu 4: Thiên địch diệt sâu bọ, cua, ốc mang vật chủ trung gian là a. Rắn sọc dưa b. Kiến c. Gia cầm d. Ong mắt đỏ Hiển thị đáp án Gia cầm là thiên địch diệt sâu bọ, cua, ốc mang vật chủ trung gian. → Đáp án c Câu 5: Loài nào là thiên địch đẻ trứng kí sinh vào sinh vật gây hại hay trứng của sâu hại? a. Cắt b. Cóc c. Ong mắt đỏ d. Ruồi Hiển thị đáp án Ong mắt đỏ đẻ trứng lên sâu xám (trứng sâu hại ngô). Ấu trùng nở ra, đục và ăn trứng sâu xám. → Đáp án c Câu 6: Vi khuẩn nào gây bệnh truyền nhiễm cho thỏ gây hại? a. Vi khuẩn E coli b. Vi khuẩn Myoma c. Vi khuẩn Calixi d. Cả vi khuẩn Myoma và vi khuẩn Calixi Hiển thị đáp án Người ta đã dùng vi khuẩn Myoma gây bệnh cho thỏ. Sau 10 năm chỉ với 1 % số thỏ sống sót được miễn dịch, đã phát triển mạnh. Khi đó người ta đã phải dùng vi khuẩn Calixi thì thảm họa về thỏ mới được cơ bản giải quyết. → Đáp án d Câu 7: Loài nào cần làm vô sinh để diệt a. Muỗi b. Ruồi c. Ong mắt đỏ d. Sâu xám Trang 301
Hiển thị đáp án Ở miền Nam nước Mĩ, để diệt loài ruồi gây loét da ở bò, người ta đã làm tuyệt sản ruồi đực. Ruồi cái không sinh đẻ được. → Đáp án b Câu 8: Chim sẻ gây ảnh hưởng gì với nông nghiệp a. Là loài có ích b. Là loài gây hại c. Vừa có ích, vừa gây hại d. Không có ảnh hưởng gì đến nông nghiệp Hiển thị đáp án Câu 9: Những ưu điểm của biện pháp đấu tranh sinh học là gì? 1. Sử dụng đấu tranh sinh học mang lại hiệu quả, tiêu diệt được những loài sinh vật có hại 2. Tiêu diệt được những loài sinh vật có hại, nhưng gây ô nhiễm môi trường 3. Sử dụng đấu tranh sinh học rẻ tiền và dễ thực hiện 4. Sử dụng đấu tranh sinh học tiêu diệt được những loài sinh vật có hại nhưng không gây ô nhiễm môi trường. a. 1, 2, 3 b. 2, 3 c. 1, 4 d. 1, 3, 4 Hiển thị đáp án Sử dụng đấu tranh sinh học đã mang lại những hiệu quả cao, tiêu diệt những loài sinh vật có hại, mà không ô nhiễm môi trường lại rẻ tiền và dễ thực hiện. → Đáp án d Câu 10: Những hạn chế của biện pháp đấu tranh sinh học là gì? 1. Nhiều loài thiên địch được di nhập, vì không quen với khí hậu địa phương nên phát triển kém 2. Sự tiêu diệt loài sinh vật có hại này lại tạo điều kiện cho loài sinh vật khác phát triển. 3. Thiên địch không diệt triệt để được sinh vật gây hại mà chỉ kìm hãm sự phát triển của chúng. a. 1, 2 b. 2, 3 c. 1 d. 1, 2, 3 Hiển thị đáp án Biện pháp đấu tranh sinh học có nhiều ưu điểm, nhưng cũng có những mặt hạn chế: - Nhiều loài thiên địch được di nhập, vì không quen với khí hậu địa phương nên phát triển kém - Sự tiêu diệt loài sinh vật có hại này lại tạo điều kiện cho loài sinh vật khác phát triển. - Thiên địch không diệt triệt để được sinh vật gây hại mà chỉ kìm hãm sự phát triển của chúng. Trang 302
→ Đáp án d HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. 1. Chuyển giao nhiệm vụ 1. Thực hiện nhiệm vụ học a. Sử dụng thiên địch: sử học tập tập GV chia lớp thành nhiều HS xem lại kiến thức đã dụng thiên địch tiêu diệt nhóm học, thảo luận để trả lời các sinh vật gây hại; sử dụng ( mỗi nhóm gồm các HS câu hỏi. vi khuẩn gây bệnh truyền trong 1 bàn) và giao các nhiễm cho sinh vật gây nhiệm vụ: thảo luận trả lời hại. Sử dụng vi khuẩn các câu hỏi sau và ghi chép gây bệnh truyền nhiễm lại câu trả lời vào vở bài cho sinh vật gây hại. tập b. - Sử dụng cho các a. Nêu những biện pháp loài phân tính. Ví dụ đấu tranh sinh học: như ruồi b. Giải thích biện pháp gây - Người ta tiêu diệt hết vô sinh để diệt sinh vật gây 2. Báo cáo kết quả hoạt các con đực để khiến hại. động và thảo luận cho các con cái không sinh đẻ ra con được. 2. Đánh giá kết quả thực - HS trả lời. → Kết quả: các thế hệ hiện nhiệm vụ học tập: - GV gọi đại diện của mỗi sau không được duy trì. nhóm trình bày nội dung - HS nộp vở bài tập. đã thảo luận. - GV chỉ định ngẫu nhiên - HS tự ghi nhớ nội dung trả HS khác bổ sung. lời đã hoàn thiện. - GV kiểm tra sản phẩm thu ở vở bài tập. - GV phân tích báo cáo kết quả của HS theo hướng dẫn dắt đến câu trả lời hoàn thiện. HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Trang 303
Liên hệ một số biện pháp ở địa phương 4. Hướng dẫn về nhà: - Kẻ bảng " Một số động vật quí hiếm ở VN" * Rút kinh nghiệm: ........................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... ...........................................................................................................................................
Tiết 63 Bài 60.
ĐỘNG VẬT QUÍ HIẾM
I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: - HS hiểukhái niệm về động vật quí hiếm. Thấy được mức độ tuyệt chủng của các động vật quí hiếm ở VN từ đó đề ra biện pháp bảo vệ động vật quí hiếm. 2. Kĩ năng: - Quan sát so sánh, phân tích tổng hợp, kĩ năng hoạt động nhóm. 3. Thái độ: - GD ý thức bảo vệ động vật qúi hiếm. *THGDMT+BĐKH: Giáo dục học sinh ý thức bảo vệ các loài động vật, nhất là các động vật có nguy cơ bị tuyệt chủng. 4. Định hướng hình thành năng lực: - Năng lực tự học, sáng tạo, giải quyết vấn đề, hợp tác, tri thức về sinh học. II. CHUẨN BỊ 1. Giáo viên: - Tranh một số động vật quí hiếm - Một số tư liệu về động vật qúi hiếm 2. Học sinh - Kẻ bảng " Một số động vật quí hiếm ở VN" III. KĨ THUẬT VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC 1. Kĩ thuật: - Kĩ thuật chia nhóm, giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi, động não. 2. Phương pháp: - Dạy học nhóm, vấn đáp – tìm tòi. IV. TIẾN TRÌNH 1. Kiểm tra bài cũ(4’): Thế nào là biện pháp đấu tranh sinh học? Hãy cho biết ưu – nhược điểm của các biện pháp đấu tranh sinh học đó? 2. Bài mới: Trang 304
HOẠT ĐỘNG GV
HOẠT ĐỘNG HS
NỘI DUNG
HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5’) Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Trong tự nhiên có một số loài động vật có giá trị dặc biệt nhưng lại có nguy cơ tuyệt chủng đó là những động vật ntn ? HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức Mục tiêu: động vật quí hiếm. Thấy được mức độ tuyệt chủng của các động vật quí hiếm ở VN từ đó đề ra biện pháp bảo vệ động vật quí hiếm. Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. 1: Thế nào là động vật quí hiếm. (10’) I. Động vật quí hiếm: - GV cho HS nghiên cứu SGK trả - HS đọc thông tin lời câu hỏi: SGK tr.196 thu - Động vật quý hiếm là + Thế nào gọi là động vật quý nhận kiến thức những động vật có giá trị hiếm? Yêu cầu nêu được: nhiều mặt và số lượng + Kể tên một số động vật quý - Động vật quý giảm sút trong 10 năm trở hiếm mà em biết? hiếm có giá trị kinh lại đây. - GV thông báo thêm cho HS về tế. động vật quý hiếm như : Sói đỏ, - Dựa vào số lượng cá thể phượng hoàng đất. - Đại diện nhóm giảm sút người ta chia ra - Yêu cầu HS rút ra kết luận. trình bày ý kiến học làm 4 cấp độ đe dọa tuyệt *THGDMT+BĐKH: HS hiểu sinh nhận xét và bổ chủng: được mức độ tuyệt chủng của ĐV sung. + Rất nguy cấp(CR): Có số quý hiếm ở Việt nam → đề ra lượng cá thể giảm 80%. biện pháp bảo vệ: Bảo vệ môi + Nguy cấp(EN): Có số trường sống, cấm săn bắn, buôn lượng cá thể giảm 50% . bán, giữ trái phép động vật hoang - HS chú ý. + Ít nguy cấp(VU): Có số dã. lượng giảm 20%. + Sẽ nguy cấp(LR): Bao gồm những loài được nuôi hoặc bảo tồn. 2: Ví dụ minh họa các cấp độ tuyệt chủng của động vật quí hiếm VN. (15’) - Đọc các câu trả lời lựa chọn - HS hoạt động độc II. Ví dụ minh họa các Trang 305
quan sát hình SGK tr.197 hoàn lập với SGK, hoàn cấp độ tuyệt chủng của thành bảng 1 " Một số động vật thành bảng 1 và xác động vật quí hiếm Viêt quí hiếm ở VN" định các giá trị Nam chính của các động - GV kẻ bảng 1 cho HS chữa bài - GV gọi nhiều HS lên ghi để phát vật quý hiếm ở Việt Nam. huy tính tích cực của HS - GV thong báo ý kiến đúng - 1 vài HS lên ghi - GV hỏi: Qua bảng này cho biết: kết quả để hoàn + Động vật quí hiếm có giá trị gì? chỉnh bảng 1. + Em có nhận xét gì về cấp độ đe dọa truyệt chủng của động vật quí hiếm? + Hãy kể thêm động vật quí hiếm mà em biết? - GV yêu cầu HS rút ra kết luận. *THGDMT+BĐKH: Hs hiểu được mức độ tuyệt chủng của ĐV quý hiếm ở Việt nam → đề ra biện pháp bảo vệ: Bảo vệ môi trường sống, cấm săn bắn, buôn bán, giữ trái phép động vật hoang dã. BẢNG: MỘT SỐ ĐỘNG VẬT QUÝ HIẾM CẦN ĐƯỢC BẢO VỆ Ở VIỆT NAM. Tên ĐV Cập độ đe Giá trị ĐV Tên ĐV Cập độ đe Giá trị ĐV Quý hiếm doạ tuyệt quý hiếm Quý hiếm doạ tuyệt quý hiếm chủng chủng 1. Ốc xà cừ CR Kỹ nghệ khảm 6. Gà lôi LR ĐV đặc hữu tranh trắng thẩm mỹ 2.Tôm EN Thực phẩm đặc 7. Khướu LR ĐV đặc hữu hùm đá sản xuất khẩu đầu đen chim cảnh 3.Cá cuống VU Thực phẩm đặc 8 Sóc đỏ LR Giá trị thẩm mỹ sản, giá trị 4. Cá ngựa VU Dược liệu chữa 9. Hươi xạ CR Dược liệu sản lai hen, tăng sinh lực xuất nước hoa 5.Rùa vàng EN Dược liệu chữa 10. Khỉ Cao khỉ, ĐV LR vàng thí nghiệm còi xương ở trẻ em, thẩm mỹ - GV hỏi: Qua bảng này cho em - HS dựa vào kết quả biết: bảng 1 để trả lời câu + Động vật qúy hiếm có giá trị hỏi. gì? + Em có nhận xét gì về cấp độ đe dọa truyệt chủng của động - HS trả lời câu hỏi. Trang 306
vật quí hiếm? + Hãy kể thêm động vật qúy hiếm mà em biết? - HS khác bổ sung. - GV yêu cầu HS rút ra kết luận. *THGDMT+BĐKH: HS hiểu được mức độ tuyệt chủng của ĐV quý hiếm ở Việt nam → đề - HS chú ý. ra biện pháp bảo vệ: Bảo vệ môi trường sống, cấm săn bắn, buôn bán, giữ trái phép động vật hoang dã.
* Kết luận. Cấp độ tuyệt chủng động vật quý hiếm ở Việt Nam được biểu thị: Rất nguy cấp(CR), nguy cấp(EN), ít nguy cấp(VU) và sẽ nguy cấp(LR).
3: Bảo vệ động vật quý hiếm.(10’) - GV nêu câu hỏi. + Vì sao phải bảo vệ động vật quý hiếm? + Cần có những biện pháp gì để bảo vệ động vât quý hiếm? - GV yêu cầu liên hệ bản thân phải làm gì để bảo vệ động vật quý hiếm? - GV cho HS rút ra kết luận.
III. Bảo vệ động vật quý - Cá nhân tự hoàn hiếm. thiện câu trả lời. + Bảo vệ ĐVQH vì chúng có nguy cơ bị tuyệt chủng. + Cấm săn bắn, bảo vệ môi trường sống * Kết luận. của chúng ... - HS trả lời. - Các biện pháp bảo vệ - HS khác nhận xét, động vật quý hiếm. bổ sung. + Bảo vệ môi trường sống. - Yêu cầu. + Cấm săn bắn, buôn bán, + Tuyên truyền giá trị giữ trái phép. của các động vật quý + Chăn nuôi, chăm sóc đầy hiếm. đủ. + Thông báo nguy cơ + Xây dựng khu dự trữ tuyệt chủng của động thiên nhiên. vật quý hiếm. + Tuyên truyền giáo dục bảo vệ môi trường, bảo vệ - HS chú ý. động vật...
*THGDMT+BĐKH: HS hiểu được mức độ tuyệt chủng của ĐV quý hiếm ở Việt nam → đề ra biện pháp bảo vệ: Bảo vệ môi trường sống, cấm săn bắn, buôn bán, giữ trái phép động vật hoang dã. HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Câu 1: Động vật nào có số lượng cá thể giảm … được xếp vào cấp độ rất nguy cấp (CR); giảm … thì được xếp vào cấp độ nguy cấp (EN) ; giảm sút … thì được xếp ở cấp độ sẽ nguy cấp (VU). Trang 307
a. 80 %, 40 %, 30 % b. 80 %, 50 %, 20 % c. 60 %, 40 %, 20 % d. 60 %, 50 %, 10 % → Đáp án b Câu 2: Động vật quý hiếm là những động vật có giá trị về a. Thực phẩm, dược liệu, mĩ nghệ b. Nguyên liệu công nghệ c. Khoa học, xuất khẩu d. Tất cả các ý trên đúng → Đáp án d Câu 3: Động vật quý hiếm nào đang ở cấp độ đe dọa tuyệt chủng rất nguy cấp a. Ốc xà cừ b. Sóc đỏ c. Rùa núi vàng d. Cá ngựa vàng → Đáp án a Câu 4: Rùa núi vàng đang bị đe dọa tuyệt chủng cấp độ a. Rất nguy cấp b. Nguy cấp c. Sẽ nguy cấp d. Ít nguy cấp Hiển thị đáp án b Câu 5: Khỉ vàng có giá trị a. Là động vật trong thí nghiệm khoa học b. Làm cảnh c. Làm thực phẩm d. Làm thuốc và nước hoa Hiển thị đáp án a Câu 6: Những động vật có độ đe dọa tuyệt chủng sẽ nguy cấp là a. ốc xà cừ, hươu xạ b. tôm hùm, rùa núi vàng c. cà cuống, cá ngựa gai d. khỉ vàng, gà lôi trắng Hiển thị đáp án c Câu 7: Loài nào có giá trị dược liệu chữa bệnh hen suyễn và tăng sinh lực a. sóc đỏ b. hươu xạ c. cà cuống d. cá ngựa gai Hiển thị đáp án d Câu 8: Động vật nào được dùng chế tạo nước hoa a. tôm hùm b. gà lôi Trang 308
c. khỉ vàng d. hươu xạ Hiển thị đáp án d Câu 9: Rùa núi vàng có giá trị a. Thẩm mĩ, dược liệu b. Giá trị thực phẩm c. Vật liệu trong thủ công nghiệp d. Là động vật thí nghiệm Hiển thị đáp án a Câu 10: Để bảo vệ động vật quý hiếm cần a. Bảo vệ môi trường sống của động vật quý hiếm b. Cấm săn bắn, buôn bán trái phép c. Đẩy mạnh chăn nuôi và xây dựng các khu dự trữ thiên nhiên d. Tất cả các biện pháp trên → Đáp án d HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. 1. Chuyển giao nhiệm vụ 1. Thực hiện nhiệm vụ học a. Động vật quý hiếm là tập học tập GV chia lớp thành nhiều HS xem lại kiến thức đã những động vật có giá trị về nhóm học, thảo luận để trả lời các những mặt sau: thực phẩm, ( mỗi nhóm gồm các HS câu hỏi. dược liệu, mĩ nghệ, nguyên trong 1 bàn) và giao các liệu công nghệ, làm cảnh, nhiệm vụ: thảo luận trả lời khoa học, xuất khẩu,... đồng các câu hỏi sau và ghi chép thời nó phải là động vật lại câu trả lời vào vở bài hiện đang có số lượng giảm tập sút trong tự nhiên. b. … a- Tìm hiểu động vật có giá trị kinh tế ở địa phương. b- Tìm hiểu động vật có 2. Báo cáo kết quả hoạt giá trị kinh tế ở địa động và thảo luận phương. - HS trả lời. 2. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập: - GV gọi đại diện của mỗi - HS nộp vở bài tập. nhóm trình bày nội dung đã thảo luận. - HS tự ghi nhớ nội dung trả - GV chỉ định ngẫu nhiên lời đã hoàn thiện. Trang 309
HS khác bổ sung. - GV kiểm tra sản phẩm thu ở vở bài tập. - GV phân tích báo cáo kết quả của HS theo hướng dẫn dắt đến câu trả lời hoàn thiện. HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. - Một số động vật quý hiếm cần được bảo vệ ở Việt Nam
4. Hướng dẫn về nhà: - Học bài, trả lời câu hỏi SGK Trang 310
- Đọc mục " Em có biết" * Rút kinh nghiệm: ........................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... ...........................................................................................................................................
Tiết 64 Bài 61 + 62. TÌM HIỂU MỘT SỐ ĐỘNG VẬT CÓ TẦM QUAN TRỌNG TRONG KINH TẾ Ở ĐỊA PHƯƠNG (2 Tiết) I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: - HS tìm hiểu thông tin từ sách báo, thực tiễn sản xuất ở địa phương để bổ sung kiến thức về một số động vật có tầm quan trọngtrong thực tế ở địa phương 2. Kĩ năng: - Rèn kĩ năng phân tích, tổng hợp thông tin theo chủ đề 3. Thái độ: - GD ý học tập, yêu thích bộ môn gắn với thức tế sản xuất. 4. Định hướng hình thành năng lực: - Năng lực tự học, sáng tạo, giải quyết vấn đề, hợp tác, tri thức về sinh học. II. CHUẨN Trang 311
1. Giáo viên: - Tài liệu tích hợp GDMT. - Tài liệu về một số động vật có tầm quan trọng ở địa phương. - Hướng dẫn viết báo cáo. 2. Học sinh: - Sưu tầm thông tin về một số loài động vật có giá trị kinh tế ở địa phương. III. KĨ THUẬT VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC 1. Kĩ thuật: - Kĩ thuật chia nhóm, giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi, động não. 2. Phương pháp: - Dạy học nhóm, vấn đáp – tìm tòi. IV. TIẾN TRÌNH 1. Kiểm tra bài cũ (4’) - Nguyên nhân nào dẫn đến tình trạng các loài động vật quí hiếm có nguy cơ bị tuyệt chủng ? 2. Bài mới HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
NỘI DUNG
Hoạt động 1: Hướng dẫn cách thu thập thông tin. (35’)
- GV yêu cầu: + Hoạt động theo nhóm 6 người. + Xếp lại nội dung các thông tin cho phù hợp với yêu cầu. - Tên loài động vật? Lấy VD cụ thể. - Địa điểm? Lấy VD cụ thể. - Cách nuôi? Lấy VD cụ thể
I. Hướng dẫn cách thu thập thông tin. - Học sinh thực hiện a. Tên loài động vật cụ thể theo tổ, nhóm theo VD: Tôm, cá, gà, lợn, bò, tằm, cá sấu. yêu cầu đã đưa ra. b. Địa điểm Chăn nuôi tại gia đình hay địa phương nào.. - Điều kiện sống của loài động vật đó bao gồm: khí hậu và nguồn thức ăn. - Điều kiện sống khác đặc trưng của loài: VD: - Bò cần bãi chăn thả - Tôm cá cần mặt nước rộng. c. Cách nuôi - Làm chuồng trại : + Đủ ấm về mùa đông + Thoáng mát về mùa hè - Số lượng loài, cá thể (có thể nuôi chung các gia súc, gia cầm) - Cách chăn sóc: + Lượng thức ăn, loại thức ăn Trang 312
+ Cách chế biến: phơi khô, lên men, nấu chín + Thời gian ăn: - Thời kì vỗ béo - Thời kì sinh sản - Nuôi dưỡng con non + Vệ sinh chuồng trại: giá trị tăng trọng + Số kg trong 1 tháng VD: Lợn 20 kg/tháng Gà 1 kg/tháng 3. Củng cố (4’) - Nhận xét chuẩn bị của các nhóm - Đánh giá kết quả báo cáo các nhóm 4. Dặn dò (1’) - Về nhà tìm hiểu tiếp các loài động vật có giá trị kinh tế ở địa phương. Giờ sau thực hành tiếp.
Tiết 65 Bài 61 + 62 TÌM HIỂU MỘT SỐ ĐỘNG VẬT CÓ TẦM QUAN TRỌNG TRONG KINH TẾ Ở ĐỊA PHƯƠNG (Tiếp theo) I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: - HS tìm hiểu thông tin từ sách báo, thực tiễn sản xuất ở địa phương để bổ sung kiến thức về một số động vật có tầm quan trọngtrong thực tế ở địa phương 2. Kĩ năng: - Rèn kĩ năng phân tích, tổng hợp thông tin theo chủ đề 3. Thái độ: - GD ý học tập, yêu thích bộ môn gắn với thức tế sản xuất. 4. Định hướng hình thành năng lực: - Năng lực tự học, sáng tạo, giải quyết vấn đề, hợp tác, tri thức về sinh học. II. CHUẨN BỊ 1. Giáo viên: - Tài liệu tích hợp GDMT. - Tài liệu về một số động vật có tầm quan trọng ở địa phương. - Hướng dẫn viết báo cáo. 2. Học sinh: - Sưu tầm thông tin về một số loài động vật có giá trị kinh tế ở địa phương. I II . KĨ THUẬT VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC Trang 313
1. Kĩ thuật: - Kĩ thuật chia nhóm, giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi, động não. 2. Phương pháp: - Dạy học nhóm, vấn đáp – tìm tòi. IV. TIẾN TRÌNH 1. Kiểm tra bài cũ: ko 2. Bài mới: Hoạt động 1: Thu thập thông tin (tiếp theo). (20’) - Yêu cầu HS tiếp tục tìm hiểu và thu thập thông tin và trả lời các câu hỏi sau về: + Giá trị kinh tế của vật nuôi? Lấy VD cụ thể để chứng minh.
I. Thu thập thông tin : - HS quan sát và xử d. Giá trị kinh tế - Gia đình: lí thông tin → trả + Thu thập từng loài lời các câu hỏi. + Tổng thu nhập xuất chuồng. + Giá trị VNĐ/năm - Nhóm khác chú ý - Địa phương lắng nghe → NXBS + Tăng nguồn thu nhập kinh tế địa phương nhờ chăn nuôi động vật. + Ngành kinh tế mũi nhọn của địa phương + Đối với quốc gia GV chú ý: + Đối với HS ở khu công nghiệp hay làng nghề, HS phải trình bày chi tiết quy trình nuôi, giá trị kinh tế cụ thể. + Đối với HS ở thành phố lớn không có điều kiện tham quan cụ thể thì chủ yếu dựa vào các thông tin trên sách, báo và chương trình phổ biến kiến thức trên ti vi.
Hoạt động 2: Báo cáo của học sinh. (20’) II. Báo cáo kết quả - GV yêu cầu các nhóm lần - Các nhóm khác theo dõi, nhận xét, bổ lượt báo cáo kết quả. - GV nhận xét. sung 3. Củng cố (3’) - Nhận xét sự chuẩn bị của các nhóm - Đánh giá kết quả báo cáo các nhóm 4. Dặn dò (1’) - Ôn tập toàn bộ sinh học 7 Trang 314
- Kẻ bảng 1,2 SGK tr.200-201 vào vở bài tập. Chuẩn bị giờ sau ôn tập học kì. 5. Đánh giá, điều chỉnh sau tiết dạy: ..................................................................................................................................... .....................................................................................................................................
Tiết 66 Bài 63. ÔN TẬP HỌC KÌ II I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức - HS nêu được sự tiến hoá của giới động vật từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp. - HS thấy rõ được đặc điểm thích nghi của động vật với môi trường sống. - Chỉ rõ giá trị nhiều mặt của giới động vật. 2. Kỹ năng: - Rèn kĩ năng phân tích, tổng hợp kiến thức. 3. Thái độ: - Giáo dục ý thức học tập, yêu thích bộ môn. *THGDMT+BĐKH: Giáo dục hs ý thức bảo vệ động vật. 4. Định hướng hình thành năng lực: - Năng lực tự học, sáng tạo, giải quyết vấn đề, hợp tác, tri thức về sinh học. II. CHUẨN BỊ 1. Giáo viên: - Tranh các loại đại diện cho từng ngành động vật. - Tranh cây phát sinh động vật và hình 63 SGK 2. Học sinh: - Ôn lại kiến thức đã học. III. KĨ THUẬT VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC 1. Kĩ thuật: - Kĩ thuật chia nhóm, giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi, động não, trình bày 1 phút. 2. Phương pháp: - Dạy học nhóm, vấn đáp – tìm tòi, trình bày 1 phút.
Trang 315
IV. TIẾN TRÌNH 1. Kiểm tra (không) 2. Bài mới: HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG Hoạt động 1: Tìm hiểu sự tiến hoá của giới động vật. (20’) I. Tìm hiểu sự tiến hoá - GV yêu cầu HS đọc SGK - HS tự nghiên cứu thông của giới động vật. thảo luận nhóm hoàn thành tin SGK để thu thập kiến bảng 1 “Sự tiến hoá của giới thức. động vật”. - Trao đổi nhóm thống nhất - GV kẽ sẵn bảng 1 để HS câu trả lời lựa chọn. - Đại diện nhóm lên ghi kết chữa bài. - GV cho HS tự ghi kết quả quả vào bảng 1. - Nhóm khác theo dõi bổ của nhóm. - GV cho HS tự ghi kết quả sung của nhóm. - GV tổng kết ý kiến của các nhóm. - GV cho HS quan sát bảng 1 đã hoàn chỉnh. Đặc điểm
Cơ thể đơn bào
Cơ thể đa bào Đối xứng hai bên
Đối xứng toả tròn Cơ thể mềm
Ngành
ĐV NS
Ruột khoang
Đại diện
Trùng thuỷ tức roi, sứa, hải trùng quỳ, biến san hô hình, trùng giày trùng kiết lỵ, trùng sốt rét
Giun dẹp, Giun tròn Giun đốt - Sán lông sán lá gan san giây - Giun đũa, giun kim, giun rễ lúa - Giun đất, giun đũa rươi
Cơ thể Cơ thể mềm mềm có có bộ xương vỏ đá vôi ngoài bằng Kitin thân Chân khớp mềm
Cơ thể ngoài có bộ xương trong
Trai sông, sò, ốc sên, ốc vặn, mực
- Cá chép, cá nhám, cá đuối, cá cóc tam đảo, ếch đồng. -Thằn lằn, rắn, rùa, cá sấu. - Đà điểu, chim cánh cụt, gà, vịt chim ưng, cú, bồ câu, sẻ,thú mỏ vịt, Kaguru, cá voi, hổ....
- Tôm sông, sò, ốc, rận nước cua đồng, bọ cạp, châu chấu, bọ ngựa, ve sầu
ĐV CXS
Trang 316
- GV yêu cầu theo dõi bảng 1 và trả lời câu hỏi. - Sự tiến hoá của giới động vật được thể hiện như thế nào? GV yêu cầu. - Thảo luận nhóm trả lời câu hỏi. + Sự thích nghi của động vật với môi trường sống thể hiện như thế nào? + Thế nào là hiện tượng thứ sinh? Cho VD cụ thể. - GV cho các nhóm trao đổi đáp án. - Hãy tìm trong các loài bò sát, chim có loài nào quay trở lại môi trường nước? - GV cho HS tự rút ra KL.
- Thảo luận nhóm thống nhất ý kiến. - Yêu cầu. + Sự tiến hoá thể hiện sự phức tạp về tổ chức cơ thể, bộ phận nâng đỡ, ... - HS nhớ lại các nhóm động vật đã học và môi trường sống của chúng. - Sự thích nghi của động vật: có loài sống bay lượn (có cánh), loài sống ở nước (có vây), sống nơi khô cằn (dự trữ nước) - Hiện tượng thứ sinh: quay lại sống ở môi trường của tổ tiên. VD: Cá voi sống ở nước - Đại diện nhóm trả lời, nhóm khác bổ sung.
- Giới động vật đã tiến hoá từ đơn giản đến phức tạp.
* Kết luận. - Động vật thích nghi với môi trường sống. - Một số có hiện tượng thích nghi thứ sinh.
Hoạt động 2: Tầm quan trọng trong thực tiễn của động vật. (20’) - GV yêu cầu các nhóm hoàn II. Tầm quan trọng trong thành bảng 2 “Những động - HS nghiên cứu nội dung thực tiễn của động vật vật có tầm quan trọng trong trong bảng 2, trao đổi thực tiễn” nhóm tìm tên động vật cho - GV kẻ bảng 2 để HS chữa phù hợp với nội dung. bài. - GV gọi các nhóm lên điền. - Đại diện nhóm lên ghi kết quả, nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV treo bảng chuẩn kiến thức. BẢNG: NHỮNG ĐỘNG VẬT CÓ TẦM QUAN TRỌNG THỰC TIỄN Tầm quan trọng Tên động vật ĐV không xương sống ĐV có xương sống Thực phẩm Bào ngư, sò huyết, tôm Gia súc, gia cầm (cho thịt, (vật nuôi đặc sản) hùm, cua bể, cà cuống sữa). Yến (tổ yến) ba ba Dược liệu Ong (tổ ong, mật ong) bọ Tắc kè, rắn hổ mang, rắn ráo, cạp cạp nong rượu ngâm, nọc rắn) hươu nai, khỉ, hổ (cao chữa bệnh) Trang 317
Công nghệ (vật dụng Rệp cánh kiến (tổ cánh mĩ nghệ, hương liệu) kiến) ốc xà cừ, trai ngọc, tằm, san hô Ong mắt đỏ, kiến vống, côn trùng ăn sâu, côn trùng thụ phấn hoa Nông nghệp
Hươu xạ (xạ hương), hổ lấy xương đồi mồi, trâu, báo, công
Trâu bò (sức kéo, xương làm phân bón) Thằn lằn, ếch đồng, cá, ếch nhái, chim ăn sâu bọ ĐV (đấu tranh sinh học) Rắn sọc có dưa, cú, mèo (diệt chuột) chim, ích thú phát tán hạt cây Những ĐV có hình thái Chim cảnh (hoạ mi, yểng, sáo) Làm cảnh lạ, đẹp (các loài sâu bọ) Cá cảnh: Cá vàng, cá kiếm được dùng làm vật trang trí, làm cảnh. Giun đất, sâu bọ thụ phấn Chim thú phát tán hạt cây cho hoa, sau bọ ở đất phân rừng. Vai trò trong tự nhỏ lá rụng. Trai, sò, vẹn nhiên làm sạch môi trường Đối với nông Bướm sâu đục thân lúa, Lợn rừng (phá nương) chuột, nghiệp rầy xanh, sâu gai, mọt gà rừng (ăn hạt) thóc, các loại ốc sên ĐV Đối với đời sống Mối ( xông gỗ), đục đê Bồ nông (ăn cá), diều hâu (bắt có con người mọt (xông gỗ) gà) hại Chuột phá hại các vật dụng bằng gỗ, vải Đối với sức khoẻ Amipli, ruồi txê (gây Chuột, mèo, chó con người bệnh ngủ, chấy rận, rệp (mang mầm bệnh có hại) cái ghẻ, giun sán, gián, ốc mít, ốc tai (vật chủ trung gian truyền bệnh giun sán) - Động vật có vai trò gì? - HS dựa vào nội * Kết luận. - Động vật gây nên những tác hại dung bảng 2 trả - Đa số động vật có lợi cho như thế nào? lời. tự nhiên và cho đời sống *THGDMT+BĐKH: hs hiểu được con người. - Một số động vật gây hại. sự đa dạng ĐV là nền tảng của đa - Hs chú ý. dạng sinh học, làm duy trì sự ổn định, cân bằng của các HST tự nhiên. 3. Củng cố (3’) - Dựa vào bảng 1 trình bày sự tiến hoá của giới động vật. - Nêu tầm quan trọng thực tiễn của động vật. 4. Dặn dò. (1’) - Ôn tập toàn bộ trương trình học kì II chuẩn bị thi học kì. Trang 318
5. Đánh giá, điều chỉnh sau tiết dạy: ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... …………………o0o……………………
Tiết 67 KIỂM TRA HỌC KÌ II I.MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Học sinh hiểuđặc điểm của các đại diện thuộc các lớp lưỡng cư, lớp bò sát, lớp chim và lớp thú. - Thấy được sự đa dạng, tập tính và vai trò của các động vật thuộc các lớp lưỡng cư, lớp bò sát, lớp chim và lớp thú. 2. Kỹ năng: - Rèn kĩ năng phân tích, so sánh, khái quát hóa. 3. Thái độ: - Trung thực khi tiến hành kiểm tra. 4. Định hướng hình thành năng lực: - Năng lực tự học, sáng tạo, giải quyết vấn đề, tri thức về sinh học. II.CHUẨN BỊ: 1 Giáo viên: MA TRẬN: Tên chủ đề Vận dụng Nhận biết Thông hiểu Tổng Vận dụng thấp Vận dụng cao (Nội dung, cộng chương) TN TL TN TL TN TL TN TL Phân biệt 1. Lớp lưỡng được ba bộ cư lưỡng cư thường gặp. Số câu hỏi 1 câu 1câu Số điểm 0,5đ 0,5đ Tỉ lệ % 5% 5% Trang 319
- Biết được 3 bộ thường gặp trong lớp Chim 2. Lớp chim - Chỉ ra được đặc điểm cấu tạo ngoài của chim thích nghi với sự bay. 1 1 câu Số câu hỏi câu 3 đ’ Số điểm 0,5đ 30% Tỉ lệ % 5% 3. Lớp thú - Hiểu được đặc điểm của bộ gặm nhấm. - Giải thích được sự tiến hóa hiện tượng thai sinh so với đẻ trứng. Số câu hỏi 1 câu 1 câu Số điểm 0,5đ 3 đ’ Tỉ lệ % 5% 30% 4. Sự tiến hóa - Biết được - Kể tên được 1 - Kể tên được 1 của động vật. sự đa dạng số động vật có số động vật có Đa dạng sinh học. lợi cho mùa hại cho mùa sinh học. màng màng Số câu hỏi 1 câu 1/2 câu 1/2 câu Số điểm 0,5đ 1 đ’ 1 đ’ Tỉ lệ % 5% 10% 10% Tổng số câu: 3 câu 3 câu 1 câu 7 4,0 đ 4,0 đ 2,0 đ Tổng số 40% 40% 20% điểm:10 Tổng tỉ lệ: 100% ĐỀ BÀI: I.TRẮC NGHIỆM: (2,0 điểm) Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng: Câu 1: Đại diện lưỡng cư nào thuộc bộ lưỡng cư không chân? A. Ếch giun B. Ếch đồng C. Cá cóc tam đảo
2 câu 3,5đ 35%
2câu 3,5đ 35%
2 câu 2,5đ 25% 7 câu 10 đ 100 %
D. Cóc nhà Trang 320
Câu 2: Loài chim nào thuộc nhóm chim bay? A. Đà điểu Úc B. Đại bàng C. Đà điểu Phi D. Chim cánh cụt Câu 3: Động vật nào sau đây thuộc bộ gặm nhấm? A. Chuột chù B. Chuột đồng C. Chuột chũi D. Mèo Câu 4: Sự đa dạng sinh học biểu thị bằng: A. Số lượng loài B. Số lượng cá thể đực C. Số lượng cá thể cái D. Số lượng cá thể đực và cái II. TỰ LUẬN: (8 điểm) Câu 1 (3 điểm): Nêu đặc điểm cấu tạo ngoài của chim thích nghi với đời sống bay lượn? Câu 2 (3 điểm): Tại sao nói sự sinh sản của thỏ tiến bộ hơn hẳn thằn lằn? Câu 3 (2 điểm): Lấy ví dụ về 2 loài động vật không xương sống, 2 loài động vật có xương sống có hại cho mùa màng và 2 loài có lợi cho mùa màng? ĐÁP ÁN: I. TRẮC NGHIỆM: (2,0 điểm) Mỗi câu đúng: 0,5 điểm Câu 1 2 Đáp án A B II. TỰ LUẬN: (8điểm) Câu Câu 1 (3 điểm)
3 B
Đáp án Đặc điểm cấu tạo ngoài của chim thích nghi với đời sống bay lượn: - Thân chim hình thoi làm giảm sức cản không khí khi bay. - Có lông vũ bao phủ làm cơ thể chim nhẹ, lông tơ giữ nhiệt cho cơ thể, lông ống làm thành cánh chim giang ra một diện tích rộng. - Chi trước biến đổi thành cánh để quạt gió, cản không khí khi bay. - Mỏ sừng bao bọc, hàm không có răng làm đầu chim nhẹ. - Cổ dài khớp đầu với thân phát huy tác dụng của các giác quan trên đầu. - Chi sau có 3 ngón trước 1 ngón sau các ngón có vuốt giúp chim bám chặt vào cành cây. Câu 2 Thỏ đẻ con tiến bộ hơn hẳn so với thằn lằn đẻ trứng vì: (3,0 điểm) - Sự phát triển phôi trong cơ thể mẹ bằng chất dinh dưỡng của cơ thể mẹ nên ổn định, an toàn, có đầy đủ chất dinh dưỡng và điều kiện phát triển hơn, không phụ thuộc nhiệt độ môi trường và lượng chất dinh dưỡng của noãn hoàng ở trong trứng. - Con non được nuôi bằng sữa mẹ không phụ thuộc vào khả năng bắt mồi và môi trường trong tự niên như các loài khác, nên tỉ lệ sống sót cao hơn. - Động vật có hại cho mùa màng: Câu 3
4 A Điểm 0,5 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm 2,0 điểm 1,0 điểm
Trang 321
(2,0 điểm) + ĐVKXS: Ốc bươu vàng, các loại bọ xít... + ĐVCXS: Chuột, sóc… - Động vật có lợi cho mùa màng: + ĐVKXS: Giun đốt, ong mắt đỏ... + ĐVCXS: Chim bắt sâu, rắn bắt chuột …
0,5 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm
III. KĨ THUẬT VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC 1. Kĩ thuật: - Kĩ thuật giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi, động não. 2. Phương pháp: - Phân tích, tìm tòi, khái quát hóa, biểu đạt sáng tạo. IV. TIẾN TRÌNH: 1. Kiểm tra: ko 2. Bài mới: Phát đề thi cho học sinh 3. Củng cố: Thu bài, nhận xét giờ làm bài 4. Dặn dò: Về ôn lại toàn bộ nội dung đã học 5. Đánh giá, điều chỉnh sau tiết dạy: ..................................................................................................................................... Ngày soạn: Lớp Tiết (TKB) Ngày dạy Sĩ số Vắng ……/……/2019 7A ……/……/2019 7B ……/……/2019 7C Tiết 68 + 69 + 70 Bài 64 + 65 + 66. THAM QUAN THIÊN NHIÊN (3 Tiết) I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức. - Giúp HS hiểuyêu cầu của buổi tham quan thiên nhiên - Hiểucách quan sát, thu thập mẫu và đối chiếu với kiến thức đã học xếp vào các ngành đã học 2. Kĩ năng : - Rèn kỹ năng làm việc độc lập 3. Thái độ: - Có lòng yêu thiên nhiên bảo vệ động vật. * THGDMT+BĐKH: Giáo dục hs ý thức yêu thiên nhiên, bảo vệ và phát triển thế giới động vật, đặc biệt là động vật có ích. 4. Định hướng hình thành năng lực: - Năng lực tự học, sáng tạo, giải quyết vấn đề, hợp tác, tri thức về sinh học. II. CHUẨN BỊ
Trang 322
1. Giáo viên: - Nội dung phần hướng dẫn cho buổi tham quan thiên nhiên - Lọ bắt động vật, hộp chứa mẫu, kính lúp cầm tay, vợt, vở ghi chép 2. Học sinh: - Ôn tập kiến thức đã học về động vật - Dụng cụ cá nhân III. KĨ THUẬT VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC 1. Kĩ thuật: - Kĩ thuật chia nhóm, giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi, động não. 2. Phương pháp: - Dạy học nhóm, vấn đáp – tìm tòi. IV. TIẾN TRÌNH 1. Kiểm tra (không) 2. Bài mới: Hoạt động 1: Hướng dẫn HS lựa chọn địa điểm. (8’) I. Chọn địa điểm - GV: Tìm hiểu xem nơi cần - HS chú ý theo dõi tham quan: những yêu cầu của bài - Có thể môi trường nước học. (hòn non bộ của trường) - Có thể môi trường cạn - Lựa chọn địa điểm phù (vườn sau trường) hợp cho tổ, nhóm... - Có thể môi trường gần cả nước cả cạn (Vườn thuốc nam). Hoạt động 2: Chuẩn bị dụng cụ - Thiết bị - Kiến thức. (13’) II. Chuẩn bị dụng cụ Thiết bị - Kiến thức - Yêu cầu HS ôn lại các kiến thức đã học trong SGK về: + Hình thái của động vật, đặc điểm thích nghi với môi trường sống + Nhận dạng các phần của động vật *Dụng cụ: GV: Vừa giới thiệu vừa đưa ra cac dụng cụ, chức năng từng dụng cụ cần cho buổi tham quan - Dụng cụ đào đất: - Túi nilon trắng, trong: Để
- HS hệ thống lại kiến thức đã học để áp dụng *Kiến thức: cho buổi tham quan thực + Hình thái của động vật, tế. đặc điểm thích nghi với môi trường sống + Nhận dạng các phần của động vật: *Dụng cụ: - HS chuẩn bị các dụng cụ - Dụng cụ đào đất: thực hành theo yêu cầu. - Túi nilon trắng, trong: Để đựng mẫu động vật đã sưu tầm được - Kính lúp: Dùng quan sát các bộ phận có kích thước Trang 323
đựng mẫu động vật đã sưu tầm được - Kính lúp: Dùng quan sát các bộ phận có kích thước nhỏ: - Panh: Gắp - Nhãn: Ghi tên mẫu, tránh nhầm lẫn - Băng dính: Dính mẫu vật khi ép)
nhỏ: - Panh: Gắp khi ép - Nhãn: Ghi tên mẫu, tránh nhầm lẫn - Băng dính: Dính mẫu vật
Hoạt động 3: Chia nhóm và hướng dẫn cách quan sát. (18’) * GV Chia nhóm - Nhóm 1: - Nhóm 2: - Tìm hiểu mối quan hệ giữa động vật, thực vật ? - Quan sát trong vòng một tiếng sau đó tập trung vào lớp để báo cáo - Cho biết môi trường tham quan thuộc loại môi trường nào? - Những động vật trong môi trường đó quan sát, ghi tên vào bảng đã kẻ sẵn - Xếp chúng vào các ngành động vật đã học -Nhận xét về sự phân bố của chúng ở môi trường quan sát - Sưu tầm, thu thập các mẫu ở khu vực tham quan. Lưu ý phải đảm bảo các nguyên tắc: + Chỉ thu những vật mẫu cho phép số lượng ít + Thu vật mẫu theo nhóm + Khi thu mẫu cần phải ghi tên mẫu, dán mẫu + Cho vào túi nilon - Tránh không bẻ cành, cây hoa của trường. *THGDMT+BĐKH: Giáo dục hs ý thức yêu thiên
III. Chia nhóm và hướng - HS chia nhóm thêo yêu dẫn cách quan sát. cầu của GV. * Chia nhóm - Nhóm 1: - Quan sát → viết báo cáo - Nhóm 2: và trả lời câu hỏi. * Hướng dẫn cách quan sát và tìm hiểu môi trường sống của ĐV.
- Phân loại và xếp các loại ĐV quan sát được theo ngành → NXBS
- ý thức bảo vệ môi trường thiên nhiên.
Trang 324
nhiên, bảo vệ và phát triển thế giới động vật, đặc biệt là động vật có ích. 3. Củng cố. (4’) - Hệ thống kiến thức và nhận xét giờ thực nghiệm. 4. Dặn dò. (1’) - Học và ôn toàn bộ kiến thức chuẩn bị cho giờ thực nghiệm sau. 5. Đánh giá, điều chỉnh sau tiết dạy: ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... .....................................................................................................................................
Lớp 7A 7B 7C Tiết 69
Ngày soạn: Tiết (TKB) Ngày dạy
……/……/2019 ……/……/2019 ……/……/2019
Sĩ số
Vắng
Bài 64 + 65 + 66 THAM QUAN THIÊN NHIÊN (Tiếp theo) I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: - Xác định được nơi sống, sự phân bố các nhóm động vật chính - Quan sát đặc điểm hình thái để nhận biết đại diện của một số ngành động vật chính - Củng cố và mở rộng kiến thức về tính đa dạng và thích nghi của động vật trong điều kiện sống cụ thể 2. Kĩ năng : Trang 325
- Rèn kỹ năng quan sát, thực hành - Kỹ năng làm việc độc lập, theo nhóm 3. Thái độ: - Có lòng yêu thiên nhiên bảo vệ động vật. Yêu thích môn học. * THGDMT+BĐKH: Giáo dục hs ý thức yêu thiên nhiên, bảo vệ và phát triển thế giới động vật, đặc biệt là động vật có ích. 4. Định hướng hình thành năng lực: - Năng lực tự học, sáng tạo, giải quyết vấn đề, hợp tác, tri thức về sinh học. II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC 1. Giáo viên: - Nội dung phần hướng dẫn cho buổi tham quan thiên nhiên - Dụng cụ đào đất, kẹp ép tiêu bản, panh, kính lúp 2. Học sinh: - Ôn tập kiến thức đã học về động vật - Dụng cụ cá nhân III. KĨ THUẬT VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC 1. Kĩ thuật: - Kĩ thuật chia nhóm, giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi, động não. 2. Phương pháp: - Dạy học nhóm, vấn đáp – tìm tòi. IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Kiểm tra (không) 2. Bài mới: HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
NỘI DUNG
Hoạt động 1: Quan sát động vật phâm bố theo môi trường. (17’) Hình thức: Các nhóm quan sát ở khu vực đã phân công và công việc yêu cầu.
I. Quan sát động vật phâm bố theo môi trường
1/ Quan sát, ghi chép những - Các thành viên trong động vật sống ở khu vực đã nhóm quan sát độc lập, tham quan ghi tên động vật quan sát được. Tìm hiểu các đặc điểm của chúng. Tự phân chia chúng vào các ngành động vật đã học Trong từng môi trường có những động vật nào, số lượng cá thể nhiều hay ít? Ví dụ cành cây có nhiều sâu bướm. 2/ Quan sát sự thích nghi di - Trả lời theo yêu cầu bài chuyển của động vật ở các học và lấy ví dụ cụ thể để
1. Quan sát, ghi chép những động vật sống ở khu vực đã tham quan
2. Quan sát sự thích nghi di chuyển của động vật ở các Trang 326
môi trường động vật có các cách di chuyển bằng bộ phận nào? Ví dụ: Bướm bay bằng cánh, trâu trấu nhẩy bằng chân, cá bơi bằng vây 3/ Quan sát sự thích nghi dinh dưỡng của động vật Quan sát các loại động vật có hình thức dinh dưỡng như thế nào? ví dụ : ăn lá. ăn hạt. ăn động vật nhỏ, hút mật 4/ Quan sát mối quan hệ động vật và thực vật Tìm xem có động vật nào có ích hoặc gây hại cho thực vật. Ví dụ : Ong hút mật thụ phấn cho hoa, sâu ăn lá dẫn đến cây chết... 5/ Quan sát hiện tượng nghuỵ trang của động vật Có những hiện tượng sau: Màu sắc giống lá cây, cành cây, màu đất Duỗi cơ thể giống cành cây khô hay một chiếc lá Cuộn tròn giống hòn đá 6/ Quan sát số lượng thành phần động vật trong tự nhiên Từng môi trường có thành phần loài như thế nào? Trong môi trường số lượng cá thể như thế nào? Loài động vật nào không có trong môi trường đó? *THGDMT+BĐKH: Giáo dục HS ý thức yêu thiên nhiên, bảo vệ và phát triển thế giới động vật, đặc biệt là động vật có ích.
chứng minh.
môi trường
- Quan sát và trả lời.
3. Quan sát sự thích nghi dinh dưỡng của động vật
- Trả lời → NXBS.
4. Quan sát mối quan hệ động vật và thực vật
- Trả lời → NXBS.
5. Quan sát hiện tượng ngụy trang của động vật Có những hiện tượng sau: Màu sắc giống lá cây, cành cây, màu đất
- Trả lời.
6. Quan sát số lượng thành phần động vật trong tự nhiên
Hoạt động 2: Quan sát nội dung tự chọn. (17’) Trang 327
* GV phân nhóm và yêu II. Quan sát nội dung tự cầu: - Chia nhóm theo yêu cầu chọn. - Nhóm 1: Quan sát các của GV. hình thức di chuyển của - Nhóm 1: Quan sát các - Thực hiện theo yêu cầu hình thức di chuyển của động vật + Tìm xem ở khu vực tham bài học. động vật. quan có những động vật nào hình thức di chuyển của - Nhóm 2: Tìm hiểu mối chúng ra sao ? quan hệ giữa động vật với - Nhóm 2: Tìm hiểu mối vật. thực quan hệ giữa động vật với thực vật + Xem trong khu vực tham quan có những động vật nào sinh sống + Động vật đó có mối quan hệ như thế nào với thực vật (Thực vật là nơi sinh sống của động vật, là thức ăn, là nơi sinh sản) GV: Theo dõi, hướng dẫn, - Yêu cầu giải đáp những giải đáp thắc mắc của HS về thắc mắc. cách phân loại, đặc điểm, hình thái. 3. Củng cố: (8’) - Cuối giờ yêu cầu các nhóm tập trung về lớp báo cáo nhận xét, sửa chữa. 4. Dặn dò: (2’) - Về học bài theo nội dung SGK và tìm hiểu thêm các môi trường để chuẩn bị cho giờ học sau. 5. Đánh giá, điều chỉnh sau tiết dạy: ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... Ngày soạn: Lớp Tiết (TKB) Ngày dạy Sĩ số Vắng ……/……/2019 7A ……/……/2019 7B ……/……/2019 7C Tiết 70 Bài 64 + 65 + 66 THAM QUAN THIÊN NHIÊN (Tiếp theo) I. MỤC TIÊU
Trang 328
1. Kiến thức: - Báo cáo trước lớp về qua trình tham quan thiên nhiên: Những gì đã quan sát được: tên động vật, thuộc ngành nào, có đặc điểm ra sao, môi trường sống như thế nào… - Củng cố và mở rộng kiến thức về tính đa dạng và thích nghi của động vật trong điều kiện sống cụ thể. 2. Kĩ năng : - Rèn kỹ năng quan sát, thực hành - Kỹ năng làm việc độc lập, theo nhóm - Rèn kỹ năng thu thập thông tin, báo cáo, trình bày thông tin trước lớp 3. Thái độ: - Lòng yêu thích bộ môn, yêu thích thiên nhiên đất nước. Ham học hỏi. * THGDMT+BĐKH: Giáo dục hs ý thức yêu thiên nhiên, bảo vệ và phát triển thế giới động vật, đặc biệt là động vật có ích. 4. Định hướng hình thành năng lực: - Năng lực tự học, sáng tạo, giải quyết vấn đề, hợp tác, tri thức về sinh học. II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC 1. Giáo viên: - Bảng phụ: Nội dung bảng trang 205, bảng ghi báo cáo của nhóm - Nội dung phần hướng dẫn cho buổi tham quan thiên nhiên 2. Học sinh: - Ôn tập kiến thức đã học về động vật - Nội dung tham quan thiên nhiên - Dụng cụ cá nhân III. KĨ THUẬT VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC 1. Kĩ thuật: - Kĩ thuật chia nhóm, giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi, động não. 2. Phương pháp: - Dạy học nhóm, vấn đáp – tìm tòi. IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Kiểm tra (không) 2. Bài mới: HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
NỘI DUNG
Hoạt động 1: Hình thức thể hiện. (10’) I. Hình thức thể hiện - GV thông qua hình thức thể hiện báo cáo thu hoạch: - Gọi đại diện các nhóm báo cáo kết quả quan sát được, thảo luận toàn lớp và kết quả báo cáo của các nhóm - GV tổng kết – Rút kinh nghiệm - Giao bài tập về nhà cho HS làm
- HS chú ý và thực hiện theo hướng dẫn của GV.
- Chú ý. Trang 329
- Chấm điểm cho những nhóm làm tốt: Về ý thức, kết quả. *THGDMT+BĐKH: Giáo dục hs ý thức yêu thiên nhiên, bảo vệ và phát triển thế giới động vật, đặc biệt là động vật có ích. Hoạt động 2. Tiến hành. (24’) * GV: Treo nội dung bảng phụ, II. Tiến hành. - Theo dõi và sửa chữa. (Theo bảng dưới đây) bảng trang 205. - Gọi đại diện các nhóm báo - Báo cáo → NX, đánh cáo, nhận xét bổ sung giá, bổ sung. - GV ghi nội dung báo cáo vào bảng trang 205 a. Những nội dung chung mà lớp thực hiện: Môi trường Vị trí phân loại động thực vật S Tên động Ở Ở ven Ở đất Ở tán Động vật không Động vật có xương T vật quan nước bờ cây xương sống (tên sống (tên lớp) T sát thấy lớp hay nghành) 1 2 3 4 5 6 b. Báo cáo những nội dung nhóm được phân công: - Nhóm 1: Quan sát các hình thức di chuyển của động vật GV treo bảng phụ Bộ phận di chuyển Tên động Stt Nơi sống Bộ phận chi cánh vây vật khác
3. Củng cố (8’) - GV chấm điểm cho những nhóm làm tốt, nhận xét các bài chưa hoàn thành tốt.... - Tổng hợp lại toàn bộ nôi dung kiến thức đã học trong chương trình Sinh 7. 4. Dặn dò (2’) - Học sinh ôn tập kiến thức cũ từ đầu năm. - Chuẩn bị kiến thức cho bài thi học kì II. …………..o0o………….
Trang 330
Trang 331