Skip to main content

Giáo án sinh học 6 soạn theo định hướng phát triển năng lực (5 hoạt động) 3 cột (2019-2020)

Page 1

GIÁO ÁN SINH HỌC THEO PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC

vectorstock.com/10212094

Ths Nguyễn Thanh Tú eBook Collection DẠY KÈM QUY NHƠN LESSON PLAN PHÁT TRIỂN NỘI DUNG

Giáo án sinh học 6 soạn theo định hướng phát triển năng lực (5 hoạt động) 3 cột (Hoạt động của GV/Hoạt động của HS/Nội dung) (2019-2020) WORD VERSION | 2021 EDITION ORDER NOW / CHUYỂN GIAO QUA EMAIL TAILIEUCHUANTHAMKHAO@GMAIL.COM

Tài liệu chuẩn tham khảo Phát triển kênh bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đơn vị tài trợ / phát hành / chia sẻ học thuật : Nguyen Thanh Tu Group Hỗ trợ trực tuyến Fb www.facebook.com/DayKemQuyNhon Mobi/Zalo 0905779594


Tuần 1 Tiết

MỞ ĐẦU SINH HỌC Bà i 1: ĐẶC ĐIỂM CỦA CƠ THỂ SỐNG

A. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Nêu được ví dụ phân biệt vật sống và vật không sống. - Nêu được những đặc điểm chủ yếu của cơ thể sống - Biết cách lập bảng so sánh đặc điểm của các đối tượng để xếp loại và rút ra nhận xét. 2. Kĩ năng: - Biết cách thiết lập bảng so sánh đặc điểm của các đối tượng để xếp loại chúng và rút ra nhận xét. - Rèn kỹ năng tìm hiểu đời sống của sinh vật 3. Kĩ năng sống: - Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin để nhận dạng được vật sống và vật không sống. - Kĩ năng phản hồi, lắng nghe tích cực trong quá trình thảo luận. - Kĩ năng thể hiện sự tự tin trong trình bày ý kiến cá nhân. 4. Định hướng phát triển năng lực: a. Năng lực chung: + Năng lực làm chủ và phát triển bản thân: năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực tư duy. + Năng lực về quan hệ xã hội: giao tiếp + Năng lực công cụ: Sử dụng ngôn ngữ chính xác có thể diễn đạt mạch lac, rõ ràng. b. Năng lực chuyên biệt: Nhóm năng lực liên quan đến sử dụng kiến thức sinh học, nhóm năng lực về nghiên cứu khoa học B/ CHUẨN BỊ: 1.Chuẩn bị của giáo viên: - Tranh vẽ thể hiện một vài nhóm sinh vật, sử dụng hình vẽ H 2.1 tr.8 SGK. - Bảng phụ phần 2. 2.Chuẩn bị của học sinh: - Soạn trước bài ở nhà, sưu tầm 1 số tranh ảnh liên quan. C/ TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG: 1. Ổn định lớp: 2. Kiểm tra bài cũ: 3. Bài mới: Họat động của giáo viên Họat động của học sinh Nội dung HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5’) Mục tiêu: Định hướng cho học sinh nội dung cần hướng tới của bài học, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Trang 1


Cho hs quan sát video về thế giới quanh ta. GV Hàng ngày chúng ta tiếp xúc với các loại đồ vật, cây cối, con vật khác nhau. Đó là thế giới vật chất quanh ta, chúng bao gồm các vật không sống và các vật sống (hay sinh vật): Bài học hôm nay ta sẽ nghiên cứu vấn đề này. HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức Mục tiêu: những đặc điểm chủ yếu của cơ thể sống - lập bảng so sánh đặc điểm của các đối tượng để xếp loại và rút ra nhận Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. 1: Nhận dạng vật sống và vật 1: Nhận dạng vật sống và vật 1.Nhận dạng vật không sống không sống: - HS tìm sống và vật không - GV cho HS kể tên một số cây, những sinh vật gần vớ sống: con, đồ vật ở xung quanh rồi chọn 1. Con gà, cây đậu cần điều một cây, con, đồ vật đại diện để kiện gì để sống?i đời sống - Vật quan sát. như: cây nhãn, cây vải, cây sống: Lấy thức ăn, - GV yêu cầu HS trao đổi nhóm - đậu…, con gà, con lợn…, cái nước uống, lớn lên, > trả lời CH: sinh sản. bàn, ghế… 2. Hòn đá có cần những điều kiện - Vật giống như con gà và cây đậu để 1. Cần các chất cần thiết để không sống: không tồn tại không? sống: nước uống, thức ăn, thải lấy thức ăn, không 3. Sau một thời gian chăm sóc, chất thải… lớn lên. đối tượng nào tăng kích thước và 2. Không cần. đối tượng nào không tăng kích thước? 3. HS thảo luận -> trả lời đạt - GV chữa bài bằng cách gọi trả yêu cầu: thấy được con gà và lời. cây đậu được chăm sóc lớn - GV cho HS tìm thêm một số ví lên, còn Hòn đá không thay dụ về vật sống và vật không sống. đổi. - GV yêu cầu HS rút ra kết luận. - Đại diện nhóm trình bày ý kiến của nhóm nhóm khác bổ - GV tổng kết – rút ra kiến thức. sung chọn ý kiến đúng. - HS nêu 1 vài ví dụ khác. - HS nghe và ghi bài. - GV treo bảng phụ trang 6 lên bảng GV hướng dẫn điền bảng. Lưu ý: trước khi điền vào 2 cột “Lấy chất cần thiết” và “Loại bỏ các chất thải”, GV cho HS xác định các chất cần thiết và các chất thải. - GV yêu cầu HS hoạt động độc

- HS quan sát bảng phụ, lắng nghe GV hướng dẫn. - HS xác định các chất cần thiết, các chất thải - HS hoàn thành bảng tr.6 SGK. - HS ghi kết quả của mình vào bảng của GV HS khác theo dõi, nhận xét bổ sung.

2. Đặt điểm của cơ thể sống: Đặc điểm của cơ thể sống là: - Trao đổi chất với môi trường (lấy các chất cần thiết và lọai bỏ các chất thải Trang 2


ra ngoài). lập hoàn thành bảng phụ. - GV chữa bài bằng cách gọi HS - HS ghi tiếp các ví dụ khác - Lớn lên và sinh vào bảng. sản. trả lời GV nhận xét. - GV yêu cầu HS phân tích tiếp - HS rút ra kết luận: Có sự trao các ví dụ khác. đổi chất, lớn lên, sinh sản. - GV hỏi: Qua bảng so sánh, hãy cho biết đặc điểm của cơ thể - HS nghe – ghi bài. sống? - GV nhận xét - kết luận. BẢNG BÀI TẬP Xếp loại Loại bỏ Lấy các Lớn Sinh Di Vật không Ví dụ chất cần các chất Vật sống lên sản chuyển sống thiết thải Hòn đá + Con gà + + + + + + Cây đậu + + + + + Cái bàn + HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. GV giao nhiệm vụ cho học sinh làm bài tập trắc nghiệm: Câu 1. Vật nào dưới đây là vật sống ? C. Cây kéo D. Cây vàng A. Cây chúc B. Cây chổi Câu 2. Vật sống khác vật không sống ở đặc điểm nào dưới đây ? A. Có khả năng hao hụt trọng lượng B. Có khả năng thay đổi kích thước C. Có khả năng sinh sản D. Tất cả các phương án đưa ra Câu 3. Vật nào dưới đây có khả năng lớn lên ? A. Con mèo B. Cục sắt C. Viên sỏi D. Con đò Câu 4. Sự tồn tại của vật nào dưới đây không cần đến sự có mặt của không khí ? A. Con ong B. Con sóc C. Con thoi D. Con thỏ Câu 5. Hiện tượng nào dưới đây phản ánh sự sống ? A. Cá trương phình và trôi dạt vào bờ biển B. Chồi non vươn lên khỏi mặt đất C. Quả bóng tăng dần kích thước khi được thổi D. Chiếc bàn bị mục ruỗng Câu 6. Để sinh trưởng và phát triển bình thường, cây xanh cần đến điều kiện nào sau đây ? A. Nước và muối khoáng B. Khí ôxi C. Ánh sáng D. Tất cả các phương án đưa ra Câu 7. Trong các đặc điểm sau, có bao nhiêu đặc điểm có ở mọi vật sống ? 1. Sinh sản 2. Di chuyển 3. Lớn lên 4. Lấy các chất cần thiết 5. Loại bỏ các chất thải Trang 3


A. 4 B. 3 C. 2 D. 5 Câu 8. Nếu đặt vật vào môi trường đất ẩm, dinh dưỡng dồi dào và nhiệt độ phù hợp thì vật nào dưới đây có thể lớn lên ? A. Cây bút B. Con dao C. Cây bưởi D. Con diều Câu 9. Điều kiện tồn tại của vật nào dưới đây có nhiều sai khác so với những vật còn lại ? A. Cây nhãn B. Cây na C. Cây cau D. Cây kim Câu 10. Vật sống có thể trở thành vật không sống nếu sinh trưởng trong điều kiện nào dưới đây ? A. Thiếu dinh dưỡng B. Thiếu khí cacbônic C. Thừa khí ôxi D. Vừa đủ ánh sáng Đáp án 1. A

2. C

3. A

4. C

5. B

6. D

7. A

8. C

9. D

10. A

HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập GV chia lớp thành nhiều nhóm ( mỗi nhóm gồm các HS trong 1 bàn) và giao các nhiệm vụ: thảo luận trả lời các câu hỏi sau và ghi chép lại câu trả lời vào vở bài tập 1. Nhận dạng vật sống và vật không sống Con gà, cây đậu cần những điều kiện gì để sống? Hòn đá ( hay viên gạch, cái bàn...) có cần những điều kiện giống như con gà, cây đậu để tồn tại hay không ? Sau một thời gian con gà con, cây đậu non có lớn lên không ? Trong một thời gian đó hòn đá có tăng kích thước không? 2. Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - HS trả lời. - HS nộp vở bài tập. - HS tự ghi nhớ nội dung trả lời đã hoàn thiện. Trả lời: - Con gà, cây đậu cần các điều kiện để sống là: nước, thức ăn, ánh sáng... - Hòn đá không cần các điều kiện giống như con gà, cây đậu để tồn tại. - Sau một thời gian: con gà và cây đậu sẽ lớn lên. - Trong thời gian đó, hòn đá sẽ không thay đổi kích thước. HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp Trang 4


thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Tìm hiểu các về vật sống và về vật không sống quanh em 4. Hướng dẫn về nhà: Học bài – Đọc và soạn trước bài mới. Kẻ bảng phần 1a vào vở bà tập. D/ RÚT KINH NGHIỆM – BỔ SUNG:

Tuần 1 Tiết 2

Bà i 2: NHIỆM VỤ CỦA SINH HỌC

A/ MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Nêu được một số ví dụ để thấy sự đa dạng của sinh vật cùng với các mặt lợi, hại của chúng. - Biết được 4 nhóm sinh vật chính: động vật, thực vật, vi khuẩn, nấm. - Hiểu được nhiệm vụ của sinh học và thực vật học. 2. Kĩ năng: - Rèn luyện kỹ năng quan sát, so sánh, phân tích. 3. Thái độ: - Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường, yêu thích môn học. 4. Định hướng phát triển năng lực: a. Năng lực chung: + Năng lực làm chủ và phát triển bản thân: năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực tư duy. + Năng lực về quan hệ xã hội: giao tiếp + Năng lực công cụ: Sử dụng ngôn ngữ chính xác có thể diễn đạt mạch lac, rõ ràng. b. Năng lực chuyên biệt: Nhóm năng lực liên quan đến sử dụng kiến thức sinh học, nhóm năng lực về nghiên cứu khoa học B/ CHUẨN BỊ: 1.Chuẩn bị của giáo viên: - Tranh to về quang cảnh tự nhiên có một số động vật và thực vật khác nhau. Tranh vẽ đại diện 4 nhóm sinh vật chính (H 2.1 SGK) Trang 5


2.Chuẩn bị của học sinh: - Soạn bài trước ở nhà; kẻ bảng phần 1a vào vở bài tập. C/TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG: 1. Ổn định lớp: 2. Kiểm tra bài cũ: - Giữa vật sống và vật không sống có những đặc điểm gì khác nhau? - Đặc điểm chung của cơ thể sống là gì? 3. Bài mới : Họat động của giáo viên Họat động của học sinh Nội dung HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5’) Mục tiêu: Định hướng cho học sinh nội dung cần hướng tới của bài học, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Sinh học là khoa học nghiên cứu về thế giới sinh vật trong tự nhiên. Có nhiều loại sinh vật khác nhau: Động vật, thực vật, vi khuẩn, nấm… bài học hôm nay ta sẽ tìm hiểu về nhiệm vụ của sinh học. HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức Mục tiêu: một số ví dụ để thấy sự đa dạng của sinh vật cùng với các mặt lợi, hại của chúng. - Biết được 4 nhóm sinh vật chính: động vật, thực vật, vi khuẩn, nấm. - nhiệm vụ của sinh học và thực vật học. Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Hoạ t độ ng 1 : Sinh vật Hoạ t độ ng 1 : Sinh 1. Sinh vật trong tự trong tự vật nhiên: nhiên: - GV yêu trong tự nhiên: a/Sự đa dạng của cầu HS làm BT mục tr.7 thế giới sinh vật: SGK. - HS hoàn thành bảng thống - Qua bảng thống kê, em có kê tr.7 SGK (ghi tiếp một số nhận xét gì về thế giới sinh vật? cây, con khác). (Gợi ý: Nhận xét về nơi sống, - Nhận xét theo cột dọc, và kích thước? Vai trò đối với con HS khác bổ sung phần nhận người ?...) xét. - Sự phong phú về môi trường Sinh vật trong tự sống, kích thước, khả năng di nhiên rất đa dạng, và chuyển của sinh vật nói lên điều Trao đổi trong nhóm để rút phong phú gì? ra kết luận: Thế giới sinh vật - Hãy quan sát lại bảng thống đa dạng (Thể hiện ở các mặt b. Các nhóm sinh kê có thể chia thế giới sinh vật trên). - HS xếp loại riêng những ví vật trong tự nhiên : thành mấy nhóm? dụ thuộc động vật hay thực Trang 6


- HS có thể khó xếp nấm vào nhóm nào, GV cho HS nghiên cứu thông tin tr.8 SGK kết hợp với quan sát hình 2.1 (tr.8 SGK). - GV hỏi: 1. Thông tin đó cho em biết điều gì ?

vật. - HS nghiên cứu độc lập nội dung trong thông tin. - HS trả lời đạt: 1. Sinh vật trong tự nhiên được chia thành 4 nhóm lớn: vi khuẩn, nấm, thực vật, động vật.

2. Khi phân chia sinh vật thành 2. Dựa vào hình dạng, cấu 4 nhóm, người ta dựa vào tạo, hoạt động sống,…. + Động vật: di chuyển. những đặc điểm nào? + Thực vật: có màu xanh. + Nấm: không có màu xanh (lá). + Vi sinh vật: vô cùng nhỏ bé - HS khác nhắc lại kết luận này để cả lớp cùng ghi nhớ. - GV yêu cầu HS đọc mục - HS đọc thông tin 1 2 lần, tóm tắt nội dung chính để trả lời câu hỏi đạt: Nhiệm vụ tr.8 SGK. của sinh học là nghiên cứu các đặc điểm cấu tạo và - GV hỏi: Nhiệm vụ của sinh hoạt động sống, các điều học là gì? kiện sống của sinh vật cũng như các mối quan hệ giữa các sinh vật với nhau và với môi trường, tìm cách sử dụng hợp lí chúng, phục vụ đời sống con người. - HS nghe rồi bổ sung hay - GV gọi 1 3 HS trả lời. nhắc lại phần trả lời của bạn. - GV cho một HS đọc to nội - HS nhắc lại nội dung vừa dung Nhiệm vụ của thực vật nghe ghi nhớ. học cho cả lớp nghe.

Chia thành 4 nhóm: + Vi khuẩn + Nấm + Thực vật + Động vật

2. Nhiệm vụ của sinh học: - Nhiệm vụ của sinh học là: nghiên cứu các đặc điểm cấu tạo và hoạt động sống, các điều kiện sống của sinh vật cũng như các mối quan hệ giữa các sinh vật với nhau và với môi trường, tìm cách sử dụng hợp lí chúng, phục vụ đời sống con người. - Nhiệm vụ của thực vật học ( SGK tr.8)

HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. GV giao nhiệm vụ cho học sinh làm bài tập trắc nghiệm: Câu 1. Sinh vật nào dưới đây không có khả năng di chuyển ? A. Cây chuối B. Con cá C. Con thằn lằn D. Con báo Trang 7


Câu 2. Sinh học không có nhiệm vụ nào dưới đây ? A. Nghiên cứu về mối quan hệ giữa các loài với nhau và với môi trường sống B. Nghiên cứu về đặc điểm cấu tạo và hoạt động sống của sinh vật C. Nghiên cứu về điều kiện sống của sinh vật D. Nghiên cứu về sự di chuyển của các hành tinh của hệ Mặt Trời. Câu 3. Sinh vật nào dưới đây là vật chủ trung gian truyền bệnh sốt xuất huyết cho con người ? A. Ruồi nhà B. Muỗi vằn C. Ong mật D. Chuột chũi Câu 4. Lá của loại cây nào dưới đây được sử dụng làm thức ăn cho con người ? C. Lá gai D. Lá xà cừ A. Lá ngón B. Lá trúc đào Câu 5. Nhóm nào dưới đây gồm những loài động vật có ích đối với con người ? A. Cóc, thạch sùng, mèo, ngan, cú mèo. B. Ruồi nhà, vịt, lợn, sóc, báo. C. Ong, ve sầu, muỗi, rắn, bọ ngựa. D. Châu chấu, chuột, bò, ngỗng, nai. Câu 6. Sinh vật nào dưới đây được xếp vào nhóm thực vật ? A. Con bọ cạp B. Con hươu C. Cây con khỉ D. Con chồn Câu 7. Theo phân loại học, “cây” nào dưới đây không được xếp cùng nhóm với những cây còn lại ? A. Cây nấm B. Cây táu C. Cây roi D. Cây gấc Câu 8. Sinh vật nào dưới đây vừa không phải là thực vật, vừa không phải là động vật ? A. Cây xương rồng B. Vi khuẩn lam C. Con thiêu thân D. Con tò vò Câu 9. Cặp nào dưới đây gồm hai loài thực vật có môi trường sống tương tự nhau ? A. Rau dừa nước và rau mác B. Rong đuôi chó và rau sam C. Bèo tây và hoa đá D. Bèo cái và lúa nương Câu 10. Chương trình Sinh học ở cấp Trung học cơ sở không tìm hiểu về vấn đề lớn nào sau đây ? A. Thực vật B. Di truyền và biến dị C. Địa lý sinh vật D. Cơ thể người và vệ sinh Đáp án 1. A

2. D

3. B

4. C

5. A

6. C

7. A

8. B

9. A

10. C

HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập GV chia lớp thành nhiều nhóm ( mỗi nhóm gồm các HS trong 1 bàn) và giao các nhiệm vụ: thảo luận trả lời các câu hỏi sau và ghi chép lại câu trả lời vào vở bài tập - Kể tên một số sinh vật sống trên cạn, dưới nước và ở cơ thể người? Trang 8


Gv tổ chức trò chơi cho hs: Ai nhanh hơn (Hãy nêu tên các sinh vật có ích và các sinh vật có hại cho người) 2. Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - HS trả lời. - HS nộp vở bài tập. - HS tự ghi nhớ nội dung trả lời đã hoàn thiện. Trả lời: Sinh vật sống trên cạn: hổ, báo, lợn, gà ... Sinh vật sống dưới nước: cá, bạch tuộc, mực, ... Sinh vật ở cơ thể người: virút, vi khuẩn, ... HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Sưu tầm tranh ảnh về 1 số loài thực vật em biết. 4. Hướng dẫn về nhà: - Học bài và trả lời các câu hỏi còn lại trong SGK; - Chuẩn bị bài 3 và bài 4. Kẻ bảng phần 2 bài 3 và bảng phần 1 bài 4 vào vở bài tập,

Trang 9


ĐẠI CƯƠNG VỀ GIỚI THỰC VẬT Bài 3: ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA THỰC VẬT A/ MỤC TIÊU: 1. Kiến thức:

Trang 10


- HS Hiểu được đặc điểm chung của thực vật. - Tìm hiểu sự đa dạng phong phú của thực vật. - Biết quan sát, so sánh để phân biệt được cây có hoa và cây không có hoa dựa vào đặc điểm của cơ quan sinh sản. - Phân biệt được cây 1 năm và cây lâu năm. 2. Kĩ năng: - Rèn luyện kỹ năng quan sát, so sánh. - Kĩ năng hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm. - Kĩ năng giải quyết vấn đề để trả lời câu hỏ. - Kĩ năng tìm kiếm xử lí thông tin về cây có hoa và cây không có hoa. Phân biệt được cây một năm và cây lâu năm. - Kĩ năng tự tin trong trình bày, kĩ năng hợp tác trong giải quyết vấn đề. 3. Thái độ: - Giáo dục ý thức yêu thiên nhiên, yêu thực vật bằng hành động bảo vệ chúng. 4. Định hướng phát triển năng lực: a. Năng lực chung: + Năng lực làm chủ và phát triển bản thân: năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực tư duy. + Năng lực về quan hệ xã hội: giao tiếp + Năng lực công cụ: Sử dụng ngôn ngữ chính xác có thể diễn đạt mạch lac, rõ ràng. b. Năng lực chuyên biệt: Nhóm năng lực liên quan đến sử dụng kiến thức sinh học, nhóm năng lực về nghiên cứu khoa học B/ CHUẨN BỊ 1.Chuẩn bị của giáo viên: - Tranh ảnh khu rừng vườn cây, sa mạc, hồ nước… - Bảng phụ phần 2. - Chuẩn bị 1 số mẫu vật có cả rễ, thân, lá, hoa, quả. - Thu thập tranh, ảnh cây có hoa, không có hoa, cây lâu năm, cây 1 năm. 2.Chuẩn bị của học sinh: - Chuẩn bị bài trước ở nhà. - Kẻ bảng phần 2 vào vở bài tập, một số tranh ảnh sưu tầm. C/ TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG: 1. Ổn định lớp: 2. Kiểm tra bài cũ: - Nhiệm vụ của sinh học là gì? - Nhiệm vụ của Thực vật học là gì? 3. Bài mới : HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5’) Mục tiêu: Định hướng cho học sinh nội dung cần hướng tới của bài học, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Trang 11


Thực vật rất đa dạng và phong phú. Vậy đặc điểm chung của thực vật là gì? Có phải tất cả các loài thực vật đếu có hoa hay không? Bài học hôm nay ta sẽ nghiên cứu về vấn đề này. HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức Mục tiêu: đặc điểm chung của thực vật. - sự đa dạng phong phú của thực vật. - phân biệt được cây có hoa và cây không có hoa dựa vào đặc điểm của cơ quan sinh sản. - Phân biệt được cây 1 năm và cây lâu năm. Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Hoạt động của giáo viên 1: Đặt điểm chung của thực vật: - GV yêu cầu cá nhân HS quan sát tranh. Hướng dẫn HS chú ý: + Nơi sống của thực vật + Tên thực vật

Hoạt động của học sinh Nội dung 1: Đặt điểm chung của I. Đặt điểm chung thực vật: - của thực vật: HS quan sát hình 3.1 3.4 1. Sự đa dạng và SGK tr.10 và các tranh ảnh phong phú của mang theo. thực vật:

- GV yêu cầu HS thảo luận câu hỏi - HS thảo luận trong nhóm ở tr.11 SGK.(GV dẫn dắt HS thảo đưa ý kiến thống nhất của luận ) nhóm. - Đại diện nhóm trả lời. - GV gọi đại diện cho nhóm trình * Thực vật sống hầu hết bày, rồi các nhóm khác bổ sung. khắp mọi nơi trên Trái Đất. * Đồng bằng: Lúa, ngô , khoai + Đồi núi: Lim, thông, trắc - GV nhận xét, tiểu kết: + ao hồ: bèo, sen, lục bình + Thực vật sống khắp nơi trên Trái + sa mạc: Sương rồng, cỏ đất, có mặt ở tất cả các miền khí lạc đà hậu từ hàn đới đến ôn đới và phong * Thực vật nhiều ở miền phú nhất là vùng nhiệt đới, các đồng bằng, trung du…; ít ở dạng địa hình từ đồi núi, trung du miền Hàn đới hay Sa mạc. đến đồng bằng và ngay cả sa mạc * Cây sống trên mặt nước rễ khô cằn cũng có thực vật. ngắn, thân xốp. + Thực vật sống trong nước, trên - HS lắng nghe phần trình mặt nước, trên mặt đất. bày của bạn Bổ sung (nếu + Thực vật sống ở mọi nơi trên cần). Trái Đất, có rất nhiều dạng khác nhau, thích nghi với môi trường sống. - GV cho HS ghi bài.

Thực vật sống ở mọi nơi trên Trái Đất. Chúng rất đa dạng và thích nghi với môi trường sống. Như: + ở các miền khí hậu: Hàn đới (rêu); ôn đới(lúa mì, táo, lê); nhiệt đới(lúa, ngô, café) +Các dạng địa hình: đồi núi (thông, lim);trung du(chè, sim); đồng bằng(lúa, ngô); sa Trang 11


- GV gọi HS đọc thông tin về số - HS ghi bài vào vở. mạc(X.rồng) lượng loài thực vật trên Trái Đất và - HS đọc thêm thông tin về + Các môi trường ở Việt Nam. số lượng loài thực vật trên sống: nước, trên Trái Đất và ở Việt Nam. mặt đất. - GV yêu cầu HS làm bài tập mục - HS kẻ bảng tr.11 SGK 2. Đặt điểm chung tr.11 SGK. vào vở, hoàn thành các nội của thực vật. - GV treo bảng phụ phần 2 và yêu dung. - HS lên viết trên bảng của cầu HS lên đánh đấu – HS khác nhận xét bài làm. GV. - GV đưa ra một số hiện tượng yêu - HS khác nhận xét. cầu HS nhận xét về sự hoạt động - HS nhận xét: của sinh vật: + Thực vật có khả + Con chó khi đánh nó … vừa chạy + Động vật có di chuyển năng tự tạo ra chất vừa sủa; đánh vào cây cây vẫn còn thực vật không di dinh dưỡng, lớn đứng im … chuyển và có tính hướng lên, sinh sản. + Cây trồng vào chậu đặt ở cửa sổ, sáng. + Không có khả một thời gian ngọn cong về chỗ + Thực vật phản ứng chậm năng di chuyển. sáng. với kích thích của môi + Phản ứng chậm Từ đó rút ra đặc điểm chung của trường với kích thích từ thực vật. - Từ bảng và các hiện tượng bên ngoài. trên rút ra đặc điểm chung - GV nhận xét, cho HS ghi bài. của thực vật - HS ghi bài vào vở. HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. GV giao nhiệm vụ cho học sinh làm bài tập trắc nghiệm: Câu 1. Chọn số liệu thích hợp để điền vào chỗ trống trong câu sau : Thực vật trên Trái Đất hiện có khoảng trên … loài. A. 300 000 B. 1 000 000 C. 800 000 D. 300 000 Câu 2. Cây nào dưới đây thường mọc hoang ở vùng trung du ? A. Cây sim B. Cây quế C. Cây xương rồng D. Cây lá lốt Câu 3. Nơi nào dưới đây có hệ thực vật phong phú nhất ? A. Rừng lá kim phương Bắc B. Rừng lá rộng ôn đới C. Rừng mưa nhiệt đới D. Rừng ngập mặn ven biển Câu 4. Những cây sống trôi nổi trên mặt nước thường có đặc điểm nào dưới đây ? A. Xuất hiện bọt xốp màu trắng B. Tua cuốn phát triển mạnh C. Lá tiêu giảm D. Rễ phát triển theo chiều sâu Câu 5. Đâu không phải là một trong những đặc điểm chung của thực vật ? A. Tự tổng hợp được chất hữu cơ B. Chỉ sống ở môi trường trên cạn C. Phần lớn không có khả năng di chuyển Trang 12


D. Phản ứng chậm với các kích thích bên ngoài Câu 6. Khi chạm tay vào lá cây nào dưới đây, chúng sẽ từ từ khép lại ? A. Cây vừngB. Cây hồ tiêu C. Cây khoai tây D. Cây xấu hổ Câu 7. Nhóm nào dưới đây gồm những cây thích nghi với môi trường khô nóng ở sa mạc ? A. Sen, đậu ván, cà rốt. B. Rau muối, cà chua, dưa chuột. C. Xương rồng, lê gai, cỏ lạc đà. D. Mâm xôi, cà phê, đào. Câu 8. Cho các đặc điểm sau : 1. Lớn lên 2. Sinh sản 3. Di chuyển 4. Tự tổng hợp chất hữu cơ 5. Phản ứng nhanh với các kích thích bên ngoài Có bao nhiêu đặc điểm có ở mọi loài thực vật ? A. 3 B. 2 C. 4 D. 1 Câu 9. Cây nào dưới đây là cây gỗ sống lâu năm ? A. Xà cừ B. Mướp đắng C. Dưa gang D. Lạc Câu 10. Thực vật ở nước ta rất phong phú, vậy vì sao chúng ta còn cần phải trồng thêm cây và bảo vệ chúng ? A. Vì thực vật là nguồn thức ăn của nhiều động vật, góp phần tạo ra sự cân bằng sinh thái trong sinh giới. B. Vì thực vật mang lại bóng râm, giúp điều hoà không khí thông qua việc làm mát và hấp thụ khí cacbônic, thải khí ôxi. C. Vì thực vật cung cấp nguồn lương thực, thực phẩm và nguyên vật liệu cho hoạt động sống của con người. D. Tất cả các phương án đưa ra. Đáp án 1. D

2. A

3. C

4. A

5. B

6. D

7. C

8. A

9. A

10. D

HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập GV chia lớp thành nhiều nhóm ( mỗi nhóm gồm các HS trong 1 bàn) và giao các nhiệm vụ: thảo luận trả lời các câu hỏi sau và ghi chép lại câu trả lời vào vở bài tập - Thực vật của nuớc ta rất phong phú, nhưng vì sao chúng ta còn cần phải trồng thêm cây và bảo vệ chúng? 2. Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - HS trả lời. - HS nộp vở bài tập. - HS tự ghi nhớ nội dung trả lời đã hoàn thiện. Trả lời: Trang 13


- Vì hàng năm xảy ra các đợt lũ lụt, hạn hán, cháy rừng,... khiến cho lượng thực vật bị suy giảm nhiều - Vì dân số ngày một tăng nên nhu cầu sử dụng thực vật trong đời sống ngày một tăng, nhiều loại thực vật bị khai thác quá mức có nguy cơ tuyệt chủng - Ô nhiễm môi trường tăng cao nên càng phải trồng cây để chúng điều hòa không khí. → Cây xanh cũng đc ví như lá phổi xanh của chúng ta , và nếu ko có cây xanh sẽ ko còn khí oxi để thở con người sẽ ko thể sống đc .Vì vậy chúng ta cần phải trồng thêm nhiều cây xanh hơn và chung tay bảo vệ chúng HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Tìm hiểu sự đa dạng của thực vật xung quanh nơi em ở 4. Hướng dẫn về nhà: Xem mục “ Em có biết ” trang 12. Hoàn thành bài tập vào tập, Các nhóm chuẩn bị: cây có hoa (nhỏ, có mang hoa): đậu, lúa, cải, …; cây không có hoa: rau bợ, bòng bong, ráng, … Bà i 4 : CÓ PHẢI TẤT CẢ THỰC VẬT ĐỀU CÓ HOA? I/ MỤC TIÊU 1. Kiến thức: Biết quan sát, so sánh để phân biệt được cây có hoa và cây không có hoa dựa vào đặc điểm của cơ quan sinh sản. Phân biệt được cây 1 năm và cây lâu năm. 2. Kĩ năng: Rèn luyện kỹ năng quan sát, so sánh. 3. Thái độ: Giáo dục ý thức bảo vệ, chăm sóc thực vật. 4. Định hướng phát triển năng lực: a. Năng lực chung: + Năng lực làm chủ và phát triển bản thân: năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực tư duy. + Năng lực về quan hệ xã hội: giao tiếp + Năng lực công cụ: Sử dụng ngôn ngữ chính xác có thể diễn đạt mạch lac, rõ ràng. b. Năng lực chuyên biệt: Nhóm năng lực liên quan đến sử dụng kiến thức sinh học, nhóm năng lực về nghiên cứu khoa học II/ CHUẨN BỊ 1.Chuẩn bị của giáo viên: - Bảng phụ. Trang 14


- Tranh ảnh liên quan đến bài học 2.Chuẩn bị của học sinh: Chuẩn bị 1 số mẫu vật có cả rễ, thân, lá, hoa, quả. Thu thập tranh, ảnh cây có hoa, không có hoa, cây lâu năm, cây 1 năm. III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Ổn định lớp 2. Kiểm tra bài cũ Đặc điểm chung của thực vật là gì? Yêu cầ u : Thực vật có khả năng chế tạo chất dinh dưỡng, không có khả năng di chuyển. 3. Bài mới : HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5’) Mục tiêu: Định hướng cho học sinh nội dung cần hướng tới của bài học, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. - Quan sát mẫu vật: Cây dương xỉ, cây rau bợ, cây đậu. Thực vật có một số đặc điểm chung, nhưng nếu quan sát kỉ các em nhận ra sự khác nhau giữa chúng. Vậy chúng khác nhau như thế nào? Để biết được hôm nay chúng ta tìm hiểu vấn đề này. HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức Mục tiêu: phân biệt được cây có hoa và cây không có hoa dựa vào đặc điểm của cơ quan sinh sản. Phân biệt được cây 1 năm và cây lâu năm. Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Hoạt động của giáo viên Hđ của học sinh Nội dung - Yêu cầu học sinh đọc kỹ thông tin mục tam giác, ghi nhớ - Treo Tranh vẽ phóng to hình 4.1 hướng dẫn học sinh quan sát , T.Báo: những cây có đặc điểm tương tự như cây cải cũng gồm những bộ phận tương tự. - Treo Bảng phụ ghi nội dung bài tập *: hãy dùng các cụm từ thích hợp sau để điền vào những chổ trống: CQSD, CQSS, nuôi dưỡng, duy trì và phát triển nòi giống. Yêu cầu học sinh thảo luận toàn lớp

- Cá nhân đọc thông tin, quan sát tranh hình 4.1, ghi nhớ. - Trao đổi trên toàn lớp để hoàn thành bài tập gv yêu cầu.

I. Thực vật có hoa và thực vật không có hoa: 1. Cácloạicơquancủa vậtcó hoa: có 2 loại cơ quan: - Cơ quan sinh dưỡng gồm: rễ, thân, lá có chức năng chính là nuôi dưỡng cây. - Cơ quan sinh sản gồm: hoa, quả, hạt có chức năng sinh sản, duy trì và phát triển nòi giống. 2. Phân biệt câycó hoa và cây Trang 15


trong 5’: không có hoa: thực vật chia + Rễ, thân, lá là: … có chức năng - Đại diện pbiểu, thành 2 nhóm: chủ yếu là… nhóm khác bổ - Thực vật có hoa có qơ quan + Hoa, quả, hạt là … có chức sung. sinh sản là: hoa, quả hạt. Ví dụ: năng chủ yếu là … cây cải, cây đậu, … - Yêu cầu học sinh đại diện pbiểu, - Thảo luận nhóm - Thực vật không có hoa: có cơ nhóm khác bổ sung. hoàn thành bảng quan sinh sản không phải là hoa. - Yêu cầu học sinh đem các vật trang 13 và sắp Ví dụ: rêu, cây ráng, bòng mẫu đã chuẩn bị ra quan sát xếp chúng thành bong,… - Cho hs thảo luận nhóm trong 5’ 2 nhóm thực vật hoàn thành bảng trang 13 và sắp có hoa và không xếp chúng thành 2 nhóm cây có có hoa. hoa và cây không có hoa ? - Đại diện pbiểu, - Treo Tranh vẽ phóng to hình 4.2 nhóm khác bổ và bảng phụ yêu đại diện phát sung. biểu. - Bổ sung hoàn chỉnh nội dung - Yêu cầu h.sinh trao đổi nhóm trả - Trao đổi nhóm, II. Cây một năm và cây lâu lời 2 câu hỏi đầu trang 15: đại diện pbiểu, năm: + Kể tên những cây có vòng đời nhóm khác bổ - Cây 1 năm: chỉ ra hoa tạo quả kết thúc sau vài tháng ? sung: 1 lần trong đời sống vd: đậu, + Kể tên những cây sống lâu + Cây có vòng cải, … năm ? (ra hoa tạo quả nhiều lần đời trong 1 năm - Cây lâu năm: ra hoa tạo quả trong đời) như cải, đậu, … nhiều lần trong đời vd: xoài, - Bổ sung hoàn chỉnh nội dung. + Cây sống lâu mít, nhãn, … năm như xoài, ổi, nhãn, … HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. GV giao nhiệm vụ cho học sinh làm bài tập trắc nghiệm: Câu 1. Cây nào dưới đây không được xếp vào nhóm thực vật có hoa ? A. Cây dương xỉ B. Cây bèo tây C. Cây chuối D. Cây lúa Câu 2. Cây nào dưới đây có hạt nhưng không có quả ? A. Cây chuối B. Cây ngô C. Cây thông D. Cây mía Câu 3. Nhóm các cơ quan sinh sản của thực vật không bao gồm thành phần nào dưới đây ? A. Hạt B. Hoa C. Quả D. Rễ Câu 4. Cho các cây sau : 1. Na 2. Cúc 3. Cam 4. Rau bợ 5. Khoai tây Có bao nhiêu cây được xếp vào nhóm thực vật không có hoa ? A. 1 B. 2 C. 3 D. 4 Trang 16


Câu 5. Hạt là cơ quan sinh sản được tìm thấy ở loài thực vật nào dưới đây ? A. Rêu B. Thìa là C. Dương xỉ D. Rau bợ Câu 6. Cây nào dưới đây có vòng đời kết thúc trong vòng một năm ? A. Cây cau B. Cây mít C. Cây ngô D. Cây ổi Câu 7. Cơ quan nào dưới đây chỉ có ở thực vật có hoa ? B. Hạt C. Rễ D. Thân A. Quả Câu 8. Các cây lương thực thường là A. cây lâu năm. B. cây một năm. C. thực vật hạt trần. D. thực vật không có hoa. Câu 9. Các cây : lúa, ngô, đậu, lạc từ khi nảy mầm đến khi chết đi chỉ kéo dài trong A. 1 - 3 năm. B. 1 - 2 tháng. C. 6 - 12 tháng. D. 3 – 6 tháng. Câu 10. Nhóm nào dưới đây gồm những thực vật không có hoa ? B. Lá lốt, kinh giới, húng quế, diếp cá. A. Rêu, mã đề, mồng tơi, rau ngót. C. Mía, tre, dương xỉ, địa tiền. D. Hoàng đàn, thông, rau bợ, dương xỉ. Đáp án 1. A

2. C

3. D

4. A

5. B

6. C

7. A

8. B

9. D

10. D

HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập GV chia lớp thành nhiều nhóm ( mỗi nhóm gồm các HS trong 1 bàn) và giao các nhiệm vụ: thảo luận trả lời các câu hỏi sau và ghi chép lại câu trả lời vào vở bài tập - Cho vài ví dụ về cây cỏ vòng đời kết thúc trong vòng 1 năm Cho vài ví dụ về cây sống lâu năm, thường ra hoa kết quả nhiều lần trong đời Kể tên một vài cây có hoa và cây không có hoa? Kể tên 5 cây trồng làm lương thực, theo em những cây lương thực thường là cây một năm hay cây lâu năm? 2. Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - HS trả lời. - HS nộp vở bài tập. - HS tự ghi nhớ nội dung trả lời đã hoàn thiện. HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Sưu tầm và tìm hiểu về các loại cây có liên quan tới bài học Trang 17


4. Hướng dẫn về nhà: Học bài, trả lời CH Đọc phần Em có biết? Tìm cây rêu tường. Xem trước bài mới

Chương I TẾ BÀO THỰC VẬT Bà i 5 : KÍNH LÚP, KÍNH HIỂN VI VÀ CÁCH SỬ DỤNG A/ MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Nhận biết được các bộ phận của kính lúp, kính hiển vi. 2. Kĩ năng: Biết cách sử dụng kính lúp, nhớ các bước sử dụng kính hiển vi. 3. Thái độ: Có ý thức giữ gìn và bảo vệ kính lúp, kính hiển vi khi sử dụng. 4. Định hướng phát triển năng lực: a. Năng lực chung: + Năng lực làm chủ và phát triển bản thân: năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực tư duy. + Năng lực về quan hệ xã hội: giao tiếp + Năng lực công cụ: Sử dụng ngôn ngữ chính xác có thể diễn đạt mạch lac, rõ ràng. b. Năng lực chuyên biệt: Nhóm năng lực liên quan đến sử dụng kiến thức sinh học, nhóm năng lực về nghiên cứu khoa học B/ CHUẨN BỊ 1.Chuẩn bị của giáo viên: Kính hiển vi, kính lúp. Trang 18


2.Chuẩn bị của học sinh: Vật mẫu: rêu tường, một vài bông hoa. C/ TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG: 1. Ổn định lớp: 2. Kiểm tra bài cũ: - Đặc điểm chung của giới thực vật là gì? - Phân biệt cây có hoa và không có hoa, cây 1 năm và cây lâu năm? 3. Bài mới : Gi ới t hiệu bà i : Như các em đã biết, bằng mắt thường ta có thể nhìn thấy rất nhiều vật, nhưng có những vật vô cùng nhỏ bé mà mắt thường ta không thể nhìn thất được như là các loài vi khuẩn, tế bào. Vậy bài học hôm nay sẽ cung cấp cho ta cách để nhìn thấy những vật bé nhỏ đó. Họat động của giáo viên Họat động của học sinh Nội dung HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5’) Mục tiêu: Định hướng cho học sinh nội dung cần hướng tới của bài học, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Cho Hs quan sát kính lúp, kính hiển vi Muốn có hinh ảnh phóng to hơn vật thật ta phải dùng kính lúp hay kính hiển vi. Vậy kính lúp và kính hiển vi là gì? Cấu tạo như thế nào? HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức Mục tiêu: các bộ phận của kính lúp, kính hiển vi. Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp.

Phát triển bài: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ho ạt đ ộ ng 1 : Kính Ho ạt đ ộ ng 1 : Kính lúp và lúp và cách sử dụng: cách sử dụng: - GV yêu cầu HS đọc mục - HS nghiên cứu thông tin SGK tr.17, và trả lời câu hỏi: > trả lời đạt: - Kính lúp có cấu tạo như thế Kính lúp gồm 2 phần: nào? + Tay cầm bằng kim loại hoặc bằng nhựa. + Tấm kính trong, dày, 2 mặt lồi có khung bằng kim loại hay bằng nhựa. - GV cho HS xác định từng bộ - HS thực hiện phận kính lúp.

Nội dung 1. Kính lúp và cách sử dụng: - Kính lúp gồm 2 phần: + Tay cầm bằng kim loại hoặc bằng nhựa. + Tấm kính trong, dày, 2 mặt lồi, có khung bằng kim loại hoặc bằng nhựa. - Cách sử dụng: Tay trái cầm kính, để mặt kính sát mẫu vật cần quan sát, Trang 19


- GV nhận xét, cho HS ghi bài. - GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin -> nêu cách sử dụng kính lúp? (Nếu trường có điều kiện có đủ kính lúp, GV hướng dẫn HS sử dụng kính lúp quan sát mẫu vật) - GV kiểm tra tư thế của HS khi sử dụng kính. - GV yêu cầu HS nghiên cứu mục SGK tr.18. - Nêu cấu tạo kính hiển vi? - Gọi tên, nêu chức năng của từng bộ phận kính hiển vi.

- HS ghi bài. mắt nhìn vào kính và di - HS trả lời: Tay trái cầm chuyển kính lúp đến khi kính, để mặt kính sát mẫu nhìn rõ vật nhất. vật… - HS quan sát cây rêu tường bằng kính lúp. - HS sửa tư thế cho đúng.

- HS HS nghiên cứu mục 2. Kính hiển vi và cách sử dụng SGK tr.18, nêu cấu tạo kính - Kính hiển vi gồm 3 hiển vi: phần: Gồm 3 phần chính: + Chân kính + Chân kính + Thân kính + Thân kính + Bàn kính - GV hỏi: Bộ phận nào của + Bàn kính kính là quan trọng nhất? Vì - HS trả lời đạt: Thấu kính là quan trọng nhất vì có ống sao? kính để phóng to được các - GV gọi HS lên xác định lại vật. từng bộ phận của kính trên kính thật. - GV yêu cầu HS trình bày các - HS thực hiện. bước sử dụng kính. - Cách sử dụng: - GV nhận xét, cho HS ghi bài. + Bước 1: Điều chỉnh (Nếu có điều kiện, GV ánh sáng bằng gương hướng dẫn HS cách quan sát - HS nghiên cứu thông tin, phản chiếu ánh sáng. mẫu vật bằng kính hiển vi). + Bước 2: Đặt và cố định trình bày cách sử dụng. tiêu bản trên bàn kính. - HS ghi bài. + Bước 3:Sử dụng hệ thống ốc điều chỉnh để quan sát rõ mẫu vật. HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. GV giao nhiệm vụ cho học sinh làm bài tập trắc nghiệm: Câu 1. Kính lúp có khả năng phóng to ảnh của vật bao nhiêu lần ? A. 3 - 20 lần B. 25 - 50 lần C. 100 - 200 lần D. 2 - 3 lần Câu 2. Kính hiển vi điện tử có khả năng phóng to ảnh của vật từ Trang 20


A. 5 000 - 8 000 lần. B. 40 - 3 000 lần. C. 10 000 - 40 000 lần. D. 100 - 500 lần. Câu 3. Em hãy sắp xếp các thao tác sau theo trình tự từ sớm đến muộn trong kĩ thuật quan sát vật mẫu bằng kính hiển vị: 1. Mắt nhìn vào thị kính, tay từ từ vặn ốc to ngược chiều kim đồng hồ cho đến khi nhìn thấy vật cần quan sát. 2. Điều chỉnh ánh sáng bằng gương phản chiếu. 3. Điều chỉnh ốc nhỏ để nhìn vật mẫu rõ nhất. 4. Mắt nhìn vật kính từ một phía của kính hiển vi, tay vặn ốc to theo chiều kim đồng hồ cho đến khi vật kính gần sát lá kính của tiêu bản. 5. Đặt tiêu bản lên bàn kính sau cho vật mẫu nằm ở đúng vị trí trung tâm, sau đó dùng kẹp giữ tiêu bản. A. 2 - 5 - 4 - 1 – 3 B. 2 - 4 - 5 - 1 - 3 C. 2 - 1 - 4 - 5 – 3 D. 2 - 4 - 1 - 5 - 3 Câu 4. Trong cấu tạo của kính hiển vi, bộ phận nào nằm ở trên cùng ? A. Vật kính B. Gương phản chiếu ánh sáng C. Bàn kính D. Thị kính Câu 5. Khi quan sát vật mẫu, tiêu bản được đặt lên bộ phận nào của kính hiển vi ? A. Vật kính B. Thị kính C. Bàn kính D. Chân kính Câu 6. Kính hiển vi bao gồm 3 bộ phận chính, đó là A. chân kính, ống kính và bàn kính. B. thị kính, gương phản chiếu ánh sáng và vật kính. C. thị kính, đĩa quay và vật kính. D. chân kính, thị kính và bàn kính. Câu 7. Chọn từ thích hợp để điền vào chỗ trống trong câu sau : Trong cấu tạo của kính hiển vi, ... là bộ phận để mắt nhìn vào khi quan sát vật mẫu. A. Vật kính B. Chân kính C. Bàn kính D. Thị kính Câu 8. Trong việc sử dụng và bảo quản kính hiển vi, chúng ta cần lưu ý điều gì ? A. Khi di chuyển kính thì phải dùng cả 2 tay : một tay đỡ chân kính, một tay cầm chắc thân kính B. Sau khi dùng cần lấy khăn bông lau bàn kính, chân kính, thân kính C. Sau khi dùng thì cần lấy giấy thấm lau thị kính, vật kính D. Tất cả các phương án đưa ra Câu 9. Kính lúp có đặc điểm nào sau đây ? A. Được cấu tạo bởi tay cầm và tấm kính trong có hai mặt lồi. B. Được cấu tạo bởi tay cầm và tấm kính trong có hai lõm. C. Được cấu tạo bởi giá đỡ và tấm kính trong có hai mặt lõm. D. Được cấu tạo bởi giá đỡ và tấm kính trong có một mặt lồi, một mặt lõm. Câu 10. Kính lúp không được dùng để quan sát vật mẫu nào sau đây ? A. Virut B. Cánh hoa C. Quả dâu tây D. Lá bàng Đáp án 1. A

2. C

3. B

4. D

5. C

6. A

7. D

8. D

9. A

10. A Trang 21


HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập GV chia lớp thành nhiều nhóm ( mỗi nhóm gồm các HS trong 1 bàn) và giao các nhiệm vụ: thảo luận trả lời các câu hỏi sau và ghi chép lại câu trả lời vào vở bài tập -Chỉ trên kính các bộ phận của kính hiển vi, và nêu chức năng của chúng? - Vận dụng quan sát trong thực tế 2. Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - HS trả lời. - HS nộp vở bài tập. - HS tự ghi nhớ nội dung trả lời đã hoàn thiện. HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Vẽ sơ đồ tư duy 4. Hướng dẫn về nhà: Học kỹ phần kính hiển vi để chuẩn bị bài sau làm thí nghiệm. - Đọc mục Em có biết? Chuẩn bị bài mới. Dặn lớp mang 1 vài củ hành tây và quả cà chua chín để làm thí nghiệm. D/ RÚT KINH NGHIỆM – BỔ SUNG:

Bà i 6 : QUAN SÁT TẾ BÀO THỰC VẬT A/ MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Tự làm được một tiêu bản tế bào thực vật (tế bào vảy hành hoặc tế bào thịt quả cà chua chín). 2. Kĩ năng: - Có kỹ năng sử dụng, quan sát kính hiển vi. - Tập vẽ hình đã quan sát được trên kính hiển vi. - Kĩ năng hợp tác và chia sẻ thông tin trong hoạt động làm tiêu bản, quan sát tế bào. Trang 22


- Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm được phân công trong hoạt động nhóm. - Kĩ năng quản lí thời gian trong quan sát tế bào thực vật và trình bày kết quả quan sát. 3. Thái độ: - Bảo vệ, giữ gìn dụng cụ. - Trung thực chỉ vẽ những hình quan sát được. 4. Định hướng phát triển năng lực: a. Năng lực chung: + Năng lực làm chủ và phát triển bản thân: năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực tư duy. + Năng lực về quan hệ xã hội: giao tiếp + Năng lực công cụ: Sử dụng ngôn ngữ chính xác có thể diễn đạt mạch lac, rõ ràng. b. Năng lực chuyên biệt: Nhóm năng lực liên quan đến sử dụng kiến thức sinh học, nhóm năng lực về nghiên cứu khoa học B/ CHUẨN BỊ: 1.Chuẩn bị của giáo viên: - Kính hiển vi, bản kính, la kính - Dụng cụ: lọ đựng nước cất có ống nhỏ giọt, giấy hút nước, kim nhọn, kim mũi mác... 2.Chuẩn bị của học sinh: - Học lại bài kính hiển vi. - Vật mẫu: củ hành tươi, quả cà chua chín. C/ TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG: 1. Ổn định lớp: 2. Kiểm tra bài cũ: - Nêu cấu tạo kính hiển vi? Và cách sử dụng? 3. Bài mới : HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5’) Mục tiêu: Định hướng cho học sinh nội dung cần hướng tới của bài học, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. GV kiểm tra: + Phần chuẩn bị của HS theo nhóm đã phân công. + Các bước sử dụng kính hiển vi (bằng cách gọi 1 2 HS trình bày). GV yêu cầu: + Làm được tiêu bản tế bào cà chua hoặc vẩy hành. + Vẽ lại hình khi quan sát được. + Các nhóm không nói to, không được đi lại lộn xộn. GV phát dụng cụ: Giáo viên chia lớp ra 4 nhóm: (8 – 10 HS ) mỗi nhóm một bộ gồm kính hiển vi, một khay đựng dụng cụ như kim mũi mác, kim mũi nhọn, dao, lọ nước ống nhỏ nước, Trang 23


giấy thấm, lam kính… - GV phân công: Một số nhóm làm tiêu bản tế bào vảy hành, một số nhóm làm tiêu bản tế bào thịt cà chua HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức Mục tiêu: Tự làm được một tiêu bản tế bào thực vật (tế bào vảy hành hoặc tế bào thịt quả cà chua chín). Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Hđ của học sinh Nội dung Hoạt động của giáo viên - Phân dụng cụ cho các - Nhóm tiến hành I. Quan sát tế bào biểu bì vảy nhóm. thí nghiệm được hành dưới kính hiển vi: - Yêu cầu học sinh đọc phân công. - Bóc củ hành ra khỏi củ . kỹ các bước tiến hành và - Nhóm trưởng đọc - Lấy 1 mẫu tế bào biểu bì vảy thực hiện quan sát tiêu các bước tiến hành, hành thật mỏng đặt lên lam kính, bản. các hs khác nghe và - Nhỏ lên vật mẫu 1 giọt nước cất - Quan sát sự thực hiện thực hiện theo và đậy lamen thật nhẹ . của các nhóm, hướng dẫn trên - Đặt lên bàn kính quan sát. - Vẽhìnhquansát được. - Lưu ý: bảng phụ. + Lấy biểu bì vảy hành - Nghe gv thông II. Quan sát tế bào thịt quả cà phải thật mỏng mới quan báo những lưu ý khi chua chín: sát được dưới kính hiển thực hiện thí - Cắt đôi quả cà chua chín, vi. - Dùng kim mủi mác lấy ít thịt quả nghiệm. + Thịt quả cá chua lấy - Nhóm thực hiện để lên lam kính. thật ít. vẽ hình quan sát - Nhỏ 1 giọt nước lên vật mẩu và - Hướng dẫn các nhóm được. đậy lamen lại thật nhẹ. - Để lên bàn kính quan sát . quan sát và yêu cầu hs vẽ - Vẽhìnhquansát được. hình quan sát được.

- Hướng dẫn học sinh vẽ các hình quan sát được dưới kinh hiển vi. Xác định các thành phần trong tế bào.

- Quan sát , xác định những thành phần trong tế bào biểu bì vảy hành và tế bào thịt quả cà chua.

Tếbàobiểubìvảyhành

Tếbàothịtquảcàchua. 4. Hướng dẫn về nhà: Trang 24


Trả lời câu hỏi 1,2 (tr.27 SGK). Soạn bài tiếp theo, vẽ hình 7.4 vào vở học. - Sưu tầm tranh ảnh về hình dạng các tế bào thực vật. D/ RÚT KINH NGHIỆM – BỔ SUNG:

Bà i 7 : CÂU TẠO TẾ BÀO THỰC VẬT A/ MỤC TIÊU 1. Kiến thức: - Hiểu được các cơ quan của thực vật đều được cấu tạo bằng tế bào. - Nêu được những thành phần cấu tạo chủ yếu của tế bào. - Nêu được khái niệm về mô. 2. Kĩ năng: - Phát triển kỹ năng quan sát. 3. Thái độ: - Giáo dục ý thức yêu thích bộ môn. 4. Định hướng phát triển năng lực: a. Năng lực chung: + Năng lực làm chủ và phát triển bản thân: năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực tư duy. + Năng lực về quan hệ xã hội: giao tiếp + Năng lực công cụ: Sử dụng ngôn ngữ chính xác có thể diễn đạt mạch lac, rõ ràng. b. Năng lực chuyên biệt: Nhóm năng lực liên quan đến sử dụng kiến thức sinh học, nhóm năng lực về nghiên cứu khoa học B/ CHUẨN BỊ 1.Chuẩn bị của giáo viên: - Tranh từ 7.1 đến 7.4 theo SGK - Tranh về 1 vài loại mô thực vật. 2.Chuẩn bị của học sinh: - Đọc bài trước ở nhà, vẽ hình 7.4 vào vở bài học. III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Ổn định lớp: 2. Kiểm tra bài cũ: 3. Bài mới :

Trang 25


HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5’) Mục tiêu: Định hướng cho học sinh nội dung cần hướng tới của bài học, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Ta đã quan sát những tế bào biểu bì vãy hành, đó là những khoang hình đa giác, xếp sát nhau. Vậy có phải tất cả các thực vật, các cơ quan của thực vật đều có cấu tạo tế bào giống như vãy hành hay không? HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức Mục tiêu: các cơ quan của thực vật đều được cấu tạo bằng tế bào. - thành phần cấu tạo chủ yếu của tế bào. - khái niệm về mô. Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung 1: Hình dạng và kích thước 1: Hình dạng và kích thước 1. Hình dạng và kích - HS thước của tế bao: của tế bào: của tế bào: - GV yêu cầu HS quan sát hình quan sát hình, nghiên cứu 7.1, 7.2, 7.3 SGK tr.23, nghiên thông tin, cá nhân trả lời câu cứu thông tin để trả lời câu hỏi đạt: hỏi: 1. Đó là cấu tạo bằng nhiều tế 1. Tìm điểm giống nhau cơ bào. bản trong cấu tạo rễ, thân, lá? 2. Tế bào có nhiều hình 2. Hãy nhận xét hình dạng của dạng khác nhau: đa giác, tế bào? trứng, sợi dài… - GV lưu ý: có thể HS nói là có nhiều ô nhỏ. GV chỉnh mỗi ô nhỏ đó là 1 tế bào. - GV kết luận: Các cơ quan của thực vật như là rễ, thân, lá, hoa, quả đều có cấu tạo bởi các tế bào. Các tế bào có nhiều hình dạng khác nhau: hình nhiều cạnh như tế bào biểu bì của vảy hành, hình trứng như tế bào thịt quả cà chua, hình sợi dài như tế bào vỏ cây, ……Ngay trong cùng 1 cơ quan, có nhiều loại tế bào khác nhau. Ví dụ thân cây có tế bào

- HS lắng nghe.

- Các cơ quan của thực vật như rễ, thân, lá, hoa, quả đều được cấu tạo bởi các tế bào. - Các tế bào có hình dạng và kích thước khác nhau: TB nhiều cạnh như vãy hành, hình - Nhận xét: TB có kích thước trứng như quả cà chua khác nhau tùy theo loài cây … và cơ quan.

Trang 26


biểu bì, thịt vỏ, mạch rây, mạch gỗ, ruột. - GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK, rút ra nhận xét về kích thước tế bào. - GV nhận xét ý kiến của HS, rút ra kết luận, cung cấp thêm thông tin: Kích thước của các loại tế bào thực vật rất nhỏ như tế bào mô phân sinh, tế bào biểu bì vảy hành, mà mắt không nhìn thấy được. Nhưng cũng có những tế bào khá lớn như tế bào thịt quả cà chua, tép bưởi, sợi gai mà mắt ta nhìn thấy được. Có nhiều loại tế bào như tế bào mô phân sinh, tế bào thịt quả cà chua có chiều dài và chiều rộng không khác nhau, nhưng cũng có những loại tế bào có chiều dài gấp nhiều lần chiều rộng như tép bưởi, sợi gai. - GV nhận xét, cho HS ghi bài. - GV yêu cầu HS nghiên cứu độc lập nội dung tr.24 SGK, quan sát hình 7.4 SGK tr.24. - GV treo tranh câm: Sơ đồ cấu tạo tế bào thực vật -> gọi HS lên chỉ các bộ phận của tế bào trên tranh. - Gọi HS nhận xét. - GV nhận xét. - GV kết luận: Tuy hình dạng, kích thước tế bào khác nhau nhưng chúng đều có các thành phần chính là vách tế bào, màng sinh chất, chất tế bào, nhân, ngoài ra còn có không bào chứa dịch tế bào. - GV mở rộng: Lục lạp trong chất tế bào có chứa diệp lục

- HS đọc thông tin-> trình bày ý kiến, HS khác nhận xét bổ sung - HS lắng nghe.

- HS ghi bài vào vở.

2. Cấu tạo tế bào: - HS đọc thông tin tr.24 SGK. Kết hợp quan sát hình 7.4 SGK tr. 24. - HS lên bảng chỉ tranh và nêu chức năng từng bộ phận: + Vách TB + Màng sinh chất + Chất TB + Nhân … Tế bào gồm: - HS khác nhận xét. + Vách tế bào. + Màng sinh chất. - HS nghe! + Chất tế bào. + Nhân. + Ngoài ra còn có không bào chứa dịch tế bào.

Trang 27


làm cho hầu hết cây có màu xanh và góp phần vào quá trình quang hợp. - GV cho HS ghi bài - GV yêu cầu HS quan sát hình 7.5 SGK tr.25 trả lời câu hỏi: 1. Nhận xét cấu tạo hình dạng các tế bào của cùng một loại mô, của các loại mô khác nhau? . Rút ra định nghĩa mô.

- HS quan sát sát hình 7.5 3. Mô SGK tr.25 trả lời câu hỏi:

1. Các tế bào trong cùng loại mô có cấu tạo giống nhau, của từng mô khác nhau thì có cấu tạo khác nhau. 2. Mô gồm một nhóm tế bào có hình dạng cấu tạo giống nhau, cùng thực hiện một Mô gồm một nhóm tế - GV nhận xét, cho HS ghi bài. chức năng. bào có hình dạng cấu - GV bổ sung thêm: Chức - HS ghi bài vào vở tạo giống nhau, cùng năng của các tế bào trong một thực hiện một chức mô, nhất là mô phân sinh làm năng. cho các cơ quan của thực vật lớn lên. HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. GV giao nhiệm vụ cho học sinh làm bài tập trắc nghiệm: Câu 1. Trong các loại tế bào dưới đây, tế bào nào dài nhất ? A. Tế bào mô phân sinh ngọn B. Tế bào sợi gai C. Tế bào thịt quả cà chua D. Tế bào tép bưởi Câu 2. Trong cấu tạo của tế bào thực vật, bào quan nào thường có kích thước rất lớn, nằm ở trung tâm tế bào và đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì áp suất thẩm thấu ? A. Nhân B. Không bào C. Ti thể D. Lục lạp Câu 3. Ở tế bào thực vật, bộ phận nào là ranh giới trung gian giữa vách tế bào và chất tế bào ? A. Không bào B. Nhân C. Màng sinh chất D. Lục lạp Câu 4. Dịch tế bào nằm ở bộ phận nào của tế bào thực vật ? A. Không bào B. Nhân C. Màng sinh chất D. Lục lạp Câu 5. Ở tế bào thực vật, bộ phận nào có chức năng điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào ? A. Chất tế bào B. Vách tế bào C. Nhân D. Màng sinh chất Câu 6. Trong các bộ phận sau, có bao nhiêu bộ phận có ở cả tế bào thực vật và tế bào động vật ? 1. Chất tế bào 2. Màng sinh chất 3. Vách tế bào 4. Nhân A. 3 B. 2 C. 1 D. 4 Trang 28


Câu 7. Lục lạp hàm chứa trong bộ phận nào của tế bào thực vật ? A. Chất tế bào B. Vách tế bào C. Nhân D. Màng sinh chất Câu 8. Các tế bào vảy hành thường có hình lục giác, thành phần nào của chúng đã quyết định điều đó ? A. Không bào B. Nhân C. Vách tế bào D. Màng sinh chất Câu 9. Chọn từ thích hợp để điền vào chỗ trống trong câu sau : ... là nhóm tế bào có hình dạng, cấu tạo giống nhau và cùng nhau đảm nhiệm một chức năng nhất định. A. Bào quan B. Mô C. Hệ cơ quan D. Cơ thể Câu 10. Ai là người đầu tiên phát hiện ra sự tồn tại của tế bào ? A. Antonie Leeuwenhoek B. Gregor Mendel C. Charles Darwin D. Robert Hook Đáp án 1. B

2. B

3. C

4. A

5. C

6. A

7. A

8. C

9. B

10. D

HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập GV chia lớp thành nhiều nhóm ( mỗi nhóm gồm các HS trong 1 bàn) và giao các nhiệm vụ: thảo luận trả lời các câu hỏi sau và ghi chép lại câu trả lời vào vở bài tập - - Tế bào thực vật có kích thước và hình dạng như thế nào? - Tế bào thực vật gồm những thành phần chủ yếu nào? - Mô là gì? 2. Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - HS trả lời. - HS nộp vở bài tập. - HS tự ghi nhớ nội dung trả lời đã hoàn thiện. HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Vẽ lại tế bào trên khổ giấy A4 4. Hướng dẫn về nhà: - Học bài và trả lời câu hỏi còn lại. - Đọc phần Em có biết ? - Ôn lại khái niệm trao đổi chất ở cây xanh (học ở Tiểu học) - Soạn bài tiếp theo, vẽ hình 8.2 vào vở học. Trang 29


Bà i 8 : SỰ LỚN LÊN VÀ PHÂN CHIA TẾ BÀO A/ MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Biết được tế bào lớn lên như thế nào? Tế bào phân chia như thế nào? - Hiểu được ý nghĩa của sự lớn lên và phân chia tế bào; ở thực vật chỉ có những tế bào mô phân sinh mới có khả năng phân chia. 2. Kĩ năng: - Phát triển kỹ năng quan sát. - Kỹ năng vẽ. 3. Thái độ: - Giáo dục ý thức yêu thích bộ môn. 4. Định hướng phát triển năng lực: a. Năng lực chung: + Năng lực làm chủ và phát triển bản thân: năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực tư duy. + Năng lực về quan hệ xã hội: giao tiếp + Năng lực công cụ: Sử dụng ngôn ngữ chính xác có thể diễn đạt mạch lac, rõ ràng. b. Năng lực chuyên biệt: Nhóm năng lực liên quan đến sử dụng kiến thức sinh học, nhóm năng lực về nghiên cứu khoa học B/ CHUẨN BỊ: 1.Chuẩn bị của giáo viên: - Tranh hình 8.1 và 8.2 2.Chuẩn bị của học sinh: - Đọc bài trước ở nhà, vẽ hình 8.2 vào vỡ học. Trang 30


C/ TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG: 1. Ổn định lớp: 2. Kiểm tra bài cũ: - Tế bào thực vật có cấu tạo như thế nào? - Mô là gì? Kể tên một số loại mô thực vật. 3. Bài mới: HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5’) Mục tiêu: Định hướng cho học sinh nội dung cần hướng tới của bài học, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Cơ thể thực vật lớn lên do sự tăng số lượng tế bào qua quá trình phân chia và tăng kích thước của từng tế bào vậy bài học hôm nay ta sẽ tìm hiểu để biết rõ quá trình này. HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức Mục tiêu: tế bào lớn lên như thế nào? Tế bào phân chia như thế nào? - ý nghĩa của sự lớn lên và phân chia tế bào; ở thực vật chỉ có những tế bào mô phân sinh mới có khả năng phân chia. Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Ho ạt độ ng 1 : Sự lớn lên Ho ạt độ ng 1: Sự lớn lên 1. Sự lớn lên của của của tế bào: tế bào: tế bào: - HS đọc thông tin, quan sát hình GV yêu cầu HS quan sát hình 8.1 SGK tr.27 , trao đổi thảo 8.1 SGK tr 27, nghiên cứu thông luận ghi lại ý kiến sau khi đã tin mục , trao đổi nhóm, thống nhất ra giấy -> đại diện trả lời câu hỏi: 1 2 HS nhóm trình bày nhóm khác bổ sung cho hoàn chỉnh phần trả lời. 1. Tế bào lớn lên như thế nào? 1. Tế bào non có kích thước nhỏ, sau đó to dần lên đến một kích thước nhất định ở tế bào trưởng thành. Vách tế bào, màng nguyên sinh chất, chất tế bào lớn lên. Không bào của tế bào non nhỏ, nhiều, của tế bào trưởng 2. Nhờ đâu mà tế bào lớn lên? thành lớn, chứa đầy dịch tế bào. - GV gợi ý: 2. Nhờ quá trình trao đổi chất tế + Tế bào trưởng thành là tế bào bào lớn dần lên. không lớn thêm được nữa và có Tế bào non có khả năng sinh sản. kích thước nhỏ, lớn + Trên hình 8.1 khi tế bào lớn, dần thành tế bào phát hiện bộ phận nào tăng kích Trang 31


thước nhiều lên. + Màu vàng chỉ không bào. - GV nhận xét, bổ sung, rút ra kết luận. - GV yêu cầu HS đọc to thông tin mục , quan sát hình 8.2. - GV viết sơ đồ trình bày mối quan hệ giữa sự lớn lên và phân chia của TB: Tế bào non

Sinh trưởng

trưởng thành

Phân chia

- HS ghi bài

trưởng thành nhờ quá trình trao đổi chất.

- HS đọc thông tin mục 2: Sự phân chia của tế bào: SGK tr.28 kết hợp quan sát hình vẽ 8.2 SGK tr.28 - HS theo dõi sơ đồ trên bảng và phần trình bày của GV.

TB Tế

bào non mới. - GV yêu cầu thảo luận nhóm theo 3 CH ở mục . 1. Tế bào phân chia như thế nào? 2. Các tế bào ở bộ phận nào có khả năng phân chia? 3. Các tế bào của thực vật như rễ, thân, lá lớn lên bằng cách nào?

- HS thảo luận ghi vào giấy, đại diện trả lời đạt: 1. Như SGK tr.28

2. Tế bào ở mô phân sinh có khả năng phân chia. 3. Sự lớn lên của các cơ quan của thực vật là do 2 quá trình phân chia tế bào và sự lớn lên của tế bào: + Tế bào ở mô phân sinh của rễ, - GV nhận xét, cho HS ghi bài - GV đưa ra câu hỏi: Sự lớn lên thân, lá phân chia -> tế bào non và phân chia của tế bào có ý + Tế bào non lớn lên -> tế bào trưởng thành. nghĩa gì đối với thực vật? - HS sửa chữa, ghi bài vào vở - HS phải nêu được: Sự lớn lên và phân chia của tế bào giúp thực vật lớn lên (sinh trưởng và phát triển).

- Tế bào được sinh ra và lớn lên đến một kích thước nhất định sẽ phân chia thành 2 tế bào con, đó là sự phân bào. - Quá trình phân bào: đầu tiên hình thành 2 nhân, sau đó chất tế bào phân chia, vách tế bào hình thành ngăn đôi tế bào cũ thành 2 tế bào con. - Các tế bào ở mô phân sinh có khả năng phân chia. - Tế bào phân chia và lớn lên giúp cây sinh trưởng và phát triển.

HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực Trang 32


sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. GV giao nhiệm vụ cho học sinh làm bài tập trắc nghiệm: Câu 1. Ở những bộ phận sinh dưỡng, sau khi phân chia thì từ một tế bào mẹ sẽ tạo ra bao nhiêu tế bào con ? A. 2 B. 1 C. 4 D. 8 Câu 2. Cơ thể thực vật lớn lên chủ yếu tố nào dưới đây ? 1. Sự hấp thụ và ứ đọng nước trong dịch tế bào theo thời gian. 2. Sự gia tăng số lượng tế bào qua quá trình phân chia. 3. Sự tăng kích thước của từng tế bào do trao đổi chất. A. 1, 2, 3 B. 2, 3 C. 1, 3 D. 1, 2 Câu 3. Sự lớn lên và phân chia của tế bào có ý nghĩa gì đối với đời sống thực vật ? A. Tất cả các phương án đưa ra B. Giúp cây ức chế được các sâu bệnh gây hại C. Giúp cây thích nghi tuyệt đối với điều kiện môi trường D. Giúp cây sinh trưởng và phát triển Câu 4. Hiện tượng nào dưới đây không phản ánh sự lớn lên và phân chia của tế bào thực vật ? A. Sự gia tăng diện tích bề mặt của một chiếc lá B. Sự xẹp, phồng của các tế bào khí khổng C. Sự tăng dần kích thước của một củ khoai lang D. Sự vươn cao của thân cây tre Câu 5. Ở cơ thể thực vật, loại mô nào bao gồm những tế bào chưa phân hóa và có khả năng phân chia mạnh mẽ ? A. Mô phân sinh B. Mô bì C. Mô dẫn D. Mô tiết Câu 6. Cho các diễn biến sau : 1. Hình thành vách ngăn giữa các tế bào con 2. Phân chia chất tế bào 3. Phân chia nhân Sự phân chia tế bào thực vật diễn ra theo trình tự sớm muộn như thế nào ? A. 3 - 1 – 2 B. 2 - 3 – 1 C. 1 - 2 – 3 D. 3 - 2 - 1 Câu 7. Sự lớn lên của tế bào thực vật có liên quan mật thiết đến quá trình nào dưới đây ? B. Trao đổi chất A. Tất cả các phương án đưa ra C. Sinh sản D. Cảm ứng Câu 8. Một tế bào lá tiến hành phân chia liên tiếp 4 lần. Hỏi sau quá trình này, số tế bào con được tạo thành là bao nhiêu ? A. 32 tế bào B. 4 tế bào C. 8 tế bào D. 16 tế bào Câu 9. Thành phần nào dưới đây tham gia vào quá trình phân bào ở thực vật ? A. Tất cả các phương án đưa ra B. Chất tế bào C. Vách tế bào D. Nhân Câu 10. Phát biểu nào dưới đây về quá trình lớn lên và phân chia của tế bào thực vật là đúng ? A. Khi tế bào lớn lên đến một kích thước nhất định thì sẽ xảy ra quá trình phân chia. B. Sau mỗi lần phân chia, từ một tế bào mẹ sẽ tạo ra 3 tế bào con giống hệt mình. C. Sự phân tách chất tế bào là giai đoạn đầu tiên trong quá trình phân chia. D. Phân chia tế bào không phải là nhân tố giúp thực vật sinh trưởng và phát triển. Trang 33


Đáp án 1. A

2. B

3. D

4. B

5. A

6. D

7. B

8. D

9. A

10. A

HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập GV chia lớp thành nhiều nhóm ( mỗi nhóm gồm các HS trong 1 bàn) và giao các nhiệm vụ: thảo luận trả lời các câu hỏi sau và ghi chép lại câu trả lời vào vở bài tập - Tế bào ở bộ phận nào cuẩ cây có khả năng phân chia? Quá trình phân bào diễn ra nhơ thế nào? - Sự lớn lên và phân chia của tế bào có ý nghĩa gì đối với thực vật? 2. Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - HS trả lời. - HS nộp vở bài tập. - HS tự ghi nhớ nội dung trả lời đã hoàn thiện. HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Vẽ sơ đồ tư duy bài học 4. Hướng dẫn về nhà: - Học bài; Đọc phần Em có biết ? - Chuẩn bị rễ cây đậu, nhãn, lúa.....Vẽ hình 9.3 vào vỡ.

Chương II : RỄ Bài9: CÁC LOẠI RỄ, CÁC MIỀN CỦA RỄ I/ MỤC TIÊU 1. Kiến thức: - Nhận biết và phân biệt được hai loại rễ chính: rễ cọc và rễ chùm. - Phân biệt được cấu tạo và chức năng các miền của rễ. Trang 34


2. Kĩ năng: - Phát triển kỹ năng quan sát, so sánh. - Kỹ năng hoạt động nhóm. 3. Thái độ: - Giáo dục ý thức bảo vệ thực vật. 4. Định hướng phát triển năng lực: a. Năng lực chung: + Năng lực làm chủ và phát triển bản thân: năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực tư duy. + Năng lực về quan hệ xã hội: giao tiếp + Năng lực công cụ: Sử dụng ngôn ngữ chính xác có thể diễn đạt mạch lac, rõ ràng. b. Năng lực chuyên biệt: Nhóm năng lực liên quan đến sử dụng kiến thức sinh học, nhóm năng lực về nghiên cứu khoa học II/ CHUẨN BỊ 1.Chuẩn bị của giáo viên: - Tranh 9.1; 9.2; 9.3. - Một số cây có rễ: cây rau cải, cây nhãn, cây rau dền, cây hành, cỏ dại… 2.Chuẩn bị của học sinh: - Đọc bài trước ở nhà. - Chuẩn bị cây có rễ: cây rau cải, cây nhãn, cây rau dền, cây hành, cỏ dại, đậu… III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Ổn định lớp: Nắm sĩ số học sinh 2. Kiểm tra bài cũ - Tế bào ở những bộ phận nào của cây có khả năng phân chia? Quá trình phân bào diễn ra như thế nào? - Sự lớn lên và sự phân chia tế bào có ý nghĩa gì đối với thực vật? 3. Bài mới : HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5’) Mục tiêu: Định hướng cho học sinh nội dung cần hướng tới của bài học, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Rễ giữ cho cây được mọc trên đất, Rễ hút nước và muối khoáng hòa tan. Không phải tất cả các loại cây đều có cùng một loại rễ. Bài học hôm nay ta sẽ tìm hiểu HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức Mục tiêu: - Nhận biết và phân biệt được hai loại rễ chính: rễ cọc và rễ chùm. - Phân biệt được cấu tạo và chức năng các miền của rễ. Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp.

Trang 35


Hoạt động của GV - GV yêu cầu nhóm HS đặt mẫu vật lên bàn. - GV yêu cầu nhóm HS chia rễ cây thành 2 nhóm, hoàn thành bài tập mục SGK tr.29 trong phiếu. - GV lưu ý giúp đỡ nhóm HS nhận biết tên cây, giải đáp thắc mắc cho từng nhóm. - GV hướng dẫn ghi phiếu học tập (chưa sửa bài tập).

- GV tiếp tục yêu cầu HS làm bài tập 2. Đồng thời GV treo tranh câm hình 9.1 tr.29 SGK để HS quan sát. - GV chữa bài tập 2-> chọn một nhóm hoàn chỉnh nhất nhất để nhắc lại cho cả lớp cùng nghe. - GV cho các nhóm đối chiếu các đặc điểm của rễ với tên cây trong nhóm A, B của bài tập 1 đã phù hợp chưa, nếu chưa thì chuyển các cây của nhóm cho đúng. - GV gợi ý bài tập 3 dựa vào đặc điểm có thể gọi tên rễ. (Nếu HS gọi nhóm A là rễ thẳng thì GV có thể chỉnh lại là rễ cọc).

Hoạt động của HS - HS đặt tất cả cây có rễ của nhóm lên bàn. - Kiểm tra quan sát thật kĩ nhìn những rễ giống nhau đặt vào 1 nhóm -> trao đổi thống nhất tên cây của từng nhóm ghi phiếu học tập ở bài tập 1. Bài tập : HS quan sát kĩ rễ của các cây ở nhóm A chú ý kích thước của rễ, cách mọc trong đất, hết hợp với tranh (có một rễ to, nhiều rễ nhỏ) ghi lại vào phiếu, tương tư như thế với rễ cây nhóm B. - HS đại diện của 1 2 nhóm trình bày nhóm khác nghe và nhận xét bổ sung. - HS làm bài tập 2. Đại diện nhóm trình bài ý kiến của nhóm. - HS đối chiếu với kết quả đúng để sửa chữa nếu cần.

Nội dung - Có 2 loại rễ chính: + Rễ cọc: có một rễ cái to khỏe, đâm xâu xuống đất và nhiều rễ con mọc xiên, từ rễ con mọc nhiều rễ bé hơn nữa. + Rễ chùm: gồm nhiều rễ to dài gần bằng nhau, mọc tỏa ra từ gốc thân thành một chùm.

- HS làm bài tập 3 từng nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét thống nhất tên của rễ cây ở 2 nhóm là Rễ cọc và Rễ chùm. - HS nhìn vào phiếu đã chữa của nhóm đọc to cho cả lớp cùng nghe. - HS trả lời đạt: - GV hỏi: Đặc điểm của rễ cọc và + Rễ cọc: có một rễ cái to rễ chùm? khỏe, đâm thẳng, nhiều rễ con mọc xiên, từ rễ con mọc nhiều rễ nhỏ hơn. + Rễ chùm: gồm nhiều rễ to

Trang 36


- GV nhận xét, cho HS ghi bài. - GV cho HS xem mẫu vật rễ cọc, rễ chùm -> hoàn thành bài tập SGK tr 30. - GV có thể cho điểm nhóm nào học tốt hay nhóm trung bình có tiến bộ để khuyến khích.

dài gần bằng nhau, mọc tỏa từ gốc thân thành chùm. - HS ghi bài vào vở - HS hoạt động cá nhân: Quan sát rễ cây của GV kết hợp với hình 9.2 tr.30 SGK hoàn thành 2 câu hỏi ở dưới hình.

PHIẾU HỌC TẬP Nhóm A B 1 Tên cây: - Cây rau cải, cây mít, cây đậu. - Cây hành, cỏ dại, ngô. 2 Đặc điểm - Có một rễ cái to khỏe đâm thẳng, - Gồm nhiều rễ to dài gần bằng chung của rễ: nhiều rễ con mọc xiên, từ rễ con nhau, mọc tỏa từ gốc thân mọc nhiều rễ nhỏ hơn. thành chùm. 3 Đặt tên rễ: - Rễ cọc - Rễ chùm. - GV cho HS tự - HS đọc nội dung trong khung, quan 2: Các miền của rễ Rễ có 4 miền chính nghiên cứu tr.30 SGK. sát tranh và chú thích ghi nhớ - 1 HS lên bảng xác định được các + Miền trưởng thành: - GV treo tranh câm miền -> HS khác theo dõi nhận xét, có các mạch dẫn dẫn các miền của rễ -> gọi sửa lỗi (nếu có). truyền. HS lên bảng điền vào + Miền hút: có các tranh các miền của rễ. - HS trả lời câu hỏi đạt: lông hút hấp thụ nước - GV hỏi: Rễ có 4 miền: và muối khoáng. 1. Rễ có mấy miền? Kể + Miền trưởng thành: dẫn truyền. + Miền sinh trưởng: tên? + Miền hút: hấp thụ nước và muối có các tết bào phân 2. Chức năng chính khoáng. của các miền của rễ? + Miền sinh trưởng: làm cho rễ dài ra. chia làm cho rễ dài ra. + Miền chóp rễ: che chở cho đầu rễ. + Miền chóp rễ: che - GV nhận xét -> cho - HS ghi bài vào vở. chở cho đầu rễ. HS ghi bài. HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. GV giao nhiệm vụ cho học sinh làm bài tập trắc nghiệm: Câu 1. Rễ cọc có đặc điểm nào sau đây ? A. Bao gồm nhiều rễ cái lớn, từ rễ cái mọc ra nhiều rễ con đâm ngược lên trên mặt đất. B. Bao gồm một rễ cái lớn, từ rễ cái mọc ra nhiều rễ con đâm xiên xuống mặt đất. C. Bao gồm nhiều rễ con dài gần bằng nhau, mọc tỏa ra từ gốc thân tạo thành chùm. D. Bao gồm nhiều rễ con mọc nối tiếp nhau tạo thành chuỗi. Câu 2. Rễ thực vật được phân chia làm mấy loại chính ? A. 2 loại B. 3 loại C. 4 loại D. 5 loại Câu 3. Cây nào dưới đây có rễ cọc ? A. Rau dền B. Hành hoa C. Lúa D. Chuối Trang 37


Câu 4. Trong số các cây dưới đây, có bao nhiêu cây có rễ chùm ? 1. Bưởi 2. Diếp cá 3. Dừa 4. Ngô 5. Bằng lăng A. 3 B. 1 C. 2 D. 4 Câu 5. Nhóm nào dưới đây gồm hai loài thực vật có cùng dạng rễ ? B. Bèo tấm và tre A. Tỏi và rau ngót C. Mít và riềng D. Mía và chanh Câu 6. Cây nào dưới đây có cấu tạo cấu tạo rễ có nhiều sai khác với những cây còn lại ? A. Bèo cái B. Bèo Nhật Bản C. Bèo tấm D. Đậu xanh Câu 7. Người ta phân chia phần rễ cây mọc trong đất thành mấy miền chính ? A. 3 miền B. 4 miền C. 2 miền D. 5 miền Câu 8. Cây nào dưới đây có rễ phụ ? A. Tất cả các phương án đưa ra B. Si C. Trầu không D. Ngô Câu 9. Theo chiều từ rễ lên thân, các miền của rễ được sắp xếp theo trình tự như thế nào ? A. Miền chóp rễ, miền sinh trưởng, miền hút, miền trưởng thành. B. Miền sinh trưởng, miền chóp rễ, miền hút, miền trưởng thành. C. Miền chóp rễ, miền hút, miền sinh trưởng, miền trưởng thành. D. Miền hút, miền chóp rễ, miền trưởng thành, miền sinh trưởng. Câu 10. Trong cấu tạo của rễ, miền trưởng thành đảm nhiệm chức năng gì ? A. Hấp thụ nước và muối khoáng B. Che chở cho đầu rễ C. Dẫn truyền D. Làm cho rễ dài ra Đáp án 1. B

2. A

3. A

4. C

5. B

6. D

7. B

8. A

9. A

10. C

HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập GV chia lớp thành nhiều nhóm ( mỗi nhóm gồm các HS trong 1 bàn) và giao các nhiệm vụ: thảo luận trả lời các câu hỏi sau và ghi chép lại câu trả lời vào vở bài tập - - Giới thiệu “Em có biết” - Rễ gồm mấy miền? Chức năng của miền? 2. Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - HS trả lời. - HS nộp vở bài tập. - HS tự ghi nhớ nội dung trả lời đã hoàn thiện. HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học Trang 38


Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. + Yêu cầu HS kẻ bảng ,tìm ít nhất 10 cây điền vào bảng phân loại rễ cọc ,rễ chùm. +Các em có thể tìm những cây trong vườn nhà ,vườn trường , trên đường đi học hoặc ngoài cánh đồng. 4. Hướng dẫn về nhà: - Học bài. - Đọc phần Em có biết ? - Soạn bài tiếp theo.

Bài10: CẤU TẠO MIỀN HÚT CỦA RỄ I/ MỤC TIÊU 1. Kiến thức: Hiểu được cấu tạo và chức năng các bộ phận miền hút của rễ. - Bằng quan sát nhận xét thấy được đặc điểm cấu tạo của các bộ phận phù hợp với chức năng của chúng. - Biết sử dụng kiến thức đã học giải thích một số hiện tượng thực tế có liên quan đến rễ cây. 2. Kĩ năng: - Phát triển kỹ năng quan sát. 3. Thái độ: - Giáo dục ý thức yêu thích bộ môn. 4. Định hướng phát triển năng lực: a. Năng lực chung: + Năng lực làm chủ và phát triển bản thân: năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực tư duy. + Năng lực về quan hệ xã hội: giao tiếp + Năng lực công cụ: Sử dụng ngôn ngữ chính xác có thể diễn đạt mạch lac, rõ ràng. Trang 39


b. Năng lực chuyên biệt: Nhóm năng lực liên quan đến sử dụng kiến thức sinh học, nhóm năng lực về nghiên cứu khoa học II/ CHUẨN BỊ 1.Chuẩn bị của giáo viên: - Tranh ảnh: 10.1; 10.2 2.Chuẩn bị của học sinh: - Soan bài trước ở nhà. III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Ổn định lớp: Nắm sĩ số học sinh 2. Kiểm tra bài cũ - Rễ gồm mấy miền? Chức năng mỗi miền? 3. Bài mới : Hoạt động: Tìm hiểu cấu tạo miền hút của rễ HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5’) Mục tiêu: Định hướng cho học sinh nội dung cần hướng tới của bài học, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Các miền của rễ cây đều rất quan trọng, nhưng vì sao miền hút lại là phần quan trọng nhất của rễ, cấu tạo cảu nó như thế nào? bài học hôm nay ta sẽ tìm hiểu vấn đề này. HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức Mục tiêu: cấu tạo và chức năng các bộ phận miền hút của rễ. - đặc điểm cấu tạo của các bộ phận phù hợp với chức năng của chúng. - học giải thích một số hiện tượng thực tế có liên quan đến rễ cây. Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung - GV treo tranh phóng to - HS theo dõi tranh trên bảng ghi hình 10.1 và 10.2 SGK giới nhớ được 2 phần của miền hút: *Cấu tạo. thiệu: vỏ và trụ giữa. - Miền hút của rễ gồm + Lát cắt ngang qua miền - HS xem chú thích của hình 2 phần: vỏ và trụ giữa. 10.1 tr.32 SGK ghi ra giấy các (HS vẽ sơ đồ như bài hút và tế bào lông hút. + Miền hút gồm 2 phần: vỏ bộ phận của phần vỏ và trụ giữa. dạy) + Vỏ gồm biểu bì có và trụ giữa (chỉ giới hạn nhiều lông hút. Lông hút các phần trên tranh). -1 2 HS nhắc lại cấu tạo của - GV kiểm tra băng cách phần vỏ và trụ giữa. HS khác là do TB biểu bì kéo. Phía trong lông hút là gọi HS nhắc lại. nhận xét, bổ sung. - GV ghi sơ đồ lên bảng - HS lên bảng điền nốt vào sơ đồ TB thịt vỏ. + Trụ giữa: gồm các cho HS điền tiếp các bộ của GV HS khác bổ sung. Biểu bì Vỏ mạch gỗ và mạch rây. phận. Trang 40


Thịt vỏ Miền hút Mạch rây - GV cho HS nghiên cứu SGK tr.32.

Trụ giữa

Mạch gỗ - HS đọc nội dung ở cột 2 của bảng “Cấu tạo và chức năng của - GV yêu cầu HS quan sát miền hút”. Ghi nhớ nội dung chi lại hình 10.2 trên bảng, trao tiết cấu tạo của biểu bì, thịt vỏ, mạch rây, mạch gỗ, ruột. đổi và trả lời câu hỏi: 1. Vì sao mỗi lông hút là - 1 HS đọc lại nội dung trên để cả lớp cùng nghe. một tế bào? - GV nhận xét và cho điểm - HS chú ý cấu tạo của lông hút có vách tế bào, màng tế bào…để HS trả lời đúng. trả lời lông hút là tế bào - GV cho HS ghi bài - HS ghi bài vào vở - GV cho HS nghiên cứu - HS đọc cột 3 trong bảng kết SGK tr.32, bảng “Cấu tạo và hợp với hình vẽ 10.1 và cột 2 chức năng của miền hút”, ghi nhớ nội dung. quan sát hình 7.4. - Thảo luận đưa ra được ý - Cho HS thảo luận theo 3 kiến: 1. Phù hợp cấu tạo chức năng: vấn đề: 1. Cấu tạo miền hút phù hợp Biểu bì: Các tế bào xếp sát với chức năng thể hiện như nhau Bảo vệ… 2. Lông hút không tồn tại mải, thế nào? già sẽ rụng. 2. Lông hút có tồn tại mãi 3. Tế bào lông hút không có diệp lục, có không bào lớn, không? lông hút mọc dài ra đến đâu thì 3. Tìm sự giống nhau và khác nhân di chuyển đến đó nên vị nhau giữa tế bào thực vật với trí nhân luôn nằm gần đầu lông hút. tế bào lông hút? - Đại diện của 1 2 nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét bổ sung. - GV gợi ý: Tế bào lông hút có không bào lớn, kéo dài để tìm nguồn thức ăn. - GV nhận xét phần trả lời - HS dựa vào cấu tạo miền hút, của nhóm cho điểm nhóm chức năng của lông hút trả lời nào trả lời đúng.

2.Tìm hiểu chức năng của miền hút - Chức năng: + Vỏ: Bảo vệ các bộ phận trong rễ, hút nước và muối khoáng hoà tan, chuyển các chất từ lông hút vào trụ giữa. + Trụ giữa: Chuyển chất hữu cơ đi nuôi cây, chuyển nước và muối khoáng từ rễ lên thân, là; chứa chất dự trữ.

Trang 41


- GV đưa ra câu hỏi: Trên thực tế bộ rễ thường ăn sâu, - HS kẻ bảng “Cấu tạo và chức lan rộng, nhiều rễ con, hãy năng của miền hút”. giải thích? - GV cho HS ghi bài HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. GV giao nhiệm vụ cho học sinh làm bài tập trắc nghiệm: Câu 1. Vì sao nói miền hút là phần quan trọng nhất của rễ ? A. Vì bộ phận này có khả năng tái sinh rất cao, giúp rễ nhanh chóng phục hồi sau khi bị tổn thương. B. Vì bộ phận này là nơi duy nhất ở rễ chứa mạch rây và mạch gỗ. C. Vì bộ phận này có chứa nhiều chất dinh dưỡng, giúp cung cấp nguồn năng lượng cho hoạt động của rễ. D. Vì bộ phận này chứa các lông hút có vai trò hút nước và muối khoáng hòa tan - chức năng quan trọng nhất của rễ thực vật. Câu 2. Lông hút ở rễ là một bộ phận của A. tế bào thịt vỏ. B. tế bào biểu bì. C. tế bào kèm. D. quản bào. Câu 3. Thành phần nào dưới đây không được tìm thấy ở tế bào lông hút ở rễ ? A. Nhân B. Vách tế bào C. Không bào D. Lục lạp Câu 4. Khi nói về sự sắp xếp mạch rây và mạch gỗ tại miền hút của rễ, phát biểu nào dưới đây là đúng ? A. Mạch rây bao bên ngoài, mạch gỗ nằm ở phía trong B. Mạch rây xếp một phía, mạch gỗ xếp ở phía đối diện C. Mạch rây và mạch gỗ xếp xen kẽ nhau D. Mạch gỗ bao bên ngoài, mạch rây nằm ở phía trong Câu 5. Trong cấu tạo miền hút của rễ, bộ phận nào là nơi chứa chất dự trữ ? A. Ruột B. Bó mạch C. Biểu bì D. Thịt vỏ Câu 6. Các tế bào biểu bì ở miền hút của rễ được sắp xếp thành mấy lớp ? A.2 lớp B. 1 lớp C. 3 lớp D. 4 lớp Câu 7. Ở miền hút của rễ, phần trụ giữa bao gồm những thành phần nào ? A. Biểu bì và ruột B. Thịt vỏ và bó mạch C. Ruột và bó mạch D. Mạch rây và mạch gỗ Câu 8. Trong cấu tạo miền hút của rễ, bộ phận nào bao gồm nhiều lớp tế bào có độ lớn khác nhau và có chức năng chuyển các chất từ lông hút vào trụ giữa ? A. Ruột B. Bó mạch C. Biểu bì D. Thịt vỏ Câu 9. Thành phần nào dưới đây của miền hút ở rễ bao gồm những tế bào có vách mỏng ? 1. Mạch gỗ 2. Mạch rây 3. Ruột A. 2, 3 B. 1, 2 C. 1, 3 D. 1, 2, 3 Câu 10. Nếu cắt bỏ lông hút thì ngay lập tức, rễ cây sẽ mất đi khả năng nào dưới đây ? Trang 42


A. Hút nước và muối khoáng C. Tăng trưởng về chiều dài

B. Vận chuyển các chất lên thân D. Hô hấp Đáp án

1. D

2. B

3. D

4. C

5. A

6. B

7. C

8. D

9. A

10. A

HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập GV chia lớp thành nhiều nhóm ( mỗi nhóm gồm các HS trong 1 bàn) và giao các nhiệm vụ: thảo luận trả lời các câu hỏi sau và ghi chép lại câu trả lời vào vở bài tập - - Chỉ trên hình vẽ các bộ phận của miền hút và chức năng ? - Có phải tất cả các rễ cây đều có miền hút không ? vì sao? 2. Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - HS trả lời. - HS nộp vở bài tập. - HS tự ghi nhớ nội dung trả lời đã hoàn thiện. HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Sưu tầm rễ của một số loại cây quanh em 4. Hướng dẫn về nhà: - Học bài và trả lời câu hỏi còn lại SGK. - Đọc phần Em có biết ? - Soạn bài tiếp theo. Rút kinh nghiệm: ....................................................................................................................................

Bài11: SỰ HÚT NƯỚC VÀ MUỐI KHOÁNG CỦA RỄ I/ MỤC TIÊU 1. Kiến thức: Trang 43


- Biết quan sát nghiên cứu kết quả thí nghiệm để tự xác định được vai trò của nước và một số loại muối khoáng chính đối với cây. - Xác định được con đường rễ cây hút nước và muối khoáng hòa tan. - Hiểu được nhu cầu nước và muối khoáng của cây phụ thuộc vào những điều kiện nào? - Tập thiết kế thí nghiệm đơn giản nhằm chứng minh cho mục đích nghiên cứu của SGK đề ra. 2. Kĩ năng: - Thao tác, bước tiến hành thí nghiệm. Biết vận dụng kiến thức đã học để bước đầu giải thích một số hiện tượng trong thiên nhiên. 3. Thái độ: - Giáo dục ý thức yêu thích bộ môn. 4. Định hướng phát triển năng lực: a. Năng lực chung: + Năng lực làm chủ và phát triển bản thân: năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực tư duy. + Năng lực về quan hệ xã hội: giao tiếp + Năng lực công cụ: Sử dụng ngôn ngữ chính xác có thể diễn đạt mạch lac, rõ ràng. b. Năng lực chuyên biệt: Nhóm năng lực liên quan đến sử dụng kiến thức sinh học, nhóm năng lực về nghiên cứu khoa học III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Ổn định lớp: Nắm sĩ số học sinh 2. Kiểm tra bài cũ Vì sao miền hút là phần quan trọng nhất của rễ? Có phải tất cả các rễ cây đều có miền hút không? Vì sao? 3. Bài mới : HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5’) Mục tiêu: Định hướng cho học sinh nội dung cần hướng tới của bài học, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Rễ không chỉ giúp cây bám chặt vào đất mà còn giúp cây hút nước và muối khoáng hoà tan từ đất, Vậy rễ cây thực hiện nhiệm vụ đó như thế nào? HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức Mục tiêu: quan sát nghiên cứu kết quả thí nghiệm để tự xác định được vai trò của nước và một số loại muối khoáng chính đối với cây. - Xác định được con đường rễ cây hút nước và muối khoáng hòa tan. Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Trang 44


Hoạt động của GV Hoạt động của HS + Thí nghiệm 1 (HS hoạt động nhóm) - GV hướng dẫn HS nghiên cứu - Từng cá nhân trong nhóm đọc SGK. thí nghiệm SGK chú ý tới: điều kiện thí nghiệm, tiến hành thí - Thảo luận theo 2 câu hỏi mục nghiệm. - Thảo luận nhóm thống nhất ý thứ nhất: kiến ghi lại nội dung cần đạt được, đại diện của 1 2 nhóm trình bày kết quả nhóm khác bổ 1. Bạn Minh làm thí nghiệm trên sung. 1. Để chứng minh là cây cần nước nhằm mục đích gì? 2. Hãy dự đoán kết quả thí như thế nào. 2. Dự đoán cây chậu B sẽ héo dần nghiệm và giải thích. - Sau khi HS đã trình bày kết quả vì thiếu nước. GV thông báo kết quả đúng để cả lớp nghe và bổ sung kết quả của nhóm nếu cần. + Thí nghiệm 2 - GV cho các nhóm báo cáo kết quả thí nghiệm cân rau quả ở nhà. - GV cho HS nghiên cứu SGK, - Các nhóm báo cáo đưa ra nhận xét chung về khối lượng rau thảo luận theo 2 câu hỏi mục thứ hai: quả sau khi phơi khô là bị giảm. - HS đọc mục tr.35 thảo luận Đưa ra ý kiến 1. Dựa vào kết quả thí nghiệm 1 SGK thống nhất và 2, em có nhận xét gì về nhu - HS trình bày ý kiến nhóm cầu nước của cây? khác nhận xét và bổ sung. 2. Hãy kể tên những cây cần 1. Nước cần cho cây, từng loại nhiều nước và những cây cần ít cây, từng giai đoạn cây cần lượng nước. nước khác nhau. - GV lưu ý khi HS kể tên cây cần 2. HS trả lời theo hiểu biết của nhiều nước và ít nước tránh nhầm mình cây ở nước cần nhiều nước, cây ở cạn cần ít nước. - HS trả lời theo hiểu biết của - GV hỏi: Vì sao cung cấp đủ mình. nước, đúng lúc, cây sẽ sinh - HS rút ra kết luận trưởng tốt, cho năng suất cao? - HS ghi bài. - Yêu cầu HS rút ra kết luận. - GV nhận xét, cho HS ghi bài.

Nội dung I. Cây cần nước và các loại muối khoáng: 1. Nhucầunước củacây: a) Thínghiệm: - Trồng cải vào 2 chậu đất A, B, tưới nước như nhau. - Những ngày sau chỉ tưới nước ở chậu A, còn chậu b thì không. - Kết quả: chậu B cây chết. b) Kếtluận: - Tấc cả các cây đều cần nước. - Nhu cầu nước phụ thuộc: loại cây, giai đoạn sống, các bộ phận khác nhau của cây.

+ Thí nghiệm 3 - GV cho HS đọc TN3 SGK tr.35, - HS đọc SGK kết hợp quan sát hình 11.1 và bảng số liệu ở SGK hỏi: tr.36 trả lời câu hỏi sau thí nghiệm 3. 1. Xem nhu cầu muối đạm của 1. Theo em, bạn Tuấn làm thí

2. Nhu cầu muố i kho á ng của câ y: - Cây cần nhiều Trang 45


nghiệm trên để làm gì? 2. Dựa vào thí nghiệm trên, em hãy thiết kế 1 thí nghiệm về tác dụng của muối lân và muối kali đối với cây trồng. - GV hướng dẫn HS thiết kế thí nghiệm theo nhóm. Thí nghiệm gồm các bước: + Mục đích thí nghiệm; + Đối tượng thí nghiệm; + Tiến hành: Điều kiện và kết quả. - GV nhận xét bổ sung cho các nhóm vì đây là thí nghiệm đầu tiên các em tập thiết kế. - GV cho HS đọc SGK trả lời câu hỏi mục . 1. Em hiểu như thế nào là vai trò của muối khoáng đối với cây?

cây. 2. HS trong nhóm sẽ thiết kế thí nghiệm của mình theo hướng dẫn của GV.

- Cây cần nhiều những loại muối khoáng là: đạm, lân, kali. Nhu cầu các muối trên không giống nhau: ở các giai đoạn sống, loại cây khác nhau. - Rễ cây chỉ hấp - 1 2 nhóm trình bày thí nghiệm. thụ được muối - HS đọc mục SGK tr.36 trả khoáng hòa tan lời câu hỏi ghi vào vở. trong nước. 1. Muối khoáng giúp cây sinh trưởng và phát triển bình thường

2. Nhu cầu muối khoáng của các 2. Qua kết quả thí nghiệm cùng loại cây, các giai đoạn khác nhau với bảng số liệu trên giúp em trong chu kì sống của cây không giống nhau. khẳng định diều gì? 3. HS lấy ví dụ 3. Hãy lấy ví dụ chứng minh nhu cầu muối khoáng của các loại cây, các giai đoạn khác nhau trong chu kì sống của cây không giống nhau. - Một vài HS đọc câu trả lời. cho điểm HS có - GV nhận xét câu trả lời đúng. TIẾT 2

Trang 46


- GV cho HS nghiên cứu SGK -> làm bài tập mục SGK Đáp án: Lông hút, vỏ, mạch gỗ; lông hút - GV nhận xét. - GV treo tranh lên bảng và chỉ lại con đường hút nước và muối khoáng của rễ. - GV cho HS nghiên cứu SGK trả lời câu hỏi: 1. Bộ phận nào của rễ chủ yếu làm nhiệm vụ hút nước và muối khoáng hòa tan? 2. Tại sao sự hút nước và muối khoáng của rễ không thể tách rời nhau? - GV nhận xét, cho HS ghi bài.

- HS nghiên cứu SGK tr.37 -> II. Sự hút nước hoàn thành bài tập mục và muối khoáng của rễ: 1. Rễ cây hút nước và muối - HS tự sửa bài khoáng như thế - HS lắng nghe. nào ? - Rễ cây hút - HS nghiên cứu SGK trả lời đạt: nước và muối 1. Lông hút chủ yếu làm nhiệm khoáng hòa tan vụ hút nước và muối khoáng hòa nhờ lông hút. - Nước và muối tan 2. Vì rễ cây chỉ hút được muối khoáng hòa tan trong đất được khoáng hòa tan trong nước lông hút hấp thụ chuyển qua vỏ - HS ghi bài vào vở. tới mạch gỗ đi đến các bộ phận của cây.

Trang 47


- GV thông báo những điều kiện ảnh hưởng tới sự hút nước và muối khoáng của cây. - GV gọi HS đọc thông tin tr.38 - GV hỏi: 1. Đất trồng ảnh hưởng tới sự hút nước và muối khoáng của cây như thế nào? Cho ví dụ.Em hãy cho biết, địa phương em đất trồng thuộc loại nào? 2. Cày, xới, cuốc đất có lợi gì?

- HS lắng nghe - 2 HS đọc to thông tin 1. Dựa vào nội dung thông tin SGK tr.38

2. Làm đất tơi, xốp, giúp rễ con và lông hút lách vào đất dễ dàng, đất giữ được nước và không khí ; tạo điều kiện cho vi khuẩn cố định đạm hoạt động. 3. Thời tiết, khí hậu ảnh hưởng 3. Dựa thông tin SGK tr.38 thế nào đến sự hút nước và muối khoáng của cây? 4. Tại sao mùa đông, cây ở vùng 4. Nhiệt độ xuống thấp, nước ôn đới thường rụng lá? đóng băng làm cho rễ cây không hút được nước và muối khoáng, không có chất dinh dưỡng nuôi cây, lá cây rụng. - GV nhận xét, cho HS ghi bài. - HS ghi bài.

2. Những điều kiện bên ngoài ảnh hưởng đến sự hút nước và muối khoáng củacây: - Các yếu tố bên ngoài như: thời tiết, khí hậu, các loại đất khác nhau, …đều ảnh hưởng đến sự hút nước và muối khoáng. - Cần cung cấp đủ nước và muối khoáng để cây sinh trưởng và phát triển tốt.

HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. GV giao nhiệm vụ cho học sinh làm bài tập trắc nghiệm: Câu 1. Cây trồng nào dưới đây cần nhiều phân đạm hơn những cây còn lại ? A. Củ đậu B. Khoai lang C. Cà rốt D. Rau ngót Câu 2. Những loại cây trồng lấy quả, hạt cần nhiều A. muối đạm và muối lân. B. muối đạm và muối kali. C. muối lân và muối kali. D. muối đạm, muối lân và muối kali. Câu 3. Thực vật cần nhiều nước và muối khoáng ở giai đoạn nào dưới đây ? A. Hạt đang nảy mầm B. Ra hoa C. Tạo quả, hình thành củ D. Tất cả các phương án đưa ra Câu 4. Chọn các từ/cụm từ thích hợp để điền vào chỗ trống trong câu sau : Nước và muối khoáng hòa tan trong đất được ...(1)... hấp thụ, sau đó được chuyển qua phần ...(2)... tới ...(3).... A. (1) : lông hút ; (2) : mạch rây ; (3) : mạch gỗ Trang 48


B. (1) : lông hút ; (2) : thịt vỏ ; (3) : mạch gỗ C. (1) : miền chóp rễ ; (2) : thịt vỏ ; (3) : mạch rây D. (1) : lông hút ; (2) : thịt vỏ ; (3) : mạch rây Câu 5. Loại đất nào dưới đây thích hợp để trồng cây công nghiệp ? A. Đất pha cát B. Đất đá ong C. Đất đỏ bazan D. Đất phù sa Câu 6. Để cho năng suất cao, chúng ta nên trồng các cây hoa màu ở loại đất nào ? A. Đất đỏ bazan B. Đất phù sa C. Đất pha cát D. Đất đá ong Câu 7. Vì sao khi bị ngập nước lâu ngày, rễ cây sẽ mất đi khả năng hút nước và muối khoáng ? A. Vì khi đó rễ ở trạng thái trương nước, khiến cho quá trình hút nước ở rễ bị cản trở. B. Vì khi đó cây bị thiếu ôxi nên hô hấp ở rễ bị ngừng trệ, điều này khiến cho tế bào rễ nói chung và tế bào lông hút nói riêng bị hủy hoại, mất đi khả năng hút nước và muối khoáng. C. Vì khi đó lượng nước và muối khoáng dồi dào nên chúng tự thẩm thấu qua toàn bộ bề mặt rễ, đồng thời lông hút sẽ bị tiêu biến do không còn giữ chức năng hút nước và muối khoáng. D. Tất cả các phương án đưa ra. Câu 8. Khả năng hút nước của rễ cây trồng phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây ? A. Đặc điểm sinh học của từng loại cây trồng B. Tất cả các phương án đưa ra C. Giá thể sinh trưởng (các loại đất trồng, dung dịch dinh dưỡng khác nhau) D. Điều kiện khí hậu, thời tiết Câu 9. Trong các thực vật sau đây, thực vật nào có rễ dài nhất ? B. Rau má C. Cỏ lạc đà D. Xương rồng A. Dừa nước Câu 10. Nhóm nào dưới đây gồm những tác nhân khiến cho nhu cầu nước của cây gia tăng ? A. Trời lặng gió, nền nhiệt thấp, độ ẩm cao B. Trời nhiều gió, nền nhiệt cao, độ ẩm cao C. Trời lặng gió, nền nhiệt thấp, độ ẩm thấp D. Trời nhiều gió, nền nhiệt cao, độ ẩm thấp Đáp án 1. D

2. A

3. D

4. B

5. C

6. B

7. B

8. B

9. C

10. D

HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập GV chia lớp thành nhiều nhóm ( mỗi nhóm gồm các HS trong 1 bàn) và giao các nhiệm vụ: thảo luận trả lời các câu hỏi sau và ghi chép lại câu trả lời vào vở bài tập Trang 49


- - Chỉ vào tranh con đường hấp thụ nước và muối khoáng hoà tan.? - Vì sao rễ cây ăn sâu lan rộng, số lượng rễ con nhiều? 2. Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - HS trả lời. - HS nộp vở bài tập. - HS tự ghi nhớ nội dung trả lời đã hoàn thiện. HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. em hãy thiết kế thí nghiệm, để giải thích tác dụng muối lân, muối kali đối với cây? 4. Hướng dẫn về nhà: - Học bài và trả lời câu hỏi cuối sách; Đọc phần Em có biết ? Soạn bài tiếp theo; Chuẩn bị cành trầu không, vạn niên thanh, củ cà rốt, củ cải, .... - Kẻ bảng bài tập SGK vào vở bài tập.

Bài12: BIẾN DẠNG CỦA RỄ I/ MỤC TIÊU 1. Kiến thức: - Phân biệt được 4 loại rễ biến dạng: rễ móc, rễ củ, rễ thở, giác mút. Hiểu được đặc điểm của từng loại rễ biến dạng phù hợp với chức năng của chúng - Nhận dạng được một số loại rễ biến dạng đơn giản thường gặp Giải thích được vì sao phải thu hoạch các cây có rễ củ trước khi ra hoa. 2. Kĩ năng: - Phát triển kỹ năng quan sát, ứng dụng bài học trong thực tế trồng trọt. 3. Thái độ: - Giáo dục ý thức bảo vệ thực vật . 4. Định hướng phát triển năng lực: a. Năng lực chung: + Năng lực làm chủ và phát triển bản thân: năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực tư duy. Trang 50


+ Năng lực về quan hệ xã hội: giao tiếp + Năng lực công cụ: Sử dụng ngôn ngữ chính xác có thể diễn đạt mạch lac, rõ ràng. b. Năng lực chuyên biệt: Nhóm năng lực liên quan đến sử dụng kiến thức sinh học, nhóm năng lực về nghiên cứu khoa học II/ CHUẨN BỊ 1.Chuẩn bị của giáo viên: - Tranh hình 12.1 SGK. Kẻ bảng tên và đặc điểm của các loại rễ biến dạng SGK tr.40. 2.Chuẩn bị của học sinh: - Kẻ bảng SGK tr.40 vào vở Mỗi nhóm HS chuẩn bị các mẫu vật: củ cải, củ cà rốt, cành trầu không, cây tầm gửi, rễ bụt mọc... III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Ổn định lớp: Nắm sĩ số học sinh 2. Kiểm tra bài cũ: - Hãy cho biết nhu cầu nước và muối khoáng của cây? - Bộ phận nào của rễ có chức năng chủ yếu hấp thụ nước và muối khoáng? Trình bày con đường hút nước và muối khoáng hòa tan của cây. - Cày, cuốc, xới đất khi trồng, chăm sóc cây có lợi ích gì? 3. Bài mới : HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5’) Mục tiêu: Định hướng cho học sinh nội dung cần hướng tới của bài học, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Trong thực tế, rễ không chỉ có chức năng hút nước, muối khoáng mà ở 1 số cây rễ còn có những chức năng khác nữa, nên hình dạng và cấu tạo của rễ cũng thay đỗi. Vậy có những loại rễ biến dạng nào, chúng có chức năng gì? HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức Mục tiêu: 4 loại rễ biến dạng: rễ móc, rễ củ, rễ thở, giác mút. Hiểu được đặc điểm của từng loại rễ biến dạng phù hợp với chức năng của chúng - Nhận dạng được một số loại rễ biến dạng đơn giản thường gặp Giải thích được vì sao phải thu hoạch các cây có rễ củ trước khi ra hoa. Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

Trang 51


- GV kiểm tra sự chuẩn bị của nhóm. - GV yêu cầu nhóm HS phân chia rễ thành từng nhóm. - GV gợi ý: Rễ dưới mặt đất: rễ củ, rễ thở; rễ trên thân cây, cành cây: rễ móc; rễ trên cây chủ: giác mút. - GV gọi đại diện nhóm lên trình bày kết quả thảo luận. - GV không nhận xét -> HS sẽ tự sửa ở hoạt động 2.

- Các nhóm để mẫu vật lên bàn cho GV kiểm tra. - Nhóm HS dựa vào hình thái màu sắc và cách mọc để phân chia rễ thành từng nhóm. + Rễ củ + Rễ móc + Rễ thở + Rễ giác mút

- Yêu cầu HS hoàn thành bảng tr.40 - GV treo bảng phụ lên bảng > gọi HS lên hoàn thành bảng - GV nhận xét. - GV tiếp tục yêu cầu HS làm mục SGK tr.41, hỏi: 1. Có mấy loại rễ biến dạng? 2. Chức năng của từng loại rễ biến dạng đối với cây? - GV có thể cho từng cặp HS đặt và trả lời câu hỏi để kiểm tra nhau. - GV nhận xét, cho HS ghi bài. - GV hỏi: Tại sao phải thu hoạch các cây có rễ củ trước khi chúng ra hoa?

- HS hoàn thành bảng 2: Đặc điểm cấu tạo - HS lên bảng -> hoàn thành và chức năng của rễ bảng, HS khác nhận xét. biến

- GV: Kết Luận.

Bảng học tập. Tên cây Tên rễ biến dạng Rễ củ Cải củ, cà rốt…

1: Một số loại rễ biến dạng - rễ biến dạng được chia làm 4 loại: + Rễ củ: Cà rốt, sắn + Rễ móc: Trầu không. + Rễ thở: Bụt mọc, bần. + Rễ giác mút: Tầm - Đại diện nhóm trình bày, gửi nhóm khác bổ sung.

- HS hoàn thành bài tập. - HS căn cứ vào bảng SGK tr.40 trả lời câu hỏi. + 4 loại rễ biến dạng. + Chức năng: dự trữ, leo, lấy oxi, lấy thức ăn. - HS ghi bài vào vở - HS trả lời đạt: phải thu hoạch các cây có rễ củ trước khi chúng ra hoa vì chất dự trữ của các củ dùng để cung cấp chất dinh dưỡng cho cây khi ra hoa, kết quả. Sau khi ra hoa, chất dinh dưỡng trong rễ củ bị giảm đi rất nhiều hoặc không còn nữa, làm cho rễ củ xốp, teo nhỏ lại, chất lượng và khối lượng củ đều giảm. - HS: nghe và ghi bài

Đặc điểm của rễ biến dạng Rễ phình to

Chức năng đối với cây Chứa chất dự trữ cho Trang 52


cây khi ra hoa, tạo quả Rễ móc Trầu không, hồ Rễ phụ mọc từ thân, cành trên Giúp cây leo lên tiêu, vạn niên thanh mặt đất, móc vào trụ bám Rễ thở Bụt mọc, mắm, Sống trong điều kiện thiếu Lấy oxi cung cấp cho bần, đước, sú, vẹt, không khí. Rễ mọc ngược lên các phần rễ dưới đất. … trên mặt đất Giác mút Tơ hồng, tầm gửi Rễ biến thành giác mút đâm Lấy thức ăn từ cây … vào thân hoặc cành của cây chủ. khác. HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. GV giao nhiệm vụ cho học sinh làm bài tập trắc nghiệm: Câu 1. Cây nào dưới đây không có rễ thở ? B. Bụt mọc C. Si D. Mắm A. Bần Câu 2. Rễ móc được tìm thấy ở loại cây nào dưới đây ? A. Tất cả các phương án đưa ra B. Vạn niên thanh C. Trầu không D. Hồ tiêu Câu 3. Cây nào dưới đây không có rễ củ ? A. Khoai lang B. Khoai tây C. Cà rốt D. Củ đậu âu 4. Nhóm nào dưới đây gồm những cây có rễ giác mút ? A. Tầm gửi, tơ hồng B. Mồng tơi, kinh giới C. Trầu không, mã đề D. Mía, dong ta Câu 5. Cây nào dưới đây có loại rễ biến dạng tương tự như rễ biến dạng của cây cải củ ? A. Gừng B. Chuối C. Sắn D. Bưởi Câu 6. Trong các cây dưới đây, có bao nhiêu cây không có rễ biến dạng ? 1. Lúa 2. Sú 3. Vạn niên thanh 4. Dương xỉ 5. Su hào 6. Khoai lang A. 5 B. 3 C. 2 D. 4 Câu 7. Đối với cây lấy rễ củ, người ta nên thu hoạch khi nào ? A. Sau khi cây ra hoa, tạo quả B. Sau khi cây ra hoa, trước khi cây tạo quả C. Trước khi cây ra hoa, tạo quả D. Khi quả đã già Câu 8. Loại rễ biến dạng nào có vai trò giúp cây bám vào giá thể để leo lên cao ? A. Giác mút B. Rễ củ C. Rễ thở D. Rễ móc Câu 9. Loại củ nào dưới đây không phải là biến dạng của rễ ? A. Củ đậu B. Củ khoai lang C. Củ lạc D. Củ cà rốt Câu 10. Trong các loại rễ biến dạng, loại nào có ý nghĩa đối với đời sống con người nhất ? A. Rễ củ B. Rễ móc C. Giác mút D. Rễ thở Đáp án Trang 53


1. C

2. A

3. B

4. A

5. C

6. B

7. C

8. D

9. C

10. A

HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập GV chia lớp thành nhiều nhóm ( mỗi nhóm gồm các HS trong 1 bàn) và giao các nhiệm vụ: thảo luận trả lời các câu hỏi sau và ghi chép lại câu trả lời vào vở bài tập - Có mấy loại rễ biến dạng, chức năng của chúng là gì? - Tại sao phải thu hoạch các cây có rễ củ trước khi chúng ra hoa? 2. Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - HS trả lời. - HS nộp vở bài tập. - HS tự ghi nhớ nội dung trả lời đã hoàn thiện. HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Sưu tầm 4 loại biến dạng của rễ 4. Hướng dẫn về nhà: - Học bài và trả lời hoàn chỉnh câu hỏi, làm bài tập cuối sách. - Mỗi nhóm sưu tầm 4 loại biến dạng của rễ sau: Rễ củ, rễ móc,, rễ thở, rễ giác mút để tiết sau thực hành quan sát- các nhóm quan sát và rút ra nhận xét ở nhà để lên báo cáo. - Học bài chuẩn bị tiết sau kiểm tra 15 phút.

Trang 54


THỰC HÀNH - QUAN SÁT BIẾN DẠNG CỦA RỄ I/ MỤC TIÊU 1. Kiến thức: Quan sát phân biệt được các loại biến dạng của rễ, đặc điểm các loại biến dạng của rễ. - Cũng cố kiến thức đã học ờ bài trước. 2. Kĩ năng: Có kỹ năng quan sát, sao sánh, đối chiếu. Thu thập thông tin. 3. Thái độ: - Yêu thích bộ môn, tích cực hoọat động thực hành. 4. Định hướng phát triển năng lực: a. Năng lực chung: + Năng lực làm chủ và phát triển bản thân: năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực tư duy. + Năng lực về quan hệ xã hội: giao tiếp + Năng lực công cụ: Sử dụng ngôn ngữ chính xác có thể diễn đạt mạch lac, rõ ràng. b. Năng lực chuyên biệt: Nhóm năng lực liên quan đến sử dụng kiến thức sinh học, nhóm năng lực về nghiên cứu khoa học II/ CHUẨN BỊ 1.Chuẩn bị của giáo viên: - Một số loại rễ biến dạng: Khoai mì, trầu không, tầm gửi, bụt mọc, tơ hồng. - Tranh phóng to hình 10.1, 10.2 SGK. 2.Chuẩn bị của học sinh: Vật mẫu: các loại rễ biến dạng: Tầm gửi, bần, bụt mọc, trầu không... III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Ổn định lớp: Nắm sĩ số học sinh 2. Kiểm tra bài cũ: Thực hiện kiểm tra 15 phút 3. Bài mới : THỰC HÀNH - QUAN SÁT BIẾN DẠNG CỦA RỄ Giớithiệubài: Bài học hôm nay ta sẽ thực hành quan sát các loại biến dạng của rễ để ta có thể phân biệt được chúng và hiểu rõ chức năng từng loại rễ biến dạng đó. Pháttriểnbài: Yêu cầu của bài thực hành: GV kiểm tra: + Phần chuẩn bị của HS theo nhóm đã phân công. GV yêu cầu: + Phân biệt được các loại biến dạng của rễ. + Biết được chức năng của chúng. + Các nhóm không nói to, không được đi lại lộn xộn, ghi chép các ý kiến trong nhóm để báo cáo. GV phát dụng cụ: Mỗi nhóm 1 kính lúp quan sát. - GV phân công: Mỗi nhóm làm độc lập, ghi chép rõ ràng. Trang 55


Hoạt động của GV - Gv yêu cầu các nhóm báo cáo sự chuẩn bị và đồng thời gv quan sát. - Yêu cầu HS nhắc lại có mấy loại biến dạng của rễ. - Yêu cầu học sinh chia các mẫu vật đã chuẩn bị thành 4 nhóm mà HS vừa trả lời. - Hỏi: Các nhóm hãy cho biết đặc điểm của các loại rễ đó.

Hoạt động của HS Nội dung - HS báo cáo, đặt mẫu vật lên để 1. Quan sát một số gv kiểm tra. biến dạng của rễ. - Trả lời: Có 4 loại. - HS chia các rễ biến dạng thành 4 nhóm. - Các nhóm thảo luận trả lời: + Rễ củ: Phình to, chứa chất dự trữ cho cây khi ra hoa, tạo quả. + Rễ móc: Rễ mọc từ thân, cành giúp cây leo lên + Rễ thở: Rễ mọc ngược lên, lấy oxi cung cấp cho các phần rễ dưới đất (hô hấp) + Rễ giác mút: ký sinh vào cây khác. Lấy thức ăn từ cây chủ. - Nhóm bổ xung: Đúng

- GV: Gọi nhóm khác bổ - HS: Nghe giảng xung. - GV: Nhận xét – kết luận.

- Yêu cầu HS nêu từng loại - Trả lời: biến dạng của rễ có những + Rễ củ: Cà rốt, khoai + R. Móc: Trầu không, hồ tiêu cây gì? + R.thở: Bần, mắm, bụt mọc + R.Giác mút: Tầm gửi, tơ hồng - Nghe - GV: Nhận xét

2. Nhận biết biến dạng của rễ. + Rễ củ: Cà rốt, sắn + Rễ móc: Trầu không. + Rễ thở: Bụt mọc, bần. + Rễ giác mút: Tầm gửi

4. KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ: - HS tự nhận xét trong nhóm công việc quan sát mẫu vật. - GV đánh giá chung buổi thực hành (về ý thức, kết quả). Phần cuối: Vệ sinh lớp học. 5. DẶN DÒ: Soạn bài tiếp theo, vẽ hình 7.4 vào vở học. Trang 56


- Chuẩn bị một số loại cành của cây: dâm bụt, rau má, rau đay, cỏ mần trầu, ngọn mồng tơi... - Kẽ bảng trang 45 vào vở bài tập. ĐỀ KIỂM TRA 15 PHÚT ĐỀ 1

Câu hỏi Câu 1: Nêu đặc điểm chung của thực vật? (3đ)

Đáp án

Câu 1: + Thực vật có khả năng tự tạo ra chất dinh dưỡng, lớn lên, sinh sản. (1,0đ) + Không có khả năng di chuyển. (1,0đ) + Phản ứng chậm với kích thích từ bên ngoài. (1,0đ) Câu 2: Nêu cách sử dụng kính hiển vi? Câu 2: Cách sử dụng: (3đ) + Bước 1: Điều chỉnh ánh sáng bằng gương phản chiếu ánh sáng. (1,0đ) + Bước 2: Đặt và cố định tiêu bản trên bàn kính. (1,0đ) + Bước 3:Sử dụng hệ thống ốc điều chỉnh để quan sát rõ mẫu vật. (1,0đ) Câu 3: Rễ có mấy miền? Nêu chức Câu 3: Rễ có 4 miền chính năng của từng miền? (4đ) + Miền trưởng thành: có các mạch dẫn dẫn truyền. (1,0đ) + Miền hút: có các lông hút hấp thụ nước và muối khoáng. (1,0đ) + Miền sinh trưởng: có các tết bào phân chia làm cho rễ dài ra. (1,0đ) + Miền chóp rễ: che chở cho đầu rễ. (1,0đ) ĐỀ 2 Câu hỏi Đáp án Câu 1: Cơ thể thực vật có hoa gồm mấy Câu 1: Gồm 2 loại cơ quan loại cơ quan? Nêu rõ loại cơ quan đó? + Cơ quan sinh dưỡng gồm: Rễ, thân, lá (3đ) có chức năng nuôi dưỡng.(1,5đ) + Cơ quan sinh sản gồm: Hoa, quả, hạt có chức năng duy trì và phát triễn giống nòi. Câu 2: Mô là gì?Kể tên 3 loại mô của Câu 2: + Mô là nhóm tế bào có hình dạng cấu thực vật (3đ) tạo giống nhau, cùng thực hiện chức năng riêng.(1,5đ) + Mô phân sinh ngọn, mô mền, mô nâng Trang 57


đỡ. (1,5đ) Câu 3: Kể tên các loại biến dạng của rễ Câu 3: và nêu chức năng của chúng? (4đ) + Rễ củ: Chứa chất dự trữ cho cây khi ra hoa, tạo quả. (1,0đ) + Rễ móc: Giúp cây leo lên(1,0đ) + Rễ thở: lấy oxi cung cấp cho các phần rễ dưới đất (hô hấp) (1,0đ) + Rễ giác mút: Lấy thức ăn từ cây chủ. (1,0đ)

ChươngIII: THÂN Bài13: CẤU TẠO NGOÀI CỦA THÂN I/ MỤC TIÊU 1. Kiến thức: Hiểu được các bộ phận ngoài của thân gồm: thân chính, cành, chồi ngọn và chồi nách. Phân biệt được hai loại chồi chồi nách và chồi ngọn. Nhận biết và phân biệt được các loại thân: thân đứng, thân leo, thân bò 2. Kĩ năng: - Phát triển kỹ năng quan sát tranh, mẫu. - Kỹ năng so sánh. 3. Thái độ: - Giáo dục ý thức bảo vệ thiên nhiên, tìm hiểu về thế giới thực vật. 4. Định hướng phát triển năng lực: a. Năng lực chung: + Năng lực làm chủ và phát triển bản thân: năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực tư duy. + Năng lực về quan hệ xã hội: giao tiếp + Năng lực công cụ: Sử dụng ngôn ngữ chính xác có thể diễn đạt mạch lac, rõ ràng. b. Năng lực chuyên biệt: Nhóm năng lực liên quan đến sử dụng kiến thức sinh học, nhóm năng lực về nghiên cứu khoa học II/ CHUẨN BỊ 1.Chuẩn bị của giáo viên: - Tranh ảnh liên quan tới bài học: hình 13.1 13.3 Bảng phân loại thân cây. Mẫu vật: cành hồng, cây mồng tơi, cây cải, cây cỏ mần trầu,…. 2.Chuẩn bị của học sinh: Trang 58


- Kính lúp cầm tay Mẫu vật: cành hồng, cây dâm bụt, mồng tơi, rau má,…… III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Ổn định lớp: Nắm sĩ số học sinh 2. Kiểm tra bài cũ: - Kể tên những loại rễ biến dạng và chức năng của chúng. 3. Bài mới : HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5’) Mục tiêu: Định hướng cho học sinh nội dung cần hướng tới của bài học, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Thân là cơ quan sinh dưỡng của cây, có chức năng vận chuyển các chất trong cây và nâng đỡ tán lá. Vậy thân gồm những bộ phận nào? có thể chia thân thành mấy loại? HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức Mục tiêu: các bộ phận ngoài của thân gồm: thân chính, cành, chồi ngọn và chồi nách. Phân biệt được hai loại chồi chồi nách và chồi ngọn. Nhận biết và phân biệt được các loại thân: thân đứng, thân leo, thân bò Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp.

Trang 59


- GV yêu cầu: + HS đặt mẫu lên bàn + Cá nhân quan sát mẫu từ trên xuống -> trả lời câu hỏi SGK tr.43. 1. Thân mang những bộ phận nào?

- HS thực hiện: + HS đặt mẫu lên bàn

+ Quan sát mẫu kết hợp với nghiên cứu SGK -> trả lời đạt 1. Thân cây gồm: thân chính, 2. Những điểm giống nhau giữa thân cành, chồi ngọn và chồi nách. 2. Thân và cành đều có những và cành? bộ phận giống nhau: chồi, lá… nên cành còn gọi là thân phụ. Cành chỉ khác thân ở chỗ: cành do chồi nách phát triển thành, thân do chồi ngọn phát triển thành. Thân thường mọc đứng, cành thường mọc xiên. 3. Vị trí của chồi ngọn trên thân và 3. Đầu thân, đầu cành. cành? 4. Nách lá 4. Vị trí của chồi nách? 5. Chồi ngọn sẽ phát triển thành bộ 5. Phát triển thành thân phận nào của cây? GV cần hướng dẫn: Thân chính có hình trụ, trên thân có các thân phụ là cành. Đỉnh thân chính và cành có các chồi ngọn. Dọc thân và cành có lá, ở kẽ lá là chồi nách. Để trả lời câu hỏi: những điểm giống nhau giữa thân và cành, GV cho HS quan sát 1 cây và 1 cành, hoặc quan sát cành trên cây để thấy rõ cành và thân đều gồm những bộ phận giống nhau nên cành còn được xem là thân phụ. - GV gọi HS trình bày trước lớp. - HS trình bày trước lớp. - GV nhận xét -> dùng tranh 13.1 hoặc mẫu vật nhắc lại các bộ phận của thân. Quan sát cấu tạo của chồi hoa và lá: - GV nhấn mạnh: chồi nách gồm 2 - HS lắng nghe. loại: chồi lá và chồi hoa nằm ở kẽ lá. - GV yêu cầu HS hoạt động nhóm, - HS hoạt động nhóm -> trả lời quan sát chồi lá ( bí ngô), chồi hoa câu hỏi: (hoa hồng) kết hợp với SGK -> trả lời Ở chồi lá và chồi hoa đều câu hỏi SGK tr.43: có mầm lá bao bọc, nhưng 6. Tìm sự giống nhau và khác nhau về trong chồi lá là mô phân sinh cấu tạo giữa chồi hoa và chồi lá? sẽ phát triển thành cành mang

I. Cấu tạo ngoài của thân: - Thân cây gồm: thân chính, cành, chồi ngọn và chồi nách. - Chồi nách có 2 loại là chồi hoa và chổi lá. + Chồi hoa: mang các mầm hoa, sẽ phát triển thành hoa. + Chồi lá: mang mầm lá, sẽ ph.triển thành cành mang lá.

Trang 60


7. Chồi hoa, chồi lá sẽ phát triển thành lá, còn chồi hoa là mầm hoa sẽ các bộ phận nào của cây? phát triển thành cành mang hoa hoặc hoa. - GV có thể tách vảy nhỏ cho HS quan - HS nhắc lại kiến thức. sát. - GV nhận xét - GV yêu cầu HS nhắc lại các bộ phận - HS ghi bài của thân - GV cho HS ghi bài

- GV yêu cầu HS hoạt động theo nhóm, quan sát hình 13.3 SGK tr.44 , phân loại mẫu vật của nhóm -> hoàn thành bảng học tập SGK tr.45 - GV gợi ý phân loại: + Vị trí của thân trên mặt đất: nằm sát đất hay cao so với mặt đất? + Độ cứng mềm của thân? + Sự phân cành của thân: có cành hay không có cành? + Thân đứng độc lập hay phải bám, dựa vào vật khác để leo lên cao? Nếu leo thì leo bằng cách nào: bằng thân quấn hay tua quấn? - GV gọi HS lên điền tiếp bảng phụ đã chuẩn bị sẵn. - GV chữa bài - GV hỏi: Có mấy loại thân chính? Cho ví dụ. - GV cho HS ghi bài.

- HS hoạt động nhóm, 2: Các loại thân thực hiện yêu cầu của GV Có 3 loại thân: -> hoàn thành bảng. - Thân đứng: + Thân gỗ: cứng, - HS lắng nghe cao, có cành + Thân cột: cứng, cao, không cành. + Thân cỏ: mềm, yếu, thấp. - Thân leo: leo bằng nhiều cách như thân quấn, tua cuốn,… - Thân bò: mềm - Đại diện HS lên điền yếu, bò lan sát đất. bảng - HS tự sửa bài - HS trả lời căn cứ vào SGK tr.44 - HS ghi bài. Trang 61


HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. GV giao nhiệm vụ cho học sinh làm bài tập trắc nghiệm: Câu 1. Chồi nách của cây được phân chia làm 2 loại, đó là A. chồi hoa và chồi lá. B. chồi ngọn và chồi lá. C. chồi hoa và chồi ngọn. D. chồi lá và chồi thân. Câu 2. Chồi hoa sẽ phát triển thành A. lá hoặc cành mang hoa. B. cành mang lá hoặc cành mang hoa. C. hoa hoặc cành mang hoa. D. lá hoặc hoa. Câu 3. Chồi lá sẽ phát triển thành A. hoa. B. cành mang lá. C. lá. D. cành mang hoa. Câu 4. Cây thân gỗ và cây thân cột khác nhau chủ yếu ở đặc điểm nào dưới đây ? B. Độ cứng của thân A. Tất cả các phương án đưa ra C. Thời gian sống D. Khả năng phân cành Câu 5. Cây nào dưới đây leo bằng thân quấn ? A. Gấc B. Mồng tơi C. Cà chua D. Mướp đắng Câu 6. Trong các cây dưới đây, có bao nhiêu cây không có thân cột ? 1. Xoài 2. Tuế 3. Bạch đàn 4. Khoai tây 5. Cau 6. Si A. 5 B. 4 C. 3 D. 2 Câu 7. Dựa vào vị trí của thân trên mặt đất, em hãy cho biết cây nào dưới đây không cùng nhóm với những cây còn lại ? C. Phượng vĩ D. Rau má A. Hành hoa B. Dừa Câu 8. Cây thân bò có đặc điểm nào sau đây ? A. Mềm yếu, bò lan sát mặt đất B. Có tua cuốn phát triển mạnh D. Có giác mút đâm sâu vào lòng đất C. Cứng, cao, có cành Câu 9. Nhóm nào dưới đây gồm những cây thân gỗ ? A. Nhài, dâu tây, đậu đen, vừng. B. Tre, mía, mao lương, xương rồng. C. Chò, giáng hương, phi lao, xà cừ. D. Ngô, chuối, dưa chuột, bằng lăng. Câu 10. Cây nào dưới đây không leo bằng thân quấn, cũng không leo bằng tua cuốn ? A. Đậu ván B. Trầu không C. Đậu Hà Lan D. Mướp hương Đáp án 1. A

2. C

3. B

4. D

5. B

6. B

7. D

8. A

9. C

10. B

HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Trang 62


1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập Trò chơi ô chữ: Em hãy đoán xem tên của một loại cây gồm 7 chữ cái ( điền vào tương ứng 7 ô dưới đây). Biết rằng: - Là loài cây thân leo, leo bằng thân quấn. - Chúng có đặc điểm: Thân, lá: màu xanh, mềm, nhớt - Chúng mọc ven lề đường, đồi núi, nương rẫy. - Lá và ngọn rất thường được nhân dân ta dùng để nấu canh cua HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Về nhà ngắt ngọn cây trong vườn, sau 1 tuần quan sát kết quả và báo cáo 4. Hướng dẫn về nhà: - Làm bài tập SGK tr.45. - Soạn bài và làm thí nghiệm bài 14: Thân dài ra do đâu, theo SGK và báo cáo kết quả thí nghiệm.

Bài14: THÂN DÀI RA DO ĐÂU ? I/ MỤC TIÊU 1. Kiến thức: Qua thí nghiệm, HS tự phát hiện: thân dài ra do phần ngọn Vận dụng cơ sở khoa học của bấm ngọn, tỉa cành để giải thích một số hiện tượng trong thực tế sản xuất. Trang 63


2. Kĩ năng: - Rèn kỹ năng tiến hành thí nghiệm, quan sát, so sánh. 3. Thái độ: Giáo dục ý thức yêu thích thực vật, bảo vệ thực vật + Tích hợp môi trươờg: Giáo dục ý thức bảo vệ tính toàn vẹn của cây, hạn chế làm vô ý thức. 4. Định hướng phát triển năng lực: a. Năng lực chung: + Năng lực làm chủ và phát triển bản thân: năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực tư duy. + Năng lực về quan hệ xã hội: giao tiếp + Năng lực công cụ: Sử dụng ngôn ngữ chính xác có thể diễn đạt mạch lac, rõ ràng. b. Năng lực chuyên biệt: Nhóm năng lực liên quan đến sử dụng kiến thức sinh học, nhóm năng lực về nghiên cứu khoa học II/ CHUẨN BỊ 1.Chuẩn bị của giáo viên: - Tranh ảnh liên quan tới bài học. 2.Chuẩn bị của học sinh: - Các nhóm làm thí nghiệm và báo cáo kết quả theo mẫu SGK tr.46. III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Ổn định lớp: Nắm sĩ số học sinh 2. Kiểm tra bài cũ: - Thân gồm có những bộ phận nào? Sự khác nhau giữa chồi hoa và chồi lá. - Có mấy loại thân? Kể tên một số loại cây có những loại thân đó. 3. Bài mới : HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5’) Mục tiêu: Định hướng cho học sinh nội dung cần hướng tới của bài học, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Trong thực tế, khi trồng rau ngót, thỉnh thoảng người ta cắt ngang thân, làm như vậy có tác dụng gì? Để trả lời được câu hỏi đó thì hôm nay cô cùng các em nghiên cứu bài 14. HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức Mục tiêu: thân dài ra do phần ngọn Vận dụng cơ sở khoa học của bấm ngọn, tỉa cành để giải thích một số hiện tượng trong thực tế sản xuất. Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

Trang 64


- GV cho HS báo cáo kết quả thí nghiệm - GV ghi nhanh kết quả lên bảng - GV cho HS thảo luận nhóm trả lời câu hỏi mục SGK tr.46 1. So sánh chiều cao của 2 nhóm cây trong thí nghiệm: ngắt ngọn và không ngắt ngọn. 2. Từ thí nghiệm trên, cho biết thân dài ra do đâu? 3. Giải thích vì sao thân dài ra được?

- Đại diện nhóm báo cáo kết quả thí nghiệm - Nhóm HS thảo luận, trả lời đạt: 1. Cây bị ngắt ngọn thấp hơn cây không bị ngắt ngọn 2. Thân di ra do phần ngọn 3. Do sự phân chia và lớn lên của các tế bào mô phân sinh ở ngọn. - HS đọc to thơng tin mục SGK tr.47. - HS lắng nghe

- GV nhận xét. - GV cho HS đọc thông tin mục tr.47. - GV giải thích cho HS: Thường bấm ngọn cây trước khi cây ra hoa vì: + Khi bấm ngọn, cây không cao lên, chất dinh dưỡng dồn xuống cho chồi hoa, chồi lá phát triển. + Tỉa cành xấu, cành sâu kết hợp với bấm ngọn, để thức ăn dồn xuống các cành còn lại làm cho chồi, hoa, quả, lá phát triển. Đối với cây lấy gỗ, lấy sợi, thì - HS ghi bài vào vở không bấm ngọn vì phải để cây mọc cao mới cho gỗ tốt, sợi tốt. Nhưng cũng cần thường xuyên tỉa cành xấu, cành sâu để chất dinh dưỡng được tập trung vào thân chính. - GV cho HS rút kết luận -> ghi bài

I. Sự dài ra của thân: 1) Thí nghiệm: sgk - Kết quả: + Cây không ngắt ngọn có cao thêm. + Cây ngắt ngọn không cao thêm được. 2) Kết luận: Cây dài ra do sự phân chia các tế bào ở mô phân sinh ngọn. Vậy, cây dài ra là do phần ngọn. 3) Ứngdụng : - Bấm ngọn : với cây lấy hoa, quả, hạt. - Tỉa cành : đối với cây lấy gỗ, sợi.

Trang 65


- GV yêu cầu HS hoạt động theo nhóm giải thích từng hiện tượng thực tế nêu ở SGK tr.47. - GV nhận xét phần trả lời và bổ sung của các nhóm -> nêu câu hỏi: 1. Những loại cây nào người ta thường bấm ngọn?

- Nhóm HS thảo luận, đại diện nhóm trình bày ý kiến của nhóm. - Các nhóm tự sửa sai, tiếp tục thảo luận -> trả lời câu hỏi đạt 1. Bấm ngọn đối với những loại cây lấy hoa, quả, hạt hay thân như rau muống, hoa hồng, mướp, … 2. Những cây nào người ta 2. Tỉa cành với những cây lấy thường tỉa cành? gỗ, sợi như bạch đàn, lim,… 3. Khi trồng rau ngót, thỉnh 3. Để cây ra nhiều ngọn non thoảng người ta thường cắt ngang thân, làm như vậy có tác dụng gì? - HS ghi bài - GV nhận xét, cho HS ghi bài.

II. Giải thích những hiện tượng thực tế: - Bấm ngọn: Ví dụ: bầu, mướp, dưa leo, … - Tỉa cành: Ví dụ: đay, gai, tràm.. - Kết luận : Ta có thể bấm ngọn hoặc tỉa cành để cây phát triển theo mong muốn sản xuất.

HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. GV giao nhiệm vụ cho học sinh làm bài tập trắc nghiệm: Câu 1. Cây nào dưới đây có tốc độ tăng trưởng chiều dài thân lớn hơn những cây còn lại ? B. Mướp C. Lim D. Thông A. Bưởi Câu 2. Thân cây gỗ dài ra là do sự phân chia tế bào của loại mô nào ? A. Mô rễ B. Mô dẫn C. Mô che chở D. Mô phân sinh ngọn Câu 3. Việc ngắt ngọn khi trồng đậu, cà phê là nhằm mục đích gì ? A. Giúp cây tạo ra nhiều lá phục vụ nhu cầu của con người B. Giảm sự thất thoát nước của câyv C. Tập trung chất dinh dưỡng cho sự ra hoa, tạo quả của cây D. Tất cả các phương án đưa ra Câu 4. Dựa vào tốc độ tăng trưởng chiều dài thân, em hãy cho biết cây nào dưới đây không cùng nhóm với những cây còn lại ? A. Mồng tơi B. Xoan C. Mun D. Vàng tâm Câu 5. Khi trồng cây lấy sợi,để tập trung chất dinh dưỡng nuôi thân chính, người ta thường A. bón thúc liên tục cho cây. B. cắt bỏ hết hoa và lá. C. bấm ngọn cho cây. D. tỉa cành xấu, cành bị sâu. Câu 6. Cây nào dưới đây không nên bấm ngọn khi trồng ? A. Chè B. Bạch đàn C. Đậu xanh D. Cà phê Câu 7. Cây thân gỗ sẽ ngừng phát triển chiều dài thân chính nếu chúng ta A. không bón thúc cho cây. B. đốn các cành lân cận thân chính. C. tỉa bớt lá. D. cắt bỏ ngọn cây. Trang 66


Câu 8. Cây nào dưới đây vẫn có thể dài ra nếu bị cắt bỏ ngọn ? A. Cây chuối B. Cây mít C. Cây trúc D. Cây khế Câu 9. Cây nào dưới đây có mô phân sinh gióng ? A. Vừng B. Lạc C. Lúa D. Khoai lang Câu 10. Người ta thường ngắt ngọn cà phê khi nào ? A. Trước khi cây ra hoa, tạo quả B. Sau khi cây ra hoa, tạo quả C. Khi cây non được 1 tháng tuổi D. Sau khi đã thu hoạch quả chín Đáp án 1. B

2. D

3. C

4. A

5. D

6. B

7. D

8. C

9. C

10. A

HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập GV chia lớp thành nhiều nhóm ( mỗi nhóm gồm các HS trong 1 bàn) và giao các nhiệm vụ: thảo luận trả lời các câu hỏi sau và ghi chép lại câu trả lời vào vở bài tập - Một bác nông dân trồng rất nhiều cây, nhưng không rõ cây nào cần bấm ngọn để tăng năng suất. Bằng những hiểu biết của em về kiến thức sinh học, hãy giúp bác ấy xác định cây bấm ngọn và cây không bấm ngọn trong số các cây ở trong vườn nhà bác ấy nhé. 2. Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - HS trả lời. - HS nộp vở bài tập. - HS tự ghi nhớ nội dung trả lời đã hoàn thiện. HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. liên hệ thực tế ở gia đình và ở địa phương. 4. Hướng dẫn về nhà: - Học bài và trả lời câu hỏi cuối sách, làm bài tập SGK tr.47; Đọc phần Em có biết ? - Ôn lại bài Cấu tạo miền hút của rễ. Soạn bài, vẽ hình 15.1 vào vở bài tập.

Trang 67


Bài15: CẤU TẠO TRONG CỦA THÂN NON I/ MỤC TIÊU 1. Kiến thức: Hiểu được đặc điểm cấu tạo của thân non, so sánh với cấu tạo trong của rễ (miền hút). Nêu được đặc điểm cấu tạo của vỏ, trụ giữa phù hợp với chức năng của chúng. 2. Kĩ năng: - Rèn kỹ năng quan sát, so sánh. 3. Thái độ: - Giáo dục lòng yêu quý thiên nhiên, bảo vệ cây. 4. Định hướng phát triển năng lực: a. Năng lực chung: + Năng lực làm chủ và phát triển bản thân: năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực tư duy. + Năng lực về quan hệ xã hội: giao tiếp + Năng lực công cụ: Sử dụng ngôn ngữ chính xác có thể diễn đạt mạch lac, rõ ràng. b. Năng lực chuyên biệt: Nhóm năng lực liên quan đến sử dụng kiến thức sinh học, nhóm năng lực về nghiên cứu khoa học II/ CHUẨN BỊ 1.Chuẩn bị của giáo viên: - Tranh vẽ hình 10.1 SGK tr.32, hình 15.1, SGK tr .49. 2.Chuẩn bị của học sinh: - Ôn lại bài “Cấu tạo miền hút của rễ”, đọc bài trứơc ở nhà, III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Ổn định lớp: Nắm sĩ số học sinh 2. Kiểm tra bài cũ: Nêu thí nghiệm để biết cây dài ra do bộ phận nào. Bấm ngọn, tỉa cành có lợi gì? Những loại cây nào thì bấm ngọn, những loại cây nào thì tỉa cành? 3. Bài mới : HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5’) Mục tiêu: Định hướng cho học sinh nội dung cần hướng tới của bài học, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Trang 68


Thân non của tất cả các loại cây là phần ngọn thân và ngọn cành, chúng thường có màu xanh lục. Cấu tạo trong của thân non như thế nào? giống và kháv gì so với cấu tạo rễ cây? HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức Mục tiêu: đặc điểm cấu tạo của thân non, so sánh với cấu tạo trong của rễ (miền hút). - đặc điểm cấu tạo của vỏ, trụ giữa phù hợp với chức năng của chúng. Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung - GV yêu cầu HS quan sát - HS quan sát hình 15.1 SGK 1: Cấu tạo trong của hình 15.1 SGK tr.49, ghi nhớ tr.49, ghi nhớ từng bộ phận thân non từng bộ phận của thân non của thân non Cấu tạo thân non gồm: - Vỏ - GV gọi HS lên bảng chỉ - HS lên bảng chỉ tranh + Biểu bì: gồm một lớp tế tranh và trình bày cấu tạo của bào trong suốt, xếp sát nhau thân non. -> bảo vệ bộ phận bên - GV nhận xét. - GV yêu cầu HS hoạt động - Nhóm HS thảo luận, hoàn trong. + Thịt vỏ: gồm nhiều lớp tế nhóm, hoàn thành bảng Cấu thành bảng. tạo trong và chức năng các bộ bào lớn hơn, một số tế bào phận của thân non. chứa chất diệp lục -> dự trữ - GV gọi đại diện nhóm trình và tham gia quang hợp. bày cấu tạo và chức năng từng - Đại diện HS trình bày ý kiến - Trụ giữa: bộ phận. của nhóm, nhóm khác bổ + Bó mạch: - GV nhận xét, cho HS ghi sung Mạch rây: gồm những tế bài. bào sống, vách mỏng -> - HS ghi bài vào vở. - GV cần cung cấp cho HS: vận chuyển chất hữu cơ. Khi cây trưởng thành, cấu tạo - HS lắng nghe Mạch gỗ: gồm những tế trong của thân đổi. bào có vách hóa gỗ dày, Các bò mạch của một số không có chất tế bào -> vận loại cây không xếp thành một chuyển muối khoáng và vòng mà xếp lộn xộn. nước - GV gọi HS đọc mục Em có + Ruột: gồm những tế bào biết? -> học thuộc. - HS đọc mục Em có biết? và có vách mỏng -> chứa chất dự trữ. học thuộc.

Trang 69


- GV treo tranh hình 15.1, 10.1 lên bảng -> gọi HS lên bảng chỉ các bộ phận cấu tạo thân non và rễ. - GV hướng dẫn HS làm bài tập mục SGK tr.50 + Thân, rễ được cấu tạo bằng gì? + Có những bộ phận nào? + Vị trí của các bó mạch? + Cấu tạo vỏ của rễ và lông hút có gì khác nhau? - GV gọi đại diện nhóm trình bày ý kiến. - GV nhận xét, cho HS xem bảng so sánh đã kẻ sẵn -> tìm xem có bao nhiêu nhóm làm đúng. - GV cho HS ghi bài

- HS lên bảng chỉ các bộ phận 2: So sánh cấu tạo trong cấu tạo thân non và rễ. của thân non và miền hút của rễ. Cấu tạo trong của rễ và - HS thảo luận nhóm -> hoản thân có điểm giống: thành bài tập sau khi nghe - Có cấu tạo bằng tế bào - Gồm các bộ phận: vỏ GV hướng dẫn (biểu bì, thịt vỏ), trụ giữa (bó mạch, ruột) Điểm khác nhau: - Biểu bì miền hút của rễ có lông hút. - Đại diện nhóm trình bày ý - Mạch rây và mạch gỗ trong bó mạch ở rễ xếp xen kiến. kẽ, còn ở thân xếp thành - HS tự sửa lỗi. vòng (mạch gỗ ở trong, mạch rây ở ngoài) - HS ghi bài

HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. GV giao nhiệm vụ cho học sinh làm bài tập trắc nghiệm: Câu 1. Mạch rây và mạch gỗ sắp xếp như thế nào trong thân non của cây gỗ ? A. Mạch rây và mạch gỗ xếp vuông góc với nhau B. Mạch rây và mạch gỗ xếp xen kẽ nhau C. Mạch rây nằm bên trong, mạch gỗ nằm phía ngoài D. Mạch gỗ nằm bên trong, mạch rây nằm phía ngoài Câu 2. Diệp lục được tìm thấy ở bộ phận nào của thân non ? A. Ruột B. Biểu bì C. Bó mạch D. Thịt vỏ Câu 3. Lớp biểu bì của thân non có đặc điểm nào dưới đây ? A. Gồm những tế bào có hình đĩa, có vách mỏng màu nâu nhạt. B. Gồm một lớp tế bào trong suốt, xếp sát nhau C. Gồm nhiều loại tế bào có hình dạng và kích thước khác nhau D. Gồm những tế bào có vách dày hóa gỗ và không có chất tế bào Câu 4. Sự khác biệt trong cấu tạo thân non và miền hút của rễ thể hiện qua đặc điểm nào dưới đây ? 1. Hàm lượng chất dự trữ chứa trong ruột 2. Số lớp tế bào ở phần biểu bì 3. Cách sắp xếp tương quan giữa mạch rây và mạch gỗ. 4. Màu sắc của phần thịt vỏ Trang 70


A. 1, 2, 3 B. 1, 3 C. 3, 4 D. 1, 3, 4 Câu 5. Chức năng chủ yếu của lớp biểu bì thân non là gì ? A. Bảo vệ B. Dự trữ C. Dẫn truyền D. Tổng hợp chất dinh dưỡng Câu 6. Thân non của cây được phân chia làm 2 thành phần chính, đó là A. bó mạch và ruột. B. vỏ và trụ giữa. C. vỏ và ruột. D. biểu bì và thịt vỏ. Câu 7. Thành phần nào của trụ giữa thân non chỉ bao gồm những tế bào chết, không có chất tế bào ? A. Tất cả các phương án đưa ra B. Ruột C. Mạch rây D. Mạch gỗ Câu 8. Cây nào dưới đây có bó mạch xếp lộn xộn ? A. Cam B. Đậu C. Lúa D. Đa Câu 9. Trong các bộ phận dưới đây của thân non, bộ phận nào nằm trong cùng ? B. Ruột C. Thịt vỏ D. Biểu bì A. Bó mạch Câu 10. Cấu tạo thân non và miền hút của rễ giống nhau ở đặc điểm nào sau đây ? A. Mạch rây gồm những tế bào sống có vách mỏng và mạch gỗ gồm những tế bào có vách dày hóa gỗ, không có chất tế bào. B. Ruột gồm những tế bào có vách mỏng C. Biểu bì gồm có một lớp tế bào xếp sát nhau D. Tất cả các phương án đưa ra Đáp án 1. D

2. D

3. B

4. C

5. A

6. B

7. D

8. C

9. B

10. D

HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập GV chia lớp thành nhiều nhóm ( mỗi nhóm gồm các HS trong 1 bàn) và giao các nhiệm vụ: thảo luận trả lời các câu hỏi sau và ghi chép lại câu trả lời vào vở bài tập So sánh cấu tạo trong của thân và rễ? 2. Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - HS trả lời. - HS nộp vở bài tập. RỄ (miền hút) THÂN (phần non) Biểu bì + Lônghút Biểu bì Vỏ Vỏ Thịt vỏ Thịt vỏ

Trang 71


Mạch rây

Mạch rây (ở ngồi)

xếp

Bó mạch Bó mạch

xen Trụ giữa kẽ

Trụ giữa

Mạch gỗ (ở trong) Ruột

Mạch gỗ

Ruột HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. + Vẽ sơ đồ cắt ngang của thân cây trưởng thành. 4. Hướng dẫn về nhà: - Học bài và trả lời câu hỏi cuối sách. - Đọc mục Em có biết ? - Chuẩn bị một số đoạn thân hoặc cành cây lâu năm ( đa, xoan,..) Rút kinh nghiệm:

Bài16: THÂN TO RA DO ĐÂU ? I/ MỤC TIÊU 1. Kiến thức: - Trả lời được câu hỏi: Thân to ra do đâu? - Phân biệt được dác và ròng; tập xác định tuổi cây qua việc đếm vòng gỗ hằng năm. 2. Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng quan sát, so sánh. 3. Thái độ: Có ý thức bảo vệ thực vật, trồng cây xanh cải tạo môi trường + Tích hợp môi trường vào phần 2. 4. Định hướng phát triển năng lực: a. Năng lực chung: + Năng lực làm chủ và phát triển bản thân: năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực tư duy. + Năng lực về quan hệ xã hội: giao tiếp + Năng lực công cụ: Sử dụng ngôn ngữ chính xác có thể diễn đạt mạch lac, rõ ràng. Trang 72


b. Năng lực chuyên biệt: Nhóm năng lực liên quan đến sử dụng kiến thức sinh học, nhóm năng lực về nghiên cứu khoa học II/ CHUẨN BỊ 1.Chuẩn bị của giáo viên: Tranh phóng to hình 15.1, 16.1, 16.2. Đoạn thân gỗ già cưa ngang. 2.Chuẩn bị của học sinh: - Các nhóm chuẩn bị một số đoạn thân cây lâu năm. - Đọc và soạn bài ở nhà. III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Ổn định lớp: Nắm sĩ số học sinh 2. Kiểm tra bài cũ: - Nêu cấu tạo và chức năng các bộ phận của thân non? - So sánh cấu tạo trong của thân non và rễ? 3. Bài mới : HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5’) Mục tiêu: Định hướng cho học sinh nội dung cần hướng tới của bài học, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Cây trồng một thời gian sẽ thấy cây lớn lên. Sự lớn lên của cây không chỉ lớn lên về chiều cao (dài ra của thân) mà cây còn to ra. Vậy thân to ra nhờ vào bộ phận nào? HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức Mục tiêu: - Trả lời được câu hỏi: Thân to ra do đâu? - Phân biệt được dác và ròng; tập xác định tuổi cây qua việc đếm vòng gỗ hằng năm. Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

Trang 73


- GV treo tranh hình 15.1 và 16.1 -> hỏi: Cấu tạo trong của thân trưởng thành có gì khác cấu tạo trong của thân non? - GV lưu ý giải thích cho HS nếu HS cho rằng ở cây trưởng thành không có phần biểu bì. - GV hướng dẫn HS xác định vị trí 2 tầng phát sinh: dùng dao khẽ cạo cho bong lớp vỏ màu nâu để lộ phần màu xanh, đó là tầng sinh vỏ. Tiếp tục dùng dao khía sâu vào cho đến lớp gỗ - tách khẽ lớp gỗ này ra – lấy tay sờ lên phần gỗ thấy nhớt, đó là tầng sinh trụ. - GV yêu cầu HS đọc SGK tr.51 -> thảo luận nhóm trả lời câu hỏi: 1. Vỏ cây to ra nhờ bộ phận nào? 2. Trụ giữa to ra nhờ bộ phận nào? 3. Thân to ra do đâu? -> GV gọi đại diện nhóm lên trình bày - GV nhận xét -> yêu cầu HS rút ra kết luận. - GV cho HS đọc SGK tr.51 và mục Em có biết SGK tr. 53, quan sát hình 16.2, 16.3 -> trao đổi nhóm, trả lời câu hỏi: 1. Tại sao có vòng gỗ màu sẫm và vòng gỗ màu sáng? 2. Làm thế nào để đếm được tuổi cây? 3. Vòng gỗ hằng năm là gì? - GV gọi 1-2 nhóm mang miếng gỗ lên trước lớp rồi đếm số vòng gỗ và xác định tuổi cây. - GV nhận xét và cho điểm nhóm có kết quả đúng. - GV: Giáo dục ý thức không nên bẻ cành cây, đu trèo, làm gẩy hoặc bóc vỏ cây.

- HS quan sát tranh trên bảng, 1: Tầng phát trả lời đạt yêu cầu: phát hiện ra sinh tầng sinh vỏ, tầng sinh trụ. Cây to ra l nhờ tầng sinh vỏ và - HS lắng nghe, sau đó lên tầng sinh trụ. bảng chỉ lên tranh điểm khác + Tầng sinh vỏ: nhau cơ bản giữa thân non và nằm trong lớp thịt vỏ, hàng thân trưởng thành. - HS lắng nghe năm sinh ra ngoài 1 lớp TB vỏ, phía trong 1 lớp thịt vỏ. + Tầng sinh trụ: Nằm giữa mạch rây và mạch gỗ, - HS đọc to mục SGk tr.51, hàng năm sinh ra phía ngoài 1 thảo luận nhóm, trả lời đạt: 1. Tầng sinh vỏ: Nằm trong lớp lớp mạch rây, phía trong 1 lớp thịt vỏ. 2. Tầng sinh trụ: Nằm giữa mạch gỗ. mạch rây và mạch gỗ. 3. Do sự phân chia các tế bào của mô phân sinh ở tầng sinh vỏ và tầng sinh trụ. - HS rút kết luận và ghi bài - HS đọc SGK tr.51 và mục Em 2:Vòng gỗ có biết SGK tr. 53, quan sát hằng năm hình 16.2, 16.3 -> trao đổi Hằng năm, nhóm, trả lời CH theo nội dung cây sinh ra 1. SGK các vòng gỗ, đếm số vòng 2. Bằng cách đếm vòng gỗ hàng gỗ có thể xác năm. định được tuổi 3. là các TB mạch gỗ xếp thành của cây. vòng. - HS các nhóm đếm vòng gỗ trên miếng gỗ của mình rồi trình bày trước lớp. - HS ghi bài vào vở - Nghe giảng.

Trang 74


- GV yêu cầu HS đọc SGK tr.52 > trả lời CH: 1. Thế nào là dác? Thế nào là ròng?

- HS đọc SGK tr.52 -> trả lời CH như nội dung SGK tr.52 1. Dác là lớp gỗ màu sáng ở phía ngoài. Ròng là lớp gỗ màu thẫm rắn ơn dác nằm ở phía 2. Tìm sự khác nhau giữa dác và trong. ròng. 2. Dác phía ngoài, Ròng phía trong; Dác là TB mạch gỗ sống vận chuyển nước MK, Ròng là - GV nhận xét TB chết chức năng nâng đõ => GV cần chú ý giáo dục ý thức cây. bảo vệ cây rừng.

3: Dác và ròng. - Dác là lớp gỗ màu sáng ở phía ngồi, gồm những tế bào mạch gỗ sống, có chức năng vận chuyển nước và muối khoáng. - Ròng là lớp gỗ màu thẫm, rắn chắc hơn dác, nằm phía trong, gồm những tế bào chết, vách dày, có chức năng nâng đỡ.

HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. GV giao nhiệm vụ cho học sinh làm bài tập trắc nghiệm: Câu 1. Ở thân cây gỗ trưởng thành, tầng sinh trụ nằm ở đâu ? A. Nằm chìm trong lớp thịt vỏ B. Nằm xen giữa mạch rây và mạch gỗ D. Nằm bên trong mạch gỗ C. Nằm phía ngoài mạch rây Câu 2. Tầng phát sinh của thân cây gỗ trưởng thành gồm có mấy loại ? A. 5 loại B. 2 loại C. 3 loại D. 4 loại Câu 3. Thành phần nào dưới đây không có trong cấu tạo của thân cây gỗ trưởng thành ? A. Mô phân sinh gióng B. Tầng sinh trụ C. Tầng sinh vỏ D. Ruột Câu 4. Trong cấu tạo của thân cây gỗ trưởng thành, bộ phận nào dưới đây nằm giữa tầng sinh trụ và tầng sinh vỏ ? A. Mạch gỗ B. Ruột C. Lớp biểu bì D. Mạch rây Câu 5. Cây nào dưới đây không có tầng sinh trụ ? A. Bạch đàn B. Sưa C. Dừa D. Đào Câu 6. Thông thường, khi ta bóc vỏ cây thân gỗ thì những thành phần nào sẽ bị loại bỏ khỏi cây ? A. Biểu bì và thịt vỏ B. Biểu bì, thịt vỏ và mạch gỗ C. Biểu bì, thịt vỏ và mạch rây D. Mạch rây và mạch gỗ Câu 7. Chọn cặp từ thích hợp để điền vào chỗ trống trong câu sau : Ở cây thân gỗ trưởng thành, tầng sinh trụ nằm giữa mạch gỗ và mạch rây, hằng năm sinh ra phía ngoài một lớp ... (1)..., phía trong một lớp ...(2).... Trang 75


A. (1) : mạch rây ; (2) : thịt vỏ B. (1) : thịt vỏ ; (2) : mạch rây C. (1) : mạch gỗ ; (2) : mạch rây D. (1) : mạch rây ; (2) : mạch gỗ Câu 8. Vòng gỗ hằng năm được biểu hiện rõ nét nhất ở những cây thân gỗ sống ở A. vùng cận nhiệt đới. B. vùng nhiệt đới. D. vùng hàn đới. C. vùng ôn đới. Câu 9. Vì sao khi tìm gỗ làm nhà, người ta lại lựa chọn lớp gỗ ròng thay vì gỗ dác ? A. Vì phần gỗ này rắn chắc, ít bị mối mọt và có độ bền cơ học cao hơn gỗ dác B. Vì phần gỗ này có màu sắc bắt mắt, vân đẹp hơn lớp gỗ dác C. Vì phần gỗ này dễ phân cắt, đục đẽo và khắc các họa tiết theo ý muốn D. Tất cả các phương án đưa ra Câu 10. Ở thân cây gỗ lâu năm, lớp gỗ dác có đặc điểm nào sau đây ? A. Có màu sáng hơn lớp gỗ ròng B. Tất cả các phương án đưa ra C. Nằm ở bên ngoài lớp gỗ ròng D. Có chức năng vận chuyển nước và muối khoáng Đáp án 1. B

2. B

3. A

4. D

5. C

6. C

7. D

8. B

9. A

10. B

HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập GV chia lớp thành nhiều nhóm ( mỗi nhóm gồm các HS trong 1 bàn) và giao các nhiệm vụ: thảo luận trả lời các câu hỏi sau và ghi chép lại câu trả lời vào vở bài tập - Giải thích sự to ra của thân Xác định tuổi cây bằng cách nào? 2. Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - HS trả lời. - HS nộp vở bài tập. - HS tự ghi nhớ nội dung trả lời đã hoàn thiện. HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Vẽ sơ đồ tư duy 4. Hướng dẫn về nhà: - Học bài và trả lời câu hỏi cuối sách. Trang 76


- Đọc phần Em có biết ? - Làm thí nghiệm bài 17: Chuẩn bị kính lúp, cốc chứa nước, hoa hồng, hoa huệ, hoa cúc trắng, bình thuỷ tinh chứa nước pha màu. - Ôn tập phần cấu tạo và chức năng của bó mạch

Bài17: VẬN CHUYỂN CÁC CHẤT TRONG THÂN I/ MỤC TIÊU 1. Kiến thức: - Tự tiến hành thí nghiệm để chứng minh: Nước và muối khoáng từ rễ lên thân nhờ mạch gỗ, các chất hữu cơ trong cây được vận chuyển nhờ mạch rây. 2. Kĩ năng: - Rèn luyện thao tác thực hành, quan sát, so sánh. 3. Thái độ: - Giáo dục ý thức bảo vệ thực vật, nghiêm túc khi thực hành thí nghiệm + Giáo dục tích hợp môi trường. 4. Định hướng phát triển năng lực: a. Năng lực chung: + Năng lực làm chủ và phát triển bản thân: năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực tư duy. + Năng lực về quan hệ xã hội: giao tiếp + Năng lực công cụ: Sử dụng ngôn ngữ chính xác có thể diễn đạt mạch lac, rõ ràng. b. Năng lực chuyên biệt: Nhóm năng lực liên quan đến sử dụng kiến thức sinh học, nhóm năng lực về nghiên cứu khoa học II/ CHUẨN BỊ Trang 77


1. Chuẩn bị của giáo viên: Làm trước thí nghiệm trên nhiều loại hoa như huệ, cúc, hồng, loa kèn trắng, cành lá dâu, dâm bụt. 2. Chuẩn bị học sinh: - Làm thí nghiệm trước như SGK hướng dẫn Kính lúp, hoa hồng, hoa huệ trắng, cốc đựng nước, mực đỏ, mực xanh. III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Ổn định lớp: Nắm sĩ số học sinh 2. Kiểm tra bài cũ: - Cây gỗ to ra do đâu? Có thể xác định được tuổi cây gỗ bằng cách nào? - Nêu khái niệm Dác? Ròng? 3. Bài mới: : HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5’) Mục tiêu: Định hướng cho học sinh nội dung cần hướng tới của bài học, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Quá trình vận chuyển nước và muối khoáng từ rễ lên thân, lá được thực hiện qua con đường nào ? Làm thế nào để nhận biết được điều đó? Chất hữu cơ do lá chế tạo sẽ được vận chuyển đến các bộ phận khác của cây qua con đường nào? Để trả lời được những câu hỏi đó thì hôm nay cô cùng các em nghiên cứu bài 17. HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức Mục tiêu: Nước và muối khoáng từ rễ lên thân nhờ mạch gỗ, các chất hữu cơ trong cây được vận chuyển nhờ mạch rây. 2. Kĩ năng: Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. - GV yêu cầu các nhóm mang cành hoa cắm - Đại diện nhóm mang I. Vận chuyển trong nước màu lên trình bày các bước tiến mẫu lên trình bày các nước và muối hành thí nghiệm, kết quả thí nghiệm. bước tiến hành thí khoáng hòa - GV quan sát kết quả thí nghiệm, thông báo nghiệm, kết quả thí tan: nhóm có kết quả tốt. 1) Thínghiệm: nghiệm - GV yêu cầu nhóm làm tốt lên thực hiện lại - Nhóm khác nhận xét, (SGK ) thí nghiệm cho cả lớp xem. - Kết quả: bổ sung. - GV cho cả lớp xem kết quả thí nghiệm của + Ở lọ A: hoa mình trên cành mang hoa,cành mang lá -> - Đại diện nhóm lên làm và lá bị nhuộm nêu mục đích thí nghiệm trên 2 loại cành lại thí nghiệm. màu đỏ. trên đều nhằm chứng minh sự vận chuyển + Cắt ngang các chất trong thân: mạch gỗ vận chuyển - HS quan sát, ghi lại thân và cành ở nước và muối khoáng hòa tan từ rễ qua thân kết quả. lọ A thấy mạch lên lá (cành mang lá), hoặc hoa (cành mang gỗ bị nhuộm Trang 78


hoa) - GV hướng dẫn HS cắt lát mỏng qua cành > quan sát bằng kính lúp. - GV phát một số cành đã chuẩn bị, hướng dẫn HS bóc vỏ cành quan sát chỗ có bắt màu, quan sát gân lá. - GV yêu cầu nhóm thảo luận: 1. Chỗ bị nhuộm màu đó là bộ phận nào của thân? 2. Nước và muối khoáng được vận chuyển qua phần nào của thân? - GV nhận xét, cho điểm nhóm làm tốt. GIÁO DỤC MÔI TRƯỜNG: Không được bẽ thân cây vì làm như vậy cây sẽ không vận chuyển được nước và muối khoáng hòa tan. - GV yêu cầu HS đọc thí nghiệm SGK tr.55 - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm, trả lời CH thảo luận vào vở bài tập. 1. Giải thích vì sao mép vỏ ở phía trên chỗ bị cắt phình to ra? Vì sao mép vỏ ở phía dưới không phình to ra?

- HS bóc vỏ. quan sát bằng mắt thường chỗ có bắt màu, quan sát gân lá. - Nhóm thảo luận -> đại diện trình bày đạt: 1. Mạch gỗ.

màu đỏ. 2) Kếtluận: - Nước và muối khoáng vận chuyển từ rễ lên thân nhờ mạch gỗ.

2. Nước và muối khoáng được vận chuyển lên thân nhờ mạch gỗ. - HS: nghe.

- HS đọc thí nghiệm SGK tr.55 - HS hoàn thành câu hỏi thảo luận, đại diện trả lời đạt: 1. Khi bóc vỏ là bóc luôn cả mạch rây. Vì 2. Mạch rây có chức năng gì? vậy các chất hữu cơ vận chuyển qua mạch rây bị 3. Nhân dân ta thường làm như thế nào để ứ lại ở mép trên lâu nhân giống cây ăn quả như: cam, bưởi, nhãn, ngày làm cho mép trên phình to ra. vải… 2. Vận chuyển chất hữu - GV lưu ý: cơ trong cây. + Khi bóc vỏ ->bóc luôn cả mạch nào? + Mở rộng: chất hữu cơ do lá chế tạo sẽ 3. Chiết cành mang đi nuôi thân, rễ… + Quan sát thân cây bị buộc dây thép lâu + phần thân trên mép buộc phình to. ngày có hiện tượng gì? ( Không hướng dẫn Hs trình bày sâu về kĩ thuật chiết cành ) => GDMT: giáo dục ý thức bảo vệ cây, - HS lắng nghe tránh tước vỏ cây để chơi đùa, chằng buộc dây thép vào thân cây: làm như vậy sẽ hạn chế sự phát triển của cây.

2: Vận chuyển chất hữu cơ - Chất hữu cơ trong cây được vận chuyển từ lá xuống đến các cơ quan nhờ mạch rây.

HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực Trang 79


sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. GV giao nhiệm vụ cho học sinh làm bài tập trắc nghiệm: Câu 1. Để nhận biết khả năng hút nước và muối khoáng của thực vật, ta nên chọn những cành hoa có bông màu gì ? A. Màu đỏ B. Màu trắng C. Màu tím D. Màu vàng Câu 2. Khi cắm một cành hoa trắng vào dung dịch coban thì sau một thời gian, màu sắc của cánh hoa sẽ thay đổi như thế nào ? A. Cánh hoa chuyển sang màu tím B. Cánh hoa chuyển sang màu hồng C. Cánh hoa chuyển sang màu đỏ D. Cánh hoa chuyển sang màu xanh Câu 3. Khi lấy cành của cây thân gỗ và tiến hành bóc một khoanh vỏ thì sau một thời gian sẽ xuất hiện hiện tượng gì tại vị trí này ? A. Phần mép vỏ ở phía dưới phình to ra B. Phần mép vỏ ở phía trên phình to ra C. Mép vỏ ở phía trên và phía dưới phần vỏ bị bóc đều phình to ra D. Phần thân đã bị bóc vỏ bị phình to ra Câu 4. Ở thực vật, nước và muối khoáng vận chuyển từ rễ lên thân là nhờ B. mạch rây. C. tế bào kèm. D. đai Caspari. A. mạch gỗ. Câu 5. Cây nào dưới đây thường được trồng bằng cách chiết cành ? A. Cây nhãn B.Cây chuối C. Cây giang D. Cây hành Câu 6. Mạch rây có chức năng chủ yếu là gì ? A. Vận chuyển nước B.Vận chuyển chất hữu cơ đi nuôi cây C. Tổng hợp chất hữu cơ D. Vận chuyển muối khoáng Câu 7. Hiện tượng nào dưới đây cho thấy sự vận chuyển chất dinh dưỡng từ rễ lên thân ở thực vật ? A. Tất cả các phương án đưa ra B. Phần mép vỏ phía trên bị phình to sau khi ta cắt bỏ một khoanh vỏ ở thân C. Hiện tượng lá cây bị héo quắt do Mặt Trời đốt nóng D. Nhựa rỉ ra từ gốc cây bị chặt bỏ thân Câu 8. Một cành hoa bị héo, sau khi ngâm trong nước, hoa bỗng tươi trở lại. Hiện tượng trên phản ánh vai trò của bộ phận nào đối với đời sống thực vật ? A. Mạch rây B. Mạch gỗ C. Ruột D. Nội bì Câu 9. Trong cơ thể thực vật, thành phần nào dưới đây được vận chuyển chủ yếu nhờ mạch rây ? A. Muối khoáng B. Nước C. Chất hữu cơ D. Tất cả các phương án đưa ra Câu 10. Ở thực vật, sự vận chuyển chất nào dưới đây thường diễn ra ngược chiều trọng lực ? A. Chất hữu cơ và muối khoáng B. Nước và muối khoáng C. Chất hữu cơ và nước D. Nước, chất hữu cơ và muối khoáng Đáp án 1. B

2. D

3. B

4. A

5. A

6. B

7. D

8. B

9. C

10. B

HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Trang 80


Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập GV chia lớp thành nhiều nhóm ( mỗi nhóm gồm các HS trong 1 bàn) và giao các nhiệm vụ: thảo luận trả lời các câu hỏi sau và ghi chép lại câu trả lời vào vở bài tập - Giải thích sự to ra của thân Xác định tuổi cây bằng cách nào? 2. Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - HS trả lời. - HS nộp vở bài tập. - HS tự ghi nhớ nội dung trả lời đã hoàn thiện. HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Khi bị cắt vỏ, làm đứt mạch rây ở thân thì cây có sống được không? Tại sao? ? Giải thích kĩ thuật người trồng cây vận dụng kiến thức này để chiết cành? 4. Hướng dẫn về nhà: o Học bài cũ; Hoàn thành các bài tập ghi vào vở bài tập. o Soạn trước bài mới. o Chuẩn bị: củ khoai tây có mầm, củ gừng, củ su hào, củ dong ta, đoạn xương rồng, que nhọn, giấy thấm. o Kẻ bảng SGK tr.59 vào vở bài tập.

Trang 81


Bài18: BIẾN DẠNG CỦA THÂN I/ MỤC TIÊU 1. Kiến thức: - Nhận biết được những đặc điểm chủ yếu về hình thái pìu hợp với chức năng của một số loại thân biến dạng qua quan sát mẫu vật thật, tranh ảnh. Nhận dạng được một số loại thân biến dạng trong thiên nhiên. 2. Kĩ năng: Rn luyện kĩ năng quan sát, so sánh. 3. Thái độ: Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường, yêu thích bộ môn. 4. Định hướng phát triển năng lực: a. Năng lực chung: + Năng lực làm chủ và phát triển bản thân: năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực tư duy. + Năng lực về quan hệ xã hội: giao tiếp + Năng lực công cụ: Sử dụng ngôn ngữ chính xác có thể diễn đạt mạch lac, rõ ràng. b. Năng lực chuyên biệt: Nhóm năng lực liên quan đến sử dụng kiến thức sinh học, nhóm năng lực về nghiên cứu khoa học II/ CHUẨN BỊ 1.Chuẩn bị của giáo viên: - Mẫu vật một số thân biến dạng . 2.Chuẩn bị của học sinh: Các nhóm: củ khoai tây có mầm, củ gừng, củ su hào, củ dong ta, đoạn xương rồng, que nhọn, giấy thấm. Kẻ bảng SGK tr.59 vào vở bài tập. III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Ổn định lớp: Nắm sĩ số học sinh 2. Kiểm tra bài cũ: - Mô tả lại TN chứng minh mạch gỗ của thân vận chuyển nước và muối khoáng. - Mạch rây, mạch gỗ có cấu tạo và chức năng gì? Yu cầu: Mạch gỗ gồm những tế bào có vách hóa gỗ dày, không có chất tế bào, có chức năng vận chuyển nước và muối khoáng Mạch rây gồm những tế bào sống, vách mỏng, có chức năng chuyển chất hữu cơ đi nuôi cây. 3. Bài mới : BIẾN DẠNG CỦA THÂN Giớithiệubài: Thân cũng có những biến dạng giống như rễ, hôm nay ta hãy quan sát một số biến dáng của thân và chức năng của chúng. Pháttriểnbài: Trang 82


Họat động của giáo viên

Họat động của học sinh Nội dung HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5’) Mục tiêu: Định hướng cho học sinh nội dung cần hướng tới của bài học, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Thân cũng có những biến dạng giống như rễ, hôm nay ta hãy quan sát một số biến dáng của thân và chức năng của chúng. HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức Mục tiêu: đặc điểm chủ yếu về hình thái pìu hợp với chức năng của một số loại thân biến dạng qua quan sát mẫu vật thật, tranh ảnh. Nhận dạng được một số loại thân biến dạng trong thiên nhiên. Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. oạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung a. Quansátcácloạicủ. 1: Quan sát và - GV kiểm tra sự chuẩn bị của mỗi - Các nhóm đặt mẫu vật lên ghi lại những nhóm bàn cho GV kiểm tra. thông tin về một - GV yêu cầu HS quan sát các loại củ - HS quan sát mẫu, tranh số loại thân biến xem chúng có đặc điểm gì chứng tỏ hình và gợi ý của GV để chia dạng. chúng là 1 thân. Một số loại thân củ thành nhiều nhóm. GV hướng dẫn: tìm xem chúng có => HS phải phát hiện được: biến dạng, làm chồi và lá hay không? chức năng khác - GV cho HS phân loại các loại củ của cây như thân thành nhóm dựa vào vị trí của nó so 1. Đặc điểm giống nhau: củ (khoai tây, su với mặt đất và hình dạng củ, chức + có chồi, lá -> là 1 thân. hào,…), thân rễ năng. + đều phình to, chứa chất dự (gừng, nghệ, …) - GV yêu cầu HS tìm những đặc điểm trữ. chứa chất dự trữ giống và khác nhau giữa các loại củ 2. Đặc điểm khác nhau: dùng khi cây ra này. + Củ dong ta, củ gừng…: hoa, kết quả. hình dạng giống rễ. Vị trí: Thân mọng nước - GV lưu ý: cho HS bóc vỏ củ dong - dưới mặt đất -> thân rễ. (xương rồng, cành + Củ su hào: hình dạng to, > tìm dọc củ có những mắt nhỏ đó là giao, trường chồi nách, còn các vỏ (hình vảy) đó tròn. Vị trí: trên mặt đất -> sinh,…) dự trữ là lá. thân củ. nước cho cây đó - GV cho HS trình bày và tự bổ sung + Củ khoai tây: dạng to, tròn. là loại thân mọng cho nhau -> GV nhận xét Vị trí: dưới mặt đất -> thân nước. củ. - GV yêu cầu HS nghin cứu SGK - Nhóm thảo luận -> đại diện nhóm trình by kết quả -> tr.58, trả lời câu hỏi. Trang 83


- GV nhận xt v tổng kết.

nhóm khác bổ sung.

b. Quansátthâncâyxươngrồng: - GV hướng dẫn các nhóm quan sát thân cây xương rồng, thảo luận theo câu hỏi:

- HS quan sát thân, gai, chồi ngọn của cây xương rồng. Dùng que nhọn chọc vào thân -> quan sát hiện tượng > thảo luận nhóm 1. Thân cây xương rồng chứa nhiều 1. Dự trữ nước cho cây nước có tác dụng gì? 2. Sống trong điều kiện nào lá xương 2. Khô hạn rồng biến thành gai? 3. Xương rồng thường sống ở đâu? 3. Sa mạc 4. Kể tên một số cây mộng nước? 4. Cành giao, trường sinh, - GV nhận xt -> cho HS rt kết luận …. - HS rt kết luận - GV yêu cầu HS hoàn thành bảng - - HS hồn thnh bảng -> ln bảng 2: Đặc điểm, >treo bảng phụ -> gọi HS lên bảng sửa bi chức năng của -> HS khc bổ sung. điền. một số loại - GV hỏi: - HS trả lời: thân biến dạng 1. Cây chuối có phải thân biến dạng 1.Cây chuối có thân củ nằm Kết luận: không? dưới mặt đất, thân chuối ở trên Như bảng bài mặt đất là thân giả gồm các bẹ tập. lá mọng nước. Thân chuối là - GV nhận xét thân biến dạng: thân củ chứa chất dự trữ. Bảng bàitập. Tn vật mẫu Chức năng đối với cây Tn thn biến Đặc điểm của thân biến dạng dạng Su hào Thân củ, nằm trên mặt đất Dự trữ chất dinh dưỡng Thân củ Dự trữ chất dinh dưỡng Thân củ Củ khoai tây Thân củ, nằm dưới mặt đất Củ gừng Thân rễ, nằm trong đất Dự trữ chất dinh dưỡng Thân rễ Củ dong ta Thân rễ, nằm trong đất Dự trữ chất dinh dưỡng Thân rễ Thân mọng nước, mọc trên Dự trữ nước, quang hợp Thân mọng Xương rồng mặt đất nước HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. GV giao nhiệm vụ cho học sinh làm bài tập trắc nghiệm: Câu 1. Cây nào dưới đây có thân rễ ? A. Tre B. Khoai tây C. Cà chua D. Bưởi Câu 2. Cây nào dưới đây không có thân củ ? Trang 84


A. Cây chuối B. Cây củ đậu C. Cây su hào D. Cây khoai tây Câu 3. Thân biến dạng của cây nào dưới đây khác với thân biến dạng của những cây còn lại ? A. Cỏ tranh B. Khoai tây C. Sen D. Nghệ Câu 4. Dạng thân mọng nước được tìm thấy ở loài thực vật nào dưới đây ? A. Lá lốt B. Cau C. Lê gai D. Vạn niên thanh Câu 5. Dựa vào vị trí của củ so với mặt đất, em hãy cho biết cây nào dưới đây nào dưới đây không cùng nhóm với những cây còn lại ? A. Su hào B. Khoai tây C. Chuối D. Súng Câu 6. Vỏ của củ nào dưới đây sẽ chuyển sang màu xanh lục khi tiếp xúc với ánh nắng mặt trời ? D. Cà rốt A. Khoai lang B. Khoai tây C. Sắn Câu 7. Những cây có thân mọng nước thường sống ở D. nơi ẩm thấp. A. vùng hàn đới. B. vùng ôn đới. C. nơi khô hạn. Câu 8. Các cây cỏ dại rất khó để triệt tận gốc, nguyên nhân chủ yếu là vì chúng thường sinh sản sinh dưỡng tự nhiên bằng A. thân củ. B. thân rễ. C. rễ củ. D. lá. Câu 9. Củ của cây nào dưới đây thực chất là do thân biến đổi thành ? A. Tỏi B. Lạc C. Sắn D. Chuối Câu 10. Cây nào dưới đây ngoài thân ngầm còn có thân trên mặt đất ? A. Tre B. Khoai tây C. Gừng D. Tất cả các phương án đưa ra Đáp án 1. A

2. B

3. B

4. C

5. A

6. B

7. C

8. B

9. D

10. D

HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập GV chia lớp thành nhiều nhóm ( mỗi nhóm gồm các HS trong 1 bàn) và giao các nhiệm vụ: thảo luận trả lời các câu hỏi sau và ghi chép lại câu trả lời vào vở bài tập Cây chuối có phải là thân biến dạng không? ( Cây chuối có thân củ nằm dưới mặt đất, thân cây chuối trên mặt đất thực chất là thân giả gồm các bẹ lá mọng nước . → Thân cây chuối là thân biến dạng: Thân củ có chứa chất dự trữ). ? Cây thân củ, thân rễ … thường dùng chất dự trữ để làm gì? 2. Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - HS trả lời. - HS nộp vở bài tập. - HS tự ghi nhớ nội dung trả lời đã hoàn thiện. Trang 85


HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Sưu tầm thân biến dạng trong đời sống 4. Hướng dẫn về nhà: - Học bài và trả lời hoàn chỉnh câu hỏi cuối sách ghi vào vở bài tập. - Đọc phần Em có biết ? - Làm bài tập SGK trang 60. - Chuẩn bị một số loại cành: hồng, dâm bụt, tre, trúc, ổi, cỏ nhọ nồi, rau muống, me, mồng tơi, dây huỳnh, - Kẻ bảng SGK tr.63 vào vở bài tập.

CHƯƠNGIV: LÁ Bài19: ĐẶC ĐIỂM BÊN NGOÀI CỦA LÁ I/ MỤC TIÊU 1. Kiến thức: - Nêu được đặc điểm bên ngoài của lá và cách xếp lá trên cây phù hợp với chức năng thu nhận ánh sáng, cần thiết cho việc chế tạo chất hữu cơ - Phân biệt được 3 kiểu gân lá, phân biệt được lá đơn, lá kép. 2. Kĩ năng: - Rèn luyện kĩ năng quan sát, so sánh. - Rèn kĩ năng hoạt động nhóm. 3. Thái độ: - Gio dục ý thức bảo vệ thực vật. 4. Định hướng phát triển năng lực: a. Năng lực chung: + Năng lực làm chủ và phát triển bản thân: năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực tư duy. + Năng lực về quan hệ xã hội: giao tiếp + Năng lực công cụ: Sử dụng ngôn ngữ chính xác có thể diễn đạt mạch lac, rõ ràng. Trang 86


b. Năng lực chuyên biệt: Nhóm năng lực liên quan đến sử dụng kiến thức sinh học, nhóm năng lực về nghiên cứu khoa học II/ CHUẨN BỊ 1.Chuẩn bị của giáo viên: - Chuẩn bị một số loại cành: hồng, dâm bụt, trúc đào, ổi, rau cải, tre, nứa, cỏ nhọ nồi, rau muống, me, cỏ lào,.... Tranh phóng to 19.2 19.5. Kẻ bảng SGK tr.63 vào vở bài tập. 2.Chuẩn bị của học sinh: - Chuẩn bị một số loại cành: hồng, dâm bụt, trúc đào, ổi, rau cải, tre, nứa, cỏ nhọ nồi, rau muống, me,.... III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Ổn định lớp: Nắm sĩ số học sinh 2. Kiểm tra bài cũ: - Kể tên các loại thân biến dạng và chức năng của từng loại thân biến dạng. - Cây xương rồng có đặc điểm nào thích nghi với môi trường sống khô hạn? 3. Bài mới : HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5’) Mục tiêu: Định hướng cho học sinh nội dung cần hướng tới của bài học, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. GV đặt câu hỏi và gọi HS trả lời: Cơ quan sinh dưỡng của cây gồm những bộ phận nào? Chúng có nhiệm vụ gì? Từ câu trả lời của HS GV dẫn vào bài: “Qua 2 chương trước, chúng ta đã học về thân, rễ và biết sơ về lá là có chức năng quang hợp. Vậy tiết này và các tiết sau chúng ta sẽ tìm hiểu kĩ hơn về lá. Lá là cơ quan sinh dưỡng rất quan trọng nhiệm vụ của lá là tạo ra chất dinh dưỡng để nuôi cây. Vậy thì cấu tạo của lá như thế nào để đảm nhận được chức năng đó HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức Mục tiêu: đặc điểm bên ngoài của lá và cách xếp lá trên cây phù hợp với chức năng thu nhận ánh sáng, cần thiết cho việc chế tạo chất hữu cơ - Phân biệt được 3 kiểu gân lá, phân biệt được lá đơn, lá kép. Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

Trang 87


* GV kiểm tra công tác chuẩn bị mẫu của mỗi nhóm * GV yêu cầu HS quan sát hình SGK tr.61 và căn cứ vào kiến thức bản thân -> trả lời câu hỏi: Lá có những bộ phận nào? * GV nhận xét: Lá có cuống, phiến và gân. Một số lá thì cuống biến đổi thành bẹ lá? * GV yêu cầu HS nhắc lại chức năng của lá. “ Vậy đặc điểm ngoài của lá có cấu tạo như thế nào để phù hợp với chức năng” a. Phi ến lá : - GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK tr.61 và hướng dẫn HS quan sát mẫu bằng cách gọi HS nêu cách quan sát. - GV yêu cầu nhóm HS tiến hành quan sát mẫu của nhóm - GV gọi đại diện nhóm trình bày kết quả quan sát. - GV ghi nhận ý kiến của các nhóm trện bảng -> nhận xét -> hỏi: Từ đó các em có kết luận gì? - GV hỏi: Tác dụng của phiến lá? - GV cho HS ghi bài b. Gâ n lá : - GV yêu cầu HS quan sát hình và đọc thông tin SGK tr.62, kết hợp với quan sát mẫu vật. - GV kiểm tra từng nhóm bằng cách đặt câu hỏi với từng mẫu vật nhóm. - GV hỏi: Ngoài những lá mang đi còn những lá nào có kiểu gân như thế. c. Lá đơn, lá kép - GV yêu cầu HS quan sát mẫu, kết hợp với SGK -> phân biệt được lá đơn, lá kép. - GV yêu cầu HS phân biệt lá

dâm bụt, lá phượng, lá khế, lá * Nhóm HS để mồng tơi, lá hoa hồng lá nào là mẫu lên bàn cho lá G V k i ể m t r a * HS trả lời câu hỏi: Cuống lá, phiến, gân lá. * H S l ắ n g n g h e * HS nhắc lại lá có chức năng quang hợp.

- HS đọc thông tin -> nêu cách quan sát mẫu: Hình dạng, kích thước, màu sắc của phiến Trang 88


lá, diện tích phiến so với cuống. - HS quan sát mẫu theo nhóm

1: Đặc điểm bên ngoài của lá Lá gồm có cuống lá, phiến lá, trên phiến lá - Đại diện nhóm trình bày kết có nhiều gân. quả quan sát - HS kết luận: Phiến lá có hình bản dẹt, là phần rộng nhất, có màu lục. - HS trả lời đạt: Hứng được nhiều ánh sáng a. Ph i ến lá : - HS quan sát hình và đọc thông tin Phiến lá có hình bản dẹt, là SGK tr.62, kết hợp với quan sát phần rộng nhất, có màu lục -> mẫu vật -> hoàn thành mục hứng được nhiều ánh sáng. SGK tr.62 - HS nêu mỗi loại gân 3 loại lá - HS tìm ví dụ ngoài môi trường: Mía, mít, lục bình. - HS quan sát mẫu, kết hợp với SGK -> phân biệt được lá đơn, lá kép. - HS phân biệt: b. Gâ n l á : + Lá đơn: dâm bụt, mồng tơi. Có 3 loại gân lá: Gân hình mạng. - Gân song song. - Gân hình cung.

c. Lá đơn , l á kép Có 2 loại lá: - Lá đơn: Mồng tơi - Lá kép: Khế,

phượng

Trang 89


đơn? Lá nào là lá kép? - GV yêu cầu HS xác định cuống chính của lá trên mẫu vật - GV yêu cầu HS phân loại lá đơn, lá kép trong những lá GV đã chuẩn bị. - GV rút kết luận, cho HS ghi bài.

- GV yêu cầu HS quan sát cách xếp lá trên cành của lá ổi, trúc đào, dâm bụt -> điền vào bảng thông tin SGK tr.63 - GV gọi HS đọc nhận xét

+ Lá kép: lá phượng, lá hoa hồng, lá khế - HS xác định cuống chính của lá trên mẫu vật - HS phân loại lá đơn, lá kép trong những lá GV đã chuẩn bị > lớp quan sát, bổ sung

- HS quan sát cách sếp lá trên cành -> điền vào bảng thông tin SGK tr.63 - HS đọc nhận xét + Lá trúc đào : mọc vòng + Lá ổi: mọc đối + Lá dâm bụt: mọc cách - GV hỏi: Có mấy cáh xếp lá trên - HS trả lời: Có 3 kiểu xếp lá cành, thân? trên cây: mọc cách, mọc đối, - GV hướng dẫn HS quan sát mọc vòng mẫu: bẻ gập lá và nhìn từ trên - HS lắng nghe xuống - GV hỏi: - HS trả lời đạt: 1. Dù mọc đối, cách hay vòng 1. Lá mọc so le nhau. nhưng cách mọc lá trên cành có chung điểm nào? 2. Cách mọc như thế có tác dụng 2. Giúp lá nhận được nhiều ánh sáng quang hợp. gì? - HS ghi bài - GV chốt ý, cho HS ghi bài

2: Các kiểu xếp lá trên thân và cành. Có 3 kiểu xếp lá trên cây: mọc cách, mọc đối, mọc vòng -> giúp lá nhận được nhiều ánh sáng. - lá trên các mấu thân xếp so le nhau giúp lá nhận được nhiều ánh sáng.

HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. GV giao nhiệm vụ cho học sinh làm bài tập trắc nghiệm: Câu 1. Gân lá hình cung là một trong những đặc điểm nổi bật của loài thực vật nào dưới đây ? A. Cao lương B. Rẻ quạt C. Gai D. Địa liền Câu 2. Cây nào dưới đây có lá kép lông chim ? A. Ngũ gia bì B. Chùm ngây C. Xương sông D. Rau muống biển Câu 3. Thân biến dạng của cây nào dưới đây khác với thân biến dạng của những cây còn lại ? A. Cỏ tranh B. Khoai tây C. Sen D. Nghệ Trang 89


Câu 4. Cây nào dưới đây có kiểu gân lá tương tự cây ngô ? A. Bạc hà B. Mã đề C. Riềng D. Trầu không Câu 5. Cây nào dưới đây có lá mọc đối ? A. Ổi B. Mồng tơi C. Dâu tằm D. Dây huỳnh Câu 6. Trong các loại cây dưới đây, cây nào có kích thước lá lớn nhất ? A. Sen B. Nong tằm C. Bàng D. Vàng tâm Câu 7. Lá thường xếp trên cây theo mấy kiểu ? A. 1 kiểu B. 2 kiểu C. 4 kiểu D. 3 kiểu Câu 8. Điều nào sau đây chứng tỏ lá cây rất đa dạng ? 1. Phiến lá với nhiều hình dạng, màu sắc và kích thước khác nhau 2. Có 3 kiểu gân lá : gân hình mạng, gân song song, gân hình cung 3. Có 3 kiểu xếp lá trên thân và cành : mọc đối, mọc cách, mọc vòng 4. Có 2 kiểu lá : lá đơn, lá kép. A. 1, 3, 4 B. 1, 2, 3, 4 C. 1, 2, 3 D. 2, 3, 4 Câu 9. Cây nào dưới đây không có lá kép ? D. Cây súng A. Cây hoa hồng B. Cây rau ngót C. Cây phượng vĩ Câu 10. Đặc điểm nào sau đây có ở lá đơn ? A. Tất cả các phương án đưa ra B. Mỗi cuống mang một hoặc hai phiến C. Cuống và phiến rụng không cùng lúc D. Cuống nằm ngay dưới chồi nách Đáp án 1. D

2. B

3. B

4. C

5. A

6. B

7. D

8. B

9. D

10. D

HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập GV chia lớp thành nhiều nhóm ( mỗi nhóm gồm các HS trong 1 bàn) và giao các nhiệm vụ: thảo luận trả lời các câu hỏi sau và ghi chép lại câu trả lời vào vở bài tập Ví dụ về 3 kiểu xếp lá trên cây: Những đặc điểm chứng minh lá rất đa dạng: 2. Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - HS trả lời. - HS nộp vở bài tập. - HS tự ghi nhớ nội dung trả lời đã hoàn thiện. HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực Trang 90


sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Vẽ sơ đồ tư duy Hoàn thành bài tập ép lá cây vào vở 4. Hướng dẫn về nhà: - Học bài và trả lời câu hỏi cuối sách, làm bài tập SGK tr.64. - Đọc phần Em có biết ? - Soạn bài tiếp theo. Vẽ hình 20.4 SGK vào vở học. Rút kinh nghiệm:

ÔN TẬP I/ MỤC TIÊU 1. Kiến thức: - Củng cố những kiến thức đã học: Cấu tạo TB thực vật, sự phân chia TB, các loại rễ, các miền rễ, sự hút nước và MK, cấu tạo của thân, vận chuyển các chất trong thân… - Theo dõi sự tiếp thu kiến thức của học sinh. - Sửa chữa những thiếu sót. 2. Kĩ năng: - Rèn kỹ năng tư duy, làm việc độc lập. 3. Thái độ: - Ý thức nghiêm túc học tập và kiểm tra. 4. Định hướng phát triển năng lực: a. Năng lực chung: + Năng lực làm chủ và phát triển bản thân: năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực tư duy. + Năng lực về quan hệ xã hội: giao tiếp + Năng lực công cụ: Sử dụng ngôn ngữ chính xác có thể diễn đạt mạch lac, rõ ràng. b. Năng lực chuyên biệt: Nhóm năng lực liên quan đến sử dụng kiến thức sinh học, nhóm năng lực về nghiên cứu khoa học Trang 91


II/ CHUẨN BỊ 1.Chuẩn bị của giáo viên: - Kiến thức trọng tâm cần ôn tập cho học sinh. 2.Chuẩn bị của học sinh: - Chuẩn bị hệ thống kiến thức trước ở nhà. III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Ổn định lớp: Nắm sĩ số học sinh 2. Kiểm tra bài cũ: 3. Bài mới : ÔN TẬP Giớithiệubài: Để củng cố toàn bộ những kiến thức mà các em đã được tìm hiểu trong thời gian qua và cũng là chuẩn bị tốt cho bài kiểm tra 45 phút xắp tới ta tiến hành ôn tập: Pháttriểnbài: Hoạt động Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung Bổ xung

Trang 92


Gv: Đặt hệ thống câu hỏi và tiến hành ôn tập qua hệ thống câu hỏi: 1. Hãy nêu cấu tạo của TB thực 1. Gồm: Vách TB, màng vật? sinh chất, chất TB, nhân,không bào. 2. Tế bào phân chia như thế 2. Nhân phân chia trước chất TB nào?TB ở bộ phận nào của cây thành 2 nhân phân chia và hình thành mới có khả năng phân chia? Sự vách ngăn đôi TB mẹ lớn lên và phân chia của TB có ý 2 TB con. TB mô phân nghĩa gì đối với thực vật? sinh phân mới có khả năng phân chia. ý nghĩa: Làm cho cây sinh trưởng và phát triển. 3. 2 loại:Rễ cọc và rễ chùm 3. Rễ được chia thành mấy loại? Rễ cọc: Mít, nhãn, ổi Mỗi loại cho ví dụ? Rễ chùm: Lúa, ngô, hành, xã.. 4. Nước từ đất đi vào TB 4. Hãy cho biết đường hấp thụ lông hút, qua thịt võ và nước và MK hoà tan từ đất vào đi vào mạch gỗ. 5. Gồm 4 miền: Miền cây? 5. Nêu cấu tạo và chức năng của trưởng thành: Dẫn truyền -miền sinh trưởng: phân các miền của rễ? chia làm rễ dài ra. -miền chóp rễ:che trở rễ -miền hút:hút nước,MK 6. Ví nó có thành phần 6. Vì sao nói lông hút là một TB? của một TB. nó không tồn tại mãi, già đi sẽ nó có tồn tại mãi không? rụng. 7. Vì cây ra hoa sẽ sử dụng chất dd dự trữ trong 7. Vì sao phải thu hoạch cây có cũ củ bị giảm chất dd. rễ củ trước khi ra hoa? 8. Rễ củ: sắn, khoai Rễ móc: trầu không.. 8. Hãy kể tên các loại rễ biến Rễ thở: Bần, bụt mọc… Rễ giác mút: Tầm gửi, dạng?cho vd? 9. Giống: Đều có chồi nách vá ngọn. 9. những điểm khác nhau giữa Khác: Cành do chồi nách pt thành, thân do chồi thân và cành? ngọn pt thành, thân mọc

I/ Chương I: TBTV - Cấu tạo TBTV. - Sự phân chia TB

II/ Chương II: Rễ. - Các loại rễ - Các miền của rễ. - Sự hút nước và MK của rễ. - Biến dạng của rễ.

III/ Chương III: Thân - Cấu tạo ngoài của thân. - Thân dài ra, to Trang 93


10. Những điểm giống và khác về cấu tạo giữa chồi hoa và lá?

đứng, cành mọc xiên. 10. Giống: đều có mầm lá bao bọc. Khác:- chồi lá là mô phân sinh pt thành cành mang lá. - chồi hoa là mầm hoa pt thành cành mang hoa hoặc hoa. 11. Do sự phân chia ở TB mô phân sinh ngọn. Khi bấm ngọn, cây không cao lên, chất dd dồn xuống cho chồi lá và hoa pt.

ra do đâu. - Cấu tạo trong thân non. - Vận chuyển các chất trong thân. - Biến dạng của thân.

11.thân dài ra do đâu? Ta bấm ngọn cây trước khi cây ra hoa vì sao? - Tại sao phải tỉa cành xấu? - Cây nào bấn ngọn, cây nào không nên bấm ngọn? - Sự dài ra của thân khác nhau tùy loại cây ntn? 12. thân to ra do đâu? 12. Do sự phân chia của tầng sinh võ và tầng sinh trụ. 13.mạch rây và mạch gỗ có chức 13. Mạch rây:vận chuyển năng gì? Vì sao ta không nên bẻ chất hữu cơ. Mạch gỗ vận chuyển nước và MK hay làm gãy cây? - Không nên bẽ cây vì sẽ làm ảnh hưởng đến sự hút nước và MK hòa tan, sự vận chuyển các chất hưu cơ trong cây. 14. Do bộ phận lông hút 14. Rễ hút được nước và MK do của rễ. - là TB. đâu? - Lông hút có cấu tạo là gì?

4. Củng cố đánh giá: - Nhận xét kết quả ôn tập của HS. Tốt và chưa tốt 5. Dặn dò: - Học bài chuẩn bị kiểm tra 45 phút. - Soạn bài 19 Rút kinh nghiệm: .................................................................................................................................... ................ KIỂM TRA 45 PHÚT I/ MỤC TIÊU Trang 94


1. Kiến thức: - Giúp HS nắm được: Cấu tạo TB thực vật, sự phân chia TB, các loại rễ, các miền rễ, sự hút nước và MK, cấu tạo của thân, vận chuyển các chất trong thân… 2. Kĩ năng: - Rèn kỹ năng tư duy, làm việc độc lập. 3. Thái độ: - Xây dựng ý thức tự giác trong quá trình làm bài kiểm tra. 4. Định hướng phát triển năng lực: a. Năng lực chung: + Năng lực làm chủ và phát triển bản thân: năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực tư duy. + Năng lực về quan hệ xã hội: giao tiếp + Năng lực công cụ: Sử dụng ngôn ngữ chính xác có thể diễn đạt mạch lac, rõ ràng. b. Năng lực chuyên biệt: Nhóm năng lực liên quan đến sử dụng kiến thức sinh học, nhóm năng lực về nghiên cứu khoa học II/ CHUẨN BỊ 1.Chuẩn bị của giáo viên: - Thiết lập ma trận. Các chủ Các mức độ nhận thức Tổng đề chính Nhận biết Thông hiểu Vận dụng TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL Chương Câu 2: Câu 1: Câu 1: Câu 3: Câu 2: II: Rễ 0,5đ 3,0đ 0,5 đ 2,0đ 2,0 đ Chương Câu 3, Câu 4, III: 5: 6: Thân 0,5đ/câu 0,5đ/câu TỔNG 1 câu 1 câu 4 câu 1 câu 2 câu 1 câu 0,5đ 3,0đ 1,5đ 2,0đ 1,0đ 2,0 đ 2.Chuẩn bị của học sinh: - Chuẩn bị giấy kiểm tra, viết, thức. III/ TIẾN HÀNH KIỂM TRA 1. Ổn định lớp: nắm sĩ số. 2. Phát đề: A. TRẮC NGHIỆM: (3 điểm) Khoanh tròn vào một chữ cái (a, b, c, d) chỉ ý trả lời đúng nhất: 1/ Trong những nhóm cây sau đây, nhóm cây nào toàn là cây rễ chùm? a. Ngô, hành , lúa, xả; b. Cam, lúa, ngô, ớt; c. Dừa, cải, nhãn, hành; d. Chuối, tỏi tây, sầu riêng, đậu. 2/ Trong những nhóm cây sau đây, nhóm cây nào toàn là cây lâu năm? a. Mướp, tràm, mận, ổi; b. Phượng, bàng, tràm, mít; c. Lim, đay, chuối, mía; d. Bằng lăng, bí ngô, mồng tơi, ớt. 3/ Cấu tạo trong trụ giữa của thân non gồm: a. Thịt vỏ và mạch rây; b. Thịt vỏ và ruột; c. Mạch rây và mạch gỗ, ruột; d. Vỏ và mạch gỗ. Trang 95


4/ Rễ cây hút nước và muối khoáng nhờ: b. Miền sinh trưởng; a. Miền trưởng thành; c. Miền chóp rễ; d. Các lông hút. 5/ Chồi hoa sẽ phát triển thành: b. Cành mang lá; a. Chồi cành; c. Cành mang hoa; d. Chồi lá. 6/ Chồi ngọn mọc ở đâu: a. Ngọn cành; b. Nách lá; c. Ngọn thân; d. Ngọn cành hoặc ngọn thân. B. TỰ LUẬN.(7 điểm) Câu 1: Hãy kể tên các loại rễ biến dạng, mỗi loại cho 02 ví dụ? (3 điểm) Câu 2: Những điểm giống nhau và khác nhau về cấu tạo giữa chồi hoa và chối lá? (2 điểm) Câu 3: Hãy cho biết con đường hấp thụ nước và muối khoáng hoà tan từ đất vào cây? (2 điểm) ĐÁP ÁN A. TRẮCNGHIỆM. (3 điểm) (Mỗi câu đúng được 0,5 điểm) Câu 1 2 Đề a b

3 c

4 d

5 c

6 D

B. TỰ LUẬN. (7 điểm) Câu 1 : (3đ) (0,75 đ) - Rễ củ: ví dụ: Củ sắn, củ khoai lang. - Rễ móc: ví dụ: Trầu không, hồ tiêu. (0,75 đ) (0,75 đ) - Rễ thở: ví dụ: Rễ bần, bụt mọc. - Giác mút: ví dụ: Tầm gửi, tơ hồng. (0,75 đ) Câu 2: (2đ) - Giống nhau: Đều có mầm lá bao bọc. (1,0đ) - Khác nhau: Chồi lá có ở mô phân sinh ngọn, chồi hoa có ở mầm hoa.(1,0đ) Câu 3: (2đ) - Nước từ đất đi vào tế bào lông hút. (1,0đ) - Nước từ tế báo lông hút đi qua thịt vỏ và đi vào mạch gỗ. (1,0đ) Rút kinh nghiệm: .................................................................................................................................... ................ .................................................................................................................................... ................

Trang 96


Bài20: CẤU TẠO TRONG CỦA PHIẾN LÁ I/ MỤC TIÊU 1. Kiến thức: - Hiểu được đặc điểm cấu tạo bên trong phù hợp với chức năng của phiến lá. - Giải thích được đặc điểm màu sắc của 2 mặt phiến lá. 2. Kĩ năng: - Phát triển kỹ năng quan sát và nhận biết. Rèn kỹ năng hoạt động nhóm 3. Thái độ: - Giáo dục ý thức yêu thích bộ môn. 4. Định hướng phát triển năng lực: a. Năng lực chung: + Năng lực làm chủ và phát triển bản thân: năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực tư duy. + Năng lực về quan hệ xã hội: giao tiếp + Năng lực công cụ: Sử dụng ngôn ngữ chính xác có thể diễn đạt mạch lac, rõ ràng. b. Năng lực chuyên biệt: Nhóm năng lực liên quan đến sử dụng kiến thức sinh học, nhóm năng lực về nghiên cứu khoa học II/ CHUẨN BỊ 1.Chuẩn bị của giáo viên: - Tranh phóng to hình 20.1, 20.4. Phiếu học tập. Bảng phụ ghi nội dung phiếu học tập 2.Chuẩn bị của học sinh: - Đọc bài trước ở nhà, vẽ hình 20.4 vào vở học. III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Ổn định lớp: Nắm sĩ số học sinh 2. Kiểm tra bài cũ: - Lá có những đặc điểm bên ngoài và cách sắp xếp trên cây như thế nào giúp lá nhận được nhiều ánh sáng? - Những đặc điểm nào chứng tỏ lá rất đa dạng? Trang 97


3. Bài mới : CẤU TẠO TRONG CỦA PHIẾN LÁ Giớithiệubài: Vì sao lá có thể tự tạo ra chất dinh dưỡng cho cây? Vậy lá có cấu tạo như thế nào? Pháttriểnbài: Họat động của giáo viên Họat động của học sinh Nội dung HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5’) Mục tiêu: Định hướng cho học sinh nội dung cần hướng tới của bài học, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Nêu đđ b.ngoài của ph.lá ? Lá xếp trên cây theo những kiểu nào ? Tdụng ? Phiến lá: có màu lục, dẹt, là phần rộng nhất của phiến lá. Lá xếp trên thân theo 3 kiểu …; Lá xếp so le nhau giúp cây hứng được nhiều ánh sáng : ta đã biết cấu tạo ngoài của lá rất phù hợp với ch.năng thu nhận á.sáng. Vậy, c.tạo trong của lá như thế nào để th.hiện được ch.năng chế tạo ch.hữu cơ cho cây ? HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức Mục tiêu: đặc điểm cấu tạo bên trong phù hợp với chức năng của phiến lá. - Giải thích được đặc điểm màu sắc của 2 mặt phiến lá. Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp.

Trang 98


* GV giới thiệu sơ lược PP nghiên cứu cấu tạo trong của phiến lá để HS có thể hiểu các hình vẽ trong SGK. - GV gọi HS đọc đoạn thông tin SGK tr.65, quan sát hình 20.1 để nhận biết các phần chính của phiến lá và vị trí của mỗi phần. - GV cho HS thảo luận nhóm dựa vào thông tin và quan sát hình 20.2, 20.3 SGK tr.65 -> trả lời câu hỏi: 1. Những đặc điểm nào của lớp tế bào biểu bì phù hợp với chức năng bảo vệ phiến lá và cho ánh sáng chiếu vào những tế bào bên trong? 2. Hoạt động nào của lỗ khí giúp lá trao đổi khí và thoát hơi nước? - GV chốt lại kiến thức đúng, cho HS ghi bài - GV hỏi thêm: Tại sao lỗ khí thường tập trung nhiều ở mặt dưới lá? - GV: Nhận xét câu trả lời.

- HS lắng nghe

- HS đọc to đoạn thông tin, lớp quan sát hình 20.1. - HS thảo luận trả lời: 1. Biểu bì gồm một lớp tế bào có vách ngoài dày, xếp sát nhau -> bảo vệ; Các tế bào biểu bì không màu, trong suốt -> ánh sáng chiếu qua được 2. Hoạt động đóng, mở của lỗ khí giúp lá trao đổi khí và thoát hơi nước

1: Biểu bì - Biểu bì gồm một lớp tế bào có vách ngoài dày, xếp sát nhau -> bảo vệ - Các tế bào biểu bì không màu, trong suốt -> ánh sáng chiếu qua được - Có nhiều lỗ khí > giúp lá trao đổi khí và thoát hơi nước.

- HS trả lời: Vách tế bào biểu bì ở mặt trên dày hơn so với mặt dưới ( hạn chế thoát hơi nước) do đó có ít hoặc không có lỗ khí.

- GV cho HS quan sát hính 20.4 SGK tr.66, nghiên cứu thông tin, thảo luận nhóm -> hoàn thành phiếu học tập. - GV cho thảo luận cả lớp hoàn thành mục SGK - GV ghi nhận ý kiến các nhóm, sau đó nhận xét -> bổ sung hoàn chỉnh kiến thức bằng bảng phụ -> cho HS rút ra kết luận - GV hỏi: Tại sao ở rất nhiều loại lá mặt trên có màu sẫm hơn mặt dưới? Các đặc điểm so sánh Hình dạng tế bào

- HS quan sát hính 20.4 2: Thịt lá Tế bào thịt lá SGK tr.66, nghiên cứu thông tin, thảo luận nhóm - chứa nhiều lục lạp > hoàn thành phiếu học tập. giúp phiến lá thu nhận ánh sáng để chế tạo chất hữu - Các nhóm nêu ý kiến, cả cơ cho cây. lớp bổ sung - HS tự sửa chửa -> rút ra kết luận - HS trả lời đạt: Có nhiều lục lạp hơn

Phiếu học tập Tế bào thịt lá phía trên Những tế bào dạng dài

Tế bào thịt lá phía dưới Những tế bào dạng tròn Trang 99


Cách xếp của tế bào Lục lạp

Xếp rất sát nhau Xếp không sát nhau Nhiều lục lạp hơn, xếp theo Ít lục lạp hơn, xếp lộn xộn chiều thẳng đứng trong tế bào Chức năng Chế tạo chất hữu cơ Chứa và trao đổi khí - GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK trả - HS nghiên cứu SGK trả lời 3: Gân lá Gân lời câu hỏi: Gân lá có chức năng gì? câu hỏi: Gân lá gồm các bó lá gồm các bó mạch có chức năng vận mạch có chức năng vận chuyển chuyển các chất - GV y/c HS nhận xét bổ xung. - HS trả lời bổ xung. Các bó các chất, các bó mạch gân lá nối với bó mạch mạch gân lá nối - GV rút ra kết luận. với bó mạch của của cành và thân cành và thân. - HS nghe.

HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. GV giao nhiệm vụ cho học sinh làm bài tập trắc nghiệm: Câu 1. Mỗi lỗ khí ở phần biểu bì lá được tạo thành bởi bao nhiêu tế bào hình hạt đậu ? A. 5 tế bào B. 4 tế bào C. 3 tế bào D. 2 tế bào Câu 2. Chọn từ thích hợp để điền vào chỗ trống trong câu sau : Ở lá cây, … là bộ phận thu nhận ánh sáng để chế tạo chất hữu cơ cho cây. B. biểu bì C. lục lạp D. gân lá A. lỗ khí Câu 3. Ở thực vật trên cạn, lỗ khí thường tập trung ở B. mặt dưới của lá. A. mặt trên của lá. C. gân lá. D. phần thịt lá. Câu 4. Chức năng chủ yếu của gân lá là gì ? A. Phân chia, làm tăng kích thước của lá B. Bảo vệ, che chở cho lá C. Tổng hợp chất hữu cơ D. Vận chuyển các chất Câu 5. Phần thịt lá nằm liền sát lớp biểu bì trên có đặc điểm nào dưới đây ? A. Bao gồm các tế bào xếp dãn cách nhau, không chứa lục lạp. B. Bao gồm các tế bào xếp sát nhau, chứa nhiều lục lạp C. Bao gồm các tế bào xếp sát nhau, chứa ít lục lạp D. Bao gồm các tế bào dãn cách, chứa nhiều lục lạp Câu 6. Cây nào dưới đây chỉ có lỗ khí ở mặt trên của lá ? A. Tất cả các phương án đưa ra B. Nong tằm C. Trang D. Súng Câu 7. Lỗ khí được tìm thấy ở cả hai mặt lá của cây nào dưới đây ? A. Đoạn B. Ngô C. Trang D. Thường xuân Câu 8. Các lỗ khí ở lá cây có vai trò gì ? A. Vận chuyển các chất dinh dưỡng sau quang hợp đi nuôi cây Trang 100


B. Giúp quá trình trao đổi khí diễn ra thuận lợi và tạo điều kiện cho quá trình thoát hơi nước của cây C. Thu nhận ánh sáng mặt trời làm nguyên liệu cho quá trình quang hợp D. Tất cả các phương án đưa ra Câu 9. Phần biểu bì của phiến lá được cấu tạo bởi mấy lớp tế bào ? A. 4 lớp B. 3 lớp C. 2 lớp D. 1 lớp Câu 10. Chức năng chủ yếu của phần thịt lá là A. chế tạo chất hữu cơ cho cây. B. tổng hợp nước và muối khoáng cho cây. C. dẫn truyền các chất dinh dưỡng xuống phần dưới của cây. D. bảo vệ, che chở cho toàn bộ phiến lá. Đáp án 1. D

2. C

3. B

4. D

5. B

6. A

7. B

8. B

9. D

10. A

HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập GV chia lớp thành nhiều nhóm ( mỗi nhóm gồm các HS trong 1 bàn) và giao các nhiệm vụ: thảo luận trả lời các câu hỏi sau và ghi chép lại câu trả lời vào vở bài tập Cho HS làm bài tập đã photo sẵn. Chọntừthíchhợpđiềnvàochỗtrống: lục lạp, vận chuyển, lỗ khí, biểu bì, bảo vệ, đóng mở. Bao bọc phiến lá là một lớp tế bào …(1)..trong suốt nên ánh sáng có thể xuyên qua chiếu vào phần thịt lá. Lớp tế bào biểu bì có màng ngoài rất dày có chức năng…(2)…cho các phần bên trong của phiến lá Lớp tế bào biểu bì mặt dưới có rất nhiều…(3)…. Hoạt động …(4)… của nó giúp cho lá trao đổi khí và cho hơi nước thoát ra ngoài. Các tế bào thịt lá chứa rất nhiều…(5)…. có chức năng thu nhận ánh sáng cần cho việc chế tạo chất hữu cơ Gân lá có chức năng…(6)..các chất cho phiến lá. 2. Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - HS trả lời. - HS nộp

HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Trang 101


Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Sưu tầm nhiều loại lá mạt trên có màu sẫm hơn mặt dưới Những loại lá có hai mặt màu không khác nhau 4. Hướng dẫn về nhà: - Học bài và trả lời câu hỏi cuối sách. - Đọc phần Em có biết ? - Ôn lại kiến thức: Chức năng của lá. Chất khí nào duy trì sự cháy. - Làm thí nhiệm 1 ở nhà và báo cáo kết quả, kèm theo mẫu vật.

Bài21: QUANG HỢP I/ MỤC TIÊU 1. Kiến thức: - Tìm hiểu và phân tích thí nghiệm để tự rút ra kết luận: Khi có ánh sáng, lá có thể chế tạo được tinh bột và nhả ra khí oxi. - Giải thích được một vàu hiện tượng thực tế như: vì sao nên trồng cây ở nơi có nhiều ánh sáng, vì sao nên thả rong vào bể nuôi cá cảnh. - Vận dụng kiến thức đã học và kĩ năng phân tích thí nghiệm để biết được những chất lá cây cần sử dụng để chế tạo tinh bột? - Phát biểu được khái niệm đơn giản về quang hợp. Viết sơ đồ tóm tắt về hiện tượng quang hợp. 2. Kĩ năng: - Rèn kĩ năng phân tích thí nghiệm, quan sát hiện tượng rút ra nhận xét. 3. Thái độ: - Giáo dục ý thức bảo vệ thực vật, chăm sóc cây, bảo vệ môi trường. 4. Định hướng phát triển năng lực: a. Năng lực chung: + Năng lực làm chủ và phát triển bản thân: năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực tư duy. + Năng lực về quan hệ xã hội: giao tiếp Trang 102


+ Năng lực công cụ: Sử dụng ngôn ngữ chính xác có thể diễn đạt mạch lac, rõ ràng. b. Năng lực chuyên biệt: Nhóm năng lực liên quan đến sử dụng kiến thức sinh học, nhóm năng lực về nghiên cứu khoa học II/ CHUẨN BỊ 1.Chuẩn bị của giáo viên: - Các dụng cụ để thực hiện thí nghiệm dung dịch iot là thuốc thử tinh bột: củ khoai tây đã luộc chín, dao nhỏ, dung dịch iot, ống nhỏ giọt Một vài lá đã thử dung dịch iot, Tranh phóng to hình 21.1 và 21.2. 2. Chuẩn bị của học sinh: - Ôn lại kiến thức Tiểu học về chức năng của lá. - Soạn bài và làm thử thí nghiệm ở nhà, và chuẩn bị kết quả báo cáo. III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Ổn định lớp: Nắm sĩ số học sinh 2. Kiểm tra bài cũ: Cấu tạo của phiến lá gồm những phần nào? Chức năng của mỗi phần là gì? Vì sao ở nhiều loại lá, mặt trên có màu sẫm hơn mặt dưới? Hãy tìm ví dụ vài loại lá có hai mặt lá màu không khác nhau, cách mọc của những lá đó có gì khác so với cách mọc của đa số các loại lá? 3. Bài mới : HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5’) Mục tiêu: Định hướng cho học sinh nội dung cần hướng tới của bài học, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Như đã biết, khác hẳn với động vật, cây xanh có khả năng chế tạo chất hữu cơ tự nuôi sống mình, là do lá có nhiều lục lạp. Vậy lá cây chế tạo được chất hữu cơ gì và trong điều kiện nào? HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức Mục tiêu: Khi có ánh sáng, lá có thể chế tạo được tinh bột và nhả ra khí oxi. - Giải thích được một vàu hiện tượng thực tế Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung - Yêu cầu học sinh các nhóm - Các nhóm báo cáo kết I. Xác định chất mà lá chế báo cáo kết quả thí nghiệm, quả thí nghiệm. tạo khi có ánh sáng: - Kiểm tra kết quả thí nghiệm - Đại diện 1 nhóm báo 1) Thínghiệm: các nhóm; cáo cách tiến hành. - Lấy chậu trồng dây lang - Hãy nêu các bước tiến hành - Quan sát kết quả thí để chổ tối 2 ngày, dùng thí nghiệm ? nghiệm, thảo luận nhóm băng giấy đen bịt kín 1 - Lấy kết quả 1 nhóm, tiến đại diện pbiểu, nhóm khác phần 2 mặt lá. Trang 103


hành đun sôi cách thủy và thử dd iôt. - Hãy nhận xét hiện tượng khi nhỏ dd iôt lên lá khoai lang làm thí nghiệm ? Giải thích hiện tượng xảy ra ? - Hướng dẫn học sinh quan sát thí nghiệm; Bổ sung hoàn chỉnh nội dung. - Vậy qua q.trình q.hợp cây đã c.tạo được chất gì ?

- GV cho HS nghiên cứu thông tin SGK tr.69, 70 -> thảo luận nhóm, trả lời câu hỏi mục SGK tr.70 - GV gợi ý: HS dựa vào kết quả thí nghiệm 1 và quan sát đáy 2 ống nghiệm, chất khí nào duy trì sự cháy? - GV cho thảo luận kết quả -> tìm ý kiến đúng

- GV nhận xét, đưa ra đáp án đúng -> cho HS rút kết luận. - GV hỏi: Tại sao trời hè, nắng nóng, đứng dưới bóng cây to lại thấy mát và dễ thở hơn? - GV cho HS nhắc lại thí nghiệm và kết luận.

TIẾT 2 Hoạt động của GV

bổ sung.

- Để chậu chổ có ánh sáng mặt trời từ 4 – 6 giờ. - Quan sát thí nghiệm - Ngắt lá đó, bỏ băng đen, theo hướng dẫn của gv. cho vào cồn 90o đun sôi - T.luận nhóm đ.diện pb, cách thủy để tẩy hết ch d.lục rồi rửa sạch. nhóm khác bs. - Bỏ lá đó vào dd iốt loãng. - Kếtquả : + Phần lá không bị bịt có màu xanh tím. + Phần lá bị bịt thì không. 2) Kếtluận : Lá chế tạo được tinh bột khi có ánh sáng. - HS nghiên cứu thông tin II. Xác định chất khí SGK tr.69, 70 -> thảo luận thải ra trong quá trình nhóm, trả lời câu hỏi mục lá chế tạo tinh bột: SGK tr.70 1) Thínghiệm: - Các nhóm trình bày ý kiến - Lấy vài cành rong đuôi -> cả lớp thảo luận và bổ chó cho vào 2 ống sung: nghiệm đựng đầy nước + Cành rong ở cốc B chế rồi úp ngược vào 2 cốc tạo được tinh bột vì được A, B đựng đầy nước. chiếu sáng - Để cốc A vào trong túi + Chất khí ở cốc B là khí giấy đen hoặc trong chổ Oxi vì nó đã làm que đóm tối, cốc B để chổ có ánh vừa tắt lại bùng cháy. Hiện sáng tượng chứng tỏ cành rong - Sau 6 giờ quan sát . trong cốc B đã tạo ra chất - Kếtquả: khí là có bọt khí thoát ra từ + Cành rong trong cốc B cành rong và có chất khí tạo có những bọt khí xuất thành ở đáy ống nghiệm hiện. trong cốc B. + Cành rong trong cốc A thì không. - HS rút kết luận: Lá nhả 2) Kếtluận: ra khí oxi trong quá trình Trong quá trình lá chế tạo chế tạo tinh bột tinh bột, lá đã nhã khí oxi - HS trả lời: Vì lá cây có cơ ra môi trường ngoài. chế thoát hơi nước, giảm nhiệt và thải ra oxi trong qua trình quang hợp - HS nhắc lại thí nghiệm và kết luận. Hoạt động của HS

Nội dung Trang 104


- GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin SGK tr.70, 71. - GV yêu cầu HS nhắc lại thí nghiệm - GV cho HS thảo luận nhóm: 1. Điều kiện thí nghiệm của cây trong chuông A khác với cây trong chuông B ở điểm nào? GV gợi ý: Nước vôi có khả năng hấp thụ khí cacbonic 2. Lá cây trong chuông nào không chế tạo được tinh bột? Vì sao em biết? GV gợi ý: Căn cứ vào kết quả của thí nghiệm thử dung dịch iot. 3. Từ kết quả đó, có thể rút ra kết luận gì? - GV cho thảo luận toàn lớp kết quả thảo luận của các nhóm. - GV yêu cầu HS rút kết luận - GV hỏi: Tại sao xung quanh nhà và nơi công cộng cần trồng nhiều cây xanh? => GDMT: Quang hợp điều hòa khí hậu, làm không khí trong lành (cân bằng CO2 và O2); Để cây thực hiện quang hợp tốt nhất phải đảm bảo về điều kiện nước, nhiệt độ và ánh sáng.

- Cá nhân HS nghiên cứu I. Cây cần thông tin SGK tr.70, 71 những chất gì để - 1-2 HS nhắc lại thí nghiệm chế tạo tinh bột ? 1) Thínghiệm: - HS thảo luận nhóm: 1. Cây ở trong chuông A sống - Kếtquả : trong điều kiện không khí + Lá cây ở chuông A không không có khí cacbonic chế tạo được tinh bột. Lá cây ở 2. Lá trong chuông A không + chuông B tạo chế tạo được tinh bột, căn cứ vào kết quả thử với dung dịch được tinh bột. iot, lá không bị nhuộm thành 2) Kết luận : không có khí màu xanh tím. 3. Không có khí cacbonic, lá cacbonic, lá không không thể chế tạo được tinh chế tạo được tinh bột. bột Vậy : Cây cần nước, ánh sáng, khí cacbonic để - HS rút ra kết luận. - HS trả lời đạt: điều hòa thành tạo tinh bột. phần chất khí trong bầu khí quyển ( lấy khí CO2, nhả khí O2)

- GV yêu cầu cá nhân HS nghiên cứu SGK tr.72 - GV gọi HS lên bảng viết lại sơ đồ quang hợp. - GV cho HS nhận xét -> thảo luận về khái niệm quang hợp GV gợi ý: - Lá cây sử dụng nguyên liệu nào để chế tạo tinh bột? Nguyên liệu đó được lấy từ đâu? - Lá cây chế tạo tinh bột trong điều kiện nào? - GV nhận xét, hoàn chỉnh khái niệm quang hợp. - GV cho HS đọc thông tin mục SGK tr.72

- Cá nhân HS nghiên cứu SGK tr.72 - 2 HS lên bảng viết lại sơ đồ quang hợp. - HS nhận xét -> thảo luận về khái niệm quang hợp Quang hợp là quá trình lá cây nhờ có chất diệp lục, sử dụng nước, khí cacbonic và năng lượng ánh sáng mặt trời chế tạo ra tinh bột và nhả khí oxi.

2: Khái niệm về quang hợp Quang hợp là quá trình lá cây nhờ có chất diệp lục, sử dụng nước, khí cacbonic và năng lượng ánh sáng mặt trời chế tạo ra tinh bột và nhả khí oxi. Sơ đồ quang hợp ( SGK tr. 7)

- HS đọc thông tin mục SGK tr.72 Trang 105


- GV hỏi: Ngoài tinh bột, lá cây - HS trả lời như yêu cầu nội còn tạo ra những sản phẩm hữu cơ dung SGK tr.72. nào khác? HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. GV giao nhiệm vụ cho học sinh làm bài tập trắc nghiệm: Câu 1. Trong quá trình quang hợp, lá nhả ra loại khí nào ? A. Khí hiđrô B. Khí nitơ C. Khí ôxi D. Khí cacbônic Câu 2. Trong cơ thể thực vật, bộ phận nào chuyên hoá với chức năng chế tạo tinh bột ? A. Hoa B. Rễ C. Lá D. Thân Câu 3. Thành phần nào dưới đây không tham gia trực tiếp vào quá trình quang hợp của thực vật ? A. Không bào B. Lục lạp C. Nước D. Khí cacbônic Câu 4. Điều kiện cần để lá cây có thể quang hợp được khi có đầy đủ các nguyên liệu là gì ? A. Nhiệt độ thấp B. Có ánh sáng C. Độ ẩm thấp D. Nền nhiệt cao Câu 5. Thân non của cây (có màu xanh lục) có quang hợp được không ? Vì sao ? A. Không. Vì thân non chỉ làm nhiệm vụ vận chuyển chất dinh dưỡng. B. Có. Vì thân non cũng chứa chất diệp lục như lá cây. C. Có. Vì thân non cũng được cung cấp đầy đủ nước và muối khoáng. D. Không. Vì quá trình quang hợp chỉ diễn ra ở lá cây. Câu 6. Chất nào dưới đây là nguyên liệu của quá trình quang hợp ở thực vật ? A. Khí cacbônic B. Khí ôxi C. Tinh bột D. Vitamin Câu 7. Cho một cành rong đuôi chó vào bình chứa nước. Đổ đầy nước vào một ống nghiệm sau đó úp ngược ống nghiệm vào cành rong đuôi chó sao cho không có bọt khí lọt vào. Để bình nước này ra chỗ có nắng thì sau một thời gian, người ta quan sát thấy hiện tượng gì ? A. Chất kết tủa màu trắng dần xuất hiện ở đáy ống nghiệm B. Nước trong bình chuyển dần sang màu hồng nhạt C. Nước trong ống nghiệm chuyển màu xanh thẫm. D. Bọt khí nổi lên và khí dần chiếm chỗ nước trong ống nghiệm. Câu 8. Tại sao khi nuôi cá cảnh trong bể kính, người ta lại thả thêm rong rêu ? A. Tất cả các phương án đưa ra. B. Vì quá trình quang hợp của rong rêu sẽ thải khí ôxi, giúp hoạt động hô hấp của cá diễn ra dễ dàng hơn. C. Vì rong rêu có tác dụng ức chế sự phát triển của các vi sinh vật gây hại cho cá. D. Vì rong rêu là thức ăn chủ yếu của cá cảnh. Câu 9. Để quang hợp ở cây xanh diễn ra thuận lợi, chúng ta cần lưu ý điều nào dưới đây ? A. Tất cả các phương án đưa ra B. Trồng cây ở nơi có đủ ánh sáng C. Tưới tiêu hợp lý D. Bón phân cho cây (bón lót, bón thúc) Trang 106


Câu 10. Chọn từ thích hợp để điền vào chỗ trống trong câu sau : Từ tinh bột cùng …, lá cây còn chế tạo được nhiều loại hữu cơ khác cần thiết cho cây. A. muối khoáng B. nước C. ôxi D. vitamin Đáp án 1. C

2. C

3. A

4. B

5. B

6. A

7. D

8. B

9. A

10. A

HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập GV chia lớp thành nhiều nhóm ( mỗi nhóm gồm các HS trong 1 bàn) và giao các nhiệm vụ: thảo luận trả lời các câu hỏi sau và ghi chép lại câu trả lời vào vở bài tập - Sử dụng câu hỏi 1, 2, 3 SGK. - Vì sao trong thành phố người ta thường trồng nhiều cây xanh? 2. Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - HS trả lời. - HS nộp vở bài tập. - HS tự ghi nhớ nội dung trả lời đã hoàn thiện. HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Vẽ sơ đồ tư duy 4. Hướng dẫn về nhà: - Học bài và trả lời câu hỏi cuối sách. - Đọc em có biết. - chuẩn bị tiếp bài 22.

Trang 107


Bài22: ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC ĐIỀU KIỆN BÊN NGOÀI ĐẾN QUANH HỢP, Ý NGHĨA CỦA QUANG HỢP + TÍCH HỢP MÔI TRƯỜNG VÀ TIẾT KIỆM NĂNG LƯỢNG I/ MỤC TIÊU 1. Kiến thức: - Nêu được những điều kiện bên ngoài ảnh hưởng tới quang hợp - Vận dụng kiến thức, giải thích được ý nghĩa của một vài biện pháp kĩ thuật trong trồng trọt. 2. Kĩ năng: - Rèn luyện kĩ năng khai thác, nắm bắt thông tin, ứng dụng thực tế. 3. Thái độ: Giáo dục ý thức tham gia bảo vệ môi trường, phát triển cây xanh ở khuôn viên trường, ở địa phương. - Giáo dục ý thức tiết kiệm năng lượng thông qua bài học. 4. Định hướng phát triển năng lực: a. Năng lực chung: + Năng lực làm chủ và phát triển bản thân: năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực tư duy. + Năng lực về quan hệ xã hội: giao tiếp + Năng lực công cụ: Sử dụng ngôn ngữ chính xác có thể diễn đạt mạch lac, rõ ràng. b. Năng lực chuyên biệt: Nhóm năng lực liên quan đến sử dụng kiến thức sinh học, nhóm năng lực về nghiên cứu khoa học II/ CHUẨN BỊ 1.Chuẩn bị của giáo viên: - Sưu tầm một số tranh ảnh về một số cây ưa bóng, cây ưa sáng. Tìm một số tranh, ảnh về vai trò của quang hợp với đời sống của động vật và con người 2. Chuẩn bị của học sinh: - Sưu tầm tranh ảnh về cây xanh cung cấp thức ăn cho động vật và con người, những sản phẩm do cây xanh cung cấp cho con người Ôn lại kiến thức ở Tiểu học về các chất khí cần thiết cho động vật và thực vật III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Ổn định lớp: Nắm sĩ số học sinh Trang 108


2. Kiểm tra bài cũ: - Trình bày thí nghiệm tìm ra chất mà cây xanh dùng để chế tạo tinh bột. - Viết sơ đồ tóm tắt quá trình quang hợp. Nêu định nghĩa quang hợp. 3. Bài mới : HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5’) Mục tiêu: Định hướng cho học sinh nội dung cần hướng tới của bài học, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Ta biết cây xanh có thể quang hợp, tự tạo ra chất dinh dưỡng để nuôi cây và ngoài ra còn nhã ra khí oxi cung cấp cho sự sống, vậy những điều kiện bên ngoài nào sẽ ảnh hưởng đến sự quang hợp? HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức Mục tiêu: điều kiện bên ngoài ảnh hưởng tới quang hợp - Vận dụng kiến thức, giải thích được ý nghĩa của một vài biện pháp kĩ thuật trong Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Hđộng của giáo viên Hđ của hs Nội dung - Yêu cầu học sinh đọc thông tin - Cá nhân đọc I. Những điều kiện bên mục 1 , thảo luận nhóm trong thông tin, thảo ngoài nào ảnh hưởng đến luận nhóm đại diện quang hợp ? 5’ trả lời: - Những điều kiện bên ngoài nào pbiểu, nhóm khác - Các điều kiện bên ngoài bổ sung: ảnh hưởng đến quang hợp ảnh hưởng đến quang hợp ? - Kể ra những đk: là : ánh sáng, nước, hàm - Giải thích: nhiệt độ, ánh sáng, lượng khí cacbonic và nhiệt + Tại sao trong trồng trọt muốn và hàm độ. thu hoạch cao thì không trồng cây nước lượng khí - Các loại cây khác nhau có với mật độ quá dày ? nhu cầu các điều kiện đó + Tại sao nhiều loại cây trồng cacbonic. không giông nhau. cây quá Trồng trong nhà mà vẫn xanh tốt ? Tìm dày cây bị thiếu vài ví dụ ? + Tại sao muốn cây sinh trưởng ánh sáng; có loại tốt phải chống nóng và chống rét cây cần niều, ít ánh sáng, vd: cây cho cây ? - Bổ sung hoàn chỉnh nội dung càng cua, cây rêu, … trên tranh vẽ phóng to. - Yêu cầu hs thảo luận nhóm - Thảo luận nhóm II. Quang hợp ở cây xanh trong 5 phút 4 câu hỏi mục 2 theo hướng dẩn có ý nghĩa gì ? của giáo viên, cuối trang 75: - Khí oxi do quang hợp nhả ra thống nhất câu trả * Nhờ quang hợp ở cây cần cho hô hấp của những s.vật lời; đại diện pbiểu, xanh tạo ra các chất hữu cơ nhóm khác bổ và khí oxi cần cho sự sống nào ? Trang 109


- Hô hấp của sv và nhiều hoạt sung. của các sinh vật trên Trái động sống của con người đều Đất. thải ra khí cacbonic vào không khí, nhưng vì sao tỉ lệ khí này trong không khí nói chung không - Rút ra kết luận về ý nghĩa quang hợp th.đổi ? - Các c.h.c do cây xanh chế tạo ở cây xanh. - Đại diện pbiểu, ra đã được những sv nào dùng ? - Hãy kể những s.phẩm mà chất nhóm khác bổ hữu cơ do cây xanh q.hợp đã sung. cung cấp cho đời sống của con người ? - Vậy sự quang hợp ở cây xanh có ý nghĩa gì ? - Chúng ta cần có thái độ như thế nào với cây xanh ở trường học hoặc nơi công cộng ? HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. GV giao nhiệm vụ cho học sinh làm bài tập trắc nghiệm: Câu 1. Cây nào dưới đây là cây ưa sáng ? A. Diếp cá B. Chua me C. Bạch đàn D. Lá lốt Câu 2. Cây nào dưới đây thường sống dưới bóng các cây khác ? A. Lúa B. Lê gai C. Phi lao D. Rau má Câu 3. Trong cơ thể thực vật, thành phần nào chiếm tỉ lệ lớn nhất về khối lượng ? A. Nước B. Muối khoáng C. Tinh bột D. Vitamin Câu 4. Nhiệt độ thích hợp nhất cho quá trình quang hợp của cây xanh là bao nhiêu ? A. 10-150C B. 20-300C C. 30-400C D. 25-400C Câu 5. Tại sao trong sản xuất nông nghiệp, muốn cây cho năng suất cao thì chúng ta không nên trồng với mật độ quá dày ? A. Vì trồng cây quá dày sẽ làm cản trở khả năng hút nước và muối khoáng của cây. B. Vì trồng cây quá dày sẽ khiến cho cây sinh trưởng, phát triển kém do phải san sẻ nguồn ánh sáng, nước và chất dinh dưỡng cho các cây mọc lân cận. C. Vì khi trồng cây quá dày, các cây gần nhau sẽ có hiện tượng liền rễ và cây bị bệnh dễ phát tán tác nhân gây bệnh cho những cây xung quanh. D. Tất cả các phương án đưa ra. Câu 6. Loại thực phẩm nào dưới đây được tạo ra nhờ hoạt động quang hợp của cây xanh ? 1. Xúc xích 2. Khoai tây 3. Cà rốt 4. Hạt sen 5. Ngô 6. Nấm hương A. 2, 3, 4, 5 B. 1, 2, 3, 4, 5 C. 2, 3, 4, 5, 6 D. 1, 2, 3, 4, 5, 6 Câu 7. Quang hợp ở cây xanh có ý nghĩa như thế nào đối với đời sống con người và Trang 110


động vật ? A. Cung cấp ôxi cho hoạt động hô hấp của sinh vật, điều hoà khí hậu thông qua việc cân bằng hàm lượng khí ôxi và khí cacbônic trong khí quyển. B. Cung cấp nguồn thức ăn dồi dào cho người và động vật: lá, củ, hạt,… C. Cung cấp nguồn nguyên liệu cho sản xuất công nghiệp: sắn, cà phê,… D. Tất cả các phương án đưa ra. Câu 8. Chọn số liệu thích hợp để điền vào chỗ trống trong câu sau : Hằng năm, giới Thực vật trên Trái Đất chế tạo ra khoảng … tỉ tấn chất hữu cơ. A. 550 B. 750 C. 150 D. 450 Câu 9. Trong các yếu tố dưới đây, có bao nhiêu yếu tố ảnh hưởng đến quá trình quang hợp ở cây xanh ? 1. Ánh sáng 2. Nhiệt độ 3. Nước 4. Hàm lượng khí cacbônic A. 3 B. 4 C. 2 D. 1 Câu 10. Nhóm nào dưới đây gồm những cây ưa bóng ? A. Ngô, dứa, cải thảo, thìa là B. Rau bợ, chua me, khoai tây, đậu xanh C. Xà cừ, xương rồng, thanh long, rau má D. Trầu không, hoàng tinh, diếp cá, lá lốt Đáp án 1. C

2. D

3. A

4. B

5. B

6. A

7. D

8. D

9. B

10. D

HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập GV chia lớp thành nhiều nhóm ( mỗi nhóm gồm các HS trong 1 bàn) và giao các nhiệm vụ: thảo luận trả lời các câu hỏi sau và ghi chép lại câu trả lời vào vở bài tập - Qua bài học này giáo dục cho các em phải biết làm gì để giữ gìn môi trường sống tốt nhất? Không có cây xanh thì không có sự sống của sinh vật hiện nay trên trái đất, điều đó có đúng không? Vì sao? 2. Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - HS trả lời. - HS nộp vở bài tập. - HS tự ghi nhớ nội dung trả lời đã hoàn thiện. HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã Trang 111


học Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Liên hệ môi trường nơi em sống 4. Hướng dẫn về nhà: - Học bài và trả lời câu hỏi cuối sách. - Đọc phần Em có biết ? - Chuẩn bị bài 23, chuẩn bị thí nghiệm ở nhà và kết quả thí nghiệm để báo cáo.

Bài23: CÂY CÓ HÔ HẤP KHÔNG KT 15 phút I/ MỤC TIÊU 1. Kiến thức: - Phân tích thí nghiệm và tham gia thiết kế một thí nghiệm đơn giản HS phát hiện được có hiện tượng hô hấp ở cây. Nhớ được khái niệm đơn giản về hiện tượng hô hấp và hiểu được ý nghĩa hô hấp đối với đời sống của cây. Sơ đồ hô hấp. Giải thích vài ứng dụng trong trồng trọt liên quan đến hiện tượng hô hấp của cây. 2. Kĩ năng: - Rèn kĩ năng quan sát thí nghiệm tìm kiến thức. - Tập thiết kế thí nghiệm. 3. Thái độ: Trang 112


- Giáo dục ý thức yêu thích bộ môn. 4. Định hướng phát triển năng lực: a. Năng lực chung: + Năng lực làm chủ và phát triển bản thân: năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực tư duy. + Năng lực về quan hệ xã hội: giao tiếp + Năng lực công cụ: Sử dụng ngôn ngữ chính xác có thể diễn đạt mạch lac, rõ ràng. b. Năng lực chuyên biệt: Nhóm năng lực liên quan đến sử dụng kiến thức sinh học, nhóm năng lực về nghiên cứu khoa học II/ CHUẨN BỊ 1.Chuẩn bị của giáo viên: + Chuẩn bị thí nghiệm theo SGK. + Các dụng cụ làm thí nghiệm như SGK. + Tranh vẽ hình 23.1 SGK. 2. Chuẩn bị của học sinh: - Ôn lại kiến thức về quang hợp, kiến thức tiểu học về vai trò của khí oxi. - Báo cáo kết quả làm thí nghiệm ở nhà. III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Ổn định lớp: Nắm sĩ số học sinh 2. Kiểm tra bài cũ: (Kiểm tra 15 phút) 3. Bài mới: HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5’) Mục tiêu: Định hướng cho học sinh nội dung cần hướng tới của bài học, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Cây xanh đã thực hiện quá trình quang hợp để tạo ra chất hữu cơ và thải ra khí oxi cung cấp cho sự sống. Vậy cây xanh cũng như các sinh vật khác, cơ thể của chúng cũng luôn vận động để tồn tại, vậy quá trình đó như thế nào, bài hôm nay ta sẽ làm rõ. HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức Mục tiêu: thí nghiệm và tham gia thiết kế một thí nghiệm đơn giản HS phát hiện được có hiện tượng hô hấp ở cây. Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

Trang 113


a. TN 1: nhó m Lan v à Hải : - GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK tr.77 -> nắm cách tiến hành thí nghiệm, kết quả thí nghiệm. - GV cho HS trình bày lại thí nghiệm trước lớp - GV cho HS thảo luận câu hỏi: 1. Không khí trong 2 chuông đều có chất khí gì? Vì sao em biết? 2. Vì sao trên mặt cốc nước vôi trong chuông A có lớp váng trắng đục dày hơn? - GV giúp HS hoàn thiện đáp án: + Không khí trong 2 chuông đều có khí CO2, vì trên mặt cốc nước vôi trong 2 chuông đều có lớp váng trắng đục + Lớp váng trắng trên mặt cốc nước vôi trong ở chuông A dày hơn vì cây trong chuông đã thải ra khí CO2 - GV yêu cầu HS rút ra kết luận. b. TN 2: nhó m An và Dũng - GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK tr.78, trả lời câu hỏi: Các bạn nhóm An và Dũng đã làm thí nghiệm nhằm mục đích gì? - GV yêu cầu HS hoạt động nhóm, thiết kế thí nghiệm dựa trên dụng cụ có sẵn và kết quả thí nghiệm 1. - GV yêu cầu các nhóm trình bày cách thiết kế thí nghiệm trước lớp - GV giúp HS hoàn chỉnh cách thiết kế thí nghiệm và giải thích rõ: khi đặt cây vào cốc thủy tinh rồi đậy miếng kính lên, lúc đầu tong cốc vẫn có O2 của không khí, sau một thời gian, đến khi khẽ dịch tấm kính để đưa que đóm đang cháy vào -> dóm tắt ngay chứng tỏ trong cốc không còn khí O2 và cây nhả ra CO2. - GV yêu cầu HS rút ra kết luận. - GV chốt lại kiến thức.

- HS nghiên cứu SGK tr.77 > nắm cách tiến hành thí nghiệm, kết quả thí nghiệm. - 1 -2 HS trình bày lại thí nghiệm trước lớp. - HS thảo luận, trả lời đạt: 1. Không khí trong 2 chuông đều có khí CO2 2. Vì lượng khí CO2 trong chuông A nhiều hơn và do cây thải ra.

1: Các thí nghiệm chứng minh hiện tượng hô hấp ở cây xanh a. TN 1 : nhó m La n và Hả i: Khi không có ánh sáng, cây đã thải ra nhiều khí CO2.

- HS lắng nghe.

- HS rút kết luận - Cầu HS nghiên cứu SGK tr.78, trả lời câu hỏi. - HS hoạt động nhóm, thiết kế thí nghiệm dựa trên dụng cụ có sẵn và kết quả thí nghiệm 1. - Các nhóm trình bày cách thiết kế thí nghiệm trước lớp - HS lắng nghe

b. TN 2 : nhó m An và Dũng Cây thải ra khí CO2 và hút khí O2 của không khí.

- HS rút ra kết luận

Trang 114


- Gv yêu cầu HS nghiên cứu SGK tr.78, trả lời câu hỏi: 1. Hô hấp là gì? Hô hấp có ý nghĩa như thế nào đối với đời sống của cây?

- HS nghiên cứu SGK tr.78, 2: Hô hấp ở cây trả lời câu hỏi đạt: Cây hô hấp suốt 1. Hô hấp là quá trình cây ngày đêm. Tất cả lấy O2 để phân giải các chất các cơ quan của hữu cơ, sản sinh ra năng cây đều tham gia lượng cần cho các hoạt động hô hấp. sống của cây, đồng thời thải Trong quá trình ra khí CO2 và hơi nước. hô hấp, cây lấy 2. Thân, lá, rễ của cây đều oxi để phân giải các chất hữu cơ, 2. Những cơ quan nào của cây tham tham gia hô hấp. sản sinh ra năng gia hô hấp và trao đổi khí trực tiếp 3. Cây hô hấp suốt ngày lượng cần cho các với môi trường ngoài? đêm. 3. Cây hô hấp vào thời gian nào? hoạt động sống 4. Làm đất tơi, xốp, thoáng của cây, đồng thời 4. Người ta dùng biện pháp nào để khí: thải ra khí CO2 và giúp rễ và hạt mới gieo hô hấp? + Cày bừa kĩ cho đất tơi xốp hơi nước. - GV nhận xét, cho HS ghi bài trước khi gieo hạt để tạo - GV yêu cầu HS trả lời mục SGK điều kiện cho hạt hô hấp tốt, thuận lợi cho sự nảy mầm tr.79 - GV nhận xét, bổ sung của hạt. + Luôn xới xáo cho đất tơi, - GV hỏi: 1. Tại sao khi ngủ đêm trong rừng ta xốp bảo đảm đủ không khí thấy khó thở, còn ban ngày thì mát cho rễ + Phơi ải đất trước khi cấy và dễ thở? 2. Vì sao ban đêm không nên để và làm cỏ sục bùn, tạo điều nhiều hoa hoặc cây xanh trong phòng kiện cho đất chứa được nhiều không khí. ngủ đóng kín cửa? - GDTKNL: Cây xanh có hô hấp, + Khi các cây sống trên cạn trong quá trình đó cây xanh lấy oxi bị ngập phải tìm cách tháo để phân giải các chất hữu cơ, sinh ra nước ngay để tránh úng, năng lượng cần cho các hoạt động giúp đất thoáng khí. sống, đồng thời thải ra khí cacbonic - HS: nghe! và hơi nước: do đó không nên để nhiều cây xanh trong nhà vào ban đêm để tránh hiện tượng làm giảm lượng oxi cần cho hô hấp của con người. HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. GV giao nhiệm vụ cho học sinh làm bài tập trắc nghiệm: Câu 1. Cây xanh hô hấp vào thời gian nào trong ngày ? Trang 115


A. Chỉ hô hấp vào ban đêm B. Chỉ hô hấp vào buổi sáng C. Hô hấp suốt ngày đêm D. Chỉ hô hấp vào ban ngày âu 2. Nhóm nào dưới đây gồm những bộ phận của cây xanh xảy ra quá trình hô hấp ? A. Tất cả các phương án đưa ra B. Hoa, quả C. Rễ, thân D. Lá, củ Câu 3. Chất nào dưới đây là sản phẩm của quá trình hô hấp ở cây xanh ? A. Nước B. Ôxi C. Tinh bột D. Vitamin Câu 4. Trong các bộ phận ở cây xanh, quá trình hô hấp ở bộ phận nào gặp phải nhiều cản trở nhất ? A. Hoa B. Lá C . Rễ D. Thân Câu 5. Việc làm nào dưới đây giúp cho quá trình hô hấp ở rễ cây diễn ra thuận lợi hơn ? A. Tưới nước B. Vun xới đất C. Bón phân D. Phủ rơm rạ Câu 6. Ở đối tượng nào dưới đây, hoạt động hô hấp diễn ra mạnh mẽ nhất ? A. Quả chín B. Hoa đang nở C. Rễ cây bị ngập nước D. Củ bị thối rữa Câu 7. Sản phẩm của quá trình quang hợp bao gồm : A. khí cacbônic, hơi nước và năng lượng. B. khí cacbônic, tinh bột và năng lượng. C. khí ôxi, hơi nước và năng lượng. D. khí ôxi, tinh bột và hơi nước. Câu 8. Sản phẩm của quá trình hô hấp ở thực vật chính là nguyên liệu của quá trình A. sinh sản. B. cảm ứng. C. thoát hơi nước. D. quang hợp. Câu 9. Vì sao chúng ta không nên đặt nhiều hoa hoặc cây xanh trong phòng ngủ đóng kín cửa ? A. Vì hô hấp ở thực vật sẽ sản sinh ra nhiều khí CO, gây nguy hại đến sức khoẻ con người. B. Vì hô hấp ở thực vật thải ra nhiều nước khiến độ ẩm không khí tăng cao, tạo điều kiện cho vi sinh vật gây hại phát triển. C. Vì hô hấp ở thực vật sẽ hút khí ôxi, thải khí cacbônic, khiến chúng ta bị ngạt khi ngủ, thậm chí có thể dẫn đến đột quỵ, tử vong. D. Tất cả các phương án đưa ra. Câu 10. Chất nào dưới đây là nguyên liệu hô hấp ở thực vật ? A. Chất hữu cơ B. Khí cacbônic C. Ion khoáng D. Nước Đáp án 1. C

2. A

3. A

4. C

5. B

6. A

7. A

8. D

9. C

10. A

HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập GV chia lớp thành nhiều nhóm ( mỗi nhóm gồm các HS trong 1 bàn) và giao các nhiệm vụ: thảo luận trả lời các câu hỏi Trang 116


sau và ghi chép lại câu trả lời vào vở bài tập ? Tại sao khi ngủ đêm trong rừng ta thấy khó thở, còn ban ngày thì mát và dễ thở?( ?Em biết được những gì qua bài học này? ? Viết sơ đồ hô hấp? 2. Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - HS trả lời. - HS nộp vở bài tập. - HS tự ghi nhớ nội dung trả lời đã hoàn thiện. HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. - Yêu cầu HS giải thích: Một hòn đất nỏ bằng 1 giỏ phân. -Vì sao ban đêm không để nhiều hoa hoặc cây xanh trong phòng ngủ đóng kín cửa? 4. Hướng dẫn về nhà: - Học bài và trả lời câu hỏi còn lại trong SGK. - Ôn lại Cấu tạo trong của phiến lá. - Chuẩn bị bài tiếp theo. ĐỀ KIỂM TRA 15 PHÚT BÀI SỐ 2 HK I Câu hỏi Câu 1 (3đ): Hãy nêu những đặc điểm bên ngoài của lá? Có mấy loại lá chính? Mỗi loại cho 2 ví dụ.

Đáp án Câu 1: - Lá gồm có cuống lá, phiến lá, trên phiến lá có nhiều gân. (1,0 điểm) - Có 2 loại lá chính: + Lá đơn: Lá mít, mồng tơi. (1,0 điểm) + Lá kép: Lá me, lá hoa hồng. (1,0 điểm)

Câu 2 (3 đ) : Quang hợp là gì? Vẽ sơ đồ hiện tượng quang hợp?

Câu 2: Quang hợp là quá trình lá cây nhờ có chất diệp lục, sử dụng nước, khí cacbonic và năng lượng ánh sáng mặt trời chế tạo ra tinh bột và nhả khí oxi. a/s (2,0 điểm) Sơ đồ: Diệp lục CO2 + H2O Tinh bột+khí oxi (1,0 điểm)

Câu 3 (4 đ): Hãy nêu một vài ý nghĩa

Câu 3: (Mỗi gạch đầu dòng 1 điểm) Trang 117


thực tế của hiện tượng quang hợp của cây xanh?

- Cung cấp khí oxi cho hầu hết sinh vật (kể cả con người). - Cân bằng lượng khí oxi trong không khí. - Làm thức ăn cho sinh vật sử dụng. - Là nguyên liệu tạo ra nhiều loại sản phẩm cần cho nhu cầu của con người: vải, sợi, thuốc, …

Rút kinh nghiệm: ....................................................................................................................................

Bài24: PHẦN LỚN NƯỚC VÀO CÂY ĐI ĐÂU? I/ MỤC TIÊU 1. Kiến thức: - Lựa chọn được cách thiết kế 1 thí nghiệm chứng minh cho kết luận : Phần lớn nước do rễ hút vào cây đã được lá cây thải ra ngoài bằng sự thoát hơi nước hoặc cấu tạo lỗ khí phù hợp chức năng thoát hơi nước. - Nêu được ý nghĩa quan trọng của sự thoát hơi nước qua lá. - Hiểu được những điều kiện bên ngoài ảnh hưởng đến sự thoát hơi nước qua lá. - Giải thích được ý nghĩa của một số biện pháp kĩ thuật trong trồng trọt. 2. Kĩ năng: - Rèn kĩ năng so sánh, nhận biết kết quả thí nghiệm tìm ra kiến thức. 3. Thái độ: - Giáo dục ý thức yêu thích bộ môn. 4. Định hướng phát triển năng lực: a. Năng lực chung: + Năng lực làm chủ và phát triển bản thân: năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực tư duy. + Năng lực về quan hệ xã hội: giao tiếp + Năng lực công cụ: Sử dụng ngôn ngữ chính xác có thể diễn đạt mạch lac, rõ ràng. b. Năng lực chuyên biệt: Nhóm năng lực liên quan đến sử dụng kiến thức sinh học, nhóm năng lực về nghiên cứu khoa học II/ CHUẨN BỊ Trang 118


1.Chuẩn bị của giáo viên: - Tranh vẽ phóng to hình 24.1 – 24.3 SGK. 2.Chuẩn bị của học sinh: - Xem lại bài Cấu tạo trong của phiến lá. - Đọc trước bài ở nhà. III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Ổn định lớp: Nắm sĩ số học sinh 2. Kiểm tra bài cũ: - Muốn chứng minh được cây có hô hấp, ta phải làm những thí nghiệm nào? - Hô hấp là gì? Vì sao hô hấp có ý nghĩa quan trọng đối với cây? 3. Bài mới : PHẦN LỚN NƯỚC VÀO CÂY ĐI ĐÂU? Họat động của giáo viên

Họat động của học sinh Nội dung HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5’) Mục tiêu: Định hướng cho học sinh nội dung cần hướng tới của bài học, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Chúng ta biết cây cần dùng nước để quang hợp và sử dụng cho một số hoạt động khác nên hàng ngày rễ phải hút rất nhiều nước. Nhưng theo nghiên cứu của các nhà khoa học cây chỉ giữ lại một phần nhỏ. Còn phần lớn nước đã đi đâu? HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức Mục tiêu: cách thiết kế 1 thí nghiệm chứng minh cho kết luận : Phần lớn nước do rễ hút vào cây đã được lá cây thải ra ngoài bằng sự thoát hơi nước hoặc cấu tạo lỗ khí phù hợp chức năng thoát hơi nước. Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung - GV cho HS nghiên cứu SGK tr. 80, trả - HS nghiên cứu SGK tr. 1: Thí nghiệm lời câu hỏi: 80, trả lời câu hỏi đạt: xác định phần 1. Một số HS đã dự đoán điều gì? 1. Phần lớn nước do rễ lớn nước vào hút vào đã được lá thải cây đi đâu? Phần lớn nước 2. Để chứng minh cho dự đoán đó, họ đã ra ngoài. 2. Làm thí nghiệm do rễ hút vào làm gì? cây đã được thải - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm để lựa chứng minh dự đoán. HS thảo luận nhóm để ra ngoài bằng sự chọn thí nghiệm. thoát hơi nước - GV ghi vào góc bảng sự lựa chọn của lựa chọn thí nghiệm các nhóm -> yêu cầu đại diện nhóm trình - Các nhóm trình bày kết qua lá. bày thí nghiệm và giải thích lí do lựa chọn quả thảo luận. + TN của Dũng và Tú: của nhóm. GV gợi ý: cho HS nhắc lại dự đoán ban Chứng minh cây có sự Trang 119


đầu ? Sau đó xem lại thí nghiệm của nhóm thoát hơi nước qua lá: Vì Dũng và Tú đã chứng minh được điều nào ở cây bị ngắt hết lá thì của dự đoán, còn nội dung nào chưa thành túi vẫn trong suốt chứng minh được? Thí nghiệm của nhóm chứng tỏ cây hạn chế Tuấn, Hải chứng minh được nội dung thoát hơi nước khi ngắt nào? Giải thích? hết lá; chưa chứng minh - GV chốt lại đáp án sau khi lớp đã thảo rõ rễ cây hút một lượng lớn nước. luận: + Trong thí nghiệm các bạn đều phải sử + TN của Tuấn và Hải: dụng 1 cây tươi có rễ, thân mà đã ngắt bỏ Nhằm chứng minh rễ lá để làm đối chứng với cây có đủ rễ, thân, cây đã hút nước liên tục lá. Làm như vậy sẽ chứng minh được vai và hút nhiều nước, và trò của lá trong thí nghiệm. lượng nước hút lên được + Kết quả thí nghiệm của nhóm bạn Tuấn thoát ra ngoài qua lá. và Hải: Mức nước ở lọ A (cây có lá) đã bị HS trả lời: Nhóm giảm, chứng tỏ rễ của cây có lá đã hút một Tuấn, Hải chứng minh lượng nước, cán cân lệch về phía đĩa có lọ được toàn bộ nội dung B (cây không lá), chứng tỏ chính lượng dự đoán. nước do rễ hút lên đã được thoát ra ngoài - HS lắng nghe và ghi và qua lá. Mức nước ở lọ B (cây không có nhận. lá) gần như giữ nguyên, chứng tỏ cây không có lá không hút nước và cũng không có hiện tượng thoát hơi nước qua lá, kết quả là lượng nước ở lọ B vẫn giữ nguyên. Do vậy, đĩa cân có lọ B nặng hơn đĩa cân có lọ A. + Kết quả thí nghiệm của nhóm Dũng và Tú: Mới chỉ chứng minh được ở cây có lá đã có hiện tượng thoát hơi nước, cây - HS quan sát hình, chú không lá không có hiện tượng đó. Nhưng ý chiều mũi tên đỏ để thí nghiệm chưa chứng minh được lượng biết con đường mà nước nước thoát ra là do rễ hút lên, bởi vì trong thoát ra ngoài qua lá. hiện tượng hô hấp cây cũng thải ra hơi nước - GV cho HS nghiên cứu hình 24.3 - GV gọi HS đọc SGK tr.81, trả lời câu - HS đọc SGK tr.81, trả 2: Ý nghĩa của hỏi: Vì sao sự thoát hơi nước qua lá có ý lời: sự thoát hơi nước nghĩa rất quan trọng đối với đời sống của + Tạo sức hút -> vận qua lá - Tạo ra cây? chuyển nước và muối sức hút làm nước - GV tổng kết lại ý kiến -> yêu cầu HS khoáng từ rễ -> lá. và MK hòa tan rút ra kết luận. + Làm dịu mát cho lá vận chuyển được - HS rút ra kết luận từ rễ lên lá. - Làm lá dịu mát để cây khỏi bị ánh nắng và nhiết độ Trang 120


cao đốt nóng.

- GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK trả lời câu hỏi SGK tr.82 - GV gợi ý: Khi nào lá cây thoát hơi nước nhiều? Nếu cây thiếu nước sẽ xảy ra hiện tượng gì? - GV giúp HS hoàn thiện đáp án: + Người ta phải tưới nhiều nước cho cây trong những ngày nắng nóng, khô hanh hoặc có gió mạnh vì trong những ngày đó cây bị mất nhiều nước. Khi cây bị thiếu nước, lá không quang hợp được, các hoạt động sống khác cũng bị ngừng, cây khô héo, có thể bị chết. + Điều đó chứng tỏ sự thoát hơi nước qua lá phụ thuộc vào những diều kiện bên ngoài như ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm của không khí. - GV nhận xét -> yêu cầu HS rút ra kết luận.

- HS nghiên cứu SGK 3: Những điều trả lời câu hỏi SGK kiện bên ngoài tr.82 nào ảnh hưởng đến sự thoát hơi nước qua lá Các điều kiện - HS lắng nghe. bên ngoài như: ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm, không khí, ảnh hưởng đến sự thoát hơi nước của lá.

- HS rút ra kết luận.

HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. GV giao nhiệm vụ cho học sinh làm bài tập trắc nghiệm: Câu 1. Phần lớn nước do rễ hút vào cây được thải ra ngoài môi trường nhờ hiện tượng A. ra hoa, tạo quả. B. thoát hơi nước qua lá. D. quang hợp ở lá. C. hô hấp ở rễ. Câu 2. Lượng nước thoát ra từ tất cả thực vật trên Trái Đất trung bình mỗi năm là A. 55 000 tỉ tấn. B. 45 000 tỉ tấn. C. 75 000 tỉ tấn. D. 95 000 tỉ tấn. Câu 3. Thoát hơi nước ở lá có vai trò nào dưới đây ? A. Điều hoà không khí B. Giữ cho lá khỏi bị đốt nóng dưới ánh nắng mặt trời C. Giúp vận chuyển nước và muối khoáng từ rễ lên lá D. Tất cả các phương án đưa ra Câu 4. Quá trình thoát hơi nước sẽ diễn ra mạnh mẽ trong điều kiện nào sau đây ? A. Tất cả các phương án đưa ra B. Thời tiết nắng nóng C. Không khí khô hanh D. Có gió thổi mạnh Câu 5. Khi đưa cây đi trồng nơi khác, để tránh cho cây không bị mất nước, người ta thường làm gì ? Trang 121


A. Nhúng ngập cây vào nước B. Tỉa bớt lá C. Cắt ngắn rễ D. Tưới đẫm nước cho cây Câu 6. Quá trình thoát hơi nước diễn ra chủ yếu ở bộ phận nào của cây ? A. Quả B. Rễ C. Lá D. Thân Câu 7. Ở thực vật, thoát hơi nước thường diễn ra chủ yếu ở A. mặt dưới của lá. B. mặt trên của lá. C. lông hút ở rễ. D. miền chóp rễ. Câu 8. Ở cây nào dưới đây, thoát hơi nước chỉ diễn ra ở mặt trên của lá ? A. Thược dược B. Ngô C. Lúa D. Nong tằm Câu 9. Phần lớn nước thất thoát ra ngoài môi trường qua bộ phận nào của lá ? A. Mép lá B. Gân lá C. Lỗ khí D. Lớp cutin Câu 10. Cây nào dưới đây thường chỉ thoát hơi nước vào ban đêm ? A. Mồng tơi B. Xương rồng C. Đậu xanh D. Cải ngồng Đáp án 1. B

2. A

3. D

4. A

5. B

6. C

7. A

8. D

9. C

10. B

HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập GV chia lớp thành nhiều nhóm ( mỗi nhóm gồm các HS trong 1 bàn) và giao các nhiệm vụ: thảo luận trả lời các câu hỏi sau và ghi chép lại câu trả lời vào vở bài tập Ý nghĩa của sự thoát hơi nước qua lá Vì sao sự thoát hơi nước có vai trò quan trọng với cây ? 2. Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - HS trả lời. - HS nộp vở bài tập. - HS tự ghi nhớ nội dung trả lời đã hoàn thiện. HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Tại sao khi đánh cây đi trồng cần chọn ngày râm mát hoặc tỉa bớt lá phải chọn ngày râm mát và phải tỉa bớt lá hoặc cắt ngắn ngọn? 4. Hướng dẫn về nhà: - Học bài và trả lời câu hỏi cuối sách. - Đọc phần Em có biết ? Trang 122


- Chuẩn bị củ dong ta, củ hành, đoạn xương rồng, tranh ảnh lá biến dạng khác. - Kẻ bảng SGK tr. 85 vào tập.

Bài25: BIẾN DẠNG CỦA LÁ (KIỂM TRA THỰC HÀNH LẤY ĐIỂM 15 PHÚT) I/ MỤC TIÊU 1. Kiến thức: - Nêu được những đặc điểm về hình thái môi trường và chức năng của một số loại lá biến dạng. - Hiểu được ý nghĩa biến dạng của lá. 2. Kĩ năng: - Rèn kĩ năng quan sát, nhận biết kiến thức từ vật mẫu. 3. Thái độ: - Giáo dục ý thức bảo vệ thực vật. 4. Định hướng phát triển năng lực: a. Năng lực chung: + Năng lực làm chủ và phát triển bản thân: năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực tư duy. + Năng lực về quan hệ xã hội: giao tiếp + Năng lực công cụ: Sử dụng ngôn ngữ chính xác có thể diễn đạt mạch lac, rõ ràng. b. Năng lực chuyên biệt: Nhóm năng lực liên quan đến sử dụng kiến thức sinh học, nhóm năng lực về nghiên cứu khoa học II/ CHUẨN BỊ 1.Chuẩn bị của giáo viên: - Tranh một số loại lá biến dạng. Mẫu: một số loại lá biến dạng: Cây mây, đậu hà lan, cây hành, bèo đất, củ riềng, xương rồng. 2. Chuẩn bị của học sinh: Trang 123


- Sưu tầm mẫu theo nhóm đã phân công và tiến hành ép khô theo lời dặn của GV. Kẻ bảng SGK tr.85 vào vở. III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Ổn định lớp: Nắm sĩ số học sinh 2. Kiểm tra bài cũ: (Giáo viên chấm điểm mẫu lá ép của HS cả lớp lấy điểm thực hành 15 phút) 3. Bài mới : BIẾN DẠNG CỦA LÁ HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5’) Mục tiêu: Định hướng cho học sinh nội dung cần hướng tới của bài học, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Phiến lá thường có dạng bản dẹt, chức năng chính của lá là chế tạo chất dinh dưỡng cho cây. Nhưng do ở một số cây do thực hiện một số chức năng khác, lá đã bị biến dạng. Vậy biến dạng của lá như thế nào? HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức Mục tiêu: đặc điểm về hình thái môi trường và chức năng của một số loại lá biến dạng. Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung - GV yêu cầu HS hoạt động - HS hoạt động nhóm: quan sát hình 1: Có những nhóm: quan sát hình và trả lời và trả lời câu hỏi mục SGK tr.83 loại lá biến - Đại diện các nhóm hoàn thành câu hỏi mục SGK tr.83 dạng nào? - GV treo bảng phụ lên bảng yêu bảng bài tập trên bảng Như nội dung cầu các nhóm hoàn thành bảng. bảng - GV nhận xét, sửa chữa kết quả. - HS tự sửa chữa vào tập - GV yêu cầu HS đọc mục Em - HS đọc mục Em có biết? -> kể có biết? -> tìm thêm một vài loại thêm một vài loại cây có lá biến cây biến dạng nữa dạng

BẢNG HỌC TẬP Tên vật mẫu Đặc điểm hình thái của Chức năng của lá biến lá biến dạng dạng Xương rồng Lá có dạng gai nhọn Làm giảm sự thoát hơi nước Lá đậu Hà lan

Lá ngọn có dạng tua cuốn

Giúp cây leo lên cao

Tên lá biến dạng Lá biến thành gai Tua cuốn Trang 124


Lá mây

Lá ngọn có dạng tay có Giúp cây bám để leo lên cao Tay móc móc Củ dong ta Lá phủ trên thân rễ, có Che chở, bảo vệ cho chồi Lá vảy của thân rễ dạng vảy mỏng, màu nâu nhạt Củ hành Bẹ lá phình to thành vảy Chứa chất dự trữ cho cây Lá dự trữ dày, màu trắng Cây bèo đất Trên lá có nhiều lông Bắt và tiêu hóa ruồi Lá bắt mồi tuyến tiết chất dính thu hút và có thể tiêu hóa ruồi Lá bắt mồi Cây nắp ấm Gân lá phát triển thành cái Bắt và tiêu hóa sâu bọ chui vào bình bình có nắp đậy, thành bình có tuyến tiết chất dịch thu hút và tiêu hóa được sâu bọ - GV yêu cầu HS xem lại bảng học tập - HS xem lại bảng học 2: Biến dạng của lá ở hoạt động 1 -> nêu ý nghĩa biến dạng tập ở hoạt động 1 -> có ý nghĩa gì? của lá nêu ý nghĩa biến dạng Lá của một số loại của lá với sự hướng dẫn cây biến đổi hình thái - GV có thể gợi ý: của GV thích hợp với chức + Có nhận xét gì về hình thái của các lá + Hình thái đa dạng và năng ở những điều biến dạng so với lá thường? khác với hình thái lá kiện sống khác nhau. + Những đặc điểm biến dạng đó có tác bình thường. dụng gì đối với cây? + Thích hợp với các chức năng khác trong những hoàn cảnh khác nhau. HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. GV giao nhiệm vụ cho học sinh làm bài tập trắc nghiệm: Câu 1. Cây nào dưới đây có dạng lá bắt mồi ? A. Nắp ấm B. Cà chua C. Rong đuôi chó D. Rau dền Câu 2. Lá vảy được tìm thấy ở loại củ nào dưới đây ? A. Lạc B. Dong ta C. Khoai tây D. Khoai lang Câu 3. Hiện tượng lá biến đổi thành gai ở cây xương rồng có ý nghĩa gì ? A. Giúp đào thải muối dư thừa qua gai ra ngoài cơ thể B. Giúp tăng cường khả năng hút nước và muối khoáng C. Giúp cây tự vệ, chống lại kẻ thù gây hại D. Giúp hạn chế sự thoát hơi nước trong điều kiện khí hậu khô hạn Câu 4. Củ nào dưới đây thực chất được tạo thành do sự phình to của bẹ lá ? Trang 125


A. Củ đậu B. Củ hành C. Củ su hào D. Củ chuối Câu 5. Lá vảy của củ hoàng tinh có màu A. hồng phấn. B. tím than. C. trắng ngà. D. vàng nâu. Câu 6. Ở đậu Hà Lan tồn tại loại lá biến dạng nào ? A. Lá biến thành gai B. Lá biến thành tay móc C. Lá biến thành tua cuốn D. Lá phình to chứa chất dự trữ Câu 7. Nhóm nào dưới đây gồm những cây có lá biến dạng ? A. Mây, mướp, hành tây, bèo đất B. Gừng, cam, chuối, hồng xiêm C. Mướp đắng, su su, diếp cá, húng chanh D. Tía tô, roi, ổi, sim Câu 8. Cây nào dưới đây có lá vảy ? B. Khoai lang C. Riềng D. Sắn A. Cà rốt Câu 9. Tay móc ở cây mây có vai trò chính là gì ? A. Là nơi thải các chất dư thừa ra khỏi cây B. Giúp cây bắt mồi C. Giúp cây bám vào giá thể để leo lên cao D. Là nơi dự trữ chất dinh dưỡng Câu 10. Cây nào dưới đây có lá biến dạng tương tự như cây xương rồng ? A. Vừng B. Lê gai C. Gọng vó D. Hành hoa Đáp án 1. A

2. B

3. D

4. B

5. D

6. C

7. A

8. C

9. C

10. B

HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập GV chia lớp thành nhiều nhóm ( mỗi nhóm gồm các HS trong 1 bàn) và giao các nhiệm vụ: thảo luận trả lời các câu hỏi sau và ghi chép lại câu trả lời vào vở bài tập Có những loại lá biến dạng nào? Hãy liệt kê tất cả những đặc điểm về hình thái và chức năng của các loại lá biến dạng đã tìm hiểu vào bảng dưới đây. Sử dụng các từ sau để gọi tên các loại lá biến dạng đó: Lá bắt mồi - lá vảy - lá biến thành gai - tua cuốn - lá dự trữ - tay móc 2. Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - HS trả lời. - HS nộp vở bài tập. - HS tự ghi nhớ nội dung trả lời đã hoàn thiện. HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học Trang 126


Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Sưu tầm các loại lá biến dạng 4. Hướng dẫn về nhà: - Học bài và trả lời câu hỏi cuối sách. - Đọc phần Em có biết ? - Chuẩn bị rau má, củ khoai lang, củ gừng, nghệ, lá cây thuốc bỏng ( tất cả có mầm) YÊU CẦU VÀ BIỂU ĐIỂM CHẤM BÀI THỰC HÀNH I/ YÊU CẦU: - Tìm và làm tập mẫu lá ép khô theo hướng dẫn của giáo viên. - Những vật mẫu là các loại lá cần tìm: 2 loại lá biến dạng; 1 loại lá đơn; 1 loại lá kép; 1 loại lá có gân song song, 1 loại lá kiểu mọc đối; 1 loại kiểu mọc vòng. Bảng mẩu làm trên ½ giấy Ao. Họ và tên: .................................. Xương rồng Lá

lớp:

Lá mai

Lá hoa hồng

Lá

Lá biến thành gai

Lá ổi Lá

Lá mọc đối

Củ hàng Lá

Lá

Lá đơn

Lá kép

Lá dự trữ

Lá dây huỳnh Lá

Lá mọc vòng

Lá tre Lá

Gân lá song song

II. Biểu điểm: (10 đ) Trang 127


- Tìm đủ 7 loại lá. (7đ) - Kỷ thuật ép mẫu vật đạt tiêu chuẩn. (1đ) - Ghi thông tin cho mẫu vật đúng. (1đ) - Trình bày khoa học thẩm mỹ. (1đ) Rút kinh nghiệm: ....................................................................................................................................

BÀI TẬP I/ MỤC TIÊU 1. Kiến thức: - Giúp học sinh cũng cố và khắc sâu kiến thức về đặc điểm bên ngoài của lá, các kiểu gân lá, phân biệt 2 loại lá đơn và lá kép. 2. Kĩ năng: - Rèn kĩ năng quan sát. - Kỷ năng thảo luận nhóm. 3. Thái độ: - Giáo dục thái độ yêu thích môn học. 4. Định hướng phát triển năng lực: a. Năng lực chung: + Năng lực làm chủ và phát triển bản thân: năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực tư duy. + Năng lực về quan hệ xã hội: giao tiếp + Năng lực công cụ: Sử dụng ngôn ngữ chính xác có thể diễn đạt mạch lac, rõ ràng. b. Năng lực chuyên biệt: Nhóm năng lực liên quan đến sử dụng kiến thức sinh học, nhóm năng lực về nghiên cứu khoa học II/ CHUẨN BỊ 1.Chuẩn bị của giáo viên: - Mẫu vật: Lá có đủ chồi nách, cành, lá có đủ 3 kiểu: Mọc đối, cách, vòng. - Câu hỏi và bài tập phần đặc điểm bên ngoài của lá. 2. Chuẩn bị của học sinh: - Ôn lại kiến thức chương IV: Lá. - Bộ sưu tập về lá. III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Ổn định lớp: Nắm sĩ số học sinh 2. Kiểm tra bài cũ: - Sử chuẩn bị của học sinh. 3. Bài mới : BÀI TẬP

Trang 128


Giớithiệubài: Để củng cố lại kiến thức đã học trong chương IV, chúng ta cùng tiến hành quan sát các loại lá khác nhau ở tiết học này. Pháttriểnbài: Hoạt động 1: Quan sát đặc điểm bên ngoài của lá Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung Bổ xung - GV: Yêu cầu học sinh - Đại diện nhóm trình bày - Quan sát đặc điểm trình bày bộ sưu tập về lá bộ sưu tập của nhóm. bên ngoài của lá của nhóm mình sưu tập. gồm: Phiến lá, - Yêu cầu nhóm mô tả về - Đại diện nhóm phát biểu. cuống lá, gân lá. - Quan sát gân lá: đặc điểm bên ngoài của có 3 kiểu: Gân hình lá, các kiểu lá, phân biệt 2 loại lá đơn và lá kép. mạng, gân song song, gân hình - Yêu cầu HS bổ xung. - HS cùng nhóm hoặc cung. khác nhóm bổ xung. - Quan sát 2 loại lá: - GV: nhận xét và đánh - HS: nghe và ghi bài. Lá đơn và lá kép. giá bộ sưu tập về lá tốt nhất của các nhóm và cho điểm. Hoạt động 2: Bài tập. Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung Bổ xung - GV: nêu và gọi học sinh - HS ghi câu hỏi và tiến Câu 1: Lá mọc trên trả lời câu hỏi. (Yêu cầu hành thảo luận nhóm. mấu thân xếp so le nhau có tác dụng các nhóm thảo luận) gì? - GV: gọi HS trả lời câu - Hs trả lời câu hỏi 1: Giúp hỏi số 1. Và yêu cầu HS lá nhận được nhiều as để Câu 2: Những đặc trong nhóm nhận xét bổ quang hợp. điểm nào chứng tỏ - Hs trả lời câu 2: ĐĐ lá rất đa dạng? xung. chứng tỏ lá rất đa dạng: - GV: gọi HS nhóm khác trả lời tiếp tục câu hỏi số + Phiến lá có nhiều hình Câu 3: Đánh dấu X 2, yêu cầu các nhóm theo dạng, kích thước khác vào các cột nếu cây dõi câu trả lời và bổ xung. nhau. lá đơn và lá kép. + Lá có 3 kiểu gân lá: Và điền nội dung Mạng, cung, song song. thích hợp vào các + Có 2 loại lá đơn và lá cột còn lại trong - Gọi HS lên bảng điền kép. bảng sau: HS: lên bảng điền bảng vào bảng phụ bài tập 3. Yêu cầu HS khác nhận phụ. HS khác nhận xét. xét bổ xung. - GV: kết luận, sữa chữa hoàn thiện bài tập. - HS: nghe và ghi bài. Stt

Tên cây

Lá đơn

Lá kép

Loại gân lá

Kiểu xếp lá Trang 129


1 2 3 4 5

Cây mồng tơi Cây hoa hồng Cây mít Cây phượng Cây ổi

x x x x x

Hình mạng Hình mạng Hình mạng Hình mạng Hình mạng

Mọc cách Mọc đối Mọc cách Mọc đối Mọc đối

4. Củng cố đánh giá: - HS trả lời câu hỏi: Cho ví dụ về 3 kiểu xếp lá (mọc cách, mọc đối, mọc vòng) khác ví dụ phần bảng phụ. - Lá có những đặc điểm bên ngoài nào và cách xếp lá như thế nào giúp nó nhận được nhiều ánh sáng và chứng minh vì sao lá đa dạng? 5. Dặn dò: - Ôn tập toàn bộ chương IV. - Chuẩn bị mẫu vật: Đoạn rau má, củ khoai lang có mầm, củ gừng, củ nghệ mọc mầm

CHƯƠNGV: SINH SẢN SINH DƯỠNG Bài26: SINH SẢN SINH DƯỠNG TỰ NHIÊN I/ MỤC TIÊU 1. Kiến thức: - Hiểu được khái niệm đơn giản về sinh sản sinh dưỡng tự nhiên - Tìm được một số ví dụ về sinh sản sinh dưỡng tự nhiên. Hiểu được các biện pháp tiêu diệt cỏ dại có hại cây trồng và giải thích cơ sở khoa học của những biện pháp đó. 2. Kĩ năng: - Rèn kĩ năng quan sát, so sánh, phân tích mẫu. 3. Thái độ: - Giáo dục ý thức bảo vệ thực vật 4. Định hướng phát triển năng lực: a. Năng lực chung: + Năng lực làm chủ và phát triển bản thân: năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực tư duy. + Năng lực về quan hệ xã hội: giao tiếp + Năng lực công cụ: Sử dụng ngôn ngữ chính xác có thể diễn đạt mạch lac, rõ ràng. b. Năng lực chuyên biệt: Nhóm năng lực liên quan đến sử dụng kiến thức sinh học, nhóm năng lực về nghiên cứu khoa học Trang 130


II/ CHUẨN BỊ 1.Chuẩn bị của giáo viên: - Bảng phụ bảng SGK tr.88. Tranh phóng to hình 26.1 – 26.4. Mẫu vật: rau má, sái đất, củ gừng, củ dong ta củ nghệ (có mầm), cỏ gấu, cỏ tranh, củ khoai lang có chồi, lá thuốc bỏng, lá sống đời có mầm,… 2.Chuẩn bị của học sinh: - Kẻ bảng SGK tr.88 vào vở Ôn lại kiến thức rễ, thân, lá biến dạng. Chuẩn bị mẫu theo nhóm đủ các hình thức sinh sản sinh dưỡng tự nhiên như SGK. III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Ổn định lớp: Nắm sĩ số học sinh 2. Kiểm tra bài cũ: Dạy chương mới 3. Bài mới : SINH SẢN SINH DƯỠNG TỰ NHIÊN HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5’) Mục tiêu: Định hướng cho học sinh nội dung cần hướng tới của bài học, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Ở một số cây có hoa rễ, thân, lá của nó ngoài chức năng nuôi dưỡng cây còn có thể tạo thành cây mới. Vậy cây mới đó được hình thành như thế nào? HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức Mục tiêu: khái niệm đơn giản về sinh sản sinh dưỡng tự nhiên - một số ví dụ về sinh sản sinh dưỡng tự nhiên. - các biện pháp tiêu diệt cỏ dại có hại cây trồng và giải thích cơ sở khoa học của những biện pháp đó. Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. - GV yêu cầu HS hoạt động nhóm -> - HS hoạt động nhóm -> 1: Sự tạo thành cây trả lời câu hỏi mục SGK mới từ rễ, thân, lá ở trả lời câu hỏi mục SGK tr.87 tr.87 - GV cho HS trao đổi kết quả một số cây có hao Đại diện nhóm trình bày - GV yêu cầu HS hoàn thành bảng Một số loại cây trong ý kiến. trong vở -> sau đó lên hoàn thành điều kiện thích hợp - Cá nhân HS nhớ lại kiến bảng phụ GV đã chuẩn bị trước. (đất ẩm, nơi ẩm…)có thức đã học về rễ, thân, lá khả năng tạo được biến dạng và kết quả thảo cây mới từ cơ quan luận củ nhóm -> hoàn - GV nhận xét -> yêu cầu HS rút ra sinh dưỡng (rễ, thân, thành bảng kết luận. lá) - HS rút ra kết luận. Nội dung bảng Trang 131


Tên cây

BẢNG HỌC TẬP Sự tạo thành cây mới Mọc từ phần nào của Phần đó thuộc loại CQ nào? cây? Thân bò Cơ quan sinh dưỡng Thân rễ Cơ quan sinh dưỡng Rễ củ Cơ quan sinh dưỡng Lá Cơ quan sinh dưỡng

Rau má Gừng Khoai lang Lá thuốc bỏng - GV yêu cầu cá nhân HS hoàn thành yêu cầu mục SGK tr.88 - GV gọi vài HS đọc kết quả > nhận xét, sửa chữa -> cho HS hình thành khái niệm sinh sản sinh dưỡng tự nhiên. - GV hỏi: 1. Tìm trong thực tế những cây nào có khả năng sinh sản sinh dưỡng? (GV có thể giới thiệu: cây hoa đá, cỏ gấu, cỏ tranh, sài đất,...) 2. Tại sao trong thực tế, tiêu diệt cỏ dại rất khó? Nêu biện pháp tiêu diệt cỏ dại và cơ sở khoa học của biện pháp đó?

Trong ĐK nào? Có đất ẩm Nơi ẩm Nơi ẩm Đủ độ ẩm

- Cá nhân HS hoàn thành yêu cầu 2: Sinh sản sinh mục SGK tr.88 dưỡng tự nhiên - HS đọc kết quả -> tự sửa chữa của cây Sinh sản -> hình thành khái niệm sinh sản sinh dưỡng tự sinh dưỡng tự nhiên. nhiên là hiện tượng hình thành cá thể mới từ một phần - HS trả lời: của cơ quan sinh 1. Củ gừng, củ dong ta, lá trường dưỡng (rễ, thân, lá) sinh, cỏ tranh, cỏ gấu,…….. Những hình thức sinh sinh sản dưỡng tự nhiên 2. Muốn diệt cỏ dại phải nhặt bỏ toàn bộ phần thân rễ ngầm ở dưới thường gặp ở cây đất, vì cỏ dại có khả năng sinh sản có hoa là: sinh sản bằng thân rễ nên chỉ cần xót lại bằng thân bò, thân mẫu thân rễ từ đó cũng có thể rễ, rễ củ, lá,…. mọc chồi, ra rễ và phát triển thành cây mới rất nhanh.

HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. GV giao nhiệm vụ cho học sinh làm bài tập trắc nghiệm: Câu 1. Khi đặt một mảnh lá vào đất ẩm trong điều kiện nhiệt độ, ánh sáng phù hợp thì lá của cây nào dưới đây có thể mọc ra những cây non ? A. Thuốc bỏng B. Trầu không C. Bưởi D. Hồng Câu 2. Cây nào dưới đây không có khả năng sinh sản sinh dưỡng tự nhiên ? A. Tre B. Gừng C. Cà pháo D. Sen Câu 3. Cây nào dưới đây sinh sản sinh dưỡng tự nhiên bằng thân rễ ? A. Chuối B. Mồng tơi C. Xoài D. Cỏ tranh Câu 4. Cây khoai lang sinh sản sinh dưỡng tự nhiên bằng gì ? A. Lá B. Rễ củ C. Thân củ D. Thân rễ Câu 5. Cây nào dưới đây có hình thức sinh sản sinh dưỡng tự nhiên khác với những cây Trang 132


còn lại ? A. Nghệ B. Trúc C. Sắn D. Dong ta Câu 6. Trường hợp nào sau đây không phải là sinh sản sinh dưỡng ? A. Sinh sản bằng thân rễ B. Sinh sản bằng lá C. Sinh sản bằng hạt D. Sinh sản bằng rễ củ Câu 7. Khi diệt cỏ dại, chúng ta cần lưu ý điều gì ? Vì sao ? A. Ngắt bỏ hết lá vì cỏ dại thường sinh sản sinh dưỡng tự nhiên bằng lá. B. Nhổ bỏ tận gốc vì cỏ dại thường phát tán rất nhanh nhờ quá trình sinh sản sinh dưỡng tự nhiên bằng thân rễ. C. Cắt sát gốc vì cỏ dại không có khả năng sinh sản sinh dưỡng tự nhiên và tốc độ tăng trưởng của chúng thì cực chậm. D. Tất cả các phương án đưa ra. Câu 8. Cây rau má sinh sản sinh dưỡng bằng A. rễ củ. B. thân rễ. C. thân bò. D. thân củ. Câu 9. Nhóm nào dưới đây gồm hai loài thực vật đều có khả năng sinh sản sinh dưỡng bằng thân rễ ? A. Cam, na B. Cau, mía C. Cỏ gấu, tre D. Riềng, chuối Câu 10. Phát biểu nào sau đây là đúng ? A. Cây khoai tây sinh sản sinh dưỡng tự nhiên bằng thân củ B. Cây chuối sinh sản sinh dưỡng tự nhiên bằng rễ củ. C. Cây khoai lang sinh sản sinh dưỡng tự nhiên bằng thân rễ. D. Cây bí đỏ sinh sản sinh dưỡng tự nhiên bằng lá. Đáp án 1. A

2. C

3. D

4. B

5. C

6. C

7. B

8. C

9. C

10. A

HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập GV chia lớp thành nhiều nhóm ( mỗi nhóm gồm các HS trong 1 bàn) và giao các nhiệm vụ: thảo luận trả lời các câu hỏi sau và ghi chép lại câu trả lời vào vở bài tập Hãy kể tên một số cây khác có khả năng sinh sản bằng thân bò. sinh sản bằng lá mà em biết: 2. Hãy kể tên 3 cây cỏ dại có cách sinh sản bằng thân rễ. Muốn diệt cỏ dại người ta phải làm cách nào? Muốn củ khoai lang không mọc mầm thì phải cất giữ như thế nào? Em hãy cho biết người ta trồng khoai lang bằng cách nào? Tại sao không trồng bằng củ? Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - HS trả lời. - HS nộp vở bài tập. Trang 133


- HS tự ghi nhớ nội dung trả lời đã hoàn thiện. HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Chia sẻ với người thân trong gia đình cách bảo quản khoai lang được lâu. 4. Hướng dẫn về nhà: - Học bài và trả lời câu hỏi cuối SGK - Chuẩn bị cắm cành rau muống vào cốc, bát đất ẩm - Ôn lại bài “Vận chuyển các chất trong thân”

Bài27: SINH SẢN SINH DƯỠNG DO NGƯỜI I/ MỤC TIÊU 1. Kiến thức: - Hiểu được thế nào là giâm cành, chiết cành và ghép cây, nhân giống vô tính trong ống nghiệm. - Biết được những ưu việt của hình thức nhân giống vô tính trong ống nghiệm. 2. Kĩ năng: - Rèn kỹ năng quan sát, nhận biết, so sánh. 3. Thái độ: - Giáo dục ý thức yêu thích bộ môn, ham mê tìm hiểu thông tin khoa học. 4. Định hướng phát triển năng lực: a. Năng lực chung: + Năng lực làm chủ và phát triển bản thân: năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực tư duy. + Năng lực về quan hệ xã hội: giao tiếp + Năng lực công cụ: Sử dụng ngôn ngữ chính xác có thể diễn đạt mạch lac, rõ ràng. Trang 134


b. Năng lực chuyên biệt: Nhóm năng lực liên quan đến sử dụng kiến thức sinh học, nhóm năng lực về nghiên cứu khoa học II/ CHUẨN BỊ 1.Chuẩn bị của giáo viên: - Tranh phóng to hình 27.1 – 27.4. - Mẫu vật: khoai lang, cành dâu tằm, ngọn mía, rau muống, sắn giâm đã ra rễ. Tư liệu về nhân giống vô tính trong ống nghiệm. 2.Chuẩn bị của học sinh: - Đọc bài trước ở nhà. Cành rau muống, cành dâu, ngọn mía, sắn giâm trước khoảng 1 tuần, đã ra rễ. III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Ổn định lớp: Nắm sĩ số học sinh 2. Kiểm tra bài cũ: - Hãy kể tên 3 loại cỏ dại có cách sinh sản bằng thân rễ. Muốn diệt cỏ dại, người ta phải làm thế nào? Vì sao phải làm như vậy? - Muốn củ khoai lang không mọc mầm thì phải cất giữ như thế nào? Em hãy cho biết người ta trồng khoai lang như thế nào? Tại sao không trồng bằng củ? - Hãy kể một số cây khác nhau có khả năng sinh sản bằng thân bò, sinh sản bằng lá mà em biết. (rau má (thân bò), cây thuốc bỏng, cây trường sinh ( lá) ……) 3. Bài mới : SINH SẢN SINH DƯỠNG DO NGƯỜI HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5’) Mục tiêu: Định hướng cho học sinh nội dung cần hướng tới của bài học, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Giâm cành, chiết cành, ghép cây và nhân giống vô tính là cách SS sinh dưỡng do con người chủ động tạo ra, mục đích nhân giống cây trồng, bài học hôm nay ta sẽ tìm hiểu vấn đề này. HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức Mục tiêu: thế nào là giâm cành, chiết cành và ghép cây, nhân giống vô tính trong ống nghiệm. - những ưu việt của hình thức nhân giống vô tính trong ống nghiệm. Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

Trang 135


- GV yêu cầu HS quan sát mẫu, kết hợp với kiến thức thực tế -> trả lời câu hỏi: 1. Đoạn thân có đủ mắt, đủ chồi đem cắm xuống đất ẩm, sau một thời gian sẽ có hiện tượng gì?

2. Hãy cho biết giâm cành là gì?

3. Kể tên một số loại cây được trồng bằng cách giâm cành? Cành của những cây này có đặc điểm gì mà người ta có thể giâm được? Lưu ý: GV có thể gợi ý: Cành của những cây này ra rễ phụ rất nhanh. - GV giới thiệu mắt của cành sắn ở dọc thân; cành giâm phải là cành bánh tẻ (không non, không già) - GV cho lớp trao đổi kết quả trả lời. -> GV rút kết luận.

- HS quan sát mẫu, kết hợp với kiến thức thực tế -> trả lời câu hỏi: 1. Đoạn thân bánh tẻ (không non, không già) có đủ mắt, đủ chồi đem cắm xuống đất ẩm, sau một thời gian từ các mắt sẽ mọc ra rễ và mầm non mới, từ đó có thể phát triển thành cây mới. 2. Giâm cành là cắt một đoạn thân, hay cành có đủ mắt, chồi của cây mẹ cắm xuống đất ẩm để ra rễ để phát triển thành một cây mới. 3. Một số loại cây được trồng bằng cách giâm cành: khoai lang, rau muống, sắn, dâu tằm, mía, rau ngót,…. Cành của những cây này ra rễ phụ rất nhanh

1: Giâm cành Giâm cành là cắt một đoạn thân, hay cành có đủ mắt, chồi của cây mẹ cắm xuống đất ẩm để nó ra rễ để phát triển thành cây mới.

- HS lắng nghe, quan sát.

- Một số HS phát biểu, lớp nhận xét. - HS ghi bài.

- GV yêu cầu HS nghiên cứu - HS nghiên cứu SGK -> trả lời SGK -> trả lời câu hỏi câu hỏi: 1. Chiết cành là gì? 1. Chiết cành là tạo đk cho cành ra rễ ngay trên cây mẹ rồi mới cắt đem trồng thành cây mới. 2. Vì sao ở cành chiết, rễ chỉ 2. Rễ chỉ có thể mọc ra từ mép vỏ có thể mọc ra từ mép vỏ ở ở phìa trên của vết cắt vì: khoanh vỏ đã cắt bỏ gồm cả mạch rây của phía trên của vết cắt? cành đó, chất hữu cơ do lá chế tạo ở phần trên không thể chuyển qua mạch rây đã bị cắt xuống dưới, nên tích lại ở đó. Do có độ ẩm của

2: Chiết cành Chiết cành là làm cho cành ra rễ ngay trên cây mẹ rồi mới cắt đem trồng thành cây mới.

Trang 136


3. Kể tên một số loại cây thường được trồng bằng cách chiết cành? Vì sao những loại cây này thường không được trồng bằng cách giâm cành? - GV cho lớp trao đổi kết quả -> lưu ý: Đối với cây chậm ra rễ thì phải chiết cành, nếu giâm thì cành chết. - GV cho HS nêu định nghĩa chiết cành. - GV cho HS nghiên cứu SGK, thực hiện yêu cầu mục SGK tr.90 và trả lời câu hỏi: 1. Em hiểu thế nào là ghép cây? Có mấy cách ghép cây?

bầu đất bao quanh đã tạo điều kiện cho sự hình thành rễ ở đó. 3. Một số loại cây thường được trồng bằng cách chiết cành: cam, chanh, bưởi, na, hồng, nhãn, vải, cà phê,….. Những cây này ra rễ phụ rất chậm nên không được trồng bằng cách ghép cành. - Một vài HS nêu ý kiến, lớp trao đổi, bổ sung. - HS nêu định nghĩa -> ghi bài.

- HS nghiên cứu SGK, thực hiện yêu cầu mục SGK tr.90 và trả lời câu hỏi đạt: 1. Ghép cây là dùng mắt, chồi của cây này gắn vào cây khác cho tiếp tục phát triển. Có 2 cách ghép: ghép mắt, ghép cành. 2. Ghép mắt gồm những bước 2. Ghép mắt gồm 4 bước chính nào? (như SGK tr.90)

3: Ghép cây Ghép cây là dùng bộ phận sinh dưỡng ( mắt, chồi, cành ghép) của cây này gắn vào cây khác (gốc ghép) cho tiếp tục phát triển. Có 2 cách ghép: ghép mắt, ghép cành.

- GV yêu cầu HS đọc SGK và trả lời câu hỏi: 1. Nhân giống vô tính là gì? 2. Hãy cho biết thành tựu nhân giống vô tính mà em biết qua phương tiện thông tin. - GV lưu ý: Nếu HS không biết thành tựu nhân giống vô tính thì GV phải thông báo thông tin. - Nhân giống cây trong ống nghiệm là cách nhân giống nhanh nhất, tiết kiệm nhất ví từ 1 loại mô bất kỳ của cây thực hiện kĩ thuật nhân giống trong 1 thời gian ngắn là có thể tạo ra vô số cây giống.

4: Nhân giống vô tính trong ống nghiệm Nhân giống vô tính trong ống nghiệm là phương pháp tạo ra nhiều cây mới từ một mô.

- HS đọc SGK và trả lời câu hỏi đạt: 1. Nhân giống vô tính trong ống nghiệm là phương pháp tạo ra nhiều cây mới từ một mô. 2. Thành tựu:

Trang 137


HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Câu 1. Để rút ngắn thời gian thu hoạch, người thường trồng khoai lang theo hình thức nào dưới đây ? A. Trồng bằng củ B. Giâm cành C. Chiết cành D. Ghép cành Câu 2. Phương pháp chiết cành không được áp dụng đối với loại cây nào dưới đây ? A. Dừa B. Nhãn C. Na D. Ổi Câu 3. Cho các thao tác sau : 1. Lựa chọn một cành khoẻ, không bị sâu bệnh 2. Đắp bầu đất bao quanh phần thân bị lột vỏ 3. Khi bầu đất xuất hiện rễ thì cắt cành đem đi trồng 4. Lột bỏ một khoanh vỏ trên cành vừa chọn Em hãy sắp xếp các thao tác trên theo trình tự sớm muộn trong quy trình chiết cành. A. 1 – 2 – 4 – 3 B. 1 – 4 – 2 – 3 C. 1 – 2 – 3 – 4 D. 1 – 4 – 3 – 2 Câu 4. Trong các phương pháp nhân giống cây trồng dưới đây, phương pháp nào cho hiệu quả kinh tế cao nhất ? A. Giâm cành B. Chiết cành C. Ghép cây D. Nhân giống vô tính Câu 5. Phương pháp nhân giống nào dưới đây sẽ cho ra cây giống mang đặc điểm di truyền của hai cá thể khác nhau ? A. Nhân giống vô tính B. Giâm cành C. Ghép cây D. Chiết cành Câu 6. Chọn từ thích hợp để điền vào chỗ trống trong câu sau : … là làm cho cành ra rễ ngay trên cây rồi mới cắt đem trồng thành cây mới. A. Ghép cành B. Giâm cành C. Chiết cành D. Nhân giống vô tính Câu 7. Cây mía thường được trồng bằng A. một mảnh lá. B. phần ngọn. C. rễ củ. D. phần gốc. Câu 8. Cây nào dưới đây thường được trồng bằng cách chiết cành ? A. Tía tô B. Rau đay C. Bưởi D. Gấc Câu 9. Chọn từ thích hợp để điền vào chỗ trống trong câu sau : Khi …, chúng ta cần chọn những cành có mắt và chồi to khoẻ vì mắt và chồi được xem là các điểm sinh trưởng của cành, từ mắt có thể đâm ra các rễ giúp cành hút nước và muối khoáng, từ chồi sẽ mọc lên các mầm non, giúp cành lớn lên và phát triển thành cây con. A. giâm cành B. chiết cành C. ghép gốc D. trồng cây Câu 10. So với việc trồng cây bằng củ thì trồng cây bằng một đoạn thân/cành có lợi thế nào sau đây ? A. Hạn chế tối đa ảnh hưởng của các tác nhân gây bệnh B. Rút ngắn được thời gian sinh trưởng và thu hoạch của cây giống. C. Cải thiện năng suất cây trồng D. Giảm lượng phân bón cần cung cấp cho cây Đáp án 1. B

2. A

3. B

4. D

5. C Trang 138


6. C

7. B

8. C

9. A

10. B

HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập GV chia lớp thành nhiều nhóm ( mỗi nhóm gồm các HS trong 1 bàn) và giao các nhiệm vụ: thảo luận trả lời các câu hỏi sau và ghi chép lại câu trả lời vào vở bài tập - Kể tên một số loài cây trồng bằng cách giâm cành? - Hãy kể tên một số cây được chồng bằng cách chiết cành Chiết cành khác với giâm cành ở điểm nào? Người ta chiết cành với những loài cây nào? Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - HS trả lời. - HS nộp vở bài tập. - HS tự ghi nhớ nội dung trả lời đã hoàn thiện. HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Hãy cho tìm hiểu thực tế về cây ghép thường được dân ta thực hiện trong trồng trọt 4. Hướng dẫn về nhà: - Học bài và trả lời câu hỏi cuối sách. - Đọc phần Em có biết ? - Xem hướng dẫn giâm cành, chiết cành SGK tr.92 (nếu có điều kiện cho HS làm ở nhà và báo cáo kết quả sau 2 – 4 tuần) - Chuẩn bị hoa bưởi, hoa dâm bụt, hoa loa kèn.

Trang 139


CHƯƠNGVI: HOA VÀ SINH SẢN HỮU TÍNH Bài28: CẤU TẠO VÀ CHỨC NĂNG CỦA HOA I/ MỤC TIÊU 1. Kiến thức: - Phân biệt được các bộ phận chính của hoa, vai trò của hoa đối với cây. các đặc điểm cấu tạo và chức năng của từng bộ phận. - Giải thích được vì sao nhị và nhụy là những bộ phận sinh sản chủ yếu của hoa. 2. Kĩ năng: - Rèn kỹ năng quan sát, so sánh, phân tích, tách bộ phận của thực vật. 3. Thái độ: Giáo dục ý thức bảo vệ thực vật, hoa. 4. Định hướng phát triển năng lực: a. Năng lực chung: + Năng lực làm chủ và phát triển bản thân: năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực tư duy. + Năng lực về quan hệ xã hội: giao tiếp + Năng lực công cụ: Sử dụng ngôn ngữ chính xác có thể diễn đạt mạch lac, rõ ràng. b. Năng lực chuyên biệt: Nhóm năng lực liên quan đến sử dụng kiến thức sinh học, nhóm năng lực về nghiên cứu khoa học II/ CHUẨN BỊ 1.Chuẩn bị của giáo viên: - Tranh Sơ đồ cấu tạo của hoa. Mẫu vật: hoa bưởi, hoa dâm bụt, hoa loa kèn. 2.Chuẩn bị của học sinh: - Đọc bài trước ở nhà. Chuẩn bị hoa bưởi, hoa dâm bụt, hoa loa kèn. III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Ổn định lớp: Nắm sĩ số học sinh 2. Kiểm tra bài cũ: - Giâm cành là gì? Kể tên một số loại cây được trồng bằng cách giâm cành? Cành của những cây này có đặc điểm gì mà người ta có thể giâm được? - Chiết cành là gì? Vì sao ở cành chiết, rễ chỉ có thể mọc ra từ mép vỏ ở phía trên của vết cắt? - Em hiểu thế nào là ghép cây? Có mấy cách ghép cây? Nhân giống vô tính là gì? Hãy cho biết thành tựu nhân giống vô tính mà em biết qua phương tiện thông tin. 3. Bài mới : CẤU TẠO VÀ CHỨC NĂNG CỦA HOA

Trang 140


HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5’) Mục tiêu: Định hướng cho học sinh nội dung cần hướng tới của bài học, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Hoa là cơ quan sinh sản của cây. Vậy hoa có cấu tạo phù hợp với chức năng sinh sản như thế nào? HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức Mục tiêu: các bộ phận chính của hoa, vai trò của hoa đối với cây. các đặc điểm cấu tạo và chức năng của từng bộ phận. - Giải thích vì sao nhị và nhụy là những bộ phận sinh sản chủ yếu của hoa. . Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

Trang 141


- GV yêu cầu mỗi nhóm 2 HS ngồi cạnh nhau cùng quan sát 1 hoa theo hướng dẫn của SGK -> ghi kết quả vào giấy nháp. - GV theo dõi, hướng dẫn các nhóm còn yếu. - GV cho trao đổi trên toàn lớp kết quả đã quan sát để xác định đúng các bộ phận của một hoa. - GV chốt ý -> cho HS ghi bài - GV tiếp tục hướng dẫn HS quan sát nhị và nhụy, kết hợp với xem hình 28.2, 28.3 -> ghi kết quả vào giấy nháp. - GV theo dõi, hướng dẫn các nhóm còn yếu. - GV cho trao đổi trên toàn lớp kết quả để giúp nhau xác định đầy đủ và đúng các phần của nhị và nhụy. - GV chốt ý -> cho HS ghi bài - GV chốt lại kiến thức bằng cách treo tranh giới thiệu hoa, cấu tạo nhị và nhụy.

- Nhóm 2 HS cùng quan 1: Các bộ phận của sát 1 hoa theo hướng dẫn hoa. của SGK -> ghi kết quả Hoa gồm các bộ phận vào giấy nháp. chính: đài, tràng, nhị và nhụy. Hoa còn có cuống và đế. - HS trao đổi trên toàn lớp - Đài và tràng bao bọc kết quả đã quan sát để xác phía bên ngoài hoa. Tùy định đúng các bộ phận theo từng loại cây, cánh hoa có màu sắc khác của một hoa nhau . - HS ghi bài - HS tiếp tục quan sát nhị - Mỗi nhị gồm: chỉ nhị và nhụy, kết hợp với xem và bao phấn. Bao phấn hình 28.2, 28.3 -> ghi kết chứa rất nhiều hạt phấn - Nhụy gồm đầu, vòi, quả vào giấy nháp. bầu nhụy, noãn nằm bên trong bầu nhụy. - HS trao đổi trên toàn lớp kết quả -> nhóm khác nhận xét, bổ sung.

- GV gọi HS đọc mục SGK.tr.95 - GV hỏi: 1. Tế bào sinh dục đực của hoa nằm ở đâu? Thuộc bộ phận nào của hoa? 2. Tế bào sinh dục cái của hoa nằm ở đâu? Thuộc bộ phận nào của hoa? 3. Có còn những bộ phận nào của hoa chứa tế bào sinh dục đực và cái nữa không? 4. Vậy những bộ phận nào của hoa có chức năng sinh sản là chủ yếu? 5. Những bộ phận nào bao bọc lấy nhị và nhụy? Chúng có chức năng gì? - GV chốt lại kiến thức -> cho HS

- HS đọc to mục SGK.tr.95 - HS trả lời đạt: 1. Nằm trong hạt phấn của nhị

- HS ghi bài - HS lắng nghe và quan sát tranh.

2. Nằm trong noãn của nhụy 3. Không có. 4. Nhị và nhụy

2: Chức năng các bộ phận của hoa - Đài và tràng làm thành bao hoa để bảo vệ nhị và nhụy - Nhị có nhiều hạt phấn mang tế bào sinh dục dực. Nhụy có bầu chứa noãn mang tế bào sinh dục cái. Nhị và nhụy là bộ phận sinh sản chủ yếu của hoa.

5. Đài và tràng bao bọc lấy nhị và nhụy để bảo vệ nhị và nhụy Trang 142


ghi bài. - Nếu còn thời gian, GV giới thiệu - HS ghi bài. thêm về hoa hồng và hoa cúc cho cả lớp quan sát. - HS lắng nghe

HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Câu 1. Phần sặc sỡ nhất của các loài hoa thụ phấn nhờ sâu bọ có tên gọi là gì ? A. Nhuỵ B. Nhị C. Tràng D. Đài Câu 2. Bao hoa gồm có hai thành phần, đó là A. tràng và nhị. B. đài và tràng. C. nhị và nhuỵ. D. đài và nhuỵ. Câu 3. Tế bào sinh dục đực của cây lưỡng tính có ở đâu ? A. Trong không bào của cánh hoa B. Trong bao phấn của nhị C. Trong noãn của nhuỵ D. Trong đài hoa Câu 4. Bộ phận nào của hoa thường có khả năng quang hợp ? A. Nhuỵ B. Nhị C. Tràng D. Đài Câu 5. Trong một bông hoa đơn tính không thể xuất hiện đồng thời hai bộ phận nào sau đây ? A. Nhị và nhuỵ B. Đài và tràng C. Đài và nhuỵ D. Nhị và tràng Câu 6. Nhị hoa gồm những thành phần nào ? A. Bầu nhuỵ và chỉ nhị B. Bao phấn và noãn C. Bao phấn và chỉ nhị D. Noãn, bao phấn và chỉ nhị Câu 7. Hoa là cơ quan chuyên hoá với chức năng A. sinh sản. B. sinh dưỡng. C. cảm ứng. D. dự trữ. Câu 8. Cơ quan sinh sản chủ yếu của hoa đực là gì ? A. Tràng B. Nhuỵ C. Nhị D. Đài Câu 9. Cây nào dưới đây có cánh hoa màu tím ? A. Cà pháo B. Sim C. Bằng lăng D. Tất cả các phương án đưa ra Câu 10. Chức năng chủ yếu của bao hoa là gì ? A. Sinh sản B. Tổng hợp chất hữu cơ đi nuôi cây C. Bảo vệ, che chở cho nhị và nhuỵ D. Dự trữ sắc tố cho cây Đáp án 1. C

2. B

3. B

4. D

5. A

Trang 143


6. C

7. A

8. C

9. D

10. C

HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập GV chia lớp thành nhiều nhóm ( mỗi nhóm gồm các HS trong 1 bàn) và giao các nhiệm vụ: thảo luận trả lời các câu hỏi sau và ghi chép lại câu trả lời vào vở bài tập Các bộ phận của hoa? Chức năng các bộ phận của hoa? Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - HS trả lời. - HS nộp vở bài tập. - HS tự ghi nhớ nội dung trả lời đã hoàn thiện. HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Quan sát một hoa, ghi chép lại các bộ phận mà mình quan sát 4. Củng cố đánh giá: - Học bài và trả lời câu hỏi cuối sách. - Làm bài tập 2 SGK tr.95 - Chuẩn bị hoa bí, hoa mướp, hoa dâm bụt, hoa loa kèn, hoa huệ, tranh ảnh các loại hoa. - Mỗi HS kẻ sẵn bảng SGK tr.97 vào vở

Trang 144


Bài29: CÁC LOẠI HOA I.

MỤC TIÊU: Sau khi học xong bài này, HS có khả năng: 1. Kiến thức: - Phân biệt được hai loại hoa: hoa lưỡng tính và hoa đơn tính. - Phân biệt được hai cách xếp hoa trên cây, biết được ý nghĩa sinh học của cách xếp hoa thành cụm. 2. Kĩ năng: - Rèn kỹ năng quan sát. - Rèn kỹ năng hoạt động nhóm 3. Thái độ: - Giáo dục ý thức yêu thích bộ môn. Giáo dục ý thức bảo vệ thực vật, hoa. 4. Định hướng phát triển năng lực: a. Năng lực chung: + Năng lực làm chủ và phát triển bản thân: năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực tư duy. + Năng lực về quan hệ xã hội: giao tiếp + Năng lực công cụ: Sử dụng ngôn ngữ chính xác có thể diễn đạt mạch lac, rõ ràng. b. Năng lực chuyên biệt: Nhóm năng lực liên quan đến sử dụng kiến thức sinh học, nhóm năng lực về nghiên cứu khoa học II. THIẾT BỊ DẠY HỌC: 1.Chuẩn bị của giáo viên: - Mẫu vật: hoa bí, hoa mướp, hoa dâm bụt, hoa loa kèn, hoa huệ,... Tranh ảnh các loại hoa. Bảng phụ bảng SGK tr.97 2.Chuẩn bị của học sinh: - Đọc bài trước ở nhà. Mẫu vật: hoa bí, hoa mướp, hoa dâm bụt, hoa loa kèn, hoa huệ,... Tranh ảnh các loại hoa. Mỗi HS kẻ sẵn bảng SGK tr.97 vào vở III. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC: Phương pháp trực quan Phương pháp dùng lời Phương pháp dạy học hợp tác theo nhóm nhỏ. IV. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 3. Ổn định lớp 4. Kiểm tra bài cũ

Trang 145


2.1. Một hoa bao gồm những bộ phận nào? Kể tên và nêu đặc điểm từng bộ phận. Yêu cầu: Hoa gồm các bộ phận chính: đài, tràng, nhị và nhụy. Hoa còn có cuống và đế. - Đài và tràng bao bọc phía bên ngoài hoa. Tùy theo từng loại cây, cánh hoa có màu sắc khác nhau . - Mỗi nhị gồm: chỉ nhị và bao phấn. Bao phấn chứa rất nhiều hạt phấn - Nhụy gồm đầu, vòi, bầu nhụy, noãn nằm bên trong bầu nhụy 2.2. Nêu chức năng từng bộ phận của hoa? Bộ phận nào là quan trọng nhất? Vì sao? Yêu cầu: - Đài và tràng làm thành bao hoa để bảo vệ nhị và nhụy - Nhị có nhiều hạt phấn mang tế bào sinh dục dực. Nhụy có bầu chứa noãn mang tế bào sinh dục cái. Nhị và nhụy là bộ phận sinh sản chủ yếu của hoa. Nhị và nhụy là bộ phận quan trọng nhất vì nó đảm nhận chức năng sinh sản. 3. Bài mới : CÁC LOẠI HOA a. . Mở bài b. . Hoạt động chính: HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5’) Mục tiêu: Định hướng cho học sinh nội dung cần hướng tới của bài học, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Cho học sinh quan sát các loại hoa trên máy chiếu, từ đó Gv dẫn vào bài.. HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức Mục tiêu: - Phân biệt được hai loại hoa: hoa lưỡng tính và hoa đơn tính. - Phân biệt được hai cách xếp hoa trên cây, biết được ý nghĩa sinh học của cách xếp hoa thành cụm. Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. - GV kiểm tra sự chuẩn bị - HS để mẫu lên bàn. 1: Phân chia các nhóm của các nhóm. hoa căn cứ - GV yêu cầu mỗi nhóm HS - Mỗi nhóm HS quan sát hoa tập trung quan sát hoa của của nhóm mình -> hoàn thành vào bộ phận sinh sản nhóm mình -> hoàn thành cột cột 2, 3, 4 vào vở chủ yếu của hoa. 2, 3, 4 vào vở - GV lưu ý: chưa cho HS ghi Căn cứ vào bộ phận cột cuối. sinh sản chủ yếu có thể - GV cho cả lớp thảo luận kết - Cả lớp thảo luận kết quả: chia hoa thành 2 nhóm: quả -> chia hoa thành 2 nhóm + Nhóm 1 gồm những hoa đủ - Hoa lưỡng tính: có đủ nhị và nhụy 2 bộ phận sinh sản chủ yếu - Hoa đơn tính: chỉ có + Nhóm 2 gồm những hoa Trang 146


thiếu 1 trong 2 bộ phận. nhị là hoa đực hoặc chỉ - GV yêu cầu HS hoàn thành - HS hoàn thành bài tập điền có nhụy là hoa cái bài tập điền từ dưới bảng từ dưới bảng SGK tr.97 SGK tr.97 - GV nhận xét -> cho HS - HS hoàn thành nốt bảng hoàn thành nốt bảng - GV nhận xét, điều chỉnh - HS sửa lỗi -> hoàn thành bảng vào tập. chỗ còn sai sót - HS trả lời: - GV hỏi: 1. Dựa vào bộ phận sinh sản 1. Căn cứ vào bộ phận sinh chủ yếu có thể chia hoa thành sản chủ yếu có thể chia hoa thành 2 nhóm: hoa lưỡng tính mấy nhóm? và hoa đơn tính. 2. Thế nào là hoa lưỡng tính? 2. Hoa lưỡng tính: có đủ nhị và nhụy Thế nào là hoa đơn tính? Hoa đơn tính: chỉ có nhị là hoa đực hoặc chỉ có nhụy là hoa cái - GV chốt ý -> cho HS ghi - HS ghi bài. bài. - Nếu còn thời gian cho hoạt động, GV gọi 2 học sinh lên bảng, nhặt riêng hoa đơn tính, hoa lưỡng tính. - GV gọi HS đọc thông tin - HS đọc to thông tin mục 2: Phân chia các nhóm mục SGK tr. 97. SGK tr. 97. hoa dựa vào cách xếp - GV cho HS liên hệ thực tế - HS liên hệ thực tế nêu được hoa trên cây nêu được một số ví dụ khác về một số ví dụ khác về hoa mọc hoa mọc đơn độc, hoa mọc đơn độc, hoa mọc thành cụm. Căn cứ vào cách xếp thành cụm. hoa trên cây có thể chia - GV có thể bổ sung thêm: - HS lắng nghe, tự ghi nhận hoa thành 2 nhóm: + Hoa mọc đơn độc: sen, - Hoa mọc đơn độc: sen, súng, ổi, ớt, bí, bầu, khổ hoa, súng, ổi, ớt, bí, bầu, khổ lạc tiên, sứ,… hoa,… + Hoa mọc thành cụm: - Hoa mọc thành cụm: phượng, ngâu, huệ, mẫu đơn, phượng, ngâu, huệ, mẫu so đũa, chôm chôm, nhãn, đơn, so đũa, chôm xoài, điệp,… chôm, nhãn, xoài, - HS ghi bài - GV cho HS ghi bài. điệp,… HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Trang 147


GV giao nhiệm vụ cho học sinh làm bài tập trắc nghiệm: Câu 1. Cây nào dưới đây có hoa đơn tính ? A. Cúc B. Chanh C. Mướp hương D. Cải Câu 2. Nhị và nhuỵ không tồn tại đồng thời trong một bông hoa A. bưởi. B. liễu. C. ổi. D. táo tây. Câu 3. Hoa lưỡng tính có đặc điểm nào dưới đây ? B. Chỉ có nhị A. Chỉ có nhuỵ C. Có đủ đài và tràng D. Có đủ nhị và nhuỵ Câu 4. Hoa cái là A. hoa đơn tính chỉ có nhuỵ. B. hoa đơn tính chỉ có nhị. C. hoa lưỡng tính chỉ có nhị. D. hoa lưỡng tính có đủ cả nhị và nhuỵ. Câu 5. Nhóm nào dưới đây gồm hai loài thực vật có hoa mọc thành cụm ? A. Bưởi, tra làm chiếu B. Râm bụt, cau C. Cúc, cải D. Sen, cam Câu 6. Hoa nào dưới đây có cách xếp trên cây khác với những loài hoa còn lại ? A. Hoa súng B. Hoa tra làm chiếu C. Hoa khế D. Hoa râm bụt Câu 7. Hiện tượng hoa mọc thành cụm có ý nghĩa thích nghi như thế nào ? A. Giúp hoa nương tựa vào nhau, hạn chế sự gãy rụng khi gió bão. B. Giúp tăng hiệu quả thụ phấn nhờ việc di chuyển của côn trùng trên cụm hoa. C. Giúp côn trùng dễ nhận ra, nhờ vậy mà tăng cơ hội thụ phấn cho hoa. D. Tất cả các phương án đưa ra. Câu 8. Nhị hoa thường có màu gì ? A. Màu xanh B. Màu đỏ C. Màu vàng D. Màu tím âu 9. Loài hoa nào dưới đây có lá đài và cánh hoa giống hệt nhau ? A. Hoa cà B. Hoa bí đỏ C. Hoa bưởi D. Hoa loa kèn Câu 10. Phát biểu nào dưới đây là đúng ? A. Hoa khoai tây là hoa lưỡng tính. B. Hoa mướp đắng là hoa lưỡng tính. C. Hoa hồng là hoa đơn tính. D. Hoa sen là hoa đơn tính. Đáp án 1. C

2. B

3. D

4. A

5. C

6. C

7. D

8. C

9. D

10. A

HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập GV chia lớp thành nhiều nhóm ( mỗi nhóm gồm các HS trong 1 bàn) và giao các nhiệm vụ: thảo luận trả lời các câu hỏi sau và ghi chép lại câu trả lời vào vở bài tập Căn cứ vào đặc điểm nào có thể phân biệt hoa lưỡng tính và hoa đơn tính? Hãy kể tên 3 Trang 148


loại hoa lưỡng tính và đơn tính ? . Có mấy cách xếp hoa? Ví dụ? 2. Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - HS trả lời. - HS nộp vở bài tập. - HS tự ghi nhớ nội dung trả lời đã hoàn thiện. HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Những hoa nhỏ thường mọc thành cụm có tác dụng gì đối với sâu bọ và đối với sự thụ phấn của hoa? 4. Hướng dẫ về nhà - Học bài và trả lời câu hỏi cuối sách. - Sưu tầm hoa, tranh hoa thụ phấn nhờ sâu bọ

ÔN TẬP HỌC KỲ I I/ MỤC TIÊU 1. Kiến thức: - Củng cố những kiến thức đã học: Về đặc điểm cấu tạo của lá, hiện tượng quang hợp và hô hấp của cây xanh, các hình thức sinh sản sinh dưỡng trong tự nhiên và do con người, về cấu tạo và chức năng của hoa ... - Theo dõi sự tiếp thu kiến thức của học sinh. - Sửa chữa những thiếu sót. 2. Kĩ năng: - Rèn kỹ năng tư duy, làm việc độc lập. 3. Thái độ: - Ý thức nghiêm túc học tập và kiểm tra. 4. Định hướng phát triển năng lực: a. Năng lực chung: + Năng lực làm chủ và phát triển bản thân: năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực tư duy. + Năng lực về quan hệ xã hội: giao tiếp + Năng lực công cụ: Sử dụng ngôn ngữ chính xác có thể diễn đạt mạch lac, rõ ràng. b. Năng lực chuyên biệt: Nhóm năng lực liên quan đến sử dụng kiến thức sinh học, nhóm năng lực về nghiên cứu khoa học Trang 149


II/ CHUẨN BỊ 1.Chuẩn bị của giáo viên: - Kiến thức trọng tâm cần ôn tập cho học sinh. 2.Chuẩn bị của học sinh: - Chuẩn bị hệ thống kiến thức trước ở nhà. III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Ổn định lớp: Nắm sĩ số học sinh 2. Kiểm tra bài cũ: 3. Bài mới : ÔN TẬP Giớithiệubài: Để củng cố toàn bộ những kiến thức mà các em đã được tìm hiểu trong các chương mà chúng ta đã học và cũng là chuẩn bị tốt cho bài kiểm tra học kỳ xắp tới ta tiến hành ôn tập: Pháttriểnbài: Hoạt động Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung Bổ xung Gv: Đặt hệ thống câu hỏi và tiến hành ôn tập qua hệ thống câu hỏi: 1. Hãy nêu các bộ phận của lá? 1. Gồm: Cuống lá, phiến lá, I/ Chương IV: Có mấy loại lá? Có mấy kiểu gân lá. LÁ. xếp lá trên thân và cành. Cho - Có 2 loại lá: Lá đơn, lá kép. tạo Cấu ví dụ. VD: Lá đơn: Mồng tơi, mít, TBTV. - Sự phân chia nhản, ngô, cam ... Lá kép: Hoa hồng, TB phượng, me, khế ... - Có 3 kiểu xếp lá: Mọc cách, đối, vòng. VD: (HS: Tìm ví dụ) 2. – ĐĐ bên ngoài Lá gồm II/ Chương II: 2. Lá có đặc điểm bên ngoài có: Cuống lá, phiến lá, trên Rễ. và cách xắp xếp trên cây ntn phiến lá có nhiều gân lá. - Các loại rễ giúp nó nhận được nhiều ánh - Phiến lá có màu lục, là phần - Các miền của rộng nhất của lá giúp hứng rễ. sáng? nhiều a/s. - Sự hút nước - Lá xếp so le với nhau để và MK của rễ. - Biến dạng nhận được nhiều a/s. 3. Gồm: Biểu bì, thịt lá, gân của rễ. lá. 3. Cấu tạo trong của phiến lá 4. Chức năng: Thoát hơi nước gồm những thành phần nào? 4. Lỗ khí có chức năng gì?Đặc và trao đổi khí với MT. điểm nào phù hợp với chức - ĐĐ: do có thể tự đóng mở lỗ khí. năng đó. 5. – Nguyên liệu: Nước và Trang 150


5. Lá cây cần sử dụng nguyên liệu nào để chế tạo tinh bột? Lấy nguyên liệu từ đâu? - Viết sơ đồ hiện tượng quang hợp. 6. Hiện tượng quang hợp đã cung cấp chất khí nào để duy trì sự sống? Cần làm gì để môi trường trong lành? 7. Diệp lục của cây xanh có tác dụng gì? 8. Hãy nêu những điều kiện bên ngoài ảnh hưởng đến quang hợp và sự thoát hơi nước? 9. Không có as thì không có sự sống trên trái đất, đúng không?vì sao?

10. Giải thích vì sao trong những ngày nắng nóng, ta ngồi dưới gốc cây thấy mát mẻ, dể chịu?

11. Hô hấp là gì?vì sao HH có ý nghĩa quan trọng đối với cây? - Sơ đồ HH:

12.Cây hô hấp như thề nào? 13. Bộ phận thực hiện sự thoát hơi nước ở cây? Vì sao thoát hơi nước có ý nghĩa đv cây? hưu cơ trong cây. 14. Có những loại lá biến dạng

khí cacbonic. Lấy từ môi trường - Sơ đồ: SGK tr 72. 6. Khí Oxi. Cần trồng và bảo vệ cây xanh. 7. Là nơi xãy ra quá trình quang hợp của cây xanh. 8. - Ảnh hưởng QH: A/s, nước, nhiệt độ, hàm lượng cacbonic. - Ảnh hưởng thoát hơi nước: A/s, nhiệt độ, độ ẩm không khí và gió. 9. Điều đó đúng. - Vì: Tất cả các SV trên trái đất, kể cả con người đều sống nhờ vào khí oxi và chất hữu cơ do cây xanh tạo ra. Mà cây xanh cần a/s để quang hợp. 10. – Do có a/s nên lá cây quang hợp nhả ra khí oxi nên dễ thở. - Trời nắng nóng lá cây thoát hơi nước mạnh nên cảm thấy mát mẻ. 11. HH là quá trình cây lấy khí oxi để phân giải chất hữu cơ tạo ra năng lượng cung cấp cho các hoạt động sống của cây và thải ra khí cacbonic và hơi nước - Sơ đồ: SGK. 12. Tất cả các bộ phận của cây đều hô hấp và HH suốt ngày đêm. 13. – Các lỗ khí của lá. - Vì tạo ra sức hút làm cho nước + MK hòa tan vận chuyển từ rễ lên lá. + Làm lá đc dịu mát. 14. 6 loại lá biến dạng SGK.

III/ Chương III: Thân - Cấu tạo ngoài của thân. - Thân dài ra, to ra do đâu. - Cấu tạo trong thân non. - Vận chuyển các chất trong thân. - Biến dạng của thân.

Trang 151


nào? Kể tên 1 vài lá biến -VD là bắt mồi: Cây bèo đất, dạng? nắp ấm... - Lông hút có cấu tạo là gì? - VD lá biến thành vảy: Riềng, dong ta, gừng ... 15. – Giâm cành: (nêu ĐN) 15. Phân biệt giâm cành và VD: mía, khoai mì, khoai chiết cành khác nhau ở điểm lang .... nào? Cho ví dụ những loại cây - Chiết cành: (nêu ĐN) VD: người ta thường giâm cành, cam, xoài, mít .... 16. – Bảo quản nơi khô ráo. chiết cành. 16. Muốn củ khoai lang không - Trồng khoai lang bằng dây mọc mầm thì phải cất giữ như sau khi thu hoạch, chọn thế nào? Người ta thường những dây bánh tẻ cắt thành trồng khoai lang bằng cách từng đoạn ngắn có cả chồi rồi nào? Tại sao không trồng bằng giâm xuống đất. – Để tiết kiệm và có thời gian thu củ? hoạch ngắn (rút ngắn thời gian thu hoạch). 17. – Cỏ tranh, cỏ gấu. 17. Hãy kể tên 2 cây cỏ dại - Phải nhặt bỏ toàn bộ phần sinh sản bằng thân rễ? Muốn thân rễ ngầm dưới đất. diệt cỏ dại người ta phải làm - Vì khả năng sinh sản bằng thế nào? Vì sao phải làm như thân rễ của cỏ dại, chỉ cần sót lại một mấu thân rễ củng có vậy? thể mọc chồi và phát triển thành cây mới rất nhanh. 18. Giâm cành, chiết cành, ghép cây (ghép mắt, ghép 18. Kể tên các hình thức SS chồi), nhân giống vo tính. sinh dưỡng do người?

4. Củng cố đánh giá: - Nhận xét kết quả ôn tập của HS. Tốt và chưa tốt 5. Dặn dò: - Học bài chuẩn bị kiểm tra 45 phút. - Soạn bài 19

Trang 152


Bài30: THỤ PHẤN I/ MỤC TIÊU 1. Kiến thức: - Phát biểu được khái niệm thụ phấn - Kể được những đặc điểm chính của hoa tự thụ phấn, phân biệt hoa tự thụ phấn và hoa giao phấn. Nhận biết những đặc điểm chính của hoa thích hợp với lối thụ phấn nhờ sâu bọ. 2. Kĩ năng: - Rèn kỹ năng quan sát mẫu vật, tranh vẽ. - Rèn kỹ năng hoạt động nhóm. 3. Thái độ: - Giáo dục ý thức yêu thích bộ môn. Giáo dục ý thức bảo vệ thiên nhiên 4. Định hướng phát triển năng lực: a. Năng lực chung: + Năng lực làm chủ và phát triển bản thân: năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực tư duy. + Năng lực về quan hệ xã hội: giao tiếp + Năng lực công cụ: Sử dụng ngôn ngữ chính xác có thể diễn đạt mạch lac, rõ ràng. b. Năng lực chuyên biệt: Nhóm năng lực liên quan đến sử dụng kiến thức sinh học, nhóm năng lực về nghiên cứu khoa học II/ CHUẨN BỊ 1.Chuẩn bị của giáo viên: - Tranh ảnh liên quan tới bài học. Mẫu vật: hoa tự thụ phấn, hoa thụ phấn nhờ sâu bọ 2.Chuẩn bị của học sinh: - Đọc bài trước ở nhà. Mẫu vật: hoa tự thụ phấn, hoa thụ phấn nhờ sâu bọ Trang 153


Tranh ảnh về hoa thụ phấn nhờ sâu bọ III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Ổn định lớp: Nắm sĩ số học sinh 2. Kiểm tra bài cũ: - Dựa vào bộ phận sinh sản chủ yếu có thể chia hoa thành mấy nhóm? Thế nào là hoa lưỡng tính? Thế nào là hoa đơn tính? - Căn cứ vào cách xếp hoa trên cây có thể chia hoa thành mấy nhóm? Cho ví dụ. 3. Bài mới : THỤ PHẤN HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5’) Mục tiêu: Định hướng cho học sinh nội dung cần hướng tới của bài học, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Để duy trì nòi giống thì ở thực vật có những hiện tượng gì phù hợp với chức năng sinh sản chủ yếu của hoa, bài học hôm nay ta sẽ tìm hiểu. HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức Mục tiêu: khái niệm thụ phấn - những đặc điểm chính của hoa tự thụ phấn, phân biệt hoa tự thụ phấn và hoa giao phấn. -những đặc điểm chính của hoa thích hợp với lối thụ phấn nhờ sâu Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Hi ện tượng thụ - HS lắng nghe phấn 1.Hiện tượng - GV giảng giải về hiện tượng thụ thụ phấn: Sự thụ phấn là bắt phấ đầu của quá trình sinh sản hữu n tính ở cây có hoa. Có sự tiếp Thụ phấn là hiện xúc giữa hạt phấn và đầu nhụy tượng hạt phấn tiếp xúc thì hoa mới thực hiện được với đầu nhụy. chức năng sinh sản, sự tiếp xúc đó gọi là hiện tượng thụ phấn. - GV yêu cầu HS đọc to thông - HS đọc to thông tin mục tin mục SGK tr.99 SGK tr.99 Vậy hạt phấn có thể tiếp xúc với nhụy hoa bằng những cách nào? b. Hoa tự thụ phấn: - Hướng dẫn HS quan sát hình - HS quan sát hình 30.1 SGK a. Hoa tự thụ phấn: 30.1 SGK tr.99 để trả lời câu tr.99 -> trả lời câu hỏi đạt: Hoa có hạt phấn rơi hỏi: vào đầu nhụy của chính 1. Hoa có hạt phấn rơi vào 1. Thế nào là hoa tự thụ phấn? hoa đó gọi là hoa tự Trang 154


đầu nhụy của chính hoa đó gọi là hoa tự thụ phấn 2. Hoa tự thụ phấn có những 2. Đặc điểm hoa tự thụ phấn: - Hoa lưỡng tính đặc điểm nào? - Nhị và nhụy chín cùng một - GV chốt ý -> cho HS ghi bài lúc c. Hoa giao phấn: - GV cho HS đọc to thông tin -> - HS đọc to thông tin -> thảo thảo luận nhóm, trả lời CH luận nhóm, trả lời CH đạt: 1. Thế nào là hoa giao phấn? 1. Hoa giao phấn là hoa có hạt phấn chuyển đến đầu nhụy của hoa khác. 2. Hoa giao phấn có những đặc 2. Là hoa đơn tính hoặc lưỡng tính có nhị và nhụy điểm nào? không chín cùng một lúc. 3. Hiện tượng giao phấn của 3. Hoa giao phấn thực hiện hoa thực hiện nhờ những yếu tố được nhờ nhiều yếu tố: sâu bọ, gió, người,… nào? - GV nhận xét -> cho HS ghi - HS ghi bài. bài. - Hướng dẫn HS quan sát mẫu - HS quan sát mẫu vật và vật và tranh vẽ để trả lời 4 câu tranh vẽ -> trả lời 4 câu hỏi hỏi mục SGK tr.100 mục SGK tr.100 đạt: 1. Hoa có đặc điểm gì dễ hấp 1. Hoa thường có màu sắc dẫn sâu bọ? sặc sỡ, có hương thơm 2. Tràng hoa có đặc điểm gì làm 2. Đĩa mật nằm ở đáy hoa cho sâu bọ muốn lấy mật hoặc lấy phấn thường phải chui vào trong hoa? 3. Nhị hoa có đặc điểm gì làm 3. Hạt phấn to, dính, có gai cho sâu bọ khi đến lấy mật hoặc phấn hoa thường mang theo hạt phấn sang hoa khác? 4. Nhụy hoa có đặc điểm gì làm 4. Đầu nhụy thường có chất cho sâu bọ khi đến lấy mật hoặc dính phấn hoa thì hạt phấn của hoa khác thường bị dính vào đầu nhụy? - Cho HS xem thêm một số - HS xem thêm một số tranh tranh ảnh hoa thụ phấn nhờ sâu ảnh hoa thụ phấn nhờ sâu bọ bọ - HS nhắc lại các đặc điểm - GV yêu cầu HS nhắc lại các của hoa thụ phấn nhờ sâu bọ. đặc điểm của hoa thụ phấn nhờ sâu bọ. - HS ghi bài - GV nhận xét -> cho HS ghi

Đặc điểm hoa tự thụ phấn: - Hoa lưỡng tính - Nhị và nhụy chín cùng một lúc. b. Ho a g iao phấn: Hoa giao phấn là hoa có hạt phấn chuyển đến đầu nhụy của hoa khác. Đặc điểm hoa giao phấn: - Là hoa đơn tính hoặc lưỡng tính có nhị và nhụy không chín cùng một lúc. - Hoa giao phấn thực hiện được nhờ nhiều yếu tố: sâu bọ, gió, người,… 2: Đặc điểm của hoa thụ phấn nhờ sâu bọ - Hoa thường có màu sắc sặc sỡ, có hương thơm - Đĩa mật nằm ở đáy hoa - Hạt phấn to, dính, có gai. - Đầu nhụy thường có chất dính

Trang 155


bài TIẾT 2 Hoạt động của GV - GV: Hướng dẫn HS QS mẫu vật và hình 30.3, 30.4 Và đọc TT SGK trang 101 thảo luận trả lời câu hỏi: + Nhận xét vị trí của hoa ngô đực và hoa ngô cái?Vị trí đó có t/d gì trong TP nhờ gió? + Những đặc điểm đó có lợi gì cho việc thụ phấn nhờ gió? - GV: Y/c các nhóm trả lời, nhận xét, bổ xung. - GV: Y/c các nhóm tiếp tục thảo luận so sánh thụ phấn nhờ gió và TP nhờ sâu bọ?

- GV: Gọi đại diện nhóm TL, nhóm khác nhận xét. - GV: Vậy hoa thụ phấn nhờ gió có những ĐĐ nào? - GV: Nhận xét – hoàn chỉnh kiến thức. - Y/c HS đọc TT SGK Tr 101 mục 4. Trả lời câu hỏi: + Con người đã làm gì để tạo điều kiện cho hoa thụ phấn? + Con người chủ động thụ phấn cho hoa nhằm mục đích gì? - GV: chỉ định 1, 2 HS trả lời câu hỏi và y/c HS khác nhận xét.

Hoạt động của HS - HS QS mẫu vật và hình 30.3, 30.4. Nghiên cứu TT SGK - Thảo luận trả lời câu hỏi: + Hoa đực ở trên: T/d dễ tung hạt phấn. Hoa cái ở dưới dễ hứng hạt phấn. + Giúp gió thổi hạt phấn di xa. Đầu nhụy dài có nhiều lông giúp giữ hạt phấn. - Đại diện trả lời, nhóm khác bổ xung. - Nhóm thảo luận: Trả lời. + Hoa TP nhờ sâu bọ có bao hoa phát triển, cánh hoa có màu sắc sặc sở, hương thơm; Nhị hoa ngắn, hạt phấn to, có gai; Nhụy ngắn, đầu nhụy có chất dính. + Hoa thụ phấn nhờ gió: Bao hoa tiêu giảm; nhị hoa có chỉ nhị dài, hạt phấn nhỏ, nhẹ; Vòi nhụy dài, đầu nhụy có lông. - HS: Nhóm TL, nhóm khác bổ xung. - HS: TL câu hỏi.

Nội dung - Hoa thường tập trung ở ngọn cây. - Bao hoa thường tiêu giảm. - Chỉ nhị dài, bao phấn treo lũng lẳng. Hạt phấn rất nhiều, nhỏ và nhẹ. - Đầu nhụy dài, có nhiều lông.

- HS: Đọc TT.

2: Ứng dụng kiến thức về thụ phấn. + Con người đã chủ động thụ - Con người có thể chủ phấn cho hoa. động giúp hoa giao + Tạo ra các giống lai mới có phấn để làm tăng sản phẩm chất tốt, năng suất cao. lượng quả và hạt, tạo được những giống lai - HS: trả lời câu hỏi – nhận xét câu trả lời. mới có phẩm chất tốt và năng suất cao. Trang 156


- GV: kết luận.

- HS: nghe ghi bài.

HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Câu 1. Hoa tự thụ phấn là A. hoa có hạt phấn rơi vào đầu nhuỵ của chính hoa đó. B. hoa có hạt phấn rơi vào đậu nhuỵ của một hoa khác cùng cây. C. hoa có các hạt phấn tự thụ phấn cho nhau. D. hoa có hạt phấn từ nhuỵ rơi vào đầu nhị của chính nó. Câu 2. Hoa tự thụ phấn A. có thể là hoa đơn tính hoặc hoa lưỡng tính. B. luôn là hoa lưỡng tính. C. luôn là hoa đơn tính. D. phần lớn là hoa lưỡng tính, một số ít là hoa đơn tính. Câu 3. Hoa giao phấn bao gồm những đối tượng nào ? A. Hoa lưỡng tính và hoa đơn tính cùng gốc B. Hoa lưỡng tính và hoa đơn tính khác gốc C. Hoa đơn tính và hoa lưỡng tính có nhị, nhuỵ chín cùng lúc D. Hoa đơn tính và hoa lưỡng tính có nhị, nhuỵ chín không cùng lúc Câu 4. Hoa thụ phấn nhờ sâu bọ thường có đặc điểm nào sau đây ? A. Hạt phấn to, có gai. B. Đầu nhuỵ có chất dính C. Tràng hoa có màu sắc sặc sỡ và toả ra mùi thơm, có đĩa mật D. Tất cả các phương án đưa ra Câu 5. Hoa thụ phấn nhờ gió có một số dấu hiệu điển hình để nhận biết, dấu hiệu nào dưới đây không nằm trong số đó ? A. Đậu nhuỵ có chất dính B. Chỉ nhị dài, bao phấn treo lủng lẳng C. Bao hoa thường tiêu giảm D. Hạt phấn nhỏ và nhẹ Câu 6. Những cây có hoa nở về đêm thường có đặc điểm gì để thu hút sâu bọ ? A. Tất cả các phương án đưa ra B. Toả ra mùi hương ngọt ngào, đặc biệt quyến rũ C. Có màu trắng nổi bật để sâu bọ dễ nhận biết D. Có đĩa mật để níu chân sâu bọ Câu 7. Mỗi hoa lưỡng tính thường có bao nhiêu nhuỵ ? A. 5 B. 3 C. 2 D. 1 Trang 157


Câu 8. Cây nào dưới đây thụ phấn chủ yếu nhờ sâu bọ ? A. Phi lao B. Nhài C. Lúa D. Ngô Câu 9. Cây nào dưới đây không thụ phấn nhờ sâu bọ, cũng không thụ phấn nhờ gió ? A. Mướp B. Rong đuôi chó C. Dạ hương D. Quỳnh Câu 10. Nhóm nào dưới đây gồm những loài hoa thụ phấn nhờ gió ? B. Hoa cà, hoa bí đỏ, hoa chanh A. Hoa cỏ may, hoa ngô, hoa lau C. Hoa hồng, hoa sen, hoa cải D. Hoa râm bụt, hoa khế, hoa na Đáp án 1. A

2. B

3. D

4. D

5. A

6. A

7. D

8. B

9. B

10. A

HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập GV chia lớp thành nhiều nhóm ( mỗi nhóm gồm các HS trong 1 bàn) và giao các nhiệm vụ: thảo luận trả lời các câu hỏi sau và ghi chép lại câu trả lời vào vở bài tập - Hoa thụ phấn nhờ gió có đặc điểm gì? - Con người chủ động thụ phấn cho hoa nhằm mục đích gì? 2. Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - HS trả lời. - HS nộp vở bài tập. - HS tự ghi nhớ nội dung trả lời đã hoàn thiện. HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Vẽ sơ đồ tư duy Nghiên cứu hiện tượng thụ phấn ở hoa ngô 4. Củng cố đánh giá: - Học bài, trả lời các câu hỏi cuối SGK. - Đọc em có biết. - Xem bài tiếp theo, vẽ hình 31.1 vào vở học.

Trang 158


Bài31: THỤ TINH, KẾT HẠT VÀ TẠO QUẢ I/ MỤC TIÊU HS hiểu được thụ tinh là gì? Phân biệt được thụ phấn và thụ tinh, thấy được mối quan hệ giữa thụ phấn và thụ tinh. Nhận biết được dấu hiệu cơ bản của sinh sản hữu tính. Xác định được sự biến đổi các bộ phận của hoa và thành quả và hạt sau khi thụ tinh. * Kĩ năng sống: Tham gia hoạt động theo nhóm, hoạt động độc lập; Rèn kĩ năng vận dụng kiến thức để ứng dụng kiến thức trong thực tiễn. - Giáo dục học sinh ý thức chăm sóc, trồng, bảo vệ cây xanh. 4. Định hướng phát triển năng lực: a. Năng lực chung: + Năng lực làm chủ và phát triển bản thân: năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực tư duy. + Năng lực về quan hệ xã hội: giao tiếp + Năng lực công cụ: Sử dụng ngôn ngữ chính xác có thể diễn đạt mạch lac, rõ ràng. b. Năng lực chuyên biệt: Nhóm năng lực liên quan đến sử dụng kiến thức sinh học, nhóm năng lực về nghiên cứu khoa học III/ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC: - GV: Tranh phóng to hình 31.1. - HS: Xem trước bài ở nhà, vẽ hình 31.1 vào vở học. IV/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Ổn định lớp: Nắm sĩ số học sinh 2. Kiểm tra bài cũ: - Hoa thụ phấn nhờ gió có đặc điểm gì? - Trong những trường hợp nào thì thụ phấn nhờ người là cần thiết? Trả lời: + Khi sự thụ phấn nhờ sâu bọ và nhờ gió gặp khó khăn + Khi muốn tăng khả năng cho quả và hạt, người ta chủ động thụ phấn cho hoa hoặc tạo điều kiện thuận lợi cho hoa giao phấn

Trang 159


+ Khi muốn tạo ra những giống lai mới theo ý muốn, con người đã chủ động thực hiện giao phấn giữa những giống cây khác nhau để kết hợp được nhiều đặc tính tốt vào giống mới 3. Bài mới : THỤ TINH, KẾT HẠT VÀ TẠO QUẢ HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5’) Mục tiêu: Định hướng cho học sinh nội dung cần hướng tới của bài học, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Khi muốn tạo ra những giống lai mới theo ý muốn, con người đã chủ động thực hiện giao phấn giữa những giống cây khác nhau để kết hợp được nhiều đặc tính tốt vào giống mới Vậy .... HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức Mục tiêu: thụ tinh là gì? Phân biệt được thụ phấn và thụ tinh, thấy được mối quan hệ giữa thụ phấn và thụ tinh. Nhận biết được dấu hiệu cơ bản của sinh sản hữu tính. Xác định được sự biến đổi các bộ phận của hoa và thành quả và hạt sau khi thụ tinh. Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. - GV hướng dẫn HS quan sát - HS quan sát hình 31.1 theo 1. Hiện tượng nảy hình 31.1. sự hướng dẫn của GV mầm của hạt phấn. - Gọi HS đọc to thông tin mục - HS đọc to thông tin mục Sau khi thụ phấn, SGK tr.103 SGK tr.103. trên đầu nhụy có rất HS mô tả lại hiện tượng nảy nhiều hạt phấn. mỗi hạt - GV yêu cầu HS mô tả lại hiện tượng nảy mầm của hạt phấn? mầm của hạt phấn kết hợp chỉ phấn hút chất nhày ở - GV chốt lại kiến thức. tranh. đầu nhụy trương lên và - HS ghi bài nảy mầm thành một ống phấn. TBSD đực được chuyển đến đầu ống phấn. - GV yêu cầu HS tiếp tục quan - HS quan sát hình 31.1, đọc 2. Thụ tinh. SGK tr.103 sát hình 31.1, đọc thông tin mục thông tin mục Thụ tinh là quá SGK tr.103 trình kết hợp giữa - HS thảo luận, trả lời đạt: TBSD đực và TBSD - GV hướng dẫn HS khai thác thông tin bằng cách đặt câu hỏi: cái tạo thành hợp tử. 1. Sự thụ tinh xảy ra ở noãn. 1. Sự thụ tinh xảy ra tại bộ Sinh sản có hiện phận nào của hoa? 2. Sự thụ tinh là sự kết hợp giữa 2. Sự thụ tinh là gì? tượng thụ tinh là sinh tế bào sinh dục đực và tế bào sản hữu tính. sinh dục cái tạo thành hợp tử. Trang 160


3. Tại sao nói sự thụ tinh là dấu hiệu cơ bản của sinh sản hữu tính? - GV nhận xét -> chốt lại ý chính và nhấn mạnh: sự sinh sản có sự tham gia của tế bào sinh dục đực và tế bào sinh dục cái trong thụ tinh gọi là sinh sản hữu tính. - GV mở rộng: Thụ phấn có quan hệ gì với thụ tinh?

3. Vì sự thụ tinh có sự kết hợp giữa tế bào sinh dục đực và tế bào sinh dục cái - HS lắng nghe và ghi bài.

- HS trả lời đạt: Muốn có hiện tượng thụ tinh phải có hiện tượng thụ phấn nhưng hạt phấn phải được nảy mầm. Vậy thụ phấn là điều kiện cần cho thụ tinh xảy ra. - GV yêu cầu HS đọc thông tin - HS đọc thông tin mục 3. Kết hạt và tạo quả. mục SGK tr.103 -> trả lời SGK tr.103 -> trả lời câu hỏi: Sau khi thụ tinh: câu hỏi: + Hợp tử phát triển 1. Hạt do bộ phận nào của hoa 1. Hạt do noãn của hoa tạo thành phôi. tạo thành? thành. + Noãn phát triển 2. Noãn sau khi thụ tinh sẽ hình 2. Noãn sau khi thụ tinh sẽ thành hạt chứa phôi. thành bộ phận nào của hạt? hình thành phôi. + Bầu phát triển thành 3. Quả do bộ phận nào của hoa 3. Bầu phát triển thành quả quả chứa hạt. tạo thành? Quả có chức năng chứa và bảo vệ hạt. + Các bộ phận khác gì? - HS ghi bài của hoa héo và rụng - GV nhận xét, chốt lại ý chính - HS trả lời đạt: (một số ít loài cây ở - GV mở rộng: Em có biết + Phần đài của hoa vẫn còn lại quả còn dấu tích của những cây nào khi quả đã hình trên quả như cà chua, hồng, ổi, một số bộ phận của thành vẫn còn giữ lại bộ phận thị, hồng xiêm,… hoa). của hoa? Tên bộ phận đó? + Phần đầu nhụy, vòi nhụy như chuối, ngô,… HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. GV giao nhiệm vụ cho học sinh làm bài tập trắc nghiệm: Câu 1. Hiện tượng thụ tinh kép xảy ra ở loài thực vật nào dưới đây ? A. Rau bợ B. Thông C. Mía D. Dương xỉ Câu 2. Hoa nhãn có bao nhiêu noãn trong mỗi bông ? A. 2 B. 1 C. 3 D. 4 Câu 3. Trong các loài hoa dưới đây, loài hoa nào chứa nhiều noãn nhất ? A. Hoa măng cụt B. Hoa vải C. Hoa lạc D. Hoa na Câu 4. Quả nào dưới đây không còn vết tích của đài ? A. Quả B. Quả thị C. Quả cà D. Quả bưởi Trang 161


Câu 5. Hạt là do bộ phận nào của hoa biến đổi thành sau thụ tinh ? A. Bao phấn B. Noãn C. Bầu nhuỵ D. Vòi nhuỵ Câu 6. Quả chuối khi chín vẫn còn vết tích của A. đầu nhuỵ. B. lá đài. C. tràng. D. bao phấn. Câu 7. Sau khi thụ tinh, bầu nhuỵ của hoa sẽ biến đổi và phát triển thành A. hạt chứa noãn. B. noãn chứa phôi. C. quả chứa hạt. D. phôi chứa hợp tử. Câu 8. Trong quá trình thụ tinh ở thực vật, tế bào sinh dục đực sẽ kết hợp với tế bào sinh dục cái có trong noãn để tạo thành một tế bào mới gọi là A. phôi. B. hợp tử. C. noãn. D. hạt. Câu 9. Khi hạt phấn rơi vào đầu nhuỵ cùng loài thì hạt phấn hút chất nhầy trên đầu nhuỵ, trương lên và nảy mầm thành A. chỉ nhị. B. bao phấn. C. ống phấn. D. túi phôi. Câu 10. Loại quả nào dưới đây đa phần không có hạt ? A. Thanh long B. Chuối C. Hồng xiêm D. Ớt chỉ thiên Đáp án 1. C

2. B

3. D

4. D

5. B

6. A

7. C

8. B

9. C

10. B

HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập GV chia lớp thành nhiều nhóm ( mỗi nhóm gồm các HS trong 1 bàn) và giao các nhiệm vụ: thảo luận trả lời các câu hỏi sau và ghi chép lại câu trả lời vào vở bài tập Mô tả hiện tượng nảy mầm của hạt phấn? Thế nào là hiện tượng thụ tinh? - Hạt và quả được hình thành như thế nào? 2. Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - HS trả lời. - HS nộp vở bài tập. - HS tự ghi nhớ nội dung trả lời đã hoàn thiện. HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Vẽ sơ đồ tư duy 4. HD về nhà Trang 162


- Học bài và trả lời câu hỏi cuối sách. - Đọc phần Em có biết ? - Chuẩn bị bài tiếp theo và quan sát trước các loại quả ở nhà theo yêu cầu của SGK.

ChươngVII: QUẢ VÀ HẠT Bài32: CÁC LOẠI QUẢ I/ MỤC TIÊU. Biết cách phân chia quả thành các nhóm khác nhau. Biết chia các nhóm quả chính dựa vào các đặc điểm hình thái của phần vỏ quả: Nhóm quả khô và nhóm quả thịt và các nhóm nhỏ hơn: Hai loại quả khô và hai loại quả thịt. * KN sống: Vận dụng các phương pháp dạy học tích cực vào kỹ năng sống như: Hợp tác nhóm, trao đỗi thảo luận trong nhóm, trình bày trước đám đông. Vận dụng kiến thức để biết cách bảo quản, chế biến, tận dụng quả và hạt sau thu hoạch. - Giáo dục ý thức BV thiên nhiên, cải tạo môi trường sống. 4. Định hướng phát triển năng lực: a. Năng lực chung: + Năng lực làm chủ và phát triển bản thân: năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực tư duy. + Năng lực về quan hệ xã hội: giao tiếp + Năng lực công cụ: Sử dụng ngôn ngữ chính xác có thể diễn đạt mạch lac, rõ ràng. b. Năng lực chuyên biệt: Nhóm năng lực liên quan đến sử dụng kiến thức sinh học, nhóm năng lực về nghiên cứu khoa học III/ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC: - GV: Tranh phóng to hình 32.1 Sưu tầm một số loại quả khô, quả thịt: cải, đậu, bồ kết, táo, mơ… - HS: Đọc bài trước ở nhà. Quan sát các loại quả trước ở nhà và chuẩn bị một số quả phổ biến: Táo, đậu, cải, mơ… IV/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Ổn định lớp: Nắm sĩ số học sinh 2. Kiểm tra bài cũ: - Sự thụ tinh là gì? Thụ phấn có quan hệ gì với thụ tinh?

Trang 163


- Quả và hạt do bộ phận nào của hoa tạo thành? Em có biết những cây nào khi quả đã hình thành vẫn còn giữ lại bộ phận của hoa? Tên bộ phận đó? 3. Bài mới : CÁC LOẠI QUẢ HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5’) Mục tiêu: Định hướng cho học sinh nội dung cần hướng tới của bài học, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức Mục tiêu: cách phân chia quả thành các nhóm khác nhau. các nhóm quả chính dựa vào các đặc điểm hình thái của phần vỏ quả: Nhóm quả khô và nhóm quả thịt và các nhóm nhỏ hơn: Hai loại quả khô và hai loại quả thịt. Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung - GV yêu cầu HS hoạt động nhóm: - HS hoạt động nhóm: quan 1. Căn cứ vào đặc quan sát mẫu vật nhóm mang theo và sát mẫu vật nhóm mang điểm nào để phân những quả có trong hình 32.1 SGK theo và những quả có trong biệt các loại quả? tr.105 -> chia các loại quả đó thành hình 32.1 SGK tr.105 -> - Trước hết quan sát các nhóm khác nhau chia các loại quả đó thành các loại quả, tìm xem giữa chúng có các nhóm khác nhau - GV hỏi: Nhóm đã dựa vào đặc - Có thể dự đoán HS phân những điểm nào điểm nào để phân chia các quả trên chia dựa vào các cách sau: khác nổi bật mà vào các nhóm? + Nhóm quả nhiều hạt, người quan tâm có - GV nhắc lại tóm tắt cách phân chia nhóm quả có một hạt, nhóm thể chia chúng thành các nhóm khác của HS, từ đó hướng dẫn cách chia quả không có hạt + Nhóm quả ăn được, nhau. nhóm các loại quả như sau: - Định ra tiêu chuẩn nhóm quả không ăn được + Trước hết quan sát các loại quả, tìm xem giữa chúng có những điểm + Nhóm quả có màu sắc sặc về mức độ khác nào khác nổi bật mà người quan tâm sỡ, nhóm qảu có màu nâu nhau về đặc điểm đó. có thể chia chúng thành các nhóm xám. khác nhau. Ví dụ: số lượng hạt, đặc + Nhóm quả khô, nhóm - Cuối cùng chia các nhóm quả bằng quả thịt. điểm màu sắc của quả,… cách: xếp các quả có + Định ra tiêu chuẩn về mức độ khác những đặc điểm nhau về đặc điểm đó. Ví dụ: về số giống nhau vào một lượng hạt (một hạt, không có hạt, nhóm. nhiều hạt); về màu sắc của quả (màu sặc sỡ, màu nâu, màu xám,…) + Cuối cùng chia các nhóm quả bằng cách: xếp các quả có những đặc điểm Trang 164


giống nhau vào một nhóm. - GV giảng giải: các em đã biết cách - HS lắng nghe. chia quả thành những nhóm khác nhau theo mục đích và những tiêu chuẩn mình tự đặt ra. Tuy nhiên vì không xuất phát từ mục dích nghiên cứu nên cách phân chia đó còn mang tính tùy tiện. Bây giờ chúng ta sẽ học cách phân chia quả theo những tiêu chuẩn mà các nhà khoa học đề ra nhằm mục đích nghiên cứu. - GV hướng dẫn HS đọc thông - HS đọc thông tin mục SGK tin mục SGK tr. 106 -> nêu tr. 106 để biết tiêu chuẩn của tiêu chuẩn của hai nhóm quả hai nhóm quả chính: quả khô và chính: quả khô và quả thịt. quả thịt - GV yêu cầu HS xếp các quả - HS xếp các quả của nhóm của nhóm mình thành hai nhóm mình thành hai nhóm quả đã quả đã biết biết a. Các loại quả khô: - GV yêu cầu HS quan sát vỏ quả khô khi chín -> nhận xét - HS quan sát vỏ quả khô khi chia qủa khô thành hai nhóm chín -> nhận xét chia qủa khô + Ghi lại đặc điểm của từng thành hai nhóm: nhóm quả khô + Quả khô nẻ: khi chín khô vỏ + Gọi tên hai nhóm quả khô đó quả có khả năng tự tách ra cho - GV nhận xét, chốt ý hạt rơi ra ngoài: cải, các loại - GV yêu câu HS cho ví dụ các quả đậu, đậu bắp, chi chi, quả loại quả của hai nhóm bông,….

2: Các loại quả chính. Dựa vào đặc điểm của vỏ có thể chia quả thành 2 nhóm: - Quả khô: khi chín thì vỏ khô, cứng, mỏng. - Quả thịt: khi chín thì mềm, vỏ dày, chứa đầy thịt quả. a.Cácloạiquảkhô: + Quả khô nẻ: Khi chín vỏ quả tự nứt ra. + Qủa khô không nẻ: Khi chín vỏ không tự nứt ra. b. + Quả khô không nẻ: khi chín Cácloạiquảthịt: vỏ quả không tự tách ra: thìa là, +Quả mọng: gồm - GV liên hệ thực tế: Vì sao toàn thịt. chò, …. người ta phải thu hoạch đậu + Qủa hạch: có hạch xanh, đậu đen trước khi quả - HS trả: Vì nếu đợi đến lúc quả cứng bao bọc lấy hạt. chín khô? chín khô, quả tự nẻ, hạt sẽ rơi hết xuống ruộng không thể thu b. Cá c loại quả hoạch được. thị t: - GV yêu cầu HS đọc thông tin - HS đọc thông tin SGK tr.106 SGK tr.106 -> tìm hiểu đặc -> nắm được: điểm phân biệt hai nhóm quả + Quả mọng gồm toàn thịt: thịt? chanh, cà chua, đu đủ, chuối, - GV yêu cầu các nhóm nêu ví hồng, nho,… dụ + Qủa hạch có hạch cứng bao - GV cho HS tự rút ra kết luận bọc lấy hạt: táo ta, đào, mơ, dừa,… Trang 165


- GV liên hệ: Người ta có cách gì để bảo quản và chế biến các loại quả thịt? - GDMT: Con người sử dụng các sản phẩm từ cây xanh: thân, rễ, lá, các loại hoa quả chúng ta cần phải bảo vệ, gìn giữ và phát triển cây xanh ngày một tốt hơn.

- HS trả lời đạt: Rửa sạch, cho vào túi nilon để ở nhiệt độ lạnh, phơi khô, đóng hộp, ép lấy nước, chế tinh dầu,….

HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. GV giao nhiệm vụ cho học sinh làm bài tập trắc nghiệm: Câu 1. Dựa vào đặc điểm của vỏ quả và hạt, loại quả nào dưới đây được xếp cùng nhóm với quả mơ ? A. Nho B. Cà chua C. Chanh D. Xoài Câu 2. Quả nào dưới đây là quả khô không nẻ ? A. Chò B. Lạc C. Bồ kết D. Tất cả các phương án đưa ra Câu 3. Khi chín, vỏ của quả nào dưới đây không có khả năng tự nứt ra ? B. Quả me C. Quả đậu đen D. Quả cải A. Quả bông Câu 4. Phát biểu nào dưới đây là đúng ? A. Quả mọng được phân chia làm 2 nhóm là quả thịt và quả hạch. B. Quả hạch được phân chia làm 2 nhóm là quả thịt và quả mọng. C. Quả thịt được phân chia làm 2 nhóm là quả hạch và quả mọng. D. Quả thịt được phân chia làm 2 nhóm là quả khô và quả mọng. Câu 5. Quả thìa là được xếp vào nhóm nào dưới đây ? A. Quả khô không nẻ B. Quả khô nẻ C. Quả mọng D. Quả hạch Câu 6. Quả nào dưới đây không phải là quả mọng ? A. Quả đu đủ B. Quả đào C. Quả cam D. Quả chuối Câu 7. Dựa vào đặc điểm của thịt vỏ và hạt, quả dừa được xếp cùng nhóm với A. quả đậu Hà Lan. B. quả hồng xiêm. C. quả xà cừ. D. quả mận. Câu 8. Loại “hạt” nào dưới đây thực chất là quả ? A. Tất cả các phương án đưa ra B. Hạt lúa C. Hạt ngô D. Hạt sen Câu 9. Củ nào dưới đây thực chất là quả ? A. Củ su hào B. Củ đậu C. Củ lạc D. Củ gừng Câu 10. Nhóm nào dưới đây gồm những quả hạch ? A. Chanh, hồng, cà chua B. Táo ta, xoài, bơ C. Cau, dừa, thìa là D. Cải, cà, khoai tây Đáp án Trang 166


1. D

2. D

3. B

4. C

5. A

6. B

7. D

8. A

9. C

10. B

HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập GV chia lớp thành nhiều nhóm ( mỗi nhóm gồm các HS trong 1 bàn) và giao các nhiệm vụ: thảo luận trả lời các câu hỏi sau và ghi chép lại câu trả lời vào vở bài tập Căn cứ vào đặc điểm nào để phân chia các loại quả? Tổ chức cho HS chơi trò chơi ( Hãy kể tên các loại quả và phân chia chúng theo nhóm) 2. Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - HS trả lời. - HS nộp vở bài tập. - HS tự ghi nhớ nội dung trả lời đã hoàn thiện. HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Hãy kể tên 3 loại quả khô và 3 loại quả thịt ở địa phương em Hãy kể tên 3 loại quả mọng, 3 loại quả hạch ở địa phương em 4. Dặn dò: - Học bài và trả lời các câu hỏi còn lại. - Đọc phần Em có biết ? - Chuẩn bị bài kế tiếp. Hướng dẫn ngâm hạt đậu đen, hạt ngô chuẩn bị cho bài sau.

Trang 167


Bài33: HẠT VÀ CÁC BỘ PHẬN CỦA HẠT I/ MỤC TIÊU. - Kể tên được các bộ phận của hạt - Phân biệt được hạt Hai lá mầm và hạt Một lá mầm -Giải thích được tác dụng của các biện pháp chọn, bảo quản hạt giống. * KN sống: Rèn kỹ năng tìm và sử lý thông tin. Kỹ năng hợp tác nhóm, giao tiếp, trình bày ý tưởng, câu trả lời của mình. - Biết cách chọn và bảo quản hạt giống. 4. Định hướng phát triển năng lực: a. Năng lực chung: + Năng lực làm chủ và phát triển bản thân: năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực tư duy. + Năng lực về quan hệ xã hội: giao tiếp + Năng lực công cụ: Sử dụng ngôn ngữ chính xác có thể diễn đạt mạch lac, rõ ràng. b. Năng lực chuyên biệt: Nhóm năng lực liên quan đến sử dụng kiến thức sinh học, nhóm năng lực về nghiên cứu khoa học III/ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC: 1. GV. - Tranh câm về các bộ phận hạt đỗ đen và hạt ngô. - Mẫu vật: Hạt đỗ đen ngâm trước 1 ngày; Hạt ngô đặt trên bông ẩm trước 3 – 4 ngày - Kim mũi mác, kính lúp cầm tay. Bảng phụ bảng SGK tr.108 2. HS: - Đọc bài trước ở nhà. - Mổi nhóm chuẩn bị: Hạt đỗ đen ngâm trước 1 ngày; Hạt ngô đặt trên bông ẩm trước 3 – 4 ngày IV/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Ổn định lớp: Nắm sĩ số học sinh 2. Kiểm tra bài cũ: - Dựa vào đặc điểm nào để phân biệt quả thịt và quả khô? Kể tên 3 loại quả khô, 3 loại quả thịt có ở địa phương em. - Quả mọng khác với quả hạch ở điểm nào? Kể tên 3 loại quả mọng, 3 loại quả hạch có ở địa phương em. 3. Bài mới: HẠT VÀ CÁC BỘ PHẬN CỦA HẠT HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5’) Mục tiêu: Định hướng cho học sinh nội dung cần hướng tới của bài học, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Trang 168


Cho HS quan sát các loại quả hạt. Hạt phát triển thành cây. Vậy hạt có cấu tạo như thế nào? HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức Mục tiêu: - Kể tên được các bộ phận của hạt - Phân biệt được hạt Hai lá mầm và hạt Một lá mầm -Giải thích được tác dụng của các biện pháp chọn, bảo quản hạt giống. . Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. - GV hướng dẫn HS bóc vỏ hai - HS bóc vỏ hai loại hạt: ngô 1:Các bộ phận của loại hạt: ngô và đậu đen -> Dùng và đậu đen -> Dùng kính lúp hạt. kính lúp quan sát đối chiếu với quan sát đối chiếu với hình Hạt gồm: vỏ, phôi hình 33.1, 33.2 -> tìm đủ các bộ 33.1, 33.2 -> tìm đủ các bộ và chất dinh dưỡng phận của hạt -> hoàn thành bảng phận của hạt -> hoàn thành dự trữ. SGK tr.108 bảng SGK tr.108 - Phôi của hạt gồm: - GV hướng dẫn nhóm chưa bóc lá mầm, chồi mầm, tách được thân mầm, rễ mầm - GV gọi HS lên hoàn thành bảng - Chất dinh dưỡng - HS lên hoàn thành bảng - GV gọi HS lên điền tranh câm dự trữ của hạt chứa - HS lên điền tranh câm - GV nhận xét -> chốt lại kiến - HS ghi bài trong lá mầm hoặc thức. trong phôi nhũ. - GDMT: Giáo dục cho HS biết tác dụng của cây xanh, cung cấp nguồn hạt giống và lương thực cho động vật và con người. BẢNG HỌC TẬP TRẢ LỜI CÂU HỎI Hạt đỗ đen Hạt ngô Hạt gồm có những bộ phận nào? Vỏ và phôi Vỏ, phôi, phôi nhủ Bộ phận nào bao bọc và bảo vệ hạt? Vỏ hạt Vỏ hạt Phôi gồm những bộ phận nào? Chồi mầm, lá mầm, Chồi mầm, lá mầm, thân mầm, rễ mầm thân mầm, rễ mầm Phôi có mấy lá mầm? Hai lá mầm Một lá mầm Chất dinh dưỡng dự trữ của hạt chứa ở đâu? Ở hai lá mầm Ở phôi nhũ - Căn cứ vào bảng SGK tr.108 - HS tìm những giống và khác 2. Phân biệt hạt đã làm ở mục 1, yêu cầu HS nhau của hạt ngô và hạt đỗ. một lá mầm và hạt tìm những giống và khác nhau hai lá mầm: của hạt ngô và hạt đỗ. - Hạt 1 lá mầm là - GV yêu cầu HS đọc thông tin - HS đọc thông tin mục SGK phôi của hạt chỉ có mục SGK tr.109 -> trả lời tr.109 -> trả lời câu hỏi: 1 lá mầm. câu hỏi: - Hạt 2 lá mầm là 1. Hạt một lá mầm có: phôi nhủ, 1. Hạt hai lá mầm khác hạt phôi của hạt có 2 lá chất dinh dưỡng dự trữ của hạt một lá mầm ở điểm nào? mầm. chứa ở phôi nhủ. Hạt hai lá mầm: Chất dinh dưỡng hat Trang 169


dự trữ của hạt chứa ở hai lá mầm - Cây Hai lá mầm: 2. Thế nào là cây Hai lá mầm 2. Cây Hai lá mầm phôi của hạt có phôi của hạt có hai hai lá mầm. lá mầm. và cây Một lá mầm? Cây Một lá mầm phôi của hạt - Cây Một lá chỉ có một lá mầm. mầm: phôi của hạt chỉ có một lá mầm. - GV chốt lại đặc điểm cơ bản - HS ghi bài. phân biệt hạt một lá mầm và hạt hai lá mầm. HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. GV giao nhiệm vụ cho học sinh làm bài tập trắc nghiệm: Câu 1. Loại hạt nào dưới đây không chứa phôi nhũ ? A. Cau B. Lúa C. Ngô D. Lạc Câu 2. Ở hạt đậu xanh, chất dinh dưỡng được dự trữ ở đâu ? A. Lá mầm B. Phôi nhũ C. D. Chồi mầm Câu 3. Ở hạt ngô, bộ phận nào chiếm phần lớn trọng lượng ? A. R B. Lá mầm C. Phôi nhũ D. Chồi mầm Câu 4. Phôi trong hạt gồm có bao nhiêu thành phần chính ? A. 4 B. 3 C. 2 D. 5 Câu 5. Phôi của hạt bưởi có bao nhiêu lá mầm ? A. 3 B. 1 C. 2 D. 4 Câu 6. Chất dinh dưỡng của hạt được dự trữ ở đâu ? A. Thân mầm hoặc rễ mầm B. Phôi nhũ hoặc chồi mầm C. Lá mầm hoặc rễ mầm D. Lá mầm hoặc phôi nhũ Câu 7. Bạn có thể tìm thấy phôi nhũ ở loại hạt nào dưới đây ? A. Hạt đậu đen B. Hạt cọ C. Hạt bí D. Hạt cải Câu 8. Nhóm nào dưới đây gồm những cây Hai lá mầm ? A. Cam, mít, cau, chuối, thanh long B. Cao lương, dừa, mía, rau má, rau ngót C. Rau dền, khoai lang, cà chua, cải thảo D. Sen, sắn, khế, gừng, dong ta Câu 9. Vì sao người ta chỉ giữ lại làm giống các hạt to, chắc, mẩy, không bị sứt sẹo và sâu bệnh ? A. Tất cả các phương án đưa ra. B. Vì những hạt này có thể nảy mầm trong bất kì điều kiện nào mà không bị tác động bởi các yếu tố của môi trường bên ngoài. C. Vì những hạt này có phôi khoẻ và giữ được nguyên vẹn chất dinh dưỡng dự trữ. Đây là điều kiện cốt lõi giúp hạt có tỉ lệ nảy mầm cao và phát triển thành cây con khoẻ mạnh. D. Vì những hạt này có khả năng ức chế hoàn toàn sâu bệnh. Mặt khác, từ mỗi hạt này có thể phát triển cho ra nhiều cây con và giúp nâng cao hiệu quả kinh tế. Câu 10. Khi lột bỏ lớp vỏ ngoài, bạn có thể tách đôi rất dễ dàng loại hạt nào dưới đây ? A. Hạt ngô B. Hạt lạc C. Hạt cau D. Hạt lúa Đáp án Trang 170


1. D

2. A

3. C

4. A

5. C

6. D

7. B

8. C

9. C

10. B

HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập GV chia lớp thành nhiều nhóm ( mỗi nhóm gồm các HS trong 1 bàn) và giao các nhiệm vụ: thảo luận trả lời các câu hỏi sau và ghi chép lại câu trả lời vào vở bài tập Em hãy tìm sự giống và khác nhau giữa hạt đỗ đen và hạt ngô: Sau khi học xong bài này cs bạn nói rằng: hạt lạc gồm 3 phần vỏ, phôi và chất dinh dưỡng có đúng không? Vì sao? 2. Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - HS trả lời. - HS nộp vở bài tập. - HS tự ghi nhớ nội dung trả lời đã hoàn thiện. HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Vì sao người ta chỉ giữ lại những hạt to, chắc, mẩy, không bị sứt sẹo và không bị sâu bệnh làm giống? 4. Dặn dò: - Học bài và trả lời câu hỏi cuối sách. - Làm bài tập SGK tr.109 - Chuẩn bị làm thí nghiệm bài 35. - Chuẩn bị: quả chò, quả ké, quả trinh nữ, hạt xà cừ,....

Bài34: PHÁT TÁN CỦA QUẢ VÀ HẠT Trang 171


I/ MỤC TIÊU. - Phân biệt được những cách phát tán khác nhau của quả và hạt. - Tìm những đặc điểm của quả và hạt phù hợp với cách phát tán. * KN sống: tiếp tục phát huy khả năng hợp tác nhóm, khả năng làm việc độc lập. Xử lý thông tin và tìm những kiến thức trọng tâm dựa vào yêu cầu của bài học. Áp dụng kiến thức vào cuộc sống. - Chú trọng giáo dục ý thức bảo vệ cây xanh, phát triển cây xanh ở địa phương. 4. Định hướng phát triển năng lực: a. Năng lực chung: + Năng lực làm chủ và phát triển bản thân: năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực tư duy. + Năng lực về quan hệ xã hội: giao tiếp + Năng lực công cụ: Sử dụng ngôn ngữ chính xác có thể diễn đạt mạch lac, rõ ràng. b. Năng lực chuyên biệt: Nhóm năng lực liên quan đến sử dụng kiến thức sinh học, nhóm năng lực về nghiên cứu khoa học III/ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Tranh phóng to hình 34.1 SGK tr.110 Bảng phụ phiếu học tập. 2. Học sinh: - Đọc bài trước ở nhà. Nhóm chuẩn bị mẫu: quả chò, quả ké, quả trinh nữ, hạt xà cừ IV/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Ổn định lớp: Nắm sĩ số học sinh 2. Kiểm tra bài cũ: - Hạt gồm những bộ phận nào? Hạt hai lá mầm khác hạt một lá mầm ở điểm nào? - Vì sao người ta chỉ giữ lại làm giống các hạt to, chắc, mẩy, không bị sứt sẹo và không bị sâu bệnh? 3. Bài mới : PHÁT TÁN CỦA QUẢ VÀ HẠT HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5’) Mục tiêu: Định hướng cho học sinh nội dung cần hướng tới của bài học, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Cây thường sống cố định nhưng quả và hạt của chúng lại được phát tán đi xa hơn nơi nó sống. Vậy yếu tố nào để quả và hạt phát tán được HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức Mục tiêu: - Phân biệt được những cách phát tán khác nhau của quả và hạt. - Tìm những đặc điểm của quả và hạt phù hợp với cách phát tán. Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực Trang 172


sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. - GV phát phiếu học tập, yếu - HS hoạt động nhóm, hoàn 1: Các cách phát cầu HS hoạt động nhóm, hoàn thành bài tập 1 ở phiếu, căn cứ tán quả và hạt. thành bài tập 1 ở phiếu -> hỏi: vào kết quả -> trả lời câu hỏi của Có 3 cách phát tán Quả và hạt thường được phát GV. quả và hạt: tự phát tán ra xa cây mẹ nhờ những yếu tán, phát tán nhờ tố nào? gió, nhờ động vật HS lắng nghe - GV nhận xét, chốt lại: có 3 Ngoài ra còn có cách phát tán: tự phát tán, nhờ một vài cách phát gió, nhờ động vật,… tán khác như phát - GV yêu cầu HS làm bài tập 2 - HS làm bài tập 2 ở phiếu học tán nhờ nước hoặc ở phiếu học tập tập -> đại diện nhóm thông báo nhờ con người,… kết quả. - GV hỏi: Quả và hạt có những - HS trả lời đạt: Có 3 cách phát cách phát tán nào? Cho ví dụ tán quả và hạt: tự phát tán, phát tán nhờ gió, nhờ động vật - GV cho HS ghi bài. - HS ghi bài - GDMT: Ý thức trong việc áp dụng kiến thức để chăm sóc, bảo vệ, phát triển cây xanh ở địa phương. - GV yêu cầu HS làm bài - HS làm bài tập 3 ở phiếu học tập 2. Đặc điểm thích nghi tập 3 ở phiếu học tập căn căn cứ vào hướng dẫn mục với cách phát tán của cứ vào HD mục SGK SGK tr.111. quả và hạt. tr.111. - Phát tán nhờ gió, quả - GV quan sát, hướng dẫn hoặc hạt có đặc điểm: nhóm chưa làm được. có cánh hoặc có túm - GV gọi nhóm trình bày - Đại diện nhóm lên hoàn thành lông, nhẹ (quả chò, quả -> nhận xét, bổ sung. bảng phụ. trâm bầu, hạt hoa sữa, - GV chốt ý. - HS ghi bài. hạt bồ công anh) - GV cho HS kiểm tra lại - Lớp kiểm tra lại bài tập 2, tự sửa - Phát tán nhờ động vật bài tập 2 và nêu thêm một lỗi sai -> đại diện nhóm cho thêm (gồm quả trinh nữ, quả vài ví dụ ví dụ. thông, quả ké đầu - GV hỏi: - HS trả lời đạt: ngựa...) Quả thường có 1. Hãy giải thích hiện 1. Đó là hiện tượng phát tán nhờ hương thơm, vị ngọt, tượng quả dưa hấu trên động vật. hạt có vỏ cứng, quả có đảo của Mai An Tiêm. 2. Con người cũng giúp rất nhiều nhiều gai hoặc nhiều 2. Con người có giúp cho cho sự phát tán của và hạt bằng móc. việc phát tán quả và hạt nhiều cách như: vận chuyển quả và - Tự phát tán: quả đậu, không? Bằng những cách hạt đi tới các vùng, miền khác quả cải, quả chi chi,… nào? nhau hoặc giữa các nước thực hiện Chúng thường có việc xuất khẩu, nhập nhiều loại quả những đặc điểm: vỏ và hạt quả có khả năng tự tách - GV chốt ý -> HS ghi bài - HS ghi bài. hoặc mở ra để cho hạt - GV hỏi: - HS trả lời đạt: tung ra ngoài. Trang 173


1. Người ta nói rằng những hạt rơi chậm thường được gió mang đi xa hơn. Hãy cho biết, điều đó đúng hay sai, vì sao? 2. Tại sao nông dân thường thu hoạch đỗ khi quả mới già? 3. Sự phát tán có lợi gì cho thực vật? BT 1 BT 2

Cách phát tán Tên quả và hạt

1. Điều đó đúng vì những hạt có khối lượng nhẹ thường rơi chậm và do đó dễ bị lá thổi đi xa hơn những hạt có khối lượng lớn.

- Con người cũng giúp rất nhiều cho sự phát tán của và hạt bằng nhiều cách. Kết quả là các loài cây được phân 2. Vì nếu đợi đến lúc quả chín khô, bố ngày càng rộng và phát triển khắp nơi. quả tự nẻ, hạt sẽ rơi hết xuống ruộng không thể thu hoạch được. 3. Mở rộng diện tích phân bố, phát triển số lượng cá thể loài.

PHIẾU HỌC TẬP Phát tán nhờ gió Phát tán nhờ động vật

Tự phát tán

quả chò, quả trâm quả trinh nữ, quả quả cây họ đậu, quả bầu, hạt hoa sữa, thông, quả ké đầu cải, quả chi chi, xà ngựa, dưa hấu, quả cừ, bằng lăng hạt bồ công anh sim, quả ổi,… BT 3 Đặc điểm Quả có cánh hoặc Quả có hương thơm, vị vỏ quả có khả năng ngọt, hạt có vỏ cứng, tự tách hoặc mở ra thích nghi túm lông, nhẹ quả có nhiều gai hoặc để cho hạt tung ra nhiều móc. ngoài. HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. GV giao nhiệm vụ cho học sinh làm bài tập trắc nghiệm: Câu 1. Loại quả nào dưới đây có khả năng tự phát tán ? A. Trâm bầu B. Thông C. Ké đầu ngựa D. Chi chi Câu 2. Quả trâm bầu phát tán chủ yếu theo hình thức nào ? A. Phát tán nhờ nước B. Phát tán nhờ gió C. Phát tán nhờ động vật D. Tự phát tán Câu 3. Những loại quả có khả năng tự phát tán hầu hết thuộc nhóm nào dưới đây ? A. Quả mọng B. Quả hạch C. Quả khô nẻ D. Quả khô không nẻ Câu 4. Quả cây xấu hổ có hình thức phát tán tương tự quả nào dưới đây ? A. Quả ké đầu ngựa B. Quả cải C. Quả chi chi D. Quả đậu bắp Câu 5. Những loại quả phát tán nhờ động vật có đặc điểm nào sau đây ? A. Khi chín có vị ngọt hoặc bùi B. Tất cả các phương án đưa ra C. Khi chín có mùi thơm D. Có lông hoặc gai móc Câu 6. Nhóm nào gồm những quả/hạt phát tán nhờ gió ? A. Quả bông, hạt cau, quả cam, quả táo B. Quả cải, quả ké đầu ngựa, quả bồ kết, quả dưa chuột Trang 174


C. Quả trâm bầu, quả bồ công anh, hạt hoa sữa, quả chò D. Quả chuối, quả sấu, quả nhãn, quả thìa là Câu 7. Quả dưa hấu phát tán chủ yếu nhờ hình thức nào ? A. Phát tán nhờ nước B. Phát tán nhờ động vật C. Phát tán nhờ gió D. Tự phát tán Câu 8. Dựa vào hình thức phát tán chủ yếu, em hãy cho biết quả nào dưới đây không cùng nhóm với những quả còn lại ? A. Cải B. Đậu Hà Lan C. Hồng xiêm D. Chi chi Câu 9. Những quả và hạt phát tán nhờ gió thường có đặc điểm nào dưới đây ? B. Có cánh hoặc có lông A. Tất cả các phương án đưa ra C. Nhẹ D. Kích thước nhỏ bé Câu 10. Phát biểu nào dưới đây là đúng ? A. Hạt hoa sữa phát tán chủ yếu nhờ gió. B. Hạt đậu xanh phát tán chủ yếu nhờ động vật. C. Hạt thông phát tán chủ yếu nhờ nước. D. Hạt bơ có khả năng tự phát tán. Đáp án 1. D

2. B

3. C

4. A

5. B

6. C

7. B

8. C

9. A

10. A

HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập GV chia lớp thành nhiều nhóm ( mỗi nhóm gồm các HS trong 1 bàn) và giao các nhiệm vụ: thảo luận trả lời các câu hỏi sau và ghi chép lại câu trả lời vào vở bài tập Đặc điểm thích nghi với các cách phát tán của quả và hạt ? - Con người có giúp cho việc phát tán quả và hạt không? Bằng cách nào? 2. Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - HS trả lời. - HS nộp vở bài tập. - HS tự ghi nhớ nội dung trả lời đã hoàn thiện. HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Tìm hiểu đặc điểm thích nghi với các cách phát tán của quả và hạt Trang 175


4. Dặn dò: Học bài và trả lời câu hỏi cuối sách. Xem trước bài tiếp theo. - Chuẩn bị thí nghiệm bài 35 SGK trang 113. Hạt đỗ đen trên bông ẩm Hạt đỗ đen trên bông khô Hạt đỗ den ngâm ngập trong nước Hạt đỗ đen trên bông ẩm đặt trong tủ lạnh

Bài35: NHỮNG ĐIỀU KIỆN CẦN CHO HẠT NẢY MẦM I/ MỤC TIÊU. Tự làm thí nghiệm và nghiên cứu thí nghiệm phát hiện ra các điều kiện cần cho hạt nảy mầm. Biết được nguyên nhân cơ bản để thiết kế 1 thí nghiệm xác định một trong những yếu tố cần cho hạt nảy mầm. Giải thích được cơ sở khoa học của một số biện pháp kĩ thuật gieo trồng và bảo quản hạt giống. * KN sống: Rèn kỹ năng ứng dụng kiến thức, kỹ năng thực hành; tìm và sử lý thông tin. Kỹ năng hợp tác nhóm, giao tiếp, trình bày ý tưởng, câu trả lời của mình. - Biết cách chọn và bảo quản hạt giống; giáo dục yêu thích môn học. 4. Định hướng phát triển năng lực: a. Năng lực chung: + Năng lực làm chủ và phát triển bản thân: năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực tư duy. + Năng lực về quan hệ xã hội: giao tiếp + Năng lực công cụ: Sử dụng ngôn ngữ chính xác có thể diễn đạt mạch lac, rõ ràng. b. Năng lực chuyên biệt: Nhóm năng lực liên quan đến sử dụng kiến thức sinh học, nhóm năng lực về nghiên cứu khoa học III/ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC: 1. Giáo viên: GV cần chuẩn bị thí nghiệm để kiểm chứng với kết quả thí nghiệm của HS Bảng phụ báo cáo thí nghiệm 2. Học sinh: - HS làm thí nghiệm trước ở nhà theo sự phân công của GV ở tiết trước Kẻ bảng tường trình theo mẫu SGK tr. 113 vào vở. IV/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Ổn định lớp: Nắm sĩ số học sinh 2. Kiểm tra bài cũ: - Quả và hạt được phát tán nhờ động vật thường có những đặc điểm gì? - Những qủa và hạt có đặc điểm gì thường được phát tán nhờ gió? . Trang 176


- Con người có giúp cho việc phát tán quả và hạt không? Bằng những cách nào? Sự phát tán có lợi gì cho thực vật? 3. Bài mới : NHỮNG ĐIỀU KIỆN CẦN CHO HẠT NẢY MẦM HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5’) Mục tiêu: Định hướng cho học sinh nội dung cần hướng tới của bài học, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Hạt giống sau thu hoạch được phơi khô và bảo quản cẩn thận. có thể giữ chúng troong một thời gian dài mà không thay đỗi. Nhưng nếu đem gieo trồng trong 1 điều kiện nhất định thì nó sẽ nãy mầm. Vậy điều kiện đó như thế nào? HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức Mục tiêu: nguyên nhân cơ bản để thiết kế 1 thí nghiệm xác định một trong những yếu tố cần cho hạt nảy mầm. Giải thích được cơ sở khoa học của một số biện pháp kĩ thuật gieo trồng và bảo quản hạt giống. . Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. a. Thí nghiệm 1: 1: Thí nghiệm về - Yêu cầu các nhóm HS báo cáo - Các nhóm HS lần lượt báo những điều kiện kết quả thí nghiệm 1 bằng cách lên cáo kết quả TN 1, các nhóm cần cho .hạt nảy điền bảng phụ kết quả khác theo dõi. mầm: - GV cần giúp HS nhận biết: ở - HS lắng nghe và quan sát. Có 3 điều kiện chủ những hạt nảy mầm, đầu rễ và chồi yếu bên ngoài cần nhú ra khác với những hạt chỉ bị cho sự nảy mầm của nứt ra trong cốc ngập nước. hạt là: đủ nước, đủ - GV yêu cầu cá nhân HS xem lại - HS xem lại kết qủa đã ghi không khí, nhiệt độ kết qủa đã ghi trong tường trình trong tường trình -> trả lời thích hợp -> trả lời câu hỏi ở SGK theo gợi ý câu hỏi ở SGK theo gợi ý Ngoài ra, sự nảy của GV: mầm của hạt còn của GV đạt: 1. Hãy suy nghĩ xem ở cốc có hạt 1. Đủ nước, đủ không khí phụ thuộc vào chất nảy mầm có những điều kiện bên lượng hạt giống: hạt ngoài nào? chắc, còn phôi, 2. Hãy suy nghĩ xem ở cốc có hạt 2. Cốc 1 thiếu nước không bị sâu mọt. không nảy mầm so với cốc có hạt Cốc 2 thiếu không khí nảy mầm thì thiếu điều kiện nào? 3. Vậy hạt nảy mầm cần những 3. Đủ nước, đủ không khí điều kiện nào? - GV nhận xét - HS nhắc lại kết luận TN 1 b. Thí nghi ệm 2: - Nhóm HS báo cáo kết quả - Yêu cầu nhóm HS báo cáo kết Trang 177


quả thí nghiệm 2 - GV yêu cầu HS xem lại kết quả thí nghiệm 2 -> trả lời câu hỏi mục SGK tr.114 - GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK tr.114 -> trả lời câu mục hỏi: Ngoài 3 điều kiện trên sự nảy mầm của hạt còn phụ thuộc yếu tố nào? - GV chốt ý, cho HS ghi bài.

thí nghiệm 2 - HS xem lại kết quả thí nghiệm 2 -> trả lời câu hỏi mục SGK tr.114 đạt: Nhiệt độ thích hợp - HS đọc thông tin mục SGK tr.114 -> trả lời câu hỏi đạt: Ngoài ra, sự nảy mầm của hạt còn phụ thuộc vào chất lượng hạt giống. - HS ghi bài

- GDMT: Biết cách bảo quản hạt giống để đảm bảo chất lượng nãy mầm và Hiểu được những điều kiện giao trồng để đảm bảo năng suất cây gieo. Bảng thu hoạch STT Cốc 1 Cốc 2

Điều kiện thí nghiệm Kết quả thí nghiệm (số hạt nảy mầm) 10 hạt đỗ đen để khô Không nảy mầm 10 hạt đỗ đen ngâm ngập trong Không nảy mầm nước Cốc 3 10 hạt đỗ đen để trên bông ẩm Nảy mầm Cốc 4 10 hạt đỗ đen để trên bông ẩm, để Không nảy mầm trong hộp xốp đựng đá Nội dung Hoạt động của GV Hoạt động của HS - GV yêu cầu HS căn cứ vào - Các nhóm thảo luận, trình 2: Những hiểu biết về điều kiện nảy mầm của hạt, thảo bày ý kiến, lớp nhận xét, bổ diều kiện nảy mầm luận giải thích lí do các biện sung. của hạt được vận pháp kĩ thuật đã nêu ở SGK Khi gieo hạt phải: dụng như thế nào tr.114 - Làm đất tơi, xốp -> đủ trong sản xuất? - GV hoàn chỉnh ý, cho HS ghi không khí cho hạt nảy mầm Khi gieo hạt phải bài làm đất tơi xốp, phải tốt - Gieo hạt bị mưa to ngập úng chăm sóc hạt gieo: -> tháo nước để thoáng khí. chống úng, chống hạn, - Phủ rơm khi trời rét -> giữ chống rét, phải gieo nhiệt độ thích hợp hạt đúng thời vụ. - Phải bảo quản tốt hạt giống -> vì hạt đủ phôi mới nảy mầm được - Gieo hạt đúng thời vụ -> hạt gặp được những điều kiện thời tiết phù hợp nhất.. - HS ghi bài Trang 178


HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. GV giao nhiệm vụ cho học sinh làm bài tập trắc nghiệm: Câu 1. Trong điều kiện thời tiết giá lạnh, khi gieo hạt người ta thường che chắn bằng nilon hoặc phủ rơm rạ. Việc làm trên cho thấy vai trò của nhân tố nào đối với sự nảy mầm của hạt ? A. Độ thoáng khí B. Độ ẩm C. Nhiệt độ D. Ánh sáng Câu 2. Việc làm đất tơi xốp trước khi gieo hạt có ý nghĩa gì ? A. Giúp hạt không bị nhiệt độ cao của môi trường đất đốt nóng B. Giúp khí ôxi xâm nhập vào đất, tạo điều kiện thuận lợi cho sự hô hấp của hạt C. Giúp tăng khả năng hấp thụ nước của hạt sau khi gieo cấy D. Tất cả các phương án đưa ra Câu 3. Trong các loại hạt dưới đây, hạt nào giữ được khả năng nảy mầm lâu nhất ? A. Hạt lạc B. Hạt bưởi C. Hạt sen D. Hạt vừng Câu 4. Để hạt được nảy mầm trong điều kiện thời tiết lý tưởng, chúng ta cần lưu ý điều gì ? B. Phủ rơm rạ lên hạt mới gieo A. Tưới tiêu hợp lí C. Làm đất thật tơi, xốp trước khi gieo hạt D. Gieo hạt đúng thời vụ Câu 5. Trong các việc làm dưới đây, việc làm nào giúp cho hạt đã gieo hô hấp tốt hơn ? 1. Phủ rơm, rạ cho hạt đã gieo 2. Cày xới đất thật kỹ trước khi gieo hạt 3. Tháo hết nước trong trường hợp đất mang hạt đã gieo bị ngập úng 4. Thường xuyên bón phân cho hạt đã gieo A. 2, 3 B. 1, 2, 3 C. 2, 3, 4 D. 2, 4 Câu 6. Trong các điều kiện cần cho sự nảy mầm của hạt, điều kiện nào đóng vai trò tiên quyết ? A. Hạt được trồng tại vùng đất tơi xốp, giàu khoáng. B. Hạt được bảo quản tốt, vẫn giữ nguyên vẹn phôi và chất dinh dưỡng dự trữ. C. Hạt được che đậy kĩ càng bằng rơm, rạ sau khi gieo D. Hạt được gieo đúng thời vụ Câu 7. Chọn một số hạt đậu tốt, khô cho vào 3 cốc thuỷ tinh, cốc 1 không cho nước, cốc 2 đổ ngập nước còn cốc 3 lót dưới những hạt đậu một lớp bông ẩm rồi để cả 3 cốc vào chỗ mát. Sau một thời gian, hạt ở cốc nào sẽ nảy mầm ? A. Cả ba cốc B. Cốc 3 C. Cốc 2 D. Cốc 1 Câu 8. Ba điều kiện bên ngoài cần thiết cho sự nảy mầm của hạt là A. không khí, nhiệt độ và độ pH thích hợp. B. không khí, nhiệt độ và độ ẩm thích hợp. C. ánh sáng, nhiệt độ và độ pH thích hợp. D. ánh sáng, nhiệt độ và độ ẩm thích hợp. Câu 9. Hạt lạc giữ được khả năng nảy mầm khoảng A. 3 – 5 năm. B. 1 – 2 năm. C. 7 – 8 tháng. D. 1 – 2 tháng. Trang 179


Câu 10. Hạt sẽ mất hoàn toàn khả năng nảy mầm trong trường hợp nào dưới đây ? A. Bị luộc chín B. Vùi vào cát ẩm C. Nhúng qua nước ấm D. Phơi ngoài ánh sáng mặt trời Đáp án 1. C

2. B

3. C

4. D

5. A

6. B

7. B

8. B

9. C

10. A

HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập GV chia lớp thành nhiều nhóm ( mỗi nhóm gồm các HS trong 1 bàn) và giao các nhiệm vụ: thảo luận trả lời các câu hỏi sau và ghi chép lại câu trả lời vào vở bài tập Những hiểu biết về điều kiện nảy mầm của hạt được vận dụng như thế nào trong sản xuất? - Hạt đỗ trong cốc này có nảy mầm được không? Vì sao? 2. Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - HS trả lời. - HS nộp vở bài tập. - HS tự ghi nhớ nội dung trả lời đã hoàn thiện. HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Tiến hành lại các thí nghiệm Nghiên cứu và thực hành gieo hạt đỗ 4. Dặn dò: - Học bài và trả lời câu hỏi cuối sách. Đọc phần Em có biết ? - Vẽ hình 36.1 SGK tr.116 vào tập. - Làm bài tập câu hỏi 3 SGK tr. 115 - Ôn tập từ chương II đến chương VII. - Mỗi tổ làm lại thí nghiệm: Lấy 10 hạt đậu để vào bông gòn ẩm từ ngày 22/1 đến ngày 28/1 và đem lên lớp để chấm lấy điểm thực hành. Rút kinh nghiệm:

Trang 180


Bài36: TỔNG KẾT VỀ CÂY CÓ HOA I/ MỤC TIÊU 1. Kiến thức: Hệ thống hóa được những kiến thức về cấu tạo và chức năng chính của các cơ quan ở cây có hoa Tìm được mối quan hệ chặt chẽ giữa các cơ quan và các bộ phận của cây trong hoạt động sống, tạo thành một cơ thể toàn vẹn. 2. Kĩ năng: * Rèn kĩ năng nhận biết, phân tích, hệ thống hóa. * Rèn kĩ năng vận dụng kiến thức, kỹ năng thực hành; tìm và sử lý thông tin. Kỹ năng hợp tác nhóm, giao tiếp, trình bày ý tưởng, câu trả lời của mình. Giải thích hiện tượng thực tế trong trồng trọt. 3. Thái độ: Giáo dục ý thức yêu thích và bảo vệ thực vật. 4. Định hướng phát triển năng lực: a. Năng lực chung: + Năng lực làm chủ và phát triển bản thân: năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực tư duy. + Năng lực về quan hệ xã hội: giao tiếp + Năng lực công cụ: Sử dụng ngôn ngữ chính xác có thể diễn đạt mạch lac, rõ ràng. b. Năng lực chuyên biệt: Nhóm năng lực liên quan đến sử dụng kiến thức sinh học, nhóm năng lực về nghiên cứu khoa học III/ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC: 1. Giáo viên: - Tranh phóng to hình 36.1 SGK tr.116. - Bảng phụ sách giáo khoa trang 116. 2. Học sinh: - Đọc bài trước ở nhà. - Vẽ hình 36.1 SGK vào vở bài tập.Ôn lại kiến thức về cơ quan sinh dưỡng và cơ quan IV/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. 1. Ổn định lớp: Nắm sĩ số học sinh 2. Kiểm tra bài cũ: - Những điều kiện cần cho hạt nảy mầm là gì? - Vận dụng những điều kiện cần cho hạt nãy mầm như thế nào trong sản xuất? Trang 181


3. Bài mới : TỔNG KẾT VỀ CÂY CÓ HOA HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5’) Mục tiêu: Định hướng cho học sinh nội dung cần hướng tới của bài học, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Chúng ta đã tìm hiểu gần như cơ bản về cây có hoa, vậy hôm nay chúng ta sẽ đi bao quát toàn bộ về cây có hoa, để ta có cái nhìn tổng thể về chúng. HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức Mục tiêu: Hệ thống hóa được những kiến thức về cấu tạo và chức năng chính của các cơ quan ở cây có hoa. Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung - GV yêu cầu HS nghiên cứu bảng - HS nghiên cứu bảng cấu tạo 1. Sự thống nhất cấu tạo và chức năng SGK tr.116 và chức năng SGK tr.116 -> giữa cấu tạo và -> làm bài tập mục SGK tr.116. làm bài tập mục SGK tr.116 chức năng của mỗi - GV treo tranh câm hình 36.1 - HS lên điền tranh câm. cơ quan ở cây có SGK tr.116 -> gọi HS lần lượt hoa. 1/ Rễ, thân, lá, hoa, quả, hạt. điền: Cây xanh có hoa 1/ Tên các cơ quan của cây có 2/ Học sinh phải điền phù có 2 loại cơ quan: hoa? cơ quan sinh dưỡng hợp: 2/ Đặc điểm cấu tạo chính? Các và cơ quan sinh Rễ: a, 6 sản, mỗi cơ quan chức năng chính của mỗi cơ quan? Thân: b, 4 đều có chức năng (GV gợi ý: dựa vào bảng SGK Lá: e, 2 riêng và đều có cấu trang 116) Hoa: d, 3 tạo phù hợp với Quả: c, 1 chức năng đó. Hạt: g, 5 - HS nhận xét bổ xung. - GV yêu cầu học sinh khác nhận xét – bổ xung. 3/ Thảo luận nhóm để tìm ra 3. Em có nhận xét gì về mối quan mối quan hệ giữa cấu tạo và hệ giữa cấu tạo và chức năng của chức năng: Cây có hoa có nhiều cơ mỗi cơ quan? quan mỗi cơ quan đều có cấu - GV gợi ý: Cây có hoa có nhiều cơ quan, mổi cơ quan của cây đều tạo phù hợp với chức năng có cấu tạo phù hợp với chức năng riêng của chúng. riêng của chúng, vậy giữa các chức - HS lắng nghe năng có quan hệ với nhau không và quan hệ như thế nào? - GV yêu cầu HS đọc thông tin mục - HS đọc thông tin mục 2: Sự thống nhất Trang 182


SGK tr.117, trả lời câu hỏi. - GV gợi ý cho HS trả lời câu hỏi: + Thông tin thứ 1: 1. Thông tin cho ta biết những cơ quan nào của cây có mối quan hệ chặt chẽ với nhau về chức năng? GV gợi ý: - Vậy không có rễ hút nước và muối khoáng thì lá có chế tạo được chất hữu cơ không? - Không có thân thì chất hữu cơ do lá chế tạo có chuyển được đến nơi khác không? - Có thân, có rễ nhưng không có lá thì cây có chế tạo được chất hữu cơ không? Ở những cây không có lá thì thân, cành có biến đổi như thế nào để thực hiện chức năng thay lá? + Thông tin 2 và 3: Khi hoạt động của một số cơ quan giảm đi hay tăng cường có ảnh hưởng gì đến hoạt động của các cơ quan khác? - GV: kết luận. TIẾT 2 - GV thông báo những cây sống dưới nước chịu ảnh hưởng của đặc điểm môi trường nước như có sức nâng đỡ, ít oxi, … - GV yêu cầu HS quan sát hình 36.2, 3 SGK tr.119 kết hợp với mẫu vật (chú ý đến vị trí của lá) trả lời câu hỏi: 1. Nhận xét hình dạng lá ở các vị trí trên mặt nước, chìm trong mặt nước ? 2. Cây bèo tây có cuống lá phình to, xốp có ý nhĩa gì? So sánh cuống lá khi cây sống trôi nổi và khi sống trên cạn? - GV nhận xét

SGK tr.117, thảo luận nhóm, trả lời câu hỏi theo sự gợi ý của GV. Trong hoạt động sống của cây, giữa các cơ quan có mối quan hệ chặt chẽ về chức năng. Hoạt động của mỗi cơ quan đều phải nhờ vào sự hoạt động của các cơ quan khác, khi một cơ quan tăng cường hay giảm hđ đều ảnh hưởng đến hoạt động của các cơ quan khác và toàn bộ cây.

về chức năng giữa các cơ quan ở cây có hoa. Các cơ quan của cây xanh có mối quan hệ chặt chẽ, ảnh hưởng lẫn nhau tạo cho cây thành một thể thống nhất. Nếu tác động vào 1 cơ quan sẽ ảnh hưởng tới cơ quan khác và toàn cây!

- HS lắng nghe

- HS lắng nghe

1. Các cây sống dưới nước. Lá biến đổi để thích nghi với điều - HS quan sát hình 36.2, 3 SGK kiện sống trong môi tr.119 kết hợp với mẫu vật -> trả trường nước lời câu hỏi: 1. Lá ở trên mặt nước có phiến lá to, lá chìm trong nước có phiến lá nhỏ, hình kim 2. Chứa không khí giúp lá nhẹ và cây nổi trên mặt nước

- HS ghi bài - GV yêu cầu HS đọc sách tìm - HS đọc sách tìm thông tin trả 2: Các cây sống thông tin trả lời các câu hỏi sau: lời các câu hỏi đạt: trên cạn 1.Vì sao cây mọc ở những nơi 1. Rễ ăn sâu: tìm nguồn nước, - Cây sống ở nơi khô cạn rễ lại ăn sâu, lan rộng ? lan rộng: hút sương đêm khô hạn cũng hình Trang 183


2. Lá cây ở nơi khô hạn có lông hoặc sáp có tác dụng gì? 3. Vì sao cây mọc trong rừng rậm hay trong thung lũng thân thường vươn cao, các cành tập trung ở ngọn?

2. Giảm sự thoát hơi nước

thành những đặc điểm thích nghi với 3. Trong rừng rậm, ánh sáng môi trường khô hạn. thường khó lọt xuống dưới thấp nên cây thường vươn cao, các cành tập trung ở ngọn để lấy ánh sáng - HS ghi bài - GV nhận xét. - GV bổ sung thêm 1 vài ví dụ - HS lắng nghe khác: + Cây rau dừa nước mọc ở trong nước có các rễ phụ phát triển thành phao xốp như bông, nhưng khi mọc trên cạn thì rễ phụ không như thế + Rau muống sống nơi đất khô có thân nhỏ, cứng, sống ở dất bùn, ngập nước thì thân to, mềm + Thài lài mọc trong bóng râm, ẩm ướt lá có phiến to hơn so với cây mọc nơi khô hạn . - GV yêu cầu HS đọc mục SGK - HS đọc mục SGK tr.120 3: Cây sống trong tr.120 -> trả lời câu hỏi: -> trả lời câu hỏi đạt: những môi 1. Thế nào là môi trường sống đặc 1. Là những môi trường có trường đặc biệt. biệt ? điều kiện sống không thích Các cây sống ở hợp cho đa số các loại cây. những môi trường 2. Kể tên những cây sống ở những 2. Đước, sú, vẹt, …sống ở đặc biệt cũng có đầm lầy ngập mặn; xương những cấu tạo môi trường này ? giúp thích nghi rồng sống ở sa mạc … 3. Phân tích đặc điểm phù hợp với 3. HS liên hệ đến điều kiện với môi trường môi trường sống để phân tích: đó. môi trường sống ở những cây này. + Rễ cỏ ăn sâu để hút nước. - GV nhận xét + Các cây bụi gai có lá rất KL: Cây xanh có nhỏ hoặc lá biến thành gai để thể sống ở khắp hạn chế thoát hơi nước mọi nơi trên trái đất là nhờ chúng - GV yêu cầu HS rút ra nhận xét -HS rút ra nhận xét. có các đđ cấu tạo chung về sự thống nhất giữa cơ thể thích nghi với và môi trường. - HS: ghi bài! - GV: Kết luận. môi trường đó. HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Trang 184


GV giao nhiệm vụ cho học sinh làm bài tập trắc nghiệm: Câu 1. Vì sao nói cây có hoa là một thể thống nhất ? A. Vì khi tác động vào một cơ quan sẽ ảnh hưởng đến các cơ quan khác và toàn bộ cây B. Vì có sự thống nhất giữa chức năng của các cơ quan C. Vì có sự phù hợp giữa cấu tạo và chức năng của mỗi cơ quan D. Tất cả các phương án đưa ra Câu 2. Cây con có thể được hình thành từ bộ phận nào dưới đây ? 2. Rễ 3. Thân 4. Lá 1. Hạt A. 1, 2, 3 B. 1, 2, 4 C. 1, 2, 3, 4 D. 1, 3, 4 Câu 3. Các loại quả : mơ, chanh, hồng xiêm, dừa, ổi có tên gọi chung là gì ? A. Quả khô B. Quả mọng C. Quả thịt D. Quả hạch Câu 4. Ở thực vật, bộ phận nào chuyên hoá với chức năng hấp thụ nước và muối khoáng ? A. Hạt B. Lông hút C. Bó mạch D. Chóp rễ Câu 5. Khi sự hút nước và muối khoáng ở rễ cây bị ngừng trệ thì hoạt động nào dưới đây sẽ bị ảnh hưởng ? A. Sự dẫn truyền của bó mạch vùng thân B. Sự phân chia của mô phân sinh ngọn C. Quá trình quang hợp ở lá D. Tất cả các phương án đưa ra Câu 6. Cây nào dưới đây không sống trên cạn ? A. Chuối B. Nong tằm C. Cau D. Trúc đào Câu 7. Cây nào dưới đây có rễ chống ? A. Tất cả các phương án đưa ra B. Đước C. Ngô D. Mắm Câu 8. Những cây sống ở vùng sa mạc khô hạn thường có đặc điểm nào dưới đây ? 1. Thân mọng nước 2. Rễ chống phát triển 3. Rễ rất dài, ăn sâu vào lòng đất hoặc bò lan rộng và nông trên mặt đất 4. Lá có kích thước nhỏ hoặc tiêu biến thành gai A. 1, 3, 4 B. 1, 2, 3 C. 2, 3, 4 D. 1, 2, 3, 4 Câu 9. Hiện tượng cuống lá phình to, mềm và xốp ở cây bèo Nhật Bản có ý nghĩa gì ? A. Giúp cây dự trữ chất dinh dưỡng B. Giúp cây hấp thụ nước và muối khoáng triệt để hơn C. Giúp cây dễ dàng nổi trên mặt nước D. Giúp cây đào thải các chất dư thừa ra ngoài cơ thể Câu 10. Nhóm nào dưới đây gồm những cây sống trong vùng ngập mặn ? A. Đoạn, chúc, nứa, hồng, na B. Bần, sú, vẹt, mắm, đước C. Giang, si, vẹt, táu, lim D. Bụt mọc, sưa, hoàng đàn, tuế, mun Đáp án 1. D

2. C

3. C

4. B

5. D

6. B

7. A

8. A

9. C

10. B

HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Trang 185


Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập GV chia lớp thành nhiều nhóm ( mỗi nhóm gồm các HS trong 1 bàn) và giao các nhiệm vụ: thảo luận trả lời các câu hỏi sau và ghi chép lại câu trả lời vào vở bài tập Trong một cơ quan và giữa các cơ quan của cây có hoa đã có những mối quan hệ nào để cây thành một thể thống nhất? Cho ví dụ? Hãy giải thích vì sao trồng rau trên đất khô cằn, ít được tưới bón thì lá thường không xanh tốt, cây chậm rãi, chậm nước, còi cọc, năng suất thu hoạch sẽ thấp? Các cây sống trong những môi trường đặc biệt có những đặc điểm gì? Cho ví dụ. 2. Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - HS trả lời. - HS nộp vở bài tập. - HS tự ghi nhớ nội dung trả lời đã hoàn thiện. HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Tìm các loại cây sống trong môi trường đặc biệt - Vận dụng kiến thức để trồng những loại cây thích hợp ở những môi trường thích hợp để phù hợp với cấu tạo của cây. 4. Dặn dò: Học bài và trả lời câu hỏi cuối sách. Đọc phần Em có biết ? Tìm hiểu thêm sự thích nghi của một số cây xanh quanh nhà. Xem tiếp bài sau! Chương VII I: CÁC NHÓM THỰC VẬT Bà i 37 : TẢO I/ MỤC TIÊU 1. Kiến thức: Nêu rõ được môi trường sống và cấu tạo của tảo thể hiện tảo là thực vật bậc thấp Hiểu rõ những lợi ích thực tế của tảo. Tập nhận biết một số tảo thường gặp qua tranh vẽ và vật mẫu (nếu có) 2. Kĩ năng:

Trang 186


*

Rèn kĩ năng quan sát, so sánh, nhận biết

Trang 187


* Rèn kĩ năng vận dụng kiến thức, tìm và sử lý thông tin. Kỹ năng giao tiếp, trình bày ý tưởng, câu trả lời của mình. Giải thích hiện tượng thực tế tự nhiên. 3. Thái độ: Giáo dục ý thức bảo vệ thiên nhiên, môi trường, yêu thích môn học. 4. Định hướng phát triển năng lực: a. Năng lực chung: + Năng lực làm chủ và phát triển bản thân: năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực tư duy. + Năng lực về quan hệ xã hội: giao tiếp + Năng lực công cụ: Sử dụng ngôn ngữ chính xác có thể diễn đạt mạch lac, rõ ràng. b. Năng lực chuyên biệt: Nhóm năng lực liên quan đến sử dụng kiến thức sinh học, nhóm năng lực về nghiên cứu khoa học III/ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC: 1.Chuẩn bị của giáo viên: Tranh phóng to: tảo xoắn, rong mơ và một số tảo khác. 2.Chuẩn bị của học sinh: - Đọc bài trước ở nhà. IV/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Ổn định lớp: Nắm sĩ số học sinh 2. Kiểm tra bài cũ: - Các cây sống trong môi trường nước thường có những đặc điểm hình thái như thế nào? Nêu ví dụ? - Cây sống ở sa mạc có những đặc điểm gì? Cho ví dụ? Trả lời: Cây xương rồng sống ở sa mạc có lá biến thành gai để giảm thoát hơi nước, thân mọng nước để dự trữ nước, thân có màu xanh do tế bào có chứa diệp lục tham gia quang hợp thay cho lá. Ngoài ra, một số loài cây còn có rễ phát triển ăn sâu vào đất để tìm nguồn nước. 3. Bài mới: TẢO * Khám phá: Trên mặt nước, ao hồ thường có váng màu vàng hoặc màu lục. Váng đó là do những cơ thể thực vật nhỏ bé là Tảo tạo nên. Tảo còn gồm những cơ thể lớn hơn, sống ở nước ngọt hoặc nước mặn. * Kết nối: HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5’) Mục tiêu: Định hướng cho học sinh nội dung cần hướng tới của bài học, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Trên mặt nước, ao hồ thường có váng màu vàng hoặc màu lục. Váng đó là do những cơ thể thực vật nhỏ bé là Tảo tạo nên. Tảo còn gồm những cơ thể lớn hơn, sống ở nước ngọt hoặc nước mặn. HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức Mục tiêu: môi trường sống và cấu tạo của tảo thể hiện tảo là thực vật bậc thấp Trang 188


Hiểu rõ những lợi ích thực tế của tảo. Tập nhận biết một số tảo thường gặp qua tranh vẽ và vật mẫu (nếu có) Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. a. Quan sát tảo xoắn 1. Cấu tạo của tảo. - GV giới thiệu tảo xoắn và nơi - HS lắng nghe a. Quan sát tảo xoắn: Cơ thể tảo xoắn là ở. - HS quan sát một sợi tảo - GV hướng dẫn HS quan sát trên tranh, trả lời câu hỏi: một sợi gồm nhiều tế một sợi tảo trên tranh yêu cầu bào hình chữ nhật có 1. Cơ thể tỏa xoắn được cấu màu xanh lục. HS trả lời câu hỏi : 1. Tảo xoắn có cấu tạo như thế tạo bằng 1 sợi, gồm nhiều TB hình chữ nhật, có màu nào? xanh lục. 2. Có vách tế bào, nhân tế 2. Mỗi TB tảo xoắn có cấu tạo bào, thể màu. 3. Vì thể màu chứa diệp lục. như thế nào ? 3. Vì sao tảo xoắn có màu lục? - HS nghe và ghi bài. - GV nhận xét - HS: - GV: Tảo xoắc sinh sản bằng + SS bằng cách đứt ra thành cách nào? từng đoạn, mỗi đoạn phát - GV giảng giải: Tên gọi là tảo triển thánh 1 tảo mới gọi là xoắn do chất nguyên sinh có dải SS vô tính (SS sinh dưỡng) + SS bằng cách kết hợp (tiếp xoắn chứa diệp lục. hợp) giữa 2 TB gần nhau hợp tử sợi tảo mới: gl ss hữu tính. b. Qua n sá t ro ng b. Qua n sá t ro ng mơ: - HS lắng nghe mơ: Rong mơ có hình - GV giới thiệu môi trường sống - HS quan sát tranh rong mơ, dạng giống một cây của rong mơ. nhưng chưa có rễ, thân, trả lời câu hỏi đạt: - GV hướng dẫn HS quan sát 1. Hình dạng giống như 1 lá thật sự. tranh rong mơ, trả lời câu hỏi : cây nhưng chưa có rễ thân lá 1. Rong mơ có hình dạng như thực sự. thế nào? 2. Vì trong tế bào ngoài chất diệp lục còn có chất màu phụ màu nâu. 3. Giống: hình dạng giống một cây 3. So sánh hình dạng cấu tạo Khác: chưa có rễ, thân, lá ngoài của rong mơ với cây thật sự. bàng? 4. Bằng hình thức SSSD và 2. Vì sao rong mơ có màu nâu?

4. Rong mơ SS bằng hình thức

- Kết luận chung: Tảo là TV bậc thấp có cấu tạo đơn giản, cơ thể gồm một hoặc nhiều TB, chưa có rễ, thân, lá, có màu sắc khác nhau và luôn có chất diệp lục, hầu hết Trang 188


nào?

SSHT (kết hợp giữa tinh sống ở nước. trùng và noãn cầu). - HS lắng nghe

- GV nhận xét. - GV cầ n nh ấn mạnh : Mặc dầu rong mơ cũng có dạng giống một cây với “thân”, “rễ”, “lá” nhưng đó không phải là thân, lá, rễ thật sự (nó bám vào đáy là nhờ giá bám ở gốc). Rong mơ chưa có thân, lá,… thật sự vì ở các bộ phận đó chưa phân biệt các loại mô, đặc biệt chưa có mô dẫn (do dó nó phải sống trong nước); bộ phận giống quả chỉ là phao nổi, bên trong chứa khí, giúp rong - HS so sánh: giống nhau: mơ có thể đứng thẳng trong cơ thể đa bào, chưa có thân, nước. rễ, lá, có thể màu trong cấu - GV yêu cầu HS so sánh cấu tạo tạo tế bào; khác nhau: về của tảo xoắn và rong mơ hình dạng, màu sắc. -- GV tóm tắt ý kiến ở gốc bảng GV sử dụng tranh -> giới thiệu - HS lắng nghe một số tảo khác. - HS đọc thông tin -> nhận - GV yêu cầu HS đọc thông tin xét sự đa dạng của tảo về: mục SGK tr.124, kết hợp với hình dạng, cấu tạo, màu sắc nội dung so sánh giữa tảo xoắn và -> rút ra nhận xét đạt: tảo là rong mơ ở hoạt động trước -> hãy thực vật bậc thấp, có một rút ra nhận xét đặc điểm thực vật hay nhiều tế bào. bậc thấp có đặc điểm gì? - HS lắng nghe. - GV cung cấp thêm một vài loài tảo quí hiếm có ở Việt Nam: + Rong hồng vân: thuộc ngành Tảo đỏ, gặp ở Khánh Hòa, Ninh Thuận, có giá trị làm thuốc trị đại tràng, trĩ và dùng làm thực phẩm. + Rong mơ mềm: thuộc ngành Tảo nâu, gặp ở Cẩm Phả, đảo Cô Tô (Quảng Ninh), Cát Bà (Hải Phòng), Khánh Hòa, làm thuốc trị đái tháo đường, bướu cổ, làm nguyên liệu chế biến alginat dùng trong công nghiệp.

2: Một vài tảo khác thường gặp. Tảo là nhóm thực vật bậc thấp mà cơ thể gồm một hay nhiều tế bào, cấu tạo đơn giản; có diệp lục; chưa có rễ, thân, lá. Hầu hết tảo sống ở nước.

- GV yêu cầu HS trả lời CH: - HS nghiên cưu thông tin, 3. Vai trò của tảo. 1. Tảo sống trong nước có lợi gì? thảo luận nhóm, trả lời câu * Lợi ích: 2.Với đời sống con người tảo có hỏi theo nội dung SGK -> - Tạo ra oxi và cung Trang 189


nêu được vai trò của tảo cấp thức ăn cho các trong tự nhiên và trong đời ĐV ở nước. sống con người. - Làm thức ăn cho - GV nhận xét - HS ghi bài. người và gia súc - HS lắng nghe - GDMT: về: - Cung cấp nguyên liệu cho làm phân bón, + Hiện tượng “nước nở hoa”. làm thuốc và nguyên + Ở vùng biển người ta thường liệu trong công nghiệp vớt rong mơ về để làm phân bón. * Tác hại: làm nhiễm + Một số vai trò của tảo. Căn cứ vào tình hình thực tế mà bẩn nguồn nước, quấn ta nên phát triển hay giảm bớt quanh gốc cây lúa làm tảo để bảo vệ môi trường, sinh khó đẻ nhánh,… giới quanh vùng có tảo. lợi gì? 3. Khi nào tảo có thể gây hại?

HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. GV giao nhiệm vụ cho học sinh làm bài tập trắc nghiệm: Câu 1. Loại tảo nào dưới đây có màu xanh lục ? B. Tảo xoắn C. Tảo nâu D. Tảo đỏ A. Rong mơ Câu 2. Loại tảo nào dưới đây có cấu tạo đơn bào ? C. Tảo sừng hươu D. Rong mơ A. Rau diếp biển B. Tảo tiểu cầu Câu 3. Loại tảo nào dưới đây có môi trường sống khác với những loại tảo còn lại ? A. Tảo sừng hươu B. Tảo xoắn C. Tảo silic D. Tảo vòng Câu 4. Trong các loại tảo dưới đây, loại tảo nào có kích thước lớn nhất ? A. Tảo tiểu cầu B. Rau câu C. Rau diếp biển D. Tảo lá dẹp Câu 5. Khi nói về tảo, nhận định nào dưới đây là không chính xác ? A. Sống chủ yếu nhờ việc hấp thụ chất hữu cơ từ môi trường ngoài B. Hầu hết sống trong nước C. Luôn chứa diệp lục D. Có cơ thể đơn bào hoặc đa bào Câu 6. Vì sao nói “Tảo là thực vật bậc thấp” ? A. Vì chúng không có khả năng quang hợp B. Vì cơ thể chúng có cấu tạo đơn bào C. Vì cơ thể chúng chưa có rễ, thân, lá thật sự. D. Vì chúng sống trong môi trường nước. Câu 7. Tảo có vai trò gì đối với đời sống con người và các sinh vật khác ? A. Cung cấp nguồn nguyên liệu trong công nghiệp sản xuất giấy, hồ dán, thuốc nhuộm… ngoài ra còn được sử dụng làm phân bón, làm thuốc. B. Cung cấp nguồn thức ăn cho con người và nhiều loài động vật. C. Cung cấp ôxi cho hoạt động hô hấp của con người và hầu hết các sinh vật khác. D. Tất cả các phương án đưa ra. Câu 8. Loại tảo nào dưới đây có màu nâu ? Trang 190


A. Rau diếp biển B. Rong mơ C. Tảo xoắn D. Tảo vòng Câu 9. Loại tảo nào dưới đây có hình dạng tương tự như một cây xanh thật sự ? A. Tảo silic B. Tảo vòng C. Tảo tiểu cầu D. Tất cả các phương án đưa ra Câu 10. Tế bào tảo xoắn có hình gì ? A. Hình cầu B. Hình chữ nhật C. Hình vuông D. Hình lá Đáp án 1. B

2. B

3. A

4. D

5. A

6. C

7. D

8. B

9. B

10. B

HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập GV chia lớp thành nhiều nhóm ( mỗi nhóm gồm các HS trong 1 bàn) và giao các nhiệm vụ: thảo luận trả lời các câu hỏi sau và ghi chép lại câu trả lời vào vở bài tập Quan sát bằng mắt thường một cốc nước máy hoặc nước mưa và một cốc nước ao hoặc nước hồ lấy ở trên mặt, chỗ có nhiều váng càng tốt, em thấy có gì khác nhau về màu nước. Giải thích? Cấu tạo của tảo? 2. Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - HS trả lời. - HS nộp vở bài tập. - HS tự ghi nhớ nội dung trả lời đã hoàn thiện. HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. - Vận dụng kiến thức để hạn chế sự ô nhiễm nguồn nước gây ra bởi tảo, biết một số tác hại và lợi ích của tảo để có hướng sử dụng phù hợp. 4. Dặn dò: Học bài và trả lời câu hỏi cuối sách. Đọc phần Em có biết ? Chuẩn bị bài tiếp theo: Bài 38. Mỗi HS chuẩn bị: mẫu cây rêu, kính lúp cầm tay.

Trang 191


Bà i 38 : RÊU – CÂY RÊU I/ MỤC TIÊU 1. Kiến thức: - Mô tả được rêu là thực vật đã có thân, lá nhưng cấu tạo đơn giản. Xác định được môi trường sống của rêu liên quan đến cấu tạo của chúng Nêu rõ được đặc điểm cấu tạo của rêu, phân biệt rêu với tảo và cây có hoa Hiểu được rêu sinh sản bằng gì và túi bào tử cũng là cơ quan sinh sản của rêu 2. Kĩ năng: * Rèn kĩ năng quan sát, so sánh, nhận biết * Rèn kĩ năng hoạt động nhóm, xử lý thông tin, kỹ năng trình bày trước đám đông. 3. Thái độ: Giáo dục ý thức yêu thích môn học. 4. Định hướng phát triển năng lực: a. Năng lực chung: + Năng lực làm chủ và phát triển bản thân: năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực tư duy. + Năng lực về quan hệ xã hội: giao tiếp + Năng lực công cụ: Sử dụng ngôn ngữ chính xác có thể diễn đạt mạch lac, rõ ràng. b. Năng lực chuyên biệt: Nhóm năng lực liên quan đến sử dụng kiến thức sinh học, nhóm năng lực về nghiên cứu khoa học II/ CÁC PHƯƠNG PHÁP – KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC CÓ THỂ SỬ DỤNG. - Sử dụng phương pháp hợp tác nhóm nhỏ, vấn đáp tìm tòi, phương pháp tư duy độc lập. Quan sát trực quan qua tranh ảnh, sử dụng các dụng cụ dạy học, thu thập kiến thức từ thực tế. III/ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC: 1.Chuẩn bị của giáo viên: Tranh phóng to hình 38.1 và 38.2 Vật mẫu: cây rêu và kính lúp cầm tay 2.Chuẩn bị của học sinh: Trang 192


- Đọc bài trước ở nhà. Vật mẫu: cây rêu và kính lúp cầm tay IV/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Ổn định lớp: Nắm sĩ số học sinh 2. Kiểm tra bài cũ: - So sánh đặc điểm cấu tạo của tảo xoắn và rong mơ. Tại sao không thể coi rong mơ như một cây xanh thật sự? Trả lời: Giống nhau: cơ thể đa bào, chưa có thân, rễ, lá, có thể màu trong cấu tạo tế bào; Khác nhau: hình dạng, màu sắc Rong mơ có hình dạng giống một cây nhưng chưa có rễ, thân, lá thật sự - Nêu vai trò của tảo? (cả lợi ích và tác hại) 3. Bài mới: RÊU – CÂY RÊU HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5’) Mục tiêu: Định hướng cho học sinh nội dung cần hướng tới của bài học, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Trong thiên nhiên có những cây rất nhỏ bé, mọc thành tứng đám, tạo lớp thảm màu lục tươi. Những cây nhỏ bé đó là những cây rêu, chúng thuộc nhóm Rêu! HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức Mục tiêu: - Mô tả được rêu là thực vật đã có thân, lá nhưng cấu tạo đơn giản. Xác định được môi trường sống của rêu liên quan đến cấu tạo của chúng . Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. - GV yêu cầu HS tìm thông tin - HS tìm thông tin trong 1: Môi trường sống trong SGK và trả lời câu hỏi : SGK và trả lời câu hỏi đạt: của rêu. 1. Cây rêu sống ở đâu ? 1. Sống nơi ẩm ướt: trên bờ Cây rêu thường tường, trên đất ẩm, trên cây sống ở những nơi ẩm ướt. 2. Nêu đặc điểm bên ngoài của to 2. Hình dạng giống cây, rêu? - GV nhận xét mềm, mịn. - HS ghi bài - GV yêu cầu HS quan sát hình 38.1 - HS quan sát hình 38.1, 2: Quan sát cây rêu SGK tr.126, trả lời câu hỏi: trả lời câu hỏi đạt: 1. Cây rêu có những bộ phận nào ? 1. Thân, lá, và rễ giã - Thân ngắn, không (chức năng hút nước). phân nhánh. 2. Nêu những điểm khác nhau giữa cây 2. Căn cứ vào đặc điểm - Lá rất nhỏ và cấu tạo để trả lời. rêu và rong mơ với cây bàng ? mỏng. - Rễ giả có khả năng 3. Tại sao cây rêu xếp vào nhóm thực 3. Vì rêu có thân, lá và hút nước. Trang 193


rễ giã, là TV sống ở cạn Rễ, thân, lá đều đầu tiên (tuy nhiên cấu chưa có bó mạch dẩn. tạo còn rất đơn giản, thô sơ, không giống như các cây xanh khác) - GV giảng giải: Do rêu có rễ giả -> có - HS lắng nghe khả năng hút nước; thân và lá chưa có mạch dẫn -> chức năng hút nước và dẫn truyền chưa hoàn chỉnh; sống ở nơi ẩm ướt - GV yêu cầu HS quan sát tranh cây - HS quan sát tranh cây 3:Túi bào tử và sự rêu có túi bào tử là cơ quan SS nằm ở rêu có túi bào tử -> rút ra phát triển của rêu. ngọn cây rêu. nhận xét: Túi bào tử có 2 - Cơ quan sinh sản là -> phân biệt được các phần của túi bào phần: nắp ở phía trên, túi bào tử nằm ở tử cuống ở phía dưới, trong ngọn cây - GV yêu cầu HS quan sát tiếp hình túi có bào tử. - Rêu sinh sản bằng 38.2, tìm thông tin trả lời câu hỏi: - HS quan sát hình 38.2, bào tử tìm thông tin trả lời câu - Bào tử nảy mầm hỏi đạt: phát triển thành cây 1. Cơ quan sinh sản là rêu túi bào tử nằm ở ngọn 1.Cơ quan sinh sản của rêu là bộ phận cây. 2. Rêu sinh sản bằng bào nào ? tử. 2. Rêu sinh sản bằng gì? 3. Bào tử nảy mầm phát 3. Trình bày sự phát triển của rêu ? triển thành cây rêu. - GV nhận xét - HS ghi bài - GV yêu cầu HS tìm thông tin trả lời - HS căn cứ vào thông 4:Vai trò của rêu câu hỏi: Rêu có lợi ích gì? tin tự rút ra vai trò của Tạo thành chất mùn, - GV cung cấp: Rêu tản dùng trị mụn rêu. lớp than bùn làm phân nhọt, lở ngứa; rêu hồng đài trị bệnh bón hoặc chất đốt. tim, thần kinh suy nhược. - GDMT: Từ những lợi ích của cây rêu đem lại vì vậy có thể phát triễn chúng với số lượng lớn để cung cấp những sản phẩm cần thiết từ cây rêu. Đồng thời cũng đề ra những biện pháp hạn chế sự phát triễn của rêu gây mất thẩm mỹ. vật bậc cao? - GV nhận xét và kết luận.

HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực Trang 194


sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. GV giao nhiệm vụ cho học sinh làm bài tập trắc nghiệm: Câu 1. Khi nói về rêu, nhận định nào dưới đây là chính xác ? A. Cấu tạo đơn bào B. Chưa có rễ chính thức D. Thân đã có mạch dẫn C. Không có khả năng hút nước Câu 2. Rêu thường sống ở A. môi trường nước. B. nơi ẩm ướt. C. nơi khô hạn. D. môi trường không khí. Câu 3. Rêu sinh sản theo hình thức nào ? A. Sinh sản bằng bào tử B. Sinh sản bằng hạt C. Sinh sản bằng cách phân đôi D. Sinh sản bằng cách nảy chồi Câu 4. Cây rêu con được tạo thành trực tiếp từ A. tế bào sinh dục cái. B. tế bào sinh dục đực. C. bào tử. D. túi bào tử. Câu 5. Trên cây rêu, cơ quan sinh sản nằm ở đâu ? B. Ngọn cây A. Mặt dưới của lá cây C. Rễ cây D. Dưới nách mỗi cành Câu 6. Ở cây rêu không tồn tại cơ quan nào dưới đây ? A. Rễ giả B. Thân C. Hoa D. Lá Câu 7. Rêu khác với thực vật có hoa ở đặc điểm nào dưới đây ? A. Thân chưa có mạch dẫn và chưa phân nhánh B. Chưa có rễ chính thức C. Chưa có hoa D. Tất cả các phương án đưa ra Câu 8. So với tảo, rêu có đặc điểm nào ưu việt hơn ? A. Có thân và lá chính thức B. Có rễ thật sự C. Thân đã có mạch dẫn D. Không phụ thuộc vào độ ẩm của môi trường Câu 9. Em có thể tìm thấy rêu ở nơi nào sau đây ? A. Dọc bờ biển B. Chân tường rào C. Trên sa mạc khô nóng D. Trong lòng đại dương Câu 10. Rêu sau khi chết đi có thể được dùng làm A. hồ dán. B. thức ăn cho con người. C. thuốc. D. phân bón. Đáp án 1. B

2. B

3. A

4. C

5. B

6. C

7. D

8. A

9. B

10. D

HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập Trang 195


GV chia lớp thành nhiều nhóm ( mỗi nhóm gồm các HS trong 1 bàn) và giao các nhiệm vụ: thảo luận trả lời các câu hỏi sau và ghi chép lại câu trả lời vào vở bài tập - Rêu thường mọc ở đâu? - Những nơi thường xuyên có ánh nắng mặt trời, khô, nóng rêu có phát triển được không? Em hãy nêu vai trò của rêu? 2. Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - HS trả lời. - HS nộp vở bài tập. - HS tự ghi nhớ nội dung trả lời đã hoàn thiện. HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Vì sao rêu chỉ sống ở môi trường ẩm ướt? Các thực vật sống ở trên cạn cần phải có bộ phận để hút nước và MK (rễ) và vận chuyển các chất đó lên cây (bó mạch). Những đặc điểm cấu tạo của rêu còn đơn giản nên chức năng hút và dẫn truyền chưa hoàn chỉnh. Việc lấy nước và chất khoáng hòa tan trong nước vào cơ thể còn phải thực hiện bằng cách thấm qua bề mặt. Vì thế rêu thường chỉ sống được ở nơi ẩm ướt và sống thành từng đám, kích thước thường nhỏ bé. 4. Dặ n dò: Học bài và trả lời câu hỏi cuối sách. Ôn tập các bài học trước để chuẩn bị cho tiết ôn tập xắp tới. Đọc trước bài mới và mỗi tổ chuẩn bị: cây dương xỉ.

Bà i 39 : QUYẾT – CÂY DƯƠNG XỈ I/ MỤC TIÊU 1. Kiến thức: - Mô tả được quyết (cây dương xỉ) là thực vật có rễ, thân, lá, có mạch dẫn. Sinh sản bằng bào tử. - Trình bày được đặc điểm cấu tạo cơ quan sinh dưỡng và cơ quan sinh sản (túi bào tử) của dương xỉ. - Biết cách nhận dạng một cây thuộc dương xỉ, phân biệt với cây có hoa. - Nói rõ được nguồn gốc hình thành các mỏ than đá. Trang 196


2. Kĩ năng: * Rèn kĩ năng quan sát, so sánh, nhận biết, thực hành. * Rèn kĩ năng tư duy, kỷ năng giao tiếp, trình bày ý tưởng, câu trả lời của mình. Kỷ năng nghiêm túc trong quá trình quan sát mẫu vật, thu thập và xử lý thông tin. 3. Thái độ: - Giáo dục ý thức bảo vệ thiên nhiên. - Giáo dục ý thức tôn trọng, sử dụng, bảo vệ các nguồn tài nguyên thiên nhiên. 4. Định hướng phát triển năng lực: a. Năng lực chung: + Năng lực làm chủ và phát triển bản thân: năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực tư duy. + Năng lực về quan hệ xã hội: giao tiếp + Năng lực công cụ: Sử dụng ngôn ngữ chính xác có thể diễn đạt mạch lac, rõ ràng. b. Năng lực chuyên biệt: Nhóm năng lực liên quan đến sử dụng kiến thức sinh học, nhóm năng lực về nghiên cứu khoa học II/ CÁC PHƯƠNG PHÁP – KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC CÓ THỂ SỬ DỤNG. - Sử dụng phương pháp hợp tác nhóm nhỏ, trực quan quan sát mẫu vật và trả lời các câu hỏi dựa trên việc quan sát thực tế, tạo các cuộc đàm thoại trực tiếp giữa giáo viên với học sinh và học sinh với học sinh. III/ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC: 1.Chuẩn bị của giáo viên: Tranh phóng to hình 39.1 và 39.2. Vật mẫu: cây dương xỉ, bảng phụ, phiếu học tập. 2.Chuẩn bị của học sinh: - Đọc bài trước ở nhà. Vật mẫu: cây dương xỉ. IV/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Ổn định lớp: Nắm sĩ số học sinh 2. Kiểm tra bài cũ: - Điền từ thích hợp vào chỗ trống: Cơ quan sinh dưỡng của cây rêu gồm có ...............,……….., chưa có...........thật sự. Trong thân và lá rêu chưa có.................Rêu sinh sản bằng ...........được chứa trong .............cơ quan này nằm ở ..........cây rêu. Đa: Lần lượt từ cần điền thân, lá, rễ, mạch dẫn, bào tử, túi bào tử, ngọn. - Tại sao rêu ở cạn nhưng chỉ sống được ở nơi ẩm ướt? 3. Bài mới: QUYẾT – CÂY DƯƠNG XỈ * Khám phá: * Kết nối:

Trang 197


HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5’) Mục tiêu: Định hướng cho học sinh nội dung cần hướng tới của bài học, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Cho hs quan sát một số loại quyết, và dẫn vào bài... HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức Mục tiêu: đặc điểm cấu tạo cơ quan sinh dưỡng và cơ quan sinh sản (túi bào tử) của dương xỉ . Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. a. Cơ quan sinh dưỡng: 1: Quan sát cây dương xỉ - GV yêu cầu HS đặt mẫu dương xỉ - HS đặt mẫu lên bàn a. Cơ quan s i nh lên bàn -> phát biểu nơi sống của dưỡng : Cơ quan sinh -> cho biết dương xỉ cây dương xỉ dưỡng gồm: sống nơi đất ẩm và - GV yêu cầu HS quan sát kĩ cây râm. + Lá già có cuống dài, lá dương xỉ và ghi lại đặc điểm các - HS quan sát và ghi lại non đầu cuộn tròn bộ phận của cây. đặc điểm các bộ phận + Thân ngầm nằm ngang, - GV cho HS thảo luận, so sánh của cây. hình trụ. cây dương xỉ với cây rêu về đặc - HS thảo luận -> hoàn + Rễ thật. Có mạch dẫn. điểm rễ, thân, lá, mạch dẫn -> hoàn thành phiếu học tập -> thành phiếu học tập -> gọi đại diện đại diện nhóm lên hoàn nhóm lên hoàn thàng bảng phụ. thành bảng phụ, nhóm - GV cho HS rút ra kết luận về cơ khác bổ sung. quan sinh dưỡng của dương xỉ - HS rút ra kết luận. - GV: Nhận xét – hoàn thiện kiến thức. Thông tin: Dương xỉ tiến hóa hơn rêu vì đã có rễ thật và mạch dẫn. - Hs: Nghe. b. Túi bào tử và sự phá t tri ển b. Túi bào tử và sự của câ y dương phá t xỉ : - HS lật mặt dưới của tri ển của câ y dương - GV yêu cầu HS lật mặt dưới của lá già -> tìm túi bào tử xỉ : lá già -> tìm túi bào tử - HS quan sát hình, đọc - Túi bào tử là cơ quan - GV yêu cầu HS quan sát hình kĩ chú thích và trả lời sinh sản của dương xỉ, 39.2 SGK tr.129, đọc kĩ chú thích câu hỏi đạt: trong túi bào tử chứa các 1. Đẩy bào tử bay ra. và trả lời câu hỏi : bào tử. 1.Vòng cơ có tác dụng gì? 2 Cơ quan sinh sản là - Dương xỉ sinh sản bằng 2.Cơ quan sinh sản và sự phát túi bào tử. Khi chín B bào tử, bào tử phát triển triển của bào tử so với rêu như thế tử rơi xuống đất, nảy thàng nguyên tản và nào? nguyên tản mọc thành cây Trang 198


3. Làm bài tập điền vào chỗ trống những từ thích hợp : Mặt dưới lá dương xỉ có những chỗ chứa ............ Vách túi bào tử có một vòng cơ mang tế bào dày lên rất rõ, vòng cơ có tác dụng ..........khi túi bào tử chín. Bào tử rơi xuống đất sẽ nảy mầm và phát triển thành............ rồi từ đó mọc ra ............ Dương xỉ sinh sản bằng ........như rêu, nhưng khác rêu ở chỗ có ..........do bào tử phát triển thành. - GV cho HS đọc lại đáp án bài tập - GV nhận xét, cho HS ghi bài.

mầm và phát triển tinh. thàng nguyên tản mọc ra cây dương xỉ con. => Dương xỉ khác rêu ở chổ: B tử phát triển thàng nguyên tản, còn ở rêu B tử PT thành cây rêu con. 3. HS thảo luận nhóm hoàn thành bài tập -> đại diện nhóm thông báo kết quả, nhóm khác bổ sung. Đáp án: + Túi bào tử, đẩy bào tử bay ra, nguyên tản, cây dưong xỉ con. + Bào tử, nguyên tản

- HS đọc lại đáp án - HS ghi bài. PHI ẾU HỌC TẬP ĐĐ so sánh Rêu Quyết Rễ Rễ giã, có khả năng hút nước Rễ thật Thân Nhỏ, không phân nhánh Ngầm, nằm ngang, hình trụ. Nhỏ, mỏng - Lá già: cuống dài, phiến xẻ thùy Lá - Lá non: đầu cuộn tròn, có lông trắng Mạch dẫn Chưa có Chính thức - GV hướng dẫn HS quan sát - HS quan sát tranh cây 2: Một vài loài dương xỉ tranh cây rau bợ và cây cu li rau bợ và cây cu li thường gặp Cây rau bợ, cây lông cu - GV yêu cầu HS rút ra nhận xét: - HS rút ra nhận xét: + Đặc điểm chung. + Có rễ, thân, lá thật; có li chúng đều có lá non mạch dẫn; sinh sản bằng cuộn tròn lại ở đầu, đó cũng là đặc điểm nhận bào tử. biết dương xỉ. + Muốn nhận biết một số dương + Căn cứ vào đđ lá non. xỉ ta dựa vào đặc điểm nào? - GDMT: Nhận thấy được sự đa dạng của các nhóm thực vật trong tự nhiên và trong đời sống con người, từ đó có ý thức bảo vệ sự đa dạng thực vật. Trang 199


- GV yêu cầu HS tìm thông tin - HS tìm thông tin trong 3: Quyết cổ đại và sự trong SGK trả lời câu hỏi: SGK trả lời câu hỏỉ đạt: hình thành than đá Than đá được hình thành như Nguồn gốc than đá là từ Nguồn gốc than đá là thế nào ? quyết cổ đại. từ quyết cổ đại bị vùi - GV nhận xét. - HS ghi bài sâu trong lòng đất. HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. GV giao nhiệm vụ cho học sinh làm bài tập trắc nghiệm: Câu 1. Đặc điểm nào dưới đây có ở dương xỉ mà không có ở rêu ? A. Sinh sản bằng bào tử B. Thân có mạch dẫn C. Có lá thật sự D. Chưa có rễ chính thức Câu 2. Dương xỉ sinh sản như thế nào? A. Sinh sản bằng cách nảy chồi B. Sinh sản bằng củ C. Sinh sản bằng bào tử D. Sinh sản bằng hạt Câu 3. Ở dương xỉ, nguyên tản được hình thành trực tiếp từ B. túi bào tử. C. giao tử. D. cây rêu con. A. bào tử. Câu 4. Ở dương xỉ, các túi bào tử nằm ở đâu ? A. Mặt dưới của lá B. Mặt trên của lá C. Thân cây D. Rễ cây Câu 5. Cây nào dưới đây thuộc nhóm Quyết ? A. Rau sam B. Rau bợ C. Rau ngót D. Rau dền Câu 6. Nhóm Quyết không bao gồm loài thực vật nào dưới đây ? A. Bèo tấm B. Bèo hoa dâu C. Rau bợ D. Dương xỉ Câu 7. Nhóm nào dưới đây gồm hai loài thực vật sinh sản bằng bào tử ? A. Rau bợ, chuối B. Cau, thông C. Tuế, lông cu li D. Bèo tổ ong, dương xỉ Câu 8. Khi nói về các đại diện của nhóm Quyết, nhận định nào dưới đây là sai ? A. Có rễ thật B. Chỉ sống ở cạn D. Sinh sản bằng bào tử C. Thân có mạch dẫn Câu 9. Trên Trái Đất, quyết cổ đại tồn tại cách đây khoảng A. 250 triệu năm. B. 100 triệu năm. C. 50 triệu năm. D. 300 triệu năm. Câu 10. Đại đa số các loại quyết hiện nay đều là A. cây thân cỏ. B. cây thân cột. C. cây thân leo. D. cây thân gỗ. Đáp án 1. B

2. C

3. A

4. A

5. B

6. A

7. D

8. B

9. D

10. A

HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Trang 200


Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập GV chia lớp thành nhiều nhóm ( mỗi nhóm gồm các HS trong 1 bàn) và giao các nhiệm vụ: thảo luận trả lời các câu hỏi sau và ghi chép lại câu trả lời vào vở bài tập - Dựa vào đặc điểm nào để em nhận biết trong thực tế đó là dương xỉ? - So sánh cơn sinh dưỡng của cây rêu và cây dương xỉ? 2. Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - HS trả lời. - HS nộp vở bài tập. - HS tự ghi nhớ nội dung trả lời đã hoàn thiện. HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Quan sát sự phát triển của bào tử dương xỉ qua các giai đoạn, em hãy nhận xét và so sánh với rêu? 4. Dặn dò: Học bài và trả lời câu hỏi cuối sách. Đọc mục Em có biết? Mỗi HS chuẩn bị: cành thông, nón thông. Ôn tập chương VI, VII, bài 37, 38, 39 KIỂM TRA 45 PHÚT – BÀI 1 – KỲ II I/ MỤC TIÊU 1. Kiến thức: - Giúp HS nắm vững kiến thức cơ bản ở chương 6, chương 7 và chương 8: + Thụ phấn, thụ tinh, kết hạt và tạo quả. + Qủa và hạt. Điều kiện cần cho hạt nảy mầm. + Tảo, Rêu - cây rêu, Quyết- cây dương xỉ. - Kiểm tra kiến thức của học sinh từ đó đánh giá lại chất lượng dạy và học nhằm rút kinh nghiệm trong việc dạy và học. 2. Kĩ năng: - Kĩ năng làm bài độc lập, vận dụng kiến thức đã học bài bài làm. - KNS: Rèn kĩ năng trung thực, khách quan. Vận dụng tri thức vào cuộc sống. 4. Định hướng phát triển năng lực: a. Năng lực chung: + Năng lực làm chủ và phát triển bản thân: năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực tư duy. + Năng lực về quan hệ xã hội: giao tiếp Trang 201


+ Năng lực công cụ: Sử dụng ngôn ngữ chính xác có thể diễn đạt mạch lac, rõ ràng. b. Năng lực chuyên biệt: Nhóm năng lực liên quan đến sử dụng kiến thức sinh học, nhóm năng lực về nghiên cứu khoa học II/ CÁC PHƯƠNG PHÁP – KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC CÓ THỂ SỬ DỤNG. - Kĩ năng quan sát, nghiêm khắc trong kiểm tra. Giáo dục học sinh trung thực trong kiểm tra. III/ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Thiết lập ma trận: Đề chẳn. Nội dung Trong Mức độ nhận thức đó Hiểu Biết Vận dụng TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL Tổng Chương Câu 5: Câu 2: 2 câu: VI: Hoa (0.5 đ) (0,5 đ) (1,0 đ) & SS hữ u tính. Chương Câu 6: Câu 3: Câu 4: Câu 2: 4 câu: (0,5 đ) (3,0 đ) (0,5 đ) (2,0 đ) (6,0 đ) VII: Quả và hạt Chương Câu 3: Câu 1: Câu 1: 3 câu: (0,5 đ) (2, 0 đ) (0,5 đ) (3,0 đ) VIII: Các nhóm thực vật. Tổng 3 câu: 2 câu: 2 câu: 1 câu: 1 câu: 9 câu: cộng (1,5 đ) (5,0 đ) (1,0 đ) (0,5 đ) (2,0 đ) (10,0 đ) Thiết lập ma trận: Đề lẻ. Nội dung Trong đó Hiểu TNKQ TL Chương VI: Hoa & SS hữ u tính. Chương VII: Quả và hạt Chương VIII: Các nhóm

Câu 1,6: (0,5 đ)

Mức độ nhận thức Biết Vận dụng TNKQ TL TNKQ TL Tổng Câu 3: 1 câu: (3, 0 đ) (3,0 đ)

Câu 2, 5: (0,5 đ) Câu 1: Câu 4: (2, 0 đ) (0,5 đ)

Câu 2: Câu 3: (2,0 đ) (0,5 đ)

6 câu: (4,5 đ) 2 câu: (2,5 đ) Trang 202


thực vật. Tổng cộng

2 câu: (1,0 đ)

1 câu: 3 câu: (2,0 đ0 (1,5 đ)

1 câu: 1 câu: (2,0 đ) (0,5 đ)

1 câu: (3,0 đ)

9 câu: (10,0 đ)

IV/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Ổn định lớp: Nắm sĩ số học sinh 2. Kiểm tra bài cũ: (kiểm tra 45 phút) 3. Bài mới : Đề kiểm tra 45 phút. * Khám phá: Tổng kết lại những kiến thức đã học trong thời gian vừa qua, đồng thời đánh giá mức độ học tập của từng học sinh trong lớp. * Kết nối: ĐỀ CHẴN A. TRẮC NGHIỆM: (3 điểm) Khoanh tròn vào một chữ cái (a, b, c, d) chỉ ý trả lời đúng nhất: 1/ Cây dương xỉ sinh sản bằng: a. Bằng bào tử; b. Rễ; c. Thân; d. Lá. 2/ Các nhóm hoa sau đây nhóm hoa nào thụ phấn nhờ sâu bọ: a. Hoa bầu, hoa hồng, mẫu đơn, lúa b. Hoa mai, mướp, quỳnh, bưởi; c. Hoa cúc, ngô, huệ, nhãn; d. Hoa phi lao, mận, cam, bí. 3/ Tảo là thực vật bậc thấp vì: b. Cơ thể có cấu tạo đơn bào; a. Sống ở nước; c. Chưa có thân, rễ, lá thật sự; d. Sống ở nơi ẩm ướt. 4/ Các nhóm hạt sau đây nhóm hạt nào thuộc cây 2 lá mầm: a. Hạt cải, mít, đu đủ, ngô; b. Hạt đậu, kê, mồng tơi, chuối; c. Hạt ổi, cà chua, lúa, xoài; d. Hạt nhãn, mít, cam, mận. 5/ Quả và hạt do bộ phận nào của hoa tạo thành: a. Noãn; b. Bầu và noãn; c. Đài hoa; d. Nhị hoa. 6/ Các nhóm quả và hạt nào sau đây phát tán nhờ gió: a. Quả trâm bầu, hoa sữa, chò, bồ công anh; b. Quả cải, chi chi, bầu, bồ công anh; c. Quả thông, chò, bằng lăng, trinh nữ; d. Quả phượng, trâm bầu, hoa sữa, đậu bắp. B. TỰ LUẬN.(7 điểm) Câu 1: Nêu vai trò của cây rêu? (2 điểm) Câu 2: Các cây sống ở môi trường đặc biệt (đầm lầy, sa mạc) có những đặc điểm gì? Cho ví dụ? (2 điểm) Câu 3: Nêu đặc điểm của hoa thụ phấn nhờ gió? Cho 2 ví dụ? (3 điểm)

Trang 203


Bài40: HẠT TRẦN – CÂY THÔNG I/ MỤC TIÊU 1. Kiến thức: Trình bày được đặc điểm cấu tạo cơ quan sinh dưỡng và cơ quan sinh sản của thông. - Phân biệt sự khác nhau giữa nón của thông và với 1 hoa đã biết. - Nêu được sự khác nhau cơ bản giữa cây thông ( cây hạt Trần) và cây có hoa. 2. Kĩ năng: * Phát triển kỹ năng quan sát, nhận biết, so sánh. * KNS: Phát triển kỹ năng hoạt động độc lập, hoạt động theo nhóm, trình bày trước đám đông. 3. Thái độ: - Giáo dục ý thức bảo vệ thực vật, yêu thích môn học. 4. Định hướng phát triển năng lực: a. Năng lực chung: + Năng lực làm chủ và phát triển bản thân: năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực tư duy. + Năng lực về quan hệ xã hội: giao tiếp + Năng lực công cụ: Sử dụng ngôn ngữ chính xác có thể diễn đạt mạch lac, rõ ràng. b. Năng lực chuyên biệt: Nhóm năng lực liên quan đến sử dụng kiến thức sinh học, nhóm năng lực về nghiên cứu khoa học II/ CÁC PHƯƠNG PHÁP – KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC CÓ THỂ SỬ DỤNG. - Sử dụng phương pháp hợp tác nhóm nhỏ, vấn đáp tìm tòi, phương pháp tư duy độc lập. Quan sát trực quan qua tranh ảnh, phân biệt, so sánh, rút ra kết luận. III/ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC: 1. Giáo viên: - Tranh ảnh phóng to hình 40.1 – 40.3 SGK.. Mẫu vật: cành thông, nón thông. 2. Học sinh: - Đọc bài trước ở nhà. Mẫu vật: cành thông. IV/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Ổn định lớp: Nắm sĩ số học sinh 2. Kiểm tra bài cũ: (không kiểm tra bài cũ) 3. Bài mới : HẠT TRẦN - CÂY THÔNG

Trang 204


HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5’) Mục tiêu: Định hướng cho học sinh nội dung cần hướng tới của bài học, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Chúng ta thường quen gọi “quả thông” vì nó mang các hạt. Nhưng gọi như vậy đã chính xác chưa? Ta đã biết quả phát triển từ hoa (từ bầu nhụy). Vậy thông đã có hoa, quả thật sự chưa? học bài này ta sẽ trả lời được câu hỏi đó. HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức Mục tiêu: Phân biệt sự khác nhau giữa nón của thông và với 1 hoa đã biết. - Nêu được sự khác nhau cơ bản giữa cây thông ( cây hạt Trần) và cây có hoa Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. - GV giới thiệu qua về cây thông. - HS lắng nghe. 1. Cơ quan sinh - GV hướng dẫn HS quan sát cành - HS làm việc theo nhóm -> dưỡng của cây lá thông như sau: ghi đặc điểm ra nháp, đại diện thông. nhóm trả lời đạt: - Thân, cành màu 1. Đặc điểm thân, cành, màu sắc? 1. Thân cành màu nâu, xù xì nâu, xù xì (cành do vết sẹo khi lá rụng để lại có vết sẹo do lá khi 2. Lá nhỏ hình kim, mọc từ 2- rụng để lại). 2. Lá:hình dạng, màu sắc. 3 chiếc trên cành con rất ngắn. - Lá nhỏ hình kim, mọc từ 2-3 chiếc - GV cho biết rễ to khỏe, rễ cọc, trên cành con rất mọc sâu. ngắn. - GV cho HS hoàn thiện kết luận. - HS ghi bài. 2. Cơ quan sinh - HS lắng nghe sản (nón) - Cơ quan sinh - GV thông báo có 2 loại nón: nón - HS quan sát hình 40.2 SGK, sản của thông là đực và nón cái. trả lời câu hỏi đạt yêu cầu: nón. - Có 2 loại nón: - GV hướng dẫn HS quan sát hình * Nón đực: Nhỏ, 40.2, yêu cầu HS : màu vàng, mọc 1. Xác định vị trí nón đực và nón 1. Nón đực: đầu cành thành cụm. Gồm cái trên cành ? Nón cái: nách cành có vảy (nhị), mỗi 2. Đặc điểm của 2 loại nón (số 2. Nón cái: Lớn, mọc riêng lẻ lượng, kích thước của 2 loại). Nón đực: Nhỏ, mọc thành vảy mang 2 túi phấn chứa hạt - GV hướng dẫn HS quan sát hình cụm 40.3, trả lời câu hỏi: - HS quan sát hình 40.3, trả lời phấn. * Nón cái: Lớn, 1. Nón đực có cấu tạo như thế câu hỏi đạt: nào ? 1. Nón đực: vảy (nhị) mang hai mọc riêng lẻ gồm các vảy (lá noãn), túi phấn chứa hạt phấn. 2. Nón cái có cấu tạo như thế nào 2. Nón cái: vảy (lá noãn) mang mỗi vảy mang 2 Trang 205


? - GV cần lưu ý: Thực tế ở nón đực, dưới mỗi vảy mang 2 túi phấn, nhưng đây là hình cắt dọc nên chỉ nhìn thấy 1, ở nón cái cũng thế: mỗi vảy mang 2 lá noãn ở gốc nhưng trên hình vẽ chỉ nhìn thấy 1. - GV nhận xét. So sánh hoa và nón. - GV yêu cầu HS hoàn thành bảng SGK tr.133 - GV nhận xét, bổ sung. - GV yêu cầu HS thảo luận: Nón khác hoa ở đặc điểm nào ?

hai noãn. - HS lắng nghe

noãn.

- Nón chưa có bầu nhụy chứa noãn, nên hạt nằm lộ trên lá noãn hở nên gọi là hạt - HS ghi bài vào vở. trần. Và không gọi nón như 1 - HS tự làm bài tập điền bảng - thể hoa được Vì > 1,2 HS lên điền bảng. vậy nó chưa có - HS kẻ bảng vào vở. hoa, quả thật sự. - HS căn cứ vào bảng bài tập, trả lời đạt yêu cầu: Nón chưa có cấu tạo nhị và nhụy điểm hình, đặc biệt chưa có bầu nhụy chứa noãn bên trong. - HS ghi bài vào vở.

- GV bổ sung-> giúp HS hoàn chỉnh kết luận. Quan sát một nón cái đã phát - HS thảo luận -> ghi câu trả triển lời nháp, đại diện nhóm trả lời: - GV yêu cầu HS quan sát một 1. Hạt nằm trên lá noãn hở nón thông và tìm hạt : 2. Hạt vẫn còn nằm lộ bên 1. Hạt thông nằm ở đâu ? ngoài nên gọi là hạt trần. 2. Tại sao gọi cây thông là hạt - HS ghi bài vào vở trần ? - GV bổ sung-> giúp HS hoàn chỉnh kết luận. - GV yêu cầu HS căn cứ vào - HS nêu được các giá trị thực 3. Giá trị của cây thông tin và hiểu biết từ thực tiễn tiễn của các cây thuộc ngành hạt Trần. nêu giá trị thực tiễn của các cây hạt Trần. - Cho gỗ tốt thuộc ngành hạt Trần. - GV đưa một số thông tin về giá - Làm cảnh HS lắng nghe và ghi nhận. trị của một số cây hạt Trần khác. HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. GV giao nhiệm vụ cho học sinh làm bài tập trắc nghiệm: Câu 1. Nón đực của cây thông có màu gì ? A. Màu đỏ B. Màu nâu C. Màu vàng D. Màu xanh lục Trang 206


Câu 2. Bộ phận nào của cây thông thường được chúng ta gọi là “quả” ? A. Bao phấn B. Hạt C. Nón đực D. Nón cái Câu 3. Cây nào dưới đây không thuộc nhóm Hạt trần ? A. Tuế B. Dừa C. Thông tre D. Kim giao Câu 4. Dựa vào phân loại, em hãy cho biết cây nào dưới đây không cùng nhóm với những cây còn lại ? A. Phi lao B. Bạch đàn C. Bách tán D. Xà cừ Câu 5. Loại cây nào dưới đây thường được trồng để làm cảnh ? B. Tuế C. Kim giao D. Pơmu A. Hoàng đàn Câu 6. Cây nào dưới đây sinh sản bằng hạt ? A. Trắc bách diệp B. Bèo tổ ong C. Rêu D. Rau bợ Câu 7. Cơ quan sinh sản của thông có tên gọi là gì ? A. Hoa B. Túi bào tử C. Quả D. Nón Câu 8. So với dương xỉ, cây Hạt trần có đặc điểm nào ưu việt ? A. Có rễ thật B. Sinh sản bằng hạt D. Có hoa và quả C. Thân có mạch dẫn Câu 9. Trong các cây Hạt trần dưới đây, cây nào có kích thước lớn nhất ? A. Bách tán B. Thông C. Pơmu D. Xêcôia Câu 10. Vảy ở nón cái của cây thông thực chất là A. lá noãn. B. noãn. C. nhị. D. túi phấn. Đáp án 1. C

2. D

3. B

4. C

5. B

6. A

7. D

8. B

9. D

10. A

HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập GV chia lớp thành nhiều nhóm ( mỗi nhóm gồm các HS trong 1 bàn) và giao các nhiệm vụ: thảo luận trả lời các câu hỏi sau và ghi chép lại câu trả lời vào vở bài tập - So sánh một nón cái đã phát triển với một quả của cây có hoa (quả bưởi). Tìm điểm khác nhau cơ bản giữa nón cái đã phát triển và quả Giá trị của cây hạt trần? 2. Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - HS trả lời. - HS nộp vở bài tập. - HS tự ghi nhớ nội dung trả lời đã hoàn thiện. HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp Trang 207


thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Quan sát và ghi lại đặc điểm của lá thông 4. Củng cố đánh giá: - Học bài và trả lời câu hỏi cuối sách. - Đọc phần Em có biết ? - HS quan sát, tìm các loài TV ngoài thiên nhiên, ghi vào bảng cuối SGK tr. 135

Bài41: HẠT KÍN ĐẶC ĐIỂM CỦA THỰC VẬT HẠT KÍN I/ MỤC TIÊU 1. Kiến thức: Nêu được tính chất đặc trưng của cây Hạt kín là có hoa và quả với hạt giấu kín trong quả. Từ đó phân biệt được sự khác nhau cơ bản giữa cây Hạt kín và cây Hạt trần. Nêu được sự đa dạng của cơ quan sinh dưỡng, cơ quan sinh sản của cây Hạt kín. Biết cách quan sát cây Hạt kín. 2. Kĩ năng: - Phát triển kĩ năng quan sát, khái quát hóa. * KNS: Rèn kĩ năng tư duy, kỷ năng giao tiếp, trình bày ý tưởng, câu trả lời của mình. Kỷ năng nghiêm túc trong quá trình quan sát mẫu vật, thu thập và xử lý thông tin. 3. Thái độ: - Giáo dục ý thức bảo vệ thiên nhiên. - Giáo dục ý thức tôn trọng, sử dụng, bảo vệ các nguồn tài nguyên thiên nhiên. 4. Định hướng phát triển năng lực: a. Năng lực chung: + Năng lực làm chủ và phát triển bản thân: năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực tư duy. + Năng lực về quan hệ xã hội: giao tiếp + Năng lực công cụ: Sử dụng ngôn ngữ chính xác có thể diễn đạt mạch lac, rõ ràng. b. Năng lực chuyên biệt: Nhóm năng lực liên quan đến sử dụng kiến thức sinh học, nhóm năng lực về nghiên cứu khoa học II/ CÁC PHƯƠNG PHÁP – KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC CÓ THỂ SỬ DỤNG. Trang 208


- Sử dụng phương pháp hợp tác nhóm nhỏ, trực quan quan sát mẫu vật và trả lời các câu hỏi dựa trên việc quan sát thực tế, tạo các cuộc đàm thoại trực tiếp giữa giáo viên với học sinh và học sinh với học sinh. III/ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Mẫu vật: các cây Hạt kín nếu nhỏ nhổ cả cây, nếu là cây to thì cắt một cành (cần có cơ quan sinh sản ). Một số quả. Kính lúp cầm tay, kim nhọn, dao nhọn. Bảng phụ bảng SGK tr.135 2. Học sinh: Đọc bài trước ở nhà. HS kẻ bảng trống theo mẫu tr.135 SGK vào vở bài tập (đã làm một số cây trước) HS chuẩn bị mẫu theo sự dặn dò của GV IV/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Ổn định lớp: Nắm sĩ số học sinh 2. Kiểm tra bài cũ: - Cơ quan sinh sản của thông là gì ? Cấu tạo ra sao ? 3. Bài mới : HẠT KÍN – ĐẶC ĐIỂM CỦA THỰC VẬT HẠT KÍN HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5’) Mục tiêu: Định hướng cho học sinh nội dung cần hướng tới của bài học, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Quan sát hình ảnh của một số hạt kín, Gv dẫn vào bài... HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức Mục tiêu: tính chất đặc trưng của cây Hạt kín là có hoa và quả với hạt giấu kín trong quả. Từ đó phân biệt được sự khác nhau cơ bản giữa cây Hạt kín và cây Hạt trần. Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. - GV tổ chức nhóm quan sát - HS quan sát mẫu nhóm đã chuẩn 1: Quan sát cây có mẫu như trong SGK hướng bị -> ghi các đặc điểm quan sát hoa dẫn. được vào bảng đã kẻ sẵn. Như kết quả quan sát mẫu vật của HS. - GV treo bảng phụ có nội - Đại diện nhóm lên điền bảng. dung như bảng tr. 135 nhưng để trống tên cây và đặc điểm. - GV cho HS kẻ bảng vào vở. - HS ghi bài vào vở. PHIẾU HỌC TẬP CÂY

DẠNG THÂN

DẠNG RỄ

KIỂU LÁ

GÂN LÁ

CÁNH HOA

QUẢ ( nếu

MÔI TRƯỜNG SỐNG Trang 209


có)

- HS đọc kết quả quan 2: Tìm hiểu đặc điểm cây Hạt sát. kín - HS bổ sung vào bảng. Hạt kín là nhóm thực vật có hoa, có một số đặc điểm sau: - HS ngiên cứu lại kết - Cơ quan sinh dưỡng phát quả quan sát và trả lời triển đa dạng (rễ cọc, rễ chùm, đạt yêu cầu : thân gỗ, thân cỏ, lá đơn, lá 1. HS thấy được sự đa kép…), trong thân có mạch dẫn dạng của rễ, thân, lá, phát triển. hoa, quả, hạt. - Cơ quan sinh sản có hoa, - HS lắng nghe quả. Hạt nằm trong quả là một - GV cung cấp: cây Hạt kín ưu thế của các cây Hạt kín. Hoa 2. Rễ, thân, lá đa dạng. và quả có nhiều dạng khác có mạch dẫn phát triển. Có hoa và quả chứa hạt nhau. 2. Cây Hạt kín tiến hóa hơn bên trong. - Môi trường sống đa dạng. cây Hạt trần ở điểm nào ? 3. Cơ quan sinh dưỡng -> Đây là nhóm thực vật tiến 3. Nêu đặc điểm chung của đa dạng, có mạch dẫn. hóa hơn cả. Sinh sản bằng hạt. cây Hạt kín? Hạt nằm trong quả. - HS ghi bài vào vở. - GV nhận xét, cho HS ghi bài.

- GV cho HS đọc kết quả quan sát được. - GV treo bảng phụ, bổ sung thêm một vài cây điển hình. - Căn cứ vào kết quả quan sát, GV hướng dẫn HS tìm kiến thức : 1. Nhận xét sự khác nhau của rễ, thân, lá, hoa, quả, hạt.

Trang 210


CÂY

DẠNG THÂN

DẠNG RỄ

KIỂU LÁ

GÂN LÁ

CÁNH HOA

QUẢ ( nếu có)

MÔI TRƯỜNG SỐNG

hình rời khô, mở ở cạn mạng song Tre gai gỗ cọc đơn ở cạn song hình Lục bình cỏ chùm đơn dính ở nước cung hình Lim xẹt gỗ cọc kép rời khô ở cạn mạng hình Dây huỳnh gỗ cọc đơn dính ở cạn mạng song Huệ cỏ chùm đơn rời hạch ở cạn song hình Mẫu đơn gỗ cọc đơn dính ở cạn mạng HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. GV giao nhiệm vụ cho học sinh làm bài tập trắc nghiệm: Câu 1. Đặc điểm nào dưới đây không có ở thực vật Hạt kín ? A. Có rễ thật sự B. Có hoa và quả D. Thân có mạch dẫn C. Sinh sản bằng bào tử Câu 2. Cây nào dưới đây có thân gỗ ? A. Hướng dương B. Lay ơn C. Bèo Nhật Bản D. Phật thủ Câu 3. Cây nào dưới đây có lá hình mạng ? A. Tất cả các phương án đưa ra B. Kinh giới C. Tre D. Địa liền Câu 4. Cây Hạt kín nào dưới đây có môi trường sống khác với những cây còn lại ? A. Rong đuôi chồn B. Hồ tiêu C. Bèo tây D. Bèo tấm Câu 5. Trong tổng số loài thực vật hiện biết, thực vật Hạt kín chiếm tỉ lệ khoảng bao nhiêu ? A. 1/4 B. 4/7 C. 2/5 D. 3/8 Câu 6. Khi nói về thực vật Hạt kín, điều nào sau đây là đúng ? A. Tất cả các phương án đưa ra B. Hình thái đa dạng C. Phân bố rộng D. Chức năng sống hoàn thiện Câu 7. Lá đài của loài hoa nào dưới đây không có màu xanh lục ? A. Hoa bưởi B. Hoa hồng C. Hoa ly D. Hoa cà Câu 8. Đặc điểm nào dưới đây chỉ có ở thực vật Hạt kín mà không có ở các nhóm thực vật khác ? A. Sinh sản bằng hạt B. Có hoa và quả Cây cải

cỏ

cọc

đơn

Trang 211


C. Thân có mạch dẫn D. Sống chủ yếu ở cạn Câu 9. Hiện tượng hạt được bao bọc trong quả có ý nghĩa thích nghi như thế nào ? A. Tất cả các phương án đưa ra B. Giúp dự trữ các chất dinh dưỡng nuôi hạt khi chúng nảy mầm C. Giúp các chất dinh dưỡng dự trữ trong hạt không bị thất thoát ra ngoài D. Giúp hạt được bảo vệ tốt hơn, tăng cơ hội duy trì nòi giống Câu 10. Rễ chùm không được tìm thấy ở cây nào dưới đây ? A. Rau dền B. Hành hoa C. Lúa D. Gừng Đáp án 1. C

2. D

3. B

4. B

5. B

6. A

7. C

8. B

9. D

10. A

HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập GV chia lớp thành nhiều nhóm ( mỗi nhóm gồm các HS trong 1 bàn) và giao các nhiệm vụ: thảo luận trả lời các câu hỏi sau và ghi chép lại câu trả lời vào vở bài tập Đặc điểm chung của thực vật Hạt kín? Kể tên 5 cây Hạt kín có dạng thân, lá hoặc quả, quả khác nhau 2. Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - HS trả lời. - HS nộp vở bài tập. - HS tự ghi nhớ nội dung trả lời đã hoàn thiện. HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Quan sát một số cây có hoa và ghi lại các đặc điểm đã quan sát được 4. Củng cố đánh giá: - Học bài và trả lời câu hỏi cuối sách. - Đọc phần Em có biết? - Chuẩn bị mẫu vật: cây lúa, cây hành, cây huệ, cây bưởi con, cây râm bụt,… - Kẻ bảng tr. 137 vào vở

Trang 212


Bài42: LỚP HAI LÁ MẦM VÀ LỚP MỘT LÁ MẦM I/ MỤC TIÊU 1. Kiến thức: Phân biệt một số hình thái của cây thuộc lớp 2 lá mầm và một lá mầm (về kiểu: rễ, gân lá, số lượng cành hoa). Căn cứ vào đặc điểm để có thể nhận dạng nhanh một số cây thuộc lớp Hai lá mầm hay Một lá mầm. 2. Kĩ năng: - Phát triển kĩ năng quan sát, thực hành. * KNS: Phát triển kỹ năng hoạt động độc lập, hoạt động theo nhóm, trình bày trước đám đông. 3. Thái độ: - Giáo dục ý thức bảo vệ thực vật, yêu thích môn học. 4. Định hướng phát triển năng lực: a. Năng lực chung: + Năng lực làm chủ và phát triển bản thân: năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực tư duy. + Năng lực về quan hệ xã hội: giao tiếp + Năng lực công cụ: Sử dụng ngôn ngữ chính xác có thể diễn đạt mạch lac, rõ ràng. b. Năng lực chuyên biệt: Nhóm năng lực liên quan đến sử dụng kiến thức sinh học, nhóm năng lực về nghiên cứu khoa học II/ CÁC PHƯƠNG PHÁP – KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC CÓ THỂ SỬ DỤNG. - Sử dụng phương pháp hợp tác nhóm nhỏ, vấn đáp tìm tòi, phương pháp tư duy độc lập. Quan sát trực quan, thực hành, phân biệt, so sánh, rút ra kết luận. III/ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Mẫu : Cây lúa, hành, huệ, cỏ,bưởi, lá dâm bụt Tranh rễ cọc rễ chùm,các kiểu gân lá Bảng phụ bảng SGK tr.137 2. Học sinh: Đọc bài trước ở nhà. - HS kẻ bảng tr. 137 vào vở - Chuẩn bị mẫu vật: cây lúa, cây hành, cây huệ, cây bưởi con, cây râm bụt,… IV/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Ổn định lớp: Nắm sĩ số học sinh 2. Kiểm tra bài cũ: Trang 213


- Đặc điểm chung của thực vật Hạt kín? - Giữa cây Hạt trần và cây Hạt kín có những điểm gì phân biệt, trong đó điểm nào là quan trọng nhất? ĐA: Đặc điểm quan trọng nhất để phân biệt giữa cây Hạt trần và cây Hạt kín là Hạt kín có hoa và quả chứa hạt bên trong. 3. Bài mới : HẠT KÍN – ĐẶC ĐIỂM CỦA THỰC VẬT HẠT KÍN * Khám phá: * Kết nối: HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5’) Mục tiêu: Định hướng cho học sinh nội dung cần hướng tới của bài học, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức Mục tiêu: một số hình thái của cây thuộc lớp 2 lá mầm và một lá mầm (về kiểu: rễ, gân lá, số lượng cành hoa). Căn cứ vào đặc điểm để có thể nhận dạng nhanh một số cây thuộc lớp Hai lá mầm hay Một lá mầm Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung - GV cho HS nhắc lại về kiểu rễ, - HS nhắc lại về kiểu rễ, thân, 1: Cây hai lá thân, lá kết hợp với quan sát tranh. lá. mầm và cây một - GV yêu cầu HS quan sát tranh + lá mầm hình 42.1 SGK -> hoàn thành bảng - HS quan sát tranh + hình 42.1 Nội dung bảng SGK tr.137 SGK -> hoàn thành bảng SGK. - GV gọi HS lên bảng hoàn thành bảng phụ. - HS lên bảng hoàn thành bảng - GV nhận xét. phụ -> HS khác bổ sung - GV yêu cầu HS nghiên cứu thông - HS kẻ bảng vào tập tin mục SGK tr.137, trả lời câu - HS trả lời: Căn cứ vào số lá hỏi: Còn những dấu hiệu nào để mầm của phôi và đặc điểm phân biệt lớp hai lá mầm và một lá thân. mầm? - GV nhận xét.

Đặc điểm Rễ Thân

- HS ghi nhận. BẢNG HỌC TẬP Lớp Một lá mầm Lớp Hai lá mầm Rễ chùm Rễ cọc Thân cỏ, cột Thân gỗ, cỏ, leo Trang 214


Kiểu gân lá Gân lá song song hoặc hình cung Gân lá hình mạng Số cánh hoa Hoa có 6 hoặc 3 cánh Hoa có 5 hoặc 4 cánh Hạt Phôi có một lá mầm Phôi có hai lá mầm - GV yêu cầu HS từ bảng suy - HS từ bảng suy ra đặc 2: Đặc điểm phân biệt giữa ra đặc điểm phân biệt giữa điểm phân biệt giữa lớp lớp Hai lá mầm và lớp Một lá lớp Một lá mầm và lớp Hai lá Một lá mầm và lớp Hai mầm mầm. lá mầm. - HS sắp xếp mẫu vật Các cây Hạt kín được chia - GV yêu cầu HS sắp xếp thật và tranh vẽ theo thành hai lớp: lớp Hai lá mầm mẫu vật thật và tranh vẽ theo lớp Một lá mầm và lớp và lớp Một lá mầm. Hai lớp này phân biệt với nhau chủ yếu lớp Một lá mầm và lớp Hai lá Hai lá mầm. mầm. ở số lá mầm của phôi; ngoài ra - HS ghi bài còn một vài dấu hiệu phân biệt - GV nhận xét -> HS ghi bài khác như kiểu rễ, kiểu gân lá, số cánh hoa, dạng thân,… HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. GV giao nhiệm vụ cho học sinh làm bài tập trắc nghiệm: Câu 1. Cây nào dưới đây là đại diện của lớp Hai lá mầm ? A. Cau B. Mía C. Ngô D. Cải Câu 2. Cây nào dưới đây có số lá mầm trong hạt khác với những cây còn lại ? B. Hoàng tinh C. Chuối D. Hành tây A. Xương rồng Câu 3. Đặc điểm nào dưới đây không phải là đặc điểm chung của các cây Hai lá mầm ? A. Gân lá hình cung B. Rễ cọc C. Cuống phân tách rõ ràng với lá D. Tất cả các phương án đưa ra Câu 4. Nhóm nào dưới đây gồm hai loài thực vật có cùng kiểu gân lá ? A. Gai, tía tô B. Râm bụt, mây C. Bèo tây, trúc D. Trầu không, mía Câu 5. Hầu hết các đại diện của lớp Một lá mầm đều có dạng thân như thế nào ? A. Thân cột B. Thân cỏ C. Thân leo D. Thân gỗ Câu 6. Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống để hoàn thành câu sau : Các cây … chủ yếu của chúng ta đều thuộc lớp Một lá mầm. A. lương thực B. thực phẩm C. hoa màu D. thuốc Câu 7. Loài thực vật nào dưới đây được xếp vào lớp Một lá mầm ? A. Mướp B. Cải C. Tỏi D. Cà chua Câu 8. Các đại diện của lớp Một lá mầm thường có mấy dạng gân lá chính ? A. 4 dạng B. 3 dạng C. 1 dạng D. 2 dạng Câu 9. Loài hoa nào dưới đây thường có 4 - 5 cánh ? A. Hoa bưởi B. Hoa loa kèn C. Hoa huệ D. Hoa ly Câu 10. Cây Hai lá mầm và cây Một lá mầm phân biệt nhau ở đặc điểm nào dưới đây ? A. Tất cả các phương án đưa ra B. Số lá mầm của hạt Trang 215


C. Kiểu gân lá

D. Dạng rễ Đáp án

1. D

2. A

3. A

4. A

5. B

6. A

7. C

8. D

9. A

10. A

HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập GV chia lớp thành nhiều nhóm ( mỗi nhóm gồm các HS trong 1 bàn) và giao các nhiệm vụ: thảo luận trả lời các câu hỏi sau và ghi chép lại câu trả lời vào vở bài tập Đặc điểm phân biệt giữa lớp hai lá mầm và lớp một lá mầm Tổ chức cho HS chơi trò chơi ( Tìm các loại cây hai lá mầm, và một lá mầm) 2. Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - HS trả lời. - HS nộp vở bài tập. - HS tự ghi nhớ nội dung trả lời đã hoàn thiện. HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Vẽ sơ đồ tư duy 4. Củng cố đánh giá: - Học bài và trả lời câu hỏi cuối sách. - Đọc phần Em có biết? - Làm bài tập 3 SGK tr.139

Trang 216


Bài43: KHÁI NIỆM SƠ LƯỢC VỀ PHÂN LOẠI THỰC VẬT I/ MỤC TIÊU 1. Kiến thức: - Biết được phân loại thực vật là gì? - Nêu được các bậc phân loại ở thực vật và những đặc điểm chủ yếu của các ngành. - Nêu được khái niệm giới, ngành, lớp… 2. Kĩ năng: - Vận dụng phân loại 2 lớp của ngành Hạt kín. - KNS: Rèn kĩ năng tư duy, kỷ năng giao tiếp, trình bày trước đám đông. Kỷ năng quan sát, thu thập và xử lý thông tin. 3. Thái độ: - Giáo dục ý thức yêu thiên nhiên, yêu thích bộ môn học. 4. Định hướng phát triển năng lực: a. Năng lực chung: + Năng lực làm chủ và phát triển bản thân: năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực tư duy. + Năng lực về quan hệ xã hội: giao tiếp + Năng lực công cụ: Sử dụng ngôn ngữ chính xác có thể diễn đạt mạch lac, rõ ràng. b. Năng lực chuyên biệt: Nhóm năng lực liên quan đến sử dụng kiến thức sinh học, nhóm năng lực về nghiên cứu khoa học II/ CÁC PHƯƠNG PHÁP – KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC CÓ THỂ SỬ DỤNG. - Sử dụng phương pháp hợp tác nhóm nhỏ, trực quan quan sát và trả lời các câu hỏi dựa trên việc quan sát phương tiện dạy học, tạo các cuộc đàm thoại trực tiếp giữa giáo viên với học sinh và học sinh với học sinh. III/ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC: 1. Giáo viên: - Bảng phụ; sơ đồ Giới thực vật. 2. Học sinh: - Đọc bài trước ở nhà. IV/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Ổn định lớp: Nắm sĩ số học sinh 2. Kiểm tra bài cũ: Trang 217


- Đặc điểm để phân biệt lớp Một lá mầm và lớp Hai lá mầm? Kể tên một số cây Một lá mầm và cây Hai lá Mầm. 3. Bài mới: KHÁI NIỆM SƠ LƯỢC VỀ PHÂN LOẠI THỰC VẬT * Kết nối: HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5’) Mục tiêu: Định hướng cho học sinh nội dung cần hướng tới của bài học, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Ta đã tìm hiểu các nhóm TV từ tảo đến hạt kín. Chúng hợp thành giới TV. Như vậy, giới TV gồm rất nhiều dạng khác nhau về tổ chức cơ thể. Để nghiên cứu sự đa dạng của giới TV, người ta phải tiến hành phân loại chúng. HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức Mục tiêu: phân loại thực vật là gì? - các bậc phân loại ở thực vật và những đặc điểm chủ yếu của các ngành. - khái niệm giới, ngành, lớp… . Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung - GV cho HS nhắc lại các nhóm thực vật - HS nhắc lại các 1: Phân loại học thực đã học. nhóm TV đã học: vật là gì? Tảo, Rêu, Quyết, Hạt Phân loại thực vật là trần, Hạt kín việc tìm hiểu sự giống - HS trả lời đạt: - GV hỏi : nhau và khác nhau 1. Vì 2 cây này có giữa các dạng thực vật 1. Tại sao người ta xếp cây thông và chung đặc điểm cấu để phân chia chúng cây tuế vào một nhóm ? tạo : chưa có hoa và thành các bậc phân quả, sinh sản bằng hạt loại. nằm lộ trên các lá 2. Tại sao tảo và rêu lại được xếp thành noãn hở. 2. Vì chúng có đặc hai nhóm? - GV cho HS chọn từ thích hợp hoàn điểm cấu tạo khác thành mục SGK tr. 140 -> đọc to cho nhau. cả lớp cùng nghe. - 1-2 HS điền từ và đọc to trước lớp. + 1. Khác nhau - GV đặt câu hỏi: Phân loại thực vật là + 2. Giống nhau. gì ? - HS trả lời: Phân loại thực vật là việc tìm các đặc điểm khác nhau của thực vật rồi Trang 218


xếp chúng vào các nhóm theo trật tự nhất định. - GV nhận xét, hoàn thiện kiến thức. - HS ghi bài - GV gọi HS đọc thông tin SGK tr. 140. - HS đọc to thông tin 2: Các bậc phân loại - GV giới thiệu các bậc phân loại thực - HS lắng nghe Bậc phân loại thực vật từ cao đến thấp : Ngành – Lớp - Bộ vật từ cao đến thấp: Ngành – Lớp – Bộ Họ - Chi – Loài Họ - Chi – Loài. - GV giải thích thêm cho HS hiểu : - Ngành là bậc phân “nhóm” không phải là một khái niệm loại cao nhất. chính thức trong phân loại và không - Loài là bậc phân thuộc về một bậc phân loại nào, nó có loại cơ sở. Các cây thể chỉ 1 hoặc một vài bậc phân loại lớn cùng loài có nhiều như ngành, lớp, Ví dụ : nhóm Tảo, nhóm điểm giống nhau về Quyết, nhóm thực vật bậc thấp, nhóm hình dạng, cấu tạo. thực vật bậc cao,… hoặc chỉ những thực Bậc càng thấp thì sự vật có chung tính chất như nhóm cây có khác nhau giữa các hoa cánh dính, nhóm cây có hoa cánh thực vật cùng bậc rời, nhóm cây lương thực, thực phẩm, càng ít. nhóm cây ăn quả,… Vì vậy sau khi đã học khái niệm về phân loại học thực vật, chúng ta không nên dùng từ “nhóm” để thay thế cho các bậc phân loại chính thức, ví dụ không nên nói nhóm cây Hạt trần, nhóm cây Hạt kín mà nói ngành Hạt trần, ngành hạt kín. - GV cho HS nhắc lại các ngành đã học. - HS nhắc lại các - GV giải thích : ngành đã học: ngành + Ngành là bậc phân loại cao nhất. Tảo, ngành Rêu, + Loài là bậc phân loại cơ sở. Các cây ngành Quyết, ngành cùng loài có nhiều điểm giống nhau về Hạt trần, ngành Hạt hình dạng, cấu tạo. kín. Ví dụ : Họ cam có nhiều loài: bưởi, - HS lắng nghe và chanh, cam, quất,…… nhớ kiến thức + Bậc càng thấp thì sự khác nhau giữa các thực vật cùng bậc càng ít. - GV chốt lại kiến thức - HS ghi bài - GV cho HS nhắc lại các ngành đã học - HS nhắc lại kiến thức 3: Các ngành thực và đặc điểm nổi bậc của các ngành thực về các ngành đã học. vật Như sơ đồ SGK vật đó. - GV cho HS thảo luận nhóm hoàn - HS thảo luận nhóm, trang 141. thành bài tập điền vào chỗ trống. hoàn thành bài tập. - GV hoàn thiện kiến thức theo sơ đồ - HS ghi bài vào vở SGK - HS lắng nghe. - GV chốt lại kiến thức: Mỗi ngành Trang 219


thực vật có nhiều đặc điểm nhưng khi phân loại chỉ dựa vào những đặc điểm quan trọng nhất để phân biệt các ngành. - HS chỉ cần dựa vào - Yêu cầu HS phân chia ngành Hạt kín đặc điểm chủ yếu là số thành 2 lớp. lá mầm trong phôi là đủ. - GV hoàn thiện kiến thức cho HS. HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. GV giao nhiệm vụ cho học sinh làm bài tập trắc nghiệm: Câu 1. Hiện nay, các nhà khoa học đã phân chia thực vật thành các bậc phân loại từ thấp đến cao theo trật tự như thế nào ? A. Ngành – Lớp – Bộ – Họ – Chi – Loài. B. Ngành – Lớp – Bộ – Chi – Họ – Loài. C. Ngành – Bộ – Lớp – Họ – Chi – Loài. D. Ngành – Chi – Bộ – Họ – Lớp – Loài. Câu 2. Trong các ngành thực vật hiện có, ngành nào bao gồm các đại diện có tổ chức cơ thể hoàn thiện nhất ? A. Ngành Hạt trần B. Ngành Hạt kín C. Ngành Dương xỉ D. Ngành Rêu Câu 3. Các đại diện của ngành Hạt kín và ngành Hạt trần giống nhau ở đặc điểm nào sau đây ? A. Đều sống chủ yếu trên cạn B. Đều có rễ, thân, lá thật sự C. Đều sinh sản bằng hạt D. Tất cả các phương án đưa ra Câu 4. Rễ giả được tìm thấy ở thực vật nào dưới đây ? A. Bạch quả B. Rêu C. Dương xỉ D. Bèo hoa dâu Câu 5. Trong số các cây dưới đây, có bao nhiêu cây sinh sản bằng bào tử ? 1. Rau muống 2. Khoai tây 3. Rau bợ 4. Trầu không 5. Địa tiền 6. Dương xỉ A. 5 B. 3 C. 2 D. 4 Câu 6. Chọn từ thích hợp để điền vào chỗ trống trong câu sau : Trong Phân loại học, … được xem là bậc phân loại cơ sở. A. bộ B. Loài C. ngành D. chi Câu 7. Dựa vào Phân loại học, em hãy cho biết cây nào dưới đây không cùng nhóm với những cây còn lại ? A. Rong mơ B. Rau câu C. Rau đay D. Rau diếp biển Câu 8. Thế nào là Phân loại thực vật ? A. Là việc tìm hiểu các đặc điểm giống nhau nhiều hay ít của thực vật rồi xếp chúng vào các nhóm lớn hay nhỏ theo trật tự nhất định. B. Là việc tìm hiểu các đặc điểm khác nhau nhiều hay ít của thực vật rồi xếp chúng vào các nhóm lớn hay nhỏ theo một trật tự ngẫu nhiên. Trang 220


C. Là việc tìm hiểu các đặc điểm giống nhau nhiều hay ít của thực vật rồi xếp chúng vào các nhóm lớn hay nhỏ theo một trật tự ngẫu nhiên. D. Là việc tìm hiểu các đặc điểm khác nhau nhiều hay ít của thực vật rồi xếp chúng vào các nhóm lớn hay nhỏ theo trật tự nhất định. Câu 9. “Nón” là cấu trúc được tìm thấy ở loài thực vật nào dưới đây ? B. Táo C. Sến D. Trắc A. Tuế Câu 10. Trong các bậc phân loại dưới đây, bậc phân loại nào nhỏ nhất ? A. Chi B. Họ C. Bộ D. Lớp Đáp án 1. A

2. B

3. D

4. B

5. B

6. B

7. C

8. D

9. A

10. A

HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập GV chia lớp thành nhiều nhóm ( mỗi nhóm gồm các HS trong 1 bàn) và giao các nhiệm vụ: thảo luận trả lời các câu hỏi sau và ghi chép lại câu trả lời vào vở bài tập - Cho học sinh đọc và làm bài tập 1, 2 SGK trang 141. Điền các chữ số ghi thứ tự các đặc điểm của ngành TV vào các chỗ trống trong câu sau : a. Các ngành Tảo có các đặc điểm ……, …… b. Ngành Rêu có các đặc điểm ……, …… c. Ngành Dương xỉ có các đặc điểm ……, ……, ……, …… d. Ngành Hạt trần có các đặc điểm ……, ……, ……, ……, …… e. Ngành Hạt kín có các đặc điểm ……, ……, ……, ……, …… 7. Sống ở cạn là chủ yếu 1. Chưa có rễ, thân, lá 2. Đã có rễ, thân, lá 8. Có bào tử 3. Rễ giả, lá nhỏ chưa có gân giữa 9. Có nón 4. Rễ thật, lá đa dạng 10. Có hạt 5. Sống chủ yếu ở nước 11. Có hoa và quả 6. Sống ở cạn, nhưng thường là nơi ẩm ướt 2. Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - HS trả lời. - HS nộp vở bài tập. - HS tự ghi nhớ nội dung trả lời đã hoàn thiện. HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực Trang 221


sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Vẽ sơ đồ tư duy 4. Dặn dò: Học bài, trả lời câu hỏi trong SGK Ôn lại tóm tắt đặc điểm chính các ngành thực vật đã học.

Bài44: SỰ PHÁT TRIỂN CỦA GIỚI THỰC VẬT I/ MỤC TIÊU 1. Kiến thức: - Hiểu được quá trình phát triển của giới Thực vật từ thấp đến cao gắn liền với sự di chuyền từ đời sống dưới nước lên cạn. Nêu được 3 giai đoạn chính phát triển của giới Thực vật - Nêu rõ được mối quan hệ giữa điều kiện sống với các giai đoạn phát triển của thực vật và sự thích nghi của chúng - Phát biểu được giới thực vật xuất hiện và phát triển từ đơn giản đến phức tạp hơn, tiến hóa hơn .Thực vật hạt kín chiếm ưu thế hơn cả trong giới thựt vật. 2. Kĩ năng: - Rèn kĩ năng quan sát, khái quát hóa. - KNS: Phát triển kỷ năng đánh giá vấn đề dựa trên thực tế, biết tổng hợp vấn đề và khái quát đưa ra kết luận. 3. Thái độ: - Giáo dục thái độ yêu thích môn học. 4. Định hướng phát triển năng lực: a. Năng lực chung: + Năng lực làm chủ và phát triển bản thân: năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực tư duy. + Năng lực về quan hệ xã hội: giao tiếp + Năng lực công cụ: Sử dụng ngôn ngữ chính xác có thể diễn đạt mạch lac, rõ ràng. b. Năng lực chuyên biệt: Nhóm năng lực liên quan đến sử dụng kiến thức sinh học, nhóm năng lực về nghiên cứu khoa học II/ CÁC PHƯƠNG PHÁP – KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC CÓ THỂ SỬ DỤNG. - Sử dụng phương pháp hợp tác nhóm nhỏ, vấn đáp tìm tòi, phương pháp tư duy độc lập. Quan sát trực quan, thực hành, phân biệt, so sánh, rút ra kết luận. III/ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Trang 222


- Tranh Sơ đồ phát triển của thực vật H 44.1 SGK tr.142. 2. Học sinh: - Đọc bài trước ở nhà. - Ôn lại tóm tắt đặc điểm chính các ngành thực vật đã học. IV/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Ổn định lớp: Nắm sĩ số học sinh 2. Kiểm tra bài cũ - Thế nào là Phân loại thực vật ? Nêu các bậc phân loại thực vật từ cao đến thấp. - Kể những ngành thực vật đã học và nêu đặc điểm chính của mổi ngành đó. Đáp án: + Thực vật bậc thấp có Các ngành tảo: Chưa có thân, lá, rễ; sống ở nước là chủ yếu + Thực vật bậc cao có Ngành Rêu: Rễ giả, lá nhỏ hẹp, có bào tử; sống ở nơi ẩm ướt Ngành Dương xỉ: Rễ thật, lá đa dạng; sống ở các nơi khác nhau; có bào tử Ngành Hạt trần: Rễ thật, lá đa dạng; sống ở các nơi khác nhau; có hạt; có nón Ngành Hạt kín: Rễ thật, lá đa dạng; sống ở các nơi khác nhau; có hạt; có hoa, quả SỰ PHÁT TRIỂN CỦA GIỚI THỰC VẬT 3. Bài mới: HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5’) Mục tiêu: Định hướng cho học sinh nội dung cần hướng tới của bài học, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Giời TV từ những dạng tảo đơn giản đến những cây hạt kín có cấu tạo phức tạp có mối quan hệ gì với nhau và con đường phát triển của chúng diễn ra ntn? HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức Mục tiêu: quá trình phát triển của giới Thực vật từ thấp đến cao gắn liền với sự di chuyền từ đời sống dưới nước lên cạn. Nêu được 3 giai đoạn chính phát triển của giới Thực vật Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung - GV yêu cầu HS quan sát tranh - HS quan sát tranh 44.1 và và 1: Quá trình xuất 44.1 và và đọc kĩ câu a đến g sắp đọc kĩ câu a đến g sắp xếp lại trật hiện và phát triển xếp lại trật tự các câu cho đúng tự các câu cho đúng . của giới Thực vật - GV cho HS công bố đáp án của - HS công bố đáp án của bản bản thân để cả lớp cùng nghe và thân để cả lớp cùng nghe và bổ - Tổ tiên chung sung bổ sung. của thực vật là cơ - GV yêu cầu HS thảo luận: Đáp án: a, d, b, g, c, e. thể sống đầu tiên. 1.Tổ tiên của thực vật là gì? - HS thảo luận -> trả lời đạt: - Thực vật từ khi Xuất hiện như thế nào ? 1. Tổ tiên chung của thực vật là xuất hiện đã Trang 223


2.Giới thực vật đã tiến hoá như nào về đặc điểm cấu tạo và sinh sản ?

3. Nhận xét gì về sự xuất hiện các nhóm thực vật mới với điều kiện môi trường thay đổi ? Lưu ý: GV có thể gợi ý khi HS gặp khó khăn ở câu 2 và 3: - Vì sao thực vật lên cạn? Chúng có cấu tạo như thế nào để thích nghi với điều kiện sống mới? -Các nhóm thực vật đã phát triển hoàn thiện dần như thế nào ? - Khi điều kiện sống thay đổi thực vật có những biến đổi gì để thích nghi với điều kiện sống ? - GV cho HS trả lời lớp bổ sung . - GV kết luận.

cơ thể sống đầu tiên có cấu tạo rất đơn giản, xuất hiện ở nước. 2. Giới thực vật phát triển từ đơn giản -> phức tạp. Ví dụ: Sự hoàn thiện của một số cơ quan: rễ giả -> rễ thật; thân chưa phân nhánh -> phân nhánh; sinh sản bằng bào tử -> sinh sản bằng hạt. 3. Khi điều kiện môi trường thay đổi, thực vật có những biến đổi thích nghi với điều kiện sống mới. Ví dụ: Thực vật chuyển từ nước lên cạn, thực vật xuất hiện rễ, thân, lá.

- HS ghi bài. - GV yêu cầu HS quan sát hình - HS trả lời các câu hỏi: 44.1 tìm thông tin trả lời các câu 1. Ba giai đoạn: hỏi sau: 1. Ba giai đoạn phát triển của *Giai đoạn 1: xuất hiện thực thực vật là gì? vật ở nước. - GV cho HS trả lời câu hỏi, lớp *Giai đoạn 2: Các thực vật ở bổ sung cạn lần lượt xuất hiện. (chuyển từ đời sống ở nước lên cạn) *Giai đoạn 3: Sự xuất hiện và chiếm ưu thế thực vật hạt kín - HS lắng nghe. GV phân tích tóm tắt 3 giai đoạn phát triển của thực vật liên quan đến điều kiện sống: * Giai đoạn 1: Đại dương là chủ yếu -> tảo có cấu tạo đơn giản thích nghi với môi trường nước. * Giai đoạn 2: các lục địa mới xuất hiện, diện tích đất liền mở

không ngừng phát triển theo chiều hướng từ đơn giản đến phức tạp,chúng có cùng nguồn gốc và có quan hệ họ hàng.

2: Các giai đoạn phát triển của giới Thực vật. *Giai đoạn 1: xuất hiện thực vật ở nước *Giai đoạn 2: Các thực vật ở cạn lần lượt xuất hiện *Giai đoạn 3: Sự xuất hiện và chiếm ưu thế thực vật hạt kín

Trang 224


rộng -> thực vật lên cạn, có rễ, thân, lá thích nghi ở cạn * Giai đoạn 3: khí hậu khô và lạnh hơn, mặt trời chiếu sáng liên tục > thực vật Hạt kín có đặc điểm tiến hóa hơn hẳn: Noãn được bảo vệ trong bầu. Các đặc điểm cấu tạo và sinh sản hoàn thiện dần thích nghi với điều kiện sống thay đổi. - HS: Ghi bài. - GV: cho HS ghi bài. HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. GV giao nhiệm vụ cho học sinh làm bài tập trắc nghiệm: Câu 1. Trong lịch sử phát triển của giới Thực vật, Quyết trần có nguồn gốc từ A. Tảo đơn bào nguyên thủy. B. Tảo đa bào nguyên thủy. C. Rêu. D. Quyết. Câu 2. Trong lịch sử Trái Đất, Quyết phát triển mạnh trong điều kiện khí hậu như thế nào ? A. Nóng và khô hanh B. Nóng và ẩm C. Lạnh và khô hanh D. Lạnh và ẩm Câu 3. Quyết cổ đại còn có tên gọi khác là gì ? A. Dương xỉ B. Hạt trần C. Quyết trần D. Dương xỉ cổ Câu 4. Quá trình phát triển của giới Thực vật trải qua 3 giai đoạn chính theo trình tự sớm muộn như sau : A. các thực vật ở cạn lần lượt xuất hiện ; sự xuất hiện của các cơ thể dưới nước ; sự xuất hiện và chiếm ưu thế của các thực vật Hạt kín. B. các thực vật ở cạn lần lượt xuất hiện ; sự xuất hiện và chiếm ưu thế của các thực vật Hạt kín ; sự xuất hiện của các cơ thể dưới nước. C. sự xuất hiện của các cơ thể dưới nước ; các thực vật ở cạn lần lượt xuất hiện ; sự xuất hiện và chiếm ưu thế của các thực vật Hạt kín. D. sự xuất hiện và chiếm ưu thế của các thực vật Hạt kín ; các thực vật ở cạn lần lượt xuất hiện ; sự xuất hiện của các cơ thể dưới nước. Câu 5. Trong lịch sử Trái Đất, sự xuất hiện hay diệt vong của các loài thực vật có mối liên hệ mật thiết với A. tốc độ sinh sản của chúng. B. sự thay đổi của điều kiện khí hậu, địa chất. C. cường độ trao đổi chất và năng lượng của mỗi loài. D. sự tác động theo hai chiều thuận nghịch của con người. Câu 6. Thực vật ở cạn đầu tiên là A. Tảo đa bào nguyên thủy. B. Quyết trần. Trang 225


C. Quyết cổ đại. D. Dương xỉ cổ. Câu 7. Trong các nhóm thực vật dưới đây, nhóm nào xuất hiện sau cùng ? A. Rêu B. Hạt trần C. Hạt kín D. Dương xỉ Câu 8. Trên Trái Đất, thực vật ở cạn xuất hiện trong điều kiện nào ? A. Diện tích đất liền dần mở rộng B. Các đại dương chiếm phần lớn diện tích Trái Đất C. Xảy ra hiện tượng trôi dạt lục địa D. Khí hậu trở nên khô và lạnh (thời kì Băng hà) Câu 9. Trong lịch sử Trái Đất, Hạt trần xuất hiện khi A. khí hậu trở nên khô và lạnh. B. khí hậu nóng và rất ẩm. C. các đại dương chiếm phần lớn diện tích Trái Đất. D. diện tích đất liền ngày một thu hẹp. Câu 10. Trong các nhóm thực vật ngày nay, nhóm nào có tổ chức cơ thể đơn giản nhất ? A. Hạt trần B. Dương xỉ C. Rêu D. Tảo Đáp án 1. B

2. B

3. D

4. C

5. B

6. B

7. C

8. A

9. A

10. D

HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập GV chia lớp thành nhiều nhóm ( mỗi nhóm gồm các HS trong 1 bàn) và giao các nhiệm vụ: thảo luận trả lời các câu hỏi sau và ghi chép lại câu trả lời vào vở bài tập - Có thể Hiểu được và giải thích được tổ tiên chung của mọi sinh vật cũng như giới TV ngày nay là các cơ thể sống đầu tiên, chúng xuất hiện trong các đại dương. - Giải thích được nguồn gốc đa dạng của giới TV. 2. Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - HS trả lời. - HS nộp vở bài tập. - HS tự ghi nhớ nội dung trả lời đã hoàn thiện. HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Vẽ sơ đồ tư duy 4. Dặn dò: Trang 226


Học bài, trả lời câu hỏi trong SGK Tìm hiểu thông tin về nguồn gốc các loại cây trồng. Kẻ bảng trang 144 vào vở BT.

Bài45: NGUỒN GỐC CÂY TRỒNG I/ MỤC TIÊU 1. Kiến thức: - Nêu được công dụng của thực vật Hạt kín (thức ăn , thuốc ,sản phẩm cho công nghiệp…) - Giải thích được tùy theo mục đích sử dụng, cây trồng đã được tuyển chọn và cải tạo từ cây hoang dại. 2. Kĩ năng: - Sưu tầm tranh ảnh, tư liệu về các nhóm thực vật. - KNS: Rèn kĩ năng tư duy, kỷ năng giao tiếp, trình bày trước đám đông. Kỷ năng quan sát, thu thập và xử lý thông tin. 3. Thái độ: - Giáo dục thái độ yêu và bảo vệ thiên nhiên 4. Định hướng phát triển năng lực: a. Năng lực chung: + Năng lực làm chủ và phát triển bản thân: năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực tư duy. + Năng lực về quan hệ xã hội: giao tiếp Trang 227


+ Năng lực công cụ: Sử dụng ngôn ngữ chính xác có thể diễn đạt mạch lac, rõ ràng. b. Năng lực chuyên biệt: Nhóm năng lực liên quan đến sử dụng kiến thức sinh học, nhóm năng lực về nghiên cứu khoa học II/ CÁC PHƯƠNG PHÁP – KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC CÓ THỂ SỬ DỤNG. - Sử dụng phương pháp hợp tác nhóm nhỏ, trực quan quan sát và trả lời các câu hỏi dựa trên việc quan sát phương tiện dạy học, tạo các cuộc đàm thoại trực tiếp giữa giáo viên với học sinh và học sinh với học sinh. III/ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Tranh cây cải dại, cải trồng; hoa hồng dại, hoa hồng trồng; chuối dại, chuối trồng. Một số loại quả: xoài, táo,… Bảng phụ bảng SGK tr.144. 2. Học sinh: Đọc bài trước ở nhà. Tìm hiểu thông tin về nguồn gốc các loại cây trồng. IV/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Ổn định lớp: Nắm sĩ số học sinh 2. Kiểm tra bài cũ: - Thực vật ở nước xuất hiện trong điều kiện nào? Vì sao chúng có thể sống được trong điều kiện đó. - Thực vật ở cạn xuất hiện trong điều kiện nào? Vì sao chúng có thể sống được trong điều kiện đó - Ba giai đoạn phát triển của thực vật là gì? Yêu cầu : 3. Bài mới : NGUỒN GỐC CÂY TRỒNG HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5’) Mục tiêu: Định hướng cho học sinh nội dung cần hướng tới của bài học, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Xung quanh ta có rất nhiều cây cối, trong đó có những cây mọc dại, những cây được trồng. Vậy giữa chúng có MQH gì với nhau, và so với cây dại thì cây trồng có gì khác? HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức Mục tiêu: công dụng của thực vật Hạt kín (thức ăn , thuốc ,sản phẩm cho công nghiệp…) - Giải thích được tùy theo mục đích sử dụng, cây trồng đã được tuyển chọn và cải tạo từ cây hoang dại. Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực Trang 228


sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. - GV yêu cầu HS tìm thông tin - HS tìm thông tin trong SGK 1: Cây trồng bắt trong SGK tr.144 -> trả lời các tr.144 -> trả lời các câu hỏi đạt: nguồn từ đâu? câu hỏi sau: Cây trồng bắt 1. Cây như thế nào được gọi là 1. Là những cây được con người nguồn từ cây dại. cây trồng? giữ lại để gieo trồng cho mùa sau. Cây trồng phục 2. Hãy kể tên một vài cây trồng 2. HS tự kể tên. vụ nhu cầu cuộc và công dụng của chúng? sống của con 3. Con người trồng cây nhằm 3. Phục vụ cho nhu cầu cuộc người. mục đích gì? sống: Thực phẩm, thuốc, vật 4. Cây trồng có nguồn gốc từ liệu… 4. Cây trồng có nguồn gốc từ cây đâu? - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi cối mọc dại trong rừng. - Lớp bổ sung -> ghi bài. lớp bổ sung Chuyển ý: Cây trồng ngày nay khác cây dại như thế nào? *Vấn đề 1: Nhận biết cây trồng 2: Cây trồng khác và cây dại bằng các câu hỏi sau: cây dại như thế - GV yêu cầu HS quan sát hình - HS quan sát hình 45.1 -> trả lời nào? 45.1, SGK tr.144 -> trả lời câu Cây trồng có câu hỏi đạt: hỏi: 1. Rễ, thân, lá của cây trồng to nhiều loại cây 1. Nhận biết cây cải trồng và cây hơn và ngon hơn của cây dại. phong phú. Còn cải dại bằng sự phân biệt các bộ cây dại thì không. phận các cơ quan tương ứng : Bộ phận của cây rễ, thân, lá. 2. Do con người tác động theo trồng được con 2. Nguyên nhân vì sao các bộ hướng phục vụ nhu cầu của con người sử dụng có phận cây trồng khác xa các bộ người. phẩm chất tốt. phận cây dại ? Còn cây dại thì - GV cho HS trả lời câu hỏi, lớp - HS lắng nghe. không. bổ sung -> GV hoàn thiện đáp án: Do nhu cầu sử dụng, con người đã chọn các dạng khác nhau của các bộ phận ( như lá (bắp cải), thân (su hào), hoa (súp lơ)), tác động vào các bộ phận đó làm cho chúng ngày càng biến đổi đi và cuối cùng đưa đến nhiều dạng cây trồng khác nhau và khác xa tổ tiên hoang dại. *Vấn đề 2: So sánh cây trồng với - HS thảo luận hoàn thành bảng. cây dại - GV treo bảng phụ bảng SGK tr.144, yêu cầu HS thảo luận - HS báo cáo kết quả thảo luận, hoàn thành bảng. lớp bổ sung. Trang 229


- GV cho HS báo cáo kết quả thảo luận, GV ghi nhanh vào bảng phụ, lớp bổ sung. - GV hướng dẫn HS chốt lại vấn đề: Cây trồng khác cây dại ở điểm nào? - GV nhận xét, hoàn thiện đáp án. - Cho HS quan sát một số quả có giá trị do con người tạo ra. Chuyển ý: Để có những thành tựu trên, con người đã dùng phương pháp nào? - GV yêu cầu HS tìm thông tin mục SGK tr. 145 -> trả lời câu hỏi: 1. Muốn cải tạo cây trồng cần làm gì?

- GV cho HS trả lời câu hỏi, lớp bổ sung -> GV tổng kết, đưa vào 2 vấn đề chính: + Cải tạo giống + Các biện pháp chăm sóc.

- HS trả lời: Cây trồng khác cây dại ở bộ phận mà con người sử dụng. - HS quan sát mẫu vật.

- HS tìm thông tin SGK -> trả lời câu hỏi đạt: 1. Cải biến tính di truyền: lai, chiết, ghép, chọn giống, cải tạo giống, nhân giống ... Chăm sóc: tưới nước, bón phân, phòng trừ sâu bệnh - Lớp bổ sung và ghi bài.

3: Muốn cải tạo cây trồng cần phải làm gì? Cải biến đặc tính di truyền bằng các biện pháp: lai giống, gây đột biến, kỹ thuật di truyền, nhân giống (bằng hạt, chiết, ghép…). Chăm sóc: tưới nước, bón phân, phòng trừ sâu bệnh.

HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. GV giao nhiệm vụ cho học sinh làm bài tập trắc nghiệm: Câu 1. Phương pháp nào dưới đây không làm cải biến đặc tính di truyền của giống cây ? A. Gây đột biến gen B. Nuôi cấy mô C. Lai giống D. Sử dụng kĩ thuật di truyền Câu 2. Để cây trồng có năng suất cao nhất, chúng ta cần thực hiện thao tác nào dưới đây ? A. Tất cả các phương án đưa ra B. Dùng các biện pháp khác nhau để cải biến đặc tính di truyền của giống cây, sau đó chọn những biến đổi có lợi, phù hợp với nhu cầu sử dụng, loại bỏ cây xấu, chỉ giữ lại cây Trang 230


tốt để làm giống. C. Nhân giống những cây đã chọn bằng phương pháp giâm, chiết, ghép, nuôi cấy mô… D. Chăm sóc cây, tạo điều kiện thuận lợi để cây bộc hết mức những đặc tính tốt. Câu 3. Con người bắt đầu biết trồng lúa từ khi nào ? A. Cách đây khoảng 100 000 – 120 000 năm. B. Cách đây khoảng 15 000 – 25 000 năm. C. Cách đây khoảng 1 000 – 5 000 năm. D. Cách đây khoảng 10 000 – 15 000 năm. Câu 4. Cây nào dưới đây có nguồn gốc từ cây cải hoang dại ? A. Rau dền B. Cà chua C. Su hào D. Lá lốt Câu 5. Dựa vào nguồn gốc phát sinh, em hãy cho biết cây nào dưới đây không cùng nhóm với những cây còn lại ? A. Cà rốt B. Su hào C. Súp lơ D. Cải bắp Câu 6. Chuối hoang dại có điểm gì sai khác so với chuối trồng ? A. Quả nhỏ hơn B. Có vị chát dù khi đã chín C. Có nhiều hạt D. Tất cả các phương án đưa ra Câu 7. Trong các phương pháp nhân giống dưới đây, phương pháp này cho hiệu quả kinh tế cao nhất ? A. Ghép cành B. Chiết cành C. Nuôi cấy mô, tế bào D. Ghép cây Câu 8. Tại sao có sự sai khác giữa cây trồng và cây hoang dại ? A. Vì cây trồng được sinh trưởng và phát triển trong điều kiện tối ưu với nơi sống thoáng đãng và nguồn dinh dưỡng dồi dào, ít phải cạnh tranh với các cá thể cùng loài khác. B. Vì cây trồng là kết quả của quá trình cải biến và chọn lọc từ cây hoang dại nhằm phục vụ nhu cầu đa dạng của con người và qua thời gian, chúng càng ngày càng có nhiều sai khác so với dạng gốc. C. Vì cây trồng và cây hoang dại không có mối liên hệ qua lại với nhau. Chúng có đặc điểm di truyền hoàn toàn khác nhau nên hình thái, cấu tạo và các đặc tính đi kèm cũng không giống nhau. D. Tất cả các phương án đưa ra. Câu 9. Ngày nay, chúng ta có thể tìm thấy cây lúa hoang dại ở khu vực nào dưới đây ? A. Cận Bắc Cực B. Địa Trung Hải C. Đông Nam Á D. Tây Á Câu 10. Để cây phát triển tốt, trong khâu chăm sóc, chúng ta cần chú trọng điều gì ? A. Phòng chống sâu bệnh, chống nóng, chống rét cho cây B. Bón phân đúng loại, đúng thời điểm, đúng hàm lượng C. Tưới tiêu hợp lí D. Tất cả các phương án đưa ra Đáp án 1. B

2. A

3. D

4. C

5. A

6. D

7. C

8. B

9. C

10. D

HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp Trang 231


thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập GV chia lớp thành nhiều nhóm ( mỗi nhóm gồm các HS trong 1 bàn) và giao các nhiệm vụ: thảo luận trả lời các câu hỏi sau và ghi chép lại câu trả lời vào vở bài tập Hãy cho biết tên một vài cây trồng cùng với công dụng của chúng? Chúng được trồng với mục đích gì? Cây trồng khác cây dại như thế nào ? 2. Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - HS trả lời. - HS nộp vở bài tập. - HS tự ghi nhớ nội dung trả lời đã hoàn thiện. HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. - Từ những giống cây trồng đã có, học sinh áp dụng kiến thức để tăng năng suất cây trồng mà gia đình đang canh tác: Như bón phân, phát hiện sâu bệnh để kịp thời phòng trừ. 4. Dặn dò: Học bài, trả lời câu hỏi trong SGK, đọc em có biết. Tìm hiểu vai trò của thực vật trong tự nhiên. Sưu tầm một số tin và ảnh chụp về nạn ô nhiễm môi trường.

Trang 232


Chương IX : VAI TRÒ CỦA THỰC VẬT Bài46: THỰC VẬT GÓP PHẦN ĐIỀU HÒA KHÍ HẬU I/ MỤC TIÊU 1. Kiến thức: - Nêu được vai trò của thực vật đối với động vật và người. 2. Kĩ năng: - Nêu được ví dụ về vai trò của cây xanh đối với đời sống con người về nền kinh tế. - KNS: Phát triển kỷ năng đánh giá vấn đề dựa trên thực tế, biết tổng hợp vấn đề và khái quát đưa ra kết luận, hiểu và biết cách ứng xử với môi trường sống. 3. Thái độ: - Hiểu được giá trị của thực vật đối với môi trường sống, và có cách ứng xử tích cực với môi trường. 4. Định hướng phát triển năng lực: a. Năng lực chung: + Năng lực làm chủ và phát triển bản thân: năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực tư duy. + Năng lực về quan hệ xã hội: giao tiếp + Năng lực công cụ: Sử dụng ngôn ngữ chính xác có thể diễn đạt mạch lac, rõ ràng. b. Năng lực chuyên biệt: Nhóm năng lực liên quan đến sử dụng kiến thức sinh học, nhóm năng lực về nghiên cứu khoa học II/ CÁC PHƯƠNG PHÁP – KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC CÓ THỂ SỬ DỤNG. - Sử dụng phương pháp hợp tác nhóm nhỏ, vấn đáp tìm tòi, phương pháp tư duy độc lập. Quan sát trực quan, kết hợp liên hệ thực tế để nắm bắt vấn đề một cách hiệu quả nhất. III/ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Tranh Sơ đồ trao đổi khí (hình 46.1 SGK tr.146) Sưu tầm một số tin và ảnh chụp về nạn ô nhiễm môi trường. 2. Học sinh: Đọc bài trước ở nhà. Tìm hiểu thông tin về vai trò của thực vật trong tự nhiên. Sưu tầm một số tin và ảnh chụp về nạn ô nhiễm môi trường IV/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Ổn định lớp: Nắm sĩ số học sinh 2. Kiểm tra bài cũ: - Tại sao lại có cây trồng? Nguồn gốc của cây trồng có từ đâu? - Cây trồng khác cây dại như thế nào? Do đâu có sự khác nhau đó? Nêu một vài biện pháp cải tạo cây trồng. 3. Bài mới : THỰC VẬT GÓP PHẦN ĐIỀU HÒA KHÍ HẬU

Trang 233


HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5’) Mục tiêu: Định hướng cho học sinh nội dung cần hướng tới của bài học, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Cho HS quan sát một số hiện tượng xói mòn, sạt lở…..Hiểu vai trò của cây xanh đối với đời sống con người về nền kinh tế… HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức Mục tiêu: vai trò của thực vật đối với động vật và người. Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung - GV cho HS quan sát hình - HS quan sát hình -> tìm hiểu 1: Nhờ đâu hàm 46.1 -> tìm hiểu việc điều hoà việc điều hoà CO2 và O2 đã lượng khí cacbonic CO2 và O2 đã được thực hiện được thực hiện như thế nào -> và như thế nào -> trả lời câu hỏi: trả lời câu hỏi đạt: oxi trong không khí 1. Nếu không có thực vật thì 1. Chỉ có hô hấp của động vật được ổn định? và các sinh vật khác -> lượng Thực vật ổn định điều gì sẽ xảy ra ? CO2 tăng lên và lượng O2 giảm lượng khí CO2 và O2 đi -> Các sinh vật sẽ không tồn trong không khí. tại được. 2. Nhờ đâu hàm lượng khí CO2 2. Nhờ thực vật. và O2 được ổn định? - GV nhận xét, cho HS ghi bài. - HS ghi bài. - GV cung cấp: Mỗi năm một - HS lắng nghe. ha rừng đã nhả vào không khí 16 – 30 tấn oxi. Oxi thoát ra được gió phát tán vào khoảng không gian rộng lớn, duy trì sự sống ở mọi nơi. - GV hướng dẫn HS tìm thông - HS tìm thông tin trong SGK, 2: Thực vật giúp tin trong SGK, thảo luận và trả thảo luận và trả lời câu hỏi đạt: điều hòa khí hậu lời câu hỏi: Thực vật giúp 1. Tại sao trong rừng rậm mát 1. Trong rừng, tán lá rậm -> ánh điều hoà khí hậu, còn trong bãi trống nóng và sáng khó lọt xuống dưới -> râm làm không khí trong nắng gắt ? mát, còn bãi trống không có đặc lành, mát mẽ, cản bớt ánh sáng và tốc điểm này. 2. Trong rừng, cây cản gió và lá độ gió, làm tăng 2. Tại sao bãi trống khô, gió cây thoát hơi nước -> rừng ẩm lượng mưa trong mạnh còn trong rừng ẩm gió và gió yếu. Còn bãi trống thì khu vực. ngược lại. yếu? Trang 234


- GV bổ sung nếu cần. - HS lắng nghe. - GV yêu cầu HS tiếp tục trả lời - HS thảo luận, trả lời đạt: câu hỏi: 3. Lượng mưa ở rừng cao hơn. 3. Lượng mưa ở ngoài chỗ trống và lượng mưa ở rừng rậm khác nhau như thế nào? 4. Sự có mặt của thực vật làm ảnh hưởng đến khí hậu. 4. Nguyên nhân nào khiến cho khí hậu ở ngoài chỗ trống và khí 5.Thực vật giúp điều hoà khí hậu trong rừng rậm khác nhau? hậu. 5. Từ đó, em rút ra kết luận gì? - HS ghi bài - GV hoàn chỉnh kiến thức, cho HS ghi bài - GV yêu cầu HS nêu ví dụ về ô - HS nêu ví dụ về ô nhiễm môi 3: Thực vật làm nhiễm môi trường. trường. giảm ô nhiễm môi - GV yêu cầu HS rút ra kết luận: - HS rút ra kết luận đạt: Hiện trường Hiện tượng ô nhiễm môi trường tượng ô nhiễm môi trường Lá cây ngăn bụi, là do đâu ? không khí là do hoạt động cản gió, một số cây - GV tiếp tục yêu cầu HS suy sống của con người. tiết chất diệt vi nghĩ xem có thể dùng biện pháp - HS đọc thông tin -> thấy khuẩn. sinh học gì để giảm bớt ô nhiễm được sự cần thiết của việc cần môi trường. trồng nhiều cây xanh. - GV cho HS trả lời câu hỏi, lớp bổ sung -> nhận xét, hoàn chỉnh - HS lắng nghe và ghi bài. đáp án. HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. GV giao nhiệm vụ cho học sinh làm bài tập trắc nghiệm: Câu 1. Thực vật giúp điều hòa khí hậu nhờ điều nào dưới đây ? A. Giảm thiểu thiên tai nhờ khả năng cản bớt ánh sáng, gió và vận tốc dòng chảy B. Làm dịu mát môi trường xung quanh thông qua việc thải ra hơi nước C. Cân bằng hàm lượng khí ôxi và khí cacbônic trong bầu khí quyển nhờ quá trình quang hợp D. Tất cả các phương án đưa ra Câu 2. Loại lá cây nào dưới đây có thể tiết ra các chất có tác dụng diệt khuẩn ? A. Tràm B. Mồng tơi C. Lá ngón D. Chuối Câu 3. Trong cùng một khu vực, so với rừng thì nơi trống trải có gì khác biệt về mặt khí hậu ? A. Tốc độ gió mạnh hơn B. Độ ẩm thấp hơn Trang 235


C. Nắng nhiều và gay gắt hơn, do đó nhiệt độ cũng cao hơn D. Tất cả các phương án đưa ra Câu 4. Hoạt động nào của cây xanh giúp bổ sung vào bầu khí quyển lượng khí ôxi mất đi do hô hấp và đốt cháy nhiên liệu ? A. Trao đổi khoáng B. Hô hấp C. Quang hợp D. Thoát hơi nước Câu 5. Mỗi năm, 1 ha rừng đã nhả vào không khí khoảng A. 110 – 130 tấn ôxi. B. 16 – 30 tấn ôxi. C. 46 – 60 tấn ôxi. D. 1 – 5 tấn ôxi. Câu 6. Thực vật góp phần làm giảm thiểu môi trường nhờ khả năng nào dưới đây ? A. Hấp thụ khí cacbônic và các khí thải độc hại khác, đồng thời thải khí ôxi B. Tiêu diệt vi khuẩn có hại nhờ việc tiết ra một số chất đặc hiệu (bạch đàn, thông,…) C. Giữ lại bụi bẩn trong tán lá, hạn chế hàm lượng bụi trong không khí D. Tất cả các phương án đưa ra Câu 7. Trong các biện pháp giúp giảm thiểu ô nhiễm và điều hòa khí hậu, biện pháp khả thi, tiết kiệm và mang lại hiệu quả lâu dài nhất là A. ngừng sản xuất công nghiệp. B. xây dựng hệ thống xử lí chất thải. C. trồng cây gây rừng. D. di dời các khu chế xuất lên vùng núi. Câu 8. Khả năng làm mát không khí ở thực vật có được là nhờ quá trình nào dưới đây ? A. Quang hợp B. Thoát hơi nước C. Trao đổi khoáng D. Tất cả các phương án đưa ra. Câu 9. Bộ phận nào của cơ thể thực vật có khả năng ngăn bụi hiệu quả nhất ? A. Thân B. Hoa C. Tán lá D. Hệ rễ Câu 10. Thực vật có thể giải phóng ra chất nào dưới đây ? B. Khí ôxi C. Khí cacbônic D. Tất cả các phương án đưa ra A. Nước Đáp án 1. D

2. A

3. D

4. C

6. D

7. C

8. B

9. C

5. B

HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập GV chia lớp thành nhiều nhóm ( mỗi nhóm gồm các HS trong 1 bàn) và giao các nhiệm vụ: thảo luận trả lời các câu hỏi sau và ghi chép lại câu trả lời vào vở bài tập Vì sao cần phải tích cực trồng cây gây rừng? Tại sao người ta lại nói “ rừng cây như một lá phổi xanh” của con người? 2. Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - HS trả lời. - HS nộp vở bài tập. Trang 236


- HS tự ghi nhớ nội dung trả lời đã hoàn thiện. HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. - Trồng nhiều cây xanh có lợi ích gì? Hãy nêu biện pháp để bảo vệ cây xanh ở địa phương, và ở những nơi công cộng? Em phải làm gì để mọi người hiểu tác dụng của cây xanh và tích cực bảo vệ cây xanh? 4. Dặn dò: Học bài, trả lời câu hỏi trong SGK Sưu tầm một số tranh ảnh về hiện tượng lũ lụt và hạn hán.

Bài47: THỰC VẬT BẢO VỆ ĐẤT VÀ NGUỒN NƯỚC I/ MỤC TIÊU 1. Kiến thức: - Giải thích được nguyên nhân của những hiện tượng xảy ra trong tự nhiên ( xói mòn, hạn hán, lũ lụt,..) thấy được vai trò của thực vật trong việc giữ đất bảo vệ nguồn nước. 2. Kĩ năng: - Rèn kĩ năng quan sát, phân tích từ thực tế các hiện tượng về tự nhiên, môi trường. * KNS: Bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, khai thác đi đôi với tái tạo, đặc biệt là tài nguyên rừng. 3. Thái độ: - Giáo dục thái độ bảo vệ thực vật thể hiện bằng hành động cụ thể. 4. Định hướng phát triển năng lực: a. Năng lực chung: + Năng lực làm chủ và phát triển bản thân: năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực tư duy. + Năng lực về quan hệ xã hội: giao tiếp + Năng lực công cụ: Sử dụng ngôn ngữ chính xác có thể diễn đạt mạch lac, rõ ràng. Trang 237


b. Năng lực chuyên biệt: Nhóm năng lực liên quan đến sử dụng kiến thức sinh học, nhóm năng lực về nghiên cứu khoa học II/ CÁC PHƯƠNG PHÁP – KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC CÓ THỂ SỬ DỤNG. - Sử dụng phương pháp hợp tác nhóm nhỏ, trực quan quan sát và trả lời các câu hỏi dựa trên việc quan sát phương tiện dạy học, từ những hiểu biết về các hiện tượng môi trường, tạo các cuộc đàm thoại trực tiếp giữa giáo viên với học sinh và học sinh với học sinh. III/ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Tranh Sơ đồ phóng to (hình 47.1 SGK tr.149) Sưu tầm một số tin và ảnh chụp về lũ lụt, hạn hán. 2. Học sinh: Đọc bài trước ở nhà. Sưu tầm một số tin và ảnh chụp về hiện tượng lũ lụt và hạn hán IV/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Ổn định lớp: Nắm sĩ số học sinh 2. Kiểm tra bài cũ: - Nhờ đâu mà thực vật có khả năng điều hòa lượng khí oxi và cacbonic trong không khí? Điều này có ý nghĩa gì? - Vì sao cần phải tích cực trồng cây, gây rừng? 3. Bài mới : THỰC VẬT BẢO VỆ ĐẤT VÀ NGUỒN NƯỚC HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5’) Mục tiêu: Định hướng cho học sinh nội dung cần hướng tới của bài học, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Chúng ta thường phải đương đầu với các thiên tai như hạn hán, lũ lụt… vậy nguyên nhân góp phần vào sự lớn mạnh của những thiên tai đó là do đâu, bài hôm nay ta sẽ tìm hiểu nguyên nhân. HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức Mục tiêu: nguyên nhân của những hiện tượng xảy ra trong tự nhiên ( xói mòn, hạn hán, lũ lụt,..) thấy được vai trò của thực vật trong việc giữ đất bảo vệ nguồn nước. . Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung - GV hướng dẫn HS quan sát - HS quan sát tranh 47.1 (chú ý 1: Thực vật giúp giữ tranh 47.1 (chú ý vận tốc nước vận tốc nước mưa) -> trả lời đất, chống xói mòn. mưa) -> trả lời câu hỏi: câu hỏi: Thực vật, đặc biệt là 1.Vì sao khi có mưa, lượng 1. Lượng chảy của dòng nước rừng giúp giữ đất, chảy ở hai nơi khác nhau? mưa ở nơi có rừng yếu hơn vì chống xói mòn. Trang 238


tán lá đã cản bớt một phần lớn lượng nước mưa rơi xuống, và nước mưa chảy xuống theo thân cây chứ không phải rơi thẳng 2. Điều gì sẽ xảy ra đối với đất xuống đất. ở trên đồi trọc khi có mưa? 2. Khi có mưa, đất bị xói mòn vì không có cây cản bớt tốc độ Giải thích tại sao? - GV bổ sung nếu cần. nước chảy và giữ đất. - GV cung cấp thêm thông tin về hiện tượng xói lở ở các bờ - HS lắng nghe. sông, bờ biển. - GV yêu cầu từ những vấn đề trên em hãy rút ra kết luận về - HS rút kết luận đạt: Thực vật, vai trò của thực vật ? đặc biệt là rừng giúp giữ đất, - GV chốt ý, cho HS ghi bài. chống xói mòn. - GDMT: TV, đặc biệt là TV - HS ghi bài rừng, có hệ rễ giữ đất, tán cây cản bớt sức nước do mưa lớn gây nên, nên có vai trò quan trọng trong việc chống xói mòn, sụt lở đất. - GV cho HS xem thông tin, - HS xem thông tin, tranh ảnh về tranh ảnh về lũ lụt, hạn hán -> lũ lụt, hạn hán -> thảo luận tìm hướng dẫn HS tìm thông tin trả thông tin để giải thích nguyên lời câu hỏi để giải thích nguyên nhân: nhân: 1. Nếu đất thì xói mòn ở vùng 1. Hậu quả: Nạn lụt ở vùng thấp; đồi trọc thì điều gì sẽ xảy ra Hạn hán tại chỗ tiếp đó ? 2. Nạn ngập lụt ở đồng bằng 2. Kể một số địa phương bị sông Cửu Long, các tỉnh miền ngập lụt và hạn hán ở Việt nam Trung. Nạn hạn hán ở các tỉnh ? miền núi hay trung du. 3. HS tự giải thích

2: Thực vật góp phần hạn chế ngập lụt, hạn hán. Thực vật đã góp phần hạn chế lũ lụt, hạn hán.

3. Tại sao có hiện tượng ngập - HS ghi bài. lụt và hạn hán ở nhiều nơi? - GV hoàn chỉnh câu trả lời. GV lưu ý: Mặc dù phần này không đề cập đến vai trò của thực vật, nhưng cần cho HS thấy do hậu quả của nạn xói mòn (mà nguyên nhân chính là do mất rừng tức là không có vai trò giữ đất của cây) nên gây ra tiếp theo nạn lụt ở vùng thấp Trang 239


và hạn hán tại chỗ. Đó là hậu quả có tính chất dây chuyền từ việc mất rừng gây nên. Từ đó thấy được vấn đề ngược lại: nếu có rừng thì những hiện tượng trên được hạn chế -> nhận ra vai trò của thực vật. - GDMT: TV, đặc biệt là TV rừng, có hệ rễ giữ đất, tán cây cản bớt sức nước do mưa lớn gây nên, thân cây chia nhỏ dòng nước chảy nên hạn chế được lũ lụt, hệ rễ có tác dụng giữ nước nên hạn chế hạn hán. SGK 3: Thực vật góp - GV yêu cầu HS đọc thông tin - HS đọc thông tin mục mục SGK tr.151 -> tự rút ra tr.151 -> tự rút ra vai trò bảo vệ phần bảo vệ vai trò bảo vệ nguồn nước của nguồn nước của thực vật nguồn nước. thực vật. GDMT: TV, TV rừng, có hệ rễ giữ đất, tán lá cây cản bớt ánh sáng nên hạn chế sự bốc hơi nước nên giữ được nguồn nước ngầm tránh hạn hán.

Thực vật góp phần bảo vệ nguồn nước ngầm

HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. GV giao nhiệm vụ cho học sinh làm bài tập trắc nghiệm: Câu 1. Bộ phận nào của thực vật đóng vai trò quan trọng nhất trong việc giữ nước ? B. Hoa C. Lá D. Thân A. Rễ Câu 2. Loại cây nào dưới đây thường được trồng ven bờ biển để chắn gió và bão cát ? A. Xà cừ B. Xương rồng C. Phi lao D. Lim Câu 3. Thực vật giúp hạn chế xói mòn thông qua cơ chế nào ? A. Tán cây giúp cản dòng nước mưa dội trực tiếp vào bề mặt đất. B. Cành và thân cây giúp nước mưa nương theo để chảy xuống lớp thảm mục, ngấm từ từ vào lòng đất và hoà cùng mạch nước ngầm. C. Rễ cây giúp giữ đất không bị rửa trôi trước sức chảy của dòng nước. D. Tất cả các phương án đưa ra. Câu 4. Thực vật có vai trò nào dưới đây ? A. Tất cả các phương án đưa ra B. Điều hoà khí hậu C. Hạn chế ngập lụt, hạn hán D. Giữ đất, chống xói mòn Câu 5. Ở vùng núi, hiện tượng ngập lụt xảy ra sau mưa là do nguyên nhân nào dưới đây Trang 240


? A. Tất cả các phương án đưa ra. B. Mặt đất bị bê tông hoá đã làm cản trở quá trình ngấm nước từ bề mặt xuống mạch nước ngầm và làm xuất hiện hiện tượng ngập lụt. C. Mưa quá to khiến cho nước không thể rút kịp ở mọi nơi và gây nên hiện tượng ngập lụt. D. Mưa làm đất đá bị xói mòn và trôi xuống, lấp lòng sông, suối khiến nước dâng cao và không thoát kịp nên tràn lên các vùng thấp gây ngập lụt. Câu 6. Vì sao những nơi trống trải, không có thực vật sinh sống lại hay xảy ra hạn hán ? A. Vì không được bổ sung nước nhờ quá trình quang hợp của thực vật. B. Cả C và D. C. Vì ánh sáng mặt trời chiếu trực tiếp xuống bề mặt làm cho đất bị khô cằn do bốc hơi nước. D. Vì nước rơi xuống bề mặt không được giữ lại bởi lớp thảm mục và hệ rễ thực vật. Câu 7. Nguồn nước nào dưới đây đóng vai trò chủ chốt trong đời sống sinh hoạt của con người ? A. Nước ngầm B. Nước biển C. Nước bề mặt D. Nước bốc hơi Câu 8. Cho các thành phần sau : 1. Tán lá 2. Rễ cây 3. Lớp thảm mục 4. Thân cây Thành phần nào có khả năng làm cản trở dòng chảy của nước mưa ? A. 1, 2, 3, 4 B. 1, 2, 3 C. 2, 3, 4 D. 1, 2, 4 Câu 9. Chọn số liệu thích hợp để điền vào chỗ trống trong câu sau : Ở nước ta, mỗi năm 1 ha đất trống bị thất thoát khoảng … tấn đất bề mặt do hiện tượng xói mòn, rửa trôi. A. 95 B. 151 C. D. 36 Câu 10. Loại cây nào dưới đây không được trồng để chắn gió ? A. Cau B. Tra (nho biển) C. Phi lao D. Thông Đáp án 1. A

2. C

3. D

4. A

5. D

6. B

7. A

8. A

9. C

10. A

HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập GV chia lớp thành nhiều nhóm ( mỗi nhóm gồm các HS trong 1 bàn) và giao các nhiệm vụ: thảo luận trả lời các câu hỏi sau và ghi chép lại câu trả lời vào vở bài tập Vai trò của rừng trong việc hạn chế lũ lụt, hạn hán như thế nào? Tại sao ở vùng bờ biển người ta phải trồng rừng ở phía ngoài đê? Vai trò của rừng trong việc hạn chế lũ lụt hạn hán như thế nào? 2. Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận Trang 241


- HS trả lời. - HS nộp vở bài tập. - HS tự ghi nhớ nội dung trả lời đã hoàn thiện. HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Tìm hiểu, sưu tầm tranh ảnh… nguyên nhân gây hạn hán, lũ lụt. Từ đó ý thức được phải hành động như thế nào để hạn chế. Đồng thời hiểu rõ vai trò ton lớn của rừng đối với bầu khí quyển. 4. Dặn dò: Học bài, trả lời câu hỏi trong SGK. Đọc em có biết. Sưu tầm tranh, ảnh về nội dung thực vật là: thức ăn động vật, là nơi sống của ĐV.

Bài48: VAI TRÒ CỦA THỰC VẬT ĐỐI VỚI ĐỘNG VẬT VÀ ĐỐI VỚI ĐỜI SỐNG CON NGƯỜI I/ MỤC TIÊU 1. Kiến thức: - Nêu được một số ví dụ khác nhau cho thấy thực vật là nguồn cung cấp thức ăn và nơi ở cho động vật. - Hiểu được vai trò gián tiếp của thực vật trong việc cung cấp thức ăn cho người, thông qua ví dụ cụ thể về dây chuyền thức ăn ( TV- ĐV- Con Người ). 2. Kĩ năng: Trang 242


- Rèn kĩ năng quan sát, phân tích, so sánh, tổng hợp. - KNS: Tích cực trong việc cải tạo môi trường sống, nâng cao chất lượng môi trường sống thông qua việc trồng cây ở địa phương, tuyên truyền vận động mọi người để thấy được vì sao phải trồng cây. 3. Thái độ: - Giáo dục thái độ bảo vệ thực vật. 4. Định hướng phát triển năng lực: a. Năng lực chung: + Năng lực làm chủ và phát triển bản thân: năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực tư duy. + Năng lực về quan hệ xã hội: giao tiếp + Năng lực công cụ: Sử dụng ngôn ngữ chính xác có thể diễn đạt mạch lac, rõ ràng. b. Năng lực chuyên biệt: Nhóm năng lực liên quan đến sử dụng kiến thức sinh học, nhóm năng lực về nghiên cứu khoa học II/ CÁC PHƯƠNG PHÁP – KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC CÓ THỂ SỬ DỤNG. - Sử dụng phương pháp hợp tác nhóm nhỏ, vấn đáp tìm tòi, phương pháp tư duy độc lập. Quan sát trực quan, kết hợp liên hệ thực tế để nắm bắt vấn đề một cách hiệu quả nhất. III/ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Tranh Sơ đồ phóng to (hình 46.1 SGK tr.146) Sưu tầm một số tranh với nội dung động vật ăn thực vật và động vật sống trên cây. 2. Học sinh: Đọc bài trước ở nhà. Sưu tầm một số tranh với nội dung động vật ăn thực vật và động vật sống trên cây. IV/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Ổn định lớp: Nắm sĩ số học sinh 2. Kiểm tra bài cũ: - Tại sao ở vùng bờ biển người ta phải trồng rừng ở phía ngoài đê? - Rừng có vai trò gì trong việc hạn chế lũ lụt, hạn hán? 3. Bài mới : HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5’) Mục tiêu: Định hướng cho học sinh nội dung cần hướng tới của bài học, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Hiểu được vai trò gián tiếp của thực vật trong việc cung cấp thức ăn cho người, thông qua ví dụ cụ thể về dây chuyền thức ăn ( TV- ĐV- Con Người ). Chúng ta tìm hiểu bài ... Trang 243


HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức Mục tiêu: một số ví dụ khác nhau cho thấy thực vật là nguồn cung cấp thức ăn và nơi ở cho động vật. vai trò gián tiếp của thực vật trong việc cung cấp thức ăn cho người, thông qua ví dụ cụ thể về dây chuyền thức ăn ( TV- ĐV- Con Người ). Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. - GV cho HS xem tranh 46.1 và - HS xem tranh 46.1 và 48.1 -> I - VAI TRÒ 48.1 -> yêu cầu HS trả lời câu trả lời câu hỏi: CỦA THỰC hỏi: 1. Dùng cho hô hấp của các sinh VẬT ĐỐI VỚI 1. Lượng O2 mà thực vật nhả ra vật, kể cả con người -> nếu ĐỘNG VẬT có ý nghĩa đối với các sinh vật không có cây xanh thì động vật 1: Thực vật cung (kể cả con người) sẽ chết vì cấp khí oxi và khác ? không có oxy. thức ăn cho động 2. HS tự nêu ví dụ vật. 2. Nêu ví dụ về động vật ăn thực Thực vật cung vật dựa vào bảng mẫu trong SGK 3. Thực vật cung cấp ôxy và thức cấp ôxy và thức ăn tr.153 -> rút ra nhận xét. ăn cho động vật cho động vật. 3. Em hãy nhận xét mối quan hệ - HS ghi bài. giữa thực vật và động vật? - GV bổ sung (nếu cần) - GV cung cấp thêm thông tin về - HS lắng nghe thực vật gây hại cho động vật. - GDMT: TV góp phần rất lớn với vai trò cân bằng lượng khí trong không khí, thì nó cũng chính là cung cấp lượng khí cần thiết cho con người và tất cả động vật trên trái đất, nhờ TV có khả năng thải ra môi trường khí oxi. - Cho HS quan sát tranh ảnh về - HS quan sát tranh ảnh về nơi 2: Thực vật cung nơi ở và sinh sản của động vật ở ở và sinh sản của động vật ở cấp nơi ở và nơi thực vật -> yêu cầu HS rút ra nhận thực vật -> rút ra nhận xét. sinh sản cho động xét. - Các nhóm thảo luận, trình vật. - GV yêu cầu HS thảo luận: Trong bày tranh ảnh đã sưu tập về tự nhiên có động vật nào lấy thực động vật sống trên cây. Thực vật cung cấp vật làm nhà ( nơi cư trú) nữa - HS tự rút ra kết luận. nơi ở và nơi sinh sản không ? cho động vật - GV sửa chữa (nếu cần). - GDMT: Thực vật rất phong phú và đa dạng, và đó cũng chính là nguồn cung cấp thực phẩm cần thiết và không thể thiết cho con Trang 244


người và động vật trên trái đất, ngoài ra nó còn là nơi cứ trú của động vật, là vật liệu quý mà thiên nhiên ban tặng cho con người. TIẾT 2 Hoạt động của GV Hoạt động của HS - GV yêu cầu HS tìm thông - HS tìm thông tin trả lời tin trả lời câu hỏi: câu hỏi: 1.Thực vật cung cấp cho 1. Cung cấp thức ăn, gỗ chúng ta những gì dùng trong làm nhà, trái cây, thuốc đời sống hàng ngày ? quý, rau xanh,… 2. Để phân biệt cây cối theo 2. Nhóm cây ăn quả, cây công dụng người ta đã phân làm thuốc, cây lương thực, loại thành những nhóm nào? cây làm cảnh, cây công nghiệp… - GV yêu cầu HS kẻ bảng - HS kẻ bảng SGK vào tập, SGK vào tập, thảo luận nhóm thảo luận nhóm và hoàn và hoàn thành bảng thành bảng -> đại diện - GV nhận xét -> yêu cầu HS nhóm lên hoàn thành bảng rút ra công dụng của thực vật. phụ. - HS rút ra công dụng của thực vật -> ghi bài. - GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK, quan sát hình 48.3, 48.4 trả lời câu hỏi: 1. Kể tên cây có hại và tác hại cụ thể của chúng? 2. Ngoài những cây đã nêu trong SGK, em còn biết những cây có hại nào ngoài thực tế? - GV giới hiệu về cây thuốc phiện: chất moocphin trong cây thuốc phiện là loại chất ma túy gây bệnh xã hội nguy hiểm nhưng lại có tác dụng giảm đau, an thần khi dùng với liều lượng nhẹ. Điều này giải thích vì sao trong ngành Dược người ta có thể sản xuất một số thuốc có moocphin (giảm đau, gây mê). - GV cho HS thảo luận: 3. Tác hại của ma túy đối với sức khỏe con người

Nội dung II. THỰC VẬT VỚI ĐỜI SỐNG CON NGƯỜI 1: Những cây có giá trị sử dụng. Thực vật có công dụng nhiều mặt: như cung cấp lương thực, thực pẩm, gỗ ... Có khi cùng một cây nhưng có nhiều công dụng khác nhau tuỳ bộ phận sử dụng. Đó là nguồn tài nguyên quý giá, chúng ta cần bảo vệ và phát triển nguồn tài nguyên đó để làm giàu cho Tổ Quốc. - HS đọc thông tin SGK, 2: Những cây có hại cho quan sát hình trả lời câu sức khỏe con người. - Đối với những cây có hại hỏi đạt: cho sức khỏe, chúng ta 1. Thuốc lá, thuốc phiện, cần sa: gây nghiện, gây ho cần hết sức thận trọng khi lao, suy nhược thần kinh. khai thác, hoặc tránh sử dụng. 2. HS tự nêu: Cây trúc đào, cà độc dược, mã tiền, Đồng thời chống hút thuốc lá và sử dụng chất bã đậu… ma tuý. - HS lắng nghe

- Các nhóm thảo luận -> nêu lên được hành động cụ thể: Trang 245


4. Thái độ của em trước tệ nạn + Không sử dụng ma túy ma túy -> hành động cụ thể + Không hút thuốc lá nào? + Tham gia phong trào tuyên truyền, phòng chống - GV nhận xét, cho HS ghi bài ma túy. - GV cung cấp thêm thông tin: - HS ghi bài Nhiều khi tác dụng hai mặt của thực vật lại thể hiện ngay trê cùng một cây: + Cây trúc đào có lá rất độc, ăn phải có tểh gây nguy hiểm nhưng lại cho hoa đẹp dùng làm cảnh + Cỏ củ gấu (sốt ban), cây rau bợ (chữa sỏ thận) là những cây cỏ dại, mọc lẫn với cây trồng gây giảm năng suất cây trồng nhưng lại có tác dụng làm thuốc + Cây cà độc dược các bộ phận của cây đều có độc, dặc biệt là hạt nhưng lá có thể dùng chữa bệnh hen. HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. GV giao nhiệm vụ cho học sinh làm bài tập trắc nghiệm: Câu 1. Lá của cây nào dưới đây được sử dụng làm thức ăn cho con người ? B. Lá chuối C. Lá khoai tây D. Lá xà cừ A. Lá mồng tơi Câu 2. Hầu hết các bộ phận của cây nào dưới đây đều chứa độc tố và gây hại đến sức khoẻ con người ? C. Trúc đào D. Chùm ngây A. Rau ngót B. Cần tây Câu 3. Để diệt cá dữ trong đầm nuôi thuỷ sản, người ta sử dụng loại cây nào dưới đây ? A. Duốc cá B. Đinh lăng C. Ngũ gia bì D. Xương rồng Câu 4. Cây nào dưới đây là cây công nghiệp ? A. Mướp đắng B. Thuốc lá C. Rau ngót D. Lúa nước Câu 5. Trong các loại cây dưới đây, cây nào vừa là cây ăn quả, vừa là cây làm cảnh, lại vừa là cây làm thuốc ? A. Sen B. Cần sa C. Mít D. Dừa Câu 6. Chất độc được biết đến nhiều nhất trong khói thuốc lá là gì ? A. Hêrôin B. Nicôtin C. Côcain D. Solanin Câu 7. Họ thực vật nào dưới đây có nhiều cây được dùng để làm cảnh vì hoa của chúng Trang 246


thường rất đẹp ? A. Họ Cúc B. Họ Lúa C. Họ Dừa D. Họ Bầu bí Câu 8. Loại thực vật nào dưới đây là tác nhân gây nên hiện tượng nước “nở hoa” ? A. Tảo B. Rêu C. Dương xỉ D. Thông Câu 9. Thực vật có ý nghĩa như thế nào đối với đời sống con người và nhiều loài động vật ? A. Cung cấp nơi ở và nơi sinh sản cho động vật B. Cung cấp nguồn nguyên liệu cho các ngành chế biến công nghiệp C. Tất cả các phương án đưa ra D. Cung cấp nguồn thức ăn dồi dào và ôxi cho quá trình hô hấp của con người và động vật Câu 10. Cây nào dưới đây được dùng để sản xuất chất gây nghiện ? A. Anh túc B. Chè C. Ca cao D. Cô ca Đáp án 1. A

2. C

3. A

4. B

5. A

6. B

7. A

8. A

9. C

10. A

HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập GV chia lớp thành nhiều nhóm ( mỗi nhóm gồm các HS trong 1 bàn) và giao các nhiệm vụ: thảo luận trả lời các câu hỏi sau và ghi chép lại câu trả lời vào vở bài tập Kể tên một số loài động vật ăn thực vật. Những cây có hại cho sức khỏe con người? 2. Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - HS trả lời. - HS nộp vở bài tập. - HS tự ghi nhớ nội dung trả lời đã hoàn thiện. HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Tuyên truyền về những cây có ích và những cây có hại cho sức khỏe để phát triển, nhân rộng những cây có ích và không trồng những cây có hại, và biết cách phong tránh. Biết và tìm hiểu một số cây có hại để nhận diện và phòng tránh. Tìm hình ảnh phá rừng hoặc phong trào trồng cây gây rừng 4. Dặn dò: Trang 247


-

Học bài, trả lời câu hỏi trong SGK. Đọc em có biết.

Bài49: BẢO VỆ SỰ ĐA DẠNG CỦA THỰC VẬT I/ MỤC TIÊU 1. Kiến thức: - Giải thích được sự khai thác quá mức dẫn đến tàn phá và suy giảm đa dạng sinh vật. 2. Kĩ năng: - Nêu các ví dụ về vai trò của cây xanh đối với đồi sống con người và nền kinh tế. - KNS: Giáo dục kỹ năng gìn giữ và phát triễn những giá trị của cuộc sống, trong đó có những giá trị về môi trường, phát triễn sự bền vững của môi trường, cải tạo môi trường sống. 3. Thái độ: - Tự xác định vai trò, trách nhiệm tuyên truyền bảo vệ thực vật ở địa phương. 4. Định hướng phát triển năng lực: a. Năng lực chung: + Năng lực làm chủ và phát triển bản thân: năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực tư duy. + Năng lực về quan hệ xã hội: giao tiếp + Năng lực công cụ: Sử dụng ngôn ngữ chính xác có thể diễn đạt mạch lac, rõ ràng. b. Năng lực chuyên biệt: Nhóm năng lực liên quan đến sử dụng kiến thức sinh học, nhóm năng lực về nghiên cứu khoa học II/ CÁC PHƯƠNG PHÁP – KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC CÓ THỂ SỬ DỤNG. - Sử dụng phương pháp hợp tác nhóm nhỏ, từ những hiểu biết về các hiện tượng môi trường, tạo các cuộc đàm thoại trực tiếp giữa giáo viên với học sinh và học sinh với học sinh, đề xuất những biện pháp bảo vệ môi trường. III/ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Tranh một số thực vật quý hiếm. Trang 248


Sưu tầm tin, ảnh về tình hình phá rừng, khai thác gỗ, phong trào trồng cây gây rừng. 2. Học sinh: Đọc bài trước ở nhà. Sưu tầm tin, ảnh về tình hình phá rừng, khai thác gỗ, phong trào trồng cây gây rừng IV/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Ổn định lớp: Nắm sĩ số học sinh 2. Kiểm tra bài cũ: - Con người sử dụng thực vật để phục vụ đời sống hằng ngày như thế nào? Cho ví dụ cụ thể. - Hút thuốc lá, thuốc phiện có hại như thế nào? - Ở địa phương em, có những cây Hạt kín nào có giá trị kinh tế? 3. Bài mới : BẢO VỆ ĐA DẠNG CỦA THỰC VẬT HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5’) Mục tiêu: Định hướng cho học sinh nội dung cần hướng tới của bài học, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Tập hợp tất cả những loài TV với các đặc trưng của chúng (hình dạng, cấu tạo, kích thước, nơi sống …) tạo sự đa dạng thực vật. Hiện nay sự đa dạng đó dang bị suy giảm, vậy làm gì để bảo vệ sự ĐDTV? HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức Mục tiêu: sự khai thác quá mức dẫn đến tàn phá và suy giảm đa dạng sinh vật. Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Hoạt động của GV - GV yêu cầu HS: 1. Kể tên một số loài thực vật mà em biết? 2. Chúng thuộc ngành nào? Sống ở đâu?

Hoạt động của HS - HS thảo luận nhóm: 1. Một vài HS trình bày tên thực vật -> HS khác bổ sung. 2. Một HS nhận biết chúng thuộc ngành nào và sống ở những môi trường nào. - GV bổ sung và chuyển ý: Như vậy - HS lắng nghe và ghi bài. là chúng ta vừa làm một công việc nhận xét rất khái quát về tình hình thực vật ở địa phương nhưng chúng ta chưa biết được cụ thể thực vật ở đây có bao nhiêu loài, vì muốn thế phải nghiên cứu, điều tra kĩ, và đó là

Nội dung 1: Đa dạng của thực vật là gì? Tính đa dạng của thực vật là sự phong phú về các loài, các cá thể của loài và môi trường sống của chúng.

Trang 249


công việc của các nhà thực vật học khi nghiên cứu thực vật ở vùng nào đó. Bây giờ, chúng ta hãy xem các các nhà thực vật học cung cấp thông tin gì về tính đa dạng của thực vật ở Việt Nam. a. Vi ệt Na m có tí nh đa dạ ng cao v ề thực vậ t: - GV yêu cầu HS đọc thông tin trong mục SGK tr.157 -> thảo luận: Vì sao nói Việt Nam có tính đa dạng cao về thực vật? - GV nhận xét, tổng kết lại về tình đa dạng của thực vật ở Việt Nam. - GV yêu cầu HS kể tên một vài loài có giá trị kinh tế và khoa học. b. Sự s uy giả m tí nh đa dạ n g của thực vậ t ở Vi ệt Na m: - GV nêu vấn đề: ở Việt nam trung bình mỗi năm bị tàn phá từ 100.000200.000 ha rừng nhiệt đới. * Theo em những nguyên nhân nào dẫn tới suy giảm tính đa dạng của sinh vật: Hãy đánh dấu vào câu cho từng trường hợp đúng: 1. Chặt phá rừng làm rẫy 2. Chặt phá rừng để buôn bán lậu 3. Khoanh nuôi rừng 4. Cháy rừng 5. Lũ lụt 6. Chặt cây làm nhà - Căn cứ vào kết quả bài tập, thảo luận: Nêu nguyên nhân của sự suy giảm tính đa dạng của thực vật và hậu quả?

- GV liên hệ: Qua đọc báo, nghe

- HS đọc thông tin trong mục SGK tr.157 -> thảo luận trả lời: + Đa dạng về số lượng loài + Đa dạng về môi trường sống - HS kể tên một vài loài có giá trị kinh tế và khoa học. - HS lắng nghe và làm bài tập. * Đáp án: 1, 2, 4, 6.

- HS thảo luận trả lời: + Nguyên nhân: chặt phá rừng làm rẫy, để buôn bán lậu, cháy rừng, chặt cây làm nhà. + Hậu quả: (HS có thể nói về ảnh hưởng đối với việc bảo vệ môi trường như đã học) đối với các loài cây bị khai thác kiệt quệ. - HS thông báo thông tin sưu tầm được. - HS đọc thông tin về thực vật quý hiếm -> trả lời câu hỏi đạt:

2: Tình hình đa dạng của thực vật ở Việt Nam a. Việt Nam có tính đa dạng cao về thực vật: Việt nam có tính đa dạng về thực vật, trong đó có nhiều loài có giá trị kinh tế và khoa học b. Sự suy giảm tính đa dạng của thực vật ở Việt Nam: * Nguyên nhân: nhiều loài cây có giá trị kinh tế đã bị khai thác bừa bãi, cùng với sự tàn phá tràn lan các khu rừng để phục vụ nhu cầu đời sống. * Hậu quả: nhiều loài cây bị giảm đáng kể về số lượng, môi trường sống của chúng bị thu hẹp hoặc bị mất đi, nhiều loài trở nên hiếm, thậm chí một số lài có nguy cơ bị tiêu diệt. * Thực vật quý hiếm là những loài thực vật có Trang 250


- GV cho HS đọc thông tin về thực 1. Thực vật quý hiếm là những vật quý hiếm -> trả lời câu hỏi: loài thực vật có giá trị và có xu 1. Thế nào là thực vật quý hiếm? hướng ngày càng ít đi do bị khai thác quá mức 2. HS tự kể tên một vài loài: Loài Bách xanh, Thông đỏ, 2. Kể tên một vài loài cây quý hiếm Vân Sam hoàng liên …. - HS ghi bài. mà em biết? - GV nhận xét. - GV đặt vấn đề: - HS thảo luận, trả lời đạt: 1. Vì sao phải bảo vệ sự đa dạng của 1. Mối quan hệ giữa thực vật – môi trường – con người thực vật? Tầm quan trọng của sự đa dạng của thực vật. 2. Nêu các biện pháp bảo vệ tính đa 2. Như SGK tr. 158 dạng của thực vật? 3. Em đã làm những gì để bảo vệ tính 3. Tham gia trồng cây; bảo vệ cây cối;… đa dạng đó? - HS ghi bài. - GV chốt ý

giá trị và có xu hướng ngày càng ít đi do bị khai thác quá mức.

3. Các biện pháp bảo vệ sự đa dạng của thực vật. Cần phải bảo vệ sự đa dạng thực vật nói chung và thực vật quý hiếm nói riêng. Các biện pháp: SGK tr. 159

HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. GV giao nhiệm vụ cho học sinh làm bài tập trắc nghiệm: Câu 1. Tính đa dạng của thực vật được biểu hiện ở điều nào sau đây ? A. Số lượng các loài B. Số lượng các cá thể trong mỗi loài C. Môi trường sống của mỗi loài D. Tất cả các phương án đưa ra Câu 2. Ở nước ta có khoảng bao nhiêu loài thực vật có mạch ? A. Khoảng trên 12 000 loài B. Khoảng gần 10 000 loài C. Khoảng gần 15 000 loài D. Khoảng trên 20 000 loài Câu 3. Nguyên nhân chủ yếu gây ra sự suy giảm tính đa dạng của thực vật là gì ? A. Do tác động của bão từ B. Do ảnh hưởng của thiên tai, lũ lụt C. Do hoạt động khai thác quá mức của con người D.Tất cả các phương án đưa ra Câu 4. Cây nào dưới đây được xếp vào nhóm thực vật quý hiếm ở nước ta ? A. Xà cừ B. Bạch đàn C. Tam thất D. Trầu không Câu 5. Loại cây nào dưới đây được dùng để làm thuốc ? A. Hoa sữa B. Sâm Ngọc Linh C. Thông thiên D. Ngô đồng Câu 6. Biện pháp nào sau đây giúp bảo vệ sự đa dạng của thực vật ? Trang 251


1. Ngăn chặn phá rừng, hạn chế việc khai thác bừa bãi thực vật quý hiếm để bảo vệ số lượng cá thể của loài. 2. Cấm buôn bán và xuất khẩu các loài thực vật quý hiếm đặc biệt. 3. Xây dựng các khu bảo tồn, vườn Quốc gia,… để bảo vệ các loài thực vật, trong đó có thực vật quý hiếm. 4. Tuyên truyền, giáo dục rộng rãi trong nhân dân để cùng tham gia bảo vệ rừng. A. 1, 2, 3 B. 1, 2, 4 C. 2, 3, 4 D. 1, 2, 3, 4 Câu 7. Nhóm nào dưới đây gồm những thực vật quý hiếm ? B. Lim, sến, táu, bạch đàn A. Sưa, xoan, bằng lăng, phi lao C. Trắc, gụ, giáng hương, cẩm lai D. Đa, bồ đề, chò, điền thanh Câu 8. Vườn Quốc gia nào dưới đây nằm ở miền Nam của nước ta ? A. Tam Đảo B. Cát Tiên C. Ba Vì D. Cúc Phương Câu 9. Chọn số liệu thích hợp để điền vào chỗ trống trong câu sau : Các nhà thực vật học nước ta đã thống kê được trên … loài thực vật quý hiếm ở Việt Nam. A. 500 B. 200 C. 300 D. 100 Câu 10. Củ tam thất có tác dụng nào dưới đây ? A. Cầm máu, trị thổ huyết B. Tăng cường sinh lực C. Bổ máu, tăng hồng cầu D. Tất cả các phương án đưa ra Đáp án 1. D

2. A

3. C

4. C

5. B

6. D

7. C

8. B

9. C

10. D

HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập GV chia lớp thành nhiều nhóm ( mỗi nhóm gồm các HS trong 1 bàn) và giao các nhiệm vụ: thảo luận trả lời các câu hỏi sau và ghi chép lại câu trả lời vào vở bài tập Các biện pháp bảo vệ sự đa dạng của thực vật? Cần phải làm gì để bảo vệ đa dạng thực vật ở Việt Nam? 2. Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - HS trả lời. - HS nộp vở bài tập. - HS tự ghi nhớ nội dung trả lời đã hoàn thiện. HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực Trang 252


sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. - Tích cực trồng cây ở địa phương để góp phần bảo vệ sư đa dạng của thực vật ở địa phương, đồng thời tuyên truyền nâng cao ý thức cộng đồng. 4. Dặn dò: Học bài, trả lời câu hỏi trong SGK. Chuẩn bị bài tiếp theo. Đọc phần Em có biết.

ChươngX: VI KHUẨN – NẤM – ĐỊA Y Bài50: VI KHUẨN I/ MỤC TIÊU 1. Kiến thức: - Mô tả được vi khuẩn là sinh vật nhỏ bé, tế bào chưa có nhân, phân bố rộng rãi. Sinh sản chủ yếu bằng cách phân đôi. - Nêu được vi khuẩn có lợi cho việc phân hủy chất hữu cơ góp phần hình thành mùn, dầu hỏa, than đá, góp phần lên men, tổng hợp vitamin, chất kháng sinh. - Nêu được vi khuẩn có hại gây nên một số bệnh cho cây, động vật và người. 2. Kĩ năng: - Rèn kĩ năng quan sát, phân tích. - KNS: Hiểu được vi khuẩn là sinh vật vô cùng nhỏ bé, có loài có lợi, có loài có hại giáo dục cho học sinh phải biết vệ sinh cá nhân, đồ dùng, nơi ở để hạn chế vi khuẩn có hại xâm nhập cơ thể. 3. Thái độ: - Giáo dục lòng yêu thích môn học. 4. Định hướng phát triển năng lực: a. Năng lực chung:

Trang 253


+ Năng lực làm chủ và phát triển bản thân: năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực tư duy. + Năng lực về quan hệ xã hội: giao tiếp + Năng lực công cụ: Sử dụng ngôn ngữ chính xác có thể diễn đạt mạch lac, rõ ràng. b. Năng lực chuyên biệt: Nhóm năng lực liên quan đến sử dụng kiến thức sinh học, nhóm năng lực về nghiên cứu khoa học II/ CÁC PHƯƠNG PHÁP – KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC CÓ THỂ SỬ DỤNG. - Sử dụng phương pháp hợp tác nhóm nhỏ, vấn đáp tìm tòi, phương pháp tư duy độc lập. Quan sát trực quan, kết hợp liên hệ thực tế để nắm bắt vấn đề một cách hiệu quả nhất. III/ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC: 1. Chuẩn bị của giáo viên: Tranh Các dạng vi khuẩn. 2. Chuẩn bị của học sinh: Đọc bài trước ở nhà. IV/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Ổn định lớp: Nắm sĩ số học sinh 2. Kiểm tra bài cũ: - Đa dạng của thực vật là gì? Nguyên nhân gì khiến cho đa dạng thực vật ở Việt Nam giảm sút? - Thế nào là thực vật quý hiếm? - Cần phải làm gì để bảo vệ đa dạng thực vật ở Việt Nam? 3. Bài mới : VI KHUẨN HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5’) Mục tiêu: Định hướng cho học sinh nội dung cần hướng tới của bài học, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Trong thiên nhiên có những sinh vật hết sức nhỏ bé mà mắt thường không nhìn thấy được, chúng chiếm một số lượng lớn, ở khắp mọi nơi quanh ta. Vậy đó là sinh vật nào? HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức Mục tiêu: vi khuẩn là sinh vật nhỏ bé, tế bào chưa có nhân, phân bố rộng rãi. Sinh sản chủ yếu bằng cách phân đôi. Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung Hì nh dạ ng 1. Hình dạng, - GV cho HS quan sát tranh -> cho HS - HS quan sát tranh -> trao kích thước và trao đổi: Vi khuẩn có những hình dạng đổi trả lời: cấu tạo của vi Trang 254


nào ?

Vi khuẩn có nhiều hình dạng khác nhau như: hình cầu, hình que, hình xoắn, hình dấu phẩy. - HS: Bổ xung (nếu có)

- Gv: HS khác nhận xét, bổ xung. - HS lắng nghe. - GV lưu ý dạng vi khuẩn sống thành từng đám hay từng chuỗi nhưng mỗi vi khuẩn vẫn là dơn vị sống độc lập. - HS: đọc SGK trả lời: Kí ch Vi khuẩn có kích thước thước - Y/c Hs đọc thông tin SGK trả lời: rất nhỏ (từ một đến vài Vi khuẩn có kích thước như thế nào? phần nghìn mm), phải quan sát dưới kính hiển vi có độ phóng đại lớn. - HS: nhận xét (nếu có)

khuẩn. Vi khuẩn có kích thước rất nhỏ, có nhiều dạng và cấu tạo đơn giản (chưa có nhân hoàn chỉnh).

- GV y/c hs khác nhận xét. Cấ u tạo - GV cho HS đọc thông tin -> trả lời CH: 1. Nêu cấu tạo tế bào của vi khuẩn

- HS trả lời câu hỏi: 1. Đơn bào, có vách tế bào, bên trong là chất tế bào, chưa có nhân hoàn chỉnh. 2. Khác tế bào thực vật, vi khuẩn không có diệp lục, chưa có nhân hoàn chỉnh. 2. So sánh cấu tạo tế bào của vi khuẩn với - HS ghi bài - HS lắng nghe. tế bào thực vật. - GV chốt kiến thức -- GV GV yêu cungcầu cấpHS thêm tin:trả một vi - HS tìm thông tin trả lời tìm thông thông tin lờisốcâu hỏi: câu hỏi: 1. Chúng sử dụng chất hữu 1. Vi khuẩn không có diệp lục, vậy nó cơ sẵn có trong xác động thực vật đang phân hủy(hoại sống bằng cách nào ? sinh); hoặc sống nhờ cơ thể khác (kí sinh) cả 2 cách dd như vậy gọi là dinh dưỡng dị dưỡng. 2. Có mấy cách dinh dưỡng của vi khuẩn 2. Dinh dưỡng dị dưỡng bằng cách: hoại sinh và kí ? sinh. - GV chốt ý. - GV giải thích cách dinh dưỡng của vi - HS ghi bài khuẩn: + Hoại sinh: sống bằng chất hữu cơ có sẵn trong xác động, thực vật đang phân hủy.

2. Cách dinh dưỡng Vi khuẩn dinh dưỡng bằng cách dị dưỡng: hoại sinh và kí sinh. Trừ một số vi khuẩn có khả năng tự dưỡng.

Trang 255


+ Ký sinh: sống nhờ trên cơ thể sống khác. - GV yêu cầu HS đọc thông tin -> trả lời câu hỏi: 1.Vi khuẩn phân bố trong tự nhiên như thế nào ? - GV chốt ý. - GV mở rộng: Vi khuẩn sinh sản bằng cách phân đôi tế bào, nếu gặp điều kiện thuận lợi, chúng sẽ sinh sản rất nhanh Khi gặp điều kiện bất lợi (khó khăn về thức ăn và nhiệt độ) -> vi khẩn kết bào xác. -> giáo dục ý thức giữ gìn vệ sinh cá nhân.

a. Vi khuẩ n có í ch: - GV yêu cầu HS quan sát hình 50.2 -> làm bài tập điền từ SGK tr. 162. - GV nhận xét - Cho HS đọc thông tin đoạn SGK tr.162 -> thảo luận: Vi khuẩn có vai trò gì trong tự nhiên và trong đời sống con người?

- GV nhận xét, chốt ý. - GV cho HS giải thích một số hiện tượng thực tế: Vì sao muối dưa, cà ngâm vào nước muối sau vài ngày hóa chua?

- HS đọc thông tin -> trả lời câu hỏi: 1.Trong tự nhiên nơi nào cũng có vi khuẩn. - HS ghi bài - HS lắng nghe.

3: Phân bố và số lượng Trong tự nhiên nơi nào cũng có vi khuẩn: trong đất, trong nước, trong không khí và trong cơ thể sinh vật. Vi khuẩn có số lượng loài rất lớn. 4. Vai trò của - HS quan sát hình -> làm vi khuẩn bài tập điền từ SGK tr. 162. a. Vi khuẩn có - 1 – 2 HS đọc bài tập, lớp ích: nhận xét. Vi khuẩn có - HS tự sửa chửa vai trò trong tự - HS đọc thông tin đoạn nhiên và đời SGK tr.162 -> thảo luận: + Trong tự nhiên: phân huỷ sống con chất hữu cơ thành chất vô người: Phân cơ; góp phần hình thành huỷ chất hữu than đá, dầu lửa. cơ thành chất + Trong đời sống: vô cơ, góp - Nông nghiệp: cố định đạm phần hình -> bổ sung đạm cho đất. thành than đá, - Chế biến thực phẩm: vi dầu lửa, nhiều khuẩn len men làm giấm, vi khuẩn ứng tương, rượu,.. dụng trong - Vai trò trong công nghiệp công nghiệp, sinh học. nông nghiệp và - HS lắng nghe chế biến thực - HS giải thích: Đó là nhò phẩm. vào loại vi khuẩn lên men chua hoạt động, có rất nhiều trong lớp váng của vại dưa cà muối.

- HS thảo luận các câu hỏi b. Vi khuẩn có b. Vi khuẩ n có đạt: hại : hạ i: - GV yêu cầu HS thảo luận các câu hỏi Trang 256


1. Hãy kể tên một vài bệnh do vi khuẩn gây ra? 2. Các loại thức ăn để lâu ngày dễ bị ôi thiu, vì sao? Muốn thức ăn không bị ôi thiu phải làm thế nào?

1. HS thảo luận cho biết thông tin. 2. Do vi khuẩn hoại sinh làm hỏng thức ăn -> muốn giữ thức ăn -> ngăn ngừa vi khuẩn sinh sản bằng cách: đông lạnh thức ăn, phơi khô, ướp muối,… - GV nhận xét. - HS lắng nghe -> ghi bài - GV cung cấp thông tin: bệnh tả do phẩy - HS lắng nghe. khuẩn tả; bệnh lao do trực khuẩn lao. Có những vi khuẩn có cả hai tác dụng có ích và có hại. Ví dụ: vi khuẩn phân hủy chất hữu cơ + Có hại: làm hỏng thực phẩm + Có lợi: phân hủy xác động, thực vật tạo muối khoáng. - GV yêu cầu HS liên hệ hành động của bản thân phòng chống tác hại do vi khuẩn gây ra. - GV giới thiệu sơ lược về virus -> yêu - HS lắng nghe -> kể một vài cầu HS kể tên một vài bệnh do virus gây bệnh: cúm gà, sốt siêu vi, ra? HIV,… - Hình thành thái độ ứng xử - Liên hệ với loại bệnh nguy hiểm nhất đúng. hiện nay do virus HIV gây ra -> thái độ ứng xử.

Các vi khuẩn kí sinh gây bệnh cho người, nhiều vi khuẩn hoại sinh làm hỏng thực phẩm, gây ô nhiễm môi trường.

5: Sơ lược về virus Vi rút rất nhỏ,chưa có cấu tạo tế bào sống, kí sinh bắt buộc và thường gây bệnh cho vật chủ

HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. GV giao nhiệm vụ cho học sinh làm bài tập trắc nghiệm: Câu 1. Vi khuẩn có đặc điểm nào sau đây ? A. Có cấu tạo đơn bào, sống độc lập hoặc thành cặp, nhóm B. Kích thước rất nhỏ bé, chưa có nhân hoàn chỉnh C. Tất cả các phương án đưa ra D. Có hình thái đa dạng : hình que, hình cầu, hình dấu phẩy,… Câu 2. Vi khuẩn nào dưới đây có khả năng tự dưỡng ? A. Vi khuẩn lactic B. Vi khuẩn lam C. Vi khuẩn than D. Vi khuẩn thương hàn Trang 257


Câu 3. Ở vi khuẩn tồn tại bao nhiêu phương thức dinh dưỡng chủ yếu ? A. 4 B. 3 C. 1 D. 2 Câu 4. Vi khuẩn sinh sản chủ yếu theo hình thức nào ? A. Phân đôi B. Nảy chồi C. Tạo thành bào tử D. Tiếp hợp Câu 5. Vi khuẩn gây bệnh cho con người và động vật là những vi khuẩn có lối sống A. cộng sinh. B. hoại sinh. C. kí sinh. D. tự dưỡng. Câu 6. Giữa vi khuẩn cố định đạm và cây họ Đậu đã hình thành nên mối quan hệ nào dưới đây ? A. Cạnh tranh B. Cộng sinh C. Kí sinh D. Hội sinh Câu 7. Người ta đã “lợi dụng” hoạt động của vi khuẩn lactic để tạo ra món ăn nào dưới đây ? C. Giò lụa D. Sữa chua A. Bánh gai B. Giả cầy Câu 8. Để bảo quản thực phẩm trước sự tấn công của vi khuẩn hoại sinh, chúng ta có thể áp dụng phương pháp nào sau đây ? A. Tất cả các phương án đưa ra B. Sấy khô C. Ướp muối D. Ướp lạnh Câu 9. Khi nói về virut, nhận định nào dưới đây là không chính xác ? A. Có lối sống kí sinh B. Kích thước nhỏ hơn vi khuẩn C. Có cấu tạo tế bào D. Có hình thái và cấu trúc đa dạng: dạng khối, dạng que, dạng nòng nọc… Câu 10. Khả năng phân hủy xác sinh vật phản ánh hình thức dinh dưỡng nào ở vi khuẩn ? A. Cộng sinh B. Hoại sinh C. Hội sinh D. Kí sinh Đáp án 3. D 1. C

2. B

4. A

5. C

6. B

7. D

8. A

9. C

10. B

HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập GV chia lớp thành nhiều nhóm ( mỗi nhóm gồm các HS trong 1 bàn) và giao các nhiệm vụ: thảo luận trả lời các câu hỏi sau và ghi chép lại câu trả lời vào vở bài tập - Em có thể nêu tên một vài bệnh do vi khuẩn, vi rút gây ra? Tại sao thức ăn bị ôi thiu? Muốn giữ cho thức ăn khỏi bị thiu phải làm thế nào? 2. Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - HS trả lời. Trang 258


- HS nộp vở bài tập. - HS tự ghi nhớ nội dung trả lời đã hoàn thiện. HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. - Vận dụng về mặt có lợi của vi khuẩn để tạo phân xanh bón cây. Dựa vào tính chất lên men của vi khuẩn lên men áp dụng làm các loại món ăn: như dưa chua. Hiểu được vì sao các thực phẩm tươi sống để lâu ngoài không khí lại nhanh bị hư, từ đó biết cách phải bảo quản thực phẩm (ướp lạnh, phơi khô, ướp muối...). Ngoài ra có những loài vi khuẩn gây bệnh cho con người và động vật cần thiết phải phòng tránh. Tìm hiểu những bệnh do vi khuẩn gây ra cho con người và các sinh vật khác. 4. Dặn dò: Học bài, trả lời câu hỏi trong SGK Chuẩn bị bài tiếp theo, chuẩn bị nấm rơm, ủ nấm mốc theo hướng dẫn.

Bài51: NẤM I/ MỤC TIÊU 1. Kiến thức: - Nêu được đặc điểm của nấm nói chung là gì ( về cấu tạo, dinh dưỡng, sinh sản,…) - Phân biệt được các loại nấm. 2. Kĩ năng: - Rèn kĩ năng quan sát, phân tích. - KNS: Giáo dục kỹ năng gìn giữ, phát triễn và bảo vệ môi trường sống. 3. Thái độ: - Giáo dục ý thức bảo vệ thực vật. 4. Định hướng phát triển năng lực: a. Năng lực chung: + Năng lực làm chủ và phát triển bản thân: năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực tư duy. + Năng lực về quan hệ xã hội: giao tiếp Trang 259


+ Năng lực công cụ: Sử dụng ngôn ngữ chính xác có thể diễn đạt mạch lac, rõ ràng. b. Năng lực chuyên biệt: Nhóm năng lực liên quan đến sử dụng kiến thức sinh học, nhóm năng lực về nghiên cứu khoa học II/ CÁC PHƯƠNG PHÁP – KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC CÓ THỂ SỬ DỤNG. - Sử dụng phương pháp hợp tác nhóm nhỏ, tạo các cuộc đàm thoại trực tiếp giữa giáo viên với học sinh và học sinh với học sinh. III/ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC: 1. Chuẩn bị của giáo viên: Tranh phóng to hình 51.1, 51.2, 51.3 SGK Mẫu: mốc trắng, nấm rơm. Kính hiển vi, phiến kính, kim mũi nhọn. 2. Chuẩn bị của học sinh: Đọc bài trước ở nhà. Mẫu: mốc trắng, nấm rơm IV/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Ổn định lớp: Kiểm tra 15 phút 2. Kiểm tra bài cũ: 3. Bài mới : NẤM HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5’) Mục tiêu: Định hướng cho học sinh nội dung cần hướng tới của bài học, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Đồ đạc hoặc quần áo để lâu nơi ẩm thấy xuất hiện những chấm đen, đó là do một số mốc gây nên, nấm mốc là tên gọi chung của nhiều loại mốc mà cơ thể rất nhỏ bé, chúng thuộc nhóm nấm. Nấm cũng còn gồm cả những loại lớn hơn, thường sống trên đất ẩm, rơm rạ, thân cây gỗ mục. HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức Mục tiêu: đặc điểm của nấm nói chung là gì ( về cấu tạo, dinh dưỡng, sinh sản,…) - Phân biệt được các loại nấm. Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. a. Quan sát hình dạng và cấu tạo A. MỐC TRẮNG của mố c trắ VÀ NẤM RƠM ng : 1: Mốc trắng - HS lắng nghe - GV nhắc lại thao tác xem kính Quansáthìnhdạng hiển vi. vàcấutạocủamốc - HS tiến hành quan sát trắng: - GV hướng dẫn HS cách lấy mẫu + Quan sát vật thật mốc và yêu cầu quan sát về hình + So sánh với tranh vẽ. - Mốc trắng có cấu dạng, màu sắc, cấu tạo sợi mốc, Trang 260


hình dạng, vị trí túi bào tử. (Nếu không có điều kiện có thể dùng tranh) - GV tổ chức thảo luận cả lớp - GV nhận xét - GV cung cấp thêm thông tin về dinh dưỡng và sinh sản của mốc trắng -> gọi 1 -2 HS đọc thông tin mục SGK tr.165. b. Mộ t và i l oại mố c khá c : - GV dùng tranh giới thiệu mốc tương, mốc xanh, mốc rượu -> phân biệt các loại mốc này với mốc trắng. - GV cung cấp: + Mốc rượu: có cấu tạo đơn bào, mỗi tế bào có hình bầu dục hay thuôn dài, sinh sản sinh dưỡng bằng cách nảy chồi và các tế bào mới được hình thành vẫn dính liền với tế bào cũ thành một chuỗi phân nhánh. + Mốc tương và mốc xanh: sợi mốc có vách ngăn giữa các tế bào và các bào tử không nằm trong túi bào tử như mốc trắng mà xếp thành dãy ở đầu một cuống dài, nhưng cách sắp xếp các dãy này cũng khác nhau + Môi trường phát triển của mốc trắng, mốc tương, mốc xanh nhiều khi chung nhau, thường là môi trường tinh bột như cơm, xôi, bánh mì,… cũng có thể là trên vỏ cam, bưởi (nhất là mốc xanh).

- GV yêu cầu HS quan sát mẫu vật thật, đối chiếu với tranh hình -> phân biệt các phần của nấm. - Gọi HS chỉ trên tranh các phần của nấm.

-> nhận xét hình dạng, cấu tạo. - Đại điện phát biểu nhận xét, lớp bổ sung. - 1 – 2 HS đọc thông tin

- HS lắng nghe -> nhận biết các loại mốc xanh, mốc rượu, mốc tương: + Mốc tương: màu vàng hoa cau, dùng để làm tương + Mốc rượu: màu trắng, dùng để làm rượu + Mốc xanh: màu xanh hay gặp ở vỏ cam, bưởi - HS lắng nghe.

- HS quan sát mẫu vật thật, đối chiếu với tranh hình -> phân biệt các phần của nấm: + Mũ nấm, cuống nấm, sợi nấm + Các phiến mỏng dưới mũ - Hướng dẫn HS lấy một phiến nấm. mỏng dưới mũ nấm -> đặt lên - Tiến hành quan sát bào tử phiến kính -> dầm nhẹ -> quan sát của nấm -> mô tả hình dạng. bào tử.

tạo dạng sợi phân nhánh rất nhiều, bên trong có chất tế bào và nhiều nhân, nhưng không có vách ngăn giữa các tế bào. Sợi mốc trong suốt, không màu, không có chất diệp lục và cũng không có chất màu nào khác. - Mốc trắng dinh dưỡng bằng hình thức hoại sinh: các sợi mốc bám chặt vào bánh mì hoặc cơm thiu hút lấy nước và chất hữu cơ để sống. - Mốc sinh sản bằng bào tử. Đó là hình thức sinh sản vô tính. b. Mộ t và i l oại mố c khá c: - Mốc tương: màu vàng hoa cau, dùng để làm tương - Mốc rượu: màu trắng, dùng để làm rượu - Mốc xanh: màu xanh hay gặp ở vỏ 2: Nấm rơm Cấu tạo nấm rơm (hay các loại nấm mũ khác) gồm hai phần: phần sợi nấm là cơ quan sinh dưỡng và phần mũ nấm là cơ quan sinh sản, mũ nấm nằm trên cuống nấm. Trang 261


- GV yêu cầu HS nhắc lại cấu tạo - HS nhắc lại cấu tạo của nấm của nấm mũ . mũ . - GV bổ sung -> gọi 1 – 2 HS đọc - 1 – 2 HS đọc thông tin mục thông tin mục SGK tr. 167. SGK tr. 167

TIẾT 2 Hoạt động của GV Hoạt động của HS - GV yêu cầu HS thảo luận: - HS thảo luận trả lời: +Tại sao muốn gây mốc trắng + Bào tử nấm mốc phát triển chỉ cần để cơm ở nhiệt độ trong ở nơi giàu chất hữu cơ, ấm phòng và vẩy thêm một ít nước ? và ẩm. + Tại sao quần áo lâu ngày + HS trả lời. không phơi hoặc để nơi ẩm thường bị nấm mốc? + Tại sao trong chỗ tối nấm vẫn + Nấm sử dụng chất hữu cơ có sẵn. phát triển được? - GV nhận xét -> yêu cầu HS - HS nêu: Nấm chỉ sử dụng nêu các điều kiện phát triển của chất hữu cơ có sẵn và cần nhiệt độ, độ ẩm thích hợp để nấm. phát triển - HS đọc thông tin mục - GV cho HS đọc thông tin mục SGK tr.168. SGK tr.168. - HS đọc thông tin -> trả lời câu hỏi đạt: - GV yêu cầu HS đọc thông tin + Nấm là cơ thể dị dưỡng: -> trả lời câu hỏi: + Nấm không có diệp lục, vậy hoại sinh và kí sinh. Một số nấm dinh dưỡng bằng những nấm cộng sinh + HS nêu ví dụ. Nấm hoạt hình thức nào? + Nêu ví dụ về nấm hoại sinh và sinh trong xác TV: Lá, gỗ mục. nấm kí sinh. Nấm ký sinh ở trên cơ thể sống TV, ĐV, người. - GV nhận xét. - GV yêu cầu HS đọc thông tin -> trả lời câu hỏi: Nêu công dụng của nấm? Lấy ví dụ.

Dưới mũ nấm có các phiến mỏng chứa rất nhiều bào tử. Sợi nấm gồm nhiều tế bào phân biệt nhau bởi vách ngăn, mỗi tế bào đều có 2 nhân và không có chất diệp lục.

Nội dung I: Đặc điểm sinh học 1. Đi ều ki ện phá t tri ển của nấ m: + Nấm phát triển ở nhiệt độ 25 – 300C. + Ở 00C nấm không phát triển được. - Nước sôi 1000C giết chết nhiều loại nấm.

2. Cá ch di nh dưỡng : Nấm dinh dưỡng bằng dị dưỡng: hoại sinh hay kí sinh. Một số nấm cộng sinh.

- HS ghi bài. - HS đọc thông tin -> trả lời: + Phân giải chất hữu cơ thành chất vô cơ. + Sản xuất rượu, bia, chế biến một số thực phẩm, làm men nở

II: Tầm quan trọng của nấm 1. Nấ m có í ch: - Phân giải chất hữu cơ thành chất vô cơ. Trang 262


bột mì. + Làm thức ăn - GV tổng kết lại công dụng của + Làm thuốc. nấm có ích -> giới thiệu một vài - HS lắng nghe. nấm có ích trên tranh.

- Sản xuất rượu, bia, chế biến một số thực phẩm, làm men nở bột mì. - Làm thức ăn - Làm thuốc.

2. Nấ m có - Cho HS quan sát tranh và một số phần cây bị hại rồi hỏi: - HS quan sát tranh và một số hạ i: Nấm gây một số + Nấm gây những tác hại gì cho phần cây bị hại rồi trả lời: + Nấm kí sinh trên thực vật gây tác hại như: thực vật ? bệnh cho cây trồng làm thiệt hại - Nấm kí sinh gây bệnh cho con người - GV giới thiệu một vài nấm có mùa màng. - HS lắng nghe. và thực vật hại gây bệnh ở thực vật. - Nấm mốc làm - Yêu cầu HS đọc thông tin mục HS đọc thông tin mục SGK thức ăn, đồ hỏng SGK tr.169 -> trả lời câu hỏi: dùng. + Nấm có tác hại gì cho con tr.169 -> trả lời câu hỏi: + Nấm kí sinh gây bệnh cho - Nấm độc có thể người ? gây ngộ độc. - GV cho HS nhận diện một số người; nấm độc gây ngộ độc HS quan sát tranh nấm độc. - GV cho HS thảo luận: - HS trả lời: + Muốn phòng trừ một số bệnh + Giữ vệ sinh cá nhân về nấm cần phải làm gì? + Muốn đồ đạc, quần áo không bị + Thường xuyên phơi kĩ chăn màn, quần áo, đồ đạc,… nấm mốc phải làm gì? HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. GV giao nhiệm vụ cho học sinh làm bài tập trắc nghiệm: Câu 1. Mốc trắng dinh dưỡng bằng hình thức A. kí sinh. B. tự dưỡng. C. cộng sinh. D. hoại sinh. Câu 2. Khi nói về mốc trắng, nhận định nào dưới đây là không chính xác ? A. Thường tìm thấy trong cơm để lâu ngày, ruột bánh mì để thiu B. Tồn tại vách ngăn giữa các tế bào trong sợi nấm C. Sinh sản bằng bào tử D. Không chứa diệp lục Câu 3. Chất kháng sinh pênixilin được sản xuất từ một loại A. nấm men. B. mốc trắng. C. mốc tương. D. mốc xanh. Câu 4. Loại nấm nào dưới đây được xếp vào nhóm nấm mũ ? A. Nấm hương B. Nấm mỡ C. Nấm rơm D. Tất cả các phương án đưa ra Câu 5. Nhiệt độ thích hợp nhất cho sự phát triển của nấm là Trang 263


A. 250C – 300C B. 150C – 200C C. 350C – 400C D. 300C – 350C Câu 6. Loại nấm nào dưới đây được sử dụng làm thức ăn cho con người ? A. Nấm than B. Nấm sò C. Nấm men D. Nấm von Câu 7. Ở người, bệnh nào dưới đây do nấm gây ra ? A. Tay chân miệng B. Á sừng C. Bạch tạng D. Lang ben Câu 8. Loại nấm nào dưới đây thường gây hại trên cây ngô ? A. Nấm thông B. Nấm von C. Nấm than D. Nấm lim Câu 9. Những loài nấm độc thường có điểm đặc trưng nào sau đây ? A. Tỏa ra mùi hương quyến rũ B. Thường sống quanh các gốc cây C. Có màu sắc rất sặc sỡ D. Có kích thước rất lớn Câu 10. Nấm sinh sản chủ yếu theo hình thức nào ? A. Sinh sản bằng hạt B. Sinh sản bằng cách nảy chồi D. Sinh sản bằng bào tử C. Sinh sản bằng cách phân đôi Đáp án 1. D

2. B

3. D

4. D

5. A

6. B

7. D

8. C

9. C

10. D

HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập GV chia lớp thành nhiều nhóm ( mỗi nhóm gồm các HS trong 1 bàn) và giao các nhiệm vụ: thảo luận trả lời các câu hỏi sau và ghi chép lại câu trả lời vào vở bài tập Nấm có đặc điểm gì giống vi khuẩn ? Nấm giống và khác tảo ở điểm nào? 2. Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - HS trả lời. - HS nộp vở bài tập. - HS tự ghi nhớ nội dung trả lời đã hoàn thiện. HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Vẽ sơ đồ tư duy - Biết cách bảo quản đồ dùng để nấm không phát triển. 4. Dặn dò: Học bài, trả lời câu hỏi trong SGK Đọc trước bài 52. Thu thập một vài mẫu địa y trên thân cây to. Trang 264


Bà i 52 : ĐỊA Y I/ MỤC TIÊU 1. Kiến thức: - Nêu được cấu tạo và vai trò của địa y. 2. Kĩ năng: - Rèn kĩ năng quan sát, nhận biết. - KNS: Rèn kỹ năng quan sát, sử lý thông tin, làm việc độc lập và làm việc theo nhóm, đưa ra những ý kiến của mình. 3. Thái độ: Giáo dục ý thức bảo vệ thực vật. 4. Định hướng phát triển năng lực: a. Năng lực chung: + Năng lực làm chủ và phát triển bản thân: năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực tư duy. + Năng lực về quan hệ xã hội: giao tiếp + Năng lực công cụ: Sử dụng ngôn ngữ chính xác có thể diễn đạt mạch lac, rõ ràng. b. Năng lực chuyên biệt: Nhóm năng lực liên quan đến sử dụng kiến thức sinh học, nhóm năng lực về nghiên cứu khoa học II/ CÁC PHƯƠNG PHÁP – KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC CÓ THỂ SỬ DỤNG. - Sử dụng phương pháp hợp tác nhóm nhỏ, tạo các cuộc đàm thoại trực tiếp giữa giáo viên với học sinh và học sinh với học sinh. III/ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC: 1. Chuẩn bị của giáo viên: Tranh vẽ Hình dạng và cấu tạo của địa y Thu thập một vài mẫu đại y trên thân các cây to 2. Chuẩn bị của học sinh: Đọc bài trước ở nhà. Trang 265


Mẫu: một vài mẫu đại y trên thân các cây to IV/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Ổn định lớp: Nắm sĩ số học sinh 2. Kiểm tra bài cũ: - Nấm có cách dinh dưỡng như thế nào? Tại sao? - Nấm hoại sinh có vai trò như thế nào trong tự nhiên? - Kể tên một số nấm có ích và có hại cho người. 3. Bài mới : ĐỊA Y HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5’) Mục tiêu: Định hướng cho học sinh nội dung cần hướng tới của bài học, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Trên những thân cây to có những vảy màu xanh lam bám chặt vào vỏ cây, đó là địa y. Bài học hôm nay ta tìm hiểu nó. HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức Mục tiêu: cấu tạo và vai trò của địa y. Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung - GV yêu cầu HS quan sát mẫu - HS quan sát mẫu và tranh, trao 1: Quan sát hình và tranh, trao đổi -> trả lời các đổi -> trả lời các câu hỏi: dạng và cấu tạo - Hình dạng: Địa y câu hỏi sau: + Mẫu địa y em lấy ở đâu ? + Trên thân cây to, hoặc mãnh có hình vảy hay hình cành. vỏ cây. + Nhận xét hình dạng bên ngoài + Mô tả hình dạng (thường ở - Cấu tạo của địa y của địa y? gồm những sợi nấm đồng bằng chỉ có địa y vảy). + Nhận xét về thành phần cấu + Gồm tảo và nấm. xen lẫn các tế bào tạo của địa y? tảo màu xanh, trong - GV nhận xét. - HS lắng nghe đó: - GV yêu cầu HS đọc thông tin - HS đọc thông tin mục SGK + Nấm cung cấp mục SGK tr.171 -> trả lời: nước muối khoáng + Vai trò của nấm và tảo trong tr.171 -> trả lời câu hỏi: + o Nấm cung cấp nước muối cho tảo. đời sống địa y? + Tảo quang hợp -> khoáng cho tảo. o Tảo quang hợp -> tạo chất tạo chất hữu cơ và nuôi sống hai bên. hữu cơ và nuôi sống hai bên. + Thế nào là hình thức sống + Cộng sinh là hình thức sống - Cộng sinh là cộng sinh? thức sống chung giữa hai cơ thể sinh vật hình chung giữa hai cơ (hai bên đều có lợi) - GV tổng kết kiến thức. - HS ghi bài. thẻ sinh vật (hai bên đều có lợi) Trang 266


- GV yêu cầu HS đọc thông tin - HS đọc thông tin -> trả lời 2: Vai trò mục 2 -> trả lời câu hỏi: Địa y có câu hỏi: Tạo thành đất; Là thức - Địa y phân huỷ đá vai trò gì trong tự nhiên? ăn của hươu Bắc Cực; Là tạo thành đất nguyên liệu chế nước hoa, - Là thức ăn của - GV tổng kết kiến thức - GV cung cấp: Trong nghiên cứu phẩm nhuộm. hươu Bắc Cực. sinh thái, địa y được dùng làm vật - HS ghi bài - Là nguyên liệu chế chỉ thị để đo mức độ ô nhiễm môi - HS lắng nghe. nước hoa, phẩm trường không khí, đặc biệt những nhuộm, làm thuốc… nơi có mật độ giao thông lớn. Khi hoạt động, các loại xe thải ra - Chỉ thị mức độ ô không khí một số loại kim loại nhiễm môi trường nặng độc hại và một số địa y có không khí. khả năng hấp thụ những kim loại này. Nghiên cứu nồng độ kim loại mà địa y hấp thụ, người ta xác định được mức độ ô nhiễm môi trường. HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. GV giao nhiệm vụ cho học sinh làm bài tập trắc nghiệm: Câu 1. Chọn từ thích hợp để điền vào chỗ trống trong câu sau : Địa y được tạo thành nhờ mối quan hệ … giữa nấm và tảo hoặc nấm và vi khuẩn lam. A. kí sinh B. hội sinh C. cộng sinh D. hoại sinh Câu 2. Trong địa y, các sợi nấm có vai trò gì ? A. Tất cả các phương án đưa ra B. Tiết chất độc xua đuổi kẻ thù C. Tổng hợp chất hữu cơ D. Hút nước và muối khoáng Câu 3. Địa y thường được tìm thấy ở A. các đầm lầy. B. mặt đất. C. mặt dưới của lá cây. D. thân cây gỗ. Câu 4. Vì sao nói địa y có vai trò tiên phong mở đường ? A. Vì chúng phân hủy đá thành đất và khi chết đi tạo thành một lớp mùn làm thức ăn cho các thực vật khác đến sau. B. Vì chúng có mặt ở mọi nơi trên Trái Đất và là nguồn thức ăn của hầu hết các loài động vật. C. Vì chúng là dạng sống duy nhất có khả năng hấp thụ năng lượng bức xạ mặt trời, khởi đầu cho mọi quan hệ dinh dưỡng khác. D. Tất cả các phương án đưa ra. Câu 5. Từ địa y, người ta có thể sản xuất ra chế phẩm nào sau đây ? A. Rượu B. Phẩm nhuộm C. Nước hoa D. Tất cả các phương án đưa ra Câu 6. Thành phần nào dưới đây không thể có trong cấu tạo của địa y ? A. Nấm B. Rêu C. Vi khuẩn lam D. Tảo Trang 267


Câu 7. Địa y có thể có hình dạng nào dưới đây ? A. Dạng búi sợi B. Hình cành cây C. Dạng vảy D. Tất cả các phương án đưa ra Câu 8. Thành phần nào dưới đây luôn có mặt trong cấu tạo của bất kỳ loại địa y nào ? B. Nấm C. Vi khuẩn D. Rêu A. Tảo Câu 9. Chức năng quang hợp của địa y được thực hiện nhờ thành phần nào ? A. Cả nấm và vi khuẩn lam B. Nấm hoặc vi khuẩn lam C. Tảo hoặc vi khuẩn lam D. Cả nấm và tảo Câu 10. Khi nói về địa y, phát biểu nào sau đây là đúng ? A. Sống được ở những nơi khô cằn B. Phân bố ở cả trong nước, trên mặt đất và trong không khí C. Các thành phần của địa y không có mối liên hệ về mặt dinh dưỡng D. Không có vai trò trong việc tạo thành đất. Đáp án 1. C

2. D

3. D

4. A

5. D

6. B

7. D

8. B

9. C

10. A

HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập GV chia lớp thành nhiều nhóm ( mỗi nhóm gồm các HS trong 1 bàn) và giao các nhiệm vụ: thảo luận trả lời các câu hỏi sau và ghi chép lại câu trả lời vào vở bài tập Địa y có những hình dạng nào? Chúng mọc ở đâu? Hãy nêu vai trò của địa y trong thiên nhiên và đời sống con người ? 2. Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - HS trả lời. - HS nộp vở bài tập. - HS tự ghi nhớ nội dung trả lời đã hoàn thiện. HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. - Vận dụng kiến thức ứng dụng thực tế, phân biệt được đâu là địa y, những tác dụng của nó trong đời sống. Trang 268


4. Dặn dò: Học bài, trả lời câu hỏi trong SGK Chuẩn bị cho bài sau. Xem lại các câu hỏi cuối sách mà chưa hiểu rõ đáp án để chuẩn bị cho tiết bài tập.

BÀI TẬP I/ MỤC TIÊU 1. Kiến thức: - Nhằm cũng cố và khắc sâu kiến thức: + ĐĐ của thực vật hạt kín, những điều kiện cần cho hạt nảy mầm. + Thực vật có vai trò quan trọng trong việc giữ cân bằng lượng khí oxi và cacbonic trong không khí, vai trò của thực vật, động vật đối với con người. + Thế nào là động vật qúy hiếm. 2. Kĩ năng: - Rèn kĩ năng quan sát, nhận biết, so sánh. - KNS: Rèn kỹ năng quan sát, sử lý thông tin, lắng nghe, ứng dụng giải quyết các vấn đề, làm việc độc lập và làm việc theo nhóm, đưa ra những ý kiến của mình. 3. Thái độ: Giáo dục ý thức bảo vệ thực vật. 4. Định hướng phát triển năng lực: a. Năng lực chung: + Năng lực làm chủ và phát triển bản thân: năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực tư duy. + Năng lực về quan hệ xã hội: giao tiếp + Năng lực công cụ: Sử dụng ngôn ngữ chính xác có thể diễn đạt mạch lac, rõ ràng. b. Năng lực chuyên biệt: Nhóm năng lực liên quan đến sử dụng kiến thức sinh học, nhóm năng lực về nghiên cứu khoa học II/ CÁC PHƯƠNG PHÁP – KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC CÓ THỂ SỬ DỤNG. - Sử dụng phương pháp hợp tác nhóm nhỏ, tạo các cuộc đàm thoại trực tiếp giữa giáo viên với học sinh và học sinh với học sinh. Trang 269


III/ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC: 1. Chuẩn bị của giáo viên: Các câu hỏi bài tập. 2. Chuẩn bị của học sinh: Ôn lại kiến thức. IV/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Ổn định lớp: Nắm sĩ số học sinh 2. Kiểm tra bài cũ: - Địa y có cấu tạo, hình dạng như thế nào? Chúng sống ở đâu? - Vai trò của Địa y? 3. Bài mới : BÀI TẬP * Khám phá: Để giúp khắc sâu kiến thức, giải quyết các vấn đề còn vướng mắc. Hôm nay ta sẽ tiến hành tiết bài tập. * Kết nối: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung - Gv đặt câu hỏi. + Câu 1. Cần phải thiết kế TN + Câu 1: Làm nhiều cốc TN với - Bài. Hạt và các bộ ntn để chứng minh sự nảy mầm đk bên ngoài giống nhau (nhiệt phận của hạt. của hạt phụ thuộc vào chất độ, nước, kk), chỉ khác chất Những đk cần cho lượng hạt giống? lượng hạt giống. hạt nảy mầm. + C2: Theo các bạn, những hạt + C2: Những hạt có trọng lượng rơi chậm thường được gió mang nhẹ sẽ rơi chậm, và được gió thổi đi xa hơn những hạt có đi xa hơn điều đó đúng hay trọng lượng ngược lại điều đó sai? đúng. - Bài: Phát tán của + C3: Hạt lạc giống hạt đậu + C3: 1 HS nói rằng: Hạt lạc quả và hạt. gồm: Vỏ, phôi, chất dd dự trữ: (đen, xanh) chỉ gồm 2 bộ phận: Vỏ và phôi. Vì chất dinh dưỡng theo bạn đúng không? Vì sao? dự trữ chức trong 2 lá mầm của phôi chưa đúng. - Bài TV góp phần + C4: Rừng điều hoà lượng khí + C4: Vì sao phải trồng cây gây điều hoà khí hậu. oxi và cacbonic, giảm ô nhiểm. rừng? Chống lũ lụt, hạn hán, xói mòn. Cung cấp nơi ở, làm thức ăn cho động vật, con người, làm nguyên vật liệu. - C5: Điều hoà khí, cung cấp - C5: Vì sao nói “Rừng là lá khí oxi cần thiết của sự sống. phổi xanh” ? Rừng hấp thu khí cacbonic, giảm ô nhiểm môi trường. - Bài vai trò cảu TV - C6: TV cung cấp oxi, thức ăn - C6: TV có vai trò ntn đối với đối với Đv và đời cho Đv. Cung cấp nơi ở, sinh Đv? sống con người. sản cho Đv. - C7: Cây xoài, măng cụt, cam Trang 270


- C7: Kể tên những TV hạt kín có … giá trị kinh tế? - C8: Hút thuốc lá có hại ntn? - C8: Có hại cho bản thân, cho người khác: Tổn hại kinh tế, ung thư phổi, vướng tệ nạn XH. - C9: Thái độ bản thân đối với - C9: Không thử, không sử những tệ nạn ma tuý? Hành dụng. Tham gia tuyên truyền, động cụ thể? phòng chống ma tuý. Tố giác những người - C10: Thế nào là những TV buôn bán ma tuý. - C10: Là Tv có giá trị cuộc quý? sống, có xu hướng ngày càng cạn kiệt do khai thác quá mức. - C11: Cần làm gì để bảo vệ sự - C11: Tuyên truyền về vai trò của đa đa dạng của TV? dạng TV. Ngăn chặn phá rừng. Hạn chế sự khai thác quá mức cài loài TV quý. Xây dựng các khu bảo tồn sinh quyển. - C12: Con người sử dụng TV để - C12: Thực vật có vai trò đặc biệt đối với đời sống con người. phục vụ đời sống ntn? Đặc biệt là TV hạt kín có giá trị kinh tế cao, cung cấp lương thực, thực phẩm, dược liệu, nguyện vật liệu… Con người sử dụng tất cả các bộ phận của TV tuỳ thuộc vào tính chất sử dụng.

- Bài bảo vệ sự đa dạng của Tv.

- Bài vai trò của TV đối với ĐV và đời sống con người.

4. Củng cố đánh giá: * Thực hành – luyện tập: Trả lời các câu hỏi củng cố kiến thức. * Vận dụng. Phòng tránh các tệ nạn ma tuý. Phát huy việc tuyên truyền, bảo vệ, trồng cây gây rừng. - Vận dụng kiến thức ứng dụng thực tế, phân biệt được đâu là địa y, những tác dụng của nó trong đời sống. 5. Dặn dò: Học bài. Ôn tập các chương: VIII; IX; X. Chuẩn bị kiểm tra HK II.

Trang 271


ÔN TẬP I/ MỤC TIÊU 1. Kiến thức: - Giúp học sinh Hiểu được đđ chung của thực vật, và phân biệt được cây hạt trần và cây hạt kín. - Hiểu được đđ chủ yếu, phân biệt lớp 1 lá mầm và lớp 2 lá mầm. - Phân loại thực vật, giúp học sinh hiểu và hình dung khái hóa sự phân chia giới thực vật qua các quá trình phát triển. - Thực vật có vai trò như thế nào trong đời sống. Biết được thực vật đã góp phần điều hòa khí hậu, ngăn bụi, diệt vi khuẩn…qua đó biết được sự đa dạng của thực vật. Ngoài ra vi khuẩn là 1 sinh vật nhỏ bé, đã góp phần làm sạch môi trường. - Cũng cố kiến thức nấm và địa y. 2. Kĩ năng: - Rèn kĩ năng quan sát, nhận biết, so sánh. - KNS: Rèn kỹ năng sử lý thông tin, lắng nghe, làm việc độc lập và làm việc theo nhóm, đưa ra những ý kiến của mình. Kỹ năng diễn đạt trước đám đông. 3. Thái độ: Giáo dục ý thức bảo vệ thực vật, yêu thích bộ môn. 4. Định hướng phát triển năng lực: a. Năng lực chung: + Năng lực làm chủ và phát triển bản thân: năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực tư duy. + Năng lực về quan hệ xã hội: giao tiếp + Năng lực công cụ: Sử dụng ngôn ngữ chính xác có thể diễn đạt mạch lac, rõ ràng. b. Năng lực chuyên biệt: Nhóm năng lực liên quan đến sử dụng kiến thức sinh học, nhóm năng lực về nghiên cứu khoa học II/ CÁC PHƯƠNG PHÁP – KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC CÓ THỂ SỬ DỤNG. - Sử dụng phương pháp nghiên cứu, đặt vấn đề - giải quyết vấn đề, trao đổi thảo luận, hợp tác nhóm nhỏ, tạo các cuộc đàm thoại trực tiếp giữa giáo viên với học sinh và học sinh với học sinh. III/ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC: Trang 272


1. Chuẩn bị của giáo viên: Các câu hỏi ôn tập từ bài 40 – 52. 2. Chuẩn bị của học sinh: Ôn lại kiến thức. IV/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Ổn định lớp: Nắm sĩ số học sinh 2. Kiểm tra bài cũ: (không) 3. Bài mới : ÔN TẬP * Khám phá: Để giúp khắc sâu kiến thức, ôn tập tốt kiến thức. Hôm nay ta sẽ tiến hành tiết ôn tập. * Kết nối: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung - Gv đặt câu hỏi. + Câu 1. Trình bày đđ cấu tạo + Câu 1: Thân cành màu nâu xù - Hạt trần – xì (cành có vết sẹo do khi lá thông. của câu thông? rụng để lại). Lá nhỏ hình kim mọc từ 2 – 3 chiếc trên 1 cành non rất ngắn. Rễ to, khoẻ ăn sâu vào đất. + C2: Vì sao Tv hạt kín có thể + C2: Vì: - Hạt kín – Có hoa với cấu tạo, hình điểm của Tv phát triển đa dạng, phong phú dạng, màu sắc khác nhau, thích kín. như ngày nay? hợp với nhiều cách thụ phấn. Noãn được bảo vệ tốt hơn trong bầu nhuỵ. Noãn thụ tinh biến thành hạt, hạt được bảo vệ trong quả, quả có nhiều dạng thích nghi với cách phát tán. Các cơ quan sinh dưỡng phát triển đa dạng giúp cây sinh trưởng tốt hơn. + C3:Phân biệt cây hạt trần và + C3: Hạt kín cây hạt kín. Trong đó điểm nào Hạt trần - Hạt trần – - Không có - Có hoa, cơ thông. là quan trọng nhất? hoa, cơ quan quan ss là - Hạt kín – ss là nón. hoa, quả. điểm của Tv - Hạt nằm lộ - Hạt nằm kín. trên lá noãn trong quả. . hở. - Cơ quan - Cơ quan s sdưỡng: đa dưởng: Rễ, dạng hơn. thân, lá ít đa dạng. - Tiến hoá - Ít tiến hoá. hơn. + C4: Phân biệt cây thuộc lớp 1 * Đặc điểm TV có hoa ở cây Trang 273

Cây

Đặc hạt

Cây Đặc hạt


lá mầm và 2 lá mầm nhờ dấu hạt kín là quan trọng nhất. hiệu bên ngoài? + C4: Lớp 1 lá mầm: phôi có 1 là mầm, rễ chùm, rễ cái không phát triển và sớm bị thay thế bởi các rễ bên, gân là hình cung hoặc song song, thân cỏ, cột. Lớp 2 là mầm: phôi có 2 lá mầm. Rễ cọc gồm 1 rễ cái - C5: Thế nào là phân loại thực lớn và nhiều rễ bên nhỏ, gân lá hình mạng, thân gỗ, cỏ. vật ? - C5: Là tìm hiểu sự giống và khác nhau giữa các dạng TV để - C6:Trình bày các giai đoạn phân chia chúng thành các bậc phân loại gl PLTV. phát triển của giới TV? - C6: chia 3 giai đoạn chính. Xuất hiện các TV ở nước. Các TV ở cạn lần lượt xuất hiện. Sự xuất hiện và chiếm ưu - C7:Giới TV xuất hiện các dạng thế của TV hạt kín. thể hiện ntn? - C7: Giới TV xuất hiện từ thấp - C8: Những biện pháp bbảo vệ đến cao, từ đơn giản đến phức tạp. sự đa dạng TV?

- Lớp 2 lá mầm và lớp 1 lá mấm.

- Khái niệm PLTV.

- Sự phát triển của giới TV.

- Bảo vệ sư đa dạng - C8: Tuyên truyền về vai trò của TV. của đa dạng TV. Ngăn chặn phá rừng. Hạn chế sự khai thác quá mức cài loài TV quý. Cấm buôn bán những Tv quý hiếm. - C9: vi khuẩn phân bố ở đâu? Xây dựng các khu bảo tồn sinh quyển. - Vi khuẩn. C9: Rộng rãi trong thiên - C10: Virut có cấu tạo, kích thước, hình dạng, đời sống, vai nhiên: Trong đất, nước, kk. Và trong cơ thể sv. trò ntn? - C10: + Cấu tạo: đơn giản, chưa có ctạo TB; chúng chưa phải là dạng cơ thể sống điển hình. + Kích thước: rất nhỏ: 12-15 phần triệu milimet. + Đời sống: Kí sinh bắt buộc trên cơ thể sống khác. + Vai trò: Khi kí sinh virut gây - C11:Tảo và nấm có gì giống và Trang 274


khác nhau?

- C12: Tại sao ở vùng bờ biển người ta thường trồng rừng ở phía ngoài đê? - C13: Nguyên nhân nào làm cho sự đa dạng Tv ở VN bị giảm?

- C14: vi khuẩn có vai trò gì trong nông nghiệp và công nghiệp?

- C15: Địa y có vai trò gì trong tự nhiên?

- C16: Tại sao thức ăn bị ôi thiu? Khắc phục ?

-C17: Như thế nào là VK hoại sinh, kí sinh?

- C18: Thế nào là địa y? kể các dạng địa y?

bệnh cho vật chủ. - C11: + G: Cơ thể không có dạng thân, là, rễ, không có hoa quả, chưa có mạch dẫn. + K: Nấm không có diệp lục như tảo, nên dd bằng cách hoại sinh hoặc kí sinh. - C12: + Chống gió bão. + Chống xói mòn, chống sự chôi rửa của đất. - C13: Nguyên nhân: + Nhiều loài cây có giá trị kinh tế bị khai thác bừa bãi. Sự tàn phá tràn lan các khu rừng để phục vụ nhu cầu cá nhân của con người. - C14: + CN: Nhiều VK được ứng dụng Sx vitamin, axit amin, làm sạch nước thải và môi trường. + NN: Một số VK sống cộng sinh với các rễ cây họ đậu tạo chất đạm bổ xung cho cây, VK còn làm tơi xốp đất đất, thoáng khí. - C15: + Địa y phân huỷ đá thành đất. + Làm thức ăn cho hươu ở Bắc cực. Là nguyên liệu chế biến nước hoa, phẩm nhuộm, làm thuốc. - C16: + Nguyên nhân: do vi khuẩn hoại sinh làm hỏng TĂ. + Ngăn không cho VK SS bằng cách giữ thức ăn trong môi trường lạnh, phơi khô, ướp muối. - C17: VK Hs: là VK sống bằng chất hưu cơ có sẳn trong động, TV đang phân huỷ. + VK KS: là VK sống trên cơ thể sống khác. - C18:

- Nấm và tảo.

- Bảo vệ sư đa dạng của TV.

- vi khuẩn

- Địa y.

- Vi khuẩn

- Địa y.

Trang 275


+ Địa y là dạng SV đặc biệt - C19: VK có hình dạng, kích gồm tảo và nấm sống cộng sinh thước và cấu tạo ntn? với nhau. + Các dạng địa y: Hình vảy hoặc hình cành. - C19: + HD: hình cầu, que, xoắn, dấu phẩy… + KT: Có kích thước rất nhỏ, có - C20: TV có vai trò gì đối với nhiều dạng khác nhau. + CT: Có CT đơn giản gồm các đời sống con người? sợi nấm nằm xen kẽ với các TB của tảo, chưa có nhân hoàn chỉnh. - C20: + Cung cấp khí oxi cho hô hấp. + Cung cấp lương thực, thực phẩm… + Cung cấp gỗ làm nhà làm đồ dùng… - C21: Nấm có đặc điểm gì + Cung cấp dược liệu làm thuốc chữa bệnh. giống vi khuẩn? + Cung cấp nguyên liệu cho các ngành công nghiệp. + Dùng làm cảnh tạo mỹ quan. - C21: + Không có chất diệp lục, nên không tự tạo chất hữu cơ để sống. + Nấm và VK đều hoại sinh và KS.

- Vai trò của TV đối với Đv và đối với Đs con người.

- Nấm – VK.

4. Củng cố đánh giá: * Thực hành – luyện tập: Trả lời các câu hỏi củng cố kiến thức. Nhấn mạnh kiến thức cơ bản cho hs nắm. * Vận dụng. Vận dụng kiến thức ứng dụng thực tế cuộc sống. 5. Dặn dò: - Ôn tập các chương: VIII; IX; X. Chuẩn bị kiểm tra HK II. - Đọc thêm những kiến thức trong SGK.

Trang 276


KIỂM TRA 45 HỌC KỲ II I/ MỤC TIÊU 1. Kiến thức: - Kiểm tra những kiến thức cơ bản của HS trong học kỳ II. + Giúp học sinh Hiểu được đđ chung của thực vật, và phân biệt được cây hạt trần và cây hạt kín. + Hiểu được đđ chủ yếu, phân biệt lớp 1 lá mầm và lớp 2 lá mầm. + Phân loại thực vật, giúp học sinh hiểu và hình dung khái hóa sự phân chia giới thực vật qua các quá trình phát triển. + Thực vật có vai trò như thế nào trong đời sống. Biết được thực vật đã góp phần điều hòa khí hậu, ngăn bụi, diệt vi khuẩn…qua đó biết được sự đa dạng của thực vật. Ngoài ra vi khuẩn là 1 sinh vật nhỏ bé, đã góp phần làm sạch môi trường. + Cũng cố kiến thức nấm và địa y. 2. Kĩ năng: - Rèn kỹ năng tư duy, làm việc độc lập. - KNS: Vận dụng kiến thức ứng dụng vào thực tế, hoàn thành tốt các bài kiểm tra. 3. Thái độ: - Ý thức trung thực, tự tin trong quá trình làm kiểm tra. 4. Định hướng phát triển năng lực: a. Năng lực chung: + Năng lực làm chủ và phát triển bản thân: năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực tư duy. + Năng lực về quan hệ xã hội: giao tiếp + Năng lực công cụ: Sử dụng ngôn ngữ chính xác có thể diễn đạt mạch lac, rõ ràng.

Trang 277


b. Năng lực chuyên biệt: Nhóm năng lực liên quan đến sử dụng kiến thức sinh học, nhóm năng lực về nghiên cứu khoa học II/ CÁC PHƯƠNG PHÁP – KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC CÓ THỂ SỬ DỤNG. - Tư duy tích cực, ứng dụng kiến thức hoàn thành bài kiểm tra cuối kỳ. III/ CHUẨN BỊ 1.Chuẩn bị của giáo viên: - Thiết lập ma trận. Giới hạn chương trình từ tuần 26 34. Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Tên chủ đề Cấp độ thấp Cấp độ cao (Nội dung chương) Chương VIII: Các - So sánh được nhóm thực vật thực vật thuộc (9 tiết) lớp một lá mầm với thực vật thuộc lớp 2 lá mầm. 15%% = 1,5 điểm 100% = 1,5 điểm Chương IX: Vai trò - Nêu được vai của thực vật. trò của thực vật (5 tiết) đối với động vật và người. 20% = 2,0 điểm Chương X: Vi khuẩn – Nấm – Địa y (4 tiết)

100% điểm

- Mô tả được vi khuẩn là sinh vật nhỏ bé, tế bào chưa có nhân. - Nêu được cấu tạo, vai trò của địa y. 65% = 6,5 điểm 76,9% = 5,0 điểm Tổng số câu: 5 2 câu 2 câu 100% = 10 điểm 5,0 điểm 3,5 điểm 50% 35% 2.Chuẩn bị của học sinh: - Ôn tập kiến thức đã học. III/ TIẾN HÀNH KIỂM TRA

=

2,0 - Nêu được nấm và vi khuẩn gây nên một số bệnh cho cây, động vật và người. 23,1% = 1,5 điểm 1 câu 1,5 điểm 15%

Trang 278


Bài53: THAM QUAN THIÊN NHIÊN I/ MỤC TIÊU 1. Kiến thức: - Tìm hiểu đặc điểm môi trường từng nơi tham quan. - Tìm hiểu thành phần và đặc điểm thực vật có trong môi trường, nêu lên mối quan hệ giữa thực vật với môi trường. 2. Kĩ năng: - Quan sát và thu thập vật mẫu ( chú ý vấn đề bảo vệ môi trường ). - KNS: Kỹ năng làm việc theo nhóm và độc lập, quan sát, phân tích thông tin từ thực tế. 3. Thái độ: - Giáo dục lòng yêu thiên nhiên, ý thức bảo vệ thực vật. - Giáo dục ý thức trách nhiệm hoàn thành nhiệm vụ học tập được giao. - Giáo dục tinh thần học tập, tự giác tìm hiểu củng cố và mở rộng kiến thức. 4. Định hướng phát triển năng lực: a. Năng lực chung: + Năng lực làm chủ và phát triển bản thân: năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực tư duy. + Năng lực về quan hệ xã hội: giao tiếp + Năng lực công cụ: Sử dụng ngôn ngữ chính xác có thể diễn đạt mạch lac, rõ ràng. b. Năng lực chuyên biệt: Nhóm năng lực liên quan đến sử dụng kiến thức sinh học, nhóm năng lực về nghiên cứu khoa học II/ CÁC PHƯƠNG PHÁP – KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC CÓ THỂ SỬ DỤNG. - Phương pháp thực hành, phương pháp dạy học hợp tác theo nhóm nhỏ, đàm thoại vấn đáp. III/ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC: 1. Chuẩn bị của giáo viên: - Chuẩn bị địa điểm tham quan thiên nhiên (GV trực tiếp đi tìm địa điểm ). - Dự kiến phân công nhóm nhóm trưởng . 2. Chuẩn bị của học sinh: - Đọc bài trước ở nhà.

Trang 279


- Ôn tập kiến thức về đặc điểm hình thái cơ quan sinh dưỡng, cơ quan sinh sản, đặc điểm các nhóm, các ngành thực vật. - Chuẩn bị dụng cụ theo nhóm như SGK tr. 173, 174 - Kẻ sẵn bảng theo mẫu SGK tr. 173 IV/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Ổn định lớp: Nắm sĩ số học sinh 2. Kiểm tra bài cũ: 3. Bài mới : THAM QUAN THIÊN NHIÊN HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5’) Mục tiêu: Định hướng cho học sinh nội dung cần hướng tới của bài học, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Chúng ta đã quan sát nghiên cứu các cơ quan: thân, rễ, lá, hoa, quả, hạt của thực vật có hoa. Quan sát nghiên cứu các nhóm thực vật từ đơn giản đến phức tạp, nhưng chúng ta chưa quan sát chúng trong thiên nhiên, chưa biết chúng phân bố như thế nào và thích nghi ra sao trong các điều kiện sống cụ thể. Buổi tham quan thiên nhiên hôm nay giúp các em củng cố và mở rộng kiến thức về tính đa dạng và thích nghi của thực vật trong điều kiện sống cụ thể của môi trường. HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức Mục tiêu: đặc điểm môi trường từng nơi tham quan. - Tìm hiểu thành phần và đặc điểm thực vật có trong môi trường, nêu lên mối quan hệ giữa thực vật với môi trường. Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp. Hoạt động của GV Hoạt động của HS - GV phân công nhóm trưởng, dặn dò - Nhóm trưởng kiểm tra sự 1. Quan sát nhóm làm việc dưới sự điều khiển của chuẩn bị của nhóm mình, ngoài thiên điểm danh nhóm và báo lên nhiên. nhóm trưởng. GV nếu có bạn vắng mặt. - Quan sát thu - GV nêu yêu cầu của hoạt động là làm - Các nhóm lắng nghe và thập mẫu về: việc theo nhóm, thực hiện nội dung sau: thực hiện hoạt động theo + Tên cây. + Quan sát hình thái của thực vật, nhận nhóm dưới sự điểu khiển + Nơi mọc. của nhóm trưởng. xét đặc điểm thích nghi của thực vật. + Môi trường + Nhận dạng thực vật, xếp chúng vào sống. + Đặc điểm nhóm. hình thái + Thu thập mẫu vật. Cụ thể như sau: (Thân, rễ, lá, a. Quan sát hình thái một số thực vật: hoa, quả) + Thuộc + Quan sát rễ, thân, lá, hoa, quả, hạt. - Quan sát cây lúa dại và (ngành, nhóm) + Quan sát hình thái của các cây sống ở cây hoa hồng về đặc điểm Trang 280


các môi trường: cạn, nước,… tìm đặc + Rễ, thân, lá .... thực vật. điểm thich nghi. + Môi trường sống ở nước, - So sánh các ngành, các + Lấy mẫu cho vào túi nilon và buộc trên cạn. nhómvới nhau, nhãn cây để tránh nhầm lẫn. và với các b. Nhận dạng thực vật và xếp chúng vào ngành các nhóm: - Xác định tên một số cây quen thuộc nhóm khác. - Vị trí phân loại: Tới lớp đối với thực vật Hạt kín; tới ngành đối với Rêu, Tảo, Dương xỉ, Hạt trần. c. Ghi chép: - Ghi chép ngay những điều quan sát được. - Thống kê vào bảng kẻ sẵn Ví dụ: Cây rêu, mọc thành từng đám ở nơi ẩm ướt. Những nơi khô ráo như những mô đất cao, bờ tường có ánh sáng … rêu thường chết. Quan sát kĩ đám rêu, có thể thấy trên ngọn rêu có cuống mọc dài ra, phía đầu phình to, đó là túi bào tử - cơ quan sinh sản của rêu. Quan sát 1 cây rêu, phía dưới có rễ giả, thân nỏ, mềm, yếu. Rêu thuộc ngành Rêu trong nhóm thực vật bậc cao. Lấy mẫu đám rêu cho vào túi nilon, buộc nhãn cây vào túi. - GDMT: Bảo vệ sự đa dạng của thực vật trong thiên nhiên. Thế giới thực vật muôn hình muôn vẽ, đem lại vẽ đẹp tự nhiên cho cuộc sống. - GV đưa ra 3 nội dung để các nhóm - Các nhóm lắng nghe, trao 2: Quan sát phân công thực hiện 1 trong 3 nội dung đổi để lựa chọn nội dung nội dung tự đó: quan sát cho nhóm. chọn. - Quan sát biến * HS quan sát biến dạng của dạng của rễ, * Quan sát biến dạng của rễ, thân, lá. rễ, thân, lá và đối chiếu với thân, lá. kiến thức đã học. - Tìm hiểu mối * Ví dụ: Mối quan hệ giữa quan hệ giữa * Quan sát mối quan hệ giữa thực vật với thực vật với thực vật, thực thực vật với vật với động vật thực vật, thực thực vật, thực vật với động vật + Hiện tượng cây mọc trên vật với động cây: rêu, lưỡi mèo tai vật. chuột… + Hiện tượng cây bóp cổ: Trang 281


* Nhận xét sự phân bố của thực vật trong khu vực tham quan. - Nếu các nhóm HS khó lựa chọn nội dung, GV sẽ phân công các nhóm một nội dung quan sát - GDMT: Vai trò to lớn của thực vật đối với động vật và con người Vai trò duy trì sự sống. Cần có biện pháp bảo vệ và phát triển giới thực vật. - GV tập trung lớp. - GV đề nghị các nhóm báo cáo kết quả quan sát được, các nhóm khác nhận xét và bổ sung - GV giải đáp các thắc mắc của HS - GV nhận xét, đánh giá hoạt động các nhóm -> tuyên dương nhóm tích cực - GV yêu cầu HS viết báo cáo thu hoạch theo mẫu SGK - GDMT: Giáo dục ý thức bảo vệ thiên nhiên, cải tạo môi trường ở địa phương sinh sống. TIẾT 2 Hoạt động của GV - GV phân công nhóm trưởng, dặn dò nhóm làm việc dưới sự điều khiển của nhóm trưởng.

cây si, đa, đề … mọc trên cây gỗ to. + Quan sát thực vật sống kí sinh: tầm gửi, dây tơ hồng,… + Quan sát hoa thụ phấn nhờ sâu bọ * HS nhận xét sự phân bố của thực vật trong khu vực tham quan. - Các nhóm rút ra nhận xét mối quan hệ thực vật với thực vật và thực vật với động vật, thực vật với con người.

- Các nhóm tập trung - Các nhóm lần lượt báo cáo kết quả hoạt động, nhóm khác nhận xét. - Các nhóm rút kinh nghiệm học tập. - Nhóm thảo luận, hoàn thành báo cáo.

Hoạt động của HS - Nhóm trưởng các nhóm chuẩn bị cho công việc tham quan: Cử người ghi chép, quan sát, thu thập - GV cho học sinh chọn địa điểm quan thông tin. sát trong khu vục và ghi chép lại những - Các nhóm chọn khu vục gì quan sát theo nội dung yêu cầy. quan sát. Và quan sát, ghi chép theo 3 nội dung sau: + Quan sát biến dạng của rễ, thân, lá. + QS mối quan hệ giữa TV – ĐV. + Nhận xét sự phân bố của - Phân công từng nội dung quan sát cho TV trong KV tham quan.

3. Thảo luận toàn lớp. - Các nhóm báo cáo kết quả.

1. Quan sát các nội dung tự chọn theo định hướng của giáo viên.

Trang 282


các nhóm.

- HS quan sát và ghi chép theo nội dung của nhóm. VD: Học sinh ghi nhận mối quan hệ giữa thực vật với thực vật, thực vật với động vật + Hiện tượng cây mọc trên cây: rêu, lưỡi mèo tai chuột… + Hiện tượng cây bóp cổ: cây si, đa, đề … mọc trên cây gỗ to. + Quan sát thực vật sống kí sinh: tầm gửi, dây tơ hồng,… + Quan sát hoa thụ phấn nhờ sâu bọ 2. Tổng kết Rút ra kết luận về MQH buổi san sát giữa TV-ĐV. thiên nhiên. - HS trình bày báo cáo của nhóm (nêu thắc mắc nếu có).

- Sau thời gian quan sát, Gv tập trung HS lại. Yêu cầu các nhóm báo cáo kết quả quan sát, giải đáp những thắc mắc của các nhóm. - Yêu cầu nhóm khác nhận xét, bổ xung (nếu có). - GV nhận xét báo cáo các nhóm. - GDMT: Bảo vệ sự đa dạng của thực vật trong thiên nhiên. Chúng có mối - Nhóm khác nhận xét, bổ quan hệ mật thiết với giới động vật và xung (nếu có). con người. - HS nghe!

TIẾT 3

Hoạt động của GV Hoạt động của HS - GV phân công nhóm trưởng, dặn dò - Nhóm trưởng phân công nhóm làm việc dưới sự điều khiển của nhiệm vụ các thành viên nhóm trưởng. trong nhóm theo nội dung quan sát. - Y/c học sinh phân loại các mẫu đã quan sát trước đó, kết hợp với kiến thức - Các nhóm tiến hành quan đã học về phân biệt các loại rễ, thân, lá, sát, phân loại theo kiến thức hoa, quả. Hình thái của cây sống ở đã học. những môi trường khác nhau như: trên cạn, dưới nước, sa mạc…

1. Quan sát các nội dung tự chọn theo định hướng của giáo viên. Tiến hành phân loại chúng.

+ Thân: Có những loại thân nào? Cho ví dụ? + Thân gồm các loại: Thân Trang 283


+ Rễ: ví dụ các cây: Xoài, ngô, lúa, ổi, mía, đu đủ, mồng tơi…. * Thế nào là rễ cọc, rễ chùm? Phân biệt các loại rễ của các cây trên. - Phân biệt hình dạng ngoài của lá? VD?

- Hoa: Hoa gồm những bộ phận chính nào? Ví dụ? - Quả: Có mấy loại quả, chúng chia thành mấy nhóm? VD?

- Nhận xét về hình thái của thực vật khi chúng sống trong các môi trường khác nhau: trên cạn, nước, xa mạc.

- Gv: Hãy xếp chúng vào nhóm thực vật hạt trần hoặc Tv hạt kín? - HS nhớ lại kiến thức phân loại thực vật từ cao đến thấp. - GV nhận xét, kết luận.

đứng (gỗ, cột, cỏ); thân leo; thân bò. VD: Cây bạch đàn, cây dừa, rau má … + Rễ: HS phân biệt rễ cọc, rễ chùm. o Rễ cọc: Xoài, ổi, đu đủ, mồng tơi. o Rễ chùm: Ngô, lúa, mía - Lá: + Hình dạng ngoài của lá: Phiến lá, gân lá, lá đơn lá kép! VD: Lá mía, lá bình bát, lá xoài, rau muống, sen, lục bình, …. - Hoa: Gồm đài, tràng, nhị, nhuỵ. VD: Hoa hồng, hoa loa kèn, hoa phượng, hoa bàng lăng… - Quả: có 2 loại. + Quả khô: Quả khô nẻ và khô không nẻ. VD: quả chò, thì là, dừa… + Quả thịt: quả mọng và quả hạch. VD: Cà chua, xoài … - Mỗi loài sống trong môi trường nhất định sẽ thích nghi tốt với môi trường đó để tồn tại và phát triển. + Xương rồng: Thích nghi môi trường khô hạn: sa mạc. + Lục bình, sen, súng, rau nhút: môi trường nước: Thân nhẹ, xốp, có phao để nổi trên mặt nước. - HS: xếp vào thành từng nhóm hạt trần hoặc hạt kín. - HS: Ngành – lớp – bộ - họ - chi – loài. - HS nghe! Trang 284


4. Củng cố đánh giá: * Thực hành – luyện tập: - Nhận xét tinh thần học tập của nhóm. - Hoàn thiện báo cáo tham quan thiên nhiên. - Các nhóm tiếp tục ép các mẫu còn lại chưa hoàn thành. * Vận dụng. - Ứng dụng kiến thức trong sách giáo khoa và từ quan sát thực tế làm mẫu rễ, thân, lá cây khô. 5. Dặn dò: - Trình bày các mẫu ép khô dễ nhìn, dễ hiểu, đúng khoa học. - Tập quan sát thu thập những mẫu cây ở địa phương nơi sinh sống.

Trang 285


Turn static files into dynamic content formats.

Create a flipbook