Skip to main content

GIÁO ÁN SỐ HỌC 6 HK1 CHUỖI 5 HOẠT ĐỘNG TIẾT 1-58 GV: Mai Văn Dũng, Năm học: 2019-2020

Page 1

GIÁO ÁN TOÁN HỌC 6 CHUỖI 5 HOẠT ĐỘNG

vectorstock.com/10212081

Ths Nguyễn Thanh Tú eBook Collection DẠY KÈM QUY NHƠN LESSON PLAN PHÁT TRIỂN NỘI DUNG

GIÁO ÁN SỐ HỌC 6 HK1 CHUỖI 5 HOẠT ĐỘNG TIẾT 1-58 GV: Mai Văn Dũng, Năm học: 2019-2020 WORD VERSION | 2021 EDITION ORDER NOW / CHUYỂN GIAO QUA EMAIL TAILIEUCHUANTHAMKHAO@GMAIL.COM

Tài liệu chuẩn tham khảo Phát triển kênh bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đơn vị tài trợ / phát hành / chia sẻ học thuật : Nguyen Thanh Tu Group Hỗ trợ trực tuyến Fb www.facebook.com/DayKemQuyNhon Mobi/Zalo 0905779594


Kế hoạch bài học môn Số học 6 Tuần 01 Tiết 01

Năm học:2019-2020

TẬP HỢP. PHẦN TỬ CỦA TẬP HỢP.

Ngày soạn 03/09/2019 Ngày dạy 05/09/2019

I. MỤC TIÊU : 1. Kiến thức: Hiểu được khái niệm tập hợp bằng cách lấy các ví dụ về tập hợp, nhận biết được một đối tượng cụ thể hay không thuộc một tập hợp cho trước. 2. Kỹ năng: - Dùng được các thuật ngữ tập hợp,phần tử của tập hợp, biết sử dụng các kí hiệu ∈ , ∉, ⊂ , - Đếm đóng số phần tử của một tập hợp hữu hạn . 3. Thái độ: Trung thực, cẩn thận, hợp tác. 4. Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực hợp tác, II.CHUẨN BỊ: 1 - GV: SGK, phấn màu, thước thẳng. 2 - HS : SGK, dụng cụ học tập . III. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC 1. Phương pháp: Đàm thoại, thuyết trình, hoạt động nhóm, luyện tập thực hành 2. Kĩ thuật: Thảo luận nhóm, đặt câu hỏi, động não IV. CHUỖI CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC: 1.Hoạt động khởi động (Kiểm tra đồ dùng học tập của HS) 2.Hoạt động hình thành kiến thức Hoạt động của giáo viên và học sinh Giới thiệu về chương trình toán 6 và yêu cầu của môn học

Nội dung cần đạt

GV: Giới thiệu chương trình toán 6, yêu cầu của môn học, các đồ dùng cần thiết khi học môn toán 6. - Yêu cầu về sách vở HS : Nghe GV: Giới thiệu tiết học "Tập hợp. Phần tử của tập hợp" HS : Lấy sách, vở, bút ghi bài 1. Các ví dụ GV: Cho HS quan s¸t h×nh 1 SGK råi giíi thiÖu tËp hîp c¸c ®å vËt (s¸ch, bót) ®Æt trªn bµn - Yªu cÇu HS t×m c¸c ®å vËt trong líp häc ®Ó - Tập hợp HS lớp 6A lÊy vÝ dô vÒ tËp hîp ? - Tập hợp bàn, ghế trong phòng học lớp 6A GV: LÊy tiÕp hai vÝ dô trong SGK. Giáo viên: Mai Văn Dũng

Trường TH &THCS Quang Trung

Trang 1


Kế hoạch bài học môn Số học 6 (?) Yªu cÇu HS lÊy vÝ dô vÒ tËp hîp ?

Năm học:2019-2020

- Tập hợp các số tự nhiên nhỏ hơn 4 - Tập hợp các chứ cái a, b, c. Hoạt động 2: Cách viết và kí hiệu GV:- Giíi thiÖu c¸ch ®Æt tªn tËp hîp b»ng nh÷ng ch÷ c¸i in hoa - Giíi thiÖu c¸ch viÕt tËp hîp A c¸c sè tù nhiªn nhá h¬n 4 - Giíi thiÖu phÇn tö cña tËp hîp

- §Æt tªn tËp hîp b»ng ch÷ c¸i in hoa.

-Gäi A lµ tËp hîp c¸c sè tù nhiªn nhá h¬n 4. - Giíi thiÖu kÝ hiÖu ∈; ∉ vµ c¸ch ®äc, yªu cÇu Ta viÕt: A = {0; 1; 2; 3} hay A = {3; 1; 2; 0}; … HS ®äc. C¸c sè 0; 1; 2; 3 lµ c¸c phÇn tö cña tËp hîp A + KÝ hiÖu: GV: Treo b¶ng phô Bµi tËp: H#y ®iÒn sè hoÆc kÝ hiÖu thÝch hîp 1 ∈ A ®äc lµ 1 thuéc A vµo « trèng (GV treo b¶ng phô) hoÆc 1 lµ phÇn tö cña A 5 ∉ A ®äc lµ 5 kh«ng thuéc A 3 A ; 5 A ; ∈ A hoÆc 5 kh«ng lµ phÇn tö cña A HS: Lµm bµi tËp trªn b¶ng phô GV: Giíi thiÖu tËp hîp B gåm c¸c ch÷ c¸i a; Bµi tËp b; c. ∉A ; 3 ∈A ; 5 2 ∈ A (?) Y/c HS t×m c¸c phÇn tö cña tËp hîp B ∈

GV: Yªu cÇu HS lµm bµi tËp

- Gäi B lµ tËp hîp c¸c ch÷ c¸i a, b, c B = {a, b, c} hay B = {b, a, c}

GV: Giíi thiÖu chó ý ?§Ó ph©n biÖt gi÷a hai phÇn tö trong hai tËp Bµi tËp: §iÒn c¸c sè hoÆc kÝ hiÖu thÝch hîp vµo « trèng: hîp sè vµ ch÷ c¸i cã g× kh¸c nhau? HS: Hai c¸ch: a ∈ B ; 0 ∈b B ∉B ; C1: liÖt kª tÊt c¶ c¸c phÇn tö cña tËp hîp A = {0; 1; 2; 3} * Chó ý: (SGK) C2: ChØ ra tÝnh chÊt ®Æc tr−ng cña c¸c phÇn tö ®ã GV: ChØ ra c¸ch viÕt kh¸c cña tËp hîp dùa vµo tÝnh chÊt ®Æc tr−ng cña c¸c phÇn tö x cña tËp hîp A ®ã lµ x ∈ N vµ x < 4 A = {x ∈ N / x < 4} (?) VËy ®Ó viÕt tËp hîp A c¸c sè tù nhiªn nhá h¬n 4 ta cã thÓ viÕt theo nh÷ng c¸ch nµo? Ng−êi ta cßn minh häa tËp hîp b»ng mét vßng kÝn HS: Tr¶ lêi (H2-SGK), trong ®ã mçi phÇn tö cña tËp hîp ®−îc GV: §ã còng chÝnh lµ 2 c¸ch ®Ó viÕt mét tËp biÓu diÔn bëi mét dÊu chÊm bªn trong vßng kÝn ®ã. hîp Giáo viên: Mai Văn Dũng

Trường TH &THCS Quang Trung

Trang 2


Kế hoạch bài học môn Số học 6 GV: Giíi thiÖu c¸ch minh ho¹ tËp hîp ë h×nh 2

Năm học:2019-2020

3.Hoạt động luyện tập GV: Chia líp thµnh 2 nhãm (2 d·y bµn); 1 nhãm lµm ?1; 1 nhãm lµm bµi tËp 1 (SGK) HS: Ho¹t ®éng nhãm Nhãm 1: Lµm ?1 Nhãm2: lµm Bµi tËp 1 (SGK) GV: NhËn xÐt, bæ sung - Yªu cÇu 1HS lªn b¶ng lµm ?2 HS: Lµm GV: L−u ý v× mçi phÇn tö chØ liÖt kª 1 lÇn nªn tËp hîp ®ã lµ ®óng GV: Yªu cÇu HS lªn b¶ng lµm BT 2 (?) Yªu cÇu HS sö dông c¸ch minh ho¹ hai tËp hîp ë bµi tËp 1 vµ 2 b»ng vßng trßn kÝn

?1: D = {0; 1; 2; 3; 4; 5; 6} hoÆc D = {x ∈ N / x < 7} 2 ∈ D ; 10 ∉ D Bµi tËp 1 (SGK) C1: A = {9; 10; 11; 12; 13} C2: A = {x ∈ N/ 8 < x < 14} 12 ∈ A ; 16 ∉ A ?2: {N, H, A, T, R, G} Bµi tËp2(SGK): B = {T, O, A, N, H, C}

4.Hoạt động vận dụng - GV yêu cầu hs đọc kĩ đề bài 5(sgk/6), sau đã làm bài. GV gọi hs lên bảng làm. - Hs làm bài 5 trên bảng Kết quả :

Bµi 5 : a) A = {th¸ng t− ; th¸ng n¨m ; t¸ng s¸u} b) B = {th¸ng t− ; th¸ng s¸u ; th¸ng chÝn ; th¸ng m−êi mét} - Đố em : liệt kê tập hợp các bạn trong lớp cùng tháng sinh với em .Viết tập hợp đã bằng cách chỉ ra tính chất đặc trưng của các phần tử của tập hợp. 5 Hoạt động tìm tòi, mở rộng Về nhà làm: Viết các tập hợp sau bằng hai cách: Liệt kê các phần tử của tập hợp và chỉ ra tính chất đặc trưng của các phần tử. a)Tập hợp A gồm các số tự nhiên chẵn nhỏ hơn 10 b)Tập hợp B các số tự nhiên lẻ lớn hơn 3 và nhỏ hơn 10 -

Học bài theo SGK, lấy thêm ví dụ về tập hợp BTVN: 3; 4; 5 / SGK/6 3; 4;5;8;9;10 /SBT/6;7 - Nghiên cứu bài: Tập hợp các số tự nhiên …………………………………………………………..

Giáo viên: Mai Văn Dũng

Trường TH &THCS Quang Trung

Trang 3


Kế hoạch bài học môn Số học 6 Năm học:2019-2020 Tuần 02 TẬP HỢP CÁC SỐ TỰ NHIÊN. Tiết 02

Ngày soạn 08/09/2019 Ngày dạy 11/09/2019

I.MỤC TIÊU : 1. Kiến thức: Biết được tập hợp các số tự nhiên,tính chất các phép tính trong tập hợp các số tự nhiên 2. Kỹ năng: - Đọc và viết được các số tự nhiên đến lớp tỉ. - Sắp xếp được các số tự nhiên theo thứ tự tăng hoặc giảm. - Biết sử dụng các kí hiệu =,>,< , ≠, ≤ và ≥ . 3. Thái độ: Trung thực, cẩn thận, hợp tác, yêu toán học. 4. Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực tự quản lí, hợp tác, II.CHUẨN BỊ: 1 - GV: SGK phấn màu, thước thẳng. 2 - HS : Ôn tập về số tự nhiên ở tiểu học. III. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC 1. Phương pháp: Đàm thoại, thuyết trình, hoạt động nhóm, luyện tập thực hành 2. Kĩ thuật: Thảo luận nhóm, đặt câu hỏi IV. CHUỖI CÁC HOAT ĐỘNG DẠY HỌC: 1.Hoạt động khởi động *Câu hỏi: HS1) Cho ví dụ về tập hợp. Nêu chú ý về cách viết tập hợp. Bài tập: Cho các tập hợp: A = {Cam, táo} B = {Ổi, cam, chanh} Dùng các kí hiệu ∈,∉ để ghi các phần tử: Thuộc A và thuộc B; Thuộc A và không thuộc B. HS2) Nêu các cách viết 1 tập hợp: Viết tập hợp A các số tự nhiên lớn hơn 3 và nhỏ hơn 10 bằng 2 cách. Hãy minh học tập hợp A bằng hình vẽ. HS: Nhận xét câu trả lời và bài làm của bạn. GV: Nhận xét, đánh giá và cho điểm ĐVĐ: Ở tiểu học các em đã được biết (tập hợp) các số 0; 1; 2; .... là các số tự nhiên. Trong bìa học hôm nay các em sẽ được biết tập hợp các số tự nhiên được kí hiệu là N. Tập hợp N và N* có gì khác nhau? Và mỗi tập hợp gồm những phần tử nào? Để hiểu được vấn đề đã chúng ta cùng nghiên cứu bài hôm nay. 2. Hoạt động hình thành kiến thức: Hoạt động của GV- HS Nội dung cần đạt * 1. Tập hợp N và N GV: Ở tiểu học ta đã biết các số 0,1,2 …là các số tự nhiên. ở bài trước ta đã biết tập * C¸c sè 0, 1, 2, 3, … lµ c¸c sè tù nhiªn.TËp hîp c¸c hợp các số tự nhiên kí hiệu là N sè tù nhiªn ®−îc kÝ hiÖu lµ N - Y/c HS làm bài tập Bµi tËp: H·y ®iÒn kÝ hiÖu ∈ hoÆc ∉ vµo chç trèng: HS: Lên bảng 3 4

∉ N GV:Hãy chỉ ra một số phần tử của tập N - Nhắc lại cách biểu diễn số tự nhiên trên tia số. VD các số 0; 1; 2 * C¸c sè 0,1,2,3,…lµ c¸c phÇn tö cña N

2

Giáo viên: Mai Văn Dũng

∈N

Trường TH &THCS Quang Trung

Trang 4


Kế hoạch bài học môn Số học 6 HS: Lên bảng GV: Các điểm biểu diễn số 0; 1; 2 được gọi là điểm 0; điểm 1; điểm 2 (?) Hãy biểu diễn điểm 4; 5 HS: Biểu diễn điểm 4, 5 GV: Mỗi số tự nhiên được biểu diễn bởi một điểm trên tia số. Điểm biểu diễn số tự nhiên a là điểm a. GV: Hãy nghiên cứu SGK và cho biết tập N* là gì? HS: là tập hợp số tự nhiên khác 0 GV nêu kí hiệu (?) Hãy viết tập N* theo hai cách. HS: Viết GV: Y/c HS làm: Bài tập: Hãy điền kí hiệu ∈ hoặc ∉ vào chỗ trống: 5 N 5 N* 0 N* HS: Lªn b¶ng

0

N

Năm học:2019-2020

* Mçi sè tù nhiªn ®−îc biÓu diÔn bëi mét ®iÓm trªn tia sè. §iÓm biÓu diÔn sè tù nhiªn a lµ ®iÓm a. * TËp hîp c¸c sè tù nhiªn kh¸c 0 ®−îc kÝ hiÖu lµ N* N*= {1; 2; 3; 4; 5; …} N*= {x ∈ N / x ≠ 0} Bµi tËp: 5 ∈ N* 0

∉

5

N*

0

∈

∈N

∈

∈N

Hoạt động 2: 2. Thứ tự trong tập hợp số tự nhiên GV:Gọi 1HS đọc mục a SGK. GV chỉ trên tia số. (?) Trên tia số điểm biểu diễn số lớn hơn so với điểm biểu diễn số nhỏ hơn như thế nào? HS: Điểm biểu diễn số nhỏ hơn ở bên trái điểm biểu diễn số lớn hơn Củng cố: Điền kí hiệu >, < vào ô vuông cho đóng: 3 9 15 7 GV: Giới thiệu kí hiệu ≥ ; ≤ (?) Yêu cầu HS đọc a ≥ 3 b ≤ 5 HS: §äc GV: Cho HS lµm bµi tËp (?) Yªu cÇu HS ®äc môc b, c SGK HS: §äc GV: H·y t×m sè liÒn sau, liÒn tr−íc cña 9 T×m hai sè tù nhiªn liªn tiÕp trong ®ã cã mét sè lµ 7 HS: Sè liÒn sau cña 9 lµ 10 Sè liÒn tr−íc cña 9 lµ 8 7 vµ 8 (hoÆc 6 vµ 7) lµ hai sè t nhiªn liªn tiÕp Giáo viên: Mai Văn Dũng

Tr¸i

3

ph¶i

* Trªn tia sè ®iÓm biÓu diÔn sè nhá h¬n ë bªn tr¸i ®iÓm biÓu diÔn sè lín h¬n Bµi tËp: §iÒn kÝ hiÖu >, < vµo « vu«ng cho ®óng: 3

< 9

15

>7

* ViÕt a ≤ b chØ a < b hoÆc a = b ViÕt b ≥ a chØ b > a hoÆc b = a Bµi tËp: ViÕt tËp hîp A = {x ∈ N / 5 ≤ x ≤ 8} b»ng c¸ch liÖt kª c¸c phÇn tö Gi¶i: A = { 5; 6; 7; 8}

Trường TH &THCS Quang Trung

Trang 5


Kế hoạch bài học môn Số học 6 GV: Yªu cÇu HS lµm ? HS: Lµm GV: Trong c¸c sè tù nhiªn, sè nµo nhá nhÊt, sè nµo lín nhÊt? V× sao? HS: Tr¶ lêi GV: NhÊn m¹nh: TËp hîp sè tù nhiªn cã v« sè phÇn tö (?) Yªu cÇu HS ®äc môc d, e SGK HS: ®äc 3.Hoạt độngLuyện tập GV: Y/c HS lµm BT 7 - Chia líp thµnh 3 nhãm lµm c©u a, b, c - §¹i diÖn c¸c nhãm tr×nh bµy. GV bæ sung HS:Ho¹t ®éng nhãm. §¹i diÖn c¸c nhãm tr¶ lêi

Năm học:2019-2020 ? 28 , 29, 30 99 , 100, 101 + Sè 0 lµ sè tù nhiªn nhá nhÊt + Kh«ng cã sè tù nhiªn lín nhÊt. V× bÊt k× sè tù nhiªn nµo còng cã sè liÒn sau lín h¬n nã.

Bµi tËp 7-SGK a) A = {x ∈ N / 12 < x < 16} A = { 13; 14; 15 }

b) B = { x ∈ N* / x < 5} B = { 1; 2; 3; 4 } c) C = {x ∈ N / 13 ≤ x ≤ 15} GV:Yªu cÇu HS ®äc ®Ò bµi C = { 13; 14 ; 15 } (?) Yªu cÇu 2HS lªn b¶ng lµm , mçi em mét Bµi tËp 8-SGK c¸ch HS: §äc ®Ò bµi, 2HS lªn b¶ng lµm C1:A = { x ∈ N / x ≤ 5} GV: Chèt l¹i kiÕn thøc cña bµi C2: A = { 0; 1; 2; 3; 4; 5} 4.Hoạt động vận dụng - Hiện nay trong một số siêu thị hay của hàng, chúng ta thường gặp các kí hiệu 10K,20K...trong bảng giá các mặt hàng. Chẳng hạn, một món hàng nào đã có giá 50 000 đồng thì có thể viết tắt là 50K.Em đã nhìn thất cách kí hiệu này bào bao giờ chưa? - Thầy cô giáo nhận xét và ghi nhận kết quả học tập cuả hs 5.Hoạt động tìm tòi,mở rộng - GV cho hs làm bài tập 6 (sgk/7). - Một hs trả lời miệng bài tập 6 (sgk/7) : a) Số tự nhiên liền sau mỗi số 17 ; 99 ; a (với a ∈ N) lần lượt là : 18 ; 100 ; a + 1. b) Số tự nhiên liền trước mỗi số 35 ; 1000 ; b (với b ∈ N* ) lần lượt là : 34 ; 999 ; b - 1. - GV nhận xét, cho điểm. Kết quả bài tập * Học lý thuyết theo SGK - BTVN:8, 9, 10 – SGK- 8; 17, 18, 19, 20- SBT-9;10 - Đọc trước bài: Ghi số tự nhiên

Giáo viên: Mai Văn Dũng

Trường TH &THCS Quang Trung

Trang 6


Kế hoạch bài học môn Số học 6

Năm học:2019-2020 GHI SỐ TỰ NHIÊN

Tuần 02 Tiết 03

Ngày soạn 03/09/2019 Ngày dạy 06/09/2019

I. MỤC TIÊU : 1. Kiến thức: Hiểu thế nào là hệ thập phân, phân biệt số và chữ số trong hệ thập phân. Hiểu số trong hệ thập phân, giá trị của mỗi chữ số trong một số thay đổi theo vị trí. 2. Kỹ năng: - Viết được các số tự nhiên trong hệ thập phân. - Biết đọc và viết các số La mã không vượt quá 30. 3. Thái độ: - Thái độ trung thực, cẩn thận, hợp tác nhóm. - Thấy rõ ưu điểm của hệ thập phân trong việc ghi số và tính toán. 4. Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực tự quản lí II.CHUẨN BỊ: 1 - GV: Bảng phụ, phấn màu 2 - HS : Bảng nhóm, ôn tập về cách ghi số tự nhiên. III. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC 1. Phương pháp: Đàm thoại, thuyết trình, hoạt động nhóm, luyện tập thực hành 2. Kĩ thuật: Thảo luận nhóm, đặt câu hỏi, động não IV. CHUỖI CÁC HOAT ĐỘNG HỌC: 1.Hoạt động khởi động - Viết tập hợp N và tập hợp N*. Viết tập hợp sau bằng cách liệt kê các phần tử: a, A =

{x

∈ Ν / 1 8 < x < 2 1}

b, B =

{x ∈

c,C =

{x

Ν

*

/ x < 4

}

∈ Ν / 3 5 ≤ x ≤ 3 8}

- Viết tập hợp A các số tự nhiên x mà x ∉ Ν

*

Viết tập hợp B các số tự nhiên không vượt quá 6 bằng 2 cách. Sau đã biểu diễn các phần tử của nó trên tia số. Đọc tên các điểm ở bên trái điểm 3 trên tia số. Có số tự nhiên nào nhỏ nhất hay không ? Có số tự nhiên nào lớn nhất hay không ? HS: Nhận xét bài của bạn, cho điểm. GV: Nhận xét, đánh giá lại, cho điểm. *ĐVĐ: TB?: Đọc các số tự nhiên sau: 1234; 908; 50. Để viết các số tự nhiên sử dụng chữ số nào ghi được mọi số tự nhiên. Ở hệ thập phân giá trị của mỗi chữ trong 1 số thay đổi theo vị trí như thê nào chúng ta xét bài hôm nay. 2. Hoạt động hình thành kiến thức: Hoạt động của GV- HS

Nội dung cần đạt

Hoạt động 1: Số và chữ số GV: Hãy cho ví dụ về một số tự nhiên HS: Cho ví dụ Giáo viên: Mai Văn Dũng Trường TH &THCS Quang Trung

Trang 7


Kế hoạch bài học môn Số học 6 GV: Dùng mười chữ số(0, 1, 2, 3, …, 9) để ghi số tự nhiên (?) Vậy một số tự nhiên có khác với một chữ số không? HS:Có.Một số tự nhiên có thể gồm nhiều chữ số hoặc 1 chữ số. GV: Một số tự nhiên có thể có một, hai, ba, … chữ số - Lấy ví dụ tr8 SGK, chỉ rõ số đã có mấy chữ số: 7; 53; 321; 5415

Năm học:2019-2020 + Với 10 chữ số 0,1,2,3,4,5,6,7,8,9 ta ghi được mọi số tự nhiên.

+ Một số tự nhiên có thể có một, hai, ba, … chữ số. + Ví dụ: 7 là số có một chữ số 53 là số có hai chữ số 321 là số có ba chữ số 5415 là số có bốn chữ số

GV: Giới thiệu số trăm, chữ số hàng trăm của số 5415 (?) Hãy tìm số trục, chữ số hàng chục của Bài tập 11(SGK) số 5415? a) 1357 HS: 54 trăm; 4 là chữ số hàng trăm b) 541 chục; 1 là chữ số hàng chục Số đã Số Chữ số GV: Treo bảng phụ ghi bài tập 11 SGK, yêu cho trăm hàng cầu HS lên bảng làm. trăm HS: Lên bảng làm 1425 14 4 2307 23 3 GV: Nêu chú ý HS: Đọc lại chú ý * Chú ý: (SGK)

Số chục 142 230

Chữ số hàng chục 2 0

Hoạt động 2: Hệ thập phân + Cách ghi số như ở trên là cách ghi số trong hệ thập phân. (?) Vậy số 222 , vị trí số 2 khác nhau thì giá + Trong hệ thập phân, cứ 10 đơn vị ở một hàng thì làm trị các chữ số 2đã có khác nhau không? thành một đơn vị ở hàng liền trước nó. HS: Có GV: Nhấn mạnh: Trong hệ thập phân giá trị của mỗi chữ số trong một số vừa phụ thuộc vào bản thân số đã vừa phụ thuộc vào Ví dụ: 235 = 200 + 30 + 5 vị trí của số trong số đã. - Viết số 235 rồi viết giá trị số đã dưới dạng tổng các hàng đơn vị. 222 = 200 + 20 + 2 (?) Tương tự hãy viết số 222 ; ab ; abc ab = 10.a + b HS: Lên bảng viế abc = 100.a + 10.b + c GV: Yêu cầu HS làm ? SGK ?: HS: Đọc và trả lời + Số tự nhiên lớn nhất có ba chữ số: 999 + Số tự nhiên lớn nhất có ba chữ số khác nhau: 987 Hoạt động 4: Cách ghi số La Mã GV: Hãy đọc 12 số La Mã ghi trên mặt đồng hồ. + Các số La Mã được ghi bởi ba chữ số: I; V; X HS:Đọc Chữ số I V X GV: Giới thiệu các chữ số I, V, X và hai số Giá trị tương ứng trong hệ 1 5 10 đặc biệt IV, IX. thập phân

GV:Giới thiệu hệ thập phân.

Giáo viên: Mai Văn Dũng

Trường TH &THCS Quang Trung

Trang 8


Kế hoạch bài học môn Số học 6

Năm học:2019-2020

(?) Vậy ngoài các số trên thì giá trị của các số trên mặt đồng hồ có gì đặc biệt? + Dùng các nhóm chữ số IV(só 4), IX (số 9) và các HS:Mỗi số có từ 2 kí hiệu trở lên có giá trị chữ số I, V, X làm thành phần, người ta viết các số La bằng tổng các chữ số của nó. Mã từ 1 đến 10: VD: VII = V + I + I I II III IV V VI VII VIII XI X =5+1+1=7 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 GV: Giới thiệu các số La Mã từ 1 đến 30, + Nếu thêm vào bên trái mỗi số trên: chỉ rõ các nhóm chữ số IV, IX và các chữ số . Một chữ số X được các số LM từ 11- 20 I, V, X là các thành phần để tạo nên số La . Hai chữ số X được các số LM từ 21 - 30 Mã. Giá trị của số La Mã bằng tổng các thành phần của nó. Bài tập: GV: Em hãy so sánh vị trí các chữ số trong a) Hãy đọc các số La Mã sau: số thập phân và số La Mã? XIV, XXVII , XXIX HS:+ Hệ thập phân chữ số ở vị trí khác 14 27 29 nhau thì có giá trị khác nhau thì có giá trị b) Viết các số sau : 26; 28; 30 dưới dạng số La Mã khác nhau 26: XXVI + Số La Mã có những chữ số ở vị trí khác 28: XXVIII nhau nhưng vẫn có giá trị như nhau. 30: XXX GV: Y/c HS làm bài tập 3.Hoạt độngLuyện tập - Y/c HS đọc đề bài, lên bảng làmbài tập 12- Bài tập 12-SGK SGK A = {2; 0} - Yêu cầu HS hoạt động nhóm bài tập13Bài tập13-SGK a) 1000 SGK b) 1023 - Đại diện nhóm trả lời GV: Chốt lại kiến thức của bài 4.Hoạt động vận dụng Em có biết: Ngay từ đầu thế kỉ VII, người ấn độ đã viết các chữ số 0, 1, 2, 3,..., 9 gần như dạng hiện nay chúng ta đang dùng. Người Ả Rập học được cách viết của người Ấn Độ và truyền nó vào Châu Âu. Vì thế các chữ số viết hiện nay thường gọi là chữ số Ả Rập. 5.Hoạt động tìm tòi, mở rộng 1) Cho số 8531 a)Viết thêm một chữ số 0 vào số đã cho để được số lớn nhất có thể được b)Viết thêm chữ số 4 xen vào giữa các chữ số của số đã cho để được số lớn nhất có thể được 2) Viết dạng tổng quát của một số tự nhiên: a) Có hai chữ số b) Có ba chữ số - Thầy cô giáo nhận xét và ghi nhận kết quả học tập cuả hs *Về nhà - Học kỹ lý thuyết theo SGK. - BTVN: 14, 15 – SGK-10; 26;27;35;– SBT-12;13 - Đọc trước bài: Số phần tử của một tập hợp. Tập hợp con - HS đọc mục "Có thể em chưa biết" (SGK)

Giáo viên: Mai Văn Dũng

Trường TH &THCS Quang Trung

Trang 9


Kế hoạch bài học môn Số học 6

Năm học:2019-2020

Tuần 02 SỐ PHẦN TỬ CỦA MỘT TẬP HỢP. TẬP HỢP CON. Tiết 04 I. MỤC TIÊU :

Ngày soạn 09/09/2019 Ngày dạy 12/09/2019

1. Kiến thức: - Hiểu được một tập hợp có thể có một phần tử, có nhiều phần tử, có thể có vô số phần tử, còng có thể không có phần tử nào. - Hiểu được k/n tập hợp con, k/n hai tập hợp bằng nhau. 2. Kỹ năng: Biết tìm số phần tử của một tập hợp, biết kiểm tra một tập hợp là tập hợp con của một tập hợp cho trước, biết viết một vài tập hợp con của một tập hợp, biết kiểm tra và sử dụng đóng kí hiệu ⊂ và φ. 3. Thái độ:Trung thực, cẩn thận, hợp tác, chính xác, yêu toán học. 4. Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực hợp tác, II.CHUẨN BỊ: 1 - GV: Bảng phụ, phấn màu,máy chiếu 2 - HS : Bảng nhóm, ôn tập về cách ghi số tự nhiên. III. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC 1. Phương pháp: Đàm thoại, thuyết trình, hoạt động nhóm, luyện tập thực hành 2. Kĩ thuật: Thảo luận nhóm, đặt câu hỏi, động não IV. TỔ CHỨC CÁC HOAT ĐỘNG DẠY HỌC 1.Hoạt động khởi động HS1: a) Viết giá trị của số abcd trong hệ thập phân - Giải bài 14 (Sgk - 10) HS2: b) Giải bài 15 (Sgk - 10) * Đáp án, biểu điểm HS1: a) abcd = a.1000 + b.100 + c.10 + d Bài 14 (Sgk - 10): Với 3 chữ số 0; 1; 2 ta có thể viết tất cả các số tự nhiên có 3 chữ số mà các chữ số đã khác nhau là: 102; 120; 201; 210 HS2:b) Bài 15 (Sgk - 10): +) a) Mười bốn, hai mươi sáu +) b) XVII; XXV +) c) IV = V − I hoặc V = VI − I hoặc VI − V = I GV yêu cầu HS lấy ví dụ về 1 tập hợp? 2. Hoạt động hình thành kiến thức Hoạt động của GV- HS

Nội dung cần đạt

Hoạt động 1: Số phần tử của một tập hợp Giáo viên: Mai Văn Dũng

Trường TH &THCS Quang Trung

Trang 10


Kế hoạch bài học môn Số học 6 GV: Nêu ví dụ trong SGK

Năm học:2019-2020 Cho các tập hợp: A = {5}

(?) Nêu các phần tử của A, B, C, N ?

B = {x, y}

GV: Chỉ ra số phần tử của A, B, C, N

C = {1; 2; 3; …; 100}

- Yêu cầu HS làm ?1;?2

N = {0; 1; 2; 3; …}

HS: thực hiện cá nhân.

Ta nói: A có một phần tử; B có hai phần tử; C có 100 phần tử; N có vô số phần tử + Tập hợp D có 1 phần tử ?1: + Tập hợp E có 2 phần tử + Tập hợp H có 11 phần tử GV: Nếu gọi A là tập hợp các số tự nhiên x mà ?2: Không có số tự nhiên x nào mà x + 5 = 2 thì A không có phần tử nào. Ta gọi A x+5=2 là tập hợp rỗng. * Chú ý: - Tập hợp không có phần tử nào gọi là tập hợp - Yêu cầu HS đọc chú ý trong SGK rỗng φ GV: Giới thiệu kí hiệu tập hợp rỗng là - Tập hợp rỗng được kí hiệu là φ GV: Y/c HS làm bài tập 17(SGK) - Yêu cầu HS hoạt động cặp đôi

Bài tập 17(SGK):

- 1 hs lên bảng trình bày

A = {x ∈ N / x ≤ 20} , A có 21 phần tử

- HS dưới lớp nhận xét , bổ sung

B =φ ,

B kh«ng cã phÇn tö nµo

- Gv nhận xét Hoạt động 2: Tập hợp con GV: Nêu ví dụ về hai tập hợp E và F trong SGK

E = {x, y} (?) Viết các tập hợp E và F ? HS: Lên bảng viết

F = {x, y, c, d} Ta thấy mọi phần tử của E đều thuộc F, ta nói tập hợp E là tập hợp con của tập hợp F

GV: Hãy kiểm tra xem mỗi phần tử của tập *Khái niệm: Nếu mọi phần tử của tập hợp A đều hợp E có thuộc tập hợp F không? thuộc tập hợp B thì A là tập hợp con của tập hợp B GV: Giới thiệu tập hợp E là tập hợp con của * Kí hiệu: A ⊂ B hay B ⊃ A tập hợp F đọc là:A là tập hợp con của tập hợp B hoặc A được chứa trong B (?) Vậy A là tập hợp con của tập hợp B khi nào? Giáo viên: Mai Văn Dũng Trường TH &THCS Quang Trung

Trang 11


Kế hoạch bài học môn Số học 6 GV: Nêu kí hiệu

Năm học:2019-2020 hoặc B chứa A

GV: Cho HS làm BT củng cố / bảng phụ

Bài tập:

Bài tập: Cho tập hợp M = {a, b, c} a) Viết các tập hợp con của tập hợp M mà có một phần tử? b) Dùng kí hiệu ⊂ để thể hiện quan hệ giữa các tập hợp con đã với tập M - Yêu cầu HS hoạt động nhóm - HS:Thảo luận nhóm - Đại diện các nhóm trả lời GV: Lưu ý phải viết {a} ⊂ M chứ không được viết a ⊂ M . Kí hiệu ∈ ; ∉ diễn tả mối quan hệ của một phần tử với 1tập hợp. Còn kí hiệu ⊂ là quan hệ giữa một T/H với một T/H. GV: Yêu cầu HS làm ?3 Hs : thực hiện cá nhân GV: Giới thiệu hai tập hợp bằng nhau 3. Hoạt động Luyện tập

a) {a} ; {b} ; {c}

GV:Yêu cầu HS đọc, làm vào vở HS: Hoạt động cá nhân - Gọi 4HS lên bảng làm?

GV: Y/c HS thảo luận làm bài tập 18 HS: Hoạt động cặp đôi trả lời GV: Chốt lại kiến thức của bài

b) {a} ⊂ M ; {b} ⊂ M ; {c} ⊂ M .

?3 M ⊂ A; M ⊂ B;

A ⊂ B; B ⊂ A

Chú ý: Nếu A ⊂ B và B ⊂ A thì ta nói A và B là hai tập hợp bằng nhau, k/hiệu: A = B

Bài tập 16-SGK a) x - 8 = 12 x = 12 + 8 = 20 A = {20}, A có 1 phần tử b) x + 7 = 7 x = 7- 7 = 0 B = {0}; B có 1 phần tử c) C = {0; 1; 2; 3; 3; …} C có vô số phần tử d) D = φ ; D không có phần tử nào Bài tập 18-SGK:/Bảng phụ Tập hợp A không phải là tập hợp rỗng. Vì A có 1 phần tử là 0.

4.Hoạt động vận dụng 1. Khi nào tập hợp A là tập hợp con của tập hợp B ? Khi nào tập hợp A bằng tập hợp B ? - HS lần lượt đứng tại chỗ trả lời câu hỏi. - GV yêu cầu hs hđcá nhân. làm bài tập 20 (sgk/13) - Hs lên bảng làm, cả lớp làm vào vở : bài tập 20/sgk : A = { 15 ; 24 } a) 15 ∈ A b) { 15 } ⊂ A c) { 15 ; 24 } = A. 5. Hoạt động tìm tòi mở rộng - HS về nhà làm: Cho x = 3a + 1 với a = 0;1;2;3;4. Bằng cách liệt kê các phần tử hãy viết tập hợp G gồm các phần tử là giá trị của x? - Về nhà - Học lý thuyết theo SGK. - BTVN: 18, 19, 20 /SGK/13 ; 42,45,48/SBT/15 ;16. Giáo viên: Mai Văn Dũng

Trường TH &THCS Quang Trung

Trang 12


Kế hoạch bài học môn Số học 6 Tuần 03 Tiết 05

Năm học:2019-2020 LUYỆN TẬP

Ngày soạn 15/09/2019 Ngày dạy 18/09/2019

I.MỤC TIÊU : 1. Kiến thức: Củng cố kiến thức về tập hợp, phần tử của tập hợp, quan hệ ∈ ; ∉ giữa phần tử và tập hợp, quan hệ giữa tập hợp với tập hợp. 2. Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng viết tập hợp theo kí hiệu, vận dụng kiến thức để làm bài tập 3. Thái độ:Thái độ trung thực, cẩn thận, hợp tác nhóm. 4. Định hướng phát triển năng lực Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản lí, năng lực hợp tác, II.CHUẨN BỊ: 1 - GV: Bảng phụ, phấn màu,máy chiếu 2 - HS : Dụng cụ học tập, chuẩn bị bài III. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC 1. Phương pháp: Đàm thoại, thuyết trình, hoạt động nhóm, luyện tập thực hành 2. Kĩ thuật: Thảo luận nhóm, đặt câu hỏi, động não IV. CHUỖI CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC: 1.Hoạt động khởi động * Câu hỏi a) Cho A = {0} có thể nói A là tập hợp rỗng không b) Viết tập hợp A các số tự nhiên nhỏ hơn 8, tập hợp B các số tự nhiên nhỏ hơn 5. Rồi dùng kí hiệu ⊂ để thể hiện quan hệ giữa 2 tập hợp đã. c) Cho tập hợp A = {13; 27}. Điền các ký hiệu ∈ , ⊂ hoặc = vào ô vuông cho đóng. 13 A; {13} A; {13; 27} A * Đáp án, biểu điểm a) Cho A = {0} không thể nói A = ∅ vì A có 1 phần tử b) Tập hợp A các STN nhỏ hơn 8 là: A = {0; 1; 2; 3; 4; 5; 6; 7} Tập hợp B các STN nhỏ hơn 5 là:B = {0; 1; 2; 3; 4} Vậy có B ⊂ A c) Cho A = {13; 27} 13 ∈ A ; {13} ⊂ A ; {13; 27} = A Vào bài: Tập hợp sau có bao nhiêu phần tử: A = {0; 1; 2; 3; 4; 5; 6; 7}. Muốn tìm được số phần tử đã ta làm như thế nào?=> bài mới 2.Hoạt động luyện tập. Hoạt động của GV-HS Nội dung cần đạt Dạng 1:Tính số phần tử của một tập hợp GV: Yêu cầu HS đọc đề bài tập 21 SGK Bµi tËp 1: (Bµi tËp 21-SGK-14) (?) Cho dãy các số 0, 1, 2, 3,…, 10. Vậy có bao nhiêu số, ta tính theo công thức nào ở tiểu học? GV: Vậy ta còng có thể tính số phần tử của tập + B = {10; 11; 12; …; 99} hợp trên bằng cách tính số các số cã 99 - 10 + 1 = 90 (phÇn tö) ? Tính số phần tử của M? HS hoạt động cá nhân làm bài tập 21 Bµi tËp 2: Cã bao nhiªu sè tù nhiªn cã 4 ch÷ sè? GV: Yêu cầu HS làm bài tập 2 (ghi lên bảng) Gi¶i: HS: hoạt động cá nhân C¸c sè tù nhiªn cã 4 ch÷ sè gåm: 1hs lên bảng làm Giáo viên: Mai Văn Dũng

Trường TH &THCS Quang Trung

Trang 13


Kế hoạch bài học môn Số học 6 Hs nhận xét, gv chốt

Năm học:2019-2020 1000; 1001; 1002; …; 9999 cã 9999 - 1000 + 1 = 9000 (sè)

GV: Yêu cầu HS làm BT 22 SGK (?) Thế nào là số chẵn, số lẻ? ? Hai số chẵn liên tiếp (lẻ liên tiếp) hơn kém nhau bao nhiêu đơn vị? GV:- Số chẵn là số tự nhiên có chữ số tận cùng là 0, 2; 4; 6; 8 - Số lẻ là số tự nhiên có chữ số tận cùng là 1, 3, 5, 7, 9 - Hai số chẵn liên tiếp (lẻ liên tiếp) thì hơn kém nhau 2 đơn vị. GV: Yêu cầu HS làm bài 22 theo nhóm, các nhóm trường trình bày HS: thảo luận theo nhóm(3’) GV: Yêu cầu HS làm BT 23 SGK (?) Hãy tính số các số chẵn trong tập hợp C GV: Hướng dẫn HS tìm số các số chẵn ở tiểu học. Tổng quát: + Tập hợp các số chẵn từ a đến b có (b - a) : 2 + 1 phần tử + Tập hợp các số lẻ từ m đến n có (m - n) : 2 + 1 phần tử Tổng quát: Tập hợp các số tự nhiên từ a → b có b - a + 1 phần tử Dạng 2:Tập con của một tập hợp GV: Yêu cầu HS đọc, làm bài 24,25 cá nhân GV:2 HS lên bảng làm bài 24,25 GV: Chèt l¹i kiÕn thøc cña bµi

Bµi tËp 3: (Bµi 22-SGK-14) a) C = {0; 2; 4; 6; 8} b) L = {11; 13; 15; 17; 19} c) A = {18; 20; 22} d) B = {25; 27; 29; 31}

Bµi tËp 4: (Bµi 23-SGK-14)

a) Sè phÇn tö cña tËp hîp D lµ: (99 - 21) : 2 + 1 = 40 b) Sè phÇn tö cña tËp hîp E lµ: (96 - 32) : 2 + 1 = 33

Bµi tËp 5: (Bµi 24-SGK-14) A ⊂ N ; B ⊂ N ; N* ⊂ N Bµi tËp 6: (Bµi 25-SGK-14) A = {In-®o-nª-xi-a, Mi-an-ma, Th¸i Lan, ViÖt Nam} B = {Xin-ga-po,Bru-n©y,Cam-pu-chia}

3.Hoạt động vận dụng -Nhắc lại cách tính số các số hạng của một dãy số viết theo quy luật ? - Lưu ý : ∅≠ ≠ {0} ; ∅≠ ≠ {∅}. Bài tập: Bạn Tâm đánh số trang sách bằng các số tự nhiên từ 1 → 100. Bạn Tâm phải viết bao nhiêu chữ số? Hướng dẫn: Chia các số từ 1 → 100 thành : Nhóm 1 chữ số 1 → 9 Nhóm 2 chữ số 10 → 99 Nhóm 3 chữ số :100 4.Hoạt động tìm tòi, mở rộng Hãy tính số phần tử của các tập hợp sau: D={21;23;25;29;…;99} E={32,34,36;…;96} Hs làm bài tập ở nhà - Xem lại các bài tập đã chữa. - BTVN: 40;46;47;49;51 – SBT-15;16 Giáo viên: Mai Văn Dũng

Trường TH &THCS Quang Trung

Trang 14


Kế hoạch bài học môn Số học 6 Năm học:2019-2020 - Nghiên cứu trước bài: Phép cộng và phép nhân Tuần 03 Tiết 06

PHÉP CỘNG VÀ PHÉP NHÂN

Ngày soạn 15/09/2019 Ngày dạy 18/09/2019

I. MỤC TIÊU : 1. Kiến thức: Biết được các tính chất giao hoán và kết hợp của phép cộng và phép nhân các số tự nhiên, tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng, biết phát biểu và viết dạng tổng quát của các t/ chất. 2. Kỹ năng: - Biết vận dụng hợp lí các tính chất của phép cộng và phép nhân các số tự nhiên vào giải toán - Rèn luyện kĩ năng tính toán 3. Thái độ:Thái độ trung thực, cẩn thận, hợp tác nhóm. 4. Định hướng phát triển năng lực Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản lí, năng lực hợp tác, II.CHUẨN BỊ: 1 - GV: Bảng phụ, phấn màu,máy chiếu 2 - HS : Ôn tập lại t/c của phép cộng và phép nhân đã học ở tiểu học. III. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC 1. Phương pháp: Đàm thoại, thuyết trình, hoạt động nhóm, luyện tập thực hành 2. Kĩ thuật: Thảo luận nhóm, đặt câu hỏi. IV. CHUỖI CÁC HOAT ĐỘNG HỌC: 1.Hoạt động khởi động Trả lời các câu hỏi: - Em hãy cho biết người ta dùng kí hiệu nào để chỉ phép cộng và phép nhân? - Nêu các thành phần của phép cộng 3+2=5 và của phép nhân 4x6=24? 2.Hoạt động hình thành kiến thức Hoạt động của GV-HS Nội dung cần đat Hoạt động 1: Tổng và tích của hai số tự nhiên GV: Yêu cầu HS đọc và làm bài tập Bài toán: Hãy tính chu vi của một sân hình chữ HS: thực hiện nhật có chiều dài bằng 32m, chiều rộng bằng 25m. Giải: Chu vi của sân hình chữ nhật đã là: (32 + 25) x 2 = 114(m) * Phép cộng: GV: Giới thiệu phép cộng và phép nhân a + b = c HS: Nghe giảng, ghi bài (Số hạng) + (số hạng) = (tổng) *Phép nhân: a . b = d (thừa số) . (thừa số) = (tích) + Trong một tích mà các thừa số đều bằng chữ GV: Giới thiệu các trường hợp không viết hoặc chỉ có một thừa số bằng số, ta có thể không dấu nhân giữa các thừa số . viết dấu nhân giữa các thừa số HS: Nghe giảng ,ghi bài Ví dụ: a.b = ab ; 4.x.y = 4xy GV: Yêu cầu HS làm ?1 theo nhóm (3’) HS: Thảo luận nhóm làm bài, đại diện nhóm Giáo viên: Mai Văn Dũng

?1: a b

12 5

21 0

1 48

Trường TH &THCS Quang Trung

0 15 Trang 15


Kế hoạch bài học môn Số học 6 trình bày Hs dưới lớp nhận xét, bổ xung Gv nhận xét, củng cố GV: Yêu cầu HS làm ?2 HS hoạt động cá nhân

GV: Cho HS làm BT củng cố (?) Có mấy thừa số trong tích? Tích của chúng bằng bao nhiêu? HS hoạt động cá nhân

Năm học:2019-2020 a+b 17 21 49 15 a.b 0 60 0 48 ?2: a) Tích của một số tự nhiên với số 0 thì bằng 0. b) Nếu tích của hai thừa số mà bằng 0 thì có ít nhất một thừa số bằng 0. Bài tập 30a (SGK--Tr17) a) (x - 34).15 = 0 x - 34 = 0 x = 0 + 34 x = 34

Hoạt động 2: Tính chất của phép cộng và phép nhân số tự nhiên - Nhắc lại tính chất của phép cộng các số tự nhiên? Phép Nhân - Nhắc lại tính chất của phép nhân hai số tự tính Cộng nhiên? Tính chất GV: Treo bảng phụ ghi t/c SGK. Giao hoán a+b = b+ a a.b = b.a (?) Yêu cầu HS nhắc lại t/c của phép cộng ? Kết hợp (a+b)+c=a+(b (a.b).c = +c) a.(b.c) Cộng với số a+0 =0+a = a 0 Nhân với số a.1 = 1.a = 1 a PP của phép nhân đ/v a(b+c) = ac+ac phép cộng ?3 GV: Yêu cầu HS hoạt động cá nhân làm ?3 (?) Trong bài toán trên em đã sử dụng a) 46 + 17 + 54 những t/c nào? = (46 + 54) + 17 = 100 + 17 = 117 (?) Chỉ ra đã sử dụng những t/c nào để làm bài toán? (?) Em đã sử dụng t/c nào làm ?3c ?

b) 4 . 37 . 25 = (4 . 25) . 37 = 100 . 37 = 3700 c) 87.36 + 87.64 = 87.(36 + 64) = 87 . 100 = 8700

3: Hoạt động luyện tập

Giáo viên: Mai Văn Dũng

Trường TH &THCS Quang Trung

Trang 16


Kế hoạch bài học môn Số học 6 Năm học:2019-2020 GV: Yêu cầu HS đọc đề Bài tập 26(SGK-16) * Lưu ý HS: Quãng đường trên là quãng Quãng đường ô tô đi từ Hà Nội lên Yên Bái qua đường bộ Vĩnh Yên và Việt Trì là: HS: Đọc đề, làm bài 26 cá nhân 54 + 19 + 82 = 155 (km) GV: Yêu cầu HS hoạt động cặp đôi làm bài Bài tập 27(SGK-16) 27 a) 86 + 357 + 14 = (86 + 14) + 357 - Đại diện 4 hs lên bảng trình bày,hs dưới lớp = 100 + 357 nhận xét, bổ xung. = 457 b) 72 + 69 + 128 = (72 + 128) + 69 = 200 + 69 = 269 c) 25 . 5 . 4 . 27 . 2 = (25 . 4) . (5 . 2) . 27 = 100 . 10 . 27 = 27000 d) 28 . 64 + 28 . 36 = 28.(64 + 36) GV: Chốt lại kiến thức của bài = 28 . 100 = 2800 4.Hoạt động vận dụng - Phép cộng và phép nhân có tính chất gì giống nhau ? - Tính nhanh một cách hợp lí: a/ 997 + 86 b/ 37. 38 + 62. 37 Hướng dẫn: a/ 997 + (3 + 83) = (997 + 3) + 83 = 1000 + 80 = 1083 Sử dụng tính chất kết hợp của phép cộng. Nhận xét: 997 + 86 = (997 + 3) + (86 -3) = 1000 + 83 = 1083. Ta có thể thêm vào số hạng này đồng thời bớt đi số hạng kia với cùng một số. b/ 37. 38 + 62. 37 = 37.(38 + 62) = 37.100 = 3700. Sử dụng tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng. 5.Hoạt động tìm tòi, mở rộng - Tính tổng của: Tất cả các số tự nhiên có 3 chữ số. Hướng dẫn: S1 = 100 + 101 + … + 998 + 999 Tổng trên có (999 – 100) + 1 = 900 số hạng. Do đã S1= (100+999).900: 2 = 494550 *Về nhà - Học lý thuyết theo SGK. - BTVN: 28, 29, 30b, 31 – SGK-16 ;17 ;53-SBT-16 - Tính tổng của:Tất cả các số lẻ có 3 chữ số.

Giáo viên: Mai Văn Dũng

Trường TH &THCS Quang Trung

Trang 17


Kế hoạch bài học môn Số Học 6 Năm học:2019-2020 Tuần 03 PHÉP CỘNG VÀ PHÉP NHÂN (TT) Tiết 07

Ngày soạn 16/09/2019 Ngày dạy 19/09/2019

I. MỤC TIÊU : 1. Kiến thức: Củng cố kiến thức về phép cộng số tự nhiên, các tính chất của phép cộng số tự nhiên. 2. Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng tính nhẩm, tính nhanh, tính chính xác, kĩ nămg vận dụng các t/c của phép cộng vào giải các bài tập. 3. Thái độ: Thái độ trung thực, cẩn thận, hợp tác nhóm. 4. Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản lí, năng lực hợp tác, II.CHUẨN BỊ: 1 - GV: Bảng phụ, phấn màu,máy chiếu 2 - HS : Bảng nhóm, máy tính bỏ túi. III. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC: 1. Phương pháp: Đàm thoại, thuyết trình, hoạt động nhóm, luyện tập thực hành 2. Kĩ thuật: Thảo luận nhóm, đặt câu hỏi, động não, trình bày 1 phút, đọc tích cực. IV. CHUỖI CÁC HOAT ĐỘNG HỌC: 1.Hoạt động khởi động Hs1: Phát biểu và viết dạng tổng quát tính chất giao hoán của phép cộng, giải bài tập 28 (Sgk 16) Hs2: Phát biểu và viết dạng tổng quát tính chất kết hợp của phép cộng. Bài tập: Hãy tính: a, 81 + 243 + 9 b, 168 + 79 + 132 *Đáp án HS1: Khi đổi chỗ các số hạng trong 1 tổng thì tổng không đổi. Tổng quát: a + b = b + a Bài tập 28 (Sgk - 16): Tổng các số ở phần thứ nhất là: 10 + 11 + 12 + 1 + 2 + 3 = 39 Tổng các số ở phần thứ hai là: 9 + 8 + 7 + 6 + 5 + 4 = 39 Vậy tổng các số ở mỗi phần đều bằng 39. HS2: Muốn cộng 1 tổng hai số với 1 số thứ ba ta có thể cộng số thứ nhất với tổng của số thứ hai và thứ ba. Tổng quát: (a + b) + c = a + (b + c) Bài tập: a) 81 + 243 + 9 = (81 + 9) + 243 = 100 + 243 = 343 b) 168 + 79 + 132 = (168 + 132) + 79 = 300 + 79 = 379 * ĐVĐ: Để giúp các em vận dụng hợp lý các tính chất trong việc giải bài tập ta học bài hôm nay. 3. Hoạt động luyện tập Hoạt động của GV- HS Nội dung cần đạt Hoạt động 1: Vận dụng tính chất của phép cộng vào tính toán Dang1: Tính nhanh GV: Yêu cầu HS hoạt động nhóm Bài tập 31(SGK) Giáo viên: Mai Văn Dũng

Trường TH- THCS Quang Trung

Trang 18


Kế hoạch bài học môn Số Học 6

Năm học:2019-2020

- Quan sát hoạt động của các nhóm a) 135 + 360 + 65 + 40 - Yêu cầu đại diện các nhóm trình bày, lớp = (135 + 65) + (360 + 40) nhận xét = 200 + 400 = 600 HS: Hoạt động nhóm, đại diện các nhóm trình bày b) 463 + 318 + 137 + 22 = (463+ 137) + (318 + 22) = 600 + 340 = 940 GV: Chốt lại: Nếu một dãy các phép tính c)20 + 21 + 22 +…+ 29 + 30 cộng mà ta có thể vận dụng các t/c của = (20+30)+(21+29)+(22+28)+(23+27) phép cộng để tính nhanh thì ta nên áp dụng. +(24+26)+25 = 50 + 50 + 50 + 50 + 50 + 25 = 275 GV: Hướng dẫn HS cách tách các hạng tử: 97 + 19 = 97 + (3 + 16) = (97 + 3) + 16 Bài tập 32(SGK) = 100 + 16 = 116 - Yêu cầu HS tách cho phù hợp a) 996 + 45 = 996 + (4 + 41) HSHĐ cá nhân làm bài = (996 + 4) + 41 = 1000 + 41 = 1041 GV: Giới thiệu dãy số và hướng dẫn HS b) 37 + 198 = (35 + 2) + 198 tìm ra quy luật = 35 + (2 + 198) = 35 + 200 = 235 - Đọc đề bài, làm bài? GV: Yêu cầu HS nhắc lại các t/c của phép Bài tập 33(SGK) cộng ? 1, 1, 2, 3, 5, 8, 13, 21, 34, 55,… - 2HS lên bảng làm Dang2: Tìm x Bài 1: Tìm số tự nhiên x, biết: a) (x - 45) . 27 = 0 x - 45 = 0 x = 0 + 45 = 45 b) 23. (42 - x) = 23 42 - x = 23 : 23 42 - x = 1 x = 42 - 1 GV: Yêu cầu HS làm BT 2/ ghi lên bảng x = 41 Bài 2: Tìm tập hợp số tự nhiên x sao cho: a) a + x = a a) a + x = a b) a + x > a x=a-a c) a + x < a x= 0 HS: Hoạt động cặp đôi, 1 hs lên bảng trình Vậy tập hợp số tự nhiên x = {0} bày, hs dưới lớp nhận xét b)Tập hợp số tự nhiên x là N* GV nhận xét , chốt c) Không có số tự nhiên x nào để a + x < a nên tập hợp số tự nhiên x là φ Hoạt động 2: Hướng dẫn sử dụng máy tính bỏ túi

Giáo viên: Mai Văn Dũng

Trường TH- THCS Quang Trung

Trang 19


Kế hoạch bài học môn Số Học 6

Năm học:2019-2020

GV: Hướng dẫn HS tính bằng máy tính bỏ Bài tập 34(SGK) túi: + Máy tính thường + Máy tính Casio fx570ES,fx580VN Phép tính Nút ấn

Kết quả

1364 + 4578

1

3

6

4

+

4

5

7

8

= =

5942

6453 + 1469

6

4

5

3

+ +

1

4

6

9

=

7922

GV: Lưu ý HS khi bấm máy tínhfx570eS khác với máy tính thường về thứ tự thực hiện các phép tính HS:Tính: 1364 + 4578 = 5942 6453 + 1469 = 7922 5421 + 1469 = 6890 3124 + 1469 = 4593 3.Hoạt động vận dụng a)Tính 1 + 2 + 3 + … + 1998 + 1999 Hướng dẫn: - Áp dụng theo cách tính tổng của Gauss - Nhận xét: Tổng trên có 1999 số hạng Do đã: S = 1 + 2 + 3 + … + 1998 + 1999 = (1 + 1999). 1999: 2 = 2000.1999: 2 = 1999000 b) Tính tổng: - Tất cả các số: 2, 5, 8, 11, …, 296 - Tất cả các số: 7, 11, 15, 19, …, 283 4.Hoạt động tìm tòi,mở rộng Cho bảng số sau Các số đặt trong hình vuông có tính chất rất đặc biệt. đã là tổng các số theo hàng, cột hay đường chéo đều bằng nhau. Một bảng ba dòng ba cột có tính chất như vậy gọi là ma phương cấp 3 (hình vuông kỳ diệu) 9 19 5 7 11 15 17 3 10 Bài tập: Điền vào các ô còn lại để số theo hàng, theo cột bằng 42. 15

được một ma phương cấp 3 có tổng các

10 12

*Về nhà

- Học kỹ lí thuyết về t/c của phép cộng và phép nhân số tự nhiên. - BTVN: 57;59;63;72;75;76 - SBT tr18;19

Giáo viên: Mai Văn Dũng

Trường TH- THCS Quang Trung

Trang 20


Kế hoạch bài học môn Số Học 6

Năm học:2019-2020

- Chuẩn bị tiết sau luyện tập

Tuần 04 Tiết 08

LUYỆN TẬP

Ngày soạn 22/09/2019 Ngày dạy 25/09/2019

I.MỤC TIÊU : 1. Kiến thức:Củng cố kiến thức về phép nhân, tính chất của phép nhân. 2. Kĩ năng:Rèn luyện kĩ năng tính nhẩm, kĩ năng vận dụng t/c của phép nhân vào giải các bài tập. 3. Thái độ:Thái độ trung thực, cẩn thận, hợp tác nhóm, tự tin. 4. Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản lí, năng lực hợp tác, II.CHUẨN BỊ: 1 - GV: Bảng phụ, phấn màu,máy chiếu 2 - HS : Bảng nhóm, máy tính bỏ túi. III. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC 1. Phương pháp: Đàm thoại, thuyết trình, hoạt động nhóm, luyện tập thực hành,trò chơi 2. Kĩ thuật: Thảo luận nhóm, đặt câu hỏi, động não IV. TỔ CHỨC CÁC HOAT ĐỘNG DẠY HỌC 1.Hoạt động khởi động Câu hỏi HS1: Phát biểu tính chất của phép nhân Áp dụng tính nhanh: 2 . 75 . 10 . 4 HS2: Tính nhanh: 32 . 47 + 32 . 53 *Đáp án: HS1:Tính nhanh: 2 . 75 . 10 . 4 = 2 . 10 . 75 . 4 = 20 . 300 = 600 HS2Tính nhanh:32 . 47 + 32 . 53 = 32. (47 + 53) = 32 . 100 = 3200 GV :ĐVĐ vàobài 2.Hoạt động luyện tập Hoạt động của GV- HS Nội dung cần đạt Hoạt động 1: Vận dụng tính chất của phép Bµi tËp 35(SGK) nhân vào tính toán GV: Yêu cầu HS đọc đề bài (?) Muốn tìm các tích bằng nhau mà không C¸c tÝch b»ng nhau lµ: 15 . 2 . 6 (= 15 . 12) = 5 . 3 . 12 cần tính kết quả ta làm như thế nào? 4.4.9=8.2.9 HS: Tìm các tích có thừa số giống nhau Giáo viên: Mai Văn Dũng

Trường TH- THCS Quang Trung

Trang 21


Kế hoạch bài học môn Số Học 6

Năm học:2019-2020

8 . 18 = 8 . 2 . 9 GV: Yêu cầu HS đọc đề - GV hướng dẫn cách phân tích - Yêu cầu HS hoạt động nhóm HS: Hoạt động nhóm GV: quan sát hoạt động của các nhóm. HS: Đại diện các nhóm trả lời GV: chốt lại kiến thức

Bµi tËp 36(SGK) a) 15 . 4 = 15 . 2 . 2 = (15 . 2) . 2 = 30 . 2 = 60 25 . 12 = 5 . 5 . 12 = 5 . (5 . 12) = 5 . 60 = 300 125 . 16 = 125 . 8 . 2 = (125 . 8) . 2 = 1000 . 2 = 2000 b) 25 . 12 = 25.(10 + 2) = 25 . 10 + 25 . 2 = 250 + 50 = 300 41 . 11 = 41(10 + 1) = 41 . 10 + 41 . 1 = 410 + 41 = 451 Bµi tËp 37(SGK) GV: Yêu cầu HS đọc đề bài TÝnh chÊt: : a(b - c) = ab - ac GV: giới thiệu t/c: a(b - c) = ab - ac 16 . 19 = 16(20 - 1) = 16 . 20 - 16 . 1 GV: Chia lớp thành 3 nhóm (theo dãy), tính = 320 - 16 = 304 nhanh 46 . 99 = 46(100 - 1) = 46 . 100 - 46 . 1 HS: Hoạt động nhóm làm bài, đại diện nhóm = 4600 - 46 = 4554 trình bày. 35 . 98 = 35(100 - 2) = 35 . 100 - 35 . 2 = 3500 - 70 = 3430 GV: Yêu cầu HS đọc đề GV: hướng dẫn HS làm: Hãy tính ab . Bµi tËp 40(SGK) HS: hoạt động cá nhân ab = 14 cd = 2. ab = 2 . 14 = 28 GV: Giíi thiÖu vÒ t¸c phÈm B×nh Ng« ®¹i VËy B×nh Ng« ®¹i c¸o ra ®êi n¨m 1428 c¸o, vÒ t¸c gi¶ NguyÔn Tr·i vµ vÒ Lª Lîi ®Ó nh¾c nhë HS vÒ truyÒn thèng yªu n−íc

Ho¹t ®éng 2: H−íng dÉn sö dông m¸y tÝnh bá tói Bµi tËp 38(SGK) GV: Giíi thiÖu vÒ m¸y tÝnh bá tói ®Ó tÝnh phÐp nh©n TÝnh trªn m¸y tÝnh Phép tính 375 . 376 13. 81 . 215

Nút ấn 3 1

Kết quả

7

5

x

3

7

6

=

3

x

8

1 +

x

2

1

Giáo viên: Mai Văn Dũng

141 000 5

=

Trường TH- THCS Quang Trung

226 395

Trang 22


Kế hoạch bài học môn Số Học 6

GV: Yêu cầu HS dùng MT để tính bài 38 HS: tính

Năm học:2019-2020

375 . 376 = 141 000 624 . 625 = 390 000 13 . 81 . 215 = 226 395

Hoạt động 3: Trò chơi Bài tập 39(SGK) GV: Chọn 2 nhóm, mỗi nhóm 5 bạn. Mỗi 42 857 . 2 = 285 714 thành viên của nhóm lên bảng 1 lần, xong 142 857 . 3 = 428 571 rồi đưa phấn cho bạn tiếp theo. Nhóm nào 142 857 . 4 = 571 428 nhanh thì thắng. 142 857 . 5 = 714 285 HS: Chơi trò chơi 142 857 . 6 = 857 142 * Số 142 857 nhân với 2, 3, 4, 5, 6 đều được tích là chính sáu chữ số ấy viết theo thứ tự khác. 3.Hoạt động vận dụng - GV yêu cầu hs nhắc lại các tính chất của phép cộng, phép nhân các số tự nhiên ? Các tính chất này có ứng dụng gì trong tính toán ? - HS đứng tại chỗ trả lời. Tính bằng cách thuận lợi nhất: a) 5.9.3.2 b)25.5.4.27.2 4.Hoạt động tìm tòi, mở rộng Cho dãy số: a/ 1, 4, 7, 10, 13, 19. b/ 5, 8, 11, 14, 17, 20, 23, 26, 29. c/ 1, 5, 9, 13, 17, 21, … Hãy tìm công thức biểu diễn các dãy số trên. Hướng dẫn a/ ak = 3k + 1 với k = 0, 1, 2, …, 6 b/ bk = 3k + 2 với k = 0, 1, 2, …, 9 c/ ck = 4k + 1 với k = 0, 1, 2, … hoặc ck = 4k + 1 với k ∈ N chú ý: Các số tự nhiên lẻ là những số không chia hết cho 2, công thức biểu diễn là 2k + 1 , k ∈ N Các số tự nhiên chẵn là những số chia hết cho 2, công thức biểu diễn là 2k , k ∈ N *Về nhà - Xem kĩ các bài tập đã chữa và kiến thức có liên quan. - BTVN: 58; 64;66;77;79 - SBT tr18;19 - Nghiên cứu trước bài: Phép trừ và phép chia

Giáo viên: Mai Văn Dũng

Trường TH- THCS Quang Trung

Trang 23


Kế hoạch bài học môn Số Học 6

Tuần 04 Tiết 09

Năm học:2019-2020

Ngày soạn 22/09/2019 Ngày dạy 25/09/2019

PHÉP TRỪ VÀ PHÉP CHIA

I.MỤC TIÊU : 1. Kiến thức: Hiểu được kết quả của phép trừ số tự nhiên là một số tự nhiên. 2. Kĩ năng: Làm được các phép chia hết và phép chia có dư trong trường hợp số chia 3. Thái độ:Thái độ trung thực, cẩn thận, hợp tác nhóm, tự tin 4. Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản lí, năng lực hợp tác, II.CHUẨN BỊ: 1 - GV: Bảng phụ, phấn màu,máy chiếu 2 - HS : Bảng nhóm, máy tính bỏ túi. III. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC: 1. Phương pháp: Đàm thoại, thuyết trình, hoạt động nhóm, luyện tập , cặp đôi 2. Kĩ thuật: Thảo luận nhóm, đặt câu hỏi, động não IV. CHUỖI CÁC HOAT ĐỘNG HỌC: 1.Hoạt động khởi động -Trả lời câu hỏi: Xét xem có số tự nhiên x nào thoả mãn: a) 2 + x = 5;

b) 6 + x = 5

- Đáp án: a) x = 3 vì 2 + 3 = 5 b) Không tìm được giá trị của x để 6 + x = 5 *ĐVĐ: Phép cộng và phép nhân luôn thực hiện được trong tập hợp số tự nhiên.Vậy còn phép trừ và phép chia có luôn thực hiện được trong tập hợp số tự nhiên hay không ? Để trả lời cho câu hỏi đã chúng ta vào bài hôm nay. 2.Hoạt động hình thành kiến thức Hoạt động của GV- HS Nội dung cần đạt Hoạt động 1: Phép trừ hai số tự nhiên GV: Giới thiệu phép trừ hai số tự nhiên từ * Cho hai số tự nhiên a và b, nếu có số tự bài toán tìm x nhiên x sao cho b + x = a thì ta có phép trừ a b=x * ta có thể tìm được hiệu nhờ tia số: (?) Yêu cầu HS đọc kết quả ở câu a. 5 HS: x = 3 2 GV: Giới thiệu thêm cách xác định phép trừ bằng tia số. VD: 5 - 2 - Đặt bút ở điểm 0, di chuyển trên tia số 5 3

Giáo viên: Mai Văn Dũng

Trường TH- THCS Quang Trung

Trang 24


Kế hoạch bài học môn Số Học 6

Năm học:2019-2020

đơn vị theo chiều mũi tên (ta được 5) - Sau đã di chuyển ngược lại 2 đơn vị, khi đã bút sẽ chỉ số 3 (hiệu)

5-2=3

5

(?) Yêu cầu HS tìm hiệu 5 - 6 5 - 6 không trừ được vì: Khi chuyển bút từ điểm 5 theo chiều ngược lại 6 đơn vị thì bút sẽ vượt ra ngoài tia số.

6

5 - 6 không trừ được

?1 GV: Yêu cầu HS làm ?1 a) a - a = 0 GV: Nhắc lại mối quan hệ giữa các số trong b) a - 0 = a phép trừ: c) Điều kiện để có hiệu a - b là a ≥ b Số bị trừ - Số trừ = Hiệu (?) Tìm số bị trừ, số trừ. Số bị trừ = Hiệu + Số trừ Số trừ = Số bị trừ - Hiệu GV: Nhấn mạnh: Điều kiện để có hiệu là số bị trừ lớn hơn hoặc bằng số trừ Hoạt động 2: Phép chia hết và phép chia có dư GV: Xét xem có số tự nhiên nào mà: 3x = 12 hay không? 3x = 12 ⇒ x = 4 là số tự nhiên 5x = 12 hay không? 5x = 12 . Không có số tự nhiên nào mà HS: Làm bài 5x = 12 GV: Giới thiệu phép chia *Cho hai số tự nhiên a và b trong đã b ≠ 0, (?) Yêu cầu HS chỉ ra số chia, số bị chia, nếu có số tự nhiên x sao cho b.x = a thì ta nói thương trong phép chia a : b = c. a chia hết cho b và ta có phép chia hết a : b = HS: Trả lời x a : b = c (Số bị chia) (số chia) (Thương) GV: Yêu cầu HS làm ?2 theo cặp và nêu ?2: nhận xét bằng lời. a) 0 : a = 0 (a ≠ 0) HS: Thảo luận cặp đôi. Đại diện 1 hs trả lời b) a : a = 1 (a ≠ 0) c) a : 1 = a d) a : 0 (Không thực hiện được vì số chia luôn khác 0) GV: Yêu cầu HS lên bảng tính: 12 : 3 ; 14 : 3 HS: Lên bảng làm GV: Giới thiệu phép chia có dư (?) Yêu cầu HS nhắc lại quan hệ trong phép chia có dư. HS: 14 là số bị chia; 3 là số chia 4 là thương; 2 là số dư Giáo viên: Mai Văn Dũng

Trường TH- THCS Quang Trung

Trang 25


Kế hoạch bài học môn Số Học 6

Năm học:2019-2020

GV: Yêu cầu HS làm ?3 theo nhóm - Yêu cầu HS giải thích trường hợp 3 và 4. HS: Hoạt động nhóm. GV: Quan sát HS làm, yêu cầu đại diện các nhóm trả lời. GV: Lưu ý: + Số chia phải khác 0 + Số dư phải nhỏ hơn số chia. 3.Hoạt động luyện tập Bài tập 41(SGK) - Yêu cầu HS đọc đề - Yêu cầu hs hđ cá nhân ,1HS lên bảng tính HS: Tính Bài tập 44d,e(SGK) - Yêu cầu HS hoạt động căp đôi. HS: Thảo luận cặp đôi - Đại diện 2hslên bảng trình bày

GV: Chốt lại kiến thức của bài

?3: Số bị chia Số chia Thương Số dư

600

1312

15

17 35 5

32 41 0

0

13 4 15

+ 15 : 0 không xảy ra vì số chia bằng 0 + T.hợp 4: Không xảy ra vì số dư lớn hơn số chia Bài tập 41(SGK) Quãng đường từ Huế đến Nha Trang là: 1278 - 658 = 620 (km) Quãng đường từ Nha Trang đến Thành phố Hồ Chí Minh là: 1710 - 1278 = 432 (km) Bài tập 44d,e(SGK) d) 7x - 8 = 713 7x = 713 + 8 7x = 721 x = 721 : 7 x = 103 e) 8 (x - 3) = 0 x-3 =0 x =0+3 x =3

4.Hoạt động vận dụng Giải bài toán sau? Hà Nội, Huế,Nha trang,Thành phố Hồ Chí Minh nằm trên quốc lộ1 theo thứ tự như trên. Cho Biết các quãng đường trên quốc lộ ấy: Hà Nội – Huế:658km; Hà Nội – Nha trang:1278km Hà Nội – Thành phố Hồ Chí Minh1710km. Tính quãng đường Huế – Nha Trang, Nha Trang– Thành phố Hồ Chí Minh. 5.Hoạt động tìm tòi, mở rộng: - Xem kĩ lý thuyết về phép trừ. - BTVN: 42a, 43 – SGK-23 bt 82;84;86;90-SBT-21 - Đọc tiếp phần 2: Phép chia hết và phép chia có dư

Giáo viên: Mai Văn Dũng

Trường TH- THCS Quang Trung

Trang 26


Kế hoạch bài học môn Số Học 6

Tuần 04 Tiết 10

Năm học:2019-2020

PHÉP TRỪ VÀ PHÉP CHIA (TT)

Ngày soạn 24/09/2019 Ngày dạy 27/09/2019

I.MỤC TIÊU : 1. Kiến thức: - Hiểu được khi nào kết quả của phép chia là một số tự nhiên. - Nắm được quan hệ giữa các số trong phép chia hết và phép chia có dư. 2. Kĩ năng: Biết vận dụng kiến thức về phép chia để giải các bài toán thực tế 3. Thái độ: Thái độ trung thực, cẩn thận, hợp tác nhóm, yêu toán học. 4. Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản lí, năng lực hợp tác, II.CHUẨN BỊ: 1 - GV: Bảng phụ, phấn màu,máy chiếu 2 - HS : Bảng nhóm, máy tính bỏ túi. III. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC 1. Phương pháp: Đàm thoại, thuyết trình, hoạt động nhóm, luyện tập , cặp đôi 2. Kĩ thuật: Thảo luận nhóm, đặt câu hỏi, động não IV. TỔ CHỨC CÁC HOAT ĐỘNG DẠY HỌC 1.Hoạt động khởi động Kiểm tra bài cũ: *) Câu hỏi : - Định nghĩa phép trừ? Điều kiện để phép trừ thực hiện được. - Tìm x∈ N biết: (x – 47) – 115 = 0 *)Yêu cầu trả lời - Định nghĩa, ĐK để phép trừ thực hiện được(SGK – Tr 21) - Tìm x: (x – 47) – 115 = 0 ..... Vậy x = 162 2.Hoạt động luyện tập Hoạt động của GV- HS Nội dung cần đạt Hoạt động 1: Nhắc lại kiến thức về phép trừ và phép chia ? Nêu ĐK để thực hiện phép trừ? - Số bị trừ lớn hơn hoặc bằng số trừ ? Khi nào thì số tự nhiên a chia hết cho số - Nếu có số tự nhiên q sao cho: a = b.q tự nhiên b? ? Trường hợp nào ta có phép chia có dư? - Số bị chia = Số x Thương + số dư A = b.q + r ( 0 <r < b) Số dư bao giờ còng nhỏ hơn số chia Giáo viên: Mai Văn Dũng

Trường TH- THCS Quang Trung

Trang 27


Kế hoạch bài học môn Số Học 6

Năm học:2019-2020

Số chia bao giờ còng khác 0 Hoạt động 2: Luyện tập Bµi tËp 44a, b(SGK) Dạng 1 : tìm x ? a) x : 31 = 41 GV: Yêu cầu 2HS lên bảng trình bày. x = 41 . 31 HS:Lên bảng x = 533 b) 1428 : x = 14 x = 1428 : 14 x = 102 - Yêu cầu HS nêu công thức tính q,r,b, a. Bµi tËp 45(SGK) - Yêu cầu HS hoạt động nhóm HS: Thảo luận nhóm. Đại diện nhóm trả a 392 278 357 360 lời: b 28 13 21 14 q 25 14 21 17 GV: cho HS nhận xét, chốt lại kiến thức r 10 0 5 18 của bài GV:Dựa vào mối quan hệ giữa số bị trừ , số trừ và hiệu số để thực hiện phép tính thích Bài tập 47 (SGK -Tr 24) ( 9’) Giải hợp. ? Ba em lên bảng thực hiện mỗi em một a) ( x - 35 ) - 120 = 0 x - 35 = 120 câu? x = 120 + 35 HS:Dưới lớp cùng làm và nhận xét, đối x = 155 chiếu kết quả. Vậy x = 155 b) 124 + ( 118 - x ) = 217 ....... x = 25 Vậy x = 25 c) 156 - ( x + 61) = 82 ........ x = 13 Vậy x = 13 GV:Chốt cách giải: Xác định vai trò của x Bài tập 48 (SGK – T24) (6’) trong phép tính ⇒ cách tìm x. Dạng 2: Thực hiện phép tính GV:Cho HS nghiên cứu bài tập 48(SGK ) và phần hướng dẫn. HS:Qua nghiên cứu nêu cách làm? GV:Tính nhẩm bằng cách thêm vào ở số hạng này , bớt đi ở số hạng kia cùng một số thích hợp để được số tròn(chục, trăm, nghìn) HS:Hai em lên bảng làm bài? HS:Dưới lớp cùng làm và nhận xét. GV:Có em nào có cách giải khác không? 35 + 98 = 33 + 2 + 98 = 33 + 100 Giáo viên: Mai Văn Dũng

420 35 12 0

Giải a) 35 + 98 = (35 - 2) + (98 + 2) = 33 + 100 = 133 b) 46 + 29 = (46 - 1) + ( 29 + 1) = 45 + 30 = 75 Bài tập 49 (SGK – Tr 24) (5’) Giải a) 321 - 96 = (321 + 4) - (96 + 4) Trường TH- THCS Quang Trung

Trang 28


Kế hoạch bài học môn Số Học 6

= 133 46 + 29 = (46 - 1) + (29 + 1) = 45 + 30 = 75 GV:Yêu cầu HS đọc bài tập 49- đọc kĩ hướng dẫn giải. - Cho HS thảo luận cặp đôi làm bài tập 49(SGK – 24)? HS:Đại diện một hs lên bảng trình bày bài giải? - Các Hs khác nhận xét. GV:Nêu cách giải bài tập 49? HS:Cộng vào số bị trừ và số trừ cùng một số để được số tròn(trăm, nghìn). Dạng 3:Tìm số dư GV: Yªu cÇu HS ®äc ®Ò. HS: §äc ®Ò bµi GV gîi ý: Trong phÐp chia cã d− th× sè d− ph¶i cã ®iÒu kiÖn g×? HS: Tr¶ lêi

Năm học:2019-2020

= 325 - 100 = 225 b) 1354 - 997 = (1354 + 3) - (997+3) = 1357 - 1000 = 357

Bµi tËp 46(SGK) a) - Trong phÐp chia cho 3 sè d− cã thÓ b»ng 0, 1, 2. - Trong phÐp chia cho 4 sè d− cã thÓ b»ng 0, 1, 2, 3. - Trong phÐp chia cho 5 sè d− cã thÓ b»ng 0, 1, 2, 3, ,4. b)- D¹ng tæng qu¸t cña sè chia hÕt cho 3 lµ 3k. - D¹ng tæng qu¸t cña sè chia cho 3 d− 1 lµ 3k + 1. - D¹ng tæng qu¸t cña sè chia cho 3 d− 2 lµ 3k + 2.

GV: Chèt l¹i kiÕn thøc cña bµi 3. Hoạt động vận dụng - GV: Trong tập hợp các số tự nhiên khi nào phép trừ thực hiện được ? - HS : Trong tập hợp các số tự nhiên phép trừ chỉ thực hiện được khi số bị trừ lớn hơn hoặc bằng số trừ. - GV: Nêu cách tìm các thành phần (số trừ, số bị trừ) trong phép trừ ? - HS : Số bị trừ = Số trừ + hiệu Số trừ = Số bị trừ – hiệu BT:Tìm x biết: a) 456 + (x - 357) = 1362 b) (x - 2005). 2006 = 0 c)480 + 45.4 = (x+125) : 5 + 260 4.Hoạt động tìm tòi, mở rộng - GV cho hs làm thêm bài tập sau (nếu còn thời gian) hoặc hướng dẫn về nhà : Đố : Đặt các số 1 ; 2 ; 3 ; 4 ; 5 vào các vòng tròn để tổng ba số theo hàng dọc hoặc theo hàng ngang đều bằng 9. Gợi ý : Tổng 3 số theo hàng dọc và hàng ngang là : 9 + 9=18 Tổng của các số được xếp vào 6 ô là : 1 + 2 + 3 + 4 + 5 = 15 Thiếu 18 - 15 = 3. Do đã số được xếp ở ô giữa là 3 Tổng hai số ở hai đầu là : 9 - 3 = 6 HS tự tìm tiếp các ô còn lại. *Về nhà Giáo viên: Mai Văn Dũng

Trường TH- THCS Quang Trung

Trang 29


Kế hoạch bài học môn Số Học 6

Năm học:2019-2020

- Xem kĩ lý thuyết về phép trừ. - BTVN: 47, 48, 49 – SGK-24 ; BT:85;87;88-21 - Tiết sau tiếp tục luyện tập. Tuần 05 Tiết 11

LUYỆN TẬP

Ngày soạn 30/09/2019 Ngày dạy 02/10/2019

I.MỤC TIÊU : 1. Kiến thức: Củng cố kiến thức về phép trừ, phép chia thông qua việc giải bài tập. 2. Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức về phép chia để giải bài tập, kĩ năng sử dụng máy tính bỏ túi để tính toán. 3. Thái độ: Thái độ trung thực, cẩn thận, yêu toán học, tự chủ 4. Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản lí, năng lực hợp tác, II.CHUẨN BỊ: 1 - GV: Bảng phụ, phấn màu,máy chiếu 2 - HS : Bảng nhóm, máy tính bỏ túi. III. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC 1. Phương pháp: Đàm thoại, thuyết trình, hoạt động nhóm, luyện tập , cặp đôi 2. Kĩ thuật: Thảo luận nhóm, đặt câu hỏi, động não, tia chớp, IV. TỔ CHỨC CÁC HOAT ĐỘNG DẠY HỌC 1.Hoạt động khởi động *ĐVĐ: Chúng ta đa được nghiên cứu về phép toán chia, tiết học này ta sẽ luyện giải một số bài toán liên quan tới phép toán đã. 2.Hoạt động luyện tập Hoạt động của GV- HS Nội dung cần đạt Hoạt động 1:Luyện tập GV: a) Hướng dẫn HS tính nhẩm bằng cách nhân thừa số này, chia thừa số kia cho cùng một số thích hợp. (?) Trong tích 14 . 50 thì ta nên nhân, chia với thừa số nào? HS: Trả lời - Lên bảng làm GV: b) Tính nhẩm bằng cách nhân cả số bị chia và số chia cho một số thích hợp. (?) Trong phép chia 2100 : 50 ta nên nhân số bị chia và số chia với số nào? HS hđ cá nhân,1hs lên bảng làm

Dạng 1: Tính nhẩm Bài tập 52(SGK) a) 14 . 50 = (14 : 2) . (50 . 2) = 7 . 100 = 700 16 . 25 = (16 : 4) . (25 . 4) = 4 . 100 = 400 b) 2100 : 50 = (2100 . 2) : (50 . 2) = 4200 : 100 = 42

1400 : 25 = (1400 . 4) : (25 . 4) = 5600 : 100 = 56 GV: c)Tính nhẩm bằng cách áp dụng tính chất (a + b) : c = a : c + b : c (trường hợp chia c) 132 : 12 = (120 + 12) : 12 = 120 : 12 + 12 : 12 hết) Giáo viên: Mai Văn Dũng

Trường TH- THCS Quang Trung

Trang 30


Kế hoạch bài học môn Số Học 6

Năm học:2019-2020

(?) Trong phép chia 132 : 12, làm thế nào để = 10 + 1 = 11 áp dụng được t/c để tính nhẩm? HS: Trả lời - Lên bảng làm d) 96 : 8 = (80 + 16) : 8 = 80 : 8 + 16 : 8 = 10 + 2 = 12 Dạng 2: Toán thực tế Gv: Nhận xét và chốt kiến thức Bài tập 53(SGK) GV: Yêu cầu HS đọc đề HS: Đọc đề, tính: GV:(?) Muốn tính được nếuchỉ mua vở loại I( hay loại II) thì bạn Tâm mua nhiều nhất được bao nhiêu cuốn vở ta làm như thế nào? HS hđ cá nhân,lên bảng làm

a) 21 000 : 2000 = 10 dư 1000 Vậy bạn Tâm mua nhiều nhất được 10 cuốn vở loại I. b) 21 000 : 1500 = 14 Vậy bạn Tâm mua nhiều nhất được 14 cuốn vở loại II. Bài tập 54(SGK) Số người ở mỗi toa: 8 . 12 = 96 (người) 1000 chia cho 96 được 10 dư 40 Vậy phải cần ít nhất 11 toa để chở hết số khách. Bài tập 71 (SBT – Tr11) (7’)

GV: Yêu cầu HS hoạt động nhóm HS: Thảo luận nhóm GV: Yêu cầu nhóm trưởng trình bày HS: Các nhóm trưởng trình bày GV: Nhận xét, bổ sung GV:1em đọc nội dung bài tập 71(SBT) và xác Giải định yêu cầu của bài? a) Nam đi lõu hơn Việt là: HS: Phần a, Nam và Việt ai đi lõu hơn, muốn 3 – 2 = 1 (giờ) biết đi lõu hơn mấy giờ ta làm thế nào? b) Việt đi lõu hơn Nam là: 2 + 1 = 3 (giờ) Nam đi lõu hơn, lấy 3 – 2 ta tính được t/g Nam đi lõu hơn Việt. Đáp số: a) 1 giờ; HS:Một em lên bảng làm bài? a) 3 giờ. Dưới lớp cùng làm và nhận xét Gv: Nhận xét và chốt kiến thức Hoạt động 2: Hướng dẫn sử dụng máy tính bỏ túi GV: hướng dẫn sử dụng MTBT để làm phép Bài tập 50(SGK): tính trừ , phép chia. 425 - 257 = 168 Lưu ý: Sử dụng máy tính để trừ liên tiếp. 91 - 56 = 35 HS: Thực hành trên máy làm bài tập 50+55 82 - 56 = 26 (SGK) 73 - 56 = 17 652 - 46 - 46 - 46 = 514 Gv: Nhận xét và uấn nắn cách sử dụng máy Bài tập 55(SGK): tính cho hs -Vận tốc của ô tô: 228 : 6 =38 (km/h) - Chiều dài miếng đất hình chữ nhật: 1530 : 34 = 45 (m) 3.Hoạt động vận dụng : Bài tập Năm nhuận có 366 ngày. Hỏi năm nhuận có bao nhiêu tuần, dư mấy ngày? Hướng dẫn: Lấy số ngày của năm chia cho số ngày của một tuần. Ta có: 366 : 7 = 52 dư 2 Giáo viên: Mai Văn Dũng

Trường TH- THCS Quang Trung

Trang 31


Kế hoạch bài học môn Số Học 6

Năm học:2019-2020

Vậy năm nhuận có 52 tuần dư 2 ngày - GV nhận xét giờ kiểm tra. 4.Hoạt động tìm tòi, mở rộng - Xem kĩ các bài tập đã chữa. - BTVN:51 – SGK-24;25; 82, 85 ,89,93 -SBT- tr21 - Nghiên cứu trước bài: Luỹ thừa với số mũ tự nhiên. Nhân hai luỹ thừa cùng cơ số. Tuần 05 Tiết 12

LUỸ THỪA VỚI SỐ MŨ TỰ NHIÊN. NHÂN HAI LUỸ THỪA CÙNG CƠ SỐ

Ngày soạn 30/09/2019 Ngày dạy 02/10/2019

I. MỤC TIÊU : 1. Kiến thức:Hiểu được định nghĩa luỹ thừa, phân biệt được cơ số và số mũ, nắm được công thức nhân hai luỹ thừa cùng cơ số. 2.Kĩ năng - Thực hiện được các phép nhân các luỹ thừa cùng cơ số (với số mũ tự nhiên). - HS thấy được ích lợi của cách viết gọn bằng luỹ thừa. 3. Thái độ: Thái độ trung thực, cẩn thận, hợp tác nhóm. 4. Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản lí, năng lực hợp tác, II.CHUẨN BỊ: 1 - GV: Bảng phụ, phấn màu,máy chiếu 2 - HS : Bảng nhóm, máy tính bỏ túi. III. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC: 1. Phương pháp: Đàm thoại, thuyết trình, hoạt động nhóm, luyện tập , cặp đôi 2. Kĩ thuật: Thảo luận nhóm, đặt câu hỏi, động não IV. CHUỖI CÁC HOAT ĐỘNG HỌC: 1.Hoạt động khởi động HS1: Tính nhẩm: 28 000 : 50 HS2: Hãy viết tổng sau bằng phép nhân: a) 2 + 2 + 2 ( = 2. 4 ) b) a + a + a + a ( = a . 4 ) * ĐVĐ: Nếu tổng có nhiều số hạng bằng nhau ta có thể viết gọn bằng cách dùng phép nhân. Còn nếu một tích có nhiều thừa số bằng nhau, chẳng hạn: 2 . 2 . 2 ; a . a . a . a ta sẽ viết như thế nào? Tiết học hôm nay ta sẽ nghiên cứu. 2. Hoạt động hình thành kiến thức Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt Hoạt động 1: Luỹ thừa với số mũ tự nhiên GV: Tích của nhiều thừa số bằng nhau ta có thể viết gọn dưới dạng luỹ thừa. VD: 2 . 2 . 2 = 23 (?) Yêu cầu HS nghiên cứu SGK và đọc a . a . a . a = a4 luỹ thừa a4 -Cách đọc a mũ bốn hoặc a luỹ thừa bốn hoặc luỹ thừa bậc bốn của a Giáo viên: Mai Văn Dũng

Trường TH- THCS Quang Trung

Trang 32


Kế hoạch bài học môn Số Học 6 4

Năm học:2019-2020

GV: a là tích của 4 thừa số bằng nhau, mỗi thừa số bằng 4; 4 là chỉ số thừa số a trong tích GV: Giới thiệu định nghĩa bằng câu hỏi: Vậy nếu: a . a . a . … . a thì ta viết n thừa số a như thế nào? HS: a . a . a . … . a = an n thừa số a Số mũ GV: Giới thiệu cơ số, số mũ, luỹ thừa. (?) Hãy điền vào chỗ trống.

Cơ số

a

(n ≠ 0)

n

(?) Hãy đọc ? Cách đọc: a mũ n Luỹ thừa hoặc a luỹ thừa n hoặc luỹ thừa bậc n của a Củng cố: Yêu cầu HS hoạt động nhóm làm ?1. ?1 HS: Thảo luận nhóm, Đại diện nhóm trả Luỹ Cơ Số Giá trị của lời. thừa số mũ luỹ thừa 2 7 7 2 49 3 2 2 3 8 4 GV: Nhận xét và nhấn mạnh: 3 3 4 81 - Trong một luỹ thừa với số mũ tự nhiên (khác 0) - Cơ số cho biết giá trị của mỗi thừa số bằng nhau. - Số mũ cho biết lượng các thừa số bằng nhau. Bài tập 1: (Bài tập 56a,c-SGK ) Bài tập 1: (Bài tập 56a,c-SGK) a) 5.5.5.5.5.5 = 56 HS: Lên bảng viết: c) 2.2.2.3.3 = 23. 32 Bài tập 2: Tính: 22 ; 23 ; 24 ; 25 Bài tập 2: 33 ; 34 22 = 2.2 = 4 ; 23 = 2.2.2 = 8 (Bài tập 56a,c-SGK) 24 = 2.2.2.2 = 16 ; 25 = 2.2.2.2.2 = 32 34 = 3.3.3.3 = 81 33 = 3.3.3 = 27 ; GV: chú ý SGK GV: Treo bảng phụ giới thiệu bảng bình Chú ý SGK phương, lập phương. Bài tập3: Bài tập3: 2 2 3 3 a) Tính nhẩm: 9 ; 11 ; 3 ; 4 a) 92= 81 ; 112 = 121 ; 33 = 27 ; 43 = 64 b) Hãy viết các số sau dưới dạng một b) 25 = 5.5 = 52 ; 8 = 2.2.2 = 23 ; luỹ thừa: 16 = 4.4 = 42 ( = 2.2.2.2 = 24 ) 25 ; 8 ; 16 ; 100 100 = 10.10 = 102 Giáo viên: Mai Văn Dũng

Trường TH- THCS Quang Trung

Trang 33


Kế hoạch bài học môn Số Học 6

Năm học:2019-2020

c) Cách viết sau có đóng không? c) 2 2 = 2.2 = 4 Cách viết 23 = 2.3 = 6 sai 23 = 2.3 = 6 Gv: chốt kiến thức Hoạt động 2:Nhân hai luỹ thừa cùng cơ số (?) Viết các tích sau thành một luỹ thừa: 23 . 22 23 . 22 = (2.2.2.).(2.2) = 2.2.2.2.2 = 25 a4 . a3 a4. a3 = (a.a.a.a).(a.a.a) =a.a.a.a.a.a.a = a7 HS: thực hiện (?) Vậy em có nhận xét gì về sốmũ của các luỹ thừa của tích và kết quả? HS: Số mũ của kết quả bằng tổng các số mũ của các luỹ thừa trong tích. am . an = am+n (?) Vậy am . an = ? Khi nhân hai luỹ thừa cùng cơ số: (?) Hãy phát biểu bằng lời. + giữ nguyên cơ số GV nhấn mạnh: Khi nhân hai luỹ thừa + cộng các số mũ cùng cơ số: + giữ nguyên cơ số + cộng (chứ không nhân) các số mũ ?2 - Yêu cầu HS làm ?2 x5 . x4 = x5+4 = x9 Gv: chốt kiến thức a4 . a = a4 + 1 = a5 3. Hoạt động luyện tập Bài tập 56(SGK) Bài tập 56(SGK) - Hướng dẫn HS đưa về cùng cơ số a)5.5.5.5.5.5 = 56 HS b) 6.6.6.3.2 = 6.6.6.6 = 64 c) 2.2.2.3.3 = 23.32 Bài tập 57d,e(SGK) - Yêu cầu HS hoạt động cặp đôi. Đại diện d) 100.10.10.10 = 10.10.10.10.10 = 105 2hs trả lời, nêu cách tính. Bài tập 57d,e(SGK) HS: Thảo luận cặp đôi Kết quả: Bài tập 60(SGK) d) 52 = 25 ; 53 = 125 ; 54 = 625 - Gọi 3HS lên bảng tính e) 62 = 36 ; 63 = 216 ; 64 = 1296 GV: Củng cố Bài tập 60(SGK) - Yêu cầu HS nhắc lại kiến thức của bài. a) 33 . 34 = 33+4 = 37 - Định nghĩa luỹ thừa bậc n của a. Viết b) 52. 57 = 52+7 = 59 công thức tổng quát. c) 75 . 7 = 75+1 = 76 - Muốn nhân hai luỹ thừa cùng cớ số ta làm thế nào? 4.Hoạt động vận dụng 1Tìm các số từ 1 đến 30 sao cho: a) Bình phương của một số tự nhiên b) Lập phương của một số tự nhiên 2.Viết các số sau dưới dạng lũy thừa của 10 100; 1000; 10000; 1000000; 1000000000 5.Hoạt động tìm tòi, mở rộng Giáo viên: Mai Văn Dũng

Trường TH- THCS Quang Trung

Trang 34


Kế hoạch bài học môn Số Học 6

Năm học:2019-2020

Em hãy tìm hiểu qua tài liệu, người lớn và Internet rồi viết gần đóng khối lượng (theo ki-lôgam) của Trái Đất, Mặt Trăng dưới dạng lũy thừa của 10. *Về nhà: - Học kỹ lý thuyết. - BTVN: 57a,b,c; 58; 59; 61 – SGK-28 115,117,119,121,123,127- SBT-26

Giáo viên: Mai Văn Dũng

Trường TH- THCS Quang Trung

Trang 35


Kế hoạch bài học môn Số học 6 Tuần 05 CHIA HAI LUỸ THỪA CÙNG CƠ SỐ Tiết 13

Năm học:2019-2020 Ngày soạn 30/09/2019 Ngày dạy 03/10/2019

I. MỤC TIÊU : 1. Kiến thức: Hiểu được công thức chia hai luỹ thừa cùng cơ số, quy ước a0 = 1 (a ≠ 0). 2. Kĩ năng : - Thực hiện được các phép chia các luỹ thừa cùng cơ số (với số mũ tự nhiên). - Sử dụng được máy tính bỏ túi để tính toán. 3. Thái độ:Thái độ trung thực, cẩn thận, yêu toán học, tự lập, tự tin, tự chủ, 4. Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản lí, năng lực hợp tác, II.CHUẨN BỊ: 1 - GV: Bảng phụ, phấn màu,máy chiếu 2 - HS : Bảng nhóm, máy tính bỏ túi. III. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC: 1. Phương pháp: Đàm thoại, thuyết trình, hoạt động nhóm, luyện tập , cặp đôi 2. Kĩ thuật: Thảo luận nhóm, đặt câu hỏi, động não IV. CHUỖI CÁC HOAT ĐỘNG HỌC: 1.Hoạt động khởi động * Tổ chức lớp: * Kiểm tra bài cũ: Tính giá trị các luỹ thừa sau : 25; 34 ; 43; 54 4 Viết gọn bằng cách dùng luỹ thừa : a.a.a.b.b; m .m.m.m+p.p a) 2 5 = 32 ;

3 4 = 81

b) a.a.a.b.b = a 3 . b 2

4 3 = 64

5 4 = 625

m . m . m . m + p . p= m 4 . p 2

* ĐVĐ: a 10 : a 2 = ? Để thực hiện được phép tính này ta làm thế nào ? Ta nghiên cứu bài hôm nay 2.Hoạt động hình thành kiến thức Hoạt động của GV&HS

Nội dung cần đạt Hoạt động 1: Ví dụ ?1

- Yêu cầu HS đọc ?1 - Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi -HS:Thảo luận và lên bảng 53 . 54 = 57 Suy ra: 57 : 53 = 54 -GV: Hướng dẫn HS sử dụng công thức: a . b = c thì a = c : b 57 : 54 = 53 b= c:a (?) Em có nhận xét gì về mối liên hệ giữa số mũ của thương (54; 53) so với số mũ của số bị chia (57) và số chia (53; 54)? -HS: 7 - 3 = 4 7-4=3 (?) Hoàn toàn tương tự như ?1, em hãy làm ví dụ bằng cách điền vào chỗ trống: Bài tập: Giáo viên: Mai Văn Dũng

Trường TH&THCS Quang Trung

Trang 35


Kế hoạch bài học môn Số học 6 4

5

…

4

5

9

Năm học:2019-2020

a . a =a a . a =a … 4 a : a = … (a ≠ 0) a9 : a4 = a5(a ≠ 0) a… : a5 = … (a ≠ 0) a9 : a5 = a4(a ≠ 0) -HS: Điền vào bảng phụ (?) Tại sao phải có điều kiện a ≠ 0? -HS: a ≠ 0 để số chia a4 ; a5 ≠ 0 phép chia mới thực hiện được. Hoạt động 2:Tổng quát -GV: Tất cả các ví dụ trên gợi ý cho ta quy tắc chia hai luỹ thừa cùng cơ số am : an với m > n ; a ≠ 0. (?) Em hãy dự đoán kết quả? am : an = am -n (m > n ; a ≠ 0) (?) Vậy tại sao phải có đk a ≠ 0? -HS: a ≠ 0 ⇒ an ≠ 0 , phép chia luôn thực hiện được (?) Hãy trả lời câu hỏi ở đầu bài? -HS: a10 : a2 = a10-2 = a8 (?) Hãy phát biểu bằng lời quy tắc chia hai luỹ thừa cùng cơ số? -GV: Nhấn mạnh: + Giữ nguyên cơ số + Trừ (chứ không chia) số mũ Củng cố: Bài tập 67(SGK) -HS: Làm bài cá nhân Bài tập 67(SGK) -GV: Ta đã xét am : an với m ≠ n. Vậy nếu m a) 38 : 34 = 38-4 = 34 = n thì sao? b) 108 : 102 = 108-2 = 106 (?) Tính: 54 : 54 ; am : am (a ≠ 0) c) a6 : a = a6-1 = a5 (a ≠ 0) (?) Vậy tổng quát công thức: am : am = am-n đóng trong trường hợp nào? -HS: m ≥ n am : am = am-n (a ≠ 0; m ≥ n) - Yêu cầu HS làm ?2 -HS: Lên bảng -GV: Lưu ý HS trong phép chia số chia phải khác 0.

54 : 54 = 1 am : am = 1 (a ≠ 0) am : am = am-n (a ≠ 0; m ≥ n) ?2 a) 712 : 74 = 712-4 = 78 b) x6 : x3= x6-3 = x3 (x ≠ 0) c) a4 : a4 =a0 = 1 ( a ≠ 0)

Hoạt động 3: Chú ý

Giáo viên: Mai Văn Dũng

Trường TH&THCS Quang Trung

Trang 36


Kế hoạch bài học môn Số học 6

Năm học:2019-2020

(?) Hãy biểu diễn số 2475 trong hệ thập phân -HS:Thực hiện (?) Vậy số 1000; 100; 10; 1 có thể viết dưới dạng luỹ thừa của 10 như thế nào? (?) Thay vào (1) ta được gì? -HS: Đều được viết dưới dạng tổng các luỹ thừa của 10. -GV: Ta thấy 2 . 103 = 103 + 103 Còngvậyđối với 4.102= 102+102+102+102 Vậy mọi số tự nhiên ta đều có thể viết ntn ? -Yêu cầu HS làm ?3 -HS : thực hiện cá nhân - Yêu cầu HS làm bài 70 (SGK) -GV: Nhận xét, bổ sung

2475 = 2.1000 + 4.100 + 7.10 + 5(1) 1000 = 103 100 = 102 10 = 101 1 = 100 Vậy 2475 = 2.103 + 4.102 + 7.101+ 5.100 538 = 5 .102 + 3 . 101 + 8 . 100 abcd = a.103 + b.102 + c.101+ d.100

?3

Bài 70 (SGK) 987 = 9.102 + 8.101 + 7.100 4 3 2 1 0 abcde = a.10 +b.10 +c.10 +d.10 + e.10

3. Hoạt động luyện tập Bài tập 68(SGK) Bài tập 68(SGK) - Yêu cầu HS hoạt động nhóm C1: 210 : 28 = 1024 : 256 = 4 -HS: Thảoluận nhóm. Đại diện các nhóm trả 46 : 43 = 4096 + 64 = 64 lời. 85 : 84 = 32768 : 4096 = 8 74 : 74= 2401 : 2401 = 1 - Yêu cầu đại diện các nhóm trả lời và nhận C2: 210 : 28 = 210 - 8 = 22 = 4 xét xem cách làm nào nhanh hơn, tiện hơn. 46 : 43 = 43 = 64 85 : 84 = 81 = 8 Bài tập 69(SGK) Treo bảng phụ yêu cầu 74 : 74= 70 = 1 Bài tập 69(SGK) -HS lên bảng điền a) 33 . 34 bằng 312(S) 912(S) 37(Đ) 67(S) Nói rõ là tại sao sai? Gv:Củng cố: b) 55 : 5 bằng 55 (S) 54(Đ) 53(S) 14(S) So sánh hai qui tắc: nhân, chia hai luỹ thừa cùng cơ số? c) 23 . 42 bằng 86(S) 65(S) 27(Đ) 26(S) - Giống nhau: Giữ nguyên cơ số. - Khác nhau:+ Nhân hai luỹ thừa cùng cơ số: cộng hai số mũ. + Chia hai luỹ thừa cùng cơ số: trừ hai số mũ. 4. Hoạt động vận dụng GV cho hs làm bài tập 71 (sgk/30). a) c n = 1 ⇒ c = 1, vì 1n = 1 b) c n = 0 ⇒ c = 0, vì 0n = 0 5. Hoạt động tìm tòi, mở rộng - Có phải (a : b)m = am : bm (a ≠ 0. b ≠ 0,m,n là số tự nhiên)? *Về nhà: - Học thuộc dạng tổng quát phép chia hai luỹ thừa cùng cơ số - Bài tập: 68 ; 70;72 (SGK Tr 30; 31) 99;100;101;102;103 (SBT -14) Giáo viên: Mai Văn Dũng

Trường TH&THCS Quang Trung

Trang 37


Kế hoạch bài học môn Số học 6 Tuần 06 Tiết 14

LUYỆN TẬP

Năm học:2019-2020 Ngày soạn 06 /10/2019 Ngày dạy 09/10/2019

I.MỤC TIÊU : 1. Kiến thức: Củng cố cho HS về thứ tự thực hiện các phép tính thông qua các bài tập. 2 . Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng tính toán, kĩ năng thực hiện các phép tính. 3. Thái độ: Trung thực, cẩn thận, hợp tác,tự tin, tự chủ, 4. Năng lực – Phẩm chất: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản lí, năng lực hợp tác, II.CHUẨN BỊ: 1 - GV: Bảng phụ, phấn màu,máy chiếu 2 - HS : Bảng nhóm, máy tính bỏ túi. III. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC 1. Phương pháp: Đàm thoại, thuyết trình, hoạt động nhóm, luyện tập , cặp đôi 2. Kĩ thuật: Thảo luận nhóm, đặt câu hỏi, động não IV. CHUỖI CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC: 1.Hoạt động khởi động HS1. Nêu thứ tự thực hiện các phép tính trong biểu thức không có dấu ngoặc? Chữa bài 73 ( a sgk -32) HS2. Nêu thứ tự thực hiện các phép tính trong biểu thức có dấu ngoặc? Chữa bài 73 ( b sgk - 32) + Yêu cầu trả lời HS1: Nếu biểu thức không có dấu ngoặc chỉ có phép tính cộng, trừ hoặc chỉ có phép tính nhân, chia ta thực hiện phép tính từ trái qua phải. Nếu phép tính có cộng trừ nhân, chia, nâng lên luỹ thừa ta thực hiện phép tính theo thứ tự phép tính nâng lên luỹ thừa trước rồi đến nhân và chia, cuối cùng đến cộng và trừ Chữa bài 73( SGK - 32) a) 5 . 4 2 - 18 : 3 2 = 5.16 - 18 : 9 = 80 - 2 = 78 HS2: - Nếu biểu thức có dấu ngoặc tròn, ngoặc vuông , ngoặc nhọn ta thực hiện phép tính trong ngoặc tròn trước, rồi đến ngoặc vuông cuối cùng là ngoặc nhọn. *Chữa bài 73 ( SGK – 3) b) 3 3 - 18 - 3 3 . 12 = 3 3 (18 - 12) = 3 3 6 = 27 6 = 162 * Đặt vấn đề: Trong tiết trước chúng ta đã được học về thứ tự thực hiện phép tính đối với biểu thức có ngoặc hoặc biểu thức không có ngoặc. Hôm nay ta sẽ ôn lại những kiến thức đã qua một số BT 2.Hoạt động luyện tập Hoạt động của GV- HS Nội dung cần đạt Hoạt động 1: Luyện tập Giáo viên: Mai Văn Dũng

Trường TH&THCS Quang Trung

Trang 38


Kế hoạch bài học môn Số học 6

Năm học:2019-2020

Dạng 1: Tính toán Bài tập 104(tr15-SBT)

Bài tập 104(tr15-SBT) Thực hiện phép tính: a) 3.52 - 16:22 a) 3.52 - 16:22 = 3 . 25 - 16 : 4 b) 23.17 - 23.14 = 75 - 4 = 71 3 3 b) 2 .17 - 2 .14 = 8 . 17 - 8 . 14 c) 17.85 + 15.17 - 120 2 d) 20 - [30 - (5 - 1) ] = 8(17 - 14) = 8 . 3 = 24 -4 HS lên bảng làm bài,hs dưới lớp làm c) 17.85 + 15.17 - 120 vào vở = 17.(85 + 15)-120 = 17 . 100 - 120 = 1700 - 120 = 1580 d) 20 - [30 - (5 - 1)2] = 20 - [30 - 42] -HS:Chữa bài = 20 - [30 - 16] -GV:Chữa bài , nhận xét = 20 - 14 = 6 Bài tập 78(SGK) Bài tập 78(SGK) - Yêu cầu HS đọc đề. 12 000 - (1500 .2 + 1800.3 + 1800 .2 : 3) (?) Nêu cách thực hiện phép tính trong = 12 000 - (3000 + 5400 + 3600 : 3) bài tập 78? = 12 000 - (3000 + 5400 + 1200) -HS: thực hiện cá nhân,1 HS lên bảng = 12 000 - 9600 = 2400 trình bày GV:chốt kiến thức Dang2:So sánh Bài tập 80(SGK) Bài tập 80(SGK) (?) Muốn so sánh (điền dấu thích hợp vào ô trống) ta làm như thế nào? - Yêu cầu HS hoạt động nhóm. N1: 12 = 1 ( vì 12 = 1) - Chia lớp thành 3 nhóm

22

=

1 + 3 (Vì 22 = 1 + 3 = 4)

32

=

1 + 3 + 5 (vì 32=1+3+5 = 9)

-Yêu cầu đại diện nhóm lên điền kết quả N2: 13 trên bảng phụ, giải thích. 23

12 - 02 (vì 13 =12 - 02 = 1) = 32- 12 (vì 23= 32- 12 = 8)

=

GV: Quan sát hoạt động của các nhóm

33

=

62 - 32 (vì 33= 62 - 32 = 27)

- Yêu cầu đại diện các nhóm chỉ ra từng bước thực hiện.

43

=

102 - 62 (vì 43 =102- 62= 64 )

GV:Nhận xét,chốt kiến thức Giáo viên: Mai Văn Dũng

N3: (0 + 1)2

=

02+ 12

(= 1)

(1 + 2)2

>

12+ 22

(vì 9 > 5)

(2 + 3)2

>

22 + 32

(vì 25 > 13)

Trường TH&THCS Quang Trung

Trang 39


Kế hoạch bài học môn Số học 6

Năm học:2019-2020

Dạng 3: Tìm x Bài tập Tìm số tự nhiên x, biết: Bài tập Tìm số tự nhiên x, biết: a) 70 - 5(x - 3) = 45 a) 5(x - 3) = 70 - 45 5 3 b) 10 + 2x = 4 : 4 5(x - 3) = 25 x - 3 = 25 : 5 x-3 =5 x =5+3 - Yêu cầu HS chỉ ra phép tính và các yếu x = 8 tố cần tính trong bài. b) 10 + 2x = 42 - HSThực hiện cặp đôi 2 HS lên bảng làm 10 + 2x = 16 -Gv:Nhận xét 2x = 16 - 10 - GV chốt lại kiến thức về: 2x = 6 x=6:2 + Thực hiện phép tính x=3 + Cách tìm x trong các phép tính. GV:Nhận xét,chốt kiến thức Hoạt động 2: Chơi trò chơi GV: Treo bảng phụ ghi bài 79- SGK Bài 79- SGK Chọn 2 đội chơi: Mỗi đội 5 em + 2 em điền vào chỗ … + Em thứ 3, 4 ghi các phép tính + Em cuối tính Đội nào nhanh và đóng thì thắng Hoạt động 3: Hướng dẫn sử dụng máy tính bỏ túi GV: Giới thiệu cách sử dụng MTBT để Thực hành làm bài tập 81 (SGK) tính toán. Hướng dẫn sử dụng nút M+, M-, MR hay R- CM Để xoá nhớ ta sử dụng nút OFF 3.Hoạt động vận dụng Tính giá trị của biểu thức a) {[(16+4):4]-2}.6 b) 60:{[(12-3).2]+2} 4.Hoạt động tìm tòi, mở rộng Em có biết? Chọn ra một chữ số trong các chữ số từ 2 đến 9 rồi viết chữ số đã lien tiếp 6 lần để được một số có 6 chữ số. Ví dụ nếu chọn chữ số 4 thì số có 6 chữ số được viết là 444 444 .Chia số có 6 chữ số đã cho 33, sau đã chia tiếp cho 37, cuối cùng chia cho 91.Hỏi kết quả là số nào? Thực hiện tương tự như trên với số có 6 chữ số khác. Em hãy nêu nhận xét về kết quả có được và giải thích tại sao? *Về nhà: - Học kỹ lý thuyết và xem kĩ các bài tập đã chữa từ tiết 1 - BTVN: 147;148;150;152;156- SBT-29; Giáo viên: Mai Văn Dũng

Trường TH&THCS Quang Trung

Trang 40


Kế hoạch bài học môn Số học 6 Tuần 06 Tiết 15

Năm học:2019-2020

THỨ TỰ THỰC HIỆN CÁC PHÉP TÍNH

Ngày soạn 06/10/2019 Ngày dạy 09/10/2019

I.MỤC TIÊU : 1.Kiến thức: Biết được quy ước về thứ tự thực hiện các phép tính. 2. Kĩ năng: Vận dụng đượccác quy ước trên để tính đóng giá trị của biểu thức đã. 3.Thái độ: Trung thực, cẩn thận, tính chính xác trong tính toán. 4. Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản lí, năng lực hợp tác, II.CHUẨN BỊ: 1 - GV: Bảng phụ, phấn màu,máy chiếu 2 - HS : Bảng nhóm, máy tính bỏ túi. III. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC 1. Phương pháp: Đàm thoại, thuyết trình, hoạt động nhóm, luyện tập , cặp đôi 2. Kĩ thuật: Thảo luận nhóm, đặt câu hỏi, động não IV. CHUỖI CÁC HOAT ĐỘNG HỌC: 1.Hoạt động khởi động *) Câu hỏi : Chữa bài tập 70 (SGK- Tr 30) *) Yêu cầu trả lời: 987 = 9.100 + 8.10 + 7= 9.10 2 + 8.10 1 + 7.10 0 2564 = 2.1000 + 5.100 + 6.10 + 5 = 2.10 3 + 5.10 2 + 6.10 1 + 5.10 0 abcd = a.1000 + b.100 + c.10 + d = a.10 3 + b.10 2 + c.10 1 + d.10 0 * Đặt vấn đề: Thế nào là biểu thức, tính giá trị một biểu thức theo thứ tự nào? Trong tiết này ta sẽ ôn lại những kiến thức đã 2.Hoạt động hình thành kiến thức mới Hoạt động của GV- HS Nội dung cần đạt Hoạt động 1: Nhắc lại về biểu thức (?) Thế nào là một biểu thức em đã học ở Tiểu học? -HS: Các số được nối với nhau bởi các phép tính (cộng, trừ, nhân, chia) làm thành một biểu thức. -GV: Bổ sung thêm phép nâng lên luỹ thừa. (?) Hãy cho ví dụ - Ví dụ: 7+8- 4.3 GV: Nêu chú ý: + Một số còng được coi là một biểu thức. + Trong biểu thức có thể có các dấu Giáo viên: Mai Văn Dũng

Trường TH&THCS Quang Trung

Trang 41


Kế hoạch bài học môn Số học 6

Năm học:2019-2020

ngoặc để chỉ thứ tự thực hiện các phép tính GV: Nêu ví dụ Hoạt động 2:Thứ tự thực hiện các phép tính trong biểu thức (?) Đối với phép tính không có dấu a)Đối với phép tính không có dấu ngoặc ngoặc ta thực hiện phép tính như thế Thực hiện nào? Nếu chỉ có phép cộng, trừ hoặc chỉ có phép nhân, chia ta thực hiện phép tính từ trái sang phải. VD1: Tính 48 - 32 + 8 = 16 + 8 = 24 (?) Hãy tính: 60 : 2 . 5 = 30 . 5 = 150 48 - 32 + 8 ; 60 : 2 . 5 b)Đối với biểu thức có phép tính cộng, trừ, nhân, chia, nâng lên luỹ thừa (?) Vậy nếu biểu thức có phép tính cộng, Thực hiện trừ, nhân, chia, nâng lên luỹ thừa ta làm Nâng lên luỹ thừa → nhân, chia → cộng, trừ. như thế nào? VD2: Tính a) 4.32 - 5.6 = 4.9 - 5.6 = 36 - 30 = 6 b) 5.42 - 18:32= 5.16 - 18:9 = 80 - 2 = 78 (?) Hãy tính: a) 4.32 - 5.6 c)Đối với biểu thức có chứa dấu ngoặc 2 2 * Theo thứ tự: b) 5.4 - 18:3 ( )→[ ] →{ } (?) Đối với biểu thức có chứa dấu ngoặc ta làm như thế nào? VD3: 100 : {2. [52 - (35 - 8)]} = 100 : {2 . [52 - 27] } GV: Đưa ra ví dụ: = 100 : {2 . 25} 100 : {2. [52 - (35 - 8)] } = 100 : 50 = 2 (?) Em hãy chỉ rõ tính từng phép tính ở Làm ?1 ngoặc nào trước? a: 62 : 4 . 3 + 2 . 52 - Yêu cầu HS làm ?1 = 36 : 4 . 3 + 2 . 25 = 9 . 3 + 50 = 27 + 50 = 77 b: 2(5 . 42 - 18) = 2(5 . 16 - 18) = 2(80 - 18) = 2 . 62 = 124 ?2 a) (6x - 39) : 3 = 201 - Yêu cầu HS làm ?2 theo nhóm ...... HS: Hoạt động nhóm làm ?2. Đại diện x = 107 các nhóm trả lời. b) 23 + 3x = 56 : 53 .... GV: Quan sát các nhóm làm bài .. x = 34 -Yêu cầu HS nhận xét, GV bổ sung

Giáo viên: Mai Văn Dũng

Trường TH&THCS Quang Trung

Trang 42


Kế hoạch bài học môn Số học 6

Năm học:2019-2020

- Yêu cầu đại diện nhóm trả lời GV: Chốt lại kiến thức 3.Hoạt động động luyÖn tËp (?) Nhắc lại thứ tự thực hiện phép tính trong biểu thức. HS: Trả lời Bài tập 73b, d(SGK) Bài tập 73b, d(SGK) - Yêu cầu 2HS lên bảng làm b) 33 . 18 - 33 . 12 GV: Lưu ý HS thực hiện các phép tính = 27 . 18 - 27 . 12 trong bài = 27(18 - 12) = 27 . 6 = 162 d) 80 - [130 - (12 - 4)2] = 80 - [130 - 82] = 80 - [130 - 64] Bài tập 74(SGK) = 80 - 66 = 14 - Yêu cầu HS hoạt động cặp đôi. Bài tập 74(SGK) - HS thảo luận cặp đôi,4 hs lên bảng trình bày a) 541 + (218 - x) = 735 ..... x = 24 b)5(x + 35) = 515 GV: Quan sát hoạt động của các cặp ...... x = 68 - Yêu cầu đại diện các cặp chỉ ra từng c): 96 - 3(x + 1) = 42 ..... bước thực hiện. x = 18 - 1 = 17 d): 12x - 33 = 32 . 33 GV: Chốt lại kiến thức toàn bài ...... x = 276 : 12 = 23 4.Hoạt động vận dụng Bài tập 75a(SGK) - Yêu cầu HS thảo luận và nêu ra cách tìm các số thích hợp. Ô thứ 2: = 60 : 4 = 15 Ô thứ 1: = 15 - 3 = 12 +3 ×4 a ) 12  → 15  → 60 ×3 −4 b) 5  → 15  → 11

5.Hoạt động tìm tòi, mở rộng Lựa chọn các dấu ngoặc(nếu cần) rồi đạt vào vị trí thích hợp để được kết quả đóng a) 6 + 2 . 4 – 3 . 2 = 10 b) 6 + 2 . 4 – 3 . 2 = 26 c) 6 + 2 . 4 – 3 .2 = 16 d) 6 + 2 . 4 – 3 . 2 = 8 *Về nhà - Học kỹ lý thuyết Giáo viên: Mai Văn Dũng

Trường TH&THCS Quang Trung

Trang 43


Kế hoạch bài học môn Số học 6

Năm học:2019-2020

- BTVN: 75b, 76, 77, 78 –SGK-32;33 - Chuẩn bị tiết sau luyện tập ÔN TẬP PHẦN ĐẦU CHƯƠNG I

Tuần 06 Tiết 16

Ngày soạn 07/10/2019 Ngày dạy 10/10/2019

I.MỤC TIÊU : 1. Kiến thức : Củng cố được, hệ thống được các kiến thức: + Các ký hiệu , các cách viết tập hợp + Số phần tử của tập hợp , tập hợp con + Khái niệm và các công thức về luỹ thừa + Thứ tự thực hiện các phép tính 2. Kỹ năng : Biết giải các dạng toán + Sử dụng các kí hiệu quan hệ phần tử với tập hợp , tập hợp với tập hợp . tính số phần tử của tập hợp +Các phép toán trên N + áp dụng tính chất các phép toán trong tập N để tính nhanh + Tìm số chưa biết -Rèn tính chính xác, cẩn thận và thái độ khoa học trong khi giải toán. 3. Thái độ: Yêu thích học toán, thấy được ý nghĩa của toán học trong thực tế 4. Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản lí, năng lực hợp tác, II.CHUẨN BỊ: 1 - GV: Bảng phụ, phấn màu,máy chiếu 2 - HS : Bảng nhóm, máy tính bỏ túi. III. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC: 1. Phương pháp: Đàm thoại, thuyết trình, hoạt động nhóm, luyện tập , cặp đôi 2. Kĩ thuật: Thảo luận nhóm, đặt câu hỏi, động não IV. CHUỖI CÁC HOAT ĐỘNG HỌC: 1.Hoạt động khởi động + Câu hỏi HS1. Nêu thứ tự thực hiện các phép tính trong biểu thức không có dấu ngoặc? Chữa bài 73 ( a sgk -32) + Yêu cầu trả lời HS: TL Chữa bài 73( SGK - 32) a) 5 . 4 2 - 18 : 3 2 = 5.16 - 18 : 9 = 80 - 2 = 78 * Đặt vấn đề: Trong tiết trước chúng ta đã được học về thứ tự thực hiện phép tính đối với biểu thức có ngoặc hoặc biểu thức không có ngoặc. Hôm nay ta sẽ ôn lại những kiến thức từ đầu chương đến nay. 2. Hoạt động ôn tập: Giáo viên: Mai Văn Dũng

Trường TH&THCS Quang Trung

Trang 44


Kế hoạch bài học môn Số học 6

Năm học:2019-2020

Hoạt động của GV- HS Nội dung cần đạt Hoạt động 1: Lý thuyết tập hợp - các bài tập trắc nghiệm Tập hợp N và N* khác nhau chỗ nào Cho tập hợp A = {1; 2 ;3 ;4 ;5 ;6} B= {1 ;2 ;3 ;4 ;5} HS trả lời a) ∈ C= {1 ;2 ;3 ;4 ;5 ;6} b) ∉ Điền các kí hiệu cho phù hợp c) ⊂ a) 1 A d) = b) 6 B c) B C d) A C Lần lượt từng HS lên điền Hoạt động 2 : Viết tập hợp- Số phần tử của tập hợp GV: Có mấy cách viết tập hợp Bt 1) A= {H, O, C, N, U, A, M, I} HS: Trả lời. Bt 2) A= {x ∈ N / x =2k ; k ∈ N*} HS: Lần lượt lên bảng BT 1 Viết tập hợp A các chữ cái có trong cụm từ :HOC-HOC NUA- HOC MAI BT2 Cho tập hợp A = {2 ;4 ;6 ;8 ;10 ;....... Bt 3) B = { 1;3;5;7;...;49} } Viết tập hợp A dưới dạng chỉ ra tính chất B có (49-1) : 2 +1 = 25 phần tử đặc trưng các phần tử BT 3 Cho tập hợp B ={x ∈ N / x= 2k +1; k ∈ N} Cho biết số phần tử của tập hợp B HD :- Viết tập hợp đã cho dưới dạng liệt kê các phần tử - Áp dụng công thức tính Hoạt động 3:Luỹ thừa và các bài toán về luỹ thừa Bài tập 1 Đánh dấu x vào ô thích hợp HS hoạt động nhóm 3 phút Câu

Đ

3

a/ 2 = 6 b/ 33. 35= 38 c/55 : 55= 15 d/64= 24.34 e/(73)2= 75 Bài tập 2 : So sánh 320 và 815 Giáo viên: Mai Văn Dũng

S

Câu a/ 23= 6 b/ 33. 35= 38 c/55 : 55= 15 d/64= 24.34 e/(73)2= 75

Đ

S x

x x x x

815 = (34)5= 320 Trường TH&THCS Quang Trung

Trang 45


Kế hoạch bài học môn Số học 6

20

5

Năm học:2019-2020

1 HS lên thực hiện Vậy 3 = 81 n m n.m HD áp dụng công thức (a ) = a Hoạt động 5 :Các phép toán trên N Trên Tập hợp N ta có các phép toán nào? GV:Nêu tính chất các phép toán trên N HS:Trả lời Ta có thể vận dụng các tính chất để làm gì Áp dụng tính nhanh a/ 278 + 113 + 322 + 87 b/ 8 x 17 x 125 c/67. 101; d) 423. 999 e/ 1920 : 60

a) 278 + 113 + 322 + 87 = (278 + 322)+ (113+87) = 600 + 200 = 800 b) 8 . 17 . 125 = (8.25).17 = 200.4 = 800 c)67 . 101 d) 423. 999 = 67 (100+1) = 423.(1000-1) = 67.100 + 67 = 423.1000 - 423 = 6700 + 67 = 423000 -423 = 6700 = 422577 d) 1920 : 60 = 32

3.Hoạt động vận dụng Làm bài tập 34,35,36 SBT/10 4.Hoạt động tìm tòi, mở rộng Em có biết? Chọn ra một chữ số trong các chữ số từ 2 đến 9 rồi viết chữ số đã lien tiếp 6 lần để được một số có 6 chữ số. Ví dụ nếu chọn chữ số 4 thì số có 6 chữ số được viết là 444 444 .Chia số có 6 chữ số đã cho 33, sau đã chia tiếp cho 37, cuối cùng chia cho 91.Hỏi kết quả là số nào? Thực hiện tương tự như trên với số có 6 chữ số khác. Em hãy nêu nhận xét về kết quả có được và giải thích tại sao? *Về nhà: - Học kỹ lý thuyết và xem kĩ các bài tập đã chữa từ tiết 1 - BTVN: 104,105 - SBT-18; - Tiết sau : ôn tập tiếp theo (Nội dung chủ yếu các phép tính cộng, trừ, nhân, chia, luỹ thừa số tự nhiên).

Giáo viên: Mai Văn Dũng

Trường TH&THCS Quang Trung

Trang 46


Kế hoạch bài học môn Số học 6

Tuần 07 Tiết 17

Năm học:2019-2020

ÔN TẬP PHẦN ĐẦU CHƯƠNG I (TT)

Ngày soạn13/10/2019 Ngày dạy 16/10/2019

I.MỤC TIÊU : 1. Kiến thức : Tiếp tục củng cố được, hệ thống được các kiến thức: + Các ký hiệu , các cách viết tập hợp, số phần tử của tập hợp , tập hợp con 2. Kỹ năng : Giải các dạng toán + áp dụng tính chất các phép toán trong tập N để tính nhanh + Tìm số chưa biết 3. Thái độ: Yêu thích học toán, thấy được ý nghĩa của toán học trong thực tế 4. Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản lí, năng lực hợp tác, II.CHUẨN BỊ: 1 - GV: Bảng phụ, phấn màu,máy chiếu 2 - HS : Bảng nhóm, máy tính bỏ túi. III. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC: 1. Phương pháp: Đàm thoại, thuyết trình, hoạt động nhóm, luyện tập , cặp đôi 2. Kĩ thuật: Thảo luận nhóm, đặt câu hỏi, động não IV. CHUỖI CÁC HOAT ĐỘNG HỌC: 1. Hoạt động khởi động: 2. Tính nhanh 27.75 + 25.27 Giói thiệu bài 3. Hoạt động ôn tập Thứ tự thực hiện các phép tính Nhắc lại thứ tự thực hiện các phép tính Bài 77/32SGK : HS hoạt động nhóm ( 5 phút) a) 27.75 + 25.27 -150 = 27(75 + 25) - 150 +Dạng tính giá trị biểu thức = 27.100 - 150 = 2550 Bài 1(Bài 77/32SGK) : -HS phân biệt bài toán thuộc trường hợp b)12 : {390 : [500 - (125 +35.7)]} nào và thứ tự thực hiện các phép đối với = 12 : {390 : [500 - 370]} bài tóan đó. = 12 : {390 : 130} -HS phải quan sát tổng thể bài toán để có = 12 : 3 = 4 thể áp dụng các tính chất của các phép toán nhằm thực hiện nhanh và hợp lý dãy tính. Bài 2: Kquả a) 197 b) 121 c) 157 Lần lượt từng HS lên thực hiện Bài 2 : Thực hiện các phép tính : d) 16400 e) 71 f) 24 3 2 a/ 204 - 84 : 12 b/ 15 . 2 + 4 . 3 – 5 . 7 6 3 3 2 c/ 5 : 5 + 2 .2 d/ 164 . 53 + 47 . 164 Bài tập : Tìm x ( 3 HS lên thực hiện) 2 2 3 3 e/ 3.5 - 16 : 2 f/ 2 .17 - 14.2 Kết quả a) x= 16 b) x =11 c) x =8 Dạng tìm số chưa biết Bài tập : Tìm x ∈ N biết : Giáo viên: Mai Văn Dũng

Trường TH&THCS Quang Trung

Trang 47


Kế hoạch bài học môn Số học 6

a/ 219 - 7 (x +1) = 100 b/ (3x - 6) . 3 = 34 c/70 - 5(x - 3) = 4 Dạng toán thực tế Bài 79/33SGK : -Giá một gói phong bì được tính như thế nào ? -Tiền mua bút bi được tính như thế nào ? -Tiền mua vở được tính như thế nào ? -Tiền mua sách được tính như thế nào ? Ta suy đoán đơn giá vở và bút bằng bao nhiêu ? -Cho HS điền và phát biểu lại đề toán. Bài 82/33SGK : -Để tính 34 - 33 ta phải thực hiện phép tính nào trước, phép tính nào sau ?

Năm học:2019-2020

Bài 79/33SGK An mua hai bút bi giá 1500đồng một chiếc, mua ba quyển vở giá 1800 đồng một quyển, mua một quyểm sách và một gói phong bì. Biết số tiền mua ba quyển sách bằng số tiền mua 2 quyển vở, tổng số tiền phải trả là 12000đồng. Tính giá một gói phong bì ? Bài 82/33SGK : Số dân tộc trong cộng đồng các dân tộc Việt Nam là 34-33 = 81 - 27

3.Hoạt động vận dụng Tính giá trị của biểu thức a) {[(16+4):4]-2}.6 b) 60:{[(12-3).2]+2} 4.Hoạt động tìm tòi, mở rộng *Về nhà: - Học kỹ lý thuyết và xem kĩ các bài tập đã chữa từ tiết 1 - BTVN: 147;148;150;152;156- SBT-29; - Tiết sau : Kiểm tra 45 phút (Nội dung chủ yếu về tập hợp và các phép tính cộng, trừ, nhân, chia, luỹ thừa số tự nhiên).

Giáo viên: Mai Văn Dũng

Trường TH&THCS Quang Trung

Trang 48


Kế hoạch bài học môn Số học 6

Tuần 07 Tiết 18

Năm học:2019-2020

KIỂM TRA 45 PHÚT.

Ngày soạn 13/10/2019 Ngày dạy 16 /10/2019

I/ MỤC TIÊU : 1. Kiến thức : - Kiểm tra khả năng lĩnh hội các kiến thức trong chương I (từ tiết 1 đến tiết 17) của hs. - Phát hiện được những sai sót của hs về việc sử dụng các kí hiệu ∈ ; ∉ ; cách ghi số tự nhiên ; số phần tử của tập hợp, viết tập hợp con của một tập hợp cho trước. Việc vận dụng tính chất cơ bản của các phép tính cộng, tính nhân ; các công thức về luỹ thừa và thứ tự thực hiện phép tính thông qua làm bài tập. 2. Kĩ năng : - Rèn khả năng tư duy, kĩ năng tính toán, chính xác, hợp lí. - Biết trình bày rõ ràng, mạch lạc. 3.Thái độ: Rèn ý thức tự giác khi làm bài kiểm tra. 4. Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực tự quản lí, năng lực hợp tác, II. CHUẨN BỊ : 1.GV : Phô tô đề kiểm tra. 2.HS: Ôn tập kiến thức ,giấy kiểm tra III. HÌNH THỨC KIỂM TRA: Đề kết hợp (trắc nghiệm 50% - tự luận 60%) 1.MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA.(Đính kèm)

Giáo viên: Mai Văn Dũng

Trường TH&THCS Quang Trung

Trang 49


Kế hoạch bài học môn Số học 6

Năm học:2019-2020

Cấp độ Tên chủ đề

Nhận biết Thông hiểu TNK TL TNK TL Q Q -HiÓu kh¸i -Tập hợp, phần niÖm tËp hîp. tử tập hợp -Số phần tử tập - Đếm đóng hợp,tập hợp con số phần tử của tập hợp h÷u h¹n Số câu 1 2 Số điểm 0,5 1

-Tính chất các phép tính Cộng, Trừ, Nhân, Chia

Số câu Số điểm

- Biết được các phép nhân chia các lũy thừa cùng cơ số, viÕt gän mét tÝch c¸c thõa sè b»ng nhau b»ng c¸ch dïng lòy thõa. 2 1, 1

-Thứ tự thực hiên các phép tính

thực hiên phép tính tìm x

Giáo viên: Mai Văn Dũng

-Rèn kỹ năng thực hiện các phép tính lũy thừa một cách thành thạo

3

1,5

Cộng

3

1,5 - Nắm vững các t/chất phép cộng, trừ phép nhân và phép chia 2 1,5

Số câu Số điểm

-Lòythừa với số mũ tự nhiên, nhân, chia hai lòy thừa cùng cơ số.

Vận dụng Cấp độ thấp Cấp độ cao TNK TL TNKQ Q TL

Thực hiện các phép tính , tính dúng giá trị biểu thức nhanh chính xác. 2 1,5

Thực hiện được các phép nhân chia các lũy thừa cùng cơ số .các quy ước lũylũy thừa

1 1 0,5 1 - BiÕt vËn dông c¸c quy −íc vÒ thø tù thùc hiÖn c¸c phÐp tÝnh trong biÓu

7 4 -Tính tính lũy thừa ,tìm x. - Vận dụng t/c các phép tính để so sánh giá trị của 2 biểu thức

Trường TH&THCS Quang Trung

Trang 50


Kế hoạch bài học môn Số học 6

Tổng số câu Tổng số điểm

1 0,5 4

Cộng

Năm học:2019-2020

5 2

2,5

thøc ®Ó tÝnh ®óng gi¸ trÞ cña biÓu thøc. 3 2 7 5

1

5 0,5

1

3,0 17

0,5

10

B/ĐỀ BÀI I. Trắc nghiệm: (5 đ) ĐỀ 1: I,Trắc nghiệm( 5đ):Hãy chọn đáp án đóng nhất ghi vào phần bài làm: Câu 1: Cho tập hợp M={x ∈ N* 0< x ≤ 9} . Số phần tử của tập hợp M là: (A).9 ; (B).10 ; (C).11; (D).8 Câu 2: Cho tập hợp P={x ∈ N x<3}. Chọn cách viết đóng: (A).0 ⊂ P ; (B).{1}∈ P ; (C).{1; 2}∈ P; (D).{0;1;2} ⊂ P Câu 3: Lập phương của 4 là: (A).12 ; (B).16; (C).64; (D).81 Câu4 : Cho P={a,b,c,d}. Số tập hợp con có ba phần tử của tập hợp P là: (A).2 ; (B).3 ; (C).4; (D).6 7 7 Câu 5: Kết quả phép tính: 3 .18- 3 .15 bằng: (A).3 ; (B).36 ; (C).38; (D).37 Câu 6: Hãy chọn câu đóng: (A). 1000 = 0 ; (B).1001 = 0; (C).1100 = 1; (D).12007 =2007 Câu 7: Kết quả phép tính: 22 + 23 = bằng: (A).2 ; (B).25 ; (C).26; (D).12 2007 2007 Câu 8: Kết quả phép tính: 2 :2 bằng: (A).0; (B).1 ; (C).2; (D).22007 Câu 9:So sánh hai số 43 và 34, ta được : A. 43> 34 B. 43< 34 C. 43 ≥ 34 D. 43 ≤ 34 Câu 10: Kết quả phép tính: 75. 73 = bằng: (A).7 (B).78 (C).72 (D).49 II, Tự luận(5đ): Câu 9:(1,5đ).Thực hiện phép tính( tính nhanh nếu có thể): a, 5.72 – 24:23 b, 13.85 +25.13 -130 c, ( 215.3 + 5.215) : 216 Câu 10:(2đ).Tìm số tự nhiên x, biết: a, 575 - (6x + 70) = 445 b, 21 - 3x = 12 Câu 11:(1đ) Số sau có phải là số chính phương không?Vì sao? B = 1010 + 8. Giáo viên: Mai Văn Dũng

Trường TH&THCS Quang Trung

Trang 51


Kế hoạch bài học môn Số học 6

Năm học:2019-2020

Câu 12:(0,5đ). So sánh A và B mà không tính giá trị cụ thể của chúng: A= 2002.2002 ; B = 2000.2004. ĐỀ 2: I,Trắc nghiệm( 5đ):Hãy chọn đáp án đóng nhất ghi vào phần bài làm: Câu 1: Cho tập hợp M={x ∈ N* 0< x ≤ 9} . Số phần tử của tập hợp M là: (A). 8; (B).10 ; (C).11; (D). 9 Câu 2: Cho tập hợp P={x ∈ N x<3}. Chọn cách viết đóng: (A). {0;1;2} ⊂ P; (B). {1; 2}∈ P; (C). {1}∈ P; (D). 0 ⊂ P Câu 3: Lập phương của 4 là: (A). 81; (B). 64; (C).16; (D). 12 Câu4 : Cho P={a,b,c,d}. Số tập hợp con có ba phần tử của tập hợp P là: (A). 6; (B). 4 ; (C). 3; (D). 2 7 7 Câu 5: Kết quả phép tính: 3 .18 - 3 .15 bằng: (A). 38 ; (B). 37; (C). 36 (D).3 Câu 6: Hãy chọn câu đóng: (A).12013 = 2013; (B). 1000 = 0; (C). 1001 = 1; (D). 1100 = 1 Câu 7: Kết quả phép tính: 22 + 23 = bằng: (A).12 ; (B).25 ; (C).26; (D).2 2007 2007 Câu 8: Kết quả phép tính: 2 :2 bằng: 2007 (A).2 ; (B).2007 ; (C).2; (D). 1 3 4 Câu 9:So sánh hai số 4 và 3 , ta được : A. 43> 34 B. 43< 34 C. 43 ≥ 34 D. 43 ≤ 34 Câu 10: Kết quả phép tính: 75. 73 = bằng: (A).7 (B).78 (C).72 (D).49 II, Tự luận(5đ): Câu 9:(1,5đ).Thực hiện phép tính( tính nhanh nếu có thể): a, 5.42 - 3.23 b, 27.76 + 13.27 + 11.27 c, 3136 : ( 25 .15 + 34.25 ). Câu 10:(2đ).Tìm số tự nhiên x, biết: a, 32.(x – 2) = 152. b, 5x = 25. Câu 11(1đ) Số sau có phải là số chính phương không?Vì sao? C = 100! + 8. Câu 12:(0,5đ). So sánh: 275 và 2433. V/ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM: I,Trắc nghiệm( 5đ): Mỗi ý đóng được 0,5đ. Đề 1: 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 Câu A D C B C C D B B B Đáp án Đề 2: Giáo viên: Mai Văn Dũng

Trường TH&THCS Quang Trung

Trang 52


Kế hoạch bài học môn Số học 6

Năm học:2019-2020

1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 Câu D A B C A D A D B B Đáp án II,Tự luận :(5điểm). (Nếu hs không làm giống đáp án nhưng vẫn đóng thì vẫn cho đủ số điểm đã quy định). Câu Đề 1 Điểm 11

a

5.72 – 24 : 3 =5.49- 24: 8 =245- 3 = 242

b

13.85 + 25.13 -130 = 13.(85 + 25 - 10) = 13.100 = 1300 ( 215.3 + 5.215) : 216 = 215( 3 + 5) : 216 = 215.8 : 216 =215 .23 : 216 = 218: 216 =22 =4 575-(6x + 70) = 445 6x + 70 = 575- 445 6x + 70= 130 6x = 60 x =10 21 - 3x = 12 3x = 21 - 12 3x = 9 3x = 32 x=2

c

12

a

b

13 14

0,5đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ

0,25đ 0,5đ 0,5đ 0,5đ 0,5đ

B = 1010 + 8 có chữ số tận cùng là 8 nờn B không phải là số chính phương. A = 2002.2002 =( 2000+ 2).2002 =2000.2002 + 2.2002 = 2000.2002 + 4004 B = 2000.2004= 2000.(2002 + 2) = 2000.2002 + 2000.2 = 2000.2002 + 2.2000 = 2000.2002 + 4000 Vì :2000.2002 + 4004 > 2000.2002 + 4000 ⇒ A >B

Câu Giáo viên: Mai Văn Dũng

Đề 2 Trường TH&THCS Quang Trung

1đ 0,25đ 0,25đ

Điểm Trang 53


Kế hoạch bài học môn Số học 6 2

11

a

3

2 2

3

4

3

3

Năm học:2019-2020

5.4 - 3.2 = 5.(2 ) - 3.2 =5.2 - 3.2 = 2 .(5.2 - 3) = 23 .( 10- 3) = 8.7 = 56

0,25đ 0,25đ

12

b

27.76 + 13.27 + 11.27 = 27.(76 + 13 + 11) =27.100 = 2700

c

3136 : ( 25 .15 + 34.25 ) = 3136 : 25 .(15 + 34 ) = 3136 : 25 .(15 + 34 ) = 3136 : 25 .49 = 64.49: 25 .49 = 26 .49: 25 .49 =2

a

b

0,5đ 0,25đ

0,25đ

32.(x – 2) = 152 9.(x – 2) = 225 (x – 2) = 225:9 x – 2 = 25 x = 25 + 2 x = 27

0,5đ

5x = 25 5x = 52 x= 2

0,5đ

0,5đ

0,5đ

13

C = 100! + 7 có chữ số tận cùng là 7 nờn C không phải là số 1đ chính phương. 0,25® Có: 275 =( 33)5 = 33.33.33.33.33 = 33.5 = 315 14 3 5 5 5 5 3.5 15 243 = (3 ) =3 .3 .3 = 3 = 3 5 3 0,25® ⇒ 27 = 243 . * GV thu bµi, nhËn xÐt ý thøc lµm bµi cña hs. - Lµm l¹i bµi kiÓm tra phÇn tù luËn vµo vë (coi nh− lµ bµi tËp vÒ nhµ). - §äc tr−íc bµi : "TÝnh chÊt chia hÕt cña mét tæng", chuÈn bÞ tèt cho tiÕt häc sau.

Giáo viên: Mai Văn Dũng

Trường TH&THCS Quang Trung

Trang 54


Kế hoạch bài học môn Số học 6 Tuần 7 TÍNH CHẤT CHIA HẾT CỦA MỘT TỔNG Tiết 19

Năm học:2019-2020 Ngày soạn 14/10/2019 Ngày dạy 17/10/2019

I.MỤC TIÊU : 1. Kiến thức: Học sinh hiểu được các tính chất chia hết của một tổng, một hiệu. 2. Kỹ năng: - HS nhận biết được một tổng của hai hay nhiều số, một hiệu của hai hay nhiều số chiahết cho một số hay không mà không cần tính giá trị của tổng, hiệu đã, biết sử dụng kí hiệu ⋮ . - Rèn luyện cho HS tính chính xác khi vận dụng các tính chất nói trên. 3. Thái độ:Trung thực, cẩn thận, hợp tác nhóm. 4. Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản lí, năng lực hợp tác, II.CHUẨN BỊ: 1 - GV: Bảng phụ, phấn màu,máy chiếu 2 - HS : Bảng nhóm, máy tính bỏ túi. III. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC 1. Phương pháp: Đàm thoại, thuyết trình, hoạt động nhóm, luyện tập , cặp đôi 2. Kĩ thuật: Thảo luận nhóm, đặt câu hỏi, động não IV. CHUỖI CÁC HOAT ĐỘNG HỌC: 1.Hoạt động khởi động * GV nêu yêu cầu kiểm tra : - Khi nào ta nói số tự nhiên a chia hết cho số tự nhiên b ≠ 0 ? Khi nào số tự nhiên a không chia hết cho số tự nhiên b ≠ 0 ? Mỗi trường hợp cho 1 ví dụ. * Đáp án : - Số tự nhiên a chia hết cho số tự nhiên b ≠ 0 nếu có số tự nhiên q sao cho a = b.q ví dụ : 6 chia hết cho 2, vì 6 = 2 . 3 - Số tự nhiên a không chia hết cho số tự nhiên b ≠ 0 nếu a = b.q + r (q, r ∈ N ; 0 < r < b) ví dụ : 15 không chia hết cho 4, vì : 15 = 4 . 3 + 3 ⇒ 15 : 4 = 3 (dư 3). * GV nhận xét, cho điểm. 2. Hoạt động hình thành kiến thức Hoạt động của GV - HS Nội dung cần đạt Hoạt động 1: Nhắc lại về quan hệ chia hết -GV: Thế nào là phép chia hết? Thực hiện phép tính: Thực hiện phép tính: (21 + 49) : 7 a) (21 + 49) : 7 = 70 : 7 = 10 -HS: + Trả lời và thực hiện phép tính -GV: Thế nào là phép chia có dư? Thực hiện phép tính: 152 : 3 -HS: Trả lời và thực hiện phép tính -GV: Nhắc lại quan hệ chia hết , kí hiệu chia hết, không chia hết.

b) 152 : 3 = 50 dư 2

*Với a, b, k ∈ N, a chia hết cho b nếu a = b . k. Kí hiệu: a chia hết cho b là a ⋮ b a không chia hết cho b là a ⋮ b Hoạt động 2:Tính chất 1

Giáo viên: Phạm Thị Lệ Khương

Trường THCS Kim Đồng

Trang 54


Kế hoạch bài học môn Số học 6

-GV: Yêu cầu HS làm ?1 theo nhóm -HS: Hoạt động nhóm lấy ví dụ và trả lời -GV: Yêu cầu HS dự đoán: a ⋮ m.b ⋮ m ⇒ … -HS: Dự đoán a+b⋮ m -GV: Nêu công thức tổng quát -GV: Hãy tìm 3 số chia hết cho 4? -HS: Tìm 3 số chia hết cho 4, chẳng hạn: 12 , 16, 20 (?) Xét xem các hiệu (tổng) sau có chia hết cho 4 không? 16 - 12 20 - 12 12 + 40 + 60 -GV: Giới thiệu mục chú ý -HS: Đọc chú ý SGK -GV: Cho HS làm bài tập củng cố HS hoạt động cá nhân thực hiện

-HS: Lên bảng làm

-GV: Treo bảng phụ ghi đề bài tập 2. - HS: Lên điền và giải thích

-GV: Chốt lại kiến thức của bài -HS: Nhắc lại

Năm học:2019-2020

?1: Chẳng hạn: a) 24 ⋮ 6 ; 60 ⋮ 6 24 + 60 = 84 ⋮ 6 b) 14 ⋮ 7 ; 35 ⋮ 7 14 + 35 = 49 ⋮ 7

TQ:

a ⋮ m và b ⋮ m ⇒ a + b ⋮ m

VD: 12 ⋮ 4 ; 16 ⋮ 4 ; 20 ⋮ 4 16 - 12 = 4 ⋮ 4 20 - 12 = 8 ⋮ 4 12 + 40 + 60 = 112 ⋮ 4 Chú ý: (SGK) Củng cố: Bài tập 1: Không thực hiện phép tính cộng trừ, hãy giải thích tại sao các tổng hiệu sau đều chia hết cho 11: 33 + 22 ; 88 - 55; 44 + 66 + 77 BL: Vì 33 ⋮ 11 22 ⋮ 11 ⇒ 33 + 22 ⋮ 11 88 ⋮ 11 55 ⋮ 11 ⇒ 88 - 55 ⋮ 11 44 ⋮ 11 66 ⋮ 11 ⇒ 44 + 66 + 77 ⋮ 11 77 ⋮ 11 Bài tập 2: Điền Đ, S vào ô trống: (36 + 18) ⋮ 3 Đ (15 + 11) ⋮ 3

S

(12 - 8)

⋮4

Đ

(12 + 8) ⋮ 4

Đ

3.Hoạt động Luyện tập - Yêu cầu HS hoạt động cặp đôi làm bài 83, Bài tập 83, 84(SGK) 84 câu a Bài 83a: HS thảo luận cặp đôi 48 + 56 ⋮ 8 vì 48 ⋮ 8; 56 ⋮ 8 - Yêu cầu 2 đại diện lên trình bày Bài 84a: Giáo viên: Phạm Thị Lệ Khương

Trường THCS Kim Đồng

Trang 55


Kế hoạch bài học môn Số học 6

Năm học:2019-2020

54 - 36 ⋮ 6 vì 54 ⋮ 6 ; 36 ⋮ 6 - Yêu cầu HS đọc và làm bài 86 câu a - HS đọc đề và làm bài

Bài tập 86a(SGK) Câu a: Đóng

- Yêu cầu HS đọc đề bài 90 (?) Hãy lấy ví dụ về hai số chia hết cho 3 mà tổng của chúng không chia hết cho 6 và 9. -HS: Lấy ví dụ (?) Hãy lấy ví dụ về hai số chia hết cho 2 và cho 4 nhưng tổng không chia hết cho 4 và 6. HS: Lấy ví dụ

Bài tập 90(SGK) a) Gạch dưới số 3 VD: 3 ⋮ 3 ; 12 ⋮ 3 3 + 12 = 15 ⋮ 6 ; 15 ⋮ 9

(?) Hãy lấy ví dụ về hai số chia hết cho 6 và cho 9 nhưng tổng không chia hết cho 6 và cho 9. -HS: Lấy ví dụ -GV: Yêu cầu HS nhắc lại tính chất 1 -HS: Nhắc lại tính chất 1

b) Gạch dưới số 2 VD: 6 ⋮ 2 ; 4 ⋮ 4 6 + 4 = 10 ⋮ 4 ;

10 ⋮ 6

c) Gạch dưới số 3 VD: 6 ⋮ 6 ; 9 ⋮ 9 6 + 9 = 15 ⋮ 6 ; 15 ⋮ 9

4.Hoạt động vận dụng : Khi chia số tự nhiên a cho 12, ta được số dư là 8.Hỏi số a có chia hết cho 4 không?có chia hết cho 6 không? 5.Hoạt động tìm tòi, mở rộng Gạch dưới số mà em chọn để khẳng định sau đóng: a) nếu a ⋮ 3 và b ⋮ 3 thì tổng a+b chia hết cho 3 ; 6 ; 9 b) nếu a ⋮ 2 và b ⋮ 4 thì tổng a+b chia hết cho 4 ; 2 ; 6 *Về nhà - Học thuộc hai tính chất chia hết của một tổng. - Làm bài tập từ 83 đến 90 (sgk/35 ;36) và bài tập từ 157 đến 164 (SBT/32 ; 32). - Ôn tập dấu hiệu chia hết cho 2 và 5 đã học ở tiểu học. ............................................................................................................

Giáo viên: Phạm Thị Lệ Khương

Trường THCS Kim Đồng

Trang 56


Kế hoạch bài học môn Số học 6 Tuần 8 TÍNH CHẤT CHIA HẾT Tiết 21 CỦA MỘT TỔNG (tt)

Năm học:2019-2020

Ngày soạn : 20 / 10 /2019 Ngày dạy : 23 /10 /2019

I.MỤC TIÊU : 1. Kiến thức: Học sinh hiểu được các tính chất chia hết của một tổng, một hiệu. 2. Kỹ năng: - HS nhận biết được một tổng của hai hay nhiều số, một hiệu của hai hay nhiều số chiahết cho một số hay không mà không cần tính giá trị của tổng, hiệu đã, biết sử dụng kí hiệu ⋮ . - Rèn luyện cho HS tính chính xác khi vận dụng các tính chất nói trên. 3. Thái độ:Trung thực, cẩn thận, hợp tác nhóm. 4. Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản lí, năng lực hợp tác, II.CHUẨN BỊ: 1 - GV: Bảng phụ, phấn màu,máy chiếu 2 - HS : Bảng nhóm, máy tính bỏ túi. III. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC 1. Phương pháp: Đàm thoại, thuyết trình, hoạt động nhóm, luyện tập , cặp đôi 2. Kĩ thuật: Thảo luận nhóm, đặt câu hỏi, động não IV. CHUỖI CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC: 1.Hoạt động khởi động ? Cho tổng A = 15 + 25 + 40 + m. Tìm m để A chia hết cho 5 2. Hoạt động hình thành kiến thức Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động 2 : Tính chất 2 Cho HS làm bài tập ?2 SGK và dự đoán:Nếu a chia hết cho m, mà b không chia hết cho m thì tổng a + b có chia hết a ⋮ m ; b ⋮ m =>(a+b) ⋮ m cho m không? - HS: Thực hiện và trả lời -Cho ba số 15, 60, 36. Xét xem 36 + 15 ; 60 60 ⋮ 6 ; 36 ⋮ 6 ; 15 ⋮ 6. - 15; 60 + 36 -15 có chia hết cho 6 không ? Ta thấy 36 + 15 ⋮ 6 Vì sao ? - HS: Thực hiện và trả lời Và 60 – 15 = 55 ⋮ 6 60 + 36 -15 = 71 ⋮ 6 -Phát biểu tổng quát tính chất 2. -Giới thiệu các chú ý trong SGK tương tự như phần tính chất 1

* Nếu chỉ có một số hạng của một tổng không chia hết cho một số, còn các số hạng khác đều chia hết cho số đó thì tổng không chia hết cho số đó . a ⋮ m, b ⋮ m và c ⋮ m ⇒ (a+b+c) ⋮ m

Giáo viên: Phạm Thị Lệ Khương

Trường THCS Kim Đồng

Trang 57


Kế hoạch bài học môn Số học 6

Bài tập ?3 và ?4 Chia nhóm, phân công công việc Lớp chia thành 4 nhóm ( 4 tổ) Nhóm 1,3 làm câu 1,4,6 Nhóm 2,4 làm câu 2,3,5

Năm học:2019-2020

?3/SGK Nhóm 1+Nhóm 3 80 ⋮ 8 và 16 ⋮ 8 ⇒ ( 80 + 16 ) ⋮ 8 80 ⋮ 8 , 12 ⋮ 8 ⇒ ( 80 - 12 ) ⋮ 8 32 ⋮ 8, 40 ⋮ 8 , 12 ⋮ 8 ⇒ ( 32 + 40 + 12 ) ⋮ 8 Nhóm 2+Nhóm 4 80 ⋮ 8 và 16 ⋮ 8 ⇒ ( 80 - 16 ) ⋮ 8 80 ⋮ 8 , 12 ⋮ 8 ⇒ ( 80 + 12 ) ⋮ 8 32 ⋮ 8 , 40 ⋮ 8 , 24 ⋮ 8 ⇒ ( 32 + 40 + 24 ) ⋮ 8

- Khẳng định thêm t/c 2,t/c 2 không còn

?4/SGK VD: 7 ⋮ 3 , 5 ⋮ 3 nhưng 7 + 5 = 12 ⋮ 3

đúng khi tổng ta xét có nhiều hơn 1 số hạng không chia hết cho số cần kiểm tra. Dựa vào tính chất chia hết của một tổng ta có thể trả lời không cần tính tổng vẫn xác định tổng có chia hết hay không chia hết cho một số. Hoạt động 3 : luyện tập - vận dụng -Muốn nhận biết một tổng có chia hết cho HS trả lời một số ta làm như thế nào ? Khi phát hiện một số hạng không chia hết cho một số thì liệu có thể kết luận ngay tổng đó không chia hết cho số đó không ? Cho ví dụ. Cho HS làm bài tập 83b,84b, 85, 86/SGK Thực hiện theo yêu cầu của 4/ Tìm tòi mở rộng: - Học bài nắm được 2 tính chất chia hết của một tổng . - BTVN 87 đến 90/36 SGK - Tiết sau học : Dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5.

Giáo viên: Phạm Thị Lệ Khương

Trường THCS Kim Đồng

Trang 58


Kế hoạch bài học môn Số học 6 Tuần 8 Tiết 21

Năm học:2019-2020

DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 2, CHO 5

Ngày soạn 20/10/2019 Ngày dạy 23/10/2019

I.MỤC TIÊU : 1. Kiến thức:Học sinh biết đượcdấu hiệu chia hết cho 2, cho 5 và hiểu được cơ sở lí luận của dấu hiệu đã. 2. Kỹ năng:Vận dụng được các dấu hiệu chia hết để xác định một số đã cho có chia hết cho 2; 5 hay không. 3. Thái độ:Trung thực, cẩn thận, hợp tác nhóm ,tự lập, tự tin, tự chủ, 4. Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản lí, năng lực hợp tác, II.CHUẨN BỊ: 1 - GV: Bảng phụ, phấn màu,máy chiếu 2 - HS : Bảng nhóm, máy tính bỏ túi. III. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC 1. Phương pháp: Đàm thoại, thuyết trình, hoạt động nhóm, luyện tập , cặp đôi 2. Kĩ thuật: Thảo luận nhóm, đặt câu hỏi, động não IV. CHUỖI CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC: 1.Hoạt động khởi động Câu hỏi: 1. Xét biểu thức 246 + 30, mỗi số hạng của tổng có chia hết cho 6 hay không? Không làm phép cộng hãy cho biết tổng có chia hết cho 6 hay không?Phát biểu tính chất tương ứng? 2. Xét biểu thức : 246 + 30 + 15 .Không làm phép cộng hãy cho biết tổng có chia hết cho 6 hay không? Phát biểu tính chất tương ứng? * Đặt vấn đề:Muốn biết số 246 có chia hết cho 6 hay không ta phải đặt phép chia và xét số dư .Tuy nhiên trong nhiều trường hợp có thể không cần làm phép tính vẫn biết được số đã có chia hết hay không? Ta tìm hiểu bài hôm nay . 2.Hoạt động hình thành kiến thức Hoạt động của GV- HS Nội dung cần đạt Hoạt động 1: Nhận xét mở đầu - GV: Hãy lấy 3 số có chữ số tận cùng là Ví dụ: 0 và xét xem số đã có chia hết cho 2, cho 50 = 5 . 10 = 5 . 2. 5 chia hết cho 2 và 5 5 không? Vì sao? 710 = 71 .10 = 71.2.5 chia hết cho 2 và 5 - HS: Lấy ví dụ 1230 =123.10=123.2.5 chia hết cho 2 , 5 - GV: Qua ví dụ hãy rút ra nhận xét? - HS: Nhận xét Nhận xét: SGK Hoạt động 2:Dấu hiệu chia hết cho 2 - GV: Trong các số có một chữ số, số nào chia hết cho 2? Giáo viên: Phạm Thị Lệ Khương

Trường THCS Kim Đồng

Trang 59


Kế hoạch bài học môn Số học 6

- HS: 0; 2; 4; 6; 8 - GV: Xét số n = 43 * (Lưu ý HS có thể viết 43*) - GV: Thay dấu * bởi chữ số nào thì số 43 * chia hết cho 2? - GV: Giải thích: Vì n = 430 + * mà 430 ⋮ 2 ⇒ * ⋮ 2 ⇒ * = 0; 2; 4; 6; 8 - GV: Các chữ số 0; 2; 4; 6; 8 là các chữ số chẵn. Vậy những số nào thì chia hết cho 2? - GV: Thay dấu * bởi những chữ số nào thì n không chia hết cho 2? - GV: Các chữ số 1; 3; 5; 7; 9 là các chữ số lẻ. Vậy những số nào thì không chia hết cho 2? - GV: Vậy hãy phát biểu dấu hiệu chia hết cho 2?

Năm học:2019-2020

Xét số n = 43 * = 430 + * * = 0; 2; 4; 6; 8 thì n ⋮ 2

+Số có chữ số tận cùng là các chữ số chẵn thì chia hết cho 2. * = 1; 3; 5; 7; 9 thì n ⋮ 2 + Số có chữ số tận cùng là các chữ số lẻ thì không chia hết cho 2.

Kết luận: (SGK) ?1: + 328 ⋮ 2 ; 1234 ⋮ 2 . Vì chữ số tận cùng là chữ số chẵn - GV: Yêu cầu HS làm ?1 - HS hoạt động cá nhân làm bài tập 2hs + 1437 ⋮ 2 ; 895 ⋮ 2. Vì chữ số tận cùng là chữ số lẻ. lên bảng thực hiện Hoạt động 3: Dấu hiệu chia hết cho 5 - GV: Ta xét ví dụ: n = 43 * Xét số: n = 43 * = 430 + * - GV: Thay dấu * bởi những chữ số nào +Vì 430 ⋮ 5 nên để n ⋮ 5 thì * = 0; 5 thì n chia hết cho 5? - GV: Vậy những số như thế nào thì chia + Số có chữ số tận cùng là 0 hoặc 5 thì chia hết hết cho 5? cho 5. - GV: Thay * bởi những chữ số nào thì n Thay * = 1; 2; 3; 4; 6; 7; 8; 9. không chia hết cho 5? - GV: Vậy những số như thế nào thì +Số có chữ số tận cùng khác 0 và 5 thì không chia hết cho 5. không chia hết cho 5? GV: Hãy phát biểu dấu hiệu chia hết cho 5 GV: Yêu cầu HS làm ?2 HS thảo luận cặp đôi 3.Hoạt động luyện tập - GV: Yêu cầu 2HS lên bảng tìm các số chia hết cho 2, 1HS tìm số chia hết cho 5

Kết luận: SGK ?2: 37 * ⋮ 5 khi * = 0 hoặc 5

Bài tập 91(SGK) Số chia hết cho 2: 652; 850; 1546 Số chia hết cho 5: 850; 785 - GV: Vậy số nào vừa chia hết cho 2, Số 850 vừa chia hết cho 2, vừa chia hết cho 5. vừa chia hết cho 5? Số có chữ số tận cùng là 0 thì chia hết cho cả 2 và Giáo viên: Phạm Thị Lệ Khương

Trường THCS Kim Đồng

Trang 60


Kế hoạch bài học môn Số học 6

- GV: Vậy số như thế nào thì chia hết cho cả 2 và 5? - GV: Yêu cầu HS hoạt động nhóm làm bài 93. - HS: Hoạt động nhóm.Đại diện nhóm lên bảng trình bày.

- Yêu cầu các nhóm nhận xét - GV nhận xét, bổ sung

Năm học:2019-2020

5. Bài tập 93(SGK) Kết quả: a) 136 + 420 ⋮ 2 vì 136 ⋮ 2; 420 ⋮ 2 136 + 420 ⋮ 5 vì 136 ⋮ 5; 420 ⋮ 5 b) 625 - 450 ⋮ 2 vì 625 ⋮ 2; 450 ⋮ 2 625 - 450 ⋮ 5 vì 625 ⋮ 5 ; 450 ⋮ 5 c) 1.2.3.4.5.6 + 42 ⋮ 2 Vì 1.2.3.4.5.6 ⋮ 2 ; 42 ⋮ 2 1.2.3.4.5.6 + 42 ⋮ 5 Vì 1.2.3.4.5.6 ⋮ 5 ; 42 ⋮ 5 d) 1.2.3.4.5.6 - 35 ⋮ 2 Vì 1.2.3.4.5.6 ⋮ 2; 35 ⋮ 2 1.2.3.4.5.6 - 35 ⋮ 5 Vì 1.2.3.4.5.6 ⋮ 5; 35 ⋮ 5 Bài tập 95(SGK) a) Để số 54 * chia hết cho 2 thì * phải là chữ số chẵn: 0; 2; 4; 6; 8 b) Để số 54 * chia hết cho 5 thì * bằng 0 hoặc 5

- GV: Yêu cầu HS làm bài 95. - Yêu cầu 2HS lên bảng làm - HS: Lên bảng làm - GV: Yêu cầu HS phát biểu lại dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5. - HS: Phát biểu -GV:Củng cố,chốt kiến thức 4.Hoạt động vận dụng Trang trại của bác Nam có 5 đàn gà chăn thả ở trên các khoảng đất khác nhau. Số gà trong mỗi đàn là 15; 28; 19; 27 và 17 con. Không cần tính, em hãy nói xem bác Nam có thể nhốt vừa hết số gà vào các lồng, mỗi lồng đều có 5 con gà được không? Em có thể tính nhẩm số lồng gà bác Nam cần không? 5.Hoạt động tìm tòi, mở rộng Dùng cả ba chữ số 6, 0, 5, hãy ghép thành các số tự nhiên có ba chữ số thỏa mãn một trong các điều kiện a) Số đã chia hết cho 2 b) Số đã chia hết cho 5 *Về nhà - Học thuộc nội dung các kết luận (sgk/37 + 38). - Làm bài tập từ 93 đến 100 (sgk/38 + 39) và bài tập 170 + 171 (SBT/33 +34

Giáo viên: Phạm Thị Lệ Khương

Trường THCS Kim Đồng

Trang 61


Kế hoạch bài học môn Số học 6 Tuần 8 Tiết 22

Năm học:2019-2020 Ngày soạn 22/10/2019 Ngày dạy 25/10/2019

LUYỆN TẬP

I.MỤC TIÊU : 1. Kiến thức: Củng cố kiến thức cho HS về dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5. 2. Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng vận dụng các dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5 , tính chất chia hết của một tổng để làm bài tập. 3. Thái độ: Trung thực, cẩn thận, hợp tác nhóm,tự tin, tự chủ, 4. Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản lí, năng lực hợp tác, II.CHUẨN BỊ: 1 - GV: Bảng phụ, phấn màu,máy chiếu 2 - HS : Bảng nhóm, máy tính bỏ túi. III. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC: 1. Phương pháp: Đàm thoại, thuyết trình, hoạt động nhóm, luyện tập , cặp đôi 2. Kĩ thuật: Thảo luận nhóm, đặt câu hỏi, động não IV. CHUỖI CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC: 1.Hoạt động khởi động *Câu hỏi: 1. Nêu dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5.Giải bài 94( sgk - 38)/ Giải thích cách làm 2. Chữa bài 95 ( sgk - 38)? Điền chữ số vào dấu * để 54* chia hết cho 2 và 5 *Yêu cầu trả lời: 1. HSKG + Dấu hiệu chia hết cho 2: Các số có chữ số tận cùng là chữ số chẵn thì chia hết cho 2 và chỉ những số đã mới chia hết cho 2 + Chữa bài tập 94 (sgk - 38) .) Số dư khi chia 813; 264; 736; 6547 cho 2 lần lượt là 1; 0; 0; 1 .)Số dư khi chia 813; 264; 736; 6547 cho 5 lần lượt là 3; 4; 1; 2 - Giải thích : Tìm số dư chỉ cần chia chữ số tận cùng cho 2 , cho 5 kết quả của số dư tìm được chính là số dư mà đề bài yêu cầu 2. HSTB: Chữa bài 95 ( sgk - 38) +) 54* chia hết cho 3 . khi: * ∈ {0;2;4;6;8} +) 54*chia hết cho 5 khi: * ∈{0;5} +) 54* chia hết cho 2và 5 khi: * = 0 * Đặt vấn đề: Tiết trước chúng ta đã học các dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5. Để củng cố những kiến thức đã hôm nay chúng ta cùng giải một số bài tập. 2.Hoạt động luyện tập Giáo viên: Phạm Thị Lệ Khương

Trường THCS Kim Đồng

Trang 62


Kế hoạch bài học môn Số học 6

Hoạt động của GV- HS

Năm học:2019-2020

Nội dung cần đạt

Dạng 1: Điền dấu * - GV: Muốn số * 85 chia hết cho 2, cho 5 thì Bài tập 96(SGK) a) Không có chữ số nào vì chữ số tận cùng của * phải thoả mãn điều kiện gì? - HS: Làm bài cá nhân số * 85 là chữ số lẻ. b) Để * 85 chia hết cho 5 thì * là 1 trong các chữ số 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 - GV: Yêu cầu HS làm bài 125 (SBT) - Yêu cầu HS nhắc lại dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5. - Yêu cầu HS hoạt động nhóm. Đại diện nhóm trình bày - HS: Hoạt động nhóm

Bài tập 125(SBT)

Kết quả: a) Để 35* chia hết cho 2 thì chữ số tận cùng * phải là chữ số chẵn ⇒ * ∈ {0; 2; 4; 6; 8} b) Để số 35* chia hết cho 5 thì chữ số tận cùng * phải là 0 hoặc 5. c) Để số 35* chia hết cho cả 2 và 5 thì chữ số - GV: Vậy muốn điền chữ số thích hợp vào tận cùng * phải là 0 dấu * ta cần phải chú ý điều gì? - GV:Chốt kiến thức Dạng 2:Ghép số để chia hết cho 2, cho 5 - GV: - Yêu cầu HS đọc đề bài Bài tập 97(SGK) - GV: Số có ba chữ số được ghép bởi các số a) Các số chia hết cho 2: 4; 0; 5 phải thoả mãn điều kiện gì? - HS: Chữ số hàng trăm phải khác 0 450 ; 540 ; 504 - GV: Yêu cầu 2HS lên bảng làm câu a, b b) Các số chia hết cho 5: 450 ; 540 ; 405 - GV: Yêu cầu HS đọc đề Bài tập 129(SBT) - HS hoạt động cặp đôi làm bài, 2hs lên bảng Dùng cả ba chữ số 3, 4, 5 hãy ghép thành các số tự nhiên có ba chữ số: a) Số lớn nhất và chia hết cho 2 là: 534 - GV:Nhận xét ,chốt kiến thức b) Số nhỏ nhất chia hết cho 5 là: 345 Dạng 3: Trắc nghiệm - GV treo bảng phụ ghi đề bài Bài tập 98(SGK) - Yêu cầu HS lấy ví dụ những câu sai để a) Đóng chứng tỏ điều đã và hãy sửa lại cho đóng. b) Sai - HS trả lời miệng c) Đóng d) Sai Dạng 4: Toán đố

Giáo viên: Phạm Thị Lệ Khương

Trường THCS Kim Đồng

Trang 63


Kế hoạch bài học môn Số học 6

Năm học:2019-2020

Bài tập 99(SGK) - GV: Yêu cầu HS đọc đề bài - GV: Giới thiệu kí hiệu số tự nhiên có 2 chữ số giống nhau (?) Số aa chia hết cho 2 thì phải thoả mãn điều kiện gì? (?) Số aa chia cho 5 dư 3, trong các số đã là số nào?

Số tự nhiên có 2 chữ số giống nhau là aa (a ≠ 0) a ∈ {2; 4; 6; 8} vì a ≠ 0 a : 5 dư 3 ⇒ a = 8 Vậy số cần tìm là 88

- GV: Yêu cầu HS hoạt động nhóm theo 3 Bài tập 100(SGK) dãy bàn. - HS thảo luận nhóm Kết quả: + nhóm nào xong trước lên trình bày. n = abbc trong đã n ⋮ 5 ⇒ c ∈ {0; 5} Mà a, b, c ∈ {1; 5; 8} ⇒ c = 5 + Nếu a = 1 ⇒ b = 8 ⇒ n = 1885 + Các nhóm khác nhận xét, bổ sung + Nếu a = 8 ⇒ b = 1 ⇒ n = 8115 (loại) - GV: chốt lại kiến thức. Vậy ô tô đầu tiên ra đời năm 1885 Như vậy dự ở dạng bài tập nào còng phải Bài tập 132(SBT – Tr 18) (5’) nắm chắc dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5. - GV:Cho HS làm bài tập 132(SBT – Tr 18). Giải ? Muốn chứng tỏ (n + 3) (n + 6) chia hết cho +) Nếu n = 2k (k ∈ N) Thì n + 6 = 2k + 6 ⋮2 2 với mọi số tự nhiên n ta làm thế nào? - HS:Chứng tỏ (n + 3) (n + 6) là số chẵn với +) Nếu n = 2k + 1 mọi số tự nhiên n. Thì n + 3 = 2k + 4 ⋮ 2 Vậy (n + 3) (n + 6) chia hết cho 2 với mọi số - Một em lên bảng làm bài? - Dưới lớp cùng làm và nhận xét tự nhiên n - GV: chốt lại kiến thức. 3.Hoạt động vận dụng Tìm tập hợp các số tự nhiên n vừa chia hết cho 2 vừa chia hết cho 5 và 136< n<182 4.Hoạt động tìm tòi, mở rộng : - Xem lại dấu hiệu chia hết cho 2 , cho 5 - Làm bài tập ; 124 ; 130; 131 ; 128 (SBT – 18) - Đọc trước bài dấu hiệu chia hết cho 3 , cho 9.

Giáo viên: Phạm Thị Lệ Khương

Trường THCS Kim Đồng

Trang 64


Kế hoạch bài học môn Số học 6 Tuần 9 DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 3, CHO 9 Tiết 23

Năm học:2019-2020 Ngày soạn 22/10/2019 Ngày dạy 25/10/2019

I.MỤC TIÊU : 1. Kiến thức: Học sinh nắm được cơ sở của dấu hiệu chia hết cho 3, cho 9. 2. Kĩ năng: Vận dụng các dấu hiệu chia hết để xác định một số đã cho có chia hết cho 3; 9 hay không. 3. Thái độ : Trung thực, tự chủ, hợp tác,tự tin, tự chủ, 4. Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản lí, năng lực hợp tác, II.CHUẨN BỊ: 1 - GV: Bảng phụ, phấn màu. 2 - HS : Bảng nhóm . III,PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC: 1.Phương pháp: Đàm thoại, thuyết trình, hoạt động nhóm, luyện tập thực hành 2.Kĩ thuật: Thảo luận nhóm, đặt câu hỏi, động não IV. CHUỖI CÁC HOAT ĐỘNG HỌC: 1.Hoạt động khởi động Thực hiện lần lượt các hoạt động sau: Xét hai số a = 2124, b = 5124, Thực hiện phép chia để kiểm tra xem số nào chia hết cho 9 số nào không chia hết cho 9. Trong ví dụ trên , a chia hết cho9, còn b không chia hết cho 9. Dường như dấu hiệu chia hết cho 9 không liên quan đến các chữ số tận cùng, vậy nó liên quan đến yếu tố nào? 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới. Hoạt động của GV- HS

Nội dung cần đạt

1. Nhận xét mở đầu - GV: Hãy nghĩ ra một số bất kì rồi trừ đi tổng các chữ số của nó. Xét xem hiệu có chia hết cho 9 không? VD: 345 - (3+4+5) = 345 - 12 = 333 ⋮ 9 - HS: Lấy ví dụ 236 - (2 + 3 + 6) = 236 - 11 = 225 ⋮ 9 - GV: Vậy mọi số đều có thể viết dưới dạng gì? Nhận xét: Mọi số đều viết được dưới dạng tổng - HS: Rút ra nhận xét các chữ số của nó cộng với một số chia hết cho 9 *Xét số 378: - GV: Ta xét số 378. Hãy biểu diễn số 378 378 = 3 . 100 + 7 . 10+ 8 trong hệ thập phân? = 3 (99 + 1) + 7 (9 + 1) + 8 - HS: Biểu diễn số 378 trong hệ thập phân = 3 . 99 + 3 .1 + 7 . 9 + 7 . 1 + 8 = 3 + 7 + 8 + 3 . 11 . 9 + 7 . 9 - GV: Hãy tách 100 = 99 + 1 = (3 + 7 + 8) + (3 . 11 . 9 + 7 . 9) 10 = 9 + 1 =(Tổng các chữ số)+(Số chia hết cho 9) - GV: Như vậy số 378 viết được dưới dạng tổng các chữ số của nó (3+7+8) cộng với một số chia hết cho 9 (3.11.9 + 7.9) *Xét số 235: - GV: Yêu cầu HS xét tương tự với số 235. - 1HS: Lên bảng làm 235 = 2 . 100 + 3 . 10 + 5 Giáo viên: Phạm Thị Lệ Khương

Trường THCS Kim Đồng

Trang 65


Kế hoạch bài học môn Số học 6

Năm học:2019-2020

= 2 . (99 + 1) + 3 . (9 + 1) + 5 = 2 . 99 + 2. 1 + 3 . 9 + 3 + 5 - GV:Nhận xét = (2 + 3 + 5) + (2 . 99 + 3 . 9) =(Tổng các chữ số)+(Số chia hết cho 9) 2. Dấu hiệu chia hết cho 9 - GV: Hãy áp dụng nhận xét mở đầu xét xem Ví dụ: 378 = (3+7+8) + Số chia hết cho 9 số 378 có chia hết cho 9 hay không? = 18 + Số chia hết cho 9 ⇒ số 378 chia hết cho 9 vì cả hai số hạng đều -HS: Làm ví dụ chia hết cho 9 235 = (2+3+5) + Số chia hết cho 9 - GV: Tương tự với số 235 có chia hết cho 9 không? = 10 + Số chia hết cho 9 - HS: Làm tương tự với số 235 ⇒ Số 235 không chia hết cho 9, vì một số hạng không chia hết cho 9, số hạng còn lại chia hết cho - GV: Vậy một số chia hết cho 9 khi nào? 9. Không chia hết cho 9 khi nào? - HS: Phát biểu kết luận 1, 2(SGK) - GV: Vậy hãy nêu dấu hiệu chia hết cho 9 ? * Kết luận 1,2: (SGK) - HS: Phát biểu dấu hiệu chia hết cho 9 - GV: Yêu cầu HS làm ?1 * Dấu hiệu chia hết cho 9: (SGK) - HS: Làm ?1 ?1: HS làm bài cá nhân + 621 có tổng các chữ số là: 6 + 2 + 1 = 9 ⋮ 9 ⇒ 621 ⋮ 9 + 1205 có tổng các chữ số là: 1 + 2 + 0 + 5 = 8 ⋮ 9 ⇒ 1205 ⋮ 9 + 1327 có tổng các chữ số là: 1 + 3 + 2 + 7 = 13 ⋮ 9 ⇒ 1327 ⋮ 9 - GV: Yêu cầu HS nhắc lại dấu hiệu chia hết + 6354 có tổng các chữ số là: cho 9. 6 + 3 + 5 + 4 = 18 ⋮ 9 ⇒ 6354 ⋮ 9

3. Dấu hiệu chia hết cho 3 - GV: Hãy áp dụng nhận xét mở đầu xét xem 2031 = (2+0+3+1) + Số chia hết cho 9 số 2031 có chia hết cho 3 không? = 6 + Số chia hết cho 9 - HS: Làm bài = 6 + Số chia hết cho 3 Vì 6 ⋮ 3 nên 2031 ⋮ 3 - GV: Vậy em có kết luận gì? Kết luận 1: (SGK) - HS: Nêu kết luận 1-SGK - GV: Tương tự hãy xét số 3415 có chia hết 3415 = (3+4+1+5) + Số chia hết cho 9 cho 3 không? = 13 + Số chia hết cho 3 - HS: Làm bài Vì 13 ⋮ 3 nên 3415 ⋮ 3 - GV: Vậy em có kết luận gì? Kết luận 2:(SGK) - HS: Nêu kết luận 2 - SGK *Dấu hiệu chia hết cho 3: (SGK) Giáo viên: Phạm Thị Lệ Khương

Trường THCS Kim Đồng

Trang 66


Kế hoạch bài học môn Số học 6

Năm học:2019-2020

- GV: Từ kết luận 1 và 2 em hãy nêu dấu hiệu chia hết cho 3. ?2 - HS: Nêu dấu hiệu chia hết cho 3 Để 157 * ⋮ 3 thì - GV: Yêu cầu HS làm ?2 theo nhóm(3’) (1 + 5 + 7 + *) ⋮ 3 (* ∈ N; 0 ≤ * ≤ 9) -HS HĐ nhóm hay (13 + *) ⋮ 3 - Đại diện nhóm lên trình bày kết quả thảo Với * = 2; 5; 8 thì (13 + *) ⋮ 3 luận Vậy * ∈ {2; 5; 8} - GV: Quan sát hoạt động của các nhóm. Yêu cầu đại diện các nhóm trả lời - GV: Chốt lại kiến thức của bài 3.Hoạt động luyện tập - GV: Yêu cầu HS nhắc lại dấu hiệu chia hết cho 3, cho 9. - HS: Nhắc lại - GV: Yêu cầu HS đọc đề bài 102-SGK, hoạt Bài tập 102(SGK) động nhóm. Sau mỗi câu yêu cầu HS giải thích. Kết quả: - GVYCHS Hoạt động nhóm(5’) a) A = {3564; 6532; 6570; 1248} HS Hoạt động nhóm - Đại diện nhóm lên trình bày kết quả thảo b) B = {3564; 6570} c) B ⊂ A luận - GV: Một số chia hết cho 9 có chia hết cho 3 không? Ngược lại một số chia hết cho 3 có chia hết cho 9 không? - GV: Vậy hãy trả lời câu hỏi đặt ra ở đầu bài? 4. Hoạt độngvận dụng Nhà bác Ba có ba đàn vịt chăn thả trên các cánh đồng khác nhau. Số vịt trong các đàn là 81, 127, 134 con. Bác Ba nói nếu đem tất cả số vịt đã nhốt đều vào ba chuồng, hoặc 9 chuồng thì không thừa con nào. Theo em bác Ba có làm được việc đã không? 5.Hoạt động tìm tòi, mở rộng - Học, ghi nhớ các dấu hiệu chia hết cho 3, cho 9. - Bài tập về nhà : 102; 104; 105 ;(sgk - 42) 137 ; 138 ( SBT - 19) - Bài tập: Dùng bốn chữ số 8,6,1,0 hãy ghép thành các số tự nhiên có ba chữ số sao cho số đã: + Chia hết cho 9 + Chia hết cho 3 mà không chia hết cho 9

Giáo viên: Phạm Thị Lệ Khương

Trường THCS Kim Đồng

Trang 67


Kế hoạch bài học môn Số học 6 Tuần 9 Tiết 24

Năm học:2019-2020

LUYỆN TẬP

Ngày soạn 23/10/2019 Ngày dạy 26/11/2019

I. MỤC TIÊU : 1. Kiến thức :Củng cố kiến thức cho HS về dấu hiệu chia hết cho 3, cho 9 thông qua các bài tập. 2. Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng vận dụng các dấu hiệu chia hết cho 3, cho 9 , tính chất chia hết của một tổng để làm bài tập. 3. Thái độ – Phẩm chất: Trung thực, tự chủ, hợp tác. 4. Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực tự quản lí, năng lực hợp tác II.CHUẨN BỊ: 1 - GV: Bảng phụ, phấn màu. 2 - HS : Bảng nhóm . III. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC: 1. Phương pháp: Đàm thoại, thuyết trình, hoạt động nhóm, luyện tập thực hành 2. Kĩ thuật: Thảo luận nhóm, đặt câu hỏi, động não IV. CHUỖI CÁC HOAT ĐỘNG HỌC: 1. Hoạt động khởi động - GV nêu yêu cầu kiểm tra : Câu 1. Phát biểu dấu hiệu chia hết cho 9 ? Chữa bài 103 (sgk/41). Câu 2. Phát biểu dấu hiệu chia hết cho 3 ? Chữa bài 105 (sgk/42). - Hai hs lên bảng kiểm tra : HS1 trả lời câu 1 : - Cácsố có tổng các chữ số chia hết cho 9 thì chia hết cho 9 và chỉ những số đã mới chia hết cho 9. - Chữa bài 103 (sgk/41) : Tổng (hiệu) sau có chia hết cho 3 không, có chia hết cho 9 ? a) (1251 + 5316) ⋮ 3, vì 1251 ⋮ 3 ; 5316 ⋮ 3 (1251 + 5316) ⋮ 9, vì 1251 ⋮ 9 ; 5316 ⋮ 9 b) (1. 2. 3. 4. 5. 6 + 27) ⋮ 3, vì mỗi số hạng của tổng đều chia hết cho 3. (1. 2. 3. 4. 5. 6 + 27) ⋮ 9, vì mỗi số hạng của tổng đều chia hết cho 9. HS2 trả lời câu 2 : - Cácsố có tổng các chữ số chia hết cho 3 thì chia hết cho 3 và chỉ những số đã mới chia hết cho 3. - Chữa bài 105 (sgk/42) : Dùng ba trong bốn chữ số 4 ; 5 ; 3 ; 0 ta ghép được các số tự nhiên có ba chữ số : a) Chia hết cho 9 : 450 ; 405 ; 540 ; 504. b) Chia hết cho 3 mà không chia hết cho 9 : 453 ; 435 ; 543 ; 534 ; 345 ; 354. - GV nhận xét, cho điểm. * Đặt vấn đề: Tiết trước chúng ta đã học các dấu hiệu chia hết cho 3, cho 3. Để củng cố những kiến thức đã hôm nay chúng ta cùng giải một số bài tập. 2.Hoạt động luyện tập Giáo viên: Phạm Thị Lệ Khương

Trường THCS Kim Đồng

Trang 68


Kế hoạch bài học môn Số học 6

Năm học:2019-2020

Hoạt động của GV- HS Nội dung cần đạt Dạng 1: Điền chữ số vào dấu * - GV: Yêu cầu HS đọc đề bài Bài tập 104(SGK) (?) Các số chia hết cho 3, cho 9 phải thoả mãn điều kiện gì? (?) Để số 5 *8 chia hết cho 3 thì 5 *8 phải a) Để số 5 * 8 chia hết cho 3 thì thoả mãn những điều kiện gì? 5+*+8⋮ 3 HS làm bài cá nhân 2’, 1 hs lên bảng hay 13 + * ⋮ 3 * = 2 thì 13 + * = 15 ⋮ 3 * = 5 thì 13 + * = 18 ⋮ 3 * = 8 thì 13 + * = 21 ⋮ 3 ⇒ * ∈ {2; 5; 8} (?)Để số 63 * chia hết cho 9 thì 63 * phải b) Để số 6 * 3 chia hết cho 9 thì thoả mãn những điều kiện gì? 6+*+3⋮ 9 HS làm bài cá nhân 2’, 1 hs lên bảng hay 9 + * ⋮ 9 ⇒ * ∈ {0 ; 9} c) Để 43 * ⋮ 3 thì 4 + 3 + * ⋮ 3 (?) Để 43 * chia hết cho cả 3 và 5 thì 43 * hay 7 + * ⋮ 3 phải thoả mãn những điều kiện gì? ⇒ * ∈ {2; 5; 8} HS làm bài cá nhân Để 43 * ⋮ 5 thì * ∈ {0; 5} Vậy * = 5 (?) Để * 81* chia hết cho cả 2, 3, 5, 9 thì d) Để * 81* chia hết cho cả 2, 3, 5, 9 * 81* phải thoả mãn những điều kiện gì? thì * = 0 HS thảo luận cặp đôi thực hiện và * + 8 + 1 + 0 ⋮ 9 ⇒ * + 9 ⋮ 9 ⇒ * = 9. -GV: nhận xét ,chốt kiến thức Vậy * = 9 và * = 0 Dạng 2:Điền đóng, sai - Yêu cầu HS đọc đề bài - GV treo bảng phụ yêu cầu HS đánh dấu Bài tập 107(SGK) "x" vào ô thích hợp. a) Đóng HS làm bài cá nhân - Yêu cầu HS lấy ví dụ cho từng câu. b) Sai c) Đóng d) Đóng Dạng 3: Dạng toán tổng hợp Bài 106, (SGK) Bài tập 106(SGK) GVYCHS suy nghĩ tìm lời giải a) Số nhỏ nhất có 5 chữ số chia hết cho 3 là 10 002 HS làm bài cá nhân 2’ b) Số nhỏ nhất có 5 chữ số chia hết cho 9 là 10 HS lên bảng chữa bài 008 Bài tập 108(SGK) - Yêu cầu HS đọc đề *Một số có tổng các chữ số chia hết cho 9 (cho 3) (?) Tìm số dư khi chia mỗi số sau cho 9, cho dư m thì số đã chia cho 9 (cho 3) còng dư m Giáo viên: Phạm Thị Lệ Khương

Trường THCS Kim Đồng

Trang 69


Kế hoạch bài học môn Số học 6 11

3: 1546; 1527; 2468; 10 - Yêu cầu HS hoạt động nhóm - HS hoạt động nhóm - Đại diện nhóm lên trình bày kết quả thảo luận - Các nhóm còn lại quan sát và nhận xét

GV :Gọi các nhóm còn lại nhận xét GV :Nhận xét,chốt

Năm học:2019-2020

+ Ta có 1546 có tổng các chữ số: 1 + 5 + 4 + 6 = 16 16 : 9 dư 7 ⇒ 1546 : 9 dư 7 16 : 3 dư 1 ⇒ 1546 : 3 dư 1 + 1527 có tổng các chữ số: 1 + 5 + 2 + 7 = 15 15 : 9 dư 6 ⇒ 1527 : 9 dư 6 15 : 3 dư 0 ⇒ 1527 : 3 dư 0 + 2468 có tổng các chữ số 20 20 : 9 dư 2 ⇒ 2468 : 9 dư 2 20 : 3 dư 2 ⇒ 2468 : 3 dư 2 + 1011 có tổng các chữ số là 1 ⇒ 1011 : 9 d− 1 1011 : 3 d− 1 Bµi tËp 109(SGK)

a 16 213 827 46 - GV treo bảng phụ yêu cầu HS lên bảng m 7 6 8 0 điền. - HS suy nghĩ Bµi tËp 110(SGK) - HS lên bảng điền GV: - Yêu cầu HS đọc đề . GV treo bảng a 78 64 72 phụ b 47 59 21 (?) m, n, r, d là gì? c 3666 3776 1512 -HS: Trả lời m 6 1 0 GV:YC HS hoạt động cặp đôi (2HS) n 2 5 3 - HS: Thảo luận theo cặp đôi làm bài r 3 - Đại diện 1hs lên trình bày kết quả thảo 5 0 luận d 3 5 0 - Các nhóm khác nhận xét GV:Nhận xét,chốt kiến thức - GV cho một vài hs nhắc lại các dấu hiệu chia hết cho 2, cho 3, cho 5, cho 9. - GV chốt lại các dạng bài tập vừa làm ở trên. - HS lắng nghe và ghi nhớ 3.Hoạt động vận dụng - Thay các chữ a , b bởi các chữ số thích hợp để số a15b chia hết cho cả 2,3,5. - HS có thể thực hiện theo nhóm (Về nhà) 4.Hoạt động tìm tòi, mở rộng Trong các số từ 1 đến 100, em hãy tìm các số chia hết cho 2, cho 5, cho 9 - Học kỹ các dấu hiệu chia hết cho 2, 5, 3, 9 - BTVN: 135, 136, 137, 138 – SBT - Đọc phần: Có thể em chưa biết. - Đọc trước bài: "Ước và bội" Giáo viên: Phạm Thị Lệ Khương

Trường THCS Kim Đồng

Trang 70


Kế hoạch bài học môn Số học 6

Giáo viên: Phạm Thị Lệ Khương

Năm học:2019-2020

Trường THCS Kim Đồng

Trang 71


Kế hoạch bài học môn Số học 6 Tuần 9 Tiết 25

ƯỚC VÀ BỘI

Năm học:2019-2020 Ngày soạn 29/10/2019 Ngày dạy 01/11/2019

I.MỤC TIÊU : 1. Kiến thức: Hiểuđược định nghĩa ước và bội của một số. 2. Kĩ năng: - Biết kiểm tra một số có hay không là ước hoặc bội của một số cho trước trong các trường hợp đơn giản. - Biết xác định ước và bội trong các bài toán thực tế, đơn giản. 3. Thái độ: Trung thực, tự chủ, hợp tác. 4. Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực tự quản lí, năng lực hợp tác. II.CHUẨN BỊ: 1 - GV: Bảng phụ, phấn màu. 2 - HS : Bảng nhóm . III. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC: 1. Phương pháp: Đàm thoại, thuyết trình, hoạt động nhóm, luyện tập thực hành 2. Kĩ thuật: Thảo luận nhóm, đặt câu hỏi, động não IV. CHUỖI CÁC HOAT ĐỘNG HỌC: 1.Khởi động Thay dấu * bởi các chữ số thích hợp để: a) 3*5 chia hết cho 3 b) 7*2 chia hết cho 9 Giải: a) 3*5 chia hết cho 3 khi ( 3 + * + 5) ⋮ 3 ⇒ ( 8 + *) ⋮ 3

⇒ * ∈ {1;4;7}

Vậy các số đã là : 315 ; 345 ; 375 b) 7*2 chia hết cho 9 khi ( 7 + * + 2) ⋮ 9 ⇒ ( 9 + * ) ⋮ 9 ⇒ * ∈{0;9} Vậy các số đã là : 702 ; 792 *Đặt vấn đề: Ở câu a ta có 315 ⋮ 3 ta nói 315 là bội của 3 và 3 là ước của 315, ở câu b ta có: 702 ; 792 đều chia hết cho 9 nên 702 ; 792 là bội của 9 còn 9 là ước của 702 ; 792. Để hiểu rõ hơn thế nào là ước, bội của một số tự nhiên ta sang bài hôm nay 2. Hình thành kiến thức mới Hoạt động của GV- HS Nội dung cần đạt Hoạt động 1: ước và bội -GV: Giới thiệu ước và bội + 138 ⋮ 3 Ta nói 138 là bội của 3, 3 là ước của 138 (?) Vậy 198 ⋮ 9 thì 198 là bội của số nào? 9 Giáo viên: Mai Văn Dũng

Trường TH &THCS Quang Trung

Trang 71


Kế hoạch bài học môn Số học 6

là ước của số nào? -GV: Vậy a là bội của b khi nào? -HS: Nếu a ⋮ b. Khi đã b là ước của a a là bội của b -GV: Viết bảng - Yêu cầu HS nhắc lại định nghĩa. Củng cố: - Yêu cầu HS làm ?1 cá nhân - Yêu cầu 2HS lên bảng làm, có giải thích

Năm học:2019-2020

* NÕu a ⋮ b. Khi ®ã b lµ −íc cña a a lµ béi cña b → ←

a⋮

b

a là bội của b

b là ước của a

?1 18 lµ béi cña 3 v× 18 ⋮ 3 18 kh«ng lµ béi cña 4 v× 18 ⋮ 4 4 lµ −íc cña 12 v× 12 ⋮ 4 4 kh«ng lµ −íc cña 5 v× 12 ⋮ 5

Bµi tËp 111a(SGK) 8 ⋮ 4 nªn 8 lµ béi cña 4 Bài tập 111a(SGK) 14 ⋮ 4 nªn 14 kh«ng lµ béi cña 4 - Yêu cầu HS đọc đề, làm bài cá nhân. 20 ⋮ 4 nªn 20 lµ béi cña 4 - Yªu cÇu 2HS lªn b¶ng lµm, cã gi¶i thÝch 25 ⋮ 4 nªn 25 kh«ng lµ béi cña 4 Hoạt động 2:Cách tìm ước và bội -GV: Giới thiệu kí hiệu Ư(a), B(b) Kí hiệu Ư(a), B(b) Ư(a): Tập hợp các ước của a -GV: Yêu cầu HS làm ví dụ 1 B(b): Tập hợp các bội của b (?) Bội của 7 là gì? Ví dụ 1: Tìm các bội nhỏ hơn 30 của 7 -GV: Vậy muốn tìm bội của 7 ta làm như thế Giải: nào? Ta lần lượt nhân 7 với các số tự nhiên 0, 1, 2, 3, GV: Vì sao lại chỉ nhân đến 4? 4 ta được các bội nhỏ hơn 30 của 7 là: 0; 7; 14; 21; 28. Gv ch HS hoạt động cặp đôi : YC hs lấy thờm 1 số khác 0 và đố bạn tìm được hai ước, hai bội khác 0 của số đã.em hãy hỏi bạn đã tìm ra ước và bội của số đã bằng cách nào ? GV: Vậy để tìm bội của một số khác 0 ta làm * Cách tìm bội: (SGK) như thế nào? Củng cố: - Yêu cầu HS làm ?2 ?2: Ta có: (?) Em hiểu yêu cầu của bài như thế nào? HS: Tìm các bội của 8 mà bội đã nhỏ hơn 8 . 0 = 0 8 . 3 = 24 40. 8 . 1 = 8 8 . 4 = 32 - HS làm bài cá nhân 8 . 2 = 16 8 . 5 = 40 ⇒ Các bội của 8 nhỏ hơn 40 là 0; 8; 16; 24; 32 -GV: Nêu ví dụ 2 (SGK) (?) Vậy muốn tìm ước của 8 ta làm như thế Giáo viên: Mai Văn Dũng

Ví dụ 2: Tìm tập hợp Ư(8) Ta có: Trường TH &THCS Quang Trung

Trang 72


Kế hoạch bài học môn Số học 6

Năm học:2019-2020

nào? -HS làm bài cá nhân

8 : 1 = 8 ⇒ 8 có hai ước là 1 và 8 8 : 2 = 4 ⇒ 8 có hai ước là 2 và 4 Vậy Ư(8) = {1; 2; 4; 8}

(?) Vậy muốn tìm ước của một số ta làm như thế nào? Củng cố: -GV: - Yêu cầu HS làm ?3

* Cách tìm ước: (SGK) ?3 Ư(12) = {1; 2; 3; 4; 6; 12} ?4

- Yêu cầu HS làm ?4 + Ước của 1 là 1 (?) Vậy số 0 có bao nhiêu ước, bao nhiêu bội? + Một vài bội của 1 là: 0; 1; 2; 3; 4; … + Số 0 là bội của bất kỳ số tự nhiên khác 0 nào + Số 0 không là ước của bất cứ số tự nhiên nào. 3.Hoạt động luyện tập -GV treo bảng phụ bài tập 1 Bài tập 1: Cho biết: a . b = 40 (a, b ∈ N*) -HS: Lên bảng điền trên bảng phụ x = 8.y (x, y ∈ N*) Điền vào chỗ … cho đóng. a là ướccủa 40 b là ướccủa 40 x là bội của 8 và y y là ướccủa x -GV:- Yêu cầu HS hoạt động nhóm Bài tập 113(SGK) - Chia lớp thành 4 nhóm Kết quả a, x = 24; 36; 48 - HS thảo luận theo nhóm - Yêu cầu đại diện các nhóm trả lời, nêu b, x = 15; 30 c, x = 10; 20 cách làm. - HS: Đại diện nhóm lên trình bày kết quả d, x = 1; 2; 4; 8; 16 thảo luận - Các nhóm còn lại bổ sung và nhận xét - GV :Chốt -GV treo bảng phụ bài tập 3 -HS: Lên bảng điền vào bảng phụ

Bµi tËp 3: §iÒn c¸c tõ: −íc, béi vµo chç trèng: a) Líp 6A xÕp hµng ba kh«ng cã ai lÎ hµng. Sè häc sinh cña líp lµ béi cña 3 b) Sè HS cña mét khèi xÕp hµng 2, hµng 3, hµng 5 ®Òu võa ®ñ. Sè HS cña khèi lµ béicña 2, 3, 5. c) Tæ 3 cã 8 häc sinh ®−îc chia ®Òu vµo c¸c

Giáo viên: Mai Văn Dũng

Trường TH &THCS Quang Trung

Trang 73


Kế hoạch bài học môn Số học 6

Năm học:2019-2020

nhãm, sè nhãm lµ −íc cña 8 d) 32 nam vµ 40 n÷ ®−îc chia ®Òu vµo c¸c líp lµ, sè líp lµ −íc cña 32 vµ 40 GV: Chốt lại kiến thức của bài - Cách tìm ước - Cách tìm bội - GV nêu câu hỏi củng cố cho hs + Số 1 có bao nhiêu ước ? + Số 1 là ước của những số tự nhiên nào + Số 0 có là ước của số tự nhiên nào không ? + Số 0 là bội của những số tự nhiên nào ? -Hs suy nghĩ và trả lời 4. Hoạt động vận dụng Thanh có 56 viên bi, Thanh muốn xếp số bi đã vào các túi sao cho số bi ở các túi đều bằng nhau. Thanh có thể xếp các viên bi vào mấy túi? (Kể cả trường hợp vào một túi). - HS hoạt động cá nhân (về nhà làm) Hoạt động 5: Tìm tòi, mở rộng Có 36 học sinh vui chơi. Các bạn đã muốn chia đều 36 người vào các nhóm theo bốn cách được mô tả trong bảng sau: Cách chia Số nhóm Số người trong một nhóm Thứ nhất 4 Thứ hai 6 Thứ ba 9 Thứ tư 12 a) Hãy điền chữ số thích hợp vào trong bảng b) Ngoài cách chia được mô tả trong bảng, em có cách chia nào khác không? Hãy mô tả cách chia đã *Về nhà - Học kỹ lý thuyết theo SGK. - BTVN: 111, 112, 114-SGK-44;45. - BT: 207;209;214-SBT-39;40 * Câu hỏi - Thế nào làsố nguyên tố? Hợp số? Bảng số nguyên tố? ………………………………………………………………….

Giáo viên: Mai Văn Dũng

Trường TH &THCS Quang Trung

Trang 74


Kế hoạch bài học môn Số học 6 Tuần 9 Tiết 26

Năm học:2019-2020

SỐ NGUYÊN TỐ. HỢP SỐ. BẢNG SỐ NGUYÊN TỐ

Ngày soạn 29/10/2019 Ngày dạy 01/11/2019

I.MỤC TIÊU : 1. Kiến thức: Biết được định nghĩa số nguyên tố, hợp số.biết lập bảng số nguyên tố nhỏ hơn 100. 2. Kĩ năng: Nhận biết được một số là số nguyên tố hay hợp số trong các trường hợp đơn giản thuộc 10 số nguyên tố đầu tiên. 3. Thái độ: Trung thực, tự chủ, hợp tác, tự tin, tự chủ. 4. Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực tự quản lí, năng lực hợp tác, II.CHUẨN BỊ: 1 - GV: Bảng phụ, phấn màu. 2 - HS : Bảng nhóm . III. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC: 1. Phương pháp: Đàm thoại, thuyết trình, hoạt động nhóm, luyện tập thực hành, dạy học bằng trò chơi 2. Kĩ thuật: Thảo luận nhóm, đặt câu hỏi, động não, trò chơi IV. CHUỖI CÁC HOAT ĐỘNG HỌC: 1.Hoạt động khởi động Chơi trò chơi: Phân tích số a)Em đố bạn tìm cách phân tích số 6 thành tích của hai số tự nhiên,chẳng hạn Số

Cách phân tích

6

1.6 2.3 3.2 6.1

b)Em và bạn chọn vài số khác chẳng hạn các số 4;9;12 và đổi vai cho nhau cùng chơi. ĐVĐ: các số 2,3 được gọi là các số nguyên tố, số 6 được gọi là hợp số. Vậy thế nào là số guyên tố, thế nào là hợp số ta cùng tìm hiểu bài hôm nay. 2.Hoạt động hình thành kiến thức mới Hoạt động của GV- HS Nội dung cần đạt Hoạt động 1: Số nguyên tố. Hợp số - GV: treo bảng phụ như bảng trong SGK Giáo viên: Mai Văn Dũng

Trường TH &THCS Quang Trung

Trang 75


Kế hoạch bài học môn Số học 6

(?) Hãy liệt kê các số giống nhau về số ước?

Năm học:2019-2020

Số a Các ước của a

2

3

4

5

6

1; 2

1; 3

1;2; 4

1; 5

1;2;3; 6

*2; 3; 5 có 2 ước là 1 và chính nó ⇒ Các số như 2; 3; 5

- GV: Giới thiệu các số 2; 3; 5 gọi là số gọi là số nguyên tố nguyên tố.Vậy số nguyên tố là gì? Định nghĩa:Số nguyên tố là số tự nhiên lớn hơn 1, chỉ có 2 ước là 1 và chính nó. GV: Số 4 và 6 có mấy ước?

* Số 4 và 6 có nhiều hơn 2 ước ⇒ Các số như 4 và 6 gọi là hợp số.

- GV: Vậy hợp số là gì? - GV: Yêu cầu HS nhắc lại định nghĩa số Định nghĩa:Hợp số là số tự nhiên lớn hơn 1 có nhiều nguyên tố, hợp số. hơn 2 ước. - Yêu cầu HS làm ? ? + 7 là số nguyên tố vì 7 > 1, không chia hết cho 2; 3; 4; 5; 6 nên chỉ có 2 ước là 1 và 7 + 8 là hợp số vì 8 > 1 , có ít nhất 3 ước là 1; 2; 8 + 9 là hợp số vì 9 > 1 , có ít nhất 3 ước là 1; 3; 9 Sè nguyªn tè 0

(?) Số 0; 1 có phải là số nguyên tố không? Có phải là hợp số không? (?) Hãy tìm các số nguyên tố nhỏ hơn 10 - GV: Ghi bảng giới thiệu các số nguyên tố và hợp số nhỏ hơn 10 - GV: Cho HS làm BT củng cố

1

Hai sè ®Æc biÖt

2

3

4

5

6

7

8

9

Hîp sè

Bài tập:Các số sau là hợp số hay số nguyên tố: 11; 13; 102; 153; 145? Giải: +11 là số nguyên tố vì 11 > 1, chỉ có 2 ước là 1 và 11 (11 không chia hết cho 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8; 9; 10) + 13 là số nguyên tố vì 13 > 1, chỉ có 2 ước là 1 và 13 + 102 là hợp số vì 102 > 1, có ít nhất 3 ước: 1; 2; 102 + 153 là hợp số vì 105 > 1, có ít nhất 3 ước: 1; 3; 153 + 145 là hợp số vì 145 > 1, có ít nhất 3 ước: 1; 5; 145

- GV: Vậy muốn chỉ ra một số nguyên tố hay không ta làm gì? - GV: Số lẻ là số nguyên tố đóng hay sai? VD: 15 là hợp số - GV: Số chẵn không là số nguyên tố đóng hay sai? VD: 2 là số nguyên tố Giáo viên: Mai Văn Dũng

Trường TH &THCS Quang Trung

Trang 76


Kế hoạch bài học môn Số học 6

Năm học:2019-2020

- GV: Có số nguyên tố nhỏ nhất, lớn nhất không? Hoạt động 2: Lập bảng số nguyên tố không vượt quá 100 -GV: Treo bảng phụ ghi các số tự nhiên từ 2 đến 100. -GV: Ta sẽ xét xem có những số nguyên tố nào không vượt quá 100. (?) Tại sao trong bảng không có số 1 -GV: Bảng này gồm các số nguyên tố và hợp số. Ta sẽ loại đi các hợp số và giữ lại các số nguyên tố. GV:Cho HS hoạt động theo nhóm. HS: thảo luận theo nhóm. HS trình bày kết quả thảo luận.

2

3

4

5

6

7

89 10 11 12 13

1415 16 17 18 19 202122 23 2425262728 29 30 31

32 33343536

37

3839 40

41

42

43

444546 47 4849 505152 53 5455 5657 58 59 - Gv:Như vậy có bao nhiờu số nguyên tố 60 61 62636465 66 67 686970 71 72 73 nhỏ hơn 100? 7475767778 79 808182 83 8485868788 89 - Số nguyên tố nhỏ nhất là số nào? Số này 90919293949596 97 98 99 còn có gì đặc biệt? - Có số nguyên tố nào là số chẵn hay không? - Có 25 số nguyên tố nhỏ hơn 100 - GV:Số 2 là SNT nhỏ nhất và là SNT chẵn duy nhất. - Y/c Hs xem bảng số nguyên tố nhỏ hơn 1000 (SGK – 128). -GV giới thiệu bảng số nguyên tố nhỏ hơn 1000 ở cuối sách. - Cho biết sự giống, khác nhau giữa SNT và hợp số? - Nhận xét gì về chữ số tận cùng của các số nguyên tố lớn hơn 5? - HS: Các số nguyên tố lớn hơn 5 chỉ có thể tận cùng bởi các chữ số: 1; 3; 7; 9 - GV: Giới thiệu sàng Ơ-ra-tô-xten 3 .Hoạt độngluyện tập - GV: Yêu cầu HS làm bài 115 Bài tập 115(SGK): - HSlàm bài cá nhân Chỉ ra các hợp số GV Gọi hs lên bảng làm và giải thớch + 312 là hợp số vì 312 > 1, có ít nhất 3 ước là 1; 2; 312 Giáo viên: Mai Văn Dũng

Trường TH &THCS Quang Trung

Trang 77


Kế hoạch bài học môn Số học 6

Năm học:2019-2020

+ 213 là hợp số vì 213 > 1, có ít nhất 3 ước là 1; 3; 213 + 435 là hợp số vì 435 > 1, có ít nhất 3 ước là 1; 5; 435 + 417 là hợp số vì 417 > 1, có ít nhất 3 ước là 1; 3; 417 + 3311 là hợp số vì 3311 > 1, có ít nhất 3 ước là 1; 11; 3311 + 67 là số nguyên tố vì 67 > 1 và chỉ có 2 ước là 1 và 67. Bài tập 118(SGK): - GV nhận xét, bổ sung a) Mỗi số hạng của tổng đều chia hết cho 3. Tổng chia - GV: - Yêu cầu HS làm bài 118(SGK) hết cho 3 và lớn hơn 3 nên tổng là hợp số. - Yêu cầu HS nhắc lại tính chất chia hết b) Hiệu chia hết cho 7 và lớn hơn 7 nên hiệu là hợp số của một tổng c) Mỗi số hạng của tổng đều là số lẻ nên tổng là số - HS HĐ cặp đôi làm bài chẵn. Tổng là số chẵn và lớn hơn 2 nên là hợp số d) Tổng có chữ số tận cùng là 4 + 1 = 5 nên chia hết - GV: Yêu cầu HS làm bài tập 120 cho 5. Tổng chia hết cho 5 và lớn hơn 5 nên là hợp số (SGK) Bài tập 120(SGK): - HS: Đọc đề bài. Dựa vào bảng các số + 5 * là số nguyên tố thì * ∈ {3; 9} nguyên tố không vượt quá 100 để tìm *. Vậy ta được các số nguyên tố: 53; 59 - Làm bài cá nhân + 9 * là số nguyên tố thì * ∈ {7} Vậy ta được số nguyên tố: 97 - GV: treo bảng phụ, yêu cầu HS điền Bài tập 122(SGK): dấu "x" vào ô thích hợp a) Đóng - Yêu cầu HS lấy VD và sửa lại đối với b) Đóng câu sai c) Sai - HS: Lên bảng làm d) Sai - Gv:Chốt kiến thức: 4.Hoạt động vận dụng Đọc và trả lời câu hỏi Nhà toán học Đức Gôn bách cho rằng: “Mọi số tự nhiên lớn hơn 5 đều viết được dưới dạng tổng của ba số nguyên tố” Ơ le nói rằng theo ông “Số chẵn bất kì tính từ số 4 trở đi đều là tổng của hai số nguyên tố,tuy nhiên tôi chưa chứng minh được, mặc dù tôi không nghi ngờ gì về điều đã, tôi cho rằng giả thuyết hoàn toàn chính xác’’ Nhiều nhà toán học đã thử chứng minh giả thuyết của Gôn bách – Ơ le nhưng đến cuối thế kỉ XIX vẫn chưa có lời giải.Nhưng đến năm 1937, một nhà toán học lớn của Liên Xô, Viện sĩ Vinogradov đã giải quyết trọn vẹn bài toán này. 5.Hoạt động tìm tòi ,mở rộng Trả lời câu hỏi a) Hãy viết các số 6 ,7 ,8 dưới dạng tổng của ba số nguyên tố. b) Hãy viết các số 30,32 dưới dạng tổng của hai số nguyên tố. *Về nhà: - Học kỹ lý thuyết theo SGK - BTVN: 116, 119, 120, 121-SGK-47; 221,224,226,228- SBT-41 Giáo viên: Mai Văn Dũng

Trường TH &THCS Quang Trung

Trang 78


Kế hoạch bài học môn Số học 6

Tuần 9 Tiết 27

Năm học:2019-2020

PHÂN TÍCH MỘT SỐ RA THỪA SỐ NGUYÊN TỐ

Ngày soạn 30/10/2019 Ngày dạy 02/11/2019

I.MỤC TIÊU: 1. Kiến thức:Hiểu được thế nào là phân tích một số ra thừa số nguyên tố. 2. Kĩ năng: Phân tích được một hợp số ra thừa số nguyên tố trong những trường hợp đơn giản. 3. Thái độ:Tích cực trong học tập và phát huy hết khả năng của mình. 4. Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy sáng tạo II.CHUẨN BỊ: 1 - GV: Máy chiếu, phấn màu, thước thẳng. 2 - HS: Bảng nhóm . III. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC: 1. Phương pháp: Đàm thoại, thuyết trình, hoạt động nhóm, luyện tập thực hành 2. Kĩ thuật: Thảo luận nhóm, đặt câu hỏi, động não IV. CHUỖI CÁC HOAT ĐỘNG HỌC: 1.Hoạt động khởi động * Tổ chức lớp: * Kiểm tra bài cũ: - GV nêu yêu cầu kiểm tra : + Thế nào là số nguyên tố, hợp số ? + Cho biết các số nguyên tố nhỏ hơn 10? * Khởi động Chơi trò chơi “Phân tích số theo sơ đồ cây” với sự hướng dẫn của các thày cô giáo Quan sát và thực hiện lần lượt các hoạt động sau (mẫu) - Viết số 12 - Phân tích số 12 thành tích của các số tự nhiên ,chẳng hạn có thể làm như sau: 12

6

2

2

Giáo viên: Mai Văn Dũng

3

12 = 22.3 Trường TH &THCS Quang Trung

Trang 79


Kế hoạch bài học môn Số học 6

Năm học:2019-2020

- Nhận xét:Các số 2 và 3 đều là các số nguyên tố - Vậy sô 12 đã dược phân tích ra thừa số nguyên tố. ? Em và bạn chon một vài số khác , chẳng hạn 20 ,36 và đổi vai cho nhau cùng chơi - Phân tích một số ra thừa số nguyên tố là gì? chúng ta cùng tìm hiểu bài hôm nay. 2.Hoạt động hình thành kiến thức Hoạt động của GV- HS Nội dung cần đạt Hoạt động 1: Phân tích một số ra thừa số nguyên tố là gì ? - Phân tích một số ra thừa số nguyên tố là gì? - GV nêu hai chú ý. *Chú ý(SGK) - Dạng Phân tích ra thừa số nguyên tố của mỗi số nguyên tố là chính số đã - Mọi hợp số đều Phân tích được ra thừa số nguyên tố GV:Phân tích số 300 ra thừa số nguyên tố? HS hoạt động theo nhóm 2 người 300 6 2

300

50 3

2

3

25 5

300

100 10

5

2

3 10

5

2

100 4

5

2

25 2 5

5

300 = 6 . 50 = 2 . 3 . 2 . 25 = 2 . 3 . 2 . 5 . 5 300 = 3 . 100 = 3 . 10 . 10 = 3 . 2 . 5 . 2 . 5 300 = 3 . 100 = 3 . 4 . 25 = 3 . 2 . 2 . 5 . 5 GV:Cách phân tích như trên gọi là “ sơ đồ cây” GV:Ngoài rat a có thể phân tich một số ra thừa số nguyên tố bằng cách “Chia theo cột dọc” Hoạt động 2: Cách phân tích một số ra thừa số nguyên tố. - GV: Trong thực hành ta có thể phân tích một số ra thừa số nguuyên tố theo cột dọc. - GV hướng dẫn hs phân tích số 300. - HS phân tích theo sự hướng dẫn của GV: 300 2 GV lưu ý hs: 150 2 - Nên lần lượt xét tính chia hết cho các số 75 3 nguyên tố từ nhỏ đến lớn. 25 5 - Trong quá trình xét tính chia hết nên vận 5 5 dụng các dấu hiệu chia hết cho 2 ; 3 ; 5 đã 1 học. Giáo viên: Mai Văn Dũng

Trường TH &THCS Quang Trung

Trang 80


Kế hoạch bài học môn Số học 6

Năm học:2019-2020

- Các số nguyên tố được viết bên phải cột, các thương được viết bên trái cột. - GV hướng dẫn hs viết gọn bằng luỹ thừa và viết các ước nguyên tố của 300 theo thứ tự từ nhỏ đến lớn. - GV trở lại việc phân tích 300 ra thừa số nguyên tố bằng sơ đồ cây và cho hs nhận xét kết quả? - GV cho HS làm ? sgk/50 - HS làm bài tập ? cá nhân - HS 1 hs làm trên bảng:

300 = 22. 3. 52

?

420 2 210 2 105 3 35 5 7 7 1 Vậy 420 = 22. 3. 5. 7

- Gv:Nhận xét,chốt kiến thức ? Phân tích các số sau ra thừa số nguyên tố: 16, 60, 56, 84 - HS thực hiện theo nhóm 2 người - HS:Báo các kết quả thảo luận của mỡnh. 3.Hoạt động luyên tập ? Phân tích các số sau ra thừa số nguyên tố: Bài 1 20, 27, 52,72 20 = 22.5 HS hoạt động cá nhân thực hiện 27 = 33 52 = 22.13 72 = 23.32 Bài 2 Bài 2 An phân tích các số 24;84;40 ra thừa số nguyên tố như sau: 24 = 2.3.4 24 = 2.3.4 (sai) Sửa lại 24 = 23.3 84 = 2.3.14 84 = 2.3.14 (sai) Sửa lại 84 = 22.3.7 40 = 23.5 40 = 23.5 đóng An làm như trên có đóng không? Hãy sủa lại trong trường hợp An làm không đóng? HS suy nghĩ tìm lời giải. 4.Hoạt động vận dụng - Qua bài này e đã học được những cách nào để phân tích một số ra thừa số nguyên tố?Viết tên gọi những cách đã vào vở? Em có biết? - Số 23 là một số nguyên tố. Có nhiều điều thú vị liên quan đến số 23. Ví dụ. - Con người có 23 cặp nhiễm sắc thể, trong đã 23 nhiễm sắc thể của người mẹ và 23 nhiễm sắc thể của người cha. Giáo viên: Mai Văn Dũng

Trường TH &THCS Quang Trung

Trang 81


Kế hoạch bài học môn Số học 6

Năm học:2019-2020

- Nhiều cầu thủ bóng bàn và bóng rổ thích chọn áo số 23.Cầu thủ bóng đá nổi tiếng thế giới DavitBeckham và huyền thoại bóng rổ Michael Jordan đều từng khoác áo số 23. Em hãy chú ý xem trên truyền hình những cầu thủ nào khoác áo số 23. 5. Hoạt động tìm tòi,mở rộng Có thể em chưa biết: CÁCH XÁC ĐỊNH SỐ LƯỢNG CÁC ƯỚC CỦA MỘT SỐ Để tính số lượng các ước của một số m (m > 1) ta xét dạng phân tích của số m ra thừa số nguyên tố: - Nếu m = ax thì m có x+1 ước. - Nếu m = ax.by thì m có (x+1)(y+1) ước. - Nếu m = ax.by.cz thì m có (x+1)(y+1)(z+1) ước. Ví dụ số 32 = 25 nên có 5+1=6 ước Số 63 = 32.7 nên số 63 có (2+1)(1+1) =6 ước Em hãy thử dùng công thức trên để tính số lượng các ước của 81,250,126. * Học bài. - Làm bài tập 126 ; 128 ; 129 và các câu còn lại của bài 125 ; 127 (sgk/50). - Bài tập từ 239 đến 249 (SBT/43).

Giáo viên: Mai Văn Dũng

Trường TH &THCS Quang Trung

Trang 82


Kế hoạch bài học môn Số học 6

Năm học:2019-2020

LUYỆN TẬP

Tuần 10 Tiết 28

Ngày soạn 04/09/2019 Ngày dạy 07/09/2019

I.MỤC TIÊU : 1. Kiến thức: Củng cố khắc sâu được kiến thức về phân tích một số ra thừa số nguyên tố . 2. Kĩ năng:Vận dụng được dấu hiệu chia hết để phân tích một số ra thừa số nguyên tố 3. Thái độ: Trung thực, cẩn thận, hợp tác, tự lập, tự tin, tự chủ 4. Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực tự quản lí, năng lực hợp tác, II.CHUẨN BỊ: 1 - GV: Máy chiếu, phấn màu, thước thẳng. 2 - HS : Bảng nhóm . III. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC 1. Phương pháp: Đàm thoại, thuyết trình, hoạt động nhóm, luyện tập thực hành 2. Kĩ thuật: Thảo luận nhóm, đặt câu hỏi, động não IV. CHUỖI CÁC HOAT ĐỘNG HỌC: 1.Hoạt động khởi động - Câu hỏi : HS1. Thế nào là phân tích một số ra thừa số nguyên tố? Chữa bài 127 ( SGK-50) HS2. Chữa bài 128 ( SGK - 50)

;

- Yêu cầu trả lời: +HS1: Phân tích một số tự nhiên lớn hơn 1 ra thừa số nguyên tố là viết số đã dưới dạng một tích các thừa số nguyên tố - Chữa bài 127 ( SGK - 50) 225 =3 2 .5 2 ⇒ 225 chia hết cho các số nguyên tố 3 và 5 1800 = 2 3 .3 2 .5 2 ⇒ 1800 chia hết cho các số nguyên tố 2; 3 và 5 1050 = 2.3.5 2 .7 ⇒ 1050 chia hết cho các số nguyên tố 2; 3; 5; 7 3060 = 2 2 .3 2 .5.17 ⇒ 3060 chia hết cho các số 2; 3; 5; 17 +HS2 : Chữa bài tập 128. a = 2 3 .5 2 .11 = 2.2.2.5.5.11 do đã: 4 ∈ Ư(a); 8 ∈ Ư(a); 11 ∈ Ư(a); 16 ∉ Ư(a); 20 ∈ Ư(a) GV nhận xét, cho điểm ĐVĐ:Tiết trước các em đã học về cách phân tích một số ta thừa số nguyên tố, hôm nay chúng ta vận dụng kiến thức đã làm một số bài tập . Giáo viên: Mai Văn Dũng

Trường TH &THCS Quang Trung

Trang 83


Kế hoạch bài học môn Số học 6

2.Hoạt động luyện tập Hoạt động củaGV-HS

Năm học:2019-2020

Nội dung cần đạt Hoạt động 1 : Chữa bài tập. Bài tập 129(SGK):

- GV: Yêu cầu HS đọc đề bài. - HS: Đọc đề (?) Ước của a là gì? - HS: Ước của a là các số mà a chia hết cho chúng a) Vì a = 5 . 13 nên a ⋮ 5; a ⋮ 13; a ⋮ 1; - GV: Yêu cầu 3HS lên bảng làm a ⋮ 513 Vậy Ư(a) = {1; 5; 13; 513} b) Vì b = 25 nên b⋮1 b ⋮ 23 (=8); b⋮2 b ⋮ 24 (=16) b ⋮ 22(=4) b ⋮ 25 (=32) Vậy Ư(b) = {1; 2; 4; 8; 16; 32} c) Vì c = 32 . 7 nên c⋮1 c ⋮ 32 (=9); c⋮3 c ⋮ 3.7 (=21) c⋮7 c ⋮ 32. 7 (=63) Vậy Ư(c) = {1; 3; 7; 9; 21; 63} Hoạt động 2 : Luyện tập - GV: -Yêu cầu HS hoạt động cặp đôi Bài tập 130(SGK): - HS: thảo luận cặp đôi 51 = 3 . 17 có các ước là 1; 3; 17; 51 75 = 3 . 52 có 1; 3; 5; 15; 25; 75 - Đại diện 1 hs trình bày 42 = 2.3.7 có các ước là 1; 2; 3; 7; 6; 14; 21; 42 30 = 2.3.5 có các ước là 1; 2; 3; 5; 6; - GV: chốt lại kiến thức của bài 10; 15; 30 - GV: Yêu cầu HS đọc đề bài 131 (SGK) Bài tập 131(SGK): (?) Tích của hai số tự nhiên bằng 42. Vậy mỗi số đã là gì? a)6 và 7; 2 và 21; 3 và 14; 1 và 42 - GV: Lưu ý có thể phân tích một thừa số b) bằng 1 a 1 2 3 5 - GV: Yêu cầu HS đọc đề bài 132 (SGK) b 30 15 10 6 (?) Muốn xếp số bi vào các túi sao cho số bi ở Bài tập 132(SGK): các túi đều bằng nhau ta phải làm gì? Số túi có thể xếp được là ước của 28 - GV: Yêu cầu HS làm bài 133 (SGK) Ư(28) = {1; 2; 4; 7; 14; 28} - GV: cho HS HĐ nhóm - HS thảo luận nhóm, đại diện 1 nhóm lên Bài tập 133(SGK): bảng trình bày, các nhóm còn lại nhận xét, bổ a) 111 = 3 . 37 xung Ư(111) = {1; 3; 37; 111} GV nhận xét, chốt b) * * là ước của 111 và có 2 chữ số nên * * = 37 Giáo viên: Mai Văn Dũng

Trường TH &THCS Quang Trung

Trang 84


Kế hoạch bài học môn Số học 6

Năm học:2019-2020

- HS lấy ví dụ trong bài 129 ; 130/sgk để minh hoạ công thức trên :

* là ước của 111 và có 1 chữ số nên * =3 Bài 129/sgk : b) b =25 có (5 + 1) = 6 (ước) c) c = 32. 7 có (2 + 1)(1 + 1) = 6 (ước) Bài 130/sgk : 51 = 3. 17 có : (1 + 1)(1 + 1) = 4 (ước) 2 75 = 3. 5 có : Tương tự, GV cho hs tính số lượng các ước (1 + 1)(2 + 1) = 6 (ước) 4 của : 81 ; 250 ; 126. 81 = 3 có : 4 + 1 = 5 (ước) HS làm việc cá nhân, ba hs lên bảng làm 250 = 2. 53 có : (1 + 1)(3 + 1) = 8 (ước). 2 - GV: Củng cố và chốt kiến thức 126 = 2. 3 . 7 có : (1 + 1)(2 + 1)(1 + 1) = 12 (ước) 3.Hoạt động vận dụng - Phân tích số 221 thành tích của hai thừa số nguyên tố. - Tra bảng các số nguyên tố nhỏ hơn 1000(ở cuối sách) để tìm bốn số nguyên tố nằm giữa 200 và 230. 4. Hoạt động tìm tòi,mở rộng Tìm hiểu về số hoàn chỉnh GV: Một số bằng tổng các ước của nó (không kể chính nó) gọi là số hoàn chỉnh ? Tìm các ước của 6? - HS: Ư(6) = {1; 2; 3; 6} ? Tính tổng các ước của 6 không kể 6? 6 có phải là số hoàn chỉnh không? - HS:Tổng các ước của 6 bằng 6. Vậy 6 là số hoàn chỉnh. *) áp dụng Ư(12) = {1;2;3;4;6;12} Ta có : 1 + 2 + 3 + 4 + 6 = 16 ≠ 12 Vậy 12 là số không là số hoàn chỉnh. Ư(28)= {1;2;4;7;14;28} Ta có : 1 + 2 + 4 + 7 + 14 + 28 = 28 Vậy 28 là số hoàn chỉnh. - GV:Hãy xét xem số nào là số hoàn chỉnh trong các số sau 12 ; 28 ; 496 *Về nhà- Học kỹ lý thuyết về ước và bội của một số tự nhiên, phân tích một số ra thừa số nguyên tố.- BTVN: 244;245;247 - SBT- 44 ………………………………………………………………………. Tuần 11 Tiết 29

ƯỚC CHUNG VÀ BỘI CHUNG

Giáo viên: Mai Văn Dũng

Ngày soạn 05/11/2019 Ngày dạy 08/11/2019

Trường TH &THCS Quang Trung

Trang 85


Kế hoạch bài học môn Số học 6

Năm học:2019-2020

I.MỤC TIÊU : 1. Kiến thức: Nắm được định nghĩa ước chung và bội chung. 2. Kĩ năng: Biết tìm ước chung, bội chung của hai hay nhiều số bằng cách liệt kê các ước, liệt kê các bội rồi tìm phần tử chung. 3. Thái độ: Trung thực, cẩn thận, hợp tác, tự lập, tự tin, tự chủ 4. Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực tự quản lí, năng lực hợp tác, II.CHUẨN BỊ: 1 - GV: Máy chiếu, phấn màu, thước thẳng. 2 - HS : Bảng nhóm . III. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC 1. Phương pháp: Đàm thoại, thuyết trình, hoạt động nhóm, luyện tập thực hành 2. Kĩ thuật: Thảo luận nhóm, đặt câu hỏi, động não IV. CHUỖI CÁC HOAT ĐỘNG HỌC: 1.Hoạt động khởi động - Em hãy viết tập hợp Ư(4); Ư(6); Ư(12)? liệt kê các phần tử chung của hai tập hợp này - Em hãy viết tập hợp B(4) ; B(6) ; B(3)? Kể tên ba phần tử chung của hai tập hợp này GV: Ta nói 1, 2 là ước chung của 4 và 6 ; 0,12,36 là bội chung của 3,4,6 . Vậy ước chung, bội chung của hai hay nhiều số là gì? → GV vào bài mới: 2. Hoạt động hình thành kiến thức: Hoạt động của GV- HS Nội dung cần đạt Hoạt động 1: Ước chung - GV:Ta trở lại bài tập trên hãy chỉ ra các *) Ví dụ: số vừa là Ư(4) vừa là Ư(6)? Viết tập hợp các ước của 4, của 6 ta có: - HS:Đã là các số 1 ; 2 Ư(4) = {1;2;4} ; Ư(6) = {1;2;3;6} - GV:Ta nói các số: 1; 2 là ước chung của 4 Các số 1; 2 gọi là ước chung của 4 và 6 và 6 - Thế nào là ước chung của hai hay nhiều số? * Định nghĩa: (SGK) - GV: Nêu định nghĩa ước chung - SGK * Kí hiệu: ƯC(4, 6) - GV: Nêu kí hiệu ước chung của 4 và 6; a ƯC(a, b) và b (?) Vậy x ∈ ƯC(a, b) khi nào? x ∈ ƯC(a, b) nếu a ⋮ x; b ⋮ x - GV: Yêu cầu HS làm ?1 cho HS hoạt động nhóm (3’) - Hs thảo luận theo nhóm làm ?1 - GV: Giới thiệu ƯC(a,b,c) Giáo viên: Mai Văn Dũng

?1 + 8 ∈ ƯC(16, 40) Đóng Vì 16 ⋮ 8; 40 ⋮ 8 + 8 ∈ ƯC(32, 28) Sai Vì 32 ⋮ 8 nhưng 28 ⋮ 8 x ∈ ƯC(a,b,c) nếu a ⋮ x; b ⋮ x, c ⋮ x Trường TH &THCS Quang Trung

Trang 86


Kế hoạch bài học môn Số học 6

Năm học:2019-2020

(?) x ∈ ƯC(a,b,c) khi nào? Ví dụ: (?) 2 có thuộc tập hợp ước chung của 4, 6, 2 ∈ ƯC(4,6,8) vì 4 ⋮ 2; 6 ⋮ 2; 8 ⋮ 2 Bµi tËp: ViÕt tËp hîp: 8 không? ¦(6) ; ¦(9) ; ¦C(6, 9) Gi¶i: ¦(6) = {1; 2; 3; 6} GV:YCHS hoạt động cặp đôi ¦(9) = {1; 3; 9} - Hs thảo luận cặp đôi làm bài ¦C(6, 9) = {1; 3} - GV: VËy sè nµo lµ −íc chung cña mäi sè? Hoạt động 2:Bội chung - GV:Ta trở lại bài tập 2 phần kiểm tra *) Ví dụ : Tìm B(6) = ? B(4) = ? - Cho biết số nào vừa là bội của 4 vừa là bội Giải của 6? Ta có: B(4) = {0;4;8;12;16;20;24;...} B(6) = {0;6;12;18;24;...} - GV:Ta nói các số 0; 12; 24;....... là bội Các số 0; 12; 24;.... gọi là bội chung của 4 và 6 chung của 4 và 6 - Thế nào là bội chung của hai hay nhiều số? (?) Vậy bội chung của hai hay nhiều số là * Định nghĩa: Bội chung của hai hay nhiều số là bội của tất cả các số đã. gì? - GV: Giới thiệu kí hiệu tập hợp bội chung * Kí hiệu: BC(4, 6) BC(a, b) của 4 và 6 (?) Vậy x ∈ BC(a, b) khi nào?

x ∈ BC(a, b) nếu x ⋮ a; x ⋮ b ?2

6 ∈ BC(3,

)

- GV: Yêu cầu HS làm ?2 cho HS hoạt động 6 ∈ BC(3, 1 ); 6 ∈ BC(3, 2 ); nhóm 6 ∈ BC(3, 3 ); 6 ∈ BC(3, 6 ); - Hs thảo luận theo nhóm làm ?2 x ∈ BC(a,b,c) nếu x ⋮ a; x ⋮ b; x ⋮ c - GV: Giới thiệu BC(a, b, c) (?) 12 ∈ BC(4, 6, 8) ®óng hay sai?

Ví dụ: 12 ∈ BC(4, 6, 8)Sai vì 12 ⋮ 4; 12 ⋮ 6; nhưng 12 ⋮ 8

Hoạt động 3: Chú ý - GV:Tập hợp Ư(4) gồm những phần tử Ư(4) = {1; 2; 4} nào? Ư(6) = {1; 2; 3; 6} - Tập hợp Ư(6)gồm những phần tử nào? ƯC(4, 6) = {1; 2} - Tập hợp ƯC(4,6) tạo thành bởi những phần tử nào của Ư(4) và Ư(6) ? .1 - GV: Dùng sơ đồ Ven ở trên để minh hoạ .4 tập hợp Ư(4,6) . .2 - Giới thiệu giao của hai tập hợp Ư(4), Ư(6) Giáo viên: Mai Văn Dũng

.3 .6

Ư(6) Ư(4) TH &THCS Quang Trung Trường ƯC(4,6)

Trang 87


Kế hoạch bài học môn Số học 6

- Mô phỏng phần gạch sọc trên sơ đồ Ven - Vậy giao của hai tập hợp là gì?

Năm học:2019-2020

*Ta nói ƯC(4,6) ={1; 2} là giao của hai tập hợp Ư(4) , Ư(6) Định nghĩa: Giao của hai tập hợp là một tập hợp gồm các phần tử chung của hai tập hợp đã .

- GV giới thiệu kí hiệu giao của hai tập hợp * Ký hiệu giao của hai tập hợp A và B là A∩B - Vậy giao của hai tập hợp B(4) và B(6) là Ví dụ: Ư(4) ∩ Ư(6) = ƯC(4, 6) tập hợp nào? B(4) ∩ B(6) = BC(4, 6) - GV yêu cầu HS làm ví dụ - GV: mô tả bằng hình 27 ; 28 SGK Ví dụ: Cho A = {3; 4; 6} ; B = { 4 ; 6 } X ={ a , b }; Y = { c } Tìm giao của hai tập hợp A và B; X và Y? BL: A∩B={4;6} X∩Y= Φ 3.Hoạt động luyện tập Bài tập 134(SGK): - GV treo bảng phụ ghi đề bài 4 ∉ ƯC(12, 18) 6 ∈ ƯC(12, 18) - Yêu cầu HS lên bảng điền vào ô vuông - Chỉ rõ tại sao lại điền kí hiệu ∈ và ∉ 2 ∈ ƯC(4, 6, 8) 4 ∉ ƯC(4, 6, 8) 80 ∉ BC(20, 30) 60 ∈ BC(20, 30) Bài tập 135b,c(SGK): b) Ư(7) = {1; 7} - GV: Yêu cầu HS làm bài tập Bổ sung: d) Tìm BC(7, 3) nhỏ hơn 30 Ư(8) = {1; 2; 4; 8} ƯC(7, 8) = {1} - HS làm bài cá nhân, 1hs lên bảng thực hiện c) ƯC(4, 6, 8) = {1; 2} - GV yêu cầu HS làm bài 137 - SGK Bài tập 137 ( SGK) - HS làm bài cá nhân, 1hs lên bảng thực hiện a) A ∩ B = {cam, chanh} b) Tập hợp các HS vừa giái Văn vừa giái Toán c) Tập hợp B hoặc: Tập hợp các số chia hết cho 10 hoặc: Tập hợp các số có chữ số tận cùng là 0 d) Tập hợp Φ Giáo viên: Mai Văn Dũng

Trường TH &THCS Quang Trung

Trang 88


Kế hoạch bài học môn Số học 6

Năm học:2019-2020

- GV :Nhận xét ,chốt kiến thức 4.Hoạt động vận dụng Bác thành có 120 cây bắp cải giống,276 cây su hào giống.Bác dự định trồng lẫn bắp cải và xu hào trong một mảnh vườn.Em hãy giúp bác cách trồng rau sao cho mỗi hàng có số lượng xu hào và bắp cải bằng nhau - GV cho hs làm bài tập sau trên phiếu học tập : Điền tên một tập hợp thích hợp vào chỗ trống : ⇒ a∈… a ⋮ 6 và a ⋮ 8 Đáp án : BC (6 ; 8) ⇒ x ∈…. 100 ⋮ x và 40 ⋮ x Đáp án : ƯC (100 ; 40) m ⋮ 3 ; m ⋮ 5 và m ⋮ 7 ⇒ m ∈….. Đáp án : BC (3 ; 5 ; 7) 5.Hoạt động tìm tòi,mở rộng Trong truyện “Dế mèn phiêu lưu kí”, có đoạn miêu tả chú Dế đếm số kiến đang hành quân trên đường là một số tự nhiên nhỏ hơn 200.Số kiến này sắp hàng 3, hàng 5, hàng 7 thì vừa hết.Em đoán xem, số kiến này bao nhiêu con *Về nhà - Học thuộc bài. - Làm bài tập 136 (sgk/53) và bài tập từ 259 đến 266 (SBT/46).

Tuần 11 Tiết 30 Giáo viên: Mai Văn Dũng

ƯỚC CHUNG VÀ BỘI CHUNG (tt)

Ngày soạn 10/11/2019 Ngày dạy 13/11/2019

Trường TH &THCS Quang Trung

Trang 89


Kế hoạch bài học môn Số học 6

Năm học:2019-2020

I. MỤC TIÊU : 1. Kiến thức :Củng cố và khắc sâu các kiến thức về ước chung và bội chung của hai hay nhiều số. 2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng tìm ước chung và bội chung, tìm giao của hai tập hợp. 3. Thái độ: Rèn luyện tính chính xác, cẩn thận. 4. Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực tự quản lí, năng lực hợp tác, II.CHUẨN BỊ: 1 - GV: Máy chiếu, phấn màu, thước thẳng. 2 - HS : Bảng nhóm . III. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC 1. Phương pháp: Đàm thoại, thuyết trình, hoạt động nhóm, luyện tập thực hành 2. Kĩ thuật: Thảo luận nhóm, đặt câu hỏi, động não IV. CHUỖI CÁC HOAT ĐỘNG HỌC: 1.Hoạt động khởi động * Tổ chức lớp: Trò chơi “Chạy tiếp sức”: Giáo viên chuẩn bị sẵn một số bài Toán hoặc câu hỏi có nội dung liên quan đến tiết dạy. Học sinh chuẩn bị bảng nhóm, phấn, bút dạ. Cách chơi: Giáo viên đưa đề bài lên màn hình chiếu cho các đội thảo luận làm bài theo dãy ,học sinh trao đổi một số phút (tùy mức độ yêu cầu). Giáo viên chọn ra 2 đội chơi. Khi có hiệu lệnh của giáo viên, lần lượt từng thành viên của 2 đội dùng phấn viết đáp án tương ứng vào phần bảng của đội mình. Mỗi lần lên bảng chỉ được ghi một câu trả lời Học sinh này ghi xong, chạy về trao phấn cho bạn để bạn đã được lên bảng. Người lên sau có thể sửa kết quả của người lên trước, nhưng khi sửa thì không được làm thêm việc khác, hết lượt có thể vòng lại lượt 2, 3...). Thời gian chơi khoảng 1- 3phút, đội nào xong trước là đội giành chiến thắng về mặt thời gian. Khi hết giờ chơi, giáo viên ra hiệu lệnh dừng cuộc chơi. Giáo viên và cả lớp cùng đánh giá, cho điểm, đội chiến thắng là đội hết ít thời gian mà có kết quả tốt nhất. * GV nêu câu hỏi Đội 1. Tìm ƯC (8 ; 20) Đội 2: Tìm BC (8 ; 20) * Hai đội lên chơi : 2.Hoạt động luyện tập Hoạt động của GV-HS Nội dung cần đạt Dạng 1 : Các bài tập liên quan đến tập hợp. Bài tập 136 (sgk/53). Bài tập 136 (sgk/53). - GV gọi hai hs đồng thời lên bảng : hs 1 viết tập hợp A ; hs 2 viết tập hợp B. A = {0 ; 6 ; 12 ; 18 ; 24 ; 30 ; 36} - Gọi tiếp hs 3 lên viết tập hợp M = A ∩ B. B = {0 ; 9 ; 18 ; 27 ; 36} - GV yêu cầu hs 3 nhắc lại định nghĩa giao M = A ∩ B = {0 ; 18 ; 36} của hai tập hợp. - Yêu cầu hs 4, dùng kí hiệu ⊂ để thể hiện M ⊂ A ; M ⊂ B. quan hệ giữa M với A và B ? Nhắc lại thế Giáo viên: Mai Văn Dũng

Trường TH &THCS Quang Trung

Trang 90


Kế hoạch bài học môn Số học 6

Năm học:2019-2020

nào là tập con của một tập hợp ? Bài tập 137 (sgk/53). - GV cho hs đọc đề bài. - Một hs lên bảng trình bày. - GV bổ sung thêm câu : e) Tìm giao điểm của hai tập hợp N và N* ?

Bài tập 137 (sgk/53).

a) A ∩ B = {cam ; chanh} b) A ∩ B là tập hợp các HS vừa giái văn vừa giái toán. c) A ∩ B = B d) A ∩ B = ∅ - GV:Chốt kiến thức e) N ∩ N* = N* Dạng 2 : Bài tập về ước chung. - Phương pháp: Đàm thoại, thuyết trình, HĐ nhóm - Kĩ thuật: Đặt câu hỏi, động não - Năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản lí, năng lực hợp tác, - Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ - GV ghi sẵn đề bài trên phiếu học tập, phát Bài 138 (sgk/54). cho hs và yêu cầu hs hoạt động nhóm. Cách chia

Số phần thưởng

Số bút ở mỗi phần thưởng

Số vở ở mỗi phần thưởng a 4 6 8 b 6 4 / c 8 3 4 - Tại sao cách chia a và c thực hiện được, - Các cách chia chỉ thực hiện được khi số phần cách chia b không thực hiện được ? thưởng là ước chung của số bút và số vở. Cách chia a và c đều có số phần thưởng là ước chung của 24 và 32, nên thực hiện được. Còn ở cách chia b, số phần thưởng là ước của 24 nhưng không là ước của 32, nên không thực hiện được. - Trong cách chia a, số bút và số vở trong mỗi phần thưởng là nhiều nhất. Trong cách chia c, số - Trong các cách chia trên, cách chia nào có bút và số vở trong mỗi phần thưởng là ít nhất. số bút, và số vở ở mỗi phần thưởng là ít nhất Bài tập chép: ? Nhiều nhất ? - GV:Treo bảng phụ ghi bài tập chép Đề bài: Một lớp học có 24 nam và 18 nữ có bao nhiêu cách chia tổ sao cho số nam và số Giải nữ trong mỗi tổ là như nhau ? cách chia nào có số học sinh ít nhất ở mỗi tổ? Số cách chia tổ là số ước chung của 24 và 18 - Muốn có số nam và số nữ ở trong mỗi tổ Ta có: ƯC(24, 18) = {1;2;3;6} đều bằng nhau thì số tổ có phải có quan hệ gì Vậy có 4 cách chia tổ để số nam và số nữ trong với số học sinh đã cho? mỗi tổ là như nhau. Giáo viên: Mai Văn Dũng

Trường TH &THCS Quang Trung

Trang 91


Kế hoạch bài học môn Số học 6

- Tìm ƯC (24;18) = ? - Có những cách chia tổ nào ? - Chia thành 1 tổ , 2 tổ , 3 tổ hoặc 6 tổ Cách chia nào số học sinh mỗi tổ ít nhất ?

Năm học:2019-2020

Cách chia thành 6 tổ thì có số học sinh trong mỗi tổ ít nhất, và mỗi tổ có: ( 24 : 6) + (24 :8) = 7 ( Học sinh) Mỗi tổ có 4 học sinh nam và 3 học sinh nữ Bài tập 268 (SBT/46).

- Ta có 80 : a dư 16 ⇒ (80 - 16) ⋮ a Hay 64 ⋮ a và a > 16. Lại có 120 : a dư 24 ⇒ (120 - 24) ⋮ a Bài tập 268 (SBT/46). - Tìm số tự nhiên a, biết khi chia 80 cho a thì Hay 96 ⋮ a và a > 24. dư 16, còn khi chia 120 cho a thì dư 24. Do đã : a ∈ ¦C (64 ; 96) vµ a > 24. ¦(64) = {1 ; 2 ; 4 ; 8 ; 16 ; 32 ; 64} - GV cho hs hđ nhóm làm bài (5’) ¦(96) = {1 ; 2 ; 3 ; 4 ; 6 ; 8 ; 12 ; 16 ; 24 ; 32 ; 48 - HS thảo luận theo nhóm ; 96} V× a > 24, nªn a = 32. - GV:Chốt kiến thức 3. Hoạt động vận dụng : Tuấn có 12 bút bi,tuấn đem chia đều cho các bạn trong nhóm thì mỗi bạn được một số bút bi bằng nhau và số bút bi mỗi bạn nhận được là một số nguyên tố.Hỏi nhóm bạn của Tuấn có thể có bao nhiêu người? 4.Hoạt động tìm tòi,mở rộng Bài 1. Tìm số tự nhiên a, biết khi chia 37 cho a thì dư 2 và khi chia 58 cho a còng dư 2. Bài 2. Một lớp học có 24 hs nam và 18 hs nữ. Có bao nhiêu cách chia tổ sao cho số nam và số nữ được chia đều vào các tổ ? Bài 3. Tìm x biết 15 ∈ BC (3 ; x) và x < 15. - Đọc trước bài : "Ước chung lớn nhất". ..................................................................................................

Giáo viên: Mai Văn Dũng

Trường TH &THCS Quang Trung

Trang 92


Kế hoạch bài học môn Số học 6 Tuần 11 ƯỚC CHUNG LỚN NHẤT Tiết 31

Năm học:2019-2020 Ngày soạn 11/11/2019 Ngày dạy 14/11/2019

I.MỤC TIÊU : 1. Kiến thức: Hiểu được thế nào là ƯCLN của hai hay nhiều số, thế nào là hai số nguyên tố cùng nhau, ba số nguyên tố cùng nhau đôi một . 2. Kĩ năng: Biết cách tìm ƯCLN của hai hay nhiều số bằng cách phân tích các số ra thừa số nguyên tố. 3. Thái độ: Trung thực, cẩn thận, hợp tác 4. Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực tự quản lí, năng lực hợp tác, II.CHUẨN BỊ: 1 - GV: phấn màu, thước thẳng. 2 - HS : Bảng nhóm . III. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC 1. Phương pháp: Đàm thoại, thuyết trình, hoạt động nhóm, luyện tập thực hành 2. Kĩ thuật: Thảo luận nhóm, đặt câu hỏi, động não IV. CHUỖI CÁC HOAT ĐỘNG HỌC: 1.Hoạt động khởi động - Thế nào là ước chung của hai hay nhiều số? Tìm ước chung của 12; 30? - Tìm số lớn nhất trong tập hợp ƯC(12,30)? - Em có nhận xét gì quan hệ giữa các ước chung của 12 và 30 với số tìm được ở trên? Ở tiết trước muốn tìm ước chung của hai hay nhiều số, ta phải đi tìm tập hợp các ước của từng số rồi tìm giao của các tập hợp ước đã. Vậy có cách nào tìm ước chung của hai hay nhiều số mà không cần kiệt kê các ước của mỗi số hay không? = >bài mới 2.Hoạt động hình thành kiến thức. Nội dung cần đạt Hoạt động của GV- HS Hoạt động 1: Ước chung lớn nhất - GV: Hãy tìm số lớn nhất trong tập hợp Ví dụ 1: ƯC của 24 và 36 ? Ư(24) = {1; 2; 3; 4; 6; 8 ;12 ;24} GVYCHS hoạt động theo nhóm Ư(36) = {1; 2; 3; 4; 6; 9 ; 12; 36} HS thảo luận theo nhóm ƯC(24, 36) = {1; 2; 3;4 ; 6 ; 12} HS Báocáo kết quả thảo luận với GV 12 là số lớn nhất trong tập hợp ƯC(24,36) Ta nói 12 là ước chung lớn nhất của 24 và 36. Kí hiệu: ƯCLN(24, 36) = 12 - GV: Giới thiệu ƯCLN của 24 và 36 và kí hiệu Định nghĩa: (SGK-54) - Vậy ước chung lớn nhất của hai hay nhiều số là gì? - Hãy nêu mqh giữa ước chung và ƯCLN Nhận xét: (SGK) Giáo viên: Mai Văn Dũng

Trường TH &THCS Quang Trung

Trang 93


Kế hoạch bài học môn Số học 6

Năm học:2019-2020

của 24 và 36? HS hđ cá nhân trả lời - Nêu các ước của 1? Chó ý: NÕu trong c¸c sè ®· cho cã mét sè b»ng 1 th× ¦CLN cña c¸c sè ®ã lµ 1 - Hãy tìm ƯCLN (1,20); ƯCLN(5,1); ƯCLN(a,1) - HS HĐ cá nhân

¦CLN(a, 1) = 1 ¦CLN(a, b, 1) = 1 VÝ dô :

¦CLN (1,20)= 1 ¦CLN(5,1) = 1 ¦CLN(a,1) = 1

- GV: Giíi thiÖu chuyÓn môc 2: Cã c¸ch nµo kh¸c ®Ó t×m ¦CLN cña hai hay nhiÒu sè kh«ng ? Hoạt động 2: Tìm ƯCLN bằng cách phân tích các số ra thừa số nguyên tố - GV: Nêu VD 2: GV:Em tìm ƯCLN (36,84)theo ba bước như sau: Bước1: Phân tích các số ra thừa số nguyên tố? Bước 2: Chọn ra các thừa số nguyên tố chung? Bước 3: Tìm số mũ nhỏ nhất của 2 và 3? GVYCHS hoạt động theo nhóm(5’) HS thảo luận theo nhóm HS Báocáo kết quả thảo luận với GV - GV: Số 7 có phải là ƯC của ba số nói trên không? - GV: Tích của 22 và 3 có là ƯC của 3 số nói trên không? - GV: Như vậy để có ƯC ta lập tích các TSNT chung (không chọn các TSNT riêng) - GV: Vậy để có ƯCLN ta chọn số 2 với số mũ như thế nào? Có thể chọn 23 được không? Chọn thừa số 3 với số mũ nào? - GV: Vậy hãy rút ra quy tắc tìm ƯCLN? - GV:Treo bảng phụ ghi quy tắc tìm ƯCLN

Giáo viên: Mai Văn Dũng

Ví dụ 2: Tìm ƯCLN(36,84) * Phân tích các số 36, 84 ra thừa số nguyên tố: 36 = 22. 32 84 = 22. 3 .7 * Chọn ra các thừa số chung là: 2 ; 3 * Số mũ nhỏ nhất của 2 là 2 Số mũ nhỏ nhất của 3 là 1 Khi đã: ƯCLN(36, 84,) = 22. 3 = 12

Quy tắc: (SGK-55)

Trường TH &THCS Quang Trung

Trang 94


Kế hoạch bài học môn Số học 6

Năm học:2019-2020

- GV: Hãy tìm ƯCLN(12,30) bằng quy ?1: tắc trên B1:Ta cã:12 = 22 . 3 20 = 22 . 3 . 5 - HSHĐ cá nhân Làm bài theo 3 bước B2: C¸c thõa sè chung: 2; 3 như quy tắc B3: Sè mò nhá nhÊt cña 2 lµ 1 Sè mò nhá nhÊt cña 3 lµ 1 - GV: Hướng dẫn HS cách trình bày VËy ¦CLN(12, 30) = 2 . 3 = 6 ngắn gọn ?2: - GV: Tìm: a) ƯCLN(8,9) a) Ta cã: 8 = 23 b) ƯCLN(8,12,15) 9 = 32 c) ƯCLN(24,16,8) ¦CLN(8,9) = 1 - GV: giới thiệu 2 số nguyên tố cùng b) Ta cã: 8 = 22 nhau, ba số nguyên tố cùng nhau 12 = 22 . 3 15 = 3 .5 ¦CLN(8,12,15) = 1 c) Ta cã: 24 = 23 . 3 16 = 24 8 = 23 - GV cho hs tìm ƯCLN (24 ; 16 ; 8) = ? ¦CLN(24,16,8) = 23 = 8 - Yêu cầu hs quan sát đặc điểm của ba số đã cho ? - HS : Trong ba số đã cho có 24 ⋮ 8 ; 16 ⋮ 8 (sè nhá nhÊt lµ −íc cña hai sè cßn l¹i). ⇒ ¦CLN (24 ; 16 ; 8) = 8. - GV: Trong tr−êng hîp nµy kh«ng cÇn ph©n tÝch ra thõa sè nguyªn tè ta vÉn t×m * Chó ý:(SGK-55) ®−îc ¦CLN. - GV yªu cÇu hs ®äc chó ý sgk/55. 4.Hoạt động vận dụng - Em hãy cho biết có hai số nguyên tố cùng nhau nào mà cả hai cùng là hợp số không? 5.Hoạt động tìm tòi,mở rộng - Em đã biết nhận xét “Tất cả các ước chung của hai hay nhiều số đều là ước của ƯCLN của các số đã”.Em hãy tìm ƯCLN(36,72) rồi từ đã tìm tập hợp ƯC(36,72) * Học thuộc bài. * Làm bài tập 140 đến 144 (SGK-56) ; từ bài 269 ,270 (SBT- 48).

Giáo viên: Mai Văn Dũng

Trường TH &THCS Quang Trung

Trang 95


Kế hoạch bài học môn Số học 6 Tuần 12 Tiết 32

Năm học:2019-2020

ƯỚC CHUNG LỚN NHẤT (tt)

Ngày soạn 16/11/2019 Ngày dạy 19/11/2019

I.MỤC TIÊU : 1. Kiến thức: Hiểu được cách tìm ước chung thông qua tìm UCLN 2. Kĩ năng: Tìm được các ước chung của hai hay nhiều số thông qua ƯCLN . 3. Thái độ: Trung thực, cẩn thận, hợp tác 4. Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực tự quản lí, năng lực hợp tác, II.CHUẨN BỊ: 1 - GV: phấn màu, thước thẳng. 2 - HS : Bảng nhóm . III. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC 1. Phương pháp: Đàm thoại, thuyết trình, hoạt động nhóm, luyện tập thực hành 2. Kĩ thuật: Thảo luận nhóm, đặt câu hỏi, động não IV. CHUỖI CÁC HOAT ĐỘNG HỌC: 1.Hoạt động khởi động * Tổ chức lớp: - Thế nào là ước chung của hai hay nhiều số? Tìm ước chung của 12; 30? - Tìm số lớn nhất trong tập hợp ƯC(12,30)? - Em có nhận xét gì quan hệ giữa các ước chung của 12 và 30 với số tìm được ở trên? Ở tiết trước muốn tìm ước chung của hai hay nhiều số, ta phải đi tìm tập hợp các ước của từng số rồi tìm giao của các tập hợp ước đã. Vậy có cách nào tìm ước chung của hai hay nhiều số mà không cần kiệt kê các ước của mỗi số hay không? = >bài mới 2.Hoạt động hình thành kiến thức. Nội dung cần đạt Hoạt động của GV- HS Hoạt động 3. Cách tìm ƯC thông qua tìm ƯCLN - GV: ở ?1 bằng cách phân tích ra thừa số Ví dụ: Tìm ƯC(12, 30) nguyên tố, ta đã tìm được ƯCLN(12,30) = 6. - Nhắc lại nhận xét ở mục 1? - Hãy dùng nhận xét ở mục 1 để tìm ƯC Ta có: ƯCLN(12, 30) = 6 của 12 và 30? Ư(6) = {1; 2; 3; 6} Ư(30)= {1; 2; 3; 5 ;6 ;10 ;15 ;30} ⇒ ƯC(12,30) = {1; 2; 3; 6} (Vì ước chung của 12 và 30 là ước của - GV: Có cách nào tìm ước chung của hai ƯCLN(12,30) ) hay nhiều số mà không cần liệt kê các ước của mỗi số đã không? Giáo viên: Mai Văn Dũng

Trường TH &THCS Quang Trung

Trang 96


Kế hoạch bài học môn Số học 6

Năm học:2019-2020

HS thảo luận theo nhóm HS Báocáo kết quả thảo luận với GV. - GV: Yêu cầu HS đọc phần đóng khung * ƯC của hai hay nhiều số là ước của ƯCLN của SGK các số đã - GV: Cho HS làm bài tập củng cố - Yêu cầu 2HS lên bảng làm; cả lớp làm vào vở

Củng cố: Tìm: a) ƯC(56,140) b) ƯC(24,84,180) BL: a) Ta có: ƯCLN(56,140) = 28 Ư(28) = {1; 2; 4; 7; 14; 28} Vậy ƯC(56,140) = {1; 2; 4; 7; 14; 28} b) Ta có: ƯCLN(24,84,180) = 12 Ư(12) = {1; 2; 3; 4; 6; 12} Vậy ƯC(24,84,180) = {1; 2; 3; 4; 6; 12}

3.Hoạt động luyện tập 1)Tìm : a)ƯCLN(1,8) b)ƯCLN(8,1,12) c)ƯCLN(24,72) 2)Tìm ƯC(24,30) theo hai cách khác nhau? - Lên bảng trình bày kết quả vừa làm được. Bài 276 (SBT/48). GV yêu cầu hs đọc kĩ đề bài. - Bình có bao nhiêu viên bi đỏ và bao nhiêu viên bi xanh ? HS đọc đề bài. - Bình có : 8. 9 = 72 (bi đỏ) và : 6. 8 = 48 (bi xanh) - Bình muốn chia đều số bi đã vào các hộp, mỗi hộp đều có hai loại bi. Có thể chia được nhiều nhất là bao nhiêu hộp ? Mỗi hộp có bao nhiêu bi đỏ, bao nhiêu bi xanh ? - HS HĐ cặp đôi thực hiện.

1, a)ƯCLN(1,8) = 1 b)ƯCLN(8,1,12) = 1 c)ƯCLN(24,72) = 24 2, ƯC(24,30)= {1;2;3;6} Bài 276 (SBT/48). Bình muốn chia đều số bi đã vào các hộp, mỗi hộp đều có hai loại bi, thì số hộp nhiều nhất có thể được là ƯCLN (72 ; 48). Ta có : 72 = 23. 32 48 = 24. 3 ƯCLN (72 ; 48) = 23. 3 = 24 Vậy số hộp nhiều nhất là 24, mỗi hộp có : 72 : 24 = 3 (bi đỏ) 48 : 24 = 2 (bi xanh)

Bài 275 (SBT/48). - GV:nhận xét,chữa bài x ∈ ƯC (168 ; 120 ; 144) và Bài 275 (SBT/48). 5 < x < 25. - Tìm x ∈ N, biết : 168 ⋮ x ; 120 ⋮ x ; 144 ⋮ x và 5 < x < - Ta có : 168 = 23. 3. 7 120 = 23. 3. 5 25. 144 = 24. 32 - Để x thoả mãn các điều kiện đã cho thì Giáo viên: Mai Văn Dũng

Trường TH &THCS Quang Trung

Trang 97


Kế hoạch bài học môn Số học 6

x phải là số như thế nào ? Gọi một hs lên bảng làm bài. GV nhân xét, chốt Kt

3

Năm học:2019-2020

ƯCLN (168 ; 120 ; 144) = 2 . 3 = 24 ƯC(168; 120; 144) = Ư(24) = {1; 2; 3; 4; 6; 8; 12; 24} Vì 5 < x < 25 nên x ∈ {6 ; 8 ; 12 ; 24}

3.Hoạt động vận dụng Mai và Lan mỗi người mua cho tổ mình một số hộp bút chì màu.Mai mua 28 but,Lan mua 36 bút.Số bút trong mỗi hộp bút đều bàng nhau và số bút trong mỗi hộp lớn hơn 2. a)Gọi số bút trong mỗi hộp là a, tìm quan hệ giữa a với mỗi số 28;36;2. b)Tìm số a nói trên c)Hỏi Mai mua bao nhiêu hộp bút chì màu?Lan mua bao nhiêu hộp bút chì màu 4.Hoạt động tìm tòi,mở rộng Giới thiệu Ơ-clit Thuật toán Ơ-clit tìm ƯCLN của hai số - Chia số lớn cho số nhỏ - Nếu phép chia còn dư,lấy số chia đem chia cho số dư - Nếu phép chia này còn dư,lại lấ số chia của phép chia thứ nhất đem chia cho số du của phép chia thứ nhất - Cứ tiếp tục như vậy cho đến khi dược số dư bằng 0 thì số chia cuối cùng là ƯCLN phải tìm. ? Em hãy tìm ƯCLN (35,105) bằng hai cách khác nhau,rồi so sánh kết quả. GV nhận xét và ghi nhận kết quả học tập của học sinh. * Làm bài tập từ 146 đến 148 (sgk/57) và bài tập từ 277 đến 284 (SBT/49).

Giáo viên: Mai Văn Dũng

Trường TH &THCS Quang Trung

Trang 98


Kế hoạch bài học môn Số học 6 Tuần 12 Tiết 33

Năm học:2019-2020

LUYỆN TẬP

Ngày soạn 16/11/2019 Ngày dạy 19/11/2019

I. MỤC TIÊU; 1. Kiến thức : Học sinh được củng cố các kiến thức về tìm ƯCLN, tìm các ƯC thông qua tìm ƯCLN. 2. Kĩ năng : - Rèn kĩ năng tính toán, phân tích ra thừa số nguyên tố, tìm ƯCLN. - Vận dụng trong việc giải các bài toán đố. 3. Thái độ : Giáo dục tính cẩn thận, chính xác. 4. Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực tự quản lí, năng lực hợp tác, II.CHUẨN BỊ: 1 - GV: phấn màu, thước thẳng. 2 - HS : Bảng nhóm . III. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC 1. Phương pháp: Đàm thoại, thuyết trình, hoạt động nhóm, luyện tập thực hành 2. Kĩ thuật: Thảo luận nhóm, đặt câu hỏi, động não IV. CHUỖI CÁC HOAT ĐỘNG HỌC: 1.Hoạt động khởi động * Khởi động Trò chơi: Thi làm toán nhanh. - GV đưa bài tập lên bảng phụ. - Tìm ƯCLN rồi tìm ƯC của : 1) 54 ; 42 và 48 2) 24 ; 36 và 72 - GV chia làm hai đội chơi, mỗi đội 5 hs và một viên phấn. Mỗi hs chỉ được viết một dòng rồi đưa phấn cho hs thứ 2 làm tiếp cho đến khi làm ra kết quả cuối cùng. - HS tham gia chơi trò chơi, mỗi đội làm một câu (đội A làm câu 1, đội B làm câu 2). - GV:Lưu ý hs sau có thể sửa cho hs trước. - GV nhận xét từng đội. Ở hai tiết trước các em đã biết tìm ƯCLN và tìm ƯC thông qua ƯCLN. Ở tiết này ta sẽ luyên tập tổng hợp. 2.Hoạt động luyện tập Hoạt động của GV-HS Nội dung cần đạt Bài 146 (sgk/57). Bài 146 (sgk/57). - Tìm số tự nhiên x, biết rằng 112 ⋮ x ; 140 ⋮ x và 10 < x < 20. - HS đọc đề bài. - Đề bài cho 112 ⋮ x ; 140 ⋮ x, do đã x có quan hệ như thế nào với 112 và 140 Giáo viên: Mai Văn Dũng

Trường TH &THCS Quang Trung

Trang 99


Kế hoạch bài học môn Số học 6

? - Muốn tìm ƯC (112 ; 140) ta làm như thế nào ? - Kết quả bài toán, x phải thoả mãn điều kiện gì ? - HS làm bài cá nhân - GV gọi một hs lên bảng trình bày.

Năm học:2019-2020

Vì 112 ⋮ x ; 140 ⋮ x nên x ∈ ƯC(112; 140) Ta có : 112 = 24. 7 ; 140 = 22. 5. 7 2 ⇒ ƯCLN (112 ; 140) = 2 . 7 = 28 ⇒ ƯC(112; 140) = Ư(28) = {1 ; 2 ; 4 ; 7 ; 14 ; 28} Lại có 10 < x < 20 ⇒ x = 14 Bài 147 (sgk/57).

- GV:Nhận xét ,chốt phương pháp. Bài 147 (sgk/57). - Gọi một hs đọc to đề bài. - HS đọc đề bài. - Mai mua 28 bút, Lan mua 36 bút cho tổ. - Số bút trong các hộp đều bằng nhau và số bút trong mỗi hộp lớn hơn 2. Nếu số bút trong mỗi hộp là a thì a có quan hệ như thế nào với mỗi số 28 ; 36 ; 2 ? - GV yêu cầu hs hoạt động nhóm, sau 3 phút gọi đại diện hs ở nhóm làm nhanh nhất lên bảng trình bày. - HS thảo luận nhóm : - HS trình bày kết quả thảo luận với GV

a) Gọi số bút trong mỗi hộp là a, thì a > 2 và a ∈ ƯC (28 ; 36). b) Ta có : 28 = 22. 7 ; 36 = 22. 32 2 ⇒ ƯCLN (28 ; 36) = 2 = 4 ⇒ ƯC (28 ; 36) = Ư(4) = {1 ; 2 ; 4} Vì a > 2, nên a = 4. c) Mai mua số hộp bút là: 28 : 4 = 7 (hộp) Lan mua số hộp bút là: 36 : 4 = 9 (hộp) Bài 148 (sgk/57).

- HS các nhóm nhận xét, bổ sung - GV:Nhận xét ,chốt phương pháp. Bài 148 (sgk/57). - Gọi một hs đọc to đề bài. - HS đọc đề bài. - Để số nam (48) và số nữ (72) được chia đều về các tổ, thì số tổ có quan hệ như thế nào với số nam và số nữ ? - Muốn chia được nhiều tổ nhất thì số tổ phải có thêm điều kiện gì ? - HS:Hoạt động cặp đôi làm bài - Gọi một hs lên bảng trình bày.

Muốn chia đều số nam và số nữ vào các tổ, thì số tổ nhiều nhất là ƯCLN (48 ; 72). Ta có : 48 = 24. 3 ; 72 = 23. 32 ⇒ ¦CLN (48 ; 72) = 23. 3 = 24 VËy chia ®−îc nhiÒu nhÊt lµ 24 tæ. Khi ®ã, mçi tæ cã sè nam lµ : 48 : 24 = 2 (ng−êi) vµ cã sè n÷ lµ : 72 : 24 = 3 (ng−êi)

- GV:Nhận xét, chốt phương pháp. Bài 281 (SBT/49). Giáo viên: Mai Văn Dũng

Bài 281 (SBT/49). Trường TH &THCS Quang Trung

Trang 100


Kế hoạch bài học môn Số học 6

Năm học:2019-2020

- Hai số tự nhiên có ƯCLN là 15, số lớn là 90. Tìm số nhỏ. - GV h/dẫn : Gọi số lớn là a, số nhỏ là b, thì theo bài ra ta có điều gì ? - GV: ƯCLN (a, b) = 15 ⇒ a = 15m ; b = 15n với (m, n) = 1 và m > n. ⇒ 15m = 90 ⇒ m = 6 ⇒ n ∈ {1 ; 5}. Từ đã ta tìm được b. HS làm bài tiếp dưới sự hướng dẫn của Đặt a = 15m ; b = 15n với (m, n) = 1 và GV: m > n. a = 15m = 90 ⇒ m = 6 ⇒ n ∈ {1 ; 5}. Với n = 1 th× b = 15 Với n = 5 th× b = 75 VËy sè nhá lµ 15 hoÆc 75. - GV:Nhận xét, chốt phương pháp. 3. Hoạt động vận dụng Cô Tổng phụ trách Đội cần chia số trái cây gồm 80 quả cam,36 quả quýt và 104 quả mận vào các đĩa bánh kẹo trung thu sao cho số quả mỗi loại trong các đĩa bằng nhau.Hỏi có thể chia thành nhiều nhất bao nhiêu đĩa? Khi đã mỗi đĩa có bao nhiêu trái cây mỗi loại? 4.Hoạt động tìm tòi, mở rộng 1) Tìm hai số tự nhiên a và b (a > b) có tổng bằng 224, biết rằng ƯCLN(a, b) = 28. 2)Tìm hai số tự nhiên a và b (a > b) có tích bằng 1944, biết rằng : ƯCLN(a, b) = 18. *Về nhà: - Ôn lại cho kĩ về ước và bội, ƯC, ƯCLN, BC của hai hay nhiều số. - Làm bài tập sau : 283,284,285(SBT-50)

Giáo viên: Mai Văn Dũng

Trường TH &THCS Quang Trung

Trang 101


Kế hoạch bài học môn Số học 6 Tuần 12 Tiết 34

Năm học:2019-2020

BỘI CHUNG NHỎ NHẤT

Ngày soạn 17/11/2019 Ngày dạy 20/11/2019

I.MỤC TIÊU : 1. Kiến thức: Hiểu được thế nào là BCNN của hai hay nhiều số 2. Kĩ năng: Tìm được BCNN của hai số trong những trường hợp đơn giản. 3. Thái độ: Trung thực, cẩn thận, hợp tác 4. Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực tự quản lí, năng lực hợp tác, II.CHUẨN BỊ: 1 - GV: phấn màu, thước thẳng. 2 - HS : Bảng nhóm . III. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC 1. Phương pháp: Đàm thoại, thuyết trình, hoạt động nhóm, luyện tập thực hành 2. Kĩ thuật: Thảo luận nhóm, đặt câu hỏi, động não IV. CHUỖI CÁC HOAT ĐỘNG HỌC: 1.Hoạt động khởi động * Khởi động:GV chiếu câu hỏi lên máy chiếu - Em hãy tìm 4 bội chung của 6 và 8. Theo em số nào là số nhỏ nhất trong tập hợp bội chung đã? - Em và bạn cùng chơi: mỗi người đưa ra một số khác nhau và khác 0, rồi cùng nhau thảo luận xem số nào khác 0 là số nhỏ nhất trong các bội chung của hai số đã? Vậy để tìm BC(6,8) ngoài cách liệt kê các phần tử là B(6);B(8) rồi tìm bội chung của 6 và 8 còn cách nào khác để tìm bội chung của 6, 8 không ta cùng tìm hiểu bài hôm nay. 2.Hoạt động hình thành kiến thức mới Hoạt động của GV- HS Nội dung cần đạt Hoạt động 1: Bội chung nhỏ nhất - GV: Số nhỏ nhất khác 0 trong tập hợp các bội Ví dụ chung của 6 và 8 là bao nhiêu? B(6) = {0;6;12;18; 24; 30; 36; 42 ;48 ; …} B(8)= {0; 8; 16; 24; 32; 40;48 ; …} BC(6, 8) = {0; 24; 48; …} * Số nhỏ nhất khác 0 trong BC(6, 8) là 24 Ta nói đã là bội chung nhỏ nhất (BCNN) của - GV: Giới thiệu 24 là BCNN của 6 và 8 và kí 6 và 8 hiệu. Kí hiệu: BCNN(6, 8) = 24 - GV cho HS tự nghiên cứu ví dụ trong SGK. Ví dụ (SGK) - GV: Vậy BCNN của hai hay nhiều số là gì? - GV: Hãy nhận xét về quan hệ giữa BC và * Định nghĩa: (SGK) BCNN? GV chiếu câu hỏi lên máy chiếu *Nhận xét - Hãy tìm BCNN(8,1) - Tất cả các bội chung của 4 và 6 dều là bội Giáo viên: Mai Văn Dũng

Trường TH &THCS Quang Trung

Trang 102


Kế hoạch bài học môn Số học 6

Năm học:2019-2020

BCNN(4,6,1) của bội chung nhỏ nhất của 4 và 6 GV: Nêu chú ý về trường hợp tìm BCNN của nhiều số mà có một số bằng 1 * Chú ý: BCNN(a,1) = a GV chiếu câu hỏi lên máy chiếu cho HS làm bài BCNN(a,b,1) = BCNN(a,b) tập củng cố : BCNN(8,1) = 8 Mỗi câu sau đóng hay sai? BCNN(4,6,1) = (4,6) a) Số 0 là bội chung của 3 và 5 b) BCNN (3; 5) = 0 c) BCNN (3;5) = 1 HS hđ cá nhân thực hiện GV nhân xét, chốt. GV :Để tìm BCNN của hai hay nhiều số ta tìm tập hợp các BC của hai hay nhiều số. Số nhỏ nhất khác 0 chính là BCNN. Vậy còn cách nào tim BCNN mà không cần liệt kê như vậy ? cách tìm BCNN có gì khác với tìm UCLN ta sang phần 2. Hoạt động 2: Tìm BCNN bằng cách phân tích các số ra thừa số nguyên tố GV chiếu câu hỏi lên máy chiếu cho HS làm bài Ví dụ 2: Tìm BCNN(8,12,20) tập - Em hãy tìm BCNN(8,12,20) theo ba bước như *Phân tích các số 8, 12, 20 ra thừa số nguyên tố sau: + Phân tích mỗi số ra TSNT 8 = 23 + Chọn ra các thừa số nguyên tố chung và riêng 12 = 22.3 + Lập tích các thừa số chung và riêng mỗi TS lấy 20 = 22.5 * Chọn ra các thừa số chung: 2 với số mũ lớn nhất.khi đã :BCNN là ? riêng: 3; 5 - GVYCHS hoạt động nhóm( 5’) - HS thảo luận theo nhóm rồi Báocáo kết quả tìm * Số mũ lớn nhất của 2 là 3; của 3 là 1; của 5 được với GV là 1. - GV : chiếu máy chiếu KQ Khi đã: BCNN(8, 12, 20) = 23.3.5 = 120 - GV cho HS tự nghiên cứu ví dụ trong SGK. - GV: Để chia hết cho 8 thì BCNN của ba số 8 , 12 , 20 phải chứa thừa số nguyên tố nào? Với số mũ bao nhiêu?(23) - GV: Tương tự để chia hết cho 8, 12, 20 thì BCNN của ba số phải chứa thừa số nguyên tố nào? Với số mũ bao nhiêu?(23;3;5) - GV: Giới thiệu các thừa số nguyên tố trên chính là thừa số nguyên tố chung và riêng - GV: Vậy các thừa số đã cần lấy số mũ như thế nào? - GV: Vậy hãy phát biểu quy tắc tìm BCNN - Áp dụng làm bài tập ? trong SGK mỗi dãy làm một câu, làm song các nhóm làm bài Giáo viên: Mai Văn Dũng

Trường TH &THCS Quang Trung

Trang 103


Kế hoạch bài học môn Số học 6

Năm học:2019-2020

tập của các dãy khác. - Đại diện các dãy lên bảng trình bày, hs dưới lớp Quy tắc: (SGK) nhận xét, bổ xung ? - Tìm BCNN(8,12) = 24 GV nhận xét, chốt KT - Tìm BCNN(5,7,8) = 5.7.8 = 280 GV :- Tìm BCNN(5,7,8) => chú ý a - Tìm BCNN(12,16,48) = 48 * Chú ý - Tìm BCNN(12,16,48) => chú ý b - GV: Hãy so sánh để phân biệt quy tắc tìm a) Nếu các số đã cho từng đôi một nguyên tố cùng nhau thì BCNN của chúnglà tích của BCNN và quy tắc tìm ƯCLN Giống: - Phân tích ra thừa số nguyên tố các số đã. - Lập tích Ví dụ : BCNN(5,7,8)=5.7.8 = 280 Khác : - ƯCLN: Tích các thừa số chung b)Trong các số đã cho, nếu số lớn nhất là bội của các số còn lại thì BCNN của các số đã với số mũ nhỏ nhất cho chính là số lớn nhất ấy - BCNN: Tích các thừa số chung và riêng ví số mũ lớn nhất. Ví dụ : BCNN(12,16,48) = 48 3. Hoạt động luyện tập,vận dụng - GV cho hs làm bài tập sau : Tìm BCNN (4 ; 6) bằng cách phân tích ra thừa số nguyên tố. Ta có : 4 = 22 ; 6 = 2. 3 2 ⇒ BCNN (4 ; 6) = 2 . 3 = 12 GV YCHS HĐ cá nhân HS trình bày kết quả GV nhận xét, chốt Làm bài tập sau(Máy chiếu) Ai làm đúng? 36 = 22 . 32;84 = 22 . 3 .7 ; 168 = 23 . 3 .7 Bạn Lan : BCNN(36, 84, 168) = 23 .32 = 72 Bạn Nhung : BCNN(36, 84, 168) = 22 .3 .7 = 84 Bạn Hoa BCNN(36, 84, 168) = 23 .32.7 = 504 Bại Hoa làm đóng. 4. Hoạt động tìm tòi, mở rộng Một số học sinh khi xếp hàng 2,hàng 3, hàng 4, hàng 5 hàng 6 đều thiếu 1 người. Nhưng xếp hang 7 thì vừa đủ Biết số học sinh chưa đến 300 . tính số học sinh đã? *Về nhà - Học thuộc bài. - Làm các bài tập từ 149 đến 152 (sgk/59) …………………………………………………………….

Giáo viên: Mai Văn Dũng

Trường TH &THCS Quang Trung

Trang 104


Kế hoạch bài học môn Số học 6 Tuần 12 Tiết 35

Năm học:2019-2020

BỘI CHUNG NHỎ NHẤT (tt)

Ngày soạn 17/11/2019 Ngày dạy 20/11/2019

I.MỤC TIÊU : 1. Kiến thức: Hiểu được cách tìm BC thông qua tìm BCNN của hai hay nhiều số 2. Kĩ năng: Tìm được BC của hai số trong những trường hợp đơn giản. 3. Thái độ: Trung thực, cẩn thận, hợp tác 4. Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực tự quản lí, năng lực hợp tác, II.CHUẨN BỊ: 1 - GV: Phấn màu, thước thẳng. 2 - HS : Bảng nhóm . III. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC 1. Phương pháp: Đàm thoại, thuyết trình, hoạt động nhóm, luyện tập thực hành 2. Kĩ thuật: Thảo luận nhóm, đặt câu hỏi, động não IV. CHUỖI CÁC HOAT ĐỘNG HỌC: 1.Hoạt động khởi động * Khởi động: Vậy để tìm BC(6,8) ngoài cách liệt kê các phần tử là B(6);B(8) rồi tìm bội chung của 6 và 8 còn cách nào khác để tìm bội chung của 6, 8 không ta cùng tìm hiểu bài hôm nay. 2.Hoạt động hình thành kiến thức mới Hoạt động của GV- HS Nội dung cần đạt Hoạt động :Cách tìm bội chung thông qua BCNN - GV: Nêu ví dụ 3-SGK(máy chiếu) Ví dụ 3: (SGK) - x ⋮ 8; x ⋮ 18, x ⋮ 30; x < 1000 thì x là gì của 8; A={x ∈ N/ x ⋮ 8; x ⋮ 18, x ⋮ 30; x < 1000} 18; 30? Ta có: x là BC của 8, 18, 30và x < 1000 - Ta có thể tìm A bằng cách liệt kêcác phần tử được không? - Vậy có cách nào khác tìm BC của 8;18;30 không? - GV:Yêu cầu HS nhắc lại n/xét ở mục 1 - Vậy bội chung của 8, 18, 30 là bội của số nào? - GV: Vậy để tìm BC của 8, 18, 30 ta làm như thế nào? -HS hoạt động cặp đôi thực hiện, 1hs lên bảng trinh bày, hs dưới lớp nhận xét, bổ sung - GV nhận xét, chốt - GV: Như vậy để tìm BC của các số ta làm như thế nào? Áp dụng: tìm BC (24,30) Giáo viên: Mai Văn Dũng

BCNN(8,18,30) = 23.32.5 = 360 BC(8, 18, 30) = B(360) = { 0; 360; 720; 1080; ...} Vì x < 1000 nên x là 0; 360; 720 Vậy:

A = { 0; 360; 720 }

Kết luận: Để tìm BC của các số ta có thể tìm bội của BCNN của các số đã. Tìm BC (24,30)

Trường TH &THCS Quang Trung

Trang 105


Kế hoạch bài học môn Số học 6

Năm học:2019-2020

HSHĐ cá nhân thực hiện GV nhận xét, chốt 3. Hoạt động luyện tập Bài 152 (sgk/59). Tìm số tự nhiên a nhỏ nhất khác 0, biết rằng : a ⋮ 15 và a ⋮ 18. GV: Từ a ⋮ 15 và a ⋮ 18, ta suy ra được điều gì ? - Cần tìm a nhỏ nhất khác 0, ta làm như thế nào ? GVYêu cầu HS hoạt động theo nhóm HS thảo luận theo nhóm HS trình bày kết quả thảo luận với GV

+ BCNN(24,30) = 120 + Tìm B(120)={0;120;240…) Vậy BC(24,30) ={0;120;240…) 1. Bài tập 152 (SGK - Tr59) Giải a ⋮15   ⇒ a ∈ BC (15;18 ) a ⋮18  Mà a nhỏ nhất khác 0 Nờn a = BCNN(15;18) Ta có: 15 = 3.5 18 = 2.32 ⇒ BCNN (15;18 ) = 2.32.5 = 90 Vậy a = 90. Bài 155 (sgk/60).

Vỡ

- GV:Nhận xét, chốt phương pháp. GV cho hs hoạt động nhóm. 4. Hoạt động vận dụng Học sinh lớp 6A khi xếp hàng 2,hàng 3, hàng 4, hàng 8 đều vừa đủ hàng. Biết số học sinh lớp đã trong khoảng từ 35 đến 60 . tính số học sinh của lớp 6A? Hướng dẫn: - Gọi số HS lớp 6A là a.Khi xếp hàng 2 hàng 3, hàng 4, hàng 8 đều vừa đủ vậy a ⋮ 2, a ⋮ 3, a ⋮ 4, a ⋮ 8 và35 < a < 60 => a ∈ BCNN(2,3,4,8) BCNN(2,3,4,8) = 24 => a = 48 ∈ 5. Hoạt động tìm tòi, mở rộng Một số học sinh khi xếp hàng 2,hàng 3, hàng 4, hàng 5 hàng 6 đều thiếu 1 người. Nhưng xếp hang 7 thì vừa đủ Biết số học sinh chưa đến 300 . tính số học sinh đã? *Về nhà - Đọc lại các nội dung đã học. - Làm các bài tập từ 153, 154 (sgk/59)

Giáo viên: Mai Văn Dũng

Trường TH &THCS Quang Trung

Trang 106


Kế hoạch bài học môn Số học 6 Tuần 12 Tiết 36

Năm học:2019-2020

LUYỆN TẬP

Ngày soạn 18/11/2019 Ngày dạy 21/11/2019

I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức:Học sinh được củng cố và khắc sâu các kiến thức về tìm BCNN. 2. Kĩ năng: - HS biết cách tìm BC thông qua tìm BCNN. - Vận dụng tìm BC và BCNN trong các bài toán thực tế đơn giản. 3. Thái độ:Giáo dục tính cẩn thận, chính xác. 4. Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực tự quản lí, năng lực hợp tác, II.CHUẨN BỊ: 1 - GV: phấn màu, thước thẳng. 2 - HS : Bảng nhóm . III. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC 1. Phương pháp: Đàm thoại, thuyết trình, hoạt động nhóm, luyện tập thực hành 2. Kĩ thuật: Thảo luận nhóm, đặt câu hỏi, động não IV. CHUỖI CÁC HOAT ĐỘNG HỌC: 1.Hoạt động khởi động * Tổ chức lớp: * Kiểm tra bài cũ: * GV nêu yêu cầu kiểm tra : - Thế nào là BCNN của hai hay nhiều số ? - Nêu quy tắc tìm BCNN của hai hay nhiều số lớn hơn 1. - Tìm BCNN (10 ; 12 ; 15). * Một hs lên bảng kiểm tra : - Bội chung nhỏ nhất của hai hay nhiều số là số nhỏ nhất khác 0 trong tập hợp các bội chung của các số đã. - Muốn tìm BCNN của hai hay nhiều số lớn hơn 1, ta thực hiện ba bước sau : Bước 1 : Phân tích mỗi số ra TSNT. Bước 2 : Chọn ra các TSNT chung và riêng. Bước 3 : Lập tích các thừa số đã chọn, mỗi thừa số lấy với số mũ lớn nhất của nó. Tích đã là BCNN phải tìm. - Ta có : 10 = 2. 5 ; 12 = 22. 3 ; 15 = 3. 5 ⇒ BCNN (10 ; 12 ; 15) = 22. 3. 5 = 60 * GV nhận xét, cho điểm. 2.Hoạt động luyện tập Hoạt động của GV-HS Nội dungcần đạt Dạng 1 : Tìm BCNN, tìm BCNN rồi tìm BC của hai hay nhiều số .

Giáo viên: Mai Văn Dũng

Trường TH &THCS Quang Trung

Trang 107


Kế hoạch bài học môn Số học 6

Năm học:2019-2020

Nêu nhận xét?

Nhận xét : ƯCLN (a, b) . BCNN (a, b) = ab

Bài 287 (SBT/51). - Tính nhẩm BCNN của các số sau : a) 9 ; 12 và 36. Giải: b) 28 ; 40 và 280. - GV cho hs nhận xét về quan hệ giữa a) Vì 36 ⋮ 9 và 36 ⋮ 12, nên : các số trong mỗi câu, từ đã suy ra kết BCNN (9 ; 12 ; 36) = 36 quả. b) Vì 280 ⋮ 28 và 280 ⋮ 40, nên : - HS thực hiện cá nhân BCNN (28 ; 40 ; 280) = 280 - Gv: nhận xét, chốt kiến thức Dạng 2 : Tìm các BC thỏa mãn điều kiện cho trước Bài 153 (sgk/59). Tìm các BC nhỏ hơn 500 của 30 và 45. Giải: - GV yêu cầu hs tự làm bài cá nhân, gọi một hs lên bảng làm bài. - HS lên bảng

30 = 2. 3. 5 ; 45 = 32. 5 BCNN (30 ; 45) = 2. 32. 5 = 90 BC(30; 45) = B(90) = {0; 90; 180; 270; 360; 450; ... } Vậy các BC nhỏ hơn 500 của 30 và 45 là : {0 ; 90 ; 180 ; 270 ; 360 ; 450}

GV nhận xét. Giải: a - 1 ⋮ 51 ; a - 1 ⋮ 36 Bài 290 (SBT/51). - Tìm số tự nhiên a, biết rằng a - 1 ⋮ 51 ⇒ a - 1 ∈ BC (51 ; 36) ; Có : 51 = 3. 17 ; 36 = 22. 32 2 2 a - 1 ⋮ 36 và 1000 < a < 2000. ⇒ BCNN (51 ; 36) = 2 . 3 . 17 = 612 -GV Hướng dẫn HS thực hiện BC (51 ; 36) = B(612) ⇒ a - 1 ∈ {0 ; 612 ; 1224 ; 1836 ; … } - HS làm bài theo hướng dẫn của GV ⇒ a ∈ {1 ; 613 ; 1225 ; 1837 ; ... } Vì 1000 < a < 2000 nên : a ∈ {1225 ; 1837} - Gv: nhận xét, chốt kiến thức Dạng 3: Bài toán thực tế:

Giáo viên: Mai Văn Dũng

Trường TH &THCS Quang Trung

Trang 108


Kế hoạch bài học môn Số học 6

Bài 154 (sgk/59). - Số hs lớp 6C xếp hàng 2, hàng 3, hàng 4, hàng 8 đều vừa đủ. Tính số hs lớp 6C, biết số hs đã trong khoảng từ 35 đến 60. GVYêu cầu HS hoạt động theo nhóm HS thảo luận theo nhóm HS trình bày kết quả thảo luận với GV .

Năm học:2019-2020

Giải: Gọi số hs lớp 6C là a. Khi xếp hàng 2, hàng 3, hàng 4, hàng 8 đều vừa đủ hàng, nghĩa là a ∈ BC(2 ; 3 ; 4 ; 8) và 35 ≤ a ≤ 60. Ta có BCNN (2 ; 3 ; 4 ; 8) = 24 a ∈ B(24) = {0 ; 24 ; 48 ; 72 ; ... } Vì 35 ≤ a ≤ 60, nên a = 48 là thoả mãn. Vậy lớp 6C có 48 hs.

- Gv: nhận xét, chốt kiến thức 3. Hoạt động vận dụng Có thể em chưa biết: Lich can chi Nhiều nước phương đông, trong đã có Việt Nam, gọi tên năm âm lịch bằng cách ghép 10 can (theo thứ tự là Giáp, Ất, Bính, Đinh, Mậu, Kỉ , Canh, Tân, Nhâm, Quý), với 12 chi (Tí, Sửu, Dần, Mão, Thìn, Tị, Ngọ, Mùi, Thân, Dậu, Tuất, Hợi). Đầu tiên Giáp được ghép với Tí thành năm Giáp Tí. Cứ 10 năm, Giáp lại được lặp lại. Cứ 12 năm Tí lại được lặp lại. Như vậy cứ sau 60 năm (60 là BCNN của 10 và 12) Năm giáp tí lại được lặp lại. Tên của ccs năm âm lịch khác còng lặp lại sau 60 năm. Hãy tra lịch hoặc hỏi người thân xem năm sinh của em thuộc can chi gì? Tìm 2 năm có chung can chi với năm sinh của em 4.Hoạt động tìm tòi, mở rộng Một đoàn quân có khoảng từ 4000 đến 4500 người, khi xếp hàng 22 hàng 24 hoặc hàng 32 thì đều vừa đủ hàng.Hỏi đoàn quân đã có bao nhiêu người *Về nhà - Học thuộc bài. - Làm các bài tập từ 156 đến 158 (sgk/60) và các bài tập từ 291 đến 297 (SBT/51).

Giáo viên: Mai Văn Dũng

Trường TH &THCS Quang Trung

Trang 109


Kế hoạch bài học môn Số học 6 Tuần 13 ÔN TẬP CHƯƠNG I Tiết 37

Năm học:2019-2020 Ngày soạn 24/11/2019 Ngày dạy 27/11/2019

I.MỤC TIÊU : 1. Kiến thức: - Ôn tập các kiến thức đã học về các phép tính cộng, trừ, nhân, chia, nâng lên luỹ thừa. - Ôn tập các kiến thức đã học về tính chất chia hết của một tổng, các dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5, cho 3, cho 9; số nguyên tố, hợp số. 2. Kĩ năng: - Rèn luyện kĩ năng vận dụng các kiến thức trên vào giải các bài tập thực hiện phép tính, tìm số chưa biết; kĩ năng vẽ bản đồ tư duy. 3. Thái độ:- Trung thực, cẩn thận, hợp tác. 4. Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực tự quản lí, năng lực hợp tác, II.CHUẨN BỊ: 1. GV: Máy chiếu, phấn màu, thước thẳng. 2 . HS : Bảng nhóm . III. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC 1. Phương pháp: Đàm thoại, thuyết trình, hoạt động nhóm, luyện tập thực hành 2. Kĩ thuật: Thảo luận nhóm, đặt câu hỏi, động não IV. CHUỖI CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC: 1.Hoạt động khởi động * Kiểm tra bài cũ:(Kết hợp kiểm tra trong quá trình ôn tập) * Khởi động GV tổ chức cho hs thi lật ô chữ nội dung là các câu hỏi liên quan đến kiến thức trong chương I. Câu hỏi 1. Phát biểu và viết dạng tổng quát hai tính chất chia hết của một tổng. 2. Phát biểu các dấu hiệu chia hết cho 2, cho 3, cho 5 và cho 9. 3. Thế nào là số nguyên tố? Hợp số? Cho ví dụ. 4. Thế nào là hai số nguyên tố cùng nhau? Cho ví dụ. 2.Hoạt động luyện tập . Hoạt động của GV-HS Nội dung cần đạt Hoạt động 1: Ôn tập lí thuyết - GV: Nêu các phép toán trong tập hợp số tự nhiên? - GV: Hướng dẫn HS vẽ bản đồ tư duy về các phép toán trong N a ≥ b Mọi a,b

Giáo viên: Mai Văn Dũng

Mọi a,b

Trường TH &THCS Quang Trung

Trang 110


Kế hoạch bài học môn Số học 6

Năm học:2019-2020

Trừ a -

b =

c

Cộng a +

Nhân

b = c

a

.

b = c

Các phép toán trong N Nâng lên luỹ thừa

Chia

an

a

:

b = c

Mọi a,n

b ≠ 0, a = bk

Trừ 00

(k ∈ N)

GV: Treo bảng phụ yêu cầu HS lên điền vào ô trống dạng tổng quát các t/ chất của phép cộng và phép nhân. HS: Lên bảng điền

1. Tính chất của phép cộng và phép nhân 2. an = a.a.a. ... .a (a ≠ 0) n thừa số Ví dụ: 3.3.3.3 = 34 ..... 3.

an . am = an+m an : am = an-m (a ≠ 0, m ≥ n)

Ví dụ: 35.32 = 37 ; 27.2 = 28 135:13 = 134 ; 27 : 32 = 33 : 32 = 3 GV: Yêu cầu HS đọc câu 2 và trả lời

4.Số TN a chia hết cho số TN b nếu có số TN x sao cho: b.x = a 5. Tính chất chia hết của một tổng: + a + m ; b +m thì (a + b) +m + a , m ; b + m thì ( a + b), m

GV: Yêu cầu HS viết tích sau dưới dạng luỹ thừa: 3.3.3.3 ; 2.5.2.5.2.5 - Yêu cầu HS tính giá trị của luỹ thừa sau: 32 ; 23 ; 24 GV: Yêu cầu HS lên bảng làm câu 3 - áp dụng tính: 35.32 ; 27.2 ; 135:13 ; 27 : 32 GV: Yêu cầu HS đọc câu 4 và trả lời GV: Yêu cầu HS đọc câu 5 và trả lời HS: phát biểu → lên bảng viết dạng tổng quát hai t/c chia hết của một tổng: Hoạt động 2: Bài tập Dạng 1: Thực hiện phép tính: Giáo viên: Mai Văn Dũng

Trường TH &THCS Quang Trung

Trang 111


Kế hoạch bài học môn Số học 6

Năm học:2019-2020

- Nêu thứ tự thực hiện các phép tính? - Yêu cầu HS lên bảng làm - Lưu ý HS chú ý đến thứ tự thực hiện các phép tính - Thực hiện đóng các quy tắc nhân, chia hai luỹ thừa cùng cơ số. - Chú ý đến tính nhanh bằng cách áp dụng t/c phân phối của phép nhân đối với phép cộng.

Bµi tËp 1.(160-SGK): a) 204 - 84 : 12 = 204 - 7 = 197 b) 15 . 23 + 4 . 32 - 5 . 7 = 15 . 8 + 4 . 9 - 35 = 120 + 36 - 35 = 121 c) 56 : 53 + 23 . 22 = 53 + 25 = 125 + 32 = 157 d) 164 . 53 + 47 . 164 = 164( 53 + 47) = 164 . 100 = 16400 Bµi 2.Thùc hiÖn phÐp tÝnh: a) 80 - (4 . 52 - 3 . 23) ...= 4 b) 2448 : [119 - (23 - 6)] - Yêu cầu HS HĐ nhóm = 2448 : [119 - 17] - HS thảo luận theo cặp đôi = 2448 : 102 = 24 - Đại diện 2 nhóm lên trình bày Bµi tËp 161-SGK: - Yêu cầu nhóm khác nhận xét a) 7(x + 1) = 219 - 100 - GV nhận xét, chốt đáp án đóng ..... x = 16 Dạng2: Tìm x b) 3x - 6 = 34 : 3 - Yêu cầu HS hoạt động nhóm: ..... + Nhóm 1 làm câu a, b x = 11 + Nhóm 2 làm câu b, c c) 3000 - 3x = 1200 + Nhóm 3 làm câu d. ..... -HS thảo luận theo kĩ thuật khăn phủ bàn x = 600 d) (6x - 72) : 2 - 84 = 5628 : 28 ..... - GV quan s¸t ho¹t ®éng nhãm x = 107 - Yªu cÇu ®¹i diÖn nhãm lªn tr×nh bµy.

- GV l−u ý HS c¸ch t×m x khi phÐp tÝnh cã nhiÒu ngoÆc. - GV chèt l¹i kiÕn thøc. 3. Hoạt động vận dụng : Tính: a) 12.52 c) 63:33 b) 704:82 d) (96:24)3 - GV cho hs nhắc lại nội dung kiến thức của chương I đã ôn trong tiết học này. - GV chốt lại một số lưu ý khi làm bài. 4.Hoạt động tìm tòi ,mở rộng - Em hãy tìm hiểu qua tài liệu, người lớn và Internet rồi viết gần đóng khối lượng (theo ki lô gam) của Trái Đất, Mặt Trăng dưới dạng lũy thừa của 10 *Về nhà: - Tiếp tục ôn lí thuyết từ câu 6 đến câu 10 (sgk/61). - Làm bài tập từ 163 đến 167 (sgk/61) và bài tập từ 306 đến 311 (SBT/54) Giáo viên: Mai Văn Dũng

Trường TH &THCS Quang Trung

Trang 112


Kế hoạch bài học môn Số học 6 Tuần 13 ÔN TẬP CHƯƠNG I (TT) Tiết 38

Năm học:2019-2020 Ngày soạn 24/11/2019 Ngày dạy 27/11/2019

I. MỤC TIÊU : 1. Kiến thức: - Ôn các dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5, cho 3, cho 9 - Ôn tập các kiến thức đã học về ƯCLN, BCNN của hai hay nhiều số 2. Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng vận dụng các kiến thức trên để giải các bài tập. 3. Thái độ: Trung thực, cẩn thận, hợp tác 4. Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực hợp tác, II.CHUẨN BỊ: 1. GV: TV, phấn màu, thước thẳng. 2 . HS : Bảng nhóm . III. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC 1. Phương pháp: Đàm thoại, thuyết trình, hoạt động nhóm, luyện tập thực hành 2. Kĩ thuật: Thảo luận nhóm, đặt câu hỏi, động não IV. CHUỖI CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC: 1.Hoạt động khởi động * Kiểm tra bài cũ:(Kết hợp kiểm tra trong quá trình ôn tập) *Khởi động: GV chia lớp thành 3 dãy , mỗi dãy chọn ra 3 bạn làm 1 đội tham gia thi. GV tổ chức cho hs thi giữa các đội, đội nào có tín hiệu xin trả lời trước có quyền trả lời , trả lời đóng được 10 điểm , sai không bị trừ điểm.nếu trả lời sai đội khác có quyền trả lời. Câu hỏi: 1. UCLN của hai hay nhiều số là gì? Nêu cách tìm. 2. BCNN của hai hay nhiều số là gì? Nêu cách tìm. 3. Nếu cách Tìm ƯC của hai hay nhiếu số thông qua UCLN? Cho ví dụ? 4. Nêu cách tìm BC của hai hay nhiều số thông qua BCNN? Cho ví dụ? 2.Hoạt động luyện tập . Hoạt động của GV- HS Nội dung cần đạt Hoạt động 1: Ôn tập lí thuyết GV: Phát biểu các dấu hiệu chia hết cho 1.+, Các số có chữ số tận cùng là chữ số chẵn thì 2;3;5;9 chia hết cho 2 và chỉ những số đã mới chia hết cho 2 +, Các số có chữ số tận cùng là chữ số 0 hoặc 5 thì chia hết cho 5 và chỉ những số đã mới chia hết cho 5 +, Các số có tổng các chữ số chia hết cho 3 thì chia hết cho 3 và chỉ nhỡng số đã mới chia hết cho 3 +, Các số có tổng các chữ số chia hết cho 9 thì - Thế nào là số nguyên tố? Hợp số? Ví chia hết cho 9 và chỉ những số đã mới chia hết cho dụ 9 2.*, Số nguyên tố là số tự nhiên lớn hơn 1 và chỉ có 2 ước là 1 và chính nú.( VD: 3; 5; 17;...) Giáo viên: Mai Văn Dũng

Trường TH &THCS Quang Trung

Trang 113


Kế hoạch bài học môn Số học 6

- Thế nào là hai số nguyên tố cùng nhau? Cho ví dụ/ - Các số nguyên tố cùng nhau có BCNN bằng bao nhiêu? GV: Yêu cầu hoàn thành bảng các bước tìm ƯCLN, BCNN

Năm học:2019-2020

*, Hợp số là số tự nhiên lớn hơn 1, có nhiều hơn 2 ước .(VD: 4;16;121;...) 3.* Hai số cùng nhau nếu ƯCLN của chúng bằng 1 Ví dụ: ƯCLN(8, 9) =1 ⇒ 8 và 9 là hai số nguyên tố cùng nhau * Các số nguyên tố cùng nhau có BCNN là tích của chúng. 4. Cách tìm ƯCLN, BCNN:

1.

Tìm ƯCLN Phân tích các số ra thừa số nguyên tố

2.

Chọn ra các số nguyên tố: chung

Tìm BCNN

Chung và riêng

3. Lập tích các thừa số đã chọn, mỗi thừa số lấy với số mũ: nhỏ nhất

lớn nhất

Hoạt động 2: Luyện tập - Yêu cầu HS đọc đề bài 166 (SGK) Bµi tËp 166-SGK: (?) x ∈ N; 84 ⋮ x ; 180 ⋮ x và x > 6, em a) x ∈ ¦C(84,180) vµ x > 6 hiểu là gì? 84 = 22.3.7 - Vậy muốn tìm ƯC(84,180) ta nên làm 180 = 22.32.5 như thế nào? ¦CLN(84,180) = 22.3 = 12 - Yêu cầu 1HS lên bảng làm bài ¦(12) = {1 ; 2 ; 3; 4 ; 6 ; 12} ⇒ ¦C(84,180) = {1 ; 2 ; 3; 4 ; 6 ; 12} Do x > 6 nªn A = {12} - Yêu cầu HS làm câu b b) x ∈ BC(12,15,18) vµ 0 < x < 300 B = {x ∈ N/ x ⋮ 12, x ⋮ 15, x ⋮ 18 và 0 < x 12 = 22.3;15 = 3.5; 18 = 2.32 < 300} BCNN(12,15,18) = 22.32.5 = 180 - Muốn tìm BC(12, 15, 18) ta làm như BC(12,15,18) = B(180) thế nào? ={0; 180; 360; ...} Do 0 < x < 300 nªn B = {180} - GV :Nhận xét ,chốt kiến thức Bµi 167-SGK: Gäi sè s¸ch lµ a th× a ⋮ 10, a ⋮ 12, a ⋮ 15. Do vËy a ∈ BC(10,12,15) vµ 100 ≤ a ≤ 150 - Yêu cầu HS đọc đề bài Ta cã: 10 = 2.5; 12 = 22.3; 15 = 3.5 - Em có nhận xét gì về số sách khi xếp BCNN(10,12,15) = 22.3.5 = 60 thành từng bó 10, 12, 15 đều vừa đủ bó? BC(10,12,15) = B(60) = {0; 60; 120; 180; 240;...} - Yêu cầu HS HĐ nhóm Do 100 ≤ ≤ a 150 nªn a = 120 - HSthảo luận nhóm sau đã lên bảng Giáo viên: Mai Văn Dũng

Trường TH &THCS Quang Trung

Trang 114


Kế hoạch bài học môn Số học 6

trình bày → HS nhóm khác nhận xét

GVNhận xét ,chốt kiến thức - Yêu cầu HS đọc đề bài - Khi xếp thành hàng 12, 15, 18 đều thừa 5. Vậy nếu gọi số HS khối 6 là a thì a phải có điều kiện gì? - Nêu cách tìm a? - 1HS lên bảng thực hiện,HS dưới lớp làm bài tập vào vở -HS: nhận xét - GV nhận xét ,đánh giá - Yªu cÇu HS ®äc ®Ò bµi - Sè vÞt chia cho 5 thiÕu 1 th× ch÷ sè tËn cïng lµ bao nhiªu? - Sè vÞt kh«ng chia hÕt cho 2 nªn ch÷ sè tËn cïng lµ bao nhiªu?

Năm học:2019-2020

Bµi tËp 216-SBTtr28 Gäi sè HS khèi 6 lµ a th× a - 5 lµ BC cña 12, 15, 18 vµ 200 ≤ a-5 ≤ 400 12 = 22.3; 15 = 3.5; 18 = 2.32 BCNN(12,15,18) = 22.32.5 = 180 BC(12,15,18) = B(180) = {0; 180; 360; 540; ...} Do 200 ≤ a-5 ≤ 400 nªn a – 5 = 360 VËy a = 365 Bµi 167-SGK: Gäi sè vÞt lµ a V× sè vÞt chia cho 5 thiÕu 1 nªn ch÷ sè tËn cïng cña a lµ 4 hoÆc 9 Mµ sè vÞt l¹i kh«ng chia hÕt cho 2 nªn ch÷ sè tËn cïng cña a lµ 9 V× sè vÞt chia hÕt cho 7 vµ nhá h¬n 200 nªn a lµ béi cña 7 nhá h¬n 200 Ta cã: 7 . 7 = 49 7 . 17 = 119 7 . 27 = 189 Do sè vÞt chia cho 3 d− 1 nªn ta lo¹i 119 vµ 189; 49 còng không chia hết cho 4 VËy sè vÞt lµ 49 (con)

- Sè vÞt chia hÕt cho 7 nhá h¬n 200 lµ g×? - VËy h&y t×m c¸c béi cña 7nhá h¬n 200 vµ cã ch÷ sè tËn cïng lµ 9? - Cßn d÷ liÖu g× cña bµi to¸n ch−a sö dông ®Õn h&y suy ra kÕt qu¶? - GV: Yªu cÇu HS nh¾c l¹i kiÕn thøc toµn ch−¬ng 3. Hoạt động vận dụng Vẽ sơ đồ tư duy kiến thức của cả chương 1(về nhà làm) - GV chốt lại nội dung bài vừa ôn. 4.Hoạt động tìm tòi,mở rộng - Người ta chứng minh được rằng: a)Nếu a chia hết cho m và a chia hết cho n thì a chia hết cho BCNN của m và n. Ví dụ a chia hết cho 4 và a chia hết cho 6 nên a chia hết cho BCNN(4,6) tức là a chia hết cho 12. b)Nếu a.b chia hết cho c mà b và c là hai số nguyên tố cùng nhau thì a chia hết cho c. Ví dụ: Tích a.3 chia hết cho 4 và ƯCLN(3,4) = 1 nên a chia hết cho 4 * Về nhà - Ôn tập lí thuyết cả chương I. - Xem lại các bài tập đã chữa. - Làm các bài tập từ 312 đến 316 (SBT/54 + 55). - Tiết sau kiểm tra 1 tiết Giáo viên: Mai Văn Dũng

Trường TH &THCS Quang Trung

Trang 115


Kế hoạch bài học môn Số học 6

Năm học:2019-2020

TẾT 39 KIỂM TRA Tuần 14 Tiết 40

LÀM QUEN VỚI SỐ NGUYÊN ÂM

Ngày soạn 01/12/2019 Ngày dạy 04/12/2019

I.MỤC TIÊU : 1. Kiến thức: Biết được nhu cầu cần thiết phải mở rộng tập N. Nhận biết các số nguyên âm qua ví dụ thực tiễn. 2. Kĩ năng:Đọc đóng các số nguyên âm qua VD thực tiễn. Biết cách biểu diễn các số tự nhiên và các số nguyên âm trên trục số. 3. Thái độ:Trung thực, cẩn thận, hợp tác. 4. Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực tự quản lí, năng lực hợp tác, II.CHUẨN BỊ: 1 - GV: Nhiệt kế có chia độ âm, hình vẽ biểu diễn độ cao (âm, dương, 0) 2 - HS : Bảng nhóm . III. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC 1. Phương pháp: Đàm thoại, thuyết trình, hoạt động nhóm, luyện tập thực hành 2. Kĩ thuật: Thảo luận nhóm, đặt câu hỏi, động não,khăn phủ bàn IV. CHUỖI CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC: 1.Hoạt động khởi động *Khởi động + Quan sát bảng nêu nhiệt độ ở một vài thành phố(Về mùa đông) Bắc Kinh -20C Mát –xcơ-va -70C Pa-ri 00C Hà Nội 180C +Em hãy nói xem các số in đậm có gì khác với các số em đã biết?=> bài mới. 2.Hoạt động hình thành kiến thức Hoạt động của GV-HS Nội dung cần đạt Hoạt động 1: Mở đầu - GV: Yêu cầu 2HS lên thực hiện 2 phép tính: 35 - 16; 16 - 35 - GV: Trong chương này chúng ta sẽ làm * Các số: -1; -2; -3; …...( đọc là âm 1, âm 2, âm quen với 1 loại số mới (số nguyên âm). các 3... hoặc trừ 1, trừ 2, trừ 3...) gọi là số nguyên âm Giáo viên: Mai Văn Dũng

Trường TH &THCS Quang Trung

Trang 116


Kế hoạch bài học môn Số học 6

Năm học:2019-2020

số nguyên âm cùng với số tự nhiên sẽ tạo lập thành tập hợp các số nguyên, trong đã phép trừ luôn thực hiện được. Ta đi xét các ví dụ. - Yêu cầu HS thực hiện phần đóng khung ở đầu bài và trả lời Hoạt động 2: 1/ Các ví dụ - GV: Giới thiệu số nguyên âm Ví dụ 1: - GV: Giới thiệu ví dụ 1 cùng với nhiệt kế + Nhiệt độ của nước đá đang tan là 00C - Nhiệt độ nước đá đang tan là bao nhiêu? + Nhiệt độ của nước đang sôi là 1000C Nhiệt độ của nước đang sôi là bao nhiêu ? +Nhiệt độ dưới 00Cđược viết với dấu “-” đằng - GV: Giới thiệu cách viết nhiệt độ dưới trước. 00C VD: Nhiệt độ 3 độ dưới 00C được viết -30C(đọc là âm ba độ C hoặc trừ ba độ C) ?1 - Nhiệt độ ở Hà Nội là 180C - GV: Yêu cầu HS đọc ?1 - GV: - Vậy ở phần đóng khung đầu bài - Nhiệt độ ở Bắc Kinh là âm hai độ C (hoặc trừ học -30C nghĩa là gì? Vì sao lại có dấu “-” hai độ C) đằng trước? … - GV: Giới thiệu ví dụ 2/ bảng phụ - độ cao dưới mực nước biển ?2 - GV: Yêu cầu HS làm ?2 + Độ cao của đỉnh núi Phan xi păng là 3143m - HS : Thảo luận theo nhóm + Độ cao của đáy vịnh Cam Ranh là âm 30m - Đại diện nhóm lên bảng trình bày kết quả hoặc trừ 30m thảo luận. - GV: Giới thiệu ví dụ 3 - Tiền nợ ?3 - Yêu cầu HS làm ?3 cá nhân - GV: Người ta dùng số âm để biểu diễn + Ông Bảy có âm (trừ) 150 000 đồng nhiệt độ dưới O0C, độ cao dưới mực nước + Bà Năm có 200 000 đồng biển, tiền nợ, ... + Cô Ba có âm (trừ) 30 000 đồng Hoạt động 3: 2/ Trục số - GV: Yêu cầu HS nhắc lại cách vẽ tia số. - Vẽ một tia số - Đánh dấu liên tiếp các đoạn thẳng đơn vị (độ dài tuỳ chọn nhưng các đoạn thẳng đã phải bằng nhau) - Ghi các số phía dưới tương ứng: 0; 1; 2; 3; .... Số 0 ứng với gốc của tia - GV: Điều chỉnh, chính xác hoá Ta biÓu diÔn c¸c sè nguyªn ©m trªn tia ®èi cña tia - GV: Vẽ tia đối của tia số và ghi các số -1; sè. Nh vËy ta ®îc mét trôc sè. + §iÓm 0 lµ ®iÓm gèc -2; -3; … + ChiÒu tõ tr¸i sang ph¶i lµ chiÒu d¬ng (chiÒu - GV: Giíi thiÖu trôc sè mòi tªn) + Giíi thiÖu ®iÓm gèc 0 Giáo viên: Mai Văn Dũng

Trường TH &THCS Quang Trung

Trang 117


Kế hoạch bài học môn Số học 6

+ ChiÒu d¬ng cña trôc sè: chiÒu tõ tr¸i sang ph¶i - GV: Giíi thiÖu h×nh 34 SGK(®©y lµ phÇn chó ý) - Yªu cÇu HS lµm ?4 GV: Ta viÕt A(-6) 3.Hoạt động luyện tập - GV: Yêu cầu HS nhắc lại cách vẽ trục số - HS: Nhắc lại - Yêu cầu HS trả lời (ưu tiên cho HS yếu kém) Trong hai nhiệt kế a, b, nhiệt kế nào chỉ nhiệt độ cao hơn? - GV: Yêu cầu HS đọc - HS: Đọc -GV: Liên hệ thực tế: - Đỉnh núi E-vơ-rét (Nêpan) cao nhất thế giới 8 848m - Vực sâu nhất thế giới: Ma-ri-an (Phi-lippin) -11 524m GV: Treo bảng phụ vẽ hình 36, 37 SGK - Yêu cầu HS HĐ nhóm - HS thảo luận nhóm - Yêu cầu HS đọc đề và lên bảng vẽ

Năm học:2019-2020

+ ChiÒu tõ ph¶i sang tr¸i lµ chiÒu ©m Chó ý: (SGK) ?4 §iÓm A biÓu diÔn sè -6 B(-2) ; C(1) ; D(5) Bài tập 1(SGK) Câu a: Các nhiệt kế: a) -30C đọc là âm (trừ) ba độ C b) -20C đọc là âm (trừ) hai độ C c) 00C đọc là không độ C d) 20C đọc là hai độ C e) 30C đọc là ba độ C Câub: Trong hai nhiệt kế a và b, nhiệt độ ở nhiệt kế b cao hơn Bài tập 2(SGK) a) Độ cao của đỉnh núi E-vơ-rét...là 8848 mét b) Độ cao của đáy vực Ma-ri-an... là âm(trừ) 11 524 mét Bài tập 4(SGK)

-10 -9 -8 -7 -6 -5

0 1 2 3 4

Bài tập 5(SGK)

* Cặp :

-1 và 1 -2 và 2 -3 và 3

4. Hoạt động vận dụng - GV: Trong thực tế người ta dùng số nguyên âm khi nào ? Cho ví dụ. - HS : Dùng số nguyên âm để chỉ nhiệt độ dưới 00C ; chỉ độ sâu dưới mực nước biển ; chỉ số nợ ; chỉ thời gian trước công nguyên ; … - GV cho hs làm bài tập 5 (sgk/68). - HS làm bài tập 5/sgk theo hướng dẫn của GV: + Một hs lên bảng vẽ trục số. + Một hs khác xác định hai điểm cách điểm 0 là 2 đơn vị (2 và - 2). Giáo viên: Mai Văn Dũng

Trường TH &THCS Quang Trung

Trang 118


Kế hoạch bài học môn Số học 6

Năm học:2019-2020

+ Một hs tiếp theo xác định 2 cặp điểm cách đều 0. 5. Hoạt động tìm tòi, mở rộng - Vẽ một trục số và chỉ ra những điểm nằm cách điểm O ba đơn vị; Ba cặp biểu diễn số nguyên cách đều điểm O - Tập vẽ thành thạo trục số. - Làm các bài tập : 3 ; 4 (sgk/68) và các bài tập 4;5;6 (SBT/87). TẬP HỢP CÁC SỐ NGUYÊN

Tuần 14 Tiết 41

Ngày soạn 01/12/2019 Ngày dạy 04/12/2019

I. MỤC TIÊU : 1. Kiến thức: Biết được tập hợp các số nguyên, điểm biểu diễn số nguyên a trên trục số, số đối của số nguyên 2. Kỹ năng: Biểu diễn số nguyên trên trục số, bước đầu hiểu được rằng có thể dùng số nguyên để nói về các đại lượng có hai hướng ngược nhau. 3. Thái độ:Trung thực, cẩn thận, hợp tác, có ý thức liên hệ bài học với thực tiễn. 4. Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực tự quản lí, năng lực hợp tác. II.CHUẨN BỊ: 1 - GV: Bảng phụ , hình vẽ trục số, phấn màu 2 - HS : Bảng nhóm . III. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC 1. Phương pháp: Đàm thoại, thuyết trình, hoạt động nhóm, luyện tập thực hành 2. Kĩ thuật: Thảo luận nhóm, đặt câu hỏi, động não,khăn phủ bàn IV. CHUỖI CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC: 1.Hoạt động khởi động * Khởi động 1.Nghe bạn đọc và ghi lại các số đã Dương bảy, Âm ba, Không, Âm một trăm mười 2.Đọc các số nguyên cho trên trục số ở hình sau. -6 -5 -4 -3 -2 -1 0 1 2 3 4 5 6 2.Hoạt động hình thành kiến thức Nội dung cần đạt Hoạt động củaGV- HS Hoạt động 1: Số nguyên GV:+ Giới thiệu số nguyên dương, số * Các số tự nhiên khác 0 còn được gọi là số nguyên âm và số 0. nguyên dương + Tập hợp số nguyên, kí hiệu * Các số: -1; -2; -3; … là cácsố nguyên âm HS: Ghi * Tập hợp gồm các số nguyên dương, số 0, các số nguyên âm gọi là tập hợp các số nguyên Giáo viên: Mai Văn Dũng

Trường TH &THCS Quang Trung

Trang 119


Kế hoạch bài học môn Số học 6

Năm học:2019-2020

Tập hợp các số nguyên được kí hiệu là Z Z = {…; -3; -2; -1; 0; 1; 2; 3;…} GV: Mối liên hệ giữa các tập N và Z là gì? GV: Nêu chú ý GV: Số nguyên thường được sử dụng để biểu thị các đại lượng có hai hướng ngược nhau Ví dụ: Nhiệt độ dưới 00C và nhiệt độ trên 00C. - Yêu cầu HS điền tiếp vào chỗ chấm: Độ cao dưới mực nước biển ..... ..... Thời gian trước công nguyên GV: Các đại lượng này đã có quy ước chung về dương, âm. Tuy nhiên trong thực tiễn và trong giải toán ta có thể tự đưa ra quy ước GV: Nêu ví dụ SGK Nếu điểm A cách mốc M về phía Bắc 3km được biểu thị là +3km thì điểm B cách M về phía Nam 2km sẽ được biểu thị là 2km - Yêu cầu HS làm ?1 Hs hđ cá nhân

* Chú ý: (SGK)

.... Số tiền có Độ viễn thị ....

?1 C biểu thị là + 4km D biểu thị là - 1km E biểu thị là - 4km - Yêu cầu HS làm ?2 ?2 Cả 2 trường hợp đều cách A 1m - Yêu cầu HS làm ?3 ?3 - Yêu cầu HS thảo luận nhóm (theo kĩ thuật a) Đáp số ở 2 trường hợp đều như nhau nhưng khăn phủ bàn) thực tế khác nhau - HS thảo luận nhóm Trường hợp a, chú ốc sên cách A 1m về phía - Trình bày kết quả thảo luận với GV trên Trường hợp b, chú ốc sên cách A 1m về phía dưới b) a. +1m ; b. -1m Hoạt động 2: Số đối GV: Giới thiệu số đối trên trục số *Trªn trôc sè c¸c ®iÓm -1 vµ 1; -2 vµ 2; -3 vµ 3 c¸ch ®Òu ®iÓm 0.

Giáo viên: Mai Văn Dũng

Trường TH &THCS Quang Trung

Trang 120


Kế hoạch bài học môn Số học 6

- Tìm số đối của 0 - Yêu cầu HS làm ?4 Hs hđ cá nhân - Yªu cÇu HS ho¹t ®éng nhãm: T×m sè ®èi cña : +2; 5; -6; -1; -18 - Yªu cÇu ®¹i diÖn nhãm tr¶ lêi 3. Hoạt động luyên tập - Yêu cầu HS trả lời Hd cá nhân làm bài - Yªu cÇu HS ®äc ®Ò bµi vµ tr¶ lêi GV: Chèt l¹i kiÕn thøc cña bµi

Năm học:2019-2020

Ta nãi: C¸c sè 1 vµ -1; 2 vµ -2; 3 vµ -3; … lµ c¸c sè ®èi cña nhau. +1 lµ sè ®èi cña -1; 2 lµ sè ®èi cña -2; … + Sè ®èi cña 0 lµ 0 ?4: Sè ®èi cña 7 lµ -7 Sè ®èi cña -3 lµ 3 Bµi 9(SGK) Sè ®èi cña +2 lµ -2 Sè ®èi cña 5 lµ -5 Sè ®èi cña -6 lµ 6 Sè ®èi cña -1 lµ 1 Sè ®èi cña -18 lµ 18 Bµi 6 (SGK) -4 ∈ N (S) 4 ∈ N (§) 0 ∈ Z (§) 5 ∈ N (§) -1 ∈ N (S) 1 ∈ N (§) Bµi 7(SGK) + DÊu “+” biÓu thÞ ®é cao trªn mùc níc biÓn + DÊu “-” biÓu thÞ ®é cao díi mùc níc biÓn (trong thùc tÕ thêng nãi lµ s©u)

4. Hoạt động vận dụng : Cho các số: -500; -50; +9000;+139.Chọn số thích hợp để điền vào chỗ trống a) Cá voi có thể sống ở độ sâu........m b) Máy bay có thể bay ở độ cao.......m với nhiệt độ bên ngoài là.....0C c) Kim tự tháp Khê-ốp ở Ai cập cao .......m 5. Hoạt động tìm tòi, mở rộng Trong các câu sau câu nào đóng câu nào sai: a) -5 là một số nguyên b) 3,5 là một số nguyên dương c) +7 là một số nguyên dương d) - 6 là một số nguyên âm - Nắm vững cách biểu diễn tập hợp Z các số nguyên bằng kí hiệu, trên trục số, hai số đối nhau. - Làm bài tập từ 7 đến 10 (sgk/70 + 71) và các bài tập từ 7 đến 10 (SBT/89).

Giáo viên: Mai Văn Dũng

Trường TH &THCS Quang Trung

Trang 121


Kế hoạch bài học môn Số học 6

Tuần 14 Tiết 42

Năm học:2019-2020

THỨ TỰ TRONG TẬP HỢP SỐ NGUYÊN

Ngày soạn 02/12/2019 Ngày dạy 05/12/2019

I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Biết so sánh hai số nguyên và tìm được giá trị tuyệt đối của một số nguyên. 2. Kĩ năng : So sánh hai số nguyên, biểu diễn một số nguyên trên trục số. 3. Thái độ : HS cẩn thận trong tính toán, có thái độ học tập nghiêm túc. 4. Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực tự quản lí, năng lực hợp tác II.CHUẨN BỊ: 1 - GV: Bảng phụ, máy chiếu, phấn màu 2 - HS : Bảng nhóm . III. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC 1. Phương pháp: Đàm thoại, thuyết trình, hoạt động nhóm, luyện tập thực hành 2. Kĩ thuật: Thảo luận nhóm, đặt câu hỏi, động não,khăn phủ bàn IV. CHUỖI CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC: 1.Hoạt động khởi động * Khởi động: So sánh 2 và 5? (2 < 5). Trên tia số điểm 2 nằm ở vị trí như thế nào đối với điểm 5? So sánh hai số (- 10) và + 1 như thế nào? --> Bài mới 2.Hoạt động hình thành kiến thức Nội dung cần đạt Hoạt động của GV-HS Hoạt động 1 : So sánh hai số nguyên. GV vẽ một trục số và yêu cầu hs so sánh trị số 3 và 5 đồng thời so sánh vị trí điểm 3 và điểm 5 trên trục số ? *NhËn xÐt : Trong hai sè tù nhiªn kh¸c nhau cã - Trên trục số, điểm 3 ở bên trái điểm 5. mét sè nhá h¬n sè kia vµ trªn trôc sè (n»m - Rút ra nhận xét? ngang) ®iÓm biÓu diÔn sè nhá h¬n ë bªn tr¸i ®iÓm biÓu diÔn sè lín h¬n. - GV: Tưong tự, trong hai số nguyên khác nhau có một số nhỏ hơn số kia. Giáo viên: Mai Văn Dũng

Trường TH &THCS Quang Trung

Trang 122


Kế hoạch bài học môn Số học 6

Năm học:2019-2020

Khi biểu diễn trên trục số (nằm ngang) điểm a nằm bên trái điểm b thì số nguyên a nhỏ hơn số nguyên b (a < b hay b > a). HS nghe GV hướng dẫn. ?1 (SGK - 71) GV cho hs làm ?1 sgk/71. Xét hình 42(SGK- 71) HS làm ?1 theo nhóm sau đã lần lượt các nhóm hs lên bảng trình a) Điểm -5 nằm bên tráiđiểm -3 nên -5 nhỏ hơn -3 và viết: bày -5 <-3. b) Điểm 2 nằm bên phải điểm -3 nên 2 lớn hơn -3 và viết: 2> -3. c) Điểm -2 nằm bên trái điểm 0 nên -2 nhỏ hơn 0 và viết: -2 <0. *Chó ý (sgk/71). GV giới thiệu về số liền trước, số liền sau. *VÝ dô :- 1 lµ sè liÒn tríc cña sè 0 ; 1 lµ sè liÒn Yêu cầu hs lấy ví dụ. sau cña sè 0. HS đọc chú ý (sgk/71). HS lấy ví dụ : ?2 : a) 2 < 7 b) - 2 > - 7 - Cho hs làm bài ? 2 sgk/72. c) - 4 < 2 d) - 6 < 0 HS làm bài ? 2 : e) 4 > - 2 g) 0 > 3 GV: Mọi số nguyên như thế nào với số 0? HS tr¶ lêi c©u hái. Mọi số nguyên như thế nào với số 0? HS ®äc nhËn xÐt (sgk/72). *Nhận xét: (SGK- 72) 3/ Hoạt động luyện tập Y/c hs vận dụng làm bài tập Bài 1: Sắp xếp các số nguyên sau theo thứ tự tăng dần: 5; -12; 34; -1; 0;50; -100 Sắp xếp các số nguyên sau theo thứ tự giảm dần: -155; -12; 34; 1; 0; 50; 100 HS lên bảng thực hiện. Nhận xét, chốt lại 4.Hoạt động vận dụng - Trên trục số, số nguyên a nhỏ hơn số nguyên b khi nào ? Cho ví dụ ? - So sánh - 1000 và 2 (-1000 < 2). - HS trình bày như sgk. - HS lấy ví dụ các nhận xét. Giáo viên: Mai Văn Dũng

Trường TH &THCS Quang Trung

Trang 123


Kế hoạch bài học môn Số học 6

Năm học:2019-2020

5. Hoạt động tìm tòi, mở rộng Em có biết lịch sử các phát minh - Phát minh ra xà phòng vào khoảng năm – 3000 - Phát minh ra giấy viết vào khoảng năm – 100 - Phát minh ra tiền vào khoảng năm – 700 Trong các phát minh trên phát minh nào ra đời sớm nhất? - Học thuộc các nhận xét trong bài. - Làm các bài tập từ 11 đến 17 (sgk/73) và các bài tập từ 15 đến 29 (SBT/92 + 93).

Giáo viên: Mai Văn Dũng

Trường TH &THCS Quang Trung

Trang 124


Kế hoạch bài học môn Số học 6 Tuần 15 THỨ TỰ TRONG TẬP HỢP SỐ NGUYÊN (tt) Tiết 43

Năm học:2019-2020 Ngày soạn 08/12/2019 Ngày dạy 11/12/2019

I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Học sinh biết so sánh hai số nguyên và tìm được giá trị tuyệt đối của một số nguyên. 2. Kĩ năng : So sánh hai số nguyên, biểu diễn một số nguyên trên trục số. 3. Thái độ : HS cẩn thận trong tính toán, có thái độ học tập nghiêm túc. 4. Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực tự quản lí II.CHUẨN BỊ: 1 - GV: Bảng phụ, máy chiếu, phấn màu 2 - HS : Bảng nhóm . III. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC 1. Phương pháp: Đàm thoại, thuyết trình, hoạt động nhóm, luyện tập thực hành 2. Kĩ thuật: Thảo luận nhóm, đặt câu hỏi, động não,khăn phủ bàn IV. CHUỖI CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC: 1.Hoạt động khởi động * Khởi động Trên trục số, hai số đối nhau có đặc điểm gì ? - Điểm - 3 và 3 cách điểm 0 bao nhiêu đơn vị ? Khoảng cách từ điểm 3 đến điểm 0 trên trục số gọi là giá trị tuyệt đối của 3 =>Bài mới 2.Hoạt động hình thành kiến thứcmới Hoạt động của GV-HS Nội dung cần đạt Hoạt động : Giá trị tuyệt đối của một số nguyên. . Cho hs làm bài ?3 sgk/72. - HS trả lời miệng bài ?3

- GV giới thiệu khái niệm giá trị tuyệt đối của một số nguyên a (như sgk). - Kí hiệu : a - HS nghe và nhắc lại. Ví dụ : 13 = 13 ; − 20 = 20 ; 0 = 0

Giáo viên: Mai Văn Dũng

?3 (SGK – Tr 72)

Giải Điểm 1 cách điểm 0 : 1 đơn vị Điểm (-1) cách điểm 0: 1 đơn vị Điểm (-5) cách điểm 0: 5 đơn vị Điểm 5 cách điểm 0: 5 đơn vị Điểm (-3) cách điểm 0: 3 đơn vị Điểm 2 cách điểm 0: 2 đơn vị Điểm 0 cách điểm 0: 0 đơn vị *Định nghĩa: (SGK- 72) Giá trị tuyệt đối của số nguyên a. Kí hiệu: | a | *Ví dụ: 13 = 13 ; −75 = 75 Trường TH &THCS Quang Trung

Trang 128


Kế hoạch bài học môn Số học 6

- GV yêu cầu hs làm bài ? 4 sgk/72. - HS làm bài ? 4 : - Qua các ví dụ trên hãy rút ra nhận xét : GTTĐ của số 0 là gì ? GTTĐ của số nguyên dương là gì ? GTTĐ của số nguyên âm là gì ? GTTĐ của hai số đối nhau thì như thế nào ? GV: So sánh - 5 và - 3 ; So sánh −5 và −3 Rót ra nhËn xÐt : Trong hai sè ©m, sè lín h¬n cã GTT§ nh− thÕ nµo ? 3. Hoạt động luyện tập Y/c hs vận dụng làm bài 14(sgk – 73) HS lên bảng thực hiện.

Y/c Hs tiếp tục làm bài 15(sgk – 73) HS lên bảng thực hiện và giải thích.

Năm học:2019-2020

−20 = 20 ; | 0 | = 0 ?4 : 1 =1 ;

−5 = 5 ;

−1 = 1

5 =5 ; 0 =0

GTT§ cña sè 0 lµ sè 0 GTT§ cña sè nguyªn d−¬ng lµ chÝnh nã GTT§ cña sè nguyªn ©m lµ sè ®èi cña nã. GTT§ cña hai sè ®èi nhau th× b»ng nhau. - Trong hai sè nguyªn ©m sè lín h¬n cã GTT§ nhá h¬n.

* Bài tập 14(sgk – 73) Giải |2000| = 2000 |-3011| = 3011 |- 10| = 10 *Bài 15 (SGK-Tr73) Giải 3 < 5 2 = −2

−3 < −5 −1 > 0 4.Hoạt động vận dụng - Trên trục số, số nguyên a nhỏ hơn số nguyên b khi nào ? Cho ví dụ ? - So sánh - 1000 và 2 (-1000 < 2). - Thế nào là giá trị tuyệt đối của số nguyên a ? Nêu các nhận xét về giá trị tuyệt đối của một số. Cho vị dụ. - HS trình bày như sgk. - GV: Có thể coi mỗi số nguyên gồm hai phần : phần dấu và phần số. Phần số chính là GTTĐ của nó. - HS lấy ví dụ các nhận xét. 5. Hoạt động tìm tòi, mở rộng Em có biết lịch sử các phát minh - Phát minh ra xà phòng vào khoảng năm – 3000 - Phát minh ra giấy viết vào khoảng năm – 100 - Phát minh ra tiền vào khoảng năm – 700 Trong các phát minh trên phát minh nào ra đời sớm nhất? *Về nhà - Nắm vững khái niệm so sánh số nguyên và GTTĐ của một số nguyên. - Học thuộc các nhận xét trong bài. - Làm các bài tập từ 11 đến 17 (sgk/73) và các bài tập từ 15 đến 29 (SBT/92 + 93). Giáo viên: Mai Văn Dũng

Trường TH &THCS Quang Trung

Trang 129


Kế hoạch bài học môn Số học 6

Tuần 15 Tiết 44

Năm học:2019-2020

LUYỆN TẬP

Ngày soạn 08/12/2019 Ngày dạy 11/12/2019

I/ MỤC TIÊU: 1. Kiến thức : Củng cố khái niệm về tập Z, tập N. Cách so sánh hai số nguyên, cách tìm giá trị tuyệt đối của một số nguyên, cách tìm số đối, số liền trước, số liền sau của một số nguyên. 2. Kĩ năng : HS biết tìm GTTĐ của một số nguyên, số đối của một số nguyên, so sánh hai số nguyên, tính giá trị biểu thức đơn giản có chứa GTTĐ. 3. Thái độ : Rèn luyện tính chính xác của toán học thông qua việc áp dụng các quy tắc. 4. Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực tự quản lí, năng lực hợp tác, II.CHUẨN BỊ: 1 - GV: Bảng phụ, máy chiếu, phấn màu 2 - HS : Bảng nhóm . III. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC 1. Phương pháp: Đàm thoại, thuyết trình, hoạt động nhóm, luyện tập thực hành 2. Kĩ thuật: Thảo luận nhóm, đặt câu hỏi, động não. IV. CHUỖI CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC: 1.Hoạt động khởi động * Tổ chức lớp: * Kiểm tra bài cũ: - Thế nào là giá trị tuyệt đối của một số nguyên? * Khởi động: Trò chơi “Sai ở đâu? Sửa thế nào?”: Giáo viên chuẩn bị sẵn một số bài Toán có lời giải sai ở một vài bước trên bảng Các đội thảo luận trong vài phút phút để truy tìm ra chỗ sai của bài giải và đưa ra phương án sửa sai. Đội tìm ra và có phương án sửa sai nhanh nhất sẽ trình bày đáp án, nếu chưa đóng các đội sau có quyền xin trả lời, khi nào lời giải đã đóng thì trò chơi dừng lại. Giáo viên yêu cầu những đội có câu trả lời đóng chỉ ra nguyên nhân sai lầm từ đã nhấn mạnh để cả lớp rút kinh nghiệm. Đội chiến thắng là đội tìm ra nhanh nhất những chỗ sai, chỉ ra nguyên nhân sai và sửa lại cho đóng. Câu hỏi a) −8 − −4 = 8 − 4 = 4 ;

b) −7 . −3 = 7.3 = 21

c) 18 : −6 = 18 : 6 = 3 ;

d) 153 + −53 = 153 + 53 = 206

* GV nhận xét cho điểm. Tiết học trước đã nghiên cứu về thứ tự trong tập hợp các nguyên. Tiết học hôm nay chúng ta cùng giải một số bài tập Giáo viên: Mai Văn Dũng

Trường TH &THCS Quang Trung

Trang 130


Kế hoạch bài học môn Số học 6

Năm học:2019-2020

2.Hoạt động luyện tập Hoạt động của GV-HS Nội dung cần đạt Dạng 1 : So sánh hai số nguyên. - Phương pháp: Đàm thoại, thuyết trình, luyện tập. - Kĩ thuật: đặt câu hỏi, động não. - Năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề. - Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ Bµi 18 (sgk/73). Bài 18 (sgk/73). GV vẽ trục số lên bảng và gọi hs trả lời a/ Sè a ch¾c ch¾n lµ sè nguyªn d−¬ng. miệng. b/ kh«ng, v× b cã thÓ lµ sè nguyªn d−¬ng HS hđ cá nhân : 1; 2 hoÆc sè 0. c/ Kh«ng, v× sè c cã thÓ lµ 0. d/ Ch¾c ch¾n d lµ sè nguyªn ©m. Bài 19 (sgk/73). Bài 19 (sgk/73). - Điền dấu "+" hoặc "-" vào chỗ trống để a/ 0 < +2 được kết quả đóng. HS làm bài 19/sgk. b/ - 15 < 0 c/ - 10 < +6 (- 10 < - 6) d/ 3 < 9 (-3 < 9) - Gv :nhận xét,chốt kiến thức Dạng 2 : Tìm số đối của một số nguyên. - Phương pháp: Đàm thoại, thuyết trình, hoạt động cặp đôi - Kĩ thuật: đặt câu hỏi, động não, thảo luận cặp đôi - Năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, hợp tác ,giao tiếp - Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ Bài 21 (sgk/73). Bài 21 (sgk/73). - Yêu cầu một hs nhắc lại khái niệm số đối. Một hs nêu khái niệm số đối. GV cho HS làm bài theo cặp đôi - 4 có số đối là 4. HS thảo luận theo cặp 6 có số đối là - 6. - Lên bảng làm bài. −5 có số đối là - 5. - Dưới lớp cùng làm và nhận xét. 3 cã sè ®èi lµ - 3. 4 cã sè ®èi lµ - 4. - GV:Nhấn mạnh: a + b = 0 ⇒ a, b là hai 0 cã sè ®èi lµ 0. số đối nhau Dạng 3 : Tính giá trị biểu thức. - Phương pháp: Đàm thoại, thuyết trình, hoạt động nhóm, luyện tập thực hành - Kĩ thuật: đặt câu hỏi, động não, thảo luận nhóm, khăn phủ bàn. - Năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, hợp tác ,giao tiếp - Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ - Tính giá trị biểu thức : Bài 20 (sgk/73) Giáo viên: Mai Văn Dũng

Trường TH &THCS Quang Trung

Trang 131


Kế hoạch bài học môn Số học 6

Năm học:2019-2020

a) − 8 − − 4 a) − 8 − − 4 = 8 − 4 = 4 b) − 7 . − 3 b) − 7 . − 3 = 7.3 = 21 c) 18 : − 6 c) 18 : − 6 = 18 : 6 = 3 d) 153 + − 53 d) 153 + − 53 = 153 + 53 = 206 - Gọi một hs nhắc lại quy tắc tìm GTTĐ của một số nguyên. - Một hs nêu quy tắc tìm GTTĐ của một số nguyên. - Cho HS cả lớp làm bài sau đã gọi hai - 2HS lên bảng chữa - Nhận xét bài làm trên bảng? - Gv: nhận xét ,chốt kiến thức Dạng 4 : Tìm số liền trước, số liền sau. - Phương pháp: Đàm thoại, thuyết trình, luyện tập. - Kĩ thuật: đặt câu hỏi, động não. - Năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề. - Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ Bài 22 (sgk/74). Bài 22 (sgk/74). (GV vẽ trục số để học sinh dễ nhận biết). - Muốn tìm số liền trước của một số a/ Số liền sau của 2 là 3. nguyên ta làm như thế nào? Số liền sau của - 8 là - 7. - Hs hđ cá nhân Số liền sau của 0 là 1. - GV: Dựng trục số để HS dễ nhận biết Số liền sau của - 1 là 0. - Em có nhận xét gì về vị trớ của số liền trước và số liền sau trên trục số? b/ Số liền trước của - 4 là - 5. - HS trả lời Số liền trước của 0 là - 1. Số liền trước của 1 là 0. Số liền trước của - 25 là - 26. c/ a = 0 Dang 5 : Bài tập về tập hợp. - Phương pháp: Đàm thoại, thuyết trình, hoạt động nhóm, luyện tập thực hành - Kĩ thuật: đặt câu hỏi, động não, thảo luận nhóm. - Năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, hợp tác ,giao tiếp - Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ Bài tập. Cho A = {5 ; - 3 ; 7 ; - 5} a) Viết tập hợp B gồm các phần tử của A và các số đối của chúng. b) Viết tập hợp C gồm các phần tử của A và các GTTĐ của chúng. a) B = {5 ; - 3 ; 7 ; - 5 ; 3 ; - 7} - Đọc đề bài. HS thảo luận nhóm làm bài tập 32 Giáo viên: Mai Văn Dũng

Trường TH &THCS Quang Trung

Trang 132


Kế hoạch bài học môn Số học 6

Năm học:2019-2020

- HS Thảo luận - GV Chú ý: mỗi phần tử của tập hợp chỉ liệt kêmột lần. - Thu bài của các nhóm - Nhận xét bài làm của các nhóm? - GVNhận xét.chốt kiến thức. 3.Hoạt động vận dụng Cho tập hợp A ={-11;5;2;-2;3;-5;7;8;100} - Viết tập hợp B={a∈ A/| a |=2}bằng cách liệt kê các phần tử của nó - Viết tập hợp C={ a∈ A/| a |=5} bằng cách liệt kê các phần tử của nó 4.Hoạt động tìm tòi , mở rộng. a)Cho x,y là hai số nguyên dương, biết |x|+|y|=20 tính x+y b)Cho x,y là hai số nguyên âm, biết |x|+|y|=20 tính x+y *Về nhà: - Học thuộc định nghĩa và các nhận xét về so sánh hai số nguyên, cách tính giá trị tuyêt đối của một số nguyên. - Làm các bài tập từ 30 đến 42 (SBT/93).

Giáo viên: Mai Văn Dũng

Trường TH &THCS Quang Trung

Trang 133


Kế hoạch bài học môn Số học 6 Tuần 15 CỘNG HAI SỐ NGUYÊN CÙNG DẤU Tiết 45

Năm học:2019-2020 Ngày soạn 09/12/2019 Ngày dạy 12/12/2019

I.MỤC TIÊU : 1. Kiến thức: Biết cộng hai số nguyên cùng dấu 2. Kỹ năng: Bước đầu hiểu được rằng có thể số nguyên biểu thị sự thay đổi theo hai hướng ngược nhau của một đại lượng. 3. Thái độ: Trung thực, cẩn thận, hợp tác, có ý thức liên hệ bài học với thực tiễn. 4. Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực tự quản lí. II.CHUẨN BỊ: 1 - GV: Mô hình trục số (có gắn hai mũi tên di động được), phấn màu 2 - HS : Bảng nhóm . III. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC 1. Phương pháp: Đàm thoại, thuyết trình, hoạt động nhóm, luyện tập thực hành 2. Kĩ thuật: Thảo luận nhóm, đặt câu hỏi, động não,khăn phủ bàn IV. CHUỖI CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC: 1.Hoạt động khởi động Câu hỏi: *) Nêu cách so sánh hai số nguyên a và b trên trục số? Nêu các nhận xét về so sánh hai số nguyên? *) Chữa bài 28(SBT - Tr56) Yêu cầu trả lời: *) Cách so sánh hai số nguyên a và b trên trục số (SGK – T 71;72) *) Chữa bài tập 28 (SBT - 56) a) +3 > 0

b) 0 > - 13

c) -25 < 9

d) +5 < + 8

* Khởi động: Hãy tính tổng sau: a) 7 + 6 = ? ; b) (- 7) + (- 6) = ? Làm thế nào để tìm được tổng của hai số nguyên âm? 2.Hoạt động hình thành kiến thức Hoạt động của GV-HS Nội dung cần đạt Hoạt động 1: 1. Cộng hai số nguyên dương GV: Số nguyên dương chính là số tự nhiên. - Áp dụng hãy tính Vậy cộng hai số nguyên dương chính là gì? a) (+2763) + (+152) Yêu cầu HS tính (+4) +(+2) b) (+3) + (+5) (+4) + (+2) = 4 +2 = 6 vì dấu “+” có thể bỏ không viết Minh hoạ trên trục số phép cộng Giáo viên: Mai Văn Dũng

Trường TH &THCS Quang Trung

Trang 134


Kế hoạch bài học môn Số học 6

Năm học:2019-2020

(+4) +(+2) = +6 +4

-1

0

+1

+2

+2

+3

+4

+5

+6

+6

Cho 1 HS lên bảng áp dụng cộng trên trục số (+3) + (+5) ĐVĐ vậy làm thế nào để tìm được tổng của hai số nguyên âm?

Hoạt động 2: Cộng hai số nguyên âm GV: Trong thực tế nhiều đại lượng thay đổi theo hai hướng ngược nhau tăng và giảm, lên cao và xuống thấp. Ta có thể dùng số dương và âm để biểu thị sự thay đổi đã. GV: Nêu ví dụ, giới thiệu quy ước: - Khi nhiệt độ tăng 20C, ta nói nhiệt độ tăng 20C. Khi nhiệt độ giảm 30C , ta có thể nói Ví dụ: (SGK) nhiệt độ tăng -30C Ta có thể coi giảm 20C là tăng -20C nên ta cần - Khi tiền tăng 20 000 đồng ta nói số tiền tính: tăng 20 000 đồng, khi số tiền giảm 10000 (-3) + (-2) = -5 đồng, ta nói số tiền tăng bao nhiêu? HS: Tăng -10 000 đồng

-2 -6 -5

GV: Yêu cầu HS làm ví dụ (SGK)

-4

-3 -3

-2 -5

-1

0

1 3

2

Trả lời: + Vẽ trục số làm tương tự như cộng hai số dương Nhiệt độ buổi chiều cùng ngày là -50C GV: Yêu cầu HS làm?1

?1

HS hđ cánhân

(-4) + (-5) = -9

−4 + −5 = 9 GV: Vậy muốn cộng hai số nguyên âm ta thực hiện như thế nào? GV: Yêu cầu HS làm ví dụ GV: Yêu cầu HS làm ?2 theo nhóm HS: Hoạt động nhóm, đại diện nhóm trả lời Giáo viên: Mai Văn Dũng

Nhận xét: Tổng hai số nguyên âm bằng số đối của tổng hai giá trị tuyệt đối của chúng *Quy tắc: (SGK) Ví dụ: (-17) + (-54) = - ( − 17 + − 54 ) = - (17 + 54) = - 71 Trường TH &THCS Quang Trung

Trang 135


Kế hoạch bài học môn Số học 6

Năm học:2019-2020

?2 (+37) + (+81) = 37 + 81 = 118 (-23) + (-17) = -( − 23 + − 17 ) = - (23+17) = - 40

3.Hoạt động Luyên tập - Yêu cầu 2HS nhắc lại 2 quy tắc cộng hai Bài 23(SGK) số nguyên cùng dấu a) 2763 + 152 = 2915 - Gọi 3HS lên bảng làm b) (-7) + (-14) = - ( − 7 + − 14 ) = - (7 + 14) = - 21 c) (-35) + (-9) = ... + -44

Bài 24(SGK) - Yêu cầu HS hoàn thành trên phiếu học tập a) (-5) + (-248) = -( − 5 + − 246 ) theo nhóm = - (5 + 248) = -253

-HS thảo luận theo nhóm

b) 17 + − 33 = 17 + 33 = 50 - Các nhóm nhận xét kết quả

c) = 37 + 15 = 52

- GV chốt kt

4.Hoạt động vận dụng. 1.Ông A nợ ông B số tiền 100 000 đồng, sau đã ông A nợ ông B là 20 000 đồng nữa. hỏi ông A nợ ông B tất cả bao nhiêu tiền? 2.Một máy khoan , ban đầu khoan sâu được 25m so với mặt đất. Sau một thời gian máy khoan sâu thêm 18m nữa . hỏi máy khoan đã khoan sâu đượ bao nhiêu mét so với mặt đất? - GV chốt lại bài : Cộng hai số nguyên cùng dấu :

+ cộng hai giá trị tuyệt đối. + dấu là dấu chung.

5.Hoạt động tìm tòi, mở rộng. 1.Điền dấu thích hợp vào chỗ chấm(...) a)(- 6) + (- 3)......(- 6) Giáo viên: Mai Văn Dũng

Trường TH &THCS Quang Trung

Trang 136


Kế hoạch bài học môn Số học 6

Năm học:2019-2020

b)(- 9) + (-12).......(- 20) 2.Tính giá trị của biểu thức a)x + (-10) biết x = - 28 b)(-270) + y biết y = - 33 *Về nhà - Nắm vững quy tắc cộng hai số nguyên âm, cộng hai số nguyên cùng dấu. - Làm bài tập từ 24 đến 26 (sgk/75) và các bài tập từ 43 đến 58 (SBT/95). - Đọc trước bài : "Cộng hai số nguyên khác dấu" - sgk/75 + 76.

Tuần 15 Tiết 46

CỘNG HAI SỐ NGUYÊN KHÁC DẤU

Ngày soạn 10/12/2019 Ngày dạy 13/12/2019

I.MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Biết cộng hai số nguyên khác dấu - Hiểu được việc dùng số nguyên để biểu thị sự tăng hoặc giảm của một đại lượng. 2. Kỹ năng: Rèn luyện kĩ năng cộng thành thạo hai số nguyên khác dấu. 3. Thái độ: Có ý thức liên hệ bài học với thực tiễn, bước đầu biết cách diễn đạt một tình huống thực tiễn bằng ngôn ngữ toán học. 4. Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực tự quản lí, năng lực hợp tác, II.CHUẨN BỊ: 1 - GV: Mô hình trục số (có gắn hai mũi tên di động được), phấn màu 2 - HS : Bảng nhóm . III. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC 1. Phương pháp: Đàm thoại, thuyết trình, hoạt động nhóm, luyện tập thực hành 2. Kĩ thuật: Thảo luận nhóm, đặt câu hỏi, động não,khăn phủ bàn IV. CHUỖI CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC: 1.Hoạt động khởi động * Khởi động: Một cái giếng có mặt nước sâu 9m so với mặt đất, sau một trận mưa nước dâng cao thêm 2m. hỏi độ sâu cuả mặt nước sau trận mưa so với mặt đất là bao nhiêu?=> Bài mới 2.Hoạt động hình thành kiến thức Hoạt động của GV- HS Giáo viên: Mai Văn Dũng

Nội dung cần đạt Trường TH &THCS Quang Trung

Trang 137


Kế hoạch bài học môn Số học 6

Năm học:2019-2020

Hoạt động 1: 1. Ví dụ GV: Yêu cầu HS đọc VD

Ví dụ: (SGK)

HS: Đọc ví dụ -SGK GV: Trong VD người ta yêu cầu điều gì? Nhận xét: Giảm 50C có nghĩa là tăng - Giảm 50C nghĩa là gì?

-50C

- Vậy ta cần thực hiện phép tính gì?

Vậy ta cần tính: (+3) + (-5) = ?

GV: Hướng dẫn HS thực hiện trên trục số Giải: (+3) + (-5) = -2 Vậy nhiệt độ trong phòng ướp lạnh buổi chiều hôm đã là : -20C - Yêu cầu HS trả lời

?1: (+3) + (-3) = (-3) + (+3) = 0

?2: a) 3 + (-6) = -3;

- Yêu cầu HS làm ?1-?2 SGK , cộng trên mô hình trục số b) (-2) + (+4) = +2; Hs hđ cánhân

−6 − 3 =3

+4 − −2 =2

Nhận xét: + ở câu a kết quả là 2 số đối nhau + ở câu b kết quả bằng nhau

GV: Vậy trong từng trường hợp dấu của tổng là gì?

Hoạt động 2: 2. Quy tắc cộng hai số nguyên khác dấu Giáo viên: Mai Văn Dũng

Trường TH &THCS Quang Trung

Trang 138


Kế hoạch bài học môn Số học 6

Năm học:2019-2020

GV: Hai số nguyên đối nhau có tổng bằng bao nhiêu? GV: Từ nhận xét trên em hãy phát biểu quy tắc cộng hai số nguyên khác dấu không đối nhau?

* Quy tắc:

+ Hai số nguyên đối nhau có tổng bằng 0 GV: Treo bảng phụ quy tắc - Yêu cầu HS đọc lại quy tắc/ bảng phụ - Yêu cầu HS làm ví dụ theo 3 bước như quy tắc

+ Muốn cộng hai số nguyên khác dấu không đối nhau ta thực hiện ba bước sau: B1: Tìm giá trị tuyệt đối của mỗi số B2: Lấy số lớn trừ số nhỏ (trong hai số vừa tìm được ở bước 1) B3: Đặt dấu của số có GTTĐ lớn hơn trước kết quả tìm được ở bước 2. Ví dụ: (-273) + 55 B1: − 273 = 273 ; 55 = 55 B2: 273 - 55 = 218

- Yêu cầu HS làm ?3 theo nhóm

B3: Kết quả là -218

- HS thảo luận theo nhóm

?3: a) (-38) + 27 = -(38 – 27) = -11 b) 273 – (-123) = 273 – 123 = 150

GV: Vậy tổng hai số nguyên khác dấu là số nguyên âm đóng hay sai?

3.Hoạt động luyên tập Yêu cầu HS làm theo nhóm bài tập 27, Bài tập 27 (SGK) 28 (SGK) a) 26 + (-6)= 26 - 6 = 2 - HS thảo luận theo nhóm b) (-75) + 50 = -(75 - 50) = -25 - Yêu cầu làm trên phiếu HT làm - GV: c) 80 + (-220) = -(220 - 80) = -140 Thu PHT chấm nhanh và nhận xét Giáo viên: Mai Văn Dũng

Trường TH &THCS Quang Trung

Trang 139


Kế hoạch bài học môn Số học 6

Năm học:2019-2020

Bài tập 28 (SGK) - Yêu cầu HS đọc đề bài

a) (-73) + 0 = -73

- Yêu cầu 2HS lên bảng cùng tính

b) − 18 + (-12) = 18 + (-12) = 18 - 12= 6 102 + (-120) = -(120 - 102) = -18

c)

Bài tập 29 (SGK) GV: Yêu cầu HS nhắc lại quy tắc cộng hai số nguyên cùng dấu, cộng hai số nguyên khác dấu HS: Nhắc lại HS hđ cánhân làm bài tập

a) 23 + (-13) = 23 – 13 = 10 (-23) + 13 = -(23 – 13) = -10 Nhận xét: Kết quả là 2 số đối nhau b) (-15) + (+15) = 0 27 + (-27) = 0 Nhận xét: Kết quả bằng nhau

4.Hoạt động vận dụng 1.Một chiếc tầu chạy với vận tốc 25km/h khi nước đứng yên. Hỏi vậ tốc thực tế của tầu là bao nhiêu khi nó chạy trên dòng sông, biết vận tốc của dòng nước là 6km/h? 2.Thế vận hội đầu tiên diễn la năm 776 trước công nguyên. Nhà toán học Py-ta-go sinh sau thế vận hội đã 206 năm.Hỏi Py-ta-go sinh vào năm nào?

5. Hoạt động tìm tòi, mở rộng Em cùng bố mẹ tìm hiểu thực tế hoạt động kinh doanh của một cửa hàng về vốn, lỗ, lãi như thế nào? - Học thuộc quy tắc cộng hai số nguyên cùng dấu,cộng hai số nguyên khác dấu. So sánh để nắm vững hai quy tắc đã. - Làm các bài tập 27 đến 30-sgk/76; 77 và các bài tập từ 59 62;64;67;70 (SBT/97). Bài 30/sgk, hãy rút ra nhận xét : Một số cộng với một số nguyên âm, kết quả thay đổi thế nào ? Một số cộng với một số nguyên dương kết quả thay đổi thế nào ?

Giáo viên: Mai Văn Dũng

Trường TH &THCS Quang Trung

Trang 140


Kế hoạch bài học môn Số học 6 Tuần 16 Tiết 47

LUYỆN TẬP

Năm học:2019-2020 Ngày soạn 15/12/2019 Ngày dạy 18/12/2019

I.MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Củng cố kiến thức về cộng hai số nguyên cùng dấu và cộng hai số nguyên khác dấu 2. Kỹ năng: Rèn luyện kĩ năng cộng thành thạo hai số nguyên cùng dấu và khác dấu. 3. Thái độ: Trung thực, cẩn thận, hợp tác 4. Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực tự quản lí, năng lực hợp tác, II.CHUẨN BỊ: 1 - GV: Bảng phụ, phấn màu. 2 - HS : Bảng nhóm . III. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC 1. Phương pháp: Đàm thoại, thuyết trình, hoạt động nhóm, luyện tập thực hành 2. Kĩ thuật: Thảo luận nhóm, đặt câu hỏi, động não,khăn phủ bàn IV. CHUỖI CÁC HOAT ĐỘNG HỌC: 1.Hoạt động khởi động * Khởi động Một cái giếng nước có mặt nước sâu 7m so với mặt đất, sau 1 trận mưa nước dâng cao thêm 2m. hơi độ sâu của mặt nước sau trận mưa so với mặt đất là bao nhiêu? 2.Hoạt động luyện tập Hoạt động của GV-HS Nội dung cần đạt Hoạt động 1 : Luyện tập. Dạng 1: Tính giá trị biểu thức, so sánh hai Bài 1: số nguyên. Bài 1: Tính. Tính. a/ (- 50) + (- 10) a/ (- 50) + (- 10) = - 60 b/ (- 16) + (- 14) b/ (- 16) + (- 14) = - 30 c/ 43 + (- 3) = 40 c/ 43 + (- 3) d/ −15 + (+27) = 42 d/ −15 + (+27) e/ 207 + (- 207) e/ 207 + (- 207) = 0 f/ −17 + (- 13) f/ −17 + (- 13) = 4 - GV Cho hs làm theo nhóm - HS thảo luận theo nhóm(khăn phủ bàn) - HS báo cáo KQ thảo luận Bài 2. Tính giá trị biểu thức : Bài 2. Tính giá trị biểu thức : a/ x + (- 16) biết x = - 4 a/ x + (- 16) = (- 4) + (- 16) = - 20 b/ (- 102) + y biết y = 2 b/ (- 102) + y = (- 102) + 2 = - 100 GV: Để tính giá trị biểu thức ta làm như thế nào? HS : Ta phải thay giá trị của chữ vào biểu Giáo viên: Mai Văn Dũng

Trường TH &THCS Quang Trung

Trang 141


Kế hoạch bài học môn Số học 6

thức rồi thực hiện phép tính. GV gọi 2 hs lên bảng, cả lớp làm vào vở. Bài 3. So sánh, rút ra nhận xét. a/ 123 + (- 3) và 123 b/ (- 55) +(- 15) và (- 55)

HS làm và rút ra nhận xét. c/ (- 97) + 7 và (- 97)

Năm học:2019-2020

Bài 3. So sánh, rút ra nhận xét. a/ 123 + (- 3) = 120 ⇒ 123 + (- 3) < 123 b/ (- 55) + (- 15) = - 70 ⇒ (- 55) + (- 15) < - 55 Nhận xét : Khi cộng với một số nguyên âm, kết quả nhỏ hơn số ban đầu. c/ (- 97) + 7 = - 90 ⇒ (- 97) + 7 > - 97 NhËn xÐt : Khi céng với mét sè nguyªn d¬ng, kÕt qu¶ lín h¬n sè ban ®Çu.

- GV:Nhận xét,chốt kiến thức Dạng 2 : Tìm số nguyên x. Bài 4. Dự đoán giá trị của x và kiểm tra lại Bài 4. a/ x + (- 3) = - 11 a/ x = - 8 TL : (- 8) + (- 3) = - 11 b/ - 5 + x = 15 b/ x = 20 TL : - 5 + 20 = 15 c/ x + (- 12) = 2 c/ x = 14 TL : 14 + (- 12) = 2 d/ x = - 13 TL : 3 + (- 13) = - 10 d/ −3 + x = - 10 Bài 35 (sgk/77). HS làm bài tập : Bài 35 (sgk/77). Số tiền của ông Nam so a/ Số tiền của ông Nam năm nay so với năm ngoái với năm ngoái tăng x triệu đồng. Hỏi x bằng bao nhiêu, biết rằng số tiền của ông tăng 5 triệu đồng ⇒ x = 5. Nam năm nay so với năm ngoái : b/ Số tiền của ông Nam năm nay so với năm ngoái a/ Tăng 5 triệu đồng ? giảm 2 triệu đồng ⇒ x = - 2. b/ Giảm 2 triệu đồng ? HS đọc đề bài. HS hđ cặp đôi thực hiện Bài 5. Dạng 3. Viết dãy số theo quy luật. a/ Số sau lớn hơn số trước 3 đơn vị. Bài 5. Viết hai số tiếp theo của mỗi dãy số - 4 ; - 1 ; 2 ; 5 ; 8 ; ... a/ - 4 ; - 1 ; 2 ; … b/ Số sau nhỏ hơn số trước 4 đơn vị. b/ 5 ; 1 ; - 3 ; … 5 ; 1 ; - 3 ; - 7 ; - 11 ; .... HS đọc kĩ đề bài. Yêu cầu hs nhận xét đặc điểm của mỗi dãy số và viết tiếp. HS nhận xét và viết tiếp : 5. Hoạt động tìm tòi, mở rộng : 1)Tính a) 2 + (-25) + 41 +25 + (-41) b) (-14) + 17 + (-24) + 30 2)Tính tổng của các số nguyên x, biết a)-12 < x < 13 b)-16 < x < 14 *Về nhà: Làm các bài tập 33 , 34,35, 41 (sgk/79)

Giáo viên: Mai Văn Dũng

Trường TH &THCS Quang Trung

Trang 142


Kế hoạch bài học môn Số học 6 Tuần 16 TÍNH CHẤT CỦA PHÉP CỘNG CÁC SỐ NGUYÊN Tiết 48

Năm học:2019-2020 Ngày soạn 15/12/2019 Ngày dạy 18/12/2019

I.MỤC TIÊU : 1. Kiến thức: Nắm được bốn t/c cơ bản của phép cộng các số nguyên: Giao hoán, kết hợp, cộng với số 0, cộng với số đối. 2. Kỹ năng: Bước đầu hiểu và cos ý thức vận dụng các t/c cơ bản để tính nhanh và tính toán hợ lí, biết tính đóng tổng của nhiều số nguyên. 3. Thái độ: Trung thực, cẩn thận. 4. Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực tự quản líII.CHUẨN BỊ: 1 - GV: Bảng phụ, phấn màu. 2 - HS : Bảng nhóm, ôn tập lại các t/c của phép cộng các số tự nhiên. III. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC 1. Phương pháp: Đàm thoại, thuyết trình, hoạt động nhóm, luyện tập thực hành 2. Kĩ thuật: Thảo luận nhóm, đặt câu hỏi, động não,khăn phủ bàn IV. CHUỖI CÁC HOAT ĐỘNG HỌC: 1.Hoạt động khởi động *Khởi động:? Nhắc lại tính chất của phép cộng các số tự nhiên? Công thức tổng quát?Liệu các tính chất của phép cộng trong N có còn đóng trong Z nữa không? 2.Hoạt động hình thành kiến thức Hoạt động của GV- HS Nội dung cần đạt Hoạt động 1: 1. Tính chất giao hoán - Yêu cầu HS đọc nội dung ?1 ?1 - Yêu cầu 3HS lên bảng tính và so sánh a)(-2) + (-3) = -(2+3) = -5 (-3) + (-2) = -(3+2) = -5 ⇒ (-2) + (-3) = (-3) + (-2) b) (-5) + (+7) = 7 – 5 = 2 (+7) + (-5) = 7 – 5 = 2 ⇒ (-5) + (+7) = (+7) + (-5) c) (-8) + (+4) = -(8 – 4) = -4 (+4) + (-8) = -(8 – 4) = -4 GV: Vậy qua kết quả của phép tính trên, em hãy ⇒ (-8) + (+4) = (+4) + (-8) rút ra nhận xét? HS: Phép cộng các số nguyên có tính chất giao hoán a+b=b+a GV: Yêu cầu HS phát biểu * TQ: HS: Phát biểu t/c giao hoán GV: Ghi tổng quát Giáo viên: Mai Văn Dũng

Trường TH &THCS Quang Trung

Trang 143


Kế hoạch bài học môn Số học 6

Năm học:2019-2020

Hoạt động 2: 2. Tính chất kết hợp - Yêu cầu HS đọc ?2 ?2: - Yêu cầu 3HS lên bảng tính [(-3) + 4] + 2 = [4 – 3] + 2 = 1 + 2 = 3 (-3) + (4 + 2) = (-3) + 6 = 6 – 3 = 3 [(-3) + 2] + 4 = [-(4-2)] + 4 =(-1) + 4 = 3 - Yêu cầu HS nhận xét kết quả GV: Vậy qua kết quả của phép tính trên, em hãy rút ra nhận xét? HS: Phép cộng các số nguyên có tính chất kết hợp. GV: Yêu cầu HS phát biểu t/c kết hợp HS: Phát biểu GV: Ghi tổng quát (a + b) + c = a + (b + c) *TQ: GV: Nêu chú ý HS: Đọc chú ý Bµi tËp 36(SGK) - Yêu cầu HS làm theo nhóm 2 người. a) 126 + (-20) + 2004 + (-106) = [126 + (-20)] + 2004 + (-106) - Yªu cÇu HS nhËn xÐt = 106 + 2004 + (-106) GV: Chèt vÊn ®Ò: Nh vËy ®Ó tÝnh tæng cña nhiÒu = [106 + (-106)] + 2004 sè nguyªn ta cã thÓ sö dông t/c giao ho¸n vµ kÕt = 0 + 2004 = 2004 hîp nhãm c¸c sè h¹ng mét c¸ch thÝch hîp ®Ó cã b) (-199) + (-200) + (-201) thÓ tÝnh nhanh, tÝnh hîp lÝ ®îc = [(-199) + (-201)] + (-200) = (-400) + (-200) = -600 Hoạt động 3: 3. Cộng với số 0 GV: Yêu cầu HS làm ví dụ Ví dụ: Tính a) (-3) + 0 = - (3 - 0) = -3 b) 0 + (+4) = +(4 - 0) = +4 GV: Vậy mọi số nguyên khi cộng với số 0, kết quả là gì? a+0=0+a=a *TQ: GV: Ghi tổng quát Hoạt động 4: 4. Cộng với số đối GV: Giới thiệu số đối + Số đối của số nguyên a là -a HS: Nghe và ghi vở + Số đối của số (-a) là -(-a) = a GV: Lấy ví dụ + Số đối của 0 là 0, nên - 0 = 0 GV: Số đối của 0 là bao nhiêu? + a + (-a) = 0 - Tổng hai số đối nhau bằng bao nhiêu? + Ngược lại nếu a + b = 0 thì b = - a và a = - b - Yêu cầu HS làm ?3 ?3 Gợi ý: Các số nguyên thoả mãn -3 < a < 3 là -2; -1; 0; +Trước tiên phải tìm tất cả các số đã. 1; 2 và tổng của chúng là: + Sử dụng t/c của phép cộng các số nguyên để (-2) + (-1) + 0 + 1 + 2 tính hợp lí = [(-2) + 2] + [(-1) + 1] + 0 Giáo viên: Mai Văn Dũng

Trường TH &THCS Quang Trung

Trang 144


Kế hoạch bài học môn Số học 6

HS HĐ cặp đôi

3.Hoạt động luyện tập - Yêu cầu HS đọc đề bài - Yêu cầu HS HĐ theo nhóm HS thảo luận nhóm

- Yêu cầu HS nhận xét - Em đã sử dụng t/c nào của phép cộng các số nguyên để tính? - Yêu cầu HS lên bảng - Em đã sử dụng t/c nào của phép cộng các số nguyên để tính?

Năm học:2019-2020

= =0

0

+

0

+0

Bài tập 37(SGK) a) Các số nguyên x thoả mãn:-4 < x < 3 : -3; -2; -1; 0; 1; 2 Tổng của chúng: (-3) + (-2) + (-1) + 0 + 1+ 2 = (-3) + [(-2) + 2] + [(-1) + 1] + 0 = (-3) + 0 + 0 +0 = -3 b) Các số nguyên x thoả mãn:-5 < x < 5 : -4; -3; -2; -1; 0 ; 1; 2; 3; 4 Tổng của chúng: (-4) + (-3) + (-2) + (-1) + 0 + 1+ 2 +3 + 4 =[(-4)+4]+[(-3)+3]+[(-2)+2]+[(-1)+1]+ 0 =0 Bài tập 39a (SGK) a) 1 + (-3) + 5 + (-7) + 9 + (-11) = (1 + 9) + [(-3) + (-7)] + [5 + (-11)] = 10 + (-10) + (-6) = 0 + (-6) = -6

4. Hoạt động vận dụng : Nhiệt độ lúc 7 giờ của phòng ướp lạnh là -10oC.Sau 1 giờ nhiệt độ tại đã giảm 20C và sau 1 giờ nữa nhiệt độ tăng 70C.Hỏi lúc 9 giờ nhiệt độ của phòng ướp lạnh là bao - HS làm bài tập : ( -10) + (- 2) + 7 = -50C 5. Hoạt động tìm tòi, mở rộng : 1)Tính nhanh: a) 2 + (-25) + 41 + (-2) + 25 + (-41) b) (-22) + (-14) + 17 + (-24) + 13 + 30 2)Tính tổng của các số nguyên x, biết a)-22 < x < 23 b)-36 < x < 34 *Về nhà: Làm các bài tập 36 , 39, 40, 41 (sgk/79) và các bài tập từ 76 ;82;;85; 88 (SBT/100).

Giáo viên: Mai Văn Dũng

Trường TH &THCS Quang Trung

Trang 145


Kế hoạch bài học môn Số học 6 Tuần 16 Tiết 49

Năm học:2019-2020

TÍNH CHẤT CỦA PHÉP CỘNG CÁC SỐ NGUYÊN (tt) Ngày soạn 16/12/2019 Ngày dạy 19/12/2019

I.MỤC TIÊU : 1. Kiến thức: Củng cố , khắc sâu các tính chất của phép cộng các số nguyên 2. Kỹ năng: Rèn luyện kĩ năng tính nhanh, tính chính xác, hợp lí biểu thức tổng của nhiều số nguyên. 3. Thái độ: Trung thực, cẩn thận, hợp tác nhóm. 4. Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy sáng tạo II.CHUẨN BỊ: 1 - GV: Bảng phụ, phấn màu. 2 - HS : Bảng nhóm, ôn tập lại các t/c của phép cộng các số tự nhiên. III. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC 1. Phương pháp: Đàm thoại, thuyết trình, hoạt động nhóm, luyện tập thực hành 2. Kĩ thuật: Thảo luận nhóm, đặt câu hỏi, động não,khăn phủ bàn IV. CHUỖI CÁC HOAT ĐỘNG HỌC: 1.Hoạt động khởi động * Khởi động Nhóm nào nhanh hơn? Điền số thích hợp vào chỗ chấm (…) a) (- 235 ) + 15 = … b) ( -46 ) + 46=… c) (-157 ) + ( -233 ) d) x + ( -57 ) = … biết x=12 2.Hoạt động luyện tập. Hoạt động của GV-HS Nội dung cần đạt Hoạt động 1: Luyện tập Dạng 1: Tìm số đối, giá tri tuyệt đối GV: Treo bảng phụ bài tập 40 (SGK) - Yêu cầu HS lên bảng điền vào ô trống Bài tập 40 (SGK) HS: lên bảng điền a 3 -2 -15 0 -a 15 0 -3 2 GV: Treo bảng phụ bài tập 70 (SBT), yêu cầu 3 15 2 0 a HS điền và giải thích (HS khá giái) Bài tập 70 (tr62SBT) HS: Lên bảng Gi¶i thÝch: x + y = (-5) + 3 = -2 ⇒ x+ y = −2 = 2 Gv: Chốt kiến thức Dạng 2: Thực hiện phép tính Bài tập 41(SGK): - Yêu cầu HS nhận dạng các phép tính a) (-38) + 28 = -(38 – 28) = -10 - Nêu cách tính - Gọi 3HS lên bảng làm,hs dưới lớp làm vào b) 273 + (-123) = 273 – 123 = 150 c) 99 + (-100) + 101 vở = (99 + 101) + (-100) Giáo viên: Mai Văn Dũng

Trường TH &THCS Quang Trung

Trang 146


Kế hoạch bài học môn Số học 6

Năm học:2019-2020

Bài 42 (SGK) - Yêu cầu HS hoạt động nhóm lớn (4 nhóm) + nhóm 1, 2 làm bài 42 + nhóm 3, 4 làm bài 66: HS hoạt động nhóm . - GV quan sát hoạt động của các nhóm - Yêu cầu đại diện nhóm lên bảng trình bày. - Đại diện nhóm trình bày .

= 200 + (-100) = 200 – 100 - 100 Bài tập 42 (SGK) a) 217 + [43 + (-217) + (-23)] = [217 + (-217)] + [43 + (-23)] = 0 + 20 = 20 b) Các số nguyên có GTTĐ nhỏ hơn 10 là: -9; 8; ...; -1 ; 0 ; 1 ; ...; 8; 9 Tổng là: (-9) + (-8) + ...+ (-1) + 0 + 1 + ... + 8 + 9 = [(-9) + 9] + [(-8) + 8] +...+ [(-1) + 1]+0 - Các nhóm khác nhận xét. = 0 + 0 +... + 0 +0= 0 - Gv :Nhận xét,chốt kiến thức Bài tập 66 (SBT) Tính nhanh: a) 465 + [58 + (-465) + (-38)] = … = 20 GV: Vậy để thực hiện tính nhanh các tổng đã b) Tổng của tất cả các số nguyên có GTTĐ nhỏ cho ta làm như thế nào? hơn hoặc bằng 15 HS: Sử dzụng các t/c của phép cộng các số Các số nguyên có GTTĐ nhỏ hơn hoặc bằng nguyên để nhóm các số hạng một cách hợp lí 15 là -15; -14; -13; …; 0; …; 13; 14; 15. Tổng là: để tính nhanh - Hs hđ cá nhân thực hiện. (-15)+(-14)+(-13)+…+0+…+13+14+15 = [(-15)+15] + [(-14)+14] + … + 0 - GV : chốt kiến thức = 0 + 0 + … + 0= 0 D¹ng 3: D¹ng to¸n thùc tÕ - Yêu cầu HS đọc đề bài Bµi tËp 43 (SGK) - Vận tốc của 2 ca nô là 10km/h và 7km/h nghĩa là chúng xuất phát cùng chiều hay ngược chiều? (cùng chiều) a) Sau mét giê hai ca n« c¸ch nhau lµ: - Vậy sau 1 giờ chúng cách nhau bao nhiêu? (10 – 7) . 1 = 3 km b) Sau mét giê hai ca n« c¸ch nhau lµ: - Vận tốc của ca nô là 10km/h và -7km/h nghĩa (10 + 7) . 1 = 3 km là gì? (Nghĩa là ca nô thứ nhất đi về hướng Bµi tËp 44 (SGK) B, ca nô thứ hai đi về hướng A (ngược Mét ngêi xuÊt ph¸t tõ ®iÓm C ®i vÒ híng T©y chiều)) 3km råi quay trë vÒ híng §«ng 5km. Hái ngêi GV: Treo bảng phụ vẽ hình 49 (SGK) ®ã c¸ch ®iÓm xuÊt ph¸t C bao nhiªu km? - Yêu cầu HS đặt đề - HS có thể đặt đề toán khác

3. Hoạt động vận dụng Một chiếc máy bay bay ở độ cao 7650 m so với mặt đất.Do thời tiết sấu nên máy bay bay lên cao hơn 2357 m và sau một thời gian nó lại hạ thấp xuốn 1320m. Hỏi sau hai lần thay đổi, máy bay bay ở độ cao bao nhiêu mét so với mặt đất? HS về nhà làm. 4. Hoạt động tìm tòi, mở rộng Tính tổng s = a + |a| + a + |a| +…+ a+|a|,biết rằng a là số nguyên và tổng S có 2014 số hạng *Về nhà Giáo viên: Mai Văn Dũng

Trường TH &THCS Quang Trung

Trang 147


Kế hoạch bài học môn Số học 6

Năm học:2019-2020

+) Ôn tập: - Qui tắc cộng hai số nguyên ; Tính chất của phép cộng hai số nguyên. BTVN: 44 (SGK- 80) ; 57; 58; 65; 70, 71 (SBT- 61) +) Đọc trước: Phép trừ hai số nguyên. +) Hướng dẫn bài tập 70(SBT – 62): Cần tính tổng của hai số x, y rồi tính GTTĐ của tổng Tuần 16 Ngày soạn 17/12/2019 PHÉP TRỪ HAI SỐ NGUYÊN Tiết 50

Ngày dạy 20/12/2019

I.MỤC TIÊU : 1. Kiến thức:Hiểu được phép trừ trong tập hợp số nguyên Z. 2. Kỹ năng: - Biết tính đóng hiệu hai số nguyên - Bước đầu hình thành dự đoán trên cơ sở nhìn thấy quy luật thay đổi của một loạt hiện tượng (toán học) liên tiếp và phép tương tự. 3. Thái độ: Trung thực, cẩn thận, hợp tác. 4. Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy sáng tạo II.CHUẨN BỊ: 1 - GV: Bảng phụ, phấn màu. 2 - HS : Bảng nhóm, ôn tập lại các t/c của phép cộng các số tự nhiên. III. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC 1. Phương pháp: Đàm thoại, thuyết trình, hoạt động nhóm, luyện tập thực hành 2. Kĩ thuật: Thảo luận nhóm, đặt câu hỏi, động não,khăn phủ bàn IV. CHUỖI CÁC HOAT ĐỘNG HỌC: 1.Hoạt động khởi động * Khởi động: Tính a) (-77) + 52 c) 12 + (-16) b)172 + (-51) d)325 + (-164)+ (-208) + 15 2.Hoạt động hình thành kiến thức. Hoạt động của GV-HS Nội dung cần đạt Hoạt động 1: 1. Hiệu của hai số nguyên GV: Giới thiệu về phép trừ hai số tự nhiên ?1: và dẫn đến phép trừ hai số nguyên. a) 3 - 4 = 3 + (-4) b) 2 - (-1) = 2 + 1 3 -5 = 3 + (-5) 2 - (-2) = 2 + 2 - Yêu cầu HS làm ?1 Hs hđ cá nhân GV: VËy muèn trõ hai sè nguyªn ta lµm nh thÕ nµo? *Quy t¾c: (SGK) HS: §Ò xuÊt ý kiÕn GV: ChÝnh x¸c ho¸ quy t¾c trõ, yªu cÇu a - b = a + (-b) HS: §äc l¹i quy t¾c VÝ dô: a) 3 - 8 = 3 + (-8) =-(8 - 3) = -5 - Yªu cÇu HS lµm vÝ dô b) (-3) - (-8) = (-3) + 8 = 8 - 3 = 5 GV: Nªu nhËn xÐt (SGK) Giáo viên: Mai Văn Dũng

Trường TH &THCS Quang Trung

Trang 148


Kế hoạch bài học môn Số học 6

Năm học:2019-2020

Hoạt động 2: 2. Ví dụ GV: Yêu cầu HS đọc đề. - Nhiệt độ giảm 40C nên ta có điều gì?

Ví dụ: (SGK) Giải: Do nhiệt độ giảm 40C nên ta có: - Hãy trả lời? 3 - 4 = 3 + (-4) = -1 Vậy nhiệt độ hôm nay ở Sa Pa là -10C GV: Hãy nhận xét về phép trừ trong N và phép trừ trong Z? HS: Phép trừ trong N không phải bao giờ còng thực hiện được còn trong Z luôn thực hiện được GV: Đây chính là lí do cần mở rộng tập N các số tự nhiên thành tập Z là để trong tập Z phép toán trừ luôn thực hiện được. 3.Hoạt động luyện tập - Yêu cầu HS hoạt động nhóm làm bài tập 47, 48 Bài tập 47 (SGK) (SGK) 2 - 7 = 2 + (-7) = -5 + Nhóm 1,2 làm bài 47 1- (-2) = 1 + 2 = 3 + Nhóm 3,4 làm bài 48 (-3) - 4 = (-3) + (-4) = -7 - Yêu cầu đại diện các nhóm trình bày, cho HS nhận (-3) - (-4) = (-3) + 4 = 1 xét Bài tập 48(SGK) 0 - 7 = 0 + (-7) = -7 7-0=7+0=7 - Yêu cầu HS lên bảng điền vao ô trống a-0=a+0=a - Yêu cầu 2HS lên bảng cùng tính 0 - a = 0 + (-a) = -a GV cho HS chơi trò chơi Bài tập 49 (SGK) GV: Treo hai bảng phụ kẻ ô vuông của bài 50 a -15 0 2 -3 (SGK) -a -2 -(-3) 15 0 + Mỗi dãy chọn ra 7 em, 6 em tham gia còn 1 em sửa Bài tập 50 (SGK) + Nhóm nào nhanh thì thắng HS: Tham gia trò chơi GV: Nhận xét, cho điểm 4. Hoạt động vận dụng: 1)Mẹ cho Nam 120 000, Nam mua sách hết 85 000đ và bút hết 17 000đ. Hỏi Nam còn lại bao nhiêu tiền? 2)Tìm số nguyên x, biết a)x - (-2) = 6 b)- x + 23 = 14 - 17 5. Hoạt động tìm tòi, mở rộng * Bài tập: Tìm số nguyên x, biết : x + x − 3 = 0 .  a (voi a ≥ 0) nên a ≥ 0 với mọi a ∈ Z. Do đã : − a (voi a < 0)

Vì a = 

x + x − 3 = 0 ⇔ x = 0 và

x − 3 = 0 ⇔ x = 0 và x = 3

(vô lí)

Vậy không có giá trị nào của x thoả mãn. Giáo viên: Mai Văn Dũng

Trường TH &THCS Quang Trung

Trang 149


Kế hoạch bài học môn Số học 6

Năm học:2019-2020

*Về nhà: - Học thuộc quy tắc cộng, trừ các số nguyên. - Làm các bài tập từ 50 đến 53 (sgk/ Tuần 17 LUYỆN TẬP+KT 15 PHÚT Tiết 51

Ngày soạn 21/12/2019 Ngày dạy 24/12/2019

I.MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Củng cố , khắc sâu kiến thức về phép trừ hai số nguyên 2. Kỹ năng: Rèn luyện kĩ năng trừ hai số nguyên, tính đóng,nhanh, tính chính xác, hợp lí biểu thức tổng của nhiều số nguyên. 3. Thái độ: Trung thực, cẩn thận, hợp tác nhóm. 4. Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy sáng tạo II.CHUẨN BỊ: 1 - GV: Bảng phụ, phấn màu. 2 - HS : Bảng nhóm, ôn tập lại các t/c của phép cộng các số tự nhiên. III. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC 1. Phương pháp: Đàm thoại, thuyết trình, hoạt động nhóm, luyện tập thực hành 2. Kĩ thuật: Thảo luận nhóm, đặt câu hỏi, động não,khăn phủ bàn IV. CHUỖI CÁC HOAT ĐỘNG HỌC: 1.Hoạt động khởi động *Khởi động GV: Treo bảng phụ, HS lên bảng điền (bút khác màu) vào bảng phu a -15 0 2 -3 -a -2 - (-3) 15 0 2.Hoạt động luyện tập Hoạt động của GV-HS Nội dung cần đạt Dạng 1 : Thực hiện phép tính. Bài 95 (SBT/102). Tính. Bµi 95 (SBT/102). a) (- 127) - (+75) a) (- 127) - (+75) = (- 127) + (- 75) = - 202 b) (- 845) - (- 548) b) (845) (548) = (- 845) + 548 Gọi hai hs lên bảng thực hiện. = - 297 Hai hs làm bài trên bảng : Bài 96 (SBT/102). Tính. a) − 67 - (+394) b) - 317 - − 975 Hai hs kh¸c lµm bµi 96/SBT : HS líp nhËn xÐt bµi lµm cña c¸c b¹n. Bµi 109 (SBT/103). TÝnh. Giáo viên: Mai Văn Dũng

Bµi 96 (SBT/102). a) − 67 - (+394) = 67 + (- 394) = - 327 b) - 317 - − 975 = - 317 + (- 975) = - 1292 Bµi 109 (SBT/103). Trường TH &THCS Quang Trung

Trang 150


Kế hoạch bài học môn Số học 6

Năm học:2019-2020

15 - (- 85) - (- 70) + 15 + (- 85) Gäi mét hs lµm bµi trªn b¶ng.

15 - (- 85) - (- 70) + 15 + (- 85) = 15 + 85 + 70 + 15 + (- 85) = [85 + (- 85)] + (15 + 15 + 70) = 0 + 100 GV vµ hs líp nhËn xÐt. = 100 Dạng 2 : Tìm x. Bài 54 (sgk/82). Tìm số nguyên x, biết : Bài 54 (sgk/82). a) 2 + x = 3 ⇒ x = 3 - 2 a) 2 + x = 3 b) x + 6 = 0 x=1 c) x + 7 = 1 b) x + 6 = 0 ⇒ x = 0 - 6 GV: trong phép cộng muốn tìm số hạng x = 0 + (- 6) x=-6 chưa biết ta làm thế nào ? GV gọi 3 hs lên bảng làm, mỗi hs làm một c) x + 7 = 1 ⇒ x = 1 - 7 câu, còn cả lớp làm vào vở. x = 1 + (- 7) x=-6 Bài 111 (SBT/103). Bài 111 (SBT/103). Cho ba số : - 15 ; 30 ; x. a) Viết tổng của ba số nguyên đã. a) Tổng ba số nguyên đã cho là : b) Tìm x, biết tổng bằng 75. (- 15) + 30 + x c) Tìm x, biết tổng bằng - 75. b) (- 15) + 30 + x = 75 15 + x = 75 x = 60 GV yêu cầu hs hoạt động nhóm(khăn phủ c) (- 15) + 30 + x = - 75 bàn), làm bài khoảng 3 đến 4 phút. 15 + x = - 75 Sau đã GV thu bài của nhóm làm nhanh x = - 75 - 15 nhất, các nhóm còn lại đổi chéo bài cho x = - 90 nhau. GV và cả lớp cùng chữa bài. Bài tập : Có thể kết luận gì về dấu của số nguyên x ≠ 0, nếu biết : Giải: Tổng của hai số bằng 0 khi hai số là đối nhau. a) x + x = 0 x + x = 0 ⇒ x = − x ⇒ x < 0 (vì x ≠ 0) b) x - x = 0 GV: Tổng của hai số bằng 0 khi nào ? Hiệu của hai số bằng 0 khi số bị trừ bằng số trừ. x- x =0 ⇒ x =x ⇒ x>0 GV: Hiệu của hai số bằng 0 khi nào ? Gv: chốt kiến thức Hoạt động Kiểm tra 15 phút. A, ĐỀ CHẴN. I, Trắc nghiệm: (5 điểm). Khoanh vào chữ cái đứng trước câu trả lời đóng nhất. 14 . Câu 1. So sánh − 14 Chọn dấu thích hợp điền vào ô vuông để có kết quả đóng. Giáo viên: Mai Văn Dũng

Trường TH &THCS Quang Trung

Trang 151


Kế hoạch bài học môn Số học 6

Năm học:2019-2020

A. = B. > C. < D. ≠ Câu 2. Chọn câu sai trong các phát biểu sau : A. Số liền trước của một số nguyên âm là một số nguyên âm B.Số liền trước của một số nguyên dương là một số nguyên dương. C. Trong hai số nguyên âm, số nào có giá trị tuyệt đối nhỏ hơn là số lớn hơn. D. Mọi số nguyên âm đều nhỏ hơn bất kì số nguyên dương nào. Câu 3. Phát biểu nào sau đây là đóng ? A. Tổng hai số nguyên âm là một số nguyên dương. B. Tổng hai số nguyên dương là một số nguyên dương. C. Tổng một số nguyên âm và một số nguyên dương là một số nguyên âm. D. Tổng một số nguyên âm và một số nguyên dương là một số nguyên dương. Câu 4. Số đối của số − 21 là : C. - 21 A. 21 D. − 12 B. + 21 Câu 5.Kết quả đóng của phép tính 3 – (2 + 3) là: A. –2 B. 4 C. 8 D. 2 Câu 6: Kết quả đóng của phép tính |-12| + |-4| là: A. 8 B. -16 C. 16 D. 2

Câu 7: Tập hợp tất cả các số nguyên x thoả mãn –2 < x < 2 là: A. {− 1;1;2} B. {− 2;0;2} C. {− 1;0;1} D. {− 2;−1;0;1;2} Câu 8: Trên tập hợp các số nguyên Z, cách tính đóng là: A. 20 + (-26) = 46 B. 20 + (-26) = 6 C. 20 + (-26) = -6 D. 20 + (-26) = -46 Câu 9.Trong tập hợp số nguyên A. Số nguyên lớn nhất là 9999999999 B. Số nguyên nhỏ nhất là 0 C. Số nguyên nhỏ nhất là -1 D. Không có số nguyên lớn nhất, còng không có số nguyên nhỏ nhất. Câu 10: Trên tập hợp các số nguyên Z, cách tính đóng là: A. − 2002 − − 2003 = − 1 B. − 2002 − − 2003 = + 1 C. − 2002 − − 2003 = − 4005 D. − 2002 − − 2003 = + 4500 II, Tự luận: (5điểm). Câu 11.( 1đ) Sắp xếp các số nguyên sau theo thứ tự giảm dần : - 97 ; 10 ; 0 ; 4 ; - 9 ; 2000. Câu 6.(2đ)Tìm số nguyên x, biết : a) x = 0 b) x = − 5 c) x − 5 = 3 Câu 7.( 2đ) Tính : a) (- 16) + − 14 b) (- 19) + (- 513) B, ĐỀ LẺ. I, Trắc nghiệm: (5 điểm). Khoanh vào chữ cái đứng trước câu trả lời đóng nhất. Câu 1.Kết quả đóng của phép tính 3 + (-2 + 3) là: Giáo viên: Mai Văn Dũng

Trường TH &THCS Quang Trung

Trang 152


Kế hoạch bài học môn Số học 6

A. –2 B. 4 Câu 2: Kết quả đóng của phép tính A. 8 B. -16

Năm học:2019-2020

C. 8

D. 2

|-12| + |-4| là: C. 16

D. 2

Câu 3: Tập hợp tất cả các số nguyên x thoả mãn –2 < x < 2 là: A. {− 1;1;2} B. {− 2;0;2} C. {− 1;0;1} D. {− 2;−1;0;1;2} Câu 4: Trên tập hợp các số nguyên Z, cách tính đóng là: A. 20 + (-26) = 46 B. 20 + (-26) = 6 C. 20 + (-26) = -6 D. 20 + (-26) = -46 Câu 5.Trong tập hợp số nguyên A. Số nguyên lớn nhất là 9999999999 B. Số nguyên nhỏ nhất là 0 C. Số nguyên nhỏ nhất là -1 D. Không có số nguyên lớn nhất, còng không có số nguyên nhỏ nhất. Câu 6: Trên tập hợp các số nguyên Z, cách tính đóng là: A. − 2002 − − 2003 = − 1 B. − 2002 − − 2003 = + 1 C. − 2002 − − 2003 = − 4005 D. − 2002 − − 2003 = + 4500 14 . Câu 7. So sánh − 14 Chọn dấu thích hợp điền vào ô vuông để có kết quả đóng. B. > C. = D. < A. ≠ Câu 8. Chọn câu sai trong các phát biểu sau : A. Số liền trước của một số nguyên dương là một số nguyên dương. B. . Trong hai số nguyên âm, số nào có giá trị tuyệt đối nhỏ hơn là số lớn hơn. C. Mọi số nguyên âm đều nhỏ hơn bất kì số nguyên dương nào. D.Số liền trước của một số nguyên âm là một số nguyên âm Câu 9. Phát biểu nào sau đây là đóng ? A. Tổng hai số nguyên dương là một số nguyên dương. B. Tổng một số nguyên âm và một số nguyên dương là một số nguyên âm. C. Tổng hai số nguyên âm là một số nguyên dương. D. Tổng một số nguyên âm và một số nguyên dương là một số nguyên dương. Câu 10. Số đối của số − 21 là : D. - 21 C. 21 A. − 12 B. + 21 II, Tự luận: (5 điểm). Câu 5.( 1đ) Sắp xếp các số nguyên sau theo thứ tự giảm dần : - 97 ; 10 ; 0 ; 4 ; - 9 ; 2000. Câu 6. ( 2đ)Tìm số nguyên x, biết : a) x = 0 b) x = − 5 c) x − 5 = 3 Câu 7.( 2đ)Tính : a) (- 16) + − 14 b) (- 19) + (- 513) ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM I. Trắc nghiệm(5đ): Mỗi câu đóng được 0,5đ Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 Giáo viên: Mai Văn Dũng

Trường TH &THCS Quang Trung

Trang 153


Kế hoạch bài học môn Số học 6

Năm học:2019-2020

B B C Chẵn A A C C C D Lẻ B C C C D A C B A II. Tự luận(5đ): A, ĐỀ CHẴN. Câu 5: Thứ tự giảm dần của các số nguyên đã cho là: 2000; 10; 4; 0; -9; -97. Câu 6: a) x = 0 ⇒x=0

b) x = − 5 ⇒ x =5 ⇒ x = -5 hoặc x = 5

C©u 7: a) (- 16) + − 14 = -16 + 14 = - 2

A D

c) x − 5 = 3 ⇒x - 5 = 3 ⇒ x = 3+ 5⇒ x=8 hoặc x - 5 = -3 ⇒ x = -3+ 5⇒ x= 2

b) (- 19) + (- 513) = - ( 19 + 513) = 532

4.Hoạt động tìm tòi, mở rộng Núi Phú Sĩ ở Tokyo là một núi lửa còn hoạt động và là ngọn núi cao nhất của Nhật Bản với độ cao 3776m . Đỉnh núi Phú Sĩ quanh năm tuyết bao phủ tạo nên một vẻ đẹp hung vĩ, tráng lệ. Dưới chân núi có 5 hồ nước ngọt lớn. Dưới đây là bảng ghi chép dự báo nhiết độ tại khu vực này trong các ngày của một tuần. Em hãy cho biết nhiệt độ chênh lệch trong mỗi ngày là bao nhiêu 0C Nhiệt độ Thứ 2 Thứ 3 Thứ 4 Thứ 5 Thứ 6 Thứ 7 CN 0 0 0 0 0 0 3C 5C 6C -1 C 7C 5C 3 0C - 6 0C - 8 0C - 6 0C - 6 0C - 9 0C - 7 0C - 8 0C Chênh lệch *Về nhà - Ôn tập các quy tắc cộng, trừ các số nguyên. - Làm các bài tập từ 105; 108;109;111;112 (SBT/103).

Giáo viên: Mai Văn Dũng

Trường TH &THCS Quang Trung

Trang 154


Kế hoạch bài học môn Số học 6 Tuần 19 QUY TẮC DẤU NGOẶC Tiết 52

Năm học:2019-2020 Ngày soạn 12/1/2020 Ngày dạy 15/1/2020

I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Hiểu được quy tắc dấu ngoặc - Biết khái niệm tổng đại số 2. Kỹ năng: - Vận dụng thành thạo quy tắc dấu ngoặc để tính tổng đại số - Biết quy trình đặt dấu ngoặc 3. Thái độ: Trung thực, cẩn thận, hợp tác. 4. Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy sáng tạo II.CHUẨN BỊ: 1 - GV: Bảng phụ, phấn màu. 2 - HS : Bảng nhóm, ôn tập lại các t/c của phép cộng các số tự nhiên. III. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC 1. Phương pháp: Đàm thoại, thuyết trình, hoạt động nhóm, luyện tập thực hành 2. Kĩ thuật: Thảo luận nhóm, đặt câu hỏi, động não,khăn phủ bàn IV. CHUỖI CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC: 1.Hoạt động khởi động Hãy tính giá trị của biểu thức : 5 + (42 – 15 + 17) – (42 + 17) HS: Tính giá trị trong từng dấu ngoặc rồi thực hiện phép tính từ trái sang phải. Vậy có cách nào khác thuận tiện hơn cách làm trên không ?=> bài mới 2.Hoạt động hình thành kiến thức Hoạt động của GV-HS Nội dung cần đạt Hoạt động 1: 1. Quy tắc dấu ngoặc GV: Yêu cầu HS đọc ?1a và nhắc lại kết ?1 a) Sè ®èi cña 2 lµ -2 quả (KT bài cũ) Sè ®èi cña -5 lµ 5 Sè ®èi cña 2+(-5) = -3 lµ 3 HS: Trả lời b) Tæng c¸c sè ®èi lµ: (-2) + 5 = 3 VËy sè ®èi cña tæng 2 + (-5) b»ng tæng c¸c sè GV: Yêu cầu HS đọc ?1 b và làm ?1 b ®èi cña 1 vµ (-5) Bµi tËp: So s¸nh sè ®èi cña tæng: 3+(-5) +(-8) với tæng c¸c sè ®èi cña 3+(-3)+(-8) - Yêu cầu HS làm bài tập/ bảng phụ BL: HS HĐ nhóm C¸c sè ®èi cña 3 ; -5; -8 lµ -3; 5 ; 8 nªn tæng cña chóng lµ: (-3) + 5 + 8 = 10 Tæng 3 + (-5) + (-8) = -10 cã sè ®èi lµ 10 VËy sè ®èi cña tæng: 3+(-5) +(-8) với tæng c¸c sè ®èi cña 3+(-3)+(-8) b»ng nhau Giáo viên: Mai Văn Dũng

Trường TH &THCS Quang Trung

Trang 158


Kế hoạch bài học môn Số học 6

Năm học:2019-2020

GV: Giới thiệu tổng quát

TQ: Sè ®èi cña (a + b) lµ -(a+b) Ta cã: a + b + [(-a) + (-b)] = [a + (-a)] + [b + (-b)] = 0 + 0 = 0 VËy -(a + b) = (-a) + (-b) - Yêu cầu HS làm ?2 theo dãy ?2 - Vậy qua ?2a khi bỏ dấu ngoặc đằng trước a) 7 + (5 - 13) = 7 + (-8) = -1 7 + 5 + (-13) = 12 + (-13) = -1 có dấu + thì ta làm gì? VËy: 7 + (5 - 13) = 7 + 5 + (-13) = -1 (giữ nguyên dấu của các số trong ngoặc) - Khi bỏ dấu ngoặc đằng trước có dấu - thì b) 12 - (4 - 6) = 12 - (-2) = 14 12 - 4 + 6 = 14 ta làm gì? (đổi dấu các hạng tử trong ngoặc, dấu "+" VËy: 12 - (4 - 6) = 12 - 4 + 6 đổi thành dấu "-"; dấu "-" đổi thành dấu * Quy t¾c: (SGK) "+") VÝ dô: TÝnh nhanh a) 324 + [112 - (112 + 324)] - Yêu cầu HS đọc quy tắc SGK/ bảng phụ = 324 + [112 - 112 - 324] - GV hướng dẫn HS làm VD = 324 - 324 = 0 b) (-257) - [(-257 + 156) - 56 = (-257) - [-257 + 156 - 56] = (-257) + 257 - 156 + 56 = -100 - Yêu cầu HS làm ?3 ?3a) (768 - 39) - 768 = 768 - 39 - 768 - Yêu cầu HS hoạt động nhóm(khăn phủ = 768 - 768 - 39 = 0 - 39 = - 39 bàn) b) (-1579) - (12 - 1579) - §¹i diÖn nhãm lªn tr×nh bµy, c¸c nhãm = (-1579) - 12 + 1579 kh¸c nhËn xÐt = (-1579) + 1579 - 12 = 0 - 12 = -12 Hoạt động 2: 2. Tổng đại số GV: Giới thiệu về tổng đại số + Một dãy các phép tính cộng, trừ các số nguyên GV: Khi viết một tổng đại số để cho đơn được gọi là một tổng đại số giản, sau khi chuyển các phép trừ thành các phép cộng (cộng với số đối) ta có thể bỏ tất cảc các dấu của phép cộng và dấu ngoặc. Chẳng hạn: 5 + (-3) - (-6) - (+7) = 5 + (-3) + (+6) +(-7) =5- 3 + 6 - 7 - Vậy áp dụng t/c giao hoán , kết hợp và quy tắc dấu ngoặc thì ta có thể đổi chỗ tuỳ ý vị trí của các số với điều kiện gì? HS : Trong một tổng đại số, ta có thể: * Thay đổi vị trí tuỳ ý của các số hạng kèm Ví dụ: theo dấu của chúng a-b-c=-b-c+a=-c+a-b Giáo viên: Mai Văn Dũng

Trường TH &THCS Quang Trung

Trang 159


Kế hoạch bài học môn Số học 6

- Yêu cầu HS làm ví dụ Tính: 97 - 150 - 47 - Vậy ta có thể đặt dấu ngoặc để nhóm các số hạng tuỳ ý được không? GV: Lấy VD - Yêu cầu HS áp dụng tính: 284 - 75 - 25 GV: Nêu chú ý (SGK)

Năm học:2019-2020

97 - 150 - 47= 97 - 47 - 150 = 50 - 150 = -100 * Đặt dấu ngoặc để nhóm tuỳ ý các số hạng nhưng chú ý nếu trước dấu ngoặc là dấu - thì phải đổi dấu tất cả các hạng tử trong ngoặc Ví dụ: a - b - c = (a - b) - c = a - ( b+ c) = - (-a + b) - c Tính: 284 - 75 - 25 = 284 - (75 + 25) = 284 - 100 = 184 Chú ý (SGK)

3.Hoạt động luyên tập - Yêu cầu HS nêu quy tắc dấu ngoặc. áp Bài tập 57a(SGK) dụng để tính bài tập 57a và 59b (SGK) a) (-17) + 5 + 8 + 17 0 + 13 = 2 HS lên bảng ,hs dưới lớp làm vào vở = (-17) + 17 + 5 + 8 = 13 Bài tập 59b(SGK) b) (2736 - 75) - 2736 = 2736 - 75 - 2736 = 2736 -2736 - 75 = 0 - 75 = - 75 - Yêu cầu HS làm bài tập bổ sung Bài tập:Thực hiện phép tính: GV: Chốt lại kiến thức của bài 1356 - (72 + 1356 - 1848) HS: Nhắc lại quy tắc dấu ngoặc = 1356 - 72 - 1356 + 1848 = 1356 - 1356 - 72 + 1848 = 0 + 1848 - 72= 1776 4.Hoạt động vận dụng 1)Tính giá trị của biểu thức x + b + c a) với x = 2; b = - 5; c = - 42 b) Với x = 0; b = - 34; c = - 16 - HS lần lượt trả lời. 2) Các cách viết sau đóng hay sai ? a) 15 - (25 + 12) = 15 - 25 + 12 b) 43 - 8 - 25 = 43 - (8 - 25) - HS trả lời : a) Sai. Sửa lại : 15 - (25 + 12) = 15 - 25 - 12 b) Sai. Sửa lại : 43 - 8 - 25 = 43 - (8 + 25) 5.Hoạt động tìm tòi, mở rộng Rút gọn biểu thức sau: a) A = (a - b) + ( a +b - c) - (a – b – c) b) B = (a - b) - ( b - c) +(c - a) - (a – b – c) GV: Nhận xét và ghi nhận kết quả hoạt động của HS - Học thuộc quy tắc. - Làm các bài tập từ 57 đến 60 (sgk/85) và các bài tập từ 114;115;118;121;125;129(SBT/104 + 105). Giáo viên: Mai Văn Dũng

Trường TH &THCS Quang Trung

Trang 160


Kế hoạch bài học môn Số học 6 Tuần 19 Tiết 53

Năm học:2019-2020

LUYỆN TẬP

Ngày soạn 12/1/2020 Ngày dạy 15/1/2020

I.MỤC TIÊU : 1. Kiến thức: Củng cố kiến thức về quy tắc dấu ngoặc, tổng đại số 2. Kỹ năng: Rèn luyện kĩ năng bỏ dấu ngoặc, tính nhanh, nhóm các số hạng để tính nhanh 3. Thái độ: Trung thực, cẩn thận, hợp tác 4. Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực tự quản lí, năng lực hợp tác, II.CHUẨN BỊ: 1 - GV: Bảng phụ, phấn màu. 2 - HS : Bảng nhóm, ôn tập lại các t/c của phép cộng các số tự nhiên. III. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC 1. Phương pháp: Đàm thoại, thuyết trình, hoạt động nhóm, luyện tập thực hành 2. Kĩ thuật: Thảo luận nhóm, đặt câu hỏi, động não,khăn phủ bàn IV. CHUỖI CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC: 1.Hoạt động khởi động * Tổ chức lớp: *Kiểm tra bài cũ - Phát biểu quy tắc dấu ngoặc ? *Khởi động: Tính a) (27 + 65) + (346 - 27 - 65) = 27 + 65 + 346 - 27 - 65 = (27 - 27) + (65 - 65) + 346 = 0 + 0 +346 = 346 b) (42 - 69 + 17) - (42 + 17) = 42 - 69 + 17 - 42 - 17 = (42 - 42) + (17 - 17) - 69 = 0 + 0 – 69 = - 69 => bài mới 2.Hoạt động luyện tập Hoạt động của GV-HS Nội dung cần đạt Hoạt động: luyện tập

Giáo viên: Mai Văn Dũng

Trường TH &THCS Quang Trung

Trang 161


Kế hoạch bài học môn Số học 6

Năm học:2019-2020

Dạng 1: Đơn giản, tính gía trị biểu thức. - Yêu cầu 2HS lên bảng cùng làm bài 57c Bài 57c: (-4) + (-440) + (-6) + 440 và bài 59b (SGK) = (-4) +(-6) + (-440) + 440 = -10 Bài 59b: (-2002) - (57 - 2002) = (-2002) - 57 + 2002 - Yêu cầu HS rút ra nhận xét = (-2002) + 2002 - 57 - GV: Nhận xét, bổ sung = -57 - Muốn đơn giản biểu thức trên ta phải làm Bài tập 58 (SGK) gì? (Đơn giản các số nguyên) a) x + 22 + (-14) + 52 - Yêu cầu HS lên bảng thực hiện = x + 22 + 52 + (-14) = x + 74 + (-14) - Muốn thực hiện các phép tính ở câu b ta = x + 60 b) (-90) - (p + 10) + 100 phải làm gì?(bỏ dấu ngoặc) = (-90) - p - 10 + 100 - Yêu cầu HS lên bảng thực hiện = -p -(90 + 10) + 100 = -p - 100 + 100 = -p Bài 93 SBT/ 65: Bài 93 SBT/ 65: a/ x + b + c Tính giá trị biểu thức x+b+c ,biết: = -3 + (-4) + 2 a/ x = -3; b = - 4; c = 2 = -3 - 4 + 2 b/ x = 0; b = 7; c = - 8 GV: làm thế nào để tính được giá trị của = -5 b/ x + b + c biểu thức? - HS: Để tính được giá trị của biểu thức, ta = 0 + 7 + (-8) thay lần lượt giá trị của các chữ vào biểu = 0 + (-1) = -1 thức rồi thực hiện phép tính. GV gọi 2 HS lên bảng làm. Dạng 2: Tính nhanh: GV: Nhận xét,chốt kiến thức Bài 91(tr65-SBT): Tính nhanh các tổng sau: - Muốn tính nhanh các tổng trên ta phải làm a) (5674 - 97)- 5674 gì? vận dụng quy tắc, t/c nào? (bỏ dấu = 5674 - 97 - 5674 ngoặc, vận dụng t/c giao hoàn, kết hợp) = 5674 - 5674 - 97 - Yêu cầu HSHĐ theo nhóm = -97 - HS thảo luận theo nhóm b) (-1075) - (29 - 1075) = (-1075) - 29 + 1075 -Lên bảng trình bày kết quả hoạt động = (-1075) + 1075 - 29 = -29 Bài tập 92 (tr65-SBT): Bỏ dấu ngoặc rồi tính: a) (18 + 29) + (158 - 18 - 29) = 18 + 29 + 158 - 18 - 29 - Yêu cầu HS phát biểu quy tăc dấu ngoặc. = 18 - 18 + 29 - 29 + 158= 158 Giáo viên: Mai Văn Dũng

Trường TH &THCS Quang Trung

Trang 162


Kế hoạch bài học môn Số học 6

Từ đã hãy áp dụng - Yêu cầu 2HS lên bảng làm

Năm học:2019-2020

b) (13 - 135 + 49) - (13 + 49) = 13 - 135 + 49 - 13 - 49 = 13 - 13 + 49 - 49 - 135 = -135 Bài tập: a/ Sai. Sửa lại = 14 + 19 - 24 + 21 b/ Sai. Sửa lại = 37 - 17 - 25 c/ Đóng

GV đưa bài tập sau lên bảng phụ.Các câu sau đóng hay sai? Nếu sai hãy sửa lại cho đóng: a/ (14 + 19) - (24 - 21) = 14 + 1 9 - 24 - 21 d/ Đóng. b/ 37 - (17 + 25) = 37 - 17 + 25 c/ 342 + (-142 + 47) = 342 - 142 + 47 d/ - 41 + 37 - 29 + 13 = (37 +13) - (41+ 29) GV :Chốt kiến thức toàn bài 3.Hoạt động vận dụng Mai mở cửa hàng bán quần áo, ban đầu Mai có 15 500 000 đồng. Ngày thứ nhất Mai nhập hàng về hết 8 800 000 đồng. Ngày thứ hai bán được (cả vốn lẫn lãi) là 2 560 000 đồng. Ngày thứ 6 500 000 đồng. Hỏi sau ba ngày Mai ba Mai bán được 1 540 000 đồng và nhập hàng về hết còn lại bao nhiêu tiền mặt? Em hãy sử dụng dấu ngoặc để biểu diễn cách tính sao cho có thể thể hiện được số tiền sau mỗi ngày? 4/ Hoạt động tìm tòi, mở rộng Bài tập: Tính: a) A = 1 - 2 + 3 - 4 + …+ 99 - 100 b) B = 1 + 3 - 5 - 7 + 9 + 11-…-397- 399 c) C = 1 - 2 - 3 + 4 + 5 - 6 - 7 + … + 97 - 98 - 99 + 100 Hướng dẫn a) Cộng từng nhóm 2 số ta có tổng là -1 Có 50 cặp như thế Vậy: A = (-1) + (-1) +…+(-1) = -50 b) Cộng từng nhóm 4 số ta có tổng là - 8. Có 50 nhóm 4 số như thế Vậy B = (-8) + (-8) + … + (-8) = -400 c) Cộng từng nhóm 4 số ta có tổng là 0 Có 25 nhóm 4 số như thế C=0+0+…+0=0 *Về nhà + Nắm vững quy tắc dấu ngoặc + Ôn tập kiến thức từ đầu năm để chuẩn bị kiểm tra học kì. + Bài 123; 127;130; 132/ SBT/ Tuần 17 Giáo viên: Mai Văn Dũng

ÔN TẬP HỌC KÌ I

Ngày soạn 21/12/2019

Trường TH &THCS Quang Trung

Trang 163


Kế hoạch bài học môn Số học 6 Tiết 54

Năm học:2019-2020 Ngày dạy 24/12/2019 (Các tiết 52,53 để học sau thi HKI)

I.MỤC TIÊU : 1. Kiến thức: Hệ thống lại các phép tính về số tự nhiên, t/c các phép toán thông qua các bài tập, tập hợp, phần tử của tập hợp. 2. Kỹ năng: Rèn luyện kĩ năng tính toán, kỹ năng trình bày bài toán. 3. Thái độ: Trung thực, cẩn thận, hợp tác 4. Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực tổng hợp hóa, khía quát hóa vấn đề, năng lực vận dụng II.CHUẨN BỊ: 1 - GV: Bảng phụ, phấn màu. 2 - HS : Ôn tập kiến thức chương I. III. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC 1. Phương pháp: Đàm thoại, thuyết trình, hoạt động nhóm, luyện tập thực hành 2. Kĩ thuật: Thảo luận nhóm, đặt câu hỏi, động não,khăn phủ bàn IV. CHUỖI CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC: 1.Hoạt động khởi động (giới thiệu bài học) 2.Hoạt động luyện tập Hoạt động của GV- HS Nội dung cần đạt Hoạt động 1: Ôn tập lý thuyết GV: Hãy cho VD về tập hợp, phần tử của tập 1. TËp hîp, phÇn tö, tËp hîp con: Bµi tËp 1: hợp. 1. HS: Cho ví dụ a) C1 : A = {0 ; 1; 2; 3} - Yêu cầu HS làm bài tập 1/ bảng phụ C2 : A = {x ∈ N/ x < 4} 1) a. Viết tập hợp A các số tự nhiên nhỏ hơn 4 b) 3 ∈ A b. Viết kí hiệu phần tử 3 thuộc tập hợp A 2) Điền số hoặc kí hiệu thích hợp vào ô trống: 2. 3 ∈ A; 7 ∉ A ; 0∈ A ∈ A 3 A; 7 A; (hoÆc 1; 2; 3) - Yªu cÇu HS nªu ®Þnh nghÜa tËp hîp con Bµi tËp 2: A = {0 ; 1 ; 2; 3} - Yªu cÇu HS lµm bµi tËp 2 C¸c tËp hîp con cña A cã 1 vµ 2 phÇn tö lµ: Cho A = {0 ; 1 ; 2; 3} {0} ⊂ A; {1} ⊂ A; {2} ⊂ A; {3} ⊂ A; {0;1} ⊂ H·y t×m tËp hîp con cña tËp hîp A cã 1 vµ 2 A; {0; 2} ⊂ A; {0; 3} ⊂ A; phÇn tö {1;2} ⊂ A; {1; 3} ⊂ A; {2; 3} ⊂ A 2.C¸c phÐp tÝnh céng, trõ, nh©n, chia, n©ng lªn luü thõa: - Yªu cÇu HS nªu: a) TÝnh chÊt cña phÐp céng vµ phÐp nh©n sè tù + TÝnh chÊt c¬ b¶n cña phÐp céng, phÐp nh©n nhiªn: c¸c sè tù nhiªn? b) C¸c phÐp to¸n vÒ luü thõa: + Luü thõa với sè mò tù nhiªn: ∈

Giáo viên: Mai Văn Dũng

Trường TH &THCS Quang Trung

Trang 164


Kế hoạch bài học môn Số học 6

Năm học:2019-2020

a = a.a.a. … . a (n ≠ 0) a: c¬ sè n: sè mò + Nh©n hai luü thõa cïng c¬ sè: am . an = am+n + C«ng thøc tÝnh tÝch hai luü thõa cïng c¬ sè? + Chia hai luü thõa cïng c¬ sè: Cho VD? am : an = am-n (a ≠ 0; m ≥ n) + Nªu c«ng thøc tÝnh th−¬ng hai luü thõa cïng c) Thø tù thùc hiÖn phÐp tÝnh: c¬ sè? Cho VD? + Nªu thø tù thùc hiÖn c¸c phÐp tÝnh?(Yªu cÇu HS lªn b¶ng vÏ b¶n ®å t− duy vÒ thø tù thùc hiÖn phÐp tÝnh) Hoạt động 2: Luyện tập D¹ng 1: To¸n vÒ tËp hîp - Yêu cầu HS làm bài tập 1/ bảng phụ Bµi 1: Cho A = {7 : 10}. §iÒn kÝ hiÖu ∈;∉; ⊂ hoÆc = vµo « vu«ng: HS hđ cá nhân làm bài n

+ Luü thõa với sè mò tù nhiªn a .

GV: Tập hợp các số tự nhiên từ a đến b có bao nhiêu phần tử? HS: Tập hợp các số tự nhiên từ a đến b có b - a + 1 phần tử GV: Tập hợp các số chẵn từ a đến b có bao nhiêu phần tử? HS: Tập hợp các số chẵn từ a đến b có (b - a) : 2 + 1 phần tử GV: Tập hợp các số lẻ từ m đến n có bao nhiêu phần tử? HS: Tập hợp các số lẻ từ m đến n có (n - m) : 2 + 1 phần tử Tính số phần tử của tập hợp: A = {40; 41; 42;…; 100} B = {10; 12; 14; …; 98} C = {35; 37; 39; …: 105} - Yªu cÇu HS lµm bµi tËp 3 - Muèn tÝnh nhanh c¸c biÓu thøc ta ph¶i lµm g×? - Yªu cÇu HS ho¹t ®éng nhãm - §¹i diÖn nhãm tr×nh bµy - C¸c nhãm nhËn xÐt

n

8 ∉ A; 7 {7 ; 10}

=

∈ A ; {10}

⊂A

A

Bµi 2: a) A cã 100 - 40 + 1 = 61 phÇn tö b) B cã (98 - 10) : 2 + 1 = 45 phÇn tö c) C cã (105 - 35) : 2 + 1 = 36 phÇn tö D¹ng 2: Thùc hiÖn phÐp tÝnh Bµi 3: TÝnh nhanh : a) 463 + 318 + 137 + 22 = 463 + 137 + 318 + 22 = 600 + 340 = 940 b) 18 . 75 + 18 . 25 = 18(75 + 25) = 18 . 100 = 1800 c) 2.31.12 + 4.6.42 + 8.27.3 = 24.31 + 24.42 + 24.27 = 24(31 + 42 + 27) = 24.100= 2400 d) 26 + 27 + 28 + 29 + 30 + 31 + 32 + 33 = (26+33)+(27+32)+(28+31)+(29+30) = 59 + 59 + 59 + 59 = 59 . 4 = 236 Bµi 4 Thùc hiÖn phÐp tÝnh: a) 27 . 65 + 35 . 27 - 150 = 27(65 + 35) - 150 = = 27 . 100 - 150 = 2700 - 150 = 2550 b) 12 : {390 : [500 - (125 + 35 . 7)]} = 12 :{390 : [500 - (125 + 245)]}

Giáo viên: Mai Văn Dũng

Trường TH &THCS Quang Trung

Trang 165


Kế hoạch bài học môn Số học 6

Năm học:2019-2020

= 12 :{390 : [500 - 370]}= 12 :{390 : 130} = 12 :{390 : 130} = 12 : 3 = 4 c) 36 : 32 + 23 . 22 = 34 + 8 . 4 = 81 + 32 = 113 - Yªu cÇu HS nªu thø tù thùc hiÖn phÐp tÝnh d) 33 . 18 - 33 . 12 = 33 (18 - 12) = 27 . 6 = 162 ®èi với tõng bµi. D¹ng 3: T×m x - 4HS lªn b¶ng lµm Bµi 5: T×m sè tù nhiªn x, biÕt: a) 70 - 5(x - 3) = 45 - HS nhËn xÐt §S: x = 8 b) 10 + 2x = 45 : 43§S: x = 3 - GV nhËn xÐt c) 2x - 138 = 23 . 32§S: x = 100 d) 6x - 39 = 5628 : 28§S: x = 40 Bµi 6: T×m sè tù nhiªn n, biÕt r»ng: - Yªu cÇu HS nªu c¸ch t×m x a) 16 = 24 2n = 24 n=4 - 4HS lªn b¶ng lµm b) 64 = 43 4n = 43 GV: H−íng dÉn HS lµm c©u a) n=3 - Muèn t×m n ta ph¶i biÕn ®æi 16 thµnh luü c) 225 = 152 thõa cña c¬ sè mÊy? (c¬ sè 2) 15n = 152 - T−¬ng tù HS lµm c¸c c©u cßn l¹i n=2 GV: Chèt kiÕn thøc 3.Hoạt động vận dụng 1)Hãy chọn khẳng định đóng trong các khẳng định sau: A. Số 0 là hợp số B. Tích của hai số nguyên tố là số nguyên tố C. Hợp số là số tự nhiên có nhiều hơn hai ước 2)Tổng sau là số nguyên tố hay hợp số a)2.3.5 + 9.31 b)5.6.7 + 9.10.11 3)+ Nêu tính chất cơ bản của phép cộng, phép nhân các số tự nhiên? + Thế nào là luỹ thừa với số mũ tự nhiên an ? + Công thức tính tích hai luỹ thừa cùng cơ số? + Nêu công thức tính thương hai luỹ thừa cùng cơ số? 4.Hoạt động tìm tòi, mở rộng. 1)Thay chữ số thích hợp và dấu * để số 1*5* chia hết cho tất cả các số 2,3,5,6,9. 2)Tìm số tự nhiên hết cho 8, cho 10 cho 15. Biết rằng số đã nằm trong khoảng từ 100 đến 20000. Về nhà làm + Xem kỹ lại các bài tập đã chữa chia +Ôn tập các quy tắc cộng trừ số nguyên, quy tắc lấy giá trị tuyệt đối của một số nguyên, quy tắc dấu ngoặc +Làm các bài tập :34(SBT-93);83(SBT/100);108;109(SBT/103) 120;124(SBT104;105) Giáo viên: Mai Văn Dũng

Trường TH &THCS Quang Trung

Trang 166


Kế hoạch bài học môn Số học 6 Tuần 17 Tiết 55,56

Năm học:2019-2020

ÔN TẬP HỌC KÌ I (tt)

Ngày soạn 22/12/2019 Ngày dạy 25,26/12/2019

I.MỤC TIÊU : 1. Kiến thức: - Ôn tập cho HS các kiến thức đã học về tính chất chia hết của một tổng, các dấu hiệu chia hết cho 2, cho 3, cho 5, cho 9, số nguyên tố, hợp số, ước chung và bội chung, ƯCLN và BCNN. - Ôn tập một số dạng toán tìm x, toán đố về ước chung, bội chung. 2. Kỹ năng: Rèn luyện kĩ năng tìm các số hoặc tổng chia hết cho 2, cho 5, cho 3, cho 9. Rèn luyện kĩ năng tìm ƯCLN, BCNN của hai hay nhiều số. Rèn luyện kĩ năng phân tích đề và trình bày lời giải. 3. Thái độ: HS vận dụng các kiến thức trên vào các bài toán thực tế. 4. Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực tự quản lí, năng lực hợp tác, II.CHUẨN BỊ: 1 - GV: Bảng phụ, phấn màu. 2 - HS : Ôn tập theo yêu cầu tiết 53 của GV, bảng nhóm. III. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC 1. Phương pháp: Đàm thoại, thuyết trình, hoạt động nhóm, luyện tập thực hành 2. Kĩ thuật: Thảo luận nhóm, đặt câu hỏi, động não,khăn phủ bàn IV. CHUỖI CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC: 1.Hoạt động khởi động * Tổ chức lớp: * Kiểm tra bài cũ (Kết hợp trong giờ * Khởi động: Thay chữ số thích hợp và dấu * để số 8*7* chia hết cho tất cả các số 2,3,5,6,9. 2.Hoạt động luyện tập Hoạt động của GV-HS Nội dung cần đạt Hoạt động 1: Ôn tập lý thuyết - Yêu cầu HS phát biểu t/c chia hết của một 1. Tính chất chia hết của một tổng: tổng? T/c1: a +m và b + m ⇒ (a +b) + m T/c2: a + m và b + m ⇒ (a +b) + m - Yêu cầu HS phát biểu các dấu hiệu chia hết 2. Các dấu hiệu chia hết: cho 2; 5; 3; 9? - Ước của số a là gì? Bội của số a là gì? 3. Ước và bội: - Số nguyên tố là gì? Hợp số là gì? 4. Số nguyên tố. Hợp số: Bài tập 1: Điền dấu " x " vào ô thích hợp trong các câu Giáo viên: Mai Văn Dũng

Trường TH &THCS Quang Trung

Trang 167


Kế hoạch bài học môn Số học 6

- Yêu cầu HS làm bài tập/ bảng phụ

Câu a) 134.4 + 16 chia hết cho 4

Năm học:2019-2020

sau:

Đóng

Sai

x

b)21.8 + 17 chia hết cho 8

x

c) 3.100 + 34 chia hết cho 6

x

d) Số có chữ số tận cùng bằng 4 thì chia hết

x

cho 2 e) Số chia hết cho 2 thì có chữ số tận cùng là 4

x

Bài tập 2: Điền dấu "x'' thích hợp Câu Đóng Sai a) Một số chia hết cho 9 thì chia hết cho 3 x b) Một số chia hết cho 3 thì chia hết cho 9 x x c) Một số chia hết cho 45 thì chia hết cho 9 d) Mọi số nguyên tố đều có chữ số tận cùng là một trong các x chữ số: 1; 3; 7; 9 e) Mọi số nguyên tố đều là số lẻ x Hoạt động 2: Luyện tập - Nhắc lại t/c chia hết của 1 tổng, từ đã cho D¹ng 1: D¹ng to¸n vÒ chia hÕt biết để A : 3ta phải có điều kiện gì? Bµi 1: Cho A = 12+15+21+x với x ∈ N. T×m - HS lên bảng làm ®iÒu kiÖn cña x ®Ó A , 3; A, 3 BL: *V× 12 : 3; 15 :3; 21: 3 nªn ®Ó A : 3 th× x : 3 * NÕu x : 3 th× A : 3

- 2HS lên bảng làm - HS nhận xét - GV nhận xét

Giáo viên: Mai Văn Dũng

Bµi 2: Tæng hiÖu sau cã chia hÕt cho 2; cho 5 kh«ng? a) 1.2.3.4.5 + 52 * V× 1.2.3.4.5 : 2 vµ 52 : 2 ⇒ 1.2.3.4.5 + 52 :2 * V× 1.2.3.4.5 :5 vµ 52 : 5 ⇒ 1.2.3.4.5 + 52 :5 b) 1.2.3.4.5 - 75 * V× 1.2.3.4.5 :2 vµ 75 : 2 ⇒ 1.2.3.4.5 - 75 : 2 * V× 1.2.3.4.5 :5 vµ 75: 5 Trường TH &THCS Quang Trung

Trang 168


Kế hoạch bài học môn Số học 6

Năm học:2019-2020 ⇒ 1.2.3.4.5 – 75: 5

D¹ng 2: D¹ng to¸n vÒ sè nguyªn tè, hîp sè GV: Muốn xét 1 số hoặc 1 tổng ( hiệu) có phải là hợp số hay số nguyên tố ta phải chỉ ra được điều gì? HS: + Số nguyên tố thì chỉ ra nó > 1 và chỉ có 2 ước là 1 và chính nó + Hợp số thì chỉ ra nó > 1 và có ít nhất 3 ước - HS HĐ theo cặp đôi - 1HS lên bảng thực hiện

Bµi 4 Tæng sau lµ sè nguyªn tè hay hîp sè? a) 5.6.7 + 8.9 5.6.7 + 8.9 > 1, cã Ýt nhÊt lµ 3 −íc lµ 1;2 vµ chÝnh nã nªn 5.6.7 + 8.9 lµ hîp sè b) 4253 + 1422 5.7.11 + 13.17.19 > 1, cã Ýt nhÊt lµ 3 −íc lµ 1, 2 vµ chÝnh nã (v× tæng hai sè lÎ lµ 1 sè ch½n) nªn 5.7.11 + 13.17.19 lµ hîp sè c) 4253 + 1422 cã ch÷ sè tËn cïng lµ 5 nªn tæng cã Ýt nhÊt lµ 3 −íc lµ 1; 5; chÝnh nã. VËy tèng lµ hîp sè

Bµi 5: Thùc hiÖn c¸c phÐp tÝnh råi ph©n tÝch ra thõa sè nguyªn tè a) (1000 + 1) : 11 = 1001 : 11 = 97 = 7 . 13 2 2 2 - Yªu cÇu HS tÝnh råi ph©n tÝch kÕt qu¶ ra thõa b) 14 + 5 + 2 = 196 + 25 + 4 = 225 = 32 . 52 sè nguyªn tè c) 29.31 + 144 : 122 = 29.31 + 144 : 144 = 899 + 1 = 900 - 4HS lªn b¶ng lµm = 22 . 32 . 52 d) 333 : 3 + 225 : 152= 333 : 3 + 225 : 225 = 111 + 1 = 112 = 24 .7 Bµi 6: P lµ tËp hîp c¸c sè nguyªn tè. §iÒn kÝ - HS ®iÒn vµ lÝ gi¶i hiÖu ∈;∉ vµo « vu«ng: a) 747 ∉ P ; 235 ∉ P ; 97 ∈ P GV: Chèt kiÕn thøc b) a = 835.123 + 318

∉ P

3.Hoạt động vận dụng. Bài tập: Tìm các chữ số a, b sao cho a - b = 4 và 87ab + 9 - HS phát biểu t/c chia hết của một tổng? - HS phát biểu các dấu hiệu chia hết cho 2; 5; 3; 9? - Ước của số a là gì? Bội của số a là gì? - Số nguyên tố là gì? Hợp số là gì? 4.Hoạt động tìm tòi, mở rộng +Ôn tập kiến thức và các dạng bài tập đã ôn +Xem lại lý thuyết từ đầu năm và làm thêm các bài trong SBT. + Giải các bài tập trong đề cương.. Giáo viên: Mai Văn Dũng

Trường TH &THCS Quang Trung

Trang 169


Kế hoạch bài học môn số học 6

Năm học:2019-2020 KIỂM TRA HỌC KÌ I

Tuần 19 Tiết 57,58

Ngày thi 6/1/2020

Thi theo lịch và đề chung của sở giáo dục Quảng nam

Giỏi Lớp 6

SL

TL%

THỐNG KÊ CHẤT LƯỢNG KIỂM TRA HỌC KÌ I Khá TB Yếu Kém SL

Giáo viên: Mai Văn Dũng

TL%

SL

TL%

SL

TL%

SL

TL%

Trường TH&THCS Quang Trung

>= TB SL

TL%

Trang 157


Turn static files into dynamic content formats.

Create a flipbook
GIÁO ÁN SỐ HỌC 6 HK1 CHUỖI 5 HOẠT ĐỘNG TIẾT 1-58 GV: Mai Văn Dũng, Năm học: 2019-2020 by Dạy Kèm Quy Nhơn Official - Issuu