Skip to main content

Giáo án Sinh học 6 (cả năm) soạn theo chuẩn KTKN, định hướng PP tự học cho HS GV: Nguyễn Thanh Loan

Page 1

GIÁO ÁN SINH HỌC CHUẨN KIẾN THỨC KĨ NĂNG

vectorstock.com/28062415

Ths Nguyễn Thanh Tú eBook Collection DẠY KÈM QUY NHƠN LESSON PLAN PHÁT TRIỂN NỘI DUNG

Giáo án Sinh học 6 (cả năm) soạn theo chuẩn KTKN, định hướng PP tự học cho HS GV: Nguyễn Thanh Loan WORD VERSION | 2021 EDITION ORDER NOW / CHUYỂN GIAO QUA EMAIL TAILIEUCHUANTHAMKHAO@GMAIL.COM Tài liệu chuẩn tham khảo Phát triển kênh bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đơn vị tài trợ / phát hành / chia sẻ học thuật : Nguyen Thanh Tu Group Hỗ trợ trực tuyến Fb www.facebook.com/DayKemQuyNhon Mobi/Zalo 0905779594


Trường THCS Đại Hùng

Năm học 2016 - 2017

Trường THCS Đại Hùng

Năm học 2016 - 2017

Ngày soạn: 14/8/2016 Ngày dạy: 6A: 17/8/16; 6B: 16/8/16 MỞ ĐẦU SINH HỌC- ĐẠI CƯƠNG VỀ THỰC VẬT TIẾT 1 BÀI 1: ĐẶC ĐIỂM CỦA CƠ THỂ SỐNG- ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA THỰC VẬT I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức: - Nêu được ví dụ phân biệt vật sống và vật không sống. Nêu được những đặc điểm chủ yếu của cơ thể sống. Biết cách thiết lập bảng so sánh những đặc điểm của các đối tượng để xếp loại chúng và rút ra nhận xét. - Nêu được một vài ví dụ cho thấy sự đa dạng của sinh vật cùng với những mặt lợi, mặt hại của chúng. Biết được 4 nhóm sv chính: Đv,Tv,Vi khuẩn, Nấm. Hiểu được đặc điểm chung của thực vậtđặc điểm chung của thực vật 2. Kỹ năng: Rèn kĩ năng quan sát, tìm hiểu đời sống, hoạt động của sinh vật. Tập làm quen với kĩ năng hoạt động nhóm. 3. Thái độ: Giáo dục lòng yêu thiên nhiên, yêu thích khoa học 4. Năng lực cần hình thành và phát triển: + Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp, hợp tác, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, sử dụng ngôn ngữ, tính toán + Năng lực riêng: Kiến thức sinh học, nghiên cứu khoa học, năng lực thực hiện trong phòng thí nghiệm II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Giáo viên: Chuẩn bị cây đậu, hòn đá, con gà.Tranh ảnh sưu tầm 2. Học sinh: Mỗi nhóm chuẩn bị 1 bảng phụ (t.7/sgk). III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC 1. Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số (1 phút) 2. Kiểm tra bài cũ: Không 3. Bài mới: (39 phút) Giới thiệu bài: Hằng ngày ta tiếp xúc với các đồ vật, cây cối, con vật khác nhau. Đó là thế giới vật chất quanh ta,trong đó có vật sống và vật không sống. Vậy để nhận biết chúng qua đặc điểm như thế nào? Dạy bài mới: Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt PTNL Hoạt động 1: Nhận dạng vật sống và vật 1. Nhận dạng vật sống và vật không sống (13 phút) Năng lực không sống. - GV yêu cầu HS quan sát môi trường - Vật sống: lấy thức ăn, nước quan sát xung quanh (nhà ở, trường học...) hãy nêu uống, lớn lên và sinh sản. tên một vài cây, con vật, đồ vật hay vật thể + VD: con gà, cây đậu… mà em biết. - HS độc lập suy nghĩ liên hệ thực tế quan - Vật không sống: không lấy sát để trả lời. thức ăn, không lớn lên. - GV yêu cầu HS chọn ra mỗi loại một ví + VD: hòn đá… Năng lực tự dụ để trao đổi thảo luận nhóm các câu hỏi quản lí, giải ở mục b SGK/ 5 quyết vấn đề - HS: Thảo luận nhóm hoàn thành các câu hỏi thảo luận. - GV: Từ những điều trên, em hãy nêu - Năng lực tự những điểm khác nhau giữa vật sống và học

không sống. - HS: Rút ra kết luận từ những điều đã thảo luận - GV nhận xét và chốt. Năng lực tự Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm của cơ 2. Đặc điểm của cơ thể sống. thể sống (15 phút) - Cơ thể sống có những đặc quản lí, giải GV treo bảng phụ yêu cầu các nhóm thảo điểm: quyết vấn đề, luận điền vào bảng. + Trao đổi chất với môi tư duy sáng - HS chú ý lắng nghe, thảo luận hoàn trường. tạo thành bảng. Đại diện trả lời. + Lớn lên và sinh sản. - GV: Qua bảng trên em hãy cho biết đặc điểm chung của cơ thể sống là gì? - HS trả lời, rút ra kết luận. - GV yc hs xem lại bảng phụ, xếp loại riêng những VD thuộc TV, ĐV và cho biết ? Các loại sinh vật thuộc bảng trên chia thành mấy nhóm ? ? Đó là những nhóm nào ? - HS các nhóm thảo luận dựa vào bảng, nội dung thông tin và quan sát hình 2.1SGK, đại diện báo cáo kết quả, - GV kết luận Hoạt động 3: Tìm hiểu đặc điểm chung 3. Đặc điểm chung của thực - Năng lực sử của thực vật (11 phút) dụng ngôn vật. - Gv yêu cầu HS đọc thông tin mục SGK, - Tự tổng hợp chất hữu cơ. ngữ, tự học tìm hiểu và cho biết: - Phần lớn không có khả năng ? Đặc điểm chung của thực vật là gì ? di chuyển - HS trả lời, bổ sung, - Phản ứng chậm với các kích - Gv nhận xét và chốt thích từ bên ngoài. 4. Củng cố (4 phút) - GV: Vật sống và vật không sống có những đặc điểm gì khác nhau? Cho ví dụ. - HS: trả lời 5. Hướng dẫn học ở nhà (1 phút) - HS ôn lại kiến thức về quang hợp ở sách tự nhiên xã hội ở tiểu học - Sưu tầm tranh ảnh về thực vật ở nhiều môi trường - Trả lời câu hỏi trong SGK và xem bài mới “Nhiệm vụ của Sinh học”

GV: Nguyễn Thanh Loan

GV: Nguyễn Thanh Loan

Giáo án Sinh Học 6

Trang 1

Giáo án Sinh Học 6

Trang 2


Trường THCS Đại Hùng

Năm học 2016 - 2017

Trường THCS Đại Hùng

Năm học 2016 - 2017

Ngày soạn: 16/8/2016 Ngày dạy: 6A,B: 20/8/2016 TIẾT 2 BÀI 2. NHIỆM VỤ CỦA SINH HỌC I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: - Nêu được một số ví dụ để thấy sự đa dạng của sinh vật cùng với các mặt lợi, hại của chúng. - Biết được 4 nhóm sinh vật chính: động vật, thực vật, vi khuẩn, nấm. - Hiểu được nhiệm vụ của sinh học và thực vật học. 2. Kĩ năng: Rèn luyện kỹ năng quan sát, so sánh, phân tích. 3. Thái độ: Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường, yêu thích môn học. 4. Năng lực cần hình thành và phát triển: + Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp, hợp tác, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, sử dụng ngôn ngữ, tính toán + Năng lực riêng: Kiến thức sinh học, nghiên cứu khoa học, năng lực thực hiện trong phòng thí nghiệm II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Giáo viên: Tranh to về quang cảnh tự nhiên có một số động vật và thực vật khác nhau. Tranh vẽ đại diện 4 nhóm sinh vật chính (H 2.1 SGK) 2. Học sinh: Soạn bài trước ở nhà; kẻ bảng phần 1a vào vở bài tập III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC 1. Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số (1 phút) 2. Kiểm tra bài cũ: (4 phút) - Giữa vật sống và vật không sống có những đặc điểm gì khác nhau? - Đặc điểm chung của cơ thể sống là gì? 3. Bài mới: (35 phút) Giới thiệu bài: Sinh học là khoa học nghiên cứu về thế giới sinh vật trong tự nhiên. Có nhiều loại sinh vật khác nhau: Động vật, thực vật, vi khuẩn, nấm… bài học hôm nay ta sẽ tìm hiểu về nhiệm vụ của sinh học. Dạy bài mới: Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt PTNL Hoạt động 1: Tìm hiểu sinh vật trong tự 1. Sinh vật trong tự nhiên nhiên (15 phút) a/Sự đa dạng của thế giới - GV yêu cầu HS làm BT mục tr.7 SGK. sinh vật: - Năng lực - Qua bảng thống kê, em có nhận xét gì về Sinh vật trong tự nhiên rất kiến thức sinh thế giới sinh vật? (Gợi ý: Nhận xét về nơi đa dạng, và phong phú. học, giải sống, kích thước? Vai trò đối với con quyết vấn đề, người ?...) tự học, tư duy - HS hoàn thành bảng thống kê tr.7 SGK b. Các nhóm sinh vật trong sáng tạo (ghi tiếp một số cây, con khác). tự nhiên : - Nhận xét theo cột dọc, và HS khác bổ chia thành 4 nhóm. sung phần nhận xét. + Vi khuẩn - Năng lực tự -Gv nêu câu hỏi: + Nấm học Sự phong phú về môi trường sống, kích + Thực vật thước, khả năng di chuyển của sinh vật nói + Động vật lên điều gì? - Hãy quan sát lại bảng thống kê có thể chia thế giới sinh vật thành mấy nhóm? - Trao đổi trong nhóm để rút ra kết luận:

Thế giới sinh vật đa dạng (Thể hiện ở các mặt trên). - HS xếp loại riêng những ví dụ thuộc động vật hay thực vật. - HS có thể khó xếp nấm vào nhóm nào, GV cho HS nghiên cứu thông tin tr.8 SGK kết hợp với quan sát hình 2.1 (tr.8 SGK). - GV hỏi: 1. Thông tin đó cho em biết điều gì ? 2. Khi phân chia sinh vật thành 4 nhóm, người ta dựa vào những đặc điểm nào? - HS nghiên cứu độc lập nội dung trong thông tin. - Gv chốt Hoạt động 2: Tìm hiểu nhiệm vụ của Sinh học (20 phút) - GV yêu cầu HS đọc mục tr.8 SGK. - GV hỏi: Nhiệm vụ của sinh học là gì? - GV gọi 1 3 HS trả lời. - Hs suy nghĩ kết hợp SGK trả lời - GV cho một HS đọc to nội dung Nhiệm vụ của thực vật học cho cả lớp nghe. → Yêu cầu hs đọc t.tin (sgk) để khắc sâu kiến thức.

GV: Nguyễn Thanh Loan

GV: Nguyễn Thanh Loan

Giáo án Sinh Học 6

Trang 3

- Năng quản lí.

lực

- Năng lực tư duy, sáng tạo

- Năng lực tự quản lí 2. Nhiệm vụ của Sinh học - Nhiệm vụ của sinh học là: nghiên cứu các đặc điểm cấu tạo và hoạt động sống, các điều kiện sống của sinh vật cũng như các mối quan hệ giữa các sinh vật với nhau và với môi trường, tìm cách sử dụng hợp lí chúng, phục vụ đời sống con người. - Nhiệm vụ của thực vật học ( SGK tr.8)

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ, giải quyết vấn đề.

4. Củng cố (4 phút) Đọc phần ghi nhớ sgk, phần “Em có biết”. ? Thực vật sống ở những nơi nào trên trái đất? ? Đặc điểm chung của TV là gì? 5. Hướng dẫn học ở nhà (1 phút) Hs: Học bài ,làm bài tập (t.12-sgk). Chuẩn bị bài mới: kẻ bảng(t.23-sgk)

Giáo án Sinh Học 6

Trang 4


Trường THCS Đại Hùng

Năm học 2016 - 2017

Trường THCS Đại Hùng

Năm học 2016 - 2017

Ngày soạn: 21/8/2016 Ngày dạy: 6A: 24/8/16; 6B: 23/8/16 TIẾT 3 BÀI 3,4 . ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA THỰC VẬT- CÓ PHẢI TẤT CẢ THỰC VẬT ĐỀU CÓ HOA? I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: Hs biết quan sát, so sánh,phân biệt được cây có hoa và cây không có hoa dựa vào đặc điểm của cơ quan sinh sản (hoa, quả). - Phân biệt cây một năm và cây lâu năm. 2. Kĩ năng: Rèn luyện kỹ năng quan sát, so sánh, hoạt động nhóm. 3. Thái độ: Giáo dục hs bảo vệ chăm sóc TV. 4. Năng lực cần hình thành và phát triển: + Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp, hợp tác, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, sử dụng ngôn ngữ, tính toán + Năng lực riêng: Kiến thức sinh học, nghiên cứu khoa học, năng lực thực hiện trong phòng thí nghiệm II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Giáo viên: Chẩn bị hình 4.1 → 4.2, bảng phụ . 2. Học sinh: Đọc trước bài mới III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC 1. Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số (1 phút) 2. Kiểm tra bài cũ: (4 phút) ?: Vì sao nói TV rất đa dạng ,phong phú? ?: Nêu đặc điểm chung của TV? 3. Bài mới: (35 phút) Giới thiệu bài: Thực vật có một số đặc điểm chung, nhưng nếu quan sát kĩ các em sẽ nhận ra sự khác nhau giữa chúng. Dạy bài mới: Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt PTNL HĐ 1: Tìm hiểu sự đa dạng và phong 1.Sự đa dạng và phong phú của phú của thực vật (10 phút) thực vật: - Năng lực -GV: Y/c hs q.sát H 3.1 → 3.4 SGK/ 10 và tranh sưu tầm (nếu có). Thảo luận -Thực vật sống ở mọi nơi trên quản lí, giải trái đất. Chúng có rất nhiều dạng quyết vấn đề, nhóm câu hỏi lệnh trong bài. - HS: Thảo luận, thống nhất ý kiến, trả khác nhau, thích nghi với môi tự học, hợp trường sống. tác. lời - GV: Cho HS nhận xét – bổ sung. ? Em có nhận xét gì về sự phân bố, số lượng của TV? - HS: trả lời -GV: nhận xét và chốt HĐ 2: Tìm hiểu thực vật có hoa và 2 Thực vật có hoa và thực vật thực vật không có hoa (15 phút) - Năng lực không có hoa: - GV: Yêu cầu hs q.sát bảng ở phần -Thực vật có hoa: Là những TV quan sát t.tin sgk & hình 4.1- Trả lời: mà cơ quan sinh sản là hoa, quả, ? Cơ quan s.dưỡng của cây cải gồm hạt. -Thực vật không có hoa: Là những bộ phận nào? Chức năng? ? Cơ quan s.sản của cây cải là gì? những TV mà cơ quan sinh sản không phải là hoa, quả. Chức năng? - GV: Tiếp tục cho hs q.sát hình 4.2, - Năng lực

thảo luận nhóm hoàn thành phiếu học tập. - HS: Hoàn thành phiếu theo nhóm. - GV:+ Cho hs n.xét- bổ sung… + Kiểm tra phiếu học tập hs. - GV: Treo bảng chuẩn: ? Vậy qua bảng b.t những vây nào là cây có hoa? Cây nào là cây có hoa? ? TV chia làm mấy nhóm ? gồm những nhóm nào? - HS: Trả lời, chốt nội dung → - GV: Yêu cầu hs làm b.t(t.14-sgk): - HS: Làm bài tập, n.xét,bổ sung… - GV: Nhận xét, bổ sung. Hoạt động 3: Tìm hiểu cây một năm và cây lâu năm (10 phút) -GV: cho hs khai thác k.thức: ? Hãy kể tên cây có vòng đời kết thúc trong một năm? ? Kể tên cây sống lâu năm? - HS: Trả lời độc lập… - GV: Chốt

GV: Nguyễn Thanh Loan

GV: Nguyễn Thanh Loan

Giáo án Sinh Học 6

Trang 5

Stt 1 2 3 4 5 6

Tên cây Cây chuối Cây rau bợ Cây dương xỉ Cây rêu Cây sen Cây khoai tây

quản lí, giải quyết vấn đề, tự học, hợp tác.

3. Cây một năm và cây lâu năm: Năng lực kiến -Cây một năm: Là cây có vòng thức sinh học. đời kết thúc trong vòng một năm. Vd: Cây Lúa, Cây Cà Chua, Cây Đậu Xanh… -Cây lâu năm: Là cây sống lâu năm thường ra hoa, kết quả nhiều lần trong đời. Vd: Cây Mít, Cây cà Phê, Cây nhãn…

Cơ quan sinh dưỡng Rễ Thân Lá + + + + + + + + + + + + + + + + + +

Hoa +

+ +

Cơ quan sinh sản Quả Hạt + +

+ +

+ +

4. Củng cố (4 phút) Hs: Đọc phần ghi nhớ sgk, phần “Em có biết”. 5. Hướng dẫn học ở nhà (1 phút) -Hs: Học bài theo câu hỏi sgk. Chuẩn bị bài mới –mang mẫu vật: Một chiếc lá.

Giáo án Sinh Học 6

Trang 6


Trường THCS Đại Hùng

Năm học 2016 - 2017

Ngày soạn: 25/8/2016 Ngày dạy: 6A,B: 27/8/2016 CHƯƠNG I: TẾ BÀO THỰC VẬT TIẾT4 BÀI 5. THỰC HÀNH- KÍNH LÚP, KÍNH HIỂN VI VÀ CÁCH SỬ DỤNG I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: Hs nhận biết các bộ phận của kính lúp và kính hiển vi. - Biết cách sử dụng kính lúp, kính hiển vi. 2. Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng quan sát, thực hành. 3. Thái độ: Giáo dục hs tính cẩn thận khi sử dụng kính 4. Năng lực cần hình thành và phát triển: + Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp, hợp tác, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, sử dụng ngôn ngữ, tính toán + Năng lực riêng: Kiến thức sinh học, nghiên cứu khoa học, năng lực thực hiện trong phòng thí nghiệm II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Giáo viên: Chuẩn bị kính lúp, kính hiển vi, tranh 5.1 → 5.3(sgk). 2. Học sinh: Chuẩn bị chiếc lá… III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC 1. Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số (1 phút) 2. Kiểm tra bài cũ: (4 phút) ? Đặc điểm nào để phân biệt TV có hoa và TV không có hoa? ? Thế nào là cây một năm? Cây lâu năm? Cho ví dụ? 3. Bài mới: (35 phút) Giới thiệu bài: Trong cơ thể sinh vật được cấu tạo bởi những thành phần có kích thước rất nhỏ không thể nhìn thấy bằng mắt thường, do đó để có thể nghiên cứu được những thành phần cấu tạo nên cơ thể người ta đã phát minh ra kính hiển vi và kính lúp. Vậy chúng có cấu tạo và chức năng như thế nào? Chúng ta cùng tìm hiểu qua bài học hôm nay. Dạy bài mới: Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt PTNL Hoạt động 1: Tìm hiểu kính lúp và 1.Kính lúp và cách sử dụng: cách sử dụng (15 phút) - Gv: Yêu cầu hs làm việc sgk – -Cấu tạo: Kính gồm 2 phần: - Năng lực q.sát kính lúp theo nhóm (gv phát + Tay cầm bằng kim loại. quan sát cho hs). + Tấm kính trong lồi 2 mặt. - Hs: hoạt động nhóm… -Cách sử dụng: Tay trái cầm kính ? Cho biết kính lúp có cấu tạo như lúp. Để mặt kính sát mẫu vật, mắt thế nào? nhìn vào vật kính, di chuyển kính lên cho đến khi nhìn rõ vật. - Hs: Đại diện nhóm trả lời → - Gv: cho hs q.sát hình 5.2 trả lời: ?Nêu cách sử dụng kính lúp cầm - Năng lực tay? thực hiện -Hs: Trả lời → trong phòng - Gv: Cho hs dùng kính lúp để q.sát thí nghiệm chiếc lá mang đến lớp. Hướng dẫn hs kỹ năng q.sát. - Hs: quan sát mẫu vật dưới kính lúp. - Gv: Chuyển ý: Làm thế nào để chúng ta có thể nhìn thấy những SV rất nhỏ bé hay các bộ phận bên trong

GV: Nguyễn Thanh Loan

Giáo án Sinh Học 6

Trang 7

Trường THCS Đại Hùng

Năm học 2016 - 2017

của TV →

2. Kính hiển vi và cách sử dụng:

Hoạt động 2: Tìm hiểu kính hiển vi và cách sử dụng (20 phút) - Gv: Yêu cầu hs tìm hiểu t.tin sgk.Quan sát kính hiển vi theo nhóm-trả lời: ?Nêu cấu tạo của kính hiển vi? - Hs: Đại diện nhóm trả lời- chỉ rõ các bộ phận trên kính hiển vi… → ?Bộ phận nào của kính là quan trọng nhất? Vì sao? - Hs: → Bộ phận quan trọng là thấu kính, vì có ống kính để phóng to được các vật. ?Cho biết cách sử dụng kính hiển vi - Hs: Trả lời… → - Gv: Cho hs q.sát một tiêu bản(hạt phấn hoa) dưới kính hiển vi. - Hs: Vừa q.sát vùa điều chỉnh ốc to, ốc nhỏ. - Gv: Quan sát uốn nắn hs về cách sử dụng kính…

-Cấu tạo: Gồm 3 phần chính: +Chân kính. +Thân kính: → ống kính. → ốc điều chỉnh. + Bàn kính. - Cách sử dụng: + Đặt và cố định tiêu bản trên bàn kính. + Điều chỉnh ánh sáng bằng gương phản chiếu ánh sáng. + Sử dụng hệ thống ốc điều chỉnh để quan sát rõ vật.

- Năng quan sát

lực

- Năng lực thực hiện trong phòng thí nghiệm

4. Củng cố (4 phút) - Hs: Đọc phần ghi nhớ sgk, phần “Em có biết”. - Gv: Cho hs lên bảng xác định các bộ phận của kính lúp, kính hiển vi? - Hs: 2 đến 3 hs lên xác định-nhận xét- bổ sung… 5. Hướng dẫn học ở nhà (1 phút) -Hs: Học bài. Chuẩn bị mẫu vật :Mỗi nhóm 1 củ hành, 1 quả cà chua.

GV: Nguyễn Thanh Loan

Giáo án Sinh Học 6

Trang 8


Trường THCS Đại Hùng

Năm học 2016 - 2017

LỚP 6A 31/8/2016 3/9/2016 7/9/2016

LỚP 6B 30/8/2016 3/9/2016 6/9/2016

Nội dung

TIẾT 5 – 7 CHỦ ĐỀ: TÌM HIỂU TẾ BÀO THỰC VẬT I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - Biết làm một tiêu bản hiển vi tạm thời tế bào thực vật (tế bào vảy hành, rễ cây, thân cây, lá cây hoặc tế bào quả cà chua chín), - Biết sử dụng kính hiển vi - Tập vẽ hình đã quan sát được - Hs xác định được cơ quan của TV đều được c.t bằng tế bào. - Biết đựơc những thành phần chủ yếu của tế bào. - Hiểu rõ khái niệm về mô. - Hs trả lời được câu hỏi: Tế bào lớn lên như thế nào? Tế bào phân chia ra sao? - Hiểu được ý nghĩa của sự lớn lên và phân chia tế bào ở TV, chỉ có tế bào ở mô phân sinh mới có khả năng phân chia. 2. Kỹ năng: - Rèn kĩ năng quan sát mẫu vật dưới kính hiển vi; - Tính kiên trì trong nghiên cứu khoa học. - Rèn luyện kỹ năng quan sát, so sánh, nhận xét, đánh giá, hoạt động nhóm - Rèn kĩ năng thao tác các bước tiến hành thí nghiệm - Rèn kĩ năng phân tích tổng hợp mẫu, tranh; phân tích - Kĩ năng viết bài báo cáo thực hành. 3. Thái độ: - Giáo dục HS yêu thích bộ môn, cẩn thận trong thực hành - Giáo dục ý thức bảo vệ thực vật, bảo vệ môi trường - Giáo dục ý thức yêu thiên nhiên, say mê tìm tòi nghiên cứu khoa học - Có thái độ tìm hiểu thế giới sinh vật đa dạng phong phú. 4. Năng lực cần hình thành và phát triển: + Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp, hợp tác, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, sử dụng ngôn ngữ, tính toán + Năng lực riêng: Kiến thức sinh học, nghiên cứu khoa học, năng lực thực hiện trong phòng thí nghiệm II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH: 1. Giáo viên: - Chuẩn bị kính hiển vi, bản kính, lá kính, lọ đựng nước cất có ống nhỏ giọt, giấy hút nước, kim nhọn, kim mũi mác. - Tiêu bản vảy hành, tiêu bản thịt quả cà chua chín, tiêu bản rễ cây, thân cây, lá cây. - Tranh H 7.1; 7.2; 7.3; 7.4; 7.5; 8.1; 8.2 - Các phương tiện dạy học (máy chiếu, TV, đầu video, máy tính, máy projector...) và tài liệu dạy học cần thiết; 2. Học sinh: - Mẫu vật: củ hành tây, quả cà chua; đọc trước bài

GV: Nguyễn Thanh Loan

Giáo án Sinh Học 6

Năm học 2016 - 2017

III. CẤU TRÚC CỦA CHỦ ĐỀ: 1. Cơ sở hình thành chủ đề: chủ đề gồm các bài Bài 6 (Tiết 5): Thực hành quan sát tế bào thực vật Bài 7 (Tiết 6): Cấu tạo tế bào thực vật Bài 8 (Tiết 7): Sự lớn lên và phân chia của tế bào 2. Cấu trúc nội dung chủ đề:

Ngày soạn:26/8/2016 Ngày dạy: từ ngày 30/8/16 đến ngày 7/9/16 LỚP TIẾT Tiết 1 Tiết 2 Tiết 3

Trường THCS Đại Hùng

Trang 9

Các mức độ câu hỏi, bài tập Nhận biết Thông hiểu Vận dụng thấp - Quan sát được - Hiểu được cách - Vận dụng để Tiết 1: làm được tiêu I. Quan các loại tế bào làm một tiêu bản bản, sau đó đưa sát tế bào thực vật: Rễ hành, quả cà chua và lên kính hiển vi thực vật một số tiêu bản để quan sát mẫu của GV Tiết 2: II. Cấu tạo tế bào thực vật

- Nhận biết được hình dạng và kích thước tế bào - Nêu được cấu tạo 1 tế bào điển hình - Nhận biết các loại mô - Nhận biết được Tiết 3: III. Sự lớn sự lớn lên và lên và phân chia của tế phân chia bào của tế bào - Mô tả lại các bước lớn lên và phân chia tế bào

- Sử lí số liệu về chiều dài và đường kính tế bào - Đưa ra được định nghĩa về mô - Xác định trên hình vẽ đặc điểm của mô - Xác định được trong quá trình phân chia tế bào bộ phận nào được phân chia đầu tiên. - Hiểu được tế bào đến thời điểm nhất định mới phân chia

- Tìm được điểm giống nhau cơ bản giữa rễ, thân, lá. - So sánh đặc điểm các tế bào ở các mô khác nhau - Vẽ được sự lớn lên và phân chia tế bào.

Vận dụng cao - Làm được tiêu bản đẹp, nhanh trong thời gian ngắn từ đó vận dụng để làm các tiêu bản cho mẫu vật khác - Có phải tất cả các bộ phận của cây đều được cấu tạo từ tế bào? - Xác định được các loại mô trên thân. - Tế bào lớn lên như thế nào? - Nhờ đâu tế bào lớn lên được - Các cơ quan của thực vật lớn lên bằng cách nào?

IV. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: 1. Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số (1 phút) 2. Kiểm tra bài cũ: Tiết 1: Trình bày cấu tạo kính hiển vi và cách sử dụng? (4 phút) Tiết 2: Nêu các bước tiến hành làm tiêu bản t.bào vảy hành (cà chua)? (4 phút) Tiết 3: Tế bào TV gồm những thành phần chủ yếu nào? (6 phút) Mô là gì? Kể tên các loại Mô thực vật? 3. Bài mới: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG CẦN ĐẠT PTNL Hoạt động 1: Quan sát tế bào thực vật I. Quan sát tế bào thực vật (34 phút) * Tìm hiểu yêu cầu, nội dung, dụng cụ cho bài thực hành (7 phút) - Năng lực - Gv: Yêu cầu hs đọc phần yêu cầu và 1. Yêu cầu: (sgk). sử dụng nội dung ở sgk/21 ngôn ngữ 2. Nội dung thực hành:

GV: Nguyễn Thanh Loan

Giáo án Sinh Học 6

Trang 10


Trường THCS Đại Hùng - Gv: Nêu yêu cầu: - Gv: Phát dụng cụ cho hs (Mỗi nhóm 1 kính hiển vi…). Mỗi nhóm thêm 3 tiêu bản về lá, thân, rễ. - HS nhận dụng cụ và tiêu bản để gọn gàng. * Tiến hành thực hành (18 phút) Quan sát tế bào vảy hành - GV thao tác làm mẫu trước cho HS q/s sau đó yêu cầu các nhóm làm theo. - GV nêu lưu ý: + Khi đặt lá kính phải nghiêng 450 sau đó đặt từ từ tránh tạo bọt khí. + Khi lấy mẫu vật chỉ lấy lớp vỏ thật mỏng bên ngoài. Tránh lấy dầy khó quan sát. - Hs: Tiến hành các bước thực hành quan sát tế bào biểu bì vảy hành dưới kính hiển vi. - Gv: Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS yếu kém. - Gv: Sau khi Hs hoàn thành mẫu vật → GV kiểm tra → Cho hs quan sát chéo mẫu vật của nhau. - Hs: quan sát, nhận xét, bổ sung cho nhau. - Gv: Yêu cầu hs vẽ hình quan sát được vào vở. - Hs: Vẽ hình… - Quan sát tế bào thịt quả cà chua - GV thao tác làm mẫu trước cho HS q/s sau đó yêu cầu các nhóm làm theo. - Hs: Tiến hành các bước thực hành quan sát tế bào thịt quả cà chua chín. HS: Nêu các bước tiến hành GV: Hướng dẫn HS thực hành HS: Tiến hành thực hành theo nhóm GV: Theo dõi, giúp đỡ HS yếu kém. HS: Thực hành xong . GV yêu cầu HS vẽ hình vào vở * Thu hoạch (9 phút) - Gv yêu cầu Hs viết bài thu hoạch ngay trên lớp và nộp vào cuối giờ.

Năm học 2016 - 2017 - Quan sát tế bào vảy hành. - Quan sát tế bào thịt quả cà chua. 3.Chuẩn bị dụng cụ, mẫu vật: (sgk) 4. Tiến hành: a. Quan sát tế bào biểu bì vảy hành dưới kính hiển vi. - Bóc vảy hành tươi, dùng kim mũi mác rạch 1 ô vuông, dùng kim khẽ lột ô vuông cho vào đĩa đồng hồ có nước cất. - Lấy 1 bản kính sạch đã nhỏ sẵn giọt nước, đặt mặt ngoài vảy hành sát bản kính, đậy lá kính lại. - Đặt và cố định tiêu bản trên bàn kính. - Điều chỉnh để quan sát. - Vẽ hình quan sát được

NL quan sát, thực hiện trong phòng thí nghiệm, quản lí b. Quan sát tế bào thịt quả cà chua chín. - Cắt đôi quả cà chua, cạo 1 ít thịt quả cà chua. - Đưa tế bào cà chua tan đều trong giọt nước trên bản kính, đậy lá kính. - Điều chỉnh để quan sát. - Vẽ hình quan sát được.

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ

Hoạt động 2: Cấu tạo tế bào thực vật II. Cấu tạo tế bào thực vật (34 phút) Như ta đã biết tế bào vảy hành có nhiều cạnh, là những khoang hình đa giác, xếp

GV: Nguyễn Thanh Loan

Năng lực quan sát, thực hiện trong phòng thí nghiệm, quản lí

Giáo án Sinh Học 6

- Năng lực quan sát, tư

Trang 11

Trường THCS Đại Hùng sát nhau. Có phải tất cả các cơ quan của thực vật đều có cấu tạo tế bào như vảy hành hay không? * Tìm hiểu hình dạng và kích thước tế bào (10 phút) - Gv: Cho hs quan sát hình 7.1 → 7.3 (gv giới thiệu tranh )- Yêu cầu hs : ? Hãy tìm điểm giống nhau cơ bản trong cấu tạo Rễ, Thân, Lá ? - HS trả lời - GV gọi vài HS trả lời và nhận xét sau đó chốt ý - GV tiếp tục nêu câu hỏi: ? Hãy nhận xét hình dạng của t.bào TV ở 3 hình trên? ? Trong cùng một cơ quan, tế bào có giống nhau không? - Hs: trả lời -Gv: nhận xét, bổ sung… -Gv: Treo bảng(sgk-t /24). Gọi 1 hs đọc to bảng. ? Nhận xét về kích thước của tế bào TV Hs: → Kích thước khác nhau… -Gv: yêu cầu hs nhân xét, bổ sung. * Tìm hiểu cấu tạo tế bào (10 phút) -Gv: Treo tranh cho hs q.sát. Yêu cầu hs kết hợp thông tin sgk trả lời: ? Cấu tạo của tế bào gồm những gì ? - Hs: trả lời . - Gv: Khắc sâu k.thức cho hs : ⇒ Yêu cầu 1 vài hs lên bảng xác định lại cấu tạo của tế bào trên tranh câm. - Hs: Xác định … - Gv: Nhận xét ,bổ sung… GDMT: không được bẻ cành, hái lá, chặt phá thân cây làm ảnh hưởng đến sức sống của cây. Trừ các loại cây thu hoạch lá, hoaawcj sự cần thiết khác…) * Tìm hiểu mô (14 phút) - Gv: Treo tranh h7.5-Hs quan sát. ?Nhận xét cấu tạo, hình dạng các tế bào của cùng một loại Mô? Và các loại Mô khác nhau? ? Từ đó rút ra kết luận : Mô là gì ? -Hs: trả lời, nhận xét, bổ sung… -Gv:Nhận xét, bổ sung. Hoạt động 3: Sự lớn lên và phân chia của tế bào (32 phút) * Tìm hiểu sự lớn lên của tế bào (15

GV: Nguyễn Thanh Loan

Năm học 2016 - 2017 duy sáng tạo, tự học. 1.Hình dạng và kích thước của tế bào:

- Các cơ quan của thực vật như rễ, thân, lá, hoa quả đều được cấu tạo bởi các tế bào. - Năng lực quan sát, tư duy sáng tạo, tự học. - Các tế bào có hình dạng và kích thước khác nhau. VD: tế bào nhiều cạnh như vảy hành, hình trứng như quả cà chua.

2. Cấu tạo của tế bào: -Tế bào gồm có: + Vách tế bào. + Màng sinh chất. + Chất tế bào. + Nhân. - Ngoài ra còn một số bào quan khác: Không bào, lục lạp....

- Năng lực quan sát, tư duy sáng tạo, tự học.

3.Mô: - Mô gồm một nhóm tế bào giống nhau cùng thực hiện môt chức năng.

III. Sự lớn lên và phân chia của tế bào - Năng lực

Giáo án Sinh Học 6

Trang 12


Trường THCS Đại Hùng phút) - Gv: Cho Hs đọc thông tin sgk-quan sát hình 8.1(gv giới thiệu tranh). Yêu cầu Hs thảo luận: ? Tế bào lớn lên như thế nào? ? Nhờ đâu tế bào lớn lên được? - Hs: thống nhất trả lời: - Gv: Cho HS n.xét ,bổ sung… * Tìm hiểu sự phân chia tế bào (17 phút) - Gv: Yêu cầu hs nghiên cứu t.tin sgk – quan sát hình 8.2 trả lời: ? Tế bào phân chia như thế nào? ? Các tế bào ở bộ phận nào có khả năng phân chia? ?Các cơ quan của TV như: Rễ, Thân, Lá… Lớn lên bằng cách nào? -Hs: Trả lời: -Gv: +cho hs nhận xét, bổ sung… +chốt lại nội dung: ⇒ -Gv: Mở rộng k.thức cho hs : ? Sự lớn lên & phân chia t.b có ý nghĩa gì đối với TV? ? Làm thế nào để thực vật có thể phát triển nhanh - GV liên hệ: Có ba loại phân là phân hóa học, phân hữu cơ và phân vi sinh. + Đối với phân đạm: Cần bón nhiều đạm cho cây ở giai đọn đầu để cây phát triển mở rộng diện tích quang hợp. (phát triển thân, lá, đẻ nhánh, phân cành, tạo tán) là tiền đề để cây cho năng suất cao. Khi dư phân đạm cây sinh trưởng mạnh, lá to, tán lá rườm rà, mềm yếu, dễ đổ ngã và sâu bệnh…. + Bón kali và lân để phát triển củ quả….

Năm học 2016 - 2017 1. Sự lớn lên của tế bào: - Tế bào non có kích thước nhỏ, sau đó lớn dần đến một kích thước nhất định thành tế bào trưởng thành - Tế bào lớn lên là nhờ quá trình trao đổi chất 2. Sự phân chia tế bào: - Khi tế bào trưởng thành có khả năng phân chia thành các tế bào con. Đó là sự phân bào. - Quá trình phân bào: Từ một nhân hình thành hai nhân, sau đó chất tế bào phân chia, vách tế bào hình thành ngăn đôi tế bào cũ thành hai tế bào mới. - Chỉ có các tế bào ở mô phân sinh mới có khả năng phân chia - Ỹ nghĩa: Tế bào phân chia và lớn lên giúp cây sinh trưởng và phát triển.

sử dụng ngôn ngữ, quản lí, hợp tác, tư duy sáng tạo

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ, quản lí, hợp tác, tư duy sáng tạo

4. Củng cố: GV khắc sâu, mở rộng nội dung bài học Tiết 1: (5 phút) Gv: Nhận xét sự chẩn bị của các nhóm và thao tác trong thực hành. +Lấy điểm các nhóm thực hành tốt + Phê bình nhóm không chuẩn bị , thực hành không đúng yêu cầu. + Cho hs dọn vệ sinh lớp học. Tiết 2: (5 phút) Hs: Đọc phần ghi nhớ sgk, phần “Em có biết”. ? Tế bào gồm những thành phần chủ yếu nào? ? Cho HS tham gia trò chơi “Giải ô chữ” SGK/26 ? Hãy dùng các từ: Màng tế bào, chất tế bào, không bào, nhân điền vào chỗ trống 1. ……………bao bọc ngoài chất tế bào

GV: Nguyễn Thanh Loan

Giáo án Sinh Học 6

Trang 13

Trường THCS Đại Hùng

Năm học 2016 - 2017

2. …………... là chất keo lỏng, trong chứa bào quan. Tại đây là nơi diễn ra hoạt động sống của tế bào 3. …………… cấu tạo phức tạp, có chức năng điều khiển hoạt động sống của tế bào. 4…………….chứa dịch tế bào. Tiết 3: (5 phút) Hs: Đọc phần ghi nhớ sgk, phần “Em có biết”. - GV: Các tế bào nào có khả năng phân chia trong các mô sau: a/ Mô che chở b/ Mô nâng đỡ c/ Mô phân sinh. - HS: c - GV: Trong các tế bào sau đây tế bào nào có khả năng phân chia? a. Tế bào non b. Tế bào già. c. Tế bào trưởng thành. - HS: c 3-Ý nghĩa của sự lớn lên và phân chia tế bào đối với sinh vật là: a. Giúp sinh vật sinh sản duy trì nòi giống. b. Làm cho sinh vật lớn lên. c. Giúp sinh vật phát triển . d. Giúp sinh vật sinh trưởng và phát triển. 4- Từ 1 tế bào mẹ ban đầu nếu phân bào liên tiếp tới đợt thứ 3 thì sẽ cho tổng số tế bào là: A- 4 B- 5 C- 6 D- 8 5. Hướng dẫn học ở nhà: (1 phút) Tiết 1: * Đối với bài học ở tiết này: - Về nhà hoàn thành báo cáo thực hành * Đối với bài học tiết sau: - Chuẩn bị bài: Cấu tạo tế bào thực vật - Tìm hiểu trước thông tin về cấu tạo tế bào thực vật Tiết 2: * Đối với bài học ở tiết này: Học và trả lời câu hỏi. Vẽ hình 7.4 vào vở và học bài Đọc mục “Em có biết” trang 25 SGK * Đối với bài học tiết sau: - Chuẩn bị bài: Sự lớn lên và phân chia tế bào - Quan sát H8.1-8.2 trình bày sự lớn lên và phân chia của tế bào, chú ý câu hỏi thảo luận SGK/28 - Thực hiện phần tìm hiểu bài mới trong vở bài tập. Tiết 3: - Học bài theo nội dung ghi. - Trả lời câu hỏi SGK. - Chuẩn bị: mỗi nhóm chuẩn bị 1 số cây có rễ như: cây cải, cây cam, cây nhãn, cây hành, cây cỏ. - Nghiên cứu bài 9.

GV: Nguyễn Thanh Loan

Giáo án Sinh Học 6

Trang 14


Trường THCS Đại Hùng

Năm học 2016 - 2017

Ngày soạn: 7/9/2016 Ngày dạy: 6A,B: 10/9/2016 CHƯƠNG II: RỄ TIẾT 8 BÀI 9. CÁC LOẠI RỄ, CÁC MIỀN CỦA RỄ I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: Hs nhận biết phân biệt 2 loại rễ chính: Rễ cọc, rễ chùm. - Phân biệt được cấu tạo và chức năng các miền của rễ. 2. Kỹ năng: Rèn luyện kĩ năng quan sát, so sánh, thảo luận nhóm. 3. Thái độ: Giáo dục hs có ý thức bảo vệ thực vật. 4. Năng lực cần hình thành và phát triển: + Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp, hợp tác, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, sử dụng ngôn ngữ, tính toán + Năng lực riêng: Kiến thức sinh học, nghiên cứu khoa học, năng lực thực hiện trong phòng thí nghiệm II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Giáo viên: Chuẩn bị hình 9.1, 9.2, 9.3. Bảng phụ. 2. Học sinh: Sưu tầm mẫu vật: cây rễ cọc, rễ chùm. III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC 1. Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số (1 phút) 2. Kiểm tra bài cũ: (4 phút) ? Trình bày sự lớn lên của tế bào? ? Quá trình phân chia tế bào diễn ra như thế nào? 3. Bài mới: (35 phút) Giới thiệu bài: Rễ giữ cho cây mọc được trên đất. Rễ hút nước và muối khoáng hoà tan… Không phải tất cả các cây đều có cùng một loại rễ -> thực vật có những loại rễ nào? Dạy bài mới: Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt PTNL Hoạt động 1: Phân biệt các loại rễ (20 phút) 1. Các loại rễ: -Gv: Kiểm tra mẫu vật của hs . - Năng lực +Yêu cầu hs q.sát mẫu vật - kết hợp hình 9.1, kiến thức thảo luân nhóm hoàn thành phiếu học tập (hs -Có 2 loại rễ chính: Rễ cọc sinh học, chuẩn bị trước): và rễ chùm. quan sát, +Rễ cọc: Gồm rễ cái to và quản lí, Stt Nhóm A B các rễ con. hợp tác. 1 Tên y +Rễ chùm: Gồm nhiều rễ 2 Đ.đ chung của rễ con. 3 Đặt tên rễ -Hs: thảo luận thống nhất ý kiến. -Gv: Gợi ý: Hãy chia rễ cây ra 2 nhóm: Nhóm A và nhóm B. -Hs: Chia mẫu vật thành 2nhóm... -Gv: Kiểm tra. Thu phiếu, n.xét... - Năng lực -Gv: Tiếp tục cho hs làm bài tập điền từ tự học (sgk/29). -Hs: Lên bảng điền từ thích hợp . -Gv: Cho hs nhận xét, bổ sung: Đáp án: 1.Rễ cọc 2. Rễ chum 3.Rễ cọc 4.Rễ chùm. -Gv: Khắc sâu k.thức: Cho hs q.sát lại mẫu vật có các loại rễ cọc, rễ chùm ( gọi 1hs đọc to lại

GV: Nguyễn Thanh Loan

Giáo án Sinh Học 6

Trang 15

Trường THCS Đại Hùng

Năm học 2016 - 2017

b.tập) -Gv: Yêu cầu hs q.sát hình 9.2, làm bài tập (sgk-t.30). -Hs: Phải làm được: Cây có rễ cọc: cây số 2, 3, 5. Cây có rễ chùm: cây số 1, 4. ? Lấy thêm VD về cây rễ cọc, rễ chùm ? 2. Các miền của rễ: -Gv: Cho hs rút kết luận: H: Có mấy loại rễ, đặc điểm của từng loại rễ ? Các miền Chức năng -Hs: Trả lời . của rễ. chính của -Gv: Nhận xét bổ sung ... từng miền . Hoạt động 2: Tìm hiểu các miền của rễ (15 Miền tr. Dẫn truyền. phút) thành có -Gv: Treo tranh 9.3 (tranh câm), bảng các mạch phụ(t.30) yêu cầu hs quan sát : dẫn . ? Hãy xác định trên tranh rễ có mấy miền? Miền hút Hấp gồm những miền nào? Chức năng của từng có các lông thụ nước miền? hút . & muối -Hs: Lên bảng xác định trên tranh câm ... khoáng. -Gv: cho hs nhận xét, bổ sung... Miền inh Làm rễ dài t ưởng. ra. Miền chóp Che chở đầu rễ rễ.

- Năng lực quan sát, tư duy sáng tạo

4. Củng cố (4 phút) - GV: Trong những nhóm cây sau đây, nhóm nào gồm toàn cây có rễ cọc? a/ Cây xoài, cây ớt, cây đậu, cây hoa hồng. b/ Cây bưởi, cây cà chua, cây hành, cây cải. c/ Cây dừa, cây lúa, cây ngô. d/ Cây táo, cây mít, cây cà, cây lúa. - HS: a - GV: rễ có mấy miền, chức năng của mỗi miền? - HS: Rễ có 4 miền: 5. Hướng dẫn học ở nhà (1 phút) - Học bài theo nội dung ghi. - Trả lời câu hỏi 1, 2 trang 31.

GV: Nguyễn Thanh Loan

Giáo án Sinh Học 6

Trang 16


Trường THCS Đại Hùng

Năm học 2016 - 2017

Trường THCS Đại Hùng

Năm học 2016 - 2017

Ngày soạn: 10/9/2016 Ngày dạy: 13/9/2016 TIẾT 9 BÀI 10. CẤU TẠO MIỀN HÚT CỦA RỄ I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: - Hs hiểu được cấu tạo và chức năng các bộ phận miền hút của rễ. - Quan sát nhận xét thấy được đ.điểm cấu tạo các bộ phận phù hợp với chức năng của chúng. - Biết sử dụng kiến thức đã học giải thích một số hiên tượng thực tế có liên quan đến rễ cây. 2. Kỹ năng: Rèn luyện kĩ năng quan sát tranh, thu nhận kiến thức 3. Thái độ: Giáo dục hs có ý thức chăm sóc, bảo vệ TV. 4. Năng lực cần hình thành và phát triển: + Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp, hợp tác, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, sử dụng ngôn ngữ, tính toán + Năng lực riêng: Kiến thức sinh học, nghiên cứu khoa học, năng lực thực hiện trong phòng thí nghiệm II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Giáo viên: Chuân bị tranh H: 10.1, 10.2, bảng phụ. 2. Học sinh: Đọc trước bài mới III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC 1. Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số (1 phút) 2. Kiểm tra bài cũ: (4 phút) ?: Rễ gồm mấy miền ? Chức năng của từng miền ? 3. Bài mới: (35 phút) Giới thiệu bài: Trong các miền của rễ thì miền hút là miền quan trọng nhất, bởi nó hút nước và muối khoáng để nuôi cây. Vậy miền hút có cấu tạo như thế nào để có thể thực hiện được nhiệm vụ đó. Chúng ta cùng nghiên cứu qua bài học hôm nay. Dạy bài mới: Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt PTNL Hoạt động 1: Tìm hiểu cấu tạo miền hút của rễ 1. Cấu tạo miền hút của (20 phút) - Năng lực rễ -Gv: Treo tranh H: 10.1, giới thiệu tranh về: Các Miền hút của rễ gồm: quan sát, miền hút của rễ. - Vỏ: thịt vỏ và biểu bì quản lí -Gv: Treo bảng phụ. Cho hs hoạt động: (các lông hút) ? Nêu cấu tạo của miền hút ? - Trụ giữa: gồm các bó -Hs: Trả lời → Gv: Ghi nhanh nội dung vào bảng mạch (mạch gỗ và mạch dây) và ruột phụ (ở cột 1: cấu tạo). -Gv: Cho hs nhận xét, bổ sung: ? Nêu cấu tạo của từng bộ phận bộ phân trên -Hs: Trả lời - Gv: Ghi nội dung vào bảng phụ(ở cột 2). - Năng lực -Gv: Yêu cầu hs quan sát H:10.2. quan sát, ? Vì sao mỗi tế bào là một lông hút ? Nó có tồn quản lí tại mãi không ? -Hs: Trả lời -Gv: Cho hs nhận xét, bổ sung ...Khắc sâu kiến thức cho hs qua tranh. Yêu cầu hs hoàn thành nội dung( như bảng phụ).

Hoạt động 2: Tìm hiểu chức năng của miền hút (15 phút) -Gv: Tiếp tục cho hs hoạt động nhóm: Tìm hiểu chức năng của miền hút. ? Cho biết chức năng của từng bộ phận miền hút ? -Hs: Trả lời → Gv: Ghi nội dung vào bảng phụ(Cột 3). -Gv: Cho hs nhận xét, bổ sung ... -Gv: Dùng tranh để bổ sung, khắc sâu kiến thức cho hs ... -Gv: Yêu cầu hs quan sát lại H: 7.4(ở bài 7) và quan sát H:10.2, trả lời: ? Hãy rút ra nhận xét sự giống nhau & khác nhau sơ đồ chung tế bào TV với tế bào lông hút ? -Hs: Trả lời ... -Gv: nhận xét và chốt

GV: Nguyễn Thanh Loan

GV: Nguyễn Thanh Loan

Giáo án Sinh Học 6

Trang 17

2. Chức năng - Biểu bì: Bảo vệ các bộ phận bên trong rễ - Lông hút: Hút nước và muối khoáng hòa tan - Thịt vỏ: Chuyển các chất từ lông hút vào trụ giữa - Mạch gỗ: Chuyển nước và muối khoáng từ rễ lên thân, lá. - Mạch rây: chuyển chất hữu cơ đi nuôi cây. Ruột: Chứa chất dự trữ.

- Năng lực quản lí, tư duy sáng tạo

- Năng lực quan sát, quản lí

4. Củng cố (4 phút) Hs: Đọc phần ghi nhớ sgk, phần “Em có biết”. - GV: miền hút là miền quan trọng nhất của rễ vì: a/ Gồm 2 phần: vỏ và trụ giữa. b/ Có mạch gỗ và mạch rây vận chuyển các chất. c/ Có nhiều lông hút giữ chức năng hút nước và muối khoáng hoà tan. d/ Có ruột chứa chất dự trữ. - HS: c 5. Hướng dẫn học ở nhà (1 phút) - Học bài theo nội dung ghi. - Trả lời câu hỏi 1, 3 SGK/tr33. - Đọc phần: “em có biết”. - Chuẩn bị bài 11

Giáo án Sinh Học 6

Trang 18


Trường THCS Đại Hùng

Năm học 2016 - 2017

Trường THCS Đại Hùng

Năm học 2016 - 2017

Ngày soạn: 14/9/2016 Ngày dạy: 17/9/2016 TIẾT 10 BÀI 11. SỰ HÚT NƯỚC VÀ MUỐI KHOÁNG CỦA RỄ I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: - Hs q.sát nghiên cứu kết quả thí nghiệm để xác định được vai trò của nước và một số loại muối khoáng chính đối với cây. - Xác định con đường hút nước và muối khoáng hòa tan. - Hs hiểu được nhu cầu cây cần nước và muối khoáng, phụ thuộc vào điều kiện nào ? Từ đó có thể thiết kế T.N . 2. Kỹ năng: Rèn luyện kĩ năng quan sát, so sánh , phân tích. 3. Thái độ: Giáo dục hs ý thức chăm sóc cây. 4. Năng lực cần hình thành và phát triển: + Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp, hợp tác, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, sử dụng ngôn ngữ, tính toán + Năng lực riêng: Kiến thức sinh học, nghiên cứu khoa học, năng lực thực hiện trong phòng thí nghiệm II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Giáo viên: Chuẩn bị tranh H:11.1 – 11.2 - bảng phụ. 2. Học sinh: Làm trước thí nghiệm ở nhà dựa vào bài tập (sgk/t.33). III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC 1. Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số (1 phút) 2. Kiểm tra bài cũ: (4 phút) ? Nêu cấu tạo và chức năng phần vỏ ở miền hút của rễ ? ? Nêu cấu tạo và chức năng của phần trụ giữa ? 3. Bài mới: (35 phút) Giới thiệu bài: Rễ không những giúp cây bám chặt vào đất mà còn giúp cây hút nước và muối khoáng hoà tan từ đất, vậy cây cần nước và muối khoáng như thế nào? Dạy bài mới: Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt PTNL Hoạt động 1: Tìm hiểu nhu cầu cần nước I. Cây cần nước và muối của cây. (9 phút) - Năng lực khoáng. -Gv: Yêu cầu hs tìm hiểu TN 1. quan sát, 1. Nhu cầu nước của cây. ? Bạn Minh làm T.N trên nhằm mục đích gì a. Thí nghiệm: 1 (SGK) quản lí ? Kết quả: Cây ở chậu A tươi tốt ? Hãy dự đoán kết quả và giải thích ? Cây ở chậu B héo -Hs: Trả lời . b. Thí nghiệm 2 (SGK) -Gv: Nhân xét, bổ sung: Kết quả: Cây củ quả khi tươi - Gv yêu cầu Hs báo cáo kết quả T.N 2 đã đều có khối lượng nặng hơn làm trước ở nhà về lượng nước chứa trong khi khô. các loại hạt ? - Năng lực c. Kết luận: -Hs: trả lời Nước rất cần cho cây, nhưng quan sát, -Gv: Nhận xét, bổ sung... cần ít hay nhiều phụ thuộc vào quản lí ? Vậy cây cần nước như thế nào? từng loại cây, các giai đoạn -Hs: Trả lời, chốt nội dung. sống, các bộ phận khác nhau của cây. Hoạt động 2: Tìm hiểu nhu cầu cần muối 2. Nhu cầu cần muối khoáng khoáng của cây. (9 phút) của cây. -Gv: Treo tranh H:11.1, giới thiệu T.N 3 a. Thí nghiệm 3: (SGK)

cho hs tìm hiểu: ? Theo em bạn Tuấn làm T.N trên để làm gì ? -Hs: → Để CM cây cần m. khoáng. -Gv: Cho hs q.sát bảng phụ-t.tin sgk thảo luận: ? Em hiểu thế nào về v.trò của muối khoáng đối với cây ? ? Qua kết quả t.n cùng với bảng số liệu trên giúp em khẳng định điều gì ? ? Hãy lấy VD chứng minh nhu cầu cần m.khoáng của các loại cây không giống nhau? -Hs: Trả lời, chốt nội dung Hoạt động 3: Tìm hiểu rễ cây hút nước và muối khoáng. (9 phút) -Gv: Treo tranh H:11.2, giới thiệu tranh yêu cầu hs quan sát, thảo luận làm bài tập -Hs: Thảo luận, cử đại diện nhóm lên bảng làm bài tập... -Gv: Cho hs nhận xét, bổ sung: -Gv: Tiếp tục cho hs mô tả tranh: ? Rễ cây hút nước và muối khoáng như thế nào ? Bộ phận nào của rễ chủ yếu làm nhiệm vụ hút nước và muối khoáng hòa tan ? ? Tại sao sự hút nước và muối khoáng không thể tách rời ? -Hs: Trả lời -Gv:Nhận xét, b.sung, chốt n.dung. Hoạt động 4: Tìm hiểu những điều kiện ảnh hưởng đến sự hút nước của cây. (8 phút) -Gv: Yêu cầu hs tìm hiểu t.t sgk: ? Đất đá ong ở vùng đồi trọc ảnh hưởng gì đến cây trồng? ? Các loại đất nào thích hợp cho cây phát triển ? ? Vậy đất trồng ảnh hưởng đến sự hút nước và muối khoáng như thế nào ? ? Thời tiết, khí hậu ảnh hưởng như thế nào đến đời sống của cây ? -Hs: Trả lời, nhận xét, bổ sung... -Gv: Bổ sung, liên hệ thực tế...

GV: Nguyễn Thanh Loan

GV: Nguyễn Thanh Loan

Giáo án Sinh Học 6

Trang 19

Kết quả: Cây chậu A xanh tôt Cây chậu B phát triển chậm - Năng lực quản lí, tư b. Kết luận: - Muối khoáng hòa tan giúp duy sáng tạo cây sinh trưởng và phát triển - Cây cần nhiều loại muối khoáng khác nhau như đạm, lân, kali và các loại muối khoáng khác. II. Sự hút nước và muối khoáng của rễ. 1. Rễ cây hút nước và muối khoáng . - Rễ cây hút nước và muối khoáng hòa tan nhờ vào lông hút. - Nước và muối khoáng trong đất được lông hút hấp thụ chuyển qua vỏ tới mạch gỗ đi lên các bộ phận của cây.

2. Những điều kiện bên ngoài ảnh hưởng đến sự hút nước và muối khoáng của cây. - Các yếu tố bên ngoài như thời tiết, khí hậu, các loại đất khác nhau… có ảnh hưởng tới sự hút nước và muối khoáng của cây. - Cần cung cấp đủ nước và muối khoáng thì cây trồng mới sinh trưởng tốt.

- Năng lực quan sát, quản lí, tư duy sáng tạo

- Năng lực quan sát, quản lí, tư duy sáng tạo

4. Củng cố (4 phút) Yêu cầu HS làm bài tập và giải ô chữ SGK/tr39. 5. Hướng dẫn học ở nhà (1 phút) Học bài - Mỗi nhóm chuẩn bị: Củ mì, củ cà rốt, dây trầu không, dây tơ hồng, củ khoai lang…

Giáo án Sinh Học 6

Trang 20


Trường THCS Đại Hùng

Năm học 2016 - 2017

Ngày soạn: 15/9/2016 Ngày dạy: 19/9/2016 TIẾT 11 BÀI 12. BIẾN DẠNG CỦA RỄ I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: Phân biệt được 4 loại rễ biến dạng: rễ củ, rễ móc, rễ thở, rễ giác mút…Hiểu được đặc điểm của từng loại rễ biến dạng phù hợp với chức năng của chúng. - Có khả năng nhận dạng một số loại rễ biến dạng đơn giản thường gặp. - Giải thích được vì sao phải thu hoạch các cây rễ củ trước khi cây ra hoa. 2. Kĩ năng: Nhận dạng được một số rễ biến dạng thường gặp 3. Thái độ: Học sinh liên hệ kiến thức của bài với thực tế tự nhiên 4. Năng lực cần hình thành và phát triển: + Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp, hợp tác, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, sử dụng ngôn ngữ, tính toán + Năng lực riêng: Kiến thức sinh học, nghiên cứu khoa học, năng lực thực hiện trong phòng thí nghiệm II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Giáo viên: Bảng đặc điểm các loại rễ biến dạng 2. Học sinh: Chuẩn bị : củ sắn, cà rốt, trầu không... III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC 1. Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số (1 phút) 2. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra 15 phút ĐỀ BÀI Câu 1: (6đ) Có thể làm thí nghiệm nào để chứng minh cây cần nước. Em hãy trình bày lại các thí nghiệm và kết quả của các thí nghiệm đó ? Từ đó rút ra kết luận cây cần nước như thế nào? Câu 2: (4đ) Một ngày trời nắng to, rất là nóng nực. Giữa trưa Nam ở trong nhà bật quạt mà vẫn nóng, mồ hôi trên trán đầm đìa. Nam ngồi trong nhà thương cây hoa hồng mình đang trồng sẽ bị nóng mà chết. Nam nhớ lại hôm trước cô giáo nói: “ Tưới nước giúp cây tỏa nhiệt và làm mát cây”. Nam liền mang nước ra tưới để cho cây đỡ nóng. a. Em hãy dự đoán kết quả sau khi Nam tưới nước cho cây vào giữa trưa nắng nóng. b. Em khuyên bạn ấy nên tưới nước như thế nào cho hợp lí ? 3. Bài mới: (20 phút) Giới thiệu bài: Ở một số loại cây ngoài chức năng chính là hút nước và muối khoáng rễ còn có những chức năng khác nên hình dạng của rễ có nhiều thay đổi để thực hiện một chức năng riêng được gọi là rễ biến dạng ... Dạy bài mới: Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt PTNL HĐ 1: Tìm hiểu một số loại rễ biến dạng (20 phút) - GV: Kiểm tra mẫu vật chuẩn bị của học sinh - HS. Đặt mẫu lên bàn, quan sát và xếp thành từng nhóm dựa vào đặc điểm hình thái, màu sắc, cách mọc của từng loại rễ - GV cho HS quan sát tranh kết hợp với mẫu vật và yêu cầu HS xác định từng tên mẩu vật, đặc điểm và thuộc loại rễ biến dạng nào? - Hs làm việc theo nhóm thảo luận để đưa ra ý

GV: Nguyễn Thanh Loan

* Một số loại rễ biến dạng. - Có 4 loại rễ biến dạng + Rễ củ chứa chất dự trữ cho cây dùng khi ra hoa, tạo quả + Rễ móc bám vào trụ, giúp cây leo lên. + Rễ thở lấy ôxi cung

Giáo án Sinh Học 6

- Năng lực kiến thức sinh học, nghiên cứu khoa học

Trang 21

Trường THCS Đại Hùng

Năm học 2016 - 2017

kiến. - Gv nhận xét và đưa ra cách sắp xếp đúng. - Gv yêu cầu Hs thảo luận làm bài tập lệnh /40 để hoàn thiện bảng - HS: thảo luận nhóm hoàn thành bảng - GV gọi đại diện nhóm trả lời, các nhóm khác nhận xét, bổ sung. GV đánh giá thông báo đáp án đúng - GV: có mấy loại rễ biến dạng qua bài này, chức năng của rễ biến dạng đối với cây ? - HS trả lời và ghi nội dung bài học - Cho HS quan sát H.12.1 hãy điền tiếp: - Tại sao phải thu hoạch các loại cây có rễ củ trước khi chúng ra hoa ? - Em có những biệt pháp nào giúp cây trầu không nhận được nhiều ánh sáng? (làm giàn, cậm trụ cho cây leo lên...) - Cây bụt mọc sống nơi đầm lầy, ven sông, như vây cây có giúp giữ dất, chống xói mòn không? * Học sinh đọc phần ghi nhớ trong SGK / 42 TT

Tên rễ biến dạng

Tên cây

1

Rễ củ

Cải củ, cà rốt, sắn

2

Rễ móc

3

Rễ thở

4

Giác mút

cấp cho các phần rễ dưới đất. + Rễ giác mút, lấy thức ăn từ cây chủ.

Đặc điểm của rễ biến dạng Rễ phình to

Cây trầu Rễ phụ mọc ra từ thân cành trên không, hồ tiêu mặt đất, móc vào trụ bám Sống trong điều kiện thiếu không Bụt mọc, bần khí rễ mọc trên mặt đất Tơ hồng, tầm gửi

Rễ biến đổi thành giác mút đâm vào thân hoặc cành của cây khác

- Năng lực quan sát, tự quản lí

- Năng lực tư duy sáng tạo

Chức năng đối với cây Chứa chất dự trữ cho cây ra hoa, tạo quả Giúp cây leo lên Lấy oxi cung cấp cho các phần dưới đất Lấy thức ăn từ cây chủ

4. Củng cố (4 phút) * Hãy đánh dấu X vào ô vuông đầu câu trả lời đúng. □ A) Rễ cây trầu không, cây hồ tiêu, cây vạn niên thanh là rễ móc. □ B) Rễ cây cải củ, củ su hào, củ của cây khoai tây là rễ củ. □ C) Rễ cây mắm, cây bụt mọc, cây bần là rễ thở. □ D) Dây tơ hồng, cây tầm gửi có rễ giác mút. Đáp án: câu A, C, D. 5. Hướng dẫn học ở nhà (1 phút) - Kẻ bảng SGK trang 45. - Chuẩn bị bài thực hành: mang các loại rễ biến dạng

GV: Nguyễn Thanh Loan

Giáo án Sinh Học 6

Trang 22


Trường THCS Đại Hùng

Năm học 2016 - 2017

Ngày soạn: 21/9/2016 Ngày dạy: 24/9/2016 TIẾT 12 BÀI : THỰC HÀNH NHẬN BIẾT CÁC LOẠI RỄ VÀ BIẾN DẠNG CỦA RỄ I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: - Phân biệt được 4 loại rễ biến dạng: rễ móc, rễ củ, rễ thở, giác mút. Hiểu được đặc điểm của từng loại rễ biến dạng phù hợp với chức năng của chúng - Nhận dạng được một số loại rễ biến dạng đơn giản thường gặp - Giải thích được vì sao phải thu hoạch các cây có rễ củ trước khi ra hoa. 2. Kĩ năng: - Kĩ năng làm việc nhóm - Kĩ năng trình bày suy nghĩ, ý tưởng, trình bày nội dung trước nhóm, tổ, lớp. 3. Thái độ: Có thái độ nghiêm túc trong việc làm thí nghiệm 4. Năng lực cần hình thành và phát triển: + Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp, hợp tác, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, sử dụng ngôn ngữ, tính toán + Năng lực riêng: Kiến thức sinh học, nghiên cứu khoa học, năng lực thực hiện trong phòng thí nghiệm II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Giáo viên: Kiểm tra các thiết bị thí nghiệm, Hình 12.1 SGK phóng to Kẻ bảng tên và đặc điểm của các loại rễ biến dạng SGK trang 40 2. Học sinh: Mang các loại rễ cây hay gặp ở địa phương, kẻ bảng trang 40 trước ở nhà III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC 1. Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số (1 phút) 2. Kiểm tra bài cũ: (4 phút) - GV kiểm tra: + Phần chuẩn bị của HS theo nhóm đã phân công. - GV yêu cầu: + Các nhóm không nói to, không được đi lại lộn xộn, ghi chép các ý kiến trong nhóm để báo cáo. - GV phát dụng cụ: Mỗi nhóm 1 kính lúp quan sát. - GV phân công: Mỗi nhóm làm độc lập, ghi chép rõ ràng. 3. Bài mới: (35 phút) Giới thiệu bài: Bài học hôm nay ta sẽ thực hành quan sát các loại biến dạng của rễ để ta có thể phân biệt được chúng và hiểu rõ chức năng từng loại rễ biến dạng đó. Dạy bài mới: Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt PTNL Hoạt động 1: Quan sát một số biến Một số loại rễ biến dạng: dạng của rễ (15 phút) + Rễ củ: Cà rốt, sắn… - Năng lực - GV yêu cầu các nhóm báo cáo sự + Rễ móc: Trầu không… kiến thức sinh chuẩn bị và đồng thời gv quan sát. + Rễ thở: Bụt mọc, bần… học, nghiên - HS báo cáo, đặt mẫu vật lên để gv + Rễ giác mút: Tầm gửi… cứu khoa học kiểm tra. - Yêu cầu HS nhắc lại có mấy loại biến dạng của rễ. - Yêu cầu học sinh chia các mẫu vật đã chuẩn bị thành 4 nhóm mà HS vừa trả lời.

GV: Nguyễn Thanh Loan

Giáo án Sinh Học 6

Trang 23

Trường THCS Đại Hùng

Năm học 2016 - 2017

- GV yêu cầu các nhóm hãy cho biết đặc điểm của các loại rễ đó. - Các nhóm thảo luận trả lời, - GV: Gọi nhóm khác bổ xung sau đó hoàn thiện kiến thức Hoạt động 2: Nhận biết biến dạng của rễ (20phút) - GV: Yêu cầu học sinh phân biệt và liệt kê các loại rễ mà mình mang đi vào bảng đã kẻ sẵn - HS: Điền tên mẫu vào cột - GV: Theo dõi, nắm bắt và nhận xét

- Năng lực quan sát, tự quản lí

4. Củng cố (4 phút) HS tự nhận xét trong nhóm công việc quan sát mẫu vật. GV đánh giá chung buổi thực hành (về ý thức, kết quả). Phần cuối: Vệ sinh lớp học. 5. Hướng dẫn học ở nhà (1 phút) - Làm báo cáo thực hành - Đọc trước bài 13 Cấu tạo ngoài của thân - Chuẩn bị một số loại cành của cây: dâm bụt, rau má, rau đay, cỏ mần trầu, ngọn mồng tơi... - Kẻ bảng trang 45 vào vở bài tập.

GV: Nguyễn Thanh Loan

Giáo án Sinh Học 6

Trang 24


Trường THCS Đại Hùng

Năm học 2016 - 2017

Ngày soạn: 22/9/2016 Ngày dạy: 26/9/2016 CHƯƠNG III: THÂN TIẾT 13 BÀI 13: CẤU TẠO NGOÀI CỦA THÂN I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: - Trình bày được các bộ phận cấu tạo ngoài của thân gồm: Thân chính, cành, chồi ngọn và chồi nách. - Phân biệt được 2 chồi nách: Chồi lá và chồi hoa. - Phân biệt 3 loại thân: Thân đứng, thân leo, thân bò. 2. Kĩ năng: Rèn luỵên kĩ năng quan sát tranh, mẫu vật. 3. Thái độ: Giáo dục HS bảo vệ TV. 4. Năng lực cần hình thành và phát triển: + Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp, hợp tác, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, sử dụng ngôn ngữ, tính toán + Năng lực riêng: Kiến thức sinh học, nghiên cứu khoa học, năng lực thực hiện trong phòng thí nghiệm II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Giáo viên: Chuẩn bị tranh 13.1 → 13.3. Mẫu vật: ngồng cải, ngọn bí đỏ. Bảng SGK/45 2. Học sinh: Sưu tầm mẫu vật. Kẻ trước bảng SGK/45 vào vở III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC 1. Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số (1 phút) 2. Kiểm tra bài cũ: Không 3. Bài mới: (35 phút) Dạy bài mới: Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt PTNL Hoạt động 1: Tìm hiểu cấu tạo ngoài 1. Cấu tạo ngoài của thân. của thân (20 phút) - Năng lực - GV: Yêu cầu hs để mẫu vật (cành cây) tự học, quan trên bàn mà nhóm chuẩn bị quan sát, đối sát, hợp tác, chiếu H:13.1. Thảo luận: tự quản lí. ? Thân mang những bộ phận nào? ? Những điểm giống nhau giữa thân và cành? ? Vị trí chồi ngọn trên thân, cành? Kết luận: ? Vị trí chồi nách? - Thân cây gồm: Thân chính, ? Chồi ngọn phát triển thành bộ phận cành, chồi ngọn và chồi nách. nào của cây? -Chồi ngọn sẽ phát triển thành - HS: Thảo luận, trả lời. thân, chồi nách phát triển thành -GV: Treo tranh 13.1 dạng tranh câm cho cành. Năng lực tư hs xác định vị trí số: 1, 2 ,3 ,4. -Chồi nách gồm hai loại: chồi duy sáng - HS: Lên bảng x.đ trên tranh13.1. hoa và chồi lá. tạo, kiến - GV: Nhận xét, bổ sung trên tranh +Chồi lá sẽ phát triển thành thức sinh 13.1(mẫu vật):1.Chồi ngọn, 2.Chồi nách, cành mang lá, học. 3.Thân chính, 4. cành. + Chồi hoa sẽ phát triển thành - GV: Tiếp tục yêu cầu hs: Quan sát cành mang hoa hoặc hoa. H:13.2, thảo luận: ? Cấu tạo của chồi hoa và chồi lá giống,

GV: Nguyễn Thanh Loan

Giáo án Sinh Học 6

Trang 25

Trường THCS Đại Hùng

Năm học 2016 - 2017

khác nhau như thế nào? ? Chồi hoa, chồi lá sẽ phát triển thành bộ phận nào của cây ? ? Cấu tạo ngoài của thân gồm có những bộ phận nào? - HS: Thảo luận nhóm trả lời câu hỏi - GV: Nhận xét và đưa ra kết luận Hoạt động 2:Tìm hiểu các loại thân (15 phút) - GV: Yêu cầu HS nghiên cứu H.13.3 Sgk /45, kết hợp với mẫu vật đánh dấu vào các ô trống phù hợp, hoàn thành bảng. - HS: Quan sát hình, mẫu vật tự lực hoàn thành bảng. - GV: Gọi một HS lên bảng đánh dấu + vào bảng phụ trình bày kết, các em khác nhận xét, bổ sung. - HS: Đại diện 1 HS lên trình bày kết quả vào bảng phụ. -GV: Nhận xét, chỉnh lí và nêu đáp án đúng - GV: Yêu cầu học sinh lấy thêm các VD khác về các loại thân -GV: Căn cứ vào vị trí của thân trên mặt đất người ta chia thân thành mấy loại thân chính? - HS: Dựa vào kiến thức ở bảng rút ra kết luận về các loại thân. - GV nhận xét, hoàn thiện kiến thức

2. Các loại thân Có 3 loại thân: * Thân đứng có 3 dạng: + Thân gỗ: cứng, cao, có cành VD: cây cam, cây xà cừ + Thân cột: cứng, cao, không có cành VD: cây cau, cây dừa + Thân cỏ: mềm, yếu, thấp VD: cây lúa, cây cỏ mần trầu * Thân leo có 4 dạng: + Leo bằng thân cuốn VD: rau mồng tơi, sắn dây + Leo bằng tua cuốn VD: cây đậu Hà Lan, cây mướp + Leo bằng gai móc + Leo bằng rễ móc VD: cây trầu không, cây hồ tiêu * Thân bò: mềm yếu, bò lan sát đất VD: cây rau má, cây cỏ gà.

- Năng lực tư duy sáng tạo, kiến thức sinh học.

4. Củng cố (8 phút) 1. Chọn các câu trả lời đúng: A. Cây dừa, cây cau, cây cọ là thân cột B. Cây bạch đằng, cây mít, cây cà phê là thân gỗ. C. Cây lúa, cây cải, cây ổi là thân cỏ. D. Cây đậu rồng, cây mướp, cây bầu, bí là thân leo. Đáp án: A, B, D. - Hướng dẫn HS làm bài trong sách bài tập 5. Hướng dẫn học ở nhà (1 phút) - Học bài. - Trả lời các câu hỏi SGK/tr45. - Đọc trước bài 14.

GV: Nguyễn Thanh Loan

Giáo án Sinh Học 6

Trang 26


Trường THCS Đại Hùng

Năm học 2016 - 2017

Ngày soạn: 28/9/2016 Ngày dạy: 1/10/2016 TIẾT 14 BÀI 14: THÂN DÀI RA DO ĐÂU I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: - HS biết được qua thí nghiệm khẳng định được thân mọc dài ra do có sự phân chia của mô phân sinh( ngọn và lóng ở một số loài).biết vận dụng cơ sở khoa học của việc bấm ngọn và tỉa cành -HS hiểu và giải thích một số hiện tượng thực tế 2. Kĩ năng: HS thực hiện thành thạo kĩ năng thực hành thí nghiệm, quan sát 3. Thái độ: Rèn cho học sinh thái độ thích thú thực hành thí nghiệm, đồng thời giáo dục hs yêu thích và bảo vệ thực vật 4. Năng lực cần hình thành và phát triển: + Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp, hợp tác, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, sử dụng ngôn ngữ, tính toán + Năng lực riêng: Kiến thức sinh học, nghiên cứu khoa học, năng lực thực hiện trong phòng thí nghiệm II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Giáo viên: Tranh phóng to H.14.1 H.13.1 2. Học sinh: Các nhóm làm thí nghiệm ở nhà báo cáo kết quả III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC 1. Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số (1 phút) 2. Kiểm tra bài cũ: (9 phút) Câu 1: Trình bày cấu tạo ngoài của thân? So sánh chồi hoa và chồi lá? Câu 2: Có mấy loại thân chính? cho VD? 3. Bài mới: (30 phút) Giới thiệu bài: Trong thực tế khi trồng rau, người ta thường cắt ngang thân, điều đó có tác dụng gì? Dạy bài mới: Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt PTNL Hoạt động 1: Tìm hiểu sự dài ra của 1. Sự dài ra của thân: thân (20 phút) a. Thí nghiệm: - GV: cho HS nhắc lại thí nghiệm về sự + Cách tiến hành: SGK/46 dài ra của thân? - HS: 1HS nhắc lại các bước tiến hành - Năng lực thí nghiệm ( nếu chưa đầy đủ thì bổ tự học, kiến sung). thức sinh -GV: Yêu cầu HS báo cáo kết quả thí học nghiệm vào bảng phụ? + Kết quả: Cây ngắt ngọn thấp - HS: Đại diện 1- 2 nhóm báo cáo kết hơn cây không ngắt ngọn quả vào bảng phụ. - GV: Yêu cầu HS dựa vào kết quả thí nghiệm, đối chiếu với tranh H. 14 Sgk và + Giải thích kết quả: Cây ngắt thảo luận nhóm để thực hiện phần lệnh ngọn thấp hơn vì không có mô - Năng lực Sgk /46. phân sinh ở ngọn (do ngọn bị tư duy sáng - HS: Từng nhóm HS thực hiện phần ngắt) nên cây không dài ra được tạo, quản lí. lệnh Sgk và cử đại diện một vài nhóm trình bày trước lớp, các em khác bổ sung. b. Kết luận

GV: Nguyễn Thanh Loan

Giáo án Sinh Học 6

Trang 27

Trường THCS Đại Hùng - GV: Nhận xét, chỉnh lí và chốt lại: - GV: Sự dài ra của các loại cây khác nhau thì như thế nào? - HS: Sự dài ra của các loại thân khác nhau thì khác nhau: - GV: Nhận xét, hoàn chỉnh kiến thức - HS: Rút ra kết luận về sự dài ra của thân. - GV: Nhận xét và hoàn thiện kiến thức Hoạt động 2: Giải thích hiện tượng thực tế (15 phút) - GV:Yêu cầu HS đọc thông tin Sgk /47 và dựa vào kiến thức đã có để trả lời 2 câu hỏi: ? Tại sao khi trồng đậu, cà phê, bông…người thường bấm ngọn trước khi cây ra hoa? Giải thích. ? Tại sao khi trồng cây lấy gỗ( lim, bạch đàn….), lấy sợi (gai, đay…) người ta thường tỉa cành? Giải thích. - HS: từng HS độc lập suy nghĩ, đọc thông tin sgk trả lời câu hỏi. Một vài HS trả lời, các em khác bổ sung. - GV: nhận xét, phân tích và kết luận: - HS: Rút ra kết luận. - GV: Nhận xét và hoàn thiện kiến thức - GV: Liên hệ thực tế ? Tại sao người ta thường bấm ngọn cây bí, rau mồng tơi, rau ngót mà không bấm ngọn cây ngô *GDMT: Giáo dục hs ý thức bảo vệ tính toàn vẹn của cây, hạn chế việc làm vô ý thức, bẻ cành cây, leo, trèo, làm gãy hoặc bóc vỏ cây

Năm học 2016 - 2017 -Thân dài ra do sự phân chia các tế bào ở mô phân sinh ngọn. -Sự dài ra của thân ở các loại cây khác nhau thì không giống nhau. 2. Giải thích những hiện tượng thực tế:

-Bấm ngọn những loại cây lấy quả, hạt, thân. -Tỉa cành đối với những cây lấy gỗ, sợi. -Tùy từng loại cây mà người ta - Năng lực bấm ngọn, tỉa cành vào những kiến thức giai đoạn thích hợp. sinh học, giải quyết vấn đề.

4. Củng cố (4 phút) Chọn các phương án đúng 1. Thân dài ra do? A. Sự lớn lên và phân chia của tế bào. B. Chồi ngọn. C. Mô phân sinh ngọn. D. Sự phân chia tế bào ở mô phân sinh ngọn. 2. Những cây được sử dụng biện pháp bấm ngọn là: A. rau muống B. Đu đủ C. rau cải D. ổi E. hoa hồng F. mướp 3. Những cây không sử dụng biện pháp ngắt ngọn là: A. mây B. xà cừ C. mồng tơi D. bằng lăng E. bí ngô F. mía 5. Hướng dẫn học ở nhà (1 phút) - Học bài, Trả lời các câu hỏi SGK/tr47. Đọc phần “em có biết”. - Đọc trước bài 15

GV: Nguyễn Thanh Loan

Giáo án Sinh Học 6

Trang 28


Trường THCS Đại Hùng

Năm học 2016 - 2017

Trường THCS Đại Hùng

Ngày soạn: 30/9/2016 Ngày dạy: 3/10/2016 TIẾT 15 BÀI 15: CẤU TẠO TRONG CỦA THÂN NON I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: - HS biết trình bày được cấu tạo sơ cấp của thân non: gồm vỏ trụ giữa. - HS hiểu được chức năng của các bộ phận thân non. 2. Kĩ năng: - HS thực hiện được kỹ năng quan sát, vẽ hình và phân tích thu nhận kiến thức, hoạt động nhóm. - HSthực hiện thành thạo kĩ năng thu thập kiến thức và vẽ hình 3. Thái độ: - Giáo dục lòng yêu quý thiên nhiên, bảo vệ cây. 4. Năng lực cần hình thành và phát triển: + Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp, hợp tác, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, sử dụng ngôn ngữ, tính toán + Năng lực riêng: Kiến thức sinh học, nghiên cứu khoa học, năng lực thực hiện trong phòng thí nghiệm II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Giáo viên: Tranh H. 15.1 Sgk /49, H. 10.1 Sgk /32. 2. Học sinh: Ôn lại cấu tạo miền hút của rễ và phần hướng dẫn ở tiết trước. III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC 1. Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số (1 phút) 2. Kiểm tra bài cũ: (9 phút) Câu 1: Trình bày T.N và nêu kết quả thân dài ra là do đâu? Câu 2: Bấm ngọn, tỉa cành có lợi gì ? Cho VD ? 3. Bài mới: (30 phút) Giới thiệu bài: Thân non của tất cả các loại cây là phần ở ngọn thân và ngọn cành. Thân non thường có màu xanh lục. Vậy, thân non có cấu tạo như thế nào? Dạy bài mới: Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt PTNL Hoạt động 1: Tìm hiểu cấu tạo 1. Cấu tạo trong và chức năng các trong và chức năng từng bộ phận bộ phận của thân non của thân non (20 phút) - GV: Cấu tạo miền hút của rễ gồm *-Vỏ : những bộ phận nào? + Biểu bì: bảo vệ bộ phận bên trong - Năng lực - HS: 1 HS nhớ lại kiến thức trả lời + Thịt vỏ: dự trữ và tham gia quang tự học, kiến câu hỏi, các em khác bổ sung. hợp thức sinh -GV: Nhận xét, đánh giá và chốt lại: *- Trụ giữa : học Cấu tạo miền hút của rễ gồm: + Bó mạch : -GV: Treo tranh phóng to H. 15.1 -Mạch rây: Vận chuyển chất hữu Sgk cho HS quan sát trả lời câu hỏi: cơ Cấu tạo trong của thân non? -Mạch gỗ: Vận chuyển nước và -HS: quan sát tranh, thảo luận nhóm muối khoáng - Năng lực nêu cấu tạo trong của thân non. Đại * Ruột: Chứa chất dự trữ tư duy sáng diện nhóm trả lời câu hỏi: tạo, quản lí. -GV: Nhận xét, chốt lại kiến thức -HS: rút ra tiểu kết về cấu tạo. -GV: nhận xét, bổ sung và hoàn thiện kiến thức

Hoạt động 2: So sánh cấu tạo trong của thân non và cấu tạo trong của miền hút ở rễ (10 phút) - GV: Treo tranh H. 15.1 và H. 10.1 Tìm điểm giống nhau và khác nhau(Quan sát tổng thể, sau đó quan sát chi tiết) -HS: Quan sát lại tranh và hai hình này một lần nữa thảo luận tìm điểm giống nhau và khác nhau giữa cấu tạo trong của rễ và thân. Đại diện nhóm trình bày kết quả, các nhóm khác nhận xét, bổ sung. -GV: Nhận xét, chốt lại kiến thức. -HS: Rút ra kết luận.

GV: Nguyễn Thanh Loan

GV: Nguyễn Thanh Loan

Giáo án Sinh Học 6

Trang 29

Năm học 2016 - 2017 2. So sánh cấu tạo trong của thân non và cấu tạo trong của miền hút ở rễ - Giống nhau: Đều được cấu tạo từ tế bào. Đều có các bộ phận: Vỏ ( biểu bì, thịt vỏ), trụ giữa ( bó mạch, ruột) -Khác nhau: +Miền hút của rễ: Biểu bì có lông hút. Bó mạch: mạch gỗ và mạch rây xếp xen kẽ. +Thân non: Biểu bì không có lông hút. Bó mạch: một vòng bó mạch ( mạch gỗ ở trong, mạch rây ở ngoài).

- Năng lực kiến thức sinh học, giải quyết vấn đề.

4. Củng cố (4 phút) Hãy tìm câu trả lời đúng về cấu tạo trong của thân non: Câu 1: A. Vỏ gồm thịt vỏ và ruột. B. Vỏ gồm biểu bì, thịt vỏ, mạch rây. C. Vỏ gồm biểu bì và thịt vỏ. Câu 2: A. Vỏ có chức năng vận chuyển các chất hữu cơ. B. Vỏ chứa chất dự trữ. C. Vỏ vận chuyển nước và muối khoáng. D. Vỏ bảo vệ các bộ phận bên trong, dự trữ và tham gia quang hợp. 5. Hướng dẫn học ở nhà (1 phút) - Học bài - Trả lời câu hỏi 1, 2 sgk/50. - Xem trước bài: “ thân to ra do đâu” Chuẩn bị: Trả lời các câu hỏi phần lệnh Sgk /51. Thế nào là dác? thế nào là ròng? Tìm sự khác nhau giữa dác và ròng?

Giáo án Sinh Học 6

Trang 30


Trường THCS Đại Hùng

Năm học 2016 - 2017

Ngày soạn: 5/10/2016 Ngày dạy: 8/10/2016 TIẾT 16 BÀI 16: THÂN TO RA DO ĐÂU I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: - Nêu được tầng sinh vỏ và tầng sinh trụ (sinh mạch) làm thân to ra. - Phân biệt được dác và ròng. Xác định được tuổi của cây hằng năm. 2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng quan sát, so sánh, nhận biết kiến thức. 3. Thái độ: Giáo dục hs yêu thích TV. Có ý thức bảo vệ thực vật. 4. Năng lực cần hình thành và phát triển: + Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp, hợp tác, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, sử dụng ngôn ngữ, tính toán + Năng lực riêng: Kiến thức sinh học, nghiên cứu khoa học, năng lực thực hiện trong phòng thí nghiệm II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Giáo viên: Tranh H. 16.1 sgk/51, H. 15.1sgk/49. 2. Học sinh: Chuẩn bị một số đoạn thân hoặc cành cây đa, cây xoan, hoặc thớt gỗ III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC 1. Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số (1 phút) 2. Kiểm tra bài cũ: (7 phút) Câu 1: Trình bày cấu tạo từng bộ phận của phần vỏ? Chức năng ? Câu 2: Nêu cấu tạo và chức năng của từng bộ phận ? 3. Bài mới: (32 phút) Giới thiệu bài: Trong quá trình sống, cây không những cao lên mà to ra.Vậy thân to ra là nhờ bộ phận nào? Thân cây gỗ trưởng thành có cấu tạo ra sao ? Dạy bài mới: Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt PTNL Hoạt động 1: Tìm hiểu tầng phát sinh của 1. Tầng phát sinh: cây (12 phút) -GV: Treo tranh H. 15.1 sgk /49 và H. 16.1 - Năng lực Sgk/51 cho HS quan sát để trả lời câu hỏi: tự học, kiến Sự khác nhau cơ bản trong cấu tạo của thân thức sinh trưởng thành với thân non? học -HS: Quan sát tranh, so sánh trả lời câu hỏi. -GV: cho HS nghiên cứu thông tin, trao đổi nhóm để thực hiện phần lệnh Sgk/51. - Thân cây trưởng thành có 2 -HS: nghiên cứu thông tin, trao đổi nhóm để tầng phát sinh thống nhất đáp án. đại diện 1 vài HS phát + Tầng sinh vỏ: Nằm ở phần biểu ý kiến, các em khác bổ sung: thịt vỏ - Năng lực -GV: Nhận xét, chốt lại kiến thức và lưu ý: + Tầng sinh trụ: Nằm giữa tư duy sáng Khi ta bóc vỏ cây thì mạch rây đã bị bóc mạch rây và mạch gỗ tạo, quản lí. theo vỏ. - Thân cây to ra do sự phân GDMT :Giáo dục học sinh không nên bóc vỏ chia các tế bào mô phân sinh cây ảnh hưởng đến tầng phát sinh vỏ ở tầng sinh vỏ và tầng sinh Hoạt động 2: Tìm hiểu vòng gỗ hàng năm trụ (10 phút) 2. Vòng gỗ hàng năm - GV: Đối với cây vùng nhiệt đới, ta có thể xác định tuổi của cây bằng cách nào? - HS: Tìm hiểu thông tin SGk, suy nghĩ để

GV: Nguyễn Thanh Loan

Giáo án Sinh Học 6

Trang 31

Trường THCS Đại Hùng

Năm học 2016 - 2017

trả lời câu hỏi. Một vài HS trả lời, các em khác bổ sung. - GV: Yêu cầu học sinh xác định số tuổi của cây bằng vòng gỗ trên thớt gỗ mà HS mang - GV: Nhận xét , bổ sung và kết luận Hoạt động 3: Phân biệt dác và ròng (10 phút) -GV: yêu cầu HS quan sát hình16.2 Sgk/52 trả lời câu hỏi: ? Thế nào là dác? Thế nào là ròng? ? Sự khác nhau cơ bản giữa dác và ròng? -HS: quan sát hình, đọc thông tin Sgk độc lập suy nghĩ tìm câu trả lời. Một vài HS trả lời câu hỏi, các em khác bổ sung. -GV: Nhận xét, chốt lại kiến thức và nêu: ?Người ta chặt cây xoan rồi ngâm xuống ao, sau một thời gian vớt lên, có hiện tượng phần bên ngoài của thân bong ra nhiều lớp mỏng, còn phần trong vững chắc? vì sao? -HS: Có hiện tượng trên là do phần dác bong ra, phần cứng chắc là ròng. -GV: Khi làm cột nhà, làm trụ cầu… người ta sẽ dùng phần nào của gỗ? -HS: Người ta dùng phần ròng của gỗ. -GV: Vậy để có vật liệu làm nhà, cầu hay vật dụng bằng gỗ khác thì chúng ta phải làm gì? -HS: chúng ta phải bảo vệ cây, bảo vệ rừng.

- Hàng năm cây sinh ra 2 vòng gỗ nhạt màu, sậm màu. - Đếm số vòng gỗ có thể xác định tuổi của cây( một năm được 1 vòng đậm 1 vòng nhạt) 3. Dác và ròng: - Năng lực kiến thức sinh học, Thân cây gỗ già có dác và giải quyết ròng. vấn đề. + Dác là lớp gỗ màu sáng, nằm ở bên ngoài, có chức năng vận chuyển nước và muối khoáng. + Ròng là lớp gỗ màu sẫm, cứng chắc nằm ở bên trong, có chức năng nâng đỡ cây.

4. Củng cố (4 phút) 1. Thân cây to ra do đâu? A. Do sự phân chia tế bào ở mô phân sinh ngọn. B. Do sự phân chia tế bào mô phân sinh của tầng sinh vỏ C. Do sự phân chia tế bào mô phân sinh của tầng sinh trụ D. Do sự phân chia tế bào mô phân sinh của tầng sinh vỏ và tầng sinh trụ. 2. Có thể xác định tuổi của cây được không? Bằng cách nào? 5. Hướng dẫn học ở nhà (1 phút) - Học bài. Trả lời câu hỏi SGK/tr52. - Nghiên cứu bài 17: vận chuyển các chất trong thân, chuẩn bị trước 2 thí nghiệm

GV: Nguyễn Thanh Loan

Giáo án Sinh Học 6

Trang 32


Trường THCS Đại Hùng

Năm học 2016 - 2017

Trường THCS Đại Hùng

Năm học 2016 - 2017

Ngày soạn: 7/10/2016 Ngày dạy: 10/10/2016 TIẾT 17 BÀI 17: VẬN CHUYỂN CÁC CHẤT TRONG THÂN I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: Nêu được chức năng của mạch: mạch gỗ dẫn nước và ion khoáng từ rễ lên thân, lá; mạch rây dẫn chất hữu cơ từ lá về thân, rễ. 2. Kĩ năng: Thực hiện được thí nghiệm về sự dẫn nước và muối khoáng của thân. 3. Thái độ: Khuyến khích học sinh say mê nghiên cứu khoa học 4. Năng lực cần hình thành và phát triển: + Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp, hợp tác, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, sử dụng ngôn ngữ, tính toán + Năng lực riêng: Kiến thức sinh học, nghiên cứu khoa học, năng lực thực hiện trong phòng thí nghiệm II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Giáo viên: Bài soạn điện tử theo phương pháp NCBH 2. Học sinh: Chuẩn bị TN1,2 (Như sgk) trước ở nhà; nghiên cứu trước bài học; vẽ các bức tranh liên quan đến bài học. III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC 1. Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số (1 phút) 2. Kiểm tra bài cũ: (4 phút) 1. Thân cây gỗ to ra do đâu? 2. Làm thế nào để xác định tuổi của cây? 3. Người ta thường chọn phần nào của gỗ để làm nhà, làm trụ cầu? Tại sao? 3. Bài mới: (35 phút) Giới thiệu bài: GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS, yêu cầu các nhóm báo cáo sự chuẩn bị của mỗi nhóm. Gv: yêu cầu Hs nhắc lại chức năng của mạch gỗ và mạch rây. Để chứng minh được mạch gỗ vận chuyển nước và muối khoáng, mạch rây vận chuyển chất hữu cơ thì chúng ta cùng tìm hiểu bài hôm nay. Dạy bài mới: Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt PTNL Hoạt động 1: Tìm hiểu vận chuyển nước và 1. Vận chuyển nước và muối khoáng hoà tan (15 phút) muối khoáng hoà tan: -GV: y/c HS trình bày lại cách tiến hành thí a. Thí nghiệm: SGK. nghiệm và kết quả thí nghiệm. b. Kết quả -HS: 1HS trình bày cách tiến hành thí nghiệm Cành hoa trắng ở cốc A - Năng lực (mô tả trên phần mẫu của mình). chuyển màu đỏ của mực. tự học, kiến - GV: Y/c các nhóm thảo luận ở phiếu câu hỏi thức sinh số 1 trong 2 phút học, hợp tác, ? Sau một thời gian quan sát nhận xét sự thay nghiên cứu đổi của màu sắc cánh hoa. khoa học ? Em có nhận xét gì về màu sắc của cánh hoa so với màu dung dịch trong cốc nước? -HS: Quan sát mẫu đã làm ở nhà và thảo luận nhóm trả lời câu hỏi. -GV: Nhận xét, chỉnh lí và y/c các nhóm dùng dao cắt ngang phần thân cây và cho biết: (phiếu - Năng lực câu hỏi số 2) trong 2 phút tư duy sáng ? Mạch nào của lát cắt ở cốc A đã bị nhuộm tạo, tự quản

màu? ? Cho biết mạch nào của thân giúp cây v/c nước và muối khoáng? Tại sao em biết. - Hs tiếp tục thảo luận nhóm và đưa ra câu trả lời -GV: Từ nội dung thảo luận và thí nghiệm đã làm ở nhà chúng ta đã chứng minh được điều gì? -HS: Rút ra kết luận. GV: Nhận xét, chỉnh lí và chốt lại: Hoạt động 2: Tìm hiểu sự vận chuyển chất hữu cơ (20 phút) GV: Y/c các nhóm báo cáo kết quả sau khi đã làm ở nhà. Sau đó chấm điểm những nhóm làm tốt cả 2 thí nghiệm. -Gv: Cho HS quan sát thí nghiệm của mình đã chuẩn bị ở nhà và quan sát H.17.2 và yêu cầu HS thảo luận ở phiếu câu hỏi số 3 trong 2 phút ? Khi ta bóc khoanh vỏ bên ngoài là chúng ta bóc mạch nào. ? Giải thích vì sao mép vỏ ở phía trên chỗ cắt phình to ra? Vì sao mép vỏ phía dưới không phình to ra? ? Mạch rây có chức năng gì? Trước khi thảo luận Gv cho Hs biết thêm thông tin: Lá cây có khả năng quang hợp tạo chất hữu cơ, chất hữu cơ sẽ được vận chuyển từ lá xuống thân và rễ. -HS: Đọc thí nghiệm, quan sát hình và trao đổi nhóm để thống nhất đáp án. -GV: Từ nội dung thảo luận va thí nghiệm chúng ta đã chứng minh được điều gì? - Hs: đưa ra kết luận - Gv y/c Hs trả lời tiếp ? Nếu như chúng ta đắp đất ẩm vào chỗ cắt thì hiện tượng gì sẽ xảy ra trong nhứng ngày tiếp theo. ? Nhân dân ta thường làm như thế nào để nhân giống nhanh cây ăn quả như: cam, bưởi, nhãn… - Hs liên hệ bản thân trả lời. Liên hệ thực tế: ?Một số học sinh trong trường thường dùng vật nhọn để khắc tên lên vỏ cây, tước vỏ cây, chằng dây thép vào cây. Theo em hành động đó đúng không? Tại sao ? Vậy các em phải làm gì để bảo vệ các cây xung quanh trường và các cây cối nói chung. 4. Củng cố (4 phút) Hs: Đọc phần ghi nhớ sgk

GV: Nguyễn Thanh Loan

GV: Nguyễn Thanh Loan

Giáo án Sinh Học 6

Trang 33

lí. c. Kết luận: -Nước và muối khoáng hòa tan, được vận chuyển từ rễ lên thân là nhờ mạch gỗ. - Năng lực sử dụng ngôn ngữ. 2. Vận chuyển chất hữu cơ a .Thí nghiệm: SGK. b. Kết quả Mép vỏ phía trên phình to - Năng lực tự học, kiến thức sinh học, hợp tác, c. Kết luận: Chất hữu cơ trong cây nghiên cứu được vận chuyển là nhờ khoa học mạch rây.

Giáo án Sinh Học 6

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ.

- Năng lực giải quyết vấn đề

Trang 34


Trường THCS Đại Hùng

Năm học 2016 - 2017

- GV cho Hs chơi trò chơi ô chữ - GV: Chọn các cụm từ thích hợp điền vào chỗ trống trong những câu sau: + Mạch gỗ gồm những…………………., không có chất tế bào, có chức năng…………….. + Mạch rây gồm những…………………, có chức năng……………….. - HS: 1/ tế bào có vách hoá gỗ dày, 2/ vận chuyển nước và muối khoáng. 3/ tế bào có vách mỏng, 4/ vận chuyển chất hữu cơ. 5. Hướng dẫn học ở nhà (1 phút) - Học bài. - Mỗi nhóm chuẩn bị: 1 củ khoai tây, 1 củ gừng, 1 củ dong ta, 1 cây xương rồng. - Nghiên cứu bài 18,

GV: Nguyễn Thanh Loan

Giáo án Sinh Học 6

Trang 35

Trường THCS Đại Hùng

Năm học 2016 - 2017

Ngày soạn: 12/10/2016 Ngày dạy: 15/10/2016 TIẾT 18 BÀI 18: BIẾN DẠNG CỦA THÂN I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: - Hs nhận biết được những đặc điểm chủ yếu về hình thái phù hợp với chức năng của 1 số loại thân biến dạng. - Nhận dạng 1 số thân biến dạng trong thiên nhiên. 2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng quan sát mẫu vật, so sánh 3. Thái độ: Giáo dục hs yêu thích thực vật. 4. Năng lực cần hình thành và phát triển: + Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp, hợp tác, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, sử dụng ngôn ngữ, tính toán + Năng lực riêng: Kiến thức sinh học, nghiên cứu khoa học, năng lực thực hiện trong phòng thí nghiệm II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Giáo viên: Tranh phóng to hình 18.1, 18.2 SGK. Kính lúp. 2. Học sinh: Vật mẫu: : Củ dong, hành, khoai tây, củ gừng, su hào, sương rồng, cành giao. Kẻ trước bảng “ đặc điểm, chức năng của một số loại thân biến dạng” III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC 1. Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số (1 phút) 2. Kiểm tra bài cũ: (4 phút) Câu 1. Mô tả thí nghiệm chứng minh mạch gỗ của thân vận chuyển nước và muối khoáng? 3. Bài mới: (35 phút) Giới thiệu bài: Bài học hôm nay ta sẽ quan sát các loại biến dạng của thân để ta có thể phân biệt được chúng và hiểu rõ chức năng từng loại thân biến dạng đó. Dạy bài mới: Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt PTNL Hoạt động 1: Tìm hiểu một số thân biến dạng 1. Quan sát và ghi lại (20 phút) những thông tin về một số -GV: Yêu cầu từng nhóm HS quan sát các loại loại thân biến dạng. củ (do các em mang đến) kết hợp với quan sát H.18.1 SGK để tìm các đặc điểm chứng tỏa. a. Quan sát các loại thân - Năng lực rể, thân củ. chúng là thân? tự học, kiến - HS: Quan sát, trao đổi nhóm, cử đại diện - Dựa vào đặc điểm của thức sinh trình bày kết quả trước lớp. đại diện một vài thân mà chia thành: học + Thân củ: (loại trên mặt nhóm phát biểu ý kiến, các em khác bổ sung. đất, loại dưới mặt đất ). -GV: Nhận xét, chỉnh lí và chốt lại: -GV: Cho HS độc lập nghiên cứu thông tin + Thân rễ. - Chúng có chức năng dự - Năng lực Sgk để thực hiện phần lệnh thứ 2 SGK/58. ? Thân củ có đặc điểm gì? Chức năng của trữ chất dinh dưỡng. tư duy sáng thân củ đối với cây?lấy VD tạo, tự quản ? Thân rễ có đặc điểm gì? Chức năng của thân lí. rễ với cây. Lấy VD -HS: Nghiên cứu thông tin SGK tìm câu trả lời., các em khác bổ sung -GV: Nhận xét, hoàn chỉnh kiến thức. -GV: Cây xương rồng sống trong điều kiện

GV: Nguyễn Thanh Loan

Giáo án Sinh Học 6

Trang 36


Trường THCS Đại Hùng

Năm học 2016 - 2017

như thế nào? Nó có đặc điểm nào thích nghi với môi trường đó? -HS: 1-2 HS trả lời - GV: yêu cầu HS quan sát cây xương rồng, kết hợp với quan sát H.18.2 SGK và lấy que nhọn chọc vào thân, quan sát, nhận xét? -HS: trao đổi nhóm và cử đại diện báo cáo kết quả trước lớp, các nhóm khác nhận xét. -GV: Nhận xét, chốt lại kiến thức -GV: cho HS đọc thông tin SGK để thực hiện phần lệnh SGK cuối trang 58. ? thân cây xương rồng mọng nước có tác dụng gì? ? Kể tên một số cây mọng nước mà em biết? -HS: Từng HS độc lập đọc thông tin SGK, tìm câu trả lời, các HS khác bổ sung -GV: nhận xét, chốt lại kiến thức. Hoạt động 2: Tìm hiểu chức năng một số loại thân biến dạng (15 phút) -GV: yêu cầu từng HS độc lập điền và hoàn thành phiếu học tập( bảng Sgk /59). -HS: Độc lập hoàn thành bảng Sgk /59 Một vài HS lên bảng trình bày kết quả điền phiếu học tập, các em khác bổ sung. -GV: Nhận xét, chỉnh lí và treo bảng phụ ĐÁP ÁN bảng bài tập SGK/59 Tên vật mẫu Đặc điểm của thân biến dạng Củ su hào Thân củ, nằm trên mặt đất Củ khoai tây Thân củ, nằm trong đất Cây gừng Thân rễ, nằm trong đất Củ dong ta Thân rễ, nằm trong đất Xương rồng Thân mọng nước, nằm trên mặt đất

b.Quan sát cây xương rồng. Các loại cây như: xương rồng, cành giao ... sống nơi khô cạn, nên thân của chúng dự trữ nước. Gọi là thân mọng nước.

- Năng lực tự học, kiến thức sinh học

2. Đặc điểm, chức năng của một số loại thân biến dạng. ( Nội dung: bảng bài tập SGK/59 ) - Năng lực kiến thức sinh học, giải quyết vấn đề. Tên biến dạng Thân củ Thân củ Thân rễ Thân rễ Thân mọng nước

4. Củng cố (4 phút) 1) Kể nột số cây thân mọng nước? - xương xồng.- Cây cành giao. - Cây giá (người ta thường dùng nhựa mủ để tẩm tên độc lẫn với mủ cây sui). -Cây trường sinh lá tròn,.. 2) Cây hành, tỏi,….có phải là thân cây biến dạng không? 5. Hướng dẫn học ở nhà (1 phút) - Học bài, trả lời các câu hỏi 1, 2, 3 Sgk/59 - Làm bài tập Sgk /60 vào vở bài tập. - Đọc mục: “ em có biết” - Ôn lại các kiến thức đã học từ bài 3 bài 18.- Chuẩn bị tiết sau : “ Ôn tập”

GV: Nguyễn Thanh Loan

Giáo án Sinh Học 6

Năm học 2016 - 2017

Ngày soạn: 14/10/2016 Ngày dạy: 17/10/2016

- Năng lực tư duy sáng tạo, tự quản lí.

Chức năng đối với cây Dự trữ chất dinh dưỡng Dự trữ chất dinh dưỡng Dự trữ chất dinh dưỡng Dự trữ chất dinh dưỡng Dự trữ nước, quanghợp

Trường THCS Đại Hùng

Trang 37

TIẾT 19: ÔN TẬP I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: Củng cố và nắm vững kiến thức đã học qua các chương. - Vận dụng kiến thức đã học giải thích một số hiện tượng thực tế. 2. Kĩ năng: Tư duy độc lập, phân tích, so sánh. 3. Thái độ: Giáo dục hs nghiêm túc trong học tập. 4. Năng lực cần hình thành và phát triển: + Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp, hợp tác, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, sử dụng ngôn ngữ, tính toán + Năng lực riêng: Kiến thức sinh học, nghiên cứu khoa học, năng lực thực hiện trong phòng thí nghiệm II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Giáo viên: Bảng phụ . Hệ thống câu hỏi. 2. Học sinh: Ôn tập kiến thức đã học. III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC 1. Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số (1 phút) 2. Kiểm tra bài cũ: (Lồng ghép trong giờ ôn tập) 3. Bài mới: (39 phút) Dạy bài mới: Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt PTNL Hoạt động 1: Ôn tập chương I (13 phút) I. Ôn tập chương I ? Giữa vật sống và vật không sống có đặc điểm gì khác nhau? Cho VD? ? Nhiệm vụ của TV học ? Có những nhóm SV nào - Năng lực ? Đặc điểm chung của TV ? TV có công tự học, kiến dụng gì đối với con người ? thức sinh -HS: Lần lượt trả lời, nhận xét , bổ sung. học -GV: Nhận xét . Yêu cầu hs lên bảng làm bài tập: (Bảng bài tập - T/13,sgk ). -HS : Lần lượt lên bảng hoàn thành b.t. -GV: Cho hs nhận xét, bổ sung. - Năng lực -GV: Yêu cầu : tư duy sáng ? Phân biệt cây có hoa và cây không có tạo, tự quản hoa ? Cho VD. lí. ? Nêu cấu tạo và cách sử dụng kính lúp ? ? Cấu tạo của tế bào thực vật? Trình bày sự lớn lên và phân chia của tế bào ? ? Tế bào ở mô nào có khả năng phân chia? -HS: Tái hiện kiến thức cũ, trả lời ... -GV: Nhận xét. ( Hệ thống nội dung bằng sơ đồ hóa kiến thức) Hoạt động 2: Ôn tập chương II (13 phút) - Năng lực II. Ôn tập chương II -GV: Yêu cầu hs làm lại bài 1 SGK/ 31. tự học, kiến -HS: Lên bảng làm b.t . thức sinh -GV: Sau khi hs làm b.t - Cho hs trả lời . học ?. Miền nào của rễ có chức năng dẫn

GV: Nguyễn Thanh Loan

Giáo án Sinh Học 6

Trang 38


Trường THCS Đại Hùng

Năm học 2016 - 2017

truyền? GV: Khắc sâu: Đó là miền quan trọng nhất của rễ. ? Có những loại rễ biến dạng nào? Đặc điểm của từng loại ? Cho VD đối với mỗi loại rễ biến dạng? -HS: Trả lời . → Nhận xét bổ sung ...Gv: III. Ôn tập chương III Ghi nội dung lên bảng. Hoạt động 3: Ôn tập chương III (13 phút) GV: Đặc câu hỏi cho hs: ? Thân cây gồm có những bộ phận nào? Có mấy loại thân chính? Kể tên và cho VD? ? Trình bày TN và nêu kết luận : Thân dài ra do đâu? -HS: Trả lời GV: Ghi nội dung lên bảng -GV: Cho hs làm bài tập trắc nghiệm T.47/sgk -HS: Làm bài tập .... ? Sự giống và khác nhau giữa thân cây trưởng thành với thân cây non? ? Kể tên các loại thân cây biến dạng? Chức năng? Cho VD? ? Thân to ra do đâu? Phân biệt dác và ròng -HS: Trả lời. GV: Ghi nhanh nội dung trả lời ( hệ thống bằng sơ đồ ). -GV: Nhận xét, bổ sung...

Trường THCS Đại Hùng

Năm học 2016 - 2017

Ngày soạn: 11/10/2016 Ngày dạy: 22/10/2016 - Năng lực tư duy sáng tạo, tự quản lí.

- Năng lực kiến thức sinh học, giải quyết vấn đề.

4. Củng cố (4 phút) - Gv: Kiểm tra việc ghi chép của hs . Giải đáp những thắc mắc của hs ở kiến thức đã học ( nếu có). - GV nhận xét kết quả hoạt động của các nhóm, nhận xét tinh thần học tập của cả lớp. 5. Hướng dẫn học ở nhà (1 phút) - Ôn lại tất cả các bài đã học, tiết sau kiểm tra 1 tiết.

TIẾT 20: KIỂM TRA 1 TIẾT I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: - Kiểm tra sự hiểu chắc kiến thức của học sinh về cấu tạo tế bào thực vật; cấu tạo và chức năng của rễ, thân. - Qua kiểm tra, phân luồng học sinh, tìm biện pháp giảng dạy thích hợp. 2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng tự giác, tư duy độc lập, kỹ năng làm bài trắc nghiệm. 3. Thái độ: Giáo dục hs tính trung thực, nghiêm túc trong khi làm bài. 4. Năng lực cần hình thành và phát triển: + Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp, hợp tác, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, sử dụng ngôn ngữ, tính toán + Năng lực riêng: Kiến thức sinh học, nghiên cứu khoa học, năng lực thực hiện trong phòng thí nghiệm II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Giáo viên: Thiết kế ma trận đề kiểm tra. Ra đề kiểm tra + đáp án biểu điểm 2. Học sinh: Ôn tập lại kiến thức trong chương III. ĐỀ BÀI 1. MA TRẬN Cấp Vận dụng Nhận biết Thông hiểu độ Thấp Cao Cộng TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL Chủ đề Hiểu được các 1. Rễ Nhận biết được loại rễ biến cấu tạo của rễ dạng, đặc điểm, chùm chức năng Số câu 1 1 2 hỏi Số điểm 0.5 3 3.5 Tỉ lệ % 5% 30% 35% Hiểu được biến 2. Thân Vận dụng được dạng của thân Giải thích hiện các loại thân, đặc Hiểu được các tượng thực tế điểm, lấy VD. loại thân Số câu 3 1 1 5 hỏi Số điểm 1,5 3 2 6.5 Tỉ lệ % 15% 30% 20% 65% TS câu 1 4 2 7 hỏi TS điểm 0.5 4.5 5 10 Tỉ lệ % 5% 45% 50% 100% 2. ĐỀ BÀI A. TRẮC NGHIỆM: (2 điểm) I. Hãy khoanh tròn vào CÁC đáp án đúng

GV: Nguyễn Thanh Loan

Giáo án Sinh Học 6

Trang 39

GV: Nguyễn Thanh Loan

Giáo án Sinh Học 6

Trang 40


Trường THCS Đại Hùng

Năm học 2016 - 2017

Câu 1. Nhóm cây nào sau đây toàn rễ chùm ? A. Hoa lay ơn, cây đậu xanh, cây lúa. B. Cây bèo tây, cây hành, cây ngô. C. Cây bưởi, cây cà chua, cây quất. D. Cây nhãn, cây mướp, cây hoa hồng Câu 2. Nhóm cây leo bằng thân quấn là: A. Cây mồng tơi, cây sắn dây, cây đậu ván. B. Cây sắn dây, cây bìm bịp, cây mồng tơi. C. Cây rau muống, cây mồng tơi, cây tre. D. Cây đậu ván, cây bí, cây bầu. Câu 3. Thân cây trưởng thành gồm những bộ phận nào: A. Vỏ, thịt vỏ, tầng sinh vỏ. B. Mạch rây, mạch gỗ, tầng sinh trụ. C. Vỏ, thịt vỏ, mạch rây, mạch gỗ. D. Vỏ và lõi. Câu 4. Thân cây gồm? A. Thân chính, cành, lá, hoa. B. Thân chính, cành, chồi ngọn C. Cành, chồi ngọn, chồi nách D. Thân chính, cành, chồi ngọn, chồi nách B. TỰ LUẬN: ( 8 điểm ) Câu 1: Kể tên các loại rễ biến dạng? Đặc điểm và chức năng của chúng? (3đ) Câu 2: Có mấy loại thân? Đặc điểm của mỗi loại thân đó? Ở mỗi loại thân lấy 2 VD.(3đ) Câu 3: (2đ) a. Tại sao khi trồng đậu, bông, cà phê, trước khi ra hoa tạo quả, người ta thường ngắt ngọn b. Tại sao những cây lấy gỗ và cây lấy sợi người ta thường tỉa cành xấu, cành bị sâu mà không bấm ngọn? 3. ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM A. TRẮC NGHIỆM: (2 điểm) I. Hãy khoanh tròn vào CÁC đáp án đúng (2đ) Câu 1 2 3 4 Đáp án A&B A&B A&B D Điểm 0,5 0,5 0,5 0,5 B. TỰ LUẬN: (8 điểm) Bài Đáp án Thang điểm - Các loại rễ biến dạng là: Rễ củ, rễ móc, rễ thở, giác mút 0.25x4 - Đặc điểm và chức năng: + Rễ củ phình to có chức năng chứa chất dinh dưỡng 0.25x2 + Rễ móc: rễ phụ mọc từ thân và cành trên mặt đất, móc vào trụ 0.25x2 1 bám, có chức năng giúp cây leo lên (3đ) + Rễ thở: Sống trong điều kiện thiếu không khí. Rễ mọc ngược lên 0.25x2 trên mặt đất, có chức năng hấp thụ khí oxy + Giác mút: Rễ biến đổi thành giác mút, đâm vào thân, cành khác, 0.25x2 có chức năng bám và lấy thức ăn. Có 3 loại thân: Thân đứng, thân leo, thân bò 0.25x3

2 (3đ)

3

* Thân đứng có 3 dạng: + Thân gỗ: cứng, cao, có cành VD: cây cam, cây xà cừ + Thân cột: cứng, cao, không có cành VD: cây cau, cây dừa + Thân cỏ: mềm, yếu, thấp VD: cây lúa, cây cỏ mần trầu * Thân leo có 4 dạng: + Leo bằng thân cuốn VD: rau mồng tơi, sắn dây + Leo bằng tua cuốn VD: cây đậu Hà Lan, cây mướp + Leo bằng gai móc + Leo bằng rễ móc VD: cây trầu không, cây hồ tiêu * Thân bò: mềm yếu, bò lan sát đất VD: cây rau má, cây cỏ gà. Trước khi cây bông, đậu, cà phê ra hoa người ta thường bấm ngọn

GV: Nguyễn Thanh Loan

Giáo án Sinh Học 6

Trường THCS Đại Hùng

Năm học 2016 - 2017

(2đ)

vì để cây tập trung chất dinh dưỡng nuôi hoa và tạo quả Khi trồng cây lấy gỗ hoặc lấy sợi người ta thường tỉa cành không bấm ngọn vì để cây phát triển theo chiều dài, cây gỗ to đẹp, chất 1 dinh dưỡng tập trung nuôi thân chính, cho chất lượng gỗ tốt IV. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC 1. Kiểm tra sĩ số: (1 phút) 2. Kiểm tra dụng cụ của HS chuẩn bị cho giờ kiểm tra: (1 phút) 3. Phát đề kiểm tra cho HS: 40 phút 4. Củng cố (2 phút) GV: Thu bài . 5. Hướng dẫn học ở nhà (1 phút)- Mỗi nhóm chuẩn bị các loại lá sau: lá rau muống, lá lốt, lá sen (hoặc súng), lá rau má, 1 cành hồng, 1 cành mồng tơi. Nghiên cứu bài 19 V. ĐÁNH GIÁ NHẬN XÉT SAU KHI CHẤM BÀI KIỂM TRA: KẾT QUẢ Tỉ Tỉ Tổng Số Yếu Tỉ lệ lệ Ghi Kém TB Khá Giỏi lệ Lớp số bài 3.5dưới % chú 0-<3.5 5- <6.5 6.5-<8 8-10 trên HS KT <5 TB khá, TB giỏi SL % SL % SL % SL % SL % 6B

0.25 0.25 0.25 0.25 0.25 0.25 0.25 0.5 1

Trang 41

GV: Nguyễn Thanh Loan

Giáo án Sinh Học 6

Trang 42


Trường THCS Đại Hùng

Năm học 2016 - 2017

Ngày soạn:21/10/2016 Ngày dạy:24/10/2016 CHƯƠNG IV: LÁ TIẾT 21 BÀI 19: ĐẶC ĐIỂM BÊN NGOÀI CỦA LÁ I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: - Nêu được các đặc điểm bên ngoài của lá gồm: cuống/bẹ lá, phiến lá. - Phân biệt được 3 kiểu gân lá. Phân biệt các loại lá đơn và lá kép, các kiểu xếp lá trên cành, các loại gân trên phiến lá. 2. Kĩ năng: Thu thập các dạng và kiểu phân bố lá 3. Thái độ: Giáo dục hs chăm sóc cây xanh ở trường, nhà. 4. Năng lực cần hình thành và phát triển: + Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp, hợp tác, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, sử dụng ngôn ngữ, tính toán + Năng lực riêng: Kiến thức sinh học, nghiên cứu khoa học, năng lực thực hiện rtong phòng thí nghiệm II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Giáo viên: Chuẩn bị H: 19.1 → 19.5(sgk). 2. Học sinh: Mang mẫu vật các loại lá. III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC 1. Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số (1 phút) 2. Kiểm tra bài cũ: Không 3. Bài mới: (39 phút) Dạy bài mới: Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt PTNL Hoạt động 1: Tìm hiểu đặc điểm bên ngoài 1. Đặc điểm bên ngoài của của lá (20 phút) lá -GV treo tranh H. 19.1 cho HS quan sát cho Lá gồm 3 bộ phận biết các bộ phận của lá, a. Phiến lá. ?Chức năng quan trọng nhất của lá là gì? - Phiến lá có hình dạng và - Năng lực ? Những đặc điểm nào giúp lá nhận được kích thước rất khác nhau tự học, kiến nhiều ánh sáng? - Phiến lá thường có màu thức sinh -HS Dựa vào kiến thức tự nhiên xã hội lớp 4 xanh lục, dẹt và có diện tích học trả lời câu hỏi: bề mặt lớn nên giúp lá nhận -GV: Cho HS quan sát các loại lá (do các em được nhiều ánh sáng. mang đến) và hình 19.2 SGK để thực hiện b. Gân lá. phần lệnh SGK/61, 62. - Có 3 kiểu gân lá: - Năng lực -HS: quan sát các loại lá và hình, thảo luận + Gân hình mạng: Lá gai, lá tư duy sáng nhóm để thống nhất đáp án. dâu, lá rau muống, lá rau tạo, tự quản -GV: nhận xét, chỉnh lí, chốt lại kiến thức. ngót... lí. -GV: Cho HS quan sát H. 19.3 SGk /62 kết + Gân hình song song: Lá hợp với mẫu vật và yêu cầu các em đọc SGK lúa, lá ngô, lá tre... để thực hiện phần lệnh Sgk /62. + Gân hình cung: Lá lục -HS: Từng HS độc lập quan sát hình, độc bình, lá địa liên... thông tin Sgk và suy nghĩ để trả lời. c. Lá đơn lá đơn và lá kép. -GV: Lưu ý: Hãy quan sát thật kĩ mặt dưới - Lá đơn: Có cuống nằm của lá để xác định kiểu gân lá. ngay dưới chồi nách, mỗi HS trả lời, các em khác nhận xét, bổ sung. cuống chỉ mang một phiến, - Năng lực -HS: Rút ra tiểu kết. cả cuống và phiến rụng tự học, kiến

GV: Nguyễn Thanh Loan

Giáo án Sinh Học 6

Trang 43

Trường THCS Đại Hùng

Năm học 2016 - 2017

-GV: yêu cầu Hs quan sát các lá mang đến và cùng một lúc. thức sinh hình 19.4 Sgk/ 62, tìm hiểu thông tin để phân VD: lá rau muống, mồng học biệt lá đơn với lá kép. tơi, bầu, bí -HS: Quan sát hình và các lá mang đến, tìm - Lá kép: Có cuống chính hiểu thông tin Sgk, thảo luận nhóm, cử đại phân nhánh thành nhiều diện trình bày kết quả trước lớp. cuống con, mỗi cuống con - Năng lực -GV: Lưu ý HS: quan sát kĩ vị trí cuống lá, mang lá chét. Chồi nách chỉ tư duy sáng phiến lá và chồi lá. có một cuống chính. Lá chét tạo, tụ quản -HS: Đại diện một vài nhóm HS trình bày kết rụng trước, cuống chính lí. quả thảo luận nhóm, các em khác bổ sung. rụng sau. -GV: nhận xét và chốt lại: VD: rau ngót, hoa hồng, cây Hoạt động 2: Tìm hiểu cách xếp lá trên thân phượng và cành (15 phút) -GV:Cho HS quan sát các cành lá mang đến và H. 19.5 Sgk /63 làm phần lệnh Sgk /63. 2. Các kiểu xếp lá trên thân -HS: Từng HS độc lập tìm nội dung điền và và cành. hoàn thành bảng Sgk /63: Lá xếp trên cây theo 3 kiểu: -GV: Nhận xét, chỉnh lí và treo bảng phụ ghi + Mọc cách. - Năng lực đáp án. Tiếp đó, GV cho HS quan sát các + Mọc đối. kiến thức cành lá với các kiểu mọc lá khác nhauđể có +Mọc vòng. sinh học, thêm cơ sở trả lời 2 câu hỏi: Lá trên các mấu thân xếp so giải quyết ? Có mấy kiểu xếp lá trên thân và cành? le nhau giúp lá thu nhận vấn đề. ? Cách mọc lá ở các mấu thân có lợi gì cho được nhiều ánh sáng. việc thu nhận ánh sáng của lá? -HS: Dựa vào bảng, trao đổi nhóm và cử đại diện trả lời các câu hỏi. Đại diện một vài nhóm trả lời câu hỏi, các em khác bổ sung. -GV: nhận xét, chốt lại kiến thức.. 4. Củng cố - luyện tập (4 phút) - GV: trong các nhóm lá sau nhóm nào gồm toàn lá có gân song song? A. lá hành, lá nhã, lá bưởi. B. Lá rau muống, lá cải, lá lốt. C. Lá lúa, lá mồng tơi, lá bí đỏ. D. Lá tre, lá lúa, lá cỏ. - GV: Trong các nhóm lá sau, nhóm nào gồm toàn lá đơn? A. Lá dâm bụt, lá phượng, lá dâu. B. Lá trúc đào, lá hoa hồng, lá lốt. C. Lá ổi, lá dâu, lá mít. D. Lá hoa hồng, láphượng, lá khế. 5. Hướng dẫn học ở nhà (1 phút) - Học bài, trả lời câu hỏi SGK/tr64. - Làm bài tập sau: sưu tầm 1 số lá đẹp, ép vào giữa những tờ báo cho đến khi héo, dùng băng keo dán lá vào 1 tờ bìa rồi phơi khô, ghi chú vào dưới lá các thông tin: tên lá, kiểu gân lá, lá đơn, lá kép, cách xếp lá trên thân và cành.

GV: Nguyễn Thanh Loan

Giáo án Sinh Học 6

Trang 44


Trường THCS Đại Hùng

Năm học 2016 - 2017

Trường THCS Đại Hùng

Năm học 2016 - 2017

Ngày soạn:26/10/2016 Ngày dạy:29/10/2016 TIẾT 22 BÀI 20: CẤU TẠO TRONG CỦA PHIẾN LÁ I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: - HS biết trình bày được đặc điểm cấu tạo trong của phiến lá. - HS hiểu và giải thích được sự khác nhau về màu sắc giữa hai mặt lá. 2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng quan sát, nhận biết. 3. Thái độ: Giáo dục hs yêu thích bộ môn 4. Năng lực cần hình thành và phát triển: + Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp, hợp tác, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, sử dụng ngôn ngữ, tính toán + Năng lực riêng: Kiến thức sinh học, nghiên cứu khoa học, năng lực thực hiện rtong phòng thí nghiệm II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Giáo viên: Tranh H. 20.1- 20.4 Sgk /65, 66; Mô hình cấu tạo một phần phiến lá cắt ngang. 2. Học sinh: Đọc trước bài ở nhà III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC 1. Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số (1 phút) 2. Kiểm tra bài cũ: (4 phút) Câu 1. Lá có những đặc điểm bên ngoài và cách sắp xếp trên cây như thế nào giúp nó nhận được nhiều ánh sáng? Câu 2. Những đặc điểm nào chứng tỏ lá rất đa dạng? 3. Bài mới: (35 phút) Giới thiệu bài: Vì sao lá có thể tự tạo chất dinh dưỡng cho cây? Ta chỉ có thể giải đáp được điều này khi hiểu rõ cấu tạo bên trong của phiến lá. Dạy bài mới: Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt PTNL Hoạt động 1: Tìm hiểu cấu tạo và chức 1 .Biểu bì - Biểu bì của lá gồm những năng của biểu bì (15 phút) - GV treo tranh H20.1; 20.2; 20.3 yêu cầu tế bào xếp sát nhau và có HS quan sát, kết hợp với nghiên cứu thông vách ngoài dày có tác dụng bảo vệ phiến lá tin SGK, thảo luận câu hỏi: - Năng lực tự - Các tế bào biểu bì trong học, ? Cấu tạo của phiến lá gồm mấy phần? kiến ?Những đặc điểm nào của lớp biểu bì phù suốt không màu giúp ánh thức sinh học hợp với chức năng bảo vệ phiến lá và cho sáng xuyên qua biểu bì vào ánh sáng chiếu vào những tế bào bên trong? thịt ?Hoạt động nào của lỗ khí giúp lá trao đổi - Trên biểu bì (mặt dưới lá) khí và thoát hơi nước? có nhiều lỗ khí, hoạt động - Năng lực tư - HS: Thảo luận nhóm, đưa đáp án đóng mở lỗ khí giúp lá trao duy sáng tạo, -GV: Nhận xét, bổ sung đổi khí và thoát hơi nước. tự quản lí. Biểu bì có cấu tạo như thế nào? Chức năng gì? - HS trả lời, rút ra kết luận. -GV: Nhận xét, bổ sung Hoạt động 2: Tìm hiểu cấu tạo và chức 2. Thịt lá. năng của thịt lá (10 phút) - GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin SGK,

quan sát hình 20.4, lên chỉ trên mô hình các phần của thịt lá. - HS chỉ ra các phần của thịt lá trên mô hình, các HS còn lại theo dõi, nhận xét. - GV yêu cầu các nhóm thảo luận :So sánh lớp tế bào thịt lá sát với lớp biểu bì mặt trên và lớp tế bào thịt lá sát với lớp biểu bì mặt dưới trả lời các câu hỏi: ?. Chúng giống nhau ở đặc điểm nào? Đặc điểm này phù hợp với chức năng gì? ?Hãy tìm điểm khác nhau giữa chúng. ?Lớp tế bào thịt lá nào phù hợp với chức năng chính là chế tạo chất hữu cơ? Lớp tế bào thịt lá nào phù hợp với chức năng chính là chứa và trao đổi khí? - HS thảo luận nhóm trả lời - GV yêu cầu lần lượt từng nhóm trình bày từng câu, các nhóm còn lại theo dõi, nx, bổ sung. ? Vậy thịt lá có cấu tạo như thế nào và chức năng gì? - HS trả lời, rút ra kết luận. -GV: nhận xét, hoàn chỉnh kiến thức. Hoạt động 3: Tìm hiểu cấu tạo và chức năng của gân lá (10 phút) -GV: yêu cầu HS quan sát lại H. 20.4 Sgk và nghiên cứu thông tin Sgk để trả lời câu hỏi: ? Gân lá có câu tạo như thế nào? ? Chức năng của gân lá? -HS: Từng HS quan sát, tìm hiểu thông tin Sgk, độc lập suy nghĩ để trả lời câu hỏi. một vài HS (được GV gọi) trả lời câu hỏi, các em khác bổ sung. -GV: nhận xét, bổ sung và chốt lại:

GV: Nguyễn Thanh Loan

GV: Nguyễn Thanh Loan

Giáo án Sinh Học 6

Trang 45

- Gồm nhiều tế bào chứa lục lạp giúp lá thu nhận ánh sáng để quang hợp - Lớp tế bào thịt lá ở mặt trên xếp sát nhau và chứa nhiều lục lạp giúp lá chế tạo chất hữu cơ - Lớp tế bào ở mặt dưới xếp không sát nhau chứa ít lục lạp giúp lá chứa và trao đổi khí.

- Năng lực tự học, kiến thức sinh học

- Năng lực tư duy sáng tạo, tụ quản lí.

3. Gân lá:

- Năng lực kiến thức Gân lá nằm giữa phần thịt sinh học, giải lá, có mạch rây và mạch gỗ. quyết vấn đề. Chức năng vận chuyển các chất.

4. Củng cố (4 phút) Đọc ghi nhớ, trả lời câu hỏi 1,2,3 SGK/67. Câu 4,5 giảm tải 5. Hướng dẫn học ở nhà (1 phút) -Học bài, trả lời câu hỏi 1, 2, 3, 4 Sgk /67 vào vở bài tập. - Đọc mục: “em có biết” - Ôn lại kiến thức ở tiểu học: “Chức năng của lá, chất khí nào duy trì sự cháy” -Xem trước bài: “Quang hợp” - Tiến hành trước thí nghiệm H21.1 ở nhà đến hình C. Thí nghiệm H21.2 làm trước 6 tiếng.

Giáo án Sinh Học 6

Trang 46


Trường THCS Đại Hùng

Năm học 2016 - 2017

Ngày soạn: 27/10/2016 Ngày dạy: 31/10/2016 TIẾT 23 BÀI 21: QUANG HỢP I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: -HS biết xác định được chất hữu cơ do cây tạo ra khi có ánh sáng (quang hợp). - HS hiểu được chất khí thải ra khi cây quang hợp. - Vận dụng kiến thức để giải thích các vấn đề thực tiễn: Vì sao phải trồng cây ở điều kiện đủ ánh sáng, làm sao để có môi trường trong lành... 2. Kĩ năng: Biết cách tiến hành thí nghiệm. - Hợp tác, lắng nghe Tự tin trình bày ý kiến trước tổ, lớp. 3. Thái độ: Có ý thức bảo vệ cây xanh, trồng cây và chăm sóc cây. 4. Năng lực cần hình thành và phát triển: + Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp, hợp tác, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, sử dụng ngôn ngữ, tính toán + Năng lực riêng: Kiến thức sinh học, nghiên cứu khoa học, năng lực thực hiện rtong phòng thí nghiệm II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Giáo viên: Máy chiếu, bài soạn điện tử 2. Học sinh: Đọc trước bài ở nhà, chuẩn bị trước thí nghiệm III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC 1. Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số (1 phút) 2. Kiểm tra bài cũ: (4 phút) ? Em hãy trình bày cấu tạo của lá phù hợp với chức năng 3. Bài mới: (35 phút) Giới thiệu bài: Chúng ta đã biết cây xanh có khả năng tự chế tạo ra chất hữu cơ để nuôi tự nuôi sống mình là do lá có nhiều lục lạp thực hiện quá trình quang hợp. Vậy để hiểu rõ trong quá trình quang hợp cây xanh đã chế tạo được chất gì và trong điều kiện nào? Chúng ta sẽ nghiên cứu bài quang hợp (tiết 1). Dạy bài mới: Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt PTNL Hoạt động 1: Xác định chất mà lá cây chế * Điều cần biết tạo được khi có ánh sáng (17phút) Dung dịch iot được dùng - GV: Yêu cầu HS báo cáo mẫu lá thí nghiệm làm thuốc thử tinh bột (lá tía tô) đã chuẩn bị sẵn ở nhà và tiếp tục 1. Xác định chất mà lá cây tiến hành thí nghiệm thử Iôt trong 5-10 phút. chế tạo được khi có ánh - Năng lực tự - HS: Cả nhóm làm thí nghiệm với mẫu đã học, kiến sáng; chuẩn bị trước ở nhà dưới sự hướng dẫn của a. Thí nghiệm thức sinh học giáo viên * Cách tiến hành : SGK - HS: Đại diện nhóm nhận xét sự thay đổi * Nhận xét màu trên lá. - Phần bịt lá bằng băng đen - GV: Yêu cầu HS thảo luận 2 câu hỏi vào không chuyển màu xanh tím - Năng lực tư phiếu học tập số 1. Sau đó dán đáp án lên - Phần lá không bịt băng đen duy sáng tạo, bảng. chuyển sang màu xanh tím tự quản lí. - HS: Thảo luận nhóm tìm ra câu trả lời b. Kết luận: - GV: Gọi 1 nhóm lên trình bày, nhóm khác Lá cây chế tạo được tinh bột nhận xét, bổ xung. Sau đó chiếu đáp án. khi có ánh sáng. - GV: Vậy qua thí nghiệm và phần thảo luận của các nhóm ta rút ra được kết luận gì?

GV: Nguyễn Thanh Loan

Giáo án Sinh Học 6

Trang 47

Trường THCS Đại Hùng

Năm học 2016 - 2017

- HS: Cá nhân suy nghĩ, vận dụng kết quả thí nghiệm đã được quan sát và rút ra kết luận. - GV: Nhận xét và hoàn thiện kết luận Hoạt động 2: Xác định chất khí thải ra trong quá trình chế tạo tinh bột (18 phút) GV: Yêu cầu HS quan sát trên máy chiếu, kết hợp nghiên cứu SGK nêu các bước tiến hành thí nghiệm HS: Hoạt động độc lập và trả lời GV: Yêu cầu HS trình bày kết quả thí nghiệm HS: Chú ý quan sát và trả lời GV: Quan sát lại thí nghiệm và trả lời các câu hỏi sau theo hình thức chọn đáp án đúng ?: Những hiện tượng nào chứng tỏ cành rong trong cốc đó đã thải ra chất khí? Đó là khí gì? ?: Có thể rút ra kết luận gì qua thí nghiệm? HS: Suy nghĩ và trả lời GV: Nhận xét và hoàn thiện kiến thức Liên hệ thực tế ? Tại sao khi nuôi cá cảnh trong bể kính, người ta thường thả thêm vào bể các loại rong? ? Chúng ta cần phải trồng nhiều cây xanh ở những nơi nào? ? Tại sao ở xung quanh nhà và những nơi công cộng như trường học,bệnh viện, đường đi ...cần trồng nhiều cây xanh? ? Cùng với công nghiệp hoá đất nước thì các khu rừng ngày nay đang diễn ra hiện tượng gì? Hậu quả có nghiêm trọng không? ?Ngày nay, để giảm ô nhiễm và tạo cảnh quan đẹp cho gia đình, khu dân cư nơi em sống... Người ta đã làm gì? ? Là học sinh em đã và sẽ làm gì để góp phần làm cho không khí được trong lành? HS: Liên hệ thực tế trả lời

2. Xác định chất khí thải ra trong quá trình lá chế tạo ra tinh bột. a. Thí nghiệm: ( sgk ) b. Kết quả Ống nghiệm A: que đóm không cháy Ống nghiệm B: que đóm cháy. c. Giải thích kết quả Kết luận: Trong quá trình chế tạo tinh bột, lá nhả khí ôxi ra môi trường ngoài

- Năng lực tự học, kiến thức sinh học

- Năng lực tư duy sáng tạo, tụ quản lí.

- Năng lực kiến thức sinh học, giải quyết vấn đề.

4. Củng cố (4 phút): Đọc ghi nhớ, làm bài tập trong SGK 5. Hướng dẫn học ở nhà (1 phút): Về nhà học bài và làm bài trong vở bài tập - Đọc trước bài mới - Yêu cầu các nhóm tiếp tục chuẩn bị thí nghiệm để trình bày ở tiết sau

GV: Nguyễn Thanh Loan

Giáo án Sinh Học 6

Trang 48


Trường THCS Đại Hùng

Năm học 2016 - 2017

Ngày soạn: 2/11/2016 Ngày dạy: 5/11/2016 TIẾT 24 BÀI 21: QUANG HỢP (TIẾP) I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: - Giải thích được quang hợp là quá trình lá cây hấp thụ ánh sáng mặt trời để biến đổi chất vô cơ (nước, CO2, muối khoáng) thành chất hữu cơ (đường, tinh bột) và thải ôxi làm không khí luôn được cân bằng. - Biết được khái niệm quang hợp, viết được sơ đồ đơ giản của quá trình quang hợp. 2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng quan sát, so sánh, phân tích thí nghiệm. 3. Thái độ: Giáo dục ý thức bảo vệ cây, Yêu thích môn học. 4. Năng lực cần hình thành và phát triển: + Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp, hợp tác, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, sử dụng ngôn ngữ, tính toán + Năng lực riêng: Kiến thức sinh học, nghiên cứu khoa học, năng lực thực hiện rtong phòng thí nghiệm II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Giáo viên: Chuẩn bị trước T.N (kết quả T.N). 2. Học sinh: Ôn lại kiến thức về sự hút nước của rễ, sự vận chuyển các chất trong thân và cấu tạo trong của lá. Ôn lại bài quang hợp của tiết trước. III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC 1. Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số (1 phút) 2. Kiểm tra bài cũ: (4 phút) Câu 1: Mô tả thí nghiệm chứng minh lá tạo tinh bột khi có ánh sáng ? Câu 2: Tại sao phải trồng cây nơi có đủ ánh sáng 3. Bài mới: (35 phút) Giới thiệu bài: Mạch rây giúp cây vận chuyển chất gì? Mặt dưới của lá chứa nhiều khí khổng có chức năng gì? Như chúng ta đã biết nước được vận chuyển từ rễ lên thân và lá nhờ mạch rây. Khí cacbonic được khuếch tán vào trong lá nhờ khí khổng. Vậy nước và khí cacbonic có vai trò gì đối với đời sống của cây chúng ta cùng tìm hiểu vào bài hôm nay. Dạy bài mới: Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt PTNL Hoạt động 1: Tìm hiểu những điều kiện 1. Cây cần những chất gì để cần để cây chế tạo tinh bột (20 phút) - Năng lực chế tạo tinh bột. - Gv: Y/c Hs nghiên cứu thông tin SGK/70 a. Thí nghiệm: ( sgk ) tự học, và quan sát sơ đồ vận chuyển nước trong b. Kết quả kiến thức cây và cho biết: - Lá trong chuông A có màu sinh học ? Lá cây cần chất gì để chế tạo tinh bột. vàng nâu - Hs kết hợp với kiến thức đã được học trả - Lá trong chuông B có màu lời câu hỏi. Các em khác nhận xét bổ xung. xanh tím - Gv cho Hs quan sát sơ đồ cấu tạo một c. Giải thích kết quả phần phiến lá và cho biết: d. Kết luận ? Ngoài nước cây còn cần khí gì để chế tạo - Lá cây cần nước, khí cacbonic tinh bột. để chế tạo tinh bột - Hs kết hợp với kiến thức đã được học trả - Năng lực lời câu hỏi. Các em khác nhận xét bổ xung. tư duy -GV: Để chứng minh cây cần khí cacbonic sáng tạo, để quang hợp chúng ta tiến hành nghiên tự quản lí.

GV: Nguyễn Thanh Loan

Giáo án Sinh Học 6

Trang 49

Trường THCS Đại Hùng

Năm học 2016 - 2017

cứu thí nghiệm. - Gv: Yêu cầu HS quan sát H. 21.4, 21.5 SGK và đọc thông tin SGK trình bày lại thí nghiệm và kết quả thí nghiệm. HS: Nghiên cứu SGK và H21.5 trả lời GV: Quan sát lại thí nghiệm thảo luận nhóm: ? Điều kiện ở chuông A khác với ở chuông B như thế nào ? ? Màu sắc lá sau khi thử iôt? ?Theo em lá cây ở chuông nào không tạo được tinh bột? Vì sao em biết ?. ? Từ kết quả trên, có thể rút ta kết luận gì? -HS: Thảo luận, thống nhất, trả lời ... -GV: Nhận xét, bổ sung. Liên hệ thực tế: khi trồng cây phải chú ý bón phân cho cây tươi tốt ... ? Tại sao phải trồng nhiều cây xanh ở quanh nhà và những nơi công cộng ? ? Nêu 1 vài VD để chứng minh cây xanh nhờ quang hợp → thải ôxi → hút khí cacbonic. -Hs: trả lời ... -GV: Nhận xét, bổ sung... Lưu ý: Nếu thiếu 1 trong các đ.k trên dẫn đến khó khăn trong quá trình Q.H. Hoạt động 2: Tìm hiểu khái niệm về quang hợp (10 phút) -GV: Yêu cầu hs trả lời: ? Lá cây sử dụng những nguyên liệu nào để chế nào tinh bột? nguyên liệu đó lấy từ đâu? ? Lá cây chế tạo tinh bột trong điều kiện nào? ? Ngoài việc chế tạo tinh bột lá cây còn tạo ra những sản phẩm hữu cơ nào? ? Hãy tóm tắt quá trình quang hợp bằng sơ đồ? -HS: Trả lời → Lên bảng viết sơ đồ quang hợp dưới dạng điền khuyết. -GV: Nhận xét, bổ sung. Hệ thống lại sơ đồ quang hợp ... - Gv yêu cẩu HS đưa ra khái niệm quang hợp. - Hs trả lời. Chốt. Liên hệ: Cây xanh quang hợp tạo tinh bột (đậu, củ, quả), cung cấp cho sự sống con người ...

GV: Nguyễn Thanh Loan

- Năng lực tự học, kiến thức sinh học

2. Khái niệm về quang hợp. - Sơ đồ quang hợp: Ánh sáng Nước + CO2 Tinh bột + O2 Diệp lục - Quang hợp là quá trình lá cây nhờ có chất diệp lục, sử dụng nước, khí cacbonic và ánh sáng mặt trời chế tạo ra tinh bột và nhả khí Oxy - Chú ý: Từ tinh bột và muối khoáng hòa tan, lá cây còn chế tạo được những chất hữu cơ khác cần thiết cho cây.

Giáo án Sinh Học 6

- Năng lực tư duy sáng tạo, tụ quản lí.

- Năng lực kiến thức sinh học, giải quyết vấn đề.

Trang 50


Trường THCS Đại Hùng

-

Năm học 2016 - 2017

4. Củng cố (4 phút) - Gv yêu cầu Hs vẽ sơ đồ tư duy cho bài học. - Gv cho học sinh thi vẽ tranh về chủ đề cây xanh- môi trường - Gv cho Hs chơi Ô chữ bí mật - Hãy khoanh tròn vào câu trả lời đúng: 1. Trong các bộ phận sau đây của lá, bộ phận nào xảy ra quá trình quang hợp: a. Lỗ khí b. Gân lá c. Diệp lục d. Cả 3 ý trên 2. Lá cây cần chất khí nào để chế tạo tinh bột ? a. Khí ôxi b. Khí nitơ c. khí cacbonic d. Cả 3 ý trên 5. Hướng dẫn học ở nhà (1 phút) - Học bài. - Trả lời câu hỏi và bài tập SGK/tr72 - Đọc phần: “Em có biết”. - Nghiên cứu bài 22 Đọc mục em có biết. Về nhà học bài và làm bài trong vở bài tập Đọc trước bài mới Yêu cầu các nhóm tiếp tục tìm hiểu trước các câu hỏi thảo luận có trong bài PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 Cây ở chuông A

Cây ở chuông B

ĐK thí nghiệm của cây trong chuông A khác khác cây trong chuông B ở điểm nào. Màu sắc lá sau khi thử iốt Lá cây có chế tạo được tinh bột không Kết luận

GV: Nguyễn Thanh Loan

Giáo án Sinh Học 6

Trang 51

Trường THCS Đại Hùng

Năm học 2016 - 2017

Ngày soạn: 4/11/2016 Ngày dạy: 7/11/2016 TIẾT 25 BÀI 22: ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC ĐIỀU KIỆN BÊN NGOÀI ĐẾN QUANG HỢP. Ý NGHĨA CỦA QUANG HỢP I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: - Nêu được những điều kiện bên ngoài ảnh hưởng đến quang hợp - Vận dụng kiến thức để giải thích được ý nghĩa của 1 vài biện pháp kĩ thuật trong trồng trọt. - Tìm được các Vd thực tế chứng tỏ ý nghĩa quan trọng của quang hợp. - Giải thích được trồng cây cần chú ý đến mật độ và thời vụ. 2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng, phân tích, so sánh. 3. Thái độ: Giáo dục hs ý thức tham gia vào các hoạt động bảo vệ, phát triển cây xanh ở địa phương. 4. Năng lực cần hình thành và phát triển: + Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp, hợp tác, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, sử dụng ngôn ngữ, tính toán + Năng lực riêng: Kiến thức sinh học, nghiên cứu khoa học, năng lực thực hiện rtong phòng thí nghiệm II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Giáo viên: Sưu tầm tranh ảnh về một số cây ưa sáng và ưa tối. 2. Học sinh: Đọc trước bài mới III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC 1. Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số (1 phút) 2. Kiểm tra bài cũ: (Kiểm tra 15 phút) Câu 1: Trình bày cấu tạo của biểu bì phù hợp với chức năng bảo vệ và cho ánh sáng xuyên qua vào tế bào thịt lá? (7đ) Câu 2: Tại sao khi đứng dưới tán cây lại mát hơn đứng dưới vật liệu xây dựng? (3đ) 3. Bài mới: (26 phút) Giới thiệu bài: Quang hợp của cây xanh diễn ra trong môi trường có rất nhiều điều kiện khác nhau. Vậy những điều kiện bên ngoài nào đã ảnh hưởng lớn đến quang hợp? để trả lời câu hỏi đó ta sẽ tìm hiểu tiết 25 Dạy bài mới: Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt PTNL Hoạt động 1: Tìm hiểu điều kiện bên 1. Những điều kiện bên ngoài ngoài ảnh hưởng đến quang hợp (15 ảnh hưởng đến quá trình phút) quang hợp. -GV: Yêu cầu hs nghiên cứu t.tin trong sgk. Quan sát 1 số cây ưa sáng, cây ưa tối - Năng lực tự (tranh sưu tầm). học, kiến -HS: Tìm hiểu t.tin, quan sát tranh... - Các điều kiện bên ngoài ảnh thức sinh học -GV: Yêu cầu hs thảo luận: hưởng đến quá trình quang hợp ? Những điều kiện nào ảnh hưởng đến là: Ánh sáng, nước, hàm lượng quang hợp? khí cacbonic và nhiệt độ. ? Tại sao trong trồng trọt muốn thu - Các cây khác nhau đòi hỏi các - Năng lực tư hoạch cao, thì không nên trồng cây quá điều kiện đó cũng khác nhau. duy sáng tạo, dày? tự quản lí. ? Tại sao có nhiều cây cảnh trồng trong nhà vẫn xanh tốt ? cho Vd ?

GV: Nguyễn Thanh Loan

Giáo án Sinh Học 6

Trang 52


Trường THCS Đại Hùng ? Tại sao muốn cây sinh trưởng tốt cần phải chống nóng, chống rét cho cây ? -HS: thảo luận nhóm, thống nhất, trả lời ... -GV: Cho hs nhận xét, bổ sung ... Liên hệ thực tế: Những người làm rau thường lấy lá làm giàn che để chống nóng, dùng rơm tủ lên gốc cây để chống rét cho cây... Hoạt động 2: Tìm hiểu ý nghĩa của quang hợp (9 phút) Yêu cầu hs n.cứu t.tin và những hiểu biết thực tế để trả lời: ? Khí ôxi cần cho sự hô hấp ở những sinh vật nào? ? Hô hấp của nhiều SV và con người thãi nhiều khí cacbonic, nhưng vì sao khí này vẫn không tăng ? ? Chất hữu cơ do quang hợp của cây xanh chế tạo, được những SV nào sử dụng? ? Hãy kể sản phẩm mà chất hữu cơ do cây xanh quang hợp đã cung cấp đời sống cho con người ? -HS: Lần lượt trả lời. -GV: Nhận xét, bổ sung, liên hệ thực tế BVMT:Quang hợp góp phần điều hoà khí hậu, làm trong lành không khí, có ý nghĩa quang trọng đối với con người và trong tự nhiên-hs có ý thức bảo vệ thực vật và phát triển cây xanh ở địa phương trồng cây gây rừng

Năm học 2016 - 2017 - Năng lực tự học, kiến thức sinh học 2. Quang hợp của cây xanh có ý nghĩa gì ? - Cung cấp O2 cho sự hô hấp của con người và các sinh vật trên trái đất - Góp phần giữ cân bằng hàm lượng khí CO2 và O2 trong không khí - Cung cấp thức ăn cho người và động vật - Cung cấp nhiều sản phẩm khác cần thiết cho nhu cầu sống của con người.

- Năng lực tư duy sáng tạo, tụ quản lí.

- Năng lực kiến thức sinh học, giải quyết vấn đề.

4. Củng cố (2 phút) HS: Đọc phần ghi nhớ sgk. - GV: Vì sao cần trồng cây đúng thời vụ? A. Đáp ứng về nhu cầu ánh sáng cho cây quang hợp. B. Đáp ứng về nhiệt độ cho cây quang hợp. C. Cây được phát triển trongthời tiết phù hợp sẽ thoả mãn được những đòi hỏi về các điều kiện bên ngoài, giúp cho sự quang hợp của cây. D. Cả a và b. - HS: D 5. Hướng dẫn học ở nhà (1 phút) - Học bài - Trả lời câu hỏi và bài tập SGK/tr76 - Nghiên cứu bài 23, trả lời các câu hỏi: + Muốn chứng minh được cây có hô hấp không ta phải làm thí ngiệm gì? + Hô hấp là gì? Vì sao hô hấp có ý nghĩa quan trọng đối với cây?

GV: Nguyễn Thanh Loan

Giáo án Sinh Học 6

Trang 53

Trường THCS Đại Hùng

Năm học 2016 - 2017

Ngày soạn: 8/11/2016 Ngày dạy: 12/11/2016 TIẾT 26 BÀI 23: CÂY CÓ HÔ HẤP KHÔNG I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1 . Kiến thức - Giải thích được ở cây hô hấp diễn ra suốt ngày đêm, dùng ooxxi để phân hủy chất hữu cơ thành CO2 , H2O và sản sinh năng lượng. - Giải thích được khi đất thoáng, rễ cây hô hấp mạnh tạo điều kiện cho rễ hút nước và hút khoáng mạnh mẽ. 2 . Kỹ năng: Biết cách làm thí nghiệm lá cây hô hấp. 3 . Thái độ: Giáo dục hs yêu thích bộ môn. 4. Năng lực cần hình thành và phát triển: + Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp, hợp tác, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, sử dụng ngôn ngữ, tính toán + Năng lực riêng: Kiến thức sinh học, nghiên cứu khoa học, năng lực thực hiện rtong phòng thí nghiệm II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Giáo viên: Chuẩn bị tranh:23.1; các dụng cụ của hình: 23.2 (sgk). Kết quả thí nghiệm 1 (làm trước 4 giờ). 2. Học sinh: Đọc trước bài mới III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC 1. Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số (1 phút) 2. Kiểm tra bài cũ: (4 phút) Câu 1. Nêu những điều kiện bên ngoài ảnh hưởng đến quang hợp? Quang hợp có ý nghĩa gì? 3. Bài mới: (35 phút) Giới thiệu bài: Lá cây thực hiện quanh hợp dưới ánh sáng đã nhả ra khí ôxi. Vậy lá cây có hô hấp không? Làm thế nào để biết được? để trả lời câu hỏi đó, hai nhóm học sinh lớp 6B đã thực hiện các thí nghiệm sau. Dạy bài mới: Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt PTNL HĐ 1: Tìm hiểu các thí nghiệm 1.Các thí nghiệm chứng minh hiện chứng minh hiện tượng hô hấp ở tượng hô hấp ở cây: cây (20 phút) a. Thí nghiệm 1 của nhóm Lan và -GV: Yêu cầu 1,2 hs nhắc lại cách Hải tiến hành T.N. Qua T.N trên cho hs - Cách tiến hành: SGK - Năng lực tự thảo luận nội dung: học, kiến - Kết quả ? Không khí trong chuông điều có + Cốc nước vôi trong ở chuông A thức sinh học chất gì? vì sao em biết? có váng đục dày hơn ? Vì sao trên mặt nước vôi trong + Cốc nước vôi trong ở chuông A chuông A có lớp ván đục dày hơn? có váng đục mỏng hơn ? Từ kết quả T.N 1 ta có thể rút ra - Nhận xét: Khi không có ánh sáng - Năng lực tư điều gì? cây thải ra khí cacbonic duy sáng tạo, -HS: Thảo luận, đại diện nhóm lên b. Thí nghiệm 2 của nhóm An và tự quản lí. trả lời. Dũng -GV: Cho hs nhân xét, bổ sung... - Cách tiến hành: -GV: Tiếp tục cho hs tìm hiểu T.N 2. + Đặt cốc trồng cây vào cốc thuỷ Yêu cầu hs quan sát H: 23.2 (1 số tinh to, đậy tấm kính lên dụng cụ như hình: 23.2). Cho hs thảo + Dùng túi đen bọc kín cốc

GV: Nguyễn Thanh Loan

Giáo án Sinh Học 6

Trang 54


Trường THCS Đại Hùng

Năm học 2016 - 2017

Trường THCS Đại Hùng

Năm học 2016 - 2017

luận: + Sau khoảng 4 giờ, gỡ túi giấy đen ? An và Dũng sẽ bố trí T.N như thế ra. Khẽ dịch tấm kính đưa que diêm nào? Thử kết quả T.N ra sao, để biết đang cháy vào. - Năng lực tự cây lấy ôxi trong khí? học, kiến - Kết quả: Que đóm tắt -HS: Thảo luận trả lời .... - Nhận xét: Khi không có ánh sáng thức sinh học -GV: Nhận xét, bổ sung: cây đã hút khí oxy GV: Tại sao que đóm lại tắt c. Kết luận: Khi không có ánh sáng HS: trả lời cây đã hút khí Oxy và thải ra khí ? Vậy lá cây có hô hấp không? cácbonic. -HS: Nêu kết luận. - Cây có hô hấp -GV: Nhận xét, bổ sung 2. Hô hấp ở cây. HĐ 2: Tìm hiểu hô hấp ở cây (15 - Hô hấp là quá trình cây lấy khí - Năng lực tư phút) Oxy để phân giải các chất hữu cơ, duy sáng tạo, -GV: Cho học sinh tìm hiểu t.tin sgk. sản sinh ra năng lượng cần thiết cho tụ quản lí. Yêu cầu: mọi hoạt động sống của cây đồng ? Hãy viết sơ đồ hiện tượng hô hấp ở thời thải ra khí cacbonic và hơi cây ? nước. ? Hô hấp là gì? có ý nghĩa như thế - Sơ đồ: nào đối với đời sống của cây? Chất hữu cơ + khí ôxi → năng ? Cây hô hấp vào thời gian nào? lượng + khí cacbonic + hơi nước. ? Người ta dùng biện pháp nào để * Cây hô hấp suốt cả ngày đêm, tất giúp rễ và hạt mới gieo hô hấp dễ cả các cơ quan đều tham gia. dàng hơn? - Năng lực ? Vì sao ban đêm ngủ trong rừng kiến thức (nương, rẫy) lại thấy khó thở, còn sinh học, giải ban ngày đi ngang khu rừng thì thấy quyết vấn đề. rất mát -HS: Trả lời... -GV: Nhận xét, bổ sung, liên hệ thực tế. ? Hãy kể những biện pháp kĩ thuật làm cho đất thoáng (trong điều kiện bình thường và ngập lụt) HS liên hệ thực tế trả lời -GV: Nhận xét, chốt lại và nhấn mạnh: -GV:Vì sao hô hấp và quang hợp là hai quá trình trái ngược nhau nhưng có mối quan hệ với nhau ? -HS: Vận dụng kiến thức, suy nghĩ trả lời câu hỏi. -GV:nhận xét, hoàn chỉnh kiến thức. 4. Củng cố (4 phút) Đọc phần ghi nhớ sgk. - GV: Trong quá trình hô hấp cây nhả ra khí: A. Oxi. B. Cacbonic. C. Cả oxi và cacbonic. D. Oxi hoặc cacbonic. 5. Hướng dẫn học ở nhà (1 phút) - Học bài, Trả lời câu hỏi 1,2,3 SGK/tr79. - Nghiên cứu bài 24, chuẩn bị thí nghiệm trước ở nhà

Ngày soạn: 11/11/2016 Ngày dạy: 14/11/2016 TIẾT 27 BÀI 24: PHẦN LỚN NƯỚC VÀO CÂY ĐÃ ĐI ĐÂU I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1 . Kiến thức - Hs lựa chọn được các thí nghiệm chứng minh cho kết luận: Phần lớn do rễ hút vào cây đã được lá thải ra ngoài bằng sự thoát hơi nước. - Giải thích được khi đất thoáng, rễ cây hô hấp mạnh tạo điều kiện cho rễ hút nước và hút khoáng mạnh mẽ. -Trình bày được hơi nước thoát ra khỏi lá qua các lỗ khí. - Nêu được ý nghĩa quan trọng của sự thoát hơi nước. - Biết được những điều kiện bên ngoài ảnh hưởng đến sự thoát hơi nước qua lá. 2 . Kỹ năng : Biết cách làm thí nghiệm lá cây thoát hơi nước. 3 . Thái độ : Giáo dục hs yêu thích bộ môn. 4. Năng lực cần hình thành và phát triển: + Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp, hợp tác, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, sử dụng ngôn ngữ, tính toán + Năng lực riêng: Kiến thức sinh học, nghiên cứu khoa học, năng lực thực hiện rtong phòng thí nghiệm II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Giáo viên: Chuẩn bị H: 24.1; 24.2; 24.3; bảng phụ. 2. Học sinh: Đọc trước bài mới, làm thí nghiệm 1 III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC 1. Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số (1 phút) 2. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra 15 phút Câu 1. Hô hấp là gì? Vì sao hô hấp có ý nghĩa quan trọng đối với cây? Câu 2. Vào ngày sinh nhật của mình Lan được tặng rất nhiều hoa. Lan rất vui và mang tất cả số hoa đó để vào phòng ngủ của mình. Theo em bạn Lan làm như vậy đúng hay sai? Nếu sai em hãy giải thích tại sao bạn ấy sai; và khuyên bạn ấy làm thế nào cho đúng. 3. Bài mới: (24 phút) Giới thiệu bài: Hàng ngày rễ phải hút rất nhiều nước. Nhưng cây chỉ giữ lại 1 phần. Vậy phần lớn nước vào cây đi đâu? Dạy bài mới: Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt PTNL Hoạt động 1: Tìm hiểu thí nghiệm 1. Thí nghiệm xác định phần lớn xác định phần lớn nước vào cây đi nước vào cây đi đâu. đâu (12 phút) a. Thí nghiệm của nhóm Dũng và - Năng lực -GV: Yêu cầu hs trình bày lại 2 thí Tú. tự học, kiến nghiệm của nhóm Dũng Tú và nhóm - Cách tiến hành thức sinh Tuấn Hải + Lấy 2 chậu cây tươi, 1 cây có rễ, học -HS: Trình bày trên tranh . thân không có lá, 1 cây có đủ rễ, -Gv: Tiếp tục cho hs quan sát bảng thân, lá kết quả. yêu cầu hs thảo luận nhóm: + Dùng túi nilon bịt kín cây để trong ? Vì sao trong T.N các đều sử dụng 2 1h - Năng lực cây tươi: 1 cây có đủ rễ, thân, lá và 1 _ Kết quả: tư duy sáng cây có đủ rễ, thân mà không có lá ? + Cây không có lá thành túi vẫn tạo, tự quản ? Theo em T.N nào đã kiểm tra được trong lí. điều dự đoán ban đầu? Vì sao em + Cây có lá thành túi mờ không nhìn

GV: Nguyễn Thanh Loan

GV: Nguyễn Thanh Loan

Giáo án Sinh Học 6

Trang 55

Giáo án Sinh Học 6

Trang 56


Trường THCS Đại Hùng chọn T.N này? -HS: Trả lời. Gv Ghi nhanh ý kiến lựa chọn của các nhóm lên bảng... Cho hs nhận xét ... -GV: Nhận xét, bổ sung: ? Vậy qua thí nghiệm có thể rút ra kết luận gì ? Hs: Trả lời, chốt lại nội dung... -GV: Cho hs quan sát H:24.3: (mô tả con đường hơi nước thoát ra qua lỗ khí ở lá.... Hoạt động 2: Tìm hiểu ý nghĩa của sự thoát hơi nước qua lá (6 phút) GV: Yêu cầu hs tìm hiểu, trả lời: ? Vì sao sự thoát hơi nước qua lá có ý nghĩa rất quan trọng đối với đời sống của cây? -HS: Từng HS tìm hiểu thông tin SGK, độc lập suy nghĩ tìm câu trả lời. Một HS trả lời câu hỏi, các em khác bổ sung . -GV: Nhận xét và kết luận: GV: Liên hệ thực tế: Trời nắng nóng, khi đi qua khu rừng thấy rất mát. vì lá cây thoát hơi nước... Hoạt động 3: Tìm hiểu những điều kiện bên ngoài nào ảnh hưởng đến thoát hơi nước qua lá (6 phút) GV: Yêu cầu hs: ? Khi nào lá cây thoát hơi nước nhiều? ? Nếu cây thiếu nước sẽ xảy ra hiện tượng gì ? ? Vậy sự thoát hơi nước qua lá phụ thuộc vào những điều kiện bên ngoài nào? HS: Lần lượt, nhận xét, bổ sung... GV: Nhận xét, bổ sung.

Năm học 2016 - 2017 rõ lá - Nhận xét Mới chỉ chứng minh được ở cây có lá, có hiện tượng thoát hơi nước, còn cây không lá thì không có hiện tượng này. b. Thí nghiệm của nhóm Tuấn và Hải. - Cách tiến hành + Lấy 2 cây tươi, 1 cây có rễ, thân không có lá, 1 cây có đủ rễ, thân, lá trồng trong ống nghiệm chứa nước và dầu giống nhau + Đặt 2 ống nghiệm lên cân, để trong 1 giờ _ Kết quả: + Ban đầu cân thăng bằng sau đó cân lệch về phía cây không có lá - Nhận xét: + Thí nghiệm đã chứng minh được: Phần lớn nước do rễ cây hút vào được thoát ra ngoài bằng sự thoát hơi nước qua lá. c. Kết luận: Phần lớn nước do rễ hút vào cây, được lá thải ra môi trường bằng hiện tượng thoát hơi nước qua các lỗ khí ở lá. 2. Ý nghĩa của sự thoát hơi nước qua lá. Hiện tượng thoát hơi nước qua lá giúp cho việc vận chuyển nước và muối khoáng từ rể lên lá, giữ cho lá và cây khỏi bị khô. 3. Những điều kiện bên ngoài nào ảnh hưởng đến sự thoát hơi nước qua lá. Các điều kiện bên ngoài như: ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm, không khí ảnh hưởng đến sự thoát hơi nước của lá.

Giáo án Sinh Học 6

Năm học 2016 - 2017

Ngày soạn: 15/11/2016 Ngày dạy: 19/11/2016 - Năng lực tự học, kiến thức sinh học

- Năng lực tư duy sáng tạo, tụ quản lí.

- Năng lực kiến thức sinh học, giải quyết vấn đề.

4. Củng cố (4 phút) Hs: Đọc phần ghi nhớ sgk, phần “Em có biết”. - GV: Ý nghĩa của sự thoát hơi nước là: A. Tạo ra sức hút làm cho nước và muối khoáng hoà tan được vận chuyển từ rễ lên thân lá. B. Làm dịu mát lá. C. Giúp lá quang hợp được. D. Chỉ câu a, b đúng. 5. Hướng dẫn học ở nhà (1 phút): Học bài, trả lời câu hỏi và bài tập SGK/tr82 - Mỗi nhóm chuẩn bị các loại lá: cây nắp ấm, lá dong ta, củ hành tây, lá mây, xương rồng. - Nghiên cứu bài 25

GV: Nguyễn Thanh Loan

Trường THCS Đại Hùng

Trang 57

TIẾT 28 BÀI 25: BIẾN DẠNG CỦA LÁ I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1 . Kiến thức -Nêu được các dạng lá biến dạng (thành gai, tua cuốn, lá vảy, lá dự trữ, lá bắt mồi) theo chức năng và do môi trường. - Hiểu được biến dạng của lá có ý nghĩa đối với đời sống của chúng. 2 . Kỹ năng: Rèn kĩ năng quan sát, phân tích, so sánh. 3 . Thái độ: Giáo dục hs yêu thích bộ môn. 4. Năng lực cần hình thành và phát triển: + Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp, hợp tác, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, sử dụng ngôn ngữ, tính toán + Năng lực riêng: Kiến thức sinh học, nghiên cứu khoa học, năng lực thực hiện rtong phòng thí nghiệm II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Giáo viên: Chuẩn bị tranh: Một số lá biến dạng (sgk). Phiếu học tập “Bảng phụ ghi nội dung bảng SGK /85” 2. Học sinh: Chuẩn bị mẫu vật theo nhóm (như sgk). III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC 1. Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số (1 phút) 2. Kiểm tra bài cũ: (9 phút) Câu 1: Mô tả thí nghiệm để chứng minh sự thoát hơi nước qua lá ? Câu 2: Vì sao sự thoát hơi nước qua lá có ý nghĩa quan trọng đối với cây ? 3. Bài mới: (30 phút) Giới thiệu bài: Phiến lá thường có dạng bản dẹt, chức năng chính của lá là chế tạo chất dinh dưỡng cho cây. Nhưng ở 1 số cây do thực hiện những chức năng khác, lá đã bị biến dạng. Vậy có những loại lá biến dạng nào? Dạy bài mới: Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt PTNL Hoạt động 1: Tìm hiểu những loại lá 1. Có những loại lá biến biến dạng (20 phút) dạng nào? GV cho HS hoạt động theo nhóm nhỏ Nội dung trong phiếu học - Năng lực tự (4HS) và yêu cầu HS quan sát vật mẫu tập học, kiến thức (cây xương rồng, củ dong ta, củ hành..) và sinh học tranh phóng to H. 25.1- 25.7 SGK tìm thông tin hoàn thành bảng SGK/ 85. -HS: quan sát vật mẫu và tranh, tìm thông tin để trả lời các câu hỏi về từng loại lá - Năng lực tư biến dạng. Mỗi cá nhân điền những thông duy sáng tạo, tự tin đã tìm được vào bảng liệt kê đã kẻ sẵn quản lí. vào vở. Trao đổi giữa các thành viên trong nhóm để hoàn thành bảng liệt kê của nhóm. -GV: Sau khi các nhóm đã hoàn thiện cho HS lên bảng hoàn thành -GV: nhận xét giúp HS điều chỉnh kết quả - Năng lực tự

GV: Nguyễn Thanh Loan

Giáo án Sinh Học 6

Trang 58


Trường THCS Đại Hùng Hoạt động 2: Tìm hiểu biến dạng của lá có ý nghĩa gì (10 phút) -Gv: Cho hs trả lời: ? Có nhận xét gì về đặc điểm hình thái của lá biến dạng so với lá bình thường? ? Những đ.đ biến dạng đó có ý nghĩa gì đối với cây ? -Hs: Trả lời. -Gv: Bổ sung...

Năm học 2016 - 2017 2. Biến dạng của lá có ý học, kiến thức sinh học nghĩa gì? Lá của một số cây biến đổi hình thái thích hợp với chức năng ở những điều kiện sống khác nhau.

Đáp án phiếu học tập Tên mẫu vật Xương rồng Lá đậu Hà Lan Lá mây Củ dong ta Củ hành Cây bèo đất Cây nắp ấm

Đặc điểm hình thái của lá biến dạng Lá có gai nhọn Lá có gai tua cuốn Lá có dạng tay móc Lá có dạng vảy Lá có bẹ phìng to thành vảy Trên lá có nhiều tuyến lông Gân lá biến thành bình

Chức năng của lá biến dạng Giảm sự thoát hơi nước Giúp cây leo lên Giúp cây bám để leo lên Che chở, bảo vệ chồi thân Chứa chất dự trữ cho cây Bắt và tiêu hoá mồi Bắt, tiêu hoá sâu bọ chui vào bình

Tên lá biến dạng Lá biến thành gai Tua cuốn Tay móc Lá vảy Lá dự trữ Lá bắt mồi Lá bắt mồi

4. Củng cố (4 phút) Hs: Đọc phần ghi nhớ sgk, phần “Em có biết”. - GV: Lá biến thành gai có chức năng: A. giảm sự thoát hơi nước. B. Chứa chất dự trữ cho cây. C. Giúp cây bám để leo lên cao. D. Che chở, bảo vệ cho chồi ngọn. - HS: A - GV: Có những loại lá biến dạng nào? - HS: có các loại lá biến dạng: + Lá biến thành gai. + Tua cuống, tay móc. + Lá vảy. + Lá dự trữ. + Lá bắt mồi. 5. Hướng dẫn học ở nhà (1 phút) - Học bài, Trả lời câu hỏi và bài tập SGK/tr85. - Đọc phần: “em có biết”. - Xem lại tất cả các bải tập trong SGK từ đầu năm đến nay, đặc biệt những bài tập khó ghi lại chuẩn bị cho tiết bài tập sau.

GV: Nguyễn Thanh Loan

Giáo án Sinh Học 6

Trang 59

Trường THCS Đại Hùng

Năm học 2016 - 2017

Ngày soạn: 21/11/2016 Ngày dạy: 25/11/2016 TIẾT 29 BÀI TẬP I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1 . Kiến thức - Chữa một số bài tập ở chương II, III, IV. - Vận dụng kiến thức đã học ở chương: Thân, Rễ, Lá để giải bài tập 2 . Kỹ năng - Rèn kĩ năng làm bài tập trắc nghiệm. 3 . Thái độ - Giáo dục hs có ý thức tự giác trong học tập. 4. Năng lực cần hình thành và phát triển: + Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp, hợp tác, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, sử dụng ngôn ngữ, tính toán + Năng lực riêng: Kiến thức sinh học, nghiên cứu khoa học, năng lực thực hiện rtong phòng thí nghiệm II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Giáo viên: Các dạng bài tập trăc nghiệm ở các chương đã học (một số bài tập trong vở bài tập sinh học). 2. Học sinh: Xem lại các bài tập trong SGK và sách bài tập. III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC 1. Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số (1 phút) 2. Kiểm tra bài cũ: Không 3. Bài mới: (39 phút) Dạy bài mới: Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt PTNL Hoạt động 1: Chữa các bài tập ở chương 2: Rễ (phút) 1. Chữa các bài -Gv: Cho hs làm bài tập: bài 9/ 16 (SBT). tập ở chương 2: HS: 1: rễ cọc; 2. Rễ chùm; 3. Rễ cái; 4. Rễ con; 5. Năng lực tự Rễ Những rễ con; 6. Dẫn truyền; 7.hấp thụ nước và muối học, tư duy Bài 9/16 (SBT) khoáng; 8. Làm cho rễ dài ra; 9. Che chở cho đầu rễ sáng tạo. Câu 2: Đánh đấu x vào câu trả lời đúng: Trong các nhóm sau đây, nhóm nào gồm toàn cây có rễ cọc: a. Cây xoài, cây dừa, cây đậu, cây hoa hồng. b. Cây bưởi, cây cà chua, cây hành, cây cải. c. Cây táo, cây mít, cây su hào, cây bí xanh. d. Cây dừa, cây hành, cây lúa, cây ngô. -Hs: lần lượt lên bảng làm bài tập. -Gv: Cho hs nhận xét, sửa sai..... Hoạt động 2: Chữa các bài tập ở chương 3: Thân (phút) 2. Chữa các bài -Gv: Cho hs làm bài tập: bài 13/ 25 (SBT). tập ở chương 3: Câu 3: Hãy hoàn thành các câu sau: Thân - Thân mang những bộ phận:.............- Những điểm Bài 13/ 25 (SBT). giống nhau giữa thân và cành:......... Năng lực tự - Vị trí của chồi ngọn trên thân và cành:..........- Vị trí học, tư duy chồi nách:.............. sáng tạo. Câu 4: Đánh dấu x vào câu trả lời đúng:Chồi ngọn sẽ phát triển thành bộ phận nào của cây ? a. Thân chính b. Hoa c. Thân chính hoặc

GV: Nguyễn Thanh Loan

Giáo án Sinh Học 6

Trang 60


Trường THCS Đại Hùng

Năm học 2016 - 2017

hoa. Câu 5: Khoanh tròn vào chữ cái đầu câu đúng: a. Thân cây dừa, cây cau, cây cọ là thân cột. b. Thân cây bạch đàn, cây gỗ lim, cây cà phê là thân gỗ. c. Thân cây lúa, cây cải, cây ổi là thân cỏ. d. Thân đậu ván, cây bìm bìm, cây mướp là thân leo. Câu 6: Tìm từ thích hợp điền vào chỗ trống trong bài dưới đây: - Nhà tôi trồng 1 cây mướp, tôi thường xuyên chăm sóc nên cây lớn rất nhanh. Khi quan sát cây mướp, thấy rõ thân cây gồm:………………………. - Những cành mướp với nhiều lá to, phát triển từ…….và những chùm hoa mướp vàng phát triển từ……… - Chưa đầy 2 tháng cây mướp nhà tôi đã phủ đầy giàn, che nắng cho sân. Nó cho tôi …..………. thật ngon. - Có bạn hỏi, cây mướp là loại thân gì? Nó là …………., có cách leo bằng……………, khác với cây mồng tơi trong vườn cũng là………… nhưng lại leo bằng…………….. - HS điền các từ sau: thân chính, cành, chồi ngọn và chồi nách, chồi lá, chồi hoa, quả, thân leo, tua cuống, thân quấn. Câu 7: Chọn các cụm từ thích hợp điền vào chỗ trống trong những câu sau: + Mạch gỗ gồm những…………………., không có chất tế bào, có chức năng…………….. + Mạch rây gồm những…………………, có chức năng……………….. Hoạt động 3: Chữa các bài tập ở chương 4: Lá (phút) Câu 8: -Gv: Yêu cầu làm bài tập: bài 20/ t.39 (SBT). Câu 9: Thực vật ở nước ta rất phong phú, nhưng vì sao chúng ta còn trồng thêm cây và bảo vệ chúng? Câu 10: Có phải tất cả các rễ cây đều có miền hút không? Vì sao? Câu 11: Những giai đoạn nào cây cần nhiều nước và muối khoáng? Câu 12: Tại sao phải thu hoạch các cây rễ củ trước khi chúng ra hoa? Câu 13: Khi làm nhà, làm trụ cầu, tà vẹt… người ta thường chọn phần nào của rễ? - Hs nghiên cứu lần lượt làm bài

Năm học 2016 - 2017

Ngày soạn: 22/11/2016 Ngày dạy: 26/11/2016

Hoạt động 3: Chữa các bài tập ở chương 4: Lá Bài 20/ t.39 (SBT) Năng lực tự học, tư duy sáng tạo.

Giáo án Sinh Học 6

CHƯƠNG V: SINH SẢN SINH DƯỠNG TIẾT 30 BÀI 26: SINH SẢN SINH DƯỠNG TỰ NHIÊN I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1 . Kiến thức - HS hiểu được sinh sản sinh dưỡng là sự hình thành cá thể mới từ một phần cơ quan sinh dưỡng (rễ, thân, lá). - HS biết nêu được một số ví dụ về sinh sản sinh dưỡng tự nhiên. 2 . Kỹ năng - Rèn kĩ năng quan sát, phân tích, so sánh mẫu vật. 3 . Thái độ - Giáo dục hs biết bảo quản lương thực trước khi thu hoạch. 4. Năng lực cần hình thành và phát triển: + Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp, hợp tác, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, sử dụng ngôn ngữ, tính toán + Năng lực riêng: Kiến thức sinh học, nghiên cứu khoa học, năng lực thực hiện rtong phòng thí nghiệm II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Giáo viên: Tranh vẽ H. 26.1- 26.4 SGK + Các mẫu vật thật: Cây rau má, củ gừng hoặc củ nghệ đã có chồi, củ khoai lang đã mọc chồi, lá sống đời đã có chồi ở mép lá,.. + Phiếu học tập ghi nội dung bảng SGK /88 2. Học sinh: Sưu tầm mẫu vật theo nhóm. Kẻ bảng SGK /88 trước ở nhà. III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC 1. Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số (1 phút) 2. Kiểm tra bài cũ: Câu 1: Kể tên các cơ quan sinh dưỡng của cây có hoa và nêu chức năng của từng cơ quan đó? Cơ quan sinh dưỡng của cây có hoa gồm: Rễ, thân, lá. - Rễ có chức năng hút nước và muối khoáng hòa tan, giữ cho cây đứng vững - Thân có chức năng vận chuyển các chất trong cây, nâng đỡ tán lá. - Lá: Chế tạo chất hữu cơ nuôi cây, thoát hơi nước và hô hấp. Câu 2: Em hãy nối giữa bộ phận và chức năng ? HOA, QUẢ, HẠT

DINH DƯỠNG

RỄ, THÂN, LÁ SINH SẢN 3. Bài mới: (39 phút) Giới thiệu bài: - Gv nêu câu hỏi: Có khi nào rễ, thân, lá cũng làm nhiệm vụ sinh sản không? Nếu có, chúng sẽ sinh sản như thế nào, trong điều kiện nào ? Để trả lời câu hỏi này chúng ta cùng tìm hiểu trong bài hôm nay. Dạy bài mới: Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt Hoạt động 1: Tìm hiểu sự tạo thành cây 1. Sự tạo thành cây mới từ mới từ rễ, thân, lá ở một số cây có hoa (25 rễ, thân, lá ở một số cây có phút) hoa. -GV: Cho hs quan sát tranh và mẫu vật sưu Nội dung trong phiếu học tập tầm. Yêu cầu trả lời: Nhận xét: Một số cây trong

4. Củng cố (4 phút) - HS: Đọc lại các bài tập đã hoàn thành... 5. Hướng dẫn học ở nhà (1 phút) - Đọc trước bài 26

GV: Nguyễn Thanh Loan

Trường THCS Đại Hùng

Trang 61

GV: Nguyễn Thanh Loan

Giáo án Sinh Học 6

PTNL - Năng lực tự học, kiến thức sinh học

Trang 62


Trường THCS Đại Hùng

Năm học 2016 - 2017

? Cây rau má khi bò trên đất ẩm, ở mỗi mấu điều kiện đủ độ ẩm có khả thân có những hiện tượng gì ? năng tạo cây mới từ cơ quan ? Mỗi mấu thân khi tách ra, có thể thành sinh dưỡng. cây mới được không? Vì sao ? ? Củ gừng, củ khoai lang, lá thuốc bổng, để nơi ẩm có thể tạo thành cây mới được không ? Vì sao ? -HS: Lần lượt trả lời .... -GV: Nhận xét, bổ sung... Yêu cầu hs hoàn thành bảng phụ (theo nhóm). -HS: Thảo luận, thống nhất ( phải hoàn thành được bảng bài tập): -GV: Sau khi hs hoàn thành bảng, cho hs nhận xét, rút ra kết luận: ? Vậy sự tạo thành cây mới từ rễ thân lá ở một số cây có hoa cần điều kiện gì? Các cơ quan sinh dưỡng của cây trong điều kiện đất ẩm sẽ tạo thành cây mới. -HS: Dựa vào nội dung để trả lời ... -GV: Nhận xét, hoàn thiện kiến thức - GV tích hợp: Rau má nhân sâm của người nghèo Rau má có tác dụng giúp cho cơ xương chắc khỏe, da mịn màng. Giúp mau liền sẹo các vết bỏng, vết thương, chống xơ cứng tổ chức, chống lão hóa, giải độc gan, an thần, chống stress… (Theo báo sức khỏe và đời sống số 411) - Tích hợp văn học Rau má – Rau của mẹ (Theo Y nguyên) Đương nhiên, không ai lạ lùng gì loài rau quen thuộc ấy. Từ quê đến phố, từ sang đến hèn, cấm có ai không xài rau má. Dân dã thì chế món ăn theo cơm bữa: luộc chấm mắm, nấu canh…. Điệu đàng hơn thì xay, vắt, ép lấy nước pha đường, ướp lạnh làm sinh tố, giải khát. Nước rau má làm món giải khát trong mùa nắng thì tuyệt; vừa ngon mát, vừa bổ khỏe. Theo nghiên cứu của các nhà dinh dưỡng học, rau má có tính bổ dưỡng cao, chứa nhiều vitamin, khoáng chất tối cần thiết cho cơ thể. Thế nên, trong Đông y, người ta thường dùng rau má (phối hợp cùng đậu hoặc mè đen) chế thành thuốc bổ cho người già, trẻ em và người ốm mới dậy. Không chỉ dừng ở công dụng thực phẩm, rau má còn là một vị thuốc. Chuyện này thì cả kinh nghiệm dân gian lẫn y lý chính qui đều thừa nhận. Dân gian dùng rau má như

GV: Nguyễn Thanh Loan

Giáo án Sinh Học 6

- Năng lực tư duy sáng tạo, tự quản lí.

- Năng lực

Trang 63

Trường THCS Đại Hùng

Năm học 2016 - 2017

món thuốc thanh nhiệt, giải độc và chữa các bệnh ngoài da thường hay phát do cái nóng mùa hè. Y lý chính qui thì rộng đường hơn: xem rau má như vị thuốc dưỡng âm, chống lão hóa, tăng cường hệ miễn dịch cho cơ thể nói chung. Cụ thể hơn, rất nhiều bài thuốc Đông y chữa bệnh thấp khớp, huyết áp, sốt xuất huyết, lợi tiểu nhuận trường v.v… có sử dụng vị rau má. - Tích hợp lịch sử Vào thời thực dân xâm lược và thống trị Việt Nam, chúng tổ chức làm đường xe lửa để vận chuyển các khoáng vật ra Cảng mang về nước. Khi làm đường tàu đến đất Hoằng Hoá ( thuộc Tỉnh Thanh Hóa) thì bị người dân Thanh Hoá lên kế hoạch để tổ chức phá bỏ đường ray nhằm ngăn không cho chúng vận chuyển khoáng sản về nước. Thấy đường tàu mãi không làm xong, Quan Pháp mới hỏi quan huyện Hoằng Hoá là tại sao lại để dân chúng phá đường tàu mà không xử phạt? Quan huyện Hoằng Hoá cũng là người yêu nước, mới nói rằng: "Thưa quan, dân chúng con khổ quá không có gì ăn nên phải ăn rau má, mà rau má trên đường tàu là non và ngon nhất, dân con không cố ý phá đâu ạ" - Tích hợp công nghệ trồng trọt Kĩ thuật trồng rau má trong thùng xốp Bước 1: Làm đất kỹ, tơi xốp, bón lót vôi nông nghiệp rồi phơi ải ít nhất từ 7-10 ngày trước khi trồng để diệt mầm bệnh: ấu trùng, nhộng, nấm… Bước 2: Hoà nấm tricohderma vào nước rồi phun vào đất trước khi trồng để diệt trừ mầm mống bệnh. Bước 3: Bổ sung phân bón cho 1 thùng xốp (khoảng 30-50 kg đất): mỗi thùng khoảng 2 kg phân trùn quế hoặc phân chuồng hoai mục: 3-5kg/thùng; phân cá ủ hoai. Nếu không có thì có thể thay bằng phân vi sinh, lượng dùng khoảng 2-5 kg/thùng. Bước 4: Ngắt từng mắt rau má ra thành từng tép/ bụi nhỏ sau đó trồng với khoảng cách15 x 20 cm (3 đến 4 tép/bụi, tưới nước 1 đến 2 lần/ngày vào mùa nắng). Lưu ý: Mùa khô cần tưới nước thường xuyên. Rau má khá nhạy cảm với thời tiết, môi trường. Sương mù khiến cây vàng úa,

GV: Nguyễn Thanh Loan

Giáo án Sinh Học 6

tự học, kiến thức sinh học

- Năng lực tư duy sáng tạo, tụ quản lí.

Trang 64


Trường THCS Đại Hùng

Năm học 2016 - 2017

cần tưới rửa vào buổi sáng. Những cơn mưa đầu mùa dù lớn hay nhỏ cũng cần tưới nước, rửa axít và tránh môi trường thay đổi đột ngột làm cây hư hỏng. Rau má thích hợp các loại phân vi sinh và phân chuồng. Kĩ thuật trồng khoai tây Bước 1: Thúc củ lên mầm. Đặt các củ khoai tây giống vào một chiếc khay, để ở nơi thoáng mát. Khi củ lên mầm dài 2-3 cm đem đi trồng. Bước 2: Trồng khoai tây trong chậu/thùng to - Tạo các lỗ thoát nước cho chậu/thùng dùng để trồng cây. - Đổ đất hữu cơ đầy 1/3 thùng. Đặt khoảng 4 - 5 củ khoai giống lên bề mặt đất, hướng các mầm lên trên. Phủ một lớp phân bón hữu cơ khoảng 15 cm bên trên và tưới nước. Bước 3: Đổ thêm đất và thêm phân hữu cơ xung quanh các cây trong chậu khi chúng lớn cho đến khi đầy thùng. Bước 4: Tưới nước thường xuyên Khi cây khoai tây lớn, um tùm lá và phát triển củ cần nhiều nước để tạo ra một vụ thu hoạch tốt. Tươi nước cho các chậu khoai tây thường xuyên và không bao giờ để chúng bị khô. Bước 5: Thu hoạch Thời điểm cây ra hoa là chúng đã sẵn sàng để bạn thu hoạch. Rỡ các cây bằng tay hoặc xẻng rồi đổ toàn bộ đất trong thùng ra, gom các củ khoai giống lại. - Tích hợp y học TÁC DỤNG ÍT AI BIẾT VỀ CÂY CỎ GÀ Khi nhắc đên cỏ gà chúng ta thường đau đầu để tìm cách nhổ bỏ hết chúng ra khỏi vườn. Nhưng chưa nhổ được mấy hôm thì nó đã lại mọc đầy vườn do nó có thân ngầm dưới đất. Nhưng khi biết công dụng sau của cỏ gà thì chúng ta hãy rửa sạch phơi khô chúng mà dùng dần nhé. Công dụng: chữa các bệnh nhiễm trùng và sốt rét; 2. Các trường hợp rối loạn tiết niệu, viêm thận và bàng quang, vàng da, sỏi thận, sỏi gan, sỏi mật; 3. Thấp khớp, thống phong; 4. Phụ nữ kinh nguyệt không đều; 5. Trẻ em sốt cao, tiểu ít hay bí đái; 6. Viêm mô tế

GV: Nguyễn Thanh Loan

Giáo án Sinh Học 6

- Năng lực kiến thức sinh học, giải quyết vấn đề.

- Năng lực tự học, kiến thức sinh học

Trường THCS Đại Hùng

Năm học 2016 - 2017

bào, rắn cắn. Cách dùng: Cỏ gà có thể dùng dưới dạng thuốc sắc hay thuốc hãm. Có khi dùng toàn cây hay thân rễ sắc uống lấy 20g cho vào 1 lít nước sắc kỹ, ngày uống 2 chén, liên tục trong 3-4 ngày. Nếu hãm uống, dùng 20g rễ hãm 1 phút trong 1 lít nước đun sôi, loại bỏ nước này, bóc vỏ thân rễ đi rồi lại cho vào 1 lít nước khác đun sôi trong 10 phút, có thể thêm 1 nắm Cam thảo. 1 nắm Bạc hà, 1 quả Chanh, mỗi ngày uống 2 chén. Có thể dùng dịch tươi. Ðể trị rắn cắn, dùng thân rễ nhai nuốt nước, lấy bã đắp vào chỗ bị cắn Những bài thuốc hay từ cây lá bỏng: - Chữa bỏng nhẹ: Lá bỏng một lượng đủ dùng, rửa sạch bằng nước muối loãng, để ráo, cho thêm 1 chút muối rồi giã nát. Dùng nước cốt bôi lên hoặc đắp cả bã lẫn nước lên vết bỏng. - Chữa viêm họng: Lấy 10 lá bỏng rửa sạch. Sáng lấy 4 lá, chiều 4 lá, tối 2 lá nhai kỹ, ngậm 1 lúc rồi nuốt cả bã trong vòng 3 5 ngày là khỏi. - Trị thương: Đắp lá bỏng giã nhuyễn lên vết thương, cứ sau 3 giờ lại thay bằng lượt lá khác. - Chữa nhức đầu: Đun lá bỏng trong lò vi sóng hoặc trên bếp lửa vài giây cho lá bỏng nóng lên và mềm ra. Sau đó đắp lên trán khi lá vẫn còn đang nóng. - Giảm đau lưng, đau xương khớp: Làm nóng và mềm lá bỏng theo cách trên, đắp lá bỏng lên vùng bị đau khi còn nóng. Nếu cần di chuyển thì có thể dùng khăn quấn lá bỏng xung quanh vùng bị đau để giữ ấm trong ngày. - Chữa mất ngủ: Chiều và tối ăn mỗi lần 8 lá bỏng sẽ giúp giấc ngủ sâu và ngon hơn. Gừng cây thuốc quanh nhà Qua phân tích hiện đại có trên 400 hoạt chất trong của gừng. Đó là chất nhựa, tinh dầu, khoáng chất và vitamin… Gừng có tác dụng chống viêm, giảm đau, hạ sốt, chống nôn, nhất là cho phụ nữ có thai mà không độc, chống xay tàu xe, giữ ấm thân thể…. (Theo báo sức khỏe và đời sống số 411)

- Năng lực tư duy sáng tạo, tụ quản lí.

Hoạt động 2: Tìm hiểu sinh sản sinh dưỡng tự nhiên ở cây (14 phút) 2. Sinh sản sinh dưỡng tự

Trang 65

GV: Nguyễn Thanh Loan

Giáo án Sinh Học 6

Trang 66


Trường THCS Đại Hùng

Năm học 2016 - 2017

-GV: Cho hs nghiên cứu thông tin sgk, làm nhiên. bài tập sgk/T 88. - Sinh sản sinh dưỡng tự -HS: Làm bài tập. Lần lượt trả lời ... nhiên là hiện tượng hình -GV: Ghi nhanh kết quả lên bảng, thành cá thể mới từ một phần - Năng lực - HS: nhận xét, bổ sung... của cơ quan sinh dưỡng (Rễ, kiến thức - GV: Đưa đáp án đúng: thân, lá). sinh học, 1. Sinh dưỡng; 2. Rễ củ, thân bò, lá, thân - Những hình thức sinh sản giải quyết rễ; 3. Độ ẩm. sinh dưỡng tự nhiên thường vấn đề. -GV: Cho hs liên hệ thực tế: gặp ở cây có hoa: Sinh sản ? Trong thực tế những cây nào có khả năng bằng thân bò, thân rễ, rễ củ, sinh sản sinh dưỡng tự nhiên ? lá ... -HS: Trả lời .... -GV: Liên hệ thực tế: cây cỏ gấu sinh sản sinh dưỡng tự nhiên rất nhanh... Giáo dục hs phòng trừ cỏ cho cây trồng... Đáp án phiếu học tập STT Tên cây Sự tạo thành cây mới Mọc từ phần Phần đó thuộc cơ Trong điều kiện nào? nào của cây quan nào? 1 Rau má Thân bò Cơ quan sinh dưỡng Có đất ẩm 2 Gừng Thân rễ Cơ quan sinh dưỡng Nơi ẩm 3 Khoai Lang Rễ củ Cơ quan sinh dưỡng Nơi ẩm 4 Lá thuốc bỏng Lá Cơ quan sinh dưỡng Đủ độ ẩm 4. Củng cố (4 phút) Đọc ghi nhớ - GV củng cố bằng sơ đồ tư duy - GV yêu cầu HS chọn các đáp án đúng Câu 1: Sinh sản sinh dưỡng là gì? a. Cây mới được mọc lên từ hạt b. Cây mới được tạo thành từ thân cây có hoa. c. Cây mới được tạo thành từ một phần cơ quan sinh dưỡng( rễ, thân, lá) ở cây mẹ. Câu 2: Cây có khả năng sinh sản sinh dưỡng bằng thân bò là: a. Cây rau muống b. Cây su hào c. Cây mồng tơi d. cây rau ngót Câu 3: Muốn tiêu diệt cỏ gấu tận gốc cần: a. Cắt sát mặt đất b. Đào lấy hết thân rễ c. Phun thuốc làm cháy lá 5. Hướng dẫn học ở nhà (1 phút) - Học bài. - Trả lời câu hỏi và bài tập SGK/tr88. - Nghiên cứu bài 27, trả lời các câu hỏi sau: + Thế nào là giâm cành? Giâm cành khác với chiết cành như thế nào? + Ghép cây là gì? Cho ví dụ về 1 số cây được nhân dân ta ghép trong trồng trọt.

GV: Nguyễn Thanh Loan

Giáo án Sinh Học 6

Trang 67

Trường THCS Đại Hùng

Năm học 2016 - 2017

Ngày soạn: 30/11/2016 Ngày dạy: 2 /12/2016 TIẾT 31 BÀI 27: SINH SẢN SINH DƯỠNG DO NGƯỜI I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1 . Kiến thức - Phân biệt được sinh sản sinh dưỡng tự nhiên và sinh sản sinh dưỡng do con người. - Trình bày được những ứng dụng trong thực tế của hình thức sinh sản do con người tiến hành. - Phân biệt hình thức giâm, chiết, ghép, nhân giống trong ống nghiệm 2 . Kỹ năng: - Biết cách giâm, chiết, ghép cây. 3 . Thái độ: - Giáo dục hs biết các kỹ thuật trồng cây. 4. Năng lực cần hình thành và phát triển: + Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp, hợp tác, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, sử dụng ngôn ngữ, tính toán + Năng lực riêng: Kiến thức sinh học, nghiên cứu khoa học, năng lực thực hiện rtong phòng thí nghiệm II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Giáo viên: Chuẩn bị H: 27.1 đến H: 27.4 2. Học sinh: Đọc trước bài mới III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC 1. Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số (1 phút) 2. Kiểm tra bài cũ: (4 phút) Câu 1: Sinh sản sinh dưỡng tự nhiên là gì ? Lấy Vd minh hoạ về hình thức sinh sản sinh dưỡng tự nhiên? 3. Bài mới: (35 phút) Giới thiệu bài: Giâm cành, chiết cànhh, ghép cây và nhân giống vô tính là cách sinh sản sinh dưỡng do con người chủ động tạo ra, nhằm mục đích nhân giống cây trồng. Dạy bài mới: Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt PTNL HĐ 1: Tìm hiểu giâm cành (15 phút) 1. Giâm cành. -GV: Cho hs quan sát hình 27.1. Yêu cầu - Năng lực hs trả lời: tự học, ? Một đoạn sắn có đủ mắt, chồi cắm Giâm cành là cắt một đoạn cành kiến thức xuống đất ẩm sau 1 t.g có hiện tượng gì ? (bánh tẻ) có đủ mắt, chồi cắm sinh học ? Giâm cành là gì ? xuống đất ẩm cho cành đó ra rễ, ? Kể tên các loại cây có thể trồng bằng phát triển thành cây mới. giâm cành? cành của những cây này có VD: Cành rau lang, sắn, dâu tằm, đ.điểm gì mà người ta có thể giâm được ? mía, rau ngót -HS: Trả lời ... -GV: Cho hs nhận xét: Nhấn mạnh: Đoạn cành đem giâm phải có đủ mắt, chồi (bánh tẻ). 2. Chiết cành. HĐ 2: Tìm hiểu chiết cành (10 phút) a. Khái niệm GV: Yêu cầu hs quan sát H: 27.2 (gv giới Chiết cành là làm cho cành ra rễ thiệu). Thảo luận ngay trên cây rồi mới cắt đem - Năng lực ? Chiết cành là gì ?Nêu cách chiết cành. trồng thành cây mới. tự học, ? Vì sao ở cành chiết, rễ chỉ mọc ra từ Ví dụ: Cam, chanh, bưởi… kiến thức mép vỏ ở phía trên của vết cắt ? sinh học b. Cách chiết ? Kể tên một số cây trồng bằng cách chiết Chọn một cành khoẻ, cắt bỏ một

GV: Nguyễn Thanh Loan

Giáo án Sinh Học 6

Trang 68


Trường THCS Đại Hùng cành ? Vì sao những cây này thường không được áp dụng trồng bằng cách giâm cành ? -HS: Thảo luận nhóm trả lời GV: Cho hs nhận xét, liên hệ thực tế: Lưu ý cách làm bầu đất. HĐ 3: Tìm hiểu ghép cây (10 phút) -GV: Yêu cầu hs quan sát H: 27.3, thảo luận: ? Ghép cây gồm những giai đoạn nào ? -HS: Trả lời. -GV: Yêu cầu 1 đến 2 hs lên bảng: ? Hãy trình bày các bước ghép cây trên tranh? -HS: Trình bày. -GV: Nhận xét, bổ sung trên tranh và lưu ý cho hs: Cách ghép: Ghép mắt, ghép chồi, ghép cành. Khi chọn cành ghép chú ý chọn cành không sâu bệnh, để đạt kết quả tốt.

Năm học 2016 - 2017 khoanh vỏ, lấy đất mùn làm thành một bầu bó xung quanh vết cắt, bầu đất luôn được giữ ẩm cho đến khi mép trên vết cắt ra rễ thì cắt đem trồng thành cây mới. 3. Ghép cây: a. Khái niệm Ghép cây là đem cành (cành ghép) hoặc mắt ghép (mắt ghép, chồi ghép) của cây này ghép vào cây khác cùng loại (gốc ghép) để cho cành ghép tiếp tục phát triển. b. Cách ghép cây Rach vỏ gốc ghép, cắt lấy mắt ghép, luồn mắt ghép vào vết rạch, buộc dây để giữ mắt ghép.

- Năng lực tư duy sáng tạo, tụ quản lí.

- Năng lực kiến thức sinh học, giải quyết vấn đề.

4. Củng cố (4 phút) Đọc phần ghi nhớ sgk. 5. Hướng dẫn học ở nhà (1 phút) - Học bài - Trả lời câu hỏi và bài tập SGK/tr 91. - Làm bài tập trang 92. - Đọc phần “Em có biết” - Nghiên cứu bài 28

GV: Nguyễn Thanh Loan

Giáo án Sinh Học 6

Trang 69

Trường THCS Đại Hùng

Năm học 2016 - 2017

Ngày soạn: 29/11/2016 Ngày dạy: 3/12/2016 CHƯƠNG VI: HOA VÀ SINH SẢN HỮU TÍNH TIẾT 32 BÀI 28: CẤU TẠO VÀ CHỨC NĂNG CỦA HOA I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: 1 . Kiến thức: - HS phân biệt được các bộ phận chính của hoa, các đặc điểm cấu tạo và chức năng của từng bộ phận. - HS giải thích được vì sao nhị và nhuỵ là những bộ phận sinh sản chủ yếu của hoa. 2 . Kỹ năng : Rèn kĩ năng quan sát, phân tích tách các bộ phận trên mẫu vật. 3 . Thái độ : Giáo dục HS bảo vệ các loại hoa. HS hứng thú học tập, tích cực tự học, tích cực tham gia hoạt động nhóm. 4. Năng lực cần hình thành và phát triển: + Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp, hợp tác, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, sử dụng ngôn ngữ, tính toán + Năng lực riêng: Kiến thức sinh học, nghiên cứu khoa học, năng lực thực hiện rtong phòng thí nghiệm II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Giáo viên: Hình 28.1; 28.2; 28.3; Mẫu vật hoa: bí, dâm bụt, dao lam; bài giảng powerpoind, máy chiếu. 2. Học sinh: Nghiên cứu trước bài mới Mỗi em vẽ 1 bức tranh về chủ đề bảo vệ các loài hoa, vẽ trước sơ đồ tư duy; phiếu học tập cá nhân; chuẩn bị mẫu vật hoa. III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC 1. Ổn định tổ chức: (1 phút) * Giới thiệu đại biểu * Kiểm tra sĩ số 2. Kiểm tra bài cũ: (4 phút) GV chiếu slide 1 Câu 1: Giâm cành là gì? Nêu một vài ví dụ về giâm cành trong đời sống thực tiễn. 3. Bài mới: (35 phút) Hoạt động 1: Khởi động: Chiếu slide 3 Trò chơi “ Tìm mật mã” (8 phút) Luật chơi: Các em hãy mở các mảnh ghép tương ứng với các loài hoa khác nhau. Đoán đúng tên loài hoa các em có cơ hội mở một ô mật mã. Hãy ghép các từ tìm được theo trật tự đúng để có được “ Mật mã cần tìm” GV chiếu các slide 4-9 Mảnh ghép 1: Gợi ý 1: Nó có màu hồng Gợi ý 2: Nó biểu tượng cho tình yêu Đáp án: Hoa hồng Mảnh ghép 2: Gợi ý 1: Nó có màu vàng Gợi ý 2: Khi nở luôn hướng về mặt trời Đáp án: Hoa hướng dương Mảnh ghép 3: Gợi ý 1: Nó có màu đỏ Gợi ý 2: Gắn với địa danh Hải Phòng Đáp án: Hoa Phượng vĩ Mảnh ghép 4: Gợi ý 1: Hoa này có ở đất nước Đôn-ki-hô-tê và cối xay gió. Đáp án: Hoa tulip Mảnh ghép 5: Gợi ý 1: Loài hoa tượng trưng cho Nhật Bản Đáp án: Hoa Anh đào Mật mã: CẤU TẠO VÀ CHỨC NĂNG CỦA HOA Giới thiệu bài: Các em đã tìm được mật mã là cấu tạo và chức năng của hoa. Vậy hoa gồm những bộ phận nào và chức năng các bộ phận là gì?Các em cùng tìm hiểu nội dung bài học hôm nay!

GV: Nguyễn Thanh Loan

Giáo án Sinh Học 6

Trang 70


Trường THCS Đại Hùng

Năm học 2016 - 2017

TIẾT 32 BÀI 28: CẤU TẠO VÀ CHỨC NĂNG CỦA HOA

Trường THCS Đại Hùng - GV cho HS tiếp tục tách nhị và nhụy để quan sát và lưu ý cho HS + Đối với nhị: Tách một bao phấn và quan sát.

Năm học 2016 - 2017

nhị tìm hiểu các cấu tạo của nhị - HS trả lời; HS khác nhận xét câu trả lời của bạn. - HS thực hành tách ? Nhị gồm những phần nào? nhụy; tìm hiểu các Hạt phấn nằm ở đâu? cấu tạo của nhụy. - HS trả lời; HS khác + Đối với nhụy: Cắt ngang nhận xét câu trả lời bầu nhụy để quan sát noãn và của bạn. các bộ phận còn lại.

lực tư duy sáng tạo, tự quản lí.

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt PTNL Hoạt động 2: Tìm hiểu các bộ phận của hoa (15 phút) Mục tiêu: - HS có khả năng bóc tách các bộ phận của hoa. - Phân biệt được các bộ phận chính của hoa, các đặc điểm cấu tạo của các bộ phận đó Chiếu slide 10 1. Các bộ phận của hoa. - GV: Yêu cầu HS mang mẫu hoa mình đã chuẩn bị ở nhà - Năng ra trước mặt. Quan sát mẫu - HS quan sát trên lực tự vật kết hợp H28.1 SGK/94. mẫu hoa, chỉ ra các học, ? Hãy tìm từng bộ phận của bộ phận của hoa. kiến hoa và gọi tên chúng. thức - GV gọi đại diện 1 vài HS sinh lên chỉ từng bộ phận của hoa - Một vài em lên học, tự trên mẫu của mình. Sau đó trình bày quản lí em khác nhận xét. - HS nhận xét ? Vậy trong các bộ phận này thì đâu là bộ phận chính của - Cá nhân trả lời. hoa. -GV: Nhận xét, bổ sung, chốt - Hoa bao gồm các bộ phận - Năng kiến thức. chính là: Đài, tràng, nhị và lực tư - GV: Yêu cầu HS lần lượt - HS thực hiện theo nhụy duy sáng tách các lá đài và cánh hoa để hướng dẫn của giáo tạo, sử quan sát. Kết hợp quan sát viên. dụng hình: 28.2, 28.3. Điền thông - Hoàn thành phiếu ngôn tin vào phiếu học tập cá nhân học tập cá nhân ngữ. đã kẻ sẵn. Số cánh hoa Màu sắc hoa Số lá đài Màu sắc lá đài - Năng -GV: Theo dõi hs hoạt động, - HS: Thống nhất, trả lực tự nhắc nhở HS, rèn cho HS kĩ lời. học, năng quan sát, tách cánh kiến hoa... thức - GV: Nhận xét, giảng giải sinh học sau đó nêu câu hỏi: - Tràng hoa gồm nhiều cánh ? Tràng hoa và đài hoa có hoa có màu sắc phong phú. cấu tạo gồm những thành - Đài hoa gồm nhiều lá đài phần nào? Có màu sắc gì? có màu xanh lục -GV: Nhận xét, bổ sung, chốt kiến thức. - HS chú ý lắng nghe Chiếu slide từ 11 đến 17 -GV: giới thiệu hoa có nhiều màu sắc, số lượng cánh ở mỗi hoa khác nhau. Chiếu slide 18 - HS thực hành tách - Năng

- HS nghe lĩnh hội - Năng - GV nhận xét và chốt kiến kiến thức lực kiến thức. thức - GV chuyển ý: Vừa xong sinh chúng ta đã tìm hiểu xong học, giải cấu tạo của hoa gồm: Đài, quyết tràng, nhị, nhụy vậy các bộ vấn đề. phận này có chức năng gì chúng ta cùng tìm hiểu phần 2: “Chức năng các bộ phận của hoa.” Hoạt động 3: Tìm hiểu chức năng các bộ phận của hoa (10 phút) Mục tiêu: - HS nêu được chức năng từng bộ phận của hoa. - HS giải thích được vì sao nhị và nhuỵ là những bộ phận sinh sản chủ yếu của hoa. - HS liên hệ thực tế được qua tranh: không được ngắt và phá hoại hoa. Chiếu slide 19 2. Chức năng các bộ phận - Năng -GV: Yêu cầu Hs tìm hiểu - HS hoạt động của hoa. lực tư nội dung trong SGK thảo nhóm làm bài tập - Đài hoa: Bảo vệ các bộ duy sáng luận nhóm. ghép nối tìm hiểu phận bên trong tạo, tự ? Hãy nối cột A với cột B để chức năng các bộ - Tràng hoa: Che chở và bảo quản lí, được chức năng các bộ phận phận của hoa. vệ cho nhị và nhụy, Thu hút tu duy của hoa đúng. côn trùng. sáng tạo - GV chiếu đáp án chính xác, - Đại diện nhóm - Đài và tràng hoa che chở gọi đại diện các nhóm nhận nhận xét chéo bài và bảo vệ cho nhị và nhụy xét chéo bài của các bạn. của nhóm bạn. - Nhị là cơ quan sinh sản đực - GV nhận xét về ý thức hoạt – gồm nhiều hạt phấn - Năng động và bài trình bày của các - Nhuỵ : cơ quan sinh sản cái lực tư nhóm; tuyên dương nhóm có – gồm noãn duy sáng bài làm tốt. - Nhị và nhuỵ là bộ phận tạo, tự - GV gọi HS đứng tại chỗ nêu - HS nêu các bộ sinh sản chủ yếu của hoa vì quản lí. chức năng các bộ phận của phận của hoa. mang tế bào sinh dục đực và hoa. cái. Chiếu slide 20: Cuộc thi vẽ

GV: Nguyễn Thanh Loan

GV: Nguyễn Thanh Loan

Giáo án Sinh Học 6

Trang 71

- Nhị gồm: Chỉ nhị, bao phấn, hạt phấn; hạt phấn nằm trong bao phấn.

- Nhuỵ gồm: đầu nhuỵ, vòi nhuỵ, bầu nhụy, noãn; noãn nằm trong bầu nhụy.

?Nhụy gồm những phần nào? Noãn nằm ở đâu?

Giáo án Sinh Học 6

Trang 72


Trường THCS Đại Hùng tranh về chủ đề bảo vệ các loài hoa. - GV nêu luật thi sau đó yêu cầu các nhóm lần lượt lên thuyết trình. - GV nhận xét và chấm điểm. - GV: Giáo dục HS: Khi chơi đùa nơi công viên, hoặc vườn nhà những nơi có cây ăn quả như: bưởi, xoài, thanh long... lưu ý không nên hái hoa chơi đùa sẽ ảnh hưởng đến sự tạo quả của cây. Không nên tuỳ tiện hái hoa, cần phải bảo vệ hoa, làm đẹp cho cảnh quang trường lớp, nơi công cộng...

Năm học 2016 - 2017

- Các nhóm treo và thuyết minh tranh của nhóm đã chuẩn bị trước.

- HS lắng nghe

- Năng lực tư duy sáng tạo, tự quản lí, sử dụng ngôn ngữ

Trường THCS Đại Hùng

Năm học 2016 - 2017

A. Nhị hoa là cơ quan sinh sản cái. B. Nhị hoa là cơ quan sinh sản đực. C. Nhị hoa tạo ra hạt phấn D. Nhị hoa chứa noãn Đáp án đúng là: A, C 5. Hướng dẫn học ở nhà (1 phút) GV chiếu slide 24, hướng dẫn HS học và làm bài tập ở nhà. Học bài, làm bài tập trang 95 SGK - Chuẩn bị bài 29: Các loại hoa - Mang theo một số loại hoa ở địa phương em - Kẻ trước bảng 97 SGK, viết bài tập điền từ vào chỗ trống; - Vẽ trước sơ đồ tư duy cho bài 29.

4. Củng cố (6 phút) - GV gọi HS chốt các nội dung cần ghi nhớ trong bài học thông qua việc vẽ bản đồ tư duy. - GV chiếu sơ đồ tư duy và chốt kiến thức cần ghi nhớ. - GV tổ chức cho HS thực hành tô màu theo chỉ dẫn trong 2 phút. 1. Chỉ nhị màu xanh đậm; bao phấn màu vàng 2. Bầu nhụy, vòi nhụy tô màu xanh lá cây; đầu nhụy tô màu đỏ 3. Tràng hoa (cánh hoa) tô màu hồng 4. Lá đài và cuống hoa tô màu xanh da trời

- GV nhận xét bài tô màu của HS và chấm điểm. - GV chiếu câu hỏi, gọi HS chọn đáp án đúng: Khoanh tròn vào các đáp án đúng Câu 1. Tràng hoa có chức năng gì: A. Che chở và bảo vệ cho nhị và nhụy B. Tràng hoa có màu sắc sặc sỡ nên thu hút côn trùng đến thụ phấn. C. Tràng hoa giúp cây duy trì nòi giống vì có hạt phấn. Đáp án đúng là: A, B Câu 2. Bộ phận nào là quan trọng nhất trong các bộ phận sau của hoa A. Tràng hoa B. Đài hoa C. Nhị hoa D. Nhụy hoa Đáp án đúng là: C, D Câu 3. Nhị hoa có chức năng gì?

GV: Nguyễn Thanh Loan

Giáo án Sinh Học 6

Trang 73

GV: Nguyễn Thanh Loan

Giáo án Sinh Học 6

Trang 74


Trường THCS Đại Hùng

Năm học 2016 - 2017

Ngày soạn: 6/12/2016 Ngày dạy: 9/12/2016 TIẾT 33 BÀI 29: CÁC LOẠI HOA I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1 . Kiến thức : Phân biệt được các loại hoa: hoa đực, hoa cái, hoa lưỡng tính, hoa đơn độc và hoa mọc thành chùm. 2 . Kỹ năng : Rèn kĩ năng quan sát, so sánh, hoạt động nhóm. 3 . Thái độ: Giáo dục hs bảo vệ thực vật. 4. Năng lực cần hình thành và phát triển: + Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp, hợp tác, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, sử dụng ngôn ngữ, tính toán + Năng lực riêng: Kiến thức sinh học, nghiên cứu khoa học, năng lực thực hiện rtong phòng thí nghiệm II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Giáo viên: Chuẩn bị H: 29.1 (sgk). 2. Học sinh: Chuẩn bị hoa bưởi, hoa dưa chuột, hoa cải ... III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC 1. Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số (1 phút) 2. Kiểm tra bài cũ: (4 phút) Câu 1: Trình bày các bộ phận của hoa? chức năng của chúng? 3. Bài mới: (35 phút) Giới thiệu bài: Hoa của các loại cây rất khác nhau. Để phân chia hoa thành các nhóm, một số bạn căn cứ vào bộ phận sinh sản của hoa, có bạn lại dựavào số lượng hay đặc điểm của cánh hoa, có nhóm lại dựa trên cách xếp hoa trên cây…Còn chúng ta hãy chọn cách phân chia hoa vào bộ phận sinh sản chủ yếu và dựa vào cách xếp hoa trên cây. Dạy bài mới: Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt PTNL Hoạt động 1: Tìm hiểu phân chia các 1. Phân chia các nhóm hoa nhóm hoa căn cứ vào bộ phận sinh sản căn cứ vào bộ phận sinh sản chủ yếu của hoa (20 phút) chủ yếu của hoa. -GV: Cho hs quan sát tranh 29.1 (mẫu vật). - Căn cứ vào bộ phận sinh Gv giới thiệu các loại hoa... Yêu cầu: sản chủ yếu của hoa, chia hoa - Năng lực ? Hãy tìm các bộ phận sinh sản chủ yếu làm hai nhóm: tự học, kiến của hoa, rồi đánh dấu (x) vào bảng sao cho + Hoa đơn tính: là những thức sinh thích hợp ở cột 1, 2, 3. (Gv treo bảng phụ). hoa thiếu nhị hoặc nhuỵ. học -HS: Quan sát tranh + mẫu vật, thống nhất Hoa đực: Chỉ có nhị (mướp, hoàn thành bảng. dưa chuột..). -GV: Gọi lần lược đại diện nhóm lên bảng, Hoa cái: chỉ có nhuỵ ( bí ngô, điền vào bảng phụ theo hàng ngang cột:1, dưa chuột..) 2, 3. +Hoa lưỡng tính: là những -HS: Phải hoàn thành được (bảng chuẩn): hoa có đủ nhị và nhuỵ.( bưởi, - Năng lực -GV: Cho hs nhận xét, bổ sung ... cam..) tư duy sáng Gọi hs lên bảng làm b.t ở sgk (bảng phụ): tạo, tự quản 1. Những hoa có đủ nhị và nhuỵ gọi là: lí. ............ 2. Những hoa thiếu nhị hoặc nhuỵ gọi là: ......... +Hoa đơn tính chỉ có nhị gọi là:........... +Hoa đơn tính chỉ có nhuỵ gọi là: ........

GV: Nguyễn Thanh Loan

Giáo án Sinh Học 6

Trang 75

Trường THCS Đại Hùng

Năm học 2016 - 2017

-HS: Lên bảng làm b/t . GV: Nhận xét, bổ sung: 1:Hoa lưỡng tính. - Năng lực 2: Hoa đơn tính. 3: Hoa đực. 4:Hoa cái. tự học, kiến -GV: Yêu cầu hs hoàn thành tiếp cột 4. thức sinh (bảng b.t). học -HS: Tiếp tục hoàn thành bảng. -GV: Sau khi hs hoàn thành bảng xong, cho hs rút ra kết luận: ? Vậy hoa chia thành mấy nhóm ? Gồm - Năng lực những nhóm nào ? tư duy sáng → 2 nhóm: Đơn tính và lưỡng tính. 2. Phân chia các nhóm hoa tạo, tụ quản GV: Nhận xét, bổ sung, yêu cầu hs hoàn dựa vào cách xếp hoa trên lí. thành bảng vào vở... cây. Hoạt động 2: Tìm hiểu phân chia các - Căn cứ vào cách xếp hoa trên nhóm hoa dựa vào cách xếp hoa trên cây cây có thể chia hoa thành hai nhóm: (15 phút) Gv: Cho hs tìm hiểu t.tin sgk, quan sát H: + Hoa mọc đơn độc ( hoa hồng, sen súng..) - Năng lực 29.2. ? Có mấy cách xếp hoa trên cây ? + Hoa mọc thành cụm (hoa kiến thức sinh học, : Hãy lấy VD về hoa mọc thành cụm và hoa cúc, hoa huệ..) mọc đơn độc ? giải quyết vấn đề. -Hs: Trả lời... Gv: Nhận xét, bổ sung....Mở rộng kiến thức: Những hoa nhỏ thường mọc thành cụmcó tác dụng thu hút sâu bọ đến hút mật, từ hoa này sang hoa khác, giúp cho sự thụ phấn, tạo quả nhiều hơn.... Đáp án bảng học tập STT Tên hoa Các bộ phận sinh sản chủ yếu của hoa Thuộc nhóm hoa nào? Nhị Nhuỵ 1 Hoa dưa chuột x Đơn tính 2 Hoa dưa chuột x Đơn tính 3 Hoa cải x x Lưỡng tính 4 Hoa bưởi x x Lưỡng tính 5 Hoa liễu x Đơn tính 6 Hoa liễu x Đơn tính 7 Hoa cây khoai tây x x Lưỡng tính 8 Hoa táo tây x x Lưỡng tính 4. Củng cố (4 phút) Đọc ghi nhớ, giáo viên hướng dẫn làm bài tập trong SGK 5. Hướng dẫn học ở nhà (1 phút) - Học bài. - Trả lời câu hỏi và bài tập SGK/tr98.

GV: Nguyễn Thanh Loan

Giáo án Sinh Học 6

Trang 76


Trường THCS Đại Hùng

Năm học 2016 - 2017

Ngày soạn:7 /12/2016 Ngày dạy: 10/12/2016 TIẾT 34. ÔN TẬP HỌC KÌ I I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức: Hệ thống hoá toàn bộ các kiến thức đã học trong HKI 2.Kĩ năng: Biết cách trả lời câu hỏi theo biểu bảng Chú thích được các hình vẽ Tiếp tục phát triển kĩ năng tư duy lí luận: Phân tích, so sánh, tổng hợp, khái quát hóa. 3.Thái độ: Giáo dục ý thức yêu thích thực vật.Giáo dục học sinh ý thức bảo vệ cảnh quan môi trường. 4. Năng lực cần hình thành và phát triển: + Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp, hợp tác, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, sử dụng ngôn ngữ, tính toán + Năng lực riêng: Kiến thức sinh học, nghiên cứu khoa học, năng lực thực hiện rtong phòng thí nghiệm II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Giáo viên: Câu hỏi, nội dung liên quan để ôn tập kì 1 2. Học sinh: Xem lại nội dung kiến thức từ đầu đến hết kì 1. III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC 1. Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số (1 phút) 2. Kiểm tra bài cũ: Không 3. Bài mới: (39 phút) Dạy bài mới: Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt PTNL Hoat động 1: Ôn tập chương IV: Lá. -Gv: Yêu cầu hs lần lượt trả lời câu hỏi : Đặc điểm bên ngoài của lá? Cách sắp xếp lá, ý nghĩa? Những đặc điểm nào chứng tỏ lá rất đa dạng ? - Năng lực tự Cấu tạo của một phiến lá gồm những phần học, kiến nào? Chức năng ? thức sinh học Trình bày thí nghiệm để chứng minh: Lá cây chế tạo tinh bột ngoài ánh sáng ? Trong quá trình chế tạo tinh bột cây cần những chất gì ? Viết sơ đồ quang hợp ? - Năng lực tư Viết sơ đồ hô hấp ? Lá cây hô hấp có ý nghĩa duy sáng tạo, gì ? tự quản lí. Trình bày một thí nghiệm chứng minh có sự thoát hơi nước qua lá ? Cho Vd về gân lá hình mạng? hình song song ? hình vòng cung ? Có những loại lá biến dạng nào ? ý nghĩa đối với cây -Hs: Lần lược, trả lời. -Gv: Nhận xét, nhắc nhở hs các kiến thức cơ - Năng lực tự bản cần lưu ý.... học, kiến

GV: Nguyễn Thanh Loan

Giáo án Sinh Học 6

Trang 77

Trường THCS Đại Hùng

Năm học 2016 - 2017

Hoạt động 2: Ôn tập chương V: Sinh sản sinh dưỡng. -Gv: Tiếp tục cho hs trả lời: Sinh sản sinh dưỡng của cây là gì ? Lấy Vd về các cấyinh sản sinh dưỡng tự nhiên ? Sinh sản sinh dưỡng do người gồm những hình thức nào? Cho Vd cụ thể về các hình thức đó ? -Hs: Trả lời, nhận xét, bổ sung. -Gv: Yêu cầu hs làm bài tập ở bảng t. 88/ sgk. -Hs: Tái hiện kiến thức cũ lên bảng làm bài tập ... -Gv: Nhận xét, bổ sung ...Đáp đáp án đúng .... Hoạt động 3: Ôn tập chương VI: Hoa và sinh sản hữu tính. -Gv: Cho hs nhớ lại kiến thức đã học để trả lời : Hoa gồm những bộ phận nào ? Chức năng của từng bộ phận ? Bộ phận nào là quan trọng nhất ? Căn cứ vào đặc điểm nào để phân biệt hoa đơn tính và hoa lưỡng tính ? Cho Vd ? Cho Vd về cách xếp hoa trên cây ? Những hoa nhỏ thường mọc thành cụm có tác dụng gì đối với sâu bọ và đối với thụ phấn của hoa ? -Hs: Trả lời, nhận xét, bổ sung.... -Gv: Cho hs nhận xét, bổ sung ...

thức sinh học

- Năng lực tư duy sáng tạo, tụ quản lí.

- Năng lực kiến thức sinh học, giải quyết vấn đề.

4. Củng cố (4 phút) - Gv: Cho hs nhắc lại kiến thức trọng tâm có liên quan đến: H: Trình bày thí nghiệm sự vận chuyển các chất trong thân ? H: Cấu tạo của rễ? Chức năng? Có mấy loại rễ chính? Lấy VD cho từng loại rễ - Gv: Qua sự trả lời của hs . Gv nhận xét sự chuẩn bị giờ ôn tập 5. Hướng dẫn học ở nhà (1 phút) -Hs: Ôn tập kiến thức ở các chương đã học. Chuẩn bị thi học kì I.

GV: Nguyễn Thanh Loan

Giáo án Sinh Học 6

Trang 78


Trường THCS Đại Hùng

Năm học 2016 - 2017

Trường THCS Đại Hùng

Năm học 2016 - 2017

Ngày soạn: 13/11/2016 Ngày dạy: 16/12/2016

dưỡng

TIẾT 35 KIỂM TRA HỌC KÌ I I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: - Kiểm tra sự hiểu chắc kiến thức của học sinh về cấu tạo tế bào thực vật; cấu tạo và chức năng của rễ, lá, sinh sản sinh dưỡng, hoa và sih sản hữu tính. - Qua kiểm tra, phân luồng học sinh, tìm biện pháp giảng dạy thích hợp. 2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng tự giác, tư duy độc lập, kỹ năng làm bài trắc nghiệm. 3. Thái độ: Giáo dục hs tính trung thực, nghiêm túc trong khi làm bài. 4. Năng lực cần hình thành và phát triển: + Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp, hợp tác, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, sử dụng ngôn ngữ, tính toán + Năng lực riêng: Kiến thức sinh học, nghiên cứu khoa học, năng lực thực hiện trong phòng thí nghiệm II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Giáo viên: Thiết kế ma trận đề kiểm tra. Ra đề kiểm tra + đáp án biểu điểm 2. Học sinh: Ôn tập lại kiến thức ở toàn bộ học kì I III. ĐỀ BÀI 1. MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA Cấp độ Vận dụng Nhận biết Thông hiểu Thấp Cao Cộng Chủ đề TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL TNK TL Q Bộ phận có khả năng 1.Tế bào Kể được các bộ phận của tế bào phân chia là mô phân thực vật thực vật sinh Số câu hỏi 1 1 2 Số điểm 0.3đ 0.3đ 0.6đ Tỉ lệ % 3% 3% 6% Nhận biết các Vận dụng để 2. Rễ loại rễ biến giải thích dạng hiện tượng thực tế Số câu hỏi 2 1 3 Số điểm 0.6đ 1đ 1.6đ Tỉ lệ % 6% 10% 16% Hiểu được cấu Mô tả lại thí nghiệm Vận dụng để 3. Lá tạo chức năng chất mà lá cây chế giải thích các loại lá biến tạo được khi có ánh hiện tượng dạng sáng. Giải thích hiện thực tế tượng thực tế. Số câu hỏi 1 1 1 3 Số điểm 2 3 1 6 Tỉ lệ % 20% 30% 10% 60% 4.Sinh sản Nhận biết được các cây có hình sinh

Số câu hỏi Số điểm Tỉ lệ % 5.Hoa và sinh sản hữu tính

2. ĐỀ BÀI A. TRẮC NGHIỆM: (3 điểm) Hãy khoanh tròn vào các đáp án đúng Câu 1. Thành phần chủ yếu của tế bào thực vật gồm: A. Màng sinh chất, nhân, không bào và lục lạp. B. Màng sinh chất, chất tế bào, nhân và lục lạp. C. Vách tế bào, chất tế bào, nước và không bào. D. Vách tế bào, màng sinh chất, chất tế bào và nhân. Câu 2. Tế bào ở bộ phân nào của cây có khả năng phân chia ? A. Tất cả các bộ phận của cây. B. Chỉ ở mô phân sinh C. Chỉ phần ngọn của cây. D. Tất cả các phần non có màu xanh của cây. Câu 3: Củ gừng do bộ phận nào phát triển thành: A. Thân B. Lá C. Rễ D. Hoa Câu 4: Hoa đực là những hoa có: A. Có cả nhị và nhụy B. Không có cả nhị và nhụy C. Chỉ có nhụy D. Chỉ có nhị Câu 5: Cây tầm gửi thuộc dạng: A. Rễ củ B. Rễ giác mút C. Rễ móc D. Rễ thở Câu 6: Hoa lưỡng tính là những hoa có: A. Có cả nhị và nhụy B. Không có cả nhị và nhụy C. Chỉ có nhụy D. Chỉ có nhị Câu 7: Khi diệt cỏ dại ta phải: A. Chặt cây B. Tuốt lá C. Nhổ cả gốc lẫn rễ D. Cả 3 ý đều đúng. Câu 8: Hoa cái là những hoa có: A. Có cả nhị và nhụy B. Không có cả nhị và nhụy C. Chỉ có nhụy D. Chỉ có nhị Câu 9: Nhóm cây nào sau đây có hình thức sinh sản sinh dưỡng: A. Khoai tây, cà rốt, su hào. B. Rau má, sắn, gừng. C. Khoai tây, gừng, mía. D. Sắn, rau ngót, rau khoai lang Câu 10: Hoa đơn tính là những hoa có: A. Có cả nhị và nhụy B.Chỉ có nhị hoặc nhụy C. Chỉ có nhụy D.Chỉ có nhị B. TỰ LUẬN: (7 điểm)

GV: Nguyễn Thanh Loan

GV: Nguyễn Thanh Loan

Giáo án Sinh Học 6

Trang 79

Số câu hỏi Số điểm Tỉ lệ % TS câu hỏi TS điểm Tỉ lệ %

thức sinh sản sinh dưỡng 2 0.6đ 6%

2 0.6đ 6%

5

1

Phân biệt được các loại hoa đơn tính, lưỡng tính, hoa đực, hoa cái 4 1.2đ 12% 8

1.5đ 15%

2đ 20%

6.5đ 65%

Giáo án Sinh Học 6

4 1.2đ 12% 10đ 100%

Trang 80


Trường THCS Đại Hùng

Năm học 2016 - 2017

Câu 1. Mô tả thí nghiệm chất mà lá cây chế tạo được khi có ánh sáng. Vì sao việc trồng cây xanh có tác dụng làm giảm ô nhiễm không khí ? (3 điểm) Câu 2. Có những loại lá biến dạng nào? Chức năng của mỗi loại là gì ? (2 điểm) Câu 3. Vì sao ban đêm không nên để nhiều hoa hoặc cây xanh trong phòng ngủ đóng kín cửa? (1 điểm) Câu 4. Tại sao phải thu hoạch các cây có rễ củ trước khi chúng ra hoa ? (1 điểm) 3. ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM A. TRẮC NGHIỆM: (3 điểm). Mỗi ý đúng được 0.3 đ 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 Câu D B A D B A D C B,C, D B Đáp án

Trường THCS Đại Hùng

3. Phát đề kiểm tra cho HS: 4. Củng cố (2 phút) 5. Hướng dẫn học ở nhà (1 phút) V. ĐÁNH GIÁ NHẬN XÉT SAU KHI CHẤM BÀI KIỂM TRA: KẾT QUẢ Tổng Số Kém bài Lớp số 0-<3.5 HS KT SL

B. TỰ LUẬN: (7 điểm) Bài Đáp án + Thí nghiệm xác định chất mà lá cây chế tạo được khi có ánh sáng 1 (3 điểm) B1: Lấy một chậu cây khoai lang để vào chỗ tối trong 2 ngày B2: Lấy băng đen bịt kín một phần lá ở cả hai mặt, sau đó mang ra chỗ nắng gắt từ 4-6 giờ. B3: Ngắt chiếc lá đó, bỏ băng giấy đen, cho vào cồn 900 đun sôi cách thủy để tẩy hết diệp lục, sau đó rửa sạch bằng nước ấm. B4: Bỏ lá đó vào cốc đựng thuốc thử tinh bột, ta thu được kết quả + Kết quả: Phần bịt băng đen không chuyển màu xanh tím, phần không bịt băng đen chuyển màu xanh tím. + Kết luận: Chất mà lá cây chế tạo được ở ngoài ánh sáng là tinh bột.

2 (2 điểm)

3 (1 điểm) 4 (1 điểm)

Việc trồng cây xanh có tác dụng làm giảm ô nhiểm không khí.Vì cây xanh nhờ quá trình quang hợp hút khí các-bô-níc nhã ra khí ô-xy làm cho không khí trong lành.vì vậy chúng ta phải tích cực trồng và bảo vệ cây xanh + Lá biến dạng gồm: Lá bắt mồi, lá vảy, lá biến thành gai, tua cuốn, lá dự trữ, tay móc + Chức năng: -Lá biến thành gai (cây xương rồng) giúp cây giảm sự thoát hơi nướcsống được nơi khô hạn. -Lá biến thành cơ quan bắt mồi ( cây nắp ấm) -Lá biến thành tua cuốn,tay móc giúp cây leo lên(cây mây,cây đậu Hà lan) -Lá dự trữ chất dinh dưỡng( củ hành) Ban đêm không nên để nhiều hoa hoặc cây xanh trong phòng ngủ đóng kín cửa. vì ban đêm không có ánh sáng cây xanh sẽ hô hấp hút hết khí ôxy thải ra nhiều khí các-bô-nic làm cho con người thiếu ô-xy để thở dễ bị ngạt khí rất nguy hiểm có thể tử vong. Phải thu hoạch các cây có rễ củ trước khi chúng ra hoa vì chứa chất dự trữ của củ cho cây dùng khi ra hoa, tạo quả.sau khi ra hoa, chất dinh dưỡng trong củ không còn làm củ xốp, chất lượng và khối lượng củ giảm.

điểm

Năm học 2016 - 2017

Tỉ Yếu Khá Giỏi lệ TB 3.5- <5 dưới 5- <6.5 6.5-<8 8-10 TB

% SL %

Tỉ Tỉ lệ Ghi lệ % chú trên khá, TB giỏi

SL % SL % SL %

6A 6B

0.25đ 0.25đ 0.25đ 0.25đ 0.5đ 0.5đ 1đ

1đ 0.25đ 0.25đ 0.25đ 0.25đ 1đ 1đ

IV. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC: 1. Kiểm tra sĩ số: 2. Kiểm tra dụng cụ của HS chuẩn bị cho giờ kiểm tra:

GV: Nguyễn Thanh Loan

Giáo án Sinh Học 6

Trang 81

GV: Nguyễn Thanh Loan

Giáo án Sinh Học 6

Trang 82


Trường THCS Đại Hùng

Năm học 2016 - 2017

Ngày soạn: 13/12/2015 Ngày dạy: 16 và 19/12/2015

Năm học 2016 - 2017

Ngày soạn: 19/12/2015 Ngày dạy: 22 và 23/12/2015

ÔN TẬP I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: Ôn tập lại các kiến thức trong chương trình. Củng cố lại các kiến thức còn thiếu sau bài kiểm tra học kì. 2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng phát triển tư duy, độc lập suy nghĩ 3. Thái độ: Có thái độ yêu thích môn học 4. Năng lực cần hình thành và phát triển: + Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp, hợp tác, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, sử dụng ngôn ngữ, tính toán + Năng lực riêng: Kiến thức sinh học, nghiên cứu khoa học, năng lực thực hiện rtong phòng thí nghiệm II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Giáo viên: Nội dung ôn tập 2. Học sinh: Đọc lại các bài đã học III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC 1. Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số (1 phút) 2. Kiểm tra bài cũ: không 3. Bài mới: (39 phút) Hoạt động 1: Ôn tập chương 2 (20 phút) Gv yêu cầu Hs trả lời các câu hỏi Câu 1: Trình bày các loại rễ, các miền của rễ Câu 2: Trình bày cấu tạo miền hút Câu 3. Trình bày sự hút nước và muối khoáng của rễ Câu 4. Trình bày sự biến dạng của rễ Hs: Tìm hiểu lại kiến thức và trả lời

Hoạt động 2: Ôn tập chương 5+ 6 (19 phút) Gv yêu cầu Hs trả lời các câu hỏi Câu 1: Trình bày sinh sản sinh dưỡng tự nhiên Câu 2: Trình bày sinh sản sinh dưỡng do người Câu 3. Trình bày cấu tạo và chức năng của hoa Câu 4. Trình bày các loại hoa Hs: Tìm hiểu lại kiến thức và trả lời

4. Củng cố (4 phút) Yêu cầu HS viết bản thu hoạch về chức năng của rễ và thân của cây 5. Hướng dẫn học ở nhà (1 phút) Về nhà ôn tập tiếp chương 4 và 5

Giáo án Sinh Học 6

ÔN TẬP (tiếp) I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: Ôn tập lại các kiến thức trong chương trình. Củng cố lại các kiến thức còn thiếu sau bài kiểm tra học kì. 2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng phát triển tư duy, độc lập suy nghĩ 3. Thái độ: Có thái độ yêu thích môn học 4. Năng lực cần hình thành và phát triển: + Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp, hợp tác, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, sử dụng ngôn ngữ, tính toán + Năng lực riêng: Kiến thức sinh học, nghiên cứu khoa học, năng lực thực hiện rtong phòng thí nghiệm II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Giáo viên: Nội dung ôn tập 2. Học sinh: Đọc lại các bài đã học III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC 1. Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số (1 phút) 2. Kiểm tra bài cũ: không 3. Bài mới: (39 phút) Hoạt động 1: Ôn tập chương 4 (20 phút) Gv yêu cầu Hs trả lời các câu hỏi Câu 1: Trình bày đặc điểm bên ngoài của lá Câu 2: Trình bày cấu tạo trong của phiến lá Câu 3. Trình bày quá trình quang hợp ở cây xanh Câu 4. Trình bày ảnh hưởng của các điều kiện bên ngoài đến quang hợp, ý nghĩa của quang hợp. Câu 5. Cây có hô hấp không Câu 6. Trình bày phần lớn nước vào cây đi đâu Câu 7. Biến dạng của lá Hs: Tìm hiểu lại kiến thức và trả lời

Hoạt động 2: Ôn tập chương 3 (19 phút) Gv yêu cầu Hs trả lời các câu hỏi Câu 1: Trình bày cấu tạo ngoài của thân Câu 2: Trình bày thân dài ra do đâu Câu 3. Trình bày cấu tạo trong của thân non Câu 4. Trình bày thân to ra do đâu Câu 5. Trình bày sự vận chuyển các chất trong thân. Câu 6. Trình bày sự biến dạng của thân Hs: Tìm hiểu lại kiến thức và trả lời

GV: Nguyễn Thanh Loan

Trường THCS Đại Hùng

4. Củng cố (4 phút) Yêu cầu HS viết bản thu hoạch về các kiến thức đã ôn tập 5. Hướng dẫn học ở nhà (1 phút) Về nhà đọc trước bài 30

Trang 83

GV: Nguyễn Thanh Loan

Giáo án Sinh Học 6

Trang 84


Trường THCS Đại Hùng

Năm học 2016 - 2017

Ngày soạn: 19/12/2015 Ngày dạy: 23 và 26/12/2015 ÔN TẬP (tiếp) I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: Ôn tập lại các kiến thức trong chương trình. Củng cố lại các kiến thức còn thiếu sau bài kiểm tra học kì. 2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng phát triển tư duy, độc lập suy nghĩ 3. Thái độ: Có thái độ yêu thích môn học 4. Năng lực cần hình thành và phát triển: + Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp, hợp tác, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, sử dụng ngôn ngữ, tính toán + Năng lực riêng: Kiến thức sinh học, nghiên cứu khoa học, năng lực thực hiện trong phòng thí nghiệm II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Giáo viên: Nội dung ôn tập 2. Học sinh: Đọc lại các bài đã học III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC 1. Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số (1 phút) 2. Kiểm tra bài cũ: không 3. Bài mới: (39 phút) Hoạt động 1: Ôn tập chương 5 (20 phút) (tiếp) Gv yêu cầu Hs trả lời các câu hỏi Câu 1. Trình bày cấu tạo và chức năng của hoa Câu 2. Trình bày các loại hoa Hs: Tìm hiểu lại kiến thức và trả lời GV yêu cầu HS kiểm tra lại toàn bộ bài tập trong SBT và hoàn thành nốt vào vở SBT Hoạt động 2: Ôn tập chương 6 (19 phút) (tiếp) Gv yêu cầu Hs trả lời các câu hỏi Câu 1: Lấy VD về sinh sản sinh dưỡng tự nhiên trong thực tế Câu 2: Lấy VD về sinh sản sinh dưỡng do người Hs: Tìm hiểu lại kiến thức và trả lời GV yêu cầu HS kiểm tra lại toàn bộ bài tập trong SBT và hoàn thành nốt vào vở SBT 4. Củng cố (4 phút) Yêu cầu HS viết bản thu hoạch về các kiến thức đã ôn tập 5. Hướng dẫn học ở nhà (1 phút) Về nhà đọc trước bài 30

GV: Nguyễn Thanh Loan

Giáo án Sinh Học 6

Trang 85


Trường THCS Đại Hùng

Năm học 2016 - 2017

Trường THCS Đại Hùng

Năm học 2016 - 2017

Ngày soạn: 24/12/2016 Ngày dạy: 6A: 29/12/16; 6B: 27/12/16 TIẾT 36 BÀI 30 : THỤ PHẤN I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: - Nêu được thụ phấn là hiện tượng hạt phấn tiếp xúc với đầu nhụy. - Phân biệt được giao phấn và tự thụ phấn - Trình bày được quá trình thụ tinh, kết hạt và tạo quả. 2. Kỹ năng: Biết cách thụ phấn bổ sung để tăng năng suất cây trồng 3. Thái độ: Giáo dục hs biết cách ứng dụng trong cây trồng. 4. Năng lực cần hình thành và phát triển: + Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp, hợp tác, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, sử dụng ngôn ngữ, tính toán + Năng lực riêng: Kiến thức sinh học, nghiên cứu khoa học, năng lực thực hiện trong phòng thí nghiệm II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Giáo viên: Tranh vẽ: hoa thụ phấn nhờ sâu bọ. 2. Học sinh: Mỗi nhóm mang mẫu hoa muớp, dâm bụt… III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC 1. Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số (1 phút) 2. Kiểm tra bài cũ: (4 phút) Câu 1: Phân biệt hoa đơn tính và hoa lưỡng tính ? Cho Vd ? Câu 2: Có mấy cách xếp hoa trên cây ? Cho VD ? 3. Bài mới: (35 phút) Giới thiệu bài: Thụ phấn là hiện tượng hạt phấn tiếp xúc với đầu nhụy Dạy bài mới: Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt PTNL Hoạt động 1: Tìm hiểu hoa tự thụ phấn và hoa 1. Hoa tự thụ phấn và hoa giao phấn (20 phút) giao phấn. - GV: Treo hình 30.1, hướng dẫn hs quan sát. Yêu - Năng lực tự học, tư cầu hs trả lời: a. Hoa tự thụ phấn. - Hoa tự thụ phấn: Là hoa có duy sáng ? Hoa ở H: 30.1 là hoa lưỡng tính hay đơn tính? hạt phấn rơi vào đầu nhụy của tạo, quan ?: Thời gian chín của nhị so với nhụy? sát; kiến ?: Thế nào là hiện tượng tự thụ phấn ? chính hoa đó. thức sinh -HS: Trả lời, HS khác bổ sung... học. - GV: Nhận xét, bổ sung nhấn mạnh -GV: Cho hs nghiên cứu t.tin sgk, thảo luận: ?: Hoa giao phấn khác với hoa tự thụ phấn ở điểm nào? - Năng lực ? Thế nào là hoa giao phấn? tự quản lí, -Hs: Trả lời, nhận xét, bổ sung... b. Hoa giao phấn. ?: Hiện tượng giao phấn của hoa được thực hiện -Hoa giao phấn: là những hoa tư duy sáng sử nhờ những yếu tố nào? có hạt phấn chuyển đến đầu tạo, nhụy của hoa khác. dụng ngôn → HS: Trả lời... ngữ. GV: Chuyển ý...

Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm của hoa thụ phấn nhờ sâu bọ (15phút) -GV: Cho hs q.sát H: 30.2, yêu cầu hs thảo luận: ?: Hoa có đặc điểm gì dể hấp dẫn sâu bọ? ?: Tràng hoa có đ.đ gì làm cho sâu bọ thường chui và trong hoa? ?: Nhị hoa có đ.đ gì khiến sâu bọ đến hút mật, hoặc phấn hoa thường mang hạt phấn của hoa này sang hoa khác? ?: Nhụy hoa có đ.đ gì khiến sâu bọ đến thì hạt phấn của hoa khác thường bị dính vào đầu nhụy? -HS: Trả lời, bổ sung cho nhau... -GV: Cho hs rút ra kết luận: ?: Vậy hoa tự thụ phấn có những đ.đ nào? - HS : Tóm tắt nội dung trả lời. - GV: Mở rộng kiến thức, liên hệ thực tế: Những hoa thụ phấn nhờ sâu bọ hoa bí , bầu ,mướp.... ?: Những hoa Quỳnh, hoa Nhài, Dạ hương thường nở vào ban đêm thì đ.đ thu hút sâu bọ? → Ban đêm tối, nên hoa có đ.đ màu trắng phản với màng đêm và có hương thơm ngào ngạt ...

GV: Nguyễn Thanh Loan

GV: Nguyễn Thanh Loan

Giáo án Sinh Học 6

Trang 1

2. Đặc điểm của hoa thụ phấn nhờ sâu bọ. - Những hoa thụ phấn nhờ sâu bọ thường có màu sắc sặc sỡ có hương thơm, mật ngọt, hạt phấn to có gai, đầu nhụy có chất dính.

- Năng lực tự quản lí, tư duy sáng tạo, sử dụng ngôn ngữ.

- Năng lực tư duy sáng tạo, sử dụng ngôn ngữ, kiến thức sinh học.

4. Củng cố (4 phút) - GV: thụ phấn là gì? - HS: Hiện tượng thụ phấn là hiện tượng hạt phấn tiếp xúc với đầu nhuỵ. - GV: Phân biệt hoa tự thụ phấn và hoa giao phấn. - HS: hoa tự thụ phấn là hoa có hạt phấn rơi vào đầu nhuỵ của chính hoa đó, hoa giao phấn là hoa có hạt phấn rơi vào đầu nhuỵ của hoa khác. - GV: Hoa thụ phấn nhờ sâu bọ có đặc điểm gì? - HS: + Hoa thụ phấn nhờ sâu bọ có màu sắc sặc sỡ, có hương thơm, có đĩa mật… + Hạt phấn to, có gai. + Đầu nhuỵ có chất dính 5. Hướng dẫn học ở nhà (1 phút) - Học bài - Trả lời câu hỏi và bài tập SGK/tr100

Giáo án Sinh Học 6

Trang 2


Trường THCS Đại Hùng

Năm học 2016 - 2017

Trường THCS Đại Hùng

Năm học 2016 - 2017

Ngày soạn: 26/12/2016 Ngày dạy: 6A: 30/12/16; 6B: 29/12/16 TIẾT 37 BÀI 30: THỤ PHẤN (TIẾP) I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: - Hs giải thích được tác dung của những đặc điểm có ở hoa thụ phấn nhờ gió, so với thụ phấn nhờ sâu bọ. - Hiểu được hiện tượng giao phấn. - Biết được vai trò con người từ tự thụ phấn cho hoa góp phần nâng cao năng xuất và phẩm chất cây trồng. 2. Kỹ năng: Rèn kĩ năng quan sát, thực hành. 3. Thái độ: Giáo dục hs vận dụng kiến thức góp phần trong thụ phấn cây trồng. 4. Năng lực cần hình thành và phát triển: + Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp, hợp tác, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, sử dụng ngôn ngữ, tính toán + Năng lực riêng: Kiến thức sinh học, nghiên cứu khoa học, năng lực thực hiện trong phòng thí nghiệm II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Giáo viên: Chuẩn bị: H: 30.3; 30.4; 30.5 và 1 số mẫu vật: Hoa cây ngô, hoa cây bí ngô... 2. Học sinh: sưu tầm hoa ngô, hoa bí ngô... III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC 1. Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số (1 phút) 2. Kiểm tra bài cũ: (8 phút) Câu 1: Thế nào là hoa tự thụ phấn? Hoa giao phấn khác với hoa tự thụ phấn ở điểm nào? Câu 2: Hãy kể tên 2 loại hoa thụ phấn nhờ sâu bọ. Tìm những đặc điểm phù hợp với lối thụ phấn nhờ sâu bọ của mỗi hoa đó. 3. Bài mới: (31 phút) Giới thiệu bài: Hoa thụ phấn nhờ gió có đặc điểm gì chúng ta đi vào bài hôm nay. Dạy bài mới: Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt PTNL Hoạt động 1: Tìm hiểu đặc điểm của 3. Đặc điểm của hoa thụ phấn nhờ hoa thụ phấn nhờ gió (14 phút) gió: - Năng lực tự -GV: Hướng dẫn cho hs q.sát H: 30.3; - Hoa tập trung ở ngọn cây cao. học, tư duy - Bao hoa tiêu giảm. 30.4 và mẫu vật (nếu có). Yêu cầu hs: sáng tạo, ?: Quan sát tranh, nhận xét vị trí của - Chỉ nhị dài, bao phấn treo lủng lẳng. - Nhụy phấn dài, nhiều và có lông dính. quan sát; hoa đực và vị trí hoa cái ? kiến thức ?: Vị trí đó có tác dụng gì trong cách - Hạt phấn nhiều, nhỏ, nhẹ. sinh học. thụ phấn nhờ gió ? - Đầu nhụy dài, có nhiều lông. ?: Cho biết những đặc điểm của hoa thụ Tác dụng: giúp cho hoa thụ phấn dễ phấn nhờ gió? Những đặc điểm đó có dàng hơn, nhanh hơn, chính xác hơn. 4. Ứng dụng kiến thức về thụ phấn. lợi gì? -Hs: Trả lời, bổ sung... - Trường hợp hoa không thụ phấn nhờ - Năng lực tự -Gv: bổ sung trên tranh (mẫu vật): gió hoặc sâu bọ thì con người tác động quản lí, tư duy sáng tạo, Hoạt động 2: Tìm hiểu ứng dụng kiến thụ phấn cho hoa. Thụ phấn nhờ con người làm tăng năng sử dụng ngôn thức về thụ phấn (17 phút) -Gv: Gọi hs đọc phần t.tin sgk ... suất cho cây trồng ngữ.

- Thụ phấn giữa các loài cây khác nhau Yêu cầu hs thảo luận: ?: Trong thực tế con người chủ động thụ là khác nhau phấn nhằm mụch đích gì ? thường ứng dụng cho những loại cây nào ? -Hs: Trả lời ... -Gv: Liên hệ thực tế bổ sung: trồng ngô những nơi thoáng, gió để giúp hoa thụ phấn hiệu quả... Nuôi ong nhiều ở vườn cây ăn quả để giúp thụ phấn...Ngoài ra ngươi ta còn thực hiện giao phấn giữa những giống cây khác nhau tạo ra giống cây mới, có nhiều đặc tính mong muốn...

GV: Nguyễn Thanh Loan

GV: Nguyễn Thanh Loan

Giáo án Sinh Học 6

Trang 3

4. Củng cố (4 phút) Hs: Đọc phần ghi nhớ sgk, phần “Em có biết”. Gv: Yêu cầu hs làm bài tập: Đặc điểm Hoa thụ phấn nhờ sâu bọ Bao hoa bao hoa thường có màu sắc sặc sỡ. Nhị hoa có hạt phấn to, dính, có gai. Nhụy hoa đầu nhụy thường có chất dính. Đặc điểm khác có hương thơm, mật ngọt. - Hs : Làm bài tập theo hàng ngang. - Gv: Nhận xét, sửa sai, ghi điểm. 5. Hướng dẫn học ở nhà (1 phút) -Hs: Học bài . Chuẩn bị bài mới: bài 31.

- Năng lực tự quản lí, tư duy sáng tạo, sử dụng ngôn ngữ.

Hoa thụ nhờ gió đơn giản, tiêu biến , không màu sắc. chỉ nhị dài, hạt phấn nhiều nhỏ nhẹ. đầu nhụy dài, thường có lông quét. Hoa thường mọc ở cây và đầu cành.

Giáo án Sinh Học 6

Trang 4


Trường THCS Đại Hùng

Năm học 2016 - 2017

Trường THCS Đại Hùng

Ngày soạn: 1/1/2017 Ngày dạy: 6A: 4/1/17; 6B: 5/1/17 TIẾT 38 BÀI 31: THỤ TINH, KẾT HẠT VÀ TẠO QUẢ I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: - Trình bày được quá trình thụ tinh, kết hạt và tạo quả. - Nhận biết dấu hiệu cơ bản của sinh sản hữu tính. - Xác định được sự biến đổi các bộ phận của hoa thành quả và hạt sau khi thụ tinh. 2. Kỹ năng: Rèn kĩ năng quan sát, nhận biết. 3. Thái độ: Giáo dục hs vận dụng kiến thức để giải thích hiện tượng trong cuộc sống. 4. Năng lực cần hình thành và phát triển: + Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp, hợp tác, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, sử dụng ngôn ngữ, tính toán + Năng lực riêng: Kiến thức sinh học, nghiên cứu khoa học, năng lực thực hiện trong phòng thí nghiệm II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Giáo viên: Chuẩn bị hình 31.1 (sgk). 2. Học sinh: Đọc trước bài mới III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC 1. Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số (1 phút) 2. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra 15 phút Câu 1: Cho biết những đặc điểm của hoa thụ phấn nhờ sâu bọ? Những đặc điểm đó có lợi gì? Câu 2: Trong thực tế con người chủ động thụ phấn nhằm mụch đích gì ? Thường ứng dụng cho những loại cây nào ? 3. Bài mới: (26 phút) Giới thiệu bài: Tiếp theo thụ phấn là hiện tượng thụ tinh để dẫn đến kết hạt và tạo quả. Dạy bài mới: Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt PTNL Hoạt động 1: Tìm hiểu hiện tượng nảy 1. Hiện tượng nảy mầm của hạt mầm của hạt phấn (6 phút) phấn. -Gv: Treo hình 31.1; yêu cầu hs tìm hiểu + Hạt phấn hút chất nhầy trương lên, - Năng lực tự học, tư duy t.tin sgk và quan sát tranh 31.1, trả lời: nảy mầm thành ống phấn. tạo, ?: Mô tả hiện tượng nảy mầm của hạt + T.b sinh dục đực chuyển đến phần sáng quan sát; đầu ống phấn. phấn? thức + Ống phấn xuyên qua đầu nhụy và kiến -Gv: Bổ sung trên H: 31.1, nhấn mạnh: sinh học. -Hs: 1 đến 2 hs nhắc lại hiện tượng thụ vòi nhụy vào trong bầu. phấn... -Gv: Chốt lại kiến thức cho hs ghi bài Hoạt động 2: Tìm hiểu thụ tinh (5 phút) 2. Thụ tinh. -Gv: Yêu cầu hs q.sát tiếp H: 31.1, cho hs - Thụ tinh là quá trình kết hợp tế bào thảo luận nhóm: sinh dục đực và tế bào sinh dục cái - Năng lực tự quản lí, tư ?: Sự thụ tinh xảy ra ở phần nào của hoa? tạo thành hợp tử. duy sáng tạo, ?: Sau khi thụ phấn đến lúa thụ tinh có sử dụng ngôn những hiện tượng nào xảy ra? ngữ. ?: Vậy thụ tinh là gì?

-Hs: Lần lượt trả lời, bổ sung cho nhau... -Gv: Nhận xét, bổ sung trên tranh ... ?: Tại sao nói thụ tinh là dấu hiệu cơ bản của sinh sản hữu tính? -Gv: bổ sung, nhấn mạnh: Sinh sản có sự tham gia của tế bào s.d đực và t.b sinh dục cái trong thụ tinh → gọi là sinh sản hữu tính... Hoạt động 3: Tìm hiểu kết hạt tạo quả (15 phút) -Gv: Yêu cầu hs tìm hiểu t.tin sgk thảo luận: ?: Hạt do bộ phận nào của hoa tạo thành? ?: Noãn sau khi thụ tinh sẽ hình thành những bộ phận nào của hạt? ?. Quả do bộ phận nào của hoa tạo thành ? Quả có chức năng gì? -Hs: Trả lời. Gv: Nhận xét, bổ sung trên tranh. -Gv: Liên hệ thực tế, giáo dục hs không hái hoa, bẻ cành làm ảnh hưởng đến phát triển của quả....

GV: Nguyễn Thanh Loan

GV: Nguyễn Thanh Loan

Giáo án Sinh Học 6

Trang 5

Năm học 2016 - 2017

3. Kết hạt và tạo quả. Sau khi thụ tinh: - Hợp tử phát triển thành phôi. - Noãn phát triển thành hạt chứa phôi. - Bầu phát triển thành quả chứa hạt. * Các bộ phận khác còn lại héo và rụng đi.

- Năng lực tự quản lí, tư duy sáng tạo, sử dụng ngôn ngữ.

4. Củng cố (4 phút) Hs: Đọc phần ghi nhớ sgk, phần “Em có biết”. - GV: Thụ tinh là gì? - HS: Là quá trình kết hợp tế bào sinh dục đực và tế bào sinh dục cái tạo thành hợp tử. - GV: quả do bộ phận nào của hoa tạo thành? a/ Hạt b/ Noãn c/ Bầu nhuỵ d/ Hợp tử - HS: c 5. Hướng dẫn học ở nhà (1 phút) - Học bài - Trả lời câu hỏi và bài tập SGK/tr104 - Đọc phần “Em có biết” - Nghiên cứu bài 32, trả lời các câu hỏi sau: + Căn cứ vào đặc điểm nào để chia các loại quả? + Có mấy loại quả chính? Cho ví dụ?

Giáo án Sinh Học 6

Trang 6


Trường THCS Đại Hùng

Năm học 2016 - 2017

Trường THCS Đại Hùng

Ngày soạn: 3/1/2017 Ngày dạy: 6A: 6/1/17; 6B: 9/1/17 CHƯƠNG VII: QUẢ VÀ HẠT TIẾT 39 BÀI 32: CÁC LOẠI QUẢ I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: Nêu được các đặc điểm hình thái, cấu tạo của quả: quả khô, quả thịt 2. Kỹ năng: Rèn kĩ năng quan sát, thực hành, so sánh. 3. Thái độ: Giáo dục hs vận dụng kiến thức để bảo quản quả và hạt sau khi thu hoạch. 4. Năng lực cần hình thành và phát triển: + Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp, hợp tác, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, sử dụng ngôn ngữ, tính toán + Năng lực riêng: Kiến thức sinh học, nghiên cứu khoa học, năng lực thực hiện trong phòng thí nghiệm II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Giáo viên: Chuẩn bị tranh: 32.1, các loại quả trong bài học.... 2. Học sinh: Mỗi nhóm chuẩn bị: 3 đến 5 loại quả... III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC 1. Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số (1 phút) 2. Kiểm tra bài cũ: (4 phút) Câu 1: Trình bày hiện tượng thụ phấn và hiện tượng thụ tinh ? Câu 2: Trình bày sự kết hạt và tạo quả? 3. Bài mới: (35 phút) Giới thiệu bài: Trong tự nhiên có các loại quả nào chúng ta đi tìm hiểu bài hôm nay. Dạy bài mới: Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt PTNL Hoạt động 1: Tìm hiểu căn cứ vào đặc 1. Căn cứ vào đặc điểm nào để điểm nào để phân chia các loại quả (15 phân chia các loại quả. - Dựa vào đặc điểm vỏ quả. - Năng lực tự phút) học, tư duy -Gv: Yêu cầu hs để mẫu vật lên bàn để - Dựa vào đặc điểm thịt quả sáng tạo, quan quan sát và phân chia chúng theo các sát; kiến thức nhóm. sinh học. -Hs : Quan sát mẫu vật, lựa chọn chia quả thành các nhóm... -Gv: Cho hs trả lời: ?: Có thể phân chia các quả đó thành mấy - Năng lực tự nhóm? quản lí, tư ?: Dựa vào đ.đ nào để phân chia nhóm? duy sáng tạo, -Hs: Đại diện nhóm trả lời ý kiến của nhóm sử dụng ngôn mình... ngữ. -Gv: Nhận xét, bổ sung trên tranh ... -Gv: Chuyển ý: sau khi chúng ta phân chia các loại quả. Vậy để biết chúng có những loại quả? có đ.đ gì ta sang phần 2 Hoạt động 2: Tìm hiểu các loại quả chính 2. Các loại quả. Dựa vào đặc điểm của vỏ quả có (20 phút)

-Gv: Cho hs nhắc lại k.t: ?: Quả chia thành những nhóm chính nào? -Hs: 2nhóm: Quả khô và quả thịt. ?: Vậy trong H: 32.1 quả nào thuộc nhóm quả khô ? quả nào thuộc nhóm quả thịt ? -Hs: Trả lời .... Gv: Nhận xét, bổ sung.... ?: Cho biết đ.đ của nhóm quả khô ? quả thịt ? -Hs: trả lời . -Gv: Cho hs phân biệt nhóm quả khô: ?: Quan sát phần vỏ của quả chò với vỏ quả cải khi chín chúng có gì khác nhau? ?: Có mấy loại quả khô ? cho Vd ? -Hs:Trả lời....Gv: N.xét, bổ sung trên tranh.... -Gv: Cho hs phân biệt nhóm quả thịt: ?: Cắt quả chanh và quả bơ quan sát bên trong xem chúng có gì khác nhau? -Gv: Quả bơ có hạt to cứng bên trong là quả hạch. Quả chanh căng mọng, nhiều nước gọi là quả mọng... ?: Cho Vd về quả mọng và quả hạch? -Hs: Liên hệ thực tế trả lời ... -Gv: Nhận xét, chốt nội dung.... Lấy Vd...

GV: Nguyễn Thanh Loan

GV: Nguyễn Thanh Loan

Giáo án Sinh Học 6

Trang 7

Năm học 2016 - 2017 thể chia thành 2 nhóm quả chính: Quả khô và quả thịt. a.Quả khô: Khi chín vỏ khô cứng mỏng. Vd: Quả đậu Hà Lan... + Quả khô nẻ: quả cải, quả bông... + Quả khô nẻ không nẻ: quả chò... b.Quả thịt: Khi chín thì mềm, vỏ dày, chứa đầy thịt quả. Vd: Quả cà chua... + Quả mọng: quả đu đủ, quả chanh... + Quả hạch: quả xoài, quả táo...

- Năng lực tự quản lí, tư duy sáng tạo, sử dụng ngôn ngữ.

- Năng lực tư duy sáng tạo, sử dụng ngôn ngữ, kiến thức sinh học.

4. Củng cố (4 phút) Hs: Đọc phần ghi nhớ sgk, phần “Em có biết”. - GV: có 2 loại quả chính là: a/ Quả khô và quả thịt b/ Quả mọng và quả hạch c/ Quả khô nẻ và quả khô không nẻ d/ Quả khô và quả mọng. - HS: a - GV: Nhóm quả nào gồm toàn quả thịt? a/ Quả táo, quả me, quả mít b/ Quả ớt, quả cà, quả đậu c/ Quả quýt, quả chanh, quả bưởi. d/ Quả đu đủ, quả dầu, quả chò. - HS: c 5. Hướng dẫn học ở nhà (1 phút) - Học bài - Trả lời câu hỏi và bài tập SGK/tr107 - Đọc phần “Em có biết” - Nghiên cứu bài 33, trả lời các câu hỏi sau: + Hạt gồm những bộ phận nào? + Phân biệt hạt 1 lá mầm và hạt 2 lá mầm.

Giáo án Sinh Học 6

Trang 8


Trường THCS Đại Hùng

Năm học 2016 - 2017

Ngày soạn: 6/1/2017 Ngày dạy: 6A: 11/1/17; 6B: bù chiều 9/1/17 TIẾT 40 BÀI 33: HẠT VÀ CÁC BỘ PHẬN CỦA HẠT I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: - Mô tả được các bộ phận của hạt: hạt gồm vỏ, phôi và chất dinh dưỡng dự trữ. Phôi gồm rễ mầm, thân mầm, lá mầm và chồi mầm. Phôi có 1 lá mầm (ở cây 1 lá mầm) hay 2 lá mầm (ở cây 2 lá mầm) 2. Kỹ năng: Rèn kĩ năng quan sát, phân tích, so sánh rút ra kết luận. 3. Thái độ: Giáo dục hs biết cách bảo quản các loại hạt giống. 4. Năng lực cần hình thành và phát triển: + Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp, hợp tác, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, sử dụng ngôn ngữ, tính toán + Năng lực riêng: Kiến thức sinh học, nghiên cứu khoa học, năng lực thực hiện trong phòng thí nghiệm II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Giáo viên: Hạt đỗ đen ngâm nước 1 ngày và hạt ngô đặt lên bông ẩm khoảng 3-4 ngày. Tranh 33.1, 33.2 (sgk). 2. Học sinh: mỗi nhóm chuẩn bị mẫu vật như GV. III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC 1. Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số (1 phút) 2. Kiểm tra bài cũ: (4 phút) Câu 1. Dựa vào đ.đ nào để phân biệt quả khô và quả thịt ? có những loại quả khô nào và quả thịt nào? Hãy cho vd mỗi loại trên ? 3. Bài mới: (35 phút) Giới thiệu bài: Cây xanh có hoa đều do hạt phát triển thành. Vậy cấu tạo của hạt như thế nào? Các loại hạt có giống nhau không? Dạy bài mới: Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt PTNL Hoạt động 1: Tìm hiểu các bộ phận của hạt (20 1. Các bộ phận của hạt: phút) Hạt gồm: -Gv: Yêu cầu hs đọc phần lệnh ở sgk. Cho hs - Vỏ. - Năng lực tự hoạt động: Hãy bóc vỏ 2 loại hạt đã chuẩn bị - Phôi: Lá mầm, thân mầm, học, tư duy sáng tạo, quan (Ngô, đỗ đen), rồi dùng kính lúp quan sát và đối chồi mầm và rễ mầm. chiếu với H: 33.1 ; 33.2: -Chất dinh dưỡng (lá mầm, sát; kiến thức sinh học. + Để tìm các bộ phận của chúng. phôi nhũ). +Sau đó điền vào bảng (ở sgk). -Hs: Hoạt động theo nhóm. -Gv: Sau khi hs hoạt động xong yêu cầu hs: ?: Hãy x.đ các bộ phận của hạt trên tranh ? - Năng lực tự quản lí, tư duy -Hs: Lên xác định… Gv: Nhận xét, bổ sung… -Gv:Treo bảng. Yêu cầu các nhóm hoàn thành: sáng tạo, sử dụng ngôn Câu hỏi Trả lời ngữ. Hạt đỗ Hạt đen ngô Hạt có những bộ phân nào

GV: Nguyễn Thanh Loan

Giáo án Sinh Học 6

Trang 9

Trường THCS Đại Hùng

Năm học 2016 - 2017

Bộ phận nào bao bọc, bảo vệ hạt? Phôi có bộ phận nào? Phôi có mấy lá mầm? Chất ự trữ chứa ở đâu? -Hs: Lần lượt lên bảng hoàn thành bảng… -Gv: Nhận xét, bổ sung trên tranh chốt lại nội dung. Hoạt động 2: Tìm hiểu phân biệt hạt một lá mầm và hạt hai lá mầm (15 phút) -Gv: Yêu cầu hs : Nhìn vào bảng hãy chỉ ra điểm giống và khác nhau giữa hạt đỗ đen và hạt ngô. ?: Phôi của 2 hạt trên khác nhau như thế nào ? -Hs: Trả lời… Gv: Bổ sung trên tranh … ?: Hãy liên hệ thực tế cho biết những cây thuộc 1 lá mầm ? những cây thuộc 2 lá mầm ? -Hs: Liên hệ trả lời … -Gv: Lưu ý hs: Đê xác định cây thuộc lớp 1 hay 2 lá mầm thì không phải nhất thiết phải gieo hạt để xác định mà ta có thể xác định kiểu gân lá của chúng (nếu lá gân song song hoặc vòng cung là cây 1 lá mầm, còn là cây thuộc hình mạng là cây 2 lá mầm)…

- Năng lực tự quản lí, tư duy sáng tạo, sử dụng ngôn ngữ.

2. Phân biệt hạt 1 lá mầm và hạt 2 lá mầm.

- Cây 2 lá mầm: Phôi của hạt có 2 lá mầm. Vd: Cây bưởi, Cây cam… - Cây 1 lá mầm: Phôi của hạt có 1 lá mầm. Vd: Cây lúa, cây kê…

- Năng lực tư duy sáng tạo, sử dụng ngôn ngữ, kiến thức sinh học.

4. Củng cố (4 phút) - Hs: Đọc phần ghi nhớ sgk. - GV: Các bộ phận của hạt là: a/ Vỏ và lá mầm b/ Rễ mầm, thân mầm, lá mầm và chồi mầm c/ Vỏ, phôi và chất dinh dưỡng dự trữ. d/ Vỏ và chất dinh dưỡng. - HS: c - GV: Phân biệt hạt 1 lá mầm và hạt 2 lá mầm, cho ví dụ. - HS: trả lời 5. Hướng dẫn học ở nhà (1 phút) - Học bài - Trả lời câu hỏi và bài tập SGK/tr109 - Làm bài tập: có thể dùng những cách nào để xác định các hạt nhãn, mít là hạt của cây 2 lá mầm? - Mỗi nhóm tìm 1 số quả: chò, bồ công anh, ké đầu ngựa, đậu bắp, xấu hổ… - Nghiên cứu bài 34

GV: Nguyễn Thanh Loan

Giáo án Sinh Học 6

Trang 10


Trường THCS Đại Hùng

Năm học 2016 - 2017

Trường THCS Đại Hùng

Năm học 2016 - 2017

Ngày soạn: 9/1/2017 Ngày dạy: 6A: 13/1/17; 6B: 12/1/17 TIẾT 41 BÀI 34 : PHÁT TÁN CỦA QUẢ VÀ HẠT I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: - Giải thích được vì sao ở 1 số loài thực vật quả và hạt có thể phát tán xa. 2. Kỹ năng: Rèn kĩ năng quan sát nhận biết, hoạt động nhóm. 3. Thái độ: Giáo dục hs bảo vệ chăm sóc thực vật. 4. Năng lực cần hình thành và phát triển: + Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp, hợp tác, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, sử dụng ngôn ngữ, tính toán + Năng lực riêng: Kiến thức sinh học, nghiên cứu khoa học, năng lực thực hiện trong phòng thí nghiệm II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Giáo viên: chuẩn bị tranh: 34.1; mẫu vật: quả cho, ké, trinh nữ, bằng lăng, hoa sữa… 2. Học sinh: Mỗi nhóm chuẩn bị mẫu vật như GV III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC 1. Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số (1 phút) 2. Kiểm tra bài cũ: (4 phút) Câu 1. Nêu các bộ phận chính của hạt ? Phân biệt hạt 1 lá mầm và hạt hạt 2 lá mầm ? cho Vd minh họa ? 3. Bài mới: (35 phút) Giới thiệu bài: Cây thường sống cố định ở 1 chỗ nhưng quả và hạt của chúng lại được phát tán đi xa hơn nơi nó sống. Vậy yếu tố nào để quả và hạt phát tán được? Dạy bài mới: Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt PTNL Hoạt động 1: Tìm hiểu các cách phát tán quả 1. Các cách phát tán của quả và hạt (20 phút) và hạt. -Gv: Kiểm tra sự chuẩn bị các mẫu vật của các - Phát tán nhờ gió: Quả chò, - Năng lực tự nhóm: Nhận xét sự chuẩn bị của hs… bồ công anh, quả trâm bầu, học, tư duy sáng tạo, quan -Gv: Yêu cầu hs quan sát H: 34.1, kết hợp với hạt hoa sữa mẫu vật đã chuẩn bị: Thảo luận nhận xét cách - Phát tán nhờ động vật: Ké sát; kiến thức phát tán của mỗi loại quả, hạt trên. đầu ngựa, hạt thông, quả trinh sinh học. nữ -Gv: Phát phiếu học tập cho hs (theo nhóm). -Hs: Thảo luận nhóm, thống nhất ý kiến … - Tự phát tán: quả cải, quả chi -Gv: Treo bảng phụ, gọi hs lên bảng làm b.t … chi, quả đậu bắp - Hs: Đại diện nhóm lần lược lên bảng làm b.t. - Năng lực tự quản lí, tư duy -Gv: Cho hs nhận xét, bổ sung hoàn thành bảng sáng tạo, sử chuẩn: dụng ngôn ?: Qua bảng b.t hãy cho biết những loại quả, hạt ngữ. thường có những cách phát tán nào? -Hs: Trả lời (khắc sau kiến thức cho hs). -Gv: Nhận xét, bổ sung yêu cầu hs hoàn thành bảng vào vở (phần nội dung). -Gv: Chuyển ý: Các loại quả, hạt có các cách phát tán khác nhau, vậy đặc điểm của chúng

giống hay khác nhau ta sẽ tìm hiểu ở phần 2… Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm thích nghi với các cách phát tán của quả và hạt (15phút) -Gv: Yêu cầu hs quan sát lại H: 34.1, tìm hiểu các đặc điểm của các loại quả, hạt …. -Gv: Treo bảng phụ, yêu cầu hs làm bài tập: Đặc điểm thích nghi của cách phát tán quả,hạt. Nhờ gió Nhờ ĐV Tự phát tán

GV: Nguyễn Thanh Loan

GV: Nguyễn Thanh Loan

Giáo án Sinh Học 6

Trang 11

2. Đặc điểm thích nghi với các cách phát tán của quả và hạt - Phát tán nhờ gió: quả và cánh có túm lông giúp cho gió thổi dễ dàng - Phát tán nhờ động vật: Có hương thơm, hạt cứng, nhỏ, có nhiều gai, móc dễ dàng bám vào da hoặc lông của động vật, động vật có thể ăn được. -Hs : Hoàn thành bài tập, lần lượt lên bảng làm. - Tự phát tán: thuộc loại quả khô nẻ, khi chí thì vỏ tách ra -Gv: Yêu cầu hs n.x. Đưa ra bảng chuẩn… ?: Vậy đ.đ của quả, hạt phát tán nhờ gió, động và hạt rơi ra ngoài - Con người có thể giúp cho vật, tự phát tán là gì ? việc phát tán bằng cách: gieo -Hs: Từ kiến thức bảng b.t rút ra kết luận … hạt, vận chuyển quả và hạt từ -Gv: Nhận xét, bổ sung…Cho hs liên hệ: ?: Con người có giúp cho việc phát tán của nơi này xang nơi khác. quả, hạt không? Bằng cách nào ? ?: Tại sao nông dân thường thu hoạch các loại đỗ khi quả mới già? ?: Sự phát tán có lợi gì cho ĐV ? con người ? Hs: liên hệ trả lời -Gv: Nhận xét, bổ sung…

- Năng lực tự quản lí, tư duy sáng tạo, sử dụng ngôn ngữ.

- Năng lực tư duy sáng tạo, sử dụng ngôn ngữ, kiến thức sinh học.

4. Củng cố (4 phút) Hs: Đọc phần ghi nhớ sgk. - GV: Sự phát tán là gì? a/ Hiện tượng quả và hạt có thể bay đi xa nhờ gió. b/ Hiện tượng quả và hạt được mang đi xa nhờ động vật. c/ Hiện tượng quả và hạt được chuyển đi xa chỗ nó sống. d/ Hiện tượng quả và hạt có thể tự vung vãi nhiều nơi. - HS: c - GV: Nhóm quả và hạt nào thích nghi với cách phát tán nhờ động vật? a/ Những quả và hạt có nhiều gai hoặc có móc. b/ Những quả và hạt có lông hoặc cánh. c/ Những quả và hạt làm thức ăn cho động vật d/ Câu a và c - HS: d 5. Hướng dẫn học ở nhà (1 phút) - Học bài - Trả lời câu hỏi và bài tập SGK/tr112 - Nghiên cứu bài 35

Giáo án Sinh Học 6

Trang 12


Trường THCS Đại Hùng

Năm học 2016 - 2017

Trường THCS Đại Hùng

Năm học 2016 - 2017

Ngày soạn: 13/1/2017 Ngày dạy: 6A: 18/1/17; 6B: 16/1/17 TIẾT 42 BÀI 35: NHỮNG ĐIỀU KIỆN CẦN CHO HẠT NẨY MẦM I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: - Nêu được các điều kiện cần cho sự nảy mầm của hạt (nước, nhiệt độ...). - Giải thích được cơ sở khoa học của một số biện pháp kỹ thuật gieo trồng và bảo quản hạt giống. 2. Kỹ năng: Làm thí nghiệm về những điều kiện cần cho hạt nảy mầm. 3. Thái độ: Giáo dục hs yêu thích bộ môn. 4. Năng lực cần hình thành và phát triển: + Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp, hợp tác, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, sử dụng ngôn ngữ, tính toán + Năng lực riêng: Kiến thức sinh học, nghiên cứu khoa học, năng lực thực hiện trong phòng thí nghiệm II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Giáo viên: Chuẩn bị H: 35.1, bảng phụ 2. Học sinh: Làm trước thí nghiệm về điều kiện nảy mầm của hạt (H: 35.1). III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC 1. Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số (1 phút) 2. Kiểm tra bài cũ: (9 phút) Câu 1: Sự phát tán là gì? Có những loại phát tán nào của quả, hạt ? Câu 2: Đặc điểm của các loại phát tán trên? 3. Bài mới: (30 phút) Giới thiệu bài: Hạt giống sau khi thu hoạch được phơi khô và bảo quản cẩn thận, có thể giữ trong 1 thời gian dài mà không có gì thay đổi. Nhưng nếu đem gieo hạt đó vào đất thoáng và ẩm hoặc tưới ít nước thì hạt sẽ nẩy mầm. Vậy hạt nẩy mầm cần những điều kiện gì? Dạy bài mới: Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt PTNL Hoạt động 1: Tìm hiểu thí nghiệm về những điều 1. Thí nghiệm về những điều kiện cần cho hạt nảy mầm (15 phút) kiện cần cho hạt nảy Gv: Kiểm tra sự chuẩn bị T.N của các nhóm. - Năng lực mầm. Treo hình: 35.1, giới thiệu tranh … tự học, tư a.Thí nghiệm 1: (sgk) Treo bảng phụ (bảng kết qủa sgk): duy sáng tạo, quan Điều kiện thí nghiệm Kết quả thí nghiệm sát; kiến (số hạt nảy mầm) thức sinh 1 10 hạt đỗ đen để khô. học. 2 10 hạt ngâm ngập trong nước. b. Thí nghiệm 2: (sgk) 3 10 hạt đỗ đen để trên bông ẩm. - Năng lực ?: Yêu cầu báo cáo kết quả vào bảng trên -Hs: Quan sát, cử đại diện nhóm lên bảng. Các * Kết luận: Những điều kiện tự quản lí, cần cho hạt nảy mầm: Đủ tư duy sáng nhóm còn lại nộp bảng báo cáo lại cho GV. nước, không khí, nhiệt độ tạo, sử -Gv: Gọi các nhóm nhận xét, bổ sung … Thu bảng báo cáo các tổ nhận xét bổ sung: Cốc 1: thích hợp, hạt giống phải có dụng ngôn

ngữ. không nảy mầm. Cốc 2: chỉ nứt vỏ, không lên chất lượng tốt. mầm. Cốc 3: cả 10 hạt nảy mầm. ?: Vậy hạt đỗ ở cốc nào nảy mầm ? ?: Vì sao hạt đỗ ở những cốc khác không nảy mầm ? ?: Vậy kết quả T.N cho ta biết hạt nảy mầm cần có những điều kiện gì ? -Hs: Trả lời…. Gv: Nhận xét, bổ sung … -Gv: Tiếp tục cho hs nghiên cứu T.N 2: - Năng lực Làm tương tự như cốc thứ 3 nhưng để vào hộp xốp tự quản lí, đựng nước đá 3 đến 4 ngày: tư duy sáng ?: Hạt đỗ trong cốc này có nảy mầm được không? tạo, sử Vì sao? dụng ngôn -Hs: Trả lời… ngữ. -Gv: Nhận xét: Yêu cầu hs đọc t.tin sgk…. ?: Ngoài Đ.K: Nước, không khí thì hạt cần những đ.k nào nữa ? Hs: Còn phụ thuộc vào chất lượng hạt. -Gv: Cho Hs nhận xét, gv liên hệ thực tế, bổ sung. 2. Những hiểu biết về đ.k ?: Qua vd 1,2 thì những đ.k nào cần cho hạt nảy nảy mầm của hạt được vận mầm? → Hs: trả lời, chốt nội dung… dụng như thế nào trong sản Hoạt động 2: Tìm hiểu những hiểu biết về điều xuất. kiện nảy mầm của hạt được vận dụng như thế - Sau khi gieo hạt gặp mưa to, - Năng lực nào trong sản xuất(15 phút) đất ngập úng thì phải tháo tư duy sáng -Gv: Cho hs lần lượt giải thích: tạo, sử ?: Sau khi gieo hạt gặp mưa to, đất ngập úng thì nước ngay. phải tháo nước ngay? - Phải làm đất tơi, xốp trước dụng ngôn ngữ, kiến khi gieo hạt. ?: Phải làm đất tơi, xốp trước khi gieo hạt? - Khi trời rét phải ủ rơm rạ thức sinh ?: Khi trời rét phải ủ rơm rạ cho hạt ? học. cho hạt. ?: Phải gieo hạt đúng thời vụ? - Phải gieo hạt đúng thời vụ. ?: Phải bảo quản tốt hạt giống? -Hs: Lần lượt trả lời… Gv: Nhận xét, bổ sung. - Phải bảo quản tốt hạt giống. 4. Củng cố (4 phút) Hs: Đọc phần ghi nhớ sgk, phần “Em có biết”. - GV: những điều kiện cần cho hạt nẩy mầm là: a/ Nước và không khí b/ Nhiệt độ và độ ẩm c/ Chất lượng hạt d/ Cả a, b, c - HS: d - GV: Những hiểu biết về điều kiện nẩy mầm của hạt được vận dụng như thế nào trong sản xuất? - HS: trả lời 5. Hướng dẫn học ở nhà (1 phút) - Học bài - Trả lời câu hỏi và bài tập SGK/tr115 - Đọc phần “Em có biết” - Nghiên cứu bài 36

GV: Nguyễn Thanh Loan

GV: Nguyễn Thanh Loan

Giáo án Sinh Học 6

Trang 13

Giáo án Sinh Học 6

Trang 14


Trường THCS Đại Hùng

Năm học 2016 - 2017

Trường THCS Đại Hùng

Năm học 2016 - 2017

Ngày soạn: 16/1/2017 Ngày dạy: 6A: 20/1/17; 6B: 19/1/17 TIẾT 43 BÀI 36: TỔNG KẾT VỀ CÂY CÓ HOA I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: Hệ thống hóa kiến thức về cấu tạo và chức năng chính của các cơ quan của cây xanh có hoa. - Tìm được mối quan hệ chặt chẽ giữa các cơ quan và các bộ phận của cây tạo thành cơ thể toàn vẹn. 2. Kỹ năng: Rèn kĩ năng nhận biết, phân tích, hệ thống thống hóa kiến thức. 3. Thái độ: Giáo dục hs yêu và bảo vệ thực vật. 4. Năng lực cần hình thành và phát triển: + Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp, hợp tác, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, sử dụng ngôn ngữ, tính toán + Năng lực riêng: Kiến thức sinh học, nghiên cứu khoa học, năng lực thực hiện trong phòng thí nghiệm II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Giáo viên: Chuẩn bị H: 36.1; bảng phụ. 2. Học sinh: Đọc trước bài mới III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC 1. Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số (1 phút) 2. Kiểm tra bài cũ: (4 phút) Câu 1. Trình bày thí nghiệm cho biết những điều kiện cần cho hạt nảy mầm ? 3. Bài mới: (35 phút) Giới thiệu bài: Hôm nay chúng ta sẽ hệ thống lại toàn bộ kiến thức về cây xanh có hoa. Qua đó tìm mối quan hệ chặt chẽ giữa các cơ quan và các bộ phận của cây tạo thành cơ thể toàn vẹn. Dạy bài mới: Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt PTNL Hoạt động 1: Tìm hiểu sự thống nhất giữa I. Cây là một thể thống nhất. cấu tạo và chức năng của mỗi cơ quan ở cây 1. Sự thống nhất giữa cấu tạo và có hoa (20 phút) chức năng của mỗi cơ nquan ở cây - Năng lực tự -Gv: Cho hs nghiên cứu câu lệnh trong sgk… có hoa. - Cây có hoa có nhiều cơ quan, mỗi học, tư Treo bảng phụ cho hs quan sát: * Hãy sắp xếp các đ.đ cấu tạo phù hợp với từng cơ quan đều có cấu tạo phù hợp với duy sáng tạo, chức năng của chúng? chức năng riêng của chúng. Vd: c1; ….; …..;……;…….;……;…… - Quả và hạt góp phần duy trì nòi quan -Hs: Thảo luận nhóm, lần lượt lên bảng hoàn giống sát; kiến - Hoa thực hiện quá trình thụ phấn thức thành đáp án. và thụ tinh sinh -Gv: Gọi các nhóm nhận xét, bổ sung… - Thân vận chuyển chất dinh dưỡng học. Đáp án đúng: a6; b4; c1; d3; e2; g5. -Gv: Tiếp tục treo tranh: 36.1 yêu cầu hs quan từ rễ đến các bộ phận khác. sát và trình bày: - Rễ vận chuyển nước và muối - Tên các cơ quan của cây có hoa. khoáng - Đặc điểm cấu tạo chính (điền chữ cái). - Các chức năng chính (điền chữ số). -Hs: Lên bảng trình bày trên tranh… -Gv: Nhận xét, sửa sai, tổng kết trên tranh. - Năng

-Gv: Cho hs trả lời: ?: Các cơ quan sinh dưỡng có cấu tạo như thế nào? Và chức năng gì? ?: Các cơ quan sinh sản có cấu tạo và chức năng gì? ?: Nhận xét về mối quan hệ giữa cấu tạo và chức năng của mỗi cơ quan ? -Hs: Trả lời… Gv: Nhận xét, bổ sung chốt lại kiến thức. Hoạt động 2: Tìm hiểu sự thống nhất về chức năng giữa các cơ quan ở cây có hoa (15 phút) Gv: Giọi 1 đến 2 hs đọc to thông tin sgk. -Hs: Đọc thông tin, ghi nhận kiến thức, trả lời: ?: Giữa các cơ quan của cây có hoa có mối quan hệ như thế nào? -Hs: Trả lời… Gv: Lấy Vd về mối quan hệ giữa các cơ quan của cây có hoa như rễ hút nước thì lá mới quang hợp và ngược lại… Để thấy chúng quan hệ mật thiết và ảnh hưởng lẫn nhau…

GV: Nguyễn Thanh Loan

GV: Nguyễn Thanh Loan

Giáo án Sinh Học 6

Trang 15

lực tự quản lí, tư duy sáng tạo, sử dụng ngôn ngữ. 2. Sự thống nhất về chức năng giữa các cơ quan ở cây có hoa. - Năng lực tự quản lí, tư duy Các cơ quan của cây xanh liên quan sáng tạo, sử dụng mật thiết và ảnh hưởng tới nhau. ngôn ngữ.

4. Củng cố (4 phút) - GV cho HS giải trò chơi ô chữ. - HS giải như sau: Hàng ngang 1: nước, 2/ thân 3/ Mạch rây 4/ Quả hạch 5/ Rễ móc Quang hợp . Hàng dọc: cây có hoa. 5. Hướng dẫn học ở nhà (1 phút) - Học bài - Trả lời câu hỏi và bài tập SGK/tr117 - Nghiên cứu bài tổng kết về cây có hoa (tt), trả lời các câu hỏi sau: + Cây sống ở nước có đặc điểm gì? + Cây sống trên cạn có đặc điểm gì? + Cây sống trong môi trường đặc biệt có đặc điểm gì?

Giáo án Sinh Học 6

6/ Hạt 7/ Hoa

8/

Trang 16


Trường THCS Đại Hùng

Năm học 2016 - 2017

Trường THCS Đại Hùng

Ngày soạn: 20/1/2017 Ngày dạy: 6A: Bù chiều 20/1/17; 6B: 23/1/2017 TIẾT 44 BÀI 36: TỔNG KẾT VỀ CÂY CÓ HOA (TIẾP) I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: - Hs biết được cây xanh và môi trường có mối liên quan chặt chẽ. - Biết được khi điều kiện sống thay đổi thì cây xanh biến đổi thích nghi với đời sống. - Thực vật thích nghi với điều kiện sống nên phân bố rộng rãi. 2. Kỹ năng: Rèn kĩ năng quan sát, so sánh. 3. Thái độ: Giáo dục hs bảo vệ thiên nhiên. 4. Năng lực cần hình thành và phát triển: + Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp, hợp tác, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, sử dụng ngôn ngữ, tính toán + Năng lực riêng: Kiến thức sinh học, nghiên cứu khoa học, năng lực thực hiện trong phòng thí nghiệm II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Giáo viên: H 36.2 đến 36.5 (sgk). 2. Học sinh: Tìm hiểu trước những TV sống ở cạn, nước, sa mạc… III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC 1. Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số (1 phút) 2. Kiểm tra bài cũ: (4 phút) Câu 1: Cây có những loại cơ quan nào? Chúng có chức năng gì? 3. Bài mới: (35 phút) Giới thiệu bài: Cây xanh – sinh vật và môi trường có mối quan hệ như thế nào? Để trả lời câu hỏi đó ta đi vào bài hôm nay. Dạy bài mới: Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt PTNL Hoạt động 1: Tìm hiểu các cây sống II. Cây với môi trường. dưới nước (10 phút) 1. Các cây sống dưới nước. -Gv: Treo tranh cho hs quan sát H: - Các cây sống dưới nước thường có đặc - Năng lực tự 36.2; 36.3 yêu cầu hs thảo luận nội điểm: Lá to, xốp, nhẹ thích nghi với lối học, tư duy sống trôi nổi . sáng tạo, dung: sát; ?: Quan sát nhận xét lá ở 2 môi -VD: Cây sen, cây súng, cây rong đuôi quan kiến thức trường trên (trên mặt nước và dưới chó … sinh học. mặt nước) ? Tại sao? ?: Cây bèo tây có cuống phình to, nhẹ , xốp. Điều này giúp gì cho cây khi sống trên mặt nước? - Năng lực tự ?: Quan sát H: 36.3 so sánh cuống lá quản lí, tư ở hA có gì khác với hB? Giải thích tại duy sáng tạo, sao? sử dụng ngôn -Hs: Thảo luận , trả lời ngữ. -GV: Nhận xét, bổ sung: -Gv: Qua sự biến đổi và khác nhau của một số đặc điểm trên nhằm mục đích gì?

-Hs:Nhằm thích nghi với môi trường sống… -Gv: Cho hs liên hệ thực tế lấy VD cây có những đ.đ thích nghi với môi trường nước… Hoạt động 2: Tìm hiểu các cây sống trên cạn (12 phút) -Gv: Cho hs tìm hiểu thông tin sgk, trả lời: ?: Tại sao cây mọc nơi đất khô, nắng, gió nhiều thì thường có rễ ăn sâu rộng, nông, nhiều cành, lá thường có lông sáp phủ ngoài ? ?: Tại sao cây sống nơi ẩm, râm mát thường vươn cao hơn, cành tập trung ở ngọn ? -Hs: Trả lời theo sự hiểu biết trong thực tế… -Gv: Nhận xét, bổ sung: Hoạt động 3: Tìm hiểu cây sống trong môi trường đặc biệt (13 phút) -Gv: Yêu cầu hs quan sát H: 36.4; 36.5: ? : Bộ rễ cây Đước có tác dụng gì ? ?: Cây xương rồng mọng nước, cây cỏ có rễ dài, điều đó có tác dụng gì ? -Hs: Trả lời…. -Gv: Liên hệ thực tế bổ sung cho hs nắm rõ kiến thức …

GV: Nguyễn Thanh Loan

GV: Nguyễn Thanh Loan

Giáo án Sinh Học 6

Trang 17

Năm học 2016 - 2017

2. Các cây sống trên cạn. -Các cây sống trên cạn thường có đặc điểm: Rễ ăn sâu hoặc lan rộng, cây thẳng đứng, nhiều cành… -VD: Cây phượng, cây mít, cây thông…

3. Cây sống trong những môi trường đặc biệt. -Cây Đước sống nơi đầm lầy. -Cây Xương rồng sống nơi sa mạc… * Nhờ khả năng thích nghi đó mà cây có thể phân bố rộng rãi khắp trên trái đất …

- Năng lực tự quản lí, tư duy sáng tạo, sử dụng ngôn ngữ.

- Năng lực tư duy sáng tạo, sử dụng ngôn ngữ, kiến thức sinh học.

4. Củng cố (4 phút) Hs: Đọc phần ghi nhớ sgk, phần “Em có biết”. - GV: Cây sống dưới nước có đặc điểm gì? Cho ví dụ. - HS: Các cây sống dưới nước có lá biến đổi để thích nghi với môi trường sống trôi nổi, chứa không khí giúp cây nổi. - VD: Súng trắng, rong đuôi chó. - GV: nhóm cây sống trong môi trường đặc biệt là: a/ sú, vẹt, đước b/ Rong đuôi chó, bèo tây c/ Sen, súng d/ Xương rồng, rong đuôi chó. - HS: a 5. Hướng dẫn học ở nhà (1 phút) - Học bài - Trả lời câu hỏi và bài tập SGK/tr121 - Đọc phần “Em có biết” - Nghiên cứu bài 37

Giáo án Sinh Học 6

Trang 18


Trường THCS Đại Hùng

Năm học 2016 - 2017

Ngày soạn: 30/1/2017 Ngày dạy: Từ 2/2/2017 đến ngày 10/2/2017 Tiết 6A 6B Tiết 1 3/2/2017 2/2/2017 Tiết 2 8/2/2017 6/2/2017 Tiết 3 10/2/2017 9/2/2017 CHƯƠNG VIII: CÁC NHÓM THỰC VẬT TIẾT: 45 – 47 CHỦ ĐỀ: TÌM HIỂU THỰC VẬT BẬC THẤP I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - Hs nêu được môi trường sống và cấu tạo của tảo thể hiện tảo là TV bậc thấp. - Phân biệt được tảo với một cây xanh thật sự. - Tập nhận biết được một số tảo thường gặp qua quan sát mẫu vật. - Hiểu rõ lợi ích của tảo. - Mô tả được rêu là thực vật đã có thân, lá nhưng cấu tạo đơn giản. - Biết được cơ quan sinh sản của rêu là túi bào tử. - Thấy được vai trò của rêu trong tự nhiên. - Mô tả được quyết (cây dương xỉ) là thực vật có rễ, thân, lá, có mạch dẫn. 2. Kỹ năng: - Rèn kĩ năng quan sát mẫu vật - Tính kiên trì trong nghiên cứu khoa học. - Rèn luyện kỹ năng quan sát, so sánh, nhận xét, đánh giá, hoạt động nhóm - Rèn kĩ năng thao tác các bước tiến hành thí nghiệm - Rèn kĩ năng phân tích tổng hợp mẫu, tranh; phân tích - Kĩ năng viết bài báo cáo thực hành. 3. Thái độ: - Giáo dục HS yêu thích bộ môn, cẩn thận trong thực hành - Giáo dục ý thức bảo vệ thực vật, bảo vệ môi trường - Giáo dục ý thức yêu thiên nhiên, say mê tìm tòi nghiên cứu khoa học - Có thái độ tìm hiểu thế giới sinh vật đa dạng phong phú. 4. Năng lực cần hình thành và phát triển: * Năng lực chung: Năng lực Nội dung Mục tiêu của chủ đề là: - Nêu được cấu tạo của tảo, rêu, quyết và cây dương xỉ 1. NL tự học - Lấy ví dụ và quan sát mẫu vật ngoài thực tế Xác định tình huống học tập: - Tại sao thực vật bậc thấp khi quan sát ta thấy có rễ có thân? Theo em đó có phải thân và rễ thật không? 2. NL giải quyết - Hiện tượng nước biển nở hoa nguyên nhân và giải pháp? vấn đề - Sự khác nhau giữa một cố nước máy và một cốc nước ao hồ? Giải thích? - Tại sao rêu ở cạn nhưng chỉ sống được ở nơi ẩm ướt? Đặt ra câu hỏi: 3. NL tư duy Tại sao không thể coi rong mơ là một cây xanh thực sự? sáng tạo: So sánh đặc điểm cấu tạo của rêu và tảo

GV: Nguyễn Thanh Loan

Giáo án Sinh Học 6

Trang 19

Trường THCS Đại Hùng

4. NL quản lý: 5. NL giao tiếp 6. NL hợp tác 7. NL sử dụng CNTT và truyền thông 8. NL sử dụng ngôn ngữ

Năm học 2016 - 2017

Cây có hoa và rêu khác nhau ở đặc điểm nào? Than đá được hình thành như thế nào? - Nhận thức được tầm quan trọng của thực vật bậc thấp trong việc kiến tạo và hình thành than đá. Là sinh vật tiên phong cho các thực vật khác do đó ta cần bảo vệ các thực vật bậc thấp. - Phổ biến về sự hình thành than đá từ thực vật bậc thấp. Giới thiệu về các loài thực vật bậc thấp có mặt tại địa phương. - Tuyên truyền bảo vệ thực vật bậc thấp. - Cùng nhau trao đổi thảo luận về các loài thực vật bậc thấp - Thảo luận nhóm so sánh sự khác nhau giữa các thực vật bậc thấp - Khai thác tư liệu qua mạng Internet những hình ảnh về các loài thực vật bậc thấp, các loài đã bị tuyệt chủng trước đây trong kỉ băng hà. Tìm hiểu công dụng của cây long culi và cây rau bợ. - Biết cách trình bày và thuyết trình lại nội dung bài học. - Biêt đưa ra các lời nhận xét logic và đúng nội dung của bài.

* Năng lực riêng: - Quan sát cấu tạo của tảo xoán, rong mơ và các loại tảo khác qua tranh ảnh - Quan sát cây rêu, một số cây dương sỉ và quyết. - Phân loại: Các loại rêu và tảo khác nhau 2. Phân loại - Tìm sự tiến hóa giữa các thực vật bậc thấp 3. Tìm mối liên hệ: Đưa ra giả thuyết: 4. Hình thành giả - Nếu không có thực vật bậc thấp thì sẽ như thế nào? thuyết khoa học: - Nếu cây rêu sống ở nơi khô hạn thì sẽ như thế nào? II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH: 1. Giáo viên: - Chuẩn bị H: 37.1 đến 37.4, 38.1; 38.2 98 , 39.1; 39.2; 39.3; 39.4 (sgk). - Các phương tiện dạy học (máy chiếu, TV, đầu video, máy tính, máy projector...) và tài liệu dạy học cần thiết; 2. Học sinh: - Đọc trước bài mới. III. CẤU TRÚC CỦA CHỦ ĐỀ: 1. Cơ sở hình thành chủ đề: chủ đề gồm các bài Bài 37 (Tiết 45): Tảo Bài 38 (Tiết 46): Rêu – cây rêu Bài 39 (Tiết 47): Quyết – cây dương xỉ 2. Cấu trúc nội dung chủ đề: MỨC ĐỘ NHẬN THỨC NỘI DUNG VẬN DỤNG VẬN DỤNG NHẬN BIẾT THÔNG HIỂU THẤP CAO Vận động tuyên - Nhận biết được − Trình bày − Giải thích các câu TẢO truyền người các loại tảo được cấu tạo các hỏi dân thường - Nhận biết hình loại tảo ? Tại sao không thể xuyên đánh rửa

1. Quan sát.

GV: Nguyễn Thanh Loan

Giáo án Sinh Học 6

Trang 20


Trường THCS Đại Hùng

RÊU CÂY RÊU

Năm học 2016 - 2017

dạng, màu sắc của tảo - Nêu được vai trò của tảo

− So sánh đặc điểm khác nhau giữa các loại tảo - Nêu đặc điểm chung của các loại tảo

coi rong mơ như một cây xanh thực sự - So sánh nước máy và nước ao tù

bể nước, ao tù, vệ sinh môi trường

− Nhận biết được cây rêu: Môi trường sống, đặc điểm cấu tạo − Trình bày được sự phát triển của rêu

− So sánh đặc điểm giống và khác giữa rêu và tảo, rêu và thực vật có hoa

− Giải thích các câu hỏi ? Tại sao rêu ở cạn nhưng chỉ sống được ở nơi ẩm ướt

Vận động tuyên truyền người dân thường xuyên đánh rửa bể nước, ao tù, vệ sinh môi trường. - Các dụng cụ cá nhân phơi khô tránh rêu mọc

- So sánh cơ - Sưu tầm các cây − Tuyên truyền − Nhận biết được quan sinh dưỡng dương xỉ ở địa mọi người ý cây quyết, dương QUYẾT của rêu và phương. Làm thế thức bảo vệ xỉ DƯƠNG nào để nhận biết nguồn tài dương xỉ − Nhận biết các XỈ cây dương xỉ nguyên than quý loại dương xỉ khác giá nhau IV. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: 1. Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số (1 phút) 2. Kiểm tra bài cũ: (4 phút) Tiết 1: Câu 1. Cho biết những cây sống ở môi trường nước, cạn và những môi trường khắc nghiệt ? Chúng có đ.đ gì ? cho vd minh họa Tiết 2: 1. Em hãy trình bày vai trò của tảo? 2. Em hãy cho ví dụ tảo nước ngọt và tảo nước mặn? Hiện tượng “nước nở hoa” là gì? Tiết 3: Câu 1. Rêu có cấu tạo đơn giản như thế nào ? Trình bày sự sinh sản của rêu ? Rêu có vai trò gì ? 3. Bài mới: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG CẦN ĐẠT PTNL Hoạt động 1: Tìm hiểu về tảo (34 phút) I. Tảo * Tìm hiểu cấu tạo của tảo (20 phút) -Gv: Giới thiệu nơi thường thấy tảo xoắn: nước mương, ruộng lúa … Năng lực sử Treo tranh: 37.1, yêu cầu hs quan sát để 1. Cấu tạo của tảo. dụng trả lời: a. Quan sát tảo xoắn: ?: Nhận xét về hình dạng của tảo xoắn ? ngôn ngữ ?: Mỗi sợi tảo xoắn có cấu tạo như thế nào ? ? Vì sao tảo xoắn có màu lục ? Cơ thể tảo xoắn là một sợi gồm ? Cho biết cách sinh sản của tảo xoắn ? nhiều tế bào hình chữ nhật có cấu tạo

GV: Nguyễn Thanh Loan

Giáo án Sinh Học 6

Trang 21

Trường THCS Đại Hùng -Hs: Lần lượt trả lời -Gv: Cho hs lần lượt trả lời…. Cho hs chốt lại kiến thức: ?: Nêu đặc điểm cấu tạo của tảo xoắn ? -Hs: Trả lời ….Gv: Cho hs ghi kết luận…. -Gv: Treo tranh 37.2 cho hs quan sát và giới thiệu môi trường sống của rong mơ, trả lời: ?: Rong mơ có cấu tạo như thế nào? So sánh hình dạng cây rong mơ với cây ớt (cây bàng) xem chúng khác và giống nhau như thế nào ? ?: Vì sao rong mơ có màu nâu ? -Hs: Trả lời. -Gv: Nhận xét, bổ sung giới thiệu cách sinh sản của cây rong mơ: Sinh sản sinh dưỡng và sinh sản hữu tính ( t.trùng và noãn cầu). ?: Vậy cây rong mơ có đặc điểm gì ? -Hs: Trả lời , chốt nội dung … * Tìm hiểu một vài tảo khác thường gặp (7 phút) -Gv: Cho hs quan sát H: 37.3; 37.4 và nêu câu hỏi ?: Em có nhận xét gì về hình sự đa dạng của tảo? ?: Tảo có đặc điểm chung gì ? Hs: trả lời Gv: Nhận xét và chốt * Tìm hiểu vai trò của tảo(7 phút) -Gv: Gọi hs đọc t.tin sgk … Yêu cầu: ?: Tảo có vai trò gì ? -Hs: Trả lời…. Gv: Liên hệ thực tế về vai trò của tảo: + Vai trò có lợi. + Tảo có hại. Hoạt động 2: Rêu - cây rêu (34 phút) * Tìm hiểu môi trường sống của rêu (5 phút) - GV chiếu một số hình ảnh về môi trường sống của rêu yêu cầu HS quan sát và trả lời các câu hỏi: ? Rêu thường sống ở đâu? - HS quan sát và trả lời: Rêu sống ở trên đá, trên thân cây gỗ to; sống trên đất ẩm, sống ở chân tường.

GV: Nguyễn Thanh Loan

Năm học 2016 - 2017 gồm: thể màu, vách tế bào, nhân tế bào. b. Quan sát rong mơ: Năng lực quan sát, Tảo là sinh vật vật có cấu tạo đơn thực hiện giản, có diệp luc, chưa có rễ thân lá. trong phòng thí nghiệm, quản lí

2. Một số tảo thường gặp: a. Tảo đơn bào. VD: tảo tiểu cầu, tảo silic b. Tảo đa bào. VD: tảo sừng hươu, tỏa vòng... 3. Vai trò của tảo: -Thải ô xi. -Là thức ăn cho một số ĐV nhỏ ở dưới nước. -Còn làm thức ăn và cung cấp một số vi tamin cho con người. -Dùng làm phân bón, thuốc nhuộm… * Ngoài những mặt có lợi, tảo còn có hại: sinh sản nhanh làm ngộ độc chết cá, hại lúa …. II. Rêu – cây rêu 1. Môi trường sống của rêu.

Giáo án Sinh Học 6

NL quan sát, thực hiện trong phòng thí nghiệm, quản lí

Năng lực sử dụng ngôn ngữ

Năng lực quan sát, tư duy sáng tạo, tự học.

Trang 22


Trường THCS Đại Hùng - GV tiếp tục nêu câu hỏi: ? Ở trong trường chúng ta thì các em đã nhìn thấy rêu mọc ở đâu? - HS: Trả lời (Em đã nhìn thấy rêu mọc ở thân cây phượng; ở các bậc đi vào phòng hội đồng; ở bồn hoa trước phòng hội đồng; các bậc thềm trước phòng bảo vệ) - GV tiếp tục nêu câu hỏi: ? Vậy những nơi rêu sống thường có đặc điểm chung gì? - HS trả lời (Những nơi rêu sống thường có đặc điểm chung đó là: đều ở trên cạn và là nơi ẩm ướt.) -Gv: Nhận xét, giới thiệu môi trường sống của rêu, nhận dạng cây rêu….Là nhóm TV sống trên cạn đầu tiên có c.tạo đơn giản. * Quan sát cây rêu (10 phút) - GV: Em hãy quan sát cây rêu, đối chiếu hình 38.1 và thảo luận nhóm (2 phút) cho biết: + Cây Rêu gồm những bộ phận nào? + Thân cây dài hay ngắn? Có phân nhánh không? + Lá cây có đặc điểm gì? + Rễ của rêu có gì đặc biệt? HS thảo luận và trả lời: (+ Cây rêu gồm: rễ, thân, lá + Thân cây ngắn, không phân nhánh + Lá nhỏ, mỏng + Rễ của rêu rất ngắn) - GV nhận xét kết quả thảo luận của các nhóm. Sau đó yêu cầu các nhóm rút ra kết luận. ? Vậy sau phần thảo luận em rút ra được đặc điểm nào của cây rêu. - HS rút ra kết luận (- Cây rêu gồm: Rễ, thân, lá + Thân cây ngắn, không phân nhánh. + Lá nhỏ mỏng. + Rễ của rêu rất ngắn là rễ giả có khả năng hút nước.) GV: Yêu cầu HS dùng dao cắt ngang thân cây rêu quan sát và cho biết thân cây rêu có mạch dẫn chưa?

GV: Nguyễn Thanh Loan

Năm học 2016 - 2017

Năng lực quan sát, tư duy sáng tự - Rêu thường sống trên cạn, ở những tạo, học. nơi ẩm ướt.

2. Quan sát cây rêu. - Cây rêu gồm: Rễ, thân, lá + Thân cây ngắn, không phân nhánh. + Lá nhỏ mỏng. + Rễ của rêu rất ngắn là rễ giả có khả năng hút nước. Năng lực quan sát, tư duy sáng tạo, tự học.

+ Chưa có mạch dẫn, chưa có hoa.

Giáo án Sinh Học 6

Trang 23

Trường THCS Đại Hùng -HS: Trả lời…. -Gv: Bổ sung: Vì Rêu là t.v đầu tiên sống trên cạn, có cấu tạo giống một cây có hoa… - GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi liên hệ ? Vì sao thân cây rêu rất ngắn ? Vì sao vào mùa mưa rêu bám rất nhiều vào tường nhưng khi mùa hè nắng lên thì rêu lại bị chết hết chỉ còn lác đác ở chân tường? - HS trả lời - Thân cây rêu rất ngắn vì thân chưa có mạch dẫn nên khi rễ cây hút nước không thể dẫn nước đi xa được. - Vào mùa mưa tường hay bị ẩm nên rêu mọc nhiều; Vào mùa hè tường khô mà rễ giả của rêu ngắn nên không hút được nước nên rêu bị chết. * Tìm hiểu túi bào tử và sự phát triển của rêu (10 phút) - GV: Em hãy quan sát cây rêu, đối chiếu hình 38.2 và thảo luận theo cặp (2 phút) cho biết: ? Cơ quan sinh sản của rêu là bộ phận nào? Vị trí nằm ở đâu? - HS: Cơ quan sinh sản của rêu là túi bào tử nằm ở ngọn cây - GV yêu cầu HS quan sát tranh H38.2 và cho biết: ? Rêu sinh sản bằng gì? ? Trình bày sự phát triển của rêu -Hs: Lên bảng trình bày trên tranh 38.2 … (Rêu sinh sản bằng bào tử Sự phát triển của rêu: Khi chín túi bào tử mở nắp làm bung các hạt bào tử ở bên trong. Các bào tử gặp điều kiện ẩm nảy mầm thành cây mới.) -Gv: Cho hs nhận xét, gv bổ sung trên tranh về sự sinh sản và phát triển của cây Rêu: * Tìm hiểu vai trò của rêu (9 phút) - Gv nêu câu hỏi ?: Rêu có vai trò gì ? - Hs: trả lời và chốt Hoạt động 3: Sự lớn lên và phân chia

GV: Nguyễn Thanh Loan

Năm học 2016 - 2017

3. Túi bào tử và sự phát triển của Rêu. -Cơ quan sinh sản của rêu là túi bào tử nằm ở ngọn cây rêu. -Rêu sinh sản bằng bào tử nằm trong túi bào tử. -Bào tử nảy mầm phát triển thành cây rêu.

4. Vai trò của rêu: - Góp phần tạo chất mùn - Tạo than bùn, làm phân bón, chất đốt III. Quyết – dương xỉ

Giáo án Sinh Học 6

Trang 24


Trường THCS Đại Hùng của tế bào (34 phút) * Quan sát cây dương xỉ (20 phút) Gv: Giới thiệu: Nơi sống của cây dương xỉ… +Treo tranh: 39.1, cho hs quan sát mẫu vật và đối chiếu với H: 39.1. Yêu cầu: Hãy quan sát các bộ phận của cây và ghi lại đặc điểm các bộ phận của cây ? -Hs: Hoạt động theo nhóm… -Gv: Sau khi hs quan sát, cho hs trả lời: ?: Cơ quan sinh dưỡng của cây dương xỉ có đặc điểm gì ? So sánh với cây rêu, đặc điểm đó có gì giống và khác nhau ? -Hs: trả lời…. -Gv: Nhận xét, bổ sung: -Gv: lưu ý cho hs: ở H:39.1 cuống lá già với thân. Lá non cuộn tròn chứ không phải hoa… Cho hs chốt lại nội dung: ?: Vậy c. quan s. dưỡng của rêu có đ. điểm gì? -Hs: Trả lời….. Gv: chốt….. -Gv: Treo tranh 39.2, cho hs quan sát. Yêu cầu hs hoạt động nhóm: Làm phần lệnh ở sgk… -Hs: Lật mặt dưới của lá già để tìm túi bào tử… -Gv: Quan sát hs hoạt động: tìm được túi bào tử. Gv: Lưu ý hs quan sát kĩ: Vòng cơ để trả lời: ?: Vòng cơ có tác dụng gì ? ?: Cơ quan s. sản của d.xỉ là gì ? Trình bày sự phát triển của bào tử ? So sánh với rêu ? -Hs: Trả lời…Gv: Bổ sung: Sự p.triển của d.xỉ… * Tìm hiểu một vài loại dương xỉ thường gặp (7 phút) -Gv: Treo tranh: 39.3 (a,b). cho hs q.sát và một vài mẫu vật (nếu có). Yêu cầu: ?: Hãy cho biết có thể nhận ra một cây dương xỉ nhờ đặc điểm nào của lá ? -Hs: Trả lời…. -Gv: Nhận xét, bổ sung: Căn cứ vào lá non hay cuộn tròn…

GV: Nguyễn Thanh Loan

Năm học 2016 - 2017 1. Quan sát cây dương xỉ. a. Cơ quan sinh dưỡng. -Cơ quan sinh dưỡng gồm: -Lá gìa có cuống dài, lá non cuộn tròn. -Thân hình trụ. -Rễ thật. -Có mạch dẫn. b. Túi bào tử và sự phát triển của dương xỉ. -Dương xỉ sinh sản bằng bào tử. -Mặt dưới của dương xỉ có những đốm chứa túi bào tử → vòng cơ đẩy bào tử chín rơi ra ngoài → bào tử nảy mầm → phát triển thành nguyên tản → cây dương xỉ con.

Năng lực sử dụng ngôn ngữ, quản lí, hợp tác, tư duy sáng tạo

Năng lực sử dụng ngôn ngữ, quản lí, hợp tác, tư duy sáng tạo 2. Một vài loài dương xỉ thường gặp. -Cây rau bợ. -Cây lông cu li… 3. Quyết cổ đại và sự hình thành

Giáo án Sinh Học 6

Trang 25

Trường THCS Đại Hùng

Năm học 2016 - 2017

* Tìm hiểu quyết cổ đại và sự hình thành than đá. than đá (7 phút) (SGK) -Gv: Gọi 1-2 hs đọc phần t.tin sgk…Trả lời: ?: Than đá được hình thành như thế nào ? -Hs: Trả lời….Gv: Nhận xét, bổ sung…. 4. Củng cố: GV khắc sâu, mở rộng nội dung bài học Tiết 1: (5 phút) Hs: Đọc phần ghi nhớ sgk, phần “Em có biết”. GV: Tảo là sinh vật vì: a/ cơ thể có cấu tạo đơn bào b/ sống ở nước c/ chưa có rễ, thân, lá thật sự. - HS: c - GV: Tảo có vai trò gì? - HS: - Cung cấp oxi, thức ăn cho động vật ở nước - Một số tảo làm thức ăn cho người và gia súc, làm thuốc… - Ngoài ra có 1 số tảo gây hại. Tiết 2: (5 phút) - GV yêu cầu HS nhắc lại nội dung bài học. - GV khái quát bài học bằng sơ đồ tư duy - GV: tìm từ điền vào chỗ trống trong các câu sau: - Cơ quan sinh dưỡng của cây rêu gồm có…….., chưa có……….. Trong thân và lá rêu chưa có……….. Rêu sinh sản bằng…………được chứa trong………….., cơ quan này nằm ở…………..cây rêu. - HS: thân, lá, rễ giả, mạch dẫn, bào tử, túi bào tử, ngọn. - GV yêu cầu HS so sánh cây rêu với cây cải (cây có hoa) - GV cho HS chơi trò chơi ô chữ: Tiết 3: (5 phút) Hs: Đọc phần ghi nhớ sgk, phần “Em có biết”. - GV: điền vào chỗ trống cho hoàn chỉnh đoạn văn sau: Mặt dưới lá Dương xỉ có những đốm chứa ……….. Vách túi bào tử có 1 vòng cơ mang tế bào dày lên rất rõ, vòng cơ có tác dụng……..khi túi bào tử chín. Bào tử rơi xuống đất sẽ nẩy mầm và phát triển thành………rồi từ đó mọc ra……… Dương xỉ sinh sản bằng………như rêu, nhưng khác rêu ở chỗ có………..do bào tử phát triển thành. - HS: túi bào tử, đẩy bào tử bay ra, nguyên tản, cây Dương xỉ con, bào tử, nguyên tản. 5. Hướng dẫn học ở nhà: (1 phút) Tiết 1: - Học bài - Trả lời câu hỏi và bài tập SGK/tr125 - Đọc phần “Em có biết” - Chuẩn bị: nghiên cứu bài 38 Tiết 2: 1. Học bài và trả lời các câu hỏi (SGK)/127. 2. Xem trước bài 39

GV: Nguyễn Thanh Loan

Giáo án Sinh Học 6

Trang 26


Trường THCS Đại Hùng

Năm học 2016 - 2017

3. Mỗi nhóm chuẩn bị mẫu vật: cây dương xỉ có túi bào tử ở mặt dưới lá Tiết 3: - Học bài - Trả lời câu hỏi và bài tập SGK/tr131 - Đọc phần “Em có biết” - Ôn lại các bài đã học từ chương 6, tiết sau ôn tập.

GV: Nguyễn Thanh Loan

Giáo án Sinh Học 6

Trường THCS Đại Hùng

Năm học 2016 - 2017

Ngày soạn: 10/2/2017 Ngày dạy: 13/2/2017 TIẾT 48 : ÔN TẬP I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: - Ôn tập kiến thức của chương VI: Hoa và Sinh Sản hữu tính; chương VII: Quả 2. Kỹ năng: - Rèn kĩ năng hoạt động độc lập, hoạt động theo nhóm và tái hiện kiến thức. 3. Thái độ: Giáo dục hs tự giác trong học tập. 4. Năng lực cần hình thành và phát triển: + Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp, hợp tác, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, sử dụng ngôn ngữ, tính toán + Năng lực riêng: Kiến thức sinh học, nghiên cứu khoa học, năng lực thực hiện trong phòng thí nghiệm II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Giáo viên: Chuẩn bị hệ thống câu hỏi và bảng phụ ( có bài tập trắc nghiệm). 2. Học sinh: Ôn tập kiến thức ở chương VI. III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC 1. Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số (1 phút) 2. Kiểm tra bài cũ: (4 phút) Câu 1: So sánh cơ quan sinh dưỡng của rêu và cây dương xỉ, cây nào có cấu tạo phức tạp hơn. 3. Bài mới: (35 phút) Giới thiệu bài: Giáo viên y/c HS nhắc lại toàn bộ kiến thức đã học. Dạy bài mới: Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt PTNL - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm trả 1. Cấu tạo và chức năng của hoa: lời các câu hỏi sau: - Hoa gồm: đài, tràng, nhuỵ và nhị. ?. Hoa gồm những bộ phận nào? - Năng lực tự + Đài và tràng làm thành bao hoa bảo vệ Chức năng của từng bộ phận? học, tư duy nhị và nhuỵ. ?. Căn cứ vào đặc điểm nào để phân + Nhị và nhuỵ duy trì và bảo vệ nòi giống. sáng tạo, quan sát; kiến thức biệt hoa lưỡng tính và hoa đơn tính sinh học. ? Phân biệt giữa hoa tự thụ phấn và hoa giao phấn ? ?. Hoa thụ phấn nhờ sâu bọ có đặc điểm gì? 2. Phân biệt các loại hoa: - Căn cứ vào bộ phận sinh sản chủ yếu của - Năng lực tự ?. Hoa thụ phấn nhờ gió có đặc hoa để phân biệt hoa đơn tính và hoa quản lí, tư điểm gì? duy sáng tạo, lưỡng tính. ?. Phân biệt thụ phấn và thụ tinh? + Hoa đơn tính: chỉ có nhị hoặc nhụy sử dụng ngôn ?. Có mấy loại quả chính? Cho ví ngữ. + Hoa lưỡng tính: có cả nhụy và nhị. dụ? ?. Hạt do bộ phận nào tạo thành ? 3. Phân biệt hoa tự thụ phấn và hoa Noãn phát triển thành bộ phận nào giao phấn: - Hoa tự thụ phấn là hoa có hạt phấn rơi của hạt ? ?. Quả do bộ phận nào của hoa tạo vào đầu nhụy của chính hoa đó. - Hoa giao phấn là hoa có hạt phấn rơi vào thành ? Quả có chức năng gì ?

Trang 27

GV: Nguyễn Thanh Loan

Giáo án Sinh Học 6

Trang 28


Trường THCS Đại Hùng ?. Hạt gồm những bộ phận nào? Đặc điểm chủ yếu để phân biệt cây 2 lá mầm và hạt 1 lá mầm? ?. Có mấy cách phát tán của quả và hạt? Kể tên quả và hạt có những cách phát tán đó? ?. Hãy trình bày thí nghiệm điều kiện cần cho hạt nảy mầm? g tốt. ?.Tảo là gì? ?. Tảo xoắn và rong mơ có gì khác nhau và giống nhau? ?. Tảo có vai trò gì? ?. Rêu là gì? ?. So sánh giữa tảo và rêu? ?. So sánh giữa tảo và dương xỉ? ?. Đặc điểm khác nhau giữa rêu và dương xỉ trong quá trình sinh sản là gì? HS: Nhớ lại kiến thức, trả lời. HS khác nhận xét, bổ sung. HS: Thảo luận nhóm, trả lời câu hỏi, đại diện từng nhóm lần lượt trả lời, bổ sung lẫn nhau…

Năm học 2016 - 2017 đầu nhụy của hoa khác. 4. Đặc điểm của hoa thụ phấn nhờ sâu bọ, nhờ gió: - Có màu sắc sặc sỡ, có hương thơm, vị ngọt, hạt phấn to và có gai, đầu nhụy có chất dính. - Hoa thường tập trung ở ngọn cây, bao hoa thường tiêu giảm, chỉ nhị dài, bao phấn treo lủng lẳng, hạt phấn nhiều, nhỏ, nhẹ, đầu nhụy dài, có nhiều lông 5. Phân biệt thụ phấn với thụ tinh: - Thụ phấn là hiện tượng hạt phấn tiếp xúc với đầu nhụy. - Thụ tinh là sự kết hợp giữa tế bào sinh dục đực và cái tạo thành hợp tử. 6. Các loại quả: a. Quả khô: Khi chín vỏ khô cứng mỏng. Vd: Quả đậu Hà Lan... + Quả khô nẻ: quả cải, quả bông... + Quả khô nẻ không nẻ: quả chò... b. Quả thịt: Khi chín thì mềm, vỏ dày, chứa đầy thịt quả. Vd: Quả cà chua... + Quả mọng: quả đu đủ, quả chanh... + Quả hạch: quả xoài, quả táo...

Trường THCS Đại Hùng

Năm học 2016 - 2017

Ngày soạn: 9/2/2017 Ngày dạy: 15/2/2017 - Năng lực tự quản lí, tư duy sáng tạo, sử dụng ngôn ngữ.

- Năng lực tư duy sáng tạo, sử dụng ngôn ngữ, kiến thức sinh học.

4. Củng cố (4 phút) Gv: Yêu câu hs hoàn thành nội dung vào vở ghi … Gv: Nhận xét sự chuẩn bị ôn tập của hs. 5. Hướng dẫn học ở nhà (1 phút) Hs: ôn tập tiết sau kiểm tra 1 tiết

TIẾT 49: KIỂM TRA 1 TIẾT I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: - Kiểm tra sự nắm bắt kiến thức của học sinh về: hoa và sự sinh sản hữu tính, quả và hạt, tảo, rêu, dương xỉ… - Qua kiểm tra, phân luồng học sinh, tìm biện pháp giảng dạy thích hợp. 2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng tự giác, tư duy độc lập, kỹ năng làm bài trắc nghiệm. 3. Thái độ: Giáo dục hs tính trung thực, nghiêm túc trong khi làm bài. 4. Năng lực cần hình thành và phát triển: + Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp, hợp tác, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, sử dụng ngôn ngữ, tính toán + Năng lực riêng: Kiến thức sinh học, nghiên cứu khoa học, năng lực thực hiện trong phòng thí nghiệm II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Giáo viên: Thiết kế ma trận đề kiểm tra. Ra đề kiểm tra + đáp án biểu điểm 2. Học sinh: Ôn tập lại kiến thức trong chương III. ĐỀ BÀI 1. MA TRẬN Vận dụng Cấp độ Nhận biết Thông hiểu Cộng Thấp Cao Chủ đề TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL Trình bày đặc Phân biệt hoa tự Vận dụng kiến thức 1. Hoa và điểm hoa tự thụ thụ phấn và hoa thụ phấn để trả lời sinh sản phấn nhờ gió giao phấn các vấn đề thực tế hữu tính Số câu hỏi 0.5 1 0.5 2 Số điểm 1.5 2 0.5 4 Tỉ lệ % 15% 20% 5% 40% Trình bày các Hiểu được các 2. Quả và thí nghiệm về cách phát tán của hạt quả và hạt, phân điều kiện cần biệt các loại quả, cho hạt nảy mầm, phát tán phân biệt hạt 1 lá của quả và hạt, mầm và 2 lá cấu tạo của hạt mầm. Số câu hỏi 2 1 5 8 Số điểm 1 2 3 6 Tỉ lệ % 10% 20% 30% 60% TS câu 3.5 6 0.5 10 hỏi TS điểm 4.5 5 0.5 10 Tỉ lệ % 45% 50% 5% 100% 2. ĐỀ BÀI

GV: Nguyễn Thanh Loan

Giáo án Sinh Học 6

Trang 29

GV: Nguyễn Thanh Loan

Giáo án Sinh Học 6

Trang 30


Trường THCS Đại Hùng

Năm học 2016 - 2017

A. TRẮC NGHIỆM: (4 điểm) Câu 1: (3đ) Hãy khoanh tròn vào chữ cái đầu câu đúng: 1. Hạt một lá mầm khác với hạt hai lá mầm ở đặc điểm chủ yếu sau: A. Có phôi nhũ. B. Phôi có một lá mầm. C. Phôi có hai lá mầm 2. Hạt gồm có các bộ phận chính: A. Vỏ và lá mầm B. Rễ mầm, thân mầm, lá mầm và chồi mầm C. Vỏ, phôi và chất dinh dưỡng dự trữ. D. Vỏ và chất dinh dưỡng. 3. Các quả mọng nước gồm: A. Đu đủ, chanh, cà chua, táo, đào B. Xoài, cam, quýt, đậu đen, cải. C. Nho, nhãn, táo, lê, cam D. Bông, thìa là, đậu hà lan. 4. Quả do bộ phận nào của hoa tạo thành? C. Bầu nhuỵ D. Hợp tử A. Hạt B. Noãn 5. Sự phát tán là gì? A. Hiện tượng quả và hạt có thể bay đi xa nhờ gió. B. Hiện tượng quả và hạt được mang đi xa nhờ động vật. C. Hiện tượng quả và hạt được chuyển đi xa chỗ nó sống. D. Hiện tượng quả và hạt có thể tự vung vãi nhiều nơi. 6. Nhóm quả và hạt nào thích nghi với cách phát tán nhờ động vật? A. Những quả và hạt có nhiều gai hoặc có móc. B. Những quả và hạt có lông hoặc cánh. C. Những quả và hạt làm thức ăn cho động vật D. Câu a và c Câu 2: (1đ) Cho biết các cách phát tán của quả và hạt bằng cách đánh dấu X vào bảng sau: Tên quả-hạt Cách phát tán của quả và hạt Nhờ gió Nhờ động vật Tự phát tán 1. Qủa đỗ đen 2. Hạt hoa sữa 3. Qủa cây xấu hổ 4. Hạt thông B. TỰ LUẬN (6 điểm) Câu 1: Phân biệt hoa tự thụ phấn và hoa giao phấn? (2đ) Câu 2: Nêu thí nghiệm chứng minh các điều kiện cần cho hạt nảy mầm?(2đ) Câu 3: Trình bày đặc điểm của hoa thụ phấn nhờ gió. Người ta thường nuôi ong trong các vườn cây ăn quả có lợi ích gì? (2đ) 3. ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM A. TRẮC NGHIỆM: (4 điểm) Câu 1: Câu 1 2 Đáp án B C Điểm 0,5 0,5 Câu 2: 1đ (đúng 1 ý được 0.25đ) Tên quả-hạt Nhờ gió 1. Qủa đỗ đen

GV: Nguyễn Thanh Loan

3 A&C 0,5

4 C 0,5

Cách phát tán của quả và hạt Nhờ động vật

Giáo án Sinh Học 6

5 C 0,5

6 D 0,5

Tự phát tán x

Trang 31

Trường THCS Đại Hùng

Năm học 2016 - 2017

2. Hạt hoa sữa x 3. Qủa cây xấu hổ x 4. Hạt thông x B. TỰ LUẬN: (6 điểm) Câu 1: (2đ) Phân biệt hoa tự thụ phấn và hoa giao phấn: (đúng 1 ý được 0.5đ) Hoa tự thụ phấn Hoa giao phấn - Là hoa có hạt phấn rơi vào đậu - Là những hoa có hạt phấn chuyển đến đầu nhuỵ nhuỵ của chính hoa đó. của hoa khác. - Thực hiện ở hoa lưỡng tính. - Thực hiện ở hoa đơn tính hoặc hoa lưỡng tính Câu 2: (2đ) (Mỗi thí nghiệm 1đ) Thí nghiệm 1: Chọn 30 hạt đỗ đen tốt: + Cốc 1: 10 hạt đỗ đen để khô. + Cốc 2: 10 hạt đỗ đen ngâm ngập nước. + Cốc 3: 10 hạt đỗ đen để trên bông ẩm. - Kết quả: cốc 3 hạt nảy mầm. - Kết luận: hạt nảy mầm cần đủ nước và không khí. Thí nghiệm 2: Bỏ vào cốc 10 hạt đỗ đen để trên bông ẩm, sau đó để trong hộp xốp đựng nước đá 4 đến 5 ngày. - Kết quả: hạt đỗ không nảy mầm - Kết luận : hạt nảy mầm còn cần nhiệt độ thích hợp. * Ngoài ra còn cần chất lượng hạt giống tốt Câu 3: (2đ) + Hoa thụ phấn nhờ gió thường có đặc điểm: (mỗi ý đúng được 0,3đ) - Hoa thường tập trung ở ngọn cây - Bao hoa thường tiêu giảm - Chỉ nhị dài, bao phấn treo lủng lẳng - Hạt phấn nhiều, nhỏ, nhẹ - Đầu hoặc vòi nhụy dài, có nhiều lông + Người ta thường nuôi ong trong các vườn cây ăn quả vì khi ong đi tìm mật nó sẽ thụ phấn cho hoa (0,5đ) IV. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC 1. Kiểm tra sĩ số: (1 phút) 2. Kiểm tra dụng cụ của HS chuẩn bị cho giờ kiểm tra: (1 phút) 3. Phát đề kiểm tra cho HS: 40 phút 4. Củng cố (2 phút) GV: Thu bài . 5. Hướng dẫn học ở nhà (1 phút) Xem bài: HẠT TRẦN-CÂY THÔNG. - Kẻ bảng SGK vào vở, soạn các câu hỏi trong nội dung bài V. ĐÁNH GIÁ NHẬN XÉT SAU KHI CHẤM BÀI KIỂM TRA: KẾT QUẢ Tỉ Tỉ Ghi Tỉ lệ Tổng Số Kém Yếu TB Khá Giỏi lệ lệ % chú Lớp số bài dưới 0-<3.5 3.5- <5 5- <6.5 6.5-<8 8-10 trên khá, HS KT TB TB giỏi SL % SL % SL % SL % SL % 6A 25 6B 24

GV: Nguyễn Thanh Loan

Giáo án Sinh Học 6

Trang 32


Trường THCS Đại Hùng

Năm học 2016 - 2017

Ngày soạn: 17/2/2017 Ngày dạy: 20 /2/2017 TIẾT 50 BÀI 40: HẠT TRẦN – CÂY THÔNG I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: - Mô tả được cây Hạt trần (ví dụ cây thông) là thực vật có thân gỗ lớn và mạch dẫn phức tạp. sinh sản bằng hạt nằm lộ trên lá noãn hở. 2. Kỹ năng: Rèn kĩ năng quan sát, so sánh, làm việc độc lập. 3. Thái độ: Giáo dục hs yêu thích bộ môn. 4. Năng lực cần hình thành và phát triển: + Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp, hợp tác, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, sử dụng ngôn ngữ, tính toán + Năng lực riêng: Kiến thức sinh học, nghiên cứu khoa học, năng lực thực hiện trong phòng thí nghiệm II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Giáo viên: Chuẩn bị nón thông: nón đực và nón cái. H: 40.1, 40.2, 40.3. bảng phụ. 2. Học sinh: Đọc trước bài mới III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC 1. Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số (1 phút) 2. Kiểm tra bài cũ: không 3. Bài mới: (39 phút) Giới thiệu bài: Hình 40.1 cho thấy một nón thông đã chin mà ta thường quen gọi đó là quả vì nó mang các hạt. Nhưng gọi như vậy đã chính xác chưa? Ta đã biết quả phát triển từ hoa, quả thật sự chưa? Học bài này sẽ trả lời câu hỏi đó. Dạy bài mới: Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt PTNL Hoạt động 1: Tìm hiểu cơ quan sinh dưỡng của 1. Cơ quan sinh dưỡng cây thông (7 phút) của cây thông. Gv: Giới thiệu sơ qua về cây thông có ở tỉnh ta... - Năng lực tự -Gv: Treo H: 40.1 Cho hs quan sát kết hợp với học, tư duy cành thông. Yêu cầu: Quan sát tranh và mẫu vật, -Thân, cành màu nâu, xù xì sáng tạo, quan sát; kiến thức ghi lại kết quả về: Đặc điểm của cành và lá (cành có vết sẹo khi lá rụng). - Lá nhỏ hình kim, mọc từ 2 sinh học. thông. -Hs: Hoạt động theo nhóm. đến 3 chiếc trên một cành con rất ngắn. -Gv: Gợi ý : + đ.điểm thân ? cành ? màu sắc ? + lá, hình dạng ? màu sắc ? có mấy lá mọc từ - Năng lực tự gốc thân ? quản lí, tư -Hs: Lần lượt mô tả về đặc điểm dã quan sát… duy sáng tạo, -Gv: Cho hs nhận xét, bổ sung… sử dụng ngôn Lưu ý cho hs: Chú ý vảy ở gốc lá (2 lá). Gv: Nhận xét, bổ sung trên tranh (m.vật). ngữ. ?: Vậy cơ quan sinh dưỡng của thông có đ.điểm gì? -Hs: Trả lời….Rút ra kết luận…. 2. Cơ quan sinh sản. Hoạt động 2: Tìm hiểu (20 phút) -Gv: Cho hs quan sát H: 40.2 và mẫu vật: nón

GV: Nguyễn Thanh Loan

Giáo án Sinh Học 6

Trang 33

Trường THCS Đại Hùng

Năm học 2016 - 2017

thông. Yêu cầu : ?:Hãy xác định vị trí nón đực và nón cái trên cành ?: Đặc điểm của 2 loại nón (số lượng, kích -Thông có 2 loại nón: +Nón đực: Nhỏ , màu vàng, thước) mọc thành cụm. Vảy (nhị) -Hs: Quan sát , xác định 2 loại nón thông… mang túi phấn chưa hạt phấn. -Gv: Bổ sung trên tranh thấy: 2 loại nón thông. -Gv: Tiếp tục cho hs quan sát H: 40.3 A-B, yêu +Nón đực: Lớn, mọc riêng lẻ. Vảy (lá noãn) mang noãn. cầu: -Nón chưa có bầu nhụy chứa ?: Nón đực có cấu tạo như thế nào ? noãn (không thể coi nón như ?: Nón cái có cấu tạo như thế nào ? hoa được). -Hs: Trả lời , nhận xét, bổ sung … -Hạt nằm trên lá noãn hở (hạt -Gv: Nhận xét, bổ sung trên tranh (mẫu vật)….. trần), nó chưa có quả thật sự. -Gv: Treo bảng phụ: Đ.điểm Lá Cánh Nhị Nhụy và đài hoa Chỉ Bao Đầu Vòi Bầu Vị trí c.tạo nhị phấn của noãn Hoa Nón Yêu cầu: Hãy so sánh cấu tạo của hoa và nón, điền dấu + (có) hay dấu – (không) vào bảng ? -Hs: Lần lược lên bảng làm bảng phụ … -Gv: Từ bảng bài tập, cho hs trả lời: ?: Có thể coi nón như hoa được không ? Vì sao ? ?: Hạt có đ.điểm gì ? Nằm ở đâu ? ?: So sánh nón thông với quả bưởi có gì khác nhau? ?: Tại sao gọi thông là cây hạt trần ? Có hoa quả thật sự chưa ? -Hs: Trả lời … Gv: Cho hs nhận xét, bổ sung…. Hoạt động 3: Tìm hiểu giá trị của cây hạt trần 3. Giá trị của cây hạt trần. - Cho gỗ tốt và thơm : thông, (20 phút) pơmu -Hs: Đọc thông tin… ?: Cây hạt trần có những giá trị gì ? Cho ví dụ ? - Trồng làm cây cảnh : tuế, bách tán -Hs: trả lời …. -Gv: Liên hệ thực tế: Cây hoàng đàn, cây pơmu, cây trắc bách diệp, tuế…. 4. Củng cố (4 phút) Hs: Đọc phần ghi nhớ sgk, phần “Em có biết”. - GV: Cơ quan sinh dưỡng của thông gồm: a/ thân, lá, rễ b/ thân, lá, nón c/ nón đực, nón cái d/ hoa, quả, hạt - HS: a 5. Hướng dẫn học ở nhà (1 phút) Hs: Học bài, làm bài tập: câu 2 sgk/ t. 134 . Chuẩn bị bài mới: bài 41.

GV: Nguyễn Thanh Loan

Giáo án Sinh Học 6

- Năng lực tự quản lí, tư duy sáng tạo, sử dụng ngôn ngữ.

- Năng lực tư duy sáng tạo, sử dụng ngôn ngữ, kiến thức sinh học.

Trang 34


Trường THCS Đại Hùng

Năm học 2016 - 2017

Trường THCS Đại Hùng

Năm học 2016 - 2017

Ngày soạn: 19/2/2017 Ngày dạy: 22/2/2017 TIẾT 51 BÀI 41: HẠT KÍN – ĐẶC ĐIỂM CỦA THỰC VẬT HẠT KÍN I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: - Nêu được thực vật hạt kín là nhóm thực vật có hoa,quả, hạt. - Hạt nằm trong quả (hạt kín). - Là nhóm thực vật tiến hóa hơn cả (có sự thụ phấn, thụ tinh kép). 2. Kỹ năng: Rèn kĩ năng quan sát, phân tích, so sánh. 3. Thái độ: Giáo dục hs yêu thích bộ môn. 4. Năng lực cần hình thành và phát triển: + Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp, hợp tác, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, sử dụng ngôn ngữ, tính toán + Năng lực riêng: Kiến thức sinh học, nghiên cứu khoa học, năng lực thực hiện trong phòng thí nghiệm II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Giáo viên: Chuẩn bị mẫu vật như SGK. Bảng phụ; kính lúp, giao, kim; phiếu học tập . 2. Học sinh: Kẻ phiếu theo mẫu gv hướng dẫn. III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC 1. Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số (1 phút) 2. Kiểm tra bài cũ: (4 phút) Câu 1: Cơ quan sinh dưỡng của thông có đặc điểm gì ? Câu 2: Cơ quan sinh sản của thông là gì ? Nêu rõ cấu tạo của chúng ? 3. Bài mới: (35 phút) Giới thiệu bài: Chúng ta đã quen thuộc với nhiều cây có hoa như: cam, đậu, ngô…Chúng được gọi chung là cây hạt kín tại sao vậy? Chúng khác với cây hạt trần ở đặc điểm gì? Dạy bài mới: Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt PTNL Hoat động 1: Quan sát cây hạt kín: (20 phút) 1. Quan sát cây có hoa: -Gv: Yêu cầu hs quan sát mẫu vật theo nhóm (Bảng bài tập) - Năng lực tự nhỏ (2 bàn /nhóm); phát phiếu học tập. học, tư duy -Gv: Gợi y: Cho hs quan sát theo nội dung, làm bài tập ở phần a: sáng tạo, quan sát; kiến a. Cơ quan sinh dưỡng: Thân? Lá? Rễ? thức sinh học. -Hs: Quan sát theo nhóm, hoàn thành nội dung1. -Gv: Quan sát, rèn kỷ năng thu thập kiến thức trên tranh (mẫu vật) cho hs. - Năng lực tự -Gv: Sau khi hs làm xong phần 1. Yêu cầu hs quản lí, tư làm tiếp phần b: b. Cơ quan sinh sản: Hoa? Đài? Tràng? Nhị? duy sáng tạo, Nhụy? sử dụng ngôn -Hs: Quan sát, thảo luận nhóm, hoàn thành ngữ. bảng nội 2… -Gv: Trong khi hs quan sát, Gv hướng dẫn cho hs về kỷ năng quan sát: Các bộ phận nhỏ của

các bộ phận bằng kính lúp….. -Gv: Treo bảng phụ (bảng tổng thể, để trống). Yêu cầu hs đại diện nhóm lên làm bảng. -Hs: Lần lược hoàn thành bảng… -Gv: Cho hs nhận xét, bổ sung.. … Thu phiếu học tập để nhận xét, đưa bảng chuẩn: -Gv: Yêu cầu hs về nhà lấy thêm vd....Hoàn thành bảng vào vở… ?: Khi quan sát nhụy noãn nằm ở đâu ? Khi tạo quả noãn biến thành gì ? Hạt nằm ở đâu ? -Hs: Trả lời. Gv: Chứng minh “Hạt kín”… Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm của thực vật hạt kín. (15 phút) -Gv: Căn cứ vào bảng bài tập, yêu cầu: ?: Hãy nhận xét sự khác nhau của rễ, thân, lá, hoa, quả, hạt ? ?: Nêu đ.điểm chung của các cây hạt kín -Hs: trả lời… Gv: nhận xét, bổ sung:

GV: Nguyễn Thanh Loan

GV: Nguyễn Thanh Loan

Giáo án Sinh Học 6

Trang 35

Stt Cây 1 2 3 4 …

Bưởi Đậu Huệ Bèo tây

Dạng thân Gỗ Cỏ Cỏ Cỏ

Dạng rễ Cọc Cọc Chùm Chùm

- Năng lực tự quản lí, tư duy sáng tạo, sử dụng ngôn ngữ.

2. Đặc điểm của thực vật hạt kín: Hạt kín là thực vật có hoa. -Cơ quan sinh dưỡng phát triển đa dạng (rễ cọc, rễ chùm, thân gỗ, thân cỏ, lá đơn, lá kép…). Trong thân có mạch dẫn phát triển. -Có hạt nằm trong quả (hạt kín), là nhóm thực vật phát triển nhất, tiến hóa hơn cả. -Môi trường sống rất đa dạng.

Kiểu lá Gân lá Đơn Kép Đơn Đơn

H.mạng H.mạng S.song H.cung

Cánh hoa Rời Rời Dính Dính

- Năng lực tư duy sáng tạo, sử dụng ngôn ngữ, kiến thức sinh học.

Quả (nếu Môi trường có) sống Mọng Ở cạn Khô Ở cạn Ở cạn Ở nước

4. Củng cố (4 phút) Hs: Đọc phần ghi nhớ sgk, phần “Em có biết”. - GV: trong nhóm cây sau, nhóm nào gồm toàn cây hạt kín? a/ Cây mịt, cây rêu, cây ớt b/ Cây thông, cây lúa, cây đào c/ Cây ổi, cây cải, cây dừa. - HS: c - GV: Tính chất đặc trưng nhất của cây hạt kín là gì? a/ Có hoa, quả, hạt nằm trong quả. b/ Có sự sinh sản bằng hạt. c/ Có rễ, thân, lá. - HS: a. 5. Hướng dẫn học ở nhà (1 phút) - Học bài - Trả lời câu hỏi và bài tập SGK/tr136 - Đọc phần “Em có biết” - Chuẩn bị: mỗi nhóm mang 1 cây dừa cạn, 1 cây hành, lúa…

Giáo án Sinh Học 6

Trang 36


Trường THCS Đại Hùng

Năm học 2016 - 2017

Trường THCS Đại Hùng

Năm học 2016 - 2017

Ngày soạn: 24/2/2017 Ngày dạy: 27/2/2017 TIẾT 52 BÀI 42: LỚP HAI LÁ MẦM VÀ LỚP MỘT LÁ MẦM I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: - So sánh được thực vật thuộc lớp 2 lá mầm với thực vật thuộc lớp 1 lá mầm. 2. Kỹ năng: Rèn kĩ năng quan sát, thực hành. 3. Thái độ: Giáo dục hs bảo vệ thiên nhiên thực vật. 4. Năng lực cần hình thành và phát triển: + Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp, hợp tác, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, sử dụng ngôn ngữ, tính toán + Năng lực riêng: Kiến thức sinh học, nghiên cứu khoa học, năng lực thực hiện trong phòng thí nghiệm II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Giáo viên: Chuẩn bị tranh: 42.1 A-B. Bảng phụ… 2. Học sinh: Sưu tầm mẫu vật: Cây rẽ quạt, cây dừa cạn, lúa, ngô... III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC 1. Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số (1 phút) 2. Kiểm tra bài cũ: (4 phút) Câu 1. Trình bày đặc điểm chung của thực vật hạt kín ? Lấy vd về cây hạt kín ? 3. Bài mới: (35 phút) Giới thiệu bài: Các cây hạt kín rất khác nhau về cơ quan sinh dưỡng lẫn cơ quan sinh sản. Để các cây hạt kín với nhau, các nhà khoa học đã chia chúng thành các nhóm nhỏ hơn, đó là lớp, họ…Thực vật hạt kín gồm 2 lớp: lớp 2 lá mầm và lớp 1 lá mầm. Dạy bài mới: Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt PTNL Hoạt động 1: Tìm hiểu cây hai lá mầm và cây 1. Cây một lá mầm và cây hai lá một lá mầm (20 phút) mầm. -Gv: Cho hs nhắc lại kiến thức cũ: - Năng lực ?: Hạt kín có kiểu: Rễ, gân lá, hạt (lá mầm) như tự học, tư thế nào ? Đặc Lớp 1 lá Lớp 2 lá duy sáng -Hs: Trả lời … tạo, quan điểm mầm ầm -Gv: Bổ sung. Cho hs quan sát 42.1, gv giới Rễ sát; kiến Rễ chùm Rễ cọc thiệu tranh. Yêu cầu: Quan sát tranh: Thảo luận Gâ lá Song thức sinh Hình nhóm, hoàn thành bảng (sgk/ T:137). học. song mạng -Hs: Hoạt động theo nhóm nhỏ, làm bảng b.t…. Thân Thân cỏ, Thân gỗ, -Gv: Sau khi hs thảo luận, gv treo bảng. Gọi hs cột. cỏ leo. lên bảng → Hs đại diện nhóm lên bảng làm Hạt Phôi có Phôi có b.t… 1 lá 2 lá - Năng lực tự quản lí, -Gv: Cho hs nhận xét, bổ sung trên tranh: mầm mầm tư duy sáng Đ.điểm phân biệt cây 1 lá mầm với cây 2 lá tạo, sử mầm…(Đưa bảng chuẩn, thu phiếu học tập). dụng ngôn -Hs: Bổ sung kẽ vào vở (phần nội dung). ngữ. -Hs: Đọc phần thông tin sgk. ?: Cây 1 lá mầm có đ.điểm gì ? và cây 2 lá mầm có đặc điểm gì ?

-Hs: Dựa vào bảng trên, trả lời… -Gv: Nhận xét, bổ sung… Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm phân biệt giữa lớp hai lá mầm và lớp một lá mầm (15 phút) -Gv: Yêu cầu hs nhắc lại: 2. Đặc điểm phân biệt giữa lớp ?: Đặc điểm phân biệt giữa cây 2 lá mầm và cây 2 lá mầm và lớp 1 lá mầm: 1 lá mầm ? -Hs: Trả lời. -Lớp 2 lá mầm và lớp 1 lá mầm, -Gv: Yêu cầu : ?: Hãy quan sát H: 42.2 và mẫu vật (nếu có). hai lớp này phân biệt với nhau chủ yếu: Số lá mầm của phôi, rễ, Hoàn thành bài tập sau: gân lá, số cánh hoa… Cây thuộc lớp 1 lá mầm là cây số:…… Cây thuộc lớp 2 lá mầm là cây số:… -Hs: Lên bảng làm b.t. -Gv: Cho hs nhận xét, bổ sung đáp án đúng: Cây thuộc lớp 1 lá mầm: số 2, 5. Cây thuộc lớp 2 lá mầm: số 1, 3, 4. -Gv: bổ sung trên tranh…. Và nêu câu hỏi ?: Hãy lấy ví dụ về cây 1 lá mầm ? Cây 2 lá mầm ?: Vậy đặc điểm cơ bản để phân biệt cây 1 lá mầm và cây 2 lá mầm là gì ? -Hs: trả lời Hs khác nhận xét Gv: Nhấn mạnh cho hs đặc điểm phân biệt: + Cây 2 lá mầm: rễ cọc, gân hình mạng, hoa có 5 cánh hoặc có thể 4 cánh Vd: Hoa mẫu đơn… + Cây 1 lá mầm: rễ chùm, gân hình cung, song song, hoa 6 cánh hoặc có hoa chỉ 3 cánh Vd: Hoa cây rau mác… → Chốt lại nội dung… 4. Củng cố (4 phút) Hs: Đọc phần ghi nhớ sgk, phần “Em có biết”. Bài tập: Hoàn thành bảng dưới đây: Tên cây Rễ Thân Kiểu gân lá Thuộc lớp 1 lá mầm 2 lá mầm 1……. 2……. 3……. 4…… 5. Hướng dẫn học ở nhà (1 phút) - Học bài - Trả lời câu hỏi và bài tập SGK/tr139 - Đọc phần “Em có biết” - Chuẩn bị: nghiên cứu bài 42

GV: Nguyễn Thanh Loan

GV: Nguyễn Thanh Loan

Giáo án Sinh Học 6

Trang 37

Giáo án Sinh Học 6

- Năng lực tự quản lí, tư duy sáng tạo, sử dụng ngôn ngữ.

- Năng lực tư duy sáng tạo, sử dụng ngôn ngữ, kiến thức sinh học.

Trang 38


Trường THCS Đại Hùng

Năm học 2016 - 2017

Trường THCS Đại Hùng

Năm học 2016 - 2017

Ngày soạn: 26/2/2017 Ngày dạy: 1/3/2017 TIẾT 53 BÀI 43: KHÁI NIỆM SƠ LƯỢC VỀ PHÂN LOẠI THỰC VẬT I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: Nêu được khái niệm giới, ngành, lớp, bộ, họ, chi, loài. 2. Kỹ năng: Vận dụng kĩ năng phân biệt 2 lớp của ngành hạt kín. 3. Thái độ: Giáo dục hs yêu thích bộ môn. 4. Năng lực cần hình thành và phát triển: + Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp, hợp tác, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, sử dụng ngôn ngữ, tính toán + Năng lực riêng: Kiến thức sinh học, nghiên cứu khoa học, năng lực thực hiện trong phòng thí nghiệm II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Giáo viên: Chuẩn bị sơ đồ trang: 141 vào bảng phụ. 2. Học sinh: Đọc trước bài mới III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC 1. Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số (1 phút) 2. Kiểm tra bài cũ: (4 phút) Câu 1. Đặc điểm cơ bản để phân biệt cây 1 lá mầm và cây 2 lá mầm là gì ? Cho VD Về cây 1 lá mầm và cây 2 lá mầm ? 3. Bài mới: (35 phút) Giới thiệu bài: Chúng ta đã tìm hiểu các nhóm thực vật từ tảo đến cây hạt kín. Chúng hợp thành giới thực vật. Như vậy giới thực vật gồm rất nhiều dạng khác nhau về tổ chức cơ thể. Để nghiên cứu sự đa dạng của giới thực vật, người ta phải tiến hành phân loại chúng. Dạy bài mới: Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt PTNL Hoạt động 1: Tìm hiểu phân loại thực vật là 1. Phân loại thực vật là gì ? gì (10 phút) -Gv: Yêu cầu hs nghiên cứu t.tin sgk, tái hiện Việc tìm hiểu các đặc điểm khác - Năng lực tự kiến thức cũ hoàn thành bài tập (phần lệnh nhau nhiều hay ít của thực vật, học, tư duy sgk. T 140). rồi xếp chúng vào các nhóm lớn sáng tạo, quan -Hs: Làm bài tập độc lập. hay nhỏ theo trật tự nhất định gọi sát; kiến thức -Gv: Treo bảng phụ, kiểm tra hs: Gọi hs lên là phân loại thực vật. sinh học. bảng… -Hs: Phải hoàn thành được: 1.giống nhau; 2 khác nhau. -Gv: Nhận xét, bổ sung… - Năng lực tự quản lí, tư ?: Tại sao người ta xếp cây thông, cây trắc duy sáng tạo, bách diệp vào 1 nhóm ? ?: Tại sao tảo và rêu thì xếp thành 2 nhóm sử dụng ngôn khác nhau ? ngữ. -Hs: Trả lời …. -Gv: Cho hs đọc thông tin ….Trả lời: ?: Phân loại thực vật là gì ? -Hs: trả lời . … Gv: Chốt lại nội dung → Hoạt động 2: Tìm hiểu các bậc phân loại (10 2. Các bậc phân loại:

phút) Gv: Giới thiệu các bậc phân loại từ cao đến thấp theo sơ đồ: -Hs: Lắng nghe, ghi nhận kiến thức… ?: Vậy người ta phân loại thực vật thành các bậc phân loại như thế nào ? -Hs: +Trả lời theo ghi nhận của mình… +Đại diện lên bảng trình bày lại sơ đồ: Các bậc phân loại … → Hoạt động 3: Tìm hiểu các ngành thực vật (15 phút) -Gv: +Treo sơ đồ câm (sơ đồ như sgk, bị khuyết các cụm từ màu xanh). +Và giới thiệu các tờ bìa có sẵn đáp án cho hs chọn như: 1.Giới Tv; 2.các ngành tảo; 3.Ngành rêu; 4.Ngành dương xĩ; 5.Hạt trần; 6.Hạt kín. Yêu cầu hs nhớ lại kiến thức cũ, hoạt động nhóm hoàn thành sơ đồ: Bằng cách dùng tờ bìa dính đúng nội dung của sơ đồ. -Hs: Thảo luận, cử đại diện lên bảng đính sơ đồ… -Gv: Cho hs nhận xét, bổ sung → đưa đáp án đúng. Yêu cầu hs: Tiếp tục phân chia lớp 1 lá mầm và lớp 2 lá mầm của ngành hạt kín…. hoàn thành sơ đồ vào vở (phần n.dung).

GV: Nguyễn Thanh Loan

GV: Nguyễn Thanh Loan

Giáo án Sinh Học 6

Trang 39

Các bậc phân loại từ cao đến thấp: Ngành - lớp - bộ - họ - chi loài. - Năng lực tự quản lí, tư duy sáng tạo, sử dụng ngôn ngữ. 3. Các ngành thực vật: (Sơ đồ: Giới thực vật) - Năng lực tư duy sáng tạo, sử dụng ngôn ngữ, kiến thức sinh học.

4. Củng cố (4 phút) Hs: Đọc phần ghi nhớ sgk. - GV: thế nào là phân loại thực vật? - HS: Là tìm hiểu các đặc điểm giống và khác nhau của thực vật rồi xếp chúng thành từng nhóm theo quy định. - GV: Rễ thật, lá đa dạng, sống ở các nơi khác nhau, có bào tử là đặc điểm của: a/ Ngành rêu b/ Ngành Dương xỉ c/ Nhành hạt trần d/ Ngành hạt kín - HS: b 5. Hướng dẫn học ở nhà (1 phút) - Học bài - Trả lời câu hỏi và bài tập SGK/tr141 - Chuẩn bị: nghiên cứu bài 44

Giáo án Sinh Học 6

Trang 40


Trường THCS Đại Hùng

Năm học 2016 - 2017

Trường THCS Đại Hùng

Năm học 2016 - 2017

Ngày soạn: 3/3/2017 Ngày dạy: 6/3/2017

-Hs: Trả lời…..Gv: Ghi nội dung….

TIẾT 54 BÀI 45: NGUỒN GỐC CÂY TRỒNG I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: Giải thích được tùy theo mục đích sử dụng, cây trồng đã được tuyển chọn và cải tạo từ cây hoang dại. 2. Kỹ năng: Rèn kĩ năng quan sát, so sánh, thực hành. 3. Thái độ: Giáo dục hs yêu thích bộ môn. 4. Năng lực cần hình thành và phát triển: + Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp, hợp tác, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, sử dụng ngôn ngữ, tính toán + Năng lực riêng: Kiến thức sinh học, nghiên cứu khoa học, năng lực thực hiện trong phòng thí nghiệm II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Giáo viên: Chuẩn bị 45.1. 2. Học sinh: Đọc trước bài mới III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC 1. Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số (1 phút) 2. Kiểm tra bài cũ: (4 phút) Câu 1. Thế nào là phân loại thực vật Câu 2. Kể tên những nghành thực vật đã học và nêu đặc điểm chính của nghành đó. 3. Bài mới: (35 phút) Giới thiệu bài: Xung quanh ta có rất nhiều cây cối, trong đó có những cây mọc dại và cây được trồng. Vậy giữa cây trồng và cây hoang dại cung loài có quan hệ gì với nhau, và so với cây dại, cây trồng có gì khác? Dạy bài mới: Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt PTNL Hoạt động 1: Tìm hiểu cây trồng bắt nguồn 1. Cây trồng bắt nguồn từ từ đâu (10 phút) đâu ? - Năng lực tự - Gv: Đặt vấn đề: cho hs trả lời: Cây trồng bắt nguồn từ cây dại, học, tư duy ?: Cây như thế nào được gọi là cây trồng ? cây trồng phục vụ nhu cầu sáng tạo, quan ?: Thế nào là cây dại ? sát; kiến thức cuộc sống của con người . Hs: trả lời sinh học. -Gv: Nhận xét, giới thiệu: Cây dại và cây trồng… -Gv: Cho hs thảo luận nhóm câu lệnh ở SGK: ?:Kể tên 1 số loại cây trồng? công dụng của - Năng lực tự nó? quản lí, tư duy -Hs: Trả lời… sáng tạo, sử ?: Con người trồng cây nhằm mục đích gì ?. dụng ngôn -Hs: trả lời…. ngữ. -Gv: Nhận xét, bổ sung, cho hs liên hệ thực tế trong trồng trọt và chăm sóc cây trồng … -Gv: Cho hs chốt lại: ?: Vậy cây trồng được bắt nguồn từ đâu ?

Hoạt động 2: Tìm hiểu cây trồng khác cây dại như thế nào (15 phút) -Gv: Cho hs quan sát H: 45.1 kết hợp với mẫu vật. Yêu cầu hs thảo luận nhóm nhỏ để hoàn thành bảng: Stt Tên Bộ So sánh tính chất cây phận Cây Cây hoang dùng trồng dại 1 Chuối Quả To, Nhỏ, chát ngọt 2 3 4 … -Hs: thống nhất, lên bảng hoàn thành bài tập… -Gv: Cho hs nhận xét, bổ sung đáp án đúng…. ?: Vì sao các bộ phận của cây trồng lại khác nhiều so với cây dại ? ?: Vậy cây trồng khác với cây dại như thế nào ? -Hs: Trả lời…. -Gv: Nhận xét, bổ sung…Rút ra kết luận… Hoạt động 3: Tìm hiểu muốn cải tạo cây trồng cần phải làm gì? (10 phút) -Gv: Yêu cầu hs tìm hiểu t.tin sgk… trả lời: ?: Muốn cải tạo cây trồng cần phải làm gì ? ?: Ở nhà (địa phương) em có những hình thức cải tạo cây trồng gì ? -Hs: Liên hệ thực tế trả lời … -Gv: Nhận xét, bổ sung liên hệ thực tế….

GV: Nguyễn Thanh Loan

GV: Nguyễn Thanh Loan

Giáo án Sinh Học 6

Trang 41

2. Cây trồng khác cây dại như thế nào ? - Cây trồng có nhiều loại - Năng lực tự phong phú. - Bộ phận được con người sử quản lí, tư duy sáng tạo, sử dụng có phẩm chất tốt. dụng ngôn ngữ.

- Năng lực tư duy sáng tạo, sử dụng ngôn ngữ, kiến thức sinh học.

3. Muốn cải tạo cây trồng cần phải làm gì ? (SGK)

4. Củng cố (4 phút) Hs: Đọc phần ghi nhớ sgk, phần “Em có biết”. ?: Tại sao lại có cây trồng ? Nguồn gốc của nó từ đâu ? ?: Cây trồng khác với với cây dại như thế nào ? Do đâu có sự khác nhau đó ? 5. Hướng dẫn học ở nhà (1 phút) - Học bài, làm các bài tập ở SGK vào vở. - Xem kĩ bài 46

Giáo án Sinh Học 6

Trang 42


Trường THCS Đại Hùng

Năm học 2016 - 2017

Ngày soạn: 3/3/2017 Ngày dạy: 8/3/2017 TIẾT 55: LUYỆN TẬP I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: Ôn luyện lại các bài tập khó trong SGK - Hoàn chỉnh và chữa các bài tập cho HS từ đầu kì II đến nay. 2. Kĩ năng: Hoạt động nhóm, phân tích 3. Thái độ: Yêu thích môn học 4. Năng lực cần hình thành và phát triển: + Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp, hợp tác, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, sử dụng ngôn ngữ, tính toán + Năng lực riêng: Kiến thức sinh học, nghiên cứu khoa học, năng lực thực hiện trong phòng thí nghiệm II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Giáo viên: Giáo án 2. Học sinh: Xem lại toàn bộ bài tập trong SBT III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC 1. Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số (1 phút) 2. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra 15 phút Câu 1: Tại sao lại có cây trồng ? Nguồn gốc của nó từ đâu ? Câu 2: Cây trồng khác với với cây dại như thế nào ? Do đâu có sự khác nhau đó ? 3. Bài mới: (35 phút) Giới thiệu bài: Để giải quyết các bài tập khó trong SGK chúng ta cùng nhau trả lời trong tiết hôm nay Dạy bài mới: Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt PTNL Học sinh hoàn thành kiến thức Hoạt động 1: Chữa bài tập (25 phút) Bài tập 4/100 SGK: Những cây có hoa nở về vào vở bài tập ban đêm như quỳnh, nhài, dạ hương có đặc - Năng lực tự điểm gì để thu hút sâu bọ học, tư duy sáng tạo, quan Bài tập 3/102 SGK: Nuôi ong trong các vườn sát; kiến thức cây ăn quả có lợi gì? sinh học. Bài tập 3/107 SGK: Vì sao người ta phải thu hoạch hạt đỗ xanh hoặc đỗ đen trước khi quả khô chin Bài tập 4/107 SGK: Người ta đã có những cách gì để bảo quản và chế biến các loại quả thịt. Bài tập 3/109 SGK: Sau khi học xong bài này có bạn nói rằng: hạt lạc gồm có 3 phần là vỏ, phôi và chất dinh dưỡng dự trữ. Theo em câu nói có chính xác không? Vì sao? Bài tập 4/112 SGK: Người ta nói rằng những - Năng lực tự hạt rơi chậm thường được gió đưa đi xa hơn. Hãy cho biết điều đó đúng hay sai? Vì sao? quản lí, tư duy sáng tạo, Bài tập 3/115 SGK Cần phải thiết kế thí nghiệm như thế nào để chứng minh sự nảy mầm của hạt sử dụng ngôn

GV: Nguyễn Thanh Loan

Giáo án Sinh Học 6

Trang 43

Trường THCS Đại Hùng

Năm học 2016 - 2017

phụ thuộc vào chất lượng hạt giống? Trò chơi ô chữ /118 SGK Bài tập 5 /125 SGK. Quan sát bằng mắt thường một cốc nước máy và 1 cố nước ao hồ em thấy có gì khác nhau về màu nước. Giải thích? Bài tập 4/127 SGK Tại sao rêu ở cạn nhưng chỉ sống được ở nơi ẩm ướt Bài tập 3/156 SGK Vì sao thực vật hạt kín lại có thể phát triển đa dạng và phong phú như ngày nay? Hoạt động 2: Chấm điểm vở bài tập (10 phút) - Gv gọi 10 em bất kì để chấm điểm vở bài tập.

ngữ.

4. Củng cố (4 phút) - Nhận xét giờ luyện tập. Tuyên dương HS làm bài tập tốt, động viên HS yếu cố gắng học tập 5. Hướng dẫn học ở nhà (1 phút) Về nhà học và đọc trước bài 46

GV: Nguyễn Thanh Loan

Giáo án Sinh Học 6

Trang 44


Trường THCS Đại Hùng

Năm học 2016 - 2017

Ngày soạn: 10/3/2017 Ngày dạy: 13/3/2017 CHƯƠNG IX: VAI TRÒ CỦA THỰC VẬT TIẾT 56 BÀI 46: THỰC VẬT GÓP PHẦN ĐIỀU HÒA KHÍ HẬU I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: Hiểu được thực vật rừng có vai trò quan trọng trong việc giữ cân bằng lượng khí CO2 và O2 trong không khí, góp phần điều hòa khí hậu và giảm ô nhiễm môi trường. 2. Kỹ năng: Rèn kĩ năng quan sát, phân tích, so sánh. 3. Thái độ: Giáo dục hs có ý thức bảo vệ thực vật, môi trường. 4. Năng lực cần hình thành và phát triển: + Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp, hợp tác, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, sử dụng ngôn ngữ, tính toán + Năng lực riêng: Kiến thức sinh học, nghiên cứu khoa học, năng lực thực hiện trong phòng thí nghiệm II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Giáo viên: 46.1; 46.2 SGK. 2. Học sinh: Đọc trước bài mới III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC 1. Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số (1 phút) 2. Kiểm tra bài cũ: (4 phút) Câu 1. Tại sao lại có cây trồng ? Nguồn gốc của nó từ đâu ? Câu 2: Cây trồng khác với với cây dại như thế nào ? Do đâu có sự khác nhau đó ? 3. Bài mới: (35 phút) Giới thiệu bài: Ta đã biết thực vật nhờ quá trình quang hợp mà có vai trò quan trọng trong việc tổng hợp thức ăn nuôi sống các sinh vật khác. Nhưng vai trò của thực vật không chỉ có thế, chúng còn có ý nghĩa to lớn trong việc điều hòa khí hậu, bảo vệ môi trường. Dạy bài mới: Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt PTNL Hoạt động 1: Tìm hiểu nhờ đâu hàm 1. Nhờ đâu hàm lượng khí lượng khí cacbonic và oxi trong không khí cácbônic và khí ôxi trong không khí được ổn định. - Năng lực tự được ổn định (10 phút) -Gv: Cho hs nhắc lại kiến thức cũ: Gọi 1 hs Trong quá trình quang hợp thực học, tư duy vật lấy vào khí cácbônic và nhả sáng tạo, quan lên viết sơ đồ quang hợp ? khí ôxi ra môi trường ngoài, góp sát; kiến thức -Hs: Lên bảng viết sơ đồ quang hợp… -Gv: Cho hs quan sát tranh 46.1 (gv giới phần giữ cân bằng các khí này sinh học. trong không khí . thiệu tranh)…. -Gv: Yêu cầu hs thảo luận: ?: Trình bày việc điều hòa lượng khí CO2 - Năng lực tự và O2 trong không khí trên tranh ? quản lí, tư -Hs: Đại diện nhóm lên bảng trình bày… duy sáng tạo, -Gv: Cho hs nhận xét. Bổ sung… sử dụng ngôn ?: Nếu không có thực vật thì điều gì sẽ xảy ngữ. ra ? ?: Vậy nhờ đâu mà hàm lượng khí cacbônic và ôxi trong không khí được ổn định ?

GV: Nguyễn Thanh Loan

Giáo án Sinh Học 6

Trang 45

Trường THCS Đại Hùng

Năm học 2016 - 2017

-Hs: Trả lời, nhận xét, bổ sung…. -Gv: Nhận xét, bổ sung liên hệ thực tế: Các nhà máy, động vật thãi ra lượng khí cácbônic được cây sử dụng trong quang hợp ….Nhưng nếu khí cácbôníc quá nhiều quá (0,2%) thì sẽ đầu độc cây chết… Hoạt động 2: Tìm hiểu thực vật giúp điều hòa khí hậu (12 phút) -Gv: Yêu cầu hs quan sát bảng (ở SGK). Nhận xét: ?: Lượng mưa giữ 2 nơi A Và B khác nhau như thế nào ? ?: Nguyên nhân nào khiến khí hậu nơi A và nơi B khác nhau ? ?: Rút ra kết luận gì ? -Hs: Lần lượt trả lời…. -Gv: Nhận xét, bổ sung liên hệ thực tế… Hoạt động 3: Tìm hiểu thực vật làm giảm ô nhiễm môi trường (13 phút) -Gv: Cho hs quan sát H: 46.2 và liên hệ thực tế để trả lời: ?: Tại sao phải trồng nhều cây xanh ở quanh khu vực nhà máy ? ?: Là học sinh em làm gì để góp phần bảo vệ môi trường khỏi bị ô nhiễm ? -Hs: trả lời, liên hệ thực tế… -Gv: Nhận xét, bổ sung giáo dục hs phải biết bảo vệ thực vật và bảo vệ môi trường khỏi bị ô nhiễm.

2. Thực vật góp phần điều hòa khí hậu. Nhờ tác dụng cản bớt ánh sáng và tốc độ gió, thực vật có vai trò quan trọng trong việc điều hòa khí hậu, tăng lượng mưa của khu vực.

- Năng lực tự quản lí, tư duy sáng tạo, sử dụng ngôn ngữ.

3. Thực vật góp phần làm giảm ô nhiễm môi trường. - Năng lực tư (SGK) duy sáng tạo, sử dụng ngôn ngữ, kiến thức sinh học.

4. Củng cố (4 phút) - Hs: Đọc phần ghi nhớ sgk, phần “Em có biết”. - GV: Gọi 1hs lên bảng trình bày lại H: 46.1 H: Thực vật có vai trò gì đối với việc điều hòa khí hậu ? H: Vì sao nói: “Rừng cây như một lá phổi xanh” ? 5. Hướng dẫn học ở nhà (1 phút) - Học bài - Trả lời câu hỏi và bài tập SGK/tr148 - Đọc phần “Em có biết” - Chuẩn bị: nghiên cứu bài 47

GV: Nguyễn Thanh Loan

Giáo án Sinh Học 6

Trang 46


Trường THCS Đại Hùng

Năm học 2016 - 2017

Trường THCS Đại Hùng

Năm học 2016 - 2017

Ngày soạn: 12/3/2017 Ngày dạy: 15/3/2017 TIẾT 57 BÀI 47: THỰC VẬT GÓP PHẦN BẢO VỆ ĐẤT VÀ NGUỒN NƯỚC I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: - Giải thích nguyên nhân sâu xa của những hiện tượng xảy ra trong tự nhiên (xói mòn, hạn hán, lũ lụt) từ đó nêu được vai trò của thực vật trong việc giữ đất bảo vệ cây trồng - Liên hệ thực tế về tầm quan trọng của việc bảo vệ rừng. 2. Kỹ năng: Rèn kĩ năng quan sát, phân tích, so sánh. 3. Thái độ: Có thái độ yêu thiên nhiên, giữ gìn tài nguyên môi trường, ủng hộ các hoạt động trồng cây gây rừng. - Lên án phê phán đối với các hành vi phá hoại cây cối, phá hoại rừng. 4. Năng lực cần hình thành và phát triển: + Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp, hợp tác, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, sử dụng ngôn ngữ, tính toán + Năng lực riêng: Kiến thức sinh học, nghiên cứu khoa học, năng lực thực hiện trong phòng thí nghiệm II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Giáo viên: Sưu tầm một số tranh ảnh về hạn hán,lũ lụt… 2. Học sinh: Đọc trước bài mới III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC 1. Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số (1 phút) 2. Kiểm tra bài cũ: (4 phút) Câu 1. Nhờ đâu mà thực vật có khả năng điều hòa lượng khí ôxi và cacbonic? Câu 2.Vì sao phải tích cực trồng cây gây rừng? 3. Bài mới: (35 phút) Giới thiệu bài: GV đưa ra một số clip, tranh ảnh về rừng vàng biển bạc ở Việt nam. Sau đó đưa ra các tư liệu về đốt phá rừng, chặt phá rừng. từ đó hình thành cho học sinh về một số hành động sai trái mà con người gây ra với rừng. GV: Ghi đầu bài lên bảng. Dạy bài mới: Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt PTNL Hoạt động 1: Tìm hiểu thực vật giúp giữ 1. Thực vật có vai trò giữ đất đất chống xói mòn (15 phút) chống xói mòn. - GV tích hợp môn Ngữ văn nói rừng Việt - Năng lực tự học, tư duy Nam được miêu tả là “ Rừng vàng, biển bạc” sáng tạo, đất nước vô vàn cảnh đẹp. Sau đó hướng học quan sát; sinh đến việc trái ngược của người dân đang kiến thức phá đi nhũng cảnh đẹp đó. - GV tích hợp môn Địa lý đưa ra số liệu Theo sinh học. số liệu thống kê năm 1945 diện tích rừng ở Việt nam là 14,3 triệu ha đến năm 2002 chỉ còn 11,8 triệu ha - GV yêu cầu HS sử dụng kiến thức Xã hội để kể một số thiên tai mà em biết và nêu nguyên nhân dẫn đến thiên tai đó.

- GV cho HS quan sát một số bức tranh và nhấn mạnh. Đây là những bức tranh mô tả về sự xói mòn đất ở một số địa phương. - GV cho học sinh quan sát tranh hình 47.1 dạng ảnh động yêu cầu học sinh quan sát. a. Nhận xét tranh H47.1 Giáo viên đặt câu hỏi gợi ý: Khu vực A Khu vực B ? Em hãy mô tả lại Hình 47.1 - Đồi cây cối - Đồi trọc - HS mô tả lại phủ xanh không có cây - Nhiều cây gỗ -Chỉ có trảng lớn cỏ nhỏ - GV giải thích khái niệm lượng chảy - Lượng chảy: - Lượng chảy: (Là vận tốc dòng nước chảy trên mặt đất) 0,6m3/s 21m3/s - GV lấy VD sự lưu thông xe trên đường →Lượng chảy khu vực B mạnh ? Qua phần nhận xét trên dựa vào đó cho hơn khu vực A biết lượng chảy ở khu vực nào mạnh hơn?Vì * Giải thích: Vì khu vực A có cây sao có sự khác nhau đó? cối phủ xanh nên khi có mưa thì - 1 HS nhận xét, HS khác bổ xung tán cây đã cản bớt một phần nước mưa và nước chảy theo thân xuống nên dòng nước chảy chậm Còn khu vực B là đồi trọc không có tán cây cản lại khi có mưa nước ?Khi nước chảy mạnh như vậy thì đất đai sẽ chảy rất mạnh. trên đồi trọc có bị ảnh hưởng gì hay không? -HS đưa ra sự phán đoán ? Khu vực A có bị xói mòn như khu vực B không? Vì sao? - HS trả lời (Không vì có cây cối phủ xanh) - GV: Từ phần nhận xét tranh kết hợp các b. Kết luận: câu hỏi chúng ta đã chứng minh được điều Thực vật, đặc biệt là thực vật rừng, gì? nhờ có hệ rễ giữ đất, tán cây cản - HS chốt. bớt sức nước chảy do mưa lớn gây ra, chống xói mòn. - GV cho HS quan sát một số tranh ảnh về hiện tượng đồi trọc ở một số địa phương. ? Nguyên nhân nào khiến rừng trở thành đồi trọc (Do chặt phá rừng bừa bãi, người dân đốt nương làm rẫy) ? Chúng ta phải làm gì để không xảy ra hiện tượng trên (Không chặt phá rừng bừa bãi, không đốt nương làm rẫy, trồng cây gây rừng) GV nhấn mạnh nguyên nhân do không có rừng. - HS tích cực quan sát tranh và trả lời câu hỏi từ những hình ảnh vừa được xem. -GV nhận xét câu trả lời của học sinh.

GV: Nguyễn Thanh Loan

GV: Nguyễn Thanh Loan

Giáo án Sinh Học 6

Trang 47

Giáo án Sinh Học 6

- Năng lực tự quản lí, tư duy sáng tạo, sử dụng ngôn ngữ.

- Năng lực tự quản lí, tư duy sáng tạo, sử dụng ngôn ngữ.

Trang 48


Trường THCS Đại Hùng

Năm học 2016 - 2017

- GV mở rộng thêm về hiện tượng xói lở ở bờ sông, bờ biển bằng hình ảnh - GV đưa ra số liệu - Ở nước ta, mỗi năm 1 ha đất trống (không có rừng) bị trôi mất 173 tấn đất mặt, trong khi đó nếu có rừng che phủ thì mất 1 tấn đất. - Ở Việt Nam có khoảng 25 triệu ha đất dốc nên nguy cơ sói mòn và rửa trôi rất lớn. - Trên 50% diện tích đất tự nhiên của cả nước có nguy cơ bị thoái hóa do sói mòn. - Hồ Thác Bà hằng năm nhận khoảng 2,7 triệu tấn chất lắng đọng do rừng đầu nguồn bị phá làm xói mòn trôi xuống - Theo thống kê mỗi năm, sạt lở đã làm Cà Mau mất đi khoảng 900 ha trong đó hơn 120 ha là đất biển, còn lại là đất ven sông. - Ở xã Nhơn Lý Bình Định có hơn 2000 hộ dân thì có hơn 300 hộ phải di dời để tránh sạt lở đất - GV đưa ra một số mô hình chống xói mòn đất ở vùng đồi núi. - HS lĩnh hội kiến thức, rút ra kinh nghiệm cho bản thân. Hoạt động 2: Tìm hiểu thực vật góp phần hạn chế ngập lụt hạn hán (10 phút) Yêu cầu học sinh đọc thông tin trong sách giáo khoa. Kết hợp quan sát tranh động về hiện tượng ngập lụt, hạn hán Yêu cầu thảo luận nhóm trong 3 phút ? Quan sát tranh và cho biết khi trời mưa to ở khu vực nào sẽ xảy ra lũ lụt? Vì sao? - HS trả lời ? Kể tên một số địa phương bị ngập úng và hạn hán ở VN? ? Tại sao có hiện tượng ngập úng và hạn hán ở nhiều nơi? ? Hãy cho biết nguyên nhân (do con người gây ra) dẫn đến hiện tượng lũ lụt? - HS thảo luận trả lời - GV nhận xét -> rút ra kết luận. - GV cho HS quan sát một số tranh ảnh về hiện tượng lũ lụt, hạn hán ở một số địa phương.. -HS tự rút ra kết luận - GV đưa 1 số thông tin về hậu quả sau cơn bão số 4 ở một số tỉnh thành.

GV: Nguyễn Thanh Loan

2. Thực vật góp phần hạn chế ngập lụt, hạn hán: Thực vật, nhất là thực vật rừng, đã góp phần hạn chế lũ lụt, hạn hán.

Giáo án Sinh Học 6

- Năng lực tư duy sáng tạo, sử dụng ngôn ngữ, kiến thức sinh học.

Trường THCS Đại Hùng

Năm học 2016 - 2017

Hoạt động 3: Tìm hiểu thực vật góp phần bảo vệ nguồn nước ngầm (10 phút) 3. Thực vật góp phần bảo vệ - GV yêu cầu HS quan sát hình vẽ động, đọc nguồn nước ngầm: thông tin SGK mục 3 trang 151 thảo luận câu - Thực vật góp phần bảo vệ nguồn - Năng lực tự nước ngầm hỏi: quản lí, tư ? Em hãy trình bày quá trình hình thành duy sáng tạo, nước ngầm? ? Hãy so sánh hai nơi A và B, nơi nào nguồn sử dụng nước ngầm nhiều hơn? ngôn ngữ. ? Vậy, thực vật có vai trò gì đối với nguồn nước? ? Để bảo vệ nguồn nước ngầm chúng ta phải làm gì? ? Qua các phần đã học em cần làm gì để hạn chế các thiên tai? - Giáo viên nhận xét câu trả lời của học sinh và chốt. GV tích hợp môn Giáo dục công dân yêu cầu HS có ý thức giữ gìn môi trường, không bẻ cây bẻ cành GV: Qua phần đã học em đã làm gì để hạn chế thiên tai. HS liên hệ bản thân để trả lời. 4. Củng cố (4 phút) GV cho Hs vẽ lại bản đồ tư duy GV cho HS chơi trò chơi chung sức bảo vệ rừng GV cho HS thử tài hùng biện GV nêu tình huống: Ở gia đình nơi An sinh sống rất gần rừng một số người thường xuyên đốt nương làm rẫy một cách thiếu ý thức. Nhiều lần An nhắc nhở về hành động này nhưng Họ nói rừng núi xa xôi đường đi hiểm trở ai dám lên đây phạt mình. +Em hãy nhận xét hành vi nêu trên. +Nếu em là An chứng kiến việc đó em sẽ làm gì? 5. Hướng dẫn học ở nhà (1 phút) Học bài. Trả lời câu hỏi và bài tập SGK/tr151 - Đọc phần “Em có biết” - Chuẩn bị: nghiên cứu bài 48

- Năng lực tự học, tư duy sáng tạo, quan sát; kiến thức sinh học.

Trang 49

GV: Nguyễn Thanh Loan

Giáo án Sinh Học 6

Trang 50


Trường THCS Đại Hùng

Năm học 2016 - 2017

Trường THCS Đại Hùng

Năm học 2016 - 2017

Ngày soạn: 17/3/2017 Ngày dạy: 20/3/2017 TIẾT 58 BÀI 48: VAI TRÒ CỦA THỰC VẬT ĐỐI VỚI ĐỘNG VẬT VÀ ĐỐI VỚI ĐỜI SỐNG CON NGƯỜI. I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: Nêu được vai trò của thực vật đối với động vật. 2. Kỹ năng: Rèn kĩ năng quan sát → khái quát kiến thức. 3. Thái độ: Giáo dục hs bảo vệ cây cối bằng công việc cụ thể. 4. Năng lực cần hình thành và phát triển: + Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp, hợp tác, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, sử dụng ngôn ngữ, tính toán + Năng lực riêng: Kiến thức sinh học, nghiên cứu khoa học, năng lực thực hiện trong phòng thí nghiệm II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Giáo viên: Chuẩn bị tranh phóng to:48.1 → 48.2, bảng phụ 2. Học sinh: Đọc trước bài mới III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC 1. Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số (1 phút) 2. Kiểm tra bài cũ: (4 phút) Câu 1. Thực vật bảo vệ đât và nguồn nước ntn? Cho ví dụ? 3. Bài mới: (35 phút) Giới thiệu bài: Thực vật có vai trò vô cùng to lớn đối với đời sống động vật và con người. Dạy bài mới: Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt PTNL Hoạt động 1: Tìm hiểu thực vật cung cấp oxi I. Vai trò của thực vật đối và thức ăn cho động vật (20 phút) với động vật: -GV: Yêu cầu hs quan sát lại hình 46.1 mời 1 1. Thực vật cung cấp ôxi, - Năng lực tự hs lên bảng viết lại sơ đồ quang hợp(ở học, tư duy thức ăn cho động vật. bài 21) sáng tạo, quan - Thực vật hút khí cacbonic -Hs: viết: sát; kiến thức thải khí ôxi cung cấp khí thở sinh học. Nước + khí cacbonic → tinh bột + khí ôxi -GV: - Nhận xét – dẫn dắt:tinh bột có ở lá,còn cho đv. - Thực vật cung cấp thức ăn gọi là chất hữu cơ. cho đv như: quả, hạt, cây, lá… - Yêu cầu hs trả lời: H: Lượng ôxi mà thực vật nhả ra đó có ý nghĩa - Năng lực tự gì đối với các sinh vật,cả con người? quản lí, tư duy H: Chất hữu cơ (tinh bột) do thực vật tạo ra có sáng tạo, sử ý nghĩa gì trong tự nhiên? dụng ngôn Hs: Trả lời. Nhận xét – bổ xung… GV: Yêu cầu hs quan sát hình 48.1 và 1 số ngữ. động vật khác ( đv ăn tv) tranh sưu tầm. → làm bài tập. Hs: Làm bài tập Hs: Đọc thông tin sgk H: Ngoài thực vật có lợi → cung cấp thức ăn là 2.Thực vật cung cấp nơi ở đv? TV có hại cho đv không? Có hại ntn?

Hs: trả lời… GV: Nhấn mạnh hs:có lợi nhiều, có hại ít → chú ý các thực vật gây hại. Hoạt động 2: Tìm hiểu thực vật cung cấp nơi ở và nơi sinh sản cho động vật (15 phút) GV: Gv treo tranh ảnh H: 48.2 yêu cầu: H: Qua những hình ảnh này cho ta biết điều gì? H: Kể tên 1 vài đv lấy cây làm nhà? H: Nếu không có tv thì số phận của những đv trên sẽ ntn? → không có nơi ở, nơi sinh sản. H: TV có vai trò gì?

GV: Nguyễn Thanh Loan

GV: Nguyễn Thanh Loan

Giáo án Sinh Học 6

Trang 51

và nơi sinh sản cho động vật: Thực vật cung cấp nơi ở và - Năng lực tư nơi sinh sản cho 1 số động vật duy sáng tạo, sử dụng ngôn như: chim, khỉ… ngữ, kiến thức sinh học.

4. Củng cố (4 phút) Hs: Đọc phần ghi nhớ sgk. - GV: cho hs làm bài tập: *Hãy thay thế các từ đv, tv bằng tên con vật, tên cây cụ thể: 1. Thực vật → đv ăn cỏ → đv ăn thịt. 2.Thực vật → động vật → người 5. Hướng dẫn học ở nhà (1 phút) - Học bài. Làm bài tập 1,2,3 SGK vào vở. - Chuẩn bị: nghiên cứu phần II: thực vật với đời sống con người.

Giáo án Sinh Học 6

Trang 52


Trường THCS Đại Hùng

Năm học 2016 - 2017

Trường THCS Đại Hùng

Năm học 2016 - 2017

Ngày soạn: 19/3/2017 Ngày dạy: 22/3/2017 TIẾT 59 BÀI 48: VAI TRÒ CỦA THỰC VẬT ĐỐI VỚI ĐỘNG VẬT VÀ ĐỐI VỚI ĐỜI SỐNG CON NGƯỜI (TIẾP). I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: Nêu được vai trò của thực vật đối với con người. 2. Kĩ năng: Rèn luyện kỹ năng quan sát, phân tích. 3. Thái độ: Giáo dục hs ý thức bảo vệ bằng hằng động cụ thể. 4. Năng lực cần hình thành và phát triển: + Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp, hợp tác, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, sử dụng ngôn ngữ, tính toán + Năng lực riêng: Kiến thức sinh học, nghiên cứu khoa học, năng lực thực hiện trong phòng thí nghiệm II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Giáo viên: Sưu tầm tranh ảnh về cây có lợi, cây có hại. - Phóng to hình: 48.3; 48.3; bảng phụ…. 2. Học sinh: Đọc trước bài mới III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số (1 phút) 2. Kiểm tra bài cũ: (4 phút) H: Thực vật có vai trò gì đối với động vật ? Kể tên động vật ăn thực vật ? 3. Bài mới: (35 phút) Giới thiệu bài: Có bào giờ chúng ta tự hỏi. Nhà ở, đồ đạc cũng như thức ăn của chúng ta được lấy từ đâu? Nguồn cung cấp đó một phần do thực vật cung cấp Dạy bài mới: Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt PTNL Hoạt động 1 : Tìm hiểu những thực vật có lợi cho con II. Thực vật đối với con người: người . (20 phút) -Gv: Yêu cầu hs trả lời: 1. Những cây có giá - Năng lực tự học, tư H: Thực vật cung cấp cho chúng ta những gì trong đời trị sử dụng: duy sáng sống hằng ngày ? tạo, quan -Hs: Liên hệ thực tế trả lời… sát; kiến -Gv: Nhận xét, bổ sung… Tiếp tục yêu cầu hs đọc câu hỏi thức sinh thứ 2 của phần lệnh SGK. Gv treo bảng phụ…. học. Tên Cây Cây Cây Cây Cây Cây Cây cây lương thực ăn công lấy làm làm thực phẩm quả nghiệp gỗ thuốc cảnh 1.Mít v v - Năng lực 2…. tự quản lí, 3…. tư duy sáng 4….. tạo, sử dụng 5….. ngôn ngữ. 6….. - Thực vật có công …. -Hs: Lần lượt lên bảng điền dấu (v) và tên cây vào dụng nhiều măt cho con người : bảng….

-Gv: Cho hs nhận xét và bổ sung cho nhau… -Gv: Nhận xét, sữa sai…. H: Hãy lây thêm ví dụ về những loại cấy có gía trị cho con người ? -Hs: Liên hệ thực tế lấy thêm Vd…. -Gv: Treo 1 số tranh sưu tầm (có lợi) nếu có… H: Qua bảng bài tập và thực tế em có nhận xét gì về thực vật đối với con người ? -Hs: Trả lời…. -Gv: Nhận xét, bổ sung: Một số cây còn làm phân xanh (cây mồ hôi); làm nhà (cây tre nứa)…. H: Vậy chúng ta làm gì để bảo thực vật quý gía trên ? → Chăm sóc, gây trồng thêm… Hoạt động 2: Tìm hiểu 1 số cây có hại cho con người.(15 phút) -Gv: + yêu cầu hs n.cứu thông tin sgk. + Treo tranh cho hs quan sát H: 48.3; 48.4. H: Hãy kể tên những cây có hại cho sức khỏe của con người mà em biết ? -Hs: Trả lời…. -Gv: Cho hs nhận xét, bổ sung, liên hệ tác hại của cây thuốc phiện ; câu cần sa. Ngoài ra còn có cây thuốc lá; caphêin; côcain…Là những chất gây nghiện và mất ngủ cho con người…. -Gv: Giáo dục: Là học sinh không nên sử dụng thuốc lá trong trường hoặc bên ngoài; không uống cà phê; nghiêm cấm sử dụng ma túy. Sẽ ảnh hưởng nhiều đến sức khỏe và vi phạm pháp luật ….

GV: Nguyễn Thanh Loan

GV: Nguyễn Thanh Loan

Giáo án Sinh Học 6

Trang 53

+ Cung cấp lương thực, thực phẩm, lấy gỗ, làm thuốc… + Có khi cùng một cây nhưng có nhiêù công dụng khác nhau, tùy bộ phận sử dụng…. - Thực vật là nguồn quý giá chúng ta cần phải bảo vệ và phát triển chúng. 2. Những cây có hại cho sức khỏe con người. -Bên cạnh cây có lợi, còn có một số cây có hại cho sức khỏe con người: +Cây thuốc phiện. +Cây cần sa. -Chúng ta cần hết sức thận trọng với những thực vật có hại khi khai thác và tránh sử dụng.

- Năng lực tự quản lí, tư duy sáng tạo, sử dụng ngôn ngữ.

- Năng lực tư duy sáng tạo, sử dụng ngôn ngữ, kiến thức sinh học.

4. Củng cố (4 phút) Hs: Đọc phần ghi nhớ sgk, phần “Em có biết”. - GV: Nicotin có trong : a/ Cây thuốc phiện b/ Cây thuốc lá c/ Cây cần sa. - HS: b - GV: Thực vật có giá trị gì đối với con người? - HS: Thực vật có công dụng nhiều mặt như : cung cấp lương thực, thực phẩm, gỗ… 5. Hướng dẫn học ở nhà (1 phút) - Học bài - Trả lời câu hỏi và bài tập SGK/tr156 - Đọc phần “Em có biết” - Chuẩn bị: nghiên cứu bài 49, trả lời các câu hỏi sau: + Đa dạng của thực vật là gì? + Nguyên nhân gì khiến cho đa dạng thực vật ở Việt Nam bị giảm sút?

Giáo án Sinh Học 6

Trang 54


Trường THCS Đại Hùng

Năm học 2016 - 2017

Ngày soạn: 24/3/2017 Ngày dạy: 27/3/2017 TIẾT 60 BÀI 49: BẢO VỆ SỰ ĐA DẠNG CỦA THỰC VẬT I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: - Giải thích được sự khai thác quá mức dẫn đến tàn phá và suy giảm đa dạng sinh vật. - Nêu các ví dụ về vai trò của cây xanh đối với đời sống con người và nền kinh tế 2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng trả lời câu hỏi theo biểu bảng. Kĩ năng hoạt động nhóm 3. Thái độ: Có ý thức thể hiện bằng hành động cụ thể bảo vệ cây có ích, bài trừ cây có hại. 4. Năng lực cần hình thành và phát triển: + Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp, hợp tác, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, sử dụng ngôn ngữ, tính toán + Năng lực riêng: Kiến thức sinh học, nghiên cứu khoa học, năng lực thực hiện trong phòng thí nghiệm II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Giáo viên: Tranh vẽ 1- 2 cây TV quý hiếm - Sưu tầm một số mẫu tin hoặc hình ảnh về các nội dung của bài học 2. Học sinh: Đọc trước bài mới III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số (1 phút) 2. Kiểm tra bài cũ: (4 phút) H: con người sử dụng TV để phục vụ đời sống hàng ngày của mình như thế nào? H. Hút thuốc lá và thuốc phiện có hại như thế nào đến sức khoẻ? 3. Bài mới: (35 phút) Giới thiệu bài: Mỗi loài trong giới TV đều có những nét đặc trưng về hình dạng, cấu tạo, kích thước, nơi sống…Tập hợp tất cả các loài TV với các đặc trưng của chúng tạo thành sự đa dạng của giới TV Hiện nay có một thực trạng là tính đa dạng của TV đang bị suy giảm do tác động của con người. Vì vậy cần phải bảo vệ sự đa dạng của TV. Dạy bài mới: Hoạt động của thầy và trò Hoạt động 1 : Tìm hiểu sự đa dạng của thực vật (10 phút) GV : Yêu cầu HS đọc sgk ? : Hãy kể tên những thực vật mà em biết ? ?: Chúng thuộc ngành nào sống ở đâu ? ?: Thế nào là tính đa dạng của TV? HS phải thấy được là: sự phong phú về loài, cá thể trong loài, môi trường sống Gv: Nhận xét chốt lại GV nhấn mạnh : Thường chỉ cần số lượng loài là đủ nhưng thật ra tính đa dạng còn được biểu hiện ở chất lượng, tình trạng loài, số lượng cá thể trong loài, sự đa dạng cũng như chất lượng môi trường sống của

GV: Nguyễn Thanh Loan

Nội dung cần đạt 1.Đa dạng của TV là gì ?

PTNL

- Năng lực tự học, tư duy sáng tạo, quan Đa dạng của thực vật được biểu sát; kiến thức hiện bằng số lượng loài và cá thể sinh học. của loài trong các môi trường sống tự nhiên - Năng lực tự quản lí, tư duy sáng tạo, sử dụng ngôn

Giáo án Sinh Học 6

Trang 55

Trường THCS Đại Hùng

Năm học 2016 - 2017

ngữ. loài Hoạt động 2: Tìm hiểu về sự đa dạng của 2.Tính đa dạng của TV ở Việt thực vật ở Việt Nam (15 phút) nam Gv: Yêu cầu học sinh đọc thông tin sgk a.Việt nam có tính đa dạng cao thảo luận trả lời câu hỏi về TV ?:Tại sao nói TV ở Việt nam có tính đa - Đa dạng về số lượng loài dạng cao? (khoảng 3500 loài) ?: Cho VD thực vật có giá trị về kinh tế và - Đa dạng về môi trường sống: ở cạn (từ bờ biển đến núi cao), ở khoa học? - Năng lực tự HS trả lời và rút ra kết luận nước (ao, hồ, suối, sông, biển…) Gv: Nhận xét chốt lại b.Sự suy giảm tính đa dạng của quản lí, tư duy sáng tạo, sử Gv: Yêu cầu hs đọc thông tin sgk trả lời TV ở Việt Nam dụng ngôn - Nguyên nhân: câu hỏi ?: Nguyên nhân nào dẫn đến sự suy giảm + Nhiều loài cây có giá trị kinh tế ngữ. tính đa dạng cao của TV ở Việt nam và hậu bị khai thác bừa bãi. + Tàn phá tràn lan các khu rừng. quả? Hs: trả lời - Hậu quả: Gv: Treo H49.1+ 49.2 sgk quan sát trả lời + Nhiều loài cây bị giảm đáng kể câu hỏi về số lượng, nhiều loài trở nên quý ?: Thế nào là thực vật quý hiếm? hiếm. ?: Hãy kể tên một vài cây quý hiếm mà em + Môi trường sống của thực vật bị biết? thu hẹp. ?: Em hãy cho biết tình hình người dân vào - Thực vật quý hiếm: là những loài rừng chặt cây lấy gỗ hoặc lấy các lâm sản? thực vật có giá trị và có xu hướng - Năng lực tư ngày càng ít đi do khai thác quá duy sáng tạo, Hs: Trả lời sử dụng ngôn mức. Gv: Nhận xét chốt lại Hoạt động 3: Tìm hiểu về sự đa dạng của 3.Các biện pháp bảo vệ sự đa ngữ, kiến thức sinh học. dạng của thực vật thực vật (10 phút) Gv: Yêu cầu hs đọc thông tin sgk trả lời - Ngăn chặn phá rừng. - Hạn chế việc khai thác bừa bãi câu hỏi ?: Vì sao phải bảo vệ sự đa dạng của thực các loài thực vật quý hiếm. - Xây dựng các vườn thực vật, vật? ?: Liên hệ bản thân có thể làm gì trong việc khu bảo tồn… bảo vệ thực vật ở địa phương? - Cấm buôn bán và xuất khẩu các ?: Cần phải làm gì để bảo vệ sự đa dạng loài thực vật quý hiếm. của thực vật? - Tuyên truyền giáo dục cho nhân dân cùng tham gia bảo vệ Hs: trả lời, Hs khác bổ xung Gv: nhận xét chốt lại rừng. 4. Củng cố (4 phút) Hs: Đọc phần ghi nhớ sgk. - GV: đa dạng của thực vật là gì? - GV: nguyên nhân nào khiến ho đa dạng thực vật ở Việt Nam bị giảm sút? - HS: Bị khai thác bừa bãi cùng với sự khai phá tràn lan. 5. Hướng dẫn học ở nhà (1 phút) Học bài. Trả lời câu hỏi và bài tập SGK/tr159 - Đọc phần “Em có biết” - Chuẩn bị: nghiên cứu bài 50

GV: Nguyễn Thanh Loan

Giáo án Sinh Học 6

Trang 56


Trường THCS Đại Hùng

Năm học 2016 - 2017

Trường THCS Đại Hùng

Năm học 2016 - 2017

CHƯƠNG X: VI KHUẨN – NẤM – ĐỊA Y TIẾT 61 BÀI 50: VI KHUẨN I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: Mô tả vi khuẩn là sinh vật nhỏ bé tế bào chưa có nhân, phân bố rộng rãi. sinh sản chủ yếu bằng cách nhân đôi. - Nêu được vi khuẩn có lợi cho sự phân hủy chất hữu cơ, góp phần hình thành mùn, dầu hỏa, than đá, góp phần lên men, tổng hợp vitamin, chất kháng sinh. 2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng quan sát, phân tích. 3. Thái độ: Giáo dục lòng yêu thích môn học 4. Năng lực cần hình thành và phát triển: + Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp, hợp tác, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, sử dụng ngôn ngữ, tính toán + Năng lực riêng: Kiến thức sinh học, nghiên cứu khoa học, năng lực thực hiện trong phòng thí nghiệm II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Giáo viên: Tranh vẽ phóng to các dạng vi khuẩn 2. Học sinh: Đọc trước bài mới III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số (1 phút) 2. Kiểm tra bài cũ: (4 phút) ?: Thế nào là TV quý hiếm? Cần phải làm gì để bảo vệ đa dạng TV ở Việt nam ? 3. Bài mới: (35 phút) Giới thiệu bài: Trong tự nhiên có những sinh vật hết sức nhỏ bé mà bằng mắt ta không thể nhìn thấy được, nhưng chúng lại có vai trò rất quan trọng đối với đời sống và sức khoẻ con người. Chúng chiếm số lượng lớn và ở khắp mọi nơi quanh ta, đó là các VSV, trong đó có VK và vi rút Dạy bài mới: Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt PTNL HĐ 1 : Tìm hiểu hình dạng kích thước cấu tạo 1. Hình dạng, kích thước và của vi khuẩn (7 phút) cấu tạo của vi khuẩn Năng Gv : Treo H51.1 sgk hs đọc thông tin sgk trả lời KL: Vi khuẩn là những loài sinh tự câu hỏi vật rất nhỏ bé, đơn bào (đứng lực tư riêng lẻ hay tập hợp thành từng học, ? Vi khuẩn có những hình dạng nào ? đám, từng chuỗi), nhiều hình duy sáng Hs : Hình tròn, hình ngoằn ngèo dạng (cầu, que, dấu phẩy, xoắn) tạo, quan GV nêu câu hỏi ? Nêu cấu tạo tế bào VK? Tế bào cấu tạo đơn giản (không sát; kiến ? So sánh với tế bào thực vật ? có thể màu với chất diệp lục, thức sinh HS thảo luận trả lời và rút ra kết luận chưa có nhân hoàn chỉnh) học. Gv : Nhận xét chốt lại HĐ 2: Cách dinh dưỡng(7 phút) 2. Cách dinh dưỡng Gv: Yêu cầu hs đọc thông tin sgk thảo luận trả lời câu hỏi KL: Cách dinh dưỡng : Năng ?: Vi khuẩn không có chất diệp lục, vậy chúng - Hầu hết sống dị dưỡng theo lực tự sống bằng cách nào ? kiểu hoại sinh hay kí sinh ?: Phân biệt hoại sinh và kí sinh khác nhau như - Một số có khả năng tự dưỡng quản lí, tư duy sáng như thế nào? cho VD?

?: Vi khuẩn có di chuyển được không ? HS thảo luận rút ra câu trả lời Hoạt động 3: Tìm hiểu về phân bố và số lượng 3. Phân bố và số lượng. (7 phút) Trong tự nhiên hầu như nơi nào Gv: Y/c hs đọc thông tin sgk thảo luận trả lời ? Có nhận xét sự phân bố vi khuẩn trong tự cũng có vi khuẩn (trong đất, trong nước, trong không khí và nhiên? ? Tại sao uống nước không đun sôi có thể mắc trong cơ thể người hay các sinh vật khác) và thường tồn tại với bệnh tả ? ?Tại sao phân hữu cơ bón vào đất lâu ngày lại số lượng lớn hoá thành mùn rồi thành muối khoáng ? ?Tại sao nói chuyện thường xuyên với người bị bệnh lao phổi lại có thể bị lây bệnh ? - HS thảo luận trả lời Gv: Nhận xét chốt lại Hoạt động 4: Vai trò của vi khuẩn (7 phút) 4. Vai trò của vi khuẩn Gv: Treo H50.2 sgk thảo luận trả lời câu hỏi a. Vi khuẩn có ích ? Vi khuẩn có vai trò gì trong tự nhiên và trong - VK có vai trò trong thiên nhiên và trong đời sống con người đời sống con người? ? Nêu VD vì sao dưa, cà ngâm vào nước muối sau - Chúng phân hủy các chất hữu cơ thành các chất vô cơ để cây vài ngày hóa chua? ? VK Sinh sản và có lối sống như thế nào? Vì sao sử dụng do đó đảm bảo nguồn chúng có thể tồn tại trong một số điều kiện môi vật chất trong tự nhiên - VK góp phần hình thành than trường bất lợi? đá dầu lủa, nhiều VK có ích HS thảo luận trả lời được ứng dụng trong công Gv: Nhận xét chốt lại. Gv: Yêu cầu HS đọc thông tin SGK thảo luận trả nghiệp và nông nghiệp lời câu hỏi b. Vi khuẩn có hại - VK có hại gây bệnh cho người, ? Hãy kể tên một vài bệnh do VK gây ra: ?Vì sao thức ăn để lâu ngày dễ bị ôi thiu ? Muốn vật nuôi, cây trồng và gây hiện tượng thối rữa làm hỏng thức ăn thức ăn không bị ôi thiu phải làm ntn? ? Có những VK có cả hai tác dụng có ích và có ô nhiễm môi trường hại như VK phân hủy chất hữu cơ có hại và có lợi ntn? ? VK có tác dụng trong đ/s con người ntn? Gv: Nhận xét chốt lại Hoạt động 5: Sơ lược về vi rút (7 phút) 5. Sơ lược về vi rút: Gv: Giới thiệu thông tin khái quát về các đặc điểm - Vi rút rất nhỏ chưa có cấu tạo tế bào sống, ký sinh bắt buộc và của vi rút thường gây bệnh cho vật chủ ? Hãy kể tên một vài bệnh do vi rút gây ra ? Hs: trả lời H: Vậy rút ra kết luận gì? Gv: Nhận xét chốt lại. 4. Củng cố (4 phút) Đọc phần ghi nhớ sgk, phần “Em có biết”. 5. Hướng dẫn học ở nhà (1 phút) Học bài. Trả lời câu hỏi và bài tập SGK/tr164 - Đọc phần “Em có biết”; Chuẩn bị: nghiên cứu bài 51

tạo, sử dụng ngôn ngữ.

GV: Nguyễn Thanh Loan

GV: Nguyễn Thanh Loan

Trang 58

Ngày soạn: 26/3/2017 Ngày dạy: 29/3/2017

Giáo án Sinh Học 6

Trang 57

Giáo án Sinh Học 6

Năng lực tự quản lí, tư duy sáng tạo, sử dụng ngôn ngữ.

Năng lực tư duy sáng tạo, sử dụng ngôn ngữ, kiến thức sinh học.


Trường THCS Đại Hùng

Năm học 2016 - 2017

Ngày soạn: 29/3/2017 Ngày dạy: 3/4/2017 TIẾT 62 BÀI 51: NẤM I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: Nêu được cấu tạo, hình thức sinh sản, tác hại và công dụng của nấm. 2. Kĩ năng: Rèn kỹ năng quan sát phân tích 3. Thái độ: Giáo dục ý thức bảo vệ thực vật 4. Năng lực cần hình thành và phát triển: + Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp, hợp tác, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, sử dụng ngôn ngữ, tính toán + Năng lực riêng: Kiến thức sinh học, nghiên cứu khoa học, năng lực thực hiện trong phòng thí nghiệm II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Giáo viên: Tranh phóng to H51.1-H51.3 SGK - Mẫu mốc trắng nấm rơm - Kính hiển vi, phiến kính, kim mũi nhọn 2. Học sinh: Đọc trước bài mới III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số (1 phút) 2. Kiểm tra bài cũ: (4 phút) Vi khuẩn có vai trò gì trong công nghiệp, nông nghiệp ? 3. Bài mới: (35 phút) Giới thiệu bài: Đồ đạc hay quần áo để lâu nơi ẩm thấp sẽ thấy xuất hiện những chấm đen, đó là do một số nấm mốc gây nên. Nấm mốc là tên gọi chung của nhiều loại mốc mà cơ thể rất nhỏ bé, chúng thuộc nhóm Nấm. Nấm cũng gồm cả những loại lớn hơn, thường sống trên đất ẩm, rơm rạ hoặc thân cây gỗ mục….. Dạy bài mới: Hoạt động của thầy và trò Hoạt động 1: Tìm hiểu về mốc trắng (12 phút) Gv: Treo H51.1 sgk hs đọc thông tin sgk Gv: hướng dẫn hs cách lấy mẫu mốc trắng và hs quan sát hình dạng, màu sắc. Hs: quan sát mẫu và thảo luận theo nhóm H: Nhận xét về hình dạng, màu sắc, cấu tạo được thể hiện ntn? Hs: Hình sợi phân nhánh, không màu, không có diệp lục, sợi mốc có tế bào, nhiều nhân, không có vách ngăn giữa các tế bào H: Mốc trắng sinh sản bằng gì? Hs: Vô tính bằng bào tử, dinh dưỡng hình thức hoại sinh trên chất hữu cơ, cơm, bánh mì. H: Rút ra kết luận gì? Hoạt động 2: Tìm hiểu một số loại mốc

GV: Nguyễn Thanh Loan

Nội dung cần đạt A. Mốc trắng và nấm rơm I. Mốc trắng 1. Quan sát hình dạng và cấu tạo của mốc trắng - Mốc trắng có cấu tạo dạng sợi phân nhánh rất nhiều bên trong có chất tế bào và nhiều nhân, không có vách ngăn giữa giữ tế bào, trắng suốt không màu, không có chất diệp lục và không có chất màu nào - Mốc trắng dinh dưỡng bằng hình thức hoại sinh các mốc bám chặt vào bánh mì hay cơm thiu hút lấy nước và chất hữu cơ để sống - Mốc trắng sinh sản bằng bào tử, hình thức sinh sản vô tính

Giáo án Sinh Học 6

PTNL - Năng lực tự học, tư duy sáng tạo, quan sát; kiến thức sinh học.

Trang 59

Trường THCS Đại Hùng

Năm học 2016 - 2017

khác. (12 phút) Gv: treo h 51.2 sgk giới thiệu sơ lược các 2. Một vài loại mốc khác - Năng lực loại mốc trắng trả lời câu hỏi SGK tự quản lí, H: Phân biệt các loại mốc này với mốc tư duy sáng trắng? tạo, sử H: Vậy rút ra kết luận gì? dụng ngôn Gv: Giới thiệu quy trình làm tương hay làm ngữ. rượu để hs hiểu biết Gv: Nhận xét chốt lại Hoạt động 3: Tìm hiểu về nấm rơm (11 phút) Gv: Treo H 53.3 sgk kết hợp mẫu hs đọc thông tin sgk thảo luận trả lời câu hỏi? Hs: Quan sát tranh và mẫu trả lời II. Nấm rơm: H: Phân biệt các phần của nấm? - Cấu tạo nấm rơm có hai phần Hs: Mũ nấm, cuống nấm và sợi nấm, các + Nấm sợi là cơ quan sinh dưỡng và phiến mỏng dưới mũ nấm Gv: Gọi hs chỉ trên tranh các phần của nấm? phần mũ là cơ quan sinh dưỡng, mũ - Năng lực tư duy sáng Hướng dẫn HS lấy một phiến mỏng dưới mũ nằm trên cuống nấm, dưới mũ nấm sử có các phiến mỏng chứa rất nhiều tế tạo, nấm đặt lên phiến kính rồi quan sát dụng ngôn bào H: Nhắc lại cấu tạo của nấm mũ? + Sợi nấm gồm nhiều tế bào phân ngữ, kiến Hs: Trả lời biệt nhau bởi vách ngăn, mỗi tế bào thức sinh H: Vậy rút ra kết luận gì? đều có hai nhân và không có chất học. H: Trình bày những điểm giống và khác diệp lục nhau cấu tạo và dinh dưỡng giữa mốc trắng và nấm rơm? Hs: trả lời Gv: Nhận xét chốt lại 4. Củng cố (4 phút) Hs: Đọc phần ghi nhớ sgk, phần “Em có biết”. H: Nấm mốc trắng có hình thức dinh dưỡng là: a. Hoại sinh b. Ký sinh c. Cộng sinh d. Tự dưỡng Đáp án: a H: Hình thức sinh sản của nấm mốc trắng là gì? a. Bằng tiếp hợp b. Bằng phân đôi c. Bằng bào tử d. Bằng đứt đoạn Đáp án: c 5. Hướng dẫn học ở nhà (1 phút) - Học bài - Trả lời câu hỏi và bài tập SGK/tr167 - Đọc phần “Em có biết” - Chuẩn bị: nghiên cứu bài 57, trả lời các câu hỏi sau: + Tại sao quần áo hay đồ đạc lâu ngày không phơi nắng hoặc để nơi ẩm thường bị nấm mốc? + Nấm có tầm quan trọng như thế nào?

GV: Nguyễn Thanh Loan

Giáo án Sinh Học 6

Trang 60


Trường THCS Đại Hùng

Năm học 2016 - 2017

Trường THCS Đại Hùng

Năm học 2016 - 2017

TIẾT 63 BÀI 51: NẤM (TIẾP) I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: - Nêu được nấm có hại gây nên 1 số bệnh cho cây, động vật và người. - Nêu được cấu tạo, hinh thức sinh sản,tác hại và công dụng của nấm. 2. Kĩ năng: Rèn luyện kỹ năng quan sát , vận dụng kiến thức giải thích các hiện tượng thực tế. 3. Thái độ: Biết cách ngăn chặn sự phát triển của nấm có hại và một số bệnh ngoài da 4. Năng lực cần hình thành và phát triển: + Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp, hợp tác, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, sử dụng ngôn ngữ, tính toán + Năng lực riêng: Kiến thức sinh học, nghiên cứu khoa học, năng lực thực hiện trong phòng thí nghiệm II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Giáo viên: Mẫu nấm có ích, hương, rơm, linh chi - Một số bộ phận bộ phận cây bị bệnh nấm - tranh phóng to H 51.4-H 51.7 sgk 2. Học sinh: Đọc trước bài mới III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số (1 phút) 2. Kiểm tra bài cũ: (4 phút) Mốc trắng và nấm rơm có cấu tạo như thế nào? Chúng sinh sản bằng gì? 3. Bài mới: (35 phút) Giới thiệu bài: Trong tự nhiên có rất nhiều loại nấm khác nhau, nhưng chúng có nhiều đặc điểm giống nhau về điều kiện sống, cách dinh dưỡng. Để biết được hôm nay chúng ta tìm hiểu vấn đề này qua bài học này. Dạy bài mới: Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt PTNL Hoạt động 1: Tìm hiểu về đặc điểm sinh B. Đặc điểm sinh học và tầm học (20 phút) quan trọng của nấm Gv: Yêu cầu hs nghiên cứu sgk thảo luận trả I. Đặc điểm sinh học - Năng lực tự lời câu hỏi. 1. Điều kiện phát triển của học, tư duy sáng tạo, quan ?: Tại sao khi muốn gây mốc trắng người ta nấm chỉ cần để cơm hoặc bánh mì ở nhiệt độ - Ngoài thức ăn là các chất hữu sát; kiến thức cơ có sẵn sinh học. trong phòng và có thể vẩy thêm ít nước? ?: Tại sao quần áo hay đồ đạc lâu ngày - Nấm cần nhiệt độ và độ ẩm không phơi nắng hoặc để nơi ẩm thường bị thích hợp để phát triển nấm mốc? - Năng lực tự ?: Tại sao ở trong chổ tối nấm vẫn phát triển được? quản lí, tư duy ?: Vậy người ta phải thường xuyên phơi 2.Cách dinh dưỡng: sáng tạo, sử quần áo, chăn cho khô? dụng ngôn Hs thảo luận trả lời Nấm là những cơ thể dị dưỡng, ngữ. Gv: Nhận xét chốt lại hoại sinh và kí sinh, một số nấm

sống cộng sinh Gv: Yêu cầu hs đọc thông tin sgk trả lời ? Nêu các điều kiện phát triển của nấm? ?: Nấm không có diệp lục, vậy nấm dinh dưỡng bằng cách nào? Hs: Hoại sinh, kí sinh, cộng sinh ? Cho ví dụ về nấm hoại sinh và nấm kí sinh là gì? - Năng lực tự H: Vậy rút ra kết luận gì? quản lí, tư duy Gv: Nhận xét chốt lại sáng tạo, sử Hoạt động 2: Tìm hiểu về tầm quan trọng II. Tầm quan trọng của nấm dụng ngôn 1. Nấm có ích: của nấm (15 phút) ngữ. Gv: Treo H 51.5 sgk hs đọc thông tin sgk trả (Học bảng SGK) lời câu hỏi ? Nêu công dụng của rơm? Cho ví dụ? ?: Nấm có tác dụng như thế nào đối với con người? - Nấm có tầm quan trọng trong ? Vậy rút ra kết luận gì? thiên nhiên và trong đời sống Gv: Nhận xét chốt lại Gv: Treo H 51.7 sgk hs đọc thông tin sgk kết con người - Bên cạnh những nấm có ích,có hợp mẫu thảo luận trả lời câu hỏi nhiều nấm có hại ?: Nấm gây những tác hại gì cho thực vật? - Năng lực tư ?Kể một số nấm có hại cho con người? 2. Nấm có hại duy sáng tạo, ? Muốn đồ đạc quần áo không bị nấm mốc - Nấm gây một số tác hại như: + Nấm ký sinh gây bệnh cho sử dụng ngôn phải làm gì? ngữ, kiến thức thực vật và con người ?Vậy rút ra kết luận gì? ? Trình bày những điểm giống và khác nhau + Nấm mốc làm hỏng thức ăn đồ sinh học. dùng giữa nấm và vi khuẩn? + Nấm độc có thể gây ngộ độc Hs: Trả lời Gv: Nhận xét chốt lại 4. Củng cố (4 phút) Đọc phần ghi nhớ sgk. - GV: Điều kiện phát triển của nấm? - HS: Nấm chỉ sử dụng chất hữu cơ có sẵn và cần nhiệt độ, độ ẩm thích hợp để phát triển. - GV: nấm có tầm quan trọng như thế nào? - HS: 1/ Nấm có ích. - Phân giải chất hữu cơ thành chất vô cơ. - Sản xuất rượu bia… - Làm thuốc. 2/ Nấm có hại. - Nấm gây một số tác hại như: + Nấm kí sinh gây bệnh cho thực vật và cho người. + Nấm mốc làm hỏng thức ăn, đồ dùng… + Nấm độc có thể gây ngộ độc. 5. Hướng dẫn học ở nhà (1 phút) Học bài. Trả lời câu hỏi và bài tập SGK/tr170 - Chuẩn bị: nghiên cứu bài 52, trả lời các câu hỏi sau: + Địa y có hình dạng và cấu tạo như thế nào? + Vai trò của địa y là gì?

GV: Nguyễn Thanh Loan

GV: Nguyễn Thanh Loan

Ngày soạn: 1/4/2017 Ngày dạy: 5/4/2017

Giáo án Sinh Học 6

Trang 61

Giáo án Sinh Học 6

Trang 62


Trường THCS Đại Hùng

Năm học 2016 - 2017

Trường THCS Đại Hùng

Ngày soạn: 7/4/2017 Ngày dạy: 10/4/2017

những sợi nấm chằng chịt không màu

TIẾT 64: ĐỊA Y I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: Nêu được cấu tạo và vai trò của địa y 2. Kĩ năng: Quan sát, phân tích 3. Thái độ: Giáo dục ý thức bảo vệ thực vật 4. Năng lực cần hình thành và phát triển: + Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp, hợp tác, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, sử dụng ngôn ngữ, tính toán + Năng lực riêng: Kiến thức sinh học, nghiên cứu khoa học, năng lực thực hiện trong phòng thí nghiệm II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Giáo viên: Tranh H53.1.2 SGK 2. Học sinh: Đọc trước bài mới III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số (1 phút) 2. Kiểm tra bài cũ: (4 phút) Nấm hoại sinh có vai trò như thế nào trong tự nhiên 3. Bài mới: (35 phút) Giới thiệu bài: Nếu để ý nhìn trên thân các cây gỗ lớn ta thấy có những mảng vảy màu xanh xám bám chặt vào vỏ cây, đó chính là địa y. Vậy địa y là gì ? Hôm nay chúng ta tìm hiểu bài này. Dạy bài mới:

Hoạt động 2 : Tìm hiểu về vai trò (15 phút) Gv: Yêu cầu hs đọc thông tin sgk trả lời H: Địa y có vai trò gì trong tự nhiên? Hs: Tạo thành đất, thức ăn cho hưu bắc cực, nguyên liệu chế nước hoa, phẩm nhuộm H: Địa y là gì:? Quan hệ giữa các dạnh sinh vật trong địa y thể hiện ntn? Hs: Địa y cộng sinh giữa một số nấm và tảo, quan hệ các sợi nấm hút nước và muối khoáng cung cấp cho tảo có diệp lục chế tạo từ chất do nấm cung cấp thành chất hữu cơ H: Vậy rút ra kết luận gì? Gv: Nhận xét chốt lại: Địa y phân hủy đá thành đất và khi chế tạo thành lớp mùn làm thức ăn cho các thực vật đến sau. Thức ăn chủ yếu hưu bắc cực, sử dụng chế tạo rượu, nước hoa, phẩm nhuộm, làm thuốc.

Hoạt động của thầy và trò Hoạt động 1 : Tìm hiểu về hình dạng cấu tạo (20 phút) Gv: Treo H52. 1,2 sgk học sinh đọc thông tin sgk thảo luận trả lời Hs: Quan sát tranh trả lời H: Mẫu địa y em lấy ở đâu?( nếu có) Hs: Trả lời H: Nhận xét hình dạng bên ngoài của địa y? Hs: trả lời H: nhận xét về thành phần cấu tạo của địa y ? Hs: Trả lời H: Vai trò của nấm và tảo trong đời sống địa y? Hs: Nấm cung cấp muối khoáng cho tảo, tảo quang hợp tạo chất hữu cơ và nuôi sống cả hai H: Vậy rút ra kết luận gì? Gv: Nhận xét chốt lại cấu tạo địa y những tế bào tảo màu xanh xen lẫn với

GV: Nguyễn Thanh Loan

Nội dung cần đạt 1. Quan sát hình dạng cấu tạo

2. Vai trò

- Năng lực tự quản lí, tư duy sáng tạo, sử - Sinh vật tiên phong mở đường. - Làm thức ăn cho động vật ở Bắc cực. dụng ngôn - Dùng chế biến rượu, nước hoa, phẩm ngữ. nhuộm, làm thuốc…

- Năng lực tư duy sáng tạo, sử dụng ngôn ngữ, kiến thức sinh học.

PTNL

- Năng lực tự học, tư duy sáng tạo, quan sát; kiến thức - Địa y là dạng sinh vật đặc biệt gồm sinh học. tảo và nấm tạo thành (cộng sinh), thường sống bám trên cây gỗ lớn, trên đá… - Hình dạng: gồm 2 loại - Năng lực tự quản lí, tư duy + Dạng vảy sáng tạo, sử + Dạng cành - Cấu tạo: gồm những tế bào màu xanh dụng ngôn nằm xen lẫn với những sợi nấm chằng ngữ. chịt không màu.

Giáo án Sinh Học 6

Năm học 2016 - 2017

Trang 63

4. Củng cố (4 phút) Hs: Đọc phần ghi nhớ sgk. - Gv gọi hs đọc phần ghi nhớ sgk - Gv gợi ý trả lời câu hỏi sgk 5. Hướng dẫn học ở nhà (1 phút) - Học bài trả lời câu hỏi sgk - Chuẩn bị tiết sau sữa bài tập

GV: Nguyễn Thanh Loan

Giáo án Sinh Học 6

Trang 64


Trường THCS Đại Hùng

Năm học 2016 - 2017

Ngày soạn: 8/4/2017 Ngày dạy: 12/4/2017 TIẾT 65: BÀI TẬP TÌM HIỂU QUY TRÌNH SẢN XUẤT NẤM I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: Nêu được quy trình sản xuất nấm rơm - Đề ra được các biện pháp để thu hoạch và tiêu thụ nấm. 2. Kĩ năng: Hoạt động nhóm, phân tích tổng hợp 3. Thái độ: Yêu thích thiên nhiên con người. 4. Năng lực cần hình thành và phát triển: + Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp, hợp tác, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, sử dụng ngôn ngữ, tính toán + Năng lực riêng: Kiến thức sinh học, nghiên cứu khoa học, năng lực thực hiện trong phòng thí nghiệm II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Giáo viên: 2. Học sinh: Đọc trước bài mới III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số (1 phút) 2. Kiểm tra bài cũ: (4 phút) 3. Bài mới: (35 phút) Giới thiệu bài: Để tìm hiểu quy trình sản xuất nấm rơm chúng ta học trong bài hôm nay. Dạy bài mới: Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt PTNL Hoạt động 1: Tìm hiểu quy trình 1. Thời vụ trồng nấm rơm - Nấm rơm được trồng quanh năm sản xuất nấm rơm (25 phút) - Năng lực tự - GV yêu cầu HS trình bày thời vụ 2. Chuẩn bị địa điểm - Địa điểm là: đất ruộng, trong vườn cây, học, tư duy trồng nấm rơm - Cách chuẩn bị địa điểm và vật liệu chung quanh nhà,…có thể trên nền đất, sáng tạo, quan gạch, xi măng trên kệ. Ngay cả trong nhà, sát; kiến thức trồng nấm là gì? sinh học. - HS trả lời thông qua phần tìm hiểu trong bọc nylon. ở nhà 3. Vật liệu trồng nấm - Rơm rạ, bã mía, thân và lá chuối, lục bình, bông gòn. - Nhưng thường hay dùng rơm rạ. - GV tiếp tục nêu câu hỏi 4. Phương pháp ủ rơm B1: Rơm được chất thành đống rộng ? Em hãy nêu phương pháp ủ rơm? khoảng 1,5 – 2m, dài ít nhất 1,5m. B2: Chất một lớp rơm bề cao khoảng 2 – - HS thảo luận trả lời 3 tấc (bổ sung dinh dưỡng 0,5 – 1% urê, 1% vôi) tưới nước cho thật ướt và dùng chân dậm cho dẽ. B3: Chất lớp thứ hai dầy khoảng 3 tấc, tưới nước và dậm dẽ như trên. Tiếp tục lớp thứ 3, thứ 4 – cuối cùng đống ủ có chiều cao khoảng 1,5m. B4: Sau 3 - 4 ngày đảo một lần, đảo rơm

GV: Nguyễn Thanh Loan

Giáo án Sinh Học 6

Trang 65

Trường THCS Đại Hùng

- Gv nêu câu hỏi ? Em hãy nêu cách chọn meo để giống ? Tại sao nếu chọn meo không đúng sẽ làm hỏng cả vụ nấm? - HS trả lời - GV nêu câu hỏi ? Em hãy cho biết cách xếp mô nấm ? Khi xếp mô nấm cần lưu ý điều gì? - HS trả lời

- GV nêu câu hỏi ? Em hãy cho biết cách chăm sóc và thu hoạch nấm rơm ? Khi xếp mô nấm cần lưu ý điều gì? - HS trả lời

GV: Nguyễn Thanh Loan

Năm học 2016 - 2017 rạ từ dưới lên trên, trên xuống dưới, ngoài vào trong, trong ra ngoài cho đều. Khi đống ủ xẹp xuống (sau 10 – 12 ngày) ta có thể kéo rơm ra chất mô. 5. Chọn meo giống để trồng Tiêu chuẩn bịch meo tốt: Sợi tơ nấm màu trắng trong, mở nắp bịch có mùi tương tự như nấm rơm. Tơ nấm phát triển đều khắp mặt trong bịch meo. 6. Xếp mô nấm Cách xếp rơm ủ: dỡ bỏ lớp rơm mặt ngoài đồng ủ, mang rơm bên trong để xếp mô nấm và cố gắng xếp hết trong ngày. Cách chất mô nấm: rãi vôi xử lý nền trước khi xếp mô, lấy rơm cuộn tròn như cái gối và dựng đứng ép thành luống chiều cao khoảng 20cm, rộng 30 - 40cm rãi một đường meo ở giữa dọc theo mô. Tiếp tục rãi rơm chất lớp thứ hai. Riêng lớp thứ hai cao khoảng 15cm, tưới nước, đè dẽ dặt rồi rãi lớp meo thứ hai. Ở trên cùng phủ một lớp rơm mỏng khoảng 5cm tưới nước đè dẽ dặt, vuốt mặt ngoài mô cho láng và dùng tay nhét từng cọng rơm rơi vãi bên ngoài xuống đáy mô Hàng ngày theo dõi tưới nước và 4 -5 ngày sau dùng rơm khô rãi tơi khắp toàn bộ mặt ngoài của mô, tạo thành áo mô dầy 10 - 15cm 7. Chăm sóc và thu hoạch nấm rơm Chăm sóc mô nấm: Đối với nấm rơm, không cần dùng phân bón gì thêm. Vì rơm rạ khi phân hủy đủ cung cấp dinh dưỡng cho cây nấm phát triển. Theo dõi nhiệt độ và ẩm độ là khâu quan trọng nhất trong quá trình sản xuất. Ẩm độ là yếu tố hàng đầu, vì ẩm độ giúp quá trình phân hủy rơm rạ thuận lợi từ đó sẽ tạo nhiệt độ trong mô nấm. Nếu ẩm độ dư, thừa nước: Nhiệt độ sẽ giảm, mô nấm bị lạnh. Nếu độ ẩm thiếu, mô bị khô nhiệt độ tăng. Giữ ẩm độ thích hợp: Khi kiểm tra mô nấm, rút một nắm (khoảng 15-20 cọng) rơm ở giữa luống, bóp chặt trong lòng bàn tay, nước hơi rịn qua kẽ tay là vừa.

Giáo án Sinh Học 6

- Năng lực tự quản lí, tư duy sáng tạo, sử dụng ngôn ngữ.

- Năng lực tự quản lí, tư duy sáng tạo, sử dụng ngôn ngữ.

Trang 66


Trường THCS Đại Hùng

Năm học 2016 - 2017

Nếu nước không rịn qua kẽ tay là khô, phải tưới nước. Nếu thấy nước chảy qua kẽ tay thành giọt là dư nước, phải ngưng tưới nước và ngày đó phải dỡ áo mô cho nước bốc hơi. Trong mùa mưa phải làm mái che sau khi dỡ áo mô. Khi kiểm tra mô nấm thấy nhiệt độ giảm, mô bị lạnh: Ngưng tưới nước, dỡ bớt áo mô, mái che nắng… để giúp mô hấp thu được nhiều nắng. Nếu là mùa mưa, cần dùng nylon, màng phủ nông nghiệp (đậy phía đen lên trên) để mô nấm giữ nhiệt, tăng nhiệt độ bên trong.Đảo rơm áo mô: Sau khi chất mô 5-8 ngày, dỡ rơm áo ra, xốc cho tơi và đậy trở lại cho mô nấm. Cần phải đảo áo mô để tránh tơ nấm ăn lan ra ngoài, không tạo được nấm. - GV nêu câu hỏi 8. Tiêu thụ nấm rơm ? Em hãy cho biết cách thu hoạch Khi hái nấm xong, nấm rơm vẫn tiếp tục phát triển, nếu để thêm vài tiếng sau, từ nấm rơm cần lưu ý điều gì? giai đoạn hình trứng nấm có thể bị nở ô, - HS trả lời vì vậy cần tiêu thụ nhanh trong 3 – 4 giờ đồng hồ. Dụng cụ đựng nấm cần thoáng, Hoạt động 2: Viết bài thu hoạch không để quá nhiều nấm (chiều cao dụng cụ tối đa 25cm). Muốn để nấm qua ngày (10 phút) thì bảo quản ở nhiệt độ 10 – 150C.8. GV yêu cầu HS viết bài thu hoạch

- Năng lực tư duy sáng tạo, sử dụng ngôn ngữ, kiến thức sinh học.

4. Củng cố (4 phút) - Viết bài thu hoạch 5. Hướng dẫn học ở nhà (1 phút) - Về nhà ôn tập toàn bộ kiến thức từ chương VI đến chương X.

GV: Nguyễn Thanh Loan

Giáo án Sinh Học 6

Trường THCS Đại Hùng

Năm học 2016 - 2017

Ngày soạn: 14/4/2017 Ngày dạy: 17/4/2017

Trang 67

TIẾT 66: ÔN TẬP I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: - Khái quát hóa kiến thức đã học từ chương VII đến chương X - Rèn luyện kỹ năng tổng hợp kiến thức trọng tâm - Giáo dục ý thức tự học 2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng phân tích, so sánh, hoạt động nhóm 3. Thái độ: Có thái độ yêu thích môn học 4. Năng lực cần hình thành và phát triển: + Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp, hợp tác, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, sử dụng ngôn ngữ, tính toán + Năng lực riêng: Kiến thức sinh học, nghiên cứu khoa học, năng lực thực hiện trong phòng thí nghiệm II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Giáo viên: Hệ thống câu hỏi bài tập từ chương VII đến chương X 2. Học sinh: Đọc trước bài mới III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số (1 phút) 2. Kiểm tra bài cũ: Lồng ghép trong bài học 3. Bài mới: (39 phút) Giới thiệu bài: Để nắm hệ thống toàn bộ kiến thức chugns ta cùng nhau ôn tập Dạy bài mới: Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt PTNL Gv: Yêu cầu hs xem lại thông tin bài Quả khô không nẻ 32 - Năng lực tự H: Căn cứ vào các đặc điểm nào để học, tư duy phân chia các loại quả ……..? sáng tạo, quan …...? Hs: Dựa vào đặc điểm vỏ và quả sát; kiến thức Các loại quả. H: Các loại quả có đặc điểm ntn? sinh học. Gv: Cho hs lên viết sơ đồ Quả thịt…….? Hs: Lên viết sơ đồ hs khác nhận xét bổ sung Gv: Nhận xét chốt lại - Năng lực tự Quả hạch Gv: Yêu cầu hs xem lại thông tin bài - Cây hai lá mầm phôi của hạt 2 lá quản lí, tư duy sáng tạo, sử mầm 33 ngôn H: Hãy phân biệt cây hai lá mầm và - Cây một lá mầm phôi của hạt 1 lá dụng ngữ. mầm cây một lá mầm? Hs: Trả lời H: Hạt gồm những bộ phận nào Hs: Trả lời - Có 3 cách phát tán của quả và hạt Gv: Nhận xét chốt lại Gv: Yêu cầu hs xem lại thông tin bài + Tự phát tán + Phát tán nhờ gió 34

GV: Nguyễn Thanh Loan

Giáo án Sinh Học 6

Trang 68


Trường THCS Đại Hùng H: Có mấy cách phát tán của quả và hạt? Cho vd từng loại Hs: Trả lời Gv: Yêu cầu hs xem lại nội dung bài 39 H: Hãy phân biệt hình dạng, cấu tạo nón đực và nón cái của thông? Hs: Trả lời Gv: Yêu cầu hs xem lại nội dung bài 48 Hs: Trả lời

Năm học 2016 - 2017 + Phát tán nhờ động vật - nón đực + Hình dạng nhỏ màu vàng, mọc thành cụm + Cấu tạo trục nón, vảy(nhị) mang tíu phấn, túi phấn chứa hạt phấn - Nón cái + Hình dạng lớn hơn nón đực, mọc riêng lẻ từng chiếc + Cấu tạo trục nón, vảy(lá noãn), noãn

- Năng lực tự quản lí, tư duy sáng tạo, sử dụng ngôn ngữ.

4. Củng cố (4 phút) - GV yêu cầu HS hoàn thành các bài tập trong vở bài tập 5. Hướng dẫn học ở nhà (1 phút) - Về nhà ôn tập toàn bộ kiến thức tiết sau kiểm tra học kì

GV: Nguyễn Thanh Loan

Giáo án Sinh Học 6

Trường THCS Đại Hùng

Năm học 2016 - 2017

Ngày soạn: 7/4/2017 Ngày dạy: 19/4/2017

Trang 69

TIẾT 67 KIỂM TRA HỌC KÌ II I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: - Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của HS từ chương VI đến chương X - Qua kiểm tra, phân luồng học sinh, tìm biện pháp giảng dạy thích hợp. 2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng tự giác, tư duy độc lập, kỹ năng làm bài trắc nghiệm. 3. Thái độ: Giáo dục hs tính trung thực, nghiêm túc trong khi làm bài. 4. Năng lực cần hình thành và phát triển: + Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp, hợp tác, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, sử dụng ngôn ngữ, tính toán + Năng lực riêng: Kiến thức sinh học, nghiên cứu khoa học, năng lực thực hiện trong phòng thí nghiệm II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Giáo viên: Thiết kế ma trận đề kiểm tra. Ra đề kiểm tra + đáp án biểu điểm 2. Học sinh: Ôn tập lại kiến thức trong chương III. ĐỀ BÀI 1. MA TRẬN Vận dụng Cấp độ Nhận biết Thông hiểu Cộng Cấp độ thấp Cấp độ cao Chủ đề TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL Cây có hoa là Chương VII: -Nhận biết các nhóm quả. -Các bộ phận của hạt thể thống nhất Quả và Hạt -Sinh sản hữu tính Số câu 2 1 1 4 Số điểm 0,5đ 0,25đ 2đ 2,75đ Tỉ lệ % 5% 2,5% 20% 27,5% -Nguồn gốc cây trồng -Nhóm cây 1 lá mầm và cây Chương VIII -Phân biệt cây1 và cây 2 lá mầm 2 lá mầm Các nhóm TV Số câu 1 1 1 2 5 Số điểm 0,25đ 0,25đ 3đ 0,5đ 3,5đ Tỉ lệ % 2,5% 2,5% 30% 5% 40% vai trò của thực vai trò của Chương IX:Vai vật thực vật trò của TV Số câu 1 0,5 0,5 2 Số điểm 0,25đ 2đ 1đ 3,25đ Tỉ lệ % 2,5% 20% 10% 32,5% Tổng số câu 3 5,5 3,5 15 0,75đ 5,5đ 3đ Tổng số điểm 10 Tỉ lệ % 7,5% 57,5% 35% 100% 2. ĐỀ BÀI A. TRẮC NGHIỆM: (2 điểm) Khoanh tròn vào đáp án đúng: Câu 1. Quả thịt có đặc điểm:

GV: Nguyễn Thanh Loan

Giáo án Sinh Học 6

Trang 70


Trường THCS Đại Hùng

Năm học 2016 - 2017

A. Khi chín thì vỏ khô, cứng, mỏng B. Khi chín thì vỏ dày, cứng C. Khi chín vỏ dày, mềm, chứa đầy thịt quả D. Khi chín vỏ khô, mềm, chứa đầy thịt quả Câu 2. Nhóm quả gồm toàn quả khô là: A. quả cải, quả đậu tương, quả xà cừ. B. quả mơ, quả chanh, quả lúa, quả vải. C. quả dừa, quả đào, quả gấc, quả ổi D. quả bông, quả thì là, quả đậu Hà Lan Câu 3. Sinh sản có sự kết hợp giữa tế bào sinh dục đực với tế bào sinh dục cái được gọi là: A. sinh sản vô tính. B. sinh sản sinh dưỡng . C. sinh sản hữu tính. D. nhân giống vô tính trong ống nghiệm Câu 4. Nhóm cây gồm toàn cây một lá mầm là: A. Cây dừa cạn, cây rẻ quạt B. Cây dừa cạn, cây tre C. Cây rẻ quạt, cây xoài D. Cây rẻ quạt, cây tre Câu 5. Nhóm cây gồm toàn cây hai lá mầm là: A. Cây xoài, cây lúa B. Cây nhãn, cây hồng xiêm C. Cây mít, cây xoài D. Cây mít, cây cam Câu 6: Cây trồng có nguồn gốc từ: A. Cây trồng có nguồn gốc từ cây dại B. Cây trồng rất đa dạng C. Cây trồng có nguồn gốc nhập ngoại D. Cây trồng nhiều hơn cây dại Câu 7. Các bộ phận của hạt gồm có: A. vỏ, phôi, chất dinh dưỡng dự trữ. C. vỏ và phôi. B. vỏ và chất dinh dưỡng dự trữ. D. phôi và chất dinh dưỡng dự trữ. Câu 8. Quả và hạt do bộ phận nào của hoa tạo thành? A. Đài, tràng, nhị, nhuỵ B. Bầu nhuỵ và noãn sau khi được thụ tinh C. Bao phấn, hạt phấn, bầu và đầu nhuỵ D. Cả A, B, C sai. B. TỰ LUẬN: (8 điểm) Câu 1(2đ) Nêu vai trò của thực vật đối với đời sống con người? Câu 3(3đ) So sánh điểm khác nhau của cây thuộc lớp 1 lá mầm và cây thuộc lớp 2 lá mầm? Cho 2-3 ví dụ về cây thuộc lớp 1 lá mầm và cây thuộc lớp 2 lá mầm? Câu 1(3đ). Tại sao người ta nói “thực vật góp phần giữ đất chống xói mòn”? Em làm gì để góp phần bảo vệ môi trường nơi ở và trường học? III. ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM A. TRẮC NGHIỆM: (2 điểm) Mỗi câu học sinh khoanh đúng 0,25 điểm Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 Đáp án C A&D C A,B,D B,C,D A A B B. TỰ LUẬN: (8 điểm) Câu 1: (2 điểm) * Vai trò của thực vật đối với đời sống con người là: - Thực vật có công dụng nhiều măt cho con người : + Cung cấp lương thực, thực phẩm, lấy gỗ, làm thuốc… 0.75đ + Có khi cùng một cây nhưng có nhiêù công dụng khác nhau, tùy bộ phận sử dụng…. 0.75đ - Thực vật là nguồn quý giá chúng ta cần phải bảo vệ và phát triển chúng. 0.25đ - Bên cạnh đó vẫn còn một số cây có hại cho con người: thuốc phiện, lá ngón, thuốc lá. 0.25đ Câu 2: (3 điểm) HS nêu được 1 đặc điểm cả 2 lớp được 0,5đ ( Nêu được đđ 1 lớp được 0,25đ). Nêu được ví dụ mỗi lớp được 0,5 điểm Đặc điểm Lớp 1 lá mầm Lớp 2 lá mầm - Rễ - Rễ chùm - Rễ cọc - Kiểu gân lá - Gân lá song song - Gân lá hình mạng

GV: Nguyễn Thanh Loan

Giáo án Sinh Học 6

Trang 71

Trường THCS Đại Hùng - Thân - Hạt Ví dụ

Năm học 2016 - 2017 - Thân cỏ, cột - Phôi có 1 lá mầm - Lúa, ngô, tre, hành...

- Thân gỗ, cỏ, leo - Phôi có 2 lá mầm - Xoài, me, ổi, cam...

Câu 3:(3điểm) * Thực vật góp phần giữ đất chống xói mòn vì: Thực vật, đặc biệt là thực vật rừng, nhờ có hệ rễ giữ đất, tán cây cản bớt sức nước chảy do mưa lớn gây ra, chống xói mòn. * Trồng cây đi đôi với bảo vệ, chăm sóc.... IV. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC 1. Kiểm tra sĩ số: (1 phút) 2. Kiểm tra dụng cụ của HS chuẩn bị cho giờ kiểm tra: (1 phút) 3. Phát đề kiểm tra cho HS: 40 phút 4. Củng cố (2 phút) GV: Thu bài . 5. Hướng dẫn học nhà (1 phút): V. ĐÁNH GIÁ NHẬN XÉT SAU KHI CHẤM BÀI KIỂM TRA: Lớp

Tổng số HS

Số bài KT

Kém 0-<3.5 SL %

GV: Nguyễn Thanh Loan

Yếu 3.5-<5 SL %

TL < TB

KẾT QUẢ TB Khá 5-<6.5 6.5-<8 SL % SL %

Giáo án Sinh Học 6

Giỏi TL > 8-10 TB SL %

1đ 1đ 1đ

TL % K,G

Ghi chú

Trang 72


Trường THCS Đại Hùng

Năm học 2016 - 2017

Ngày soạn: 20/4/2017 Ngày dạy: 24/4/2017 TIẾT 68 BÀI 53: THAM QUAN THIÊN NHIÊN I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: - Tìm hiểu đặc điểm của môi trường nơi đến tham quan. - Tìm hiểu thành phần và đặc điểm thực vật có trong môi trường, nêu lên mối liên hệ giữa thực vật nới môi trường. - Quan sát và thu thập vật mẫu (chú ý vấn đề bảo vệ môi trường).. 2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng quan sát thực hành, kĩ năng làm việc độc lập và theo nhóm. 3. Thái độ: Giáo dục lòng yêu thiên nhiên, bảo vệ cây cối. 4. Năng lực cần hình thành và phát triển: + Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp, hợp tác, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, sử dụng ngôn ngữ, tính toán + Năng lực riêng: Kiến thức sinh học, nghiên cứu khoa học, năng lực thực hiện trong phòng thí nghiệm II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Giáo viên: Địa điểm. Dự kiến phân công nhóm, nhóm trưởng. 2. Học sinh: - Ôn tập kiến thức có liên quan. - Chuẩn bị dụng cụ theo nhóm: Dụng cụ đào đất. Túi nilông trắng., kéo cắt cây. Kẹp ép tiêu bản. Panh, kính lúp. Kẻ sẵn bảng theo mẫu sgk (tr173). III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số (1 phút) 2. Kiểm tra bài cũ: (9 phút) - Địa y có những hình dạng nào ? chúng mọc ở đâu ? - Thành phần cấu tạo của địa y gồm những gì ? - Vai trò của địa y như thế nào ? 3. Bài mới: (30 phút) Giới thiệu bài: - Tập trung toàn lớp tại địa điểm tham quan - Chia lớp thành 4 nhóm - Chia địa điểm quan sát cho từng nhóm, nhiệm vụ từng nhóm - Yêu cầu Hscác nhóm làm việc dưới sự hướng dẫn của nhóm trưởng. - Học sinh khi quan sát, tất cả đều phải ghi chép - Khi thu vật mẫu cần buộc ngay nhãn (tên cây) Dạy bài mới: Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt PTNL HĐ 1: Quan sát ngoài thiên nhiên (30 phút) 1. Quan sát ngoài thiên nhiên - GV yêu cầu HS hoạt động theo nhóm Yêu cầu HS quan sát : - Năng lực tự + Quan sát hình thái của thực vật, nhận xét đặc học, tư duy điểm thích nghi của thực vật. sáng tạo, quan + Nhận dạng thực vật, xếp chúng vào nhóm. sát; kiến thức + Thu thập mẫu vật. a/ Quan sát hình thái một số sinh học. * Ghi chép ngoài thiên nhiên thực vật : a/ Quan sát hình thái một số thực vật : + Quan sát rễ thân, lá, hoa, quả.

GV: Nguyễn Thanh Loan

Giáo án Sinh Học 6

Trang 73

Trường THCS Đại Hùng

Năm học 2016 - 2017

+ Q/s hình thái của các cây sống ở môi trường: cạn, nước, ẩm… tìm đặc điểm thích nghi. + Lấy mẫu cho vào túi ni lông: lưu ý HS khi lấy mẫu gồm các bộ phận : - Hoa hoặc quả - Cành nhỏ (đối với cây) buộc nhãn tên cây để tránh nhầm lẫn. (lưu ý chỉ lấy mẫu ở cây dại). b/ Nhận dạng thực vật xếp chúng vào nhóm * GV yêu cầu HS nhận dạng thực vật xếp chúng vào nhóm. - Xác định tên một số cây quen thuộc. - Vị trí phân loại : + Tới lớp đối với thực vật hạt kín. + Tới ngành đối với ngành rêu, dương xỉ, hạt trần. c/ Thu thập mẫu vật. * GV hướng dẫn HS các nhóm thu thập vật mẫu trên nguyên tắc bảo vệ thực vật: + Chỉ thu hái những vật mẫu cho phép với số lượng ít. + Thu hái vật mẫu theo nhóm. + Lấy vật mẫu nào, phải ép ngay vào kẹp ép cây không để bị hư hỏng. * GV giáo dục : Để bảo vệ cây cối, tuyệt đối không được nhổ cây, hái hoa bẻ cành trong công viên, vườn hoa, vườn cây. Phải chọn lọc khi thu hái mẫu, chỉ lấy mẫu ở những cây mọc dại). d/ Ghi chép: - GV yêu cầu HS : + Ghi chép ngay các điều quan sát được. + Thống kê vào bảng kẻ sẵn. STT 1 2 3 4 5

Tên cây

Nơi mọc

Môi trường sống Nước Ẩm ướt Nước Cạn Cạn

- Năng lực tự quản lí, tư duy sáng tạo, sử dụng ngôn ngữ.

b/ Nhận dạng thực vật xếp chúng vào nhóm : * HS nhận dạng thực vật xếp chúng vào nhóm.

Đặc điểm hình thái của cây Chưa có rễ, thân, lá. Rễ giả, thân, lá nhỏ. Có rễ, thân, lá. Sinh sản bằng bào tử. Sinh sản bằng nón.

- Năng lực tự quản lí, tư duy sáng tạo, sử dụng ngôn ngữ.

Nhóm thực vật Bậc thấp Bậc cao Bậc cao Bậc cao Bậc cao

Nhận xét

Tảo Rêu Ẩm ướt Rau bợ Nước Dương xỉ Cạn Thông Cạn 4. Củng cố (4 phút) Gv nhận xét kết quả các nhóm, thái độ học tập của Hs . Nhắc nhở những nhóm chưa tích cực, tuyên dương những nhóm có kết quả tốt.. 5. Hướng dẫn học ở nhà (1 phút) - Nhắc nhở HS hoàn thiện báo cáo thu hoạch. - Tập làm mẫu cây khô theo hướng dẫn SGK

GV: Nguyễn Thanh Loan

Giáo án Sinh Học 6

Trang 74


Trường THCS Đại Hùng

Năm học 2016 - 2017

Trường THCS Đại Hùng

Năm học 2016 - 2017

Ngày soạn: 21/4/2017 Ngày dạy: 26/4/2017 TIẾT 69 BÀI 53: THAM QUAN THIÊN NHIÊN (TIẾP) I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: - Tìm hiểu đặc điểm của môi trường nơi đến tham quan. - Tìm hiểu thành phần và đặc điểm thực vật có trong môi trường, nêu lên mối liên hệ giữa thực vật nới môi trường. - Quan sát và thu thập vật mẫu (chú ý vấn đề bảo vệ môi trường). 2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng quan sát, thực hành, kỹ năng làm việc độc lập, theo nhóm. 3. Thái độ: Giáo dục lòng yêu thiên nhiên bảo vệ cây cối. 4. Năng lực cần hình thành và phát triển: + Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp, hợp tác, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, sử dụng ngôn ngữ, tính toán + Năng lực riêng: Kiến thức sinh học, nghiên cứu khoa học, năng lực thực hiện trong phòng thí nghiệm II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Giáo viên: Chuẩn bị nơi tham quan 2. Học sinh: Kẻ sẵn bảng theo mẫu trang 173 SGK. III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số (1 phút) 2. Kiểm tra bài cũ: Không 3. Bài mới: (39 phút) Giới thiệu bài: Hôm nay chúng ta tiếp tục tham quan thiên nhiên Dạy bài mới: Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt PTNL Hoạt động 2. Hoạt động nhóm quan - HS chọn một trong ba nội dung sau: sát ngoài thiên nhiên nội dung tự - Năng lực tự + Quan sát biến dạng của rễ, thân, lá. chọn (39 phút) Gv yêu cầu HS có thể tiến hành một + Quan sát mối quan hệ giữa thực vật học, tư duy với thực vật và giữa thực vật với đông sáng tạo, quan trong ba nội dung sau : vật. sát; kiến thức c. Quan sát biến dạng của rễ, thân, lá. d. Quan sát mối quan hệ giữa thực vật + Nhận xét về sự phân bố của thực vật sinh học. với thực vật và giữa thực vật với đông trong khu vực tham quan. vật. e. Nhận xét về sự phân bố của thực vật - Các nhóm lựa chọn một nội dung quan sát. trong khu vực tham quan. * Cách thực hiện: Gv phân công các nhóm lựa chọn một nội dung quan sát. Ví dụ : nội dung c cần quan sát các vấn đề sau: + Quan sát hình thái của một số cây có rễ hoặc thân, lá biến dạng. + Nhận xét môi trường sống của những loại cây đó.

+ Nhận xét về sự thay đổi chức năng HS rút ra kết luận về mối quan hệ của các cơ quan biến dạng. giữa thực vật với thực vật và giữa thực * Ví dụ: nội dung d (xem trang 175) Gv yêu cầu HS rút ra kết luận về mối vật với đông vật quan hệ giữa thực vật với thực vật và giữa thực vật với đông vật * Ví dụ : nội dung e (trang 175 SGK) Gv đến từng nhóm theo dõi, hướng dẫn cách quan sát cho nhóm chưa nắm rõ. Gv yêu cầu các nhóm sau khi quan sát xong hoàn thành vào bảng trang 174 SGK.

GV: Nguyễn Thanh Loan

GV: Nguyễn Thanh Loan

Giáo án Sinh Học 6

Trang 75

- Năng lực tự quản lí, tư duy sáng tạo, sử dụng ngôn ngữ.

4. Củng cố (4 phút) - GV nhận xét kết quả các nhóm, thái độ học tập của HS. - Nhắc nhở những nhóm chưa tích cực, tuyên dương những nhóm có kết quả tốt. 5. Hướng dẫn học ở nhà (1 phút) GV yêu cầu HS hoàn thiện báo cáo thu hoạch theo mẫu * Mang theo tập bách hợp ( mẫu cây khô) nộp.

Giáo án Sinh Học 6

Trang 76


Trường THCS Đại Hùng

Năm học 2016 - 2017

Ngày soạn: 29/4/2017 Ngày dạy: 3/5/2017 TIẾT 70 BÀI 53: THAM QUAN THIÊN NHIÊN (TIẾP) I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức. - Tìm hiểu đặc điểm của môi trường nơi đến tham quan. - Tìm hiểu thành phần và đặc điểm thực vật có trong môi trường, nêu lên mối liên hệ giữa thực vật nới môi trường. - Quan sát và thu thập vật mẫu (chú ý vấn đề bảo vệ môi trường). 2. Kĩ năng. Rèn kĩ năng quan sát, thực hành, kỹ năng làm việc độc lập, theo nhóm. 3. Thái độ.Giáo dục lòng yêu thiên nhiên bảo vệ cây cối. 4. Năng lực cần hình thành và phát triển: + Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp, hợp tác, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, sử dụng ngôn ngữ, tính toán + Năng lực riêng: Kiến thức sinh học, nghiên cứu khoa học, năng lực thực hiện trong phòng thí nghiệm II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Giáo viên: Chuẩn bài những kiến thức có liên quan để giải đáp thắc mắc của HS.. 2. Học sinh: Kẻ bảng trang 137 SGK vào vở bài học. III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số (1 phút) 2. Kiểm tra bài cũ: Không 3. Bài mới: (39 phút) Giới thiệu bài: Hôm nay chúng ta tiếp tục tham quan thiên nhiên Dạy bài mới: Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt PTNL - Gv tiếp tục cho HS tham quan thiên nhiên - Khi chỉ còn 30’, GV tập trung toàn - Năng lực tự thể HS, yêu cầu đại diện các nhóm tình học, tư duy bày kết quả quan sát được, các bạn HS sáng tạo, quan trong lớp bổ sung. sát; kiến thức - GV giải đáp các thắc mắc của HS. sinh học. - GV nhận xét, đánh giá các nhóm, tuyên dương các nhóm tích cực học tập, tham gia ý kiến. - GV yêu cầu HS về nhà viết báo cáo thu hoạch về những thực vật đã quan sát được trong thiên nhiên theo mẫu theo mẫu trang 173 SGK. 4. Củng cố (4 phút) - GV nhận xét kết quả các nhóm, thái độ học tập của HS. - Nhắc nhở những nhóm chưa tích cực, tuyên dương những nhóm có kết quả tốt. 5. Hướng dẫn học ở nhà (1 phút) Mang theo các cây nhỏ có đủ hoa quả, lá không bị sâu, không rách; với cây nhỏ thì đào cả rễ. - Dụng cụ : băng keo, tờ báo.

GV: Nguyễn Thanh Loan

Giáo án Sinh Học 6

Trang 77

Trường THCS Đại Hùng

Năm học 2016 - 2017

Ngày soạn: 30/4/2017 Ngày dạy: 8/5/2017 ÔN TẬP I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức. Ôn tập lại toàn bộ kiến thức trong sách giáo khoa sinh học 6 2. Kĩ năng. Rèn kĩ năng quan sát, thực hành, kỹ năng làm việc độc lập, theo nhóm. 3. Thái độ.Giáo dục lòng yêu thiên nhiên bảo vệ cây cối. 4. Năng lực cần hình thành và phát triển: + Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp, hợp tác, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, sử dụng ngôn ngữ, tính toán + Năng lực riêng: Kiến thức sinh học, nghiên cứu khoa học, năng lực thực hiện trong phòng thí nghiệm II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Giáo viên: Chuẩn bài những kiến thức có liên quan để giải đáp thắc mắc của HS.. 2. Học sinh: ôn tập lại kiến thức III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số (1 phút) 2. Kiểm tra bài cũ: Không 3. Bài mới: (39 phút) Giới thiệu bài: để củng cố lại kiến thức chúng ta cùng nhau ôn tập Dạy bài mới: Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt PTNL - Nội dung là câu trả lời của - Gv nêu câu hỏi yêu cầu 4 nhóm thảo luận Câu 1: So sánh điểm khác nhau của cây thuộc lớp HS - Năng 1 lá mầm và cây thuộc lớp 2 lá mầm lực tự Câu 2: Trình bày đặc điểm chung của thực vật học, tư hạt kín? Đặc điểm quan trọng nhất để phân biệt duy hạt kín với hạt trần? sáng tạo, Câu 3: Vì sao người ta phải thu hoạch đỗ đen, đỗ quan xanh trước khi quả chín? sát; kiến Câu 4: Cần phải làm gì để bảo vệ sự đa dạng của thức thực vật ? sinh Câu 5: Trình bày đặc điểm cấu tạo cơ quan sinh học.

dưỡng của cây thong. Câu 6: Viết sơ đồ vòng đời của Rêu và Dương xỉ. - Các nhóm thảo luận sau đó lần lượt trả lời; nhóm khác nhận xét bổ xung. - Gv nhận xét và tuyên dương nhóm hoàn thành tốt

4. Củng cố (4 phút) - GV nhận xét kết quả các nhóm, thái độ học tập của HS. - Nhắc nhở những nhóm chưa tích cực, tuyên dương những nhóm có kết quả tốt. 5. Hướng dẫn học ở nhà (1 phút) Tiếp tục ôn tập.

GV: Nguyễn Thanh Loan

Giáo án Sinh Học 6

Trang 78


Trường THCS Đại Hùng

Năm học 2016 - 2017

Ngày soạn: 6/5/2017 Ngày dạy: 10/5/2017 ÔN TẬP I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức. Ôn tập lại toàn bộ kiến thức trong sách giáo khoa sinh học 6 2. Kĩ năng. Rèn kĩ năng quan sát, thực hành, kỹ năng làm việc độc lập, theo nhóm. 3. Thái độ.Giáo dục lòng yêu thiên nhiên bảo vệ cây cối. 4. Năng lực cần hình thành và phát triển: + Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp, hợp tác, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, sử dụng ngôn ngữ, tính toán + Năng lực riêng: Kiến thức sinh học, nghiên cứu khoa học, năng lực thực hiện trong phòng thí nghiệm II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Giáo viên: Chuẩn bài những kiến thức có liên quan để giải đáp thắc mắc HS 2. Học sinh: ôn tập lại kiến thức III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số (1 phút) 2. Kiểm tra bài cũ: Không 3. Bài mới: (39 phút) Giới thiệu bài: để củng cố lại kiến thức chúng ta cùng nhau ôn tập Dạy bài mới: Hoạt động của thầy và trò

- Gv nêu câu hỏi yêu cầu 4 nhóm thảo luận Câu 1: Phân biệt hạt 1 lá mầm và hạt 2 lá mầm, cây 1 lá mầm và cây 2 lá mầm? Cho ví dụ? Câu 2: Nêu các điều kiện cần cho hạt nảy mầm? Khi gieo trồng muốn cho hạt nảy mầm tốt cần thực hiện những thao tác nào? Câu 3: Trình bày vai trò của quả và hạt đối với đời sống con người? Vai trò của quả và hạt: Câu 4: Nêu đặc điểm chung của tảo? Vai trò của tảo đối với đời sống con người? Câu 5: Nêu đặc điểm về đời sống và cơ quan sinh dưỡng của cây rêu? Câu 6: Trình bày chu trình sinh sản và phát triển của rêu? Câu 7: Trình bày chu trình sinh sản và phát triển của dương xỉ? Câu 8: So sánh đặc điểm của rêu và dương xỉ? Câu 9: Trình bày cơ quan sinh sản của cây thông? Câu 10: Căn cứ vào đặc điểm nào xếp cây thông vào nhóm thực vật hạt trần? Câu 11: Nêu sự khác nhau giữa cây 2 lá mầm và cây 1 lá mầm. Câu 12: Vì sao ta phải tích cực trồng cây rừng? Câu 13: Trình bày vai trò của thực vật đối với động vật và đối với con người? Câu 14: Nêu sự khác nhau giữa cây hạt trần và cây hạt kín.

- Các nhóm thảo luận sau đó lần lượt trả lời; - Gv nhận xét và tuyên dương nhóm hoàn thành tốt 4. Củng cố (4 phút) - GV nhận xét kết quả các nhóm, thái độ học tập của HS. - Nhắc nhở những nhóm chưa tích cực, tuyên dương những nhóm có kết quả tốt. 5. Hướng dẫn học ở nhà (1 phút) Tiếp tục ôn tập.

GV: Nguyễn Thanh Loan

Giáo án Sinh Học 6

Trang 79


Turn static files into dynamic content formats.

Create a flipbook
Giáo án Sinh học 6 (cả năm) soạn theo chuẩn KTKN, định hướng PP tự học cho HS GV: Nguyễn Thanh Loan by Dạy Kèm Quy Nhơn Official - Issuu