Skip to main content

GIÁO ÁN SINH HỌC 12, 2019 THEO CẤU TRÚC MỚI, CẢ NĂM (GV NGUYỄN VIẾT TRUNG)

Page 1

GIÁO ÁN SINH HỌC CHÍNH THỨC

vectorstock.com/26355981

Ths Nguyễn Thanh Tú eBook Collection

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL / BAN GIÁO ÁN PHÁT TRIỂN NỘI DUNG

GIÁO ÁN SINH HỌC 12, 2019 THEO CẤU TRÚC MỚI, CẢ NĂM (GV NGUYỄN VIẾT TRUNG) WORD VERSION | 2020 EDITION ORDER NOW / CHUYỂN GIAO QUA EMAIL TAILIEUCHUANTHAMKHAO@GMAIL.COM

Tài liệu chuẩn tham khảo Phát triển kênh bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đơn vị tài trợ / phát hành / chia sẻ học thuật : Nguyen Thanh Tu Group Hỗ trợ trực tuyến Fb www.facebook.com/HoaHocQuyNhon Mobi/Zalo 0905779594


Tiết PPCT

Số tiết

1

1

Tên bài/ chủ đề: PHẦN V- DI TRUYỀN HỌC Chương I: CƠ CHẾ DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ Bài 1: GEN, MÃ DI TRUYỀN VÀ QUÁ TRÌNH NHÂN ĐÔI ADN

Ngày soạn:....../........./...... Ngày dạy:....../........../.......

I. Mục tiêu 1. Kiến thức: - Phát biểu được khái niệm gen, mô tả được cấu trúc chung của gen. - Nêu được khái niệm và các đặc điểm chung của mã di truyền. - Từ mô hình nhân đôi ADN, mô tả được các bước của quá trình nhân đôi ADN làm cơ sở cho sự tự nhân đôi NST. 2. Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng tư duy, phân tích, tổng hợp và khái quát hóa. 3. Thái độ: Bảo vệ môi trường, bảo vệ động - thực vật quý hiếm. II. Chuẩn bị - Giáo viên: Giáo án, SGK, Hình 1.1, 1.2 SGK. - Học sinh: SGK, đọc trước bài học. III. Các hoạt động dạy và học Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ Mục tiêu: - Ôn lại những kiến thức đả học về Axitnucleic Hoạt động của giáo viên - Gợi ý những kiến thức đã học về A.nu - Khái quát chương trình Sinh học 12

Hoạt động của học sinh Nhớ lại kiến thức đã học

Hoạt động 2: Tìm hiểu về gen (Tham khảo- Giảm tải mục 2) Mục tiêu: - Nêu được khái niệm gen - Trình bày được cấu tạo chung của gen cấu trúc Hoạt động của GV và HS GV: Yêu cầu học sinh nhắc lại khái niệm gen đã được học ở lớp 9 nêu khái niệm gen ? GV: Yêu cầu HS nghiên cứu hình 1.1 SGK và cho biết : + Mỗi gen cấu trúc gồm mấy vùng ? Vị trí và chức năng của từng vùng ? HS: Nghiên cứu thông tin SGK và trả lời. GV lưu ý : + Ở sinh vật nhân sơ có vùng mã hóa liên tục (gen không phân mảnh). + Ở sinh vật nhân thực có vùng mã hóa không liên tục, xen kẽ các đoạn mã hóa aa (ê xôn) là các đoạn không mã hóa aa (intron) vì vậy gọi là gen phân mảnh.

Nội dung cần đạt I. GEN 1. Khái niệm : - Gen là một đoạn phân tử ADN mang thông tin mã hóa cho một chuỗi pôlipepetit hay một phân tử ARN. - Ví dụ: SGK 2. Cấu trúc của gen cấu trúc : * Mỗi gen cấu trúc gồm 3 vùng: - Vùng điều hòa: Nằm ở đầu 3’của mạch gốc mang tín hiệu khởi động và điều hòa quá trình phiên mã. - Vùng mã hóa: Nằm ở giữa gen, mang thông tin di truyền mã hóa axit min. - Vùng kết thúc: Nằm ở cuối gen 5’ của mạch mã gốc của gen, mang tín hiệu kết thúc phiên mã.

Giáo án Sinh học 12- GV: Nguyễn Viết Trung; Năm học 2018-2019

1


Hoạt động 3: Tìm hiểu về mã di truyền Mục tiêu: - Nêu được khái niệm MDT - Trình bày các đặc điểm của MDT Hoạt động của GV và HS GV : Đưa ra câu hỏi tình huống: Gen cấu tạo từ các nucleotit, protein cấu tạo từ aa. Vậy làm thế nào mà gen qui định tổng hợp protein được ? HS: Trả lời được: Thông qua mã di truyền. GV : Vậy mã di truyền là gì ? Tại sao mã di truyền là mã bộ ba ? HS: Nghiên cứu SGK mục II trang 7 trả lời câu hỏi, lớp nhận xét, bổ sung. GV: Nhận xét, giúp HS hoàn thiện kiến thức. GV: Mã di truyền có những đặc điểm gì? HS: Nghiên cứu mục II SGK trang 8 trả lời câu hỏi. GV: Nhận xét bổ sung để hoàn thiện kiến thức.

Nội dung cần đạt II. MÃ DI TRUYỀN. 1. Khái niệm: - Mã di truyền là trình tự các nucleôtit trong gen qui định trình tự các axit amin trong phân tử prôtêin( Mã di truyền là mã bộ ba) - Trong 64 bộ ba thì có 3 bộ ba không mã hóa aa. + 3 bộ kết thúc: UAA, UAG, UGA, ->qui định tín hiệu kết thúc quá trình dịch mã. + 1 bộ mở đầu: AUG->qui định điểm khởi đầu dịch mã và qui định aa metionin (SV nhân thực), foocmin metionin (SV nhân sơ). 2. Đặc điểm của mã di truyền: - Mã di truyền được đọc từ 1 điểm xác định và liên tục trên từng bộ ba nuclêôtit. - Mã di truyền có tính phổ biến. - Mã di truyền có tính đặc hiệu. - Mã di truyền có tính thoái hóa.

Hoạt động 4: Tìm hiểu về quá trình nhân đôi ADN Mục tiêu: - Nêu được diễn biến chính quá trình nhân đôi ADN - Nêu được ý nghĩa của nhân đôi ADN Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt GV: Treo tranh toàn bộ cơ chế tự nhân đôi của III. QÚA TRÌNH NHÂN ĐÔI AND(tái bản AND). ADN để HS quan sát và đưa ra câu hỏi: 1. Diễn biến. + Quá trình nhân đôi của ADN gồm mấy bước - Qua trình nhân đôi ADN diễn ra ở pha S(Kì trung chính? gian) của chu kì tế bào, chuẩn bị cho phân bào. + Bước 2 diễn ra như thế nào? Mạch nào được - Qua trình nhân đôi ADN diễn ra theo nguyên tắc bổ sử dụng làm mạch khuôn? sung và nguyên tắc bán bảo tồn và gồm các bước: + Chiều tổng hợp của các mạch mới? Mạch nào Bước 1: Tháo xoắn ADN. được tổng hợp liên tục? Tại sao? Bước 2: Tổng hợp các mạch ADN mới. + Có nhận xét gì về cấu trúc của 2 phân tử ADN Bước 3: Hai phân tử ADN mới được tạo thành. con? 2. Ý nghĩa + Nhờ nguyên tắc nào mà 2 phân tử ADN con Truyền thông tin di truyền trong hệ gen từ tế bào này tạo ra giống nhau và giống với ADN mẹ? sang tế bào khác, từ thế hệ này sang thế hệ khác, đảm HS: Quan sát sơ đồ hình 1.2 thảo luận và thống bảo cho sự sống được duy trì liên tục, mỗi loài có một nhất ý kiến tả lời các câu hỏi trên. bộ gen đặc trưng và tương đối ổn định. GV: Nhận xét bổ sung ý nghĩa của quá trình nhân đôi ADN để hoàn thiện kiến thức.

Hoạt động 5: Củng cố, trải nghiệm, sáng tạo Giáo án Sinh học 12- GV: Nguyễn Viết Trung; Năm học 2018-2019

2


Mục tiêu: - Hệ thống hóa lại những kiến thức cơ bản của bài học. - Vận dụng những kiến bài học ……. Hoạt động của giáo viên Câu 1: 1 gen nhân đôi 3 lần, Xác định số gen con tạo ra Câu 2: Vì sao 2 AND con tạo ra có một mạch liên tục, một mạch gián đoạn

Hoạt động của học sinh

Hoạt động 6: Giao nhiệm vụ về nhà Mục tiêu: - Rèn luyện khả năng tư duy sáng tạo thông qua việc làm việc độc lập. - Ý thức trách nhiệm trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao để nâng cao trình độ hiểu biết của bản thân. - Nâng cao tính tự giác, phát triển khả năng tự học của HS Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - Học bài, trả lời câu hỏi SGK. - Ghi câu hỏi và bài tập về nhà. - Đọc trước bài 2 - Ghi những chuẩn bị cho bài sau. IV. RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY …………………………………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………………………

Giáo án Sinh học 12- GV: Nguyễn Viết Trung; Năm học 2018-2019

3


Tiết PPCT

Số tiết

Tên bài/ chủ đề: Bài 2. PHIÊN MÃ VÀ DỊCH MÃ

Ngày soạn:....../........./...... Ngày dạy:....../........../.......

I. Mục tiêu 1. Kiến thức: - HS nêu được khái niệm phiên mã, dịch mã, poliribôxôm. - Trình bày được những diễn biến chính của cơ chế phiên mã, cơ chế dịch mã. - Nêu được một số đặc điểm phiên mã ở tế bào nhân thực khác với tế bào nhân sơ. - Giải thích vì sao thông tin di truyền giữ ở trong nhân mà vẫn chỉ đạo được sự tổng hợp protein ở ngoài nhân. 2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng quan sát, phát triển năng lực suy luận ở HS. 3. Thái độ: HS có quan niệm đúng về tính vật chất của hiện tượng di truyền. II. Chuẩn bị - Giáo viên: Giáo án, SGK, hình 2.1, 2.2, 2.3 2.4. SGK. - Học sinh: SGK, đọc trước bài học. III. Các hoạt động dạy và học Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ Mục tiêu: - Ôn lại những kiến thức bài 1 Hoạt động của giáo viên - Khái niệm gen, mã di truyền, đặc điểm chung của mã di truyền ? - Cơ chế tự nhân đôi của ADN ?

Hoạt động của học sinh Lắng nghe và lên bảng trả lời câu hỏi

Hoạt động 2: Tìm hiểu về phiên mã Mục tiêu: - Nêu được chức năng của 3 loại ARN - Mô tả được quá tri trình phiên mã Hoạt động của GV và HS GV: Phân biệt cấu trúc và chức năng của các loại ARN ?

Nội dung cần đạt

I. PHIÊN MÃ. 1. Cấu trúc và chức năng của các loại ARN. * ARN thông tin(mARN) HS : Nghiên cứu thông tin SGK trang 11 và - Cấu trúc: Mạch đơn thẳng, đầu 5’ có trình tự nu đặc thảo luận, trả lời được ở mỗi loại ARN : hiệu nằm gần côđôn mở đầu để ribôxôm nhận biết và - Cấu trúc gắn vào. - Chức năng. - Chức năng: Dùng làm khuôn cho dịch mã. * ARN vận chuyển(tARN) GV: Nhận xét và bổ sung để hoàn thiện kiến - Cấu trúc: Mạch đơn, tự xoắn, có cấu trúc 3 thùy, đầu thức. 3’ mang axit amin có 1 bộ ba đối mã đặc hiệu. - Chức năng: Mang axit amin tới ribôxôm, tham gia dịch thông tin di truyền. * ARN ribôxôm( rARN) GV: Phiên mã là gì?Quá trình phiên mã xảy ra ở - Cấu trúc: Mạch đơn nhưng có nhiều vùng ribôxôm Giáo án Sinh học 12- GV: Nguyễn Viết Trung; Năm học 2018-2019

4


đâu ? + Giai đoạn 1 có enzim nào tham gia? Vị trí tiếp xúc của enzim vào gen? Mạch nào làm khuôn tổng hợp ARN? + Trong giai đoạn kéo dài, enzim di chuyển theo chiều nào? Sự hoạt động của mạch khuôn và sự tạo thành mạch mới? Nguyên tắc nào chi phối? + Khi nào thì quá trình phiên mã được dừng? HS: Nghiên cứu SGK trang 13 trả lời câu hỏi. GV: Lưu ý: + Ở TB nhân sơ, mARN sau phiên mã được trực tiếp dùng làm khuôn để tổng hợp protein + Còn ở TB nhân thực tạo ra mARN sơ khai gồm các êxôn và các intron. Các intron được loại bỏ để tạo thành mARN trưởng thành chỉ gồm các êxôn tham gia quá trình dịch mã.

liên kết với nhau tạo thành vùng xoắc cục bộ. - Chắc năng: Kết hợp với prôtêin cấu tạo ribôxôm. 2. Cơ chế phiên mã. a. Khái niệm. - Phiên mã là quá trình tổng hợp ARN trên mạch khuôn ADN. - Quá trình phiên mã diễn ra ở trong nhân tế bào, tại kì trung gian giữa 2 lần phân bào, lúc NST tháo xoắn. b. Cơ chế phiên mã * Tháo xoắn ADN : Enzim ARN pôlimeraza bám vào vùng khởi đầu làm gen tháo xoắn để lộ mạch khuôn 3’ -> 5’. * Tổng hợp ARN: + Enzim ARN pôlimeraza trượt dọc mạch mã gốc 3’5’ tổng hợp ARN theo nguyên tắc bổ sung (A-U, GX, T-A, X-G) cho đến khi gặp tính hiệu kết thúc. * Giai đoạn kết thúc: Phân tử mARN có chiều 5’-3’ được giải phóng. Sau đó 2 mạch của ADN liên kết lại với nhau.

Hoạt động 3: Tìm hiểu về dịch mã Mục tiêu: - Nêu được những đặc điểm chính của dịch mã - Trình bày được ý nghĩa của DM Hoạt động của GV và HS GV nêu vấn đề : Dịch mã nghĩa là như thế nào ? HS: Nêu khái niệm về dịch mã. GV: Yêu cầu hS quan sát hình 2.3, mô tả các giai đoạn của quá trình dịch mã. HS: Nghiên cứu hình 2.3 và thông tin sgk trang 12,13, nêu được 2 giai đoạn: - Hoạt hóa axit amin. - Tổng hợp chuỗi pôlipeptit. GV bổ sung: - Trên mỗi phân tử mARN thường có một số ribôxôm cùng hoạt động gọi là pôliri bôxôm. - Mỗi phân tử mARN có thể tổng hợp từ 1 đến nhiều chuỗi polipeptit cùng loại rồi tự hủy. Các ribôxôm được sử dụng qua vài thế hệ tế bào và có thể tham gia tổng hợp bất cứ loại protein nào.

Nội dung cần đạt II. CƠ CHẾ DỊCH MÃ. 1. Khái niệm. - Dịch mã là quá trình chuyển tổng hợp prô - Dịch mã là giai đoạn kế tiếp sau phiên mã, diễn ra ở tế bào chất. 2. Diễn biến của cơ chế dịch mã. a. Hoạt hóa aa. Sơ đồ hóa: enzim aa + ATP ---------> aa-ATP (aa hoạt hóa) enzim -----------> phức hợp aa -tARN. b. Tổng hợp chuỗi pôlipeptit. - Mở đầu( hình 2.3a ) - Bước kéo dài chuỗi pôlipeptit( hình 2.3b) - Kết thúc ( Hình 2.3c ) * Cơ chế phân tử của hiện tượng di truyền: P. mã D.mã ADN --------> mARN -------->pr--->T trạng.

Hoạt động 4: Củng cố, trải nghiệm, sáng tạo Mục tiêu: - Hệ thống hóa lại những kiến thức cơ bản của bài học. - Vận dụng những kiến bài học giải bài tập trắc nghiệm. Giáo án Sinh học 12- GV: Nguyễn Viết Trung; Năm học 2018-2019

5


(TN2014- MĐ 918): Khi nói về quá trình dịch mã, những phát biểu nào sau đây đúng? (1)Dịch mã là quá trình tổng hợp prôtêin, quá trình này chỉ diển ra trong nhân của tế bào nhân thực (2)Quá trình dịch mã có thể chia thành hai giai đoạn là hoạt hóa axit amin và tổng hợp chuỗi pôlipeptit (3)Trong quá trình dịch mã, trên mỗi phân tử mARN thường có một số ribôxôm cùng hoạt động (4)Quá trình dịch mã kết thúc khi ribôxôm tiếp xúc với côđon 5’ UUG 3’ trên phân tử mARN A. (1), (4). B. (2), (4) C. (1), (3) D. (2), (3) (THPTQG2017; Câu 92-MĐ 202): Enzim nào sau đây tham gia vào quá trình tổng hợp ARN? A. Restrictaza.B.ARN pôlimeraza. C. ADN pôlimeraza.D. Ligaza (TN2011- MĐ 146): Trên mạch mang mã gốc của gen có một bộ ba 3'AGX5'. Bộ ba tương ứng trên phân tử mARN được phiên mã từ gen này là A. 5'GXU3'. B. 5'UXG3'. C. 5'GXT3'. D. 5'XGU3'. (TN2011- MĐ 146): Trong quá trình dịch mã, trên một phân tử mARN thường có một số ribôxôm cùng hoạt động. Các ribôxôm này được gọi là A. pôliribôxôm. B. pôlinuclêôxôm. C. pôlinuclêôtit. D. pôlipeptit. (TN2011- MĐ 146): Trong quá trình dịch mã, loại axit nuclêic có chức năng vận chuyển axit amin là A. mARN. B. ADN. C. rARN. D. tARN. (THPTQG - 2015) Côđon nào sau đây quy định tín hiệu kết thúc quá trình dịch mã? A. 5’UAX3’. B. 5’UGX3’. C. 5’UGG3’. D. 5’UAG3’. (THPTQG - 2016) Ở tế bào nhân thực, quá trình nào sau đây chỉ diễn ra ở tế bào chất? A. Phiên mã tổng hợp tARN. B. Nhân đôi ADN. C. Dịch mã. D. Phiên mã tổng hợp mARN. (THPTQG2017; Câu 88-MĐ 205):

(ĐH 2014 - Mã đề thi 538) Ở sinh vật nhân thực, nguyên tắc bổ sung giữa G-X, A-U và ngược lại được thể hiện trong cấu trúc phân tử và quá trình nào sau đây? (1) Phân tử ADN mạch kép (2) phân tử tARN (3) Phân tử prôtêin (4) Quá trình dịch mã A. (1) và (3) B. (1) và (2) C. (2) và (4) D. (3) và (4) (THPTQG2017; Câu 93-MĐ 205):

(THPTQG2017; Câu 114-MĐ 205):

(THPTQG2017; Câu 114-MĐ 206):

Hoạt động 5: Giao nhiệm vụ về nhà Giáo án Sinh học 12- GV: Nguyễn Viết Trung; Năm học 2018-2019

6


Mục tiêu: - Rèn luyện khả năng tư duy sáng tạo thông qua việc làm việc độc lập. - Ý thức trách nhiệm trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao để nâng cao trình độ hiểu biết của bản thân. - Nâng cao tính tự giác, phát triển khả năng tự học của HS Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - Nêu câu hỏi và bài tập về nhà. - Ghi câu hỏi và bài tập về nhà. - Yêu cầu HS chuẩn bị bài sau. - Ghi những chuẩn bị cho bài sau. IV. RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY …………………………………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………………………

Giáo án Sinh học 12- GV: Nguyễn Viết Trung; Năm học 2018-2019

7


Tiết PPCT

Số tiết

3

1

Tên bài/ chủ đề: Bài 3. ĐIỀU HÒA HOẠT ĐỘNG CỦA GEN

Ngày soạn:....../........./...... Ngày dạy:....../........../.......

I. Mục tiêu 1. Kiến thức: - Nêu được cấu trúc của Ôpêrôn lac. - Trình bày được cơ chế và ý nghĩa điều hòa hoạt động của gen ở sinh vật nhân sơ thông qua ví dụ về hoạt động của ôpêrôn lac ở E.Coli. 2. Kĩ năng: Tư duy phân tích lôgic và khả năng khái quát hóa cho học sinh. 3. Thái độ :HS xây dựng và củng cố niềm tin vào khoa học. II. Chuẩn bị - Giáo viên: Giáo án, SGK, hình 3.1, 3.2a, 3.2b. SGK. - Học sinh: SGK, đọc trước bài học. III. Các hoạt động dạy và học Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ Mục tiêu: - Ôn lại những kiến thức bài 2 Hoạt động của giáo viên - Diễn biến và kết quả của quá trình phiên mã ? - Quá trình dịch mã tại ribôxôm diễn ra như thế nào?

Hoạt động của học sinh

Hoạt động 2: Tìm hiểu khái quát điều hòa hoạt động của gen Mục tiêu: - Nêu được khái niệm ĐHH ĐG - Nêu được các mức độ ĐHH ĐG Hoạt động của GV và HS GV: Nêu khái niệm điều hòa hoạt động của gen? + Điều hòa hoạt động của gen phụ thuộc vào những yếu tố nào? + Cơ chế nào giúp tế bào tổng hợp protein cần thiết vào lúc thích hợp? HS: Thực hiện theo yêu cầu của GV để trả lời câu hỏi. GV: Nhận xét, bổ sung:

Nội dung cần đạt I. KHÁI QUÁT VỀ ĐIỀU HÒA HOẠT ĐỘNG CỦA GEN. - Điều hòa hoạt động của gen là điều hòa lượng sản phẩm của gen được tạo ra. - Điều hòa hoạt động của gen xảy ra ở nhiều mức độ : + Điều hòa phiên mã : Điều hòa số lượng mARN được tổng hợp trong tế bào. + Điều hòa dịch mã : Điều hòa lượng prôtêin được tạo ra. + Điều hòa sau dịch mã : Làm biến đổi prô têin sau khi đực tổng hợp để thực hiện chức năng nhất định.

Hoạt động 3: Tìm hiểu về ĐHH ĐG ở SVNS Mục tiêu: - Trình bày được các yếu tố tham gia ĐHH ĐG ở SVNS Giáo án Sinh học 12- GV: Nguyễn Viết Trung; Năm học 2018-2019

8


- Trình bày được khái niệm, thành phần của Oprol LAC - Nêu được cơ chế ĐHH ĐG ở SVNS theo mô hình Oprol LAC Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt GV treo tranh cấu trúc Operol: Ôpêrôn lac là II. ĐIỀU HÒA HOẠT ĐỘNG CỦA GEN Ở SINH gì? Cho ví dụ. VẬT NHÂN SƠ. 1. Cấu trúc của ôpêrôn lac HS: Đọc mục II trang 18 trả lời câu hỏi. * Khái niệm về ôpêron: Trên ADN của vi khuẩn, các gen có liên quan về chức năng thường được phân bố GV: Nhận xétvà bổ sung để hoàn thiện kiến thành một cụm, có chung một cơ chế điều hòa được thức. gọi là ôpêron. VD: ô pê rôn lac ở vi khuẩn E.Coli điều hòa tổng hợp GV: + Cấu tạo của ôpêrôn lac gồm các thành các enzim giúp chúng sử dụng đường lactôzơ. phần nào? * Ôpêrôn lac gồm 3 thành phần: + Ôpêrôn lac hoạt động như thế nào? - Nhóm gen cấu trúc (Z, Y, A): Quy định tổng hợp enzim tham gia vào các phản ứng phan giải đường HS: Trả lời câu hỏi, lớp nhận xét bổ sung. lactôzơ. - Vùng vận hành (O): là vị trí tương tác với chất GV: Nhận xét và bổ sung để hoàn thiện kiến prôtêin ức chế ngăn cản phiên mã. thức. - Vùng khởi động (P): Là nơi mà ARN polimeraza bám vào và khởi đầu phiên mã. GV: Yêu cầu HS quan sát hình 3.2a, 3.2b trang 2. Cơ chế hoạt động của ôpêrôn lac ở E.Coli. 16, 17 SGK và cho biết: - Khi môi trường không lac tôzơ: + Những biểu hiện ở gen R và ôpêrôn lac trong + Gen điều hòa (R) tổng hợp prôtêin ức chế. trạng thái bị ức chế (I) + Prôtêin ức chế đến bám vào vùng vận hành. + Những biểu hiện ở gen R và ôpêrôn lac khi có + Các gen cấu trúc không hoạt động phiên mã. các chất cảm ứng lactôzơ (II). - Khi môi trường có lactôzơ: + Phân tử lactôzơ liên kết với prôtêin ức chế,làm biến HS: Thảo luận trong nhóm -> đại diện của đổi cấu hình prôtêin. nhóm trình bày -> Các HS khác bổ sung. + Prôtêin ức chế bị không liên kết được với vùng vận hành( bất hoạt), mARN của các gen Z, Y, A được GV: Nhận xét, đánh giá, tổng kết. tổng hợp và sau đó được dịch mã tổng hợp các enzim phân giải đường lactôzơ. GV bổ sung thêm: Khi lactôzơ bị phân giải hết, + Khi đường lactôzơ bị phân giải hết, prôtêin ức chế chất ức chế được giải phóng. Chất ức chế liên kết vời vùng vận hành, phiên mã bị dùng. chuyển từ trạng thía bất hoạt sang trạng thái hoạt động đến bám vào vùng chỉ huy và ôpêrôn lại chuyển sang trạng thái bị ức chế Hoạt động 4: Củng cố, trải nghiệm, sáng tạo Mục tiêu: - Hệ thống hóa lại những kiến thức cơ bản của bài học. - Vận dụng những kiến bài học giải BTTN. (ĐH 2010 - Mã đề thi 381) Theo Jacôp và Mônô, các thành phần cấu tạo của opêron Lac gồm: A. gen điều hoà, nhóm gen cấu trúc, vùng khởi động (P). B. vùng vận hành (O), nhóm gen cấu trúc, vùng khởi động (P). C. gen điều hoà, nhóm gen cấu trúc, vùng vận hành (O). D. gen điều hoà, nhóm gen cấu trúc, vùng vận hành (O), vùng khởi động (P). (ĐH 2013 - Mã đề thi 196) Cho các thành phần: (1) mARN của gen cấu trúc; (2) Các loại nuclêôtit A, U, G, X; Giáo án Sinh học 12- GV: Nguyễn Viết Trung; Năm học 2018-2019

9


(3) ARN pôlimeraza; (4) ADN ligaza; (5) ADN pôlimeraza. Các thành phần tham gia vào quá trình phiên mã các gen cấu trúc của opêron Lac ở E.coli là A. (3) và (5). B. (2) và (3). C. (1), (2) và (3).D. (2), (3) và (4). (ĐH 2009 - Mã đề thi 297) Trong mô hình cấu trúc của opêron Lac, vùng vận hành là nơi A. chứa thông tin mã hoá các axit amin trong phân tử prôtêin cấu trúc. B. ARN pôlimeraza bám vào và khởi đầu phiên mã. C. prôtêin ức chế có thể liên kết làm ngăn cản sự phiên mã. D. mang thông tin quy định cấu trúc prôtêin ức chế. (ĐH 2011 - Mã đề thi 162) Trong cơ chế điều hoà hoạt động của opêron Lac, sự kiện nào sau đây diễn ra cả khi môi trường có lactôzơ và khi môi trường không có lactôzơ? A. Một số phân tử lactôzơ liên kết với prôtêin ức chế. B. Gen điều hoà R tổng hợp prôtêin ức chế. C. Các gen cấu trúc Z, Y, A phiên mã tạo ra các phân tử mARN tương ứng. D. ARN pôlimeraza liên kết với vùng khởi động của opêron Lac và tiến hành phiên mã. (THPTQG 2017; MĐ 205)

Hoạt động 5: Giao nhiệm vụ về nhà Mục tiêu: - Rèn luyện khả năng tư duy sáng tạo thông qua việc làm việc độc lập. - Ý thức trách nhiệm trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao để nâng cao trình độ hiểu biết của bản thân. - Nâng cao tính tự giác, phát triển khả năng tự học của HS Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh NV 1: Kẻ bảng phân biệt 2 hình thức ĐHG ở - Ghi câu hỏi và bài tập về nhà. SVNS - Ghi những chuẩn bị cho bài sau. NV 2: Phân biệt ĐHG ở SVNS với SVNT NV 3: Học bài và trả lời câu hỏi cuối bài SGK trang 19. NV 4: Nghiên cứu bài đột biến gen trang 20.

IV. RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY ……………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………………

Giáo án Sinh học 12- GV: Nguyễn Viết Trung; Năm học 2018-2019

10


Tiết PPCT

Số tiết

4

1

Tên bài/ chủ đề: ĐỘT BIẾN GEN

Ngày soạn:....../........./...... Ngày dạy:....../........../.......

I. Mục tiêu: 1. Kiến thức:Nêu đặc điểm, ý nghĩa các loại ĐB 2. Kĩ năng:Quan sát hình vẽ để rút ra hiện tượng, bản chất sự vật. 3. Thái độ: Giáo dục môi trường, giải thích một số hiện tượng thực tế trong đời sống. II. Chuẩn bị - Giáo viên: Giáo án, SGK, hình ảnh về biểu hiện các đột biến gen. - Học sinh: SGK, đọc trước bài học. III. Các hoạt động dạy và học Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ Mục tiêu: - Ôn lại những kiến thức đả học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Câu 1: Nêu tên và chức năng các thành phần HS lên bảng trả lời câu hỏi tham gia ĐHG ở SVNS Câu 2: Phân biệt ĐH cảm ứng với ĐH ức chế

Hoạt động 2: Tìm hiểu về khái niệm ĐBG Mục tiêu: - Phân biệt được BD với TĐB - Nêu được khái niệm ĐBG, ĐB điểm - Trình bày được các dạng ĐBG (ĐB điểm) Hoạt động của GV và HS GV đặt vấn đề: + Thế nào là đột biến gen? + Tần số đột biến tự nhiên là lớn hay nhỏ? + Có thể thay đổi tần số này không? + Thể đột biến là gì? Hãy phân biệt đột biến gen với thể đột biến? HS: Đọc mục I.1 SGK trang 19 để trả lời câu hỏi. GV: Nhận xét, bổ sung để hoàn thiện kiến thức. GV: Yêu cầu HS nghiên cứu SGK mục I.2 trang 19 và trả lời câu hỏi: Hãy phân biệt các dạng đột biến gen? Trong các dạng đột biến gen, dạng nào gây hậu quả lớn hơn? Tại sao? HS: Nghiên cứu thông tin SGK, thảo luận và trả lời các câu hỏi.

Nội dung cần đạt I. KHÁI NIỆM VỀ ĐỘT BIẾN GEN 1. Khái niệm. - Đột biến gen là những biến đổi trong cấu trúc của gen. - Đột biến xảy ra tại một điểm nào đó trên phân tử ADN liên quan đến một cặp nucleôtit được gọi là đột biến điểm. - Đặc điểm: + Mỗi lần biến đổi gen tạo ra 1 alen mời. + Tần số đột biến gen tự nhiên là rất thấp (10-6 -10-4). - Thể đột biến là những cá thể mang đột biến gen đã biểu hiện ở kiểu hình của cơ thể. 2. Các dạng đột biến gen: a. Đột biến thay thế một cặp nucleôtit: làm thay đổi trình tự aa trong prôtêin và thay đổi chức năng của prôtêin. b. Đột biến mất hoặc thêm một cặp nucleôtit: mã di

Giáo án Sinh học 12- GV: Nguyễn Viết Trung; Năm học 2018-2019

11


GV: Nhận xét và bổ sung để hoàn thiện kiến truyền bị đọc sai kể từ vị trí xảy ra đột biến -> làm thức. thay đổi trình tự aa trong chuỗi pôipeptit và làm thay đổi chức năng của protein.

Hoạt động 3: Tìm hiểu về nguyên nhân và cơ chế phát sinh ĐBG Mục tiêu: - Nêu được nguyên nhân của ĐBG - Phân tích được cơ chế phát sinh ĐBG Hoạt động của GV và HS GV nêu câu hỏi : + Các dạng đột biến gen do nguyên nhân, yếu tố nào ? HS: Nghiên cứu mục II.1 SGK trang 21 trả lời câu hỏi, yêu cầu nêu được: + Do bazơ nitơ thường tồn tại ở 2 dạng: Dạng thường và dạng hiếm. Dạng hiếm gây hiện tượng kết cặp bổ sung sai trong quá trình nhân đôi ADN -> đột biến gen. + Do các tác nhân li hóa hoặc do rối loạn trao đổi chất trong tế bào. GV tiếp tục nêu câu hỏi: + Vậy cơ chế tác động của các tác nhân dẫn đến đột biến gen là như thế nào? + Đột biến gen phụ thuộc vào các nhân tố nào? HS: Đọc SGK, trao đổi nhóm, đại diện HS trình bày, lớp nhận xét bổ sung, yêu cầu nêu được: + Đột biến gen phụ thuộc vào loại tác nhân, cường độ, liều lượng của tác nhân và đặc điểm cấu trúc của gen. + Sự thay đổi 1 nucleotit ở 1 mạch (tiền đột biến) -> đột biến. GV yêu cầu HS trả lời lệnh SGK: Tại sao nhiều đột biến điểm như đột biến thay thế cặp nucleotit lại hầu như vô hại đối với thể đột biến? HS: Nghiên cứu thông tin SGK, thảo luận, và trả lời.

Nội dung cần đạt II. NGUYÊN NHÂN VÀ CƠ CHẾ PHÁT SINH ĐỘT BIẾN GEN 1. Nguyên nhân. - Do tác động lí, hóa, sinh học ở ngoại cảnh. - Do những rối loạn sinh lí, hóa sinh trong tế bào. 2. Cơ chế phát sinh đột biến gen. a. Sự kết cặp không đúng trong nhân đôi ADN. - Các bazơ nitơ thường tồn tại ở 2 dạng cấu trúc : dạng thường và dạng hiếm. + Các dạng hiếm (hỗ biến) có những vị trí liên kết hiđrô bị thay đổi làm cho chúng kết cặp không đúng khi nhân đôi, từ đó dẫn đến phát sinh đột biến gen. + VD: Guanin dạng hiếm (G*) có thể làm biến đổi cặp G*-X →A-T. b. Tác động của các tác nhân gây đột biến - Tác động của các tác nhân vật lí : Tia tử ngoại(UV)làm cho 2 bazơ Timin trên 1 mạch ADN liên kết với nhau làm phát sinh ĐBG. - Tác động của các tác nhân hóa học : 5-Brôm Uraxin là đồng đẳng của Timin gây thay thế A-T → G-X. - Tác nhân sinh học : Virut gây ra đột biến.

Hoạt động 4: Tìm hiểu về hậu quả ĐBG Mục tiêu: - Trình bày được hậu quả và ý nghĩa ĐBG Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt GV: Đột biến gen có vai trò như thế nào đối với III. HẬU QUẢ VÀ VAI TRÒ CỦA ĐỘT BIẾN tiến hóa và chọn giống? GEN. HS: Nghiên cứu thông tin SGK, trả lời. 1. Hậu quả của đột biến gen. GV: Nhận xet và bổ sung. - Đột biến gen có thể gây hại ,vô hại hoặc có lợi cho thể đột biến. Giáo án Sinh học 12- GV: Nguyễn Viết Trung; Năm học 2018-2019

12


- Mức độ gây hại của các alen đột biến phụ thuộc vào điều kiện môi trường cũng như phụ thuộc vào tổ hợp gen. 2. Vai trò và ý nghĩa của đột biến gen. - Đột biến gen cung cấp nguyên liệu cho quá trình tiến hóa và chọn giống và nghiên cứu di truyền. Hoạt động 4: Củng cố Mục tiêu: - Khái quát nội dung kiến thức bài học - HS giải được một số câu hỏi trắc nghiệm (TN2009 – MĐ159): Tác nhân hoá học nào sau đây có thể làm mất hoặc thêm một cặp nuclêôtit trên ADN, dẫn đến dịch khung đọc mã di truyền? A. Êtyl mêtal sunphônat (EMS). B. 5-brôm uraxin (5BU). C. Acridin. D. Cônsixin. (TN2009 – MĐ159):: Dạng đột biến điểm nào sau đây xảy ra trên gen không làm thay đổi số lượng nuclêôtit của gen nhưng làm thay đổi số lượng liên kết hiđrô trong gen? A. Thay cặp nuclêôtit A-T bằng cặp G-X. B. Thêm một cặp nuclêôtit. C. Thay cặp nuclêôtit A-T bằng cặp T-A. D. Mất một cặp nuclêôtit. (TN2009 – MĐ159): Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về đột biến gen? A. Đột biến gen là những biến đổi trong cấu trúc của gen. B. Tất cả các đột biến gen đều biểu hiện ngay thành kiểu hình. C. Tất cả các đột biến gen đều có hại. D. Có nhiều dạng đột biến điểm như: mất đoạn, lặp đoạn, đảo đoạn, chuyển đoạn. (ĐH 2008 - Mã đề thi 379 ) Đột biến gen A. phát sinh trong nguyên phân của tế bào mô sinh dưỡng sẽ di truyền cho đời sau qua sinh sản hữu tính. B. phát sinh trong giảm phân sẽ đi vào giao tử và di truyền được cho thế hệ sau qua sinh sản hữu tính. C. phát sinh trong giảm phân sẽ được nhân lên ở một mô cơ thể và biểu hiện kiểu hình ở một phần cơ thể. D. thường xuất hiện đồng loạt trên các cá thể cùng loài sống trong cùng một điều kiện sống. (ĐH 2013 - Mã đề thi 196) Khi nói về đột biến gen, phát biểu nào sau đây không đúng? A. Phần lớn đột biến gen xảy ra trong quá trình nhân đôi ADN. B. Đột biến gen là nguồn nguyên liệu sơ cấp chủ yếu của quá trình tiến hoá. C. Phần lớn đột biến điểm là dạng đột biến mất một cặp nuclêôtit. D. Đột biến gen có thể có lợi, có hại hoặc trung tính đối với thể đột biến. (ĐH 2013 - Mã đề thi 196) Mức độ có lợi hay có hại của gen đột biến phụ thuộc vào A. tần số phát sinh đột biến. B. số lượng cá thể trong quần thể. C. tỉ lệ đực, cái trong quần thể. D. môi trường sống và tổ hợp gen. (ĐH 2008 - Mã đề thi 379 ) Một quần thể sinh vật có gen A bị đột biến thành gen a, gen B bị đột biến thành gen b. Biết các cặp gen tác động riêng rẽ và gen trội là trội hoàn toàn. Các kiểu gen nào sau đây là của thể đột biến? A. AABb, AaBB. B. AABB, AABb. C. AaBb, AABb.D. aaBb, Aabb. (ĐH 2011 - Mã đề thi 162) Khi nói về đột biến gen, phát biểu nào sau đây không đúng? A. Đột biến gen là những biến đổi trong cấu trúc của gen. B. Đột biến gen làm thay đổi vị trí của gen trên nhiễm sắc thể. C. Đột biến gen làm xuất hiện các alen khác nhau trong quần thể. D. Đột biến gen có thể gây hại nhưng cũng có thể vô hại hoặc có lợi cho thể đột biến. (THPTQG - 2016) Khi nói về đột biến gen, phát biểu nào sau đây đúng? A. Đột biến gen có thể xảy ra ở cả tế bào sinh dưỡng và tế bào sinh dục. B. Gen đột biến luôn được di truyền cho thế hệ sau. C. Gen đột biến luôn được biểu hiện thành kiểu hình. D. Đột biến gen cung cấp nguyên liệu thứ cấp cho quá trình tiến hóa.

Giáo án Sinh học 12- GV: Nguyễn Viết Trung; Năm học 2018-2019

13


IV. RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY ……………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………………

Giáo án Sinh học 12- GV: Nguyễn Viết Trung; Năm học 2018-2019

14


Tiết PPCT

Số tiết

5

1

Tên bài/ chủ đề: NHIỄM SẮC THỂ VÀ ĐỘT BIẾN CẤU TRÚC NST

Ngày soạn:....../........./...... Ngày dạy:....../........../.......

I. Mục tiêu: 1. Kiến thức:Nêu đặc điểm, ý nghĩa các loại ĐB 2. Kĩ năng:Quan sát hình vẽ để rút ra hiện tượng, bản chất sự vật. 3. Thái độ: Giáo dục môi trường, giải thích một số hiện tượng thực tế trong đời sống. II. Chuẩn bị - Giáo viên: Giáo án, SGK, sơ đồ hình thái, cấu trúc hiển vi NST; máy chiếu. - Học sinh: SGK, đọc trước bài học. III. Các hoạt động dạy và học Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ Mục tiêu: - Ôn lại những kiến thức về đột biến gen Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Câu 1:Thế nào là đột biến điểm? Nêu tên và đặc HS lên bảng trả lời câu hỏi điểm của các dạng ĐB điểm. Câu 2:Trình bày cơ chế phát sinh và vai trò của đột biến gen. Hoạt động 2: Tìm hiểu về NST và ĐBCTNST Mục tiêu: - Mô tả đặc điểm hình thái, cấu trúc và chức năng của NST, ở sinh vật nhân thực. - Nêu được đặc điểm bộ NST đặc trưng của mỗi loài. - Trình bày được khái niệm về đột biến cấu trúc NST. Phân biệt được các dạng đột biến cấu trúc NST và hậu quả của chúng. Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt * ND 1: Tìm hiểu về hình thái và cấu trúc I. HÌNH THÁI VÀ CẤU TRÚC NHIỄM SẮC NST. THỂ. 1. Hình thái nhiễm sắc thể GV: Yêu cầu HS nghiên cứu mục I.1 trang 23 - NST là 1cấu trúc gồm phân tử ADN và liên kết với SGK và cho biết: Vật chất cấu tạo nên NST và các loại prôtêin khác nhau(chủ yếu prôtein histôn) tính đặc trưng của bộ NST lưỡng bội của loài, - Mỗi nhiễm sắc thể chứa: trạng thái tồn tại của NST trong tế bào xô ma? + Tâm động: chứa trình tự nu đặc biệt, là vị trí liên kết Sự khác nhau về hình thái NST ở tế bào chưa với thoi phân bào giúp NST di chuyển về các cực của phân chia và khi tế bào ở kì giữa của nguyên tế bào trong phân bào. phân? + Vùng đầu mút: có tác dụng bảo vệ NST, làm cho NST không dính vào nhau, có trình tự nu khởi đầu HS: Nghiên cứu SGK trả lời câu hỏi. quá trình nhân đôi ADN. - Mỗi loài có một bộ NST đặc trưng về số lượng, hình GV: Nhận xét và bổ sung về hình thái NST để thái và cấu trúc. hoàn thiện kiến thức. - Có 2 loại NST: NST thường và NST giới tính. Giáo án Sinh học 12- GV: Nguyễn Viết Trung; Năm học 2018-2019

15


GV: Cho HS quan sát hình 5.2 SGK phóng to và yêu cầu trả lời câu hỏi: Hình vẽ thể hiện điều gì? Mô tả rõ từng cấp độ xoắn?Trong nhân mỗi tế bào đơn bội ở người chứa 1 m ADN. Bằng cách nào lượng ADN khổng lồ này có thể xếp gọn trong nhân? HS: Nghiên cứu hình 5.2 và thông tin SGK để thảo luận và trả lời.

2. Cấu trúc siêu hiển vi của NST. - Ở sinh vatạ nhân thực: NST được cấu tạo từ chất nhiễm sắc gồm ADN và prôtêin: + Phân tử ADN rất dài. + ADN được xếp vào các NST khác nhau và có sự gói bọc ADN theo các mức xoắn khác nhau trong mỗi NST.(Hình 5.2) - Ở sinh vật nhân sơ: Mỗi tế bào chỉ chứa 1 phân tử ADN mạch kép, có dạng vòng, chưa có cấu trúc NST.

* ND 2: Tìm hiểu về đột biến cấu trúc NST.

II. ĐỘT BIẾN CẤU TRÚC NHIỄM SẮC THỂ. 1. Khái niệm. - Đột biến cấu trúc NST là những biến đổi trong cấu trúc của NST, thực chất là sắp xếp lại trình tự các gen, làm thay đổi hình dạng và cấu trúc của NST 2. Các dạng đột biến cấu trúc NST. a. Mất đoạn : - Là đột biến làm mất đi một đoạn nào đó của NST - Làm giảm sl gen trên NST, mất cân bằng gen. - Thường gây chết hoặc giảm sức sống. b. Lặp đoạn: - Là đột biến làm cho một đoạn của NST có thể lặp lại một hay nhiều lần. - Làm tăng sl gen trên NST, mất cân bằng gen. - Làm tăng hoặc giảm cường độ biểu hiện của tính trạng, không gây hậu quả nghiêm trọng, tạo nên các gen mới trong quá trình tiến hóa. c. Đảo đoạn: - Là đột biến trong đó một đoạn NST đứt ra và đảo ngược 1800 và nối lại. - Làm thay đổi trình tự pbố của các gen trên NST. - Có thể ảnh hưởng đến sức sống, giảm khả năng sinh sản của thể đột biến, tạo nguồn nguyên liệu cho tiến hóa, d. Chuyển đoạn: - Là đột biến dẫn đến sự trao đổi đoạn trong một NST hoặc giữa các NST không tương đồng. - Một sôa gen trên NST thể này chuyển sang NST khác dẫn đến làm thay đổi nhóm gen liên kết. - Chuyển đoạn lớn thường gây chết hoặc làm mất khả năng sinh sản.

GV: Đột biến cấu trúc NST là gì? HS: Nghiên cưua thông tin SGK để trả lời. GV: Yêu cầu HS nghiên cứu mục II SGK trang24, 25 để phân biệt cơ chế phát sinh và hậu quả của các dạng đột biến cấu trúc NST? Tại sao đột biến mất đoạn thường gây chết? HS: Do mất cân bằng hệ gen. Mất đoạn nhỏ không ảnh hưởng -> lợi dụng mất đoạn nhỏ trong chọn giống để loại bỏ gen không mong muốn. GV: Tại sao dạng đột biến này ít hoặc không ảnh hưởng đến sức sống sinh vật? HS:Do không tăng không giảm VCDT, chỉ làm tăng sự sai khác giữa các NST. GV: Tại sao đột biến chuyển đoạn lại gây hậu quả nghiêm trọng, đặc biệt ảnh hưởng đến sức sinh sản của sinh vật? HS:Sự chuyển đoạn thay đổi lớn trong cấu trúc NST, khiến cho các NST trong cặp mất trạng thái tương đồng, dẫn đến khó khăn trong quá trình phát sinh giao tử. GV: Có thể lợi dụng chuyển đoạn nhỏ trong chọn giống? (chuyển đoạn NST chứa gen mong muốn khác loài).

Hoạt động 3: Củng cố Mục tiêu: - Khái quát nội dung kiến thức bài học - HS giải được một số câu hỏi trắc nghiệm (TN2011- MĐ 146): Những thành phần nào sau đây tham gia cấu tạo nên nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực? Giáo án Sinh học 12- GV: Nguyễn Viết Trung; Năm học 2018-2019

16


A. mARN và prôtêin. B. tARN và prôtêin. C. rARN và prôtêin. D. ADN và prôtêin. (TN2009 – MĐ159): Trong các mức cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực, sợi cơ bản có đường kính A. 11 nm. B. 2 nm. C. 30 nm. D. 300 nm. (TN2014- MĐ 918): Khi nói về đột biến đảo đoạn nhiễm sắc thể, phát biểu nào sau đây đúng? A. Đột biến đảo đoạn nhiễm sắc thể làm thay đổi chiều dài của nhiễm sắc thể. B. Đột biến đảo đoạn nhiễm sắc thể làm thay đổi trình tự phân bố các gen trên nhiễm sắc thể. C. Đột biến đảo đoạn nhiễm sắc thể làm cho một số gen trên nhiễm sắc thể này được chuyển sang nhiễm sắc thể khác. D. Đột biến đảo đoạn nhiễm sắc thể làm gia tăng số lượng gen trên nhiễm sắc thể. (ĐH 2008): Trong chọn giống, để loại bỏ 1 gen có hại ra khỏi nhóm gen liên kết người ta thường gây đột biến A. lặp đoạn lớn NST. B. mất đoạn nhỏ NST. C. lặp đoạn nhỏ NST D. đảo đoạn NST. (ĐH 2008): Sơ đồ sau minh họa cho dạng đột biến cấu trúc NST nào? (1) ABCD.EFGH → ABGFE.DCH (2) ABCD.EFGH → AD.EFGBCH A. (1) - đảo đoạn chứa tâm động; (2) - chuyển đoạn trong một NST. B. (1) - chuyển đoạn chứa tâm động; (2) - đảo đoạn chứa tâm động. C. (1) - chuyển đoạn không chứa tâm động; (2) - chuyển đoạn trong một NST. D. (1) - đảo đoạn chứa tâm động; (2) - đảo đoạn không chứa tâm động. (ĐH 2008): Một NST có các đoạn khác nhau sắp xếp theo trình tự ABCDEG.HKM đã bị đột biến. NST đột biến có trình tự ABCDCDEG.HKM. Dạng đột biến này A. thường làm xuất hiện nhiều gen mới trong quần thể. B. thường gây chết cho cơ thể mang NST đột biến. C. thường làm thay đổi số nhóm gen liên kết của loài. D. thường làm tăng hoặc giảm cường độ biểu hiện của tính trạng. (TN201-MĐ381): Dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể nào sau đây làm tăng hoạt tính của enzim amilaza ở đại mạch, có ý nghĩa trong công nghiệp sản xuất bia? A. Chuyển đoạn. B. Lặp đoạn. C. Mất đoạn. D. Đảo đoạn. Một nhóm tế bào sinh tinh chỉ mang đột biến cấu trúc ở hai NST thuộc hai cặp tương đồng số 3 và số 5. Biết quá trình giảm phân diễn ra bình thường và không xảy ra trao đổi chéo. Tính theo lí thuyết, tỉ lệ loại giao tử không mang NST đột biến trong tổng số giao tử là A. 1/4. B. 1/2. C.1/8. D. 1/16. IV. RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY ……………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………………

Giáo án Sinh học 12- GV: Nguyễn Viết Trung; Năm học 2018-2019

17


Tiết PPCT

Số tiết

6,7

2

Tên bài/ chủ đề: ĐỘT BIẾN SỐ LƯỢNG NST

Ngày soạn:....../........./...... Ngày dạy:....../........../.......

I. Mục tiêu: 1. Kiến thức:Nêu đặc điểm, ý nghĩa các loại ĐB 2. Kĩ năng:Quan sát hình vẽ để rút ra hiện tượng, bản chất sự vật. 3. Thái độ: Giáo dục môi trường, giải thích một số hiện tượng thực tế trong đời sống. II. Chuẩn bị - Giáo viên: Giáo án, SGK; máy chiếu. - Học sinh: SGK, đọc trước bài học. III. Các hoạt động dạy và học Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ Mục tiêu: - Ôn lại những kiến thức về NST và ĐBCTNST Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Câu 1: Trình bày cấu trúc hiển vi của NST. Vì HS lên bảng trả lời câu hỏi sao nói NST là VCDT ở cấp tế bào? Câu 2:Kể tên các dạng ĐBCTNST? Trong các dang đó dạng nào ít ảnh hưởng tới sức sống của sinh vật nhất.

Hoạt động 2: Tìm hiểu về ĐB lệch bội Mục tiêu: - Nêu được khái niệm đột biến lệch bội và đa bội. - Giải thích được cơ chế phát sinh thể lệch bội - Trình bày đuọc hậu quả của ĐBLB ở người. Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt * ND 1 : Tìm hiểu về đột biến lệch bội. I. ĐỘT BIẾN LỆCH BỘI. GV:Thế nào đột biến lệch bội ? 1. Khái niệmvà phân loại. + Phân biệt các dạng đột biến lệch bội: Thể 1 - Đột biến lệch bội là những biến đổi về số lượng nhiễm, khuyết nhiễm, ba nhiễm, bốn nhiễm? NST xảy ra ở 1 hay 1 số cặp NST tương đồng. HS: Vận dụng kiến thức đã học, trao đổi trong - Các dạng lệch bội: Hình 6.1 SGK trang 27. nhóm thống nhất ý kiến -> đại diện 1 số HS trả - Đột biến lệch bội thường gặp ở thực vật, ít gặp ở lời -> lớp nhận xét, bổ sung. động vật. GV: Đánh giá, chỉnh sửa đi tới kết luận. 2. Cơ chế phát sinh. GV: Nêu tiếp vấn đề: - Trong giảm phân: Do sự rối loạn phân bào, một hay + Nếu tế bào 2n phân chia không bình thường vài cặp NST không phân li → Giao tử thừa hoặc thiếu thì trong đó hình thành các dạng giao tử có sự 1 vài NST → Các giao tử này kết hợp với giao tử bình khác nhau về số lượng NST như: n-2, n-1, n+1, thường sẽ tạo các thể lệch bội. n+2...Vậy nguyên nhân là gì? - Trong nguyên phân (tế bào sinh dưỡng): Nếu lệch + Cơ chế phát sinh các dạng đột biến lệch bội là bội xảy ra ở giai đoạn phát triển sớm của hợp tử → như thế nào? một phần cơ thể mang đột biến lệch bội → thể khảm. Giáo án Sinh học 12- GV: Nguyễn Viết Trung; Năm học 2018-2019

18


HS: Nghiên cứu thông tin SGK trang 33 mục II.2 trả lời câu hỏi GV: nhận xét đánh giá, chỉnh sửa, bổ sung hoàn thiện kiến thức. GV: Tại sao thể lệch bội thường không có khả năng sống hoặc giảm sức sống, giảm khả năng sinh sản? HS: Do sự tăng hay giảm số lượng của 1 hay vài cặp NST làm mất cân bằng của toàn bộ hệ gen.

3. Hậu quả. - Thể lệch bội thường không có khả năng sống hoặc sức sống giảm, giảm khả năng sinh sản tùy loài. - VD: Hội trứng Đao, Siêu nữ 3X (XXX), Toc nơ (XO), Claiphen tơ (XXY)ở người. 4. Ý nghĩa: Cung cấp nguyên liệu cho tiến hóa và chọn giống

II. ĐỘT BIẾN ĐA BỘI. 1. Khái niệm và cơ chế phát sinh thể tự đa bội. - Khái niệm: Là sự tăng một số nguyên lần bộ NST đơn bội của cùng một loài và lớn hơn 2n. Trong đó 3n, 5n, 7n...gọi là đa bội lẻ; còn 4n, 6n... gọi là đa bội chẵn. - Cơ chế phát sinh: + Do trong quá trình giảm phân, bộ NST của tế bào không phân li, tạo thành giao tử chứa 2n. Qua thụ tinh sự kết hợp của các giao tử 2n này với nhau tạo thành thể tứ bội 4n, hay kết hợp với giao tử bình thường n sẽ tạo thể tam bội 3n. + Trong lần nguyên phân đầu tiên của hợp tử, nếu tế bào không phân chia NST thì cũng tạo nên thể tứ bội. 2. Khái niệm và cơ chế phát sinh thể dị đa bội. - Khái niệm: Là dạng đột biến gia tăng số bộ NST đơn bội của 2 loài khác nhau. - Cơ chế phát sinh: Cơ chế hình thành thể dị đa bội là lai xa kết hợp với đa bội hóa tạo ra cây song nhị bội gồm 2 bộ NST của 2 loài đem lai. VD: Hình 6.3 SGK trang 29. 3. Hậu quả và vai trò của đột biến đa bội - Đặc điểm của thể đa bội: + Tế bào to, cơ quan sinh dưỡng lớn, phát triển khỏe, chống chịu tốt. + Thể đa bội lẻ (3n, 5n...) hầu như không có khả năng sinh giao tử bình thường. Các giống cây ăn quả không hạt thường là thể đa bội lẻ (dưa hấu, nho...) - Vai trò: Đột biến đa bội đóng vai trò quan trọng trong tiến hoá (hình thành loài mới) và trong trồng trọt (tạo cây trồng năng suất cao...) Hoạt động 3: Tìm hiểu về ĐB đa bội Mục tiêu: - Nêu được khái niệm đột biến đa bội. - Phân biệt ĐB tự đa bội với dị đa bội. - Trình bày đuọc hậu quả và ý nghĩa của ĐB đa bội. * ND 2: Tìm hiểu đột biến đa bội. II. ĐỘT BIẾN ĐA BỘI. 1. Khái niệm và cơ chế phát sinh thể tự đa bội. GV: Nêu khái niệm thể tự đa bội ? - Khái niệm: Là sự tăng một số nguyên lần bộ NST Giáo án Sinh học 12- GV: Nguyễn Viết Trung; Năm học 2018-2019

19


HS: Nghiên cứu thông tin SGK để trảv lời. GV : Thể tự đa bội đực hình thành như thế nào ? HS : Nghiên cứu hình 6.2 và thông tin SGK trang 28 để trả lời nêu được : + Trong ggiảm phân. + Trong nguyên phân. GV : Nhận xét và bổ sung để hoàn thiện kiến thức. GV: Nêu khái niệm thể dị đa bội ? HS: Nghiên cứu thông tin SGK để trảv lời. GV : Thể dị đa bội đực hình thành như thế nào ? HS : Nghiên cứu hình 6.2 và thông tin SGK trang 28 để trả lời ? GV : Nhận xét và bổ sung để hoàn thiện kiến thức. GV: Đột biến đa bội có ý nghĩa gì đối với tiến hóa và chọn giống? GV nhấn mạnh : Thể đa bội có ý nghĩa đối với chọn giống cây trồng vì đa bội có nhiều đặc điểm tốt, đặc biệt là các cây mà chúng ta sử dụng cơ quan sinh dưỡng (thân, lá, củ, rễ...) hoặc tạo các cây ăn quả không hạt. Dị đa bội có thể tạo loài mới. GV gợi ý một số cây như nho, dưa hấu, cam chanh... không hạt hoặc củ cải đường, rau muống, dâu tằm, dương liễu có sản lượng cao, lớn nhanh.

đơn bội của cùng một loài và lớn hơn 2n. Trong đó 3n, 5n, 7n...gọi là đa bội lẻ; còn 4n, 6n... gọi là đa bội chẵn. - Cơ chế phát sinh: + Do trong quá trình giảm phân, bộ NST của tế bào không phân li, tạo thành giao tử chứa 2n. Qua thụ tinh sự kết hợp của các giao tử 2n này với nhau tạo thành thể tứ bội 4n, hay kết hợp với giao tử bình thường n sẽ tạo thể tam bội 3n. + Trong lần nguyên phân đầu tiên của hợp tử, nếu tế bào không phân chia NST thì cũng tạo nên thể tứ bội. 2. Khái niệm và cơ chế phát sinh thể dị đa bội. - Khái niệm: Là dạng đột biến gia tăng số bộ NST đơn bội của 2 loài khác nhau. - Cơ chế phát sinh: Cơ chế hình thành thể dị đa bội là lai xa kết hợp với đa bội hóa tạo ra cây song nhị bội gồm 2 bộ NST của 2 loài đem lai. VD: Hình 6.3 SGK trang 29. 3. Hậu quả và vai trò của đột biến đa bội - Đặc điểm của thể đa bội: + Tế bào to, cơ quan sinh dưỡng lớn, phát triển khỏe, chống chịu tốt. + Thể đa bội lẻ (3n, 5n...) hầu như không có khả năng sinh giao tử bình thường. Các giống cây ăn quả không hạt thường là thể đa bội lẻ (dưa hấu, nho...) - Vai trò: Đột biến đa bội đóng vai trò quan trọng trong tiến hoá (hình thành loài mới) và trong trồng trọt (tạo cây trồng năng suất cao...)

Hoạt động 4: Củng cố Mục tiêu: - Hệ thống hóa lại những kiến thức cơ bản của bài học. - Vận dụng những kiến bài học ……. Hoạt động của giáo viên

(CĐ-2012) Ởmộtloàithựcvậtlưỡngbội(2n=8),cáccặpnhiễmsắcthểtươngđồngđượckíhiệulà Aa,Bb,DdvàEe.Dođộtbiếnlệchbộiđãlàmxuấthiệnthểmột.Thểmộtnàycóbộnhiễmsắcthể nào trong các bộ nhiễmsắc thể sau đây? A.AaBbDdEe. B. AaBbEe. C. AaBbDEe. D. AaaBbDdEe.

Hoạt động của học sinh Quan sát, thảo luận trả lời câu hỏi

(TN201-MĐ381): Một loài sinh vật có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n = 48. Tế bào sinh dưỡng của thể một thuộc loài này có số lượng nhiễm sắc thể là Giáo án Sinh học 12- GV: Nguyễn Viết Trung; Năm học 2018-2019

20


A. 94. B. 47. C. 49. D. 24. (TN201-MĐ381): Một loài sinh vật có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n = 14. Nếu xảy ra đột biến lệch bội thì số loại thể một tối đa có thể được tạo ra trong loài này là A. 8. B. 13. C. 7. D. 15. (CĐ-2008) Ở mộtloàithựcvậtcóbộ nhiễmsắcthể2n=14.Tếbàolácủaloàithựcvật này thuộc thểba nhiễmsẽ có số nhiễmsắc thể là A.21. B. 17. C. 13. D. 15. (ĐH-2012) Mộtloàithựcvậtlưỡngbộicó8nhómgenliênkết.Sốnhiễmsắcthểcótrongmỗitếbàoở thể ba của loài này khi đang ở kì giữa của nguyên phân là A.17. B. 18. C. 9. D. 24. Hoạt động 5: Giao nhiệm vụ về nhà Mục tiêu: - Rèn luyện khả năng tư duy sáng tạo thông qua việc làm việc độc lập. - Ý thức trách nhiệm trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao để nâng cao trình độ hiểu biết của bản thân. - Nâng cao tính tự giác, phát triển khả năng tự học của HS Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh BT: Bộ NST lưỡng bội của loài = 24. Xác định: - Lên bảng trình bày kết quả - Có bao nhiêu trường hợp thể 3 có thể xảy ra? - Có bao nhiêu trường hợp thể 1 kép có thể xảy ra? - Có bao nhiêu trường hợp đồng thời xảy ra cả 3 đột biến; thể 0, thể 1 và thể 3? - Yêu cầu HS chuẩn bị bài sau.

- Ghi những chuẩn bị cho bài sau.

IV. RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY …………………………………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………

Giáo án Sinh học 12- GV: Nguyễn Viết Trung; Năm học 2018-2019

21


Tiết PPCT

Số tiết 1

Tên bài/ chủ đề: Bài 7. THỰC HÀNH- QUAN SÁT CÁC DẠNG DỘT Ngày soạn:....../........./...... BIẾN SỐ LƯỢNG NHIỄM SẮC THỂ TRÊN TIÊU Ngày dạy:....../........../....... BẢN CỐ ĐỊNH VÀ TRÊN TIÊU BẢN TẠM THỜI.

I. Mục tiêu 1. Kiến thức: - HS quan sát được hình thái và đếm được số lượng NST của người bình thường và các dạng đột biến số lượng NST trên tiêu bản cố định. - Vẽ hình thái và thống kê số lượng NST đã quan sát trong các trường hợp. - Có thể làm được tiêu bản tạm thời để xác định hình thái và đếm số lượng NST ở châu chấu đực. 2. Kĩ năng:Rèn kĩ năng làm thực hành, ý thức làm việc khoa học, cẩn thận và chính xác. II. Chuẩn bị - Mỗi nhóm 6 HS: 1 kính hiển vi quang học, hộp tiêu bản cố định bộ NST tế bào của người, châu chấu đực, nước cất, oocxein axetic 4-5/100, lam men, lam, kim phân tích, kéo. III. Các hoạt động dạy và học Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ Mục tiêu: - Ôn lại những kiến thức bài 6 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Vẽ sơ đồ khái quát các dạng đột biến Lên bảng nêu KQ Hoạt động 2: Quan sát các dạng đột biến NST trên tiêu bản cố địnhMục tiêu: Mục tiêu: - HS quan sát được hình thái và đếm được số lượng NST của người bình thường và các dạng đột biến số lượng NST trên tiêu bản cố định Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt GV: Nêu mục đích yêu cầu của nội dung thí 1. Quan sát các dạng đột biến NST trên tiêu bản cố nghiệm: định: - Phải quan sát thấy, đếm số lượng và vẽ được a. GV hướng dẫn: hình thái của bộ NST trên cá tiêu bản có sẵn. - Đặt tiêu bản trên kính hiển vi và nhìn từ ngoài (chưa qua thị kính) để điều chỉnh cho vùng có mẫu vật trên GV hướng dẫn các bước tiến hành và thao tác tiêu bản vào giữa vùng sáng. mẫu. - Quan sát toàn bộ tiêu bản từ đầu này đến đầu kia dưới vật kính 10x để sơ bộ xác định vị trí của những GV: Lưư ý học sinh việc điều chỉnh để nhìn tế bào mà NST đã tung ra. thấy được các tế bào mà NST rõ nhất (không có - Chỉnh vùng có nhiều tế bào vào giữa trường kính để sự chồng lấp nhau giữa các NST). chuyển sang quan sát dưới vật kính 40x. HS: Thực hành theo hướng dẫn từng nhóm. b. HS thực hành: - Thảo luận nhóm để xác định kết quả quan sát được. GV: Nhận xét thái độ học tập của các em, tính - Vẽ hình thái NST ở 1 tế bào thuộc mỗi loại vào vở. cẩn thận tỉ mỉ khi quan sát tiêu bản dưới KHV. - Đếm số lượng NST trong mỗi tế bào và ghi vào vở.

Hoạt động 3: Làm tiêu bản tạm thời và quan sát NST. Mục tiêu: - Biết làm tiêu bản tạm thời để quan sát NST - Vẽ được ác dạng ĐB NST Hoạt động của GV và HS Giáo án Sinh học 12- GV: Nguyễn Viết Trung; Năm học 2018-2019

Nội dung cần đạt 22


* Hoạt động 2: Làm tiêu bản tạm thời và quan sát NST. GV: Nêu mục đích yêu cầu của thí nghiệm: - Phải làm thành công tiêu bản tạm thời NST của tinh hoàn châu chấu đực. GV: hướng dẫn HS các bước tiến hành và thao tác mẫu. - Lưu ý HS cách phân biệt châu chấu đực với châu chấu cái, kĩ thuật mổ, tránh làm nát tinh hoàn, làm nhanh tay, nhẹ nhàng. Kĩ thuật lên kính và quan sát. - Điều gì giúp chúng ta làm thí nghiệm này thành công? HS: Thực hành theo hướng dẫn từng nhóm. GV: Tổng kết, nhận xét chung. Đánh giá những thành công của từng cá nhân, từng nhóm. Những kinh nghiệm rút ra từ chính thực hành của các em.

2. Làm tiêu bản tạm thời và quan sát NST. a. GV hướng dẫn: - Dùng kéo cắt bỏ cánh và chân của châu châu đực. - Tay trái cầm phần đầu ngực, tay phải kéo phần bụng ra (tách khỏi ngực) sẽ có một số nội quan trong đó có tinh hoàn bung ra. - Đưa tinh hoàn lên lam kính, nhỏ vào đó vài giọt nước cất. - Dùng kim phân tích tách mỡ xung quanh tinh hoàn, gạt sạch mỡ khỏi lam kính. - Nhỏ vài giọt oocxein axetic lên tinh hoàn để nhuộm trong thời gian 15-20 phút. - Đậy lamen, dùng ngón tay ấn nhẹ lên mặt lamen cho tế bào dàn đều và vỡ để NST bung ra. - Đưa tiêu bản lên kính để quan sát: Lúc đầu bội giác nhỏ sau bội giác lớn. b. HS thao tác thực hành: - Làm theo hướng dẫn và quan sát kĩ hình tháI của tứng NST để vẽ vào vở.

Hoạt động 3: Củng cố, trải nghiệm, sáng tạo Mục tiêu: - Hệ thống hóa lại những kiến thức cơ bản của bài học. - Vận dụng những kiến bài học Hoạt động của giáo viên - GV nhận xét, đánh giá buổi thực hành. - HS dọn vệ sinh và trả dụng cụ.

Hoạt động của học sinh

Hoạt động 6: Giao nhiệm vụ về nhà Mục tiêu: - Rèn luyện khả năng tư duy sáng tạo thông qua việc làm việc độc lập. - Ý thức trách nhiệm trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao để nâng cao trình độ hiểu biết của bản thân. - Nâng cao tính tự giác, phát triển khả năng tự học của HS Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Từng HS viết thu hoạch vào vở. - Ghi câu hỏi và bài tập về nhà. STT Tiêu bản Kết quả quan sát Giải thích - Ghi những chuẩn 1 Người bình thường bị cho bài sau. 2 Bệnh nhân đao 3 ... 4 ... 2. Mô tả cách làm tiêu bản tạm thời và quan sát NST ở té bào tinh hoàn châu chấu đực

IV. RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY …………………………………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………………………………… Giáo án Sinh học 12- GV: Nguyễn Viết Trung; Năm học 2018-2019

23


TRƯỜNG THPT THẠCH BÀN Điểm

BÀI THU HOẠCH- THỰC HÀNH QUAN SÁT ĐBNST NĂM HỌC 2017- 2018 Họ tên:………………..........….Lớp…………

………………..

Thời gian:…....Ngày kiểm tra………….…. Câu 1: Chú thích các mức độ cấu trúc hiển vi của NST 1...................................................................... 2..................................................................... 3..................................................................... 4..................................................................... 5..................................................................... Câu 2: Nêu chức năng của nhiễm sắc thể

Hình 1 Cấu trúc hiển vi của NST Các hình 2, 3, 4 mô tả bộ NST bất thường ở người làm phát sinh các thể đột biến.

Hình 2

Hình 3

Hình 4

Câu 4: Tên gọi:............................. Tên gọi:................................

Tên gọi:................................

Số lượng NST................

Số lượng NST.....................

Số lượng NST.....................

Câu 5: Dùng sơ đồ lai giải thích cơ chế phát sinh từng thể đột biến Giáo án Sinh học 12- GV: Nguyễn Viết Trung; Năm học 2018-2019

24


P:

2nAA x 2n AA

P:

GP:

nA ...........

GP:

F1:.............................

XX

x

XY

...................................

P: GP:

XX

x

XY

....................................

F1:.......................................... F1:..........................................

Câu 6: Nêu tên các thể đột biến và số NST

Câu 7: Vẽ sơ đồ giải thích cơ chế phát

tương ứng với các hình từ 1 đến 6

sinh dạng 1, 2, 4. Dạng1: (2n – 2)

Dạng 2: (2n – 1)

Dạng 4: (2n + 1)

Câu 8: Gia sử một loài 2n = 16. Nếu xảy ra đột biến thể 1 nhiễm kép - Số NST trong một tế bào của thể đột biến này là bao nhiêu:.............................................. - Số khả năng có thể xảy ra dạng đột biến này là bao nhiêu?.............................. Câu 8: Hoàn thành 3 sơ đồ dưới đây bằng cách điền các thôngtin thích hợp vào các số từ 1 đến 5.

Giáo án Sinh học 12- GV: Nguyễn Viết Trung; Năm học 2018-2019

25


Tiết PPCT

Số tiết 1

Tên bài/ chủ đề: Chương II. TÍNH QUI LUẬT CỦA HIỆN TƯỢNG DI TRUYỀN Bài 8: QUI LUẬT MONĐEN : QUI LUÂT PHÂN LI

Ngày soạn:....../........./...... Ngày dạy:....../........../.......

I. Mục tiêu 1. Kiến thức: - Trình bày được thí nghiệm và giải thích kết quả thí nghiệm của Menđen. - Phát biểu qui luật phân li. - Giải thích được cơ sở tế bào của qui luật phân li. - Nêu được điều kiện nghiệm đúng của qui luật phân li. 2. Kĩ năng :Quan sát và phân tích kênh hình để từ đó thu nhận kiến thức. 3. Thái độ :HS có ý thức vận dụng kiến thức về qui luật phân li vào thực tiễn sản xuất. II. Chuẩn bị 1. Giáo viên : Giáo án, SGK, Hình 8.2 SGK. 2. Học sinh : SGK, ôn tập kiến thức lớp 9 III. Các hoạt động dạy và học Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ Mục tiêu: - Hệ thống háo lại những kiến thức chương 1 - Khái quát kiến thức chương II Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - Yêu cầu HS nêu những nội dung kiến thưca cơ - HS nhớ lại kiến thức, trình bày KQ bản của chương I -Khái quát nội dung chính chương II

Hoạt động 2: Tìm hiểu về phương pháp nghiên cứu DT của Menden Mục tiêu: - Giải thích được những thuận lợi về đối tượng nghiên cứu của Menden - Nêu được khái niệm lai phân tích - Trình bày được phương pháp nghiên cứu di truyền của Menden Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt GV: Phương pháp lai và phân tích con lai của I. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU DI TRUYỀN Menđen được thể hiện như thế nào? CỦA MEN ĐEN. * Phương pháp lai và phân tích con lai của Menđen. HS: Trình bày các bước trong phương pháp lai - Tạo dòng thuần về từng tính trạng. và phân tích con lai của Menđen. - Lai các dòng thuần chủng khác biệt về 1 hoặc 2 tính Nêu thí nghiệm và cách suy luận của Menđen. trạng rồi phân tích kết quả lai ở F1, F2, F3. - Sử dụng toán xác suất để phân tích kết quả lai sau đó GV: Nhận xét và bổ sung để hoàn thiện kiến đưa ra giả thuyết để giải thích kết quả. thức. - Tiến hành thí nghiệm chứng minh cho giả thuyết. * Thí nghiệm và cách suy luận khao học của Menđen. SGK trang 34 Giáo án Sinh học 12- GV: Nguyễn Viết Trung; Năm học 2018-2019

26


Hoạt động 3: Tìm hiểu về hình thành giả thuyết khoa học. Mục tiêu: - Nêu được nội dung gt của Menden - Trình bày nội dung quy luật phân li. Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt GV: Menđen đã đưa ra giả thuyết như thế nào II. HÌNH THÀNH HỌC THUYẾT KHOA HỌC. để giải thích kết quả phân li kiểu gen ở F1: 1. Nội dung giả thuyết: 1:2:1? - Mỗi tính trạng dều do 1 cặp nhân tố di truyền qui định. Trong tế bào nhân tố di truyền không hòa trộn HS: Nghiên cứu thông tin SGK, trình bày giả vào nhau. thuyết và viết sơ đồ lai. - Bố (mẹ) chỉ truyền cho con (qua giao tử) 1 trong 2 thành viên của nhân tố di truyền. GV: Nhận xét, đánh giá, bổ sung để hoàn thiện - Khi thụ tinh, các giao tử kết hợp với nhau một cách kiến thức. ngẫu nhiên tạo nên các hợp tử. 2. Kiểm tra giả thuyết: GV: Theo em Men đen đã thực hiện phép lai - Bằng phép lai phân tích (lai kiểm nghiệm): Tiến như thế nào để kiểm tra lại giả thuyết của mình? hành ở 7 tính trạng khác nhau, cho F1 lai với cây hoa trắng cho tỉ lệ kiểu hình xấp xỉ 1:1 HS: Lai cây dị hợp với cây đồng hợp tử lặn aa. - Sơ đồ lai như dự đoán của Men đen. 3. Nội dung qui luật: GV: Hãy phát biểu nội dung của qui luật phân li - Mỗi tính trạng được qui định bởi 1 cặp alen. theo thuật ngữ hiện đại? - Các alen của bố, mẹ tồn tại trong tế bào của cơ thể con một cách riêng rẽ, không hòa trộn vào nhau. HS: Tham khảo phần in nghiên SGK trang 35, - Khi hình thành giao tử, các thành viên của cặp alen liên hệ kiến thức lớp 9 trả lời. phân li đồng đều về các giao tử, nên 50% số giao tử chứa alen này và 50% số giao tử chứa alen kia. Hoạt động 4: Tìm hiểu về cơ sở tế bào học của qui luật phân li. Mục tiêu: - Giải thích được cơ sở tế bào của qui luật phân li. Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt GV: Yêu cầu HS quan sát hình 8.2 SGK phóng III. CƠ SỞ TẾ BÀO HỌC CỦA QUI LUẬT to và cho biết: Hình này thể hiện điều gì? Vị trí PHÂN LI. của alen A so với alen a trên NST? Sự phân li - Trong tế bào sinh dưỡng, các gen và các NST luôn của NST và sự phân li của các gen trên đó? Tỉ lệ tồn tại thành từng cặp. Các gen nằm trên các NST. giao tử chứa alen A và tỉ lệ chứa alen a? (ngang - Khi giảm phân tạo giao tử, các thành viên của một nhau) cặp alen, mỗi NST trong từng cặp NST tương đồng Điều gì quyết định tỉ lệ này? phân li đồng đều về các giao tử. HS: Nghiên cứu thông tin SGK trang 35 và 36 - Lôcut: là vị trí xác định của gen trên NST. để trả lời. - Alen: là những trạng thái khác nhau của cùng 1 gen.

Giáo án Sinh học 12- GV: Nguyễn Viết Trung; Năm học 2018-2019

27


Hoạt động 5: Củng cố, trải nghiệm, sáng tạo Mục tiêu: - Hệ thống hóa lại những kiến thức cơ bản của bài học. - Vận dụng những kiến bài học ……. 1.0 Nội dung 1: QLDT Menden Phép lai được thực hiện với sự thay đổi vai trò của bố mẹ trong quá trình lai được gọi là 1. 1.1 A. Tự thụ phấn B.Lai thuận nghịch C. Lai phân tích D. Lai gần Một giống cây, A quy định thân cao là trội hoàn toàn so với a quy định thân thấp. Muốn xác định kiểu gen của cây thân cao thì phải cho cây này lai với : 2. 1.1 A. Cây thân cao và thân thấp. B. Với chính nó. C.Cây thân thấp. D. Cây thân cao khác. Để biết kiểu gen có kiểu hình trội có thể căn cứ vào kết quả của phương pháp 3. 1.1 A.Lai phân tích. B. Lai thuận nghịch. C. Tự thụ phấn ở thực vật. D. Lai gần. Phương pháp độc đáo của Menđen trong việc nghiên cứu tính qui luật của hiện tượng di truyền là: 4. 1.1 A. Lai phân tích. B.Phân tích các thế hệ lai. C. Sử dụng xác xuất thống kê. D. Lai giống. Phương pháp ngiên cứu của Menđen gồm các nội dung: (1) Sử dụng toán xác suất để phân tích kết quả lai. (2) Lai các dòng thuần và phân tích kết quả F1, F2, F3. (3) Tiến hành thí nghiệm chứng minh. 5. 1.1 (4) Tạo các dòng thuần bằng tự thụ phấn. Trình tự các bước thí nghiệm như thế nào là hợp lý: A. (4), (1), (2), (3). B. (4), (2), (3), (1). C. (4), (3), (2), (1). D.(4), (2), (1), (3). Hiện tượng trội không hoàn toàn là hiện tượng : A.Con sinh ra có kiểu hình trung gian giữa bố và mẹ thuần chủng. 6. 1.1 B. P đồng tính mà con có kiểu hình khác bố mẹ. C. Gen quy định tính trội đã hòa lẫn với gen lặn tương ứng. D. Sinh ra con đồng tính, nhưng không giống bố và mẹ. Trong trường hợp trội hoàn toàn, tỉ lệ phân tính 1: 1 sẽ xuất hiện trong kết quả của phép lai: 7. 1.1 A.Aa x aa. B. Aa x Aa và Aa x aa. C. Aa x Aa. D. AA x Aa. (TN2009 – MĐ159): Bản chất quy luật phân li của Menđen là A. sự phân li đồng đều của các alen về các giao tử trong quá trình giảm phân. B. sự phân li kiểu hình ở F2 theo tỉ lệ 3 : 1. 8. 1.1 C. sự phân li kiểu hình ở F2 theo tỉ lệ 1 : 1 : 1 :1. D. sự phân li kiểu hình ở F2 theo tỉ lệ 1 : 2 : 1. Cơ sở tế bào học của quy luật phân li là: A. Cơ chế nhân đôi trong kì trung gian và sự tổ hợp trong thụ tinh. B. Sự phân li của cặp NST tương đồng trong nguyên phân và tổ hợp tự do trong thụ tinh. 9. 1.1 C.Sự phân li ngẫu nhiên của cặp NST tương đồng trong giảm phân và tổ hợp tự do trong thụ tinh. D. Sự tiếp hợp và trao đổi chéo của cặp NST đồng dạng. (TN2009 – MĐ159): Ở cà chua, gen A quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định 10. 1.1 quả vàng. Phép lai nào sau đây cho F1 có tỉ lệ kiểu hình là 3 quả đỏ : 1 quả vàng? A. AA × aa. B. Aa × aa. C. Aa × Aa. D. AA × Aa. Hoạt động 6: Giao nhiệm vụ về nhà Mục tiêu: - Rèn luyện khả năng tư duy sáng tạo thông qua việc làm việc độc lập. - Ý thức trách nhiệm trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao để nâng cao trình độ hiểu biết của bản Giáo án Sinh học 12- GV: Nguyễn Viết Trung; Năm học 2018-2019

28


thân. - Nâng cao tính tự giác, phát triển khả năng tự học của HS Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - Nêu câu hỏi và bài tập về nhà. - Ghi câu hỏi và bài tập về nhà. - Yêu cầu HS chuẩn bị bài quy luật phân ly độc - Ghi những chuẩn bị cho bài sau. lập IV. RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY …………………………………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………

Giáo án Sinh học 12- GV: Nguyễn Viết Trung; Năm học 2018-2019

29


Tiết PPCT

Số tiết

Tên bài/ chủ đề: Bài 9. QUY LUẬT MENĐEN: QUY LUẬT PHÂN LI ĐỘC LẬP

1

Ngày soạn:....../........./...... Ngày dạy:....../........../.......

I. Mục tiêu 1. Kiến thức: + Trình bày được thí nghiệm, phân tích kết quả lai 2 cặp tính trạng của Menđen. + Nêu được nội dung qui luật phân li độc lập của Menđen. + Giải thích được cơ sở tế bào học của qui luật phân li độc lập, điều kiện nghiệm đúng của qui luật + Biết vận dụng công thức tổ hợp để giải thích tính đa dạng của sinh giới và các bài tập về qui luật di truyền. 2. Kĩ năng: Quan sát và phân tích kênh hình, kĩ năng phân tích kết quả thí nghiệm. 3.Thái độ: Yêu khoa học, tích cực học tập. II. Chuẩn bị 1. Giáo viên: Giáo án, SGK, Hình 9, sơ đồ lai 2 tính trạng. 2. Học sinh: SGK, đọc bài trước ở nhà. III. Các hoạt động dạy và học Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ Mục tiêu: - Ôn lại những kiến thứ bài QL phân li Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Câu 1: Tóm tắt kết quả và giải thích bằng sơ đồ HS1: Lên bảng trình bày QL phân ly của M Đ Câu 2: Trình bày nội dung qui luật phân li và HS2: Trả lời câu hỏi nêu cơ sở tế bào học của qui luật phân li?

Hoạt động 2: hiểu nội dung qui luật phân li độc lập của Menđen. Mục tiêu: - Tóm tắt được kết qur TN lai hai cặp tính trạng - Nêu được nhận xét của TN so với TN lai 1 cặp TT - Viết được sơ đồ giải thích KQ TN Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt GV: Yêu cầu HS tóm tắt nội dung thí nghiệm I. THÍ NGHIỆM LAI HAI TÍNH TRẠNG. của Menđen trong SGK trang 38. 1. Thí nghiệm: Từ tỉ lệ kiểu hình thu được của mỗi cặp tính * Lai thuận và lai nghịch cho kết quả như nhau: trạng ở F2 cho phép chúng ta rút ra kết luận gì? Pt/c: Vàng trơn x xanh nhăn F1 100% vàng trơn HS: Nghiên cứu thông tin SGK mục I trang 38, F2 : 315 vàng trơn: 108 vàng nhăn: phân tích kết quả TN để trả lời câu hỏi. 101 xanh trơn: 32 xanh nhăn GV: Như vậy kết quả TN của Men đen cho * ( Tỉ lệ kiểu hình 9:3:3:1) thấy điều gì? Hay nói khác đi nội dung qui luật 2. Nhận xét: phân li độc lập của Men đen là gì? - F2 xuất hiện 2 tổ hợp kiểu hình khác bố mẹ( vàng HS: Đọc nội dung qui luật SGK trang 38. nhăn và xanh trơn). Giáo án Sinh học 12- GV: Nguyễn Viết Trung; Năm học 2018-2019

30


- Xét riêng từng cặp tính trạng( màu sắc, vỏ hạt) đều GV: Hãy viết sơ đồ lai cho thí nghiệm lai 2 tính có tỉ lệ 3:1 → tỉ lệ 9: 3:3 :1 = (3:1)x(3:1). trạng của Men Đen. - Các cặp nhân tố di truyền qui định các tính trạng HS: Viết sơ đồ theo nội dung SGk trang 38. khác nhau phân li độc lập trong qua trình hình thành giao tử.( Nội dung định luật phân li độc lập ) GV: Nhận xét đánh giá, bổ sung để hoàn thiện 3. Sơ đồ của pháp lai : sơ đồ. ( SGK-trang 38, 39 )

Hoạt động 3: Tìm hiểu về cơ sở tế bào học qui luật phân li độc lập của Menđen. Mục tiêu: - Giải thích được cơ sở TBH của QL PL ĐL Hoạt động của GV và HS GV thông báo: Trong TN trên, Menđen đã ngẫu nhiên chọn đúng 2 cặp TT qui định bởi 2 cặp gen nằm trên 2 cặp NST khác nhau, do đó mà 2 cặp TT đó đã di truyền độc lập. GV: Yêu cầu HS phân tích hình 9 trang 39 SGK thông qua hệ thống câu hỏi: Có nhận xét gì về sự tương ứng giữa kiểu gen và kiểu hình ở F2?

Nội dung cần đạt II. CƠ SỞ TẾ BÀO HỌC. - Các gen qui định các tính trạng khác nhau nằm trên các NST tương đồng khác nhau thì phân li độc lập khi giảm phân: + Các cặp NST tương đồng phân li về các giao tử độc lập → sự phân li độc lập của các alen + Sự phân li cặp NST xảy ra với xác xuất như nhau → 4 loại giao tử với tỉ lệ ngang nhau( 1AB, 1Ab, 1aB, HS: Phân tích sơ đồ kết hợp nghiên cứu thông 1ab ). tin SGK trang 48 trả lời câu hỏi. - Các nhau tử kết hợp ngẫu nhiên trong quá trình thụ tinh → Xuất hiện các tổ hợp gen khác nhau ( Biến dị GV: Nhận xét, chính xác hóa kiến thức hoặc tổ hợp ) giải thích thêm. * Điều kiện nghiệm đúng: GV: Điều kiện nghiệm đúng của qui luật phân li - Số lượng cá thể ở các thế hệ lai phải đủ lớn để số độc lập là gì? liệu thống kê được chính xác. HS: Phát biểu ý kiến -> lớp nhận xét bổ sung. - Sự phân li NST như nhau khi tạo giao tử và sự kết hợp ngẫu nhiên của các kiểu giao tử khi thụ tinh. GV: Đánh giá, chính xác hóa kiến thức. - Các giao tử và các hợp tử có sức sống như nhau. Sự biểu hiện hoàn toàn của tính trạng - Mỗi cặp gen nằm trên một cặp NST tương đồng.

Hoạt động 4: Tìm hiểu về ý nghĩa của các qui luật Men đen. Mục tiêu: - Nêu được ý nghĩa lý luận và thực tiễn của QLPL ĐL - Lập được công thức tổng quát để vận dụng giải bài tập Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt GV: Các quy luật của Menđen có ý nghĩa gì ? III. Ý NGHĨA CỦA CÁC QUI LUẬT MEN ĐEN. 1. Ý nghĩa lí luận: HS: Nghiên cứu thông tin SGK trả lời. - Tạo ra số lượng lớn biến dị tổ hợp làm nguyên liệu cho tiến hóa, đa dạng phong phú sinh giới. GV: Yêu cầu học sinh trả lời lệnh SGK mục III. - Giúp sinh vật thích nghi với điều kiện sống thay đổi. Trang 40 và xây dựng công thức tổng quát. 2.Ý nghĩa thực tiễn - Dự đoán đc tỉ lệ phân li KH ở đời sau. HS : Thảo luận nhanh và điền thông tinh vào - Giúp con người tìm ra những tính trạng cho mình, Giáo án Sinh học 12- GV: Nguyễn Viết Trung; Năm học 2018-2019

31


bảng 9, phát biểu công thức tổng quát. GV: Nhận xét, bổ sung để hoàn thiện kiến thức.

lai giống, tạo giống mới có NS cao. * Công thức tổng quát: - Với n là số cặp gen dị hợp. - Số loại giao tử F1: 2n - Số loại kiểu gen: 3n - Số loại kiểu hình ở F2: 2n - Tỉ lệ phân li kiểu gen F2: (1+2+1)n - Tỉ lệ phân li kiểu hình F2: (3+1)n

Hoạt động 5: Củng cố, trải nghiệm, sáng tạo Mục tiêu: - Hệ thống hóa lại những kiến thức cơ bản của bài học. - Vận dụng những kiến bài học ……. (Câu 5,ĐH- 2016) Cơ thể có kiểu gen nào sau đây được gọi là thể đồng hợp tử về cả hai cặp 1. 1.2 gen đang xét? A. AABb. B. AaBB. C. AAbb. D. AaBb. (Câu 21,ĐH 2008 - Mã đề thi 379) Một quần thể sinh vật có gen A bị đột biến thành gen a, gen B bị đột biến thành gen b. Biết các cặp gen tác động riêng rẽ và gen trội là trội hoàn toàn. Các 2. 1.2 kiểu gen nào sau đây là của thể đột biến? A. AABb, AaBB. B. AABB, AABb. C. AaBb, AABb.D. aaBb, Aabb. (Câu 1,ĐH 2008 - Mã đề thi 379) Cho cây có kiểu gen AaBbDd tự thụ phấn qua nhiều thế hệ. Nếu các cặp gen này nằm trên các cặp nhiễm sắc thể khác nhau thì số dòng thuần tối đa về cả ba 3. 1.2 cặp gen có thể được tạo ra là A. 1. B. 6. C. 8. D. 3. (Câu 45,ĐH 2008 - Mã đề thi 379) Trong trường hợp các gen phân li độc lập, tác động riêng rẽ và các gen trội là trội hoàn toàn, phép lai: AaBbCcDd × AaBbCcDd cho tỉ lệ kiểu hình A-bbC4. 1.2 D- ở đời con là A. 3/256. B. 1/16. C. 81/256.D. 27/256. (Câu 14,ĐH 2009 - Mã đề thi 297) Có 3 tế bào sinh tinh của một cá thể có kiểu gen AaBbddEe tiến hành giảm phân bình thường hình thành tinh trùng. Số loại tinh trùng tối đa có 5. 1.2 thể tạo ra là A. 2. B. 8. C. 6. D. 4. (Câu 21,ĐH 2009 - Mã đề thi 297) Trong trường hợp giảm phân và thụ tinh bình thường, một gen quy định một tính trạng vàgen trội là trội hoàn toàn. Tính theo lí thuyết, phép lai 6. 1.2 AaBbDdHh x AaBbDdHh sẽ cho kiểu hình mang 3 tính trạng trội và 1 tính trạng lặn ở đời con chiếm tỉ lệ A. 27/256. B. 9/64. C. 81/256.D. 27/64. (Câu 29,ĐH – 2013, Mã đề 749) Cho biết các cặp gen nằm trên các cặp nhiễm sắc thể khác nhau. Theo lí thuyết, phép lai AaBbDD  aaBbDd thu được ở đời con có số cá thể mang kiểu 7. 1.2 gen dị hợp về một cặp gen chiếm tỉ lệ A. 50% B. 87,5% C. 12,5% D. 37,5% (Câu 25,ĐH- 2016) Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có kiểu gen phân li theo 8. 1.2 tỉ lệ 1 : 1? A. AaBb × aabb. B. AaBb × AaBb.C. AaBB × aabb. D. Aabb × Aabb.

Hoạt động 6: Giao nhiệm vụ về nhà Mục tiêu: - Rèn luyện khả năng tư duy sáng tạo thông qua việc làm việc độc lập. - Ý thức trách nhiệm trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao để nâng cao trình độ hiểu biết của bản thân. - Nâng cao tính tự giác, phát triển khả năng tự học của HS Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Giáo án Sinh học 12- GV: Nguyễn Viết Trung; Năm học 2018-2019

32


- Yêu cầu HS làm bài tập SGK - Yêu cầu HS chuẩn bị bài sau.

- Ghi câu hỏi và bài tập về nhà. - Ghi những chuẩn bị cho bài sau.

IV. RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY …………………………………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………

Giáo án Sinh học 12- GV: Nguyễn Viết Trung; Năm học 2018-2019

33


Tiết PPCT

Số tiết

Tên bài/ chủ đề: Bài 10: TƯƠNG TÁC GEN VÀ TÁC ĐỘNG ĐA HIỆU CUA GEN

1

Ngày soạn:....../........./...... Ngày dạy:....../........../.......

I. Mục tiêu 1. Kiến thức: + Phân tích và giải thích được kết quả các thí nghiệm trong bài học. + Nêu được bản chất của các kiểu tác động của gen đối với sự hình thành tính trạng: Tương tác giữa các gen không alen, tác động cộng gộp và đa hiệu của gen. 2. Kĩ năng: Quan sát và phân tích kênh hình, phân tích kết quả thí nghiệm. 3. Thái độ: Yêu khoa học, tích cực trong họa tập. II. Chuẩn bị 1. Giáo viên:SGk, giáo án, hình 10.1 và 10.2 phóng to. 2. Học sinh:SGK, đọc trước bài ở nhà III. Các hoạt động dạy và học Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ Mục tiêu: - Ôn lại những kiến thức bài QLPL ĐL Hoạt động của giáo viên Pt/c: Vàng trơn x xanh nhăn F1 100% vàng trơn F2 : 315 vàng trơn: 108 vàng nhăn: 101 xanh trơn: 32 xanh nhăn Biện luận và viết sơ đồ lai

Hoạt động của học sinh HS lên bảng trình bày kết quả

Hoạt động 2: Tìm hiểu về tương tác gen Mục tiêu: - Trình bày khái niệm gen alen và gen không alen - Nêu được khái niệm và thực chất của hiện tượng tương tác gen - Giải thích được cơ sở TBH của các hình thức tương tác gen Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt GV :+ Thế nào là tương tác gen? I. TƯƠNG TÁC GEN. + Thế nào là gen alen và gen không alen? - Tương tác gen là sự tác động qua lại giữa các gen trong quá trình hình thành một kiểu hình. HS : Nghiên cứu SGK trả lời. - Gen không alen: là 2 gen không tương ứng nằm ở những vị trí khác nhau trên một NST hoặc trên các GV: Hãy trình bày thí nghiệm về hiện tượng NST khác nhau. tương tác bổ sung. 1. Tương tác bổ sung. * Thí nghiệm: Đậu thơm HS: Nghiên cứu thông tin SGK trang 32, đại Pt/c: Hoa đỏ x Hoa trắng diện lớp trình bày thí nghiệm. F1 Hoa đỏ F2 9 Hoa đỏ thẫm: 7 Hoa trắng GV: Em có nhận xét gí về kết quả của phép lai * Giải thích kết quả: Giáo án Sinh học 12- GV: Nguyễn Viết Trung; Năm học 2018-2019

34


trên và giải thích vì sao có kết quả đó. HS: Dựa trên kết quả thí nghiệm và bài 8, 9 đã học để thảo luận và trả lời. GV: Yêu cầu một em HS lên bảng viết sơ đồ lai. Và cho biết thế nào là tương tác bổ sung? HS: Nghiên cứu sơ đồ SGk trang 43, và thông tin SGk để trả lời GV:Ngoài tỉ lệ (9:7), còn có nhiều kiểu tương tác gen khác nữa như (9:6:1), (9:3:3:1). Tương tác át chế có những tỉ lệ (12:3:1), (13:3), (9:3:4). GV: Thế nào là tương tác cộng gộp? Cho ví dụ minh họa. HS: Nghiên cứu thông tin SGK trang 43 và hònh 10.1 để trả lời được: + Khái niệm + Ví dụ tinhd trạng màu da người do nhiều cặp gen tương tác cộng gộp.

- Tỉ lệ 9:7 ở F2 cho thấy có 16 (do 9+7→ F1 phải dị hợp tử về 2 cặp gen nằm trên 2 cặp NST tương đồng khác nhau. - Với 16 tổ hợp cho 2 loại kiểu hình của 1 tính trạng → tính trạng màu hoa do 2 gen qui định. - Để tạo ra màu hoa đỏ phải có mặt động thời của 2 gen trội, các trường hợp còn lại cho hoa màu trắng. * Sơ đồ lai: SGK trang 43 * Khái niệm: Tương tác bổ sung là kiểu tác động qua lại của 2 hay nhiều gen thuộc những lô cut khác nhau (không alen) làm xuất hiện 1 tính trạng mới. 2. Tác động cộng gộp. - Khái niệm : Tác động cộng gộp là kiểu tác động khi 2 hay nhiều gen trội thuộc 2 hay nhiều lôcut gen tương tác với nhau theo kiểu mỗi gen đều làm tăng sự biểu hiện của kiểu hình lên một chút ít. - Ví dụ : SGK - Tính trạng số lượng là những tính trạng do nhiều gen cùng qui định theo kiểu tương tác cộng gộp và chịu ảnh hưởng nhiều bởi môi trường.(tính trạng năng suất: sản lượng sữa, số lượng trứng gà, khối lượng gia súc, gia cầm).

Hoạt động 3: Tìm hiểu về tác động đa hiệu của gen Mục tiêu: - Nêu được khái niệm tác động đa hiệu của gen - Chỉ ra điểm khác nhau giữa tương tác gen với tác động đa hiệu của gen Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt GV: Thế nào là gen đa hiệu? Cho ví dụ. II. TÁC ĐỘNG ĐA HIỆU CỦA GEN. HS: trao đổi phát biểu ý kiến, lớp nhận xét bổ - Khái niệm: Trường hợp một gen tác động đến sự sung. biểu hiện của nhiều tính trạng gọi là tính đa hiệu của GV: Tương tác gen đa hiệu có phủ nhận học gen hay gen đa hiệu. thuyết của Men đen không? Tại sao? - VD: SGK trang 44. (Không phủ nhận mà chỉ mở rộng thêm. Hiện => Các gen trong một tế bào không hoạt động độc tượng 1 gen tác động lên nhiều tính trạng là rất lập, các tế bào trong một cơ thể cũng có tác dụng qua phổ biến) lại với nhau vì cơ thể là một bộ máy thống nhất. Hoạt động 5: Củng cố, trải nghiệm, sáng tạo Mục tiêu: - Hệ thống hóa lại những kiến thức cơ bản của bài học. - Vận dụng những kiến bài học ……. (TN2009 – MĐ159): Khi lai hai thứ bí ngô quả tròn thuần chủng với nhau thu được F1 gồm toàn bí ngô quả dẹt. Cho F1 tự thụ phấn thu được F2 có tỉ lệ kiểu hình là 9 quả dẹt : 6 quả tròn : 1 quả dài. Tính trạng hình dạng quả bí ngô 1. 2.1 A. do một cặp gen quy định. B. di truyền theo quy luật tương tác cộng gộp. C. di truyền theo quy luật tương tác bổ sung. D. di truyền theo quy luật liên kết gen. Giáo án Sinh học 12- GV: Nguyễn Viết Trung; Năm học 2018-2019

35


2.

3.

(TN2009 – MĐ159): Khi lai hai thứ bí ngô quả tròn thuần chủng với nhau thu được F1 gồm toàn bí ngô quả dẹt. Cho F1 tự thụ phấn thu được F2 có tỉ lệ kiểu hình là 9 quả dẹt : 6 quả tròn : 2.1 1 quả dài. Tính trạng hình dạng quả bí ngô A. do một cặp gen quy định. B. di truyền theo quy luật tương tác cộng gộp. C. di truyền theo quy luật tương tác bổ sung D. di truyền theo quy luật liên kết gen. (Câu 1,ĐH – 2013, Mã đề 749) Ở một loài thực vật, tính trạng chiều cao cây do ba cặp gen không alen là A,a; B,b và D,d cùng quy định theo kiểu tương tác cộng gộp. Trong kiểu gen nếu cứ có một alen trội thì chiều cao cây tăng thêm 5cm. Khi trưởng thành, cây thấp nhất có 2.1 chiều cao 150cm. Theo lí thuyết, phép lai AaBbDd  AaBbDd cho đđời con có số cây cao 170cm chiếm tỉ lệ A. 5/16 B. 1/64 C. 3/32D. 15/64 Hoạt động 6: Giao nhiệm vụ về nhà

Mục tiêu: - Rèn luyện khả năng tư duy sáng tạo thông qua việc làm việc độc lập. - Ý thức trách nhiệm trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao để nâng cao trình độ hiểu biết của bản thân. - Nâng cao tính tự giác, phát triển khả năng tự học của HS Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh BT: - Ghi Ở một loài thực vật, màu sắc hoa là do sự tác động của hai cặp gen (A,a và B,b) phân li độclập. Gen A và câu hỏi gen B tác động đến sự hình thành màu sắc hoa theo sơ đồ : và bài Gen A gen B tập về nhà. enzim A enzim B - Ghi những Chất không màu 1 Chất không màu 2 Sắc tố đỏ. chuẩn Các alen a và b không có chức năng trên. Lai hai cây hoa trắng (không có sắc tố đỏ) thuần chủngthu bị cho được F1 gồm toàn cây có hoa đỏ. Cho F1 tự thụ phấn, tỉ lệ kiểu hình thu được ở F2 là: bài A. 15 cây hoa đỏ : 1 cây hoa trắng. B. 9 cây hoa đỏ : 7 cây hoa trắng. sau. C. 13 cây hoa đỏ : 3 cây hoa trắng. D. 3 cây hoa đỏ : 5 cây hoa trắng. - Yêu cầu HS chuẩn bị bài sau. IV. RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY …………………………………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………

Giáo án Sinh học 12- GV: Nguyễn Viết Trung; Năm học 2018-2019

36


Tiết PPCT

Số tiết

Tên bài/ chủ đề: Bài 11. LIÊN KẾT GEN VÀ HOÁN VỊ GEN

1

Ngày soạn:....../........./...... Ngày dạy:....../........../.......

I. Mục tiêu 1. Kiến thức: - Trình bày được những TN của Moocgan trên ruồi giấm. - Phân tích và giải thích được những TN trong bài học. - Nêu được bản chất sự di truyền liên kết hoàn toàn và không hoàn toàn. - Giải thích được cơ sở tế bào học của hoán vị gen tạo ra tái tổ hợp gen. - Nêu được ý nghĩa của di truyền liên kết. - Định nghĩa và biết xác định tần số hoán vị gen, từ đó biết nguyên tắc lập bản đồ gen. 2. Kĩ năng: Quan sát và phân tích kênh hình, phân tích kết quả thí nghiệm. 3. Thái độ: Có ý thức học tập tích cực, yêu khoa học. II. Chuẩn bị 1. Giáo viên:SGk, giáo án, hình 11 phóng to. 2. Học sinh:SGK, đọc trước bài ở nhà III. Các hoạt động dạy và học Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ Mục tiêu: - Ôn lại những kiến thức…. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Dựa vào qui luật phân li độc lập, hãy xác định Giải thích bằng sơ đồ KG, KH ở F1 trong phép lai sau : P : Đậu vàng trơn x Đậu xanh nhăn AaBb aabb Biết VT trội hoàn toàn so với xanh nhăn

Hoạt động 2: Tìm hiểu về liên kết gen Mục tiêu: - Trình bày KQ TN LKG - Giải thích được cơ sở TBH của hiện tượng LKG Hoạt động của GV và HS GV: Vì sao ruồi giấm là đối tượng thuận lợi cho việc nghiên cứu di truyền học? HS: Do chúng có nhiều đặc điểm thuận lợi cho việc nghiên cứu di truyền như:Chu trình sống ngắn, đẻ nhiều, các TT biểu hiện rõ ràng hay có nhiều thể đột biến, dễ nuôi trên môi trường nhân tạo, dễ lai chúng với nhau, bộ NST lưỡng bội có số lượng ít (2n = 8) ngoài ra còn có NST khổng lồ dễ quan sát.

Nội dung cần đạt I. LIÊN KẾT GEN 1. Thí nghiệm:(Đối tượng: Ruồi giấm). Pt/c: Xám, dài x Đen, cụt. F1: 100% Xám, dài Pa: Đực F1 xám, dài x Cái đen, cụt Fa: 1Xám, dài: 1Đen, cụt 2. Giải thích: - Pt/t →F1 dị hợp 2 cặp gen nhưng Fa chỉ cho 2 kiểu hình với tỉ lệ 1:1 → F1 chỉ cho 2 loại giao tử với tỉ lệ

Giáo án Sinh học 12- GV: Nguyễn Viết Trung; Năm học 2018-2019

37


GV: Hãy nhận xét kết quả TN, và giải thích kết quả đó. HS: Ngiên cứu kết quả thí nghiệm và liên hệ bài trước để tả lời. GV :Các gen qui định màu sắc thân và hình dạng cánh phân bố như thế nào trên NST ? HS: Các gen phải nằm trên cùng một NST và di truyền liên kết hoàn toàn. GV: Yêu cầu HS lên bảng viết sơ đồ lai thể hiện KG, KH từ P đến Fa.

ngang nhau. - Các gen qui định các tính trạng khác nhau( màu thân, dạng cánh) cùng nằm trên 1 NST và di truyền cùng nhau. 3. Sơ đồ lai. 4. Kết luận: - Liên kết gen là hiện tựong các gen trên cùng 1 NST di truyền cùng nhau. - Các gen nằm trên một NST tạo thành một nhóm gen liên kết. - Số nhóm gen liên kết ở mỗi loài bằng số NST trong bộ đơn bội (n) của loài đó

Hoạt động 3: Tìm hiểu về Mục tiêu: - Nêu được ý nghĩa LKG Hoạt động của GV và HS * Hoạt động 3: Tìm hiểu ý nghĩa của liên kết gen và hoán vị gen GV: Di truyền liên kết gen có ý nghĩa gì đối với chọn giống và tiến hóa? HS: Đọc thông tin SGK mục III trang 48 trả lời câu hỏi.

Nội dung cần đạt III. Ý NGHĨA CỦA HIỆN TƯỢNG LIÊN KẾT GEN VÀ HOÁN VỊ GEN. - Liên kết hoàn toàn hạn chế sự xuất hiện biến dị tổ hợp, duy trì sự ổn định của loài, giữ cân bằng hệ sinh thái.

Hoạt động 4: Củng cố, trải nghiệm, sáng tạo Mục tiêu: - Hệ thống hóa lại những kiến thức cơ bản của bài học. - Vận dụng những kiến bài học ……. Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh Câu 1:Moogan sau khi cho lai ruồi giấm thuần chủng mình xám, cánh dài với ruồi mình đen, Trả lời cánh ngắn được F1, thì đã làm tiếp thế nào để phát hiện liên kết gen hoàn toàn ? KQ A.Lai phân tích ruồi đực F1.B.Lai phân tích ruồi đực P. C.Lai phân tích ruồi cái F1. D.Lai phân tích ruồi cái P. Câu 2: Ở ruồi giấm 2n = 8. Số nhóm gen liên kết tối đa của ruồi giấm là: A. 23. B. 7. C. 4. D. 8. Câu 3:Vì sao các gen liên kết với nhau ? A. Vì chúng ở cùng một NST.B. Vì các tính trạng do chúng quy định cùng biểu hiện. C. Vì chúng có locut giống nhau. D.Vì chúng cùng ở cặp NST tương đồng. Câu 4:Đối với sinh vật, liên kết gen hoàn toàn: A. Hạn chế biến dị tổ hợp, các gen trong cùng một nhóm liên kết luôn di truyền cùng nhau. B. Tăng số kiểu gen khác nhau ở đời sau, làm cho sinh vật đa dạng phong phú. C. Tăng số kiểu hình ở đời sau, tăng khả năng thích nghi ở sinh vật. D. Tăng biến dị tổ hợp, tạo nguồn nguyên liệu phong phú cho tiến hoá Giáo án Sinh học 12- GV: Nguyễn Viết Trung; Năm học 2018-2019

38


Hoạt động 5: Giao nhiệm vụ về nhà Mục tiêu: - Rèn luyện khả năng tư duy sáng tạo thông qua việc làm việc độc lập. - Ý thức trách nhiệm trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao để nâng cao trình độ hiểu biết của bản thân. - Nâng cao tính tự giác, phát triển khả năng tự học của HS Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - Ghi câu hỏi và bài tập về nhà. AB BT:Một tế bào có kiểu gen Dd khi giảm phân bình thường ab thực tế cho mấy loại tinh trùng ? A. 16 B. 8.C. 4D.2. - Yêu cầu HS chuẩn bị bài HVG. 1. Nêu thí nghiệm pháp lai nghịch 2. Giải thích bằng sơ đồ KQ Tn 3. Nêu ý nghĩa HVG

- Ghi những chuẩn bị cho bài sau.

IV. RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY …………………………………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………

Giáo án Sinh học 12- GV: Nguyễn Viết Trung; Năm học 2018-2019

39


Tiết PPCT

Tên bài/ chủ đề: Bài 11. HOÁN VỊ GEN

Số tiết 1

Ngày soạn:....../........./...... Ngày dạy:....../........../.......

I. Mục tiêu 1. Kiến thức: - Phân tích và giải thích được những TN trong bài học. - Nêu được bản chất sự di truyền liên kết không hoàn toàn. - Giải thích được cơ sở tế bào học của hoán vị gen tạo ra tái tổ hợp gen. - Nêu được ý nghĩa của di truyền liên kết. - Định nghĩa và biết xác định tần số hoán vị gen, từ đó biết nguyên tắc lập bản đồ gen. 2. Kĩ năng: Quan sát và phân tích kênh hình, phân tích kết quả thí nghiệm. 3. Thái độ: Có ý thức học tập tích cực, yêu khoa học. II. Chuẩn bị - Giáo viên:SGk, giáo án, máy chiếu. - Học sinh:SGK, đọc trước bài ở nhà III. Các hoạt động dạy và học Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ Mục tiêu: - Ôn lại những kiến thức bài cũ Hoạt động của giáo viên Pt/c: Xám, dài x Đen, cụt. F1: 100% Xám, dài Pa: Đực F1 xám, dài x Cái đen, cụt Fa: 1Xám, dài: 1Đen, cụt Viết sơ giải thích kết quả.

Hoạt động của học sinh Lên bảng trình bày

Hoạt động 2: Tìm hiểu về HVG Mục tiêu: - Nêu được thí nghiệm hiện tượng HVG - Nêu được cơ sở TBH của hiện tượng HVG Hoạt động của GV và HS GV: Yêu cầu HS - Trình bày thí nghiệm của Moocgan - So sánh với kết quả của hiện tượng phân li độc lập và liên kết gen hoàn toàn?

HS: phải nêu được: + Khác nhau là đem lai phân tích ruồi đực hay ruồi cái F1. + Kết quả khác với TN phát hiện ra hiện tượng liên kết gen và hiện tượng phân li độc lập của

Nội dung cần đạt II. HOÁN VỊ GEN. 1. Thí nghiệm của Moocgan và hiện tượng hoán vị gen. * Thí nghiệm Pt/c: Xám, dài x Đen, cụt. F1: 100% Xám, dài Pb: Cái F1 xám, dài x Đực đen, cụt Fb: 0,415 xám, dài: 0,415 đen, cụt: 0,085 xám, cụt: 0,085 đen, dài. * Nhận xét: - Fb cho ra loại KH với tỷ lệ không bằng nhau, chia

Giáo án Sinh học 12- GV: Nguyễn Viết Trung; Năm học 2018-2019

40


Men đen.

GV: Yêu cầu HS trả lời lần lượt các câu hỏi: - 4 kiểu hình thu được ở Fa được hình thanh từ mấy tổ hợp giao tử? - Ruồi đực thân đen cánh cụt cho mấy loại giao tử? - Ruồi cái F1 cho mấy loại giao tử với những tỉ lệ tương ứng như thế nào? - Vì sao lại xuất những loại giao tử không do liên kết hoàn toàn tạo thành? HS: Thảo luận nhóm để trả lời. GV: Trình bày cơ sở TBH của hiện tượng HVG HS: Nghiên cứu SGK trình bày

=> Trong cơ thể không phải TB nào cũng xảy ra HVG, do đó HVG xảy ra với tần số nhất định tùy thuộc vào khoảng cách của gen trên NST được gọi là TSHVG. Vậy TSHVG là gì? GV: Trình bày cách tính TSHV

GV: Tại sao tần số hoán vị gen không vượt quá 50%? HS: Trả lời -> GV chính xác hóa kiến thức: Tần số HVG không vượt quá 50% vì: + Các gen trong nhóm liên kết có khuynh hướng liên kết là chủ yếu. + Sự trao đổi chéo thường diễn ra giữa 2 trong 4 crômatit của cặp NST tương đồng. + Không phải mọi tế bào sinh dục khi giảm phân đều diễn ra trao đổi chéo để tạo ra tái tổ hợp gen.

thành 2 nhóm: Nhóm KH giống bố mẹ chiếm tỷ lệ lớn, nhóm KH khác bố mẹ chiếm tỷ lệ bé. - Kết quả thu được khác quy luật plđl và liên kết gen. * Giải thích: - F1: 100% xám, dài. Vậy xám, dài là tính trạng trội so với đen, ngắn P thuần chủng, khác nhau về 2 cặp tính trạng tương phản vậy F1 dị hợp về 2 cặp gen, nếu lai với đồng hợp lặn (đen, ngắn) sẽ cho tỉ lệ: 1: 1: 1: 1 nhưng F1 cho tỉ lệ: 965: 944: 206: 185 và có biến dị tổ hợp (xám, ngắn và đen, dài). Điều này được giải thích bằng hiện tượng hoán vị gen: - Trong quá trình phân bào, ở kỳ trước 1 của quá trình giảm phân đã xảy ra hiện tượng bắt chéo giữa 2 crômatit khác nguồn trong 4 crômatit của cặp NST kép tương đồng. Sau đó ở một vài tế bào đôi khi xảy ra hiện tượng trao đổi đoạn làm cho các gen trên 2 đoạn NST cũng trao đổi chỗ cho nhau à hoán vị gen *Sơ đồ lai: SGK 2. Cơ sở tế bào học của hiện tượng hoán vị gen. - Các gen trên cùng 1 cặp NST tương đồng có thể đổi chỗ cho nhau do sự trao đổi chéo giữa các crômatic gây nên hiện tượng hoán vị gen. - Sự HVG tạo ra 2 loại giao tử với tỷ lệ không bằng nhau, giao tử liên kết chiếm tỷ lệ lớn, giao tử HV chiếm tỷ lệ bé. - Tần số hoán vị: + Là tỉ lệ % số cá thể c ó tái tổ hợp (% các giao tử mang gen hoán vị). TSHV = (Số cá thể sinh ra từ HV/Tổng số cá thể)x100 + Phản ánh khoảng cách tương đối giữa 2 gen không alen trên cùng một NST. Khoảng cách càng lớn thì lực liên kết càng nhỏ và tần số hoán vị gen càng cao. Dựa vào đó người ta lập bản đồ di truyền. - Tần số hoán vị gen không vượt quá 50%.

Hoạt động 3: Tìm hiểu về ý nghĩa hiện tượng HVG Mục tiêu: - Nêu được ý nghĩa HVG Hoạt động của GV và HS GV: Di truyền liên kết gen có ý nghĩa gì đối với chọn giống và tiến hóa? HS: Đọc thông tin SGK mục III trang 48 trả lời

Nội dung cần đạt III. Ý NGHĨA CỦA HIỆN TƯỢNG LIÊN KẾT GEN VÀ HOÁN VỊ GEN. - Liên kết hoàn toàn hạn chế sự xuất hiện biến dị tổ

Giáo án Sinh học 12- GV: Nguyễn Viết Trung; Năm học 2018-2019

41


câu hỏi. GV: Nhận xét và bổ sung: Khái niệm và ý nghĩa của bản đồ di truyền.

hợp, duy trì sự ổn định của loài, giữ cân bằng hệ sinh thái. - Hoán vị gen làm tăng biến dị tổ hợp tạo độ đa dạng di truyền.

Hoạt động 5: Củng cố, trải nghiệm, sáng tạo Mục tiêu: - Hệ thống hóa lại những kiến thức cơ bản của bài học. - Vận dụng những kiến bài học giải đề TN Hoạt động của GV và HS

Nội dung cần đạt Trình bày kết AB Câu 1:Trong quá trình giảm phân ở một cơ thể có kiểu gen đã xảy ra hoán vị gen quả ab với tần số 32%. Cho biết không xảy ra đột biến. Tỉ lệ giao tử Ab là: A. 16%. B. 8%. C. 24%. D.32%. Câu 2:Đem lai 2 cá thể thuần chủng khác nhau về 2 cặp tính trạng tương phản được thế hệ F1. Đem lai phân tích F1. Kết quả nào sau đây phù hợp với hiện tượng di truyền liên kết không hoàn toàn ? A. 9 : 6 : 1. B. 3 : 3 : 1 : 1.C. 1 : 1 : 1 : 1.D.9 : 3 : 3 : 1. AB Câu 3:Một cơ thể có kiểu gen nếu xảy ra HVG với tần số 20% thì loại giao tử ab AB chiếm tỉ lệ: A. 0,1.

B. 0,2.

C. 0,3.

D.0,4.

Hoạt động 6: Giao nhiệm vụ về nhà Mục tiêu: - Rèn luyện khả năng tư duy sáng tạo thông qua việc làm việc độc lập. - Ý thức trách nhiệm trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao để nâng cao trình độ hiểu biết của bản thân. - Nâng cao tính tự giác, phát triển khả năng tự học của HS Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - Phân biệt LKG với HVG - Ghi câu hỏi và bài tập về nhà. - Yêu cầu HS chuẩn bị bài sau. - Ghi những chuẩn bị cho bài sau. IV. RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY …………………………………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………

Giáo án Sinh học 12- GV: Nguyễn Viết Trung; Năm học 2018-2019

42


Tiết PPCT

Số tiết

Tên bài/ chủ đề: BÀI TẬP CHƯƠNG I VÀ II

Ngày soạn:....../........./...... Ngày dạy:....../........../.......

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC. 1. Kiến thức: Khắc sâu kiến thức về cơ sở vật chất - cơ chế di truyền và biến dị cùng các quy luật di truyền. 2. Kĩ năng: - Biết cách ứng dụng toán xác suất vào giải các bài tập di truyền. - Thông qua việc phân tích kết quả lai: Biết cách nhận biết được các hiện tượng tương tác gen; phân biệt được phân li độc lập với liên kết - hoán vị gen; nhận biết được gen nằm trên NST thường, NST giới tính hay gen ngoài nhân. - Rèn kĩ năng vận dụng lí thuyết giải các bài tập di truyền. 3. Thái độ: Yêu thích bộ môn, thích tìm hiểu, khám phá, giải các bài toán sinh học. II. CHUẨN BỊ. - Hình ảnh về cấu trúc ADN theo nguyên tắc bổ sung, cơ chế phiên mã, giải mã ... - Máy tính, máy chiếu, phiếu học tập hoặc bảng phụ. III. TRỌNG TÂM BÀI HỌC: Mối quan hệ giữa các qui luật di truyền chi phối 1 cặp và nhiều cặp TT. IV. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC. 1. Ổn định tổ chức lớp: 2. Kiểm tra bài cũ: Lồng ghép vào bài giảng. 3. Bài mới: Hoạt động 1: Phương pháp giải bài tập di truyền (chương II) : - TT1: Giáo viên hướng dẫn HS làm bài tập tổng quát chương II bằng cách yêu cầu HS hoàn thành PHT dưới. - TT2: HS trao đổi, thảo luận hoàn thành PHT - TT3: GV gọi HS báo cáo kết quả - TT4: GV nhận xét, đánh giá. Bài toán: Phân biệt các quy luật, hiện tượng di truyền Giả sử có hai cặp alen, A Hạt vàng >> a- Hạt xanh; B- trơn >> b- nhăn. Cho cây dị hợp về tất cả các cặp alen tự thụ phấn. Hãy thực hiện các yêu cầu trong bảng dưới đây: Các quy luật hiện tượng di truyền Yêu cầu QL phân ly Số phép 2 lai Các phép PL1. Aa x Aa lai có thể có của P PL2. Bb x Bb Số loại giao tử 2 của 1 phép lai Thành

QL phân ly độc lập

Tương tác gen

Liên kết gen

Hoán vị gen

1

1

2

2

AaBb x AaBb

AaBb x AaBb

AB AB x ab ab

AB AB x ( f = 20%) . ab ab

PL1:(A= a=1/2)

Giáo án Sinh học 12- GV: Nguyễn Viết Trung; Năm học 2018-2019

43


phần và tỉ lệ giao tử

PL2: (A=b=1/2)

2x 2 = 4 Số tổ hợp -Số kiểu 3 gen F1 1- 1 1- 1AABB

1- 1AABB

2-

2-

3-

3-

4-

4-

kiểu gen

5-

5-

F1

6-

6-

7-

7-

8-

8-

9-

9-

1AA:2Aa:1aa -Tỉ lệ 1BB:2Bb:1bb

23-

AB AB

1- (0,4x0,4 = 0,16

AB ) AB

2345678910-

-Số kiểu hình F1

-Tỉ lệ kiểu hình F1

2

3 Vàng : 1Xanh 3 trơn : 1 nhăn

1. Tương tác bổ sung: - 9:3:3:1 2. Tương tác át chế: 3. Tương tác cộng gộp: -

Giáo án Sinh học 12- GV: Nguyễn Viết Trung; Năm học 2018-2019

44


Hoạt động 2. Hướng dẫn HS hoàn thành một số bài tập SGK - TT1: GV gọi HS lên bảng làm các bài tập trong SGK mà GV đả hướng dẫn về nhà làm. - TT2: HS lên bảng trình bày - TT3: GV nhận xét, đánh giá. 1/65: a) Mạch khuôn 3’ … TAT GGG XAT GTA ATG GGX …5’ Mạch bổ sung 5’ … ATA XXX GTA XAT TAX XXG …3’ mARN 5’ … AUA XXX GUA XAU UAX XXG…3’ b) Có 18/3 = 6 codon/mARN. c) Các bộ ba đối mã của tARN đối với mỗi codon: UAU GGG XAU GUA AUG GGX. 3/65: Đoạn chuỗi polipeptit Arg Gly Ser Phe Val Asp Arg mARN 5’ AGG GGU UXX UUX GUX GAU XGG 3’ ADN: - Mạch khuôn 3’ TXX XXA AGG AAG XAG XTA GXX 5’ - Mạch bổ sung 5’ AGG GGT TXX TTX GTX GAT XGG 3’ 6/65 : Theo đề ra, 2n = 10 -> n = 5. Số lượng thể ba tối đa là 5 không tính đến trường hợp thể ba kép. C. Gợi ý đáp án các bài tập chương II SGK: 1/66: Đây là bệnh do gen lặn qui định nên cả người vợ lẫn người chồng đều có xác suất mang gen bệnh (dị hợp tử) là 2/3. Xác suất để cả 2 vợ chồng đều là dị hợp tử và sinh con bị bệnh là: 2/3 x 2/3 x 1/4 = 1/9. 2/66: Cần phải sử dụng qui luật xác suất để giải thì sẽ nhanh. a. Tỉ lệ KH trội về gen A là 1/2, về gen B là 3/4, về gen C là 1/2, về gen D là 3/4 và về gen E là 1/2 . Do vậy tỉ lệ đời con có tỉ lệ KH trội về tất cả 5 tính trạng sẽ bằng: 1/2x3/4x1/2x3/4x1/2. b. Tỉ lệ đời con có KH giống mẹ sẽ bằng 1/2x3/4x1/2x3/4x1/2. c. Tỉ lệ đời con có KG giống bố sẽ bằng: 1/2x1/2x1/2x1/2x1/2. 6/67: C 7/67:D 4. Củng cố: 5. Dặn dò: - Ôn tập chuẩn bị kiểm tra 1 tiết. - Làm bài tập còn lại của bài Ôn tập chương I, II 6. Rút kinh nghiệm bài học

Giáo án Sinh học 12- GV: Nguyễn Viết Trung; Năm học 2018-2019

45


Tiết PPCT

Số tiết

Tên bài/ chủ đề: Bài 12. DI TRUYỀN LIÊN KẾT VỚI GIỚI TÍNH VÀ DI TRUYỀN NGOÀI NHÂN

Ngày soạn:....../........./...... Ngày dạy:....../........../.......

I. Mục tiêu 1. Kiến thức: - Nêu được đặc điểm cấu tạo và chức năng của cặp NST XY. - Nêu được bản chất của sự di truyền liên kết với giới tính: Sự di truyền của gen trên NST X, trên NST Y. Nêu được ý nghĩa của di truyền liên kết với giới tính. - Nêu được đặc điểm di truyền của gen ngoài nhân, phương pháp xác đinh tính trạng do gen ngoài nhân qui định. 2. Kĩ năng: Quan sát và phân tích kênh hình, phân tích kết quả TN. 3. Thái độ:Yêu thích khoa học, thích cực học tập. II. Chuẩn bị 1. Giáo viên:SGK, giáo án, hình 12.1, 12.2. 2. Học sinh:SGK, đọc trước bài ở nhà. III. Các hoạt động dạy và học Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ Mục tiêu: - Ôn lại những kiến thức di truyền liên kết Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Câu 1 : Cơ sở tế bào học của hiện tượng HVG ? HS lên bảng trình bày Tần số HVG phụ thuộc vào điều gì ? Câu 2 : Điều kiện đối với các gen có thể xảy ra hiện tượng liên kết gen hay hoán vị gen ?

Hoạt động 2: Tìm hiểu về liên kết với giới tính Mục tiêu: - Trình bày được đặc điểm cấu trúc và vai trò của NST giới tính - Nêu được cơ chế xác định giới tính của một số loài sinh vật - phân biệt được đặc điểm di truyền của gen trên NST X với gen trên NST Y Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt GV: Nêu những điểm khác nhau cơ bản giữa I. DI TRUYỀN LIÊN KẾT VỚI GIỚI TÍNH. NST thường và NST giới tính? 1. Nhiễm sắc thể giới tính và cơ chế tế bào học xác HS: Tái hiện lại kiến thức đã học ở lớp 9 kết định giới tính bằng NST. hợp thông tin SGK mục I trang 50 trả lời câu a. NST giới tính: hỏi. - NST giới tính là loại NST có chứa gen qui định giới + NST thường: Luôn tồn tại thành từng cặp tính và các gen khác. tương đồng. Số cặp NST lớn hơn 1. Chỉ chứa - Mỗi NST giới tính có 2 đoạn: các gen qui định TT thường. + Đoạn không tơng đồng chứa các gen đặc trưng cho GV lưu ý cho HS: từng NST. + Trong tế bào sinh dưỡng cặp NST giới tính + Đoạn tương đồng chứa các lôcút gen giống nhau. hiện diện bên cạnh NST thường để tránh sự b. Một số cơ chế tế bào học xác định giới tính bằng nhận thức không đúng là NST giới tính chỉ tồn NST. tại trong tế bào sinh dục. - Kiểu XX và XY : + Cặp NST giới tính XY khi tiếp hợp trong + Ở người, động vật có vú, ruồi giấm, cây gai, cây giảm phân, các đoạn mà NST X và Y bắt cặp chua me: con cái XX, con đực XY. (tiếp hợp) với nhau được coi là tương đồng, trên + ở chim, ếch nhái, bò sát, bướm : đoạn này các gen tồn tại thành cặp tương ứng. con cái XY, con đực XX. Phần còn lại của NST X và Y không bắt cặp với - Kiểu XX và XO : Giáo án Sinh học 12- GV: Nguyễn Viết Trung; Năm học 2018-2019

46


nhau, do gen trên X không có gen tương ứng + châu chấu, rệp, bọ xít : con cái XX, con đực XO. trên Y hoặc ngược lại, gen trên Y không có gen + Bọ nhậy : con cái XO, con đực XX. tương ứng trên X. 2. Di truyền liên kết với giới tính: a. Gen trên NST X. GV: Yêu cầu HS phân tích sơ đồ 12.2 trang 51 - Thí nghiệm: SGK để giải đáp lệnh trong SGK. 1. Thí nghiệm + Có nhận xét gì về sự khác nhau ở phép lai Lai thuận: thuận và phép lai nghịch? Ptc: ♀ Mắt đỏ × ♂ Mắt trắng + Giải thích sự di truyền màu mắt ở ruồi giấm? F1: 100% ♀ Mắt đỏ : 100% ♂Mắt đỏ HS: trao đổi nhóm, kết hợp nghiên cứu thông F2: 100% ♀ Mắt đỏ : 50% ♂ Mắt đỏ : 50% ♂ tin mục 2 trang 51 SGK trả lời mắt trắng GV lưu ý: ở người các bệnh mù màu, máu khó (3 Đỏ: 1 Trắng) đông do các gen lặn nằm trên NST X gây ra được di truyền tương tự như gen mắt trắng ở - Giải thích : ruồi giấm. + Gen qui định tính trạng màu mắt chỉ có trên NST X GV cho công thức lai : mà không có trên NST Y. P : XX x XYa + Cá thẻ đực XY chỉ cần 1 alen mằn trên X đã biểu a G:X X, Y hiện ra kiểu hình. F1 : XX ; XYa - Sơ đồ lai: SGK Từ sơ đồ công thức lai trên hãy rút ra nhận xét - Kết luận: Gen trên NST X di truyền theo qui luật di về tính qui luật của gen trên Y ? truyền chéo: Ông ngoại(P)→ con gái(F1) →Cháu trai(F2) GV: Ý nghĩa của di truyền liên kết giới tính đối b. Gen trên NST Y. với thực tiễn sản xuất ? * TN: HS: Nghiên cứu thông tin SGK để trả lời. Lai nghịch: Ptc: ♀ Mắt trắng × ♂ Mắt đỏ F1: 100% ♀ Mắt đỏ : 100% ♂ Mắt trắng F2: 50% ♀ Mắt đỏ : 50% ♀ Mắt trắng : 50% ♂ Mắt đỏ : 50% ♂ Mắt trắng (1 Đỏ: 1 Trắng) * Giải thích - Thường NST Y ở các loài chứa ít gen. - Gen ở đoạn không tương đồng trên NST Y thì tính trạng do gen này qui định chỉ được biểu hiện ở 1 giới. - Gen nằm trên NST Y di truyền thẳng. c. Ý nghĩa của di truyền liên kết giới tính. - Trong thực tiễn sản xuất người ta dựa vào những TT liên kết với giới tính để sớm phân biệt đực cái, điều chỉnh tỉ lệ đực cái theo mục tiêu sản xuất. - VD: SGK.

Hoạt động 3: Tìm hiểu về gen ngoài nhân Mục tiêu: - Nêu được thí nghiệm của Coren - Giải thích được cơ sở khoa học của hiện tượng di truyền ngoài nhân Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt GV: Hãy nhận xét đặc điểm biểu hiện KH của II. DI TRUYỀN NGOÀI NHÂN. F1 so với KH của bố mẹ trong 2 phép lai thuận - Thí nghiệm của Coren 1909 với 2 phép lai thuận nghịch? Kết quả thí nghiệm này có điểm gì khác nghịch trên đối tượng cây hoa phấn. so với phép lai thuận nghịch ở TN phát hiện - Nhận xét: Kết quả của 2 phép lai thuận nghịch là hiện tượng di truyền liên kết với giới tính và khác nhau, F1 có KH giống mẹ. hiện tượng phân li độc lập của Menđen? + Hiện - Giải thích: Khi thụ tinh, giao tử đực chỉ truyền nhân tượng di truyền theo dòng mẹ được giải thích mà hầu như không truyền TBC cho trứng, do vậy các như thế nào? gen nằm trong TBC (trong ti thể hoặc trong lục lạp) Giáo án Sinh học 12- GV: Nguyễn Viết Trung; Năm học 2018-2019

47


HS: Thảo luận nhóm để trả lời.

chỉ được mẹ truyền cho qua TBC của trứng. - Kết luận: Tính trạng DT ngoài nhân di truyền theo dòng mẹ( không theo QLDT)

Hoạt động 5: Củng cố, trải nghiệm, sáng tạo Mục tiêu: - Hệ thống hóa lại những kiến thức cơ bản của bài học. - Vận dụng những kiến bài học làm bài tập trắc nghiệm Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Câu 1: Vì sao nói cặp XY là cặp tương đồng không hoàn toàn? A.Vì NST X và Y đều có đoạn mang cặp gen tương ứng. B. Vì NST X mang nhiều gen hơn NST Y. C. Vì NST X dài hơn NST Y. D. Vì NST X có đoạn mang gen còn NST Y thì không có gen tương ứng. Câu 2: Ở người, gen lặn a nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X quy định tính trạng máu khó đông, gen trội tương ứng A qui định tính trạng máu đông bình thường. Một cặp vợ chồng máu đông bình thường sinh con trai mắc bệnh máu khó đông. Kiểu gen của cặp vợ chồng trên là: A.XA Xa và XAY. B. XA XA và Xa Y. C. Xa Xa và XAY. D. Xa Xa và Xa Y. Câu 3: Khi lai cá vảy đỏ thuần chủng với cá vảy trắng được F1. Cho F1 tiếp tục giao phối với nhau được F2 có tỉ lệ 3 cá vảy đỏ : 1 cá vảy trắng, trong đó cá vảy trắng toàn cá cái. Kiểu gen của bố mẹ như thế nào? A. ♀ XAXA  ♂ XaY. B.♀ XaY  ♂ XAXA. C. ♀ AA  ♂ aa. D. ♀ aa  ♂ AA. Câu 4Ở người, gen B quy định mắt nhìn màu bình thường là trội hoàn toàn so với alen b gây bệnh mù màu đỏ - xanh lục, gen này nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X, không có alen tương ứng trên Y. Một cặp vợ chồng sinh được một con gái bị mù màu và một con trai mắt nhìn màu bình thường. Biết rằng không có đột biến mới xảy ra, kiểu gen của cặp vợ chồng này là: B

b

B

B

b

b

B

B

b

b

b

B

A. X X × X Y. B.X X × X Y. C. X X × X Y. D. X X × X Y. Câu 5: Hiện tượng di truyền thẳng trong di truyền các tính trạng liên kết với giới tính là hiện tượng: A. Di truyền mà gen lặn nằm trên NST Y. B.Gen trên NST Y ở cá thể mang cặp NST XY luôn truyền cho con cùng giới. C. Thay đổi vai trò làm cha hay làm mẹ trong quá trình lai. D. Bố XY truyền gen cho tất cả các con gái XX.

Hoạt động 6: Giao nhiệm vụ về nhà Mục tiêu: - Rèn luyện khả năng tư duy sáng tạo thông qua việc làm việc độc lập. - Ý thức trách nhiệm trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao để nâng cao trình độ hiểu biết của bản thân. - Nâng cao tính tự giác, phát triển khả năng tự học của HS Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - Nêu câu hỏi và bài tập về nhà. - Ghi câu hỏi và bài tập về nhà. - Yêu cầu HS chuẩn bị bài sau. - Ghi những chuẩn bị cho bài sau. IV. RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY …………………………………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… Giáo án Sinh học 12- GV: Nguyễn Viết Trung; Năm học 2018-2019

48


Tiết PPCT

Số tiết 1

Tên bài/ chủ đề: DI TRUYỀN LIÊN KẾT GIỚI TÍNH VÀ DI TRUYỀN NGOÀI NHÂN

Ngày soạn:....../........./...... Ngày dạy:....../........../.......

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC. 1. Kiến thức: - Nêu được đặc điểm cấu tạo và chức năng của cặp NST XY. - Nêu được bản chất của sự di truyền liên kết với giới tính: Sự di truyền của gen trên NST X, trên NST Y. Nêu được ý nghĩa của di truyền liên kết với giới tính. - Nêu được đặc điểm di truyền của gen ngoài nhân, phương pháp xác đinh tính trạng do gen ngoài nhân qui định. 2. Kĩ năng: Quan sát và phân tích kênh hình, phân tích kết quả TN. 3. Thái độ:Yêu thích khoa học, thích cực học tập. II. CHUẨN BỊ. 1. Giáo viên:SGK, giáo án, hình 12.1, 12.2. 2. Học sinh:SGK, đọc trước bài ở nhà. III. TRỌNG TÂM BÀI HỌC: Đặc điểm DT liên kết với giới tính và DT ngoài nhân. IV. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC. 1. Ổn định tổ chức lớp :Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số. 2. Kiểm tra bài cũ: - Cơ sở tế bào học của hiện tượng HVG ? Tần số HVG phụ thuộc vào điều gì ? - Điều kiện đối với các gen có thể xảy ra hiện tượng liên kết gen hay hoán vị gen ? 3. Bài mới: Hoạt động : Tìm hiểu về di truyền liên kết với giới tính. Mục tiêu: - Nêu khái niệm NST giới tính - Phân biệt NST X với NST Y. - Nêu cơ chế xác định giới. - Phân biệt cơ chế di truyền của gen trên NST X với gen trên NST Y. Phương pháp: Thuyết trình – tìm tòi. Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt GV: Nêu những điểm khác nhau cơ bản I. DI TRUYỀN LIÊN KẾT VỚI GIỚI TÍNH. giữa NST thường và NST giới tính? 1. Nhiễm sắc thể giới tính và cơ chế tế bào học HS: Tái hiện lại kiến thức đã học ở lớp 9 kết xác định giới tính bằng NST. hợp thông tin SGK mục I trang 50 trả lời câu a. NST giới tính: hỏi. - NST giới tính là loại NST có chứa gen qui định + NST thường: Luôn tồn tại thành từng cặp giới tính và các gen khác. tương đồng. Số cặp NST lớn hơn 1. Chỉ - Mỗi NST giới tính có 2 đoạn: chứa các gen qui định TT thường. + Đoạn không tơng đồng chứa các gen đặc trưng GV lưu ý cho HS: cho từng NST. + Trong tế bào sinh dưỡng cặp NST giới + Đoạn tương đồng chứa các lôcút gen giống tính hiện diện bên cạnh NST thường để nhau. tránh sự nhận thức không đúng là NST giới b. Một số cơ chế tế bào học xác định giới tính tính chỉ tồn tại trong tế bào sinh dục. bằng NST. + Cặp NST giới tính XY khi tiếp hợp trong - Kiểu XX và XY : giảm phân, các đoạn mà NST X và Y bắt + Ở người, động vật có vú, ruồi giấm, cây gai, cặp (tiếp hợp) với nhau được coi là tương cây chua me: con cái XX, con đực XY. Giáo án Sinh học 12- GV: Nguyễn Viết Trung; Năm học 2018-2019

49


đồng, trên đoạn này các gen tồn tại thành cặp tương ứng. Phần còn lại của NST X và Y không bắt cặp với nhau, do gen trên X không có gen tương ứng trên Y hoặc ngược lại, gen trên Y không có gen tương ứng trên X. GV: Yêu cầu HS phân tích sơ đồ 12.2 trang 51 SGK để giải đáp lệnh trong SGK. + Có nhận xét gì về sự khác nhau ở phép lai thuận và phép lai nghịch? + Giải thích sự di truyền màu mắt ở ruồi giấm? HS: trao đổi nhóm, kết hợp nghiên cứu thông tin mục 2 trang 51 SGK trả lời GV lưu ý: ở người các bệnh mù màu, máu khó đông do các gen lặn nằm trên NST X gây ra được di truyền tương tự như gen mắt trắng ở ruồi giấm. GV cho công thức lai : P : XX x XYa G:X X, Ya a F1 : XX ; XY Từ sơ đồ công thức lai trên hãy rút ra nhận xét về tính qui luật của gen trên Y ? GV: Ý nghĩa của di truyền liên kết giới tính đối với thực tiễn sản xuất ? HS: Nghiên cứu thông tin SGK để trả lời.

+ ở chim, ếch nhái, bò sát, bướm : con cái XY, con đực XX. - Kiểu XX và XO : + châu chấu, rệp, bọ xít : con cái XX, con đực XO. + Bọ nhậy : con cái XO, con đực XX. 2. Di truyền liên kết với giới tính: a. Gen trên NST X. - Thí nghiệm: SGK. - Giải thích : + Gen qui định tính trạng màu mắt chỉ có trên NST X mà không có trên NST Y. + Cá thẻ đực XY chỉ cần 1 alen mằn trên X đã biểu hiện ra kiểu hình. - Sơ đồ lai: SGK - Kết luận: Gen trên NST X di truyền theo qui luật di truyền chéo: Ông ngoại(P)→ con gái(F1) →Cháu trai(F2) b. Gen trên NST Y. - Thường NST Y ở các loài chứa ít gen. - Gen ở đoạn không tương đồng trên NST Y thì tính trạng do gen này qui định chỉ được biwur hiện ở 1 giới. - Gen nằm trên NST Y di truyền thẳng. c. Ý nghĩa của di truyền liên kết giới tính. - Trong thực tiễn sản xuất người ta dựa vào những TT liên kết với giới tính để sớm phân biệt đực cái, điều chỉnh tỉ lệ đực cái theo mục tiêu sản xuất. - VD: SGK.

Hoạt động : Tìm hiểu di truyền ngoài nhân. Mục tiêu: - Nêu thí nghiệm, giải thích cơ chế di truyền ngoài nhân. Phương pháp: Thuyết trình – tìm tòi. Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt II. DI TRUYỀN NGOÀI NHÂN. GV: Hãy nhận xét đặc điểm biểu hiện KH - Thí nghiệm của Coren 1909 với 2 phép lai của F1 so với KH của bố mẹ trong 2 phép lai thuận nghịch trên đối tượng cây hoa phấn. thuận nghịch? Kết quả thí nghiệm này có - Nhận xét: Kết quả của 2 phép lai thuận nghịch điểm gì khác so với phép lai thuận nghịch ở là khác nhau, F1 có KH giống mẹ. TN phát hiện hiện tượng di truyền liên kết - Giải thích: Khi thụ tinh, giao tử đực chỉ truyền với giới tính và hiện tượng phân li độc lập nhân mà hầu như không truyền TBC cho trứng, của Menđen? + Hiện tượng di truyền theo do vậy các gen nằm trong TBC (trong ti thể hoặc dòng mẹ được giải thích như thế nào? trong lục lạp) chỉ được mẹ truyền cho qua TBC HS: Thảo luận nhóm để trả lời. của trứng. - Kết luận: Tính trạng DT ngoài nhân di truyền theo dòng mẹ( không theo QLDT) 4. Củng cố. Giáo án Sinh học 12- GV: Nguyễn Viết Trung; Năm học 2018-2019

50


(TN2011- MĐ 146): Nhóm động vật nào sau đây có giới đực mang cặp nhiễm sắc thể giới tính là XX và giới cái mang cặp nhiễm sắc thể giới tính là XY? A. Gà, bồ câu, bướm. B. Hổ, báo, mèo rừng. C. Trâu, bò, hươu. D. Thỏ, ruồi giấm, sư tử. (Câu 20,ĐH – 2011, Mã đề 357) Ở ruồi giấm, alen A quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định mắt trắng. Trong trường hợp không xảy ra đột biến, phép lai nào sau đây cho đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 2 ruồi cái mắt đỏ : 1 ruồi đực mắt đỏ : 1 ruồi đực mắt trắng? A. XAXax XAY. B. XAXAx XaY. C. XAXax XaY.D. XaXa x XAY. (Câu 19,ĐH- 2016) Ở người, khi nói về sự di truyền của alen lặn nằm ở vùng không tương đồng trên nhiễm sắc thể giới tính X, trong trường hợp không xảy ra đột biến và mỗi gen quy định một tính trạng, phát biểu nào sau đây sai? A. Con trai chỉ mang một alen lặn đã biểu hiện thành kiểu hình. B. Alen của bố được truyền cho tất cả các con gái. C. Con trai chỉ nhận gen từ mẹ, con gái chỉ nhận gen từ bố. D. Đời con có thể có sự phân li kiểu hình khác nhau ở hai giới. (THPTQG 2017-MĐ203- Câu 100). Ở ruồi giấm, alen A quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định mắt trắng. Biết rằng không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có kiểu hình phân li theo ti lệ: 3 ruồi mắt đỏ : 1 ruồi mắt tráng? A. XAXAX XAY. B. XAXaX XaY. C. XAXaX XAY. D. XAXAX XaY. Nội dung 5: Di truyền qua tế bào chất (TN2011- MĐ 146): Phép lai nào trong các phép lai sau đây đã giúp Coren phát hiện ra sự di truyền ngoài nhiễm sắc thể (di truyền ngoài nhân)? A. Lai phân tích. B. Lai thuận nghịch. C. Lai tế bào. D. Lai cận huyết. 5. Rút kinh nghiệm.

Giáo án Sinh học 12- GV: Nguyễn Viết Trung; Năm học 2018-2019

51


Tiết PPCT

Số tiết 1

Tên bài/ chủ đề: ẢNH HƯỞNG CỦA MÔI TRƯỜNG LÊN SỰ BIỂU HIỆN CỦA GEN

Ngày soạn:....../........./...... Ngày dạy:....../........../.......

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC. 1. Kiến thức : - Phân tích được mối quan hệ giữa KG, MT, KH. - Nêu được khái niệm và những tính chất của thường biến. - Nêu được khái niệm mức phản ứng, vai trò của KG và MT đối với năng suất của vật nuôi và cây trồng. 2. Kĩ năng :Quan sát và phân tích kênh hình. 3. Thái độ : Yêu thích bộ môn, thích tìm hiểu, khám phá các quy luật biểu hiện tính trạng. II. CHUẨN BỊ. 1. Giáo viên:SGK, giáo án, hình 13. 2. Học sinh:SGK, đọc trước bài ở nhà. III. TRỌNG TÂM BÀI HỌC: Mối quan hệ KG, MT và KH. IV. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC. 1. ổn định tổ chức lớp học: Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số. 2. Kiểm tra bài cũ : - Nêu đặc điểm của gen trên NST X và gen trên NST Y. - Đặc điểm di truyền của gen ngoài nhân ? 3. Bài mới: Hoạt động : Mối quan hệ giữa gen và tính trạng; sự tương tác giữa kiểu gen và môi trường Mục tiêu: − Nêu mối quan hệ giữa gen và tính trạng − Giải thích kết quả sự hình thành kiểu hình Phương pháp: Trực quan – tìm tòi. Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt GV nêu vấn đề: Tính trạng trên cơ thể sinh I. MỐI QUAN HỆ GIỮA GEN VÀ TÍNH vật là do gen qui định có hoàn toàn đúng hay TRẠNG. không? Mối quan hệ giữa gen và tính trạng - Mối quan hệ giữa gen và tính trạng: được thể hiện như thế nào? Gen(ADN)→mARN →Pôlipeptit → prôtêin → HS: Đọc mục I trong SGK và thảo luận tính trạng. nhóm đưa ra kết luận. - Sự biểu hiện của gen qua nhiều bước nên chịu GV: Nhận xét và bổ sung. sự chi phối của nhiều yếu tố môi trường bên trong và bên ngoài cơ thể. II. SỰ TƯƠNG TÁC GIỮA KIỂU GEN VÀ GV: Tại sao ở thỏ tại vị trí đầu mút cơ thể MÔI TRƯỜNG. như tai, bàn chân, đuôi, mõm... có lông màu - Nhiều yếu tố môi trường có thể ảnh hưởng đến đen, ở những vị trí khác lông trắng muốt? sự biểu hiện của kiểu gen. HS: Nghiên cứu thông tin SGK, thảo luận - Một số ví dụ: SGK. và trả lời. - Kết luận: Kiểu hình là kết quả của sự tương tác GV: Chính xác hóa kiến thức. giữa kiểu gen với môi trường cụ thể.

Hoạt động : Mức phản ứng của kiểu gen. Mục tiêu: Giáo án Sinh học 12- GV: Nguyễn Viết Trung; Năm học 2018-2019

52


- Nêu KN mức phản ứng. - Phân biệt mức phản ứng rội với mức phản ứng hẹp. - Nêu khái niệm và giải thích cơ chế hiện tượng mềm dẻo kiểu hình. Phương pháp: Tìm tòi- tái hiện thông báo. Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt III. MỨC PHẢN ỨNG CỦA KIỂU GEN. HS: Đọc mục III SGK và thảo luận về sơ đồ 1. Khái niệm: Tập hợp các kiểu hình của cùng hình vẽ mối quan hệ giữa một KG với các một kiểu gen tương ứng với các môi trường khác môi trường khác nhau trong sự hình thành nhau là mức phản ứng của một KG. các KH khác nhau. VD: Con tắc kè hoa: GV: Mức phản ứng là gì? Tìm một hiện - Trên lá cây: Da có hoa văn màu xanh của lá. tượng thực tế trong tự nhiên để minh họa. - Trên đá: Da có màu hoa của rêu đá. + Mức phản ứng được chia thành mấy loại? - Trên thân cây: Da có màu hoa nâu. Đặc điểm của từng loại? Tập hợp các kiểu hình trên của một con tắc kè + Tính trạng chất lượng và tính trạng số (một KG) tương ứng với các chế độ môi trường lượng, thường thì loại nào có mức phản ứng được gọi là mức phản ứng. rộng hơn? Hãy chững minh điều đó? - Mức phản ứng được chia thành 2 loại: + Mức phản ứng rộng: thường là những tính trạng HS: Nghiên cứu thông tin sgk, thảo luận và về số lựng như: năng suất sữa, khối lượng, tốc độ trả lời các câu hỏi. sinh trưởng, sản lượng trứng, sữa + Mức phản ứng hẹp: là những tính trạng chất GV: Nhận xét và bổ sung để hoàn thiện kiến lượng. thức. 2. Xác định mức phản ứng của một kiểu gen. - Tạo ra các cá thể sinh vật có cùng một KG. GV: Có thể xác định rễ dàng mức phản ứng Đối với cây sinh sản sinh dưỡng cắt cành đồng của một KG hay không? loạt của cùng một cây đem trồng ở những điều HS: Nghiên cứu thông tin SGK, trả lời. kiện môi trường khác nhau và theo dõi đặc điểm GV liên hệ: Trong sản xuất, chăn nuôi muốn của chúng. nâng cao năng suất thực cần phải làm gì? 3. Sự mềm dẻo kiểu hình (thường biến): (mối quan hệ giữa yếu tố giống, kĩ thuật - Hiện tượng một kiểu gen có thể thay đổi kiểu canh tác và năng suất thu được). hình trước những điều kiện môi trường khác nhau GV: Thế nào là sự mềm dẻo về KH? được gọi là sự mềm dẻo kiểu hình(thường biến). Hình vẽ 13 thể hiện điều gì? - Sự mềm dẻo kiểu giúp sinh vật thích nghi với HS:Mức phản ứng của 2 KG khác nhau những thay đổi của môi trường. trong cùng một điều kiện môi trường. - Mức độ mềm dẻo của kiểu hình phụ thuộc vào GV:Vậy mức độ mềm dẻo của KH phụ kiểu gen. thuộc vào yếu tố nào? (kiểu gen)Sự mềm - Mỗi kiểu gen chỉ có thể điều chỉnh kiểu hình của dẻo về KH của mỗi KG có ý nghĩa gì đối với mình trong một phạm vi nhất định. chính bản thân sinh vật?Từ những phân tích trên hãy nêu những tính chất và đặc điểm của sự mềm dẻo KH của sinh vật? HS: Nghiên cứu thông tin SGK, thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi. 4. Củng cố Mối quan hệ giữa gen và tính trạng được biểu hiện qua sơ đồ: A. Gen (ADN) → tARN → Pôlipeptit → Prôtêin → Tính trạng. B. Gen (ADN) → mARN → tARN → Prôtêin → Tính trạng. C. Gen (ADN) → mARN → Pôlipeptit → Prôtêin → Tính trạng. D. Gen (ADN) → mARN → tARN → Pôlipeptit → Tính trạng Giáo án Sinh học 12- GV: Nguyễn Viết Trung; Năm học 2018-2019

53


(CĐ 2010 –MĐ 251): Khi nói về mức phản ứng, nhận định nào sau đây không đúng? A. Các giống khác nhau có mức phản ứng khác nhau. B. Tính trạng số lượng thường có mức phản ứng rộng. C. Tính trạng chất lượng thường có mức phản ứng hẹp. D. Mức phản ứng không do kiểu gen quy định. (CĐ 2010 –MĐ 251): Khi nói về mối quan hệ giữa kiểu gen, môi trường và kiểu hình, nhận định nào sau đây không đúng? A. Kiểu hình là kết quả sự tương tác giữa kiểu gen và môi trường. B. Kiểu gen quy định khả năng phản ứng của cơ thể trước môi trường. C. Bố mẹ không truyền đạt cho con những tính trạng đã hình thành sẵn mà truyền đạt một kiểu gen. D. Kiểu hình của cơ thể chỉ phụ thuộc vào kiểu gen mà không phụ thuộc vào môi trường. (Câu 17,ĐH 2008 - Mã đề thi 379) Phát biểu nào dưới đây là đúng khi nói về hệ số di truyền? A. Hệ số di truyền càng cao thì hiệu quả chọn lọc càng thấp. B. Đối với những tính trạng có hệ số di truyền thấp thì chỉ cần chọn lọc một lần đã có hiệu quả. C. Hệ số di truyền cao nói lên rằng tính trạng phụ thuộc chủ yếu vào kiểu gen. D. Hệ số di truyền thấp chứng tỏ tính trạng ít chịu ảnh hưởng của điều kiện ngoại cảnh. 5. Rút kinh nghiệm

Giáo án Sinh học 12- GV: Nguyễn Viết Trung; Năm học 2018-2019

54


Tiết PPCT

Số tiết

Tên bài/ chủ đề: THỰC HÀNH LAI GIỐNG

Ngày soạn:....../........./......

1 Ngày dạy:....../........../....... I. MỤC TIÊU BÀI HỌC. - Phát triển kĩ năng quan sát và phân tích mẫu vật. - Phát triển được năng lực vận dụng lí thuyết vào thực tiễn sản xuất và đời sống. - Rèn được một số thao tác lai giống. II. CHUẨN BỊ. 1. Vật liệu và dụng cụ cần thiết. - Cây cà chua bố mẹ, mảnh vườn. - Kẹp, kéo, kim mũi mác, đĩa kính đồng hồ, bao cách li, nhãn, bút chì, bút lông, bông, hộp pêtri 2. Chuẩn bị cây bố mẹ. - Chọn giống: chọn nhiều cây khác nhau rõ ràng về hình dạng hoặc màu sắc quả để có thể dễ dàng phân biệt bằng mắt thường. - Gieo hạt những cây dùng làm bố trước những cây dùng làm mẹ từ 8 đến 10 ngày. - Khi cây bố ra hoa thì tỉa bớt hoa, ngắt bỏ quả non, tập trung lấy phấn được tốt. - Khi cây mẹ được 9 lá thì bấm ngọn, chỉ để 2 cành (3 chùm hoa/cành, 3-5 quả/chùm). III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC. GV dùng tranh về thụ phấn nhân tạo ở đạu Hà Lan, yêu cầu HS quan sát và mô tả quá trình thụ phấn nhân tạo ở đậu Hà Lan. Sau đó GV hoàn thiện vấn đề nêu ra và vào bài mới. Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức Hoạt động 1: Lai giống thực vật. I.Lai giống thực vật. 1. Cách tiến hành. GV : Tại sao lại phải gieo hạt cây làm bố * Khử nhị trên cây mẹ: trước những cây làm mẹ ? - Chọn những hoa còn nụ có màu vàng nhạt + Mục đích của việc ngắt bỏ những chùm để khử nhị (hoa chưa tự thụ phấn). hoa và quả non trên cây bố, bấm ngọn và (dùng kim mũi mác tách một bao phấn ra ngắt cành, tỉa hoa trên cây mẹ ? nếu phấn còn là chất trắng sữa hay hạt màu GV hướng dẫn HS thực hiện thao tác khử xanh thì được. Nếu phấn đã là hạt màu trắng đực trên cây mẹ. thì không được). + Tại sao cần phải khử nhị trên cây mẹ ? - Dùng ngón trỏ và ngón cái của tay trái giữ GV thực hiện mẫu : Kĩ thuật chọn nhị hoa để lấy nụ hoa. khử, các thao tác khi khử nhị. - Tay phải dùng kẹp tách bao hoa ra, tỉa từng nhị một, cần làm nhẹ tay, tránh để bầu nhụy HS: Tiến hành các bước thí nghiệm theo và đầu nhụy bị thương tổn. hướng dẫn của GV. - Trên mỗi chùm chọn lấy 4 đến 6 hoa cùng lúc và là những hoa mập để khử nhị, cắt tỉa GV: Mục đích của việc dùng bao cách li sau bỏ những hoa khác. khi đã khử nhị ? - Bao các hoa đã khử nhị bằng bao cách li. GV hướng dẫn chọn hoa trên cây mẹ để thụ * Thụ phấn: phấn. - Chọn những hoa đã nở xòe, đầu nhụy to GV: thực hiện các thao tác mẫu. màu xanh thẫm, có dịch nhờn. - Không chọn những hoa đầu nhụy khô, màu - Thu hạt phấn trên cây bố: Chọn hoa vừa xanh nhạt nghĩa là hoa còn non, đầu nhụy nở, cánh hoa và bao phấn vàng tươi, khi chín màu nâu và đã bắt đầu héo thụ phấn không hạt phấn chín tròn và trắng. có kết quả. - Dùng kẹp ngắt nhị bỏ vào đĩa đồng hồ. Giáo án Sinh học 12- GV: Nguyễn Viết Trung; Năm học 2018-2019

55


- Có thể thay bút lông bằng những chiếc - Dùng bút lông chà nhẹ lên các bao phấn để lông gà. hạt phấn bung ra. - Dùng bút lông chấm hạt phấn cây bố lên đầu nhụy hoa cây mẹ đã khử nhị - Bao chùm hoa đã thụ phấn bằng túi cách li, buộc nhãn, ghi ngày và công thức lai. * Hoạt động 2: Viết thu hoạch. II. THU HOẠCH. GV: hướng dẫn HS phương pháp thu hoạch - HS phải tóm tắt các bước lai giống và và cất giữ hạt lai. những điều cần chú ý khi chọn hoa cùng với các thao tác khi giao phấn. HS: Thảo luận nhóm, thống nhất ý kiến, - Vẽ sơ lược mô tả các thao tác giao phấn. trình bày vào bảng thu hoạch. GV: Nhận xét kết quả và bổ sung. 4. Củng cố: - GV nhận xét đánh giá cụ thể các nhóm thực hành về: + Kĩ năng thao tác lai giống. + Sản phẩm thực hành. - GV tóm tắt về các thao tác lai giống và nhắc HS ghi vào vở thực hành. 5. Dặn dò: - Hoàn thành bài thu hoạch. - Làm bài tập của bài Ôn tập chương I, II 6. Rút kinh nghiệm bài học

Giáo án Sinh học 12- GV: Nguyễn Viết Trung; Năm học 2018-2019

56


Tiết PPCT

Số tiết

Tên bài/ chủ đề: KIỂM TRA 1 TIẾT

Ngày soạn:....../........./......

18 Ngày dạy:....../........../....... TRƯỜNG THPT THẠCH BÀN

MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA MÔN SINH NĂM HỌC 2017-2018

MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT HỌC KÌ I - thời gian làm bài 45 phút Chủ đề (Đơn vị kiến thức)

Nhận biết

Mức độ nhận thức Vận Thông Vận dụng hiểu dụng cao

Tổng

1. CƠ CHẾ DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ: Gen.

1

Mã di truyền, nhân đôi ADN.

1

Phiên mã

1

Dịch mã

1

Điều hòa hoạt động của gen

1

1 Số câu

1 3

5

2. TÍNH QUY LUẬT CỦA HIỆN TƯỢNG DI TRUYỀN: Quy luật phân li. Quy luật phân li độc lập.

1

Tương tác gen.

1

Liên kết gen, hoán vị gen.

1

Tổng TRƯỜNG THPT THẠCH BÀN

1

1

2

1

2

1

2 2

1

2

1

1

3

5

2

15

1

1 1

2

1 1

Di truyền liên kết với giới tính. Di truyền ngoài nhân. Ảnh hưởng của môi trường lên sự biểu hiện của gen Số câu

2

1

Đột biến gen. Nhiễm sắc thể và đột biến nhiễm sắc thể.

1

1

1

3 2

1

4

1

2

1

1 1

1

3

4

4

4

15

6

9

9

6

30

20%

30%

30%

20%

100%

ĐỀ KIỂM TRA SINH HỌC 1 TIẾT Thời gian làm bài: phút; (40 câu trắc nghiệm)

Giáo án Sinh học 12- GV: Nguyễn Viết Trung; Năm học 2018-2019

57


Tổng điểm.............................. (Thí sinh không được sử dụng tài liệu) Họ, tên thí sinh:..................................................................... lỚP: ............................. Số câu đúng.................

Mã đề thi 125

Câu 1: Thành phần nào sau đây không trực tiếp tham gia vào quá trình dịch mã? A. tARN. B. Ribôxôm. C. mARN. D. Gen cấu trúc. Câu 2: Ở cà chua: A- thân cao, a- thân thấp; B- quả tròn, b- quả dài. Xét phép lai: Pa:

AB ab x . ab ab

Biết quá trình giảm phân phát sinh giao tử đã xảy ra hoán vị gen với tần số 20%. Tỉ lệ kiểu hình thân thấp, quả dài ở đời con Fa là: A. 40%. B. 1%. C. 16%. D. 10%. Câu 3: Cho biết không xảy ra đột biến, hoán vị gen giữa 2 alen B và b ở cả bố và mẹ với tần số hoán vị gen là 40%. Tính theo lý thuyết, cơ thể mang kiểu gen

ab AB tự thụ phấn, tỉ lệ kiểu gen ab ab

ở đời con là: A. 6%. B. 9%. C. 16%. D. 4%. Câu 4: Một phân tử ADN có cấu trúc xoắn kép, giả sử phân tử ADN này có tỉ lệ (A+T)/(G+X) = 1/4 thì tỉ lệ nuclêôtit loại G của phân tử ADN này là A. 25%. B. 20%. C. 40%. D. 10%. Câu 5: Ở một loài động vật, gen B quy định lông xám, gen b quy định lông đen, gen A át chế gen B và b, alen a không át chế, các gen phân ly độc lập. Phép lai P a: AaBb x aabb cho tỉ lệ kiểu hình ở đời con là: A. 2 lông đen : 1 lông trắng : 1 lông xám. B. 2 lông trắng : 1 lông đen : 1 lông xám. C. 3 lông trắng : 1 lông đen. D. 2 lông xám : 1 lông trắng : 1 lông đen. Câu 6: Một cơ thể có kiểu gen Aa

Bd trong quá trình giảm phân hình thành giao tử đã xảy ra bD

hoán vị gen với tần số 40%. Theo lý thuyết, giao tử Abd chiếm tỉ lệ: A. 0,1. B. 0,15 C. 0,2. D. 0,3. Câu 7: Phép lai hai cặp tính trạng phân ly độc lập, F1 thu được: cặp tính trạng thứ nhất có tỉ lệ phân ly kiểu hình là 3 : 1, cặp tính trạng thứ hai có tỉ lệ phân ly kiểu hình là 1 : 2 : 1, thì tỉ lệ phân ly kiểu hình chung của F1 là: A. 1 : 2 : 1. B. 3 : 6 : 3 : 1 : 2 : 1. C. 3 : 3 : 1 : 1. D. 3 : 6 : 3 : 1. Câu 8: Trong trường hợp mỗi gen qui định một tính trạng và tính trạng trội là trội hoàn toàn, cơ thể có kiểu gen AaBbDd tự thụ phấn sẽ thu được đời con có số kiểu gen và kiểu hình tối đa là A. 4 kiểu hình ; 9 kiểu gen. B. 4 kiểu hình ; 12 kiểu gen. C. 8 kiểu hình ; 12 kiểu gen. D. 8 kiểu hình ; 27 kiểu gen. Câu 9: Trong trường hợp trội không hoàn toàn, phép lai P: Aa x Aa sẽ cho tỉ lệ phân ly kiểu hình ở đời con là: A. 3 : 1. B. 1 : 2 : 1. C. 1 : 1. D. 1 : 1 : 1. Câu 10: Biết gen nằm trên nhiễm sắc thể thường và gen A quy định tính trạng lông ngắn trội hoàn toàn so với gen a quy định tính trạng lông dài. Phép lai nào dưới đây cho 50% số con lai sinh ra có lông dài? A. AA x Aa B. Aa x aa C. Aa x Aa D. AA x aa Câu 11: Một gen có thể tác động đến sự biểu hiện của nhiều tính trạng khác nhau được gọi là A. gen đa hiệu. B. gen tăng cường. C. gen điều hòa. D. gen trội. Câu 12: Trong các cơ thể có kiểu gen dưới đây, theo lý thuyết, cơ thể nào sẽ sinh nhiều loại giao tử nhất? A. AaBb B. AABbdd C. AabbDDee D. AABbDDeeFF Giáo án Sinh học 12- GV: Nguyễn Viết Trung; Năm học 2018-2019

58


Câu 13: Trong số 64 bộ 3 trên mARN, các bộ 3 kết thúc gồm: A. 5’AUG3’; 5’UAG3’; 5’UAA3’. B. 5’UUA3’; 5’UAG3’; 5’UGA3’. C. 5’UAA3’; 5’UAG3’; 5’UGA3’. D. 5’AUG3’; 5’UAG3’; 5’UGA3’. Câu 14: Cho phép lai: P: AaBb x AaBb. Cho biết không xảy ra đột biến, tính theo lí thuyết, ở thế hệ con, tỉ lệ kiểu gen Aabb là: A.

1 8

B.

1 16

C.

1 2

D.

1 4

Câu 15: Gen B có số nuclêôtit mỗi loại là: A = T = 250, G = X = 390, bị đột biến thay thế một cặp nuclêôtit này bằng một cặp nuclêôtit khác thành gen b. Gen b nhiều hơn gen B một liên kết hiđrô. Số nuclêôtit mỗi loại của gen b là: A. A = T = 610; G = X = 390. B. A = T = 250; G = X = 390. C. A = T = 251; G = X = 389. D. A = T = 249; G = X = 391. Câu 16: Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có kiểu gen phân li theo tỉ lệ 1 : 1? A. Aa x aa. B. AA x aa. C. AA x AA. D. aa x aa. Câu 17: Theo Jacôp và Mônô, các thành phần cấu tạo của opêron Lac gồm: A. gen điều hoà, nhóm gen cấu trúc, vùng vận hành (O), vùng khởi động (P). B. gen điều hoà, nhóm gen cấu trúc, vùng vận hành (O). C. gen điều hoà, nhóm gen cấu trúc, vùng khởi động (P). D. vùng vận hành (O), nhóm gen cấu trúc, vùng khởi động (P). Câu 18: Cơ thể có kiểu gen nào sau đây được gọi là thể đồng hợp tử về cả hai cặp gen đang xét? A. AABb. B. AaBb. C. AaBB. D. AAbb. Câu 19: Cho lai hai cây bí quả tròn với nhau, thu được đời con phân ly theo tỉ lệ: 9 bí quả tròn : 6 bí quả bầu dục : 1 bí quả dài. Sự di truyền tính trạng hình dạng quả bí tuân theo quy luật A. liên kết gen hoàn toàn. B. tương tác bổ sung. C. tương tác cộng gộp. D. phân li độc lập của Menđen. Câu 20: Sản phẩm của quá trình phiên mã là: A. ADN. B. Gen. C. ARN. D. Prôtêin. Câu 21: Loại đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể (NST) nào sau đây làm giảm số lượng gen trên NST? A. Chuyển đoạn trong một NST. B. Lặp đoạn NST. C. Đảo đoạn NST. D. Mất đoạn NST. Câu 22: Trường hợp một gen (có thể trội hoặc lặn) làm cho một gen khác không alen với nó trong cùng một kiểu gen không biểu hiện kiểu hình là kiểu tương tác A. bổ sung. B. át chế. C. cộng gộp. D. đồng trội. Câu 23: Cho sơ đồ mô tả 1 dạng đột biến cấu trúc NST: ABCDEFGH → ADCBEFGH (Các chữ cái biểu thị các gen trên NST). Đó là dạng đột biến: A. chuyển đoạn. B. mất đoạn. C. đảo đoạn. D. lặp đoạn. Câu 24: Phát biểu nào sau đây về hoán vị gen là chưa chính xác? A. Xảy ra ở kỳ đầu của giảm phân 1. B. Hoán vị gen làm xuất hiện các tổ hợp gen mới. C. Hoán vị gen chỉ xảy ra trong quá trình phát sinh giao tử cái. D. Tần số hoán vị gen là thước đo khoảng cách tương đối giữa các gen trên NST. Câu 25: Phép lai Bb x bb cho tỉ lệ phân ly kiểu gen ở đời con là A. 1BB: 1Bb B. 3 Bb: 1bb C. 1Bb: 1bb D. 1 BB: 2 Bb: 1bb Câu 26: Ở đậu Hà Lan, gen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp. Cho cây thân cao giao phấn với cây thân cao, thu được F1 phân ly theo tỉ lệ 3 cây thân cao : 1 cây thân thấp. Kiểu gen của cặp bố mẹ đem lai là: A. AA x Aa B. AA x AA C. Aa x aa D. Aa x Aa Giáo án Sinh học 12- GV: Nguyễn Viết Trung; Năm học 2018-2019

59


Câu 27: Ở một loài thực vật có bộ NST 2n = 14. Tế bào sinh dưỡng của loài thực vật này thuộc thể ba nhiễm sẽ có số NST là A. 13. B. 17. C. 15. D. 21. Câu 28: Cặp bố mẹ đem lai có kiểu gen

Ab Ab x . Cho biết mọi diễn biến của NST trong giảm aB aB

phân là hoàn toàn giống nhau, tính trạng trội là trội hoàn toàn, kiểu hình lông thẳng, đuôi ngắn có kiểu gen là

ab . Kết quả nào dưới đây phù hợp với tỉ lệ kiểu hình lông thẳng, đuôi ngắn ở đời ab

con: A. 4,84%. B. 7,84%. C. 9%. D. 16%. Câu 29: Ở cấp độ phân tử, thông tin di truyền được truyền từ tế bào mẹ sang tế bào con nhờ cơ chế A. nhân đôi ADN. B. phiên mã. C. dịch mã. D. giảm phân và thụ tinh. Câu 30: Trong trường hợp mỗi gen qui định một tính trạng, tính trạng trội là trội hoàn toàn, các gen trên một NST liên kết hoàn toàn với nhau, phép lai Pa: ở thế hệ con là: A. 1 : 1 : 1 : 1.

B. 3 : 1.

ab AB x cho tỉ lệ phân ly kiểu hình ab ab

C. 1 : 2 : 1.

D. 1 : 1.

----------- HẾT ---------HƯỚNG DẪN GIẢI ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT MÔN SINH HỌC 12 – CI & II (Trong 4 phương án A, B, C, D, Phương án có gạch chân- VD: A là phương án đúng) Câu 1. Ở cấp độ phân tử, thông tin di truyền được truyền từ tế bào mẹ sang tế bào con nhờ cơ chế: A. dịch mã. B. nhân đôi ADN. C. phiên mã. D. giảm phân và thụ tinh. Câu 2. Một phân tử ADN có cấu trúc xoắn kép, giả sử phân tử ADN này có tỉ lệ (A+T)/(G+X) = 1/4 thì tỉ lệ nuclêôtit loại G của phân tử ADN này là: A. 20%. B. 40%. C. 25%. D. 10%. HD:

A+T 1 = G+X 4

→

2A 1 = 2G 4

→

A 1 = G 4

→G = 4A; mà %A + %G = 50% → G =

40%. Câu 3. Sản phẩm của quá trình phiên mã là: A. ADN. B. ARN. C. Gen. D. Prôtêin. Câu 4. Thành phần nào sau đây không trực tiếp tham gia vào quá trình dịch mã? A. Gen cấu trúc. B. mARN. C. tARN. D. Ribôxôm. Câu 5. Loại đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể (NST) nào sau đây làm giảm số lượng gen trên NST? A. Chuyển đoạn trong một NST. B. Đảo đoạn NST. C. Mất đoạn NST. D. Lặp đoạn NST. Câu 6. Ở một loài thực vật có bộ NST 2n = 14. Tế bào sinh dưỡng của loài thực vật này thuộc thể ba nhiễm sẽ có số NST là: A. 21. B. 17. C. 13. D. 15. HD: Bộ NST trong tế bào sinh dưỡng của thể ba nhiễm là (2n+1) = 14 + 1 = 15. Câu 7. Cho sơ đồ mô tả 1 dạng đột biến cấu trúc NST: ABCDEFGH → ADCBEFGH (Các chữ cái biểu thị các gen trên NST). Đó là dạng đột biến: A. mất đoạn. B. đảo đoạn. C. lặp đoạn. D. chuyển đoạn. HD: Đoạn bị đảo mang 3 gen BCD Câu 8. Gen B có số nuclêôtit mỗi loại là: A = T = 250, G = X = 390, bị đột biến thay thế một cặp nuclêôtit này bằng một cặp nuclêôtit khác thành gen b. Gen b nhiều hơn gen B một liên kết Giáo án Sinh học 12- GV: Nguyễn Viết Trung; Năm học 2018-2019

60


hiđrô. Số nuclêôtit mỗi loại của gen b là: A. A = T = 250; G = X = 390. B. A = T = 251; G = X = 389. C. A = T = 610; G = X = 390. D. A = T = 249; G = X = 391. HD: Vì gen b nhiều hơn gen B một liên kết hiđrô → ĐB thay thế 1 cặp (A=T) bằng 1 cặp (G≡X) → A và T giảm 1; G và X tăng 1. Câu 9. Theo Jacôp và Mônô, các thành phần cấu tạo của opêron Lac gồm: A. gen điều hoà, nhóm gen cấu trúc, vùng khởi động (P). B. vùng vận hành (O), nhóm gen cấu trúc, vùng khởi động (P). C. gen điều hoà, nhóm gen cấu trúc, vùng vận hành (O). D. gen điều hoà, nhóm gen cấu trúc, vùng vận hành (O), vùng khởi động (P). HD: Vì gen điều hòa không thuộc thành phần của opêron Lac. Câu 10. Trong số 64 bộ 3 trên mARN, các bộ 3 kết thúc gồm: A. 5’AUG3’; 5’UAG3’; 5’UGA3’. B. 5’UAA3’; 5’UAG3’; 5’UGA3’. C. 5’AUG3’; 5’UAG3’; 5’UAA3’. D. 5’UUA3’; 5’UAG3’; 5’UGA3’. Câu 11. Biết gen nằm trên nhiễm sắc thể thường và gen A quy định tính trạng lông ngắn trội hoàn toàn so với gen a quy định tính trạng lông dài. Phép lai nào dưới đây cho 50% số con lai sinh ra có lông dài? A. AA x Aa B. Aa x aa C. Aa x Aa D. AA x aa HD: số con lông dài = 50% =

1 → Đây là kết quả của phép lai phân tích cơ thể có KG dị 2

hợp→ Pa: Aa x aa. Câu 12. Phép lai Bb x bb cho tỉ lệ phân ly kiểu gen ở đời con là A. 3 Bb: 1bb B. 1Bb: 1bb C. 1BB: 1Bb D. 1 BB: 2 Bb: 1bb Câu 13.Cơ thể có kiểu gen nào sau đây được gọi là thể đồng hợp tử về cả hai cặp gen đang xét? A. AABb. B. AaBB. C. AAbb. D. AaBb. Câu 14. Trong trường hợp trội không hoàn toàn, phép lai P: Aa x Aa sẽ cho tỉ lệ phân ly kiểu hình ở đời con là: A. 3 : 1. B. 1 : 2 : 1. C. 1 : 1. D. 1 : 1 : 1. HD: P: Aa x Aa → Thế hệ con: 1 KH trội (AA) : 2 KH trung gian (Aa) : 1 KH lặn (aa) Câu 15. Trong các cơ thể có kiểu gen dưới đây, theo lý thuyết, cơ thể nào sẽ sinh nhiều loại giao tử nhất? A. AaBb B. AABbdd C.AabbDDee D. AABbDDeeFF HD: Ở phương án B, C, D: KG chỉ có 1 cặp gen dị hợp → số loại giao tử = 1 2 =2 Ở phương án A: KG có 2 cặp gen dị hợp → số loại giao tử = 22 = 4 Câu 16. Trong trường hợp mỗi gen qui định một tính trạng và tính trạng trội là trội hoàn toàn, cơ thể có kiểu gen AaBbDd tự thụ phấn sẽ thu được đời con có số kiểu gen và kiểu hình tối đa là A. 4 kiểu hình ; 9 kiểu gen. B. 4 kiểu hình ; 12 kiểu gen. C. 8 kiểu hình ; 12 kiểu gen. D. 8 kiểu hình ; 27 kiểu gen. HD: P: AaBbDd x AaBbDd = (Aa xAa) x (Bb x Bb) x (Dd x Dd) → thế hệ con: Số loại KG = 3 x 3 x 3 = 27 Số loại KH = 2 x 2 x 2 = 8 Câu 17. Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có kiểu gen phân li theo tỉ lệ 1 : 1? A. Aa x aa. B. AA x aa. C. AA x AA. D. aa x aa. Câu 18. Cho phép lai: P: AaBb x AaBb. Cho biết không xảy ra đột biến, tính theo lí thuyết, ở thế hệ con, tỉ lệ kiểu gen Aabb là:

A.

1 2

B.

1 4

C.

1 8

D.

1 16

HD: P: AaBb x AaBb = (Aa x Aa) x (Bb x Bb) 1 4

1 2

1 4

1 4

F1: Tỉ lệ phân ly KG là: ( AA : Aa : aa) x ( 1BB : (Aa) x

1 1 1 Bb : bb) → tỉ lệ kiểu gen Aabb = 2 4 2

1 1 (bb) = 8 4

Câu 19. Ở đậu Hà Lan, gen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp. Giáo án Sinh học 12- GV: Nguyễn Viết Trung; Năm học 2018-2019

61


Cho cây thân cao giao phấn với cây thân cao, thu được F1 phân ly theo tỉ lệ 3 cây thân cao : 1 cây thân thấp. Kiểu gen của cặp bố mẹ đem lai là: A. AA x AA B. AA x Aa C. Aa x Aa D. Aa x aa HD: F1 : 3 cây thân cao : 1 cây thân thấp → Số tổ hợp giao tử của F1 = 3 + 1 = 4 = 2 x 2 → mỗi bên bố mẹ sinh 2 loại giao tử → bố mẹ đều dị hợp về 1 cặp gen. Câu 20. Phép lai hai cặp tính trạng phân ly độc lập, F1 thu được: cặp tính trạng thứ nhất có tỉ lệ phân ly kiểu hình là 3 : 1, cặp tính trạng thứ hai có tỉ lệ phân ly kiểu hình là 1 : 2 : 1, thì tỉ lệ phân ly kiểu hình chung của F1 là: A. 3 : 6 : 3 : 1. B. 3 : 3 : 1 : 1. C. 1 : 2 : 1. D. 3 : 6 : 3 : 1 : 2 : 1. HD: tỉ lệ phân ly kiểu hình chung của F1 = (3 : 1) x (1 : 2 : 1) = 3 : 6 : 3 : 1 : 2 : 1 Câu 21. Cho lai hai cây bí quả tròn với nhau, thu được đời con phân ly theo tỉ lệ: 9 bí quả tròn : 6 bí quả bầu dục : 1 bí quả dài. Sự di truyền tính trạng hình dạng quả bí tuân theo quy luật A. phân li độc lập của Menđen. B. liên kết gen hoàn toàn. C. tương tác cộng gộp. D. tương tác bổ sung. Câu 22. Một gen có thể tác động đến sự biểu hiện của nhiều tính trạng khác nhau được gọi là A. gen trội. B. gen điều hòa. C. gen đa hiệu. D. gen tăng cường. Câu 23. Trường hợp một gen (có thể trội hoặc lặn) làm cho một gen khác không alen với nó trong cùng một kiểu gen không biểu hiện kiểu hình là kiểu tương tác: A. bổ sung. B. át chế. C. cộng gộp. D. đồng trội. Câu 24. Ở một loài động vật, gen B quy định lông xám, gen b quy định lông đen, gen A át chế gen B và b, alen a không át chế, các gen phân ly độc lập. Phép lai P a: AaBb x aabb cho tỉ lệ kiểu hình ở đời con là: A. 2 lông đen : 1 lông trắng : 1 lông xám. B. 2 lông trắng : 1 lông đen : 1 lông xám. C. 3 lông trắng : 1 lông đen. D. 2 lông xám : 1 lông trắng : 1 lông đen. Pa: AaBb x aabb → Fa: 1AaBb : 1Aabb : 1aaBb : 1aabb → Tỉ lệ KH: 2 lông trắng : 1 lông đen : 1 lông xám. Câu 25. Phát biểu nào sau đây về hoán vị gen là chưa chính xác? A. Xảy ra ở kỳ đầu của giảm phân 1. B. Hoán vị gen làm xuất hiện các tổ hợp gen mới. C. Tần số hoán vị gen là thước đo khoảng cách tương đối giữa các gen trên NST. D. Hoán vị gen chỉ xảy ra trong quá trình phát sinh giao tử cái. HD: Tùy từng loại mà hoán vị gen có thể chỉ xảy ra quá trình phát sinh giao tử cái hoặc quá trình phát sinh giao tử đực; hoặc xảy ra ở cả 2 bên bố mẹ. Câu 26. Trong trường hợp mỗi gen qui định một tính trạng, tính trạng trội là trội hoàn toàn, các gen trên một NST liên kết hoàn toàn với nhau, phép lai Pa:

AB ab x cho tỉ lệ phân ly kiểu hình ở ab ab

thế hệ con là: A. 1 : 1 : 1 : 1. B. 3 : 1. C. 1 : 2 : 1. D. 1 : 1. HD: Đây là phép lai phân tích. thế hệ con: 1 (KH trội về 2 tính trạng) : 1 (KH lặn về 2 tính trạng) Câu 27. Một cơ thể có kiểu gen Aa

Bd trong quá trình giảm phân hình thành giao tử đã xảy ra bD

hoán vị gen với tần số 40%. Theo lý thuyết, giao tử Abd chiếm tỉ lệ: C. 0,2. D. 0,3. HD: giao tử Abd =

A. 0,1.

B. 0,15

1 f 1 (A) x (bd) = (A) x 0,2 (bd) = 0,1 2 2 2

Câu 28. Ở cà chua: A- thân cao, a- thân thấp; B- quả tròn, b- quả dài. Xét phép lai: Pa:

AB ab x . ab ab

Biết quá trình giảm phân phát sinh giao tử đã xảy ra hoán vị gen với tần số 20%. Tỉ lệ kiểu hình thân thấp, quả dài ở đời con Fa là: A. 40%. B. 10%. C. 16%. D. 1%. Giáo án Sinh học 12- GV: Nguyễn Viết Trung; Năm học 2018-2019

62


HD: Đây là phép lai phân tích. FA: thân thấp, quả dài có KG

f ab = ab x ab = (0,5- ) x 1 ab 2

= (0,5-0,1) x 1=0,4 Câu 29. Cặp bố mẹ đem lai có kiểu gen

Ab Ab x . Cho biết mọi diễn biến của NST trong giảm aB aB

phân là hoàn toàn giống nhau, tính trạng trội là trội hoàn toàn, kiểu hình lông thẳng, đuôi ngắn có kiểu gen là con:

ab . Kết quả nào dưới đây phù hợp với tỉ lệ kiểu hình lông thẳng, đuôi ngắn ở đời ab

A. 4,84%.

B. 7,84%.

C. 9%.

D. 16%.

HD: Do cặp bố mẹ đem lai có KG dị hợp tử chéo → ab là giao tử có gen hoán vị nên chiếm tỉ lệ nhỏ (≤ 0,25) → tỉ lệ kiểu hình lông thẳng, đuôi ngắn ở đời con (KG

ab ) = ab x ab< ab

0,25 x 0,25 = 6,25%. Câu 30. Cho biết không xảy ra đột biến, hoán vị gen giữa 2 alen B và b ở cả bố và mẹ với f = 40%. Tính theo lý thuyết, cơ thể mang kiểu gen A. 4%. HD: P:

B. 6%.

C. 9%.

AB ab tự thụ phấn, tỉ lệ kiểu gen ở đời con là: ab ab

D. 16%.

f f AB AB ab x ; f = 40% = 0,4 → thế hệ con: = ab x ab = (0,5- ) x(0,5- ) = (0,5-0,2)2 = ab ab ab 2 2

0,9=9%.

Giáo án Sinh học 12- GV: Nguyễn Viết Trung; Năm học 2018-2019

63


Tiết PPCT

Số tiết

Tên bài/ chủ đề: ÔN TẬP KIỂM TRA HK I

1

Ngày soạn:....../........./...... Ngày dạy:....../........../.......

I. Mục tiêu 1. Kiến thức: Khắc sâu kiến thức về cơ sở vật chất - cơ chế di truyền và biến dị cùng các quy luật di truyền. 2. Kĩ năng: - Biết cách ứng dụng toán xác suất vào giải các bài tập di truyền. - Thông qua việc phân tích kết quả lai: Biết cách nhận biết được các hiện tượng tương tác gen; phân biệt được phân li độc lập với liên kết - hoán vị gen; nhận biết được gen nằm trên NST thường, NST giới tính hay gen ngoài nhân. - Rèn kĩ năng vận dụng lí thuyết giải các bài tập di truyền. 3. Thái độ: Yêu thích bộ môn, thích tìm hiểu, khám phá, giải các bài toán sinh học. II. Chuẩn bị - Hình ảnh về cấu trúc ADN theo nguyên tắc bổ sung, cơ chế phiên mã, giải mã ... - Máy tính, máy chiếu, phiếu học tập hoặc bảng phụ. III. Các hoạt động dạy và học Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ Không kiểm tra Hoạt động 2: Hệ thống hóa kiến thức chương cơ chế di truyền và biến dị Mục tiêu: - Hệ thống hóa kiến thức chương I- DTH Hoạt động của GV và HS Dùng máy chiếu, giới thiệu khái quát nội dung chương I - Đặt hẹ thống câu hỏi hướng dẫn HS nhớ lại nội dung kiên thức đã học

Nội dung cần đạt Quan sát, nghiên cứu, trả lời câu hỏi

Hoạt động 3: Tìm hiểu về Mục tiêu: - Hệ thống háo kiến thức chương II - Hướng dẫn HS giải 1 số dạng bài tập quy luật DT Nội dung cần đạt a. Cách giải bài tập lai một cặp tính trạng: Phép lai một cặp TT đề cập tới các qui luật di truyền: Phân li, trội không hoàn toàn, tương tác gen không alen, tác động cộng gộp, di truyền liên kết giới tính. * Xác định tỉ lệ KG, KH ở F1 hay F2. Đề bài cho biết TT là trội, lặn hay trung gian hoặc gen qui định TT (gen đa hiệu, tương tác giữa các gen không alen, TT đa gen...) và KH của P. Căn cứ vào yêu cầu của đề (xác định F1 hay F2), ta suy nhanh ra KG của P. Từ đó viết sơ đồ lai từ P đến F1 hoặc F2 để xác định tỉ lệ KG và KH của F1 hay F2. Ví dụ tỉ lệ KH 3:1 (trội hoàn toàn), 1:1 (lai phân tích), 1:2:1 (trội không hoàn toàn), 9:7 (tương tác gen không alen)... * Xác định KG, KH của P: Đề bài cho biết số lượng hay tỉ lệ các KH ở F1 hoặc F2. Căn cứ vào KH hay tỉ lệ của nó ta nhanh chóng suy ra KG và KH (nếu đề bài chưa cho). Ví dụ: Nếu F1 có tỉ lệ KH 3:1 thì P đều dị hợp tử, hay 1:1 thì một bên P là thể dị hợp, bên còn lại là thể đồng hợp lặn, nếu F2 có tổng tỉ lệ KH bằng 16 và tùy từng tỉ lệ KH mà xác định kiểu tương tác gen không alen cụ thể. b. Cách giải bài tập lai nhiều cặp tính trạng: Phép lai hai hay nhiều cặp TT đề cập tới các qui luật di truyền: Phân li độc lập, di truyền liên kết hoàn Giáo án Sinh học 12- GV: Nguyễn Viết Trung; Năm học 2018-2019

64


toàn và không hoàn toàn. * Xác định tỉ lệ KG, KH ở F1 hay F2. Đề bài cho qui luật di truyền của từng cặp TT và các gen chi phối các cặp TT nằm trên cùng một NST hoặc trên các NST khác nhau. Dựa vào dữ kiện đề đã cho ta viết sơ đồ lai từ P đến F1 hoặc F2 để xác định tỉ lệ KG và KH ở F1 hoặc F2. * Xác định KG, KH của P: Đề bài cho biết số lượng cá thể hoặc tỉ lệ các KH ở F1 hay F2. Trước hết phải xác định qui luật di truyền chi phối từng cặp TT, từ đó suy ra kiểu gen ở P hoặc F1 của cặp TT. Căn cứ vào tỉ lệ KH thu được của phép lai để xác định qui luật di truyền chi phối các TT: - Nếu tỉ lệ mỗi KH bằng tích xác suất của các TT hợp thành nó thì các TT bị chi phối bởi qui luật phân li độc lập. - Nếu tỉ lệ KH là 3:1 hoặc 1:2:1 thì các cặp TT di truyền liên kết hoàn toàn. - Nếu tỉ lệ KH không ứng với 2 trường hợp trên thì các cặp tính trạng di truyền liên kết không hoàn toàn. Hoạt động 4: Giải đề trắc nghiệm Mục tiêu: - Vận dụng kiến thức làm một số câu hỏi TN Câu hỏi TN 0001: Vùng điều hoà của gen cấu trúc nằm ở vị trí nào của gen? A. Đầu 5, mạch mã gốc B. Đầu 3, mạch mã gốc C. Nằm ở giữa gen D. Nằm ở cuối gen 0002: Prôtêin điều hoà liên kết với vùng nào trong Opêron Lac ở E.côli để ngăn cản quá trình phiên mã? A. Vùng điều hoà B. Vùng khởi động C. Vùng vận hành D. Vùng mã hoá 0003: Đột biến gen thường gây hại cho cơ thể mang đột biến vì A. làm biến đổi cấu trúc gen dẫn tới cơ thể sinh vật không kiểm soát được quá trình tái bản của gen. B. làm sai lệch thông tin di truyền dẫn tới làm rối loạn quá trình sinh tổng hợp prôtêin. C. làm ngừng trệ quá trình phiên mã, không tổng hợp được prôtêin. D. gen bị biến đổi dẫn tới không kế tục vật chất di truyền qua các thế hệ. 0004: Ở cà độc dược có 2n = 24 tương đồng.Có nhiều nhất bao nhiêu trường hợp thể một kép? A. 12 B. 24 C. 66 D. 132 0005: P thuần chủng khác nhau về những cặp gen tương ứng giao phối với nhau được F1. F1 giao phối với nhau cho F2. Sự tương tác giữa các gen không alen, trong đó mỗi kiểu gen có một loại gen trội hoặc toàn gen lặn đều xác định cùng một kiểu hình, cho F2 có tỉ lệ kiểu hình là: A. 13 : 3. B. 9 : 3 : 4. C. 9 : 7. D. 9 : 6 : 1. 0006: Khi nói về mức phản ứng, nhận định nào sau đây không đúng? A. Mức phản ứng không do kiểu gen quy định. B. Tính trạng số lượng thường có mức phản ứng rộng. C. Các giống khác nhau có mức phản ứng khác nhau. D. Tính trạng chất lượng thường có mức phản ứng hẹp. 0007: Trong cac enzim đươc tế bào sử dung trong cơ chế di truyền ở cấp phân tử , loại enzim nào sau đây có khả năng liên kết 2 đoaṇ polinuclêôtit lại với nhau? A. Enzim thao xoắn. B. ARN polimeraza. C. ADN polimeraza. D. Ligaza. 0008: Loạitácnhânđộtbiếnđãđượcsửdụngđểtạoragiốngdâutằmđabộicólátovàdàyhơn dạng lưỡngbội bình thường là A. tia tử ngoại. B. cônsixin. C. tia X. D. EMS (êtyl mêtan sunfonat). 0009: Trong trường hợp các gen phân li độc lập, tác động riêng rẽ và các gen trội là trội hoàn toàn, phép lai: AaBbCcDd x AaBbCcDd cho tỉ lệ kiểu hình A-bbC-D- ở đời con là: A. 3/256. B. 81/256. C. 1/16. D. 27/256. 0010: Giả sử màu da người do ít nhất 3 cặp alen quy định, trong kiểu gen sự có mặt của mỗi alen trội bất kì làm tăng lượng melanin nên da sẫm hơn. Người có da trắng nhất có kiểu gen là: A. aaBbCc. B. aabbcc. C. AABBCC. D. AaBbCc. 0011: Biết tần số trao đổi chéo giữa gen A và a là 24% thì giao tử AB sinh ra từ hợp tử AB/ab chiếm tỉ lệ Giáo án Sinh học 12- GV: Nguyễn Viết Trung; Năm học 2018-2019

65


bao nhiêu? A. 48%. B. 38%. C. 12%. D. 24%. 0012: Ở người, bệnh mù màu (đỏ và lục) là do đột biến lặn nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X gây nên (Xm), gen trội M tương ứng quy định mắt bình thường. Một cặp vợ chồng sinh được một con trai bình thường và một con gái mù màu. Kiểu gen của cặp vợ chồng này là: A. XMXM x XmY. B. XMXm x XmY. C. XMXm x XMY. D. XMXM x X M Y. 0013: Biết hàm lượng ADN nhân trong một tế bào sinh tinh của thể lưỡng bội là x. Trong trường hợp phân chia bình thường, hàm lượng ADN nhân của tế bào này đang ở kì sau của giảm phân I là A. 1x. B. 2x. C. 0,5x. D. 4x. 0014: Ở mộtloàithựcvậtcóbộ nhiễmsắcthể2n=14.Tếbàolácủaloàithựcvật này thuộc thểba nhiễmsẽ có số nhiễmsắc thể là A. 21. B. 17. C. 13. D. 15. 0015: Nếu các gen phân li độc lập và tác động riêng lẻ, phép lai: AaBbCcDdEe x aaBbccDdee cho F 1 cókiểu hình lặn về cả 5 gen chiếm tỉ lệ: A. 1/26. B. (3/4)10. C. (3/4)7. D. 1/27. 0016: Cho biết không xảy ra đột biến, tính theo lí thuyết, xác suất sinh một người con có 2 alen trội của một cặp vợ chồng đều có kiểu gen AaBbDd là A. 5/16 B. 3/32 C. 27/64 D. 15/64 0017: Trong trường hợp không có đột biến xảy ra, phép lai nào sau đây có thể cho đời con có nhiều loại kiểu gen nhất? AB AB AB AB x A. AaBb × AaBb. B. X A X A Bb x X a YBb C. D. DD x dd ab ab ab ab Ab 0018: Xét cá thể có kiểu gen: Dd . Khi giảm phân hình thành giao tử xảy ra hoán vị gen với tần số aB 30%. Theo lý thuyết, tỷ lệ các loại giao tử AB D và aB d được tạo ra lần lượt là: A. 7,5% và 17,5%. B. 15% và 35%. C. 12,5% và 25%. D. 6,25% và 37,5% 0019: Ở một ruồi giấm cái có kiểu gen Bv , khi theo dõi 2000 tế bào sinh trứng trong điều kiện thí nghiệm, bV

người ta phát hiện 360 tế bào có xẩy ra hoán vị gen giữa V và v. Tần số hoán vị gen (f) là A. 18%. B. 9%. C. 36%. D. 3,6%. 0020: Ở một loài động vật, alen A quy định lông xám trội hoàn toàn so với alen a quy định lông hung; alen B quy định chân cao trội hoàn toàn so với alen b quy định chân thấp; alen D quy định mắt nâu trội hoàn AB D d Ab d X Y thu đđược F1. Trong tổng số cá toàn so với alen d quy định mắt đen. Phép lai P : ♀ X X ♂ ab aB thể F1, số cá thể cái có lông hung, chân thấp, mắt đen chiếm tỉ lệ 1%. Biết quá trình giảm phân không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen ở cả hai giới với tần số như nhau. Theo lí thuyết, số cá thể lông xám dị hợp, chân thấp, mắt nâu ở F1 chiếm tỉ lệ A. 8,5% B. 17% C. 2% D. 10% Hoạt động 6: Giao nhiệm vụ về nhà Mục tiêu: - Rèn luyện khả năng tư duy sáng tạo thông qua việc làm việc độc lập. - Nâng cao tính tự giác, phát triển khả năng tự học của HS Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - Nêu câu hỏi và bài tập về nhà. - Ghi câu hỏi và bài tập về nhà. - Yêu cầu HS chuẩn bị bài sau. - Ghi những chuẩn bị cho bài sau. IV. RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY …………………………………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………………………………… Giáo án Sinh học 12- GV: Nguyễn Viết Trung; Năm học 2018-2019

66


Tiết PPCT

Số tiết

Tên bài/ chủ đề:

Bài 14- THỰC HÀNH : LAI GIỐNG

1

Ngày soạn:....../........./...... Ngày dạy:....../........../.......

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC 1. Kiến thức: - Học sinh làm quen với các thao thác lai hữu tính, biết cách bố trí thí nghiệm thực hành lai giống, đánh giá kết quả thí nghiệm bằng phương pháp thống kê. - Thực hiện thành công các bước tiên hành lai giống trên 1 số đối tượng cây trồng ở địa phương. 2. Kĩ năng: - Rèn luyện kĩ năng thực hành, kĩ năng làm việc theo nhóm và làm việc độc lập. Tư duy phân tích và tổng hợp. - Rèn kĩ năng sử dụng banh, kẹp... 3. Thái độ: Yêu thích môn học và bảo vệ sinh vật. II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC: 1. Giáo viên: - Giáo án. - Cây cà chua bố mẹ - Kẹp, kéo, kim mũi mác, đĩa kính đồng hồ, bao cách li, nhãn, bút chì, bút lông, bông, hộp pêtri. - Sách giáo khoa và các tài liệu tham khảo. Chuẩn bị cây bố mẹ - Chọn giống: chọn các giống cây khác nhau rõ ràng về hình dạng hoặc màu sắc quả để có thể phân biệt dể dàng bằng mắt thường. - Gieo hạt những cây dùng làm bố trước những cây dùng làm mẹ từ 8 đến 10 ngày. - Khi cây bố ra hoa thì tỉa bớt số hoa trong chùm và ngắt bỏ những quả non để tập trung lấy phấn được tốt. - Khi cây mẹ ra được 9 lá thì bấm ngọn và chỉ để 2 cành, mỗi cành lấy 3 chùm hoa, mỗi chùm hoa lấy từ 3 đến 5 quả. 2. Học sinh: - Học bài cũ và đọc bài mới trước khi tới lớp. III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: 1. Ổn định tổ chức lớp: Kiểm diện sĩ số. 2. Kiểm tra bài cũ: - Chia nhóm thực hành, phát dụng cụ thực hành cho mỗi nhóm. - Phổ biến một số nội quy của phòng thí nghiệm. 3. Bài mới: Hoạt động của thầy và trò Nội dung 1. Khử nhị trên cây mẹ: *GV: Tại sao phải gieo hạt những cây làm - Chọn những hoa còn là nụ có màu vàng nhạt bố trước những cây làm mẹ? Mục đích để khử nhị (hoa chưa tự thụ phấn). của việc ngắt bỏ những chùm hoa và quả - Dùng kim mũi mác tách 1 bao phấn ra nếu non trên cây bố, bấm ngọn và ngắt tỉa phấn còn là chất trắng sữa hay màu xanh thì cành, tỉa hoa trên cây mẹ? được. Nếu phấn đã là hạt màu trắng thì không GV hướng dẫn hs thực hiện thao tác khử được. nhị trên cây mẹ - Đùng ngón trỏ và ngón cái của tay để giữ ? Tại sao cần phải khử nhị trên cây mẹ? lấy nụ hoa. Gv thực hiện mẫu: kỹ thuật chọn nhị hoa - Tay phải cầm kẹp tách bao hoa ra, tỉa từng để khử, các thao tác khi khử nhị. nhị một, cần làm nhẹ tay tránh để đầu nhuỵ và * Mục đích của việc dùng bao cách li sau bầu nhuỵ bị thương tổn. khi đã khử nhị? - Trên mỗi chùm chọn 4 đến 6 hoa cùng lúc Giáo án Sinh học 12- GV: Nguyễn Viết Trung; Năm học 2018-2019

67


* GV hướng dẫn học sinh chọn hoa trên cây mẹ để thụ phấn. Gv thực hiện các thao tác mẫu: - Không chọn những hoa đầu nhuỵ khô, màu xanh nhạt nghĩa là hoa còn non, đầu nhuỵ màu nâu và đã bắt đầu héo thụ phấn không có kết quả. - Có thể thay bút lông bằng những chiếc lông gà.

GV hướng dẫn học sinh phương pháp thu hoạch và cất giữ hạt lai.

và là những hoa mập để khử nhị, cắt tỉa bỏ những hoa khác. - Bao các hoa đã khử nhị bằng bao cách li. 2. Thụ phấn: - Chọn những hoa đã nở xoè, đầu nhị to màu xanh sẫm, có dịch nhờn. - Thu hạt phấn trên cây bố: chọn hoa vừa nở, cánh hoa và bao phấn vàng tươi, khi chín hạt phấn chín tròn và trắng. - Dùng kẹp ngắt nhị bỏ vào đĩa đồng hồ. - Đùng bút lông chà nhẹ trên các bao phấn để hạt phấn bung ra. - Dùng bút lông chấm hạt phấn cây bố lên đầu nhuỵ hoa của cây mẹ đã khử nhị. - Bao chùm hoa đã thụ phấn bằng túi cách li, buộc nhãn, ghi ngày và công thức lai. 3.Chăm sóc và thu hoạch: - Tưới nước đầy đủ. - Khi quả lai chín thì thu hoạch, cẩn thận tránh nhầm lẫn các công thức lai. - Bổ từng quả trải hạt lên tờ giấy lọc ghi công thức lai và thứ tự quả lên tờ giấy đó. - Phơi khô hạt ở chổ mát khi cần gieo thì ngâm tờ giấy đó vào nước lã hạt sẽ tách ra. 4. Xử lí kết qủa lai Kết qủa thí nghiệm được tổ hợp lại và xử lí theo phương pháp thống kê. 5. Hoc sinh thực hành: Từng nhóm học sinh tiến hành thao tác theo hướng dẫn của giáo viên 6. Viết báo cáo: Học sinh viết báo cáo về các bước tiến hành thí nghiệm và kết quả nhận được

* GV hướng dẫn học sinh nghiên cứu phương pháp xử lý kết quả lai theo phương pháp thống kê được giới thiệu trong sách giáo khoa. Việc xử lý thống kê không bắt buộc học sinh phải làm, gv hướng dẫn hs khá giỏi yêu thích khoa học kiểm tra đánh giá kết quả thí nghiệm và thông báo cho toàn lớp. * Trong khi học sinh làm thí nghiệm giáo viên đi từng bàn để kiểm tra, sửa sai, hướng dẫn học sinh làm thí nghiệm. 4. Củng cố: GV nhận xét đánh giá cụ thể các nhóm thực hành về: • Kĩ năng thao tác lai giống. • Sản phẩm thực hành. GV tóm tắt về các thao tác lai giống và nhắc HS ghi vào vở thực hành. 5. Dặn dò: • Hoàn thành bài thu hoạch. • Làm bài tập của bài Ôn tập chương I, II 6. Rút kinh nghiệm

Giáo án Sinh học 12- GV: Nguyễn Viết Trung; Năm học 2018-2019

68


Tiết PPCT 19

Số tiết

Tên bài/ chủ đề: Chương III. DI TRUYỀN HỌC QUẦN THỂ Bài 16. CẤU TRÚC DI TRUYỀN CỦA QUẦN THỂ

Ngày soạn:....../........./...... Ngày dạy:....../........../.......

I. Mục tiêu 1. Kiến thức: - Nêu được khái niệm và những đặc trưng của quần thể về mặt di truyền. - Nêu được khái niệm và cách tính tần số tương đối của các alen và kiểu gen. - Trình bày được những đặc điểm và sự di truyền trong quần thể tự phối. 2. Kĩ năng:Phát triển được năng lực tư duy lí thuyết và kĩ năng giải bài tập về cách tính tần số tương đối của các alen và kiểu gen. 3 Thái độ: Vận dụng kiến thức vào thực tế sản xuất trồng trọt, chăn nuôi. II. Chuẩn bị 1. Giáo viên:SGk, giáo án, bảng 16. 2. Học sinh:SGK, đọc trước bài ở nhà. III. Các hoạt động dạy và học A. Ổn định tổ chức lớp: Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số. B. Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra. C. Bài mới : Hoạt động : Tìm hiểu về đặc trưng di truyền QT Mục tiêu: − Nêu được các dặc trưng di truyền của quần thể − Biết cách tính tần số kiểu gen, tần số alen. Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt GV đưa ra VD về quần thể. Yêu cầu HS I. CÁC ĐẶC TRƯNG DI TRUYỀN CỦA phân tích mối quan hệ giữa những con mối, QUẦN THỂ đặc điểm sinh sản của chúng. Khái niệm 1. Khái niệm quần thể. quần thể? - Quần thể là một tập hợp các cá thể cùng loài, HS: Tái hiện lại kiến thức sinh học 10 để chung sống trong một khoảng không gian xác nêu được khái niệm và cho ví dụ. định, tồn tại qua thời gian nhất định, giao phối với nhau sinh ra thế hệ sau (quần thể giao phối). GV: Vốn gen là gì? - Ví dụ : Những con mối sống trong tổ mối ở góc - Thế nào là tần số alen? vườn. - Thế nào là tấn số kiểu gen? 2. Tần số tương đối của các alen và kiểu gen. - Mỗi quần thể được đặc trưng bằng một vốn gen HS: Nghiên cứu thông tin SGk để trả lời. nhất định. - Vốn gen là toàn bộ các alen của tất cả các gen GV: Nêu một bài tập thí dụ khác để học sinh trong quần thể ở thời điểm nhất định. xác định tần số các alen và tần số các kiểu - Vốn gen thể hiện qua tần số alen và tần số kiểu gen trong quần thể. gen của quần thể : + Tần số alen của 1 gen được tính bằng tỉ lệ giữa HS: Vận dụng bài tập ví dụ SGK để trả lời. số alen đó trên tổng số alen của các loại alen khác nhau của gen đó trong quần thể tại một thời điểm xác định. Giáo án Sinh học 12- GV: Nguyễn Viết Trung; Năm học 2018-2019

69


GV: Nhận xét và bổ sung để hoàn thiện kiến + Tần số tương đối của một kiểu gen được xác thức. định bằng tỉ số cá thể có kiểu gen đó trên tổng số cá thể trong quần thể. - VD : SGK

Hoạt động : Tìm hiểu về cấu trúc DT QT tự thụ phấn và giao phối gấn Mục tiêu: − Nêu đặc điểm DT của QT tựu thụ phấn và QT GP gần (Tự phối) − Biết cách xác định cấu trúc DT của QT TP qua n thế hệ tự phối Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt GV: Yêu cầu học sinh trả lời lệnh SGK II. CẤU TRÚC DI TRUYỀN CỦA QUẦN trang 69 mục II.1. THỂ TỰ THỤ PHẤN VÀ GIAO PHỐI GẦN. Xác định thành phần tỉ lệ các KG của 1. Quần thể tự thụ phấn. quần thể qua các thế hệ tự thụ phấn? - Thành phần kiểu gen của quần thể tự thụ phấn HS: Lên bảng xác định tỉ lệ các loại KG. thay đổi theo hướng giảm dần tấn số kiểu gen dị Lớp nhận xét, GV chỉnh sửa hoàn thiện hợp tử và tăng dần tần số kiểu gen đồng hợp. kiến thức. - Công thức tổng quát. + P: Aa x Aa -> F1: 1/4AA: 1/2Aa: 1/4aa QT: dAA + hAa +raa=1 F2: 3/8 AA: 1/4Aa: 3/8 aa -> F3: 7/16AA: Trong đó: d, h,r lần lượt là tần số của các kiểu 1/8Aa: 7/16aa. gen: AA, Aa, aa. Nhận xét tần số của các alen và tần số các Nếu quần thể trên tự thụ phấn qua n thế hệ thì: KG cây tự thụ phấn qua các thế hệ ? - Tần số của alen AA: d + (h-h(1/2)n )/2 GV: Ở thế hệ thứ n thì cấu trúc DT của - Tần số của kiểu gen Aa: (½)n .h quần thể là như thế nào? - Tần số của kiểu gen aa: r + (h-h(1/2)n )/2 AA= aa = 1- (1/2)n:2 2. Quần thể giao phối gần: Aa = (1/2)n. Khi n -> ∞ thì lim (1/2n) ->0 - Ở các loài động vật, hiện tượng cá thể có cùng n Lim [1- (1/2) ] -> 1 quan hệ huyết thống giao phối với nhau thì gọi là GV: Quần thể giao phối gần là gì? Tại sao giao phối gần (giao phối cận huyết) luật hôn nhân và gia đình lại cấm không cho - Qua các thế hệ giao phối gần thì tần số kiểu gen người có họ hàng gần trong vòng 3 đời kết dị hợp giảm dần và tần số kiểu gen đồng hợp tăng hôn với nhau? dần. HS: Nghiên cứu thông tin SGK để trả lời. Hoạt động : Tìm hiểu về quần thể giao phối ngẫu nhiên. Mục tiêu: − Nêu được đặc trưng di truyền của QT ngẫu phối. − Phân biệt QTTP với QTNP Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt GV:Quần thể sinh vật như thế nào được coi III. CẤU TRÚC DI TRUYỀN CỦA QUẦN là quần thể giao phối ngẫu nhiên? THỂ NGẪU PHỐI. HS: Nghiên cứu thông tin SGK để trả lời. 1. Quần thể nguẫu phối GV: giải thích thêm: 1 QT được coi là ngẫu - Quần thể sinh vật được gọi là ngẫu phối (giao phối hay không còn tùy thuộc vào TT mà ta phối ngẫu nhiên) khi các cá thể trong quần thể lựa xem xét. chọn bạn tình để giao phối một cách hoàn toàn GV: Quần thể ngẫu phối có những đặc điểm ngẫu nhiên. gì? - Đặc điểm di truyền của quần thể ngẫu phối: HS: Nghiên cứu thông tin SGK để trả lời. + Trong quần thể ngẫu phối, các cá thể có kiểu GV thuyết trình về những đặc trưng của gen khác nhau kết đôi với nhau một cách ngẫu quần thể giao phối, đặc biệt nhấn mạnh quan nhiên tạo nên một lượng biến dị tổ hợp rất lớn → Giáo án Sinh học 12- GV: Nguyễn Viết Trung; Năm học 2018-2019

70


hệ về mặt sinh sản là nguyên nhân tạo cho Làm nguyên liệu cho tiến hóa và chọn giống. QT tồn tại trong một không gian nhất định + Quần thể ngẫu phối có thể di trùy tần số các và theo thời gian. kiểu gen khác nhau trong những điều kiện nhất định → Duy trì được sự đa dạng di truyền của quần thể.

Hoạt động : Trạng thái cân bằng di truyền của quần thể. Mục tiêu: − Nêu khái niệm về trạng thái cân bằng − Trình bày được nội dung định luật H-V. − Nêu được đk nghiệm đúng và ýnghĩa định luật H-V. Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt GV nêu VD trong SGK và yêu cầu HS: 2. Trạng thái cân bằng di truyền của quần thể + Xác định tần số tương đối của các alen A (đinh luật Hacdi-Vanbec). và a ở thế hệ xuất phát và cấu trúc di truyền a. Khái niệm: ở thế hệ tiếp theo qua ngẫu phối? - Một quần thể được coi là ở trạng thái cân bằng + Em có nhận xét gì về tần số tương đối của di truyền khi tỉ lệ các kiểu gen(thành phần kiểu các alen và KG ở thế hệ F1 so với thế hệ xuất gen) của quần thể tuân theo công thức: p2 +2pq + phát? q2 = 1 + Nếu thế hệ xuất phát của một QT không ở Trong đó: p là tần số alen trội, q là tần số alen lặn, TTCB di truyền thì phải qua bao nhiêu thế p2 là tần số kiểu gen đồng hợp trội, 2pq là tần số hệ ngẫu phối QT đó mới đạt TTCB di kiểu gen dị hợp và q2 là tần số kiểu gen đồng hợp truyền? lặn. HS: Thảo luận nhóm để trả lời các câu hỏi. - Ví dụ : 0.16AA+0.48Aa+0.36aa=1 GV: Yêu cầu HS khái quát phát biểu nội b. Định luận Hacđi-Vanbec. dung định luật Hacđi-Vanbec? - Nội dung định luật: Trông một quần thể ngẫu phối, nếu không có các yếu tố làm thay đổi tần số . alen thì thành phần kiểu gen và tần số tương đối GV: Định luật Hacđi-Vanbec đúng trong của các alen của quần thể sẽ duy trì không đổi từ những điều kiện nào? thế hệ này sang thế hệ khác theo đẳng thức: p2 +2pq + q2 = 1 HS: Nghiên cứu thông tin SGK trả lời câu - Điều kiện nghiệm đúng của định luật Hacđihỏi. Vanbec. + Số lượng cá thể lớn. GV giải thích về các điều kiện nghiệm đúng + Diễn ra sự ngẫu phối. của định luật. + Các loại giao tử đều có sức sống và thụ tinh như nhau. Các loại hợp tử đều có sức sống như nhau. GV: Định luật Hacđi-Vanbec có ý nghĩa gì? + Không có đột biến và chọn lọc HS: Nghiên cứu thông tin SGK để trả lời. +Không có sự di nhập gen. GV: Nhận xét, bổ sung để hoạn thiện kiến - Ý nghĩa của đinh luật Hac đi-Vanbec: Từ tần thức. số các cá thể có kiểu hình lặn có thể tính tần số của alen lặn và alen trội cung như tần số các loại kiểu gen của quần thể.. D. Cũng cố- trải nghiệm (Câu 5-MHTHPTQG 2017) Một quần thể gồm 2000 cá thể trong đó có 400 cá thể có kiểu gen DD, 200 cá thể có kiểu gen Dd và 1400 cá thể có kiểu gen dd. Tần số 1. 1 alen D trong quần thể này là A. 0,30. B. 0,40. C. 0,25. D. 0,20. Giáo án Sinh học 12- GV: Nguyễn Viết Trung; Năm học 2018-2019

71


2.

1

3.

1

4.

1

(TN2009 – MĐ159): Một quần thể giao phối có tỉ lệ các kiểu gen là 0,3AA : 0,6Aa : 0,1aa. Tần số tương đối của alen A và alen a lần lượt là A. 0,3 và 0,7. B. 0,6 và 0,4. C. 0,4 và 0,6. D. 0,5 và 0,5. (TN2011- MĐ 146): Một quần thể gia súc đang ở trạng thái cân bằng di truyền có 84% số cá thể lông vàng, các cá thể còn lại có lông đen. Biết gen A quy định lông vàng trội hoàn toàn so với alen a quy định lông đen. Tần số của alen A và alen a trong quần thể này lần lượt là A. 0,4 và 0,6. B. 0,6 và 0,4. C. 0,7 và 0,3. D. 0,3 và 0,7. (CĐ 2013- MĐ 279) Ở một loài sinh vật, xét một gen nằm trên nhiễm sắc thể thường có 2 alen là A và a. Một quần thể của loài này đang ở trạng thái cân bằng di truyền có tần số kiểu gen đồng hợp trội bằng hai lần tần số kiểu gen dị hợp. Theo lí thuyết, tần số alen A và a của quần thể này lần lượt là A. 0,2 và 0,8. B. 0,8 và 0,2. C. 0,67 và 0,33. D. 0,33 và 0,67.

E. Nhiệm vụ về nhà - Ôn tập kiến thức dựa vào câu 1, 2, 3 ở SGK trang 70. - Làm bài tập 4 SGK trang 70. (CĐ 2012- MĐ 263) Một quần thể thực vật ở thế hệ xuất phát (P) có thành phần kiểu gen 0,4AA : 0,4Aa : 0,2aa. Nếu xảy ra tự thụ phấn thì theo lí thuyết, thành phần kiểu 5. 3 gen ở F2 là A. 0,36AA : 0,48Aa : 0,16aa. B. 0,575AA : 0,05Aa : 0,375aa. C. 0,55AA : 0,1Aa : 0,35aa. D. 0,5AA : 0,2Aa : 0,3aa. (Câu 23:ĐH2010- Mã đề thi 381) Một quần thể thực vật có tỉ lệ các kiểu gen ở thế hệ xuất phát (P) là 0,25AA : 0,40Aa : 0,35aa. Tính theo lí thuyết, tỉ lệ các kiểu gen của 6. 3 quần thể này sau ba thế hệ tự thụ phấn bắt buộc (F3) là: A. 0,425AA : 0,050Aa : 0,525aa. B. 0,25AA : 0,40Aa : 0,35aa. C. 0,375AA : 0,100Aa : 0,525aa. D. 0,35AA : 0,20Aa : 0,45aa. IV. RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY ………………………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………………………

Giáo án Sinh học 12- GV: Nguyễn Viết Trung; Năm học 2018-2019

72


Tiết PPCT

Số tiết

Tên bài/ chủ đề: ỨNG DỤNG DI TRUYỀN VÀO CHỌN GIỐNG

Ngày soạn:....../........./...... Ngày dạy:....../........../.......

I. Mục tiêu 1. Kiến thức: - Biết được nguồn vật liệu cho chọn giống từ tự nhiên và nhân tạo. - Biết được vai trò của biến dị tổ hợp trong chọn giống vật nuôi và cây trồng. 2. Kĩ năng: Phân tích hiện tượng để tìm hiểu bản chất của sự việc qua tạo, chọn giống mới từ nguồn biến dị tổ hợp. 3. Thái độ: Hình thành niềm tin vào khoa học, vào trí tuệ con người qua những thành tựu tạo giống bằng phương pháp lai. II. Chuẩn bị 1. Giáo viên:SGk, giáo án, hình 18.1, 18.2 SGK. 2. Học sinh:SGK, đọc trước bài ở nhà. III. Các hoạt động dạy và học A. Ổn định lớp B. Kiểm tra bài cũ:

1.

3

2.

3

3.

(CĐ 2012- MĐ 263) Một quần thể thực vật ở thế hệ xuất phát (P) có thành phần kiểu gen 0,4AA : 0,4Aa : 0,2aa. Nếu xảy ra tự thụ phấn thì theo lí thuyết, thành phần kiểu gen ở F2 là A. 0,36AA : 0,48Aa : 0,16aa. B. 0,575AA : 0,05Aa : 0,375aa. C. 0,55AA : 0,1Aa : 0,35aa. D. 0,5AA : 0,2Aa : 0,3aa. (Câu 23:ĐH2010- Mã đề thi 381) Một quần thể thực vật có tỉ lệ các kiểu gen ở thế hệ xuất phát (P) là 0,25AA : 0,40Aa : 0,35aa. Tính theo lí thuyết, tỉ lệ các kiểu gen của quần thể này sau ba thế hệ tự thụ phấn bắt buộc (F3) là: A. 0,425AA : 0,050Aa : 0,525aa. B. 0,25AA : 0,40Aa : 0,35aa. C. 0,375AA : 0,100Aa : 0,525aa. D. 0,35AA : 0,20Aa : 0,45aa. Trình bày nội dung, điều kiện nghiệm đúng, ý nghĩa của định luật H-V.

C. Bài mới Hoạt động : Tạo giống thuần từ nguồn biến dị tổ hợp. Mục tiêu: − Trình bày được các bước tạo giống thuần dựa trên nguồn biến dị tổ hợp. Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt GV: Biến dị tổ hợp là gì? Tại sao lai lại là I. TẠO GIỐNG THUẦN DỰA TRÊN NGUỒN phương pháp cơ bản để tạo sự đa dạng các BIẾN DỊ TỔ HỢP. vật liệu di truyền cho chọn giống? Tại sao Các bước tạo giống dựa trên nguồn biến dị tổ BDTH có vai trò quan trọng trong việc tạo hợp: giống mới? Ưu điểm của phương pháp tạo - Tạo ra các dòng thuần khác nhau. giống thuần dựa trên nguồn biến dị tổ hợp là - Lai giống và tạo ra những tổ hợp gen mong Giáo án Sinh học 12- GV: Nguyễn Viết Trung; Năm học 2018-2019

73


gì? muốn. HS: Trả lời qua việc nghiên cứu thông tin - Tiến hành cho tự thụ phấn hoặc giao phối gần để SGK -> lớp nhận xét, bổ sung tạo ra giống thuần chủng. GV: Chỉnh sửa, chính xác hóa kiến thức. GV cung cấp kiến thức: + Dòng thuần chủng có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong phân tích di truyền cũng như trong chọn tạo giống mới. Gen ở trạng thái đồng hợp tử dù lặn hay trội đều biểu hiện thành KH. Do đó có thể tìm hiểu được hoạt động của gen đặc biệt là gen cho sản phẩm quí hiếm mong muốn.

Hoạt động : Tìm hiểu về tạo giống lai có ưu thế lai cao. Mục tiêu: − Trình bày khía niệm ưu thế lai. − Giải thích cơ sở di truyền của ưu thế lai. − Nêu pp tạo ưu thế lai. − Nêu một số thành tựu ứng dụng ưu thế lai ở VN. Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt GV: Ưu thế lai là gì? II. TẠO GIỐNG LAI CÓ ƯU THẾ LAI CAO. HS: Tái hiện kiến thức đã học ở lớp 9 trả lời 1. Khái niệmvề ưu thế lai. câu hỏi. - Ưu thế lai là hiện tượng con lai có năng suất, GV: Phân tích khái niệm ưu thế lai. phẩm chất, sức chống chịu, khả năng sinh trưởng và phát triển vượt trội so với các dạng bố mẹ. GV: Tại sao con lai có được KH vượt trội về - Ưu thế lai đạt cao nhất ở F1 sau đó giảm dần qua nhiều mặt so với các dạng bố mẹ? Tại sao các thế hệ -> đây là lí do không dùng con lai ưu thế lai đạt cao nhất ở F1 sau đó giảm dần F1làm giống, chỉ dùng vào mục đích kinh tế. qua các thế hệ. 2. Cơ sở di truyền của ưu thế lai: - Giả thuyết siêu trội: Ở trạng thái dị hợp tử về HS: Nghiên cứu thông tin SGK trả lời -> lớp nhiều cặp gen khác nhau, con lai có được kiểu nhận xét -> GV chính xác hóa kiến thức. hình vượt trội nhiều mặt so với các dạng bố mẹ có nhiều gen ở trạng thái đồng hợp tử. - Con lai F1 không dùng làm giống vì ở các thế hệ GV: Phương pháp tạo ưu thế lai? sau tỉ lệ dị hợp giảm dẫn -> ưu thế lai giảm. Hãy kể những thành tựu tạo giống vật nuôi 3. Phương pháp tạo ưu thế lai: cây trồng có ưu thế lai cao ở Việt Nam và - Tạo dòng thuần chủng khác nhau. trên thế giới mà em biết? - Lai các dòng thuần chủng với nhau để tìm các tổ hợp lai có năng suất cao. HS: Nghiên cứu thông tin SGK và liên hệ 4. Thành tựu ứng dụng ưu thế lai trong sản thực tế để trả lời. xuất nông nghiệp ở Việt Nam. - Vật nuôi: Lợn lai kinh tế, bò lai.... GV: Nhận xét và bổ sung để hoàn thiện kiến - Cây trồng: Ngô lai Baiosit, các giiống lúa.... thức. 4. Củng cố: Câu 52: ĐH: 2010 Mã đề thi 381) Phương pháp tạo giống thuần chủng có kiểu gen 1. 5.1 mong muốn dựa trên nguồn biến dị tổ hợp gồm các bước sau: (1) Cho các cá thể có tổ hợp gen mong muốn tự thụ phấn hoặc giao phối cận huyết qua Giáo án Sinh học 12- GV: Nguyễn Viết Trung; Năm học 2018-2019

74


một số thế hệ để tạo ra các giống thuần chủng có kiểu gen mong muốn. (2) Lai các dòng thuần chủng khác nhau để chọn ra các tổ hợp gen mong muốn. (3) Tạo ra các dòng thuần chủng có kiểu gen khác nhau. Trình tự đúng của các bước là: A. (1) → (2) → (3). B. (2) → (3) → (1). C. (3) → (1) → (2). D. (3) → (2) → (1). Câu 42:ĐH 2012 Mã đề thi 279) Khi nói về ưu thế lai, phát biểu nào sau đây không đúng? A. Người ta tạo ra những con lai khác dòng có ưu thế lai cao để sử dụng cho việc nhân giống. B. Để tạo ra những con lai có ưu thế lai cao về một số đặc tính nào đó, người ta 2. 5.1 thường bắt đầu bằng cách tạo ra những dòng thuần chủng khác nhau. C. Trong một số trường hợp, lai giữa hai dòng nhất định thu được con lai không có ưu thế lai, nhưng nếu cho con lai này lai với dòng thứ ba thì đời con lại có ưu thế lai. D. Một trong những giả thuyết để giải thích cơ sở di truyền của ưu thế lai được nhiều người thừa nhận là giả thuyết siêu trội. Câu 12: THPTQG 2015) Khi nói về ưu thế lai, phát biểu nào sau đây đúng? A. Ưu thế lai tỉ lệ thuận với số lượng cặp gen đồng hợp tử trội có trong kiểu gen của con lai. B. Ưu thế lai biểu hiện cao nhất ở đời F1 của phép lai khác dòng. 3. 5.1 C. Ưu thế lai có thể được duy trì và củng cố bằng phương pháp tự thụ phấn hoặc giao phối gần. D. Ưu thế lai chỉ xuất hiện ở phép lai giữa các dòng thuần chủng có kiểu gen giống nhau. 5. Dặn dò: - Ôn tập kiến thức trả lời câu hỏi 1, 2, 3,4 SGK trang 78. - Đọc trước bài 19. 6. Rút kinh nghiệm bài học ………………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………………………

Giáo án Sinh học 12- GV: Nguyễn Viết Trung; Năm học 2018-2019

75


Tiết Số PPCT tiết

22

Tên bài/ chủ đề: ỨNG DỤNG DI TRUYỀN VÀO CHỌN GIỐNG Bài 19: TẠO GIỐNG BẰNG PHƯƠNG PHÁP GÂY ĐỘT BIẾN VÀ CÔNG NGHỆ TẾ BÀO

Ngày soạn:.5/11/2018.

Ngày dạy:....../........../.......

I. Mục tiêu 1. Kiến thức: − Nêu được quy trình tạo giống bằng pp gây đột biến. − Trình bày một số thành tưu tạo giống bằng pp gây ĐB ở VN. − Nêu được các quy trình công nghệ TBTV: (nuôi cấy mô, lai tế bào sinh dưỡng, nuôi cấy hạt phấn) − Phân biệt quy trình nhân bản vô tính với cấy truyền phôi ở ĐV. 2. Kĩ năng: Phân tích hiện tượng để tìm hiểu bản chất của sự việc qua tạo giống mới từ nguồn biến dị đột biến. 3. Thái độ: Củng cố niềm tin khoa học vào trí tuệ con người qua những thành tựu tạo giống bằng phương pháp gây đột biến, công nghệ tế bào. 4. Năng lực: Phát triển năng lực tự học, giải quyết vấn đề, hợp tác. II. Chuẩn bị 1. Giáo viên:SGk, giáo án, hình 19. 2. Học sinh:SGK, đọc trước bài ở nhà. III. Các hoạt động dạy và học 1. Ổn định tổ chức lớp học: Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số. 2. Kiểm tra:Lồng ghép trong tiết học 3. Bài mới: KHỞI ĐỘNG KHỞI ĐỘNG - Trò chơi: NGÓN TAY NHÚC NHÍCH

Hoạt động 1: Tìm hiểu tạo giống bằng gây đột biến PHT SỐ 1: TẠO GIỐNG BẰNG GÂY ĐỘT BIẾN Giáo án Sinh học 12- GV: Nguyễn Viết Trung; Năm học 2018-2019

76


1. Mục tiêu: Nêu được quy trình tạo giống bằng gây ĐB, trình bày được một số thành tựu. 2. Yêu cầu: Chọn nội dung đúng (câu 1); liệt kê một số thành tựu tạo giống bằng gây ĐB (câu 2)

1. Quy trình

Chọn đáp án đúng theo đúng quy trình các bước tạo giông bằng gây ĐB 1. Xử lí mẫu vật bằng tác nhân gây đột biến → Chọn lọc các cá thể đột biến có kiểu hình mong muốn → Tạo dòng thuần chủng. 2. Xử lí mẫu vật bằng tác nhân gây đột biến → Tạo dòng thuần chủng → Chọn lọc các cá thể đột biến có kiểu hình mong muốn. 3. Tạo dòng thuần chủng → Xử lí mẫu vật bằng tác nhân gây đột biến → Chọn lọc các cá thể đột biến có kiểu hình mong muốn.

2. Thành tựu

a) Trong chọn giống thực vật: b) Trong chọn giống vi sinh vật: Hoạt động của GV

- Cho HS xem video giới thiệu về thành tựu tọa giống bằng gây ĐB. - Yêu cầu HS hoàn thành PHT 1. - Gọi đại diện trả lời. - Chốt lại quy trình tạo giống bằng pp gây ĐB. => GV trình chiếu một số hình ảnh mô tả các thành tựu chọn giống bằng gây đột biến ở Việt Nam.

Hoạt động của học sinh - Quan sát VD, đọc SGK, thảo luận nhóm. - Hoàn thành PHT

- Quan sát, ghi các thành tựu.

Kết quả: .1. Quy trình: - Bước 1: Xử lí mẫu vật bằng tác nhân gây đột biến. - Bước 2: Chọn lọc các cá thể đột biến có kiểu hình mong muốn. - Bước 3: Tạo dòng thuần chủng. 2. Một số thành tựu tạo giống bằng gây đột biến ở Việt Nam. a) Trong chọn giống thực vật: - Dương liễu 3n lớn nhanh, cho gỗ tốt. - Dưa hấu 3n có sản lượng cao, quả to, ngọt, không hạt. - Rau muống 4n có lá và thân to, sản lượng gấp đôi so với dạng lưỡng bội b) Trong chọn giống vi sinh vật: - Xử lí bào tử của nấm penicilium bằng tia phóng xạ rồi chọn lọc tạo chủng penicilium có hoạt tính tàng gấp 200 lần so với ban đầu. - Tương tự phương pháp trôn, con người tạo được các nấm men vi khuẩn sản xuất lượng sinh khôi lớn, tạo ra các vi sinh vật thay Giáo án Sinh học 12- GV: Nguyễn Viết Trung; Năm học 2018-2019

77


vì gây bệnh, trở thành kháng nguyên gây miễn dịch cho vật chủ. Đó là các vacxin phòng bệnh cho người và gia súc. Hoạt động 2: Tìm hiểu về tạo giống bằng công nghệ tế bào. PHT SỐ 2: TẠO GIỐNG BẰNG CÔNG NGHỆ TẾ BÀO

1. Mục tiêu: Phân biệt được quy trình và mục đích của các phương pháp của công nghệ TB. 2. Yêu cầu: Chọn nội dung từ 1 đến 5 ghép vào (B)- Quy trình, từ a đến e ghép vào cột (C)- Mục đích.

(A)- Các phương pháp I. Nuôi cấy mô TB thực vật II. Lai tế bào sinh dưỡng (dung hợp tế bào trần) III. Nuôi cấy hạt phấn IV. Nhân bản vô tính V. Cấy truyền phôi

(B)- Quy trình

(C)- Mục đích

Các nội dung lựa chọn: (B)- Quy trình (1) Tế bào trần 2n loài A x tế bào trần 2n loài B → Nuôi trong môi trường nhân tạo → Cây lai 4n AB. (2) Tế bào sinh dưỡng 2n của cây X → Nuôi trong môi trường dinh dưỡng thích hợp → Cây 2n. (3) Hạt phấn n → Chọn lọc các dòng tế bào đơn bội (n)→ Cho lưỡng bội hoá → Cây 2n. (4) TB chất của TB tuyến vú cừu cái (A) + Nhân TB tuyến vú cừu cái (B) → Phôi→ Chuyển phôi vào tử cung của cừu cái (C) → Cừu Đolly. (5) Phôi cá thể cái (X) 2n → Tách thành nhiều phôi → Tử cung các cá thể cái (Y) → Mỗi phôi sẽ phát triển thành một cơ thể mới 2n. (biết cây X và Y cùng loài) (C)- Mục đích (a) Tạo ra cây có kiểu gen đồng hợp về tất cả các kiểu gen. (b) Tạo ra giống thực vật mới mang đặc điểm mong muốn của hai loài. (c) Tạo các cây có kiểu gen giống nhau (đồng nhất). (d) Có ý nghĩa trong việc nhân bản động vật biến đổi gen. (e) Tạo ra nhiều con vật có kiểu gen giống nhau. Hoạt động của GV Hoạt động của học sinh - Cung cấp các mãnh ghép (gián lên bảng), hướng dẫn HS cách - Quan sát GV mô tả. thức nghiên cứu nội dung. - Thảo luận, tiến - Yêu cầu HS thảo luận nhóm, sắp xếp thông tin trong các Giáo án Sinh học 12- GV: Nguyễn Viết Trung; Năm học 2018-2019

78


miếng ghép với tương ứng với các phương pháp tạo giống. - GV gọi đại diện nhóm lên dùng các miếng ghép, ghép lại với nhau. - Hướng dẫn HS làm câu hỏi trắc nghiệm: - Trình chiếu một số ví dụ tạo giống từ công nghệ tế bào.

Kết quả: (A)- Các phương pháp I. Nuôi cấy mô TB thực vật

II. Lai tế bào sinh dưỡng (dung hợp tế bào trần)

III. Nuôi cấy hạt phấn

IV. Nhân bản vô tính

V. Cấy truyền phôi

hành lắp ghép các nội dung (chọn ý phù hợp ghi vào PHT 2). - Lên trình bày KQ. - Tiếp tục thảo luận, trả lời câu hỏi. - Quan sát, ghi ví dụ.

(B)- Quy trình

(C)- Mục đích

(2) Tế bào sinh dưỡng 2n của cây X → Nuôi trong môi trường dinh dưỡng thích hợp → Cây 2n. (1) Tế bào trần 2n loài A x tế bào trần 2n loài B → Nuôi trong môi trường nhân tạo → Cây lai 4n AB. (3) Hạt phấn n → Chọn lọc các dòng tế bào đơn bội (n)→ Cho lưỡng bội hoá → Cây 2n. (4) TB chất của TB tuyến vú cừu cái (A) + Nhân TB tuyến vú cừu cái (B) → Phôi→ Chuyển phôi vào tử cung của cừu cái (C) → Cừu Đolly. (5) Phôi cá thể cái (X) 2n → Tách thành nhiều phôi → Tử cung các cá thể cái (Y) → Mỗi phôi sẽ phát triển thành một cơ thể mới 2n.

(c) Tạo các cây có kiểu gen giống nhau (đồng nhất). (b) Tạo ra giống thực vật mới mang đặc điểm mong muốn của hai loài. (a) Tạo ra cây có kiểu gen đồng hợp về tất cả các kiểu gen. (d) Có ý nghĩa trong việc nhân bản động vật biến đổi gen.

(e) Tạo ra nhiều con vật có kiểu gen giống nhau.

4. Củng cố : THỰC ĐƠN HỌC TẬP

Giáo án Sinh học 12- GV: Nguyễn Viết Trung; Năm học 2018-2019

79


5. Nhiệm vụ về nhà: - Làm các câu hỏi từ 1- 5 trang 81. - Nghiên cứu bài tạo giống nhờ CNG : Nêu khái niệm CNG. trình bày các bước và ứng dụng CNG. 6. Rút kinh nghiệm bài học Tiết PPCT

Số tiết

Tên bài/ chủ đề: ỨNG DỤNG DI TRUYỀN VÀO CHỌN GIỐNG

Ngày soạn:....../........./...... Ngày dạy:....../........../.......

I. Mục tiêu 1. Kiến thức: - Hiểu được bản chất các khái niệm công nghệ gen, kĩ thuật chuyển gen. - Nắm được qui trình chuyển gen. - Nêu được những thành tựu chọn giống VSV, TV, ĐV bằng công nghệ gen. 2. Kĩ năng : Phát triển kĩ năng quan sát, phân tích kênh hình trong bài học. 3. Thái độ : Hình thành niềm tin và say mê khoa học từ những thành tựu của công nghệ gen trong chọn tạo giống mới. II. Chuẩn bị 1. Giáo viên:SGk, giáo án, Tranh vẽ các hình 25.1, 25.2, 25.3 SGK. 2. Học sinh:SGK, đọc trước bài ở nhà.

Giáo án Sinh học 12- GV: Nguyễn Viết Trung; Năm học 2018-2019

80


III. Các hoạt động dạy và học A. Ổn định lớp B. Kiểm tra bài cũ:

4.

5.3

5.

5.3

6.

5.3

7.

5.3

Câu 56:ĐH 2011 - Mã đề thi 162) Trong tạo giống bằng công nghệ tế bào, người ta có thể tạo ra giống cây trồng mới mang đặc điểm của hai loài khác nhau nhờ phương pháp A. dung hợp tế bào trần. B. nuôi cấy tế bào thực vật in vitro tạo mô sẹo. C. chọn dòng tế bào xôma có biến dị. D. nuôi cấy hạt phấn. Câu 51: ĐH 2012 Mã đề thi 279) Người ta tiến hành nuôi các hạt phấn của cây có kiểu gen AabbDDEeGg thành các dòng đơn bội, sau đó lưỡng bội hóa để tạo ra các dòng thuần chủng. Theo lí thuyết, quá trình này sẽ tạo ra tối đa bao nhiêu dòng thuần có kiểu gen khác nhau? A. 32. B. 5. C. 16. D. 8. Câu 44:ĐH 2013 -Mã đề thi 196) Khi nói về nuôi cấy mô và tế bào thực vật, phát biểu nào sau đây không đúng? A. Phương pháp nuôi cấy mô tiết kiệm được diện tích nhân giống. B. Phương pháp nuôi cấy mô được sử dụng để tạo nguồn biến dị tổ hợp. C. Phương pháp nuôi cấy mô có thể tạo ra số lượng cây trồng lớn trong một thời gian ngắn. D. Phương pháp nuôi cấy mô có thể bảo tồn được một số nguồn gen quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng. Câu 9:ĐH 2014 – Mã đề 538) Một trong những ưu điểm của phương pháp nuôi cấy mô ở thực vật là A. tạo ra các cây con có ưu thế lai cao hơn hẳn so với cây ban đầu. B. nhân nhanh các giống cây trồng quý hiếm, tạo ra các cây đồng nhất về kiểu gen. C. tạo ra các dòng thuần chủng có kiểu gen khác nhau. D. tạo ra giống cây trồng mới có kiểu gen hoàn toàn khác với cây ban đầu.

C. Bài mới Hoạt động : Tìm hiểu về công nghệ gen. Mục tiêu: − Nêu được KN CN gen. − Trình bày các buóc công nghệ gen. Hoạt động của GV và HS GV: Lấy gen của loài này lắp vào hệ gen của loài khác thì có được không và bằng cách nào? HS: Nêu khái niệm về công nghệ gen. GV: Nhận xét và bổ sung để hoàn thiện kiến thức. GV: Yêu HS quan sát hình 25.1 SGK và cho biết : + Kĩ thuật chuyển gen có mấy khâu chủ yếu?

Nội dung cần đạt I. CÔNG NGHỆ GEN. 1. Khái niệm công nghệ gen. - Công nghệ gen là qui trình tạo ra những tế bào hoặc sinh vật có gen bị biến đổi, có thêm gen mới, từ đó tạo ra cơ thể với những đặc điểm mới. - Trung tâm của công nghệ gen là kĩ thuật tạo ADN tái tổ hợp( kỹ thuật chuyển gen). 2. Các bước cần tiến hành trong kĩ thuật chuyển gen. a. Tạo ADN tái tổ hợp.

Giáo án Sinh học 12- GV: Nguyễn Viết Trung; Năm học 2018-2019

81


+ ADN tái tổ hợp là gì? GV nêu vấn đề: Trong công nghệ gen, để đưa một gen từ tế bào này sang tế bào khác cần phải sử dụng một phân tử ADN đặc biệt, kĩ thuật này gọi là tạo ADN tái tổ hợp. Câu hỏi đặt ra là phân tử ADN đó được gọi là gì? HS trả lời được: Gọi là thể truyền gen GV: Vậy làm cách nào để có đúng đoạn ADN mang gen cần thiết của tế bào cho để thực hiện chuyển gen? HS phải nêu được: Nhờ enzim cắt giới hạn restrictaza, enzim này cắt 2 mạch đơn của phân tử ADN ở những vị nucleotit xác định. GV: Làm thế nào gắn được nó vào ADN của tế bào nhận? HS: Nhờ enzim nối ligaza. GV: Vậy kĩ thuật tạo ADN tái tổ hợp là gì? GV:Khi đã có ADN tái tổ hợp rồi thì để đưa được phân tử ADN vào tế bào nhận bằng cách nào? HS: Nghiên cứu thông tin SGK để trả lời. GV: Khi thực hiện bước 2 của kĩ thuật chuyển gen, trong ống nghiệm có vô số các tế bào vi khuẩn, một số có ADN tái tổ hợp, một số không có ADN tái tổ hợp xâm nhập vào, làm thế nào để tách được các tế bào có ADN tái tổ hợp với các tế bào không có ADN tái tổ hợp? HS: Nghiên cứu thông tin mục II.c trang 84 trả lời câu hỏi.

- ADN tái tổ hợp là 1 phân tử ADN nhỏ được lắp ráp từ các đoạn ADN lấy từ các tế bào khác nhau. - Thể truyền là 1 phân tử ADN nhỏ có khả năng nhân đôi một cách đọc lập với hệ gen của tế bào và có thể gắn vào hệ gen của tế bào. - Các loại thể truyền : plasmit, virut, NST nhân tạo, thể thực khuẩn. - Các bước tạo ADN tái tổ hợp : + Tách thể truyền và hệ gen cần chuyển ra khổi ế bào. + Dùng Restrictaza để cắt ADN và Plasmid tại những điểm xác định, tạo đầu dính. + Dùng Ligaza để gắn ADN và Plasmid lại thành ADN tái tổ hợp. b. Đưa ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận. - Dùng CaCl2 hoặc dùng xung điện để làm giãn màng sinh chất của tế bào nhận. - Phân tử ADN tái tổ hợp dễ dàng chui qua màng vào tế bào nhận. * Tải nạp : Trường hợp thể truyền là pha gơ, chúng mang gen cần chuyển chủ động xâm nhập vào tế bào chủ (vi khuẩn). c. Phân lập(tách) dòng tế bào chứa ADN tái tổ hợp. - Nhận biết tế bào có ADN tái tổ hợp bằng cách chọn thể truyền có gen đánh dấu.

Hoạt động : Tìm hiểu ứng dụng công nghệ gen trong tạo giống biến đổi gen. Mục tiêu: − Trình bày ứng dụng CNG. − Nêu được một số thành tựu CNG của Việt Nam và thế giới. Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt GV nêu vấn đề :Trên chương trình khoa học II. ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ GEN TRONG và đời sống VTV2 các nhà khoa học đã tạo TẠO GIỐNG BIẾN ĐỔI GEN. ra giống chuột không sợ mèo bằng cách 1. Khái niệm sinh vật biến đổi gen : nào ? - Khái niệm : Là sinh vật mà hệ gen của nó được HS: Con chuột đó được gọi là sinh vật biến con người làm biến đổi phù hợp với lợi ích của đổi gen. mình. GV :Sinh cật biến đổi gen là gì ? Có những - Cách để làm biến đổi hệ gen của sinh vật : cách nào để tạo được sinh vật biến đổi gen ? + Đưa thêm một gen lạ vào hệ gen của SV. HS: Suy nghĩ sựa vào SGK trả lời. + Làm biến đổi 1 gen đã có sãn trong hệ gen. GV nêu vấn đề : Tạo giống bằng công nghệ + Loại bỏ hoặc làm bất hoạt một gen nào đó trong gen đối với cây trồng đã thu được những hệ gen. thành tựu gì ? 2. Một số thành tựu tạo giống biến đổi gen. HS : Nghiên cứu thông tin SGk trang 84, 85 a. Tạo động vật chuyển gen : để trả lời. b. Tạo giống cây trồng biến đổi gen. Giáo án Sinh học 12- GV: Nguyễn Viết Trung; Năm học 2018-2019

82


GV: Nhận xét, bổ sung để hoàn thiện kiến c. Tạo dòng vi sinh vật biến đổi gen. ( SGK trang 84, 85 ) thức.

1.

2.

3.

4.

5.

6.

4. Củng cố : Câu 57:ĐH: 2009 Mã đề thi 297) Trong tạo giống thực vật bằng công nghệ gen, để đưa gen vào trong tế bào thực vật có thành xenlulôzơ, phương pháp không được sử dụng là 5.4 A. chuyển gen bằng súng bắn gen. B. chuyển gen bằng thực khuẩn thể. C. chuyển gen trực tiếp qua ống phấn. D. chuyển gen bằng plasmit. Câu 34: ĐH 2011 - Mã đề thi 162) Cho một số thao tác cơ bản trong quy trình chuyển gen tạo ra chủng vi khuẩn có khả năng tổng hợp insulin của người như sau: (1) Tách plasmit từ tế bào vi khuẩn và tách gen mã hoá insulin từ tế bào người. (2) Phân lập dòng tế bào chứa ADN tái tổ hợp mang gen mã hoá insulin của người. (3) Chuyển ADN tái tổ hợp mang gen mã hoá insulin của người vào tế bào vi khuẩn. (4) Tạo ADN tái tổ hợp 5.4 mang gen mã hoá insulin của người. Trình tự đúng của các thao tác trên là A. (1) → (2) → (3) → (4). B. (2) → (4) → (3) → (1). C. (2) → (1) → (3) → (4). D. (1) → (4) → (3) → (2). Câu 46: ĐH 2011 - Mã đề thi 162) Sinh vật biến đổi gen không được tạo ra bằng phương pháp nào sau đây? A. Làm biến đổi một gen đã có sẵn trong hệ gen. 5.4 B. Loại bỏ hoặc làm bất hoạt một gen nào đó trong hệ gen. C. Đưa thêm một gen của loài khác vào hệ gen. D. Tổ hợp lại các gen vốn có của bố mẹ bằng lai hữu tính. Câu 7:ĐH 2008- Mã đề thi 379) ADN tái tổ hợp mang gen mã hóa insulin tạo ra bằng kĩ thuật di truyền được đưa vào trong tế bào E. coli nhằm A. ức chế hoạt động hệ gen của tế bào E. coli. 5.4 B. làm bất hoạt các enzim cần cho sự nhân đôi ADN của E. coli. C. tạo điều kiện cho gen đã ghép được biểu hiện. D. làm cho ADN tái tổ hợp kết hợp với ADN vi khuẩn. Câu 11:ĐH: 2009 Mã đề thi 297) Người ta dùng kĩ thuật chuyển gen để chuyển gen kháng thuốc kháng sinh tetraxiclin vào vi khuẩn E. coli không mang gen kháng thuốc kháng sinh. Để xác định đúng dòng vi khuẩn mang ADN tái tổ hợp mong muốn, người ta đem nuôi các dòng vi khuẩn này trong một môi trường có nồng độ tetraxiclin thích hợp. Dòng vi khuẩn mang ADN tái tổ hợp mong muốn sẽ 5.4 A. sinh trưởng và phát triển bình thường. B. tồn tại một thời gian nhưng không sinh trưởng và phát triển. C. sinh trưởng và phát triển bình thường khi thêm vào môi trường một loại thuốc kháng sinh khác. D. bị tiêu diệt hoàn toàn. Câu 26:ĐH: 2009 Mã đề thi 297) Cho các thông tin sau: (1) Trong tế bào chất của một số vi khuẩn không có plasmit. (2) Vi khuẩn sinh sản rất nhanh, thời gian thế hệ ngắn. (3) Ở vùng nhân của vi khuẩn chỉ có một phân tử ADN mạch kép, có dạng vòng nên hầu hết các đột biến đều biểu hiện ngay ở kiểu hình. (4) Vi khuẩn có thể sống kí sinh, hoại 5.4 sinh hoặc tự dưỡng. Những thông tin được dùng làm căn cứ để giải thích sự thay đổi tần số alen trong quần thể vi khuẩn nhanh hơn so với sự thay đổi tần số alen trong quần thể sinh vật nhân thực lưỡng bội là: A. (2), (4). B. (3), (4). C. (2), (3).D. (1), (4). 5. Dặn dò:

Giáo án Sinh học 12- GV: Nguyễn Viết Trung; Năm học 2018-2019

83


- Học bài và trả lời câu hỏi SGK. - Đọc trước bài 21. 6. Rút kinh nghiệm bài học ………………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………………………

Giáo án Sinh học 12- GV: Nguyễn Viết Trung; Năm học 2018-2019

84


Tiết PPCT 24

Số tiết

Tên bài/ chủ đề: Chương V: DI TRUYỀN HỌC NGƯỜI Bài 21. DI TRUYỀN Y HỌC

Ngày soạn:....../........./...... Ngày dạy:....../........../.......

I. Mục tiêu 1. Kiến thức: - Các bệnh di truyền ở người: Khái niệm, nguyên nhân, cơ chế, hậu quả, cách phòng và chữa bệnh. - Khả năng ứng dụng những hiểu biết về di truyền ở người vào y học và đời sống. 2. Kĩ năng:Quan sát, phân tích, tổng hợp, so sánh, làm việc độc lập với SGK. 3. Thái độ:Giáo dục nâng cao ý thức bảo vệ môi trường, bảo vệ tương lai di truyền của con người. II. Chuẩn bị 1. Giáo viên:SGk, giáo án, Tranh vẽ hình 21.1, 21.2 SGK 2. Học sinh:SGK, đọc trước bài ở nhà. III. Các hoạt động dạy và học 1. Ổn định tổ chức lớp: Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số. 2. Kiểm tra bài cũ: - Thế nào là công nghệ gen? Nêu các bước tiến hành trong kĩ thuật chuyển gen. - Nêu một số thành tựu trong tạo giống biến đổi gen. 3. Bài mới: Hoạt động : Tìm hiểu về bệnh di truyền phân tử. Mục tiêu: − Trình bày khái niệm DTPT. − Nêu được nguyên nhân và cơ chế gây bệnh ở cấp phân tử. − Giải thích một số bệnh DTPT ở người. Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt GV yêu cầu học sinh đọc mục I SGK trang I. BỆNH DI TRUYỀN PHÂN TỬ. 87 và trả lời câu hỏi: Nêu khái niệm, * Khái niệm: Bệnh di truyền phân tử là những nguyên nhân và cơ chế gây nên các bệnh di bệnh di truyền được nghiên cứu cơ chế gây bệnh truyền phân tử? ở cấp phân tử. * Nguyên nhân: Phần lớn các bệnh di truyền HS: Nghiên cứu thông tin SGK để trả lời. phân tử đều do các ĐB gen gây nên. * Cơ chế gây bệnh: Alen đột biến có thể hoàn GV: Nhận xét và bổ sung. toàn không tổng hợp được protein, tăng hay giảm số lượng protein hoặc tổng hợp ra protein bị thay GV: Bệnh phêninkêtô niệu là gì? Cơ chế đổi chức năng, rối loạn trao đổi chất trong cơ thểgây bệnh? > Gây bệnh HS: Nghiên cứu SGK trang 88 mục I trả lời * Ví dụ: Bệnh phêninkêtô niệu. câu hỏi - Người bình thường: Gen bình thường tổng hợp enzim chuyển hóa phêninalanin GV: Làm thể nào để chữa bệnh phêninkitô -> tizôzin. niệu? - Người bị bệnh: Gen bị đột biến, không tổng hợp HS: Nghiên cứu SGK trang 88 mục I trả lời được enzim chuyển hóa câu hỏi phêninalanin nên axit amin này tích tụ trong máu Giáo án Sinh học 12- GV: Nguyễn Viết Trung; Năm học 2018-2019

85


GV: Nhận xét và bổ sung.

đi lên não đầu độc tế bào thần kinh nên người bị bệnh mất trí. - Phương pháp chữa bệnh: Phát hiện sớm ở trẻ, cho ăn kiêng thức ăn chứa phêninalanin một cách hợp lí.

Hoạt động : Tìm hiểu hội chứng liên quan đến đột biến NST. Mục tiêu: − Phân biệt bệnh, tật, hội chứng. − Nêu nguyên nhân và cơ chế phát sinh một số bệnh, tật, HC di truyền ở người. Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt GV: Thế nào là hội chứng bệnh liên quan II. HỘI CHỨNG BỆNH LIÊN QUAN ĐẾN đến đột biến NST? ĐỘT BIẾN NST. HS: Nghiên cứu thông tin SGK để trả lời. * Khái niệm: Các đột biến cấu trúc hay số lượng NST thường liên quan đến rất nhiều gen gây ra GV: Bệnh Đao là gì? Nguyên nhân gây ra hàng loạt tổn thương ở các hệ cơ quan của người bệnh Đao? Làm thế nào để nhận biết người bệnh nên thường được gọi là hội chứng bệnh có mắt bệng Đao? NST. HS: Nghiên cứu thông tin SGK để trả lời. * VD: Bệnh Đao là bệnh do thừa 1 NSTh số 21 GV: Yêu cầu học sinh vẽ sơ đồ cơ chế phát trong tế bào( thể tam nhiễm-thể ba) sinh hội chứng đao. - Đặc điểm: Người thấp, má phệ, cổ rtụ, khe mắt HS: Dựa vào sơ đồ hình 21.1 để trả lời. xếch, dị tật tim và ống tiêu hóa. GV: Nhận xét và bổ sung. - Cơ chế phát sinh: (HS vẽ sơ đồ cơ chế ) - Cách phòng bệnh: Không nên sinh con khi tuổi đã cao.

Hoạt động : Tìm hiểu về bệnh ung thu. Mục tiêu: − Nêu KN ung thư. − Giải thích được nguyên nhân phát sinh ung thư. − Đê xuất mmọt số biện pháp phòng chống bệnh ung thư. Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt GV: Ung thư là loại bệnh như thế nào? Phân III. BỆNH UNG THƯ. biệt giữa u ác tính và u lành tính? * Khái niệm: Ung thư là một loại bệnh được đặc HS: Đọc SGK trả lời câu hỏi. trưng bởi sự tăng sinh không kiểm soát được của GV: Nguyên nhân và cơ chế gây ung thư? một số tế bào cơ thể dẫn đến hình thành các khối Các bệnh ung thư có di truyền không? u chèn ép các cơ quan trong cơ thể. HS: Nghiên cứu thông tin SGK trang 89, 90 - Khối u là ác tính nếu tế bào khối u có khả năng để trả lời. tách khỏi mô đi vào máu -> tạo khối u ở nhiều nơi GV bổ sung: Các gen tiền ung thư tổng hợp -> gây chết cho bệnh nhân. các nhân tố sinh trưởng tham gia điều hòa - Khối u là lành tính nếu tế bào khối u không có quá trình phân bào. Bình thường hoạt động khả năng di chuyển vào máu để đi tới các vị trí của các gen này chịu sự điều khiển của cơ khác nhau của cơ thể. thể -> chỉ tạo ra một lượng vừa đủ đáp ứng * Nguyên nhân: Do các đột biến gen, đột biến lại nhu cầu phân bào bình thường NST, việc tiếp xúc với các tác nhân phóng xạ, hóa Khi bị đột biến thì gen trở nên hoạt động học, virut -> các tế bào có thể bị đột biến khác mạnh (gen ung thư) -> tạo ra quá nhiều sản nhau -> gây ung thư. phẩm -> tăng tốc độ phân bào -> tạo nên các * Cơ chế gây ung thư: Giáo án Sinh học 12- GV: Nguyễn Viết Trung; Năm học 2018-2019

86


khối u mà cơ thể không kiểm soát được. => Đột biến làm gen tiền ung thư -> gen ung thư là trội nhưng không di truyền cho đời sau vì xuất hiện ở tế bào xô ma.

- Hoạt động của các gen qui định các yếu tố sinh trưởng. - Hoạt động của các gen ức chế ung thư. (SGK trang 89, 90)

4. Củng cố: Câu 13(CĐ 2009-MĐ 297): Cho các bệnh, tật và hội chứng di truyền sau đây ở người: (1) Bệnh phêninkêto niệu. (2) Bệnh ung thư máu. (3) Tật có túm lông ở vành tai. (4) Hội chứng Đao. (5) Hội chứng Tơcnơ. (6) Bệnh máu khó đông. 1. 6.1 Bệnh, tật và hội chứng di truyền có thể gặp ở cả nam và nữ là: A. (1), (2), (5). B. (2), (3), (4), (6). C. (1), (2), (4), (6). D. (3), (4), (5), (6). Câu 47(CĐ 2010 –MĐ 251): Khi nói về bệnh ung thư ở người, phát biểu nào sau đây là đúng? A. Trong hệ gen của người, các gen tiền ung thư đều là những gen có hại. B. Bệnh ung thư thường liên quan đến các đột biến gen và đột biến nhiễm sắc thể. 2. 6.1 C. Những gen ung thư xuất hiện trong tế bào sinh dưỡng di truyền được qua sinh sản hữu tính. D. Sự tăng sinh của các tế bào sinh dưỡng luôn dẫn đến hình thành các khối u ác tính. Câu 48(CĐ 2011-MĐ 496): Cho một số bệnh và hội chứng di truyền ở người: (1) Bệnh phêninkêto niệu. (2) Hội chứng Đao. (3) Hội chứng Tơcnơ. 3. 6.1 (4) Bệnh máu khó đông. Những bệnh hoặc hội chứng do đột biến gen là A. (3) và (4). B. (2) và (3). C. (1) và (2). D. (1) và (4). Câu 51(CĐ 2011-MĐ 496): Cho các tật và hội chứng di truyền sau đây ở người: (1) Tật dính ngón tay 2 và 3. (2) Hội chứng Đao. (3) Hội chứng Claiphentơ. (4) Hội chứng Etuôt. 4. 6.1 Các tật và hội chứng di truyền do đột biến xảy ra ở nhiễm sắc thể giới tính là A. (3) và (4). B. (2) và (4). C. (2) và (3). D. (1) và (3). Câu 1. Ở người, bệnh và hội chứng nào sau đây xuất hiện chủ yếu ở nam giới mà ít gặp ở nữ giới ? 1.bệnh mù màu 2.bệnh máu khó đông 3.bệnh teo cơ 5. 6.1 4.hội chứng đao 5.hội chứng Claiphentơ 6.bệnh bạch tạng A. 3, 4, 5, 6 B. 1, 2 C. 1, 2, 5 D. 1, 2, 4, 6 5. Dặn dò: - Trả lời các câu hỏi cuối bài trong SGK trang 91. - Đọc trước bài 23. 6. Rút kinh nghiệm bài học

Giáo án Sinh học 12- GV: Nguyễn Viết Trung; Năm học 2018-2019

87


Tiết PPCT 25

Số tiết

Tên bài/ chủ đề: Bài 22. BẢO VỆ VỐN GEN CỦA LOÀI VÀ MỘT SỐ VẤN ĐỀ XÃ HỘI CỦA DI TRUYỀN HỌC.

Ngày soạn:....../........./...... Ngày dạy:....../........../.......

I. Mục tiêu: Sau khi học xong bài học sinh cần phải: 1. Kiến thức: - Trình bày được các biện pháp bảo vệ vốn gen của loài người. - Nêu được một số vấn đề xã hội của di truyền học. 2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng phân tích, tổng hợp để hiểu được vai trò của tư vấn di truyền. 3. Thái độ: Xây dựng được ý thức thực hiện nếp sống lành mạnh, hợp vệ sinh và trách nhiệm bảo vệ môi trường sống, chống tác nhân gây đột biến II. Chuẩn bị 1. Giáo viên:SGk, giáo án, Tranh vẽ phóng to hình 22.1 SGK. 2. Học sinh:SGK, đọc trước bài ở nhà. III. Các hoạt động dạy và học 1. Ổn định tổ chức lớp:Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số. 2. Kiểm tra bài cũ: - Nguyên nhân, cơ chế phát sinh hội chứng đao? - Vì sao người ta không phát hiện được các bệnh nhân có thừa các NST số 1 hoặc số 2 (những NST có kích thước lớn nhất trong bộ NST) của người? 3. Bài mới: Hoạt động : Tìm hiểu về bảo vệ vốn gen của loài người Mục tiêu: − Giải thích vì sao phải bảo vệ vón gen loài người − Nêu các phương pháp BVVG loài người − Phân biệt được phương phapsinh thiết tua nhau thai và pp chọc dò dịch ối Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt GV: Thế nào là gánh nặng di truyền cho loài I. BẢO VỆ VỐN GEN CỦA LOÀI. người? 1. Tạo môi trường trong sạch nhằm hạn chế HS dựa vào kiến thức đã học và nội dung các tác nhân đột biến: trong SGK để trả lời. - Tránh hạn chế tác hại của các tác nhân gây đột GV: Việc sử dụng thuốc trừ sâu, thuốc diệt biến. cỏ, chất kích thích sinh trưởng... có tác động - Giảm gánh nặng di truyền. đến môi trường như thế nào? Nguyên nhân 2. Tư vấn di truyền và việc sàng lọc trước sinh. dẫn đến ô nhiễm đất, nước, không khí? (các a. Tư vấn di truyền: vụ nổ nhà máy hạt nhân, thử vũ khí hóa - Tư vấn di truyền y học là hình thức các chuyên học... ) gia di truyền đưa ra các tiên đoán về khả năng HS dựa vào kiến thức đã học về nguyên đứa trẻ sinh ra mắc một bệnh di truyền nào đó và nhân đột biến gen và kiến thức SGK trả lời cho lời khuyên các cặp vợ chồng có nên sinh con câu hỏi. tiếp hay không, nếu có thì cần phải làm gì để GV: Vậy có biện pháp gì để bảo vệ vốn gen tránh cho ra đời những đứa trẻ tật nguyền. di truyền của loài người, giúp giảm bớt gánh - Kĩ thuật tư vấn di truyền: nặng di truyền của loài người? + Chuẩn đoán đúng bệnh di truyền. HS: Nêu các biện pháp từ SGK. + Xây dựng phả hệ của người bệnh. GV: Tư vấn di truyền là gì? + Tính xác suất trẻ mắc bệnh ở đời sau. Mô tả các bước của phương pháp “ chọc dò b. Sàn lọc trước sinh: Giáo án Sinh học 12- GV: Nguyễn Viết Trung; Năm học 2018-2019

88


dịch ối “ và “sinh thiết tua nhau thai “? - HS trả lời, GV nhận xét và hoàn thiện kiến thức. + Phương pháp chọ dò dịch ối. + Phương pháp sinh thiết tua nhau thai. HS dựa vào kiến thức bài 20, công nghệ gen và thông tin SGK trang 94 trả lời câu hỏi.

- Là những xét nghiệm phân tích NST, phân tích ADN để biết xem thai nhi có bị bệnh di truyền nào đó hay không. - Thường sử dụng phổ biến là “chọc dò dịch ối” và “sinh thiết tua nhau thai”. 3. Liệu pháp gen – Kĩ thuật của tương lai. - Kĩ thuật chữa trị bệnh bằng thay thế gen được gọi là “liệu pháp gen” - Qui trình liệu pháp gen: SGK.

Hoạt động : Tìm hiểu về một số vấn đề XH của DTH Mục tiêu: − Nêu tác động XH của việc giải mã bộ gen người. − Trình bày các vấn đề phát sinh do CNG và CNTB − Biết cách xác định hệ số thông minh. Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt GV: Ngoài những lợi ích thiết thực việc giải II. MỘT SỐ VẤN ĐỀ XÃ HỘI CỦA DI mã hệ gen người còn gây tâm lí lo ngại gì? TRUYỀN HỌC. + Những vấn đề lo ngại về phát triển gen và 1. Tác động xã hội của việc giải mã bộ gen công nghệ tế bào? người. SGK + Di truyền học có biện pháp gì để ngăn 2.Vấn đề phát sinh do công nghệ gen và công chặn bệnh AIDS ? nghệ tế bào. - Các gen kháng thuốc kháng sinh từ sinh vật biến HS: Nghiên cứu thông tin SGK, thảo luận đổi gen có thể phát tán sang vi sinh vật gây bệnh nhóm, thông nhất ý kiến để trả lời các câu cho người. hỏi. - Việc ăn các sản phẩm từ sinh vật biến đổi gen liệu có an toàn cho sức khỏe con người cũng như GV: Nhận xét và bổ sung để hoàn thiện kiến ảnh hưởng tới hệ gen của người hay không? - Việc sử dụng nhân bản vô tính. thức. 3. Vấn đề di truyền khả năng trí tuệ: - Hệ số thông minh (IQ): - Khả năng trí tuệ và sự di truyền 4. Di truyền học với bệnh AIDS. - Nguyên nhận và hậu quả: SGK. 4. Củng cố: - Vì sao hiện nay, các bệnh di truyền có khuynh hướng gia tăng trong khi các bệnh nhiễm trùng, suy dinh dưỡng giảm? - Để bảo vệ vốn gen của loài người cần phải làm gì? 5. Dặn dò: - Bài tập về nhà: Trả lời các câu hỏi cuối bài trong SGK trang 96. - Đọc trước bài 23. 6. Rút kinh nghiệm bài học

Giáo án Sinh học 12- GV: Nguyễn Viết Trung; Năm học 2018-2019

89


Tiết PPCT

Số tiết

27

1

Tên bài/ chủ đề: Phần sáu: TIẾN HÓA Chương I: BẰNG CHỨNG VÀ CƠ CHẾ TIẾN HÓA Bài 24. CÁC BẰNG CHỨNG TIẾN HÓA

Ngày soạn:....../........./...... Ngày dạy:....../........../.......

I. Mục tiêu 1. Kiến thức: - Trình bày được một số bằng chứng về giải phẫu so sánh để chứng minh mối quan hệ họ hàng giữa các loài sinh vật. - Nêu và giải thích được các bằng chứng phôi sinh học, địa sinh học, sinh học phân tử và tế bào chứng tỏ nguồn gốc chung của các loài. 2. Kĩ năng:Rèn luyện kĩ năng so sánh, phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa kiến thức. 3. Thái độ: Hiểu được thế giới sống đa dạng nhưng có nguồn gốc chung. Quá trình tiến hóa đã hình thành nên các đặc điểm khác nhau ở mỗi loài. II. Chuẩn bị - Giáo viên: Giáo án, SGK, Tranh phóng to hình 24.1, 24.2 SGK. - Học sinh: SGK, đọc trước bài học. III. Các hoạt động dạy và học 1. Ổn định tổ chức lớp học: Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số. 2. Kiểm tra bài cũ. Không kiểm tra, khái quát kiến thức của phần VI

3. Bài mới. Hoạt động 1: Tìm hiểu về bằng chứng giải phẫu so sánh. Giáo án Sinh học 12- GV: Nguyễn Viết Trung; Năm học 2018-2019

90


Mục tiêu: − Phân biệt cơquan tương đồng, tương tự, thoái hóa − Nhậnđịnh các VD liên quan tới các cơ quan trên − Nêu vai trò của BC giải phấu học so sánh. Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt GV: Nhận xét những điểm giống và khác I. BẰNG CHỨNG GIẢI PHẪU SO SÁNH. nhau trong cấu tạo xương tay của người và - Cơ quan tương đồng là các cơ quan ở các loài chi trước của mèo, cá voi, dơi? Những biến khác nhau, trhực hiện các chức năng rất khác đổi xương bàn tay giúp mỗi loài thích nghi nhau nhưng được bắt nguồn từ 1 cơ quan ở loài tổ như thế nào? tiên. HS: Nghiên cứu thông tin SGK và liên kết - Cơ quan thoái hóa cũng là cơ quan tương đồng thực tế để trả lời. vì chúng được bắt nguồn từ một cơ quan ở một GV: Cơ quan tương đồng là gì? Cho thêm ví loài tổ tiên nhưng nay không còn chức năng hoặc dụ? Ruột thừa ở người và manh tràng ở động chức năng bị tiêu giảm. vật ăn cỏ có phải là cơ quan tương đồng - Cơ tương tự: là những cơ quan có nguồn gốc không? khác nhau nhưng thực hiện chức năng giống nhau HS: Thảo luận nhóm để trả lời. nên có hình thái tương tự. GV: Qua nghiên cứu các cơ quan tương →Sự tương đồng về đặc điểm giải phẫu giữa các đồng và cơ quan thoái hóa, rút ra nhận xét gì loài là bằng chứng gián tiếp cho thấy các loài sinh về quan hệ giữa các loài sinh vật? vật hiện nay đều được tiến hóa từ một tổ tiên GV: Nhận xét, bổ sung. chung.

Hoạt động 2: Tìm hiểu về bằng chứng phôi sinh học. Mục tiêu: − Nêu vai trò của BC phôi sinh học Hoạt động của GV và HS GV:Yêu cầu HS quan sát hình 24.2 và cho biết những điểm giống nhau trong quá trình phát triển phôi của các loài: Cá, Kì giông, rùa, gà, lợn, bò, thỏ, người, qua đó rút ra kết luận về quan hệ giữa các loài? HS: Nhận xét, nêu kết luận.

Nội dung cần đạt II. BẰNG CHỨNG PHÔI SINH HỌC. - Các lớp động vệt có xương sống có các giai đoạn phát triển phôi rất giống nhau. - Sự giống nhau trong phôi chứng tỏ các loài có chung nguồn gốc. - Các loài có họ hàng gần gũi thì sự phát triển phôi càng giống nhau ở giai đoạn muộn hơn.

Hoạt động : Tìm hiểu về bằng chứng địa lí sinh vật học. Mục tiêu: − Nêu vai trò của BC địa lí sinh vật học Hoạt động của GV và HS GV yêu cầu HS đọc mục III SGK cho biết khái niệm địa lí sinh vật học? Tại sao có những loài không có họ hàng gần gũi nhưng lại có những đặc điểm giống nhau? Ví dụ cá voi thuộc lớp thú và cá mập thuộc lớp cá. Hiện tượng các loài giống nhau do điều kiện sống tương tự hay do có chung nguồn gốc là phổ biến hơn? HS: Nghiên cứu thông tin SGK để trả lời. GV: Nhận xét và bổ sung để hoàn thiện kiến

Nội dung cần đạt III. BẰNG CHỨNG ĐỊA LÍ SINH VẬT HỌC. - Nhiều loài phân bố ở các vùng địa lí khác nhau nhưng lại giống nhau về một số đặc điểm chứng minh chúng bắt nguồn từ tổ tiên chung. - Sự giống nhau giữa các sinh vật chủ yếu do chúng có chung nguồn gốc hơn là do chúng sống trong những môi trường giống nhau. - Trong một số trường hợp, sự giống nhau về một số đặc điểm giữa các loài không có họ hàng gần sống ở những nơi rất xa là do kết quả của quá

Giáo án Sinh học 12- GV: Nguyễn Viết Trung; Năm học 2018-2019

91


thức.

trình tiến hóa hội tụ (đồng qui).

Hoạt động : Tìm hiểu về bằng chứng tế bào học và sinh học phân tử Mục tiêu: − Nêu vai trò của BC tế bào và sinh học phân tử. Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt GV: Dựa vào kiến thức tế bào, di truyền đã IV. BẰNG CHỨNG TẾ BÀO HỌC VÀ SINH học hãy nêu những điểm giống nhau trong HỌC PHÂN TỬ. cấu tạo tế bào, vật chất di truyền, mã di - Mọi sinh vật đều được cấu tạo từ tế bào, các tế truyền của các loài sinh vật? bào đều được sinh ra từ các tế bào sống trước đó. HS: Trả lời, các em bổ sung cho nhau. - Các loài đều có cơ sở vật chất chủ yếu là axit GV kết luận: Phân tích trình tự các aa của nucleic (gồm ADN và ARN) và prôtein. cùng một loại protein hay trình tự các - ADN có cấu tạo từ 4 loại nucleotit A, T, G, X. nucleotit trong cùng một gen ở các loài khác - Prôtein đều được cấu tạo từ hơn 20 loại axit amin khác nhau. nhau có thể cho ta biết mối quan hệ họ hàng - Các loài sinh vật đều sử dụng chung một loại mã giữa các loài. di truyền.

4. Củng cố: (ĐH 2008)) Bằng chứng quan trọng có sức thuyết phục nhất cho thấy trong nhóm vượn người ngày nay, tinh tinh có quan hệ gần gũi nhất với người là A. sự giống nhau về ADN của tinh tinh và ADN của người. 1. 1 B. thời gian mang thai 270-275 ngày, đẻ con và nuôi con bằng sữa. C. khả năng sử dụng các công cụ sẵn có trong tự nhiên. D. khả năng biểu lộ tình cảm vui, buồn hay giận dữ. (ĐH 2008)) Một số đặc điểm không được xem là bằng chứng về nguồn gốc động vật của loài người: A. Chữ viết và tư duy trừu tượng. 2. 1 B. Các cơ quan thoái hoá (ruột thừa, nếp thịt nhỏ ở khoé mắt). C. Sự giống nhau về thể thức cấu tạo bộ xương của người và động vật có xương sống. D. Sự giống nhau trong phát triển phôi của người và phôi của động vật có xương sống. (ĐH 2009) Bằng chứng nào sau đây ủng hộ giả thuyết cho rằng vật chất di truyền xuất hiện đầu tiên trên Trái Đất có thể là ARN? A. ARN có thể nhân đôi mà không cần đến enzim (prôtêin) 3. 1 B. ARN có kích thước nhỏ hơn ADN. C. ARN có thành phần nuclêôtit loại uraxin. D. ARN là hợp chất hữu cơ đa phân tử. (ĐH 2009)Hiện nay, tất cả các cơ thể sinh vật từ đơn bào đến đa bào đều được cấu tạo từ tế bào. Đây là một trong những bằng chứng chứng tỏ A. quá trình tiến hoá đồng quy của sinh giới (tiến hoá hội tụ). 4. 1 B. nguồn gốc thống nhất của các loài. C. sự tiến hoá không ngừng của sinh giới. D. vai trò của các yếu tố ngẫu nhiên đối với quá trình tiến hoá. ĐH 2010- ) Bằng chứng nào sau đây phản ánh sự tiến hoá hội tụ (đồng quy)? A. Trong hoa đực của cây đu đủ có 10 nhị, ở giữa hoa vẫn còn di tích của nhụy. B. Chi trước của các loài động vật có xương sống có các xương phân bố theo thứ tự tương 5. 1 tự nhau. C. Gai cây hoàng liên là biến dạng của lá, gai cây hoa hồng là do sự phát triển của biểu bì thân. Giáo án Sinh học 12- GV: Nguyễn Viết Trung; Năm học 2018-2019

92


D. Gai xương rồng, tua cuốn của đậu Hà Lan đều là biến dạng của lá.

5. Dặn dò: - Hoàn thành câu hỏi và bài tập cuối bài. - Sưu tầm những mẩu chuyện về cuộc đời và sự nghiệp của Lamac và Dacuyn? 6. Rút kinh nghiệm bài học ………………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………………… ………………………………

Giáo án Sinh học 12- GV: Nguyễn Viết Trung; Năm học 2018-2019

93


Tiết PPCT 28

Số tiết 1

Tên bài/ chủ đề: Bài 25. HỌC THUYẾT LAMAC VÀ HỌC THUYẾT ĐACUYN

Ngày soạn:....../........./...... Ngày dạy:....../........../.......

I. Mục tiêu 1. Kiến thức. - Nêu được các luận điểm cơ bản của thuyết tiến hóa của Lamac và của Đacuyn. - Nêu được những đóng góp và những tồn tại của Lamac và Đacuyn. - Trình bày được những khác biệt (tiến bộ) giữa học thuyết Đacuyn so với học thuyết Lamac. So sánh được CLTN và CLNT theo quan điểm của Đacuyn. 2. Kĩ năng: Phân tích, so sánh, phán đoán, khái quát hóa. 3. Thái độ:Giải thích được tính đa dạng và sự tiến hóa của sinh giới ngày nay. II. Chuẩn bị - Giáo viên: Giáo án, SGK, Tranh phóng to hình 25.1, 25.2 SGK. - Học sinh: SGK, đọc trước bài học. III. Các hoạt động dạy và học 1. Ổn định tổ chức lớp học:Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số. 2. Kiểm tra bài cũ:Hãy đưa ra những bằng chứng chứng minh các loài sinh vật ngày nay đều có chung nguồn gốc? 3. Bài mới.GV sử dung tranh dưới đây,đặt nhiệm vụ nhận thức cho HS

* Hoạt động 1: Tìm hiểu học thuyết Lamac Mục tiêu: − Nêu được nguyên nhân cơ chế tiến hóa theo LM − Trình bày được cống hiến và hạn chế của HT LM. Giáo án Sinh học 12- GV: Nguyễn Viết Trung; Năm học 2018-2019

94


Hoạt động của GV và HS * Hoạt động 1: Tìm hiểu học thuyết Lamac GV yêu cầu HS quan sát tranh về quá trình hình loài hươu cao cổ: Nhận xét chiều dài của cổ hươu? Tại sao cổ hươu lại có chiều dài như vậy? HS: Loài hươu ban đầu (hươu cổ ngắn) MT th.đổi-> T.lũy bđ nhỏ, dt ---------------> Hươu cổ TB ----------------> Th.đổi t. quán lại cho đời sau Loài hiện tại (hươu cao cổ). GV: Theo Lamac nguyên nhân của sự tiến hóa?Lamac giải thích cơ chế của quá trình tiến hóa như thế nào?Lamac giải thích sự hình thành các đặc điểm thích nghi như thế nào? Theo Lamac loài mới được hình thành như thế nào? HS: Nghiên cứu thông tin SGK, thảo luận nhóm để trả lời. GV: Tồn tại của Lamac? HS: Thảo luận nhóm để trả lời.

Nội dung cần đạt I. HỌC THUYẾT LAMAC 1. Nguyên nhân và cơ chế tiến hóa. - Nguyên nhân của sự tiến hóa là môi trường sống thay đổi chậm chạp và liên tục. - Cơ chế của sự tiến hóa là sinh vật chủ động thay đổi tập quán hoạt động của các cơ quan để thích ứng. Cơ quan nào hoạt động nhiều thì phát triển và ngược lại. - Sự hình thành các đặc điểm thích nghi là do sự tương tác của sinh vật với môi trường theo kiểu sử dụng hay không sử dụng các cơ quan, luôn di truyền cho thế hệ sau. 2. Hạn chế trong học thuyết Lamac - La mac cho rằng thường biến có thể di truyền được. - Trong qua strình tiến hóa sinh vật chủ động thích nghi với sự biến đổi môi trường. - Trong quá trình tiến hóa không có lời nào bị duyệt vong và chỉ biến đổi từ loài này sang loài khác.

Hoạt động 2: Tìm hiểu học thuyết Đacuyn. Mục tiêu: − Nêu được nguyên nhân cơ chế tiến hóa theo ĐU − Nêu khái niệm BDCT − Trình bày được cống hiến và hạn chế của HT ĐU. Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt GV: Đacuyn đã quan sát được những gì II. HỌC THUYẾT TIẾN HÓA ĐACUYN. trong chuyến đi vòng quanh thế giới của 1. Nguyên nhân và cơ chế tiến hóa. mình và từ đó rút ra được điều gì để xây - Đacuyn là người đầu tiên đưa ra khái niệm Biến dựng học thuyết tiến hóa? Từ quan sát này dị cá thể: các cá thể của cùng một tổ tiên mặc dù Đacuyn đã rút ra được điều gì về vai trò của giống với bố mẹ nhiều hơn những cá thể không yếu tố di truyền? họ hàng nhưng chúng vẫn khác biệt nhau về nhiều HS: Nghiên cứu thông tin SGK để trả lời. đặc điểm. GV: Đacuyn đã giải thích nguyên nhân, cơ - Nguyên nhân tiến hóa: Do tác động của CLTn chế tiến hóa, sự hình thành đặc điểm thích thông qua đặc tính biến dị và di truyền của sinh nghi và sự hình thành loài mới như thế nào? vật. - Cơ chế tiến hóa: Sự tích lũy di truyền các biến HS: Dựa vào thông tin SGK, thảo luận dị có lợi, đào thải các biến dị có hại dưới tác động nhóm để trả lời câu hỏi. của CLTN. GV: Nhận xet và bổ sung để hoàn thiện kiến - Chọn lọc tự nhiên: Thực chất là sự phân hó khả thức. năng sống sót của các cá thể trong quân thể. Kết quả của quá trình CLTN tạo nên laòi sinh vật có GV: Tồn tại trong học thuyết của Đacuyn? khả năng thích nghi với môi trường. 2. Ưu và nhược điểm trong học thuyết Đacuyn. HS: Thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi. * Ưu điểm: - Ông cho rằng các loài đều được tiến hóa từ tổ GV: yêu cầu HS quan sát hình 25.1 SGK tiên chung. Đacuyn đã giải thích như thế nào về nguồn - Sự đa dạng hay khác biệt giữa các loài sinh vật gốc các giống cây trồng, vật nuôi? là do các loài đã tích lũy được các đặc thích nghi Giáo án Sinh học 12- GV: Nguyễn Viết Trung; Năm học 2018-2019

95


HS: Thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi.

với các môi trường khác nhau. * Hạn chế: GV: Nhận xét, bổ sung để hoàn thiện kiến - Chưa hiểu được nguyên nhân phát sinh biến dị và cơ chế di truyền biến dị. thức. - Chưa thấy được vai trò của cách li đối với việc hình thành loài mới. 4. Củng cố: Cho HS phân biệt HTTH của Lamác và Đác uyên thông qua việc hoàn thành sơ đồ sau

(ĐH 2008)) Các loài sâu ăn lá thường có màu xanh lục lẫn với màu xanh của lá, nhờ đó mà khó bị chim ăn sâu phát hiện và tiêu diệt. Theo Đacuyn, đặc điểm thích nghi này được hình thành do A. chọn lọc tự nhiên tích luỹ các biến dị cá thể màu xanh lục qua nhiều thế hệ. 6. 2.2 B. khi chuyển sang ăn lá, sâu tự biến đổi màu cơ thể để thích nghi với môi trường. C. ảnh hưởng trực tiếp của thức ăn là lá cây có màu xanh làm biến đổi màu sắc cơ thể sâu. D. chọn lọc tự nhiên tích luỹ các đột biến màu xanh lục xuất hiện ngẫu nhiên trong quần thể sâu.

Giáo án Sinh học 12- GV: Nguyễn Viết Trung; Năm học 2018-2019

96


ĐH 2012- Theo quan niệm của Đacuyn về chọn lọc tự nhiên, phát biểu nào sau đây không đúng? A. Chọn lọc tự nhiên dẫn đến hình thành các quần thể có nhiều cá thể mang các kiểu gen quy định các đặc điểm thích nghi với môi trường. 7. 2.2 B. Chọn lọc tự nhiên là sự phân hóa về khả năng sống sót và khả năng sinh sản của các cá thể trong quần thể. C. Đối tượng tác động của chọn lọc tự nhiên là các cá thể trong quần thể. D. Kết quả của chọn lọc tự nhiên là hình thành nên loài sinh vật có các đặc điểm thích nghi với môi trường. (ĐH 2014) Theo quan niệm của Đacuyn, nguồn nguyên chủ yếu của quá trình tiến hóa là 8. 2.2 A. biến dị cá thể B. đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể C. đột biến gen D. đột biến số lượng nhiễm sắc thể 5. Dặn dò: - Ôn tập trả lời các câu hỏi cuối bài trong SGK. - Đọc trước bài 26. 6. Rút kinh nghiệm bài học

………………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………………… ………………………………

Giáo án Sinh học 12- GV: Nguyễn Viết Trung; Năm học 2018-2019

97


Tiết PPCT 29

Số tiết

Tên bài/ chủ đề: Bài 26. HỌC THUYẾT TIẾN HÓA TỔNG HỢP HIỆN ĐẠI

Ngày soạn:....../........./...... Ngày dạy:....../........../.......

I. Mục tiêu 1. Kiến thức: - Trình bày và phân biệt được 2 khái niệm tiến hóa nhỏ và tiến hóa lớn của thuyết tiến hóa tổng hợp, nêu được mối quan hệ giữa tiến hóa nhỏ và tiến hóa lớn. - Nêu được khái niệm các nhân tố tiến hóa: Quá trình đột biến, di nhập gen, CLTN, giao phối không ngẫu nhiên, các yếu tố ngẫu nhiên. - Nêu và phân tích được vai trò của từng nhân tố tiến hóa, trong đó CLTN là nhân tố cơ bản nhất, từ đó rút ra được mối quan hệ giữa các nhân tố tiến hóa. 2. Kĩ năng: Tổng hợp, so sánh, khái quát hóa 3. Thái độ: Giải thích được tính đa dạng và sự tiến hóa của sinh giới ngày nay. II. Chuẩn bị - Giáo viên: Giáo án, SGK, thông tin có liên quan. - Học sinh: SGK, đọc trước bài học. III. Các hoạt động dạy và học 1. Ổn định tổ chức lớp học:Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số. 2. Kiểm tra bài cũ: So sánh quan niệm của Đacuyn và Lamac về sự tiến hóa? Nêu những tồn tại chung của 2 thuyết này. 3. Bài mới. Hoạt động 1: Tìm hiểu về quan niệm tiến hóa và nguồn nguyên liệu tiến hóa.Mục tiêu: − Phân biệt tiến hóa nhỏ với tiến hóa lớn − Nêu mối quan hệ THN với THL Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt GV yêu cầu HS đọc SGK trang 113. I. QUAN NIỆM TIẾN HÓA VÀ NGUỒN Giải thích tên gọi của thuyết tiến hóa tổng NGUYÊN LIỆU TIẾN HÓA. hợp? 1. Tiến hóa nhỏ và tiến hóa lớn. HS: Nghiên cứu thông tin SGK để trả lời. a. Tiến hóa nhỏ: GV: Tiến hóa nhỏ là gì? Tại sao quần thể - Thực chất: Là quá trình biến đổi cấu trúc di được xem là đơn vị tiến hóa cơ sở? truyền của quần thể (biến đổi về tần số tương đối HS: Nghiên cứu thông tin SGK, thảo luận của các alen và thành phần kiểu gen của quần nhóm để trả lời. thể), xuất hiện sự cách li sinh sản với quần thể GV: Kể tên các giai đoạn tiến hóa nhỏ và gốc, kết quả dẫn đến sự hình thành loài mới. thiết lập mối quan hệ giữa chúng bằng một - Qui mô: Nhỏ (phạm vi một loài).→ Quần thể là sơ đồ? đơn vị tiến hóa. HS: Sơ đồ: b. Tiến hóa lớn: QT ban đầu->Thay đổi thành phần KG - Thực chất: Tiến hóa lớn là quá trình biến đổi CLTN C.li SS trên qui mô lớn, trải qua hàng triệu năm, hình ---------->CTDT mới thích nghi--------- -> thành các nhóm phân loại trên loài. Loài mới. - Qui mô: Lớn (nhiều loài). GV: Tiến hóa lớn là gì? Nêu mối quan hệ *Mối quan hệ giữa tiến hóa nhỏ và tiến hóa lớn: giữa tiến hóa lớn và tiến hóa nhỏ? Cơ sở của quá trình hình thành các nhóm phân HS: Nghiên cứu thông tin SGk để trả lời. loại trên loài (tiến hóa lớn) là quá trình hình thành GV: Nguyên liệu của quá trình tiến hóa là loài mới (tiến hóa nhỏ). Giáo án Sinh học 12- GV: Nguyễn Viết Trung; Năm học 2018-2019

98


gì? HS: Các biến dị di truyền. GV: Nguồn biến dị của quần thể có phải là tổng hợp tất cả các biến dị phát sinh ở các cá thể trong quần thể không? Nó bao gồm những biến dị nào?

2. Nguồn biến dị di truyền của quần thể. - Đột biến (biến dị sơ cấp), - Biến dị tổ hợp (biến dị thứ cấp). - Sự di chuyển của các cá thể hoặc các giao tử từ các quần thể khác vào.

Hoạt động : Tìm hiểu về các nhân tố tiến hóa Mục tiêu: − Nêu vai trò của các nhân tố tiến hóa Hoạt động của GV và HS GV:Một QT có cấu trúc DT P: 0,6 AA + 0,3Aa + 0,1aa Theo em những nhân tố nào có thể làm thay đổi tần số các alen và thành phần kiểu gen trong quần thể trên? Giải thích? HS: Đột biến, CLTN, di nhập gen, giao phối không ngẫu nhiên - đây chính là các điều kiện nghiệm đúng của định luật HacđiVanbec.) GV: Tính chất của đột biến và ý nghĩa của mỗi tính chất trong tiến hóa? HS: Nghiên cứu thông tin SAGK để trả lời. GV: Di nhập gen là gì? Di nhập gen có phải là 1 NTTH có định hướng không? HS: Không vì di nhập gen là hoàn toàn ngẫu nhiên. GV: CLTN có vai trò như thế nào đối với quá trình tiến hóa? Thuyết tiến hóa hiện đại quan niệm về CLTN như thế nào? - Cụ thể thực chất của CLTN là gì? - CLTN là chọn lọc những kiểu gen hay kiểu hình? - Tại sao nói CLTN là 1 NTTH có hướng - Kết quả của CLTN, tốc độ của CLTN? - Tại sao chọn lọc chống lại alen trội lại diễn ra với tốc độ nhanh hơn chọn lọc chống lại alen lặn? HS: Nghiên cứu thông tin SGK, thảo luận nhóm và trả lời.

Nội dung cần đạt II. CÁC NHÂN TỐ TIẾN HÓA. 1. Đột biến: - Đột biến làm thay đổi tần số các alen và thành phần kiểu gen của quần thể. - Đột biến được xem là nguồn nguyên liệu sơ cấp của quá trình tiến hóa. Đột biến gen qua giao phối tạo nên nguồn biến dị thứ cấp cho quá trình tiến hóa.

2. Di nhập gen: - Di nhập gen là hiện tượng trao đổi các cá thể hoặc giao tử giữa các quần thể. - Di nhập gen làm thay đổi tần số các alen và thành phần kiểu gen của quần thể.

3. Chọn lọc tự nhiên: - CLTN thực chất là quá trình phân hóa về mức độ thành đạt sinh sản của các cá thể với những kiểu gen khác nhau. - CLTN tác động trực tiếp lên kiểu hình và gián tiếp làm biến đổi tần số kiểu gen → tần số alen của QT theo 1 hướng xác định. (CLTN là 1 NTTH có hướng). - Tốc độ CLTN tùy thuộc vào nhiều : + Chọn lọc chống lại alen trội. + Chọn lọc chống lại alen lặn. - Kết quả của CLTN: Trong quần thể có nhiều GV: Các yếu tố ngẫu nhiên là những yếu tố kiểu gen thích nghi. nào? Các yếu tố nhẫu nhiên ảnh hưởng như 4. Các yếu tố ngẫu nhiên: thế nào đến cấu trúc di truyền của quần thể? - Sự thay đổi tần số tương đối của các alen và thành phần kiểu gen của quần thể gây nên bởi các HS: Nghiên cứu thông tin SGk để trả lời. yếu tố ngẫu nhiên được gọi là sự biến động di truyền hay phiêu bạt di truyền.. GV: Nhận xét, bổ sung để hoàn thiện kiến - Sự biến đổi ngẫu nhiên về cấu trúc di truyền hay thức. xảy ra với những quần thể có kích thước nhỏ. - Các yếu tố ngẫu nhiên làm thay đổi tần số alen Giáo án Sinh học 12- GV: Nguyễn Viết Trung; Năm học 2018-2019

99


GV: Quá trình giao phối là gì? Vai trò của quá trình giao phối đối với tiến hóa? Giao phối gồm những dạng nào? HS: Giao phối ngẫu nhiên hay ngẫu phối và giao phối không ngẫu nhiên hay giao phối có lựa chọn hay giao phối cận huyết, tự phối. GV: Tại sao giao phối không ngẫu nhiên không làm thay đổi tần số các alen mà vẫn được coi là NTTH? HS: Giao phối không ngẫu nhiên là NTTH không làm thay đổi tần số alen nhưng lại làm thay đổi tần số kiểu gen trong quần thể theo hướng giảm tỉ lệ dị hợp, tăng tỉ lệ đồng hợp.

và thành phần kiểu gen của quần thể không theo một hướng xác định. 5. Giao phối không ngẫu nhiên: - Giao phối kgông ngẫu nhiên bao gồm: + Tự thụ phấn(thực vật) + Giao phối gần(động vật) + Giao phối có chọn lọc(động vật) - Giao phối không ngẫu nhiên không làm thay đổi tần số alen, nhưng làm thay đổi thành phần kiểu gen theo hướng tăng dần tần dần tần số kiểu gen đồng hợp, giảm dần tần số kiểu gen dị hợp.

GV: Nhận xét và bổ sung để hoàn thiện kiến thức. 4. Củng cố: - GV khái quát vai trò của các nhân tố TH bằng sơ đồ

- Câu hỏi TN (TN2011): Theo quan niệm tiến hoá hiện đại, nguồn nguyên liệu sơ cấp chủ yếu cung cấp cho chọn lọc tự nhiên là A. đột biến gen. B. biến dị tổ hợp. C. thường biến. D. đột biến nhiễm sắc thể. Giáo án Sinh học 12- GV: Nguyễn Viết Trung; Năm học 2018-2019

100


(ĐH 2008)) Đối với quá trình tiến hóa nhỏ, nhân tố đột biến (quá trình đột biến) có vai trò cung cấp A. các alen mới, làm thay đổi tần số alen của quần thể một cách chậm chạp. B. các biến dị tổ hợp, làm tăng sự đa dạng di truyền của quần thể. C. nguồn nguyên liệu thứ cấp cho chọn lọc tự nhiên. D. các alen mới, làm thay đổi tần số alen theo một hướng xác định. (ĐH 2008)) Chọn lọc tự nhiên đào thải các đột biến có hại và tích luỹ các đột biến có lợi trong quần thể. Alen đột biến có hại sẽ bị chọn lọc tự nhiên đào thải A. triệt để khỏi quần thể nếu đó là alen lặn. B. khỏi quần thể rất chậm nếu đó là alen trội. C. khỏi quần thể rất nhanh nếu đó là alen trội. D. không triệt để khỏi quần thể nếu đó là alen trội. (ĐH 2008)) Đối với quá trình tiến hóa nhỏ, chọn lọc tự nhiên A. cung cấp các biến dị di truyền làm phong phú vốn gen của quần thể. B. tạo ra các alen mới, làm thay đổi tần số alen theo một hướng xác định. C. là nhân tố làm thay đổi tần số alen không theo một hướng xác định. D. là nhân tố có thể làm thay đổi tần số alen theo một hướng xác định. (ĐH 2009)Ở một loài thực vật giao phấn, các hạt phấn của quần thể 1 theo gió bay sang quần thể 2 và thụ phấn cho các cây của quần thể 2. Đây là một ví dụ về A. biến động di truyền. B. di - nhập gen. C. giao phối không ngẫu nhiên. D. thoái hoá giống. 5. Dặn dò: - Trả lời câu hỏi cuối bài. - Sưu tầm tranh ảnh về các đặc điểm thích nghi của sinh vật. 6. Rút kinh nghiệm bài học

………………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………………… ………………………………

Giáo án Sinh học 12- GV: Nguyễn Viết Trung; Năm học 2018-2019

101


Giáo án Sinh học 12- GV: Nguyễn Viết Trung; Năm học 2018-2019

102


HỌC KÌ II Tiết PPCT

Số tiết

Tên bài/ chủ đề: Bài 34. SỰ PHÁT SINH LOÀI NGƯỜI

Ngày soạn:....../........./......

36 Ngày dạy:....../........../....... I. MỤC TIÊU BÀI HỌC 1. Kiến thức: - Nêu được các đặc điểm giống nhau giữa người hiện đại với các loài linh trưởng đang sinh sống. - Giải thích được những đặc điểm thích nghi đặc trưng của loài người. - Giải thích được quá trình hình thành loài người Homo sapiens qua các loài trung gian chuyển tiếp. - Giải thích được thế nào là tiến hóa văn hóa và vai trò của tiến hóa văn hóa đối với sự phát sinh, phát triển loài người. 2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng so sánh, phân tích, tổng hợp. 3. Thái độ: - Giáo dục HS ý thức trách nhiệm về vai trò của con người trong thế giới sống hiện nay, ý thức phòng chống các nhân tố xã hội tác động đến con người và xã hội loài người. 4. Các NL cơ bản cần phát triển - Năng lực phân tích tổng hợp kiến thức - Năng lực hợp tác - Năng lực giải quyết vấn đề - Năng lực suy nghĩ sáng tạo - Năng lực ngôn ngữ II. CHUẨN BỊ - Giáo viên: Giáo án, SGK, hình 34.1, 34.2 SGK; Hình 1. Bản đồ sự phát sinh loài người và mối quan hệ các loài trong bộ Linh trưởng; máy chiếu projecter - Học sinh: SGK, đọc trước bài học, sưu tầm tranh ảnh về nguồn gốc động vật của loài người. Bảng1. Mức độ giống nhau về ADN và protein giữa người với các loài thuộc bộ khỉ


Hình 1. Bản đồ sự phát sinh loài người và mối quan hệ các loài trong bộ Linh trưởng

Homo sapien 200.000350.000

8

500.000

7

50-70

van

Chi tinh tinh

6

80v1tr

5

Chi khỉ đột

4 Chi đười ươi

1,6-2tr

3

2 2-8tr

Chi vượn

1 Họ vượn người (4 chi)

18tr

Vượn người hóa thạch

Họ khỉ cựu lục địa

Họ khỉ lục địa Thời gian cách

đây (năm)

Phân bộ khỉ cao

Phân bộ khỉ thấp

(4 họ)

Hóa thạch

BỘ LINH TRƯỞNG

Đang tồn tại

LỚP THÚ III. TRỌNG TÂM BÀI HỌC: Tập trung vào vấn đề quá trình tiến hóa dẫn đến hình thành loài người hiện đại và vai trò của quá trình tiến hóa văn hóa từ sau khi loài người hiện đại được hình thành. IV. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC: 1. Ổn định tổ chức lớp học: Ổn định lớp 2. Kiểm tra bài cũ: Dựa vào đâu để phân chia lịch sử Trái Đất thành các niên đại? Hoa thạch là gì và vai trò của hóa thạch? Nêu các nhận xét về lịch sử phát triển của sinh giới? Giáo án Sinh học 12- GV: Nguyễn Viết Trung

2


3. Bài mới: Đặt vấn đề: 1. Em nào có thể cho biết một số truyền thuyết kể về sự xuất hiện của loài người. 2. Xét về mặt khoa học những truyền thuyết đó có thể là sự thật không? 3. Cho HS quan sát đoạn Video clip về nguồn gốc loài người. => Như vậy con người phát sinh từ các loài động vật và có mối quan hệ mật thiết với các loài vượn người để hiểu rỏ hơn về vấn đề này => nghiên cứu bài 34. Sự phát sinh loài người. Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức * Hoạt động 1: Tìm hiểu quá trình hình thành loài người hiện đại. I. QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH LOÀI NGƯỜI HIỆN ĐẠI. 1. Bằng chứng về nguồn gốc động vật của TT1: GV trình chiếu bản1- Mức độ giống nhau về loài người. ADN và protein giữa người với các loài thuộc bộ khỉ. Yêu cầu: 1- Điểm giống nhau giữa người và linh trưởng qua bảng 34? 2- Những bằng chứng nào chứng minh nguồn gốc động vật của loài người? 3- Qua những bằng chứng trên em rút ra kết luận gì về nguồn gốc động vật của loài người? TT2: HS Vận dụng kiến thức bài 24, bảng 34, hình 34.1, thảo luận và trả lời. TT3: GV nhận xét và rút ra kết luận

- Bằng chứng giải phẫu so sánh: Bộ xương chia 3 phần (đầu, mình, chi). - Bằng chứng phôi sinh học so sánh: Sự phát triển phôi người tái hiện nhiều đặc điểm động vật (có mang ở cổ, có đuôi ...). - Bằng chứng tế bào học và sinh học phân tử: ADN người giống ADN tinh tinh tới 98%. - Hiện tượng lại tổ, cơ quan thoái hóa ...

→ Kết luận: Người có nguồn gốc từ động

TT1: GV Liệt kê cácloài trong chi Homo: 1. Homo neandectan 2. Homo sapien 3. Homo heidenbec 4. Xinantrop 5. Pitecantrop 6. Homo erectus Giáo án Sinh học 12- GV: Nguyễn Viết Trung

vật. 2. Các dạng vượn người hóa thạch và quá trình hình thành loài người.

- Trong chi Homo đã phát hiện hóa thạch 8 loài khác nhau, chỉ có duy nhất loài người 3


7. Hom habilis TT2: GV đưa ra hệ thống câu hỏi và yêu cầu: 1. Các em nghiên cứu SGK mục 2, trang 145 kết hợp với quan sát bản đồ sự phát sinh loài người sắp xếp các loài trong chi Homo vào những vị trí còn trống trong bản đồ. 2. Em có nhận xét gì về mối quan hệ giữa họ vườn người hiện nay vẫn đang tồn tại với vượn người hóa thạch? 3. Loài tồn tại lâu nhất? Những loài đã bị tuyệt diệt? Thời gian tồn tại của những loài này? 4. Giả thuyết cho rằng loài người Homo sapien được hình thành từ loài nào?

hiện nay còn tồn tại.

- Loài xuất hiện sớm nhất trong chi Homo là H.habilis (người khéo léo), sau đó tiến hóa thành nhiều loài khác trong đó có H.erectus (người đứng thẳng), từ H.erectus hình thành nên loài người hiện nay H.sapiens (người thông minh).

- Loài người hiện đại sinh ra ở châu Phi rồi khát tán sang các châu lục khác.

5. Nêu nội dung các giả thuyết về địa điểm phát sinh loài người? TT3:HS Ngiên cứu SGK hình 34.2, bản đồ sự phát sinh loài, thảo luận nhóm theo từng bàn. - Thực hiện yêu cầu 1: HS sắp xếp theo đúng thứ tự các lời trong chi Homo vào bản đồ. (GV: Hướng dẫn HS dựa vào thời gian xuất hiện, mối quan hệ giữa các loài, đặc điểm cấu tạo…) - CH 2: họ vườn người hiện nay vẫn đang tồn tại với vượn người hóa thạch có chung nguồn gốc từ phân họ khỉ cao. - CH 3: HS dựa vào SGK và sơ đồ trả lời - CH 4: Dựa và sơ đồ cũng như thông tin SGK HS trả lời Homo erectus - CH 5: Có 2 giả thuyết, trình bày nội dung các giã thuyết TT4: GV Nhận xét, bổ sung và kết luận kiến thức cơ bản.

- Họ vườn người hiện nay vẫn đang tồn tại với vượn người hóa thạch có chung nguồn gốc từ phân họ khỉ cao.

→ Kết luận: Các bằng chứng hóa thạch cho thấy loài xuất hiện sớm nhất trong chi Homo là loài Homo habilis đã phát sinh có ít nhất là 8 loài, trong đó chỉ có loài Homo sapien còn tồn tại. * Hoạt động 2: Tìm hiểu người hiện đại và sự tiến hóa văn hóa. II. NGƯỜI HIỆN ĐẠI VÀ SỰ TIẾN HÓA VĂN HÓA. * TT1: GV cho HS quan sát đoạn Video về đời sống văn hóa của người hiện đại. Đặt vấn đề (ra yêu cầu) 1. Những đặc điểm thích nghi nào giúp con - Những đặc điểm thích ngh giúp con người có khả Giáo án Sinh học 12- GV: Nguyễn Viết Trung

4


người có được khả năng tiến hóa văn hóa? 2. Theo em vì sao con người lại có dáng đứng thẳng trong khi đó nguồn gốc của con người đi bằng 4 chi?

năng tiến hóa văn hóa: Dáng đi thẳng, bộ não phát triển, cấu trúc thanh quản phát triển cho phép phát triển tiếng nói, bàn tay có các ngón tay linh hoạt giúp chế tạo và sử dụng công cụ…

3. Nguyên nhân nào làm xuất hiện tiếng nói ở con người? * TT2: HS: Ngiên cứu thông tin SGK trang 147, thảo luận nhóm, thống nhất ý kiến và trả lời. * TT3: GV đặt câu hỏi 1. Trong các loài động vật loài nào có đời sống văn hóa? 2. Kết quả của quá trình tiến hóa văn hóa có - Kết quả của quá trình tiến hóa văn hóa: Con người ý nghĩa gì đối với con người? biết sử dụng lửa để nấu chính thức ăn cũng như xua đuổi vật giữ, tự chế tạo ra quần áo, lều trú ẩn, biết trồng trọt và thuần dưỡng vật nuôi, phát triển nghề nông, làng mạc và đô thị xuất hiện…. 3. Có nhiều ý kiến cho rằng: Do con người xuất hiện đã làm cho môi trường sống thay đổi nhanh và cũng là nguyên nhân làm cho rất nhiều loài SV bị tuyệt chủng. Ý kiến của em thế nào? 4. Giải thích tại sao loài người hiện đạ là một - Con người trở thành loài thống trị trong tự nhiên, nhân tố quan trọng quyết định đến sự tiến có ảnh hưởng nhiều đến chiều hướng tiến hóa của hóa của các loài khác các loài khác và điều chỉnh chiều hướng tiến hóa * TT4: HS thảo luận trả lời câu hỏi của chính mình. * TT5: GV kết luận → Kết luận: Như vậy, nhờ có tiến hóa văn hóa mà con người trở thanh loài thống trị trong tự nhiên, làm chủ khoa học kĩ thuật, có ảnh hưởng đến nhiều loài khác và có khả năng điều chỉnh hướng tiến hóa của chính mình.

4. Củng cố: HS trả lời các câu hỏi trắc nghiệm

Giáo án Sinh học 12- GV: Nguyễn Viết Trung

5


Hình 1: Bộ xương của người và vượn người Quan sát hình 1. Trả lời các câu hỏi 1 và 2 Câu 1: Bọ xương người và vượn người có nhiều điểm tương đồng nhau. Sự giống nhau đólà do: A. Người có nguồn gốc từ vượn người B. Người và vượn người điều thú C. Người và vượn người có chung nguồn gốc D. Người và vượn người cùng ăn chung loại thức ăn Câu 2: Bọ xương người và vượn người có những điểm khác nhau. Sự khác nhau đó là do: A. Tiến hóa theo hai hướng khác nhau B. Có nguồn gốc khác nhau C. Ăn thức ăn khác nhau D. Người có tiến hóa văn hóa còn vượn người không

Tinh tinh Người Hình 2: Sự biến đổi lồi cằm ở tinh tinh và nười Quan sát hình 1. Trả lời các câu hỏi 3 Câu 3: Lồi cằm chỉ có ở người vì? A. Người xuất hiện sau tinh tinh. Giáo án Sinh học 12- GV: Nguyễn Viết Trung

6


B. Người có dáng đứng thẳngcòn tinh tinh đi lom khom C. Người có nguồn gốc khác với tinh tinhh D. Chế độ thức ăn của người và tinh tinh khác nhau 5. Dặn dò: - Học bài và trả lời các câu hỏi cuối bài, trả lời câu hỏi Câu 4: Trong chi Homo đã phát hiện ít nhất 8 loài khác nhau, nhưng trong đó chỉ còn tồn tại loài A. Homo erectus. B. Homo habilis. C. Homo neanderthalensis. D. Homo sapiens. Câu 5: Chọn câu trả lời không đúng về sự phát sinh loài người? A. Người và các loài linh trưởng châu Phi có chung nguồn gốc. B. Cây phát sinh dẫn đến hình thành loài người là 1 cây có nhiều cành bị chết. C. Trong cây phát sinh dẫn đến hình thành loài người chỉ còn lại một cành duy nhất là loài Homo sapiens. D. Người và các loài linh trưởng châu Phi có nguồn gốc khác nhau. - Đọc trước bài 35.

Đáp án sơ đồ hình 1:

Giáo án Sinh học 12- GV: Nguyễn Viết Trung

7


Homo sapien 200.000350.000

H. Neandectan Heidenbec

500.000 50-70

Chi tinh tinh

Xinantrop

van 80v1tr

Pitecantrop

Chi khỉ đột

Homo erectus 1,6-2tr

Chi đười ươi

H.Habili s

Người cổ (Homo) 2-8tr

Người vượn hóa thạch

18tr

Vượn người hóa thạch

Chi vượn

Họ vượn người (4 chi) Họ khỉ cựu lục địa Họ khỉ lục địa

Thời gian cách

đây (năm)

Phân bộ khỉ cao (4 họ)

Hóa thạch

BỘ LINH TRƯỞNG

Phân bộ khỉ thấp

Đang tồn tại

LỚP THÚ 6. Rút kinh nghiệm bài học

Giáo án Sinh học 12- GV: Nguyễn Viết Trung

8


Tiết PPCT 37

Số tiết

Tên bài/ chủ đề: PHẦN BẢY – SINH THÁI HỌC Chương I: CÁ THỂ VÀ QUẦN THỂ SINH VẬT Bài 35. MÔI TRƯỜNG VÀ CÁC NHÂN TỐ SINH THÁI

Ngày soạn:....../........./...... Ngày dạy:....../........../.......

I. Mục tiêu - Kiến thức: + Nêu được khái niệm môi trường sống của sinh vật và nhân tố sinh thái. + Nêu được khái niệm giới hạn sinh thái, cho ví dụ minh họa. + Nêu được khái niệm ổ sinh thái, phân biệt nơi ở với ổ sinh thái, lấy ví dụ minh họa. - Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng phân tích , so sánh, tổng hợp. - Thái độ: Yêu thích khoa học, bảo vệ môi trường sống của sinh vật. - Tư duy: Tư duy logic, liên hệ thực tế. II. Chuẩn bị - Giáo viên: Giáo án, SGK, Tranh phóng to các hình 35.1 – 35.2 SGK. - Học sinh: Hình vẽ sưu tầm được về các loại môi trường sống của các loài sinh vật. III. Các hoạt động dạy và học 1. Ổn định tổ chức lớp học: Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số. 2. Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra. 3. Bài mới: Hoạt động 1: Tìm hiểu về môi trường sống và các nhân tố sinh thái.Mục tiêu: − Trình bày KN và nêu tên các loại môi trường sống − Phân biệt mt với NTST Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt GV: Yêu cầu HS đọc mục I SGK I. MÔI TRƯỜNG SỐNG VÀ CÁC NHÂN TỐ + Môi trường sống là gì?Trong thiên nhiên SINH THÁI. có những loại môi trường sống nào? 1. Môi trường sống: - Môi trường sống là tất cả các nhân tố bao quanh HS: Nghiên cứu thông tin SGK trả lời. sinh vật, có tác động tực tiếp hoặc gián tiếp tới sinh vật, làm ảnh hưởng đến sự tồn tại, sinh GV: Nhận xét và bổ sung kiến thức. trưởng, phát triển và những hoạt động khác của sinh vật. GV: Nhân tố sinh thái là gì? Các nhân tố - Các loại môi trường sống: Môi trường trên cạn, sinh thái bao gồm những nhân tố nào, ảnh môi trường nước và môi trường sinh vật. hưởng ra sao tới sinh vật? 2. Nhân tố sinh thái: - Nhân tố sinh thái là tất cả những nhân tố trong HS: Nghiên cứu thông tin SGK trả lời. môi trường sống tác động đến sinh vật. - Các loại nhân tố sinh thái: Nhân tố vô sinh và nhân tố hữu sinh

Hoạt động 2: Tìm hiểu giới hạn sinh thái và ổ sinh Mục tiêu: − Trình bày KN giới hạn sinh thái Giáo án Sinh học 12- GV: Nguyễn Viết Trung

9


− Phân biệt nơi ở với ổ sinh thái Hoạt động của GV và HS GV: Yêu cầu HS nghiên cứu hình 35.1 và cho ví dụ về giới hạn sinh thái của sinh vật. Thế nào là giới hạn sinh thái? Cá rô phi ở Việt Nam có giới hạn sinh thái như thế nào? Nhiệt độ thuận lợi? Điểm gây chết? Từ ví dụ trên hãy rút ra kết luận về giới hạn sinh thái của mỗi sinh vật? HS: Nghiên cứu thông tin SGK trang 151, thảo luận nhóm và trả lời. GV: Nhận xét và bổ sung để hoàn thiện kiến thức. GV: Thế nào là ổ sinh thái? Nêu một số ví dụ về ổ sinh thái. HS: Nghiên cứu thông tin SGK trang 152 và trả lời.

Nội dung cần đạt II. GIỚI HẠN SINH THÁI VÀ Ổ SINH THÁI. 1. Giới hạn sinh thái. - Giới hạn sinh thái là khoảng giá trị xác định của một nhân tố sinh thái mà trong khoảng đó sinh vật có thể tồn tại và phát triển ổn định theo thời gian. - Trong giới hạn sinh thái có: + Khoảng thuận lợi là khoảng của nhân tố sinh thái ở mức độ phù hợp, đảm bảo cho sinh vật thực hiện các chức năng sống tốt nhất. + Khoảng chống chịu là khoảng các nhân tố sinh thái gây ức chế cho hoạt động sinh lí của sinh vật. 2. Ổ sinh thái: - Ổ sinh thái là không gian sinh thái mà ở đó những điều kiện môi trường qui định sự tồn tại và phát triển không hạn định của cá thể, của loài. - VD: SGK. 3. Nơi ở

Hoạt động 3: Tìm hiểu sự thích nghi của sinh vật với môi trường sống. Mục tiêu: − Nêu đực điểm thích nghi của SV với ánh sáng, nhiệt độ Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt GV: Nhân tố ánh sáng có đặc điểm như thế III. SỰ THÍCH NGHI CỦA SINH VẬT VỚI nào? Phản ứng của thực vật với ánh sáng đã MÔI TRƯỜNG SỐNG. biểu hiện như thế nào? Thích nghi của động 1. Sự thích nghi của sinh vật với ánh sáng. vật với ánh sáng đã biểu hiện như thế nào? - Sự thích nghi của sinh vật với ánh sáng thể hiện qua các đặc điểm về hình thái, cấu tạo giải phẩu HS: Nghiên cứu thông tin SGK trang 153 trả và hoạt động sinh lí. lời. - Thực vật được chia thành: Nhóm cây ưa sáng và nhóm cây ưa bóng. GV: Sinh vật thích nghi với sự biến đổi - Động vật chia thành: Nhóm động vật ưa hoạt nhiệt độ môi trường được biểu hiện như thế động ban ngày và nhóm động vật ưa hoạt động nào? Sự điều hòa nhiệt độ cơ thể được biểu ban đêm. hiện thế nào ở động vật? 2. Thích nghi của sinh vật với nhiệt độ. HS: Trả lời các câu hỏi -> GV nhận xét, bổ - Quy tắc về kích thước cơ thể.( qui tắc Becman ) - Qui tắc về kích thước các bộ phận tai, đuôi, sung đi đến kết luận. chi… của cơ thể( quy tắc Anlen ) 4. Củng cố:

1.

1

(TN 2017): Trên một cây cổ thụ có nhiều loài chim cùng sinh sống, có loài ăn hạt, có loài hút mật hoa, có loài ăn sâu bọ. Khi nói về các loài chim này, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Các loài chim này tiến hóa thích nghi với từng loại thức ăn. II. Các loài chim này có ổ sinh thái về dinh dưỡng trùng nhau hoàn toàn. III. Số lượng cá thể của các loài chim này luôn bằng nhau. IV. Loài chim hút mật tiến hóa theo hướng mỏ nhỏ, nhọn và dài. A. 1. B. 2. C. 3. D. 4.

Giáo án Sinh học 12- GV: Nguyễn Viết Trung

10


2.

1

3.

1

4.

1

5.

1

6.

1

Câu 48(TN201-MĐ381): Đặc điểm nào sau đây không đặc trưng cho những loài thực vật chịu khô hạn? A. Trên mặt lá có rất nhiều khí khổng. B. Rễ rất phát triển, ăn sâu hoặc lan rộng. C. Trữ nước trong lá, thân hay trong củ, rễ. D. Lá hẹp hoặc biến thành gai. Câu 39(TN2011- MĐ 146): Trong các nhân tố sinh thái chi phối sự biến động số lượng cá thể của quần thể sinh vật, nhân tố nào sau đây là nhân tố phụ thuộc mật độ quần thể? A. Mức độ sinh sản. B. Độ ẩm. C. Ánh sáng. D. Nhiệt độ. Câu 42(TN2011- MĐ 146): Nhân tố sinh thái nào sau đây chi phối trực tiếp hoặc gián tiếp đến hầu hết các nhân tố khác? A. Nhiệt độ. B. Độ ẩm. C. Ánh sáng. D. Không khí. Câu 20(TN2009 – MĐ159): Một "không gian sinh thái" mà ở đó tất cả các nhân tố sinh thái của môi trường nằm trong giới hạn sinh thái cho phép loài đó tồn tại và phát triển gọi là A. ổ sinh thái. B. sinh cảnh. C. nơi ở. D. giới hạn sinh thái. (ĐH 2010): So với những loài tương tự sống ở vùng nhiệt đới ấm áp, động vật hằng nhiệt sống ở vùng ôn đới (nơi có khí hậu lạnh) thường có A. tỉ số giữa diện tích bề mặt cơ thể với thể tích cơ thể tăng, góp phần hạn chế sự toả nhiệt của cơ thể. B. tỉ số giữa diện tích bề mặt cơ thể với thể tích cơ thể giảm, góp phần hạn chế sự toả nhiệt của cơ thể. C. tỉ số giữa diện tích bề mặt cơ thể với thể tích cơ thể giảm, góp phần làm tăng sự toả nhiệt của cơ thể. D. tỉ số giữa diện tích bề mặt cơ thể với thể tích cơ thể tăng, góp phần làm tăng sự toả nhiệt của cơ thể.

5. Dặn dò: - Học bài và trả lời các câu hỏi cuối bài trong SGK. - Đọc trước bài 36. 6. Rút kinh nghiệm bài học

Giáo án Sinh học 12- GV: Nguyễn Viết Trung

11


Tiết PPCT

Số tiết

Tên bài/ chủ đề: CĐ- QUẦN THỂ SINH VẬT

Ngày soạn:....../........./......

4 Ngày dạy:....../........../....... I. MỤC TIÊU BÀI HỌC. - Kiến thức: + Trình bày được thế nào là một quần thể sinh vật, lấy được ví dụ minh họa. + Nêu được các quan hệ hỗ trợ, quan hệ cạnh tranh trong quần thể, lấy được ví dụ minh họa và nêu được nguyên nhân, ý nghĩa sinh thái của các mối quan hệ đó. - Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng quan sát, nhận xét, khái quát hóa. - Thái độ: Yêu thích môn học, có ý thức bảo vệ môi trường sống của sinh vật. -Tư duy: Tư duy logic, liên kết kiến thức. II. CHUẨN BỊ: - Giáo viên: Giáo án, SGK, Tranh phóng to các hình 36.1 – 36.4 SGK. - Học sinh: SGK, đọc trước bài học. III. TRỌNG TÂM BÀI HỌC: Khái niệm về quần thể sinh vật, quan hệ hỗ trợ và quan hệ cạnh tranh trong quần thể. * Phân bổ thời lượng của chủ đề Tiết 1 Tiết 2 Tiết 3 Tiết 4 Mục I,II III IV IV. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC. 1. Ổn định tổ chức lớp học: Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số. 2. Kiểm tra bài cũ: Thế nào là giới hạn sinh thái? Cho ví dụ minh họa? 3. Bài mới: Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức * Hoạt động 1: Tìm hiểu quần thể sinh vật và quá trình hình thành quần thể. Mục tiêu - Nêu khái niệm quần thể. - Trình bày được quá trình hình thành QT - Lấy được các VD QT GV: Quần thể sinh vật là gì? lấy 2 ví dụ về quần thể và 2 ví dụ không phải là quần thể sinh vật? HS: Nghiên cứu thông tin SGK và trả lời câu hỏi. Lấy ví dụ minh họa. GV- yêu cầu HS làm các câu TN -> Quần thể sinh vật được hình thành như thế nào? GV: Cho HS quan sát tư liệu mô hình về sự hình thành QT. Hỏi: QT được hình thành như thế nào? HS: Nghiên cứu thông tin SGK, trả lời câu hỏi. Giáo án Sinh học 12- GV: Nguyễn Viết Trung

I. QUẦN THỂ SINH VẬT VÀ QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH QUẦN THỂ. * KN: Quần thể sinh vật là tập hợp các cá thể trong cùng một loài, cùng sinh sống trong một khoảng không gian xác định, vào một thời gian nhất định, có khả năng sinh sản và tạo thành những thế hệ mới. * VD: Quần thể cây thông…. * Quá trình hình thành quần thể: - Sự phát tán của một số cá thể cùng loài tới một môi trường sống mới. - Dưới tác dụng của chọn lọc tự nhiên, các cá thể không thích nghi sẽ bị tiêu diệt hoặc phải di cư đi nơi khác. Các cá thể còn lại thích nghi dần với điều kiện sống. 12


GV: Nhận xét, bổ sung để hoàn thiện kiến thức.

- Giữa các cá thể cùng loài hình thành những mối quan hệ sinh thái và dần dần hình thành quần thể ổn định, thích nghi với điều kiện ngoại cảnh.

* Hoạt động 2: Tìm hiểu quan hệ giữa các cá thể trong quần thể Mục tiêu - Nêu và phân tích các mối quan hệ trong QT - Lấy các VD về các mối quan hệ trong QT Phương tiện: Máy chiếu II. QUAN HỆ GIỮA CÁC CÁ THỂ TRONG QUẦN THỂ. GV: yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời câu 1. Quan hệ hỗ trợ. hỏi * Ví dụ: - Các cây thông nhựa liền rễ nhau -> Cây sinh trưởng nhanh và khả năng chịu hạn tốt hơn. - Chó rừng hỗ trợ nhau trong đàn -> Bắt mồi và tự vệ tốt hơn. - QHHT có ý nghĩa gì? * ý nghĩa: Quan hệ hỗ trợ giữa các cá thể trong HS: lấy thêm ví dụ: Chim ăn đàn dễ kiểm ăn quần thể đảm bảo cho quần thể tồn tại ổn định, hơn chim ăn đơn độc vì chúng kích thích nhau khai thác tối ưu nguồn sống của môi trường, trong khi tìm mồi, báo hiệu cho nhau nơi có làm tăng khả năng sống sót và sinh sản của các nhiều thức ăn hoặc những chỗ trú thuận tiện. cá thể. 2. Quan hệ cạnh tranh. GV:Cho HS quan sát tư liệu về một số hình * Nguyên nhân: Do nơi sống của các cá thể thức cạnh tranh-> Đặt câu hoircho HS thảo trong quần thể chật chội và thiếu thức ăn…. luận * Các hình thức cạnh tranh: - Cạnh tranh giành nguồn sống như nơi ở, ánh HS: Nghiên cứu thông tin SGK trang 158 và sáng, chất dinh dưỡng giữa các cá thể cùng một 159 trả lời câu hỏi. quần thể. - Cạnh tranh giữa các con đực tranh giành con cái trong đàn hoặc ngược lại. GV: Nhận xét, bổ sung để hoàn thiện kiến * Hiệu quả: Nhờ có cạnh tranh mà số lượng và thức. sự phân bố của các cá thể trong quần thể duy trì ở mức độ phù hợp, đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển của quần thể. Củng cố GV hướng dẫn HS trả lời một số câu hỏi trắc nghiệm * Hoạt động 3: Tìm hiểu đặc trưng cơ bản của QT Mục tiêcu - Trình bày và phân tích các đặc trưng cơ bản của QT III. DẶC TRƯNG CƠ BẢN CỦA QUẦN GV: - Tỉ lệ giới tính là gì?Tỉ lệ giới tính chịu THỂ ảnh hưởng của các nhân tố nào? 1 . TỈ LỆ GIỚI TÍNH - Nghiên cứu tỉ lệ giới tính có ý nghĩa gì trong - Tỉ lệ giới tính: Tỉ lệ giữa số lượng cá thể đực thực tế sản xuất và đời sống? và cái trong quần thể. HS: Nghiên cứu thông tin SGK trang và bảng - Tỉ lệ giới tính thường sấp xỉ 1 : 1 nhưng có 37.1 SGK trang 161 để trả lời. thể thay đổi tùy loài, từng thời gian và điều GV: Nhận xét và bổ sung để hoàn thiện kiến kiện sống ... thức - Tỉ lệ giới tính của quần thể đẩm bảo hiệu quả sinh sản của quần thể trong điều kiện môi Giáo án Sinh học 12- GV: Nguyễn Viết Trung

13


GV: Điền tên cho 3 dạng tháp tuổi A, B, C và mỗi nhóm trong mỗi tháp? Ý nghĩa sinh thái của mỗi nhóm tuổi? Giải thích? - Mức độ đánh bắt ở các quần thể cá? Giải thích? → Ý nghĩa của việc nghiên cứu cấu trúc tuổi? HS: Nghiên cứu thông tin SGK trang 162 và kiến thức sinh học lớp 9, thảo luận và trả lời các câu hỏi. GV: Nhận xét, bổ sung hoàn thiện kiến thức.

GV: Yêu cầu học sinh trình bày đặc điểm, ý nghĩa và nêu ví dụ về các kiểu phân bố cá thể trong quần thể? HS: Nghiên cứu thông tin bảng 37.2 SGK

GV: - Mật độ phần thể là gì? VD minh họa? - Tại sao mật độ cá thể được coi là một trong những đặc trưng cơ bản của quần thể? VD? - Điều gì xảy ra với quần thể cá quả nuôi trong ao khi mật độ cá thể tăng cao? HS: Nghiên cứu thông tin SGK trang 164, thảo luận và trả lời các câu hỏi. GV: Nhận xét, bổ sung để hoàn thiện kiến thức.

-GV: Thế nào là kích thước của quần thể? Cho ví dụ minh họa. -HS: Nghiên cứu thông tin SGK trang 166 để trả lời. GV: Yêu cầu học sinh thảo luận các câu hỏi. - Kích thước quần thể dao động như thế nào? Giải thích nguyên nhân? - Phân biệt kích thước tối thiểu và kích thước tối đa? - Nếu kích thước của quần thể xuống dưới mức tối thiểu thì quần thể sẽ nhế thế nào? - Nếu kích thước của quần thể quá lớn thì quần Giáo án Sinh học 12- GV: Nguyễn Viết Trung

trường sống thay đổi. - Tỉ lệ giới tính của quần thể chịu ảnh hưởng bởi rất nhiều yếu tố của môi trường, đặc điểm sinh lí, tập tính của loài..... 2. NHÓM TUỔI - Cấu trúc tuổi: Tuổi sinh lí, tuổi sinh thái, tuổi quần thể.(SGK trang 162) - Quần thể có cấu trúc tuổi đặc trưng nhưng cấu trúc đó cũng luôn thay đỏi phụ thuộc vào điều kiện sống của môi trường. - Cấu trúc, thành phần của nhóm tuổi cho thấy tiềm năng tồn tại và sự phát triển của quần thể trong tương lai. - Nắm chắc cấu trúc tuổi giúp ta bảo vệ, khai thác tài nguyên sinh vật có hiệu quả hơn. 3. SỰ PHÂN BỐ CÁ THỂ CỦA QUẦN THỂ - Sự phân bố cá thể của quần thể ảnh hưởng tới khả năng khai thác nguồng sống trong khu vực phân bố. - Các kiểu phân bố cá thể: Phân bố theo nhóm, phân bố đồng đều, phân bố ngẫu nhiên.(Bảng 37.2-SGK trang 164) 4. MẬT ĐỘ CÁ THỂ CỦA QUẦN THỂ - Mật độ: Số lượng cá thể của quần thể trên một đơn vị diện tích hay thể tích. - Mật độ cá thể của quần thể là một trong những đặc trưng cơ bản quan trọng của quần thể vì ảnh hưởng lớn tới mức độ sử dụng nguồn sống, khả năng sinh sản và tử vong của cá thể. - Khi mật độ cá thể của quần thể tăng quá cao, các cá thể cạnh tranh nhau gay gắt giành thức ăn, nơi ở...dẫn tới tỉ lệ tử vong tăng cao. - Khi mật độ cá thể của quần thể giảm, các cá thể trong quần thể tăng cường hỗ trợ lẫn nhau. 5. KÍCH THƯỚC CỦA QUẦN THỂ SINH VẬT. - Kích thước của quần thể sinh vật là số lượng các cá thể( hoặc khối lượng hoặc năng lượng tích lúy trong các cá thể) phân bố trong khoảng không gian của quần thể. Mỗi quần thể có kích thước đặc trưng. - Ví dụ: SGK trang 166. a. Kích thước tối thiểu và kích thước tối đa. * Kích thước tối thiểu: - Kích thước tối thiểu của quần thể là số lượng cá thể ít nhất mà quần thể cần có để duy trì và phát triển. - Nếu kích thước quần thể xuống dưới mức tối thiểu, quần thể dễ rơi vào tình trạng suy giảm 14


thể sẽ như thế nào?

dẫn tới diệt vong. * Kích thước tối đa: HS:Nghiên cứu thông tin SGK trang 167, thảo - Kích thước tối đa của quần thể là giới hạn lớn luận nhóm và thống nhất ý kiến, trả lời. nhất về số lượng mà quần thể có thể đạt được, cân bằng với khả năng cung cấp nguồn sống GV: Yêu cầu các nhóm khác bổ sung của môi trường (cân bằng với sức chứa của môi Giáo viên nhận xét, bổ sung để hoàn trường) thiện kiến thức. - Nếu kích thước quá lớn, cạnh tranh giữa các cá thể cũng như ô nhiễm, bệnh tật…tăng cao, GV: Kích thước của quần thể thay đổi và phụ dẫn tới một số cá thể di cư khỏi quần thể và thuộc vào những nhân tố nào? mức tử vong cao. - Mức độ sinh sản của quần thể là gì? Mức độ b. Những nhân tố ảnh hưởng tới kích thước sinh sản phụ thuộc vào đâu? của quần thể. - Ý nghĩa của việc nghiên cứu mức sinh sản A) Mức độ sinh sản của quần thể sinh vật: của quần thể? - Mức độ sinh sản là số lượng cá thể của quần HS: Nghiên cứu thông tin SGK trang 167 và thể được sinh ra trong một đơn vị thời gian. trả lời câu hỏi. - Mức độ sinh sản phụ thuộc vào số lượng GV: Nhận xét và bổ sung về ý nghĩa của việc trứng của một nứa đẻ, số lứa đẻ của một cá thể nghiên cứu mức độ sinh sản của quần thể. trong đời, tuổi trưởng thành sinh dục cá thể…nguồn thức ăn, điều kiện khí hậu. GV: Mức độ tử vong của quần thể là gì? Mức * Mức độ tử vong của quần thể sinh vật: đọ tử vong của quần thể phụ thuộc vào những - Mức độ tử vong là số lượng cá thể của quần yếu tố nào? thể bị chết trong một đơn vị thời gian. - Ý nghĩa của việc nghiên cứu mức tử vong của - Mức độ tử vong của quần thể phụ thuộc vào quần thể? trạng thái của quần thể và các điều kiện sống HS: Nghiên cứu thông tin SGK trang 167, trả của môi trường như sự biến đổi bất thường của lời câu hỏi. khí hậu, bệnh tật, lượng thức ăn, kẻ thù… * Phát tán cá thể của quần thể: GV: Thế nào là phát tán? Xuất cư? Nhập cư? - Phát tán là sự xuất cư và nhập cư của cá thể. Mức độ xuất cư của quần thể tăng cao khi nào? - Mức độ xuất cư tăng cao khi quần thể đã cạn HS: Nghiên cứu thông tin SGK, trả lời câu hỏi. kiệt nguồn sống, nơi ở chật chội, sự cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể gay gắt. 6. TĂNG TRƯỞNG CỦA QUẦN THỂ SINH VẬT GV: Yêu cầu HS quan sát hình 38.3 và phân * Quần thể tăng trưởng theo tiềm năng sinh biệt đường cong tăng trưởng của quần thể theo học trong điều kiện môi trường không bị lí thuyết và trong thực tế? giới hạn. - Nêu nguyên nhân vì sao số lượng cá thể của - Điều kiện môi trường không bị giới hạn( lý quần thể sinh vật luôn thay đổi và nhiều quần thuyết): nguồn sống của môi trường rất rồi dào thể sinh vật không tăng trưởng theo tiềm năng và hoàn toàn thỏa mãn nhu cầu của các cá thể, sinh học? không gian cư trú không giới hạn… - Sự tăng trưởng của quần thể sinh vật: quần HS: Quan sát hình 38.3 và thông tin SGK, thảo thể tăng trưởng theo tiềm năng sinh học- đường luận nhóm, thống nhất ý kiến và trả lời các câu cong tăng trưởng có hình chữ J. hỏi. * Quần thể tăng trưởng trong điều kiện môi trường bị giới hạn: GV: Yêu cầu các nhóm khác bổ sung - Điều kiện môi trường bị giới hạn( trong thực Giáo viên nhận xét, bổ sung để hoàn tế): kiện sống không hoàn toàn thuận lợi, hạn thiện kiến thức. chế khả năng sinh sản của loài, sự biên động số lượng cá thể do xuất cư theo mùa… - Sự tăng trưởng của quần thể sinh vật: quần Giáo án Sinh học 12- GV: Nguyễn Viết Trung

15


thể tăng trưởng theo đường cong có hình chữ S.

GV: Yêu cầu HS quan sát hình 38.4 SGK cho biết: - Dân số thế giới đã tăng trưởng với tốc độ như thế nào? Tăng trưởng mạnh vào thời gian nào? - Nhờ những thành tựu nào mà con người đã đạt được mức độ tăng trưởng đó? HS: Nghiên cứu thông tin SGK, hình 38.4 và thảo luận để trả lời các câu hỉ.

7.TĂNG TRƯỞNG CỦA QUẦN THỂ NGƯỜI. - Dân số thế giới tăng trưởng liên tục trong suốt quá trình phát triển lịch sử. - Nguyên nhân dân số thế giới tăng nhanh: Do những thành tựu to lớn về phát triển kinh tế- xã hội, chất lượng cuộc sống con người ngày càng được cải thiện, mức độ tử vong giảm và tuổi thọ ngày càng được nâng cao. -. Hậu quả của sự tăng nhanh dân số: Dân số tăng nhanh là nguyên nhân chủ yếu làm chất lượng môi trường giảm sút, từ đó ảnh hưởng tới chất lượng cộc sống của con người.

GV: Nhận xét, bổ sung để hoàn thiện kiến thức. * Hoạt động 4- Tìm hiểu biến động số lượng cá thể

Mục tiêu - Trình bày kn BĐSLCT - Phân biệt các hình thức BĐSLCT - Nêu nguyên nhân BĐSLCT

GV: Biến động theo chu kì là gì? Ví dụ. - Vì sao số lượng thỏ và mèo rừng lại tăng và giảm theo chu kì gần giống nhau? HS: Nghiên cứ thông tin SGK và quan sát hình 39.2 SGK để trả lời. GV: Nhận xét về sự biến động số lượng cá thể thỏ ở Ôxtrâylia? Thế nào biến động số lượng cá thể của quần thể không theo chu kì? HS: Nghiên Cứu thông tin SGK và hình 39.2 để trả lời. GV: Nhận xét và bổ sung.

GV: Hãy nêu những nguyên nhân gây nên sự biến động số lượng cá thể của các quần thể theo chu kì và không theo chu kì trong các ví dụ đã nêu ở phần I theo gợi ý ở bảng 39? HS: Nghiên cứu thông tin trang 171, 172 để hoàn thành nội dung cần trả lời trong bảng 39

VI. BIẾN ĐỘNG SỐ LƯỢNG CÁ THỂ 1. Các hình thức BĐSLCT a. Biến động theo chu kì: - Biến động số lượng cá thể của quần thể theo chu kì là biến động xảy ra do những thay đổi có chu kì của điều kiện môi trường. - VD: SGK b. Biến động không theo chu kì. - Biến động số lượng cá thể của quần thể không theo chu kì là biến động mà số lượng cá thể của quần thể tăng hay giảm một cách đột ngột do điều kiện bất thường của thời tiết như lũ lụt, bão, cháy rừng, dịch bệnh… - VD: SGK

2. NHÂN GÂY BIẾN ĐỘNG SỰ ĐIỀU CHỈNH SỐ LƯỢNG CÁ THỂ CỦA QUẦN THỂ. a. Nguyên nhân gây biến động số lượng cá thể của quần thể. GV: Nhận xét bổ sung để hoàn thiện kiến thức. • Do thay đổi của các nhân tố vô sinh. - Nhóm các nhân tố vô sinh tác động trực tiếp lên sinh vật mà không phụ thuộc vào mật độ cá thể trong quần thể. - Các nhân tố sinh thái vô sinh ảnh hưởng đến Giáo án Sinh học 12- GV: Nguyễn Viết Trung

16


trạng thái sinh lí của các cá thể. Sống trong điều kiện tự nhiên không thuận lợi, sức sinh sản của cá thể giảm, khả năng thụ tinh kém, GV: Quần thể điều chỉnh số lượng cá thể của sức sống của con non thấp…. quần thể theo cơ chế nào? • Do thay đổi của các nhân tố hữu sinh. - Nhóm các nhân tố hữu sinh luôn bị chi HS: Nghiên cứu thông tin SGK và thảo luận để phối(phụ thuộc )bởi mật độ cá thể của quần trả lời câu hỏi. thể. - Sự cạnh tranh giữa các cá thể cùng một đàn, số lượng kẻ thù, sức sinh sản và mức độ tử GV: Nhận xét, bổ sung hoàn thiện kiến thức. vong , sự phát tán của các cá thể…ảnh hưởng rất lớn tới sự biến động số lượng cá thể trng quần thể. b. Sự điều chỉnh số lượng cá thể của quần thể. GV: Quần thể đạt trạng thái cân bằng khi nào? - Trong điều kiện môi trường sống thuận lợi, Các nhân tố vô sinh, hữu sinh ảnh hưởng như nguồn thức ăn dồi dào, ít kẻ thù…mức sinh sản thế nào đến trạng thái cân bằng của quần thể? tăng, mức tử vong giảm, nhập cư tăng Cho ví dụ? Số lượng cá thể của quần thể tăng lên. HS: Nghiên cứu thông tin SGK và trả lời. - Ngược lại, khi số lượng cá thể tăng lên cao, nguồn sống trong môi trường trở lên thiếu hụt, cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể, làm mức độ tử vong tăng và mức sinh sản giảm, xuất cư tăng -> Số lượng cá thể của quần thể lại được điều chỉnh giảm đi. c. Trạng thái cân bằng: - Khả năng tự điều chỉnh số lượng cá thể khi số lượng cá thể của quần thể giảm xuống quá thấp hoặc tăng lên quá cao, dẫn tới trạng thái cân bằng của quần thể. - Quần thể câng bằng khi số lượng cá thể ổn định và phù hợp với cung cấp nguồn sống của môi trường. - Các nhân tố ảnh hưởng đến trạng thái của quần thể: nhân tố vô sinh và nhân tố hữu sinh 4. Củng cố: 7.

2

8.

2

9.

2

10.

2

Câu 37(TN2013-MĐ381): Tập hợp sinh vật nào sau đây không phải là quần thể sinh vật? A. Tập hợp cá trong Hồ Tây. B. Tập hợp cây tràm ở rừng U Minh Thượng. C. Tập hợp chim hải âu trên đảo Trường Sa. D. Tập hợp cây cọ trên một quả đồi ở Phú Thọ. Câu 42(TN201-MĐ381): Cho biết No là số lượng cá thể của quần thể sinh vật ở thời điểm khảo sát ban đầu (to), Nt là số lượng cá thể của quần thể sinh vật ở thời điểm khảo sát tiếp theo (t); B là mức sinh sản; D là mức tử vong; I là mức nhập cư và E là mức xuất cư. Kích thước của quần thể sinh vật ở thời điểm t có thể được mô tả bằng công thức tổng quát nào sau đây? A. Nt = No + B - D + I - E. B. Nt = No + B - D - I + E. C. Nt = No - B + D + I - E. D. Nt = No + B - D - I - E. Câu 47(TN2011- MĐ 146): Số lượng của thỏ rừng và mèo rừng Bắc Mĩ cứ 9 - 10 năm lại biến động một lần. Đây là kiểu biến động theo chu kì A. mùa. B. ngày đêm. C. nhiều năm. D. tuần trăng. Câu 6(TN2009 – MĐ159): Vào mùa xuân và mùa hè có khí hậu ấm áp, sâu hại thường xuất hiện nhiều. Đây là dạng biến động số lượng cá thể A. không theo chu kì. B. theo chu kì ngày đêm.

Giáo án Sinh học 12- GV: Nguyễn Viết Trung

17


C. theo chu kì nhiều năm.

11.

2

12.

2

13.

2

D. theo chu kì mùa.

Câu 37(TN2009 – MĐ159): Trong tự nhiên, khi kích thước của quần thể giảm dưới mức tối thiểu thì A. quần thể luôn có khả năng tự điều chỉnh trở về trạng thái cân bằng. B. quần thể không thể rơi vào trạng thái suy giảm và không bị diệt vong. C. khả năng sinh sản tăng do các cá thể đực, cái có nhiều cơ hội gặp nhau hơn. D. quần thể dễ rơi vào trạng thái suy giảm dẫn tới diệt vong. Câu 48(TN2009 – MĐ159): Khi các yếu tố của môi trường sống phân bố không đồng đều và các cá thể trong quần thể có tập tính sống thành bầy đàn thì kiểu phân bố của các cá thể trong quần thể này là A. phân bố đồng đều. B. không xác định được kiểu phân bố. C. phân bố ngẫu nhiên. D. phân bố theo nhóm. (ĐH 2009): Kiểu phân bố ngẫu nhiên của các cá thể trong quần thể thường gặp khi A. điều kiện sống phân bố đồng đều, không có sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể. B. điều kiện sống phân bố không đồng đều, không có sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể. C. điều kiện sống phân bố đồng đều, có sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể. D. điều kiện sống phân bố không đồng đều, có sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể.

5. Dặn dò: - Trả lời các câu hỏi cuối bài trong SGK. - Đọc trước bài 40. 6. Rút kinh nghiệm bài học

Giáo án Sinh học 12- GV: Nguyễn Viết Trung

18


Tiết PPCT

Số tiết

Tên bài/ chủ đề: KIỂM TRA 1 TIẾT

Ngày soạn:....../........./...... Ngày dạy:....../........../.......

Tiết PPCT

Số tiết

Tên bài/ chủ đề: Chương II: QUẦN XÃ SINH VẬT Bài 40: QUẦN XÃ SINH VẬT VÀ MỘT SỐ ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN CỦA QUẦN XÃ.

Ngày soạn:....../........./...... Ngày dạy:....../........../.......

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC - Kiến thức: + Nêu được định nghĩa và lấy được ví dụ minh họa về quần xã sinh vật. + Mô tả được các đặc trưng cơ bản của quần xã, lấy ví dụ minh họa cho các đặc trưng đó. + Trình bày được khái niệm quan hệ hỗ trợ và đối kháng giữa các loài trong quần xã và lấy được ví dụ minh họa cho các mối quan hệ đó. - Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng quan sát kênh hình, phân tích tổng hợp, khái quát hóa. - Thái độ:Nâng cao ý thức bảo vệ các loài sinh vật trong tự nhiên. II. CHUẨN BỊ. - Giáo viên: Giáo án, SGK, tranh phóng to các hìnhT 40.1 – 40.4 SGK. - Học sinh: SGK, đọc trước bài học. III. TRỌNG TÂM BÀI HỌC: Khái niệm về quần xã sinh vật,các đặc trưng về số lượng và sự phân bố trong không gian của quần xã. Phân biệt các mối quan hệ hỗ trợ, quan hệ đối kháng trong quần xã. Khái niệm về hiện tượng khống chế sinh học. IV.TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC: 1. Ổn định tổ chức lớp học: Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số. 2. Kiểm tra bài cũ: Thế nào là biến động số lượng theo chu kì và không theo chu kì? Những nhân tố nào ảnh hưởng đến sự biến động số lượng cá thể trong quần thể? 3. Bài mới: Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm về quần xã sinh vật.Mục tiêu: − Định nghĩa QTSV − Lấy VD QTSV Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt GV:Trong ao có những quần thể sinh vật I. KHÁI NIỆM VỀ QUẦN XÃ SINH VẬT nào đang sống, quan hệ giữa các quần thể 1. Định nghĩa: sinh vật đó? Các quần thể đó là cùng loài * Định nghĩa: Quần xã sinh vật là tập hợp các hay khác loài? Quần xã sinh vật là gì? quần thể sinh vật thuộc nhiều loài khác nhau, HS: Nghiên cứu thông tin SGK và hình 40.1 cùng sống trong một không gian và thời gian nhất để trả lời. định. GV: Nhận xét và bổ sung để hoàn thiện kiến - Các sinh vật trong quần xã có mối quan hệ gắn thức. bó với nhau như một thể thống nhất do vậy quần xã có cấu trúc tương đối ổn định. * VD: Quần xã sinh vật sống trong ao

* Hoạt động 2: Tìm hiểu các đặc trưng cơ bản của quần xã. Giáo án Sinh học 12- GV: Nguyễn Viết Trung

19


Mục tiêu: − Nêu đặc điểm các đặc trưngcủa QTSV Hoạt động của GV và HS

Nội dung cần đạt II. MỘT SỐ ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN CỦA GV: Yêu cầu HS kể tên một số loài trong QUẦN XÃ quần xã rừng nhiệt đới và quần xã sa mạc? 1. Đặc trưng về thành loài trong quần xã. So sánh số loài của 2 quần xã? Độ đa dạng - Số lượng loài và số lượng cá thể của mỗi loài: của quần xã phụ thuộc vào yếu tố nào? Số là mức độ đa dạng của quần xã, biểu thị sự biến lượng cá thể ở các quần thể khác nhau trong động, ổn định hay suy thoái của quần thể. Quần quần xã có bằng nhau không? Vì sao? Vậy thể ổn định thường có số lượng loài lớn và số thế nào là loài ưu thế? lượng cá thể của laòi cao. GV: Trong các loài ưu thế của quần xã có - Loài ưu thế và loài đặc trưng: một loài tiêu biểu gọi là loài đặc trưng. + Loài ưu thế là những loài đóng vai trò quan trọng trong quần xã do có số lượng cá thể nhiều, HS: Nêu các khái niệm về loài ưu thế và loài sinh khối lớn, hoạt động mạnh. đặc trưng. Ví dụ minh họa. VD: Quần xã sinh vật ở cạn loài thực vật có GV: Nhân xét và bổ sung đề hoàn thiện kiến hạt là loài ưu thế. thức. + Loài đặc trưng là loài chỉ có ở một quần xã nào đó, hoặc là loài có số lượng nhiều hơn hẳn các loài khác và có vai trò quan trọng trong quần xã. VD: Cá cóc có ở rừng Tam Đảo, cây cọ ở phú GV: Trong ao nuôi cá thường có mấy tầng? thọ… Ở thềm lục địa thường có mấy tầng? Sự 2. Đặc trưng về phân bố trong không gian của phân bố cá thể theo các khoảng không gian quần xã: khác nhau trong quần xã có ý nghĩa gì? - Phân bố theo chiều thẳng đứng. VD: Sự phân tầng của quần xã sinh vật rừng mưa HS: Nghiên cứu thông tin SGK và trả lời nhiệt đới. các câu hỏi. - Phân bố theo chiều ngang: VD: Phân bố của sinh vật ở thềm lục địa từ đỉnh núi đến sườn núi. * Hoạt động 3: Tìm hiểu quan hệ giữa các loài trong quần xã. Mục tiêu: − Phân biệt được các mối quan hệ sinh thái trong QT Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt GV: Trong quần xã sinh vật các loài thường III. QUAN HỆ GIỮA CÁC LOÀI TRONG có những mối quan hệ như thế nào? Nêu đặc QUẦN XÃ SINH VẬT. điểm mỗi kiểu quan hệ và lấy ví dụ minh 1. Các mối quan hệ sinh thái: họa. * Quan hệ hỗ trợ: - Cộng sinh,hợp tác, hội sinh. HS: Nghiên cứu bảng 40 và kể tên các mối * Quan hệ đối kháng: quan hệ trong quần xã? Nêu đặc điểm và ví - Cạnh tranh, kí sinh, ức chế cảm nhiễm, sinh vật dụ cho từng mối quan hệ. này ăn sinh vật khác. 2. Hiện tượng khống chế sinh học: GV: Khống chế sinh học là gì? cho ví dụ? - Khống chế sinh học là hiện tượng số lượng cá Khống chế sinh học có ý nghĩa gì? thể của một loài bị khống chế ở mức độ nhất định, không tăng cao quá hoặc giảm quá thấp do tác HS: Nghiên cứu thông tin SGK để trả lời động của các mối quan hệ hoặc hỗ trợ hoặc đối kháng giữa các loài trong quần xã. GV: Nhận xét và bổ sung. - Ý nghĩa: Ứng dụng trong nông nghiệp, sử dụng Giáo án Sinh học 12- GV: Nguyễn Viết Trung

20


thiên địch phòng trừ sâu hại cây trồng. 4. Củng cố: 14.

3

15.

3

16.

3

17.

3

18.

3

19.

3

Câu 36(TN201-MĐ381): Trong các mối quan hệ giữa các loài sinh vật sau đây, mối quan hệ nào không phải là quan hệ đối kháng? A. Lúa và cỏ dại. B. Chim sâu và sâu ăn lá. C. Lợn và giun đũa sống trong ruột lợn. D. Chim sáo và trâu rừng. Câu 13(TN2011- MĐ 146): Loài rận sống trên da chó và hút máu chó để nuôi sống cơ thể là biểu hiện của mối quan hệ A. cộng sinh. B. hội sinh. C. kí sinh - vật chủ. D. hợp tác. Câu 9(TN2009 – MĐ159): Đặc điểm của các mối quan hệ hỗ trợ giữa các loài trong quần xã là A. ít nhất có một loài bị hại. B. không có loài nào có lợi. C. các loài đều có lợi hoặc ít nhất không bị hại. D. tất cả các loài đều bị hại. Câu 36(TN2009 – MĐ159):: Quan hệ chặt chẽ giữa hai hay nhiều loài mà tất cả các loài tham gia đều có lợi là mối quan hệ A. cộng sinh. B. hội sinh. C. ức chế - cảm nhiễm. D. kí sinh. Câu 46(TN2009 – MĐ159): Sự khác nhau cơ bản giữa mối quan hệ vật chủ - vật kí sinh và mối quan hệ con mồi - vật ăn thịt là A. trong thiên nhiên, mối quan hệ vật kí sinh - vật chủ đóng vai trò kiểm soát và khống chế số lượng cá thể của các loài, còn mối quan hệ vật ăn thịt - con mồi không có vai trò đó. B. vật kí sinh thường có số lượng ít hơn vật chủ, còn vật ăn thịt thường có số lượng nhiều hơn con mồi. C. vật kí sinh thường không giết chết vật chủ, còn vật ăn thịt thường giết chết con mồi. D. vật kí sinh thường có kích thước cơ thể lớn hơn vật chủ, còn vật ăn thịt thì luôn có kích thước cơ thể nhỏ hơn con mồi. (ĐH 2010): Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về mối quan hệ giữa các loài trong quần xã sinh vật? A. Mối quan hệ vật chủ - vật kí sinh là sự biến tướng của quan hệ con mồi - vật ăn thịt. B. Những loài cùng sử dụng một nguồn thức ăn không thể chung sống trong cùng một sinh cảnh. C. Trong tiến hoá, các loài gần nhau về nguồn gốc thường hướng đến sự phân li về ổ sinh thái của mình. D. Quan hệ cạnh tranh giữa các loài trong quần xã được xem là một trong những động lực của quá trình tiến hoá.

5. Dặn dò: - Học bài và trả lời các câu hỏi cuối bài trong SGK. - Đọc trước bài 41 6. Rút kinh nghiệm bài học

Giáo án Sinh học 12- GV: Nguyễn Viết Trung

21


Tiết PPCT

Số tiết

Tên bài/ chủ đề: Bài 41. DIỄN THẾ SINH THÁI.

Ngày soạn:....../........./...... Ngày dạy:....../........../.......

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC. - Kiến thức: Nêu được khái niệm diễn thế sinh thái. Phân biệt 2 loại diễn thế nguyên sinh và diễn thế thứ sinh. Nguyên nhân gây ra diễn thế sinh thái.Tự phát hiện tầm quan trọng của việc nghiên cứu diễn thế. - Kĩ năng: Phân tích, nhận xét, khái quát và rút ra kết luận. - Thái độ: Nâng cao ý thức về khai thác hợp lí tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường. - Tư duy: Tư duy lôgic, liên kết kiến thức và liên hệ thực tế. II. CHUẨN BỊ. III. TRỌNG TÂM BÀI: - Khái niệm diễn thế sinh thái, sự khác nhau giữa các loại diễn thế nguyên sinh và diễn thế thứ sinh. Nguyên nhân gây ra diễn thế. IV. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC. 1. Ổn định tổ chức lớp: Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số. 2. Kiểm tra bài cũ: Thế nào là quần xã sinh vật? Các đặc trưng cơ bản của quần xã? 3. Bài mới: * Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm về diễn thế sinh thái. Mục tiêu: − Nêu KN DTST − Nêu một số VD DTST Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt - GV cho HS quan sát tranh mô tả quá trình I. KHÁI NIỆM VỀ DIỄN THẾ SINH THÁI. diễn thế ở đầm hồ bị bồi cạn. Các em có nhận xét gì về sự thay đổi của hệ - Khái niệm: Diến thế sinh thái là quá trình biến sinh vật có trong đầm và môi trường sống đổi tuần tự của quần xã qua các giai đoạn, tương của nó qua các giai đoạn? Thế nào là diễn ứng với sự biến đổi của môi trường. thế sinh thái? - Ví dụ: SGK trang 181,182. HS: Quan sát hình thảo luận và trả lời các câu hỏi. GV: Nhận xét và bổ sng để hoàn thiện khái niệm.

Hoạt động 2: Tìm hiểu về các loại diễn thế sinh thái. Mục tiêu: − Phân biệt DTNS với DTTS Hoạt động của GV và HS GV: Phân biệt diễn thế nguyên sinh và diễn thế thứ sinh ở đặc điểm các giai đoạn và nguyên nhân của diễn thế ? Điểm khác nhau cơ bản giữa diễn thế nguyên sinh và diễn thế thứ sinh? Giáo án Sinh học 12- GV: Nguyễn Viết Trung

Nội dung cần đạt II. CÁC LOẠI DIỄN THẾ SINH THÁI. 1. Diễn thế nguyên sinh: - Diến thế nguyên sinh là diễn thế khởi đầu từ môi trường chưa có sinh vật. - Các giai đoạn: + Giai đoạn tiên phong: Chưa có sinh vật (môi 22


HS: Nghiên cứu thông tin SGK, thảo luận nhanh để trả lời các câu hỏi. GV nhấn mạnh: Điểm khác nhau cơ bản giữa diễn thế nguyên sinh và diễn thế thứ sinh là ở đặc điểm của giai đoạn đầu, đặc điểm của giai đoạn giữa. Đặc biệt là xu hướng của diễn thế thứ sinh.

trường trống trơn). + Giai đoạn giữa( Giai đoạn hỗ hợp): Các quần xã trung gian. + Giai đoạn cuối( Giai đoạn cực đỉnh): Quần xã tương đối ổn định. 2. Diễn thế thứ sinh: - Diễn thế thứ sinh là diễn thế xuất hiện ở môi trường đã có một quần xã sinh vật từng sống. - Các giai đoạn: + Giai đoạn khởi đầu: Quần xã sinh vật đang đang phát triển. + Giai đoạn giữa: Các quần xã trung gian. + Giai đoạn cuối: QX tương đối ổn định hoặc quần xã suy thoái.

* Hoạt động 3: Tìm hiểu về nguyên nhân của diễn thế sinh thái. Mục tiêu: − Nêu nguyên nhân của DTST Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt GV: Nguyên nhân gây ra diễn thế? III. NGUYÊN NHÂN CỦA DIỄN THẾ SINH HS: Nghiên cứu thông tin SGK và nêu được THÁI. 2 nhóm nguyên nhân: a. Nguyên nhân bên ngoài: + Nguyên nhân bên ngoài . - Tác động mạnh mẽ của ngoại cảnh lên quần xã. + Nguyên nhân bên trong. b. Nguyên nhân bên trong: GV: Nhận xét và bổ sung để hoàn thiện kiến - Sự cạnh tranh gay gắt giữa các loài trong quần thức. xã sinh vật. - Tác động khai thác tài nguyên của con người. Hoạt động 4: Tìm hiểu về tầm quan trọng của việc nghiên cứu diến thế sinh thái.Mục tiêu: − Nêu được tầm quan trọng của DTST − Vận dụng nêu một số vai trò của DTST trong đời sống Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt GV:Nghiên cứu về diễn thế sinh thái có ý IV. TẦM QUAN TRỌNG CỦA VIỆC nghĩa gì? NGHIÊN CỨU DIỄN THẾ SINH THÁI. HS: Nghiên cứu thông tin SGK trang 184 để Biết qui luật phát triển của quần xã sinh vật, dự trả lời. đoán được các quần xã trước đó và quần xã tương GV: Yêu cầu học sinh trả lời câu lệnh SGK. lai, để từ đó: + Bảo vệ và khai thác hợp lí tài nguyên thiên nhiên.. + Đề xuất các biện pháp khắc phục những biến đổi bất lợi của môi trường, sinh vật và con người. IV: Củng cố:

20.

3

(ĐH 2009): Một trong những xu hướng biến đổi trong quá trình diễn thế nguyên sinh trên cạn là A. sinh khối ngày càng giảm. B. độ đa dạng của quần xã ngày càng cao, lưới thức ăn ngày càng phức tạp. C. tính ổn định của quần xã ngày càng giảm. D. độ đa dạng của quần xã ngày càng giảm, lưới thức ăn ngày càng đơn giản.

Giáo án Sinh học 12- GV: Nguyễn Viết Trung

23


21.

3

22.

3

(ĐH 2011): Cho các thông tin về diễn thế sinh thái như sau: (1) Xuất hiện ở môi trường đã có một quần xã sinh vật từng sống. (2) Có sự biến đổi tuần tự của quần xã qua các giai đoạn tương ứng với sự biến đổi của môi trường. (3) Song song với quá trình biến đổi quần xã trong diễn thế là quá trình biến đổi về các điều kiện tự nhiên của môi trường. (4) Luôn dẫn tới quần xã bị suy thoái. Các thông tin phản ánh sự giống nhau giữa diễn thế nguyên sinh và diễn thế thứ sinh là A. (3) và (4). B. (1) và (4). C. (1) và (2). D. (2) và (3). (ĐH 2012): Khi nói về những xu hướng biến đổi chính trong quá trình diễn thế nguyên sinh, xu hướng nào sau đây không đúng? A. Ổ sinh thái của mỗi loài ngày càng được mở rộng. B. Tổng sản lượng sinh vật được tăng lên. C. Tính đa dạng về loài tăng. D. Lưới thức ăn trở nên phức tạp hơn.

V: HDVN: - Sưu tầm các tư liệu, hình ảnh trong sách báo về những quá trình diễn thế đã xảy ra ở nước ta và trên thế giới. 6. Rút kinh nghiệm bài học

………………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………………………

Giáo án Sinh học 12- GV: Nguyễn Viết Trung

24


Tiết PPCT

Số tiết

Tên bài/ chủ đề: CHƯƠNG III. HỆ SINH THÁI, SINH QUYỂN VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG Bài 42. HỆ SINH THÁI

Ngày soạn:....../........./...... Ngày dạy:....../........../.......

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC. - Kiến thức: Trình bày được khái niệm hệ sinh thế, lấy được ví dụ minh họa và chỉ ra các thành phần cấu trúc của hệ sinh thái đó. Hệ sinh thái tự nhiên và hệ sinh thái nhân tạo. - Kĩ năng: Rèn kĩ năng phân tích, suy luận logic và khả năng vận dụng kiến thức vào thực tế cuộc sống. - Thái độ: Nâng cao ý thức bảo vệ, khai thác hợp lí nguồn tài nguyên thiên nhiên và môi trường sống. II. CHUẨN BỊ - Giáo viên: Giáo án, SGK, Hình 42.1 - 3 SGK và 1 số hình ảnh sưu tầm từ Internet. - Học sinh: SGK, đọc trước bài học. III. TRỌNG TÂM BÀI HỌC: Khái niệm về hệ sinh thái và cấu trúc của hệ sinh thái. IV. Tiến trình tổ chức bài học 1. Ổn định tổ chức lớp: Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số. 2. Kiểm tra bài cũ - Mô tả diễn thế của 1 quần xã sinh vật xảy ra ở địa phương hoặc nơi khác mà em biết? - Hoạt động khai thác tài nguyên không hợp lí của con người có thẻ coi là hành dộng "tự đào huyệt chôn mình được không? Tại sao? 3. Bài mới Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm về hệ sinh thái. Mục tiêu: − Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt GV: Nêu các thành phần chủ yếu của 1 hệ I. KHÁI NIỆM HỆ SINH THÁI. sinh thái? - Hệ sinh thái: Quần xã sinh vật và sinh cảnh. - Khái niệm hệ sinh thái? VD 1 hệ sinh thái - Hệ sinh thái: Là hệ thống sinh học hoàn chỉnh, ở địa phương? tương đối ổn định nhờ các sinh vật luôn tác động - Hệ sinh thái thường có những đặc điểm gì? lẫn nhau và tác động qua lại với các thành phần - Tại sao nói hệ sinh thái biểu hiện chức vô sinh của sinh cảnh. năng của tổ chức sống ? - Trong hệ sinh thái, trao đổi chất và năng lượng giữa các sinh vật trong nội bộ quần xã và giữa HS: Nghiên cứu thông tin SGK trang 186 để quần xã với sinh cảnh → Hệ sinh thái biểu hiện trả lời. chức năng của 1 tổ chức sống.

Hoạt động 2: Tìm hiểu về các thành phần cấu trúc của hệ sinh thái. Mục tiêu: − Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt GV: Các thành phần vô sinh và hữu sinh của II. CÁC THÀNH PHẦN CẤU TRÚC CỦA HỆ hệ sinh thái? SINH THÁI. → Các thành phần cấu trúc của hệ sinh thái? - Thành phần vô sinh (sinh cảnh): Khí hậu, thổ Giáo án Sinh học 12- GV: Nguyễn Viết Trung

25


- Dựa vào yếu tố nào để phân ra các nhóm sinh vật? Mối quan hệ giữa các nhóm sinh vật? HS: Quan sát hình 42.1 và thông tin SGK trang 187 để trả lời. GV: Nhận xét và bổ sung để hoàn thiện kiến thức.

nhưỡng, nước, xác sinh vật ... - Thành phần hữu sinh (QXSV): Thực vật, động vật và vi sinh vật. + Sinh vật sản xuất: Sinh vật có khả năng sử dụng NLAS để tổng hợp nên chất hữu cơ. + Sinh vật tiêu thụ: ĐV ăn TV, ĐV ăn ĐV. + Sinh vật phân giải (VK, nấm ...): Có khả năng phân giải xác chết và chất thải → chất vô cơ.

Hoạt động 3: Tìm hiểu các kiểu hệ sinh thái trên trái đất. Mục tiêu: − Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt GV: Trên Trái Đất có những kiểu hệ sinh III. CÁC KIỂU HỆ SINH THÁI CHỦ YẾU thái nào? TRÊN TRÁI ĐẤT. - VD về các hệ sinh thái tự nhiên? Con 1. Hệ sinh thái tự nhiên người đã làm gì để bảo vệ, khai thác hợp lí - Hệ sinh thái trên cạn: Rừng nhiệt đới, sa mạc, các hệ sinh thái tự nhiên? hoang mạc, sa van đồng cỏ, rừng lá rộng ôn đới, - VD về hệ sinh thái nhân tạo? Nêu các rừng thông phương bắc, đồng rêu đới lạnh... thành phần của hệ sinh thái và các biện pháp - Hệ sinh thái dưới nước: nâng cao hiệu quả sử dụng hệ sinh thái? + Nước mặn: Rừng ngập mặn, rạn san hô . HS: Quan sát các hình 42.2; hình 42.3 và + Nước ngọt: Nước chảy, nước tĩnh. nghiên cứu thông tin SGK trang 188, 189 2. Hệ sinh thái nhân tạo thảo luận nhóm để trả lời. - Hệ sinh thái nhân tạo: Đồng ruộng, hồ nước, GV: Nhận xét, bổ sung để hoàn thiện kién rừng trồng... - Hệ sinh thái nhân tạo luôn được bổ sung nguồn thức. vật chất - năng lượng và các biện pháp cải tạo. VD: Hệ sinh thái nông nghiệp thường được bón thêm phân, tưới nước, diệt cỏ dại ... 4. Củng cố - Tại sao nói hệ sinh thái biểu hiện chức năng của một tổ chức sống? - Hệ sinh thái tự nhiên và nhân tạo có gì giống và khác nhau?

23.

3

24.

3

25.

3

(ĐH 2013): Khi nói về quần xã sinh vật, phát biểu nào sau đây không đúng? A. Quần xã càng đa dạng về thành phần loài thì lưới thức ăn càng đơn giản. B. Sinh vật trong quần xã luôn tác động lẫn nhau đồng thời tác động qua lại với môi trường. C. Mức độ đa dạng của quần xã được thể hiện qua số lượng các loài và số lượng cá thể của mỗi loài. D. Phân bố cá thể trong không gian của quần xã tùy thuộc vào nhu cầu sống của từng loài. (THPTQG 2015): Khi nói về diễn thế sinh thái, phát biểu nào sau đây sai? A. Diễn thế sinh thái thứ sinh luôn khởi đầu từ môi trường chưa có sinh vật. B. Trong diễn thế sinh thái, song song với quá trình biến đổi của quần xã là quá trình biến đổi về các điều kiện tự nhiên của môi trường. C. Sự cạnh tranh giữa các loài trong quần xã là một trong những nguyên nhân gây ra diễn thế sinh thái. D. Diễn thế sinh thái là quá trình biến đổi tuần tự của quần xã qua các giai đoạn tương ứng với sự biến đổi của môi trường. (THPTQG 2015): Khi nói về mối quan hệ giữa sinh vật ăn thịt và con mồi trong một quần xã sinh vật, phát biểu nào sau đây đúng? A. Trong một chuỗi thức ăn, sinh vật ăn thịt và con mồi không cùng một bậc dinh dưỡng. B. Số lượng cá thể sinh vật ăn thịt bao giờ cũng nhiều hơn số lượng cá thể con mồi. C. Theo thời gian con mồi sẽ dần dần bị sinh vật ăn thịt tiêu diệt hoàn toàn.

Giáo án Sinh học 12- GV: Nguyễn Viết Trung

26


D. Mỗi loài sinh vật ăn thịt chỉ sử dụng một loại con mồi nhất định làm thức ăn.

26.

3

(THPTQG 2016): Một quần xã sinh vật có độ đa dạng càng cao thì A. số lượng cá thể của mỗi loài càng lớn. B. lưới thức ăn của quần xã càng phức tạp. C. ổ sinh thái của mỗi loài càng rộng. D. số lượng loài trong quần xã càng giảm.

5. Hướng dẫn về nhà - Đọc phần in nghiêng cuối bài. Trả lời câu hỏi và làm bài tập SGK. - Tìm hiểu sự trao đổi vật chất và năng lượng trong hệ sinh thái. 6. Rút kinh nghiệm bài học

Giáo án Sinh học 12- GV: Nguyễn Viết Trung

27


Tiết PPCT

Số tiết

Tên bài/ chủ đề: TRAO ĐỔI VẬT CHẤT TRONG HỆ SINH THÁI

Ngày soạn:....../........./...... Ngày dạy:....../........../.......

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC. - Kiến thức: Nêu được khái niệm chuỗi, lưới thức ăn và các bậc dinh dưỡng, lấy ví dụ minh họa. Nêu được nguyên tắc thiết lập các bậc dinh dưỡng. Lấy ví dụ minh họa. - Kĩ năng: Phân tích, suy luận logic và vận dụng kiến thức vào thực tế cuộc sống. - Thái độ:Nâng cao ý thức bảo vệ, khai thác hợp lí nguồn tài nguyên thiên nhiên. II. CHUẨN BỊ. - Giáo viên: Hình 43.1 – 3 SGK và 1 số hình ảnh sưu tầm từ Internet. - Học sinh: SGK, đọc bài học trước ở nhà. III. TRỌNG TÂM BÀI HỌC: Các khái niêm chuỗi thức ăn, lưới thức ăn, bậc dinh dưỡng, tháp sinh thái. IV. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY-HỌC. 1. Ổn định tổ chức lớp: Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số 2. Kiểm tra bài cũ - Tại sao nói hệ sinh thái biểu hiện chức năng của một tổ chức sống? - Hệ sinh thái tự nhiên và nhân tạo có gì giống và khác nhau? 3. Bài mới: * Hoạt động 1: Tìm hiểu về trao đổi vật chất trong quần xã sinh. Mục tiêu: − Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt GV: Cho VD về 2 chuỗi thức ăn ở địa I. TRAO ĐỔI VẬT CHẤT TRONG QUẦN phương? Đặc điểm của mỗi loài trong chuỗi XÃ SINH VẬT. thức ăn? Quan hệ của các loài sinh vật trong 1. Chuỗi thức ăn chuỗi thức ăn? - Chuỗi thức ăn gồm nhiều loài sinh vật có quan hệ dinh dưỡng, mỗi loài là một mắt xích sử dụng → Chuỗi thức ăn là gì? mắt xích phía trước làm thức ăn và là thức ăn của mắt xích phía sau. HS: Nghiên cứu thông tin SGK và liên hệ VD: thực tế để trả lời. + Lúa → Sâu ăn lá → Nhái → Rắn → Diều hâu GV: Có mấy loại chuỗi thức ăn? VD minh + Chất mùn bã → Giun đất → Gà → Cáo họa? Thành phần loài trong mỗi loại chuỗi - Các loại chuỗi thức ăn thức ăn? Tại sao chuỗi TĂ không quá dài? + Chuỗi thức ăn mở đầu bằng SVSX: Sinh vật tự dưỡng → động vật ăn sinh vật tự dưỡng → động HS: Nghiên cứu thông tin SGK để trả lời. vật ăn động vật. + Chuỗi thức ăn mở đầu bằng sinh vật phân giải: GV: Nhận xét, bổ sung để hoàn thiện kiến Sinh vật phân giải mùn bã hữu cơ → ĐV ăn sinh thức. vật phân giải → ĐV ăn động vật. 2. Lưới thức ăn GV: Yêu cầu học sinh viết các chuỗi thức ăn - Lưới thức ăn gồm nhiều chuỗi thức ăn có các có trong quần xã ở hình 43.1-trang 192.? mắt xích chung. - Xác định các loài sinh vật có trong nhiều - QXSV càng đa dạng về thành phần loài → lưới chuỗi TĂ? - Thế nào là lưới thức ăn? thức ăn càng phức tạp. HS: Quan sát hình và thảo luận để thống 3. Bậc dinh dưỡng Giáo án Sinh học 12- GV: Nguyễn Viết Trung

28


nhất ý kiến trả lời. GV: - Thế nào là bậc dinh dưỡng? - Phân biệt các bậc dinh dưỡng trong lưới TĂ? - HS:Nghiên cứu hình 43.2, thảo luận trả lời.

- Bậc dinh dưỡng: Tập hợp các loài sinh vật có cùng mức dinh dưỡng trong lưới TĂ. - Trong lưới thức ăn có nhiều bậc dinh dưỡng: Cấp 1 (SVSX) → cấp 2 (SV tiêu thụ bậc 1) → cấp 3 (SV tiêu thụ bậc 2) → ... → cấp n.

Hoạt động 2: Tìm hiểu về tháp sinh thái. Mục tiêu: − Hoạt động của GV và HS - So sánh độ lớn của các bậc dinh dưỡng?

Nội dung cần đạt II. THÁP SINH THÁI. - Độ lớn các bậc dinh dưỡng không bằng nhau. - Tại sao độ lớn các bậc dinh dưỡng lại Độ lớn của các bậc dinh dưỡng được xác định không bằng nhau? bằng số cá thể, sinh khối hoặc năng lượng. - Tháp sinh thái gồm nhiều hình chữ nhật xếp - Nguyên tắc và ý nghĩa của việc xây dựng chồng lên nhau (mỗi hình là 1 bậc dinh dưỡng), các tháp sinh thái? các hình chữ nhật có chiều cao bằng nhau, chiều rộng khác nhau biểu thị độ lớn của mỗi bậc dinh - Có mấy loại tháp sinh thái? Phân biệt các dưỡng. - Có ba loại tháp sinh thái: Tháp số lượng, sinh loại tháp sinh thái? khối và năng lượng (SGK). 4. Củng cố:

27.

3

28.

4

29.

4

30.

4

(TN 2017): Trong một quần xã sinh vật trên cạn, châu chấu và thỏ sử dụng cỏ làm nguồn thức ăn; châu chấu là nguồn thức ăn của gà và chim sâu. Chim sâu, gà và thỏ đều là nguồn thức ăn của trăn. Khi phân tích mối quan hệ dinh dưỡng giữa các loài trong quần xã trên, phát biểu nào sau đây đúng? A. Châu chấu và thỏ có ổ sinh thái dinh dưỡng khác nhau. B. Gà và chim sâu đều là sinh vật tiêu thụ bậc 3. C. Trăn là sinh vật có sinh khối lớn nhất. D. Trăn có thể thuộc bậc dinh dưỡng cấp 3 hoặc bậc dinh dưỡng cấp 4. (ĐH 2009): Cho một lưới thức ăn có sâu ăn hạt ngô, châu chấu ăn lá ngô, chim chích và ếch xanh đều ăn châu chấu và sâu, rắn hổ mang ăn ếch xanh. Trong lưới thức ăn trên, sinh vật tiêu thụ bậc 2 là A. châu chấu và sâu. B. rắn hổ mang và chim chích. C. rắn hổ mang. D. chim chích và ếch xanh. (ĐH 2010): Mối quan hệ nào sau đây đem lại lợi ích hoặc ít nhất không có hại cho các loài tham gia? A. Một số loài tảo biển nở hoa và các loài tôm, cá sống trong cùng một môi trường. B. Cây tầm gửi sống trên thân các cây gỗ lớn trong rừng. C. Loài cá ép sống bám trên các loài cá lớn. D. Dây tơ hồng sống trên tán các cây trong rừng. (ĐH 2011): Giả sử năng lượng đồng hoá của các sinh vật dị dưỡng trong một chuỗi thức ăn như sau: Sinh vật tiêu thụ bậc 1: 1 500 000 Kcal. Sinh vật tiêu thụ bậc 2: 180 000 Kcal. Sinh vật tiêu thụ bậc 3: 18 000 Kcal. Sinh vật tiêu thụ bậc 4: 1 620 Kcal. Hiệu suất sinh thái giữa bậc dinh dưỡng cấp 3 với bậc dinh dưỡng cấp 2 và giữa bậc dinh dưỡng cấp 4 với bậc dinh dưỡng cấp 3 trong chuỗi thức ăn trên lần lượt là: A. 9% và 10%. B. 12% và 10%. C. 10% và 12%. D. 10% và 9%.

Giáo án Sinh học 12- GV: Nguyễn Viết Trung

29


31.

4

32.

4

33.

4

34.

4

(ĐH 2011): Giả sử một lưới thức ăn đơn giản gồm các sinh vật được mô tả như sau: cào cào, thỏ và nai ăn thực vật; chim sâu ăn cào cào; báo ăn thỏ và nai; mèo rừng ăn thỏ và chim sâu. Trong lưới thức ăn này, các sinh vật cùng thuộc bậc dinh dưỡng cấp 2 là A. chim sâu, thỏ, mèo rừng. B. cào cào, thỏ, nai. C. cào cào, chim sâu, báo. D. chim sâu, mèo rừng, báo. (ĐH 2013): Cho chuỗi thức ăn: Cây ngô → Sâu ăn lá ngô → Nhái → Rắn hổ mang → Diều hâu. Trong chuỗi thức ăn này, những mắt xích vừa là nguồn thức ăn của mắt xích phía sau, vừa có nguồn thức ăn là mắt xích phía trước là: A. sâu ăn lá ngô, nhái, rắn hổ mang. B. cây ngô, sâu ăn lá ngô, nhái. C. nhái, rắn hổ mang, diều hâu. D. cây ngô, sâu ăn lá ngô, diều hâu. (ĐH 2014): Giả sử trong một hồ tự nhiên, tảo là thức ăn của giáp xác; cá mương sử dụng giáp xác làm thức ăn đồng thời lại làm mồi cho cá quả. Cá quả tích lũy được 1152.103 kcal, tương đương 10% năng lượng tích lũy ở bậc dinh dưỡng thấp liền kề với nó. Cá mương tích lũy được một lượng năng lượng tương đương với 8% năng lượng tích lũy ở giáp xác. Tảo tích lũy được 12.108 kcal. Hiệu suất sinh thái giữa bậc dinh dưỡng cấp 2 và bậc dinh dưỡng cấp 1 là A. 6%. B. 12%. C. 10%. D. 15%. (ĐH 2016): Giả sử lưới thức ăn đơn giản của một ao nuôi cá như sau:

Biết rằng cá mè hoa là đối tượng được chủ ao chọn khai thác để tạo ra hiệu quả kinh tế. Biện pháp tác động nào sau đây sẽ làm tăng hiệu quả kinh tế của ao nuôi này? A. Làm tăng số lượng cá mương trong ao. B. Loại bỏ hoàn toàn giáp xác ra khỏi ao. C. Hạn chế số lượng thực vật phù du có trong ao. D. Thả thêm cá quả vào ao.

5. Dặn dò: - Đọc phần in nghiêng cuối bài. Trả lời câu hỏi và làm bài tập SGK. - Tìm hiểu, chuẩn bị nội dung bài “Chu trình sinh địa hóa và sinh quyển”. 6. Rút kinh nghiệm bài học

Giáo án Sinh học 12- GV: Nguyễn Viết Trung

30


Tiết PPCT

Số tiết

Tên bài/ chủ đề: Bài 44. CHU TRÌNH SINH ĐỊA HÓA VÀ SINH QUYỂN

Ngày soạn:....../........./...... Ngày dạy:....../........../.......

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC 1. Kiến thức: - Nêu khái niệm về chu trình sinh địa hóa và nguyên nhân làm cho vật chất quay vòng. - Nêu được 3 chu trình vật chất chủ yếu trong SGK. - Nêu được khái niệm về sinh quyển, các khu sinh học trong sinh quyển và lấy ví dụ - Giải thích nguyên nhân của một số hoạt động gây ô nhiễm môi trường. 2. Kĩ năng:.Quan sát, phân tích kênh hình, từ đó rút ra nhận xét. 3. Thái độ: Nâng cao ý thức bảo vệ môi trường. II. CHUẨN BỊ. - Giáo viên: Giáo án, hình 44.1, 44.2, 44.3, 44.4-SGK. - Học sinh: SGK, đọc bài học trước ở nhà. III. TRỌNG TÂM BÀI HỌC: Khái niệm về chu trình vật chất, sinh quyển. IV. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY-HỌC. 1. Ổn định lớp: Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số lớp. 2. Kiểm tra bài cũ: Khái niệm chuỗi và lưới thức ăn? Phân biệt 3 loại hình tháp sinh thái? 3. Bài mới: Hoạt động 1: Tìm hiểu về trao đổi vật chất qua chu trình sinh địa hóa. Mục tiêu: − Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt GV: đưa ra sơ đồ một chuỗi thức ăn thực vật I. TRAO ĐỔI VẬT CHẤT QUA CHU TRÌNH đơn giản và yêu cầu HS: Nêu vai trò của các SINH ĐỊA HÓA. bậc dinh dưỡng trong chuỗi thức ăn trên? Sự - Chu trình sinh địa hóa (chu trình vật chất) là chu tuần hoàn vật chất qua chuỗi thức ăn trên là trình trao đổi các chất trong tự nhiên, theo đường một phần trong chu trình vật chất của hệ từ môi trường ngoài truyền vào cơ thể sinh vật, sinh thái.-> Thế nào chu trình vật chất? qua các bậc dinh dưỡng rồi từ cơ thể sinh vật HS: Nghiên cứu thông tin SGK và hình truyền trở lại môi trường. 41.1, thảo luận và trả lời. - Chu trình sinh địa hóa duy trì sự cân bằng vật GV: nhận xét, bổ sung hoàn thiện kiến thức. chất trong cơ thể.

Hoạt động 2: Tìm hiểu một số chu trình sinh địa hóa. Mục tiêu: − Hoạt động của GV và HS GV: Thực vật sử dụng nguồn cacbon dưới dạng nào? Quan sát hình 44.2 cho biết bằng những con đường nào cacbon đã đi từ môi trường ngoài vào cơ thể sinh vật, trao đổi chất trong quần xã và trở lại môi trường? Có phải tất cả cacbon của quần xã sinh vật được trao đổi liên tục theo vòng tuần hoàn kín hay không? Vì sao? HS: Nghiên cứu thông tin SGK và hình Giáo án Sinh học 12- GV: Nguyễn Viết Trung

Nội dung cần đạt II. MỘT SỐ CHU TRÌNH SINH ĐỊA HÓA. 1. Chu trình cacbon. - Cacbon là nguyên tố cần thiết cho mọi sinh vật sống, là thành phần cấu tạo của các chất sống. - Cacbon đi vào chu trình dưới dạng cacbonhidroxit (CO2). mong muốn của nhân loại. - Một số con đường luân chuyển cacbon: Hình 44.2-SGK trang 196. 31


44.2 trang 196 để trả lời. GV: Nitơ trong khí quyển chiếm bao nhiêu % thể tích? Thực vật có thể sử dụng nitơ dưới những dạng nào? Nguồn nitrat trong tự nhiên được hình thành do những nguyên nhân nào? HS: Nghiên cứu thông tin SGK trang 196, 197 và hình 44.3 để trả lời. GV: Nhận xét, bổ sung. GV: yêu cầu HS quan sát hình 44.4 và yêu cầu: Mô tả chu trình nước trong thiên nhiên? Nước trong thiên nhiên tồn tại dưới những dạng nào? Nguyên nhân nào đưa đến sự biến đổi trạng thái của nước và gây ra sự vận động nước trong tự nhiên? Tại sao nói chu trình nước đóng vai trò quan trọng trong đời sống của sinh giới? Giải thích tại sao lại nói nước mà con người sử dụng không phải là nguồn vô tận? HS: Nghiên cứu thông tin SGK trang 197,198 và những hiểu biết thực tế, thảo luận nhóm và trả lời.

2. Chu trình nitơ. - Nitơ chiếm khoảng 79% thể tích khí quyển và là một khí trơ. - Thực vật hấp thụ được nitơ dưới dạng muối như muối nitrat (NO3-) và muối amon (NH4+).. - Các muối trên được hình thành bằng các con đường vật lí, hóa học và sinh học. ( Hình 44.3-SGK trang 196). 3. Chu trình nước. - Cơ thể rất cần nước để sống và phát triển thông qua quá trình trao đỏi nước không ngừng giữa cơ thể và môi trường. - Trong môi trường tự nhiên, do tác động của nhiệt độ nước luôn vận động, tạo nên chu trình nước toàn cầu để cung cấp cho cơ thể sinh vật. Như nước từ mặt đất và đại dương bốc hơi lên khí quyển tụ lại sau đó lại mưa xuống lục địa và đại dương. - Chu trình nước đóng vai trò quan trọng trong việc điều hòa khí hậu hành tinh.

Hoạt động 3: Tìm hiểu về sinh quyển.Mục tiêu: − Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt GV:Sinh quyển là gì? III. SINH QUYỂN. GV lưu ý cho HS: Sinh quyển không phải là - Sinh quyển gồm toàn bộ sinh vật sống trong các toàn bộ khí quyển, thủy quyển, thạch quyển lớp đất, nước và không khí của trái đất. hợp lại mà chỉ bao gồm những nơi có sinh - Sinh quyển bao gồm địa quyển, thủy quyển, khí vật sống trong các quyển đó. quyển. GV: Quan sát hình 44.5 và nêu nhận xét về - Sinh quyển được chia thành nhiều khu sinh học, sự phân bố vùng theo vĩ độ và mức độ khô mỗi khu có những đặc điểm về địa lí, khí hậu và hạn của các khu sinh học trên cạn? thành phần sinh vật khác nhau. HS: Nghiên cứu thông tin SGk trang 198, + Các khu sinh học trên cạn, 199 để trả lời. + Các khu sinh học nước ngọt GV: Nhận xét và bổ sung. + Khu sinh học biển. 4. Củng cố:Tóm tắt kiến thức về các chu trình sinh địa hóa: Chu trình cacbon, chu trình nitơ, chu trình nước. 5. Dặn dò: - Học bài và trả lời các câu hỏi cuối bài trong SGK. - Đọc trước bài 45 6. Rút kinh nghiệm bài học

Giáo án Sinh học 12- GV: Nguyễn Viết Trung

32


Tiết PPCT

Số tiết

Tên bài/ chủ đề: Bài 45. DÒNG NĂNG LƯỢNG TRONG HỆ SINH THÁI VÀ HIỆU SUẤT SINH THÁI.

Ngày soạn:....../........./...... Ngày dạy:....../........../.......

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC. 1. Kiến thức: - Mô tả được năng lượng đi vào hệ sinh thái. - Nêu được khái niệm về hiệu suất sinh thái. 2. Kĩ năng: Quan sát tranh, phân tích, nhận xét, rút ra kết luận. 3. Thái độ: Vận dụng kiến thức để nâng cao ý thức bảo vệ môi trường (trồng cây gây rừng, bảo vệ rừng, bảo vệ các dạng san hô ven biển...). II. CHUẨN BỊ. 1. Giáo viên: Giáo án, SGK, tranh ảnh có liên quan. 2. Học sinh: SGK, đọc trước bài học. III. TRỌNG TÂM BÀI HỌC: - Sự biến đổi năng lượng trong hệ sinh thái. VI. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY-HỌC 1. Ổn định tổ chức lớp: Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số. 2. Kiểm tra bài cũ: Khái niệm về chu trình vật chất trong hệ sinh thái? Trình bày các chu trình cacbon, chu trình nitơ, chu trình nước. 3. Bài mới:

Tìm hiểu về dòng năng lượng trong hệ sinh thái. Mục tiêu: − Hiểu được sự phân bố năng lượng trên trái đất − Phân tích được dòng năng lượng trong HST Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt GV: Nhận xét về sự phân bố năng lượng I. DÒNG NĂNG LƯỢNG TRONG HỆ SINH trên trái đất? Cây xanh có thể đồng hóa được THÁI. loại ánh sáng nào và nó chiếm khoảng bao 1. Phân bố năng lượng trên trái đất. nhiêu phần trăm? - Ánh sáng mặt trời phân bố không đều trên bề HS: Nghiên cứu thông tin SGK để trả lời. mặt trái đất: GV: Quan sát hình 45.1 SGK cho biết: + Càng lên cao lớp không khí càng mỏng lên ánh - Năng lượng biến đổi như thế nào trong hệ sáng càng mạnh. Vùng xích đạo có tia sáng chiếu sinh thái? thẳng góc lên ánh sáng mạnh hoen vùng ôn đới. - Nguồn năng lượng truyền qua các bậc dinh Càng xa vùng xích đạo, ánh sáng càng yếu, ngày dưỡng có còn nguyên vẹn không? càng kéo dài. - Năng lượng đi qua hệ sinh thái khác với sự + Ánh sáng còn thay đổi theo độ cao trong năm: vận động của vật chất như thế nào? Mùa hè ánh sáng mạnh và ngày kéo dài hơn, mùa - Hãy giải thích vì sao năng lượng càng đông ngược lại. truyền lên bậc dinh dưỡng càng cao thì càng - Năng lượng ánh sáng phụ thuộc vào thành phần nhỏ dần? tia sáng: - Năng lượng bị thất thoát là do đâu? + Tia sáng có bước sóng dài chủ yếu tạo nhiệt. HS: Nghiên cứu thông tin SGK và hình 43.1 Sinh vật sản xuất chỉ sử dụng được những tia sáng để trả lời. nhìn thấy (chiếm khoảng 50% tổng lượng bức xạ) GV: yêu cầu HS quan sát lại hình 43.1 SGK cho quá tình quang hợp. Quang hợp chỉ sử dụng và cho biết: khoảng 0,2% - 0,5% tổng năng lượng bức xạ - Các sinh vật sản xuất trong hệ sinh thái đó? chiếu trên trái đất tổng hợp nên các hợp chất hữu - Những sinh vật nào đóng vai trò quan cơ. Giáo án Sinh học 12- GV: Nguyễn Viết Trung

33


trọng trong việc truyền năng lượng từ môi trường vô sinh vào chu trình dinh dưỡng? - Nêu tóm tắt con đường truyền năng lượng trong hệ sinh thái đó?

2. Dòng ăng lượng trong hệ sinh thái. - Năng lượng được truyền từ bậc dinh dưỡng thấp lên bậc dinh dưỡng cao. Càng lên bậc dinh dưỡng cao hơn thì năng lượng càng giảm do một phần năng lượng bị thất thoát. - Năng lượng được truyền theo một chiều từ sinh vật sản xuất qua các bậc dinh dưỡng tới môi trường. Vật chất được trao đổi qua chu trình dinh dưỡng.

Hoạt động 2: Tìm hiểu về hiệu suất sinh thái. Mục tiêu: − Nêu khái niệm SHST − Biết cách tính HSST Hoạt động của GV và HS GV: Tỉ lệ thất thoát năng lượng xảy ra như thế nào khi năng lượng đi qua mỗi bậc dinh dưỡng trong hệ sinh thái? Từ đó các em hiểu như thế nào là hiệu suất sinh thái? HS: Nghiên cứu thông tin SGK và hình 45. 3 để trả lời.

Nội dung cần đạt II. HIỆU SUẤT SINH THÁI. - Hiệu suất sinh thái là tỉ lệ phần trăm(%) chuyển hóa năng lượng giữa các bậc dinh dưỡng trong hệ sinh thái. - năng lượng bị thất thoát là do: tiêu hao qua hô hấp, sinh nhiệt của cơ thể, qua chất thải, các bộ phận rơi rụng của cơ thể, năng lượng truyền lên các bậc dinh dưỡng cao hơn.

4. Củng cố: - Cây xanh sử dụng năng lượng cho quang hợp chủ yếu thuộc dải sóng nào và chiếm bao nhiêu % của tổng lượng bức xạ chiếu xuống mặt đất? - Hiệu suất sinh thái của bậc dinh dưỡng sau thường là bao nhiêu so với bậc dinh dưỡng liền kề? - Những nguyên nhân chính gây ra sự thất thoát năng lượng trong hệ sinh thái? 5. Dặn dò: - Học bài và trả lời các câu hỏi cuối bài trong SGK. - Đọc trước bài 46 6. Rút kinh nghiệm bài học

Giáo án Sinh học 12- GV: Nguyễn Viết Trung

34


Tiết PPCT

Bài 46: THỰC HÀNH- QUẢN LÍ VÀ SỬ DỤNG BẾN VỮNG NGUỒN TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN

Ngày soạn Ngày dạy

/ /

/ /

A.MỤC TIÊU BÀI HỌC. Sau khi học bài này, học sinh cần – Nêu được khái niệm, lấy ví dụ minh họa về các dạng tài nguyên thiên nhiên. – Phân tích được tác động của việc sử dụng tài nguyên không khoa học làm cho môi trường bị suy thoái, ảnh hưởng tới chất lượng cuộc sống con người. – Chỉ ra được các biện pháp chính để sử dụng bền vững tài nguyên thiên nhiên và hạn chế ô nhiễm môi trường. – Nâng cao nhận thức về sự cần thiết phải có các biện pháp sử dụng bền vững tài nguyên và ý thức bảo vệ môi trường. B. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC. – Đĩa CD hoặc băng hình, tranh, hình vẽ về tài nguyên và các biện pháp sử dụng bền vững tài nguyên và các biện pháp chống ô nhiễm môi trường. C. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC. * Thực hiện bài thực hành theo các bước: Bước 1. Tổ chức cho học sinh quan sát các khu khai thác tài nguyên thiên nhiên, khu sản xuất, khu rừng bảo tồn thiên nhiên,… hoặc xem băng hình hoặc đĩa CD về sử dụng tài nguyên thiên nhiên và khai thác tài nguyên làm ô nhiễm môi trường. Bước 2. Tổ chức cho học sinh thảo luận theo nội dung gợi ý. Bước 3. Học sinh điền vào bảng theo mẫu gợi ý. Bước 4. Học sinh viết báo cáo. * Gợi ý trả lời: 1. CÁC DẠNG TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN Dạng tài nguyên

Tài nguyên không tái sinh

Tài nguyên tái sinh

Các tài nguyên

Câu trả lời

– Những dạng tài nguyên sau một thời gian sử dụng sẽ bị Nhiên liệu hóa cạn kiệt gọi là tài nguyên không tái sinh. thạch – Than có nhiều ở Quảng Ninh, Thái Nguyên,… Dầu mỏ và khí đốt ở thềm lục địa miền Nam Việt Nam. Thiếc ở Tĩnh Túc (Cao Bằng),… Sắt ở Thái Nguyên, Kim loại Cao Bằng, Hà Giang,… Vàng ở Bắc Kạn, Quảng Nam,… Đá vôi, đất sét,… sản xuất xi măng ở nhiều tỉnh miền Phi kim loại Bắc, Trung và Tây Nam Bộ (Hà Tiên). Đá quý có nhiều ở sông Chảy (Yên Bái), Thanh Hóa, Nghệ An,… Không khí Những dạng tài nguyên khi sử dụng hợp lí sẽ có điều sạch kiện phát triển phục hồi gọi là tài nguyên tái sinh. Việt Nam có nguồn nước sạch khá dồi dào, trong đó các hệ thống sông Hồng, Cửu Long, Đồng Nai giữ vai Nước sạch trò quan trọng, ngoài ra còn có nhiều hồ nước lớn như Hòa Bình, Thác Bà, Trị An,…

Giáo án Sinh học 12- GV: Nguyễn Viết Trung

35


Dạng tài nguyên

Đất

Đa dạng sinh học

Tài nguyên năng lượng vĩnh cửu

Câu trả lời

Các tài nguyên

Năng lượng mặt trời Năng lượng gió Năng lượng sóng Năng lượng thủy triều

Việt Nam là nước có diện tích trung bình nhưng dân số đông nên diện tích đất tính trên đầu người không lớn. Hai vùng đất phù sa có độ phì nhiêu cao thuộc lưu vực sông Hồng và sông Cửu Long, ngoài ra còn có nhiều vùng đất trên núi cao, đồi dốc hoặc đất cát ven biển rất dễ bị rửa trôi như vùng đất trung du Bắc Bộ, ven biển miền Trung, Tây Nguyên, Đông Nam Bộ,… Việt Nam là nước có độ đa dạng sinh học cao, nhiều loài động vật và thực vật mới được phát hiện như sao la. Tuy nhiên, hiện nay, nhiều loài động vật đang có nguy cơ bị tuyệt chủng cao như tê giác, chim trĩ, trâu rừng và các cây như gõ đỏ, gụ mật, cẩm lai,… – Tài nguyên năng lượng vĩnh cửu là tài nguyên năng lượng sạch và khôngn bao giờ bị cạn kiệt như năng lượng mặt trời, năng lượng gió, năng lượng sóng, năng lượng thủy triều, năng lượng nhiệt từ lòng đất. – Việt Nam là nước có tiềm năng về năng lượng mặt trời cao. Năng lượng gió dồi dào. Việt Nam có hơn 3200 km bờ biển nên tiềm năng sử dụng năng lượng sóng lớn. Tiềm năng lớn.

2. HÌNH THỨC SỬ DỤNG GÂY Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG Các hình thức gây ô nhiễm * Ô nhiễm không khí: – Ô nhiễm từ sản xuất công nghiệp tại các nhà máy, làng nghề,… – Ô nhiễm do phương tiện giao thông. – Ô nhiễm từ các đun nấu tại các gia đình. –… * Ô nhiễm chất thải rắn: – Đồ nhựa, cao su, giấy, thủy tinh,… thải ra ừ các nhà máy, công trường,… – Xác sinh vật, phân thải ra từ sản xuất nông nghiệp. – Rác thải từ các bệnh viện.

Nguyên nhân gây ô nhiễm

Biện pháp khắc phục

– Sử dụng thêm nhiều nguyên liệu sạch. – Do công nghiệp lạc – Lắp đặt thêm các thiết hậu. bị lọc khí cho các nhà – Do chưa có biện pháp máy. khắc phục. – Xây dựng thêm nhiều công viên cây xanh. –… – Do chưa chấp hành quy định về xử lí rác thải công nghiệp, y tế và rác thải sinh hoạt. – Do ý thức của người dân về bảo vệ môi trường chưa cao.

Giáo án Sinh học 12- GV: Nguyễn Viết Trung

– Chôn lấp và đốt cháy rác một cách khoa học. – Xây dựng thêm nhà máy tái chế chất thải thành các nguyên liệu đồ dùng,… 36


Các hình thức gây ô nhiễm

Biện pháp khắc phục

Nguyên nhân gây ô nhiễm

– Giấy gói, túi nilon,… thải ra từ hoạt động sinh hoạt ở mỗi gia đình. –… * Ô nhiễm nguồn nước: – Nguồn nước thải từ các nhà máy, khu dân cư mang nhiều chất hữu cơ, hóa chất, vi sinh vật gây bệnh,… –… * Ô nhiễm hóa chất độc: – Hóa chất độc thải ra từ các nhà máy. – Thuốc trừ sâu dư thừa trong quá trình sản xuất nông nghiệp. –… * Ô nhiễm do sinh vật gây bệnh: – Sinh vật truyền bệnh cho người và sinh vật khác như muỗi, giun sán,… –…

Do chưa có nơi xử lí Xây dựng nhà máy xử lí nước thải. nước thải. – Xây dựng nơi quản lí chặt chẽ các chất gây Do sử dụng hóa chất nguy hiểm. độc hại không đúng quy – Hạn chế sử dụng hóa định. chất, thuốc trừ sâu trong sản xuất nông nghiệp,… – Do không thường xuyên làm vệ sinh môi trường. – Do ý thức của người dân chưa cao,…

Giáo dục để nâng cao ý thức cho mọi người về ô nhiễm và cách phòng tránh. Thực hiện vệ sinh môi trường,…

3. KHẮC PHỤC SUY THOÁI MÔI TRƯỜNG VÀ SỬ DỤNG BỀN VỮNG TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN Học sinh cần nắm rõ nguyên tắc của sử dụng bền vững tài nguyên là “hình thức sử dụng vừa thỏa mãn các nhu cầu hiện tại của con người để phát triển xã hội, vừa đảm bảo duy trì lâu dài các tài nguyên cho thế hệ co cháu mai sau”. Hình thức sử dụng tài nguyên

* Tài nguyên đất: – Đất trồng trọt. – Đất xây dựng công trình. – Đất bỏ hoang. –…

Sử dụng bền vững/không bền vững Học sinh nhận xét đất trồng trọt đã được sử dụng bền vững/ không bền vững.

* Tài nguyên nước: – Hồ chứa nước phục vụ nông nghiệp. – Nước sinh hoạt. – Nước thải. –… Giáo án Sinh học 12- GV: Nguyễn Viết Trung

Đề xuất biện pháp khắc phục

– Chống bỏ hoang, sử dụng nhiều vùng đất không hiệu quả ở các địa phương. – Trồng cây gây rừng bảo vệ đất trên các vùng đồi núi trọc,… Xây dựng nhiều hồ chứa nước kết hợp với hệ thống thủy lợi góp phần chống hạn cho đất như hồ Thác Bà, Hòa Bình, Trị An,… và nhiều hồ nhỏ ở địa phương,… 37


Hình thức sử dụng tài nguyên

Sử dụng bền vững/không bền vững

* Tài nguyên rừng: – Rừng bảo vệ. – Rừng trồng được phép khai thác. – Rừng bị khai thác bừa bãi. –… * Tài nguyên biển vàven biển: – Đánh bắt cá theo quy mô nhỏ ven bờ. – Đánh bắt cá theo quy mô lơn. – Xây dựng khu bảo vệ sinh vật quý hiếm,… –… * Tài nguyên đa dạng sinh học: – Bảo vệ các loài. –…

Đề xuất biện pháp khắc phục – Những nỗ lực bảo vệ rừng tại các đia phương. Dự án trồng 5 triệu hecta rừng. – Thành lập các khu rừng bảo vệ như Vườn Quốc gia Cúc Phương, Tam Đảo, Nam Cát Tiên; Các khu dự trữ sinh quyển như rừng ngập mặn Cần Giờ (TP HCM),… – Phổ biến các quy định không đánh cá bằng lưới có mắt lưới quá nhỏ, không đánh bắt bằng mìn, thuốc độc,… – Thành lập các khu bảo vệ sinh vật biển: Hòn Mun (Khánh Hòa),… Nghiêm cấm đánh bắt động vật hoang dã đang có nguy cơ bị hủy diệt, xây dựng các khu vực bảo vệ các loài đó.

D. THU HOẠCH Học sinh viết báo cáo thu hoạch theo hướng dẫn SGK.

4. Cũng cố: Yêu cầu học sinh viết thu hoạch. 5. Dặn dò: Học sinh đọc trước bài ôn tập chương trình sinh học phổ thông.

Giáo án Sinh học 12- GV: Nguyễn Viết Trung

38


Tiết PPCT

Bài 47: ÔN TẬP PHẦN TIẾN HÓA VÀ SINH THÁI.

Ngày soạn Ngày dạy

/ /

/ /

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC. 1. Kiến thức. - Hệ thống hóa được các kiến thức cơ bản về tiến hóa và sinh thái học mà trọng tâm là cơ chế tiến hóa và mối tương tác giữa các nhân tố sinh thái với các cấp độ tổ chức sống từ cấp cá thể trở lên. - Biết vận dụng lí thuyết để giải thích và giải quyết các vấn đề trong thực tiễn đời sống và sản xuất. 2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng tư duy lí luận, trong đó chủ yếu là so sánh và tổng hợp. II. CHUẨN BỊ 1. Giáo viên: Giáo án, SGK, bài tập trắc nghiệm. 2. Học sinh: SGK, ôn tập phần sinh thái và tién hóa. III. TRỌNG TÂM BÀI HỌC: Các bằng chứng tiến hóa, so sánh các học thuyết tiến hóa, các nhân tố tiến hóa và các đặc điểm các cấp tổ chức sống. IV. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY-HỌC 1. Ổn định tổ chức lơp: Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số. 2. Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra bài cũ. 3. Bài mới: Giáo viên hướng dẫn học sinh ôn tập, tóm tắt những kiến thức cơ bản. 1. Các bằng chứng tiến hóa. Các bằng chứng Vai trò Cổ sinh vật học Các hóa thạch trung gian phản ánh mối quan hệ giữa các ngành, các lớp trong quá trình tiến hóa. Giải phẫu so Các cơ quan tương đồng, thoái hóa phản ánh mẫu cấu tạo chung của các sánh nhóm lớn, nguồn gốc chung của chúng. Phôi sinh học so Sự giống nhau trong quá trình phát triển phôi của các loài thuộc những sánh nhóm những nhóm phân loại khác nhau cho thấy mối quan hệ về nguồn gốc của chúng. Sự phát triển cá thể lặp lại sự phát triển rút gọn của loài. Địa sinh vật học Sự giống nhau trong hệ động vật, thực vật của các khu địa lí có liên quan với lịch sử địa chất. Tế bào học và Cơ thể mọi sinh vật đều được cấu tạo từ tế bào. sinh học phân tử Các loài đều có axit nucleic cấu tạo từ 4 loại nucleotit, mã di truyền thống nhất, protein cấu tạo từ trên 20 loại aa. 2. So sánh các thuyết tiến hóa. Chỉ tiêu so Thuyết Lamac Thuyết Đacuyn Thuyết hiện đại sánh Các NTTH Thay đổi của ngoại Biến dị, di truyền, chọn Đột biến, di nhập gen, cảnh. Tập quán hoạt lọc tự nhiên. giao phối không ngẫu động của động vật. nhiên, CLTN, biến động di truyền. Hình thành Các cá thể cùng loài Đào thải các biến dị bất Dưới tác dụng của 3 đặc điểm phản ứng giống nhau lợi, tích lũy các biến dị có nhân tố chủ yếu: đột thích nghi trước sự thay đổi từ lợi cho SV dưới tác dụng biến, giao phối và chọn ngoại cảnh, không có của CLTN. Đào thải là lọc tự nhiên. đào thải. mặt chủ yếu. Hình thành Dưới tác động của Loài mới được hình thành Hình thành loài mới là loài mới ngoại cảnh, loài biến dần dần qua nhiều dạng quá trình cải biến thành đổi từ từ, qua nhiều trung gian dưới tác dụng phần kiểu gen của quần Giáo án Sinh học 12- GV: Nguyễn Viết Trung

39


dạng trung gian.

của CLTN theo con đường phân li tính trạng từ một gốc chung.

thể theo hướng thích nghi, tạo ra kiểu gen mới, cách li sinh sản với quần thể gốc. Chiều Nâng cao trình độ tổ Ngày càng đa dạng. Tổ Như quan niệm của hướng tiến chức từ đơn giản đến chức ngày càng cao. Đacuyn và nêu cụ thể hóa phức tạp. Thích nghi ngày càng hợp chiều hướng tiến hóa của lí. các nhóm loài. 3. Vai trò các nhân tố tiến hóa trong tiến hóa nhỏ. Các NTTH Vai trò Đột biến Tạo nguồn nguyên liệu sơ cấp (đột biến) cho tiến hóa và làm thay đổi nhỏ tần số alen. GP không ngẫu Làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể theo hướng giảm dần tỉ nhiên lệ thể dị hợp và tăng dần tỉ lệ thể đồng hợp. Chọn lọc tự định hướng sự tiến hóa, qui định chiều hướng và nhịp điệu biến đổi tần nhiên số tương đối của các alen trong quần thể. Di nhập gen Làm thay đổi tần số tương đối các alen, gây ảnh hưởng tới vốn gen của quần thể. Các yếu tố ngẫu Làm thay đổi đột ngột tần số tương đối các alen, gây ảnh hưởng lớn tới nhiên vốn gen của quần thể. 4. Các đặc điểm cơ bản trong quá trình phát sinh sự sống và loài người. Sự PS Các giai đoạn Đặc điểm cơ bản Sự sống - Tiến hóa hóa học. - Quá trình phức tạp hóa các hợp chất cacbon: C -> CH > CHO -> CHON. - Tiến hóa tiền sinh - Phân tử đơn giản -> phân tử phức tạp -> đại phân tử -> học. đại phân tử tự tái bản (ADN). - Tiến hóa sinh học. - Hệ đại phân tử -> tế bào nguyên thủy -> tế bào nhân sơ -> đơn bào nhân thực. - Từ tế bào nguyên thủy -> tế bào nhân sơ, nhân thực Loài người - Người tối cổ. - Hộp sọ 450 – 750 cm3, đứng thẳng, đi bằng 2 chân sau. Biết sử dụng công cụ (cành cây, hòn đá,mảnh xương thú) để tự vệ. - Người cổ. - Homo habilis (người khéo léo): Hộp sọ 600 – 800 cm3, sống thành đàn, đi thẳng đứng, biết chế tác và sử dụng công cụ bằng đá. - Homo erectus (người đứng thẳng): Thể tích hộp sọ 900 – 1000 cm3, chưa có lồi cằm, dùng công cụ bằng đá, xương, biết dùng lửa. - Thể tích hộp sọ 1700 cm3, lồi cằm rõ, dùng lưỡi rìu có lỗ tra cán, lao có ngạnh móc câu, kim khâu. Sống thành bộ lạc, có nền văn hóa phức tạp, có mầm mống mĩ thuật và tôn giáo. - Người hiện đại. 5. Sự phân chia các nhóm sinh vật dựa vào giới hạn sinh thái. Yếu tố ST. Nhóm thực vật Nhóm động vật ánh sáng - Nhóm cây ưa sáng, cây ưa bóng. - Nhóm động vật ưa sáng, nhóm động - Cây ngày dài, cây ngày ngắn. vật ưa tối. Nhiệt độ - Thực vật biến nhiệt. - Động vật biến nhiệt, động vật hằng nhiệt. Độ ẩm - Thực vật ưa ẩm, thực vật ưa ẩm vừa, - Động vật ưa ẩm, ưa khô. thực vật chịu hạn. 6. Quan hệ cùng loài và khác loài. Giáo án Sinh học 12- GV: Nguyễn Viết Trung

40


Quan hệ Cùng loài Hỗ trợ Quần tụ, bầy đàn. Cạnh tranhCạnh tranh, ăn thịt nhau. đối kháng 7. Đặc điểm các cấp tổ chức sống. Các cấp Khái niệm Quần thể Gồm những cá thể cùng loài, cùng sống trong một khu vực nhất định, ở một thời điểm nhất định, giao phối tự do với nhau tạo ra thế hệ mới. Quần xã

Gồm những quần thể thuộc các loài khác nhau, cùng sống trong một không gian xác định, có mối quan hệ sinh thái mất thiết với nhau để tồn tại và phát triển ổn định theo thời gian. Hệ sinh Gồm quần xã và khu vực sống thái của nó, trong đó các sinh vật luôn có sự tương tác với nahu và với môi trường tạo nên các chu trình sinh địa hóa và sự biến đổi năng lượng. Sinh quyển Là một hệ sinh thái khổng lồ và duy nhất trên hành tinh.

Khác loài Hội sinh, hợp sinh, cộng sinh. Hãm sinh, cạnh tranh, con mồi – vật dữ, vật chủ – vật kí sinh. Đặc điểm Có các đặc trưng về mật độ, tỉ lệ giới tính, thành phần tuổi...Các cá thể có mối quan hệ sinh thái hỗ trợ hoặc cạnh tranh. Số lượng cá thể có thể biến động có hoặc không theo chu kì, thường được điều chỉnh ở mức cân bằng. Có các tính chất cơ bản về số lượng và thành phần các loài, luôn có sự khống chế tạo nên sự cân bằng sinh học về số lượng cá thể. Sự thay thế kế tiếp nhau của các quần xã theo thời gian là diễn thế sinh thái.

Có nhiều mối quan hệ nhưng quan trọng là về mặt dinh dưỡng thông qua chuỗi và lưới thức ăn. Dòng năng lượng trong hệ sinh thái được vận chuyển qua các bậc dinh dưỡng của chuỗi thức ăn: SV sản xuất -> SV tiêu thụ -> SV phân giải. Gồm những khu sinh học đặc trưng cho những vùng địa lí, khí hậu xác định, thuộc 2 nhóm trên cạn và dưới nước. 4. Cũng cố: Học sinh trả lừoi các câu hỏi SGK trang 212, 213, 214. 5. Dặn dò: Học bài , đọc trước bài 48.

Giáo án Sinh học 12- GV: Nguyễn Viết Trung

41


Tiết PPCT

ÔN TẬP CHƯƠNG TRÌNH SINH HỌC THPT

Ngày soạn Ngày dạy

/ /

/ /

I Mục tiêu: 1. Kiến thức: - Tổng kết kiến thức lớp 10, 11, 12 trong đó các kiến thức chủ yếu và cốt lõi là nêu bật các đặc điểm chủ yếu của hệ sống: + Hệ sống là hệ mở gồm nhiều cấp tổ chức lien quan với nhau và liên quan với môi trường sống. Hệ sống là hệ mở tồn tại và phát triển nhờ trao đổi chất, năng lượng và thông tin với môi trường. Hệ sống là hệ luôn tiến hóa và kết quả tạo nên hệ đa dạng về tổ chức và chức năng. 2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng tư duy, tổng hợp. 3. Thái độ: - Nâng cao quan điểm khoa học, duy vật biện chứng về thế giới sống, nâng cao ý thức hướng nghiệp, áp dụng khoa học và công nghệ vào thực tiễn sản xuất và đời sống. II. Phương tiện dạy học: SGK và SGV lớp 10, 11,12. III. Tiến trình dạy học: A. Tế bào là đơn vị tổ chức cơ bản về cấu trúc và chức năng của hệ sống, sinh học tế bào. 1. So sánh tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực. Cấu trúc Tế bào nhân sơ Tế bào nhân thực Màng sinh Màng lipoprotein theo mô hình Màng lipoprotein theo mô hình khảm chất khảm động động. Tế bào chất Chưa phân vùng, chưa có các Được phân vùng, chứa nhiều bào quan bào quan phức tạp. phức tạp có chức năng khác nhau. Nhân Chưa phân hóa, chưa có màng Phân hóa thành nhân tách khỏi tế bào nhân. Là phân tử ADN trần chất bằng màng nhân. Nhân có cấu trúc dạng vòng nằm trực tiếp trong phức tạp gồm NST (ADN có dạng thẳng tế bào chất. liên kết với histon). 2. So sánh tế bào động vật và tế bào thực vật. (SGV) B. Vi sinh vật: 1. Chứng minh virut là dạng sống chưa có cấu tạo tế bào. - Virút không có cấu tạo tế bào nên không có bộ mãy trao đổi chất và năng lượng riêng cho mình. Virut chỉ thể hiện chức năng như chuyển hóa vật chất,năng lượng, sinh sản...trong tế bào chủ. Virut không sống ở trạng thái tự do ngoài tế bào, chúng sẽ bị phân giải ngoài môi trường tự do. 2. Đặc tính sinh học và ý nghĩa kinh tế của vi khuẩn. (SGV). C. Sinh học cơ thể đa bào, thực vật và động vật. 1. So sánh về phương thức chuyển hóa vật chất và năng lượng ở thực vật và động vật. (SGV) 2. Cảm ứng ở thực vật và động vật. (SGV). 3. Sinh trưởng và phát triển ở thực vật và động vật. (SGV). 4. Sinh sản ở thực vật và động vật. (SGV). D: Sinh học quần thể, quần xã và hệ sinh thái. 1. Các bằng chứng tiến hóa. Các bằng chứng Vai trò Cổ sinh vật học Các hóa thạch trung gian phản ánh mối quan hệ giữa các ngành, các lớp trong quá trình tiến hóa. Giải phẫu so Các cơ quan tương đồng, thoái hóa phản ánh mẫu cấu tạo chung của các sánh nhóm lớn, nguồn gốc chung của chúng. Phôi sinh học so Sự giống nhau trong quá trình phát triển phôi của các loài thuộc những sánh nhóm những nhóm phân loại khác nhau cho thấy mối quan hệ về nguồn gốc của chúng. Sự phát triển cá thể lặp lại sự phát triển rút gọn của loài. Địa sinh vật học Sự giống nhau trong hệ động vật, thực vật của các khu địa lí có liên quan với lịch sử địa chất. Tế bào học và Cơ thể mọi sinh vật đều được cấu tạo từ tế bào. Giáo án Sinh học 12- GV: Nguyễn Viết Trung

42


sinh học phân tử

Các loài đều có axit nucleic cấu tạo từ 4 loại nucleotit, mã di truyền thống nhất, protein cấu tạo từ trên 20 loại aa. 2. So sánh các thuyết tiến hóa. Chỉ tiêu so Thuyết Lamac Thuyết Đacuyn Thuyết hiện đại sánh Các NTTH Thay đổi của ngoại Biến dị, di truyền, chọn Đột biến, di nhập gen, cảnh. Tập quán hoạt lọc tự nhiên. giao phối không ngẫu động của động vật. nhiên, CLTN, biến động di truyền. Hình thành Các cá thể cùng loài Đào thải các biến dị bất Dưới tác dụng của 3 đặc điểm phản ứng giống nhau lợi, tích lũy các biến dị có nhân tố chủ yếu: đột thích nghi trước sự thay đổi từ lợi cho SV dưới tác dụng biến, giao phối và chọn ngoại cảnh, không có của CLTN. Đào thải là lọc tự nhiên. đào thải. mặt chủ yếu. Hình thành Dưới tác động của Loài mới được hình thành Hình thành loài mới là loài mới ngoại cảnh, loài biến dần dần qua nhiều dạng quá trình cải biến thành đổi từ từ, qua nhiều trung gian dưới tác dụng phần kiểu gen của quần dạng trung gian. của CLTN theo con thể theo hướng thích đường phân li tính trạng nghi, tạo ra kiểu gen từ một gốc chung. mới, cách li sinh sản với quần thể gốc. Chiều Nâng cao trình độ tổ Ngày càng đa dạng. Tổ Như quan niệm của hướng tiến chức từ đơn giản đến chức ngày càng cao. Đacuyn và nêu cụ thể hóa phức tạp. Thích nghi ngày càng hợp chiều hướng tiến hóa của lí. các nhóm loài. 3. Vai trò các nhân tố tiến hóa trong tiến hóa nhỏ. Các NTTH Vai trò Đột biến Tạo nguồn nguyên liệu sơ cấp (đột biến) cho tiến hóa và làm thay đổi nhỏ tần số alen. GP không ngẫu Làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể theo hướng giảm dần tỉ nhiên lệ thể dị hợp và tăng dần tỉ lệ thể đồng hợp. Chọn lọc tự định hướng sự tiến hóa, qui định chiều hướng và nhịp điệu biến đổi tần nhiên số tương đối của các alen trong quần thể. Di nhập gen Làm thay đổi tần số tương đối các alen, gây ảnh hưởng tới vốn gen của quần thể. Các yếu tố ngẫu Làm thay đổi đột ngột tần số tương đối các alen, gây ảnh hưởng lớn tới nhiên vốn gen của quần thể. 4. Các đặc điểm cơ bản trong quá trình phát sinh sự sống và loài người. Sự PS Các giai đoạn Đặc điểm cơ bản Sự sống - Tiến hóa hóa - Quá trình phức tạp hóa các hợp chất cacbon: C -> CH -> học. CHO -> CHON. - Phân tử đơn giản -> phân tử phức tạp -> đại phân tử -> đại phân tử tự tái bản (ADN). - Tiến hóa tiền - Hệ đại phân tử -> tế bào nguyên thủy -> tế bào nhân sơ -> sinh học. đơn bào nhân thực. - Tiến hóa sinh - Từ tế bào nguyên thủy -> tế bào nhân sơ, nhân thực học. Loài người - Người tối cổ. - Hộp sọ 450 – 750 cm3, đứng thẳng, đi bằng 2 chân sau. Biết sử dụng công cụ (cành cây, hòn đá,mảnh xương thú) để tự vệ. - Homo habilis (người khéo léo): Hộp sọ 600 – 800 cm3, sống - Người cổ. thành đàn, đi thẳng đứng, biết chế tác và sử dụng công cụ bằng đá. Giáo án Sinh học 12- GV: Nguyễn Viết Trung

43


- Homo erectus (người đứng thẳng): Thể tích hộp sọ 900 – 1000 cm3, chưa có lồi cằm, dùng công cụ bằng đá, xương, biết dùng lửa. - Homo neanderthalensis: Thể tích hộp sọ 1400 cm3, có lồi cằm, dùng dao sắc, rìu mũi nhọn bằng đá silic, tiếng nói khá phát triển, dùng lửa thông thạo. Sống thành đàn. Bước đầu có đời sống văn hóa. - Thể tích hộp sọ 1700 cm3, lồi cằm rõ, dùng lưỡi rìu có lỗ tra - Người hiện đại. cán, lao có ngạnh móc câu, kim khâu. Sống thành bộ lạc, có nền văn hóa phức tạp, có mầm mống mĩ thuật và tôn giáo. 5. Sự phân chia các nhóm sinh vật dựa vào giới hạn sinh thái. Yếu tố ST. Nhóm thực vật Nhóm động vật ánh sáng - Nhóm cây ưa sáng, cây ưa bóng. - Nhóm động vật ưa sáng, nhóm động - Cây ngày dài, cây ngày ngắn. vật ưa tối. Nhiệt độ - Thực vật biến nhiệt. - Động vật biến nhiệt, động vật hằng nhiệt. Độ ẩm - Thực vật ưa ẩm, thực vật ưa ẩm vừa, - Động vật ưa ẩm, ưa khô. thực vật chịu hạn. 6. Quna hệ cùng loài và khác loài. Quan hệ Cùng loài Khác loài Hỗ trợ Quần tụ, bầy đàn. Hội sinh, hợp sinh, cộng sinh. Cạnh tranh-đối Cạnh tranh, ăn thịt nhau. Hãm sinh, cạnh tranh, con mồi – vật dữ, kháng vật chủ – vật kí sinh. 7. Đặc điểm các cấp tổ chức sống. Các cấp Khái niệm Đặc điểm Quần thể Gồm những cá thể cùng loài, Có các đặc trưng về mật độ, tỉ lệ giới tính, cùng sống trong một khu vực nhất thành phần tuổi...Các cá thể có mối quan hệ định, ở một thời điểm nhất định, sinh thái hỗ trợ hoặc cạnh tranh. Số lượng cá giao phối tự do với nhau tạo ra thể có thể biến động có hoặc không theo chu thế hệ mới. kì, thường được điều chỉnh ở mức cân bằng. Quần xã Gồm những quần thể thuộc các Có các tính chất cơ bản về số lượng và thành loài khác nhau, cùng sống trong phần các loài, luôn có sự khống chế tạo nên sự một không gian xác định, có mối cân bằng sinh học về số lượng cá thể. Sự thay quan hệ sinh thái mất thiết với thế kế tiếp nhau của các quần xã theo thời gian nhau để tồn tại và phát triển ổn là diễn thế sinh thái. định theo thời gian. Hệ sinh thái Gồm quần xã và khu vực sống Có nhiều mối quan hệ nhưng quan trọng là về của nó, trong đó các sinh vật luôn mặt dinh dưỡng thông qua chuỗi và lưới thức có sự tương tác với nhau và với ăn. Dòng năng lượng trong hệ sinh thái được môi trường tạo nên các chu trình vận chuyển qua các bậc dinh dưỡng của chuỗi sinh địa hóa và sự biến đổi năng thức ăn: SV sản xuất -> SV tiêu thụ -> SV lượng. phân giải. Sinh quyển Là một hệ sinh thái khổng lồ và Gồm những khu sinh học đặc trưng cho những duy nhất trên hành tinh. vùng địa lí, khí hậu xác định, thuộc 2 nhóm trên cạn và dưới nước.

Giáo án Sinh học 12- GV: Nguyễn Viết Trung

44


Turn static files into dynamic content formats.

Create a flipbook