GIÁO ÁN SINH HỌC CHÍNH THỨC
vectorstock.com/26355981
Ths Nguyễn Thanh Tú eBook Collection
DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL / BAN GIÁO ÁN PHÁT TRIỂN NỘI DUNG
GIÁO ÁN SINH HỌC 10, 2019 THEO CẤU TRÚC MỚI, CẢ NĂM (GV NGUYỄN VIẾT TRUNG) WORD VERSION | 2020 EDITION ORDER NOW / CHUYỂN GIAO QUA EMAIL TAILIEUCHUANTHAMKHAO@GMAIL.COM
Tài liệu chuẩn tham khảo Phát triển kênh bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đơn vị tài trợ / phát hành / chia sẻ học thuật : Nguyen Thanh Tu Group Hỗ trợ trực tuyến Fb www.facebook.com/HoaHocQuyNhon Mobi/Zalo 0905779594
Tiết PPCT
Số tiết
1
1
Tên bài/ chủ đề: BÀI 1: CÁC CẤP TỔ CHỨC CỦA THẾ GIỚI SỐNG
Ngày soạn:....../........./...... Ngày dạy:....../........../.......
I. Mục tiêu 1. Kiến thức: - Nêu được các cấp độ tổ chức cơ bản của thế giới sống. - Giải thích được tại sao tế bào là đơn vị tổ chức thấp nhất của thế giới sống. 2. Kỹ năng: - Rèn tư duy phân tích – tổng hợp. - Kĩ năng hợp tác nhóm và hoạt động độc lập. 3. Thái độ: - Nghiêm túc, hợp tác trong học tập - Nâng cao ý thức bảo vệ môi trường, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ đang dạng sinh học II. Chuẩn bị 1. Giáo viên: - Giáo án. - Máy chiếu. - PHT:
Các cấp tổ chức Phân tử Bào quan Tế bào Mô Cơ quan Hệ cơ quan Cơ thể
Quần thể Quần xã Sinh quyển
Khái niệm Tập hợp các nguyên tử liên kết với nhau tạo nên phân tử như : nước, muối vô cơ, các chất hữu cơ… Tập hợp các nguyên tử liên kết với nhau tạo nên phân tử như : nước, muối vô cơ, các chất hữu cơ… Tập hợp nhiều bào quan, đơn vị cấu trúc cơ bản của sự sống Tập hợp nhiều tế bào cùng thực hiện một chức năng. Tập hợp nhiều mô khác nhau trong cơ thể Tập hợp nhiều cơ quan cùng thực hiện một chức năng. - Tế bào là đơn vị cơ bản cấu tạo nên cơ thể. - Cơ thể có tổ chức càng cao thì cấu tạo càng phức tạp. - Có cơ thể chỉ có một tế bào (đơn bào): vi khuẩn, động vật nguyên sinh…thích nghi với điều kiện nhất định của môi trường. - Có cơ thể gồm nhiều tế bào (đa bào): Nấm, thực vật, động vật…thích nghi với điều kiện sống thay đổi. Là một nhóm cá thể cùng loài. Tập hợp nhiều quần thể khác loài Là hệ sinh thái lớn nhất bao gồm tất cả các quần xã của trái đất và sinh cảnh của chúng
2. Học sinh: - SGK III. Các hoạt động dạy và học Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ Mục tiêu: - Nhắc lại nội dung đả học ở THCS - Khái quát sinh học THPT Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Giáo án Sinh học 10- GV: Nguyễn Viết Trung; Năm học 2018 - 2019
1
Yêu cầu HS trình bày kiến thức đả học ở THCS
Nhớ lại KT đả học
Hoạt động 2: Tìm hiểu về Các cấp tổ chức của thế giới sống Mục tiêu: - Nêu được các cấp tổ chức sống cơ bản - Phân biệt được đặc điểm của các cấp tổ chức sống Hoạt động của GV và HS (?) GV hỏi: Cho biết sinh vật khác với vật vô sinh ở những điểm nào? HS trả lời dựa vào kiến thức cũ. GV củng cố: sự khác nhau cơ bản ở sinh vật và vật vô sinh là đặc tính sống: sinh trưởng, phát triển, cảm ứng, chuyển hóa vật chất và năng lượng, sinh sản, di truyền. HS lắng nghe. (?) GV hỏi: Hãy nêu các cấp tổ chức của thế giới sống từ cấp thấp đến cấp cao? HS dựa vào SGK trả lời được: Nguyên tử phân tử bào quan tế bào mô cơ quan hệ cơ quan cơ thể quẩn thể quẩn xã sinh quyển GV chiếu slide giới thiệu từng cấp tổ chức của thế giới sống để học sinh theo dõi. HS theo dõi. GV thông báo: Để tìm hiểu rõ hơn các cấp tổ chức của thế giới sống, chúng ta hoàn thành PHT “ các cấp tổ chức của thế giới sống”. GV chia lớp thành 5 nhóm: mỗi nhóm nghiên cứu 2 khái niệm và nêu được ví dụ cho từng khái niệm. Yêu cầu HS nghiên cứu hình 1/7 và làm việc trong 3 phút. HS sau khi thảo luận xong, cử đại diện từng nhóm trình bày kết quả thảo luận lên bảng. GV yêu cầu HS nhóm khác nhận xét, bổ sung, có thể đặt câu hỏi phản biện. HS thực hiện yêu cầu của GV. GVbổ sung, hoàn thiện khái niệm. GV thông báo: Chúng ta đã hoàn thành xong PHT. Vậy dựa vào hình 1/7 và PHT vừa mới hoàn thành các em rút ra kết luận gì? Để giải quyết được câu hỏi này các em trả lời được các câu hỏi: (?) Thế giới SV được tổ chức như thế nào? Thế giới sinh vật được tổ chức theo thứ bậc chặt chẽ. (?) Cấp tổ chức nào là đơn vị cơ bản cấu tạo nên cơ thể sinh vật? Vì sao? Tế bào là đơn vị cơ bản cấu tạo nên mọi cơ thể sinh vật. Vì mọi cơ thể sinh vật được tạo ra từ 1 hay nhiều tế bào và mọi hoạt động sống diễn ra ở tế bào. (?) Các cấp tổ chức nào là cơ bản của thế giới sống? Tế bào, cơ thể, quẩn thể, quần xã, hệ sinh thái. Gv hoàn thiện kiến thức và cho học sinh ghi bài.
Nội dung cần đạt I.Các cấp tổ chức của thế giới sống: - Thế giới sống được tổ chức theo nguyên tắc thứ bậc chặt chẽ : phân tử→ bào quan→ tế bào→ mô → cơ quan→ hệ cơ quan→ cơ thể → quần thể → quần xã → hệ sinh thái→ sinh quyển - Tế bào là đơn vị cơ bản cấu tạo nên mọi cơ thể sinh vật - Các cấp tổ chức cơ bản của thế giới sống bao gồm:tế bào, cơ thể, quần thể, quần xã,hệ sinh thái.
Giáo án Sinh học 10- GV: Nguyễn Viết Trung; Năm học 2018 - 2019
2
Hoạt động 3: Tìm hiểu về đặc điểm chung của các cấp tổ chức sống Mục tiêu:Giải thích và nêu được - Nguyên tắc thứ bậc là gì? - Thế nào là đặc tính nổi trội ? - Đặc tinh nổi trội do đâu mà có ? - Đặc tính nổi trội đặc trưng cho cơ thể sống là gì? Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Gv: Nguyên tắc thứ bậc là gì? II.Đặc điểm chung của các cấp tổ chức sống: - Thế nào là đặc tính nổi trội ? 1) Tổ chức theo nguyên tắc thứ bậc: - Đặc tinh nổi trội do đâu mà có ? - Đặc tính nổi trội đặc trưng cho cơ thể - Các tổ chức sống cấp dưới làm nền tảng để xây dựng sống là gì? nên tổ chức sống cấp trên. Hs: trao đổi nhóm trả lời Bào quan→ tế bào→ mô→ cơ quan→cơ thể.. + Giải thích: -Nguyên tắc thứ bậc: ng tử→phân tử→đại -Tính nổi trội:Được hình thành do sự tương tác của các phân tử bộ phận cấu thành mà mỗi bộ phận cấu thành không thể -Tính nổi trội:từng tế bào thần kinh không có có được. được đặc điểm của hệ thần kinh. *Cơ thể sống muốn tồn tại sinh trưởng, phát triển..thì phải như thế nào? *Nếu trao đổi chất không cân đối thì cơ thể 2) Hệ thống mở và tự điều chỉnh: sống làm như thế nào để giữ cân bằng?(uống - Hệ thống mở: Giữa cơ thể và môi trường sống luôn có rượu nhiều..) tác động qua lại qua quá trình trao đổi chất và năng - Hệ thống mở là gì ? lượng. - SV với môi trường có mối quan hệ như thế - Tự điều chỉnh: Các cơ thể sống luôn có khả năng tự nào? điều chỉnh duy trì cân bằng động động trong hệ thống - Tại sao ăn uống ko hợp lí sẽ dẫn đến phát (cân bằng nội môi) để giúp nó tồn tại, sinh trưởng, phát sinh các bệnh ? triển… - Nếu trong các cấp tổ chức sống ko tự điều chỉnh được cân bằng nội môi thì điều gì sẽ xảy ra ? - Vì sao sự sống tiếp diễn liên tục từ thế hệ 3) Thế giới sống liên tục tiến hoá: này sang thế hệ khác - Sự sống tiếp diễn liên tục nhờ sự truyền thông tin di -Tại sao tất cả sv đều cấu tạo từ tế bào ? truyền trên AND từ thế hệ này sang thế hệ kh ác -Vì sao cây xương rồng khi sông trên sa mạc -Thế giới sống có chung một nguồn gốc trải qua hàng có nhiều gai nhọn? triệu triệu năm tiến hoá tạo nên sự đa dạng và phong phú -Do đâu sinh vật thích nghi với môi trường? ngày nay của sinh giới +Từ 1 nguồn gốc chung bằng con đường -Sinh giới vẫn tiếp tục tiến hoá. phân ly tính trạng dưới tác dụng của chọn lọc tự nhiên trải qua thời gian dài tạo nên sinh giới ngày nay. Hoạt động 5: Củng cố, trải nghiệm Mục tiêu: - Hệ thống lại kến thức đả học - Làm các câu hỏi trắc nghiệm, nâng cao KN học tập Giáo án Sinh học 10- GV: Nguyễn Viết Trung; Năm học 2018 - 2019
3
Hoạt động của giáo viên Chọn câu trả lời đúng nhất Câu 1: Các cấp tổ chức sống cơ bản được sắp xếp từ thấp đến cao: A. Tế bào → Cơ thể → Quần thể → Quần xã → Hệ sinh thái − Sinh quyển. B. Tế bào → Cơ thể → Quần xã → Quần thể → Hệ sinh thái − Sinh quyển. C. Tế bào → Cơ thể → Quần thể → Hệ sinh thái − Sinh quyển → Quần xã. D. Tế bào → Cơ thể → Hệ sinh thái − Sinh quyển → Quần thể → Quần xã. Câu 2:Cơ thể người gồm những cấp tổ chức sống là: A. Tế bào, cơ quan, hệ cơ quan, quần thể. B. Tế bào, cơ quan, quần thể, quần xã. C. Cơ quan, hệ cơ quan, quần thể, quần xã. D. Tế bào, mô, cơ quan, hệ cơ quan. Câu 3: Cấp tổ chức cơ bản của mọi cơ thể sống là: A. Quần thể. B.Quần xã. C.Tế bào. D.Cơ thể.
Hoạt động của học sinh - Ghi câu hỏi và bài tập về nhà. - Ghi những chuẩn bị cho bài sau.
Hoạt động 5: Giao nhiệm vụ về nhà Mục tiêu: - Rèn luyện khả năng tư duy sáng tạo thông qua việc làm việc độc lập. - Ý thức trách nhiệm trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao để nâng cao trình độ hiểu biết của bản thân. - Nâng cao tính tự giác, phát triển khả năng tự học của HS Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Chia lớp thành 6 nhóm, 2 nhóm chịu trách nhiệm tìm hiểu 1 đặc điểm chung - Ghi câu hỏi và bài của các cấp độ tổ chức sống. tập về nhà. + Nhóm 1, 4: Tổ chức theo nguyên tắc thứ bậc. - Ghi những chuẩn bị + Nhóm 2, 5: Hệ thống mở và tự điều chỉnh. cho bài sau. + Nhóm 3, 6: Thế giới sống liên tục tiến hóa. IV. RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY …………………………………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………
Giáo án Sinh học 10- GV: Nguyễn Viết Trung; Năm học 2018 - 2019
4
Tiết PPCT
Số tiết
3
1
Tên bài/ chủ đề: BÀI 2: CÁC GIỚI SINH VẬT
Ngày soạn:....../........./...... Ngày dạy:....../........../.......
I. Mục tiêu 1. Kiến thức: Sau khi học xong bài này, học sinh cần: - Nêu được các nguyên tố chính cấu tạo nên tế bào. - Nêu được vai trò của các nguyên tố vi lượng đối với tế bào. - Phân biệt được nguyên tố vi lượng và nguyên tố đa lượng. - Giải thích được cấu trúc hoá học của phân tử nước quyết định các đặc tính lí hoá của nước. - Trình bày được vai trò của nước đối với tế bào . 2. Kỹ năng: Rèn một số kỹ năng: - Quan sát tranh hình phát hiện kiến thức - Tư duy phân tích so sánh tổng hợp - Hoạt động nhóm II. Chuẩn bị - Hình 3.2 SGK, bảng 3 SGV. - Tranh vẽ con gọng vó đi dưới nước. C, Trọng tâm của bài - Các nguyên tố chính cấu tạo nên tế bào. - Cấu trúc hoá học và vai trò của nước. III. Các hoạt động dạy và học Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ Mục tiêu: - Ôn lại những kiến thứcbài 1 Hoạt động của giáo viên 1. Hãy trình bày những đặc điểm chính của mỗi giới sinh vật? 2. Chữa bài tập 1,3 trong SGK trang 12,13.
Hoạt động của học sinh
Hoạt động1 : Tìm hiểu về giới và hệ thống phân loại 5 giới Mục tiêu: - Trình bày KN giới - Nêu được tên các giới sinh vật - Phân biệt đặc điểm từng giới Hoạt động của GV và HS Gv : viết sơ đồ: giới - ngành - lớp -bộ- họ - chi - loài *Em hiểu thế nào là giới? - giới là gì ? cho ví dụ Gv cho học sinh quan sát tranh sơ đồ hệ thống 5 giới sv *Hệ thống phân loại 5 giới gồm những giới nào?
Nội dung cần đạt I. Giới và hệ thống phân loại 5 giới:
1) Khái niệm giới: - Giới sinh vật là đơn vị phân loại lớn nhất, bao gồm các ngành sinh vật có chung những đặc điểm nhất định.
Giáo án Sinh học 10- GV: Nguyễn Viết Trung; Năm học 2018 - 2019
5
-Giới Khởi sinh (Monera) -Giới Nguyên sinh(Protista) -Giới Nấm(Fungi) -Giới Thực vật(Plantae) -Giới Động vật(Animalia) * Tại sao không biểu thị các giới trên cùng một hàng? ( vì ngày nay các giới tồn tại song song )
2)Hệ thống phân loại 5 giới: -Giới Khởi sinh (Monera)→ Tế bào nhân sơ -Giới Nguyên sinh(Protista) -Giới Nấm(Fungi) Tế bào -Giới Thực vật(Plantae) nhân thực -Giới Động vật(Animalia)
Hoạt động 3 : Tìm hiểu đặc điểm của mổi giới Mục tiêu: - Hệ thống hóa lại những kiến thức cơ bản của bài học. - Vận dụng những kiến bài học ……. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Gv : viết sơ đồ: giới - ngành - lớp -bộ- họ - chi - II. Đặc đặc điểm chính của mỗi giới: loài 1)Giới Khởi sinh:( Monera) *Em hiểu thế nào là giới? - Gồm những loài vi khuẩn nhân sơ có kích thước - giới là gì ? cho ví dụ nhỏ 1-5m. - Phương thức sống đa dạng. Gv cho học sinh quan sát tranh sơ đồ hệ thống 5 2) Giới Nguyên sinh:(Protista) giới sv ( Tảo, Nấm nhày và Động vật nguyên sinh) *Hệ thống phân loại 5 giới gồm những giới nào? -Tảo:S.vật nhân thực,đơn bào, đa bào.Hình thức sống quang tự dưỡng(cơ thể có diệp lục) -Giới Khởi sinh (Monera) -Nấm nhày:S.vật nhân thực, cơ thể tồn tại 2 pha -Giới Nguyên sinh(Protista) đơn bào và hợp bào.Hình thức sống dị dưỡng, hoại -Giới Nấm(Fungi) sinh. -Giới Thực vật(Plantae) - ĐVNS:S,vật nhân thực, đơn bào.Hình dạng đa -Giới Động vật(Animalia) dạng, sống dị dưỡng. * Tại sao không biểu thị các giới trên cùng một hàng? 3)Giới Nấm:(Fungi) ( vì ngày nay các giới tồn tại song song ) -Gồm những sinh vật nhân thực, đơn bào hoặc đa -Hoạt động2 : tìm hiểu đặc điểm của mổi giới bào. Thành tế bào chứa kitin. - Sinh sản hữu tinh và vô tính(nhờ bào tử). *Đặc điểm của giới Khởi sinh? - Hình thức sống dị dưỡng: Hoại sinh, ký sinh, *Phương thức sống? cộng sinh. 4)Giới Thực vật:( Plantae) * GiớiNguyên sinh gồm những đại diện nào? (Rêu, Quyết, Hạt trần, Hạt kín) -Sinh vật nhân thực, đa bào, thành tế bào cấu tạo * Đặc điểm cấu tạo chung, hình thức sống của giới bằng xenlulôzơ. Nguyên sinh? -Hình thức sống:Sống cố định, có khả năng quang hợp(có diệp lục) tự dưỡng. * GiớiNấm gồm những đại diện nào? 5) Giới Động vật:(Animalia) * Đặc điểm cấu tạo chung, hình thức sống của giới (Thân lỗ, Ruột khoang, Giun dẹp, Giun tròn, Giun Nấm? đốt, Thân mềm, Chân khớp, Da gai và Động vật có * GiớiThực vật gồm những đại diện nào? dây sống) * Đặc điểm cấu tạo chung, hình thức sống của giới Giáo án Sinh học 10- GV: Nguyễn Viết Trung; Năm học 2018 - 2019
6
Thực vật? - Sinh vật nhân thực, đa bào, có cấu trúc phức tạp * GiớiĐộng vật gồm những đại diện nào? với các cơ quan và hệ cơ quan chuyên hoá cao. * Đặc điểm cấu tạo chung, hình thức sống của giới - Hình thức sống: dị dưỡng và có khả năng di Động vật? chuyển. * Học sinh hoàn thành phiếu học tập ĐÁP ÁN PHIẾU HỌC TẬP đặc điểm Nhân thực Đơn Đa bào Tự dị dưỡng Giới Sinh vật Nhân sơ bào dưỡng Khởi Vi khuẩn + + + + sinh Tảo + + + + Nguyên Nấm nhày + + + sinh ĐVNS + + + Nấm Nấm men + + + Nấm sợi + + + Rêu,Quyết Thực Hạt trần + + + + vật Hạt kín Đ vật có Động dây sống + + + vật Cá,lưỡng cư
Hoạt động 5: Củng cố và giao nhiệm vụ về nhà Mục tiêu: - Rèn luyện khả năng tư duy sáng tạo thông qua việc làm việc độc lập. - Ý thức trách nhiệm trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao để nâng cao trình độ hiểu biết của bản thân. - Nâng cao tính tự giác, phát triển khả năng tự học của HS Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh Củng cố
- Nêu câu hỏi và bài tập về nhà. - Yêu cầu HS chuẩn bị bài sau.
Nhiệm vụ về nhà - Ghi câu hỏi và bài tập về nhà. - Ghi những chuẩn bị cho bài sau.
IV. RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY - Hướng dẫn các em đọc thêm phần: em có biết- Hệ thống 3 lãnh giới. -Lãnh giới 1: Vi sinh vật cổ (Archaea) 3 lãnh giới - Lãnh giới 2: Vi khuẩn ( Bacteria) ( Domain) -Lãnh giới 3 - Giới Nguyên sinh ( Eukarya) - Giới Nấm - Giới Thực vật - Giới Động vật Giáo án Sinh học 10- GV: Nguyễn Viết Trung; Năm học 2018 - 2019
7
Tiết PPCT 3
Số tiết
Tên bài/ chủ đề: CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC VÀ NƯỚC
Ngày soạn:....../........./...... Ngày dạy:....../........../.......
1
I. Mục tiêu 1. Kiến thức: Sau khi học xong bài này, học sinh cần: - Nêu được các nguyên tố chính cấu tạo nên tế bào. - Nêu được vai trò của các nguyên tố vi lượng đối với tế bào. - Phân biệt được nguyên tố vi lượng và nguyên tố đa lượng. - Giải thích được cấu trúc hoá học của phân tử nước quyết định các đặc tính lí hoá của nước. - Trình bày được vai trò của nước đối với tế bào . 2. Kỹ năng: Rèn một số kỹ năng: - Quan sát tranh hình phát hiện kiến thức - Tư duy phân tích so sánh tổng hợp - Hoạt động nhóm II. Chuẩn bị - Hình 3.2 SGK, bảng 3 SGV. - Tranh vẽ con gọng vó đi dưới nước. C, Trọng tâm của bài - Các nguyên tố chính cấu tạo nên tế bào. - Cấu trúc hoá học và vai trò của nước. III. Các hoạt động dạy và học Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ Mục tiêu: - Ôn lại những kiến thức bài 2 - Phân biệt được nguyên tố đại lượng với vi lượng Hoạt động của giáo viên 1. Hãy trình bày những đặc điểm chính của mỗi giới sinh vật? 2. Chữa bài tập 1,3 trong SGK trang 12,13.
Hoạt động của học sinh
Hoạt động 2: Tìm hiểu về các nguyên tố hóa học Mục tiêu: - Kể tên được một số nguyên tố hóa học cấu tạo TB - Nêu được vai trò chính của một số nguyên tố hóa học trong TB. Hoạt động của GV và HS Hoạt động HS
Giáo án Sinh học 10- GV: Nguyễn Viết Trung; Năm học 2018 - 2019
Nội dung cần đạt
8
- GV treo tranh (bảng 3 SGV) và dựa vào nội dung thảo luận phần mở bài. -Hỏi: Hãy kể tên các nguyên tố hoá học cấu tạo nên cơ thể sống và trái đất? Em có nhận xét gì về các nguyên tố đó ?
Học sinh quan sát bảng và nghiên cứu nội dung SGK trang 15 thảo luận và trả lời theo nhóm. - Hỏi: Những nguyên tố nào - Nhóm khác bổ sung. chiếm tỉ lệ nhiều ? Hỏi: Tại sao 4 nguyên tố C, H, O, N là những nguyên tố chính cấu tạo nên tế bào ? Học sinh nghiên cứu SGK trả lời.
I, Các nguyên tố hoá học
- Các nguyên tố hoá học cấu tạo nên thế giới sống và không sống. - Trong cơ thể sống các nguyên tố C, H, O, N chiếm 96,3%. - Các nguyên tố hoá học nhất định tương tác với nhau theo quy luật lí hoá học hình thành nên sự sống và dẫn tới đặc tính sinh học nổi trội mà chỉ có ở thế giới sống. - Các bon là nguyên tố đặc biệt quan trọng trong việc tạo nên sự đa dạng của các đại phân tử hữu cơ.
- Hỏi: Vì sao các bon lại là nguyên tố quan trọng nhất? C có cấu hình điện tử - Giáo viên nhận xét và bổ sung. vòng ngoài với 4 điện GV giải thích: sự sống không tử nên cùng một lúc phải được hình thành bằng cách tạo nên 4 liên kết cộng tổ hợp ngẫu nhiên của các nguyên hoá trị. tố với tỉ lệ giống như trong tự nhiên. Mà trong điều kiện nguyên thuỷ của trái đất các nguyên tố C , H, O, N với các đặc tính hoá học đặc biệt đã tạo nênnhững chât hữu cơ đầu tiên theo nước ưa rơi xuống biển. Nhiều chất trong số này là những chất tan trong nước và ở đó sự sống bắt đầu được hình thành và tiến hoá dần. - GV treo tranh (bảng 3 SGK) Hỏi: Em có nhận xét gì về tỉ lệ các nguyên tố hoá học trong cơ thể sống? - Hỏi: Các nguyên tố hoá học trong cơ thể chiếm tỉ lệ khác nhau nên các nhà khoa học chia thành 2 nhóm: Đa lượng và vi lượng. - Hỏi: Thế nào là nguyên tố đa + Nguyên tố đại lượng: lượng? Vai trò của các nguyên tố - Chiếm khối lượng lớn trong tế bào. VD: đó? C, H, O, N, S, K… - Tham gia vào cấu tạo nên các đại phân tử hữu cơ như prôtêin, lipit, axit nuclêic, cacbonhiđrat là những chất chính cấu tạo Giáo án Sinh học 10- GV: Nguyễn Viết Trung; Năm học 2018 - 2019
9
- Học sinh nghiên cứu nên tế bào. SGK thảo luận nhóm trả lời. + Nguyên tố vi lượng: - Hỏi: Thế nào là nguyên tố vi - chiếm khối lượng nhỏ trong tế bào. VD: lượng? Vai trò? Fe, Cu, Bo, Mo, Iôt. - Tham gia vào quá trình sống cơ bản của tế bào.
Hoạt động 2: Tìm hiểu về nước của tế bào Mục tiêu: - Nêu được cấu tạo và dặc tính của nước - Trình bày được vai trò của nước Hoạt động của GV và HS Hoạt động HS - GV treo tranh (hình 3.1&3.2 SGK) lên bảng. - Hỏi: Nước có cấu trúc như thế - HS nghiên cứu nội nào? dung SGK và - Hỏi: Cấu trúc của nước giúp cho H3.1,3.2 thảo luận nước có đặc tính gì? nhóm trả lời.
Nội dung cần đạt II. Nước và vai trò của nước trong tế bào. 1. Cấu trúc và đặc tính lí hoá của nước. + Cấu trúc: 1 nguyên tử O2 kết hợp với 2 nguyên tử hiđrô bằng liên kết cộng hoá trị. + Đặc tính: Có tính phân cực. - Phân tử nước này hút phân tử nước kia, phân tử nước hút các phân tử phân cực khác tạo nên cột nước liên tục hoặc màng phim bề mặt.
- GV cho HS xem tranh con gọng vó đi trên mặt nước. - Chúng đi được trên mặt nước là do các liên kết hiđrô đã tạo nên mạng lưới nước và sức căng bề mặt. - Quan sát H3.2 và cho biết hậu quả gì xảy ra khi ta cho tế bào sống vào ngăn đá tủ lạnh?
- HS quan sát tranh, thảo luận trả lời vì sao chúng lại đi được trên mặt nước?
- HS quan sát hình và vận dụng kiến thức trả lời: - H2O thường các liên kết H2 luân bị bẻ gãy Giáo án Sinh học 10- GV: Nguyễn Viết Trung; Năm học 2018 - 2019
10
và tái tạo liên tục - H2O đá các LK H2 luôn bền vững không có khả năng tái tạo. - Tế bào sống có 90% là nước, khi ta để tế - Hỏi: Nước có vai trò như thế bào vào tủ đá thì nước nào đối với sự sống nói chung? mất đặc tính lí hoá. - GV nhận xét và bổ sung. - Hỏi: Nếu ta không uống nước trong nhiều ngày thì cơ thể sẽ như - HS liên hệ thực tế và thế nào? nghiên cứu SGK trả lời.
2. Vai trò của nước đối với tế bào. - Là dung môi hoà tan nhiều chất cần thiết cho sự sống. - Là thành phần chính cấu tạo nên tế bào và là môi trường cho các phản ứng sinh hoá xảy ra. - Tham gia vào quá trình chuyển hoá vật chất để duy trì sự sống.
Liên hệ: Đối với con người khi bị sốt cao, lâu ngày hay bị tiêu chảy cơ thể bị mất nhiều nước, da khô phải bù lại bằng cách uống ôrêzôn theo chỉ dẫn - Hỏi: Tại sao khi tìm kiếm sự sống ở các hành tinh trong vũ trụ, - HS vận dụng kiến các nhà khoa học trước hết lại tìm thức đã học để trả lời. xem ở đó có nước hay không? Hoạt động 4: Cũng cố- Trải nghiệm, sáng tạo Mục tiêu: - Hệ thống hóa lại những kiến thức cơ bản của bài học. - Vận dụng những kiến bài học ……. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - Tại sao cần phải bón phân hợp lí cho cây Thảo luận trả lời câu hỏi trồng? - Tại sao cần thay đổi món ăn cho đa dạng hơn là chỉ ăn một số ít món ăn yêu thích dù là rất bổ? - Tại sao khi qui hoạch đô thị người ta thường dành một khoảng đất thích hợp để trồng cây xanh? - Tại sao khi sấy khô thực phẩm lại giúp bảo quản thực phẩm?
Hoạt động 5: Giao nhiệm vụ về nhà Mục tiêu: - Rèn luyện khả năng tư duy sáng tạo thông qua việc làm việc độc lập. Giáo án Sinh học 10- GV: Nguyễn Viết Trung; Năm học 2018 - 2019
11
- Ý thức trách nhiệm trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao để nâng cao trình độ hiểu biết của bản thân. - Nâng cao tính tự giác, phát triển khả năng tự học của HS Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - Nêu câu hỏi và bài tập về nhà. - Ghi câu hỏi và bài tập về nhà. - Yêu cầu HS chuẩn bị bài sau. - Ghi những chuẩn bị cho bài sau. - HS trả lời câu hỏi cuối bài, học bài và đọc phần “em có biết”. IV. RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY …………………………………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………………………
Giáo án Sinh học 10- GV: Nguyễn Viết Trung; Năm học 2018 - 2019
12
Tiết PPCT
Số tiết
Tên bài/ chủ đề: CACBOHIDRAT, LIPIT, PROTEIN
Ngày soạn:....../........./...... Ngày dạy:....../........../.......
I. Mục tiêu 1. Kiến thức: Nêu đặc điểm cấu tạo, vai trò của cacbohidrat, lipit, protein 2. Kỹ năng:Rèn kỹ năng phân tích, so sánh để phân biệt các chất. 3. Thái độ, hành vi: Hiểu rõ tầm quan trọng của việc ăn uống khoa học và vận dụng giải thích được một số hiện tượng trong thực tiễn. II. Chuẩn bị - Tranh vẽ về cấu trúc hoá học của đường và lipít. - Tranh, ảnh, mẫu vật về các loại thực phẩm hoa quả có nhiều đường - Phiếu học tập: Các loại lipít. III. Các hoạt động dạy và học Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ Mục tiêu: - Ôn lại những kiến thức các nguyên tố hóa học và nước của TB Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a. Các nguyên tố vi lượng có vai trò như thế nào Lên trả lời câu hỏi đối với sự sống? Cho một vài ví dụ về nguyên tố vi lượng ở người. b. Trình bày cấu trúc hoá học của nước và vai trò của nước trong tế bào
Hoạt động 2: Tìm hiểu về Cacbohidrat Mục tiêu: - Nêu được cấu tạo của cacbohidat - Kể tên một số loại cacbohidat - Trình bày được chức năng của cacbohidat Hoạt động của GV và HS Hoạt động HS - Yêu cầu HS đọc lệnh trang 19 - HS đọc lệnh trong SGK - Để trả lời đầy đủ câu hỏi này lần lượt nghiên cứu 2 mục của phần này
Nội dung cần đạt I.Cácbonhiđrát (đường)
Hỏi: Nêu cấu trúc hoá học chung - Nghiên cứu SGK của Cácbon hiđrát dựa vào kiến thức đã biết để trả lời câu hỏi này.
1. Cấu trúc hoá học: - Là hợp chất hữu cơ đơn giản chỉ chứa 3 loại nguyên tố C, H, O được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân.
Giáo án Sinh học 10- GV: Nguyễn Viết Trung; Năm học 2018 - 2019
13
- GV giới thiệu các loại đường bằng cách: + Cho HS nếm thử đường Glucô, đường kính, bột sắn dây, sữa bột không đường. + Học sinh quan sát tranh một số hoa quả chín. Hỏi: Cho biết độ ngọt của các loại - HS thực hiện các đường. yêu cầu và cho biết + Độ ngọt của các loại đường khác nhau + Mỗi loại quả có độ ngọt khác nhau do chứa các loại đường khác nhau Hỏi: Có những loại đường nào? - HS nghiên cứu - Các dạng đường: thông tin SGK trang Đường đơn 19 trả lời câu hỏi Đường đôi Đường đa -Tuỳ theo số lượng đơn phân trong phân tử để chia thành các loại đường Hỏi: Đường đơn có những dạng - Học sinh nghiên cứu + Các dạng đường đơn (6C) glucôzơ, nào thông tin SGK 19 trả fructôzơ, galactôzơ lời câu hỏi - Giáo viên bổ sung + Glucôzơ (đường nho) có ở thực vật và động vật + Fructôzơ (đường quả) có người ở thực vật + Galatôzơ (có trong đường sữa) có nhiều trong sữa các động vật Hỏi: Đường đôi là gì? - Học sinh đọc thông + Đường đôi: gồm 2 phân tử đường đơn Kể tên các loại đường đôi tin trang 19 để trả lời liên kết với nhau: VD:Glucôzơ + Fructôzơ - Saccarôzơ - Hai phân tử này có thể là cùng loại hay khác loại ?
- Các dạng đường đôi saccarôzơ (đường mía Lactôzơ (đường sữa)
Hỏi: Đường đa là gì? Có những Học sinh n/c thông tin loại đường đa nào? trang 19 và H.4.1 + Tuỳ theo cách thức liên kết của SGK trả lời các đơn phân mà có các loại đường đa. + Nói thêm về xenlulôzơ, tinh bột
+ Đường đa gồm rất nhiều phân tử đường đơn liên kết với nhau. Các loại: Glucôgen, tinh bột, xenlulôzơ, kitin.
Giáo án Sinh học 10- GV: Nguyễn Viết Trung; Năm học 2018 - 2019
14
Hỏi: Nêu chức năng của Cacbon Học sinh đọc mục 2 2. Chức năng: hiđrát? Cho ví dụ: SGK (trang 20) thảo - Là nguồn năng lượng dự trữ của tế bào và luận nhóm và trả lời. cơ thể. Chức năng của Cacbonhiđrát -Nêu được VD và vai trò - Cấu tạo lên tế bào và các bộ phận khác của cơ thể. Liên hệ: + Vì sao khi đói lả (hạ đường huyết) người ta cho uống nước đường thay vì ăn các loại thức ăn khác
- Vận dụng kiến thức đã học ở lớp trước và bài học mới để trả lời: nêu được hiện tượng đói lả hay hạ đường huyết do trong cơ thể không có năng lượng dự trữ.
+ Trong y học người ta sử dụng các sợi kitin làm chỉ tự tiêu trong các ca phẫu thuật. + Từ kitin chuyển thành kitôdan để tăng năng suất cây trồng, kích thích nảy mầm, ra rễ. + Trong công nghiệp kitin làm chất bọc lót cho hệ thống máy móc tinh xảo an toàn tăng độ bền của gỗ, phim ảnh. Hoạt động 2: Tìm hiểu về Lipit Mục tiêu: - Nêu được cấu tạo của lipit - Kể tên một số loại lipit - Trình bày được chức năng lipit Hoạt động của GV và HS Hoạt động HS Nội dung cần đạt Hỏi: Lipít có đặc điểm gì khác Nghiên cứu SGK II/ Lipít. với cácbon hiđrát? trang 21, trả lời câu 1. Đặc điểm chung: hỏi. - Có đặc tính kị nước - Không được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân - Thành phần hoá học đa dạng. 2. Các loại lipít Mỡ Phốtpholipít Steroit - Phát phiếu học tập. - Yêu cầu HS hoàn thành các - Nghiên cứu SGK nội dung trong phiếu học tập. trang 21 và H. 4.2 Tranh vẽ cấu trúc
Sắc tố và vitamin
a. Cấu
Giáo án Sinh học 10- GV: Nguyễn Viết Trung; Năm học 2018 - 2019
15
phốt pholipít. Cấu trúc phân tử Stêrôit. (GV đã treo trên bảng) - Thảo luận nhóm hoàn thành phiếu học tập. - Nhóm trình bày đáp án. -> Lớp bổ sung
- GV: Nhận xét, đánh giá
tạo b. Chức năng
Hoạt động 2: Tìm hiểu về protein Mục tiêu: - Viết công thức aa - Trình bày và phân biệt cấu trúc Pr B1,2,3,4 - Giải thích tính đa dạng và đặc thù. - Liệt kê các chức năng SH của Pr Hoạt động của GV và HS Hoạt động HS
- GV giao phiếu học tập1 yêu cầu HS nghe giảng hoàn thiện nội dung trong phiếu về cấu trúc Pr Bậc Pr Liên kết Bậc 1 Bậc 2 Bậc 3 Bậc 4 - Giao PHT số 2 Chức năng Ví dụ 1 2 3 4
Nội dung cần đạt I Cấu trúc Prôtêin 1. Axit amin - đơn phân
- HS quan sát hình 2. Cấu trúc B1 chiếu - Thảo luận hoàn 3. Cấu trúc B2 thiện nội dung 4. Cấu trúc B3 5. Cấu trúc B4
II. Chức năng của Pr ôtêin - Cấu trúc - Điều hoà TĐC - HS thảo luận - Xúc tác các p nhóm - Bảo vệ cơ thể - Đại diện trình bày - Vận chuyển - GV củng cố, bổ - Thụ quan cảm giác , phản ứng sung
Hoạt động 4: Cũng cố - Trải nghiệm, sáng tạo Mục tiêu: - Hệ thống hóa lại những kiến thức cơ bản của bài học. - Vận dụng những kiến bài học ……. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - Hỏi: Tại sao động vật không dự trữ năng - Vận dụng kiến thức và hiểu biết thực tế, trao đổi nhóm lượng dưới rồi trả lời - Hỏi: Tại sao người già không nên ăn nhiều Giáo án Sinh học 10- GV: Nguyễn Viết Trung; Năm học 2018 - 2019
16
lipít? - Vì sao trẻ em ngày nay hay bị bệnh béo phì? Hoạt động 5: Giao nhiệm vụ về nhà Mục tiêu: - Rèn luyện khả năng tư duy sáng tạo thông qua việc làm việc độc lập. - Ý thức trách nhiệm trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao để nâng cao trình độ hiểu biết của bản thân. - Nâng cao tính tự giác, phát triển khả năng tự học của HS Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Học sinh đọc kết luận SGK trang 22 - Ghi câu hỏi và bài tập về nhà. 2. Kể tên các loại đường và các loại lipít và cho - Ghi những chuẩn bị cho bài sau. biết vai trò G. Dăn dò: 1. Làm bài tập trong SGK: 1, 2, 3 (Trang 22) 2. Trả lời thêm 2 câu hỏi. - Tại sao mặc dù ở người không tiêu hoá được Xenlulôzơ nhưng chúng ta vẫn cần phải: ăn rau xanh hàng ngày. - Tại sao có người không uống được sữa. 3. ôn tập kiến thức về prôtêin. IV. RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY …………………………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………
Giáo án Sinh học 10- GV: Nguyễn Viết Trung; Năm học 2018 - 2019
17
Tiết PPCT 5
Tên bài/ chủ đề: Bài 6: AXIT NUCLÊIC
Số tiết
Ngày soạn:....../........./...... Ngày dạy:....../........../.......
1
I. Mục tiêu Sau khi học xong bài này, học sinh cần: 1. Kiến thức: - Nêu được thành phần hóa học của một nuclêôtit. - Mô tả được cấu trúc của phân tử AND và phân tử ARN. - Trình bày được chức năng của AND và phân tử ARN. - So sánh được cấu trúc và chức năng của AND và ARN. 2. Kĩ năng: So sánh được cấu trúc và chức năng của ADN và ARN, tính toán, phân tích 3. Thái độ: cho HS ý nghĩa về cơ sở di truyền của các tế bào và sự di truyển của cơ thể II. Chuẩn bị Hình 6.1 và hình 6.2 SGK Sinh học 10 phóng to. III. Các hoạt động dạy và học Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ Mục tiêu: - Ôn lại những kiến thức protein Hoạt động của giáo viên Câu 1: Kể tên vài loại Prôtêin có trong tế bào và cho biết chức năng của chúng. Câu 2: Tơ nhện, tơ tằm, sừng trâu, tóc, thịt gà, thịt lợn đều được cấu tạo từ Prôtêin nhưng rất khác nhau về đặc tính. Hãy giải thích ?
Hoạt động của học sinh
Hoạt động 2: Tìm hiểu về Axit Đêôxiribô Nuclêic: Mục tiêu: - Trình bày được thành phần hóa học của ADN - Mô tả được cấu trúc không gian của ADN - Trình bày được chức năng của ADN Hoạt động của GV và HS Hoạt động HS Hoạt động 1 GV chia nhóm học sinh, nêu câu hỏi và yêu cầu học sinh thực hiện. Nhóm 1, 2 : Câu hỏi : Đặc điểm của phân tử ADN? Trình bày thành phần hóa học của một nuclêôtit? Nhóm 3, 4: Câu hỏi : Trình bày cấu trúc không gian của phân tử ADN? Đặc điểm của liên kết Hiđrô? GV nêu một câu hỏi nhỏ, gọi HS trả lời.
HS tách nhóm theo hướng dẫn của GV. Tiến hành thảo luận theo sự phân công. Các nhóm nghiên cứu SGK, thảo luận, ghi kết quả. Nhóm 1, 2 dán kết quả lên bảng.
Nội dung cần đạt I.Axit Đêôxiribô Nuclêic: 1. Cấu trúc của ADN: - Phân tử ADN có cấu trúc theo nguyên tắc đa phân, đơn phân là các nuclêôtit. Mỗi nuclêôtit có cấu tạo gồm 3 thành phần: + Đường Pentôzơ (C5H10O4). + nhóm Phôtphat (H3PO4) + Bazơ Nitơ : A, T, G, X. Có 4 loại nuclêôtit tương ứng với 4 loại bazơ nitơ.
Các nhóm còn lại
Giáo án Sinh học 10- GV: Nguyễn Viết Trung; Năm học 2018 - 2019
18
nhận xét, bổ sung.
? Gen là gì?
GV yêu cầu đại diện nhóm 3, 4 HS nghe câu hỏi, tự lên trình bày phần thảo luận của nghiên cứu SGK, trả nhóm. lời.
GV treo hình 6.1, nhận xét và giải Nhóm 3, 4 dán kết thích bổ sung, sau đó đánh giá, quả lên bảng. kết luận vấn đề. Các nhóm còn lại nhận xét, bổ sung.
GV nêu câu hỏi, yêu cầu HS thảo luận nhanh trả lời. ? Hãy cho biết đặc điểm cấu trúc nào giúp ADN thực hiện chức năng mang, bảo quản và tryền đạt thông tin di truyền ?
- Gen là một đoạn phân tử ADN, trong đó trình tự nuclêôtit trên ADN qui định cho một sản phẩm nhất định (Prôtêin hay ARN). * Cấu trúc không gian của ADN: - Trong không gian, ADN gồm 2 chuỗi pôlinuclêôtit liên kết với nhau bằng các liên kết Hiđrô giữa các bazơ nitơ của các nuclêôtit. Hai chuỗi pôlinuclêôtit xoắn quanh một trục tưởng tượng như một thang dây xoắn. Trong đó, bậc thang là các bazơ nitơ, tay vịn là các phân tử đường và nhóm phôtphat. Liên kết Hiđrô là liên kết yếu, mang đặc điểm vừa linh động, vừa bền vững. 2. Chức năng của ADN: - ADN có chức năng mang, bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền (TTDT). ADN được cấu tạo 2 mạch theo nguyên tắc bổ sung nên TTDT được bảo quản rất chặt chẽ. Nếu có sai sót sẽ có hệ thống enzim sửa sai trong tế bào sửa chữa.
Hoạt động 3: Tìm hiểu về Axit Ribô Nuclêic: Mục tiêu: - Trình bày được thành phần hóa học của ARN - Mô tả được cấu trúc không gian của ARN - Trình bày được chức năng của ARN Hoạt động của GV và HS Hoạt động HS GV nêu câu hỏi và yêu cầu học sinh thực hiện thảo luận. Nhóm 1, 2 Câu hỏi : Trình bày cấu trúc đơn phân của ARN ? Các nhóm tiến hành thảo luận theo sự phân Nhóm 3, 4 công. Câu hỏi : Trình bày cấu trúc của phân tử ARN? Các nhóm nghiên cứu GV yêu cầu nhóm 3, 4 trình bày SGK, thảo luận, ghi kết quả. kết quả. Nhóm 1, 2 dán kết quả lên bảng. Các nhóm còn lại
Nội dung cần đạt II. Axit Ribô Nuclêic: 1. Cấu trúc của ARN: Đơn phân là nuclêôtit, gồm có 3 thành phần: + Đường Pentôzơ : C5H10O5. + Nhóm phôtphat : H3PO4 + Bazơ nitơ : A, U, G, X → Có 4 loại đơn phân : A, U, G, X * mARN : Có cấu tạo gồm một chuỗi pôlinuclêôtit, mạch thẳng. * rARN : Cấu tạo gồm một chuỗi pôlinuclêôtit. * tARN : Cấu tạo gồm 3 thùy, có những đoạn 2
Giáo án Sinh học 10- GV: Nguyễn Viết Trung; Năm học 2018 - 2019
19
GV đánh giá, nhận xét.
nhận xét, bổ sung.
Hoạt động 3: Nhóm 3, 4 dán kết GV nêu câu hỏi và yêu cầu học quả lên bảng, các sinh thực hiện. nhóm còn lại bổ sung. Câu hỏi : Nêu chức năng của các loại ARN?
HS tiến hành thảo luận theo sự phân GV nhận xét, đánh giá, kết luận công. vấn đề. Các nhóm nghiên cứu SGK, ghi kết quả. Nhóm đại diện dán kết quả lên bảng, các nhóm còn lại nhận xét, bổ sung.
mạch pôlinuclêôtit liên kết với nhau theo nguyên tắc bổ sung. 2. Chức năng của ARN: - mARN : truyền thông tin từ AND đến ribôxôm và được dùng như một khuôn để tổng hợp nên Prôtêin. - rARN : cùng với prôtêin tạo nên ribôxôm, là nơi tổng hợp nên prôtêin. - tARN : vận chuyển axit amin tới ribôxôm và làm nhiện vụ dịch thông tin dưới dạng trình tự các nuclêôtit trên AND thành trình tự các axit amin trong phân tử prôtêin. Ở một số loài virut, thông tin di truyền còn được lưu giữ trên ARN.
Hoạt động 4: Trải nghiệm, sáng tạo Mục tiêu: - Hệ thống hóa lại những kiến thức cơ bản của bài học. - Vận dụng những kiến bài học làm bài tập trắc nghiệm Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Câu 1: Đơn phân của axit nuclêic là: A. Nuclêôtit. x C. Axit phôtphoric. B. Phôtphođieste D. đường C5H10O5. Câu 2: Trong phân tử ADN có các loại nuclêôtit nào ? A. A, T, G, U. C. A, G, U, X. B. A, T, G, X. x D. G, T, X, U. Câu 3: AND vừa đa dạng vừa đặc thù là do: A. AND được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân. B. AND có bậc cấu trúc không gian khác nhau. C. Số lượng các nuclêôtit khác nhau. D. Số lượng, thành phần, trật tự sắp xếp các nuclêôtit khác nhau. x Câu 4: ADN được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân mà đơn phân là các nuclêôtit. Nếu chỉ tính riêng cấu tạo này thì chức năng tương ứng của ADN là: A. Mang thông tin di truyền. B. Bảo quản thông tin di truyền. C. Truyền đạt thông tin di truyền. D. Mang, bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền.
Giáo án Sinh học 10- GV: Nguyễn Viết Trung; Năm học 2018 - 2019
20
Hoạt động 5: Giao nhiệm vụ về nhà Mục tiêu: - Rèn luyện khả năng tư duy sáng tạo thông qua việc làm việc độc lập. - Ý thức trách nhiệm trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao để nâng cao trình độ hiểu biết của bản thân. - Nâng cao tính tự giác, phát triển khả năng tự học của HS Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Câu 1: Phân biệt cấu trúc của ADN với ARN? - Ghi câu hỏi và bài tập về nhà. Câu 2: Nếu phân tử ADN quá bền vững và sự sao chép - Ghi những chuẩn bị cho bài sau. thông tin di truyền không xảy ra sai sót thì thế giới sinh vật có đa dạng và phong phú như ngày nay hay không? IV. RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY …………………………………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………
Giáo án Sinh học 10- GV: Nguyễn Viết Trung; Năm học 2018 - 2019
21
Tiết PPCT 6
Số tiết
Tên bài/ chủ đề: BÀI TẬP CẤU TẠO ADN
Ngày soạn:....../........./...... Ngày dạy:....../........../.......
1
I. Mục tiêu 1. Kiến thức - Biết vận dụng kiến thức giải một số dạng bài tập ADN - Củng cố, khắc sâu, hiểu rỏ cấu tạo ADN 2. Kĩ năng: phát triển kĩ năng tính toán, suy luận 3. Thái độ: Yêu bộ môn, rèn luyện ý thức tự giác trong học tập II. Chuẩn bị Máy chiếu, bài tập ADN, mô hình ADN III. Các hoạt động dạy và học Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ Mục tiêu: - Ôn lại những kiến thức axit nucleic Hoạt động của giáo viên Phân biệt cấu trúc và chức năng giữa ADN với ARN
Hoạt động của học sinh Lên bẳng trả lời
Hoạt động 2: Tìm hiểu về phương pháp giải một số dạng bài tập về cấu trúc ADN Mục tiêu: - Biết cách xây dựng một số công thức giải bài tập Hoạt động của GV Hoạt động HS và HS - Tóm tắt lý thuyết Dạng 1. Tính số nucleoti của ADN (gen) cấu tạo ADN • Đối với mỗi mạch của gen : - Khái quát mô hình Gọi: N là tổng số nucleotit của gen ADN bằng hình vẽ A1, T1, G1, X1 lần lượt là số nucleotit tùng loại trên mạch 1 của gen - Cung cấp một số số A2, T2, G2, X2 lần lượt là số nucleotit tùng loại trên mạch 2 của gen liệu liên quan tới cấu Ta có : trúc ADN - Trong ADN, 2 mạch bổ sung nhau, nên số nucleotit và chiều dài của 2 mạch 1) Khoảng cách giữa bằng nhau . các cặp nu 3,4Ao A1 = T2 ; G1 = X2 ; T1 = A2 ; X1 = G2 2) Chu kỳ xoắn gồm N A1 + T1 + G1 + X1 = T2 + A2 + X2 + G2 = o 10 cặp nu = 34A 2 3) Khối lượng trung • Đối với cả 2 mạch : bình 1 nu = 300 đvc - Số nucleotit mỗi loại của ADN là số nucleotit loại đó ở cả 2 mạch : 4) Đơn vị thường A = T = A1 + A2 = T1 + T2 = A1 + T1 = A2 + T2 dùng : G = X = G1 + G2 = X1 + X2 = G1 + X1 = G2 + X2 • 1 micrômet = 10 Chú ý :khi tính tỉ lệ % 4 angstron ( A0 ) % A1 + % A2 %T1 + %T 2 %A = % T = = ….. = 3 • 1 micrômet = 10 2 2 nanômet ( nm) %G1 + %G 2 % X 1 + % X 2 %G = % X = =……. = 3 2 2 • 1 mm = 10 micrômet = 106 nm Dạng 2. Tổng số nucleotit của ADN (N) Giáo án Sinh học 10- GV: Nguyễn Viết Trung; Năm học 2018 - 2019
22
= 107 A0
•
Tổng số nucleotit của ADN là tổng số của 4 loại nucleotit A + T + G+ X . Nhưng theo nguyên tắc bổ sung (NTBS) A= T , G=X . Vì vậy , tổng số nucleotit của ADN được tính là : N N = 2A + 2G = 2T + 2X hay N = 2( A+ G) Do đó A + G = hoặc 2 %A + %G = 50% Dạng 3. Tính số chu kì xoắn ( C ) Một chu kì xoắn gồm 10 cặp nucleotit = 20 nucleotit . khi biết tổng số nucleotit ( N) của ADN : N N = C x 20 => C = 20 Dạng 4. Tính khối lượng phân tử ADN (M ) : Một nucleotit có khối lượng trung bình là 300 đvc . khi biết tổng số nucleotit suy ra M = N x 300 đvc Dạng 5. Tính chiều dài của phân tử ADN ( L ) : N A0 =>L = . 3,4A0 2 Dạng 6. Số liên kết Hiđrô ( H ) + A của mạch này nối với T ở mạch kia bằng 2 liên kết hiđrô + G của mạch này nối với X ở mạch kia bằng 3 liên kết hiđrô Vậy số liên kết hiđrô của gen là : H = 2A + 3 G hoặc H = 2T + 3X Dạng 7. Số liên kết hoá trị ( HT ) TH1: Do số liên kết hoá trị nối giữa các nucleotit trên 2 mạch của ADN N - Số liên kết hoá trị nối các nucleotit trên 1 mạch gen : -1 2 Trong mỗi mạch đơn của gen , 2 nucleotit nối với nhau bằng 1 lk hoá trị , 3 N N nucleotit nối nhau bằng 2 lk hoá trị, nucleotit nối nhau bằng -1 2 2 N - Số liên kết hoá trị nối các nucleotit trên 2 mạch gen : 2( -1) 2 => Do số liên kết hoá trị nối giữa các nucleotit trên 2 mạch của ADN : N 2( -1) 2 • TH 2: Số liên kết hoá trị đường – photphát trong gen ( HTĐ-P) Ngoài các liên kết hoá trị nối giữa các nucleotit trong gen thì trong mỗi nucleotit có 1 lk hoá trị gắn thành phần của H3PO4 vào thành phần đường . Do đó số liên kết hoá trị Đ – P trong cả ADN là : N HTĐ-P = 2( - 1 ) + N = 2 (N – 1) 2
Hoạt động 2: Bài tập minh họa Mục tiêu: - HS làm quen với các dạng bài tập - Biết vận dụng công thức giải bài tập Hoạt động của
Nội dung cần đạt
Giáo án Sinh học 10- GV: Nguyễn Viết Trung; Năm học 2018 - 2019
23
GV và HS - GV hướng dẫn một số dạng bài tập - HS thảo luận, tiến hành làm bài tập dưới sự hướng dẫn của GV
Bài 1:Một phân tử ADN có chứa 150.000 vòng xoắn hãy xác định : a) Chiều dài và số lượng nucleotit của ADN b) Số lượng từng loại nucleotit của ADN . Biết rằng loại ađênin chiếm 15% tổng số nucleotit Giải a) Chiều dài và số lượng nucleotit của ADN : - Chiều dài của ADN: L = C . 34 A0 = 150000. 34 A0 = 5100000 (A0) - Số lượng nucleotit của ADN : N = C . 20 = 150000 .20 = 3000000 (nucleotit) b) Số lượng từng loại nucleotit của phân tử ADN Theo Bài ra A = T = 15% .N Suy ra A = T = 15% . 3000000 = 450000 (nucleotit) 3000000 N G=X= - 450000 = - 450000 = 1050000 (nucleotit) 2 2 Bài 2: Gen thứ nhất có chiều dài 3060 A0. Gen thứ hai nặng hơn gen thứ nhất 36000đvc. Xác định số lượng nucleotit của mỗi gen. Giải. Số lượng nucleotit của gen thứ nhất: 2.3060 2L = 1800 (nu) N= = 3,4 3,4 Khối lượng của gen thứ nhất. M = N.300 đvc = 1800 300 đvc = 540000 đvc Khối lượng của gen thứ hai: 540000 đvc + 36000 đvc = 516000 đvc Số lượng nucleotit của gen thứ hai: 576000 M N= = 1920 (nucleotit) = 300 300 A+T 2 Bài 3: Một gen có chiều dài bằng 4080 A0 và có tỉ lệ = G+X 3 a) Xác định số vòng xoắn và số nucleoti của gen. b) Tính số lượng từng loại nucleoti của gen. Giải. a) Xác định số vòng xoắn và số nucleoti của gen. - Số vòng xoắn của gen . L 4080 C= = = 120 ( vòng xoắn ) 34 34 - Số lượng nucleoti của gen : N = C.20 = 120 .20 = 2400 ( nucleotit ) b) Tính số lượng từng loại nucleoti của gen: A+T 2 Gen có tỉ lệ = . Mà theo NTBS thì A = T ; G = X G+X 3 A 2 2 Suy ra = → A = G (1) G 3 3 N 2400 Ta có A +G = = = 1200 (2) 2 2
Giáo án Sinh học 10- GV: Nguyễn Viết Trung; Năm học 2018 - 2019
24
Thay (1) vào (2 ) ta có
2 5 G +G = 1200. Hay G = 1200 3 3
3 = 720 5 Số lượng từng loại nucleoti của gen bằng : G = X = 720 (nucleoti) 2 720.2 A=T= G= =480 (nucleoti) 3 3 Bài 4: Một phân tử ADN dài 1,02 mm. Xác định số lượng nucleotit và khối lượng của phân tử ADN. Biết 1mm = 107A0. Giải. Chiều dài của phân tử ADN: 1,02mm = 1,02 107A0 Số lượng nucleotit của phân tử ADN: vậy G = 1200 .
2 1.02 10 7 2 .L N= = = 6.106 = 6000000 ( nucleotit) 3,4 3,4 Khối lượng của phân tử ADN: M = N. 300 đvc = 6.106 300 = 18. 108 đvc Hoạt động 2: Bài tập trắc nghiệm Mục tiêu: - Nâng cao kĩ năng tư duy, tính toán - Biết cách giải bài tập trắc nghiệm Hoạt động của GV Hoạt động HS Bài tập l. Một gen có 3000 nucleotit, chiều 3000 Nu N Giải. Áp dụng công thức L = x 3,4Ao = x 3,4Ao dài của gen là : 2 2 o o o A. 2040 A . B. 3060 A . = 5100 A . o o C. 4080 A . D. 5100 A . Bài tập 2. Một gen có chiều dài 0,408m. Số chu kì xoắn của gen là : A. 60. B. 90. C. 120. D. 150. Bài tập 3. Một gen có khối lượng 9 x 105 đvC. Gen có số nucleotit là : A. 3000Nucleotit. B. 2400Nucleotit. C. 1800Nucleotit. D. 1500Nucleotit. Bài tập 4. Một gen có 3000 Nucleotit. Gen có hiệu số giữa Xitôzin với một loại nucleotit khác bằng 20% số nucleotit của gen. Tỉ lệ phần trăm từng loại nucleotit của gen là : A. %A=%T=20%, %G=%X=30%. B. %A=%T=30%, %G=%X=20%. C. %A=%T=35%, %G=%X=15%. D. %A=%T=15%, %G=%X=35%.
Giải. Áp dụng công thức C =
L 0, 408 x104 Ao = = 34 Ao 34 A o
120. Giải.Áp dụng công thức N =
M 9 x105 dvC = = 300dvC 300 dvC
3000Nucleotit.
Giải. Theo NTBS ta có phương trình %X + %A = 50% (1) Theo giả thiết ta có phương trình %X - %A = 20% (2) % X + % A = 50% % X = 35% Ta có hệ phương trình % X − % A = 20% % A = 15%
Hoạt động 5: Giao nhiệm vụ về nhà Mục tiêu: Giáo án Sinh học 10- GV: Nguyễn Viết Trung; Năm học 2018 - 2019
25
- Rèn luyện khả năng tư duy sáng tạo thông qua việc làm việc độc lập. - Ý thức trách nhiệm trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao để nâng cao trình độ hiểu biết của bản thân. - Nâng cao tính tự giác, phát triển khả năng tự học của HS Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bàitập 5. Một gen có 3000 Nucleotit. Gen có hiệu số giữa Xitôzin với một loại - Ghi câu hỏi và nucleotit khác bằng 10% số nucleotit của gen. Số lượng từng loại nucleotit của gen bài tập về nhà. là : - Ghi những A. A = T = 1050Nucleotit, G = X = 450Nucleotit. chuẩn bị cho bài B. A = T = 450Nucleotit, G = X = 1050Nucleotit. sau. C. A = T = 900Nucleotit, G = X = 600Nucleotit. D. A = T = 600Nucleotit, G = X = 900Nucleotit. Bàitập 6. Một gen có khối lượng 9.105 đvC. Tích số phần trăm giữa Timin với một loại nucleotit khác không bổ sung với nó bằng 4%. Biết rằng số lượng Timin nhiều hơn số lượng nucleotit không bổ sung đó. Tỉ lệ phần trăm từng loại nucleotit của gen là : A. %A = %T = 40%, %G = %X = 10%. B. %A = %T = 30%, %G = %X = 20%. C. %A = %T = 35%, %G = %X = 15%. D. %A = %T = 10%, %G = %X = 40%. 5 Bàitập 7. Một gen có khối lượng 9.10 đvC. Tích số phần trăm giữa Timin với một loại nucleotit khác không bổ sung với nó bằng 4%. Biết rằng số lượng Timin nhiều hơn số lượng nucleotit không bổ sung đó. Số lượng từng loại nucleotit của gen là : A. A = T = 900Nucleotit, G = X = 600Nucleotit. B. A = T = 1200Nucleotit, G = X = 300Nucleotit. C. A = T = 1050Nucleotit, G = X = 450Nucleotit. D. A = T = 600Nucleotit, G = X = 900Nucleotit. IV. RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY …………………………………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………
Giáo án Sinh học 10- GV: Nguyễn Viết Trung; Năm học 2018 - 2019
26
Tiết PPCT 7, 8, 9
Tên bài/ chủ đề: CẤU TRÚC TẾ BÀO
Số tiết
Ngày soạn:....../........./...... Ngày dạy:....../........../.......
3
I. Mục tiêu 1. Kiến thức. - Nêu được các đặc điểm của tế bào nhân sơ. - Giải thích được tế bào nhân sơ với kích thước nhỏ có được lợi thế gì. - Trình bày được cấu trúc và chức năng của các bộ phận cấu tạo nên tế bào vi khuẩn. 2. Kỹ năng. - Quan sát tranh hình nhận biết kiến thức. - Phân tích so sánh, khái quát. 3. Thái độ. - Có niềm tin khoa học khi hiểu cơ sở sản xuất thuốc kháng sinh dựa vào đặc điểm của tế bào nhân sơ. II. Chuẩn bị - Tranh sách giáo khoa phóng to: Cấu tạo tế bào nhân sơ và tế bào nhân chuẩn - Hình ảnh một số tế bào nhân sơ. III. Các hoạt động dạy và học Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ Mục tiêu: - Ôn lại những kiến thức các đại phân tử hữu cơ Hoạt động của giáo viên Câu 1. So sánh cấu trúc và chức năng của ADN và ARN Câu 2. Trong tế bào thường có các enzim sửa chữa các sai sót về trình tự Nuclêôtit. Theo em đặc điểm nào về cấu trúc của ADN giúp nó có thể sửa chữa những sai sót nêu trên?
Hoạt động của học sinh
Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm chung về cấu trúc TB Mục tiêu: - Biết được cấu trúc chung của tế bào - Nêu những điểm khác biệt cơ bản TBVK, TBTV, TB ĐV Hoạt động của GV Hoạt động HS
Giáo án Sinh học 10- GV: Nguyễn Viết Trung; Năm học 2018 - 2019
Nội dung cần đạt
27
- Treo tranh cấu trúc của TBNS, Quan sát tranh, thảo TBTV, TB ĐV. luận, trả lời câu hỏi - Yêu cầu HS quan sát tranh - Giới thiệu khái quát về TB - Hỏi: Trình bày cấu trúc chung của TB
Tại sao nói tế bào là cấp độ tổ chức cơ bản của hệ thống sống? - Tất cả các cơ thể sống đều có cấu tạo từ tế bào. - Các quá trình chuyển hóa vật chất và di truyền đều xảy ra trong tế bào, tế bào chỉ được sinh ra bằng sự phân chia của tế bào đang tồn tại trước đó. -Tế bào là đơn vị nhỏ nhất cấu tạo nên mọi cơ thể sống. -Các tế bào có thể khác nhau về hình dạng, kích thước nhưng đếu có cấu trúc chung gồm 3 phần: + Màng sinh chất + Tế bào chất + Nhân( hoặc vùng nhân)
Hoạt động 3: Tìm hiểu đặc điểm chung của tế bào nhân sơ Mục tiêu: - Học sinh nêu được đặc điểm chung nhất của tế bào nhân sơ. - Giải thích lợi thế của tế bào nhân sơ về kích thước nhỏ bé. Hoạt động của GV và HS Hoạt động HS Nội dung cần đạt GV hỏi: Tế bào nhân sơ có đặc HS quan sát hình 7.1 I- Đặc điểm chung của tế bào nhân sơ. điểm gì? và nghiên cứu thông - Chưa có nhân hoàn chỉnh tin Sgk trả lời câu hỏi - Tế bào chất không có hệ thống nội màng, không có các bào quan có màng bao bọc. - Kích thước nhỏ (bằng 1/10 kích thước tế bào nhân thực) * Tế bào nhân sơ có kích thứơc nhỏ có lợi: - Tỷ lệ S/V lớn thì tốc độ trao đổi chất với môi trường diễn ra nhanh - Tế bào sinh trưởng nhanh - Khả năng phân chia nhanh nên số lượng GV hỏi: Kích thước nhỏ đem lại Hs nghiên cứu Sgk tế bào tăng nhanh. ưu thế gì cho tế bào nhân sơ? trang 31 trả lời câu hỏi
Hoạt động 4: Tìm hiểu về cấu tạo tế bào nhân sơ Mục tiêu: - Trình bày cấu trúc và chức năng của các thành phần cấu tạo nên tế bào nhân sơ. - Liên hệ thực tế về việc sử dụng thuốc kháng sinh diệt vi khuẩn gây bệnh Hoạt động của GV và HS
Hoạt động HS
Giáo án Sinh học 10- GV: Nguyễn Viết Trung; Năm học 2018 - 2019
Nội dung cần đạt
28
GV yêu cầu học sinh quan sát HS quan sát hình 7.2 hình 7.2 và giới thiệu thành phần cấu tao tế bào nhân sơ
Tế bào nhân sơ gồm: - Màng sinh chất - Tế bào chất - Vùng nhân - Các thành phần khác: Vỏ nhầy, lông và roi Thành tế bào có cấu tạo thế nào? Học sinh nghiên cứu 1. Thành tế bào, màng sinh chất, lông và Có vai trò gì? Sgk trang 33 trả lời roi câu hỏi a. Thành tế bào Củng Thành phần hoá học cấu tạo nên thành tế bào là Péptiđôglucan (cấu tạo từ các chuỗi cácbôhyđrát liên kết với nhau bằng các đoạn Pôlipéptít ngắn.
Giáo viên cho HS theo dõi bảng một số tính chất khác biệt giữa vi khuẩn G+ và G- ở mục thông tin bổ sung và giảng giải: + Phương pháp nhuộm Gram + Một số tính chất liên quan đến hoạt động và cách diệt vi khuẩn GV hỏi: Tại sao cùng là vi khuẩn nhưng phải sử dụng những loại thuốc kháng sinh khác nhau
HS trả lời dựa vào kiến thức ở bảng so sánh Vi khuẩn được chia làm hai loại: + Vi khuẩn Gram dương có màu tím. GV thông báo thêm một số thông + Vi khuẩn Gram âm có màu đỏ tin: + Lớp vỏ nhầy HS khái quát 2 loại vi + Có những vi khuẩn chỉ hình khuẩn thành màng nhầy trong những điều kiện nhất định như: vi khuẩn gây bệnh nhiệt thán, viêm màng phổi. GV: Nếu loại bỏ thành tế bào của các loại vi khuẩn có hình dạng và kích thước khác nhau, sau đó cho các tế bào trần này vào trong dung dịch có nồng độ các chất tan
Lưu ý: Một số tế bào nhân sơ ngoài thành tế bào còn có một lớp vỏ nhầ, hạn chế được khả năng thực bào của bạch cầu.
Giáo án Sinh học 10- GV: Nguyễn Viết Trung; Năm học 2018 - 2019
29
bằng nồng độ các chất tan trong tế bào thì tất cả các tế bào trần đều có dạng hình cầu. Từ thí nghiệm này ta có thể rút ra nhận xét gì về vai trò của thành tế bào? HS thảo luận theo nhóm đại diện trả lời: GV: Màng sinh chất được cấu tạo “Sau khi loại bỏ thành như thế nào và có chức năng gì? tế bào khác nhau thì các tế bào này đều có hình cầu, chứng tỏ thành tế bào quy định b. Màng sinh chất GV: Lông và roi có tác dụng gì hình dạng tế bào. - Cấu tạo từ photpholipit 2 lớp và prôtêin. với vi khuẩn? Chức năng: Trao đổi chất và bảo vệ tế bào. c. Lông và roi - Roi ( tiên mao) giúp vi khuẩn di động - Lông giúp bám chặt trên bề mặt tế bào. GV: Tế bào chất nằm ở đâu và có chức năng gì?
2.Tế bào chất - Tế bào chất nằm giữa màng sinh chất và vùng nhân. HS nghiên cứu SGK - Gồm 2 thành phần chính là bào tương và trả lời ribôxôm. + Bào tương (dạng keo bán lỏng) * Không có hệ thống nội màng. * Các bào quan không có màng bao bọc. + Ribôxôm: * Cấu tạo từ prôtêin và rARN. * Không có màng bao bọc. * Nơi tổng hợp các loại prôtêin. * Kích thước nhỏ hơn của tế bào nhân thực. 3. Vùng nhân - Không có màng bao bọc HS nghiên cứu SGK - Chỉ chứa 1 phân tử AND dạng vòng. trả lời - Một số vi khuẩn có thêm AND dạng vòng nhỏ khác gọi là plasmit
- Tại sao gọi là vùng nhân ở tế bào nhân sơ? - Vùng nhân có đặc điểm gì?
- Tại sao gọi là tế bào nhân sơ? - Chưa có nhân hoàn Giáo án Sinh học 10- GV: Nguyễn Viết Trung; Năm học 2018 - 2019
30
chỉnh với lớp màng bao bọc. TIẾT 9, 10: TẾ BÀO NHÂN THỰC + Phiếu học tập 1: Điểm khác biệt giữa tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực. Đặc điểm Tế bào nhân sơ Tế bào nhân thực - Kích thước. - Màng bao bọc vật chất di truyền - Hệ thống nội màng. - Màng bao bọc các bào quan + Phiếu học tập 2: Tìm hiểu mang lưới nội chất. Mạng lưới nội chất có hạt Mạng lưới nội chất trơn - Cấu trúc - Chức năng. - Tờ nguồn : Bảng 1:(Đáp án phiếu học tập) Đặc điểm TB nhân sơ TB nhân thực - Kích thước nhỏ lớn - Màng bao bọc vật chất dt không có có - Hệ thống nội màng không có có - Màng bao bọc các bào quan không có có Bảng 2:(Đáp án phiếu học tập 2) Mạng lưới nội chất hạt Mạng lưới nội chất trơn Cấu trúc - Là hệ thống xoang dẹp nối với màng - Là hệ thống xoang hình ống, nối tiếp nhân ở 1 đầu và lưới nội chất không hạt ở lưới nội chất có hạt. đầu kia. - Trên mặt ngoài của xoang có đính nhiều - Bề mặt có nhiều enjim không có hạt hạt ribôxôm ribôxôm bám ở bề mặt. Chức năng - Tổng hợp Pr tiết ra khỏi tế bào cũng như - Tổng hợp lipit, chuyển hoá đường, phân các Pr cấu tạo nên màng TB, Pr dự trữ, Pr huỷ chất độc đối với cơ thể. kháng thể. - Hình thành các túi mang để vận chuyển - Điều hoà trao đổi chất, co duỗi cơ. Pr mới tổng hợp được Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ Mục tiêu: - Ôn lại những kiến thức TBNS Hoạt động của giáo viên Câu 1: Trình bày cấu trúc của tế bào nhân sơ. Câu 2: Tế bào vi khuẩn có kích thước nhỏ và cấu tạo đơn giản đem lại cho chúng những ưu thế gì?
Hoạt động của học sinh
Hoạt động 2: Tìm hiểu về đặc điểm TBNT Mục tiêu: - Trình bày được đặc điểm chung của tế bào nhân thực Giáo án Sinh học 10- GV: Nguyễn Viết Trung; Năm học 2018 - 2019
31
- Mô tả được cấu trúc và chức năng của nhân tế bào - Mô tả được cấu trúc, chức năng các thành phần cấu tạo nên TB Hoạt động của GV và HS GV hỏi: ? Tế bào nhân thực có đặc điểm gì?
Hoạt động HS HS quan sát H 8.1 SGK và nghiên cứu thông tin SGK trang 36 để trả lời.
GV gọi HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. -> GV nhận xét -> chốt kiến thức. ? So sánh sự khác nhau giữa tế bào động vật và tế bào thực vật? GV nhận xét, bổ sung
HS quan sát nghiên cứu H8.1 SGK để trả lời.
? Tại sao lại gọi là TB nhân thực? GV nhận xét bổ sung kiến thức.
Nội dung cần đạt I/ Đặc điểm chung của tế bào nhân thực.
- Kích thước lớn - Cấu tạo phức tạp + Có nhân TB, có màng nhân + Có hệ thống màng chia tế bào chất thành các xoang riêng biệt + Các bào quan đều có màng bao bọc
HS nghiên cứu trả lời. Hoạt động 3: Tìm hiểu về nhân TB
Mục tiêu: - Cấu tạo và chức năng của nhân Hoạt động của GV và HS Hoạt động HS - GV cho HS quan sát tranh riêng - HS nghiên cứu biệt về cấu trúc nhân và hỏi: thông tin SGK trang + Nhân tế bào có cấu tạo như thế 37 kết hợp tranh vẽ trả nào? lời. - GV bổ xung kiến thức.
- GV nêu thí nghiệm: Một nhà khoa học đã tiến hành phá huỷ nhân tế bào trứng ếch thuộc loài A, sau đó lấy nhân của tế bào sinh dưỡng của loài B cấy vào. Sau nhiều lần thí nghiệm, ông đã nhận được các con ếch con từ các tế bào đã được chuyển nhân. Em hãy cho biết các con ếch con này có đặc điểm của loài nào? Thí nghiệm này có thể chứng minh đặc điểm gì về nhân tế bào? - GV dẫn dắt: Từ thí nghiệm này
Nội dung cần đạt 1. Nhân tế bào a) Cấu trúc - Chủ yếu có hình cầu, đường kính 5 àm. - Phía ngoài là màng nhân bao bọc (màng kép) dày 6 ->9 àm. Trên màng có các lỗ nhân. - Bên trong là dịch nhân chứa nhiễm sắc thể (AND liên kết với prôtêin) và nhân con.
- HS vận dụng kiến thức cấu trúc nhân và chức năng AND ở phần sinh học lớp 9.
b) Chức năng
Giáo án Sinh học 10- GV: Nguyễn Viết Trung; Năm học 2018 - 2019
32
em cho biết nhân tế bào có chức năng gì?
- Nhân là thành phần quan trọng nhất của tế - HS khái quát kiến bào. thức. - Nơi chứa đựng thông tin di truyền. - Điều khiển mọi hoạt động của tế bào thông qua điều kiển sự tổng hợp prôtêin.
Hoạt động 4: Tìm hiểu về Rizoxom Mục tiêu: - Cấu tạo và chức năng của Riboxom Hoạt động của GV và HS Hoạt động HS - GV cho HS quan sát lưới nội - HS nghiên cứu chất có hạt để biết về ribôxôm. thông tin SGK trang + Ribôxôm có cấu tạo như thế 37 trả lời nào và chức năng gì? - GV giới thiệu cơ chế tổng hợp prôtêin và lưu ý hoạt động của ribôxôm để liên hệ với chức năng.
Nội dung cần đạt 2. Ribôxôm a) Cấu trúc - Ribôxôm không có màng bọc. - Thành phần gồm 1 số loại rARN và prôtêin. - Số lượng nhiều. * Chức năng. - Chuyên tổng hợp prôtêin của tế bào.
Hoạt động 5: Tìm hiểu về Rizoxom Mục tiêu: - Cấu tạo và chức năng của Lưới nội chất PHT: Mạng lưới nội chất có hạt Cấu trúc
Chức năng
- Là hệ thống xoang dẹp nối với màng nhân ở 1 đầu và lưới nội chất không hạt ở đầu kia. - Trên mặt ngoài của các xoang có đính nhiều hạt ribôxôm. - Tổng hợp prôtêin tiết ra khỏi tế bào cũng như các prôtêin cấu tạo nên màng tế bào, prôtêin dự trữ, prôtêin kháng thể... - Hình thành các túi mang để vận chuyển prôtêin mới tổng hợp được
Mạng lưới nội chất không hạt - Là hệ thống xoang hình ống, nối tiếp lưới nội chất có hạt. - Bề mặt có nhiều enzim, không có hạt rib xôm bám ở bề mặt. - Tổng hợp lipit, chuyển hoá đường phân huỷ chất độc đối với cơ thể. - Điều hoà trao đổi, co duỗi cơ.
Hoạt động của GV và HS Hoạt động HS Nội dung cần đạt - GV yêu cầu: - HS hoạt động - Kích thước lớn. + Quan sát tranh hình lưới nội nhóm. - Cấu trúc phức tạp. chất. + Hoàn thành phiếu học tập. - HS theo dõi phiếu của nhóm rồi nhận xét - GV chiếu phiếu học tập của 1 sô và bổ sung. Giáo án Sinh học 10- GV: Nguyễn Viết Trung; Năm học 2018 - 2019
33
nhóm để lớp thảo luận. - GV đánh giá và nhận xét hoạt - HS tự sửa chữa động của các nhóm và bổ sung phiếu học tập. kiến thức. - GV bổ sung: + Mạng lưới nội chất có hạt có ở các loại tế bào: Tế bào thần kinh, tế bào gan, bào tương, tế bào bạch cầu. + Mạng lưới nội chất có hạt cũng tổng hợp các phốtpholipit và các clolesterol để thay thế dần cho chúng ở trên màng. Nhất là khi tế bào phân chia các phức chất này sẽ góp phần thành lập màng mới cho các tế bào con. - ở người tế bào bạch cầu có lưới nội chất có hạt phát triển mạnh vì bạch cầu có nhiệm vụ tổng hợp kháng thể giúp cơ thể chống lại vi khuẩn mà kháng thể có bản chất là Prôtêin. Hoạt động 6: Tìm hiểu về bộ máy Gongi Mục tiêu: - Cấu tạo và chức năng của bộ máy Gonghi Hoạt động của GV và HS Hoạt động HS - GV yêu cầu: + Em hãy xác định phức hệ Gôn - HS nghiên cứu gi trên hình vẽ. thông tin SGK trang + Trình bày cấu trúc và chức năng 37 và hình vẽ. của bộ máy Gôn gi? - GV nhận xét và bổ sung kiến thức. - HS trình bày.
- GV bổ sung: Những chức năng đặc biệt quan trọng của bộ máy Gôn gi đã được nhà khoa học Gôn gi phát hiện vào thế kỉ thứ 19. - Để củng cố GV hỏi: Dựa vào hình 8.2 hãy cho biết những bộ phận nào của tế bào
Nội dung cần đạt
a) Cấu trúc - Là 1 chồng túi màng dẹp xếp cạnh nhau, nhưng tách biệt nhau. b) Chức năng - Là hệ thống phân phối của tế bào. - Tổng hợp hoóc mô, tạo các túi mang mới. - Thu nhận một số chất mới được tổng hợp (Prôtêin, lipit, đường...) -> lắp ráp thành sản phẩm hoàn chỉnh rồi đóng gói và chuyển đến các nơi cần thiết của tế bào hay tiết ra khỏi tế bào. - ở tế bào thực vật bộ máy Gôn gi là nơi tổng hợp nên các phân tử Polisaccarit cấu trúc nên thành tế bào.
Giáo án Sinh học 10- GV: Nguyễn Viết Trung; Năm học 2018 - 2019
34
tham gia vào việc vận chuyển một - HS quan sát hình 8.2 phân tử Prôtêin ra khỏi tế bào. vận dụng kiến thức và thảo luận để trả lời - GV mở rộng: Hình 8.2 cho thấy câu hỏi. mối liên hệ giữa các màng trong tế bào và sự liên hệ mật thiết này là điểm khác biệt so với tế bào nhân sơ vì tế bào nhân sơ không có hệ thống nội màng. Hoạt động 7: Tìm hiểu về bộ máy Ti thể Mục tiêu: - Cấu tạo và chức năng của bộ máy Ti thể Hoạt động của GV và HS Hoạt động HS Nội dung cần đạt - Treo tranh vẽ 9.1- sgk - Quan sát hình V/. Ti thể: ?: Quan sát hình9.1- sgk và nêu - Nêu cấu tạo ti thể 1- Cấu tạo: cấu tạo ti thể? - Vẽ sơ đồ cấu tạo ti - Hình dạng: Hình bầu dục ?: So sánh màng ngoài , màng thể. - Kích thước: Đa dạng trong về bề mặt và các cấu trúc - So sânh - Số lượng: từ 1 đến vài nghìn đính trên đó. - Cấu trúc: gồm 2 lớp màng, màng ngoài ?: So sánh kích thước, hình dạng, nhẵn, màng trong tạo thành cac mấu lồi số lượng ti thể ở các loại tế bào - Khác nhau hình răng lược ăn sâu vào chất nền, trên đó khác nhau? đính hệ enzim hô hấp. 2- Chức năng: ?: Vai trò của Enzim hô hấp? - Hệ enzim hô hấp có vai trò phân giải các Hỏi: Vậy chức năng của ti thể là - Nêu vai trò của hợp chất trong tế bào, giải phóng năng gì? Enzim hô hấp lượng. Do vậy ti thể là nhà máy sản xuất - Treo tranh vẽ một số tế bào với - Nêu chức năng. năng lượng cho mọi hoạt động sống của cơ số lượng ti thể khác nhau và yêu thể. cầu HS nhận xét: loại tế bào nào chứa nhiều ti thể - ?: Vì sao TB cơ tim có nhiều ti - Trả Lời: Tế bào cơ thể? tim - Treo tranh sơ đồ đầy đủ cấu trúc ti thể, nhấn mạnh Enzim hô hấp ở - Trả lời: Cơ tim có mặt ngoài và mặt trong của màng cường độ TĐC mạnh trong là khác nhau hơn - Yêu cầu HS nhắc lại cấu trúc và Vẽ hình cấu trúc của ti chức năng của ti thể. thể - Một số HS nhắc lại cấu trúc và chức năng của ti thể. Hoạt động 8: Tìm hiểu về bộ máy lục lạp Mục tiêu: - Cấu tạo và chức năng của bộ máy lục lạp Hoạt động của GV và HS Hoạt động HS Giáo án Sinh học 10- GV: Nguyễn Viết Trung; Năm học 2018 - 2019
Nội dung cần đạt
35
? : Tế bào TV và TB động vật khác nhau cơ bản ở điểm nào? - Treo tranh hình 9.2- sgk và yêu cầu HS nêu cấu trúc lục lạp.
?: Diệp lục có vai trò gì? -->Từ đó: Lục lạp có vai trò gì?
- Phát phiếu học tập cho HS: Yêu cầu so sánh ti thể, lục lạp: + Màng ngoài + Màng trong + Các cấu trúc trên màng + Các cấu ttrúc bên trong. + Chức năng. + Số lượng. + Sự có mặt trong TBTV, TBĐV. ... ?: Tại sao lá cây có màu xanh? Màu xanh đó có liên quan đến c/năng quang hợp như thế nào? ( Nếu HS chưa trả lời đợc, GV có thể gợi ý bằng cách giải thích trong sgv và giải thích bằng sự có mặt của sắc lạp, lục lạp)
- Nêu điểm khác nhau ở TBTV và TBĐV. - Xem hình 9.2-sgk và nêu cấu trúc lục lạp
VI/. Lục lạp 1- Cấu trúc: - Hình dạng: Hình trứng - Kích thước: 1- 5 Micromet - Cấu trúc: Lục lạp có cấu trúc màng kép. + Bên trong: Có các hạt grana được tạo nên từ các tấm tilacoit hình đĩa xếp chồng lên nhau. Bên trên có đính các hạt diệp lục và các enzim quang hợp. Phàn còn lại là chất nền strôma có chứa ADN và ri bôxôm. + Các hạt grana có thể liên lạc với nhau - Trả lời: vai trò của 2- Chức năng: lục lạp và diệp lục. - Lục lạp là bào quan ở thực vật có chứa Vẽ cấu truc lục lạp diệp lục có chức năng quang hợp chuyển đổi năng lượng mặt trời thành năng lượng hoá học trong các hợp chất hữu cơ. - Nhận phiếu - So sánh
- Điền nội dung đã so sánh vào vở
- Trả lời theo gợi ý của thầy.
Hoạt động 9: Tìm hiểu về bộ máy lục lạp Mục tiêu: - Cấu tạo và chức năng của bộ máy lục lạp Hoạt động của GV và HS Hoạt động HS 1/. Không bào - Treo tranh hình 8.1.b và y/cầu - Quan sát và trả Lời HS quan sát rồi nêu vị trí của câu hỏi không bào trong TBTV và cho biết TBĐV có không bào không? Chức năng của không bào ở các loại TB là giống hay khác nhau? Cho ví dụ?
Nội dung cần đạt 1/. Không bào: - Cấu trúc: Không bào là bào quan có hình dạng, kích thước đa dạng, có số lượng khác nhau, có một lớp màng. - Chức năng của không bào tuỳ thuộc từng loại tế bào: Chứa chất phế thải độc hại, Chứa muối khoáng, chứa sắc tố (TV), ở ĐV
Giáo án Sinh học 10- GV: Nguyễn Viết Trung; Năm học 2018 - 2019
36
- Treo tranh vẽ không bào của một số loại TB 2/ Lizôxôm - Treo tranh hình 8.1.a , Y/cầu HS quan sát vị trí của Lizôxôm và nêu c/năng của nó. ?: Dựa vào c/năng hãy cho biết: loại TB nào có nhiều Lizôxôm theo câu hỏi trong sgk?vì sao? - Y/cầu HS đọc phần em có biết trong sgk. ? So sánh màng của các bào quan đã học trong bài?
là không bào tiêu hoá và không bào co bóp. - Vẽ không bào của một số loại TB - Quan sát và trả lời
- Tế bào bạch cầu.
2- Lizôxôm: - Cấu tạo: Lizôxôm là bào quan có mmọt lớp màng bao bọc, chứa nhiều enzim thuỷ phân - Chức năng phân huỷ các tế bào già, các tế bào tổn thương không có khả năng khôi phục, bào quan già.
- Đọc phần em có biết - So sánh và giải thích vì sao có sự khác nhau đó.
Hoạt động 10: Tìm hiểu về màng sinh chất Mục tiêu: - Cấu tạo và chức năng của màng sinh chất Hoạt động của GV và HS Hoạt động HS *Phát phiếu học tập thảo luận theo bàn - Yêu cầu hoàn thành câu 1 (PHT)-HS thảo luận theo bàn - Chiếu hình khung tế bào và phân tích tổng hợp kết quả của HS - HS báo cáo kết quả - Yêu cầu HS thảo luận bài 2 (PHT) - Chiếu H10.2 - Chiếu bảng nội dung bài 2, cùng -HS thảo luận theo bàn phân tích , TK kếtquả bào cáo của HS - HS báo cáo kết quả ? Câu hỏi mở rộng: theo thứ tự các thành ?1. Các chất phân cực , không phân phần chủ yếu, kèm cực vận chuyển qua mnàg thế nào? theo… ?2. Hiện tưọng bài thải các bộ phận cấy ghép. - Yêu cầu hoàn thành bài 3 ( PHT) - HS thảo luận dựa và - Chiếu Hình và phân tích bộ phận nội dung trong bảng . ngoài màng. HS thảo luận - HS báo cáo kết quả
Nội dung cần đạt VIII. Màng sinh chất. STT TP cấu trúc Chức năng 1. Lớp kép phôtpholipi-Pr
2. Colesterol
3. Pr thụ thể
4.Pr- dấu chuẩn
Hoạt động 12: Củng cố - Trải nghiệm, sáng tạo Mục tiêu: - Hệ thống hóa lại những kiến thức cơ bản của bài học. - Vận dụng những kiến bài học ……. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh GV yếu cầu HS đọc KL, làm bài tập + HS đọc kết luận SGK trang 38. + HS làm BT ở phiếu học tập 1. GV phát phiếu HS, HS Giáo án Sinh học 10- GV: Nguyễn Viết Trung; Năm học 2018 - 2019
37
điền nội dung trả lời vào phiếu. GV gọi HS đại diện nhóm trả lời HS nhóm khác nhận xét bổ sung -> GV nhận xét đánh giá. Sử dụng sơ đồ khái quát hóa về TB, yêu cầu HS hoàn thành sơ đồ - Các chất vô cơ - Các chất hữu cơ + Chất hữu cơ đơn giản + Chất hữu cơ phức tạp (đại phân tử)
Thành phần hóa học
- Vách Peptidonglican (một số k có) - Màng sinh chất - TB chất: Chỉ có 1 bào quan là riboxom - Vùng nhân: AND kép vòng
TBNS
Cấu trúc
TBNT
TB Nấm
TBTV
- Vách Kitin - Màng sinh chất - TB chất: Đầy đủ bào quan, không có lục lạp - Nhân: Màng nhân, NST, nhân con - Chất dự trữ: Glicogen
- Vách cenlulozo - Màng sinh chất - TB chất: Đầy đủ bào quan, chứa lục lạp - Nhân: Màng nhân, NST, nhân con - Chất dự trữ: Tinh bột
CÁC KN TB TBĐV
- Vách: Không có - Màng sinh chất - TB chất: Đầy đủ bào quan, không chứa lục lạp - Nhân: Màng nhân, NST, nhân con - Chất dự trữ: Glicogen
TB là đơn vị cấu tạo
Chức năng
TĐC, Chuyển hóa VC và NL Sinh trưởng, phát triển TB là đơn vị chức năng Sinh sản Cảm ứng, vận động Hoạt động 13: Giao nhiệm vụ về nhà
Giáo án Sinh học 10- GV: Nguyễn Viết Trung; Năm học 2018 - 2019
38
Mục tiêu: - Rèn luyện khả năng tư duy sáng tạo thông qua việc làm việc độc lập. - Ý thức trách nhiệm trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao để nâng cao trình độ hiểu biết của bản thân. - Nâng cao tính tự giác, phát triển khả năng tự học của HS Hoạt động của giáo viên NV1: Phân biệt cấu trúc TBNS với TBNT NV2: Phân biệt TBTV với TB ĐV NV3: Làm các bài tập SGK NV4: Đọc bài mới
Hoạt động của học sinh Quan sát, ghi chép nhiệm vụ về nhà
IV. RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY …………………………………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………
Giáo án Sinh học 10- GV: Nguyễn Viết Trung; Năm học 2018 - 2019
39
Tiết PPCT 11
Số tiết
Tên bài/ chủ đề: VẬN CHUYỂN CÁC CHẤT QUA MÀNG SINH CHẤT
Ngày soạn:....../........./...... Ngày dạy:....../........../.......
1
I. Mục tiêu 1. Kiến thức: - Giải thích được các con đường vận chuyển các chất qua màng. Cho ví dụ về vận chuyển thụ động và vận chuyển chủ động. - Giải thích được sự khác biệt giữa vận chuyển thụ động và vận chuyển chủ động. - Mô tả được con đường thực bào - ẩm bào. - Vận dụng kiến thức giải thích các hiện tượng thực tế . 2. Kỹ năng.Rèn 1 số kỹ năng - Phân tích tranh, hình phát hiện kiến thức. - So sánh, khái quát, tổng hợp. - Vận dụng kiến thức liên bài, liên môn kết hợp với kiến thức thực tế. 3. Thái độ: Nhận thức đúng quy luật vận động của vật chất sống cũng tuân thủ theo các quy luật vật lý và hoá học từ đó có nhận thức đúng và hành động đúng. II. Chuẩn bị - Tranh hình 8.2 SGK - Tranh hình 11.1 SGK - Sơ đồ thí nghiệm vè trao đổi chất qua màng - Tranh hình 11.2 SGK - Tranh hình 11.3 SGK - Một lọ dầu gió, 1 ít mực tím, 2 cốc nước lọc, 1cốc ngâm rau muống chẻ, 1 cốc ngâm măng khô 1 tuần, ống hút. - Máy chiếu. III. Các hoạt động dạy và học Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ Mục tiêu: - Ôn lại những kiến thức chủ đề cấu trúc tế bào Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - Mô tả cấu trúc và chức năng của màng sinh Lên bảng trả lời câu hỏi chất. - Phân biệt thành tế bào của TV với thành tế bào của VK. Hoạt động 2: Tìm hiểu về vận chuyển thụ động Mục tiêu: - Nêu được khái niệm vận chuyển thụ động - Trình bày được các kiểu vận chuyển thụ động qua màng - Phân tích được các yếu tố ảnh hưởng tới sự khuyêch tán qua màng Hoạt động của GV và HS Hoạt động HS Nội dung cần đạt - GV làm thí nghiệm I. Vận chuyển thụ động + Mở nắp lọ dầu gió trước lớp. Hỏi HS ngồi bàn đầu và HS ngồi Giáo án Sinh học 10- GV: Nguyễn Viết Trung; Năm học 2018 - 2019
40
bàn cuối có nhận xét gì không - HS quan sát và nêu + Nhỏ vài giọt mực tím vào cốc nhận xét: nước lọc? + Mùi dầu gió lan + HS quan sát hiện tượng khắp phòng + Mực tím hoà tan dần vào nước làm nước có màu + Khuyếch tan của - GV: Tại sao có hiện tượng đó. các phân tử dầu gió trong không khí và phân tử mực tím trong - GV: Hướng dẫn HS đọc mục I nước SGK và hình 11.1 + Thế nào là khuyếch tán? Do đâu có sự khuyếch tán đó? + Thế nào là vận chuyển thụ - HS vận dụng kiến động? thức ở lớp dưới và nội dung trong SGK kết hợp quan sát hình + Nguyên lý của sự vận chuyển 11.1 để trả lời này là gì?
a. Khái niệm: + Là sự vận chuyển các chât qua màng mà không cần tiêu tốn năng lượng + Theo nguyên lý khuyếch tán các chất từ nơi có nồng đọ cao đến nơi có nồng độ thấp b. Các kiểu vận chuyển qua màng - Khuyếch tán trực tiếp qua lớp màng kép photpholipit - Gồm các chất không phân cựcvà các chất có kích thước nhỏ như CO2 và O2 - Khuyếch tán qua kênh protein xuyên + Có những cách nào để các chất - HS thảo luận nhóm, màng tan khuyếch tán qua màng sinh thống nhất ý kiến. + Gồm các chất phân cực, các ion, chất có chất? kích thước phân tử lớn như gluco + Các chất vận chuyển đặc trưng Đại diện nhóm trả lời - Khuyếch tán qua kênh protein đạc biệt của mỗi cách (gọi là thẩm thấu) + GV: Củng cố thêm nội dung + Gồm các phân tử nước c. Các yếu tố ảnh hưởng đến sự khuyếch tán qua màng - Sự chênh lệch về nồng độ các chất trong - HS nghiên cứu SGK và ngoài màng trả lời - Nhiêt độ môi trường - Một số loại môi trường: + Ưu trương: nồng độ chất tan ngoài tế bào cao hơn trong tế bào + Nhược trương: nồng độ chất tan ngoài tế - HS nghiên cứu SGK bào thấp hơn trong tế bào trang 49 trả lời + Đẳng trương: nồng độ chất tan ngoài tế bào và trong tế bào bằng nhau
+ Tốc độ khuyếch tán của các chất qua màng phụ thuộc vào những yếu tố nào? - GV: Em hãy giải thích tại sao khi rửa rau sống nếu cho nhiều muối vào nước, rau sẽ bị héo? Tại sao khi ta chẻ rau muống nếu không ngâm vào nước thì sợi rau thẳng, khi ngâm vào nước thì sợi Thí nghiệm: rau lại cong lên? + Lấy một miếng da - GV: Có những loại môi trường ếch bịt kín miệng
Giáo án Sinh học 10- GV: Nguyễn Viết Trung; Năm học 2018 - 2019
41
phễu thuỷ tinh + Đặt úp miệng phễu vào một chậu thuỷ tinh chứa nước + Rót mực tím đặc vào ống phễu - GV: Cho HS quan sát thí + HS theo dõi màu nghiệm về trao đổi chất qua màng mực trong chậu tế bào. - HS vận dụng kiến thức giải thích - GV: Nhận xét, khái quát. - HS trả lời theo nhận thức có được nào?
- HS thảo luận theo nhóm. Đại diện HS trả lời trên tranh hình
Hoạt động 2: Tìm hiểu về vận chuyển chủ động Mục tiêu: - Nêu được khái niệm vận chuyển thụ động - Trình bày được các kiểu vận chuyển thụ động qua màng - Phân tích được các yếu tố ảnh hưởng tới sự khuyêch tán qua màng Hoạt động của GV và HS Hoạt động HS Nội dung cần đạt + GV: Trường hợp các tế bào muốn lấy - HS nhắc lại, khắc sâu II. Vận chuyển chủ động các chất từ nơi có nồng độ thấp đến nơi kiến thức a. Khái niệm: có nồng độ cao thì tế bào lấy các chất Là quá trình vận chuyển các chất đó bằng cách nào? - HS nghiên cứu tranh, qua màng từ nơi có nồng độ chất tan - GV: Hướng dẫn HS đọc mục II. Quan thảo luận nhóm, thống thấp đến nơi có nồng độ cao (ngược sát hình 11.1c nhất ý kiến trả lời dốc nồng độ) + Vận chuyển chủ động là gì? - Đại diện HS cho ý b. Cơ chế: kiến: - ATP + Pr đặc trưng cho từng loại + Lấy thức ăn bằng chất + Cơ chế vận chuyển chủ động qua chân giả - Pr biến đổi để liên kết với các chất màng tế bào? + Màng phải thay đổi rồi đưa từ ngoài vào tế bào hay đẩy + Tạo không bào tiêu ra khỏi tế bào hoá c. Điều kiện: + Giữ chất dinh dưỡng, - Cần có " máy bơm" đặc chủng cho thải chất cặn bã ra từng loại chất được vận chuyển + Điều kiện để quá trình vận chuyển ngoài - Cần tiêu tốn năng lượng (ATP) chủ động diễn ra?
- GV: Nhận xét, đánh giá? - HS thảo luận nhóm, - GV: VD đại diện HS trả lời - Quản cầu thận, Urê trong nước tiểu đậm đặc gấp 65 lần trong máu, các phốt phát gấp 16 lần và các sun phát gấp 90 Giáo án Sinh học 10- GV: Nguyễn Viết Trung; Năm học 2018 - 2019
42
lần nhưng cáo chất đó vẫn thấm qua màng từ máu vào nước tiểu. * Tại ống thận, nồng độ glucô trong nước tiểu thấp hơn trong máu nhưng glucô trong nước tiểuvẫn được thu hồi về máu. - GV: Quan sát hình 11.1 phân biệt cách vận chuyển qua màng? - GV: Treo tranh, Trùng biến hình và trùng đế giầy đang bắt và tiêu hoá mồi. + Cách lấy thức ăn và tiêu hoá thức ăn của 2 loại động vật nguyên sinh này?
Hoạt động 2: Tìm hiểu về xuất và nhập bào Mục tiêu: - Phân biệt được nhập với xuất bào Hoạt động của GV - GV: Nhật xét, đánh giá. + Thế nào là nhập bào và xuất bào? - GV: Hướng dẫn HS đọc phần III - Quan sát hình 11.2, hình 11.3. + Nhập bào?
Hoạt động HS Nội dung cần đạt Nghiên cứu trả III. Nhập bào và xuất bào lời câu hỏi a. Nhập bào: - Là phương thức tế bào đưa vào bên trong tế bào bằng cách biến dạng màng sinh chất - Có 2 kiểu nhập bào: + Thực bào: tế bào + Các kiểu nhập bào? động vật ăn các chất có kích thước lớn : + Quá trình thực bào diễn ra như thế Đầu tiên màng lõm xuống bao bọc lấy nào? mồi rồi nuốt vào trong, nhờ enzim phân huỷ + ẩm bào: đưa giọt dịch vào tế bào : màng lõm xuống bao bọc giọt dịch vào trong túi màng rồi đưa vào trong tế bào + Quá trình ẩm bào diễn ra như thế nào? b. Xuất bào: Các chất thải trong túi kết hợp với màng - GV: Quan sát hình 8.2 SGK sinh chất đẩy ra ngoài tế bào (dùng để tiết + Xuất bào? các Pr và các đại phân tử) + Xuất bào sẩy ra và khi nào? Hoạt động 4: Cúng cố, Trải nghiệm, sáng tạo Mục tiêu: - Hệ thống hóa lại những kiến thức cơ bản của bài học. - Vận dụng những kiến bài học vào thực tiễn Tiến hành: GV cho HS tham gia chơi trò chơi ô chữ
Giáo án Sinh học 10- GV: Nguyễn Viết Trung; Năm học 2018 - 2019
43
Hoạt động 5: Giao nhiệm vụ về nhà Mục tiêu: - Rèn luyện khả năng tư duy sáng tạo thông qua việc làm việc độc lập. - Ý thức trách nhiệm trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao để nâng cao trình độ hiểu biết của bản thân. - Nâng cao tính tự giác, phát triển khả năng tự học của HS Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - Ghi câu hỏi và bài tập về nhà. - Ghi những chuẩn bị cho bài sau.
- Yêu cầu HS chuẩn bị bài sau. IV. RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY …………………………………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………………………………… Giáo án Sinh học 10- GV: Nguyễn Viết Trung; Năm học 2018 - 2019
44
…………………………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………
Giáo án Sinh học 10- GV: Nguyễn Viết Trung; Năm học 2018 - 2019
45
Tiết PPCT
Số tiết
12
1
Tên bài/ chủ đề: Bài 12: THÍ NGHIỆM CO VÀ PHẢN CO NGUYÊN SINH
Ngày soạn:....../........./...... Ngày dạy:....../........../.......
I. Mục tiêu - Học sinh phải biết cách điều khiển sự đóng, mở của tế bào khí khổng thông qua điều khiển mức độ thẩm thấu ra vào tế bào. - Quan sát và vẽ được tế bào đang ở các giai đoạn co nguyên sinh khác nhau. - Tự mình thực hiện được thí nghiệm theo quy trình đã cho trong sách giáo khoa. - Rèn luyện kỹ năng sử dụng kính hiển vi và kỹ năng làm tiêu bản hiển vi. II. Chuẩn bị a) Mẫu vật: - Lá thài lài tía (hoặc dong riềng, chuối hoa…)có tế bào với kích thước tương đối lớn và dễ tách lớp biểu bì ra khỏi lá. b) Dụng cụ và hoá chất: - Kính hiển vi quang học với vật kính 10, 40 và thị kính 10 hoặc 15. Phiến kính, lá kính. - Lưỡi dao cạo râu, nước cất, ống nhỏ giọt, dung dịch muối hoặc đường loãng, giấy thấm. III. Nội dung và cách tiến hành
IV. Các hoạt động dạy và học Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ Mục tiêu: - Ôn lại những kiến thức vận chuyển các chất qua màng sinh chất Hoạt động của giáo viên - Thế nào là dung dịch ưu trương, đẳng trương, nhược trương?Khi cho tế bào vào các dung dịch trên nước thẩm thấu như thế nào qua màng tế bào và tế bào xảy ra hiện tượng gì? Giáo án Sinh học 10- GV: Nguyễn Viết Trung; Năm học 2018 - 2019
Hoạt động của học sinh
46
Hoạt động 2: Quan sát tế bào ban đầu
Hoạt động của GV và HS Hoạt động HS Nội dung cần đạt *Chú ý: tách 1 lớp mỏng phía dưới lá. Đưa phiến kính vào giữa vi trường và vật kính ở bội giác bé 10 rồi chọn vùng có lớp tế bào mỏng đưa vào giữa vi trường. - Chuyển vật kính sang bội giác lớn hơn 40 để quan sát cho rõ. Vẽ các tế bào biểu bì bình thường và các khí khổng quan sát được vào vở. - Để nguyên mẫu vật quan sát tế bào rõ nhất sau đó nhỏ dung dịch muối. Chú ý nhỏ ít một cùng với việc dùng giấy thấm ở phía đối diện lá kính rồi quan sát quan sát tế bào và vẽ vào vở.
Hoạt động 2: Thí nghiệm phản co nguyên sinh và việc điều khiển sự đóng mở khí khổng
Giáo án Sinh học 10- GV: Nguyễn Viết Trung; Năm học 2018 - 2019
47
Hoạt động của GV và HS Hoạt động HS Nội dung cần đạt *Chú ý: Chuyển mẫu vật trên vào vùng quan sát tế bào, khí khổng rõ nhất ( lúc này khí khổng đóng hay mở?) vẽ khí khổng quan sát được. - Nhỏ 1 giọt nước cất cùng với việc dùng giấy thấm ở phía đối diện lá kính rồi quan sát tế bào, khí khổng và vẽ vào vở. *Trong khi học sinh làm thí nghiệm giáo viên đi từng bàn để kiểm tra, sửa sai, hướng dẫn học sinh làm thí nghiệm.
Giáo án Sinh học 10- GV: Nguyễn Viết Trung; Năm học 2018 - 2019
48
Hoạt động 4: Trải nghiệm, sáng tạo Mục tiêu: - Hệ thống hóa lại những kiến thức cơ bản của bài học. - Vận dụng những kiến bài học ……. Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Hoạt động 5: Bài thu hoạch, giao nhiệm vụ về nhà Mục tiêu: - Rèn luyện khả năng tư duy sáng tạo thông qua việc làm việc độc lập. - Ý thức trách nhiệm trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao để nâng cao trình độ hiểu biết của bản thân. - Nâng cao tính tự giác, phát triển khả năng tự học của HS Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - Mỗi nhóm học sinh làm 1 bản tường trình thí - Ghi câu hỏi và bài tập về nhà. nghiệm kèm theo hình vẽ các tế bào, khí khổng - Ghi những chuẩn bị cho bài sau. ở các lần thí nghiệm khác nhau( ban đầu, khi cho nước muối, khi cho nước cất) và trả lời các lệnh ở sách giáo khoa. ND TN
Mẫu vật, hoá chất
Cách tiến hành
Kết quả
Giải thích kết quả (vẽ hình)
TN co nguyên sinh TN phản co nguyên sinh - Yêu cầu HS chuẩn bị bài sau. IV. RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY …………………………………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………
Giáo án Sinh học 10- GV: Nguyễn Viết Trung; Năm học 2018 - 2019
49
Tiết PPCT 12
Số tiết
Tên bài/ chủ đề: ÔN TẬP CHƯƠNG I, II
Ngày soạn:....../........./...... Ngày dạy:....../........../.......
1
I. Mục tiêu 1. Kiến thức: Qua bài giảng HS: - Hệ thống hóa kiến thức chương I, II 2. Kỹ năng: - Rèn một số kỹ năng: Tư duy logic, khái quát, tổng hợp. - Liên hệ thực tế về chế độ dinh dưỡng để phũng bệnh. 3. Thái độ: cho HS ý nghĩa của quá trình chuyển hoá từ đó giải thích được các hiện tượng trong thực tế đời sống. II. Chuẩn bị Câu hỏi tự luận, đề trắcnghiệm. III. Các hoạt động dạy và học Hoạt động 1: Hệ thống hóa kiến thứ chương Mục tiêu: - Hệ thống hóa kiến thức chương I, II. Phương pháp:Thuyết trình – tái hiện thông báo Hoạt động của giáo viên - GV sử dụng máy chiếu, hệ thống hóa kiến thức chương I và II. - Yêu cầu HS quan sát trên màn hình. - Đặt các nhiệm vụ cho HS thảo luận.
Hoạt động của học sinh - Nghiên cứu lại tài liệu, thảo luận nhóm. - Tả lời các câu hỏi GV đặt ra.
- Yêu cầu HS vê nhà làm các câu hỏi tự luận:B. 1. Nêu các cấp tổ chức, các đặc điểm của thế giới sống. 2. Kể tên và trình bày các đặc điểm của các giới sinh vật. 3. Nêu đặc tính và vai trò của nước. 4. Phân biệt cấu trúc và chức năng của các đại phân tử hữ cơ. 5. So sánh tế bào nhân sơ với TB nhân thực. 6. So sánh TBTV với TBĐV. 7. Trình bày cấu trúc và chức năng của các bào quan trong TB nhân thực. 8. Phân biệt vận chuyển thụ động với vận chuyển chủ động. Hoạt động 2: Ôn tập các câu hỏi trắc nghiệm Mục tiêu: - Vận dụng kiến thức làm các câu hỏi trắc nghiệm. Phương pháp: Thuyết trình – tái hiện thông báo Hoạt động của giáo viên - GV sử dụng máy chiếu, hệ thống hóa kiến thức chương I và II. - Yêu cầu HS quan sát trên màn hình. - Đặt các nhiệm vụ cho HS thảo luận.
Hoạt động của học sinh - Nghiên cứu lại tài liệu, thảo luận nhóm. - Tả lời các câu hỏi GV đặt ra.
ÔN TẬP CHƯƠNG I, II Giáo án Sinh học 10- GV: Nguyễn Viết Trung; Năm học 2018 - 2019
50
Câu 1 : Đặc điểm cơ bản nhất để phân biệt ngành động vật có xương sống với động vật không xương sống là A. cơ thể đối xứng 2 bên và có bộ xương ngoài. cơ thể đối xứng 2 bên và có bộ xương trong. C. có bộ xương trong và bộ xương ngoài. D. có bộ xương trong và cột sống. Câu 2 : Nấm men thuộc giới A. khởi sinh. B. nguyên sinh. C. nấm. D. thực vật. Câu 3 : Những giới sinh vật thuộc nhóm sinh vật nhân thực là: A. Giới khởi sinh, giới nấm, giới thực vật, giới động vật. B. Giới khởi sinh, giới nguyên sinh, giới thực vật, giới nấm. C. Giới nguyên sinh, giới thực vật , giới nấm, giới động vật. D. Giới khởi sinh, giới nguyên sinh, giới thực vật, giới động vật. Câu 4 : Tác giả của hệ thống 5 giới sinh vật được nhiều nhà khoa học ủng hộ và hiện nay vẫn được sử dụng là A. Lơvenhu B. Uytakơ. C. Hacken. D. Linnê. Câu 5 : Đặc điểm của vi khuẩn, xạ khuẩn là A. Hình thành hợp tử từng phần. B. Sinh sản bằng bào tử. C. Phagơ có thể xâm nhập vào cơ thể. D. Thuộc nhóm nhân sơ. Câu 6 : Cácbon là nguyên tố hoá học đăc biệt quan trọng trong việc tạo nên sự đa dạng của các đại phân tử hữu cơ vì cacbon A. chiếm tỷ lệ đáng kể trong cơ thể sống. B. có cấu hình điện tử vòng ngoài với 4 điện tử (cùng lúc tạo nên 4 liên kết cộng hoá trị với nguyên tử khác). C. Là nguyên tố cấu tạo nên CO2. D. là một trong những nguyên tố chính cấu tạo nên chất sống. Câu 7 : Loại liên kết hoá học góp phần duy trì cấu trúc không gian của ADN là A. hyđrô. B. ion. C. cộng hoá trị. D. Vande – van. Câu 8 : Fructôzơ là 1 loại A. đường hecxôzơ. B. đường pentôzơ. C. đisaccarrit. D. pôliasaccarit. Câu 9 : Chất hữu cơ có đặc tính kị nước là A. lipit. B. gluxit. C. prôtit. D. Axít nuclêic. Câu 10 : Những hợp chất có đơn phân là glucôzơ gồm A. saccarôzơ và xenlulôzơ. B. tinh bột và saccrôzơ. C. glicôgen và saccarôzơ. D. tinh bột và glicôgen. Câu 11 : Trên một mạch của gen có chứa 150 A và 120 T. Gen nói trên có chứa 20% số nuclêôtit loại X. Số liên kết hiđrô của gen nói trên bằng : A. 1080. B. 990. C. 1020. D. 1120. Câu 12 : Gen có số cặp A – T bằng 2/3 số cặp G – X và có tổng số liên kết phôtphođieste giữa đường với axit photphoric là 4798. Khối lượng của gen và số liên kết hiđrô của gen bằng : A. 720000đ.v.c và 3120 liên kết. B. 720000 đ.v.c và 2880 liên kết. C. 900000 đ.v.c và 3600 liên kết D. 900000 đ.v.c và 3750 liên kết. Câu 13 : Một đoạn ADN có tỉ lệ A bằng 20% tổng số nuclêôtít của của đoạn ADN. Nuclêôtít loại G chiếm tỉ lệ A. 20%. B. 10%. C. 30%. D. 40%. Câu 14 : Số vòng xoắn của một gen có khối lượng 504000 đơn vị cacbon là : A. 94. B. 64. C. 74. D. 84. Câu 15 : Một gen có chiều dài 5100 namômet và có A bằng 20% tổng số nuclêôtít của gen. Số liên kết Giáo án Sinh học 10- GV: Nguyễn Viết Trung; Năm học 2018 - 2019
51
A. B. C. D. Câu 16 : A. C. Câu 17 : A. Câu 18 : A. B. C. D. Câu 19 : A. Câu 20 : A. B. C. D. Câu 21 : A. C. Câu 22 : A. Câu 23 : A. B. C. D. Câu 24 : A.
hiđrô của gen nói trên là : 3800. 3900. 5100. 4080. Các phân tử có kích thước lớn không thể lọt qua các lỗ màng thì tế bào đã thực hiện hình thức vận chuyển chủ động. B. ẩm bào và thực bào. ẩm bào. D. thực bào. Ở người, loại tế bào có nhiều lizoxom nhất là biểu bì . B. hồng cầu. C. bạch cầu. D. cơ tim . Không bào trong đó tích nhiều nước thuộc tế bào đỉnh sinh trưởng. lông hút của rễ cây. lá cây của một số loài cây mà động vật không dám ăn. cánh hoa. Bào quan là nơi lắp ráp và tổ chức của các vi ống là lạp thể. B. không bào. C. ti thể. D. trung thể. Đặc điểm cho phép xác định 1 tế bào của sinh vật nhân thực hay của 1 sinh vật tiền nhân là vật liệu di truyền tồn tại ở dạng phức hợp của axit nuclêic và prôtêin. nó có vách tế bào. vật liệu di truyền được phân tách khỏi phần còn lại của tế bào bằng 1 rào cản bán thấm. tế bào di động Yếu tố để phân chia vi khuẩn thành 2 loại Gram dương và Gram âm là cấu trúc và thành phần hoá học của thành tế bào. B. màng. vùng tế bào. D. vùng nhân. Tế bào thực vật không có trung tử nhưng vẫn tạo thành thoi vô sắc để các nhiễm sắc thể phân li về các cực của tế bào là nhờ các vi ống. B. ti thể. C. lạp thể. D. mạch dẫn. Các prôtêin được vận chuyển từ nơi tổng hợp tới màng tế bào bằng phức hợp prôtêin – cácbonhiđrat mang các tín hiệu dẫn đường trong cytosol. sự chuyển động của tế bào chất. các thành phần của bộ xương trong tế bào các túi tiết Ở người, loại tế bào có nhiều ti thể nhất là bạch cầu. B. tế bào cơ tim.
C. tế bào biểu bì. Câu 25 : A. C. Câu 26 : A. Câu 27 : A. C. Câu 28 : A.
D. hồng cầu.
Loại bào quan giữ chức năng cung cấp nguồn năng lượng chủ yếu của tế bào là bộ máy gongi. B. riboxom. lưới nội chất. D. ti thể. Trong tế bào , bào quan có kích thước nhỏ nhất là ty thể. B. ribôxôm. C. trung thể. D. lạp thể. Ribôxôm định khu trên bộ máy Gôngi. B. trong lục lạp. trên mạng lưới nội chất hạt. D. trên mạng lưới nội chất trơn. Trong tế bào, các bào quan chỉ có 1 lớp màng bao bọc là ti thể, lục lạp. B. ribôxôm, lizôxôm.
C. lizôxôm, perôxixôm.
D. perôxixôm, ribôxôm.
Câu 29 : Lục lạp là loại bào quan chỉ có ở tế bào A. vi khuẩn. B. thực vật. C. động vật. D. nấm. Câu 30 : Trong cơ thể người, tế bào có lưới nội chất hạt phát triển mạnh nhất là tế bào Giáo án Sinh học 10- GV: Nguyễn Viết Trung; Năm học 2018 - 2019
52
A. Câu 31 : A. C. Câu 32 : A. C. Câu 33 : A.
cơ. B. hồng cầu. Pha sáng của quang hợp diễn ra ở chất nền của lục lạp. màng tilacôit của lục lạp. Sự phối hợp giữa PSI và PSII là cần thiết để oxi hoá trung tâm phản ứng của PSI. thực hiện phốt pho rin hoá vòng. Tại tế bào, ATP chủ yếu được sinh ra trong chuỗi truyền điện tử
C. quá trình đường phân.
C. biểu bì.
D. bạch cầu.
B. màng ti thể. D. chất nền của ti thể. B. tổng hợp ATP. D. khử NADP+. B. chu trình Crep. D. chu trình Canvin.
Câu 34 : Trong phản ứng oxi hóa khử, điện tử cần tách ra từ một phân tử và chuyển cho một phân tử kháCâu nào sau đây là đúng? A. Sự mất điện tử gọi là khử cực. B. NADH rất phù hợp với việc mang các điện tử. C. FADH2 luôn được oxi hoá đầu tiên. D. Các điện tử được gắn vào NAD+, sau đó NAD+ sẽ mang điện tử sang một chất nhận điện tử khác. Câu 35 : Đồng hoá là A. tập hợp tất cả các phản ứng sinh hoá xảy ra bên trong tế bào. B. tập hợp một chuỗi các phản ứng kế tiếp nhau. C. quá trình tổng hợp các chất hữu cơ phức tạp từ các chất đơn giản. D. quá trình phân giải các chất hữu cơ phức tạp thành các chất đơn giản. Câu 36 : Hình dưới là sơ đồ các kiểu vận chuyển các chất qua màng
A. B. C. D. Câu 37 :
Nhận định nào sau đây đúng kiểu vận chuyển 1 và 2 là vận chuyển chủ động, kiểu 3 là vận chuyển thụ động. Kiểu 1 và 2 là vận chuyển thụ, kiểu 3 là vận chuyển chủ động. Cả 3 kiểu trên đều vận chuyển các chất tan từ nơi có nồng độ cao tới nơi có nồng độ thấp. Cả 3 kiểu trên đều tiêu tốn năng lượng ATP. Hình bên mô tả một loại bào quan trong tế bào. Có bao nhiêu nhận đính về bào quan này?
1. Tên của bào quan này là ti thể. 2. Trung tâm hô hấp của tế bào. 3. Chứa ADN dạng vòng, ARN enzim và ribôxôm riêng nên có khả năng tự tổng hợp 1 số loại prôtêin cần thiết cho mình. Giáo án Sinh học 10- GV: Nguyễn Viết Trung; Năm học 2018 - 2019
53
4. Có cấu trúc màng kép: màng ngoài trơn, màng trong gấp nếp. A. 1. B. 4. C. 3. D. 2. Câu 38 : Hình dưới đây mô tả thí nghiệm của Franken và Conrat, chứ số (I) là kí hiệu của viruts lai giữa virut chủng A với chủng B. vi rut (I) có đặc điểm.
A. B. C. D. Câu 39 :
Mang ARN của chủng A và protein của chủng A. Mang ARN của chủng A và protein của chủng B. Mang ARN của chủng B và protein của chủng A. Mang ARN của chủng B và protein của chủng B. Các số 1, 2, 3 ở hình bên là kí hiệu các bào quan trong tế bào.
A. B. C. D. Câu 40 :
Các số 1, 2, 3 lần lượt là Lưới nội chất hạt, lưới nội chất trơn, bộ máy Gôngi. Lưới nội chất trơn, bộ máy Gôngi , lưới nội chất hạt. Bộ máy Gôngi, lưới nội chất trơn, lưới nội chất hạt. Lưới nội chất hạt, bộ máy Gôngi , lưới nội chất trơn. Hình bên mô tả một loại bào quan lớn nhất trong tế bào.
A. B. C. D.
Chức năng của bào quan này là Tổng hợp lipít. Tổng hợp ATP. Nơi diễn ra mọi hoạt động sống của tế bào Điều khiển các hoạt động sống của tế bào. --- Hết ---
Giáo án Sinh học 10- GV: Nguyễn Viết Trung; Năm học 2018 - 2019
54
Tiết PPCT 14
Số tiết
Tên bài/ chủ đề: CHƯƠNG III: CHUYỂN HOÁ VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG TRONG TẾ BÀO BÀI 13: KHÁI QUÁT VỀ NĂNG LƯỢNG VÀ CHUYỂN HOÁ VẬT CHẤT
Ngày soạn:....../........./...... Ngày dạy:....../........../.......
I. Mục tiêu 1. Kiến thức: Qua bài giảng HS:
-
Giải thích được các khái niệm: Năng lượng, thế năng, động năng. Phân biệt được thế năng, động năng, đưa ra được các ví dụ. Mô tả được cấu trúc phân tử ATP, nắm được chức năng ATP.
Hiểu và trỡnh bày được khái niệm chuyển hoá vật chất; bản chất của quá trỡnh chuyển hoỏ vật chất. 2. Kỹ năng: - Rèn một số kỹ năng: Tư duy logic, khái quát, tổng hợp. - Liên hệ thực tế về chế độ dinh dưỡng để phũng bệnh. 3. Thái độ: cho HS ý nghĩa của quá trình chuyển hoá từ đó giải thích được các hiện tượng trong thực tế đời sống. II. Chuẩn bị - Tranh hình 131; hình 13_2 phóng to. - Tranh người bắn cung. III. Các hoạt động dạy và học Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ Mục tiêu: - Giáo viên hệ thống các chương đã học và khái quát tiết 14, 15,16, 17. Hoạt động của giáo viên - GV kiểm tra bài thu hoạch bài thực hành của các nhóm - Giới thiệu chương. - Vào bài mới: Mọi hoạt động sống của tế bào cũng như cơ thể…đều cần năng lượng. Vậy năng lượng là gỡ, cú những dạng nào trong tế bào sống, chỳng chuyển hoỏ ra sao? Bài 13: Khỏi quỏt về năng lượng và chuyển hoá vật chất.
Hoạt động của học sinh
Hoạt động 2: Tìm hiểu về Năng lượng và các dạng năng lượng trong tế bào Mục tiêu: - Nêu được khái niệm năng lượng - Phân biệt động năng và thế năng - Kể tên được các dạng năng lượng trong tế bào
Hoạt động của GV và HS Giáo án Sinh học 10- GV: Nguyễn Viết Trung; Năm học 2018 - 2019
Nội dung cần đạt
55
(?) Hãy kể các dạng năng lượng trong tự nhiên ? Em hiểu năng lượng là gì? HS thảo luận và trả lời (?) Động năng là gì ? Hãy phân biệt động năng và thế năng ? HS: GV: NL có thể chuyển hoá từ dạng này sang dạng khác… (?) Trong tế bào(cơ thể) năng lượng tồn tại ở dạng nào ?
I. Năng lượng và các dạng năng lượng trong tế bào: 1. Khái niệm năng lượng: là đại lượng đặc trưng cho khả năng sinh công. 2. Trạng thái của năng lượng: - Động năng: là dạng năng lượng sẫn sàng sinh ra công. - Thế năng: là năng lượng dự trữ, có tiềm năng sinh công. 3. Các dạng năng lượng trong tế bào (hoá năng. nhiệt năng, điện năng) - Nhiệt năng: giữ ổn định nhiệt độ cho cơ thể và tế bào. - Hoá năng: NL tiềm ẩn trong các liên kết hoá học(ATP). - Điện năng
Hoạt động 2: Tìm hiểu ATP - Đồng tiền năng lượng của tế bào Mục tiêu: - Trình bày cấu tạo của ATP - Nêu được cơ chế hoạt động của ATP - Nêu được vai trò và giải thích được vì sao ATP là đồng tiền năng lượng của tế bào Hoạt động của GV và HS (?) ATP là gì ? HS: nghiên cứu sgk (?) Tại sao ATP được coi là đồng tìên năng lượng ? HS : thảo luận nhóm và trả lời. (?) Năng lượng ATP trong tế bào được sử dụng như thế nào ? Cho ví dụ minh hoạ ? HS; GV: khi lao động nặng, lao động trí óc đòi hỏi tiêu tốn nhiều năng lượng ATP -> Cần có chế độ ăn uống phù hợp.
Nội dung cần đạt II. ATP - Đồng tiền năng lượng của tế bào: a. Cấu tạo: ATP là hợp chất cao năng gồm: - Bazơ nitơ Ađênin - Đường ribôzơ. - 3 nhóm phôphat. -> liên kết giữa 2 nhóm phôtphat cuối cùng dễ bị phá vỡ để giải phóng năng lượng. b. Sử dụng năng lượng ATP trong tế bào: - Tổng hợp nên các chất hoá học cần thiết cho tế bào. - Vận chuyển các chất qua màng. - Sinh công cơ học(sự co cơ, hoạt động lao động…)
Hoạt động 3: Tìm hiểu về chuyển hoá vật chất Mục tiêu: - Nêu được khái niệm chuyển hóa vật chất - Phân biệt được đồng hóa và dị hóa Hoạt động của GV và HS (?) Prôtein trong thức ăn được chuyển hoá như thế nào trong cơ thể? Năng lượng được sinh ra trong quá trình chuyển hoá dùng vào việc gì? HS: Thảo luận nhóm và trả lời. (?) Thế nào là chuyển hóa năng lượng ? (?) Quá trình chuyển hoá vật chất có vai trò gì trong tế bào ?
Nội dung cần đạt II. Chuyển hoá vật chất - Chuyển hóâ vật chất là tập hợp các phản ứng sinh hoá xảy ra bên trong tế bào. - Bản chất chuyển hoá vật chất gồm: + Đồng hoá: là tổng hợp các chất hữu cơ phức tạp từ chất đơn giản. + Dị hoá: Phân giải các chất hữu cơ phức
Giáo án Sinh học 10- GV: Nguyễn Viết Trung; Năm học 2018 - 2019
56
HS: GV: Nừu ă quá nhiều thức ăn giàu NL mà cơ thể không sử dụng -> Bệnh béo phì. Do đó cần ăn uống hợp lí, kết hợp các loại thức ăn khác nhau.
tạp thành chất đơn giản và cung cấp năng lượng cho các hoạt động sống khác và cho quá trình đồng hoá. - Vai trò: giúp cho tế bào sinh trưởng, phát triển, cảm ứng và vận động.
Hoạt động 4: Trải nghiệm, sáng tạo Mục tiêu: - Hệ thống hóa lại những kiến thức cơ bản của bài học. - Vận dụng những kiến bài học ……. Hoạt động của giáo viên - HS đọc kết luận SGK (55). - Trình bày hiểu biết của em về năng lượng và chuyển hoá năng lượng.
Hoạt động của học sinh
Hoạt động 5: Giao nhiệm vụ về nhà Mục tiêu: - Rèn luyện khả năng tư duy sáng tạo thông qua việc làm việc độc lập. - Ý thức trách nhiệm trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao để nâng cao trình độ hiểu biết của bản thân. - Nâng cao tính tự giác, phát triển khả năng tự học của HS Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - Học bài, trả lời câu hỏi SGK. - Ghi câu hỏi và bài tập về nhà. - Ôn tập kiến thức về enzim. - Ghi những chuẩn bị cho bài sau. IV. RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY …………………………………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………
Giáo án Sinh học 10- GV: Nguyễn Viết Trung; Năm học 2018 - 2019
57
Tiết PPCT
Số tiết
Tên bài/ chủ đề: ENZIM VÀ VAI TRÒ CỦA ENZIM TRONG SỰ CHUYỂN HÓA VẬT CHẤT
Ngày soạn:....../........./...... Ngày dạy:....../........../.......
I. Mục tiêu 1, Kiến thức: + Học sinh trình bày được cấu trúc, chức năng của ezim. + Học sinh trình bày được cơ chế tác động của enzim. + Học sinh trình bày được ảnh hưởng của yếu tố môi trường đến hoạt động của enzim + Học sinh trình bày được enzim điều hoà hoạt động trao đổi chất bằng cơ chế ức chế ngược. 2, Kỹ năng - Rèn cho học sinh một số kỹ năng sau: + Quan sát tranh, hình, sơ đồ nắm để bắt kiến thức. + Phân tích tổng hợp. + Hoạt động nhóm. 3, Thái độ, hành vi II. Chuẩn bị +Tranh vẽ phóng to H14.1, H14.2 + Sơ đồ thí nghiệm, phiếu học tập III. Các hoạt động dạy và học Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ Mục tiêu: - Ôn lại những kiến thức bài chuyển hóa năng lượng Hoạt động của giáo viên Câu 1: Năng lượng là gì? Năng lượng được tích trữ trong tế bào dưới dạng nào? Câu 2: Trình bày cấu trúc hoá học và chức năng của phân tử ATP.
Hoạt động của học sinh
Mục tiêu: + Học sinh trình bày được khái niệm enzim, cấu trúc và cơ chế tác động của enzim, các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động của enzim. + Liên hệ thực tế về enzim. Mở bài : Giáo viên đưa vấn đề dưới dạng câu hỏi . + Tại sao cơ thể người có thể tiêu hoá được tinh bột nhưng lại không tiêu hoá được xenlulôzơ? Hay : + Tại sao có người không uống được sữa, dễ bị đầy hơi? + Muốn tiêu hoá được phải nhờ có enzim, hôm nay chúng ta học bài 14 “Enzim và vai trò của ezim trong quá trình chuyển hoá vật chất”. Hoạt động I : Enzim Hoạt động của GV - GV hỏi: + Cho một vài ví dụ về enzim? + Enzim là gi? + Vậy enzim có cấu trúc như thế nào?
Hoạt động HS + HS đọc SGK kết hợp với lớp dưới cho 1 vài VD. +VD: enzimAmilaza,
Nội dung cần đạt I, Enzim 1, Khái niệm +VD: +Khái niệm : (SGK)
Giáo án Sinh học 10- GV: Nguyễn Viết Trung; Năm học 2018 - 2019
58
- GV yêu cầu HS đọc SGK và trả lời câu hỏi theo gợi ý: + Enzim bao gồm những thành phần nào? + Enzim có thể hoạt động ở bất cứ vị trí nào trong cấu trúc hay không? - GV nhận xét bổ sung.
- GV yêu cầu HS đọc SGK, quan sát H14.1, giáo viên yêu cầu trả lời theo câu hỏi gợi ý. + Quan sát tranh xác định enzim, cơ chất? + Mô tả các giai đoạn sự tác động của enzim và cơ chất? - GV nhận xét và bổ sung tác động thuận, nghịch. +Việc liên kết giữa enzim và cơ chất có tính đặc thù như thế nào? Cho VD?
2, Cấu trúc - Enzim gồm : + Pr + Pr và chất khác - Enzim có vùng trung tâm hoạt động: + Là chỗ lõm xuống hay 1 khe nhỏ ở trên bề mặt của enzim để liên kết với cơ chất. + Cấu hình không gian của enzim tương ứng với cấu hình cơ chất. + Là nơi enzim liên kết tạm thời với cơ chất. 3, Cơ chế tác động: Cơ chế: + Enzim + cơ chất (tại trung tâm hoạt động) → phức chất enzim-cơ chất → phản ứng xảy ra → sản phẩm của enzim + HS đọc SGK, quan Tính đặc hiệu: sát H14.1 thảo luận + Mỗi enzim chỉ xúc tác cho 1 hoặc nhóm và trả lời. 1 số cơ chất nhất định. Pepsin + HS nghiên cứu SGK Trả lời: + HS đọc SGK, quan sát H14.1 thảo luận nhóm Trả lời:
+ Cơ chất +Enzim: Sacasata + HS quan sát tranh, 4, Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt thảo luận nhóm trả lời tính của enzim theo câu hỏi gợi ý.
5ml 10g 5ml 10g Nước Tinh HCL Tinh bọt bột bột (enzim) pH=6-8 pH=6-8 0 0 t =37 C t0 =1000C 1giây 1giờ Glucôzơ Glucôzơ +GV treo tranh và mô tả thí nghiệm, vấn đáp HS. Nếu t0 độ quá cao: + Nhiệt độ (SGK) Enzim mất hoạt tính. Nếu t0 độ quá thấp: Enzim ngừng hoạt động. + So sánh chất tham giam phản ứng và tốc độ phản ứng? + Nếu thay đổi t0 thì phản ứng có xẩy ra không? - GV thông báo: ở dưới hạn nhiệt độ của cơ thể sống tác động của enzim tuân theo định luật VanHôp. Giáo án Sinh học 10- GV: Nguyễn Viết Trung; Năm học 2018 - 2019
59
+ Nếu thay đổi độ pH phản ứng có diễn ra không? - GV nhận xét bổ sung và cho VD. + Trong thí nghiệm trên nếu tăng dần lượng tinh bột phản ứng diễn ra ntn? + Hoặc tăng lượng xúc tác phản ứng diễn ra ntn? - GV giảng giải nội dung chất ức chế hoặc hoạt hoá của enzim.
+ Độ pH (SGK) VD: enzim pipsin của dịch dạ dày thích hợp với pH= 2. Thoạt đầu hoạt tính của +Nồng độ cơ chất (SGK) enzim tăng sau đó bão + Nồng độ enzim (SGK) hoà. + Chất ức chế hoặc hoạt hoá enzim (SGK)
+ Vai trò của enzim trong quá trình chuyển hoá vật chất. - Mục đính: HS trình bày được vai trò của enzim trong các phản ứng của tế bào cơ thể. + Tế bào điều khiển quá trình TĐC thông qua điều khiển hoạt tính của enzim + HS nghiên cứu SGK và H14.2 thảo luận nhóm trả lời: + Hoạt động sống của tế bào không duy trì. + Tế bào điều chỉnh hoạt tính của enzim.
+ Vai trò của enzim trong quá trình chuyển hoá vật chất. - Mục đính: HS trình bày được vai trò của enzim trong các phản ứng của tế bào cơ thể. + Tế bào điều khiển quá trình TĐC thông qua điều khiển hoạt tính của enzim
+Chất ức chế làm enzim không kết hợp với cơ chất. +Chất hoạt hoá làm tăng hoạt tính của enzim. +Hình 14.2 : Chuyển hoá bằng ức chế ngược. +Đại diện cho nhóm lần lượt trình bày các vấn đề. + Lớp thảo luận chung. -Kết luận : + Enzim xúc tác các phản ứng sinh hoá trong tế bào. + Tế bào tự điều hoà quá trình chuyển Giáo án Sinh học 10- GV: Nguyễn Viết Trung; Năm học 2018 - 2019
60
hoá vật chất thông qua điều khiển hoạt tính của enzim bằng các chất hoạt hoá hay ức chế. +ức chế ngược là kiểu điều hoà trong đó sản phẩm của con đường chuyển hoá quay lại tác đông như một chất ức chế làm bất hoạt enzim xúc tác cho phản ứng ở đầu con đường - HS vận dụng kiến chuyển hoá. thức và sơ đồ H 14.2 để phân tích, yêu cầu: + Xác định được chất có nồng độ tăng là C. +Chất C thừa ức chế enzim chuyển A→B, chất A tích tụ trong tế bào. +Chất A→ H gây hại cho tế bào. Hoạt động 3: Tìm hiểu vai trò của enzim trong quá trình chuyển hoá vật chất. Mục tiêu: - HS trình bày được vai trò của enzim trong các phản ứng của tế bào cơ thể. - Tế bào điều khiển quá trình TĐC thông qua điều khiển hoạt tính của enzim Hoạt động của GV và HS - GV nêu vấn đề: + Enzim có vai trò ntn trong quá trình chuyển hoá vật chất? Để trả lời được GV đưa ra câu hỏi gợi ý: + Nếu không có enzim điều gì sẽ xẩy ra? +Tế bào điều chỉnh quá trình chuyển hoá vật chất bằng cách nào? + Chất ức chế và hoạt hoá có tác động ntn đối với enzim?
Hoạt động HS + HS nghiên cứu SGK và H14.2 thảo luận nhóm trả lời:
Nội dung cần đạt
+ Hoạt động sống của tế bào không duy trì. + Tế bào điều chỉnh hoạt tính của enzim. +Chất ức chế làm enzim không kết hợp với cơ chất. +Chất hoạt hoá làm tăng hoạt tính của enzim. +Hình 14.2 : Chuyển hoá bằng ức chế ngược.
Giáo án Sinh học 10- GV: Nguyễn Viết Trung; Năm học 2018 - 2019
61
- GV nhận xét và đánh giá và +Đại diện cho nhóm giúp HS hoàn thiện kiến thức. lần lượt trình bày các vấn đề. + Lớp thảo luận chung. - Mở rộng : - HS vận dụng kiến +Tế bào là hệ thống mở tự điều thức và sơ đồ H 14.2 chỉnh nên tế bào và cơ thể chỉ để phân tích, yêu cầu: tổng hợp và phân giải các chất + Xác định được chất cần thiết. có nồng độ tăng là C. +Vai trò xúc tác của enzim là rất +Chất C thừa ức chế quan trọng. enzim chuyển A→B, +Khi enzim nào đó trong tế vào chất A tích tụ trong tế không được tổng hợp hoặc bị bất bào. hoạt tính thì sản phẩm không tạo +Chất A→ H gây hại thành và cơ chất của enzim đó cho tế bào. cũng sẽ tích luỹ gây được cho tế bào hay gây các triệu trứng bệnh lý. +GV yêu cầu HS thực hiện bài tập mục SGK ( trang 59) -Liên hệ : Cần ăn uống hợp lý để tránh gây hiện tượng bệnh lý tránh rối loạn chuyển hoá.
-Kết luận : + Enzim xúc tác các phản ứng sinh hoá trong tế bào. + Tế bào tự điều hoà quá trình chuyển hoá vật chất thông qua điều khiển hoạt tính của enzim bằng các chất hoạt hoá hay ức chế. +ức chế ngược là kiểu điều hoà trong đó sản phẩm của con đường chuyển hoá quay lại tác đông như một chất ức chế làm bất hoạt enzim xúc tác cho phản ứng ở đầu con đường chuyển hoá.
Hoạt động 4: Củng cố, trải nghiệm, sáng tạo Mục tiêu: - Hệ thống hóa lại những kiến thức cơ bản của bài học. - Vận dụng những kiến bài học ……. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh + HS đọc kết luận SGK (trang 59). + Đọc mục “Em có biết”. + HS điền vào phiếu học tập, GV thu 1 số phiếu học tập để chấm, tìm hiểu cơ chế tác động của enzim. Cơ chất Enzim Các tác động Kết quả Thảo luận
Hoạt động 5: Giao nhiệm vụ về nhà Mục tiêu: - Rèn luyện khả năng tư duy sáng tạo thông qua việc làm việc độc lập. Giáo án Sinh học 10- GV: Nguyễn Viết Trung; Năm học 2018 - 2019
62
- Ý thức trách nhiệm trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao để nâng cao trình độ hiểu biết của bản thân. - Nâng cao tính tự giác, phát triển khả năng tự học của HS Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh + Trả lời câu hỏi SGK. - Ghi câu hỏi và bài tập về nhà. + Chuẩn bị cho thực hành: Khoai tây sống và - Ghi những chuẩn bị cho bài sau. luộc chín, dứa tươi, gan lợn, gan gà tươi. IV. RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY …………………………………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………
Giáo án Sinh học 10- GV: Nguyễn Viết Trung; Năm học 2018 - 2019
63
Tiết PPCT 16
Số tiết
Tên bài/ chủ đề: THỰC HÀNH MỘT SỐ THÍ NGHIỆM VÈENZIM
Ngày soạn:....../........./...... Ngày dạy:....../........../.......
I. Mục tiêu - HS biết cách bố trí thí nghiệm và tự đánh giá được mức độ ảnh hưởng của các yếu tố môi trường lên hoạt tính của Enzim Catalaza. - HS tự tiến hành thí nghiệm theo quy trình SGK cho sẵn. II. Chuẩn bị HS: Khoai tây sống, khoai tây sống ngâm trong nước đá, khoai tây chín. - Dứa chín vừa. - Gan lơn hoặc gà tươi. GV: ống nghiệm, ống hút, cốc thủy tinh, cốc sứ nghiền mẫu, thớt, phễu, lưới lọc, que tre, ống đong … - Cồn 70 - 90o - Nước lọc lạnh - Nước rửa bát - Dung dịch H2O2, iôt loãng. III. Các hoạt động dạy và học Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ Mục tiêu: - Ôn lại những kiến thức enzim Hoạt động của giáo viên Câu 1: Trình bày khái niệm và cấu trúc của enzim Câu 2: Nêu cơ chế hoạt động và vai trò của enzim
Hoạt động của học sinh
Hoạt động 2: Tìm hiểu thí nghiệm với Enzim Catalaza Mục tiêu: Hoạt động của GV và HS GV: Chia HS theo nhóm để tiến hành thí nghiệm (4 nhóm/ 1 lớp). - Tiến hành thí nghiệm với Enzim Catalaza. Trình bày kết quả thí nghiệm và giải thích. GV: Hướng dẫn học sinh thao tác thí nghiệm. - Cắt lát khoai - Nhỏ 1 giọt dung dịch H2O2 lên mỗi miếng khoai Câu hỏi: Tại sao phải chuẩn bị 3 lát khoai tây khác nhau? GV: Nêu câu hỏi
Hoạt động HS Tiến hành theo nhóm nghiên cứu SGK (trang 61). Các thành viên trong nhóm chuẩn bị theo hướng dẫn của GV và nhóm trưởng: Chuẩn bị 3 lát khoai tây (dầy 5 cm). - Thực hiện thí nghiệm - Quan sát thí nghiệm - Đại diện nhóm trình bày kết quả thí nghiệm.
Nội dung cần đạt - 3 lát khoai tây + 1lát sống + 1 lát chín + 1lát sống ngâm trong nước lạnh - Nhỏ H2O2 lên 3 lát khoai - Quan sát hiện tượng. + Lát khoai sống tạo ra bọc khí bay lên. + Lát khoai tây chín không có hiện tượng gì. + Lát khoai tây sống ngâm trong nước lạnh có bọt khí nhưng rất ít (hoặc không có bọt khí). * Nội dung nêu được - Cơ chất là H2O2
Giáo án Sinh học 10- GV: Nguyễn Viết Trung; Năm học 2018 - 2019
64
- Cơ chất của Enzim Catalaza là gì ? - Sản phẩm tạo thành sau phản ứng do enzim này xúc tác là gì? - Tại sao có sự sai khác về hoạt tính enzim giữa các lát khoai tây? 2- Viết báo cáo thu hoạch. - Các nhóm thảo luận trả lời câu hỏi. - Viết thu hoạch
- Sản phẩm sau phản ứng là H2O2 . - Sự sai khác về enzim ở các lát khoai. + Xét ở nhiệt độ bình thường Enzim Catalaza có hoạt tính cao tạo ra nhiều bọt khí trên bề mặt lát khoai. + Lát để trong nước đá lạnh Enzim giảm hoạt tính khi nhiệt độ thấp. + Lát chín: Nhiệt độ phân hủy mất hoạt tính
Hoạt động 3: Tìm hiểu thí nghiệm sử dụng enzim trong quả dứa tươi để tách chiết ADN. 1- Mục tiêu - HS biết sử dụng Enzim trong tự nhiên để tách ADN ra khỏi tế bào. - Nhận biết được một số đặc tính Lý hóa của ADN. 2- Chuẩn bị: - Yêu cầu học sinh trình bày 3- Thí nghiệm Hoạt động của GV và HS Hoạt động HS Nội dung cần đạt GV: Yêu cầu HS 1- Tiến hành thí * Tiến hành - Tiến hành thí nghiệm nghiệm - Quan sát được phân tử ADN và Mỗi nhóm phân công tách được ADN. các thành viên thực GV: - Nhắc HS lấy đúng tỷ lệ hiện theo 4 bước nước rửa chén và nước cốt dứa. (SGK trang 62) - Kiểm tra kết quả tiến hành của - Các thao tác cần chú các nhóm: xem có các sợi trắng ý: Nghiền mẫu cẩn đục lơ lửng trong lớp cồn phổ thận, lọc dịch, lọc - Thấy phân tử ADN dạng sợi trắng đục và biến cho HS tự kiểm tra kết quả nước cốt dứa, khuấy kết tủa lơ lửng. thí nghiệm. nhẹ hợp chất trong Tách được ADN với quan sát Câu hỏi: Cho nước rửa chén vào ống nghiệm. * Nội dung nêu được dịch nghiền TB có mục đích gì? - Quan sát các hiện - Cho nước rửa chén bát vào dịch nghiền để Giải thích? tượng ở ống nghiệm. phản ánh vỡ màng sinh chất. Câu hỏi: Dùng Enzim trong quả - Dùng Enzim trong quả dứa tươi để thủy dứa tươi ở thí nghiệm này có tác 2- Viết báo cáo thu phân Protêin và phóng ADN ra khỏi dụng gì? Giải thích? hoạch Protêin. - Viết tường trình thí nghiệm các bước tiến hành thí nghiệm, kết quả thí nghiệm. - Vận dụng lý thuyết để giải thích thí nghiệm mà các em vừa tiến hành. - Thảo luận, trả lời câu hỏi Giáo án Sinh học 10- GV: Nguyễn Viết Trung; Năm học 2018 - 2019
65
Hoạt động 4: Củng cố, trải nghiệm, sáng tạo Mục tiêu: - Hệ thống hóa lại những kiến thức cơ bản của bài học. - Vận dụng những kiến bài học ……. Hoạt động của giáo viên GV: - Giải đáp thắc mắc - Nhận xét, đánh giá giờ học tập. - Lý do thành công, không thành công - Các thao tác thực hiện thí nghiệm
Hoạt động của học sinh HS: Trả lời các phần trong phiếu học
Hoạt động 5: Giao nhiệm vụ về nhà Mục tiêu: - Rèn luyện khả năng tư duy sáng tạo thông qua việc làm việc độc lập. - Ý thức trách nhiệm trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao để nâng cao trình độ hiểu biết của bản thân. - Nâng cao tính tự giác, phát triển khả năng tự học của HS Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Vệ sinh lớp học sạch sẽ - Bài thu hoạch: - Rửa dụng cụ, lau sạch, trả lại GV Thứ Tên Mục Chuẩn Tiến Kết - Ôn tập kiến thức về hô hấp, cấu tạo của tự TN tiêu bị hành quả thể để chuẩn bị cho bài học sau. 1 2 - Ghi những chuẩn bị cho bài sau. IV. RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY
Giáo án Sinh học 10- GV: Nguyễn Viết Trung; Năm học 2018 - 2019
66
Tiết PPCT 17
Tên bài/ chủ đề: ÔN TẬP
Số tiết
Ngày soạn:....../........./...... Ngày dạy:....../........../.......
I. Mục tiêu 1. Kiến thức: - Kiểm tra các kiến thức đã học phần : giới thiệu chung về thế giới sống, thành phần hóa học trong tế bào, cấu trúc tế bào, chuyển hóa vật chất và năng lượng. Qua đó đánh giá việc dạy của giáo viên và việc học của học sinh để có biện pháp điều chỉnh phù hợp. 2. Kỹ năng: - Rèn luyện kỹ năng hệ thống, khái quát hóa và tư duy logic. 3. Thái độ - Nghiêm túc, không gian lận trong thi cử. 4. Năng lực - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề độc lập. II. Phương tiện 1.Chuẩn bị của GV - Nội dung ôn tập : + Các cấp tổ chức của thế giới sống. + Các giới sinh vật. + Các đại phân tử: cabohidrat, lipit, protein, axit nucleic. + Cấu trúc tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực. + Chuyển hóa vật chất và năng lượng 2. Chuẩn bị của HS - Kiến thức đã học. III. Ma trận - Trắc nghiệm 70% = 20 câu, tự luận 30% = 2câu . Nhận biết
1. Các cấp tổ chức của thế giới sống 2.Các giới sinh vật 3. Axit nucleic 4. Lipit
TN 1câu 0,35đ 1câu 0,35đ 1câu 0,35đ 1câu 0,35đ
5. Cacbohidrat
TL
Thông hiểu
TN 1câu 0,35đ
TL
2câu 0,7đ
7. Chuyển hóa vật chất và năng lượng
1câu 0,35đ
1câu 0,35đ 1câu 0,35đ
1câu 0,35đ 1câu 0,35đ 1câu 0,35đ 1câu 0,35đ
1câu 2đ
1câu 0,35đ
Tổng
2câu 0,7đ
1câu 0,35đ
6. Cấu tạo tế bào nhân sơ và nhân thực
Vận dụng Vận dụng Vận dụng cao TN TL TN TL
1câu 1đ
1câu 0,35đ
3câu 1,05đ 4câu 2,05đ 2câu 0,7đ 2câu 0,7đ
4câu 3,4đ
1câu 0,35đ
3câu 1,05đ
Giáo án Sinh học 10- GV: Nguyễn Viết Trung; Năm học 2018 - 2019
67
6. Enzim Tổng
1câu 0,35đ
1câu 0,35đ
8 câu – 2,8đ
2câu 0,7đ
7 câu – 4,1đ
7 câu – 3,1 đ
22 câu 10đ
Phần I. TỰ LUẬN 1. Kể tên các cấp tổ chức của thế giới sống? Tại sao tế bào được xem là đơn vị cấu tạo cơ bản? 2. Kể tên các giới sinh vật và nêu đại diện của từng giới? 3. Kể tên các đại phân tử đã học và nêu ví dụ tương ứng? 4. Giải thích tại sao: - Khi mệt chúng ta uống một cốc nước mía nhanh khỏe hơn ăn một bát cơm? - Ăn nhiều mỡ gây xơ vữa động mạch? - Tơ nhện còn bền hơn cả sắt thép? - Kiểm tra huyết thống thì xét nghiệm ADN? 5. So sánh AND và ARN? 6. So sánh tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực? 7. Trình bày cấu tạo và chức năng của các loại bào quan trong tế bào nhân thực? 8. - Trình bày cấu tạo và chức năng của ATP? - ATP truyền năng lượng cho các hợp chất khác bằng cách nào? - Vì sao ATP được xem là đồng tiền năng lượng của tế bào? 9. Trình bày cấu tạo và chức năng của enzim? Enzim có tồn tại trong môi trường axit không, lấy ví dụ minh họa? 10. - Mô tả hiện tượng xảy ra khi ta muối cà. Hiện tượng trong hình vẽ dưới đây xảy ra khi đặt tế bào vào loại môi trường nào?
- Tại sao muốn giữ rau tươi, ta phải thường xuyên vảy nước vào rau? Hiện tượng trong hình vẽ dưới đây là hiện tượng gì? xảy ra khi đặt tế bào vào loại môi trường nào?
11. Sơ đồ dưới đây mô tả các con đường chuyển hóa giả định. Mũi tên chấm gạch chỉ sự ức chế ngược. Nếu chất G dư thừa trong tế bào thì nồng độ chất nào sẽ tăng một cách bất thường. Giải thích?
A 12.
B
C
D
G
Các bài tập về ADN trong đề cuong TN
Phần II. TRẮC NGHIỆM –Trong đề cương đã phát Giáo án Sinh học 10- GV: Nguyễn Viết Trung; Năm học 2018 - 2019
68
Tiết PPCT 19
Số tiết
Tên bài/ chủ đề: Bài 16: HÔ HẤP TẾ BÀO
Ngày soạn:....../........./...... Ngày dạy:....../........../.......
I. Mục tiêu 1. Kiến thức: Trình bày đặc điểm và vai trò của hô hấp tế bào. 2. Kĩ năng: HS phân biệt được các giai đoạn chính của quá trình hô hấp nội bào. 3. Thái độ: cho học sinh biết được vai trò của hô hấp nội bào đối với các quá trình chuyển hoá vật chất trong tế bào. II. Chuẩn bị - Phương pháp:Nêu vấn đề, phát vấn; Tìm tòi- tái hiện thông báo - Phương tiện: Máy chiếu, PHT III. Các hoạt động dạy và học 1. Ổn định lớp 2. Kiểm tra bài cũ: Không 3. Bài mới GV đặt tình huống bằng câu hỏi
Hoạt động : Tìm hiểu khái niệm hô hấp tế bào Mục tiêu: - Nêu khái niệm HH - Viết phương trình khái quát HH - Trình bày đạc điểm của hô hấp Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt TT1: GV trình chiếu sơ đồ khái quát HHTB. Đặt I. Khái niệm hô hấp tế bào: câu hỏi: 1) Định nghĩa: 1. Thế nào là HH tế bào? - Là 1 chuỗi các phản ứng ôxy hoá khử 2. Viết pt khái quát HHTB chuyển hoá năng lượng trong tế bào sống. TT2: HS nghiên cứu trả lời câu hỏi - Phương trình tổng quát của qt phân giải TT3: GV nhận xét, KL. hoàn toàn 1 pt glucozơ C6H12O6 + 6O2 = 6CO2 + 6O2 + NL 2) Đặc điểm: - Nguồn nguyên liệu là các chất hữu cơ (chủ yếu là glucôzơ). - Năng lượng được giải phóng ra từ từ để sử Giáo án Sinh học 10- GV: Nguyễn Viết Trung; Năm học 2018 - 2019
1
dụng cho hoạt động sống và tổng hợp ATP. - Sản phẩm hô hấp cuối cùng là CO2 và H2O - Tốc độ của quá trinh hô hấp phụ thuộc vào nhu cầu năng lượng của tế bào và được điều khiển thông qua hệ E hô hấp.
Hoạt động 2: Tìm hiểu các giai đoạn của hô hấp tế bào
Mục tiêu: - Phân biệt 3 giai đianj của hô hấp Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt TT1: GV trình chiếu mô hình và tóm tắt bằng I. Các giai đoạn chính của quá trình hô hấp tế bào: hình các giai đoạn của HHTB.
TT2: Chia nhóm, phát PHT, hướng dẫn HS hoàn thành PHT. TT3: HS thảo luận nhóm theo bàn -> hoàn thành PHT. TT4: GV gọi HS báo cáo kết quả -> HS khác nhận xét -> chất vấn. TT5: GV nhận xét, kết luận
Củng cố Mục tiêu: - Khái quát kiến thức của bài - Kẽ bảng phân biệt 3 gđ HH Hoạt động của GV và HS Câu 1: Tại sao tế bào ko sử dụng luôn năng lượng của các pt glucozo thay vì phải đi vòng qua hoạt động sản xuất ATP của ti thể? (nl chứa trong các pt glucozo qúa lớn so với nhu cấu nl của các phản ứng đơn lẻ trong tế bào. Trong khi đó ATP chứa vùa đủ nl cần thiết. mặt khác qua qt thích nghi E đã thích nghi với việc dùng nl ATP cung cấp cho các hoạt động cần nl của tế bào )
Giáo án Sinh học 10- GV: Nguyễn Viết Trung; Năm học 2018 - 2019
2
Câu 2: Trả lời các câu hỏi TN Câu 3: Quan sát phim tư liệu nhận xét tác hại của thuốc lá đối với hệ hô hấp và sức khỏe.
Giao nhiệm vụ về nhà Mục tiêu: - Rèn luyện khả năng tư duy sáng tạo thông qua việc làm việc độc lập. - Ý thức trách nhiệm trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao để nâng cao trình độ hiểu biết của bản thân. - Nâng cao tính tự giác, phát triển khả năng tự học của HS Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - Nêu câu hỏi và bài tập về nhà. - Ghi câu hỏi và bài tập về nhà. - Yêu cầu HS chuẩn bị bài sau. - Ghi những chuẩn bị cho bài sau. IV. RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY ………………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………………………
Giáo án Sinh học 10- GV: Nguyễn Viết Trung; Năm học 2018 - 2019
3
Tiết PPCT
Số tiết
Tên bài/ chủ đề: Bài 17: QUANG HỢP
Ngày soạn:....../........./...... Ngày dạy:....../........../.......
I. Mục tiêu bài dạy: 1. Kiến thức: - Học sinh phải nêu được khái niệm quang hợp và những sinh vật có khả năng quang hợp. - Nêu được vai trò của ánh với sáng 2 pha của quang hợp và mối liên quan giữa 2 pha. - Trình bày được tóm tắt diễn biến,các thành phần tham gia, kết quả của mỗi pha. - Mô tả được một cách tóm tắt các sự kiện chính của chu trình C3 2. Kĩ năng: HS phân tích được mối liên quan giữa các pha sáng và tối của quá trình quang hợp. 3. Thái độ: cho học sinh ý nghĩa của quá trình quang hợp ở giới thực vật. II. Phương tiện dạy học: - Tranh vẽ hình 17.1 và 17.2 SGK. - (Máy chiếu projector và giáo án điện tử) PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 PHA SÁNG PHA TỐI Ánh sáng Cần ánh sáng Không cần ánh sáng Vị trí Tilacôit( hạt grana) Chất nền ( Strôma) Sắc tố quang hợp, AS H2O, NADP, Các enzim, RiDP,CO2 ATP, NADPH Nguyên liệu ADP, P i Sản phẩm ATP, NADPH, O2 Glucôzơ, ADP, NADP PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2 HÔ HẤP QUANG HỢP C6 H12O6+6O2 → 6CO2+6H2O ⎯→ C6H12O6+6O2 Phương trình tổng quát O 6CO2+6H2O+Q(ATP+t ) Nơi thực hiện Tế bào chấtvà ty thể Lục lạp Năng lượng Giải phóng Tích luỹ Sắc tố Không có sắc tố tham gia Có sự tham gia của sắc tố Xảy ra ở mọi tế bào sống và suốt Xảy ra ở tế bào quang hợp(lục lạp) khi Đặc điểm khác ngày đêm đủ AS III. Tiến trình tổ chức dạy học 1. Ổn định tổ chức: - Kiểm tra sĩ số - chuẩn bị bài của học sinh. 2. Kiểm tra bài cũ: - Hãy nêu các giai đoạn chính trong hô hấp tế bào và vị trí diễn ra của các giai đoạn. 3. Giảng bài mới:
Hoạt động 1: tìm hiểu về quang hợp
Mục tiêu: - Nêu khái niệm QH - Viết phương trình QH - Trình bày vai trò các sắc tố tham gia QH Hoạt động của GV và HS
Giáo án Sinh học 10- GV: Nguyễn Viết Trung; Năm học 2018 - 2019
Nội dung cần đạt
4
* Em hãy trình bày khái niệm quang hợp?
I. Khái niệm quang hợp: 1) Khái niệm: * Quang hợp thường xảy ra ở những sinh vật nào? ( các - Quang hợp là quá trình sử dụng năng sinh vật th ộc nhóm tự dưỡng là sv quang hợp và là nhóm lượng ánh sáng để tổng hợp chất hữu cơ từ sv sản xuất ủa t ái đất ) các nguyên liệu vô cơ. * sắc tố QH là gì ? gồm những loại nào 2) Phươnh trình tổng quát: *sắc tố quang hợp có vai trò gì trong qt quang hợp CO2 + H2O+ NL ánh sáng→(CH2O) + O 3) các sắc tố quang hợp - 3 nhóm chính: * clorophin ( chất diệp lục) : hấp phụ quang năng * carôtennoit
= nhóm sắc tố phụ: bảo vệ DL khỏi bị phân
huỷ khi
* phicobilin
I as quá cao
Hoạt động 2: Tìm hiểu về các pha của quang hợp
Mục tiêu: - Phân biệt 2 pha QH Hoạt động của GV và HS
Nội dung cần đạt
Người ta thấy rằng ánh sáng ko ảnh hưởng trực tiêp đén toàn b ộ qt quang h ợp m à ch ỉ ảnh hưởng trực tiếp đến giai đoạn đầu của qh - tính chất 2 pha của qh thể hiện như thế nào? Tranh hình 17.1 * Quang hợp gồm mấy pha là các pha nào? * Em hãy nêu diễn biến của pha sáng quang hợp? * O2 giải phóng ra ở pha sáng có nguồn gốc từ đâu? Tranh hình 17.2 * Em hãy nêu diễn biến của pha tối quang hợp? * Tại sao pha tối gọi là chu trình C3(chu trình Canvin) * Hoàn thành phiếu học tập số 1 * mối liên hệ giữa 2 pha?
II. Các pha của quá trình quang hợp: Tính chất 2 pha trong quang hợp: - pha sáng: chỉ diễn ra khi có ánh sáng. Nl ánh sáng được ~ thành nl trong các pt ATP - Pha tối : diễn ra cả khi có ánh sáng và trong bóng tối . nhờ ATP và NADPH mà CO2 được ~ thành cacbonhidrat 1)Pha sáng: - Diễn ra ở màng tilacôit( hạt grana trong lục lạp) cần ánh sáng. - NLAS được các sắc tố quang hợp hấp thu qua chuỗi truyền êlectron quang hợp để tổng hợp ATP, NADPH đồng thời giải phóng O2 (có nguồn gốc từ nước). 2) Pha tối: - Diễn ra tại chất nền của lục lạp(Strôma) và không cần ánh sáng. - Sử dụng ATP và NADPH của pha sáng để khử CO 2 (cố định) thành cacbohyđrat. - Cố định CO2 qua chu trình Canvin ( C3) Chất nhận CO2 là RiDP và sản phẩm tạo thành đầu tiên là APG (hợp chất có 3C)
Củng cố Mục tiêu: - Hệ thống hóa lại những kiến thức cơ bản của bài học. Giáo án Sinh học 10- GV: Nguyễn Viết Trung; Năm học 2018 - 2019
5
- Vận dụng những kiến bài học ……. Hoạt động của giáo viên Phân biệt pha sáng, pha tối QH
Hoạt động của học sinh
Hoạt động : Giao nhiệm vụ về nhà Mục tiêu: - Rèn luyện khả năng tư duy sáng tạo thông qua việc làm việc độc lập. - Ý thức trách nhiệm trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao để nâng cao trình độ hiểu biết của bản thân. - Nâng cao tính tự giác, phát triển khả năng tự học của HS Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - Nêu câu hỏi và bài tập về nhà. - Ghi câu hỏi và bài tập về nhà. - Yêu cầu HS chuẩn bị bài sau. - Ghi những chuẩn bị cho bài sau. 4. RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY
Giáo án Sinh học 10- GV: Nguyễn Viết Trung; Năm học 2018 - 2019
6
Tiết PPCT
Số tiết
Tên bài/ chủ đề: CHU KỲ TẾ BÀO VÀ QUÁ TRÌNH NGUYÊN PHÂN
Ngày soạn:....../........./...... Ngày dạy:....../........../.......
I. Mục tiêu bài dạy: 1. Kiến thức: - Học sinh phải nêu được chu kỳ tế bào, mô tả được các giai đoạn khác nhau của chu kỳ tế bào. - Trình bày được các kỳ của nguyên phân và ý nghĩa của quá trình nguyên phân. - Nêu dược quá trình phân bào được điều khiển như thế nào và những rối loạn trong quá trình điều hoà phân bào sẽ gây nên những hậu quả gì? 2. Kĩ năng: HS phân biệt được sự biến đổi của NST qua các kì của quá trình nguyên phân. 3. Thái độ: cho học sinh về ý nghĩa của quá trình nguyên phân đối với sinh vật trong sinh sản và di truyền. II. Phương tiện dạy học: - Tranh vẽ hình 18.1 và 18.2 SGK. - Phiếu học tập.(Máy chiếu projector và giáo án điện tử) III. Tiến trình tổ chức dạy học 1. Ổn định tổ chức: - Kiểm tra sĩ số - chuẩn bị bài của học sinh. 2. Kiểm tra bài cũ: - Quang hợp gồm mấy pha?Nêu đặc điểm của mỗi pha. 3. Giảng bài mới:
Hoạt động1:Tìm hiểu về chu kì tế bào
Mục tiêu: - Trình bày KN chu kì TB - Nêu đặc điểm các pha trong kì trung gian Hoạt động của GV và HS Cho hs quan sát tranh hình sgk * Em hãy nêu khái niệm về chu kỳ tế bào? * Chu kỳ tế bào được chia thành các giai đoạn nào? * Em hãy nêu đặc điểm các pha trong kỳ trung gian. * Hoàn thành phiếu học tập * thời gian chu kì tế bào khác nhau ở từng loại tế bào và loài: - tế bào phôi sớm: 20 ph út / lần -tế bào ruột : 6 giờ/lần - tế bào gan : 6 tháng /lần
* điều hoà chu kì tế bào có vai trò gì * điêu gì sẽ xảy ra nếu điều hoà chu kì tế bào bị trục trặc
Nội dung cần đạt I. Chu kỳ tế bào: 1) Khái niệm: - Chu kỳ tế bào là khoảng thời gian giữa 2 lần phân bào (gồm kỳ trung gian và quá trình nguyên phân). 2) đặc điểm của chu kì tế bào Kỳ trung gian nguyên phân thời gian đặc điểm
Dài,chiếm gần hết thời gian chu kì * 3 pha -Pha G1 tế bào tổng hợp các chất cho sinh trưởng của tế bào. - Pha S ADN và trung tử nhân đôi. - Pha G2 tổng hợp các yếu tố cho phân bào.
Giáo án Sinh học 10- GV: Nguyễn Viết Trung; Năm học 2018 - 2019
- ngắn *2 giai đoạn - phân chia nhân gồm 4 kì: - phân chia tế bào chất
7
2) Điều hoà chu kỳ tế bào: - Trên 1 cơ thể thời gian và tốc độ phân chia tế bào ở các bộ phận khác nhau là khác nhau đảm bảo sự sinh trưởng, phát triển bình thường của cơ thể . - Nếu các cơ chế điều khiển sự phân bào bị hư hỏng trục trặc cơ thể có thể bị lâm bệnh.
Hoạt động2: Tìm hiểu về quá trình nguyên phân
Mục tiêu: - Nêu diễn biến của các kì nguyên phân - Nêu sự khác biệt trong NP của TBĐV với TBTV Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Tranh hình 18.2 * Em hãy nêu cá giai đoạn trong nguyên phân và đặc điểm của mỗi giai đoạn. * Hoàn thành phiếu học tập *NST sau khi nhân đôi ko tách nhau ra mà dính nhau ở t âm đông có lợi ích gì ? giúp phân chia đồng đếu vcdt) *tại sao NST phai co xoắn tới mức cực đại rồi mới phân chia các nhiễm sắc tử ( tránh bị rối * do đâu NP tạo 2 tế bào con có bộ NST giống hệt tế bào mẹ * Sự phân chia tế bào chất diễn ra như thế nào? So sánh giữa tế bào động vật và tế bào thực vật?
II. Quá trình nguyên phân: 1) Phân chia nhân: - Kỳ đầu: các NST kép sau khi nhân đôi ở kỳ trung gian dần được co xoắn. Màng nhân dần tiêu biến, thoi phân bào xuất hiện. - Kỳ giữa: các NST kép co xoắn cực đại và tập trung thành 1 hàng ở mặt phẳng xích đạo. Thoi phân bào được đính ở 2 phía của NST tại tâm động. - Kỳ sau: Các NST tách nhau và di chuyển trên thoi phân bào về 2 cực của tế bào. - Kỳ cuối: NST dãn xoắn dần và màng nhân xuất hiện. 2) Phân chia tế bào chất: - phân chia tế bào chất diễn ra ở đầu kì cuối - tế bào chât phân chia dần, tách tế bào mẹ thành 2 tế bào con - Ở động vật phần giữa tế bào thắt lại chia thành 2 tế bào. - Ở thực vật hình thành vách ngăn phân chia tế bào thành 2 tế bào mới.
Hoạt động2: Tìm hiểu về ý nghĩa nguyên phân
Mục tiêu: - Nêu ý nghĩa của NP Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
* Nguyên phân có ý nghĩa như thế nào đối với sinh vật? * Nếu quá trình phân chia không bình thường gây nên những hậu quả gì?
III. Ý nghĩa của nguyên phân: 1) ý nghĩa sinh học - Sinh vật nhân thực đơn bào,SV sinh sản sinh dưỡng nguyên phân là cơ chế sinh sản. - Sinh vật nhân thực đa bào nguyên phân giúp cơ thể sinh trưởng và phát triển.
Giáo án Sinh học 10- GV: Nguyễn Viết Trung; Năm học 2018 - 2019
8
2) ý nghĩa thực tiễn - dựa trên cỏ sở của np tiến hành giâm chiết ghép - ứng dụng nuôi cấy mô đạt hiệu quả
Củng cố Mục tiêu: - Hệ thống hóa lại những kiến thức cơ bản của bài học. - Vận dụng những kiến bài học ……. Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Câu 1: Trong nguyên phân, các NST co xoắn và xuất hiện thoi vô sắc làm phương tiện chuyên chở, xảy ra ở: A. kì đầu * B. kì giữa. C. kì sau. D. Kì cuối. Câu 2: Bộ NST sẽ bị ảnh hưởng như thế nào nếu ở kì giữa của nguyên phân các thoi vô sắc bị phá vỡ ? A. NST không tự nhân đôi, không phân li về 2 cực tế bào. B. NST không tự nhân đôi, phân li về 2 cực tế bào. C. NST tự nhân đôi, không phân kli về 2 cực tế bào. Bộ NST 2n tăng lên 4n. * D. NST tự nhân dôi, phân li về 2 cực tế bào. Câu 3: Có 1 tế bào sinh dưỡng nguyên phân 3 lần liên tiếp thì số tế bào con là bao nhiêu ? A. 23 = 8. * B. 2.3 = 6. C. (2+3).10 = 20 D. (23 - 1) - 1 = 70
Hoạt động : Giao nhiệm vụ về nhà Mục tiêu: - Rèn luyện khả năng tư duy sáng tạo thông qua việc làm việc độc lập. - Ý thức trách nhiệm trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao để nâng cao trình độ hiểu biết của bản thân. - Nâng cao tính tự giác, phát triển khả năng tự học của HS Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - Nêu câu hỏi và bài tập về nhà. - Ghi câu hỏi và bài tập về nhà. - Yêu cầu HS chuẩn bị bài sau. - Ghi những chuẩn bị cho bài sau. 4. RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY
Giáo án Sinh học 10- GV: Nguyễn Viết Trung; Năm học 2018 - 2019
9
Tiết PPCT
Số tiết
Tên bài/ chủ đề: Bài 19: GIẢM PHÂN
Ngày soạn:....../........./...... Ngày dạy:....../........../.......
I. Mục tiêu bài dạy: 1. Kiến thức: - Học sinh phải mô tả được đặc điểm các kỳ trong quá trình giảm phân và ý nghĩa của quá trình giảm phân. - Trình bày được diễn biến chính ở kỳ đầu của giảm phân I. - Nêu được sự khác biệt giữa quá trình giảm phân và nguyên phân. 2. Kĩ năng: HS phân biệt được đặc điểm và ý nghĩa của quá trình nguyên phân và giảm phân. 3. Thái độ: cho học sinh về ý nghĩa của quá trình giảm phân đối với sinh vật trong sinh sản và di truyền. II. Phương tiện dạy học: - Tranh vẽ hình 19.1 và 19.2 SGK. - Phiếu học tập.(Máy chiếu projector và giáo án điện tử) III. Tiến trình tổ chức dạy học 1. Ổn định tổ chức: - Kiểm tra sĩ số - chuẩn bị bài của học sinh. 2. Kiểm tra bài cũ: - Chu kỳ tế bào gồm những giai đoạn nào? Đặc điểm của mỗi giai đoạn.Ý nghĩa của sự điều hoà chu kỳ tế bào. 3. Giảng bài mới: Hoạt động1: Tìm hiểu giảm phân 1
Mục tiêu: - Nêu khái quát về giảm phân - Nêu khái niệm GP - Hệ thống các giai đoạn của NP Hoạt động của GV và HS
Nội dung cần đạt
-TT1: GV cho HS quan sát mô hình toàn bộ diễn biến I. Khái quát về giảm phân quá trình giảm phân 1. Khái niệm GP: Giam phan - TT2: GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi sau →4 TB n TBS dục TBSD 2n ⎯⎯⎯⎯ 1. Thế nào là GP 2. Các giai đoạn của GP 2. GP chia làm các giai đoạn và các kỳ như thế nào? -TT3: HS trả lơi -TT4: GV nhận xét, kết luận bằng sơ đồ
Giáo án Sinh học 10- GV: Nguyễn Viết Trung; Năm học 2018 - 2019
10
HĐ: Tìm hiểu giảm phân 1 Mục tiêu: - Nêu diễn biên các kì của GP 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - TT1: GV cho HS quan sát tranh các kì II. Giảm phân I của GPI. Các kỳ Diễn biến - TT2: GV chia nhóm, phát PHT, hướng Kỳ đâì 1 Tương tự như kỳ đầu nguyên phân song xảy ra tiếp hợp giữa các NST kép trong dẫn HS hoàn thành PHT cặp tương đồng có thể dẫn đến trao đổi - TT3: HS thảo luận nhóm, hoàn thành đoạn NST. PHT - TT4: GV gọi địa diện lên trình bày -> Kỳ giữa 1 Các NST kép di chuyển về mặt phẳng của tế bào và tập trung thành 2 hàng HS báo cáo kết quá-> GV đặt câu hỏi Mỗi NST kép tương đồng di chuyển theo Kỳ sau 1 cho các nhóm thảo luận. tơ vô sắc về một cực tế bào. - TT5: GV đánh giá,nhận xét, kết luận. Kỳ cuối 1 Khi về cực tế bào các NST kép dần dần giãn xoắn. Sau đó là quá trình phân chia tế bào chất tạo thành 2 tế bào con.
HĐ: Tìm hiểu giảm phân 2 Mục tiêu: - Nêu diễn biến các kì của GP 2 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - TT1: GV cho HS quan sát tranh các kì II. Giảm phân II của GPI. Các kỳ Diễn biến - TT2: GV chia nhóm, phát PHT, hướng Kỳ đâì 2 dẫn HS hoàn thành PHT Kỳ giữa 2 - TT3: HS thảo luận nhóm, hoàn thành Kỳ sau 2 PHT Kỳ cuối 2 - TT4: GV gọi địa diện lên trình bày -> HS báo cáo kết quá-> GV đặt câu hỏi cho các nhóm thảo luận. - TT5: GV đánh giá,nhận xét, kết luận. HĐ: Tìm hiểu ý nghĩa GV Mục tiêu: - Hệ thống hóa lại những kiến thức cơ bản của bài học. - Vận dụng những kiến bài học ……. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - TT1: Giảm phân có ý nghĩa như thế nào III. Ý nghĩa GP - Sự phân ly độc lập của các NST( và trao đổi đoạn) tạo - TT2: HS trả lời
nên rất nhiều loại giao tử. - Qua thụ tinh tạo ra nhiều tổ hợp gen mới gây nên các biến dị tổ hợp→ Sinh giới đa dạng và có khả năng thích nghi cao. - Nguyên phân, giảm phân và thụ tinh góp phần duy trì bộ NST đặc trưng cho loài.
Giáo án Sinh học 10- GV: Nguyễn Viết Trung; Năm học 2018 - 2019
11
Hoạt động : Củng cố Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Câu 1: Số lượng NST ở TB con được sinh ra sau giảm phân là bao nhiêu ? A. Gấp đôi TB mẹ(4n). B. Gấp ba TB mẹ(6n). C. Giống hệt TB mẹ(2n). D. Giảm đi một nữa(n). Câu 2: Tế bào con chứa bộ nNST đơn ở kì nào của giảm phân ? A. Kì đầu II. C. Kì giữa II. B. Kì cuối II.* D. Kì sau II.
Câu 3: Một tế bào sinh dục có ký hiệu A a B b (Adồng dạng với a; B đồng dạng với b). a/Viết ký hiệu bộ NST ở kỳ trung gian, kỳ giữa 1; kỳ sau 1, kỳ cuối 1, kỳ cuối 2 trong giảm phân. (trường hợp không có trao đổi chéo.) b/Sự kiện nào quan trong nhất trong giảm phân làm tăng số loại giao tử? Câu 4: Điền giấu x vào những trường hợp có thể xảy ra trong nguyên phân, giảm phân: Sự kiện
Nguyên phân
Giảm phân
NST nhân đôi NST đóng xoắn; xoắn tối đa; tháo xoắn NST xếp 2 hàng trên mặt phẳng xích đạo thoi vô sắc NST tiếp hợp và trao đổi chéo Phân li cặp NST đồng dạng Phân chia nhân Phân chia tế bào chất Hình thành 3 thoi vô sắc Có 2 lần phân bào
Hoạt động : Giao nhiệm vụ về nhà Mục tiêu: - Rèn luyện khả năng tư duy sáng tạo thông qua việc làm việc độc lập. - Ý thức trách nhiệm trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao để nâng cao trình độ hiểu biết của bản thân. - Nâng cao tính tự giác, phát triển khả năng tự học của HS Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - Phân biệt nguyên phân với giảm phân - Ghi câu hỏi và bài tập về nhà. - Yêu cầu HS chuẩn bị bài sau. - Ghi những chuẩn bị cho bài sau. BẢNG SO SÁNH NGUYÊN PHÂN VÀ GIẢM PHÂN Giảm phân Giảm phân 1 Giảm phân 2 -Các NST nhân đôi tạo ra NST -Các NST nhân đôi tạo ra -Các NST không nhân đôi kép dính nhau ở tâm động. NST kép dính nhau ở tâm dạng kép dính nhau ở tâm Nguyên phân
Trung gian
Giáo án Sinh học 10- GV: Nguyễn Viết Trung; Năm học 2018 - 2019
12
động. -Bộ NST dạng n kép -Không xảy ra tiếp hợp giữa -Không xảy ra tiếp hợp giữa các NST kép trong cặp NST các NST kép trong cặp tương đồng. tương đồng. -Tơ vô sắc đính 2 bên NST tại -Tơ vô sắc đính 2 bên NST tâm động tại tâm động - Các NST kép dàn thành 1 - Các NST kép dàn thành 1 hàng trên mặt phẳng xích đạo hàng trên mặt phẳng xích tế bào đạo tế bào -Các NST kép tách nhau thành -Các NST tách nhau thành dạng đơn tháo xoắn và duỗi dạng đơn tháo xoắn và duỗi dần ra dần ra - Các nhiễm sắc thể phân ly đồng đều về 2 cực tế bào và tế bào phân chia thành 2 tế bào mới -Bộ NST 2n→ 2n kép
Kỳ đầu
Kỳ giữa Kỳ sau Kỳ cuối
động. -Bộ NST 2n→ 2n kép -Xảy ra tiếp hợp dẫn đến trao đổi đoạn giữa các NST kép trong cặp tương đồng. -Tơ vô sắc đính 1 bên NST tại tâm động - Các NST kép dàn 2 hàng (đối diện) trên mặt fẳng xích đạo TB -Các NST kép không tách nhau và không tháo xoắn
4. RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY
Giáo án Sinh học 10- GV: Nguyễn Viết Trung; Năm học 2018 - 2019
13
Tiết PPCT
Số tiết
Tên bài/ chủ đề: Bài 20: Thực hành: QUAN SÁT CÁC KỲ: CỦA NGUYÊN PHÂN TRÊN TIÊU BẢN RỄ HÀNH
Ngày soạn:....../........./...... Ngày dạy:....../........../.......
I. Mục tiêu bài dạy: - Học sinh phải xác định được các kỳ khác nhau của nguyên phân dưới kính hiển vi. - Vẽ được các tế bào ở các kỳ của nguyên phân quan sát được dưới kính hiển vi. - Rèn luyện kỹ năng quan sát tiêu bản trên kính hiển vi. II. Phương tiện dạy học: - Tranh vẽ các kỳ của nguyên phân và tranh hình 20 SGK. - Kính hiển vi quang học có vật kính10, 40 và thị kính 10 hoặc 15. - Tiêu bản cố định lát cắt dọc rễ hành hoặc các tiêu bản tạm thời III. Tiến trình tổ chức dạy học 1. Ổn định tổ chức: - Kiểm tra sĩ số - chuẩn bị bài của học sinh. 2. Kiểm tra bài cũ: - Hãy nêu các kỳ của phân bào nguyên phân? đặc điểm mỗi kỳ? 3. Giảng bài mới:
Hoạt động 1: Quan sát nhận biết các kì của quá trình nguyên phân. Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung -Em hãy cho biết với bày với bài thực -HS nghiên cứu SGK- I)Mục tiêu. hành này các em phải làm được gì? thảo luận và trả lời. -GV nhận xét và nhấn mạnh. -Xác định các kì khác nhau của nguyên phân. -Vẽ được các tế bào ở các kì nguyên phân. -Biết sử dụng kính hiển vi. -GV giới thiệu và hướng dẫn sơ qua -HS nghe kết hợp SGK. II)Chuẩn bị. kĩ năng sử dụng kính hiển vi. -Kính hiển vi đã được điều chỉnh sẵn. -Tiêu bản cố định lát cắt dọc rễ hành. III)Nội dung và cách tiến hành. -GV chia nhóm thực hành và phát -Các nhóm nhận dụng dụng cụ thí nghiệm. cụ. A)Quan sát nhận biết các kì trong quá trình nguyên phân. -GV hướng dẫn cho HS cách đặt tiêu -Các nhóm kết hợp với 1)Quan sát nhận biết. bản lên kính hiển vi để quan sát. SGK để tiến hành. -GV yêu cầu HS quan sát toàn bộ lát cắt dọc rễ hành để xác định vùng rễ có nhiều tế bào phân chia. Giáo án Sinh học 10- GV: Nguyễn Viết Trung; Năm học 2018 - 2019
14
Hoạt động của GV Hoạt động của HS -Em gọi tên các thông tin trên HS quan sát và thực hiện được tiêu bản qua việc em quan sát yêu cầu: và nhận biết được? -Gọi tên các thông tin trên tiêu bản tương ứng với các kì nguyên phân. -Số lượng NST ở kì giữa. -Hình dạng NST. -Sự phân bố NST. -GV kiểm tra thực hành của các nhóm bằng cách quan sát thị trường kính hiển vi các nhóm → Nhận xét và giúp đỡ HS thực hiện đúng. -GV yêu cầu các nhóm vẽ sơ -Các nhóm quan sát kĩ mẫu tiêu lược hình tế bào qua các kì bản rồi vẽ hình mô tả. nguyên phân.
Nội dung *Nhận biết -Các kì. -Số lượng NST. -Hình dạng NST. -Sự phân bố NST.
*Vẽ sơ lược hình quan sát được.
-GV cho HS quan sát hình vẽ -Các nhóm quan sát và thực trên tranh về các kì nguyên hiện các yêu cầu. phân; nhận biết các kì và diễn biến hoạt động của NST.
Hoạt động 2. Viết báo cáo thu hoạch. Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung B)Báo cáo thu hoạch. -GV đưa ra yêu cầu của một -Cá nhân hoàn thành báo cáo *Vẽ các kì nguyên phân. bài báo cáo thu hoạch. thu hoạch: +Vẽ hình quan sát được. +Gọi tên các kì quan sát được. -GV thu các báo cáo của một số HS đại diện cho các nhóm → Kiểm tra, nhận xét. -GV cho các nhóm nhận xét chéo. →Em nhận xét gì về sự khác -HS thảo luận và trả lời yêu nhau của các tiêu bản? Tại cầu: sao trong cùng một kì của +Các kì khác nhau với loại tế nguyên phân trên tiêu bản lại bào khác nhau. +Trong cùng kì nhưng diễn có thể trông rất khác nhau? biến khác nhau (Đầu, giữa hoặc cuối kì). Giáo án Sinh học 10- GV: Nguyễn Viết Trung; Năm học 2018 - 2019
15
Hoạt động : Giao nhiệm vụ về nhà Mục tiêu: - Rèn luyện khả năng tư duy sáng tạo thông qua việc làm việc độc lập. - Ý thức trách nhiệm trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao để nâng cao trình độ hiểu biết của bản thân. - Nâng cao tính tự giác, phát triển khả năng tự học của HS Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - Yêu cầu vẽ các tế bào quan sát được thấy rõ - Ghi câu hỏi và bài tập về nhà. nhất ở các kỳ khác nhau có chú thích các kỳ - Ghi những chuẩn bị cho bài sau. tương ứng với hình vẽ tế bào. - Giải thích tại sao cùng 1 kỳ nào đó của nguyên phân trên tiêu bản lại trông khác nhau?
4. RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY
Giáo án Sinh học 10- GV: Nguyễn Viết Trung; Năm học 2018 - 2019
16
Tiết PPCT
Số tiết
Tên bài/ chủ đề: Phần ba: SINH HỌC VI SINH VẬT Chương I: CHUYỂN HOÁ VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG Ở VI SINH VẬT Bài 22: DINH DƯỠNG, CHUYỂN HOÁ VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG Ở VI SINH VẬT
Ngày soạn:....../........./......
Ngày dạy:....../........../.......
I. Mục tiêu bài dạy: 1. Kiến thức: - Học sinh phải trình bày được các kiểu dinh dưỡng ở vi sinh vật dựa theo nguồn cácbon và năng lượng . - Phân biệt được các kiểu hô hấp và lên men ở vi sinh vật. -Nêu được 3 loại môi trường nuôi cấy cơ bản của vi sinh vật. 2. Kĩ năng: HS phân biệt được các kiểu hô hấp và lên men ở vi sinh vật. 3. Thái độ: cho học sinh ứng dụng kiến thức đã học vào trong đời sống hàng ngày. II. Phương tiện dạy học: - Tranh các kiểu chuyển hoá vật chất và năng lượng. III. Tiến trình tổ chức dạy học 1. Ổn định tổ chức: - Kiểm tra sĩ số - chuẩn bị bài của học sinh. 2. Kiểm tra bài cũ: - Hãy nêu khái niệm về chuyển hoá vật chất và năng lượng. 3. Giảng bài mới:
* Đặt vấn đề: Trong những năm nửa cuối thế lỷ 17 nếu không có “mắt kính” của Lơ -Ven– Huc thì không ai có thể tưởng tượng nổi ngay trong không khí chúng ta thở, trong đất đai chúng ta trồng trọt, trong những giọt nước ao, hồ, sông biển và ngay trong cơ thể chúng ta có một thế giới những sinh vật vô cùng phong phú và sống động – thế giới của những sinh vật bé nhỏ. Đó chính là các vi sinh vật. Để hiểu rõ về thế giới này chúng ta cùng nghiên cứu: Hoạt động1: tìm hiểu dinh dưỡng ở vsv
Mục tiêu: - Nêu khái niệm VSV - Trình bày đặc điểm của VSV - Phân biệt các loại môi trường và các kiểu dd ở VSV Hoạt động của GV và HS * Em hiểu như thế nào? là vi sinh vật? * Từ kích thước của chúng em có thể suy ra cơ thể chúng là đơn bào hay đa bào? * Em có nhận xét gì về khả năng sinh trưởng, sinh sản phân bố của chúng? * Có các loại môi trường cơ bản nào? Đặc điểm của mỗi loại môi trường đó như thế nào? + Các môi trường nuôi cấy vi sinh vật có thể ở dạng đặc( có thạch) hoặc lỏng. * Trả lời câu lệnh trang 89
Nội dung cần đạt I. Khái niệm vi sinh vật: 1) khái niệm: - Là những sinh vật có kích thước nhỏ bé, chỉ nhìn rõ chúng dưới kính hiển vi. 2)Đặc điểm: - Phần lớn là cơ thể đơn bào nhân sơ hoặc nhân thực, 1 số là tập hợp đơn bào. - Hấp thụ và chuyển hoá chất dinh dưỡng nhanh, sinh trưởng và sinh sản nhanh, phân bố rộng.
Giáo án Sinh học 10- GV: Nguyễn Viết Trung; Năm học 2018 - 2019
17
3.Môi trường và các kiểu dinh dưỡng: a.Các loại môi trường cơ bản: -Môi trường tự nhiên gồm các chất tự nhiên. - Môi trường tổng hợp gồm các chất đã biết thành phần hoá học và số lượng. - Môi trường bán tổng hợp gồm các chất tự nhiên và các chất hoá học. b.Các kiểu dinh dưỡng: - Dựa vào nhu cầu về nguồn năng lượng và nguồn cacbon chia làm 4 loại : + quang tự dưỡng + hoá tự dưỡng +quang dị dưỡng + hoá dị dưỡng
Hoạt động2: Tìm hiểu chuyển hoá vật chất ở vi sinh vật
Mục tiêu: - Phân biệt các hình thức HH ở VSV Hoạt động của GV và HS * Thế nào là hô hấp tế bào ở sinh vật nhân thực xảy ra ở đâu? sinh vật nhân sơ xảy ra ở đâu? ( sinh vật nhân sơ không có ty thể nên ở xảy ra ở màng sinh chất)
Nội dung cần đạt II. chuyển hoá vật chất ở VSV * kh ái ni ệm : - chuyển hoá vật chất là quá trình sau khi hấp thu các chất dinh dưỡng , nguồn năng lượng.trong tế bào diễn ra các qt sinh hoá biến đổi các chất này
*Emhiểu thế nào là hô hấp kỵ khí?(không 1) Hô hấp: cần ôxy) a. Hô hấp hiếu khí: - Là quá trình ôxy hoá các phân tử hữu cơ, mà chất nhận * Phân biệt hô hấp hiếu khí, kỵ khí và lên êlectron cuối cùng là ôxy phân tử. - Sinh vật nhân thực chuỗi truyền êlectron diễn ra ở màng men? trong ty thể còn sinh vật nhân sơ xảy ra ở màng sinh chất. b. Hô hấp kỵ khí: - Là quá trình phân giải cacbonhyđrat để thu năng lượng và chất nhận êlectron cuối cùng là phân tử vô cơ. 2) Lên men: - Là quá trình chuyển hoá diễn ra trong tế bào chất mà chất cho và nhận đều là các phân tử hữu cơ.
Củng cố Mục tiêu: - Hệ thống hóa lại những kiến thức cơ bản của bài học. - Vận dụng những kiến bài học ……. Hoạt động của giáo viên Phân biệt hô hấp hiếu khí, hô hấp kỵ khí và lên men ----Hô hấp hiếu Hô hấp kỵ khí Lên men khí Giáo án Sinh học 10- GV: Nguyễn Viết Trung; Năm học 2018 - 2019
Hoạt động của học sinh Trả lời các câu hỏi
18
Khái niệm: Chất nhận e cuối cùng Sản phẩm tạo thành Ví dụ :
Là quá trình ô xi hóa các phân tử hữu cơ
Là quá trình QT phân giải chuyển hóa kỵ cacbon hidro để khí diễn ra trong thu NL cho tế bào tế bào chất
ôxi phân tử
Phân tử vô cơ (NO3; SO4)
Phân tử hữu cơ
CO2, H2O năng lượng
Năng lượng
Rượu, dấm, năng lượng
Nấm, ĐVNS, xạ khuẩn, VK axêtic, nấm cúc đen ...
VK phản nitrat, nấm men rượu ...
VK lắc tíc, nấm men ...
Hoạt động : Giao nhiệm vụ về nhà Mục tiêu: - Rèn luyện khả năng tư duy sáng tạo thông qua việc làm việc độc lập. - Ý thức trách nhiệm trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao để nâng cao trình độ hiểu biết của bản thân. - Nâng cao tính tự giác, phát triển khả năng tự học của HS Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - Ghi câu hỏi + Quan sát sơ đồ sau và cho biết A, B, C là quá trình phân giải năng lượng nào ở VSV. và bài tập về Chất cho điện tử hữu cơ nhà. (A) (B) (C) - Ghi những Q chuẩn bị cho Q Q bài sau.
Chất hữu cơ
O2
NO3, SO4, CO
4. RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY
Giáo án Sinh học 10- GV: Nguyễn Viết Trung; Năm học 2018 - 2019
19
Tiết PPCT
Số tiết
Tên bài/ chủ đề: THỰC HÀNH- LÊN MEN ÊTILIC VÀ LĂCTIC
Ngày soạn:....../........./...... Ngày dạy:....../........../.......
I. Mục tiêu: Qua bài thực hành, HS phải: - Biết làm thí nghiệm lên men rượu, quan sát hiện tượng lên men. - Nắm được các bước làm sữa chua và muối chua rau quả. - Liên hệ thực tế và biết làm sữa chua, dưa chua. II. Chuẩn bị: 1. Giáo viên: - Kính hiển vi, lam kính. - Tranh hình sơ đồ thí nghiệm lên men rượu, hình dạng nấm men rượu. - Ống nghiệm(có đánh số 1,2,3) đặt vào giá, ống đong. - Giã nhỏ bánh men và rây lấy bột mịn. - Pha dung dịch đường kính 10%. - Nếu có điều kiện, làm trước khoảng 3 đến 4 giờ thí nghiệm lên men êtilic. III. Tiến trình tổ chức bài học: 1. Ổ định lớp: 2. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra phần chuẩn bị của HS. 3. nội dung bài mới.
HĐ: Thí nghiệm lên men Êtilic. Mục tiêu: Hoạt động của GV và HS
Nội dung cần đạt
a) Nội dung tiến hành: + Trình bày cách thí nghiệm lên men rượu. + Chia nhóm TN. - Lưu ý thắc mắc của HS và giảng giải. - GV hỏi Quá trình lên men rượu cần điều kiện gì? b) Thu hoạch - Đành giá kết quả của các nhóm và nhắc nhở cả lớp để nguyên thí nghiệm để theo dõi tiếp. - kiểm tra các mẫu TH của nhóm, nếu nhóm nào làm sai yêu cầu làm lại , nhóm làm đúng yêu cầu làm bài thu hoạch theo mẫu trong sách
-HS: Quan sát , nếu có gì thắc mắc hỏi GV. - HS nghiên cứu SGK trang 95 trình bày thí nghiệm. - Các nhóm tiến hành thí nghiệm.làm giống như hướng dẫn của SGK + làm mẫu của giáo viên -Các nhóm báo cáo kết quả TH theo mẫu SGK. - Trình bày cách lên men rượu trong dân gian.
HĐ: Thí nghiệm lên men Lactíc. Mục tiêu: Hoạt động của GV và HS ( Hướng dẫn lý thuyết cho học sinh; còn phần thực hành các em tiến hành ở nhà sau một tuần nộp mẫu) a) Làm sữa chua - Giải thích cơ sở khoa học của quá trình lên men lactic. - Cách tiến hành: Hướng dẫn học sinh làm giống theo SGK. b) Muối chua rau quảthích cơ sở khoa
Nội dung cần đạt --Trình bày Cơ sở khoa học của quá trình lên men lactic. -Yêu cầu HS trình bày cách làm sữa chua ở nhà , so sánh với cách trình bày trong sách. -Trình bày Cơ sở khoa học của quá trình
Giáo án Sinh học 10- GV: Nguyễn Viết Trung; Năm học 2018 - 2019
20
- Giải học của quá trình muối chua rau quả. muối chua. - Cách tiến hành: Hướng dẫn học sinh làm giống theo -Yêu cầu HS trình bày cách làm sữa chua ở SGK. nhà , so sánh với cách trình bày trong sách.
Củng cố Mục tiêu: - Hệ thống hóa lại những kiến thức cơ bản của bài học. - Vận dụng những kiến bài học ……. Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
- Yêu cầu HS hoàn thành bài thu hoạch.
Hoạt động : Giao nhiệm vụ về nhà Mục tiêu: - Rèn luyện khả năng tư duy sáng tạo thông qua việc làm việc độc lập. - Ý thức trách nhiệm trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao để nâng cao trình độ hiểu biết của bản thân. - Nâng cao tính tự giác, phát triển khả năng tự học của HS Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - Nêu câu hỏi và bài tập về nhà. - Ghi câu hỏi và bài tập về nhà. - Yêu cầu HS chuẩn bị bài sau. - Ghi những chuẩn bị cho bài sau. 4. RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY
Giáo án Sinh học 10- GV: Nguyễn Viết Trung; Năm học 2018 - 2019
21
Tiết PPCT
Số tiết
Tên bài/ chủ đề: QUÁ TRÌNH PHÂN GIẢI VÀ TỔNG HỢP CÁC CHẤT Ở VSV
Ngày soạn:....../........./...... Ngày dạy:....../........../.......
I. Mục tiêu 1. Kiến thức: - Học sinh nêu được sơ đồ tổng hợp các chất ở vi sinh vật - Phân biệt được quá trình phân giải trong và ngoài tế bào ở vi sinh vật nhờ Enzim - Nêu được một số ứng dụng đặc điểm có lợi, hạn chế đặc điểm có hại của hai quá trình trên. 2. Kỹ năng : - Rèn kỹ năng phân tích tổng hợp - Liên hệ vận dụng kiến thức vào thực tế và giải thích các hiện tượng thực tế. 3. Thái độ : - Từ vận dụng bài học học sinh có thể thực hiện các quá trình sản xuất phục phụ đời sống và bảo vệ môi trường . II. Chuẩn bị : 1. Phương pháp : Diễn giải - Hỏi đáp - Hoạt động theo nhóm 2. Đồ dùng : Sơ đồ quá trình tổng hợp Prôtêin , lipít, axit Nuclêic … sơ đồ quá trình phân giải một số chất , lên men. (Ví dụ: phân giải pôli saccarit) III. Tiến trình thực hiện. 1. ổn định tổ chức , kiểm tra sĩ số 2. Kiểm tra bài cũ: - Cho ví dụ về môi trường tự nhiên có vi sinh vật phát triển? - Nêu những tiêu chí cơ bản để phân biệt kiểu dinh dưỡng của vi sinh vật ? Cho biết các kiểu dinh dưỡng ở vi sinh vật ? - Làm bài tập 3 trang 91 ? 3. Bài mới Mở bài : Trong đời sống con người đã sử dụng nhiều sản phẩm như Rượu vang, Mì chính, Nước mắm…. Các sản phẩm này được sản xuất như thế nào ?
Hoạt động 1: Tìm hiểu quá trình tổng hợp Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - Vì sao quá trình tổng hợp các ở vi sinh vật diễn ra với tồc độ rất nhanh ? - Giảng giải về khả năng tổng hợp các chất của vi sinh vật , đặc biệt là các axitamin. Còn ở người có một số axitamin không tổng hợp được gọi là axit amin không thay thế. - Yêu cầu , phân nhóm
Nội dung
- Nghiên cứu SGK trang I. Quá trình tổng hợp 91 -+ Vì vi sinh vật sinh trưởng nhanh + Mọi quá trình sinh lý trong cơ thể cũng diễn ra - Vi sinh vật có khả năng tự tổng nhanh. hợp các loại axit amin. - Vi sinh vật sử dụng năng lượng và Enzim nội bào để tổng hợp các chất.
Giáo án Sinh học 10- GV: Nguyễn Viết Trung; Năm học 2018 - 2019
22
Viết sơ đồ tổng hợp một số chất ở vi sinh vật ? - Nhóm 1: Sơđồ tổng hợp - Chữa bài Prôtêin ? - Nhóm 2: Tổng hợp pôlysaccarit ? - Nhóm 3:Tổng hợp Lipít ? Nhóm 4: Tổng hợp Axit Nuclêic ? Các nhóm bổ sung lẫn nhau
* Tổng hợp Prôtêin (Axitamin)n péptít Prôtêin * Tổng hợp pôlySaccarit ATP + glucôzơ-1-P ADP-glucôzơ + PPvc - Glucôzơ + ADP- glucôzơ (Glucôzơ)n+1+ ADP * Tổng hợp Lipít: Glucôzơ Gly xêralđêhit-3,1-P <=> đihiđrôxiaxêtôn-P Axit Piruvic
Glyxêrôl
A xêtylcôA--> a.béo-->Lipít
* Liên hệ: con người đã lợi dụng khả năng tổng hợp ác chất của vi sinh vật để ứng dụng vào sản xuất như thế nào ? Bổ sung : Do tốc độ sinh trưởng và sinh tổng hợp cao, vi sinh vật trở thành nguồn tài nguyên khai thác của con người. Ví dụ : 1 con bò nặng 50 kiểu gen chỉ chỉ sản xuất thêm mỗi ngày 0,5 kg Prôtêin + 500 kg nấm men có thể tạo được 50 tấn Prôtêin mỗi ngày + Sản xuất chất xúc tác sinh học
* Tổng hợp axit Nuclêic vận dụng kiến thức đã học các bazơ nitric và thông tin đài báo thảo Đường 5 C Nuclêôtit luận nhanh và nêu được axit phôt phoric + Sản xuất mì chính , thức LKhoá trị ăn giàu chất dinh dưỡng Axit Nuclêic + Cung cấp nguồn Prôtêin LKhiđrô
Giáo án Sinh học 10- GV: Nguyễn Viết Trung; Năm học 2018 - 2019
23
Hoạt động 2: Tìm hiểu Quá trình phân giải Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Nội dung
Hỏi: Phân biệt phân giải trong - Nghiên cứu SGK trang 92 II.Quá trình phân giải và ngoài tế bào vi sinh vật ? - Thảo luận nhóm 1. Phân giải Prôtêin và ứng - Có thể trả lời bằng sơ đồ dụng - Nhận xét đánh giá viết lên bảng - Lớp nhận xét bổ sung
+ Liên hệ : Quá trình phân giải Prôtêin được ứng dụng như thế nào trong sản xuất? - Yêu cầu học sinh làm bài mục SGK trang 92
- Học sinh vận dụng kiến thức thực tế về việc làm tương, làm nước mắm từ Prôtêin thực vật và động vật. - Các nhóm thảo luận nêu - Cho học sinh tham khảo tài đựơc: liệu quy trình sản xuất nước + Nước thịt, nước đường có mắm và tương. thành phần khác nhau (Prôtêin ,Saccarit) +Sản phẩm : nước mắm , nước tương. + Làm tương nhờ nấm, làm nước mắm nhờ vi khuẩn kỵ khí ở ruột cá . Đạm trong tương tứ thực vật , Đạm trong nước mắm từ động vật Học sinh nghiên cứu SGK trang 93 PôlySaccarit được phân giải Trao đổi và trả lời câu hỏi như thế nào ? - Yêu cầu nêu được: + Phân giả ngoài +Phân giải trong + ứng dụng làm rượu, giấm Giáo án Sinh học 10- GV: Nguyễn Viết Trung; Năm học 2018 - 2019
* Phân giải ngoài Prôtêin Prôtêin Axit amin vi sinh vật - Vi sinh vật hấp thụ axitamin và phân giải tiếp tạo ra năng lượng - Khi môi trường thiếu C và thừa N, vi sinh vật khử amin, sử dụng axit hữu cơ làm nguồn C * Phân giải trong - Prôtêin mất hoạt tính , hư hỏng Prôtêaza Prôtêin Axit amin - ý nghĩa : vừa thu được aa để tổng hợp Prôtêin, vừa bảo tế bào khỏi bị hư hại * ứng dụng : - làm nước mắm, các loại nước chấm.
24
- Lớp bổ sung 2. Phân giải pôlysáccarit và ứng dụng
-Con người ứng dụng trong sản xuất như thế nào ? - Đánh giá giúp học sinh hoàn thiện kiến thức - Giới thiệu quy trình làm rượu, làm dưa cà , một số bí quyết có sản phẩm ngon. Hỏi: Vì sao Rượu làm bằng phương pháp thủ công ở một vùng dễ làm người uống bị đau đầu ? Hỏi: Các chất xenlulôzơ được phân giải như thế nào ? ví dụ? Con người đã lợi dụng quá trình phân giải này để ứng dụngvào sản xuất như thế nào ? Giáo viên ; nhờ vi sinh vật phân giải xác động vật thực vật chuyển thành dinh dưỡng cho cây. Đó là cơ sở khoa học chế biến rác thải thành phân bón -Hỏi: Quá trình phân giải của vi sinh vật gây tác hại gì ?
Rược bị ôxi hoá một phần thành anđêhit, anđêhit gây đau đầu - Sản xuất Rượu thủ công không khử hết anđêhit. HS: là cây + ẩm-- > mùn -Dựa vào kiến thức môn công nghệ để trả lời
* Phân giải ngoài Pôlysaccarit--> đường đơn * Phân giải trong Vi sinh vật hấp thị đường đơn --> phân giải bằng hô hấp kỵ khí, hiếu khí, lên men * ứng dụng: Lên men êtylic nấm tinh bột glucôzơ đường hoá nấm men êtanol + CO2 men rượu - Lên men lactic (chuyển hoá kỵ khí đường) VK lactic Glucôzơ a. lactic đồng hình VKlác tíc Glucôzơ axit lactic dị hình + CO2 +êtanol+ a.axetic
- HS: liên hệ (làm tương thực 3, Phân giải xenlulôzơ phẩm, gây mốc, hỏng đồ gỗ, Prôtêaza quần áo) xenlulôzơ chất mùn vi sinh vật + ứng dụng: làm giàu dinh dưỡng cho đất tránh ô nhiễm môi trường --> chủ động cấy vi sinh vật để phân giải nhanh xác thực vật - Tận dụng bã thải thực vật để trồng nấm ăn - Sử dụng nước thải công nghiệp chế biếnkhoai, sắn để nuôi cấy một số nấm men để thu sinh khối làm thức ăn gia súc .
Giáo án Sinh học 10- GV: Nguyễn Viết Trung; Năm học 2018 - 2019
25
Hoạt động 3: Mối quan hệ tổng hợp và phân giải Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung Giáo viên yêu cầu so sánh - HS dùng kiến thức lớp 8 và quá trình đồng hoá, dị hoá? SGK T93 yêu cầu nêu được + Bản chất của đồng hoá và dị hoá + Sự khác nhau của hai quá trình này + sự thống nhất của hai quá trình này - Một số HS trình bày, lớp bổ sung nhận xét - HS khái quát khiến thức * Liên hệ: chứng minh mối quan hệ giữa tổng hợp và phân giải bằng ví dụ (Quang hợp và hô hấp ở cây xanh)
Mục tiêu: - Hệ thống hóa lại những kiến thức cơ bản của bài học. - Vận dụng những kiến bài học ……. Hoạt động của giáo viên - HS đọc kết luận SGK T94. - Tại sao quả vải chín quá 3,4 ngày có mùi chua ?
Kết luận - Tổng hợp (đồng hoá) và phân giải (dị hoá) là hai quá trình ngược nhau nhưng thống nhất trong hoạt động sống của tế bào - Đồng hoá tổng hợp các chất cung cấp nguyên liệu cho dị hoá - Dị hoá phân giải chất cung cấp năng lượng là nguyên liệu cho đồng hoá. C2 Nliệu Đồng hoá Dị hoá 2 C NLượng
Hoạt động của học sinh
Hoạt động : Giao nhiệm vụ về nhà Mục tiêu: - Rèn luyện khả năng tư duy sáng tạo thông qua việc làm việc độc lập. - Ý thức trách nhiệm trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao để nâng cao trình độ hiểu biết của Giáo án Sinh học 10- GV: Nguyễn Viết Trung; Năm học 2018 - 2019
26
bản thân. - Nâng cao tính tự giác, phát triển khả năng tự học của HS Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - Nêu câu hỏi và bài tập về nhà. - Ghi câu hỏi và bài tập về nhà. - Yêu cầu HS chuẩn bị bài sau. - Ghi những chuẩn bị cho bài sau. 4. RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY
Giáo án Sinh học 10- GV: Nguyễn Viết Trung; Năm học 2018 - 2019
27
Tiết PPCT
Số tiết
Tên bài/ chủ đề: Chương II : Sinh trưởng và sinh sản của vi sinh vật: Ngày soạn:....../........./...... Bài 25 : Sinh trưởng của vi sinh vật Ngày dạy:....../........../.......
I. Mục tiêu bài dạy : a/ Về kiến thức : Qua bài học sinh cần nắm được 4 giai đạon cơ bản ( pha ) của vi sinh vật và sự nuôi cấy không liên tục, nuôi cấy liên tục. ý nghĩa thực tiễn thời gian thế hệ tế bào của vi sinh vật và tốc độ sinh trưởng riêng ( M ) và tốc độ trưởng thành cực đại và không đổi trong pha Log. Từ đó hiểu rõ nguyên tắc và ý nghĩa của phương pháp nuôi cấy liên tục . b/ Về kỹ năng : Rèn luyện kỹ năng thu nhận kiến thức, phân tích và so sánh -> để khái quát vấn đề và biết vận dụng trong thực tế đời sống. II/ Công tác chuẩn bị – Thiết bị đồ dùng. - Tranh ảnh về vi sinh vật. - Phóng to biểu đồ sinh trưởng gồm 4 giai đoạn (Pha) của vi sinh vật III/ Khâu lên lớp. - Tổ chức lớp và ổn định – Sỹ số các lớp: - Kiểm tra bài cũ: - Hãy trình bày quá trình lên men AxitLactic? Quá trình làm sữa chua? Làm dưa chua? - Giải thích câu nói: “Người ta nói không có tay muối dưa nên bị khú” “không chua”? em hãy giải thích câu nói trên? - Hoạt động dạy và học: Kiến thức trọng tâm cần truyền thụ: - Sự sinh trưởng ở vi sinh vật - Nội dung của 4 pha trong sinh trưởng. - Thế hệ tế bào HĐ của thầy Đặt câu hỏi để HS suy nghĩ
Hoạt động học tập HS - HS nghiên cứu SGK
Sự sinh trưởng ở VSV là gì?
Để trả lời câu hỏi
? Sinh trưởng ở VSV khác với sinh trưởng ở ĐV bậc cao ở điểm nào? GV: Hoàn thiện: - Sinh trưởng là tăng sinh khối các chất trong tế bào. - Tăng sinh khối TB là dẫn đến sự phân chia tế bào. - Trong giới VSV sinh trưởng gắn liền với phân bào. - ở Động vật sinh trưởng là sự lớn lên.Có phân bào để hình thành mô Giáo án Sinh học 10- GV: Nguyễn Viết Trung; Năm học 2018 - 2019
Nội dung cần ghi nhớ 1. Sự sinh trưởng ở VSV - Tăng sinh các thành phần của tế bào – Sự phân chia tế bào Sự sinh trưởng của quần thể VSV là sự tăng số lượng tế bào trong quần thể VSV. Sinh trưởng của VSV gắn với phân bào tạo nên cơ thể mới. ở ĐV – làm cho cơ thể lớn lên.
28
? Em hiểu thế nào là thời gian Học sinh trả lời câu hỏi thế hệ . Cho ví dụ :
2/ Thời gian thế hệ - Là thời gian từ khi xuất hiện một tế bào cho đến khi phân chia. - Thời gian tồn tại của một tế Trao đổi nhóm để rút ra kết N0 – 2N0 bào . luận Ví dụ: Với Ecôly cứ sau 20 - No-2No 1 2 4 8 phút phân chia một lần. - Với mỗi loài VSV có một - số TB VSV được tạo thành thời gian sinh trưởng riêng với sau mỗi thế hệ là 2n. những điều kiện riêng . - Số tế bào tạo ra sau thời gian Có thời gian T thì số tế bào t là được tạo là. - Sự sinh trưởng của VSV phụ N.t = N0. 2n thuộc vào tốc độ sinh trưởng Thời gian t của một thế hệ tế vào môi trường sống bào còn phụ thuộc vào điều kiện môi trường sống của VSV. ? Vì sao khi ta bị nhiễm khuẩn HS suy nghĩ và dựa vào điều đường ruột thì bệnh tiến triển kiện môi trường sống để trả rất nhanh? lời.
Hoạt động 2: II / Sự sinh trưởng của quần thể vi sinh vật Cần làm rõ : - môi trường nuôi cấy liên tục và nuôi cấy không liên tục. - Chỉ rõ 4 giai đoạn ( pha ) trong sinh trưởng của quần thể vi sinh vật - Vấn đề thực tế đời sống HĐ của thầy Hoạt động học tập HS Nội dung ? Em hiểu thế nào là môi - Học sinh nghiên cứu SGK để 1/ Môi trường nuôi cấy trường nuôi cấy không liên tục? trả lời câu hỏi . không liên tục - Môi trường nuôi VSV mà không được bổ sung chất dinh dưỡng mới, mà không lấy đi sản phẩm trao đổi chất (Môi trường nuôi cấy) - Có Nt = N0. 2n H25: SGK Quan sát hình 25 em có nhận a) Pha tiền phát (log) xét gì ? (Có số tế bào N0) - Vi khuẩn thích nghi với môi trường. - Số lượng tế bào trong Qua đồ thị ta có nhận định gì? - Học sinh cần trình bày đặc quần thể không tăng. a/ Giai đoạn tiền phát . điểm của mỗi giai đoạn ( pha) - Engin cảm ứng được Giáo án Sinh học 10- GV: Nguyễn Viết Trung; Năm học 2018 - 2019
29
b/ Giai đoạn luỹ thừa (2n) Tốc độ sinh trưởng của vi sinh vật được tính bằng sinh khối sinh ra trong một thời gian ( t) - Trong pha log mới có khái niệm về hằng số tốc độ sinh trưởng riêng (M) của chủng VSV. ? HS vì sao gọi là pha cân bằng. ? Nếu ta bổ sung dinh dưỡng đầy đủ thì quần thể VSV sẽ như thế nào? ? Để không xảy ra pha suy giảm thì ta cần phải làm gì? Củng cố 4 pha cơ bản? HS Vì sao trong nuôi cấy không liên tục VSV cần có pha tiềm phát? trong nuôi cấy liên tục thì không cần? * Cần nhấn mạnh - Nuôi cấy liên tục là nuôi trong hệ thống mở, quần thể VSV có thể sinh trưởng trong pha log trong 1 thời gian dài. ? HS Ruột người phải là môi trường nuôi cấy liên tục không? * Cần bổ sung và những ứng dụng. - Nhờ có TĐC nhanh - Sinh trưởng nhanh - Sinh sản nhanh - Khả năng thích ứng rộng…. Con người đã ứng dụng để tạo ra hàng loạt các hợp chất sinh học có hoạt tính cao như: Prôtêin - Enzin - Hoóc môn - Vitamin
Nghiên cứu SGK và trả lời câu hỏi Đại diện cho nhóm trả lời. * Thường xuyên cung cấp chất dinh dưỡng cho quần thể (tạo môi trường sống liên tục đầy đủ) H.S cần thảo luận: VSV ở môi trường nuôi cấy liên tục với VSV ở môi trường nuôi cấy không liên tục khác NTN? HS liên hệ thực tế với môi trường ruột người Trả lời được Ruột người là môi trường nuôi cấy liên tục
Giáo án Sinh học 10- GV: Nguyễn Viết Trung; Năm học 2018 - 2019
hình thành. b) Pha luỹ thừa (log) - Vi khuẩn bắt đầu phân chia, số lượng tế bào tăng theo luỹ thừa (2n) - Hằng số M không đổi với một thời gian là điểm cực đại đối với một chủng VSV đối với 1 môi trường nuôi cấy. c) Pha cân bằng. - số lượng tế bào VSV đạt đến mức cực đại không đổi theo thời gian. + 1 tế bào bị phân huỷ đi. + 1 số khác có chất dinh dưỡng lại được phân chia M = 0 và không đổi theo thời gian. d) Pha suy giảm Do số tế bào suy giảm dần do - Tế bào bị phân huỷ nhiều - Chất dinh dưỡng bị cạn kiệt. - Do phân huỷ làm tăng chất độc kại trong môi trường. 2/ Nuôi cấy liên tục * Về nguyên tắc phương pháp nuôi cấy liên tục là: - thường xuyên bổ sung các chất dinh dưỡng. - Đồng thời lấy ra một lượng tương đương dịch nuôi cấy. - Điều kiện của môi trường được ổn định. * ứng dụng: - Dùng để sản xuất sinh khối để thu nhập Protêin và các hợp chất có hoạt tính cao như Axít, Amin, Enzin, kháng sinh – hooc môn
30
Mục tiêu: - Hệ thống hóa lại những kiến thức cơ bản của bài học. - Vận dụng những kiến bài học ……. Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Hoạt động : Giao nhiệm vụ về nhà Mục tiêu: - Rèn luyện khả năng tư duy sáng tạo thông qua việc làm việc độc lập. - Ý thức trách nhiệm trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao để nâng cao trình độ hiểu biết của bản thân. - Nâng cao tính tự giác, phát triển khả năng tự học của HS Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - Nêu câu hỏi và bài tập về nhà. - Ghi câu hỏi và bài tập về nhà. - Yêu cầu HS chuẩn bị bài sau. - Ghi những chuẩn bị cho bài sau. 4. RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY
Giáo án Sinh học 10- GV: Nguyễn Viết Trung; Năm học 2018 - 2019
31
Tiết PPCT 27
Số tiết
Tên bài/ chủ đề: Bài 27: Các yếu tố ảnh hưởng đến sinh trưởng của vi sinh vật
Ngày soạn:....../........./...... Ngày dạy:....../........../.......
I. Mục tiờu bài học: 1- Kiến thức: - Nêu được đặc điểm của một số chất hoá học ảnh hưởng đến sinh trưởng của vi sinh vật. - Trỡnh bày được ảnh hưởng của các yếu tố vật lí đến sinh trưởng của VSV. 2- Kĩ năng: - Có khả năng phân tích, tổng hợp kiến thức từ các biểu bảng - Vận dụng tốt kiến thức thực tế giải thích các hiện tượng tự nhiên. 3- Thái độ: - Cú ý thức và biến phỏp phũng ngừa cỏc bệnh do VSV gõy ra II- Phương pháp dạy học: - Phương tiện: SGK, tranh, bài báo về các chất hoá học tác động đến VSV Phiếu học tập. - Phương pháp: Vấn đáp gợi mở. III. Tiến trỡnh bài học: 1- Ổn định tổ chức: kiểm tra sỹ số 2- Kiểm tra bài cũ: - Nờu cỏc hỡnh thức sinh sản của VSV nhõn sơ. - Vỡ sao thịt đóng hộp cần phải thanh trùng đúng quy định. 3. Bài mới
Hoạt động của thầy
HĐ: Tìm hiểu chất hóa học Hoạt động của trũ
- Hóy kể tờn cỏc chất dinh dưỡng mà VSV cần?
Đọc SGK và 2 hs trả lời
_ Nờu vai trũ đối với VSV của một số chất em biết? - Nhõn tố sinh trưởng là gỡ? Phõn loại VSV theo nhu cầu về nhõn tố sinh trưởng?
Đọc SGK và 2 hs trả lời Thảo luận nhúm và trả lời
Nội dung
-
Yờu cầu trả lời lệnh SGK Yêu cầu đọc bảng trong SGK và trả lời lệnh
Thảo luận nhúm và trả lời Thảo luận nhúm và trả lời
-
Giáo án Sinh học 10- GV: Nguyễn Viết Trung; Năm học 2018 - 2019
1- Chất dinh dưỡng - Chất hữu cơ: Protein, lipit… - Chất vô cơ: Zn, Mn, Mo… - Chất hữu cơ: dinh dưỡng - Vi lượng: hoạt hoá Enzim - Nhân tố sinh trưởng là một số chất hữu cơ với hàm lượng ít nhưng cần cho sinh trưởng. - 2 nhóm VSV: khuyết dưỡng và nguyên dưỡng 2- Chất ức chế sự sinh trưởng
32
Nhiệt độ ảnh hưởng như thế nào đến tốc độ sinh sản của VSV? Phân loại VSV dựa vào khả năng chịu nhiệt? Yờu cầu hs thực hiện lệnh SGK
HĐ 2: Tìm hiểu các yếu tố lý học - 1- Nhiệt độ Đọc SGK và trả lời - Nhiệt độ ảnh hưởng đến tốc độ của các phản ứng sinh hoá nên ảnh hưởng đến tốc độ sinh sản Đọc SGK và trả lời - - 4 nhóm: ưa lạnh, ưa ấm, ưa nhiệt, ưa siêu nhiệt. Thảo luận nhúm và trả lời -
Nờu vai trũ của nước trong sinh trưởng của VSV?
Đọc SGK và trả lời
-
Trên thực tế hay gặp các VSV sống ở môi trường có độ ẩm như thế nào?
3 hs trả lời
-
Yờu cầu hs thực hiện lệnh SGK
Thảo luận nhúm và trả lời
-
Đọc SGK và trả lời
-
Đọc SGK và trả lời
-
Thảo luận nhúm và trả lời
-
Ánh sáng ảnh hưởng như thế nào tới sự sinh trưởng của VSV?
Đọc SGK và trả lời
-
Trên thực tế em đó biết những tia nào cú khả năng ức chế hoặc tiêu diệt VSV?
Đọc SGK + kiến thức thực tế để trả lời -
Độ pH ảnh hưởng như thế nào tới các hoạt động sống của VSV? Phân loại VSV dựa vào độ pH của môi trường? Yờu cầu hs thực hiện lệnh SGK
-
-
2- Độ ẩm - Nước là dung môi hoà tan các chất dinh dưỡng, tham gia vào các phản ứng thuỷ phân. Đa số VSV cần môi trường có độ ẩm cao. Mỗi loại VSV có giới hạn xác định về độ ẩm.
3- pH - Độ pH ảnh hưởng đến tính thấm qua màng, hoạt tớnh Enzim… - 3 nhóm: ưa axit, ưa kiềm và trung tính.
4- Ánh sỏng - Vi khuẩn quang hợp sử dụng NLAS để quang hợp. - Ánh sáng tác động đến sự hình thành bào tử sinh sản, tổng hợp sắc tố… - Tia tử ngoại làm biến tớnh axit nucleic. - Tia Rơnghen, Gamma ion hoá protein và axit nucleic. 5- Áp suất thẩm thấu - Do sự chênh lệch nồng độ của một chất giữa hai bên màng sinh chất.
Nguyờn nhõn nào gõy ra ỏp suất thẩm thấu?
Đọc SGK và trả lời
-
Khi muối cà sau một thời gian thỡ cà teo lại. Vỡ sao? Môi trường ưu trương là gỡ?
Thảo luận và trả lời
-
1 hs trả lời
-
- Là môi trường có nồng độ chất tan cao hơn trong tế bào.
Giáo án Sinh học 10- GV: Nguyễn Viết Trung; Năm học 2018 - 2019
33
Khi đưa VSV vào môi trường ưu trương thỡ xảy ra hiện tượng gỡ? Giải thớch?
Thảo luận và trả lời
-
- Khi ở môi trường ưu trương, nước trong tế bào VSV bị rút ra ngoài làm VSV không phân chia được.
Củng cố Mục tiêu: - Hệ thống hóa lại những kiến thức cơ bản của bài học. - Vận dụng những kiến bài học ……. Hoạt động của giáo viên - HS đọc phần ghi nhớ trong SGK. - Hỏi: Gia đình em bảo quản thức ăn như thế nào? Giải thích? (Cách ứp hoa quả và ướp thịt cá có giống nhau không?) - Câu hỏi 1 SGK. - Đọc phần “em có biết”.
Hoạt động của học sinh
Hoạt động : Giao nhiệm vụ về nhà Mục tiêu: - Rèn luyện khả năng tư duy sáng tạo thông qua việc làm việc độc lập. - Ý thức trách nhiệm trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao để nâng cao trình độ hiểu biết của bản thân. - Nâng cao tính tự giác, phát triển khả năng tự học của HS Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - Học lý thuyết. - Ghi câu hỏi và bài tập về nhà. - Câu hỏi 2+3 SGK. - Ghi những chuẩn bị cho bài sau. - Chuẩn bị bài sau.
4. RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY
Giáo án Sinh học 10- GV: Nguyễn Viết Trung; Năm học 2018 - 2019
34
Tiết PPCT
Số tiết
Tên bài/ chủ đề: Bài 28 : Thực hành quan sát một số vi sinh vật
Ngày soạn:....../........./...... Ngày dạy:....../........../.......
28
I. Mục tiêu Học xong bài này học sinh phải. 1. Kiến thức : - Quan sát ( nhận dạng ) và vẽ được hình dạng một số loại vi khuẩn trong khoang miệng và nấm trong váng dưa chua để lâu ngày hay nấm men rượu - Quan sát một số hình ảnh về các bào tử nấm 2. Kỹ năng: - Rèn kỹ năng nhuộm tế bào đơn giản - Rèn kỹ năng làm tiêu bản và quan sát bằng kính hiển vi II. Chuẩn bị 1. Phương pháp : Hợp tác trong nhóm nhỏ 2. Đồ dùng dạy học * Dụng cụ Kính hiển vi, lá kính, lam kính, que cấy, đèn cồn, giá ống nghiệm, chậu đựng nước, pipét, giấy lọc nhỏ. * Thuốc nhuộm - 6 gam thuốc nhuộm xanh mêtilen, 100ml etanol 90% - 10 gam thuốc đỏ, 100ml etanol 90% - Pha dung dịch gốc với H20 cất vô trùng theo tỷ lệ nhất định (1/10) *Mẫu vật - Nấm men: Nấm men rượu, hoặc váng dưa, váng cà muối, bánh men tán nhỏ - Nấm mốc: Để quả cam, quýt ở nơi ẩm trước 1 tuần - Vi khuẩn trong khoang miệng (bựa răng) - Trước buổi thực hành 2 giờ tiến hành : Lấy váng dưa, cà hay bột bánh men thả vào dung dịch đường 10% - Một số tiêu bản sẵn II. Tiến trình thực hiện 1. ổn định 2. Kiểm tra : kiểm tra phần chuẩn bị của học sinh 3. Hoạt động dạy và học Chia lớp thành 4 nhóm theo tổ, mỗi nhóm chuẩn bị các dụng cụ cần thiết để thực hàn HĐ. Nhuộm đơn phát hiện vi sinh vật ở khoang miệng Hoạt động của thày Vi sinh vật ở khắp nơi có lợi và gây hại, phần lớn vi sinh vật này có lợi cho cơ thể. Tiết học này chỉ quan sát vi sinh vật trong khoang miệng và vi sinh vật phổ biến là
Hoạt động của trò
Giáo án Sinh học 10- GV: Nguyễn Viết Trung; Năm học 2018 - 2019
Nội dung
35
nấm men. *Yêu cầu - Học sinh trình bày cách nhuộm đơn và cách tiến hành để phát hiện vi sinh vật ở khoang miệng
- Nhấn mạnh 2 nội dung đó là: + Làm thành dịch huyền phù + Nhỏ thuốc nhuộm - Yêu cầu các nhóm tiến hành thí nghiệm - Quan sát và giúp đỡ các nhóm yếu - Nhắc nhở các nhóm giữ cẩn thận dụng cụ - Kiểm tra mẫu của nhóm và lưu lại để nhận xét
- Học sinh nghiên cứu sách giáo khoa Đại diện nhóm trình bày các bước tiến hành
Tiến hành : - Nhỏ 1 giọt nước cất lên phiến hình - Dùng tăm tre lan lấy một ít bựa răng ở trong miệng - Đặt bựa răng vào cạnh giọt nước làm thành dịch huyền phù, dãn mỏng - Hong khô - Đặt giấy lọc lên tiêu bản nhỏ một giọt thuốc nhuộm lên giấy lọc từ 15 đến 20 giây rồi lấy giấy ra - Rửa nhẹ tiêu bản bằng nước cất, hong khô - Quan sát dưới kính hiển vi, - Các nhóm tiến hành thí vẽ hình nghiệm theo các bước chỉ dẫn của giáo viên - Sau khi quan sát rõ hình ảnh , các thành viên trong nhóm thay nhau quan sát và vẽ hình - Quan sát ở kính rồi so sánh với sơ đồ H28: a,b,c Sách giáo khoa
HĐ. Nhuộm đơn và phát hiện tế bào nấm men Hoạt động của thày Hoạt động của trò Nội dung - Yêu cầu học sinh trình bầy - Học sinh nghiên cứu SGK Tiến hành cách tiến hành nhuộm đơn để Đại diện nhóm trình bầy - Lấy 1 giọt dung dịch đường phát hiện nấm men có ngâm váng dưa, cà hay bánh men nhỏ lên lam kính hong khô - Đặt giấy lọc lên tiêu bản, nhỏ 1 giọt thuốc nhuộm lên giấy lọc, sau 20 giây lấy giấy ra - Rửa nhẹ tiêu bản bằng nước cất hong khô - Quan sát dưới kính hiển vi rồi vẽ hình - Các nhóm tiến hành làm thí -Yêu cầu : Các nhóm tiến nghiệm hành thực nghiệm - Sau khi quan sát rõ hình ảnh Giáo án Sinh học 10- GV: Nguyễn Viết Trung; Năm học 2018 - 2019
36
- Quan sát và giúp đỡ các từng thành viên thay nhau quan nhóm sát và vẽ hình - Kiểm tra tiêu bản của các - So sánh mẫu quan sát với sơ nhóm đồ H28 d - Học sinh lấy mẫu quan sát trực - Yêu cầu học sinh quan sát tiếp thêm nấm mốc ở quả quýt
Tổng kết đánh giá Mục tiêu: - Hệ thống hóa lại những kiến thức cơ bản của bài học. - Vận dụng những kiến bài học ……. Hoạt động của giáo viên * Giáo viên chỉ sơ đồ để học sinh quan sát đĩa hình vi khuẩn, nấm 2. Yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi 1,2,3 SGK 3. Tổng kết đánh giá thực hành - Thái độ học tập - Kỹ năng thực hành - Kết quả các nhóm 4. Nhắc học sinh vệ sinh lớp học rửa dụng cụ
Hoạt động của học sinh
Hoạt động : Giao nhiệm vụ về nhà Mục tiêu: - Rèn luyện khả năng tư duy sáng tạo thông qua việc làm việc độc lập. - Ý thức trách nhiệm trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao để nâng cao trình độ hiểu biết của bản thân. - Nâng cao tính tự giác, phát triển khả năng tự học của HS Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Viết thu hoạch theo nhóm - Ghi câu hỏi và bài tập về nhà. 2. Sưu tầm tranh vẽ - Ghi những chuẩn bị cho bài sau. 3. Học và làm câu hỏi sau bài học trước 4. Đọc mục em cần biết, xem bài sau
4. RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY
Giáo án Sinh học 10- GV: Nguyễn Viết Trung; Năm học 2018 - 2019
37
Tiết PPCT
Số tiết
Chủ đề: VI RÚT VÀ BỆNH TRUYỀN NHIỄM
Ngày soạn:......./....../.....
4 30, 31 32, 33
(Từ tiết 30
Ngày dạy: ....../....../........
Đến tiết 33)
1. Kiến thức: Qua bài này HS phải: - Nắm được đặc điểm mỗi giai đoạn nhân lên của vi rút. - Hiểu được HIV là vi rút gây suy giảm miễn dịch và chính do suy giảm miễn dịch mà xuất hiện các bệnh cơ hội. 2. Kí năng: - Rèn luyện quan sát tranh hình phát hiện kiến thức. - Phân tích, tổng hợp khái quát kiến thức. - Vận dụng kiến thức giải thích các hiện tượng thực tế. 3. Thái độ: HS Có ý thức bảo vệ sức khoẻ, tránh các bệnh do virut gây nên. III. Tiến trình tổ chức dạy học A. Ổn định tổ chức - kiểm tra sĩ số B. Kiểm tra bài cũ: 1 Ý nào sau đây KHÔNG phải là đặc điểm cơ bản của virut? A. Kích thước vô cùng nhỏ, chỉ thấy dưới kính hiển vi điện tử. B. Sống kí sinh nội bào bắt buộc. C. Phân bào bằng hình thức trực phân. D. Hệ gen chỉ chứa 1 trong 2 loại axit nuclêic: ADN hoặc ARN. 2. Vỏ capsit của virut được cấu tạo từ thành phần nào sau đây? A. ADN. C. ARN. B. Đơn vị prôtêin (capsôme). D. ARN và prôtêin. 3. Vì sao virut phải sống bằng phương thức kí sinh nội bào bắt buộc? A. Chúng chưa có cấu tạo tế bào. B. Kích thước siêu nhỏ. C. Không có ribôxôm. D. Muốn nhân lên, virut phải nhờ vào bộ máy tổng hợp của tế bào chủ. --> Từ câu trả lời 3 của HS, giáo viên dẫn dắt vào bài mới. C. Các hoạt động dạy – học ĐVĐ: Muốn nhân lên, virut phải nhờ vào bộ máy tổng hợp của tế bào chủ. Vậy chu trình nhân lên của virut như thế nào, HIV/AIDS là gì, chúng gây ảnh hưởng đến xã hội như thế nào và cách phòng tránh căn bệnh thế kỉ ra sao? Đó là nội dung chính của bài học hôm nay.
Nội dung giảng dạy Hoạt động của GV - HS Hoạt động 1: Tìm hiểu cấu tạo của virut I. Cấu tạo, hình thái VR *Em hãy kể tên các loại virút mà em biết. 1) Khái niệm: Tranh hình 29.1 - Là thực thể chưa có cấu tạo tế bào, có *Em hãy nêu cấu tạo của virút? kích thước siêu nhỏ và có cấu tạo rất đơn *Tại sao virút chưa được gọi là 1 cơ thể sống?(chưa có cấu giản. tạo tế bào) 2) Cấu tạo: Lõi A.nuclêic - Lõi là axit nuclêic( ADN hoặc ARN) là Giáo án Sinh học 10- GV: Nguyễn Viết Trung; Năm học 2018 - 2019
38
Vỏ prôtêin - nuclêocapsip
hệ gen của virút. - Vỏ là prôtêin( Capsit) được cấu tạo từ * Em có nhận xét gì về đặc điểm sống của virút? các đơn vị prôtêin là capsôme. - 1 số virút còn có thêm lớp vỏ ngoài( Hoạt động 2: tìm hiểu hình thái của vi rut lipit kép và prôtêin). Trên bề mặt vỏ Tranh hình 29. 2 ngoài có gai glicôprôtêin. Virút không vỏ * Em hãy nêu đặc điểm hình thái, cấu trúc của virút? là virút trần *Trả lời câu lệnh trang117 3) Đặc điểm sống: -Virút lai mang hệ gen của virút chủng A→tổng hợp ADN, - Sống ký sinh nội bào bắt buộc và chỉ nhân lên được trong tế bào sống. prôtêin của chủng A -Khi ở ngoài tế bào chủ virút biểu hiện như thể vô sinh nhưng khi nhiễm vào tế bào sống chúng lại biểu hiện như là 4. Hình thái: 1) Cấu trúc xoắn: thể sống. - Virút không thể nuôi cấy được như vi khuẩn vì chúng sống - Capsôme sắp xếp theo chiều xoắn của axit nuclêic→ Hình que, sợi( virút gây ký sinh nội bào bắt buộc. bệnh dại, virút khảm thuốc lá…) → hình cầu( virút cúm, virút sởi…). 2) Cấu trúc khối: - Capsôme sắp xếp theo hình khối đa diện với 20 mặt tam giác đều( virút bại liệt). 3) Cấu trúc hỗn hợp: - Đầu có cấu trúc khối chứa axit nuclêic, đuôi có cấu trúc xoắn (Phagơ hay gọi là thể thực khuẩn) con(mang thai và cho con bú). Hoạt động 2: Tìm hiểu về chu trình nhân lên của virut. II. Chu trình nhân lên của virut - GV phân tích: Virut chưa có cấu tạo tế bào, vì vậy người ta sử dụng thuật ngữ nhân lên thay cho thuật ngữ sinh sản. - GV sử dụng H30/SGK và hỏi: Quan sát hình và cho biết chu trình nhân lên của virut gồm mấy giai đoạn? - HS trả lời --> dẫn vào mục 1. - GV sử dụng ảnh động giai đoạn hấp phụ của virut động vật và phagơ và hỏi: Điều kiện nào để virut có thể hấp phụ vào bề mặt tế bào chủ? 1. Sự hấp phụ: HS quan sát các hình động và mô tả sự xâm nhập của Virut chỉ bám vào bề mặt tế bào chủ phagơ, virut động vật. khi gai glicôprôtêin của chúng đặc hiệu với thụ thể bề mặt tế bào chủ. - Phagơ xâm nhập vào tế bào chủ như thế nào ? 2. Xâm nhập - Sự xâm nhập của virut động vật có gì khác so với phagơ? - Phagơ sử dụng enzim lizôzim phá hủy thành tế bào rồi bơm axit nuclêic vào tế bào chất, vỏ nằm bên ngoài. - Virut động vật đưa cả nuclêôcapsit vào tế bào chất, sau đó “cởi vỏ” để giải phóng - Virut không có bộ máy tổng hợp, chúng tổng hợp các chất axit nuclêic. nhờ yếu tố nào? - Virut tổng hợp các thành phần nào trong chu trình nhân 3. Sinh tổng hợp lên của chúng? Giáo án Sinh học 10- GV: Nguyễn Viết Trung; Năm học 2018 - 2019
39
- GV sử dụng hình ảnh virut HIV minh hoạ về enzim riêng - Virut sử dụng enzim và nguyên liệu của (enzim phiên mã ngược) TB để tổng hợp axit nuclêic và prôtêin của mình. - Sau khi tổng hợp các thành phần thì xảy ra quá trình gì? - Một số virut có enzim riêng tham gia quá trình sinh tổng hợp. - Giai đoạn phóng thích diễn ra như thế nào ?? 4. Lắp ráp Lắp lõi axit nuclêic vào vỏ capsit để - GV cho HS phân biệt chu trình tan và chu trình tiềm tan, tạo virut hoàn chỉnh. yêu cầu HS giải thích sự nhân lên của phagơ theo chu trình tan và tiểm tan: 5. Phóng thích + Khi virut nhân lên mà làm tan TB thì gọi là chu trình tan Virut phá vỡ tế bào để ồ ạt chui ra + ADN của virut gắn xen vào ADN của tế bào, không làm ngoài. tan tế bào gọi là chu trình tiềm tan. ▼ Vì sao mỗi loại virut chỉ có thể xâm nhập vào một số loại tế bào nhất định? ☺Do trên bề mặt TB có các thụ thể mang tính đặc hiệu đối với mỗi loại virut. - GV nêu ví dụ: virut viêm gan B chỉ xâm nhập được vào tế bào gan, virut HIV chỉ xâm nhập được vào tế bào bạch cầu của người. → HIV là gì, chúng xâm nhập và gây bệnh như thế nào, phòng chống ra sao → chúng ta sang mục II. Hoạt động 2: Tìm hiểu về HIV/AIDS - Bằng những hiểu biết của mình, em hãy cho biết HIV là gì?
II. HIV/AIDS 1. Khái niệm về HIV. - HIV là virut gây suy giảm miễn dịch ở người.
- HIV tác động như thế nào khi xâm nhập vào cơ thể người? Nó gây nên những hậu quả gì? - Chúng gây nhiễm và phá hủy một số TB của hệ thống miễn dịch (lymphô T4, đại thực bào) → giảm số lượng tế bào - Khi hệ miễn dịch của cơ thể bị tấn công sẽ dẫn đến hậu quả gây mất khả năng miễn dịch của cơ thể. gì? - Khi cơ thể bị suy giảm miễn dịch, các vi sinh vật cơ hội tấn công và gây nên các bệnh cơ hội. - HIV có thể được lây truyền qua những con đường nào?
2. Ba con đường lây truyền HIV. - Qua đường máu. - HS trả lời, GV sử dụng một số tư liệu về con đường lây - Qua đường tình dục. truyền HIV để minh hoạ. - Mẹ truyền cho con qua nhau thai hoặc cho con bú. - GV chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu HS thảo luận và hoàn thiện PHT (3 phút). 3. Ba giai đoạn phát triển của bệnh Giáo án Sinh học 10- GV: Nguyễn Viết Trung; Năm học 2018 - 2019
40
Nghiên cứu nội dung mục II.3/SGK, và hoàn thành PHT sau đây: Giai đoạn TG kéo dài Đặc điểm GĐ sơ nhiễm GĐ không triệu chứng GĐ biểu hiện triệu chứng AIDS - GV phân công hoạt động của các nhóm: + Nhóm 1: Hoàn thành nội dung GĐ sơ nhiễm. + Nhóm 2: Hoàn thành nội dung GĐ không triệu chứng. + Nhóm 3: Hoàn thành nội dung GĐ biểu hiện triệu chứng AIDS. + Nhóm 4: Tìm hiểu toàn bộ nội dung và bổ sung cho các nhóm khác.
(Nội dung: Thông tin phản hồi)
- AIDS là gì? Biểu hiện của bệnh nhân có phải do virut HIV trực tiếp gây ra không? - HIV chưa có vacxin để phòng, chưa có thuốc đặc trị, vậy làm thế nào để phòng tránh HIV/AIDS? 4. Biện pháp phòng ngừa - Cần có lối sống lành mạnh. ▼ - Các đối tượng nào được xếp vào nhóm có nguy cơ lây - Vệ sinh y tế. nhiễm cao? - Bài trừ các tệ nạn xã hội. - Tại sao nhiều người không hay biết mình đang bị nhiễm HIV. Điều đó nguy hiểm như thế nào đối với xã hội? - Theo em, AIDS có nguy hiểm và đáng sợ không? - Chúng ta có hi vọng chữa khỏi bệnh AIDS hay không? Hoạt động 5:tìm hiểu các VR +Virút ký sinh trên VK (gọi phagơ-thể thực khuẩn) được ứng dụng nhiều trong kỹ thuật di truyền. *Trả lời câu lệnh trang121 -Do bị nhiễm phagơ.Pha gơ nhiễm vào tế bào và phá vỡ tế bào→ chết lắng xuống làm nước trong. + Thành tế bào thực vật dày và không có thụ thể nên đa số virút xâm nhiễm vào cây nhờ côn trùng(ăn lá, hút nhựa..)
V. Các virút kí sinh ở vi sinh vật, thực vật và côn trùng: 1)Virút ký sinh ở vi sinh vật(phagơ): - Khoảng 3000 loại virút sống ký sinh ở vi khuẩn, nấm men, nấm sợi. - Gây tác hại cho ngành công nghiệp vi sinh vật như sản xuất thuốc kháng sinh, mì chính, thuốc trừ sâu sinh học... 2)Virút ký sinh ở thực vật: - Khoảng 1000 loại virút gây bệnh cho *Trả lời câu lệnh trang122 - Sốt xuất huyết do virút Dengue. Viêm não Nhật bản do thực vật nhiễm vào cây do côn trùng, virút Polio. Bệnh sốt rét do động vật nguyên sinh nông cụ... - Cây bị nhiễm virút lá thường bị đốm Plasmodium. vàng, nâu, xoăn, héo...rồi rụng. Thân còi cọc. 3)Virút ký sinh ở côn trùng: - Virút ký sinh và gây bệnh cho côn trùng đồng thời côn trùng đôi khi là ổ chứa virút để lây nhiễm sang các cơ thể khác(động vật) Giáo án Sinh học 10- GV: Nguyễn Viết Trung; Năm học 2018 - 2019
41
VI. ứng dụng của virút trong thực tiễn: 1)Trong sản xuất các chế phẩm sinh Hoạt động 6: tìm hiểu ứng dụng của VR trong thực tiễn học: Tranh hình 31 - Dùng virút(phagơ) để làm thể truyền (kỹ thuật cấy gen dùng phagơ làm thể truyền) trong kỹ thuật cấy gen để sản xuất *Trả lời câu lệnh trang124 prôtêin, hooc môn, dược phẩm... -Đa số các loại hoá chất bảo vệ thực vật đều gây hại ở mức 2)Trong nông nghiệp: thuốc trừ sâu từ độ khác nhau đối với sức khoẻ của con người và môi trường virút: sống. - Sản xuất thuốc trừ sâu vi sinh chỉ gây hại cho 1 số sâu nhất định không gây độc cho người, động vật và côn trùng có ích.
Hoạt động 7: tìm hiểu về bệnh truyền nhiễm *Em hiểu thế nào là bệnh truyền nhiễm? *Bệnh truyền nhiễm có thể lây truyền bằng các con đường nào? Cho ví dụ. +Bệnh truyền nhiễm muốn gây bệnh phải có đủ 3 điều kiện: độc lực đủ mạnh, đủ số lượng và con đường xâm nhập phải phù hợp. *Theo em các bệnh truyền nhiễm thường gặp do virút là những bệnh nào? Tiến trình nhiễm bệnh gồm các giai đoạn: - Giai đoạn 1: (phơi nhiễm) cơ thể tiếp xúc với tác nhân gây bệnh. - Giai đoạn 2: ( ủ bệnh) tác nhân gây bệnh xâm nhập và phát triển trong cơ thể. - Giai đoạn 3: (ốm) biểu hiện các triệu chứng của bệnh. - Giai đoạn 4: Triệu chứng giảm dần và cơ thể bình phục. *Trả lời câu lệnh trang126 - Muốn phòng bệnh do virút cần tiêm phòng va soát vật trung giản truyền bệnh và giữ vệ sinh cá nhân và môi trường sống. *Trả lời câu lệnh trang127 - Chúng ta vẫn sống khoẻ mạnh không bị bệnh do cơ thể có nhiều hàng rào bảo vệ nên ngăn cản và tiêu diệt trước khi chúng phát triển mạnh trong cơ thể và hệ thống miễn dịch đặc hiệu có thời gian hình thành bảo vệ cơ thể.cxin, kiểm
VII. Bệnh truyền nhiễm: 1)Khái niệm: - Bệnh truyền nhiễm là bệnh có thẻ lây lan từ cá thể này sang cá thể khác. 2)Phương thức lây truyền: a.Truyền ngang: -Qua sol khí, đường tiêu hoá, tiếp xúc trực tiếp hoặc động vật cắn, côn trùng đốt. b.Truyền dọc:Truyễn từ mẹ sang thai nhi qua nhau thai, nhiễm khi sinh nở hoặc qua sữa mẹ. 3)các bệnh truyền nhiễm thường gặp do virút: a.Bệnh đường hô hấp 90% là do virút như viêm phổi, viêm phế quản, cảm lạnh, SARS. Virút xâm nhập qua không khí. b.Bệnh đường tiêu hoá virút xâm nhập qua miệng gây ra các bệnh như viêm gan, quai bị, tiêu chảy, viêm dạ dày-ruột... c.Bệnh hệ thần kinh virút vào bằng nhiều con đường rồi vào máu tới hệ thần kinh TƯ gây bệnh dại, bại liệt, viêm não... d.Bệnh đường sinh dục lây trực tiếp qua quan hệ tình dục gây nên các bệnh viêm gan B, HIV... e.Bệnh da như đậu mùa, sởi, mụn cơm... IV .Miễn dịch: 1)Miễn dịch không đặc hiệu: - Là miễn dịch tự nhiên mang tính bẩm sinh.Đó là các hàng rào bảo vệ cơ thể:da... 2)Miễn dịch đặc hiệu: a.Miễn dịch thể dịch: - Khi có kháng nguyên lạ xâm nhập vào cơ thể sản xuất ra kháng thể đáp lại sự xâm nhập của kháng nguyên. b.Miễn dịch tế bào: - Khi có tế bào nhiễm(tế bào bị nhiễmVR,VK )tế bào Tđộc(TC) tiết ra prôtêin làm tan tế bào nhiễm 3)Phòng chống bệnh truyền nhiễm: - Tiêm chủng phòng bệnh, kiểm soát vật
Giáo án Sinh học 10- GV: Nguyễn Viết Trung; Năm học 2018 - 2019
42
trung gian truyền bệnh và giữ gìn vệ sinh cá nhân và cộng đồng. D. Củng cố TT
Câu hỏi
Nhận định
Đáp án
1
HIV là virút gây suy giảm miễn dịch ở người.
Đ
2
AIDS là hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải ở người do vius HIV gây nên
Đ
3
HIV có thể sống ở trong tế bào bạch cầu, hồng cầu, tiểu cầu
S
4
Chỉ có người lớn và người già mới bị AIDS còn trẻ em không bị
S
5
Có thể lây qua 3 con đường: Qua đường máu, đường tình dục và từ mẹ sang con (mang thai và cho con bú).
Đ
6
Ba giai đoạn phát triển của bệnh: - Giai đoạn sơ nhiễm (cửa sổ) 2 tuần-3 tháng - Giai đoạn không triệu chứng 1-10 năm. - Giai đoạn biểu hiện triệu chứng AIDS
Đ
7
Ăn chung bát, mặc chung quần áo với người nhiễm HIV có thể lây nhiễm HIV
S
8
HIV có thể sống được bên ngoài tế bào vật chủ
S
10
Bệnh cơ hội là bệnh phát sinh khi hệ thống miễn dịch suy giảm
Đ
11
Biện pháp phòng ngừa Sống lành mạnh, vệ sinh y tế, loại trừ tệ nạn xã hội…
E. Hướng dẫn về nhà Phân biệt các giai đoạn phát triển của HIV Các giai đoạn
Thời gian kéo dài
Triệu chứng
Xét nghiệm
1. Sơ nhiễm (giai đoạn cửa sổ) 2. Không triệu chứng 3. Biểu hiện triệu chứng AIDS - Đọc và nghiên cứu Bài 31: Virut gây bệnh, ứng dụng của virut trong thực tiễn.
Giáo án Sinh học 10- GV: Nguyễn Viết Trung; Năm học 2018 - 2019
43
PHỤ LỤC THÔNG TIN PHẢN HỒI PHIẾU HỌC TẬP
5. Bài tập về nhà Câu 1: Vi rus bám được vào tế bào chủ nhờ gai glycôprôtein của virut đặc hiệu với thụ thể bề mặt tế bào chủ. Đây là giai đoạn nào trong chu trình nhân lên của virut ? A. Giai đoạn xâm nhập. B. Giai đoạn lắp ráp. B. Giai đoạn hập phụ. * D. Giai đoạn phóng thích. Câu 2: Virut HIV nhiễm vào tế bào nào ? A. Tế bào hệ miễn dịch của người. * B. Tế bào gan. B. Tế bào sinh dục nam. D. Tế bào sinh dục nữ. Câu 3: Mỗi loại virut có thể xâm nhập vào một số tế bào nhất định, là do trên bề mặt tế bào có ……….. mang tính đặc hiệu đối với mỗi loại virut. Điền vào chỗ trống(……..) từ hoặc cụm từ nào dưới đây cho câu trên đúng nghĩa ? A. Glicôprôtein. B. Các thụ thể. * B. Capsome. D. Capsit Câu 4: HIV lây truyền theo con đường nào ? A. Đường máu, tiêm chích, ghép tạng. B. Đường máu, tình dục và mẹ truyền cho con qua bào thai.* C. Đường máu, tình dục, xâm mình. D. Côn trùng, ăn uống, sinh hoạt chung. Câu 5: Bộ gen của hầu hết virut kí sinh ở thực vật là: A) ARN mạch đơn.* B) Hai sợi ARN C) ADN xoắn kép. D) Plasmit Câu 6: Nhiều loại virut gây bệnh cho người và động vật đã được nghiên cứu để sản............. để phòng chống bệnh có hiệu quả. Điển vào chỗ trống (........) từ hoặc cụm từ nào dưới đây cho câu trên đúng nghĩa? A. inteferon. B. Thực bào C. Kháng thể D. Vacxin * Câu 7: Bệnh nào do virut gây nên lây lan qua đường tình dục ở người ? Giáo án Sinh học 10- GV: Nguyễn Viết Trung; Năm học 2018 - 2019
44
A. B. C. D.
Viêm gan B, viêm gan C, AIDS.* Viêm não nhật bản, bệnh dại. Sởi, đau mắt đỏ. SARS, sốt Ebola.
6. Rút kinh nghiệm
Giáo án Sinh học 10- GV: Nguyễn Viết Trung; Năm học 2018 - 2019
45
Tiết PPCT 34
Tiết 33: ÔN TẬP PHẦN SINH HỌC VI SINH
Ngày soạn Lớp Ngày dạy
: I. Mục tiêu bài dạy: - Học sinh phải nêu và khái quát hoá được các kiểu dinh dưỡng của vi sinh vật thấy được tính đa dạng về dinh dưỡng của chúng. - Nêu được tính đa dạng về chuyển hoá của vi sinh vật. Nhiều loại vi sinh vật có vài kiểu chuyển hoá vật chất cùng tồn tại trong tế bào. - Thấy được sự sinh trưởng rất nhanh chóng của vi sinh vật khi gặp điều kiện thuận lợi cũng như các tác nhân lý hoá ảnh hưởng đến sự sinh trưởng của vi sinh vật. Con người chủ động điều khiển nó. - Nêu được sự sinh sản của vi khuẩn bằng các hình thức ngoại bào tử, bào tử đốt và nảy chồi. - Trình bày được 3 loại cấu trúc cơ bản của virút, sự xâm nhiễm của virút và hệ thống miễn dịch của cơ thể chống vi sinh vật. - Nêu được ví dụ minh hoạ từng khái niệm, những ví dụ rất phong phú trong đời sống minh hoạ cho bài học. II. Phương tiện dạy học: - Các bảng sơ đồ ở sách giáo khoa III. Tiến trình tổ chức dạy học 1. Ổn định tổ chức: - Kiểm tra sĩ số - chuẩn bị bài của học sinh. 2. Kiểm tra bài cũ: - Tình hình tự ôn tập của học sinh. 3. Giảng bài mới: I.Chuyển hoá vật chất và năng lượng; 1) Các kiểu dinh dưỡng của vi sinh vật: Năng lượng ánh sáng Chất hữu cơ
2
Kiểu dinh dưỡng
4
1 3
Năng lượng hoá học - 1 Quang tự dưỡng:vi khuẩn lam,vi tảo… - 2 Quang dị dưỡng:vi khuẩn tía, lục… - 3 Hoá tự dưỡng: vi khuẩn nitrat,lưu huỳnh - 4 Hoá dị dưỡng:vi khuẩn ký sinh,hoại sinh 2) Nhân tố sinh trưởng: - Phân biệt vi sinh vật nguyên dưỡng và khuyết dưỡng. 3)Hãy điền những ví dụ dại diện vào cột 4 trong bảng: Kiểu hô hấp hay Chất nhận êlectron Sản phẩm khử lên men Hiếu khí Kỵ khí
Lên men
CO2
O2
H2O
NO3–
NO2–,N2O,N2
SO42– CO2 Chất hữu cơ ví dụ -Axêtanđêhit -Axit piruvic
H2S CH4
Ví dụ nhóm vi sinh vật Nấm, ĐVNS, vi tảo, vi khuẩn hiếu khí Vi khuẩn đường ruột Pseudomonas, Baccillus Vi sinh vật khử lưu huỳnh Vi sinh vật sinh mêtan
-Êtanol - Axit lactic
Giáo án Sinh học 10- GV: Nguyễn Viết Trung; Năm học 2018 - 2019
-Nấm men rượu - vi khuẩn lactic
46
II. Sinh trưởng của vi sinh vật: 1)Đường cong sinh trưởng: - Giải thích các pha sinh trưởng của quần thể vi sinh vật trong môi trường nuôi cấy không liên tục? 2)Độ pH và sinh trưởng của vi sinh vật: - pH trung tính: nhiều loại vi sinh vật ký sinh, họai sinh - pH hơi axit: Nấm men - pH axit: Vi khuẩn Lactic, vi khuẩn gây viêm dạ dày Helicobacter III. Sinh sản và sinh trưởng của vi sinh vật: - Các chất hữu cơ cacbon như đường có thể là nguồn dinh dưỡng cho vi khuẩn nhưng nếu nồng độ quá cao sẽ gây co nguyên sinh tế bào. IV. Virút: * Virút nằm ở ranh giới giữa cơ thể sống và vật không sống? - Đặc điểm vô sinh: không có cấu tạo tế bào, có thể biến thành dạng tinh thể, không có trao đổi chất riêng, cảm ứng... -Đặc điểm của cơ thể sống có tính di truyền đặc trưng, 1 số virút còn có enzim riêng, nhân lên trong cơ thể vật chủ phát triển... * Điền nội dung phù hợp vào bảng sau: S Loại axit Vỏ Capsit có T Virút nuclêic đối xứng T ARN1 mạch 2 1 HIV Khối phân tử Virút khảm 2 ARN 1 mạch Xoắn thuốc lá
Cóvỏ bọc ngoài vỏ capsit
Vật chủ
Phương thức lan truyền
Có
Người
Qua máu..
Không
Cây thuốc lá
Chủ yểu do ĐV chích đốt Qua nhiễm dịch phagơ Chủ yếu qua sol khí
3
Phagơ T2
ADN 2 mạch
Hỗn hợp
Không
E.coli
4
Virút cúm
ARN 1 mạch
Xoắn
Có
Người
* Hãy cho ví dụ minh hoạ từng loại miễn dịch (1), (2) Sức đề kháng của cơ thể
Miễn dịch không đặc hiệu ( hàng rào sinh, hoá, lý học) Miễn dịch thể dịch(1)
Miễn dịch đặc hiệu ( đáp ứng miễn dịch) Miễn dịch tế bào(2)
Giáo án Sinh học 10- GV: Nguyễn Viết Trung; Năm học 2018 - 2019
47
Tiết PPCT
Ngày soạn Lớp Ngày dạy
ÔN TẬP HỌC KÌ II
34
Số câu đúng:....................
ĐỀ KIỂM TRA MÔN SINH HỌC Họ tên: ………………….....…......Lớp............
Điểm: ...............................
Ngày kiểm tra: ....../......./ 2018. Thời gian làm bài:................................
PHIẾU TRẢ LỜI TRẮC NGHIỆM Câ u hỏi Trả lời Đá p án
1
2
3
4
5
6
7
8
9
1 0
1 1
1 2
1 3
1 4
1 5
1 6
1 7
1 8
1 9
2 0
2 1
2 2
2 3
2 4
2 5
2 6
2 7
2 8
2 9
3 0
ĐỀ BÀI
Đề thi môn Gõ tên vào đây(ví dụ Toán 10 hoặc vật lý 11) (Mã đề 181) Cơ chế tác động của các loại cồn là ôxi hoá các thành phần tế bào. diệt khuẩn có tính chọn lọc. thay đổi sự cho đi qua của lipit màng. làm biến tính các loại màng. Hình thức sinh sản hữu tính có ở nhóm vi sinh vật nấm, tảo, động vật nguyên sinh. vi khuẩn, nấm, tảo, động vật nguyên sinh vi khuẩn, nấm, tảo. vi khuẩn, nấm xạ khuẩn. Trong điều kiện nuôi cấy không liên tục, enzim cảm ứng được hình thành ở pha cân bằng động. A. lag. B. suy vong C. D. log.
Câu 1 : A. B. C. D. Câu 2 : A. B. C. D. Câu 3 :
Câu 4 : Yếu tố vật lý ức chế sự sinh trưởng của vi sinh vật có hại trong quá trình muối chua rau quả là A. độ pH.
B.
ánh sáng.
C. nhiệt độ.
D. độ ẩm.
Câu 5 : Trong 1 quần thể vi sinh vật, ban đầu có 104 tế bào. Thời gian 1 thế hệ là 20phút, số tế bào trong quần thể sau 2h là 104.25 104.24. A. 104.23. B. C. D. 104.26 Câu 6 : Dưới đây là đồ thị đường cong sinh trưởng của quần thể vi sinh vật
Giáo án Sinh học 10- GV: Nguyễn Viết Trung; Năm học 2018 - 2019
48
A. B. C. D. Câu 7 : A. C. Câu 8 : A. C. Câu 9 : A. C. Câu 10 : A. B. C. D. Câu 11 : A. B. C. D. Câu 12 :
A. B. C. D. Câu 13 :
Các số 1,2,3,4 lần lượt là các pha tiềm phát, lũy thừa, cân bằng, suy vong. cân bằng, lũy thừa, tiềm phát, suy vong. tiềm phát, cân bằng, lũy thừa, suy vong. tiềm phát, lũy thừa, suy vong, cân bằng. Kiểu dinh dưỡng của vi khuẩn lam là hoá tự dưỡng. B. hoá dị dưỡng. quang tự dưỡng. D. quang dị dưỡng. Khi có ánh sáng và giàu CO2, một loại vi sinh vật có thể phát triển trên môi trường với thành phần được tính theo đơn vị g/l như sau: (NH4)3PO4, KH2PO4 (1,0) ; MgSO4(0,2) ; CaCl2(0,1) ; NaCl(0,5). Nguồn N2 của vi sinh vật này từ ánh sáng. B. chất hữu cơ. chất vô cơ và chất hữu cơ. D. các hợp chất chứa NH4+. Đối với những người nhiễm HIV, người ta có thể tìm thấy virut này ở… máu, tinh dịch, dịch nhầy âm đạo. B. nước tiểu, mồ hôi. đờm, mồ hôi. D. nước tiểu, đờm, mồ hôi. Hoạt động nào sau đây KHÔNG lây nhiễm HIV quan hệ tình dục với người nhiễm. bắt tay, nói chuyện, ăn chung bát. dùng chung bơm kim tiêm với người nhiễm. cả B và C. Khi nói về miễn dịch không đặc hiệu nhận định nào không đúng. Bao gồm các yếu tố tự nhiên của cơ thể. Có vai trò khi miễn dịch đặc hiệu chưa kiệp phát huy. Xảy ra khi có kháng nguyên gây bệnh. Mang tính bẩm sinh. Hình dưới đây mô tả thí nghiệm của Franken và Conrat, chữ số (I) là kí hiệu của viruts lai giữa virut chủng A với chủng B. vi rut (I) có đặc điểm:
Mang ARN của chủng B và protein của chủng A. Mang ARN của chủng A và protein của chủng A. Mang ARN của chủng B và protein của chủng B. Mang ARN của chủng A và protein của chủng B. Virut có cấu tạo gồm
Giáo án Sinh học 10- GV: Nguyễn Viết Trung; Năm học 2018 - 2019
49
A. B. C. D. Câu 14 :
A. Câu 15 : A. C. Câu 16 : A. Câu 17 : A. C. Câu 18 :
vỏ prôtêin ,axit nuclêic và có thể có vỏ ngoài. có vỏ prôtêin và ADN. có vỏ prôtêin, ARN và có thể có vỏ ngoài. có vỏ prôtêin và ARN. Hình bên mô tả một giai đoạn trong chu trình nhân lên của VR, số I, II là loại TB mà VR kí sinh. Phân tích hình này cho biết trong số các nhận định sau, nhận định đúng là?
Trong số các nhận định sau, nhận định đúng là? (1) Tế bào (I) là TB vi khuẩn, tế bào (II) là tế bào động vật. (2) VR kí sinh trong TB A không thể nhân lên trong TB B. (3) VCDT của VR có khả năng tự tạo ra VR mới mà không dựa vào VCDT của TB chủ. (4) Kết thúc giai đoạn này VR sẽ phá vỡ TB chủ chui ra ngoài. (I), (II). B. (II), (III). C. (III), (IV). D. (I), (III). Virut thường không thể trực tiếp xâm nhập tế bào thực vật vì… không có thụ thể thích hợp. B. thành tế bào thực vật rất bền vững. kích thước lỗ màng nhỏ. D. cả A và C. Virut nhâm nhập vào tế bào chủ diễn ra ở giai đoạn… lắp ráp. B. hấp phụ. C. tổng hợp. D. xâm nhập Miễn dịch tế bào là miễn dịch sản xuất ra kháng thể. B. mang tính bẩm sinh. của tế bào. D. có sự tham gia của tế bào T độc Hình dưới mô tả 5 giai đoạn quá trình nhân lên của vi rút trong tế bào chủ, các số 1, 2, 3, 4, 5 kí hiệu các giai đoạn.
Trình tự diễn biến đúng các giai đoạn là: A. Hấp phụ → sinh tổng hợp → lắp ráp→ xâm nhập → phóng thích. B. Hấp phụ → xâm nhập → lắp ráp→ sinh tổng hợp → phóng thích. C. Hấp phụ → lắp ráp → sinh tổng hợp → xâm nhập → phóng thích. Giáo án Sinh học 10- GV: Nguyễn Viết Trung; Năm học 2018 - 2019
50
Hấp phụ → xâm nhập → sinh tổng hợp→ lắp ráp → phóng thích. Virut gây hại cho cơ thể vật chủ vì chúng… phá huỷ tế bào vật chủ. sử dụng nguyên liệu của tế bào vật chủ. cả, B và C. sống kí sinh trong tế bào vật chủ. Phagơ là virut gây bệnh cho thực vật. A. người. B. Vi khuẩn. C.
D. Câu 19 : A. B. C. D. Câu 20 : Câu 21 : A. B. C. D. Câu 22 : A. Câu 23 :
D.
động vật.
Virut là một dạng sống đặc biệt chưa có cấu trúc tế bào. cả A, B và C. sống kí sinh bắt buộc. chỉ có vỏ là prôtêin và lõi là axit nuclêic. Sự hình thành ADN và các thành phần của phagơ chủ diễn ra ở giai đoạn… hấp phụ. B. lắp ráp. C. tổng hợp. D. xâm nhập Các số 1, 2, 3, 4 là kí hiệu các bộ phận cấu tạo nên vi rút có võ ngoài. các số này lần lượt là
A. gai, capsit, axitnucleic, võ ngoài. B. gai, võ ngoài, capsit, axitnucleic. C. gai, axitnucleic, capsit ,võ ngoài. D. gai, võ ngoài, axitnucleic, capsit. Câu 24 : Sự hình thành mối liên kết hoá học đặc hiệu giữa các thụ thể của virut và tế bào chủ diễn ra ở giai đoạn… A. hấp phụ. B. lắp ráp. C. tổng hợp. D. xâm nhập Câu 25 : Đối tượng dễ bị lây nhiễm HIV là… A. học sinh, sinh viên. B. trẻ sơ sinh. C. người cao tuổi, sức đề kháng yếu. D. người nghiện ma tuý và gái mại dâm.
--- Hết ---
Giáo án Sinh học 10- GV: Nguyễn Viết Trung; Năm học 2018 - 2019
51
Bảng đáp án 09:44' Ngày 11/04/2018 Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25
181 C B A A D A C D A B C B A A B D A D C B B C C D D
\ Tiết PPCT 35
KIỂM TRA HKII
Giáo án Sinh học 10- GV: Nguyễn Viết Trung; Năm học 2018 - 2019
Ngày soạn Lớp Ngày dạy
52