Skip to main content

Giáo án phát triển năng lực Sinh học 12 (2 cột) cả năm (2019 - 2020) GV Hoàng Thị Hoài

Page 1

GIÁO ÁN PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC SINH HỌC

vectorstock.com/28062415

Ths Nguyễn Thanh Tú eBook Collection DẠY KÈM QUY NHƠN LESSON PLAN PHÁT TRIỂN NỘI DUNG

Giáo án phát triển năng lực Sinh học 12 (2 cột) cả năm (2019 - 2020) GV Hoàng Thị Hoài WORD VERSION | 2021 EDITION ORDER NOW / CHUYỂN GIAO QUA EMAIL TAILIEUCHUANTHAMKHAO@GMAIL.COM

Tài liệu chuẩn tham khảo Phát triển kênh bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đơn vị tài trợ / phát hành / chia sẻ học thuật : Nguyen Thanh Tu Group Hỗ trợ trực tuyến Fb www.facebook.com/DayKemQuyNhon Mobi/Zalo 0905779594


Ngày soạn: .......................... Ngày dạy: ............................Tiết ........ Lớp ........... Sĩ số ............ Vắng ............................. PHẦN V- DI TRUYỀN HỌC Chương I: CƠ CHẾ DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ Tiết 01- Bài 1: GEN, MÃ DI TRUYỀN VÀ QUÁ TRÌNH NHÂN ĐÔI ADN I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ: * Kiến thức: - Phát biểu được khái niệm gen, nhận biết được cấu trúc chung của gen. - Nêu được khái niệm và các đặc điểm chung của mã di truyền. - Từ mô hình nhân đôi ADN, mô tả được các bước của quá trình nhân đôi ADN làm cơ sở cho sự tự nhân đôi NST. - Vận dụng giải được một số bài tập đơn giản về ADN và quá trình nhân đôi, mã di truyền * Kĩ năng: - Rèn luyện kĩ năng quan sát, so sánh, phân tích, tổng hợp và tư duy lôgic. - Rèn luyện kĩ năng lập luận và tính toán. - Kĩ năng thể hiện sự lắng nghe tích cực, tự tin khi trình bày ý kiến, ý tưởng trước nhóm, tổ, lớp, thầy cô. - Kĩ năng hợp tác, quản lý thời gian và đảm nhận trách nhiệm trong hoạt động nhóm. - Kĩ năng tìm kiếm và xử lý thông tin về gen, mã di truyền và cơ chế nhân đôi AND. * Thái độ: - Cung cấp cho học sinh những hiểu biết về gen để từ đó có thái độ bảo vệ môi trường, bảo vệ động - thực vật có vốn gen quý hiếm. 2, Các năng lực và phẩm chất hình thành cho học sinh. - Thông qua hoạt động khởi động, thảo luận nhóm, chơi trò chơi giúp HS hình thành kĩ năng giao tiếp. - Trong quá trình hoạt động tham quan gian phòng triển lãm sẽ giúp học sinh phát triển năng lực tự học và khai thác xử lý thông tin, năng lực hợp tác, năng lực lắng nghe tích cực. Kĩ năng quản lí thời gian. - Trong quá trình đàm thoại, trả lời các câu hỏi học sinh sẽ phát triển được kĩ năng trình bày, suy nghĩ và ý tưởng, lắng nghe tích cực, phản hồi thông tin. - Yêu thiên nhiên, có ý thức bảo vệ, chăm sóc cây xanh. II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH. 1. Chuẩn bị của giáo viên: - Nghiên cứu tài liệu, sách giáo khoa, thiết kế các hoạt động dạy học. - Giáo án thể hiện tiến trình hoạt động dạy học rõ ràng cụ thể. - Sách giáo khoa, sách bài tập, sách di truyền I. - Mô hình cấu trúc ADN, cấu trúc chung của 1 gen. - Video quá trình nhân đôi ADN - Máy chiếu powerpoint - Ảnh hỗ trợ bài dạy - Phiếu học tập: Phiếu chuẩn bị bài ở nhà 2. Chuẩn bị của học sinh:


- Sách giáo khoa lớp 12, vở ghi, bút, sáp màu - Cá nhân hoàn thành hiếu học tập được giao về nhà. - Đọc trước bài 1 và các nhóm chuẩn bị nội dung, thiết bị, mẫu vật trước theo yêu cầu của giáo viên. IV. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY. 1. Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra bài cũ mà giới thiệu chương trình học. 2. Bài mới: HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG 1. Mục tiêu. - Tạo tình huống có vấn đề khiến học sinh tò mò thắc mắc tại sao mình có những điểm giống bố, mẹ, anh chị em trong nhà... và có nhu cầu tìm hiểu câu trả lời. 2. Nội dung. - Ghép tranh và vấn đáp 3. Kĩ thuật tổ chức * Phương pháp - Kĩ thuật: Trực quan kết hợp vấn đáp. * Phương tiện: Bộ ảnh sưu tầm hỗ trợ giảng - Tổ chức hoạt động:

GV: Hỏi một hai đến ba học sinh xem em giống ai trong nhà? HS: Bố, mẹ, ông, bà... GV: Vậy tại sao chúng ta lại có những đặc điểm giống ai đó trong nhà như vậy? HS: Do di truyền. GV: Vậy sự di truyền những đặc điểm từ thế hệ này sang thế hệ khác như thế nào? HS: Gần như học sinh sẽ trả lời không rõ ràng chung chung là do gen? GV: Vậy để biết được những đặc điểm mà ta giống bố mẹ được di truyền như thế nào? thì sau bài học ngày hôm nay cô tin các bạn sẽ có câu trả lời. BÀI 1: GEN, MÃ DI TRUYỀN VÀ QUÁ TRÌNH NHÂN ĐÔI ADN


HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI * Hoạt động 1: Hình thành kiến thức về gen. 1. Mục tiêu - Từ việc tái hiện kiến thức cũ học sinh tự hình thành được khái niệm về gen. - Thông qua nội dung tự nghiên cứu ở nhà nắm rõ chính xác cấu trúc chung của một gen 2. Nội dung - Khái niệm về gen và phân loại gen. - Cấu trúc chung của 1 gen. 3. Kĩ thuật tổ chức * Phương pháp- Kĩ thuật: Diễn giải kết hợp tự nghiên cứu , thảo luận cặp nhóm * Phương tiện: - Sơ đồ hình vẽ sơ đồ thể hiện mối quan hệ của các quá trình và các đại phân tử

Nhân đôi P.mã GEN = ADN

D.mã ARN

QĐ Prôtêin

Tính trạng

Pôlypeptit * Tổ chức hoạt động: GV: Vẽ sơ đồ và yêu cầu học sinh quan sát hình và trả lời các câu hỏi sau: 1, Quan sát hình hãy cho biết bản chất của gen là gì? 2, Sản phẩm của gen là gì? 3, Chức năng của gen là gì? HS:Quan sát và hoàn thành nhiệm vụ được giao trả lời 3 câu hỏi giáo viên vừa đưa ra (03 phút thảo luận nhóm theo bàn). GV: Gọi một nhóm bất kì báo cáo kết quả thảo luận và thống nhất của nhóm. HS: - Đại diện nhóm báo cáo kết quả thảo luận - Các nhóm khác đánh giá báo cáo của nhóm đại diện và có ý kiến đóng góp, bổ sung. GV: Đánh giá kết quả thảo luận của HS và chuẩn hóa kiến thức. GV: Giới thiệu qua cấu trúc chung của một gen. HS: Lắng nghe lĩnh hội tri thức 4. Sản phẩm của học sinh - Học sinh hình thành được khái niệm về gen - Lấy được ví dụ minh họa. - Biết được cấu trúc chung của 1 gen TTMH chuỗi polypeptit Gen = AND Pt ARN - Có 2 loại gen: gen ĐH ( hình thành nên Pr) và gen cấu trúc( hình thành tt) 2. Cấu trúc của gen: 3' 5' ( mạch mã gốc) Vùng kđ Vùng MH Vùng KT KĐ& ĐH- P mã TTMH aa Tín hiệu KT Pmã 5' 3' ( mạch Bổ sung)


* Lưu ý: - Tất cả các gen giống nhau ở vùng đh và vùng kt và khác ở vùng mã hóa + Ở svns: Tất cả các Nu đều tham gia mã hóa aa gọi là gen ko phân mảnh E E E E + Ở svnt: Gen phân mảnh xen kẽ giữa các đoạn mã hóa aa ( Êxôn) với các đoạn ko mã hóa aa ( Intron) E I E I - 1 gen Lúc nào cũng bắt đầu bằng đoạn êxôn Như vậy ta có thể thấy gen mang thông tin di truyền- vậy TT di truyền được truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác nhờ cái gì? và truyền như thế nào?thì chúng ta cùng nhau tìm hiểu phần tiếp theo. * Hoạt động 2: Tìm hiểu về mã di truyền. 1. Mục tiêu - Thông qua sơ đồ các quá trình phiên mã dịch mã học sinh hình thành khái niệm mã di truyền là gì? - Thông qua bảng mã di truyền học sinh tự rút ra được đặc điểm của mã di truyền, số bộ ba, số bộ ba mã hóa, số bộ ba kết thúc, mã mở đầu mã kết thúc. 2. Nội dung - Mã di truyền. - Đặc điểm của mã di truyền. 3. Kĩ thuật tổ chức * Phương pháp- Kĩ thuật: Tự nghiên cứu học liệu và sách giáo khoa kết hợp thảo luận nhóm ( Chia 4 nhóm). * Phương tiện: - Sơ đồ các quá trình phiên mã dịch mã. T A X XXT GXA GAT ATA

5’

3’

ADN AUG

GGA

XG U

XUA

UAA

ARN Pôlypettit aa Mêtiônin aa Glyxin aa Acginin aa Lơxin KT - Bảng 1 mã di truyền SGK (Trang 8). * Tổ chức hoạt động: GV: Vẽ sơ đồ và yêu cầu học sinh quan sát hình và trả lời các câu hỏi sau: 1, Quan sát hình và nghiên cứu sách giáo khoa hãy cho biếtmã di truyền là gì? 2, Nghiên cứu bảng 1 mã di truyền chỉ ra: - Có bao nhiêu mã di truyền? - Có bao nhiêu bộ ba mã hóa aa? - Có bao nhiêu bộ ba làm nhiệm vụ kết thúc? 3, Lập luận nghiên bảng và kết hợp SGK cho biết các đặc điểm của mã di truyền? HS: Quan sát và hoàn thành nhiệm vụ được giao trả lời nội dung câu hỏi giáo viên vừa đưa ra (05 phút thảo luận nhóm theo bàn). GV: Gọi cá nhân học sinh sau khi thảo luận bản thân lĩnh hội báo cáo kết quả.


HS: Học sinh hoạt động cá nhân và các học sinh còn lại bổ sung hoặc có ý kiến khác GV: Đánh giá kết quả thảo luận của HS và chuẩn hóa kiến thức. HS: Lắng nghe lĩnh hội tri thức 4. Sản phẩm của học sinh - Hình thành được khái niệm mã di truyền - Rút ra được đặc điểm của mã di truyền * Khái niệm: - Mã di truyền là trình tự các nucleôtit trong gen qui định trình tự các axit amin trong phân tử prôtêin + Mã di truyền là mã bộ ba + Trong 64 bộ ba thì có 3 bộ ba không mã hóa aa. + 3 bộ kết thúc: UAA, UAG, UGA, -> qui định tín hiệu kết thúc quá trình dịch mã. + 1 bộ mở đầu: AUG -> qui định điểm khởi đầu dịch mã và qui định aa metionin (SV nhân thực), foocmin metionin (SV nhân sơ). * Lưu ý : Có tất cả 64 bộ ba nhưng chỉ có 61 bộ ba thực hiện mã hóa các aa. * Đặc điểm của mã di truyền: - MDT được đọc từ 1 điểm XĐ theo từng bộ ba Nucleotit liền kề, không gối lên nhau. - MDT có tính phổ biến: Tất cả các loài đều có chung một bộ mã di truyền. - MDT có tính đặc hiệu: 1 bộ ba chỉ mã hoá cho 1 loại aa. - MDT có tính thoái hoá: Nhiều bộ ba khác nhau cùng mã hóa cho 1 loại aa, trừ AUG và UGG). * Hoạt động 3: Tìm hiểu quá trình nhân đôi ADN( Tự sao) 1. Mục tiêu - Thông qua quan sát đoạn video học sinh rút ra được các bước diễn biến quá trình nhân đôi, thành phần tham gia quá trình nhân đôi, kết quả của quá trình nhân đôi. 2. Nội dung - Quá trình diễn biến, thành phần tham gia và kết quả của quá trình nhân đôi 3. Kĩ thuật tổ chức * Phương pháp- Kĩ thuật: Tự nghiên cứu học liệu video và sơ đồ kết hợp SGK. * Phương tiện: - Video quá trình nhân đôi ADN và kết hợp sơ đồ.

* Tổ chức hoạt động: GV: Quan sát video quá trình nhân đôi ADN ghi nhớ lại diễn biến, thành phần tham gia và kết quả của quá trình nhân đôi ADN dựa trên câu hỏi sau:


HS: Quan sát video ghi nhớ và trả lời câu hỏi hoạt động cá nhân. GV: Yêu cầu học sinh 2 bàn hợp 1 nhóm để thống nhất bổ sung nội dung câu trả lời. HS: Thảo luận thống nhát hoàn chỉnh nội dung câu hỏi của đại diện trả lời khi giáo viên yêu cầu. GV: Đánh giá kết quả hoạt động của các nhóm 1, Quá trình nhân đôi ADN diễn ra ở đâu? - Ở tbns: Xảy ra ở TBC (Plasmit)- vi khuẩn - Ở tbnt:xảy ra ở: Nhân TB, ti thể và lục lạp - Thời điểm: Tại pha S (Kì trung gian giữa 2 lần phân bào) của chu kì tế bào. khi đó NST ở trạng thái dãn xoắn cực đại 2, Liệt kê các hành phần tham gia quá trình nhân đôi ADN? - 1 đoạn phân tử ADN - Enzim cắt helicaza, enzim nối ligaza - Nuclêôtit tự do - ADN polymeaza 3, quá trình nhân đôi ADN được thực hiện theo những nguyên tắc nào? - Nguyên tắc bổ sung: A=T; G=X - Nguyên tắc bán bảo toàn hay còn gọi nguyên tắc giữ lại 1 nửa: một mạch là của mẹ mạch mới được tổng hợp từ nucleotit tự do 4, Kết quả của quá trình nhân đôi? - Từ 1 phân tử DAN mẹ ( ban đầu) cho 2 ADN con giống nhau và giống hệt ADN mẹ - Trong đó mỗi ADN con có 1 mạch là của mẹ mạch còn lại là mới được tổng hợp. 5, Hãy môt tả diễn biến của quá trình nhân đôi ADN 4. Sản phẩm của học sinh Mô tả được diễn biến của quá trình nhân đôi *Bước 1: Tháo xoắn ADN: Nhờ enzim Heliaza làm đứt các liên kết hiđrô tạo chạc chữ Y *Bước 2: Tổng hợp các mạch ADN mới: Thực hiện theo NTBS ( A=T; G=X): - Mạch mã gốc( 3’→5’) thì tổng hợp nên ADN mới liên tục. - Mạch bổ sung ( 5’→3’) thì tổng hợp ngắt quãng tạo thành các đoạn Okazaki. Sau đó nhờ enzim nối ligaza nối các các đoạn Okazaki lại với nhau. *Bước 3: Hai phân tử ADN mới: được tạo thành theo NTBBT ( giữ lại một nửa): một mạch của ADN con là của mẹ mạch còn lại là mạch mới được tổng hợp từ môi trường nội bào. Do vậy 2 ADN con giống nhau và giống hệt mẹ. HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ VÀ LUYỆN TẬP * Củng cố * GV: Nhấn mạnh trọng tâm của bài cho học sinh: - Chỉ ra điểm khác nhau cơ bản giữa gen ở SVNS và gen ở SVNC - Phân tích được các đặc điểm của mã di truyền. - Trình bày được thời điểm, thành phần, diễn biến, kết quả của quá trình nhân đôi * Chú ý bổ sung kiến thức ADN - Thành phần : O, N, H, P, C. - Cấu tạo: - Đại phân tử cấu tạo theo nguyên tắc đa phân - Đơn phân là các Nucleotit ( A, T, G, X ). Các Nu liên kết với nhau theo NTBS ( A= T, G= X). 1 Nu gồm 3 phần: + 1 pt H3PO4 + 1 pt đường deoxy (C5H10O4) + 1 trong 4 loại bazo nitơ


- ADN có CT xoắn kép gồm 2 mạch polypeptit song song và có chiều ngược nhau + Mạch 3'- 5': mạch mã gốc mang TTDT + Mạch 5'- 3': mạch bổ sung (ADN tồn tại 1 mạch ở vi rut và thể ăn khuẩn, tồn tại dạng mạch vòng khép kín ở vi khuẩn, lạp thể, ti thể) - Chức năng: + Mang, bảo quản, truyền đạt TTDT. + ADN mang tính đặc trưng và đa dạng: bởi số lượng, thành phần,trình tự của các Nu + ADN bền vững, mềm dẻo: bởi bền vững do LK HT giữa các Nu trên cùng 1 mạch là LK bền vững, mềm dẻo do các nu của 2 mạch liên kết với nhau bằng liên kết hidro là iên kết yếu nhưng số lượng lớn nên tạo sự mềm dẻo trong cấu trúc - ADN được cấu tạo theo 2 nguyên tắc: NTĐP, NTBS - Tái bản ADN được thược hiện theo 2 nguyên tắc; NTBS, NTBBT(giữ lại 1 nửa) - ADN có 2 loại LK: hidro, HT ( A lk với T 2 LK ) ( G lk với X 3 LK ) -LKHT- photphodiestes: là lk giữa C5 của pt đường của Nu này với pt H3PO4 của Nu kia( nuclêôtit) * Luyện tập Bài 1: Điền vào chỗ trống: Gen là ........mang thông tin mã hóa cho ........ hay một phân tử ARN. Bài 2: Tại sao nói mã di truyền là mã bộ ba? Gợi ý: (Trong ADN chỉ có 4 loại nu nhưng trong prôtêin lại có khoảng 20 loại a.a) + Nếu 1 nu mã hoá 1 a.a thì có 41 =4 tổ hợp chưa đủ để mã hoá cho 20 a.a + Nếu 2 nu mã hoá 1 a.a thì có 42= 16 tổ hợp + Nếu 3 nu mã hoá 1 a.a thì có 43= 64 tổ hợp thừa đủ để mã hoá cho 20 a.a Bài 3: Tại sao mạch mới tổng hợp trên mạch khuôn có chiều 5’- 3’ lại tổng hợp giãn đoạn? * Gợi ý: Do cấu trúc của phân tử ADN là đối song song, mà E ADN polimeraza chỉ tổng hợp mạch mới theo chiều 5’→ 3 cho nên chúng tổng hợp gián đoạn sau đó cắt đầu 3’ của đoạn okazaki rồi nói lại để đảm bảo 2 mạch của phân tử DAN đối song song. HOẠT ĐỘNG MỞ RỘNG VÀ VẬN DỤNG 1, Quá trình nhân đôi ADN có ý nghĩa như thế nào? - Truyền thông tin di truyền trong hệ gen từ TB này sang TB khác, từ thế hệ này sang thế hệ khác, đảm bảo cho sự sống được duy trì liên tục, mỗi loài có một bộ gen đặc trưng và tương đối ổn định. 2, Sự đa dạng của gen chính là đa dạng di truyền (đa dạng vốn gen). Chúng ta cần có ý thức để bảo vệ nguồn gen, đặc biệt nguồn gen quý. Vậy chúng ta phải làm gì? - Bảo vệ nguồn gen, đặc biệt nguồn gen quý bằng cách bảo vệ, nuôi dưỡng, chăm sóc ĐV- TV quý hiếm. HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC Ở NHÀ - Bài tập: về nhà làm các bài tập: 1,2,6,8 trong sách bài tập sinh học 12 phần bài tập tự giải trang 9+ 10 - Đọc “ Bài 2: Phiên mã và dịch mã”


Ngày soạn: ............................... Ngày dạy: ................................ Tiết ........ Lớp ........... Sĩ số ............ Vắng ........................ Tiết 02- Bài 2. PHIÊN MÃ VÀ DỊCH MÃ I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - HS nêu được khái niệm phiên mã, dịch mã, pôliribôxôm. - Trình bày được những diễn biến chính của phiên mã, dịch mã. - Nêu được một số đặc điểm phiên mã ở tế bào nhân thực khác với tế bào nhân sơ. - Vận dụng giải bài tập tính toán. 2. Kĩ năng: - Rèn luyện kĩ năng quan sát, so sánh, phân tích, tổng hợp và tư duy lôgic, kĩ năng tính toán giải bài tập sinh học. - Thể hiện sự tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, tổ, lớp - Tìm kiếm và xử lí thông tin để tìm hiểu về cơ chế của hiện tượng đột biến gen - Lắng nghe tích cực, trình bày ý tưởng, cách ứng xử với bạn bè thầy cô 3. Thái độ: - HS có quan niệm đúng đắn về tính vật chất của hiện tượng di truyền, có cái nhìn khách quan khoa học về sự di truyền trong sinh giới. 2, Các năng lực và phẩm chất hình thành - Thông qua hoạt động khởi động, thảo luận nhóm, chơi trò chơi giúp HS hình thành kĩ năng giao tiếp. - Trong quá trình hoạt động tham quan gian phòng triển lãm sẽ giúp học sinh phát triển năng lực tự học và khai thác xử lý thông tin, năng lực hợp tác, năng lực lắng nghe tích cực. Kĩ năng quản lí thời gian. - Trong quá trình đàm thoại, trả lời các câu hỏi học sinh sẽ phát triển được kĩ năng trình bày, suy nghĩ và ý tưởng, lắng nghe tích cực, phản hồi thông tin. - Yêu thiên nhiên, có ý thức bảo vệ, chăm sóc cây xanh. II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH. 1. Chuẩn bị của giáo viên: - Phương tiện: + Video về quá trình phiên mã và dịch mã + PHT,bảng phụ. + Giáo án, sách giáo khoa, sách bài tập, sách di truyền I. + Máy chiếu powerpoint ( video quá trình phiên mã và dịch mã). 2. Chuẩn bị của học sinh: - SGK, sách bài tập - Đọc trước bài ở nhà, xem lại những kiến thức về gen ở sinh học lớp 10. IV. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY 1. Kiểm tra bài cũ : 2. Bài mới: HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG 1. Mục tiêu. - Tạo tình huống có vấn đề khiến học sinh tái hiện một phần kiến thức cũ đã học ở sinh sinh học 9 về phiên mã và dịch mã và đặt câu hỏi ARN và Protein được tạo ra như thế nào? thông qua quá trình nào? diễn biến ra sao


2. Nội dung. - Quan sát sơ đồ và trả lời câu hỏi của giáo viên 3. Kĩ thuật tổ chức * Phương pháp - Kĩ thuật: Trực quan kết hợp vấn đáp. * Phương tiện: Bộ ảnh sưu tầm hỗ trợ giảng - Tổ chức hoạt động: * Cơ chế phân tử của hiện tượng di truyền: Phiên mã ADN x2

dịch mã mARN

Pr →Tính trạng

GV: Quan sát sơ đồ cơ chế phân tử của hiện tượng di truyền. HS: Lắng nghe phần hướng dẫn thyêt minh về sơ đồ của giáo viên. GV: Thông qua sơ đồ các em hãy cho biết sơ đồ thể hiện những quá trình nào? sản phảm của các quá trình đó? HS: Quá trình nhân đôi (ADN), phiên mã (ARN), dịch mã (PRÔTÊIN) GV: Quá trình này diễn ra như thế nào bạn nào có thể mô tả được? HS: Một hai em mô tả bằng cách tái hiện kiến thức cũ. GV: Như vậy các bạn có thông qua hai bạn vừa mô tả cô thấy rằng quá trình kiến thức về diễn biến của các quá trình này các bạn có nhớ nhưng chưa đầy đủ vậy hôm nay cô trò chúng ta cùng đến rạp chiếu phim tìm hiểu quá trình này nha. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI 1. Mục tiêu - Tái hiện cấu trúc các loại ARN( mARN, rARN, tARN) thông qua trò chơi ghép mô hình tạo cấu trúc các loại ARN. - Thông qua xem video học sinh biết được các thành phần tham gia quá trình phiên mã , dịch mã, đồng thời sau khi xem xong học mô tả được diễn biến của các quá trình đó - thông quá các hoạt động trò chơi giúp học sinh khắc sâu kiến thức. 2. Nội dung - Cấu trúc các loại ARN - Diễn biến quá trình phiên mã dịch mã 3. Kĩ thuật tổ chức * Phương pháp- Kĩ thuật: Tự nghiên cứu kết hợp với thảo luận nhóm * Phương tiện: - Mô hình cấu trúc các loại ARN - Vieo quá trình phiên mã dịch mã - Phiếu học tập - Bảng phụ - * Tổ chức hoạt động: GV: Yêu cầu học sinh lấy giấy bút ra hoạt động cá nhân các em hãy xem đoạn video sau và xác định các nội dung sau: 1, đoạn video một là nói về quá trình nào? 2, Hãy liệt kê các thành phần tham gia quá trình phiên mã? HS: Vừa xem vừa ghi lại những thành phần mà các em nghe thấy nhìn thấy trong đoạn video.


GV: - Sau khi xem xong đoạn video từ sản phẩm của các cá nhân các bạn hãy chia thành các nhóm nhỏ thảo luận bổ sung đầy đủ các thành phần tham gia quá trình. - Từ sản phẩm của nhóm kết hợp sách giáo khoa học sinh sắp xếp và mô tả lại diễn biến của quá trình đó. HS: Thảo luận nhóm sau đó cửa đại diện trình bày mô tả diễn biến phiên mã dịch mã các nhóm còn lại theo dõi lắng nghe chỉnh sửa bổ sung cho nhóm bạn GV: Đánh giá kết quả thảo luận của HS và chuẩn hóa kiến thức. GV: Sau khi chuẩn hóa kiến thức giáo viên giới thiệu về phân tử ARN Loại ARN vận chuyển ARN thông tin ARN ribôxôm (mARN) (rARN) (tARN) Mục Cấu - Cấu trúc: Mạch - Cấu trúc: Mạch đơn - Cấu trúc: Mạch đơn trúc đơn, tự xoắn, có cấu thẳng, đầu 5’ có t ình tự nhưng có nhiều vùng trúc 3 thùy, đầu 3’ nu đặc hiệu nằm gần côđôn ribôxôm liên kết với mang axit amin có 1 mở đầu để ribôxôm nhận nhau tạo thành vùng bộ ba đối mã đặc xoắc cục bộ biết và gắn vào. hiệu. Chức - Chức năng: Mang - Chức năng: Dùng làm - Chức năng Kết năng axit amin tới hợp với prôtêin cấu khuôn cho dịch mã. ribôxôm, tham gia tạo ribôxôm. dịch thông tin di truyền. HS: Lắng nghe lĩnh hội tri thức 4. Sản phẩm của học sinh sản phẩm 1: quá trình phiên mã a. Khái niệm. - Phiên mã là quá trình tổng hợp ARN trên mạch khuôn ADN. - Quá trình phiên mã diễn ra ở trong nhân tế bào, tại kì trung gian giữa 2 lần phân bào, lúc NST tháo xoắn. b. Cơ chế phiên mã * Tháo xoắn ADN : Enzim ARN pôlimeraza bám vào vùng khởi đầu làm gen tháo xoắn để lộ mạch khuôn 3’→ 5’. * Tổng hợp ARN: + Enzim ARN pôlimeraza trượt dọc mạch mã gốc 3’→5’ tổng hợp ARN theo nguyên tắc bổ sung (A=U, G=X) cho đến khi gặp tính hiệu kết thúc. * Giai đoạn kết thúc: Phân tử mARN có chiều 5’→3’ được giải phóng. Sau đó 2 mạch của ADN liên kết lại với nhau. *Lưu ý: + Ở TB nhân sơ, mARN sau phiên mã được

sản phẩm 2: quá trình dịch mã 1. Khái niệm. - Dịch mã là quá trình chuyển tổng hợp prôtêin. - Dịch mã là giai đoạn kế tiếp sau phiên mã, diễn ra ở tế bào chất. 2. Diễn biến của cơ chế dịch mã. a. Hoạt hóa aa. E Sơ đồ hóa: aa + ATP→ aa-ATP → phức hợp aa -tARN. ( Hoạt hóa) b. Tổng hợp chuỗi pôlipeptit. - Mở đầu( hình 2.3a ) - Bước kéo dài chuỗi pôlipeptit( hình 2.3b) - Kết thúc ( Hình 2.3c ) +Mỗi phân tử mARN có thể tổng hợp từ 1 đến nhiều chuỗi polipeptit cùng loại rồi tự hủy. Các ribôxôm được sử dụng


trực tiếp dùng làm khuôn để tổng hợp protein + Còn ở TB nhân thực tạo ra mARN sơ khai gồm các êxôn và các intron. Các intron được + Loại bỏ để tạo thành mARN trưởng thành chỉ gồm các êxôn tham gia quá trình dịch mã.

qua vài thế hệ tế bào - Trên mỗi phân tử mARN thường có một số ribôxôm cùng hoạt động gọi là pôliribôxôm.

HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ VÀ LUYỆN TẬP * Củng cố - GV: Nhấn mạnh trọng tâm của bài cho học sinh: + Diễn biến quá trình phiên mã và quá trình dịch mã + (E) tham gia phiên mã là ARN polymeaza + Thực hiện theo nguyên tắc bổ sung A=U; G=X - GV: Cung cấp cho HS công thức để vận dụng làm bài tập * Luyện tập: Chơi trò chơi ghép hình Bài 1: Tìm mảnh ghép phù hợp Loại ARN vận chuyển ARN thông tin (tARN) (mARN) Mục Cấu - Cấu trúc: Mạch trúc đơn, tự xoắn, có cấu trúc 3 thùy, đầu 3’ mang axit amin có 1 bộ ba đối mã đặc hiệu. Chức - Chức năng: Dùng làm năng khuôn cho dịch mã.

ARN ribôxôm (rARN) - Cấu trúc: Mạch đơn nhưng có nhiều vùng ribôxôm liên kết với nhau tạo thành vùng xoắc cục bộ

Bài 2: Sơ đồ hóa diễn biến quá trình dịch mã và quá trình phiên mã từ những mảnh ghép sau: B1 Hoạt hóa aa. * Tháo xoắn ADN : Enzim ARN E pôlimeraza bám vào vùng khởi → phức hợp aa -tARN. aa-ATP aa + ATP→ đầu làm gen tháo xoắn để lộ ( Hoạt hóa) mạch khuôn 3’→ 5’. * Giai đoạn kết thúc: Phân tử mARN có chiều 5’→3’ được giải phóng. Sau đó 2 mạch của ADN liên kết lại với nhau. * Tổng hợp ARN: + Enzim ARN pôlimeraza trượt dọc mạch mã gốc 3’→5’ tổng hợp ARN theo nguyên tắc bổ sung (A=U, G=X) cho đến khi gặp tính hiệu kết thúc.

- Kết thúc ( Hình 2.3c ) +Mỗi phân tử mARN có thể tổng hợp từ 1 đến nhiều chuỗi polipeptit cùng loại

B2. Tổng hợp chuỗi pôlipeptit. - Mở đầu( hình 2.3a ) - Bước kéo dài chuỗi pôlipeptit( hình 2.3b)


HOẠT ĐỘNG MỞ RỘNG VÀ VẬN DỤNG Phân tích mối quan hệ của cơ chế di truyền phân tử Phiên mã ADN

dịch mã mARN

Pr →Tính trạng

HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC Ở NHÀ - Bài tập: về nhà làm các bài tập trong sách bài tập sinh học 12 phần bài tập tự giải trang 9+10 - Đọc trước “Bài 3: Điều hòa hoạt động của gen”


Ngày soạn: ............................... Ngày dạy: ................................ Tiết ........ Lớp ........... Sĩ số ............ Vắng ........................ Tiết 03 - Bài 3. ĐIỀU HÒA HOẠT ĐỘNG CỦA GEN I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Nêu được cấu trúc của Ôpêrôn Lac. - Trình bày được cơ chế và ý nghĩa điều hòa hoạt động của gen ở sinh vật nhân sơ thông qua ví dụ về hoạt động của ôpêrôn lac ở E.Coli. 2. Kĩ năng: - Rèn luyện kĩ năng quan sát, so sánh, phân tích, tổng hợp và tư duy logic. 3. Thái độ: - HS có quan niệm đúng về tính vật chất của hiện tượng di truyền, xây dựng và củng cố niềm tin vào khoa học. 4, Các năng lực và phẩm chất hình thành cho học sinh. - Thông qua hoạt động khởi động, thảo luận nhóm, chơi trò chơi giúp HS hình thành kĩ năng giao tiếp. - Trong quá trình hoạt động tham quan gian phòng triển lãm sẽ giúp học sinh phát triển năng lực tự học và khai thác xử lý thông tin, năng lực hợp tác, năng lực lắng nghe tích cực. Kĩ năng quản lí thời gian. - Trong quá trình đàm thoại, trả lời các câu hỏi học sinh sẽ phát triển được kĩ năng trình bày, suy nghĩ và ý tưởng, lắng nghe tích cực, phản hồi thông tin. - Yêu thiên nhiên, có ý thức bảo vệ, chăm sóc cây xanh. II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH. 1. Chuẩn bị của giáo viên: - Phương tiện: + Mô hình cấu trúc gen Ôpêrôn Lac, Hình 3.1, 3.2a, 3.2b, bảng phụ + Giáo án, sách giáo khoa, sách bài tập, sinh lí tế bào. - Phương pháp: Trực quan sinh động kết hợp vấn đáp gợi mở, nêu vấn đề. 2. Chuẩn bị của học sinh: - Sách giáo khoa, sách bài tập, Đọc trước bài ở nhà, xem lại những kiến thức về sự điều hòa gen ở sinh vật nhân sơ) III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Kiểm tra bài cũ:( lồng ghép trong khởi động) 2. Bài mới: HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG 1. Mục tiêu. - Tạo tình huống có vấn đề khiến học sinh tái hiện một phần kiến thức cũ đã học 2 bài trước về phiên mã và dịch mã làm nảy sinh câu hỏi điều hòa gen là điều hòa cái gì? 2. Nội dung. - Quan sát sơ đồ và trả lời câu hỏi của giáo viên 3. Kĩ thuật tổ chức * Phương pháp - Kĩ thuật: Trực quan kết hợp vấn đáp. * Phương tiện: Sơ đồ cơ chế phân tử học sinh vừa vẽ kiểm tra bài cũ - Tổ chức hoạt động: GV: Yêu cầu nhìn sơ đồ và trả lời các câu hỏi - Gen là gì? - Sản phẩm của gen là gì? vậy điều hòa gen là điều hóa cái gì?


* Cơ chế phân tử của hiện tượng di truyền: Phiên mã ADN x2

dịch mã mARN

Pr →Tính trạng

HS: Hoạt động cá nhân tư duy trả lời câu hỏi GV: Gen là gì? Sản phẩm của gen là gì?( ADN, ARN, Prôtêin)? Vậy quá trình này diễn ra trong mỗi cơ thể, ở mỗi tế bào chúng được điều hòa ra sao? Chúng ta hãy cùng nhau tìm hiểu về ”Điều hòa hoạt động của gen” HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI 1. Mục tiêu - Học sinh biết được diều hòa gen là điều hòa sản phẩm của gen.và các mức độ điều hòa gen - Mô tả được cấu trúc chung của 1 OpêrônLac chức năng của từng thành phần - Trình bày được quá trình điều hòa gen ở sinh vật nhân sơ trong môi trường có lactozo và không có lactozo - thông quá các hoạt động trò chơi giúp học sinh khắc sâu kiến thức. 2. Nội dung - Cấu trúc gen OpêrônLac - diễn biến quá trình điều hòa hoạt động gen. 3. Kĩ thuật tổ chức * Phương pháp- Kĩ thuật: Chơi trò chơi và tự nghiên cứu kết hợp với thảo luận nhóm * Phương tiện: - Mô hình cấu trúc OpêrônLac - Vieo quá trình điều hòa gen - * Tổ chức hoạt động: GV: Giới thiệu qua về điều hòa hoạt động của gen 1. Khái quát điều hòa gen: - Điều hòa hoạt động của gen là điều hòa lượng sản phẩm của gen được tạo ra. - ĐHHĐ của gen xảy ra ở nhiều mức độ : + Điều hòa phiên mã : Điều hòa số lượng mARN được tổng hợp trong tế bào. + Điều hòa dịch mã : Điều hòa lượng prôtêin được tạo ra. + Điều hòa sau dịch mã : Làm biến đổi prô têin sau khi đực tổng hợp để thực hiện chức năng nhất định. HS: Lĩnh hội kiến thức GV: Yêu cầu học sinh lấy giấy bút ra hoạt động cá nhân các em hãy xem đoạn video sau và xác định các nội dung sau: 2, Hãy liệt kê các thành phần tham gia quá trình điều hòa gen ở sinh vật nhân sơ? HS: Vừa xem vừa ghi lại những thành phần mà các em nghe thấy nhìn thấy trong đoạn video. GV: từ quá trình quan sát yêu cầu học sinh sơ đồ hóa biểu diễn cơ chế điều hòa gen ở sinh vật nhân sơ? HS: hoạt độngcá nhân và hoạt động thảo luận nhóm lên sơ đồ hóa trên giấy A0 4, Sản phẩm của học sinh?


2, Cấu trúc gen Ôpêrôn lac * Khái niệm về ôpêrôn: Trên ADN của vi khuẩn, các gen có liên quan về chức năng thường được phân bố thành một cụm, có chung một cơ chế điều hòa được gọi là ôpêron. gen ĐH R P

Ôpêrôn lac gồm 3 thành phần ----------Operon Lac------P O Z Y A

- Nhóm gen cấu trúc (Z, Y, A): Quy định tổng hợp enzim tham gia vào các phản ứng phân giải đường lactôzơ. - Vùng vận hành (O): là vị trí tương tác với chất prôtêin ức chế ngăn cản phiên mã. - Vùng khởi động (P): Là nơi mà ARN polimeraza bám vào và khởi đầu phiên mã. 3. Cơ chế hoạt động của ôpêrôn lac ở E.Coli - Khi môi trường không lac tôzơ: + Gen điều hòa (R) tổng hợp prôtêin ức chế. + Prôtêin ức chế đến bám vào vùng vận hành. + Các gen cấu trúc không hoạt động phiên mã.

- Khi môi trường có lactôzơ: + Phân tử lactôzơ liên kết với prôtêin ức chế,làm biến đổi cấu hình prôtêin. + Prôtêin ức chế bị không liên kết được với vùng vận hành( bất hoạt), mARN của các gen Z, Y, A được tổng hợp và sau đó được dịch mã tổng hợp các enzim phân giải đường lactôzơ. + Khi đường lactôzơ bị phân giải hết, prôtêin ức chế liên kết vời vùng vận hành, phiên mã bị dùng.

GV: Bổ sung thêm: Khi lactôzơ bị phân giải hết, chất ức chế được giải phóng. Chất ức chế chuyển từ trạng thía bất hoạt sang trạng thái hoạt động đến bám vào vùng chỉ huy và ôpêrôn lại chuyển sang trạng thái bị ức chế. HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ VÀ LUYỆN TẬP 1. Củng cố - GV: Nhấn mạnh trọng tâm của bài cho học sinh: + Diễn biến quá trình điều hòa gen + Cấu trúc gen ooperon Lac 2. Luyện tập Bài 2: tìm mảnh ghép chức năng của từng vùng gen :

GenĐH R

P Prômoter : Khởi động

Operon Lac O Gen cấu trúc: Tổng hợp enzim phân giải lactozơ


HOẠT ĐỘNG MỞ RỘNG VÀ VẬN DỤNG Chỉ ra điểm khác nhau cơ bản trong sự điều hòa gen cấu trúc operon Khi môi trường ko lac tôzơ: Khi môi trường có lactôzơ: - Vùng R của GĐH tạo Pr ức chế - Pr ức chế bám vào vùng (O) làm cho - ARN plymeaza ko nhận biết được vị trí khởi động ở vùng (p) -Kết quả : Gen cấu trúc không thực hiện dịch mã để tổng hợp e thủy phân.

- Vùng R của GĐH tạo Pr ức chế - Pr ức chế liên kết với L actozo tạo phức hệ Pr- Lactozo. nhờ phức hệ này mà Pr ức chế bị bất hoạt - ARN plymeaza nhận biết được vị trí khởi động ở vùng (p) -Kết quả : Gen cấu trúc thực hiện dịch mã để tổng hợp e thủy phân lactozo

HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC Ở NHÀ - Bài tập: về nhà làm các bài tập trong sách bài tập sinh học 12 phần bài tập tự giải - Nghiên cứu ”Bài 4: Đột biến gen” - Sơ đồ hóa sự điều hòa gen ở gen Ôpêrôn Lac


Ngày soạn: ............................... Ngày dạy: ................................ Tiết ........ Lớp ........... Sĩ số ............ Vắng ........................ Tiết 04 - Bài 4. ĐỘT BIẾN GEN I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Nêu khái niệm đột biến gen, thể đột biến. Phân biệt được các dạng đột biến gen. - Nêu được nguyên nhân và cơ chế phát sinh đột biến gen. - Nêu được hậu quả và ý nghĩa của đột biến gen. 2. Kĩ năng: - Rèn luyện kĩ năng quan sát, so sánh, phân tích, tổng hợp và tư duy logic. - Thể hiện sự tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, tổ, lớp - Tìm kiếm và xử lí thông tin để tìm hiểu về cơ chế của hiện tượng đột biến gen - Lắng nghe tích cực, trình bày ý tưởng, cách ứng xử với bạn bè thầy cô 3. Thái độ: - Cung cấp cho học sinh những hiểu biết về gen để từ đó giáo dục môi trường, giải thích một số hiện tượng thực tế trong đời sống. - ĐBG là nguồn nguyên liệu cho tiến hóa và chọn giống, tạo nên đa dạng sinh học đa - Số các đột biến tự nhiên có hại, ảnh hưởng xấu đến sự phát triển của sinh vật. Có ý thức bảo vệ môi trường sống, hạn chế sự gia tang các tác nhân đột biến. II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH. 1. Chuẩn bị của giáo viên: - Phương tiện: + Mô hình cấu trúc ADN, hình ảnh về biểu hiện các loại đột biến gen. trò chơi ghép gen đột biến. + PHT, bảng phụ. + Giáo án, sách giáo khoa, sách bài tập, sách di truyền I, sgk12 cũ - Phương pháp: Trực quan sinh động kết hợp vấn đáp gợi mở, nêu vấn đề 2. Chuẩn bị của học sinh: - Sách giáo khoa, sách bài tập, đọc trước bài ở nhà, xem lại những kiến thức về đột biến gen. IV. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY. 1. Kiểm tra bài cũ : - Ôpêrôn là gì? Trình bày sự điều hòa hoạt động của gen ở sinh vật nhân sơ? 2. Bài mới: HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG 1. Mục tiêu. - Tạo tình huống có vấn đề khiến học sinh cho học sinh so sánh 2 bộ gen và chỉ ra sự khác biệt khi một gen A bị tác động nào đó làm cho nó trở thành gen a thì sự thay đổi gen A thành gen a người ta gọi là gì? 2. Nội dung. - quan sát so sánh và chỉ ra điểm khác biệt của gen A so với gen a. 3. Kĩ thuật tổ chức * Phương pháp - Kĩ thuật: Trực quan kết hợp vấn đáp. * Phương tiện: Mô hình cấu trúc trình tự nucleotit của 2 đoạn gen A và a


A

T

G A

G

X

A

T

X G X a

- Tổ chức hoạt động: GV: Yêu cầu quan sát mô hình chỉ ra điểm khác biệt? vậy khi một đoạn ADN hay một đoạn gen nào đó bị thay đổi nucleotit như : thay nucleotit này bằng Nu kia, mất đi 1 Nu, thêm 1 Nu thì gen đó được coi là hiện tượng gì trong di truyền học? HS: Đột biến gen GV: Vậy chúng ta cùng tìm hiểu bài hôm nay để tìm ra câu trả lời chính xác HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI 1. Mục tiêu - Học sinh biết phân biệt được một số khái niệm chỉ các dạng thể đột biến. - Nhận biết được các dạng đột biến cấu trúc gen (mất , thêm thay thế ) - Lấy được ví dụ mô tả các dạng đột biến - Biết được các tác nhân gây nên đột biến gen và cơ chế tác động của các tác nhân làm thay đổi cấu trức 1 gen. - Thông quá các hoạt động trò chơi giúp học sinh khắc sâu kiến thức. 2. Nội dung - Các khái niệm đột biến - Các dạng dột biến cấu trúc gen - Nguyên nhân và cơ chế tác động của tác nhân đột biến - Thấy được tác động ý nghiwax cũng như hậu quả của đột biến gen đối với sinh vật. 3. Kĩ thuật tổ chức * Phương pháp- Kĩ thuật: Chơi trò chơi 7 sắc cầu vồng * Phương tiện: - Hệ thống câu hỏi. - Mô hình cấu trúc gen. - Các mảnh ghép. * Tổ chức hoạt động: GV: Giới thiệu qua về luật chơi HS: Học sinh lắng nghe và làm theo hướng dẫn GV: Chia lớp làm 3 đội chơi các đội chơi sẽ chảy qua 3 vòng thi Vòng 1: Lý thuyết- Phát triển năng lực tự học hình thành khối kiến thức đột biến gen. Câu 1: Đột biến gen là gì? Câu 2: Thế nào được gọi là đột biến điểm? Câu 3: Thể đột biến khác đột biến gen ở chỗ nào? Câu 4: Hãy kể tên các tác nhân gây đột biến? Câu 5: Quan sát hình ảnh sau hãy cho biết tên dạng đột biến có trong bức tranh? Từ đó hãy cho biết hậu quả của dạng đột biến đó? Vòng 2: Từ các miếng ghép có sẵn hãy ghép thành sơ đồ biểu diễn cơ chế tác động của các tác nhân gây đột biến.

x2

5br

aczinni Hecpec

A

G

T

X

G* G

G

G

G

Vòng 3: Chơi trò chơi – nhằm khắc sâu kiến thức thông qua hoạt động trải nghiệm


lượt 1: Từ một đoạn gen bình thường có trình tự Nu như sau hãy làm biến đổi chúng thành các loại đột biến gen khác. A

T

G

G

Thay thế

X

T

Mất

X

A

T

X G X

Thêm

HS: Hoạt độngcá nhân và hoạt động thảo luận nhóm lên sơ đồ hóa trên giấy A0 GV: Tổng kết điểm cho các nhóm công bố đội chơi thắng cuộc và cử đại diện lên nhận vòng nguyệt queesvaf quá tặng. 4, Sản phẩm của học sinh: - Hoàn thành tốt các trò chơi dưới sự điều khiển của giáo viên Vòng 1: 1. Lý thuyết khái niệm: - ĐBG: Là những biến đổi trong cấu trúc của gen có thể liên quan đến 1 cặp hoặc nhiều cặp Nu - ĐB điểm: ĐB thường liên quan đến 1 cặp nu ' - Thể ĐB: cơ thể mang ĐB được biểu hiện thành kiểu hình - Thường biến: ko di truyền, biến đổi kiểu hình hàng loạt; thay đổi thích nghi với mts - thể khảm là ĐB trội sẽ biểu hiện ở một phần của cơ thể. - Đột biến soma có thể dt bằng s2 VT nhưng ko thể DT qua sinh sản hữu tính. 2. Nguyên nhân: + do tác nhân vật lí: phóng xạ, tia tử ngọai, sốc nhiệt. + do tác nhân hóa học: 5BU( thay AT= GX), acridin(Ar) mất hoặc thêm 1 cặp Nu A=T _+do tác nhân sinh học: VR, VR viêm gan B, VR hecpec 3. Các dạng đột biến Đột biến thay thế một cặp nucleôtit: làm thay đổi trình tự aa trong prôtêin và thay đổi chức năng của prôtêin. Đột biến mất hoặc thêm một cặp nucleôtit: mã di truyền bị đọc sai kể từ vị trí xảy ra đột biến -> làm thay đổi trình tự aa trong chuỗi pôipeptit và làm thay đổi chức năng của protein. 4, Cơ chế: 4.1. Do sự bắt cặp nhầm trong quá trình nhân đôi. + khi ở dạng hiếm: ( A=T)ban đầu HH A*=T X2 (A*= X)tiền ĐB X2 G=X + Nếu xảy ra bắt cặp nhầm thì tạo ra dạng tiền đột + Dạng TĐB được sửa chữa thì trở về BT + Dạng TĐB ko được sửa chữa thì ở lần nhân đôi tiếp theo sẽ xảy ra ĐB 4.2. Do các tác nhân ĐB * Vật lí: - tia tử ngoại( UV) làm 2 Nu loại T dính lại với nhau thành 1 gây nên dạng đb mất 1 cặp A=T * Hóa học: - 5BU gây nên đb thay thế A=T bằng G=X


A=T x2 lần 1 A= 5BU x2 lần2 G=5BU x2 lần 3 G=X Acridin (Ar) mất hoặc thêm 1 cặp Nu A=T + Nếu (Ar) chèn vào mạch khung( mạch cũ) sẽ gây nên ĐB thêm 1 cặp A=T + Nếu (Ar) chèn vào mạch mới được tổng hợp sẽ gây nên mất 1 cặp A=T GV: * Lưu ý : hậu quả lớn hay nhỏ phụ thuộc rất nhiều vào vị trí xảy ra đột biến . nếu đột biến xảy ra ở đầu gen và nhỏ nhất ở cuối gen - ĐB thay thế là dạng ĐB phổ biến nhất HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ VÀ LUYỆN TẬP 1. Củng cố - GV: Nhấn mạnh trọng tâm của bài cho học sinh: + các khái niệm đột biến gen, thể đột biến, đột biến điểm, thường biến, đột biến tế bào soma + Các dạng đột biến gen nguyên nhân cơ chế tác nhân, hậu quả ý nghĩa của đột biến gen. 2. Luyện tập Câu 1: Nhận định nào đúng khi nói về tần số đột biến gen? A. Cao 10-4-10-6 B. Thấp 10-4 C. Trung bình 10-6 D. Thấp 10-4-10-6 Câu 2: Trong các dạng đột biến gen dạng nào để lại hậu quả nặng nhất: A. Mất B. thêm C. thay thế D. cả ABC Câu 3: 5 Bruzaxin tác động tạo tiền đột biến ở lần nhân đôi thứ mấy? A. 1 B. 2 C. 3 D. 4 HOẠT ĐỘNG MỞ RỘNG VÀ VẬN DỤNG Hướng dẫn giải nhanh bài tập phần đột biến gen nhận dạng sớm Mất Thêm Thay thế: 0 0 Giảm 3,4 A Tăng 3,4 A Ko thay đổi L Giảm 2 Nu Tăng 2 Nu Ko thay đổi Số - Số lượng từng loại - Thành phần Nu : lượng - Số lượng từng loại nu nu + Nếu thay cùng loại thì ko thay Nu + Nếu mất A=T thì + Nếu thêm A=T đổi G=X ko thay đổi thì G=X ko thay + Nếu thay thế khác loại thì thành + Nếu mất G=X thì đổi phần thay đổi A=T ko thay đổi + Nếu thêm G=X thì A=T ko thay đổi Giảm Làm - Khác loại: Liên + Nếu 2lk mất AT + Nếu 2lk khi thêm +AT=GXthìGX+1 kết + Nếu 3lk mất GX AT +GX=AT thìAT+1 Hidro + Nếu 3lk thêm – cùng loại thì ko thayđổi GX AT=TA; GX= XG) Làm thay đổi toàn bộ Tương tự như mất Chỉ àm thay đổi tt các Nu ở một Hậu tt sx từ vị trí xảy ra một cặp Nu bb quả đb( ĐB dịch khung) - Có thể hoặc ko gây nên hậu quả ( ko: khi bb1 thay thế bởi bb2 cùng mã hóa cho 1 aa)


HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC Ở NHÀ - Bài tập: về nhà làm các bài tập trong sách bài tập sinh học 12 phần bài tập tự giải - Học bài và trả lời các câu hỏi cuối bài trong SGK. - Đọc trước bài 5.


Ngày soạn: ............................... Ngày dạy: ................................ Tiết ........ Lớp ........... Sĩ số ............ Vắng ....................... Tiết 05 - Bài 5. NHIỄM SẮC THỂ VÀ ĐỘT BIẾN CẤU TRÚC NHIỄM SẮC THỂ I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Mô tả đặc điểm hình thái, cấu trúc và chức năng của NST, ở sinh vật nhân thực. - Nêu được đặc điểm bộ NST đặc trưng của mỗi loài. - Trình bày được khái niệm về đột biến cấu trúc NST. - Phân biệt được các dạng đột biến cấu trúc NST và hậu quả của chúng. 2. Kĩ năng: - Quan sát, so sánh, phân tích, tổng hợp và tư duy logic hình để mô tả hình thái, cấu trúc và nêu chức năng của NST. - Đột biến gen là nguồn nguyên liệu cho tiến hóa và chọn giống, tạo - Thể hiện sự tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, tổ, lớp - Tìm kiếm và xử lí thông tin để tìm hiểu về cơ chế của hiện tượng đột biến NST - Lắng nghe tích cực, trình bày ý tưởng, cách ứng xử với bạn bè thầy cô 3. Thái độ: - Yêu thích khoa học, tích cực trong học tập. - Cung cấp cho học sinh những hiểu biết về NST để từ đó giáo dục môi trường, giải thích một số hiện tượng thực tế trong đời sống. - Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể cấu trúc lại hệ gen dẫn đến cách li sinh sản, là một trong những con đường hình thành loài mới, tạo sự đa dạng loài. - Bảo vệ môi trường sống tránh các hành vi gây ô nhiễm môi trường, tăng chất thải chất độc hại là tác nhân gây đột biến. 4, Các năng lực và phẩm chất hình thành cho học sinh. - Thông qua hoạt động khởi động, thảo luận nhóm, chơi trò chơi giúp HS hình thành kĩ năng giao tiếp. - Trong quá trình hoạt động tham quan gian phòng triển lãm sẽ giúp học sinh phát triển năng lực tự học và khai thác xử lý thông tin, năng lực hợp tác, năng lực lắng nghe tích cực. Kĩ năng quản lí thời gian. - Trong quá trình đàm thoại, trả lời các câu hỏi học sinh sẽ phát triển được kĩ năng trình bày, suy nghĩ và ý tưởng, lắng nghe tích cực, phản hồi thông tin. - Yêu thiên nhiên, có ý thức bảo vệ, chăm sóc cây xanh. II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH. 1. Chuẩn bị của giáo viên: - Phương tiện: + Hình ảnh về biểu hiện các loại đột biến NST. + Hình 5.1, 5.2 SGK, PHT, bảng phụ + Giáo án, sách giáo khoa, sách bài tập, sách di truyền I - Phương pháp: Trực quan sinh động kết hợp vấn đáp gợi mở, nêu vấn đề 2. Chuẩn bị của học sinh: - SGK, sách bài tập, đọc trước bài ở nhà, xem lại những kiến thức về nhiễm sắc thể IV. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC. 1. Kiểm tra bài cũ :


- Thế nào là đột biến gen? Nêu các dạng đột biến gen. - Nêu cơ chế phát sinh và hậu quả đột biến gen? 2. Bài mới : HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG 1. Mục tiêu. - Tạo tình huống có vấn đề khiến học sinh nảy sinh muốn tìm hiểu về nhiễm sắc thể 2. Nội dung. - Quan sát so sánh và chỉ ra điểm khác biệt của gen A so với gen a. 3. Kĩ thuật tổ chức * Phương pháp - Kĩ thuật: Trực quan vấn đáp * Phương tiện: Mô hình cấu trúc ADN, ARN, Pr, NST, video mô tả cấu trúc NST - Tổ chức hoạt động: GV: Cho 4 mô hình vào 4 hộp lần lượt mở các hộp và đưa cho học sinh quan sát yêu cầu hãy đọc tên các cấu trcs mà các em quan sát được. HS: Đọc được cấu trức ADN, ARN, Pr vì đay là các đại phân tử vừa học xong GV: Vậy khi kết hợp ADN + Pr histon sẽ tạo ra cấu trúc 4 gọi là gì? đẻ trả lời câu hỏi này cô mời các bạn xem đoạn video sau HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI 1. Mục tiêu - Trình bày được một số các đặc điểm của NST - Mô tả được cấu trúc siêu hiển vi của NST - Biết được các dạng đột biến nhiễm sắc thể và các dạng đột biến cấu trức NST - Thấy được hậu quả của các dạng đột biến - Vận dụng làm được bài tập đột biến cấu trúc NST - Thông quá các hoạt động trò chơi giúp học sinh khắc sâu kiến thức. 2. Nội dung - Các khái niệm đột biến - Các dạng dột biến cấu trúc gen - Nguyên nhân và cơ chế tác động của tác nhân đột biến - Thấy được tác động ý nghĩa cũng như hậu quả của đột biến gen đối với sinh vật. 3. Kĩ thuật tổ chức * Phương pháp- Kĩ thuật: Xem video và chơi trò chơi trải nghiệm * Phương tiện: - Hệ thống câu hỏi. - Mô hình cấu trúc gen. - Các mảnh ghép. * Tổ chức hoạt động: I. HÌNH THÁI VÀ CẤU TRÚC NHIỄM SẮC THỂ. GV: Cho học sinh xem đoạn viedeo và yêu cầu học sinh ghi lại những kiến thức về nhiễm sắc thể nói trong đoạn video. HS: Ghi chép lại nội dung kiến thức NST nghe thấy nhìn thấy. GV: Sau khi đoạn video kết thức GV cho 2 bàn cạnh nhau quay lại thảo luận bổ sung nội dụng của các cá nhân để hoàn thiện nội dụng đầy đủ hơn. GV: Yêu cầu các nhóm treo kết quả thảo luận thống nhất của nhóm. giáo viên đánh giá nhận xét sản phẩm của từng nhóm và cho điểm các nhóm.


II. ĐỘT BIẾN CẤU TRÚC NHIỄM SẮC THỂ. GV: Phát cho các nhóm 1/2 tờ giấy A0 yêu cầu các nhóm đọc thông tin sách giáo khoa thực hiện sơ đồ hóa các dạng đột biến nhiễm sắc thể. HS: nhận dụng cụ được phát thực hiện nhiệm vụ được giao GV: Đánh giá kết quả hoạt động nhóm. và cho điểm các nhóm. Chơi trò chơi nhắm phát huy tính sáng tạo và khắc sâu kiến thức tạo hứng thú học tập và trải nghiệm GV: Phát cho mỗi nhóm 4 chiếc nhiễm sắc thể bằng xốp. yêu cầu các nhóm từ những kiến thức vừa học ở nội dụng 2 từ mô hình nhiễm sắc thể bình thường hãy tạo ra những chiếc nhiễm sắc thể bị đột biến. HS: Hỗ trợ nghiên cứu và tạo ra những nhiễm sắc thể đột biến theo ý tưởng của nhóm sản phẩm của các nhóm sẽ được dùng để đố các nhóm khác nhận biết đó là dạng đột biến nhiễm sắc thể gì? GV: Nhận xét đánh giá bổ sung hoàn thiện nội dung. Chấm điểm cho các nhóm GV: Tổng hợp điểm của các nội dung công bố đội thắng cuộc. 4, Dự kiến sản phẩm của học sinh * Sản phẩm 1 I. HÌNH THÁI VÀ CẤU TRÚC NHIỄM SẮC THỂ. 1. Hình thái nhiễm sắc thể - NST là 1cấu trúc gồm phân tử ADN và liên kết với các loại prôtêin khác nhau(chủ yếu prôtein histôn) - Mỗi nhiễm sắc thể chứa: + Tâm động: chứa trình tự nu đặc biệt, là vị trí liên kết với thoi phân bào giúp NST di chuyển về các cực của tế bào trong phân bào. + Vùng đầu mút: có tác dụng bảo vệ NST, làm cho NST không dính vào nhau, có trình tự nu khởi đầu quá trình nhân đôi ADN. - Mỗi loài có một bộ NST đặc trưng về số lượng, hình thái và cấu trúc. - Có 2 loại NST: NST thường và NST giới tính. 2. Cấu trúc siêu hiển vi của NST. - Ở sinh vatạ nhân thực: NST được cấu tạo từ chất nhiễm sắc gồm ADN và prôtêin: + Phân tử ADN rất dài. + ADN được xếp vào các NST khác nhau và có sự gói bọc ADN theo các mức xoắn khác nhau trong mỗi NST.(Hình 5.2) - Ở sinh vật nhân sơ: Mỗi tế bào chỉ chứa 1 phân tử ADN mạch kép, có dạng vòng, chưa có cấu trúc NST. * Sản phẩm 2 Đột biến cấu trúc ( lặp đoạn, mất đoạn, đảo đoạn, chuyển đoạn) Đột biến lệch bội (thể không, thể 1, thể 1 kép, thể 3, thể 4, thể 4 kép) ĐBNST Dị bội thể Đột biến số lượng Đa bội lẻ ( 3n,5n,7n...) Đột biến đa bội Đa bộ chẵn ( 4n,6n,8n...)


* Sản phẩm 3: Các dạng đột biến cấu trúc NST. a. Mất đoạn : - Là đột biến làm mất đi một đoạn nào đó của NST - Làm giảm sl gen trên NST, mất cân bằng gen. - Thường gây chết hoặc giảm sức sống. b. Lặp đoạn: - Là đột biến làm cho một đoạn của NST có thể lặp lại một hay nhiều lần. - Làm tăng sl gen trên NST, mất cân bằng gen. - Làm tăng hoặc giảm cường độ biểu hiện của tính trạng, không gây hậu quả nghiêm trọng, tạo nên các gen mới trong quá trình tiến hóa. c. Đảo đoạn: - Là đột biến trong đó một đoạn NST đứt ra và đảo ngược 1800 và nối lại. - Làm thay đổi trình tự pbố của các gen trên NST. - Có thể ảnh hưởng đến sức sống, giảm khả năng sinh sản của thể đột biến, tạo nguồn nguyên liệu cho tiến hóa, d. Chuyển đoạn: - Là đột biến dẫn đến sự trao đổi đoạn trong một NST hoặc giữa các NST không tương đồng. - Một sôa gen trên NST thể này chuyển sang NST khác dẫn đến làm thay đổi nhóm gen liên kết. HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ VÀ LUYỆN TẬP * Củng cố - Tại sao nói NST là cơ sở vật chất di truyền ở cấp độ tế bào? - Mối liên quan giữa các dạng đột biến cấu trúc NST với số lượng và vị trí của gen? * Luyện tập GV: Tại sao đột biến mất đoạn thường gây chết? HS: Do mất cân bằng hệ gen. Mất đoạn nhỏ không ảnh hưởng -> lợi dụng mất đoạn nhỏ trong chọn giống để loại bỏ gen không mong muốn. GV: Tại sao dạng đột biến này ít hoặc không ảnh hưởng đến sức sống sinh vật? HS: Do không tăng không giảm VCDT, chỉ làm tăng sự sai khác giữa các NST GV: Tại sao đột biến chuyển đoạn lại gây hậu quả nghiêm trọng, đặc biệt ảnh hưởng đến sức sinh sản của sinh vật? HS: Sự chuyển đoạn thay đổi lớn trong cấu trúc NST, khiến cho các NST trong cặp mất trạng thái tương đồng, dẫn đến khó khăn trong quá trình phát sinh giao tử. HOẠT ĐỘNG MỞ RỘNG VÀ VẬN DỤNG GV: Có thể lợi dụng chuyển đoạn nhỏ trong chọn giống? HS: chuyển đoạn NST chứa gen mong muốn khác loài, loại bỏ gen xấu. HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC Ở NHÀ - Bài tập: về nhà làm các bài tập trong sách bài tập sinh học 12 phần bài tập tự giải - Học bài và trả lời các câu hỏi cuối bài trong SGK. - Học bài và trả lời các câu hỏi cuối bài trong SGK. - Đọc bài đột biến số lượng NST.


Ngày soạn: ............................... Ngày dạy: ................................ Tiết ........ Lớp ........... Sĩ số ............ Vắng ........................ Tiết 06 - Bài 6. ĐỘT BIẾN SỐ LƯỢNG NHIẾM SẮC THỂ. I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Nêu được khái niệm đột biến lệch bội và đa bội. - Trình bày được cơ chế phát sinh các dạng đột biến dị bội và đa bội. - Nêu được hậu quả và vai trò của các đột biến lệch bội và đa bội. 2. Kĩ năng: - Quan sát ,so sánh, phân tích, tổng hợp và tư duy logic. - Đột biến gen là nguồn nguyên liệu cho tiến hóa và chọn giống, tạo - Thể hiện sự tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, tổ, lớp - Tìm kiếm và xử lí thông tin để tìm hiểu về cơ chế của hiện tượng đột biến NST - Lắng nghe tích cực, trình bày ý tưởng, cách ứng xử với bạn bè thầy cô 3. Thái độ: - Yêu thích khoa học, tích cực trong học tập. Cung cấp cho học sinh những hiểu biết về NST để từ đó giáo dục môi trường, giải thích một số hiện tượng thực tế trong đời sống, nhận thức được biện pháp phòng tránh, giảm thiểu ĐB số lượng NST ở người. - Đột biến số lượng nhiễm sắc thể là nguyên liệu cho tiến hóa, có vai trò quan trọng trong quá trình hinh thành loài mới. - Giáo dục ý thức bảo tồn nguồn gen, biến dị phát sinh, bảo tồn độ đa dạng sinh học. 4, Các năng lực và phẩm chất hình thành cho học sinh. - Thông qua hoạt động khởi động, thảo luận nhóm, chơi trò chơi giúp HS hình thành kĩ năng giao tiếp. - Trong quá trình hoạt động tham quan gian phòng triển lãm sẽ giúp học sinh phát triển năng lực tự học và khai thác xử lý thông tin, năng lực hợp tác, năng lực lắng nghe tích cực. Kĩ năng quản lí thời gian. - Trong quá trình đàm thoại, trả lời các câu hỏi học sinh sẽ phát triển được kĩ năng trình bày, suy nghĩ và ý tưởng, lắng nghe tích cực, phản hồi thông tin. II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH. 1. Chuẩn bị của giáo viên: - Phương tiện: + Hình ảnh về biểu hiện các loại đột biến NST. Hình 6.1, 6.2 SGK, PHT, bảng phụ. + Giáo án, sách giáo khoa, sách bài tập, sách di truyền I, sgk12 cũ - Phương pháp: Trực quan sinh động kết hợp vấn đáp gợi mở... 2. Chuẩn bị của học sinh: - Sách giáo khoa, sách bài tập, đọc trước bài ở nhà, xem lại những kiến thức về nhiễm sắc thể và đột biến nhiễm sắc thể. IV. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC. 1. Kiểm tra : 2. Bài mới : HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG


1. Mục tiêu. - Tạo tình huống có vấn đề cho học sinh: quan sát 3 sơ đồ trên em có nhaamnj xét gì về bộ NST ở thế hệ con? chúng có điểm chung là gì? và điểm khác là gì? 2. Nội dung. - Quan sát so sánh và phân tích chỉ ra ddiemr chung và điểm khác 3. Kĩ thuật tổ chức * Phương pháp - Kĩ thuật: Trực quan kết hợp vấn đáp. * Phương tiện: Sơ đồ cơ chế đột biến số lượng NST + Cơ chế hình thành thể dị bội NST thường + Cơ chế hình thành bệnh đao P: ♀ 2n x ♂ 2n P: ♀ cặp NST 21 || x ♂ || cặp NST 21 Gp : Gp: (n+1)

( n-1)

||

(2n+1) (2n-1) (thể ba) (thể một) F1: + Cơ chế hình

I

||| cặp 21 (gồm 3 chiếc)

thành thể lệch bội NST giới tính: XX XX

0

n

XY X

Y

XXX XXY XO (Hội chứng 3X) (Hội chứng claifentơ) (Hội chứng tơcnơ)

OY (chết)

- Tổ chức hoạt động: GV: treo sơ đồ học sinh quan sát đưa ra nhận định HS: Hoạt động độc lập GV: Sự thay đổi số lượng nhiếm sắc thể trong tế bào gọi là đột biến số lượng NST nhưng với các trường hợp như thế nào? HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI 1. Mục tiêu - Nêu được khái niệm đột biến lệch bội và đa bội. - Trình bày được cơ chế phát sinh các dạng đột biến dị bội và đa bội. - Nêu được hậu quả và vai trò của các đột biến lệch bội và đa bội. - Vận dụng làm được bài tập đột biến số lượng NST - Thông quá các hoạt động trò chơi giúp học sinh khắc sâu kiến thức. 2. Nội dung - Tìm hiểu các dạng đột biến số lượng NST 3. Kĩ thuật tổ chức * Phương pháp- Kĩ thuật: Triển lãm phòng tranh * Phương tiện: - Phiếu học tập


PHIẾU HỌC TẬP THAM QUAN TRIỂN LÃM PHÒNG TRANH ĐB Lệch bội ( dị bội) Khái niệm và phân loại

- CƠ CHẾ:

- chứng minh

Đa bội 2 dạng : Đột biến tự đa bội và Đb dị đa bội tự đa bội dị đa bội Khái niệm và phân loại Khái niệm và phân loại tự đa bội dị đa bội Trong nguyên phân : - Cơ thể dị đa bội chứng minh

* Tổ chức hoạt động: GV: Cho học sinh quan sát phòng tranh 27 phút sau đó yêu ccaauf học sinh quay trở về vị trí ngồi học HS: Quan sát tranh ghi lại những nội dung nhìn thấy hiểu và nghiên cứu GV: Sau khi cho quan sát xong thực hiện vấn đáp học sinh 4, Dự kiến sản phẩm của học sinh * sản phẩm sau tham quan PHIẾU HỌC TẬP THAM QUAN TRIỂN LÃM PHÒNG TRANH ĐB Lệch bội ( dị bội) Làm thay đổi SLNST ở 1 hay 1 số cặp trong bộ NST đặc trưng của loài 6 dạng cơ bản: - thể ba : 2n+ 1 - thể một: 2n-1 - thể một kép: 2n-1-1 - thể không: 2n-2 - thể bốn: 2n+ 2 - thể bốn kép: 2n+2+2 - CƠ CHẾ: có thể xảy ra trong nguyên phân và giảm phân + trong nguyên phân;2n đơn nhân đôi thành 2n kép( đến kì sau từ 2n kép ) hình thành 4n đơn và đến kì cuối chia đôi vcdt cho 2 tb= 2n đơn nhưng trong quá trình phân ly các NST đơn này đi tất về 1 phía dẫn đến các hiện tượng. - ( 2n+1và 2n-1; 2n+2và2n-2)- rối loạn trong phân ly ở kì sau. - trong nguyên phân khi xảy ra đb lệch bội sẽ có 2 dòng tb: tbbt vfa dòng tbmang đb. + trong giảm phân: trong giảm phân xảy ra rối loạn trong ph n ly của 1 cặp nst nào đấy dẫn ến tạo ra GT thừa hoặc thiếu 1 vài NST gọi là GT lệch bội và khi GT lẹch bội kết hợp với GTBT sẽ

Đa bội 2 dạng : Đột biến tự đa bội và Đb dị đa bội tự đa bội Bộ NST đơn bội của loài tăng lên 1 số nguyên lần, lớn hơn 2 2 dạng : +Đa bội lẻ: 3n, 5n, 7n +Đa bội chẵn:4n,6n,8n tự đa bội Trong nguyên phân : - nêu tất các các nhiễm không phân ly tạo ra đa bội chẵn - nguwif ta thường sử dụng hóa chất cosisin gây ức chế hình thành thoi phân bào ở kì đầu Trong giảm phân: sử dụng cosisin Do bộ NST tự nhân đôi nên ko phân ly trong giảm phân đã tạo ra GT mang đột biến đa bội 2n và GT mang 2n NST kết hợp với GT đơn bội hoặc GT lưỡng bội thì sẽ tạo ra thể đa bội lẻ hoặc đa bội chẵn

dị đa bội 2 bộ NST của 2 loài cùng tồn tại trong 1 TB

dị đa bội - Cơ thể dị đa bội được tạo từ lai xa và đa bội hóa: + lai xa : là lai giữa 2 cá thể thuộc 2 loài khác nhau . con lai bất thụ + đa bội hóa bộ NST của con lai tạo thể song nhị bội- cơ thể dị đa bội.( có khả năng sinh sản hữu tính)


tạo ra thể lệch bội - XĐ vị trí gen trên NST nào. - có ý nghĩa trong chọn giống - đb lệch bội có thể góp phần hình thành nên loài mới Ví dụ: cặp nst 21: hội trứng đao, 13( patua),18( e tuôt) , NST giới tính( XOtơcnơ, XXX- hội chứng 3X, XXYclaiphentơ) Làm mất cân bằng hệ gen gây nên hậu quả nghiêm trọng giảm sức sống, giảm khả năng sinh sản hoặc tử vong

- cơ thể đa bội thường TB to cơ quan sinh dưỡng lớn sinh trưởng nhanh phát triển mạnh, năng suất cao.- thu hoạch cơ quan sinh dưỡng củ quả thân lá - đa bội lẻ ko có khả năng sinh sản hữu tính ko thể tạo hạt ở TV- ứng dụng tạo cây ăn quả ko hạt dua hấu, nho, thanh long + dâu tăm tam bội, rau muống tứ bội, liễu tam bội - dị bội thể là lai xa kết hợp với đa bội hóa là con đường hình thành loài rất nhanh. đặc biệt ở thực vật bậc cao( TV có hoa) - nhờ có lai xa và đa bội hóa con lai mang đặc điểm của cả 2 loài

*Sản phẩm vấn đáp sau thảo luận của các cá nhân Hoạt động của thầy và trò GV: Thế nào đột biến lệch bội ? + Phân biệt các dạng đột biến lệch bội: Thể 1 nhiễm, khuyết nhiễm, ba nhiễm, bốn nhiễm? HS: Vận dụng kiến thức đã học, trao đổi trong nhóm thống nhất ý kiến -> đại diện 1 số HS trả lời -> lớp nhận xét, bổ sung. GV: Đánh giá, chỉnh sửa đi tới kết luận. GV: Nêu tiếp vấn đề: + Nếu tế bào 2n phân chia không bình thường thì trong đó hình thành các dạng giao tử có sự khác nhau về số lượng NST như: n-2, n-1, n+1, n+2...Vậy nguyên nhân là gì? + Cơ chế phát sinh các dạng đột biến lệch bội là như thế nào? HS: Nghiên cứu thông tin SGK trang 33 mục II.2 trả lời câu hỏi GV: nhận xét đánh giá, chỉnh sửa, bổ sung hoàn thiện kiến thức. GV: Tại sao thể lệch bội thường không có khả năng sống hoặc giảm sức sống, giảm khả năng sinh sản? HS: Do sự tăng hay giảm số lượng của 1 hay vài cặp NST làm mất cân bằng của toàn bộ hệ gen.

Nội dung kiến thức cơ bản. I. ĐỘT BIẾN LỆCH BỘI. 1. Khái niệm và phân loại. - Đột biến lệch bội là những biến đổi về số lượng NST xảy ra ở 1 hay 1 số cặp NST tương đồng. - Các dạng lệch bội: Hình 6.1 SGK trang 27. - Đột biến lệch bội thường gặp ở thực vật, ít gặp ở động vật. 2. Cơ chế phát sinh. - Trong giảm phân: Do sự rối loạn phân bào, một hay vài cặp NST không phân li → Giao tử thừa hoặc thiếu 1 vài NST → Các giao tử này kết hợp với giao tử bình thường sẽ tạo các thể lệch bội. - Trong nguyên phân (tế bào sinh dưỡng): Nếu lệch bội xảy ra ở giai đoạn phát triển sớm của hợp tử → một phần cơ thể mang đột biến lệch bội → thể khảm. 3. Hậu quả. - Thể lệch bội thường không có khả năng sống hoặc sức sống giảm, giảm khả năng sinh sản tùy loài. - VD: Hội trứng Đao, Siêu nữ 3X (XXX), Toc nơ (XO), Claiphen tơ (XXY)ở người. 4. Ý nghĩa: - Cung cấp nguyên liệu cho tiến hóa và chọn giống


* Hoạt động 2: Tìm hiểu đột biến đa bội. Hoạt động của thầy và trò GV: Nêu khái niệm thể tự đa bội ? HS: Nghiên cứu thông tin SGK để trảv lời. GV: Thể tự đa bội đực hình thành như thế nào ? HS : Nghiên cứu hình 6.2 và thông tin SGK trang 28 để trả lời nêu được : + Trong ggiảm phân. + Trong nguyên phân. GV : Nhận xét và bổ sung để hoàn thiện kiến thức. GV: Nêu khái niệm thể dị đa bội ? HS: Nghiên cứu thông tin SGK để trảv lời. GV : Thể dị đa bội đực hình thành như thế nào ? HS : Nghiên cứu hình 6.2 và thông tin SGK trang 28 để trả lời ?

Nội dung kiến thức cơ bản. II. ĐỘT BIẾN ĐA BỘI. 1. Khái niệm và cơ chế phát sinh thể tự đa bội. - Khái niệm: Là sự tăng một số nguyên lần bộ NST đơn bội của cùng một loài và lớn hơn 2n. Trong đó 3n, 5n, 7n...gọi là đa bội lẻ; còn 4n, 6n... gọi là đa bội chẵn. - Cơ chế phát sinh: + Do trong quá trình giảm phân, bộ NST của tế bào không phân li, tạo thành giao tử chứa 2n. Qua thụ tinh sự kết hợp của các giao tử 2n này với nhau tạo thành thể tứ bội 4n, hay kết hợp với giao tử bình thường n sẽ tạo thể tam bội 3n. + Trong lần nguyên phân đầu tiên của hợp tử, nếu tế bào không phân chia NST thì cũng tạo nên thể tứ bội. 2. Khái niệm và cơ chế phát sinh thể dị đa bội. - Khái niệm: Là dạng đột biến gia tăng số bộ NST đơn bội của 2 loài khác nhau.

GV : Nhận xét và bổ sung để hoàn thiện kiến thức.

- Cơ chế phát sinh: Cơ chế hình thành thể dị đa bội là lai xa kết hợp với đa bội hóa tạo ra cây song nhị bội gồm 2 bộ NST của 2 GV: Đột biến đa bội có ý nghĩa gì đối với loài đem lai. tiến hóa và chọn giống? VD: Hình 6.3 SGK trang 29. GV: Nhấn mạnh : Thể đa bội có ý nghĩa đối với chọn giống cây trồng vì đa bội có nhiều đặc điểm tốt, đặc biệt là các cây mà chúng ta sử dụng cơ quan sinh dưỡng (thân, lá, củ, rễ...) hoặc tạo các cây ăn quả không hạt. Dị đa bội có thể tạo loài mới. GV: Gợi ý một số cây như nho, dưa hấu, cam chanh... không hạt hoặc củ cải đường, rau muống, dâu tằm, dương liễu có sản lượng cao, lớn nhanh.

3. Hậu quả và vai trò của đột biến đa bội - Đặc điểm của thể đa bội: + Tế bào to, cơ quan sinh dưỡng lớn, phát triển khỏe, chống chịu tốt. + Thể đa bội lẻ (3n, 5n...) hầu như không có khả năng sinh giao tử bình thường. Các giống cây ăn quả không hạt thường là thể đa bội lẻ (dưa hấu, nho...) - Vai trò: Đột biến đa bội đóng vai trò quan trọng trong tiến hoá (hình thành loài mới) và trong trồng trọt ( tạo cây trồng năng suất cao... )


HOẠT DỘNG CỦNG CỐ VÀLUYỆN TẬP 1, - Đột biến xảy ra ở mức NST gồm những dạng chính nào? Phân biệt các dạng về cơ chế hình thành, vai trò và hậu quả? 2, - Phân biệt thể tự đa bội và thể dị đa bội? Nêu các ƯD của các thể đa bội trong thực tiễn? HOẠT ĐỘNG MỞ RỘNG VÀ VẬN DỤNG - Tỉ lệ sinh con mắc hội chứng đao tăng lên cùng với tuổi của người mẹ đặc biệt với người mẹ 35 tuổi trở lên. - thể ba và thể 1 đều có bộ NST là số lẻ - Đột biến lệch bội ở người : -Người có 3 NST số 21 ◊ Hội chứng Down ( Đao ) : cổ ngắn , gáy rộng , khe mắt xếch , si đần , vô sinh -Cặp NST số 13,15 : 3 chiếc NST ◊ sức môi , thừa ngón , chết yểu - Cặp NST số 23 : + XXX : ( siêu nữ ) : buồng trứng , dạ con không phát triển , khó có con + XO : ( tơcnơ ) : nữ ,lùn , cổ ngắn , trí tuệ chậm phát triển , vô sinh + XXY :( Claiphentơ ) : nam , chân tay dài , mù màu , si đần , vô sinh + OY : có lẻ bị chết * lưu ý - Tỉ lệ sinh con mắc hội chứng đao tăng lên cùng với tuổi của người mẹ đặc biệt với người mẹ 35 tuổi trở lên. - thể ba và thể 1 đều có bộ NST là số lẻ - Đột biến lệch bội ở người : -Người có 3 NST số 21 ◊ Hội chứng Down ( Đao ) : cổ ngắn , gáy rộng , khe mắt xếch , si đần , vô sinh -Cặp NST số 13,15 : 3 chiếc NST ◊ sức môi , thừa ngón , chết yểu - Cặp NST số 23 : + XXX : ( siêu nữ ) : buồng trứng , dạ con không phát triển , khó có con + XO : ( tơcnơ ) : nữ ,lùn , cổ ngắn , trí tuệ chậm phát triển , vô sinh + XXY :( Claiphentơ ) : nam , chân tay dài , mù màu , si đần , vô sinh + OY : có lẻ bị chết HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC Ở NHÀ - Bài tập: về nhà làm các bài tập trong sách bài tập sinh học 12 phần bài tập tự giải - Học bài và trả lời các câu hỏi cuối bài trong SGK. - Học bài và trả lời các câu hỏi cuối bài trong SGK. - Chuẩn bị BÀI TẬP CƠ CHẾ BIẾN DỊ VÀ DI TRUYỀN


Ngày soạn: ............................... Ngày dạy: ................................ Tiết ........ Lớp ........... Sĩ số ............ Vắng ....................... Tiết 07 –BÀI TẬP CƠ CHẾ BIẾN DỊ VÀ DI TRUYỀN I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Nắm bắt được một số công thức, phương pháp lập luận, biện luận. - Công thức vận dụng làm bài tập cơ chế biến dị và di truyền. 2. Kĩ năng; - Rèn luyện kĩ năng đọc và tìm tài liệu, kĩ năng tổng hợp kiến thức, kĩ năng tính toán chính xác khi làm bài tập. - Thể hiện sự tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, tổ, lớp - Tìm kiếm và xử lí thông tin để tìm hiểu về cơ chế của hiện tượng đột biến NST - Lắng nghe tích cực, trình bày ý tưởng, cách ứng xử với bạn bè thầy cô 3. Giáo dục - Hướng dẫn các em phương pháp tự học một cách thiết thực và hiệu quả. Hình thành tính tự giác trong học tập cho các em. 4, Các năng lực và phẩm chất hình thành cho học sinh. - Thông qua hoạt động khởi động, thảo luận nhóm, chơi trò chơi giúp HS hình thành kĩ năng giao tiếp. - Trong quá trình hoạt động tham quan gian phòng triển lãm sẽ giúp học sinh phát triển năng lực tự học và khai thác xử lý thông tin, năng lực hợp tác, năng lực lắng nghe tích cực. Kĩ năng quản lí thời gian. - Trong quá trình đàm thoại, trả lời các câu hỏi học sinh sẽ phát triển được kĩ năng trình bày, suy nghĩ và ý tưởng, lắng nghe tích cực, phản hồi thông tin. - Yêu thiên nhiên, có ý thức bảo vệ, chăm sóc cây xanh. II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Chuẩn bị của giáo viên - Phương tiện: + PHT, bảng phụ, hệ thống bài tập, hệ thống công thức. + Giáo án, sách giáo khoa. Sách di truyền II, SGK ôn luyện TN - Phương pháp : + Lý thuyết: Thông báo, liệt kê + Bài tập: Vấn đáp- Lập luận 2. Chuẩn bị của học sinh: - Sách giáo khoa, sách bài tập, đọc trước bài ở nhà, xem lại những kiến thức, đề cương ôn tập, vận dụng giải bài tập. IV. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY. 1. Kiểm tra bài cũ: ĐỀ KIỂM TRA 15 PHÚT BÀI SỐ 1 Câu 1: (6,0 điểm) Trình bày cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể? Kể tên cụ thể các dạng đột biến nhiễm sắc thể? Câu 2: (4,0 điểm) Cho biết mạch bổ sung của 1 đoạn gen như sau:


5’ A A T G X G X G T T A X X G G X X X

3’

a, Hãy cho biết trình tự của mARN được phiên mã từ đoạn gen trên? b, Tính số liên kết Hiđrô khi gen này bị đột biến thay thế 1 cặp A=T ở vị trí số 2 bằng 1 cặp G=X? ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM Nội dung Trình bày cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể - Được cấu tạo bởi các nuclêôxôm (Mỗi nuclêôxom: 8 ptử histon + 1 đoạn AND 146 cặp nuclêôtit quấn quanh 1 ¾ vòng ) - Kích thước : - Chuỗi nuclêôxom sợi cơ bản (ĐK 11n.m ) - Sợi nhiễm sắc- xoắn bậc 2 (ĐK 30n.m ) - Ống siêu xoắn (ĐK 300n.m ) - Crômatit (ĐK 700n.m ) Nêu các dạng đột biến nhiễm sắc thể Đột biến cấu trúc: mất đoạn, đảo đoạn, lặp đoạn, chuyển đoạn Đột biến số lượng + Thể lệnh bội (thể không, thể 1, thể 1 kép, thể ba, thể bốn, thể bốn kép + Thể đa bội( đa bội chẵn và đa bội lẻ ) + Thể di đa bội a, Trình tự của mA RN 5’ A A U G X G X G U U A X X G G X X X 3’ b, số liên kết Hiđrô khi gen này bị đột biến thay thế 1 cặp A=T bằng 1 cặp G=X; H= [(2.6) + (3.12) ] + 1 = 49( Liên kết hidrô )

Câu Câu 1

Câu 2

2. Bài mới: HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG 1. Mục tiêu. - Tạo tình huống có vấn đề khiến học sinh tò mò muốn khám phá. 2. Nội dung. - Kể tên một số đơn vị đo lượng được sử dụng trong sinh học 3. Kĩ thuật tổ chức * Phương pháp - Kĩ thuật: vấn đáp. * Phương tiện: Bảng quy đổi đơn vị BẢNG ĐỔI ĐƠN VỊ 1 micrômet = 10 4 angstron ( A0 ) 1 micrômet = 103 nanômet ( nm) 1 mm = 103 micrômet = 106 nm = 107 A0

Điểm 1,0 1,0 0,5 0,5 0,5 0,5 1,0 1,0

2,0 2,0


- Tổ chức hoạt động: GV: Yêu cầu học sinh chỉ ra một số đợn vị đo lường thưởng được sử dụng trong sinh học HS: học sinh kể đơn vị nhớ được GV: Vậy đơn vị đo lường có ý nghĩa như thế nào trong giải bài tập sinh học ở cấp độ di truyền. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI 1. Mục tiêu - Tiếp thu được công thức phân tử - vận dụng giải tốt các dạng bài tập. 2. Nội dung - Công thức phân tử - Các dạng bài tập phân tử 3. Kĩ thuật tổ chức * Phương pháp- Kĩ thuật: Tự nghiên cứu tự học * Phương tiện: -Bảng các công thức - Hệ thống các dạng bài tập - Máy tính cầm tay. * Tổ chức hoạt động: GV: Hình thành các công thức HS: Lĩnh hội GV: giao các dạng bài tập học sinh tập trung giải nhanh dựa trên nguồn kiến thức và công thức vừa lĩnh hội HS: Hoạt động cá nhân độc lập. 4, Dự kiến sản phẩm Hoạt động của thầy và trò

Nội dung kiến thức

I. Công thức và bài tập ADN, ARN, nhân đôi,phiên mã, dịch mã: Chú ý khi giải bài tập ở phần này: - Trên ADN: A,T,G,X. , trên ARN: A,U,G,X - Khoảng cách giữu các Nu trên 1 := 3,4 A0 - 1 chu kì xoắn = 10 cặp= 20Nu= 34 A0 - 1 nu có khối lượng riêng = 300 đvc GV: Cung cấp - Khoảng cách của 2 mạch trong phân tử ADN = đường kính PT cho HS hệ ADN= 20 A0 thống kiến thức - Đổi kích thước về 1 đơn vị chung: công thức để vận dụng làm bài tập.

1, DẠNG 1: TÍNH SỐ NU VÀ CHIỀU DÀI


* Công thức phần ADN,ARN, nhân đôi, phiên mã dịch mã, giải mã.

HS: Lĩnh hội kiến thức do giáo viên cung cấp.

GEN= ADN Nu= A+T+G+X.= 2A+ 2G= 2X+ 2T L M Nu = x 2 ; Nu= ; Nu= C. 20 0 3,4A 300đvc chiều dài của gen Nu 0 L= M x 3,4A L= x 3,4A0 300 x 2 2 0 L= C. 34A L= ( A+ G). 3,4A0

ARN N RN = x 0 3,4A 2 Lgen = LmARN sơ khai= rN . 3,4A0 = N . 3,4 A0 2

Lưu ý: Trình tự Một số lưu ý: Virut, ADN chỉ có 1 mạch. nuclêôtit mARN Ở tinh trùng và trứng, hàm lượng ADN giảm giống trình tự 1/2 hàm lượng ADN trong tế bào sinh dưỡng. nuclêôtit của Ở kỳ đầu, kỳ giữa, kỳ sau: hàm lượng ADN gấp mạch bổ sung 2 hàm lượng ADN ở các giai đoạn khác. (Thay T=U) 2, Dạng bài về tái bản và phiên mã Tái bản Phiên mã - Tổng số * Phiên mã 1 lần ADN con= ( + Số ribônu tự do mỗi loại cần dùng bằng số =2k (k là số nu loại mà nó bổ sung trên mạch gốc của lần tái bản) ADN : rAtd = Tgốc ; rUtd = Agốc rGtd = Xgốc; rXtd = Ggốc - Số gen con có + Số ribônu tự do các loại cần dùng bằng số 2 mạch hoàn nu của 1 mạch ADN toàn mới được N rNtd = tạo ra sau k lần 2 tái bản: * Phiên mã k lần 2k - 2. - Số phân tử ARN = Số lần sao mã = K - Số nuclêôtit + Số ribônu tự do cần dùng là số ribônu trong các gen cấu thành các phân tử ARN . Vì vậy qua K lần con khi gen tái sao mã tạo thành các phân tử ARN thì tổng số bản k lần: N. 2k ribônu tự do cần dùng là: ∑ rNtd = K . rN - Số Nu môi - Số nuclêôtit trên các phân tử mARN khi gen trường cung phiên mã k lần: k.N/2 cấp khi gen + Suy luận tương tự, số ribônu tự do tái bản k lần: mỗi loại cần dùng là : ∑ N td = ∑ rAtd = K. rA = K . Tgốc; N .2k – N = ∑ rUtd = K. rU = K . Agốc N( 2k -1)

∑ rGtd = K. rG = K ∑ rXtd = K. rX = K . Ggốc 3, Dạng 3: TÍNH % CỦA CÁC LOẠI Nu

. Xgốc;


% A+%T+%G+%X = 100% %A=%T; %G= %X %A+ % G= %T+%X= 50% % A1+%T1+%G1+%X1= 100% %A1+ % A2 %G1+ % G2 % A2+%T2+%G2+%X2= 100% 4, DẠNG 4: TÍNH SỐ LIÊN KẾT VÀ AXIT AMIN Số lk hidro

* Công thức phần đột biến

- Số LK hiđrô của gen: H= 2A+3G = 2T+3X - Số LK hiđrô hình thành: Hht = H. 2k - Số Lk hiđrô bị phá hủy: Hph = H. (2k - 1).

HS: Lĩnh hội kiến thức do giáo viên cung cấp.

Số lk cộng hóa trị - Số LKHT trong các Nu: HT= Nu - Số LKHT giữa các Nu: HT= Nu- 2 - Tổng số LKHT có trong gen( ADN) HT= 2Nu- 2

Số lk peptit - Số liên kết peptit trên chuỗi pôlipeptit = số aa-1 - Số liên kết peptit được hình thành khi các axit amin liên kết nhau : Lkpt = số PTH2O = số aa -1.

Số aa Nu - Số bb =

rN =

6 3 - aa / chuỗi polypeptit Nu rN aa= -1 = -1 6 3 - aa của Pr hoàn chỉnh rN Nu aa hc = -2 = 2 6 3

5. Dạng 5: XÁC ĐỊNH TRÌNH TỰ N,RN - Dựa vào mguyên tắc bổ sung: 2. Công thức phần đột biến -Thể khuyết (không) : 2n – 2 ; Thể khuyết kép : 2n – 2 - 2 . -Thể 1: 2n – 1 ; Thể 1 kép : 2n – 1 – 1 . -Thể 3: 2n + 1 ; Thể 3 kép : 2n + 1+ 1 . -Thể 4: 2n + 2 ; Thể 4 kép : 2n + 2 + 2 . a. Các dạng -Đa bội chẵn : Tứ bội (4n) ,Lục bội (6n) , Bát bội (8n) ... -Đa bội lẻ : Tam bội (3n) , Ngũ bội (5n) , Thất bội (7n) ... b.Cách viết giao tử : + Đối với kiểu gen AAAa: cá thể này tạo hai loại giao tử với tỉ lệ.

+ Đối với kiểu gen Aaaa: cá thể này tạo 3 loại giao tử với tỉ lệ.

* Tứ bội (4n) :

*Tam bội (3n) :


AAAA → 100% AA AAAa → 1/2AA : 1/2Aa AAaa → 1/6AA :1/6Aa : 1/6aa Aaaa → 1/2Aa : ½ aa aaaa → 100 % aa

AAA → ½ AA :1/2 A AAa →1/6AA: 2/6 A : 2/6 Aa : 1/6ª Aaa →1/6A:2/6Aa :2/6 a :1/6aa aaa → ½ aa : ½

Hướng dẫn giải bài tập GV: Giao bài tập HS: Tiếp nhận bài tập và câu hỏi GV: Hướng dẫn học sinh theo từng dạng bài Theo bài ra ta có : 1 mạch = 720 vậy Nu của gen= 720.2= 1440 A= 350 vậy G= 1440- 700/2= 370 Mà H= 2A + 3G= (2.350) + ( 3.370)= 1810 Trong khi đó gen đột biến H= 1802 Vậy giảm mất 8 liên kết đây là đột biến mất HS: Vận dụng và làm bài tập Nu= 498.3= 1494 A=2G 2A + 2G= 1494 = A+ G= 1494/2= 747 Thay vào a ta có: 2G + G= 747 G = 747/3= 249 A=2G= 2.249= 498 G= 0,497A GV: Giải thích các phần học sinh chưa rõ và chữa bài tập Tự nhân đôi 2n=14+ 2n=14= 28 = 2. 28= 56 2n-1-1= 78-1-1= 76 mất 3 cặp nuclêôtit ở 2 bộ ba kế tiếp. HOẠT DỘNG CỦNG CỐ VÀLUYỆN TẬP II. Giải bài tập Bài 1: Ở một loài sinh vật có bộ NST 2n = 20. Có bao nhiêu NST được dự đoán ở thể ba nhiễm kép : A. 19 (NST) B. 20 (NST) C. 21 (NST) D. 22 (NST) Bài 2: Gen A có mạch gốc chứa 720 Nuclêôtit, trong gen chứa 350 nuclêôtit loại Ađênin. Gen A bị đột biến thành gen a, trong gen đột biến có 368 nuclêôtit loại Guanin và số liên kết hyđrô là 1802. Vậy kiểu đột biến này là : A. Mất 2 cặp (A-T) và 1 cặp (G-X) B. Thêm 2 cặp (A-T) và 1 cặp (G-X) C. Mất 1 cặp (A-T) và 2 cặp (G-X) D. Thêm 1 cặp (A-T) và 2 cặp (G-X)


Bài 3: Một gen qui định tổng hợp prôtêin gồm 498 axit amin. Trong gen có A = 2G. Biết rằng khi gen đột biến có G = 0,497A. Hãy tính số lượng mỗi loại N của gen đột biến (Biết rằng gen bị đột biến nhưng không làm chiều dài thay đổi). A. A = T = 498 (N), G = X = 1002 (N) B. A = T = 1002 (N), G = X = 498 (N) C. A = T = 249 (N), G = X = 501 (N) D. A = T = 501 (N), G = X = 249 (N) Bài 4: Ở một loài thực vật có bộ NST 2n = 14.Trong quá trình giảm phân tạo giao tử của cơ thể bố và mẹ, tất cả các cặp NST tương đồng đều tự nhân đôi nhưng không phân li. Hợp tử nguyên phân bình thường tạo thành cơ thể lai có bộ NST là : A. 48 B. 56 C. 28 D. 21 Bài 5: Bộ NST 2n ở 1 loài sinh vật có 2n = 78. Số NST được dự đoán ở thể một nhiễm kép là: A. 76 B. 77 C. 79 D. 80 Bài 6: Một đột biến xảy ra trên gen cấu trúc làm cho gen này bị mất 3 cặp nuclêôtit ở 2 bộ ba kế tiếp. Cho biết đột biến xảy ra ở đoạn giữa của gen, tại vị trí xảy ra đột biến mỗi axit amin được mã hóa bởi 1 bộ ba và đột biến không làm thay đổi mã kết thúc. So với chuỗi polypeptit do gen ban đầu điều khiển tổng hợp thì chuỗi polypeptit do gen sau đột biến tổng hợp : A. Kém một axit amin và xuất hiện hai axit amin mới. B. Kém một axit amin và xuất hiện một axit amin mới. C. Kém ba axit amin và xuất hiện một axit amin mới. D. Kém ba axit amin và xuất hiện hai axit amin mới. Bài 7: Bộ NST có trong một tế bào sinh dưỡng của người nam bị hội chứng Đao và bị hội chứng Claiphentơ được ký hiệu là : A.2n – 1 = B. 2n + 1 = 47 C.2n+1+1=48 D. 2n + 2 = 48 HOẠT ĐỘNG MỞ RỘNG VÀ VẬN DỤNG - Hội chứng đao và hội chứng claiphentơ là dạng đột biết xảy ra ở NST có thêm 1 chiếc

do vậy thể 3 có ct: 2n+ 1= 46+ 1= 47 HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC Ở NHÀ - Bài tập: về nhà làm các bài tập trong sách bài tập sinh học 12 phần bài tập tự giải - Học bài và trả lời các câu hỏi cuối bài trong SGK. - Học bài và trả lời các câu hỏi cuối bài trong SGK. - Nhấn mạnh cho học sinh phần quy luật di truyền để HS về nhà nghiên cứu trước - Làm toàn bộ bài tập chương I sách bài tập sinh 12 phần tự giải


Ngày soạn: ............................... Ngày dạy: ................................ Tiết ........ Lớp ........... Sĩ số ............ Vắng ........................ Chương II. TÍNH QUY LUẬT CỦA HIỆN TƯỢNG DI TRUYỀN Tiết 8 - Bài 8: QUY LUẬT MENĐEN : QUY LUÂT PHÂN LI I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: - Trình bày được thí nghiệm và giải thích kết quả thí nghiệm của Menđen. - Phát biểu quy luật phân li. - Giải thích được cơ sở tế bào của quy luật phân li. - Nêu được điều kiện nghiệm đúng của quy luật phân li. 2. Kĩ năng : - Rèn luyện kĩ năng quan sát, so sánh, phân tích, tổng hợp và tư duy logic. - Thể hiện sự tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, tổ, lớp - Tìm kiếm và xử lí thông tin để tìm hiểu về cơ chế của hiện tượng di truyền theo quy luật Menden. - Lắng nghe tích cực, trình bày ý tưởng, cách ứng xử với bạn bè thầy cô. 3. Thái độ : - Yêu thích khoa học, tích cực trong học tập. Cung cấp cho học sinh những hiểu biết về di truyền theo quy luật, giải thích một số hiện tượng thực tế trong đời sống, HS có ý thức vận dụng kiến thức về quy luật phân li vào thực tiễn sản xuất. 4, Các năng lực và phẩm chất hình thành cho học sinh. - Thông qua hoạt động khởi động, thảo luận nhóm, chơi trò chơi giúp HS hình thành kĩ năng giao tiếp. - Trong quá trình hoạt động tham quan gian phòng triển lãm sẽ giúp học sinh phát triển năng lực tự học và khai thác xử lý thông tin, năng lực hợp tác, năng lực lắng nghe tích cực. Kĩ năng quản lí thời gian. - Trong quá trình đàm thoại, trả lời các câu hỏi học sinh sẽ phát triển được kĩ năng trình bày, suy nghĩ và ý tưởng, lắng nghe tích cực, phản hồi thông tin. - Yêu thiên nhiên, có ý thức bảo vệ, chăm sóc cây xanh. II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH. 1. Chuẩn bị của giáo viên: - Phương tiện: + Hình 8.2 SGK. PHT, bảng phụ, sơ đồ lai quy luật phân ly. + Giáo án, sách giáo khoa. - Phương pháp: Trực quan sinh động kết hợp vấn đáp gợi mở, nêu vấn đề 2. Chuẩn bị của học sinh: - Sách giáo khoa, sách bài tập, đọc trước bài ở nhà, xem lại những kiến thức về tính quy luật của hiện tượng di truyền. IV. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY. 1. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra phần làm bài tập của học sinh và giải đáp thắc mắc của học sinh. 2. Bài mới:


HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG 1. Mục tiêu. - Tạo tình huống có vấn đề khiến học sinh tò mò muốn tìm hiểu cha đẻ của quy luật di truyền. 2. Nội dung. - Xem đoạn video giới thiệu qua về menđen 3. Kĩ thuật tổ chức * Phương pháp - Kĩ thuật: Trực quan kết hợp vấn đáp. * Phương tiện: video - Tổ chức hoạt động: GV: Phát video cho học sinh xem HS: chú ý xem đoạn video GV: Đoạn video vừa rồi nói về ai? nói về vấn đề gì? tại sao cho hai cây màu đỏ lại với nhau lại ra hoa trắng? Để hiểu rõ hơn phương pháp cũng như quy luật mà ông tìm ra được di truyền như thế nào bài ngay hôm nay cô cùng các em sẽ cùng nhau tìm hiểu “ Bài 8: Quy luật Menden: Quy luật phân ly”. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI 1. Mục tiêu - Trình bày được thí nghiệm và giải thích kết quả thí nghiệm của Menđen. - Phát biểu quy luật phân li. - Giải thích được cơ sở tế bào của quy luật phân li. - Nêu được điều kiện nghiệm đúng của quy luật phân li. 2. Nội dung - phương pháp nghiên cứu của men đen - nội dung quy luật - cơ sở TB học 3. Kĩ thuật tổ chức * Phương pháp- Kĩ thuật: Trực quan và vấn đáp * Phương tiện: sơ đồ lai của quy luật phân ly, bảng mendep * Tổ chức hoạt động: I. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU DI TRUYỀN CỦA MEN ĐEN. GV: cho xem đoạn video Hs: Hoàn thành hệ thống các bước trong phương pháp nghiên cứu của menđen GV: chuẩn hóa kiến thức II. HÌNH THÀNH HỌC THUYẾT KHOA HỌC. GV: yêu cầu học sinh đọc thông tin SGK hs: nghiên cứu phát biểu nội dung định luật và yêu cầu chứng minh kiểm định III. CƠ SỞ TẾ BÀO HỌC CỦA QUI LUẬT PHÂN LI. GV: Yêu cầu học sinh đcaauvaf giải thích cơ sở tế bào học của quy luật phân ly 4, Dự kiến sản phẩm của học sinh * Phương pháp nghiên cứu di truyền của Men đen.


Hoạt động của thầy và trò GV: Phương pháp lai và phân tích con lai của Menđen được thể hiện như thế nào? HS: Trình bày các bước trong phương pháp lai và phân tích con lai của Menđen. Nêu thí nghiệm và cách suy luận của Menđen. GV: Nhận xét và bổ sung để hoàn thiện kiến thức.

Nội dung kiến thức cơ bản 1.* Phương pháp lai và phân tích con lai của Menđen. - Tạo dòng thuần về từng tính trạng. - Lai các dòng thuần chủng khác biệt về 1 hoặc 2 tính trạng rồi phân tích kết quả lai ở F1, F2, F3. - Sử dụng toán xác suất để phân tích kết quả lai sau đó đưa ra giả thuyết để giải thích kết quả. - Tiến hành thí nghiệm chứng minh cho giả thuyết. * Thí nghiệm và cách suy luận khao học của Menđen. - SGK trang 34

* hình thành giả thuyết khoa học. Hoạt động của thầy và trò GV: Menđen đã đưa ra giả thuyết như thế nào để giải thích kết quả phân li kiểu gen ở F1: 1:2:1? HS: Nghiên cứu thông tin SGK, trình bày giả thuyết và viết sơ đồ lai. GV: Nhận xét, đánh giá, bổ sung để hoàn thiện kiến thức. GV: Theo em Men đen đã thực hiện phép lai như thế nào để kiểm tra lại giả thuyết của mình? HS: Lai cây dị hợp với cây đồng hợp tử lặn aa.

Nội dung kiến thức cơ bản II. HÌNH THÀNH HỌC THUYẾT KHOA HỌC. 1. Nội dung giả thuyết: - Mỗi tính trạng dều do 1 cặp nhân tố di truyền qui định. Trong tế bào nhân tố di truyền không hòa trộn vào nhau. - Bố (mẹ) chỉ truyền cho con (qua giao tử) 1 trong 2 thành viên của nhân tố di truyền. - Khi thụ tinh, các giao tử kết hợp với nhau một cách ngẫu nhiên tạo nên các hợp tử. 2. Kiểm tra giả thuyết: - Bằng phép lai phân tích (lai kiểm nghiệm): Tiến hành ở 7 tính trạng khác nhau, cho F1 lai với cây hoa trắng cho tỉ lệ kiểu hình xấp xỉ 1:1 - Sơ đồ lai như dự đoán của Men đen.

3. Nội dung qui luật: - Mỗi tính trạng được qui định bởi 1 cặp GV: Hãy phát biểu nội dung của qui luật alen. phân li theo thuật ngữ hiện đại? - Các alen của bố, mẹ tồn tại trong tế bào của cơ thể con một cách riêng rẽ, không hòa trộn vào nhau. HS: Tham khảo phần in nghiên SGK - Khi hình thành giao tử, các thành viên của trang 35, liên hệ kiến thức lớp 9 trả lời. cặp alen phân li đồng đều về các giao tử,


nên 50% số giao tử chứa alen này và 50% số giao tử chứa alen kia. * Cơ sở tế bào học của qui luật phân li. Hoạt động của thầy và trò

Nội dung kiến thức cơ bản III. CƠ SỞ TẾ BÀO HỌC CỦA QUI GV: Yêu cầu HS quan sát hình 8.2 SGK LUẬT PHÂN LI. phóng to và cho biết: Hình này thể hiện - Trong tế bào sinh dưỡng, các gen và các điều gì? Vị trí của alen A so với alen a NST luôn tồn tại thành từng cặp. Các gen trên NST? Sự phân li của NST và sự nằm trên các NST. phân li của các gen trên đó? Tỉ lệ giao tử - Khi giảm phân tạo giao tử, các thành viên chứa alen A và tỉ lệ chứa alen a? (ngang của một cặp alen, mỗi NST trong từng cặp NST tương đồng phân li đồng đều về các nhau). Điều gì quyết định tỉ lệ này? giao tử. HS: Nghiên cứu thông tin SGK trang 35 - Lôcut: Là vị trí xác định của gen trên NST. - Alen: Là những trạng thái khác nhau của và 36 để trả lời. cùng 1 gen. HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ VÀ LUYỆN TẬP - GV: Nhấn mạnh trọng tâm của bài cho học sinh: 1, - Nếu bố mẹ đem lai không thuần chủng, các alen của một gen không có quan hệ trội lặn hoàn toàn mà là đồng trội (mỗi alen biểu hiện kiểu hình của riêng mình) thì qui luật phân li của Men đen còn đúng hay không? Tại sao 2. - Cần làm gì để biết chính xác kiểu gen của một cá thể có kiểu hình trội? (Cần sử dụng phép lai phân tích) HOẠT ĐỘNG MỞ RỘNG VÀ VẬN DỤNG Viết sơ đồ lai dưới dạng alen của một cặp tính trạng màu hoa đỏ và trắng P thuần chủng , F1 100% Hoa đỏ. tiế tục cho F1x F1 thu được F2: cho hai kiểu hình giống bố mẹ nhưng tỉ lệ khác nhau 3 hoa đỏ 1 hoa trắng, với 3 kiểu gen theo tỉ lệ 1:2:1 CHUẨN BỊ BÀI VÀ HƯỚNG DẪN TỰ HỌC Ở NHÀ - Về nhà làm bài tập trong sách bài tập sinh học 12 - Đọc “ Bài9: Quy luật Menden: Quy luật phân ly độc lập”


Ngày soạn: ............................... Ngày dạy: ................................ Tiết ........ Lớp ........... Sĩ số ............ Vắng ....................... Tiết 09 - Bài 9. QUY LUẬT MENĐEN: QUY LUẬT PHÂN LI ĐỘC LẬP I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Trình bày được thí nghiệm lai hai cặp tính trạng và giải thích kết quả thí nghiệm của Menđen. - Phát biểu quy luật phân li độc lập - Giải thích được cơ sở tế bào của quy luật phân li độc lập - Nêu được điều kiện nghiệm đúng của quy luật phân li độc lập - Biết vận dụng công thức tổ hợp để giải thích tính đa dạng của sinh giới và các bài tập về quy luật di truyền. 2. Kĩ năng : - Rèn luyện kĩ năng quan sát, so sánh, phân tích, tổng hợp và tư duy logic. - Thể hiện sự tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, tổ, lớp - Tìm kiếm và xử lí thông tin để tìm hiểu về cơ chế của hiện tượng di truyền theo quy luật Menden( phân li độc lập) - Lắng nghe tích cực, trình bày ý tưởng, cách ứng xử với bạn bè thầy cô 3. Thái độ : - Yêu thích khoa học, tích cực trong học tập. Cung cấp cho học sinh những hiểu biết về di truyền theo quy luật, giải thích một số hiện tượng thực tế trong đời sống, HS có ý thức vận dụng kiến thức về quy luật phân li độc lập vào thực tiễn sản xuất. - Thấy được sự xuất hiện các biến dị tổ hợp tạo nguồn nguyên liệu cho tiến hóa và chọn giống, tạo độ đa dạng loài giải thích các hiện tượng trong tự nhiên. 4, Các năng lực và phẩm chất hình thành cho học sinh. - Thông qua hoạt động khởi động, thảo luận nhóm, chơi trò chơi giúp HS hình thành kĩ năng giao tiếp. - Trong quá trình hoạt động tham quan gian phòng triển lãm sẽ giúp học sinh phát triển năng lực tự học và khai thác xử lý thông tin, năng lực hợp tác, năng lực lắng nghe tích cực. Kĩ năng quản lí thời gian. - Trong quá trình đàm thoại, trả lời các câu hỏi học sinh sẽ phát triển được kĩ năng trình bày, suy nghĩ và ý tưởng, lắng nghe tích cực, phản hồi thông tin. - Yêu thiên nhiên, có ý thức bảo vệ, chăm sóc cây xanh. II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH. 1. Chuẩn bị của giáo viên: - Phương tiện: + Hình 9, sơ đồ lai 2 tính trạng, PHT, bảng phụ, sơ đồ lai + Giáo án, sách giáo khoa. - Phương pháp: Trực quan sinh động kết hợp vấn đáp gợi mở, nêu vấn đề 2. Chuẩn bị của học sinh: - Sách giáo khoa, sách bài tập, đọc trước bài ở nhà, xem lại những kiến thức về tính quy luật của hiện tượng di truyền Menden III. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY.


HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG 1. Mục tiêu. - Tạo tình huống có vấn đề khiến học sinh cho học sinh so sánh 2 sơ đồ lai 1 tính trạng và haitính trạng. 2. Nội dung. - Quan sát so sánh và chỉ ra điểm khác biệt của 2 sơ đồ lai giải thích sự khác biệt đó 3. Kĩ thuật tổ chức * Phương pháp - Kĩ thuật: Trực quan kết hợp vấn đáp. * Phương tiện: Sơ đồ lai 1 tính trạng và hai tính trạng của menđen - Tổ chức hoạt động: GV: Yêu cầu quan sát sơ đồ chỉ ra điểm khác của 2 sơ đồ và giải thích hiện tượng lai hai cặp tính trạng. HS: Thảo luận trả lời GV: Vậy chúng ta cùng tìm hiểu bài hôm nay để tìm ra câu trả lời chính xác HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI 1. Mục tiêu - Trình bày được thí nghiệm lai hai cặp tính trạng và giải thích kết quả thí nghiệm của Menđen. - Phát biểu quy luật phân li độc lập - Giải thích được cơ sở tế bào của quy luật phân li độc lập - Nêu được điều kiện nghiệm đúng của quy luật phân li độc lập - Biết vận dụng công thức tổ hợp để giải thích tính đa dạng của sinh giới và các bài tập về quy luật di truyền. 2. Nội dung - Thí nghiệm lai hai cặp tính trạng và giải thích kết quả thí nghiệm của Menđen. - Phát biểu quy luật phân li độc lập - Cơ sở tế bào của quy luật phân li độc lập - điều kiện nghiệm đúng của quy luật phân li độc lập 3. Kĩ thuật tổ chức * Phương pháp- Kĩ thuật: vấn đáp gợi mở * Phương tiện: Sơ đồ phân ly độc lập * Tổ chức hoạt động: * nội dung quy luật phân li độc lập của Menđen. Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cơ bản GV: Yêu cầu HS tóm tắt nội dung thí I. THÍ NGHIỆM LAI HAI TÍNH nghiệm của Menđen trong SGK trang TRẠNG. 38. 1. Thí nghiệm: Từ tỉ lệ kiểu hình thu được của mỗi cặp * Lai thuận và lai nghịch cho kết quả như tính trạng ở F2 cho phép chúng ta rút ra nhau: kết luận gì? Pt/c: Vàng trơn x xanh nhăn HS: Nghiên cứu thông tin SGK mục I F1 100% vàng trơn trang 38, phân tích kết quả TN để trả F2 : 315 vàng trơn: 108 vàng nhăn: lời câu hỏi. 101 xanh trơn: 32 xanh nhăn GV: Như vậy kết quả TN của Men đen * ( Tỉ lệ kiểu hình 9:3:3:1) cho thấy điều gì? Hay nói khác đi nội 2. Nhận xét: dung quy luật phân li độc lập của Men - F2 xuất hiện 2 tổ hợp kiểu hình khác bố


đen là gì? HS: Đọc nội dung quy luật SGK trang 38. GV: Hãy viết sơ đồ lai cho thí nghiệm lai 2 tính trạng của Men Đen. HS: Viết sơ đồ theo nội dung SGk trang 38. GV: Nhận xét đánh giá, bổ sung để hoàn thiện sơ đồ.

mẹ( vàng nhăn và xanh trơn). - Xét riêng từng cặp tính trạng( màu sắc, vỏ hạt) đều có tỉ lệ 3:1 → tỉ lệ 9: 3:3 :1 = (3:1)x(3:1). - Các cặp nhân tố di truyền quy định các tính trạng khác nhau phân li độc lập trong qua trình hình thành giao tử.( Nội dung định luật phân li độc lập ) 3. Sơ đồ của pháp lai : ( SGK-trang 38, 39 )

* cơ sở tế bào học qui luật phân li độc lập của Menđen Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cơ bản GV thông báo: Trong TN trên, II. CƠ SỞ TẾ BÀO HỌC. Menđen đã ngẫu nhiên chọn đúng - Các gen quy định các tính trạng khác nhau nằm 2 cặp TT quy định bởi 2 cặp gen trên các NST tương đồng khác nhau thì phân li nằm trên 2 cặp NST khác nhau, do độc lập khi giảm phân: đó mà 2 cặp TT đó đã di truyền + Các cặp NST tương đồng phân li về các giao tử độc lập. độc lập → sự phân li độc lập của các alen GV: Yêu cầu HS phân tích hình 9 + Sự phân li cặp NST xảy ra với xác xuất như trang 39 SGK thông qua hệ thống nhau → 4 loại giao tử với tỉ lệ ngang nhau( 1AB, câu hỏi: Có nhận xét gì về sự 1Ab, 1aB, 1ab ). tương ứng giữa kiểu gen và kiểu - Các nhau tử kết hợp ngẫu nhiên trong quá trình hình ở F2? thụ tinh → Xuất hiện các tổ hợp gen khác nhau ( HS: Phân tích sơ đồ kết hợp Biến dị tổ hợp ) nghiên cứu thông tin SGK trang * Điều kiện nghiệm đúng: 48 trả lời câu hỏi. - Số lượng cá thể ở các thế hệ lai phải đủ lớn để số GV: Nhận xét, chính xác hóa kiến liệu thống kê được chính xác. thức hoặc giải thích thêm. - Sự phân li NST như nhau khi tạo giao tử và sự GV: Điều kiện nghiệm đúng của kết hợp ngẫu nhiên của các kiểu giao tử khi thụ quy luật phân li độc lập là gì? tinh. HS: Phát biểu ý kiến -> lớp nhận - Các giao tử và các hợp tử có sức sống như nhau. xét bổ sung. Sự biểu hiện hoàn toàn của tính trạng GV: Đánh giá, chính xác hóa kiến - Mỗi cặp gen nằm trên một cặp NST tương đồng. thức. * Ý nghĩa của các quy luật Men đen. Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cơ bản III. Ý NGHĨA CỦA CÁC QUY LUẬT MEN ĐEN. GV: Các quy luật của 1. Ý nghĩa lí luận: Menđen có ý nghĩa gì ? - Tạo ra số lượng lớn biến dị tổ hợp làm nguyên liệu HS: Nghiên cứu thông tin cho tiến hóa, đa dạng phong phú sinh giới. SGK trả lời. - Giúp sinh vật thích nghi với điều kiện sống thay đổi. GV: Yêu cầu học sinh trả lời 2.Ý nghĩa thực tiễn lệnh SGK mục III. Trang 40 - Dự đoán đc tỉ lệ phân li KH ở đời sau. và xây dựng công thức tổng - Giúp con người tìm ra những tính trạng cho mình, lai quát. giống, tạo giống mới có NS cao. HS : Thảo luận nhanh và điền * Công thức tổng quát: thông tinh vào bảng 9, phát - Với n là số cặp gen dị hợp.


biểu công thức tổng quát. GV: Nhận xét, bổ sung để hoàn thiện kiến thức.

- Số loại giao tử F1: 2n - Số loại kiểu gen: 3n - Số loại kiểu hình ở F2: 2n - Tỉ lệ phân li kiểu gen F2: (1+2+1)n - Tỉ lệ phân li kiểu hình F2: (3+1)n

4, Dự kiến sản phẩm của học sinh - Trình bày được thí nghiệm lai hai cặp tính trạng và giải thích kết quả thí nghiệm của Menđen. - Phát biểu quy luật phân li độc lập - Giải thích được cơ sở tế bào của quy luật phân li độc lập - Nêu được điều kiện nghiệm đúng của quy luật phân li độc lập - Biết vận dụng công thức tổ hợp để giải thích tính đa dạng của sinh giới và các bài tập về quy luật di truyền. HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ VÀ LUYỆN TẬP - GV chốt lại kiến thức trọng tâm của bài qua việc yêu cầu HS trả lời câu hỏi: + Bản chất của quy luật phân li độc lập? + Cơ sở tế bào học của quy luật phân li độc lập? HOẠT ĐỘNG MỞ RỘNG VÀ VẬN DỤNG Viết sơ đồ lai dưới dạng alen của một cặp tính trạng màu hoa đỏ và trắng P thuần chủng , F1 100% Hoa đỏ. tiế tục cho F1x F1 thu được F2: cho 4 kiểu hình 2KH giống bố mẹ, 2KH khác bố mẹ cho tỉ lệ khác nhau 9 :3:3:1 CHUẨN BỊ BÀI VÀ HƯỚNG DẪN TỰ HỌC Ở NHÀ - Về nhà làm bài tập trong sách bài tập sinh học 12 - Yêu cầu HS học bài và trả lời các câu hỏi trong SGK - Ôn tập các kiểu tác động giữa các gen alen và giữa các gen không alen đối với sự hình thành tính trạng. - Lập bảng so sánh quy luật phân ly và quy luật phân ly độc lập - Đọc trước Bài 10: “ Tương tác gen và tác động đa hiệu của gen”


Ngày soạn: ............................... Ngày dạy: ................................ Tiết ........ Lớp ........... Sĩ số ............ Vắng ........................ Tiết 10 - Bài 10: TƯƠNG TÁC GEN VÀ TÁC ĐỘNG ĐA HIỆU CỦA GEN I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Phân tích và giải thích được kết quả các thí nghiệm trong bài học. - Nêu được bản chất của các kiểu tác động của gen đối với sự hình thành tính trạng - Tương tác giữa các gen không alen, tác động cộng gộp và đa hiệu của gen. 2. Kĩ năng : - Rèn luyện kĩ năng quan sát, so sánh, phân tích, tổng hợp và tư duy logic. - Thể hiện sự tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, tổ, lớp - Tìm kiếm và xử lí thông tin để tìm hiểu về sự tác động qua lại giữa các gen cũng như sự tác động đa hiệu của gen - Lắng nghe tích cực, trình bày ý tưởng, cách ứng xử với bạn bè thầy cô 3. Thái độ : - Yêu thích khoa học, tích cực trong học tập. Cung cấp cho học sinh những hiểu biết về di truyền theo quy luật, giải thích một số hiện tượng thực tế trong đời sống, HS có ý thức vận dụng kiến thức về quy luật phân li độc lập vào thực tiễn sản xuất 4, Các năng lực và phẩm chất hình thành cho học sinh. - Thông qua hoạt động khởi động, thảo luận nhóm, chơi trò chơi giúp HS hình thành kĩ năng giao tiếp. - Trong quá trình hoạt động tham quan gian phòng triển lãm sẽ giúp học sinh phát triển năng lực tự học và khai thác xử lý thông tin, năng lực hợp tác, năng lực lắng nghe tích cực. Kĩ năng quản lí thời gian. - Trong quá trình đàm thoại, trả lời các câu hỏi học sinh sẽ phát triển được kĩ năng trình bày, suy nghĩ và ý tưởng, lắng nghe tích cực, phản hồi thông tin. - Yêu thiên nhiên, có ý thức bảo vệ, chăm sóc cây xanh. II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH. 1. Chuẩn bị của giáo viên: - Phương tiện: + Hình 10.1 và 10.2 phóng to, PHT, bảng phụ + Giáo án, sách giáo khoa. Sách di truyền II - Phương pháp: Vấn đáp gợi mở, nêu vấn đề kết hợp với diễn giải 2. Chuẩn bị của học sinh: - Sách giáo khoa, sách bài tập, - Đọc trước bài ở nhà, xem lại những kiến thức về tương tác gen và tính đa hiệu của gen IV. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG 1. Mục tiêu. - Tạo tình huống có vấn đề so sánh 2 sơ đồ quy luật phân ly độc lập với tương tác gen 2. Nội dung. - Quan sát so sánh và chỉ ra điểm khác biệt của 2 quy luật. 3. Kĩ thuật tổ chức * Phương pháp - Kĩ thuật: Trực quan kết hợp vấn đáp.


* Phương tiện: Sơ đồ quy luật phân ly độc lập và sơ đồ tương tác gen. - Tổ chức hoạt động: GV: yêu cầu quan sát chỉ ra điểm khác nổi bật của 2 sơ đồ trên HS: Quan sát và chỉ ra được ở phân ly alen A quy tính 1 tính trang, B quy định 1 tính trạng, còn ở tuowg tác gen thì 2 gen cùng quy định 1 tính trạng GV: Vậy ckhi 2 hay nhiều gen quy định tính trạng thì chúng tuần theo quy luật như thế nào? HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI 1. Mục tiêu - Phân tích và giải thích được kết quả các thí nghiệm trong bài học. - Nêu được bản chất của các kiểu tác động của gen đối với sự hình thành tính trạng - Tương tác giữa các gen không alen, tác động cộng gộp và đa hiệu của gen. 2. Nội dung - Các thí nghiệm tương tác gen đa hiệu của gen, cộng gộp, át chế, bổ trợ. - Tương tác giữa các gen không alen, tác động cộng gộp và đa hiệu của gen. 3. Kĩ thuật tổ chức * Phương pháp- Kĩ thuật: vấn đáp gựi mở * Phương tiện: sơ đồ các thí nghiệm của các quy luật di truyền * Tổ chức hoạt động: GV: Chỉ ra điểm phân biệt giữa quy luật tương tác gen với quy luật Menđen HS: Đọc nghiên cứu sách giáo khoa viết sơ đồ lai Gv: Hướng dẫn học sinh thực hiện * Tác động của nhiều gen lên một tính trạng Hoạt động của thầy và trò

Nội dung kiến thức cơ bản I. TƯƠNG TÁC GEN. GV :Thế nào là tương tác gen? - Tương tác gen là sự tác động qua lại giữa các gen trong quá trình hình thành một kiểu hình. + Thế nào là gen alen và gen - Gen không alen: là 2 gen không tương ứng nằm ở không alen? những vị trí khác nhau trên một NST hoặc trên các NST khác nhau. HS : Nghiên cứu SGK trả lời. 1. Tương tác bổ sung. GV: Hãy trình bày thí nghiệm về * Thí nghiệm: Đậu thơm hiện tượng tương tác bổ sung. Pt/c: Hoa đỏ x Hoa trắng HS: Nghiên cứu thông tin SGK F1 Hoa đỏ trang 32, đại diện lớp trình bày thí F2 9 Hoa đỏ thẫm: 7 Hoa trắng nghiệm. * Giải thích kết quả: GV: Em có nhận xét gí về kết - Tỉ lệ 9:7 ở F2 cho thấy có 16 (do 9+7→ F1 phải quả của phép lai trên và giải thích dị hợp tử về 2 cặp gen nằm trên 2 cặp NST tương vì sao có kết quả đó. đồng khác nhau. HS: Dựa trên kết quả thí nghiệm - Với 16 tổ hợp cho 2 loại kiểu hình của 1 tính và bài 8, 9 đã học để thảo luận và trạng → tính trạng màu hoa do 2 gen qui định. trả lời. - Để tạo ra màu hoa đỏ phải có mặt động thời của 2 GV: Yêu cầu một em HS lên gen trội, các trường hợp còn lại cho hoa màu trắng. bảng viết sơ đồ lai. Và cho biết * Sơ đồ lai: SGK trang 43 thế nào là tương tác bổ sung? * Khái niệm: Tương tác bổ sung là kiểu tác động


HS: Nghiên cứu sơ đồ SGk trang 43, và thông tin SGk để trả lời GV: Ngoài tỉ lệ (9:7), còn có nhiều kiểu tương tác gen khác nữa như (9:6:1), (9:3:3:1). Tương tác át chế có những tỉ lệ (12:3:1), (13:3), (9:3:4) GV: Thế nào là tương tác cộng gộp? Cho ví dụ minh họa. HS: Nghiên cứu thông tin SGK trang 43 và hònh 10.1 để trả lời được: + Khái niệm + Ví dụ tính trạng màu da người do nhiều cặp gen tương tác cộng gộp.

qua lại của 2 hay nhiều gen thuộc những lô cut khác nhau (không alen) làm xuất hiện 1 tính trạng mới. 2. Tác động cộng gộp. - Khái niệm : Tác động cộng gộp là kiểu tác động khi 2 hay nhiều gen trội thuộc 2 hay nhiều lôcut gen tương tác với nhau theo kiểu mỗi gen đều làm tăng sự biểu hiện của kiểu hình lên một chút ít. - Tính trạng số lượng là những tính trạng do nhiều gen cùng qui định theo kiểu tương tác cộng gộp và chịu ảnh hưởng nhiều bởi môi trường.(tính trạng năng suất: sản lượng sữa, số lượng trứng gà, khối lượng gia súc, gia cầm).

* Tác động đa hiệu của gen.

Hoạt động của thầy và trò

Nội dung kiến thức cơ bản I. TÁC ĐỘNG ĐA HIỆU CỦA GEN.

GV: Thế nào là gen đa hiệu? Cho ví dụ. HS: Trao đổi phát biểu ý kiến, lớp nhận - Khái niệm: Trường hợp một gen tác động xét bổ sung. đến sự biểu hiện của nhiều tính trạng gọi là GV: Tương tác gen đa hiệu có phủ nhận tính đa hiệu của gen hay gen đa hiệu. học thuyết của Men đen không? Tại - VD: SGK trang 44. sao? => Các gen trong một tế bào không hoạt (Không phủ nhận mà chỉ mở rộng thêm. động độc lập, các tế bào trong một cơ thể cũng có tác dụng qua lại với nhau vì cơ thể Hiện tượng 1 gen tác động lên nhiều tính trạng là rất phổ biến) là một bộ máy thống nhất. 4, sản phẩm - Phân tích và giải thích được kết quả các thí nghiệm trong bài học. - Nêu được bản chất của các kiểu tác động của gen đối với sự hình thành tính trạng - Tương tác giữa các gen không alen, tác động cộng gộp và đa hiệu của gen. Bổ trợ kn- Tương tác bổ sung là sự tác động bổ sung cho nhau của sản phẩm các gen thuộc các locut khác nhau lên sự biểu hiện của một tính trạng. - Tương tác bổ trợ kèm theo xuất hiện tính trạng mới - Tương tác bổ sung có 3 tỉ lệ KH: 9:3:3:1 hoặc 9:6:1 hoặc 9:7. + Tương tác bổ trợ gen trội hình thành 4 KH: 9 : 3 : 3 : 1 A-B- ≠ A-bb ≠ aaB- ≠ aabb + Tương tác bổ trợ gen trội

ÁT CHẾ Kn:Tác động át chế là trường hợp 1 gen này kìm hãm hoạt động của 1 gen khác không cùng locus. Tương tác át chế ngăn cản tác dụng của các gen không alen. - Tương tác át chế có 3 tỉ lệ KH: 12 : 3 : 1 hoặc 13 : 3 hoặc 9:3:4 + Tương tác át chế gen trội hình thành 3 KH: 12:3:1(A-B- = Abb) ≠ aaB- ≠ aabb + Tương tác át chế gen trội hình

CỘNG GỘP Kn: là kiểu tác động nhiều gen, trong đó mỗi gen đóng góp 1 phần như nhau vào sự phát triển của tính trạng. - Tương tác cộng gộp mỗi gen góp phần như nhau vào sự phát triển. động cộng gộp (tích lũy) hình thành 2 KH: 15:1 (A-B- = A-bb = aaB-) ≠ aabb Tổng quát n cặp gen tác động cộng gộp => tỉ lệ KH theo hệ số mỗi số hạng trong khai triển của nhị thức Newton (A + a)n.


hình thành 3 KH: 9 : 6 : 1 A-B- ≠ (A-bb = aaB-) ≠ aabb + Tương tác bổ trợ gen trội hình thành 2 KH: 9:7 A-B- ≠ (A-bb = aaB- = aabb)

thành 2 KH: 13:3(A-B- = A-bb ( kiểu không tích lũy các gen trội): = aabb) ≠ aaB15: 1 + Tương tác át chế gen lặn hình ( tỉ lệ: 1: 4: 6: 4: 1). thành 3 KH: 9:3:4 (A-B- ≠ aaB≠ (A-bb = aabb)

HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ VÀ LUYỆN TẬP - GV nhấn mạnh những vấn đề trọng tâm của bài qua việc trả lời câu hỏi: Các kiểu tác động của gen đối với sự hình thành TT? => KG không đơn giản là một tổ hợp các gen tác động riêng rẽ mà là một hệ thống gen tương tác với nhau trong một thể thống nhất. - Cần nắm được các tỉ lệ của các phép tương tác gen. - Lấy ví dụ minh họa. HOẠT ĐỘNG MỞ RỘNG VÀ VẬN DỤNG Ví dụ 1: Ở ngựa sự có mặt của 2 gen trội A và B cùng kiểu gen qui định lông xám, gen A có khả năng đình chỉ hoạt động của gen B nên gen B cho lông màu đen khi không đứng cùng với gen A trong kiểu gen. Ngựa mang 2 cặp gen đồng hợp lặn cho kiểu hình lông hung. Các gen phân li độc lập trong quá trình di truyền. Tính trạng màu lông ngựa là kết quả của hiện tượng nào? A. Tác động cộng gộp B. Tác động ác chế C. Trội không hoàn toàn D. Tác động bổ trợ

Giải:Theo đề gen A có khả năng đình chỉ hoạt động của gen B, gen B chỉ biểu hện kiểu hình khi không đứng cùng với gen A trong cùng 1 kiểu gen.Hay nói cách khác là gen A át chế hoạt động của gen trội B Suy ra, Tính trạng màu lông ngựa là kết quả của hiện tượng tương tác át chế chọn đáp án: B

CHUẨN BỊ BÀI VÀ HƯỚNG DẪN TỰ HỌC Ở NHÀ - Về nhà làm bài tập trong sách bài tập sinh học 12 -Yêu cầu HS học bài và trả lời các câu hỏi trong SGK, sách bài tập 12 - Lập bảng tổng hợp các hiện tượng quy luật di truyền - Đọc trước: “Bài 11: Liên kết gen và hoán vị gen”


Ngày soạn: ............................... Ngày dạy: ................................ Tiết ........ Lớp ........... Sĩ số ............ Vắng ........................ Tiết 11 - Bài 11. LIÊN KẾT GEN VÀ HOÁN VỊ GEN (T1) I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Trình bày được những thí nghiệm của Moocgan trên ruồi giấm. - Phân tích và giải thích được những thí nghiệm trong bài học. - Nêu được bản chất sự di truyền liên kết hoàn toàn - Nêu được ý nghĩa của di truyền liên kết. 2. Kĩ năng: - Rèn luyện kĩ năng quan sát, so sánh, phân tích, tổng hợp và tư duy lôgic. 3. Thái độ: - Yêu thích khoa học, tích cực trong học tập. Cung cấp cho học sinh những hiểu biết về di truyền theo quy luật, giải thích một số hiện tượng thực tế trong đời sống, học sinh có ý thức vận dụng kiến thức về quy luật liên kết gen vào thực tiễn sản xuất. 4, Các năng lực và phẩm chất hình thành cho học sinh. - Thông qua hoạt động khởi động, thảo luận nhóm, chơi trò chơi giúp HS hình thành kĩ năng giao tiếp. - Trong quá trình hoạt động tham quan gian phòng triển lãm sẽ giúp học sinh phát triển năng lực tự học và khai thác xử lý thông tin, năng lực hợp tác, năng lực lắng nghe tích cực. Kĩ năng quản lí thời gian. - Trong quá trình đàm thoại, trả lời các câu hỏi học sinh sẽ phát triển được kĩ năng trình bày, suy nghĩ và ý tưởng, lắng nghe tích cực, phản hồi thông tin. - Yêu thiên nhiên, có ý thức bảo vệ, chăm sóc cây xanh. II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH. 1. Chuẩn bị của giáo viên: - Phương tiện: + Hình 11 và sơ đồ lai, PHT, bảng phụ. + Giáo án, sách giáo khoa. Sách di truyền II, SGK cũ 11 - Phương pháp: Vấn đáp gợi mở, nêu vấn đề kết hợp với diễn giải. 2. Chuẩn bị của học sinh: - Sách giáo khoa, sách bài tập, đọc trước bài ở nhà, xem lại những kiến thức sinh 9. III. TÍCH HỢP NỘI DUNG GIÁO DỤC * Bảo vệ môi trường: - Liên kết gen duy trì sự ổn định của loài, giữ cân bằng sinh thái. - Hoán vị gen tăng biến dị tổ hợp tạo độ đa dạng của loài. IV. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG 1. Mục tiêu. - Tạo tình huống có vấn đề so sánh 2 sơ đồ quy luật phân ly độc lập với liên kết gen 2. Nội dung. - Quan sát so sánh và chỉ ra điểm khác biệt của 2 quy luật. 3. Kĩ thuật tổ chức


* Phương pháp - Kĩ thuật: Trực quan kết hợp vấn đáp. * Phương tiện: Sơ đồ quy luật phân ly độc lập và sơ đồ tương tác gen. - Tổ chức hoạt động: GV: yêu cầu quan sát chỉ ra điểm khác nổi bật của 2 sơ đồ trên HS: Quan sát và chỉ ra được cách viết các alen. GV: Vậy khi các gen nằm trên cùng 1 NST chúng phân ly và di truyền như thế nào? HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI 1. Mục tiêu - Trình bày được những thí nghiệm của Moocgan trên ruồi giấm. - Phân tích và giải thích được những thí nghiệm trong bài học. - Nêu được bản chất sự di truyền liên kết hoàn toàn - Nêu được ý nghĩa của di truyền liên kết. 2. Nội dung - Thí nghiệm của Moocgan trên ruồi giấ phân tích và giải thích được những thí nghiệm trong bài học. - Nêu được bản chất sự di truyền liên kết hoàn toàn - Nêu được ý nghĩa của di truyền liên kết. 3. Kĩ thuật tổ chức * Phương pháp- Kĩ thuật: Xem video và chơi trò chơi trải nghiệm * Phương tiện: - Hệ thống câu hỏi. - Mô hình cấu trúc gen. - Các mảnh ghép. * Tổ chức hoạt động: GV: Yêu cầu học sinh đọc thông tin sách giáo khoa sau đó lên bảng viết lại thí nghiệm HS: Nghiên cứu và viết sơ đồ lai GV: Từ đó quy ước các alen quy điinhj tính trạng hướng dẫn học sinh cách viết alen giao tử khi chúng năm trên cùng 1 NST GV : Yêu cầu học sinh rút ra kết luận và ý nghĩa cho quy luật di truyền liên kết này. * thí nghiệm của Moocgan Hoạt động của thầy và trò GV: Nêu và mô tả thí nghiệm HS: Lĩnh hội quan sát tiến trình thí nghiệm của Moocgan?

Nội dung kiến thức cơ bản I. Liên kết gen. 1. Thí nghiệm: - Đối tượng: Ruồi giấm

GV: Vì sao ruồi giấm là đối tượng thuận lợi cho việc nghiên cứu di truyền học? HS: Do chúng có nhiều đặc điểm thuận lợi cho việc nghiên cứu di truyền như:Chu trình sống ngắn, đẻ nhiều, các TT biểu hiện rõ ràng hay có nhiều thể đột biến, dễ nuôi trên môi trường nhân tạo, dễ lai chúng với nhau, bộ NST lưỡng bội có số lượng ít (2n = 8) ngoài

Pt/c: F1:

Xám, dài

x Đen, cụt.

100% Xám, dài


ra còn có NST khổng lồ dễ quan sát. GV: Hãy nhận xét kết quả TN, và giải thích kết quả đó. HS: Nghiên cứu kết quả thí nghiệm và liên hệ bài trước để tả lời. GV: Các gen qui định màu sắc thân và hình dạng cánh phân bố như thế nào trên NST ? HS: Các gen phải nằm trên cùng một NST và di truyền liên kết hoàn toàn.

P a:

Đực F1 xám, dài x Cái đen, cụt

F a:

1Xám, dài: 1Đen, cụt

2. Giải thích: - Pt/t → F1 dị hợp 2 cặp gen nhưng Fa chỉ cho 2 kiểu hình với tỉ lệ 1:1 → F1 chỉ cho 2 loại giao tử với tỉ lệ ngang nhau. - Các gen qui định các tính trạng khác nhau( màu thân, dạng cánh) cùng nằm trên 1 NST và di truyền cùng nhau.

* Rèn luyện kĩ năng viết sơ đồ lai Hoạt động của thầy và trò

GV: Yêu cầu HS lên bảng viết sơ đồ lai thể hiện KG, KH từ P đến Fa.

Nội dung kiến thức cơ bản 3.Sơ đồ lai. Quy ước: - B: Quy định thân xám, b: Quy đinh thân đen - V: Quy đinh cánh dài, v: Quy định cánh cụt - Các gen nằm trên cùng 1 NST Pt/c: BV x bv BV bv Gp:

HS: Có 3 phút chuẩn bị và thảo luận ở dưới sau đó cử đại diện lên viết và đánh giá KG, KH của sơ đồ lai.

BV

F1:

100% BV bv

Pa : Ga

bv

BV bv BV

x

bv bv

; bv

bv

GV: Chỉnh sử, bổ sung hoàn thiện kiến thức cho học sinh Fa :

1BV bv

:

1bv bv

* Kết luận và ý nghĩa của liên kết gen Hoạt động của thầy và trò

Nội dung kiến thức cơ bản 4. Kết luận: GV: Thông qua quá trình tìm hiểu và - Liên kết gen là hiện tượng các gen trên cùng 1 nhận xét thí nghiệm của Moocgan NST di truyền cùng nhau. - Các gen nằm trên một NST tạo thành một nhóm gen liên kết. HS: Nêu ra những luận điểm của - Số nhóm gen liên kết ở mỗi loài bằng số NST


nhóm và cá nhân GV: Chuẩn hóa kiến thức và đưa ra kết luận

trong bộ đơn bội (n) của loài đó. II. Ý NGHĨA. - Liên kết hoàn toàn hạn chế sự xuất hiện biến dị tổ hợp, duy trì sự ổn định của loài, giữ cân bằng hệ sinh thái.

HS: Lĩnh hội kiến thức

HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ VÀ LUYỆN TẬP - Điểm khác biệt cơ bản khi nói về các gen giữa QLLKG và QLPL? - Ý nghĩa của di truyền liên kết về lí thuyết và thực tiễn. HOẠT ĐỘNG MỞ RỘNG VÀ VẬN DỤNG Dạng 1: cách viết giao tử * Gen A và B( lkht) KG:

AB ; AB

GT

AB

Ab ; ab

AB ; ab

Ab; ab

AB, ab

(

AA ; ) SAI BB

Giả sử có 3 gen hay 4 gen viết tương tự Vd:

ABD ; abd

ABD,

abd

Trường hợp vừa có liên kết vừa có tương tác

Aa

BD ; sơ đồ hình cành cây ABD, Abd, aBD, abd bd

DẠNG 2: TÍNH SỐ NHÓM GEN LK: Số nhóm gen liên kết trong tế bào = n VD: ở người 2n = 46vạy số nhóm gen lk = 23 Số nhóm tt trang lk= n DẠNG 3 : NHẨM NGHIỆM KG DỰA VÀO KIỂU HÌNH Lai 2 tính : Sẽ xuất hiện tỉ lệ của lai 1 tính . - 3 :1 ⇒ Kiểu gen của cơ thể đem lai : AB/ab x AB/ab . - 1 :2 :1 ⇒ Kiểu gen của cơ thể đem lai : Ab/aB x Ab/aB ; Ab/aB x AB/ab - 1 :1 ⇒ Kiểu gen của cơ thể đem lai : Nếu #P AB/ab x ab/ab hoặc Nếu ≠P Ab/aB x ab/ab . - 1 :1 :1 :1 ⇒ Ab/ab x aB/ab DẠNG 4 : SỐ LOẠI GIAO TỬ VÀ TỶ LỆ GIAO TỬ

S lo i giao t = 2n v i n = s nhóm gen (s c p NST) VD: AB/ab x =1 ; số loại giao tử = 21

V i a s c p NST t ng

ng ch a các gen

ng h p (a x) S lo i giao t = 2x-a

VD: Aa bd/bd có x = 2 và a = 1 2 2-1 = 2 loại giao tử

- T l giao t c a KG = tích t l giao t t ng KG

CHUẨN BỊ BÀI VÀ HƯỚNG DẪN TỰ HỌC Ở NHÀ - Về nhà làm bài tập trong sách bài tập sinh học 12 - Ôn tập lí thuyết trả lời câu 1, 2, 3, 4 cuối bài trong SGK trang 51. - Đọc mục ” Em có biết”,


Ngày soạn: ............................... Ngày dạy: ................................ Tiết ........ Lớp ........... Sĩ số ............ Vắng ........................ Tiết 12 - Bài 11. LIÊN KẾT GEN VÀ HOÁN VỊ GEN (T2) I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Trình bày được những thí nghiệm của Moocgan trên ruồi giấm. - Phân tích và giải thích được những thí nghiệm trong bài học. - Nêu được bản chất sự di truyền liên kết không hoàn toàn. - Giải thích được cơ sở tế bào học của hoán vị gen tạo ra tái tổ hợp gen. - Nêu được ý nghĩa của HVG - Định nghĩa và biết xác định tần số hoán vị gen, từ đó biết nguyên tắc lập bản đồ gen 2. Kĩ năng : - Rèn luyện kĩ năng quan sát, so sánh, phân tích, tổng hợp và tư duy logic. 3. Thái độ : - Yêu thích khoa học, tích cực trong học tập. Cung cấp cho học sinh những hiểu biết về di truyền theo quy luật, giải thích một số hiện tượng thực tế trong đời sống, học sinh có ý thức vận dụng kiến thức về quy luật liên kết gen, hoán vị gen vào thực tiễn sản xuất. - Liên kết gen duy trì sự ổn định của loài, giữ cân bằng sinh thái. - Hoán vị gen tăng biến dị tổ hợp tạo độ đa dạng của loài. 4, Các năng lực và phẩm chất hình thành cho học sinh. - Thông qua hoạt động khởi động, thảo luận nhóm, chơi trò chơi giúp HS hình thành kĩ năng giao tiếp. - Trong quá trình hoạt động tham quan gian phòng triển lãm sẽ giúp học sinh phát triển năng lực tự học và khai thác xử lý thông tin, năng lực hợp tác, năng lực lắng nghe tích cực. Kĩ năng quản lí thời gian. - Trong quá trình đàm thoại, trả lời các câu hỏi học sinh sẽ phát triển được kĩ năng trình bày, suy nghĩ và ý tưởng, lắng nghe tích cực, phản hồi thông tin. - Yêu thiên nhiên, có ý thức bảo vệ, chăm sóc cây xanh. II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH. 1. Chuẩn bị của giáo viên: - Phương tiện: + Hình 11 và sơ đồ lai, PHT, bảng phụ. + Giáo án, sách giáo khoa. Sách di truyền II, SGK cũ 11 - Phương pháp: Vấn đáp gợi mở, nêu vấn đề kết hợp với diễn giải. 2. Chuẩn bị của học sinh: - Sách giáo khoa, sách bài tập, đọc trước bài ở nhà, xem lại những kiến thức sinh 9. III. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY. 1. Kiểm tra bài cũ: - Viết sơ đồ của Moocgan. Nêu cơ sở tế bào học của QLLKG? 2. Bài mới: HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG 1. Mục tiêu. - Tạo tình huống có vấn đề so sánh 2 sơ đồ quy luật phân ly độc lập với liên kết gen 2. Nội dung. - Quan sát so sánh và chỉ ra điểm khác biệt của 2 quy luật.


3. Kĩ thuật tổ chức * Phương pháp - Kĩ thuật: Trực quan kết hợp vấn đáp. * Phương tiện: Sơ đồ quy luật phân ly độc lập và sơ đồ tương tác gen. - Tổ chức hoạt động: GV: yêu cầu quan sát chỉ ra điểm khác nổi bật của 2 sơ đồ trên HS: Quan sát và chỉ ra được cách viết các alen. GV: Vậy khi các gen nằm trên cùng 1 NST chúng phân ly và di truyền như thế nào? HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI 1. Mục tiêu - Trình bày được những thí nghiệm của Moocgan trên ruồi giấm. - Phân tích và giải thích được những thí nghiệm trong bài học. - Nêu được bản chất sự di truyền liên kết không hoàn toàn. - Giải thích được cơ sở tế bào học của hoán vị gen tạo ra tái tổ hợp gen. - Nêu được ý nghĩa của HVG - Định nghĩa và biết xác định tần số hoán vị gen, từ đó biết nguyên tắc lập bản đồ gen 2. Nội dung - Thí nghiệm của Moocgan trên ruồi giấ phân tích và giải thích được những thí nghiệm trong bài học. - Nêu được bản chất sự di truyền liên kết hoàn toàn - Nêu được ý nghĩa của di truyền liên kết. 3. Kĩ thuật tổ chức * Phương pháp- Kĩ thuật: Xem video và chơi trò chơi trải nghiệm * Phương tiện: - Hệ thống câu hỏi. - Mô hình cấu trúc gen. - Các mảnh ghép. * Tổ chức hoạt động: GV: Yêu cầu học sinh đọc thông tin sách giáo khoa sau đó lên bảng viết lại thí nghiệm HS: Nghiên cứu và viết sơ đồ lai GV: Từ đó quy ước các alen quy điinhj tính trạng hướng dẫn học sinh cách viết alen giao tử khi chúng năm trên cùng 1 NST GV : Yêu cầu học sinh rút ra kết luận và ý nghĩa cho quy luật di truyền hoán vị gen này. * hoán vị gen( Liên kết không hoàn toàn) Hoạt động của thầy và trò GV: Yêu cầu HS phân tích số liệu TN so sánh với kết quả của hiện tượng phân li độc lập và liên kết gen không hoàn toàn? HS: Phải nêu được: + Khác nhau là đem lai phân tích ruồi đực hay ruồi cái F1. + Kết quả khác với TN phát hiện ra hiện tượng liên kết gen và hiện tượng phân li độc lập của Men đen.

Nội dung kiến thức cơ bản II. HOÁN VỊ GEN. 1. Thí nghiệm của Moocgan và hiện tượng hoán vị gen. * Thí nghiệm Pt/c: F 1:

Xám, dài

x

Đen, cụt.

100% Xám, dài


GV: Yêu cầu HS trả lời lần lượt các lệnh trong SGK: + 4 kiểu hình thu được ở Fa được hình thanh từ mấy tổ hợp giao tử? + Ruồi đực thân đen cánh cụt cho mấy loại giao tử? + Ruồi cái F1 cho mấy loại giao tử với những tỉ lệ tương ứng như thế nào? + Vì sao lại xuất những loại giao tử không do liên kết hoàn toàn tạo thành? HS: Thảo luận nhóm để trả lời.

Pa: Cái F1 xám, dài

Fa :

x

Đực đen, cụt

0,451 xám, dài : 0,451 đen, cụt

0,085 xám, cụt : 0,085 đen, dài * Giải thích: - Fa cũng cho ra 4 kiểu hình nhưng tỉ lệ khác với quy luật Međen (1:1:1:1). - Các gen qui định các tính trạng khác nhau cùng nằm trên 1 NST thì di truyền cùng nhau nhưng trong quá trình giảm phân tạo giao tử ở một số tế bào xảy ra tiếp hợp và trao đổi chéo giữa các NST tương đồng.

* ý nghĩa của liên kết gen và hoán vị gen Hoạt động của thầy và trò GV: Di truyền liên kết gen có ý nghĩa gì đối với chọn giống và tiến hóa? HS: Đọc thông tin SGK mục III trang 48 trả lời câu hỏi. GV: Nhận xét và bổ sung công thức tính tần số hoán vị gen và ý nghĩa của bản đồ di truyền.

Nội dung kiến thức cơ bản III. Ý NGHĨA CỦA HIỆN TƯỢNG LIÊN KẾT GEN VÀ HOÁN VỊ GEN. - Ý nghĩa của hoán vị gen: - Hoán vị gen làm tăng tần số biến dị tái tổ hợp, tạo điều kiện cho các gen quý có dịp tổ hợp lại với nhau → cung cấp nguyên liệu cho chọn lọc nhân tạo và chọn lọc tự nhiên, có ý nghĩa trong chọn giống và tiến hoá.

HS: Trả lời -> GV chính xác hóa kiến thức: Tần số HVG không vượt quá 50% vì:

- Dựa vào kết quả phép lai phân tích có thể tính được tần số hoán vị gen, tính được khoảng cách tương đối giữa các gen rồi dựa vào quy luật phân bố gen theo đường thẳng mà thiết lập bản đồ di truyền.

+ Các gen trong nhóm liên kết có khuynh hướng liên kết là chủ yếu. + Sự trao đổi chéo thường diễn ra giữa 2 trong 4 crômatit của cặp NST tương đồng.

- Tần số hoán vị gen = Tỉ lệ % các loại giao tử mang HVG - Trong phép lai phân tích tần số hoán vị gen được tính

+ Không phải mọi tế bào sinh dục khi giảm phân đều diễn ra trao đổi chéo để tạo ra tái tổ hợp gen.

f(%)=

Sè c¸ thÓ cã ho¸n vÞ gen ×100 Tæng sè c¸ thÓ trong ®êi lai ph©n tÝch


HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ VÀ LUYỆN TẬP Dạng 1: tính tần số hoán vị gen (HVG)= f - Tần số HVG luôn nhỏ hơn hoặc bằng 50% khôngvượt quá (f < 50%) f= tổng tần số các giao tử hoán vị f = tổng % các KH có HVg( chỉ tính trong phép lai phân tích) * f của các GT LK= 1-f 1cM= 1% HVG Lai phân tích :

- tỉ lệ giao tử hoán vị =

HVG xảy ra 1 bên % ab x 50 = % KH lặn

- Tần số hoán vị gen bằng tổng % các cá thể chiếm tỉ lệ thấp . - Nếu ở đời sau xuất hiện kiểu hình giống bố mẹ chiếm tỉ lệ cao KG : AB/ab x ab/ab . - Nếu ở đời sau xuất hiện kiểu hình giống bố mẹ chiếm tỉ lệ thấp KG : Ab/aB x ab/ab .

- Nếu % ab < 25 % Đây là giao tử hoán vị . + f % = 2 x % ab + KG : Ab/aB x Ab/aB - Nếu % ab > 25 % Đây là giao tử liên kết . + f % = 100 % - 2 x % ab + KG: AB/ab x AB/ab .

f 2

- tỉ lệ giao tử liên kết =(

HVGxảy ra 2 bên (% ab)2 = % KH lặn - Nếu % ab < 25 %

Đây là giao tử

hoán vị . + f % = 2 x % ab + KG: Ab/aB x Ab/aB - Nếu % ab > 25 % Đây là giao tử liên kết . + f % =100%- 2x % ab + KG: AB/ab x AB/ab .

1- f ) 2

HVG xảy ra 2 bên nhưng đề bài chỉ cho 1 kiểu hình( 1 trội : 1 lặn ): (% ab)2 = % KH lặn Gọi x là % của giao tử Ab %Ab = %aB = x% . %AB = %ab = 50% - x% . Ta có x2 - 2x (50% - x%) = KH (1 trội , 1 lặn ). - Nếu x < 25% %Ab = %aB (Đây là giao tử hoán vị) +f % = 2 x % ab + KG: AB/ab x AB/ab . - Nếu x > 25% %Ab = %aB (Đây là giao tử liên kết ) + f % = 100 % - 2 x % ab + KG: Ab/aB x Ab/aB .

HOẠT ĐỘNG MỞ RỘNG VÀ VẬN DỤNG VD1: CHO MỘT CƠ THỂ CÓ KIỂU GEN AB/ ab cho 4 loại giao tử: AB= 38%; ab= 385; Ab= 12%; aB= 12%

VD1: CHO MỘT CƠ THỂ CÓ KIỂU GEN AB/ ab cho 4 loại giao tử: AB= 38%; ab= 385( nhóm gen lk) Ab= 12%; aB= 12%( nhóm gen HVG) F= 12%+ 12%= 24%

CHUẨN BỊ BÀI VÀ HƯỚNG DẪN TỰ HỌC Ở NHÀ - Về nhà làm bài tập trong sách bài tập sinh học 12 - Ôn tập lí thuyết trả lời câu 1, 2, 3, 4 cuối bài trong SGK trang 51. - Đọc mục ” Em có biết”


Ngày soạn: ............................... Ngày dạy: ................................ Tiết ........ Lớp ........... Sĩ số ............ Vắng ........................ Tiết 13 - Bài 12. DI TRUYỀN LIÊN KẾT VỚI GIỚI TÍNH VÀ DI TRUYỀN NGOÀI NHÂN I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Nêu được đặc điểm cấu tạo và chức năng của cặp NST XY. - Nêu được bản chất của sự di truyền liên kết với giới tính: Sự di truyền của gen trên NST X, trên NST Y. Nêu được ý nghĩa của di truyền liên kết với giới tính. - Nêu được đặc điểm di truyền của gen ngoài nhân, phương pháp xác định tính trạng do gen ngoài nhân qui định. 2. Kĩ năng : - Rèn luyện kĩ năng quan sát, so sánh, phân tích, tổng hợp và tư duy lôgic. - Thể hiện sự tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, tổ, lớp - Tìm kiếm và xử lí thông tin để tìm hiểu về sự tác động qua lại giữa các gen theo quy luật di truyền liên kết với giới tính. - Lắng nghe tích cực, trình bày ý tưởng, cách ứng xử với bạn bè thầy cô 3. Thái độ : - Yêu thích khoa học, tích cực trong học tập. Cung cấp cho học sinh những hiểu biết về di truyền theo quy luật, giải thích một số hiện tượng thực tế trong đời sống, HS có ý thức vận dụng kiến thức về qui luật di truyền liên kết với giới tính vào thực tiễn sản xuất. 4, Các năng lực và phẩm chất hình thành cho học sinh. - Thông qua hoạt động khởi động, thảo luận nhóm, chơi trò chơi giúp HS hình thành kĩ năng giao tiếp. - Trong quá trình hoạt động tham quan gian phòng triển lãm sẽ giúp học sinh phát triển năng lực tự học và khai thác xử lý thông tin, năng lực hợp tác, năng lực lắng nghe tích cực. Kĩ năng quản lí thời gian. - Trong quá trình đàm thoại, trả lời các câu hỏi học sinh sẽ phát triển được kĩ năng trình bày, suy nghĩ và ý tưởng, lắng nghe tích cực, phản hồi thông tin. - Yêu thiên nhiên, có ý thức bảo vệ, chăm sóc cây xanh. II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH. 1. Chuẩn bị của giáo viên: - Phương tiện: + Sơ đồ, PHT, bảng phụ, hình 12.1, 12.2 + Giáo án, sách giáo khoa. Sách di truyền II, SGK cũ 11. - Phương pháp: Vấn đáp gợi mở, nêu vấn đề kết hợp với diễn giải. 2. Chuẩn bị của học sinh: - Sách giáo khoa, sách bài tập, đọc trước bài ở nhà, xem lại những kiến thức. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG 1. Mục tiêu. - Tạo tình huống có vấn đề thông qua kiểm tra bài cũ với câu hỏi về nhiễm sắc thể tạo mâu thuẫn và đưa ra câu hỏi 2. Nội dung.


- Nhớ lại câu trúc tại sao lại gọi nhiễm sắc thể giới tính vì mang những gen quy định giới tính vậy trên đó cũng có những gen di truyền theo nhiễm sắc thể. 3. Kĩ thuật tổ chức * Phương pháp - Kĩ thuật: Trực quan kết hợp vấn đáp. * Phương tiện: Sơ đồ di truyền thằng và di truyền chéo - Tổ chức hoạt động: GV: Yêu cầu quan sát và so sánh cấu trúc của nhiễm sắc thể thường và nhiễm sắc thể giới tính HS: chỉ ra trên nhiễm sắc thể giới tính có vùng tương đồng và không tương đồng chứa gen quy đinh giới tính? GV: vậy phải chăng các tính trạng này có nằm tròng vùng không tương đồng không? chúng ta cùng học bài hôm nay để tìm ra câu hỏi. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI 1. Mục tiêu - Nêu được đặc điểm cấu tạo và chức năng của cặp NST XY. - Nêu được bản chất của sự di truyền liên kết với giới tính: Sự di truyền của gen trên NST X, trên NST Y. Nêu được ý nghĩa của di truyền liên kết với giới tính. - Nêu được đặc điểm di truyền của gen ngoài nhân, phương pháp xác định tính trạng do gen ngoài nhân qui định. 2. Nội dung - Di truyền trên nhiễm sắc thể X, Y - Di truyền ngoài nhân 3. Kĩ thuật tổ chức * Phương pháp- Kĩ thuật: Xem video và chơi trò chơi trải nghiệm * Phương tiện: - Hệ thống câu hỏi. - Mô hình cấu trúc gen. - Các mảnh ghép. * Tổ chức hoạt động: * Hoạt động 1: Tìm hiểu về di truyền liên kết với giới tính. Hoạt động của thầy và trò GV: Nêu những điểm khác nhau cơ bản giữa NST thường và NST giới tính?

Nội dung kiến thức cơ bản I. DI TRUYỀN LIÊN KẾT VỚI GIỚI TÍNH.

HS: Tái hiện lại kiến thức đã học ở lớp 9 kết hợp thông tin SGK mục I trang 50 trả lời câu hỏi. + NST thường: Luôn tồn tại thành từng cặp tương đồng. Số cặp NST lớn hơn 1. Chỉ chứa các gen qui định TT thường. GV lưu ý cho HS: + Trong tế bào sinh dưỡng cặp NST giới tính hiện diện bên cạnh NST thường để tránh sự nhận thức không đúng là NST

1. Nhiễm sắc thể giới tính và cơ chế tế bào học xác định giới tính bằng NST. a. NST giới tính: - NST giới tính là loại NST có chứa gen qui định giới tính và các gen khác. - Mỗi NST giới tính có 2 đoạn: + Đoạn không tơng đồng chứa các gen đặc trưng cho từng NST. + Đoạn tương đồng chứa các lôcút gen giống nhau.


giới tính chỉ tồn tại trong tế bào sinh dục. + Cặp NST giới tính XY khi tiếp hợp trong giảm phân, các đoạn mà NST X và Y bắt cặp (tiếp hợp) với nhau được coi là tương đồng, trên đoạn này các gen tồn tại thành cặp tương ứng. Phần còn lại của NST X và Y không bắt cặp với nhau, do gen trên X không có gen tương ứng trên Y hoặc ngược lại, gen trên Y không có gen tương ứng trên X. GV: Yêu cầu HS phân tích sơ đồ 12.2 trang 51 SGK để giải đáp lệnh trong SGK. + Có nhận xét gì về sự khác nhau ở phép lai thuận và phép lai nghịch? + Giải thích sự di truyền màu mắt ở ruồi giấm? HS: trao đổi nhóm, kết hợp nghiên cứu thông tin mục 2 trang 51 SGK trả lời GV lưu ý: ở người các bệnh mù màu, máu khó đông do các gen lặn nằm trên NST X gây ra được di truyền tương tự như gen mắt trắng ở ruồi giấm. GV: cho công thức lai : P : XX x XYa G:X X, Ya F1 : XX ; XYa Từ sơ đồ công thức lai trên hãy rút ra nhận xét về tính qui luật của gen trên Y? GV: Ý nghĩa của di truyền liên kết giới tính đối với thực tiễn sản xuất ? HS: Nghiên cứu thông tin SGK để trả lời.

b. Một số cơ chế tế bào học xác định giới tính bằng NST. - Kiểu XX và XY : + Ở người, động vật có vú, ruồi giấm, cây gai, cây chua me: con cái XX, con đực XY. + ở chim, ếch nhái, bò sát, bướm : con cái XY, con đực XX. - Kiểu XX và XO : + châu chấu, rệp, bọ xít : con cái XX, con đực XO. + Bọ nhậy : con cái XO, con đực XX. 2. Di truyền liên kết với giới tính: a. Gen trên NST X. - Thí nghiệm: SGK. - Giải thích : + Gen qui định tính trạng màu mắt chỉ có trên NST X mà không có trên NST Y. + Cá thẻ đực XY chỉ cần 1 alen mằn trên X đã biểu hiện ra kiểu hình. - Sơ đồ lai: SGK - Kết luận: Gen trên NST X di truyền theo qui luật di truyền chéo: Ông ngoại(P) → con gái(F1) → Cháu trai(F2) b. Gen trên NST Y. - Thường NST Y ở các loài chứa ít gen. - Gen ở đoạn không tương đồng trên NST Y thì tính trạng do gen này qui định chỉ được biwur hiện ở 1 giới. - Gen nằm trên NST Y di truyền thẳng. c. Ý nghĩa của di truyền liên kết giới tính. - Trong thực tiễn sản xuất người ta dựa vào những TT liên kết với giới tính để sớm phân biệt đực cái, điều chỉnh tỉ lệ đực cái theo mục tiêu sản xuất.

* Hoạt động 2: Tìm hiểu di truyền ngoài nhân. Hoạt động của thầy và trò

Nội dung kiến thức cơ bản


GV: Hãy nhận xét đặc điểm biểu hiện KH của F1 so với KH của bố mẹ trong 2 phép lai thuận nghịch? Kết quả thí nghiệm này có điểm gì khác so với phép lai thuận nghịch ở TN phát hiện hiện tượng di truyền liên kết với giới tính và hiện tượng phân li độc lập của Menđen? + Hiện tượng di truyền theo dòng mẹ được giải thích như thế nào? HS: Thảo luận nhóm để trả lời.

II. DI TRUYỀN NGOÀI NHÂN. - Thí nghiệm của Coren 1909 với 2 phép lai thuận nghịch trên đối tượng cây hoa phấn. - Nhận xét: Kết quả của 2 phép lai thuận nghịch là khác nhau, F1 có KH giống mẹ. - Giải thích: Khi thụ tinh, giao tử đực chỉ truyền nhân mà hầu như không truyền TBC cho trứng, do vậy các gen nằm trong TBC (trong ti thể hoặc trong lục lạp) chỉ được mẹ truyền cho qua TBC của trứng. - Kết luận: Tính trạng DT ngoài nhân di truyền theo dòng mẹ( không theo QLDT)

HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ VÀ LUYỆN TẬP - Cơ sở tế bào học của quy luật di truyền liên kết với giới tính của 2 trường hợp gen nằm trên X và gen nằm trên Y? HOẠT ĐỘNG MỞ RỘNG VÀ VẬN DỤNG - Viết sơ đồ cơ chế di truyền của bệnh máu khó đông HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ - Làm bài tập 2 trang 54 SGK. - Đọc trước bài 13: Ảnh hưởng của môi trường lên sự biểu hiện của gen


Ngày soạn: ............................... Ngày dạy: ................................ Tiết ........ Lớp ........... Sĩ số ............ Vắng ........................ Tiết 14 - Bài 13. ẢNH HƯỞNG CỦA MÔI TRƯỜNG LÊN SỰ BIỂU HIỆN CỦA GEN I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Phân tích được mối quan hệ giữa kiểu gen, môi trường và kiểu hình. - Nêu được khái niệm và những tính chất của thường biến. - Nêu được khái niệm mức phản ứng, vai trò của KG và MT đối với năng suất của vật nuôi và cây trồng. 2. Kĩ năng : - Rèn luyện kĩ năng quan sát, so sánh, phân tích, tổng hợp và tư duy logic. - Thể hiện sự tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, tổ, lớp - Tìm kiếm và xử lí thông tin để tìm hiểu về sự tác động của môi trường lên sự biểu hiện của gen. - Lắng nghe tích cực, trình bày ý tưởng, cách ứng xử với bạn bè thầy cô 3. Thái độ : - Yêu thích bộ môn, thích tìm hiểu, khám phá các quy luật biểu hiện tính trạng. - Có rất nhiều yếu tố của môi trường ảnh hưởng đến sự biểu hiện của kiểu gen (nhiệt độ, độ pH... - Bảo vệ môi trường sống hạn chế những tác động có hại đến sinh trưởng và phát triển của động thực vật và con người. 4, Các năng lực và phẩm chất hình thành cho học sinh. - Thông qua hoạt động khởi động, thảo luận nhóm, chơi trò chơi giúp HS hình thành kĩ năng giao tiếp. - Trong quá trình hoạt động tham quan gian phòng triển lãm sẽ giúp học sinh phát triển năng lực tự học và khai thác xử lý thông tin, năng lực hợp tác, năng lực lắng nghe tích cực. Kĩ năng quản lí thời gian. - Trong quá trình đàm thoại, trả lời các câu hỏi học sinh sẽ phát triển được kĩ năng trình bày, suy nghĩ và ý tưởng, lắng nghe tích cực, phản hồi thông tin. - Yêu thiên nhiên, có ý thức bảo vệ, chăm sóc cây xanh. II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Chuẩn bị của giáo viên: - Phương tiện: + Sơ đồ, PHT, bảng phụ, hình13. + Giáo án, sách giáo khoa. Sách di truyền II, SGK cũ 11 - Phương pháp: Vấn đáp gợi mở, nêu vấn đề kết hợp với diễn giải 2. Chuẩn bị của học sinh: - Sách giáo khoa, sách bài tập, đọc trước bài ở nhà, xem lại những kiến thức IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG 1. Mục tiêu. - Tạo tình huống có vấn đề thông qua so sánh hình ảnh thường biến và đột biến 2. Nội dung.


- quan sát tranh ảnh chỉ ra nguyên nhân của các hiện tượng 3. Kĩ thuật tổ chức * Phương pháp - Kĩ thuật: Trực quan kết hợp vấn đáp. * Phương tiện: Stranh ảnh thường biến và đột biến - Tổ chức hoạt động: GV: yêu cầu xác định đau là thường biến đâu là đột biến HS: chỉ ra theo suy luận GV: Có những biến đổi không phải do gen quy định chúng biến đổi đồng loạt , và không di truyền được hiện tượng trên gọi là gì? Tác nhân tác dụng kiểu hình đó là gì? Vậy để kiểm chứng chúng ta cùng vào bài học hôm nay HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI 1. Mục tiêu - Phân tích được mối quan hệ giữa kiểu gen, môi trường và kiểu hình. - Nêu được khái niệm và những tính chất của thường biến. - Nêu được khái niệm mức phản ứng, vai trò của KG và MT đối với năng suất của vật nuôi và cây trồng. 2. Nội dung - Tìm hiểu mói quan hệ giữa gen và tính trạng - Sự tương tác giữa kiểu gen và môi trường - Mức phản ứng của môi trường 3. Kĩ thuật tổ chức * Phương pháp- Kĩ thuật: Xem video và chơi trò chơi trải nghiệm * Phương tiện: - Hệ thống câu hỏi. - Các mảnh ghép. * Tổ chức hoạt động: Bài 13. ẢNH HƯỞNG CỦA MÔI TRƯỜNG LÊN SỰ BIỂU HIỆN CỦA GEN * Hoạt động 1: Mối quan hệ giữa gen và tính trạng. Hoạt động của thầy và trò

Nội dung kiến thức cơ bản I. MỐI QUAN HỆ GIỮA GEN VÀ TÍNH TRẠNG.

GV: Nêu vấn đề: Tính trạng trên cơ thể sinh vật là do gen qui định có hoàn toàn - Mối quan hệ giữa gen và tính trạng: đúng hay không? Gen(ADN) → mARN → Pôlipeptit → Mối quan hệ giữa gen và tính trạng được prôtêin → tính trạng. thể hiện như thế nào? HS: Đọc mục I trong SGK và thảo luận nhóm đưa ra kết luận. GV: Nhận xét và bổ sung.

- Sự biểu hiện của gen qua nhiều bước nên chịu sự chi phối của nhiều yếu tố môi trường bên trong và bên ngoài cơ thể


* Hoạt động 2: Sự tương tác giữa kiểu gen và môi trường. Hoạt động của thầy và trò GV: Tại sao ở thỏ tại vị trí đầu mút cơ thể như tai, bàn chân, đuôi, mõm... có lông màu đen, ở những vị trí khác lông trắng muốt? HS: Nghiên cứu thông tin SGK, thảo luận và trả lời. GV: Chính xác hóa kiến thức

Nội dung kiến thức cơ bản II. SỰ TƯƠNG TÁC GIỮA KIỂU GEN VÀ MÔI TRƯỜNG. - Nhiều yếu tố môi trường có thể ảnh hưởng đến sự biểu hiện của kiểu gen. - Một số ví dụ: SGK. - Kết luận: Kiểu hình là kết quả của sự tương tác giữa kiểu gen với môi trường cụ thể.

* Hoạt động 3: Mức phản ứng của kiểu gen. Hoạt động của thầy và trò

Nội dung kiến thức cơ bản

HS: Đọc mục III SGK và thảo luận về sơ đồ hình vẽ mối quan hệ giữa một KG với các môi trường khác nhau trong sự hình thành các KH khác nhau. GV: Mức phản ứng là gì? Tìm một hiện tượng thực tế trong tự nhiên để minh họa. + Mức phản ứng được chia thành mấy loại? Đặc điểm của từng loại?

III. MỨC PHẢN ỨNG CỦA KIỂU GEN. 1. Khái niệm: - Tập hợp các kiểu hình của cùng một kiểu gen tương ứng với các môi trường khác nhau là mức phản ứng của một KG. VD: Con tắc kè hoa: - Trên lá cây: Da có hoa văn màu xanh của lá. - Trên đá: Da có màu hoa của rêu đá. - Trên thân cây: Da có màu hoa nâu. Tập hợp các kiểu hình trên của một con tắc kè + Tính trạng chất lượng và tính trạng số (một KG) tương ứng với các chế độ môi lượng, thường thì loại nào có mức phản trường được gọi là mức phản ứng. ứng rộng hơn? Hãy chững minh điều đó? - Mức phản ứng được chia thành 2 loại: HS: Nghiên cứu thông tin sgk, thảo luận + Mức phản ứng rộng: thường là những tính trạng về số lựng như: năng suất sữa, khối và trả lời các câu hỏi. lượng, tốc độ sinh trưởng, sản lượng trứng, GV: Nhận xét và bổ sung để hoàn thiện sữa + Mức phản ứng hẹp: là những tính trạng chất kiến thức. lượng. GV: Có thể xác định rễ dàng mức phản ứng của một KG hay không? 2. Xác định mức phản ứng của một kiểu HS: Nghiên cứu thông tin SGK, trả lời. gen.

GV: Liên hệ: Trong SX, chăn nuôi muốn nâng cao năng suất thực cần phải làm gì? (mối quan hệ giữa yếu tố giống, kĩ thuật canh tác và năng suất thu được).

- Tạo ra các cá thể sinh vật có cùng một KG. Đối với cây sinh sản sinh dưỡng cắt cành đồng loạt của cùng một cây đem trồng ở những điều kiện môi trường khác nhau và theo dõi đặc điểm của chúng.


GV: Thế nào là sự mềm dẻo về KH? Hình vẽ 13 thể hiện điều gì? HS: Mức phản ứng của 2 KG khác nhau trong cùng một điều kiện môi trường. GV: Vậy mức độ mềm dẻo của KH phụ thuộc vào yếu tố nào? (kiểu gen) Sự mềm dẻo về KH của mỗi KG có ý nghĩa gì đối với chính bản thân sinh vật?

3. Sự mềm dẻo kiểu hình (thường biến): - Hiện tượng một kiểu gen có thể thay đổi kiểu hình trước những điều kiện môi trường khác nhau được gọi là sự mềm dẻo kiểu hình(thường biến). - Sự mềm dẻo kiểu giúp sinh vật thích nghi với những thay đổi của môi trường. - Mức độ mềm dẻo của kiểu hình phụ thuộc vào kiểu gen.

GV:Từ những phân tích trên hãy nêu những tính chất và đặc điểm của sự mềm - Mỗi kiểu gen chỉ có thể điều chỉnh kiểu hình của mình trong một phạm vi nhất định. dẻo KH của sinh vật? HS: Nghiên cứu thông tin SGK, thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi. HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ VÀ LUYỆN TẬP - HS đọc kết luận trong SGK. - Ý nghĩa của ặ mềm dẻo KH đối với thực tiễn sản xuất? HOẠT ĐỘNG MỞ RỘNG VÀ VẬN DỤNG - Lấy 3 ví dụ thực tế về thường biến? HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ - Ôn tập lí thuyết dựa vào câu 1, 2, 3, và 4 ở cuối bài trong SGK. - Đọc mục “ Em có biết” trang 72. - Đọc trước BÀI TẬP QUY LUẬT DI TRUYỀN


Ngày soạn: ............................... Ngày dạy: ................................ Tiết ........ Lớp ........... Sĩ số ............ Vắng ...................... Tiết 15 - BÀI TẬP QUY LUẬT DI TRUYỀN I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Nắm bắt được một số công thức,phương pháp lập luận, biện luận, viết sơ đồ lai. - Công thức vận dụng làm bài tập 2. Kĩ năng; - Rèn luyện kĩ năng đọc và tìm tài liệu, kĩ năng tổng hợp kiến thức, kĩ năng tính toán chính xác khi làm bài tập. 3. Giáo dục - Hướng dẫn các em phương pháp tự học một cách thiết thực và hiệu quả. Hình thành tính tự giác trong học tập cho các em. 4, Các năng lực và phẩm chất hình thành cho học sinh. - Thông qua hoạt động khởi động, thảo luận nhóm, chơi trò chơi giúp HS hình thành kĩ năng giao tiếp. - Trong quá trình hoạt động tham quan gian phòng triển lãm sẽ giúp học sinh phát triển năng lực tự học và khai thác xử lý thông tin, năng lực hợp tác, năng lực lắng nghe tích cực. Kĩ năng quản lí thời gian. - Trong quá trình đàm thoại, trả lời các câu hỏi học sinh sẽ phát triển được kĩ năng trình bày, suy nghĩ và ý tưởng, lắng nghe tích cực, phản hồi thông tin. - Yêu thiên nhiên, có ý thức bảo vệ, chăm sóc cây xanh. II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Chuẩn bị của giáo viên - Phương tiện: + PHT, bảng phụ, hệ thống bài tập, hệ thống công thức. + Giáo án, sách giáo khoa. Sách di truyền II, SGK ôn luyện TN - Phương pháp: + Lý thuyết: Thông báo, liệt kê + Bài tập: Vấn đáp- Lập luận 2.Chuẩn bị của học sinh: - Sách giáo khoa, sách bài tập, đọc trước bài ở nhà, xem lại những kiến thức , đề cương ôn tập, vận dụng giải bài tập. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC. 1. Kiểm tra bài cũ ( Kiểm tra lồng ghép trong giờ ôn) 2. Bài mới: HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG 1. Mục tiêu. - Tạo tình huống có vấn đề thông qua đưa ra bài tập 2. Nội dung. - Giải bài tập của 2 quy luật liên kết và phân ly với tỷ lệ 9:3:3:1 những có số kiểu hình khác nhau 3. Kĩ thuật tổ chức * Phương pháp - Kĩ thuật: Trực quan kết hợp vấn đáp. * Phương tiện: Sơ đồ quy luật phân ly độc lập và sơ đồ hoán vị gen - Tổ chức hoạt động:


GV: yêu cầu quan sát chỉ ra điểm khác nổi bật của 2 sơ đồ trên HS: Quan sát và chỉ ra theo suy luận của bản thân GV: Vậylàm thế nào để phân biệt các quy luật di truyền? HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI 1. Mục tiêu - Nắm bắt được một số công thức,phương pháp lập luận, biện luận, viết sơ đồ lai. - Công thức vận dụng làm bài tập 2. Nội dung - giải bài tập hệ thống lý thuyết 3. Kĩ thuật tổ chức * Phương pháp- Kĩ thuật: vận dụng hệ thống hóa kiến thức * Phương tiện: máy tính, các dạng bài tập và quy luật * Tổ chức hoạt động: Hoạt động 1: giáo viên giúp học sinh một số cách phân biệt và nhận biết các quy luật Hoạt động của thầy và trò

Nội dung kiến thức I. NHẬN BIẾT QUY LUẬT DI TRUYỀN

GV: Yêu cầu học sinh sau khi học xong chương quy luật các em thấy các quy luật này khác nhau như thế nào?

Menden

: 1gen – 1tt

1GEN/ 1SNT: Tương tác gen : Nhiều gen- 1tt

HS: Nêu ý kiến của cá nhân và nhóm GV: Đưa ra các đặc điểm phân biệt các quy luật

Nhiều gen/ 1 NST

Liên kết gen

HVG (Xảy ra ở ruồi cái ko xảy ra ở ruồi đực)

Hoạt động 2: giáo viên hướng dẫn học sinh giải bài tập các quy luật Hoạt động của thầy và trò

Nội dung kiến thức II. CÁC DẠNG BÀI TẬP QUY LUẬT

GV: Nhắc lại cho học sinh HS: Lĩnh hội kiến thức GV: Đưa các dạng bài tập của từng quy luật

BÀI TẬP DI TRUYỀN QUY LUẬT MEN ĐEN - Khi lai 2 cơ thể có kiểu gen giống nhau, với n cặp alen phân li độc lập với nhau (mỗi cặp alen quy định một tính trạng) thì ở thế hệ lai thu được : - Số lượng các loại giao tử : 2n - Số tổ hợp giao tử : 4n - Số lượng các loại kiểu gen : 3n


HS: Thực hiện theo hướng dẫn của GV

PP: Sử dụng sơ đồ phân nhánh Auerbac.

- Tỉ lệ phân li kiểu gen : (1 : 2 : 1)n - Số lượng các loại kiểu hình : 2n - Tỉ lệ phân li kiểu hình : (3 : 1)

1.1 Cách viết giao tử

- Bước 1: Xác định giao tử của từng cặp gen: - Bước 2: Tổ hợp trên mạch nhánh

VD 1: Xác định giao tử của cơ thể có KG AaBbDd A a B b B b D

d

ABD VD2: 1 cơ thể có kiểu gen; AABBCCDdee số giao tử cá thể có thể tạo ra là? - PP: n= 1 nên số loại giao tử = 21= 2

D

d

ABd AbD

Abd

D aBD

d

D

d

aBd

abD

abd

a. Tính số loại giao tử Số loại giao tử của cá thể = 2n trong đó n là số cặp gen dị hợp VD1: 1 cơ thể có kiểu gen: AaBbCC. số giao tử cá thể có thể tạo ra là? - PP: n= 2 nên số loại giao tử = 22= 4

* Chú ý: Khi biết số kiểu tổ 1.3. Tính số kiểu tổ hợp: hợp biết số loại giao tử đực, giao tử cái biết số Số kiểu tổ hợp = Số GT ♂ x Số GT ♀ cặp gen dị hợp trong kiểu gen của cha hoặc mẹ. VD: Hãy xác định số kiểu tổ hợp có thể tạo ra trong phép lai sau: AaBbDd x aaBbDD = 23 X 21 = 8.2 = 16 VD: 16 tổ hợp = 4 x 4 ( 16 x 1 hoặc 8 x 2).

Kết quả phép lai= tích kết quả của các phép lai 1 tt VD3: A hạt vàng, B hạt trơn, D thân cao. P:

1.4. Số loại và tỉ lệ phân li về KG, KH: VD1: Cho phép lai sau: AaBb x aabb ( Aa x aa) ( Bb x bb) (1:Aa: 1aa) x (1Bb: 1bb) VD2: AaBbDd

x

aaBbDd

XĐ Ở F1:


AabbDd x AaBbdd. Số KG chung = (1AA:2Aa:1aa)(1Bb:1bb)( 1Dd:1dd) = 3 x 2 x 2 = 12. Số KH chung = (3 vàng : 1 xanh)(1 trơn : 1 nhăn)(1 cao : 1 thấp) = 2 x 2 x 2 = 8. VD4: Xét phép lai AaBbDd x aaBbdd, mỗi cặp gen quy định một cặp tính trạng và trội hoàn toàn thì ở đời con có số loại KH là: A. 2 B. 3 C. 4 D. 8 - Xác đinh kiểu gen của từng tính trạng - kết hợp các TT viết được kiểu gen của P

(Aa x aa) ( Bb x Bb ) ( Dd x Dd) (1/2 Aa: ½ aa) x (1/4BB:2/4Bb:1/4bb)x(1/4DD: 2/4Dd: 1/4dd) Số kiểu tổ hợp: 32 ; SỐ KG= 2.3.3= 18; SỐ KH= 23= 8 TLKG, : ( 1:1) x ( 1:2:1) x ( 1:2:1)=( 1:2:1x1:2:1) x ( 1:2:1)= TLKH, : (1:1) x (3:1) x(3:1) TLKHCAR 3 TT? ½.3/4.3/4 ( A-B-D-) 1.5: Tìm kiểu gen của P

VD: Ở cà chua QĐ: A- đỏ; a- vàng; B – tròn; b- bầu dục. F1 thu được:3đỏ- tròn; 3đỏ bầu dục; 1 vàng tròn; 1 vàng bầu dục. XĐ kh và kg của P? Xét từng tt: màu sắc: đỏ / vàng= 3/1; = Aa xAa hình dạng quả: tròn / bầu dục= 1/1= Bb X bb p: AaBB ( vàng tròn) x Aabbvàng – bầu dục

HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ VÀ LUYỆN TẬP GV: Lưu ý; đối với 1 cặp TT nếu cho F1 100% trội = P sẽ thuần chủng hoặc AA x AA, AAx Aa F1: 1:1= P= Aa x aa F1: 3:1(KH); 1:2:`1( KG) HOẠT ĐỘNG MỞ RỘNG VÀ VẬN DỤNG giải bài tập sau: Ở cà chua QĐ: A- đỏ; a- vàng; B – tròn; b- bầu dục. XĐ kiể hình KG của p để F1 thu được: 1:1:1:1; 3: 1 HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ - Ôn tập lí thuyết dựa vào câu 1, 2, 3, và 4 ở cuối bài trong SGK. - Đọc mục “ Em có biết” trang 72. - Đọc trước BÀI 15. bài tập chương I-II - Hoàn thành bài tập còn lại


Ngày soạn: ............................... Ngày dạy: ................................ Tiết ........ Lớp ........... Sĩ số ............ Vắng ........................ Tiết 16 - Bài 15. BÀI TẬP CHƯƠNG I – II I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Khắc sâu kiến thức về cơ sở vật chất - cơ chế di truyền và biến dị cùng các quy luật DT - Nắm bắt được một số công thức,phương pháp lập luận, biện luận, viết sơ đồ lai. - Công thức vận dụng làm bài tập - Biết cách ứng dụng toán xác suất vào giải các bài tập di truyền. - Thông qua việc phân tích kết quả lai: Biết cách nhận biết được các hiện tượng tương tác gen; phân biệt được phân li độc lập với liên kết - hoán vị gen; nhận biết được gen nằm trên NST thường, NST giới tính hay gen ngoài nhân. - Vận dụng lí thuyết giải các bài tập di truyền. 2. Kĩ năng : - Rèn luyện kĩ năng quan sát, so sánh, phân tích, tổng hợp và tư duy logic. Rèn luyện kĩ năng đọc và tìm tài liệu, kĩ năng tổng hợp kiến thức, kĩ năng làm bài tập. 3. Thái độ : - Yêu thích bộ môn, thích tìm hiểu, khám phá các quy luật biểu hiện tính trạng. Hướng dẫn các em phương pháp tự học một cách thiết thực và hiệu quả. Hình thành tính tự giác trong học tập cho các em. 4, Các năng lực và phẩm chất hình thành cho học sinh. - Thông qua hoạt động khởi động, thảo luận nhóm, chơi trò chơi giúp HS hình thành kĩ năng giao tiếp. - Trong quá trình hoạt động tham quan gian phòng triển lãm sẽ giúp học sinh phát triển năng lực tự học và khai thác xử lý thông tin, năng lực hợp tác, năng lực lắng nghe tích cực. Kĩ năng quản lí thời gian. - Trong quá trình đàm thoại, trả lời các câu hỏi học sinh sẽ phát triển được kĩ năng trình bày, suy nghĩ và ý tưởng, lắng nghe tích cực, phản hồi thông tin. - Yêu thiên nhiên, có ý thức bảo vệ, chăm sóc cây xanh. II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Chuẩn bị của giáo viên; - Phương tiện : + PHT, bảng phụ, hệ thống bài tập, hệ thống công thức. + Giáo án, sách giáo khoa. Sách di truyền II, SGK ôn luyện TN - Phương pháp:+ Lý thuyết: Thông báo, liệt kê + Bài tập: Vấn đáp- Lập luận 2.chuẩn bị của học sinh: - Sách giáo khoa, sách bài tập, đọc trước bài ở nhà, xem lại những kiến thức, đề cương ôn tập chương I, II, vận dụng giải bài tập. III. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY 1. Kiểm tra bài cũ: Lồng ghép vào bài giảng. 2. Bài mới: HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG 1. Mục tiêu. - Tạo tình huống có vấn đề so sánh 2 sơ đồ quy luật phân ly độc lập với liên kết gen


2. Nội dung. - Quan sát so sánh và chỉ ra điểm khác biệt của 2 quy luật. 3. Kĩ thuật tổ chức * Phương pháp - Kĩ thuật: Trực quan kết hợp vấn đáp. * Phương tiện: Sơ đồ quy luật phân ly độc lập và sơ đồ tương tác gen. - Tổ chức hoạt động: GV: yêu cầu quan sát chỉ ra điểm khác nổi bật của 2 sơ đồ trên HS: Quan sát và chỉ ra được cách viết các alen. GV: Vậy khi các gen nằm trên cùng 1 NST chúng phân ly và di truyền như thế nào? HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI 1. Mục tiêu - Trình bày được những thí nghiệm của Moocgan trên ruồi giấm. - Phân tích và giải thích được những thí nghiệm trong bài học. - Nêu được bản chất sự di truyền liên kết không hoàn toàn. - Giải thích được cơ sở tế bào học của hoán vị gen tạo ra tái tổ hợp gen. - Nêu được ý nghĩa của HVG - Định nghĩa và biết xác định tần số hoán vị gen, từ đó biết nguyên tắc lập bản đồ gen 2. Nội dung - Thí nghiệm của Moocgan trên ruồi giấ phân tích và giải thích được những thí nghiệm trong bài học. - Nêu được bản chất sự di truyền liên kết hoàn toàn - Nêu được ý nghĩa của di truyền liên kết. 3. Kĩ thuật tổ chức * Phương pháp- Kĩ thuật: Xem video và chơi trò chơi trải nghiệm * Phương tiện: - Hệ thống câu hỏi. - Mô hình cấu trúc gen. - Các mảnh ghép. * Tổ chức hoạt động: Hoạt động của thầy và trò

Nội dung kiến thức A. Phương pháp giải bài tập di truyền (chương II) :

GV: Nêu cách giải và a. Cách giải bài tập lai một cặp tính trạng: các dạng Phép lai một cặp TT đề cập tới các qui luật di truyền: Phân li, trội không bài toán hoàn toàn, tương tác gen không alen, tác động cộng gộp, di truyền liên kết thường gặp giới tính. trong bài tập di * Xác định tỉ lệ KG, KH ở F1 hay F2. truyền Đề bài cho biết TT là trội, lặn hay trung gian hoặc gen qui định TT (gen đa hiệu, tương tác giữa các gen không alen, TT đa gen...) và KH của P. Căn cứ vào yêu cầu của đề (xác định F1 hay F2), ta suy nhanh ra KG của P. Từ đó viết sơ đồ lai từ P đến F1 hoặc F2 để xác định tỉ lệ KG và KH của F1 hay F2. Ví dụ tỉ lệ KH 3:1 (trội hoàn toàn), 1:1 (lai phân tích), 1:2:1 (trội không hoàn toàn), 9:7 (tương tác gen không alen)...


HS: Lắng nghe ghi chú lại phương pháp giải để vận dụng vào làm bài tập sau khi thông báo xong phần phương pháp GV cho học sinh chữa bài tập chương IvàII sgk trang 65, 66

* Xác định KG, KH của P: Đề bài cho biết số lượng hay tỉ lệ các KH ở F1 hoặc F2. Căn cứ vào KH hay tỉ lệ của nó ta nhanh chóng suy ra KG và KH (nếu đề bài chưa cho). Ví dụ: Nếu F1 có tỉ lệ KH 3:1 thì P đều dị hợp tử, hay 1:1 thì một bên P là thể dị hợp, bên còn lại là thể đồng hợp lặn, nếu F2 có tổng tỉ lệ KH bằng 16 và tùy từng tỉ lệ KH mà xác định kiểu tương tác gen không alen cụ thể. b. Cách giải bài tập lai nhiều cặp tính trạng: Phép lai hai hay nhiều cặp TT đề cập tới các qui luật di truyền: Phân li độc lập, di truyền liên kết hoàn toàn và không hoàn toàn. * Xác định tỉ lệ KG, KH ở F1 hay F2. Đề bài cho qui luật di truyền của từng cặp TT và các gen chi phối các cặp TT nằm trên cùng một NST hoặc trên các NST khác nhau. Dựa vào dữ kiện đề đã cho ta viết sơ đồ lai từ P đến F1 hoặc F2 để xác định tỉ lệ KG và KH ở F1 hoặc F2. * Xác định KG, KH của P: Đề bài cho biết số lượng cá thể hoặc tỉ lệ các KH ở F1 hay F2. Trước hết phải xác định qui luật di truyền chi phối từng cặp TT, từ đó suy ra kiểu gen ở P hoặc F1 của cặp TT. Căn cứ vào tỉ lệ KH thu được của phép lai để xác định qui luật di truyền chi phối các TT: - Nếu tỉ lệ mỗi KH bằng tích xác suất của các TT hợp thành nó thì các TT bị chi phối bởi qui luật phân li độc lập. - Nếu tỉ lệ KH là 3:1 hoặc 1:2:1 thì các cặp TT di truyền liên kết hoàn toàn. - Nếu tỉ lệ KH không ứng với 2 trường hợp trên thì các cặp tính trạng di truyền liên kết không hoàn toàn. B. Gợi ý đáp án bài tập chương I trang 65: C. Gợi ý đáp án các bài tập chương II SGK:

B. Gợi ý đáp án bài tập chương I trang 65: 1/65: a) Mạch khuôn 3’ … TAT GGG XAT GTA ATG GGX …5’ Mạch bổ sung 5’ … ATA XXX GTA XAT TAX XXG …3’ mARN 5’ … AUA XXX GUA XAU UAX XXG…3’ b) Có 18/3 = 6 codon/mARN. c) Các bộ ba đối mã của tARN đối với mỗi codon: UAU GGG XAU GUA AUG GGX. 2/65: Từ bảng mã di truyền a) Các codon GGU GGX GGA GGG trong mARN đều mã hóa glixin. b) Có 2 codon mã hóa lizin: - Các codon/mARN: AAA, AAG - Các cụm đối mã/tARN: UUU, UUX c) Cođon AAG/mARN được dịch mã thì lizin được bổ sung vào chuỗi polipeptit. 3/65:


Đoạn chuỗi polipeptit Arg Gly Ser Phe Val Asp Arg mARN 5’ AGG GGU UXX UUX GUX GAU XGG 3’ ADN: - Mạch khuôn 3’ TXX XXA AGG AAG XAG XTA GXX 5’ - Mạch bổ sung 5’ AGG GGT TXX TTX GTX GAT XGG 3’ 4/65: a. Bốn cô đon cần cho việc đặt các aa Val – Trp – Lys – Pro vào chuỗi polipeptit được tổng hợp. b. Trình tự các nucleotit trên mARN là GUU UUG AAG XXA 5/65: a. mARN: 5’ .... XAU AAG AAU XUU GX... 3’ mạch mã gốc: 3’ .... GTA TTX TTA GAA XG... 5’ b. His – Lys – Asn – Leu c. 5’ … XAG* AAG AAU XUU GX… 3’ Gln - Lys - Asn - Leu ’ d. 5 ... XAU G*AA GAA UXU UGX ... 3’ His - Glu - Glu - Ser - Cys e. Trên cơ sở những thông tin ở c và d, loại đột biến thêm một nucleotit trong ADN có ảnh hưởng lớn hơn lên do protein do dịch mã, vì ở c là đột biến thay thế U bằng G* ở cô đon thứ nhất XAU -> XAG*, nên chỉ ảnh hưởng tới 1 aa mà nó mã hóa (nghĩa là cô đon mã hóa His thành cô đon mã hóa Glu), còn ở d là đột biến thêm 1 nucleotit vào đầu cô đon thứ 2, nên từ vị trí này, khung đọc dịch đi một nucleotit nên ảnh hưởng (làm thay đổi) tất cả các cô đon từ vị trí thêm và tất cả các aa từ đó cũng thay đổi. 6/65 : Theo đề ra, 2n = 10 -> n = 5. Số lượng thể ba tối đa là 5 không tính đến trường hợp thể ba kép. 7/65 : Cây thể ba ở cặp NST số 2 là 2n+1, cây lưỡng bội bình thường là 2n. P : mẹ 2n+1 x bố 2n Gp : n, n+1 n F1 2n: 2n+1 Như vậy, có 2 loại cây con, mỗi loại chiếm 50%, tức là 50% số cây con là thể ba (2n+1) và 50% số cây con là lưỡng bội bình thường (2n). 9/66: b. Điểm khác nhau giữa chuối rừng và chuối nhà: Đặc điểm Chuối rừng Chuối nhà Lượng ADN Bình thường Cao Tổng hợp chất HC Bình thường Mạnh Tế bào Bình thường To Cơ quan sinh dưỡng Bình thường To Phát triển Bình thường Khỏe Khả năng sinh giao tử Bình thường -> có hạt Không có khả năng sinh GT bình thường nên không hạt C. Gợi ý đáp án các bài tập chương II SGK: 1/66: Đây là bệnh do gen lặn qui định nên cả người vợ lẫn người chồng đều có xác suất mang gen bệnh (dị hợp tử) là 2/3. Xác suất để cả 2 vợ chồng đều là dị hợp tử và sinh con bị bệnh là: 2/3 x 2/3 x 1/4 = 1/9. 2/66: Cần phải sử dụng qui luật xác suất để giải thì sẽ nhanh. a. Tỉ lệ KH trội về gen A là 1/2, về gen B là 3/4, về gen C là 1/2, về gen D là 3/4 và về gen E là 1/2 . Do vậy tỉ lệ đời con có tỉ lệ KH trội về tất cả 5 tính trạng sẽ bằng:


1/2x3/4x1/2x3/4x1/2. b. Tỉ lệ đời con có KH giống mẹ sẽ bằng 1/2x3/4x1/2x3/4x1/2. c. Tỉ lệ đời con có KG giống bố sẽ bằng: 1/2x1/2x1/2x1/2x1/2. 3/66: a. Xác suất mẹ truyền NST X mang gen bệnh cho con là 1/2. Xác suất sinh con trai là 1/2 nên xác suất để sinh con trai mang NST X có gen gây bệnh sẽ là: 1/2x1/2=1/4. b. Vì bố không bị bệnh nên con gái chắc chắn sẽ nhận gen X không mang gen gây bệnh. Do vậy xác suất để sinh con gái bị bệnh là bằng 0. 4/67: Gen qui định chiều dài nằm trên NST X còn gen qui định màu mắt nằm trên NST thường. 5/67: Dùng phép lai thuận nghịch. Nếu kết quả phép lai thuận nghịch giống nhau thì gen nằm trên NST thường. Nếu kết quả phép lai luôn theo KH giống mẹ thì gen nằm trong ti thể. Nếu kết quả phép lai cho tỉ lệ phân li kiểu hình ở 2 giới khác nhau thì gen nằm trên NST X. 6/67: C 7/67:D HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ VÀ LUYỆN TẬP - Nêu cách nhận biết các qui luật di truyền. - GV tóm nhận xét tiết học, ý thức chuẩn bị bài tập của học sinh. HOẠT ĐỘNG MỞ RỘNG VÀ VẬN DỤNG giải bài tập sau: -

Ab aB

Lai phân tích ruồi cái thân xám cánh dài thuộc KG đối được thế hệ lai gồm 376 con xám ngắn : 375 con đen dài : 124 con xám dài : 125 con đen ngắn tính tần số hoán vị gen của phép lai trên? HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ VÀ CHUẨN BỊ BÀI MỜI

- Ôn tập chuẩn bị kiểm tra 1 tiết. - Làm bài tập còn lại của bài Ôn tập chương I, II


Ngày soạn: .............................. Ngày dạy: ................................ Tiết ........ Lớp ........... Sĩ số ............ Vắng ......................... Tiết 17: KIỂM TRA 1TIẾT I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: - Kiểm tra đánh giá nhận thức của học sinh từ đó phân loại được HS. - Hoàn thành tốt kiến thức yêu cầu làm trong đề kiểm tra ở hai chương I và II. 2. Kĩ năng : - Rèn luyện kĩ năng đọc và tìm hiểu tài liệu, tổng hợp kiến thức, kĩ năng làm bài tập. 3. Thái độ: - Hình thành tính tự giác trong học tập cho các em. Khả năng tự làm bài kiểm tra một cách độc lập II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Chuẩn bị của giáo viên; - Phương tiện: + Ma trận đề, đề kiểm tra, đáp án và valem điểm - Phương pháp: + Kiểm tra viết: trắc nghiệm và tự luận 2.chuẩn bị của học sinh: - Sách giáo khoa, sách bài tập, đọc trước bài ở nhà, xem lại những kiến thức, đề cương ôn tập chương I, II, vận dụng giải bài tập. III. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:. 1. Phát đề kiểm tra: 2. Hướng dẫn học sinh thực hiện kiểm tra MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA Cấp độ Tên Chủ đề (nội dung chương…) Chủ đề 1: Cơ chế di truyền và biến dị

Nhận biết

TN KQ

Thông hiểu

TL

TNKQ

- Trình bày cấu trúc NST nêu các dạng ĐB NST

- Nhận định bộ ba mã kết thúc - Nhận dạng ĐB lệch bội -Vùng gen QĐ tổng hợp Pr ức chế

TL

Vận dụng Cấp độ thấp Cấp độ cao

TN KQ

TL

-Tính chiều dài gen. và liên kết hiđrô của gen.

TN KQ

TL

Cộng


Số câu: Số điểm: Tỉ lệ : Chủ đề 2: Tính quy luật của hiện tượng di truyền

Số câu: Số điểm: Tỉ lệ: Tổng số câu: 7 Tổng số điểm: 10 Tỉ lệ : 100%

1

1

3 3,0 46,2%

Số câu: 1 Số điểm: 3,0 Tỉ lệ: 30%

1,5 2,0 23,1% 30,7% Dựa vào Dựa Tính phép lại vào tỉ lệ tần số xác định tỉ phân ly HVG lệ phân ly ở đời ở đời con con xác định kiểu gen và kiểu hình của P 1 1/2 1/2 0,5 1,0 2,0 14,3% 28,6% 57,1% Số câu: 4+1/2 Số câu: 1 Số câu: 1/2 Số điểm: 3,0 Số điểm: 2,0 Số điểm:2,0 Tỉ lệ: 30% Tỉ lệ: 20% Tỉ lệ: 20%

5 6,5 65%

2 3,5 35% Số câu: 7 Số điểm: 10 tỉ lệ: 100%

ĐỀ BÀI I.TRẮC NGHIỆM ( 2,0 điểm ) Câu 1( 0,5 điểm): Trong các bộ 3 sau đây đâu là bộ ba mã kết thúc? A. AUG B. UGA C. UUX D. UGG Câu 2 ( 0,5 điểm): Vùng gen nào quy định tổng hợp protein ức chế? A. P của Operon Lac C. A,Y,Z operon Lac B. P của gen điều hòa D. R của gen điều hòa Câu 3( 0,5 điểm): Một loài có bộ nhiễm sắc thể đột biến lệch bội 2n-1 đây là dạng đột biến lệch bội nào? A. Không nhiễm B. Thể một nhiễm kép C. Thể một nhiễm D. Thể ba nhiễm Câu 4 ( 0,5 điểm): Cho phép lai sau: Hoa đỏ (Aa ) lai với hoa trắng ( aa) tỉ lệ phân ly ở đời con là? A. 100% hoa đỏ B. 3 đỏ:1trắng C. 1đỏ:1trắng D. 100% hoa trắng II. TỰ LUẬN ( 8,0 điểm ) Câu 1:( 2,0 điểm ) Cho một đoạn gen có tổng số nuclêôtit là 900. Trong đó tổng số %G+ % A= 50%. A chiếm 30 %, hãy tính: a. Tính số liên kết hyđrô của gen. b. Tính chiều dài gen. Câu 2: ( 3,0 điểm ) a, Ở cà chua quy định A- quả đỏ; a – quả vàng; B- quả tròn; b- quả bầu dục. F1 thu được tỉ lệ 1: 1: 1: 1. Hãy xác định kiểu gen và kiểu hình của P?


Ab

b, Lai phân tích ruồi cái thân xám cánh dài thuộc KG đối aB được thế hệ lai gồm 376 con xám ngắn : 375 con đen dài : 124 con xám dài : 125 con đen ngắn tính tần số hoán vị gen của phép lai trên? Câu 3: ( 3,0 điểm ) Trình bày cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể? ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN I – TRẮC NGHIỆM ( 2,0 ĐIỂM) * Lưu ý: - Mỗi câu trả lời đúng được 0,5 điểm. - Mỗi câu hỏi chỉ được chọn 01 đáp án. - Các câu hỏi HS không tô đen đáp án nào và tô đen 02 đáp án trở lên không tính điểm Câu 1 B Câu 2 D Câu 3 B Câu 4 C II. TỰ LUẬN ( 8,0 ĐIỂM) Câu Nội dung Câu 1 a. Tính số liên kết hiđrô của gen. Theo NTBS: % G + % A= 50% => % A = %T = 30 % => % G = % X = 50% - 30% = 20% Số nuclêôtit A = T = (900/100) x 30= 270 (Nu) => G = X= (900/100) x 20= 180 (Nu) Số liên kết hyđrô: H= 2A + 3G = (270 x 2) + (180 x 3) = 1080 (lk) b. Tính chiều dài gen. Lgen = (900 : 2) x 3,4 = 1530 (A0) Câu 2 a, theo bài ra ta có F1 có tỉ lệ phân li 1:1:1:1 từ tỉ lệ phân ly ta xác đinh được ở pháp lai p cho 4 tổ hợp gen và 4 tổ hợp kiểu hình vậy phếp lai có thể có : - 2 x 2 = 4 - ở trường hợp này nếu phép lai là 2 x 2 thì cơ thể bố và mẹ dị hợp về một cặp gen nhưng cả bố và mẹ cùng dị hợp một gen thì không cho kết quả F1: 1:1:1:1 (Nên loại trường hợp này) - 1 x 4=4 ở trường hợp này một cơ thể mang 2 cặp gen dị hợp và một cơ thể mang kiểu gen đồng hợp lặn phù hợp với kết quả F1 1:1:1:1. P: AaBb X aabb F1 ab AB AaBb ( đỏ- tròn) Ab Aabb ( đỏ- bầu dục) aB aaBb ( vàng- tròn) ab Aabb ( vàng – bầu dục) * Kết luận : P có kiểu gen: P có kiểu hình:

AaBb Đỏ tròn

X

aabb Vàng bầu dục

Điểm

0,25 0,25 0,5 1,0

0,5 0,5


b, Tần số hoán vị gen của phép lai trên Phép lai: Ab x ab aB ab Gp: Ab ; aB; AB; ab ab Ab aB AB ab ab ab ab ab xám ngắn; đen dài; xám dài; đen ngắn từ sơ đồ phép lai trên cho ta kết luận Ruồi thân xám dài và Ruồi đen ngắn là 2 KH do TĐC tạo ra : ( 124+ 125 ) . => Tần số HVG = x 100 = 25% 376+375+ 124+125 Câu 3 Trình bày cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể - Gồm cấu tạo bởi các nuclêôxôm - Mỗi nuclêôxom: 8 ptử histon + 1 đoạn AND 146 cặp nu quấn quanh 1 ¾ vòng) - Kích thước : + Chuỗi nuclêôxom sợi cơ bản đk 11n.m + Sợi nhiễm sắc- xoắn bậc 2 (ĐK 30n.m) + Ống siêu xoắn (ĐK 300n.m) + Crômatit (ĐK 700n.m) 3. Củng cố và luyện tập: - Giải đáp đề kiểm tra 4. Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà: - Đọc trước bài 16. .

0,5

0,5 1,0 0,5 0,5 0,5 0,5 0,5 0,5


Ngày soạn: ............................... Ngày dạy: ................................ Tiết ........ Lớp ........... Sĩ số ............ Vắng ........................ Chương III. DI TRUYỀN HỌC QUẦN THỂ Tiết 18 - Bài 16. CẤU TRÚC DI TRUYỀN CỦA QUẦN THỂ I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: - Nêu được khái niệm và những đặc trưng của quần thể về mặt di truyền. - Nêu được khái niệm và cách tính tần số tương đối của các alen và kiểu gen. - Trình bày được những đặc điểm và sự di truyền trong quần thể tự thụ phấn và giao phối gần. - Vận dụng làm được bài tập tính tần số kiểu gen, tần số alen, cấu trúc di truyền của quần thể tự thụ phấn qua các thế hệ. 2. Kĩ năng: - Phát triển được năng lực tư duy lí thuyết và kĩ năng giải bài tập về cách tính tần số tương đối của các alen và kiểu gen. - Thể hiện sự tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, tổ, lớp - Tìm kiếm và xử lí thông tin để tìm hiểu về sự tác động qua lại giữa các gen trong quần thể tự thụ phấn và quần thể giao phối gần - Lắng nghe tích cực, trình bày ý tưởng, cách ứng xử với bạn bè thầy cô 3 Thái độ: - Vận dụng kiến thức vào thực tế cuộc sống và sản xuất trồng trọt, chăn nuôi. - Mỗi một quần thể sinh vật có một vốn gen đặc trưng ,đảm bảo sự ổn định lâu dài trong Tự nhiên - Củng có những tính trạng mong muốn, ổn định của loài 4, Các năng lực và phẩm chất hình thành cho học sinh. - Thông qua hoạt động khởi động, thảo luận nhóm, chơi trò chơi giúp HS hình thành kĩ năng giao tiếp. - Trong quá trình hoạt động tham quan gian phòng triển lãm sẽ giúp học sinh phát triển năng lực tự học và khai thác xử lý thông tin, năng lực hợp tác, năng lực lắng nghe tích cực. Kĩ năng quản lí thời gian. - Trong quá trình đàm thoại, trả lời các câu hỏi học sinh sẽ phát triển được kĩ năng trình bày, suy nghĩ và ý tưởng, lắng nghe tích cực, phản hồi thông tin. - Yêu thiên nhiên, có ý thức bảo vệ, chăm sóc cây xanh. II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Chuẩn bị của giáo viên - Phương tiện: + Bảng phụ, hình 16.. + Giáo án, sách giáo khoa. Sách di truyền II, SGK cũ 12 - Phương pháp: vấn đáp gợi mở, nêu vấn đề kết hợp với diễn giải 2. Chuẩn bị của học sinh - Sách giáo khoa, sách bài tập, Đọc trước bài ở nhà, xem lại những kiến thức III. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY. 1.Kiểm tra bài cũ: (Không kiểm tra vừa kiểm tra 1 tiết xong) 2. Bài mới :


HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG 1. Mục tiêu. - Tạo tình huống có vấn đề thông qua đoạn video về câu bé K’rế 2. Nội dung. - Xem video đưa ra nhận định hocawj đưa ra thắc mắc 3. Kĩ thuật tổ chức * Phương pháp - Kĩ thuật: Trực quan kết hợp vấn đáp. * Phương tiện: video - Tổ chức hoạt động: Gv : Cho học sinh xem đoạn video về cậu bé K’RỂ kết quả của hôn nhân cận huyết thống. Gv : Sau khi xem xong đoạn video trên em có suy nghĩ gì? HS : Các nhóm thảo luận đưa ra nhận xét - Nếu HS trả lời đúng GV móc nối giới thiệu bài học vậy cơ chế di truyền trong một quần thể như thế nào đó là nội dung cô và các em tìm hiểu trong chương III và tiết 18-bài 16 : cấu trúc di truyền của quần thể. - Nếu HS Trả lời không chính xác như vậy các em vẫn chưa tìm ra câu trả lời cho đoạn vi deo trên vậy cô và các em sẽ cùng tìm hiểu bài học hôm nay. Và sau khi học xong bài này các em sẽ trả lời được câu hỏi cho đoạn video trên HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI 1. Mục tiêu - Nêu được khái niệm và những đặc trưng của quần thể về mặt di truyền. - Nêu được khái niệm và cách tính tần số tương đối của các alen và kiểu gen. - Trình bày được những đặc điểm và sự di truyền trong quần thể tự thụ phấn và giao phối gần. - Vận dụng làm được bài tập tính tần số kiểu gen, tần số alen, cấu trúc di truyền của quần thể tự thụ phấn qua các thế hệ. 2. Nội dung - Các đặc trưng di truyền của quần thể - Cách tính tần số aleen và tần số kiểu gen - Hậu quả của tự thụ phấn và giao phối gần. 3. Kĩ thuật tổ chức * Phương pháp- Kĩ thuật: Xem video và chơi trò chơi trải nghiệm * Phương tiện: - Hệ thống câu hỏi. - Mô hình cấu trúc gen. - Các mảnh ghép. * Tổ chức hoạt động: * Hoạt động 1 : Tìm hiểu về các đặc trưng di truyền của quần thể. Hoạt động của thầy và trò GV: Yêu cầu học sinh nhắc lại khái niệm về quần thể đã được học trong chương trình sinh học lớp 7. HS: Tái hiện lại kiến thức sinh học 7 để nêu được khái niệm lấy được ví dụ.

Nội dung kiến thức cơ bản I. CÁC ĐẶC TRƯNG DI TRUYỀN CỦA QUẦN THỂ 1. Khái niệm quần thể.


GV: cho quan sát hình ảnh hoàn thiện khái niệm quẩn thể

GV: Cơ thể được trưng bởi kiểu gen mag kiểu gen lại quy định kiểu hình. Vậy quần thể sẽ được đặc trưng bởi yếu tố nào?

- Quần thể là một tập hợp các cá thể cùng loài, chung sống trong một khoảng không gian xác định, tồn tại qua thời gian nhất định, có khả năng giao phối với nhau sinh ra thế hệ sau (quần thể giao phối). 2. Đặc trưng di truyền của quần thể

HS: Đọc thông tin sách giáo khoa trả lời câu hỏi? GV: Đưa ra nhận xét chốt lại kiến thức vốn gen là gì? Thông báo phần kiến thức mới này cho học sinh. HS: Lĩnh hội kiến thức. GV: Cho học sinh thảo luận nhóm hoàn thiện : 3 phút Phiếu học tập Câu 1: Đọc thông tin SGK – Trang nêu khái niệm về tần số kiểu gen và tần số alen?

- Mỗi quần thể được đặc trưng bằng một vốn gen nhất định. - Vốn gen là toàn bộ các alen của tất cả các gen trong quần thể ở thời điểm nhất định. - Vốn gen thể hiện qua tần số alen và tần số kiểu gen của quần thể : Phiếu học tập số 1

Câu 2: Từ khái niệm tần số alen, tần số kiểu gen hãy xây dựng công thức tính tần số kiểu gen và tần số alen? HS: Nghiên cứu TT - SGk để trả lời. GV: Nêu một bài tập thí dụ khác để học sinh xác định tần số các alen và tần số các kiểu gen trong quần thể. GV: Nhận xét và bổ sung để hoàn thiện kiến thức. PHIẾU HỌC TẬP Nội dung Khái niệm Công thức tính

Tần số kiểu gen - Là tỉ số giữa cá thể có kiểu gen đó trên tổng số cá thể có trong quần thể.

Tần số alen

- Là tỉ lệ giữa số alen đó trên tổng số alen của các loại alen khác nhau của gen đó trong quần thể tại một thời điểm xác định. Số cá thể có kiểu gen đó Số alen đó fKG = fAlen = Tổng số cá thể có trong QT Tổng số các loại alen của gen có trong quần thể

* Hoạt động 2 : Vận dụng giải bài tập


Hoạt động của thầy và trò

Nội dung kiến thức cơ bản

GV: Yêu cầu học sinh vận dụng công thức vừa xây dựng kết hợp bài giải ví dụ SGK vào giải bài tập sau: GV: Lưu ý cho học sinh - Mỗi kiểu gen của 1 cá thể gồm 2 alen - Thể giao tử AA sẽ cho 1 loại giao tử A - Thể giao tử Aa sẽ cho 2 loại giao tử ½ A: ½ a - Thể giao tử aa sẽ cho 1 loại giao tử a

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2

HS: Vận dụng công thức thảo luận nhóm giải bài tập trong 3 phút. Các nhóm khác có thể đóng góp ý kiến GV: Chữa bài, chuẩn hóa kiến thức HS: Lĩnh hội kiến thức Nội dung

Trong một quần thể cây đậu Hà lan, gen quy định màu hoa chỉ có 2 loại: alen A quy định hoa đỏ và alen a quy định hoa trắng. Giả sử một quần thể đậu có 1000 cây trong đó có 360 cây có kiểu gen AA 480 cây có kiểu gen Aa 160 cây có kiểu gen aa Hãy tính: +Tần số các kiểu gen có trong quần thể (AA, Aa, aa)? + Tần số tương đối của alen A và a?

Tần số kiểu gen

Tần số alen

360 f AA =

= 0,36

Bài tập 480 minh f Aa = họa 1000

(360 . 2) + 480 f(A) =

1000 = 0,48

= 0,6 (1000 . 2) (160 . 2) + 480

f(a) =

= 0,4 (1000 . 2)

160 f aa =

= 0,16 1000

Hoạt động của thầy và trò GV: Mở rộng dạng bài tập cho học sinh

Nội dung kiến thức cơ bản * Tính tần số alen dựa vào tần số kiểu gen

xAA + yAa + zaa

Phương pháp giải: - Gọi tần số kiểu gen AA là x tần số kiểu gen Aa là y Gv: Giả sử bài ra không cho số cá thể tần số kiểu gen aa là z cụ thể mà cho biết tần số các kiểu gen x+ (1/2.y) z + (1/2.y) của quần thể yêu cầu tính tần số alen f(A) = ; f(a) = của quần thể ta thực hiện phép như thế x+ y+z x+ y+z nào Ví dụ: Giả sử bài ra cho biết tần số các HS: Tiếp nhận kiến thức mới bổ sung kiểu gen của quần thể 0,36AA : 0,48Aa : 0,16aa.


GV: Đưa 1 ví dụ minh họa yêu cầu vận dụng giải bài tập. HS: Vận dụng công thức thảo luận nhóm giải bài tập trong 2 phút. Các nhóm khác có thể đóng góp ý kiến GV: Chữa bài, chuẩn hóa kiến thức HS: Lĩnh hội kiến thức

Hãy xác định tần số alen A và alen a? Giải f(A)

0,36+ (1/2.0,48) = = 0,6 0,36+ 0,48+0,16

f(a)

0,16+ (1/2.0,48) = = 0,4 0,36+ 0,48+0,16

Hoạt động 3: Tìm hiểu cấu trúc di truyền của quần thể tự thụ phấn và quần thể giao phối gần( tự phối) Nội dung kiến thức cơ bản Hoạt động của thầy và trò GV: Phát phiếu học 1. Đặc điểm cấu trúc di truyền quần thể tự thụ phấn và tập số 3 yêu cầu học giao phối gần: sinh hoàn thành nội Phiếu học tập số 3 dung nghiên cứu? HS: Quan sát đồ thị Nội dung QT tự thụ phấn QT giao phối gần rút ra nhận xét và Đối Thực vật Động vật kết luận. tượng - Các nhóm còn lại - Là hiện tượng các Khái - Là hiện tượng các cá thể đóng góp ý kiến bổ cây trong quần thể niệm có quan hệ họ hàng giao sung, chỉnh sửa nội thụ phấn với nhau phối với nhau (giao phối dung của nhóm bạn qua nhiều thế hệ cận huyết thống). - Quan sát hình ảnh chỉ ra các phép giao - Tăng cá thể đồng - Tăng cá thể đồng hợp ; phối ( giao phối cận hợp; giảm cá thể giảm cá thể mang gen dị Đặc điểm huyết)? mang gen dị hợp hợp - Các phép giao phối - Các Alen lặn có - Các Alen lặn có cơ hội trên có đặc điểm gì cơ hội tổ hợp lại tổ hợp lại với nhau biểu chung? với nhau biểu hiện hiện ra kiểu hình. Làm - Hình thành nên ra kiểu hình. xuất hiện những kiểu gen khái niệm giao phối không mong muốn. gần là gì? - Suy thoái bộ vốn gen của Hậu quả - Suy thoái vốn GV: Cho quan sát gen của của quần QT. các hình ảnh và hiện thể. - Giảm sức sống, giảm tượng khả năng sinh sản - Giảm năng suất HS: Rút ra hậu quả và chất lượng, sức - Tăng khả năng mắc các của tự thụ phấn và chống chịu kém , bệnh di truyền, di tật… giao phối gần. giảm đa dạng vốn GV: Đánh giá hoạt gen của loài động của các nhóm chuẩn hóa kiến thức


cho học sinh. GV: Quay lại câu hỏi đầu giờ ? em có nhận xét gì về hình ảnh trên và đoạn video nới về cậu bé K’rể ở Quảng Ngãi HS: Vận dụng kiến thức vừa học trả lời câu hỏi.

* Hoạt động 4 : Vận dụng giải bài tập Hoạt động của thầy và trò Gv: Mở rộng Giới thiệu một số dạng bài tập thường gặp và phương pháp giải. HS: - Lĩnh hội kiến thức. - Thảo luận nhóm. - Vận dụng giải bài tập. Gv: Tượng tự như vậy các bạn về nhà tính tỉ lệ cây đồng hợp AA, aa?

Nội dung kiến thức cơ bản 2. Một số dạng bài tập: * Dạng 1: Tính tỉ lệ kiểu gen ở các thế tự thụ phấn hoặc tự phối. * Nếu bài ra cho quần thể xuất phát ban đầu 100% dị hợp Aa sau n thế hệ tự thụ phần thành phần kiểu gen là : - Tần số kiểu gen dị hợp Aa= (1/2) n - Tần số kiểu gen đồng hợp AA= aa= [1-( 1/2)n ] 2

Ví dụ: Trong một quần thể tự thụ phấn, thế hệ ban đầu có kiểu gen 100% dị hợp một cặp gen Aa. Thì tỷ lệ cây dị hợp (Aa ) ở thế hệ F3 là bao nhiêu? Giải bài ví dụ Tỉ lệ cây dị hợp (Aa) ở thế hệ F3 là: F3 (Aa)= (1/2)3 = 0,125

Dạng 2 : Bài ra cho quần thể xuất phát ban đầu có cấu trúc: xAA + yAa + zaa = 1 Trong đó: x, y, z lần lượt là tần số của các kiểu gen: AA, Aa, aa. Nếu quần thể trên tự thụ phấn qua n thế hệ n

thì: - Tần số của kiểu gen Aa = (1/2 ) . y HS: - Lĩnh hội kiến thức. - Thảo luận nhóm. - Vận dụng giải bài tập.

n

- Tần số của kiểu gen AA= x + (1-(1/2) ) . y 2 n

- Tần số của kiểu gen aa = z + (1-(1/2) ) .y 2


Ví dụ: Trong một quần thể có cấu trúc di truyền P: Gv: Tương tự như vậy các bạn về nhà tính tỉ lệ cây đồng hợp AA, aa? Và cho biết cấu trúc di truyền của quần thể trên ở thế hệ F3?

0,25AA ; 0,1Aa ; 0,65aa Các cá thể trong quần thể tự phối bắt buộc qua 3 thế hệ. Hãy xác đinh tần số kiểu gen Aa của quần thể Giải bài Tỉ lệ cây dị hợp (Aa) ở thế hệ F3 là: F3 (Aa)= (1/2)n . y = (1/2)3 . 0,1= 0,125= 0,13 Tương tự tính kiểu gen đồng hợp = cấu trúc quần thể ở F3 0,13AA: 0,29 Aa: 0,58 aa

HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ VÀ LUYỆN TẬP Câu 1: Tần số tương đối của một kiểu gen được xác định bằng: A. Tần số các loại kiểu gen ở đời con . B. Tổng số cá thể có kiểu gen nào đó trên tổng số cá thể trong quần thể . C. Tỉ lệ giữa số alen được xét trên tổng số alen thuộc một loại trong quần thể. Câu 2: Tại sao lai gần (TTP, giao phối gần) lại dẫn tới thoái hóa giống? A. Giống có độ thuần chủng cao . B. Giống xuất hiện nhiều dị tật bẩm sinh . C. Dị hợp tử giảm, ĐHT tăng nên gen lặn có cơ hội biểu hiện kiểu hình. D. Đồng hóa giảm, thích nghi kém Câu 3: Tại sao luật hôn nhân gia đình lại cấm không cho người có họ hàng gần trong vòng 3 đời kết hôn với nha HOẠT ĐỘNG MỞ RỘNG VÀ VẬN DỤNG Bài tập 1: Quần thể ban đầu 100% cá thể có kiểu gen dị hợp. Sau 3 thế hệ tự thụ phấn thành phần kiểu gen của quần thể như thế nào? Bài tập 2: Quần thể P có 35AA, 14Aa, 91aa =1Các cá thể trong quần thể tự phối bắt buộc qua 3 thế hệ tìm cấu trúc của quần thể qua 3 thế hệ Bài tập 3: Quần thể tự thụ phấn có thành phần kiểu gen ở thế hệ P là 0,8Bb + 0,2bb = 1. Sau 3 thế hệ tự thụ phấn cấu trúc của quần thể như thế nào? Bài tập 4: Một quần thể sóc có số lượng như sau 1050 con lông nâu đồng hợp, 150 con lông nâu dị hợp, 300 con lông trắng, màu lông do một gen gồm 2 alen qui định. a, Tính tần số tương đối của các alen, tần số các kiểu gen? b, Quần thể này giao phối gần qua 2 thế hệ thì cấu trúc di truyền quần thể F2 là?


HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ VÀ CHUẨN BỊ BÀI MỜI

* Bài tập về nhà - Hoàn thành bài tập trong phiếu bài tập - Viết bài thảo luận về vấn đề hôn nhân cận huyết thống ở địa phương em? Em hãy đề xuất một số biện pháp nhằm giảm thiểu hiện tượng hôn nhân cận huyết? * Chuẩn bị bài mới: - Đọc trước bài 17 “Cấu trúc di truyền học quần thể ” tiết tiếp theo. - Trả lời câu hỏi phiếu chuẩn bị bài mới PHIẾU CHUẨN BỊ BÀI MỚI (BÀI 17)

Câu hỏi 1: Quần thể ngẫu phối là gì? Câu hỏi 2: Nêu những đặc điểm di truyền của quần thể ngẫu phối? Câu hỏi 3: Dấu hiệu nhận biết quần thể cân bằng? Câu hỏi 4: Trình bày nội dung định luật Hacđi-vanbec?


Ngày soạn: ............................... Ngày dạy: ................................ Tiết ........ Lớp ........... Sĩ số ............ Vắng ......................... Tiết 19 - Bài 17. CẤU TRÚC DI TRUYỀN CỦA QUẦN THỂ (tiếp theo) I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Nêu được những đặc trưng di truyền của quần thể giao phối. - Phát biểu được nội dung của đinh luật Hacđi-Vanbec. - Chứng minh được tần số tương đối của các alen và KG trong quần thể ngẫu phối không đổi qua các thế hệ. - Nêu được công thức khái quát khi quần thể ở trạng thái cân bằng di truyền. - Trình bày được ý nghĩa và những điều kiện nghiệm đúng của đinh luật Hacđi-Vanbec. 2. Kĩ năng: - Phát triển được năng lực tư duy lí thuyết và kĩ năng gải bài tập xác đinh cấu trúc di truyền của quần thể. - Thể hiện sự tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, tổ, lớp - Tìm kiếm và xử lí thông tin để tìm hiểu về sự tác động qua lại giữa các gen trong quần thể ngẫu phối - Lắng nghe tích cực, trình bày ý tưởng, cách ứng xử với bạn bè thầy cô 3 Thái độ: - Vận dụng kiến thức vào thực tế cuộc sống và sản xuất trồng trọt, chăn nuôi. - Sự ổn định lâu dài của quần thể trong tự nhiên đảm bảo sự cân bằng sinh thái. - Bảo vệ môi trường sốn của sinh vật bảo đảm sự phát triển bền vững 4, Các năng lực và phẩm chất hình thành cho học sinh. - Thông qua hoạt động khởi động, thảo luận nhóm, chơi trò chơi giúp HS hình thành kĩ năng giao tiếp. - Trong quá trình hoạt động tham quan gian phòng triển lãm sẽ giúp học sinh phát triển năng lực tự học và khai thác xử lý thông tin, năng lực hợp tác, năng lực lắng nghe tích cực. Kĩ năng quản lí thời gian. - Trong quá trình đàm thoại, trả lời các câu hỏi học sinh sẽ phát triển được kĩ năng trình bày, suy nghĩ và ý tưởng, lắng nghe tích cực, phản hồi thông tin. - Yêu thiên nhiên, có ý thức bảo vệ, chăm sóc cây xanh. II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1.Chuẩn bị của giáo viên - Phương tiện: + Bảng phụ, Phiếu học tập. + Giáo án, sách giáo khoa. Sách di truyền II, SGK cũ 12 - Phương pháp: vấn đáp gợi mở, nêu vấn đề kết hợp với diễn giải 2.Chuẩn bị của học sinh - Sách giáo khoa, sách bài tập, Đọc trước bài ở nhà, xem lại những kiến thức IV. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY 1. Kiểm trabài cũ: - Quần thể là gì ? Cho ví dụ về quần thể. - Nêu những đặc điểm cơ bản của quần thể tự phối và quần thể giao phối gần? 2. Bài mới:


HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG 1. Mục tiêu. - Tạo tình huống có vấn đề thông qua kiểm tra bài củ đặt câu hỏi cho học sinh 2. Nội dung. - Hãy cho biết hậu quả của tự thụ phấn và giao phối gần? 3. Kĩ thuật tổ chức * Phương pháp - Kĩ thuật: Trực quan kết hợp vấn đáp. * Phương tiện: câu hỏi kiến thức cũ làm cơ sở cho việc vào bài . - Tổ chức hoạt động: GV: từ hậu quả tự thụ phấn và giao phối gần. vậy nếu các sinh vật không cùng huyết thống sẽ như thế nào? chúng ta cùng tìm hiểu nội dung bài hôm nay. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI 1. Mục tiêu - Nêu được những đặc trưng di truyền của quần thể giao phối. - Phát biểu được nội dung của đinh luật Hacđi-Vanbec. - Chứng minh được tần số tương đối của các alen và KG trong quần thể ngẫu phối không đổi qua các thế hệ. - Nêu được công thức khái quát khi quần thể ở trạng thái cân bằng di truyền. - Trình bày được ý nghĩa và những điều kiện nghiệm đúng của đinh luật Hacđi-Vanbec. 2. Nội dung - đặc trưng của quần thể giao phối - định luật hacđivenbec - vận dụng bài tập 3. Kĩ thuật tổ chức * Phương pháp- Kĩ thuật: Xem video kết hợp thực hành * Phương tiện: video, hệ thống bài tập * Tổ chức hoạt động: * Hoạt động 1: Tìm hiểu về quần thể giao phối ngẫu nhiên. Hoạt động của thầy và trò GV:Quần thể sinh vật như thế nào được coi là quần thể giao phối ngẫu nhiên? HS: Nghiên cứu thông tin SGK để trả lời. GV: giải thích thêm: 1 QT được coi là ngẫu phối hay không còn tùy thuộc vào TT mà ta xem xét. GV: Quần thể ngẫu phối có những đặc điểm gì? HS: Nghiên cứu thông tin SGK để trả lời. GV thuyết trình về những đặc trưng của quần thể giao phối, đặc biệt nhấn mạnh quan hệ về mặt sinh sản

Nội dung kiến thức III. CẤU TRÚC DI TRUYỀN CỦA QUẦN THỂ NGẪU PHỐI. 1. Quần thể ngẫu phối - Quần thể sinh vật được gọi là ngẫu phối (giao phối ngẫu nhiên) khi các cá thể trong quần thể lựa chọn bạn tình để giao phối một cách hoàn toàn ngẫu nhiên. - Đặc điểm di truyền của quần thể ngẫu phối: + Trong quần thể ngẫu phối, các cá thể có kiểu gen khác nhau kết đôi với nhau một cách ngẫu nhiên tạo nên một lượng biến dị tổ hợp rất lớn → Làm nguyên liệu cho tiến hóa và chọn giống. + Quần thể ngẫu phối có thể di trùy tần số các kiểu gen khác nhau trong những điều kiện nhất


là nguyên nhân tạo cho QT tồn tại trong một không gian nhất định và theo thời gian.

định → Duy trì được sự đa dạng di truyền của quần thể.

* Hoạt động 2: Trạng thái cân bằng di truyền của quần thể. Hoạt động của thầy và trò

GV: Nêu VD trong SGK và yêu cầu HS: + Xác định tần số tương đối của các alen A và a ở thế hệ xuất phát và cấu trúc di truyền ở thế hệ tiếp theo qua ngẫu phối?

Nội dung kiến thức 2. Trạng thái cân bằng di truyền của quần thể (định luật Hacdi-Vanbec).

a. Khái niệm:

- Một quần thể được coi là ở trạng thái cân bằng di truyền khi tỉ lệ các kiểu gen(thành phần kiểu gen) của quần thể tuân theo công thức: + Em có nhận xét gì về tần số tương p2 +2pq + q2 = 1 đối của các alen và KG ở thế hệ F1 so với thế hệ xuất phát? Trong đó: + p là tần số alen trội, + Nếu thế hệ xuất phát của một QT + q là tần số alen lặn, + p2 là tần số kiểu gen đồng hợp trội, không ở TTCB di truyền thì phải qua bao nhiêu thế hệ ngẫu phối QT + 2pq là tần số kiểu gen dị hợp đó mới đạt TTCB di truyền? + q2 là tần số kiểu gen đồng hợp lặn.

HS: Thảo luận nhóm để trả lời các câu hỏi.

- Ví dụ : 0.16AA+0.48Aa+0.36aa=1 b. Định luận Hacđi-Vanbec.

GV: Yêu cầu HS khái quát phát biểu nội dung định luật HacđiVanbec? GV: Định luật Hacđi-Vanbec đúng trong những điều kiện nào? HS: Nghiên cứu thông tin SGK trả lời câu hỏi. GV: Giải thích về các điều kiện nghiệm đúng của định luật. GV: Định luật Hacđi-Vanbec có ý

- Nội dung định luật: Trong một quần thể ngẫu phối, nếu không có các yếu tố làm thay đổi tần số alen thì thành phần kiểu gen và tần số tương đối của các alen của quần thể sẽ duy trì không đổi từ thế hệ này sang thế hệ khác theo đẳng thức: p2 +2pq+ q2 =1

- Điều kiện nghiệm đúng của định luật HacđiVanbec. + Số lượng cá thể lớn. + Diễn ra sự ngẫu phối. + Các loại giao tử đều có sức sống và thụ tinh như nhau. Các loại hợp tử đều có sức sống như nhau.


nghĩa gì?

+ Không có đột biến và chọn lọc +Không có sự di nhập gen.

HS: Nghiên cứu thông tin SGK để TL GV: Nhận xét, bổ sung để hoàn thiện kiến thức.

- Ý nghĩa của đinh luật Hac đi-Vanbec: Từ tần số các cá thể có kiểu hình lặn có thể tính tần số của alen lặn và alen trội cung như tần số các loại kiểu gen của quần thể..

HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ VÀ LUYỆN TẬP - Yêu cầu HS làm bài tập số 2 trang 73. HOẠT ĐỘNG MỞ RỘNG VÀ VẬN DỤNG giải bài tập - Xác định tần số alen và tần số kiểu gen của trâu rừng có cấu trúc di truyền như sau: 0.16AA+0.48Aa+0.36aa=1 HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ VÀ CHUẨN BỊ BÀI MỜI - Ôn tập lí thuyết, trả lời câu hỏi số 1, 3 SGK trang 73, 74. - Đọc trước bài 18


Ngày soạn: ............................... Ngày dạy: ................................ Tiết ........ Lớp ........... Sĩ số ............ Vắng ......................... Chương IV. ỨNG DỤNG DI TRUYỀN Tiết 20 - Bài 18. CHỌN GIỐNG VẬT NUÔI VÀ CÂY TRỒNG DỰA TRÊN NGUỒN BIẾN DỊ TỔ HỢP I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: - Biết được nguồn vật liệu cho chọn giống từ tự nhiên và nhân tạo. - Biết được vai trò của biến dị tổ hợp trong chọn giống vật nuôi và cây trồng. 2. Kĩ năng: - Phân tích hiện tượng để tìm hiểu bản chất của sự việc qua tạo, chọn giống mới từ nguồn biến dị tổ hợp. - Thể hiện sự tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, tổ, lớp - Tìm kiếm và xử lí thông tin để tìm hiểu về cơ chế di truyền - Lắng nghe tích cực, trình bày ý tưởng, cách ứng xử với bạn bè thầy cô 3. Thái độ: - Hình thành niềm tin vào khoa học, vào trí tuệ con người qua những thành tựu tạo giống bằng phương pháp lai. 4, Các năng lực và phẩm chất hình thành cho học sinh. - Thông qua hoạt động khởi động, thảo luận nhóm, chơi trò chơi giúp HS hình thành kĩ năng giao tiếp. - Trong quá trình hoạt động tham quan gian phòng triển lãm sẽ giúp học sinh phát triển năng lực tự học và khai thác xử lý thông tin, năng lực hợp tác, năng lực lắng nghe tích cực. Kĩ năng quản lí thời gian. - Trong quá trình đàm thoại, trả lời các câu hỏi học sinh sẽ phát triển được kĩ năng trình bày, suy nghĩ và ý tưởng, lắng nghe tích cực, phản hồi thông tin. - Yêu thiên nhiên, có ý thức bảo vệ, chăm sóc cây xanh. III. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Chuẩn bị của giáo viên: - Phương tiện: + Hình 18.1, 18.2 SGK. , PHT, bảng phụ. + Giáo án, sách giáo khoa, sách bài tập, sách di truyền II - Phương pháp: Trực quan sinh động kết hợp vấn đáp gợi mở, nêu vấn đề 2. Chuẩn bị của học sinh: - Học bài cũ , đọc bài mới, sách giáo khoa, ôn lại kiến thức cũ chương trình lớp 9 IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG 1. Mục tiêu. - Nghiên cứu vật chất di truyền ở vật nuôi cây trồng để tăng năng suất và chất lượng một số phương pháp. 2. Nội dung. - Quan sát tranh ảnh đưa ra câu hỏi vì sao , tại sao...? 3. Kĩ thuật tổ chức * Phương pháp - Kĩ thuật: Trực quan kết hợp vấn đáp.


* Phương tiện: hệ thống câu hỏi có vấn đề - Tổ chức hoạt động: GV: Nghiên cứu vật chất di truyền ở vật nuôi cây trồng để làm gì? HS: với nhiều hướng trả lời khác nhau GV: hãy quan sát những hình ảnh sau đây là sản phẩm của khoa học sinh học nhờ vào những nghiên cứu vật chất di truyền các em có muốn biết vì sao có quả bí đỏ to hàng tấn không? HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI 1. Mục tiêu - Biết được nguồn vật liệu cho chọn giống từ tự nhiên và nhân tạo. - Biết được vai trò của biến dị tổ hợp trong chọn giống vật nuôi và cây trồng. 2. Nội dung - chọn giống vật nuôi dựa trên nguồn biến dị tổ hợp - phương pháp tạo giống có ưu thế lai cao. - thống kê các thành tựu đã đạt được trong công tác tạo và chọn giống theo 2 phương pháp này. 3. Kĩ thuật tổ chức * Phương pháp- Kĩ thuật: Tự nghiên cứu tài liệu tự học * Phương tiện: sách giáo khoa, internet, máy tính, Đt * Tổ chức hoạt động: * Hoạt động 1: Tạo giống thuần từ nguồn biến dị tổ hợp. Hoạt động của thầy và trò

Nội dung kiến thức cơ bản I.TẠO GIỐNG THUẦN DỰA TRÊN NGUỒN BIẾN DỊ TỔ HỢP.

GV: Biến dị tổ hợp là gì? - Tại sao lai lại là phương pháp cơ bản để tạo sự đa dạng các vật liệu di truyền cho chọn giống? - Tại sao BDTH có vai trò quan trọng trong việc tạo giống mới? - Ưu điểm của phương pháp tạo giống thuần dựa trên nguồn biến dị tổ hợp là gì?

* Các bước tạo giống dựa trên nguồn biến dị tổ hợp: B1 : - Tạo ra các dòng thuần khác nhau B2 : - Lai giống và tạo ra những tổ hợp gen mong muốn. B3 : - Tiến hành cho tự thụ phấn hoặc giao phối gần để tạo ra giống thuần chủng.

+ Dòng thuần chủng có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong phân tích di truyền cũng HS: Trả lời qua việc nghiên cứu thông như trong chọn tạo giống mới. Gen ở trạng tin SGK -> lớp nhận xét, bổ sung thái đồng hợp tử dù lặn hay trội đều biểu hiện thành KH. Do đó có thể tìm hiểu được GV: Chỉnh sửa, chính xác hóa kiến thức. hoạt động của gen đặc biệt là gen cho sản GV: Cung cấp kiến thức: phẩm quí hiếm mong muốn.

* Hoạt động2: Tìm hiểu về tạo giống lai có ưu thế lai cao.


Hoạt động của thầy và trò GV: Ưu thế lai là gì? HS: Tái hiện kiến thức đã học ở lớp 9 trả lời câu hỏi. GV: Phân tích khái niệm ưu thế lai. GV: Tại sao con lai có được KH vượt trội về nhiều mặt so với các dạng bố mẹ?

Nội dung kiến thức cơ bản II. TẠO GIỐNG LAI CÓ ƯU THẾ LAI CAO. 1. Khái niệm về ưu thế lai. - Ưu thế lai là hiện tượng con lai có năng suất, phẩm chất, sức chống chịu, khả năng sinh trưởng và phát triển vượt trội so với các dạng bố mẹ. - Ưu thế lai đạt cao nhất ở F1 sau đó giảm dần qua các thế hệ -> đây là lí do không dùng con lai F1làm giống, chỉ dùng vào mục đích kinh tế.

- Tại sao ưu thế lai đạt cao nhất ở 2. Cơ sở di truyền của ưu thế lai: F1 sau đó giảm dần qua các thế hệ. - Giả thuyết siêu trội: Ở trạng thái dị hợp tử về nhiều cặp gen khác nhau, con lai có được kiểu HS: Nghiên cứu thông tin SGK hình vượt trội nhiều mặt so với các dạng bố mẹ có trả lời -> lớp nhận xét -> GV nhiều gen ở trạng thái đồng hợp tử. chính xác hóa kiến thức. - Con lai F1 không dùng làm giống vì ở các thế hệ GV: Phương pháp tạo ưu thế lai? sau tỉ lệ dị hợp giảm dẫn -> ưu thế lai giảm. Hãy kể những thành tựu tạo giống vật nuôi cây trồng có ưu thế 3. Phương pháp tạo ưu thế lai: lai cao ở Việt Nam và trên thế giới B1: Tạo dòng thuần chủng khác nhau. mà em biết? B2: Lai các dòng thuần chủng với nhau để tìm các HS: Nghiên cứu thông tin SGK và tổ hợp lai có năng suất cao. liên hệ thực tế để trả lời. 4. Thành tựu ứng dụng ưu thế lai trong sản GV: Nhận xét và bổ sung để hoàn xuất nông nghiệp ở Việt Nam. thiện kiến thức. - Vật nuôi: Lợn lai kinh tế, bò lai.... - Cây trồng: Ngô lai Baiosit, các giiống lúa.... HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ VÀ LUYỆN TẬP Câu 1: Phép lai giữa hai cá thể A và B, trong đó A làm bố thì B làm mẹ và ngược lại được gọi là A. lai luân phiên. B. lai thuận nghịch. C. lai khác dòng kép. D. lai phân tích. Câu 2: Cho biết các công đoạn được tiến hành trong chọn giống như sau: 1. Chọn lọc các tổ hợp gen mong muốn; 2. Tạo dòng thuần chủng có kiểu gen khác nhau; 3. Lai các dòng thuần chủng với nhau. Quy trình tạo giống lai có ưu thế lai cao được thực hiện theo trình tự: A. 1, 2, 3 B. 3, 1, 2 C. 2, 3, 1 D. 2, 1, 3 Câu 3: Cho biết các công đoạn được tiến hành trong chọn giống như sau: 1. Chọn lọc các tổ hợp gen mong muốn. 2. Tạo dòng thuần chủng có kiểu gen khác nhau. 3. Lai các dòng thuần chủng với nhau.


4. Tạo dòng thuần chủng có kiểu gen mong muốn. Việc tạo giống thuần dựa trên nguồn biến dị tổ hợp được thực hiện theo quy trình: A. 1, 2, 3, 4 B. 4, 1, 2, 3 C. 2, 3, 4, 1 D. 2, 3, 1, 4

HOẠT ĐỘNG MỞ RỘNG VÀ VẬN DỤNG - Cho biết thành tựu chọn giống ở Việt Nam về một vài giống cây trồng, vật nuôi có ưu thế cao? - Nguyên nhân tạo ra biến dị tổ hợp? Tại sao biến dị tổ hợp là quan trọng cho chọn giống vật nuôi, cây trồng? - Lập bảng thống kê thành tựu của phương pháp gây đột biến và công nghệ tế bào. HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ VÀ CHUẨN BỊ BÀI MỜI - Ôn tập kiến thức trả lời câu hỏi 1, 2, 3,4 SGK trang 78. - Đọc trước Bài 19. TẠO GIỐNG BẰNG PHƯƠNG PHÁP GÂY ĐỘT BIẾN VÀ CÔNG NGHỆ TẾ BÀO


Ngày soạn: ............................... Ngày dạy: ................................ Tiết ........ Lớp ........... Sĩ số ............ Vắng ....................... Tiết 21 - Bài 19. TẠO GIỐNG BẰNG PHƯƠNG PHÁP GÂY ĐỘT BIẾN VÀ CÔNG NGHỆ TẾ BÀO I. MỤC TIÊU. 1. Kiến thức: - Trình bày qui trình taọ giống mới bằng phương pháp gây đột biến và tác động của các tác nhân vật lí, hóa học. - Trình bày được các công nghệ TB trong chọn giống và động vật. 2. Kĩ năng: - Phân tích hiện tượng để tìm hiểu bản chất của sự việc qua tạo giống mới từ nguồn biến dị đột biến. - Thể hiện sự tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, tổ, lớp - Tìm kiếm và xử lí thông tin để tìm hiểu về cơ chế di truyền - Lắng nghe tích cực, trình bày ý tưởng, cách ứng xử với bạn bè thầy cô 3. Thái độ: - Củng cố niềm tin khoa học vào trí tuệ con người qua những thành tựu tạo giống bằng phương pháp gây đột biến, công nghệ tế bào. - Chủ động tạo biến dị ,nhân nhanh các giống động-thực vật quý hiếm góp phần bảo vệ nguồn gen đảm bảo độ đa dạng sinh học. Củng cố niềm tin vào khoa học. 4, Các năng lực và phẩm chất hình thành cho học sinh. - Thông qua hoạt động khởi động, thảo luận nhóm, chơi trò chơi giúp HS hình thành kĩ năng giao tiếp. - Trong quá trình hoạt động tham quan gian phòng triển lãm sẽ giúp học sinh phát triển năng lực tự học và khai thác xử lý thông tin, năng lực hợp tác, năng lực lắng nghe tích cực. Kĩ năng quản lí thời gian. - Trong quá trình đàm thoại, trả lời các câu hỏi học sinh sẽ phát triển được kĩ năng trình bày, suy nghĩ và ý tưởng, lắng nghe tích cực, phản hồi thông tin. - Yêu thiên nhiên, có ý thức bảo vệ, chăm sóc cây xanh. II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Chuẩn bị của giáo viên: - Phương tiện: + Hình ảnh về một số thành tựu của tạo giống mới bằng phương pháp gây đột biến + Giáo án, sách giáo khoa, sách bài tập, sách di truyền tạo giống - Phương pháp: Trực quan sinh động kết hợp vấn đáp gợi mở, nêu vấn đề 2. Chuẩn bị của học sinh: - Học bài cũ , đọc bài mới, sách giáo khoa, on lại kiến thức cũ chương trình lớp 9 III. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY. 1. Kiểm tra cũ: - Hãy phân biệt nguồn gen tự nhiên và nhân tạo ? Nêu lợi ích của mỗi nguồn gen này? - Nguyên nhân tạo ra biến dị tổ hợp là gì? Tại sao biến dị tổ hợp là quan trọng cho chọn giống vật nuôi, cây trồng 2. Bài mới:


HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG 1. Mục tiêu. - Tạo tình huống có vấn đề thông qua sơ đồ nhân bản của chú cừu Dolly 2. Nội dung. - Quan sát sơ đồ hãy cho biết chú cừu Dolly là sản phẩm của công nghệ gen hay tế bào 3. Kĩ thuật tổ chức * Phương pháp - Kĩ thuật: Trực quan kết hợp vấn đáp. * Phương tiện: Sơ đồ nhân bản cừu Dolly - Tổ chức hoạt động: GV: yêu cầu quan sát và cho biết chú cừu Dolly là sản phẩm của phương pháp nào ra đời năm bao nhiêu? ai là người đã nhân bản thành công? HS: vận dụng hiểu biêt của bản thân để trả lời câu hỏi GV: cừu Dolly là sản phẩm của công nghệ gen hay tế bào cũng có thể của đột biến gen...chúng ta cùng đi tìm câu trả lời nào? HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI 1. Mục tiêu - Trình bày qui trình taọ giống mới bằng phương pháp gây đột biến và tác động của các tác nhân vật lí, hóa học. - Trình bày được các công nghệ TB trong chọn giống và động vật. 2. Nội dung - Qui trình phương pháp gây đột biến và tác động của các tác nhân vật lí, hóa học. - Công nghệ TB trong chọn giống thực vật và động vật. 3. Kĩ thuật tổ chức * Phương pháp- Kĩ thuật: Tự nghiên cứu tài liệu phát hiện kiến thức. * Phương tiện: tài liệu, internet, máy tính, * Tổ chức hoạt động: * Hoạt động1: Khái niệm về tạo giống bằng phương pháp gây đột biến. Hoạt động của thầy và trò GV: Hãy phân tích lí do của việc gây đột biến tạo vật liệu cho chọn giống? - Gây đột biến để tạo giống mới dựa trên cơ sở nào? Có ý nghĩa gì? - Quy trình tạo giống mới bằng gây đột biến gồm mấy bước ? HS: Nnghiên cứu thông tin SGK trang 79 trả lời câu hỏi.

Nội dung kiến thức cơ bản I. TẠO GIỐNG BẰNG PHƯƠNG PHÁP GÂY ĐỘT BIẾN. 1. Quy trình: - Xử lí mẫu vật bằng tác nhân gây đột biến. - Chọn lọc các cá thể đột biến có kiểu hình mong muốn.

GV: Để gây đột biến ở thực vật bằng tác nhân - Tạo dòng thuần chủng. vật lí, người ta tiến hành như thế nào? - Các tác nhân hóa học gây đột biến gen và đột biến cấu trúc NST theo cơ chế nào ? 2. Một số thành tựu tạo giống bằng HS: Nghiên cứu thông tin SGK để trả lời. gây đột biến ở Việt Nam.


GV: Nhận xét và bổ sung về những thành tựu ở Việt Nam.

- Tạo được nhiều chủng VSV, nhiều giống lúa, đậu tương… có nhiều đặc tính quý. - Sử dụng Cônsixin tạo được dâu tằm tứ bội 4n. GV hỏi tiếp: Trong phương pháp cấy truyền - Xử lí NMU/Táo Gia Lộc → Táo má phôi người ta còn sử dụng những kĩ thuật nào? hồng cho năng suất cao, phẩm chất tốt, 02 vụ/năm. - Sản xuất penicilin, vacxin... * Hoạt động 2: Tìm hiểu về tạo giống bằng công nghệ tế bào. Hoạt động của thầy và trò

Nội dung kiến thức cơ bản II. TẠO GIỐNG BẰNG CÔNG NGHỆ TẾ BÀO.

GV: Công nghệ tế bào là gì ? + Tại sao ở mỗi giao tử đều có số lượng là n, nhưng lại không giống nhau về KG ?

1. Công nghệ tế bào thực vật.

HS: Trả lời, lớp nhận xét -> GV đánh giá hoàn chỉnh kiến thức.

- Nuôi cấy mô, tế bào trong ống nghiệm → cây mới: Nhân nhanh các giống cây quý, tạo sự đồng nhất kiểu gen của quần thể cây trồng.

GV: Phương pháp nuôi cấy hạt phấn có hiệu như thế nào ? + Tại sao phải bóc thành xenlulôzơ của tế bào? Có mấy cách để thực hiện điều này? HS: Nghiên cứu thông tin SGK trang 80 trả lời câu hỏi -> lớp nhận xét, bổ sung. GV : Giới thiệu : Công nghệ cấy truyền phôi (hợp tử) nhằm tạo ra nhiều cá thể con giống có phẩm chất giống nhau từ một hợp tử ban đầu. Làm thế nào để đạt được mục đích trên đây ? Bản chất di truyền của việc nhân dòng vật nuôi này dựa trên cơ sở nào? HS: trả lời -> GV hoàn thiện kiến thức. GV hỏi tiếp: Trong phương pháp cấy truyền phôi người ta còn sử dụng những kĩ thuật nào? GV yêu cầu HS: Hãy trình bày các bước cần tiến hành của phương pháp nhân bản vô tính ở động vật để tạo thành công cừu Đôly? HS: Nghiên cứu thông tin SGK trình bày các bước.

- Lai tế bào sinh dưỡng (Dung hợp hai tế bào trần) → tạo giống lai khác loài ở thực vật. - Nuôi cấy hạt phấn, noãn chưa thụ tinh trong ống nghiệm → cây đơn bội Concicin (n)   → cây lưỡng bội (2n) .

2. Công nghệ tế bào động vật. a. Nhân bản vô tính động vật - Tách nhân TB của cơ thể cần nhân bản và chuyển vào Trứng đã hủy nhân → TB chứa nhân 2n của động vật cần nhân bản → Nuôi TB chuyển nhân trong ống nghiệm cho phát triển thành phôi → Cấy phôi vào tử cung


cái giống cho mang thai, sinh sản bình thường. GV: Hỏi tiếp: Thành công này đã mở ra cho - Tạo được nhiều vật nuôi cùng mang công tác chọn tạo giống động vật khả năng gì? các gen quý HS: Trả lời -> GV bổ sung hoàn chỉnh kiến thức.

b. Cấy truyền phôi - Phôi được tách thành nhiều phôi → tử cung các vật cái giống → mỗi phôi sẽ phát triển thành một cơ thể mới.

HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ VÀ LUYỆN TẬP

Câu 1: Dưới đây là các bước trong các quy trình tạo giống mới: I. Cho tự thụ phấn hoặc lai xa để tạo ra các giống thuần chủng. II. Chọn lọc các thể đột biến có kiểu hình mong muốn. III. Xử lý mẫu vật bằng tác nhân đột biến. IV. Tạo dòng thuần chủng. Quy trình nào sau đây đúng nhất trong việc tạo giống bằng phương pháp gây đột biến? A. I → III → II. B. III → II → I. C. III → II → IV. D. II → III → IV. Câu 2: Xử lí mẫu vật khởi đầu bằng tia phóng xạ gây …(?)…, nhằm tạo nguồn nguyên liệu cho chọn giống. Cụm từ phù hợp trong câu là A. đột biến gen. B. đột biến NST. C. đột biến. D. biến dị tổ hợp. Câu 3: Không sử dụng phương pháp gây đột biến ở A. vi sinh vật. B. động vật. C. cây trồng. D. động vật bậc cao.

HOẠT ĐỘNG MỞ RỘNG VÀ VẬN DỤNG - Hãy phân tích lí do của việc gây đột biến tạo vật liệu cho chọn giống ? - Tác nhân, hậu quả và mục đích của việc gây đột biến ở vật nuôi, cây trồng là gì ? - Hãy phân biệt các phương pháp chọn giống thực vật bằng kĩ thuật nuôi cấy tế bào? - So sánh 2 phương pháp cấy truyền phôi và nhân bản vô tính bằng kĩ thuật chuyển nhân ở động vật. HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ VÀ CHUẨN BỊ BÀI MỜI - Ôn tập trả lời các câu hỏi ở cuối bài trang 82 SGK. - Đọc bài tạo giống thực vật bằng công nghệ gen


Ngày soạn: ............................... Ngày dạy: ................................ Tiết ........ Lớp ........... Sĩ số ............ Vắng ........................ Tiết 22 - Bài 20. TẠO GIỐNG NHỜ CÔNG NGHỆ GEN I. MỤC TIÊU. 1. Kiến thức: - Hiểu được bản chất các khái niệm công nghệ gen, kĩ thuật chuyển gen. - Nắm được qui trình chuyển gen. - Nêu được những thành tựu chọn giống VSV, TV, ĐV bằng công nghệ gen. 2. Kĩ năng : - Phát triển kĩ năng quan sát, phân tích kênh hình trong bài học. 3. Thái độ : - Hình thành niềm tin và say mê khoa học từ những thành tựu của công nghệ gen trong chọn tạo giống mới. - Tạo các giống vật nuôi cây trồng quý hiếm. -Vi sinh vật biến đổi gen làm sạch môi trường: Phân huỷ rác, các cống rãnh nước thải, các vết dầu loang trên biển ...được sử lý ô nhiễm môi trường. 4, Các năng lực và phẩm chất hình thành cho học sinh. - Thông qua hoạt động khởi động, thảo luận nhóm, chơi trò chơi giúp HS hình thành kĩ năng giao tiếp. - Trong quá trình hoạt động tham quan gian phòng triển lãm sẽ giúp học sinh phát triển năng lực tự học và khai thác xử lý thông tin, năng lực hợp tác, năng lực lắng nghe tích cực. Kĩ năng quản lí thời gian. - Trong quá trình đàm thoại, trả lời các câu hỏi học sinh sẽ phát triển được kĩ năng trình bày, suy nghĩ và ý tưởng, lắng nghe tích cực, phản hồi thông tin. - Yêu thiên nhiên, có ý thức bảo vệ, chăm sóc cây xanh. II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Chuẩn bị của giáo viên: - Phương tiện: + Hình ảnh về tạo giống mới nhờ công nghệ gen. + Giáo án, sách giáo khoa, sách bài tập, sách di truyền II - Phương pháp: trực quan sinh động kết hợp vấn đáp gợi mở, nêu vấn đề 2. Chuẩn bị của học sinh: - Học bài cũ, đọc bài mới, sách giáo khoa, Ôn lại kiến thức cũ chương trình lớp 9 III. TIẾN TRÌNH BÀI HỌC. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG 1. Mục tiêu. - Tạo tình huống có vấn đề thông qua 1 đoạn video nói về sự công nghệ gen 2. Nội dung. - Quan sát lắng nghe ghi nhớ nội dung cốt lõi nội dung video 3. Kĩ thuật tổ chức * Phương pháp - Kĩ thuật: tự nghiên cứu vấn đáp * Phương tiện: - Tổ chức hoạt động: GV: đoạn video vừa rồi nói về vấn đề gì?


HS: nhắc lại những gì nghe và ghi nhớ được, GV: vật chất di truyền được nói đén trong đoạn video là gì? HS : ADN- Gen HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI 1. Mục tiêu - Hiểu được bản chất các khái niệm công nghệ gen, kĩ thuật chuyển gen. - Nắm được qui trình chuyển gen. - Nêu được những thành tựu chọn giống VSV, TV, ĐV bằng công nghệ gen. 2. Nội dung - tìm hiểu công nghệ gen - ứng dụng công nghệ gen trong tạo giống sinh vật biến đổi gen 3. Kĩ thuật tổ chức * Phương pháp- Kĩ thuật: tự nghiện cứu tự học vấn đáp * Phương tiện: sách giáo khoa, sách bài tập, sách di truyền II, internet., máy tính * Tổ chức hoạt động: * Hoạt động 1: Tìm hiểu về công nghệ gen. Hoạt động của thầy và trò

Nội dung kiến thức I. CÔNG NGHỆ GEN. GV: Lấy gen của loài này lắp vào hệ gen của 1. Khái niệm công nghệ gen. loài khác thì có được không và bằng cách nào? - Công nghệ gen là qui trình tạo ra HS: Nêu khái niệm về công nghệ gen. những tế bào hoặc sinh vật có gen bị biến đổi, có thêm gen mới, từ đó tạo GV: Nhận xét và bổ sung để hoàn thiện kiến ra cơ thể với những đặc điểm mới. thức. - Trung tâm của công nghệ gen là kĩ thuật tạo ADN tái tổ hợp( kỹ thuật chuyển gen). GV: Yêu HS quan sát hình 25.1 SGK và cho biết : 2. Các bước cần tiến hành trong kĩ + Kĩ thuật chuyển gen có mấy khâu chủ yếu? thuật chuyển gen. + ADN tái tổ hợp là gì? a. Tạo ADN tái tổ hợp. - ADN tái tổ hợp là 1 phân tử ADN GV nêu vấn đề: Trong công nghệ gen, để đưa nhỏ được lắp ráp từ các đoạn ADN một gen từ tế bào này sang tế bào khác cần lấy từ các tế bào khác nhau. phải sử dụng một phân tử ADN đặc biệt, kĩ - Thể truyền là 1 phân tử ADN nhỏ thuật này gọi là tạo ADN tái tổ hợp. Câu hỏi có khả năng nhân đôi một cách đọc đặt ra là phân tử ADN đó được gọi là gì? lập với hệ gen của tế bào và có thể gắn vào hệ gen của tế bào. HS: Trả lời được: Gọi là thể truyền gen - Các loại thể truyền : plasmit, virut, NST nhân tạo, thể thực khuẩn. GV: Vậy làm cách nào để có đúng đoạn ADN - Các bước tạo ADN tái tổ hợp : mang gen cần thiết của tế bào cho để thực hiện + Tách thể truyền và hệ gen cần chuyển gen? chuyển ra khổi ế bào. + Dùng Restrictaza để cắt ADN và HS phải nêu được: Nhờ enzim cắt giới hạn Plasmid tại những điểm xác định, tạo restrictaza, enzim này cắt 2 mạch đơn của đầu dính.


phân tử ADN ở những vị nucleotit xác định. GV: Làm thế nào gắn được nó vào ADN của tế bào nhận? HS: Nhờ enzim nối ligaza. GV: Vậy kĩ thuật tạo ADN tái tổ hợp là gì? GV:Khi đã có ADN tái tổ hợp rồi thì để đưa được phân tử ADN vào tế bào nhận bằng cách nào? HS: Nghiên cứu thông tin SGK để trả lời. GV: Khi thực hiện bước 2 của kĩ thuật chuyển gen, trong ống nghiệm có vô số các tế bào vi khuẩn, một số có ADN tái tổ hợp, một số không có ADN tái tổ hợp xâm nhập vào, làm thế nào để tách được các tế bào có ADN tái tổ hợp với các tế bào không có ADN tái tổ hợp? HS: Nghiên cứu thông tin mục II.c trang 84 trả lời câu hỏi.

+ Dùng Ligaza để gắn ADN và Plasmid lại thành ADN tái tổ hợp. b. Đưa ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận. - Dùng CaCl2 hoặc dùng xung điện để làm giãn màng sinh chất của tế bào nhận. - Phân tử ADN tái tổ hợp dễ dàng chui qua màng vào tế bào nhận. * Tải nạp : Trường hợp thể truyền là pha gơ, chúng mang gen cần chuyển chủ động xâm nhập vào tế bào chủ (vi khuẩn). c. Phân lập(tách) dòng tế bào chứa ADN tái tổ hợp. - Nhận biết tế bào có ADN tái tổ hợp bằng cách chọn thể truyền có gen đánh dấu.

* Hoạt động 2 : Tìm hiểu ứng dụng công nghệ gen trong tạo giống biến đổi gen. Hoạt động của thầy và trò

Nội dung kiến thức II. ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ GEN TRONG TẠO GIỐNG BIẾN ĐỔI GEN.

GV: Nêu vấn đề: Trên chương trình khoa học và đời sống VTV2 các nhà khoa học đã tạo ra giống chuột không sợ mèo bằng cách nào?

1. Khái niệm sinh vật biến đổi gen :

HS: Con chuột đó được gọi là sinh vật biến đổi gen. GV: Sinh cật biến đổi gen là gì ? Có những cách nào để tạo được sinh vật biến đổi gen ?

- Khái niệm : Là sinh vật mà hệ gen của nó được con người làm biến đổi phù hợp với lợi ích của mình. - Cách để làm biến đổi hệ gen của sinh vật : + Đưa thêm một gen lạ vào hệ gen của SV. + Làm biến đổi 1 gen đã có sãn trong hệ gen. + Loại bỏ hoặc làm bất hoạt một gen nào đó trong hệ gen.

HS: Suy nghĩ sựa vào SGK trả lời. GV: Nêu vấn đề : Tạo giống bằng công nghệ gen đối với cây trồng đã thu được những thành tựu gì ?

2. Một số thành tựu tạo giống biến đổi gen. a. Tạo động vật chuyển gen :


HS: Nghiên cứu thông tin SGk trang 84, 85 để trả lời. GV: Nhận xét, bổ sung để hoàn thiện kiến thức

b. Tạo giống cây trồng biến đổi gen. c. Tạo dòng vi sinh vật biến đổi gen. ( SGK trang 84, 85 )

HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ VÀ LUYỆN TẬP Câu 1: Quy trình tạo ra những tế bào hoặc sinh vật có gen bị biến đổi, có thêm gen mới, từ đó tạo ra các cơ thể với những đặc điểm mới được gọi là A. công nghệ tế bào. B. công nghệ sinh học. C. công nghệ gen. D. công nghệ vi sinh vật. Câu 2: Khâu đầu tiên trong quy trình chuyển gen là việc tạo ra A. vectơ chuyển gen. B. biến dị tổ hợp. C. gen đột biến. D. ADN tái tổ hợp. Câu 3: Enzim nối sử dụng trong kĩ thuật tạo ADN tái tổ hợp có tên là A. restrictaza. B. ligaza. C. ADN-pôlimeraza. D. ARN-pôlimera

HOẠT ĐỘNG MỞ RỘNG VÀ VẬN DỤNG * Hoàn thành nội dung bảng sau Tạo giống mới bằng phương pháp gây ĐB Quy trình: gồm 3 bước

Tạo giống bằng công nghệ tế bào Công nghệ tế bào thực vật: Công nghệ tế bào ĐV Nhân bản vô tính động vật: - Nuôi cấy mô thực vật:

Thành tựu tạo giống ở việt nam

- Lai tế bào sinh dưỡng (xôma) hay dung hợp tế bào trần:

+ đặc điểm:

- Nuôi cấy hạt phấn hoặc noãn chưa thụ tinh:

HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ VÀ CHUẨN BỊ BÀI MỜI - Học bài và trả lời câu hỏi SGK. - Trình bày qui trình tạo ADN tái tổ hợp, chuyển ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận? - Hệ gen của sinh vật có thể được biến đổi bằng những cách nào? - Trình bày phương pháp tạo động vật chuyển gen và những thành tựu tạo giống động vật biến đổi gen? - Đọc trước bài 21.


Ngày soạn: ............................... Ngày dạy: ................................ Tiết ........ Lớp ........... Sĩ số ............ Vắng ........................ Chương V: DI TRUYỀN HỌC NGƯỜI Tiết 23 - Bài 21. DI TRUYỀN Y HỌC I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: - Các bệnh di truyền ở người: Khái niệm, nguyên nhân, cơ chế, hậu quả, cách phòng và chữa bệnh. - Khả năng ứng dụng những hiểu biết về di truyền ở người vào y học và đời sống. 2. Kĩ năng: - Quan sát, phân tích, tổng hợp, so sánh, làm việc độc lập với SGK. 3.Thái độ: - Giáo dục nâng cao ý thức bảo vệ môi trường, bảo vệ tương lai di truyền của con người. 4, Các năng lực và phẩm chất hình thành cho học sinh. - Thông qua hoạt động khởi động, thảo luận nhóm, chơi trò chơi giúp HS hình thành kĩ năng giao tiếp. - Trong quá trình hoạt động tham quan gian phòng triển lãm sẽ giúp học sinh phát triển năng lực tự học và khai thác xử lý thông tin, năng lực hợp tác, năng lực lắng nghe tích cực. Kĩ năng quản lí thời gian. - Trong quá trình đàm thoại, trả lời các câu hỏi học sinh sẽ phát triển được kĩ năng trình bày, suy nghĩ và ý tưởng, lắng nghe tích cực, phản hồi thông tin. - Yêu thiên nhiên, có ý thức bảo vệ, chăm sóc cây xanh. II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Chuẩn bị của giáo viên: - Phương tiện: + Hình ảnh về một số bệnh di truyền học phân tử và các hội chứng bệnh. + Giáo án, sách giáo khoa, sách bài tập, di truyền học - Phương pháp: Trực quan sinh động kết hợp vấn đáp gợi mở, nêu vấn đề. 2. Chuẩn bị của học sinh: - Học bài cũ, đọc bài mới, sách giáo khoa. IV. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG 1. Mục tiêu. - Video hình ảnh về các dị tật và bệnh di truyền ở nguời để học sinh đưa ra câu hỏi những bệnh này do đâu ví sao lại như vậy triệu trứng có chữa được không di truyền như thế nào? hậu quả ra sao? 2. Nội dung. - Nói đén hậu quả của các dị tật và bệnh di truyền 3. Kĩ thuật tổ chức * Phương pháp - Kĩ thuật: Trực quan kết hợp vấn đáp- thảo luận nhóm * Phương tiện: phiếu học tập tài liệu - Tổ chức hoạt động: GV: vật chất di truyền có những cấp độ nào?


HS: gen và nhiễm sắc thể GV: vậy nếu bị đột biến gen hay đột biến nhiễm sắc thể xảy ra thì điều gì có thể xảy ra? hs: bệnh dị tất, chết, di truyền từ đời này sang đời khác làm giảm chất lượng cuộc sống cá nhân gia đình và xã hội HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI 1. Mục tiêu - Các bệnh di truyền ở người: Khái niệm, nguyên nhân, cơ chế, hậu quả, cách phòng và chữa bệnh. - Khả năng ứng dụng những hiểu biết về di truyền ở người vào y học và đời sống. 2. Nội dung - tìm hiểu bệnh di truyền phân tử - Hội chứng bệnh liên quan đến đột biến nhiễm sắc thể 3. Kĩ thuật tổ chức * Phương pháp- Kĩ thuật: Xem video thảo luận nhóm * Phương tiện: máy chiếu phiếu học tập * Tổ chức hoạt động: * Hoạt động 1. Tìm hiểu về bệnh di truyền phân tử.

Hoạt động của thầy và trò

Nội dung kiến thức I. BỆNH DI TRUYỀN PHÂN TỬ.

GV: Yêu cầu học sinh đọc mục I SGK trang 87 và trả lời câu hỏi: Nêu khái niệm, nguyên nhân và cơ chế gây nên các bệnh di truyền phân tử? HS: Nghiên cứu thông tin SGK để trả lời. GV: Nhận xét và bổ sung. GV: Bệnh phêninkêtô niệu là gì? Cơ chế gây bệnh?

* Khái niệm: Bệnh di truyền phân tử là những bệnh di truyền được nghiên cứu cơ chế gây bệnh ở cấp phân tử. * Nguyên nhân: Phần lớn các bệnh di truyền phân tử đều do các ĐB gen gây nên . * Cơ chế gây bệnh: Alen đột biến có thể hoàn toàn không tổng hợp được protein, tăng hay giảm số lượng protein hoặc tổng hợp ra protein bị thay đổi chức năng, rối loạn trao đổi chất trong cơ thể-> Gây bệnh * Ví dụ: Bệnh phêninkêtô niệu.

- Người bình thường: Gen bình thường HS: Nghiên cứu SGK trang 88 mục I trả tổng hợp enzim chuyển hóa phêninalanin lời câu hỏi -> tizôzin. GV: Làm thể nào để chữa bệnh phêninkitô niệu?

- Người bị bệnh: Gen bị đột biến, không tổng hợp được enzim chuyển hóa phêninalanin nên axit amin này tích tụ HS: Nghiên cứu SGK trang 88 mục I trả trong máu đi lên não đầu độc tế bào thần lời câu hỏi kinh nên người bị bệnh mất trí.


GV: Nhận xét và bổ sung.

- Phương pháp chữa bệnh: Phát hiện sớm ở trẻ, cho ăn kiêng thức ăn chứa phêninalanin một cách hợp lí.

* Hoạt động 2: Tìm hiểu hội chứng liên quan đến đột biến NST. Hoạt động của thầy và trò GV: Thế nào là hội chứng bệnh liên quan đến đột biến NST? HS: Nghiên cứu thông tin SGK để trả lời. GV: Bệnh Đao là gì? Nguyên nhân gây ra bệnh Đao? Làm thế nào để nhận biết người có mắt bệng Đao? HS: Nghiên cứu thông tin SGK để trả lời.

Nội dung kiến thức II. HỘI CHỨNG BỆNH LIÊN QUAN ĐẾN ĐỘT BIẾN NST. * Khái niệm: Các đột biến cấu trúc hay số lượng NST thường liên quan đến rất nhiều gen gây ra hàng loạt tổn thương ở các hệ cơ quan của người bệnh nên thường được gọi là hội chứng bệnh NST. * VD: Bệnh Đao là bệnh do thừa 1 NSTh số 21 trong tế bào( thể tam nhiễm-thể ba) - Đặc điểm: Người thấp, má phệ, cổ rtụ, khe mắt xếch, dị tật tim và ống tiêu hóa.

GV: Yêu cầu học sinh vẽ sơ đồ cơ chế phát sinh hội chứng đao.

- Cơ chế phát sinh: (HS vẽ sơ đồ cơ chế )

HS: Dựa vào sơ đồ hình 21.1 để trả lời. GV: Nhận xét và bổ sung

- Cách phòng bệnh: Không nên sinh con khi tuổi đã cao.

* Hoạt động 3. Tìm hiểu về bệnh ung thu. Hoạt động của thầy và trò

Nội dung kiến thức

GV: Ung thư là loại bệnh như thế nào?

III. BỆNH UNG THƯ.

Phân biệt giữa u ác tính và u lành tính?

* Khái niệm: Ung thư là một loại bệnh được đặc trưng bởi sự tăng sinh không kiểm soát được của một số tế bào cơ thể dẫn đến hình thành các khối u chèn ép các cơ quan trong cơ thể.

HS: Đọc SGK trả lời câu hỏi. GV: Nguyên nhân và cơ chế gây ung thư? Các bệnh ung thư có di truyền không? HS: Nghiên cứu thông tin SGK trang 89, 90 để trả lời.

- Khối u là ác tính nếu tế bào khối u có khả năng tách khỏi mô đi vào máu -> tạo khối u ở nhiều nơi -> gây chết cho bệnh nhân.

GV: bổ sung: Các gen tiền ung thư tổng hợp các nhân tố sinh trưởng tham gia điều hòa quá trình phân bào. Bình

- Khối u là lành tính nếu tế bào khối u không có khả năng di chuyển vào máu để đi tới các vị trí khác nhau của cơ thể.


thường hoạt động của các gen này chịu sự điều khiển của cơ thể -> chỉ tạo ra một lượng vừa đủ đáp ứng lại nhu cầu phân bào bình thường Khi bị đột biến thì gen trở nên hoạt động mạnh (gen ung thư) -> tạo ra quá nhiều sản phẩm -> tăng tốc độ phân bào -> tạo nên các khối u mà cơ thể không kiểm soát được => Đột biến làm gen tiền ung thư ->gen ung thư là trội nhưng không di truyền cho đời sau vì xuất hiện ở tế bào xôma.

* Nguyên nhân: Do các đột biến gen, đột biến NST, việc tiếp xúc với các tác nhân phóng xạ, hóa học, virut -> các tế bào có thể bị đột biến khác nhau -> gây ung thư. * Cơ chế gây ung thư: - Hoạt động của các gen qui định các yếu tố sinh trưởng. - Hoạt động của các gen ức chế ung thư. (SGK trang 89, 90)

HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ VÀ LUYỆN TẬP giới thiệu sơ đồ tư duy về một số tật, dị tật và bệnh di truyền cách phòng tránh chữa trị


HOẠT ĐỘNG MỞ RỘNG VÀ VẬN DỤNG Câu 1: Nguyên nhân của bệnh phêninkêtô niệu là do A. thiếu enzim xúc tác chuyển hóa phenylalanin thành tirôzin. B. đột biến nhiễm sắc thể. C. đột biến thay thế cặp nuclêôtit khác loại trong chuổi bêta hêmôglôbin. D. bị dư thừa tirôzin trong nước tiểu. Câu 2: Các bệnh di truyền do đột biến gen lặn nằm ở NST giới tính X thường gặp ở nam giới, vì nam giới A. dễ mẫm cảm với bệnh. B. chỉ mang 1 NST giới tính X. C.chỉ mang 1 NST giới tính Y. D. dễ xảy ra đột biến. Câu 3: Trong chẩn đoán trước sinh, kỹ thuật chọc dò dịch nước ối nhằm kiểm tra A. tính chất của nước ối. B. tế bào tử cung của ngưới mẹ. C. tế bào phôi bong ra trong nước ối. D. nhóm máu của thai nhi. Câu 4: Ngành khoa học vận dụng những hiểu biết về di truyền học người vào y học, giúp giải thích, chẩn đoán, phòng ngừa, hạn chế các bệnh, tật di truyền và điều trị trong một số trường hợp bệnh lí gọi là B. Di truyền học Người. A. Di truyền học. C. Di truyền Y học. D. Di truyền Y học tư vấn. Câu 5: Bệnh di truyền ở người mà có cơ chế gây bệnh do rối loạn ở mức phân tử gọi là A. bệnh di truyền phân tử. B. bệnh di truyền tế bào. C. bệnh di truyền miễn dịch. D. hội chứng. Câu 6: Phát biểu nào không đúng khi nói về bệnh di truyền phân tử? A. Bệnh di truyền phân tử là bệnh di truyền được nghiên cứu cơ chế gây bệnh ở mức phân tử. B. Thiếu máu hồng cầu hình liềm do đột biến gen, thuộc về bệnh di truyền phân tử. C. Tất cả các bệnh lí do đột biến, đều được gọi là bệnh di truyền phân tử. D. Phần lớn các bệnh di truyền phân tử đều do các đột biến gen gây nên


HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ VÀ CHUẨN BỊ BÀI MỜI - Khái niệm và cơ chế gây bệnh di truyền phân tử ? Cho ví dụ? - Khái niệm và cơ chế gây bênh NST ở người? - Trả lời các câu hỏi cuối bài trong SGK trang 91. - Đọc trước bài 24.


Ngày soạn: ............................... Ngày dạy: ................................ Tiết ........ Lớp ........... Sĩ số ............ Vắng ....................... Tiết 24 - Bài 22. BẢO VỆ VỐN GEN CỦA LOÀI VÀ MỘT SỐ VẤN ĐỀ XÃ HỘI CỦA DI TRUYỀN HỌC I. MỤC TIÊU BÀI HỌC. 1. Kiến thức: - Trình bày được các biện pháp bảo vệ vốn gen của loài người. - Nêu được một số vấn đề xã hội của di truyền học. 2. Kĩ năng: - Rèn kĩ năng phân tích, tổng hợp để hiểu được vai trò của tư vấn di truyền. 3. Thái độ: - Xây dựng được ý thức thực hiện nếp sống lành mạnh, hợp vệ sinh và trách nhiệm bảo vệ môi trường sống, chống tác nhân gây đột biến. - Bảo vệ môi trường hạn chế tác động xấu, tránh các đột biến phát sinh, giảm thiểu gánh nặng di truyền cho loài người. - Hiểu biết được do sự phát triển mạnh của khoa học công nghệ có thể dẫn đến ô nhiễm đất, nước, không khí từ đó có ý thức bảo vệ môi trường. 4, Các năng lực và phẩm chất hình thành cho học sinh. - Thông qua hoạt động khởi động, thảo luận nhóm, chơi trò chơi giúp HS hình thành kĩ năng giao tiếp. - Trong quá trình hoạt động tham quan gian phòng triển lãm sẽ giúp học sinh phát triển năng lực tự học và khai thác xử lý thông tin, năng lực hợp tác, năng lực lắng nghe tích cực. Kĩ năng quản lí thời gian. - Trong quá trình đàm thoại, trả lời các câu hỏi học sinh sẽ phát triển được kĩ năng trình bày, suy nghĩ và ý tưởng, lắng nghe tích cực, phản hồi thông tin. - Yêu thiên nhiên, có ý thức bảo vệ, chăm sóc cây xanh. II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Chuẩn bị của giáo viên: + Hình ảnh về hỗ trợ bài dạy ( các bệnh di truyền và dị tật, hình ảnh thực tế về ô nhiễm môi trường và việc sử dụng thuốc hóa học bảo vệ thực vật, hình ảnh lịch sử máy bay dải chất độc của mỹ, hình ảnh vụ nổ ở shima- nhật bản, hình ảnh các phương pháp sàng lọc trước sinh, ....). Giáo án, sách giáo khoa, sách bài tập. Phiếu học tập, bảng phụ. Giấy A0, bút dạ, nam châm, keo dán, phấn màu, kéo, thước chỉ. Máy chiếu, máy tính. - Phương pháp: Nghiên cứu bài học kết hợp một số phương pháp như: Vấn đáp gợi mở, hoạt động nhóm, thuyết trình.

2. Chuẩn bị của học sinh: - Học bài cũ và làm bài tập đã giao từ tiết trước, - Đọc bài mới bài 22: bảo vệ vốn gen loài người và một số vấn đề xã hội với di truyền y học - Xem lại các kiến thức đã học ở các môn học như: + Hóa học lớp 10- Bài 19: Ảnh hưởng của thuốc bảo vệ hóa học.


+ Lịch sử việt nam lớp 12- Thời kì kháng chiến chống Mỹ. + Toán sắc suất lớp 11. + GDCD lớp 9: + Bài 12 – Quyền và nghĩa vụ của công dân trong hôn nhân. + Bài 15: Công dân với một số vấn đề cấp thiết của nhân loại. + Sinh học 12: Bài 20 và 21: Di truyền y học. + Địa lí lớp 11: Bài 3: Sự bùng nổ dân số và ô nhiễm môi trường. - Sách giáo khoa sinh học 12, sách bài tập, tài liệu di truyền học phát trong các buổi học tự chọn. III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC. 1. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra 15 bài số 3học kì I Câu 1: ( 3,0 điểm) Trình bày các bước thực hiện quy trình tạo giống mới bằng phương pháp gây đột biến? Câu 2: ( 7,0 điểm) Ưu thế lai là gì? Nêu đặc điểm của con lai F1? Cho ví dụ về phép lai tạo ưu thế lai?

Câu

1

2

ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM Nội dung Quy trình thực hiện quy trình tạo giống mới bằng phương pháp gây đột biến: - Bước 1: Xử lí mẫu vật bằng tác nhân gây đột biến( vật lí, hóa học, sinh học...) - Bước 2: Chọn lọc các cá thể đột biến có kiểu hình mong muốn. - Bước 3: Tạo dòng thuần chủng Ưu thế lai - Ưu thế lai là hiện tượng con lai có năng suất, phẩm chất, sức chống chịu, khả năng sinh trưởng và phát triển vượt trội so với các dạng bố mẹ. * Đặc điểm của con lai F1 - Ưu thế lai đạt cao nhất ở F1 sau đó giảm dần qua các thế hệ - Không dùng con lai F1 làm giống, chỉ dùng vào mục đích kinh tế. * Ví dụ: - Lai các thứ cây trồng, các nòi vật nuôi thuộc cùng một loài (cà chua hồng VN x cà chua Ba Lan), - Lai giữa hai loài khác nhau VD: (vịt x ngan)

Điểm

1,0 1,0 1,0 2,0

1,0 1,0 1,5 1,5

HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG 1. Mục tiêu. - Video hình ảnh về các dị tật và bệnh di truyền ở nguời để học sinh đưa ra câu hỏi những bệnh này do đâu ví sao lại như vậy triệu trứng có chữa được không di truyền như thế nào? hậu quả ra sao? 2. Nội dung. - Nói đén hậu quả của các dị tật và bệnh di truyền 3. Kĩ thuật tổ chức * Phương pháp - Kĩ thuật: Trực quan kết hợp vấn đáp- thảo luận nhóm * Phương tiện: phiếu học tập tài liệu


- Tổ chức hoạt động:

GV: Lấy kết quả bài tập đặt vấn đề vào bài mới: Như vậy chúng ta có thể thấy rằng có rất nhiều bệnh, hội chứng, dị tật do đột biến gen và đột nhiễm sắc thể gây nên. Hậu quả của nó như thế ra sao mời các bạn hãy quan sát một số hình ảnh sau: GV: Một đứa trẻ sinh ra không may mắn bị bệnh di truyền, tật nguyền hay thiểu năng trí tuệ nó không chỉ là sự thiệt thòi, nỗi đau về thể xác và tâm lí người bệnh. Mà nó còn là gánh nặng cho mỗi gia đình và cũng là gánh năng cho toàn xã hội. Vậy chúng phải làm gì để hạn chế đột biến. Đó chính là nội dung bài học hôm nay cô và các em cùng tìm hiểu: HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI 1. Mục tiêu - Các bệnh di truyền ở người: Khái niệm, nguyên nhân, cơ chế, hậu quả, cách phòng và chữa bệnh. - Khả năng ứng dụng những hiểu biết về di truyền ở người vào y học và đời sống. 2. Nội dung - tìm hiểu bệnh di truyền phân tử - Hội chứng bệnh liên quan đến đột biến nhiễm sắc thể 3. Kĩ thuật tổ chức * Phương pháp- Kĩ thuật: Xem video thảo luận nhóm * Phương tiện: máy chiếu phiếu học tập * Tổ chức hoạt động: Hoạt động 1: Tìm hiểu các biện pháp bảo vệ vốn gen của loài người ( 20 phút ) Hoạt động của GV GV : Vậy chúng ta phải làm gì để hạn chế đột biến xảy ra để giảm bớt những

Hoạt động của HS HS: Bảo vệ vốn gen loài người

Nội dung

I. Bảo vệ vốn gen của loài


gánh năng di truyền ? GV: Yêu cầu học sinh đọc thông tin trong sách giáo khoa hãy cho biết có mấy biện pháp để bảo vệ vốn gen loài người GV: Phân 4 nhóm như ban đầu mỗi nhóm sẽ thực hiện tìm hiểu các biện pháp bảo vệ vốn gen loài người theo sự phân công của giáo viên như sau GV: Quan sát, hướng dẫn các nhóm thực hiện nhiệm vụ. - Hỗ trợ các nhóm trong quá trình thảo luận.

người

HS: Hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi có 4 biện pháp.

Nhóm 1: Cử đại diện 1, Tạo môi trường sạch nhằm lên trình bày lần lượt hạn chế các tác nhân gây đột từng nhóm theo thú biến. tự sẽ lên tổng hợp và trình ý kiến của nhóm.

- Hỏi những vướng mắc và khó khăn của nhóm đưa ra những gợi ý cho nhóm. HS: Bổ sung chỉnh sửa nội dung, hay có - Bao quát lớp kịp thời hỏi ý kiến khác. và động viên chỉ bảo học sinh ỳ, tham gia hoạt động thảo luận nhóm. HS: Lĩnh hội kiến thức GV: Quan sát lắng nghe sau khi đại diện nhóm 1 HS: Sự bùng nổ dân trình bày xong hỏi HS số trong lớp có bổ sung chỉnh - Chúng ta cần giảm tải sửa hay có ý kiến khác - Mỗi gia đình chỉ không? nên đẻ từ 1-2 con để sự bùng nổ dân số trên trái đất nuôi dạy cho tốt. bằng việc thực hiện kế hoạch GV: Chữa và bổ sung cho - Khoảng cách sinh hóa gia đình nhóm 1. Chuẩn hóa kiến con từ 3- 5 năm. thức Gv: Hình ảnh này nói lên HS: Hậu quả chất điều gì? động màu da cam GV: Vâng đó là sự bùng nổ dân số vậy sự bùng nổ dân số để lại những hệ quả gì cho chúng ta hãy cùng quan sát những hệ quả của sự bùng nổ dân số

- Có thái độ cương định đấu tranh - phản đối chiến tranh và bom nguyên tử.


GV: Hình ảnh cho bạn biết thông tin gì về nó? Sử dụng kiến thức lịch sử kết hợp hóa học để nói lên tác hại của chất hóa học đối với môi trường và sinh vật, con người. GV: Trong hoạt động sản xuất chúng ta cũng thường Hs: Chúng ta nên sử dụng các hóa chất độc dùng sử dụng chất hại bảo quản, chất hóa học bảo vệ thực vật

Gv: Sinh thời Bác Hồ kính yêu của chúng ta đã “ Mừng 5 là tết trồng cây Làm cho đất nước càng ngày càng xuân” Thông qua câu thơ này các HS: tích cực trồng em hãy cho biết chúng ta cây xanh để bảo vệ cần làm gì để tạo môi môi trường. trường sạch để hạn chế các tác nhân gây đột biến?

Sử dụng kiến thức văn học làm sinh động bài học giáo dục ý thức bảo vệ môi trường cho học sinh

Đại diện nhóm 2 trình bày - Những trường hợp nên đi tư vấn di truyền như: dòng họ có 1 bệnh di truyền nào đó, đã sinh từng GV: Chốt lại kiến thức con mắc bệnh di trọng tâm của mục 1 và tiếp truyền. theo chúng ta chuyển sang biện pháp thứ 2 tư vấn di truyền . Xin mời nhóm 2 Đại diện nhóm 3 trình bày

- Hạn chế sử dụng thuốc bảo vệ thực vật, thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ và chất kích thích sinh trưởng - Tích cực trồng cây gây rừng. - Tuyên truyền nâng cao ý thức bảo vệ môi trường. 2, Tư vấn di truyền * KN và nhiệm vụ : Được thực hiện bởi chuyên gia tư vấn di truyền nhằm mục đích chẩn đoán, cung cấp thông tin về khả năng mắc các loại bệnh di truyền ở đời con của các gia đình đã có bệnh này, từ đó cho lời khuyên trong việc kết hôn, sinh đẻ, đề phòng và hạn chế hậu quả xấu ở đời sau.

3, Sàng lọc trước sinh * Khái niệm: - Là những phân tích NST, AND để biết xem thai nhi có bị bệnh di truyền hay không. * Các biện pháp sàng lọc trước sinh: - Siêu âm: Ở 3 thời điểm vàng để phát hiện bệnh di truyền ( tuần


GV: Chốt lại kiến thức trọng tâm của mục.

Và tiếp theo chúng ta chuyển sang biện pháp thứ 3 tư vấn di truyền . Xin mời nhóm 3. Sử dụng kiến thức sinh học lớp 11 phần sinh trưởng và phát triển để nói về các thời điểm khám sàng lọc trước sinh và tư vấn di truyền đạt hiệu quả.

Gv: Chuẩn hóa kiến thức bổ sung lợi ích củng cố kiến thức cho học sinh

GV: Xin mời nhóm 4 lên trình bày nội dung liệu pháp gen

GV: Nhận xét bổ sung kiến thức phần liệu pháp gen vì đây là kiến thức mới.

- Sinh con không bị di tật

- Giảm gánh năng di truyền. HS: Lĩnh hội kiến thức

13 của thai nhi đo độ mờ gáy phát hiện hội chứng đao, siêu nữ) - Sinh thiết nhau thai ( thực hiện tuần 6 hoặc tuần 8 của thai nhi) - Chọc dịch ối (thực hiện tuần 16- hoặc tuần 18 của thai nhi)

* Lợi ích của sàng lọc trước sinh: - Giúp thai phụ có cơ hội sinh con khỏe mạnh nhiều hơn, giảm lo lắng về khả năng sinh con bị Đại diện nhóm 4 dị tật. trình bày - Lựa chọn đình chỉ thai nghén khi phát hiện thai nhi bị dị tật * Về nguyên tắc: là bẩm sinh, giảm chi phí cho gia kỹ thuật chuyển gen đình và xã hội, góp phần cải thiện chất lượng dân số. - Khó khăn: Virut có - Có kế hoạch sinh và chăm sóc thể gây hư hỏng các trẻ bị dị tật một cách tốt nhất gen khác (không trong trường hợp thai phụ quyết chèn gen lành vào vị định giữ thai trí của gen vốn có 4, Liệu pháp gen trên NST)- những khó khăn này chưa * Khái niệm: Liệu pháp gen là được khắc phục và việc chữa trị các bệnh di truyền dẫn đến phương bằng cách phục hồi chức năng pháp này chưa thực của các gen bị đột biến. hiện được vì vậy liệu pháp gen là một kĩ - Liệu pháp gen bao gồm 2 biện pháp : thuật chữa bệnh di truyền tiềm năng + Đưa bổ sung gen lành vào cơ trong tương lai. thể người bệnh + Thay thế gen bệnh bằng gen HS : Lĩnh hội kiến lành. thức * Quy trình: BƯỚC 1: Tách tế bào đột biến ra từ người bệnh. BƯỚC 2: Các bản sao bình thường của gen đột biến được cài vào virut rồi đưa vào các tế bào đột biến ở trên. BƯỚC 3: Chọn các dòng tế bào có gen bình thường lắp đúng thay thế cho gen đột biến rồi đưa trở lại bệnh nhân


Hoạt động 2: Tìm hiểu một số vấn đề xã hội của di truyền học. (13 phút) Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

GV: Giữ nguyên 4 nhóm như hoạt động 1 và mỗi nhóm sẽ thực hiện tìm hiểu 1 nội dung theo sự phân công như sau: Các nhóm hoạt Đưa ra những mặt tích cực và những mặt đang động trong 3 phút gây lo ngại trong xã hội? Nhóm 1: Vấn đề phát sinh do việc giải mã bộ Nhóm 1 cử đại gen người: Đưa ra những mặt tích cực và diện lên trình bày. những mặt đang gây lo ngại trong xã hội với việc giải mã bộ gen người? Hs: Lắng nghe và Gv: Chuẩn hóa kiến thức và bổ sung kiến thức tiếp thụ tri thức. cho học sinh.

Nhóm 2: Vấn đề công nghệ tế bào và công Nhóm 2 cử đại diện lên trình bày. nghệ gen: Đưa ra những mặt tích cực và những mặt đang gây lo ngại trong xã hội với việc giải mã bộ gen người? GV: Bổ sung kiến thức giải thích rõ hơn cho học sinh về lo ngại con người sử dụng nhân bản vô tính để tạo ra con người. - Sinh vật tạo ra từ phương pháp nhân bản thường có sức sống giảm dễ mắc bệnh, tuổi thọ giảm. - An ninh xã hội sẽ ra sao khi các bản sao ra HS: Tiếp nhận kiến thức được bổ đời? sung. - Vấn đề về mặt đạo đức sinh học.

GV:Mỗi chúng ta ai cũng có một khả năng trí tuệ nào đó? ở một mức độ nào? Vậy tính khả năng trí tuệ và trí tuệ chịu ảnh hưởng của những nhân ttoos nào? … chúng ta sẽ cùng

Nội dung II. Một số vấn đề của xã hội với di truyền học.

1: Vấn đề phát sinh do việc giải mã bộ gen người: – Hồ sơ di truyền cho phép tránh được bệnh tật di truyền nhưng có thể là thông báo về cái chết sớm cho bệnh nhân. – Hồ sơ di truyền của mỗi người có thể là tư liệu để chống lại chính người đó trong vấn đề xin việc làm, hôn nhân. 2. Công nghệ tế bào và công nghệ gen - . Vi sinh vật mang gen kháng chất kháng sinh phát tán sang vi sinh vật gây bệnh cho người ? - Gen sản sinh protein độc tố trong cây trồng phát tán sang cỏ dại và gây hại cho côn trùng có ích. - Có khả năng ảnh


nhau lắng nghe nhóm 3 trình bày: vấn đề di Nhóm 3: cử đại truyền khả năng trí tuệ. Xin mời nhóm 3! diện trình bày. Nhóm 3: Hệ số thông minh (IQ): - Lập công thức tính chỉ số IQ? - Tính chỉ số IQ và đưa ra nhận xét trong các trường hợp sau: Sử dụng kiến thức toán học để lập công thức tính chỉ số IQ và tính được chỉ số IQ từ đó HS: Lắng nghe và đánh giá mức độ chí tuệ của một người trong suy ngẫm về ý những trường hợp ở ví dụ 1, 2,3. nghĩa của câu chuyện trả lời câu GV: Giáo viên nhận xét đánh giá hoạt động hỏi của GV. của nhóm 3 - Vận dụng kiến thức văn học thay đổi không khí lớp học GV: Đưa ra một mẩu chuyện vui để thay đổi không khí giờ học đồng thời kích thích gây hào hứng học tập cho học sinh. Dẫn dắt chuyển phần. GV: Câu chuyện vui đang đề cập đến vấn đề gì ? HS: Lắng nghe và lĩnh hội kiến thức và trả lời câu hỏi Đặt vấn đề chuyển mục GV: Vâng trí tuệ có được di độc lập. truyền không ? HS: Câu chuyện đề cập Trí tuệ của chúng ta chịu sự đến sự di truyền trí tuệ chi phối của những nhân tố Đại diện nhóm 4 lên thuyết nào ? trình. Chúng ta làm gì để bảo vệ và phát huy tiềm năng trí tuệ ?

hưởng tới hệ gen của người, tới an toàn sức khỏe của con người? - Con người có sử dụng kĩ thuật nhân bản vô tính để tạo ra con người nhân bản không? 3. Vấn đề di truyền khả năng trí tuệ. * Hệ số thông minh( IQ).

* Khả năng trí tuệ và sự di truyền. - Khả năng trí tuệ được di truyền qua các thế hệ.

- Chỉ số IQ còn bị chi phối bởi yếu tố môi trường như: Chế độ dinh Một số biện pháp bảo vệ dưỡng và tâm lý người mẹ tiềm năng di truyền trí tuệ lúc mang thai, quan hệ + Tránh các tác nhân gây tình cảm gia đình và xã đột biến. hội,… + Đảm bảo cuộc sống đầy đủ về vật chất và tinh thần, được tiếp cận với nền văn minh nhân loại.

Đó chính là nội dung mà nhóm 3 sẽ tiếp tục đề cấp với chúng ta ngay bây giờ, xin mời nhóm 3. GV: Nhận xét bổ sung, chuẩn hóa kiến thức cho học sinh. GV: giới thiệu qua về đại dịch Nhóm 4 : Cử đại diện lên 4. Di truyền y học với AIDS. Móc nối vào bài. Xin trình bày. AIDS. mời nhóm 4. - HIV: Là virut gây suy HS: Các nhóm khác bổ giảm miễn dịch ở người. GV: Thông báo mục kiến thức sung sửa lỗi. này đã được tìm hiểu trong - AIDS: Là hội chứng suy


sinh học 10 và sinh học 11 nên Học sinh lắng nghe các em về nhà tìm hiểu thêm. Người ta đã sử dụng biện pháp di truyền nhằm hạn chế sự phát triển của viruts HIV. Do đó làm chậm sự tiến triển của bệnh AIDS.

giảm mắc phải do virut HIV gây ra. - Có 3 con đường lây truyền: + Từ mẹ sang con. + Tình dục không an toàn. + Đường máu.

HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ VÀ LUYỆN TẬP GV: Liên hệ bản thân thông qua câu hỏi củng cố: Sử dụng kiến thức môn GDCD: Hình thành kĩ năng sống cho học sinh biết bảo vệ bản thân và mọi người xung quanh đồng thời giáo dục học sinh tôn trọng và thực hiện, chấp hành pháp luật nhà nước. HOẠT ĐỘNG MỞ RỘNG VÀ VẬN DỤNG Câu 1: HS trả lời câu hỏi: - Bảo vệ môi trường xung quanh như: Vệ sinh cá nhân, vệ sinh lớp học, giữ gìn vệ sinh công cộng, vứt rác đúng nơi quy định, tích cực tham gia trồng cây. - Tuyên truyền những ảnh hưởng của hôn nhân cận huyết thống: Trao dồi kiến thức di truyền học giải quyết các tình huống thực tiễn như tư vấn phụ sản nên định kì kiểm tra thai nhi phát hiện bệnh từ đó đưa ra những biện pháp phòng chữa bệnh di truyền giảm bớt gánh nặng tinh thần và gánh nặng kinh tế cho gia đình, xã hội. - Hạn chế sử dụng chất hoá học: Nghiêm cấm sử dụng chất phụ gia trong chế biến thực phẩm… - Tránh xa các tệ nạn xã hội như: Mại dâm, ma túy… - Có thái độ phản đối chiến tranh hạt nhân, bom nguyên tử… Câu 2: GV: Yêu cầu học giải quyết tình huống cần tư vấn di truyền do giáo viên đưa ra. Trong đó HS đóng vai chuyên gia tư vấn di truyền. Giải quyết tình huống đưa ra là: Một thanh niên không mắc bệnh mù màu muốn kết hôn với 1 cô bạn cũng không mắc bệnh này, nhưng lại có bố mắc bệnh. Liệu họ lấy nhau thì có khả năng sinh con mắc bệnh không? Em có lời khuyên như thế nào? Câu 3: Hôn nhân cận huyết thống là gì? Tại sao lại cấm hôn nhân cận huyết thống ? Trong luật hôn nhân gia đình quy định như thế nào về việc cấm hôn nhân cận huyết thống trong vòng 3 đời? HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ VÀ CHUẨN BỊ BÀI MỜI Bài tập về nhà: - Bài tập1: Một người bị bệnh Bạch tạng muốn kết hôn và sinh con. Em có lời khuyên như thế nào? Bài mới: - Về nhà học và làm bài tập được giao và các bài tập sách bài tập phần phả hệ, - Đọc trước . Bài 24. CÁC BẰNG CHỨNG TIẾN HÓA


Ngày soạn: ............................... Ngày dạy: ................................ Tiết ........ Lớp ........... Sĩ số ............ Vắng ........................ Phần sáu: TIẾN HÓA Chương I: BẰNG CHỨNG VÀ CƠ CHẾ TIẾN HÓA Tiết 25 - Bài 24. CÁC BẰNG CHỨNG TIẾN HÓA I. MỤC TIÊU. 1. Kiến thức: - Trình bày được một số bằng chứng về giải phẫu so sánh để chứng minh mối quan hệ họ hàng giữa các loài sinh vật. - Nêu và giải thích được các bằng chứng phôi sinh học, địa sinh học, sinh học phân tử và tế bào chứng tỏ nguồn gốc chung của các loài. 2. Kĩ năng: - Rèn luyện kĩ năng so sánh, phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa kiến thức. 3.Thái độ: - Hiểu được thế giới sống đa dạng nhưng có nguồn gốc chung. Quá trình tiến hóa đã hình thành nên các đặc điểm khác nhau ở mỗi loài. 4, Các năng lực và phẩm chất hình thành cho học sinh. - Thông qua hoạt động khởi động, thảo luận nhóm, chơi trò chơi giúp HS hình thành kĩ năng giao tiếp. - Trong quá trình hoạt động tham quan gian phòng triển lãm sẽ giúp học sinh phát triển năng lực tự học và khai thác xử lý thông tin, năng lực hợp tác, năng lực lắng nghe tích cực. Kĩ năng quản lí thời gian. - Trong quá trình đàm thoại, trả lời các câu hỏi học sinh sẽ phát triển được kĩ năng trình bày, suy nghĩ và ý tưởng, lắng nghe tích cực, phản hồi thông tin. - Yêu thiên nhiên, có ý thức bảo vệ, chăm sóc cây xanh. II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Chuẩn bị của giáo viên: - Phương tiện: + Hình ảnh 24.1, 24.2 hình ảnh minh hoa khác về cơ quan tương đồng, thoái hóa.. + Giáo án, sách giáo khoa, sách bài tập, sách tiến hóa - Phương pháp: Trực quan sinh động kết hợp vấn đáp gợi mở, nêu vấn đề 2. Chuẩn bị của học sinh: - Học bài cũ, đọc bài mới, sách giáo khoa, on lại kiến thức cũ chương trình lớp 9 III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG 1. Mục tiêu. - Tạo tình hướng có vấn đề về nguồn gốc loài người tạo kích thích tò mó muốn khám phá 2. Nội dung. - Các bằng chứng tiến hóa 3. Kĩ thuật tổ chức * Phương pháp - Kĩ thuật: Trực quan kết hợp vấn đáp- thảo luận nhóm * Phương tiện: phiếu học tập tài liệu


- Tổ chức hoạt động: GV: con người có nguồn gốc từ đâu? HS: có nhiều đáp án trả lời. GV: Hãy chứng minh nhận định? HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI 1. Mục tiêu - biết được các bằng chứng tiến hóa ( ) 2. Nội dung - Trình bày được một số bằng chứng về giải phẫu so sánh để chứng minh mối quan hệ họ hàng giữa các loài sinh vật. - Nêu và giải thích được các bằng chứng phôi sinh học, địa sinh học, sinh học phân tử và tế bào chứng tỏ nguồn gốc chung của các loài. 3. Kĩ thuật tổ chức * Phương pháp- Kĩ thuật: Xem video thảo luận nhóm * Phương tiện: máy chiếu phiếu học tập * Tổ chức hoạt động: * Hoạt động 1: Tìm hiểu về bằng chứng giải phẫu so sánh.

Hoạt động của thầy và trò

Nội dung kiến thức.

GV: - Nhận xét những điểm giống và khác nhau trong cấu tạo xương tay của người và chi trước của mèo, cá voi, dơi? - Những biến đổi xương bàn tay giúp mỗi loài thích nghi như thế nào? HS: Nghiên cứu thông tin SGK và liên kết thực tế để trả lời. GV: - Cơ quan tương đồng là gì? Cho thêm ví dụ? - Ruột thừa ở người và manh tràng ở động vật ăn cỏ có phải là cơ quan tương đồng không? HS: Thảo luận nhóm để trả lời.

I. BẰNG CHỨNG GIẢI PHẪU SO SÁNH.

GV: Qua nghiên cứu các cơ quan tương đồng và cơ quan thoái hóa, rút ra nhận xét gì về quan hệ giữa các loài sinh vật?

- Cơ quan tương đồng là các cơ quan ở các loài khác nhau, trhực hiện các chức năng rất khác nhau nhưng được bắt nguồn từ 1 cơ quan ở loài tổ tiên. - Cơ quan thoái hóa cũng là cơ quan tương đồng vì chúng được bắt nguồn từ một cơ quan ở một loài tổ tiên nhưng nay không còn chức năng hoặc chức năng bị tiêu giảm. - Cơ tương tự: Là những cơ quan có nguồn gốc khác nhau nhưng thực hiện chức năng giống nhau nên có hình thái tương tự. → Sự tương đồng về đặc điểm giải phẫu giữa các loài là bằng chứng gián tiếp cho thấy các loài sinh vật hiện nay đều được tiến hóa từ một tổ tiên chung.

GV: Nhận xét, bổ sung. * Hoạt động 2: Tìm hiểu về bằng chứng phôi sinh học.


Hoạt động của thầy và trò GV: Yêu cầu HS quan sát hình 24.2 và cho biết những điểm giống nhau trong quá trình phát triển phôi của các loài: Cá, Kì giông, rùa, gà, lợn, bò, thỏ, người, qua đó rút ra kết luận về quan hệ giữa các loài? HS: Nhận xét, nêu kết luận.

Nội dung kiến thức. II. BẰNG CHỨNG PHÔI SINH HỌC. - Các lớp động vệt có xương sống có các giai đoạn phát triển phôi rất giống nhau. - Sự giống nhau trong phôi chứng tỏ các loài có chung nguồn gốc. - Các loài có họ hàng gần gũi thì sự phát triển phôi càng giống nhau ở giai đoạn muộn hơn.

* Hoạt động 3: Tìm hiểu về bằng chứng địa lí sinh vật học. Hoạt động của thầy và trò

Nội dung kiến thức.

GV: Yêu cầu HS đọc mục III SGK cho biết khái niệm địa lí sinh vật học?

III. BẰNG CHỨNG ĐỊA LÍ SINH VẬT HỌC.

- Tại sao có những loài không có họ hàng gần gũi nhưng lại có những đặc điểm giống nhau?

- Nhiều loài phân bố ở các vùng địa lí khác nhau nhưng lại giống nhau về một số đặc điểm chứng minh chúng bắt nguồn từ tổ tiên chung.

- Ví dụ cá voi thuộc lớp thú và cá mập thuộc lớp cá. - Hiện tượng các loài giống nhau do điều kiện sống tương tự hay do có chung nguồn gốc là phổ biến hơn? HS: Nghiên cứu thông tin SGK để trả lời. GV: Nhận xét và bổ sung để hoàn thiện kiến thức.

- Sự giống nhau giữa các sinh vật chủ yếu do chúng có chung nguồn gốc hơn là do chúng sống trong những môi trường giống nhau. - Trong một số trường hợp, sự giống nhau về một số đặc điểm giữa các loài không có họ hàng gần sống ở những nơi rất xa là do kết quả của quá trình tiến hóa hội tụ (đồng qui).

* Hoạt động 4: Tìm hiểu về bằng chứng địa lí sinh vật học. Hoạt động của thầy và trò

Nội dung kiến thức. IV. BẰNG CHỨNG TẾ BÀO HỌC VÀ SINH HỌC PHÂN TỬ.

GV: Dựa vào kiến thức tế bào, di truyền đã học hãy nêu những điểm

- Mọi sinh vật đều được cấu tạo từ tế bào,


giống nhau trong cấu tạo tế bào, vật chất di truyền, mã di truyền của các loài sinh vật?

các tế bào đều được sinh ra từ các tế bào sống trước đó. - Các loài đều có cơ sở vật chất chủ yếu là axit nuclêic (gồm ADN và ARN) và prôtêin.

HS: Trả lời, các em bổ sung cho nhau - ADN có cấu tạo từ 4 loại nuclêôtit A, T, G, X. GV kết luận: Phân tích trình tự các aa của cùng một loại protein hay trình tự - Prôtêin đều được cấu tạo từ hơn 20 loại các nucleotit trong cùng một gen ở các axit amin khác nhau. loài khác nhau có thể cho ta biết mối quan hệ họ hàng giữa các loài. - Các loài sinh vật đều sử dụng chung một loại mã di truyền. HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ VÀ LUYỆN TẬP - Yêu cầu HS làm bài tập số 2 trang 73. HOẠT ĐỘNG MỞ RỘNG VÀ VẬN DỤNG Giải bài tập - Xác định tần số alen và tần số kiểu gen của trâu rừng có cấu trúc di truyền như sau: 0.16AA+0.48Aa+0.36aa=1 HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ VÀ CHUẨN BỊ BÀI MỜI - Ôn tập lí thuyết, trả lời câu hỏi số 1, 3 SGK trang 73, 74. - Đọc trước bài 18


Ngày soạn: ............................... Ngày dạy: ................................ Tiết ........ Lớp ........... Sĩ số ............ Vắng ........................ Tiết 26- ÔN TẬP HỌC KÌ I I. MỤC TIÊU Học xong bài này, Hs phải có khả năng: 1. Kiến thức - Hệ thống hoá các kiến thức cơ bản về các phần kiến thức cơ bản đồng thời chuẩn bị và dạng bài tập của từng phần học sinh chuẩn bị đề cương để kiểm tra học kì. 2. Kĩ năng - Biết vận dụng lý thuyết vào thực tiễn sản xuất. - Rèn thao tác tư duy, trong đó chủ yếu là hệ thống hoá, ss và tổng hợp. - Vận dùng giải bài tập. 3. Thái độ - Tích cực, tự lực trong việc hệ thống hoá lại các kiến thức đã học. - Hiểu chắc chắn KT của chương và có thể vận dụng để giải thích các hiện tượng thực tế. 4, Các năng lực và phẩm chất hình thành cho học sinh. - Thông qua hoạt động khởi động, thảo luận nhóm, chơi trò chơi giúp HS hình thành kĩ năng giao tiếp. - Trong quá trình hoạt động tham quan gian phòng triển lãm sẽ giúp học sinh phát triển năng lực tự học và khai thác xử lý thông tin, năng lực hợp tác, năng lực lắng nghe tích cực. Kĩ năng quản lí thời gian. - Trong quá trình đàm thoại, trả lời các câu hỏi học sinh sẽ phát triển được kĩ năng trình bày, suy nghĩ và ý tưởng, lắng nghe tích cực, phản hồi thông tin. - Yêu thiên nhiên, có ý thức bảo vệ, chăm sóc cây xanh. II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Chuẩn bị của giáo viên: - Phương tiện: + Hệ thống kiến thức sinh học kì 1, đáp án đề cương câu hỏi luyện tập. + Giáo án, sách giáo khoa, sách di truyền I và II + Bảng phụ hệ thống kiến thức. - Phương pháp: Thực hành- Trực quan sinh động kết hợp vấn đáp gợi mở, nêu vấn đề. 2. Chuẩn bị của học sinh: - Sách giáo khoa, sách bài tập, đọc trước bài ở nhà, xem lại những kiến thức các phần. III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP 1. Kiểm tra bài cũ - GV kiểm tra phần chuẩn bị của học sinh. 2. Bài mới

Hoạt động của thầy và trò GV: Cho học sinh chuẩn bị trước các nội dung theo bảng ở bài ôn tập. + Trong tiết học yêu cầu học sinh thảo luận các nội dung đã dược chuẩn bị, sau đó trình bày

Nội dung I. HỆ THỐNG HOÁ KIẾN THỨC: 1. biến dị di truyền 1. GEN VÀ NST: TTMH Gen = AND Chuỗi polypeptit () pt ARN - MDT: Là trình tự Nu trong gen aa ;


trước lớp, các nhóm khác theo dõi và bổ sung. HS: Hoàn thiện các bảng do GV: Phân công chuẩn bị. + Thảo luận nhóm, thống nhất ý kiến. + Cử đại diện nhóm trình bày. + Lớp theo dõi, nhận xét, bổ sung.

+ MDT là mã bộ 3 vì: có hơn 20 loại aa được cấu tạo từ 4 loại Nu ( A,T,G,X) do vậy nếu là mã bộ 1, 2, 4 không dủ để mã hóa hết cho 20 loại aa do vậy mã bộ 3= 43=64 thỏa mãm mã hóa cho 20 loại aa. + Có 64 bộ 3 nhưng chỉ có 61 bộ ba mã hóa cho các aa, vì có 3 bộ ba không mã hóa cho aa nào mà chúng làm nhiệm vụ kết thúc(UAA, UAG, UGA ) + Có một mã mở đầu- khởi đầu dịch mã (AUG )và mã hóa aa metionin (SVNT), foocmin metionin (SVNS). GV: Nhận xét, thông báo đáp + MDTđọc từ 1 điểm xác định và liên tục trên từng án đúng. bộ ba nuclêôtit, không gối lên nhau + MDT có tính phổ biến: tất cả các loài cùng chung HS: Ghi chép nội dung. một bộ MDT + MDT có tính đặc hiệu:một bộ ba chỉ mã hóa cho một loại aa + MDT có tính thoái hóa: nhiều bộ ba khác nhau cùng mã hóa cho một loại aa( trừ AUG; UGG) - Đột biến gen, đột biến nhiễm sắc thể. * Các dạng đột biến nhiễm sắc thể: Dạng Cơ chế, ứng dụng Hậu quả, ví dụ mất 1 đoạn của NST làm giảm số lượng gen Gây chết.VD mất đoạn trên NST. Gây ĐB mất đoạn nhỏ để bỏ các NST 22 gây ung thư máu gen không mong muốn ác tính Lặp 1 đoạn NST có thể lặp lại 1 hay nhiều lần làm it ảnh hưởng, tạo nên các tăng slượng gen. Đại mạch đb lặp đoạn làm gen mới trong qt tiến hoá. đoạn tăng hoạt tính enzim amilaza để sx bia Đảo đoạn NST đảo ngược 1800 làm thay đổi vị trí Ít ảnh hưởng tới sức sống. đoạn gen trên NST Chuyể chuyển đoạn trên cùng 1 NST hoặc giữa 2 gây chết, giảm khả năng n đoạn NST không tương đồng làm thay đổi nhóm sinh sản. gen lkết. Dùng côn trùng đb chuyển đoạn làm công cụ phòng trừ sâu hại * Đột biến số lượng: sự biến đổi slượng NST ở 1 hoặc 1 số cặp tạo thể lệch bội hoặc biến đổi toàn bộ các cặp NST tạo thể đa bội. Thể lệnh bội - Dị bội (biến Thể đa bội: Làm tăng một sốThể di đa bội: Dạng làm đổi số lượng NST ở 1 hay 1 nguyên lần bộ NST đơn gia tăng số bộ NST đơn số cặp) bội của loài và lớn hơn 2n bội của 2 loài khác nhau Đa bội lẻ 3n,5n Đa bội (do lai xa kèm đa bội hoá) chẵn 4n, 6n vai trò : tế bào có hàm Các dạng: lượng ADN tăng gấp bội không(2n -2) P : P: thể 1(2n-1) 2n x 2n 2n 2n x 2n → tổng hợp chất thể 1 kép(2n-1-1) G/2n; n G/2n ; 2n hữu cơ diễn ra mạnh thể ba(2n+1) F1:3n F1: 4n (thể mẽ, cơ quan sinh dưỡng thể bốn(2n+2) (thể tứ bội) lớn, phát triển khoẻ, thể bốn kép(2n+2+2). tam chống chịu tốt. Mất đoạn


Hậu quả, ý nghĩa: chết, mất sức sống, mất khả năng sinh sản- Cung cấp nguyên liệu cho tiến hoá, sử dụng ĐB lệch bội để xác định gen trên NST

bội)

NST nhân đôi Hợp tử 2n 4n Thoi vs ko hình thành

- Đa bội lẻ: không có khả năng sinh giao tử. - Thể đa bội thường gặp ở thực vật, ít gặp ở động vật vì cơ chế xác định giới tính rối loạn, ảnh hưởng đến sinh sản.

* Hoạt động 2: Quy luật di truyền Nội dung Hoạt động của thầy và trò GV: Cho học sinh chuẩn bị 2. Quy luật di truyền trước các nội dung theo bảng - Quy luật di truyền: + Quy luật menden( phân ly và phân ly độc lập) ở bài ôn tập. + Trong tiết học yêu cầu học + Tương tác gen( tác động cộng gộp, tương tác bổ sung, sinh thảo luận các nội dung tương tác át chế, ...) đã dược chuẩn bị, sau đó + Quy luật Moocgan( liên kết gen và hoán vị gen) trình bày trước lớp, các + Tính đa hiệu của gen, di truyền ngoài nhân nhóm khác theo dõi và bổ + Di truyền liên kết với giới tính. sung. HS: Hoàn thiện các bảng do - Mức phẩn ứng của cơ thể * So sánh quy luật phân ly và phân ly độc lập Quy luật phân ly Phân ly độc lập Nội dung định luật: mỗi tính trạng do 1 Nội dung định luật: khi lai 2 hoặc nhiều cặp gen qui định, 1 có nguồn gốc từ bố, 1 cặp tính trạng tương phản thì sự di truyền có nguồn gốc từ mẹ. Các alen của bố và của cặp tính trạng này không phụ thuộc mẹ tồn tại trong tế bào 1 cách riêng rẽ, sự di truyền của cặp tính trạng kia (các không hoà trộn vào nhau. Khi hình cặp alen phân ly độc lập với nhau trong thành giao tử, các quá trình hình thành giao tử). thành viên của 1 cặp alen phân li động đều về các giao tử, nên 50% số giao tử chứa alen này còn 50% giao tử chứa alen kia. Cơ sở tế bào học: trong tế bào lưỡng bội Cơ sở tế bào học: có sự phân ly độc lập NST tồn tại từng cặp → gen cũng tồn tại và tổ hợp ngẫu nhiên của các cặp NST từng cặp alen chúng phân ly trong giảm tương đồng trong giảm phân hình thành phân để hình thành giao tử và tổ hợp giao tử → sự phân li độc lập và tổ hợp ngẫu nhiên của các cặp alen tương ứng. trong thụ tinh. Điều kiện nghiệm đúng Điều kiện nghiệm đúng 1. P thuần chủng - P thuần chủng; 2. Tính trạng trội hoàn toàn - Tính trạng trội hoàn toàn; 3. Tính trên số lượng lớn cá thể - Tính trên số lượng lớn các cá thể thu 4. Có hiện tượng giao tử thuần khiết được. 5. Các gen trên các NST khác nhau, phân li độc lập, tổ hợp tự do


* Liên kết gen và hoán vị gen Liên kết gen - ĐĐcủa LK hoàn toàn: + Các gen trên cùng 1 NST phân li cùng nhau và làm thành nhóm gen liên kết. + Số nhóm liên kết ở mỗi loài tương ứng với số NST trong bộ đơn bội (n) của loài đó. + Số nhóm tính trạng LK tương ứng với số nhóm gen liên kết - Ý nghĩa liên kết gen: làm hạn chế xuất hiện biến dị tổ hợp, đảm bảo sự duy trì bền vững từng nhóm tính trạng quy định bởi các gen trên cùng một NST. Trong chọn giống nhờ liên kết gen mà các nhà chọn giống có khả năng chọn được những nhóm tính trạng tốt luôn luôn đi kèm với nhau. Tương tác bổ sung (bổ trợ) - Tương tác BS là sự tác động BS cho nhau của sản phẩm các gen thuộc các locut khác nhau lên sự biểu hiện của một TT. - Tương tác bổ sung có 3 tỉ lệ KH: 9:3:3:1 hoặc 9:6:1 hoặc 9:7. + Tương tác bổ trợ gen trội hình thành 4 KH: 9 : 3 : 3 : 1 + Tương tác bổ trợ gen trội hình thành 3 KH: 9 : 6 : 1 + Tương tác bổ trợ gen trội hình thành 2 KH: 9 : 7

Hoán vị gen - Nội dung của quy luật hoán vị gen: Trong quá trình giảm phân, các NST tương đồng có thể trao đổi các đoạn tương đồng cho nhau dẫn đến hoán vị gen, làm xuất hiện tổ hợp gen mới. - Cơ sở tế bào học: Sự trao đổi chéo giữa các crômatit khác nguồn gốc của cặp NST tương đồng dẫn đến sự trao đổi (hoán vị) giữa các gen trên cùng một cặp NST tương đồng. Các gen nằm càng xa nhau thì lực liên kết càng yếu, càng dễ xảy ra hoán vị gen. - Ý nghĩa của hoán vị gen: Hoán vị gen làm tăng tần số biến dị tái tổ hợp, cung cấp nguyên liệu chọn giống và tiến hoá. - Lập bản đồ di truyền. - Tần số hoán vị gen = Tỉ lệ % các loại giao tử mang HVG - Trong phép lai phân tích tần số hoán vị gen được tính f(%) =

Sè c¸ thÓ cã ho¸n vÞ gen × 100 Tæng sè c¸ thÓ trong ®êi lai ph©n tÝch

Tác động át chế Tác động át chế là trường hợp 1 gen này kìm hãm hoạt động của 1 gen khác không cùng locus. - Tương tác AC có 3 tỉ lệ KH: 12 : 3 : 1; 13 : 3 hoặc 9 : 3 : 4 + Tương tác AC gen trội hình thành 3 KH: 12:3:1 + Tương tác AC gen trội hình thành 2 KH: 13:3 + Tương tác AC gen lặn hình thành 3 KH: 9:3:4

Tác động cộng gộp - Là kiểu tác động nhiều gen, trong đó mỗi gen đóng góp 1 phần như nhau vào sự phát triển của TT CC (tích lũy) hình thành 2 KH: 15:1 Tổng quát n cặp gen tác động cộng gộp => tỉ lệ KH theo hệ số mỗi số hạng trong khai triển của nhị thức Newton (A + a)n. ( Kiểu không tích lũy các gen trội): 15: 1( tỉ lệ: 1: 4: 6: 4: 1). - Tương tác bổ trợ kèm theo - Tương tác át chế ngăn - Tương tác CG nhau vào xuất hiện tính trạng mới cản Td của các gen sự phát triển. không alen. Hoạt động 3: Tìm hiểu cấu trúc di truyền của quần thể Quần thể tự thụ phấn. QT giao phối gần

QT ngẫu phối


- Nếu ở thế hệ xuất phát xét 1 cá thể có kiểu gen dị hợp Aa sau n thế hệ tự thụ phấn thì tỉ lệ kiểu gen như sau :

- Đối với các loài động vật, hiện tượng các cá thể có cùng quan hệ n 1 huyết thống giao phối Đồng hợp trội AA=( 1 −   )/2, dị 2 với nhau thì gọi là giao n phối gần (giao phối cận 1 hợp Aa =   , đồng hợp lặn aa = huyết). Giao phối cận 2 n huyết dẫn đến làm biến 1 ( 1 −   )/2 đổi cấu trúc di truyền 2 - Thành phần kiểu gen của QT cây tự của QT thay đổi theo thụ phấn sau n thế hệ tự thụ phấn thay chiều hướng tỉ lệ thể dị đổi theo chiều hướng tỉ lệ thể dị hợp hợp giảm dần tỉ lệ thể đồng hợp tăng lên. giảm dần tỉ lệ thể đồng hợp tăng lên.

- Quần thể được gọi là ngẫu phối khi các cá thể trong quần thể lựa chọn bạn tình để giao phối một cách hoàn toàn ngẫu nhiên - Tạo nên 1 lượng BĐT rất lớn trong QT làm nguồn nguyên liệu cho tiến hoá và chọn giống - Duy trì được sự đa dạng di truyền của QT

Hoạt động 4: Tìm hiểu ứng dụng công nghệ Tạo giống mới bằng phương Tạo giống bằng công nghệ tế bào pháp gây ĐB Quy trình: Công nghệ tế bào thực vật: Công nghệ tế bào động vật: - Nuôi cấy mô thực vật: Nuôi Nhân bản vô tính động vật: được gồm 3 bước + Xử lí mẫu trên MT nhân tạo, tạo mô sẹo, nhân bản từ tế bào xôma, không cần bổ sung hoocmôn kích thích có sự tham gia của nhân tế bào sinh vật bằng tác nhân đột biến sinh trưởng cho phát triển dục, chỉ cân TBC của noãn bào (cừu + Chọn lọc các thành cây giúp nhân nhanh Đôly ) + Lấy trứng của cơ thể cho trứng, cá thể đột biến các giống cây quý hiếm. có kiểu hình - Lai tế bào sinh dưỡng loại nhân của tế bào trứng. Tách tế mong muốn (xôma) hay dung hợp TB bào tuyến vú của cơ thể cho nhân tế + Tạo dòng trần: Tạo TB trần, cho dung bào Chuyển nhân của tế bào tuyến hợp hai khối nhân và TBC vú vào tế bào trứng đã bỏ nhân Nuôi thuần chủng thành một, nuôi trong MTNT cấy trứng nhân tạo cho phát triển - Lưu ý : phương pháp cho phát triển thành cây lai thành phôi Chuyển phôi vào tử cung này đặc biệt có khác loài. Từ 1 cây lai khác của cừu mẹ để nó mang thai. hiệu quả với vi loài, có thể nhân nhanh thành + Đặc điểm: Cừu con sinh ra là cừu sinh vật nhiều cây bằng kỹ thuật nuôi Đôly có kiểu hình giống với kiểu cấy mô TV hình cừu cho nhân tế bào. - Nuôi cấy hạt phấn hoặc noãn * Ý nghĩa: Nhân nhanh giống vật chưa TT: Nuôi TB đơn bội nuôi quý hiếm hoặc động vật biến trên MTNT, cho phát triển đổi gen. Tạo ra các giới ĐV mang thành cây đơn bội, chọn lọc gen người nhằm cung cấp cơ quan các dòng đơn bội có biểu hiện nội tạng cho người bệnh. TT mong muốn, sau đó lưỡng Cấy truyền phôi: Phôi được tách bội hóa bằng cônsixin tạo ra thành nhiều phần riêng biệt rồi cấy dòng cây lưỡng bội có KG các phôi này vào tử cung của các con đồng hợp tử về tất cả các cặp vật khác nhau, sau này sinh ra được gen. nhiều con vật có kiểu gen giống nhau.


3. Củng cố và luyện tập: - Gv: cho hs làm một vài BT trắc nghiệm. 4. Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà: - Tiếp tục hoàn thành nội dung ôn tập - Làm hệ thống câu hỏi đề cương chuyên đề - Dặn học sinh ôn thi tốt có hiệu quả.


Ngày soạn: ............................... Ngày thi: ................................ Tiết ........ Lớp ........... Sĩ số ............ Vắng ....................... Tiết 27- THI HỌC KÌ I (Theo lịch của Sở GD và ĐT Hà Giang) I. MỤC TIÊU: 1. Về kiến thức: - Nhằm kiểm tra, đánh giá sự nhận thức của HS qua nửa học kì. - GV đưa ra vấn đề- HS giải quyết vấn đề. 2. Về kĩ năng: - Rèn luyện các kĩ năng: Làm bài kiểm tra trắc nghiệm, phân tích so sánh, tổng hợp. 3. Thái độ: - Giáo dục ý thức tổ chức kỉ luật, tính tự giác... II. CHUẨN BỊ 1. Giáo viên: - Câu hỏi + Đáp án + Biểu điểm, ma trận đề. 2. Học sinh: - Kiến thức + Dụng cụ học tập. III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP 1. Ổn định tổ chức: 2. Kiểm tra Thi theo đề thi chung của nhà trường do nhóm bộ môn xây dựng.


ĐỀ THI HỌC KÌ I Câu 1. Ở một loài có số lượng NST lưỡng bội 2n = 20. Số lượng NST ở thể 1 nhiễm là: B. 21 C. 10 D. 22 A . 19 Câu 2. Đột biến mất một phần ngắn NST số 5 ở người gây bệnh: A . ung thư máu. B. mù màu C. tiếng khóc như mèo D. bạch tạng Câu 3. Ở sinh vật, các bộ ba quy định tín hiệu kết thúc quá trình dịch mã là B . UAU, UUG, UGX A. UAA, UAG, UGA C. UAU,UUX, UGG D. AAA, UUG, GGA Câu 4. Quá trình nhân đôi ADN có sự tham gia của enzim nào sau đây? A. ADN Polimeraza. B. ARN Polimeraza. C. ADN Amilaza. D. ADN Prôtêaza Câu 5. Giả sử một NST có trình tự các gen là EFGHIK bị đột biến thành nhiễm sắc thể có trình tự các gen là EFGHIKIK. Đây là đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể thuộc dạng A. lặp đoạn B. chuyển đoạn C. đảo đoạn D. mất đoạn Câu 6. Các prôtêin được tổng hợp trong các tế bào nhân thực đều A. bắt đầu bằng axit amin Metiônin B. bắt đầu bằng axit amin foocmin mêtiônin C. có Metiônin ở vị trí đầu tiên bị cắt bởi enzim D. cả A và C Câu 7. Loại ARN có chức năng truyền đạt thông tin di truyền là A . ARN thông tin C . ARN ribôxôm D. cả A và C. B . ARN vận chuyển Câu 8. Đột biến ở vị trí nào trong gen làm cho quá trình dịch mã không thực hiện được ? A . Đột biến ở mã mở đầu. B . Đột biến ở mã kết thúc. C . Đột biến ở bộ ba ở giữa gen. D . Đột biến ở bộ ba giáp mã kết thúc. Câu 9. Phân tử ADN có khối lượng là 900000 đơn vị cácbon . Khi phân tử ADN này tự nhân đôi 3 đợt , số nuclêôtit tự do mà môi trường nội bào cung cấp là A. 21000 B. 24000 C. 27000 D. 30000 Câu 10. Nếu n là số NST của bộ NST đơn bội thì thể bốn là A. 2n + 2 B. 2n - 2 C. 4n+ 2 D. 4n - 2 Câu 11. Phát biểu nào sau đây không đúng về đột biến gen A . Đột biến gen làm biến đổi một hoặc một số cặp nuclêôtit trong cấu trúc của gen B. Đột biến gen làm phát sinh các alen mới trong quần thể C. Đột biến gen làm biến đổi đột ngột một hoặc một số tính trạng nào đó trên cơ thể sinh vật D. Đột biến gen làm thay đổi vị trí các gen trên NST Câu 12. Tuổi của mẹ có ảnh hưởng đến tần số sinh con bị: A. Bệnh hồng cầu hình liềm B. Hội chứng suy giảm miễn dịch C. Hội chứng Đao D. Bệnh phêninkêtô niệu Câu 13. Trường hợp gen cấu trúc bị đột biến thay thế 1 cặp A –T bằng 1 cặp G – X thì số liên kết hidrô sẽ A. tăng 1 B . tăng 2 C . giảm 1 D. giảm 2 Câu 14. Hiện nay, tất cả các cơ thể sinh vật từ đơn bào đến đa bào đều được cấu tạo từ tế bào. Đây là một trong những bằng chứng chứng tỏ: A. quá trình tiến hoá đồng quy của sinh giới


B. nguồn gốc thống nhất của các loài C. sự tiến hoá không ngừng của sinh giới D. vai trò của các yếu tố ngẫu nhiên đối với quá trình tiến hoá Câu 15. Cánh của Dơi và cánh của Đại bàng thuộc loại cơ quan nào ? A. Cơ quan tương đồng B. Cơ quan tương tự C. Cơ quan thoái hoá D. Cơ quan tương ứng Câu 16. Trong cơ chế điều hoà hoạt động gen ở sinh vật nhân sơ, vai trò của gen điều hoà là A. nơi tiếp xúc với enzim ARN polymeraza B. mang thông tin quy định prôtêin điều hoà C. mang thông tin quy định enzim ARN polymeraza D. nơi liên kết với prôtêin điều hoà Câu 17. Một trong những đặc điểm của mã di truyền là A. không có tính phổ biến B. không có tính đặc hiệu C. mã bộ ba D. không có tính thoái hoá Câu 18. Nhận định nào sau đây đúng với hiện tượng di truyền liên kết gen hoàn toàn? A. Luôn tạo tính trạng mới B. Làm xuất hiện biến dị tổ hợp C. Luôn tạo ra các nhóm gen liên kết quý mới D. Làm hạn chế xuất hiện biến dị tổ hợp Câu 19. Số nhóm gen liên kết ở mỗi loài bằng số A. NST đơn bội của loài B. NST lưỡng bội của loài C. tính trạng của loài D. giao tử của loài Câu 20. Một phân tử ADN ở sinh vật nhân thực có số nuclêôtit loại Ađênin chiếm 20% tổng số nuclêôtit, Số nuclêôtit loại Guanin trong phân tử ADN này là A. 40% B. 30% C. 20% D. 10% Câu 21. U ác tính khác với u lành tính như thế nào? A. Các tế bào của khối u có khả năng tách khỏi mô ban đầu di chuyển đến các nơi khác tạo nên nhiều khối u khác nhau. B. Tăng sinh không kiểm soát được của một số loại tế bào. C. Tăng sinh có giới hạn của một số loại tế bào. D. Các tế bào của khối u không có khả năng tách khỏi mô ban đầu di chuyển đến các nơi khác tạo nên nhiều khối u khác nhau. Câu 22. Biện pháp nào dưới đây không phải là biện pháp bảo vệ vốn gen con người? A. Tư vấn di truyền y học. B. Tạo môi trường sạch nhằm tránh các đột biến phát sinh C. Tránh và hạn chế tác hại của các tác nhân gây đột biến. D. Sinh đẻ có kế hoạch và bảo vệ sức khoẻ vị thành niên Câu 23. Trong trường hợp các gen phân li độc lập, tác động riêng rẽ, các gen trội là trội hoàn toàn. Phép lai AaBbDd x AaBbDd cho tỉ lệ kiểu hình mang ba tính trạng trội ở đời con là bao nhiêu? A. 27/64 B. 3/64 C. 9/16 D. 1/64 Câu 24. Phát biểu nào sau đây đúng về tần số hoán vị gen? A. Tần số hoán vị gen luôn bằng 50% B. Tần số hoán vị gen không vượt quá 50% C. Các gen càng gần nhau thì tần số hoán vị gen càng cao D. Tần số hoán vị gen lớn hơn 50% Câu 25. Gen chi phối đến sự hình thành nhiều tính trạng gọi là


A. gen trội B. gen điều hòa C. gen đa hiệu D. gen tăng cường Câu 26. Bệnh nào dưới đây ở người gây ra bởi đột biến gen lặn trên NST Y? B. Tật dính ngón tay số 2 và số 3 A. Bệnh bạch tạng C. Bệnh máu khó đông D. Bệnh mù màu Câu 27. Các tính trạng nào sau đây có mức phản ứng rộng? A. Khối lượng, năng suất, sản lượng trứng và sữa B. Hình dạng hạt, độ dài lông, màu hạt C. Khối lượng, năng suất, hàm lượng lipit, màu hạt D. Tốc độ sinh trưởng, màu lông, màu hạt Câu 28. Mỗi gen qui định một tính trạng, các gen trội hoàn toàn. Phép lai nào sau đây cho thế hệ sau phân li kiểu hình theo tỉ lệ 1 : 1 : 1 : 1? A. aaBb x aaBb B. AaBb x AaBB C. Aabb x aaBb D. AaBb x aaBb Câu 29. Xét một quần thể có 2 alen (A và a). Quần thể khởi đầu có số lượng cá thể tương ứng với từng loại kiểu gen là: 65AA : 26Aa : 169aa. Tần số tương đối của mỗi alen A và a trong quần thể này là: A. 0,5 và 0,5 B. 0,35 và 0,65 C. 0,3 và 0,7 D. 0,25 và 0,75 Câu 30. Tần số tương đối của các alen được tính bằng A. tỉ lệ % tế bào mang alen đó trong quần thể B. tỉ lệ % giao tử mang alen đó trong quần thể C. tỉ lệ % kiểu gen mang alen đó trong quần thể D. tỉ lệ kiểu gen mang alen đó trong quần thể Câu 31. Quần thể nào sau đây đạt trạng thái cân bằng di truyền? A. 0,36 Aa + 0,48 AA + 0,16 aa B. 0,36 aa + 0,48 AA + 0,16 Aa C. 0,36 AA + 0,16 aa + 0,48 Aa D. 0,36 AA + 0,48 aa + 0,16 Aa Câu 32. Quần thể P có 100%Aa, sau 3 thế hệ tự thụ phấn tỉ lệ kiểu gen Aa là bao nhiêu? A. 0,5 B. 0,25 C. 0, 75 D. 0,125 Câu 33. Cơ thể có kiểu gen Ab/aB, tần số hoán vị là 20%. Tỉ lệ các loại giao tử được tạo ra là A. Ab = aB = 10%; AB = ab = 40% B. Ab = aB = 30%; AB = ab = 20% C. Ab = aB = 20%; AB = ab = 30% D. Ab = aB = 40%; AB = ab = 10% Câu 34. Khi cho giao phấn hai thứ bí ngô thuần chủng (P) quả tròn với nhau, thu được F1 đều quả dẹt. Cho F1 tự thụ phấn F2 thu được 9 quả dẹt, 6 quả tròn, 1 quả dài. Kiểu gen của cây bố mẹ (P) là A. AAbb x AAbb B. AABB x aabb C. AAbb x aaBB D. AAbb x aaBb Câu 35. Điều nào sau đây không phải là điều kiện để quần thể ở trạng thái cân bằng di truyền? A. Quần thể phải có kích thước nhỏ B. Các cá thể trong quần thể giao phối ngẫu nhiên C. Các cá thể có kiểu gen khác nhau phải có sức sống ngang nhau D. Được cách li với các quần thể khác Câu 36. Trong chọn giống, người ta thường tiến hành lai khác dòng để A. tạo ưu thế lai B. tạo giống mới C. tạo dòng thuần D. kiểm tra độ thuần chủng Câu 37. Để tạo giống mới mang đặc điểm của cả hai loài mà bằng cách tạo giống thông thường không thể tạo ra được người ta dùng công nghệ tế bào nào? A. Dung hợp tế bào trần B. Gây đột biến C. Nuôi cấy hạt phấn D. Nuôi cấy tế bào. Câu 38. Trình tự các bước quy trình chuyển gen:


1. Chuyển ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận 2. Tạo ADN tái tổ hợp 3. Phân lập dòng tế bào chứa ADN tái tổ hợp A. 2, 3, 1 B. 3, 2, 1 C. 2, 1, 3 D. 1, 2, 3 Câu 39. Những loại enzim được sử dụng trong kỹ thuật chuyển gen là: A. Ligaza và đêhiđrôgenaza B. Ligaza và restrictaza C. Restrictaza và đêhiđrôgenaza D. Restrictaza và phôtphorilaza Câu 40. Trong công tác tạo giống mới, người ta rất ít gây đột biến ở đối tượng nào sau đây? B. Cây trồng là thực vật bậc thấp B. Cây trồng là thực vật bậc cao C. Vi sinh vật D. Vật nuôi ĐÁP ÁN ĐỀ THI STT 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30 31 32

Câu hỏi 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30 31 32

Mã đề 121 A A A C C A A D A A B B D A A D B C C B A D A B A A A D C B C D

Mã đề 122 A D B A C C B A A A A A A A A C A D D C A D B A B B A D C C C B

Mã đề 123 A B C A A C B A A D A A D A B A A D C C A A B A B D A D D A C C

Mã đề 124 A C A A A D A A A A D C A B A B C D A B A D A B C B A C C B C D


33 34 35 36 37 38 39 40

33 34 35 36 37 38 39 40

C A D A C A C B

3. Củng cố và luyện tập: - Gv: cho hs làm một vài BT trắc nghiệm. 4. Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà: - hướng dẫn học sinh về nhà tự ôn thi học kì 1

D A A A C C B D

C C D B C A A B

D C A A A C B D


Ngày soạn: ............................... Ngày dạy: ................................ Tiết ........ Lớp ........... Sĩ số ............ Vắng ........................ Tiết 28 - Bài 25. HỌC THUYẾT LAMAC VÀ HỌC THUYẾT ĐACUYN I. MỤC TIÊU BÀI HỌC. 1. Kiến thức - Nêu được các luận điểm cơ bản của thuyết tiến hóa của Đacuyn. - Nêu được những đóng góp và những tồn tại của Đacuyn. - So sánh được CLTN và CLNT theo quan điểm của Đacuyn. - Trình bày được những khác biệt giữa học thuyết Đacuyn so với học thuyết Lamac. 2. Kĩ năng - Phân tích, so sánh, phán đoán, khái quát hóa. 3. Thái độ - Giải thích được tính đa dạng và sự tiến hóa của sinh giới ngày nay. 4, Các năng lực và phẩm chất hình thành cho học sinh. - Thông qua hoạt động khởi động, thảo luận nhóm, chơi trò chơi giúp HS hình thành kĩ năng giao tiếp. - Trong quá trình hoạt động tham quan gian phòng triển lãm sẽ giúp học sinh phát triển năng lực tự học và khai thác xử lý thông tin, năng lực hợp tác, năng lực lắng nghe tích cực. Kĩ năng quản lí thời gian. - Trong quá trình đàm thoại, trả lời các câu hỏi học sinh sẽ phát triển được kĩ năng trình bày, suy nghĩ và ý tưởng, lắng nghe tích cực, phản hồi thông tin. - Yêu thiên nhiên, có ý thức bảo vệ MT II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Chuẩn bị của giáo viên - Phương tiện: + Phiếu học tập so sánh học thuyết Lamac và Đacuyn. + Giáo án, sách giáo khoa, sách di truyền tiến hóa + Bảng phụ hệ thống kiến thức. - Phương pháp: Trực quan sinh động kết hợp vấn đáp gợi mở, nêu vấn đề. 2. Chuẩn bị của học sinh - Sách giáo khoa, sách bài tập, đọc trước bài ở nhà, xem bài trước ở nhà, kiến thức liên quan III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG 1. Mục tiêu. - Tạo tình hướng có vấn đề về nguồn gốc loài người tạo kích thích tò mó muốn khám phá nhân vật được coi là ông tổ của tiến hóa với những quan điểm khác nhau về tiến hóa 2. Nội dung. - Học thuyết tiến hóa 3. Kĩ thuật tổ chức * Phương pháp - Kĩ thuật: Trực quan kết hợp vấn đáp- thảo luận nhóm * Phương tiện: phiếu học tập tài liệu - Tổ chức hoạt động: GV: con người có nguồn gốc từ đâu? khoa học đã giải thích và chứng minh như thế nào? ông tổ của ngành tiến hóa là ai? HS: có nhiều đáp án trả lời.


GV: Hãy chứng minh nhận định? HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI 1. Mục tiêu - Nêu được các luận điểm cơ bản của thuyết tiến hóa của Đacuyn. - Nêu được những đóng góp và những tồn tại của Đacuyn. - So sánh được CLTN và CLNT theo quan điểm của Đacuyn. - Trình bày được những khác biệt giữa học thuyết Đacuyn so với học thuyết Lamac. 2. Nội dung - Học thuyết tiến hoá Lamac và Đacuyn 3. Kĩ thuật tổ chức * Phương pháp- Kĩ thuật: tự nghiên cứu * Phương tiện: máy chiếu phiếu học tập * Tổ chức hoạt động: Đặc điểm sai khác giữa loài này với loài khác, giữa sinh vật này với sinh vật khác người ta gọi đó là sự tiến hóa. Vậy tiến hóa là gì? Ông tổ của ngành tiến hóa là ai? Các quan điểm tiến hóa trên phương diện nhìn nhận của các nhà khoa học như thế nào? Đó là nội dung chúng ta học của phần học tiến hóa. Hoạt động 1: Giới thiệu học thuyết Lamac Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức GV: Giới thiệu qua về học thuyết Lamac HS: Lĩnh hội kiến thức.

I. HỌC THUYẾT LAMAC ( Chương trình giảm tải)

Hoạt động 2: Tìm hiểu học thuyết Đacuyn Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức GV: Đacuyn đã quan sát được những gì trong chuyến đi vòng quanh thế giới của mình và từ đó rút ra được điều gì để xây dựng học thuyết tiến hóa? Từ quan sát này Đacuyn đã rút ra được điều gì về vai trò của yếu tố di truyền?

II. HỌC THUYẾT TIẾN HÓA ĐACUYN. 1. Nguyên nhân và cơ chế tiến hóa.

- Đacuyn là người đầu tiên đưa ra khái niệm Biến dị cá thể: các cá thể của cùng một tổ tiên mặc dù giống với bố mẹ nhiều hơn những cá thể không họ hàng nhưng chúng vẫn khác biệt nhau về nhiều đặc điểm. HS: Nghiên cứu thông tin SGK để trả lời. GV: Đacuyn đã giải thích nguyên - Nguyên nhân tiến hóa: Do tác động của nhân, cơ chế tiến hóa, sự hình thành CLTn thông qua đặc tính biến dị và di truyền đặc điểm thích nghi và sự hình thành của sinh vật. loài mới như thế nào? - Cơ chế tiến hóa: - Sự tích lũy di truyền các biến dị có lợi, đào thải các biến dị có hại dưới tác động của CLTN. HS: Dựa vào thông tin SGK, thảo - Chọn lọc tự nhiên: Thực chất là sự phân hó luận nhóm để trả lời câu hỏi.


khả năng sống sót của các cá thể trong quân thể. GV: Nhận xét và bổ sung để hoàn Kết quả của quá trình CLTN tạo nên laòi sinh thiện kiến thức. vật có khả năng thích nghi với môi trường. 2. Ưu và nhược điểm trong học thuyết GV: Nêu những hạn chế còn tồn tại Đacuyn. trong học thuyết tiến hóa của * Ưu điểm: Đacuyn? - Ông cho rằng các loài đều được tiến hóa từ tổ HS: Thảo luận nhóm để trả lời câu tiên chung. hỏi. - Sự đa dạng hay khác biệt giữa các loài sinh GV: Yêu cầu HS quan sát hình 25.1 vật là do các loài đã tích lũy được các đặc thích SGK Đacuyn đã giải thích như thế nghi với các môi trường khác nhau. nào về nguồn gốc các giống cây * Hạn chế: trồng, vật nuôi? - Chưa hiểu được nguyên nhân phát sinh biến HS: Thảo luận nhóm để trả lời câu dị và cơ chế di truyền biến dị. hỏi. - Chưa thấy được vai trò của cách li đối với GV: Nhận xét, BS hoàn thiện kiến việc hình thành loài mới. thức. HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ VÀ LUYỆN TẬP - So sánh 2 học thuyết tiến hóa của Lamac và Đacuyn? - Trình bày sự khác biệt giữa chọn lọc tự nhiên và chọn lọc nhân tạo? HOẠT ĐỘNG MỞ RỘNG VÀ VẬN DỤNG Nội dung Quan điểm hình thành đặc điểm thích nghi Quan điểm hình thành loài Quan điểm về cơ chế Thành tựu Hạn chế

Lamac

Đacuyn

HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ VÀ CHUẨN BỊ BÀI MỜI - Ôn tập trả lời các câu hỏi cuối bài trong SGK. - Lập bảng so sánh Lamac và Đacuyn, so sánh CLTN và CLNT - Đọc trước: Bài 26+ 27: Học thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại và quá trình hình thành quần thể thích nghi.


Ngày soạn: ............................... Ngày dạy: ................................ Tiết ........ Lớp ........... Sĩ số ............ Vắng ........................ Tiết 29 - Bài 26+ 27. HỌC THUYẾT TIẾN HÓA TỔNG HỢP HIỆN ĐẠI VÀ QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH QUẦN THỂ THÍCH NGHI I. MỤC TIÊU BÀI HỌC 1. Kiến thức - Trình bày và phân biệt được 2 khái niệm tiến hóa nhỏ và tiến hóa lớn của thuyết tiến hóa tổng hợp, nêu được mối quan hệ giữa tiến hóa nhỏ và tiến hóa lớn. - Nêu được khái niệm các nhân tố tiến hóa: Quá trình đột biến, di nhập gen, CLTN, giao phối không ngẫu nhiên, các yếu tố ngẫu nhiên. - Nêu và phân tích được vai trò của từng nhân tố tiến hóa, trong đó CLTN là nhân tố cơ bản nhất, từ đó rút ra được mối quan hệ giữa các nhân tố tiến hóa. 2. Kĩ năng - Tổng hợp, so sánh, khái quát hóa, - Thể hiện sự tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, tổ, lớp. - Tìm kiếm và xử lí thông tin. - Lắng nghe tích cực, trình bày ý tưởng, cách ứng xử với bạn bè thầy cô. 3. Thái độ - Giải thích được tính đa dạng và sự tiến hóa của sinh giới ngày nay. 4, Các năng lực và phẩm chất hình thành cho học sinh. - Thông qua hoạt động khởi động, thảo luận nhóm, chơi trò chơi giúp HS hình thành kĩ năng giao tiếp. - Trong quá trình hoạt động tham quan gian phòng triển lãm sẽ giúp học sinh phát triển năng lực tự học và khai thác xử lý thông tin, năng lực hợp tác, năng lực lắng nghe tích cực. Kĩ năng quản lí thời gian. - Trong quá trình đàm thoại, trả lời các câu hỏi học sinh sẽ phát triển được kĩ năng trình bày, suy nghĩ và ý tưởng, lắng nghe tích cực, phản hồi thông tin. - Yêu thiên nhiên, có ý thức bảo vệ MT II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Chuẩn bị của giáo viên - Phương tiện: + Giáo án, sách giáo khoa, sách tiến hóa. + Bảng phụ hệ thống kiến thức. - Phương pháp: Trực quan sinh động kết hợp vấn đáp gợi mở, nêu vấn đề. 2. Chuẩn bị của học sinh - Sgk, sách bài tập, đọc trước bài ở nhà, xem lại những kiến thức các phần đã học. III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG 1. Mục tiêu. - Tạo tình hướng có vấn đề về nguồn gốc loài người tạo kích thích tò mó muốn khám phá 2. Nội dung. - Học thuyết tiến hóa 3. Kĩ thuật tổ chức * Phương pháp - Kĩ thuật: Trực quan kết hợp vấn đáp- thảo luận nhóm * Phương tiện: phiếu học tập tài liệu


- Tổ chức hoạt động: GV: con người có nguồn gốc từ đâu? khoa học đã giải thích và chứng minh như thế nào? ông tổ của ngành tiến hóa là ai? HS: có nhiều đáp án trả lời. Chúng ta đã cùng nhau tìm hiểu về học thuyết tiến hóa của ông tổ ngành tiến hóa là Lamac và học trò của ông Đacuyn tuy nhiên chúng ta thấy cả hai học thuyết đều còn tồn tại nhiều vấn đề chưa được giải quyết triệt để. Cùng với sự phát triển của khoa học kĩ thuật sinh học thì học thuyết tiến hóa tổng hợp đã ra đời và đã giải quyết mọi tồn tại của 2 nhà bác học trên. Vậy học thuyết tiến hóa tổng hợp là của ai? Và quan điểm về tiến hóa nguyên nhân và cơ chế ra sao? Chúng ta cùng tìm hiểu. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI 1. Mục tiêu - Trình bày và phân biệt được 2 khái niệm tiến hóa nhỏ và tiến hóa lớn của thuyết tiến hóa tổng hợp, nêu được mối quan hệ giữa tiến hóa nhỏ và tiến hóa lớn. - Nêu được khái niệm các nhân tố tiến hóa: Quá trình đột biến, di nhập gen, CLTN, giao phối không ngẫu nhiên, các yếu tố ngẫu nhiên. - Nêu và phân tích được vai trò của từng nhân tố tiến hóa, trong đó CLTN là nhân tố cơ bản nhất, từ đó rút ra được mối quan hệ giữa các nhân tố tiến hóa. 2. Nội dung - Học thuyết tiến hoá tổng hợp hiện đại - nhân tố tiến hóa theo quan điểm hiện đại 3. Kĩ thuật tổ chức * Phương pháp- Kĩ thuật: tự nghiên cứu * Phương tiện: máy chiếu phiếu học tập * Tổ chức hoạt động: Hoạt động 1: Tìm hiểu về quan niệm tiến hóa và nguồn nguyên liệu tiến hóa. Hoạt động của thầy và trò

Nội dung I. QUAN NIỆM TIẾN HÓA VÀ GV: Yêu cầu HS đọc SGK trang 113. Giải NGUỒN NGUYÊN LIỆU TIẾN HÓA. thích tên gọi của thuyết tiến hóa tổng hợp? HS: Nghiên cứu thông tin SGK để trả lời. 1. Tiến hóa nhỏ và tiến hóa lớn. a. Tiến hóa nhỏ: GV: Tiến hóa nhỏ là gì? Tại sao quần thể được xem là đơn vị tiến hóa cơ sở? - Thực chất: Là quá trình biến đổi cấu trúc HS: Nghiên cứu thông tin SGK, thảo luận di truyền của quần thể (biến đổi về tần số nhóm để trả lời. tương đối của các alen và thành phần kiểu GV: Kể tên các giai đoạn tiến hóa nhỏ và gen của quần thể), xuất hiện sự cách li sinh thiết lập mối quan hệ giữa chúng bằng một sản với quần thể gốc, kết quả dẫn đến sự hình thành loài mới. sơ đồ? HS: Sơ đồ: - Qui mô: Nhỏ (phạm vi một loài). → Quần QT ban đầu->Thay đổi thành phần KG thể là đơn vị tiến hóa. CLTN C.li SS ---------->CTDT mới thích nghi--------- -> Loài mới. GV: Tiến hóa lớn là gì? Nêu mối quan hệ b. Tiến hóa lớn: - Thực chất: Tiến hóa lớn là quá trình biến


giữa tiến hóa lớn và tiến hóa nhỏ? HS: Nghiên cứu thông tin SGk để trả lời. GV: Bổ sung kiến thức cho học sinh * Mối quan hệ giữa tiến hóa nhỏ và tiến hóa lớn: Cơ sở của quá trình hình thành các nhóm phân loại trên loài (tiến hóa lớn) là quá trình hình thành loài mới (tiến hóa nhỏ). GV: Nguyên liệu của quá trình tiến hóa là gì? HS: Các biến dị di truyền. GV: Nguồn biến dị của quần thể có phải là tổng hợp tất cả các biến dị phát sinh ở các cá thể trong quần thể không? Nó bao gồm những biến dị nào?

đổi trên qui mô lớn, trải qua hàng triệu năm, hình thành các nhóm phân loại trên loài. - Qui mô: Lớn (nhiều loài).

2. Nguồn biến dị DT của quần thể. - Đột biến (biến dị sơ cấp), - Biến dị tổ hợp (biến dị thứ cấp). - Sự di chuyển của các cá thể hoặc các giao tử từ các quần thể khác vào

Hoạt động 2: Tìm hiểu các nhân tố tiến hóa. GV : Yêu cầu học sinh hoàn thành phiếu học tập HS : thực hiện nhiệm vụ trong 7 phút Nhân tố đặc điểm 1. Đột biến: - Đột biến làm thay đổi tần số các alen và thành phần kiểu gen của quần thể.

2. Di nhập gen: 3. Chọn lọc tự nhiên:

4. Các yếu tố ngẫu nhiên:

- Đột biến được xem là nguồn nguyên liệu sơ cấp của quá trình tiến hóa. Đột biến gen qua giao phối tạo nên nguồn biến dị thứ cấp cho quá trình tiến hóa. - Di nhập gen là hiện tượng trao đổi các cá thể hoặc giao tử giữa các quần thể. - Di nhập gen làm thay đổi tần số các alen và thành phần kiểu gen của quần thể. - CLTN thực chất là quá trình phân hóa về mức độ thành đạt sinh sản của các cá thể với những kiểu gen khác nhau. - CLTN tác động trực tiếp lên kiểu hình và gián tiếp làm biến đổi tần số kiểu gen → tần số alen của QT theo 1 hướng xác định. (CLTN là 1 NTTH có hướng). - Tốc độ CLTN tùy thuộc vào nhiều + Chọn lọc chống lại alen trội. + Chọn lọc chống lại alen lặn. - Kết quả của CLTN: Trong quần thể có nhiều kiểu gen thích nghi. - Sự thay đổi tần số tương đối của các alen và thành phần kiểu gen của quần thể gây nên bởi các yếu tố ngẫu nhiên được gọi là sự biến động di truyền hay phiêu bạt di truyền.. - Sự biến đổi ngẫu nhiên về cấu trúc di truyền hay xảy ra với những quần thể có kích thước nhỏ. - Các yếu tố ngẫu nhiên làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen


của quần thể không theo một hướng xác định. 5.Giao phối - Giao phối kgông ngẫu nhiên bao gồm: không ngẫu + Tự thụ phấn(thực vật) + Giao phối gần(động vật) nhiên: + Giao phối có chọn lọc(động vật) - Giao phối không ngẫu nhiên không làm thay đổi tần số alen, nhưng làm thay đổi thành phần kiểu gen theo hướng tăng dần tần dần tần số kiểu gen đồng hợp, giảm dần tần số kiểu gen dị hợp. HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ VÀ LUYỆN TẬP - So sánh 2 học thuyết tiến hóa của Lamac và Đacuyn, thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại ? - Trình bày sự khác biệt giữa chọn lọc tự nhiên và chọn lọc nhân tạo? HOẠT ĐỘNG MỞ RỘNG VÀ VẬN DỤNG Hoàn thành bảng sau Nhân tố tiến hóa 1. Đột biến 2. Di -nhập gen 3. CLTN 4. Các yếu tố ngẫu nhiên 5. Giao phối không ngẫu nhiên

Đối tượng

Tác động

HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ VÀ CHUẨN BỊ BÀI MỜI 4. Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà

- Sưu tầm tranh ảnh về các đặc điểm thích nghi của sinh vật chuẩn bị cho bài sau.


Ngày soạn: ............................... Ngày dạy: ................................ Tiết ........ Lớp ........... Sĩ số ............ Vắng ....................... Tiết 30 - Bài 28: LOÀI I. MỤC TIÊU BÀI HỌC 1. Kiến thức - Giải thích được khái niệm loài sinh học (ưu và nhược điểm) theo quan niệm của Mayơ. - Nêu các tiêu chuẩn để phân biệt hai loài thân thuộc. - Nêu và giải thích được các cơ chế cách li trước và sau hợp tử. - Giải thích được vai trò của các cơ chế cách li trong quá trình tiến hóa. 2. Kĩ năng - Phân tích, tổng hợp, so sánh, khái quát. - Thể hiện sự tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, tổ, lớp - Tìm kiếm và xử lí thông tin - Lắng nghe tích cực, trình bày ý tưởng, cách ứng xử với bạn bè thầy cô 3. Thái độ - Thấy được vấn đề loài xuất hiện và tiến hóa như thế nào và chỉ dưới ánh sáng sinh học hiện đại mới được quan niệm và giải quyết đúng đắn. 4, Các năng lực và phẩm chất hình thành cho học sinh. - Thông qua hoạt động khởi động, thảo luận nhóm, chơi trò chơi giúp HS hình thành kĩ năng giao tiếp. - Trong quá trình hoạt động tham quan gian phòng triển lãm sẽ giúp học sinh phát triển năng lực tự học và khai thác xử lý thông tin, năng lực hợp tác, năng lực lắng nghe tích cực. Kĩ năng quản lí thời gian. - Trong quá trình đàm thoại, trả lời các câu hỏi học sinh sẽ phát triển được kĩ năng trình bày, suy nghĩ và ý tưởng, lắng nghe tích cực, phản hồi thông tin. - Yêu thiên nhiên, có ý thức bảo vệ MT II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Chuẩn bị của giáo viên - Phương tiện: + Giáo án, sách giáo khoa, sách di truyền I và II + Bảng phụ hệ thống kiến thức. + Máy chiếu - Phương pháp: Trực quan sinh động kết hợp vấn đáp gợi mở, nêu vấn đề. 2. Chuẩn bị của học sinh - Sách giáo khoa, sách bài tập, đọc trước bài ở nhà, xem lại những kiến thức DT học. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG 1. Mục tiêu. - Thông qua cho chơi chọn lọc sắp xếp các con vật theo loài? tiêu chí để sếp chúng thành 1 loài như vậy? khiến học sinh sẽ giải trình ý kiến của cá nhân vì sao phân được loài như vậy. 2. Nội dung. - Vậy loài là gì? - các con đường hình thành loài - tiêu chí phân biệt giữa các loài 3. Kĩ thuật tổ chức


* Phương pháp - Kĩ thuật: Trực quan kết hợp vấn đáp- thảo luận nhóm * Phương tiện: tài liệu - Tổ chức hoạt động: GV: con người có nguồn gốc từ đâu? khoa học đã giải thích và chứng minh như thế nào? ông tổ của ngành tiến hóa là ai? HS: có nhiều đáp án trả lời. Nói đến tiến hóa hay nói đúng hơn ta nói về sự xuất hiện của một loài mới? Vậy loài là gì? Dựa vào đâu để phân biệt loài này với loài khác? Quá trình hình thành loài diễn ra như thế nào? Chúng ta cùng khám phá tiết học 30 bài 28 ” Loài” HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI 1. Mục tiêu - Giải thích được khái niệm loài sinh học (ưu và nhược điểm) theo quan niệm của Mayơ. - Nêu các tiêu chuẩn để phân biệt hai loài thân thuộc. - Nêu và giải thích được các cơ chế cách li trước và sau hợp tử. - Giải thích được vai trò của các cơ chế cách li trong quá trình tiến hóa. 2. Nội dung - Khái niệm về loài sinh học - Các cơ chế cách ly sinh sản giữa các loài 3. Kĩ thuật tổ chức * Phương pháp- Kĩ thuật: tự nghiên cứu * Phương tiện: máy chiếu phiếu học tập * Tổ chức hoạt động: Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm loài sinh học. Hoạt động của thầy và trò

Nội dung kiến thức cơ bản I. KHÁI NIỆM LOÀI SINH HỌC.

GV: Khái niệm loài theo Mayơ nhấn - Khái niệm: Loài là một hoặc một nhóm mạnh vấn đề gì? (cách li sinh sản). quần thể : + Tại sao 2 loài khác nhau lại có những + Có những tính trạng chung về hình thái, đặc điểm giống nhau? sinh lí. + Có khu phân bố xác định + Khái niệm loài sinh học không áp dụng + Các cá thể có khả năng giao phối với được cho những trường hợp nào? nhau sinh ra đời con có sức sống, có khả HS: Nghiên cứu thông tin SGk để trả lời năng sinh sản và được cách li sinh sản với những nhóm quần thể thuộc loài khác câu hỏi. - Các tiêu chuẩn phân biệt loài: + Cách li sinh sản. GV: Nhận xét và bổ sung. + Hình thái, sinh hóa, phân tử. Hoạt động 2: Tìm hiểu về các cơ chế cách li sinh sản giữa các loài Hoạt động của thầy và trò

Nội dung kiến thức cơ bản II. CÁC CƠ CHẾ CÁCH LI SINH SẢN GV: Các cơ chế cách li sinh sản được GIỮA CÁC LOÀI hiểu là các trở ngại trên cơ thể sinh vật


như ngăn cản các cá thể sinh vật giao phối với nhau hoặc ngăn cản việc tạo ra con lai hữu thụ ngay cả khi các sinh vật này sống cùng một chỗ. Các cơ chế cách li sinh sản được chia làm 2 loại: Cách li trước hợp tử và cách li sau hợp tử. + Cách li trước hợp tử là gì? + Bao gồm các kiểu cách li nào? + Đặc điểm của mỗi kiểu ra sao? + Cho ví dụ? HS: Nghiên cứu thông tin SGK để trả lời. GV: Thế nào là cách li sau hợp tử? + Các hình thức cách li sau hợp tử và đặc điểm của mỗi hình thức? + Cho ví dụ? HS: Nghiên cứu thông tin SGK để trả lời. GV: Cho HS quan sát sơ đồ 2 ví dụ sau -> đó là những loài khác nhau. Dựa vào đâu người ta xếp chúng vào 2 loài khác nhau? (dựa vào đặc điểm hình thái).

1. Cách li trước hợp tử. * Khái niệm: Những trở ngại ngăn cản các sinh vật giao phối với nhau được gọi là cách li trước hợp tử. Thực chất là ngăn cản sự thụ tinh tạo ra hợp tử. * Các kiểu cách li: - Cách li nơi ở (sinh cảnh). - Cách li tập tính. - Cách li thời vụ. - Cách li cơ học. 2. Cách li sau hợp tử. * Khái niệm: Cách li sau hợp tử là những trở ngại ngăn cản việc tạo ra con lai hoặc ngăn cản việc tạo ra con lai hữu thụ. * Các dạng cách li sau hợp tử: - Hợp tử bị chết: Tạo được hợp tử, nhưng hợp tử bị chết. VD: Lai cừu với dê. - Con lai giảm khả năng sống: Con lai chết ngay sau khi lọt lòng hoặc chết trước tuổi trưởng thành. - Con lai sống được nhưng không có khả năng sinh sản: Con lai khác loài quá trình phát sinh giao tử bị trở ngại do không tương hợp 2 bộ NST của bố mẹ. VD: Lai ngựa với lừa. Lừa cái x Ngựa đực PL1 Con Bác đô

HS: Thảo luận nhóm nhanh để trả lời. GV Giới thiệu: - Ngựa hoang trung á và ngựa vằn châu phi. - Bang Tếchdớt Mỹ có 40 loài ruồi giấm sống trong cùng một khu vực nhưng không PL2 có dạng lai.

Lừa đực x Ngựa cái

Con La

HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ VÀ LUYỆN TẬP - Khi nào có thể kết luận chính xác 2 cá thể sinh vật nào đó thuộc 2 loài khác nhau? - Điều gì sẽ xảy ra nếu giữa các loài khoog có sự cách li sinh sản? - Nhiều loài vịt trời khác nhau chung sống trong cùng một khu vực địa lí và làm tổ ngay cạnh nhau, không bao giờ giao phối với nhau. Khi nuôi các cá thể khác giới thuộc 2 loài khác nhau trong điều kiện nhân tạo thì chúng giao phối với nhau và cho ra con lai hữu thụ. Ta có thể lí giải hiện tượng này như thế nào?


HOẠT ĐỘNG MỞ RỘNG VÀ VẬN DỤNG Hoàn thành bảng sau Nội dung

Cách ly trước hợp tử

Cách ly sau hợp tử

Khái niệm Các kiểu cách ly - Lập sơ đồ tư duy về các cơ chế hình thành loài HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ VÀ CHUẨN BỊ BÀI MỜI - Ôn tập kiến thức và trả lời các câu hỏi cuối bài trong SGK. - Đọc trước BÀI 29: QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH LOÀI


Ngày soạn: ............................... Ngày dạy: ................................ Tiết ........ Lớp ........... Sĩ số ............ Vắng ........................ Tiết 31 - Bài 29+ 30. QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH LOÀI (Tiết 01) I. MỤC TIÊU BÀI HỌC 1. Kiến thức - Giải thích được sự cách li địa lí dẫn đến sự phân hóa vốn gen giữa các quần thể như thế nào. - Giải thích được tại sao các quần thể lại là nơi lí tưởng cho quá trình hình thành loài và tại sao ở các đảo giữa các đại dương lại hay có các loài đặc hữu. 2. Kĩ năng - Phân tích kênh hình, so sánh, khái quát tổng hợp.Tư duy logic, liên kết kiến thức. - Thể hiện sự tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, tổ, lớp - Tìm kiếm và xử lí thông tin - Lắng nghe tích cực, trình bày ý tưởng, cách ứng xử với bạn bè thầy cô 3. Thái độ - Củng cố niềm say mê tìm hiểu thiên nhiên kì thú. 4, Các năng lực và phẩm chất hình thành cho học sinh. - Thông qua hoạt động khởi động, thảo luận nhóm, chơi trò chơi giúp HS hình thành kĩ năng giao tiếp. - Trong quá trình hoạt động tham quan gian phòng triển lãm sẽ giúp học sinh phát triển năng lực tự học và khai thác xử lý thông tin, năng lực hợp tác, năng lực lắng nghe tích cực. Kĩ năng quản lí thời gian. - Trong quá trình đàm thoại, trả lời các câu hỏi học sinh sẽ phát triển được kĩ năng trình bày, suy nghĩ và ý tưởng, lắng nghe tích cực, phản hồi thông tin. - Yêu thiên nhiên, có ý thức bảo vệ MT II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Chuẩn bị của giáo viên - Phương tiện: + Giáo án, sách giáo khoa, sách di truyền I và II, tiến hóa + Bảng phụ hệ thống kiến thức. + Máy chiếu - Phương pháp: Trực quan sinh động kết hợp vấn đáp gợi mở, nêu vấn đề. 2. Chuẩn bị của học sinh - Sách giáo khoa, sách bài tập, đọc trước bài ở nhà, xem lại những kiến thức TH đã học. III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC. 1. Kiểm tra bài cũ Loài sinh học là gì? Chỉ dựa vào đặc điểm hình thái để phân loại loài có chính xác không? Tại sao? HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG 1. Mục tiêu. - Tạo tình hướng có vấn đề về nguồn gốc loài người tạo kích thích tò mó muốn khám phá 2. Nội dung. - Qúa trình hình thành loài ra sao? có những con đường nào? 3. Kĩ thuật tổ chức * Phương pháp - Kĩ thuật: Trực quan kết hợp vấn đáp- thảo luận nhóm * Phương tiện: tài liệu


- Tổ chức hoạt động: GV: con người có nguồn gốc từ đâu? khoa học đã giải thích và chứng minh như thế nào? ông tổ của ngành tiến hóa là ai? HS: có nhiều đáp án trả lời. Nói đến tiến hóa hay nói đúng hơn ta nói về sự xuất hiện của một loài mới? Vậy loài là gì? Dựa vào đâu để phân biệt loài này với loài khác? Quá trình hình thành loài diễn ra như thế nào? Chúng ta cùng khám phá tiết học 30 bài 28 ” Loài” HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI 1. Mục tiêu - Giải thích được khái niệm loài sinh học (ưu và nhược điểm) theo quan niệm của Mayơ. - Nêu các tiêu chuẩn để phân biệt hai loài thân thuộc. - Nêu và giải thích được các cơ chế cách li trước và sau hợp tử. - Giải thích được vai trò của các cơ chế cách li trong quá trình tiến hóa. 2. Nội dung - Khái niệm về loài sinh học - Các cơ chế cách ly sinh sản giữa các loài 3. Kĩ thuật tổ chức * Phương pháp- Kĩ thuật: tự nghiên cứu * Phương tiện: máy chiếu phiếu học tập * Tổ chức hoạt động: GV: Quan sát đoạn video và cho biết vai trò của địa lí đối với quá trình hình thành loài? Gọi từ 3-4 em. HS: Trả lời câu hỏi: ( Dự kiến sản phẩm của học sinh) - Địa lí Tham gia vào hình thành các đặc điểm của loài theo quan điểm của Lamac và Đacuyn. - Trong cơ chế hình thành loài có sự tham gia của cách li sinh thái.. GV: Như vậy từ những ý kiến của các bạn chúng ta thấy rằng ở một góc độ nhìn nhận vai trò của địa lí đối với quá trình tiến hóa là khác nhau. Vậy nhận định của bạn nào đúng bạn nào đúng sai? Chúng ta cùng vào bài học này để tìm câu trả lời chính xác nhất. Hoạt động 1: Các con đường hình thành loài Hoạt động của thầy và trò GV: Giới thiệu các con đường hình thành loài. (Mô tả bằng hình vẽ)

Nội dung kiến thức. Cùng khu vực địa lí Con đường hình thành loài

Khác khu vực địa lí

HS: Lĩnh hội kiến thức Hoạt động 2: Tìm hiểu về cách li địa lí là gì?

Hoạt động của thầy và trò

Nội dung kiến thức.


I. HÌNH THÀNH LOÀI KHÁC KHU VỰC ĐỊA LÍ

GV: Cách li địa lí là gì? HS: Nghiên cứu thông tin SGK, thảo luận nhóm và trả lời. 1, Cách li địa lí là gì? - Là những trở ngại về mặt địa lí như sông, núi, biển…ngăn cản các cá thể của các quần thể cùng loài gặp gỡ và giao phối với nhau. Hoạt động 3: Tìm hiểu về vai trò của cách li địa lí Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức. 2, Vai trò của cách li địa lí GV: Cho học sinh nghiên - Sự cách li địa lí góp phần duy trì sự khác biệt về tần số cứu nội dung SGK cho biết alen và thành phần kiểu gen giữa các quần thể được tạo Vai trò của cách li địa lí ra bởi các nhân tố tiến hóa. HS: Nghiên cứu thông tin - Do các quần thể sống trong những khu vực địa lí khác SGK, thảo luận nhóm và nhau nên CLTN và các nhân tố tiến hóa khác có thể tạo trả lời. nên sự khác biệt về vốn gen giữa các quần thể. - Khi sự khác biệt về di truyền giữa các quần thể được GV: Nhận xét và bổ sung tích tụ dẫn đến xuất hiện cách li sinh sản thì loài mới được hình thành. kiến thức. Hoạt động 4: Tìm hiểu Đặc điểm của quá trình hình thành loài bằng con đường cách li địa lí Hoạt động của thầy và trò

Nội dung kiến thức.


GV: Cho học sinh quan sát hình mô tả sự biến động của bức tranh

3, Đặc điểm của quá trình hình thành loài bằng con đường cách li địa lí:

- Từ những quan sát và phân tích hãy đưa ra những nhận định của nhóm em về hình thành loài bằng con đường địa lí thường xảy ra với những loài có đặc điểm như thế nào?

HS: Nghiên cứu thông tin SGk trang 127 trả lời. GV: Nhận xét và bổ sung kiến thức. - Quá trình hình thành loài bằng con đường cách li địa lí thường xảy ra với những loài động vật có khả năng phát tán mạnh. - Quá trình hình thành loài bằng con đường cách li địa lí xảy ra một cách chậm chạp qua nhiều dạng trung gian chuyển tiếp. - Quá trình hình thành loài thường gắn liền với quá trình hình thành quần thể thích nghi. HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ VÀ LUYỆN TẬP - Đọc kết luận SGK cuối bài. - Giải thích vai trò của cách li địa lí trong quá trình hình thành loài mới? -Tại sao cách li địa lí lại là cơ chế chủ yếu dẫn đến hình thành loài mới ở động vật? HOẠT ĐỘNG MỞ RỘNG VÀ VẬN DỤNG - Lập sơ đồ tư duy về các cơ chế hình thành loài HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ VÀ CHUẨN BỊ BÀI MỜI - Trả lời các câu hỏi SGK cuối bài - Đọc trước bài 30. QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH LOÀI Bài tập về nhà: Vì sao quần đảo là nơi lí tưởng cho quá trình hình thành loài mới? GV: Quần đảo là nơi lí tưởng cho quá trình hình thành loài mới vì:


- Giữa các đảo có sự cách li địa lí tương đối nên sinh vật giữa các đảo ít trao đổi vốn gen cho nhau. - Khoảng cách giữa các đảo lại không quá lớn để các cá thể không di cư tới - Một khi nhóm sinh vật tiên phong di cư tới đảo thì điều kiện sống mới và sự cách li tương đối về mặt địa lí dễ dàng biến quần thể nhập cư thành một loài mới


Ngày soạn: ............................... Ngày dạy: ................................ Tiết ........ Lớp ........... Sĩ số ............ Vắng ..................... Tiết 32 – Bài 29 + 30: QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH LOÀI ( Tiết 02 ) I. MỤC TIÊU BÀI HỌC 1. Kiến thức - Giải thích được quá trình hình thành loài bằng con đường lai xa và đa bội hóa. - Giải thích được sự cách li về tập tính và cách li sinh thái dẫn đến hình thành loài mới như thế nào. 2. Kĩ năng - phân tích kênh hình, so sánh, phân tích tổng hợp.Tư duy logic, liên kết kiến thức. 3.Thái độ - Có ý thức bảo vệ sự đa dạng sinh học của các loài cây hoang dại cũng như các giống cây trồng nguyên thủy. 4, Các năng lực và phẩm chất hình thành cho học sinh. - Thông qua hoạt động khởi động, thảo luận nhóm, chơi trò chơi giúp HS hình thành kĩ năng giao tiếp. - Trong quá trình hoạt động tham quan gian phòng triển lãm sẽ giúp học sinh phát triển năng lực tự học và khai thác xử lý thông tin, năng lực hợp tác, năng lực lắng nghe tích cực. Kĩ năng quản lí thời gian. - Trong quá trình đàm thoại, trả lời các câu hỏi học sinh sẽ phát triển được kĩ năng trình bày, suy nghĩ và ý tưởng, lắng nghe tích cực, phản hồi thông tin. - Yêu thiên nhiên, có ý thức bảo vệ MT II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Chuẩn bị của giáo viên: - Phương tiện: + Giáo án, sách giáo khoa, sách di truyền I và II, tiến hóa + Bảng phụ hệ thống kiến thức. + Máy chiếu - Phương pháp: Thực hành- Trực quan sinh động kết hợp vấn đáp gợi mở, nêu vấn đề. 2. Chuẩn bị của học sinh: - Sách giáo khoa, sách bài tập, đọc trước bài ở nhà, xem lại những kiến thức TH đã học. III. TÍCH HỢP NỘI DUNG GIÁO DỤC * Tích hợp kĩ năng sống - Thể hiện sự tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, tổ, lớp - Tìm kiếm và xử lí thông tin - Lắng nghe tích cực, trình bày ý tưởng, cách ứng xử với bạn bè thầy cô IV. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY-HỌC: 1. Kiểm tra bài cũ - Giải thích vai trò của cách li địa lí trong quá trình hình thành loài mới? - Tại sao quần đảo lại được xem là phòng thí nghiệm nghiên cứu quá trình hình thành loài mới? - Tại sao cách li địa lí lại là cơ chủ yếu dẫn đến hình thành loài mới ở động vật? HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG


1. Mục tiêu. - Trên cùng một hòn đảo nhưng chúng ta quan sát thấy có nhiều loài sinh vật khác nhau chỉ sai khác một vài đặc điểm tại sao vậy? 2. Nội dung. - Qúa trình hình thành loài ra sao? có những con đường nào? 3. Kĩ thuật tổ chức * Phương pháp - Kĩ thuật: Trực quan kết hợp vấn đáp- thảo luận nhóm * Phương tiện: tài liệu - Tổ chức hoạt động: GV: con người có nguồn gốc từ đâu? khoa học đã giải thích và chứng minh như thế nào? ông tổ của ngành tiến hóa là ai? HS: có nhiều đáp án trả lời. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI 1. Mục tiêu -Biết được các con đường hình thành loài cùng khu vực địa lí - Lập được sơ đồ tư duy về quá trình hình thành loài 2. Nội dung - lai xa và đa bội hóa - lai khác loài 3. Kĩ thuật tổ chức * Phương pháp- Kĩ thuật: tự nghiên cứu * Phương tiện: máy chiếu phiếu học tập * Tổ chức hoạt động: Hoạt động 1: Tìm hiểu hình thành loài bằng cách li tập tính và cách li sinh thái. Hoạt động của thầy và trò

Nội dung kiến thức II. HÌNH THÀNH LOÀI CÙNG KHU VỰC ĐỊA LÍ. 1. Hình thành loài bằng cách li tập tính - Ví dụ

GV: Yêu cầu HS nghiên cứu ví dụ SGK và rút ra kết luận về quá trình hình thành loài bằng cách li tập tính?

HS: Nghiên cứu ví dụ SGK trang 129, thảo luận và nêu được kết luận.


GV: Nhận xét, bổ sung để hoàn thiện kiến thức.

GV: Yêu cầu HS nghiên cứu ví dụ SGK trang 130 và rút ra kết luận về quá trình hình thành loài bằng cách li sinh thái? Hình thành loài bằng con đường cách li sinh thái thường xảy ra đối với đối tượng nào? HS: Nghiên cứu ví dụ SGK - Kết luận: trang 130, thảo luận và nêu + Các cá thể của 1 quần thể do đột biến có được kiểu gen được kết luận. nhất định làm thay đổi một số đặc điểm liên quan tới tập tính giao phối thì những cá thể đó có xu hướng giao phối với nhau tạo nên quần thể cách li với quần thể gốc. GV: Nhận xét, bổ sung để + Lâu dần do giao phối không ngẫu nhiên và các NTTH hoàn thiện kiến thức. tác động dẫn đến cách li sinh sản và dần sẽ hình thành loài mới. 2, Hình thành loài bằng cách li sinh thái. - Ví dụ:

- Kết luận: + Hai quần thể cùng một loài sống trong một khu vực địa lí nhưng ở 2 ổ sinh thái khác nhau thì lâu dần các nhân tố tiến hóa tác động làm phân hóa vón gen của 2 quần thể đến một lúc nào đó làm xuất hiện sự cách li sinh sản thì loài mới hình thành. + Hình thành loài bằng cách lí sinh thái thường xảy ra đối


với các loài động vật ít di chuyển. Hoạt động 2: Tìm hiểu hình thành loài bằng lai xa và đa bội hóa. Hoạt động của thầy và trò GV: Thế nào là lai xa? Lai xa gặp những trở ngại gì? Vì sao cơ thể lai xa thường bất thụ?

Nội dung kiến thức 3. Hình thành loài bằng con đường lai xa và đa bội hóa. - Lai xa là phép lai giữa 2 cá thể thuộc 2 loài khác nhau, hầu hết cho con lai bất thụ

+ Có phải cơ thể lai xa nào cũng bất thụ và không thể tạo thành loài mới không? + Để khắc phục trở ngại khi lai xa người ta có thể làm gì? Tại sao ? + Người ta tiến hành như thế nào? HS: Nghiên cứu thông tin SGK trang 130 và 131, thảo luận và trả lời các câu hỏi. GV: Vì sao lai xa và đa bội hóa là con đường hình thành loài phổ biến ở TV bậc cao nhưng rất ít gặp ở ĐV + Sự xuất hiện một cá thể lai xa được đa bội hóa đã được xem là loài mới chưa? HS: Thảo luận nhóm, thống nhất ý kiến trả lời. GV: Nhận xét và bổ sung để hoàn thiện kiến thức.

- Tuy nhiên trong trường hợp cây sinh sản vô tính lại có thể hình thành loài mới bằng lai xa. - Đa bội hóa (song nhị bội): là trường hợp con lai khác loài được đột biến làm nhân đôi toàn bộ bộ NST. - Loài mới được hình thành nhờ lai xa kèm đa bội hóa có bộ NST lưỡng bội của cả loài bố và mẹ nên chúng giảm phân bình thường và hoàn toàn hữu thụ.

HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ VÀ LUYỆN TẬP - HS đọc kết luận cuối bài. - Tại sao phải bảo vệ đa dạng sinh học của các loài cây hoang dại cũng như các giống cây trồng nguyên thủy? HOẠT ĐỘNG MỞ RỘNG VÀ VẬN DỤNG Sơ đồ hóa kiến thức Loài và con đường hình thành loài mới?


HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ VÀ CHUẨN BỊ BÀI MỚI - Học bài và trả lời câu hỏi cuối bài. - Đọc trước BÀI 32. NGUỒN GỐC SỰ SỐNG


Ngày soạn: ............................... Ngày dạy: ................................ Tiết ........ Lớp ........... Sĩ số ............ Vắng ....................... Chương II. SỰ PHÁT SINH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA SỰ SỐNG TRÊN TRÁI ĐẤT Tiết 33 - Bài 32. NGUỒN GỐC SỰ SỐNG I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: - Trình bày được thí nghiệm của Milơ chứng minh các hợp chất hữu cơ đơn giản đã hình thành như thế nào khi Trái Đất mới được hình thành - Giải thích được các cơ chế nhân đôi, phiên mã, dịch mã. - Giải thích được sự hình thành các tế bào nguyên thủy đầu tiên 2. Kĩ năng: - Phân tích, so sánh, hình thành khái niệm. - Thể hiện sự tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, tổ, lớp - Tìm kiếm và xử lí thông tin - Lắng nghe tích cực, trình bày ý tưởng, cách ứng xử với bạn bè thầy cô 3.Thái độ: - HS tăng thêm lòng yêu khoa học và say mê nghiên cứu khoa học thông qua tìm hiểu các giai đoạn phát sinh sự sống, đặc biệt qua các thí nghiệm chứng minh cho quá trình này, nhen nhóm trong HS ý tưởng nghiên cứu chứng minh các giả thuyết khoa học. 4, Các năng lực và phẩm chất hình thành cho học sinh. - Thông qua hoạt động khởi động, thảo luận nhóm, chơi trò chơi giúp HS hình thành kĩ năng giao tiếp. - Trong quá trình hoạt động tham quan gian phòng triển lãm sẽ giúp học sinh phát triển năng lực tự học và khai thác xử lý thông tin, năng lực hợp tác, năng lực lắng nghe tích cực. Kĩ năng quản lí thời gian. - Trong quá trình đàm thoại, trả lời các câu hỏi học sinh sẽ phát triển được kĩ năng trình bày, suy nghĩ và ý tưởng, lắng nghe tích cực, phản hồi thông tin. - Yêu thiên nhiên, có ý thức bảo vệ MT II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Chuẩn bị của giáo viên: - Phương tiện: + Giáo án, sách giáo khoa, sách tiến hóa + PHT hệ thống kiến thức. sơ đồ hóa + Máy chiếu - Phương pháp: Thực hành- Trực quan sinh động kết hợp vấn đáp gợi mở, nêu vấn đề. 2. Chuẩn bị của học sinh: - Sách giáo khoa, sách bài tập, đọc trước bài ở nhà, xem lại những kiến thức TH học. IV. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY-HỌC 1. Kiểm tra bài cũ: - Thế nào là tiến hóa lớn? Hãy kể tên các đơn vị phân loại trên loài mà em biết? - Cho biết chiều hướng tiến hóa về mặt cấu trúc cơ thể của các nhóm sinh vật? HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG


1. Mục tiêu. - Xem đoạn video học sinh sẽ rất muốn biết sự sống bắt đầu như thế nào để có được sinh giơi như nhau 2. Nội dung. - các giai đoạn phát sinh sự sống như ngày nay - thành phần thế giới sống nguyên thủy 3. Kĩ thuật tổ chức * Phương pháp - Kĩ thuật: Trực quan kết hợp vấn đáp- thảo luận nhóm * Phương tiện: tài liệu - Tổ chức hoạt động: GV: xem đoạn video bạn nào cho biết nội dung mà em tthấy được trong đoạn video HS: có nhiều đáp án trả lời. gv: móc nối vào bài. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI 1. Mục tiêu - Biết được quá trình phát triển của sự sống trên trái đất. vật chất sống đầu tiên là gì? 2. Nội dung - các giai đoạn phát sinh sự sống - tiến hóa hóa học, tiến hóa tiền sinh học và tiến hóa sinh học 3. Kĩ thuật tổ chức * Phương pháp- Kĩ thuật: tự nghiên cứu * Phương tiện: máy chiếu phiếu học tập * Tổ chức hoạt động: Sự sống của trái đất bắt đầu từ đâu? Quá trình phát sinh sự sống trên trái đất như thế nào? Bài học ngày hôm nay các em sẽ biết được sự sống được bắt đầu như thế nào. Hoạt động 1: Tìm hiểu tiến hóa hóa học. Hoạt động của thầy và trò Nội dung GV: Yêu cầu học sinh thảo luận các câu hỏi: I. TIẾN HÓA HÓA HỌC 1. Quá trình hình thành các chất hữu cơ đơn - Giả thuyết của Ôparin và giản từ các chất vô cơ Haldale về sự hình thành các hợp chất hữu cơ? - Giả thuyết của Ôparin và Haldale: Các hợp chất hữu cơ đầu tiên trên Trái Đất được hình thành từ - Thí nghiệm của Milơ và Urây các chất vô cơ theo con đường tổng hợp hóa học nhằm kiểm tra giả thuyết đã được nhờ nguồn năng lượng tự nhiên là sấm sét, tia tử tiến hành như thế nào? ngoại, núi lửa.... - Kết quả đó đã chứng minh được - Thí nghiệm của S.Miler và Urây: Sử lí hỗn hợp điều gì? khí H2, CH4, NH3 và hơi nước bằng điện cao thế → các hợp chất hữu cơ đơn giản (có aa).


HS: Nghiên cứu thông tin và hình 2. Quá trình trùng phân tạo nên các đại phân 32 SGK trang 137 để thảo luận và tử hữu cơ trả lời. - Thí nghiệm của Fox và các cộng sự: Đun nóng GV: Nhận xét và bổ sung để hoàn hỗn hợp aa khô ở 150 – 1800C → các chuỗi thiện kiến thức. pôlipeptid ngắn (Protein nhiệt). GV: Thí nghiệm của Fox và cộng - Sự trùng phân tạo các đại phân tử hữu cơ: sự chứng minh các aa có thể liên kết với nhau trong điều kiện trái + Các aa → chuỗi pôlipeptid → Protein. đất nguyên thủy được tiến hành như thế nào? + Các Nuclêôtid → chuỗi pôlinuclêôtid → Acid Nucleic (ARN, ADN). HS: Nghiên cứu thông tin SGK trang 137 để trả lời. - Sự hình thành cơ chế dịch mã: Các aa liên kết yếu với các N/ARN và liên kết với nhau → chuỗi GV: Trong điều kiện trái đất hiện pôlipeptid ngắn (ARN giống như khuôn mẫu cho nay, các hợp chất hữu cơ có thể cho aa bám). CLTN tác động, giữ lại những phân được hình thành từ các chất vô cơ tử hữu cơ có khả năng phối hợp → cơ chế phiên nữa không? Tại sao? mã, dịch mã. HS: Thảo luận nhóm trả lời. - Tóm lại quá trình tiến hoá hoá học diễn ra như GV: Nhận xét và bổ sung để hoàn sau: tia chớp, núi lửa, tia tử ngoại thiện kiến thức CO2,NH3,H2O,N2 HCHC 2 nguyên tố (H,C) → HCHC 3 nguyên tố(H, C, O)→HCHC 3 nguyên tố (C, H, O, N) Hoạt động 2: Tìm hiểu tiến hóa tiền sinh học Hoạt động của thầy và trò Nội dung GV: Yêu cầu học sinh thảo luận và trả II. TIẾN HÓA TIỀN SINH HỌC lời các câu hỏi sau: - Đặc điểm về cấu tạo của - Khi các đại phân tử sinh học xuất hiện phospholipid? trong nước và tập trung lại, các phân tử lipit - Hiện tượng xảy ra khi cho các đại do đặc tính kị nước → lớp màng bao bọc phân tử sinh học vào nước? các đại phân tử hữu cơ → giọt nhỏ ngăn - Vai trò của lớp màng bán thấm? cách môi trường - Một số thí nghiệm chứng minh sự - Những giọt nhỏ chứa các chất hữ cơ có hình thành giọt nhỏ mang đặc tính của màng bao bọc chịu sự tác động của CLTN sự sống? sẽ dần tạo nên các tế bào sơ khai. - Muốn trở thành cơ thể sống độc lập - Thí nghiệm: Sự hình thành các giọt thì các Coacecva, Liposome cần có Liposome, coacecva có màng bán thấm. thêm những đặc tính nào? - Từ những tế bào sơ khai → các loài sinh HS: Nghiên cứu thông tinh SGK và trả vật dưới tác dụng của CLTN. lời. - Sau khi tế bào sơ khai được hình thành, GV: Nhận xét bổ sung để hoàn thiện quá trình tiến hoá sinh học được tiếp diễn kiến thức. nhờ các nhân tố tiến hoá tạo ra các sinh vật như hiện nay.


Hoạt động 3: Tìm hiểu tiến hóa tiền sinh học Hoạt động của thầy và trò Nội dung III. TIẾN HÓA SINH HỌC - Từ những tế bào sơ khai → các loài sinh GV: Thông báo phần kiến thức này. vật dưới tác dụng của CLTN. - Sau khi tế bào sơ khai được hình thành, HS: Lĩnh hội kiến thức quá trình tiến hoá sinh học được tiếp diễn nhờ các nhân tố tiến hoá tạo ra các sinh vật như hiện nay. HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ VÀ LUYỆN TẬP - HS đọc kết luận cuối bài. - Vì sao trong cùng điều kiện, các hệ tương tác này không thể tiếp tục phát triển mà chỉ tồn tại hệ prôtêin – axit nuclêôtit? HOẠT ĐỘNG MỞ RỘNG VÀ VẬN DỤNG Sơ đồ hóa kiến thức Loài và con đường hình thành loài mới? HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ VÀ CHUẨN BỊ BÀI MỜI - Học bài, trả lời câu hỏi cuối bài. - Đọc trước bài 33. SỰ PHÁT TRIỂN CỦA SINH GIỚI QUA CÁC ĐẠI ĐỊA CHẤT


Ngày soạn: ............................... Ngày dạy: ................................ Tiết ........ Lớp ........... Sĩ số ............ Vắng ........................ Tiết 34 - Bài 33. SỰ PHÁT TRIỂN CỦA SINH GIỚI QUA CÁC ĐẠI ĐỊA CHẤT I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: - Phát biểu được thế nào là hóa thạch, vai trò của bằng chứng hóa thạch trong nghiên cứu sự tiến hóa của sinh giới. - Giải thích được những biến đổi về địa chất luôn gắn chặt với sự phát sinh và phát triển của sinh giới trên trái đất như thế nào? - Trình bày được đặc điểm địa lí, khí hậu của trái đất qua các kỉ địa chất và những đặc điểm của các loài sinh vật điển hình của các kỉ và đại địa chất. - Nêu được các nạn đại tuyệt chủng xảy ra trên trái đất và ảnh hưởng của chúng đối với sự tiến hóa của sinh giới. 2. Kĩ năng: - Rèn luyện kĩ năng hình thành thiết lập mối quan hệ nhân quả thông qua việc chứng minh tiến hóa của sinh giới có quan hệ chặt chẽ với sự thay đổi các điều kiện vô cơ, hữu cơ trên trái đất. 3.Thái độ: - Giáo dục HS có ý thức bảo vệ sự đa dạng sinh học, bảo tồn thiên nhiên, bảo vệ môi trường, tránh sự tuyệt chủng của các loài sinh vật. 4, Các năng lực và phẩm chất hình thành cho học sinh. - Thông qua hoạt động khởi động, thảo luận nhóm, chơi trò chơi giúp HS hình thành kĩ năng giao tiếp. - Trong quá trình hoạt động tham quan gian phòng triển lãm sẽ giúp học sinh phát triển năng lực tự học và khai thác xử lý thông tin, năng lực hợp tác, năng lực lắng nghe tích cực. Kĩ năng quản lí thời gian. - Trong quá trình đàm thoại, trả lời các câu hỏi học sinh sẽ phát triển được kĩ năng trình bày, suy nghĩ và ý tưởng, lắng nghe tích cực, phản hồi thông tin. - Yêu thiên nhiên, có ý thức bảo vệ MT II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Chuẩn bị của giáo viên: - Phương tiện: + Giáo án, sách giáo khoa, sách tiến hóa + Bảng phụ hệ thống kiến thức. + Máy chiếu - Phương pháp: Thực hành- Trực quan sinh động kết hợp vấn đáp gợi mở, nêu vấn đề. 2. Chuẩn bị của học sinh: - Sách giáo khoa, sách bài tập, đọc trước bài ở nhà, xem lại những kiến thức TH học. III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY- HỌC: 1. Kiểm tra bài cũ: - Trình bày các sự kiện chính trong giai đoạn tiến hóa tiền sinh học? - Giải thích vai trò của CLTN giúp hình thành nên các tế bào sơ khai như thế nào? HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG 1. Mục tiêu.


- Thông qua câu hỏi về khủng long một động vật có thật hay không chúng đã tồn tại như thế nào và vì sao chúng lại bị tuyệt chủng? 2. Nội dung. - tìm hiểu hóa thạch ý nghĩa của hóa thạch, các tính tuổi hóa thạch - phiêu dạt lục địa và quá trình hình thành các châu lục - các sinh vật tồn tại và sự biến động rất rất lớncủa môi trường qua các kì kỉ tiến hóa. 3. Kĩ thuật tổ chức * Phương pháp - Kĩ thuật: Trực quan kết hợp vấn đáp- thảo luận nhóm * Phương tiện: tài liệu - Tổ chức hoạt động: GV: kể một câu chuyện về hóa thạch vạy hóa thạch là gì một vết chân trong lớp đất đá có được coi là hóa thách không ? hóa thạch có ý nghĩa như thế nào đối với quá khứ và tương lai HS: có nhiều đáp án trả lời. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI 1. Mục tiêu - Giải thích được khái niệm loài sinh học (ưu và nhược điểm) theo quan niệm của Mayơ. - Nêu các tiêu chuẩn để phân biệt hai loài thân thuộc. - Nêu và giải thích được các cơ chế cách li trước và sau hợp tử. - Giải thích được vai trò của các cơ chế cách li trong quá trình tiến hóa. 2. Nội dung - Khái niệm về loài sinh học - Các cơ chế cách ly sinh sản giữa các loài 3. Kĩ thuật tổ chức * Phương pháp- Kĩ thuật: tự nghiên cứu * Phương tiện: máy chiếu phiếu học tập * Tổ chức hoạt động: Từ khi tế bào sơ khai suất hiện dưới tác động của chọn lọc tự nhiên liên tiếp dẫn đến hình thành sinh vật như ngày nay. Vậy các sinh vật xuất hiện như thế nào? Trái đất mênh mông biển nước đã biến đổi như thế nào hình thành để hình thành lục địa?tất cả sẽ được giải đáp trong bài học hôm nay. Hoạt động 1: Tìm hiểu hóa thạch và vai trò của các hóa thạch trong nghiên cứu lịch sử phát triển của sinh giới Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức GV: Cho HS quan sát tranh ảnh I. HÓA THẠCH VÀ VAI TRÒ CỦA CÁC về các hóa thạch. Hóa thạch là HÓA THẠCH TRONG NGHIÊN CỨU LỊCH gì? Thường gặp những loại hóa SỬ PHÁT TRIỂN CỦA SINH GIỚI. thạch nào? 1. Hóa thạch. - Hóa thạch là di tích của các sinh vật lại trong HS: Quan sát hình hóa thạc và các lớp đất đá của vỏ Trái đất. thông tin SGK trang 140 để trả - Di tích của sinh vật để lại dưới dạng: các bộ lời. xương, những dấu vết của sinh vật để lại trên đá, GV: Nhận xét và bổ sung về sự xác nguyên vẹn….. hình thành hóa thạch. thể như xương, vỏ đá vôi… GV: Hóa thạch có vai trò như 2. Vai trò của hóa thạch trong nghiên cứu lịch


sử phát triển của sinh giới. - Hóa thạch cung cấp những bằng chứng trực tiếp về lịch sử phát triển của sinh giới + Căn cứ vào tuổi của hóa thạch, có thể xác định được loài nào xuất hiện trước, loài nào xuất hiên sau và quan hệ họ hàng giữa các loài. + Phương pháp xác định tuổi các hóa thạch: Phân tích các đòng vị có trong hóa thạch hoặc - GV: Nhận xét, bổ sung và hoàn đồng vị phóng xạ có trong các lớp đất đá chứa thiện kiến thức. hóa thạch. VD: SGK. Hoạt động 2: Tìm hiểu lịch sử phát triển của sinh giới qua các đại địa chất. Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức II. LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN CỦA GV: Thế nào là hiện tượng trôi dạt lục SINH GIỚI QUA CÁC ĐẠI ĐỊA địa? CHẤT. - Hiện tượng trôi dạt lục địa ảnh hưởng 1. Hiện tượng trôi dạt lục địa: nhe thế nào đến sự tiến hóa của các sinh - Lớp vỏ của trái đất không phải là một khối thống nhất mà được chia thành giới? HS: Nghiên cứu thông tin SGk trang những vùng riêng biệt được gọi là các 140, 141 để trả lời. phiến kiến tạo. GV: Nhận xét, bổ sung để hoàn thiện - Các phiến kiến tạo liên tục di chuyển kiến thức. Hiện tượng trôi dạt lục địa dẫn do lớp dung nham nóng bỏng chảy bên đến thay đổi rất mạnh về điều kiện khí dưới chuyển động. Hiện tượng di chuyển hậu của Trái đất, dẫn đến sự tuyệt chủng của các lục địa như vậy gọi là hiện tượng của hàng hoạt các loài và sau đó là sự trôi dạt lục địa. bùng nổ phát sinh các loài mới. - Trôi dạt lục địa dẫn đến thay đổi rất GV: Căn cứ vào đâu để phân định các mạnh điều kiện khí hậu của Trái Đất, dẫn mốc thời gian địa chất? đến những đợt đại tuyệt củng hàng loạt HS: Ngiên cứu thông tin SGK trang 141 các loài và sau đó là thời điểm bùng nổ thảo luận và trả lời. sự phát sinh các loài mới. GV: Nhận xét và bổ sung kiến thức. 2. Sinh vật trong các đại địa chất: GV: Lịch sử phát triển của sinh giới a. Căn cứ để phân định các mốc thời được phân chia thành các niên đại như gian địa chất: thế nào? - Những biến đổi lớn của lịch sử địa chất. - Mỗi niên đại có đặc điểm địa chất khí - Những thay đổi về thành phần giới hữu sinh (hóa thạch điển hình). hậu và đặc điểm của các sinh giới như b. Đặc điểm địa chất khí hậu, sự sống ở thế nào? HS: Nghiên cứu bảng 33, thảo luận và các đại địa chất: ( Bảng 33-SGK trang 142, 143. ) rút ra những đặc điểm chính về địa chất khí hậu và đặc điểm của sinh giới trong từng niên đại. HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ VÀ LUYỆN TẬP - Học sinh đọc kết luận SGK. - Nhân tố nào đóng vai trò quan trọng trong sự phân bố các loài sinh vật trên trái đất? thế nào trong việc nghiên cứu lịch sử phát triển của sinh giới? Có những phương pháp nào để tính tuổi của các lớp đất và hóa thạch? HS: Nghiên cứu thông tin SGK trang 140 để trả lời.

HOẠT ĐỘNG MỞ RỘNG VÀ VẬN DỤNG Sơ đồ hóa kiến thức Loài và con đường hình thành loài mới?


HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ VÀ CHUẨN BỊ BÀI MỜI - Học bài, trả lời các câu hỏi cuối bài. - Đọc trước bài 34. SỰ PHÁT SINH LOÀI NGƯỜI


Ngày soạn: ............................... Ngày dạy: ................................ Tiết ........ Lớp ........... Sĩ số ............ Vắng ....................... Tiết 35 - Bài 34. SỰ PHÁT SINH LOÀI NGƯỜI I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: - Nêu được các đặc điểm giống nhau giữa người hiện đại với các loài linh trưởng đang sinh sống. - Giải thích được những đặc điểm thích nghi đặc trưng của loài người. - Giải thích được quá trình hình thành loài người Homo sapiens qua các loài trung gian chuyển tiếp. - Giải thích được thế nào là tiến hóa văn hóa và vai trò của tiến hóa văn hóa đối với sự phát sinh, phát triển loài người. 2. Kĩ năng: - Rèn kĩ năng so sánh, phân tích, tổng hợp. - Thể hiện sự tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, tổ, lớp - Tìm kiếm và xử lí thông tin - Lắng nghe tích cực, trình bày ý tưởng, cách ứng xử với bạn bè thầy cô. 3. Thái độ: - Giáo dục HS ý thức trách nhiệm về vai trò của con người trong thế giới sống hiện nay, ý thức phòng chống các nhân tố xã hội tác động đến con người và xã hội loài người. 4, Các năng lực và phẩm chất hình thành cho học sinh. - Thông qua hoạt động khởi động, thảo luận nhóm, chơi trò chơi giúp HS hình thành kĩ năng giao tiếp. - Trong quá trình hoạt động tham quan gian phòng triển lãm sẽ giúp học sinh phát triển năng lực tự học và khai thác xử lý thông tin, năng lực hợp tác, năng lực lắng nghe tích cực. Kĩ năng quản lí thời gian. - Trong quá trình đàm thoại, trả lời các câu hỏi học sinh sẽ phát triển được kĩ năng trình bày, suy nghĩ và ý tưởng, lắng nghe tích cực, phản hồi thông tin. - Yêu thiên nhiên, có ý thức bảo vệ MT II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Chuẩn bị của giáo viên: - Phương tiện: + Giáo án, sách giáo khoa, sách tiến hóa + Bảng thống kiến thức. + Máy chiếu - Phương pháp: Thực hành- Trực quan sinh động kết hợp vấn đáp gợi mở, nêu vấn đề. 2. Chuẩn bị của học sinh: - Sách giáo khoa, sách bài tập, đọc trước bài ở nhà, xem lại những kiến thứcTH học. SGK, đọc trước bài học, sưu tầm tranh ảnh về nguồn gốc động vật của loài người. III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC: HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG 1. Mục tiêu. - Tạo tình hướng có vấn đề về nguồn gốc loài người tạo kích thích tò mó muốn khám phá 2. Nội dung.


- Qúa trình hình thành loài ra sao? có những con đường nào? 3. Kĩ thuật tổ chức * Phương pháp - Kĩ thuật: Trực quan kết hợp vấn đáp- thảo luận nhóm * Phương tiện: tài liệu, máy chiếu - Tổ chức hoạt động: GV: hãy kể tên một số dạng người hóa thạch mà em biết? HS: có nhiều đáp án trả lời. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI 1. Mục tiêu - Nêu được các đặc điểm giống nhau giữa người hiện đại với các loài linh trưởng đang sinh sống. - Giải thích được những đặc điểm thích nghi đặc trưng của loài người. - Giải thích được quá trình hình thành loài người Homo sapiens qua các loài trung gian chuyển tiếp. - Giải thích được thế nào là tiến hóa văn hóa và vai trò của tiến hóa văn hóa đối với sự phát sinh, phát triển loài người. 2. Nội dung - sự phát sinh loài người các dạng người hóa thạch - các bằng chứng về nguồn gốc động vật của người - sự ttieens bộ văn hóa 3. Kĩ thuật tổ chức * Phương pháp- Kĩ thuật: tự nghiên cứu * Phương tiện: máy chiếu phiếu học tập * Tổ chức hoạt động: Hoạt động 1: Tìm hiểu quá trình hình thành loài người hiện đại. Nội dung kiến thức Hoạt động của thầy và trò I. QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH LOÀI NGƯỜI GV: Yêu cầu HS đưa ra các HIỆN ĐẠI. bằng chứng chứng tỏ nguồn 1. Bằng chứng về nguồn gốc động vật của loài gốc động vật của loài người? người. * Bằng chứng giải phẫu so sánh: - Điểm giống nhau giữa - Bộ xương chia 3 phần (đầu, mình, chi). người và linh trưởng qua - Cơ thể người đặc biệt giống thú: có lông mao, đẻ bảng 34? con và nuôi con băng sữa, cách sắp xếp các nội quan, hình thái các cơ quan đều giống nhau. - Giải thích sơ đồ cây phát - Đặc biệt giống vượn người (tinh tinh và đười ươi): sinh chủng loại của bộ linh xương sườn có từ 12 -13 đôi, 5 – 6 đốt xương cùng, trưởng? Từ đó rút ra kết luận bộ răng có 32 chiếc. Hình dạng và kích thước tinh về mối quan hệ giữa người trùng giống nhau. Cấu tạo thai chu kì kinh nguyệt và các loài linh trưởng giống nhau. HS: Vận dụng kiến thức bài * Bằng chứng phôi sinh học so sánh: 24, bảng 34, hình 34.1, thảo - Ở phôi người từ 18 – ngày còn có vết tích khe luận và trả lời. mang ở cổ, tim 2 ngăn. Tháng thứ 2 phôi người có 1 GV: - Liệt kê thứ tự 8 loài cái đuôi ká dài, tháng thứ 5 – 6 có một lớp lông phủ trong chi Homo? kính cơ thể chỉ trừ lòng bàn tay gan bàn chân và môi.


- Loài tồn tại lâu nhất? - Những loài đã bị tuyệt diệt? Thời gian tồn tại của những loài này? - Cho biết nội dung các giả thuyết về địa điểm phát sinh loài người?

đến tháng thứ 7 các chi ở người còn rất giống chi của khỉ * Bằng chứng tế bào học và sinh học phân tử: ADN người giống ADN tinh tinh tới 98%, đều có 4 nhóm máu - Hiện tượng lại tổ, cơ quan thoái hóa ... → Kết luận: Người có nguồn gốc từ động vật và gần gũi nhất với tinh tinh. 2. Các dạng vượn người hóa thạch và quá trình hình thành loài người. - Cách đây 5 – 7 triệu năm loài khỉ mũi hẹp tách thành 2 nhánh là người và vượn người hiện nay (tinh tinh).

HS: Ngiên cứu hình 34.2 và thông tin mục II, thảo luận nhóm và trả lời. - Loài xuất hiện sớm nhất trong chi Homo là H.habilis (người khéo léo), sau đó tiến hóa thành nhiều loài khác trong đó có H.erectus (người đứng GV: Nhận xét, bổ sung và thẳng), từ H.erectus(hình thành cách đây 1,8 triệu kết luận kiến thức cơ bản. năm) hình thành nên loài người hiện nay H.sapiens (người thông minh) cách đây khoảng 160000 ngàn năm. - Trong chi Homo đã phát hiện hóa thạch 8 loài khác nhau, chỉ có duy nhất loài người hiện nay còn tồn tại. - Loài người hiện đại sinh ra ở châu Phi rồi khát tán sang các châu lục khác. Hoạt động 2: Tìm hiểu người hiện đại và sự tiến hóa văn hóa. Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức II. NGƯỜI HIỆN ĐẠI VÀ SỰ TIẾN HÓA GV: Những đặc điểm thích VĂN HÓA. nghi nào giúp con người có - Những đặc điểm thích nghi giúp con người có được khả năng tiến hóa văn khả năng tiến hóa văn hóa: Dáng đi thẳng, bộ não hóa? phát triển, cấu trúc thanh quản phát triển cho phép - Phân biệt tiến hóa sinh học phát triển tiếng nói, bàn tay có các ngón tay linh hoạt giúp chế tạo và sử dụng công cụ… với tiến hóa văn hóa? - Kết quả của quá trình tiến hóa - Kết quả của quá trình tiến hóa văn hóa: Con văn hóa ở người có ý nghĩa như người biết sử dụng lửa để nấu chính thức ăn cũng thế nào? như xua đuổi vật giữ, tự chế tạo ra quần áo, lều trú ẩn, biết trồng trọt và thuần dưỡng vật nuôi, phát HS: Ngiên cứu thông tin SGK triển nghề nông, làng mạc và đô thị xuất hiện…. trang 147, thảo luận nhóm, - Như vậy, nhờ có tiến hóa văn hóa mà con người thống nhất ý kiến và trả lời. trở thanh loài thống trị trong tự nhiên, làm chủ khoa học kĩ thuật, có ảnh hưởng đến nhiều loài GV: Nhận xét, bổ sung hoàn khác và có khả năng điều chỉnh hướng tiến hóa thiện kiến thức của chính mình. HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ VÀ LUYỆN TẬP - Học sinh đọc kết luận cuối bài.


- Đặc điểm thích nghi nào đã giúp con người có được khả năng tiến hóa văn hóa? HOẠT ĐỘNG MỞ RỘNG VÀ VẬN DỤNG Sơ đồ hóa kiến thức các dạng người hóa thạch. HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ VÀ CHUẨN BỊ BÀI MỜI - Học bài và trả lời các câu hỏi cuối bài - Đọc trước kiểm tra 1 tiết


Ngày soạn: ............................... Ngày dạy: ................................ Tiết ........ Lớp ........... Sĩ số ............ Vắng ........................ Tiết 36: KIỂM TRA 1 TIẾT I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: - Kiểm tra đánh giá nhận thức của học sinh từ đó phân loại được HS. - Hoàn thành tốt kiến thức yêu cầu làm trong đề kiểm tra. 2. Kĩ năng : - Rèn luyện kĩ năng đọc và tìm hiểu tài liệu, tổng hợp kiến thức, kĩ năng làm bài tập. 3. Thái độ : - Hình thành tính tự giác trong học tập cho các em. Khả năng tự làm bài kiểm tra một cách độc lập 4, Các năng lực và phẩm chất hình thành cho học sinh. - Thông qua hoạt động khởi động, thảo luận nhóm, chơi trò chơi giúp HS hình thành kĩ năng giao tiếp. - Trong quá trình hoạt động tham quan gian phòng triển lãm sẽ giúp học sinh phát triển năng lực tự học và khai thác xử lý thông tin, năng lực hợp tác, năng lực lắng nghe tích cực. Kĩ năng quản lí thời gian. - Trong quá trình đàm thoại, trả lời các câu hỏi học sinh sẽ phát triển được kĩ năng trình bày, suy nghĩ và ý tưởng, lắng nghe tích cực, phản hồi thông tin. - Yêu thiên nhiên, có ý thức bảo vệ MT II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Chuẩn bị của giáo viên; - Phương tiện : + Ma trận đề, đề kiểm tra, đáp án và valem điểm - Phương pháp : + Kiểm tra viết: trắc nghiệm và tự luận 2. Chuẩn bị của học sinh: - Sách giáo khoa, sách bài tập, xem lại những kiến thức, làm đề cương ôn tập. III. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:. 1. Phát đề kiểm tra: - Gv: + Phát đề kiểm tra. + Quan sát HS làm bài. + Nhắc nhở và xử lí những học sinh vi phạm quy chế. - Hs: Nhận bài và làm bài nghiêm túc, đúng quy chế. 2. Hướng dẫn học sinh thực hiện kiểm tra: MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA Cấp độ Chủ đề (nội dung chương ... )

Vận dụng Nhận biết

Thông hiểu

TN KQ

TN KQ

TL

TL

Cấp độ thấp độ cao TN TL KQ

Cấp TN KQ

TL

Cộng


Chủ đề 1: Bằng nêu được chứng và cơ khái niệm tiến hóa chế tiến hoá theo thuyết tiến hóa hiện đai - nhận biết được loại C sửa dụng tính tuổi hóa thạch

hiểu được bản chất của mỗi tác nhân lên sự hình thành loài

Số câu Số điểm Tỉ lệ %

2

3

Chủ đề 2: Sự phát sinh phát triển sự sống trên trái đất

3

Tổng số câu Tổng số điểm Tỉ lệ %

6

1 2,0 22,2

1,0 44,4

1,5 33,4

Số câu Số điểm Tỉ lệ %

giải thích được các tác động của nhân tố tiến hóa

2 1,0 36,4

1,5 27,2

4,5 45

trình bày được quá trình hình thành tế bào sơ khai.

vận dụng kiến thức xây dựng được cây phát sinh loài người

1

1

1 3,0 30%

7 2,0 18,2

1,0 18,2

5 3,0 30%

6

1 2,0 20%

5,5 55

13 2,0 10,0 20% 100%

ĐỀ BÀI I. TRẮC NGHIỆM ( 5,0 điểm) Câu 1 ( 0,5 điểm): Tiến hoá nhỏ là quá trình: A. Hình thành các nhóm phân loại trên loài. B. Biến đổi cấu trúc của quần thể dẫn tới sự hình thành loài mới C. Biến đổi kiểu hình của quần thể dẫn tới hình thành loài mới D. Biến đổi thành phần kiểu gen của quần thể dẫn tới sự biến đổi kiểu hình Câu 2( 0,5 điểm): Dạng cách li quan trọng nhất để phân biệt hai loài là cách li: A. sinh thái B. tập tính C. địa lí D. sinh sản. Câu 3( 0,5 điểm): Các nhà khoa học đưa ra giả thuyết về nguồn gốc các hợp chất hữu cơ đơn giản đầu tiên trên trái đất là: A. Handan và Fox. B. Oparin và Handan. C. Oparin và Milơ. D. Milơ và Fox. Câu 4( 0,5 điểm): . Sinh vật trong đại thái cổ được biết đến là: A. Hoá thạch sinh vật cổ sơ nhất.


B. Hoá thạch của động vật, thực vật bậc cao. C. Xuất hiện tảo. D. Thực vật phát triển, khí quyển có nhiều oxi, nguyên sinh

Câu 5. Khí quyển nguyên thuỷ không có (hoặc có rất ít) chất A. H2 B. O2 C. N2 , D. NH3 Câu 6. Nếu cho rằng chuối nhà 3n có nguồn gốc từ chuối rừng 2n thì cơ chế hình thành chuối nhà được giải thích bằng chuổi các sự kiện như sau: 1. Thụ tinh giữa giao tử n và giao tử 2n 2. Tế bào 2n nguyên phân bất thường cho cá thể 3n 3. Cơ thể 3n giảm phân bất thường cho giao tử 2n 4. Hợp tử 3n phát triển thành thể tam bội 5. Cơ thể 2n giảm phân bất thường cho giao tử 2n A. 5 → 1 → 4 B. 4 → 3 → 1 C. 3 → 1 → 4 D. 1 → 3 → 4 Câu 7. Trong điều kiện hiện nay,chất hữu cơ được hình thành chủ yếu bằng cách nào? A. Tổng hợp nhờ nguồn năng lượng tự nhiên B. Quang tổng hợp hoặc hoá tổng hợp C. Được tổng hợp trong các tế bào sống D. Tổng hợp nhờ công nghệ sinh học Câu 8. Trình tự các kỉ sớm đến muộn trong đại cổ sinh là A. cambri => silua => đêvôn => pecmi => cacbon => ocđôvic B. cambri => silua => cacbon => đêvôn => pecmi => ocđôvic C. cambri => silua => pecmi => cacbon => đêvôn => ocđôvic D. cambri => ocđôvic => silua => đêvôn => cacbon => pecmi Câu 9. Chu kì bán rã của 14C và 238U là: A. 5.730 năm và 4,5 tỉ năm B. 5.730 năm và 4,5 triệu năm C. 570 năm và 4,5 triệu năm D. 570 năm và 4,5 tỉ năm Câu 10 Hoá thạch cổ nhất của người H.sapiens được phát hiện ở đâu? A. Châu Phi B. Châu Á C. Đông nam châu Á D. Châu Mỹ

II. TỰ LUẬN (5,0 điểm) Câu 1:(2,0 điểm) Hãy sơ đồ hoá nhánh chính cây phát sinh hình thành loài người hiện đại? Câu 2:(2,0 điểm) Tại sao nói nhân tố đột biến là nguồn biến dị di truyền của quần thể? Câu 3: (1,0 điểm): Tế bào sơ khai được xuất hiện như thế nào? ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM I – PHẦN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (5,0 điểm) Mỗi câu trả lời đúng học sinh được 0,5 điểm 1 2 3 4 5 6 7 8 Câu 1 B D B A B A C D

9 A

10 A

II – TỰ LUẬN ( 8,0 điểm) Câu Nội dung Điểm 1 H.habilis H.erectus H.sapiens 2,0 (1,0 điểm) (Người khéo léo) (Người đứng thẳng) (Người thông minh) . Câu 2 (2,0 điểm) * Nhân tố đột biến là nguồn biến dị di truyền của quần thể vì: - Đột biến làm thay đổi tần số các alen và thành phần kiểu gen 1,0 của quần thể.


Câu 3 (3,0 điểm)

- Đột biến được xem là nguồn nguyên liệu sơ cấp của quá trình tiến hóa. Đột biến gen qua giao phối tạo nên nguồn biến dị thứ cấp cho quá trình tiến hóa. - Khi các đại phân tử sinh học xuất hiện trong nước và tập trung lại, các phân tử lipid do đặc tính kị nước → lớp màng bao bọc các đại phân tử hữu cơ → giọt nhỏ ngăn cách môi trường. - Những giọt nhỏ chứa các chất hữu cơ có màng bao bọc chịu sự tác động của CLTN sẽ dần tạo nên các tế bào sơ khai.

DẶN DÒ - Đọc trước bài 35. MÔI TRƯỜNG VÀ CÁC NHÂN TỐ SINH THÁI

1,0 1,0


Ngày soạn: ............................... Ngày dạy: ................................ Tiết ........ Lớp ........... Sĩ số ............ Vắng ........................ PHẦN BẢY – SINH THÁI HỌC Chương I: CÁ THỂ VÀ QUẦN THỂ SINH VẬT Tiết 37 - Bài 35. MÔI TRƯỜNG VÀ CÁC NHÂN TỐ SINH THÁI I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: + Nêu được khái niệm môi trường sống của sinh vật và nhân tố sinh thái. + Nêu được khái niệm giới hạn sinh thái, cho ví dụ minh họa. + Nêu được khái niệm ổ sinh thái, phân biệt nơi ở với ổ sinh thái, lấy ví dụ minh họa. 2. Kĩ năng: - Rèn luyện kĩ năng phân tích , so sánh, tổng hợp.Tư duy logic, liên hệ thực tế - Thể hiện sự tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, tổ, lớp. - Tìm kiếm và xử lí thông tin. - Lắng nghe tích cực, trình bày ý tưởng, cách ứng xử với bạn bè thầy cô. 3. Thái độ: - Yêu thích khoa học, bảo vệ môi trường sống của sinh vật. - Ảnh hưởng trực tiếp của nhân tố sinh thái trong môi trường sống tới đời sống sinh vật con người có ảnh hưởng lớn. Rèn kĩ năng phân tích các yếu tố môi trường và xây dựng ý thức bảo vệ môi trường thiên nhiên. 4, Các năng lực và phẩm chất hình thành cho học sinh. - Thông qua hoạt động khởi động, thảo luận nhóm, chơi trò chơi giúp HS hình thành kĩ năng giao tiếp. - Trong quá trình hoạt động tham quan gian phòng triển lãm sẽ giúp học sinh phát triển năng lực tự học và khai thác xử lý thông tin, năng lực hợp tác, năng lực lắng nghe tích cực. Kĩ năng quản lí thời gian. - Trong quá trình đàm thoại, trả lời các câu hỏi học sinh sẽ phát triển được kĩ năng trình bày, suy nghĩ và ý tưởng, lắng nghe tích cực, phản hồi thông tin. - Yêu thiên nhiên, có ý thức bảo vệ MT II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Chuẩn bị của giáo viên: - Phương tiện: + Giáo án, sách giáo khoa, sách di truyền I và II, tiến hóa + Bảng phụ hệ thống kiến thức. + Máy chiếu. - Phương pháp: Thực hành- Trực quan sinh động kết hợp vấn đáp gợi mở, nêu vấn đề. 2. Chuẩn bị của học sinh: - Sách giáo khoa, sách bài tập, đọc trước bài ở nhà, xem lại những kiến thức TH học. Hình vẽ sưu tầm được về các loại môi trường sống của các loài sinh vật. III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC 1. Kiểm tra bài cũ: - Không kiểm tra- trả bài kiểm tra 1 tiết


HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG 1. Mục tiêu. - thông qua liệt kê và phân loại mọi vật xung quanh khiến học sinh thích thú tạo động lực học tập 2. Nội dung. - trải nghiệm môi trường sống của chính chúng ta. 3. Kĩ thuật tổ chức * Phương pháp - Kĩ thuật: Trực quan kết hợp vấn đáp- thảo luận nhóm * Phương tiện: tài liệu, máy chiếu, thực nghiệm - Tổ chức hoạt động: GV: cho học sinh ra ngoài sân 3 phút liệt kê mọi sự vật xung quanh em? xem ai liệt kê được nhiều nhất. HS: có nhiều đáp án trả lời. trao giải thưởng thông thái cho người liệt kê được nhiều nhât HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI 1. Mục tiêu + Nêu được khái niệm môi trường sống của sinh vật và nhân tố sinh thái. + Nêu được khái niệm giới hạn sinh thái, cho ví dụ minh họa. + Nêu được khái niệm ổ sinh thái, phân biệt nơi ở với ổ sinh thái, lấy ví dụ minh họa. 2. Nội dung - hoạt động nhóm kết hợp hoạt động của cá nhân tạo thành một nhóm ngẫu nhiên 3. Kĩ thuật tổ chức * Phương pháp- Kĩ thuật: tự nghiên cứu * Phương tiện: máy chiếu phiếu học tập * Tổ chức hoạt động: Hoạt động 1: Tìm hiểu về môi trường sống và các nhân tố sinh thái. Hoạt động của thầy và trò

Nội dung kiến thức

I. MÔI TRƯỜNG SỐNG VÀ CÁC NHÂN GV: Yêu cầu HS đọc mục I SGK TỐ SINH THÁI. + Môi trường sống là gì?Trong thiên nhiên có những loại môi 1. Môi trường sống: trường sống nào? - Môi trường sống là tất cả các nhân tố bao HS: Nghiên cứu thông tin SGK trả quanh sinh vật, có tác động tực tiếp hoặc gián lời. tiếp tới sinh vật, làm ảnh hưởng đến sự tồn tại, sinh trưởng, phát triển và những hoạt động khác GV: Nhận xét và bổ sung kiến của sinh vật. thức. - Các loại môi trường sống: Môi trường trên cạn, môi trường nước, và môi trường sinh vật. 2. Nhân tố sinh thái: GV: Nhân tố sinh thái là gì? Các nhân tố sinh thái bao gồm những - Nhân tố sinh thái là tất cả những nhân tố trong


nhân tố nào, ảnh hưởng ra sao tới môi trường sống có tác động trực tiếp hoặc gián sinh vật? tiếp lên sinh vật. HS: Nghiên cứu thông tin SGK trả - Các loại nhân tố sinh thái: Nhân tố vô sinh và lời. nhân tố hữu sinh Hoạt động 2: Tìm hiểu giới hạn sinh thái và ổ sinh Hoạt động của thầy và trò

Nội dung kiến thức II. GIỚI HẠN SINH THÁI VÀ Ổ SINH THÁI.

1. Giới hạn sinh thái. - Giới hạn sinh thái là khoảng giá trị xác định của GV: Yêu cầu HS nghiên cứu một nhân tố sinh thái mà trong khoảng đó sinh vật hình 35.1 và cho ví dụ về giới có thể tồn tại và phát triển ổn định theo thời gian hạn sinh thái của sinh vật. - Trong giới hạn sinh thái có: - Thế nào là giới hạn sinh thái? + Khoảng thuận lợi là khoảng của nhân tố sinh thái ở mức độ phù hợp, đảm bảo cho sinh vật thực hiện các chức năng sống tốt nhất. - Cá rô phi ở Việt Nam có giới + Khoảng chống chịu là khoảng các nhân tố sinh hạn sinh thái như thế nào? thái gây ức chế cho hoạt động sinh lí của sinh vật. - Nhiệt độ thuận lợi? - Điểm gây chết? VD1: Loài cá rô phi ở nước ta có giới hạn sinh thái nhiệt độ 50 – 420C. Nhiệt độ 50C là gới hạn Từ ví dụ trên hãy rút ra kết luận dưới, 420C là gới hạn trên, nhiệt độ thuận lợi cho về giới hạn sinh thái của mỗi cá rô phi phát triển là 200 – 350C. sinh vật? VD2: Hầu hết cây trồng nhiệt đới có giới hạn nhiệt HS: Nghiên cứu thông tin SGK độ từ O0C – 400C . Nhiệt độ thuận lợi cho cây trang 151, thảo luận nhóm và trả quang hợp tốt nhất là 20 – 300C lời. VD3: Đa số thực vật có giới hạn về ánh sáng ở GV: Nhận xét và bổ sung để bước sóng từ 3600A0 – 7600A0 giúp cây xanh quang hợp tốt nhất hoàn thiện kiến thức. 2. Ổ sinh thái: GV: Thế nào là ổ sinh thái? Nêu - Ổ sinh thái của một loài là “không gian sinh một số ví dụ về ổ sinh thái. thái’’ mà ở đó tất cả các nhân tố sinh thái của môi trường nằm trong giới hạn về sinh thái cho phép loài đó tồn tại và phát triển. HS: Nghiên cứu thông tin SGK - Nơi ở chỉ là nơi cư trú của sinh vật trang 152 và trả lời VD: Tổ chim là nơi ở nhưng ổ sinh thái của chim là tất cả những nhân tố sinh thái(thức ăn, kẻ thù, GV:Phân biệt ổ sinh thái với nơi bạn tình, nhiệt độ, độ ẩm ….) giúp cho chim tồ tại ở? và phát triển.


HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ VÀ LUYỆN TẬP - HS đọc kết luận cuối bài. - Làm bài tập 1 và 4 SGK trang 154, 155. - Nêu cách nhận biết các qui luật di truyền. - GV tóm nhận xét tiết học, ý thức chuẩn bị bài tập của học sinh. HOẠT ĐỘNG MỞ RỘNG VÀ VẬN DỤNG - Nêu cách nhận biết các qui luật di truyền. - GV tóm nhận xét tiết học, ý thức chuẩn bị bài tập của học sinh. HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ VÀ CHUẨN BỊ BÀI MỜI - Học bài và trả lời các câu hỏi cuối bài trong SGK. - Đọc trước bài 36. QTSV VÀ MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC CÁ THỂ TRONG QT


Ngày soạn: ............................... Ngày dạy: ................................ Tiết ........ Lớp ........... Sĩ số ............ Vắng ...................... Tiết 38- Bài 36. QUẦN THỂ SINH VẬT VÀ MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC CÁ THỂ TRONG QUẦN THỂ I. MỤC TIÊU BÀI HỌC. 1. Kiến thức: - Trình bày được thế nào là một quần thể sinh vật, lấy được ví dụ minh họa. - Nêu được các quan hệ hỗ trợ, quan hệ cạnh tranh trong quần thể, lấy được ví dụ minh họa và nêu được nguyên nhân, ý nghĩa sinh thái của các mối quan hệ đó. 2. Kĩ năng: - Rèn luyện kĩ năng quan sát, nhận xét, khái quát hóa.Tư duy logic, liên kết kiến thức. - Thể hiện sự tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, tổ, lớp - Tìm kiếm và xử lí thông tin - Lắng nghe tích cực, trình bày ý tưởng, cách ứng xử với bạn bè thầy cô 3. Thái độ: - Yêu thích môn học, có ý thức bảo vệ môi trường sống của sinh vật. - Quan hệ giữa các cá thể trong quần thể có vai trò trong việc giữ ổn định trong quần thể giữ cân bằng trong hệ sinh thái.-Rèn thói quen nuôi trồng hợp lí,đúng mật độ giảm sự cạnh tranh quá mức. 4, Các năng lực và phẩm chất hình thành cho học sinh. - Thông qua hoạt động khởi động, thảo luận nhóm, chơi trò chơi giúp HS hình thành kĩ năng giao tiếp. - Trong quá trình hoạt động tham quan gian phòng triển lãm sẽ giúp học sinh phát triển năng lực tự học và khai thác xử lý thông tin, năng lực hợp tác, năng lực lắng nghe tích cực. Kĩ năng quản lí thời gian. - Trong quá trình đàm thoại, trả lời các câu hỏi học sinh sẽ phát triển được kĩ năng trình bày, suy nghĩ và ý tưởng, lắng nghe tích cực, phản hồi thông tin. - Yêu thiên nhiên, có ý thức bảo vệ MT II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Chuẩn bị của giáo viên: - Phương tiện: + Giáo án, sách giáo khoa, sách sinh thái + Bảng phụ hệ thống kiến thức. + Máy chiếu - Phương pháp: Thực hành- Trực quan sinh động kết hợp vấn đáp gợi mở, nêu vấn đề. 2. Chuẩn bị của học sinh: - Sách giáo khoa, sách bài tập, đọc trước bài ở nhà, xem lại những kiến thức TH học. III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG 1. Mục tiêu. - Tạo tinh thần vui tươi trước khi vào học tạo tâm thái thoải mái nhất 2. Nội dung. - truyền hộp quá bí mật hát về các con vật


3. Kĩ thuật tổ chức * Phương pháp - Kĩ thuật: Trực quan kết hợp vấn đáp- thảo luận nhóm * Phương tiện: tài liệu - Tổ chức hoạt động: GV: cho học sinh truyền tay hộp quà bí mật và hãy đặt tên cho bức tranh em quán sát thấy theo ngôn ngữ khoa học sinh học HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI 1. Mục tiêu - Trình bày được thế nào là một quần thể sinh vật, lấy được ví dụ minh họa. - Nêu được các quan hệ hỗ trợ, quan hệ cạnh tranh trong quần thể, lấy được ví dụ minh họa và nêu được nguyên nhân, ý nghĩa sinh thái của các mối quan hệ đó. 2. Nội dung vấn đáp kết hợp chơi trò chơi củng cố kiến thức ngay tại chỗ. 3. Kĩ thuật tổ chức * Phương pháp- Kĩ thuật: tự nghiên cứu * Phương tiện: máy chiếu phiếu học tập * Tổ chức hoạt động: Hoạt động 1: Tìm hiểu quần thể sinh vật và quá trình hình thành quần thể. Hoạt động của thầy và trò

Nội dung kiến thức

Phần này giáo viên đi lướt qua tái I. QUẦN THỂ SINH VẬT VÀ QUÁ hiện kiến thức đã học chương trình TRÌNH HÌNH THÀNH QUẦN THỂ. sinh 10. GV: Quần thể sinh vật là gì? lấy 2 ví * KN: Quần thể sinh vật là tập hợp các cá thể dụ về quần thể và 2 ví dụ không phải trong cùng một loài, cùng sinh sống trong một là quần thể sinh vật? khoảng không gian xác định, vào một thời gian nhất định, có khả năng sinh sản và tạo thành những thế hệ mới. * VD: Quần thể cây thông…. * Quá trình hình thành quần thể: GV: Quần thể sinh vật được hình - Sự phát tán của một số cá thể cùng loài tới thành như thế nào? một môi trường sống mới. - Dưới tác dụng của chọn lọc tự nhiên, các cá thể không thích nghi sẽ bị tiêu diệt hoặc phải HS: Nghiên cứu thông tin SGK, trả lời di cư đi nơi khác. Các cá thể còn lại thích nghi câu hỏi. dần với điều kiện sống. - Giữa các cá thể cùng loài hình thành những mối quan hệ sinh thái và dần dần hình thành GV: Nhận xét, bổ sung để hoàn thiện quần thể ổn định, thích nghi với điều kiện kiến thức. ngoại cảnh.


Hoạt động 2: Tìm hiểu quan hệ giữa các cá thể trong quần thể Hoạt động của thầy và trò

Nội dung kiến thức

II. QUAN HỆ GIỮA CÁC CÁ THỂ GV: Yêu cầu HS quan sát tranh và trả TRONG QUẦN THỂ. lời câu hỏi SGK. - Hãy nêu những biểu hiện và ý nghĩa 1. Quan hệ hỗ trợ. của quan hệ hỗ trợ giữa các cá thể * Ví dụ: trong quần thể vào bảng 36? - Các cây thông nhựa liền rễ nhau -> Cây sinh trưởng nhanh và khả năng chịu hạn tốt hơn. HS: Lấy thêm ví dụ: Chim ăn đàn dễ - Chó rừng hỗ trợ nhau trong đàn -> Bắt mồi kiểm ăn hơn chim ăn đơn độc vì và tự vệ tốt hơn. chúng kích thích nhau trong khi tìm * ý nghĩa: Quan hệ hỗ trợ giữa các cá thể mồi, báo hiệu cho nhau nơi có nhiều trong quần thể đảm bảo cho quần thể tồn tại thức ăn hoặc những chỗ trú thuận tiện. ổn định, khai thác tối ưu nguồn sống của môi trường, làm tăng khả năng sống sót và sinh sản của các cá thể. 2. Quan hệ cạnh tranh. GV:Quan hệ cạnh tranh xảy ra khi nào? Có những hình thức cạnh tranh * Nguyên nhân: Do nơi sống của các cá thể nào phổ biến? Nêu nguyên nhân và trong quần thể chật chội và thiếu thức ăn…. hiệu quả của các hình thức cạnh tranh * Các hình thức cạnh tranh: đó? - Cạnh tranh giành nguồn sống như nơi ở, ánh sáng, chất dinh dưỡng giữa các cá thể cùng HS: Nghiên cứu thông tin SGK trang một quần thể. 158 và 159 trả lời câu hỏi. - Cạnh tranh giữa các con đực tranh giành con cái trong đàn hoặc ngược lại. * Ý nghĩa: Nhờ có cạnh tranh mà số lượng và GV: Nhận xét, bổ sung để hoàn thiện sự phân bố của các cá thể trong quần thể duy kiến thức. trì ở mức phù hợp với nguồn sống và khoảng không gian sống, đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển của quần thể. HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ VÀ LUYỆN TẬP - HS đọc kết luận cuối bài. - Làm bài tập 1 và 4 SGK trang 154, 155. - Nêu cách nhận biết các qui luật di truyền. - GV tóm nhận xét tiết học, ý thức chuẩn bị bài tập của học sinh. HOẠT ĐỘNG MỞ RỘNG VÀ VẬN DỤNG - Hãy nêu nguyên nhân của hiện tượng tự tỉa thưa ở thực vật? Nguyên nhân của hiện tượng phát tán cá thể động vật ra khỏi đàn là gì? Nêu ví dụ?


- Nguyên nhân do các cây mọc gần nhau nên thiếu sáng, chất dinh dưỡng….khi đó cạnh tranh giữa các cá thể xảy ra gay gắt tranh giành nhau ánh sáng, nước, muối khoáng. HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ VÀ CHUẨN BỊ BÀI MỜI - Học bài và trả lời các câu hỏi cuối bài SGK. - Đọc trước bài 37 CÁC ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN CỦA QUẦN THỂ SINH VẬT


Ngày soạn: ............................... Ngày dạy: ................................ Tiết ........ Lớp ........... Sĩ số ............ Vắng ........................ Tiết 39 – Bài 37: CÁC ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN CỦA QUẦN THỂ SINH VẬT ( Tiết 01) I. MỤC TIÊU BÀI HỌC 1. Kiến thức: - Nêu được các đặc trưng cơ bản về cấu trúc dân số của các quần thể sinh vật, lấy được ví dụ minh họa. - Nêu được ý nghĩa của việc nghiên cứu các đặc trưng cơ bản của quần thể trong thực tế sản xuất, đời sống. 2.Kĩ năng: - Kĩ năng quan sát kênh hình, thảo luận, phân tích rồi rút ra kết luận.Tư duy lôgic, liên kết kiến thức - Thể hiện sự tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, tổ, lớp - Tìm kiếm và xử lí thông tin - Lắng nghe tích cực, trình bày ý tưởng, cách ứng xử với bạn bè thầy cô 3. Thái độ: - HS tích cực học tập, có ý thức bảo vệ nguồn tài nguyên sinh vật. - Môi trường sống ảnh hưởng đến các đặc trưng cơ bản của quần thể sinh vật. - Ứng dụng môi trường khai thác, đánh bắt hợp lí bảo đảm sự phát triển của quần thể. 4, Các năng lực và phẩm chất hình thành cho học sinh. - Thông qua hoạt động khởi động, thảo luận nhóm, chơi trò chơi giúp HS hình thành kĩ năng giao tiếp. - Trong quá trình hoạt động tham quan gian phòng triển lãm sẽ giúp học sinh phát triển năng lực tự học và khai thác xử lý thông tin, năng lực hợp tác, năng lực lắng nghe tích cực. Kĩ năng quản lí thời gian. - Trong quá trình đàm thoại, trả lời các câu hỏi học sinh sẽ phát triển được kĩ năng trình bày, suy nghĩ và ý tưởng, lắng nghe tích cực, phản hồi thông tin. - Yêu thiên nhiên, có ý thức bảo vệ MT II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Chuẩn bị của giáo viên: - Phương tiện: + Giáo án, sách giáo khoa, sách di truyền I và II, tiến hóa + Bảng phụ hệ thống kiến thức. + Máy chiếu - Phương pháp: Thực hành- Trực quan sinh động kết hợp vấn đáp gợi mở, nêu vấn đề. 2. Chuẩn bị của học sinh: - Sách giáo khoa, sách bài tập, đọc trước bài ở nhà, xem lại những kiến thứcTH học, SGK, đọc trước bài học. III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC 1. Kiểm tra bài cũ: - Thế nào là quần thể sinh vật? Quần thể sinh vật được hình thành như thế nào? - Nêu các mối quan hệ giữa các cá thể trong quần thể.


HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG 1. Mục tiêu. - hãy kể một số câu chuyện của em với anh hoặc chị làm em nhớ ? mỗi bạn có những kỉ niệm khác nhau với nhiều lí do vậy những cá thể cùng loài thường có những mối quan hệ như thế nào? 2. Nội dung. trò chuyện hội thoại 3. Kĩ thuật tổ chức * Phương pháp - Kĩ thuật: Trực quan kết hợp vấn đáp- thảo luận nhóm * Phương tiện: tài liệu - Tổ chức hoạt động: GV: yêu cầu 2 học sinh kể về những câu chuyện buồn vui vơi anh trai hoặc chị gái HS: có nhiều đáp án trả lời. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI 1. Mục tiêu - Nêu được các đặc trưng cơ bản về cấu trúc dân số của các quần thể sinh vật, lấy được ví dụ minh họa. - Nêu được ý nghĩa của việc nghiên cứu các đặc trưng cơ bản của quần thể trong thực tế sản xuất, đời sống. 2. Nội dung - thực hiện vấn đáp, hội thoai 3. Kĩ thuật tổ chức * Phương pháp- Kĩ thuật: tự nghiên cứu * Phương tiện: máy chiếu phiếu học tập * Tổ chức hoạt động: Hoạt động 1: Tìm hiểu tỉ lệ giới tính Hoạt động của thầy và trò

Nội dung I . TỈ LỆ GIỚI TÍNH

GV: - Tỉ lệ giới tính là gì?Tỉ lệ giới tính chịu ảnh hưởng của các nhân tố tới nào? - Nghiên cứu tỉ lệ giới tính có ý nghĩa gì trong thực tế sản xuất và đời sống? HS: Nghiên cứu thông tin SGK trang và bảng 37.1 SGK trang 161 để trả lời. GV: Nhận xét và bổ sung để hoàn thiện kiến thức GV: Điền tên cho 3 dạng tháp tuổi A, B, C và mỗi nhóm trong mỗi

- Tỉ lệ giới tính: Tỉ lệ giữa số lượng cá thể đực và cái trong quần thể. - Tỉ lệ giới tính thường sấp xỉ 1 : 1 nhưng có thể thay đổi tùy loài, từng thời gian và điều kiện sống ... - Tỉ lệ giới tính của quần thể đảm bảo hiệu quả sinh sản của quần thể trong điều kiện môi trường sống thay đổi. - Tỉ lệ giới tính của quần thể chịu ảnh hưởng bởi rất nhiều yếu tố của môi trường, đặc điểm sinh lí, tập tính của loài..... II. NHÓM TUỔI - Cấu trúc tuổi: Tuổi sinh lí, tuổi sinh thái, tuổi quần thể.(SGK trang 162)


tháp? Ý nghĩa sinh thái của mỗi nhóm tuổi? Giải thích? - Mức độ đánh bắt ở các quần thể cá? - Giải thích? → Ý nghĩa của việc nghiên cứu cấu trúc tuổi? HS: Nghiên cứu thông tin SGK trang 162 và kiến thức sinh học lớp 9, thảo luận và trả lời các câu hỏi. GV: Nhận xét, bổ sung hoàn thiện kiến thức.

- Quần thể có cấu trúc tuổi đặc trưng nhưng cấu trúc đó cũng luôn thay đỏi phụ thuộc vào điều kiện sống của môi trường. - Cấu trúc, thành phần của nhóm tuổi cho thấy tiềm năng tồn tại và sự phát triển của quần thể trong tương lai. - Nắm chắc cấu trúc tuổi giúp ta bảo vệ, khai thác tài nguyên sinh vật có hiệu quả hơn.

GV:Mật độ phần thể là gì? VD minh họa? - Tại sao mật độ cá thể được coi là một trong những đặc trưng cơ bản của quần thể? VD? - Điều gì xảy ra với quần thể cá quả nuôi trong ao khi mật độ cá thể tăng cao? HS: Nghiên cứu thông tin SGK trang 164, thảo luận và trả lời các câu hỏi. GV: Nhận xét, bổ sung để hoàn thiện kiến thức.

IV. MẬT ĐỘ CÁ THỂ CỦA QUẦN THỂ - Mật độ: Số lượng cá thể của quần thể trên một đơn vị diện tích hay thể tích. - Mật độ cá thể của quần thể là một trong những đặc trưng cơ bản quan trọng của quần thể vì ảnh hưởng lớn tới mức độ sử dụng nguồn sống, khả năng sinh sản và tử vong của cá thể. - Khi mật độ cá thể của quần thể tăng quá cao, các cá thể cạnh tranh nhau gay gắt giành thức ăn, nơi ở...dẫn tới tỉ lệ tử vong tăng cao. - Khi mật độ cá thể của quần thể giảm, các cá thể trong quần thể tăng cường hỗ trợ lẫn nhau.

III. SỰ PHÂN BỐ CÁ THỂ CỦA QUẦN THỂ - Sự phân bố cá thể của quần thể ảnh hưởng GV: Yêu cầu học sinh trình bày đặc tới khả năng khai thác nguồng sống trong khu điểm, ý nghĩa và nêu ví dụ về các vực phân bố. - Các kiểu phân bố cá thể: Phân bố theo nhóm, kiểu phân bố cá thể trong quần thể? bố đồng đều, phân bố ngẫu nhiên.(Bảng phân HS: Nghiên cứu thông tin bảng 37.2 37.2-SGK trang 164) SGK

HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ VÀ LUYỆN TẬP - Theo em điều kiện sống của môi trường có ảnh hưởng như thế nào tới cấu trúc dân số (Tỉ lệ giới tính, nhóm tuổi, phân bố và mật độ cá thể) của quần thể? HOẠT ĐỘNG MỞ RỘNG VÀ VẬN DỤNG - Hãy nêu nguyên nhân của hiện tượng tự tỉa thưa ở thực vật? Nguyên nhân của hiện tượng phát tán cá thể động vật ra khỏi đàn là gì? Nêu ví dụ? HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ VÀ CHUẨN BỊ BÀI MỜI - Nguyên nhân do các cây mọc gần nhau nên thiếu sáng, chất dinh dưỡng….khi đó cạnh tranh giữa các cá thể xảy ra gay gắt tranh giành nhau ánh sáng, nước, muối khoáng


Ngày soạn: ............................... Ngày dạy: ................................ Tiết ........ Lớp ........... Sĩ số ............ Vắng ........................ Tiết 40 - Bài 38: CÁC ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN CỦA QUẦN THỂ SINH VẬT ( Tiếp 02 ) I. MỤC TIÊU BÀI DẠY 1. Kiến thức: - Nêu được khái niệm kích thước quần thể, sự tăng trưởng kích thước quần thể trong điều kiện môi trường bị giới hạn và không bị giới hạn. - Nêu được những yếu tố ảnh hưởng tới kích thước của quần thể. 2. Kĩ năng: - Rèn luyện kĩ năng phân tích, so sánh, khái quát.Tư duy lôgic, liên kết kiến thức. 3. Thái độ: - Có nhận thức đúng về chính sách dân số và kế hoạch hóa gia đình. 4, Các năng lực và phẩm chất hình thành cho học sinh. - Thông qua hoạt động khởi động, thảo luận nhóm, chơi trò chơi giúp HS hình thành kĩ năng giao tiếp. - Trong quá trình hoạt động tham quan gian phòng triển lãm sẽ giúp học sinh phát triển năng lực tự học và khai thác xử lý thông tin, năng lực hợp tác, năng lực lắng nghe tích cực. Kĩ năng quản lí thời gian. - Trong quá trình đàm thoại, trả lời các câu hỏi học sinh sẽ phát triển được kĩ năng trình bày, suy nghĩ và ý tưởng, lắng nghe tích cực, phản hồi thông tin. - Yêu thiên nhiên, có ý thức bảo vệ MT II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Chuẩn bị của giáo viên: - Phương tiện: + Giáo án, sách giáo khoa, sách sinh thái và môi trường. + Bảng phụ hệ thống kiến thức. + Máy chiếu - Phương pháp: Thực hành- Trực quan sinh động kết hợp vấn đáp gợi mở, nêu vấn đề. 2. Chuẩn bị của học sinh: - Sách giáo khoa, sách bài tập, đọc trước bài ở nhà, xem lại những kiến thức sinh thái và môi trường học. SGK, đọc trước bài học. III. TÍCH HỢP NỘI DUNG GIÁO DỤC 1. Kĩ năng sống - Thể hiện sự tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, tổ, lớp - Tìm kiếm và xử lí thông tin - Lắng nghe tích cực, trình bày ý tưởng, cách ứng xử với bạn bè thầy cô 2. Môi trường - Giới hạn số lượng cá thể của quần thể phù hợp với khả năng cung cấp nguồn sống của môi trường. Môi trường sống thuận lợi gia tăng số lượng cá thể trong quần thể - Dân số tăng nhanh là nguyên nhân chủ yếu làm chất lượng MT giảm sút từ đó ảnh hưởng tới chất lượng cuộc sống . - Phân tích và đề xuất biện pháp bảo vệ quần thể góp phần bảo vệ môi trường. IV. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC:


1. Kiểm tra bài cũ: - Sự hiểu biết về tỉ lệ giới tính và các kiểu phân bố, mật độ cá thể của quần thể sinh vật có ý nghĩa gì? HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG 1. Mục tiêu. - tránh kiểm tra bài cũ gây hào hứng học tập đổi không khí chọn bạn chọn nhóm 2. Nội dung. 3. Kĩ thuật tổ chức * Phương pháp - Kĩ thuật: Trực quan kết hợp vấn đáp- thảo luận nhóm * Phương tiện: tài liệu - Tổ chức hoạt động: GV: 4 bạn 1 nhóm lần lượt từng người bốc thăm số 1 về nhóm một HS: có nhiều đáp án trả lời. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI 1. Mục tiêu - Nêu được khái niệm kích thước quần thể, sự tăng trưởng kích thước quần thể trong điều kiện môi trường bị giới hạn và không bị giới hạn. - Nêu được những yếu tố ảnh hưởng tới kích thước của quần thể. 2. Nội dung - Khái niệm về loài sinh học - Các cơ chế cách ly sinh sản giữa các loài 3. Kĩ thuật tổ chức * Phương pháp- Kĩ thuật: tự nghiên cứu * Phương tiện: máy chiếu phiếu học tập * Tổ chức hoạt động: Hoạt động 1: Tìm hiểu về kích thước của quần thể sinh vật. Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức GV: Thế nào là kích thước V. KÍCH THƯỚC CỦA QUẦN THỂ SINH VẬT. của quần thể? Cho ví dụ minh họa. HS: Nghiên cứu thông tin - Kích thước của quần thể sinh vật là số lượng các cá SGK trang 166 để trả lời. thể( hoặc khối lượng hoặc năng lượng tích luỹ trong các cá thể) phân bố trong khoảng không gian của quần GV: Yêu cầu học sinh thảo thể. Mỗi quần thể có kích thước đặc trưng. luận các câu hỏi. - VD: - Kích thước quần thể dao + Quần thể voi trong rừng mưa nhiệt đới khoảng 25 động như thế nào? Giải con/quần thể thích nguyên nhân? + Quần thể gà rừng khoảng 200 con/quần thể - Phân biệt kích thước tối - Kích thước của quần thể giao động từ giá trị tối thiể thiểu và kích thước tối đa? đến giá trị tối đa. - Nếu kích thước của quần 1. Kích thước tối thiểu và kích thước tối đa. thể xuống dưới mức tối * Kích thước tối thiểu: thiểu thì quần thể sẽ nhế - Kích thước tối thiểu của quần thể là số lượng cá thể ít


thế nào? - Nếu kích thước của quần thể quá lớn thì quần thể sẽ như thế nào? HS:Nghiên cứu thông tin SGK trang 167, thảo luận nhóm và thống nhất ý kiến, trả lời. GV: Kích thước của quần thể thay đổi và phụ thuộc vào những nhân tố nào? - Mức độ sinh sản của quần thể là gì? Mức độ sinh sản phụ thuộc vào đâu? - Ý nghĩa của việc nghiên cứu mức sinh sản của quần thể? - Mức độ tử vong của quần thể là gì? Mức đọ tử vong của quần thể phụ thuộc vào những yếu tố nào? - Ý nghĩa của việc nghiên cứu mức tử vong của quần thể? - Thế nào là phát tán? Xuất cư? Nhập cư? - Mức độ xuất cư của quần thể tăng cao khi nào?

nhất mà quần thể cần có để duy trì và phát triển. - Nếu kích thước quần thể xuống dưới mức tối thiểu, quần thể dễ rơi vào tình trạng suy giảm dẫn tới diệt vong. * Kích thước tối đa: - Kích thước tối đa của quần thể là giới hạn lớn nhất về số lượng mà quần thể có thể đạt được, phù hợp với với khả năng cung cấp nguồn sống của môi trường (cân bằng với sức chứa của môi trường) - Nếu kích thước quá lớn, cạnh tranh giữa các cá thể cũng như ô nhiễm, bệnh tật…tăng cao, dẫn tới một số cá thể di cư khỏi quần thể và mức tử vong cao.

2. Những nhân tố ảnh hưởng tới kích thước của quần thể. * Mức độ sinh sản của quần thể sinh vật: - Mức độ sinh sản là số lượng cá thể của quần thể được sinh ra trong một đơn vị thời gian. - Mức độ sinh sản phụ thuộc vào số lượng trứng của một nứa đẻ, số lứa đẻ của một cá thể trong đời, tuổi trưởng thành sinh dục cá thể…nguồn thức ăn, điều kiện khí hậu. * Mức độ tử vong của quần thể sinh vật: - Mức độ tử vong là số lượng cá thể của quần thể bị chết trong một đơn vị thời gian. - Mức độ tử vong của quần thể phụ thuộc vào trạng thái của quần thể và các điều kiện sống của môi trường như sự biến đổi bất thường của khí hậu, bệnh tật, lượng thức ăn, kẻ thù… * Phát tán cá thể của quần thể: - Phát tán là sự xuất cư và nhập cư của cá thể. GV: Nhận xét, bổ sung về - Mức độ xuất cư tăng cao khi quần thể đã cạn kiệt ý nghĩa khi nghiên cứu nguồn sống, nơi ở chật chội, sự cạnh tranh giữa các cá mức độ sinh sản của QT thể trong quần thể gay gắt. Hoạt động 2: Tìm hiểu về tăng trưởng của quần thể sinh vật. Hoạt động của thầy và trò GV: Yêu cầu HS quan sát hình 38.3 và phân biệt đường cong tăng trưởng của quần thể theo lí thuyết và trong thực tế?

- Nêu nguyên nhân vì sao số lượng cá thể của quần thể sinh vật luôn thay đổi và nhiều quần thể sinh vật không tăng trưởng theo tiềm năng sinh học?

Nội dung kiến thức VI. TĂNG TRƯỞNG CỦA QUẦN THỂ SV * Quần thể tăng trưởng theo tiềm năng sinh học trong điều kiện môi trường không bị giới hạn. - Điều kiện môi trường không bị giới hạn( lý thuyết): nguồn sống của môi trường rất rồi dào và hoàn toàn thỏa mãn nhu cầu của các cá thể, không gian cư trú không giới hạn… - Sự tăng trưởng của quần thể sinh vật: quần thể tăng trưởng theo tiềm năng sinh học- đường cong


tăng trưởng có hình chữ J. HS: Quan sát hình 38.3 và thông tin SGK, thảo luận * Quần thể tăng trưởng trong điều kiện môi nhóm, thống nhất ý kiến và trả trường bị giới hạn: lời các câu hỏi. - Điều kiện môi trường bị giới hạn( trong thực tế): kiện sống không hoàn toàn thuận lợi, hạn chế khả GV: Yêu cầu các nhóm khác năng sinh sản của loài, sự biên động số lượng cá bổ sung. Giáo viên nhận xét, bổ thể do xuất cư theo mùa… sung để hoàn thiện kiến thức - Sự tăng trưởng của quần thể sinh vật: quần thể GV: Yêu cầu HS quan sát hình tăng trưởng theo đường cong có hình chữ S. 38.4 SGK cho biết: VII. TĂNG TRƯỞNG CỦA QUẦN THỂ - Dân số thế giới đã tăng trưởng NGƯỜI. với tốc độ như thế nào? Tăng - Dân số thế giới tăng trưởng liên tục trong suốt trưởng mạnh vào thời gian nào? quá trình phát triển lịch sử. - Nhờ những thành tựu nào mà - Nguyên nhân dân số thế giới tăng nhanh: Do con người đã đạt được mức độ những thành tựu to lớn về phát triển kinh tế- xã tăng trưởng đó? hội, chất lượng cuộc sống con người ngày càng HS: Nghiên cứu thông tin được cải thiện, mức độ tử vong giảm và tuổi thọ SGK, hình 38.4 và thảo luận để ngày càng được nâng cao. trả lời các câu hỉ. - Hậu quả của sự tăng nhanh dân số: Dân số tăng GV: Nhận xét, bổ sung để hoàn nhanh là nguyên nhân chủ yếu làm chất lượng môi thiện kiến thức. trường giảm sút, từ đó ảnh hưởng tới chất lượng cuộc sống của con người. HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ VÀ LUYỆN TẬP - Thế nào là kích thước quần thể? Cho ví dụ minh họa. - Tại sao có thể nói kích thước tối thiểu là đặc trưng cho loài còn kích thước tối đa phụ thuộc vào khả năng cung cấp nguồn sống của môi trường? HOẠT ĐỘNG MỞ RỘNG VÀ VẬN DỤNG - Hãy nêu nguyên nhân của hiện tượng tự tỉa thưa ở thực vật? Nguyên nhân của hiện tượng phát tán cá thể động vật ra khỏi đàn là gì? Nêu ví dụ? HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ VÀ CHUẨN BỊ BÀI MỜI - Học bài và trả lời các câu hỏi cuối bài SGK. - Học bài cũ và đọc bài mới. - Ôn tập lại kiến thức về quần thể.


Ngày soạn: ............................... Ngày dạy: ................................ Tiết ........ Lớp ........... Sĩ số ............ Vắng ........................ Tiết 41- Bài 39. BIẾN ĐỘNG SỐ LƯỢNG CÁ THỂ CỦA QUẦN THỂ SINH VẬT I. MỤC TIÊU BÀI HỌC: 1. Kiến thức: - Nêu được các hình thức biến động số lượng cá thể của quần thể. - Nêu được các nguyên nhân gây nên biến động số lượng cá thể trong quần thể và nguyên nhân quần thể tự điều chỉnh về trạng thái cân bằng. - Nêu được cách điều chỉnh số lượng cá thể. 2. Kĩ năng: - Rèn luyện kĩ năng quan sát tranh, phân tích tổng hợp, rút ra kết luận. 3. Thái độ: - Có ý thức bảo vệ động vật quý hiếm và bảo vệ môi trường sống của sinh vật. II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Chuẩn bị của giáo viên: - Phương tiện: + Giáo án, sách giáo khoa, sách sinh thái và môi trường. + Bảng phụ hệ thống kiến thức biến động số lượng cá thể của quần thể + Máy chiếu - Phương pháp: Thực hành- Trực quan sinh động kết hợp vấn đáp gợi mở, nêu vấn đề. 2. Chuẩn bị của học sinh: - Sách giáo khoa, sách bài tập, đọc trước bài ở nhà, xem lại những kiến thức sinh thái và môi trường học. SGK, đọc trước bài học. III. TÍCH HỢP NỘI DUNG GIÁO DỤC 1. Kĩ năng sống - Thể hiện sự tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, tổ, lớp - Tìm kiếm và xử lí thông tin để tìm hiểu về biến động số lượng cá thể của quần thể - Lắng nghe tích cực, trình bày ý tưởng, cách ứng xử với bạn bè thầy cô 2. Môi trường - Các nhân tố sinh thái trong môi trường ảnh hưởng trực tiếp đến sinh vật gây biến động số lượng cá thể của quần thể và điều chỉnh về trạng thái cân bằng . - Giải thích các vấn đề liên quan trong sản xuất nông nghiệp .Khai thác đánh bắt hợp lí đảm bảo độ đa dạng sinh học và cân bắng sinh thái. IV.TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC: 1. Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra 15 phút – Bài số 1 học kì II ĐỀ BÀI I. PHẦN TRẮC NGHIỆM ( 5,0 điểm) Mỗi câu có 04 phương án trả lời sẵn A; B; C; D chọn phương án trả lời rồi tô khoanh tròn. Với mỗi câu chỉ chọn duy nhất một phương án được cho là đúng nhất (câu không chọn hoặc chọn nhiều hơn 01 phương án sẽ không được tính điểm và cũng không bị trừ điểm). Mỗi câu 1,0 điểm.


Câu 1 Theo Đacuyn, cơ chế chính của tiến hóa là A.phân li tính trạng

.B. chọn lọc tự nhiên. C. di truyền.

D. biến dị.

Câu 2. Quá trình tiến hoá nhỏ kết thúc khi A. quần thể mới xuất hiện.

B. chi mới xuất hiện. C. lòai mới xuất hiện. D. họ mới xuất hiện.

Câu 3.Nguồn nguyên liệu sơ cấp của quá trình tiến hoá là A. đột biến.

B. nguồn gen du nhập.

C. biến dị tổ hợp.

D. quá trình giao phối.

Câu 4. Cách li sau hợp tử không phải là A.trở ngại ngăn cản con lai phát triển.

B. trở ngại ngăn cản tạo ra con lai.

C. trở ngại ngăn cản sự thụ tinh.

D. trở ngại ngăn cản con lai hữu thụ.

Câu 5. Quá trình tiến hoá của sự sống trên Trái đất có thể chia thành các giai đoạn A. tiến hoá hoá học, tiến hoá tiền sinh học. B. tiến hoá hoá học, tiến hoá sinh học. C. tiến hoá tiền sinh hoc, tiến hoá sinh học. D. tiến hoá hoá học, tiến hoá tiền sinh học, tiến hoá sinh học.

II. PHẦN TỰ LUẬN( 5,0 điểm) Câu 1( 5,0 điểm): Kể tên các nhân tố tiến hóa theo quan điểm hiện đại? trong các nhân tố kể trên nhân tố nào tác động lên sự tiến hóa có định hướng? vì sao? ĐÁP ÁN, THANG ĐIỂM Câu

1

2

3

4

5

đáp án

B

C

A

C

D

Câu 1 (5,0 điểm)

Nội dung Điểm Các đặc trưng cơ bản của quần thể Tỷ lệ giới tính. 0,5 Nhóm tuổi. 0,5 Mật độ cá thể trong quần thể 0,5 Phân bố cá thể trong quần thể. 0,5 - Kích thước của quần thể. 0,5 - Tăng trưởng của quần thể. 0,5 Ví dụ : Biến động số lượng cá thể Biến động theo chu kì: ở miền bắc nước ta hàng năm cứ 1,0 đến mùa đông thì số lượng chim giảm so với mùa xuân và mùa hè ( vì chim đi tránh rét). Biến động không theo chu kì: năm 2007 số lượng châu 1,0 bò ở hà giang giảm mạnh do nhiệt độ xuống quá thâm khiến châu bò bị chết rét hàng loạt.


HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG 1. Mục tiêu. đưa ra các hiện tượng tự nhiên yeeu cầu học sinh giải thích khiến học sinh lúng túng vì những kiến thức còn mới nhưng lại kích thich học sinh tìm câu trả lời. 2. Nội dung. - hội thoại 3. Kĩ thuật tổ chức * Phương pháp - Kĩ thuật: Trực quan kết hợp vấn đáp- thảo luận nhóm * Phương tiện: tài liệu - Tổ chức hoạt động: GV: 4 bạn 1 nhóm lần lượt từng người bốc thăm số 1 về nhóm một HS: có nhiều đáp án trả lời. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI 1. Mục tiêu - Nêu được các hình thức biến động số lượng cá thể của quần thể. - Nêu được các nguyên nhân gây nên biến động số lượng cá thể trong quần thể và nguyên nhân quần thể tự điều chỉnh về trạng thái cân bằng. - Nêu được cách điều chỉnh số lượng cá thể.. 2. Nội dung thảo luận nhóm các hình thức biến động, nguyên nhân, ý nghĩa bài học. 3. Kĩ thuật tổ chức * Phương pháp- Kĩ thuật: tự nghiên cứu * Phương tiện: máy chiếu phiếu học tập * Tổ chức hoạt động: Hoạt động 1. Tìm hiểu sự biến động số lượng cá thể Hoạt động của thầy và trò

Nội dung kiến thức I. BIẾN ĐỘNG SỐ LƯỢNG CÁ THỂ GV: Biến động theo chu kì Biến động số lượng cá thể của quần thể là sự tăng hay là gì? Ví dụ. giảm số lượng cá thể của quần thể - Vì sao số lượng thỏ và mèo rừng lại tăng và giảm 1. Biến động theo chu kì: theo chu kì gần giống - Biến động số lượng cá thể của quần thể theo chu kì là biến động xảy ra do những thay đổi có chu kì của điều nhau? kiện môi trường. HS: Nghiên cứ thông tin VD: + Vào tuần trăng cua thiếu thức ăn nên sinh sản SGK và quan sát hình 39.2 kém vì vậy giảm số lượng SGK để trả lời. + Ở Việt Nam Ruồi muỗi phát triển từ tháng 3tháng 6. Ếch nhái thì phát triển vào mùa mưa ( 6- 10) GV: Nhận xét về sự biến + Cá cơm vùng biển Pêru có chu kì biến động là 7 động số lượng cá thể thỏ ở năm khi có dòng nước nóng Ninô chảy về làm nhiệt độ Ôxtrâylia? nước tăng 50C, nồng độ muối thay đổi, làm cá cơm chết hàng loạt GV: Thế nào biến động số 2. Biến động không theo chu kì.


lượng cá thể của quần thể - Biến động số lượng cá thể của quần thể không theo không theo chu kì? chu kì là biến động mà số lượng cá thể của quần thể tăng hay giảm một cách đột ngột do điều kiện bất thường của thời tiết như lũ lụt, bão, cháy rừng, dịch HS: Nghiên Cứu thông tin bệnh… SGK và hình 39.2 để trả - VD: lời. + Rừng tràm U Minh thượng(Ca mau) bị cháy vào tháng 3 năm 2002 làm chết hàng loạt động vật và thực vật. GV: Nhận xét và bổ sung + Ở miền Bắc Việt Nam, số lượng bò sát và ếch nhái giảm mạnh vào những năm có nhiệt độ xuống dưới 80C. + Rét đậm vào tháng giêng năm 2008, làm chết nhiều trâu bò và các động vật khác Hoạt động 2: Tìm hiểu nguyên nhân gây biến động và sự điều chỉnh số lượng cá thể của quần thể. Hoạt động của thầy và trò GV: Hãy nêu những nguyên nhân gây biến động số lượng cá thể của các quần thể theo chu kì và không theo chu kì trong các ví dụ đã nêu ở phần I theo gợi ý ở bảng 39? HS: Nghiên cứu thông tin trang 171, 172 để hoàn thành nội dung cần trả lời trong bảng 39 GV: Nhận xét bổ sung để hoàn thiện kiến thức. GV: Quần thể điều chỉnh số lượng cá thể của quần thể theo cơ chế nào? - Quần thể đạt trạng thái cân bằng khi nào? Các nhân tố vô

Nội dung kiến thức II. NGUYÊN NHÂN GÂY BIẾN ĐỘNG VÀ SỰ ĐIỀU CHỈNH SỐ LƯỢNG CÁ THỂ CỦA QUẦN THỂ. 1. Nguyên nhân gây biến động số lượng cá thể của quần thể. a. Do thay đổi của các nhân tố vô sinh. - Nhóm các nhân tố vô sinh tác động trực tiếp lên sinh vật mà không phụ thuộc vào mật độ cá thể trong quần thể. - Các nhân tố sinh thái vô sinh ảnh hưởng đến trạng thái sinh lí của các cá thể. Sống trong điều kiện tự nhiên không thuận lợi, sức sinh sản của cá thể giảm, khả năng thụ tinh kém, sức sống của con non thấp…. b. Do thay đổi của các nhân tố hữu sinh. - Nhóm các nhân tố hữu sinh luôn bị chi phối(phụ thuộc )bởi mật độ cá thể của quần thể. - Sự cạnh tranh giữa các cá thể cùng một đàn, số lượng kẻ thù, sức sinh sản và mức độ tử vong , sự phát tán của các cá thể…ảnh hưởng rất lớn tới sự biến động số lượng cá thể trong quần thể. 2. Sự điều chỉnh số lượng cá thể của quần thể. - Trong điều kiện môi trường sống thuận lợi, nguồn thức ăn dồi dào, ít kẻ thù…mức sinh sản tăng, mức tử vong giảm, nhập cư tăng → Số lượng cá thể của quần thể tăng lên. - Ngược lại, khi số lượng cá thể tăng lên cao, nguồn sống


sinh, hữu sinh ảnh hưởng như thế nào đến trạng thái cân bằng của quần thể? Cho ví dụ? HS: Nghiên cứu thông tin SGK và thảo luận để trả lời câu hỏi.

trong môi trường trở lên thiếu hụt, cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể, làm mức độ tử vong tăng và mức sinh sản giảm, xuất cư tăng → Số lượng cá thể của quần thể lại được điều chỉnh giảm đi.

3. Trạng thái cân bằng: - Khả năng tự điều chỉnh số lượng cá thể khi số lượng cá thể của quần thể giảm xuống quá thấp hoặc tăng lên quá cao, dẫn tới trạng thái cân bằng của quần thể. - Quần thể câng bằng khi số lượng cá thể ổn định và phù hợp GV: Nhận xét, bổ với cung cấp nguồn sống của môi trường. sung hoàn thiện kiến - Các nhân tố ảnh hưởng đến trạng thái của quần thể: nhân tố thức. vô sinh và nhân tố hữu sinh. HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ VÀ LUYỆN TẬP - Nguyên nhân của những biến động số lượng cá thể của quần thể? - Quần thể điều chỉnh số lượng cá thể như thế nào? Khi nào quần thể được điều chỉnh về mức cân bằng? HOẠT ĐỘNG MỞ RỘNG VÀ VẬN DỤNG bBao giờ cho đến tháng mười bát cơm trắng bát thì đầy hãy gải thích câu trên về mặt sinh học. HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ VÀ CHUẨN BỊ BÀI MỜI - Học bài và trả lời các câu hỏi cuối bài SGK. - Học bài cũ và đọc bài mới. - Trả lời các câu hỏi cuối bài trong SGK. - Đọc trước bài 40. QXSV VÀ MỘT SỐ ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN CỦA QUẦN XÃ


Ngày soạn: ............................... Ngày dạy: ................................ Tiết ........ Lớp ........... Sĩ số ............ Vắng ........................ Chương II: QUẦN XÃ SINH VẬT Tiết 42 - Bài 40: QUẦN XÃ SINH VẬT VÀ MỘT SỐ ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN CỦA QUẦN XÃ ( TIẾT 01) I. MỤC TIÊU BÀI HỌC 1. Kiến thức: - Nêu được định nghĩa và lấy được ví dụ minh họa về quần xã sinh vật. - Mô tả được các đặc trưng cơ bản của quần xã, lấy ví dụ minh họa cho các đặc trưng đó. 2. Kĩ năng: - Rèn luyện kĩ năng quan sát kênh hình, phân tích tổng hợp, khái quát hóa. 3. Thái độ: - Nâng cao ý thức bảo vệ các loài sinh vật trong tự nhiên. II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Chuẩn bị của giáo viên: - Phương tiện: + Giáo án, sách giáo khoa, sách sinh thái và môi trường. + Bảng phụ hệ thống kiến thức về quần xã sinh vật và đặc trưng. + Máy chiếu. - Phương pháp: Thực hành- Trực quan sinh động kết hợp vấn đáp gợi mở, nêu vấn đề. 2. Chuẩn bị của học sinh: - Sách giáo khoa, sách bài tập, xem lại những kiến thức sinh thái và môi trường học. SGK, đọc trước bài học. III. TÍCH HỢP NỘI DUNG GIÁO DỤC 1. Kĩ năng sống - Thể hiện sự tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, tổ, lớp. - Tìm kiếm và xử lí thông tin để tìm hiểu về quần xã sinh vật và đặc trưng quần xã. - Lắng nghe tích cực, trình bày ý tưởng, cách ứng xử với bạn bè thầy cô. 2. Môi trường - Mối quan hệ hỗ trợ và đối địch giữa các loài trong quần xã ,duy trì trạng thái cân bằng trong quần xã và hệ sinh thái. - Rèn kĩ năng quan sát môi trướng xung quanh,nâng cao ý thức bảo vệ các loài sinh vật trong tự nhiên. IV.TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC: 1. Kiểm tra bài cũ: - Trả bài kiểm tra 15 phút 2. Bài mới HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG 1. Mục tiêu. - tránh kiểm tra bài cũ gây hào hứng học tập đổi không khí chọn bạn chọn nhóm 2. Nội dung. hát truyền tay để chọn nhóm ngẫu nhiên 3. Kĩ thuật tổ chức * Phương pháp - Kĩ thuật: Trực quan kết hợp vấn đáp- thảo luận nhóm * Phương tiện: tài liệu


- Tổ chức hoạt động: GV: 4 bạn 1 nhóm lần lượt từng người bốc thăm số 1 về nhóm một HS: có nhiều đáp án trả lời. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI 1. Mục tiêu - Nêu được định nghĩa và lấy được ví dụ minh họa về quần xã sinh vật. - Mô tả được các đặc trưng cơ bản của quần xã, lấy ví dụ minh họa cho các đặc trưng đó. 3. Kĩ thuật tổ chức * Phương pháp- Kĩ thuật: tự nghiên cứu * Phương tiện: máy chiếu phiếu học tập * Tổ chức hoạt động: Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm về quần xã sinh vật. Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức I. KHÁI NIỆM VỀ QUẦN XÃ SINH VẬT GV:Trong ao có những quần thể sinh vật nào đang sống, quan hệ giữa các 1. Định nghĩa: quần thể sinh vật đó? GV: Các quần thể đó là cùng loài hay - Quần xã sinh vật là tập hợp các quần thể khác loài? Quần xã sinh vật là gì? sinh vật thuộc nhiều loài khác nhau, cùng sống trong một không gian và thời gian nhất HS: Nghiên cứu thông tin SGK và định. hình 40.1 để trả lời. - Các sinh vật trong quần xã có mối quan hệ GV: Nhận xét và bổ sung để hoàn gắn bó với nhau như một thể thống nhất do thiện kiến thức. vậy quần xã có cấu trúc tương đối ổn định. * VD: Quần xã sinh vật sống trong ao Hoạt động 2: Tìm hiểu các đặc trưng cơ bản của quần xã. Hoạt động của thầy và trò

Nội dung kiến thức

II. MỘT SỐ ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN CỦA GV: Yêu cầu HS kể tên một số loài QUẦN XÃ trong quần xã rừng nhiệt đới và quần xã sa mạc? 1. Đặc trưng về thành loài trong quần xã. - So sánh số loài của 2 quần xã? - Độ đa dạng của quần xã phụ thuộc vào yếu tố nào? - Số lượng cá thể ở các quần thể khác nhau trong quần xã có bằng nhau không? Vì sao? - Vậy thế nào là loài ưu thế?

- Số lượng loài và số lượng cá thể của mỗi loài: là mức độ đa dạng của quần xã, biểu thị sự biến động, ổn định hay suy thoái của quần thể. Quần thể ổn định thường có số lượng loài lớn và số lượng cá thể của laòi cao. - Loài ưu thế và loài đặc trưng:


+ Loài ưu thế là những loài đóng vai trò quan GV: Trong các loài ưu thế của quần trọng trong quần xã do có số lượng cá thể xã có một loài tiêu biểu gọi là loài đặc nhiều, sinh khối lớn, hoạt động mạnh. VD: Quần xã sinh vật ở cạn loài thực vật trưng. có hạt là loài ưu thế. HS: Nêu các khái niệm về loài ưu thế và loài đặc trưng. Ví dụ minh họa. + Loài đặc trưng là loài chỉ có ở một quần xã nào đó, hoặc là loài có số lượng nhiều hơn GV: Nhân xét và bổ sung đề hoàn hẳn các loài khác và có vai trò quan trọng thiện kiến thức. trong quần xã. VD: Cá cóc có ở rừng Tam Đảo, cây cọ ở phú thọ… GV: Trong ao nuôi cá thường có mấy tầng? 2. Đặc trưng về phân bố trong không gian của quần xã: HS: Nghiên cứu thông tin SGK và trả lời các câu hỏi. - Phân bố theo chiều thẳng đứng. VD: Sự phân tầng của quần xã sinh vật rừng mưa nhiệt đới. - Phân bố theo chiều ngang: VD: Phân bố của sinh vật ở thềm lục địa từ đỉnh núi đến sườn núi. HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ VÀ LUYỆN TẬP - Ở thềm lục địa thường có mấy tầng? - Sự phân bố cá thể theo các khoảng không gian khác nhau trong quần xã có ý nghĩa gì? HOẠT ĐỘNG MỞ RỘNG VÀ VẬN DỤNG - So sánh khái niệm giữa quần thể với quần xã quần thể thành phần loài đối tượng mối quan hệ đặc trưng mức độ cấp tổ chức

quần xã

HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ VÀ CHUẨN BỊ BÀI MỜI - Học bài và trả lời các câu hỏi cuối bài SGK. - Học bài cũ và đọc bài mới. - Trả lời các câu hỏi cuối bài trong SGK. - Đọc trước bài 40. QXSV VÀ MỘT SỐ ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN CỦA QUẦN XÃ


Ngày soạn: ............................... Ngày dạy: ................................ Tiết ........ Lớp ........... Sĩ số ............ Vắng ........................ Chương II: QUẦN XÃ SINH VẬT Tiết 43 - Bài 40: QUẦN XÃ SINH VẬT VÀ MỘT SỐ ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN CỦA QUẦN XÃ ( TIẾT 02) I. MỤC TIÊU BÀI HỌC 1. Kiến thức: - Trình bày được khái niệm quan hệ hỗ trợ và đối kháng giữa các loài trong quần xã và lấy được ví dụ minh họa cho các mối quan hệ đó. - Hiểu được hiện tượng khống chế sinh học 2. Kĩ năng: - Rèn luyện kĩ năng quan sát kênh hình, phân tích tổng hợp, khái quát hóa. 3. Thái độ: - Nâng cao ý thức bảo vệ các loài sinh vật trong tự nhiên. II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Chuẩn bị của giáo viên: - Phương tiện: + Giáo án, sách giáo khoa, sách sinh thái và môi trường. + Bảng phụ hệ thống kiến thức về quần xã sinh vật và đặc trưng + Máy chiếu - Phương pháp: Thực hành- Trực quan sinh động kết hợp vấn đáp gợi mở, nêu vấn đề. 2. Chuẩn bị của học sinh: - Sách giáo khoa, sách bài tập, đọc trước bài ở nhà, xem lại những kiến thức sinh thái và môi trường học. SGK, đọc trước bài học. III. TÍCH HỢP NỘI DUNG GIÁO DỤC 1. Kĩ năng sống - Thể hiện sự tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, tổ, lớp - Tìm kiếm và xử lí thông tin để tìm hiểu về quần xã sinh vật và đặc trưng quần xã. - Lắng nghe tích cực, trình bày ý tưởng, cách ứng xử với bạn bè thầy cô 2. Môi trường - Mối quan hệ hỗ trợ và đối địch giữa các loài trong quần xã ,duy trì trạng thái cân bằng trong quần xã và hệ sinh thái - Rèn kĩ năng quan sát môi trướng xung quanh,nâng cao ý thức bảo vệ các loài sinh vật trong tự nhiên. IV.TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC: 1. Kiểm tra bài cũ: - Nêu khái niệm quần xã sinh vật? Lấy ví dụ về sự phân bố của quần xã sinh vật? - Lấy 2 ví dụ về quần xã? Trình bày các đặc trưng của quần xã sinh vật? 2. Bài mới HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG 1. Mục tiêu. - tránh kiểm tra bài cũ gây hào hứng học tập đổi không khí chọn bạn chọn nhóm 2. Nội dung. -


3. Kĩ thuật tổ chức * Phương pháp - Kĩ thuật: Trực quan kết hợp vấn đáp- thảo luận nhóm * Phương tiện: tài liệu - Tổ chức hoạt động: GV: 4 bạn 1 nhóm lần lượt từng người bốc thăm số 1 về nhóm một HS: có nhiều đáp án trả lời. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI 1. Mục tiêu - Nêu được khái niệm kích thước quần thể, sự tăng trưởng kích thước quần thể trong điều k- Trình bày được khái niệm quan hệ hỗ trợ và đối kháng giữa các loài trong quần xã và lấy được ví dụ minh họa cho các mối quan hệ đó. - Hiểu được hiện tượng khống chế sinh học 2. Nội dung - tìm hiểu các mối quan hệ của các sinh vật trong quần xã sinh vật 3. Kĩ thuật tổ chức * Phương pháp- Kĩ thuật: tự nghiên cứu * Phương tiện: máy chiếu phiếu học tập * Tổ chức hoạt động: Quần xã bao gồm nhiều quần thể khác loài cùng chung sống trong một không gian và thời gian nhất định. Vậy các quần thể khác loài có mối quan hệ như thế nào chúng ta tiếp tục tìm hiểu nội dung tiếp theo: Hoạt động 1: Tìm hiểu các mối quan hệ giữa các loài trong quần xã sinh vật. Hoạt động của thầy và trò

Nội dung kiến thức III. QUAN HỆ GIỮA CÁC GV: Trong quần xã sinh vật các loài thường có LOÀI TRONG QUẦN XÃ những mối quan hệ như thế nào? Nêu đặc điểm mỗi SINH VẬT. kiểu quan hệ và lấy ví dụ minh họa. HS: Nghiên cứu bảng 40 và kể tên các mối quan hệ 1. Các mối quan hệ sinh thái: trong quần xã? Nêu đặc điểm và ví dụ cho từng mối quan hệ. * Quan hệ hỗ trợ: GV : Phát phiếu và yêu cầu học sinh thảo luận nghiên cứu theo nhóm - Cộng sinh. + Nhóm 1+ 2: Nghiên cứu mối quan hệ hợp tác Câu hỏi phụ: - Hợp tác. - Ý nghĩa của mối quan hệ hỗ trợ trong quần xã sinh vật? - Hội sinh. - Sự khác biết cơ bản giữa mối quan hệ hợp tác và cộng sinh là gì? * Quan hệ đối kháng: - Sự khác biệt giữa mối quan hệ hội sinh so với hợp tác và cộng sinh là gì? - Cạnh tranh. + Nhóm3+ 4: Nghiên cứu mối quan hệ đối kháng Câu hỏi phụ: - Kí sinh. - Hãy nêu ra nhưng nguyên nhân dẫn đến các kiểu mối quan hệ canh tranh trong quần xã sinh vật? Lấy - Ức chế cảm nhiễm.


ví dụ chứng minh cho nhận định của nhóm? Gv: Nhận xét chuẩn hóa kiến thức bổ sung kiến thức. HS: Lĩnh hội kiến thức.

- Sinh vật này ăn sinh vật khác.

Bảng hệ thống mối quan hệ trong quần xã sinh vật. Nhóm quan hệ

Hỗ trợ Đối kháng

Mối quan hệ Cộng sinh Hợp tác Hội sinh Cạnh tranh Kí sinh ức chế cảm nhiễm SV ăn SV

Đặc điểm

Ví dụ

Hoạt động 2: Tìm hiểu hiện tượng khống chế sinh học. Hoạt động của thầy và trò

Nội dung kiến thức 2. Hiện tượng khống chế sinh học: - Khống chế sinh học là hiện tượng số lượng GV: Khống chế sinh học là gì? cho ví cá thể của một loài bị khống chế ở mức độ dụ? Khống chế sinh học có ý nghĩa nhất định, không tăng cao quá hoặc giảm quá gì? thấp do tác động của các mối quan hệ hoặc hỗ trợ hoặc đối kháng giữa các loài trong QX. HS: Nghiên cứu thông tin SGK để trả - Ý nghĩa: Ứng dụng trong nông nghiệp, sử lời dụng thiên địch phòng trừ sâu hại cây trồng. GV: Nhận xét và bổ sung. HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ VÀ LUYỆN TẬP -Khái về quần xã sinh vật? Các đặc trưng cơ bản của quần xã sinh vật? - Hiện tượng khống chế sinh học? ý nghĩa của hiện tượng khống chế sinh học? HOẠT ĐỘNG MỞ RỘNG VÀ VẬN DỤNG - lấy mỗi 1 mối quan hệ một ví dụ minh họa HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ VÀ CHUẨN BỊ BÀI MỜI - Học bài và trả lời các câu hỏi cuối bài SGK. - Học bài và trả lời các câu hỏi cuối bài trong SGK. - Đọc trước bài 41 DIỄN THẾ SINH THÁI


Ngày soạn: ............................... Ngày dạy: ................................ Tiết ........ Lớp ........... Sĩ số ............ Vắng ........................ Tiết 44 - Bài 41. DIỄN THẾ SINH THÁI I. MỤC TIÊU BÀI HỌC. 1. Kiến thức: - Nêu được khái niệm diễn thế sinh thái. - Phân biệt 2 loại diễn thế nguyên sinh và diễn thế thứ sinh. - Nguyên nhân gây ra diễn thế sinh thái. - Tự phát hiện tầm quan trọng của việc nghiên cứu diễn thế. 2. Kĩ năng: - Phân tích, nhận xét, khái quát và rút ra kết luận.Tư duy lôgic, liên kết kiến thức và liên hệ thực tế. 3. Thái độ: - Nâng cao ý thức về khai thác hợp lí tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường. II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Chuẩn bị của giáo viên: - Phương tiện: + Giáo án, sách giáo khoa, sách sinh thái và môi trường. + Bảng phụ hệ thống kiến thức diễn thế sinh thái. + Máy chiếu. - Phương pháp: Thực hành- Trực quan sinh động kết hợp vấn đáp gợi mở, nêu vấn đề. 2. Chuẩn bị của học sinh: - Sách giáo khoa, sách bài tập, đọc trước bài ở nhà, xem lại những kiến thức sinh thái và môi trường học. SGK, đọc trước bài học. III. TÍCH HỢP NỘI DUNG GIÁO DỤC 1. Kĩ năng sống - Thể hiện sự tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, tổ, lớp. - Tìm kiếm và xử lí thông tin để tìm hiểu về diễn thế sinh thái. - Lắng nghe tích cực, trình bày ý tưởng, cách ứng xử với bạn bè thầy cô. 2. Môi trường - Diễn thế xảy ra do nguyên nhân bên ngoài như: Sự thay đổi các điều kiện tự nhiên ,khí hậu sự cạnh tranh gay gắt giữa các loài trong quần xã do khai thác tài nguyên. - Cải tạo đát tăng cường chăm sóc cây trồng ,phòng trừ sâu bệnh làm thuỷ lợi điều tiết nguồn nước...Khai thác hợp lí nguồn tài nguyên thiên nhiên và khắc phục những biến đổi bất thường của MT. IV. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC. 1. Kiểm tra bài cũ: - Thế nào là quần xã sinh vật? Các đặc trưng cơ bản của quần xã? HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG 1. Mục tiêu. - tránh kiểm tra bài cũ gây hào hứng học tập đổi không khí chọn bạn chọn nhóm 2. Nội dung. -


3. Kĩ thuật tổ chức * Phương pháp - Kĩ thuật: Trực quan kết hợp vấn đáp- thảo luận nhóm * Phương tiện: tài liệu - Tổ chức hoạt động: GV: 4 bạn 1 nhóm lần lượt từng người bốc thăm số 1 về nhóm một HS: có nhiều đáp án trả lời. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI 1. Mục tiêu - Nêu được khái niệm diễn thế sinh thái. - Phân biệt 2 loại diễn thế nguyên sinh và diễn thế thứ sinh. - Nguyên nhân gây ra diễn thế sinh thái. - Tự phát hiện tầm quan trọng của việc nghiên cứu diễn thế. 2. Nội dung - tìm hiểu diễn thế sinh thài và nguyên nhân, ý nghĩa của việc nghiên cứu diễn thế sinh thái. 3. Kĩ thuật tổ chức * Phương pháp- Kĩ thuật: tự nghiên cứu * Phương tiện: máy chiếu phiếu học tập * Tổ chức hoạt động: Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm về diễn thế sinh thái. Hoạt động của thầy và trò GV cho HS quan sát tranh mô tả quá trình diễn thế ở đầm hồ bị bồi cạn. Các em có nhận xét gì về sự thay đổi của hệ sinh vật có trong đầm và môi trường sống của nó qua các giai đoạn? Thế nào là diễn thế sinh thái? HS: Quan sát hình thảo luận và trả lời các câu hỏi. GV: Nhận xét và bổ sng để hoàn thiện khái niệm.

Nội dung kiến thức I. KHÁI NIỆM VỀ DIỄN THẾ SINH THÁI. - Khái niệm: Diến thế sinh thái là quá trình biến đổi tuần tự của quần xã qua các giai đoạn, tương ứng với sự biến đổi của môi trường. - Ví dụ: SGK trang 181,182.

Hoạt động 2: Tìm hiểu về các loại diễn thế sinh thái. Hoạt động của thầy và trò

Nội dung kiến thức II. CÁC LOẠI DIỄN THẾ SINH THÁI. GV: Phân biệt diễn thế nguyên sinh 1. Diễn thế nguyên sinh: và diễn thế thứ sinh ở đặc điểm các - Diến thế nguyên sinh là diễn thế khởi đầu từ giai đoạn và nguyên nhân của diễn môi trường chưa có sinh vật. thế ? - Các giai đoạn:


+ Giai đoạn tiên phong: Chưa có sinh vật (môi Điểm khác nhau cơ bản giữa diễn thế trường trống trơn). nguyên sinh và diễn thế thứ sinh? + Giai đoạn giữa( Giai đoạn hỗ hợp): Các quần xã trung gian. HS: Nghiên cứu thông tin SGK, thảo + Giai đoạn cuối( Giai đoạn cực đỉnh): Quần luận nhanh để trả lời các câu hỏi. xã tương đối ổn định. 2. Diễn thế thứ sinh: GV nhấn mạnh: Điểm khác nhau cơ - Diễn thế thứ sinh là diễn thế xuất hiện ở môi bản giữa diễn thế nguyên sinh và trường đã có một quần xã sinh vật từng sống. diễn thế thứ sinh là ở đặc điểm của - Các giai đoạn: giai đoạn đầu, đặc điểm của giai + Giai đoạn khởi đầu: Quần xã sinh vật đang đoạn giữa. Đặc biệt là xu hướng của đang phát triển. diễn thế thứ sinh. + Giai đoạn giữa: Các quần xã trung gian. HS: Nghiên cứu thông tin SGK trang + Giai đoạn cuối: QX tương đối ổn định hoặc 184 để trả lời. quần xã suy thoái. GV: Yêu cầu học sinh trả lời câu lệnh SGK. Hoạt động 3: Tìm hiểu về nguyên nhân của diễn thế sinh thái Hoạt động của thầy và trò

Nội dung kiến thức

Phần này giáo viên ghép vào hoạt III. NGUYÊN NHÂN CỦA DIỄN THẾ động của mục II đến đây chỉ mang SINH THÁI. tính chất giới thiệu phân chia nhóm nguyên nhân cho HS hiểu rõ hơn. a. Nguyên nhân bên ngoài: GV: Nguyên nhân gây ra diễn thế? HS: Nghiên cứu thông tin SGK và nêu được 2 nhóm nguyên nhân: + Nguyên nhân bên ngoài . + Nguyên nhân bên trong. GV: Nhận xét và bổ sung để hoàn thiện kiến thức.

- Tác động mạnh mẽ của ngoại cảnh lên quần xã. b. Nguyên nhân bên trong: - Sự cạnh tranh gay gắt giữa các loài trong quần xã sinh vật. - Tác động khai thác tài nguyên của con người.

Hoạt động 4: Tìm hiểu về tầm quan trọng của việc nghiên cứu diến thế sinh thái. Hoạt động của thầy và trò

Nội dung kiến thức IV. TẦM QUAN TRỌNG CỦA VIỆC NGHIÊN CỨU DIỄN THẾ SINH THÁI. GV:Nghiên cứu về diễn thế sinh thái Biết quy luật phát triển của quần xã sinh có ý nghĩa gì? vật, dự đoán được các quần xã trước đó và quần xã tương lai, để từ đó: HS: Nghiên cứu thông tin SGK trang + Bảo vệ và khai thác hợp lí tài nguyên thiên 184 để trả lời. nhiên. GV: Yêu cầu học sinh trả lời câu + Đề xuất các biện pháp khắc phục những biến lệnh SGK. đổi bất lợi của môi trường, SV và con người.


HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ VÀ LUYỆN TẬP - Diễn thế sinh thái? Phân biệt diễn thé thứ sinh và diễn thế nguyên sinh? HOẠT ĐỘNG MỞ RỘNG VÀ VẬN DỤNG lấy ví dụ diễn biến của quần xã thể hiện qua 1 bức tranh? (5 phút) HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ VÀ CHUẨN BỊ BÀI MỜI - Học bài và trả lời các câu hỏi cuối bài SGK. - Học bài cũ và đọc bài mới. - Trả lời các câu hỏi cuối bài trong SGK. - Sưu tầm các tư liệu, hình ảnh trong sách báo về những quá trình diễn thế đã xảy ra ở nước ta và trên thế giới


Ngày soạn: ............................... Ngày dạy: ................................ Tiết ........ Lớp ........... Sĩ số ............ Vắng ........................ CHƯƠNG III. HỆ SINH THÁI, SINH QUYỂN VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG Tiết 45 - Bài 42. HỆ SINH THÁI I. MỤC TIÊU BÀI HỌC. 1. Kiến thức: - Trình bày được khái niệm hệ sinh thế, lấy được ví dụ minh họa - Thành phần cấu trúc của hệ sinh thái đó. - Hệ sinh thái tự nhiên và hệ sinh thái nhân tạo. 2. Kĩ năng: - Rèn kĩ năng phân tích, suy luận logic và khả năng vận dụng kiến thức vào thực tế. 3. Thái độ: - Nâng cao ý thức bảo vệ, khai thác hợp lí nguồn tài nguyên thiên nhiên và MT. II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Chuẩn bị của giáo viên: - Phương tiện: + Giáo án, sách giáo khoa, sách sinh thái và môi trường. + Bảng phụ hệ thống kiến thức hệ sinh thái. + Máy chiếu - Phương pháp: Thực hành- Trực quan sinh động kết hợp vấn đáp gợi mở, nêu vấn đề. 2. Chuẩn bị của học sinh: - Sách giáo khoa, sách bài tập, đọc trước bài ở nhà, xem lại những kiến thức sinh thái và môi trường học. SGK, đọc trước bài học. III. NỘI DUNG TÍCH HỢP GIÁO DỤC 1. Kĩ năng sống: - Kỹ năng lắng nghe, trình bày suy nghĩ, ý tưởng, quản lý thời gian, hoạt động nhóm, tìm kiếm và xử lý thông tin. 2. Môi trường: - Mối quan hệ giữa các loài sinh vật trong hệ sinh thái, giữ cân bằng trong hệ sinh thái, bảo vệ môi trường. - Bảo vệ hệ sinh thái tự nhiên, xây dựnh hệ sinh thái nhân tạo. Nâng cao nhận thức về bảo vệ môi trường thiên nhiên. IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Kiểm tra bài cũ: - Diễn thế sinh thái là gì? Lấy ví dụ về các loại diễn thế sinh thái? 2. Bài mới: HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG 1. Mục tiêu. - tránh kiểm tra bài cũ gây hào hứng học tập đổi không khí chọn bạn chọn nhóm 2. Nội dung. 3. Kĩ thuật tổ chức * Phương pháp - Kĩ thuật: Trực quan kết hợp vấn đáp- thảo luận nhóm * Phương tiện: tài liệu


- Tổ chức hoạt động: GV: 4 bạn 1 nhóm lần lượt từng người bốc thăm số 1 về nhóm một HS: có nhiều đáp án trả lời. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI 1. Mục tiêu - Trình bày được khái niệm hệ sinh thế, lấy được ví dụ minh họa - Thành phần cấu trúc của hệ sinh thái đó. - Hệ sinh thái tự nhiên và hệ sinh thái nhân tạo. 2. Nội dung - tìm hiểu khái niệm hệ sinh thái thành phần của hệ sinh thái và các dạng hệ sinh thái 3. Kĩ thuật tổ chức * Phương pháp- Kĩ thuật: tự nghiên cứu * Phương tiện: máy chiếu phiếu học tập * Tổ chức hoạt động: Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm về hệ sinh thái. Hoạt động thầy và trò GV: Nêu các thành phần chủ yếu của 1 hệ sinh thái? GV: - Khái niệm hệ sinh thái? VD 1 hệ sinh thái ở địa phương? - Hệ sinh thái thường có những đặc điểm gì? - Tại sao nói hệ sinh thái biểu hiện chức năng của tổ chức sống ?

Nội dung I. KHÁI NIỆM HỆ SINH THÁI. - Hệ sinh thái: Quần xã sinh vật và sinh cảnh. - Hệ sinh thái: Là hệ thống sinh học hoàn chỉnh, tương đối ổn định nhờ các sinh vật luôn tác động lẫn nhau và tác động qua lại với các thành phần vô sinh của sinh cảnh.

- Trong hệ sinh thái, trao đổi chất và năng lượng HS: Nghiên cứu thông tin SGK giữa các sinh vật trong nội bộ quần xã và giữa trang 186 để trả lời. quần xã với sinh cảnh → Hệ sinh thái biểu hiện chức năng của 1 tổ chức sống. Hoạt động 2 : Tìm hiểu về các thành phần cấu trúc của hệ sinh thái. Hoạt động thầy và trò

Nội dung II. CÁC THÀNH PHẦN CẤU TRÚC CỦA GV: Các thành phần vô sinh và HỆ SINH THÁI. hữu sinh của hệ sinh thái? → Các thành phần cấu trúc của hệ - Thành phần vô sinh (sinh cảnh): Khí hậu, thổ nhưỡng, nước, xác sinh vật ... sinh thái? - Dựa vào yếu tố nào để phân ra - Thành phần hữu sinh (QXSV): Thực vật, động vật và vi sinh vật. các nhóm sinh vật?


Mối quan hệ giữa các nhóm sinh + Sinh vật sản xuất: Sinh vật có khả năng sử vật? dụng NLAS để tổng hợp nên chất hữu cơ. HS: Quan sát hình 42.1 và thông tin SGK trang 187 để trả lời.

+ Sinh vật tiêu thụ: ĐV ăn TV, ĐV ăn ĐV.

+ Sinh vật phân giải (VK, nấm ...): Có khả năng GV: Nhận xét và bổ sung để hoàn phân giải xác chết và chất thải → chất vô cơ. thiện kiến thức. Hoạt động 3: Tìm hiểu các kiểu hệ sinh thái trên trái đất. Hoạt động thầy và trò

Nội dung III. CÁC KIỂU HỆ SINH THÁI CHỦ YẾU GV: Trên Trái Đất có những kiểu TRÊN TRÁI ĐẤT. hệ sinh thái nào 1. Hệ sinh thái tự nhiên - VD về các hệ sinh thái tự nhiên?

- Hệ sinh thái trên cạn: Rừng nhiệt đới, sa mạc, hoang mạc, sa van đồng cỏ, rừng lá rộng ôn đới, rừng thông phương bắc, đồng rêu đới lạnh...

- Con người đã làm gì để bảo vệ, khai thác hợp lí các hệ sinh thái tự - Hệ sinh thái dưới nước: nhiên? + Nước mặn: Rừng ngập mặn, rạn san hô . + Nước ngọt: Nước chảy, nước tĩnh. 2. Hệ sinh thái nhân tạo - VD về hệ sinh thái nhân tạo? - Nêu các thành phần của hệ sinh - Hệ sinh thái nhân tạo: Đồng ruộng, hồ nước, thái và các biện pháp nâng cao hiệu rừng trồng... quả sử dụng hệ sinh thái? HS: Quan sát các hình 42.2; hình - Hệ sinh thái nhân tạo luôn được bổ sung nguồn 42.3 và nghiên cứu thông tin SGK vật chất - năng lượng và các biện pháp cải tạo. trang 188, 189 thảo luận nhóm để VD: Hệ sinh thái nông nghiệp thường được bón trả lời. thêm phân, tưới nước, diệt cỏ dại ... HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ VÀ LUYỆN TẬP - Tại sao nói hệ sinh thái biểu hiện chức năng của một tổ chức sống? - Hệ sinh thái tự nhiên và nhân tạo có gì giống và khác nhau? - Quần thể điều chỉnh số lượng cá thể như thế nào? Khi nào quần thể được điều chỉnh về mức cân bằng? HOẠT ĐỘNG MỞ RỘNG VÀ VẬN DỤNG bBao giờ cho đến tháng mười bát cơm trắng bát thì đầy hãy gải thích câu trên về mặt sinh học. HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ VÀ CHUẨN BỊ BÀI MỜI - Đọc phần in nghiêng cuối bài. Trả lời câu hỏi và làm bài tập SGK. - Tìm hiểu sự trao đổi vật chất và năng lượng trong hệ sinh thái.


Ngày soạn: ............................... Ngày dạy: ................................ Tiết ........ Lớp ........... Sĩ số ............ Vắng ............................ Tiết 46- Bài 43. TRAO ĐỔI VẬT CHẤT TRONG HỆ SINH THÁI I. MỤC TIÊU BÀI HỌC. 1. Kiến thức: - Nêu được khái niệm chuỗi, lưới thức ăn và các bậc dinh dưỡng, lấy ví dụ minh họa. - Nêu được nguyên tắc thiết lập các bậc dinh dưỡng. Lấy ví dụ minh họa. 2. Kĩ năng: - Phân tích, suy luận logic và vận dụng kiến thức vào thực tế cuộc sống. 3. Thái độ: - Nâng cao ý thức bảo vệ, khai thác hợp lí nguồn tài nguyên thiên nhiên. II. CHUẨN BỊ. 1. Chuẩn bị của giáo viên: - Phương tiện: + Giáo án, sách giáo khoa, sách sinh thái và môi trường. + Bảng phụ hệ thống kiến thức TRAO ĐỔI VẬT CHẤT + Máy chiếu - Phương pháp: Thực hành- Trực quan sinh động kết hợp vấn đáp gợi mở, nêu vấn đề. 2. Chuẩn bị của học sinh: - Sách giáo khoa, sách bài tập, đọc trước bài ở nhà, xem lại những kiến thức sinh thái và môi trường học. SGK. III. NỘI DUNG TÍCH HỢP GIÁO DỤC 1. Nội dung tích hợp kĩ năng sống: - Kỹ năng lắng nghe , trình bày suy nghĩ, ý tưởng, quản lý thời gian, hoạt động nhóm, tìm kiếm và xử lý thông tin 2. Nội dung tích hợp bảo vệ môi trường: - Mối quan hệ dinh dưỡng giữa các loài sv thể hiện qua chuỗi và lưới thức ăn, đảm bảo vòng tuần hoàn vật chất và năng lượng trong quần xã. - Nâng cao ý thức bảo vệ mt thiên nhiên và động vật, thực vật IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Kiểm tra bài cũ: - Hệ sinh thái là gì lấy ví dụ? Lấy nêu các thành phần của hệ sinh thái? 2. Bài mới: HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG 1. Mục tiêu. - tránh kiểm tra bài cũ gây hào hứng học tập đổi không khí chọn bạn chọn nhóm 2. Nội dung. - choi trò choi 3. Kĩ thuật tổ chức * Phương pháp - Kĩ thuật: Trực quan kết hợp vấn đáp- thảo luận nhóm * Phương tiện: tài liệu - Tổ chức hoạt động: GV: 4 bạn 1 nhóm lần lượt từng người bốc thăm số 1 về nhóm một HS: có nhiều đáp án trả lời.


HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI 1. Mục tiêu - Nêu được khái niệm chuỗi, lưới thức ăn và các bậc dinh dưỡng, lấy ví dụ minh họa. - Nêu được nguyên tắc thiết lập các bậc dinh dưỡng. Lấy ví dụ minh họa. 2. Nội dung - xây dựng và phân tích lưới thức ăn chuỗi thức ăn 3. Kĩ thuật tổ chức * Phương pháp- Kĩ thuật: tự nghiên cứu * Phương tiện: máy chiếu phiếu học tập * Tổ chức hoạt động: Hoạt động 1: Tìm hiểu về trao đổi vật chất trong quần xã sinh. Hoạt động của thầy và trò

Nội dung I. TRAO ĐỔI VẬT CHẤT TRONG QUẦN XÃ SINH VẬT.

GV: - Cho VD về 2 chuỗi thức ăn ở địa phương? - Đặc điểm của mỗi loài trong chuỗi 1. Chuỗi thức ăn thức ăn? - Quan hệ của các loài sinh vật trong chuỗi thức ăn? - Chuỗi thức ăn gồm nhiều loài sinh vật có quan hệ dinh dưỡng, mỗi loài là một mắt → Chuỗi thức ăn là gì? xích sử dụng mắt xích phía trước làm thức HS: Nghiên cứu thông tin SGK và liên ăn và là thức ăn của mắt xích phía sau. VD: hệ thực tế để trả lời. + Lúa → Sâu ăn lá → Nhái → Rắn → Diều GV: Có mấy loại chuỗi thức ăn? hâu - VD minh họa? - Thành phần loài trong mỗi loại chuỗi + Chất mùn bã → Giun đất → Gà → Cáo thức ăn? - Tại sao chuỗi TĂ không quá dài? - Các loại chuỗi thức ăn HS: Nghiên cứu thông tin SGK để trả + Chuỗi thức ăn mở đầu bằng SVSX: Sinh lời. vật tự dưỡng → động vật ăn sinh vật tự dưỡng → động vật ăn động vật. GV: Nhận xét, bổ sung để hoàn thiện kiến thức. + Chuỗi thức ăn mở đầu bằng sinh vật phân GV: Yêu cầu học sinh viết các chuỗi giải: Sinh vật phân giải mùn bã hữu cơ → thức ăn có trong quần xã ở hình 43.1- ĐV ăn sinh vật phân giải → ĐV ăn động trang 192.? vật. - Xác định các loài sinh vật có trong nhiều chuỗi TĂ? 2. Lưới thức ăn - Thế nào là lưới thức ăn?

- Lưới thức ăn gồm nhiều chuỗi thức ăn có các mắt xích chung.


- QXSV càng đa dạng về thành phần loài → HS: Quan sát hình và thảo luận để lưới thức ăn càng phức tạp. thống nhất ý kiến trả lời. 3. Bậc dinh dưỡng - Bậc dinh dưỡng: Tập hợp các loài sinh vật GV: Thế nào là bậc dinh dưỡng? có cùng mức dinh dưỡng trong lưới TĂ. - Phân biệt các bậc dinh dưỡng trong - Trong lưới thức ăn có nhiều bậc dinh lưới TĂ? dưỡng: HS: Nghiên cứu hình 43.2, thảo luận Cấp 1 (SVSX) → cấp 2 (SV tiêu thụ bậc 1) trả lời → cấp 3 (SV tiêu thụ bậc 2) → ... → cấp n. GV: Chuẩn hóa kiến thức. Hoạt động2 : Tìm hiểu về tháp sinh thái. Hoạt động của thầy và trò

Nội dung

GV: II. THÁP SINH THÁI. - So sánh độ lớn của các bậc dinh dưỡng? - Tại sao độ lớn các bậc dinh dưỡng lại - Độ lớn các bậc dinh dưỡng không bằng nhau. Độ lớn của các bậc dinh dưỡng được không bằng nhau? xác định bằng số cá thể, sinh khối hoặc - Nguyên tắc và ý nghĩa của việc xây năng lượng. dựng các tháp sinh thái? - Tháp sinh thái gồm nhiều hình chữ nhật xếp chồng lên nhau (mỗi hình là 1 bậc dinh - Có mấy loại tháp sinh thái? Phân biệt dưỡng), các hình chữ nhật có chiều cao các loại tháp sinh thái? bằng nhau, chiều rộng khác nhau biểu thị độ lớn của mỗi bậc dinh dưỡng. HS: Nghiên cứu sgk trả lời câu hỏi

- Có ba loại tháp sinh thái: Tháp số lượng, sinh khối và năng lượng (SGK).

HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ VÀ LUYỆN TẬP - Kể tên các loài sinh vật trên đồng ruộng? Thiết lập chuỗi, lưới thức ăn từ VD? - Cho ví dụ về các bậc dinh dưỡng của 1 QX tự nhiên và 1 QX nhân tạo? HOẠT ĐỘNG MỞ RỘNG VÀ VẬN DỤNG - vẽ sơ đồ hệ sinh thái theo nhánh cây. HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ VÀ CHUẨN BỊ BÀI MỜI - Học bài và trả lời các câu hỏi cuối bài SGK. - Đọc phần in nghiêng cuối bài. Trả lời câu hỏi và làm bài tập SGK. - Tìm hiểu, chuẩn bị nội dung bài “Chu trình sinh địa hóa và sinh quyển”.


Ngày soạn: ............................... Ngày dạy: ................................ Tiết ........ Lớp ........... Sĩ số ............ Vắng ........................ Tiết 47 - Bài 44. CHU TRÌNH SINH ĐỊA HÓA VÀ SINH QUYỂN I. MỤC TIÊU BÀI HỌC 1. Kiến thức: - Nêu khái niệm về chu trình sinh địa hóa và nguyên nhân làm cho vật chất quay vòng. - Nêu được 3 chu trình vật chất chủ yếu trong SGK. - Nêu được khái niệm về sinh quyển, các khu sinh học trong sinh quyển và lấy ví dụ - Giải thích nguyên nhân của một số hoạt động gây ô nhiễm môi trường. 2. Kĩ năng: - Quan sát, phân tích kênh hình, từ đó rút ra nhận xét. 3. Thái độ: - Nâng cao ý thức bảo vệ môi trường. II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH. 1. Chuẩn bị của giáo viên: - Phương tiện: + Giáo án, sách giáo khoa, sách sinh thái và môi trường. + Bảng phụ hệ thống kiến thức “ CHU TRÌNH SINH ĐỊA HÓA ” + Máy chiếu - Phương pháp: Thực hành- Trực quan sinh động kết hợp vấn đáp gợi mở, nêu vấn đề. 2. Chuẩn bị của học sinh: - Sách giáo khoa, sách bài tập, đọc trước bài ở nhà, xem lại những kiến thức sinh thái và môi trường học và chuyển hóa vật chất. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1 Kĩ năng sống: - Kỹ năng lắng nghe, trình bày suy nghĩ, ý tưởng, quản lý thời gian, hoạt động nhóm, tìm kiếm và xử lý thông tin 2. Môi trường: - Sinh vật và các nhân tố vô sinh trong môi trường liên quan chặt chẽ với nhau qua các chu trình sinh địa hoá ,hình thành nên hệ thống tự nhiên trên toàn cầu - Khí CO2 thải vào bầu khí quyển ngày càng tăng gây thêm nhiều thiên tai trên trái đất -> Bảo vệ mt đất, nước và không khí, trồng cây xanh giảm lượng khí thải vào mt. - Sử dụng hợp lí bảo vệ nguồn nước sạch IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Kiểm tra bài cũ: - Hệ sinh thái là gì lấy ví dụ ? Lấy nêu các thành phần của hệ sinh thái? 2. Bài mới: HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG 1. Mục tiêu. - tránh kiểm tra bài cũ gây hào hứng học tập đổi không khí chọn bạn chọn nhóm 2. Nội dung. 3. Kĩ thuật tổ chức


* Phương pháp - Kĩ thuật: Trực quan kết hợp vấn đáp- thảo luận nhóm * Phương tiện: tài liệu - Tổ chức hoạt động: GV: 4 bạn 1 nhóm lần lượt từng người bốc thăm số 1 về nhóm một HS: có nhiều đáp án trả lời. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI 1. Mục tiêu - Nêu khái niệm về chu trình sinh địa hóa và nguyên nhân làm cho vật chất quay vòng. - Nêu được 3 chu trình vật chất chủ yếu trong SGK. - Nêu được khái niệm về sinh quyển, các khu sinh học trong sinh quyển và lấy ví dụ - Giải thích nguyên nhân của một số hoạt động gây ô nhiễm môi trường. 2. Nội dung - tìm hiểu chu trình vật chất của các nguyên tố quan trong trong hệ sinh thái. 3. Kĩ thuật tổ chức * Phương pháp- Kĩ thuật: tự nghiên cứu * Phương tiện: máy chiếu phiếu học tập * Tổ chức hoạt động: Hoạt động 1: Tìm hiểu về trao đổi vật chất qua chu trình sinh địa hóa. Hoạt động của thầy và trò GV: Đưa ra sơ đồ một chuỗi thức ăn thực vật đơn giản và yêu cầu HS: Nêu vai trò của các bậc dinh dưỡng trong chuỗi thức ăn trên? - Sự tuần hoàn vật chất qua chuỗi thức ăn trên là một phần trong chu trình vật chất của hệ sinh thái. Thế nào chu trình vật chất? HS: Nghiên cứu thông tin SGK và hình 41.1, thảo luận và trả lời. GV: nhận xét, bổ sung hoàn thiện kiến thức.

Nội dung kiến thức I. TRAO ĐỔI VẬT CHẤT QUA CHU TRÌNH SINH ĐỊA HÓA. - Chu trình sinh địa hóa (chu trình vật chất) là chu trình trao đổi các chất trong tự nhiên, theo đường từ môi trường ngoài truyền vào cơ thể sinh vật, qua các bậc dinh dưỡng rồi từ cơ thể sinh vật truyền trở lại môi trường. - Chu trình sinh địa hóa duy trì sự cân bằng vật chất trong cơ thể.

Hoạt động 2: Tìm hiểu một số chu trình sinh địa hóa. Hoạt động của thầy và trò GV: Thực vật sử dụng nguồn cacbon dưới dạng nào? - Quan sát hình 44.2 cho biết bằng những con đường nào cacbon đã đi từ môi trường ngoài vào cơ thể sinh vật, trao đổi chất trong quần xã và trở lại môi trường? - Có phải tất cả cacbon của quần xã sinh vật được trao đổi liên tục theo

Nội dung kiến thức II. MỘT SỐ CHU TRÌNH SINH ĐỊA HÓA. 1. Chu trình cacbon. - Cacbon là nguyên tố cần thiết cho mọi sinh vật sống, là thành phần cấu tạo của các chất sống. - Cacbon đi vào chu trình dưới dạng


vòng tuần hoàn kín hay không? Vì cacbonhidrôxit (CO2). mong muốn của nhân sao? loại. HS: Nghiên cứu thông tin SGK và hình 44.2 trang 196 để trả lời. - Một số con đường luân chuyển cacbon: Hình 44.2-SGK trang 196. GV: Nitơ trong khí quyển chiếm bao nhiêu % thể tích? Thực vật có thể sử dụng nitơ dưới những dạng nào? Nguồn nitrat trong tự nhiên được hình thành do những nguyên nhân nào? HS: Nghiên cứu thông tin SGK trang 196, 197 và hình 44.3 để trả lời. GV: Nhận xét, bổ sung.

2. Chu trình nitơ. - Nitơ chiếm khoảng 79% thể tích khí quyển và là một khí trơ. - Thực vật hấp thụ được nitơ dưới dạng muối như muối nitrat (NO3-) và muối amon (NH4+). - Các muối trên được hình thành bằng các con đường vật lí, hóa học và sinh học. ( Hình 44.3-SGK trang 196). 3. Chu trình nước.

GV: Yêu cầu HS quan sát hình 44.4 và yêu cầu: - Mô tả chu trình nước trong thiên nhiên? - Nước trong thiên nhiên tồn tại dưới những dạng nào? - Nguyên nhân nào đưa đến sự biến đổi trạng thái của nước và gây ra sự vận động nước trong tự nhiên? - Tại sao nói chu trình nước đóng vai trò quan trọng trong đời sống của sinh giới? - Giải thích tại sao lại nói nước mà con người sử dụng không phải là nguồn vô tận? HS: Nghiên cứu thông tin SGK trang 197,198 và những hiểu biết thực tế, thảo luận nhóm và trả lời.

- Cơ thể rất cần nước để sống và phát triển thông qua quá trình trao đỏi nước không ngừng giữa cơ thể và môi trường. - Trong môi trường tự nhiên, do tác động của nhiệt độ nước luôn vận động, tạo nên chu trình nước toàn cầu để cung cấp cho cơ thể sinh vật. Như nước từ mặt đất và đại dương bốc hơi lên khí quyển tụ lại sau đó lại mưa xuống lục địa và đại dương - Chu trình nước đóng vai trò quan trọng trong việc điều hòa khí hậu hành tinh.

Hoạt động 3: Tìm hiểu về sinh quyển Hoạt động của thầy và trò

Nội dung kiến thức

GV:Sinh quyển là gì? III. SINH QUYỂN. GV lưu ý cho HS: Sinh quyển không phải là toàn bộ khí quyển, - Sinh quyển gồm toàn bộ sinh vật sống trong thủy quyển, thạch quyển hợp lại mà các lớp đất, nước và không khí của trái đất. chỉ bao gồm những nơi có sinh vật sống trong các quyển đó. - Sinh quyển bao gồm địa quyển, thủy quyển,


GV: Quan sát hình 44.5 và nêu nhận khí quyển. xét về sự phân bố vùng theo vĩ độ và mức độ khô hạn của các khu sinh - Sinh quyển được chia thành nhiều khu sinh học trên cạn? học, mỗi khu có những đặc điểm về địa lí, khí hậu và thành phần sinh vật khác nhau. HS: Nghiên cứu thông tin SGk + Các khu sinh học trên cạn, trang 198, 199 để trả lời. GV: Nhận xét và bổ sung. + Các khu sinh học nước ngọt + Khu sinh học biển. HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ VÀ LUYỆN TẬP - Tóm tắt kiến thức về các chu trình sinh địa hóa: Chu trình cacbon, chu trình nitơ, chu trình nước. HOẠT ĐỘNG MỞ RỘNG VÀ VẬN DỤNG - vẽ sơ đồ tư duy hệ thống 4 chu trình vừa học trên khổ giấy A3 HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ VÀ CHUẨN BỊ BÀI MỜI - Học bài và trả lời các câu hỏi cuối bài trong SGK. - Đọc trước bài 45 “ DÒNG NĂNG LƯỢNG TRONG HỆ SINH THÁI VÀ HIỆU SUẤT SINH THÁI ”


Ngày soạn: ............................... Ngày dạy: ................................ Tiết ........ Lớp ........... Sĩ số ............ Vắng ...................... Tiết 48 - Bài 45. DÒNG NĂNG LƯỢNG TRONG HỆ SINH THÁI VÀ HIỆU SUẤT SINH THÁI I. MỤC TIÊU BÀI HỌC. 1. Kiến thức: - Mô tả được năng lượng đi vào hệ sinh thái. - Nêu được khái niệm về hiệu suất sinh thái. 2. Kĩ năng: - Quan sát tranh, phân tích, nhận xét, rút ra kết luận. 3. Thái độ: - Vận dụng kiến thức để nâng cao ý thức bảo vệ môi trường (trồng cây gây rừng, bảo vệ rừng, bảo vệ các dạng san hô ven biển...). II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH. 1. Chuẩn bị của giáo viên: - Phương tiện: + Giáo án, sách giáo khoa, sách sinh thái và môi trường. + Bảng phụ hệ thống kiến thức diễn thế sinh thái. + Máy chiếu - Phương pháp: Thực hành- Trực quan sinh động kết hợp vấn đáp gợi mở, nêu vấn đề. 2. Chuẩn bị của học sinh: - Sách giáo khoa, sách bài tập, xem lại những kiến thức sinh thái và môi trường học. SGK, đọc trước bài học. III. NỘI DUNG TÍCH HỢP GIÁO DỤC 1. Kĩ năng sống: - Kỹ năng lắng nghe , trình bày suy nghĩ, ý tưởng, quản lý thời gian, hoạt động nhóm, tìm kiếm và xử lý thông tin 2. Môi trường: - Nguồn Q trong hệ sinh thái được khởi đầu từ năng lượng mặt trời thông qua quang hợp của cây xanh vận chuyển qua SVTT ,vi sinh vật phân giải trở lại mt. - Áp dụng các BPKT nuôi trồng phù hợp với điều kiện chiếu sáng, nâng cao năng xuất vật nuôi cây trồng -Nâng cao ý thức BVMT và sử hợp lí hệ sinh thái. IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra 15 phút bài số 2 học kì II Đề bài Câu 1( 7.0 điểm): Nêu đặc điểm của dòng năng lượng trong hệ sinh thái? Hãy cho biết các phần năng lượng chia ra ở môĩ bậc dinh dưỡng? Câu 2 ( 3,0 điểm): Hãy xác định hiệu suất sinh thái của sinh vật tiêu thụ bậc 2 so với sinh vật sản xuất của chuỗi thức ăn sau: Cỏ Sâu Chim Đại bàng 2100kcal 210kcal 21kcal 2.1kcal ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM


Câu 1

2

Nội dung Nêu đặc điểm của dòng năng lượng trong hệ sinh thái - Truyền từ bậc dinh dưỡng thấp lên bậc dinh dưỡng cao - Càng lên bậc dinh dưỡng cao năng lượng càng giảm - Truyền theo 1 chiều từ sinh vật sản xuất đến sinh vật tiêu thụ bậc cao nhât Năng lượng ở mỗi bậc dinh dưỡng: 70%: Mất qua hô hấp 10% : Chất thải sự rơi rụng 10% : Chuyển lên bậc dinh dưỡng cao hơn 10%: Tích lũy trong cơ thể Xác định: Hiệu suất sinh thái Sinh vật tiêu thụ bậc 2 - CHIM Sinh vật sản xuất - CỎ H=21/ 2100= 0,1 %

Thang điểm 1.0 1.0 1.0 1.0 1.0 1.0 1.0 0.5 0.5 2.0

2. Bài mới: Hoạt động 1: Tìm hiểu về dòng năng lượng trong hệ sinh thái.

Hoạt động của thầy và trò

Nội dung kiến thức I. DÒNG NĂNG LƯỢNG TRONG HỆ GV: Nhận xét về sự phân bố năng SINH THÁI. lượng trên trái đất? Cây xanh có thể đồng hóa được loại ánh sáng nào và 1. Phân bố năng lượng trên trái đất. nó chiếm khoảng bao nhiêu phần - Ánh sáng mặt trời phân bố không đều trên bề trăm? mặt trái đất: HS: Nghiên cứu thông tin SGK để trả lời. + Càng lên cao lớp không khí càng mỏng nên GV: Quan sát hình 45.1 SGK cho ánh sáng càng mạnh. Vùng xích đạo có tia sáng biết: chiếu thẳng góc lên ánh sáng mạnh hơn vùng - Năng lượng biến đổi như thế nào ôn đới. Càng xa vùng xích đạo, ánh sáng càng trong hệ sinh thái? yếu, ngày càng kéo dài. - Nguồn năng lượng truyền qua các bậc dinh dưỡng có còn nguyên vẹn + Ánh sáng còn thay đổi theo thời gian trong không? năm: Mùa hè ánh sáng mạnh và ngày kéo dài - Năng lượng đi qua hệ sinh thái khác hơn, mùa đông ngược lại. với sự vận động của vật chất như thế nào? - Năng lượng ánh sáng phụ thuộc vào thành - Hãy giải thích vì sao năng lượng phần tia sáng: càng truyền lên bậc dinh dưỡng càng + Sinh vật sản xuất chỉ sử dụng được những tia cao thì càng nhỏ dần? sáng nhìn thấy (chiếm khoảng 50% tổng lượng - Năng lượng bị thất thoát là do đâu? bức xạ) cho quá tình quang hợp. Quang hợp chỉ sử dụng khoảng 0,2% - 0,5% tổng năng lượng HS: Nghiên cứu thông tin SGK và bức xạ chiếu trên trái đất tổng hợp nên các hợp hình 43.1 để trả lời. chất hữu cơ. GV: Yêu cầu HS quan sát lại hình 2. Dòng năng lượng trong hệ sinh thái. 43.1 SGK và cho biết:


- Các sinh vật sản xuất trong hệ sinh - Năng lượng được truyền từ bậc dinh dưỡng thái đó? thấp lên bậc dinh dưỡng cao. Càng lên bậc dinh dưỡng cao hơn thì năng lượng càng giảm do - Những sinh vật nào đóng vai trò một phần năng lượng bị thất thoát. quan trọng trong việc truyền năng lượng từ môi trường vô sinh vào chu - Năng lượng được truyền theo một chiều từ trình dinh dưỡng? sinh vật sản xuất qua các bậc dinh dưỡng tới - Nêu tóm tắt con đường truyền năng môi trường. Vật chất được trao đổi qua chu lượng trong hệ sinh thái đó? trình dinh dưỡng Hoạt động 2: Tìm hiểu về hiệu suất sinh thái. Hoạt động của thầy và trò GV: Tỉ lệ thất thoát năng lượng xảy ra như thế nào khi năng lượng đi qua mỗi bậc dinh dưỡng trong hệ sinh thái? Từ đó các em hiểu như thế nào là hiệu suất sinh thái? HS: Nghiên cứu thông tin SGK và hình 45. 3 để trả lời.

Nội dung kiến thức II. HIỆU SUẤT SINH THÁI. - Hiệu suất sinh thái là tỉ lệ phần trăm(%) chuyển hóa năng lượng giữa các bậc dinh dưỡng trong hệ sinh thái. - năng lượng bị thất thoát là do: tiêu hao qua hô hấp, sinh nhiệt của cơ thể, qua chất thải, các bộ phận rơi rụng của cơ thể, năng lượng truyền lên các bậc dinh dưỡng cao hơn

VD: có một HST nhận được năng lượng - Gọi H(%) là hiệu suất sinh thái ánh sáng là 106kcal/m2/ngày. chỉ có 2,5% số năng lượng được dùng trong Qn là năng lượng ở bậc dinh dưỡng cấp n quang hợp. sản lượng sv thực chỉ chiếm khoảng 10% Qn+ 1 là bậc dinh dưỡng cấp n + 1 sản lượng sinh vật toàn phần., sản lượng Xác định sản lượng sinh vật toàn phần, H (%) = Qn+ 1/Qn x 100% sản lượng sinh vật thực ở sinh vật sản xuất, HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ VÀ LUYỆN TẬP - Nguyên nhân của những biến động số lượng cá thể của quần thể? - Quần thể điều chỉnh số lượng cá thể như thế nào? Khi nào quần thể được điều chỉnh về mức cân bằng? HOẠT ĐỘNG MỞ RỘNG VÀ VẬN DỤNG bBao giờ cho đến tháng mười bát cơm trắng bát thì đầy hãy gải thích câu trên về mặt sinh học. HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ VÀ CHUẨN BỊ BÀI MỜI - Học bài và trả lời các câu hỏi cuối bài SGK. - Học bài cũ và đọc bài mới. - Trả lời các câu hỏi cuối bài trong SGK. - Đọc trước bài 40. QXSV VÀ MỘT SỐ ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN CỦA QUẦN XÃ 3. Củng cố và luyện tập


- Cây xanh sử dụng năng lượng cho quang hợp chủ yếu thuộc dải sóng nào và chiếm bao nhiêu % của tổng lượng bức xạ chiếu xuống mặt đất? - Hiệu suất sinh thái của bậc dinh dưỡng sau thường là bao nhiêu so với bậc dinh dưỡng liền kề? - Những nguyên nhân chính gây ra sự thất thoát năng lượng trong hệ sinh thái? 4. Hướng dẫn học ở nhà - Học bài và trả lời các câu hỏi cuối bài trong SGK. - Đọc trước bài 46 THỰC HÀNH- QUẢN LÍ VÀ SỬ DỤNG BẾN VỮNG NGUỒN TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN Ngày soạn: ............................... Ngày dạy: ................................ Tiết ........ Lớp ........... Sĩ số ............ Vắng ........................ Tiết 49 - Bài 46: THỰC HÀNH- QUẢN LÍ VÀ SỬ DỤNG BẾN VỮNG NGUỒN TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN I. MỤC TIÊU BÀI HỌC: 1. Kiến thức: - Nêu được khái niệm, lấy ví dụ minh họa về các dạng tài nguyên thiên nhiên. - Phân tích được tác động của việc sử dụng tài nguyên không khoa học làm cho môi trường bị suy thoái, ảnh hưởng tới chất lượng cuộc sống con người. 2. Kĩ năng: - Chỉ ra được các biện pháp chính để sử dụng bền vững tài nguyên thiên nhiên và hạn chế ô nhiễm môi trường. .3. Thái độ: - Nâng cao nhận thức về sự cần thiết phải có các biện pháp sử dụng bền vững tài nguyên và ý thức bảo vệ môi trường thiên nhiên. II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Chuẩn bị của giáo viên: - Phương tiện: + Giáo án, sách giáo khoa, sách sinh thái và môi trường. + Bảng phụ hệ thống kiến thức TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN + Máy chiếu - Phương pháp: Thực hành- Trực quan sinh động kết hợp vấn đáp gợi mở, nêu vấn đề. 2. Chuẩn bị của học sinh: - Sách giáo khoa, sách bài tập, đọc trước bài ở nhà, xem lại những kiến thức sinh thái và môi trường học. SGK, đọc trước bài học. III. NỘI DUNG TÍCH HỢP GIÁO DỤC 1. Kĩ năng sống: - Kỹ năng lắng nghe, trình bày suy nghĩ, ý tưởng, quản lý thời gian, hoạt động nhóm, tìm kiếm và xử lý thông tin. 2. Môi trường: - Nhận xét về tình hình sử dụng nguồn TNTH - Có ý thức khai thác sử dụng hợp lí, tiết kiệm nguồn tài nguyên thiên nhiên ,bảo đảm sự phát triển bền vững,kêu gọi người khác cùng thực hiện


IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Kiểm tra bài cũ Kiểm tra lồng ghép trong quá trình thực hành 2. Bài mới Hoạt động 1: Các dạng tài nguyên thiên nhiên. - HS lên bảng điền vào bảng 46.1 về các dạng tài nguyên thiên nhiên đã quan sát.

Dạng tài nguyên Không tái sinh

Tái sinh

Năng lượng vĩnh cửu

Ví dụ * Nhiên liệu: Than đá có nhiều ở Quảng Ninh, Thái Nguyên…Dầu mỏ và khí đốt ở thềm lục địa miền Nam Việt Nam… * Kim loại: Thiếc ở Tĩnh Túc Cao Bằng, sắt ở Thái Nguyên, Cao Bằng, Hà Giang, vàng ở Bắc Cạn, Quảng Nam… * Phi kim loại: Đá vôi, đất sét…sản xuất xi măng ở nhiều tỉnh miền Bắc, Trung và Tây Nam Bộ (Hà Tiên), đá quý có nhiều ở sông Chảy Yên Bái, Thanh Hóa, Nghệ An… * Không khí sạch, Nước sạch, đất, đa dạng sinh học: Hai vùng đất phù sa có độ phì nhiêu cao thuộc lưu vực sông Hồng, sông Cửu Long, Nhiều vùng đất trên núi cao dễ bị rửa trôi như vùng trung du Bắc Bộ, Đông Nam Bộ… * Mặt trời, gió, sóng, thủy triều…

Hoạt động 2: Hình thức sử dụng gây ô nhiễm môi trường. - HS lên bảng điền vào bảng 46.2: Các biện pháp hạn chế ô nhiễm môi trường. Các hình thức gây ô nhiễm

Nguyên nhân gây ô nhiễm * Ô nhiễm không khí: - Do công nghệ lạc - Ô nhiễm từ sản xuất công hậu. nghiệp tại các nhà máy, làng - Do chưa có biện nghề,… pháp hữu hiệu… - Ô nhiễm do phương tiện giao thông. - Ô nhiễm từ đun nấu tại các GĐ * Ô nhiễm chất thải rắn: - Do chưa chấp - Đồ nhựa, cao su, giấy, thủy hành quy định về tinh…thải ra từ các nhà máy, sử lí rác thải công công trường. nghiệp, y tế và rác - Xác sinh vật, phân thải ra từ sản thải sinh hoạt. xuất nông nghiệp. - Do ý thức của - Rác thải từ các bệnh viện. người dân về bảo - Giấy gói, túi nilon, thải ra từ vệ môi trường chưa sinh hoạt của mỗi gia đình.. cao.

Biện pháp khắc phục - Sử dụng thêm nhiều nguyên liệu sạch. - Lắp đặt thêm các thiết bị lọc khí cho các nhà máy - Xây dựng thêm nhiều công viên cây xanh… - Chôn lấp và đốt rác một cách khoa học. - Xây dựng thêm nhà máy tái chế chất thải thành các nguyên liệu đồ dùng… - Tang cường công tác giáo dục về bảo vệ môi trường..


* Ô nhiễm nguồn nước: Nguồn nước thải ra từ các nhà máy, khu dân cư mang nhiều chất hữu cơ, hóa chất, vi sinh vật gây bệnh… * Ô nhiễm hóa chất độc: Hóa chất độc thải ra từ các nhà máy, thuốc trừ sâu dư thừa trong quá trình sản xuất nông nghiệp.

- Do chưa có nơi - Xây dựng nhà máy sử lí nước thải… sử lí nước thải.

- Do sử dụng hóa - Xây dựng nơi quản lí chặt chẽ chất độc hại không các chất gây nguy hiểm. đúng qui định. - Hạn chế sử dụng các hóa chất, thuốc trừ sâu trong sản xuất nông nghiệp… * Ô nhiễm do sinh vật gây bệnh: - Do không thường - Giáo dục để nâng cao ý thức Sinh vật truyền bệnh cho người xuyên vệ sinh MT cho mọi người về ô nhiễm và và sinh vật khác như muỗi, giun - Do ý thức của cách phòng tránh. Thực hiện vệ sán… người dân chưa cao sinh môi trường… Hoạt động 3: Khắc phục suy thoái môi trường và sử dụng bền vững tài nguyên thiên nhiên: - HS điền vào bảng 46.3: Các hình thức sử dụng bền vững tài nguyên thiên nhiên. Hình thức sử dụng tài nguyên * Đất: Trồng trọt, Xây dựng, Bỏ hoang * Nước: - Hồ chứa nước phục vụ nông nghiệp. - Nước sinh hoạt, Nước thải…

Đề xuất biện pháp khắc phục - Chống bỏ hoang, sử dụng không hiệu quả..Trồng cây gây rừng bảo vệ đất trên các vùng đồi trọc… - Xây dựng nhiều hồ chứa kết hợp với hệ thống thủy lợi góp phần chống hạn cho đất như hồ Thác Bà, Hòa Bình…và nhiều hồ ở các địa phương - Tuyên truyền ý thức bảo vệ rừng cho mỗi người dân. - Thành lập các khu rừng bảo vệ như Vườn Quốc gia Cúc Phương, Tam Đảo, Nam Cát Tiên… - Qui định không đánh bắt cá mắt lưới quá nhỏ, không đánh bắt bàng mìn.. - Thành lập các khu bảo vệ sinh vật biển…

* Rừng: - Rừng bảo vệ. - Rừng trồng được phép khai thác - Rừng bị khai thác bừa bãi * Tài nguyên ven biển: - Đánh bắt cá theo qui mô nhỏ ven bờ. - Theo qui mô lớn. - Xây dựng khu bảo vệ quí hiếm.. * Tài nguyên đa dạng sinh học: Bảo vệ Nghiêm cấm đánh bắt động vật hoang dã,… các loài… 3. Cũng cố và luyện tập - Yêu cầu học sinh viết thu hoạch. 4. Hướng dẫn học ở nhà - Học sinh đọc trước bài ôn tập chương trình sinh học phổ thông.


Ngày soạn: ............................... Ngày dạy: ................................ Tiết ........ Lớp ........... Sĩ số ............ Vắng ....................... Tiết 50 - Bài 47: ÔN TẬP PHẦN TIẾN HÓA I. MỤC TIÊU BÀI HỌC. 1. Kiến thức. - Hệ thống hóa được các kiến thức cơ bản về tiến hóa và sinh thái học mà trọng tâm là cơ chế tiến hóa và mối tương tác giữa các nhân tố sinh thái với các cấp độ tổ chức sống từ cấp cá thể trở lên. - Biết vận dụng lí thuyết để giải thích và giải quyết các vấn đề trong thực tiễn đời sống và sản xuất. - Tổng kết kiến thức lớp 10, 11, 12 trong đó các kiến thức chủ yếu và cốt lõi là nêu bật các đặc điểm chủ yếu của hệ sống: + Hệ sống là hệ mở gồm nhiều cấp tổ chức lien quan với nhau và liên quan với môi trường sống. Hệ sống là hệ mở tồn tại và phát triển nhờ trao đổi chất, năng lượng và thông tin với môi trường. Hệ sống là hệ luôn tiến hóa và kết quả tạo nên hệ đa dạng về tổ chức và chức năng. 2. Kĩ năng: - Rèn kĩ năng tư duy lí luận, trong đó chủ yếu là so sánh và tổng hợp. 3. Thái độ; - tích cực ôn tập, và thực hiện các yêu câu ôn tập. II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Chuẩn bị của giáo viên: - Phương tiện: + Giáo án, sách giáo khoa, sách sinh thái và môi trường. + Bảng phụ hệ thống kiến thức tiên shoas và sinh thái học + Máy chiếu - Phương pháp: Thực hành- Trực quan sinh động kết hợp vấn đáp gợi mở, nêu vấn đề. 2. Chuẩn bị của học sinh: - Sách giáo khoa, sách bài tập, đọc trước bài ở nhà, xem lại những kiến thức sinh thái và môi trường học. SGK, đọc trước bài học. III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY-HỌC 1. Kiểm tra bài cũ: Thu báo cáo thực hành


2. Bài mới: Hoạt động 1: TÌM HIỂU HỌC PHẦN TIẾN HOÁ 1. Các bằng chứng tiến hóa. Các bằng chứng

Vai trò Các hóa thạch trung gian phản ánh mối quan hệ giữa các ngành, Cổ sinh vật học các lớp trong quá trình tiến hóa. Các cơ quan tương đồng, thoái hóa phản ánh mẫu cấu tạo chung Giải phẫu so sánh của các nhóm lớn, nguồn gốc chung của chúng. Sự giống nhau trong quá trình phát triển phôi của các loài thuộc những nhóm những nhóm phân loại khác nhau cho thấy mối quan Phôi sinh học so sánh hệ về nguồn gốc của chúng. Sự phát triển cá thể lặp lại sự phát triển rút gọn của loài. Sự giống nhau trong hệ động vật, thực vật của các khu địa lí có Địa sinh vật học liên quan với lịch sử địa chất. Cơ thể mọi sinh vật đều được cấu tạo từ tế bào. Tế bào học và sinh Các loài đều có axit nucleic cấu tạo từ 4 loại nucleotit, mã di học phân tử truyền thống nhất, protein cấu tạo từ trên 20 loại aa. 2. So sánh các thuyết tiến hóa. Chỉ tiêu so sánh

Thuyết Lamac

Thuyết Đacuyn

Thuyết hiện đại

Thay đổi của ngoại Biến dị, di truyền, chọn Đột biến, di nhập gen, cảnh. Tập quán hoạt lọc tự nhiên. giao phối không ngẫu Các nhiên, CLTN, biến động động của động vật. NTTH di truyền. Các cá thể cùng loài Đào thải các biến dị bất Dưới tác dụng của 3 Hình phản ứng giống nhau lợi, tích lũy các biến dị nhân tố chủ yếu: đột thành đặc trước sự thay đổi từ có lợi cho SV dưới tác biến, giao phối và chọn điểm thích ngoại cảnh, không có dụng của CLTN. Đào lọc tự nhiên. nghi thải là mặt chủ yếu. đào thải. Dưới tác động của Loài mới được hình Hình thành loài mới là ngoại cảnh, loài biến thành dần dần qua nhiều quá trình cải biến thành đổi từ từ, qua nhiều dạng trung gian dưới tác phần kiểu gen của quần Hình dụng của CLTN theo con thể theo hướng thích thành loài dạng trung gian. đường phân li tính trạng nghi, tạo ra kiểu gen mới từ một gốc chung. mới, cách li sinh sản với quần thể gốc. Nâng cao trình độ tổ Ngày càng đa dạng. Tổ Như quan niệm của Chiều chức từ đơn giản đến chức ngày càng cao. Đacuyn và nêu cụ thể hướng phức tạp. Thích nghi ngày càng chiều hướng tiến hóa của tiến hóa hợp lí. các nhóm loài. 3. Vai trò các nhân tố tiến hóa trong tiến hóa nhỏ.

Các NTTH

Vai trò


Đột biến GP không ngẫu nhiên Chọn lọc tự nhiên Di nhập gen Các yếu tố ngẫu nhiên

Tạo nguồn nguyên liệu sơ cấp (đột biến) cho tiến hóa và làm thay đổi nhỏ tần số alen. Làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể theo hướng giảm dần tỉ lệ thể dị hợp và tăng dần tỉ lệ thể đồng hợp. định hướng sự tiến hóa, qui định chiều hướng và nhịp điệu biến đổi tần số tương đối của các alen trong quần thể. Làm thay đổi tần số tương đối các alen, gây ảnh hưởng tới vốn gen của quần thể. Làm thay đổi đột ngột tần số tương đối các alen, gây ảnh hưởng lớn tới vốn gen của quần thể.

4. Các đặc điểm cơ bản trong quá trình phát sinh sự sống và loài người. Sự PS Sự sống

Loài người

Các giai đoạn - Tiến hóa hóa học. - Tiến hóa tiền sinh học. - Tiến hóa sinh học.

Đặc điểm cơ bản - Quá trình phức tạp hóa các hợp chất cacbon: C -> CH -> CHO -> CHON. - Phân tử đơn giản -> phân tử phức tạp -> đại phân tử -> đại phân tử tự tái bản (ADN). - Hệ đại phân tử -> tế bào nguyên thủy -> tế bào nhân sơ -> đơn bào nhân thực. - Từ tế bào nguyên thủy -> tế bào nhân sơ, nhân thực - Người tối cổ. - Hộp sọ 450 – 750 cm3, đứng thẳng, đi bằng 2 chân sau. Biết sử dụng công cụ (cành cây, hòn đá,mảnh xương thú) để tự vệ. - Người cổ. - Homo habilis (người khéo léo): Hộp sọ 600 – 800 cm3, sống thành đàn, đi thẳng đứng, biết chế tác và sử dụng công cụ bằng đá. - Homo erectus (người đứng thẳng): Thể tích hộp sọ 900 – 1000 cm3, chưa có lồi cằm, dùng công cụ bằng đá, xương, - Người hiện biết dùng lửa. đại. - Thể tích hộp sọ 1700 cm3, lồi cằm rõ, dùng lưỡi rìu có lỗ tra cán, lao có ngạnh móc câu, kim khâu. Sống thành bộ lạc, có nền văn hóa phức tạp, có mầm mống mĩ thuật và tôn giáo. Hoạt động 2: ÔN TẬP KIẾN THỨC SINH THÁI

5. Sự phân chia các nhóm sinh vật dựa vào giới hạn sinh thái. Yếu tố ST. Nhóm thực vật Ánh sáng - Nhóm cây ưa sáng, cây ưa bóng. - Cây ngày dài, cây ngày ngắn. Nhiệt độ - Thực vật biến nhiệt.

Độ ẩm

Nhóm động vật - Nhóm động vật ưa sáng, nhóm động vật ưa tối. - Động vật biến nhiệt, động vật hằng nhiệt. - Thực vật ưa ẩm, thực vật ưa ẩm vừa, - Động vật ưa ẩm, ưa khô.


thực vật chịu hạn. 6. Quan hệ cùng loài và khác loài. Quan hệ Hỗ trợ Cạnh tranhđối kháng

Cùng loài Quần tụ, bầy đàn. Cạnh tranh, ăn thịt nhau.

Khác loài Hội sinh, hợp sinh, cộng sinh. Hãm sinh, cạnh tranh, con mồi – vật dữ, vật chủ – vật kí sinh.

7. Đặc điểm các cấp tổ chức sống. Các cấp Quần thể

Khái niệm Gồm những cá thể cùng loài, cùng sống trong một khu vực nhất định, ở một thời điểm nhất định, giao phối tự do với nhau tạo ra thế hệ mới.

Quần xã

Gồm những quần thể thuộc các loài khác nhau, cùng sống trong một không gian xác định, có mối quan hệ sinh thái mất thiết với nhau để tồn tại và phát triển ổn định theo thời gian. Gồm quần xã và khu vực sống của nó, trong đó các sinh vật luôn có sự tương tác với nahu và với môi trường tạo nên các chu trình sinh địa hóa và sự biến đổi năng lượng. Là một hệ sinh thái khổng lồ và duy nhất trên hành tinh.

Hệ sinh thái

Sinh quyển

3. Củng cố và luyện tập: - Chơi trò chơi ô chữ. - Nhận mạnh điểm chính của các phần. 4. Hướng dẫn học ở nhà: - Làm đề cương ôn thi theo hướng dẫn.

Đặc điểm Có các đặc trưng về mật độ, tỉ lệ giới tính, thành phần tuổi...Các cá thể có mối quan hệ sinh thái hỗ trợ hoặc cạnh tranh. Số lượng cá thể có thể biến động có hoặc không theo chu kì, thường được điều chỉnh ở mức cân bằng. Có các tính chất cơ bản về số lượng và thành phần các loài, luôn có sự khống chế tạo nên sự cân bằng sinh học về số lượng cá thể. Sự thay thế kế tiếp nhau của các quần xã theo thời gian là diễn thế sinh thái. Có nhiều mối quan hệ nhưng quan trọng là về mặt dinh dưỡng thông qua chuỗi và lưới thức ăn. Dòng năng lượng trong hệ sinh thái được vận chuyển qua các bậc dinh dưỡng của chuỗi thức ăn: SV sản xuất -> SV tiêu thụ -> SV phân giải. Gồm những khu sinh học đặc trưng cho những vùng địa lí, khí hậu xác định, thuộc 2 nhóm trên cạn và dưới nước.


Ngày soạn: ............................... Ngày dạy: ................................ Tiết ........ Lớp ........... Sĩ số ............ Vắng ...................... Tiết 51- BÀI 48: ÔN TẬP CHƯƠNG TRÌNH SINH HỌC CẤP THPT I. MỤC TIÊU BÀI HỌC. 1. Kiến thức. - Biết vận dụng lí thuyết để giải thích và giải quyết các vấn đề trong thực tiễn đời sống và sản xuất. - Thực hiện các bài tập tính toán. 2. Kĩ năng: - Rèn kĩ năng tư duy lí luận, trong đó chủ yếu là so sánh và tổng hợp. 3. Thái độ: - Tích cực ôn tập, và thực hiện các yêu câu ôn tập. II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Chuẩn bị của giáo viên: - Phương tiện: + Giáo án, sách giáo khoa, sách sinh thái và môi trường. + Bảng phụ hệ thống kiến thức SINH HỌC CẤP THPT + Máy chiếu - Phương pháp: Thực hành- Trực quan sinh động kết hợp vấn đáp gợi mở, nêu vấn đề. 2. Chuẩn bị của học sinh: - Sách giáo khoa, sách bài tập, đọc trước bài ở nhà, xem lại những kiến thức sinh thái và môi trường học. SGK, đọc trước bài học. III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY-HỌC 1. Kiểm tra bài cũ: - Kiểm tra bài cũ trong qua trình ôn tập 2. Bài mới: HOẠT ĐỘNG

NỘI DUNG

GV: Hệ thống toàn bộ kiến I. Hệ thống kiến thức thức THPT. Lớp 10 Lớp 11 HS: Tái hiện lại kiến thức Sinh lí cơ thể

Lớp 12


GV: Giao bài tập cho học sinh và yêu cầu thực hiện theo nhóm thi đua nhau nhanh và chính xác HS: nghiêm túc thức hiện tích cực thực hiện

- Trao đổi chất và năng + Di truyền và biến dị + Thế lượng. giới sống - Cảm ứng - Sinh trưởng và phát + Ứng dụng di + Sinh lí triển truyền tế bào - Sinh sản + Tiến hóa + Vi sinh + Sinh lí cơ thể thực vật vật + Sinh thái + Sinh lí cơ thể động vật

Bài 1: Giả sử trên đồng cỏ II. Bài tập các loài sinh vật sau: Cỏ, sâu, ếch, chuột, đại bàng, chim ăn thịt cỡ nhỏ, chim ăn sâu, sư tử, báo, động vật Sư tử, báo móng guốc, rắn. a. Vẽ sơ đồ lưới thức ăn đơn ĐV móng guốc giản có thể có trên đồng cỏ trên, chỉ ra mắt xích chung nhất của lưới thức ăn. b. Nếu cỏ bị nhiễm thuốc Lá cỏ DDT thì loài nào tích tụ thuốc DDT nhiều nhất ? Bài 2: ở ruồi giấm có thời gian của một chu kì sống từ trứng đến ruồi trưởng thành ở 250C là 10 ngày đêm, còn ở 180C là 17 ngày đêm. a. Xác định ngưỡng nhiệt phát triển của ruồi giấm. b. Xác định tổng nhiệt hữu hiệu cho kì sống của ruồi giấm. c. Xác định số thế hệ trung bình của ruồi giấm trong năm. Bài 3: Một hệ sinh thái nhận được năng lượng mặt trời 106 kcal/m2/ngày. Chỉ có 2,5 % năng lượng đó được dùng trong quang hợp. Số năng lượng mất đi do ho hấp là 90%. Sinh vật tiêu thụ cấp I sử dụng được 25 kcal, sinh

Bài giải-1 Chim ăn thịt cỡ nhỏ

Chim đại bàng

Chim ăn sâu Sâu

Rắn

ếch

Búp lá non

Chuột Rễ cỏ

Đồng cỏ Bài giải- 2. a. áp dụng công thức: S = (T - C) . D + ở nhiệt độ 250C: S = (25 - C) . 10 + ở nhiệt độ 180C: S = (18 - C) . 17 Vì S là một hằng số nên ta có: (25 – C) . 10 = (18 - C) . 17 => C = 80C b, Tổng nhiệt hữu hiệu: S = (25 - 8) . 10 = 170 độ ngày. c, Số thế hệ ruồi giấm trong năm. - Ở nhiệt độ 250C là (365 . (25 - 8)) : 170 = 37 thế hệ - Ở nhiệt độ 180C là (365 . (18 - 8)) : 170 = 22 thế hệ. Bài giải-3 a, Sản lượng sinh vật sơ cấp thô ở thực vật. 106 . 2,5% = 2,5 . 104 kcal


vật tiêu thụ cấp II sử dụng được 2,5 kcal, sinh vật tiêu b. Sản lượng sơ cấp tinh ở thực vật. thụ cấp III sử dụng được 0,5 2,5 . 104 . 10% = 2,5 .103 kcal kcal. a. Xác định sản lượng sinh c. Hiệu suất sinh thái. vật sơ cấp thô ở thực vật? b. Xác định sản lượng sơ - Ở sinh vật tiêu thụ cấp I: (25: 2,5 .103) . 100% = 1% cấp tinh ở thực vật? c. Tính hiệu suất sinh thái ở - Ở sinh vật tiêu thụ cấp II: (2,5: 25) . 100% = 10% mỗi bậc dinh dưỡng? - Ở sinh vật tiêu thụ cấp III: (0,5: 2,5) . 100% = 20 3. Củng cố và luyện tập Câu 1. Điểm nào không phải là đặc trưng về cấu trúc của quần xã? A. Sự phân bố các loài trong không gian. B. Mối quan hệ giữa các loài. C. Số lượng của các nhóm loài. D. Hoạt động chức năng của các nhóm loài. Câu 2. Tính chất nào sau đây không phải của kiểu tăng trưởng trong điều kiện môi trường bị giới hạn? A. Sinh sản chậm, sức sinh sản thấp, chịu tác động chủ yếu của các nhân tố hữu sinh. B. Sinh sản nhanh, sức sinh sản cao, mẫn cảm với sự biến động của các nhân tố vô sinh. C. Biết bảo vệ và chăm sóc con non rất tốt. D. Kích thước cơ thể lớn, tuổi thọ cao, tuổi sinh sản lần đầu đến muộn. Câu 3. Đặc điểm nào không có ở cây ưa sáng? A. Thường mọc ở nơi trống trải. B. Có lá mỏng. C. Màu lá xanh nhạt do chứa ít hạt sắc tố. D. Có lá dày 4 Hướng dẫn học ở nhà. - Làm đề cương theo mẫu hướng dẫn.


Ngày soạn: ............................... Ngày dạy: ................................ Tiết ........ Lớp ........... Sĩ số ............ Vắng ....................... Tiết 52- THI HỌC KÌ II (Theo lịch của Sở GD và ĐT Hà Giang) I. MỤC TIÊU 1. Về kiến thức - Nhằm kiểm tra, đánh giá sự nhận thức của HS qua một năm học tập. - GV đưa ra vấn đề- HS giải quyết vấn đề. 2. Về kĩ năng - Rèn luyện các kĩ năng làm bài kiểm tra trắc nghiệm, và tự luận phân tích so sánh, tổng hợp. 3. Thái độ - Giáo dục ý thức tổ chức kỉ luật, tính tự giác. II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Chuẩn bị của giáo viên - Câu hỏi - Đáp án - Ma trận đề. 2. Học sinh - Kiến thức - Dụng cụ học tập. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Phát đề thi: GV: + Phát đề kiểm tra. + Quan sát HS làm bài. + Nhắc nhở và xử lí những học sinh vi phạm quy chế. HS: Nhận bài và làm bài nghiêm túc, đúng quy chế. 2. Bài mới:


MA TRẬN ĐỀ (Theo hình thức Trắc nghiệm khách quan và tự luận) Cấp độ Tên chủ đề (nội dung, chương...)

Nhận biết

TN KQ

Chủ đề 1: bằng chứng và cơ chế tiến hóa

Chỉ ra được nguyên liệu của quá trình tiến hóa Nêu được khái niệm tiến hóa lớn

Số câu: Số điểm: Tỉ lệ % Chủ đề 2: sự phát sinh và phát triển của sự sống trên trái đất

2 0.5 5 Nêu khái niệm tiến hóa hóa học.

TL

Thông hiểu

TN KQ Nêu tiêu chuẩn phân biệt các loài vi khuẩn Giải thích được các loài đặc hữu chỉ có ở các đảo và đại dương. 2 0.5 5 Nêu được sự xuất hiện của loài người.

TL

Vận dụng Cấp độ Cấp độ cao thấp TN TL TN TL KQ KQ Giải thích sự hình thành các đặc điểm SV.

1

Cộng

5 2 20

3 30


Số câu: Số điểm: Tỉ lệ % Chủ đề 3: cá thể và quần thể sinh vật

Số câu: Số điểm: Tỉ lệ % Chủ đề 4: Quần xã sinh vật

1

1

0.25 2.5 Nêu được Nêu khái niệm khái nơi ở. niệm mật độ cá thể của QT 1 1/2 0.25 1 2.5 10 Diễn thế sinh thái

0.25 2.5 Nêu được giới hạn sinh thái của cá Rô Phi.

1/2

Số câu: Số điểm: Tỉ lệ % Chủ đề 5: Hệ sinh thái, sinh quyển và bảo vệ môi trường

Số câu: Số điểm: Tỉ lệ % Tổng số câu: Tổng số điểm: Tỉ lệ %

1

1 10

2 0.5 5

Ảnh hưởng tới đặc điểm sinh thái khác của QT 1/2 0.25 1 2.5 10 Nêu nguyên nhân của diễn thế sinh thái. 1/2 1 10

3 2.5 25

1 2 20 Giải thích các MQH trong QT 1 2 20

5

5

1 3 30

3 30

1 2 20 1

2 20

12 2 20

10 100

ĐỀ THI Phần I. TRẮC NGHIỆM( 8 CÂU- 2,0 ĐIỂM Mỗi thí sinh được phát 01 đề thi và giấy thi. Mỗi câu có 04 phương án trả lời sẵn A, B, C, D. Với mỗi câu chỉ chọn 01 phương án được cho là đúng nhất ( Câu không được chọn hoặc chọn nhiều hơn 01 phương án sẽ không được tính điểm và cũng không bị trừ điểm). Mỗi câu trả lời đúng được tính 0,25 điểm.

Câu 1: Nguồn nguyên liệu sơ cấp của quá trình tiến hoá là: A. đột biến. B. nguồn gen du nhập. C. biến dị tổ hợp. D. quá trình giao phối. Câu 2: Tiến hoá lớn là quá trình A. hình thành loài mới.


B. hình thành các nhóm phân loại trên loài. C. biến đổi kiểu hình của quần thể dẫn tới sự hình thành loài mới. D. biến đổi thành phần kiểu gen của quần thể dẫn tới sự hình thành các nhóm phân loại trên loài. Câu 3: Tại sao trên các đảo và quần đảo đại dương hay tồn tại những loài đặc trưng không có ở nơi nào khác trên trái đất? A. Do cách li địa lí và chọn lọc tự nhiên diễn ra trong môi trường đặc trưng của đảo qua thời gian dài. B. Do các loài này có nguồn gốc từ trên đảo và không có điều kiện phát tán đi nơi khác. C. Do cách li sinh sản giữa các quần thể trên từng đảo nên mỗi đảo hình thành loài đặc trưng. D. Do trong cùng điều kiện tự nhiên, chọn lọc tự nhiên diễn ra theo hướng tương tự nhau. Câu 4: Đối với vi khuẩn, tiêu chuẩn có ý nghĩa hàng đầu để phân biệt hai loài thân thuộc là: A. tiêu chuẩn sinh thái. B. tiêu chuẩn sinh lí. C. tiêu chuẩn hoá sinh. D. tiêu chuẩn di truyền. Câu 5: Tiến hóa hóa học là quá trình tổng hợp A. các chất vô cơ từ các chất hữu cơ theo phương thức sinh học. B. các chất hữu cơ từ các chất vô cơ theo phương thức sinh học. C. các chất vô cơ từ các chất hữu cơ theo phương thức hóa học. D. các chất hữu cơ từ các chất vô cơ theo phương thức hóa học. Câu 6: Loài người hình thành vào kỉ A. Đệ tam. B. Đệ tứ. C. Jura. D. Tam điệp. Câu 7: Nơi ở của các loài là: A. địa điểm thích nghi của chúng. B. địa điểm sinh sản của chúng. C. địa điểm cư trú của chúng. D. địa điểm dinh dưỡng của chúng. Câu 8: Cá rô phi nuôi ở Việt Nam có các giá trị giới hạn dưới và giới hạn trên về nhiệt độ lần lượt là 5,60C và 420C. Khoảng giá trị nhiệt độ từ 5,60C đến 420C được gọi là: A. khoảng gây chết. B. khoảng thuận lợi. C. khoảng chống chịu. D. giới hạn sinh thái.

I- Phần tự luận (8 điểm) Câu 1:(2 điểm) Giải thích sơ đồ sau: Đột biến CLTN (cạnh tranh, khí hậu, bệnh tật, thiên địch) Sinh sản hữu tính Kiểu hình


thích nghi Kiểu gen

Kiểu hình Kiểu hình ko thích nghi

Các yếu tố môi Trường

Câu 2: (2 điểm) Thế nào là mật độ cá thể của quần thể? Mật độ cá thể có ảnh hưởng tới đặc điểm sinh thái khác của quần thể như thế nào? Câu 3: (2 điểm) Diễn thế sinh thái là gì? Hãy nêu nguyên nhân của diễn thế sinh thái? Câu 4: (2 điểm) Bò rừng tập trung lại thành đàn trong quần thể biểu hiện mối quan hệ nào trong quần thể? Lối sống bầy đàn ở động vật đem lại cho quần thể những lợi ích gì? ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM I. PHẦN TẮC NGHIỆM( 2,0 điểm) Một số lưu ý khi chấm: - Thang điểm mỗi câu trắc nghiệm trả lời đúng là 0,25 điểm. - Thí sinh chọn từ hai phương án trở lên trong một câu không cho điểm Câu 1 A

Câu 2 B

Câu 3 A

Câu 4 C

Câu 5 D

Câu 6 B

Câu 7 C

Câu 8 D

II- Phần tự luận (8,0 điểm) Câu

Đáp án

- Đột biến phát sinh trong quá trình sinh sản tạo nguồn biến dị Câu 1 ( 2,0 điểm) sơ cấp để rồi qua sinh sản tạo ra các biến dị tổ hợp (biến dị thứ cấp). - Sinh sản hữu tính tạo ra rất nhiều kiểu gen khác nhau ở đời sau. - Các kiểu gen trong những môi trường cụ thể sẽ cho ra những kiểu hình khác nhau. - Các cá thể có kiểu hình khác nhau sẽ khác biệt nhau về khả năng sống sót cũng như khả năng sinh sản (chịu tác động của CLTN) nên hoặc là sống sót được (cá thể có kiểu hình thích nghi) hoặc không sống sót hay khả năng sinh sản kém (cá thể có kiểu hình không thích nghi). - Mật độ cá thể của quần thể là số lượng cá thể của quần thể Câu 2 ( 2,0 điểm) trên 1 đơn vị diện tích hay thể tích của quần thể. - Mật độ cá thể có ảnh hưởng tới mức độ sử dụng nguồn sống trong môi trường, tới khả năng sinh sản và tử vong của quần thể. - Mật độ cá thể của quần thể không ổn định mà thay đổi theo mùa, năm hoặc tùy theo điều kiện của môi trường sống.

Thang điểm 0.5 0.5 0.5 0.5

1.0 0.5 0.5


- Diễn thế sinh thái: Quá trình biến đổi tuần tự của quần xã Câu 3 ( 2,0 điểm) qua các giai đoạn tương ứng với sự biến đổi của môi trường. - Nguyên nhân bên ngoài: Tác động mạnh mẽ của ngoại cảnh lên quần xã. - Nguyên nhân bên trong: do sự tương tác giữa các loài trong quần xã (Sự cạnh tranh gay gắt giữa các loài trong quần ...) Ngoài ra, hoạt động khai thác tài nguyên của con người cũng gây ra diễn thế sinh thái. - Đàn bò rừng tập trung nhau lại biểu hiện mối quan hệ hỗ trợ Câu 4 ( 2,0 điểm) trong quần thể, nhờ đó bò rừng cảnh giác với kẻ thù rình rập xung quanh và chống lại chúng tốt hơn. - Lối sống bầy đàn ở động vật đem lại cho quần thể những lợi ích: + Việc tìm mồi, tìm nơi ở và chống lại kẻ thù hiệu quả hơn. + Ngoài ra, sống trong bầy đàn khả năng tìm gặp của con đực và con cái dễ dàng hơn đảm bảo cho sự sinh sản thuận lợi. + Trong một số đàn có hiện tượng phân chia đẳng cấp, những cá thể thuộc đẳng cấp trên (như con đầu đàn) luôn chiếm ưu thế và những cá thể thuộc đẳng cấp dưới luôn lép vế, sự phân chia này giúp cho các cá thể trong đàn nhường nhịn nhau, tránh ẩu đả gây thương tích. Sự chỉ huy của con đầu đàn còn giúp cả đàn có tính tổ chức và vì vậy thêm phần sức mạnh chống lại kẻ thù, những con non được bảo vệ tốt hơn. 3. Củng cố và luyện tập - Yêu cầu dặn dò học sinh về ôn luyện kiến thức. 4. Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà - Hệ thống kiến thức sinh 10, 11, 12 chuẩn bị cho kì thi THPTQG 2017.

1.0 0.5 0.5

0.5

0.5 0.5 0.5


Turn static files into dynamic content formats.

Create a flipbook
Giáo án phát triển năng lực Sinh học 12 (2 cột) cả năm (2019 - 2020) GV Hoàng Thị Hoài by Dạy Kèm Quy Nhơn Official - Issuu