ÔN THI THPT QUỐC GIA MÔN SINH HỌC
vectorstock.com/22666516
Ths Nguyễn Thanh Tú eBook Collection DẠY KÈM QUY NHƠN LESSON PLAN PHÁT TRIỂN NỘI DUNG
Giáo án ôn tập Sinh học 12 (2018-2019) Phần 5 Di truyền học (5 chuyên đề) - Nguyễn Viết Trung - THPT Thạch Bàn WORD VERSION | 2020 EDITION ORDER NOW / CHUYỂN GIAO QUA EMAIL TAILIEUCHUANTHAMKHAO@GMAIL.COM Tài liệu chuẩn tham khảo Phát triển kênh bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đơn vị tài trợ / phát hành / chia sẻ học thuật : Nguyen Thanh Tu Group Hỗ trợ trực tuyến Fb www.facebook.com/DayKemQuyNhon Mobi/Zalo 0905779594
Giáo án ôn tập Sinh học 12, năm học 2018-2019
CẤU TRÚC CHƯƠNG TRÌNH ÔN THI THPT QUỐC GIA MÔN SINH HỌC 2017-2018 Thời gian thực hiện
HK I
HK II
Tên Chủ đề Chuyên đề 1: CƠ CHẾ DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ I. Di truyền học phân tử 1.Gen và quá trình nhân đôi ADN 2. ARN và quá trình phiên mã 3. Protein và quá trình dịch mã 4. Điều hòa hoạt động gen 5. Đột biến gen II. Di truyền học tế bào 1. NST. 2. Đột biến NST. Luyện đề Khảo sát chất lượng Chuyên đề 2: TÍNH QUY LUẬT CỦA HIỆN TƯỢNG DI TRUYỀN 1. Phân li và phân li độc lập của Menden 2. Tương tác gen 3. Liên kết, gen HVG 4. Di truyền liên kết với giới tính 5. Di truyền qua tế bào chất 6. Ảnh hưởng của môi trường lên sự biểu hiện tính trạng của gen Luyện tập chuyên đề 1 và 2 Khảo sát chất lượng CĐ Chuyên đề 3: DI TRUYỀN HỌC QUẦN THỂ 1. Quần thể tự phối 2. Quần thể ngẫu phối 4. Trạng thái cân bằng của quần thể ngẫu phối (định luật Hacdi Vanbec) Luyện đề và kiểm tra Chuyên đề 4: DI TRUYỀN HỌC NGƯỜI 1. Các phương pháp nghiên cứu DTH người 2. Di truyền y học 3. Bảo vệ vốn gen loài người Luyện đề và kiểm tra Chuyên đề 5: ỨNG DỤNG DI TRUYỀN VÀO CHỌN GIỐNG 1. Chọn giống dựa trên nguồn biến dị tổ hợp 2. Công nghệ tế bào 3. Công nghệ gen 4. Phương pháp gây đột biến Luyện đề và kiểm tra Chuyên đề 6: TIẾN HÓA 1. Bằng chứng tiến hóa 2. Nguyên nhân và cơ chế tiến hóa 3. Sự phát sinh và phát triển của sự sống trên trái đất Luyện đề và kiểm tra Chuyên đê 7: SINH THÁI HỌC 1. Môi trường và nhân tố sinh thái
Nguyễn Viết Trung- THPT Thạch Bàn
Phân bổ thời lượng dạy (tiết)
Số câu hỏi dự kiến trong đề thi
10 8 3
3 2 2 12 10
3
3 4 2 6
3
4 2 4
2
2 2 4
1
2
2 8
6
5 3 14
10
8 1
Giáo án ôn tập Sinh học 12, năm học 2018-2019
CẤU TRÚC CHƯƠNG TRÌNH ÔN THI THPT QUỐC GIA MÔN SINH HỌC 2017-2018 Thời gian thực hiện
Tên Chủ đề
2. Quần thể 3. Quần xã 4. Hệ sinh thái- sinh quyển Luyện đề Kiểm tra
Nguyễn Viết Trung- THPT Thạch Bàn
Phân bổ thời lượng dạy (tiết)
4 2
Số câu hỏi dự kiến trong đề thi
40
2
Giáo án ôn tập Sinh học 12, năm học 2018-2019
Thời gian thực hiện
HK I
Tên Chủ đề
Phân bổ thời lượng dạy (tiết)
Ngày dạy
Chuyên đề 1: CƠ CHẾ DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ I. Di truyền học phân tử 1.Gen và quá trình nhân đôi ADN 2. ARN và quá trình phiên mã 3. Protein và quá trình dịch mã 4. Điều hòa hoạt động gen 5. Đột biến gen II. Di truyền học tế bào 1. NST. 2. Đột biến NST. Luyện đề Khảo sát chất lượng NÔI DUNG CHỦ ĐỀ 1: CƠ CHẾ DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ
SỐ TIẾT 10
Kiến thức cơ bản - Nêu được khái niệm gen và kể tên được một vài loại gen (gen điều hoà và gen cấu trúc), đặc điểm của mã di truyền. - Trình bày được cơ chế di truyền ở cấp phân tử, những diễn biến chính của các quá trình này ở sinh vật nhân sơ. - Trình bày được cơ chế điều hoà hoạt động của gen ở sinh vật nhân sơ (theo mô hình Mônô và Jacôp). - Nêu được nguyên nhân, cơ chế chung của các dạng đột biến gen. - Mô tả được cấu trúc siêu hiển vi của NST. Nêu được sự biến đổi hình thái NST qua các kì phân bào và cấu trúc NST được duy trì liên tục qua các chu kì tế bào. - Kể tên các dạng đột biến cấu trúc NST (mất đoạn, lặp đoạn, đảo đoạn và chuyển đoạn) và đột biến số lượng NST (thể dị bội và đa bội). - Nêu được nguyên nhân và cơ chế chung của các dạng đột biến NST. - Nêu được hậu quả và vai trò của các dạng đột biến cấu trúc và số lượng NST. Kiến thức nâng cao: - Phân tích, khái quát được mối liên hệ giữa quá trình tự sao, phiên mã và dịch mã. - Giải được bài tập liên quan đến quá trình tự sao, phiên mã và dịch mã. - Có kĩ năng giải các bài tập liên quan đến quá trình đột biến gen, đột biến cấu trúc và đột biến số lượng NST. CHỦ ĐỀ 1: CƠ CHẾ DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ SỐ TIẾT Tiết 1,2,3,4- ÔN TẬP NỘI DUNG VẬT CHẤT VÀ CƠ CHẾ DI TRUYỀN 2 I. HỆ THỐNG HÓA KIẾN THỨC (2 Tiết) 1. GV sử dụng máy chiếu, hệ thống hóa kiến thức cho HS bằng cách hướng dẫn HS quan sát và nghiên cứu 2. HS quan sát, nhớ lại kiến thức và thảo luận các nội dung kiến thức đã học I. Bảng tóm tắt kiến thức vật chất và cơ chế di truyền Đặc điểm phân biệt
ADN
Nguyễn Viết Trung- THPT Thạch Bàn
ARN
PROTEIN
NST
3
Giáo án ôn tập Sinh học 12, năm học 2018-2019
Thành phần C, H, O, N, P hóa học Tên p ân
C, H, O, N, P
C, H, O, N, (S)
đơn Nucleôtit (A, T, G, Nucleôtit (A, U, G, Axit amin X) X)
Cấu tạo 1 đơn - Đường C5H10O4 - Axit phốt pho ric: phân H3PO4 - 1 trong 4 loại A, T, G, X
- Đường C5H10O5 -Axit phốt pho ric: H3PO4 - 1 trong 4 loại A, U, G, X
Cấu trúc
Gồm 2 mạch poli nu-
Gồm 1 mạch poli nu-
Cơ chế DT
- Truyền TTDT từ ADN mẹ sang ADN con. - Truyền đạt TTDT từ mạch gốc của gen sang mARN
TTDT (trình tự các nu trên mARN) quy định trình tự các aa trong chuỗi polipeptit
Sự đột biến
Đột biến gen
ĐBG -> thay đổi trình ĐBG -> thay đổi tự bộ ba mã sao trong trình tự bộ ba mã mARN sao trong mARN> thay đổi trình tự aa trong chuỗi polipeptit PHIÊN Ã DỊCH MÃ
Chức năng
- Nhóm amin (NH2) - Nhóm cacboxyl (-COOH) - Gốc R
4 bậc cấu trúc ( bậc 1,2 chưa thực hiện chức năng; bậc 3,4 thực hiện chức năng) Là VCDT cấp độ Bản sao của gen, chứa Tham gia nhiều phân tử có CN mang, TTDT trực tiếp quy chức năng khác bảo quản, truyền đạt định cấu trúc chuỗi nhau, tương tác TTDT polipeptit với môi trường quy định tính trạng
Tên gọi quá NHÂN ĐÔI ADN trình tạo ra các phân tử phâ 1. vị trí Trong nhân TB trong (ở SVNT) n biệt TB sự 2. 2 mạch của ADN mẹ hình Khuôn Nguyễn Viết Trung- THPT Thạch Bàn
Trong nhân TB (ở SVNT)
Tế bào chất
Mạch gốc của gen (3`- 5`)
mARN
ADN + Protein Histon Nucleôxô m 1 đoạn ADN khoảng 146 cặp nu + 8 phân tử protein Histon Cấu trúc hiển vi và cấu trúc siêu hiển vi Là VCDT cấp độ TB có CN mang, bảo quản, truyền đạt TTDT TTDT được truyền đạt qua các thế hệ TB nhờ nhân đôi của NST Đột biến NST
NHÂN ĐÔI NST - Sự nhân đôi của NST thực chất là do ADN nhân 4
Giáo án ôn tập Sinh học 12, năm học 2018-2019
thàn mẫu h các phâ n tử 3. Enzim
4. Nguyê n liệu
5. Nguyê n tắc
6. Chiều tổng hợp
7. Diễn biến
8. Kết quả
Tổng quát
ARN pol 4 loại chính - Gyraza: Tháo xoắn sơ cấp - Helicaza: Tháo xoắn thứ cấp đông thời cắt đứt LK hidro - ARN pol (primaza): Tổng hợp đoạn mồi - ADN pol: kéo dài mạch mới - Ligaza: Nối đoạn Okazaki Các nu- : A, T, G, X Các nu-: A, U, G, X
đôi -> Nhiều loại khác NST nhân đôi nhau NST nhân đôi vào kì trung gian và phân ly vào kì sau của phân bào là cơ sở taọ ra các NST mới Các axit amin
NTBS: A-U; G-X NTBS: A-U; G-X - NTBS: A-T; G-X - NT bán bảo tồn - NT một chiều: 5` -> 3` -NT nữa gián đoạn (chỉ đúng với một chạc tái bản) 5`-> 3`(trên 2 mạch 5`-> 3(trên mạch gốc 5`-> 3`(chiều khuôn của ADN mẹ `) 3` -5` của gen) ribôxôm trượt trên mARN) - Diễn ra trên hai mạch của ADN - Trên mạch 3`-5` mạch mới được tổn hợp liên tục, trên mạch 5`-3` mạch mới được tổng hợp gián đoạn theo từng đoạn ngắn (đoạn Okazaki) 1 ADN mẹ -> 2 ADN con
Diễn ra trên mạch Diễn ra tại gốc, trong vùng mã ribôxôm hóa của gen cấu trúc. ribôxôm tiếp và trượt mARN
1 gen -> 1 ARN
a.2x a.2x.k (với a số ADN mẹ; x số lần nhân đôi; k số lần phiên mã; R số ri bô xôm trượt trên mARN)
Nguyễn Viết Trung- THPT Thạch Bàn
các khi xúc trên
1 mARN để cho 1 ribôxôm trượt qua -> 1 chuỗi pôlypeptit a.2x.k. R
5
Giáo án ôn tập Sinh học 12, năm học 2018-2019
9. Ý nghĩa
Truyền đạt TTDT từ Truyền đạt TTDT từ ADN mẹ sang ADN mạch gốc gen sang mARN; tạo ra tARN con và rARN tham gia tổng hợp protein
TTDT được giả mã thành trình tự các aa trong chuỗi polipeptit, tạo ra protein thực hiện các chức năng của cơ thể
Mối quan hệ nhân đôi, phiên mã, dịch mã
Lưu ý: Một số công thức liên quan nhân đôi ADN
* Tổng số ADN con = a x 2x n ADN con = a.2.2x * Số mạch đơn n ADN cũ: 2a * Số mạch đơn * Số ADN chứa 2 mạch hoàn toàn mới = a(2x – 2) * Số mạch đơn ADN mới được tổng hợp: a(2.2x - 2) = 2a(2x - 1) Trong đó: - a: Số ADN thực hiện nhân đôi - x: Số lần nhân đôi
I.1. ADN (vật chất di truyền ở cấp độ phân tử)
I.2. (Đoạn ADN)
Gen của
Cấu trúc ADN 1.Khái niệm: Gen là một đoạn của phân tử ADN mang thông tin mã hóa một chuỗi poolipeptit hay một phân tử ARN. 2. Cấu trúc chung của gen cấu trúc 3 `
Vùng điều hòa
Gen cấu trúc gồm 3 vùng:
Vùng mã hóa
Vùng kết thúc
5`
Giáo án ôn tập Sinh học 12, năm học 2018-2019
- Vùng điều hoà: Nằm ở đầu 3’ của gen mang tín hiệu khởi động và kiểm soát quá trình phiên mã. - Vùng mã hóa: Mang thông tin mã hóa các axit amin. - Vùng kết thúc: Nằm ở đầu 5’ của gen mang tín hiệu kết thúc phiên mã. 1. Khái quát MDT: Trình tự các bộ ba trên mạch mã gốc quy định trình tự các axit amin trong chuỗi poolipeptit.
2. Các loại bộ ba I.2. Mã di truyền (3 nuclêôtit đứng cạnh nhau trên mạch mã gốc của gen hoặc mARN)
3. Đặc điểm chung MDT: (1) Mã di truyền là mã bộ ba: Cứ 3 Nu đứng kế tiếp nhau quy định 1 axit. Amin. Từ 4 loại nu A, T, G, X (trên gen - ADN) hoặc A, U, G, X (trên ARN) ta có thể tạo ra 43 = 64 bộ 3 khác nhau. (2) Mã di truyền có tính đặc hiệu: Một bộ ba chỉ mã hoá cho 1 loại axit amin (3) Mã di truyền có tính thoái hóa (dư thừa): Một axit amin có thể được mã hóa bởi nhiều bộ ba. (4) Mã di truyền có tính phổ biến: tất cả các loài đều dùng chung bộ mã di truyền như nhau Bộ ba mở đầu AUG: quy định axit amin Metionin ở sinh vật nhân thực và formin metionin ở sinh vật nhân sơ Bộ ba UAA, UAG,UGA: 3 mã kết thúc (không quy định axit amin nào) (5) Mã di truyền có tính liên tục: được đọc theo 1 chiều từ 1 điểm xác định trên mARN và liên tục từng bộ 3 Nu (không chồng lên nhau) 1. Thời điểm: Quá trình nhân đôi có thể Mô hình nhân đôi ADN diến ra ở pha S kì trung gian của chu kì tế I.3. Nhân dôi bào (ADN trong nhân của sinh vật nhân thực) hoặc ngoài tế bào chất (ADN ngoài ADN nhân) để chuẩn bị cho phân chia tế bào 2. Nguyên tắc: Quá trình nhân đôi ADN Nguyễn Viết Trung- THPT Thạch Bàn
7
Giáo án ôn tập Sinh học 12, năm học 2018-2019
là quá trình tổng hợp hai phân tử ADN mới có cấu trúc giống với tế bào mẹ ban đầu đó là do quá trình nhân đôi diễn ra theo các nguyên tắc Nguyên tắc bổ sung Nguyên tắc bán bảo toàn Nguyên tắc nửa gián đđoạn Hệ quả của việc thực hiện quá trình nhân đôi theo các nguyên tắc này là giúp cho thông tin di truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác được truyền đạt nguyên vẹn 3. Thành phần tham gia: - Hai mạch đơn của phân tử ADN mẹ . trường - Các nucleotit tự do trong môi tr (A, T, G, X) để tổng hợp mạch mới và các ribonucleotit A, U, G, X để tổng hợp đoạn mồi. - Hệ thống các enzyme tham gia vào quá trình tái bả gồm:
* Lưu ý: Ở sinh vật nhân thực, quá trình nhân đôi diễn ra ở nhiều điểm tái bản khác nhau (nhiều đơn vị tái bản). Ở sinh vật nhân sơ chỉ chỉ xảy ra tại một
điểm (đơn vị tái bản).
4. Diễn biến:Quá trình nhân đôi ADN được diễn ra theo trình tự gồm 3 bước sau Bước 1 : Phân tử ADN mẹ tháo xoắn : Nhờ các enzim tháo xoắn, 2 mạch đơn của phân tử ADN mẹ tách nhau dần tạo nên chạc chữ Y và để lộ ra 2 mạch khuôn, trong đó một mạch có đâu 3’-OH, còn mạch kia có đầu 5’-P. Bước 2 : Tổng hợp các mạch ADN mới: Enzim ADN-pôlimeraza lần lượt liên kết các nuclêôtit tự do từ môi trường nội bào với các nuclêôtit trên mỗi mạch khuôn theo nguyên tắc bổ sung. Vì enzim ADN-pôlimeraza chỉ tổng hợp mạch mới theo chiều 5’ → 3’ Trên mạch khuôn có đầu 3’ thì mạch bổ sung được tổng hợp liên tục theo chiều 5’→ 3’cùng chiều vớ ới chiều tháo xoắn,
Hình 2 : Phân biệt nhân đôi ở sinh vật nhân thực và sinh vật nhân sơ Chú ý : Mỗi đơn vị tái bản gồm có hai chạc chữ Y phát sinh từ một điểm đ theo khời đầu và được nhân đôi hai hướng. Trong một đơn vị tái bản số đoạn mồi cung cấp cho quán trình nhân đôi bằng số đoạn okazaki + 2.
Giáo án ôn tập Sinh học 12, năm học 2018-2019
Trên mạch khuôn có đầu 5’ thì mạch bổ sung được tổng hợp ngắt quãng tạo nên các đoạn ngắn gọi là đoạn Okazaki cũng theo chiều 5’→ 3’ ngược chiều với chiều tháo xoắn, sau đó các đoạn này được nối lại với nhau nhờ enzim nối ADN - ligaza Bước 3 : Hai phân tử mới được tạo thành Mạch mới tổng hợp đến đâu thì 2 mạch đơn (một mạch được tổng hợp và một mạch cũ của phân tử ban đầu) đóng xoắn lại với nhau tạo thành hai phân tử ADN con Kết thúc quá trình nhân đôi : Hai phân tử ADN con được tạo thành có cấu trúc giống hệt nhau và giống ADN mẹ ban đầu 5. Ý nghĩa của quá trình nhân đôi : Nhân đôi ôi ADN trong pha S của kì trung gian để chuần bị cho quán trình nhân đôi nhiễm sắc thể và chuẩn bị cho quán trình phân chia tế bào . Nhân đôi ôi ADN giải thích chính xác sự truyền đạt thông tin di truyền một cách chính xác qua các thế hệ 1. Các loại ARN - ARN là sản phẩm của quá trình phiên mã từ gen cấu trúc. - ARN gồm 3 loại: mARN (ARN thông tin); tARN ( ARN vận chuyển); rARN (ARN ribôxôm). I.4. ARN và phiên mã (Sản phẩm của gen)
Giáo án ôn tập Sinh học 12, năm học 2018-2019
2. Phiên mã
I.5. Protiêin và dịch mã (sản phẩm của gen)
1. Cấu trúc, chức năng. - Đơn phân là các axit amin (có khoảng 20 loại a.a khác nhau) - Có cấu trúc gồm 4 bậc ( bậc 1, 2, 3,4 ) - Thực hiện rất nhiều chức năng khác nhau trong tế bào. 2. Dịch mã
Giáo án ôn tập Sinh học 12, năm học 2018-2019
ĐHHĐ là điều hóa lượng sản phẩm của gen được tạo ra (tức 1. Khái niệm: ĐHHĐG điều hòa loàm cho gen cấu trúc hoạt động hay không hoạt động) 2. Thành phấn tham gia ĐHHĐ gen
* Operol: Bao gồm - Z, Y, A: Là các gen cấu trúc mã hóa cho các enzim phân giải Lactozo. - O: Vùng vận hành là trình tự nu đặc biệt để protein ức chế liên kết ngăn cản I.6. Điều hoà phiên mã. hoạt động của - P: Vùng khởi động có trình tự nu để ARN polimeraza liên kết và khởi động gen ở SVNS quá trình phiên mã. Gen điều hòa không nằm trong Operon nhưng có vai trò điều hòa hoạt động Operon. *Gen điều hòa (R): Không thuộc Operol, có chức năng tổng hợp chất ức chế. 3. Các hình thức điều hoà H cảm ứng) ĐH ức chế ĐH hoạt động (ĐH - Đặc điểm: Làm cho gen cấu trúc - Đặc điểm: Làm cho gen cấu trúc hoạt động. không hoạt động. * Khi môi trường không có * Khi môi trường có Lactôzơ: Lactôzơ:
Giáo án ôn tập Sinh học 12, năm học 2018-2019
Gen điều hoà hoạt động quy định tổng hợp prôtêin ức chế. Prôtêin này có ái lực với vùng vận hành O nên ngăn cản gắn vào vùng vận hành O ng quá trình phiên mã của các gen cấu trúc Z, Y, A nên các gen này không hoạt động.
Gen điều hoà hoạt động quy định tổng hợp prôtêin ức chế. Lactozo đóng vai trò là chất cảm ứng gắn với prôtêin ức chế làm biến đổi cấu hình không gian của prôtêin ức chế nên nó không thể gắn vào vùng vận hành O nên ARN polymeraza có thể liên kết với promoter để tiến hành phiên mã.
Cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể . - Đơn vị cấu tạo NST: Là nuclêôxôm - Một đoạn ADN (khoảng 146 cặp Nu) quấn quanh 8 phân tử prôtêin loại Histôn ( khoảng 1 3/4 vòng) tạo nên Nuclêôxôm Lien ket Xoan → Sợi - Cấu siêu hiển vi:Nuclêôxôm → Sợi cơ bản (d= 11nm) Xoan nhiễm sắc (30nm) → vùng xếp cuộn (ống rổng = sợi siêu xoắn) (d = Xoan 300nm) → Cromatit (700nm)
I.7. Cấu trúc của NST (Vật chất DT ở cấp độ tế bào)
Cấu trúc hiển vi
II. LUYỆN ĐỀ, CỦNG CỐ KIẾN THỨC (2 tiết)
Cấu trúc siêu hiển vi
2
Giáo án ôn tập Sinh học 12, năm học 2018-2019
Câ u
N D 1.0
1.
1. 1
2.
1. 1
3.
1. 1
4.
1. 1
5.
1. 1
6.
1. 1
7.
1. 1
8.
1. 1
9.
1. 1
10.
1. 1
CÂU HỎI NỘI DUNG 1- GEN, MÃ DI TRUYỀN, NHÂN ĐÔI ADN (TN2009 – MĐ159): Đặc điểm nào sau đây chỉ có ở quá trình tự nhân đôi ADN ở sinh vật nhân thực? A. Diễn ra theo nguyên tắc bán bảo tồn. B. Các đoạn Okazaki được nối lại với nhau nhờ enzim nối ligaza. C. Xảy ra ở nhiều điểm trong mỗi phân tử ADN tạo ra nhiều đơn vị nhân đôi (tái bản). D. Diễn ra theo nguyên tắc bổ sung. (TN2009 – MĐ159): Trong các loại nuclêôtit tham gia cấu tạo nên ADN không có loại C. Ađênin (A). D. Timin A. Guanin (G). B. Uraxin (U). (T). (TN2009 – MĐ159): Theo trình tự từ đầu 3' đến 5' của mạch mã gốc, một gen cấu trúc gồm các vùng trình tự nuclêôtit: A. vùng kết thúc, vùng mã hóa, vùng điều hòa. B. vùng mã hoá, vùng điều hòa, vùng kết thúc. C. vùng điều hòa, vùng kết thúc, vùng mã hóa. D. vùng điều hòa, vùng mã hóa, vùng kết thúc. (ĐH 2012 - Mã đề thi 279) Trong quá trình nhân đôi ADN, một trong những vai trò của enzim ADN pôlimeraza là A. nối các đoạn Okazaki để tạo thành mạch liên tục. B. tổng hợp mạch mới theo nguyên tắc bổ sung với mạch khuôn của ADN. C. tháo xoắn và làm tách hai mạch của phân tử ADN. D. bẻ gãy các liên kết hiđrô giữa hai mạch của phân tử ADN. (ĐH 2012 - Mã đề thi 279) Một trong những đặc điểm của các gen ngoài nhân ở sinh vật nhân thực là A. không bị đột biến dưới tác động của các tác nhân gây đột biến. B. không được phân phối đều cho các tế bào con. C. luôn tồn tại thành từng cặp alen. D. chỉ mã hóa cho các prôtêin tham gia cấu trúc nhiễm sắc thể. (ĐH 2012 - Mã đề thi 279) Ở cấp độ phân tử, thông tin di truyền được truyền từ tế bào mẹ sang tế bào con nhờ cơ chế A. dịch mã.B. nhân đôi ADN. C. phiên mã.D. giảm phân và thụ tinh. (THPTQG - 2015) Loại nuclêôtit nào sau đây không phải là đơn phân cấu tạo nên phân tử ADN? A. Ađênin. B. Timin. C. Uraxin.D. Xitôzin. (ĐH 2011 - Mã đề thi 162) Một trong những đặc điểm khác nhau giữa quá trình nhân đôi ADN ở sinh vật nhân thực với quá trình nhân đôi ADN ở sinh vật nhân sơ là A. số lượng các đơn vị nhân đôi. B. nguyên tắc nhân đôi. C. nguyên liệu dùng để tổng hợp. D. chiều tổng hợp. (ĐH 2009 - Mã đề thi 297) Có 8 phân tử ADN tự nhân đôi một số lần bằng nhau đã tổng hợp được 112 mạch pôlinuclêôtit mới lấy nguyên liệu hoàn toàn từ môi trường nội bào. Số lần tự nhân đôi của mỗi phân tử ADN trên là A. 6. B. 3. C. 4. (TN2014- MĐ 918): Khi nói về quá trình nhân đôi ADN, những phát biểu nào sau đây sai? (1) Quá trình nhân đôi ADN diễn ra theo nguyên tắc bổ sung và bán bảo toàn. (2) Quá trình nhân đôi ADN bao giờ cũng diễn ra đồng thời với quá trình phiên mã. (3) Trên cả hai mạch khuôn, ADN pôlimeraza đều di chuyển theo chiều 5’ → 3’ để tổng hợp mạch mới theo chiều 3’ → 5’. (4) Trong mỗi phân tử ADN được tạo thành thì một mạch là mới được tổng hợp, còn mạch kia là của ADN ban đầu. A. (1), (4). B. (1), (3). C. (2), (4).
Nguyễn Viết Trung- THPT Thạch Bàn
13
Giáo án ôn tập Sinh học 12, năm học 2018-2019
11.
12.
13.
1. 2
1. 2
1. 2
D.(2), (3). (ĐH 2008 - Mã đề thi 379 ) Trên một mạch của phân tử ADN có tỉ lệ các loại nuclêôtit là A+ G/ T + X = 1/2. Tỉ lệ này ở mạch bổ sung của phân tử ADN nói trên là C. 0,5. A. 0,2. B. 2,0.
(TN2009 – MĐ159): Một phân tử ADN ở sinh vật nhân thực có số nuclêôtit loại Ađênin chiếm 20% tổng số nuclêôtit. Tỉ lệ số nuclêôtit loại Guanin trong phân tử ADN này là A. 40%. B. 20%. C. 30%. D. 10%. (TN2011- MĐ 146): Một gen ở sinh vật nhân thực có số lượng các loại nuclêôtit là: A = T = 600 và G = X = 300. Tổng số liên kết hiđrô của gen này là A. 1500. B. 1200. C.2100. D. 1800. (THPTQG 2017; MĐ205)
14.
1. 2
2.0
15.
2. 1
16.
2. 1
17.
2. 1
18.
2. 1
19.
2. 1
20.
2. 1
21.
2.
NỘI DUNG 2- PHIÊN MÃ, DỊCH MÃ (TN2014- MĐ 918): Khi nói về quá trình dịch mã, những phát biểu nào sau đây đúng? (1)Dịch mã là quá trình tổng hợp prôtêin, quá trình này chỉ diển ra trong nhân của tế bào nhân thực (2)Quá trình dịch mã có thể chia thành hai giai đoạn là hoạt hóa axit amin và tổng hợp chuỗi pôlipeptit (3)Trong quá trình dịch mã, trên mỗi phân tử mARN thường có một số ribôxôm cùng hoạt động (4)Quá trình dịch mã kết thúc khi ribôxôm tiếp xúc với côđon 5’ UUG 3’ trên phân tử mARN A. (1), (4). B. (2), (4) C. (1), (3) D. (2), (3) (THPTQG2017; Câu 92-MĐ 202): Enzim nào sau đây tham gia vào quá trình tổng hợp ARN? A. Restrictaza.B.ARN pôlimeraza. C. ADN pôlimeraza.D. Ligaza (TN2011- MĐ 146): Trên mạch mang mã gốc của gen có một bộ ba 3'AGX5'. Bộ ba tương ứng trên phân tử mARN được phiên mã từ gen này là A. 5'GXU3'. B. 5'UXG3'. C. 5'GXT3'. D. 5'XGU3'. (TN2011- MĐ 146): Trong quá trình dịch mã, trên một phân tử mARN thường có một số ribôxôm cùng hoạt động. Các ribôxôm này được gọi là A. pôliribôxôm. B. pôlinuclêôxôm. C. pôlinuclêôtit. D. pôl peptit. (TN2011- MĐ 146): Trong quá trình dịch mã, loại axit nuclêic có chức năng vận chuyển axit amin là A. mARN. B. ADN. C. rARN. D. tARN. (THPTQG - 2015) Côđon nào sau đây quy định tín hiệu kết thúc quá trình dịch mã? A. 5’UAX3’. B. 5’UGX3’. C. 5’UGG3’. D. 5’UAG3’. (THPTQG - 2016) Ở tế bào nhân thực, quá trình nào sau đây chỉ diễn ra ở tế bào
Giáo án ôn tập Sinh học 12, năm học 2018-2019
1
22.
2. 1
23.
2. 1
24.
2. 1
chất? A. Phiên mã tổng hợp tARN. C. Dịch mã. mARN. (THPTQG2017; Câu 88-MĐ 205):
B. Nhân đôi ADN. D. Phiên mã tổng hợp
(ĐH 2014 - Mã đề thi 538) Ở sinh vật nhân thực, nguyên tắc bổ sung giữa G-X, A-U và ngược lại được thể hiện trong cấu trúc phân tử và quá trình nào sau đây? (1) Phân tử ADN mạch kép (2) phân tử tARN (3) Phân tử prôtêin (4) Quá trình dịch mã A. (1) và (3) B. (1) và (2) C. (2) và (4) D. (3) và (4) (THPTQG2017; Câu 93-MĐ 205):
(THPTQG2017; Câu 114-MĐ 205): 25.
2. 1
(THPTQG2017; Câu 114-MĐ 206): 26. 3.0
27.
3. 1
28.
3. 1
29.
3. 1
NỘI DUNG 3- ĐIỀU HÒA HOẠT ĐỘNG CỦA GEN (ĐH 2010 - Mã đề thi 381) Theo Jacôp và Mônô, các thành phần cấu tạo của opêron Lac gồm: A. gen điều hoà, nhóm gen cấu trúc, vùng khởi động (P). B. vùng vận hành (O), nhóm gen cấu trúc, vùng khởi động (P). C. gen điều hoà, nhóm gen cấu trúc, vùng vận hành (O). D. gen điều hoà, nhóm gen cấu trúc, vùng vận hành (O), vùng khởi động (P). (ĐH 2013 - Mã đề thi 196) Cho các thành phần: (1) mARN của gen cấu trúc; (2) Các loại nuclêôtit A, U, G, X; (3) ARN pôlimeraza; (4) ADN ligaza; (5) ADN pôlimeraza. Các thành phần tham gia vào quá trình phiên mã các gen cấu trúc của opêron Lac ở E.coli là A. (3) và (5). B. (2) và (3). C. (1), (2) và (3).D. (2), (3) và (4). (ĐH 2009 - Mã đề thi 297) Trong mô hình cấu trúc của opêron Lac, vùng vận hành là nơi A. chứa thông tin mã hoá các axit amin trong phân tử prôtêin cấu trúc. B. ARN pôlimeraza bám vào và khởi đầu phiên mã.
Giáo án ôn tập Sinh học 12, năm học 2018-2019
30.
3. 1
C. prôtêin ức chế có thể liên kết làm ngăn cản sự phiên mã. D. mang thông tin quy định cấu trúc prôtêin ức chế. (ĐH 2011 - Mã đề thi 162) Trong cơ chế điều hoà hoạt động của opêron Lac, sự kiện nào sau đây diễn ra cả khi môi trường có lactôzơ và khi môi trường không có lactôzơ? A. Một số phân tử lactôzơ liên kết với prôtêin ức chế. B. Gen điều hoà R tổng hợp prôtêin ức chế. C. Các gen cấu trúc Z, Y, A phiên mã tạo ra các phân tử mARN tương ứng. D. ARN pôlimeraza liên kết với vùng khởi động của opêron Lac và tiến hành phiên mã. (THPTQG 2017; MĐ 205)
31.
Tiết 5,6,7,8- ÔN TẬP NỘI DUNG BIẾN DỊ I. TÓM TẮT LÝ THUYẾT (2 TIẾT) Cơ chế phát sinh Hậu quả và vai trò Dạng đột biến 1. Gồm 3 loại: Mất, thêm, thay thế 1 cặp nu 2.Nguyên nhân - Nguyên nhân phát sinh đột biến gen do sự bắt cặp không đúng trong nhân đôi ADN, do những sai hỏng ngẫu nhiên, do tác động của các tác nhân lí, hóa ở môi trường hay do các tác nhân sinh học. Các nguyên nhân được chia làm hai nhóm chính: - Bên ngoài: do các tác nhân gây đột biến như vật lí (tia phóng xạ, tia tử ngoại, nhiệt…), hoá học (các hoá chất 5BU, NMS…) hay sinh học (1 số virut…). - Bên trong: do sự rối loạn sinh lí, sinh hóa trong tế bào. 3. Cơ chế phát sinh đột biến gen - Đột biến điểm thường xảy ra trên một mạch của gen dưới dạng tiền đột II. 1. Đột biến gen biến. Dưới tác dụng của enzim sửa sai nó có thể trở về dạng ban đầu hoặc tạo thành đột biến qua các lần nhân đôi tiếp theo. Sơ đồ: Gen ---> tiền đột (ĐB điểm, dạng đột biến liên quan biến gen ---> đột biến gen. a. Sự kết cặp không đúng trong nhân đôi ADN 1 cặp nu) - Trong quá trình nhân đôi do sự kết cặp không hợp đôi( không theo nguyên tắc bổ sung) dẫn đến phát sinh đột biến gen. Lưu ý:Các bazo Purin hoặc Pyrimidin có 2 dạng cấu trúc là dạng thường và dạng hổ biến (dạng hiếm). Khi chuyển từ dạng thường sang dạng hiếm do hiện tượng hổ biến, chúng sẻ không bắt cặp bình thường(A – T, G – X) mà chúng sẻ bắt cặp theo kiểu khác. Dạng thường
Dạng hiếm
Amino A X Keto T G
Imino A* X* Enol T* G
Khả năng bắt cặp
Kết quả (ĐB đồng hoán)
X = 2 LKH A = 2 LKH
AT -> GX XG -> AT
G = 3 LKH T 3 LKH
TA - > XG GX - >TA
b. Tác động của các tác nhân gây đột biến
5,6
Giáo án ôn tập Sinh học 12, năm học 2018-2019
Tác nhân vật lý (Tia UV): làm cho 2 base Thymine liên kết với nhau làm phát sinh đột biến gen Tác nhân hóa học: - 5-BU (5 brôm uraxin): Gây ĐB thay thế AT -> GX (Sơ đồ: A – T A – 5 –BU 5-BU – G G – X) - EMS (Etyl Metyl-Sunfomat):Gây đột biến thay thế cặp G-X thành cặp A-T (Sơ đồ: G – X EMS – G T (X) – EMS T – A hoặc X – G) - Acridine:Gây đột biến mất hoặc thêm cặp Nu - HNO2: gây đột biến thay thế cặp Nu Tác nhân sinh học: Một số virus có thể gây đột biến gen VD: Virus HPV gây ung thư cổ tử cung
II.2. ĐB cấu trúc NST (Liên quan tới một hoặc một số đoạn NST)
Mất đoạn
Lặp đoạ
Đảo đoạn
Chuyển đoạn
- Làm giảm số lượng gen trên NST → NST bị đứt 1 đoạn (đoạn Thường gây chết hoặc giảm sức sống. đứt không chứa tâm động). - Xác định vị trí của gen trên NST, loại bỏ những gen có hại. Làm tăng số lượng gen trên NST → Tăng 2 NST tương đồng tiếp hợp cường hoặc giảm bớt mức biểu hiện của và trao đổi chéo không đều. tính trạng. NST bị đứt 1 đoạn, đoạn bị Sắp xếp lại trật tự các gen trên NST → đứt quay 1800 rồi gắn vào Tăng sự đa dạng giữa các thứ, các nòi trong NST. cùng một loài, ít ảnh hưởng đến sức sống. NST bị đứt 1 đoạn, đoạn bị ứt gắn vào vị trí khác trên NST hoặc giữa các NST không tương đồng trao đổi đoạn bị đứt.
Làm thay đổi nhóm gen liên kết → Chuyển đoạn lớn thường gây chết, mất khả năng sinh sản. - Chuyển đoạn nhỏ được ứng dụng để chuyển gen tạo giống mới.
1. Các dạng đột biến số lượng NST II.3. ĐB số lượng NST (liên quan tới 1 hoặc một số cặp NST trong bộ NST 2n)
Thể lệch bội
Một hay một số cặp NST không phân ly ở kì sau của phân bào (nguyên phân, giảm phân).
Thể đa bội
Bộ NST của tế bào không phân ly ở kì sau của phân bào (nguyên phân, giảm phân).
Nguyễn Viết Trung- THPT Thạch Bàn
- Sự tăng hay giảm số lượng của một hay vài cặp NST → Thể lệch bội thường chết hay giảm sức sống, giảm khả năng sinh sản. - Xác định vị trí của các gen trên NST, đưa các NST mong muốn vào cơ thể khác. Tăng một số nguyên lần bộ NST đơn bội của loài và lớn hơn 2n → số lượng ADN tăng gấp bội → Tế bào to → Cơ quan sinh dưỡng lớn, phát triển khoẻ, chống chịu tốt. Thể đa bội lẻ: 3n, 5n,…không có khả năng sinh giao tử bình thường.
17
Giáo án ôn tập Sinh học 12, năm học 2018-2019
2. Phân biệt thể lệch bội và thể đa bội Vấn đề phân biệ Khái niệm
Phân loại
Thể lệch bội Sự thay đổi số lượng NST ở một hoặc một số cặp NST. - Các dạng thường gặp: + Thể một: (2n - 1). + Thể ba: (2n + 1). + Thể bốn: (2n + 2). + Thể không: (2n - 2).
Trong phân bào, thoi phân bào hình thành nhưng một hay một số cặp NST không phân li. - Mất cân bằng toàn bộ hệ gen → kiểu hình thiếu cân đối → không sống được, giảm sức Hậu quả sống, giảm khả năng sinh sản tuỳ loài. - Xảy ra ở thực vật và động vật. Cơ hế phát sinh
Thể đa bội Sự tăng cả bộ NST nhưng lớn hơn 2n. - Các dạng thể đa bội: + Tự đa bội: sự tăng một số nguyên lần số NST đơn bội của một loài và lớn hơn 2n, trong đó có đa bội chẵn (4n, 6n, …) và đa bội lẻ (3n, 5n, …). + Dị đa bội: khi cả hai bộ NST của ai loài khác nhau cùng tồn tại trong một tế bào. Trong phân bào, thoi phân bào không hình thành → tất cả các cặp NST không phân li. - Tế bào lớn → cơ quan sinh dưỡng to → sinh trưởng và phát triển mạnh. Thể đa bội lẻ không có khả năng sinh giao tử bình thường kh ông sinh sản hữu tính - Xảy ra phổ biến ở thực vật, í gặp ở động vật.
3. Phân biệt thể đa bội chẵn và đa bội lẻ Vấn đề phân Thể đa bội chẵn biệt Bộ NST trong tế bào sinh dưỡng là Khái 1 bội số chẵn của bộ đơn bội lớn 2n niệm (4n, 6n, …). - Trong quá trình giảm phân: Ở tế bào sinh dục (2n), bộ NST không phân ly → giao tử 2n. Giao Cơ chế tử 2n + giao tử 2n → thể tứ bội phát sinh (4n). - Trong quá trình nguyên phân: Ở tế bào sinh dưỡng (2n), bộ NST không phân ly → thể tứ bội (4n). - Lượng ADN tăng gấp đôi, quá trình tổng hợp các chất diễn ra Đặc điể mạnh mẽ. m - Tế bào to, cơ quan sinh dưỡng lớn, cơ thể khỏe, chống chịu tốt, … Nguyễn Viết Trung- THPT Thạch Bàn
Thể đa bội lẻ Bộ NST trong tế bào sinh dưỡng là 1 bội số lẻ của bộ đơn bội lớn 2n (3n, n, …). - Trong quá trình giảm phân: Ở tế bào sinh dục (2n), bộ NST không phân ly → giao tử 2n. Giao tử 2n + giao tử n → thể tam bội 3n. - Cây 4n giao phấn với cây 2n → thể tam bội 3n. - Thể đa bội lẻ thường gặp ở những cây ăn quả không hạt (dưa hấu, chuối, …). - Thể đa bội lẻ không sinh sản hữu tính được vì không có khả 18
Giáo án ôn tập Sinh học 12, năm học 2018-2019
- Thể đa bội chẵn sinh sản hữu tính năng tạo giao tử bình thường. được vì tạo được giao tử. 4. Hậu quả thể dị bội cặp NST số 21 (cặp NST thường) và cặp NST giới tính ở người Các hội chứng
Đao
Hội chứng 3X Hội chứng Claiphentơ (XXY) Hội chứng T cnơ (OX) II.4. Bài tập xác định số NST và số khả năng xảy ra ĐB trong các thể lệch bội
Cơ chế phát sinh
Đặc điểm
Trong giảm phân, cặp NST 21 không phân ly → trứng (n + 1) chứa 2 NST 21. Trứng (n + 1) chứa 2 NST 21 kết hợp với tinh trùng (n) có 1 NST 21 → hợp tử (2n 1) chứa 3 NST 21. Trong giảm phân, cặp NST giới tính không phân ly → giao tử dị bội. - Giao tử (22 + XX) kết hợp với giao tử (22 + X) → Hợp tử (44 + XXX). - Giao tử (22 + XX) kết hợp với giao tử (22 + Y) → Hợp tử (44 + XXY). - Giao tử (22 + O) kết hợp với giao tử (22 + X) → Hợp tử (44 + XO).
Dạng ĐB lệch bội
Thể không nhiễm Thể một nhiễm Thể ba nhiễm Thể bốn nhiễm * Số khả năng xảy ra đột biến * Có a thể lệch bội khác nhau
Tế bào chứa 47 NST, trong đó có 3 NST 21: người thấp bé, má phệ, cổ rụt, khe mắt xếch, lưỡi dày và hay thè ra, dị tật tim và ống tiêu hoá, si đần, vô sinh. Cặp NST giới tính chứa 3 NST X; nữ, buồng trứng và dạ con không phát triển, rối loạn kinh nguyệt, khó có con. Cặp NST giới tính chứa 2 NST X và 1 NST Y; nam mù màu, thân cao, chân tay dài, tinh hoàn nhỏ, si đần, vô sin . Cặp NST giới tính chỉ còn 1 NST X; nữ, thân thấp, cổ ngắn, không có kinh nguyệt, trí tuệ chậm phát triển, vô sinh.
Liên quan tới 1 cặp NST (lệch bội đơn) 2n – 2 2n – 1 2n + 1 2n + 2 C n1
Liên quan tới 2 cặp (lệch bội kép) 2n- 2- 2 = 2n - 4 2n- 1- = 2n - 2 2n+ 1+ 1 = 2n + 2 2n+ 2+ 2 = 2n 2k C n2
Liên quan tới k cặp ( k<n) 2n – 2k 2n k 2n + k 2n + 2k Cnk
Ana = n!/(n – )!
Ghi chú: Nếu ĐB SLNST liên quan tới tất cả các cặp NST -> ĐB đa bội. II. LUYỆN ĐỀ NỘI DUNG BIẾN DỊ ((2 tiết) 4. NỘI DUNG 4- ĐỘT BIẾN GEN 0 Nguyễn Viết Trung- THPT Thạch Bàn
7, 8
19
Giáo án ôn tập Sinh học 12, năm học 2018-2019
32.
4. 1
33.
4. 1
34.
4. 1
35.
4. 1
36.
4. 1
37.
4. 1
38.
4. 1
39.
4. 1
40.
4. 1
41.
4. 2
42.
4.
(TN2009 – MĐ159): Tác nhân hoá học nào sau đây có thể làm mất hoặc thêm một cặp nuclêôtit trên ADN, dẫn đến dịch khung đọc mã di truyền? A. Êtyl mêtal sunphônat (EMS). B. 5-brôm uraxin (5BU). C. Acridin. D. Cônsixin. (TN2009 – MĐ159):: Dạng đột biến điểm nào sau đây xảy ra trên gen không làm thay đổi số lượng nuclêôtit của gen nhưng làm thay đổi số lượng liên kết hiđrô trong gen? A. Thay cặp nuclêôtit A-T bằng cặp G-X. B. Thêm một cặp nuclêôtit. C. Thay cặp nuclêôtit A-T bằng cặp T-A. D. Mất một cặp nuclêôtit. (TN2009 – MĐ159): Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về đột biến gen? A. Đột biến gen là những biến đổi trong cấu trúc của gen. B. Tất cả các đột biến gen đều biểu hiện ngay thành kiểu hình. C. Tất cả các đột biến gen đều có hại. D. Có nhiều dạng đột biến điểm như: mất đoạn, lặp đoạn, đảo đoạn, chuyển đoạn. (ĐH 2008 - Mã đề thi 379 ) Đột biến gen A. phát sinh trong nguyên phân của tế bào mô sinh dưỡng sẽ di truyền cho đời sau qua sinh sản hữu tính. B. phát sinh trong giảm phân sẽ đi vào giao tử và di truyền được cho thế hệ sau qua sinh sản hữu tính. C. phát sinh trong giảm phân sẽ được nhân lên ở một mô cơ thể và biểu hiện kiểu hình ở một phần cơ thể. D. thường xuất hiện đồng loạt trên các cá thể cùng loài sống trong cùng một điều kiện sống. (ĐH 2013 - Mã đề thi 196) Khi nói về đột biến gen, phát biểu nào sau đây không đúng? A. Phần lớn đột biến gen xảy ra trong quá trình nhân đôi ADN. B. Đột biến gen là nguồn nguyên liệu sơ cấp chủ yếu của quá trình tiến hoá. C. Phần lớn đột biến điểm là dạng đột biến mất một cặp nuclêôtit. D. Đột biến gen có thể có lợi, có hại hoặc trung tính đối với thể đột biến. (ĐH 2013 - Mã đề thi 196) Mức độ có lợi hay có hại của gen đột biến phụ thuộc vào A. tần số phát sinh đột biến. B. số lượng cá thể trong quần thể. C. tỉ lệ đực, cái trong quần thể. D. môi trường sống và tổ hợp gen. (ĐH 2008 - Mã đề thi 379 ) Một quần thể sinh vật có gen A bị đột biến thành gen a, gen B bị đột biến thành gen b. Biết các cặp gen tác động riêng rẽ và gen trội là trội hoàn toàn. Các kiểu gen nào sau đây là của thể đột biến? A. AABb, AaBB. B. AABB, AABb. C. AaBb, AABb.D. aaBb, Aabb. (ĐH 2011 - Mã đề thi 162) Khi nói về đột biến gen, phát biểu nào sau đây không đúng? A. Đột biến gen là những biến đổi trong cấu trúc của gen. B. Đột biến gen làm thay đổi vị trí của gen trên nhiễm sắc thể. C. Đột biến gen làm xuất hiện các alen khác nhau trong quần thể. D. Đột biến gen có thể gây hại nhưng cũng có thể vô hại hoặc có lợi cho thể đột biến. (THPTQG - 2016) Khi nói về đột biến gen, phát biểu nào sau đây đúng? A. Đột biến gen có thể xảy ra ở cả tế bào sinh dưỡng và tế bào sinh dục. B. Gen đột biến luôn được di truyền cho thế hệ sau. C. Gen đột biến luôn được biểu hiện thành kiểu hình. D. Đột biến gen cung cấp nguyên liệu thứ cấp cho quá trình tiến hóa. (TN2014- MĐ 918): Một gen ở sinh vật nhân thực dài 408 nm và gồm 3200 liên kết hiđrô. Gen này bị đột biến thay thế một cặp A – T bằng một cặp G – X. Số nuclêôtit loại timin (T) và guanin (G) của gen sau đột biến là: A. T = 80; G = 399 B. T = 399; G = 801 C. T = 799; G = 401 D. T = 401; G = 799 (TN2011- MĐ 146): Một gen ở sinh vật nhân sơ có 3000 nuclêôtit và có tỉ lệ A =
Nguyễn Viết Trung- THPT Thạch Bàn
20
Giáo án ôn tập Sinh học 12, năm học 2018-2019
2
2/3G. Gen này bị đột biến mất một cặp nuclêôtit do đó giảm đi 2 liên kết hiđrô so với gen bình thường. Số lượng từng loại nuclêôtit của gen mới được hình thành sau đột biến là: A. A = T = 600; G = X = 899. B. A = T = 600; G = X = 900. C. A = T = 900; G = X = 599. D. A = T = 599; G = X = 900.
1. 0 43.
1.1
44.
1.1 2.0
45.
2.1
46.
2.1
47.
2.1
48.
2.1
49.
2.1
50.
2.2
3.0
NỘI DUNG 5- NHIỄM SẮC THỂ
(TN2011- MĐ 146): Những thành phần nào sau đây tham gia cấu tạo nên nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực? A. mARN và prôtêin. B. tARN và prôtêin. C. rARN và prôtêin. D. ADN và prôtêin. (TN2009 – MĐ159): Trong các mức cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực, sợi cơ bản có đường kính A. 11 nm. B. 2 nm. C. 30 nm. D. 300 nm. NỘI DUNG 6- ĐỘT BIẾN CẤU TRÚC NST (TN2014- MĐ 918): Khi nói về đột biến đảo đoạn nhiễm sắc thể, phát biểu nào sau đây đúng? A. Đột biến đảo đoạn nhiễm sắc thể làm thay đổi chiều dài của nhiễm sắc thể. B. Đột biến đảo đoạn nhiễm sắc thể làm thay đổi trình tự phân bố các gen trên nhiễm sắc thể. C. Đột biến đảo đoạn nhiễm sắc thể làm cho một số gen trên nhiễm sắc thể này được chuyển sang nhiễm sắc thể khác. D. Đột biến đảo đoạn nhiễm sắc thể làm gia tăng số lượng gen trên nhiễm sắc thể. (ĐH 2008): Trong chọn giống, để loại bỏ 1 gen có hại ra khỏi nhóm gen liên kết người ta thường gây đột biến A. lặp đoạn lớn NST. B. mất đoạn nhỏ NST. C. lặp đoạn nhỏ NST D. đảo đoạn NST. (ĐH 2008): Sơ đồ sau minh họa cho dạng đột biến cấu trúc NST nào? (1) ABCD.EFGH → ABGFE.DCH (2) ABCD.EFGH → AD.EFGBCH A. (1) - đảo đoạn chứa tâm động; (2) - chuyển đoạn trong một NST. B. (1) - chuyển đoạn chứa tâm động; (2) - đảo đoạn chứa tâm động. C. (1) - chuyển đoạn không chứa tâm động; (2) - chuyển đoạn trong một NST. D. (1) - đảo đoạn chứa tâm động; (2) - đảo đoạn không chứa tâm động. (ĐH 2008): Một NST có các đoạn khác nhau sắp xếp theo trình tự ABCDEG.HKM đã bị đột biến. NST đột biến có trình tự ABCDCDEG.HKM. Dạng đột biến này A. thường làm xuất hiện nhiều gen mới trong quần thể. B. thường gây chết cho cơ thể mang NST đột biến. C. thường làm thay đổi số nhóm gen liên kết của loài. D. thường làm tăng hoặc giảm cường độ biểu hiện của tính trạng. (TN201-MĐ381): Dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể nào sau đây làm tăng hoạt tính của enzim amilaza ở đại mạch, có ý nghĩa trong công nghiệp sản xuất bia? A. Chuyển đoạn. B. Lặp đoạn. C. Mất đoạn. D. Đảo đoạn. Một nhóm tế bào sinh tinh chỉ mang đột biến cấu trúc ở hai NST thuộc hai cặp tương đồng số 3 và số 5. Biết quá trình giảm phân diễn ra bình thường và không xảy ra trao đổi chéo. Tính theo lí thuyết, tỉ lệ loại giao tử không mang NST đột biến trong tổng số giao tử là A. 1/4. B. 1/2. C.1/8. D. 1/16. NỘI DUNG 7- ĐỘT BIẾN SỐ LƯỢNG NST
Nguyễn Viết Trung- THPT Thạch Bàn
21
Giáo án ôn tập Sinh học 12, năm học 2018-2019
51.
3.1
52.
3.1
53.
3.1
54.
3.1
55.
3.1
56.
3.1
57.
3.1
58.
3.1
59.
3.2
60.
3.2
61.
3.2
62.
3.2
(TN2009 – MĐ159): Một loài sinh vật có bộ nhiễm sắc thể 2n. Trong quá trình giảm phân, bộ nhiễm sắc thể của tế bào không phân li, tạo thành giao tử chứa 2n. Khi thụ tinh, sự kết hợp của giao tử 2n này với giao tử bình thường (1n) sẽ tạo ra hợp tử có thể phát triển thành B. thể lưỡng bội. C. thể đơn bội. D. thể tứ A. thể tam bội. bội. (CĐ-2008) dạng Loạitácnhânđộtbiếnđãđượcsửdụngđểtạoragiốngdâutằmđabộicólátovàdàyhơn lưỡngbội bình thường là A.tia tử ngoại. B.cônsixin. C.tia X. D. EMS (êtyl mêtan sunfonat). Câu29:Nhữngcơthểsinhvậtmàbộnhiễmsắc thể trong tếbàosinhdưỡnglàmộtbộisố củabộđơn bội, lớn hơn 2n (3n hoặc 4n, 5n, ...) thuộc dạng nào trong các dạng đột biến sau đây? A.Thể đa bội. B. Thể đơn bội. C.Thể lệchbội (dịbội). D. Thể lưỡng bội. (ĐH-2007) Trong chọn giống cây trồng, hoá chấtthường được dùng để gây đột biến đabội thểlà A.NMU. B. cônsixin. C. EMS. D. 5BU. (CĐ-2011) Giảsửởmộtloàithựcvậtcóbộnhiễmsắcthể2n=6,cáccặpnhiễmsắcthểtươngđồng được kí hiệulà Aa, Bb và Dd. Trong các dạng đột biến lệch bội sau đây, dạng nào là thể một? B. AaaBb. C. AaBb. D. A.AaBbd. AaBbDdd. (CĐ-2010) Tiếnhànhđabộihóacáctếbàosinhdưỡngcủamộtloàithựcvậtcóbộnhiễmsắcthểlưỡng bội(2n).Theolíthuyết,cóthểthuđượcnhữngloạitếbàochứabộnhiễmsắcthểlà: A.6n,8n. B.4n,6n. C.4n,8n. D.3n,4n. (CĐ-2007) Ởmột loài thực vật, gen A qui định hạt màu nâu trội hoàn toàn so với gen a qui định hạt màu trắng;cáccơthểđem laigiảmphânđềuchogiaotử2n.Phéplai không thểtạoraconlaicókiểuhình hạt màu trắng là A.AAaa x AAaa. B. AAAa x aaaa. C. Aaaa x Aaaa. D. AAaa x Aaaa. (THPTQG 2017-Câu 103, MĐ 203). Khi nói về hậu quả của đột biến nhiễm sắc thể, phát biểu nào sau đây sai? A. Đột biến ỉặp đoạn làm táng chiều dài của nhiễm sắc thể. B. Đột biến mất đoạn làm giảm chiều dài của nhiễm sắc thể. C. Đột biến chuyển đoạn có thể làm cho gen chuyển từ nhiễm sắc thể này sang nhiễm sắc thế khác. D.Đột biến đảo đoạn làm tăng số lượng gen trên nhiễm sắc thể. (CĐ-2012) Ởmộtloàithựcvậtlưỡngbội(2n=8),cáccặpnhiễmsắcthểtươngđồngđượckíhiệulà Aa,Bb,DdvàEe.Dođộtbiếnlệchbộiđãlàmxuấthiệnthểmột.Thểmộtnàycóbộnhiễmsắcthể nào trong các bộ nhiễmsắc thể sau đây? A.AaBbDdEe. B. AaBbEe. C. AaBbDEe. D. AaaBbDdEe. (TN201-MĐ381): Một loài sinh vật có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n = 48. Tế bào sinh dưỡng của thể một thuộc loài này có số lượng nhiễm sắc thể là A. 94. B. 47. C. 49. D. 24. (TN201-MĐ381): Một loài sinh vật có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n = 14. Nếu xảy ra đột biến lệch bội thì số loại thể một tối đa có thể được tạo ra trong loài này là A. 8. B. 13. C. 7. D. 15. (CĐ-2008) Ở mộtloàithựcvậtcóbộ nhiễmsắcthể2n=14.Tếbàolácủaloàithựcvật này
Nguyễn Viết Trung- THPT Thạch Bàn
22
Giáo án ôn tập Sinh học 12, năm học 2018-2019
63.
3.2
64.
3.2
65.
3.2
66.
3.2
67.
3.2
68.
3.2
69.
3.2
70.
thuộc thểba nhiễmsẽ có số nhiễmsắc thể là A.21. B. 17. C. 13. D. 15. (ĐH-2012) Mộtloàithựcvậtlưỡngbộicó8nhómgenliênkết.Sốnhiễmsắcthểcótrongmỗitếbàoở thể ba của loài này khi đang ở kì giữa của nguyên phân là A.17. B. 18. C. 9. D. 24. (CĐ-2012) Ởmộtloàithựcvật,alenAquyđịnhhoađỏtrộihoàntoànsovớialenaquyđịnhhoatrắng.Biếtrằn gcơthểtứbộigiảmphânbìnhthườngchogiaotửlưỡngbộicókhảnăngthụtinh.Theolíthuyết,p héplainàosauđâychođờiconcókiểuhìnhphânlitheotỉlệ35câyhoađỏ:1câyhoatrắng? A.AAaa×Aaaa. B. AAAa × AAAa. C. Aaaa × Aaaa. D.AAaa × AAaa. (CĐ-2011) Mộttếbàosinhdưỡngcủathểmộtképđangởkìsaunguyênphân,ngườitađếmđược44 nhiễmsắc thể. Bộ nhiễmsắc thểlưỡng bội bình thường của loài này là A.2n = 22. B. 2n = 46. C. 2n = 42. D. 2n = 24. (CĐ-2010) Ởmộtloàithựcvật,genAquyđịnhhoađỏtrộihoàntoànsovớialenaquyđịnhhoavàng.Chobiế tcáccâytứbộigiảmphânchogiaotửlưỡngbộicókhảnăngthụtinhbìnhthường,khôngcóđộtbi ếnxảyra.Theolíthuyết,phéplaiAAaa×Aaaachođờiconcótỉlệphânlikiểuhìnhlà: A.35câyhoađỏ:1câyhoavàng. B.3câyhoađỏ:1câyhoavàng. C.11câyhoađỏ:1câyhoavàng. D.1câyhoađỏ:1câyhoavàng. (ĐH-2009) Ởngô,bộnhiễmsắcthể2n=20.Cóthểdựđoánsốlượngnhiễmsắcthểđơntrongmộttế bàocủa thểbốn đang ở kì sau của quá trình nguyên phân là A.80. B. 20. C. 22. D. 44. (ĐH-2009) Mộtloàithựcvậtcóbộnhiễmsắcthể2n=14.Sốloạithểmộtkép(2n-11)cóthểcóởloài này là A.21. B. 14. C. 42. D. 7. (THPTQG 2017-Câu 87, MĐ 203).Một loài sinh vật có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n. Thể một thuộc loài này có bộ nhiễm sắc thể là A. 2 n + l . B. 2 n - l . c. n + 1 . D. n - 1 .
(THPTQG 2017-Câu 108, MĐ 203).Một loài thực vật có 4 cặp nhiễm sắc thể được kí hiệu là Aa, Bb, Dd và Ee. Trong các cá thể có bộ nhiễm sắc thể sau đây, có bao nhiêu thể một? 3.2 I. AaBbDdEe. II. AaBbdEe. III. AaBbDddEe. IV. ABbDdEe. V. AaBbDde. VI. AaBDdEe. A. 1. B.4. C.5. D, 2.
TIẾT 9,10- KHẢO SÁT CHỦ ĐỀ 1 TRƯỜNG THPT THẠCH BÀN ĐIỂM ......................................
9, 10
Môn kiểm tra: SINH HỌC Lớp: …………………………….................... Thời gian: ………………….....................….. Ngày kiểm tra: …………........................……
ĐỀ KT SINH 12-CĐ 1,2 Nguyễn Viết Trung- THPT Thạch Bàn
23
Giáo án ôn tập Sinh học 12, năm học 2018-2019
(Mã đề 120) Câu 1 : A. C. Câu 2 : A. C. Câu 3 : A. Câu 4 : A. B. C. D. Câu 5 :
A. Câu 6 : A. Câu 7 : A. C. Câu 8 : A. B. C. D. Câu 9 : A. B. C. D. Câu 10 : A. B. C. D. Câu 11 :
Một trong những đặc điểm của mã di truyền là không có tính thoái hoá. B. không có tính đặc hiệu. không có tính phổ biến. D. mã bộ ba. Các bộ ba trên mARN có vai trò quy định tín hiệu kết thúc quá trình dịch mã là: 3’UAG5’; 3’UAA5’; 3’AGU5’. B. 3’GAU5’; 3’AAU5’; 3’AUG5’. 3’GAU5’; 3’AAU5’; 3’AGU5’. D. 3’UAG5’; 3’UAA5’; 3’UGA5’. Ờ sinh vật nhân thực, bộ ba nào sau đây mã hóa axit amin mêtiônìn? 5’UUA3` B. 5’UAA3`. C. 5`TGU3`. D. 5’AUG3’. Khi nói về quá trình nhân đôi ADN, phát biểu nào sau đâysai? Nhờ các enzim tháo xoắn, hai mạch đơn của ADN tách nhau dần tạo nên chạc chữ Y. Enzim ligaza (enzim nối) nối các đoạn Okazaki thành mạch đơn hoàn chỉnh. Enzim ADN pôlimeraza tổng hợp và kéo dài mạch mới theo chiều 3' → 5'. Quá trình nhân đôi ADN diễn ra theo nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo tồn. Một gen có 2500 nuclêôtit và 3250 liên kết hiđrô. Mạch 1 của gen có 275 nuclêôtit loại X và số nuclếôtit loại T chiếm 30% tồng số nuclêôtit của mạch. Có bao nhiêu phát biếu sau đây đúng? I. Mạch 1 của gen có X/G = 15/19. II. Mạch 1 của gen có (T + X)/(A + G) = 12/13. III. Mạch 2 của gen có T/G = 5/19. IV. Mạch 2 của gen có 38% số nuclêôtit loại X. 4. B. 3. C. 1. D. 2. Trong quá trình dịch mã, phân tử nào sau đây đóng vai trò như “ người phiên dịch”? C. ADN. rARN. B. tARN. D. mARN. Một trong những đặc điểm khác nhau giữa quá trình nhân đôi AND ở sinh vật nhân th với quá trình nhân đôi AND ở sinh vật nhân sơ là: Nguyên tắc nhân đôi. B. Chiều tổng hợp. Số lượng các đơn vị nhân đôi. D. Nguyên liệu dùng để tổng hợp. Khi nói về cơ chế di truyền ở sinh vật nhân thực, trong điều kiện không có đột biến xảy ra, phát biểu nào sau đây là không đúng? Sự nhân đôi ADN xảy ra ở nhiều điểm trong mỗi phân tử ADN tạo ra nhiều đơn vị tái bả Trong tái bản ADN, sự kết cặp các nuclêôtit theo nguyên tắc bổ sung xảy ra ở tất cả nuclêôtit trên mỗi mạch đơn. Trong phiên mã, sự kết cặp các nuclêôtit theo nguyên tắc bổ sung xảy ra ở tất cả nuclêôtit trên mạch mã gốc ở vùng mã hoá của gen. Trong dịch mã, sự kết cặp các nuclêôtit theo nguyên tắc bổ sung xảy ra ở tất cả nuclêôtit trên phân tử mARN. Điểm giống nhau giữa quá trình phiên mã và dịch mã ở sinh vật nhân thực là đều diễn ra theo nguyên tắc bổ sung. đều có sự tham gia của ARN pôlimeraza. đều diễn ra đồng thời với quá trình nhân đôi ADN. đều diễn ra trong nhân tế bào. Khi nói về quá trình nhân đôi ADN ở tế bào nhân thực, phát biểu nào sau đây sai? Trong mỗi chạc hình chữ Y, trên mạch khuôn 5’ → 3’ thì mạch bổ sung được tổng hợp ngắt quãng tạo nên các đoạn ngắn. Trong mỗi chạc hình chữ Y, các mạch mới luôn được tổng hợp theo chiều 3’ → 5’. Các đoạn Okazaki sau khi được tổng hợp xong sẽ được nối lại với nhau nhờ enzim nối ligaza. Quá trình nhân đôi ADN trong nhân tế bào là cơ sở cho quá trình nhân đôi nhiễm sắc thể Hình dưới đây minh họa cơ chế di truyền ở sinh vật nhân sơ, (1) và (2) là kí hiệu các quá trình của cơ chế này. Phân tích hình này, hãy cho biết phát biểu nào sau đây đúng?
Nguyễn Viết Trung- THPT Thạch Bàn
24
Giáo án ôn tập Sinh học 12, năm học 2018-2019
A. Hình 2 minh họa cơ chế truyền thông tin di truyền qua các thế hệ tế bào. B. Thông qua cơ chế di truyền này mà thông tin di truyền trong gen được biểu hiện thành tính trạng. C. (1) và (2) đều xảy ra theo nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo toàn. D. (1) và (2) đều chung một hệ enzim. Câu 12 : Hình 2,dưới đây minh họa các hình thức đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể, các số (1), (2), (3), (4) thể hiện 4 dạng đột biến. Phân tích hình này, hãy cho biết phát biểu nào sau đây đúng?
A. B. C. D. Câu 13 :
Dạng đột biến (1) và (2) đều làm tăng số lượng gen trên nhiễm sắc thể đột biến Tất cả các dạng đột biến trên đều có thể làm phát sinh các alen mới Dạng đột biến (4) liên quan tới một cặp nhiễm sắc thể tương đồng Dạng đột biến (3) không làm thay đổi số lượng gen trên nhiễm sắc thể đột biến Hình dưới mô tả cơ chế di truyền ở sinh vật và dưới đây là 4 phát biểu về hình 1
(1) Hình 1 mô tả quá trình phiên mã, dịch mã ở sinh vật nhân sơ (2) Tổng hợp mARN và tổng hợp chuỗi polypeptit diễn ra gần như đồng thời với nhau
Giáo án ôn tập Sinh học 12, năm học 2018-2019
(3) Có 4 ribôxôm trượt qua 1 phân tử mARN tạo ra 4 loại chuỗi polipeptit khác nhau. (4) Quá trình tổng hợp chuỗi polipeptit trực tiếp dựa trên khuôn mẫu của phân tử ADN. Trong các phát biểu trên, có bao nhiêu phát biểu đúng: 1 A. 4 B. C. 2 D. 3 Câu 14 : Hình dưới mô tả diễn biến quá trình nhân đôi AND, các số I, II, III, IV kí hiệu các nuclêôtít môi trường nội bào đến liên kết với các nuclêôtít trên mạch khuôn 3` - 5` của AND. Phân tích hình này cho biết trong các phát biểu dưới đây có bao nhiêu phát biểu đúng?
(1) Các số I, II, III, IV lần lượt là X, G, U, T. (2) Số liên kết hiđrô được hình thành trên mạch 3` - 5` khi liên kết xong 4 nuclêôtít này là 10. (3) Kết thúc quá trình nhân đôi này số mạch AND mới được hình thành là 4. (4) Trong quá trình nhân đôi ADN chỉ có mạch 3` - 5` được sử dụng làm khuôn để tạo ra AND con. A. 3. B. 4. C. 2. D. 1. Câu 15 : Hình dưới mô tả cấu trúc một loại ARN.
A. B. C. D. Câu 16 : A.
Đâu không phải vai trò của loại ARN này? Đóng vai trò như “người phiên dịch” trong quá trình dịch mã. Có bộ ba đối mã đặc hiệu có thể nhận ra và bắt đôi bổ sung với côdon tương ứng. Vận chuyển axit amin tới ribôxôm. Làm khuôn cho quá trình dịch mã. Khi nói về hậu quả của đột biến nhiễm sắc thể, phát biểu nào sau đây sai? Đột biến đảo đoạn làm tăng số lượng gen trên nhiễm sắc thể.
Nguyễn Viết Trung- THPT Thạch Bàn
26
Giáo án ôn tập Sinh học 12, năm học 2018-2019
B. Đột biến mất đoạn làm giảm chiều dài của nhiễm sắc thể. C. Đột biến ỉặp đoạn làm táng chiều dài của nhiễm sắc thể. D. Đột biến chuyển đoạn có thể làm cho gen chuyển từ nhiễm sắc thể này sang nhiễm sắc thế khác. Câu 17 : Trong tế bào sinh dưỡng của người mắc hội chứng Đao có số lượng nhiễm sắc thể là A. 44 B. 45 C. 47 D. 46 Câu 18 : Ở cà chua, alen A quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định quả vàng. Biết rằng các cây tứ bội giảm phân cho giao tử 2n có khả năng thụ tinh bình thường. Tính theo lí thuyết, phép lai giữa hai cây cà chua tứ bội có kiểu gen AAaa và aaaa cho đời con có tỉ lệ kiểu hình là A. 5 cây quả đỏ : 1 cây quả vàng. B. 11 cây quả đỏ : 1 cây quả vàng. C. 35 cây quả đỏ : 1 cây quả vàng. D. 3 cây quả đỏ : 1 cây quả vàng. Câu 19 : Cho biết quá trình giảm phân xảy ra bình thường, các cây tứ bội đều tạo ra giao tử 2n có khả năng thụ tinh. Tính theo lí thuyết, phép lai giữa hai cây tứ bội đều có kiểu gen AAaa cho đời con có kiểu gen dị hợp tử chiếm tỉ lệ A. 2/9. B. 1/2. C. 17/18. D. 4/9. Câu 20 : Trong trường hợp không xảy ra đột biến mới, các thể tứ bội giảm phân tạo giao tử 2n có khả năng thụ tinh. Theo lí thuyết, các phép lai nào sau đây cho đời con có các kiểu gen phân li theo tỉ lệ 1:2:1? (1) AAAa × AAAa. (2) Aaaa × Aaaa. (3) AAaa × AAAa. (4) AAaa × Aaaa. Đáp án đúng là: A. (2), (3). B. (1), (2). C. (3), (4). D. (1), (4). Câu 21 : Cơ thể có kiểu gen nào sau đây được gọi là thể đồng hợp tử về cả hai cặp gen đang xét? A. AABb. B. AAbb. C. AaBB. D. AaBb. Câu 22 : Ở cà chua, gen A quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định quả vàng. Phép lai nào sau đây cho F1 có tỉ lệ kiểu hình là 3 quả đỏ : 1 quả vàng ? A. AA × Aa. B. Aa × Aa. C. AA × aa. D. Aa × aa. Câu 23 : Menđen sử dụng phép lai phân tích trong các thí nghiệm của mình để: A. Xác định các cá thể thuần chủng. B. Kiểm tra cơ thể có kiểu hình trội mang cặp nhân tố di truyền đồng hợp tử hay dị hợp tử. C. Xác định tần số hoán vị gen.. D. Xác định tính trạng nào là trội, tính trạng nào là lặn. Câu 24 : Kiểu gen của cơ thể mang tính trạng trội có thể xác định được bằng phép lai: A. Khác dòng. B. Khác thứ. C. Thuận nghịch. D. Phân tích. Câu 25 : Tỉ lệ phân tính nào dưới đây là đặc trưng cho sự tương tác bổ trợ giữa các gen không alen, trong trường hợp có 2 cặp gen phân li độc lập ? 1 – (9 : 3 : 3 : 1). 2 – (12 : 3 : 1). 3 – (9 : 6 : 1). 4 – (9 : 3 : 4). 5 – (13 : 3). 6 – (9 : 7). 7 – (15 : 1). Phương án trả lời đúng là: A. 1, 3, 6. B. 1, 3, 4. C. 1, 2, 3. D. 2, 4, 5. Câu 26 : Trong qui luật phân li độc lập, nếu P thuần chủng khác nhau bởi n cặp tính trạng tương phản. Tỉ lệ kiểu hình ở F2: A. (3 : 1)n. B. 2n. C. 9 : 3 : 3 : 1. D. 3n. Câu 27 : Trong trường hợp trội hoàn toàn, tỉ lệ phân tính 1: 1 sẽ xuất hiện trong kết quả của phép lai: A. Aa x Aa. B. Aa x aa. Nguyễn Viết Trung- THPT Thạch Bàn
27
Giáo án ôn tập Sinh học 12, năm học 2018-2019
C. Aa x Aa và Aa x aa. D. AA x Aa. Câu 28 : Một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n = 24. Giả sử đột biến làm phát sinh thể một ở tất cả các cặp nhiễm sắc thể. Theo lí thuyết, có tối đa bao nhiêu dạng thể một khác nhau thuộc loài này? A. 12. B. 25. C. 23. D. 24. Câu 29 : Khi nói về opêron Lac ở vi khuẩn E. côlycó bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
A. Câu 30 : A. B. C. D.
I. Gen điều hòa (R) không nằm trong thành phần của opêron Lac. II. Vùng khcà động (P) là nơi ARN pôlimeraza bám vào và khởi đầu phiên mã. III. Khi môi trường không có lactôzơ thì gen điều hòa (R) vẫn có thể phiên mã. V. Khi gen cấu trúc z và gen cấu trúc A đều phiên mã 8 lần thì gen cấu trúc Y cũng phiên mẫ 8 lần. 4. B. 1. C. 3. D. 2. Khi nói về quá trình dịch mã ở sinh vật nhân thực, phát biểu nào sau đây sai? Quá trình dịch mã diễn ra trong nhân tế bào. Nguyên liệu của quá trình dịch mã là các axit amin. Trong quá trình dịch mã, ribôxôm dịch chuyển trên mARN theo chiều 5’ — 3`. Sản phẩm của quá trình dịch mã là chuỗi pôlipeptit. --- Hết --Bảng đáp án 10:44' Ngày 25/09/2017 Câ u 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24
120 D C D C C B C D A B B D C D D A C A C B B B B D
Nguyễn Viết Trung- THPT Thạch Bàn
Câ u 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24
121 B C B C D A A D C A D C A A D A D B D D B B B C 28
Giáo án ôn tập Sinh học 12, năm học 2018-2019
25 26 27 28 29 30
A A B A A A
Nguyễn Viết Trung- THPT Thạch Bàn
25 26 27 28 29 30
B C C A A B
29
Giáo án ôn tập thi THPT QG 2018-2019 NỘI DUNG KIẾN THỨC
PHÂN BỔ
Tời gian ôn tập
THỜI LƯỢNG (số tiết) Chuyên đề 2: TÍNH QUY LUẬT CỦA HIỆN TƯỢNG DI TRUYỀN 1. Phân li và phân li độc lập của Menden 2. Tương tác gen 3. Liên kết, gen HVG 4. Di truyền liên kết với giới tính 5. Di truyền qua tế bào chất 6. Ảnh hưởng của môi trường lên sự biểu hiện tính trạng của gen Luyện tập chuyên đề 1 và 2
CHỦ ĐỀ 2- TÍNH QUY LUẬT CỦA HIỆN TƯỢNG DI TRUYỀN Nội dung chuyên đề
Kiến thức cần đạt
Nội dung cần chú ý
Chuyên đề 2: TÍNH QUY LUẬT CỦA HIỆN TƯỢNG DI TRUYỀN 1. Chuẩn kiến thức, kỹ năng cầnđạt 1.1. Kiến thức - Nhận định được đặc điểm, ý nghĩa của phép lai phân tích, lai thuận nghịch, tự thụ phấn. - Phân biệt thể đồng hợp, thể di hợp, kiểu gen, kiểu hình, tính trạng… - Trình bày được cơ sở tế bào học của qui luật phân li và qui luật phân li độc lập của Menđen. - Nêu được ví dụ về tính trạng do nhiều gen chi phối và ví dụ về tác động đa hiệu của gen. - Nêu được một số đặc điểm cơ bản của di truyền liên kết hoàn toàn. - Nêu được thí nghiệm của Moocgan về di truyền liên kết không hoàn toàn và giải thích được cơ sở tế bào học của hoán vị gen. Định nghĩa hoán vị gen. - Nêu được ý nghĩa của di truyền liên kết hoàn toàn và di truyền liên kết không hoàn toàn. - Trình bày được các thí nghiệm và cơ sở tế bào học của di truyền liên kết với giới tính. - Nêu được ý nghĩa của di truyền liên kết với giới tính. - Trình bày được đặc điểm của di truyền ngoài NST (di truyền ở ti thể và lục lạp). - Nêu được những ảnh hưởng của điều kiện môi trường trong và ngoài đến sự biểu hiện của gen và mối quan hệ giữa kiểu gen, môi trường và kiểu hình thông qua các ví dụ. - Nêu được khái niệm mức phản ứng. 1.2. Kỹ năng - Biết cách lấy giao tử, xác định sự phân li kiểu gen, kiểu hình trong các phép lai. - Viết được các sơ đồ lai từ P đến F1 và F2. - Có kỹ năng giải một vài dạng bài tập về các quy luật di truyền (chủ yếu để hiểu được lí thuyết về các quy luật di truyền trong bài học). 2. Hướng dẫn giảng dạy một số nội dung cụ thể Các quy luật của Menđen
* Phương pháp nghiên cứu di truyền học của Menđen 1. Tạo dòng thuần chủng có các kiểu hình tương phản . 2. Lai các dòng thuần chủng khác biệt về 1 hoặc 2 tính trạng rồi phân tích kết quả lai ở F1, F2, F3 3.Sử dụng toán xác suất để phân tích kết quả lai sau đó đưa
Nguyễn Viết Trung- THPT Thạch Bàn
- Qui luật phân li: Mỗi tính trạng được qui định một cặp alen. Do sư phân li đồng đều của cặp alen trong giảm phân nên mỗi giao tử chỉ chứa một 1
Giáo án ôn tập thi THPT QG 2018-2019
ra giả thuyết để giải thích kết quả alen của cặp. 4. Tiến hành thí nghiệm chứng minh cho giả thuyết của - Qui luật phân li độc lập: các mình . cặp gen nằm trên các cặp NST tương đồng khác nhau phân li * Quy luật menden : (phân li – phân li độc lập) độc lập với nhau trong quá trình - Thí nghiệm - Nội dung quy luật giảm phân tạo giao tử khác - Giải thích nhau. - Giao tử thuần khiết: là giao tử Phân li Phân li độc lập được tạo ra ở F1 hoàn toàn P Khác nhau 1 tính Khác nhau 2 hoặc nhiều giống giao tử ở đời P, có nghĩa trạng tương phản tính trạng tương phản là, cặp nhân tố di truyền không F1 Biểu hiện 1 bên Biểu hiện 1 bên tinh trạng lẫn vào nhau nên khi giảm hoà tinh trạng của bố của bố hoặc mẹ (tính trạng phân tạo giao tử tạo được các hoặc mẹ (tính trội ) giao tử thuần khiết. trạng trội) - Cơ sở tế bào học: Sự phân ly F2 Phân li : 3 trội : 1 Phân li : (3:1)(3:1)….. đồng đều của các cặp NST lăn tương đồng về các giao tử và sự tổ hợp của các cặp NST tương đồng trong quá trình giảm phân và thụ tinh đã tạo nên các giao tử khác nhau. -Lai phân tích : Lai giữa cá thể mang tính trạng trội với cá thể mạng tính trạng lặn tương ứng kiểm tra kiểu gen . *Tương tác gen : Tương tác gen là sự tác động qua lại So sánh tỉ lệ phân li F2 giữa giữa các gen trong quá trình hình thành kiểu hình mà thực tương tác với quy luật phân li chất là sự tương tác giữa các sản phẩm của chúng (protein, của Menden enzim) để tạo kiểu hình . Tương tác * Các kiểu tương tác : gen, tính đa **Tương tác bổ sung : các alen thuộc các locut khác nhau hiệu của hỗ trợ lẫn nhau trong việc hình thành kiểu hình (tỉ lê phân gen li F2 : 9:7 – 9:6:1 – 9:3:3:1 ) ** Tương tác cộng gộp : : Khi các alen trội thuộc 2 hay nhiều locut gen tương tác với nhau theo kiểu mỗi alen trội (bất kể locut nào) đều làm tăng sự biểu hiện của kiểu hình lên một chút ít .(tỉ lệ phân li F2 : 15:1) * Phân biệt liên kết hoàn toàn và không hoàn toàn - Các gen cùng nằm trên 1 Liên kết nhiễm sắc thể liên kết với nhau hoàn toàn (hoán vị gen) Qui ước : A : thân xám a: thân đen nhóm gen liên kết ( số nhóm B : cánh dài b: cánh cụt gen liên kết bằng số nhiễm sắc * Khi tiến hành cho giao phối giữa ruồi thân xám cánh dài thể đơn bội của loài ) (dị hợp tử) với ruồi thân đen cánh cụt (lai phân tích) Ví dụ : người : 2n = 46 có 23 căp NST có 23 nhóm gen Đặc Liên kết gen Hoán vị gen liên kết điểm - Ý nghĩa liên kết gen: liên kết + 2 kiểu hình với + 4 kiểu hình với tỉ lệ làm hạn chế xuất hiện biến dị tổ tỉ lệ phân li : 1:1 phân li không đồng đều F1 hợp, đảm bảo sự di truyền ổn + Không xuất + xuất hiện 2 biến dị tổ định của nhóm tính trạng quí. hiện biến dị tổ hợp (chiếm tỉ lệ thấp) - Ý nghĩa của hoán vị gen: làm hợp *Khi tiến hành cho giao phối giữa ruồi thân xám cánh dài tăng số biến dị tổ hợp, tạo ra nhóm gen liên kết quý, là cơ sở với ruồi thân xám cánh dài Nguyễn Viết Trung- THPT Thạch Bàn
2
Giáo án ôn tập thi THPT QG 2018-2019
Đặc điểm
liên kết không hoàn toàn Di truyền liên kết với giới tính – di truyền tế bào chất
Ảnhhưởng của môi trường lên sự biểu
Liên kết gen
Hoán vị gen
+ thu được 4 + thu được 8 kiểu tổ hợp kiểu tổ hợp (hoán vị xãy ra ở một bên) phân li theo tỉ hoặc 16 kiểu tổ hợp ( hoán vị F1 lệ :1:2:1 xảy ra ở 2 bên) phân li với tỉ + tỉ lê phân li lệ khác phân li độc lập và kiểu hình :3:1 liên kết gen (trội hoàn 1:2:1 toàn) (trội không hoàn toàn ) * Cách tính tần số hoán vị gen : Tần số hoán vị gen = (số cá thể mang giảo tử hoán vị / tổng số cá thể tạo thành )* 100% ** Chú ý : + tần số hoán vị gen <= 50% + Tần số hoán vị gen tỉ lệ thuận với khoảng cách các gen , các gen càng gần tần số hoán vị càng nhỏ và ngược lại . + Tần số HVG bằng tổng tỉ lệ % của các giao tử HVG. + 1% HVG = 1cM (centiMorgan) * Di truyền liên kết với giới tính 1) NST giới tính : Là loại NST có chứa gen quy định giới tính (có thể chứa các gen khác) 2) Một số cơ chế tế bào học xác đinh giới tính bằng NST (kiểu XX, XY – Kiểu XX, XO) * Di truyền liên kết với giới tính a. Gen trên NST X - Di truyền chéo: Từ mẹ được di truyền cho con trai. - Kết quả phép lai thuận nghịch khác nhau - Tính trạng do gen lặn thường xuất hiện ở giới dị giao tử (XY). b. Gen trên NST Y (di truyền thẳng) : Từ bố truyền thẳng trực tiếp cho con trai * Di truyền ngoài nhân Đặc điểm di truyền ngoài nhân ( tế bào chất ) - Kết quả lai thuận nghịch khác nhau , con lai thường mang tính trạng của mẹ (Khi thụ tinh, giao tử đực chỉ truyền nhân mà không truyền tế bào chất cho trứng, do vậy các gen nằm trong tế bào chất (trong ti thể hoặc lục lạp) chỉ được mẹ truyền cho qua tế bào chất của trứng) - Các tính trạng di truyền qua tế bào chất được di truyền theo dòng mẹ - Các tính trạng di truyền qua Tế bào chất không tuân theo các quy luật di truyền NST, vì tế bào chất không phân phối đều cho các tế bào con như đối với NST . * Mối quan hệ giữa gen và tính trạng Gen ADN → mARN →chuỗi pôlipeptit Prôtêin → tính trạng * Sự tương tác giữa kiểu gen và môi trường :
Nguyễn Viết Trung- THPT Thạch Bàn
để lập bản đồ di truyền.
- Bản đồ di truyền: Là sơ đồ phân bố các gen trên các NST của một loài.. Khi lập bản đồ cần phải xác định số nhóm gen liên kết cùng với việc xác định trình tự và khoảng cách phân bố các gen trong nhóm gen liên kết trên NST.
P: XX x XY G: X X, Y F: XX, XY P: XX x XO G: X X, O F: XX , XO
Ví dụ : - Ở thỏ: + Tại vị trí đầu mút cơ thể (tai, bàn chân, đuôi, mõm) có lông màu đen 3
Giáo án ôn tập thi THPT QG 2018-2019
hiện của gen
- Môi trường có thể ảnh hưởng đến sự biểu hiện của KG - Bố mẹ không truyền đạt cho con những tính trạng đã hình thành sẵn mà truyền đạt một kiểu gen. Kiểu gen qui định khả năng phản ứng của cơ thể trước môi trường. Kiểu hình là kết quả sự tương tác giữa kiểu gen và môi trường. - Loại tính trạng chất lượng phụ thuộc chủ yếu vào kiểu gen, tính trạng số lượng phụ thuộc chủ yến vào môi trường * Thường biến: Thường biến là những biến đổi kiểu hình của cùng kiểu gen phát sinh trong đời sống cá thể dưới ảnh hưởng của môi trường, không liên quan đến sự biế đổi kiểu gen
+ Ở những vị trí khác lông trắng muốt
Đặc điểm: xuất hiện đồng theo một hướng xác định, sinh vật thích nghi với trường, có ý nghĩa gián trong sự tiến hoá
loạt, giúp môi tiếp
* Mức phản ứng của kiểu gen : - Khái niệm: Tập hợp các kiểu hình của một kiểu gen tương ứng với các môi trường khác nhau gọi là mức phản ứng - Đặc điểm : được di truyền, mỗi gen có mức phản ứng - Kiểu gen quy định khả năng về riêng, tính trạng số lượng có mức phản ứng rộng, tính trạng năng suất của một giống vật nuôi cây trồng. Kĩ thuật sản xuất chất lượng có mức phản ứng hẹp. - Sự mềm dẻo về kiểu hình: sự phản ứng thành những kiểu quy định năng suất cụ thể của hình khác nhau của cùng một gen trước những môi trường một giống trong mức phản ứng do kiểu gen qui định. khác nhau 3. Câu hỏi, bài tập luện tập Ghi chú: 1- QLDT Menden; 2- Tương tác gen; 3-Liên kết gen, HVG; 4-Liên kết giới tính; 5-Di truyền qua tế bào chất. TT
ND 1.0
1.
1.1
2.
1.1
3.
1.2
4.
1.2
5.
1.2
6.
1.2
7.
1.2
CÂU HỎI Nội dung 1: QLDT Menden (TN2009 – MĐ159): Bản chất quy luật phân li của Menđen là A. sự phân li đồng đều của các alen về các giao tử trong quá trình giảm phân. B. sự phân li kiểu hình ở F2 theo tỉ lệ 3 : 1. C. sự phân li kiểu hình ở F2 theo tỉ lệ 1 : 1 : 1 :1. D. sự phân li kiểu hình ở F2 theo tỉ lệ 1 : 2 : 1. (TN2009 – MĐ159): Ở cà chua, gen A quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định quả vàng. Phép lai nào sau đây cho F1 có tỉ lệ kiểu hình là 3 quả đỏ : 1 quả vàng? A. AA × aa. B. Aa × aa. C. Aa × Aa. D. AA × Aa. (Câu 5,ĐH- 2016) Cơ thể có kiểu gen nào sau đây được gọi là thể đồng hợp tử về cả hai cặp gen đang xét? A. AABb. B. AaBB. C. AAbb.D. AaBb. (Câu 21,ĐH 2008 - Mã đề thi 379) Một quần thể sinh vật có gen A bị đột biến thành gen a, gen B bị đột biến thành gen b. Biết các cặp gen tác động riêng rẽ và gen trội là trội hoàn toàn. Các kiểu gen nào sau đây là của thể đột biến? A. AABb, AaBB. B. AABB, AABb. C. AaBb, AABb.D. aaBb, Aabb. (Câu 1,ĐH 2008 - Mã đề thi 379) Cho cây có kiểu gen AaBbDd tự thụ phấn qua nhiều thế hệ. Nếu các cặp gen này nằm trên các cặp nhiễm sắc thể khác nhau thì số dòng thuần tối đa về cả ba cặp gen có thể được tạo ra là A. 1. B. 6. C. 8. D. 3. (Câu 45,ĐH 2008 - Mã đề thi 379) Trong trường hợp các gen phân li độc lập, tác động riêng rẽ và các gen trội là trội hoàn toàn, phép lai: AaBbCcDd × AaBbCcDd cho tỉ lệ kiểu hình A-bbC-D- ở đời con là A. 3/256. B. 1/16. C. 81/256. D. 27/256. (Câu 14,ĐH 2009 - Mã đề thi 297) Có 3 tế bào sinh tinh của một cá thể có kiểu gen AaBbddEe tiến hành giảm phân bình thường hình thành tinh trùng. Số loại tinh trùng tối đa có thể tạo ra là
Nguyễn Viết Trung- THPT Thạch Bàn
4
Giáo án ôn tập thi THPT QG 2018-2019 A. 2. B. 8. C. 6. D. 4. (Câu 21,ĐH 2009 - Mã đề thi 297) Trong trường hợp giảm phân và thụ tinh bình thường, một gen quy định một tính trạng vàgen trội là trội hoàn toàn. Tính theo lí thuyết, phép lai AaBbDdHh x AaBbDdHh 1.2 sẽ cho kiểu hình mang 3 tính trạng trội và 1 tính trạng lặn ở đời con chiếm tỉ lệ 8. A. 27/256. B. 9/64. C. 81/256. D. 27/64. (Câu 44,ĐH 2010 - Mã đề thi 381) Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, các gen phân li độc lập, gen trội là trội hoàn toàn và không có đột biến xảy ra. Tính theo lí thuyết, phép lai AaBbDdEe × AaBbDdEe cho đời con có kiểu hình mang 2 tính trạng trội và 2 tính trạng lặn chiếm tỉ lệ
9.
1.2
A.
27 128
B.
9 256
C.
9 64
D.
9 128
10.
1.2
11.
1.2
12.
1.2
13.
1.2
14.
1.2
15.
1.2
16.
1.2
17.
1.2
18.
1.2
19.
1.2
20.
2.0 2.1
(Câu 1,ĐH – 2011, Mã đề 357) Cho biết không xảy ra đột biến, tính theo lí thuyết, xác suất sinh một người con có 2 alen trội của một cặp vợ chồng đều có kiểu gen AaBbDd là A. 5/16 B. 3/32 C. 27/64 D. 15/64 (Câu 29,ĐH – 2013, Mã đề 749) Cho biết các cặp gen nằm trên các cặp nhiễm sắc thể khác nhau. Theo lí thuyết, phép lai AaBbDD × aaBbDd thu được ở đời con có số cá thể mang kiểu gen dị hợp về một cặp gen chiếm tỉ lệ A. 50% B. 87,5% C. 12,5% D. 37,5% (Câu 25,ĐH- 2016) Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có kiểu gen phân li theo tỉ lệ 1 : 1? A. AaBb × aabb. B. AaBb × AaBb. C. AaBB × aabb. D. Aabb × Aabb. (TN2011- MĐ 146): Trong trường hợp các gen phân li độc lập và quá trình giảm phân diễn ra bình thường, tính theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu gen AaBbDd thu được từ phép lai AaBbDd × AaBbdd là A. 1/16 B. 1/8. C. 1/4. D. 1/2. (TN2013-MĐ381): Cho biết quá trình giảm phân không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, số loại giao tử tối đa có thể được tạo ra từ quá trình giảm phân của cơ thể có kiểu gen AaBb là B. 8. C. 6. D. 2. A. 4. (TN2013-MĐ381): Cho biết quá trình giảm phân không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, phép lai AaBb × AaBb cho đời con có kiểu gen aabb chiếm tỉ lệ A. 25%. B. 6,25%. C. 50%. D. 12,5%. (TN2014- MĐ 918): Cho biết các gen phân li độc lập, tác động riêng rẽ, các alen trội là trội hoàn toàn và không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, trong tổng số cá thể thu được từ phép lai AaBbddEe x AabbDdEe, số cá thể có kiểu gen AAbbDdee chiếm tỉ lệ A. 1/16. B. 1/64. C. 1/8. D. 1/32. (CĐ 2010 –MĐ 251): Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, các gen phân li độc lập. Phép lai nào sau đây cho tỉ lệ phân li kiểu gen ở đời con là: 1 : 2 : 1 : 1 : 2 : 1? A. AaBb × AaBb. B. Aabb × aaBb. C. aaBb × AaBb. D. Aabb × AAbb.
(THPTQG 2017-MĐ203). Theo lí thuyết, quá trình giảm phân bình thường ở cơ thể có kiểu gen Aabb tạo ra loại giao tử Ab chiểm tỉ lệ A.50%. B. 12,5%. C. 75%. D. 25%. (THPTQG 2017-MĐ203). Câu 106. Cho biết không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phép lai sau đây cho đời con có kiểu gen phân li theo tỉ lệ: 2 : 2 : 1 : 1 : 1 : 1 ? I. AaBbdd X AABBDD. II. AaBBDD X AABbDD. III. Aabbdd X AaBbdd. IV. AaBbdd X aaBbdd. V. AaBbDD X AABbdd. VI. AaBBdd X AabbDD. A.3. B. 5. C. 6. D. 4. Nội dung 2: Tương tác gen (TN2009 – MĐ159): Khi lai hai thứ bí ngô quả tròn thuần chủng với nhau thu được F1 gồm toàn bí
Nguyễn Viết Trung- THPT Thạch Bàn
5
Giáo án ôn tập thi THPT QG 2018-2019 ngô quả dẹt. Cho F1 tự thụ phấn thu được F2 có tỉ lệ kiểu hình là 9 quả dẹt : 6 quả tròn : 1 quả dài. Tính trạng hình dạng quả bí ngô A. do một cặp gen quy định. B. di truyền theo quy luật tương tác cộng gộp. C. di truyền theo quy luật tương tác bổ sung. D. di truyền theo quy luật liên kết gen. (TN2009 – MĐ159): Khi lai hai thứ bí ngô quả tròn thuần chủng với nhau thu được F1 gồm toàn bí ngô quả dẹt. Cho F1 tự thụ phấn thu được F2 có tỉ lệ kiểu hình là 9 quả dẹt : 6 quả tròn : 1 quả dài. Tính 21. 2.1 trạng hình dạng quả bí ngô A. do một cặp gen quy định. B. di truyền theo quy luật tương tác cộng gộp. C. di truyền theo quy luật tương tác bổ sung. D. di truyền theo quy luật liên kết gen. (Câu 1,ĐH – 2013, Mã đề 749) Ở một loài thực vật, tính trạng chiều cao cây do ba cặp gen không alen là A,a; B,b và D,d cùng quy định theo kiểu tương tác cộng gộp. Trong kiểu gen nếu cứ có một 22. 2.1 alen trội thì chiều cao cây tăng thêm 5cm. Khi trưởng thành, cây thấp nhất có chiều cao 150cm. Theo lí thuyết, phép lai AaBbDd × AaBbDd cho đđời con có số cây cao 170cm chiếm tỉ lệ A. 5/16 B. 1/64 C. 3/32D. 15/64 Nội dung 3: Liên kết gen, hoán vị gen. 3.0 (3.1- Hiện tượng di truyền liên kết; 3.2- Hiện tượng di truyền hoán vị) (TN2009 – MĐ159): Cho phép lai P:
23.
3.1
24.
3.1
25.
3.2
lệ kiểu gen
AB Ab x . Biết các gen liên kết hoàn toàn. Tính theo lí thuyết, tỉ ab aB
AB aB
A. 1/16. B. 1/2. C. 1/8. D. 1/4. (TN2009 – MĐ159): Đối tượng chủ yếu được Moocgan sử dụng trong nghiên cứu di truyền để phát hiện ra quy luật di truyền liên kết gen, hoán vị gen và di truyền liên kết với giới tính là A. bí ngô. B. cà chua. C. đậu Hà Lan. D. ruồi giấm. (TN2009 – MĐ159): Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về tần số hoán vị gen? A. Tần số hoán vị gen không vượt quá 50%. B. Tần số hoán vị gen luôn bằng 50%. C. Các gen nằm càng gần nhau trên một nhiễm sắc thể thì tần số hoán vị gen càng cao. D. Tần số hoán vị gen lớn hơn 50%. (Câu 5,ĐH – 2014, Mã đề 358) Quá trình giảm phân của một tế bào sinh tinh có kiểu gen Aa
26.
3.2
Bd bD
không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen giữa alen D và alen d. Theo lí thuyết, các loại giao tử được tạo ra từ quá trình giảm phân của tế bào trên là A. ABd , abD , aBd , AbD hoặc ABd , Abd , aBD , abD . B. ABd , aBD , abD , Abd hoặc ABd , aBD , AbD , abd . C. ABd , abD , ABD abd hoặc aBd , aBD , AbD , Abd .
27.
3.2
D. ABD , abd , aBD , Abd hoặc aBd , abd , aBD , AbD . Câu 164: Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về tần số hoán vị gen? A. Tần số HVG luôn bằng 50%. B. Các gen nằm càng gần nhau trên 1 NST thì tần số HVG càng cao. C.Tần số hoán vị gen không vượt quá 50%. D. Tần số hoán vị gen lớn hơn 50%. (TN2013-MĐ381): Cho biết quá trình giảm phân không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen với tần số 20%. Theo lí thuyết, tỉ lệ các loại giao tử được tạo ra từ quá trình giảm phân của cơ thể có kiểu gen
28.
3.2
Ab là aB
29.
3.2
A. AB = ab = 30% và Ab = aB = 20%. B. AB = ab = 20% và Ab = aB = 30%. C. AB = ab = 40% và Ab = aB = 10%. D. AB = ab = 10% và Ab = aB = 40%. (TN2014- MĐ 918): Cho biết quá trình giảm phân không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen với tần số 30%. Theo lí thuyết, loại giao tử ab được tạo ra từ quá trình giảm phân của cơ thể có kiểu gen
Nguyễn Viết Trung- THPT Thạch Bàn
6
Giáo án ôn tập thi THPT QG 2018-2019
Ab aB
chiếm tỉ lệ
A. 25% B. 15% C. 30% D. 20% (TN2014- MĐ 918): Cho biết không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, có tối đa bao nhiêu loại giao tử
30.
3.2
được tạo ra từ quá trình giảm phân của cơ thể có kiểu gen Aa A. 4.
B. 8.
3.2
3.2
33.
3.2
35.
4.1
37.
4.1
38.
4.1
39.
4.1
Ab
. Quá trình giảm phân đã có 400 tế bào xảy ra hoán vị
AB De ab de
AB de ×
ab de
. Biết rằng không phát sinh đột biến mới và
hoán vị gen xảy ra ở cả hai giới với tần số bằng nhau. Theo lí thuyết, trong tổng số cá thể thu được ở đời con, số cá thể có kiểu gen đồng hợp lặn về tất cả các gen trên chiếm tỉ lệ A. 0,8% B. 8% C. 2% D. 7,2% (THPTQG 2017-MĐ203, Câu 112.) Cho cây thân cao, hoa trắng giao phấn với cây thân thấp, hoa đỏ (P), thu được F1 gồm 100% cây thân cao, hoa đỏ. Cho F1 giao phấn với cây thân thấp, hoa đỏ, thu được F2 có số cây thân thấp, hoa trắng chiếm 2%. Biết ràng mỗi gen quy định một tính ừạng và không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, F2 có sổ cây thân thấp, hoa đỏ thuần chủng chiếm tì lệ A. 46%. B.23%. C. 2%. D. 25%.
4.0
36.
AB DE , biết khoảng cách giữa gen A và gen B là 40 ab DE
gen. Tần số hoán vị gen là : A.10% B. 20% C. 30% D. 40%. (Câu 9,ĐH – 2011, Mã đề 357) Trong quá trình giảm phân ở một cơ thể có kiểu gen AaBbX eD X dE đ đã xảy ra hoán vị gen giữa các alen D và d với tần số 20%. Cho biết không xảy ra đột biến, tính theo lí thuyết, tỉ lệ loại giao tử abX ed được tạo ra từ cơ thể này là : A. 2,5% B. 5,0% C. 10,0% D. 7,5% (Câu 15,ĐH – 2013, Mã đề 749) Ở một loài sinh vật, hai cặp gen A,a và B,b cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể và cách nhau 20cM. Hai cặp gen D,d và E, e cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể khác
3.2
3.2
D. 2.
aB
và cách nhau 10cM. Cho phép lai:
34.
?
cM. Các tế bào sinh tinh của cá thể trên giảm phân bình thường hình thành giao tử, theo lí thuyết, trong số các loại giao tử được tạo ra, loại giao tử abDE chiếm tỉ lệ A. 40%. B. 20%. C. 15%. D. 30%. Cho 2000 tế bào sinh hạt phấn có kiểu gen
32.
bd
C. 6.
(CĐ 2010 –MĐ 251): Một cá thể có kiểu gen
31.
BD
Nội dung 4: Di truyền liên kết giới tính
(TN2011- MĐ 146): Nhóm động vật nào sau đây có giới đực mang cặp nhiễm sắc thể giới tính là XX và giới cái mang cặp nhiễm sắc thể giới tính là XY? A. Gà, bồ câu, bướm. B. Hổ, báo, mèo rừng. C. Trâu, bò, hươu. D. Thỏ, ruồi giấm, sư tử. (TN2011- MĐ 146): Ở ruồi giấm, gen W quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen w quy định mắt trắng, các gen này nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X, không có alen tương ứng trên nhiễm sắc thể Y. Cho biết quá trình giảm phân diễn ra bình thường, phép lai nào sau đây cho đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 3 ruồi mắt đỏ : 1 ruồi mắt trắng và tất cả ruồi mắt trắng đều là ruồi đực? A. X W X W x X w Y . B. X W X w x X w Y . C. X W X W x X w Y . D. X W X W x X W Y . (Câu 20,ĐH – 2011, Mã đề 357) Ở ruồi giấm, alen A quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định mắt trắng. Trong trường hợp không xảy ra đột biến, phép lai nào sau đây cho đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 2 ruồi cái mắt đỏ : 1 ruồi đực mắt đỏ : 1 ruồi đực mắt trắng? A. XAXax XAY B. XAXAx XaY A a a C. X X x X Y D. XaXa x XAY (Câu 19,ĐH- 2016) Ở người, khi nói về sự di truyền của alen lặn nằm ở vùng không tương đồng trên nhiễm sắc thể giới tính X, trong trường hợp không xảy ra đột biến và mỗi gen quy định một tính trạng,
Nguyễn Viết Trung- THPT Thạch Bàn
7
Giáo án ôn tập thi THPT QG 2018-2019 phát biểu nào sau đây sai? A. Con trai chỉ mang một alen lặn đã biểu hiện thành kiểu hình. B. Alen của bố được truyền cho tất cả các con gái. C. Con trai chỉ nhận gen từ mẹ, con gái chỉ nhận gen từ bố. D. Đời con có thể có sự phân li kiểu hình khác nhau ở hai giới.
40.
4.1
(THPTQG 2017-MĐ203- Câu 100). Ở ruồi giấm, alen A quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định mắt trắng. Biết rằng không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có kiểu hình phân li theo ti lệ: 3 ruồi mắt đỏ : 1 ruồi mắt tráng? A. XAXAX XAY. B. XAXaX XaY. C. XAXaX XAY. D. XAXAX XaY. Nội dung 5: Di truyền qua tế bào chất
5.0
41.
5.1 6.0
42.
6.1
43.
6.1
44.
6.1
(TN2011- MĐ 146): Phép lai nào trong các phép lai sau đây đã giúp Coren phát hiện ra sự di truyền ngoài nhiễm sắc thể (di truyền ngoài nhân)? A. Lai phân tích. B. Lai thuận nghịch. C. Lai tế bào. D. Lai cận huyết. Nội dung 6: Ảnh hưởng của môi trường lên biểu hiện tính trạng của gen Mối quan hệ giữa gen và tính trạng được biểu hiện qua sơ đồ: A. Gen (ADN) → tARN → Pôlipeptit → Prôtêin → Tính trạng. B. Gen (ADN) → mARN → tARN → Prôtêin → Tính trạng. C. Gen (ADN) → mARN → Pôlipeptit → Prôtêin → Tính trạng. D. Gen (ADN) → mARN → tARN → Pôlipeptit → Tính trạng (CĐ 2010 –MĐ 251): Khi nói về mức phản ứng, nhận định nào sau đây không đúng? A. Các giống khác nhau có mức phản ứng khác nhau. B. Tính trạng số lượng thường có mức phản ứng rộng. C. Tính trạng chất lượng thường có mức phản ứng hẹp. D. Mức phản ứng không do kiểu gen quy định. (CĐ 2010 –MĐ 251): Khi nói về mối quan hệ giữa kiểu gen, môi trường và kiểu hình, nhận định nào sau đây không đúng? A. Kiểu hình là kết quả sự tương tác giữa kiểu gen và môi trường. B. Kiểu gen quy định khả năng phản ứng của cơ thể trước môi trường. C. Bố mẹ không truyền đạt cho con những tính trạng đã hình thành sẵn mà truyền đạt một kiểu gen. D. Kiểu hình của cơ thể chỉ phụ thuộc vào kiểu gen mà không phụ thuộc vào môi trường.
BÀI TẬP TỰ ÔN LUYỆN (Phương pháp giải một số giạng bài tập quy luật di truyền)
Họ và tên:
……………………………………….
Lớp:
…………………………………….....
Nhận xét, đánh giá của GV
Nguyễn Viết Trung- THPT Thạch Bàn
Thời gian chấm Lần ……Ngày chấm:……………………. Lần ……Ngày chấm:……………………. Lần ……Ngày chấm:……………………. Lần ……Ngày chấm:…………………….
ĐIỂM
8
Giáo án ôn tập thi THPT QG 2018-2019
Ghi chú: Cho a cặp alen, quy định 3 cặp tính trạng: A. Hạt màu xanh >> a. hạt màu vàng; B. Hạt trơn >> hạt nhăn; D. thân cao >> thân thấp. Giả sử các alen trội là các alen bình thường, các alen lặn là các alen đột biến. TT Dạn g1
Trả lời Một số khái niệm thường dùng
1.
Thế nào là lai thuận nghịch? Lấy 1 ví dụ.
2.
Thế nào là lai phân tích? Nêu ý nghĩa.
3.
3 cặp gen trên tạo ra bao nhiêu cặp gen alen và bao nhiêu cặp gen không alen?
4.
Viêt ký hiệu các kiểu gen dị hợp (mỗi kiểu gen gồm 3 cặp alen)
5.
Có bao nhiêu kiểu gen đồng hợp. Viết KG đồng hợp có thể có (mỗi kiểu gen gồm 3 cặp alen)
6.
Viết ký hiệu 3 kiểu gen của thể đột biến; 3 kiểu gen của thể bình thường.
- Các cặp gen alen: - Các cặp gen không alen: - 1 cặp gen...................................................................................................................... - 2 cặp gen..................................................................................................................... - 3 cặp gen.....................................................................................................................
- Các KG thể đột biến: - Các KG của thể bình thường:
- Số dòng thuần được tạo ra: - Kiểu gen của các dòng thuần:
7.
Phép lai AaBbDd x AaBbDd, tạo ra được bao nhiêu dòng thuần? viết kiểu gen của các dòng thuần có thể có.
Dạn g2
Xác định tỷ lệ giao tử, tỷ lệ kiểu gen, tỷ lệ kiểu hình trong các phép lai ? Cách giải. Bước 1: Xác định thành phần và tỷ lệ các loại giao tử đực và cái. Buóc 2: Kết hợp giao tử đực với giao tử cái (thụ tinh) -> tạo ra tổ hợp giao tử. Bước 3: Tính tỷ lệ kiểu gen, tỷ lệ KH, số KG, số KH
Nguyễn Viết Trung- THPT Thạch Bàn
9
Giáo án ôn tập thi THPT QG 2018-2019
8. 9.
Tỷ lệ các giao tử Các phép lai
Giao tử đực (♂)
10.
♂AA x ♀AA
A
11.
AA x Aa
A
12.
AA x aa
13.
Aa x Aa
14.
Aa x aa
15.
aa x aa
16.
XAY x XA XA
17.
XAY x XAXa
18.
XAY x Xa Xa
19. 20. 21.
XaY x XA XA XaY x XAXa XaY x Xa Xa
22.
Aaaa x Aa
23.
24.
Aa, aa
25.
AAAa x Aaaa.
26.
AaBb x AaBb
Nguyễn Viết Trung- THPT Thạch Bàn
A A, a
A, a
AA
100 xanh
AA:Aa
-1AAaa -2Aaa -1aaa
3X:1V
-
Aaaa x Aaaa
AAaa x AAaa
Tỷ lệ phân ly kiểu gen
Giao tử cái (♀)
Tỷ lệ phân ly kiểu hình
AA, Aa, aa
-
10
Giáo án ôn tập thi THPT QG 2018-2019
27.
Aabb x aaBb
28.
AAbb x aaBb
29.
30.
31.
32.
AB AB x ab ab (Không xảy ra hoán vị gen)
AB AB x Ab ab (Không xảy ra hoán vị gen)
AB AB x ab ab (HVG với f = 20%)
AB Ab x ab Ab (HVG với f = 40%) Xác định sự phân ly kiểu gen và kiêu hình, số KG, số KH trong trường hợp phân ly độc lập:
F1 Kiểu gen
Dạn g3
Số kiểu Số loại Số loại t ổ ợp kiểu gen kiểu hình giao tử Lai 1 tính Aa 21 21 x 21 31 (1:2:1)1 21 2 2 2 2 2 Lai 2 tính AaBb 2 2 x2 3 (1:2:1) 22 Lai 3 tính AaBbCc 23 23 x 23 33 (1:2:1)3 23 ... ........... ............... ....... ...... .............. ..... ........ ......... ..... ............ . Lai n tính AaBbCc... 2n 2n x 2n 3n (1:2:1)n 2n 1. Số kiểu gen = Tích các kiểu gen riêng của các cặp gen. 2. Số kiểu hình chung = Tích số kiểu hình riêng của các cặp gen 3. Tỉ lệ phân li kiểu gen = Tích tỉ lệ phân li kiểu gen của các cặp gen. 4. Tỉ lệ phân li kiểu hình = Tích tỉ lệ phân li kiểu hình của các cặp gen.
33.
Phép lai
34.
AaBb × Aabb.
35. 36. 37. 38.
AaBb × AaBb. aaBb x aabb AaBBdd ×aabbDd. AabbDd × Aabbdd.
Nguyễn Viết Trung- THPT Thạch Bàn
Số kiểu giao tử
F2 Tỉ lệ kiểu gen
Tỷ lệ phân ly kiểu gen
Ví dụ: (1:2: 1)(1:1) = 1:1:2:2:1:1.
Tỷ lệ phân ly kiểu hình Ví dụ: (3: 1)(1:1) = 3:3:1:1
Tỉ lệ kiể hình (3:1)1 (3:1)2 (3:1)3 ............... (3:1)n
Số KG 3x2 = 6
Số KH 2x2 =4
11
Giáo án ôn tập thi THPT QG 2018-2019 39. AABBDd x Aabbdd 40. AaBBDd x Aabbdd 41. AABbDd x AabbDd Từ tỷ lệ KG, KH xác định kiểu gen của P (trong trường hợp phân ly độc lập) Cách giải 1: - Bước 1: Phân tích tỉ lệ chung của phép lai thành tỷ lệ của từng cặp tính trạng. - Bước 2: Xác định KG của từng cặp tính trạng -> KG của P Cách giải 2: - Bước 1: Xác định số tổ hợp bằng cách cộng tổng tỷ lệ KG hoặc tỷ lệ KH với nhau - Bước 2: Xác định số giao tử tạo ra ở từng bên bố hoặc mẹ dựa vào công thức (số tổ hợp = giao tử đực x giao tử cái) VD: (CĐ 2010 –MĐ 251): Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, các gen phân li độc lập. Phép lai nào sau đây cho tỉ lệ phân li kiểu gen ở đời con là : 1 : 2 : 1 : 1 : 2 : 1? A. AaBb × AaBb. B. Aabb × aaBb. C.aaBb × AaBb. D. Aabb × AAbb. Dạn Cách giải 1: Phân tích tỷ lệ KG 1 : 2 : 1 : 1 : 2 : 1 = (1:2:1)(1:1) g4 A. AaBb × AaBb = (1:2:1)(1:2:1) ->Loại B. Aabb × aaBb = (1:1)(1:1) ->Loại C.aaBb × AaBb = (1:1)(1:2:1) -> Nhận D. Aabb × Aabb = (1:2:1)(1) -> loại Cách giải 2: 1 : 2 : 1 : 1 : 2 : 1 = 1 + 2+ 1 + 1 + 2 + 1 = 8 tổ hợp => Số giao tử ở từng bên 8 = 4 x 2 -> một bên cho 4 loại giao tử, một bên cho 2 loại giao tử A. AaBb × AaBb = 4 x 4 -> loại B. Aabb × aaBb = 2 x 2 -> loại C.aaBb × AaBb = 2 x 4 -> Nhận D. Aabb × Aabb = 2 x 2 -> loại Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, các gen phân li độc lập. Phép lai nào sau đây cho tỉ lệ phân li kiểu hình ở đời con là : 9:3:3:1? (Lưu ý uốn xác định sự phân ly kiểu hình sử dụng phương pháp 2) A. AaBb × AaBb. B. Aabb × aaBb. C.aaBb × AaBb.
42.
D. Aabb × AAbb. E. Aabb x aabb -> 2 x 1 = 2 => loại.
(THPTQG 2017-MĐ203). Câu 106. Cho biết không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phép lai sau đây cho đời con có kiểu gen phân li theo tỉ lệ: 2 : 2 : 1 : 1 : 1 : 1 ? II. AaBbdd X AABBDD. II. AaBBDD X AABbDD. III. Aabbdd X AaBbdd. IV. AaBbdd X aaBbdd. A.3. Nguyễn Viết Trung- THPT Thạch Bàn
B. 5.
V. AaBbDD X AABbdd. C. 6.
VI. AaBBdd X AabbDD. D. 4. 12
Giáo án ôn tập thi THPT QG 2018-2019
Cách giải 1
Cách giải 2
(Câu 25,ĐH- 2016) Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có kiểu gen phân li theo tỉ lệ 1 : 1? A. AaBb × aabb. B. AaBb × AaBb. C. AaBB × aabb. D. Aabb × Aabb.
Cách giải 1
Cách giải 2
43.
Dạn g5
Xác định tỉ lệ của từng kiểu gen, kiểu hình trong các phép lai sau Tỷ lệ kiểu gen - AABbDd = 1/4x2/4x2/4= 4/32
44.
AaBbDd x AaBbDd
- AabbDd = - AABBDd =
Dạn g6
- AABbdd = - Aabbdd = - aabbdd =
Tỷ lệ kiểu hình - A-B-D- = 3/4x3/4x3/4= 9/64 - A-bbD- = - aabbD- =
- AAB-dd = - A-bbdd = - A-B-dd =
Xác định tỷ lệ kiểu hình mang tính trạng trội và tính trạng lặn ở đời con Cách giải: - Điểu kiện bố và mẹ có kiểu gen giống nhau và dị hợp về tất cả các kiểu gen - Một cặp alen (cặp dị hợp) khi tự thụ phấn tạo ra ¾ kiểu hình trội và ¼ kiểu hình lặn.
Nguyễn Viết Trung- THPT Thạch Bàn
13
Giáo án ôn tập thi THPT QG 2018-2019
3 4
1 4
- Công thức tính : P = Cnk ( ) k ( ) n − k
45.
- Trong đó: + n: Tổng số loại kiểu hình + k: Số kiểu hình trội. + n-k: Số kiểu hình lặn AaBbDd x AaBbDd 3 tính trạng trội 2 tính trạng trội 1 tính trạng trội = Xác định tỷ lệ các kiểu = = kiểu hình. Xác định xác suất (tỷ lệ) sinh một cá thể con có số alen trội, alen lặn ở đời con Cách giải - Điểu kiện bố và mẹ có kiểu gen giống nhau và dị hợp về tất cả các kiểu gen - Một cặp alen (cặp dị hợp) khi giảm phân cho 1/2 alen trội và 1/2 alen lặn.
Dạn g7
- Công thức tính : P = Cnk ( ) k ( ) n − k
1 2
1 2
- Trong đó: + n: Tổng số alen của một kiểu gen + k: Số alen trội. + n-k: Số alen lặn 6 alen trội =
46.
Dạn g 8.
47.
AaBbDd x AaBbDd. Xác định tỷ lệ các kiểu gen.
3 tính trạng lặn =
2 alen trội =
5 alen trội =
4 alen trội =
1 alen trội =
0 alen trội =
3 alen trội = 6 alen lặn =
Cách xác định giao tử và tổ hợp giao tử, tỷ lệ KG trong trường hợp có 4 cặp alen nằm trên 2 cặp NST Bước 1: Xác định giao tử tạo ra ở từng cặp - Giao tử liên kiết = 50% - f/2. - Giao tử hoán vị = f/2. Bước 2: Xác định thành phần và tỷ lệ chung của kiểu gen (kết hợp giao tử của từng cặp với nhau) Bước 3: Thực hiện các phép tính theo yêu cầu đề bài Xác định tỷ lệ giao tử của các Số loại giao tử số tổ Tỷ lệ kiểu gen giao tử hợp giao tử có thể (tích tỷ lệ giao tử đực với giao (bằng tích tỷ lệ giao tử của được tạo ra tử cái) từng cặp) Số loại 1. Giao tử liên kết ABDE= AB DE 1. = AB DE AB DE tổ hợp 2. Giao tử liên kết abDE= ab DE x Số loại giao (tích số 3. Giao tử hoán vị AbDE= ab DE ab DE Ab DE 2. = tử gt đực 4. Giao tử hoán vị aBDE= fAb = 40 cM (%). ab DE và gt cái)
Nguyễn Viết Trung- THPT Thạch Bàn
14
Giáo án ôn tập thi THPT QG 2018-2019 4x1 = 4
4x4= 16
Ab DE = aB DE ab DE 4. = ab DE 3.
....
1. ABDE= 2. abDE= 3. AbDe = 4. AbDE = 5. ABDe = ....
AB De AB De x ab dE ab dE
48.
fAb = 40 cM (%); fDE = 20%
1. 2. 3. 4. 5.
AB DE = ab DE Ab De = ab dE Ab De = ab DE ab DE = ab DE AB dE = ab de
Từ tỷ lệ KG, KH ở đời con suy ra TSHVG (f), KG của P. Cách giải - Yêu cầu: Có HVG ở 2 bên với tỷ lệ như nhau (mọi diễn biến ở hai bên là như nhau) - Sự phân ly KH ở đời co như sau: (ghi chú: TT- 2 tính trạng trội; TL- 1 trội, 1 lặn; LT- 1 lặn, 1 trội; LL- 2 tính trạng lặn) 1. TT (A-B-)= 50% + LL (aabb) (Có 5 KG quy định) Dạn g9
2. TL (A-bb) = 25% - LL (aabb)(có 2 KG quy định) 3. LT (aaB-)= 25% - LL (aabb)(có 2 KG quy định) 4. LL (aabb) = xab x yab(có 1 KG quy định) Tỉ lệ phân li kiểu gen, kiểu hình trong HVG của phép lai 2 cặp gen dị hợp được tóm tắt ở bảng dưới
Khi cho l hai cơ thể dị hợp2 cặp gen với nhau, Phân li kiểu Các loại KG hình
Nguyễn Viết Trung- THPT Thạch Bàn
HVG hai bên như nhau. Tỉ lệ phân li KG
15
Giáo án ôn tập thi THPT QG 2018-2019
Có 4 loại kiểu hình 1. TT (A-B-) AB Đồng hợp 2 trội = 1 loại KG ( ) = 50% + LL AB (aabb) (Có 5 KG quy Đồng hợp 2 lặn = 1 loại KG( ab ) định) ab
Ab 2. TL (A-bb) ĐH 1 trội 1 lặn = 2 loại KG ( , Ab = 25% - LL aB (aabb) ) (có 2 KG quy aB định) AB Dị hợp 1 cặp = 4 loại KG(2 , 2 aB 3. LT (aaB-) AB Ab aB = 25% - LL ;2 ;2 ) Ab ab ab (aabb) (có 2 KG quy Di hợp 2 cặp = 2 loại KG(2 AB ; 2 định) ab Ab ) 4. LL (aabb) aB = xab x yab (có 1 KG quy định) 4 loại KH 16 tổ hợp giao tử = 10 loại kiểu gen.
AB AB x ab ab (TSHVG –f1) 2 f1 0,5 2 f1 0,5- 2 f 2 1 2
Ab Ab x aB aB (TSHVG –f2) 2 f2 2
2
f2 2
2
f 2. 0, 5 − 2 2
f f 8. 0,5- 1 x 1 2 2
2
f f 2. 1 + 2 0, 5 − 1 2 2
2
2
f f 8. 0,5- 2 x 2 2 2
2
2
f f 2. 2 + 2 0,5 − 2 2 2
2
(THPTQG 2017-CÂU 115, MĐ203)..
Nguyễn Viết Trung- THPT Thạch Bàn
16
Giáo án ôn tập thi THPT QG 2018-2019
(Câu 15,ĐH – 2013, Mã đề 749) Ở một loài sinh vật, hai cặp gen A,a và B,b cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể và cách nhau 20cM. Hai cặp gen D,d và E, e cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể khác và cách nhau 10cM. Cho phép lai:
AB De ab de
AB de ×
ab de
. Biết rằng không phát sinh đột biến mới và hoán vị gen xảy ra ở cả hai giới
với tần số bằng nhau. Theo lí thuyết, trong tổng số cá thể thu được ở đời con, số cá thể có kiểu gen đồng hợp lặn về tất cả các gen trên chiếm tỉ lệ A. 0,8% B. 8% C. 2% D. 7,2%
(THPTQG 2017-MĐ203, Câu 112.) Cho cây thân cao, hoa trắng giao phấn với cây thân thấp, hoa đỏ (P), thu được F1 gồm 100% cây thân cao, hoa đỏ. Cho F1 giao phấn với cây thân thấp, hoa đỏ, thu được F2 có số cây thân thấp, hoa trắng chiếm 2%. Biết ràng mỗi gen quy định một tính ừạng và không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, F2 có sổ cây thân thấp, hoa đỏ thuần chủng chiếm tì lệ A. 46%. B.23%. C. 2%. D. 25%.
Nguyễn Viết Trung- THPT Thạch Bàn
17
Giáo án ôn tập thi THPT QG 2018-2019
Bài toán: Phân biệt các quy luật, hiện tượng di truyền Giả sử có hai cặp alen, A Hạt vàng>> a- Hạt xanh; B- trơn >> b- nhăn. Cho cây dị hợp về tất cả các cặp alen tự thụ phấn. Hãy thực hiện các yêu cầu trong bảng dưới đây: Các quy luật hiện tượng di truyền Yêu cầu
QL phân ly
QL phân ly độc lập
Tương tác gen
Liên kết gen
Hoán vị gen
2
1
1
2
2
AaBb x AaBb
AaBb x AaBb
AB AB x ab ab
AB AB x ( f =20%. ) ab ab
Số phép lai Các phép lai có thể có của P
PL1. Aa x Aa PL2. Bb x Bb
Số loại giao tử của 1 2 phép lai PL1:(A= Thành phần và tỉ lệ a=1/2) giao tử PL2: (A=b=1/2) Số tổ hợp -Số kiểu gen F1
2x 2 = 4 3
49.
1- 1 1- 1AABB
1- 1AABB
2-
2-
3-
3-
4-
4-
5-
5-
6-
6-
7-
7-
8-
8-
9-
9-
1AA:2Aa:1aa 1BB:2Bb:1bb -Tỉ lệ kiểu gen F1
23-
AB AB
1- (0,4x0,4 = 0,16
AB ) AB 2345678910-
-Số kiểu hình F1
2
Nguyễn Viết Trung- THPT Thạch Bàn
18
Giáo án ôn tập thi THPT QG 2018-2019
3 Vàng : 1Xanh 3 trơn : 1 nhăn -Tỉ lệ kiểu hình F1
Nguyễn Viết Trung- THPT Thạch Bàn
1. Tương tác bổ sung: - 9:3:3:1 2. Tương tác át chế: 3. Tương tác cộng gộp: -
19
Đề cương ôn KT khối 12 CHỦ ĐỀ 3- DI TRUYỀN QUẦN THỂ
Tên chủ đề Số tiêt Ngày dạy
Mục tiêu
CHỦ ĐỀ 3- DI TRUYỀN QUẦN THỂ
4 (từ tiết 11 đến tiết 14) Kiến thức cơ bản - Nêu được định nghĩa quần thể (quần thể di truyền) và tần số tương đối của các alen, các kiểu gen. - Nêu được sự biến đổi cấu trúc di truyền của quần thể tự phối qua các thế hệ. - Phát biểu được nội dung; nêu được ý nghĩa và những điều kiện nghiệm đúng của định luật Hacđi-Vanbec. Xác định được cấu trúc của quần thể khi ở trạng thái cân bằng di truyền. Kiến thức nâng cao: - Rèn kĩ năng giải bài tập xác định tần số của các alen, thành phần kiểu gen của quần thể. - Rèn kĩ năng giải bài tập xác định quần thể cân bằng.
Trường THPT Thạch Bàn- Môn Sinh học
Page 1
Đề cương ôn KT khối 12
Trường THPT Thạch Bàn- Môn Sinh học
Page
Đề cương ôn KT khối 12
Ghi chú: 1- Tính tần số alen; 2- Xác định số KG tối đa trong quần thể; 3- Xác định cấu trúc di truyền của quần thể tự phối 4- Nhận định quần thể cân bằng di truyền; 5- Xác định cấu trúc di truyền của quần thể sau ngẫu phối NỘI DUNG 1- XÁC ĐỊNH TẦN SỐ ALEN VÀ TẦN SỐ KIỂU GEN P AA Aa aa Tổng Số cá thể D H R D+ H + R = N Tần số KG d = D/N h = H/N r = R/N d + h + r = 1 Tân số alen h h
p A = d+ ;q a = r + 2 2
1.
1
2.
1
3.
1
4.
1
5.
1
(Câu 5-MHTHPTQG 2017) Một quần thể gồm 2000 cá thể trong đó có 400 cá thể có kiểu gen DD, 200 cá thể có kiểu gen Dd và 1400 cá thể có kiểu gen dd. Tần số alen D trong quần thể này là A. 0,30. B. 0,40. C. 0,25. D. 0,20. (TN2009 – MĐ159): Một quần thể giao phối có tỉ lệ các kiểu gen là 0,3AA : 0,6Aa : 0,1aa. Tần số tương đối của alen A và alen a lần lượt là A. 0,3 và 0,7. B. 0,6 và 0,4. C. 0,4 và 0,6. D. 0,5 và 0,5. (TN2011- MĐ 146): Một quần thể gia súc đang ở trạng thái cân bằng di truyền có 84% số cá thể lông vàng, các cá thể còn lại có lông đen. Biết gen A quy định lông vàng trội hoàn toàn so với alen a quy định lông đen. Tần số của alen A và alen a trong quần thể này lần lượt là A. 0,4 và 0,6. B. 0,6 và 0,4. C. 0,7 và 0,3. D. 0,3 và 0,7. (CĐ 2013- MĐ 279) Ở một loài sinh vật, xét một gen nằm trên nhiễm sắc thể thường có 2 alen là A và a. Một quần thể của loài này đang ở trạng thái cân bằng di truyền có tần số kiểu gen đồng hợp trội bằng hai lần tần số kiểu gen dị hợp. Theo lí thuyết, tần số alen A và a của quần thể này lần lượt là A. 0,2 và 0,8. B. 0,8 và 0,2. C. 0,67 và 0,33. D. 0,33 và 0,67. Câu 83 (THPTQG 2017-MĐ203). Một quần thể có thành phần kiểu gen là: 0,04AA : 0,32Aa : 0,64aa. Tần số alen a của quần thể này là bao nhiêu? A. 0,8. B. 0,2. c. 0,5. D. 0,3. Câu 111 (THPTQG 2017-MĐ203). Một loài sinh vật ngẫu phối, xét một gen có hai alen nằm trên nhiễm sắc thể thường, alen A trội hoàn toàn so với alen a. Bốn quần thể của loài này đều đang ở trạng thái cân bằng di truyền và có tỉ lệ cá thể mang kiểu hình trội như sau: Quần thể I II III IV
6.
Tỉ lệ kiểu hình trội
96%
64%
75%
84%
Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây sai?
Trường THPT Thạch Bàn- Môn Sinh học
Page 3
Đề cương ôn KT khối 12 A. Quần thể III có thành phần kiểu gen là: 0,25AA : 0,5Aa : 0,25aa, B. Trong 4 quần thể trên, quần thể IV có tần số kiều gen Aa lớn nhất, C. Quàn thể I có tần số kiểu gen Aa là 0,32. D. Quần thể II có tần số kiểu gen AA là 0,1.
NỘI DUNG 2- XÁC ĐỊNH SỐ KG TỐI ĐATRONG QUẦN THỂ - Locut 1 có m alen, locut 2 có n alen trên NST thường hoặc NST giới tính X - Locut 3 có p alen, locut 4 có q alen trên NST Y - Cặp NST tương đồng gồm các cặp NST thường và NST giới tính XX - Cặp NST không tương đồng là cặp NST XY
7.
2
8.
2
9.
2
(CĐ 2014- MĐ 197) Một loài sinh vật lưỡng bội, xét hai lôcut gen nằm trên cùng một nhiễm sắc thể thường; lôcut I có 2 alen, lôcut II có 3 alen. Biết rằng không phát sinh đột biến mới, quá trình ngẫu phối có thể tạo ra trong quần thể của loài này tối đa bao nhiêu loại kiểu gen về hai lôcut trên? A. 18. B. 42. C. 36. D. 21. (CĐ 2013- MĐ 279) Ở một loài sinh vật lưỡng bội, xét hai lôcut gen. Lôcut I nằm trên nhiễm sắc thể thường có 2 alen; lôcut II nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X có 2 alen. Quá trình ngẫu phối có thể tạo ra trong quần thể của loài này tối đa bao nhiêu loại kiểu gen về hai lôcut trên? A. 15. B. 10. C. 4. D. 9. (CĐ 2010 –MĐ 251): Trong quần thể ngẫu phối của một loài động vật lưỡng bội, xét một gen có 5 alen nằm trên nhiễm sắc thể thường. Biết không có đột biến mới xảy ra, số loại kiểu gen tối đa có thể tạo ra trong quần thể này là A. 4. B. 6. C. 15. D. 10. NỘI DUNG 3- XÁC ĐỊNH CẤU TRÚC DI TRUYỀN CỦA QUẦN THỂ TỰ PHỐI
Trường THPT Thạch Bàn- Môn Sinh học
Page 4
Đề cương ôn KT khối 12
1 2
Dạng 1: Bài toán xuôi. Cho P: dAA + hAa + raa =>Fn: Công thức Pn: [d +
Dạng 2: Bài toán ngược. Cho Fn: xAA + yAa + zaa =>P: Công thức P: x −
n
n
1 2
1 ] + x h + [r + 2
n
]
y (2n − 1) y (2n − 1) n + .2 + − AA y Aa z aa 2 2
Dạng 3: Cho qt Po: dAA + hAa + raa. Xác định số thế hệ tự thụ phấn ( n) 3.1. Tìm n để thể ĐH trội chím tỉ lệ x (đề bài đã cho) 3.2. Tìm n để thể ĐH lặn chím tỉ lệ z (đề bài đã cho)
1 2
d+
10.
3
11.
3
12.
3
13.
3
14.
3
n
1 2
= => n
r+
n
= =>n
(CĐ 2012- MĐ 263) Một quần thể thực vật ở thế hệ xuất phát (P) có thành phần kiểu gen 0,4AA : 0,4Aa : 0,2aa. Nếu xảy ra tự thụ phấn thì theo lí thuyết, thành phần kiểu gen ở F2 là B. 0,575AA : 0,05Aa : 0,375aa. A. 0,36AA : 0,48Aa : 0,16aa. C. 0,55AA : 0,1Aa : 0,35aa. D. 0,5AA : 0,2Aa : 0,3aa. (Câu 23:ĐH2010- Mã đề thi 381) Một quần thể thực vật có tỉ lệ các kiểu gen ở thế hệ xuất phát (P) là 0,25AA : 0,40Aa : 0,35aa. Tính theo lí thuyết, tỉ lệ các kiểu gen của quần thể này sau ba thế hệ tự thụ phấn bắt buộc (F3) là: A. 0,425AA : 0,050Aa : 0,525aa. B. 0,25AA : 0,40Aa : 0,35aa. C. 0,375AA : 0,100Aa : 0,525aa. D. 0,35AA : 0,20Aa : 0,45aa. (Câu 35:ĐH2011- Mã đề thi 162) Từ một quần thể thực vật ban đầu (P), sau 3 thế hệ tự thụ phấn thì thành phần kiểu gen của quần thể là 0,525AA : 0,050Aa : 0,425aa. Cho rằng quần thể không chịu tác động của các nhân tố tiến hoá khác, tính theo lí thuyết, thành phần kiểu gen của (P) là A. 0,250AA : 0,400Aa : 0,350aa. B. 0,350AA : 0,400Aa : 0,250aa. C. 0,400AA : 0,400Aa : 0,200aa. D. 0,375AA : 0,400Aa : 0,225aa. (TN201-MĐ381): Một quần thể thực vật lưỡng bội, ở thế hệ xuất phát (P) gồm toàn cá thể có kiểu gen Aa. Nếu tự thụ phấn bắt buộc thì theo lí thuyết, cấu trúc di truyền của quần thể này ở thế hệ F3 là A. 0,4375AA : 0,125Aa : 0,4375aa. B. 0,75AA : 0,25aa. C. 0,25AA : 0,75aa. D. 0,25AA : 0,50Aa : 0,25aa. (Câu 30: THPTQG 2015) Ở đậu Hà Lan, alen A quy định hoa tím trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng. Thế hệ xuất phát (P) của một quần thể gồm toàn cây hoa tím, trong đó tỉ lệ cây hoa tím có kiểu gen dị hợp tử là Y (0 ≤ Y ≤1). Quần thể tự thụ phấn liên tiếp qua các thế hệ. Biết rằng quần thể
Trường THPT Thạch Bàn- Môn Sinh học
Page 5
Đề cương ôn KT khối 12 không chịu tác động của các nhân tố tiến hóa khác. Theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu hình ở thể hệ F3 của quần thể là:
15Y 32
15Y cây hoa trắng. cây hoa tím: 32 7Y 7Y C. 1 − cây hoa trắng. cây hoa tím: 16 16
A. 1 −
15.
3
16.
3
3Y 8
3Y cây hoa trắng cây hoa tím: 8 Y Y D. 1 − cây hoa tím: cây hoa trắng. 4 4
B. 1 −
(Câu 25:ĐH2008- Mã đề thi 379) Một quần thể thực vật tự thụ phấn có tỉ lệ kiểu gen ở thế hệ P là: 0,45AA : 0,30Aa : 0,25aa. Cho biết các cá thể có kiểu gen aa không có khả năng sinh sản. Tính theo lí thuyết, tỉ lệ các kiểu gen thu được ở F1 là: A. 0,525AA : 0,150Aa : 0,325aa. B. 0,36AA : 0,24Aa : 0,40aa. C. 0,36AA : 0,48Aa : 0,16aa. D. 0,7AA : 0,2Aa : 0,1aa. Câu 120 (THPTQG 2017, MĐ203). Một quần thể thực vật lưỡng bội, alen A quy định hoa tím trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng. Thế hệ xuất phát (P) của quần thể này có số cây hoa trắng chiếm 5%. Sau 4 thế hệ tự thụ phấn, thu được F4 có số cây hoa tím chiếm 57,5%. Biết rằng quần thể không chịu tác động của các nhân tố tiến hóa khác. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Thế hệ p có 80% số cây có kiểu gen dị hợp tử. II. Thế hệ p có tần số alen A là 0,55. III. F3 CÓ số cây hoa tím bàng 1,5 lần số cây hoa ừắng. IV. Trong tổng số cây hoa tím ở F4, sổ cây có kiều gen dị hợp từ chiếm tỉ lệ 2/23. A. 3. . B. 2. C.4. D. 1. NỘI DUNG 4- XÁC ĐỊNH TRẠNG THÁI CÂN BẰNG CỦA QT NGẪU PHỐI Cho P: dAA + hAa + raa Quần thể cân bằng khi Quần thể chưa cân bằng khi - d và r phải là số chính phướng. - d và r không phải là số chính phướng.
d 2 + r2 = 1
17.
4
d 2 + r2 ≠ 1
-> Cấu trúc di truyền của F1 giống P -> Cấu trúc di truyền của F1 khác P (Câu 327-MHTHPTQG 2017) Theo định luật Hacđi - Vanbec, có bao nhiêu quần thể sinh vật ngẫu phối sau đây đang ở trạng thái cân bằng di truyền? (1) 0,5AA : 0,5aa. (2) 0,64AA : 0,32Aa : 0,04aa. (3) 0,2AA : 0,6Aa : 0,2aa. (4) 0,75AA : 0,25aa. (5) 100% AA.
Trường THPT Thạch Bàn- Môn Sinh học
Page 6
Đề cương ôn KT khối 12 (6) 100% Aa. A. 2. B. 3. C. 4. D. 5. (TN201-MĐ381): Quần thể ngẫu phối nào sau đây đang ở trạng thái cân bằng di truyền? 18. 4 A. 0,36AA : 0,16Aa : 0,48aa. B. 0,49AA : 0,50Aa : 0,01aa. C. 0,25AA : 0,59Aa : 0,16aa. D. 0,81AA : 0,18Aa : 0,01aa. (Câu 11: THPTQG 2016) Quần thể sinh vật có thành phần kiểu gen nào sau đây đang ở trạng thái cân bằng di truyền? 19. 4 A. 0,6AA : 0,4aa. B. 100%Aa. C. 0,25AA : 0,5Aa : 0,25aa. D. 0,1AA : 0,4Aa : 0,5aa. NỘI DUNG 5 – XÁC ĐỊNH CẤU TRÚC DT CỦA QT NGẪU PHỐI Po: dAA + hAa + raa = 1, sau một thế hệ ngẫu phối QT sẽ cân bằng và có dạng - Tính tần số alen: p A = d +
h ; 2
qa = r +
h . Trong đó pA + qa = 1 2 2
2
- F1: (d + h/2)2AA + 2 (d + h/2). (r + h/2)Aa + (r + h/2)2aa = 1. Tức F1: p AA+2pqAa+q aa
20.
5
21.
5
22.
5
23.
5
24.
5
Điều nào dưới đây không phải là điều kiện nghiệm đúng định luật Hacđi - Vanbec A. Không có chọn lọc tự nhiên, quần thể đủ lớn để ngẫu phối. B. Sức sống và sức sinh sản của các thể đồng hợp, dị hợp là như nhau. C. Không có sự di nhập của các gen lạ vào quần thể. D. Số alen của một gen nào đó được tăng lên. (CĐ 2014- MĐ 197) Một quần thể thực vật giao phấn, xét một gen có 2 alen, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng. Khi quần thể này đang ở trạng thái cân bằng di truyền, số cây hoa đỏ chiếm tỉ lệ 91%. Theo lí thuyết, các cây hoa đỏ có kiểu gen đồng hợp tử trong quần thể này chiếm tỉ lệ A. 42%. B. 21%. C. 61%. D. 49%. (Câu 14: ĐH2008- Mã đề thi 379) Một quần thể giao phối ở trạng thái cân bằng di truyền, xét một gen có hai alen (A và a), người ta thấy số cá thể đồng hợp trội nhiều gấp 9 lần số cá thể đồng hợp lặn. Tỉ lệ phần trăm số cá thể dị hợp trong quần thể này là A. 18,75%. B. 56,25%. C. 37,5%. D. 3,75%. (Câu 22:ĐH2011- Mã đề thi 162) Trong một quần thể thực vật giao phấn, xét một lôcut có hai alen, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp. Quần thể ban đầu (P) có kiểu hình thân thấp chiếm tỉ lệ 25%. Sau một thế hệ ngẫu phối và không chịu tác động của các nhân tố tiến hoá, kiểu hình thân thấp ở thế hệ con chiếm tỉ lệ 16%. Tính theo lí thuyết, thành phần kiểu gen của quần thể (P) là A. 0,30AA : 0,45Aa : 0,25aa. B. 0,45AA : 0,30Aa : 0,25aa. C. 0,25AA : 0,50Aa : 0,25aa. D. 0,10AA : 0,65Aa : 0,25aa. (Câu 29:ĐH2009- Mã đề thi 297) Ở một loài thực vật, gen A quy định hạt có khả năng nảy mầm trên đất bị nhiễm mặn, alen a quy định hạt không có khả năng này. Từ một quần thể đang ở trạng thái cân bằng di truyền thu được tổng số 10000 hạt. Đem gieo các hạt này trên một vùng đất bị nhiễm mặn thì thấy
Trường THPT Thạch Bàn- Môn Sinh học
Page 7
Đề cương ôn KT khối 12
6
25.
có 6400 hạt nảy mầm. Trong số các hạt nảy mầm, tỉ lệ hạt có kiểu gen đồng hợp tính theo lí thuyết là A. 36%. B. 16%. C. 25%. D. 48%. NỘI DUNG 6- BÀI TẬP TỔNG HỢP Vợ và chồng đều thuộc nhóm máu A, đứa con đầu của họ là trai máu O, con thứ là gái máu A. Người con gái của họ kết hôn với người chồng nhóm máu AB. Xác suất để cặp vợ chồng này sinh 2 người con không cùng giới tính và không cùng nhóm máu là bao nhiêu? A. 9/32 B. 11/36 C. 22/36 D. 9/16
26.
Một gen có 2 alen,ở thế hệ xuất phát ,tần số alen A = 0,2 ; a = 0,8. Sau 5 thế hệ chọn lọc loại bỏ hoàn toàn kiểu hình lặn ra khỏi quần thể thì tần số alen a trong quần thể là: A. 0,186 B. 0,146 C. 0,160 D. 0,284
27.
Ở người, mắt nâu là trội so với mắt xanh, da đen trội so với da trắng, hai cặp tính trạng này do hai cặp gen năm trên 2 cặp NST thường quy định. Một cặp vợ chông có mắt nâu và da đen sinh đứa con đẩu lòng có mắt xanh vả da trắng. Xác suất để họ sinh đứa con thứ hai là gái và có kiểu hình giống mẹ là A. 6,25%. B.56.25%. C. 28,125%. D. 18,75%.
28.
Một quần thể khởi đầu (Po) đậu Hà lan đều cho hạt màu vàng, gồm 20% số cây có kiểu gen BB, 80% số cây có kiểu gen Bb. Nếu cho tự thụ phấn liên tiếp, thì ở thế hệ I3 thành phần kiểu gen sẽ :
A. 55% BB : 10% Bb : 35% bb D. 80% BB : 20% Bb. 29.
30.
B. 10% BB : 70%Bb : 30% bb D. 43,75% BB : 12,5% Bb : 43,75% bb.
Một quần thể ngẫu phối, ở thế hệ xuất phát có thành phần kiểu gen là 0,36BB + 0,48Bb + 0.16bb =l. Khi trong quần thể này, các cá thể có kiểu gen dị hợp có sức sống và khả năng sinh sản cao hơn hẳn so với các cá thể có kiểu gen đồng hợp thì A.tần số alen trội và tần số alen lặn có xu hướng bằng nhau. B.alen trội có xu hướng bị loại bỏ hoàn toàn khỏi quần thể. C. tần số alen trội và tần số alen lặn có xu hướng không thay đổi. D. alen lặn có xu hướng bị loại bỏ hoàn toàn khỏi quần thể. Một quần thể có cấu trúc như sau P: 17,34% AA : 59,32% Aa : 23,34% aa. Trong quần thể trên, sau khi xảy ra 3 thế hệ giao phối ngẫu nhiên thì kết quả nào sau đây không xuất hiện ở F3? A. Tần số alen A giảm và tần số alen a tăng lên so với P. B. Tần số tương đối của A / a = 0,47 / 0,53. C. Tỉ lệ kiểu gen 22,09%AA : 49,82%Aa : 28,09%aa. D. Tỉ lệ thể dị hợp giảm và tỉ lệ thể đồng hợp tăng so với P.
Trường THPT Thạch Bàn- Môn Sinh học
Page 8
Đề cương ôn KT khối 12
31.
Nội dung nào đúng với hiện tượng đa hình cân bằng di truyền trong quần thể? 1. Không có sự thay thế hoàn toàn một alen này bằng một alen khác. 2. Có sự thay thế hoàn toàn một alen này bằng một alen khác. 3. Có sự ưu tiên duy trì các thể dị hợp về một gen hoặc một nhóm gen. 4. Các thể dị hợp thường tỏ ra có ưu thế so với thể đồng hợp tương ứng về sức sống, khả năng sinh sản, khả năng phản ứng thích nghi trước ngoại cảnh. Đáp án đúng là A. 1,2,4. B. 1,2,3. C. 2,3,4. D. 1,3,4.
32.
Giả sử thế hệ thứ nhất của một quần thể thực vật ở trạng thái cân bằng di truyền có q(a) = 0,2; p(A) = 0,8. Thế hệ thứ hai của quần thể có cấu trúc 0,72AA : 0,16Aa : 0,12aa. cấu trúc di truyền của quần thể ở thể hệ thứ ba sẽ như thế nào? Biết rằng cách thức sinh sản tạo ra thế hệ thứ ba cũng giống như cách thức sinh sản tạo ra thế hệ thứ hai. A. 0,64AA + 0,32Aa + 0,04aa B. 0,76AA + 0,08Aa + 0,16aa C. 0,78AA + 0,0,04Aa + 0,18aa D. 0,72AA + 0,16Aa + 0,12aa
33.
Có hai chị em gái mang nhóm máu khác nhau là AB và O. Nếu bố mẹ 2 cô sinh thêm 2 đứa con, xác suấtđể hai đứa con đó có giới tính khác nhau và nhóm máu khác nhau là: A.37,5% B. 9,375% C. 18,25% D. 3,125%
34.
người, mù màu do một gen lặn nằm trên X không có alen tương ứng trên Y chi phối. Ở một gia đình, hai vợ chồng bình thường, bố mẹ vợ cũng bình thường nhưng bà mẹ vợ có hiện tượng dị hợp về locus chi phối bệnh mù màu. Xác suất cặp vợ chồng nói trên sinh ra con đầu lòng là con trai và không bị mù màu với xác suất là: A. 100% B. 50% C. 37,5% D. 25%
35.
Mèo man-xo có kiểu hình cụt đuôi. Kiểu hình này do 1 alen gây chết ở trạng thái đồng hợp tử quy định. Giả sử có 1 quần thể mèo trên mới được hình thành trên một hòn đảo với tần số alen trong quần thể xuất phát (thế hệ 0) là 0,2. Tần số alen này qua 5 thế hệ là bao nhiêu? A. 0,75 B. 0,1 C. 0,05 D. 0,00
36.
Ở người nhóm máu A, B, O do các genAIA; IB; IO quy định. Gen IA quy định nhóm máu A đồng trội với gen IB quy định nhóm máu B, vì vậy kiểu gen I
Trường THPT Thạch Bàn- Môn Sinh học
Page 9
Đề cương ôn KT khối 12 IB quy định nhóm máu AB, gen lặn IO quy định nhóm máu O. Trong một quần thể người ở trạng thái cân bằng di truyền, người ta xuất hiện 1% người có nhóm máu O và 28% người nhóm máu AB. Tỉ lệ người có nhóm máu A và B của quần thể đó lần lượt là: A. 56%; 15% B. 49%; 22% C. 63%; 8% D. 62%; 9%
37.
Một quần thể thực vật có thành phần kiểu gen: 0,2AA: 0,8Aa. Qua một số thế hệ tự thụ phấn thì lệ kiểu gen đồng hợp lặn trong quần thể là 0,35. Số thế hệ tự thụ phấn của quần thể là: A. 3 B. 4 C. 2 D. 5
38.
Ở một quần thể ngẫu phối, xét hai gen: Gen thứ nhất có 4 alen thuộc đoạn không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X; gen thứ hai có 6 alen thuộc nhiễm sắc thể thường. Trong trường hợp không xảy ra đột biến; số loại kiểu gen tối đa về cả hai gen trên có thể được tạo ra trong quần thể này là: A. 300 B. 294 C. 3 5 D. 24
39.
Cho biết A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với a quy định hoa trắng. Một quần thể đang cân bằng di truyền có tần số A = 0,4 và tần số a = 0,6. Lấy ngẫu nhiên 5 cây hoa đỏ, xác suất để thu được 3 cá thể thuần chủng là bao nhiêu? A. 81/512. B. 45/512. C. 90/512. D. 25/512.
40.
Ở một loài thu, gen A nằm trên NST thường quy định lông đỏ trội hoàn toàn so với a quy định lông trắng. Thế hệ xuất phát của một quần thể ngẫu phối có 200 con đực mang kiểu gen AA, 200 con cái mang kiểu gen Aa, 100 con cái mang kiểu gen aa. Khi quần thể đạt trạng thái cân bằng di truyền, lấy ngẫu nhiên 1 cá thể lông đỏ, xác suất để thu được cá thể thuần chủng là A. 0,5. B. 0,6 C. 0,4. D. 0,25.
41.
Từ một quần thể thực vật ban đầu (P), sau 3 thế hệ tự thụ phấn thì thành phần kiểu gen của quần thể là 0,525AA : 0,050Aa : 0,425aa. Cho rằng quần thể không chịu tác động của các nhân tố tiến hóa khác, tính theo lí thuyết, thành phần kiểu gen của (P) là A. 0,400AA : 0,400Aa : 0,200aa. B. 0,250AA : 0,400Aa : 0,350aa. C. 0,350AA : 0,400Aa : 0,250aa. D. 0,375AA : 0,400Aa : 0,225aa.
42.
Ở ruồi nhà 2n = 12. Xét 5 locut gen như sau: gen I có 3 alen nằm trên NST số 3; gen II có 2 alen, gen III có 4 alen nằm trên NST số 2; gen IV có 3 alen nằm trên vùng không tương đồng của NST giới tính X, gen V có 2 alen nằm trên vùng tương đồng X và Y. Nếu một quần thể ngẫu phối, quá trình giảm phân và thụ tinh diễn ra bình thường, không có đột biến thì số kiểu gen tối đa trong quần thể trên ở ruồi đực là bao nhiêu? A. 1512 B.4536. C. 7128. D. 2592.
43.
Ở một loài thực vật, gen A quy định hạt có khả năng nảy mầm trên đất bị nhiễm mặn, alen a quy định hạt không có khả năng này. Từ một quần thể đang ở
Trường THPT Thạch Bàn- Môn Sinh học
Page 10
Đề cương ôn KT khối 12 trạng thái cân bằng di truyền thu được tổng số 10000 hạt. Đem gieo các hạt này trên một vùng đất bị nhiễm mặn thì thấy có 6400 hạt nảy mầm. Nếu đem các cây nảy mầm này ngẫu phối, tỉ lệ hạt có kiểu gen đồng hợp ở đời con tính theo lý thuyết là A. 13/25. B. 17/32 . C. 15/64. D. 1/8.
44.
Xét 1 gen có 2 alen A và a của một quần thể động vật, trong đó A quy định lông đen, a quy định lông trắng và kiểu gen Aa biểu hiện tính trạng lông khoang sau 3 thế hệ ngẫu phối , người ta thấy rằng trong quần thể, số cá thể lông khoang nhiều gấp 6 lần số cá thể lông trắng. Tần số các alen A và a lần lượt là: A. 0,8 và 0,2 B. 0, 75 và 0,25 C. 0,55 và 0,45 D. 0,65 và 0,35
45.
Một quần thể ban đầu có thành phần kiểu gen là 0.2 BB: 0,4 Bb : 0,4 bb . Biết rằng các cá thể có kiểu gen BB không có khả năng sinh sản .Tần số kiểu gen đồng hợp trội ở thế hệ tự phối thứ nhất là : A. 0.25 B. 0.125 C. 0.22 D . 0.04
46.
Tính trạng màu hoa do 2 cặp gen nằm trên 2 cặp NST khác nhau tương tác theo kiểu bổ sung trong đó có cả 2 gen A và B qui định hoa đỏ, thiếu một trong 2 gen A và B quy định hoa vàng, kiểu gen aabb qui định hoa trắng, ở một quần thể đang cân bằng về di truyền, trong đó A có tần số 0,4 và B có tần số 0,3. Theo lí thuyết, kiểu hình hoa đỏ chiếm tỉ lệ A. 56,25% B. 1,44% C. 32,64% D. 12%
47.
Hai người phụ nữ đều có mẹ bệnh bạch tạng (do gen lặn trên nhiễm sắc thể thường ), bố không mang gen gây bệnh, họ đều lấy chồng bình thường. Người phụ nữ thứ nhất sinh 1 con gái bình thường, người phụ nữ thứ 2 sinh 1 con trai bình thường. Tính xác suất để con của 2 người phụ nữ này lấy nhau sinh ra 1 đứa con bệnh bạch tạng. A. 49/144 B. 1/16 C. 26/128 D. 1/4
48.
Có 2 quần thể cùng một loài. Quần thể thứ nhất có 750 cá thể, trong đó tần số A là 0,6. Quần thể thứ 2 có 250 cá thể, trong đó lần số alen A là 0,4. Nếu toàn bộ cá thể ở quần thể 2 di cư vào quần thể 1 thì ở quần thể mới, alen A có tần số là A. 1. B. 0,45. C. 0,55. D. 0,5.
49.
Ở một loài động vật, gen qui định màu sắc cánh nằm trên NST thường có 2 alen,alen A qui định cánh xám trội hoàn toàn so với alen a qui định cánh đen. Cho các con đực cánh xám giao phối ngẫu nhiên với các con cái cánh đen (P), thu được F1 gồm 75% số con cánh xám, 25% số con cánh đen. Tiếp tục cho F1 giao phối ngẫu nhiên thu được F2. Theo lý thuyết, ở F2 số con cánh đen chiếm tỉ lệ là A. 3/8 B. 25/64 C. 39/64 D. 1/8
50.
Giao phấn giữa hai cây P thân thấp thuần chủng thu được F1 có 100% thân cao. Cho F1 tự thụ phấn thu được F2 có tỉ lệ kiểu hình là 9 thân cao:7 thân thấp. Cho các cây thân cao F2 giao phấn với nhau. Tỉ lệ cây thân thấp ở F3 là
Trường THPT Thạch Bàn- Môn Sinh học
Page 11
Đề cương ôn KT khối 12
A. 1/9 51.
B. 17/81
C. 64/81
D. 7/81
trạng nhóm máu của người do 3 alen qui định. Ở một quần thể đang cân bằng về mặt di truyền, trong đó I = 0,5; I = 0,2; IO = 0,3. Có mấy kết luận chính xác? (1)Người có nhóm máu AB chiếm tỉ lệ 10% (2)Người nhóm máu O chiếm tỉ lệ 9% (3)Có 3 kiểu gen đồng hợp về tính trạng nhóm máu (4)Người nhóm máu A chiếm tỉ lệ 35% (5)Trong số những người có nhóm máu A, người đồng hợp chiếm tỉ lệ 5/11 A. 2 B.3 C.5 D.4
Trường THPT Thạch Bàn- Môn Sinh học
Page 12
CHỦ ĐỀ 4- ỨNG DỤNG TRUYỀN VÀO CHỌN GIỐNG Tên chủ đề Số tiêt Ngày dạy
Mục tiêu
CHỦ ĐỀ 5- ỨNG DỤNG TRUYỀN VÀO CHỌN GIỐNG 2 (từ tiết 15 đến tiết 16) Kiến thức cơ bản : - Nêu được các nguồn vật liệu chọn giống và các phương pháp gây đột biến nhân tạo, lai giống. - Có khái niệm sơ lược về công nghệ tế bào ở thực vật và động vật cùng với các kết quả của chúng. - Nêu được khái niệm, nguyên tắc và những ứng dụng của kĩ thuật di truyền trong chọn giống vi sinh vật, thực vật và động vật. Kiến thức nâng cao - Phân biệt được các phương pháp chọn, tạo giống cơ bản.
Nguyễn Viết Trung- THPT Thạch Bàn; Tài liệu ôn thi THPT QG 2018.
1
Tạo giống dựa trên nguồn BDTH
Tạo ạo giố giống thuần
Tạo dòng thuần-> Cho lai các dòng thuầnn chủ chủng khác nhau, chọn lọc-> Tự thụ phấn qua nhiều thế hệ
Tạo ạo giố giống có ưu thế lai
Tạo dòng thuần-> Cho lai các dòng thuầnn chủ chủng khác nhau
Sử dụng ụng tác nhân vvật lý Tạo giống dựa trên nguồn BDTH
Sử dụng ụng tác nhân hóa học Sốcc nhiệ nhiệt
CD 3- ỨNG DỤNG DTH
Nuôi cấy hạt phấn
Hạt phấn (n) -> Cây 2n
Nuôi cấy mô tế bào
TB 2n -> Cây 2n
Chọn lọc dòng TBXM có nguồn biến dị
TB 2n -> TB ĐB -> Cây ĐB
Lai TB (dung hợp TB trần)
TB 2nA x TB 2nB -> Cây lai 4nAB
CNTB th thực vật
Công nghệ tế bào
Cấy truyền phôi
CNTB độ động vật Nhân bản vô tính
Nhập phôi
Dung hợp h nhiều phôi -> Phôi lai
Tách phôi
Tách 1 phôi thành nhiều nhi phôi
Biến đổi phôi
Tạo ra nhiều phôi khác nhau từ T phôi ban đầu
Cừu Doli
Bước 1- Tạo ADN tái tổ hợp Công nghệ gen
CN tạo ADN tái ttổ hợp
Bước 2- Chuyển ADN TTH vào TB nhân Bước 3- Phân lập dòng
Nguyễn Viết Trung- THPT Thạch Bàn; Tài liệu ôn thi THPT QG 2018.
2
5.0 5.1.0
1.
5.1
2.
5.1
3.
5.1
4.
5.1
5.
5.1
6.
5.1
7.
5.1
CHỦ ĐỀ 5- ỨNG DỤNG DI TRUYỀN VÀO CHỌN GIỐNG 1- Tạo giống dựa trên nguồn BDTH; 2- Tạo giống bằng phương pháp gây ĐB; 3- Tạo giống bằng cong nghệ tế bào 4- Tạo giống bằng công nghệ gen; 5- Tổng hợp NỘI DUNG 1 – TẠO GIỐNG DỰA TRÊN NGUỒN BIẾN DỊ TỔ HỢP
Câu 11:ĐH: 2010 Mã đề thi 381) Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về ưu thế lai? A. Ưu thế lai được biểu hiện ở đời F1 và sau đó tăng dần ở các đời tiếp theo. B. Ưu thế lai luôn biểu hiện ở con lai của phép lai giữa hai dòng thuần chủng. C. Các con lai F1 có ưu thế lai cao thường được sử dụng làm giống vì chúng có kiểu hình giống nhau. D. Trong cùng một tổ hợp lai, phép lai thuận có thể không cho ưu thế lai nhưng phép lai nghịch lại có thể cho ưu thế lai và ngược lại. Câu 52: ĐH: 2010 Mã đề thi 381) Phương pháp tạo giống thuần chủng có kiểu gen mong muốn dựa trên nguồn biến dị tổ hợp gồm các bước sau: (1) Cho các cá thể có tổ hợp gen mong muốn tự thụ phấn hoặc giao phối cận huyết qua một số thế hệ để tạo ra các giống thuần chủng có kiểu gen mong muốn. (2) Lai các dòng thuần chủng khác nhau để chọn ra các tổ hợp gen mong muốn. (3) Tạo ra các dòng thuần chủng có kiểu gen khác nhau. Trình tự đúng của các bước là: A. (1) → (2) → (3). B. (2) → (3) → (1). C. (3) → (1) → (2). D. (3) → (2) → (1). Câu 42:ĐH 2012 Mã đề thi 279) Khi nói về ưu thế lai, phát biểu nào sau đây không đúng? A. Người ta tạo ra những con lai khác dòng có ưu thế lai cao để sử dụng cho việc nhân giống. B. Để tạo ra những con lai có ưu thế lai cao về một số đặc tính nào đó, người ta thường bắt đầu bằng cách tạo ra những dòng thuần chủng khác nhau. C. Trong một số trường hợp, lai giữa hai dòng nhất định thu được con lai không có ưu thế lai, nhưng nếu cho con lai này lai với dòng thứ ba thì đời con lại có ưu thế lai. D. Một trong những giả thuyết để giải thích cơ sở di truyền của ưu thế lai được nhiều người thừa nhận là giả thuyết siêu trội. Câu 12: THPTQG 2015) Khi nói về ưu thế lai, phát biểu nào sau đây đúng? A. Ưu thế lai tỉ lệ thuận với số lượng cặp gen đồng hợp tử trội có trong kiểu gen của con lai. B. Ưu thế lai biểu hiện cao nhất ở đời F1 của phép lai khác dòng. C. Ưu thế lai có thể được duy trì và củng cố bằng phương pháp tự thụ phấn hoặc giao phối gần. D. Ưu thế lai chỉ xuất hiện ở phép lai giữa các dòng thuần chủng có kiểu gen giống nhau. Câu 1:ĐH 2008- Mã đề thi 379) Cho cây có kiểu gen AaBbDd tự thụ phấn qua nhiều thế hệ. Nếu các cặp gen này nằm trên các cặp nhiễm sắc thể khác nhau thì số dòng thuần tối đa về cả ba cặp gen có thể được tạo ra là A. 1. B. 6. C. 8. D. 3. Câu 38:ĐH 2008- Mã đề thi 379) Trong trường hợp gen trội có lợi, phép lai có thể tạo ra F1 có ưu thế lai cao nhất là: A. aabbdd × AAbbDD. B. aaBBdd × aabbDD. C. AABbdd × AAbbdd. D. aabbDD × AABBdd. Câu 42: ĐH 2008- Mã đề thi 379) Các giống cây trồng thuần chủng A. có thể được tạo ra bằng phương pháp tự thụ phấn qua nhiều đời. B. có tất cả các cặp gen đều ở trạng thái dị hợp tử.
Nguyễn Viết Trung- THPT Thạch Bàn; Tài liệu ôn thi THPT QG 2018.
3
8.
5.1
9.
5.1
10.
5.1 5.2.0
11.
5.2
12.
5.2
13.
5.2 5.3.0
14.
5.3
15.
5.3
C. có năng suất cao nhưng kém ổn định. D. có thể được tạo ra bằng phương pháp lai khác thứ qua vài thế hệ. Câu 49:ĐH: 2010 Mã đề thi 381) Để tạo ra một giống cây thuần chủng có kiểu gen AAbbDD từ hai giống cây ban đầu có kiểu gen AABBdd và aabbDD, người ta có thể tiến hành: A. Lai hai giống ban đầu với nhau tạo F1; cho F1 tự thụ phấn tạo F2; chọn các cây F2 có kiểu hình (A-bbD-) rồi cho tự thụ phấn qua một số thế hệ để tạo ra giống cây có kiểu gen AAbbDD. B. Lai hai giống ban đầu với nhau tạo F1 rồi chọn các cây có kiểu hình (A-bbD-) cho tự thụ phấn qua một số thế hệ để tạo ra giống cây có kiểu gen AAbbDD. C. Lai hai giống ban đầu với nhau tạo F1; cho F1 tự thụ phấn tạo F2; chọn các cây F2 có kiểu hình (A-bbD-) rồi dùng phương pháp tế bào học để xác định cây có kiểu gen AAbbDD. D. Lai hai giống ban đầu với nhau tạo F1; cho F1 lai trở lại với cây có kiểu gen AABBdd tạo F2. Các cây có kiểu hình (A-bbD-) thu được ở F2 chính là giống cây có kiểu gen AAbbDD. Câu 19(TN2009 – MĐ159): Khi lai giữa hai dòng thuần chủng có kiểu gen khác nhau thu được con lai có năng suất, sức chống chịu, khả năng sinh trưởng và phát triển cao vượt trội so với các dạng bố mẹ. Hiện tượng trên được gọi là A. thoái hoá giống. B. đột biến. C. di truyền ngoài nhân. D. ưu thế lai. Câu 7(TN2014- MĐ 918): Phương pháp nào sau đây không được sử dụng để tạo ưu thế lai? A. Lai khác dòng kép. B. Lai khác dòng đơn. C. Lai phân tích. D. Lai thuận nghịch. NỘI DUNG 2 – TẠO BẰNG PHƯƠNG PHÁP GÂY ĐỘT BIẾN Câu 38:ĐH 2011 - Mã đề thi 162) Cho các thành tựu sau: (1) Tạo giống cà chua có gen làm chín quả bị bất hoạt. (2) Tạo giống dâu tằm tứ bội. (3) Tạo giống lúa "gạo vàng" có khả năng tổng hợp β - carôten trong hạt. (4) Tạo giống dưa hấu đa bội. Các thành tựu được tạo ra bằng phương pháp gây đột biến là A. (2) và (4). B. (1) và (3). C. (3) và (4). D. (1) và (2). Câu 8:ĐH 2008- Mã đề thi 379) Trong chọn giống vật nuôi, phương pháp thường được dùng để tạo ra các biến dị tổ hợp là A. gây đột biến bằng sốc nhiệt. B. chiếu xạ bằng tia X. C. lai hữu tính. D. gây đột biến bằng cônsixin. Câu 3(TN201-MĐ381): Trong công tác giống, hướng tạo ra những giống cây trồng tự đa bội lẻ thường được áp dụng đối với những loại cây nào sau đây? A. Điều, đậu tương. B. Cà phê, ngô. C. Nho, dưa hấu. D. Lúa, lạc. NỘI DUNG 3– TẠO GIỐNG BẰNG CÔNG NGHỆ TẾ BÀO Câu 36:ĐH: 2010 Mã đề thi 381) Thành tựu nào sau đây là ứng dụng của công nghệ tế bào? A. Tạo ra giống lúa "gạo vàng" có khả năng tổng hợp β - carôten (tiền chất tạo vitamin A) trong hạt. B. Tạo ra giống cây trồng lưỡng bội có kiểu gen đồng hợp tử về tất cả các gen. C. Tạo ra giống cừu sản sinh prôtêin huyết thanh của người trong sữa. D. Tạo ra giống cà chua có gen làm chín quả bị bất hoạt. Câu 15 : ĐH 2014 – Mã đề 538) Để tạo giống cây trồng có kiểu gen đồng hợp tử về tất cả các cặp gen, người ta sử dụng phương pháp nào
Nguyễn Viết Trung- THPT Thạch Bàn; Tài liệu ôn thi THPT QG 2018.
4
16.
5.3
17.
5.3
18.
5.3
19.
5.3
20.
5.3
21.
5.3
22.
5.3
23.
5.3
sau đây? A. Lai tế bào xôma khác loài. B. Công nghệ gen. C. Lai khác dòng. D. Nuôi cấy hạt phấn sau đó lưỡng bội hóa. Câu 10:THPTQG 2015) Công nghệ tế bào đã đạt được thành tựu nào sau đây? A. Tạo ra giống lúa có khả năng tổng hợp β-carôten ở trong hạt. B. Tạo ra giống dâu tằm tam bội có năng suất lá cao. C. Tạo ra chủng vi khuẩn E. coli có khả năng sản xuất insulin của người. D. Tạo ra cừu Đôly. Câu 26: THPTQG 2014) Phương pháp nào sau đây có thể tạo ra giống cây trồng mới mang đặc điểm của hai loài? A. Gây đột biến nhân tạo kết hợp với chọn lọc. B. Dung hợp tế bào trần khác loài. C. Nuôi cấy hạt phấn. D. Nuôi cấy mô, tế bào. Câu 42:ĐH: 2009 Mã đề thi 297) Bằng công nghệ tế bào thực vật, người ta có thể nuôi cấy các mẩu mô của một cơ thể thực vật rồi sau đó cho chúng tái sinh thành các cây. Bằng kĩ thuật chia cắt một phôi động vật thành nhiều phôi rồi cấy các phôi này vào tử cung của các con vật khác nhau cũng có thể tạo ra nhiều con vật quý hiếm. Đặc điểm chung của hai phương pháp này là A. đều tạo ra các cá thể có kiểu gen thuần chủng. B. đều tạo ra các cá thể có kiểu gen đồng nhất. C. đều thao tác trên vật liệu di truyền là ADN và nhiễm sắc thể. D. các cá thể tạo ra rất đa dạng về kiểu gen và kiểu hình. Câu 56:ĐH 2011 - Mã đề thi 162) Trong tạo giống bằng công nghệ tế bào, người ta có thể tạo ra giống cây trồng mới mang đặc điểm của hai loài khác nhau nhờ phương pháp A. dung hợp tế bào trần. B. nuôi cấy tế bào thực vật in vitro tạo mô sẹo. C. chọn dòng tế bào xôma có biến dị. D. nuôi cấy hạt phấn. Câu 51: ĐH 2012 Mã đề thi 279) Người ta tiến hành nuôi các hạt phấn của cây có kiểu gen AabbDDEeGg thành các dòng đơn bội, sau đó lưỡng bội hóa để tạo ra các dòng thuần chủng. Theo lí thuyết, quá trình này sẽ tạo ra tối đa bao nhiêu dòng thuần có kiểu gen khác nhau? A. 32. B. 5. C. 16. D. 8. Câu 44:ĐH 2013 -Mã đề thi 196) Khi nói về nuôi cấy mô và tế bào thực vật, phát biểu nào sau đây không đúng? A. Phương pháp nuôi cấy mô tiết kiệm được diện tích nhân giống. B. Phương pháp nuôi cấy mô được sử dụng để tạo nguồn biến dị tổ hợp. C. Phương pháp nuôi cấy mô có thể tạo ra số lượng cây trồng lớn trong một thời gian ngắn. D. Phương pháp nuôi cấy mô có thể bảo tồn được một số nguồn gen quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng. Câu 9:ĐH 2014 – Mã đề 538) Một trong những ưu điểm của phương pháp nuôi cấy mô ở thực vật là A. tạo ra các cây con có ưu thế lai cao hơn hẳn so với cây ban đầu. B. nhân nhanh các giống cây trồng quý hiếm, tạo ra các cây đồng nhất về kiểu gen. C. tạo ra các dòng thuần chủng có kiểu gen khác nhau. D. tạo ra giống cây trồng mới có kiểu gen hoàn toàn khác với cây ban đầu. Câu 38: THPTQG 2015) Giả sử có hai cây khác loài có kiểu gen AaBB và DDEe. Người ta sử dụng công nghệ tế bào để tạo ra các cây con từ hai cây này. Theo lí thuyết, trong các phát biểu sau về các cây con, có bao nhiêu phát biểu đúng? (1) Các cây con được tạo ra do nuôi cấy tế bào sinh dưỡng của từng cây có kiểu gen AaBB hoặc DDEe. (2) Nuôi cấy hạt phấn riêng rẽ của từng cây sau đó lưỡng bội hóa sẽ thu được 8 dòng thuần chủng có kiểu gen khác nhau.
Nguyễn Viết Trung- THPT Thạch Bàn; Tài liệu ôn thi THPT QG 2018.
5
24.
5.3
25.
5.3
26.
5.3
27.
5.3
Câu 113 (THPTQG2017-MĐ203). Bằng kĩ thuật chia cắt phôi, người ta tách một phôi bò có kiểu gen AaBbDdEE thành nhiều phôi rồi cấy các phôi này vào tử cung của các bò cái khác nhau, sinh ra 6 bò con. Cho biết không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây sai? A.6 bò con này trưởng thành có khả năng giao phối với nhau tạo ra đời con. B. 6 bò con này có bộ nhiễm sắc thể giống nhau. C.Trong cùng một điều kiện sống, 6 bò con này thường có tốc độ sinh trưởng giống nhau. D. 6 bò con này không nhận gen từ các con bò cái được cấy phôi.
28.
5.4.0 29.
(3) Các cây con được tạo ra do nuôi cấy hạt phấn của từng cây và gây lưỡng bội hóa có kiểu gen AABB, aaBB hoặc DDEE, DDee. (4) Cây con được tạo ra do lai tế bào sinh dưỡng (dung hợp tế bào trần) của hai cây với nhau có kiểu gen AaBBDDEe. D. 1. A. 4. B. 2. C. 3. Câu 15: THPTQG 2016) Giả sử một cây ăn quả của một loài thực vật tự thụ phấn có kiểu gen AaBb. Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây sai? A. Nếu chiết cành từ cây này đem trồng, người ta sẽ thu được cây con có kiểu gen AaBb. B. Nếu gieo hạt của cây này thì có thể thu được cây con có kiểu gen đồng hợp tử trội về các gen trên. C. Nếu đem nuôi cấy hạt phấn của cây này rồi gây lưỡng bội hóa thì có thể thu được cây con có kiểu gen AaBB. D. Các cây con được tạo ra từ cây này bằng phương pháp nuôi cấy mô sẽ có đặc tính di truyền giống nhau và giống với cây mẹ. Câu 38(TN2011- MĐ 146): Để giúp nhân nhanh các giống cây trồng quý hiếm từ một cây ban đầu có kiểu gen quý tạo nên một quần thể cây trồng đồng nhất về kiểu gen, người ta sử dụng A. phương pháp gây đột biến. B. công nghệ gen. C. phương pháp lai xa và đa bội hóa. D.công nghệ tế bào. Câu 25(TN201-MĐ381): Sử dụng phương pháp nào sau đây có thể tạo ra giống mới mang đặc điểm của hai loài mà bằng cách tạo giống thông thường không thể tạo ra được? A. Nuôi cấy hạt phấn. B. Dung hợp tế bào trần. C. Gây đột biến nhân tạo. D. Nhân bản vô tính. Câu 45 (CD2013): Cho các bước tạo động vật chuyển gen: (1) Lấy trứng ra khỏi convật. (2) Cấyphôiđãđượcchuyểngenvàotửcungconvậtkhácđểnómangthaivàsinhđẻbìnhthường. (3) Cho trứng thụ tinh trong ốngnghiệm. (4) Tiêm gen cần chuyển vào hợp tử và hợp tử phát triển thành phôi. Trình tự đúng trong quy trình tạo động vật chuyển genlà B. (3) → (4) → (2) →(1). A. (1) → (3) → (4)→(2). C. (2) → (3) → (4)→(2). D. (1) → (4) → (3) →(2).
5.4
NỘI DUNG 4– TẠO GIỐNG BẰNG CÔNG NGHỆ GEN
Câu 19: ĐH 2008- Mã đề thi 379) Plasmit sử dụng trong kĩ thuật di truyền A. là phân tử ADN mạch thẳng. B. là vật chất di truyền chủ yếu trong tế bào nhân sơ và trong tế bào thực vật.
Nguyễn Viết Trung- THPT Thạch Bàn; Tài liệu ôn thi THPT QG 2018.
6
30.
5.4
31.
5.4
32.
5.4
33.
5.4
34.
5.4
35.
5.4
36.
5.4
C. là phân tử ARN mạch kép, dạng vòng. D. có khả năng nhân đôi độc lập với ADN nhiễm sắc thể của tế bào vi khuẩn. Câu 57:ĐH: 2009 Mã đề thi 297) Trong tạo giống thực vật bằng công nghệ gen, để đưa gen vào trong tế bào thực vật có thành xenlulôzơ, phương pháp không được sử dụng là A. chuyển gen bằng súng bắn gen. B. chuyển gen bằng thực khuẩn thể. C. chuyển gen trực tiếp qua ống phấn. D. chuyển gen bằng plasmit. Câu 34: ĐH 2011 - Mã đề thi 162) Cho một số thao tác cơ bản trong quy trình chuyển gen tạo ra chủng vi khuẩn có khả năng tổng hợp insulin của người như sau: (1) Tách plasmit từ tế bào vi khuẩn và tách gen mã hoá insulin từ tế bào người. (2) Phân lập dòng tế bào chứa ADN tái tổ hợp mang gen mã hoá insulin của người. (3) Chuyển ADN tái tổ hợp mang gen mã hoá insulin của người vào tế bào vi khuẩn. (4) Tạo ADN tái tổ hợp mang gen mã hoá insulin của người. Trình tự đúng của các thao tác trên là A. (1) → (2) → (3) → (4). B. (2) → (4) → (3) → (1). C. (2) → (1) → (3) → (4). D. (1) → (4) → (3) → (2). Câu 46: ĐH 2011 - Mã đề thi 162) Sinh vật biến đổi gen không được tạo ra bằng phương pháp nào sau đây? A. Làm biến đổi một gen đã có sẵn trong hệ gen. B. Loại bỏ hoặc làm bất hoạt một gen nào đó trong hệ gen. C. Đưa thêm một gen của loài khác vào hệ gen. D. Tổ hợp lại các gen vốn có của bố mẹ bằng lai hữu tính. Câu 7:ĐH 2008- Mã đề thi 379) ADN tái tổ hợp mang gen mã hóa insulin tạo ra bằng kĩ thuật di truyền được đưa vào trong tế bào E. coli nhằm A. ức chế hoạt động hệ gen của tế bào E. coli. B. làm bất hoạt các enzim cần cho sự nhân đôi ADN của E. coli. C. tạo điều kiện cho gen đã ghép được biểu hiện. D. làm cho ADN tái tổ hợp kết hợp với ADN vi khuẩn. Câu 11:ĐH: 2009 Mã đề thi 297) Người ta dùng kĩ thuật chuyển gen để chuyển gen kháng thuốc kháng sinh tetraxiclin vào vi khuẩn E. coli không mang gen kháng thuốc kháng sinh. Để xác định đúng dòng vi khuẩn mang ADN tái tổ hợp mong muốn, người ta đem nuôi các dòng vi khuẩn này trong một môi trường có nồng độ tetraxiclin thích hợp. Dòng vi khuẩn mang ADN tái tổ hợp mong muốn sẽ A. sinh trưởng và phát triển bình thường. B. tồn tại một thời gian nhưng không sinh trưởng và phát triển. C. sinh trưởng và phát triển bình thường khi thêm vào môi trường một loại thuốc kháng sinh khác. D. bị tiêu diệt hoàn toàn. Câu 26:ĐH: 2009 Mã đề thi 297) Cho các thông tin sau: (1) Trong tế bào chất của một số vi khuẩn không có plasmit. (2) Vi khuẩn sinh sản rất nhanh, thời gian thế hệ ngắn. (3) Ở vùng nhân của vi khuẩn chỉ có một phân tử ADN mạch kép, có dạng vòng nên hầu hết các đột biến đều biểu hiện ngay ở kiểu hình. (4) Vi khuẩn có thể sống kí sinh, hoại sinh hoặc tự dưỡng. Những thông tin được dùng làm căn cứ để giải thích sự thay đổi tần số alen trong quần thể vi khuẩn nhanh hơn so với sự thay đổi tần số alen trong quần thể sinh vật nhân thực lưỡng bội là: A. (2), (4). B. (3), (4). C. (2), (3). D. (1), (4). Câu 10:ĐH 2012 Mã đề thi 279) Khi nói về vai trò của thể truyền plasmit trong kĩ thuật chuyển gen vào tế bào vi khuẩn, phát biểu nào sau đây là đúng? A. Nếu không có thể truyền plasmit thì gen cần chuyển sẽ tạo ra quá nhiều sản phẩm trong tế bào nhận. B. Nhờ có thể truyền plasmit mà gen cần chuyển gắn được vào ADN vùng nhân của tế bào nhận. C. Nhờ có thể truyền plasmit mà gen cần chuyển được nhân lên trong tế bào nhận.
Nguyễn Viết Trung- THPT Thạch Bàn; Tài liệu ôn thi THPT QG 2018.
7
37.
38.
5.4
5.4
39.
5.4
40.
5.4
41.
5.4
42.
5.4
43.
5.4
44.
5.4
45.
5.4
46.
5.4
D. Nếu không có thể truyền plasmit thì tế bào nhận không phân chia được. Câu 28(TN2009 – MĐ159): Trong công nghệ gen, để đưa gen tổng hợp insulin của người vào vi khuẩn E. coli, người ta đã sử dụng thể truyền là A. tế bào thực vật. B. plasmit. C. tế bào động vật. D. nấm. Câu 35(TN2009 – MĐ159):Giống lúa "gạo vàng" có khả năng tổng hợp β - carôten (tiền chất tạo ra vitamin A) trong hạt được tạo ra nhờ ứng dụng B. phương pháp lai xa và đa bội hoá. A. phương pháp cấy truyền phôi. C. phương pháp nhân bản vô tính. D. công nghệ gen.
Câu 9(TN2011- MĐ 146): Trong kĩ thuật chuyển gen, các nhà khoa học thường chọn thể truyền có gen đánh dấu để A. giúp enzim giới hạn nhận biết vị trí cần cắt trên thể truyền. B. dễ dàng chuyển ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận. C. tạo điều kiện cho enzim nối hoạt động tốt hơn. D. nhận biết các tế bào đã nhận được ADN tái tổ hợp. Câu 24(TN2011- MĐ 146): Trong kĩ thuật tạo ADN tái tổ hợp, enzim được sử dụng để gắn gen cần chuyển với thể truyền là A. restrictaza. B. ARN pôlimeraza. C. ADN pôlimeraza.D. ligaza. Câu 45(TN2011- MĐ 146): Chủng vi khuẩn E.coli mang gen sản xuất insulin của người đã được tạo ra nhờ A. dung hợp tế bào trần. B. gây đột biến nhân tạo. C. công nghệ gen. D. nhân bản vô tính. Câu 18(TN201-MĐ381): Để tạo ra giống cà chua có gen làm chín quả bị bất hoạt giúp vận chuyển đi xa hoặc bảo quản lâu dài mà không bị hỏng, cần áp dụng phương pháp nào sau đây? A. Lai hữu tính. B. Gây đột biến nhân tạo. C. Công nghệ gen. D. Công nghệ tế bào. Câu 41(TN201-MĐ381): Trong kĩ thuật tạo ADN tái tổ hợp, để tạo ra đầu dính phù hợp giữa gen cần chuyển và thể truyền, người ta đã sử dụng cùng một loại enzim cắt giới hạn có tên là C. ADN pôlimeraza. D. ligaza. A. ARN pôlimeraza. B. restrictaza. Câu 35(TN2014- MĐ 918): Trong kĩ thuật chuyển gen, để chuyển gen vào tế bào vi khuẩn, người ta có thể sử dụng hai loại thể truyền là A. plasmit và virut B. plasmit và nấm men C. nhiễm sắc thể nhân tạo và virut D. nhiễm sắc thể nhân tạo và plasmit Câu 22(TN201-MĐ381): Trong tương lai, một số gen đột biến gây bệnh trong cơ thể người có thể được thay thế bằng các gen lành nhờ ứng dụng của phương pháp nào sau đây? A. Gây đột biến bằng tác nhân vật lí. B. Liệu pháp gen. C. Gây đột biến bằng tác nhân hoá học. D. Công nghệ tế bào. Câu 45 (CD2014): Kĩ thuật chuyển gen gồm các bước: (1) Phân lập dòng tế bào có chứa ADN tái tổhợp. (2) Sử dụng enzim nối để gắn gen của tế bào cho vào thể truyền tạo ADN tái tổhợp. (3) Cắt ADN của tế bào cho và ADN của thể truyền bằng cùng một loại enzimcắt. (4) Tách thể truyền và gen cần chuyển ra khỏi tếbào. (5) Chuyển ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận. Thứ tự đúng của các bước trênlà: A. (3) → (2) → (4) → (5)→ (1). B. (4) → (3) → (2) → (5) →(1). C. (3) → (2) → (4) → (1)→ (5). D. (1) → (4) → (3) → (5) →(2).
Nguyễn Viết Trung- THPT Thạch Bàn; Tài liệu ôn thi THPT QG 2018.
8
5.5.0
NỘI DUNG 5– PHƯƠNG PHÁP CHỌN LỌC
5.6.0
NỘI DUNG 6– TỔNG HỢP
47.
5.6
48.
5.6
49.
5.6
50.
5.6
51.
5.6
Câu 16:ĐH 2008- Mã đề thi 379) Trong chọn giống, để loại bỏ một gen có hại ra khỏi nhóm gen liên kết người ta thường gây đột biến A. lặp đoạn nhỏ nhiễm sắc thể. B. mất đoạn nhỏ nhiễm sắc thể. C. lặp đoạn lớn nhiễm sắc thể. D. đảo đoạn nhiễm sắc thể. Câu 30: ĐH 2008- Mã đề thi 379) Cho các thành tựu: (1) Tạo chủng vi khuẩn E. coli sản xuất insulin của người. (2) Tạo giống dâu tằm tam bội có năng suất tăng cao hơn so với dạng lưỡng bội bình thường. (3) Tạo ra giống bông và giống đậu tương mang gen kháng thuốc diệt cỏ của thuốc lá cảnh Petunia. (4) Tạo ra giống dưa hấu tam bội không có hạt, hàm lượng đường cao. Những thành tựu đạt được do ứng dụng kĩ thuật di truyền là: A. (1), (3). B. (3), (4). C. (1), (2). D. (1), (4). Câu 12:ĐH: 2009 Mã đề thi 297) Cho các phương pháp sau: (1) Tự thụ phấn bắt buộc qua nhiều thế hệ. (2) Dung hợp tế bào trần khác loài. (3) Lai giữa các dòng thuần chủng có kiểu gen khác nhau để tạo ra F1. (4) Nuôi cấy hạt phấn rồi tiến hành lưỡng bội hoá các dòng đơn bội. Các phương pháp có thể sử dụng để tạo ra dòng thuần chủng ở thực vật là: A. (1), (3). B. (2), (3). C. (1), (4). D. (1), (2). Câu 56:ĐH 2013 -Mã đề thi 196) Trong công tác giống, người ta có thể dựa vào bản đồ di truyền để A. rút ngắn thời gian chọn đôi giao phối, do đó rút ngắn thời gian tạo giống. B. xác định thành phần và trật tự sắp xếp các nuclêôtit trên một gen. C. xác định độ thuần chủng của giống đang nghiên cứu. D. xác định mối quan hệ trội, lặn giữa các gen trên một nhiễm sắc thể. Câu 20: ĐH 2014 – Mã đề 538) Trong các phương pháp tạo giống sau đây, có bao nhiêu phương pháp có thể tạo ra giống mới mang nguồn gen của hai loài sinh vật khác nhau? (1) Tạo giống thuần dựa trên nguồn biến dị tổ hợp. (2) Nuôi cấy hạt phấn. (3) Lai tế bào sinh dưỡng tạo nên giống lai khác loài. (4) Tạo giống nhờ công nghệ gen. A. 3. B. 4. C. 1. D. 2.
Nguyễn Viết Trung- THPT Thạch Bàn; Tài liệu ôn thi THPT QG 2018.
9
CHỦ ĐỀ 5: DI TRUYỀN HỌC NGƯỜI
Tên chủ đề Số tiêt Ngày dạy
Mục tiêu
Cơ chế di truyền và biến dị 4 (từ tiết 17 đến tiết 20) Kiến thức cơ bản: - Nêu được các khái niệm Di truyền y học, Di truyền y học tư vấn, liệu pháp gen. Nêu được một số tật và bệnh di truyền ở người. - Nêu được việc bảo vệ vốn gen của loài người liên quan tới một số vấn đề: Di truyền học với ung thư và bệnh AIDS, di truyền trí năng. Kiến thức nâng cao : - Biết phân tích sơ đồ phả hệ để tìm ra quy luật di truyền tật, bệnh trong sơ đồ ấy.
Nguyễn Viết Trung- THPT Thạch Bàn; Tài liệu ôn thi THPT QG 2018.
1
Nguyễn Viết Trung- THPT Thạch Bàn; Tài liệu ôn thi THPT QG 2018.
2
Cơ chế phát sinh và biểu hiện của một số bệnh, tật, hội chứng ở người Lưu ý: - Gen trên NST thường quy định tính trạng có ở cả nam và nữ. - Gen trên X, không có trên Y quy định tính trạng cả nam và nữ, tuy nhiên tỉ lệ nam nhiều hơn nữ. - Gen trên Y, không có trên X tính trạng chỉ có ở nam. Cách xác định tính chất di truyền của tính trạng TH1 TH2
Tính trạng con gái (tô màu đen): Gen lăn/ NST thường
Tính trạng Bệnh bạch tạng
Bệnh phenylketonieu
Tính trạng con trai: Gen lăn
Cơ chế phát sinh
Tính trạng con gái: Do gen trên NST thường (nếu TT con gái là TT lặn).
Cơ chế biểu hiện
Đột biến gen Đột biến gen lặn trên Một thuật ngữ dùng chung cho các chứng bẩm sinh rối loạn quá trình sinh tổng hợp ra sắc tố melanin, làm NST thường cho da, tóc và mắt của người bệnh có màu nhạt. Da của người bị bạch tạng dễ bị bỏng nắng, do đó dễ bị ung thư da. Ngoài ra, bạch tạng còn gây ra rối loạn thị giác, giảmthị lực và sợ ánh sáng Đột biến gen lặn trên là bệnh do đột biến trong gen mã hoá enzim chuyển hoá pheninalanin-->tirozin.Pheninalanin không được NST thường chuyển hoá nên ứ đọng trong máu -->não làm đầu độc tế bào thần kinh -->bệnh nhân điên dại, mất trí.
Phenylalanine hydrogenaza Phenylalanin
Tyrosinaza Dihydroxy
Tyrosin
(vắng mặt)
Phenylketo niệu Không phân biến được mùi PTC Bệnh máu khó đông
TH3
(vắng mặt)
Bạch tạng
phenylalanin
Melanin
(Sắc tố) Đột biến gen lặn trên Không phân biến được mùi PTC NST thường Đột biến gen lặn trên Bệnh máu khó đông (Hemophilia) là một bệnh rối loạn chảy máu do thiếu yếu tố cần thiết để làm đông máu. NST giới tính Bệnh có thể làm chảy máu ở bất kỳ vị trí nào của cơ thể, thậm chí là trong não, nguy hiểm tới tính mạng. Người bệnh có thân hình gầy gò, da nhợt nhạt, tay, chân bị co rút biến dạng
Nguyễn Viết Trung- THPT Thạch Bàn; Tài liệu ôn thi THPT QG 2018.
3
Đột biến gen lặn trên Rối loạn sắc giác hay loạn sắc giác, thường gọi là mù màu, là một bệnh về mắt làm cho người ta không phân biệt được một số màu sắc. Mắt bình thường nhận biết được bảy màu sắc cơ bản (hay ba cơ chế màu cơ NST giới tính bản). Bệnh thiếu máu Đột biến gen trội dạng Người bị bệnh thiếu máu hồng cầu hình liềm là do nhận yếu tố di truyền tạo Hemoglobin bất thường (HbS) hồng cầu hình thay thế cặp TA = AT ở gây bệnh thiếu máu hồng cầu liềm của cả cha và mẹ. vị trí số 6 tlàm thay thế Hemoglobin bất thường dạng S là do sự thay thế A thành T ở giữa bộ ba mã hóa thứ 6 trên ADN quy định lưỡi liềm 1 aa của phân tử Hb tổng hợp protein Beta hemoglobin dẫn đến bộ ba mã hóa axit amin glutamic thành axit amin valin làm biến đổi HbA thành HbS. Tâm thần phân Đột biến gen do nhiều Tâm thần phân liệt là một rối loạn tâm thần đặc trưng bởi một sự suy giảm quá trình suy nghĩ và sự thiếu liệt gen chi phối, các gen hụt các đáp ứng cảm xúc điển hình. Các triệu chứng điển hình thường gặp bao gồm sự ảo giác về mặt thính tương tác với nha, trong giác, hoang tưởng hay nhìn thấy những thứ không tồn tại, nói vả nghĩ những điều vô nghĩa. Bệnh gây rối đó các gen ĐB có vai trò loạn các chức năng xã hội và ảnh hưởng lớn đến công việc. Bệnh hay gặp ở người trẻ trưởng thành với tỉ lệ quyết định, một số gen ước tính trên toàn cầu khoảng 0.3–0.7% khác chỉ có tác động nhỏ Cơ chế phát sinh B (Gen kiểm soát khối u-gen trội) bệnh ung thư Bệnh mù màu
Đột biến lặn
b (Mất khả năng kiểm soát khối U-Gen ot bien troi sinh → A Phat → K hoi U a D
(gen tiền ung thư-gen lặn) Hội chứng mèo Mất đoạn NST số 5 kêu (criduchat)
Bệnh ung thư Mất đoạn NST 21 máu
Hội chứng Patau
3 NST 13 (2n + 1)
(gen ung thư-gen trội)
Đột biến cấu trúc NST Bên cạnh tiếng khóc đơn điệu yếu ớt âm vực cao giống tiếng mèo kêu, những dấu hiệu khác giúp bạn nhận d iện hội chứng bao gồm: Đầu và cằm nhỏ, mặt tròn, mắt cách xa nhau,sống mũi thấp, mí mắt trên có các nếp hình rẽ quạt… - Nhẹ cân khi sinh, thường tăng trưởng chậm Khó cho ăn do gặp vấn đề với việc nuốt và bú cũng như trào ngược thực quản. Tình trạng này thường kéo dà i khoảng vài năm đầu đời. Ung thư bạch cầu thường được gọi với cái tên khác là ung thư máu, là một loại ung thư ác tính. Căn bệnh này là hiện tượng bạch cầu trong trong cơ thể người tăng đột biến. Bạch cầu trong cơ thể vốn đảm nhận nhiệm vụ bảo vệ cơ thể khi, loại tế bào này bị tăng số lượng một cách đột biến sẽ làm chúng thiếu "thức ăn" và có hiện tượng ăn hồng cầu. Hồng cầu sẽ bị phá hủy dần dần, vì vậy người bệnh sẽ có dấu hiệu bị thiếu máu dẫn đến chết. Đây cũng là căn bệnh ung thư duy nhất không tạo ra u Đột biến số lượng NST Hầu hết các bé mắc hội chứng Patau chỉ sống được vài ngày (ít hơn 20 ngày) sau khi chào đời. Một số bé
Nguyễn Viết Trung- THPT Thạch Bàn; Tài liệu ôn thi THPT QG 2018.
4
HC Etuốt HC Đao
3 NST 18 (2n + 1) 3 NST 21 (2n + 1)
HC Tocno (OX)
1 NST 23 (2n - 1)
HC Claipenter XXY HC 3X (siêu nữ) XXX
3 NST 23 (2n + 1):
6.0
1.
2.
6.1
6.1
3 NST 23 (2n + 1):
sống được 6 tháng và chỉ một số nhỏ vượt qua được 1 năm. Những bé sống sót sẽ bị khuyết tật lớn trong học tập và có vấn đề nghiêm trọng về sức khỏe.Đầu nhỏ, sứt môi tới 75%, tai thấp và biến dạng Trán bé, khe mắt hẹp, cẳng tay gập vào cánh tay Người ngu đần, cơ thể phát triển không bình thường, cổ ngắn, gáy rộng và dẹt, khe mắt xếch, lông mi ngắn và thưa, lưỡi dài và dày, ngón tay ngắn, không có con. thiếu 1 NST số 45. XO thiếu 1 NST X/Y. Triệu chứng: Bệnh biểu hiện ở phụ nữ như: Nữ lùn, cổ ngắn, vú không phát triển, âm đạohẹp, dạ con hẹp, không có kinh nguyệt, trí nhớ kém Mang bộ NST 47 có thêm 1 NST X: XXY. Triệu chứng: Nam người cao, chân tay dài, mù màu, ngu đần, tinh hoàn nhỏ. Mang bộ NST 47 có thêm 1 NST X: XXX. Triệu chứng: Nữ vô sinh, rối loạn kinh nguyệt, buồng trứng và dạ con không phát triển, si đần. CHỦ ĐỀ 5- DI TRUYỀN Y HỌC TƯ VẤN (DI TRUYỀN HỌC NGƯỜI)
Câu 2. Bệnh phêninkêtô niệu A. do đột biến trội nằm trên NST thường gây ra B. cơ thể người bệnh không có enzim chuyển hóa tirôzin thành phêninalanin C. nếu áp dụng chế độ ăn có ít pheninalanin ngay từ nhỏ thì hạn chế được bệnh nhưng đời con vẫn có gen bệnh D. do gen đột biến lặn nằm trên NST giới tính gây ra Câu 36(CĐ2008- MĐ 524): Có thể sử dụng phương pháp nào sau đây để nghiên cứu các quy luật di truyền ở người khi không thể tiến hành các phép lai theo ý muốn? A. Phương pháp nghiên cứu tế bào. B. Phương pháp nghiên cứu tế bào kết hợp với nghiên cứu trẻ đồng sinh. C.Phương pháp nghiên cứu phả hệ. D. Phương pháp nghiên cứu trẻ đồng sinh. Câu 2(CĐ 2009-MĐ 297): Khi nghiên cứu nhiễm sắc thể ở người, ta thấy những người có nhiễm sắc thể giới tính là XY, XXY hoặc XXXY
3.
4.
6.1
đều là nam, còn những người có nhiễm sắc thể giới tính là XX, XO hoặc XXX đều là nữ. Có thể rút ra kết luận A. sự có mặt của nhiễm sắc thể giới tính X quyết định giới tính nữ. B. sự biểu hiện giới tính chỉ phụ thuộc vào số lượng nhiễm sắc thể giới tính X. C. nhiễm sắc thể Y không mang gen quy định tính trạng giới tính. D.gen quy định giới tính nam nằm trên nhiễm sắc thể Y.
6.1
Câu 13(CĐ 2009-MĐ 297): Cho các bệnh, tật và hội chứng di truyền sau đây ở người: (1) Bệnh phêninkêto niệu. (2) Bệnh ung thư máu. (3) Tật có túm lông ở vành tai. (4) Hội chứng Đao. (5) Hội chứng Tơcnơ. (6) Bệnh máu khó đông.
Nguyễn Viết Trung- THPT Thạch Bàn; Tài liệu ôn thi THPT QG 2018.
5
Bệnh, tật và hội chứng di truyền có thể gặp ở cả nam và nữ là: A. (1), (2), (5). B. (2), (3), (4), (6). C.(1), (2), (4), (6).
5.
6.
7.
8.
9.
10.
6.1
6.1
6.1
6.1
6.1
6.1
D. (3), (4), (5), (6).
Câu 47(CĐ 2010 –MĐ 251): Khi nói về bệnh ung thư ở người, phát biểu nào sau đây là đúng? A. Trong hệ gen của người, các gen tiền ung thư đều là những gen có hại. B. Bệnh ung thư thường liên quan đến các đột biến gen và đột biến nhiễm sắc thể. C. Những gen ung thư xuất hiện trong tế bào sinh dưỡng di truyền được qua sinh sản hữu tính. D. Sự tăng sinh của các tế bào sinh dưỡng luôn dẫn đến hình thành các khối u ác tính. Câu 48(CĐ 2011-MĐ 496): Cho một số bệnh và hội chứng di truyền ở người: (1) Bệnh phêninkêto niệu. (2) Hội chứng Đao. (3) Hội chứng Tơcnơ. (4) Bệnh máu khó đông. Những bệnh hoặc hội chứng do đột biến gen là A. (3) và (4). B. (2) và (3). C. (1) và (2).
D. (1) và (4).
Câu 51(CĐ 2011-MĐ 496): Cho các tật và hội chứng di truyền sau đây ở người: (1) Tật dính ngón tay 2 và 3. (2) Hội chứng Đao. (3) Hội chứng Claiphentơ. (4) Hội chứng Etuôt. Các tật và hội chứng di truyền do đột biến xảy ra ở nhiễm sắc thể giới tính là A. (3) và (4). B. (2) và (4). C. (2) và (3).
D.(1) và (3).
Câu 1. Ở người, bệnh và hội chứng nào sau đây xuất hiện chủ yếu ở nam giới mà ít gặp ở nữ giới ? 1.bệnh mù màu 2.bệnh máu khó đông 3.bệnh teo cơ 4.hội chứng đao 5.hội chứng Claiphentơ 6.bệnh bạch tạng C. 1, 2, 5 D. 1, 2, 4, 6 A. 3, 4, 5, 6 B. 1, 2 Câu 3. Đối với y học, di truyền học có vai trò A. tìm hiểu nguyên nhân, phòng ngừa và điều trị một phần cho một số bệnh, tật di truyền bẩm sinh trên người B. giúp y học tìm hiểu nguyên nhân chẩn đoán và dự phòng cho một số bệnh di truyền và một số các dị tật bẩm sinh trên người C. giúp y học tìm hiểu nguyên nhân và chẩn đoán cho một số bệnh di truyền và một số bệnh tất bẩm sinh trên người D. giúp y học tìm hiểu nguyên nhân và cơ chế của một số bệnh di truyền trong những gia đình mang đột biến Câu 4: Bằng phương pháp tế bào học người ta phát hiện được các tật, bệnh, hội chứng di truyền nào ở người? (1) Hội chứng Tơcnơ (6) Hội chứng Đao (2) Hội chứng AIDS (7) Bệnh ung thư máu (3) Bệnh máu khó đông (8) Bệnh thiếu máu hồng cầu hình liềm
Nguyễn Viết Trung- THPT Thạch Bàn; Tài liệu ôn thi THPT QG 2018.
6
(9) Tật có túm lông ở vành tai (10)Bệnh phenylketo niệu.
(4) Bệnh bạch tạng (5) Hội chứng Claiphenter Phương án đúng là A.(1), (5), (6), (7) B. (1), (3), (5), (7), (8), (10)
11.
12.
13.
6.1
6.1
6.1
C. (1), (5), (6), (9), (10) D. (2), (3), (4), (7), (8)
Câu 5: Phát biểu nào không đúng khi nói về bệnh di truyền phân tử? A. Bệnh di truyền phân tử là bệnh di truyền được nghiên cứu cơ chế gây bệnh ở mức phân tử. B. Thiếu máu hồng cầu hình liềm do đột biến gen, thuộc về bệnh di truyền phân tử. C. Tất cả các bệnh lí do đột biến, đều được gọi là bệnh di truyền phân tử. D. Phần lớn các bệnh di truyền phân tử đều do các đột biến gen gây nên. Câu 8: Ý nghĩa cơ bản nhất của phương pháp nghiên cứu trẻ đồng sinh là : A. Phân biệt trẻ đồng sinh cùng trứng và đồng sinh khác trứng. B.Biết các tính trạng nào ở loài người chủ yếu do kiểu gen, các tính trạng nào chủ yếu do môi trường quyết định. C. Xem xét đặc điểm tâm lí, sinh lí ở loài người. D. Nghiên cứu về kiểu gen của trẻ đồng sinh cùng trứng và trẻ đồng sinh khác trứng.
Câu 89 (THPTQG2017-MĐ203). Ở người, bệnh hoặc hội chứng bệnh nào sau đây do đột biến nhiễm sắc thể gây nên? A. Bệnh máu khó đông. B. Hội chứng AIDS. C. Hội chứng Đao. D. Bệnh bạch tạng. Câu 37(TN2014- MĐ 918): Sơ đồ phả hệ dưới đây mô tả sự di truyền một bệnh ở người do một gen có hai alen quy định 1
2
4
3
Ghi chú :
: Nữ bị bệnh 5
14.
6
7
8
6.2
: Nam bình thường 9
Cho biết không xảy ra đột biến, kết luận nào sau đây đúng? A. Alen gây bệnh nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X. B. Alen gây bệnh là alen lặn nằm trên nhiễm sắc thể thường. C. Alen gây bệnh là alen trội nằm trên nhiễm sắc thể thường. D. Alen gây bệnh nằm trên nhiễm sắc thể giới tính Y. Câu 28(CĐ 2009-MĐ 297): Ở người, gen lặn gây bệnh bạch tạng nằm trên nhiễm sắc thể thường, alen trội tương ứng quy định da bình 15.
6.2
thường. Giả sử trong quần thể người, cứ trong 100 người da bình thường thì có một người mang gen bạch tạng. Một cặp vợ chồng có da bình thường, xác suất sinh con bị bạch tạng của họ là A. 0,25%. B. 0,025%.
Nguyễn Viết Trung- THPT Thạch Bàn; Tài liệu ôn thi THPT QG 2018.
C. 0,0125%.
D. 0,0025%. 7
16.
6.2
Câu 20(CĐ 2011-MĐ 496): Trong quá trình phát sinh trứng của người mẹ, cặp nhiễm sắc thể số 21 nhân đôi nhưng không phân li tạo tế bào trứng thừa 1 nhiễm sắc thể số 21 còn các cặp nhiễm sắc thể khác thì nhân đôi và phân li bình thường. Quá trình phát sinh giao tử của người bố diễn ra bình thường. Trong trường hợp trên, cặp vợ chồng này sinh con, xác suất để đứa con mắc hội chứng Đao là A. 100%. B. 50%. C. 25%. D. 12,5%.
Câu 36(CD 2012): Sơ đồ phả hệ sau đây mô tả một bệnh di truyền ở người do một alen lặn nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định, alen trội tương ứng quy định không bị bệnh. Biết rằng không có các đột biến mới phát sinh ở tất cả các cá thể trong phả hệ. Xác suất sinh con đầu lòng không bị bệnh của cặp vợ chồng III.12 – III.13 trong phả hệ nàylà
I
17.
II
6.2
2
1 5
III
3
6
7
11
12
7 A. . 8
9 10
8
?
Quy ước: : Nam không bị bệnh : Nam bị bệnh : Nữ không bị bệnh : Nữ bị bệnh
4
13 14
8 B. . 9
5 C. . 6
3 D. . 4
Câu 30(CD- 2013): Sơ đồ phả hệ sau đây mô tả một bệnh di truyền ở người do một trong hai alen của một gen quy định.
I II 18.
6.2
1 5
2 6
7
Quy ước:
4
3 8
9 10
11
III
12
: Nữ không bị bệnh : Nữ bị bệnh : Nam không bị bệnh : Nam bị bệnh
13
14 15 16 ? Biết rằng không phát sinh đột biến mới ở tất cả các cá thể trong phả hệ. Xác suất sinh con đầu lòng bị bệnh này của cặp vợ chồng III13 – III14 là A.1/6. B.1/4. C.1/8. D.1/9. 19.
6.2
Câu 10: Khảo sát sự di truyền về một bệnh (viết tắt là H) ở người qua 3 thế hệ như sau:
Nguyễn Viết Trung- THPT Thạch Bàn; Tài liệu ôn thi THPT QG 2018.
8
I
2
1
II
3
2
1
III
1
3
4
Nam bình thường
Nữ bình thường
2
Xác suất để người III2 mang gen gây bệnh H là: A. 0,5 B.0,667
20.
6.2
Nam bị bệnh
4
C. 0,25
D. 0,75
Câu 11: Bệnh bạch tạng ở ngườii do alen llặn trên NST thường qui định, alen trội tương ứng quy định người ờ bình thường. Một cặp vợ chồng bình thường nhưng sinh đứa con đầu lòng bị bạch tạng.Về mặt lý thuyết, hãy tính xác suất để họ sinh 3 người con trong đó có cả trai lẫn gái và ít nhất có được một người không bịị bệ bệnh A. 63/64 B.189/256 C. 9/512 D. 63/512 Câu 12: Cho sơ đồ phả hệ sau
Quy ước :
: nam bình thường : nam bị bệnh : nữ bình thường
21.
6.2 Sơ đồ phả hệ trên mô tả sự di truy truyền của một bệnh ở người do một trong hai alen của mộtt gen quy định. đị Biết rằng không xảy ra đột biến ở tất cả các cá thể trong phả hệ.. Xác su suất để cặp vợ chồng ở thế hệ III trong phả hệ này sinh ra đứaa con gái bị b mắc bệnh trên là A.
1 6
B.
1 8
C.
1 1 D. 3 4
Câu 15: Cho sơ đồ phả hệ sau:
22.
6.2
Sơ đồ phả hệ trên mô tả sự di truy truyền một bệnh ở người do một trong hai alen của một gen quy định. Biết Bi rằng không xảy ra đột biến ở tất cả các cá thể trong phả hệ.. Xác suất để cặp vợ chồng ở thế hệ thứ III trong sơ đồ phả hệ trên sinh con đầu lòng bị mắc bệnh là Nguyễn Viết Trung- THPT Thạch Bàn; Tài liệu ôn thi THPT QG 2018.
9
A. 1/12.
B. 1/8.
C.1/6.
D. 1/16.
Câu 17: (ĐH 2012) : Cho sơ đồ phả hệ mô tả sự di truyền một bệnh ở người do một trong hai alen của một gen quy định, alen trội là trội hoàn toàn.
23.
6.2
Biết rằng không xảy ra đột biến và bố của người đàn ông ở thế hệ thứ III không mang alen gây bệnh. Xác suất người con đầu lòng của cặp vợ chồng ở thế hệ thứ III bị bệnh là A.
1 18
B.
1 32
C.
1 4
D.
1 9
Câu 18: (CĐ 2011) Cho sơ đồ phả hệ sau:
24.
6.2 Sơ đồ phả hệ trên mô tả sự di truyền của một bệnh ở người do một trong hai alen của một gen quy định. Biết rằng không xảy ra đột biến ở tất cả các cá thể trong phả hệ. Xác suất để cặp vợ chồng (8) vả (9) trong phả hệ này sinh ra đứa con gái mắc bệnh trên là bao nhiêu? A. 1/9 B. 2/3 C. 1/18 D. 7/8
25.
6.2
Câu 19: (CĐ 2012) Sơ đồ phả hệ sau đây mô tả một bệnh di truyền ở người do một alen lặn nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định, alen trội tương ứng quy định không bị bệnh. Biết rằng không có các đột biến mới phát sinh ở tất cả các cá thể trong phả hệ. Xác suất sinh con đầu lòng không bị bệnh của cặp vợ chồng III.12 - III.13 trong phả hệ này là
Nguyễn Viết Trung- THPT Thạch Bàn; Tài liệu ôn thi THPT QG 2018.
10
A. 7/8
B. 8/9
D. 3/8
C.5/6
Câu 20: (CĐ 2013): Sơ đồ phả hệ sau đây mô tả một bệnh di truyền ở người do một trong hai alen của một gen quy định.
26.
6.2 Biết rằng không phát sinh đột biến mới ở tất cả các cá thể trong phả hệ. Xác suất sinh con đầu lòng bị bệnh này của cặp vợ chồng III13 - III14 là A. 1/6.
B. 1/4.
C. 1/8. D. 1/9.
Câu 21: (ĐH 2010): Cho sơ đồ phả hệ sau
27.
6.2 Sơ đồ phả hệ trên mô tả sự di truyền của một bệnh ở người do một trong hai alen của một gen quy định. Biết rằng không xảy ra đột biến ở tất cả các cá thể trong phả hệ. Xác suất để cặp vợ chồng ở thế hệ III trong phả hệ này sinh ra đứa con gái bị mắc bệnh trên là A.
28.
6.2
1 3
B.
1 8
C.
1 6
D.
1 4
(ĐH 2009)
Nguyễn Viết Trung- THPT Thạch Bàn; Tài liệu ôn thi THPT QG 2018.
11
Sơ đồ phả hệ trên mô tả sự di truyền của một bệnh nhân do một trong hai gen quy định. Biết không xảy ra đột biến ở tất cả các thế hệ. Xác suất để cặp vợ chồng ở thế hệ III trong phả hệ này sinh đứa con gái bị mắc bệnh trên là: A. 1/12 B. 1/9 C. 1/6 D.1/8 10 (ĐH 2010): Cho sơ đồ phả hệ sau
Quy ước :
: nam bình thường : nam bị bệnh : nữ bình thường
29.
6.2
: nữ bị bệnh Sơ đồ phả hệ trên mô tả sự di truyền của một bệnh ở người do một trong hai alen của một gen quy định. Biết rằng không xảy ra đột biến ở tất cả các cá thể trong phả hệ. Xác suất để cặp vợ chồng ở thế hệ III trong phả hệ này sinh ra đứa con gái bị mắc bệnh trên là A.
1 3
B.
1 8
C.
1 6
D.
1 4
Câu 40(MH L1-2017). Cho phả hệ về sự di truyền một bệnh ở người do 1 trong 2 alen của 1 gen quy định:
30.
6.2 Cho biết không phát sinh đột biến ở tất cả những người trong phả hệ. Phân tích phả hệ trên, có bao nhiêu suy luận sau đây đúng? (1) Bệnh do alen trội nằm ở vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X quy định. (2) Có thể xác định được chính xác tối đa kiểu gen của 10 người trong phả hệ. (3) Xác suất sinh con không bị bệnh này của cặp vợ chồng ở thế hệ III là 1/2.
Nguyễn Viết Trung- THPT Thạch Bàn; Tài liệu ôn thi THPT QG 2018.
12
(4) Có ít nhất 5 người trong phả hệ này có kiểu gen đồng hợp tử. (5) Những người không bị bệnh ở thế hệ I và III đều có kiểu gen giống nhau. A. 1. B. 2. C. 3. D. 4. Câu 40(TN L2- 2017). Sơ đồ phả hệ dưới đây mô tả sự di truyền bệnh M ở người do một trong hai alen của một gen quy định:
Quy ước: I
II 5 31.
6.2
6
4
3
2
1
7
8
9
: Nữ không bị bệnh
10
11
: Nam không bị bệnh
III
12
13 ?
14 15
Biết rằng không phát sinh đột biến ở tất cả những người trong phả hệ. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về phả hệ trên? I. Bệnh M do alen lặn nằm ở vùng không tương đồng trên nhiễm sắc thể giới tính X quyđịnh. II. Có thể có tối đa 12 người trong phả hệ này có kiểu gen giốngnhau. III. Xác suất sinh con thứ ba bị bệnh M của cặp vợ chồng II7 - II8 là1/4. IV. Xác suất sinh con đầu lòng có kiểu gen dị hợp tử của cặp vợ chồng III13 - III14 là 5/12. A.1. B. 2. C. 3. D.4.
(THPTQG2017-MĐ203)
32.
6.2
A. Người sô 4, sô 5 và sô 8 chăc chăn có kiêu gen giông nhau. B. Xác định được chính xác kiểu gen của 10 người trong phả hệ. C. Xác suất sinh con thứ nhất là con gái và chi bị bệnh p của cặp 13 - 14 là 1/12. D. Xác suất người số 7 mang kiểu gen dị hợp tử về cả 2 cặp gen là 2/3.
Nguyễn Viết Trung- THPT Thạch Bàn; Tài liệu ôn thi THPT QG 2018.
13
Nguyễn Viết Trung- THPT Thạch Bàn; Tài liệu ôn thi THPT QG 2018.
14