GIÁO ÁN NGỮ VĂN THEO PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC
vectorstock.com/10212100
Ths Nguyễn Thanh Tú eBook Collection
Giáo án ngữ văn 9 kì 2 có chủ đề tích hợp soạn theo 5 hoạt động chi tiết (Mục tiêu, Phương thức, Sản phẩm, Kiểm tra, đánh giá, Tiến trình) 2 cột (Hoạt động của GV-HS/ Nội dung cần đạt) WORD VERSION | 2021 EDITION ORDER NOW / CHUYỂN GIAO QUA EMAIL TAILIEUCHUANTHAMKHAO@GMAIL.COM
Tài liệu chuẩn tham khảo Phát triển kênh bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đơn vị tài trợ / phát hành / chia sẻ học thuật : Nguyen Thanh Tu Group Hỗ trợ trực tuyến Fb www.facebook.com/DayKemQuyNhon Mobi/Zalo 0905779594
Ngày soạn: 18/1/2021 Ngày dạy: CHỦ ĐÊ TÍCH HỢP: NGHỊ LUẬN XÃ HỘI I. MỤC TIÊU CỦA CHỦ ĐỀ 1. Kiến thức/ kỹ năng/ thái độ 1.1.Đọc- hiểu 1.1.1. Đọc hiểu nội dung: Qua chủ đề, học sinh hiểu, cảm nhận được những nét chính về nội dung và nghệ thuật của văn bản nghị luận ”Bàn về đọc sách”. Hiểu được ý nghĩa, tầm quan trọng của việc đọc sách và phương pháp đọc sách cho hiệu quả. 1.1.2. Đọc hiểu hình thức: - Biết được thể loại, phương thức biểu đạt - Hiểu được giá trị nghệ thuật sử dụng ngôn ngữ - Nhận ra bố cục chặt chẽ, hệ thống luận điểm rõ ràng trong một văn bản nghị luận. - Nhận diện được các sự việc, hiện tượng đời sống và tư tưởng đạo lý được bàn luận trong một văn bản 1.1.3. Liên hệ, so sánh, kết nối: Tích hợp liên môn: vào tìm hiểu, khai thác, bổ sung kiến thức và phát huy vốn hiểu biết về văn hoá dân tộc, làm phong phú và làm sáng tỏ thêm chương trình. 1.1.4. Đọc mở rộng: tìm đọc một số văn bản nghị luận khác cùng đề tài 1.2 -Thực hành viết: - Rèn thêm cách viết một bài văn nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống và nghị luận về tư tưởng đạo lý. - Viết bài bày tỏ suy nghĩ của mình về tác phẩm. 1.3. Nghe - Nói - Nói: Nêu nhận xét về nội dung và nghệ thuật của văn bản -Nghe: Cảm nhận được phần trình bày của GV và bạn bè -Nói nghe tương tác: Biết tham gia thảo luận trong nhóm nhỏ về một vấn đề cần có giải pháp thống nhất, biết đặt câu hỏi và trả lời, biết nêu một vài đề xuất dựa trên các ý tưởng được trình bày trong quá trình thảo luận. 2.Phát triển phẩm chất, năng lực 2.1.Phẩm chất chủ yếu: - Nhân ái: Qua tìm hiểu văn bản, HS biết tôn trọng, yêu thương mọi người xung quanh.
1
- Chăm học, chăm làm: HS có ý thức vận dụng bài học vào các tình huống, hoàn cảnh thực tế đời sống của bản thân. Chủ động trong mọi hoàn cảnh, biến thách thức thành cơ hội để vươn lên. Luôn có ý thức học hỏi không ngừng để đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế, trở thành công dân toàn cầu. -Trách nhiệm: hành động có trách nhiệm với chính mình, có trách nhiệm với đất nước, dân tộc để sống hòa hợp với môi trường. 2.2. Năng lực 2.2.1.Năng lực chung: -Năng lực tự chủ và tự học: sự tự tin và tinh thần lạc quan trong học tập và đời sống, khả năng suy ngẫm về bản thân, tự nhận thức, tự học và tự điều chỉnh để hoàn thiện bản thân. -Năng lực giao tiếp và hợp tác: thảo luận, lập luận, phản hồi, đánh giá về các vấn đề trong học tập và đời sống; phát triển khả năng làm việc nhóm, làm tăng hiệu quả hợp tác. -Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết đánh giá vấn đề, tình huống dưới những góc nhìn khác nhau. 2.2.2. Năng lực đặc thù: -Năng lực đọc hiểu văn bản: Cảm nhận vẻ đẹp ngôn ngữ, nhận ra những giá trị thẩm mĩ trong văn học. - Năng lực tạo lập văn bản: Biết vận dụng kiến thức ngữ pháp tiếng Việt cùng với những trải nghiệm và khả năng suy luận của bản thân để hiểu văn bản;Trình bày dễ hiểu các ý tưởng ; có thái độ tự tin khi nói; kể lại mạch lạc câu chuyện; biết chia sẻ ý tưởng khi thảo luận ý kiến về bài học. - Năng lực thẩm mỹ: Trình bày được cảm nhận và tác động của tác phẩm đối với bản thân. Vận dụng suy nghĩ và hành động hướng thiện. Biết sống tốt đẹp hơn. D. BẢNG MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ NHẬN THỨC THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC. 1. Bảng mô tả các mức độ nhận thức theo định hương phát triển năng lực VẬN DỤNG NHẬN BIẾT THÔNG HIỂU Vận dụng Vận dụng cao thấp - Biết được những nét - Hiểu được ý nghĩa, tầm - Nêu quan - Viết đoạn văn khái quát về cuộc đời và quan trọng của việc đọc điểm, suy đánh giá nội sự nghiệp của tác giả sách và phương pháp đọc nghĩ riêng về dung, nghệ thuật - Nắm được phương thức sách cho hiệu quả. nội dung, ý của văn bản. biểu đạt nghĩa của văn
2
- Nhận ra bố cục chặt chẽ, hệ thống luận điểm rõ ràng trong một văn bản nghị luận. - Hiểu được kiểu bài: nghị luận về tư tưởng đạo lý, nghị luận một sự việc, hiện tượng đời sống;
-Có hiểu biết về thế giới tự nhiên và xã hội đề cập trong bài. - Hiểu được đặc điểm, yêu cầu, cách làm bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống và nghị luận tư tưởng đạo lý
bản. -Rút ra những bài học và liên hệ, vận dụng vào thực tiễn cuộc sống của bản thân.
- Biết cách viết một bài văn nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống và nghị luận về tư tưởng đạo lý.
2.Tiêu chí đánh giá được xác định ở 4 mức độ theo định hướng phát triển năng lực NHẬN BIẾT THÔNG HIỂU VẬN DỤNG Mức độ thấp Mức độ cao -Nhận diện -Phân tích những - Đánh giá nội dung và - Viết đoạn văn đánh thức nét đặc sắc về nghệ thuật của văn bản giá nội dung, nghệ phương biểu đạt nghệ thuật của - Nêu quan điểm / suy thuật của văn bản -Nêu được hoàn văn bản nghĩ riêng về nội dung, - Thực hiện giải cảnh ra đời của -Có hiểu biết về ý nghĩa của tác phẩm pháp giải quyết tình văn bản thế giới tự nhiên -Rút ra những bài học huống và nhận ra sự - Nắm được đặc và xã hội đề cập và liên hệ, vận dụng phù hợp hay không điểm cảu kiểu trong bài. vào thực tiễn cuộc sống phù hợp của giải bài nghị luận về - Xác định được của bản thân. pháp thực hiện. tu tưởng đạo lý, và biết tìm hiểu - Lập kế hoạch để giải sự việc hiện các thông tin liên quyết tình huống GV tượng đời sống quan đến tình đặt ra. huống trong bài học. - Câu hỏi định tính và định lượng: Câu tự luận trả lời ngắn, Phiếu làm việc nhóm. - Các bài tập thực hành: Hồ sơ (tập hợp các sản phẩm thực hành). Bài trình bày (thuyết trình, đóng vai, chuyển thể, đọc diễn cảm, …) V. CHUẨN BỊ 1. Giáo viên: Sưu tầm tư liệu về chủ đề, thiết kế tiến trình dạy học, máy chiếu, phiếu học tập, sắp xếp học sinh theo nhóm... 2. Học sinh: Đọc, soạn bài trước và tìm hiểu nội dung, nghệ thuật của các văn bản và tìm đọc các tư liệu liên quan đến chủ đề; lập bảng hệ thống kiến thức về
3
các văn bản trong chương trình; tập hệ thống kiến thức về các văn bản bằng bản đồ tư duy. TIẾT 91. Đọc - Hiểu văn bản: BÀN VỀ ĐỌC SÁCH Chu Quang Tiềm I. Mục tiêu cần đạt: 1. Kiến thức: - HS đọc,tìm hiểu tác giả, từ khó, bố cục văn bản. Hiểu được ý nghĩa của việc đọc sách và phương pháp đọc sách qua bài nghị luận sâu sắc, giàu tính thuyết phục. - Phương pháp đọc sách có hiệu quả. -Tích hợp với Tiếng Việt ở bài Khởi ngữ, với Tập làm văn ở bài Phép phân tích và tổng hợp. 2 . Kĩ năng: -Biết cách đọc -hiểu một văn bản dịch ( không sa vào phân tích ngôn từ). - Nhận ra bố cục chặt chẽ, hệ thống luận điểm rõ ràng trong một văn bản nghị luận. - Rèn luyện thêm cách viết một văn bản nghị luận. 3. Thái độ: Thái đô đúng với sách, yêu và chịu khó đọc sách, biết cách đọc sách hiệu quả 4. Năng lực: Năng lực sử dụng ngôn ngữ, hợp tác, giao tiếp, giải quyết vấn đề, tự học, trình bày, nhận xét đánh giá..... II. Chuẩn bị: 1. Giáo viên: Giáo án, sách giáo khoa, các tư liệu liên quan... 2. Học sinh: Vở soạn, vở ghi, sách giáo khoa,... 3. Phương pháp: - Đọc; Đàm thoại; Thảo luận nhóm, phân tích, bình giảng; Nêu vấn đề... III. Tiến trình bài dạy Phương pháp A. HĐ KHỞI ĐỘNG (5P) - Mục tiêu: + Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh. + Tạo tâm thế cho HS tiếp thu bài mới tốt hơn + Tạo tình huống có vấn đề, kích thích khả năng khám phá của học sinh. - Nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ - Phương thức HĐ : Cá nhân
Nội dung
4
- Sản phẩm cần đạt: trả lời câu hỏi vào giấy nháp - Phương án KTĐG: HS đánh giá HS, GV đánh giá HS - Tiến trình hoạt động - Chuyển giao nhiệm vụ: GV: Viết một đoạn văn khoảng 5 đến 6 câu nêu suy nghĩ của em về : Đọc sách có vai trò như thế nào với người học? - HS trình bày -> hs khác nhận xét Gv nhận xét -> Dẫn vào bài mới. B. H Đ HÌNH THÀNH KIẾN THỨC HĐ 1: Tìm hiểu chung - Mục tiêu: HS nắm những nét chính về tác giả Chu Quang Tiềm, thể loại, bố cục của văn bản. - Nhiệm vụ : trả lời các câu hỏi trong SGK - Phương thức HĐ : HS HĐ chung cả lớp, cặp đôi - Phương tiện : SGK - Sản phẩm : Các câu trả lời. - Phương án KTĐG: HS đánh giá HS, GV đánh giá HS - Tiến trình hoạt động ? Nêu hiểu biết của em về tác giả Chu Quang Tiềm? - Chu Quang Tiềm (1897 – 1986) là nhà mĩ học và lí luận văn học nổi tiếng của TQ. Ông bàn về đọc sách lần này không phải là lần đầu. BÀN VỀ ĐỌC SÁCH là kết quả quá trình tích lũy kinh nghiệm, dày công suy nghĩ, là những lời bàn tâm huyết của người đi trước muốn truyền lại cho các thế hệ sau. ? Theo em cần đọc văn bản này như thế nào? - HS nêu cách đọc - > gv hướng dẫn - Gv đọc – hs đọc – nhận xét cách đọc ? Xác định thể loại của văn bản? - Văn bản nghị luận (lập luận giải thích một vấn đề xã hội) - HS đọc thầm chú thích SGK ? Theo em văn bản này được chia ra làm mấy phần? Nêu nội dung, giới hạn của từng phần? - TL cặp đôi – thời gian 3 phút - HS thực hiện nhiệm vụ
I. Tìm hiểu chung 1.Tác giả:
Chu Quang Tiềm (1897 – 1986) là nhà mĩ học và lí luận văn học nổi tiếng của TQ.
2.Văn bản: *Đọc * Thể loại: Văn bản nghị luận * Tìm hiểu chú thích:
* Bố cục: 2 phần P1(phát hiện thế
giới
5
- GV quan sát - HS trả lời -> cặp đôi khác nhận xét -> gv nhận xét -> chốt.
mới):Đọc sách là con đường quan trọng của học vấn. P2 (còn lại):Đọc sách cần đọc chuyên sâu mới thành học vấn
HĐ 2: Tìm hiểu văn bản Mục tiêu: HS nắm vai trò quan trọng của việc đọc sách. Nhiệm vụ : - Tìm luận điểm, luận cứ và cách lập luận của tác giả về vai trò của đọc sách. II. Tìm hiểu văn bản Phương thức HĐ : HĐ cặp đôi. 1. Vì sao phải đọc sách? Phương tiện : SGK. Sản phẩm : Câu trả lời của nhóm. Phương án KTĐG: HS đánh giá HS, GV đánh giá HS - Tiến trình hoạt động (1) Giao nhiệm vụ: - Tìm luận điểm, luận cứ và cách lập luận của tác giả về vai trò của đọc sách: Theo dõi phần đầu văn bản và cho biết: -Bàn về sự cần thiết của việc đọc sách,tác giả đưa ra những luận điểm nào? -Nếu học vấn là những hiểu biết…học tập thì học vấn thu được từ đọc sách là gì? -Khi cho rằng học vấn không chỉ là chuyện đọc sách…của học vấn. Tác giả muốn ta nhận thức được điều gì về đọc sách và quan hệ đọc sách với học vấn? *Luận điểm về sự cần thiết của việc đọc sách,tác giả phân tích rõ trong trình tự các lí lẽ nào? (2)H/s thực hiện nhiệm vụ -H/s thực hiện nhiệm vụ -GV quan sát (3)Báo cáo kết quả và trao đổi thảo luận nhóm cặp đôi. - Gọi đại diện1 cặp đôi báo cáo - Các cặp đôi còn lại nhận xét. (4) Đánh giá : GV đánh giá h/s thông qua quá trình HĐ và SP cuối cùng: - Chốt đáp án: *Luận điểm:"Đọc sách…….của học vấn" - Đó là những hiểu biết của con người do đọc sách mà có.
6
- Học vấn được tích lũy từ mọi mặt trong hoạt động, học tập của con người. - Trong đó đọc sách là một mặt nhưng đó là mặt quan trọng. - Muốn có học vấn không thể không đọc sách. ? Theo tác giả: Sách là…nhân loại=>Em hiểu ý kiến này như thế nào? *Lí lẽ: -Sách là kho tàng…tinh thần nhân loại. -Nhất định….trong quá khứ làm xuất phát . -Đọc sách là hưởng thụ.con đường học vấn.=>Sách là thành tựu đáng quý, muốn nâng cao học vấn cần dựa vào thành tựu này. -Tủ sách của nhân loại đồ sộ, có giá trị.Sách là những giá trị quý giá,là tinh hoa trí tuệ, tư tưởng, tâm hồn của nhân loại được mọi thế hệ lưu giữ cẩn thận. ?Những cuốn sách giáo khao em đang học có phải là di sản tinh thần không? ? Vì sao tác giả lại quả quyết rằng: Nếu….xuất phát.? Vì :Sách lưu giữ tất cả học vấn của nhân loại. Muốn nâng cao học vấn cần kế thừa thành tựu này. (Các nhóm trả lời vào bảng phụ) ? Từ đó em hiểu sách có vai trò như thế nào? C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP: 5P - Mục tiêu: Biết sử dụng phép phân tích, tổng hợp trong bài văn, đoạn văn nghị luận. - Nhiệm vụ: HS làm bài tập - Phương thức HĐ : Cá nhân - Sản phẩm cần đạt: trả lời câu hỏi vào vở. - Phương án KTĐG: GV đánh giá HS vào giờ học sau. - Tiến trình hoạt động * Chuyển giao nhiệm vụ: 1. “ Bàn về đọc sách” thuộc kiểu văn bản gì? A. Văn bản ngị luận. C. Văn bản tự sự B. Văn bản thuyết minh D. Văn bản biểu cảm. 2. Văn bản gồm mấy luận điểm lớn?
- Sách là vốn quý của nhân loại,đọc sách là cách để tạo học vấn, muốn tiến lên trên con đường học vấn, không thể không đọc sách.
7
A. Một B. Hai C. Ba D. Bốn 3. Đọc sách là một trong những con đường quan trọng của học vấn , vì: A. Sách là kho tang cất giữ di sản tinh thần nhân loại. B. Đọc sách là hưởng thụ thành quả của ngìn đời trong mấy chục năm ngắn ngủi của cuộc đời. C. Đọc sách đê tiếp tri thức của cha ông từ đó mà sáng tạo cái mới, cải tạo thế giới. D. Tất cả các ý trên đều đúng. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG: 3P Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức vừa tìm hiểu vào việc làm bài tập Nhiệm vụ : HS củng cố, khái quát nội dung bài học Phương thức HĐ : HĐ cá nhân. Phương tiện :Thông tin trong SGK. Sản phẩm : Hoàn thành vào vở bài tập Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV đánh giá nhận xét HS. h, Tiến trình hoạt động: GV chuyển giao nhiệm vụ: - Viết một đoạn văn ngắn trình bày suy nghĩ của em về vai trò của sách trong đời sống. E. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG: 2P 1.Em hưởng thụ được những gì từ việc đọc sách Ngữ văn để chuẩn bị cho học vấn của mình? 2.Theo ý kiến của tác giả, Đọc sách là hưởng thụ, là chuẩn bị trên con đường học vấn.Em hiểu ý kiến này như thế nào? - Họcthuộc ghi nhớ. - Soạn bài “Bàn về đọc sách” phần còn lại. ( Về nhà thực hiện HĐ D và E) IV. Rút kinh nghiệm: ……………………………………………… ……………………………………………… Ngày 10/1/2021
8
__________________________________________________ Ngày soạn: 18/1/2021 Ngày dạy: TIẾT 92 : Đọc - hiểu văn bản: BÀN VỀ ĐỌC SÁCH ( tiếp) Chu Quang Tiềm I. Mục tiêu cần đạt: 1. Kiến thức: - HS đọc,tìm hiểu tác giả, từ khó, bố cục văn bản. Hiểu được ý nghĩa của việc đọc sách và phương pháp đọc sách qua bài nghị luận sâu sắc, giàu tính thuyết phục. - Phương pháp đọc sách có hiệu quả. -Tích hợp với Tiếng Việt ở bài Khởi ngữ, với Tập làm văn ở bài Phép phân tích và tổng hợp. 2 . Kĩ năng: -Biết cách đọc -hiểu một văn bản dịch ( không sa vào phân tích ngôn từ). - Nhận ra bố cục chặt chẽ, hệ thống luận điểm rõ ràng trong một văn bản nghị luận. - Rèn luyện thêm cách viết một văn bản nghị luận. 3. Thái độ: - Thái đô đúng với sách, yêu và chịu khó đọc sách, biết cách đọc sách hiệu quả 4. Năng lực: Năng lực sử dụng ngôn ngữ, hợp tác, giao tiếp, giải quyết vấn đề, tự học, trình bày, nhận xét đánh giá..... II. Chuẩn bị: Giáo viên: Giáo án, sách giáo khoa, các tư liệu liên quan... Học sinh: Vở soạn, vở ghi, sách giáo khoa,... Phương pháp: - Đọc; Đàm thoại; Thảo luận nhóm - Phân tích, bình giảng; Nêu vấn đề III. Tiến trình bài dạy Phương pháp Nội dung A. HĐ KHỞI ĐỘNG (5P) - Mục tiêu: + Kiểm tra bài cũ + Tạo tâm thế cho HS tiếp thu bài mới tốt hơn + Tạo tình huống có vấn đề, kích thích khả năng khám phá của học sinh. - Nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ
9
- Phương thức HĐ : Cá nhân - Sản phẩm cần đạt: trả lời câu hỏi vào giấy nháp - Phương án KTĐG: HS đánh giá HS, GV đánh giá HS - Tiến trình hoạt động - Chuyển giao nhiệm vụ: ? Tác giả Chu Quang Tiềm khuyên chúng ta nên chọn sách và đọc sách như thế nào? Em đã học theo lời khuyên đó như thế nào? ? Viết ra giấy những phương pháp đọc sách em cho là có hiểu quả với bản thân? - HS trình bày -> hs khác nhận xét Gv nhận xét -> Dẫn vào bài mới. B. H Đ HÌNH THÀNH KIẾN THỨC HĐ 1: Tìm hiểu phương pháp đọc sách Mục tiêu: HS nắm những sai lầm của việc đọc sách, phương pháp đọc sách hiệu quả. Nhiệm vụ : Tìm luận điểm, luận cứ và cách lập luận của tác giả về phương pháp đọc sách. Phương thức HĐ : HĐ cặp đôi, cá nhân Phương tiện : SGK. Sản phẩm : Câu trả lời của học sinh. Phương án KTĐG: HS đánh giá HS, GV đánh giá HS Tiến trình hoạt động * Chuyển giao nhiệm vụ: ?Trong phần văn bản tiếp theo, tác giả đã bộc lộ suy nghĩ của mình về việc đọc sách như thế nào? Quan niệm nào được xem là luận điểm chính? - Luận điểm:Đọc sách để nâng cao học vấn cần đọc chuyên sâu. ?Quan niệm đọc chuyên sâu được phân tích qua những lí lẽ nào? *Lí lẽ: -Sách nhiều khiến người ta không chuyên sâu -Đọc sách không cốt lấy nhiều, quan trọng nhất là phải chọn cho tinh, đọc cho kĩ. -Đọc chuyên sâu nhưng không bỏ qua đọc thưởng thức.
II.Tìm hiểu văn bản (tiếp) 2. Đọc sách như thế nào?
10
? Tìm luận điểm, luận cứ và cách lập luận của tác giả về phương pháp đọc sách: Hãy tóm tắt ý kiến của tác giả về cách đọc chuyên sâu và cách đọc không chuyên sâu? -Em hãy nhận xét về thái độ bình luận và cách trình bày lí lẽ của tác giả? (TL cặp đôi) -H/s thực hiện nhiệm vụ -GV quan sát - Báo cáo kết quả và trao đổi thảo luận nhóm cặp đôi. Dự kiến sản phẩm: -Xem trọng cách đọc chuyên sâu, coi thường cách đọc không chuyên sâu. -Phân tích qua so sánh đối chiếu và dẫn chứng cụ thể. -Đọc sách để tích lũy, nâng cao học vấn cần đọc chuyên sâu, tránh tham lam ,hời hợt. ?Nhận xét của tác giả về cách đọc lạc hướng như thế nào? -Đọc lạc hướng là tham lam nhiều mà không thực chất. ? Vì sao lại có hiện tượng đọc lạc hướng? Cái hại của đọc lạc hướng là gì? -Vì sách vở ngày càng nhiều. -Đọc lạc hướng lãng phí thời gian và sức lực trên những cuốn sách vô thưởng vô phạt, bỏ lỡ cơ hội đọc sách quan trọng cơ bản. -Báo động về cách đọc tràn lan ?Tác giả đã có cách nhìn và trình bày như thế nào về vấn đề này? -Kết hợp phân tích bằng lí lẽ với liên hệ thực tế làm học vấn giống như đánh trận. ?Em nhận được lời khuyên nào từ việc này? Từ đó em liên hệ gì đến việc đọc sách của mình? - Đọc sách không đọc lung tung mà cần đọc có mục đích cụ thể. - Tác giả đề cao cách chọn tinh, đọc kĩ, phủ nhận cách đọc chỉ để trang trí bộ mặt. - Đọc sách cần đọc tinh, kĩ hơn là đọc nhiều mà đọc dối.
11
- Đọc để có kiến thức phổ thông là đọc rộng ra theo yêu cầu - Đọc sách cốt để của các môn học từ THCS đến năm đầu đại học. chuyên sâu, ngoài ra - Vì đây là yêu cầu bắt buộc đối với học sinh.Các học giả cũng còn phải đọc để có học không bỏ qua đọc để có kiến thức phổ thông. Vì các môn học vấn rộng phục vụ cho liên quan với nhau, không có học vấn nào cô lập. chuyên sâu. - Đọc sách cần chuyên sâu nhưng cần cả đọc rộng. III.Tổng kết -Nghệ thuật:Phân tích lí ?Tóm tắt những đề xuất của tác giả về pp đọc sách. lẽ, đối chiếu so sánh HĐ 2: Tổng kết Mục tiêu: HS nắm những sai lầm của việc đọc sách, phương -Nội dung; pháp đọc sách hiệu quả. *Ghi nhớ:SGK Nhiệm vụ : Tìm luận điểm, luận cứ và cách lập luận của tác giả về phương pháp đọc sách. Phương thức HĐ : HĐ cặp đôi. Phương tiện : SGK. Sản phẩm : Câu trả lời của hs. G: Nhận xét, chốt kiến thức: (1) Giao nhiệm vụ: ?Nêu nhận xét của em về nghệ thuật và nội dung của văn bản? (2)H/s thực hiện nhiệm vụ -H/s thực hiện nhiệm vụ -GV quan sát (3)Báo cáo kết quả - Gọi 1, 2 hs đại diện cặp đôi báo cáo - Các bạn còn lại nhận xét. (4) Đánh giá : GV đánh giá h/s thông qua quá trình HĐ và SP cuối cùng: Đọc Ghi nhớ C. LUYỆN TẬP CỦNG CỐ - Mục tiêu: Biết sử dụng phép phân tích, tổng hợp trong bài văn, đoạn văn nghị luận. - Nhiệm vụ: HS làm bài tập - Phương thức HĐ : Cá nhân - Sản phẩm cần đạt: trả lời câu hỏi vào vở. - Phương án KTĐG: GV đánh giá HS vào giờ học sau. - Tiến trình hoạt động * Chuyển giao nhiệm vụ: + GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài tập
12
1. Những sai lầm khi đọc sách: C. Sách nhiều, khiến người ta ….. D. Sách nhiều, khiến người ta đọc lạc hướng. C. Văn bản tự sự E. Văn bản thuyết minh D. Văn bản biểu cảm. 2. Văn bản gồm mấy luận điểm lớn? A. Một B. Hai C. Ba D. Bốn 3. Đọc sách là một trong những con đường quan trọng của học vấn , vì: A. Sách là kho tang cất giữ di sản tinh thần nhân loại. B. Đọc sách là hưởng thụ thành quả của ngìn đời trong mấy chục năm ngắn ngủi của cuộc đời. C. Đọc sách đê tiếp tri thức của cha ông từ đó mà sáng tạo cái mới, cải tạo thế giới. D. Tất cả các ý trên đều đúng. + GV hướng dẫn : D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG: 3P Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức vừa tìm hiểu vào việc làm bài tập Nhiệm vụ : HS củng cố, khái quát nội dung bài học Phương thức HĐ : HĐ cá nhân. Phương tiện :Thông tin trong SGK. Sản phẩm : Hoàn thành vào vở bài tập Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV đánh giá nhận xét HS. h, Tiến trình hoạt động: GV chuyển giao nhiệm vụ: ? Viết một đoạn văn ngắn trình bày suy nghĩ của em về vai trò của sách trong đời sống. E. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG: 2P Mục tiêu: HS tìm hiểu thêm những kiến thức có liên quan đến nội dung bài học, để hiểu sâu, hiểu rộng vấn đề mà mình vừa học. Nhiệm vụ : Về nhà tham khảo thêm tài liệu Phương thức HĐ : HĐ cá nhân. Phương tiện :Thông tin trên mạng, báo, đài... Sản phẩm : Hoàn thành vào vở bài tập Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV đánh giá nhận xét HS. h, Tiến trình hoạt động: GV chuyển giao nhiệm vụ: - Tìm hiểu PP đọc sách của Tô hoài, Nguyễn Tuân hoặc một số nhà văn mà em biết.
13
- Học thuộc ghi nhớ. -Về nhà: Học bài , Soạn bài: KHỞI NGỮ ( Về nhà thực hiện HĐ D và E) IV. Rút kinh nghiệm: ……………………………………………… ……………………………………………… ……………………………………………… Ngày 10/1/2021
__________________________________________________ Ngày soạn: 118/1/2021 Ngày dạy: TIẾT 93: Tập làm văn: NGHỊ LUẬN VỀ MỘT SỰ VIỆC, HIỆN TƯỢNG ĐỜI SỐNG I. Mục tiêu cần đạt: 1. Kiến thức: - Nắm được đặc diểm, yêu cầu của kiểu bài nghị luận về 1 sự việc, hiện tượng đời sống. - Tích hợp với văn qua văn bản:Bàn về đọc sách. Tiếng nói của văn nghệ. 2. Kĩ năng: - Rèn kĩ năng làm bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống . 3. Giáo dục: - Tinh thần tự giác, tích cực trong học tập. 4. Năng lực: Năng lực sử dụng ngôn ngữ, hợp tác, giao tiếp, giải quyết vấn đề, tự học, trình bày, nhận xét đánh giá..... II. Chuẩn bị: 1. Giáo viên: Giáo án, sách giáo khoa, các tư liệu liên quan... 2. Học sinh: Vở soạn, vở ghi, sách giáo khoa,... 3. Phương pháp: - Đọc; Đàm thoại; Thảo luận nhóm - Nêu vấn đề, giải quyết vấn đề III.Tiến trình bài dạy A. HĐ KHỞI ĐỘNG (5P)
14
- Mục tiêu: + Kiểm tra bài cũ + Tạo tâm thế cho HS tiếp thu bài mới tốt hơn + Tạo tình huống có vấn đề, kích thích khả năng khám phá của học sinh. - Nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ - Phương thức HĐ : Cá nhân - Sản phẩm cần đạt: trả lời câu hỏi vào giấy nháp - Phương án KTĐG: HS đánh giá HS, GV đánh giá HS * Tiến trình hoạt động ? Thế nào là phép phân tích và tổng hợp? Phương pháp Nội dung
? Suy nghĩ của em khi xem những h/a trên? ( Viết ra giấy những suy nghĩ của em, có thể gạch đầu dòng). - Phương thức HĐ : Cá nhân - Phương tiện : Vốn kiến thức của hs. - Sản phẩm : Nội dung trả lời
15
Gợi ý tiến trình HĐ (1)Giao nhiệm vụ -GVgiao nhiệm vụ cho h/s -H/s làm việc cá nhân. (2)H/s thực hiện nhiệm vụ -H/s thực hiện nhiệm vụ -GV quan sát (3)Báo cáo kết quả: - Gọi 1 hsbáo cáo - Gọi một đến 2 hs nhận xét. (4) Đánh giá : GV đánh giá h/s thông qua quá trình HĐ và SP cuối cùng GV: Các em ! Cs quanh ta có nhiều sự việc hiện tượng khiến chúng ta phải suy nghĩ. Đứng trước một sv hiện tượng mỗi người sẽ có những cách nhìn của riêng mình. Muốn bày tỏ quan điểm, thuyết phục người đọc người nghe, chúng ta thường dùng đến văn nghị luận. Vậy thế nào là nghị luận về 1 sự việc, hiện tượng trong đời sống? => Bài mới. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC HĐ 1: Tìm hiểu bài nghị luận về 1 sự vật, hiện tượng đời sống. Mục tiêu: HS nắm đặc diểm, yêu cầu của kiểu bài nghị luận về 1 sự việc, hiện tượng đời sống. Nhiệm vụ : HS HĐ cặp đôi trả lời các câu hỏi tìm hiểu VD. Phương thức HĐ : HĐ nhóm nhỏ. Phương tiện : SGK. Sản phẩm : Phiếu ht của hs. - Phương án KTĐG: HS đánh giá HS, GV đánh giá HS * Tiến trình hoạt động (1) Giao nhiệm vụ: HĐ nhóm trong 7phút : - Đọc VB “Bệnh lề mề” - Tác giả bàn luận về hiện tượng gì trong đời sống ? - Hiện tượng ấy có những biểu hiện như thế nào ? - Tác giả phân tích tác hại của bệnh lề mề như thế nào ?
I.Tìm hiểu bài nghị luận về 1 sự vật, hiện tượng đời sống
1.Ví dụ: “Bệnh lề mề” a.Những biểu hiện: Sai hẹn, đi chậm, không coi
16
- Đọc đoạn văn kết nói lên những giải pháp gì ? (2)H/s thực hiện nhiệm vụ -H/s thực hiện nhiệm vụ -GV quan sát (3)Báo cáo kết quả và trao đổi thảo luận nhóm cặp đôi. - Gọi 1 nhóm báo cáo - Các nhóm còn lại nhận xét. (4) Đánh giá : GV đánh giá h/s thông qua quá trình HĐ và SP cuối cùng: - Chốt kiến thức:
trọng mình và người khác -> Nêu bật được vấn đề của hiện tượng bệnh lề mề. b.Nguyên nhân của hiện tượng đó: - Coi thường việc chung, thiếu tự trọng, thiếu tôn trọng người khác. c.Những tác hại của bệnh lề mề - Làm phiền mọi người, làm mất thì giờ; làm nảy sinh cách đối phó - Phân tích tác hại: + Nhiều vấn đề không được bàn bạc thấu đáo hoặc lại phải kéo dài thời gian. + Người đến đúng giờ cứ ? Thế nào là nghị luận về 1 vấn đề đời sống xã hội ? ? Yêu cầu về nội dung hình thức của bài nghị luận ? phải đợi Đọc ghi nhớ ? + Giấy mời phải ghi sớm hơn 30 – 1h C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP: 5P CỦNG CỐ Mục tiêu: HS nhận diện, phân biệt sự việc hiện tượng d.Nêu giải pháp khắc phục trong xã hội đáng phải bàn luận. - Mọi người phải tôn trọng Nhiệm vụ : HS HĐ cá nhân. nhau - Nếu không thật cần thiết -> Phương thức HĐ : HĐ cá nhân. Phương tiện : SGK. không tổ chức họp Sản phẩm : Phiếu ht của hs. - Những cuộc họp mọi - Phương án KTĐG: HS đánh giá HS, GV đánh giá HS người phải tự giác tham dự đúng giờ * Tiến trình hoạt động (1) Giao nhiệm vụ: 2.Kết luận – Ghi nhớ HĐ cá nhân trong 10 phút thực hiện yêu cầu của bài tập 1 1.Bài tập 1: Nêu sự việc, hiện tượng tốt đáng biểu dương của các bạn trong trường hoặc ngoài xã hội. Xem hiện tượng nào đáng viết bài nghị luận, hiện tượng nào không đáng viết?
17
- HS thảo luận lựa chọn, bày tỏ thái độ đồng tình, phản đối ? (2)H/s thực hiện nhiệm vụ -H/s thực hiện nhiệm vụ -GV quan sát (3)Báo cáo kết quả và trao đổi thảo luận nhóm cặp đôi. - Gọi 1 nhóm báo cáo - Các nhóm còn lại nhận xét. (4) Đánh giá : GV đánh giá h/s thông qua quá trình HĐ và SP cuối cùng: D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG: 3P Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức vừa tìm hiểu vào việc làm bài tập Nhiệm vụ : HS củng cố, khái quát nội dung bài học Phương thức HĐ : HĐ cá nhân. Phương tiện :Thông tin trong SGK. Sản phẩm : Hoàn thành vào vở bài tập Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV đánh giá nhận xét HS. h, Tiến trình hoạt động: GV chuyển giao nhiệm vụ: - Nhắc lại nội dung chính của bài học. - Viết một đoạn văn về hiện tượng ô nhiễm môi trường hiện nay? E. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG: 2P Mục tiêu: HS tìm hiểu thêm những kiến thức có liên quan đến nội dung bài học, để hiểu sâu, hiểu rộng vấn đề mà mình vừa học. Nhiệm vụ : Về nhà tham khảo thêm tài liệu Phương thức HĐ : HĐ cá nhân. Phương tiện :Thông tin trên mạng, báo, đài... Sản phẩm : Hoàn thành vào vở bài tập Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV đánh giá nhận xét HS. h, Tiến trình hoạt động: GV chuyển giao nhiệm vụ: - Về nhà tìm các bài viết về sự việc hiện tượng đời sống, tóm tắt bài viết ấy? - Về nhà học bài và trả lời các câu hỏi còn lại trong bài. - Chuẩn bị theo yêu cầu bài “Cách làm bài văn nghị luận... đời sống”
18
IV. Rút kinh nghiệm: ……………………………………………… ……………………………………………… Ngày 20/1/2021
__________________________________________________ Ngày soạn: 118/1/2021 Ngày dạy: TIẾT 94, 95: CÁCH LÀM BÀI NGHỊ LUẬN VỀ MỘT SỰ VIỆC, HIỆN TƯỢNG ĐỜI SỐNG I. Mục tiêu cần đạt: 1. Kiến thức: Củng cố kiến thức về : + Đối tượng của kiểu bài văn nghị luận về một sự việc, hiện tượng đơì sống. + Yêu cầu cụ thể khi làm bài văn nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống 2 . Kĩ năng: - Nắm được bố cục của kiểu bài nghị luận này. - Quan sát các hiện tượng của đời sống - Làm bài văn nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống. 3. Giáo dục: Tinh thần tự giác , tích cực trong ht. 4. Năng lực: Năng lực sử dụng ngôn ngữ, hợp tác, giao tiếp, giải quyết vấn đề, tự học, trình bày, nhận xét đánh giá..... II. Chuẩn bị: 1. Giáo viên: Giáo án, sách giáo khoa, các tư liệu liên quan... 2. Học sinh: Vở soạn, vở ghi, sách giáo khoa,... 3. Phương pháp: - Đọc; Đàm thoại; Thảo luận nhóm - Nêu vấn đề, giải quyết vấn đề III.Tiến trình bài dạy A. HĐ KHỞI ĐỘNG (5P) - Mục tiêu: + Kiểm tra bài cũ + Tạo tâm thế cho HS tiếp thu bài mới tốt hơn
19
+ Tạo tình huống có vấn đề, kích thích khả năng khám phá của học sinh. - Nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ - Phương thức HĐ : Cá nhân - Sản phẩm cần đạt: trả lời câu hỏi vào giấy nháp - Phương án KTĐG: HS đánh giá HS, GV đánh giá HS *Tiến trình hoạt động Trò chơi “ Ai nhanh hơn” Yêu cầu: - Tìm những vấn đề trong đời sống cần bàn luận hiện nay? Hình thức chơi: Chọn hai đội chơi. Mỗi đội cử ba người, lên bảng ghi ra những vấn đề trong đời sống cần bàn luận hiện nay. Trong khoảng 5 phút, đội nào tìm nhiều hơn, đội đó sẽ thắng. B. H Đ HÌNH THÀNH KIẾN THỨC: HĐ 1: Tìm hiểu các đề bài nl về một sự I.Tìm hiểu các đề bài việc hiệ tượng của đời sống. Mục tiêu: HS nắm được cấu tạo của đề bài, các cách nêu vấn đề nghị luận của đề bài. Nhiệm vụ : HS HĐ cá nhân tìm hiểu cấu trúc của đề bài. Phương thức HĐ : HĐ cá nhân. Phương tiện : SGK. Sản phẩm : Phiếu học tập. - Phương án KTĐG: HS đánh giá HS, GV đánh giá HS * Tiến trình hoạt động (1) Giao nhiệm vụ: - Các đề bài trên có điểm gì giống nhau? - Chỉ ra những điểm giống nhau đó ? - Sự khác nhau giữa các đề ? - Đề văn NL về VV, HT ĐS CÓ đđ gì? (2)H/s thực hiện nhiệm vụ -H/s thực hiện nhiệm vụ - Giống nhau: -GV quan sát + Đối tượng: là sự việc, hiện tượng đời sống (3)Báo cáo kết quả và trao đổi thảo + Phần nên yêu cầu: thường có mệnh luận nhóm cặp đôi.
20
- Gọi 1 nhóm báo cáo - Các nhóm còn lại nhận xét. (4) Đánh giá : GV đánh giá h/s thông qua quá trình HĐ và SP cuối cùng: - Chốt kiến thức:
lệnh (nêu suy nghĩ, nhận xét, ý kiến, bảy tỏ thái độ của mình) - Khác nhau: 1. + Có sự việc, hiện tượng tốt -> biểu dương, ca ngợi + Có sự việc, hiện tượng không tốt -> lưu ý, phê bình, nhắc... 2. + Có đề cung cấp sẵếnự việc,hiện tượng dưới dạng 1 truyện kể, mẫu tin để người làm bài sử dụng + Có đề không cung cấp nội dung sẵn mà chỉ gọi tên, người làm bài phải trình bày, mô tảụư việc, hiện tượng đó II.Tìm hiểu cách làm bài
HĐ 2: Tìm hiểu cách làm bài văn nl về một sự việc hiệ tượng của đời sống. Mục tiêu: HS nắm được bố cục, yêu cầu nội dung từng phần trong bố cục của bài văn nghị luận về một sự việc, hiện tượng của đs. Nhiệm vụ : HS HĐ cá nhân tìm hiểu cấu trúc của đề bài. Phương thức HĐ : HĐ nhóm nhỏ. Phương tiện : SGK. Sản phẩm : Phiếu học tập. - Phương án KTĐG: HS đánh giá HS, GV đánh giá HS * Tiến trình hoạt động (1) Giao nhiệm vụ: - Các đề bài trên có điểm gì giống nhau? - Chỉ ra những điểm giống nhau đó ? - Sự khác nhau giữa các đề ? - Đề văn NL về VV, HT ĐS CÓ đđ gì? (2)H/s thực hiện nhiệm vụ -H/s thực hiện nhiệm vụ -GV quan sát (3)Báo cáo kết quả và trao đổi thảo VD: Đề bài về tấm gương Phạm Văn. luận nhóm cặp đôi. Nghĩa - Gọi 1 nhóm báo cáo 1.Tìm hiểu đề, tìm ý:
21
- Các nhóm còn lại nhận xét. (4) Đánh giá : GV đánh giá h/s thông qua quá trình HĐ và SP cuối cùng: - Chốt kiến thức: Đọc đề bài trong sgk – 23 ? Muốn làm bài văn nghị luận phải qua những bước nào? (Tìm hiểu đề, tìm ý, lập dàn ý, viết bài, kiểm tra) Bước tìm hiểu đề cần tìm hiểu rõ ý ? (Tính chất,nhiệm vụ của đề’ Phạm Văn Nghĩa là ai? làm việc gì, ý nghĩa việc đó? Việc thành đoàn phát động phong trào học tập Phạm Văn Nghĩa có ý nghĩa như thế nào ? ) -> Nêu suy nghĩ về học tập Phạm VănNghĩa ? - GV giới thiệu khung, dàn ý trong SGK - HS cụ thể hoá các mục nhỏ thành dàn ý chi tiết theo các ý đã tìm ? - Chia nhóm 4 nhón MB, ý a, b, c - HS viết ĐV, trình bày ? - HS khác bổ sung ? GV nhận xét, kết luận. Nêu rõ các bước để làm 1 bài văn nghị luận về sự việc,hiện tượng đời sống? Đọc ghi nhớ ?
C. HĐ LUYỆN TẬP CỦNG CỐ: Mục tiêu: HS nhận diện, phân biệt sự việc hiện tượng trong xã hội đáng phải bàn luận. Nhiệm vụ : HS HĐ cá nhân. Phương thức HĐ : HĐ cá nhân. Phương tiện : SGK.
a. Nghĩa là người biết thương mẹ, giúp mẹ việc đồng áng b. Nghĩa là người biết kết hợp học và hành c. Nghĩa là người biết sáng tạo làm tời cho mẹ kéo d. Học tập Nghĩa là học tập yêu cha mẹ, học lao động, học cách kết hợp học -> hành, học sáng tạo – làm những việc nhỏ mà có ý nghĩa lớn 2.Lập dàn bài: (HS ghi khung bài trong SGK vào vở) - Mở bài: SGK - Thân bài: a. Phân tích ý nghĩa việc làm Phạm Văn Nghĩa: a, b, c b. Đánh gía việclàm Phạm Văn Nghĩa: d c. Đánh giá ý nghĩa việc phát động phong trào học tập Phạm Văn Nghĩa: + Tấm gương đời thường, bình thường ai cũng có thể làm dược + Từ 1 gương có thể nhiều người tốt -> xã hội tốt -> Tấm gương bình thường nhưng có ý nghĩa lớn - Kết bài: SGK 3.Viết bài: HS viết từng đoạn 4.Đọc lại bài, sửa chữa *Ghi nhớ: SGk – 24
22
Sản phẩm : Phiếu ht của hs. - Phương án KTĐG: HS đánh giá HS, GV đánh giá HS * Tiến trình hoạt động 1.Bài tập 1: Tìm bố cục của bài văn “ Bệnh lề mề” – tìm hiểu ở tiết học trước? -H/s đọc yêu cầu bài tập. -Hướng dẫn HS cách làm. -Trình bày trước lớp. -H/s nhận xét. -GV nhận xét đánh giá D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG: 3P Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức vừa tìm hiểu vào việc làm bài tập Nhiệm vụ : HS củng cố, khái quát nội dung bài học Phương thức HĐ : HĐ cá nhân. Phương tiện :Thông tin trong SGK. Sản phẩm : Hoàn thành vào vở bài tập Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV đánh giá nhận xét HS. h, Tiến trình hoạt động: GV chuyển giao nhiệm vụ: - Vẽ BDTD về những kiến thức trong tâm của bài học. - Lập dàn ý cho đề bài số 4- phần I, SGK – 22 E. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG: 2P Mục tiêu: HS tìm hiểu thêm những kiến thức có liên quan đến nội dung bài học, để hiểu sâu, hiểu rộng vấn đề mà mình vừa học. Nhiệm vụ : Về nhà tham khảo thêm tài liệu Phương thức HĐ : HĐ cá nhân. Phương tiện :Thông tin trên mạng, báo, đài... Sản phẩm : Hoàn thành vào vở bài tập Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV đánh giá nhận xét HS. Tiến trình hoạt động: GV chuyển giao nhiệm vụ: - Tìm một số bài viết hay về các sự việc hiện tượng đs hiện nay và phan tích cấu trúc? - Viết bài nghị luận về tình hình địa phương theo yêu cầu và cách làm SGK ( Về nhà thực hiện HĐ D và E) 23
Rút kinh nghiệm: ………………………………………………........…………………………………… ………… ………………………………………………………………………………………… …… Ngày 20/01/2021 _____________________________________________________________ Ngày soạn: 15/1/2021 Ngày dạy: TIẾT 96 . NGHỊ LUẬN VỀ MỘT VẤN ĐỀ TƯ TƯỞNG, ĐẠO LÍ I. Mục tiêu cần đạt: 1. Kiến thức: - Nắm được yêu cầu của bài văn nghị luận về một vấn đề tư tưởng , đạo lí. - Nhận diện một văn bản nghị luận XH về vấn đề tư tưởng đạo lí. 2 . Kĩ năng: - Rèn kĩ năng : Nhận diện, rèn luyện kĩ năng làm văn bản nghị luận xã hội về vấn đề tư tưởng, đạo lý. 3. Giáo dục: Tinh thần tích cực, tự giác trong học tập. 4. Năng lực: Năng lực sử dụng ngôn ngữ, hợp tác, giao tiếp, giải quyết vấn đề, tự học, trình bày, nhận xét đánh giá..... II. Chuẩn bị: 1. Giáo viên: Giáo án, sách giáo khoa, các tư liệu liên quan... 2.Học sinh: Vở soạn, vở ghi, sách giáo khoa,... 3. Phương pháp: - Đọc; Đàm thoại; Thảo luận nhóm - Nêu vấn đề, giải quyết vấn đề III.Tiến trình bài dạy A. HĐ KHỞI ĐỘNG (5P) - Mục tiêu: + Kiểm tra bài cũ + Tạo tâm thế cho HS tiếp thu bài mới tốt hơn + Tạo tình huống có vấn đề, kích thích khả năng khám phá của học sinh. - Nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ
24
- Phương thức HĐ : Cá nhân - Sản phẩm cần đạt: trả lời câu hỏi vào giấy nháp - Phương án KTĐG: HS đánh giá HS, GV đánh giá HS *Tiến trình hoạt động - Thế nào là Nghị luận về 1 sự việc, hiện tượng, đời sống ? Những nội dung chính cần có ( bố cục) của 1 bài nghị luận đời sống ? - HS trả lời -> hs nhận xét - GV: dẫn vào bài HĐ của thầy và trò Nội dung B. H Đ HÌNH THÀNH KIẾN THỨC: I.Tìm hiểu bài văn nghị luận về 1 vấn 20p đề tư tưởng, đạo lí - Mục tiêu: HS nắm được thế nào là nghị luận về một vấn đề tư tưởng đạo lý - Nhiệm vụ : Đọc và trả lời các câu hỏi tìm hiểu chung. - Phương thức h/động : HĐ chung cả lớp. - Phương tiện :Thông tin trong SGK. - Sản phẩm : Nội dung trả lời - Phương án KTĐG: HS đánh giá HS, GV đánh giá HS *Tiến trình hoạt động ? Đọc văn bản “ Tri thức là sức mạnh” 1.Ví dụ : “ Tri thức là sức mạnh” Văn bản trên bàn về vấn đề gì ? 2.Nhận xét : Vẳn bản có thể chia làm mấy/? chỉ ra nội a. Văn bản bàn về giá trị của tri thức khoa dung của mỗi phần và mối quan hệ của học và người trí thức chúng với nhau? b. Văn bản chia làm 3 phần - Mở bài ( đoạn 1): Nêu vấn đề - Thân bài ( gồm 2 đoạn ): Nêu 2 ví dụ ? Đánh dấu câu mang luận điểm chính Chứng minh tri thức là sức mạnh trong bài ? + 1 Đoạn nêu tri thức cứu 1 cỗ máy khoẻ số phận 1 đống phế liệu + Một đoạn: Nêu tri thức là sức mạnh của ? Các câu luận điểm đó đã nêu rõ ràng, cách mạng Bác Hồ đã thu hút người nhà dứt khoát ý kiến của người viết chưa? tri thức lớn theo Người. => tất cả các câu luận điểm đã nêu rõ ràng - Phần kết ( đoạn còn lại )
25
rứt khoát ý kiến của người viết về vấn đề.
Phê phán 1 số người không biết quý trọng tri thức, sử dụng không đúng chỗ? ? VB sử dụng phép lập luận nào là chính? c. Các câu có luận điểm : 4 câu/mởbài; - Phép lập luận chủ yếu : Chứng minh câu mở đầu + 2 câu kết đoạn 2; câu mở + Dùng sự thực thực tế để nêu vấn đề tư đoạn 3; câu mở đoạn vàcâu kết đoạn 4. tưởng, phê phán tư tưởng không biết d. Phép lập luận chủ yếu : Chứng minh trọng tri thức, dùng sai mục đích. 2. Sự khác nhau nghị luận về một sự việc ? Bài nghị luận về 1 vấn đề tư tưởng đạo hiện tượng đời sống – Nghị luận về một đức khác với bài nghị luận về 1 sự việc, vấn đề tư tưởng, đạo lý hiện tượng đời sống ? - Từ sự việc, hiện tượng đời sống mà nêu ra những vấn đề tư tưởng. - Từ tư tưởng, đạo lý, sau khi giải thích Đọc ghi nhớ Sgk – 36 phân tích thì vận dụng sự thật đời sống để chứng minh -> khẳng định hay phủ định vấn đề * Ghi nhớ: Sgk – 36 II.Luyện tập C. H Đ LUYỆN TẬP: 15p Mục tiêu: HS nhận diện, củng cố kiến thức vừa học. Nhiệm vụ : Vẽ sơ đồ tư duy thể hiện Phương thức HĐ :HĐ cặp đôi Phương tiện : SGK. Sản phẩm : câu trả lời của học sinh. Phương án KTĐG: HS đánh giá HS, GV đánh giá HS *Tiến trình hoạt động (1) Giao nhiệm vụ: HĐ cặp đôi trong 5 phút trả lời theo yêu cầu của sgk (2)H/s thực hiện nhiệm vụ Văn bản “Thời gian là vàng” a. Nghị luận về 1 vấn đề tư tưởng, đạo lý -H/s thực hiện nhiệm vụ -GV quan sát b. Văn bản nghị luận về giá trị của thời gian (3)Báo cáo kết quả và trao đổi thảo - Câu l điểm chính của từng đoạn luận nhóm cặp đôi. - Gọi 1 nhóm báo cáo - Các nhóm còn lại nhận xét. + Thời gian là sự sống
26
(4) Đánh giá : GV đánh giá h/s thông qua quá trình HĐ và SP cuối cùng: * GV nhận xét và chốt
+ Thời gian là thắng lợi + Thời gian là tiền bạc + Thời gianlà tri thức (Sau mỗi luận điểm là 1 dẫn chứng để chứng minh thuyết phục) c. Lập luận chủ yếu là phân tích và chứng minh (Luận điểm được triển khai theo lối: Phân tích những biểu hiện chứng tỏ thời gian là vàng, đưa dẫn chứng để chứng minh)
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG: 3P Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức vừa tìm hiểu vào việc làm bài tập Nhiệm vụ : HS củng cố, khái quát nội dung bài học Phương thức HĐ : HĐ cá nhân. Phương tiện :Thông tin trong SGK. Sản phẩm : Hoàn thành vào vở bài tập Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV đánh giá nhận xét HS. h, Tiến trình hoạt động: GV chuyển giao nhiệm vụ: -Lập dàn ý cho đề bài sau: Suy nghĩ từ truyện ngụ ngôn : Đẽo cầy giữa đường E. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG: 2P Mục tiêu: HS tìm hiểu thêm những kiến thức có liên quan đến nội dung bài học, để hiểu sâu, hiểu rộng vấn đề mà mình vừa học. Nhiệm vụ : Về nhà tham khảo thêm tài liệu Phương thức HĐ : HĐ cá nhân. Phương tiện :Thông tin trên mạng, báo, đài... Sản phẩm : Hoàn thành vào vở bài tập Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV đánh giá nhận xét HS. h, Tiến trình hoạt động: GV chuyển giao nhiệm vụ: - Tìm hiểu cách làm bài nghị luận về vấn đề tư tưởng đạo lý - Sưu tầm những bài viết về tư tưởng đạp lý và nêu nhận xét của em. ( Về nhà thực hiện yêu cầu của phần HĐ D và E) Rút kinh nghiệm:
27
……………………………………………… ……………………………………………… ………………………………………………………………………………………… …… Ngày 7/2/2021
____________________________________________________________ Ngày soạn: 12/1/2021 Ngày dạy: Tiết 97: Tập làm văn:CÁCH LÀM BÀI VĂN NGHỊ LUẬN VỀ MỘT VẤN ĐỀ TƯ TƯỞNG, ĐẠO LÝ. (Tiết 1) I. Mục tiêu cần đạt: 1. Kiến thức: - H/S hiểu và biết cách làm nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lí. 2. Kĩ năng: - Rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức đã học đẻ làm được bài văn nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lí. 3. Giáo dục: Tinh thần tích cực, tự giác trong học tập. 4. Năng lực: Năng lực sử dụng ngôn ngữ, hợp tác, giao tiếp, giải quyết vấn đề, tự học, trình bày, nhận xét đánh giá..... II. Chuẩn bị: 1. Giáo viên: Nghiên cứu soạn giảng 2. Học sinh: Lý thuyết văn nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lí... 3. Phương pháp: - Đọc; Đàm thoại; Thảo luận nhóm - Nêu vấn đề, giải quyết vấn đề III.Tiến trình bài dạy A. HĐ KHỞI ĐỘNG (5P) - Mục tiêu:
28
+ Kiểm tra bài cũ + Tạo tâm thế cho HS tiếp thu bài mới tốt hơn + Tạo tình huống có vấn đề, kích thích khả năng khám phá của học sinh. - Nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ - Phương thức HĐ : Cá nhân - Sản phẩm cần đạt: trả lời câu hỏi vào giấy nháp - Phương án KTĐG: HS đánh giá HS, GV đánh giá HS *Tiến trình hoạt động -Thế nào là nghị luận về một vấn đề tư tưởng đạo lí? -Yêu cầu về nội dung và hình thức của bài nghị luận này? -Trả lời câu hỏi phần luyện tập SGK trang 36 - GV dẫn vào bài: Sự cần thiết của việc bày tỏ ý kiến cá nhân, bàn bạc, nhận định đánh giá, về một vấn đề thuộc tư tưởng, đạo đức, lối sống của mỗi người trong cuộc sống xã hội. Cách làm cụ thể ntn chúng ta tìm hiểu trong bài học hôm nay B. HĐ HÌNH THÀNH KIẾN THỨC: 30P 1.Đề bài nghị luận về vấn đề tư tưởng đạo lý Hoạt động1: Tìm hiểu đề bài - Mục tiêu: HS nắm được các dạng đề nghị luận - Đọc 10 đề văn SGK về một vấn đề tư tưởng đạo lý a.Đề bài nghị luận về một vấn đề tư - Nhiệm vụ : Đọc và trả lời các câu hỏi tìm tưởng đạo lí: hiểu chung. - Phương thức h/động : HĐ chung cả lớp. - Phương tiện: 10 đề bài trong SGK. - Sản phẩm : Nội dung trả lời - Phương án KTĐG: HS đánh giá HS, GV đánh giá HS *Tiến trình hoạt động -Yêu cầu trình bày ý kiến, giải thích ? Đọc, tìm hiểu 10 đề bài SGK trang 51, 52. (Có bảng phụ ghi 10 đề bài treo trên bảng). chứng minh, so sánh, đối chiếu, phân tích tổng hợp để làm rõ vấn đề. ? Các đề bài trên có điểm gì giống nhau? (Đều nghị luận về một vấn đề thuộc lĩnh vực tư tưởng, đạo đức, lối sống) -Đề có lệnh hoặc đề mở. ? ở đề 1, đề 3, đề 10 cách hỏi có gì khác (có mệnh lệnh). ? HS tự đặt 1 số đề bài tương tự?
29
Hoạt động2: Cách làm bài nghị luận về ... - Mục tiêu: HS nắm được cách làm bài nghị luận về một vấn đề tư tưởng đạo lý - Nhiệm vụ : Đọc và trả lời các câu hỏi tìm hiểu chung. - Phương thức h/động : HĐ chung cả lớp. - Phương tiện: 10 đề bài trong SGK. - Sản phẩm : Nội dung trả lời - Phương án KTĐG: HS đánh giá HS, GV đánh giá HS *Tiến trình hoạt động *Đọc đề bài: Suy nghĩ về đạo lý “Uống nước nhớ nguồn” ? “Suy nghĩ” đòi hỏi người viết phải thể hiện những yêu cầu gì? (Thể hiện sự hiểu biết, sự đánh giá ý nghĩa của vấn đề này) ? Cụ thể đề yêu cầu gì (Giải thích đúng câu tục ngữ, thể hiện suy nghĩ nêu ý kiến về câu tục ngữ). ? Tìm hiểu đề phải chú trọng đến những yêu cầu gì của đề? G/V gợi ý: Khi tìm ý để giải quyết vấn đề ta thường nêu câu hỏi: Nghĩa là gì? Đúng, sai ntn? Có tác dụng ra sao? ý nghĩa ntn? H/S: Dùng những câu hỏi cho đề bài đã nêu để tìm ý? ? Dựa vào các ý đã tìm sắp xếp và lập thành một dàn bài? ? Mở bài cho đề bài trên ntn? (giới thiệu câu tục ngữ và nội dung đạo lí làm người, đạo lý cho toàn xã hội). ? Giải thích câu tục ngữ ntn? “Nước? Nguốn? Uống nước? Nhớ nguồn là nhớ về đâu? ” ? Nhận định, đánh giá của em về câu tục ngữ.
b.Cách làm bài nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lý:
+Bước 1: Tìm hiểu đề và tìm ý: *Tìm hiểu đề: -Chú trọng yêu cầu của đề -Thường là những câu tục ngữ, danh ngôn chú trọng ý nghĩa của các từ ngữ, hình ảnh. *Tìm ý: -Đặt những câu hỏi để tìm ý là gì? Như thế nào? Tại sao? tác dụng gì? ý nghĩa ra sao?..... -Mục đích: Phân chia vấn đề thành các luận điểm. +Bước 2: Lập dàn bài *Mở bài: Giới thiệu vấn đề tư tưởng, đạo lí cần bàn luận. *Thân bài: -Giải thích nội dung vấn đề rõ ràng -Chứng minh sự đúng, sai của tư tưởng đạo lí -Nhận định, đánh giá về tư tưởng đạo lí đó trong cuộc sống. *Kết bài: -Tổng hợp ý kiến, khẳng định lại vấn đề
30
(Câu tục ngữ nêu rõ nội dung gì? Có ý nghĩa gì? -Nêu nhận thức, tỏ ý hành động. có tác dụng ra sao?) ? Em có sự khẳng định vấn đề ntn? ý nghĩa lớn lao của vấn đề là gì? Bài học gì cho em qua đề bài trên? G/v: Nêu y/c +Y/c của việc tìm hiểu đề. +Y/c của việc lập dàn bài. +Trình bày miệng dàn bài cho đề đã nêu: (Dùng bảng phụ dàn bài cho đề bài đã nêu sau khi đã thống nhất) G/v: Nêu y/c về nhà (Chú ý: ở tiết 2 tiếp bước 3, bước 4) C. HĐ LUYỆN TẬP CỦNG CỐ: 5P: 5P Mục tiêu: HS nhận diện, củng cố kiến thức vừa học. Nhiệm vụ : lập dàn ý cho đề 7 trong 10 đề trên Phương thức HĐ : HĐ cặp đôi Phương tiện đề bài trong SGK. Sản phẩm : Bài làm của HS . Phương án KTĐG: HS đánh giá HS, GV đánh giá HS *Tiến trình hoạt động (1) Giao nhiệm vụ: ? Gọi HS đọc yêu cầu của đề bài? (2)H/s thực hiện nhiệm vụ -H/s thực hiện nhiệm vụ - TL cặp đôi ( tg 10 phút) (3)Báo cáo kết quả và trao đổi thảo luận nhóm cặp đôi. - Gọi 1 cặp đôi báo cáo - Các cặp đôi còn lại nhận xét. (4) Đánh giá : GV đánh giá h/s thông qua quá trình HĐ và SP cuối cùng: * GV nhận xét và chốt
31
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG: 3P Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức vừa tìm hiểu vào việc làm bài tập Nhiệm vụ : HS củng cố, khái quát nội dung bài học Phương thức HĐ : HĐ cá nhân. Phương tiện :Thông tin trong SGK. Sản phẩm : Hoàn thành vào vở bài tập Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV đánh giá nhận xét HS. h, Tiến trình hoạt động: GV chuyển giao nhiệm vụ: ? Viết bài hoàn chỉnh cho dàn ý trên E. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG: 2P Mục tiêu: HS tìm hiểu thêm những kiến thức có liên quan đến nội dung bài học, để hiểu sâu, hiểu rộng vấn đề mà mình vừa học. Nhiệm vụ : Về nhà tham khảo thêm tài liệu Phương thức HĐ : HĐ cá nhân. Phương tiện :Thông tin trên mạng, báo, đài... Sản phẩm : Hoàn thành vào vở bài tập Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV đánh giá nhận xét HS. h, Tiến trình hoạt động: GV chuyển giao nhiệm vụ: -Học và vận dụng các bước trong phần cách làm bài ở tiết 1. -Đọc tiếp SGK trang 53, 54 cho tiết 2 . ( Về nhà thực hiện HĐ D và E) IV. Rút kinh nghiệm: ……………………………………………… ………………………………………………
Ngày ....../1/2021
Ngày soạn: 12/1/2021 Ngày dạy: Tiết 98: Tập làm văn: CÁCH LÀM BÀI VĂN NGHỊ LUẬN VỀ MỘT VẤN ĐỀ TƯ TƯỞNG ĐẠO LÝ. (Tiết 2) I. Mục tiêu cần đạt: Như tiết 113
32
II. Chuẩn bị: 1. Giáo viên: Nghiên cứu soạn giảng 2. Học sinh: chuẩn bị bài theo hướng dẫn 3. Phương pháp: - Đọc; Đàm thoại; Thảo luận nhóm - Nêu vấn đề, giải quyết vấn đề III.Tiến trình bài dạy A. HĐ KHỞI ĐỘNG (5P) - Mục tiêu: + Kiểm tra bài cũ + Tạo tâm thế cho HS tiếp thu bài mới tốt hơn + Tạo tình huống có vấn đề, kích thích khả năng khám phá của học sinh. - Nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ - Phương thức HĐ : Cá nhân - Sản phẩm cần đạt: trả lời câu hỏi vào giấy nháp - Phương án KTĐG: HS đánh giá HS, GV đánh giá HS *Tiến trình hoạt động ? Đề bài nghị luận về một vấn đề tư tưởng đạo lí? ? Yêu cầu của các bước tìm hiểu đề, tìm ý và bước lập dàn bài cho bài văn nghị luận về một vấn đề tư tưởng đạo lí? -BT đã luyện tập. GV: Yêu cầu các bước tiếp theo để hoàn thiện yêu cầu cách làm bài nghị luận về một tư B. HĐ HÌNH THÀNH KIẾN THỨC: 30P - Mục tiêu: HS nắm được cách làm bài nghị luận +Bước 3: Viết bài: về một vấn đề tư tưởng đạo lý a.Mở bài: - Nhiệm vụ : Thực hiện các yêu cầu của giáo - Có nhiều cách mở bài. viên b.Thân bài: - Phương thức h/động : HĐ chung cả lớp, cá -Những ý cần viết, mỗi ý hình thành nhân. một đoạn văn. - Phương tiện :Thông tin trong SGK. +Giải thích chứng minh vấn đề của đề - Sản phẩm : Nội dung trả lời bài. - Phương án KTĐG: HS đánh giá HS, GV đánh +Nhận định, đánh giá, khẳng định vấn giá HS đề. *Tiến trình hoạt động -Đề bài: Suy nghĩ về đạo lí “Uống nước nhớ nguồn”
33
+Đọc VD phần mở bài trang 53 (SGK) ? Có nhiều cách mở bài; Đó là những cách mở bài nào? ? Những ý cần bàn luận cho đề bài là gì? (Giải thích nội dung câu tục ngữ) ? Những nhận định đánh giá câu tục ngữ? (Câu tục ngữ là lời dạy, lời khuyên; Câu tục ngữ có nhiều lớp nghĩa) ? Có sự khẳng định gì về câu tục ngữ? Nhiệm vụ của mỗi người là gì qua học câu tục ngữ? ? Trong bài nghị luận cần những yêu cầu gì về lời văn và việc liên kết đoạn? ? Đọc phần C (Kết bài) SGK Trang 54 ? Y/c của phần kết bài là gì? ? Sự cần thiết của bước 4 ntn? ? Giúp em sửa được những lỗi gì trong quá trình viết bài văn ? ? Muốn làm tốt bài văn nghị luận về một vấn đề tư tưởng đạo lí cần chú ý vận dụng các phép lập luận gì? ? Yêu cầu dàn bài cho bài văn nghị luận này. C. HĐ LUYỆN TẬP CỦNG CỐ: 5P Mục tiêu: HS nhận diện, củng cố kiến thức vừa học. Nhiệm vụ : làm các bài tập trong sgk Phương thức HĐ : HĐ cá nhân. Phương tiện : SGK. Sản phẩm : câu trả lời của học sinh. Phương án KTĐG: HS đánh giá HS, GV đánh giá HS *Tiến trình hoạt động
-Lời văn chặt chẽ, mạch lạc và biểu cảm sống động. -Thực hiện việc liên kết các đoạn văn để có tính thống nhất, hoàn chỉnh. C.Kết bài: -Đi từ nhận thức đến hành động. -Có tính chất tổng kết. +Bước 4: Đọc lại bài viết và sửa chữa. *Ghi nhớ: -Ngoài các yêu cầu chung cần chú ý vận dụng các phép lập luận giải thích, chứng minh, phân tích, tổng hợp cho dạng nghị luận này. -Yêu cầu về dàn bài cho bài văn. (Đọc ghi nhớ trang 54 SGK).
II.Luyện tập: 10p
* Phân biệt điểm giống và khác của văn bản NL về 1 HTĐS và TTĐL: 1. Giống: Đều là văn bản nghị luận. 2. Khác: - NL về HTĐS: Xuất phát từ sự thực đời sống mà nêu ra tư tưởng, bày tỏ thái độ. - NLVTTĐL: Xuất phát từ tương tưởng đạo lý, được giải thích, phân tích
34
thì vận dụng các sự việc, thực tế của đời sống để chứng minh, nhằm khẳng định hoặc phủ định một tư tưởng nào đó. -Làm dàn bài cho đề 7 ở mục I “Tinh thần tự học” -Yêu cầu HS biết giải thích, phân tích để tìm ý cho đề bài. -Lập được dàn bài rõ 3 phần.
H/S: Đọc đề 7 trong SGK. ? Y/c tìm ý gì để làm rõ vấn đề tinh thần tự học. VD: Giải thích rõ thế nào là tự học? VD: Cần có tinh thần tự học ntn? VD: ý nghĩa lớn lao của vấn đề này? G/V: Nêu y/c phần củng cố. Chú ý: +Các bước làm bài văn. +Y/c về lời văn. +Y/c về dùng các phép lập luận cho bài văn. - HS trả lời -> hs khác nhận xét - GV nhận xét -> chốt D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG: 3P Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức vừa tìm hiểu vào việc làm bài tập Nhiệm vụ : HS củng cố, khái quát nội dung bài học Phương thức HĐ : HĐ cá nhân. Phương tiện :Thông tin trong SGK. Sản phẩm : Hoàn thành vào vở bài tập Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV đánh giá nhận xét HS. h, Tiến trình hoạt động: GV chuyển giao nhiệm vụ: ? Nêu rõ yêu cầu của các bước làm một bài văn nghị luận về tư tưởng đạo lí? ? Viết bài cho đề đã luyện tập E. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG: 2P Mục tiêu: HS tìm hiểu thêm những kiến thức có liên quan đến nội dung bài học, để hiểu sâu, hiểu rộng vấn đề mà mình vừa học. Nhiệm vụ : Về nhà tham khảo thêm tài liệu Phương thức HĐ : HĐ cá nhân. Phương tiện :Thông tin trên mạng, báo, đài... Sản phẩm : Hoàn thành vào vở bài tập Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV đánh giá nhận xét HS. h, Tiến trình hoạt động: GV chuyển giao nhiệm vụ:
35
Viết bài đề 9 SGK Trang 52 ( Về nhà thực hiện HĐ D và E) IV. Rút kinh nghiệm: ……………………………………………… Ngày ....../1/2021
____________________________________________________________ Ngày soạn: 18/1/2021 Ngày dạy: Bài 19: TIẾT 99: Đọc - hiểu văn bản: TIẾNG NÓI CỦA VĂN NGHỆ (Trích) (Nguyễn Đình Thi) I. Mục tiêu cần đạt: 1. Kiến thức: - Hiểu được nội dung của văn nghệ và sức mạnh kỳ diệu của nó đối với đời sống con người. - Biết cách tiếp cận văn bản nghị luận trong lĩnh vực văn học nghẹ thuật - Nghệ thuật lập luận của nhà văn Nguyễn Đình Thi trong văn bản. 2. Kĩ năng: - Rèn kĩ năng đ ọc - hiểu vă n bản nghị luận . - Rèn luyện thêm cách viết một văn bản nghị luận. - Thể hiện những suy nghĩ, tình cảm về một tác phẩm văn nghệ. 3. Giáo dục - Thái đô đúng với văn nghệ, yêu và có hứng thú tìm hiểu các tác phẩm văn nghệ. 4. Năng lực: Năng lực sử dụng ngôn ngữ, hợp tác, giao tiếp, giải quyết vấn đề, tự học, trình bày, nhận xét đánh giá..... II. Chuẩn bị: - Giáo viên: Chân dung Nguyễn Đình Thi, toàn văn bài viết. - Học sinh: Tìm đọc toàn văn bài viết trong mấy vấn đề về văn học, hoặc tuyển tập Nguyễn Đình Thi (tập3). - Phương pháp: - Đọc; Đàm thoại; Thảo luận nhóm - Nêu vấn đề, giải quyết vấn đề III.Tiến trình bài dạy A. HĐ KHỞI ĐỘNG (5P) - Mục tiêu: + Tạo tâm thế cho HS tiếp thu bài mới tốt hơn
36
+ Tạo tình huống có vấn đề, kích thích khả năng khám phá của học sinh. - Nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ - Phương thức HĐ : Cá nhân - Sản phẩm cần đạt: trả lời câu hỏi vào giấy nháp - Phương án KTĐG: HS đánh giá HS, GV đánh giá HS * Tiến trình hoạt động ? Qua vb “Bàn về đọc sách”, Tg Chu Quang Tiềm đã khuyên chúng ta nên chọn sách và đọc sách ntn? Về HT NT của vb có điểm gì đặc sắc? Em đã học theo lời khuyên ấy đến đâu? * Gợi ý: - Sách là 1 kho tàng quý báu của nhân loại tích luỹ từ bao đời nay. - Đọc sách là 1 con đường quan trọng để tích luỹ nâng cao học vấn. - Phải biết chọn sách mà đọc, đọc ít mà chắc còn hơn đọc nhiều mà rỗng – vừa đọc vừa phải nghiền ngẫm. - Cần kết hợp giữa đọc rộng với đọc sâu, giữa đọc sách thường thức với đọc sách chuyên môn. - Đọc sách phải có kế hoạch, có mđ cụ thể. ? Viết ra giấy các loại hình văn nghệ mà em biết? Phương pháp GV: Văn nghệ có nd và sức mạnh độc đáo ntn? Nhà nghệ sĩ sáng tác tp ấy với mđ gì? Văn nghệ đến với người tiếp nhận, đối với quần chúng nhân dân = con đường nào? Nhà văn Nguyễn Đình Thi đã góp phần trả lời những câu hỏi đó qua VB NL giàu sức thuyết phục “Tiếng nói của văn nghệ”. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC HĐ I: Đọc, tìm hiểu chung. - Mục tiêu: HS nắm được những nét chính về tác giả, hoàn cảnh sáng tác tác phẩm, bước đầu nắm được bố cục của văn bản. - Nhiệm vụ : Đọc và trả lời các câu hỏi tìm hiểu chung. - Phương thức HĐ : HĐ chung cả lớp. - Phương tiện :Thông tin trong SGK.
Nội dung
I-Giới thiệu chung:
1. Tác giả: Nguyễn Đình Thi (1924-2003) - Quê ở Hà Nội - Năm 1996 Ông được Nhà
37
- Sản phẩm : Nội dung trả lời (1) Giao nhiệm vụ: Đọc và trả lời các câu hỏi tìm hiểu chung theo gợi ý. (2)H/s thực hiện nhiệm vụ: -H/s thực hiện nhiệm vụ tyheo hệ thống câu hỏi gợi tìm vủa GV. (4) Đánh giá, chốt kiến thức : - Thái độ, sự tập trung của HS. ? Dựa vào phần chú thích * trong SGK, hãy giới thiệu những nét chính về tác giả. - HĐ văn nghệ khá đa dạng: làm thơ, viết văn, soạn kịch, sáng tác nhạc, viết lý luận phê bình…
nước tặng giải thưởng Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật.
2. Tác phẩm a,Hoàn cảnh ra đời của tiểu luận “Tiếng nói của văn nghệ”. ?Cho biết hoàn cảnh ra đời của văn bản. Năm 1948, thời kỳ chúng ta đang xây dựng một nền - Viết năm 1948. văn học nghệ thuật mới đậm đà tính dân tộc đại chúng, - In trong cuốn “Mấy vấn đề gắn bó với cuộc kháng chiến vĩ đại của nhân dân: văn học”(XB năm 1956). Kháng chiến chống Pháp. b,Thể loại : Tiểu nghị luận - In trong cuốn “Mấy vấn đề văn học”(XB năm 1956). c, PTBĐ:Nghị luận Chú ý các chú thích 1,2,3,4,6,11. ? Xác định kiểu văn bản. - Kiểu văn bản nghị luận về một vấn đề văn nghệ. d,Bố cục: ( 2 phần) ? VB (trích) được chia làm mấy phần, nêu luận điểm của từng phần. - 2 phần: (1): Từ đầu đến “một cách sống của tâm hồn”. Trình bày luận điểm: Nội dung của văn nghệ: cùng với thực tại khách quan, nội dung của văn nghệ còn là nhận thức mới mẻ, là tất cả tư tưởng tình cản của cá nhân nghệ sỹ. Mỗi tác phẩm văn nghệ lớn là một cách sống của tâm hồn, từ đó làm thay đổi hẳn mắt ta nhìn, óc ta nghĩ” (2): Còn lại: Sức mạnh kỳ diệu của văn nghệ. Với 2 luận điểm: (1) - Tiếng nói của văn nghệ rất cần thiết đối với đời
38
sống của con người, nhất là trong hoàn cảnh chiến đấu, sản xuất vô cùng gian khổ của dân tộc ta ở những năm đầu kháng chiến. (2)- Văn nghệ có khả năng cảm hoá , sức mạnh lôi cuốn của nó thật là kỳ diệu bởi đó là tiếng nói của tình cảm, tác động tới mỗi con người qua những rung cảm sâu xa từ trái tim. ? Nhận xét về bố cục , hệ thống luận điểm của văn bản. - Các phần trong văn bản có sự liên kết chặt chẽ, mạch lạc, các luận điểm vừa có sự giải thích cho nhau, vừa được tiếp xúc tự nhiên theo hướng ngày càng phân tích sâu sức mạnh đặc trưng của văn nghệ. HĐ 2: Tìm hiểu văn bản 1-Nội dung của văn nghệ: - Mục tiêu: + Hiểu được nội dung của văn nghệ: Văn nghệ không chỉ phản ánh thực tại khách quan mà còn thể hiện tư tưởng, tình cảm của nghệ sỹ. + Từ đó thấy được nhiệm vụ khi phân tích , cảm nhận một tác phẩm văn nghệ. - Nhiệm vụ : HS HĐ nhóm tìm luận điểm, các luận cứ tg dùng để làm sáng tỏ luận điểm. - Phương thức HĐ : HĐ nhóm nhỏ(cặp đôi). - Phương tiện : SGK. - Sản phẩm : Phiếu học tập. - Phương án KTĐG: HS đánh giá HS, GV đánh giá HS * Tiến rình hoạt động: (1) Giao nhiệm vụ: - Theo dõi văn bản: Phần 1(Từ đầu đến Nguyễn Du hay Tônx Tôi). - HĐ nhóm nhỏ tong 5phút, tìm luận điểm và các luận cứ về nội dung của tác phẩm văn nghệ. (2)H/s thực hiện nhiệm vụ -H/s thực hiện nhiệm vụ. -GV quan sát
II-Tìm hiểu văn bản: 1-Nội dung của văn nghệ: *Luận điểm: “Tác phẩm nghệ thuật …góp vào đời sống xung quanh” =>Văn nghệ không chỉ phản ánh thực tại khách quan mà còn thể hiện tư tưởng, tình cảm của nghệ sỹ, thể hiện đời sống tinh thần của cá nhân người sáng tác.
39
(3)Báo cáo kết quả và trao đổi thảo luận nhóm cặp đôi. - Gọi 1 nhóm báo cáo - Các nhóm còn lại nhận xét. (4) Đánh giá : GV đánh giá h/s thông qua quá trình HĐ và SP cuối cùng: GV: - Chốt kiến thức dựa trên một sản phẩm tốt nhất của nhóm. - Luận điểm : “Tác phẩm nghệ thuật nào …góp vào đời sống xung quanh” - Để làm sáng tỏ luận điểm trên, tác giả đã: *Đưa ra 2 dẫn chứng: (1)-Hai câu thơ tả cảnh mùa xuân trong “truyện Kiều” với lời bình: -Hai câu thơ làm chúng ta rung động với cái đẹp lạ lùng mà tác giả đã miêu tả. -“ cảm thấy trong lòng ta có những sự sống tươi trẻ luôn luôn tái sinh ấy”. Đó chính là lời gửi, lời nhắn - một trong những nội dung của “truyện Kiều”. (2)-Cái chết thảm khốc của An-na Ca rê- nhi na(Trong tiểu thuyết cùng tên của L. Tônx tôi) làm cho người đọc “đầu óc bâng khuâng nặng những suy nghĩ trong lòng còn vương vấn những vui buồn không bao giờ quên được nữa . Đó chính là lời gửi, lời nhắn của L.Tônx tôi. - Nhận xét về cách lập luận của tác giả: Chọn lọc đưa 2. Lời gửi của nghệ thuật: ra 2 dẫn chứng tiêu biểu, dẫn ra từ 2 tác phẩm nổi tiếng của 2 tác giả vĩ đại của văn học dân tộc và thế giới cùng với những lời phân tích bình luận sâu sắc. HĐ 3: Tìm hiểu lời gửi của nghệ thuật. - Mục tiêu: HS nắm được điều tác giả gửi gắm đằng sau tác phẩm nt của mình là những gì. - Nhiệm vụ : Đọc và trả lời các câu hỏi tìm hiểu chung. - Phương thức HĐ : HĐ chung cả lớp.
40
- Phương tiện :Thông tin trong SGK. - Sản phẩm : Nội dung trả lời - Phương án KTĐG: HS đánh giá HS, GV đánh giá HS * Tiến rình hoạt động: - Tiếp tục theo dõi phần (đoạn văn từ “Lời gửi của nghệ thuật đến một cách sống của tâm hồn”) ? Theo tác giả, lời gửi của nghệ thuật, ta cần hiểu như thế nào cho đúng. ? Để thuyết phục người đọc người nghe, tác giả đưa ra những dẫn chứng nào. Đưa ra 2 dẫn chứng(“Truyện Kiều”, tiểu thuyết “An-na Ca-rê-nhi-na”) Tác phẩm văn nghệ không cất lên những lời thuyết lý khô khan mà chứa đựng tất cả những say sưa, vui buồn, yêu ghét, mơ mộng của nghệ sỹ. Nó mang đến cho chúng ta bao rung động, ngỡ ngàng trước những điều tưởng chừng đã rất quen thuộc. (Những bộ môn khoa học khác như: Lịch sử , địa lý… khám phá , miêu tả và đúc kết bộ mặt tự nhiên hay xã , hội các quy luật khách quan. Văn nghệ tập chung khám phá thể hiện chiều sâu tính cách , số phận con người, thế giới bên trong tâm lý , tâm hồn con người.)? ? Vậy lời gửi của nghệ thuật, hiểu một cách ngắn gọn nhất là gì? C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP: 5P, CỦNG CỐ - Mục tiêu: + Vận dụng kiến thức trong phần phân tích văn bản để giải quyết yêu cầu của bài tập - Nhiệm vụ: HS làm bài tập - Phương thức HĐ : Cá nhân, nhóm - Sản phẩm cần đạt: trả lời câu hỏi vào vở bài tập. - Phương án KTĐG: HS đánh giá HS, GV đánh giá HS - Tiến trình hoạt động * Chuyển giao nhiệm vụ: 1.Bài tập 1
“Lời gửi của nghệ thuật không những là một bài học luận lí hay một triết lý về đời người hay những lời khuyên xử thế hay một sự thực tâm lý hoặc xã hội”. - Lời gửi của nghệ thuật còn là tất cả những say sưa, vui buồn, yêu ghét, mơ mộng, phấn khích…”
*Nội dung của văn nghệ là hiện thực mang tính cụ thể sinh động, là đời sống tình cảm của con người qua cái nhìn và đời sống tình cảm có tính cá nhân của người nghệ sỹ.
41
- Nội dung của văn nghệ khác với nội dung của các bộ Nội dung của văn nghệ còn là môn khoa học xã hội khác ở những điểm nào. dung cảm là nhận thức của người tiếp nhận .Nó sẽ được 2.Bài tập 2 mở rộng , phát huy vô tận qua thế hệ người đọc, người xem. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG: 3P Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức vừa tìm hiểu vào việc làm bài tập Nhiệm vụ : HS củng cố, khái quát nội dung bài học Phương thức HĐ : HĐ cá nhân. Phương tiện :Thông tin trong SGK. Sản phẩm : Hoàn thành vào vở bài tập Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV đánh giá nhận xét HS. h, Tiến trình hoạt động: GV chuyển giao nhiệm vụ: ? Chỉ ra nội dung của truyện ngắn Làng của KL ? E. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG: 2P Mục tiêu: HS tìm hiểu thêm những kiến thức có liên quan đến nội dung bài học, để hiểu sâu, hiểu rộng vấn đề mà mình vừa học. Nhiệm vụ : Về nhà tham khảo thêm tài liệu liên quan bài học. Phương thức HĐ : HĐ cá nhân. Phương tiện :Thông tin trên mạng, báo, đài... Sản phẩm : Hoàn thành vào vở bài tập Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV đánh giá nhận xét HS. h, Tiến trình hoạt động: GV chuyển giao nhiệm vụ: -Về nhà học bài và trả lời các câu hỏi còn lại trong bài. -Đọc trước bài: TIẾNG NÓI CỦA VĂN NGHỆ (tiếp) ( Về nhà thực hiện HĐ D và E)
42
IV. Rút kinh nghiệm: ……………………………………………… ……………………………………………… ……………………………………………… Ngày 10/1/2021
__________________________________________________ Ngày soạn: 9/1/2021 Ngày dạy: Bài 19. TIẾT 100: Đọc - hiểu văn bản:TIẾNG NÓI CỦA VĂN NGHỆ (TIẾP) (Nguyễn Đình Thi) I. Mục tiêu cần đạt: 1. Kiến thức: - Hiểu được nội dung của văn nghệ và sức mạnh kỳ diệu của nó đối với đời sống con người. - Biết cách tiếp cận văn bản nghị luận trong lĩnh vực văn học nghẹ thuật - Nghệ thuật lập luận của nhà văn Nguyễn Đình Thi trong văn bản. 2 . Kĩ năng: -Rèn kĩ năng đọc - hiểu văn bản nghị luận . - Rèn luyện thêm cách viết một văn bản nghị luận. - Thể hiện những suy nghĩ, tình cảm về một tác phẩm văn nghệ. 3. Giáo dục - Thái đô đúng với văn nghệ, yêu và có hứng thú tìm hiểu các tác phẩm văn nghệ. 4. Năng lực: Năng lực sử dụng ngôn ngữ, hợp tác, giao tiếp, giải quyết vấn đề, tự học, trình bày, nhận xét đánh giá..... II. Chuẩn bị: Giáo viên: - Giáo án, sách giáo khoa, các tư liệu liên quan... - Sưu tầm toàn văn bài viết trong “ Mấy vấn đề về văn học” hoặc “Tuyển tập Nguyễn Đình Thi” (tập III)
43
Học sinh: Vở soạn, vở ghi, sách giáo khoa,... Phương pháp: - Đọc; Đàm thoại; Thảo luận nhóm - Nêu vấn đề, giải quyết vấn đề III.Tiến trình bài dạy A. HĐ KHỞI ĐỘNG (5P) - Mục tiêu: + Kiểm tra bài cũ + Tạo tâm thế cho HS tiếp thu bài mới tốt hơn + Tạo tình huống có vấn đề, kích thích khả năng khám phá của học sinh. - Nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ - Phương thức HĐ : Cá nhân - Sản phẩm cần đạt: trả lời câu hỏi vào giấy nháp - Phương án KTĐG: HS đánh giá HS, GV đánh giá HS * Tiến trình hoạt động ?Hãy giới thiệu về TG Nguyễn Đình Thi và VB “Tiếng nói văn nghệ”? * Gợi ý: - Nguyễn Đình Thi (1924- 2003), quê ở Hà Nội. Ông là 1 nghệ sĩ đa tài Ông từng làm thơ, viết văn, sáng tác nhạc, soạn kịch, viết lí luận phê bình và dường như ở lĩnh vực nào ông cũng có những đóng góp đáng ghi nhận. Đặc biệt Nguyễn Đình Thi là nghệ sĩ có tinh thần tiên phong trong việc tìm tòi và đổi mới NT, nhất là lĩnh vực thơ ca. + Ông được Nhà nước trao tặng Giải thưởng HCM về VH NT năm 1996. - TP được viết 1948 tại chiến khu Việt Bắc trong thời kì đầu KC chống Pháp, khi chúng ta đang XD nền văn nghệ mới đậm đà tinh thần DT, KH, đại chúng gắn bó với cuộc KC vĩ đại của toàn dân. Trong hoàn cảnh và trình độ văn nghệ khi ấy, ta càng thấy được sự sâu sắc của nhà văn trẻ 24 tuổi - đại biểu QH khoá đầu tiên. Phương pháp Nội dung - Nhà văn Lỗ Tấn người Trung Quốc là người đã bỏ cả nghề y chuyển sang viết văn vì ông cho rằng văn học có thể chữa được căn bệnh tinh thần của người dân TQ đương thời. Và mỗi tác phẩm của ông ra đời là một liều thuốc có thể “ cải biến tinh thần” của quần chúng. Tại sao vậy? ? Từ đó em hãy cho biết sức mạnh của tác phẩm văn nghệ theo suy nghĩ của em? (1)Giao nhiệm vụ
44
-GVgiao nhiệm vụ cho h/s -H/s làm việc cá nhân. (2)H/s thực hiện nhiệm vụ --H/s thực hiện nhiệm vụ -GV quan sát (3)Báo cáo kết quả và trao đổi thảo luận - Gọi 1 hsbáo cáo - Gọi một đến 2 hs nhận xét. (4) Đánh giá : GV đánh giá h/s thông qua quá trình HĐ và SP cuối cùng GV: Tiết trước , chúng ta đã cùng tìm hiểu nội dung phản ánh của văn nghệ. Giờ học này, chúng ta tiếp tục tìm hiểu phần còn lại của văn bản , để thấy được sức mạnh kỳ diệu của nó đối với đời sống con người. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC HĐ I: Tìm hiểu sức mạnh kì diệu của văn nghệ đối với đời sống con người. - Mục tiêu: HS nắm được sức mạnh kì diệu của văn nghệ đối với đời sống con người: làm cho thay đổi hẳn mắt ta nhìn, óc ta nghĩ; văn nghệ tác động vào tư tưởng tìn cảm của con người, cảm hóa, hướng con người tới những giá trị tốt đẹp. - Nhiệm vụ : HS HĐ nhóm tìm luận điểm, các luận cứ tg dùng để làm sáng tỏ luận điểm. - Phương thức HĐ : HĐ nhóm – cặp đôi. - Phương tiện : SGK. - Sản phẩm : Phiếu học tập. - Phương án KTĐG: HS đánh giá HS, GV đánh giá HS * Tiến trình hoạt động (1) Giao nhiệm vụ: - Theo dõi văn bản: Phần 2(Chú ý đoạn văn “ chúng ta nhận của những nghệ sĩ….cách sống của tâm hồn”). (HĐN- 5phút) ? Tìm luận điểm và các luận cứ về sức mạnh của
II-Tìm hiểu văn bản: 1-Nội dung của văn nghệ 2-Sức mạnh kì diệu của văn nghệ đối với đời sống con người.
45
văn nghệ. ? Vì sao con người cần đến tiếng nói của văn nghệ? ? Lấy VD từ các tác phẩm văn nghệ đã được học và đọc thêm để làm sáng tỏ. ( Các bài thơ “ánh trăng” của Nguyễn Duy, “Bài học đường đời đầu tiên” ( trích “Dế Mèn phiêu lưu ký”) của Tô Hoài, “Bức tranh của em gái tôi”-của Tạ Duy Anh.) (2)H/s thực hiện nhiệm vụ -H/s thực hiện nhiệm vụ. -GV quan sát (3)Báo cáo kết quả và trao đổi thảo luận nhóm cặp đôi. - Gọi 1 nhóm báo cáo - Các nhóm còn lại nhận xét. (4) Đánh giá : GV đánh giá h/s, chốt kiến thức : -Luận điểm: “Mỗi tác phẩm lớn như rọi vào bên trong chúng ta một ánh sáng riêng…làm cho thay đổi hẳn mắt ta nhìn, óc ta nghĩ ”. - Luận cứ: + Văn nghệ với đời sống quần chúng nhân dânnhững con người Việt Nam đang chiến đấu,sản xuất trong thời kì đầu của cuộc kháng chiến chống Pháp: “ những người rất đông …bị tù trung thân trong cuộc đời u tối, vất vả không mở được mắt” thì tiếng nói của văn nghệ là sợi dây buộc chặt họ với cuộc đời thường bên ngoài , với tất cả những sự sống, hoạt động, những vui buồn gần gũi. +Văn nghệ góp phần làm tươi mát sinh hoạt khắc khổ hàng ngày, giữ cho cuộc đời luôn vui tươi. Tác phẩm văn nghệ hay giúp cho con người luôn vui lên, biết rung cảm và ước mơ trong cuộc đời còn lắm vất vả cực nhọc. + Tác phẩm văn nghệ lay động cảm xúc,đi vào nhận thức, tâm hồn chúng ta qua con đường tình
*Con người cần đến tiếng nói của văn nghệ: -“Mỗi tác phẩm lớn như rọi vào bên trong chúng ta một ánh sáng riêng…làm cho thay đổi hẳn mắt ta nhìn, óc ta nghĩ ”. Văn nghệ giúp cho chúng ta được cuộc sống đầy đủ hơn, phong phú hơn với cuộc đời, với chính mình. Nếu không có văn nghệ thì cuộc sống tinh thần thật nghèo nàn, buồn tẻ tù túng *Bản chất của văn nghệ: -Là “tiếng nói tình cảm”. Tác phẩm văn nghệ chứa đựng “ tình yêu ghét, niềm vui buồn” của con người chúng ta trong đời sống thường ngày. – Nghệ thuật còn nói nhiều với tư tưởng” nhưng là tư tưởng không khô khan, trừu tượng mà lắng sâu, thấm vào những cảm xúc , những nỗi niềm. *Con đường đến với người tiếp nhận, tạo nên sức mạnh kì diệu
46
cảm… -“nghệ thuật không đứng ngoài trỏ vẽ cho ta đường đi, nghệ thuật vào đốt lửa trong lòng chúng ta, khiến chúng ta phải tự bước lên trên đường ấy”. Đến với một tác phẩm văn nghệ, chúng ta được sống cùng cuộc sống miêu tả trong đó, được yêu, ghét, vui, buồn, đợi chờ…cùng các nhân vật và người nghệ sĩ. - Nhận xét về nghệ thuật lập luận của T/G: cách viết giàu hình ảnh, dẫn chứng phong phú, sát thực, giọng văn say sưa chân thành. Sức thuyết phục cao.
của văn nghệ: Văn nghệ giúp mọi người tự nhận thức mình, tự xây dựng mình. Như vậy văn nghệ thực hiện các chức năng của nó một cách tự nhiên có hiệu quả lâu bền và sâu sắc. -Nghệ thuật lập luận: cách viết giàu hình ảnh, dẫn chứng phong phú, sát thực, giọng văn say sưa chân thành. Sức thuyết phục cao. III.Tổng kết:
HĐ 2: Tổng kết - Mục tiêu: HS nắm được nội dung chính của văn bản; nghệ thuật lập luận của tác giả về bố cục, cách dẫn dắt, cách sd luận điểm, luận cứ. - Nhiệm vụ : HS HĐ cặp đôi vẽ BDTD thể hiện nghững nd và nt của văn bản. - Phương thức HĐ : HĐ cặp đôi. - Phương tiện : SGK. - Sản phẩm : Phiếu học tập. - Phương án KTĐG: HS đánh giá HS, GV đánh giá HS * Tiến trình hoạt động (1) Giao nhiệm vụ: HS HĐ cặp đôi vẽ BDTD thể hiện nghững nd và nt của văn bản trong 3 phút. (2)H/s thực hiện nhiệm vụ -H/s thực hiện nhiệm vụ. -GV quan sát (3)Báo cáo kết quả và trao đổi thảo luận nhóm cặp đôi. - Gọi 1 nhóm báo cáo - Các nhóm còn lại nhận xét. (4) Đánh giá : GV đánh giá h/s, chốt kiến thức :
1-Nghệ thuật - Bố cục chặt chẽ, hợp lý, cách dẫn dắt tự nhiên. - Cách viết giàu hình ảnh, nhiều dẫn chứng về thơ văn và về đời sống thực tế. -Giọng văn toát lên lòng chân thành, niềm say sưa, đặc biệt hứng dâng cao ở phần cuối. 2-Nội dung Văn nghệ nối sợi dây đồng cảm kì diệu giữa nghệ sĩ với bạn đọc thông qua những rung động mãnh liệt, sâu xa của trái tim. Văn nghệ giúp con người được sống phong phú hơn và tự hoàn thiện nhân cách , tâm hồn mình. * Ghi nhớ (SGK 17)
47
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP: 5P CỦNG CỐ - Mục tiêu: + Vận dụng kiến thức trong phần phân tích văn bản để giải quyết yêu cầu của bài tập - Nhiệm vụ: HS làm bài tập - Phương thức HĐ : Cá nhân - Sản phẩm cần đạt: trả lời câu hỏi vào vở bài tập. - Phương án KTĐG: HS đánh giá HS, GV đánh giá HS - Tiến trình hoạt động * Chuyển giao nhiệm vụ: 1.Bài tập 1: Vẽ bản đồ tư duy thể hiện sức mạnh kì diệu của văn nghệ với đời sống con người. 2.Bài tập 2: Cách viết bài văn nghị luận qua văn bản của Nguyễn Đình Thi. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG: 3P Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức vừa tìm hiểu vào việc làm bài tập Nhiệm vụ : HS củng cố, khái quát nội dung bài học Phương thức HĐ : HĐ cá nhân. Phương tiện :Thông tin trong SGK. Sản phẩm : Hoàn thành vào vở bài tập Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV đánh giá nhận xét HS. h, Tiến trình hoạt động: GV chuyển giao nhiệm vụ: -Hướng dẫn HS làm bài tập (SGK/17): HS tự chọn một tác phẩm văn nghệ mà mình yêu thích, sau đó phân tích ý nghĩa tác động của tác phẩm ấy với mình. E. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG: 2P Mục tiêu: HS tìm hiểu thêm những kiến thức có liên quan đến nội dung bài học, để hiểu sâu, hiểu rộng vấn đề mà mình vừa học. Nhiệm vụ : Về nhà tham khảo thêm tài liệu Phương thức HĐ : HĐ cá nhân. Phương tiện :Thông tin trên mạng, báo, đài... Sản phẩm : Hoàn thành vào vở bài tập
48
Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV đánh giá nhận xét HS. h, Tiến trình hoạt động: GV chuyển giao nhiệm vụ: -Về nhà học bài và trả lời các câu hỏi còn lại trong bài. -Đọc trước bài, soạn bài: Các thành phần biệt lập ( Về nhà thực hiện HĐ D và E) IV. Rút kinh nghiệm: ……………………………………………… ……………………………………………… Ngày 20/1/2021
__________________________________________________ Ngày soạn: 18/1/2021 Ngày dạy: TIẾT 101: Tiếng Việt: KHỞI NGỮ I. Mục tiêu cần đạt: 1. Kiến thức: -HS nắm được : - Khái niệm Khởi ngữ. - Đặc điểm của khởi ngữ trong câu. - Công dụng của khởi ngữ trong câu. - Tích hợp với Văn qua văn bản Bàn về đọc sách-Với Tập làm văn ở bài Phép phân tích và tổng hợp. 2 . Kĩ năng: - Rèn kĩ năng nhận diện khởi ngữ. - Đặt câu có khởi ngữ . 3. Thái độ: - Ý thức sử dụng khởi ngữ và vận dụng khởi ngữ trong nói ,viết 4. Năng lực: Năng lực sử dụng ngôn ngữ, hợp tác, giao tiếp, giải quyết vấn đề, tự học, trình bày, nhận xét đánh giá..... II. Chuẩn bị: 1. Giáo viên: Giáo án, sách giáo khoa, các tư liệu liên quan... 2. Học sinh: Vở soạn, vở ghi, sách giáo khoa,...
49
3. Phương pháp: - Đọc; Đàm thoại; Thảo luận nhóm - Nêu vấn đề, giải quyết vấn đề III.Tiến trình bài dạy A. HĐ KHỞI ĐỘNG (5P) - Mục tiêu: + Kiểm tra bài cũ + Tạo tâm thế cho HS tiếp thu bài mới tốt hơn + Tạo tình huống có vấn đề, kích thích khả năng khám phá của học sinh. - Nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ - Phương thức HĐ : Cá nhân - Sản phẩm cần đạt: trả lời câu hỏi vào giấy nháp - Phương án KTĐG: HS đánh giá HS, GV đánh giá HS - Tiến trình hoạt động - Chuyển giao nhiệm vụ: Kể tên các thành phần câu đã học. Vẽ sơ đồ tư duy theo gợi ý sau: Thành phần câu
Thành phần chính
Thành phần phụ
H: Thực hiện yêu cầu - Gặp vấn đề ở tp phụ một thành phần câu chưa học. GV: Dẫn vào bài học Khởi ngữ. Phương pháp Nội dung B. H Đ HÌNH THÀNH KIẾN THỨC I.Đặc điểm và công dụng của khởi ngữ HĐ 1: Tìm hiểu đặc điểm và công trong câu: dụng của khởi ngữ trong câu: 1.Ví du: SGK Mục tiêu: HS nắm được đặc điểm và công dụng của khởi ngữ trong câu. Nhiệm vụ : - Phân tích cấu trúc câu. - Tìm MQH giữa từ in đậm với chủ đề của cả câu.. Phương thức HĐ : HĐ cặp đôi.
50
Phương tiện :Thông tin trong SGK. Sản phẩm : Nội dung trả lời (1) Giao nhiệm vụ: ? Phân tích cấu trúc câu, xá định vị trí của từ in đậm trong các câu. ? Tìm MQH giữa từ in đậm với chủ đề của mỗi câu.. (2)H/s thực hiện nhiệm vụ -H/s thực hiện nhiệm vụ -GV quan sát (3)Báo cáo kết quả và trao đổi thảo luận nhóm cặp đôi. - Gọi 1 nhóm báo cáo - Các nhóm còn lại nhận xét. (4) Đánh giá : GV đánh giá h/s thông qua quá trình HĐ và SP cuối cùng: - Chốt kiến thức:
? Thế nào là khởi ngữ? ? Khởi ngữ đứng ở vị trí nào? ? Tác dụng của khởi ngữ? Tìm CN? Xác định khởi ngữ, vị trí ,tác dụng? ? Khởi ngữ là gì? Đọc Ghi nhớ SGK
2. Nhận xét: a-Còn anh(1), anh(2) không ghìm nổi xúc động. +anh1:là chủ ngữ +anh2:là khởi ngữ =>Khởi ngữ đứng trước CN,không có quan hệ trực tiếp với vị ngữ theo quan hệ CN-VN. b-Giàu(1),tôi cũng giàu(2) rồi. +CN:tôi +Khởi ngữ:giàu =>Khởi ngữ đứng trước CN và báo trước nội dung thông báo trong câu. c-Về các thể văn trong lĩnh vực văn nghệ, chúng ta có thể tin ở tiếng ta,không sợ nó thiếu giàu và đẹp. -CN: chúng ta -Khởi ngữ: Về…văn nghệ -Vị trí:đứng trước CN -Tác dụng:Thông báo về đề tài được nói đến trong câu. +Trước các khởi ngữ có thêm các quan hệ từ:còn,đối với, về *Khởi ngữ là thành phần câu,đứng trước CN,nêu lên đề tài được nói đến trong câu. Trước các khởi ngữ thường có thêm các quan hệ từ. *Ghi nhớ:SGK
51
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP: 5P, CỦNG CỐ *Bài tập 1 II.Luyện tập PP: HĐ cá nhân. 1. Bài tập 1SGK Mục tiêu: Phát hiện được khởi ngữ Tìm các khởi ngữ trong các đoạn trích trong các vd. -Các khởi ngữ: Nhiệm vụ : HS HĐ cá nhân tìm hiểu a,điều này khởi ngữ trong các ngữ liệu. b,đối với chúng mình Phương thức HĐ : HĐ cặp đôi. c,một mình Phương tiện : SGK. Sản phẩm : bài làm của cá nhân ra giấy nháp. (1) Giao nhiệm vụ: HS HĐ cá nhân tìm hiểu khởi ngữ trong các ngữ liệu. (2)H/s thực hiện nhiệm vụ -H/s thực hiện nhiệm vụ -GV quan sát (3)Báo cáo kết quả : - Gọi 1, 2 hs báo cáo - Các bạn còn lại nhận xét. (4) Đánh giá : GV đánh giá h/s thông qua quá trình HĐ và SP cuối cùng: - Chốt đáp án: *Bài tập 1 PP: HĐ cặp đôi. Mục tiêu: Chuyển được phần in đậm trong mỗi câu sang khởi ngữ. 2.Bài tập 2 Nhiệm vụ : HS HĐ cặp đôi. Chuyển phần in đậm trong câu thành Phương thức HĐ : HĐ cặp đôi. khởi ngữ Phương tiện : SGK. a, Anh ấy làm bài cẩn thận lắm. Sản phẩm : bài làm của cặp đôi ra giấy ->Về làm bài,anh ấy cẩn thận lắm. b,Tôi hiểu rồi nhưng tôi chưa giải được. nháp. (1) Giao nhiệm vụ: HS HĐ cặp đôi ->Hiểu thì tôi hiểu rồi,nhưng tôi chưa giải chuyển phần in đậm trong mỗi câu sang được. khởi ngữ. (2)H/s thực hiện nhiệm vụ
52
-H/s thực hiện nhiệm vụ -GV quan sát (3)Báo cáo kết quả : - Gọi 1, 2 cặp đôi báo cáo - Các bạn còn lại nhận xét. (4) Đánh giá : GV đánh giá h/s thông qua quá trình HĐ và SP cuối cùng: Bài tập 3:làm nhanh- HĐ chung cả lớp .
3. Bài tập bổ trợ Xác định các khởi ngữ trong các câu sau: a, Mà y, y không muốn chịu của Oanh một tí gì gọi là tử tế. b,Cái khăn vuông thì chắc đã phải soi gương mà sửa đi sửa lại. c.Nhà, bà ấy có hàng dãy nhà ở các phố. Ruộng, bà ấy có hàng trăm mẫu ở nhà quê. *Trả lời: a,Mà y b,Cái khăn vuông c,Nhà,ruộng
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG: 3P - Mục tiêu: Hiểu được công dụng của khởi ngữ. Biết sử dụng khởi ngữ. - Nhiệm vụ: HS làm bài tập - Phương thức HĐ : Cá nhân - Sản phẩm cần đạt: trả lời câu hỏi vào vở. - Phương án KTĐG: GV đánh giá HS vào giờ học sau. - Tiến trình hoạt động * Chuyển giao nhiệm vụ: + GV yêu cầu HS đọc và xác định yêu cầu bài tập ? Viết một đoạn văn ngắn có sử dụng khởi ngữ. + GV hướng dẫn về nhà: E. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG: 2P Mục tiêu: HS tìm hiểu thêm những kiến thức có liên quan đến nội dung bài học, để hiểu sâu, hiểu rộng vấn đề mà mình vừa học. Nhiệm vụ : Về nhà tham khảo thêm tài liệu Phương thức HĐ : HĐ cá nhân. Phương tiện :Thông tin trên mạng, báo, đài... Sản phẩm : Hoàn thành vào vở bài tập Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV đánh giá nhận xét HS. h, Tiến trình hoạt động:
53
GV chuyển giao nhiệm vụ: - Tìm trong các văn bản đã học các câu văn có khởi ngữ và phân tích. - Họcthuộc ghi nhớ. - Soạn bài “Phép lập luận phân tích và tổng hợp”. ( Về nhà thực hiện HĐ D và E) IV. Rút kinh nghiệm: ……………………………………………… ……………………………………………… ……………………………………………… Ngày 10/1/2021
__________________________________________________
Ngày soạn: 18/1/2021 Ngày dạy: TIẾT 102: Tập làm văn: PHÉP PHÂN TÍCH VÀ TỔNG HỢP I. Mục tiêu cần đạt: 1. Kiến thức: - Nắm được đặc điểm của phép lập luận phân tích và tổng hợp. -Sự khác nhau giữa hai phép lập luận phân tích và tổng hợp. - Tác dụng của hai phép lập luận phân tích và tổng hợp trong các van bản nghị luận. -Tích hợp với văn qua văn bản:Bàn về đọc sách, với Tiếng Việt bài:Khởi ngữ 2 . Kĩ năng: - Rèn kĩ năng nhận diện phép phân tích và tổng hợp . - Vận dụng hai phép lập luận này trong tạo lập và đ ọc - hiểu văn bản . 3. Giáo dục: Tinh thần tích cực, tự giác trong học tập. 4. Năng lực: Năng lực sử dụng ngôn ngữ, hợp tác, giao tiếp, giải quyết vấn đề, tự học, trình bày, nhận xét đánh giá..... II. Chuẩn bị:
54
1. Giáo viên: Giáo án, sách giáo khoa, các tư liệu liên quan... 2. Học sinh: Vở soạn, vở ghi, sách giáo khoa,... 3. Phương pháp: - Đọc; Đàm thoại; Thảo luận nhóm - Nêu vấn đề, giải quyết vấn đề III.Tiến trình bài dạy Phương pháp A. HĐ KHỞI ĐỘNG (5P) - Mục tiêu: + Kiểm tra bài cũ + Tạo tâm thế cho HS tiếp thu bài mới tốt hơn + Tạo tình huống có vấn đề, kích thích khả năng khám phá của học sinh. - Nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ - Phương thức HĐ : Cá nhân - Sản phẩm cần đạt: trả lời câu hỏi vào giấy nháp - Phương án KTĐG: HS đánh giá HS, GV đánh giá HS - Tiến trình hoạt động ? Thế nào là văn nghị luận? ? Những phép lập luận trong văn bản nghị luận đã học ở lớp 7? - HS trả lời -> hs kác nhận xét - GV nhận xét -> dẫn vào bài B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC HĐ I: Tìm hiểu phép lập luận phân tích và tổng hợp: - Mục tiêu: + HS nắm được đặc điểm của phép lập luận phân tích và tổng hợp. + Sự khác nhau và mối quan hệ giữa hai phép lập luận phân tích và tổng hợp. + Tác dụng của hai phép lập luận phân tích và tổng hợp trong các văn bản nghị luận. - Nhiệm vụ : + Tìm hiểu ngữ liêu Trang phục rút ra kết luận
Nội dung
I.Tìm hiểu phép lập luận phân tích và tổng hợp 1. Ngữ liệu:Trang phục
2. Nhận xét: -Vấn đề bàn luận : Ăn mặc, trang phục của con người. Hai luận điểm: +Trang phục phải phù hợp với hoàn
55
về đặc điểm, sự khác nhau, mqh giữa phép lập luận PT và TH. - Phương thức HĐ : HĐ nhóm. - Phương tiện: Thông tin trong SGK. - Sản phẩm: Nội dung trả lời - Phương án KTĐG: HS đánh giá HS, GV đánh giá HS - Tiến trình hoạt động (1) Giao nhiệm vụ: - Trao đổi trong nhóm trả lời các câu hỏi tìm hiểu ngữ liệu, làm ra giấy nháp. (2)H/s thực hiện nhiệm vụ -H/s thực hiện nhiệm vụ. -GV quan sát. (3)Báo cáo kết quả và trao đổi thảo luận nhóm. - Gọi 1 nhóm báo cáo - Các nhóm còn lại nhận xét. (4) Đánh giá : GV đánh giá h/s thông qua quá trình HĐ và SP cuối cùng: - Chốt kiến thức:
cảnh,tức là tuân thủ những quy tắc ngầm mang tính văn hóa xã hội. + Trang phục phù hợp với đạo đức là giản dị và hài hòa với môi trường sống xung quanh. Tác giả dùng phép lập luận phân tích cụ thể. a, Luận điểm 1: Ăn cho mình, mặc cho người -Cô gái một mình trong hang sâu… chắc không đỏ chót móng chân,móng tay. -Anh thanh niên đi tát nước…chắc không sơ mi phẳng tăp. -Đi đám cưới…chân lấm tay bùn. -Đi dự đám tang không được ăn mặc quần áo lòe loẹt,nói cười oang oang. b,Luận điểm 2:Y phục xứng kì đức -Dù mặc đẹp đến đâu…làm mình tự xấu đi mà thôi. -Xưa nay cái đẹp bao giờ cũng đi với cái giản dị,nhất là phù hợp với môi trường. =>Các phân tích trên làm rõ nhận định của tác giả là:"ăn mặc ra sao cũng phải phù hợp với hoàn cảnh chung nơi công cộng hay toàn xã hội" *Tác giả dùng phép lập luận tổng hợp bằng một kết luận ở cuối văn bản: "Thế mới biết….là trang phục đẹp" =>Vai trò: +Giúp ta hiểu sâu sắc các khía cạnh khác nhau của trang phục đối với
56
từng người từng hoàn cảnh cụ thể. +Hiểu ý nghĩa văn hóa và đạo đức của cách ăn mặc, nghĩa là không ăn mặc tùy tiện,cẩu thả như một số người tầm thường tưởng đó là sở thích và quyền "bất khả xâm phạm" -Dùng phép lập luận phân tích và tổng hợp 2.Ghi nhớ:SGK/10 ? Theo em để làm rõ về một sự việc hiện tượng nào đó người ta làm như thế nào? ? Phân tích là gì? Tổng hợp là gì? HS đọc Ghi nhớ SGK C. HOẠT ĐỘNG LUỆN TẬP - Mục tiêu: Củng cố khái niệm về phép phân tích và tổng hợp. - Nhiệm vụ: HS làm bài tập 1/SGK/136 - Phương thức HĐ : Cá nhân, nhóm - Sản phẩm cần đạt: trả lời câu hỏi vào vở. - Phương án KTĐG: HS đánh giá HS, GV đánh giá HS - Tiến trình hoạt động * Chuyển giao nhiệm vụ: 1.Bài tập 1 HĐN: Phân tích luận điểm "Học vấn không chỉ là chuyện đọc sách,nhưng đọc sách vẫn là con đường quan trọng của học vấn". + Thời gian hoạt động: 6’ - HS thực hiện nhiệm vụ - GV quan sát, hỗ trợ - HS báo cáo * Dự kiến sản phẩm: Phân tích: -Học vấn là thành quả tích lũy…đời sau. -Bất kì ai muốn phát triển học thuật……
57
-Đọc sách là hưởng thụ…. 2.Bài tập 2 -Bất cứ lĩnh vực học vấn nào…chọn sách mà đọc. -Phải chọn những cuốn sách "đích thực,cơ bản" -Đọc sách cũng như đánh trận… D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG: 3P - Mục tiêu: Hiểu được công dụng khác nhau của từ đồng âm. Biết sử dụng từ đồng âm trong ngữ cảnh cụ thể. - Nhiệm vụ: HS làm bài tập 4/SGK/136 - Phương thức HĐ : Cá nhân - Sản phẩm cần đạt: trả lời câu hỏi vào vở. - Phương án KTĐG: GV đánh giá HS vào giờ học sau. - Tiến trình hoạt động * Chuyển giao nhiệm vụ: ? Viết một đoạn văn ngắn có sử dụng phép phân tích hoặc tổng hợp. + GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài tập E. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG: 2P Mục tiêu: HS tìm hiểu thêm những kiến thức có liên quan đến nội dung bài học, để hiểu sâu, hiểu rộng vấn đề mà mình vừa học. Nhiệm vụ : Về nhà tham khảo thêm tài liệu Phương thức HĐ : HĐ cá nhân. Phương tiện :Thông tin trên mạng, báo, đài... Sản phẩm : Hoàn thành vào vở bài tập Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV đánh giá nhận xét HS. h, Tiến trình hoạt động: GV chuyển giao nhiệm vụ: - Tìm trong các văn bản đã học các câu văn có phép phân tích và tổng hợp. - Họcthuộc ghi nhớ. - Soạn bài “Phép lập luận phân tích và tổng hợp”. ( Về nhà thực hiện HĐ D và E) IV. Rút kinh nghiệm: ……………………………………………… ……………………………………………… ……………………………………………… Ngày 10/1/2021
58
__________________________________________________ Ngày soạn: 18/1/2021 Ngày dạy: TIẾT 103: Tập làm văn LUYỆN TẬP PHÂN TÍCH VÀ TỔNG HỢP I. Mục tiêu cần đạt: 1. Kiến thức: - Củng cố kiến thức về: mục đích , đặc điểm, tác dụng của việc sử dụng phép lập luận phân tích và tổng hợp. 2 . Kĩ năng: -Rèn kĩ năng nhận diện văn bản có sử dụng phân tích và tổng hợp. - Sử dụng hai phép lập luận này thuần thục hơn trong tạo lập và đ ọc - hiểu văn bản . -Luyện kĩ năng viết văn bản phân tích và tổng hợp 3. Giáo dục -Bồi dưỡng tư duy phân tích. -Giáo dục ý thức tự giác học tập của học sinh. 4. Năng lực: Năng lực sử dụng ngôn ngữ, hợp tác, giao tiếp, giải quyết vấn đề, tự học, trình bày, nhận xét đánh giá..... II. Chuẩn bị: 1. Giáo viên: Giáo án, sách giáo khoa, các tư liệu liên quan... 2. Học sinh: Vở soạn, vở ghi, sách giáo khoa,... 3. Phương pháp: - Đọc; Đàm thoại; Thảo luận nhóm - Nêu vấn đề, giải quyết vấn đề III.Tiến trình bài dạy A. HĐ KHỞI ĐỘNG (5P) - Mục tiêu: + Tạo tâm thế cho HS tiếp thu bài mới tốt hơn + Tạo tình huống có vấn đề, kích thích khả năng khám phá của học sinh. - Nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ - Phương thức HĐ : Cá nhân
59
- Sản phẩm cần đạt: trả lời câu hỏi vào giấy nháp - Phương án KTĐG: HS đánh giá HS, GV đánh giá HS - Tiến trình hoạt động ? Nhắc lại thế nào là phép phân tích và tổng hợp? ? Vai trò của phép phân tích, tổng hợp? - HS trả lời - HS khác nhận xét - GV nhận xét, dẫn vào bào Phương pháp Nội dung - Mục tiêu: I.Bài tập 1:Phân tích + Củng cố khái niệm về phép phân 1.Đoạn a tích và tổng hợp. -Luận điểm:"Thơ hay cả hồn lẫn xác… - Nhiệm vụ: HS làm bài tập -Trình tự phân tích: - Phương thức HĐ : Cá nhân, nhóm Thứ nhất:Cái hay thể hiện ở các làn điệu xanh.. - Sản phẩm cần đạt: trả lời câu hỏi vào Thứ hai:Cái hay thể hiện ở các cử động… v ở. Thứ ba:Cái hay thể hiện ở các vần thơ.. - Phương án KTĐG: HS đánh giá HS, 2.Đoạn b:Luận điểm và trình tự phân tích GV đánh giá HS -Luận điểm"Mấu chốt của thành đạt là ở đâu" - Tiến trình hoạt động -Trình tự phân tích: * Chuyển giao nhiệm vụ: +Do nguyên nhân khách quan(Đây là điều kiện HĐ theo nhóm 5 em cần) :Gặp thời,hoàn cảnh,điều kiện học tập -Nhóm 1:Bài tập 1 thuận lợi,tài năng trời phú -Nhóm 2 và nhóm 3: Bài tập 2 +Do nguyên nhân chủ quan(Đây là điều kiện -Nhóm 4 và nhóm 5:Bài tập 3 đủ) -Nhóm 6:Bài tập 4 Tinh thần kiên trì phấn đấu,học tập không mệt *Đại diện các nhóm trình bày, các mỏi và không ngừng trau dồi phẩm chất đạo thành viên trong lớp nhận xét, bổ xung đức tốt đẹp. ý kiến. II.Bài tập 2:Thực hành phân tích một vấn đề *GV kết luận 1,Học qua loa có những biểu hiện sau: -Học không có đầu có đuôi,không đến nơi đến chốn,cái gì cũng biết một tí… -Thế nào là học qua loa,đối phó? -Học cốt chỉ để khoe mẽ có bằng nọ,bằng kia…. -Nêu những biểu hiện của học đối phó? 2.Học đối phó có những biểu hiện sau: -Học cốt để thầy cô không khiển trách,cha mẹ -Phân tích bản chất của lối học đối không mắng,chỉ lo việc giải quyết trước mắt.
60
phó? -Nêu tác hại của lối học đối phó?
*Dựa vào văn bản Bàn về đọc sách để lập dàn ý Viết đoạn văn
-Kiến thưc phiến diện nông cạn… 3.Bản chất: -Có hình thức học tập như:cũng đến lớp,cũng đọc sách,cũng có điểm thi cũng có bằng cấp. -Không có thực chất,đầu óc rỗng tuếch… 4.Tác hại: -Đối với xã hội:Những kẻ học đối phó sẽ trở thành gánh nặng lâu dài cho xã hội về nhiều mặt. -Đối với bản thân:Những kẻ học đối phó sẽ không có hứng thú học tập… III.Bài tập 3:Thực hành phân tích một văn bản Dàn ý: -Sách là kho tàng về tri thức được tích lũy từ hàng nghìn năm của nhân loại-Vì vậy,bất kì ai muốn có hiểu biết đều phải đọc sách. -Tri thưc trong sách bao gồm những kiến thức khoa học và kinh nghiệm thực tiễn. -Càng đọc sách càng thấy kiến thức của nhân loại mênh mông. =>Đọc sách là vô cùng cần thiết nhưng cũng phải biết chọn sáhc mà đọc và phải biết cách đọc mới có hiệu quả.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG: 3P Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức vừa tìm hiểu vào việc làm bài tập Nhiệm vụ : HS củng cố, khái quát nội dung bài học Phương thức HĐ : HĐ cá nhân. Phương tiện :Thông tin trong SGK. Sản phẩm : Hoàn thành vào vở bài tập Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV đánh giá nhận xét HS. h, Tiến trình hoạt động: GV chuyển giao nhiệm vụ: Yêu cầu:Viết đoạn văn tổng hợp những điều đã phân tích trong bài"Bàn về đọc sách" E. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG: 2P
61
Mục tiêu: HS tìm hiểu thêm những kiến thức có liên quan đến nội dung bài học, để hiểu sâu, hiểu rộng vấn đề mà mình vừa học. Nhiệm vụ : Về nhà tham khảo thêm tài liệu Phương thức HĐ : HĐ cá nhân. Phương tiện :Thông tin trên mạng, báo, đài... Sản phẩm : Hoàn thành vào vở bài tập Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV đánh giá nhận xét HS. h, Tiến trình hoạt động: GV chuyển giao nhiệm vụ: -Về nhà học bài và trả lời các câu hỏi còn lại trong bài. -Đọc trước bài: TIẾNG NÓI CỦA VĂN NGHỆ ( Về nhà thực hiện HĐ D và E) IV. Rút kinh nghiệm: ……………………………………………… ……………………………………………… ……………………………………………… Ngày 10/1/2021
__________________________________________________ Ngày soạn: 20/1/2021 Ngày dạy: TIẾT 104-105: Tập làm văn: VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 3 : NGHỊ LUẬN VỀ MỘT SỰ VIỆC, HIỆN TƯỢNG CỦA ĐỜI SỐNG. I. Mục tiêu cần đạt: 1. Kiến thức: - Củng cố các kiến thức đã học về văn nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống. - Tích hợp các kiến thức đã học về văn, tiếng Việt, tập làm văn. 2. Kỹ năng: - Kiểm tra kỹ năng viết văn bản nghị luận về sự việc, hiện tượng, xã hội. Kỹ năng tạo lập văn bản.
62
3. Thái độ:- Ý thức nghiêm túc khi làm bài và có niềm đam mê hứng thú học tập. 4. Năng lực: Năng lực sử dụng ngôn ngữ, giao tiếp, giải quyết vấn đề, tự học, trình bày,..... II. Chuẩn bị: 1. Giáo viên:: đề - đáp án. 2. Học sinh: vở 3. Phương pháp: - Đọc và phân tích đề - Giải quyết vấn đề III.Tiến trình bài dạy A. HĐ KHỞI ĐỘNG (5P) - Mục tiêu: + Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh + Tạo tâm thế cho HS viết bài tốt hơn tốt hơn - Nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ - Phương thức HĐ : Cá nhân - Sản phẩm cần đạt: trả lời câu hỏi - Phương án KTĐG: HS đánh giá HS, GV đánh giá HS *Tiến trình hoạt động Câu hỏi: ? Em đã chuẩn bị những gì cho bài viết ngày hôm nay? - HS báo cáo - GV nhấn mạnh mục tiêu và yêu cầu của tiết kiểm tra. II. Viết bài ( 87 phút) - GV đọc đề trước 1 lần? I.Đề bài: - Chép đề lên bảng? Đề bài: Đất nước ta có nhiều tấm gương vượt - Đọc lại đề giải quyết những thắlên số phận, học tập thành công( như anh Nguyễn mắc của học sinh? Ngọc Ký bị hỏng tay dùng chân viết chữ ; Anh Hoa Xuân Tứ bị cụt tay dùng vai viết chữ ; Anh Đỗ Trọng Khơi bị bai liệt đã tự học để thành nhà thơ, anh Trần Văn Thước bị tai nạn bị bại liệt toàn thân, tự học để thành nhà văn …) Hãy lấy nhan đề - HS đọc to, rõ ràng đề bài? "Những người không chịu thhua số phận". Em hãy - Xác định đề thuộc kiểu loại nào? viết bài nêu suy nghĩ của mình về con người ấy. I. Yêu cầu cần đạt - Xác định nội dung cần viết: 1. Mở bài : Giới thiệu sự việc hiện tượng đã chiến thắng só phận bất hạnh trở thành gương sáng cho
63
- Xác định rõ hình thức? - GV nêu một số yêu cầu về mặt tổ chức lớp khi làm bài. - Chấm điểm 10 ? Mở bài: + Ý 1: 1đ. + Ý 2: 1đ.
? Thân bài: + Ý 1: 2đ. + Ý 2: 1.5đ. + Ý 3: 1.5đ.
mọi người học tập. 2. Thân bài: * Giới thiệu tấm gương sáng a) Nguyễn Ngọc Ký bị liệt cả hai tay dùng chân viết chữ, học hết phổ thông, đại học trở thành nhà giáo ưu tú, nhà văn. b) Anh Hoa Xuân Tứ cụt hai tay viết bằng vai c) Đỗ Trọng Khơi bị liệt không ngừng tự học trở thành nhà thơ. d) Trần Văn Thước bị tai nạn liệt toàn thân, tự học trở thành nhafvawn. * Nêu suy nghĩ của em về những tấm gương đó - Đó là những người vượt lên hoàn cảnh số phận éo le để vươn lên trở thành người có ích cho gia đình và xã hội. Những người dũng cảm, có ý chí và nghị lực phi thường không gục ngã, bi quan trước số phận mà luôn có ý thức cầu tiến xứng đáng với lời dậy của Bác "tàn mà không phế". Họ thật sự trở thành tấm gương sáng cho mọi người học tập noi theo. Liên hệ với bản thân em … 3. Kết bài: Rút ra bài học về quan niệm sống, về ý chí vươn lên để chiến thắng số phận III.Đáp án, thang điểm chấm bài A. Mở bài : Nêu được các ý trên cho (1điểm ) Giới thiệu sự việc hiện tượng đã chiến thắng só phận bất hạnh trở thành gương sáng cho mọi người học tập. B. Thân bài: Đủ các ý trên 8 điểm nếu thiếu 1 ý trừ 1 điểm . Thiếu ý 2 trừ 1 điểm …… C. Kết bài: Nêu đủ các ý trên (1điểm ) *Hình thức (1đ): - Trình bày sạch sẽ, khoa học, bố cục rõ ràng, mạch lạc.
- Nhắc lại yêu cầu cần thiết khi viết một văn bản nghị luận xã hội. + Về nội dung. + Về hình thức. Thu bài-Nhận xét - Thu bài viết của lớp. - Nhận xét giờ viết bài. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, TÌM TÒI, MỞ RỘNG: 2P Mục tiêu: HS tìm hiểu thêm những kiến thức có liên quan đến nội dung bài học, để hiểu sâu, hiểu rộng vấn đề mà mình vừa học.
64
Nhiệm vụ : Về nhà tham khảo thêm tài liệu Phương thức HĐ : HĐ cá nhân. Phương tiện :Thông tin trên mạng, báo, đài... Sản phẩm : Hoàn thành vào vở bài tập Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV đánh giá nhận xét HS. h, Tiến trình hoạt động: GV chuyển giao nhiệm vụ: - Sưu tầm một số đề bài về nghị luận sự việc hiện tượng đời sống. - Chuẩn bị trước bài: Nghị luận về một vấn đề tư tưởng đạo lý. Rút kinh nghiệm: ………………………………………………………………………………………… …… Ngày /1/2021
____________________________________________________________ Ngày soạn: 15/1/2021 Ngày dạy: TIẾT 106. Khuyến khích học sinh tự đọc: CHUẨN BỊ HÀNH TRANG VÀO THẾ KỶ MỚI - Vũ Khoan – CHÓ SÓI VÀ CỪU TRONG THƠ NGỤ NGÔN CỦA LA- PHÔNG - TEN ( Trich - Hi-po-lit ten) I. Mục tiêu cần đạt: 1. Kiến thức: - Nhận thức được tính cấp thiết của những vấn đề được đề cập đến trong văn bản: những điểm mạnh, điểm yếu trong tính cách và thói quen của con người Việt Nam, yêu cầu gấp rút phải khắc phục điểm yếu, hình thành đức tính và thói quen tốt khi đất nước đi vào công nghiệp hoá-hiện đại hoá đất nước. Ý nghĩa hình tượng sói và cửu trong văn bản. - Cách lập luận của tác giả trong văn bản.
65
- Tích hợp Tập làm văn (Nghị luận về một vấn đề tư tưởng đạo lý) phần tiếng Việt (gọi, đáp, phụ chú, liên kết câu, đoạn văn) phần văn 1 số bài thơ ngụ ngôn của Laphong Ten - Nắm được hệ thống luận cứ và phương pháp lập luận trong văn bản. 2 . Kĩ năng: - Rèn kĩ năng đọc, hiểu, phân tích văn bản nghị luận về vấn đề con người, xã hội. - Trình bày những suy nghĩ , nhận xét , đánh giá , về một vấn đề xã hội. - Rèn luyện thêm cách viết đoạn văn, bài văn nghị luận về một vấn đề xã hội. 3. Giáo dục - Đức tính và thói quen tốt khi đất nước đi vào công nghiệp hoá-hiện đại hoá đất nước. 4. Năng lực: Năng lực sử dụng ngôn ngữ, hợp tác, giao tiếp, giải quyết vấn đề, tự học, trình bày, nhận xét đánh giá..... II. Chuẩn bị: 1.Giáo viên: Chuẩn bị chân dung tác giả Vũ Khoan, cuốn sách: Một góc nhìn của tri thức (tập 1-NXB trẻ; thành phố Hồ Chí Minh, 2002).... 2.Học sinh: Đọc kỹ văn bản chuẩn bị theo câu hỏi trong sách giáo khoa-trang 30 3. Phương pháp: - Đọc; Đàm thoại; Thảo luận nhóm - Nêu vấn đề, giải quyết vấn đề III.Tiến trình bài dạy A. HĐ KHỞI ĐỘNG (5P) - Mục tiêu: + Kiểm tra bài cũ + Tạo tâm thế cho HS tiếp thu bài mới tốt hơn + Tạo tình huống có vấn đề, kích thích khả năng khám phá của học sinh. - Nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ - Phương thức HĐ : Cá nhân - Sản phẩm cần đạt: trả lời câu hỏi vào giấy nháp - Phương án KTĐG: HS đánh giá HS, GV đánh giá HS *Tiến trình hoạt động GV:Giao nhiệm vụ H/s: thực hiện nhiệm vụ -H/s thực hiện nhiệm vụ -GV quan sát H/s: Báo cáo kết quả và trao đổi thảo luận - Gọi 1 hsbáo cáo
66
- Gọi một đến 2 hs nhận xét. ? Kể tóm tắt lại một câu chuyện ngụ ngôn mà em biết? ? Nhận xét của em về nhân vật trong câu chuyện? Ý nghĩa của việc xd nhân vật? So với ngoài đời, nhân vật trong chuyện có gì khác? GV: Đánh giá : GV đánh giá h/s thông qua quá trình HĐ và SP cuối cùng GV: Các em ạ, nhân vật trong truyện ngụ ngôn nói riêng, nhân vật văn học nói chung là sp sáng tạo nghệ thuật của người nghệ sĩ, nên mang đặc trưng của sáng tạo nghệ thuật. Đó là gì? Chúng ta cùng tìm hiểu trong bài học này. B. H Đ HÌNH THÀNH KIẾN THỨC: 30p HĐ 1: Giới thiệu chung. Mục tiêu: HS nắm được những nét chính về tác giả, hoàn cảnh sáng tác tác phẩ, bước đầu nắm được cốt truyện, tóm tắt được truyện. Nhiệm vụ : Đọc và trả lời các câu hỏi tìm hiểu chung. Phương thức HĐ : HĐ chung cả lớp. Phương tiện :Thông tin trong SGK. Sản phẩm : Nội dung trả lời Phương án KTĐG: HS đánh giá HS, GV đánh giá HS *Tiến trình hoạt động ? Dựa vào phần chú thích (*) trong SGK hãy giới thiệu những nét chính về tác giả? ? Văn bản này có bố cục mấy phần? Nội dung từng phần. ? Quan sát toàn bộ văn bản xác định luận điểm trung tâm và hệ thống luận cứ trong văn bản? HĐ 2: Tìm hiểu văn bản Mục tiêu: HS thấy cách đặt vấn đề trực tiếp, rõ ràng, ngắn gọn rất thu hút sự chú ý của người đọc. Nhiệm vụ : HS HĐ cá nhân tìm hiểu cách đặt vấn đề của tác giả. Phương thức HĐ : HĐ cá nhân.
I-GIỚI THIỆU CHUNG
1. Tác giả: 2. Tác phẩm: - Bài viết đăng trên tập chí “ Tia sáng”năm 2001 và được in vào tập” Một góc nhìn của tri thức”NXB trẻ, TPHCM, 2002. *.Bố cục: 3 phần Phần 1: Đặt vấn đề. Phần 2: Giải quyết vấn đề. Phần 3: Kết thúc vấn đề. II.TÌM HIỂU VĂN BẢN
67
Phương tiện : SGK. Sản phẩm : Phiếu học tập Phương án KTĐG: HS đánh giá HS, GV đánh giá HS - Luận điểm trung tâm:Chuẩn bị hành trang *Tiến trình hoạt động vào thế kỉ mới. ? Em có nhận xét như thế nào về cách nêu vấn đề của tác giả ? Việc đặt vấn đề vào - Hệ thống luận cứ (4). thời điểm đầu thế kỉ mới có ý nghĩa như 1.Nêu vấn đề. thế nào? -Nêu vấn đề một cách trực tiếp, rõ ràng, ngắn gọn, cụ thể -2- Hệ thống luận cứ trong văn bản. G: Nhận xét, chốt kiến thức: *Luận cứ quan trọng đầu tiên là sự - GV chuyển giao nhiệm vụ chuẩn bị cho bản thân con người để bước - TLN (Tg – 7 p) vào thế Nhóm 1: Luận cứ 1 kỉ mới. Nhóm 2: Luận cứ 2 Nhóm 3: Luận cứ 3 - HS thực hiện nhiệm vụ - HS báo cáo -> nhận xét G: Nhận xét, chốt kiến thức gồm 3 luận cứ quan trọng: - Luận chứng làm sáng tỏ luận cứ. Dự kiến SP: + Con người là động lực phát triển của lịch sử. Không có con người, lịch sử không thể tiến lên, phát triển. + Trong nền kinh tế tri thức, trong thế kỉ XXI vai trò con người càng nổi trội. + Một thế giới khoa học công nghệ phát triển nhanh. + Sự giao thoa, hội nhập giữa các nền kinh tế ngày càng sâu rộng. *Luận cứ trung tâm của văn bản là : -Chỉ rõ những cái mạnh, cái yếu của con người Việt Nam trước mắt lớp trẻ. - Cái mạnh: Cần cù, sáng tạo trong công việc Đáp ứng với thực tế cuộc sống hiện
68
? Tác giả nêu lại mục đích và sự cần thiết của khâu đầu tiên có ý nghĩa quyết định khi bước vào thế kỉ mới là gì? Vì sao? ? Em có nhận xét như thế nào về nhiệm vụ tác giả nêu ra? ? Tác giả đã sử dụng những tín hiệu nghệ thuật gì trong văn bản? G: Nhận xét, chốt kiến thức .
đại. Cái mạnh vẫn tiềm ẩn cái yếu, những khuyết tật. - Cái mạnh: Đoàn kết, thương yêu, giúp đỡ nhau trong lịch sử dựng nước, giữ nước xong thực tế hiện nay còn đố kị, còn lối sống thứ bậc. - Cái mạnh: Bản tính thích ứng nhanh Cái yếu: Kì thị kinh doanh + thói quen bao cấp, ỷ lại, kém năng động, tự chủ, khôn vặt, …… 3.Kết thúc vấn đề - Mục đích: “Sánh vai… châu” - Con đường, biện pháp: Lấp đầy những điểm mạnh, vứt bỏ những điểm yếu, Làm cho lớp trẻ nhận rõ điểm mạnh, điểm yếu tạo thói quen tốt để vận dụng vào thực tế. - Nhiệm vụ đề ra thật cụ thể, rõ ràng, giản dị, tưởng như ai cũng có thể làm theo. III.Tổng kết * Ghi nhớ: SGK (Trang 30)
B. CHÓ SÓI VÀ CỪU TRONG THƠ NGỤ NGÔN CỦA LA- PHÔNG - TEN ( Trich - Hi-po-lit ten) B. H Đ HÌNH THÀNH KIẾN THỨC: 30p I. Tìm hiểu chung HĐ 1: Tìm hiểu chung - Mục tiêu: HS nắm được những nét chính về tác giả, hoàn cảnh sáng tác tác phẩm, bước đầu nắm được cốt truyện, tóm tắt được truyện. - Nhiệm vụ : Đọc và trả lời các câu hỏi tìm hiểu chung. - Phương thức h/động : HĐ chung cả lớp. - Phương tiện :Thông tin trong SGK. - Sản phẩm : Nội dung trả lời - Phương án KTĐG: HS đánh giá HS, GV đánh
69
1. Tác giả: 2. Văn bản: *.Kiểu loại văn bản: - Nghị luận về một vấn đề xã hội,giáo dục ? Tìm hệ thống luận điểm và từ đó tìm bố cục - Nghị luận giải thích. *.Bố cục: đoạn trích ? + Phần đầu -> "chết rồi thì vô dụng":Nhìn nhận của Buy-phông và La- phông-ten về chó sói và cừu. + Còn lại: Lời bình của tác giả về hai cách nhìn trên. II.Tìm hiểu văn bản HĐ 2: Tìm hiểu hai con vật dưới ngòi bút của nhà khoa học. - Mục tiêu: HS nắm được cái nhiìn của nhà khoa học về hai con vật dựa trên nghiên cứu khoa học về đặc điểm sinh học, đặc trưng giống loài. - Nhiệm vụ: HS tìm hiểu cách nhìn của Buy Phông về cừu. Cách nhìn của Buy Phông về chó sói - Phương thức HĐ : nhóm. - Phương tiện : SGK. - Sản phẩm: Phiếu học tập - Phương án KTĐG: HS đánh giá HS, GV đánh giá HS 1. Hai con vật dưới ngòi bút của nhà *Tiến trình hoạt động (1) Giao nhiệm vụ: khoa học. ?Nhà khoa học có viết về 1 con cừu hay một con chó sói cụ thể ? Ông viết về chúng như thế nào ? *Nhìn nhận của Buy Phông về cừu ?Những đánh giá của ông về loài vật dựa trên cơ - Không nhắc đến “tình mẫu tử thân sở nào? Có chính xác? thương của loài cừu; không nhắc đến nỗi bất hạnh của chó sói" (2)H/s thực hiện nhiệm vụ ->Sói là loài vật đáng ghét, đáng trừ -H/s thực hiện nhiệm vụ -GV quan sát ->Cừu là con vật đần độn, nhút nhát, thụ động, không biết trốn tránh hiểm (3)Báo cáo kết quả và trao đổi thảo luận cặp giá HS *Tiến trình hoạt động ? Nêu vài nét về t/g – t/p ?
70
đôi. - Gọi 1 nhóm báo cáo - Các nhóm còn lại nhận xét. (4) Đánh giá : GV đánh giá h/s thông qua quá trình HĐ và SP cuối cùng: Dự kiến SP *Nhìn nhận của Buy Phông về cừu - Không nhắc đến “tình mẫu tử thân thương của loài cừu; không nhắc đến nỗi bất hạnh của chó sói" ->Sói là loài vật đáng ghét, đáng trừ ->Cừu là con vật đần độn, nhút nhát, thụ động, không biết trốn tránh hiểm nguy. *Nhìn nhận của Buy Phông về chó sói: -Buy Phông nhìn thấy những HĐ bản năng về thói quen và sự xấu xí. -Ông khó chịu và thấy ghét con sói vì lúc sống chúng có hại, lúc chết cũng vô dụng. ?Trong thơ của La Phông ten chó sói hiện ra như thế nào? ?Tình cảm của La Phông ten với chúng?Em nghĩ gì về cách cảm nhận này? ?Tác giả đã bình luận 2 cách nhìn ấy như thế nào?(HS trình bày) (2)H/s thực hiện nhiệm vụ -H/s thực hiện nhiệm vụ -GV quan sát (3)Báo cáo kết quả và trao đổi thảo luận cặp đôi. - Gọi 1 nhóm báo cáo - Các nhóm còn lại nhận xét. (4) Đánh giá : GV đánh giá h/s thông qua quá trình HĐ và SP cuối cùng: ?: Đặt câu hỏi phân tích:
nguy. *Nhìn nhận của Buy Phông về chó sói: -Buy Phông nhìn thấy những HĐ bản năng về thói quen và sự xấu xí. -Ông khó chịu và thấy ghét con sói vì lúc sống chúng có hại, lúc chết cũng vô dụng. =>Đó là lời nhận xét đúng vì dựa trên sự quan sát những biểu hiện bản năng xấu của con vật này.
II.Tìm hiểu văn bản 2. Hình tượng Cừu trong thơ ngụ ngôn: - Hình ảnh con cừu cụ thể đã được nhân hóa như một chú bé ngoan đạo, ngây thơ, đáng thương, nhỏ bé, yếu ớt và tội nghiệp. -Tỏ thái độ xót thương thông cảm như với con người bất hạnh: "Thật cảm động…tốt bụng như thế "
3. Hình tượng Chó Sói trong thơ ngụ ngôn : - Sói là bạo chúa của cừu, là bạo chúa khát máu, là con thú điên, là gã
71
?Em hiểu đầu óc phóng khoáng hơn của nhà thơ như thế nào?Theo em nhà thơ thấy và hiểu con sói khác với nhà bác học ở điểm nào?
vô lại. - Bộ mặt lấm lét… -> Sói là loài vật tàn bạo khát máu. - Ông vùa ghê sợ vừa đáng thương, đó là cách nhìn chân thực gợi cảm xúc. 3.Lời bình của tác giả: -Đó là sự suy nghĩ tưởng tượng không bị gò bó khuôn phép theo định kiến. -Nhà thơ thấy và hiểu con sói là một kẻ độc ác, khổ sở, trộm cướp, ngờ nghệch hóa rồ vì luôn bị đói. -Buy phông dựng một vở kịch về sự độc ác,La Phông ten dựng một vở hài kịch về sự ngu ngốc. =>Dùng so sánh đối chiếu để làm nổi bật quan điểm từ đó xác nhận đặc điểm riêng sáng tạo nghệ thuật. III.Tổng kết (ghi nhớ SGK)
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG: 3P Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức vừa tìm hiểu vào việc làm bài tập Nhiệm vụ : HS củng cố, khái quát nội dung bài học Phương thức HĐ : HĐ cá nhân. Phương tiện :Thông tin trong SGK. Sản phẩm : Hoàn thành vào vở bài tập Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV đánh giá nhận xét HS. h, Tiến trình hoạt động: GV chuyển giao nhiệm vụ: ? Ngoài những điểm mạnh và yếu tác giả Vũ Khoan nêu em thấy người VN và bản thân em còn những điểm mạnh và yếu nào nữa? E. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG: 2P
72
Mục tiêu: HS tìm hiểu thêm những kiến thức có liên quan đến nội dung bài học, để hiểu sâu, hiểu rộng vấn đề mà mình vừa học. Nhiệm vụ : Về nhà tham khảo thêm tài liệu Phương thức HĐ : HĐ cá nhân. Phương tiện :Thông tin trên mạng, báo, đài... Sản phẩm : Hoàn thành vào vở bài tập Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV đánh giá nhận xét HS. h, Tiến trình hoạt động: GV chuyển giao nhiệm vụ: - Sưu tầm và đọc những thông tin, sáng tác về nhà thơ La-phong –ten, tác giả Vũ Khoan rồi chia sẻ với các bạn trong lớp. - Hướng dẫn về nhà: Học bài, soạn bài Các thành phần biệt lập. Rút kinh nghiệm: ……………………………………………… ……………………………………………… ………………………………………………………………………………………… …… Ngày
/2/2021
____________________________________________________________ Ngày soạn: 18/1/2021 Ngày dạy: TIẾT 107: Tiếng Việt: CÁC THÀNH PHẦN BIỆT LẬP I. Mục tiêu cần đạt: 1. Kiến thức: -- H Hss:: Nhận biết 2 thành phần biệt lập: tình thái, cảm thán. - Nắm chắc được đặc điểm và công dụng của mỗi thành phần biệt lập tình thái, cảm thán trong câu. 2 . Kĩ năng: - Rèn kĩ năng nhận diện thành phần biệt lập tình thái, cảm thán trong câu. - Biết đặt câu có thành phần tình thái, cảm thán. 3. Giáo dục :
73
- Ý thức sử dụng thành phần biệt lập tình thái, cảm thán trong nói ,viết 4. Năng lực: Năng lực sử dụng ngôn ngữ, hợp tác, giao tiếp, giải quyết vấn đề, tự học, trình bày, nhận xét đánh giá..... II. Chuẩn bị: Giáo viên: Giáo án, sách giáo khoa, các tư liệu liên quan... Học sinh: Vở soạn, vở ghi, sách giáo khoa,... Phương pháp: - Đọc; Đàm thoại; Thảo luận nhóm - Nêu vấn đề, giải quyết vấn đề III.Tiến trình bài dạy A. HĐ KHỞI ĐỘNG (5P) - Mục tiêu: + Tạo tâm thế cho HS tiếp thu bài mới tốt hơn + Tạo tình huống có vấn đề, kích thích khả năng khám phá của học sinh. - Nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ - Phương thức HĐ : Cá nhân - Sản phẩm cần đạt: trả lời câu hỏi vào giấy nháp - Phương án KTĐG: HS đánh giá HS, GV đánh giá HS * Tiến trình hoạt động (1)Giao nhiệm vụ - GVgiao nhiệm vụ cho h/s: ? Vẽ bản đồ tư duy về các thành phần câu? - H/s làm việc cá nhân. (2)H/s thực hiện nhiệm vụ - H/s thực hiện nhiệm vụ - GV quan sát (3)Báo cáo kết quả và trao đổi thảo luận - Gọi 1 hsbáo cáo - Gọi một đến 2 hs nhận xét. (4) Đánh giá : GV đánh giá h/s thông qua quá trình HĐ và SP cuối cùng GV: Các em đã được tìm hiểu về các thành phần câu như CN, VN, trạng ngữ, khởi ngữ, các thành phần câu này nằm trong cấu trúc ngữ pháp cuả câu. Giờ học này chúng ta sẽ được tìm hiểu về các thành phần không nằm trong cấu trúc cú pháp của câu. Đó là các thành phần gì và vai trò của chúng trong câu ra sao ? Chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay: Phương pháp
Nội dung
74
B. H Đ HÌNH THÀNH KIẾN THỨC HĐ 1: Tìm hiểu thành phân tình thái. - Mục tiêu: HS nắm đặc điểm, chức năng của tptt, vị trí của tptt trong câu. - Nhiệm vụ : HS HĐ cặp đôi trả lời các câu hỏi tìm hiểu VD. - Phương thức HĐ : HĐ cặp đôi. - Phương tiện : SGK. - Sản phẩm : Phiếu ht của hs. - Phương án KTĐG: HS đánh giá HS, GV đánh giá HS * Tiến trình hoạt động (1) Giao nhiệm vụ: HĐ cặp đôi trong 3 phút trả lời câu hỏi sau: ? Các từ ngữ: “chắc”, “có lẽ”, trong những câu trên thể hiện nhận định của người nói đối với sự việc nêu ở trong câu như thế nào?. ? Vị trí của chúng trong câu? ? Khi lược bỏ các từ đó đi ý nghĩa s /vật, s/ việc của câu có thay đổi k? ? Đó là tptt? Thế nào là TPTT? (2)H/s thực hiện nhiệm vụ -H/s thực hiện nhiệm vụ -GV quan sát (3)Báo cáo kết quả và trao đổi thảo luận nhóm cặp đôi. - Gọi 1 nhóm báo cáo - Các nhóm còn lại nhận xét. (4) Đánh giá : GV đánh giá h/s thông qua quá trình HĐ và SP cuối cùng: - Chốt kiến thức.
I. Thành phần tình thái: 1.Ví dụ *Ngữ liệu 1: (SGK 18)
2.Nhận xét: - “Chắc”, “có lẽ” là nhận định của người nói đối với sự việc được nói trong câu: “chắc” thể hiện độ tin cậy cao, “có lẽ”: thể hiện đọ tin cậy thấp hơn.
? Nếu không có những từ “chắc”, “có lẽ:” nói trên thì nghĩa sự việc của câu chứa chúng có khác đi không ? - Nếu không có những từ Vì sao ? “chắc”, “có lẽ” thì sự việc nói trong câu vẫn không có gì thay
75
đổi. Vì các từ ngữ “chắc”, “có lẽ” chỉ thể hiện nhận định của ? Tìm những câu thơ, câu văn dùng thành phần tình người nói đói với sự việc trong câu, chứ không phải là thông thái hay trong chương trình Ngữ Văn. tin sự việc của câu ( chúng VD: - “Lần đầu tiên trong lịch sử Việt Nam và có lẽ cả thế không nằm trong cấu trúc cú giới, có một vị Chủ tịch nước lấy chiếc nhà sàn nhỏ bằng pháp của câu) gỗ bên cạnh chiếc ao làm “cung điện “ của mình. (“Phong cách Hồ Chí Minh”- Lê Anh Trà) => Thành phần tình thái được (GV lấy thêm các vd thành phần tình thái trong câu và mr dùng để thể hiện cách nhìn của thêmkiến thức : người nói đối với sự việc được - Những yếu tố tình thái gắn với độ tin cậy của sự việc nói đến trong câu được nói đến. - Những yếu tố tình thái gắn với ý kiến của người nói(VD theo tôi, ý ông ấy...) II.Thành phần cảm thán HĐ 2: Tìm hiểu thành phần cảm thán. - Mục tiêu: HS nắm đặc điểm, chức năng của tpct, vị trí 1.Ví d ụ của tpct trong câu. *Ngữ liệu 2: (SGK 18) - Nhiệm vụ : HS HĐ cá nhân trả lời các câu hỏi tìm a) ồ, sao mà độ ấy vui thế. hiểu VD. ( Kim Lân, “Làng”) b) Trời ơi, chỉ còn có 5 phút - Phương thức HĐ : HĐ cá nhân. - Phương tiện : SGK. ( Nguyễn Thành Long, “Lặng - Sản phẩm : Phiếu ht của hs. lẽ Sa Pa ” - Phương án KTĐG: HS đánh giá HS, GV đánh giá HS * Tiến trình hoạt động (1) Giao nhiệm vụ: HĐ cá nhân trong 3 phút trả lời câu hỏi sau: 2.Nhận xét: ? Các từ ngữ “ồ”, “trời ơi” trong những câu trên có chỉ sự vật hay sự việc gì không ? - Các thành phần cảm thán ? Nhờ những từ ngữ nào trong câu mà chúng ta hiểu được được dùng để bộc lộ tâm lý của tại sao người nói kêu “ồ” hoặc kêu “trời ơi” người nói ( vui, buồn, mừng, ? Các từ “ồ ”, “trời ơi” được dùng để làm gì ? giận...) ? Các từ “ồ ”, “trời ơi” được gọi là thành phần cảm thán. ? ? Em hiểu như thế nào là thành phần cảm thán ? Vị trí
76
của thành phần cảm thán trong câu? ?Tìm những câu thơ, câu văn dùng thành phần cảm thán hay trong chương trình Ngữ Văn VD “Ôi kỳ lạ và thiêng liêng – bếp lửa!” (“Bếp lửa”Bằng Việt) ? Các thành phần tình thái và thành phần cảm thán được gọi là các thành phần biệt lập. Vậy em hiểu thế nào là thành phần biệt lập. - H/ S đọc ghi nhớ? C. HĐ LUYỆN TẬP, CỦNG CỐ - Mục tiêu: HS nhận diện, phân biệt các thành phần bl; vừa học. - Nhiệm vụ : HS HĐ chung cả lớp, HĐ cá nhân, hđ nhóm nhỏ... - Phương thức HĐ : HĐ cá nhân. - Phương tiện : SGK. - Sản phẩm : Phiếu ht của hs. - Phương án KTĐG: HS đánh giá HS, GV đánh giá HS * Tiến trình hoạt động (1) Giao nhiệm vụ: - BT 1: HĐ cá nhân. - BT 2: HĐ cặp đôi. - BT 3: HĐ nhóm. (2)H/s thực hiện nhiệm vụ -H/s thực hiện nhiệm vụ -GV quan sát (3)Báo cáo kết quả và trao đổi thảo luận nhóm cặp đôi. - Gọi 1 nhóm báo cáo - Các nhóm còn lại nhận xét. (4) Đánh giá : GV đánh giá h/s thông qua quá trình HĐ và SP cuối cùng: -H/s đọc yêu cầu bài tập. -Hướng dẫn HS cách làm.
* Các thành phần tình thái, cảm thán là những bộ phận không tham gia vào việc diễn đạt nghĩa sự việc của câu nên dược gọi là thành phần biệt lập. *Ghi nhớ (SGK18)
III. Luyện tập 1-Bài tập 1 (SGK 19) Tìm các thành phần tình thái, cảm thán? a. Có lẽ thành phần tình thái. b. Chao ôi thành phần cảm thán. c. Hình như thành phần tình thái. d. Chả nhẽ thành phần tình thái. 2-Bài tập 2: (SGK-19) Sắp xếp những từ ngữ: chắc là, dường như, chắc chắn,có lẽ, chắc hẳn, hình như, có vẻ như...theo trinh tự tăng dần sự tin cậy (hay độ chắc chắn) -> Dường như, hình như, có vẻ như, có lẽ, chắc là, chắc hẳn, chắc chắn. 3-Bài tập 3: (SGK-19) -Trong 3 từ: chắc,hình như, chắc chắn +Với từ : chắc chắn, người nói phải chịu trách nhiệm cao
77
-Trình bày trước lớp. -H/s nhận xét. -GV nhận xét đánh giá
nhất về độ tin cậy của sự việc do mình nói ra. +Với từ: hình như, người nói chịu trách nhiệm thấp nhất về độ tin cậy của sự việc do mình nói ra. -Tác giả Nguyễn Quang Sáng chọn từ "Chắc"trong câu:" Với lòng...chắc anh nghĩ rằng... cổ anh" vì niềm tin vào sự việc có thể diễn ra theo 2 khả năng: + Thứ nhất theo tình cảm huyết thống thì sự việc sẽ phải diễn ra như vậy. + Thứ hai do thời gian và ngoại hình, sự việc cũng có thể diễn ra khác đi một chút.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG: 3P Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức vừa tìm hiểu vào việc làm bài tập Nhiệm vụ : HS củng cố, khái quát nội dung bài học Phương thức HĐ : HĐ cá nhân. Phương tiện :Thông tin trong SGK. Sản phẩm : Hoàn thành vào vở bài tập Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV đánh giá nhận xét HS. h, Tiến trình hoạt động: GV chuyển giao nhiệm vụ: - Bài tập 4 (SGK19) E. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG: 2P Mục tiêu: HS tìm hiểu thêm những kiến thức có liên quan đến nội dung bài học, để hiểu sâu, hiểu rộng vấn đề mà mình vừa học. Nhiệm vụ : Về nhà tham khảo thêm tài liệu Phương thức HĐ : HĐ cá nhân. Phương tiện :Thông tin trên mạng, báo, đài... Sản phẩm : Hoàn thành vào vở bài tập Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV đánh giá nhận xét HS.
78
h, Tiến trình hoạt động: GV chuyển giao nhiệm vụ: - Tìm trong các văn bản đã học câu có thành phần tình thái, cảm thán đã học. - Chuẩn bị bài:Các thành phần biệt lập -tiếp. IV. Rút kinh nghiệm: ……………………………………………… ……………………………………………… Ngày 20/1/2021
__________________________________________________ Ngày soạn: 26/1/2021 Ngày dạy: TIẾT 108: CÁC THÀNH PHẦN BIỆT LẬP ( tiếp) I. Mục tiêu cần đạt: 1. Kiến thức: H Hss:: - Đặc điểm hai thành phần biệt lập: gọi- đáp và phụ chú. - Nắm được công dụng riêng của mỗi thành phần gọi- đáp và phụ chú trong câu. - Tích hợp với văn, tập làm văn. 2 . Kĩ năng: - Rèn kĩ năng nhận diện thành phần gọi- đáp và phụ chú trong câu. - Biết đặt câu có thành phần gọi - đáp, thành phần phụ chú. 3. Giáo dục :- Ý thức sử dụng thành phần gọi- đáp và phụ chú trong nói ,viết 4. Năng lực: Năng lực sử dụng ngôn ngữ, hợp tác, giao tiếp, giải quyết vấn đề, tự học, trình bày, nhận xét đánh giá..... II. Chuẩn bị: - Giáo viên: đèn chiếu, phần ngữ liệu và bài tập vận dụng. - Học sinh: chuẩn bị bài theo hướng dẫn - Phương pháp: - Đọc; Đàm thoại; Thảo luận nhóm - Nêu vấn đề, giải quyết vấn đề III.Tiến trình bài dạy A. HĐ KHỞI ĐỘNG (5P) - Mục tiêu: + Kiểm tra bài cũ
79
+ Tạo tâm thế cho HS tiếp thu bài mới tốt hơn + Tạo tình huống có vấn đề, kích thích khả năng khám phá của học sinh. - Nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ - Phương thức HĐ : Cá nhân - Sản phẩm cần đạt: trả lời câu hỏi vào giấy nháp - Phương án KTĐG: HS đánh giá HS, GV đánh giá HS *Tiến trình hoạt động ? Dựa vào kiến thức dã học cho biết phần in đậm trong mỗi câu sau thuộc thành phần câu nào? Tại sao? a -Chắc chỉ người thạo mới cầm nổi bút thước. ( Tôi đi học – Thanh Tịnh ) b - Ôi kì lạ và thiêng liêng – Bếp lửa! (Bếp lửa – Bằng Việt ) c, Hôm đó, chú Tiến Lê – họa sĩ, bạn thân của bố tôi – đưa theo bé Quỳnh đến chơi. ( Bức tranh của em gái tôi – Tạ Duy Anh ) d -Thưa cô, em đến chào cô…Thủy nức nở. -Anh ơi! Bao giờ aó anh có rách, anh tìm về chỗ em, em vá cho anh nhé… ( Cuộc chia tay của những con búp bê – Khánh Hoài ) (1)Giao nhiệm vụ -GVgiao nhiệm vụ cho h/s -H/s làm việc cá nhân. (2)H/s thực hiện nhiệm vụ -H/s thực hiện nhiệm vụ -GV quan sát (3)Báo cáo kết quả và trao đổi thảo luận - Gọi 1 hsbáo cáo - Gọi một đến 2 hs nhận xét. (4) Đánh giá : GV đánh giá h/s thông qua quá trình HĐ và SP cuối cùng GV: Các em đã được tìm hiểu về các thành phần biệt lâp tình thái và cảm thán nên các em dễ dàng xác định được hai tp câu náy. Hai trường hợp còn lại các em sẽ được tìm hiểu trong tiết học này. B. H Đ HÌNH THÀNH KIẾN THỨC 20p HĐ 1: Tìm hiểu Thành phần gọi đáp. Mục I.Thành phần gọi- đáp: tiêu: HS nắm đặc điểm , ý nghĩa của thành phần gọi – đáp. Nhiệm vụ : HS HĐ cá nhân, nhóm tìm
80
hiểu ngữ liệu SGK theo câu hỏi định hướng: Phương thức HĐ : nhóm Phương tiện : SGK. Sản phẩm : Câu trả lời của học sinh Phương án KTĐG: HS đánh giá HS, GV đánh giá HS *Tiến trình hoạt động HĐ nhóm 7p ? Các từ ngữ: “này”; “thưa ông” từ ngữ nào được dùng để gọi, từ ngữ nào được dùng để đáp? ? Những từ ngữ dùng để gọi-đáp có tham gia diễn đạt nghĩa sự việc của câu hay không? Tại sao? ? Trong các từ ngữ gọi-đáp ấy, từ ngữ nào được dùng để tạo lập cuộc thoại, từ ngữ nào được dùng để duy trì cuộc thoại? ? Thế nào là thành phần gọi đáp? G: Nhận xét, chốt kiến thức: Dự kiến SP: - Từ “này” được dùng để tạo lập cuộc thoại, mở đầu sự giao tiếp. - Cụm từ “thưa ông” dùng để duy trì cuộc thoại, thể hiện sự hợp tác đối thoại. *Thành phần gọi-đáp được dùng để tạo lập cuộc thoại để duy trì quan hệ giao tiếp. - Một HS đọc yêu cầu bài tập 1 (Trang 32) ? HS xác định , HS khác nhận xét bổ xung ,GV nhận xét, đánh giá?
1.Ví dụ *Ngữ liệu 1( SGK- Trang 31) 2.Nhận xét:
- Từ “này” được dùng để tạo lập cuộc thoại, mở đầu sự giao tiếp. - Cụm từ “thưa ông” dùng để duy trì cuộc thoại, thể hiện sự hợp tác đối thoại. *Thành phần gọi-đáp được dùng để tạo lập cuộc thoại để duy trì quan hệ giao tiếp.
*Bài tập 1- Trang 32 Tìm thành phần gọi-đáp trong đoạn trích. - Từ dùng để gọi “này”. - Từ dùng để đáp “vâng”. - Quan hệ trên - dưới. - Thân mật: Hàng xóm láng giềng cùng cảnh ngộ. II.Thành phần phụ chú
HĐ 2: Tìm hiểu Thành phần phụ chú. Mục tiêu: HS nắm đặc điểm , ý nghĩa của
81
thành phần phụ chú. Nhiệm vụ : HS tìm hiểu ngữ liệu SGK theo câu hỏi định hướng: Phương thức HĐ : cá nhân, nhóm. Phương tiện : SGK. Sản phẩm : Phiếu học tập, trình bày những đặc điểm của nhân vật anh thanh niên (luận điểm). Sản phẩm : Câu trả lời của học sinh Phương án KTĐG: HS đánh giá HS, GV đánh giá HS *Tiến trình hoạt động Thảo luận nhóm 5p ? Nếu lược bỏ những từ ngữ gạch chân “và cũng là đứa con duy nhất của anh” “tôi nghĩ vậy” thì nghĩa của sự việc của mỗi câu có thay đổi không? Vì sao? ? Cụm từ “và cũng là đứa con duy nhất của anh” được thêm vào để chú thích cho cụm từ nào? ? Cụm chủ vị “tôi nghĩ vậy” chú thích điều gì? ? Các cụm từ “và cũng là đứa con duy nhất của anh”, “tôi nghĩ vậy” là thành phần phụ chú. Em hiểu thế nào là thành phần phụ chú? G: Nhận xét, chốt kiến thức: Dự kiến SP: - Nếu ta lược bỏ những từ ngữ gạch chân thì nghĩa sự việc của các câu không thay đổi. Vì những từ ngữ đó là thành phần biệt lập được viết thêm vào, nó không nằm trong cấu trúc cú pháp của câu. - HS đọc rõ ràng ngữ liệu chú ý các từ ngữ gạch chân. ? Các thành phần gọi - đáp và phụ chú được
1.Ví dụ *Ngữ liệu 2 (SGK-Trang 31+32)
2.Nhận xét: - Nếu ta lược bỏ những từ ngữ gạch chân thì nghĩa sự việc của các câu không thay đổi. Vì những từ ngữ đó là thành phần biệt lập được viết thêm vào, nó không nằm trong cấu trúc cú pháp của câu.
* Thành phần phụ chú được dùng để bổ sung một số chi tiết cho nội dung chính của câu.
* Các thành phần gọi - đáp và phụ chú là những bộ phận không tham gia vào việc
82
gọi là các thành phần biệt lập. Vậy em hiểu thế nào là thành phần biệt lập? - Hai HS đọc ghi nhớ?
diễn đạt nghĩa sự việc của câu nên được gọi là thành phần biệt lập. *Ghi nhớ (SGK trang 32).
C. H Đ LUYỆN TẬP VẬN DỤNG: 15p Mục tiêu: HS nhận diện, phân biệt các thành phần bl; vừa học. Nhiệm vụ : HS HĐ chung cả lớp, HĐ cá nhân, hđ nhóm nhỏ... Phương thức HĐ : HĐ cá nhân, cặp đôi, nhóm lớn Phương tiện : SGK. Sản phẩm : Phiếu ht của hs. Phương án KTĐG: HS đánh giá HS, GV đánh giá HS *Tiến trình hoạt động (1) Giao nhiệm vụ: - BT 1: HĐ cá nhân. - BT 2: HĐ cặp đôi. - BT 3,4: HĐ nhóm lớn. (2)H/s thực hiện nhiệm vụ -H/s thực hiện nhiệm vụ -GV quan sát (3)Báo cáo kết quả và trao đổi thảo luận nhóm cặp đôi. - Gọi 1 nhóm báo cáo - Các nhóm còn lại nhận xét. (4) Đánh giá : GV đánh giá h/s thông qua quá trình HĐ và SP cuối cùng: - HS đọc to bài tập 2 , xác định yêu cầu? Một HS nhận xét, bổ sung , GV nhận xét, đánh giá. - HS đọc to yêu cầu bài tập 3. Xác định theo yêu cầu? Từng đoạn trích , học sinh nhận xét, bổ sung ,GV nhận
III.Luyện tập
1.Bài tập 2 (SGK trang 32). Tìm thành phần gọi - đáp trong câu ca dao? Lời gọi - đáp đó hướng đến ai? - Cụm từ dùng để gọi “bầu ơi”. - Đối tượng hướng tới của sự gọi: Tất cả các thành viên trong cộng đồng người Việt.
2.Bài tập 3 (SGK trang 33). Tìm thành phần phụ chú trong các đoạn trích? Cho biết chúng bổ sung điều gì?
83
xét, đánh giá - HS đọc to yêu cầu bài tập 4? Xác định theo yêu cầu? , HS nhận xét, bổ sung , GV nhận xét đánh giá. Thành phần phụ chú ở mỗi câu trong bài tập 3 liên quan đến những từ ngữ nào trước đó? - Các thành phần phụ chú ở bài tập 3 liên quan đến những từ ngữ mà nó có nhiệm vụ giải thích hoặc cung cấp thông tin phụ về thái độ, suy nghĩ, tình cảm của các nhân vật đối với nhau.
a)- “Kể cả anh” : giải thích cho cụm từ “mọi người”/ b)- “Các thầy cô…người mẹ” , giải thích cho cụm từ “những người nắm giữ chìa khoá … này” c)- “Những người thực sự của …kỉ tới” : giải thích cho cụm từ “lớp trẻ”. d)- “Có ai ngờ” : thể hiện sự ngạc nhiên của nhân vật “Tôi”. - “Thương thương quá đi thôi” : thể hiện tình cảm trìu mến của nhân vật “Tôi” với nhân vật “Cô bé nhà bên”. 3.Bài tập 4 (SGK trang 33).
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG: 3P Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức vừa tìm hiểu vào việc làm bài tập Nhiệm vụ : HS củng cố, khái quát nội dung bài học Phương thức HĐ : HĐ cá nhân. Phương tiện :Thông tin trong SGK. Sản phẩm : Hoàn thành vào vở bài tập Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV đánh giá nhận xét HS. h, Tiến trình hoạt động: GV chuyển giao nhiệm vụ: 4.Bài tập 5 (SGK trang 33).Viết đoạn văn ngắn trình bày suy nghĩ của em về việc thanh niên chuẩn bị hành trang bước vào thế kỷ mới, trong đó có chứa thành phần phụ chú. - HS đọc to yêu cầu bài tập 5? ? GV hướng dẫn HS cách viết. ? HS viết bài , trình bày trước lớp. ? GV nhận xét, đánh giá , uốn nắn. E. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG: 2P Mục tiêu: HS tìm hiểu thêm những kiến thức có liên quan đến nội dung bài học, để hiểu sâu, hiểu rộng vấn đề mà mình vừa học. Nhiệm vụ : Về nhà tham khảo thêm tài liệu Phương thức HĐ : HĐ cá nhân. Phương tiện :Thông tin trên mạng, báo, đài...
84
Sản phẩm : Hoàn thành vào vở bài tập Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV đánh giá nhận xét HS. h, Tiến trình hoạt động: GV chuyển giao nhiệm vụ: - Hoàn thành bản đồ tư duy về các thành phần biệt lập? -Về nhà học bài và trả lời các câu hỏi còn lại trong bài. Rút kinh nghiệm: ……………………………………………… ……………………………………………… ………………………………………………………………………………………… …… Ngày 31/1/2021
____________________________________________________________ Ngày soạn: 6/2/2021 Ngày dạy: Tiết 109. Hướng dẫn đọc thêm: Văn bản : CON CÒ - Chế Lan Viên I. Mục tiêu cần đạt: 1. Kiến thức: -HS cảm nhận được: Vẻ đẹp và ý nghĩa của hình tượng con cò trong bài thơ được phát triển từ những câu hát ru xưa để ngợi ca tình mẹ và những lời hát ru ngọt ngào. -Tác dụng của sự vận dụng sáng tạo ca dao trong thơ. 2 . Kĩ năng: - Đọc - hiểu một văn bản thơ trữ tình. - Cảm thụ và phân tích những hình tượng thơ được sáng tạo bằng liên tưởng tưởng tượng. 3. Giáo dục : - Tình cảm mẫu tử thiêng liêng. 4. Năng lực: Năng lực sử dụng ngôn ngữ, hợp tác, giao tiếp, giải quyết vấn đề, tự học, trình bày, nhận xét đánh giá.....
85
II. Chuẩn bị: 1. Giáo viên: Tác giả Chế Lan Viên là nhà thơ xuất sắc của nền thơ hiện đại Việt Nam, có phong cách nghệ thuật rõ nét và độc đáo. Đó là phong cách suy tưởng triết lí đậm chất trí tuệ và tính hiện đại: Ví dụ: Người đi tìm hình của nước. 2. Học sinh: Soạn bài đọc và tìm hiểu các yêu cầu của bài thơ 3. Phương pháp: - Đọc; Đàm thoại; Thảo luận nhóm - Nêu vấn đề, giải quyết vấn đề III.Tiến trình bài dạy A. HĐ KHỞI ĐỘNG (5P) - Mục tiêu: + Kiểm tra bài cũ + Tạo tâm thế cho HS tiếp thu bài mới tốt hơn + Tạo tình huống có vấn đề, kích thích khả năng khám phá của học sinh. - Nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ - Phương thức HĐ : Cá nhân - Sản phẩm cần đạt: trả lời câu hỏi vào giấy nháp - Phương án KTĐG: HS đánh giá HS, GV đánh giá HS *Tiến trình hoạt động ? Nhà khoa học Buy-Phông nhận xét về loài cừu, loài chó sói căn cứ vào đâu? Có đúng không? Phân tích các dẫn chứng? ? Bài văn là bài nghị luận văn chương, xác định là như vậy vì sao? -Kiểm tra sự chuẩn bị cho bài mới của học sinh. GV vào bài: Tình mẫu tử thiêng liêng mà gần gũi đối với con người đã từ lâu trở thành đề tài cho thi ca nhạc hoạ Đông, Tây , Kim ,Cổ mà không bao giờ cũ, không bao giờ thôi quyến rũ người đọc. Chế Lan Viên góp thêm tiếng nói độc đáo và đặc sắc của mình vào đề tài trên bằng cách phát triển những câu ca dao quen thuộc nói về con cò để ngợi ca tình mãu tử và lời ru đối với cuộc sống con người VN. Tất cả được thể hiện thông qua nội dung văn bản “Con cò” mà hôm nay chúng ta tìm hiểu
86
B.Hình thành kiến thức: 30p HĐ 1: - Mục tiêu: HS nắm được khái quát tác giả, văn bản. - Nhiệm vụ : Đọc và trả lời các câu hỏi - Phương thức h/động : HĐ chung cả lớp, nhóm. - Phương tiện :Thông tin trong SGK. - Sản phẩm : Nội dung trả lời - Phương án KTĐG: HS đánh giá HS, GV đánh giá HS ? Theo dâi chó thÝch * vµ cho biÕt ®«i nÐt vÒ t¸c gi¶ ChÕ Lan Viªn?
I-GIỚI THIỆU CHUNG
HĐ 2: Hình ảnh con cò sẽ theo cùng con người trên mọi chặng đường đời. - Mục tiêu: + HS cảm nhận được vẻ đẹp và ý nghĩa hình tượng con cò trong bài, thấy được sự vận dụng sáng tạo của tác giả + Hiểu được biểu tượng con cò, ca ngợi tình mẫu tử và hình tượng đó biến đổi qua các đọan thơ - Nhiệm vụ : Đọc và trả lời các câu hỏi - Phương thức h/động : HĐ chung cả lớp, HĐ nhóm - Phương tiện :Thông tin trong SGK. - Sản phẩm : Nội dung trả lời
II.TÌM HIỂU VĂN BẢN 1.Hình ảnh con cò qua những lời ru bắt đầu đến với tuổi thơ.
1. Tác giả: 2. Tác phẩm: “Con cò” được viết năm 1962, in trong tập “ Hoa ngày thường, Chim bão bão”( 1967). ? Có 3 đoạn trong bài thơ, nêu nội dung khái quát của *.Bố cục: từng đoạn? 3đoạn (như đã chia trong ? ý nghĩa biểu tượng qua hình tượng con Cò vừa thống SGK) nhất vừa có sự phát triển qua các đoạn của bài như thế +Đoạn 1: Hình ảnh con cò qua nào? những lời ru bắt đầu đến với tuổi ấu thơ. +Đoạn 2: Hình ảnh con cò đi vào tiềm thức của tuổi ấu thơ sẽ theo cùng con người trên mọi chặng đường đời. +Đoạn 3: Từ hình ảnh con cò, suy ngẫm và triết lí về ý nghĩa của lời ru và lòng mẹ đối với cuộc đời mỗi người.
87
- Phương án KTĐG: HS đánh giá HS, GV đánh giá HS *Tiến trình hoạt động ? H/S đọc đoạn 1. ? Những câu ca dao nào được tác giả viết ra trong lời hát ru của mẹ. ? Con cò là tượng trưng cho ai? Với cuộc sống như thế nào? Hình ảnh con cò tượng trưng cho người mẹ, người phụ nữ trong cuộc sống vất vả. ? Mẹ ru bằng những lời ru nào của mẹ? -Ngủ yên! Ngủ yên! cò ơi, chớ sợ! Cành có mềm, mẹ đã sẵn tay nâng! ? Mẹ nói với con cò bằng lời ru, chính là mẹ đang nói với ai nữa? ? Câu thơ có mấy hình tượng (2 hình tượng con cò và đứa con bé bỏng). Câu thơ nhịp điệu nhẹ nhàng, lời thơ thiết tha giàu cảm xúc, mà vẫn có ý nghĩa biểu tượng sâu sắc thể hiện tình mẹ nhân từ, yêu thương, che trở cho con. ? Nhịp điệu, lời thơ như thế nào (Tha thiết ngọt ngào) ? Tình mẹ với con như thế nào? - Con ngủ chẳng phân vân.
- Lời ru ngọt ngào, dịu dàng tràn đầy tình yêu thương của mẹ đến với tuổi ấu thơ để vỗ về, nuôi dưỡng tâm hồn cho con. Qua hình ảnh con cò với nhiều ý nghiã biểu trưng sâu sắc.
(Nhân từ, rộng mở, tràn đầy yêu thương) ? Kết thúc đoạn thơ được diễn tả giấc ngủ của con như thế nào? Vì sao giấc ngủ của con lại chẳng phân vân? Gợi ru một hình ảnh thanh bình, mẹ đã ru con bằng những câu ca dao là cả điệu hồn dân tộc và bằng tình mẹ giành cho con.
88
? Lời ru của mẹ, hình ảnh con cò đã được thể hiện qua câu thơ nào? ? Nhận xét của em về nhịp diệu của câu thơ (của lời ru) (Đều đặn nhẹ nhàng, vấn vương tha thiết của tiếng ru con) ? Hình ảnh con cò đối với đứa con lúc này như thế nào? ? Những hình ảnh thơ nào mới lạ đối với em? ? Các hình ảnh thơ này gợi cho em cảm nghĩ gì? Các hình ảnh thơ đó có ý nghĩa gì? ? Nghệ thuật độc đáo của tác giả khi xây dựng hình tượng thơ trong 2 câu thơ này này là gì.... ? Lời ru của mẹ được tiếp tục thể hiện ntn? ? Lời ru thể hiện ước mong của mẹ như thế nào? Tình mẹ giành cho con ntn? (Một cuộc sống ấm áp, tươi sáng được che chở và nâng niu....) ? Nhà thơ có sự vận dụng sáng tạo ca dao ntn? Có sự xây dựng hình ảnh thơ giàu ý nghĩa biểu trưng ntn? Qua đoạn 2? ? ý nghĩa của hình ảnh con cò trong đoạn 2? ? Đọc đoạn 3 ? Lời mẹ ru con được thể hiện ntn? ? Hình ảnh con cò có ý nghĩa biểu tượng cho tấm lòng người mẹ như thế nào. ? Nhà thơ đã khái quát lên tình mẹ như một quy luật qua câu thơ nào? ? Đó là quy luật thể hiện tình cảm của người mẹ ntn?. (TLN – 7 phút) (1) Giao nhiệm vụ: ? Gọi HS đọc yêu cầu của các câu hỏi trên? (2)H/s thực hiện nhiệm vụ -H/s thực hiện nhiệm vụ
II.TÌM HIỂU VĂN BẢN 2.Hình ảnh con cò sẽ theo cùng con người trên mọi chặng đường đời.
Qua hình ảnh con cò, gợi ra ý nghĩa biểu tượng về lòng mẹ, về sự dìu dắt nâng đỡ dịu dàng và bền bỉ của người mẹ. Nghệ thuật sáng tạo hình tượng độc đáo, hình tượng con cò sẽ theo cùng con người suốt cuộc đời đó là biểu tượng của tình mẹ ngọt ngào, che trở và nâng đỡ. 3.ý nghĩa của lời ru và lòng mẹ với cuộc đời cuả mỗi người -Dù ở gần con, Dù ở xa con...., Cò mãi yêu con. -> Lời thơ giản dị mà thấm đượm tình mẹ tha thiết giàng cho con, hình ảnh thơ có ý nghĩa biểu tượng sâu sắc. -Con dù lớn vẫn là con của mẹ Đi hết đời, lòng mẹ vẫn theo con.
89
- TL nhóm ( tg 10 phút) (3)Báo cáo kết quả và trao đổi thảo luận nhóm cặp đôi. - Gọi 1 nhóm báo cáo - Các nhóm còn lại nhận xét. (4) Đánh giá : GV đánh giá h/s thông qua quá trình HĐ và SP cuối cùng: * GV nhận xét và chốt
-> Khái quát lên thành một quy luật của tình cảm có ý nghĩa bền vững, rộng lớn và sâu sắc mở ra những suy ngẫm thành những triết lý sâu sa. Để ngợi ca và biết ơn tình mẹ giành cho con.
G/V: Mở rộng đó là phong cảnh nghệ thuật độc đáo trong thơ Chế Lan Viên. “Lũ chúng con ngủ trong giường chiếc hẹp Giấc mơ con đè nát cuộc đời con Hạnh phúc đựng trong một tà áo hẹp...” G/v gợi ý HS mở rộng tình cảm của mẹ giành cho con nhân từ, mở rộng, bền vững, che chở cho con qua những câu ca dao, qua thơ của Nguyễn Duy. “Ta đi tron kiếp con người Cũng không đi hết mấy lời mẹ ru” ? Đọc đoạn cuối ? Những dòng thơ cuối với âm hưởng lời ru ntn? (Âm hưởng lời hát ru tha thiết ngọt ngào) HĐ 3: Tổng kết Mục tiêu: HS nắm được nội dung, giá trị nghệ thuật đặc sắc toàn bài. Đặc biệt sự sáng tạo của nhà thơ qua hình thượng con cò. Khái quát được kiến thức cơ bản của tác phẩm. Nhiệm vụ : Trả lời câu hỏi Phương thức HĐ : HĐ cá nhân. Phương tiện : SGK. Sản phẩm : câu trả lời của học sinh. Phương án KTĐG: HS đánh giá HS, GV đánh giá HS *Tiến trình hoạt động
-Một con cò thôi Con cò mẹ hát Cũng là cuộc đời Vỗ cánh qua nôi -> Lời hát ru tha thiết ngọt ngào ý nghĩa lớn lao của hình ảnh con cò là biểu hiện cao cả đẹp đẽ của tình mẹ và tình đời rộng lớn dành cho mỗi cuộc đời con người.
III.Tổng kết
90
? Thể thơ tự do tác giả sử dụng có khả năng thể hiện cảm xúc ntn? (Linh hoạt) ? Nt đã khai thác và làm mới vẻ đẹp của ca dao ntn? (s/d ca dao, liên tưởng độc đáo, tạo suy ngẫm, triết lí....) ? Biểu hiện đáng quý nào trong tấm lòng nhà thơ được bộc lộ? ? ý nghĩa lớn lao của lời ru đối với mỗi người ntn?
*Về nghệ thuật: Thể thơ tự do cho cảm xúc thể hiện được tính linh hoạt, hình ảnh con cò và ý nghĩa biểu trưng sâu sắc → khai thác và làm mới vẻ đẹp của ca dao; có sức sáng tạo độc đáo suy ngẫm sâu lắng, triết lý sâu sa. *Về nội dung: -Trân trọng và biết ơn vẻ đẹp của người C. HĐ LUYỆN TẬP CỦNG CỐ: 5P: 5P Mục tiêu: HS nhận diện, củng cố kiến thức vừa mẹ và của tâm hồn dân tộc trong những học. Ghi nhớ bài qua bài tập lời hát ru. Nhiệm vụ : làm các bài tập trong sgk -ý nghĩa của lời hát ru đối với cuộc sống Phương thức HĐ : HĐ cá nhân, cặp đôi của mỗi con người Phương tiện : SGK. ghi nhớ Sản phẩm : câu trả lời của học sinh. Phương án KTĐG: HS đánh giá HS, GV đánh giá HS *Tiến trình hoạt động -Vẽ bản đồ tư duy thể hiện giá trị nghệ thuật và nội dung của bài thơ. -Bài tập 1,2 trang 48,49 BT1: Gợi ý hướng làm: “ Khúc hát ru những em bé lớn trên lưng mẹ”; có những lời ru trực tiếp từ người mẹ. Khúc hát ru thống nhất giữa tình yêu con và tình yêu cách mạng. ở bài thơ này qua điệu hát ru là ý nghĩa của lời ru và ngợi ca tình mẹ với đời sống mỗi người. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG: 3P Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức vừa tìm hiểu vào việc làm bài tập Nhiệm vụ : HS củng cố, khái quát nội dung bài học Phương thức HĐ : HĐ cá nhân. Phương tiện :Thông tin trong SGK.
91
Sản phẩm : Hoàn thành vào vở bài tập Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV đánh giá nhận xét HS. h, Tiến trình hoạt động: GV chuyển giao nhiệm vụ: BT2: Dựa và sự phân tích để bình đoạn thơ (Lời thơ có tính triết lí mà vẫn gần gũi thiết tha...) E. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG: 2P Mục tiêu: HS tìm hiểu thêm những kiến thức có liên quan đến nội dung bài học, để hiểu sâu, hiểu rộng vấn đề mà mình vừa học. Nhiệm vụ : Về nhà tham khảo thêm tài liệu Phương thức HĐ : HĐ cá nhân. Phương tiện :Thông tin trên mạng, báo, đài... Sản phẩm : Hoàn thành vào vở bài tập Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV đánh giá nhận xét HS. h, Tiến trình hoạt động: GV chuyển giao nhiệm vụ: -P/tích bài thơ như đã hướng dẫn phân tích ( Về nhà thực hiện HĐ D và E) Rút kinh nghiệm: ……………………………………………… Ngày ....../1/2021
____________________________________________________________ Ngày soạn: 6/2/2021 Ngày dạy: TIẾT 109: LIÊN KẾT CÂU VÀ LIÊN KẾT ĐOẠN VĂN I. Mục tiêu cần đạt: 1. Kiến thức: H Hss:: nâng cao hiểu biết và kỹ năng sử dụng phép liên kết đã học từ bậc tiểu học. - Liên kết nội dung và liên kết hình thức giữa các câu và các đoạn văn - Một số phép liên kết thường dùng trong việc tạo lập văn bản. 2 . Kĩ năng: - Nhận biết một số phép liên kết câu, liên kết đoạn văn trong việc tạo lập văn bản.
92
- Sử dụng một số phép liên kết câu, liên kết đoạn văn trong việc tạo lập văn bản. 3. Giáo dục : - Ý thức sử dụng một số phép liên kết câu, liên kết đoạn văn trong việc tạo lập văn bản. 4. Năng lực: Năng lực sử dụng ngôn ngữ, hợp tác, giao tiếp, giải quyết vấn đề, tự học, trình bày, nhận xét đánh giá..... II. Chuẩn bị: - Giáo viên: Bảng phụ 1 số đoạn văn sử dụng phép liên kết nội dung, hình thức - Học sinh: chuẩn bị bài theo hướng dẫn 3. Phương pháp: - Đọc; Đàm thoại; Thảo luận nhóm - Nêu vấn đề, giải quyết vấn đề III.Tiến trình bài dạy A. HĐ KHỞI ĐỘNG (5P) - Mục tiêu: + Kiểm tra bài cũ + Tạo tâm thế cho HS tiếp thu bài mới tốt hơn + Tạo tình huống có vấn đề, kích thích khả năng khám phá của học sinh. - Nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ - Phương thức HĐ : Cá nhân - Sản phẩm cần đạt: trả lời câu hỏi vào giấy nháp - Phương án KTĐG: HS đánh giá HS, GV đánh giá HS *Tiến trình hoạt động - Trình chiếu nội dung hai đoạn văn: + 1 đoạn trích trong bài tập 1 sgk t44 + 1 đoạn văn bị lược bỏ phép liên kết có nội dung như đoạn văn 1 ? Yêu cầu hs so sánh cách diễn đạt của 2 đoạn văn trên? ? Đoạn văn nào giúp người đọc rễ hiểu hơn? Vì sao? - HS trả lời -> hs khác nhận xét - GV dẫn vào bài HĐ của thầy và trò Nội dung B. H Đ HÌNH THÀNH KIẾN THỨC: I.Khái niệm liên kết 20p - Mục tiêu: HS nắm được thế nào là nghị luận về một vấn đề tư tưởng đạo lý - Nhiệm vụ : Đọc và trả lời các câu hỏi
93
tìm hiểu chung. - Phương thức h/động : HĐ chung cả lớp. - Phương tiện :Thông tin trong SGK. - Sản phẩm : Nội dung trả lời - Phương án KTĐG: HS đánh giá HS, GV đánh giá HS *Tiến trình hoạt động Đọc ví dụ trong SGK /I ? a. Đoạn văn trên bàn về vấn đề gì ? Chủ đề ấy có quan hệ như thế nào với chủ đề chung của văn bản ? b. Nội dung chính của mỗi câu trong đoạn văn trên? Những nội dung ấy có quan hệ như thế nào ?Với chủ đề của đoạn văn? Nhận xét về trình tự sắp xếp các câu trong đoạn văn? c. Mối quan hệ chặt chẽ về nội dung giữa các câu trong đoạn văn được thể hiện bằng những biện pháp nào (các từ in đậm) ? GV nêu 1 số ví dụ khác. “Chúng ta muốn hoà bình...nô lệ” “ND ta có 1 lòng ... đó là 1...” Đọc ghi nhớ ? C. H Đ LUYỆN TẬP CỦNG CỐ Mục tiêu: HS nhận diện, củng cố kiến thức vừa học. Nhiệm vụ : Vẽ sơ đồ tư duy thể hiện Phương thức HĐ :HĐ cặp đôi Phương tiện : SGK. Sản phẩm : câu trả lời của học sinh. Phương án KTĐG: HS đánh giá HS, GV
1.Ví dụ: Đoạn văn a.Đoạn văn bàn về cách người nghệ sỹ phản ánh thực tại. -Đây là một trong những yếu tố ghép vào chủ đề chung: thói văn nghệ b.Nội dung chính các câu: 1.Tác phẩm nghệ thuật phản ánh thực tại 2-Khi phản ánh thực tại, nghệ sỹ muốn nói lên một điều mới mẻ 3-Các mới mẻ ấy là lời gửi của 1 nghệ sỹ -> Các nội dung này đều hướng vào chủ đề của đoạn văn trình tự các ý sắp xếp hợp lý, logíc c.Mối quan hệ ND được thể hiện ở: - Lặp từ ngữ: Tác phẩm-tác phẩm. - Từ cùng trường với “tác phẩm” –> nghệ sỹ - Từ thay thế: nghệ sỹ -> anh - Quan hệ: nhưng - Từ ngữ đồng nghĩa “Cái đã có rồi, đồng nghĩa với “Những vật liệu mượn ở thực tại” *Ghi nhớ: SGK – 43 II.Luyện tập 1.Chủ đề chung đoạn văn: Khẳng định năng lực trí tuệ của con người Việt Nam – quan trọng hơn – là những hạn chế cần khắc phục: đó là sự thiếu hụt về kiến thức, khả năng thực hành, sáng tạo yếu do cách
94
đánh giá HS học thiếu thông minh gây ra - Nội dungcủa các câu văn đều tập trung *Tiến trình hoạt động (1) Giao nhiệm vụ: HĐ cặp đôi trong 5 vào vấn đề đó phút trả lời theo yêu cầu của sgk - Trình tự sắp xếp hợp lý của các ý trong câu: (2)H/s thực hiện nhiệm vụ -H/s thực hiện nhiệm vụ + Mặt mạnh của trí tuệ Việt Nam -GV quan sát + Những điểm còn hạn chế + Cần khắc phụ hạn chế để đáp ứng sự (3)Báo cáo kết quả và trao đổi thảo phát triển của nền kinh tế mới luận nhóm cặp đôi. - Gọi 1 nhóm báo cáo 2. Các câu được liên kết với nhau bằng - Các nhóm còn lại nhận xét. những phép liên kết sau: (4) Đánh giá : GV đánh giá h/s thông - “Bản chất trời phú ấy” nối câu 2 -> C1 qua quá trình HĐ và SP cuối cùng: (đồng nghĩa) - “Nhưng” (nối) * GV nhận xét và chốt Các câu được liên kết với nhau bằng những phép liên kết sau: - “Bản chất trời phú ấy” nối câu 2 -> C1 (đồng nghĩa) - “Nhưng” (nối) D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG: 3P Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức vừa tìm hiểu vào việc làm bài tập Nhiệm vụ : HS củng cố, khái quát nội dung bài học Phương thức HĐ : HĐ cá nhân. Phương tiện :Thông tin trong SGK. Sản phẩm : Hoàn thành vào vở bài tập Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV đánh giá nhận xét HS. h, Tiến trình hoạt động: GV chuyển giao nhiệm vụ: Viết đoạn văn ngắn nêu tác hại của sự lười học (Trong đoạn văn có sử dụng ít nhất 2 phép liên kết câu) - HS làm việc cá nhân E. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG: 2P Mục tiêu: HS tìm hiểu thêm những kiến thức có liên quan đến nội dung bài học, để hiểu sâu, hiểu rộng vấn đề mà mình vừa học. Nhiệm vụ : Về nhà tham khảo thêm tài liệu Phương thức HĐ : HĐ cá nhân. Phương tiện :Thông tin trên mạng, báo, đài...
95
Sản phẩm : Hoàn thành vào vở bài tập Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV đánh giá nhận xét HS. h, Tiến trình hoạt động: GV chuyển giao nhiệm vụ: - Học bài; hoàn chỉnh các bài tập vào vở - Tìm đọc các đoạn văn học tập cách triển khai chủ đề, liên kết của đoạn văn. - Viết đoạn văn chủ đề tự chọn có sử dụng phép liên kết nội dung, hình thức. - Đọc và trả lời câu hỏi bài “Luyện tập liên kết câu, liên kết đoạn văn. Rút kinh nghiệm: ……………………………………………… ……………………………………………… ………………………………………………………………………………………… …… Ngày 7/2/2021
____________________________________________________________ Ngày soạn: 6/2/2021 Ngày dạy: TIẾT 110: Tiếng Việt: LIÊN KẾT CÂU VÀ LIÊN KẾT ĐOẠN VĂN ( Luyện tập)( Tiếp) I. Mục tiêu cần đạt: 1. Kiến thức: - Một số phép liên kết thường dùng trong việc tạo lập văn bản. - Một lỗi liên kết có thể gặp trong văn bản. 2. Kĩ năng: - Nhận biết được phép liên kết câu, liên kết đoạn văn trongvăn bản. - Nhận ra và sửa đựoc một số lỗi liên kết. 3. Giáo dục: - Ý thức sử dụng một số phép liên kết thường dùng trong nói ,viết 4. Năng lực: Năng lực sử dụng ngôn ngữ, hợp tác, giao tiếp, giải quyết vấn đề, tự học, trình bày, nhận xét đánh giá.....
96
II. Chuẩn bị: 1. Giáo viên: Bảng phụ 1 số đoạn văn sử dụng phép liên kết nội dung, hình thức 2. Học sinh: chuẩn bị bài theo hướng dẫn 3. Phương pháp: - Đọc; Đàm thoại; Thảo luận nhóm - Nêu vấn đề, giải quyết vấn đề III.Tiến trình bài dạy A. HĐ KHỞI ĐỘNG (5P) - Mục tiêu: + Kiểm tra bài cũ + Tạo tâm thế cho HS tiếp thu bài mới tốt hơn + Tạo tình huống có vấn đề, kích thích khả năng khám phá của học sinh. - Nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ - Phương thức HĐ : Cá nhân - Sản phẩm cần đạt: trả lời câu hỏi vào giấy nháp - Phương án KTĐG: HS đánh giá HS, GV đánh giá HS *Tiến trình hoạt động ? Chỉ ra các phép liên kết trong văn bản? - HS trả lời - GV nhận xét -> dẫn vào bài C. HĐ LUYỆN TẬP CỦNG CỐ: 5P: 5P: 35p Mục tiêu: HS nhận diện, củng cố kiến thức vừa học. Nhiệm vụ : làm các bài tập trong sgk Phương thức HĐ : HĐ cá nhân, cặp đôi Phương tiện : SGK. Sản phẩm : câu trả lời của học sinh. Phương án KTĐG: HS đánh giá HS, GV đánh giá HS *Tiến trình hoạt động Bài tập 1 ? Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 1? -H/s thực hiện nhiệm vụ
1-Bài 1:
a.Phép liên kết câu và liên kết đoạn - Trường học – trường học (lặp -> liên kết câu) - “như thế” thay cho câu cuối (thế -> liên kết đoạn) b.Phép liên kết câu và đoạn văn
97
- Gọi 2 HS lên bảng làm bài - Gọi 1 hs nhận xét * GV nhận xét và chốt, cho điểm
Bài tập 2: ? Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 2? -H/s trả lời câu hỏi - Gọi 1 hs nhận xét * GV nhận xét và chốt, cho điểm
Bài tập 3,4: (1) Giao nhiệm vụ: ? Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 3,4? (2)H/s thực hiện nhiệm vụ -H/s thực hiện nhiệm vụ - TL nhóm ( tg 10 phút) (3)Báo cáo kết quả và trao đổi thảo luận nhóm cặp đôi. - Gọi 1 nhóm báo cáo - Các nhóm còn lại nhận xét. (4) Đánh giá : GV đánh giá h/s thông qua quá trình HĐ và SP cuối cùng: * GV nhận xét và chốt
- Văn nghệ – văn nghệ (lặp -> liên kết câu) - Sự sống – sự sống; văn nghệ – văn nghệ (lặp – liên kết đoạn) c.Phép liên kết câu: - Thời gian – thời gian-thời gian; con người – con người – con người (lặp) d.Phép liên kết câu: Yếu đuối – mạnh; hiền - ác (trái nghĩa) 2-Bài 2: Các cặp từ trái nghĩa theo yêu cầu của đề - Thời gian (vật lý) – thời gian (tâm lý) - Vô hình- hữu hình - Giá lạnh – nóng bỏng - Thẳng tắp – hình tròn - Đều đặn – lúc nhanh lúc chậm 3-Bài 3: a. Lỗi về liên kết nội dung: Các câu không phục vụ chủ đề của đoạn văn -> Thêm 1 số từ ngữ, câu để tạo sự liên kết giữa câu “Cắm đi 1 mình trong đêm. Trận đại đại đội 2 của anh ở phái bãi bồi bên 1 dòng sông. Anh chợt nhớ hồi đầu mùa lạc hai bố con anh cùng viết đơn xin ra mặt trận. Bây giờ, mùa thu hoạch lạc đã vào chặng cuối” b. Lỗi về liên kết nội dung: Trật tự các sự việc nêu trong câu không hợp lý -> Thêm trạng ngữ chỉ thời gian vào câu 2, để làm rõ mối quan hệ thời gian giữa các sự việc “Suốt 2 năm anh ốm nặng, chị làm quần quật...” 4-Bài 4: Lỗi về liên kết hình thức: a.Lỗi: Dùng từ ở câu 2 và 3 không thống
98
nhất -> Thay đại từ “nó” -> “chúng” b.Lỗi: Từ “văn phòng” và từ “hội trường” không cùng nghĩa với nhau trong trường hợp này -> Thay từ “hội trường” ở câu 2 -> “văn phòng” D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG: 3P Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức vừa tìm hiểu vào việc làm bài tập Nhiệm vụ : HS củng cố, khái quát nội dung bài học Phương thức HĐ : HĐ cá nhân. Phương tiện :Thông tin trong SGK. Sản phẩm : Hoàn thành vào vở bài tập Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV đánh giá nhận xét HS. h, Tiến trình hoạt động: GV chuyển giao nhiệm vụ: / Viết một đoạn văn ngắn có sử dụng ít nhất một phép liên kết câu? E. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG: 2P Mục tiêu: HS tìm hiểu thêm những kiến thức có liên quan đến nội dung bài học, để hiểu sâu, hiểu rộng vấn đề mà mình vừa học. Nhiệm vụ : Về nhà tham khảo thêm tài liệu Phương thức HĐ : HĐ cá nhân. Phương tiện :Thông tin trên mạng, báo, đài... Sản phẩm : Hoàn thành vào vở bài tập Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV đánh giá nhận xét HS. h, Tiến trình hoạt động: GV chuyển giao nhiệm vụ: - Thế nào là liên kết hình thức ? (Phép liên kết , phương tiện liên kết) - Nếu không sử dụng liên kết câu, đoạn văn thì sẽ ra sao? ( Về nhà thực hiện HĐ D và E) Rút kinh nghiệm: ……………………………………………… ……………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ……
99
Ngày 7/2/2021
____________________________________________________________ Ngày soạn: 30/4/1020 Ngày dạy: Tiết 112 :TRẢ BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 5 I. Mục tiêu cần đạt: 1. Kiến thức: H/S biết làm nghị luận về một vấn đề tư tưởng đạo lí. Tiếp tục các bước còn lại của bài học. 2. Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng viết văn nghị luận 3. Giáo dục: Tinh thần tích cực, tự giác trong học tập. 4. Năng lực: Năng lực sử dụng ngôn ngữ, hợp tác, giao tiếp, giải quyết vấn đề, tự học, trình bày, nhận xét đánh giá..... II. Chuẩn bị: 1. Giáo viên: soạn, các ngữ liệu phục vụ cho tiết học, bảng phụ, máy chiếu 2. Học sinh: Đọc và tìm hiểu tiếp cho tiết 2 của bài học các nd đã học ở tiết 1 của bài. 3. Phương pháp: - Đọc; Đàm thoại; Thảo luận nhóm - Nêu vấn đề, giải quyết vấn đề III.Tiến trình bài dạy A. HĐ KHỞI ĐỘNG (5P) - Mục tiêu: + Kiểm tra bài cũ + Tạo tâm thế cho HS tiếp thu bài mới tốt hơn + Tạo tình huống có vấn đề, kích thích khả năng khám phá của học sinh. - Nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ - Phương thức HĐ : Cá nhân - Sản phẩm cần đạt: trả lời câu hỏi vào giấy nháp - Phương án KTĐG: HS đánh giá HS, GV đánh giá HS *Tiến trình hoạt động ? Đề bài nghị luận về một vấn đề tư tưởng đạo lí?
100
? Yêu cầu của các bước tìm hiểu đề, tìm ý và bước lập dàn bài cho bài văn nghị luận về một vấn đề tư tưởng đạo lí? - HS trả lời -> nhận xét B. H Đ HÌNH THÀNH KIẾN THỨC: 30p HĐ của thầy và trò Nội dung cần đạt - Mục tiêu: HS củng cố được cách làm bài văn nghị luận về sự việc hiện tượng, đời sống. - Nhiệm vụ : chỉ ra những lỗi sai trên bài làm của mình và của bạn; phát hiện những ưu điểm trong bài làm tốt để phát huy - Phương thức h/động : HĐ chung cả lớp. - Phương tiện: Bài làm của HS . I.Lập dàn ý: - Sản phẩm : Nội dung trả lời 1. Mở bài: Giới thiệu - Phương án KTĐG: HS đánh giá HS, GV đánh giá HS nhân vật chính của bài văn (Người ấy là ai? Có đặc biệt *Tiến trình hoạt động ? GV cho HS chép đề bài. gì về nghị lực vượt khó?) Nước ta có nhiều tấm gương vượt lên số phận học tập anh nguyễn ngọc ký quê ở thành công (như anh Nguyễn Ngọc Ký bị hỏng tay, dùng hải hậu chân viết chữ, anh Hoa Xuân Tứ bị cụt tay, dùng vai viết 2. Thân bài: chữ, anh Đỗ Trọng Khởi bị bại liệt đã tự học thành nhà thơ; - Nêu những suy nghĩ của anh Trần Văn Thước bị tai nạn lao động, đã tự học (học em về những con người giỏi…) lấy nhan đề "Những người không chịu thua số phận" không chịu thua số phận đã em hãy viết bài văn nêu suy nghĩ của mình về những con được khái quát ở mở bài. người ấy. + Anh Nguyễn Ngọc Ký * Tìm hiểu đề: quê ở Hải Hậu sinh ra bị liệt - Thể loại: Nghị luận về sự việc hiện tượng trong đời sống. cả hai tay anh rát thích học - Yêu cầu: Nêu suy nghĩ của em về những con người không một hôm mẹ dẫn đến trương chịu thua số phận. nhưng thầy co giáo không * Lập dàn ý: nhận về nhà anh nhìn thấy 1. Mở bài: Giới thiệu nhân vật chính của bài văn đàn gà bới thóc bằng chân (Người ấy là ai? Có đặc biệt gì về nghị lực vượt khó?) anh nảy sinh ra ý nghĩ mình 2. Thân bài: có thể viết bằng chân được - Nêu những suy nghĩ của em về những con người không thế là anh tập viết bằng chân chịu thua số phận đã được khái quát ở mở bài. chữ rát đẹp lên được cô giáo - Nêu những sự việc thể hiện phẩm chất và nghị lực phi nhận vào trường từ đó anh thường vượt lên trên hoàn cảnh khó khăn của con người đó. gắn liền với manh chiếu
101
- Nêu suy nghĩ của em về những phẩm chất và nghị lực của con người được giới thiệu. - Nêu bài học được rút ra từ tấm gương con người vượt lên số phân. 3. Kết bài: Nêu khái quát ý nghĩa và tác động của tấm gương quyết tâm vượt lên số phận. * GV nhận xét chung: 1. Nội dung - Nhiều bài viết đã trình bày đầy đủ các khía cạnh của sự việc hiện tượng đời sống nhưng chưa rõ ràng trong bài chưa dung những lý lẽ chính xác lập luận không lưu loát văn trở lên lủng củng xa đề chưa đi vào trọng tâm - Bài viết dài dòng lủng củng 2. Cách diễn đạt - Bài đã có hệ thống luận điểm rõ ràng của sự việc dẫn chứng đưa ra khá tiêu biểu nhằm thuyết phục người đọc người nghe - Nhược điểm đọc 1 bài văn điểm kém cho HS nghe và nêu ý kiến nhận xét: Luận điểm và luận cứ trong bài có phù hợp với nhau không Giữa các phần có liên kết và mạch lạc không 3. Chữa lỗi Lỗi sai Sửa lại * Sai lỗi chính tả : lỗ lực lỗ lực hết mình, ta bỗng thấy - nỗ lực họ khổng lồ. - Họ có cùng chung ý trí - ý chí - Họ bị cụt tay đi trăng nữa - chăng nữa - Họ bị cụt tay đi trăng nữa - chăng nữa 4. Diễn đạt lủng củng, dùng từ chưa hợp lí. - Tất cả những tấm gương đó là những người dẫn lối chỉ đường cho chúng ta đi Chữa lại - Những tấm gương đó đáng để cho chúng ta học tập và noi theo. - Chúng ta không bị do ý nghĩ tâm lí về bản thân..
ngồi dưới lớp hết cấp một anh được bác hồ tặng huy hiệu anh học hết cấp hai hết cấp ba và được chuyển thẳng vào đại học tổng hợp khoa văn anh học xong về dạy học ở quê nhà trở thành một GV dạy giỏi + Nêu những sự việc thể hiện phẩm chất và nghị lực phi thường vượt lên trên hoàn cảnh khó khăn của con người đó. - Nêu suy nghĩ của em về những phẩm chất và nghị lực của con người được giới thiệu. + Họ chính là những tấm gương sáng để chúng ta những người HS rất cần học hỏi. + Họ chính là những tấm gương sáng để chúng ta những người HS rất cần học hỏi. + Ôi chao! những người đó mới dũng cảm và kiên cường vì mục đích của mình mà giám vượt qua những số phận mà ông trời đã đặt ea cho họ thật đáng kính + Họ thật là dũng cảm, vì mục đích tương lai cuộc sống đã vượt lên chính số phận khắc nghiệt của mình để vươn dậy.
102
Chữa: Chúng ta không bị như họ, nên không hề bị sức ép tâm lí * GV đọc 1 bài văn đạt điểm cao cho HS nghe và HS nhận xét. * GV đọc 1 bài văn điểm kém cho HS nghe và HS nhận xét:
- Rút ra bài học từ tấm gương con người vượt lên số phân. 3. Kết bài: - Nêu khái quát ý nghĩa và tác động của tấm gương * Gv: Tổ chức cho Hs đọc một số bài văn hay cả lớp tham quyết tâm vượt lên số phận. khảo. - Chúng ta không bị như họ, nên không C. HĐ LUYỆN TẬP CỦNG CỐ: 5P: 5P - GV tổ chức cho hs trao đổi bài làm của nhau để tìm ra lỗi sai, sửa. Báo cáo => gv nhận xét và chốt D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG: 3P Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức vừa tìm hiểu vào việc làm bài tập Nhiệm vụ : HS củng cố, khái quát nội dung bài học Phương thức HĐ : HĐ cá nhân. Phương tiện :Thông tin trong SGK. Sản phẩm : Hoàn thành vào vở bài tập Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV đánh giá nhận xét HS. h, Tiến trình hoạt động: GV chuyển giao nhiệm vụ: ? Viết lại một đoạn trình bày luận điểm E. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG: 2P Mục tiêu: HS tìm hiểu thêm những kiến thức có liên quan đến nội dung bài học, để hiểu sâu, hiểu rộng vấn đề mà mình vừa học. Nhiệm vụ : Về nhà tham khảo thêm tài liệu Phương thức HĐ : HĐ cá nhân. Phương tiện :Thông tin trên mạng, báo, đài... Sản phẩm : Hoàn thành vào vở bài tập Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV đánh giá nhận xét HS. h, Tiến trình hoạt động: GV chuyển giao nhiệm vụ: - Sưu tầm một số bài văn mẫu, đọc tham khảo IV. Rút kinh nghiệm: ……………………………………………… Ngày / /2021 ……………………………………………… ………………………………………………
103
……………………………………………… ____________________________________________________________ Ngày soạn: 12/1 Ngày dạy: TIẾT 116: Đọc - hiểu văn bản: MÙA XUÂN NHO NHỎ Thanh Hải I. Mục tiêu cần đạt: 1. Kiến thức: -HS cảm nhận được: +Vẻ đẹp của mùa xuân thiên nhiên, mùa xuân đất nước. + Lẽ sống cao đẹp của một con người chân chính: khát vọng đẹp đẽ muốn làm một mùa xuân nho nhỏ cống hiến cho cuộc đời. Từ đó mở ra những suy nghĩ về ý nghĩa, giá trị cuộc sống của cá nhân là sống có ích, sống là để cống hiến cho cuộc đời chung. -Tích hợp với Tiếng Việt và Tập làm văn . 2 . Kĩ năng: - Đọc - hiểu một văn bản thơ trữ tình hiện đại. - Trình bày những suy nghĩ, cảm nhận về một hình ảnh thơ, một khổ, một văn bản thơ. 3. Gi¸o dôc: t×nh yªu thiªn nhiªn, yªu n−íc ,sèng cã lÝ t−ëng cèng hiªn cho ®Êt n−íc. - Yªu quÝ, kÝnh träng nhµ th¬ thanh H¶i. 4. Năng lực: Năng lực sử dụng ngôn ngữ, hợp tác, giao tiếp, giải quyết vấn đề, tự học, trình bày, nhận xét đánh giá..... II. Chuẩn bị: 1. Giáo viên: - Chân dung nhà thơ Thanh Hải. - Sưu tầm một số tranh ảnh về hình ảnh mùa xuân đất nước. 2.Học sinh: Đọc kỹ văn bản chuẩn bị theo câu hỏi trong sách giáo khoa. 3. Phương pháp: - Đọc; Đàm thoại; Thảo luận nhóm - Nêu vấn đề, giải quyết vấn đề III.Tiến trình bài dạy A. HĐ KHỞI ĐỘNG (5P) - Mục tiêu: + Kiểm tra bài cũ + Tạo tâm thế cho HS tiếp thu bài mới tốt hơn
104
+ Tạo tình huống có vấn đề, kích thích khả năng khám phá của học sinh. - Nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ - Phương thức HĐ : Cá nhân - Sản phẩm cần đạt: trả lời câu hỏi vào giấy nháp - Phương án KTĐG: HS đánh giá HS, GV đánh giá HS *Tiến trình hoạt động - Nghe bài hát “ Mùa xuân nho nhỏ” ? Cảm nhận của em về nội dung bài hát? GV: Giới thiệu bài: B. HĐ HÌNH THÀNH KIẾN THỨC: 30P I. Tìm hiểu chung HĐ 1: Tìm hiểu chung - Mục tiêu: HS nắm được yêu cầu chung về tác giả, tác phẩm, nắm được bố cục văn bản và những từ ngữ khó trong tác phẩm. - Nhiệm vụ : Đọc văn bản và trả lời các câu hỏi tìm hiểu chung. - Phương thức h/động: HĐ chung cả lớp, nhóm. - Phương tiện: Thông tin trong SGK. - Sản phẩm : Nội dung trả lời - Phương án KTĐG: HS đánh giá HS, GV đánh giá HS 1.Tác giả: Thanh Hải (Phạm Bá *Tiến trình hoạt động ? Nêu những hiểu biết của em về tác giả Thanh Hải? Ngoãn)-(1930-1980), quê ở huyện - HS trả lời theo nội dung SGK Phong Điền,Thừa Thiên-Huế... - GV bổ sung: Giới thiệu ảnh chân dung của tác giả -Từ khó: SGK Tác giả: thanh Hải(1930-1980), tên khai sinh là Phạm Bá Ngoãn, quê Phong Điền, Thừa Thiên Huế. Ông HĐ văn nghệ từ cuối những năm kháng chiến chống Pháp. Những năm kháng chiến chống Mĩ ông HĐ ở miền Nam và là một cây bút có công với nền văn học miền Nam. ? Bài thơ này được sáng tác trong hoànn cảnh như 2. V¨n b¶n : thế nào? Bài thơ được viết tháng 11-1980, - HS trả lời _ nhận xét không bao lâu thì ông qua đời.Bài - GV nhận xét -> chốt thơ là một niềm tâm niệm chân ? Giải thích các từ khó :SGK thành, lời gửi gắm tha thiết với
105
?Em có nhận xét gì về thể thơ? Thảoluận nhóm 3p ? Bài thơ này được chia ra làm mấy phần? Nêu nội dung giới hạn của từng phần? - HS thực hiện nhiệm vụ - GV quan sát, hỗ trợ - HS báo cáo - Dự kiến sản phẩm: - P1: khổ đầu =>Hình ảnh mùa xuân thiên niên đất trời. - P1:2 khổ thơ tiếp =>Cảm nghĩ về mùa xuân đất nước. - P3: 2 khổ tiếp =>Suy nghĩ và ước nguyện của nhà thơ -P4: khổ cuối => Lời ca ngợi quê hương đất nước và làn điệu dân ca Huế. HĐ 2: Tìm hiểu văn bản - Mục tiêu: + HS cảm nhận được cảm xúc của tác giả trước mùa xuân thiên nhiên đất nước và khát vọng đẹp đẽ của nhà thơ. + Hiểu được mạch cảm xúc của nhà thơ đi từ cảm xúc mùa xuân thiên nhiên đến mùa xuân đất nước và mùa xuân nho nhỏ của mình muốn dâng hiến cho cuộc đời chung. - Nhiệm vụ : Đọc văn bản và trả lời các câu hỏi. - Phương thức h/động : HĐ chung cả lớp, thảo luận nhóm, cá nhân. - Phương tiện: Thông tin trong SGK. - Sản phẩm : Nội dung trả lời - Phương án KTĐG: HS đánh giá HS, GV đánh giá HS *Tiến trình hoạt động -Đọc đoạn 1 ? Tín hiệu của mùa xuân được miêu tả qua những chi tiết nào?
cuộc đời * Thể thơ: Thể thơ 5 tiếng, nhịp 3/2 hoặc 2/3
*Bố cục: 4 phần
II.T×m hiÓu v¨n b¶n
1.Cảm nghĩ về mùa xuân của thiên nhiên, đất trời.
106
-Dòng sông xanh, bông hoa tím biếc Con chim chiền chiện, hót vang trời Từng giọt long lanh rơi.......tôi hứng. ? Nêu nhận xét của em về nghệ thuật? Cảnh sắc được miêu tả như thế nào? =>NT đảo trật tự cú pháp(câu 1), miêu tả màu sắc âm thanh, cách chuyển đổi cảm giác(tôi hứng)? Từ đó một khung cảnh như thế nào sẽ được gợi lên? - Cảnh gợi không gian phóng khoáng nhưng lại đằm thắm , dịu dàng, tươi mát. Mùa xuân Việt Nam thật là tươi đẹp. - GV nhận xét => chốt ? Trước cảnh đất trời vào xuân, nhà thơ có cảm xúc như thế nào? Em hiểu “Từng giọt long lanh rơi” nghĩa là gì? - TL cặp đôi - Thời gian hoạt động: 5’ - HS thực hiện nhiệm vụ - GV quan sát, hỗ trợ - Đại diện 1 nhóm báo cáo * Dự kiến sản phẩm: giọt sương; giọt nắng; giọt mưa xuân; giọt của âm thanh - Nhóm khác nhận xét - GV nhận xét -> chốt - HS đọc khổ 2,3 ? Mùa xuân của đất nước được thể hiện qua hình ảnh nào? NT gì? Hình ảnh nào độc đáo? - TL nhóm - Thời gian hoạt động: 7’ - HS thực hiện nhiệm vụ - GV quan sát, hỗ trợ - Đại diện 1 nhóm báo cáo * Dự kiến sản phẩm -Mùa xuân- người cầm súng Lộc giắt đầy quanh lưng Mùa xuân- người ra đồng Lộc trải dài nương mạ
- Khung cảnh mùa xuân tươi đẹp, sáng sủa, rộn rã, tươi vui
- Nhà thơ trân trọng trước vẻ đẹp của đất trời.
2. Cảm nghĩ về mùa xuân đất nước
107
=>NT điệp từ, điệp cấu trúc, hình ảnh độc đáo(Lộc xuân) ? Taị sao tác giả chỉ nói đến mùa xuân của người cầm súng và người ra đồng? - HS trả lời – nhận xét - GV nhận xét -> chốt ?Nghệ thuật nào được sử dụng ở đây? -Từ láy... -Nghệ thuật: +Từ láy “hối hả, xôn xao” +Điệp ngữ “tất cả” +Nhịp thơ hối hả, khẩn trương hoà vào nhịp điệu lao động của con người. GV: -Cách thể hiện rất độc đáo: mùa xuân được đọng lại ở những lộc non( lộc của người cầm súng là nguỵ trang vào trận đánh. Lộc của người nông dân gieo trên nương mạ. Những con người ấy mang cả mùa xuân ra trận địa của mình để gặt hái thắng lợi về cho đất nước. ?Sức sống mùa xuân đất nước con người được cảm nhận bằng nghệ thuật nào ở bốn câu tiếp? -So sánh. +So sánh đẹp kì vĩ “Đất nước như vì sao” nâng đất nước lên tầm cao mới. Đó là ước mơ khát vọng của nhà thơ. GV: Cho dù những khó khăn vất vả hàng ngàn năm của dân tộc nhưng với sự lao động, chiến đấu hối hả khẩn trương của mỗi con người đã góp công sức sẽ đưa nước ta lên một tầm cao mới của thời đại ?Vậy, em có nhận xét gì về mùa xuân của đất nước?
- Mùa xuân đến với con người: người cầm súng, người ra đồng- đây là là hai lực lượng tiêu biểu, bảo vệ và dựng xây đất nước. Họ đem lộc xuân về, họ gieo lộc xuân, góp vào mùa xuân đất nước
=>Mùa xuân của đất nước-mùa xuân lớn- nhộn nhịp, hối hả khẩn trương trong công cuộc xây dựng và bảo vệ đất nước. 3.Suy ngẫm và ước nguyện của nhà thơ:
-HS đọc 8 câu thơ khổ 4,5 ?Trước mùa xuân tươi đẹp ấy, nhà thơ có ước nguyện gì? +Ta làm con chim hót +Ta làm một cành hoa.
108
+Làm nốt nhạc trầm xao xuyến. ?Em có nhận xét gì về cách dùng đại từ “ta” ở đây? +Đại từ “ta” vừa chỉ số ít: sắc thái trang trọng, vừa chỉ số nhiều: tâm sự của nhiều người=>ta vừa nói được niềm riêng vừa diễn tả được cái chung. ?Vì sao đang dùng từ xưng hô “tôi” tác giả chuyển sang “ta” ? Cách xưng hô có gì khác nhau? -Xưng hô “tôi” nghiêng về cá nhân riêng biệt. Còn xưng “ta” vừa chỉ số ít vừa chỉ số nhiều nghiêng về sự hài hoà giữa nhà thơ với mọi người. ?Điệp ngữ “ta làm” có tác dụng gì trong khổ thơ? -Tô đậm sự hiến dâng. ?Em hiểu gì về những hình ảnh con chim hót, bản hoà ca, nốt trầm...? -Sự hiến dâng khiêm nhường (Liên hệ: Tố Hữu đã nói: Nếu là con chim chiêc lá Thì con chim phải hót, chiếc lá phải xanh.) *Chuyển: Đến khổ 5, mùa xuân được đẩy lên đỉnh cao thành mùa xuân của lí tưởng, của tiếng lòng cao cả. ?Vậy, em có suy nghĩ gì về “mùa xuân nho nhỏ” cho đời? -Hình ảnh ẩn dụ “mùa xuân nho nhỏ” là mùa xuân của tài hoa và sáng tạo mùa xuân của nghệ thuật thi ca...tất cả xin hoàn toàn kính dâng cho đời, nhân dân và đất nước. +Là mùa xuân của tài hoa và sáng tạo nghệ thuật thi ca của Thanh Hải. +Điệp ngữ “dù là”kết hợp hình ảnh tuổi hai mươi, tóc bạc...thể hiện sự cống hiến không kể tuổi tác. +Giọng thơ nhỏ nhẹ, chân thành có sức khái quát cao. GV: Có thể nói, đó là tâm niệm đau đáu của nhà thơ đang nằm trên giường bệnh, sống những ngày cuối cùng của cuộc đời mình như là để lại trước lúc đi xa
+Điệp ngữ “Ta làm” kết hợp một loạt hình ảnh tiêu biểu tô đậm sự hóa thân tác giả để làm đẹp cho đời.
-Hình ảnh “Một mùa xuân nho nhỏ”-> ẩn dụ để chỉ nhà thơ (mối quan hệ giữa cá nhân với cộng đồng: => đó là lẽ sống cao đẹp, là lẽ cống hiến lặng lẽ khiêm tốn. => Ngôn ngữ thơ giản dị, giọng điệu trầm lắng, trang nghiêm thể hiện tâm niệm tự nguyện hiến dâng khiêm nhường tài trí của mình cho đất nước.
4. Lời ca ngợi ngợi quê hương đất
109
một mực nghĩ đến cuộc đời, đến hoà nhập hiến dâng thật bình dị, thân thương...=> nhân vật trữ tình lúc này không phải là tôi hay ta nữa mà trở thành “mùa xuân nho nhỏ”. ?Bài thơ được kết thúc như thế nào? - Lời ca ngợi . ?Em có suy nghĩ gì về lời ca ấy? - Cách gieo vần, phối âm khá độc đáo....làm cho lời ca đầy xúc động. HĐ 3: Tổng kết - Mục tiêu: +HS nắm được nội dung và giá trị nghệ thuật đặc sắc toàn bài + Khái quát được kiến thức cơ bản của tác phẩm. - Nhiệm vụ : Đọc văn bản và trả lời các câu hỏi. - Phương thức h/động : HĐ chung cả lớp. - Phương tiện: Thông tin trong SGK. - Sản phẩm : Nội dung trả lời - Phương án KTĐG: HS đánh giá HS, GV đánh giá HS *Tiến trình hoạt động ? Hãy nêu những nét đặc sắc về nghệ thuật của bài thơ? ? Ghi nhớ trong SGK cho em hiểu gì về văn bản “Mùa xuân nho nhỏ”? - HS rả lồ -> nhận xét -> nhận xét => chốt. C. HĐ LUYỆN TẬP CỦNG CỐ: 5P: 5p Mục tiêu: Củng cố kiến thức vừa học. Ghi nhớ bài qua hệ thống bài tập. Nhiệm vụ : làm các bài tập trong sgk Phương thức HĐ : HĐ cá nhân. Phương tiện : SGK. Sản phẩm : câu trả lời của học sinh. Phương án KTĐG: HS đánh giá HS, GV đánh giá HS *Tiến trình hoạt động
nước -Lời ca đầy xúc động của người con xứ Huế sắp xa quê mãi mãi làm rung động trái tim người đọc. III.Tổng kết. a-Nghệ thuật. -Bài thơ viết theo thể thơ 5 tiếng, có nhạc điệu trong sáng tha thiết gần gũi với dân ca. -Những hình ảnh đẹp, so sánh, ẩn dụ. -Mạch thơ chặt chẽ, lô gíc: mùa xuân thiên nhiên=> mùa xuân đất nước cách mạng=> mùa xuân hiến dâng của mỗi người. -Giọng điệu có sự biến đổi phù hợp với mạch cảm xúc vui, say mê, trầm lắng trang nghiêm như lời tâm sự, thiết tha. b-Nội dung (ghi nhớ sgk).
110
-Vẽ bản đồ tư duy thể hiện giá trị nghệ thuật và nội dung của bài thơ. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG: 3P Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức vừa tìm hiểu vào việc làm bài tập Nhiệm vụ : HS củng cố, khái quát nội dung bài học Phương thức HĐ : HĐ cá nhân. Phương tiện :Thông tin trong SGK. Sản phẩm : Hoàn thành vào vở bài tập Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV đánh giá nhận xét HS. h, Tiến trình hoạt động: GV chuyển giao nhiệm vụ: ? Viết một đoạn văn bình một khổ thơ trong bài thơ mà em thích? E. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG: 2P Mục tiêu: HS tìm hiểu thêm những kiến thức có liên quan đến nội dung bài học, để hiểu sâu, hiểu rộng vấn đề mà mình vừa học. Nhiệm vụ : Về nhà tham khảo thêm tài liệu Phương thức HĐ : HĐ cá nhân. Phương tiện :Thông tin trên mạng, báo, đài... Sản phẩm : Hoàn thành vào vở bài tập Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV đánh giá nhận xét HS. h, Tiến trình hoạt động: GV chuyển giao nhiệm vụ: - Sưu tầm những bài thơ viết về mùa xuân? Nêu tên tác giả của những bài thơ đó? ( Về nhà thực hiện HĐ D và E) . Rút kinh nghiệm: ……………………………………………… Ngày ....../1/2021 ……………………………………………… ……………………………………………… ____________________________________________________________ Ngày soạn: 13/2 Ngày dạy: TIẾT 117: Đọc - hiểu văn bản: VIẾNG LĂNG BÁC Viễn Phương I. Mục tiêu cần đạt: 1. Kiến thức: HS nắm được :
111
- Những tình cảm thiêng liêng của tác giả, một người con miền nam ra viếng Bác - Những đặc sắc về hình ảnh, , tứ thơ, giọng điệu của bài thơ. -Tích hợp với những bài thơ văn viết về Bác đã học, với Tiếng Việt và Tập làm văn. 2 . Kĩ năng: - Đọc - hiểu một văn bản thơ trữ tình hiện đại. -Trình bày những suy nghĩ, cảm nhận về một hình ảnh thơ, một khổ, một tác phẩm thơ. 3. Thái độ: - Thêm tự hào và kính yêu Bác – vị lãnh tụ vĩ đại của dân tộc 4. Năng lực: Năng lực sử dụng ngôn ngữ, hợp tác, giao tiếp, giải quyết vấn đề, tự học, trình bày, nhận xét đánh giá..... II. Chuẩn bị: 1. Giáo viên: ảnh chân dung nhà thơ Viễn Phương và tranh ảnh về lăng Bác. 2. Học sinh: chuẩn bị bài theo hướng dẫn 3. Phương pháp: - Đọc; Đàm thoại; Thảo luận nhóm - Nêu vấn đề, giải quyết vấn đề III.Tiến trình bài dạy A. HĐ KHỞI ĐỘNG (5P) - Mục tiêu: + Kiểm tra bài cũ + Tạo tâm thế cho HS tiếp thu bài mới tốt hơn + Tạo tình huống có vấn đề, kích thích khả năng khám phá của học sinh. - Nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ - Phương thức HĐ : Cá nhân - Sản phẩm cần đạt: trả lời câu hỏi vào giấy nháp - Phương án KTĐG: HS đánh giá HS, GV đánh giá HS *Tiến trình hoạt động - Nghe bài hát “ Viếng lăng Bác” ? Cảm nhận của em về nội dung bài hát? GV: Giới thiệu bài: B. HĐ HÌNH THÀNH KIẾN THỨC: 30P HĐ 1: Tìm hiểu chung I.Giới thiệu chung: - Mục tiêu: HS nắm được những nét chính về tác giả; 1.Tác giả: hoàn cảnh ra đời, thể thơ, mạch cảm xúc, bố cục của tác phẩm.
112
- Nhiệm vụ : Đọc và trả lời các câu hỏi tìm hiểu chung. - Phương thức h/động : HĐ chung cả lớp, nhóm. - Phương tiện :Thông tin trong SGK. - Sản phẩm : Nội dung trả lời - Phương án KTĐG: HS đánh giá HS, GV đánh giá HS *Tiến trình hoạt động ?Nêu vài nét chính về tác giả? - Tác giả: Viễn Phương(Phan Thanh Viễn), quê An Giang, ông là một trong những cây bút xuất hiện sớm nhất của lực lượng văn nghệ giải phóng miền Nam thời chống Mĩ. - Thơ Viễn Phương thường nhỏ nhẹ giàu tình cảm và chất mơ mộng, ngay cả trong hoàn cảnh chiến đấu ác liệt ở chiến trường. ?Bài thơ được viết trong hoàn cảnh nào? -Năm 1976, sau khi cuộc kháng chiến chống Mĩ kết thúc, đất nước thống nhất lăng chủ tịch Hồ Chí Minh cũng vừa khánh thành, Viễn Phương ra thăm miền Bắc, vào viếng lăng Bác, bài thơ ra đời vào dịp đó. ?Em hiểu như thế nào về “Bảy mươi chín mùa xuân”? -79 tuổi thọ của Bác, ?Trung, hiếu, nghĩa là gì? - 2 phẩm chất quan trọng trong đạo đức của con người dưới xã hội phong kiến, kẻ làm tôi phải trung thành với vua, với chủ. Con cái phải hiếu thảo với cha mẹ. Ngày nay được dùng với nghĩa rộng hơn. ?Xác định kiểu văn bản và PTBĐ? -Thơ tự do. - Phương thức biểu cảm ?Xác định bố cục của bài thơ?? Em có nhận xét gì về mạch thơ? (TLN – thời gian 5 phút) - HS thực hiện nhiệm vụ - GV quan sát, hỗ trợ - HS báo cáo - Dự kiến sản phẩm: 4 đoạn ứng với 4 khổ.
-Viễn Phương tên thật là Phan Thanh Viễn, sinh năm 1928, quê ở An Giang. -Ông là nhà thơ, là cây bút sớm nhất của lực lượng văn nghệ giải phóng Miền Nam. 2.V¨n b¶n: - Hoàn cảnh sáng tác: Bài thơ được viết tháng 4-1976, sau khi lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh được hoàn thành và đất nước nhà vừa thống nhất. Tác giả từ miền nam ra Bắc vào lăng viếng Bác, bài thơ đã ra đời trong dịp đó.
Bố cục: 4 phần. -Khổ 1: Cảnh bên ngoài lăng buổi sớm. -Khổ 2: Cảnh đoàn người xếp hàng viếng lăng Bác. -Khổ 3:Cảnh trong lăng, niềm xúc động của nhà thơ đứng trước Bác.
113
- Mạch thơ vận động kết hợp tả cảnh từ bên ngoài vào trong làng với diễn biến tâm trạng của con người (nhà thơ) viếng Bác. -Bố cục tự nhiên, hợp lí => tập trung làm rõ chủ đề của bài thơ. *Mạch cảm xúc: -Cảm xúc trước lăng Bác: Hai khổ thơ đầu. -Cảm xúc trong lăng Bác:khổ thứ ba. -Cảm xúc khi rời lăng Bác: khổ thơ cuối. HĐ 2: Tìm hiểu văn bản - Mục tiêu: + HS cảm nhận được cảm xúc của tác giả trước mùa xuân thiên nhiên đất nước và khát vọng đẹp đẽ của nhà thơ. + Hiểu được mạch cảm xúc của nhà thơ đi từ cảm xúc mùa xuân thiên nhiên đến mùa xuân đất nước và mùa xuân nho nhỏ của mình muốn dâng hiến cho cuộc đời chung. - Nhiệm vụ : Đọc văn bản và trả lời các câu hỏi. - Phương thức h/động : HĐ chung cả lớp, thảo luận nhóm, cá nhân. - Phương tiện: Thông tin trong SGK. - Sản phẩm : Nội dung trả lời - Phương án KTĐG: HS đánh giá HS, GV đánh giá HS *Tiến trình hoạt động -HS đọc khổ thơ 1. ?Nhận xét về giọng điệu của khổ thơ, đặc biệt là ở câu 1? -Giọng thơ mộc mạc, giản dị làm cho người đọc nhận ra tình cảm và tấm lòng của người con đối với vị cha già dân tộc. ?Em có nhận xét gì về cách xưng hô ở câu 1? -Xưng hô “con” thể hiện tình cảm gần gũi thân thương của người con vơí người cha. ?Tại sao nhan đề của bài thơ dùng từ “Viếng” mà ở câu 1 tác giả lại dùng từ “thăm”? -Từ “thăm” giảm nỗi đau thương mất mát, ngụ ý Bác vẫn
-Khổ 4: Ước nguyện của nhà thơ.
II.T×m hiÓu v¨n b¶n
1. Khổ 1: Cảm xúc về cảnh bên ngoài lăng.
114
còn sống mãi trong lòng nhân dân miền Nam nói riêng và cả nước nói chung. (Tố Hữu viết: " Bác nhớ miền Nam nỗi nhớ nhà ......................................mong cha”) ?Hình ảnh đầu tiên mà tác giả quan sát thấy là gì? -Hình ảnh hàng tre bát ngát dài rộng mênh mông. ?Hình ảnh tre trong sương sớm nói lên điều gì? -Hình ảnh thực=>mờ ảo trong sương sớm gợi suy nghĩ và liên tưởng mở rộng ra những câu thơ tiếp: “Ôi hàng tre xanh xanh Việt Nam” =>Biểu tượng dân tộc Việt Nam. -Hình ảnh “hàng tre xanh Việt Nam”là hình ảnh ẩn dụ: biểu tượng cho con người Việt Nam kiên cường bất khuất. -Thành ngữ “bão táp mưa sa” của những khó khăn gian khổ mà nhân dân ta vượt qua....=> tre trở thành biểu tượng của dân tộc Việt Nam. ? Từ đó cảm xúc nào của nhà thơ được bộc lộ? -HS đọc khổ 2. ?Em chú ý đến những từ ngữ, hình ảnh nào? --Hình ảnh mặt trời, dòng người nổi bật trong khổ thơ. ?Qua những từ ngữ, hình ảnh ấy, tác giả sử dụng nghệ thuật gì? -Ẩn dụ “mặt trời trong lăng”(Nếu “mặt trời”ở câu 1 là mặt trời của thiên nhiên, vũ trụ mang sự sống trái đất cho con người. Mặt này được nhân hoá “đi trên lăng” như người chứng kiến sự kì diệu của mặt trời trong lăng rất đỏ. Thì mặt trời trong lăng là ẩn dụ chỉ Bác Hồ)=> đây là sáng tạo độc đáo mới mẻ của Viễn Phương. -Từ láy “ngày ngày” góp phần bất tử hoá hình tượng Bác Hồ trong lòng mọi người. -Điệp từ “ngày ngày”=> quy luật bình thường đều đặn trong cuộc sống của nhân dân Việt Nam: xếp hàng vào
- Niềm xúc động, tự hào biết ơn kính trọng Bác
2.Khổ 2: Cảnh đoàn người xếp hàng viếng lăng Bác.
-Nghệ thuật ẩn dụ “mặt trời trong lăng rất đỏ” chỉ Bác Hồ
115
lăng viếng Bác=>tấm lòng của nhân dân không nguôi nhớ Bác. ?Hình ảnh “dòng người đi trong thương...mùa xuân” hay và đẹp ở chỗ nào? - Hình ảnh “Dòng người..mùa xuân” thể hiện tình cảm trân trọng, nâng niu của nhân dân đối với Bác. -Từng đoàn người đi viếng di chuyển vòng quanh thể hiện tình cảm nâng niu, trân trọng một con người hiến dâng cuộc đời cho đất nước. -HS đọc khổ 3. ?Về không gian, vị trí, điểm nhìn và thời gian ở khổ 3 khác gì so với 2 khổ trên? -Về không gian, vị trí điểm nhìn ...ở từng khổ thơ đều có sự di chuyển theo bước chân người đi viếng. -Khổ1: nhìn bao quát quanh lăng trong buổi sớm sương mờ. -Khổ 2: nhập vào dòng người viếng lăng lúc mặt, quan sát,cảm nhận và suy nghĩ. ?Hình ảnh Bác nằm yên nghỉ trong lăng được nhà thơ cảm nhận như thế nào? -So sánh với vầng trăng. ?Em nhận xét gì về cách so sánh của tác giả? -Trong phòng sáng dịu ánh đèn rất giống với ánh trăng. Trung tâm của vầng trăng là nơi Bác nằm trên đài sen hồng. Có cảm giác như vị cha già dân tộc đang nằm nghỉ sau giờ làm việc. ?Ở trên, tác giả dùng hình ảnh ẩn dụ, mặt trời để chỉ Bác. Ở đây lại dùng mặt trăng. Vậy có gì mâu thuẫn trong cách so sánh ấy? -Dùng hình ảnh mặt trời khi muốn nói đến công lao trời biển và sự vĩ đại của người. Dùng hình ảnh mặt trăng khi nói đến sự ấm áp dịu hiền=> hoàn toàn không mâu thuẫn. =>Hình ảnh so sánh này phù hợp với thực tế và tính cách hồn hậu dịu dàng như người của toàn dân tộc. ?Hình ảnh trời xanh xuất hiện trong câu 3 tượng trưng
nằm trong lăng.
=>Những dòng người nặng trĩu nhớ thương đang lặng lẽ nối nhau vào lăng viếng Bác, tạo hình tượng một vòng hoa lớn dâng lên Bác.Nhà thơ bộc lộ lòng thành kính đối với Bác. 3.Khổ 3:Cảnh trong lăng, niềm xúc động của nhà thơ đứng trước Bác.
-Hình ảnh Bác nằm yên nghỉ trong lăng yến tĩnh trang nghiêm được so sánh với hình ảnh vầng trăng sáng trong dịu hiền. - Trời xanh- tượng trưng cho sự vĩnh hằng, vô tận của tên
116
cho điều gì? -Người đã hoá thân vào thiên nhiên sông núi, đã vào cuộc trường” ?Từ “nhói”thể hiện điều gì? -Bác đã đi xa, đó là sự thật, lí trí mỗi chúng ta biết rõ điều này nhưng sao trái tim ta khi bước vào đây vẫn nhói lên đau xót, tiếc thương vì đó là tình cảm. Chủ tịch HCM vĩ đại mà thiêng liêng, nhưng cũng gần gũi thân thiết đối với mỗi con người Việt Nam. -HS đọc khổ 4. Thảo luận nhóm 5p ?Ước nguyện của nhà thơ khi sắp về miền Nam là gì? ?Theo em, hình ảnh cây tre ở khổ thơ này có gì khác với hình ảnh cây tre ở khổ thơ đầu? Dự kiến SP: -Cây tre là hình ảnh ẩn dụ, bổ sung thêm nghĩa trung hiếu. -Bài thơ kết thúc trong sự xa cách về không gian nhưng lại gần gũi trong tình cảm và ý chí. Người bước chân ra đi nhưng lòng ở lại.
tuổi và sự nghiệp HCM. -Từ “nhói”=> sự đau xót, tiếc thương. =>Khổ thơ diễn đạt cảm xúc nhói đau thương tiếc nhưng hết sức tự hào về Bác kính yêu. 4. Khổ 4: Ước nguyện của nhà thơ.
-Ước nguyện: +Muốn làm con chim hót quanh lăng Bác. +Muốn làm đoá hoa. +Muốn làm cây tre.. =>Tất cả ước nguyện đều hướng về Bác, muốn gần gũi Bác mãi mãi. Điệp ngữ “muốn làm” liên tiếp 3 lần làm cho câu thơ cuối như những lớp sóng trào dâng trong lòng tác giả khẳng định chí hướng thuỷ chung, sự gắn bó của miền Nam đối với Bác.
III. Tổng kết. HĐ 3: Tổng kết - Mục tiêu: +HS nắm được nội dung và giá trị nghệ thuật đặc sắc toàn bài + Khái quát được kiến thức cơ bản của tác phẩm. - Nhiệm vụ : Đọc văn bản và trả lời các câu hỏi. a-Nội dung. - Phương thức h/động : HĐ chung cả lớp. Bài thơ thể hiện lòng thành - Phương tiện: Thông tin trong SGK. kinh và niềm xúc động sâu sắc - Sản phẩm : Nội dung trả lời
117
- Phương án KTĐG: HS đánh giá HS, GV đánh giá HS *Tiến trình hoạt động ?HS khái quát nội dung và nghệ thuật? ? Em học tập được gì từ nghệ thuật biểu cảm của tác giả? (TL cặp đôi – tg 3 p) - HS thực hiện nhiệm vụ - GV quan sát, hỗ trợ - HS báo cáo -> nhận xét - GV nhận xét => chốt
của nhà thơ và của mọi người đối với Bác. b-Nghệ thuật. -Giọng điệu trang trọng tha thiết nhiều hình ảnh ẩn dụ đẹp và gợi cảm, ngôn ngữ bình dị mà cô đúc. *Ghi nhớ sgk/60.
C. HĐ LUYỆN TẬP CỦNG CỐ: 5P Mục tiêu: HS nhận diện, củng cố kiến thức vừa học. Nhiệm vụ : làm các bài tập trong sgk Phương thức HĐ : HĐ cá nhân. Phương tiện : SGK. Sản phẩm : câu trả lời của học sinh. Phương án KTĐG: HS đánh giá HS, GV đánh giá HS *Tiến trình hoạt động Theo em vì sao bài thơ Viếng lăng Bác được phổ nhạc? (Tình cảm trong bài thơ cao quý, tha thiết, chân thành, lắng đọng và nói lên được tình cảm của nhiều người đối với Bác) -Nếu có thể, em hãy hát bài hát này. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG: 3P Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức vừa tìm hiểu vào việc làm bài tập Nhiệm vụ : HS củng cố, khái quát nội dung bài học Phương thức HĐ : HĐ cá nhân. Phương tiện :Thông tin trong SGK. Sản phẩm : Hoàn thành vào vở bài tập Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV đánh giá nhận xét HS. h, Tiến trình hoạt động: GV chuyển giao nhiệm vụ: ? Viết một đoạn văn ngắn phát biểu suy nghĩ của em về bài thơ “Viếng lăng Bác”. E. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG: 2P
118
Mục tiêu: HS tìm hiểu thêm những kiến thức có liên quan đến nội dung bài học, để hiểu sâu, hiểu rộng vấn đề mà mình vừa học. Nhiệm vụ : Về nhà tham khảo thêm tài liệu Phương thức HĐ : HĐ cá nhân. Phương tiện :Thông tin trên mạng, báo, đài... Sản phẩm : Hoàn thành vào vở bài tập Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV đánh giá nhận xét HS. h, Tiến trình hoạt động: GV chuyển giao nhiệm vụ: -P/tích bài thơ như đã hướng dẫn phân tích - Các nhóm chuẩn bị nội dung bài : Nghị luận vè tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích) ( Về nhà thực hiện HĐ D và E) IV. Rút kinh nghiệm: ……………………………………………… Ngày 21/2/2021 ………………………………………
____________________________________________________________ Ngày soạn: 20/2 Ngày dạy: Tiết 118 Tâp làm văn: NGHỊ LUẬN VỀ TÁC PHẨM TRUYỆN ( HOẶC ĐOẠN TRÍCH) I. Mục tiêu cần đạt: 1. Kiến thức: - Nắm được những yêu cầu đối với bài văn nghị luận về tác phẩm truyện ( hoặc đoạn trích). - Cách tạo lập văn bản nghị luận về tác phẩm truyện ( hoặc đoạn trích). 2. Kĩ năng: - Rèn kĩ năng nhận diện và viết văn bản nghj luận về tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích), kĩ năng làm bài nghị luận thuộc dạng này. - Đưa ra được những đánh giá, nhận xét về tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích) đã học trong chương trình. 3. Giáo dục: Tinh thần tích cực, tự giác trong học tập. 4. Năng lực:
119
Năng lực sử dụng ngôn ngữ, hợp tác, giao tiếp, giải quyết vấn đề, tự học, trình bày, nhận xét đánh giá..... II. Chuẩn bị: 1. Giáo viên: Soạn giảng; Bảng phụ ghi số liệu 2. Học sinh: chuẩn bị bài theo hướng dẫn 3. Phương pháp: - Đọc; Đàm thoại; Thảo luận nhóm - Nêu vấn đề, giải quyết vấn đề III.Tiến trình bài dạy A. HĐ KHỞI ĐỘNG (5P) - Mục tiêu: + Kiểm tra bài cũ + Tạo tâm thế cho HS tiếp thu bài mới tốt hơn + Tạo tình huống có vấn đề, kích thích khả năng khám phá của học sinh. - Nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ - Phương thức HĐ : Cá nhân - Sản phẩm cần đạt: trả lời câu hỏi vào giấy nháp - Phương án KTĐG: HS đánh giá HS, GV đánh giá HS *Tiến trình hoạt động ? Thế nào là nghị luận về vấn đề tư tưởng đạo lý? - HS trả lời -> nhận xét - GV nhận xét => dẫn vào bài B. HĐ HÌNH THÀNH KIẾN THỨC: 30P HĐ 1: - Mục tiêu: HS nắm được thế nào là nghị luận về tác phẩm truyện (hoạc đoạn trích) - Nhiệm vụ : Đọc và trả lời các câu hỏi tìm hiểu chung. - Phương thức h/động : HĐ nhóm – dự án - Phương tiện :Thông tin trong SGK. - Sản phẩm : Nội dung trả lời - Phương án KTĐG: HS đánh giá HS, GV đánh giá HS *Tiến trình hoạt động Đọc văn bản ở SGK -Các nhóm trình bày sản phẩm đã chuẩn bị
I.Tìm hiểu bài nghị luận về tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích)
1.Văn bản: a, Câu a: -Vấn đề nghị luận của bài văn:Những
120
ở nhà. Nhóm 1: câu a Nhóm 2và 3:câu b Nhóm 4, 5, 6 :câu c Các nhóm nhận xét, bổ sung ý kiến cho nhóm khác *Câu a: Vấn đề nghị luận của văn bản này là gì?Hãy đặt một nhan đè thích hợp cho văn bản. *Câu b:Vấn đề nghị luận được người viết triển khai qua những luận điểm nào? tìm những câu nêu lên hoặc cô đúc luận điểm của văn bản. *Câu c: Để khẳng định các luận điểm, người viết đã lập luận(dẫn dắt, phân tích, chứng minh) như thế nào?Nhận xét về những luận cứ được người viết đưa ra để làm sáng tỏ cho từng luận điểm?
phẩm chất, đức tính đẹp, đáng yêu của nhân vật anh thanh niên. -Nhan đề thích hợp cho văn bản là: “Hình ảnh anh thanh niên làm công tác khí tượng trong truyện ngắn Lặng lẽ Sa Pa của nhà văn Nguyễn Thành Long” hay “Vẻ đẹp của một con người, một lối sống trong Lặng lẽ Sa Pa” b, Câu b: Tóm tắt các luận điểm(qua những câu có ý nghĩa nêu lên hoặc cô đúc luận điểm) -“Dù được miêu tả nhiều hay ít, trực tiếp hay gián tiếp.........đã để lại cho chúng ta nhiều ấn tượng khó phai mờ, (Các câu nêu vấn đề nghị luận) -“Trước tiên, nhân vật anh thanh niên này đẹp ở tấm lòng yêu đời, yêu nghề, ở tinh thần trách nhiệm cao với công việc lắm gian khổ của mình”(Câu nêu luận điểm) -“ Nhưng anh thanh niên này thật đáng yêu......một cách chu đáo” (Câu nêu luận điểm) -“ Công việc vất vả....lại rất khiêm tốn (Câu nêu luận điểm) -“Cuộc sống của chúng ta...đáng tin yêu” (đoạn cuối bài-những câu cô đúc vấn đề nghị luận) c, Câu c: Để khẳng định các luận điểm, người viết đã: -Nêu lên các luận điểm thật rõ ràg, ngắn gọn, gợi sự chú ý của người đọc. -Phân tích rõ, chứng minh một cách thuyết phục bằng những dẫn chứng cụ
121
thể, sử dụng các luận cứ một cách sinh động, đó cũng là những chi tiết, hình ảnh đặc sắc của tác phẩm. Đặc biệt ,đoạn tóm tắt truyện được lồng vào giữa đã giúp người đọc theo dõi câu chuyện và nhân vật dễ dàng hơn. +Bài văn được dẫn dắt tự nhiên, có bố cục chặt chẽ: Mở đầu là nêu vấn đề, hai đoạn tiếp đi vào phân tích, diễn giải, rồi đoạn cuối khẳng định và nâng cao vấn đề. 3.Ghi nhớ: SGK ?Thế nào là nghị luận về một tác phẩm truyện hoặc đoạn trích?-Đọc Ghi nhớ C. HĐ LUYỆN TẬP CỦNG CỐ: 5P Mục tiêu: HS nhận diện, củng cố kiến thức vừa học. Nhiệm vụ : làm các bài tập trong sgk Phương thức HĐ : HĐ cá nhân. Phương tiện : SGK. Sản phẩm : câu trả lời của học sinh. Phương án KTĐG: HS đánh giá HS, GV đánh giá HS *Tiến trình hoạt động Đoạn văn Trang 64 -HS đọc bài tập ?Văn bản nghị luận về vấn đề gì ? -Văn bản bàn về : “Tình thế lựa chọn SốngChết và vẻ đẹp tâm hồn của nhân vật lão Hạc” ?Câu văn nào mang luận điểm của văn bản ? +Câu điều kiện “Từ việc miêu tả....ngay từ đầu” ?Tác giả tập trung vào việc phân tích nội tâm hay phân tích hành động của nhân vật lão Hạc ? Tại sao?
122
-Nói cách khác, cái chết chỉ là kết quả của một cuộc chiến đấu giằng xé trong tâm hồn nhân -Tập trung phân tích diễn biến nội tâm vì đó là quá trình chuẩn bị cho cái chết dữ dội của nhân vật. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG: 3P Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức vừa tìm hiểu vào việc làm bài tập Nhiệm vụ : HS củng cố, khái quát nội dung bài học Phương thức HĐ : HĐ cá nhân. Phương tiện :Thông tin trong SGK. Sản phẩm : Hoàn thành vào vở bài tập Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV đánh giá nhận xét HS. h, Tiến trình hoạt động: GV chuyển giao nhiệm vụ: ? Viết đoạn văn nghị trình bày suy nghĩ về nhân vật bé Thu trong Chiếc lược ngà của Nguyễn Quang Sáng. E. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG: 2P Mục tiêu: HS tìm hiểu thêm những kiến thức có liên quan đến nội dung bài học, để hiểu sâu, hiểu rộng vấn đề mà mình vừa học. Nhiệm vụ : Về nhà tham khảo thêm tài liệu Phương thức HĐ : HĐ cá nhân. Phương tiện :Thông tin trên mạng, báo, đài... Sản phẩm : Hoàn thành vào vở bài tập Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV đánh giá nhận xét HS. h, Tiến trình hoạt động: GV chuyển giao nhiệm vụ: - Tìm đọc những bài văn nghị luận về nhân vật văn học của tác giả Tạ Đức Hiền. ( Về nhà thực hiện HĐ D và E) Rút kinh nghiệm: ………………………………………………Ngày 21/2/2021 ……………………………………………… ……………………………………………… ……………………………………………… ……………………………………….........
123
Ngày soạn: 20/2/2021 Ngày dạy: Tiết 119 Tập làm văn CÁCH LÀM BÀI NGHỊ LUẬN VỀ TÁC PHẨM TRUYỆN ( HOẶC ĐOẠN TRÍCH) I. Mục tiêu cần đạt: 1. Kiến thức: - Nắm được các yêu cầu và biết cách làm kiểu bài nghị luận về tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích): + Đề bài nghị luận về tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích). + Các bước làm bài nghị luận về tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích). 2. Kĩ năng: - Rèn kĩ năng thực hành các bước khi làm bài nghị luận về tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích): +Xác định nội dung, hình thức của bài văn. + Tìm hiểu đề, tìm ý, lập dàn bài, viết bài, đọc lại bài viết và sửa chữa. - Rèn luyện tư duy tổng hợp và phân tích khi viết văn bản nghị luận. 3. Giáo dục: Tinh thần tích cực, tự giác trong học tập. 4. Năng lực: Năng lực sử dụng ngôn ngữ, hợp tác, giao tiếp, giải quyết vấn đề, tự học, trình bày, nhận xét đánh giá..... II. Chuẩn bị: 1. Giáo viên: Bảng phụ 1 số đoạn văn sử dụng phép liên kết nội dung, hình thức 2. Học sinh: chuẩn bị bài theo hướng dẫn 3. Phương pháp: - Đọc; Đàm thoại; Thảo luận nhóm - Nêu vấn đề, giải quyết vấn đề III.Tiến trình bài dạy A. HĐ KHỞI ĐỘNG (5P) - Mục tiêu: + Kiểm tra bài cũ + Tạo tâm thế cho HS tiếp thu bài mới tốt hơn + Tạo tình huống có vấn đề, kích thích khả năng khám phá của học sinh. - Nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ - Phương thức HĐ : Cá nhân
124
- Sản phẩm cần đạt: trả lời câu hỏi vào giấy nháp - Phương án KTĐG: HS đánh giá HS, GV đánh giá HS *Tiến trình hoạt động ? Thế nào là nghị luận về tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích) B. HĐ HÌNH THÀNH KIẾN THỨC: 30P I.Đề bài nghị luận về tác phẩm HĐ 1 - Mục tiêu: HS nắm được thế nào là nghị truyện hoặc đoạn trích luận về một tác phẩm truyện, đoạn trích - Nhiệm vụ : Đọc và trả lời các câu hỏi tìm hiểu chung. - Phương thức h/động : HĐ chung cả lớp. - Phương tiện :Thông tin trong SGK. - Sản phẩm : Nội dung trả lời a, Đề bài: 4 đề - Phương án KTĐG: HS đánh giá HS, GV b, Nhận xét: đánh giá HS -Câu a: Các đề bài trên nghị luận về: Đề 1: Nghị luận về thân phận người *Tiến trình hoạt động phụ nữ trong xã hội cũ. Đọc 4 đề trong SGK Đề 2: Nghị luận về diễn biến cốt truyện Đề 3: Thân phận Thuý Kiều trong Câu a:Các đề bài trên đã nêu ra những vấn đoạn trích đề nghị luận nào về tác phẩm truyện? Đề 4: Đời sống tình cảm trong chiến tranh. -Câu b: +Giống nhau: đều là nghị luận về tác phẩm truyện hoặc đoạn trích. +Khác nhau: “suy nghĩ” là xuất phát từ sự cảm, hiểu Câu b:Các từ “suy nghĩ, phân tích” trong đề của mình để nhận xét, đánh giá tác bài đòi hỏi bài phải làm khác nhau như thế phẩm. nào? “phân tích” là xuất phát từ tác phẩm (cốt truyện, nhân vật, sự việc, tình tiết) HĐ 2 để lập luận và sau đó nhận xét, đánh - Mục tiêu: HS nắm được cách làm bài - Nhiệm vụ : Đọc và trả lời các câu hỏi tìm giá tác phẩm. hiểu chung. II.Các bước làm bài nghị luận về tác - Phương thức h/động : HĐ chung cả lớp, phẩm truyện (hoặc đoạn trích)
125
nhóm. *Đề bài: - Phương tiện :Thông tin trong SGK. - Sản phẩm : Nội dung trả lời - Phương án KTĐG: HS đánh giá HS, GV đánh giá HS
? Đọc phần tìm hiểu đề, tìm ý và nêu n/ xét? (TLN – 5 phút – sản phẩm ghi vào vở) (1)Giao nhiệm vụ -GVgiao nhiệm vụ cho h/s -H/s làm việc theo nhóm (2)H/s thực hiện nhiệm vụ -Làm việc cá nhân -Làm việc theo nhóm (3)Báo cáo kết quả -Gọi đại diện 1 nhóm trình bày -Các nhómkhác nhận xét bổ sung -GV nhận xét đánh giá chung=>Chốt kiến thức -Phẩm chất nổi bật của nhân vật: Tình yêu làng gắn bó hoà quện với lòng yêu nước (nét mới trong đời sống tinh thần của người nông dân trong cuộc kháng chiến chống Pháp.) -Các biểu hiện: +Các tình huống bộc lộ tình yêu làng, yêu nước. +Các chi tiết nghệ thuật:tâm trạng,lời nói, cử chỉ, hành động... chứng tỏ tình yêu làng yêu nước. +ý nghĩa của những tình cảm mới mẻ ấy của nhân vật. ? HS đọc nội dung dàn ý - SGK ? Đọc phần Viết bài
Suy nghĩ về nhân vật ông Hai trong truyện ngắn Làng của Kim Lân. 1.Tìm hiểu đề: -Yêu cầu:nghị luận về nhân vật trong tác phẩm. -Phương pháp:xuất phát từ sự cảm, hiểu của bản thân về nhân vật. 2. Tìm ý:
3.Lập dàn bài: SGK trang 66 4. Viết bài: a, Mở bài: có hai cách C1:Đi từ khái quát đến cụ thể(Từ nhà
126
văn đến tác phẩm và nhân vật) C2:Nêu trực tiếp những suy nghĩ của người viết. ? Nêu các bước làm bài-các phần bài cơ b,Thân bài: bản-Đọc Ghi nhớ -Tình yêu làng gắn với tình yêu nước... -Nghệ thuật xây dựng nhân vật ông Hai... c, Kết bài: Là nhân vật tạo được ấn tượng sâu sắc.. 5.Kiểm tra và sửa chữa: -Kiểm tra lại cấu trúc văn bản. -Kiểm tra sự liên kết câu, liên kết đoạn. -Kiểm tra về cách dùng từ, đặt câu. C. HĐ LUYỆN TẬP CỦNG CỐ: 5P *Ghi nhớ:SGK/68 Mục tiêu: HS nhận diện, củng cố kiến thức vừa học. Nhiệm vụ : làm các bài tập trong sgk Phương thức HĐ : HĐ cá nhân. Phương tiện : SGK. Sản phẩm : câu trả lời của học sinh. Phương án KTĐG: HS đánh giá HS, GV đánh giá HS *Tiến trình hoạt động Đề bài:Suy nghĩ của em về truyện ngắn Lão Hạc của nhà văn Nam Cao. Đọc đề bài, các nhóm 1,2,3 viết Mở bài các nhóm 4,5,6 viết một đoạn thân bài - Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG: 3P Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức vừa tìm hiểu vào việc làm bài tập Nhiệm vụ : HS củng cố, khái quát nội dung bài học Phương thức HĐ : HĐ cá nhân. Phương tiện :Thông tin trong SGK. Sản phẩm : Hoàn thành vào vở bài tập
127
Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV đánh giá nhận xét HS. h, Tiến trình hoạt động: GV chuyển giao nhiệm vụ: BT: Dựa vào lý thuyết để hoàn thiện bài làm ở nhà. E. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG: 2P Mục tiêu: HS tìm hiểu thêm những kiến thức có liên quan đến nội dung bài học, để hiểu sâu, hiểu rộng vấn đề mà mình vừa học. Nhiệm vụ : Về nhà tham khảo thêm tài liệu Phương thức HĐ : HĐ cá nhân. Phương tiện :Thông tin trên mạng, báo, đài... Sản phẩm : Hoàn thành vào vở bài tập Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV đánh giá nhận xét HS. h, Tiến trình hoạt động: GV chuyển giao nhiệm vụ: - Sưu tầm một số bài văn mẫu về nghị luận tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích) ( Về nhà thực hiện HĐ D và E) IV. Rút kinh nghiệm: ……………………………………………… Ngày 21/2/1019 ………………………………………………
____________________________________________________________ Ngày soạn: 20/2 Ngày dạy: Tiết 120 Tập làm văn LUYỆN TẬP LÀM BÀI NGHỊ LUẬN VỀ TÁC PHẨM TRUYỆN (HOẶC ĐOẠN TRÍCH)- ra ®Ò BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 6 Ở NHÀ I. Mục tiêu cần đạt: 1. Kiến thức: - Nắm vững hơn đặc điểm, yêu cầu và biết cách làm kiểu bài nghị luận về tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích). - Ra đề về nhà cho HS viết bài Tập làm văn số 6 , rèn kĩ năng viết bài nghị luận về tác phẩm truyện hoặc đoạn trích 2 . Kĩ năng:
128
- Rèn kĩ năng thực hành các bước khi làm bài nghị luận về tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích) đúng với yêu cầu đã học: + Xác định nội dung, hình thức của bài văn. + Tìm hiểu đề, tìm ý, lập dàn bài, viết bài, đọc lại bài viết và sửa chữa. 3. Giáo dục: Tinh thần tích cực, tự giác trong học tập. 4. Năng lực: Năng lực sử dụng ngôn ngữ, hợp tác, giao tiếp, giải quyết vấn đề, tự học, trình bày, nhận xét đánh giá..... II. Chuẩn bị: 1. Giáo viên: Đề bài viết số 6 2. Học sinh: -HS chuẩn bị bài Luyện tập ở nhà 3. Phương pháp: - Đọc; Đàm thoại; Thảo luận nhóm - Nêu vấn đề, giải quyết vấn đề III.Tiến trình bài dạy A. HĐ KHỞI ĐỘNG (5P) - Mục tiêu: + Kiểm tra bài cũ + Tạo tâm thế cho HS tiếp thu bài mới tốt hơn + Tạo tình huống có vấn đề, kích thích khả năng khám phá của học sinh. - Nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ - Phương thức HĐ : Cá nhân - Sản phẩm cần đạt: trả lời câu hỏi vào giấy nháp - Phương án KTĐG: HS đánh giá HS, GV đánh giá HS *Tiến trình hoạt động ? Nêu các bước làm bài nghị luận về tác phẩm truyện hoặc đoạn trích, nêu nội dung các phần trong bài nghị luận ấy.(Ghi nhớ) B.Hình thành kiến thức: 30p Mục tiêu: HS thực hành tìm hiểu đề,tìm I.Tìm hiểu đề, tìm ý ý, lập dàn ý Đề bài:Cảm nhận của em về đoạn trích Nhiệm vụ : làm các bài tập trong sgk truyện Chiếc lược ngà của Nguyễn Phương thức HĐ : HĐ cá nhân. Quang Sáng. Phương tiện : SGK. 1.Đề bài yêu cầu trình bày cảm nhận Sản phẩm : câu trả lời của học sinh. của bản thân về đoạn trích, đó là câu Phương án KTĐG: HS đánh giá HS, chuyện cảm động về tình cha con trong GV đánh giá HS chiến tranh.
129
*Tiến trình hoạt động 2.Tìm ý: Các nhóm trình bày kết quả tìm ý theo -Hoàn cảnh câu chuyện các câu hỏi phần gợi ý ở SGK -Tình cảm của bé Thu dành cho cha. -Nhận xét giữa các nhóm. -Tình cảm ông Sáu dành cho con. II. Lập dàn ý: a, Mở bài: Giới thiệu tác phẩm, đoạn trích, nội dung cơ bản của đoạn trích. b,Thân bài: Phân tích đoạn trích theo các ý vừa tìm. *Hoàn cảnh của câu chuyện: Ông Sáu đi kháng chiến, tám năm sau mới có dịp về thăm nhà, bé Thu nhất quyết không nhận ông là cha... *Tình cảm bé Thu dành cho ông Sáu... *Tình cảm ông Sáu dành cho con..... *Tình cảm yêu thương cha sâu sắc, dứt khoát rạch ròi đầy cá tính của bé Thu và tình cảm yêu thương con sâu nặng của ông Sáu làm cho người đọc xúc động và HS luyện viết bài. thấm thía nỗi đau thương mất mát, éo le -Trình bày đoạn vừa viết. do chiến tranh gây ra. -Nhận xét, góp ý, sửa chữa (nếu cần) c,Kết bài C. HĐ LUYỆN TẬP CỦNG CỐ: 5P Mục tiêu: HS nhận diện, củng cố kiến thức vừa học. Nhiệm vụ : làm các bài tập trong sgk Phương thức HĐ : HĐ cá nhân. Phương tiện : SGK. Sản phẩm : câu trả lời của học sinh. Phương án KTĐG: HS đánh giá HS, GV đánh giá HS *Tiến trình hoạt động -Mỗi HS chon viết một đoạn theo các ý cơ bản trong phần dàn ý
130
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG: 3P Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức vừa tìm hiểu vào việc làm bài tập Nhiệm vụ : HS củng cố, khái quát nội dung bài học Phương thức HĐ : HĐ cá nhân. Phương tiện :Thông tin trong SGK. Sản phẩm : Hoàn thành vào vở bài tập Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV đánh giá nhận xét HS. h, Tiến trình hoạt động: GV chuyển giao nhiệm vụ: *Đề bài viết số 6: viết ở nhà Hãy phân tích giá trị hiện thực và giá trị nhân đạo của “Chuyện người con gái Nam Xương” (Trích Truyền kì mạn lục) của Nguyễn Dữ. E. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG: 2P Mục tiêu: HS tìm hiểu thêm những kiến thức có liên quan đến nội dung bài học, để hiểu sâu, hiểu rộng vấn đề mà mình vừa học. Nhiệm vụ : Về nhà tham khảo thêm tài liệu Phương thức HĐ : HĐ cá nhân. Phương tiện :Thông tin trên mạng, báo, đài... Sản phẩm : Hoàn thành vào vở bài tập Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV đánh giá nhận xét HS. h, Tiến trình hoạt động: GV chuyển giao nhiệm vụ: - Sưu tầm một số bài văn mẫu về nghị luận tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích) ( Về nhà thực hiện HĐ D và E) Rút kinh nghiệm: ……………………………………………… Ngày 21/2 ………………………………………………
____________________________________________________________ Ngày soạn: 20/2 Ngày dạy: TIẾT 121: Đọc - hiểu văn bản: SANG THU - Hữu Thỉnh – I. Mục tiêu cần đạt:
131
1. Kiến thức: - Hiểu được những cảm nhận tinh tế của nhà thơ Hữu Thỉnh về sự biến đổi của đất trời từ cuối hạ sang đầu thu. - Vẻ đẹp của thiên nhiên trong khoảnh khắc giao mùa và những suy nghĩ mang tính triết lí của tác giả. 2 . Kĩ năng: - Đọc - hiểu một văn bản thơ trữ tình hiện đại. -Trình bày những suy nghĩ, cảm nhận về một hình ảnh thơ, một khổ, một tác phẩm thơ. 4. Năng lực: Năng lực sử dụng ngôn ngữ, hợp tác, giao tiếp, giải quyết vấn đề, tự học, trình bày, nhận xét đánh giá..... II. Chuẩn bị: 1. Giáo viên: Chân dung nhà thơ Hữu Thỉnh, tập thơ “ Từ chiến hào đến thành phố”. 2.Học sinh: Soạn bài : Đọc và tìm hiểu bài thơ theo câu hỏi SGK 3. Phương pháp: - Đọc; Đàm thoại; Thảo luận nhóm - Nêu vấn đề, giải quyết vấn đề III.Tiến trình bài dạy A. HĐ KHỞI ĐỘNG (5P) - Mục tiêu: + Kiểm tra bài cũ + Tạo tâm thế cho HS tiếp thu bài mới tốt hơn + Tạo tình huống có vấn đề, kích thích khả năng khám phá của học sinh. - Nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ - Phương thức HĐ : Cá nhân - Sản phẩm cần đạt: trả lời câu hỏi vào giấy nháp - Phương án KTĐG: HS đánh giá HS, GV đánh giá HS *Tiến trình hoạt động (1)Giao nhiệm vụ - Kể tên một số bài thơ về mùa thu em đã học? So sánh nhan đề của các bài thơ thu khác với nhan đề” Sang thu” của tác giả Hữ Thỉnh? - GVgiao nhiệm vụ cho h/s: Viết ra giấy khoảng 3 đến 5 câu. - H/s làm việc cá nhân trong 3 phút. (2)H/s thực hiện nhiệm vụ - H/s thực hiện nhiệm vụ
132
- GV quan sát (3)Báo cáo kết quả và trao đổi thảo luận - Gọi 1 hsbáo cáo G: Hữu Thỉnh là nhà thơ viết nhiều, viết hay về mùa thu. Nhiều vần thơ thu của ông mang cảm xúc bâng khuâng, vấn vương trước đất trời trong trẻo đang chuyển biến nhẹ nhàng. Bài thơ “Sang thu” là một ví dụ. B. H Đ HÌNH THÀNH KIẾN THỨC: 30p HĐ của thầy và trò 1. HĐ 1. Tìm hiểu chung Mục tiêu: HS nắm được những nét chính về tác giả, hoàn cảnh sáng tác tác phẩm, bước đầu nắm được bố cục bài thơ. Nhiệm vụ : Đọc và trả lời các câu hỏi tìm hiể chung. Phương thức HĐ : HĐ chung cả lớp, nhóm. Phương tiện :Thông tin trong SGK. Sản phẩm : Nội dung trả lời Phương án KTĐG: HS đánh giá HS, GV đánh giá HS *Tiến trình hoạt động ?Nêu vài nét chính về tác giả. -Ngưyễn Hữu Thỉnh (1942) ở Vĩnh Phúc. GV : Hướng dẫn HS đọc : Yêu cầu đọc to, rõ, chính xác, giọng nhẹ nhàng, nhịp chậm, khoan thai, trầm lắng và thoáng suy tư GV đọc mẫu -> 2 HS đọc - Nhận xét việc đọc của HS ? Giới thiệu những nét chính về tác giả (dựa vào chú thích * trong SGK) Chú ý các chú thích 1, 2 (SGK) Xác định phương thức bieru đạt của bài thơ? - HS trả lời -> nhận xét - GV nhận xét => chốt ? Bài thơ này được chia ra làm mấy phần?, nêu ND của từng phần? (1)Giao nhiệm vụ
Nội dung I.Tìm hiểu chung
1. Tác giả: -Hữu Thỉnh (1942). -Quê: Vĩnh Phúc. -Từ năm 2000 là tổng thư kí hội nhà văn Việt Nam. *Tác phẩm: bài thơ được in trong tập “Từ chiến hào về thành phố”sáng tác 1977. 2. Văn bản:
- Phương thức biểu đạt: Miêu tả kết hợp với biểu cảm.
133
- TL cặp đôi – TG 4 phút – sp ghi vào vở (2)H/s thực hiện nhiệm vụ - H/s thực hiện nhiệm vụ - GV quan sát (3)Báo cáo kết quả và trao đổi thảo luận - Gọi 1 hsbáo cáo -> nhận xét, bổ sung nếu có - GV nhận xét => chốt (GV lưu ý: bài thơ gồm 3 khổ, các khổ tiếp nối nhau cùng thể hiện những quan sát và cảm nhận tinh tế của tác giả về thiên nhiên lúc vào mùa thu nên không nhất thiết phải tìm bố cục bài thơ một cách rành mạch.) HĐ 2. T×m hiÓu v¨n b¶n Mục tiêu: HS cảm nhận được những cảm nhận tinh tế của nhà thơ Hữu Thỉnh về sự biến đổi của đất trời từ cuối hạ sang đầu thu. Nhiệm vụ : Đọc và trả lời các câu hỏi tìm hiểu văn bản. Phương thức HĐ : HĐ chung cả lớp, cặp đôi, TL nhóm. Phương tiện :Thông tin trong SGK. Sản phẩm : Nội dung trả lời Phương án KTĐG: HS đánh giá HS, GV đánh giá HS *Tiến trình hoạt động - 1 HS đọc diễn cảm khổ thơ đầu ? Sự biến đổi của đất trời sang thu được tác giả cảm nhận bắt đầu từ những dấu hiệu nào . Bỗng nhận ra hương ổi Phả vào trong gió se Sương chùng chình qua ngõ Hình như thu đã về ? Em hiểu như thế nào về các dấu hiệu này? Tác giả nhận các dấu hiệu này bằng giác quan gì. +“Hương ổi”: Sự cảm nhận bằng khứu giác mùi thơm của ổi lan toả trong không gian (cây ổi, quả ổi
* Bố cục: 2 phần -Phần1: Khổ thơ đầu: Cảm nhận không gian làng quê sang thu. -Phần 2: Khổ thơ 2,3: Cảm nhận không gian đất trời sang thu. II.T×m hiÓu v¨n b¶n
1-Khổ thơ đầu:Tín hiệu báo thu về
- Những dấu hiệu thể hiện sự biến đổi của đất trời sang thu: “hương ổi”, “gió se”, “sương chùng chình”
134
rất quen thuộc, gắn bó với người dân làng quê miền Bắc, đã đi vào các tác phẩm văn nghệ) +”Gió se” cảm nhận bằng xúc giác, gió hơi lạnh +“Sương chùng chình”: Cảm nhận bằng thị giác, sương bay cố ý chậm lại, bay nhẹ (GV diễn giảng : Phả vào : Toả vào, trộn lẫn, ở đây là hương ổi toả vào trong gió) ? Các từ “Bỗng” “hình như” muốn diễn tả sự cảm nhận của tác giả như thế nào? +“Bỗng” sự đột ngột, bất ngờ, có phần ngạc nhiên +“Hình như” thành phần tình thái: thể hiện sự cảm nhận của tác giả có một chú chưa thật rõ ràng, chưa thật chắc chắn vì còn ngỡ ngàng, ngạc nhiên. -> Nghệ thuật: sử dụng từ láy, nhân hoá ? Để thể hiện sự biến chuyển của đất trời sang thu, tác giả đã cảm nhận bằng những giác quan nào? Qua đó thể hiện điều gì trong tâm hồn của nhà thơ? - HS trả lời -> nhận xét - GV nhận xét => chốt - Sự biến chuyển của đất trời sang thu còn được cảm nhận qua một số dấu hiệu khác nữa. Cụ thể như thế nào, chúng ta tiếp tục tìm hiểu 2 khổ thơ còn lại của văn bản. - 1 HS đọc diễn cảm khổ thơ thứ 2 ? Đất trời sang thu được tác giả phát hiện qua những dấu hiệu nào. ? Tác giả đã sử dụng các BPNT đặc sắc nào để diễn tả sự biến đổi của đất trời sang thu? Phân tích T/d của các BPNT đó. (Gợi ý: Vì sao tác giả viết: Sông :… dềnh dàng, chim… vội vã Đám mây… vắt nửa mình ? -> “Sông… dềnh dàng” mùa thu sang nước sông bắt đầu cạn, chảy chậm lại…
=> Sự biến đổi của đất trời nơi làng quê khi mùa thu bắt đầu tới được cảm nhận bằng một tâm bồn nhạy cảm, gắn bó với cuộc sống nơi làng quê.
2-Hai khổ thơ cuối: * Khổ thơ thứ 2: Quang cảnh đất trời ngả dần sang thu Sông… dềnh dàng Chim… vội vã Có đám mây… Vắt nửa mình… -> Nghệ thuật: Nhân hoá, từ láy , đối lập, liên tưởng, tưởng tượng độc đáo. Sự cảm nhận tinh tế của tác giả trước cảnh đất trời đang ngả dần sang thu. *Khổ thơ cuối: Những biến chuyển trong lòng cảnh vật. Vẫn còn bao nhiêu nắng
135
+ “Chim… vội vã” Sang thu trời lạnh dần, chúng phải gấp gáp làm tổ tha mồi + “Đám mây… vắt nửa mình” ở đây là sự liên tưởng sáng tạo thú vị. Gợi hình ảnh đám mây mùa hạ còn sót lại, mỏng nhẹ, kéo dài trên bầu trời đã bắt đầu xanh trong của mùa thu) Trời đất sang thu còn có sự biến đổi ntn nữa, chúng ta cùng tìm hiểu khổ thơ cuối của văn bản - 1 HS đọc diễn cảm khổ thơ cuối ? Thiên nhiên sang thu còn được gợi ra bằng những hình ảnh nào với đặc điểm gì ? -> HS thảo luận , trình bày HS khác bổ sung GV chốt lại ? Trình bày cảm nhận của em về 2 dòng thơ cuối bài ? (GV gợi ý: Tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ thuật gì để diễn đạt sự suy ngẫm của mình)
Đã vơi dần cơn mưa Sấm cũng bớt bất ngờ Trên hàng cây đứng tuổi - Những dấu hiệu biến đổi của của thiên nhiên + Nắng: còn nhiều nhưng nhạt dần
+ Mưa: Đã ít hơn những cơn mưa rào ào ạt, bất ngờ + Sấm : Bớt dần những tiếng sấm nổ vang trời (vì thường gắn với những cơn mửa rào mùa hạ) - Hai câu thơ cuối: Sấm cũng bớt bất ngờ Trên hàng câyđứng tuổi -> Nghệ thuật: tả thực, ẩn dụ => Lúc sang thu, bớt đi những tiếng sấm bất ngờ trên hàng cây lâu năm. Khi con người đã từng trải thì cũng vững vàng hơn trước những tác động bất thường của ngoại cảnh, của cuộc đời. III. Tổng kết: HĐ 3: Tổng kết - Mục tiêu: 1- Nghệ thuật: +HS nắm được nội dung và giá trị nghệ thuật đặc - Lời thơ tự nhiên, hình ảnh giàu sắc toàn bài sức gợi cảm. + Khái quát được kiến thức cơ bản của tác phẩm. - Nhiệm vụ : Đọc văn bản và trả lời các câu hỏi. 2- Nội dung: - Cảm nhận của tác giả từ cuối hạ - Phương thức h/động : HĐ chung cả lớp.
136
- Phương tiện: Thông tin trong SGK. sang thu. - Sản phẩm : Nội dung trả lời *Ghi nhớ (SGK-71) - Phương án KTĐG: HS đánh giá HS, GV đánh giá HS - Bài tập (SGK/72) *Tiến trình hoạt động - Sưu tầm, đọc trước lớp một số ? Nêu các biện pháp nghệ thuật độc đáo trong văn bài thơ viết về mùa thu ví dụ: bản (GV chốt lại từ các mục đã phân tích) “Tiếng thu” -Lưu Trọng Lư, “Đây ? Văn bản “Sang thu” thể hiện nội dung gì ? mùa thu tới” –Xuân Diệu -2 HS đọc ghi nhớ - Học thuộc và đọc diễn cảm bài thơ C. HĐ LUYỆN TẬP CỦNG CỐ: 5P Mục tiêu: HS nhận diện, củng cố kiến thức vừa học. Nhiệm vụ : làm các bài tập trong sgk Phương thức HĐ : HĐ cá nhân. Phương tiện : SGK. Sản phẩm : câu trả lời của học sinh. Phương án KTĐG: HS đánh giá HS, GV đánh giá HS *Tiến trình hoạt động - 1 HS đọc yêu cầu bài tập - GV hướng dẫn HS làm bài tập -GV nêu yêu cầu về nhà với HS D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG: 3P Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức vừa tìm hiểu vào việc làm bài tập Nhiệm vụ : HS củng cố, khái quát nội dung bài học Phương thức HĐ : HĐ cá nhân. Phương tiện :Thông tin trong SGK. Sản phẩm : Hoàn thành vào vở bài tập Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV đánh giá nhận xét HS. h, Tiến trình hoạt động: GV chuyển giao nhiệm vụ: ?Em thích khổ thơ nào nhất? Vì sao? Trình bày cảm nhận của em về khổ thơ đó? E. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG: 2P Mục tiêu: HS tìm hiểu thêm những kiến thức có liên quan đến nội dung bài học, để hiểu sâu, hiểu rộng vấn đề mà mình vừa học.
137
Nhiệm vụ : Về nhà tham khảo thêm tài liệu Phương thức HĐ : HĐ cá nhân. Phương tiện :Thông tin trên mạng, báo, đài... Sản phẩm : Hoàn thành vào vở bài tập Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV đánh giá nhận xét HS. h, Tiến trình hoạt động: GV chuyển giao nhiệm vụ: - Sưu tầm một số bài thơ viết về mùa thu để chỉ ra sự khác biệt trong cách thể hiện và miêu tả mùa thu trong thơ Hữu Thỉnh -Soạn “Nói với con” của Y Phương. ( Về nhà thực hiện HĐ D và E) Rút kinh nghiệm: ………………………………………………Ngày 15/2 ……………………………………………… ……………………………………………… ……………………………………………… ……………………………………….........
Ngày soạn: ....../1 Ngày dạy: TIẾT 122: Đọc - hiểu văn bản: NÓI VỚI CON - Y Phương I. Mục tiêu cần đạt: 1. Kiến thức: - Cảm nhận được tình cảm gia đình ấm cúng, tình yêu quê hương thắm thiết, niềm tự hào về sức sống mạnh mẽ, bền bỉ của “ người đồng mình” và mong mỏi của một người cha qua cách diễn tả độc đáo của nhà thơ Y Phương. - Cách diễn tả độc đáo, giàu hình ảnh cụ thể, gợi cảm của thơ ca miền núi. 2 . Kĩ năng: - Đọc - hiểu một văn bản thơ trữ tình hiện đại. - Phân tích cách diễn tả độc đáo, giàu hình ảnh cụ thể, gợi cảm của thơ ca miền núi. 3.Thái độ. - Giáo dục lòng kính yêu cha mẹ, quê hương đất nước cho học sinh. 4. Năng lực:
138
Năng lực sử dụng ngôn ngữ, hợp tác, giao tiếp, giải quyết vấn đề, tự học, trình bày, nhận xét đánh giá..... II. Chuẩn bị: 1. Giáo viên: Chân dung nhà thơ Y Phương 2.Học sinh: Đọc kỹ văn bản chuẩn bị theo câu hỏi trong sách giáo khoa. 3. Phương pháp: - Đọc; Đàm thoại; Thảo luận nhóm - Nêu vấn đề, giải quyết vấn đề III.Tiến trình bài dạy A. HĐ KHỞI ĐỘNG (5P) - Mục tiêu: + Kiểm tra bài cũ + Tạo tâm thế cho HS tiếp thu bài mới tốt hơn + Tạo tình huống có vấn đề, kích thích khả năng khám phá của học sinh. - Nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ - Phương thức HĐ : Cá nhân - Sản phẩm cần đạt: trả lời câu hỏi vào giấy nháp - Phương án KTĐG: HS đánh giá HS, GV đánh giá HS *Tiến trình hoạt động - Nghe bài hát “ Mùa xuân nho nhỏ” ? Cảm nhận của em về nội dung bài hát? GV: Giới thiệu bài: Lòng thương yêu con cái, ước mong thế hệ sau tiếp nối xứng đáng, phát huy truyền thống của tổ tiên, của quê hương vốn là một tình cảm cao đẹp của con người Việt Nam từ xưa đến nay. Bài thơ “Nói với con” của nhà thơ Y Phương cũng nằm trong nguồn cảm hứng rộng lớn, phổ biến ấy nhưng tác giả lại có cách nói xúc động của riêng mình. Đều tạo nên cái riêng, động đáo ấy là gì? Chúng ta cùng tìm hiểu bài thơ *HĐ 2: Đọc hiểu văn bản(32)’ B. H Đ HÌNH THÀNH KIẾN THỨC: 20p
139
1. HĐ 1. Tìm hiểu chung Mục tiêu: HS nắm được những nét chính về tác giả, hoàn cảnh sáng tác tác phẩm, bước đầu nắm được bố cục bài thơ. Nhiệm vụ:Đọc và t/lời các câu hỏi tìm hiểu chung. Phương thức HĐ : HĐ chung cả lớp. Phương tiện :Thông tin trong SGK. Sản phẩm : Nội dung trả lời Phương án KTĐG: HS đánh giá HS, GV đánh giá HS *Tiến trình hoạt động ?Nêu vài nét chính về tác giả? - HS trả lời -> nhận xét - GV nhận xét => chốt Y Phương( Tên khai sinh là Hứa Vĩnh Sước), sinh năm 1948 người dân tộc Tày, quê ở huyện Trùng khánh tỉnh Cao Bằng. nhập ngũ năm 1948, đến 1981 chuyển về sở văn hoá thông tin tỉnh Cao Bằng.Từ 1993 là chủ tịch hội văn học nghệ thuật Cao Bằng. Thơ ông thể hiện tâm hồn chân thật, mạnh mẽ và trong sáng, cách tư duy giàu hình ảnh của con người miền núi. ?Giới thiệu vài nét về tác phẩm? -Sáng tác 1980 GV Hướng dẫn HS đọc : to, rõ, chính xác, giọng ấm áp, yêu thương, ngọt ngào - GV đọc mẫu -> HS đọc *Từ khó: sgk. ?Xác định kiểu văn bản và PTBĐ? -Thơ tự do, biểu cảm. - Một cách nói rất đặc biệt, khác lạ, cách nói ví von qua hình ảnh cụ thể mà vẫn giàu sức khái quát, nghe tưởng như nói mơ hồ nhng thật ra rất có lí... ?Xác định bố cục của văn bản? ? Nhận xét về bố cục của bài thơ (1)Giao nhiệm vụ - TL cặp đôi – TG 4 phút – sp ghi vào vở (2)H/s thực hiện nhiệm vụ - H/s thực hiện nhiệm vụ - GV quan sát (3)Báo cáo kết quả và trao đổi thảo luận - Gọi 1 hsbáo cáo -> nhận xét, bổ sung nếu có
I-Giới thiệu chung 1- Tác giả:
Y Phương( Tên khai sinh là Hứa Vĩnh Sước), sinh năm 1948 người dân tộc Tày, quê ở huyện Trùng khánh tỉnh Cao Bằng. Thơ ông thể hiện tâm hồn chân thật, mạnh mẽ và trong sáng, cách tư duy giàu hình ảnh của con người miền núi.
2. Tác phẩm: -Sáng tác 1980 - Thể thơ tự do - Phương thức biểu đạt: Biểu cảm
* Bố cục: (2 phần) P1: Từ đầu -> “đẹp nhất trên đời” Con lớn trong tình yêu thương, sự nâng đỡ của cha mẹ, trong cuộc sống lao động nên thơ của quê hương. P2: Còn lại Lòng tự hào về sức sống mạnh mẽ, bền bỉ, về truyền thống cao đẹp của 140 quê hương và niềm mong ước con
-> Bố cục lô gic, chặt chẽ II.T×m hiÓu v¨n b¶n
HĐ 2. T×m hiÓu v¨n b¶n Mục tiêu: + HS cảm nhận được tình cảm của thắm thiết của cha mẹ đối với con cái, tình yêu quê hương sâu nặng cùng niềm tự hào vời sức sống mạnh mẽ, bền bỉ của dân tộc mình qua lời thơ của Y Phương. + Bước đầu hiểu được cách diễn tả độc đáo, giàu hình ảnh cụ thể gợi cảm của thơ ca miền núi. Nhiệm vụ : Đọc và trả lời các câu hỏi tìm hiểu văn bản. Phương thức HĐ : HĐ chung cả lớp, cặp đôi, TL nhóm. Phương tiện :Thông tin trong SGK. 1- Đoạn 1 Sản phẩm : Nội dung trả lời Phương án KTĐG: HS đánh giá HS, GV đánh giá HS *Tiến trình hoạt động - 1 HS đọc diễn cảm đoạn 1 - Theo dõi 4 câu thơ đầu ? ở 4 câu thơ đầu, tác giả cho chúng ta biết được điều gì Chân phải bước tới cha Chân trái bước tới mẹ Một bước chạm tiếng nói Hai bước tới tiếng cười - Tả,kể đứa trẻ lẫm chẫm tập đi, tập nói lớn lên từng ngày trong tình yêu thương, trong sự nâng đón và mong chờ của cha mẹ. ? Nhận xét gì về các hình ảnh, các diễn đạt ở 4 câu thơ - Gợi không khí gia đình đầm ấm, quấn quýt. trên? - Với các hình ảnh cụ thể, cách diễn đạt dường như vô lý song lại tạo ra sự độc đáo, đặc sắc trong tư duy và cách diễn đạt người miền núi ? T/d của các hình ảnh và cách diễn đạt đó? ? Ngoài 4 câu thơ trên, còn có câu thơ nào cũng nói về cuộc sống gia đình hạnh phúc, đầm ấm. Cha mẹ mãi nhớ về ngày cưới Ngày đầu tiên đẹp nhất trên đời
141
? Con được lớn trong tình yêu thương sự nâng đỡ của cha mẹ, bên cạnh đó con còn được lớn, trưởng thành từ đâu nữa. (Theo dõi tiếp khổ thơ thứ nhất từ câu 5 -> câu 10) ? Em hiểu “Người đồng mình”: có nghĩa là gì , có thể thay thế từ này bằng những từ nào khác ? NX về cách nói ? (-> có thể thay bằng các từ : người bản mình, người buôn mình, người quê mình…) + “Người đồng mình”: Những người cùng sống trong một môi trường -> quê hương tác giả => cách nói mộc mạc mang tính địa phương của người dân tộc Tày. ? Cuộc sống lao động của người đồng mình được gợi lên qua các hình ảnh nào + Đan lờ cài nan hoa Vách nhà ken câu hát ? Nhận xét gì về các từ cài, ken trong hai câu thơ trên. -> Sử dụng các động từ: cài, ken => Miêu tả cụ thể cuộc sống lao động cần cù, tươi vui, ngoài ra còn thể hiện sự gắn bó, quấn quýt trong lao động, làm ăn của đồng bào quê hương. ? Cuộc sống lao động của “Người đồng mình” là cuộc sống như thế nào. - Hãy theo dõi hai câu thơ: Rừng cho hoa Con đường cho những tấm lòng ? Hai câu thơ gợi cho em suy nghĩ gì? HS suy nghĩ , phát biểu HS khác bổ sung GV chốt lại => Ghi
- Con dần không lớn, trưởng thành trong cuộc sống lao động, trong thiên nhiên thơ mộng và nghĩa tình sâu nặng của quê hương.
-> Rừng núi quê hương thật thơ mộng và nghĩa tình. Vẻ đẹp của thiên nhiên không chỉ là ở màu sắc, cái ta nhìn thấy mà còn là cả “tấm lòng”: đó là sự che chở, nuôi dưỡng con người cả về tâm hồn, lối GV chuyển: “Người đồng mình” có những đức tính sống. cao đẹp gì ? Người cha mong ước gì ở con mình, để giải đáp điều này, chúng ta tiếp tục tìm hiểu phần còn 2- Đoạn 2 lại của văn bản - 1 HS đọc diễn cảm ? theo dõi từ câu thơ: “Người đồng mình thương lắm con ơi -> Không lo cực nhọc ” Trong các câu thơ trên, người cha đã nói với con về 142 những đức tính gì của người đồng mình
(Nhận xét về ngữ điệu của câu thơ, cách diễn đạt của tác giả) -> Ngữ điệu cảm thán, nghệ thuật so sánh, điệp ngữ, sử dụng thành ngữ, cách nói khác lạ . => Cuộc sống vất vả mà mạnh mẽ, khoáng đạt bền bỉ gắn bó với quê hương dẫu còn nhọc nhằn, nghèo đói của “người đồng mình” ? Từ đó, người cha mong muốn ở con điều gì ? - HS trả lời -> nhận xét - GV nhận xét => chốt GV: Theo dõi các câu thơ còn lại ? Ở các câu thơ này, người cha tiếp tục nói với con về những đức tính gì của “người đồng mình” (Gợi ý: Em hiểu các câu thơ trên như thế nào) `“Người đồng mình” thô sơ da thịt … Nghe con” -> Giọng điệu tha thiết, cách nói mộc mạc có sức khái quát` ? Từ những đức tính quý báu này của “người đồng mình”, người cha mong ước ở con điều gì . ? Qua bài thơ, em cảm nhận được tình cảm của người cha dành cho con ntn? Điều lớn lao nhất mà cha muốn truyền cho con là gì. (1)Giao nhiệm vụ - TL cặp đôi – TG 4 phút – sp ghi vào vở (2)H/s thực hiện nhiệm vụ - H/s thực hiện nhiệm vụ - GV quan sát (3)Báo cáo kết quả và trao đổi thảo luận - Gọi 1 hsbáo cáo -> nhận xét, bổ sung nếu có - GV nhận xét => chốt
HĐ 3: Tổng kết - Mục tiêu:
-Mong muốn của người cha : con phải có nghĩa tình chung thuỷ với quê hương, biết chấp nhận và vượt qua gian nan thử thách bằng ý chí và bằng niềm tin của mình -> Đức tính của “người đồng mình” giàu chí khí, niềm tin, không nhỏ bé về tâm hồn về ý chí và mong ước xây dựng quê hương. Chính họ đã làm nên quê hương với truyền thống với phong tục tập quán tốt đẹp. - Người cha mong muốn con biết tự hào về truyền thống quê hương, dặn dò con cần tự tin mà vững bước trên đường đời
* Bài thơ nêu lên tình cảm yêu thương, trìu mến, thiết tha và niềm tin tưởng của người cha qua lời nói với con. - Điều lớn lao nhất mà người cha muốn truyền cho con chính là lòng tự hào về sức sống mạnh mẽ, bền bỉ, về truyền thống cao đẹp của quê hương và niềm tự tin khi bước vào đời. 143
- Sản phẩm : Nội dung trả lời - Phương án KTĐG: HS đánh giá HS, GV đánh giá HS *Tiến trình hoạt động -GV hướng dẫn HS tổng kết nghệ thuật, nội dung của bài thơ theo phần đã phân tích ) - 1 HS đọc ghi nhớ. C. HĐ LUYỆN TẬP CỦNG CỐ: 5P Mục tiêu: HS nhận diện, củng cố kiến thức vừa học. Nhiệm vụ : làm các bài tập trong sgk Phương thức HĐ : HĐ cá nhân. Phương tiện : SGK. Sản phẩm : câu trả lời của học sinh. Phương án KTĐG: HS đánh giá HS, GV đánh giá HS *Tiến trình hoạt động ?Nêu lên suy nghĩ của em sau khi học xong bài thơ? - 2 HS trả lời - GV nhận xét -> củng cố nội dung bài học
III.Tổng kết: 1-Nghệ thuật. -Từ ngữ giàu hình ảnh, sức gợi cảm. -Cách nói phù hợp với người miền núi. 2-Nội dung. Bài thơ thể hiện tình cảm gia đình ấm cúng. Ca ngợi truyền thống cần cù, sức sống mạnh mẽ của quê hương và dân tộc mình. *Ghi nhớ (SGK 74)
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG: 3P Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức vừa tìm hiểu vào việc làm bài tập Nhiệm vụ : HS củng cố, khái quát nội dung bài học Phương thức HĐ : HĐ cá nhân. Phương tiện :Thông tin trong SGK. Sản phẩm : Hoàn thành vào vở bài tập Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV đánh giá nhận xét HS. h, Tiến trình hoạt động: GV chuyển giao nhiệm vụ: ? Vẽ BĐTD khắc sâu nghệ thuật đặc sắc và nội dung chung của bài thơ E. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG: 2P Mục tiêu: HS tìm hiểu thêm những kiến thức có liên quan đến nội dung bài học, để hiểu sâu, hiểu rộng vấn đề mà mình vừa học. Nhiệm vụ : Về nhà tham khảo thêm tài liệu Phương thức HĐ : HĐ cá nhân. Phương tiện :Thông tin trên mạng, báo, đài...
144
Sản phẩm : Hoàn thành vào vở bài tập Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV đánh giá nhận xét HS. h, Tiến trình hoạt động: GV chuyển giao nhiệm vụ: - P/tích bài thơ như đã hướng dẫn phân tích ( Về nhà thực hiện HĐ D và E) IV. Rút kinh nghiệm: ……………………………………………… Ngày 25/2/2021 ……………………………………………… ……………………………………………… ……………………………………………… ………………………………………......... Ngày soạn: 20/2 Ngày dạy: TIẾT 123: NGHĨA TƯỜNG MINH VÀ HÀM Ý I. Mục tiêu cần đạt: 1. Kiến thức: - Khái niệm nghĩa tường minh và hàm ý. - Tác dụng của việc tạo hàm ý trong giao tiếp hàng ngày. 2 . Kĩ năng: - Rèn kĩ năng nhận diện tường minh và hàm ý trong câu. - Giải đoán được hàm ý trong văn cảnh cụ thể. - T¹o lêi cã sö dông hµm ý phï hîp tình huống giao tiÕp. 3. Giáo dục : - Ý thức sử dụng hàm ý trong nói ,viết. 4. Năng lực: Năng lực sử dụng ngôn ngữ, hợp tác, giao tiếp, giải quyết vấn đề, tự học, trình bày, nhận xét đánh giá..... II. Chuẩn bị: 1. Giáo viên: Bảng phụ 1 phần ngữ liệu và bài tập vận dụng. 2. Học sinh: chuẩn bị bài theo hướng dẫn 3. Phương pháp: - Đọc; Đàm thoại; Thảo luận nhóm - Nêu vấn đề, giải quyết vấn đề
145
III.Tiến trình bài dạy A. HĐ KHỞI ĐỘNG (5P) - Mục tiêu: + Tạo tâm thế cho HS tiếp thu bài mới tốt hơn + Tạo tình huống có vấn đề, kích thích khả năng khám phá của học sinh. - Nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ - Phương thức HĐ : Cá nhân - Sản phẩm cần đạt: trả lời câu hỏi vào giấy nháp - Phương án KTĐG: HS đánh giá HS, GV đánh giá HS *Tiến trình hoạt động GV: Giới thiệu bài: Trong cuộc sống hàng ngày để diễn đạt những tâm tư, tình cảm, nguyện vọng của bản thân có khi ta nói ra trực tiếp điều muốn nói. Song trong một số hoàn cảnh, tình huống nhất định ta lại không diễn đạt điều muốn nói một cách trực tiếp bằng những từ ngữ trong lời nói. Để hiểu rõ hơn về hai cách diễn đạt trên, chúng ta vào tìm hiểu bài học hôm nay B. H Đ HÌNH THÀNH KIẾN THỨC: 20p HĐ của thầy và trò Nội dung
146
HĐ 1 : Phân biệt nghĩa tường minh và hàm ý Mục tiêu: HS nhận diện, củng cố kiến thức vừa học. Nhiệm vụ : trả lời câu hỏi trong sgk Phương thức HĐ : cá nhân, nhóm, cả lớp Phương tiện : SGK. Sản phẩm : câu trả lời của HS ghi vở. Phương án KTĐG: HS đánh giá HS, GV đánh giá HS *Tiến trình hoạt động *Đoạn văn trích (SGK trang 74, 75) Thảo luận nhóm 5p ? Qua câu “Trời ơi, chỉ còn có năm phút !”, em hiểu anh thanh niên muốn nói điều gì? ? Em hãy suy nghĩ xem vì sao anh không nói thẳng điều đó với hoạ sĩ và cô gái? Dự kiến SP: -> Anh thanh niên muốn nói thêm rằng anh rất tiếc vì thời gian còn lại quá ít -> Anh không muốn nói thẳng điều đó vì : - Có thể do anh ngại ngùng - Muốn che giấu tình cảm của mình => Cách nói của anh thanh niên ở trên được gọi là câu nói chứa hàm ý. ? Câu nói thứ hai của anh thanh niên “Ô! Cô còn quên chiếc mùi soa đây này!” có ẩn ý gì không. -> Câu nói không có ẩn ý, câu nói này thông báo với cô gái việc cô để quên chiếc khăn mùi soa ở trên bàn. Nội dung thông báo này được diễn đạt trực tiếp bằng từ ngữ trong lời nói. => Đó là câu nói có nghĩa tường minh ? Qua ngữ liệu trên, cho biết thế nào là nghĩa tường minh và hàm ý. - HS trả lời -> nhận xét - GV nhận xét => chốt - Nghĩa tường minh là phần thông báo được diễn đạt trực tiếp bằng từ ngữ trong câu. - Hàm ý là phần thông báo tuy không được diễn đạt trực tiếp bằng từ ngữ trong câu nhưng có thể suy ra từ những từ ngữ ấy. - HS đọc Ghi nhớ - sgk
I. Phân biệt nghĩa tường minh và hàm ý 1. Ví dụ (Sgk) 2. Nhận xét:
- Trời ơi, chỉ còn có 5 phút! + Chỉ còn 5 phút là phải chia tay + Tiếc quá không còn đủ thời gian để trò chuyện tâm tình + Giá còn thời gian thì tốt biết mấy -> Cách nói của anh thanh niên ở trên được gọi là câu nói chứa hàm ý. - Ô cô còn quên chiếc khăn mùi soa đây này! ->Không có ẩn ý.
147
148
HĐ 2: C. LUYỆN TẬP CỦNG CỐ 15p Mục tiêu: HS nhận diện, củng cố kiến thức vừa học. Nhiệm vụ: làm các bài tập trong sgk Phương thức HĐ : HĐ cá nhân. Phương tiện : SGK. Sản phẩm : câu trả lời của học sinh. Phương án KTĐG: HS đánh giá HS, GV đánh giá HS *Tiến trình hoạt động - 1 HS đọc yêu cầu bài tập - HS làm bài tập -> trình bày - HS khác bổ sung -GV đánh giá - 1 HS đọc yêu cầu bài tập - Trình bày miệng trước lớp - HS khác bổ sung (nếu có) - 1HS đọc yêu cầu bài tập - Làm BT và trình bày miệng - HS khác bổ sung (nếu có) - GV đánh giá - 1HS đọc yêu cầu bài tập - Trình bày miệng - HS khác bổ sung (nếu có) - GV đánh giá
1-Bài tập 1 (SGK/75) a) Câu“Nhà hoạ sĩ tặc lưỡi đứng dậy”, với cụm từ “tặc lưỡi”: cho thấy hoạ sĩ cũng chưa muốn chia tay anh thanh niên. -> Đây là cách dùng “hình ảnh” để diễn đạt ý của ngôn ngữ nghệ thuật b) Trong câu cuối đoạn văn, những từ ngữ miêu tả thái độ của cô gái liên quan tới chiếc mùi soa là:"Mặt đỏ ửng"vì ngượng. “Nhận lại chiếc khăn” vì đó là khăn của cô mà cô đã để quên như lời anh thanh niên nói. ->Đây là một hành động không thể khác được -> Qua các hình ảnh này, ta có thể hiểu được rằng : Cô gái đang bối rối đến vụng về vì ngượng. Cô ngượng vì định kín đáo để lại khăn làm kỉ vật cho người thanh niên, thế mà anh lại quá thật thà tưởng cô bỏ quên, nên gọi cô để trả lại 2-Bài tập 2 (SGK/75) - Hàm ý của câu : “Tuổi già cần nước chè: ở Lào Cai đi sớm quá” : Bác lái xe muốn nói : “Ông hoạ sĩ già chưa kịp uống nước chè đấy” 3-Bài tập 3 (SGK/75, 76) - Câu có chứa hàm ý trong đoạn văn “Cơm chín rồi !” - Nội dung của hàm ý: con bé muốn một lần nữa gọi ông Sáu vào ăn cơm.
149
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG: 4P Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức vừa tìm hiểu vào việc làm bài tập Nhiệm vụ : HS củng cố, khái quát nội dung bài học Phương thức HĐ : HĐ cá nhân. Phương tiện :Thông tin trong SGK. Sản phẩm : Hoàn thành vào vở bài tập Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV đánh giá nhận xét HS. h, Tiến trình hoạt động: GV chuyển giao nhiệm vụ: 4-Bài tập 4 (SGK/76) Các câu in đậm trong đoạn trích - Hà, nắng gớm,về nào… -> Đây là câu nói lảng (nói sang chuyện khác tránh đề tài đang bàn của mọi người dân đi tản cư) - Tôi thấy người ta đồn… -> Đây là câu nói dở dang của bà lão . => Cả hai câu in đậm đều không chứa hàm ý . E. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG: 2P Mục tiêu: HS tìm hiểu thêm những kiến thức có liên quan đến nội dung bài học, để hiểu sâu, hiểu rộng vấn đề mà mình vừa học. Nhiệm vụ : Về nhà tham khảo thêm tài liệu Phương thức HĐ : HĐ cá nhân. Phương tiện :Thông tin trên mạng, báo, đài... Sản phẩm : Hoàn thành vào vở bài tập Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV đánh giá nhận xét HS. h, Tiến trình hoạt động: GV chuyển giao nhiệm vụ: - Sưu tầm trong các truyện ngắn hiện đại đã học những câu văn chứa hàm ý ( Về nhà thực hiện HĐ D và E) IV. Rút kinh nghiệm: ………………………………………………Ngày 22/2/2021 ……………………………………………… ………………………………………......... Ngày soạn: 20/2 Ngày dạy:
150
Tiết 124: NGHỊ LUẬN VỀ MỘT ĐOẠN THƠ, BÀI THƠ I. Mục tiêu cần đạt: 1. Kiến thức: -Nắm được đặc điểm, yêu cầu đối với bài văn nghị luận về đoạn thơ, bài thơ. - Biết cách tạo lập văn bản nghị luận về đoạn thơ, bài thơ. 2 . Kĩ năng: -Rèn kĩ năng nhận diện được văn bản nghị luận về đoạn thơ, bài thơ. - Tạo lập văn bản nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ. 3. Giáo dục: Tinh thần tích cực, tự giác trong học tập. 4. Năng lực: Năng lực sử dụng ngôn ngữ, hợp tác, giao tiếp, giải quyết vấn đề, tự học, trình bày, nhận xét đánh giá..... II. Chuẩn bị: 1. Giáo viên: Bảng phụ 1, - Đèn chiếu 2. Học sinh: chuẩn bị bài theo hướng dẫn 3. Phương pháp: - Đọc; Đàm thoại; Thảo luận nhóm - Nêu vấn đề, giải quyết vấn đề III.Tiến trình bài dạy A. HĐ KHỞI ĐỘNG (5P) - Mục tiêu: + Kiểm tra bài cũ + Tạo tâm thế cho HS tiếp thu bài mới tốt hơn + Tạo tình huống có vấn đề, kích thích khả năng khám phá của học sinh. - Nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ - Phương thức HĐ : Cá nhân - Sản phẩm cần đạt: trả lời câu hỏi vào giấy nháp - Phương án KTĐG: HS đánh giá HS, GV đánh giá HS *Tiến trình hoạt động - Nghe bài hát “ Mùa xuân nho nhỏ” ? Cảm nhận của em về nội dung bài hát? GV: Giới thiệu bài: Trong những giờ học trước, các em đã được tìm hiểu một số dạng ở bài văn nghị luận. NLvề một sự việc, hiện tượng đời sống, nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lý, nghị luận về tác phẩm truyện ( hoặc đoạn trích). Giờ học này, chúng ta tiếp tục tìm hiểu một dạng của bài văn nghị luận, đó là nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ. B. H Đ HÌNH THÀNH KIẾN THỨC: 20p HĐ của thầy và trò Nội dung HĐ 1 : Tìm hiểu bài nghị luận về một đoạn thơ, bài I. Tìm hiểu bài nghị luận về một
151
thơ Mục tiêu: HS nắm được thế nào là nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ Nhiệm vụ : làm các bài tập trong sgk Phương thức HĐ : HĐ cá nhân. Phương tiện : SGK. Sản phẩm : câu trả lời của học sinh. Phương án KTĐG: HS đánh giá HS, GV đánh giá HS *Tiến trình hoạt động HS đọc VD Thảo luận nhóm 5p: ? xác định vấn đề nghị luận? ? Văn bản để nêu lên những luận điểm gì về hình ảnh mùa xuân trong bài thơ? Dự kiến SP - Vấn đề nghị luận: Hình ảnh mùa xuân và tình cảm thiết tha của Thanh Hải trong bài thơ “Mùa xuân nho nhỏ” -> Những luận điểm được nêu lên trong bài. + Hình ảnh mùa xuân trong bài thơ của Thanh Hải mang nhiều tầng ý nghĩa. Trong đó, hình ảnh nào cũng thật gợi cảm, thật đáng yêu . + Hình ảnh mùa xuân rạo rực của thiên nhiên, đất nước trong cảm xúc thiết tha, trìu mến của nhà thơ . + Hình ảnh mùa xuân nho nhỏ thể hiện khát vọng hoà nhập, dâng hiến được nối kết tự nhiên với hình ảnh mùa xuân thiên nhiên, đất nước ? Người viết đã sử dụng những luận cứ nào để làm sáng tỏ các luận điểm đó . -> Để chứng minh cho các luận điểm đó, người viết đã chọn giảng, bình các câu thơ, hình ảnh đặc sắc, đã phân tích giọng điệu trữ tình, kết cấu của bài thơ . ? Hãy chỉ ra các phần mở bài, thân bài, kết bài của văn bản trên. -> Mở bài : Từ đầu -> “đáng trân trọng” - Thân bài: Từ “Hình ảnh mùa xuân…”
đoạn thơ, bài thơ 1. * Văn bản: “Khát vọng hoa nhập, - Hà dâng hiến cho đời” Vinh
- Vấn đề nghị luận: Hình ảnh mùa xuân và tình cảm thiết tha của Thanh Hải trong bài thơ “Mùa xuân nho nhỏ”
- Những luận điểm được nêu lên trong bài. -> Để chứng minh cho các luận điểm đó, người viết đã chọn giảng, bình các câu thơ, hình ảnh đặc sắc, đã phân tích giọng điệu trữ tình, kết cấu của bài thơ
152
-> “của mùa xuân” Phần này, tác giả tình bày sự cảm nhận, đánh giá cụ thể những đặc sắc nổi bật về nội dung, nghệ thuật của bài thơ, là sự triển khai của luận điểm . - Kết bài : Đoạn văn cuối ? Em có nhận xét gì về bố cục của văn bản này? -> Bố cục chặt chẽ, có đầy đủ các phần thông thường của một văn bản, giữa các phần có sự liên kết tự nhiên về ý và về diễn đạt . ? Cách diễn đạt trong từng đoạn của văn bản có làm nổi bật được luận điểm không. * Nhận xét về cách diễn đạt: - Cách dẫn dắt vấn đề hợp lí. - Cách phân tích hợp lí. - Cách tổng kết khái quát hoá có sức th/phục. Cách diễn đạt này đã làm nổi bật được luận điểm. Văn bản “Khát vọng hoà nhập, dâng hiến cho đời” của tác giả Hà Vinh là một bài thơ văn nghị luận tiêu biểu về bài thơ “Mùa xuân nho nhỏ”. Vậy em hiểu nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ nghĩa là gì? ? Bài văn nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ phải đảm bảo những yêu cầu gì? - Nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ là trình bày nhận xét, đánh giá của mình về nội dung và nghệ thuật của đoạn thơ, bài thơ ấy . - Nội dung và nghệ thuật của đoạn thơ, bài thơ được thể hiện qua ngôn từ, hình ảnh, giọng điệu…Bài văn nghị luận cần phải phân tích các yếu tố ấy để có những nhận xét, đánh giá cụ thể, xác đáng. - Bài văn Nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ cần có bố cục mạch lạc, rõ ràng,lời văn gợi cảm thể hiện rung động chân thành của người viết C. HĐ LUYỆN TẬP CỦNG CỐ: 15P Mục tiêu: HS nhận diện, củng cố kiến thức vừa học. Nhiệm vụ : làm các bài tập trong sgk Phương thức HĐ : HĐ cá nhân.
-> Bố cục chặt chẽ, có đầy đủ các phần thông thường của một văn bản, giữa các phần có sự liên kết tự nhiên về ý và về diễn đạt .
*Ghi nhớ ( SGK trang/78) C. HĐ LUYỆN TẬP CỦNG CỐ: 5P
153
Phương tiện : SGK. Sản phẩm : câu trả lời của học sinh. Phương án KTĐG: HS đánh giá HS, GV đánh giá HS *Tiến trình hoạt động - Hai HS đọc yêu cầu bài tập SGK - GV gợi ý HS tìm thêm luận điểm - Trình bày trước lớp - HS khác bổ sung - GV đánh giá - Luận điểm về “nhạc điệu của bài thơ” (vì bất kỳ một bài thơ hay nào cũng có nhạc hàm chứa trong nó, bài thơ đã được nhạc sỹ Trần Hoàn phổ nhạc) - Luận điểm về bức tranh mùa xuân của bài thơ” (thể hiện ở hình ảnh, màu sắc, không gian,... được miêu tả trong bài thơ) D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG: 4P Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức vừa tìm hiểu vào việc làm bài tập Nhiệm vụ : HS củng cố, khái quát nội dung bài học Phương thức HĐ : HĐ cá nhân. Phương tiện :Thông tin trong SGK. Sản phẩm : Hoàn thành vào vở bài tập Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV đánh giá nhận xét HS. h, Tiến trình hoạt động: GV chuyển giao nhiệm vụ: Dựa vào sự phân tích để bình đoạn thơ E. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG: 2P Mục tiêu: HS tìm hiểu thêm những kiến thức có liên quan đến nội dung bài học, để hiểu sâu, hiểu rộng vấn đề mà mình vừa học. Nhiệm vụ : Về nhà tham khảo thêm tài liệu Phương thức HĐ : HĐ cá nhân. Phương tiện :Thông tin trên mạng, báo, đài... Sản phẩm : Hoàn thành vào vở bài tập Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV đánh giá nhận xét HS. h, Tiến trình hoạt động: GV chuyển giao nhiệm vụ:
154
- Hoàn thành bài tập - Đọc và soạn bài: Cách làm bài nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ. ( Về nhà thực hiện HĐ D và E) IV. Rút kinh nghiệm: ……………………………………………… Ngày 22/2/2021 ……………………………………………… ………………………………………......... Ngày soạn: 20/2 Ngày dạy: Tiết 125 Tập làm văn: CÁCH LÀM BÀI VĂN NGHỊ LUẬN VỀ MỘT ĐOẠN THƠ, BÀI THƠ I. Mục tiêu cần đạt: 1. Kiến thức: - Nắm được vững hơn đặc điểm, yêu cầu đối với bài văn nghị luận về đoạn thơ, bài thơ. - Các bước tạo lập văn bản nghị luận về đoạn thơ, bài thơ. 2 . Kĩ năng: - Rèn kĩ năng tiến hành các bước làm bài văn nghị luận về đoạn thơ, bài thơ. - Tổ chức, triển khai các luận điểm. 3. Giáo dục: Tinh thần tích cực, tự giác trong học tập. 4. Năng lực: Năng lực sử dụng ngôn ngữ, hợp tác, giao tiếp, giải quyết vấn đề, tự học, trình bày, nhận xét đánh giá..... II. Chuẩn bị: 1. Giáo viên: Soạn giảng, tài liệu liên quan 2. Học sinh: chuẩn bị bài theo hướng dẫn 3. Phương pháp: - Đọc; Đàm thoại; Thảo luận nhóm - Nêu vấn đề, giải quyết vấn đề III.Tiến trình bài dạy A. HĐ KHỞI ĐỘNG (5P) - Mục tiêu: + Kiểm tra bài cũ + Tạo tâm thế cho HS tiếp thu bài mới tốt hơn + Tạo tình huống có vấn đề, kích thích khả năng khám phá của học sinh. - Nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ - Phương thức HĐ : Cá nhân
155
- Sản phẩm cần đạt: trả lời câu hỏi vào giấy nháp - Phương án KTĐG: HS đánh giá HS, GV đánh giá HS *Tiến trình hoạt động - Nghe bài hát “ Mùa xuân nho nhỏ” ? Cảm nhận của em về nội dung bài hát? GV: Giới thiệu bài: Giờ học trước, các em đã tìm hiểu bài nghị luận về một đoạn thơ , bài thơ , các yêu cầu với bài nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ . Giờ học này chúng ta cùng tìm hiểu cách làm cụ thể. B.H Đ HÌNH THÀNH KIẾN THỨC 20p HĐ 1: Đề bài văn nghị luận về một đoạn thơ, bài 1. Đề bài văn nghị luận về một thơ. đoạn thơ, bài thơ. Mục tiêu: HS nhận diện đề bài, cách làm bài nghị luận.... Nhiệm vụ : làm các bài tập trong sgk Phương thức HĐ : cá nhân, nhóm,chung cả lớp. Phương tiện : SGK. Sản phẩm : câu trả lời của học sinh. Phương án KTĐG: HS đánh giá HS, GV đánh giá HS - Nêu yêu cầu nghị luận về một *Tiến trình hoạt động *Ngữ liệu 1 (SGK-79, 80): 8 đề bài. đoạn thơ bài thơ. ( GV dùng bảng phụ hoặc đèn chiếu) - Cấu tạo đề: 2 HS đọc. + Đề có kèm theo lệnh. ? Các đề bài trên được cấu tạo như thế nào. + Đề không kèm theo lệnh. -> Một số đề không kèm theo lệnh cụ thể: đề 4, đề 7. - Một số đề có chứa từ ngữ phân tích, cảm nhận, cẩm nhận và suy nghĩ đó là những lệnh (chỉ định) cụ thể. ? Các từ như trong đề bài phân tích, cảm nhận , cảm nhận và suy nghĩ biểu thị những yêu cầu gì đối với bài làm. -> - Từ phân tích: yêu cầu nghiêng về phương pháp. - Từ cảm nhận : yêu cầu nghị luận trên cơ sở cảm thụ của người viết. -Từ suy nghĩ : yêu cầu nghị luận nhấn mạnh tới
156
nhận định, phân tích của người làm bài. ? Với các đề không có lệnh, ta phải làm công việc gì. ->Với đề bài không có lệnh, người viết bày tỏ ý kiến của mình về vấn đề được nêu ra trong bài. ? Qua việc phân tích các đề bài ở trên, em rút ra nhận xét gì về đề bài nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ. *Ngữ liệu 2: (SGK-80,81) Đề bài : phân tích tình yêu quê hương trong bài thơ “Quê hương” của Tế Hanh. ? Để thực hiện yêu cầu của đề bài, ta phải tiến hành những bước nào, nhiệm vụ cụ thể của từng bước. -> Bước 1: Tìm hiểu đề và tìm ý. ? Xác định yêu cầu của đề( vấn đề nghị luận , phương pháp nghị luận, các tư liệu cần sử dụng để làm bài) ->Tìm hiểu đề: - Vấn đề nghị luận: Những biểu hiện của tình yêu quê hương. - Phương pháp nghị luận: phân tích. - Tư liệu cần sử dụng: bài thơ “Quê hương” của Tế Hanh, các bài thơ, tài liệu tham khảo về quê hương, đất nước. Thảo luận nhóm 5p ? Dựa vào các câu hỏi gợi ý trong SGK, hãy tìm ý cho đề văn. Dự kiến SP: ->Tìm ý: - Nội dung: + khi xa quê, nhà thơ luôn nhớ về quê hương. + Nỗi nhớ quê hương thể hiện qua các tâm trạng, hình ảnh màu sắc, mùi vị... - Nghệ thuật: cách miêu tả chọn lọc hình ảnh, ngôn ngữ, cấu trúc, nhịp điệu, tiết tấu. - Qua đây em hãy cho biết những thao tác cần có
2. Cách làm bài văn nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ. *Các bước làm bài nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ. -Bước 1: Tìm hiểu đề và tìm ý: +Tìm hiểu đề: đọc kỹ đề, xác định yêu cầu dựa vào những từ ngữ then chốt.
+Tìm ý dựa vào yêu cầu của đề để đặt ra những câu hỏi tìm ý.
-Bước 2: Lập dàn bài. +Mở bài: Giới thiệu đoạn thơ, bài thơ và bước đầu nêu nhận
157
khi tiến hành tìm hiểu đề và tìm ý. ? Hãy lập dàn bài cho đề văn trên. -> Bước 2: Lập dàn bài (SGK-81) 2 HS đọc. ? Từ dàn bài mẫu, hãy rút ra những nội dung cần trình bày khi lập dàn bài cho bài nghị luận về 1 đoạn thơ, bài thơ nói chung.(Dàn bài gồm mấy phần: phần Mở bài, phần Thân bài, phần Kết bài cần trình bày những nội dung gì?). ? Sau khi đã lập dàn bài, để có 1 bài văn hoàn chỉnh ta cần tiến hành những bước nào, nội dung cụ thể của từng bước. ->Bước3: Viết bài (SGK) ->Bước 4:Đọc lại bài viết và sửa chữa (SGK) *Ngữ liệu 3 (SGK- 81đến 83) Văn bản : “Quê hương trong tình thương, nỗi nhớ”. 2 HS đọc. ? Tìm bố cục của văn bản trên, nhận xét về bố cục đó. -> Bố cục: 3 phần. + Mở bài: Từ đầu đến “ khởi đầu rực rỡ”. + Thân bài: Từ “Nhà thơ” đến “thành thực của Tế Hanh”. + Kết bài: Còn lại. -> Bố cục mạch lạc, chặt chẽ. ? Trong phần thân bài, người viết đã trình bày những nhận xét gì về tình yêu quê hương trong bài thơ. -> Những nhận xét chính: Nhà thơ đã viết “Quê hương” bằng tất cả tình yêu tha thiết, trong sáng đầy thơ mộng của mình: - Những hình ảnh đẹp như mơ, đầy sức mạnh khi ra khơi. - Cảnh trở về tấp nập, no đủ. - Hình ảnh người dân chài giữa đất trời lộng gió với vị nồng mặn của biển khơi. - Hình ảnh, ngôn từ của bài thơ giàu sức gợi cảm,
xét, đánh giá của mình. +Thân bài: Lần lượt trình bày những suy nghĩ, đánh giá về nội dung và nghệ thuật của đoạn thơ , bài thơ. +Kết bài: Khái quát giá trị ý nghĩa của đoạn thơ, bài thơ. -Bước 3: Viết bài. -Bước 4: Đọc lại bài viết và sửa lỗi.
* Cách tổ chức và triển khai luận điểm: Bài Nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ cần nêu lên được các nhận xét, đánh giá và sự cảm thụ riêng của người viết. Những nhận xét, đánh giá ấy phải gắn với sự phân tích, bình giá ngôn từ, hình ảnh, giọng điệu, nội dung cảm xúc,... của tác phẩm.
158
thể hiện 1 tâm hồn phong phú, rung động tinh tế. ? Những suy nghĩ, ý kiến ấy được dẫn dắt, khẳng định bằng cách nào, được liên kết với phần Mở bài , Kết bài ra sao. -> + Những suy nghĩ, ý kiến luôn được gắn cùng sự phân tích, bình giảng cụ thể hình ảnh, ngôn từ, giọng điệu ... của bài thơ. + Phần Thân bài nối kết với phần Mở bài chặt chẽ, tự nhiên. Đó là sự phân tích, chứng minh làm sáng tỏ nhận xét bao quát đã nêu ở phần Mở bài . + Từ các luận điểm được triển khai trong phần Thân bài đã dẫn tới phần Kết bài: đánh giá sức hấp dẫn, khẳng định ý nghĩa của bài thơ. ? Văn bản này có tính thuyết phục, sức hấp dẫn không? Vì sao? -> Những lý do tạo nên tính hấp dẫn và sức thuyết phục của văn bản: + Bố cục văn bản mạch lạc, rõ ràng. + Văn bản ngắn, tập trung trình bày, nhận xét, đấnh giá về những giá trị đặc sắc nổi bật nhất về nội dung cảm xúc và nghệ thuật của bài thơ. Khi nói về các trạng thái cảm xúc của tác giả, người viết phân tích, bình giảng ngay sự đặc sắc của các hình ảnh, của nhịp điệu thơ tương ứng và đã rút ra luận điểm từ các luận cứ cụ thể rõ ràng. + Người viết đã trình bày cảm nghĩ, ý kiến bằng cả lòng yêu mến, rung cảm thiết tha đối với bài thơ C. LUYỆN TẬP CỦNG CỐ: “Quê hương”. 15P ? Qua bài văn trên, em hãy rút ra kết luận về các yêu cầu cơ bản để làm tốt bài văn nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ. 2 HS đọc ghi nhớ C. HĐ LUYỆN TẬP CỦNG CỐ: 5P Mục tiêu: HS nhận diện, củng cố kiến thức vừa học. Nhiệm vụ : làm các bài tập trong sgk Phương thức HĐ : HĐ cá nhân.
159
Phương tiện : SGK. Sản phẩm : câu trả lời của học sinh. Phương án KTĐG: HS đánh giá HS, GV đánh giá HS *Tiến trình hoạt động - HS đọc yêu cầu bài tập (SGK- 84). - Hướng dẫn HS tìm ý( trả lời các câu hỏi trong phần gợi ý SGK) Đề bài: Phân tích khổ thơ đầu bài “Sang thu” của *Ghi nhớ(SGK- 83) Hữu Thỉnh? Yêu cầu lập dàn ý chi tiết. -Mở bài : Giới thiệu bài thơ nói chung, khổ thơ nói riêng. -Thân bài : + Phân tích cảm nhận về mùa thu sang thông qua các biện pháp nghệ thuật: - Nhân hoá: “ phả vào”, “chùng chình” - Miêu tả: “gió se” - Việc sử dụng các từ: “bỗng”, “hình như” . + Nhận xét, đánh giá thành công của tác giả. -Kết bài : Nêu giá trị của khổ thơ. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG: 3P Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức vừa tìm hiểu vào việc làm bài tập Nhiệm vụ : HS củng cố, khái quát nội dung bài học Phương thức HĐ : HĐ cá nhân. Phương tiện :Thông tin trong SGK. Sản phẩm : Hoàn thành vào vở bài tập Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV đánh giá nhận xét HS. h, Tiến trình hoạt động: GV chuyển giao nhiệm vụ: - Viết phần mở bài. E. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG: 2P Mục tiêu: HS tìm hiểu thêm những kiến thức có liên quan đến nội dung bài học, để hiểu sâu, hiểu rộng vấn đề mà mình vừa học. Nhiệm vụ : Về nhà tham khảo thêm tài liệu Phương thức HĐ : HĐ cá nhân. Phương tiện :Thông tin trên mạng, báo, đài...
160
Sản phẩm : Hoàn thành vào vở bài tập Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV đánh giá nhận xét HS. h, Tiến trình hoạt động: GV chuyển giao nhiệm vụ: - Đọc bài đọc thêm (SGK- 84,85) ( Về nhà thực hiện HĐ D và E) IV. Rút kinh nghiệm: ……………………………………………… Ngày 22/2/2021 ……………………………………………… ………………………………………......... Ngày soạn: 20/2/2021 Ngày dạy: TIẾT 126: Đọc - hiểu văn bản: MÂY VÀ SÓNG R.Ta – go (Nguyễn Khắc Phi dịch) I. Mục tiêu cần đạt: 1. Kiến thức: -HS cảm nhận được : + Tình mẫu tử thiêng liêng qua lời thủ thỉ của em bé với mẹ về những cuộc đối thoại tưởng tượng giữa em bé v à những người sống trên “mây và sóng”. + Đặc sắc nghệ thuật trong sáng tạo thơ qua trí tưởng tượng bay bổng của tác giả và xây dựng hình ảnh thiên nhiên mang ý nghĩa tượng trưng. 2. Kĩ năng: - Đọc - hiểu một văn bản dịch thuộc thể thơ văn xuôi. -Phân tích để thấy được ý nghĩa sâu sắc của bài thơ. 3.Gi¸o dôc: T×nh c¶m yªu quÝ , kÝnh träng mÑ. 4. Năng lực: Năng lực sử dụng ngôn ngữ, hợp tác, giao tiếp, giải quyết vấn đề, tự học, trình bày, nhận xét đánh giá..... II. Chuẩn bị: 1. Giáo viên: Tư liêu về nhà thơ Ta - go 2. Học sinh: chuẩn bị bài theo hướng dẫn 3. Phương pháp: - Đọc; Đàm thoại; Thảo luận nhóm - Nêu vấn đề, giải quyết vấn đề III.Tiến trình bài dạy A. HĐ KHỞI ĐỘNG (5P)
161
- Mục tiêu: + Kiểm tra bài cũ + Tạo tâm thế cho HS tiếp thu bài mới tốt hơn + Tạo tình huống có vấn đề, kích thích khả năng khám phá của học sinh. - Nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ - Phương thức HĐ : Cá nhân - Sản phẩm cần đạt: trả lời câu hỏi vào giấy nháp - Phương án KTĐG: HS đánh giá HS, GV đánh giá HS *Tiến trình hoạt động Kể tên những bài văn, thơ em biết viết về tình mẹ con? ? Cảm nghĩ của em về tình mẫu tử? GV dẫn dắt vào bài. B. H Đ HÌNH THÀNH KIẾN THỨC HĐ 1. Tìm hiểu chung I. Tìm hiểu chung Mục tiêu: HS nắm được những nét chính về tác giả, hoàn cảnh sáng tác tác phẩm, bước đầu nắm được bố cục bài thơ. Nhiệm vụ:Đọc và t/lời các câu hỏi tìm hiểu chung. Phương thức HĐ : chung cả lớp, cặp đôi. Phương tiện :Thông tin trong SGK. Sản phẩm : Nội dung trả lời Phương án KTĐG: HS đánh giá HS, GV đánh giá HS 1. Tác giả: Ra-bin-đra-nát Ta-go *Tiến trình hoạt động ? Nêu những hiểu biết của em về nhà thơ Ta –G o? (1861-1941) là nhà thơ hiện đại lớn - HS trả lời -> nhận xét nhất của Ân Độ. Ông đã để lại một - Gv nhận xét => chốt gia tài văn hoá nghệ thuật đồ sộ. - GV: Yêu cầu giọng đọc thay đổi và phân biệt -Bài thơ Mây và sóng in trong tập giữa lời kể của em bé với những lời đối thoại giữa Si-su(Trẻ thơ) xuất bản năm 1909. em bé với người ở trên mây và trong sóng. GV đọc mẫu-> gọi HS đọc. 2. Văn bản: ? Bài thơ được chia ra làm mấy phần? Nêu nội dung, giới hạn của từng phần? (TLN (cặp đôi) – 4 phút – sản phẩm ghi vào vở) (1)Giao nhiệm vụ
162
-GVgiao nhiệm vụ cho h/s -H/s làm việc theo nhóm (2)H/s thực hiện nhiệm vụ -Làm việc cá nhân -Làm việc theo nhóm (3)Báo cáo kết quả -Gọi đại diện 1 nhóm trình bày -Các nhómkhác nhận xét bổ sung -GV nhận xét đánh giá chung=>Chốt kiến thức
* Bố cục: 2 đoạn Đ1 : đến “bầu trời xang thẳm” – Cuộc trò chuyện của em bé với mây và mẹ. Đ2 (còn lại):Cuộc trò chuyện của HĐ 2. Tìm hiểu văn bản Mục tiêu: HS nắm được nội dung và nghệ thuật của em bé với sóng và mẹ. bài thơ. II.Tìm hiểu văn bản: Nhiệm vụ:Đọc và t/lời các câu hỏi tìm hiểu 1.Cuộc trò chuyện của em bé với chung. mây và mẹ : Phương thức: chung cả lớp, nhóm, cá nhân. Phương tiện :Thông tin trong SGK. Sản phẩm : Nội dung trả lời Phương án KTĐG: HS đánh giá HS, GV đánh giá HS *Tiến trình hoạt động Đọc đoạn 1 ? Trong cuộc trò chuyện với em bé, mây đã nói với em những gì? -Mây nói với em bé: “Bọn tớ chơi từ khi thức dậy cho đến lúc chiều tà. Bọn tớ chơi với bình minh vàng...với vầng =>Đó là một trò chơi rất vui vẻ trên trăng bạc” ? Đó là những trò chơi như thế nào? bầu trời cao rộng, có cả vầng trăng ? Em bé đã trả lời như thế nào? câu hỏi của em ẩn bạc làm bạn. chứa điều gì? => Em bé tỏ ra rất muốn đi chơi -“Nhưng làm thế nào mình lên đó được? cùng mây.(Điều này phù hợp với ? Những người trên mây nói với em bé như thế tâm lí của tuổi thơ) nào? câu trả lời hàm chứa điều gì? . Mặc dù rất muốn đi chơi, nhưng lí do gì khiến em
163
bé từ chối? Em hiểu gì về em bé qua sự lựa chọn ấy? -Họ đáp: “Hãy đến nơi tận cùng trái đất ...lên tận tầng mây”=>Cách đi thật dễ dàng, chẳng phải cố gắng gì nhiều -“ Mẹ mình đang đợi ở nhà”, “Làm sao có thể rời mẹ mà đến được?” => Câu trả lời nêu lên một tình thế, lí do để từ chối. ? Ở nhà với mẹ, em bé đã tưởng tượng ra một trò chơi như thế nào?Đó là trò chơi như thế nào?Em bé thể hiện tình cảm gì? -“Con là mây . mẹ là trăng...mái nhà ta sẽ là bầu trời xanh thẳm” ? Sóng đã nói với em bé những gì? Em bé đã nghe được điều gì từ những lần gọi đó của sóng? - Sóng nói với em : “Bọn tớ ca hát từ sáng sớm...Bọn tớ ngao du...” ? Em bé có muốn đi không? Tại sao? -“Nhưng làm thế nào...” =>Em bé muốn đi cùng sóng , em bị hấp dẫn , cuốn hút bởi những lời rủ rê của những người trong sóng. ? Điều gì đã khiến em bé từ chối lời rủ rê đó? -“Buổi chiều mẹ luôn muốn mình ở nhà, làm sao có thể rời mẹ mà đi được?” ? Em bé đã nghĩ ra trò chơi như thế nào? -“Con là sóng... Và không ai trên thế gian này biết mẹ con ta ở chốn nào.” ? Nhận xét về ý nghĩa ba câu thơ trên? =>Ba câu thơ không chỉ diễn tả cách chơi của bé mà còn thể hiện niềm hạnh phúc ngập tràn. Tình mẹ con là thiêng liêng và bất tử. Thảo luận nhóm 3p
- Em bé không đi chơi mà ở nhà với mẹ, em yêu mây nhưng yêu mẹ nhiều hơn. =>Trò chơi tưởng tượng, trong trò chơi này em bé có cả mây, bầu trời và mẹ.Em yêu thiên nhiên nhưng yêu mẹ nhiều hơn. 2. Cuộc trò chuyện của em bé với sóng và mẹ:
- Sóng rủ em cùng dạo chơi trên biển.
- Em đã lựa chọn không đi chơi mà ở nhà với mẹ. Tình thương yêu mẹ đã thắng lời mời gọi hấp dẫn của những người trong sóng.
164
? Vì sao em bé lại nghĩ ra được trò chơi ấy?Trò chơi lần này có hấp dẫn hơn trò chơi trước -Em bé rất yêu mẹ nhưng cũng yêu biển cả. Trò chơi hay hơn vì sóng không? Vì sao? đưa cả hai mẹ con đến những bến Dự kiến SP -> bờ xa lạ. HĐ 3: Tổng kết - Mục tiêu: +HS nắm được nội dung và giá trị nghệ thuật đặc sắc toàn bài + Khái quát được kiến thức cơ bản của tác phẩm. - Nhiệm vụ : Đọc văn bản và trả lời các câu hỏi. - Phương thức h/động : HĐ chung cả lớp. - Phương tiện: Thông tin trong SGK. - Sản phẩm : Nội dung trả lời - Phương án KTĐG: HS đánh giá HS, GV đánh giá HS *Tiến trình hoạt động Nêu những đặc sắc về nghệ thuật và nội dung của bài thơ? (TLN (cặp đôi) – 4 phút – sản phẩm ghi vào vở) (1)Giao nhiệm vụ -GVgiao nhiệm vụ cho h/s -H/s làm việc theo nhóm (2)H/s thực hiện nhiệm vụ -Làm việc cá nhân -Làm việc theo nhóm (3)Báo cáo kết quả -Gọi đại diện 1 nhóm trình bày -Các nhómkhác nhận xét bổ sung -GV nhận xét đánh giá chung=>Chốt kiến thức C. H Đ LUYỆN TẬP CỦNG CỐ: 5p Mục tiêu: HS nhận diện, củng cố kiến thức vừa học. Nhiệm vụ : làm các bài tập trong sgk Phương thức HĐ : HĐ cá nhân.
III. Tổng kết:
1. Nghệ thuật: -Những đặc sắc nghệ thuật: Đối thoại lồng trong lời kể, hình ảnh tượng trưng, sự tưởng tượng bay bổng, sự hoá thân của tác giả vào nhân vật em bé. 2. Nội dung: Ca ngợi tình mẫu tử thiêng liêng và bất diệt
165
Phương tiện : SGK. Sản phẩm : câu trả lời của học sinh. Phương án KTĐG: HS đánh giá HS, GV đánh giá HS *Tiến trình hoạt động - Vẽ bản đồ tư duy về nội dung và nghệ thuật của bài học. (Về nhà) D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG: 3P Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức vừa tìm hiểu vào việc làm bài tập Nhiệm vụ : HS củng cố, khái quát nội dung bài học Phương thức HĐ : HĐ cá nhân. Phương tiện :Thông tin trong SGK. Sản phẩm : Hoàn thành vào vở bài tập Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV đánh giá nhận xét HS. h, Tiến trình hoạt động: GV chuyển giao nhiệm vụ: BT2: Dựa và sự phân tích để bình đoạn thơ . E. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG: 2P Mục tiêu: HS tìm hiểu thêm những kiến thức có liên quan đến nội dung bài học, để hiểu sâu, hiểu rộng vấn đề mà mình vừa học. Nhiệm vụ : Về nhà tham khảo thêm tài liệu Phương thức HĐ : HĐ cá nhân. Phương tiện :Thông tin trên mạng, báo, đài... Sản phẩm : Hoàn thành vào vở bài tập Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV đánh giá nhận xét HS. h, Tiến trình hoạt động: GV chuyển giao nhiệm vụ: -P/tích bài thơ như đã hướng dẫn phân tích ( Về nhà thực hiện HĐ D và E) - Lập bảng kế hoạch ôn tập thơ theo hướng dẫn của gv IV. Rút kinh nghiệm: ……………………………………………… ………………………………………………Ngày 22/2/2021 ……………………………………………… ………………………………………......... Ngày soạn: 21/2
166
Ngày dạy: TIẾT 127: ÔN TẬP VỀ THƠ I. Mục tiêu cần đạt: 1. Kiến thức: - Hệ thống những kiến thức về các tác phẩm thơ đã học - Bước đầu hình thành hiểu biết sơ lược về thành tựu và đặc điểm của thơ hiện đại Việt Nam từ sau Cách mạng tháng Tám 1945. 2. Kĩ năng: - Rèn kĩ năng tổng hợp, so sánh, hệ thống hoá, cảm thụ và phân tích thơ trữ tình. 3.Gi¸o dôc:- T×nh c¶m yêu nước, yêu thiên nhiên, yêu quê hương, trân trọng tình cảm gia đình. 4. Năng lực: Năng lực sử dụng ngôn ngữ, hợp tác, giao tiếp, giải quyết vấn đề, tự học, trình bày, nhận xét đánh giá..... II. Chuẩn bị: 1. Giáo viên: Nghiên cứu soạn giảng 2. Học sinh: chuẩn bị bài theo hướng dẫn 3. Phương pháp: - Đọc; Đàm thoại; Thảo luận nhóm - Nêu vấn đề, giải quyết vấn đề III.Tiến trình bài dạy A. HĐ KHỞI ĐỘNG (5P) - Mục tiêu: + Kiểm tra bài cũ + Tạo tâm thế cho HS tiếp thu bài mới tốt hơn + Tạo tình huống có vấn đề, kích thích khả năng khám phá của học sinh. - Nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ - Phương thức HĐ : Cá nhân - Sản phẩm cần đạt: trả lời câu hỏi vào giấy nháp - Phương án KTĐG: HS đánh giá HS, GV đánh giá HS *Tiến trình hoạt động ? Kể tên các bài thơ hiệ đại Việt Nam trong chương trình Ngữ văn 9? GV: Giới thiệu bài: B. H Đ HÌNH THÀNH KIẾN THỨC: 30p HĐ của thầy và trò Nội dung cần đạt Hoạt động1. Các nhóm lần lượt báo cáo kết quả chuẩn bị bài HĐ (thời gian: 20 phút.) I. Lập bảng thống kê các tác
167
- Mục tiêu: HS củng cố kiến thức theo giai đoạn sáng tác. - Nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ - Phương thức HĐ : Cá nhân, nhóm. - Sản phẩm cần đạt: trả lời câu hỏi - Phương án KTĐG: HS đánh giá HS, GV đánh giá HS *Tiến trình hoạt động Thảo luận nhóm 7p Lập bảng thống kê các tác phẩm thơ hiện đại lớp 9 theo mẫu Sách bài tập (SGK) - 1 nhóm báo cáo sản phẩm của nhóm mình - Các nhóm khác: lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến. - GV nhận xét => chốt ? Sắp xếp các tác phẩm đó theo giai đoạn văn học. * 1945 - 1954 Đồng chí * 1955 - 1964 Đoàn thuyền đánh cá. * 1965 - 1975 Bài thơ về tiểu đội xe không kính. Khúc hát ru những em bé lớn trên lưng mẹ * 1975 → nay: Ánh trăng, Viếng lăng Bác, Mùa xuân nho nhỏ, Nói với con, Sang thu. ? Rút ra nhận xé gì về nội dung của các TPVH hiện đại VN. - Các tác phẩm thơ ca Việt Nam từ sau CM8 năm 1945 đã tái hiện cuộc sống, đất nước và hình ảnh con người Việt Nam suốt một thời kì lịch sử nhiều giai đoạn. - Các tác phẩm thơ thể hiện tâm hồn - tình cảm - tư tưởng của con người Việt Nam trong một thời kì lịch sử có nhiều biến động lớn, thay đổi lớn: Tình yêu nước, yêu quê hương,tình đồng chí, sự gắn bó với Cách mạng, lòng kính yêu Bác Hồ, tình mẹ con, bà cháu thống nhất với tình cảm chung rộng lớn. ? Các đề tài lớn, điểm chung và riêng của mỗi tác phẩm.
phẩm thơ hiện đại ở ngữ văn 9
II. Sắp xếp các tác phẩm đó theo giai đoạn văn học.
* Kết luận chung: Các tác phẩm thơ ca Việt Nam từ sau CM8 năm 1945 đã tái hiện cuộc sống, đất nước và hình ảnh con người Việt Nam suốt một thời kì lịch sử nhiều giai đoạn. + Đất nước con người Việt Nam qua 2 cuộc kháng chiến chống Mỹ và chống Pháp với nhiều gian khổ hi sinh nhưng rất anh hùng. + Công cuộc lao động xây dựng đất nước và quan hệ tốt đẹp của con người
III. Các đề tài lớn, điểm chung
168
Đề tài về tình mẹ ? Kể tên nhưng bài thơ về đề tài tình mẹ con mà em đã học? - Hs hệ thống lại các TPVH có nội dung nói về tình mẹ, Gv khái quát. ? Nhận xét những điểm chung và nét riêng trong nội dung và cách biểu hiện tình mẹ con trong các bài thơ đó? * Những điểm chung: Ca ngợi tình mẹ con thắm thiết thiêng liêng, gần gũi * Những nét riêng: - Khúc hát ru...: Sự thống nhất về tình mẹ con với lòng yêu nước, gắn bó với Cách mạng và ý chí chiến đấu của người mẹ dân tộc Tà - Ôi trong hoàn cảnh hết sức gian khổ ở chiến khu miền Tây - Thừa Thiên Huế trong kháng chiến chống Mỹ. - Con cò: Khai thác và phát triển ý thơ từ hình tượng con cò quen thuộc trong bài ca dao hát ru để ca ngợi tình mẹ thắm thiết. Mẹ đối với em là vẻ đẹp là niềm vui, sự hấp dẫn lớn nhất, sâu xa và vô tận hơn tất cả những điều hấp dẫn khác trong vũ trụ. Đề tài về người lính và tình đồng đội. ? Nhận xét bút pháp xây dựng hình ảnh trong các bài: Đoàn thuyền đánh cá - Huy Cận, Ánh trăng - Nguyễn Duy, Mùa xuân nho nhỏ - Thanh Hải, Con cò - Chế Lan Viên. * Các bài thơ sử dụng bút pháp nghệ thuật khác nhau trong xây dựng hình ảnh thơ: + Đồng chí: Bút pháp hiện thực - những chi tiết hiện thực - hình ảnh thực của cuộc sống người lính và thơ gần như là trực tiếp. Hình ảnh đẹp giàu ý nghĩa biểu tượng "đầu súng trăng treo" . + Đoàn thuyền dánh cá: Bút pháp hiện thực kết hợp lãng mạn, tượng trưng phóng đại với nhiều liên tưởng - tưởng tượng - so sánh mới mẻ độc đáo. + Bài thơ về tiểu đội xe không kính.
và riêng của mỗi tác phẩm. 1. Đề tài về tình mẹ - Khúc hát ru những em bé lớn trên lưng mẹ. (Nguyễn Khoa Điềm), Con cò (Chế Lan Viên) Mây và Sóng (Ta - go) * Những điểm chung: Ca ngợi tình mẹ con thắm thiết thiêng liêng, gần gũi * Những nét riêng: - Khúc hát ru những em bé lớn lên trên lưng mẹ: Sự thống nhất về tình mẹ con với lòng yêu nước, gắn bó với Cách mạng và ý chí chiến đấu của người mẹ dân tộc Tà - Ôi trong hoàn cảnh hết sức gian khổ ở chiến khu miền Tây - Thừa Thiên Huế trong kháng chiến chống Mỹ. - Con cò: Khai thác và phát triển ý thơ từ hình tượng con cò quen thuộc trong bài ca dao hát ru để ca ngợi tình mẹ thắm thiết. 2. Đề tài về người lính và tình đồng đội. - Đoàn thuyền đánh cá - Huy Cận - Ánh trăng - Nguyễn Duy. - Mùa xuân nho nhỏ - Thanh Hải. - Bài thơ về tiểu đội xe không kính. -Vẻ đẹp trong tính cách và tâm hồn của anh bộ đội Cụ Hồ, người lính cách mạng trong những hoàn cảnh khác nhau.
169
+ Ánh trăng: Có nhiều hình ảnh chi tiết thực, bình -Tình đồng chí, đồng đội gấn dị, bút pháp gợi tả là chủ yếu, không đi vào chi tiết gũi ,giản dị, thiêng liêng của mà hướng tới khái quát biểu tượng. những người nông dân nghèo Tóm lại: Mỗi bút pháp có giá trị riêng phù hợp với khổ trong kháng chiến chống tư tưởng cảm xúc của bài thơ và phong cách riêng Pháp cùng chung cảnh ngộ, chia của mỗi tác giả. sẻ vui buồn. Nhận xét về bút pháp nghệ thuật -Những người chiến sĩ lái xe -Đoàn thuyền đánh cá (Huy Cận): Bút pháp lãng Trường Sơn trong kháng chiến mạn, nhiều so sánh, liên tưởng, tưởng tượng. Giọng chống Mĩ: Lạc quan, bình tĩnh, tươi vui, khoẻ khoắn. Hình ảnh đặc sắc. tư thế ngang tàng, ý chí kiên -Đồng chí (Chính Hữu): Bút pháp hiện thực, hình cường, dũng cảm vượt khó khăn ảnh chân thực,cụ thể chọn lọc, cô đúc, hình ảnh đặc hiểm nguy. sắc:Đầu súng trăng treo. -Tâm sự của người lính sau -Con cò (Chế Lan Viên): Bút pháp dân tộc-hiện đại: chiến tranh, gợi lại những kỉ Phát triển hình ảnh con cò trong ca dao và lời hát niệm gắn bó của người lính với ru. Hình ảnh đặc sắc:con cò- cánh cò. thiên nhiên đất nước, với đồng -Mùa xuân nho nhỏ (Thanh Hải): Bút pháp hiện đội trong những năm tháng gian thực,lãng mạn, chất Huế đậm đà. Lời nguyện ước lao chiến tranh, từ đó nhắc nhở chân thành, hình ảnh đặc sắc:mùa xuân nho nhỏ. về đạo lí, nghĩa tình thuỷ chung. C. H Đ LUYỆN TẬP CỦNG CỐ Mục tiêu: HS hệ thống toàn bộ nội dung kiến thức các văn bản thơ hiện đại VN được học trong chương trình NV 9 Nhiệm vụ : làm các bài tập trong sgk Phương thức HĐ : HĐ cá nhân. Phương tiện : SGK. Sản phẩm : câu trả lời của học sinh. Phương án KTĐG: HS đánh giá HS, GV đánh giá HS *Tiến trình hoạt động ? Gọi 1 hs hệ thống lại toàn bộ nội dung tiết ôn tập - GV chốt lại D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG: 3P Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức vừa tìm hiểu vào việc làm bài tập Nhiệm vụ : HS củng cố, khái quát nội dung bài học Phương thức HĐ : HĐ cá nhân.
170
Phương tiện :Thông tin trong SGK. Sản phẩm : Hoàn thành vào vở bài tập Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV đánh giá nhận xét HS. h, Tiến trình hoạt động: GV chuyển giao nhiệm vụ: - Viết đoạn văn trình bày vẻ đẹp của người lính chống Pháp và chống Mĩ. E. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG: 2P Mục tiêu: HS tìm hiểu thêm những kiến thức có liên quan đến nội dung bài học, để hiểu sâu, hiểu rộng vấn đề mà mình vừa học. Nhiệm vụ : Về nhà tham khảo thêm tài liệu Phương thức HĐ : HĐ cá nhân. Phương tiện :Thông tin trên mạng, báo, đài... Sản phẩm : Hoàn thành vào vở bài tập Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV đánh giá nhận xét HS. h, Tiến trình hoạt động: GV chuyển giao nhiệm vụ: Ôn tập để giờ sau kiểm tra viết 1 tiết. ( Về nhà thực hiện HĐ D và E) IV. Rút kinh nghiệm: ……………………………………………… Ngày 1/3/2021 ……………………………………………… ………………………………………......... Ngày soạn: 28/2 Ngày dạy: TIẾT 128: Tiếng Việt: NGHĨA TƯỜNG MINH VÀ HÀM Ý (TIẾP) I. Mục tiêu cần đạt: 1. Kiến thức: - Củng cố khái niệm về nghĩa tường minh và hàm ý. - Hai điều kiện sử dụng hàm ý liên quan đến người nói và người nghe. 2 . Kĩ năng: - Rèn luyện kĩ năng sử dụng và giải đoán hàm ý trong giao tiếp. 3. Giáo dục : - Ý thức sử dụng hàm ý trong giao tiếp. 4. Năng lực: Năng lực sử dụng ngôn ngữ, hợp tác, giao tiếp, giải quyết vấn đề, tự học, trình bày, nhận xét đánh giá..... II. Chuẩn bị:
171
1. Giáo viên: Phần ngữ liệu và bài tập vận dụng. 2. Học sinh: chuẩn bị bài theo hướng dẫn 3. Phương pháp: - Đọc; Đàm thoại; Thảo luận nhóm - Nêu vấn đề, giải quyết vấn đề III.Tiến trình bài dạy A. HĐ KHỞI ĐỘNG (5P) - Mục tiêu: + Kiểm tra bài cũ + Tạo tâm thế cho HS tiếp thu bài mới tốt hơn + Tạo tình huống có vấn đề, kích thích khả năng khám phá của học sinh. - Nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ - Phương thức HĐ : Cá nhân - Sản phẩm cần đạt: trả lời câu hỏi vào giấy nháp - Phương án KTĐG: HS đánh giá HS, GV đánh giá HS *Tiến trình hoạt động Hai câu văn sau có nghĩa nào khác không? (1) Trời ơi chỉ còn có năm phút! (2) Cô còn quên chiếc khăn mùi xoa đây này. - HS trả lời -> nhận xét - GV nhận xét => dẫn vào bài B. H Đ HÌNH THÀNH KIẾN THỨC: 20p HĐ của thầy và trò Nội dung Hoạt động1. Điều kiện sử dụng hàm ý - Mục tiêu: HS hiểu được khi sử dụng hàm ý phải có điều kiện gì - Nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ - Phương thức HĐ : Cá nhân, nhóm. - Sản phẩm cần đạt: trả lời câu hỏi - Phương án KTĐG: HS đánh giá HS, GV đánh giá HS *Tiến trình hoạt động Đọc đoạn trích và trả lời câu hỏi Thảo luận nhóm 5p ? Nêu hàm ý của những câu in đậm. ? Vì sao chị Dậu không dám nói thẳng với
I.Điều kiện sử dụng hàm ý 1. Ví dụ:
2. Nhận xét
*Hàm ý của những câu in đậm:
172
con mà phải dùng hàm ý? - HS trả lời -> nhận xét - GV nhận xét => chốt->
-Câu “ Con chỉ được ăn ở nhà bữa này nữa thôi” có hàm ý : Sau bữa ăn này , con không được ở nhà với thầy mẹ và các em nữa, thầy mẹ đã bán con rồi. +Điều này thật đau lòng nên chị Dậu không dám nói thẳng ra. -Câu “Con sẽ ăn ở nhà cụ Nghị thôn Đoài” có hàm ý:Mẹ đã bán con cho cụ Nghị thôn Đoài ? Câu 2:Hàm ý trong câu nói nào của rồi . chị Dậu rõ hơn? Vì sao chị Dậu phải nói *Hàm ý ở câu 2 rõ hơn. rõ hơn như vậy? Chi tiết nào cho thấy -Chị Dậu phải nói rõ hơn như vậy vì chính chị cái Tí đã hiểu hàm ý trong câu nói của cũng không chịu đựng nổi sự đau đớn khi phải mẹ? kéo dài phút giây lừa dối cái Tí. -Các chi tiết chứng tỏ cái Tí đã hiểu hàm ý trong câu nói của mẹ là: nó giãy nảy, liệng củ khoai, oà lên khóc và hỏi “U bán con thật đấy ? Vậy để sử dụng hàm ý trong giao tiếp ư ?”. cần phải có những điều kiện nào? - HS trả lời -> nhận xét - GV nhận xét => chốt - HS đọc ghi nhớ * Ghi nhớ (SGK) HĐ 1: Luyện tập Mục tiêu: HS vận dụng lý thuyết để làm C. H Đ LUYỆN TẬP CỦNG CỐ 15p các bài tập. Nhiệm vụ : làm các bài tập trong sgk Phương thức HĐ : HĐ cá nhân, nhóm. Phương tiện : SGK. Sản phẩm : câu trả lời của học sinh. Phương án KTĐG: HS đánh giá HS, GV đánh giá HS *Tiến trình hoạt động Đọc bài tập 1 và trả lời câu hỏi : Người nói, người nghe những câu in đậm là ai? Xác định hàm ý của mỗi câu 1.Bài tập 1 ấy. Theo em người nghe có hiểu hàm ý a, Người nói là anh thanh niên, người nghe của người nói không?những chi tiết nào là ông hoạ sĩ và cô gái.
173
chứng tỏ điều ấy? (TLN – 7 phút – sản phẩm ghi vào vở) (1)Giao nhiệm vụ -GVgiao nhiệm vụ cho h/s -H/s làm việc theo nhóm (2)H/s thực hiện nhiệm vụ -Làm việc cá nhân -Làm việc theo nhóm (3)Báo cáo kết quả -Gọi đại diện 1 nhóm trình bày -Các nhómkhác nhận xét bổ sung -GV nhận xét đánh giá chung=>Chốt kiến thức
-Hàm ý của câu in đậm là:Mời bác và cô vào nhà uống nước. -Hai người nghe đều hiểu hàm ý đó, chi tiết chứng tỏ sự hiểu đó là: “Ông theo liền anh thanh niên vào nhà ...Ngồi xuống ghế”. b,Người nói là anh Tấn, người nghe là chị hàng đậu (ngày trước) -Hàm ý:Chúng tôi không thể cho được. -Người nghe hiểu hàm ý đó, thể hiện ở câu nói: “Thật là càng giàu....càng giàu có!”. c,Người nói là Thuý Kiều, người nghe là Hoạn Thư. -Hàm ý câu thứ nhất là:Quyền quý cao sang như tiểu thư mà cũng có lúc phải cúi đầu làm tội nhân như thế này ư? ? Đọc và xác định yêu cầu của bài tập 3? -Hàm ý câu thứ hai là: Tiểu thư không nên - HS làm việc cá nhân ngạc nhiênvề sự trừng phạt này. - Sản phẩm ghi vào vở -Hoạn Thư hiểu nên đã “hồn lạc phách xiêu, - Gọi hs lên bảng chữa -> nhận xét khấu đầu dưới trướng liệu điều kêu ca. - GV nhận xét => chốt 2. Bài tập 3 Điền vào lượt lời của B một câu có hàm ý từ chối: ? Đọc và xác định yêu cầu của bài tập 3? a, A:Mai về quê với mình đi! - HS làm việc cá nhân B:Rất tiếc, mình đã nhận lời Hoa rồi! - Sản phẩm ghi vào vở A:Đành vậy! - Gọi hs trình bày -> nhận xét b,B:Mình phải đến bệnh viện thăm bà nội. - GV nhận xét => chốt c,B:Mình còn phải làm các bài tập mà thầy vừa giao. 3. Bài tập 4: Thông qua sự so sánh giữa “hi vọng” với “con đường” của Lỗ Tấn, chúng ta có thể hiểu được hàm ý của tác giả là:”Tuy hi vọng chưa thể nói là thực hay hư, nhưng cố gắng và kiên trì thực hiện thì vẫn có thể thành công”. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG: 3P Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức vừa tìm hiểu vào việc làm bài tập
174
Nhiệm vụ : HS củng cố, khái quát nội dung bài học Phương thức HĐ : HĐ cá nhân. Phương tiện :Thông tin trong SGK. Sản phẩm : Hoàn thành vào vở bài tập Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV đánh giá nhận xét HS. h, Tiến trình hoạt động: GV chuyển giao nhiệm vụ: Làm bài tập 5 – SGK/ 93 E. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG: 2P Mục tiêu: HS tìm hiểu thêm những kiến thức có liên quan đến nội dung bài học, để hiểu sâu, hiểu rộng vấn đề mà mình vừa học. Nhiệm vụ : Về nhà tham khảo thêm tài liệu Phương thức HĐ : HĐ cá nhân. Phương tiện :Thông tin trên mạng, báo, đài... Sản phẩm : Hoàn thành vào vở bài tập Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV đánh giá nhận xét HS. h, Tiến trình hoạt động: GV chuyển giao nhiệm vụ: - Tìm trong các văn bản truyện và thơ đã học các câu có hàm ý. tìm hàm ý. - Chuẩn bị học tiết :KIỂM TRA VĂN (PHẦN THƠ) ( Về nhà thực hiện HĐ D và E) IV. Rút kinh nghiệm: ……………………………………………… ……………………………………………… Ngày 1/3/2021 ……………………………………………… ……………………………………………… ………………………………………......... Ngày soạn: 28/2 Ngày dạy: Tiết 129 :
KIỂM TRA VĂN (PHẦN
THƠ) I. Mục tiêu cần đạt:
175
Kiểm tra mức độ Chuẩn KTKN trong chương trình Ngữ văn lớp 9 sau khi học xong phần thơ hiện đại Việt Nam sau 1945 cụ thể: 1. Kiến thức: - Hiểu được giá trị nội dung và nghệ thuật của một số bài thơ hiện đại Việt Nam sau 1945 - Khái quát được thành tựu và những đóng góp của thơ hiện đại việt nam với nền văn học dân tộc. 2.Kỹ năng: - Phân tích giá trị nội dung và nghệ thuật của tác phẩm thơ hiện đại Việt Nam 3.Thái độ: - Tự hào về thành tựu của thơ ca Việt Nam hiện đại 4. Năng lực: - Năng lực ngôn ngữ, năng lực tự chủ và tự học, năng lực giải quyết vấn đề,... II. Chuẩn bị: 1. Giáo viên: nghiên cứu ra đề phù hợp với đối tượng hs 2. Học sinh: ôn tập hướng dẫn 3. Phương pháp: - giải quyết vấn đề III.Tiến trình bài dạy GV phát đề cho hs HS làm bài theo yêu cầu của đề Phần I. MA TRẬN ĐỀ Mức độ Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng Tổng NLĐG cao số - Sáng tác - Chỉ ra và phân - Đề tài - Hình ảnh thơ tích tác dụng của I. Đọc –hiểu trong thời kì nào? - Nội dung biện pháp tu từ Ngữ liệu: - Ý nghĩa - Cách diễn đạt - Phương thức biểu đạt
Số câu
2
- Nêu được nội dung chính của một bài thơ. 6 1
.
9
176
Số điểm Tỉ lệ II. Tạo lập văn bản
1,0 10%
3,0 30%
2,0 20% Viết một bài văn cảm nhận 1 khổ thơ 1 1 4,0
Số câu Số điểm Tỉ lệ Tổng số câu 2 Tổng số điểm Tỉ lệ % điểm toàn bài
6,0 60%
40% 6
1
1
4,0 40%
7
1,0
3,0
2,0
4,0
10,0
10%
30%
20%
40%
100%
Phần II. ĐỀ BÀI I. Trắc nghiệm( 4đ) Chọn đáp án đúng nhất trong các câu trả lời sau. 1, Văn bản nào sau đây không phải là sáng tác trong thời kỳ k/c chống Mỹ cứu nước? A, Bài thơ về tiểu đội xe không kính C,Bếp lửa B, Khúc hát ru những em bé lớn trên lưng mẹ D, Ánh trăng 2, Tác giả nào sau đây không phải là nhà thơ quân đội? C, Phạm Tiến Duật A, Chính Hữu B, Nguyễn Duy D, Bằng Việt 3, Văn bản nào sau đây không viết về đề tài chiến tranh? C, Bài thơ về tiểu đội xe không kính A,Đồng chí B,Đoàn thuyền đánh cá D,Khúc hát ru những em bé lớn trên lưng mẹ 4, Văn bản nào sau đây không có hình ảnh ánh trăng? A,Đồng chí C, Bài thơ về tiểu đội xe không kính B,Đoàn thuyền đánh cá D, Ánh trăng 5, Nhận xét nào sau đây phù hợp nhất với nội dung bài thơ “ Đồng chí” A, Khắc họa chân thực hình ảnh anh bộ đội cụ Hồ thời kỳ k/c chống Pháp B, Thể hiện sâu sắc, cảm động tình đồng chí của anh bộ đội cụ Hồ C, Ca ngợi tâm hồn lãng mạn của anh bộ đội
177
D, Miêu tả những nỗi khổ của cuộc đời người chiến sĩ. 6, Văn bản được coi là có lối diễn đạt giàu tính khẩu ngữ: C,Bếp lửa A, Bài thơ về tiểu đội xe không kính B, Khúc hát ru những em bé lớn trên lưng mẹ D, Ánh trăng 7,Cụm từ nào sau đây được dùng để nói về ý nghĩa giáo dục tư tưởng của bài thơ“Ánh trăng” A, Ăn quả nhớ kẻ trồng cây C, Uống nước nhớ nguồn B, Son sắt thủy chung D, Thủy chung tình nghĩa 8, PTBĐ chính của các bài thơ hiện đại Việt Nam sau CM tháng Tám ( NV 9) là? A, Tự sự C, Miêu tả B,Trữ tình D, Tự sự và trữ tình II. Tự luận ( 6đ) Câu 1: (2đ) Viết một đoạn văn phân tích tác dụng của biện pháp tu từ trong cặp câu thơ sau đây: “ Ngày ngày mặt trời đi qua trên lăng Thấy một mặt trời trong lăng rất đỏ” ( Viếng lăng Bác- Viễn Phương) Câu 2:(4đ) Cảm nhận khổ thơ đầu bài thơ “Mùa xuân nho nhỏ” của Thanh Hải bằng một bài văn ngắn. “ Mọc giữa dòng sông xanh Một bông hoa tím biếc Ơi con chim chiền chiện Hót chi mà vang trời Từng giọt long lanh rơi Tôi đưa tay tôi hứng.” ( Ngữ văn 9- Tập 2) BIỂU ĐIỂM I Trắc nghiệm- Mỗi câu đúng cho 0,25 điểm Câu 1 2 3 4 5 6 7 D B B C A A D II Tự luận: Gợi ý Câu 1: Hình thức đoạn văn, đúng chính tả, ngữ pháp: 0,75đ Nội dung: Chỉ ra được biện pháp tu từ ẩn dụ trong câu thơ dưới (0,25đ) Phân tích được tác dụng của biện pháp ẩn dụ trong câu thơ là:
8 D
178
Hình ảnh mặt trời tự nhiên đem ánh sáng, sự sống cho vạn vật trên trái đất, cũng như Bác đã đem lại nề độc lập tự do, cuộc sống ấm no hạnh phúc cho nhân dân. Ví Bác với những hình ảnh lớn lao phi thường là để ca ngợi công lao trời biển của Người, bày tỏ lòng thành kính biết ơn sâu sắc với người (1đ) Câu 2: Viết thành một văn bản nghị luận ngắn -Mở bài : Giới thiệu vị trí đoạn thơ, nội dung khái quát cả đoạn( trích dẫn)(0,75) - Thân bài: Lần lượt phân tích giá trị nghệ thuật nội dung của đoạn(4,5) +Toàn đoạn là bức tranh xuân của thiên nhiên đất trời: Nghệ thuật đảo trật từ, đưa từ mọc lên đầu câu nhấn mạnh sức sống mãnh liệt của mùa xuân. Bức tranh xuân có sắc màu , âm thanh, hình khối, lấp lánh( D/c: Màu tím biếc bông hoa, màu xanh của dòng sông, bầu trời..) Chỉ bằng vài nét phác họa tác giả đã vẽ ra được một không gian rộng lớn( có chiếu cao, chiều rộng, khoáng đạt) không những vậy bức tranh còn rộn ràng bởi âm thanh của tiếng chim chiền chiện đang nhả từng giọt âm thanh lấp lánh sắc màu (d/c) + Tâm trạng của nhân vật trữ tình đang say sưa ngây ngất trước bức tranh xuân tươi đẹp(Tôi đưa tay...). Giới thiệu cảm xúc mùa xuân sau đó Kết bài: Đoạn thơ là cảm xúc ban đầu về mùa xuân của thiên nhiên, nó là mạch nguồn cảm xúc sau đó của nhà thơ...(0,75) ( Chỉ cho điểm tối đa các phần nếu biết dựng đoạn, lập luận tốt, nhận xét đánh giá chân thực sắc sảo...) C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG - GV thu bài, nhận xét giờ kiểm tra. ? cảm nhận về bài thơ “Viếng lăng Bác” của Viễn Phương? D. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG - Chuẩn bị bài “Tổng kết văn bản nhật dụng” ( Về nhà thực hiện HĐ D và E) IV. Rút kinh nghiệm: ………………………………………………Ngày 1/3/2021 ……………………………………………… ……………………………………………… ………………………………………......... Ngày soạn: 28/2/2021 Ngày dạy: Tiết 130: TRẢ BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 6 (viết ở nhà)
179
I. Mục tiêu cần đạt: 1. Kiến thức: –H/s nhận được kết quả bài viết số 6, những ưu điểm, những lỗi đã mắc về nội dung và hình thức bài viết -Sửa những lỗi đã mắc trong bài viết, viết lại những đoạn văn. 2.Kỹ năng: - Rèn kĩ năng viết văn cho H/S. 3.Thái độ: - Yêu thích môn học 4. Năng lực: Năng lực sử dụng ngôn ngữ, hợp tác, giao tiếp, giải quyết vấn đề, tự học, trình bày, nhận xét đánh giá..... II. Chuẩn bị: 1. Giáo viên: Kết quả bài viết số 6: Điểm số và những nhận xét, những ví dụ trong Bài làm của HS . 2. Học sinh: +Lý thuyết dạng văn nghị luận về tác phẩm truyện hoặc đoạn trích. +Yêu cầu của đề bài bài viết số 6 3. Phương pháp: - Đọc; Đàm thoại; Thảo luận nhóm - Nêu vấn đề, giải quyết vấn đề III.Tiến trình bài dạy A. HĐ KHỞI ĐỘNG (5P) - Mục tiêu: + Kiểm tra bài cũ + Tạo tâm thế cho HS tiếp thu bài mới tốt hơn + Tạo tình huống có vấn đề, kích thích khả năng khám phá của học sinh. - Nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ - Phương thức HĐ : Cá nhân - Sản phẩm cần đạt: trả lời câu hỏi vào giấy nháp - Phương án KTĐG: HS đánh giá HS, GV đánh giá HS *Tiến trình hoạt động -Việc chuẩn bị của HS cho tiết trả bài Giới thiệu bài: Sự cần thiết của tiết trả bài với H/S. Mục tiêu: HS nắm được các kĩ I.Đề bài: năng làm bài: Phân tích đề...và biết Hãy phân tích giá trị hiện thực và giá trị nhân sửa chữa rút KN nhược điểm, phát đạo của “Chuyện người con gái Nam Xương” huy ưu điểm. (Trích Truyền kì mạn lục) của Nguyễn Dữ. Nhiệm vụ : HS củng cố, khái quát II.Phân tích đề, dàn ý nội dung bài học 1.Phân tích đề:
180
Phương thức HĐ : HĐ cá nhân. Phương tiện :Thông tin trong SGK. Sản phẩm : Hoàn thành vào vở bài tập Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV đánh giá nhận xét HS. h, Tiến trình hoạt động: G/V: Đọc lại đề bài, bài viết số 6 H/S: Ghi đề vào vở. ? Kiểu đề thuộc thể loạinào? ? Nội dung của đề Y/C? ? Hình thức của bài viết? Yêu cầu của việc mở bài ntn? ? Tìm luận điểm để giải quyết cho đề bài? ? Việc sắp xếp các luận điểm ntn? -Giá trị hiện thực của truyện được thể hiện như thế nào?
-Thể loại: Nghị luận về tác phẩm truyện hoặc đoạn trích. -Nội dung: Phân tích giá trị hiện thực và giá trị nhân đạo của Chuyện người con gái Nam Xương. -Hình thức: Bố cục chặt chẽ, các luận điểm rõ ràng, nghị luận mạch lạc và có sức thuyết phục. 2.Dàn ý: a.Mở bài: Giới thiệu về tác giả, tác phẩm, truyện có giá trị hiện thực và giá trị nhân đạo sâu sắc. b.Thân bài: 1. Giá trị hiện thực: Truyện tố cáo xã hội phong kiến bất công, gây nhiều đau khổ cho người phụ nữ. a,Chiến tranh phong kiến gây nhiều đau khổ cho con người : -Trương Sinh phải đi lính, xa cách mẹ già, vợ trẻ....>Nguyên nhân gián tiếp gây ra cái chết cho người vợ trẻ sau này. -Người dân chạy loạn đắm thuyền chết vô số. b,Lễ giáo phong kiến bất công khóên người đàn ông có được quyền hành hạ, ruồng rẫy người phụ nữ dẫn đến cái chết đầy oan khuất cho người vợ chung thuỷ, Giá trị nhân đạo của truyện được hiếu nghĩa (nguyên nhân trực tiếp) thể hiện như thế nào? 2.Giá trị nhân đạo:Truyện đề cao phẩm chất tốt đẹp của người phụ nữ: Đảm đang, hiếu nghĩa, thuỷ chung. -Đảm đang... -Hiếu nghĩa Phần kết bài cần nêu những gì? - Thuỷ chung c.Kết bài: -Khẳng định lại giá trị hiện thực và giá trị nhân đạo của truyện. G/V: Nhận xét ưu điểm, khuyết -Vũ Nương là hình tượng đẹp trong văn chương Việt điểm của bài viết. Nam thế kỉ XVI. III. Đáp án chấm: + Về nội dung? 1.Mở bài: 1 điểm
181
+ Về hình thức? G/V: Nhận xét rõ những nhược điểm của bài viết +Nhược điểm chủ yếu trong bài chưa thực hiện tốt và chưa đầy đủ?
G/v: Trả bài cho HS nhận được cụ thể kết quả về điểm. G/v: Tổng hợp điểm của bài viết. G/v: Đọc 1 số đoạn văn viết tốt có nêu tên H/S. Đọc 1 số đoạn viết yếu (Không nêu tên học sinh) G/v: y/c H/S sửa lỗi bài viết H/S: Sửa những lỗi đã mắc cụ thể trong bài viết của mình. H/S:Có những thắc mắc gì cần giải đáp. G/v: Nêu y/c củng cố. H/S: Thực hiện những yêu cầu chưa hoàn thành. G/v: Nêu yêu cầu về nhà cho H/S
2. Thân bài :8 điểm -Giá trị hiện thực:(3 điểm) -Giá trị nhân đạo:(5 điểm) 3. Kết bài:1 điểm IV.Nhận xét ưu, khuyết điểm: 1.Ưu điểm: -H/S đã nghị luận được đúng thể loại ,nội dung mà đề bài yêu cầu. -Bố cục đầy đủ, chặt chẽ, các luận điểm rõ ràng. 2.Nhược điểm -Việc sắp xếp các luận điểm ở một số bài chưa hợp lý, còn thiếu. -Việc phân tích còn chưa có tính khái quát ở một số bài. -Lí lẽ sau mỗi dẫn chứng và lí lẽ để khẳng định vấn đề chưa sâu. 3.Trả bài cho học sinh: -Trả bài; tổng hợp các điểm của bài viết. -Nêu tên một số bài khá, giỏi, đọc một số đoạn văn viết tốt. -Một số đoạn mắc lỗi đọc trước lớp tránh nêu tên học sinh. IV.Sửa lỗi và giải đáp thắc mắc: -Y/c HS sửa lỗi về nội dung, về hình thức trong bài viết của mình. -Lỗi về dùng từ, viết câu, viết đoạn -Lỗi về chữ viết -Tự viết lại những đoạn văn đã mắc lỗi. *Giải đáp thắc mắc cho HS (nếu có). .
C.Luyện tập củng cố: - Kiểm tra: y/c giải quyết đề bài bài viết số 6. - Kiểm tra lại việc sửa lỗi của H/S. - Viết lại những đoạn đã mắc lỗi trong bài viết. - Đọc tham khảo các bài văn nghị luận về tác phẩm truyện hoặc đoạn trích. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG: 3P
182
Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức vừa tìm hiểu vào việc làm bài tập Nhiệm vụ : HS củng cố, khái quát nội dung bài học Phương thức HĐ : HĐ cá nhân. Phương tiện :Thông tin trong SGK. Sản phẩm : Hoàn thành vào vở bài tập Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV đánh giá nhận xét HS. h, Tiến trình hoạt động: GV chuyển giao nhiệm vụ: ? Suy nghĩ của em về lời dạy của Bác: “ Có tài mà không có đức là người vô dụng” E. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG: 2P Mục tiêu: HS tìm hiểu thêm những kiến thức có liên quan đến nội dung bài học, để hiểu sâu, hiểu rộng vấn đề mà mình vừa học. Nhiệm vụ : Về nhà tham khảo thêm tài liệu Phương thức HĐ : HĐ cá nhân. Phương tiện :Thông tin trên mạng, báo, đài... Sản phẩm : Hoàn thành vào vở bài tập Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV đánh giá nhận xét HS. h, Tiến trình hoạt động: GV chuyển giao nhiệm vụ: - Đọc các bài văn tham khảo. ( Về nhà thực hiện HĐ D và E) IV. Rút kinh nghiệm: ………………………………………………Ngày 1/3/2021 ……………………………………………… ……………………………………………… ………………………………………......... Ngày soạn: 28/2/2021 Ngày dạy: Tiết 131: TỔNG KẾT VĂN BẢN NHẬT DỤNG I. Mục tiêu cần đạt: 1. Kiến thức: - Đặc trưng của văn bản nhật dụng là tính cập nhật của nội dung. - Hệ thống hoá được chủ đề của các văn bản nhật dụng trong chương trình Ngữ văn THCS.
183
- Những nội dung cơ bản của các văn bản nhật dụng đã học. - Nắm được một số đặc điểm cần lưu ý trong cách thức tiếp xúc văn bản nhật dụng. 2 . Kĩ năng: - Rèn kĩ năng so sánh, hệ thống hoá, cảm thụ và phân tích văn bản nhật dụng. 3.Gi¸o dôc :Thái độ sống đúng đắn 4. Năng lực: Năng lực sử dụng ngôn ngữ, hợp tác, giao tiếp, giải quyết vấn đề, tự học, trình bày, nhận xét đánh giá..... II. Chuẩn bị: 1. Giáo viên: Nghiên cứu soạn giảng 2. Học sinh: chuẩn bị bài theo hướng dẫn 3. Phương pháp: - Đọc; Đàm thoại; Thảo luận nhóm - Nêu vấn đề, giải quyết vấn đề III.Tiến trình bài dạy A. HĐ KHỞI ĐỘNG (5P) - Mục tiêu: + Kiểm tra bài cũ + Tạo tâm thế cho HS tiếp thu bài mới tốt hơn + Tạo tình huống có vấn đề, kích thích khả năng khám phá của học sinh. - Nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ - Phương thức HĐ : Cá nhân - Sản phẩm cần đạt: trả lời câu hỏi vào giấy nháp - Phương án KTĐG: HS đánh giá HS, GV đánh giá HS *Tiến trình hoạt động ? Kể tên các văn bản nhật dụng đã học trong chương trình Ngữ văn THCS? - HS trả lời -> nhận xét - GV nhận xét => dẫn vào bài -Trong chương trình Ngữ văn THCS các em đã được tìm hiểu một hệ thống các văn bản nhật dụng. Giờ học này chúng ta cùng ôn tập lại toàn bộ nội dung, kiến thức cần nắm chắc ở các văn bản này. B. H Đ HÌNH THÀNH KIẾN THỨC 30p Hoạt động1. Khái niệm, nội dung I-Khái niệm văn bản nhật dụng: văn bản nhật dụng - Mục tiêu: HS hiểu được khái niệm và đặc điểm, nội dung văn bản nhật dụng. - Nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ
184
- Phương thức HĐ : Cá nhân, nhóm. - Sản phẩm cần đạt: trả lời câu hỏi - Phương án KTĐG: HS đánh giá HS, GV đánh giá HS *Tiến trình hoạt động ? HS đọc khái niệm văn bản nhật dụng - HS trao đổi, thảo luận. ? Từ KN này ta cần lưu ý những điểm nổi bật nào. ? Cho biết các văn bản nhật dụng đã được học thuộc những đề tài nào. ? Văn bản nhật dụng trong chương trình có chức năng gì.
1-Khái niệm: - Không phải là khái niệm thể loại. - Không chỉ kiểu văn bản - Chỉ đề cập tới chức năng, đề tài và tính cập nhật của ND văn bản. 2-Đề tài: -Đề tài rất phong phú: thiên nhiên, môi trường, văn hoá, giáo dục, chính trị, xã hội ..... 3-Chức năng: Đề cập, bàn luận, thuyết minh , tường thuật, miêu tả, đánh giá... những vấn đề, những hiện tượng.... gần gũi, bức thiết đối với cuộc sống trước mắt của ? Trong khái niệm văn bản nhật dụng con người và cộng đồng. có đề cập tới tính cập nhật, em hiểu 4-Tính cập nhật: tính cập nhật ở đây như thế nào. Là gắn với cuộc sống bức thiết, hằng ngày, song ? VB nhật dụng có tính cập nhật như tính bức thiết phải gắn với những vấn đề cơ bản của trên , vậy việc học VB nhật dụng có cộng đồng, cái thường nhật phải gắn với những vấn ý nghĩa gì. đề lâu dài của sự phát triển lịch sử, xã hội. ? Hãy cho biết việc học các văn bản Như vậy : việc học VB nhật dụng sẽ tạo điều kiện nhật dụng có nên tách khỏi các tác tích cực để thể hiện nguyên tắc giúp HS hoà nhập phẩm văn học khác trong môn Ngữ với xã hội, thâm nhập thực tế cuộc sống. văn hay không. Vì sao (HS thảo luận, 5-Lưu ý: Những văn bản nhật dụng trong chương trình là một phát biểu, GV chốt lại) bộ phận của môn Ngữ văn, VB được chọn lọc phải có giá trị văn chương ( không phải là yêu cầu cao nhất song đó vẫn là một yêu cầu quan trọng) đáp ứng được yêu cầu bồi dưỡng kiến thức và rèn luyện kỹ năng của môn Ngữ văn. II-Hệ thống nội dung văn bản nhật dụng. HS làm việc nhóm hoàn thiện bảng mẫu 10p */ Dự kiến sản phẩm:
185
S S T
1
2
3
4
Văn bản
Nội dung
Cầu Long Biên, nơi chứng kiến những sự kiện lịch sử hào hùng, bi tráng của Hà Nội và cả nước. Động Phong Nha được Động Miêu tả xem là kì quan thứ nhất Phong Nha đã và đang thu hút khách tham quan trong và ngoài nước. Chúng ta tự hào về thắng cảnh này. Con người phải sống Bức thư của Bức thư hoà hợp với thiên nhiên, thủ lĩnh phải chăm lo bảo vệ môi da đỏ trường và thiên nhiên như bảo vệ mạng sống Cổng Truyện của chính mình. trường kí Tình cảm sâu sắc của mở ra người mẹ đối với con. Vai trò to lớn của nhà trường đối với mỗi con người.
Cầu Long Biên, chứng Bút kí nhân lịch sử
Mẹ tôi 5
Thể loại
Tình yêu thương, kính Bức thư trọng cha mẹ là tình cảm thiêng liêng. Người mẹ có tình yêu thương và đức hy sinh vô bờ cho con cái.
NT đặc sắc
PTBĐC
Phép nhân Tự sự, miêu hoá, lối viết tả và biểu giàu cảm cảm. xúc… Miêu tả từ khái quát đến Thuyết min cụ thể, nhiều ( miêu tả) hình ảnh đẹp.
Dùng phép so sánh, nhân Nghị luận , hoá, điệp (biểu cảm.) ngữ, thủ pháp đối lập, văn Biểu cảm. truyền cảm. (Tự sự, Miêu tả cụ miêu tả, thể sinh động thuyết với nhiều minh, nghị hình thức luận) khác nhau. Ngôn ngữ độc thoại. Lựa chọn biểu cảm. cách kể thích (Tự sự, hợp, chi tiết miêu tả sử dụng hợp ,nghị luận, ) lí, tình huống đặc biệt.
186
6
7
Cuộc chia tay của Truyện những con ngắn búp bê
Ca Huế trên Bút kí sông Hương
TT 8
9
10
Tình cảm trong sáng, yêu thương nhau của hai anh em. Trách nhiệm làm cha, làm mẹ trong việc giữ gìn tổ ấm gia đình và bảo vệ hạnh phúc trẻ thơ.
Cách kể chuyện tự nhiên, chân thực, nhiều chi tiết bất ngờ xen yếu tố miêu tả đặc sắc. Giới thiệu tự Vẻ đẹp của sinh hoạt nhiên, đan văn hoá và những con xen giữa người tài hoa xứ Huế. miêu tả và cảm, biểu hình ảnh chân thực
Văn bản TL Nội dung Nghệ thuật Thông tin về trái Thông Tác hại của bao bì Chi tiết cụ thể, đất năm báo ni lông và những số liệu chính 2000 giải pháp khắc phục. xác, lập luận chặt chẽ. Số liệu chính Ôn dịch Xã Tác hại của thuốc lá xác, cụ thể. So thuốc lá luận và biện pháp phòng sánh bằng nhiều chống ôn dịch này. yếu tố biểu cảm. Số liệu cụ thể, Bài toán Nghị Hạn chế gia tăng chính xác, lập dân số luận dân số là con đường luận chặt chẽ tồn tại của loài dựa trên bài
Tự sự ( nghị luận, miêu tả.)
Thuyết minh( nghị luận, tự sự, biểu cảm.)
PTBĐC Nghị luận, (thuyết minh) nghị luận. (Thuyết minh )
Nghị luận, (tự sự, thuyết
187
người.
toán cổ.
minh.)
Vẻ đẹp phong cách Phong Nghị Hồ Chí Minh là sự Chi tiết chọn nghị luận. 11 cách Hồ luận kết hợp hài hoà giữa lọc tiêu biểu, (Thuyết Chí Minh truyền thống văn ngôn từ chuẩn minh, biểu hoá dân tộc và tinh mực, hình ảnh cảm) hoa văn hoá nhân đẹp. loại, giữa vĩ đại và giản dị. 12 Đấu Nguy cơ chiến tranh Giàu sức thuyết Nghị luận. tranh cho Xã hạt nhân, phải ngăn phục, lập luận một thế luận chặn vì thế giới hoà chặt chẽ, hình giới.. bình. ảnh cụ thể. Tuyên bố Bảo vệ chăm sóc trẻ Bố cục mạch Nghị luận 13 thế giới Tuyên em là vấn đề quan lạc, hợp lí. các (Thuyết sự bố về trọng, cấp bách có ý có mối quan minh, thông sống … tính toàn cầu. hệ với nhau. báo.) - Các nhóm trình bầy sản phẩm. - Lớp nhận xét, bổ sung bài làm của nhóm bạn. - GV đánh giá, bổ xung, chốt ý. HĐ 2: C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP. (5p) 1/Mục tiêu: Giúp HS vận dụng kiến thức đã học vào làm bài, có liên hệ thực tế. 2/ Phương thức thực hiện: cá nhân thuyết trình 3/ Sản phẩm hoạt động: bài thuyết trình của hs 4/ Phương án KTĐG: lớp, gv cùng đánh giá, nhận xét. 5/ Tiến trình hoạt động: ? Tìm, nhóm các VB em vừa liệt kê trên theo nội dung mà nó phản ánh? - HS làm bài cá nhân. Gv quan sát lớp, giúp đỡ những hs gặp khó khăn. - Dự kiến sản phẩm: 1/ Bảo vệ môi trường: “ Thông tin về ngày trái đất năm 2000- Nguyễn Khắc Viện”,... 2/ Phong cách, lối sống: “Phong cách Hồ Chí Minh- Lê Anh Trà”,.. 3/... - Cá nhân hs trình bày bài; lớp và gv cùng đánh giá, nhận xét, bổ sung
188
- GV chốt đúng. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (4p) 1/Mục tiêu: Giúp HS vận dụng kiến thức đã học vào làm bài, có liên hệ thực tế. 2/ Phương thức thực hiện: cá nhân thuyết trình 3/ Sản phẩm hoạt động: bài thuyết trình của hs 4/ Phương án KTĐG: lớp, gv cùng đánh giá, nhận xét. 5/ Tiến trình hoạt động: ? Trong các văn bản nhật dụng đó học em thích nhất văn bản nào? Vì sao? ? Viết đoạn văn ngắn về một vấn đề trong cuộc sống mà em thấy tâm đắc nhất? • Dự kiến sản phẩm: Câu 1: hs tự do trả lời, miễn là hợp lí, đúng pháp luật. Câu 2: hs phải đảm bảo: + viết 1 đoạn văn. + nội dung liên quan đến một vấn đề trong cuộc sống em thấy tâm đắc. • HS trình bầy bài, lớp+ gv đánh giá, nhận xét, bổ sung. E. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI & MỞ RỘNG ( 1p) 1/Mục tiêu: Giúp HS vận dụng kiến thức đã học vào làm bài, có liên hệ thực tế. 2/ Phương thức thực hiện: hs tự nghiên cứu tìm tòi trong cuộc sống để làm bài. 3/ Sản phẩm hoạt động: bài làm của hs 4/ Phương án KTĐG: gv thu, kiểm tra một vài bài ở tiết sau để đánh giá. 5/ Tiến trình hoạt động: ? Trong cuộc sống hiện tại, em gặp những nội dung nào có tính cấp bách khác ngoài những nội dung em được học? ? Viết một bài văn ngắn nêu ý kiến của em về vấn đề ấy? - Dự kiến sản phẩm: + Sự xuống dốc về đạo đức trong trường học. + Cạm bẫy vô hình của những viên ma túy sặc sỡ.... IV. Rút kinh nghiệm: ………………………………………………Ngày 1/3/2021 ……………………………………………… ……………………………………………… ……………………………………………… ………………………………………......... Ngày soạn: 28/2/2021 Ngày dạy:
189
Tiết 132: TỔNG KẾT VĂN BẢN NHẬT DỤNG( tiếp) I. Mục tiêu cần đạt: 1. Kiến thức: - Hệ thống hoá các hình thức văn bản và kiểu văn bản mà các tác phẩm văn học nhật dụng đã dùng. - Nắm được 1 số đặc điểm cần lưu ý trong cách thức tiếp cận bản nhật dụng. 2 . Kĩ năng:-Rèn kĩ năng so sánh, hệ thống hoá, cảm thụ và phân tích văn bản nhật dụng. 3 .Gi¸o dôc :Thái độ sống đúng đắn 4. Năng lực: Năng lực sử dụng ngôn ngữ, hợp tác, giao tiếp, giải quyết vấn đề, tự học, trình bày, nhận xét đánh giá..... II. Chuẩn bị: II. Chuẩn bị: 1. Giáo viên: Nghiên cứu soạn giảng 2. Học sinh: chuẩn bị bài theo hướng dẫn 3. Phương pháp: - Đọc; Đàm thoại; Thảo luận nhóm - Nêu vấn đề, giải quyết vấn đề III.Tiến trình bài dạy A. HĐ KHỞI ĐỘNG (5P) - Mục tiêu: + Kiểm tra bài cũ + Tạo tâm thế cho HS tiếp thu bài mới tốt hơn + Tạo tình huống có vấn đề, kích thích khả năng khám phá của học sinh. - Nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ - Phương thức HĐ : Cá nhân - Sản phẩm cần đạt: trả lời câu hỏi vào giấy nháp - Phương án KTĐG: HS đánh giá HS, GV đánh giá HS *Tiến trình hoạt động GV: Để hệ thống hoá hình thức và kiểu văn bản mà các văn bản nhật dụng trong chương trình đã sử dụng; nắm chắc một số các đặc điểm cần lưu ý trong cách thức tiếp cận văn bản nhật dụng, chúng ta tiếp tục tiến hành giờ học hôm nay. B. H Đ HÌNH THÀNH KIẾN THỨC 30p Hoạt động1. Lập bảng hệ thốngvăn bản nhật dụng - Mục tiêu: HS hiểu được khái niệm và đặc điểm của văn bản nhật dụng. - Nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ
190
- Phương thức HĐ : Cá nhân, nhóm. - Sản phẩm cần đạt: trả lời câu hỏi - Phương án KTĐG: HS đánh giá HS, GV đánh giá HS *Tiến trình hoạt động III – Hình thức văn bản nhật dụng Tên văn bản Th/loại P/thức b/đạt Lập bảng hệ thống VB hình thức các VB nhật 1- Cầu Long Biên chứng Bút ký Tự sự + miêu dụng đã học?(Gợi ý: nhân lịch sử. tả+ biểu cảm xếp các văn bản này 2- Động Phong Nha. TM + M.tả T. minh vào các kiểu văn bản- 3- Bức thư của thủ lĩnh da Thư NL + B. cảm thể loại cụ thể,chỉ ra đỏ B.cảm B. cảm + T.sự phương thức biểu đạt 4- Cổng trường mở ra B.Cảm TS + BC + MT ở từng văn bản) 5- Mẹ tôi T. ngắn Tự sự +miêu tả - HS trình bày 6- Cuộc chia tay của những - HS khác nhận xét, bổ con búp bê T.minh T. minh + MT sung 7- Ca Huế trên Sông T. minh N luận + TM GV tổng kết Hương ( dùng đèn chiếu hoặc 8- Thông tin về Ngày Trái T. minh TM + NL+BC bảng phụ) N.luận Đất năm 2000 T.sự + N luận 9- Ôn dịch, thuốc lá N. luận Nghị luận 10- Bài toán dân số 11- Tuyên bố Thế giới về N. luận NL + B cảm sự sống còn, quyền được bảo vệ và phát triển của trẻ em N.luận T.sự + N luận 12- Đấu tranh cho 1 thế giới hoà bình 13- Phong cách Hồ Chí Minh ? Qua bảng hệ thống trên đây, em rút ra kết luận gì về hình thức của văn bản nhật dụng. ? Hãy tìm và phân tích tác dụng của
*Kết luận: - Cũng giống như các văn bản tác phẩm văn học, văn bản nhật dụng thường không chỉ dùng 1 phương thức biểu đạt mà kết hợp
191
việc kết hợp các phương thức biểu đạt trong 1 văn bản cụ thể. ? Qua các văn bản nhật dụng thuộc kiểu văn bản nghị luận em còn biết thêm phép lập luận nào nữa. Qua văn bản “Ôn dịch, thuốc lá” ta còn được biết tới phép lập luận phản bác: “Có người bảo: Tôi hút, tôi bị bênh, mặc tôi! Xin đáp lại: Hút thuốc là quyền của anh, nhưng anh không có quyền...” ? Từ các kiến thức về văn bản nhật dụng trên đây, em hãy trình bày phương pháp học văn bản nhật dụng sao cho có kết qủa tốt nhất.Cho ví dụ minh hoạ? (HS thảo luận - phát biểu - GV chốt lại )
nhiều phương thức để tăng tính thuyết phục. - Văn bản nhật dụng có thể sử dụng mọi thể loại, mọi kiểu văn bản.
IV.Phương pháp học văn bản nhật dụng -Một số đặc điểm cần lưu ý: 1.Đọc thật kỹ các chú thích về sự kiện, hiện tượng hay vấn đề. 2.Phải tạo được thói quen liên hệ: -Với thực tế bản thân. -Với thực tế cộng đồng ( từ cộng đồng nhỏ, gần gũi đến cộng đồng lớn) 3.Có ý kiến, quan niệm riêng với những vấn đề được nêu ra và có đủ bản lĩnh, kiến thức, cách thức bảo vệ những quan điểm ý kiến ấy. Có thể đề xuất giải pháp. 4.Vận dụng các kiến thức của các môn học khác để đọc- Hiểu văn bản nhật dụng và ngược lại ( vì nội dung văn bản nhật dụng đặt ra có liên quan đến khá nhiều môn học khác) 5.Căn cứ vào những đặc điểm hình thức của văn bản và phương thức biểu đạt trong lúc phân tích nội dung 6.Kết hợp xem tranh, ảnh theo dõi các phương tiện thông tin đại chúng một cách thường xuyên. *HĐ 3: Tổng kết, ghi nhớ (SGK 96)
192
? Qua nội dung vừa tổng kết trên đây, hãy cho biết: văn bản nhật dụng phải đảm bảo yêu cầu gì về mặt nội dung. ?Từ đó rút ra KL gì về việc học văn bản ND ? Nhận xét về hình thức của văn bản nhật dụng , khi đọc – hiểu cần lưu ý điểm gì? -HS đọc tổng kết –ghi nhớ(SGK/96)
*Tính cập nhật về nội dung là tiêu chuẩn hàng đầu của văn bản. Điều đó đòi hỏi lúc học văn bản nhật dụng , nhất thức phải liên hệ với thực tiễn cuộc sống. * Hình thức của văn bản nhật dụng rất đa dạng. Cần căn cứ vào đặc điểm hình thức, trước hết là những hình thức văn bản cụ thể, thể loại và phương thức biểu đạt để phân tích tác phẩm
C. H Đ LUYỆN TẬP, CỦNG CỐ 5p - Mục tiêu: Vận dụng kiến thức vào giải quyết yêu cầu của đề bài - Nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ - Phương thức HĐ : Cá nhân. - Sản phẩm cần đạt: trả lời câu hỏi - Phương án KTĐG: GV đánh giá HS *Tiến trình hoạt động ? Qua văn bản Ôn dịch thuốc lá em có nhận thức như thế nào về tác hại của thuốc lá? Trình bày giảp pháp để khắc phục tác hại ấy? (Về nhà làm) D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG: 3P Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức vừa tìm hiểu vào việc làm bài tập Nhiệm vụ : HS củng cố, khái quát nội dung bài học Phương thức HĐ : HĐ cá nhân. Phương tiện :Thông tin trong SGK. Sản phẩm : Hoàn thành vào vở bài tập Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV đánh giá nhận xét HS. h, Tiến trình hoạt động: GV chuyển giao nhiệm vụ: * Bài tập: Làm thế nào để khắc phục tình trạng học tủ, học lệch trong lớp em. E. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG: 2P Mục tiêu: HS tìm hiểu thêm những kiến thức có liên quan đến nội dung bài học, để hiểu sâu, hiểu rộng vấn đề mà mình vừa học. Nhiệm vụ : Về nhà tham khảo thêm tài liệu Phương thức HĐ : HĐ cá nhân. Phương tiện :Thông tin trên mạng, báo, đài... Sản phẩm : Hoàn thành vào vở bài tập
193
Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV đánh giá nhận xét HS. h, Tiến trình hoạt động: GV chuyển giao nhiệm vụ: ? Sưu tầm những câu chuyện về lối sống giản dị của Bác Hồ? - Chuẩn bị bài Chương trình địa phương – Phần Tiếng Việt ( Về nhà thực hiện HĐ D và E) IV. Rút kinh nghiệm: ……………………………………………… Ngày 1/3/2021 ……………………………………………… ……………………………………………… ………………………………………......... Ngày soạn: 2/3/2021 Ngày dạy: Tiết 133: CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG TIẾNG VIỆT I. Mục tiêu cần đạt: 1. Kiến thức: - Mở rộng vốn từ địa phương. - Hiểu tác dụng của từ ngữ địa phương. 2 . Kĩ năng: - Nhân biết từ ngữ địa phương và biết chuyển từ ngữ địa phương sang từ toàn dân. 3. Giáo dục : - Ý thức sử từ ngữ địa phương trong nói ,viết 4. Năng lực: Năng lực sử dụng ngôn ngữ, hợp tác, giao tiếp, giải quyết vấn đề, tự học, trình bày, nhận xét đánh giá..... II. Chuẩn bị: 1. Giáo viên: Nghiên cứu và tài liệu soạn giảng 2. Học sinh: chuẩn bị bài theo hướng dẫn 3. Phương pháp: - Đọc; Đàm thoại; Thảo luận nhóm - Nêu vấn đề, giải quyết vấn đề III.Tiến trình bài dạy A. HĐ KHỞI ĐỘNG (5P) - Mục tiêu: + Kiểm tra bài cũ
194
+ Tạo tâm thế cho HS tiếp thu bài mới tốt hơn + Tạo tình huống có vấn đề, kích thích khả năng khám phá của học sinh. - Nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ - Phương thức HĐ : Cá nhân - Sản phẩm cần đạt: trả lời câu hỏi vào giấy nháp - Phương án KTĐG: HS đánh giá HS, GV đánh giá HS *Tiến trình hoạt động GV đưa ra một số từ ngữ địa phương và yêu cầu hs hiểu nghĩa từ này theo ngôn ngữ toàn dân - HS trả lời -> nhận xét - GV nhận xét => Dẫn vào bài Nước ta có ba vùng ngôn ngữ lớn: Bắc Bộ, Trung Bộ và Nam Bộ. Với từng vùng ngôn ngữ này có những lớp từ ngữ đặc thù. Giờ học này, chúng ta cùng nhận biết từ ngữ địa phương qua một số bài tập cụ thể. Bên cạnh đó cần xác định thái độ đúng trong việc sử dụng từ ngữ địa phương B. H Đ HÌNH THÀNH KIẾN THỨC: 25p Hoạt động1. Hướng dẫn nhs nhận biết từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội - Mục tiêu: HS nhận diện và phân biệt được các từ địa phương và từ toàn dân để không nhầm lẫn trong khi nói và viết. - Nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ - Phương thức HĐ : Cá nhân, nhóm. - Sản phẩm cần đạt: trả lời câu hỏi - Phương án KTĐG: HS đánh giá HS, GV đánh giá HS *Tiến trình hoạt động
?Nhắc lại khái niệm từ địa phương. Cho ví dụ. -HS đọc yêu cầu bài tập. -HS lên bảng làm bài tập -HS khác nhận xét, bổ sung -GV đánh giá
I.Lý thuyết Khái niệm từ địa phương: Khác với từ ngữ toàn dân, từ ngữ địa phương là từ ngữ chỉ sử dụng ở một ( hoặc một số ) địa phương nhất định. II.Bài tập 1.Bài tập 1 (SKG 97 -98) Tìm từ ngữ địa phương, chuyển những từ ngữ điạ phương đó sang từ ngừ toàn dân tương ứng. Đoạn trích
Từ địa phương
Từ toàn dân
195
a
- thẹo - lặp bặp - ba
- sẹo - lắp bắp - bố, cha
b
-ba -má -kêu -đâm -đũa bếp -(nói) trổng - vô
-bố, cha -mẹ -gọi -trở thành -đũa cả -(nói) trống không -vào
c
-ba -lui cui -nắp -nhắm -giùm -(nói) trổng
-bố, cha -lúi húi -vung -cho là -giúp -(nói ) trống
HS đọc yêu cầu bài tập. -Gọi đại diện 1 nhóm trình bày -Các nhómkhác nhận xét bổ sung -GV nhận xét đánh giá chung=>Chốt kiến thức
2.Bài tập 2(SGK 98) a-Kêu: - Là từ toàn dân - Có thể thay bằng từ nói to. b-Kêu: - Là từ địa phương - Tương đương với từ toàn dân: gọi.
? Đọc và xác định yêu cầu BT 3? (TLN – 5 phút – sản phẩm ghi vào vở) (1)Giao nhiệm vụ -GVgiao nhiệm vụ cho h/s 3.Bài tập 3(SGK 98) -H/s làm việc theo nhóm Câu đố1: -Từ địa phương +Trái (2)H/s thực hiện nhiệm vụ -Làm việc cá nhân + Chi -Làm việc theo nhóm - Từ toàn dân:
196
(3)Báo cáo kết quả -Trình bày bài tập trước lớp -HS khác nhận xét, bổ xung -GV đánh giá => chốt
+ Quả + Gì Câu đố 2: -Từ địa phương: + Kêu + Trống hổng trống hảng -Từ toàn dân + Gọi + Trống huếch trống hoác
4.Bài tập 4(SGK 99)
C. H Đ LUYỆN TẬP, CỦNG CỐ:10p - Mục tiêu: Nhận diện và phân biệt được các từ địa phương và từ toàn dân. Tác dụng của từ địa phương. - Nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ - Phương thức HĐ : Cá nhân. - Sản phẩm cần đạt: trả lời câu hỏi - Phương án KTĐG: GV đánh giá HS *Tiến trình hoạt động
5.Bài tập 5(SGK 99) a.Không nên để cho bé Thu trong truyện “chiếc lược ngà” dùng từ ngữ toàn dân. Vì bé Thu chưa có dịp giao tiếp rộng rãi ở bên ngoài địa phương mình. b.Trong lời kể, tác giả cũng dùng một số từ ngữ địa phương dễ hiểu để nêu sắc thái của vùng đất nơi sự việc được diễn ra. Tuy nhiên, tác giả chủ định không dùng quá nhiều từ ngữ điạ phương để khỏi gây khó hiểu cho người đọc không phải ở địa phương đó. *Kết luận: -Từ ngữ địa phương vừa có mặtt tích cực, vừa có mặt tiêu cực. Mặt tích cực là bổ sung, làm phong phú thêm từ ngữ toàn dân. Mặt tiêu cực là gây trở ngại cho việc giao tiếp giữa các vùng, miền khác nhau trong một nước. Vì vậy: Khi sử dụng cần chú ý làm thế nào để phát huy mặt tích cực và hạn chế mặt tiêu cực của nó. (VD: Sử dụng với đối tượng giao tiếp là người cùng địa phương hoặc người ở địa
197
-GV dùng đèn chiếu (bảng phụ) HS đọc yêu cầu bài tập Trình bày bài tập trước lớp -GV nhận xét, đánh giá HS đọc yêu cầu bài tập -Hướng dẫn HS: Dựa vào các bài tập trên để hoàn thành bài tập. -HS đọc yêu cầu bài tập. -HS trao đổi- thảo luận phát biểu. - GV chốt lại ?Qua văn bản “Chiếc lược ngà” của Nguyễn Quang Sáng em có nhận xét gì về việc sử dụng từ ngữ địa phương của tác giả.
phương khác nhưng có hiểu biết về tiếng địa phương mình.) -Khi tạo lập văn bản: Sử dụng từ ngữ địa phương một cách hợp lý sẽ có tác dụng tạo sắc thái riêng cho văn bản, song cần chú ý không nên sử dụng khi không thật cần thiết.
? Qua các bài tập trên, em hãy nêu ý kiến về việc sử dụng từ ngữ địa phương trong nói, viết (mặt tích cực, mặt hạn chế của từ địa phương,cách sử dụng). -HS trao đổi- thảo luận- phát biểu. GV đánh giá, chốt lại. C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG 3p Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức vừa tìm hiểu vào việc làm bài tập Nhiệm vụ : HS củng cố, khái quát nội dung bài học Phương thức HĐ : HĐ cá nhân. Phương tiện :Thông tin trong SGK. Sản phẩm : Hoàn thành vào vở bài tập Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV đánh giá nhận xét HS. h, Tiến trình hoạt động: GV chuyển giao nhiệm vụ: * Bài tập: Làm thế nào để khắc phục tình trạng học tủ, học lệch trong lớp em. E. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG: 2P Mục tiêu: HS tìm hiểu thêm những kiến thức có liên quan đến nội dung bài học, để hiểu sâu, hiểu rộng vấn đề mà mình vừa học.
198
Nhiệm vụ : Về nhà tham khảo thêm tài liệu Phương thức HĐ : HĐ cá nhân. Phương tiện :Thông tin trên mạng, báo, đài... Sản phẩm : Hoàn thành vào vở bài tập Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV đánh giá nhận xét HS. h, Tiến trình hoạt động: GV chuyển giao nhiệm vụ: - Chuẩn bị bài Chương trình địa phương – Phần Tiếng Việt Bài tập: -Tìm một số văn bản đã học có sử dụng từ ngữ địa phương? Nhân xét việc sử dụng từ ngữ địa phương của tác giả. - Chuẩn bị giờ sau viết bài làm văn số 7 ( Về nhà thực hiện HĐ D và E) IV. Rút kinh nghiệm: ………………………………………………Ngày 8/3/2021 ……………………………………………… ……………………………………………… ……………………………………………… ………………………………………........ Ngày soạn: 6/3/2021 Ngày dạy: Tiết 134,135: VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 7 I. Mục tiêu cần đạt: 1. Kiến thức: - Biết cách vận dụng các kiến thức và kỹ năng khi làm bài nghị luận về một tác phẩm truyện ( hoặc đoạn trích), bài nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ đã được học ở các tiết trước đó. - Có những cảm nhận, suy nghĩ riêng và biết vận dụng một cách linh hoạt, nhuần nhuyễn các phép lập luận phân tích, giải thích, chứng minh,.…..trong quá trình làm bài. 2. Kỹ năng: - Có kỹ năng làm bài tập làm văn nói chung (bó cục, diễn đạt, ngữ pháp, chính tả, …) 3. Thái độ: - Có niềm đam mê môn học. Ti h thần tự giá, nghiêm túc trong làm bài. 4. Năng lực:
199
- Năng lực ngôn ngữ, năng lực tự chủ và tự học, năng lực giải quyết vấn đề,... II. Chuẩn bị: 1. Giáo viên: Đề kiểm tra + đáp án chấm bài 2. Học sinh: Ôn luyện kỹ cách làm bài nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ + giấy, bút. III.Tiến trình bài dạy -GV chép đề bài lên Đề bài 1: bảng. Hình ảnh bếp lửa trong bài thơ “Bếp Lửa” của Bằng Việt. -HS đọc lại đề Đề bài 2: ?Xác định yêu cầu của Phân tích bài thơ Viếng lăng Bác của nhà thơ Viễn Phương. đề (kiểu văn bản cần tạo II.Yêu cầu chung. lập, vấn đề nghị luận) 1.Nội dung -?Văn bản tạo lập cần -Thể loại: Nghị luận về một bài thơ. đảm bảo những nội -Vấn đề nghị luận: H/ảnh bếp lửa trong bài thơ “ Bếp Lửa” dung gì -Những nội dung cần trình bày trong bài viết: +Hình ảnh bếp lửa xuyên suốt toàn bộ bài thơ : - Gợi lại những kỷ niệm về người bà và tình bà cháu. - Thể hiện lòng kính yêu, biết ơn của người cháu đi xa, đã trưởng thành với bà, với gia đình, quê hương, đất nước. - Sáng tạo hình ảnh bếp lửa vừa thực, vừa mang ý nghĩa biểu tượng. GV nêu yêu cầu về hình 2.Hình thức: thức của bài viết -Bố cục đủ 3 phần: Mở bài, thân bài, kết bài. -Giữa các phần các đoạn phải đảm bảo sự liên kết chặt chẽ với nhau. -Bài viết trình bày sạch đẹp, khoa học. 3.Thái độ: -Nghiêm túc, tích cực trong giờ viết bài. -Bài viết thể hiện được các kiến thức, kỹ năng đã học trong bài nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ và qua văn bản “ Bếp Lửa”. -Bài viết thể hiện nhận xét, đánh giá của bản thân về hình ảnh bếp lửa trong bài thơ. III.Đáp án chấm. Đề bài 1: 1.Mở bài: (2điểm)
200
Giới thiệu bài thơ “Bếp lửa”, nêu ý kiến khái quát của mình về hình ảnh bếp lửa trong bài thơ. 2.Thân bài: (5điểm) Phân tích, nêu nhận xét, đánh giá về hình ảnh bếp lửa trong bài thơ: - Hình ảnh bếp lửa xuyên suốt toàn bộ bài thơ. -Hình ảnh bếp lửa khơi nguồn cho dòng hồi tưởng cảm xúc về bà. -Hình ảnh bếp lửa gợi nhắc cuộc sống –kỉ niệm tuổi thơ sống bên bà và hình ảnh người bà. -Hình ảnh bếp lửa gợi những suy nghĩ về cuộc đời bà. -Hình ảnh bếp lửa luôn gắn với hình ảnh người bà. Bếp lửa bình dị, thân thuộc mà kỳ diệu , thiêng liêng. - Sự sáng tạo hình ảnh bếp lửa vừa thực vừa mang ý nghĩa biểu tượng. 3.Kết bài: (2 điểm) Lòng kính yêu trân trọng, biết ơn của người cháu với người bà và cũng là đối với gia đình, quê hương, đất nước. 4.Hình thức (1 điểm) -Trình bày sạch đẹp, khoa học, bố cục mạch lạc, rõ ràng. Đề bài 2: I.Mở bài: (2đ) -Giới thiệu bài thơ: hồn cảnh ra đời của bài thơ, tác giả. -Nêu nhận xét, đánh giá của bản thân đối với bài thơ. II.Thân bài: (6đ) -Phân tích cảm xúc của nhà thơ khi đến thăm lăng Bác (khổ 1): -Cảm xúc chân thành, cách xưng hô thân mật, gần gủi. +Hình ảnh cây tre tượng trưng cho dân tộc Vn kiên cường bất khuất. -Sự tôn kính của nhà thơ đối với Bác khi được đứng trước lăng Người. (khổ 2,3) +“Mặt trời” ở câu 2 là ẩn dụ: công đức của Bác là mặt trời soi tỏ đường dân tộc đi lên. +“Kết tràng hoa dâng bảy mươi chín mùa xuân” +Hình ảnh hốn dụ mang ý nghĩa tượng trưng:
201
“Bác... ở trong tim” +“Vầng trăng”; “trời xanh”: hình ảnh kì vĩ, vĩnh hằng để ca ngợi Bác vô cùng cao cả. -Niềm lưu luyến và ước nguyện chân thành của nhà thơ (khổ 4). -Liên hệ suy nghĩ của bản thân III.Kết bài:2đ -Khái quát gía trị, ý nghĩa của bài thơ. GV thu bài, nhận xét giờ kiểm tra HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG: 2P Mục tiêu: HS tìm hiểu thêm những kiến thức có liên quan đến nội dung bài học, để hiểu sâu, hiểu rộng vấn đề mà mình vừa học. Nhiệm vụ : Về nhà tham khảo thêm tài liệu Phương thức HĐ : HĐ cá nhân. Phương tiện :Thông tin trên mạng, báo, đài... Sản phẩm : Hoàn thành vào vở bài tập Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV đánh giá nhận xét HS. h, Tiến trình hoạt động: GV chuyển giao nhiệm vụ: - Sưu tầm một số bài văn nghị luận để tham khảo - Soạn bài: “Bến quê” ( Về nhà thực hiện HĐ D và E) IV. Rút kinh nghiệm: ………………………………………………Ngày 8/3/2021 ……………………………………………… ………………………………………………
Ngày soạn: 6/3/2021 Ngày dạy: Tiết 136: Hướng dẫn đọc thêm: BẾN QUÊ (Trích) (Nguyễn Minh Châu)
202
I. Mục tiêu cần đạt: 1. Kiến thức: HS cảm nhận từ văn bản: -Những tình huống nghịch lí , những hình ảnh giàu ý nghĩa biểu tượng trong truyện. -Những bài học mang tính triết lí về con người và cuộc đời, những vẻ đẹp bình dị mà quí giá từ những điều gần gũi xung quanh ta. 2 . Kĩ năng: -Rèn kĩ năng đọc -hiểu một văn bản tự sự có nội dung mang tính triết lí sâu sắc. - Nhận biết và phân tích những đặc sắc nghệ thuật tạo tình huống, miêu tả tâm lí nhân vật hình ảnh biểu tượng,… trong truyện. 3.Gi¸o dôc : - T×nh c¶m yªu quÝ , trân trọng những giá tri bình dị của cuộc sống 4. Năng lực: Năng lực sử dụng ngôn ngữ, hợp tác, giao tiếp, giải quyết vấn đề, tự học, trình bày, nhận xét đánh giá..... II. Chuẩn bị: 1. Giáo viên: -Tập Tuyển tập truyện ngắn Nguyễn Minh Châu. 2. Học sinh: Đọc kỹ văn bản chuẩn bị theo câu hỏi trong sách giáo khoa 3.Phương pháp: - Đọc; Đàm thoại; Thảo luận nhóm - Nêu vấn đề, giải quyết vấn đề III.Tiến trình bài dạy A. HĐ KHỞI ĐỘNG (5P) - Mục tiêu: + Kiểm tra bài cũ + Tạo tâm thế cho HS tiếp thu bài mới tốt hơn + Tạo tình huống có vấn đề, kích thích khả năng khám phá của học sinh. - Nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ - Phương thức HĐ : Cá nhân - Sản phẩm cần đạt: trả lời câu hỏi vào giấy nháp - Phương án KTĐG: HS đánh giá HS, GV đánh giá HS *Tiến trình hoạt động - Trình bày các bước đọc – hiểu một tác phẩm, đoạn trích truyện? Yc : HĐ cá nhân , viết ra giấy B. H Đ HÌNH THÀNH KIẾN THỨC 30p I.TÌM HI ỂU CHUNG HĐ 1:Hướng dẫn HS tìm hiểu chung Mục tiêu: HS nắm được những nét chính về tác giả, hoàn 1. Tác giả: cảnh sáng tác tác phẩm, bước đầu nắm được cốt truyện,
203
tóm tắt được truyện. Nhiệm vụ : Đọc và trả lời các câu hỏi tìm hiểu chung. Phương thức HĐ : HĐ chung cả lớp. Phương tiện :Thông tin trong SGK. Sản phẩm : Nội dung trả lời *Tiến trình hoạt động: (1) Giao nhiệm vụ: ? Dựa vào phần giới thiệu ở SGK, em hãy nêu những nét cơ bản về cuộc đời và sự nghiệp sáng tác của nhà văn Nguyễn Minh Châu? (2)H/s thực hiện nhiệm vụ -H/s thực hiện nhiệm vụ -GV quan sát (3)Báo cáo kết quả Gọi hs phát biểu mỗi câu hỏi. - Các nhóm còn lại nhận xét. (4) Đánh giá : GV đánh giá h/s thông qua quá trình HĐ và SP cuối cùng: - Chốt đáp án => - Sau 1975 những sáng tác của Nguyễn Minh Châu có sự đổi mới mạnh mẽ về tư tưởng, nghệ thuật: "một trong những nhà văn mở đầu tinh anh và tài năng trong phong trào đổi mới văn học", góp phần đổi mới văn học nước nhà. ? Nêu hoàn cảnh xuất sứ của tác phẩm? - HS trả lời -> n/x - GV n/x => chốt GV hướng dẫn đọc: * Đọc : Thể hiện giọng trầm tĩnh, suy tư xúc động và đượm buồn .Chú ý giọng trữ tình, xúc cảm ở một số đoạn tả cảnh. *Kể tóm tắt ? Hãy tìm hiểu bố cục văn bản này theo cốt truyện? ? Hãy nhận xét về thể loại , phương thức biểu đạt của truyện?
Nguyễn Minh Châu (1930 1989), quê ở Quỳnh Lưu Nghệ An. Là cây bút xuất sắc của VHVN thời kì chống Mĩ. - Tác phẩm chính: Cửa sông, Dấu chân ngươi lính, Mảnh trăng cuối rừng, Cỏ lau, Bức tranh, Người đàn bà trên chuyến tàu tốc hành, Chiếc thuyền ngoài xa, Mùa trái cóc ở miền Nam, Khách ở quê ra, Phiên chợ Giát. 2. Tác phẩm: Truyện ngắn "Bến quê" in trong tập truyện cùng tên - xuất bản năm 1985. 2. Tìm hiểu chú thích: - Từ khó: SGK 3. Bố cục:Theo cốt truyện -Cuộc trò chuyện của Nhĩ với
204
Liên (...bậc gỗ mòn lõm) ? Nêu cảm nhận ban đầu của em về tên truyện Bến -Nhĩ nhờ con trai sang bên kia sông, lại nhờ bọn trẻ giúp quê? -Tên truyện gợi những hình ảnh quen thuộc về làng quê anh ngồi sát cửa sổ để ngắm và gợi tình thân thương. cảnh và nghĩ ngợi.(Còn lại) 4.Thể loại: truyện ngắn , kết hợp kể ,tả, trữ tình và triết lí HĐ 2: Hướng dẫn tìm hiểu văn bản một cách giản di, nhỏ nhẹ mà - Mục tiêu: + HS cảm nhận được ý nghĩa triết lí mang tính trải thấm thía. nghiệm về cuộc đời, con người, biết nhận ra những vẻ đẹp bình dị và quý giá trong những gì gẫn gũi của quê II.TÌM HI ỂU V¡N B¶N hương, gia đình. 1.Tình huống truyện, tình + HS thấy và phân tích được những dặc sắc của huống của nhân vật chính: truyện Nhĩ - Nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ - Phương thức HĐ : Cá nhân, cặp đôi, nhóm, - Sản phẩm cần đạt: trả lời câu hỏi - Phương án KTĐG: GV đánh giá HS *Tiến trình hoạt động: (1) Giao nhiệm vụ: ? Trong truyện, nhân vật Nhĩ đã được đặt trong tình huống như thế nào? ? Tại sao nói đó là tình huống trớ trêu, nghịch lí nhưng cũng không trái tự nhiên, không phải là hoàn toàn bịa đặt vô lí? Tình huống đó đã giúp tác giả thể hiện những điều gì về khắc hoạ nhân vật và chủ đề tác phẩm? (Thảo luận cặp đôi – tg 5 phút- sản phẩm ghi vào vở nháp) (2)H/s thực hiện nhiệm vụ -H/s thực hiện nhiệm vụ -GV quan sát (3)Báo cáo kết quả Gọi hs phát biểu. - Các nhóm còn lại nhận xét. (4) Đánh giá : GV đánh giá h/s thông qua quá trình HĐ và SP cuối cùng:
205
- Chốt đáp án => - Căn bệnh hiểm nghèo khiến anh gần như bại liệt toàn thân...Tất cả mọi sinh hoạt của anh đều phải nhờvào sự giúp đỡ của người khác,mà chủ yếu là Liên-vợ anh. Anh đang sống những ngày cuối cùng của cuộc đời mặc dù trước đó anh đã từng có điều kiện đi rất nhiều nơi trên thế giới. -Tình huống này trớ trêu như một nghịch lí vì Nhĩ là một người làm công việc phải đi nhiều, vậy mà cuối đời anh lại bị buộc chặt vào giường bệnh. -Nhĩ phát hiện ra vẻ đẹp của bờ bãi bên kia sông, quen mà lạ và anh không thể đi tới đó được dù chỉ một lần. Anh nhờ con trai thực hiện khao khát của mình, nhưng cậu bé lại để lỡ chuyến đò. =>Từ đó tác giả muốn tâm sự và khái quát những quy luật, triết lí cuộc đời bình thường, giản dị nhưng không phải lúc nào cũng sớm nhận ra mà phải trải qua bao trải nghiệm, có khi phải đến cuối đời, trong những hoàn cảnh trớ trêu mà buộc bản thân phải nếm trải.=>Đó cũng là chủ đề và đặc sắc của câu chuyện. C. H Đ LUYỆN TẬP - Mục tiêu: Vận dụng kiến thức vào giải quyết yêu cầu của đề bài - Nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ - Phương thức HĐ : Cá nhân. - Sản phẩm cần đạt: trả lời câu hỏi - Phương án KTĐG: GV đánh giá HS *Tiến trình hoạt động ? Tóm tắt nội dung của truyện? - HS tóm tắt -> trình bày kết quả -> nhận xét - GV nhận xét -> chốt C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG: 5p Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức vừa tìm hiểu vào việc làm bài tập Nhiệm vụ : HS củng cố, khái quát nội dung bài học Phương thức HĐ : HĐ cá nhân. Phương tiện :Thông tin trong SGK.
206
Sản phẩm : Hoàn thành vào vở bài tập Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV đánh giá nhận xét HS. h, Tiến trình hoạt động: GV chuyển giao nhiệm vụ: ? Viết đoạn văn trình bày cảm nhận của em về tình huống truyện. E. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG: 2P Mục tiêu: HS tìm hiểu thêm những kiến thức có liên quan đến nội dung bài học, để hiểu sâu, hiểu rộng vấn đề mà mình vừa học. Nhiệm vụ : Về nhà tham khảo thêm tài liệu Phương thức HĐ : HĐ cá nhân. Phương tiện :Thông tin trên mạng, báo, đài... Sản phẩm : Hoàn thành vào vở bài tập Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV đánh giá nhận xét HS. h, Tiến trình hoạt động: GV chuyển giao nhiệm vụ: - Tìm hiểu đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của truyện? ( Về nhà thực hiện HĐ D và E) D. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG IV. Rút kinh nghiệm: ……………………………………………… ……………………………………………… ……………………………………………… Ngày 15/03/2021 ……………………………………………… Ngày soạn: 12/3/2021 Ngày dạy: Tiết 137 Hướng dẫn đọc thêm: BẾN QUÊ (tiếp theo ) (Nguyễn Minh Châu) I. Mục tiêu cần đạt: 1. Kiến thức: HS cảm nhận từ văn bản: -Những tình huống nghịch lí , những hình ảnh giàu ý nghĩa biểu tượng trong truyện. -Những bài học mang tính triết lí về con người và cuộc đời, những vẻ đẹp bình dị mà quí giá từ những điều gần gũi xung quanh ta. 2. Kĩ năng:
207
-Rèn kĩ năng đọc -hiểu một văn bản tự sự có nội dung mang tính triết lí sâu sắc. - Nhận biết và phân tích những đặc sắc nghệ thuật tạo tình huống, miêu tả tâm lí nhân vật hình ảnh biểu tượng,… trong truyện. 3.Gi¸o dôc: - T×nh c¶m yªu quÝ , trân trọng những giá tri bình dị của cuộc sống . 4. Năng lực: Năng lực sử dụng ngôn ngữ, hợp tác, giao tiếp, giải quyết vấn đề, tự học, trình bày, nhận xét đánh giá..... II. Chuẩn bị: 1. Giáo viên: -Tập Tuyển tập truyện ngắn Nguyễn Minh Châu. 2. Học sinh: Đọc kỹ văn bản chuẩn bị theo câu hỏi trong sách giáo khoa 3. Phương pháp: - Đọc; Đàm thoại; Thảo luận nhóm - Nêu vấn đề, giải quyết vấn đề III.Tiến trình bài dạy A. HĐ KHỞI ĐỘNG (5P) - Mục tiêu: + Kiểm tra bài cũ + Tạo tâm thế cho HS tiếp thu bài mới tốt hơn + Tạo tình huống có vấn đề, kích thích khả năng khám phá của học sinh. - Nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ - Phương thức HĐ : Cá nhân - Sản phẩm cần đạt: trả lời câu hỏi vào giấy nháp - Phương án KTĐG: HS đánh giá HS, GV đánh giá HS *Tiến trình hoạt động - Hãy chia sẻ những điều em đã tìm hiểu được về nhân vật anh Nhĩ trong truyện “Bến quê”? B. H Đ HÌNH THÀNH KIẾN THỨC - Mục tiêu: + HS cảm nhận được ý nghĩa triết lí mang tính trải nghiệm về cuộc đời, con người, biết nhận ra những vẻ đẹp bình dị và quý giá trong những gì gẫn gũi của quê hương, gia đình. + HS thấy và phân tích được những dặc sắc của truyện - Nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ
II.Phân tích 2.Những cảm xúc và suy nghĩ của nhân vật Nhĩ:
*Cảnh vật, thiên nhiên:
208
- Phương thức HĐ : Cá nhân, cặp đôi, nhóm, - Sản phẩm cần đạt: trả lời câu hỏi - Phương án KTĐG: GV đánh giá HS *Tiến trình hoạt động: ? Qua cái nhìn và cảm nhận của Nhĩ, cảnh vật, thiên nhiên hiện lên ở những chi tiết nào? -Những chùm hoa bằng lăng cuối mùa thưa thớt nhưng đậm sắc hơn - Dòng sông màu đỏ nhạt như rộng thêm ra - Vòm trời như cao hơn - Bờ bãi màu vàng thau xen màu xanh non ? Cảnh vật được miêu tả theo trình tự nào? Có tác dụng gì? - Cảnh vật được cảm nhận một cách tinh tế, vừa quen, vừa lạ, ? Nhĩ đã hỏi Liên những gì? Thái độ của Liên ra sao? ?Nhĩ đã cảm nhận được điều gì với mình? (1) Giao nhiệm vụ: TL cặp đôi – tg 5 phút – sp ghi vào vở (2)H/s thực hiện nhiệm vụ - H/s thực hiện nhiệm vụ - GV quan sát (3)Báo cáo kết quả Gọi hs phát biểu. - Các nhóm còn lại nhận xét. (4) Đánh giá : GV đánh giá h/s thông qua quá trình HĐ và SP cuối cùng: - Chốt đáp án => -Hỏi : “Đêm qua em có nghe thấy gì không?”, “Hôm nay là ngày mấy?” -Liên im lặng, né tránh =>Bằng trực giác, Nhĩ đã nhận ra mình chẳng còn sống đựơc bao lâu nữa. Anh phải đối mặt với hoàn cảnh bi đát, không lối thoát.
- Cảnh vật được tả theo tầm nhìn của Nhĩ, từ gần đến xa. Tạo thành không gian có chiều sâu, rộng. Tưởng chừng như lần đầu tiên Nhĩ cảm thấy tất cả vẻ đẹp và sự giàu có của nó. *Với Liên:
- Nhĩ càng thấu hiểu vợ với lòng biết ơn sâu sắc và cảm động. Liên thương yêu chồng, tần tảo,
209
+Liên nói: -Anh cứ yên tâm... -Có hề sao đâu... Chị âu yếm , vuốt ve bên vai chồng +Lần đầu tiên Nhĩ để ý thấy Liên mặc áo vá, “Suốt đời anh chỉ làm em khổ tâm...mà em vẫn nín thinh” ...Cũng như cánh bãi bồi, tâm hồn Liên vẫn giữ nguyên vẹn những nét tần tảo và chịu đựng hi sinh từ đời xưa.... ? Khao khát cuối cùng của Nhĩ là gì? vì sao anh lại có khao khát đó? Nhận xét gì về tâm trạng của Nhĩ lúc này? -Nhờ con sang sông, đứa con bị cuốn hút vào đám cờ thế bên đường nên để lỡ chuyền đò duy nhất trong ngày =>Nhĩ không giận con vì biết nó chưa hiểu ý mình.Anh rút ra quy luật: Đời người thật khó tránh được những điều vòng vèo hoặc chùng chình. Một quy luật khác được rút ra từ trải nghiệm của Nhĩ là sự cách biệt khác nhau giữa các thế hệ già, trẻ, cha con :Dù rất thương nhau nhưng đâu dễ hiểu nhau. Làm thế nào để các thế hệ thật hiểu nhau, bổ sung cho nhau đem lại niềm vui cho nhau khi chưa muộn. ? Để thực hiện khao khát đó, Nhĩ đã làm gì? Điều đó có thực hiện được không? Từ đây anh đã rút ra một qui luật nào nữa trong cuộc đời mỗi con người? H: Thảo luận nhóm cặp đôi. Báo cáo. Nhận xét. G: Nhận xét chốt kiến thức: ? Hành động kì quặc của Nhĩ là gì? ý nghĩa của hành động ấy?
HĐ 3: Tổng kết
hi sinh vì chồng con.Nhĩ đã tìm thấy chỗ dựa và sức mạnh tinh thần chính là từ tổ ấm gia đình. Hình ảnh so sánh thật là sát hợp.
*Khao khát của Nhĩ:
-Đặt chân lên bãi bồi bên kia sông ->Đây chính là sự thức tỉnh về những giá trị bền vững, sâu xa trong cuộc sống chen vào những ân hận, xót xa.Như có cái gì không phải với quê hương, với tuổi trẻ của mình. *Hành động kì quặc của Nhĩ: -Giơ cánh tay gầy khoát khoát như đang khẩn thiết ra hiệu cho một ai đó
=>Anh muốn giục đứa con nhưng qua đó thức tỉnh mọi người hãy sống khẩn trương, sống có ích đừng la cà, chùng chình dềnh dàng, vô bổ. Hãy dứt ra khỏi nó, để hướng tới những giá trị đích thực, vốn rất giản dị, gần gũi và bền vững. III.Tổng kết:
210
- Mục tiêu: +HS nắm được nội dung và giá trị nghệ thuật đặc sắc toàn bài + Khái quát được kiến thức cơ bản của tác phẩm. - Nhiệm vụ : Đọc văn bản và trả lời các câu hỏi. - Phương thức h/động : HĐ chung cả lớp. - Phương tiện: Thông tin trong SGK. * Ghi nhớ: SGK - Sản phẩm : Nội dung trả lời - Phương án KTĐG: HS đánh giá HS, GV đánh giá HS *Tiến trình hoạt động ? Tóm tắt những thành công về nghệ thuật của đoạn trích? ? Đoạn trích có nội dung gì đặc sắc? C. H Đ LUYỆN TẬP: 5p Mục tiêu: HS nhận diện, củng cố kiến thức vừa học. Nhiệm vụ : làm các bài tập trong sgk Phương thức HĐ : HĐ cá nhân. Phương tiện : SGK. Sản phẩm : câu trả lời của học sinh. Phương án KTĐG: HS đánh giá HS, GV đánh giá HS *Tiến trình hoạt động ? Chủ đề của truyện này là gì? - HS trả lời -> n/x - GV n/x chốt C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG: 5p Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức vừa tìm hiểu vào việc làm bài tập Nhiệm vụ : HS củng cố, khái quát nội dung bài học Phương thức HĐ : HĐ cá nhân. Phương tiện :Thông tin trong SGK. Sản phẩm : Hoàn thành vào vở bài tập Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV đánh giá nhận xét HS. h, Tiến trình hoạt động: GV chuyển giao nhiệm vụ: - Liên hệ bản thân em có lần nào “chùng chình, vòng vèo” trong một việc nào đó không.
211
E. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG: 2P Mục tiêu: HS tìm hiểu thêm những kiến thức có liên quan đến nội dung bài học, để hiểu sâu, hiểu rộng vấn đề mà mình vừa học. Nhiệm vụ : Về nhà tham khảo thêm tài liệu Phương thức HĐ : HĐ cá nhân. Phương tiện :Thông tin trên mạng, báo, đài... Sản phẩm : Hoàn thành vào vở bài tập Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV đánh giá nhận xét HS. h, Tiến trình hoạt động: GV chuyển giao nhiệm vụ: - Tìm hiểu đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của truyện? ( Về nhà thực hiện HĐ D và E) IV. Rút kinh nghiệm: ……………………………………………… ……………………………………………… ……………………………………………… Ngày 15/03/2021 ………………………………………...................
Ngày soạn: 12/3/2021 Ngày dạy: Tiết 138
Tiếng Việt: ÔN TẬP TIẾNG VIỆT LỚP 9
I. Mục tiêu cần đạt: 1. Kiến thức: -Hệ thống hoá kiến thức về: + Khởi ngữ và các thành phần biệt lập, + Liên kết câu và liên kết đoạn văn, + Nghĩa tường minh và hàm ý. -Tích hợp với các văn bản Văn và Tập làm văn đã học. 2. Kĩ năng: -Rèn luyện kĩ năng tổng hợp và hệ thống hoá một ssố kiến thức về phần Tiếng Việt. - Vận dụng kiến thức đã học trong giao tiếp, đọc - hiểu và tạo lập văn bản. 3. Giáo dục: - Ý thức tự giác, thái độ nghiêm túc trong học tập Tiếng Việt.
212
4. Năng lực: Năng lực sử dụng ngôn ngữ, hợp tác, giao tiếp, giải quyết vấn đề, tự học, trình bày, nhận xét đánh giá..... II. Chuẩn bị: 1. Giáo viên: Nghiên cứu soạn giảng 2. Học sinh: chuẩn bị bài theo hướng dẫn 3. Phương pháp: - Đọc; Đàm thoại; Thảo luận nhóm - Nêu vấn đề, giải quyết vấn đề III.Tiến trình bài dạy A. HĐ KHỞI ĐỘNG (5P) - Mục tiêu: + Kiểm tra bài cũ + Tạo tâm thế cho HS tiếp thu bài mới tốt hơn + Tạo tình huống có vấn đề, kích thích khả năng khám phá của học sinh. - Nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ - Phương thức HĐ : Cá nhân - Sản phẩm cần đạt: trả lời câu hỏi vào giấy nháp - Phương án KTĐG: HS đánh giá HS, GV đánh giá HS *Tiến trình hoạt động ? Thế nào là thành phần biệt lập? B. H Đ LUYỆN TẬP I.Ôn tập Khởi ngữ và các thành phần biệt lập Mục tiêu: HS nhận diện, củng cố kiến thức vừa học. Nhiệm vụ : làm các bài tập trong sgk A, Ôn tập lí thuyết: Phương thức HĐ : HĐ cá nhân. 1. Khởi ngữ Phương tiện : SGK. 2.Các thành phần biệt lập: Sản phẩm : câu trả lời của học a,Thành phần tình thái sinh. b,Thành phần cảm thán Phương án KTĐG: HS đánh giá c,Thành phần gọi đáp HS, GV đánh giá HS d,Thành phần phụ chú *Tiến trình hoạt động HĐ nhóm: các nhóm tiến hành kiểm tra phần lí thuyết giữa các thành viên
213
Đọc nội dung bài tập 1 (bảng phụ) Điền câu trả lời vào các ô Từng HS viết đoạn văn->Đọc trước nhóm Mỗi nhóm cử đại diện lên trình bày trước lớp. -Nhận xét, chữa bài của các nhóm
B,Bài tập 1. Bài tập 1 Khởi ngữ a,Xây cái lăng ấy
tình thái b,Dường như
cảm thán d,Vất vả quá
gọi đáp
Phụ chú
d,Thưa ông
c,những người....như vậy
2.Bài tập 2: Viết đoạn văn Gợi ý: -Xác định chủ đề của đoạn -Trong đoạn có câu chứa khởi ngữ, một câu chứa thành phần tình thái
? Thế nào là liên kết câu và liên kết đoạn văn? *HS trả lời trong nhóm, sau đó trả lời trước lớp II.Ôn tập về liên kết câu và liên kết đoạn văn – 3 Hs trình bày ý kiến về bài 1.a. Nhưng, nhưng rồi, và thuộc phép nối. tập 1. b. Cô bé – cô bé thuộc phép lặp; cô bé – nó thuộc – Gv sửa chữa, sau đó Hs ghi phép thế. lại kết quả vào bảng tổng kết c. “Bây giờ... chúng tôi nữa!” – thế thuộc phép thế. SGK. Hs nêu rõ sự liên kết về nội dung, về hình thức giữa các câu trong đoạn văn viết về truyện ngắn Bến quê của Nguyễn Minh Châu.- Gv nhận xét, phân tích. C. LUYỆN TẬP CỦNG CỐ: 5p Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức vừa tìm hiểu vào việc làm bài tập Nhiệm vụ : HS củng cố, khái quát nội dung bài học Phương thức HĐ : HĐ cá nhân. Phương tiện :Thông tin trong SGK. Sản phẩm : Hoàn thành vào vở bài tập
214
Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV đánh giá nhận xét HS. h, Tiến trình hoạt động: GV chuyển giao nhiệm vụ: ? Hệ thống kiến thức vừa ôn tập bằng BĐTD D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG: 3P Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức vừa tìm hiểu vào việc làm bài tập Nhiệm vụ : HS củng cố, khái quát nội dung bài học Phương thức HĐ : HĐ cá nhân. Phương tiện :Thông tin trong SGK. Sản phẩm : Hoàn thành vào vở bài tập Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV đánh giá nhận xét HS. h, Tiến trình hoạt động: GV chuyển giao nhiệm vụ: - Viết đoạn văn có câu có Khởi ngữ. E. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG: 1P Mục tiêu: HS tìm hiểu thêm những kiến thức có liên quan đến nội dung bài học, để hiểu sâu, hiểu rộng vấn đề mà mình vừa học. Nhiệm vụ : Về nhà tham khảo thêm tài liệu Phương thức HĐ : HĐ cá nhân. Phương tiện :Thông tin trên mạng, báo, đài... Sản phẩm : Hoàn thành vào vở bài tập Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV đánh giá nhận xét HS. h, Tiến trình hoạt động: GV chuyển giao nhiệm vụ: - Làm các bài tập trong sách bổ trợ và nâng cao. ( Về nhà thực hiện HĐ D và E) IV. Rút kinh nghiệm: ……………………………………………… ……………………………………………… ………………………………………………Ngày 15/03/2021 ……………………………………………… ………………………………………......... Ngày soạn: 12/3/2021 Ngày dạy:
215
Tiết 139. Tiếng Việt: ÔN TẬP TIẾNG VIỆT LỚP 9 ( tiÕp) I. Mục tiêu cần đạt: 1. Kiến thức: -Hệ thống hoá kiến thức về: + Khởi ngữ và các thành phần biệt lập, + Liên kết câu và liên kết đoạn văn, + Nghĩa tường minh và hàm ý. -Tích hợp với các văn bản Văn và Tập làm văn đã học. 2. Kĩ năng: -Rèn luyện kĩ năng tổng hợp và hệ thống hoá một ssố kiến thức về phần Tiếng Việt. - Vận dụng kiến thức đã học trong giao tiếp, đọc - hiểu và tạo lập văn bản. 3. Giáo dục : - Ý thức tự giác, thái độ nghiêm túc trong học tập Tiếng Việt. 4. Năng lực: Năng lực sử dụng ngôn ngữ, hợp tác, giao tiếp, giải quyết vấn đề, tự học, trình bày, nhận xét đánh giá..... II. Chuẩn bị: 1. Giáo viên: Nghiên cứu soạn giảng 2. Học sinh: chuẩn bị bài theo hướng dẫn 3. Phương pháp: - Đọc; Đàm thoại; Thảo luận nhóm - Nêu vấn đề, giải quyết vấn đề III.Tiến trình bài dạy A. HĐ KHỞI ĐỘNG (5P) - Mục tiêu: + Kiểm tra bài cũ + Tạo tâm thế cho HS tiếp thu bài mới tốt hơn + Tạo tình huống có vấn đề, kích thích khả năng khám phá của học sinh. - Nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ - Phương thức HĐ : Cá nhân - Sản phẩm cần đạt: trả lời câu hỏi vào giấy nháp - Phương án KTĐG: HS đánh giá HS, GV đánh giá HS *Tiến trình hoạt động Hoàn thành sơ đồ sau: Liên kết câu, liên kết đoạn văn 216
B. H Đ LUYỆN TẬP Mục tiêu: HS nhận diện, củng cố kiến thức vừa học. Nhiệm vụ : làm các bài tập trong sgk Phương thức HĐ : HĐ cá nhân. Phương tiện : SGK. Sản phẩm : câu trả lời của học sinh. Phương án KTĐG: HS đánh giá HS, GV đánh giá HS *Tiến trình hoạt động
Đọc bài tập 1, các nhóm làm vào bảng phụ
II.Ôn tập về liên kết câu và liên kết đoạn văn B.Bài tập 1. Bài tập 1 Gọi tên phép liên kết được thể hiện bằng các từ ngữ in đậm trong các đoạn văn: a, Sử dụng phép nối: nhưng, nhưng rồi, và b,Sử dụng phép lặp từ vựng:cô bé phép thế đại từ:cô bé->nó c, Sử dụng phép thế đại từ: bây giờ cao sang rồi....chúng tôi nữa ->thế 2. Bài tập 2: ghi kết quả vào bảng phụ (theo mẫu ở SGK) Phép lặp đồng thế nối từ nghĩa, liên kết: ngữ trái nghĩa,liên tưởng từ cô +cô nhưng, nhưng ngữ bé bé- rồi,và tương nó ứng +thế
217
3.Bài tập 3 Phân tích sự liên kết giữa nội dung và hình thức ở đoạn văn đã làm trong bài tập 2 mục I Ghi kết quả vào bảng tổng kết II.Ôn tập về nghĩa tường minh và hàm ý Mỗi nhóm phân tích một đoạn sau A.Lí thuyết đó trình bày trước lớp Thế nào là nghĩa tường minh và hàm ý? B.Bài tập Trả lời câu hỏi 1. Bài tập 1 -Đọc câu chuyện Chiếm hết chỗ Đọc bài tập 1, tìm hàm ý trong -Hàm ý câu: “ở dưới ấy các nhà giàu chiếm hết câu cả chỗ rồi!” là: Địa ngục mới chính là nơi giành cho các ông nhà giàu 2. Bài tập 2 a, Câu : “Tớ thấy họ ăn mặc rất đẹp”là Đọc bài tập 2, tìm hàm ý trong -Đội bóng chơi không hay câu -Tôi không muốn bình luận về việc này. b,Câu: “Tớ báo cho Chi rồi” là -Tôi chưa báo cho Nam và Tuấn -Tôi không muốn nhắc đến Nam và Tuấn =>Người nói đã cố ý vi phạm phương châm về lượng C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG: 3p Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức vừa tìm hiểu vào việc làm bài tập Nhiệm vụ : HS củng cố, khái quát nội dung bài học Phương thức HĐ : HĐ cá nhân. Phương tiện :Thông tin trong SGK. Sản phẩm : Hoàn thành vào vở bài tập Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV đánh giá nhận xét HS. h, Tiến trình hoạt động: GV chuyển giao nhiệm vụ: * Bài tập: Viết một đoạn văn có xử dụng nghĩa tường minh và nghĩa hàm ý E. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG: 2P Mục tiêu: HS tìm hiểu thêm những kiến thức có liên quan đến nội dung bài học, để hiểu sâu, hiểu rộng vấn đề mà mình vừa học. Nhiệm vụ : Về nhà tham khảo thêm tài liệu Phương thức HĐ : HĐ cá nhân.
218
Phương tiện :Thông tin trên mạng, báo, đài... Sản phẩm : Hoàn thành vào vở bài tập Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV đánh giá nhận xét HS. h, Tiến trình hoạt động: GV chuyển giao nhiệm vụ: - Thế nào là liên kết hình thức ? (Phép liên kết , phương tiện liên kết) - Nếu không sử dụng liên kết câu, đoạn văn thì sẽ ra sao? ( Về nhà thực hiện HĐ D và E) IV. Rút kinh nghiệm: ……………………………………………… ……………………………………………… Ngày 15/03/2021 ……………………………………………… ………………………………………......... Ngày soạn: 12/3/2021 Ngày dạy: Tiết 140. Tập làm văn: LUYỆN NÓI NGHỊ LUẬN VỀ MỘT ĐOẠN THƠ, BÀI THƠ I. Mục tiêu cần đạt: 1. Kiến thức: -Nắm vững hơn kiến thức cơ bản của kiểu bài nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ. - Những yêu cầu đối với luyện nói khi bàn luận về một đoạn thơ, bài thơ trước tập thể. -Tích hợp với các văn bản thơ đã học, với kiến thức Tiếng Việt. 2. Kĩ năng: - Rèn luyện kĩ năng lập dàn ý, dẫn dắt vấn đề khi nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ. 3. Giáo dục : - Ý thức tự giác, thái độ nghiêm túc trong học tập. 4. Năng lực: Năng lực sử dụng ngôn ngữ, hợp tác, giao tiếp, giải quyết vấn đề, tự học, trình bày, nhận xét đánh giá..... II. Chuẩn bị: 1. Giáo viên: Nghiên cứu soạn giảng 2. Học sinh: HS chuẩn bị lập dàn ý phân tích bài thơ Mùa xuân nho nhỏ
219
3. Phương pháp: - Đọc; Đàm thoại; Thảo luận nhóm - Nêu vấn đề, giải quyết vấn đề III.Tiến trình bài dạy A. HĐ KHỞI ĐỘNG (5P) - Mục tiêu: + Kiểm tra bài cũ + Tạo tâm thế cho HS tiếp thu bài mới tốt hơn + Tạo tình huống có vấn đề, kích thích khả năng khám phá của học sinh. - Nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ - Phương thức HĐ : Cá nhân - Sản phẩm cần đạt: trả lời câu hỏi vào giấy nháp - Phương án KTĐG: HS đánh giá HS, GV đánh giá HS *Tiến trình hoạt động -Thế nào là nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ. Bài nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ phải đảm bảo những yêu cầu gì? B. H Đ HÌNH THÀNH KIẾN THỨC: 30p - Mục tiêu: + HS vận dụng cách làm bài nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ để giải quyết một đề bài cụ thể, trình bày miệng trước lớp - Nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ - Phương thức HĐ : Nhóm, cá nhân - Sản phẩm cần đạt: trả lời câu hỏi vào giấy nháp - Phương án KTĐG: HS đánh giá HS, GV đánh giá HS *Tiến trình hoạt động HĐ nhóm: Lập dàn ý ? HS đọc sgk ? Bài thơ bếp lửa được sáng tác vào năm nào - Được tác giả sáng tác khi tác giả xa quê hương ? Hình ảnh bếp lửa gợi lên hoàn cảnh sóng thuộc thời kỳ nào của đất nước - Đất nước có chiến tranh bố mẹ tác giả xa nhà đi
Đề bài: Phân tích bài bếp lửa - Bài thơ được tác giả sáng tác khi tác giả xa quê hương - Đất nước có chiến tranh bố mẹ tác giả xa nhà đi chiến đấu để tác giả ở nhà với bà nuôi
A. Mở bài - Giới thiệu tác giả, hoàn cảnh sáng tác của tác phẩm. - Bước đầu nhận định về bài thơ.
220
chiến đấu tác giả ở nhà với bà ? Hình ảnh ấy gợi trong lòng nhà thơ tình cảm gì B. Thân bài - Tình cảm bà cháu tha thiết - Bếp lửa hình ảnh thân quen đối - Cho HS làm bài đó gọi HS đọc với mỗi gia đình việt nam A. Mở bài - Tuổi thơ cảc tác giả gứn liền với HS chuẩn bị viết phần mở bàiơtrong 1 phút bếp lửa - HS đọc phần mở bài - Tác giả được bà ngồi cạnh bếp Gv tổ chức cho HS nhận xét và chốt lại lửa kể chuyện cho nghevà dạy - Có thể làm như sau cháu hai bà cháu chịu cuộc sống Thưa các bạn chúng ta đã được học và đọc gin khổ. Nhưng tình cảm bà cháu nhiều bài thơ hay nhưng em thích nhất là bài thơ tha thiết đầm ấm bếp lửa - Giờ đây tác giả đã trưởng thành B. Thân bài đi du học ở nước ngoài - HS chuẩn bị trong khoảng 15 phút (Mỗi nhóm - Tác giả tiếp xúc cuộc sống giàu một luận điểm) sang nhưng kkông quên được hình ảnh bếp lửa ở quê nhà vì ở đó có - Cho HS đọc - HS khác nhận xét bà đang hướng về mình. Gv: Rút kinh nghiệm, sau đó chốt lại - Bếp lửa hình ảnh thân quen đối với mỗi gia đình Việt Nam - Tuổi thơ cảc tác giả gứn liền với bếp lửa - Tác giả được bà ngồi cạnh bếp lửa kể chuyện C. Kết bài cho nghe và dạy cháu hai bà cháu chịu cuộc sống - Em vô cùng khân phục tình cảm gian khổ bà cháu Nhưng tình cảm bà cháu tha thiết đầm ám - Em sẽ biết ơn bà ….. - Giờ đây tác giả đã trưởng thành đi du học ở nước ngoài - Tác giả tiếp xúc cuộc sống giàu sang nhưng không quên được hình ảnh bếp lửa ở quê nhà Vì ở đó có bà đang hướng về mình C. Kết bài ? Nêu yêu cầu của phần kết bài. - Hs nêu, Gv yêu cầu HS làm bài, đọc bài. - GV tổ chức cho Hs nhận xét và chốt lại. C. H Đ LUYỆN TẬP: 5p Mục tiêu: HS nhận diện, củng cố kiến thức vừa học.
221
Nhiệm vụ: làm các bài tập trong sgk Phương thức HĐ : HĐ cá nhân. Phương tiện: SGK. Sản phẩm: câu trả lời của học sinh. Phương án KTĐG: HS đánh giá HS, GV đánh giá HS *Tiến trình hoạt động ? Viết bài nghi luận hoàn chỉnh theo dàn ý trên? (về nhà làm ra giấy) C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG: 2p Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức vừa tìm hiểu vào việc làm bài tập Nhiệm vụ : HS củng cố, khái quát nội dung bài học Phương thức HĐ : HĐ cá nhân. Phương tiện :Thông tin trong SGK. Sản phẩm : Hoàn thành vào vở bài tập Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV đánh giá nhận xét HS. h, Tiến trình hoạt động: GV chuyển giao nhiệm vụ: ?Cảm nhận của em về khổ thơ bốn và năm trong bài thơ “Mùa xuân nho nhỏ” của Thanh Hải? E. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG: 1P Mục tiêu: HS tìm hiểu thêm những kiến thức có liên quan đến nội dung bài học, để hiểu sâu, hiểu rộng vấn đề mà mình vừa học. Nhiệm vụ : Về nhà tham khảo thêm tài liệu Phương thức HĐ : HĐ cá nhân. Phương tiện :Thông tin trên mạng, báo, đài... Sản phẩm : Hoàn thành vào vở bài tập Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV đánh giá nhận xét HS. h, Tiến trình hoạt động: GV chuyển giao nhiệm vụ: ? Sưu tầm một số bài nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ trên mạng intenet để tham khảo? -Chuẩn bị bài: Chương trình địa phương phần Tập làm văn ( Về nhà thực hiện HĐ D và E) IV. Rút kinh nghiệm: ……………………………………………… ………………………………………………
222
……………………………………………… Ngày 15/03/2021 ……………………………………………… ………………………………………......... Ngày soạn: 12/3/2021 Ngày dạy: Tiết 141. Đọc - hiểu văn bản: NHỮNG NGÔI SAO XA XÔI (Trích) Lê Minh Khuê I. Mục tiêu cần đạt: 1. Kiến thức: -HS cảm nhận được tâm hồn trong sáng, tính cách dũng cảm hồn nhiên trong cuộc sống chiến đấu đầy gian khổ, hi sinh nhưng vẫn lạc quan của ba cô thanh niên xung phong trên cao điểm trên tuyến đường Trường Sơn thời kì chống Mĩ. -Thấy được thành công trong cách kể chuyện, tả nhân vật (tâm lí), lựa chọn ngôi kể , ngôn ngữ kểhấp dẫn của tác giả. -Tích hợp với phần Văn ở tiết Ôn tập về truyện, Bài thơ về tiểu đội xe không kính... 2. Kĩ năng: - Đọc - hiểu một tác phẩm tự sự sáng tác trong thời kì kháng chiến chống Mĩ cứu nước. - Phân tích tác dụng của ngôi kể thứ nhất xưng „tôi”. - Cảm nhận vẻ đẹp của hình tượng nhân vật trong tác phẩm. 3. Giáo dục: - Tình cảm yêu nước , thái độ trân trong, cảm phục thế hệ trẻ thời kì kháng chiến chống Mĩ cứu nước. 4. Năng lực: Năng lực sử dụng ngôn ngữ, hợp tác, giao tiếp, giải quyết vấn đề, tự học, trình bày, nhận xét đánh giá..... II. Chuẩn bị: 1.Giáo viên: - Tập truyện ngắn của Lê Minh Khuê, ảnh chân dung tác giả. 2.Học sinh: Đọc kỹ văn bản chuẩn bị theo câu hỏi trong sách giáo khoa 3. Phương pháp: - Đọc; Đàm thoại; Thảo luận nhóm - Nêu vấn đề, giải quyết vấn đề III.Tiến trình bài dạy A. HĐ KHỞI ĐỘNG (5P) - Mục tiêu:
223
+ Kiểm tra bài cũ + Tạo tâm thế cho HS tiếp thu bài mới tốt hơn + Tạo tình huống có vấn đề, kích thích khả năng khám phá của học sinh. - Nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ - Phương thức HĐ : Cá nhân - Sản phẩm cần đạt: trả lời câu hỏi vào giấy nháp - Phương án KTĐG: HS đánh giá HS, GV đánh giá HS *Tiến trình hoạt động B. H Đ HÌNH THÀNH KIẾN THỨC: 30p Hoạt động1: Hướng dẫn HS tìm hiểu chung Mục tiêu: HS nắm được những nét chính về tác giả, hoàn cảnh sáng tác tác phẩm, bước đầu nắm được cốt truyện, tóm tắt được truyện. Nhiệm vụ : Đọc và trả lời các câu hỏi tìm hiểu chung. Phương thức HĐ : HĐ chung cả lớp. Phương tiện :Thông tin trong SGK. Sản phẩm : Nội dung trả lời *Tiến trình hoạt động: ? Em hãy giới thiệu vài nét về tác giả? - HS trả lời -> nhận xét, bổ sung - GV nhạn xét => chốt ? Nêu hoàn cảnh xuất xứ của văn bản? - Đây là một trong những tác phẩm đầu tay của Lê Minh Khuê. GV hướng dẫ đọc: Đọc với giọng tâm tình, phân biệt lời kể và lời đối thoại - GV đọc – hs đọc – nhận xét ? Kể tóm tắt nội dung đoạn trích. - HS kể- n/x – chốt - Hs đọc chú thích ∗, SGK. ? Xác định ngôi kể và tác dụng của việc sử dụng ngôi kể đó? Gv giới thiệu thêm: Truyện viết về 3 cô gái trong 1 tổ trinh sát phá bom ở 1 cao điểm trên tuyến đường Trường Sơn những năm chiến tranh chống Mĩ
I.TÌM HIỂU CHUNG 1. Tác giả:
Lê Minh Khuê sinh năm 1949 quê ở Tĩnh Gia, Thanh Hoá. Là cây bút nữ chuyên viết về truyện ngắn.
2 Văn bản: - Xuất xứ: Viết năm 1971- lúc cuộc kháng chiến chống Mỹ đang diễn ra ác liệt.
*Ngôi kể: Ngôi thứ nhất
*Bố cục: 3 phần
224
? Xác định bố cục của đoạn trích, nêu ý mỗi phần? - HS trả lời -> nhận xét, bổ sung - GV nhạn xét => chốt P1: đến “ngôi sao trên mũ” :Phương Định kể về cuộc sống của bản thân và tổ trinh sát mặt đường của cô. P2 đến “chị Thao bảo” Một lần phá bom, Nho bị thương, hai chị em lo lắng, chăm sóc P3:Sau phút hiểm nguy, hai chị em ngồi hát, niềm vui trước cơn mưa đá đột ngột. HĐ 2. Tìm hiểu văn bản: Mục tiêu: HS cảm nhận được tâm hồn trong sáng- tính cách dũng cảm hồn nhiên trong cuộc sống chiến đấu nhiều gian khổ, hy sinh nhưng vẫn lạc quan của các nhân vậtnuwx thanh niên xung phong trong truyện. Nhiệm vụ : Đọc và trả lời các câu hỏi tìm hiểu chung. Phương thức HĐ : HĐ chung cả lớp; nhóm. Phương tiện :Thông tin trong SGK. Sản phẩm : Nội dung trả lời *Tiến trình hoạt động: ?Hoàn cảnh sống, chiến đấu của ba cô gái thanh niên xung phong được kể, tả qua những chi tiết nào? -Đường bị đánh lở loét -Khi có bom nổ thì chạy lên, đo khối lượng đất, đếm bom chưa nổ -Bị bom vùi luôn -Chạy trên cao điểm cả ban ngày -Đất bốc khói, không khí bàng hoàng, máy bay ì ầm, thần kinh căng như chão, tim đập bất chập cả nhịp điệu “Thần chết là một tay không thích đùa” ? Đó là một công việc như thế nào? ? Không gian trong hang đá là cảnh sinh hoạt thường nhật của ba cô thanh niên xung phong. Không gian ấy hiện lên qua những chi tiết nào? - Ở trong một cái hang ngay dưới chân cao điểm - Cái mát lạnh làm toàn thân rung lên đột ngột, nằm dài trên nền ẩm, có thể suy nghĩ lung tung.
II.TÌM HI ỂU V¡N B¶N 1.Hoàn cảnh sống, chiến đấu và tính cách của tổ nữ thanh niên xung phong trinh sát mặt đường a,Hoàn cảnh: *Công việc:
- Đó là một công việc căng thẳng, nguy hiểm đòi hỏi sự dũng cảm, bình tĩnh , khôn ngoan, khéo léo, sẵn sàng hi sinh.
225
- Tôi dựa vào thành đá, khe khẽ hát, bịa ra mà hát - Nho: vừa tắm ở dưới suối lên, cứ quần áo ướt, đòi ăn kẹo... chống tay về phía sau, trông nó nhẹ nhàng như một que kem trắng - Đón mưa đá, vui thích cuống cuồng... ? Nhận xét gì về cuộc sống của họ? Có sự tương phản nào giữa hai không gian này không? Đó là một hiện thực như thế nào? C. H Đ LUYỆN TẬP: 5p Mục tiêu: HS nhận diện, củng cố kiến thức vừa học. Nhiệm vụ : làm các bài tập trong sgk Phương thức HĐ : HĐ cá nhân. Phương tiện : SGK. Sản phẩm : câu trả lời của học sinh. Phương án KTĐG: HS đánh giá HS, GV đánh giá HS *Tiến trình hoạt động -Tóm tắt nội dung vừa phân tích.
*Cuộc sống : - Cuộc sống êm dịu, bình yên, tươi trẻ. + Đối lập với khốc liệt, căng thẳng + Hiện thực cuộc chiến đấu gian khổ, ác liệt của quân dân ta thời đánh Mĩ.
C. H Đ LUYỆN TẬP: 5p Mục tiêu: HS nhận diện, củng cố kiến thức vừa học. Nhiệm vụ: làm các bài tập trong sgk Phương thức HĐ : HĐ cá nhân. Phương tiện: SGK. Sản phẩm: câu trả lời của học sinh. Phương án KTĐG: HS đánh giá HS, GV đánh giá HS *Tiến trình hoạt động ? Viết bài nghi luận hoàn chỉnh theo dàn ý trên? (về nhà làm ra giấy) C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG: 3p Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức vừa tìm hiểu vào việc làm bài tập Nhiệm vụ : HS củng cố, khái quát nội dung bài học Phương thức HĐ : HĐ cá nhân. Phương tiện :Thông tin trong SGK. Sản phẩm : Hoàn thành vào vở bài tập Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV đánh giá nhận xét HS. h, Tiến trình hoạt động: GV chuyển giao nhiệm vụ:
226
- Viết đoạn văn trình bày ý nghĩa của tình huống truyện? E. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG: 1P Mục tiêu: HS tìm hiểu thêm những kiến thức có liên quan đến nội dung bài học, để hiểu sâu, hiểu rộng vấn đề mà mình vừa học. Nhiệm vụ : Về nhà tham khảo thêm tài liệu Phương thức HĐ : HĐ cá nhân. Phương tiện :Thông tin trên mạng, báo, đài... Sản phẩm : Hoàn thành vào vở bài tập Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV đánh giá nhận xét HS. h, Tiến trình hoạt động: GV chuyển giao nhiệm vụ: Về nhà học bài và chuẩn bị tiếp nội dung cho giờ sau ( Về nhà thực hiện HĐ D và E) V. Rút kinh nghiệm: ……………………………………………… ……………………………………………… Ngày 15/03/2021 ……………………………………………… ……………………………………………… ………………………………………......... Ngày soạn: 12/3/2021 Ngày dạy: Tiết 142. Đọc - hiểu văn bản: NHỮNG NGÔI SAO XA XÔI (TiÕp) (Trích) Lê Minh Khuê I. Mục tiêu cần đạt: 1. Kiến thức: - HS cảm nhận được tâm hồn trong sáng, tính cách dũng cảm hồn nhiên trong cuộc sống chiến đấu đầy gian khổ, hi sinh nhưng vẫn lạc quan của ba cô thanh niên xung phong trên cao điểm trên tuyến đường Trường Sơn thời kì chống Mĩ. - Thấy được thành công trong cách kể chuyện, tả nhân vật (tâm lí), lựa chọn ngôi kể , ngôn ngữ kểhấp dẫn của tác giả. - Tích hợp với phần Văn ở tiết Ôn tập về truyện, Bài thơ về tiểu đội xe không kính... 2. Rèn kĩ năng: - Đọc - hiểu một tác phẩm tự sự sáng tác trong thời kì kháng chiến chống Mĩ cứu nước.
227
- Phân tích tác dụng của ngôi kể thứ nhất xưng „tôi”. - Cảm nhận vẻ đẹp của hình tượng nhân vật trong tác phẩm. 3. Giáo dục: - Tình cảm yêu nước , thái độ trân trong, cảm phục thế hệ trẻ thời kì kháng chiến chống Mĩ cứu nước. 4. Năng lực: Năng lực sử dụng ngôn ngữ, hợp tác, giao tiếp, giải quyết vấn đề, tự học, trình bày, nhận xét đánh giá..... II. Chuẩn bị: 1.Giáo viên: - Tập truyện ngắn của Lê Minh Khuê,ảnh chân dung tác giả. 2.Học sinh: Đọc kỹ văn bản chuẩn bị theo câu hỏi trong sách giáo khoa. 3. Phương pháp: - Đọc; Đàm thoại; Thảo luận nhóm - Nêu vấn đề, giải quyết vấn đề III.Tiến trình bài dạy A. HĐ KHỞI ĐỘNG (5P) - Mục tiêu: + Kiểm tra bài cũ + Tạo tâm thế cho HS tiếp thu bài mới tốt hơn + Tạo tình huống có vấn đề, kích thích khả năng khám phá của học sinh. - Nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ - Phương thức HĐ : Cá nhân - Sản phẩm cần đạt: trả lời câu hỏi vào giấy nháp - Phương án KTĐG: HS đánh giá HS, GV đánh giá HS *Tiến trình hoạt động ? Phân tích: Cuộc sống, công việc của ba cô thanh niên xung phong trong đoạn trích Những ngôi sao xa xôi? B. H Đ HÌNH THÀNH KIẾN THỨC: 30p HĐ 1. Tìm hiểu văn bản: Mục tiêu: HS cảm nhận được tâm hồn trong sángtính cách dũng cảm hồn nhiên trong cuộc sống chiến đấu nhiều gian khổ, hy sinh nhưng vẫn lạc quan của các nhân vậtnuwx thanh niên xung phong trong truyện. Nhiệm vụ : Đọc và trả lời các câu hỏi tìm hiểu chung.
II.TÌM HI ỂU V¡N B¶N 2.Những phẩm chất chung của ba cô gái thanh niên xung phong:
228
Phương thức HĐ : HĐ chung cả lớp; nhóm. Phương tiện :Thông tin trong SGK. Sản phẩm : Nội dung trả lời *Tiến trình hoạt động: ? Qua lời kể, tự nhận xét của Phương Định về bản thân và hai đồng đội, em hãy tìm ra những nét tính cách, phẩm chất chung của họ? - Họ là những cô gái còn rất trẻ, có cá tính và hoàn cảnh riêng không giống nhau nhưng đều có những phẩm chất chung: -Tinh thần trách nhiệm tự giác rất cao, quyết tâm hoàn thành mọi nhiệm vụ được phân công. -Có lòng dũng cảm, sẵn sàng hi sinh, không quản khó khăn, gian khổ, hiểm nguy. -Có tình đồng chí, đồng đội keo sơn gắn bó. -Hay xúc động, nhiều mộng mơ, dễ vui, dễ buồn, thíc làm đẹp cho cuộc sống của mình dù trong cuộc sống khó khăn ác liệt: Thích thêu thùa, thích hát, thích chép bài hát, thích nhớ về những người thân và quê hương. =>Đó là những phẩm chất vừa cao đẹp, vừa bình dị, hồn nhiên, lạc quan của thế hệ trẻ Việt Nam thời đánh Mĩ. Nhận xét về những phẩm chất ấy của họ-So sánh với hình ảnh những người lính lái xe trong Bài thơ về tiểu đội xe ... ? Trong những nét chung ấy thì ở mỗi nhân vật có điểm gì riêng? (1) Giao nhiệm vụ: TL cặp đôi – tg 5 phút – sp ghi vào vở (2)H/s thực hiện nhiệm vụ - H/s thực hiện nhiệm vụ - GV quan sát (3)Báo cáo kết quả Gọi hs phát biểu. - Các nhóm còn lại nhận xét.
-Tinh thần trách nhiệm tự giác rất cao, -Có lòng dũng cảm, sẵn sàng hi sinh, không quản khó khăn, gian khổ, hiểm nguy. -Có tình đồng chí, đồng đội keo sơn gắn bó. -Có những nét tính cách của các cô gái trẻ =>Đó là những phẩm chất vừa cao đẹp, vừa bình dị, hồn nhiên, lạc quan của thế hệ trẻ Việt Nam thời đánh Mĩ.
*Tuy nhiên, mỗi người lại có một cá tính riêng:
229
(4) Đánh giá : GV đánh giá h/s thông qua quá trình HĐ và SP cuối cùng: - Chốt đáp án => ? Bên cạnh những phẩm chất chung như hai đồng đội, em thấy Phương Định có những nét riêng gì về tâm hồn, tính cách? Hãy phân tích? (1) Giao nhiệm vụ: TL Nhóm lớn – tg 7 phút – sp ghi vào vở (2)H/s thực hiện nhiệm vụ - H/s thực hiện nhiệm vụ - GV quan sát (3)Báo cáo kết quả Gọi hs phát biểu. - Các nhóm còn lại nhận xét. (4) Đánh giá : GV đánh giá h/s thông qua quá trình HĐ và SP cuối cùng: - Chốt đáp án => Là cô gái Hà Nội có một thời HS êm đềm. -Vào chiến trường đã ba năm, vượt qua bao thử thách hiểm nghèo, giáp mặt hàng ngày với cái chết nhưng ở cô không hề mất đi sự hồn nhiên trong sáng và những mơ ước về tương lai. -Là cô gái giàu cảm xúc, nhạy cảm, hay mơ mộng, thích hát, thích làm điệu một chút trước những chàng lính trẻ. -Cô yêu mến, gắn bó với đồng đội, cảm phục những chiến sĩ mà cô đã gặp trên đường ra trận -Nhạy cảm và quan tâm đến hình thức của mình: bím tóc dày, cổ cao, đôi mắt nhìn xa xăm..Nhạy cảm nhưng kín đáo giữa đám đông tưởng như kiêu kì. ? Diễn biến tâm lí một lần phá bom của Phương Định được tả như thế nào? Điều đó thể hiện rõ nét phẩm chất gì ở cô? *Một lần phá bom: -Không đi khom..
-Phương Định nhạy cảm và lãng mạn -Chị Thao nhiều tuổi hơn chín chắn hơn, trong công việc rất bình tĩnh, quyết liệt nhưng lại rất sợ nhìn thấy máu chảy -Nho: lúc bướng bỉnh, lúc lầm lì, thích thêu hoa loè loẹt. => Cách tả, kể về mỗi nhân vật làm cho câu chuyện khá sinh động và chân thật
3. Nhân vật Phương Định:
-Là cô gái Hà Nội có một thời HS êm đềm. -Là cô gái giàu cảm xúc, nhạy cảm, hay mơ mộng, thích hát. -Cô yêu mến, gắn bó với đồng đội, cảm phục những chiến sĩ mà cô đã gặp trên đường ra trận -Nhạy cảm và quan tâm đến hình thức của mình:
230
-Dùng xẻng nhỏ đào đất dưới quả bom..Tôi rùng mình... cẩn thận bỏ gói thuốc mìn xuống, châm ngòi.Nép vào bức tường đất, tim đập không rõ ... => tâm lí nhân vật được tả rất tỉ mỉ: hồi hộp lo lắng, căng thẳng , đó là diễn biến tâm lí rất thực phải là người trong cuộc mới có thể tả được như thế. *Nhận xét: *Một lần phá bom: Tâm hồn Phương Định thật phong phú trong sáng -Không đi khom.. nhưng không phức tạp. -Dùng xẻng nhỏ đào đất dưới quả bom..Tôi rùng mình... cẩn thận bỏ gói thuốc mìn xuống, châm ngòi.Nép vào bức tường đất, tim đập không rõ ... => tâm lí nhân vật được tả rất tỉ mỉ: hồi hộp lo lắng, căng thẳng , đó là diễn biến tâm lí rất thực phải là người trong cuộc mới có thể tả được như thế. *Nhận xét: Tâm hồn Phương Định thật phong phú trong sáng nhưng không phức tạp. III.Tổng kết: -Nghệ thuật:kể chuyện ở ngôi thứ nhất, miêu tả tâm lí nhân vật, xen kẽ đoạn hồi ức, giọng điệu ngôn HĐ 3: Tổng kết - Mục tiêu: ngữ tự nhiên.. +HS nắm được nội dung và giá trị nghệ thuật đặc -Nội dung:Ghi nhớ sắc toàn bài + Khái quát được kiến thức cơ bản của tác phẩm. - Nhiệm vụ : Đọc văn bản và trả lời các câu hỏi. - Phương thức h/động : HĐ chung cả lớp. - Phương tiện: Thông tin trong SGK. - Sản phẩm : Nội dung trả lời - Phương án KTĐG: HS đánh giá HS, GV đánh giá HS
231
*Tiến trình hoạt động ? Hãy nêu nhận xét khái quát về nghệ thuật và nội dung đoạn trích vừa học? C. H Đ LUYỆN TẬP: 5p Mục tiêu: HS nhận diện, củng cố kiến thức vừa học. Nhiệm vụ : làm các bài tập trong sgk Phương thức HĐ : HĐ cá nhân. Phương tiện : SGK. Sản phẩm : câu trả lời của học sinh. Phương án KTĐG: HS đánh giá HS, GV đánh giá HS *Tiến trình hoạt động -Hệ thống kiến thức bằng BĐTD D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG: 3P Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức vừa tìm hiểu vào việc làm bài tập Nhiệm vụ : HS củng cố, khái quát nội dung bài học Phương thức HĐ : HĐ cá nhân. Phương tiện :Thông tin trong SGK. Sản phẩm : Hoàn thành vào vở bài tập Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV đánh giá nhận xét HS. h, Tiến trình hoạt động: GV chuyển giao nhiệm vụ: ? Viết đoạn văn GIỚI THIÊU BA CÔ GÁI. E. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG: 1P Mục tiêu: HS tìm hiểu thêm những kiến thức có liên quan đến nội dung bài học, để hiểu sâu, hiểu rộng vấn đề mà mình vừa học. Nhiệm vụ : Về nhà tham khảo thêm tài liệu Phương thức HĐ : HĐ cá nhân. Phương tiện :Thông tin trên mạng, báo, đài... Sản phẩm : Hoàn thành vào vở bài tập Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV đánh giá nhận xét HS. h, Tiến trình hoạt động: GV chuyển giao nhiệm vụ: ? Sưu tầm những thông tin về nhà văn Lê Minh Khuê - Chuẩn bị bài: Chương trình địa phương phần Tập làm văn ( Về nhà thực hiện HĐ D và E)
232
IV. Rút kinh nghiệm: ……………………………………………… ……………………………………………… ……………………………………………… Ngày 15/03/2021 ……………………………………………… ………………………………………......... Ngày soạn: 13/3/2021 Ngày dạy: Tiết 143. Tập làm văn CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG PHẦN TẬP LÀM VĂN I. Mục tiêu cần đạt: 1. Kiến thức: - Ôn lại những kiến thức về văn nghị luận nói chung, về kiểu bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng của đời sống. - Tập trung suy nghĩ về một hiện tượng thực tế đáng chú ý ở địa phương 2. Rèn kĩ năng: - Suy nghĩ, đánh giá về viết một sự vật, hiện tượng thực tế ở địa phương. - Làm một bài văn trình bày một vấn đề mang tính xã hội nào đó với những suy nghĩ, kiến nghị của riêng mình. 3. Giáo dục: - Tình cảm yêu quê hương, thái độ đúng với những sự việc, hiện tưựng đời sống ở nơi ở. 4. Năng lực: Năng lực sử dụng ngôn ngữ, hợp tác, giao tiếp, giải quyết vấn đề, tự học, trình bày, nhận xét đánh giá..... II. Chuẩn bị: 1. Giáo viên: Chuẩn bị nội dung. 2. Học sinh: chuẩn bị bài theo hướng dẫn 3. Phương pháp: - Đọc; Đàm thoại; Thảo luận nhóm - Nêu vấn đề, giải quyết vấn đề III.Tiến trình bài dạy A. HĐ KHỞI ĐỘNG (5P) - Mục tiêu:
233
+ Kiểm tra bài cũ + Tạo tâm thế cho HS tiếp thu bài mới tốt hơn + Tạo tình huống có vấn đề, kích thích khả năng khám phá của học sinh. - Nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ - Phương thức HĐ : Cá nhân - Sản phẩm cần đạt: trả lời câu hỏi vào giấy nháp - Phương án KTĐG: HS đánh giá HS, GV đánh giá HS *Tiến trình hoạt động (1) Giao nhiệm vụ -GVgiao nhiệm vụ cho h/s làm việc cá nhân trong thời gian 3 phút. - Ghi ra giấy những vấn đề đáng quan tâm ở địa phương em? (2) H/s thực hiện nhiệm vụ - H/s thực hiện nhiệm vụ - GV quan sát (3) Báo cáo kết quả và trao đổi thảo luận - Gọi 1 hsbáo cáo - Gọi một đến 2 hs nhận xét. GV: Giới thiệu bài: Hiện nay trong thực tế có rất nhiều vấn đề con người phải quan tâm để tìm giải pháp tối ưu như vấn đề môi trường, vấn đề quyền trẻ em, vấn đề xã hội… Đó là những vấn đề mà tất cả các quốc gia trên thế giới phải quan tâm đồng thời nó là vấn đề cụ thể của từng địa phương phải giải quyết. Hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau đi tìm hiểu về và viết về một vấn đề thực tế ở địa phương mình. HĐ của thầy và trò B. H Đ HÌNH THÀNH KIẾN THỨC: 30p HĐ 1: Hướng dẫn một số vấn đề đã chuẩn bị từ tiết 101. Mục tiêu: HS Hiểu và thể hiện quan điểm về những vấn đề thực tế ở địa phương, rèn kĩ năng lập luận, viết bài văn nghị luận xã hôi; phát triển năng lục tự học, tự tìm tòi, năng lực hợp tác trong học tập. Nhiệm vụ : Các nhóm báo cáo kết quả chuẩn bị bài.
Nội dung
1.Hướng dẫn một số vấn đề đã chuẩn bị từ tiết101
234
Phương thức HĐ : HĐ nhóm dự án. Phương tiện :Thông tin thu thập từ thực tế địa phương. Sản phẩm : Nội dung trả lời (1) Giao nhiệm vụ: Báo cáo những vấn đề đã chuẩn bị. (2)H/s thực hiện nhiệm vụ. - H/s thực hiện nhiệm vụ. - GV quan sát . (3)Báo cáo kết quả và trao đổi thảo luận nhóm cặp đôi. - Gọi 1 nhóm báo cáo. - Các nhóm còn lại nhận xét. (4) Đánh giá : GV đánh giá h/s thông qua quá trình HĐ và SP cuối cùng: - Phát vấn, khai thác trên sản phẩm của HS:
a.Xác định những vấn đề có thể viết ở địa phương - Vấn đề môi trường: + Hậu quả của việc phá rừng lũ lụt, hạn hán… + Hậu quả của việc chặt phá cây xanh ô nhiễm bầu không khí. + Hậu quả của rác thải bừa bãi khó tiêu hủy. - Vấn đề quyền trẻ em. + Sự quan tâm của chính quyền địa phương đến trẻ em (xây dựng, sửa chữa trường học…). + Sự quan tâm của nhà trường đến trẻ em (xây dựng khung cảnh sư phạm phù hợp..)
? Ở địa phương em, em thấy vấn đề nào cần phải bàn bạc trao đổi thống nhất thực hiện để mang lại lợi ích chung cho mọi người? - Vấn đề môi trường. ? Vậy khi viết về vấn đề môi trường thì cần viết về những khía cạnh nào? - Vấn đề về quyền trẻ em ? Khi viết về vấn đề này thì thực tế ở địa phương em cần đề cập đến những khía cạnh nào? - Vấn đề xã hội: ? Khi viết về vấn đề này ta cần khai thác những khía cạnh nào ở địa phương mình? -Vấn đề về xã hội ? Vậy khi viết bất cứ một vấn đề gì ta + Sự quan tâm giúp đỡ của gia đình. cần phải đảm bảo những yêu cầu gì về + Sự quan tâm giúp đỡ đối với các gia nội dung? đình thuộc diện chính sách ? Vậy bố cục của một văn bản cần có + Những tấm gương sáng trong thực
235
mấy phần? Là những phần nào? Để làm rõ những phần đó cần trình bày ra sao? *HĐ 3: Tiến hành đọc bài viết của mỗi cá nhân trong nhóm - Các thành viên nhận xét (Có ghi biên n nhóm) - Mỗi nhóm chon một bài đọc trước lớp. - HS nhận xét - GV đánh giá bài viết của các nhóm.
tế(về lòng nhân ái, đức hi sinh …) b. Xác định cách viết - Yêu cầu về nội dung + Sự việc hiện tượng được đề cập phải mang tính phổ biến trong xã hội + Phải trung thực có tính xây dựng, không sáo rỗng + Phân tích nguyên nhân phải đảm bảo tính khách quan và có sức thuyết phục + Nội dung bài viết giản dị dễ hiểu tránh dài dòng
- Yêu cầu về hình thức: + Phải đủ bố cục ba phần (MB, TB, KB). + Phải có đủ luận điểm, luận cứ, lập luận. C. H Đ LUYỆN TẬP: 5p Mục tiêu: HS nhận diện, củng cố kiến thức vừa học. Nhiệm vụ: làm các bài tập trong sgk Phương thức HĐ : HĐ cá nhân. Phương tiện: SGK. Sản phẩm: câu trả lời của học sinh. Phương án KTĐG: HS đánh giá HS, GV đánh giá HS *Tiến trình hoạt động ? Viết từng đoạn trong bố cục bài văn. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG: 3P Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức vừa tìm hiểu vào việc làm bài tập Nhiệm vụ : HS củng cố, khái quát nội dung bài học Phương thức HĐ : HĐ cá nhân. Phương tiện :Thông tin trong SGK. Sản phẩm : Hoàn thành vào vở bài tập Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV đánh giá nhận xét HS. h, Tiến trình hoạt động:
236
GV chuyển giao nhiệm vụ: ? Vấn đề môi trường ở địa phương em? Thực trạng và giải pháp? E. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG: 1P Mục tiêu: HS tìm hiểu thêm những kiến thức có liên quan đến nội dung bài học, để hiểu sâu, hiểu rộng vấn đề mà mình vừa học. Nhiệm vụ : Về nhà tham khảo thêm tài liệu Phương thức HĐ : HĐ cá nhân. Phương tiện :Thông tin trên mạng, báo, đài... Sản phẩm : Hoàn thành vào vở bài tập Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV đánh giá nhận xét HS. h, Tiến trình hoạt động: GV chuyển giao nhiệm vụ: Tìm hiểu về những vấn đề nổi cộm ở địa phương mình? ( Về nhà thực hiện HĐ D và E) IV. Rút kinh nghiệm: ……………………………………………… ………………………………………………Ngày 15/03/2021 ……………………………………………… ……………………………………………… ………………………………………......... Ngày soạn: 13/3/2021 Ngày dạy: Tiết 144. Tập làm văn: TRẢ BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 7 I. Mục tiêu cần đạt: 1. Kiến thức: –H/s nhận được kết quả bài viết số 7, những ưu điểm, những lỗi đã mắc về nội dung và hình thức bài viết -Sửa những lỗi đã mắc trong bài viết, viết lại những đoạn văn. 2. Kĩ năng: - Rèn kĩ năng viết văn cho H/S 3. Thái độ: - Có ý thức khắc phục những lỗi sai trong bài làm của bạn, và nghiêm túc sửa chữa những lỗi sai đó 4. Năng lực:
237
Năng lực sử dụng ngôn ngữ, hợp tác, giao tiếp, giải quyết vấn đề, tự học, trình bày, nhận xét đánh giá..... II. Chuẩn bị: 1. Giáo viên: Kết quả bài viết số 7: Điểm số và những nhận xét, những ví dụ trong bài làm của HS 2. Học sinh: : + Lý thuyết dạng văn nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ. + Yêu cầu của đề bài bài viết số 7 3. Phương pháp: - Đọc; Đàm thoại; Thảo luận nhóm - Nêu vấn đề, giải quyết vấn đề III.Tiến trình bài dạy A. HĐ KHỞI ĐỘNG (5P) - Mục tiêu: + Kiểm tra bài cũ + Tạo tâm thế cho HS tiếp thu bài mới tốt hơn + Tạo tình huống có vấn đề, kích thích khả năng khám phá của học sinh. - Nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ - Phương thức HĐ : Cá nhân - Sản phẩm cần đạt: trả lời câu hỏi vào giấy nháp - Phương án KTĐG: HS đánh giá HS, GV đánh giá HS *Tiến trình hoạt động ? Nhắc lại các bước làm bài nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ? B. H Đ HÌNH THÀNH KIẾN THỨC: 30p Mục tiêu: HS nhận diện, củng cố kiến thức làm bài nghị luận. I.Đề bài Nhiệm vụ: trả lời câu hỏi Phương thức HĐ : HĐ cá nhân. Phương tiện: SGK. Sản phẩm: câu trả lời của học sinh. Phương án KTĐG: HS đánh giá HS, Hình ảnh bếp lửa trong bài thơ “Bếp Lửa” của GV đánh giá HS Bằng Việt. *Tiến trình hoạt động II.Yêu cầu chung. G/V: Đọc lại đề bài, bài viết số 7 1.Nội dung H/S: Ghi đề vào vở. -Thể loại: Nghị luận về một bài thơ. ? Kiểu đề thuộc thể loại nào? -Vấn đề nghị luận: H/ảnh bếp lửa trong bài thơ ? Nội dung của đề Y/C? “ Bếp Lửa” -Những nội dung cần trình bày trong bài viết:
238
? Hình thức của bài viết?
Mục tiêu: HS nắm được yêu cầu bài làm. Nhiệm vụ: trả lời câu hỏi Phương thức HĐ : HĐ cá nhân. Phương tiện: SGK. Sản phẩm: câu trả lời của học sinh. Phương án KTĐG: HS đánh giá HS, GV đánh giá HS *Tiến trình hoạt động
Bảng phụ: GV ghi dàn bài chuẩn bị sẵn để HS đối chiếu , so sánh bài viết của mình.
+Hình ảnh bếp lửa xuyên suốt toàn bộ bài thơ : - Gợi lại những kỷ niệm về người bà và tình bà cháu. - Thể hiện lòng kính yêu, biết ơn của người cháu đi xa, đã trưởng thành với bà, với gia đình, quê hương, đất nước. - Sáng tạo hình ảnh bếp lửa vừa thực, vừa mang ý nghĩa biểu tượng. 2.Hình thức: -Bố cục đủ 3 phần: Mở bài, thân bài, kết bài. -Giữa các phần các đoạn phải đảm bảo sự liên kết chặt chẽ với nhau. -Bài viết trình bày sạch đẹp, khoa học. III.Đáp án chấm. 1.Mở bài: (2điểm) Giới thiệu bài thơ “Bếp lửa”, nêu ý kiến khái quát của mình về hình ảnh bếp lửa trong bài thơ. 2.Thân bài: (5điểm) Phân tích, nêu nhận xét, đánh giá về hình ảnh bếp lửa trong bài thơ: - Hình ảnh bếp lửa xuyên suốt toàn bộ bài thơ. -Hình ảnh bếp lửa khơi nguồn cho dòng hồi tưởng cảm xúc về bà. -Hình ảnh bếp lửa gợi nhắc cuộc sống –kỉ niệm tuổi thơ sống bên bà và hình ảnh người bà. -Hình ảnh bếp lửa gợi những suy nghĩ về cuộc đời bà. -Hình ảnh bếp lửa luôn gắn với hình ảnh người bà. Bếp lửa bình dị, thân thuộc mà kỳ diệu , thiêng liêng. - Sự sáng tạo hình ảnh bếp lửa vừa thực vừa mang ý nghĩa biểu tượng. 3.Kết bài: (2 điểm) Lòng kính yêu trân trọng, biết ơn của người cháu với người bà và cũng là đối với gia
239
Mục tiêu: HS nhận diện ưu, khuyết điểm để sửa chữa. Nhiệm vụ: trả lời câu hỏi Phương thức HĐ : HĐ cá nhân. Phương tiện: SGK. Sản phẩm: câu trả lời của học sinh. Phương án KTĐG: HS đánh giá HS, GV đánh giá HS *Tiến trình hoạt động G/V: Nhận xét ưu điểm, khuyết điểm của bài viết. + Về nội dung? + Về hình thức? G/V: Nhận xét rõ những nhược điểm của bài viết +Nhược điểm chủ yếu trong bài chưa thực hiện tốt và chưa đầy đủ? G/v: Trả bài cho HS nhận được cụ thể kết quả về điểm. G/v: Tổng hợp điểm của bài viết. G/v: Đọc 1 số đoạn văn viết tốt có nêu tên H/S. Đọc 1 số đoạn viết yếu (Không nêu tên học sinh) G/v: y/c H/S sửa lỗi bài viết H/S: Sửa những lỗi đã mắc cụ thể trong bài viết của mình. H/S:Có những thắc mắc gì cần giải đáp. G/v: Nêu y/c củng cố. H/S: Thực hiện những yêu cầu chưa
đình, quê hương, đất nước. 4.Hình thức (1 điểm) -Trình bày sạch đẹp, khoa học, bố cục mạch lạc, rõ ràng IV.Nhận xét ưu, khuyết điểm 1.Ưu điểm: -H/S đã nghị luận được đúng thể loại ,nội dung mà đề bài yêu cầu. -Bố cục đầy đủ, chặt chẽ, các luận điểm rõ ràng. 2.Nhược điểm -Việc sắp xếp các luận điểm ở một số bài chưa hợp lý, còn thiếu. -Việc phân tích còn chưa có tính khái quát ở một số bài. -Lí lẽ sau mỗi dẫn chứng và lí lẽ để khẳng định vấn đề chưa sâu. 3.Trả bài cho học sinh: -Trả bài; tổng hợp các điểm của bài viết. -Nêu tên một số bài khá, giỏi, đọc một số đoạn văn viết tốt. -Một số đoạn mắc lỗi đọc trước lớp tránh nêu tên học sinh. IV.Sửa lỗi và giải đáp thắc mắc: -Y/c HS sửa lỗi về nội dung, về hình thức trong bài viết của mình. -Lỗi về dùng từ, viết câu, viết đoạn -Lỗi về chữ viết -Tự viết lại những đoạn văn đã mắc lỗi. *Giải đáp thắc mắc cho HS (nếu có).
240
hoàn thành. G/v: Nêu yêu cầu về nhà cho H/S
C. H Đ LUYỆN TẬP: 2p Mục tiêu: HS nhận diện, củng cố kiến thức vừa học. Nhiệm vụ: làm các bài tập trong sgk Phương thức HĐ : HĐ cá nhân. Phương tiện: SGK. Sản phẩm: câu trả lời của học sinh. Phương án KTĐG: HS đánh giá HS, GV đánh giá HS *Tiến trình hoạt động ? Viết bài nghi luận hoàn chỉnh theo dàn ý trên? (về nhà làm ra giấy) C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG: 2p Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức vừa tìm hiểu vào việc làm bài tập Nhiệm vụ : HS củng cố, khái quát nội dung bài học Phương thức HĐ : HĐ cá nhân. Phương tiện :Thông tin trong SGK. Sản phẩm : Hoàn thành vào vở bài tập Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV đánh giá nhận xét HS. h, Tiến trình hoạt động: GV chuyển giao nhiệm vụ: ? Cảm nhận của em về khổ thơ bốn và năm trong bài thơ “Mùa xuân nho nhỏ” của Thanh Hải? E. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG: 1P Mục tiêu: HS tìm hiểu thêm những kiến thức có liên quan đến nội dung bài học, để hiểu sâu, hiểu rộng vấn đề mà mình vừa học. Nhiệm vụ : Về nhà tham khảo thêm tài liệu Phương thức HĐ : HĐ cá nhân. Phương tiện :Thông tin trên mạng, báo, đài... Sản phẩm : Hoàn thành vào vở bài tập Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV đánh giá nhận xét HS. h, Tiến trình hoạt động: GV chuyển giao nhiệm vụ: ? Sưu tầm một số bài nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ trên mạng intenet để tham khảo?
241
-Chuẩn bị bài: Chương trình địa phương phần Tập làm văn ( Về nhà thực hiện HĐ D và E) IV. Rút kinh nghiệm: ……………………………………………… ……………………………………………… Ngày 15/3/2021 ……………………………………………… ……………………………………………… ………………………………………......... Ngày soạn: Ngày 14/3/2021 Ngày dạy: Tiết 145. Tập làm văn : BIÊN BẢN I. Mục tiêu cần đạt: 1. Kiến thức: -Nắm được mục đích, yêu cầu, nội dung của một biên bản thông thường, và cách viết một biên bản. -Tích hợp với Văn và Tiếng Việt qua các bài đã học. 2. Rèn kĩ năng: -Rèn luyện kĩ năng viết một biên bản sự vụ hoặc hội nghị. 3. Giáo dục: - Tình cảm yêu quê hương, thái độ đúng với những sự việc, hiện tưựng đời sống ở nơi ở. 4. Năng lực: Năng lực sử dụng ngôn ngữ, hợp tác, giao tiếp, giải quyết vấn đề, tự học, trình bày, nhận xét đánh giá..... II. Chuẩn bị: 1. Giáo viên: -Bảng phụ -Một số biên bản mẫu 2. Học sinh: chuẩn bị bài theo hướng dẫn 3. Phương pháp: - Đọc; Đàm thoại; Thảo luận nhóm - Nêu vấn đề, giải quyết vấn đề III.Tiến trình bài dạy A. HĐ KHỞI ĐỘNG (5P) - Mục tiêu:
242
+ Kiểm tra bài cũ + Tạo tâm thế cho HS tiếp thu bài mới tốt hơn + Tạo tình huống có vấn đề, kích thích khả năng khám phá của học sinh. - Nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ - Phương thức HĐ : Cá nhân - Sản phẩm cần đạt: trả lời câu hỏi vào giấy nháp - Phương án KTĐG: HS đánh giá HS, GV đánh giá HS *Tiến trình hoạt động ? Kể tên các kiểu văn bản hành chính đã học? Cho HS xem một số tình huống. ? Yêu cầu HS cho biết trong nhưng tình huống đó cần phải viết văn bản gì? B. H Đ HÌNH THÀNH KIẾN THỨC: 30p * HĐ 1: Tìm hiểu đặc điểm của biên bản: a, Mục đích : HS hiểu yêu cầu, đặc điểm của biên bản;rèn kĩ năng viết biên bản; phát triển năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề. b) Nhiệm vụ: Tìm hiểu biên bản mẫu, phân tích vb theo câu hỏi gợi ý của SGK. c) Phương thức thực hiện: Hs hđ cá nhân d) Sản phẩm hoạt động: Nội dung trả lời đ) Báo cáo kết quả: Tiến trình tổ chức các hoạt động. a,Biên bản ghi lại những sự việc gì? b,Biên bản cần phải đạt những yêu cầu gì về nội dung và hình thức? Kể tên một số biên bản em biết? -Biên bản đại hội Chi đội. -Biên bản đại hội Chi đoàn. -Biên bản họp lớp... -Biên bản về việc vi phạm..
I.Đặc điểm của biên bản: 1.Ngữ liệu: a,Biên bản sinh hoạt chi đội tuần 6 b,Biên bản trả lại giấy tờ, tang vật..... 2.Nhận xét: a,Biên bản ghi lại: -Biên bản a: nội dung diễn biến, các thành phần tham dự một cuộc họp chi đội. -Biên bản b: nội dung diễn biến, các thành phần tham dự một cuộc trao trả giấy tờ, tang vật, phương tiện cho người vi phạm sau khi đã xử lí. b,Yêu cầu về nội dung và hình thức: +Về nội dung:Số liệu, sự kiện phải chính xác,cụ thể. -Ghi chép phải trung thực, đầy đủ, không suy diễn chủ quan. -Thủ tục phải chặt chẽ( ghi rõ thời gian địa điểm cụ thể) -Lời văn ngắn gọn, chính xác, chỉ có một cách hiểu, tránh mập mờ tối nghĩa. +Về hình thức: -Phải viết đúng mẫu quy định -Không trang trí các hoạ tiết, tranh ảnh minh
243
a, Mục tiêu: HS nắm được bố cục của một biên bản, yêu cầu nội dung từng phần trong bố cục; rèn kĩ năng viết biên bản; phát triển năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề. b) Nhiệm vụ: Tìm hiểu biên bản mẫu, phân tích vb theo câu hỏi gợi ý của SGK. c) Phương thức thực hiện: Hs hđ cặp đôi. d) Sản phẩm hoạt động: Nội dung trả lời đ) Báo cáo kết quả: Tiến trình tổ chức các hoạt động. G: Chuyển giao nhiệm vụ: YC hs HĐ cặp đôi, trả lời các câu hỏi sau: Phần mở đầu của biên bản gồm những mục nào? Tên của biên bản được viết như thế nào? Phần nội dung gồm những mục gì?Nhận xét cách ghi những nội dung này trong biên bản? Tính chính xác, cụ thể của biên bản có giá trị gì? Phần kết thúc của biên bản có những mục nào?Mục kí tên dưới biên bản nói lên điều gì? HS đọc Ghi nhớ -HS làm bài tập theo nhóm -Đại diện nhóm lên trình bày -Nhận xét, kết luận
hoạ ngoài nội dung của biên bản. *Kết luận: (Ghi nhớ :mục 1, 2) II.Cách viết biên bản:
1.Phần mở đầu: -Quốc hiệu, tiêu ngữ, tên biên bản, thời gian, địa điểm, thành phần tham dự lập biên bản. -Tên của biên bản phải nêu rõ nội dung chính của biên bản. 2.Phần nội dung:Gồm các mục -Ghi lại diễn biến, kết quả của sự việc -Cách ghi phải trung thực, khách quan, không được thêm vào ý kiến chủ quan của người viết. -Tính chính xác, cụ thể của biên bản giúp cho người có trách nhiệm làm cơ sở để xem xét, đưa ra những kết luận đúng đắn. 3.Phần kết thúc: Gồm các mục -Thời gian kết thúc. -Họ tên, chữ kí của chủ toạ,thư kí hoặc các bên tham gia lập biên bản. -Chữ kí thể hiện tư cách pháp nhân của những người có trách nhiệm lập biên bản.
C. H Đ LUYỆN TẬP: 5p Mục tiêu: HS nhận diện, củng cố kiến thức vừa học. *Ghi nhớ: SGK Nhiệm vụ : làm các bài tập trong sgk Phương thức HĐ : HĐ cá nhân. Phương tiện : SGK. Sản phẩm : câu trả lời của học sinh.
244
Phương án KTĐG: HS đánh giá HS, GV đánh giá HS *Tiến trình hoạt động Bài tập 2(SGK) ? Hãy ghi lại phần mở đầu, các mục lớn trong phần nội dung, phần kết thúc của biên bản cuộc họp giới thiệu đội viên ưu tú của chi đội cho Đoàn TNCS Hồ Chí Minh. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG: 3P Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức vừa tìm hiểu vào việc làm bài tập Nhiệm vụ : HS củng cố, khái quát nội dung bài học Phương thức HĐ : HĐ cá nhân. Phương tiện :Thông tin trong SGK. Sản phẩm : Hoàn thành vào vở bài tập Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV đánh giá nhận xét HS. h, Tiến trình hoạt động: GV chuyển giao nhiệm vụ: ? Về nhà: Viết một biên bản họp lớp mà em đã được tham dự E. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG: 2P Mục tiêu: HS tìm hiểu thêm những kiến thức có liên quan đến nội dung bài học, để hiểu sâu, hiểu rộng vấn đề mà mình vừa học. Nhiệm vụ : Về nhà tham khảo thêm tài liệu Phương thức HĐ : HĐ cá nhân. Phương tiện :Thông tin trên mạng, báo, đài... Sản phẩm : Hoàn thành vào vở bài tập Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV đánh giá nhận xét HS. h, Tiến trình hoạt động: GV chuyển giao nhiệm vụ: - Viết biên bản cho buổi đại hội chi đội đầu năm của lớp em? ( Về nhà thực hiện HĐ D và E) IV. Rút kinh nghiệm: ……………………………………………… ……………………………………………… Ngày 22/3 ……………………………………………… ………………………………………………
245
………………………………………......... Ngày soạn: 20/3 Ngày dạy: Tiết 146. Đọc - hiểu văn bản: RÔ-BIN-XƠN NGOÀI ĐẢO HOANG (Trích) - Đe-ni-ơn Đi-Phô I. Mục tiêu cần đạt: 1. Kiến thức: - Hiểu và hình dung được cuộc sống gian khổ và tinh thần lạc quan của Rôbin-xơn một mình trên đảo hoang, ỉtong hoàn cảnh hết sức khó khăn. -Tích hợp với Tiếng Việt và Tập làm văn (Các bài đã học) 2.Rèn kĩ năng : - Đọc - hiểu mộtvăn bản dịch thuộc thể loại tự sự được viết bằng hình thức tự truyện. - Vận dụng để viết văn có sử dụng yếu tố miêu tả. 3. Giáo dục: - Ý chí, nghị lực vươn lên trong cuộc sống 4. Năng lực: Năng lực sử dụng ngôn ngữ, hợp tác, giao tiếp, giải quyết vấn đề, tự học, trình bày, nhận xét đánh giá..... II. Chuẩn bị: 1. Giáo viên: - Tiểu thuyết Rô-bin-xơn Cru-xô - Tranh minh hoạ Rô-bin –xơn 2. Học sinh: chuẩn bị bài theo hướng dẫn 3. Phương pháp: - Đọc; Đàm thoại; Thảo luận nhóm - Nêu vấn đề, giải quyết vấn đề III.Tiến trình bài dạy A. HĐ KHỞI ĐỘNG (5P) - Mục tiêu: + Kiểm tra bài cũ + Tạo tâm thế cho HS tiếp thu bài mới tốt hơn + Tạo tình huống có vấn đề, kích thích khả năng khám phá của học sinh. - Nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ - Phương thức HĐ : Cá nhân - Sản phẩm cần đạt: trả lời câu hỏi vào giấy nháp
246
- Phương án KTĐG: HS đánh giá HS, GV đánh giá HS *Tiến trình hoạt động ? Kể tên các tác phẩm, đoạn trích văn học nước ngaoì được học? Nội dung của những tác phẩm, đoạn trích đó. B. H Đ HÌNH THÀNH KIẾN THỨC: 30p * HĐ 1: Giới thiệu chung. a, Mục đích : HS nắm được những thông tin cơ bản về tác giả, nội dung tác phẩm; rèn kĩ năng thu thập thông tin, tự học, hợp tác. b) Nhiệm vụ: Tìm hiểu chú thích SGK, các tư liệu liên quan. c) Phương thức thực hiện: Hs hđ cá nhân d) Sản phẩm hoạt động: Nội dung trả lời đ) Báo cáo kết quả: Tiến trình tổ chức các hoạt động: Nêu vài nét về tác giả? Đoạn trích nên chia làm mấy đoạn? ý mỗi đoạn? * HĐ 2: Tìm hiểu trang phục, diện mạo của Ro-binsơn. a, Mục đích : HS nắm nội dung tác phẩm; rèn kĩ năng thu thập thông tin, tự học, hợp tác. b) Nhiệm vụ: Tìm hiểu chú thích SGK, các tư liệu liên quan. c) Phương thức thực hiện: Hs hđ cá nhân, nhóm d) Sản phẩm hoạt động: Nội dung trả lời đ) Báo cáo kết quả: Tiến trình tổ chức các hoạt động: Thảo luận 5p các câu hỏi ?Trang phục của Rô-bin-xơn gồm những thứ gì? mỗi thứ ấy được kể và tả như thế nào? Nhận xét gì về cách tả, kể của tác giả? Đó là trang phục, trang bị như thế nào? Em có suy nghĩ gì về trang phục, trang bị của Rô-binxơn (Trong điều kiện sống lúc đó của anh) ?
I.Giới thiệu chung 1.Tác giả (SGK) 2.Văn bản: Bố cục: 3 đoạn Đ1: “như dưới đây”:Cảm giác chung khi tự ngắm minh của Rôbin-xơn Đ2: “khẩu súng của tôi”:Trang phục, trang bị của Rô-bin-xơn Đ3: Diện mạo của vị chúa đảo
II.Phân tích 1.Trang phục của Rô-bin-xơn -Mũ:to tướng, cao lêu đêu, chẳng ra hình thù gì, làm bằng da dê -áo:bằng tấm da dê, vạt dài tới lưng chừng bắp đùi -Quần:loe ,lông dê thõng xuống -ủng; da dê, hình dáng hết sức kì cục -Thắt lưng:da dê -Lủng lẳngbên này một chiếc cưa nhỏ, bên kia một chiếc rìu con -Đeo hai cái túi bằng da dê... =>tả rất kĩ, giọng văn dí dỏm Trang phục, trang bị hết sức độc
247
Dự kiến SP =>tả rất kĩ, giọng văn dí dỏm Trang phục, trang bị hết sức độc đáo đặc biệt.Nó là kết quả của lao động sáng tạo, của nghị lực và tinh thần vượt lên hoàn cảnh để sống một cách tương đối thoải mái trong điều kiện có thể có của mình. Diện mạo của Rô-bin-xơn được tả qua chi tiết nào?
đáo đặc biệt.Nó là kết quả của lao động sáng tạo, của nghị lực và tinh thần vượt lên hoàn cảnh để sống một cách tương đối thoải mái trong điều kiện có thể có của mình.
2.Diện mạo của Rô-bin-xơn -Màu da không đến nỗi đen cháy... -Chúng ta thấy gì sau bức chân dung của Rô-bin-xơn? -Râu:dài, xén tỉa thành một cặp ria mép to tướng kiểu Hồi giáo... =>Cách kể dí dỏm, khôi hài về nước da đen một cách không bình thường vì cuộc sống ở trên đảo vô cùng khắc nghiệt, gian khổ.Cách xén tỉa râu cho thấy: ?Nêu nhận xét về nghệ thuật và nội dung đoạn trích anh không đánh mất hi vọng sống để trở về. 3.Đằng sau bức chân dung -Thấy được cuộc sống gian nan, vất vả trên đảo hoang hơn mười năm trời của anh. Mục tiêu: HS nhận diện, củng cố kiến thức vừa học. -Thấy được nghị lực, trí thông Nhiệm vụ : làm các bài tập trong sgk minh sự khéo léo, đầu óc thực tế, Phương thức HĐ : HĐ cá nhân. quyết tâm sống, tính cách kiên Phương tiện : SGK. cường, tinh thần lạc quan, yêu Sản phẩm : câu trả lời của học sinh. đời của Rô-bin-xơn Phương án KTĐG: HS đánh giá HS, GV đánh giá HS III.Tổng kết: 2p Ghi nhớ(SGK) *Tiến trình hoạt động ? Vẽ BDTD thể hiện nội dung , nghệ thuật của bài học Nhận xét gì về cách kể? Qua diện mạo ấy ta hiểu thêm gì ở Rô-bin-xơn?
C. H Đ LUYỆN TẬP: 5p
248
Mục tiêu: HS nhận diện, củng cố kiến thức vừa học. Nhiệm vụ: làm các bài tập trong sgk Phương thức HĐ : HĐ cá nhân. Phương tiện: SGK. Sản phẩm: câu trả lời của học sinh. Phương án KTĐG: HS đánh giá HS, GV đánh giá HS *Tiến trình hoạt động ? Cảm nhận về nghị lực sống của Rô-bin-xơn? D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG: 2p Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức vừa tìm hiểu vào việc làm bài tập Nhiệm vụ : HS củng cố, khái quát nội dung bài học Phương thức HĐ : HĐ cá nhân. Phương tiện :Thông tin trong SGK. Sản phẩm : Hoàn thành vào vở bài tập Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV đánh giá nhận xét HS. h, Tiến trình hoạt động: GV chuyển giao nhiệm vụ: ? Cảm nhận của em về nhân vật Rô- bin- sơn. E. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG: 1P Mục tiêu: HS tìm hiểu thêm những kiến thức có liên quan đến nội dung bài học, để hiểu sâu, hiểu rộng vấn đề mà mình vừa học. Nhiệm vụ : Về nhà tham khảo thêm tài liệu Phương thức HĐ : HĐ cá nhân. Phương tiện :Thông tin trên mạng, báo, đài... Sản phẩm : Hoàn thành vào vở bài tập Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV đánh giá nhận xét HS. h, Tiến trình hoạt động: GV chuyển giao nhiệm vụ: - Tại sao tác giả lại tả trang phục kĩ hơn diện mạo? - Rút ra bài học cho bản thân là gì từ đoạn trích vừa học? ( Về nhà thực hiện HĐ D và E) IV. Rút kinh nghiệm: ……………………………………………… ……………………………………………… Ngày 22/3/2021 ………………………………………………
249
………………………………………........ Ngày soạn: Ngày 21/3 Ngày dạy: Tiết 147 Tiếng Việt: TỔNG KẾT VỀ NGỮ PHÁP I. Mục tiêu cần đạt: 1. Kiến thức: - Ôn tập và hệ thống hoá kiến thức về ngữ pháp đã học (Từ loại, Cụm từ): danh từ, đọng từ, tính từ, cụm danh từ, cụm động từ, cụm tính từ và những từ loại khác. -Tích hợp với Văn và Tập làm văn 2.Rèn kĩ năng : - Tổng hợp kiến thức về từ loại, cụm từ. - Nhận biết và sử dung thành thạo các từ loại đã học. 3. Giáo dục: - Ý thức tự giác, thái độ nghiêm túc trong học tập Tiếng Việt 4. Năng lực: Năng lực sử dụng ngôn ngữ, hợp tác, giao tiếp, giải quyết vấn đề, tự học, trình bày, nhận xét đánh giá..... II. Chuẩn bị: 1. Giáo viên: Nghiên cứu soạn giảng 2. Học sinh: chuẩn bị bài theo hướng dẫn 3. Phương pháp: - Đọc; Đàm thoại; Thảo luận nhóm - Nêu vấn đề, giải quyết vấn đề III.Tiến trình bài dạy A. HĐ KHỞI ĐỘNG (5P) - Mục tiêu: + Kiểm tra bài cũ + Tạo tâm thế cho HS tiếp thu bài mới tốt hơn + Tạo tình huống có vấn đề, kích thích khả năng khám phá của học sinh. - Nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ - Phương thức HĐ : Cá nhân - Sản phẩm cần đạt: trả lời câu hỏi vào giấy nháp - Phương án KTĐG: HS đánh giá HS, GV đánh giá HS *Tiến trình hoạt động ? Kể tên các từ loại đã được học và nêu đặc điểm của các từ loại đó?
250
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC: 30P Mục tiêu: HS nhận diện, củng cố kiến thức đã được học trong chương trình ngữ văn THCS. Nhiệm vụ : làm các bài tập trong sgk Phương thức HĐ : HĐ cá nhân. Phương tiện : SGK. Sản phẩm : câu trả lời của học sinh. Phương án KTĐG: HS đánh giá HS, GV đánh giá HS *Tiến trình hoạt động 1. GV giao nhiệm vụ cho học sinh -Các nhóm nhận nhiệm vụ, thảo luận, ghi kết quả vào bảng phụ Nhiệm vụ của các nhóm: -Nhóm 1:Khái niệm danh từ, động từ - Nhóm 2:Khái niệm tính từ, số từ -Nhóm 3:Khái niệmđại từ, lượng từ - Nhóm 4:Khái niệm chỉ từ, phó từ -Nhóm 5:Khái niệm quan hệ từ, trợ từ - Nhóm 6:Khái niệm tình thái từ, thán từ *Phần bài tập: Nhóm 1 , 2 ,3: bài 1+ bài 2+ bài 3 Nhóm 4,5,6: bài 4,5 2.Các nhóm trình bày phần lí thuyết sau đó trình bày kết quả bài tập được giao.
A.Từ loại I.Danh từ, động từ, tính từ 1.Bài tập 1: Xác định danh từ, động từ, tính từ -Danh từ: lần, lăng ,làng -Động từ: nghĩ ngợi, phục dịch,đập -Tính từ: hay, đột ngột, sung sướng 2.Bài tập 2 + bài tập 3 Tìm hiểu khả năng kết hợp của danh từ, động từ, tính từ a, Danh từ có thể kết hợp với các từ :những, các, một những ,các, một + lần, làng, cái lăng, ông giáo b,Động từ có thể kết hợp với các từ: hãy, đã, vừa hãy, đã, vừa + đọc, nghĩ ngợi,phục dịch, đập c,Tính từ có thể kết hợp với các từ :Rất, hơi, quá Rất, hơi, quá +hay, đột ngột, phải, sung sướng 3.Bài tập 4: Điền từ vào bảng sau: (Bảng phụ theo mẫu trong SGK) 4.Bài tập 5 Tìm hiểu sự chuyển loại của từ: a, Từ tròn là tính từ, trong câu văn nó được dùng như động từ. b,Từ lí tưởng là danh từ trong câu văn này nó được dùng như tính từ c,Từ băn khoăn là tính từ, trong câu văn này nó được dùng như danh từ.
251
C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG: 5p Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức vừa tìm hiểu vào việc làm bài tập Nhiệm vụ : HS củng cố, khái quát nội dung bài học Phương thức HĐ : HĐ cá nhân. Phương tiện :Thông tin trong SGK. Sản phẩm : Hoàn thành vào vở bài tập Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV đánh giá nhận xét HS. h, Tiến trình hoạt động: GV chuyển giao nhiệm vụ: - Viết đoạn văn, chỉ ra các từ loại? E. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG: 2P Mục tiêu: HS tìm hiểu thêm những kiến thức có liên quan đến nội dung bài học, để hiểu sâu, hiểu rộng vấn đề mà mình vừa học. Nhiệm vụ : Về nhà tham khảo thêm tài liệu Phương thức HĐ : HĐ cá nhân. Phương tiện :Thông tin trên mạng, báo, đài... Sản phẩm : Hoàn thành vào vở bài tập Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV đánh giá nhận xét HS. h, Tiến trình hoạt động: GV chuyển giao nhiệm vụ: ? Vẽ mô hình của cụm danh từ; cụm động từ; cụm tính từ? ( Về nhà thực hiện HĐ D và E) IV. Rút kinh nghiệm: ……………………………………………… ……………………………………………… Ngày 22/3/2021 ……………………………………………… ……………………………………………… ………………………………………........ Ngày soạn: Ngày 21/3/2021 Ngày dạy: Tiết 148 Tiếng Việt: TỔNG KẾT VỀ NGỮ PHÁP (TiÕp theo) I. Mục tiêu cần đạt:
252
1. Kiến thức: - Ôn tập và hệ thống hoá kiến thức về ngữ pháp đã học (Từ loại, Cụm từ): danh từ, động từ, tính từ, cụm danh từ, cụm động từ, cụm tính từ và những từ loại khác. -Tích hợp với Văn và Tập làm văn 2.Rèn kĩ năng : - Tổng hợp kiến thức về từ loại, cụm từ. - Nhận biết và sử dung thành thạo các từ loại đã học. 3. Thái độ: - Có ý thức sử dụng ngôn ngữ trong giao tiếp và trong tạo lập văn bản, giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt. 4. Năng lực: Năng lực sử dụng ngôn ngữ, hợp tác, giao tiếp, giải quyết vấn đề, tự học, trình bày, nhận xét đánh giá..... II. Chuẩn bị: 1. Giáo viên: Nghiên cứu soạn giảng 2. Học sinh: chuẩn bị bài theo hướng dẫn 3. Phương pháp: - Đọc; Đàm thoại; Thảo luận nhóm - Nêu vấn đề, giải quyết vấn đề III.Tiến trình bài dạy A. HĐ KHỞI ĐỘNG (5P) - Mục tiêu: + Kiểm tra bài cũ + Tạo tâm thế cho HS tiếp thu bài mới tốt hơn + Tạo tình huống có vấn đề, kích thích khả năng khám phá của học sinh. - Nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ - Phương thức HĐ : Cá nhân - Sản phẩm cần đạt: trả lời câu hỏi vào giấy nháp - Phương án KTĐG: HS đánh giá HS, GV đánh giá HS *Tiến trình hoạt động ? Kể tên các từ loại đã được học và nêu đặc điểm của các từ loại đó? B. HÌNH THÀNH KIẾN THƯC: 35P Mục tiêu: HS nhận diện, củng cố kiến thức vừa học. Nhiệm vụ : làm các bài tập trong sgk Phương thức HĐ : HĐ cá nhân, nhóm. Phương tiện : SGK. Sản phẩm : câu trả lời của học sinh.
253
Phương án KTĐG: HS đánh giá HS, GV đánh giá HS *Tiến trình hoạt động 1.GV giao hợp đồng cho học sinh -Các nhóm nhận nhiệm vụ, thảo luận, ghi kết quả vào bảng phụ Nhiệm vụ của các nhóm: a,Các nhóm làm bài tập 1 và 2(Phần II.Các từ loại khác) b, Nhóm 1,2 làm bài 1Nhóm 4,3 làm bài tập 2-Nhóm 5,6 làm bài tập 3 (Phần B Cụm từ) 2.Các nhóm trình bày kết quả bài tập được giao. -Các nhóm nhận xét, bổ sung.
II.Các từ loại khác: Điền từ in đậm trong các câu vào bảng tổng hợp Lượn Chỉ Phó QHT trợ Tình Số từ Đại từ g từ từ từ từ thái từ ba, tôi, nhữ ấy,đ đã, ở, chỉ, hả năm bao ng âu mới, của, cả, nhiê đã, như ngay đang ng, u, , như chỉ bao giờ,b ấy giờ
thán từ trời ơi
B.Cụm từ: 1.Bài tập 1: Xác định và phân tích các cụm danh từ a, Tất cả những ảnh hưởng quốc tế đó -một nhân cách rất Việt Nam -một lối sống rất bình dị...... b,những ngày khởi nghĩa dồn dập ở làng c,Tiếng cười nói...... *Chỉ ra dấu hiệu cho biết đó là cum danh từ: -Những từ ngữ in đậm là phần trung tâm của cụm danh từ -Dấu hiệu để nhận biết cụn danh từ là từ những ở phía trước hoặc có thể thêm từ những vào trước phần trung tâm. 2.Bài tập 2:Xác định và phân tích các cụm động từ a, Vừa lúc ấy, tôi đã đến gần anh.Với lòng mong nhớ của anh, chắc anh nghĩ rằng, con anh sẽ chạy xô vào lòng anh, sẽ ôm chặt lấy cổ anh b,Ông chủ tịch làng em vừa lên cải chính... *Những từ gạch chân là phần trung tâm của cụm động từ -Dấu hiệu để nhận biết cụm động từ là các từ: đã, sẽ,vừa 3.Bài tập 3 Xác định và phân tích cụm tính từ
254
-GV: đánh giá kết quả bài tập của các nhóm
a, rất Việt Nam, rất bình dị, rất Việt Nam, rất Phương Đông, rất mới, rất hiện đại b,sẽ không êm ả c,phức tạp hơn,cũng phong phú và sâu sắc hơn *Những từ ngữ in đậm là phần trung tâm của cụm tính từ, ở đây có hai từ Việt Nam và Phương Đông là các danh từ được dùng làm tính từ. -Dấu hiệu để nhận biết cụm tính từ là từ rất, hoặc có thể thêm từ rất vào phía trước.
C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG: 5p Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức vừa tìm hiểu vào việc làm bài tập Nhiệm vụ : HS củng cố, khái quát nội dung bài học Phương thức HĐ : HĐ cá nhân. Phương tiện :Thông tin trong SGK. Sản phẩm : Hoàn thành vào vở bài tập Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV đánh giá nhận xét HS. h, Tiến trình hoạt động: GV chuyển giao nhiệm vụ: ? Viết một đoạn văn với chủ đề tự chọn có sử dụng ít nhất một cụm danh từ, một cụm tính từ và phân tích cấu tạo của cụm từ đó? D. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG: 1p Mục tiêu: HS tìm hiểu thêm những kiến thức có liên quan đến nội dung bài học, để hiểu sâu, hiểu rộng vấn đề mà mình vừa học. Nhiệm vụ : Về nhà tham khảo thêm tài liệu Phương thức HĐ : HĐ cá nhân. Phương tiện :Thông tin trên mạng, báo, đài... Sản phẩm : Hoàn thành vào vở bài tập Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV đánh giá nhận xét HS. h, Tiến trình hoạt động: GV chuyển giao nhiệm vụ: ? Chỉ ra và phân tích tác dụng của việc sử dụng các từ loại trong câu thơ sau: Mặt trời xuống biển như hòn lửa Sóng đã cài then, dêm sập cửa ( Đoàn thuyền đánh cá – Huy Cận) - Chuẩn bị bài: Luyện tập viết biên bản
255
( Về nhà thực hiện HĐ D và E) IV. Rút kinh nghiệm: ……………………………………………… ………………………………………………Ngày 22/3 ……………………………………………… ……………………………………………… ………………………………………........ Ngày soạn: 21/3/2021 Ngày dạy: Tiết 149. Tập làm văn: LUYỆN TẬP VIẾT BIÊN BẢN I. Mục tiêu cần đạt: 1. Kiến thức: -Ôn tập lí thuyết và cách viết biên bản: mục đích, yêu cầu, nội dung của biên bản và các loại biên bản thường gặp trong cuộc sống.. 2. Rèn kĩ năng : -Rèn luyện kĩ năng viết được một biên bản hoàn chỉnh. 3. Giáo dục : - Ý thức tự giác, thái độ nghiêm túc trong học tập Tiếng Việt 4. Năng lực: Năng lực sử dụng ngôn ngữ, hợp tác, giao tiếp, giải quyết vấn đề, tự học, trình bày, nhận xét đánh giá..... II. Chuẩn bị: 1. Giáo viên: Biên bản mẫu 2. Học sinh: chuẩn bị bài theo hướng dẫn 3. Phương pháp: - Đọc; Đàm thoại; Thảo luận nhóm - Nêu vấn đề, giải quyết vấn đề III.Tiến trình bài dạy A. HĐ KHỞI ĐỘNG (5P) - Mục tiêu: + Kiểm tra bài cũ + Tạo tâm thế cho HS tiếp thu bài mới tốt hơn + Tạo tình huống có vấn đề, kích thích khả năng khám phá của học sinh. - Nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ
256
- Phương thức HĐ : Cá nhân - Sản phẩm cần đạt: trả lời câu hỏi vào giấy nháp - Phương án KTĐG: HS đánh giá HS, GV đánh giá HS *Tiến trình hoạt động ? Nêu những yêu cầu khi viết một biên bản? ? Khi viết biên bản chúng ta cần chú ý điều gì? B. H Đ LÀM CÁC BÀI TẬP TRONG SGK: 35p Mục tiêu: HS nhận diện, củng cố kiến thức vừa học. Nhiệm vụ : làm các bài tập trong sgk Phương thức HĐ : HĐ cá nhân, nhóm. Phương tiện : SGK. Sản phẩm : câu trả lời của học sinh. Phương án KTĐG: HS đánh giá HS, GV đánh giá HS *Tiến trình hoạt động Các nhóm thảo luận , ghi kết quả vào giấy to Dựa vào câu hỏi sau :Nội dung như trong SGK đã đầy đủ dữ liệu để lập một biên bản chưa? cần thêm bớt những gì? Cần sắp xếp lại như thế nào cho phù hợp?
- Các nhóm thảo luận viết biên bản theo yêu cầu của đề bài. - Đại diện nhóm trình bày trước lớp - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung - GV: Đánh giá kết quả của các nhóm
I.Bài tập 1SGK -Đọc nội dung -Sắp xếp lại cho hợp lí: 1,b( “kết thúc...” ghi ở cuối biên bản 2,a 3,d 4,c 5,e,g 6,h II.Bài tập 2: Hãy ghi lại biên bản họp lớp tuần vừa qua của lớp em -Quốc hiệu và tiêu ngữ
257
-Địa điểm, thời gian -Tên biên bản -Thành phần tham dự -Diễn biến và kết quả hội nghị -Thời gian kết thúc, thủ tục kí xác nhận C. H Đ LUYỆN TẬP, CỦNG CÔ: 5p Mục tiêu: HS nhận diện, củng cố kiến thức vừa học. Nhiệm vụ: làm các bài tập trong sgk Phương thức HĐ : HĐ cá nhân. Phương tiện: SGK. Sản phẩm: câu trả lời của học sinh. Phương án KTĐG: HS đánh giá HS, GV đánh giá HS *Tiến trình hoạt động ? Hãy ghi lại phần mở đầu, các mục lớn trong phần nội dung, phần kết thúc của biên bản cuộc họp giới thiệu đội viên ưu tú của chi đội cho Đoàn TNCS Hồ Chí Minh. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG: 3P Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức vừa tìm hiểu vào việc làm bài tập Nhiệm vụ : HS củng cố, khái quát nội dung bài học Phương thức HĐ : HĐ cá nhân. Phương tiện :Thông tin trong SGK. Sản phẩm : Hoàn thành vào vở bài tập Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV đánh giá nhận xét HS. h, Tiến trình hoạt động: GV chuyển giao nhiệm vụ: -Về nhà: Viết một biên bản họp lớp mà em đã được tham dự E. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG: 2P Mục tiêu: HS tìm hiểu thêm những kiến thức có liên quan đến nội dung bài học, để hiểu sâu, hiểu rộng vấn đề mà mình vừa học. Nhiệm vụ : Về nhà tham khảo thêm tài liệu Phương thức HĐ : HĐ cá nhân. Phương tiện :Thông tin trên mạng, báo, đài... Sản phẩm : Hoàn thành vào vở bài tập Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV đánh giá nhận xét HS. h, Tiến trình hoạt động: GV chuyển giao nhiệm vụ:
258
? Sưu tầm một số văn bản hợp đồng để tham khảo? ( Về nhà thực hiện HĐ D và E) IV. Rút kinh nghiệm: ……………………………………………… ………………………………………………Ngày 22/3/2021 ……………………………………………… ……………………………………………… ………………………………………........ Ngày soạn: 21/3/2021 Ngày dạy: Tiết 150. Tập làm văn: HỢP ĐỒNG I. Mục tiêu cần đạt: 1. Kiến thức: - HS nắm được hình thức và nội dung của văn bản hợp đồng: đặc ddieemr, mục đich, tác dụng của hợp đồng 2.Kĩ năng : - Rèn luyện kĩ năng viết được một văn bản hợp đồng hoàn chỉnh. 3. Giáo dục: - Ý thức nghiêm túc trong học tập. 4. Năng lực: Năng lực sử dụng ngôn ngữ, hợp tác, giao tiếp, giải quyết vấn đề, tự học, trình bày, nhận xét đánh giá..... II. Chuẩn bị: 1. Giáo viên: Hợp đồng mẫu 2. Học sinh: chuẩn bị bài theo hướng dẫn 3. Phương pháp: - Đọc; Đàm thoại; Thảo luận nhóm - Nêu vấn đề, giải quyết vấn đề III.Tiến trình bài dạy A. HĐ KHỞI ĐỘNG (5P) - Mục tiêu: + Tạo tâm thế cho HS tiếp thu bài mới tốt hơn + Tạo tình huống có vấn đề, kích thích khả năng khám phá của học sinh. - Nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ - Phương thức HĐ : Cá nhân - Sản phẩm cần đạt: trả lời câu hỏi vào giấy nháp
259
- Phương án KTĐG: HS đánh giá HS, GV đánh giá HS * Tổ chức hoạt động - Nhà em nào có nhà cho thuê trọ? Khi cho thuê trọ bố mẹ phải làm gì để đảm bảo người thuê trọ thực hiện những yêu cầu của GĐ? - Hs hđ cá nhân -Báo cáo kết quả: GV dẫn vào bài mới : Hợp đồng H Đ HÌNH THÀNH KIẾN THỨC: 30p I.Đặc điểm của hợp đồng * HĐ 1:Tìm hiểu đặc điểm của hợp đồng 1.Ngữ liệu: Hợp đồng mua bán sách - Mục tiêu: giáo khoa + HS nắm được đặc điểm về nội dung và hình thức của hợp đồng, Phát triển năng lực tự học, năng lực hợp tác. - Nhiệm vụ: Hs nghiên cứu SGK và trả lời câu hỏi mà Gv đưa ra. - Phương thức thực hiện: Hs hđ cá nhân tự đọc sgk => Gv HĐ chung với cả lớp - Sản phẩm hoạt động: Nội dung các câu trả lời. - Phương án KTĐG: - GV đưa ra các câu hỏi – Hs trả lời. - Hs đánh giá, GV đánh giá. 2.Nhận xét: - GV: Chốt kiến thức. a,Cần phải có hợp đồng vì đó là văn bản Đọc văn bản trong SGK. có tính pháp lí, nó là cơ sở để các tập +Các nhóm thảo luận các câu hỏi sau: thể, cá nhân làm việc theo quy định của -Tại sao cần phải có hợp đồng? pháp luật. -Hợp đồng ghi lại những nội dung gì? b,Hợp đồng ghi lại những nội dung cụ -Hợp đồng cần phải đạt những yêu cầu nào? thể do hai bên kí hợp đồng thoả thuận -Hãy kể tên những hợp đồng mà em biết? với nhau. +Đại diện nhóm lên trình bày kết quả thảo luận c,Hợp đồng cần phải ngắn gọn, rõ ràng, của nhóm chính xác,chặt chẽ và phải có sự ràng -Các nhóm nhận xét bài của nhóm vừa trình bày buộc của hai bên kí với nhau trong khuôn khổ của pháp luật. d, Các hợp đồng thường gặp: hợp đồng lao động, hợp đồng thuê xe, thuê nhà. Xây dựng...
260
*Kết luận (Mục 1 Ghi nhớ) * HĐ 2:Tìm hiểu cách làm hợp đồng II.Cách làm hợp đồng: a, Mục đích : HS nắm được các mục của hợp 1.Các mục trong hợp đồng: đồng, nội dung và hình thức của hợp đồng, rèn -Phần mở đầu: quốc hiệu, tiêu ngữ, tên kĩ năng viết hợp đồng. Phát triển năng lực tự hợp đồng, thời gian, địa điểm, họ tên, học, năng lực hợp tác. chức vụ, địa chỉ của các bên kí kết hợp b) Nhiệm vụ: Hs nghiên cứu SGK và trả lời câu đồng. hỏi mà Gv đưa ra. -Phần nội dung: Ghi lại nội dung của c) Phương thức thực hiện: Hs hđ cặp đôi đọc hợp đồng theo từng điều khoản đã được sgk , trả lời các câu hỏii. thống nhất. d) Sản phẩm hoạt động: Nội dung các câu trả -Phần kết thúc:Chức vụ, chữ kí, họ tên lời. của đại diện các bên tham gia kí kết hợp đ) Phương án KTĐG: đồng và xác nhận bằng dấu của cơ quan - Hs tự đánh giá, GV đánh giá. hai bên (nếu có) - GV: Chốt kiến thức. ?Thế nào là hợp đồng? 2.Lời văn của hợp đồng phải chính Đọc mục 1 Ghi nhớ xác,chặt chẽ. Dựa vào ngữ liệu vừa phân tích, trả lời các câu hỏi sau: -Phần mở đầu của hợp đồng gồm những mục nào? Tên của hợp đồng được viết như thế nào? -Phần nội dung gồm những mục nào? cách ghi những nội dung này như thế nào? -Phần kết thúc có những mục nào? -Lời văn của hợp đồng phải như thế nào? C. H Đ LUYỆN TẬP: 5p Mục tiêu: HS nhận diện, củng cố kiến thức vừa học. Nhiệm vụ : làm các bài tập trong sgk Phương thức HĐ : HĐ cá nhân. Phương tiện : SGK. Sản phẩm : câu trả lời của học sinh. Phương án KTĐG: HS đánh giá HS, GV đánh giá HS *Tiến trình hoạt động
261
Đọc bài tập 1- sgk ?Cần viết hợp đồng trong những tình huống nào? -Cần viết hợp đồng trong các trường hợp sau: b,c,e D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG: 3P Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức vừa tìm hiểu vào việc làm bài tập Nhiệm vụ : HS củng cố, khái quát nội dung bài học Phương thức HĐ : HĐ cá nhân. Phương tiện :Thông tin trong SGK. Sản phẩm : Hoàn thành vào vở bài tập Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV đánh giá nhận xét HS. h, Tiến trình hoạt động: GV chuyển giao nhiệm vụ: ? Viết một một hợp đồng thuê nhà.
E. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG: 2P Mục tiêu: HS tìm hiểu thêm những kiến thức có liên quan đến nội dung bài học, để hiểu sâu, hiểu rộng vấn đề mà mình vừa học. Nhiệm vụ : Về nhà tham khảo thêm tài liệu Phương thức HĐ : HĐ cá nhân. Phương tiện :Thông tin trên mạng, báo, đài... Sản phẩm : Hoàn thành vào vở bài tập Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV đánh giá nhận xét HS. Tiến trình hoạt động: GV chuyển giao nhiệm vụ: ? Sưu tầm một số văn bản hợp đồng ( Về nhà thực hiện HĐ D và E) IV. Rút kinh nghiệm: ……………………………………………… ………………………………………………Ngày 29/3/2021 ……………………………………………… ……………………………………………… ………………………………………........ Ngày soạn: 2/4/2021 Ngày dạy: /4/2021
262
Tiết 151: Văn bản: BỐ CỦA XI – MÔNG ( Trích ) - Mô- pa- xăngI. Mục tiêu bài học: 1. Kiến thức : Nghệ thuật miêu tả diễn biến tâm lí 3 nhân vật chính trong đoạn trích,. Qua đó, giáo dục lòng yêu thương bạn bè, tình cảm nhân văn cho HS. 2. Kĩ năng : Rèn luyện kĩ năng đọc, phân tích nhân vật . 3. Giáo dục : Giáo dục tình cảm nhân văn . 4. Các năng lực cần đạt: Năng lực hợp tác, tự giải quyết vấn đề, trình bày, tự học, nhận xét đánh giá, phân tích... II. Chuẩn bị: 1. Thày : Đọc tài liệu, nghiên cứu soạn bài, giáo cụ : 2. Trò : Đọc, soạn văn bản. -* Phương pháp: Vấn đáp, trình bày, thảo luận - Kĩ thuật: Nhóm, cá nhân III. Tiến trình Lên lớp . I, Khởi động 5p - Mục tiêu: + Tạo tâm thế cho HS tiếp thu bài mới tốt hơn + Tạo tình huống có vấn đề, kích thích khả năng khám phá của học sinh. - Nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ - Phương thức HĐ : Cá nhân - Sản phẩm cần đạt: trả lời câu hỏi vào giấy nháp - Phương án KTĐG: HS đánh giá HS, GV đánh giá HS * Tổ chức hoạt động ? Kể tên các tác phẩm em biết viết về các em bé bất hạnh, mồ côi... II, Hình thành kiến thức Nội dung HĐcủa thày – trò - Mục tiêu: HS nắm được nét khái quát về tác I. Giới thiệu chung. (10p) giả, văn bản. - Phương thức: Cá nhân, cả lớp. - Nhiệm vụ: Trả lời câu hỏi - Sản phẩm: Câu trả lời của HS , ghi vở. Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh 1. Tác giả. giá, GV đánh giá nhận xét HS. - Mô- Pa-Xăng ( 1850-1893) nhà văn - Tiến trình hoạt động: hiện thực nước Pháp thế kỉ XIX , sở GV : Dựa vào chú thích SGK hãy nêu vài nét trường truyện ngắn
263
chính về tác giả ? GV : HS nêu vài nét chính. GV : Bổ sung , nhấn mạnh về vị trí , tài năng . GV : Văn bản trên sáng tác vào thời gian nào ? Hãy nêu nội dung khái quát của tác phẩm ? GV : HS đọc diễn cảm thể hiện được tình cảm của nhân vật. GV : HS xác định thể loại của văn bản ? GV : HS xác định ngôi kể. GV : HS văn bản trên được chia làm mấy phần xác định giới hạn và nội dung từng phần ?
2. Tác phẩm. - Văn bản trích đề cập một vấn đề xã hội: Thái độ của mọi người đối với những phụ nữ bị lầm lỗi.
*. Đọc- Kể tóm tắt văn bản . - Thể loại: truyện *. Bố cục : 3 phần P1 .....khóc hoài Tâm trạng tuyệt vọng của Xi- Mông. P2-----một ông bố Xi - Mông gặp bác Phi Lớp . P3: ---Bổ đi rất nhanh Phi-lip đưa Xi- Mông về nhà gặp lại chị BlăngSốt. P4....Còn lại Câu chuyện ở trường sáng hôm sau. - Ngôi kể : Ngôi thứ ba theo trình tự thì gian. II. Phân tích (20p) - Mục tiêu: HS phân tích thấy được hoàn cảnh, 1. Nhân vật Xi - Mông. tâm trạng của bé Xi-mông - Phương thức: Cá nhân, cả lớp, nhóm. - Nhiệm vụ: Trả lời câu hỏi - Sản phẩm: Câu trả lời của HS , ghi vở. Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh * Tâm trạng ở bờ sông: đau khổ đến giá, GV đánh giá nhận xét HS. - Tiến trình hoạt động: tuyệt vọng vì bị bạn bè trêu chọc, sỉ GV : HS đọc phần 1 nhục: chú định ra bờ sông để tự tử. GV : Đoạn văn kể, tả lại chuyện gì? - Song cậu cũng còn rất trẻ con, tư GV : Xi Mông ra bờ sông để làm gì? tưởng dễ bị phân tán cho nên rước cảnh GV : Vì sao em bỏ ý định nhảy xuống sông tự đẹp: trời ấm....đã cuốn hút em khiến em tử? quên đi đau khổ. GV : Tâm trạng của Xi mông được thể hiện qua - Chợt nhớ tới nhà, đến mẹ, nỗ khổ tâm biện pháp nghệ thuật nào? Sự thể hiện tâm lí đó lại trở về, dâng lên. có phù hợp với tâm l;í trẻ thơ không? Chi Tiết , Diễn tả tâm lí trẻ thơ thật cụ thể,
264
hình ảnh nào chứng tỏ điều đó? GV : HS đọc diễn cảm đoạn : bỗng....bỏ đi rất nhanh. GV : Xi Mông tỏ thái độ như thế nào khi gặp bác Phi-lip bên bờ sông? GV : Tâm trạng của em lúc nay như thế nào ?
GV : Khi trở về nhà được gặp lại mẹ nhưng atị sao em lại khóc? Em đã nói và hỏi bác Phi-lip những gì ?
GV : Qua những hành động của Xi mông cho ta hiểu được điều gì về bé? GV : Trước những lời đùa cợt của lũ bạn ác ý ở trường , Xi mông có cách phản ứng như thế nào ? GV : Tại sao hôm nay em lại có cách phản ứng như vậy? HS trao đổi nhóm cặp đôi: ? Em có cảm nhận gì về cậu bé về Xi Mông? Thấy mình cần làm gì trước những số phận như cậu?
sinh động. * Tâm trạng khi gặp bác Phi-lip. - Đầu tiên cậu khóc nức nở, nghen ngào. Câu nói : cháu không có bố được nhắc lại đã khẳng định sự tuyệt vọng bất lực của chú bé. - Nhưng rõ ràng vẫn còn là một đứa trẻ nên ngay sau đó đã nghe theo lời Bác và cùng bác về nhà. - Gặp lại mẹ cậu lịa càng cảm thấy đau khổ hơn: Nhảy len ôm mẹ, oà khóc, nhắc lại ý định tự tử của mình vì không chịu được nỗ nhục không có bố. - ý nghĩ muốn bác Phi-lip làm bố chợt loé lên trong đầu và mong ước mãnh liệt của bé. : Bác có muốn làm bố cháu không? Khát khao có bố. - So với ngày thường, hôm nay khác hắn khi bị các bạn trêu chọc ở trường: em chủ động trả lời và quát ngay vào mặt chúng: Bố tao là Phi-lip Niềm tự hào, hãnh diện. - Chính người bố mới đã cho em sức mạnh để em sẵn sàng chịu đựng chứ không them bỏ chạy như trước, không them đầu hàng trước lũ bạn tinh quái và tác ý. Tóm lai : Xi- Mông là một cậu bé đáng thương, đáng yêu, tronghoàn cảnh gia đìnhnh bất hạnh em có lúc muốn chết nhưng nhờ có lòng nhân ái bao dung của bác Phi-lip người cha chân chính đã cho em sức mạnh và nghị lực trong cuộc sống.
265
C. Luyện tập : (4p)- Tóm tắt lại văn bản D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG: 3P Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức vừa tìm hiểu vào việc làm bài tập Nhiệm vụ : HS củng cố, khái quát nội dung bài học Phương thức HĐ : HĐ cá nhân. Phương tiện :Thông tin trong SGK. Sản phẩm : Hoàn thành vào vở bài tập Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV đánh giá nhận xét HS. Tiến trình hoạt động: GV chuyển giao nhiệm vụ: Viết đoạn văn tái hiện lại tâm trạng Ximông khi gặp bác Phi-lip. E. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG: 2P Mục tiêu: HS tìm hiểu thêm những kiến thức có liên quan đến nội dung bài học, để hiểu sâu, hiểu rộng vấn đề mà mình vừa học. Nhiệm vụ : Về nhà tham khảo thêm tài liệu Phương thức HĐ : HĐ cá nhân. Phương tiện :Thông tin trên mạng, báo, đài... Sản phẩm : Hoàn thành vào vở bài tập Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV đánh giá nhận xét HS. Tiến trình hoạt động: GV chuyển giao nhiệm vụ: - Sưu tầmđọc những tác phẩm của nhà văn G.Mô-pha-xăng *. Rút kinh nghiệm ........................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... Ngày 5/ 4/2021 ______________________________________ Ngày soạn: 3/4/2021 Ngày dạy: /4/2021 Tiết 152 : Văn bản: BỐ CỦA XI – MÔNG ( Trích ) - Mô- pa- xăngI. Mục tiêu bài học: 1. Kiến thức : Nghệ thuật miêu tả diễn biến tâm lí 3 nhân vật chính trong đoạn trích,. Qua đó, giáo dục lòng yêu thương bạn bè, tình cảm nhân văn cho HS. 2. Kĩ năng : Rèn luyện kĩ năng đọc, phân tích nhân vật .
266
3. Giáo dục : Giáo dục tình cảm nhân văn . 4. Các năng lực cần đạt: Năng lực hợp tác, tự giải quyết vấn đề, trình bày, tự học, nhận xét đánh giá, phân tích... II. Chuẩn bị: 1. Thày : Đọc tài liệu, nghiên cứu soạn bài, giáo cụ : 2. Trò : Đọc, soạn văn bản. -* Phương pháp: Vấn đáp, trình bày, thảo luận - Kĩ thuật: Nhóm, cá nhân III. Tiến trình Lên lớp . I, Khởi động 5p - Mục tiêu: + Tạo tâm thế cho HS tiếp thu bài mới tốt hơn + Tạo tình huống có vấn đề, kích thích khả năng khám phá của học sinh. - Nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ - Phương thức HĐ : Cá nhân - Sản phẩm cần đạt: trả lời câu hỏi vào giấy nháp - Phương án KTĐG: HS đánh giá HS, GV đánh giá HS * Tổ chức hoạt động Kể tóm tắt một tác phẩm em đã đọc của nhà văn G.Mô-pha-xăng II, Hình thành kiến thức HĐ của thầy, trò
Nội dung I/ Tìm hiểu chung - Mục tiêu: HS phân tích thấy được hoàn II Phân tích cảnh, tâm trạng của chị B.Lăng-sốt và bác 2 . Nhân vật B. Lăng - sốt : Ph-lip - Phương thức: Cá nhân, cả lớp, nhóm. - Nhiệm vụ: Trả lời câu hỏi - Sản phẩm: Câu trả lời của HS , ghi vở. Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự - Ngôi nhà của chị : nhỏ , quét vôi trắng , hết đánh giá, GV đánh giá nhận xét HS. sức sạch sẽ . - Tiến trình hoạt động: - Thái độ với khách : đứng nghiêm nghị ...... ? Tác giả giới thiệu nhân vật Blăng - sốt qua như muốn cấm đàn ông bước qua ngưỡng cửa những nét cụ thể nào ? ....... ? Có ý kiến cho rằng : Chị là người hư hỏng . - Nỗi lòng đối với con : Nhưng cũng có người cho chị là người tốt + Tê tái đến tận xương tuỷ , nước mắt lã chã
267
nhưng trót lầm lỡ mà thôi ? ý kiến em thế nào tuôn rơi . ? Hãy chứng minh . + Lặng ngắt và quằn quại vì hổ thẹn . => Tất cả điều đó chứng tỏ chị là người phụ nữ xinh đẹp , đức hạnh . 3 . Nhân vật Phi-lip : HS thảo luận cặp đôi: * Khi gặp Xi mông : ? Cảm nhận của em về chị B.Lăng – sốt? GV cho HS liên hệ . - Đặt tay lên vai em ôn tồn hỏi , nhìn em một cách nhân hậu . -> Bác rất thương em : " Người ta sẽ cho ? Tâm trạng của bác Phi - Lớp được miêu tả cháu một ông bố " . qua mấy giai đoạn ? Đó là những giai đoạn * Khi đưa Xi mông về nhà : Nghĩ bụng có thể đùa cợt được với chị : " tự nhủ thầm .... lần nào ? ? Hãy phân tích diễn biến tâm trạng của bác nữa " . Phi - Lớp qua từng giai đoạn . * Khi gặp chị B. Lăng - sốt : hiểu ra là không thể bỡn cợt với chị -> cảm mến người phụ nữ từng lầm lỡ nhưng có một phẩm chất tốt đẹp . * Khi đối đáp với Xi mông : Bác đồng ý nhận làm bố của Xi mông vì bác thương cậu bé + sự cảm mến chị B Lăng - sốt . ? Em có nhận xét gì về diễn biến tâm trạng -> Từ ý định đùa cợt thường tình của đàn ông của bác Phi-lip ? -> sự nghiêm túc thực sự ; từ sự an ủi của người lớn với đứa trẻ có hoàn cảnh éo le đến ? Tình yêu thương ấy của Bác với Xi mông tình yêu thương đích thực => Là người nhân thể hiện rõ nét nhất qua cử chỉ nào của bác ? hậu , giàu tình thương đã cứu sống Xi mông , Hãy bình giá cử chỉ ấy ? nhận làm bố của Xi mông đem lại niềm vui ? Nêu cảm nhận của em về bác Phi-lip cho em . => Lòng cảm thông và tình yêu thương bạn GV liên hệ , bình . bè , nhất là những bạn có hoàn cảnh đặc biệt HS thảo luận các câu hỏi: : nghèo khó , mồ côi , tật nguyền ...... không ? Em có nhận xét gì về tâm trạng của 3 nhân nên xa lánh , ghẻ lạnh , thờ ơ , càng không vật trong đoạn trích và cách miêu tả của tác nên trêu chọc , rẻ khinh ....... giả ? ? Trong câu chuyện này ai là người đáng thương , ai là người đáng trách ? Vì sao ? III . Tổng kết ? Tác giả muốn nhắn nhủ điều gì qua thái độ 1. Nghệ thuật : - Ngòi bút miêu tả chân dung nhân vật, , hành động của lũ trẻ bạn Xi mông .
268
? Nêu nét chính về nội dung và nghệ thuật ? HS đọc ghi nhớ SGK.
diên biến tâm trạng nhân vật chân thực cảm động. 2. Nội dung. Ngợi ca tấm lòng nhân ái bao dung của con người. Giá trị nhân văn cao cả. *Ghi nhớ: SGK
III,Luyện tập : (4p) - Qua văn bản trên nhà văn muốn nhắc nhở bạn đọc điều gì ? D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG: 3P Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức vừa tìm hiểu vào việc làm bài tập Nhiệm vụ : HS củng cố, khái quát nội dung bài học Phương thức HĐ : HĐ cá nhân. Phương tiện :Thông tin trong SGK. Sản phẩm : Hoàn thành vào vở bài tập Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV đánh giá nhận xét HS. Tiến trình hoạt động: GV chuyển giao nhiệm vụ: Viết đoạn cảm nhận sau khi học xong truyện E. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG: 2P Mục tiêu: HS tìm hiểu thêm những kiến thức có liên quan đến nội dung bài học, để hiểu sâu, hiểu rộng vấn đề mà mình vừa học. Nhiệm vụ : Về nhà tham khảo thêm tài liệu Phương thức HĐ : HĐ cá nhân. Phương tiện :Thông tin trên mạng, báo, đài... Sản phẩm : Hoàn thành vào vở bài tập Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV đánh giá nhận xét HS. Tiến trình hoạt động: GV chuyển giao nhiệm vụ: - Sưu tầmđọc những tác phẩm của nhà văn G.Mô-pha-xăng ....................................................................................................................... Ngày 5/ 4/2021
______________________________________ Ngày soạn: 4/4/2021
269
Ngày dạy:
/4/2021 TIẾT : 153, ÔN TẬP VỀ TRUYỆN
I. Mục tiêu bài học: 1. Kiến thức : Giúp HS ôn tập Củng cố kiến thức về những tác phẩm truyện Việt Nanm hiện đại và nước ngoài đã học ở chương trình ngữ văn 9. Củng cố những hiểu biết về thể loại truyện, xây dựng cốt truỵen, tình huống truyện. Tích hợp các văn bản truyện đã học. 2. Kĩ năng : rèn luyện kĩ năng hệ thống hoá kiến thức 3. Giáo dục : giáo dục ý thức học tập 4. Các năng lực cần đạt: Năng lực hợp tác, tự giải quyết vấn đề, trình bày, tự học, nhận xét đánh giá, phân tích... II. Chuẩn bị: 1. Thày : Đọc tài liệu, nghiên cứu soạn bài, giáo cụ : 2. Trò : Làm đề cương ôn tập. * Phương pháp: Vấn đáp, trình bày, thảo luận - Kĩ thuật: Nhóm, cá nhân III. Tiến trình Lên lớp . I. Khởi động: 5p - Mục tiêu: + Tạo tâm thế cho HS tiếp thu bài mới tốt hơn + Tạo tình huống có vấn đề, kích thích khả năng khám phá của học sinh. - Nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ - Phương thức HĐ : Cá nhân - Sản phẩm cần đạt: trả lời câu hỏi vào giấy nháp - Phương án KTĐG: HS đánh giá HS, GV đánh giá HS ? Nếu chia các truyện đã học thành hai giai đoạn thì em sẽ chia như thế nào? II. Hình thành kiến thức: 30p - Mục tiêu: HS nắm được tác giả, văn bản, năm sáng tác, tóm tắt nội dung, giá trị nghệ thuật, tình huống các truyện đã học. - Phương thức: Cá nhân, cả lớp. - Nhiệm vụ: Trả lời câu hỏi - Sản phẩm: Câu trả lời của HS , ghi vở. Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV đánh giá nhận xét HS. - Tiến trình hoạt động I. Bảng hệ thống hoá . (15p) STT Tên Tên tác Nước Năm
270
1
tác giả phẩm Làng - Kim Nguyệ Lân n Ngắn
Việt Nam
2
Lặng lẽ Nguyễn Việt Sa Pa Thành Nam Long
3
Chiếc lược ngà
Nguyễn Việt Quang Nam Sáng
4
Cố hương
Lỗ Tấn
5
Những đứa trẻTrích tiểu thuyết tự thuật : Thời thơ ấu Bến quê Truyện ngắn
M. X Nga Gor Ki
6
Trung Quốc
Nguyến Việt Minh Nam Châu
sáng tác 1948
Tóm tắt nội dung
1985
Qua những cảm xúc và tâm trạng nhân vật nhĩ vào lúc cuối đời, trên dường bệnh , truyện thức tỉnhở mọi người sự trân trọng những giá trị và vẻ đẹp bình dị, của cuộc
Qua tâm trạng đau xót tủi hổ của ông Hai ở nơi tản cư khi nghe tin làng mình theo giặc, truyện thể hiện tình yêu làng thống nhất với tinh thần kháng chiến của người nông dân 1970 Cuộc gặp gì tình cờ của ông hoạ sĩ, bác lái xe, cô kĩ sư trẻ và anh thanh niên làm việc một mình trên trạng khí tượng trên đỉnh Yên Sơn. Qua đó, nhà văn ca ngợi những con người thầm lặng cống hiến cho đất nước trong công cuộc xây dựng XHCN ở miền Bắc. 1966 Câu chuyện éo le cảm động về hai cha con ông Sáu và bé Thu trong lần ông về thăm nhà và ở khu căn cứ. Qua đó , tác giả ca ngợi tình cảm cha con thắm thiết. 1923 Trong chuyến về thăm quê, nhân vật tôi đã chứng kiến sự thay đổi theo hướng suy tàn của làng quê và đời sống của người nông dân. Qua đó, truyện miêu tả thực trạng xã hội nông dân Trung hoa đương thời và suy ngẫm về con đường đi của người nông dân, thế hệ trẻ và cả đất nước Trung Quốc. 1913- Tình bạn nảy nở giữa những chú bé nghèo A 1914 li ô sa và ba đứa bạn con ông đại tá đã về hưu. Qua đó tác giả khẳng định tình bạn hồn nhiên, trong sáng của trẻ em, bất chấp những cản trở của quan hệ xã hội.
271
7
8
9
Những ngôi sao xa xôi Trích truyện ngắn Rô bin xơn ngoài đảo hoang. Bố của Xi Mông
Lê Minh Khuê
Việt Nam
1971
Anh Đa-ni đi en phô
1719
G. . Mô Pháp pat xăng
Thế kỉ XIX
sống quê hương. Cuộc sống chiến đấu của những cô thanh niên xung phong trên cao điểm trên tuýên Trường Sơn trong những năm kháng chiến chống Mĩ cứu nước. Truyện làm nổi bật tâm hồn trong sáng, giầu mộng mơ, tinh thần dòng cảm, cuộc sống chiến đấu dầy hi sinh nhưng rất hồn nhiên, lạc quan. Qua bức chân dung tự họa và lời kể của nhân vật, truyện tả cuộc sống vô cùng khó khăn và tinh thần lạc quan của nhân vật.
Tâm trạng đau khổ của Xi- Mông vì không có bố và sự gặp gì của em với bác thợ rèn. Truyện đề cao lòng nhân ái, sự quan tâm và tình yêu thương đối với những con người bất hạnh trong cuộc sống. 10 Con 1903 Tình cảm đặc biệt của con chó Bấc với Giắc Mĩ chó Lân người chủ. Qua đó thể hiện tình cảm, trí Bấc đơn tưởng tượng phong phó của tác giả. II, Đất nước và con người Việt Nam qua 5 truyện ngắn đã học : (10p) Làng, Lặng lẽ Sa pa, Chiếc lược ngà, Những ngôi sao xa xôi và Bến quê. Các tác phẩm trên đã phản ánh được phần nào những nét tiêu biểu của đời sống xã hội và con người Việt Nam qua các giai đoạn lịch sử , những biến cố lín lao của đất nước.Kháng chiến chống Pháp, kháng chiến chống Mĩ và xây dựng đất nước thống nhất qua các nhân vật và tình huống truyện khá điển hình: Các thế hệ con người Việt Nam: - Già: Ông Hai, Bà Hai, , ông Sáu, ông Ba, ông hoạ sĩ. - Trẻ : Bác lái xe, Nhĩ, vợ Nhĩ, Anh thanh niên, cô kĩ sư, ba cô thanh niên xung phong.... - Thiếu nhi : Bé Thu. ----) Họ là những con người yêu quê hương, đất nước, trung thực, dòng cảm, hồn nhiên, yêu đời, khiêm tốn, sắn sangd hi sinh cho độc lập tự do của Tổ quốc. III. Hệ thống hoá nghệ thuật xây dựng tình huống truyện. (10p) 1. Chiếc lược ngà.
272
- Ngôi kể : thứ nhất , nhân vật kể chuyện : bác Ba. - Tình huống : Ông Sáu về thăm vợ con, con gái ông kiên quyết không nhận ông là ba, đến lúc phải chia tay bé Thu mới nhận ra ch, đến lúc hi sinh ông Sáu vẫn không được gặp lại con gái ông. 2. Những ngôi sao xa xôi. - Ngôi kể : thứ nhất: Phương Định. - Tình huống: Một lần phá bom nổ chậm, Nho bí sức ép, một trận mưa đá bất ngờ trên cao điểm. 3. Cố hương - Nhân vật kể chuyện : Tấn. - Tình huống : Một chuyến về thăm quê lần cuối, cảnh quê điêu tàn, gặp lại người bạn cũ thủa thp ấu và những ý nghĩ lúc lên đường. 4 Những đứa trẻ. - Ngôi kể xưng tôi: A- li ô sa. Tình huống : Ông đại tá quý tộc cấm con trai ông chơi với lũ trẻ. 5. Làng. - Ngôi kể : thứ 3, theo điểm nhìn của nhân vật ông Hai. - Tình huống : Tin làng chợ Dầu theo giặc và tin sai lệch được cải chính. 6. Lặng lẽ Sa Pa. - Ngôi kể thưa ba. Đặt nhân vật vào điểm nhìn của ông hoạ sĩ. - Tình huống : Cuộc gặp gì ...... 7 Bến quê - Ngôi kể : thứ ba, đặt điểm nhìn vào nhân vật Nhĩ. - Tình huống: Một người bệnh nặng sắp chết, không đi đâu được nữa, nghĩ lại cuộc đời mình và hoàn cảnh hiện tại. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG: 3P Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức vừa tìm hiểu vào việc làm bài tập Nhiệm vụ : HS củng cố, khái quát nội dung bài học Phương thức HĐ : HĐ cá nhân. Phương tiện :Thông tin trong SGK. Sản phẩm : Hoàn thành vào vở bài tập Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV đánh giá nhận xét HS. Tiến trình hoạt động: GV chuyển giao nhiệm vụ: Viết đoạn văn cảm nhận về một nhân vật em học. E. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG: 2P
273
Mục tiêu: HS tìm hiểu thêm những kiến thức có liên quan đến nội dung bài học, để hiểu sâu, hiểu rộng vấn đề mà mình vừa học. Nhiệm vụ : Về nhà tham khảo thêm tài liệu Phương thức HĐ : HĐ cá nhân. Phương tiện :Thông tin trên mạng, báo, đài... Sản phẩm : Hoàn thành vào vở bài tập Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV đánh giá nhận xét HS. Tiến trình hoạt động: GV chuyển giao nhiệm vụ: - Sưu tầmđọc những tác phẩm của các nhà văn trogn chương trình. *. Rút kinh nghiệm ........................................................................................................................................... ............... Ngày 5/ 4/2021
______________________________________ Ngày soạn: 4/4/2021 Ngày dạy: /4/2021 TIẾT 154. KIỂM TRA VĂN ( Phần truyện ) I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức : Ôn tập, củng cố kiến thức , đánh giá mức độ đạt chuẩn kiến thức, kỹ năng về những tác phẩm truyện hiện đại Việt Nam ở phân môn Ngữ văn lớp 9 theo 3 nội dung Thống kê được các tác phẩm, tác giả đã học .Vận dụng thấp, vận dụng cao khi viết một bài nghị luận phát biểu cảm nghĩ ngắn 2. Kĩ năng : Bèn luyện kĩ năng tóm tắt, phân tích nhân vật trong tác phẩm truyện. 3. Giáo dục : Giáo dục ý thức học tập. 4. Các năng lực cần đạt: Năng lực tự giải quyết vấn đề, trình bày, tự học, nhận xét đánh giá, phân tích... II. CHUẨN BỊ : 1. Thày : Đọc tài liệu, nghiên cứu ra đề, đáp án. 2. Trò : Ôn tập , kiểm tra. III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP . 1. ổn định tổ chức ( 1phút ). 2. Kiểm tra: ( 1phút ). 3. HS Làm bài .(42p)
274
MA TRẬN : Mức độ Tên chủ đề 1/Thống kê tp,tg truyện HĐVN trong Ngữ văn 9 Số câu: 1 Số điểm: 2.0 Tỉ lệ: 20 % 2/ Tóm tắt truyện ngắn Làng của Kim Lân Số câu: 1 Số điểm: 3,0 Tỉ lệ: 3,0 % 3Tập làm văn Nghị luận : Phát biểu cảm nghĩ về nhân vật Phương Định trong tác phẩm Những ngôi sao xa xôi của Lê Minh Khuê Số câu: 1 Số điểm: 5 Tỉ lệ: 50 % Tổng số câu:
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng Cấp độ cao Cấp độ thấp
Cộng
Tác phẩm, tác giả, năm sáng tác Số câu: 1 Sốđiểm: 2.5 Tỉ lệ: 20 % Tóm tắt nội dung truyện
Số câu: 1 Số điểm: 1 Tỉ lệ: 3,0 %
Số câu: 1 Số điểm: 2.5
Số câu: 1 Số điểm: 3,0
Số câu: 1 Sốđiểm: 3,0 Tỉ lệ: 3,0 % Phát biểu cảm nghĩ về nhân vật Phương Định trong tác phẩm Những ngôi sao xa xôi của Lê Minh Khuê . Số câu: 1 Số điểm: 5 Tỉ lệ:50 % Số câu: 1 Số điểm: 5
Sốcâu: 1 Số điểm: 6 Tỉ lệ: 50 % Số câu: 3 Số điểm:10
275
Tỉ lệ: 20 %
Tỉ lệ: 3,0 %
Tỉ lệ: 50%
Tỉ lệ:100%
ĐỀ KIỂM TRA : Câu 1 : ( 2,0 điểm ) Thống kê các truyện hiện đại Việt Nam mà em đã học trong chương trình Ngữ Văn 9 ( Thứ tự từ 1 đến 5 : Tên tác phẩm, tên tác giả, năm sáng tác ) Câu 2: ( 3,0 điểm ) Bằng một đoạn văn khoảng 20 dòng, hãy tóm tắt văn bản "Bến quê" của nhà văn Kim Lân.. Câu 3: ( 5.0 diểm ) Phát biểu cảm nghĩ của em về nhân vật Phương Định trong tác phẩm Những ngôi sao xa xôi của Lê Minh Khuê . HƯỚNG DẪN CHẤM ( BIỂU ĐIỂM ) Câu Nội dung Câu 1 Thống kê : ( 2điểm) TT Tác phẩm Tác giả Năm st 1 Làng Kim Lân 1948 2 Chiếc lược ngà Nguyễn Quang Sáng 1966 3 Lặng lẽ Sa pa Nguyễn Thành Long 1970 4 Những ngôi sao xa xôi Lê Minh Khuê 1971 5 Bến quê Nguyễn Minh Châu 1985 - Yêu cầu đúng về hình thức đoạn văn, đủ số dòng theo quy Câu 2 định (3,0đ) - Về nội dung đảm bảo những ý chính: + Ông Hai phải dời làng đi tản cư...ở nơi tản cư ông luon nhớ về làng. + Một hôm ông nghe được tin làng chợ Dầu theo giặc... + Về nhà ông Hai buồn tủi...mấy ngày chẳng dám đi đâu nhưng tâm trí luôn hướng ra ngoài, lo sợ... + Mụ chủ nhà có ý đưởi gia đìnhnh ông đi...cuối cùng ông dứt khoát lựa chọn " làng thì yêu thật nhưng làng theo Tây mất rồi thì phải thù". + Tin làng Dầu theo giặc được cải chính, ông Hai vui sướng, hạnh phúc. 1. Mở bài: ( 0,5 điểm )
Điểm
0.5điểm 0.5điểm 0.5điểm 0.5điểm 0.5điểm 0,75 điểm 2,25 điểm
276
Câu 3 (6 điểm)
- Giới thiệu những nét cơ bản về tác phẩm, tác giả . - Phương Định – Nhân vật chính của truyện đẫ để lại nhiều ấn 0.5điểm tượng sâu sắc nhất. 2. Thân bài: ( 3 điểm) Những cảm nghĩ của em về nhân vật Phương Định : - Xuất thân : - Là một cô gái Hà Nội xung phong vào chiến trường. - Có một thời HS hồn nhiên, sống vô tư bên mẹ trong một căn buồng nhỏ ở thành phố yên tĩnh trong những ngày thanh bình 1.0điểm trước chiến tranh ở thành phố của mình. + Có những năm tháng tuổi thơ hồn nhiên – êm đềm bên mẹ. + Là một cô gái hồn nhiên hay mơ mộng, nhiều ước mơ, thích ca hát, khá xinh đẹp. -Hiện tại : là một cô gái TNXP: - Hoàn cảnh sống, chiến đấu: bom đạn – nguy hiểm – ác liệt – gian khổ - khó khăn. ( D/c : ở trên một cao điểm, giữa một vùng trọng điểm trên tuyến đường Trường Sơn – nơi tập trung nhiều bom đạn – nguy 1.0điểm hiểm – ác liệt. Ở trong một cái hang dưới chân cao điểm. + Công việc: Đo khối lượng đất đá lấp vào hố bom . Đếm – phá bom chưa nổ. Đòi hỏi sự dũng cảm và hết sức bình tĩnh. …….” Trước hoàn cảnh ấy, Phương Định vẫn dễ xúc cảm, hay mơ mộng 1.0điểm - Những kỉ niệm ngày xưa luôn sống lại trong cô ngay giữa chiến trường dữ dội – nó vừa là niềm khao khát, vừa làm dịu mát tâm hồn trong hoàn cảnh căng thẳng, khốc liệt của chiến trường. Cô vẫn thích ngắm mình trong gương, ngồi bó gối mơ mộng rồi hát. Tuy vậy , - Phương Định luôn có tinh thần đồng đội, yêu mến và cảm 1.0 điểm phục tất cả những chiến sĩ mà cô gặp trên tuyến đường Trường Sơn. - Có những đức tính đáng quý ,có tinh thần trách nhiệm với công việc, bình tĩnh, tự tin, dũng cảm 0.5điểm 3. Kết bài ( 0,5 điểm ) - Cảm phục Phương Định : tâm hồn trong sáng, giàu mơ
277
mộng, hồn nhiên, lạc quan nhưng rất dũng cảm trước cuộc sống chiến đấu đầy gian khổ hy sinh , cô tiêu biểu lớp trẻ trên tuyến đường Trường Sơn trong thời kỳ chống Mỹ cứu nước. III, Củng cố .(2p) - GV thu bài, nhận xét giờ kiểm tra 5. Hướng dẫn về nhà (1p) - Tích cực ôn tập các văn bản truyện. - Chuẩn bị: tổng kết ngữ pháp *. Rút kinh nghiệm ........................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... Ngày 5/ 4/2021 ______________________________________ Ngày soạn: 4/4/2021 Ngày dạy: /4/2021 Tiết 155 TỔNG KẾT NGỮ PHÁP I. Mục tiêu bài học: 1. Kiến thức : Ôn tập hệ thống hoá các kiến thức đã học. Tích hợp các văn bản . 2. Kĩ năng : rèn luyện kĩ năng vận dụng các kiến thức ngữ pháp vào giao tiếp và tạo lập văn bản . 3. Giáo dục : giáo dục ý thức sử dụng từ ngữ ,câu. 4. Các năng lực cần đạt: Năng lực hợp tác, tự giải quyết vấn đề, trình bày, tự học, nhận xét đánh giá, phân tích... II. Chuẩn bị: 1. Thày : Đọc tài liệu, nghiên cứu soạn bài, giáo cụ : 2. Trò : Đọc, soạn văn bản. * Phương pháp: Vấn đáp, trình bày, thảo luận - Kĩ thuật: Nhóm, cá nhân III. Tiến trình Lên lớp . I, Khởi động: 5p - Mục tiêu: + Tạo tâm thế cho HS tiếp thu bài mới tốt hơn + Tạo tình huống có vấn đề, kích thích khả năng khám phá của học sinh. - Nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ - Phương thức HĐ : Cá nhân
278
- Sản phẩm cần đạt: trả lời câu hỏi vào giấy nháp - Phương án KTĐG: HS đánh giá HS, GV đánh giá HS * Tổ chức hoạt động ? Kể tên các đơn vị kiến thức về câu, các thành phần biệt lập đã học? II, Hình thành kiến thức: 30p HOẠT ĐỘNG CỦA THÀY VÀ TRÒ NỘI DUNG BÀI HỌC - Mục tiêu: HS củng cố kiến thức về I. Thành phần chính và thành phần thành phần chính và phụ của câu phụ. - Phương thức: Cá nhân, cả lớp, nhóm. - Nhiệm vụ: Trả lời câu hỏi - Sản phẩm: Câu trả lời của HS , ghi vở. Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV đánh giá nhận xét HS. - Tiến trình hoạt động GV : Kể tên các thành phần chính của 1,. Thành phần chính là những thành phần câu? bắt buộc để câu có cấu trúc hoàn chỉnh và Tác dụng của các thành phần chính của diễn đạt một ý tương đối trọn ven. Các câu? thành phần chính là : a. Vị ngữ là thành phần câu có khả GV : Vị ngữ là gì ? Đặc điểm? năng kết hợp với các từ quan hệ thời gian và trả líi các câu hỏi : Làm gì? Như thế nào ? GV : Chủ ngữ là gì ? Đặc điểm? b. Chủ ngữ là thành phần chính của câu nêu tên sự vật hiện tượng, hoạt ....trả lời câu hỏi : Ai/ Cái gì? GV : Kể tên các thành phần phụ? 2. Thành phần phụ và dấu hiệu nhận biết. GV : Trạng ngữ là gì ? Vị trí? Tác - Trạng ngữ : thường đứng đầu câu. Tác dụng? dụng : cụ thể hoá không gian, thời gian, phương tiện cách thức, mục đích được diễn đạt ở nòng cốt câu. GV : Khởi ngữ là gì ? Vị trí? Tác - Khởi ngữ: Thường đứng trước chủ ngữ. dụng? Tác dụng Nêu đề tài của câu. Dấu hiệu : Có thẻ thêm từ : về, với.. GV : HS đọc đề bài * Thực hành làm bài tập: - HS trao đổi thảo luận làm bài tập. - Chủ ngữ : - Đại diện nhóm trình bầy và nhận xét a, Đôi càng tôi.
279
lẫn nhau. - GV kết luận.
- Mục tiêu: HS củng cố kiến thức về các thành phần biệt lập - Phương thức: Cá nhân, cả lớp, nhóm. - Nhiệm vụ: Trả lời câu hỏi - Sản phẩm: Câu trả lời của HS , ghi vở. Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV đánh giá nhận xét HS. - Tiến trình hoạt động GV : Kể tên các thành phần biệt lập? Cho ví dụ ? GV : Thế nào là thành phần tình thái? Cho ví dụ ? GV : Thế nào là thành phần cảm thán? Cho ví dụ ?
b, Mấy người học trò cũ. c, Nó. - Vị ngữ: a, Mẫm bóng. b, Đến xếp hàng dưới hiên đi vào lớp . c, Vẫn là người bạn....độc ác. - Trạng ngữ: b, Sau một hồi trống thúc vang dạy cả lòng tôi. - Khởi ngữ: c, Tấm gương bằng thuỷ tinh tráng bạc. II. Thành phần biệt lập.(8p)
1. Ôn tập lí thuyết.
a, Thành phần tình thái : thể hiện thái độ, cái nhìn của người nói đối với sự việc được nói tới trong câu. b, Thành phần cảm thán: là thành phần được dùng để bộc lộ tâm lí của người nói, người viết. c, Thành phần : Gọi - Đáp là thành phần được dùng để tạo lập và duy trì quan hệ giao tiếp. d, Thành phần phụ chú: là thành phần GV : Thế nào là thành phần gọi - đáp. được dung để bổ sung thêm chi Tiết cho Cho ví dụ ? nội dung chính.. GV : Thế nào là thành phần phụ chú ? --Dấu hiệu nhận biết : tất cả các thành Cho ví dụ ? phần phụ chú đề không tham gia trực tiếp vào sự việc được nói tới trong câu. 2. Thực hành. GV : Dấu hiệu nhận biết các thành phần a, Có lẽ --) Thành phầ tình thái. biệt lập ? b, Ngẫm ra--) Thành phần tình thái.
280
GV : HS đọc đề bài ? - HS trao đổi thảo luận. - Đại diện nhóm trình bầy và nhận xét lẫn nhau. - GV kết luận. GV : HS đọc đề bài ? - HS trao đổi thảo luận. - Đại diện nhóm trình bầy và nhận xét lẫn nhau. - GV kết luận. - Mục tiêu: HS củng cố kiến thức về các kiểu câu xét về ngữpháp, mục đích nói, biến đổi câu. - Phương thức: Cá nhân, cả lớp, nhóm. - Nhiệm vụ: Trả lời câu hỏi - Sản phẩm: Câu trả lời của HS , ghi vở. Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV đánh giá nhận xét HS. - Tiến trình hoạt động GV : HS đọc đề bài ? - HS trao đổi thảo luận. - Đại diện nhóm trình bầy và nhận xét lẫn nhau. - GV kết luận. GV : HS đọc đề bài ? - HS trao đổi thảo luận. - Đại diện nhóm trình lẫn nhau. - GV kết luận. GV : HS đọc đề bài ? - HS trao đổi thảo luận. - Đại diện nhóm trình lẫn nhau.
c, Bẩm--) Thành phần gọi đáp. d, Ơi--) Thành phần Gọi đáp.
III. Các kiểu câu. (10p)
1. Câu đơn: a, Chủ ngữ : nghệ sĩ; VN : ghi lại...... b, CN: Lời gửi của Nguyễn Du.....VN : phức tạp .... c, CN : Nghệ thuật ; VN : là tiếng.... d, CN: Tác phẩm; VN : Là kết tinh.... 2. Câu đặc biệt. a, Có tíếng nói léo xéo ở gian trên. - Tiếng mụ chủ. b, Một anh thanh niên mười bẩy tuổi. c, Những ngon điện trên quảng trường..... - Hoa trong công viên. - Những quả bóng.. 3. Câu ghép. bầy và nhận xét a, Anh gửi vào .. chung quanh. b, Nhưng vì...bị choáng. c, Ông lão....cả lòng. d, Còn nhà hoạ sĩ....kì lạ. e, Để người ....cô gái. * Xác định các kiểu quan hệ giữa các vế bầy và nhận xét câu. a, Quan hệ bổ sung.
281
- GV kết luận.
b, Quan hệ nguyên nhân. c , Quan hệ bổ sung. d, Quan hệ nguyên nhân. e, Quan hệ mục đích. IV. Biến đổi câu. (5p) 1. Câu rút gọn: GV : HS đọc đề bài ? - Quen rồi. - HS trao đổi thảo luận. - Ngày nào ít : ba lần. - Đại diện nhóm trình bầy và nhận xét 2. Hiện tượng tách câu và tác dụng. lẫn nhau. a, Và làm việc có khi suốt đêm. - GV kết luận. b, Thường xuyên. c, Một dấu hiệu chảng lành -> Tác dụng : Nhấn mạnh nội dung diễn đạt ở bộ phận được tách. V. Cách kiểu câu ứng với những mục đích giao tiếp khác nhau. (9p) 1. Xác định các câu nghi vấn. - Ba con, sao con không nhận? - Sao con biết là không phải. 2. Câu cầu khiến. - ở nhà trông em nhé. - Đừng có đi đâu đấy. - Thì má cứ kêu đi. - Vô ăn cơm! IV. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG: 3P Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức vừa tìm hiểu vào việc làm bài tập Nhiệm vụ : HS củng cố, khái quát nội dung bài học Phương thức HĐ : HĐ cá nhân. Phương tiện :Thông tin trong SGK. Sản phẩm : Hoàn thành vào vở bài tập Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV đánh giá nhận xét HS. Tiến trình hoạt động: GV chuyển giao nhiệm vụ: Viết đoạn văn chủ đề học tập có sử dụng phépliên kết câu và thành phần biệt lập. V. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG: 2P
282
Mục tiêu: HS tìm hiểu thêm những kiến thức có liên quan đến nội dung bài học, để hiểu sâu, hiểu rộng vấn đề mà mình vừa học. Nhiệm vụ : Về nhà tham khảo thêm tài liệu Phương thức HĐ : HĐ cá nhân. Phương tiện :Thông tin trên mạng, báo, đài... Sản phẩm : Hoàn thành vào vở bài tập Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV đánh giá nhận xét HS. Tiến trình hoạt động: GV chuyển giao nhiệm vụ: ? Đọcvà chỉ ra các thành phần biệt lập được sử dụng trong văn bản: Những ngôi sao xa xôi. Chuẩn bịbài “ Con chú Bắc” *. Rút kinh nghiệm ........................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... Ngày 5/ 4/2021
______________________________________ Ngày soạn: 4/4/2021 Ngày dạy: /4/2021 Tiết : 156. Văn bản: CON CHÓ BẤC ( Trích tiểu thuyết: Tiếng gọi nơi hoang dã )- G.V Lân -đơn. I. Mục tiêu bài học: 1. Kiến thức : Giúp HS hiểu cảm nhận được những nhận xét tinh tế, kết hợp với trí tưởng tượng tuyệt vời của Lân đơn khi viết về những con chó. 2. Kĩ năng : rèn luyện kĩ năng sống, đọc, tóm tắt, phân tích tác phẩm truyện. 3. Giáo dục : giáo dục tình yêu thương loài vật. 4. Các năng lực cần đạt: Năng lực hợp tác, tự giải quyết vấn đề, trình bày, tự học, nhận xét đánh giá, phân tích... II. Chuẩn bị: 1. Thày : Đọc tài liệu, nghiên cứu soạn bài, giáo cụ : 2. Trò : Đọc, soạn văn bản. * Phương pháp: Vấn đáp, trình bày, thảo luận Kĩ thuật: động não
283
III. Tiến trình Lên lớp. I, Khởi động: 5p - Mục tiêu:
+ Tạo tâm thế cho HS tiếp thu bài mới tốt hơn + Tạo tình huống có vấn đề, kích thích khả năng khám phá của học sinh. - Nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ - Phương thức HĐ : Cá nhân - Sản phẩm cần đạt: trả lời câu hỏi vào giấy nháp - Phương án KTĐG: HS đánh giá HS, GV đánh giá HS * Tổ chức hoạt động ? Kể tên các văn bản viết về động vật em biết. Nêu cảm nhận về một nv loài vật em thích? - Giới thiệu vào bài mới. (1p) Nước Mĩ có nền văn học trẻ tuổi với những nhà văn xuất sắc. Các em đã được làm quen với một nhà văn Mĩ đó là O Hen-ri qua văn bản : Chiếc lá cuối cùng. Hôm nay chúng ta đến với G. Lân đơn qua một tiểu thuyết nổi tiếng : Tiếng gọi nơi hoang dã. II, Hình thành kiến thức - Mục tiêu: HS nắm khái quát về tác giả I. Tìm hiểu chung (10p) và văn bản. - Phương thức: Cá nhân, cả lớp. - Nhiệm vụ: Trả lời câu hỏi - Sản phẩm: Câu trả lời của HS , ghi vở. - Phương án KTĐG: HS đánh giá HS,
284
1. Tác giả - Lân-đơn (1876-1916). - Là nhà văn Mĩ, trải qua thời thanh niên vất vả, sớm tiếp cận tư tưởng CNXH. - Có nhiều tác phẩm nổi tiếng về thể loại tiểu thuyết. ? Em biết gì về tác phẩm Tiếng gọi nơi 2. Tác phẩm - Trích từ chương 6 của tiểu thuyết hoang dã? “Tiếng gọi nơi hoang dó” gồm 7 ? Nhận xét về thể loại, phương thức biểu chương. đạt và vị trí của văn bản? - Phương thức biểu đạt: TS và MT. ? Nêu cách đọc? - GV hướng dẫn HS đọc: Khi đọc phải thể hiện sự giao lưu tình cảm giữa người và chó nồng nàn, đầy yêu thương. - Gọi HS đọc và tóm tắt. - GV gọi HS giải nghĩa từ khó. - tóm tắt đoạn trích ? Đoạn trích có thể chia làm mấy phần? * Bố cục: 3 phần Nêu nội dung từng phần ? - HS trả lời, đánh dấu vào SGK - Phần 1( đoạn 1) : Mở đầu. ? Em có nhận xét gì về dung lượng mỗi - Phần 2( đoạn 2): Tình cảm của Thoocphần? tơn với Bấc. ? Vì sao tác giả có cách sắp xếp như vậy? - Phần 3( đoạn 3-4-5): Tình cảm của Điều tác giả chủ yếu muốn nói là gì? Bấc đối với ông chủ. - GV: Điều tác giả muốn nói chủ yếu là -> Đây là một dụng ý nghệ thuật và điều tình cảm của con chó với chủ. Đoạn nói tác giả chủ yếu muốn nói là tình cảm về tình cảm của chủ đối với con chó là của Bấc với chủ. một dụng ý nghệ thuật chỉ ra nguyên nhân tình cảm của Bấc. - Mục tiêu: HS phân tích đặc sắc nội dung và nghệ thuật văn bản. II. Phân tích - Phương thức: Cá nhân, cả lớp, nhóm. 1. Tình cảm của Thoóc – tơn với Bấc - Nhiệm vụ: Trả lời câu hỏi - Sản phẩm: Câu trả lời của HS , ghi vở. - Phương án KTĐG: HS đánh giá HS, GV đánh giá HS GV đánh giá HS - Tiến trình hoạt động - HS đọc chú thích (SGK) - Qua chú thích sgk và sự tìm hiểu của bản thân em hãy giới thiệu về Tác giả?
285
- Chăm sóc chó như là con cái của anh. + Chào hỏi thân mật. + Chuyện trò , nói lời vui vẻ. + Tóm chặt đầu Bấc dựa vào đầu mìnhđẩy tới đẩy lui, rủa yêu. + Kêu lên trân trọng… đằng ấy. - Yêu thương,trântrọng, chăm sóc như ? Em đánh giá như thế nào về tình cảm đối với con người, người thân hay bạn của Thooc – tơn với Bấc cũng như với bè. những con vật khác của anh? ? Có thể nói Thoóc-tơn là ông chủ lí tưởng của Bấc ko? Vì sao? - HS suy nghĩ , lí giải - GV nhấn mạnh thêm. ? Trong đoạn đầu tác giả tái hiện lại những ngày tháng trước kia của Bấc để 2. Tình cảm của Bấc với ông chủ. làm gì? ? Tình cảm của Bấc đối với chủ biểu hiện qua những khía cạnh nào? Tìm - Cử chỉ, hành động. những chi Tiết trong văn bản để chứng + Cắn vờ. minh? + Nằm phục ở chân Thoóc – tơn hàng ? Hãy so sánh cách biểu hiện tình cảm giờ, mắt háo hức…quan tâm theo dừi… của Bấc với những con chó khác và nhận trên nét mặt. xét? + Nằm xa hơn quan sát + Bỏm theo gút chân chủ. - Tâm hồn: + Trước kia, chưa hề cảm thấy một tình thương yêu như vậy. + Bấc thấy không có gì vui sướng bằng cái ôm ghì mạnh mẽ ấy. + Nó lại tưởng như quả tim mình thấy tung ra khái lồng ngực.. + Không muốn rời Thoóc – tơn một bước, lo sợ Thoóc – tơn rời bỏ. - Tình cảm của Bấc dành cho ông chủ ? Nhận xét về tình cảm của Bấc với ông là sự tôn thờ, kính phục, yêu quý ko - Tiến trình hoạt động ? Qua phần mở đầu, tác giả muốn nói với người đọc điều gì? ? Cách cư xử của Thoóc – tơn với Bấc có gì đặc biệt và biểu hiện ở những chi Tiết nào?
286
chủ? HS thảo luận nhóm câu hỏi: 5p ? Qua trên em có nhận xét gì về sự quan sát , miêu tả của Tác giả? ? Điều gì khiến cho Tác giả nhận xét tinh tế, đi sâu vào “tâm hồn” của thế giới loài vật như vậy? HS thảo luận nhóm câu hỏi: 5p ? Em có nhận xét so sánh ntn về cách nhân cách hoá của tác giả với Tô Hoài ( bài học..) và La Phông-ten ( Chó sói..) ? - HS thảo luận, nêu ý kiến - GV so sánh với La Phông -ten, Tô Hoài về cách nhân cách hoá , miêu tả con vật. ? Đánh giá về tình cảm của Bấc với ông chủ và nêu cảm nhận của em về nhân vật Bấc? (yêu quý, không muốn rời xa ông chủ) - Mục tiêu: HS khái quát đặc sắc nội dung và nghệ thuật văn bản. - Phương thức: Cá nhân, cả lớp, nhóm. - Nhiệm vụ: Trả lời câu hỏi - Sản phẩm: Câu trả lời của HS , ghi vở. - Phương án KTĐG: HS đánh giá HS, GV đánh giá HS - Tiến trình hoạt động ? Nêu tóm tắt nghệ thuật, nội dung chính của văn bản? - HS đọc ghi nhớ ( sgk) - GV nêu đề luyện tập Dựa vào nội dung văn bản hãy tưởng tượng và kể lại một cuộc trò chuyện giữa Bấc và Thoóc -tơn .
muốn rời xa.
- Nhà văn đã có sự quan sát, nhận xét tinh tế, trí tưởng tượng tuyệt vời đồng thời có lòng yêu thương loài vật sâu sắc.
III. Tổng kết (5p) a. Nghệ thuật: Nhận xét tinh tế, tưởng tượng phong phú, nhân cách hoá có mức độ mà rất đặc biệt b. Nội dung: Bộc lộ tình cảm yêu thương loài vật *) Ghi nhớ ( sgk)
III, HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (5 phút) a, Mục tiêu:
287
- Củng cố, khắc sâu kiến thức vừa tìm hiểu. - Rèn kĩ năng phát hiện, kĩ năng phân tích. - HS có ý thức chủ động vận dụng kiến thức vào hoàn thành bài tập. b, Nhiệm vụ: Hoàn thành các bài tập trong SGK c, Phương thức HĐ : HĐ cặp đôi, cá nhân. Hoàn thành vào vở. d, Sản phẩm: đ, Phương án KTĐG: - HS đánh giá học sinh. - GV đánh giá học sinh. e, Tiến trình hoạt động: * Chuyển giao nhiêm vụ: GV: Gọi HS đọc và xác định các yêu cầu bài tập. - Đọc lại các tác phẩm và tóm tắt truyện +Kể tóm tắt văn bản * HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ: Hoàn thành bài tập vào vở. * Quan sát: GV quan sát HS làm bài, giúp đỡ khi HS gặp khó khăn. * Dự kiến sản phẩm: * Báo cáo, đánh giá sản phẩm: - HS trình bày. - Các HS khác nghe và nhận xét. - GV nhận xét, chốt kiến thức và mở rộng thêm nếu có IV. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (2 phút) a, Mục tiêu: - HS vận dụng kiến thức đã học để hoàn thành các bài tập. - Có ý thức tự giác. b, Nhiệm vụ: Hoàn thành bài tập trong phần luyện tập HĐ cá nhân. c, Phương thức thực hiện: d, Sản phẩm hoạt động: Hoàn thành vào vở bài tập. đ, Phương án KTĐG: - Kiểm tra vào buổi học sau. - GV đánh giá học sinh. e, Tiến trình hoạt động: * Chuyển giao nhiệm vụ: +Phân tích nhân vật Thoóc – Tơn * HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ: HS tiếp nhận nhiệm vụ về nhà hoàn thành. * Đánh giá sản phẩm: Kiểm tra vào tiết học sau. GV đánh giá học sinh. V. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG (1 phút) a. Mục đích: - HS tiếp tục tìm hiểu thêm để củng cố và mở rộng kiến thức vừa học.
288
- HS có ý thức tự giác tìm tòi mở rộng kiến thức. b. Nhiệm vụ: - Đọc và luyện tập các tác phẩm đã học ở lớp 9 - Chú ý các câu hỏi ở bài ôn tập truyện trang 144 c. Phương thức thực hiện: - HĐ cá nhân. d. Sản phẩm HĐ - Hoàn thành vào vở ghi chép. đ. Phương án KTĐG: - Kiểm tra vào thời gian học buổi chiều. e. Tiến trình hoạt động * Chuyển giao nhiệm vụ: +Ôn tập tổng kết văn học nước ngoài * HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ: - HS về sưu tầm viết vào vở ghi chép thêm của môn Ngữ văn. * Phương án KTĐG: Kiểm tra vào buổi học sau. GV nhận xét ý thức học tập của học sinh. Dặn dò: - Về hoàn thành các bài tập còn lại - Ôn tập để chuẩn bị kiểm tra văn. *. Rút kinh nghiệm ........................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... Ngày 12/ 4/2021 ______________________________________ Ngày soạn: 9 /4/2021 /4/2021 Ngày dạy: Tiết 157: KIỂM TRA TIẾNG VIỆT I. Mục tiêu - Kiến thức: Kiểm tra đánh giá kết quả học tập của HS về các kiến thức Tiếng Việt và việc rèn kỹ năng Tiếng Việt mà HS đã học ở học kỳ II. - Kĩ năng: HS được rèn luyện thêm về kỹ năng nhận biết và thực hành Tiếng Việt. - Giáo dục:ýthức làm bài và sử dụng ngạn ngữ tiếng vIệt - Các năng lực cần đạt: Năng lực tự giải quyết vấn đề, trình bày, nhận xét đánh giá, phân tích... II. Chuẩn bị: - GV soạn đề - HS ôn tập, Chuẩn bị phương tiện làm bài * Phương pháp: trình bày.
289
III. Lên lớp 1/ ổn định tổ chức 2/ Kiểm tra: (2p)Phát và đọc lại đề cho hs soát lại. HS nhận đề và làm bài 3. HS làm bài (42p) III. Ma trận Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Cấp độ Cấp độ Cấp độ cao Tên thấp Chủ đề TNKQ TL TNKQ TL TN TL TN TL (nội dung, chương…) - Biết cách 1. Các thành - Hiểu sử dụng phần biệt lập thế nào khởi ngữ và Khởi ngữ là thành và các phần thành phần biệt biệt lập lập, khởi ngữ Số Số câu Số câu:2 Số điểm Tỉ lệ câu:2 Sốđiểm: % Số 1,0 điểm: 0,5 - Hiểu tác 2. Liên kết dụng của câu và liên liên kết kết đoạn câu và liên văn. kết đoạn văn. Số câu Số điểm Tỉ lệ %
Số câu Số điểm
Số câu: 1,0 Số điểm: 0,5
Cộng
Số câu : 3 Số điểm :1,5 = 15%
Số câu:1 Số điểm 0,5 =5%
290
3. Tổng kết ngữ pháp
Số câu Số điểm Tỉ lệ %
-Nhận biết từ loại TV Số câu: 5 Số điểm: 1,0
Số câu:1 Số điểm: 1,0 =10%
4. . Nghĩa tường minh và hàm ý.
- Nhận biết và hiểu tác dụng của nghĩa tường minh và hàm ý trong văn bản. Số câu:1 Số điểm: 3
Số câu Số điểm Tỉ lệ %
Tổng số câu Tổng số điểm Tỉ lệ %
Số câu:2 Số điểm:1,5 15 %
Số câu :3 Số điểm:1,5 15 %
- Biết cách sử dụng hàm ý phù hợp với tình huống giao tiếp
Số Số câu: câu:1 2 Số Số điểm: 4 điểm:7 đ =70% Số câu :2 Số câu Số điểm; 7 :7 70 % Số điểm: 10 =100 %
IV: Đề bài A. Trắc nghiệm: ( 3 điểm) Khoan tròn vào đáp án đúng trong những câu sau; Câu 1. Dãy từ nào sau đây thuộc thành phần biệt lập?
291
A. Chắc là, hình như, có lẽ. B.Chắc là, hình như, trời ơi. C. Hình như, thưa ông, có lẽ. D. Chắc là, hình như, ôi. Câu 2. Từ: “nhưng” trong đoạn trích sao thể hiện phép liên kết nào? “ở rừng mùa này thường như thế. Mưa. Nhưng mưa đá”? A. Phép thế. B. Phép lặp. C. Phép nối. D. Phép liên tưởng. Câu 3. Câu thơ:
“Cô bé nhà bên (có ai ngờ), Cũng vào du kích….” Cụm từ trong ngoặc đơn là thành phần: A. Gọi - đáp. B. Cảm thán. C. Tình thái. D. Phụ chú.. Câu 4. Điền cụm từ thích hợp vào chỗ trống để hoàn thiện nội dung sau: (0,5 điểm) 1. Những bộ phận không tham gia vào diễn đạt ý nghĩa của sự việc trong câu được gọi là……………… Câu 5. Nối nội dung cột A với nội dung cột B sao cho phù hợp: (1 điểm) Từ. 1. trời ơi. 2. đang. 3. những. 4. đâu. 5. cả.
Từ loại. a. Chỉ từ. b. Lượng từ. c. Thán từ. d. Phó từ.
Kết quả. 1+…. 2+…. 3+…. 4+…. 5+…
Câu6.Trong câu văn: “ Ngôi nhà này đẹp quá” thì từ nào là chỉ từ? A. Quá B. Này C. Đẹp D. Không có từ nào Câu7. Từ loại nào thường trực tiếp làm chủ ngữ trong câu? A. Danh từ B. Động từ C. Tính từ D. Phó từ Câu8. Từ loại nào thường kết hợp được với động từ, tính từ ? A. Trợ từ B. Phó từ C. Thán từ D. Quan hệ từ Câu9. Câu văn: Cô gái bất giác đỏ mặt lên” thuộc loại câu gì? A. Câu đơn B. Câu ghép C. Câu đặc biệt Câu10. Cho biết vị trí nào là đúng với thành phần khởi ngữ của câu? A. Đứng trước chủ ngữ B. Đứng trước vị ngữ C. Cả hai đáp án trên II. Tự luận: Câu 1. Tìm người nói, người nghe, hàm ý trong hai câu thơ in đậm sau: (3 điểm)
292
“Tiểu thư cũng có bây giờ đến đây! Đàn bà dễ có mấy tay, Đời xưa mấy mặt, đời này mấy gan! Dễ dàng là thói hồng nhan, Càng cay nghiệt lắm, càng oan trái nhiều.” (Nguyễn Du – Truyện Kiều) Câu 2. Viết một đoạn văn hội thoại khoảng 10 câu có sử dụng hàm ý và chỉ ra hàm ý trong đoạn hội thoại đó? (4 điểm) ĐÁP ÁN - BIỂU ĐIỂM. A. TRẮC NGHỆM. (3 điểm) Mỗi ý khoanh đúng cho 0,2 điểm. Câu 1 2 3 6 7 8 9 10 Đáp án A C D B A B A A
Câu 4. Thành phần biệt lập. ( 0.4đ) Câu 5. Mỗi cột nối đúng đạt 0.25 điểm 1+c. 2 + d. 3 + b. 4 + a. B. TỰ LUẬN ( 7 điểm) Câu 1: (3,0 đ) - Người nói: Thúy Kiều. (0.5 đ) - Người nghe: Hoạn Thư. (0.5 đ) - Hàm ý câu 1: Mỉa mai, giễu cợt. (1 đ) - Hàm ý câu 2: “Hãy chuẩn bị nhận sự báo oán đích đáng” (1 đ) Câu 2: (4,0 điểm) - Hs tự viết câu có sử dụng hàm ý . (2,5 đ) - Nêu được hàm ý. (1.5) III, Luyện tập: (1p) GV thu bài và nhận xét Tiết kiểm tra IV, Vận dụng, tìm tòi,mở rộng (1p) GV nhắc HS ôn tập Chuẩn bị tiết tiếp. *. Rút kinh nghiệm ........................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... Ngày 12/ 4/2021 ______________________________________ Ngày soạn: 12 /4/2021
293
Ngày dạy:
/4/2021 Tiết 158: LUYỆN TẬP VIẾT HỢP ĐỒNG A. Mục tiêu bài học - KT: Ôn lại lý thuyết về đặc điểm và cách viết hợp động. - KN: Biết viết một văn bản hợp đồng thông dụng, có nội dung đơn giản và gần gũi với lứa tuổi. - GD: Có thái độ cẩn trọng khi soạn thảo hợp đồng (có thái độ đúng đối với công việc soạn thảo hợp đồng), ý thức nghiêm túc tuân thủ những điều được kí kết trong hợp đồng. - Các năng lực cần đạt: Năng lực hợp tác, tự giải quyết vấn đề, trình bày, tự học, nhận xét đánh giá, phân tích... B. Chuẩn bị: - GV: Soạn giáo án - HS: Soạn bài * Phương pháp: Vấn đáp, trình bày, thảo luận C. Tiến trình dạy -học I, Khởi động: 5p - Mục tiêu: + Tạo tâm thế cho HS tiếp thu bài mới tốt hơn + Tạo tình huống có vấn đề, kích thích khả năng khám phá của học sinh. - Nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ - Phương thức HĐ : Cá nhân - Sản phẩm cần đạt: trả lời câu hỏi vào giấy nháp - Phương án KTĐG: HS đánh giá HS, GV đánh giá HS * Tổ chức hoạt động ? Thế nào là hợp đồng? Cách làm? Thường có các loại hợp đồng nào? II, Hình thành kiến thức HĐcủa thầy và trò NỘI DUNG cần đạt - Mục tiêu: HS củng cố lại lý I. Ôn tập lý thuyết ( 7 phút) thuyết về hợp đồng. - Phương thức: Cá nhân, cả lớp.. - Nhiệm vụ: Trả lời câu hỏi - Sản phẩm: Câu trả lời của HS , ghi vở. - Phương án KTĐG: HS đánh giá HS, GV đánh giá HS
294
- Hợp đồng là loại văn bản hành chính dùng để ghi lại kết quả đã được thoả thuận giữa các tập thể, cá nhân về nmột việc nào đó. Trong đó quy định cụ thể quyền lợi và nghiã vụ mỗi bên cũng như các biện pháp xử lí khi không thực hiện được hợp đồng. - Đặc điểm, tính chât: là một cơ sở pháp lí, hợp đồng phải tuân theo các điều khoảnt của pháp luật. - Chữ kí của hai bên hợp đồng phải đảm bảo tư cách pháp nhân. - Mục tiêu: HS áp dụng lý thuyết - Như vậy văn bản hợp đồng là loại văn bản có về hợp đồng vào làm bài tập. tính pháp lí? - Phương thức: Cá nhân, cả lớp.. II. Luyện tập ( 15 phút) - Nhiệm vụ: Trả lời câu hỏi - Sản phẩm: Câu trả lời của HS , ghi vở. - Phương án KTĐG: HS đánh giá HS, GV đánh giá HS - Tiến trình hoạt động - Cho HS xem lại bài tập 2 đã 1. Bài 1 làm ở nhà của Tiết trước. Hợp đồng thuê nhà cần có các nội dung sau: - Cho HS nhận xét chéo nhau - Tên hợp đồng ( Hợp đồng thuê nhà) theo bàn - Thời gian, địa điểm, các chủ thể đại diện tham - GV gọi HS trình bày những gia kí kết hợp đồng. mục cần có trong bản hợp đồng - Hiên trạng của căn nhà cho thuê ( địa chỉ, đó. diện tích, trang thiết bị,...) - Các HS khác bổ sung - Các điều khoản hợp đồng ( ghi theo các điều - GV chốt và gọi HS đọc bản hợp và quy trách nhiệm, nghĩa vụ và quyền lợi của đồng đã làm bên A- người cho thuê nhà và bên B- người - Các HS khác lắng nghe, đối thuê nhà) chiếu yêu cầu để nhận xét, sửa - Các quy định hiệu lực của hợp đồng: Hợp chữa, rút kinh nghiệm. đồng viết làm mấy bản và giá trị pháp lí của nó, thời hạn hợp đồng, cam kết và họ tên, chữ kí ? Xác định yêu cầu bài tập 1? của các chủ thể đại diện tham gia hợp đồng. - HS thảo luận nhanh theo bàn 2. Bài 1 ( sgk) - Tiến trình hoạt động - GV nêu các câu hỏi và yêu cầu HS nhớ lại kiến thức để trả lời. - HS đứng tại chỗ trả lời theo các câu hỏi SGK . - HS khác nhận xét, bổ sung. - GV kết luận.
295
5p. - Đại diện nhóm HS đứng tại chỗ làm bài tập 1. - HS nhận xét - GV sửa ? Qua bài tập em rút ra kết luận gì? - HS đọc và xác định yêu cầu bài 2? ? Theo em các nội dung thông tin sgk cung cấp đã đủ chưa, có cần bổ sung gì ko? - HS làm theo nhóm thảo luận thống nhất bố cục của bản hợp đồng. - HS xem lại bản hợp đồng đã Chuẩn bị và chỉnh sửa lại bản hợp đồng theo bố cục, nội dung đã thảo luận thống nhất. - GV gọi 1, 2 HS trình bày bản hợp đồng. - HS nhận xét - GV nhận xét, rút kinh nghiệm cho HS và cho HS quan sát bản hợp đồng mẫu.
Chọn cách diễn đạt a. Cách 1 c. Cách 2 b. Cách 2 d. Cách 2 -> Từ ngữ viết trong hợp đồng phải chặt chẽ, chính xác và đơn nghĩa. 3. Bài 2 ( sgk) Lập hợp đồng thuê xe. Cộng hoà xã hội chủ nghĩa việt nam Độc lập – Tự do – Hạnh phúc ------------------HỢP ĐỒNG CHO THUÊ XE
Căn cứ vào nhu cầu của người có xe và người thuê xe. Hôm nay, ngày … tháng…năm…. Tại địa điểm: Số nhà…x, phố… phường… TP.Huế. Chúng tôi gồm: - Người có xe cho thuê: Nguyễn Văn A. Địa chỉ: - Người thuê: Lê Văn C.... Hai bên cùng thoả thuận kí kết hợp đồng và cam kết làm đúng những điều khoản sau đây: Điều 1: Ông A cho ông C thuê chiếc xe đạp .....thời gian thuê 3 ngày từ ngày/ tháng/ năm đến ...giá cả : 10.000đ/ 1 ngày đêm. Điều 2: Bên ông C có trách nhiệm trả tiền thuê, trả xe đúng ngày giờ đã thoả thuận. Điều 3: Bên ông C có trách nhiệm bảo quản, giữ gìn xe, nếu xe bị..... Hợp đồng lập thành 2 bản có giá trị như nhau mỗi bên giữ một bản. - GV hướng dẫn HS về nhà làm Đại diện cho thuê Người thuê xe bài 3, 4. (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) Bài kiểm tra 15’
296
Phần Tập làm văn A. Đề bài I.Trắc nghiệm ( 3 điểm) Hãy khoanh tròn vào chữ cái đầu đáp án em cho là đúng nhất. 1. Đề văn trên yêu cầu em viết bài văn: A. Nghị luận về một đoạn thơ B. Nghị luận về một bài thơ C. Nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống D. Nghị luận về một tác phẩm truyện 2. Đâu là điều không cần khi viết thân bài cho bài văn nghị luận trên? A. Khái quát giá trị, ý nghĩa bài thơ. B. Trình bày những suy nghĩ, đánh giá về giá trị nội dung và nghệ thuật bài thơ. C. Giới thiệu bài thơ, đoạn thơ. D. Cả A và C 3. Khi làm bài văn trên em có cần thực hiện theo các bước : Tìm hiểu đề - tìm ý; lập dàn bài, viết bài, đọc và sửa lại bài viết không? A. Có. B. Không. II. Tự luận ( 7 điểm) Viết mở bài cho một bái thơ em đã học trong chương trình Ngữ văn 9. B. Đáp án - biểu điểm I. Trắc nghiệm ( 3 điểm). Mỗi đáp án đúng được 1 điểm 1 B, 2D, 3 A II. Tự luận ( 7 điểm) - Về hình thức ( 1 điểm) HS tạo lập một đoạn văn mở bài khoảng 7- 10 dòng, không mắc lỗi dùng từ, ngữ pháp, diễn đạt. - Về nội dung ( 6 điểm) HS tạo lập đoạn văn mở bài đảm bảo yêu cầu của phần mở bài bài văn nghị luận về một bài thơ: + Giới thiệu bài thơ ( 2 điểm) Giới thiệu hoàn cảnh ra đời khá đặc biệt của bài, giới thiệu tác giả, đề tài... + Bước đầu nêu nhận xét, đánh giá của bản thân về giá trị nội dung, nghệ thuật của bài ( 4 điểm) - Với những hình ảnh đẹp, giản dị, gợi cảm .. ( 2 điểm) - Bài thơ là tiếng lòng yêu mến, thiết tha cuộc sống, đất nước và những ước nguyện giản dị mà cao cả thiêng liêng của nhà thơ ( 2 điểm)
297
III, Luyện tập : ( 1ph) - Thu bài, GV đọc cho HS tham khảo vài loại hợp đồng khác - Nhắc lại những điều cần nhớ khi làm hợp đồng IV. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (2 phút) a, Mục tiêu: - HS vận dụng kiến thức đã học để hoàn thành các bài tập. - Có ý thức tự giác. b, Nhiệm vụ: Hoàn thành bài tập trong phần luyện tập c, Phương thức thực hiện: HĐ cá nhân. d, Sản phẩm hoạt động: Hoàn thành vào vở bài tập. đ, Phương án KTĐG: - Kiểm tra vào buổi học sau. - GV đánh giá học sinh. e, Tiến trình hoạt động: * Chuyển giao nhiệm vụ: - Câu hỏi 3+4 SGK trang 143. * HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ: HS tiếp nhận nhiệm vụ về nhà hoàn thành. Kiểm tra vào tiết học sau. * Đánh giá sản phẩm: GV đánh giá học sinh. V. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG (1 phút) a. Mục đích: - HS tiếp tục tìm hiểu thêm để củng cố và mở rộng kiến thức vừa học. - HS có ý thức tự giác tìm tòi mở rộng kiến thức. b. Nhiệm vụ: Luyện tập viết những bản hợp đồng đơn giản và gần gũi, quen thuộc. c. Phương thức thực hiện: - HĐ cá nhân. d. Sản phẩm hoạt động: - Hoàn thành vào vở ghi chép. đ. Phương án KTĐG: - Kiểm tra vào thời gian học buổi chiều. e. Tiến trình hoạt động * Chuyển giao nhiệm vụ: *Về nhà: Luyện tập viết những bản hợp đồng đơn giản và gần gũi, quen thuộc. * HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ: - HS về sưu tầm viết vào vở ghi chép thêm của môn Ngữ văn. * Phương án KTĐG: Kiểm tra vào buổi học sau. GV nhận xét ý thức học tập của học sinh. *. Rút kinh nghiệm ........................................................................................................................................... ......................................................................................................................................
298
Ngày 12/ 4/2021 ______________________________________ Ngày soạn: 11 /4/2021 Ngày dạy: /4/2021 TỔNG KẾT VĂN HỌC NƯỚC NGOÀI (Tiết 1) Tiết 159: A. Mục tiêu bài học - KT: Tổng kết, ôn tập một số kiến thức cơ bản về những văn bản văn học nước ngoài đã được học trong 4 năm từ lớp 6 đến lớp 9. - KN: Rèn kỹ năng hệ thống hoá, so sánh đối chiếu. - GD: ý thức học bài - Các năng lực cần đạt: Năng lực hợp tác, tự giải quyết vấn đề, trình bày, tự học, nhận xét đánh giá, phân tích... B. Chuẩn bị: - GV: Soạn giáo án - HS: Soạn bài theo hướng dẫn, yêu cầu của GV. * Phương pháp: Vấn đáp, trình bày, thảo luận, tổng hợp. C. Tiến trình dạy- học I, Khởi động I, Khởi động: 5p - Mục tiêu: + Tạo tâm thế cho HS tiếp thu bài mới tốt hơn + Tạo tình huống có vấn đề, kích thích khả năng khám phá của học sinh. - Nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ - Phương thức HĐ : Cá nhân - Sản phẩm cần đạt: trả lời câu hỏi vào giấy nháp - Phương án KTĐG: HS đánh giá HS, GV đánh giá HS * Tổ chức hoạt động GV nêu sự cần thiết phải hệ thống những kiến thức về VHNN đã học ở cấp THCS đó là yêu cầu của Tiết học. II, Hình thành kiến thức - Mục tiêu: HS củng cố các tác phẩm văn học nước ngoài. - Phương thức: Cá nhân, cả lớp, nhóm. - Nhiệm vụ: Trả lời câu hỏi - Sản phẩm: Câu trả lời của HS , ghi vở.
299
- Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV đánh giá nhận xét HS. 1-Các văn bản VH nước ngoài đã học - Tiến trình hoạt động từ lớp 6 đến lớp 9: ( 20ph) ?Kể tên các VB VHNN đã học từ lớp 6 -Tổng số 19 văn bản: kể tên tác phẩm, đến lớp 9 (19 văn bản)? (Dựa vào SGK đã tác giả nêu?) -Bao gồm nhiều thể loại thơ, kịch, bút ?Các tác giả? ở những nước nào? sáng tác kí, truyện ngắn, tiểu thuyết nghị luận vào thế kỉ nào? XH, nghị luận văn chương. ?Thể loại bao gồm? -Là những tác phẩm văn học tiêu biểu *G/V kẻ mẫu bảng thống kê của nhiều nước trên thể giới. *H/S: Trả lời miệng, điền vào bảng ghi trong vở. HS làm việc nhóm Lập bảng thống kê, các nội dung trên theo mẫu: TT Tên tác phẩm Tên tác giả, Nước, Thế kỉ Thể loại Lớp (đoạn trích) người dịch châu 1 Cây bút thần á, Trung Không Tuyện dân 6 rõ Quốc gian – cổ tích thần kì 2 Ông lão đánh cá và A. Pu skin 19 Truyện dân Âu, Nga 6 con cá vàng B. Vũ Đời nh gian - cổ tíchLiên dịch truyện thơ 3 Xa ngắm thác nói Lí Bạch á, Trung 8 Thơ trữ tình, 7 Lư (Vọng Lư Sơn Trương Như dịch Quốc thất ngôn bát bộc bố) có Đường luật Hạ Tri Chương á, Trung 8 Thơ trữ tình, 7 4 Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh Quốc Phạm Sĩ Vĩ, thất ngôn bát (Tĩnh dạ tứ) Trần Trọng San có Đường dịch luật 5 Ngẫu nhiên viết Đỗ Phủ nt 8 Thơ trữ tình, 7 nhân buổi mới về Khương Hữu thất ngôn bát quê (Hồi hương Dụng dịch có Đường ngẫu thư) luật 6 Bài ca nhà tranh bị H. An-đéc-xen nt 8 Thơ trữ tình, 7 gió thu phá (Mao ốc Nguyễn Minh thất ngôn vị thu phong sở phá Hải, Vũ Minh trường thiên
300
ca) 7 Cô bé bán diêm
8 Đánh nhau với cối xay gió (Truyện hiệp sĩ Đôn Ki-hôtê) 9 Chiếc lá cuối cùng
10 Hai cây phong (trích Người thầy đầu tiên) 11 Đi bộ giao du (Ê-min hay Về giáo dục ) 12 Ông Giuốc-đanh học làm quý tộc (Trưởng giả học làm sang) 13 Cố hương
14 Những đứa trẻ (trích tiểu thuyết Thời thơ ấu) 15 Mây và sóng
16 Rô-bin-xơn Cru-xô
17 Bố của Xi-mông
Toàn dịch M.Xéc-van-tét Phùng Văn Tửu dịch Ô.hen-ri Ngô Vĩnh Viễn dịch
Âu, Đan Mạch
Truyện ngắntruyện cố tích
Âu, Tây 16-17 Tiểu thuyết Ban Nha
T.Ai-ma-tốp, Mĩ, Ngọc Bằng-Cao Hoa Kì Xuân Hạo-Bồ Xuân Tiến Âu, Kiếcghi-di
G.Ru-xô, Phùng Văn Tửu dịch Mô-li-e Tuấn Đô dịch
19
8
8
19
Truyện ngắn
8
20
Truyện ngắn
8
Âu, Pháp
18
Nghị luận
8
Âu, Pháp
18
Hài kịchkịch nói
8
Lỗ Tấn á, Trung Quốc Trương Chính dịch M.Gor-ki Âu, Nga Trần Khuyến dịch
20
Tự sự – Truyện ngắn Tiểu thuyết tự thuật
9
R.Ta-go Nguyễn Khắc Phi dịch Đ.Đi-phô Phùng Văn Tửu dịch Mô-Pá- Xăng Hồng Sâm dịch
20
á, ấn Độ
20
9
Thơ trữ tình – thơ tự do
9
Âu, Anh 17-18 Tiểu thuyết phiêu lưu
9
Âu, Pháp
9
19
Truyện ngắn
301
Mĩ, LGiắc lân-đơn 20 Truyện 9 Mạnh ChươngHoa Kì ngắn Nguyễn Công ái -Vũ Tuấn Phương dịch 1 Lòng yêu nước Ê-ren-bua Âu, Nga 20 Nghị luận 6 9 Thép Mới dịch 20 Bàn về đọc sách Chu QuangTiềm á, Trung 20 nt 9 Quốc Trần Đời nh Sử dịch 21 Chó sói và Cừu trong H.Ten Âu, Pháp 19 nt 9 thơ ngụ ngôn của La Phùng Văn Tửu Phông-ten dịch +GV cùng HS lần lượt điền vào các ô để hoàn thành bảng hệ thống. ? Các tác phẩm VHNN đó giúp em 2-Những giá trị về nội dung và nghệ hiểu được những gì? thuật cuả các tác phẩm VHNN đã học: ?Bồi dưỡng cho em những tình cảm (15ph) gì? a)Về giá trị nội dung: +Tình yêu cuộc sống, con người -Nội dung bao trùm: Giúp ta hiểu được sắc +Yêu cái đẹp, diều thiện. thái phong tục tập quán của nhiều dân tộc +Có thái độ sống ntn? trên thế giới, đề cập nhiều vấn đề xã hội, nhân sinh ở nhiều thời đại khác nhau. -Bồi dưỡng cho ta những tình cám đẹp: ?Những nhân vật nào cho em yêu Tình yêu cuộc sống, con người, yêu điều quý, ấn tượng sâu sắc? thiện ghét cái ác. Có thái độ sống đẹp... ? Tình cảm, cảm xúc của tác gải được -Nội dung ghi nhớ của từng bài: thể hiện trong mỗi TP’ ntn? Ví dụ cụ *Ví dụ: Buổi học cuối cùng (Đô Đê) thể...? Lòng Yêu Nước (Ê Ren bua) ?Nội dung ghi nhớ của mỗi tác phẩm Cô Bé Bán Diêm (An - Đéc – Xen) là gì? Bài ca nhà tranh bị gió thu phá (Đỗ Phủ), Hai Cây phong (Ai – ma – Tốp) IV. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP, VẬN DỤNG: 7P Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức vừa tìm hiểu vào việc làm bài tập Nhiệm vụ : HS củng cố, khái quát nội dung bài học Phương thức HĐ : HĐ cá nhân. Phương tiện :Thông tin trong SGK. 18 Con chó Bấc (Tiếng gọi nơi hoang dã)
302
Sản phẩm : Hoàn thành vào vở bài tập Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV đánh giá nhận xét HS. Tiến trình hoạt động: GV chuyển giao nhiệm vụ: Viết đoạn văn cảm nhận về một nhân vật văn học em thích. V. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG: 2P Mục tiêu: HS tìm hiểu thêm những kiến thức có liên quan đến nội dung bài học, để hiểu sâu, hiểu rộng vấn đề mà mình vừa học. Nhiệm vụ : Về nhà tham khảo thêm tài liệu Phương thức HĐ : HĐ cá nhân. Phương tiện :Thông tin trên mạng, báo, đài... Sản phẩm : Hoàn thành vào vở bài tập Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV đánh giá nhận xét HS. Tiến trình hoạt động: GV chuyển giao nhiệm vụ: *. Rút kinh nghiệm ........................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... Ngày 12/ 4/2021 ______________________________________ Ngày soạn: 11/4/2021 Ngày dạy: /4/2021 Tiết 160: TỔNG KẾT VĂN HỌC NƯỚC NGOÀI (Tiết 2) A-Mục tiêu bài học: - KT: H/S tổng kết, ôn tập một số kiến thức cơ bản về những văn bản văn học nước ngoài đã học trong bốn năm ở cấp THCS. - KN: Hệ thống hoá những kiến thức cơ bản về VHNN đã học. - GD: Bồi dưỡng lòng yêu quý văn học. - Các năng lực cần đạt: Năng lực hợp tác, tự giải quyết vấn đề, trình bày, tự học, nhận xét đánh giá, phân tích... B-Chuẩn bị: -G/V: Bài soạn, các ngữ liệu cần thiết để minh hoạ cho các tác phẩm, các tác giả. -H/S: Đọc lại các VHNN đã học ở lớp 6,7,8,9. * Phương pháp: Vấn đáp, trình bày, thảo luận, tổng hợp.
303
C-Tiến trình bài dạy: I, Khởi động I, Khởi động: 5p - Mục tiêu: + Tạo tâm thế cho HS tiếp thu bài mới tốt hơn + Tạo tình huống có vấn đề, kích thích khả năng khám phá của học sinh. - Nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ - Phương thức HĐ : Cá nhân - Sản phẩm cần đạt: trả lời câu hỏi vào giấy nháp - Phương án KTĐG: HS đánh giá HS, GV đánh giá HS * Tổ chức hoạt động ? Trong những tác phẩm văn học nước ngoài em đã học, em thích nhất văn bản nào? Vì sao? II, Hình thành kiến thức: - Mục tiêu: HS tiếp tục củng cố các tác phảm văn học nước ngoài đã học - Phương thức: Cá nhân, cả lớp, nhóm. - Nhiệm vụ: Trả lời câu hỏi - Sản phẩm: Câu trả lời của HS , ghi vở. - Phương án KTĐG: HS đánh giá HS 3- Ôn tập về giá trị nghệ thuật ( 20ph) và tự đánh giá, GV đánh giá nhận xét - Ghi nhớ, giá trị nghệ thuật chủ yếu ở HS. các bài đã học, chẳng hạn: Những đứa - Tiến trình hoạt động trẻ, Bàn về đọc sách, Mây và sóng , Đánh ? GV gọi nhắc lại nội dung Ghi nhớ, nhau với cối xay gió... nhắc lại giá trị nghệ thuật chủ yếu ở các b)Thể loại *Thơ Đường: bài đã học . Với các tác giả: Hạ Chi Trương, Lí Bạch, Đỗ Phủ. Các tác phẩm VH nước ngoài đã học *Thơ văn xuôi: Ta - Go. được viết dưới những thể loại nào? *Bút kí Chính luận: Ê - Ren - Bua *Hài Kịch: Mô - Li -E. ?Những giá trị nghệ thuật đặ sắc của *Phương thức tự sự mang đậm chát trữ mỗi tác phẩm? tình: Ai -Ma - Tốp; Đô - Đê, Ví dụ: Go - Rơ - Ki, Lỗ Tấn.... Thơ đường? *Các kiểu văn nghị luận: Ru - Xô ;Ten;
304
Hài Kịch? Bút kí chính luận? Phương thức tự sự?
? Phong cách sáng tác của tác giả có những nét độc đáo như thế nào? qua các tác phẩm? ?Nêu ví dụ cụ thể? Ví dụ: O - Hen - Ri? Lỗ Tấn? Ai - Ma - Tốp? Mô - Li - E? Mô - Pa - Xăng? Giắc - Lân - Đơn? ?Những ấn tượng sâu sắc của em khi học các tác phẩm VH nước ngoài?
?Nhân vật: Xi - Mông; Blăng - Sốt, Phi - Lớp trong đoạn trích học có diễn biến tâm trạng ntn? ?ý nghĩa nhân văn của tác phẩm?
Thảo luận nhóm cặp đôi: ?Những tác phẩm nào: Tác giả nào em yêu thích? ?Vì sao? em yêu thích?
Ê - Ren - Bua. c-Phong cách sáng tác: - Các tác phẩm VH nước ngoài đều mang đậm tính nhân văn và thể hiện rõ phong cách sáng tác của tác giả. - Các ví dụ điển hình: + O - Hen - Ri qua truyện ngắn “Chiếc lá cuối cùng”. Với nghệ thuật hai lần đảo ngược tình huống đã đem lại những bất ngờ và bộc lộ rõ tính cách của nhân vật. + Lỗ Tấn qua truyện ngắn Cố Hương những dòng tự sự mang đậm cảm xúc trữ tình, những dòng hồi tưởng của nhân vật tôi trong tác phẩm là phong cách sáng tác độc đáo của tác giả. + Mô - li - e qua đoạn trích “Ông Giuốc đanh mặc lễ phục” là cây đại thụ của hài kịch thế giới; Qua cách thể hiện ngôn ngữ nhân vật đặc sắc đã tạo nên một bộ mặt thật của giới tư sản. + Mô - Pa - Xăng qua đoạn trích học “Bố của Xi Mông”. Với nghệ thuật miêu tả diễn biến tâm trạng rất tinh tế đặc sắc của các nhân vật đã tạo nên sức hấp dẫn của truyện. 3-Những tác phẩm nào? tác giả nào em yêu thích? Vì sao? ( 15ph) -Hướng tới sự yêu thích bởi những giá trị nội dung, giá trị nghệ thuật của tác phẩm. -Hướng tới sự yêu thích bởi cuộc đời và những thành công của các tác giả trong sáng tác.
III, Luyện tập : ( 4ph)Các nội dung đã tổng kết ở Tiết 1, Tiết 2. Mục tiêu: HS củng cố kiến thức vừa tìm hiểu vào việc làm bài tập
305
Nhiệm vụ : HS củng cố, khái quát nội dung bài học Phương thức HĐ : HĐ cá nhân. Phương tiện :Thông tin trong SGK. Sản phẩm : Hoàn thành vào vở bài tập Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV đánh giá nhận xét HS. Tiến trình hoạt động: GV chuyển giao nhiệm vụ: +Kể tên các Tp’ VH nước ngoài đã học, các tác giả. +Những giá trị nghệ thuật, giá trị nội dung của các tác phẩm đã học +Phong cách sáng tác của các tác giả? Sự đóng góp lớn lao của tác giả với nền văn học của nước đó và của thế giới. IV. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG: 3P Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức vừa tìm hiểu vào việc làm bài tập Nhiệm vụ : HS củng cố, khái quát nội dung bài học Phương thức HĐ : HĐ cá nhân. Phương tiện :Thông tin trong SGK. Sản phẩm : Hoàn thành vào vở bài tập Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV đánh giá nhận xét HS. Tiến trình hoạt động: GV chuyển giao nhiệm vụ: Viết đoạn giới thiệu về mọt tác giả nước ngoài em yêu thích. V. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG: 2P Mục tiêu: HS tìm hiểu thêm những kiến thức có liên quan đến nội dung bài học, để hiểu sâu, hiểu rộng vấn đề mà mình vừa học. Nhiệm vụ : Về nhà tham khảo thêm tài liệu Phương thức HĐ : HĐ cá nhân. Phương tiện :Thông tin trên mạng, báo, đài... Sản phẩm : Hoàn thành vào vở bài tập Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV đánh giá nhận xét HS. Tiến trình hoạt động: GV chuyển giao nhiệm vụ: + Sưu tầm và đọc thêm các tác phẩm ?của các tác giả VH nước ngoài. - Soạn bài: Bắc Sơn *. Rút kinh nghiệm ........................................................................................................................................... ......................................................................................................................................
306
Ngày 19/ 4/2021 ______________________________________ Ngày soạn:18/4/2021 Ngày dạy: / 4 /2021 BẮC SƠN (Nguyễn Huy Tưởng ) Tiết : 161 I. Mục tiêu bài học: 1. Kiến thức : Giúp HS năm vững nội dung ý nghĩa đoạn trích: Xung đột gay gắt tác đông tâm lí nhân vật Thơm khiến cô đứng hẳn về phía cách mạng ngay trong hoàn cảnh cuộc khởi nghĩa đang bị kể thù đàn áp khốc liệt. Nghệ thuật viét kích: Tạo tình huống, tổ chức đối thoại và hành động, thể hiện nội tâm và tính cách nhân vật. Hình thành những hiểu biết sơ lược về kịch nói. 2. Kĩ năng : rèn luyện kĩ năng đọc phân vai, phân tích các xung đột kịch qua các tình huống, đối thoại kịch. 3. Giáo dục : giáo dục tình cảnm cách mạng. 4. Các năng lực cần đạt: Năng lực hợp tác, tự giải quyết vấn đề, trình bày, tự học, nhận xét đánh giá, phân tích... II. Chuẩn bị: 1. Thày : Đọc tài liệu, nghiên cứu soạn bài, giáo cụ : 2. Trò : Đọc, soạn văn bản. * Phương pháp: Vấn đáp, trình bày, thảo luận, tổng hợp. III. Tiến trình Lên lớp . I, Khởi động: 5p - Mục tiêu: + Tạo tâm thế cho HS tiếp thu bài mới tốt hơn + Tạo tình huống có vấn đề, kích thích khả năng khám phá của học sinh. - Nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ - Phương thức HĐ : Cá nhân - Sản phẩm cần đạt: trả lời câu hỏi vào giấy nháp - Phương án KTĐG: HS đánh giá HS, GV đánh giá HS * Tổ chức hoạt động Kể tên các tác phẩm kịch em đã học? II, Hình thành kiến thức - Mục tiêu: HS nắm được khái quát về I. Giới thiệu chung. ( 20ph) tác giả, văn bản.
307
- Phương thức: Cá nhân, cả lớp, nhóm. - Nhiệm vụ: Trả lời câu hỏi - Sản phẩm: Câu trả lời của HS , ghi vở. - Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV đánh giá nhận xét HS.
1. Tác giả: - Nguyễn Huy Tưởng( 1912-1960) nhà văn, nhà viết kịch nổi tiếng với tiểu thuyết Sống mãi với thủ đô... - Tiến trình hoạt động 2. Tác phẩm. GV : Dựa vào chú thích SGK hãy nêu - Bắc Sơn là vở kịch đầu tiên trước cách vài nét chính về tác giả ? mạng tháng Tám, lấy đề tài cuộc khởi GV : HS nêu vài nét chính. nghĩa Bắc Sơn ( 1940-1941) oai hùng và GV : Bổ sung , nhấn mạnh về vị trí, tài bi tráng. năng . GV : Văn bản trên sáng tác vào thời gian nào ? Hãy nêu nội dung khái quát - Thể loại: Kịch. của tác phẩm ? GV : HS đọc phân vai , diễn cảm thể + Một trong ba thể loại nghệ thuật ngôn hiện được tình cảm , tính cách của nhân từ: trữ tình, tự sự và kịch. vật. + Kịch dùng ngôn ngữ đối thoại trực tíêp GV : HS xác định thể loại của văn bản ? của các nhân vật, cử chỉ hành động để tạo GV : Cho biết đặc điểm của thể loại nên những xung đột , trong hiện thực cuộc kịch ? sống. HS : trình bầy. + Kịch thể loại nghệ thuật tổng hợp: văn GV : bổ sung, kết luận. học- sân khấu. *. Bố cục - Bố cục : 4 hồi: GV : HS xác định ngôi kể. - Lớp I : Đối thoại giữa vợ chồng Thơm GV : HS văn bản trên được chia làm và Ngọc. Mâu thuẫn giưa hai người, Thơm mấy phần xác định giới hạn và nội dung dần dần nhận ra con người thật của Ngọc. từng Cô đau xót và ân hận. phần ? - Lớp II: Thơm- Thái- Cửu : Giới thiệu - HS trao đổi thảo luận. tình huống kịch, tạo điều kiện cho mâu - Đại diện nhóm trình bầy và nhận xét thuẫn, xung đột phát triển. Thái- Cửu, hai lẫn nhau. cán bộ , chiến sĩ cách mạng chạy chốn , - GV kết luận. tình cờ trong lúc bối rối chạy vào nhà
308
Thơm và cô quyết định cho hai người chốn ở buồng ngủ của mình.. - Lớp III : Thơm- Ngọc . Ngọc đột ngột về nhà, Thơm tìm cách giấu chồng qua câu chuyện, càng bộc lộ tâm trạng mâu thuẫn , day dứt trong lòng Thơm. Một mặt dù nhận ra bản chất phản động của Ngọc, đã quyết định che giâú hai cán bộ cách mạng, mặt khác Thơm vẫn chưa đủ cương quyết để hành động.... - Lớp IV: Cuối Ngọc lại lật đật chạy theo bọn lớnh Pháp , tiếp tục truy lùng các chiến sĩ Bắc Sơn. II. Phân tích . ( 15ph)
- Mục tiêu: HS phân tích nắm được giá trị nội dung, nghệ thuật của văn bản. - Phương thức: Cá nhân, cả lớp, nhóm. - Nhiệm vụ: Trả lời câu hỏi - Sản phẩm: Câu trả lời của HS , ghi vở. - Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV đánh giá nhận xét HS. - Tiến trình hoạt động GV : Mẫu thuẫn- xung đột kịch chủ yếu trong hồi 4 là mâu thuẫn xung đột gì? Giữa ai với ai?
a. Tìm hiểu mâu thuẫn- xung đột kịch trong hồi 4. - Mâu thuẫn xung đột kịch cơ bản là giữa ta và địch,, giữa những chiến sĩ cách mạng( Thái, Cửu) với bọn Pháp và bọn tay saui phản động ( Ngọc) lồng trong mâu thuẫn gia đìnhnh : Thơm - Ngọc. - Mâu thuẫn phát triển trong tình huống kịch gay gắt, kịch liệt: + Cuộc khởi nghĩa thất bại. + Giặc lùng gắt gao các chiến sĩ , cán bộ. + Cửu chạy chốn đúng vào nhà Thơm. GV : Mâu thuẫn xung đột ấy được thể + Ngọc chồng Thơm một tên chỉ điểm cho hiện như thế nào và tình huống kịch mà kẻ thù đột ngột dẽ về. nên mâu thuẫn xung đột phát triển ở đây là gì?
309
III, Luyện tập (4ph) Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức vừa tìm hiểu vào việc làm bài tập Nhiệm vụ : HS củng cố, khái quát nội dung bài học Phương thức HĐ : HĐ cá nhân. Phương tiện :Thông tin trong SGK. Sản phẩm : Hoàn thành vào vở bài tập Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV đánh giá nhận xét HS. Tiến trình hoạt động: GV chuyển giao nhiệm vụ: - Tóm tắt kịch IV. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG: 3P Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức vừa tìm hiểu vào việc làm bài tập Nhiệm vụ : HS củng cố, khái quát nội dung bài học Phương thức HĐ : HĐ cá nhân. Phương tiện :Thông tin trong SGK. Sản phẩm : Hoàn thành vào vở bài tập Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV đánh giá nhận xét HS. Tiến trình hoạt động: GV chuyển giao nhiệm vụ: Viết đoạn giới thiệu về mọt tác giả nước ngoài em yêu thích. V. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG: 2P Mục tiêu: HS tìm hiểu thêm những kiến thức có liên quan đến nội dung bài học, để hiểu sâu, hiểu rộng vấn đề mà mình vừa học. Nhiệm vụ : Về nhà tham khảo thêm tài liệu Phương thức HĐ : HĐ cá nhân. Phương tiện :Thông tin trên mạng, báo, đài... Sản phẩm : Hoàn thành vào vở bài tập Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV đánh giá nhận xét HS. Tiến trình hoạt động: GV chuyển giao nhiệm vụ: *. Rút kinh nghiệm
310
........................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... Ngày 20/ 4/2021 ______________________________________ Ngày soạn: 19/4/2021 Ngày dạy: 29 / 4 /2021 Tiết : 162. BẮC SƠN (Nguyễn Huy Tưởng ) I. Mục tiêu bài học: 1. Kiến thức : Giúp HS năm vững nội dung ý nghĩa đoạn trích: Xung đột gay gắt tác đông tâm lí nhân vật Thơm khiến cô đứng hẳn về phía cách mạng ngay trong hoàn cảnh cuộc khởi nghĩa đang bị kể thù đàn áp khốc liệt. Nghệ thuật viét kích: Tạo tình huống, tổ chức đối thoại và hành động, thể hiện nội tâm và tính cách nhân vật. Hình thành những hiểu biết sơ lược về kịch nói. 2. Kĩ năng : rèn luyện kĩ năng đọc phân vai, phân tích các xung đột kịch qua các tình huống, đối thoại kịch. 3. Giáo dục : giáo dục tình cảnm cách mạng. 4. Các năng lực cần đạt: Năng lực hợp tác, tự giải quyết vấn đề, trình bày, tự học, nhận xét đánh giá, phân tích... II. Chuẩn bị: 1. Thày : Đọc tài liệu, nghiên cứu soạn bài, giáo cụ : 2. Trò : Đọc, soạn văn bản. * Phương pháp: Vấn đáp, trình bày, thảo luận, tổng hợp. III. Tiến trình Lên lớp . I, Khởi động: 5p - Mục tiêu: + Tạo tâm thế cho HS tiếp thu bài mới tốt hơn + Tạo tình huống có vấn đề, kích thích khả năng khám phá của học sinh. - Nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ - Phương thức HĐ : Cá nhân - Sản phẩm cần đạt: trả lời câu hỏi vào giấy nháp - Phương án KTĐG: HS đánh giá HS, GV đánh giá HS * Tổ chức hoạt động ?Tình huống xung đột của vở kịch Bắc Sơn? II, Hình thành kiến thức
311
- Mục tiêu: HS tiếp tục phân tích nắm được đặc sắc nội dung, nghệ thuật của văn bản. - Phương thức: Cá nhân, cả lớp, nhóm. - Nhiệm vụ: Trả lời câu hỏi - Sản phẩm: Câu trả lời của HS , ghi vở. - Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV đánh giá nhận xét HS. - Tiến trình hoạt động GV : TRong lớp kịch này Thơm được đặt trong tình huống kịch như thế nào ?
GV : Diến biến tâm trạng của nhân vật Thơm được thể hiện như thế nào ? - HS trao đổi thảo luận. - Đại diện nhóm trình bầy và nhận xét lẫn nhau. - GV kết luận. GV : Em có nhân xét già về hành động của Thơm? GV : Nguyên nhân chủ quan? GV : Nguyên nhân khách quan?
GV : Qua cuộc đối thoại giúp ta nhận
II. Phân tích ( 25ph) b. Diến biến tâm trạng và hành động của nhân vật Thơm. - Trong lớp kịch này Thơm được đặt trong một tình huống rất xăng thẳng, đầy kịch tính: Thái và Cửu là hai chiến sĩ cách mạng đang bị lùng sục và chạy vào nhà Thơm trong khi Ngọc chồng cô kẻ đang đi lùng các anh có thể về bất cứ lúc nào. Giữa một bên là đồng đội một bên là chính bản thân mình, gia đìnhnh mình + Ngạc nhiên khi thấy xuất hiện Thái và Cửu cứ ngì cách mạng cử người bắt Ngọc - một tên Việt gian. + Lo lắng hốt hoảng, lúng túng + Quyết định bảo vệ hai cán bộ dù chó thể hi sinh bản thân mình. + Tình thế cấp bách , cô kéo tay và đẩy hai anh vào buồng riêng của mình. Đây không phải là hành động mang tính tự phát mà là hành động có nguyên nhân bên trong , nguyên nhân bên ngoài, chủ quan, khách quan rất hợp lí, hợp tình : + Tình cảm cách mạng, lòng thương người. + Hoàn cảnh gia đìnhnh , nhận ra bộ mặt thật của chồng. - Ngọc bất ngờ trở về. + Cô bình tĩnh đóng kịch với chồng một cách khéo léo. + Cô thở phào nhẹ nhõm khi Ngọc tiếp tục rời nhà làm công việc chó săn của mình. - Qua cuộc nói chuyện thơm càng nhận ra
312
thấy rõc bản chất của Ngọc ? GV : Vì sao Thơm vẫn chưa thể dứt khoát với Ngọc ? HS thảo luận câu hỏi: GV : Qua đây em rút ra nhận xét gì về sự thức tỉnh quần chúng của cách mạng?
GV : Em có nhận xét gì về nhân vật Ngọc?
bản chất phản động và hành động phản động của Ngọc. - Cô vẫn chưa tỏ thái độ dứt khoát vơí chồng vì cô vẫn nuôi hi vọng và cô cũng không dễ gì dứt bỏ c uộc sống nhàn hạ với những đồng tiền mà Ngọc đưa về. Qua sự chuyển biến đột ngột có lí của nhân vật Thơm cho thấy ngay cả khi cách mạng gặp khó khăn, kẻ thù bị đàn áp nhưng cách mạng không thể bị tiêu diệt. Nó vẫn tiềm tàng khả năng thức tỉnh quần chúng. 3. Các nhân vật khác. * Ngọc - Là một ông chồng luôn yêu chiều vợ nhưng lại đầy tham vọng bằng con đường phản động. * Thái và Cửu: - Hai chiến sĩ cách mạng dòng cảm, kiên trung. III . Tổng kết. ( 10ph)
GV : Em có nhận xét gì về nhân vật Thái và Cửu ? - Mục tiêu: HS khái quát đặc sắc nội dung, nghệ thuật của văn bản. - Phương thức: Cá nhân - Nhiệm vụ: Trả lời câu hỏi - Sản phẩm: Câu trả lời của HS , ghi vở. - Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV đánh giá nhận xét HS. 1. Nghệ thuật : - Nghệ thuật xây dựng tình huống kịch - Tiến trình hoạt động GV : Giá trị nghệ thuật của tác phẩm ? đầy mâu thuẫn giữa cách mạng và phản cách mạng. - Ngôn ngữ nhịp điệu bất ngờ, gay cấn thúc đẩy hành động kịch phát triển góp phần diễn tả tâm trạng nhân vật chân thực cảm động. 2. Nội dung. Khẳng định sức mạnh chính nghĩa cách GV : Nội dung ý nghĩa cuỉa tác phẩm? mạng.
313
III, Luyện tập : ( 4ph) Mục tiêu: HS luyện tập củng cố kiến thức vừa tìm hiểu vào việc làm bài tập Nhiệm vụ : HS củng cố, khái quát nội dung bài học Phương thức HĐ : HĐ cá nhân. Phương tiện :Thông tin trong SGK. Sản phẩm : Hoàn thành vào vở bài tập Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV đánh giá nhận xét HS. Tiến trình hoạt động: - Vì sao trong khi Cừu định rút súng bắn Thơm, sau đó laịo nói câu: Tôi không tin, vợ việt gian thì cũng là Việt gian. còn Thái thì một lòng tin ở Thơm? IV. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG: 3P Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức vừa tìm hiểu vào việc làm bài tập Nhiệm vụ : HS củng cố, khái quát nội dung bài học Phương thức HĐ : HĐ cá nhân. Phương tiện :Thông tin trong SGK. Sản phẩm : Hoàn thành vào vở bài tập Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV đánh giá nhận xét HS. Tiến trình hoạt động: GV chuyển giao nhiệm vụ: Viết đoạn cảm nhận về một nhân vật trong vở kịch em yêu thích. V. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG: 2P Mục tiêu: HS tìm hiểu thêm những kiến thức có liên quan đến nội dung bài học, để hiểu sâu, hiểu rộng vấn đề mà mình vừa học. Nhiệm vụ : Về nhà tham khảo thêm tài liệu Phương thức HĐ : HĐ cá nhân. Phương tiện :Thông tin trên mạng, báo, đài... Sản phẩm : Hoàn thành vào vở bài tập Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV đánh giá nhận xét HS. Tiến trình hoạt động: GV chuyển giao nhiệm vụ: - Làm đề cương tổng kết tập làm văn - Tìm đọc hoặc xem hết vở kịch Bắc Sơn *. Rút kinh nghiệm ........................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... Ngày 19/ 4/2021
314
______________________________________ Ngày soạn: 18 /4 /2021 Ngày dạy: / 4 /2021 Tiết 163: TỔNG KẾT TẬP LÀM VĂN I. Mục tiêu bài học: 1. Kiến thức : Hệ thống các đơn vị kiến thức đã được học từ đầu năm. 2. Kĩ năng : rèn luyện kĩ năng hệ thống hoá, khái quát hoá. 3. Giáo dục : giáo dục ý thức ôn tập của học sinh. 4. Các năng lực cần đạt: Năng lực hợp tác, tự giải quyết vấn đề, trình bày, tự học, nhận xét đánh giá, phân tích... II. Chuẩn bị: 1. Thày : Đọc tài liệu, nghiên cứu soạn bài, giáo cụ : 2. Trò : Đọc, soạn văn bản. * Phương pháp: Vấn đáp, trình bày, thảo luận, tổng hợp. III. Tiến trình Lên lớp . I, Khởi động: 5p - Mục tiêu: + Tạo tâm thế cho HS tiếp thu bài mới tốt hơn + Tạo tình huống có vấn đề, kích thích khả năng khám phá của học sinh. - Nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ - Phương thức HĐ : Cá nhân - Sản phẩm cần đạt: trả lời câu hỏi vào giấy nháp - Phương án KTĐG: HS đánh giá HS, GV đánh giá HS * Tổ chức hoạt động ?Kể tên các kiểu văn bản em đã học trong chương trình Ngữ văn THCS? Phương thức biểu đạt chính của mỗi kiểu VB? II, Hình thành kiến thức HĐcủa thày – trò Nội dung - Mục tiêu: HS củng cốkiến thức về I)Các kiểu văn bản đã học trong chương các kiểu văn bản đã học: Phân biệt sự trình Ngữ văn THCS ( 35ph) giống, khác nhau.... - Phương thức: Cá nhân, cả lớp, nhóm. - Nhiệm vụ: Trả lời câu hỏi
315
- Sản phẩm: Câu trả lời của HS , ghi vở. - Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV đánh giá nhận xét HS. - Tiến trình hoạt động -H/S đọc bảng tổng kết trang 169 HS làm việc nhóm câu hỏi: ?Sự khác nhau của các kiểu VB trên? ?Hãy nêu rõ phương thức biểu đạt của mỗi kiểu văn bản trên? ?Ví dụ: +Mục đích của VB TS là gì? +Mục đích của VB nghị luận là gì? +Mục đích của VB miêu tả là gì?
*Đọc bảng tổng kết và trả lời các câu hỏi. 1)Sự khác nhau của các kiểu văn bản: -Khác nhau về phương thức biểu đạt bao gồm: Mục đích, các yếu tố, các phương pháp, cách thức, ngôn từ. -Ví dụ: Kiểu văn bản tự sự Là trình bày diễn biến sự việc (sự kiện) biểu lộ ý nghĩa. Khác với kiểu văn bản miêu tả là tái hiện lại sự vật, sự việc, hiện tượng làm rõ tính chất, thuộc tính... 2)Các kiểu văn bản có thể thay thế cho nhau được hay không? vì sao? Các kiểu văn bản không thể thay thế cho nhau được – vì mỗi kiểu văn bản sử dụng ?Các kiểu văn bản trên có thể thay thế một phương thức biểu đạt chính với mục đích khác nhau. cho nhay được không? vì sao? 3)Các phương thức biểu đạt trên có thể phối hợp được với nhau trong một văn bản cụ thể hay không?vì sao? Nêu một ví dụ minh hoạ. HS làm việc nhóm bàn câu hỏi: -Các phương thức biểu đạt có thể kết hợp ?Các phương thức biểu đạt có thể phối với nhau trong một văn bản vì không có hợp thực hiện trong một văn bản được một văn bản nào sử dụng đơn độc một không?Vì sao? phương thức biểu đạt; có kết hợp mới tăng được hiệu quả diễn đạt. ?Ví dụ minh hoạ? Ví dụ: Truyện ngắn “Bến Quê” (Ví dụ: Truyện ngắn (Nguyễn Minh Châu) Bến Quê - Nguyễn Minh Châu) -Phương thức biểu đạt chính: Tự sự, kiểu văn bản tự sự nhưng tác giả đã kết hợp nhiều phương thức biểu đạt khác như: Miêu tả, biểu cảm để làm rõ tình cảm , cảm xúc (Đèn chiếu VD về truyện ngắn “Bến của nhân vật Nhĩ trong truyện.
316
Quê” → việc kết hợp miêu tả, biểu cảm qua các câu văn)
HS làm việc cá nhân câu hỏi: ?Kiểu VB và thể loại tác phẩm VH có gì giống và khác nhau? (Gợi ý: Có mấy kiểu VB?) (Có mấy thể loại văn học?) ?Cho VD cụ thể? (Đèn chiếu các ngữ liệu minh hoạ VD:)
HS làmviệc nhóm trả lời câu hỏi: ?Kiểu VBTS và thể loại VH tự sự khác nhau ntn? (Gợi ý: VBTS được thể hiện trong VH, trong loại hình nào khác nữa?) (Thể loại VH tự sự chỉ thể hiện trong tac phẩm VH nào?) Hthảo luận nhóm câu hỏi: ?Kiểu VB biểu cảm và thể loại VH trữ tình giống và khác nhau ntn? ?Nêu đặc điểm của thể loại VH trữ tình? ?Cho VD minh hoạ? (Gợi ý văn xuôi biểu cảm (tuỳ bút) có là VH trữ tình không?)
HS làm việc cặp đôi trả lời câu hỏi:
4)Kiểu văn bản và hình thức thể hiện, thể loại tác phẩm VH có gì giống nhau và khác nhau. -Kiểu văn bản: Có 6 kiểu văn bản ứng với 6 phương thức biểu đạt . -Thể loại VH: Truyện (Tự sự); Thơ (Trữ tình); Kí, Kịch... +Giống nhau: Trong kiểu văn bản đã thể hiện được thể loại. +Khác nhau: Thể loại VH là xét đến những dạng thể cụ thể của một tác phẩm VH, với phạm vi hẹp hơn. 5)Sự khác nhau: -Văn bản tự sự: Được thể hiện trong VH là truyện; Được thể hiện trong bản tin (Tường thuật)... -Thể loại văn học tự sự chỉ có thể là truyện (Truyện ngắn, truyện dài)
6)Giống nhau và khác nhau +Giống nhau: Đều được thể hiện rõ yếu tố biểu cảm. +Khác nhau: Kiểu văn bản biểu cảm nói rõ về phương thức biểu đạt, mục đích. Thể loại văn học trữ tình: Nói rõ về loại thê VH như thơ trữ tình, văn xuôi trữ tình (tuỳ bút) Ví dụ: Tuỳ bút: Mùa xuân của tôi- Vũ Bằng 7)Tác phẩm nghị luận có cần yếu tố thuyết minh, miêu tả, tự sự Cần ở mức độ vừa đủ để làm rõ yêu cầu nghị luận; Phương thức chính vẫn là nghị luận.
317
?Sự kết hợp đó cần ở mức độ nào? ?Tại sao lại như vậy? ?Cho ví dụ minh hoạ? III, Luyện tập : ( 4ph) Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức vừa tìm hiểu vào việc làm bài tập Nhiệm vụ : HS củng cố, khái quát nội dung bài học Phương thức HĐ : HĐ cá nhân. Phương tiện :Thông tin trong SGK. Sản phẩm : Hoàn thành vào vở bài tập Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV đánh giá nhận xét HS. Tiến trình hoạt động: - Các kiểu văn bản và phương thức biểu đạt? -Tại sao phải có sự kết hợp các phương thức biểu đạt trong một VB? -Lấy ví dụ: Một văn bản tự sự, nghị luận có sự kết hợp nhiều phương thức biểu đạt? IV. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG: 3P Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức vừa tìm hiểu vào việc làm bài tập Nhiệm vụ : HS củng cố, khái quát nội dung bài học Phương thức HĐ : HĐ cá nhân. Phương tiện :Thông tin trong SGK. Sản phẩm : Hoàn thành vào vở bài tập Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV đánh giá nhận xét HS. Tiến trình hoạt động: GV chuyển giao nhiệm vụ: Viết đoạn cảm nhận về một nhân vật em thích có sử dụng yếu tố nghị luận và miêu tả. V. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG: 2P Mục tiêu: HS tìm hiểu thêm những kiến thức có liên quan đến nội dung bài học, để hiểu sâu, hiểu rộng vấn đề mà mình vừa học. Nhiệm vụ : Về nhà tham khảo thêm tài liệu Phương thức HĐ : HĐ cá nhân. Phương tiện :Thông tin trên mạng, báo, đài... Sản phẩm : Hoàn thành vào vở bài tập Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV đánh giá nhận xét HS. Tiến trình hoạt động: GV chuyển giao nhiệm vụ:
318
-Về nhà: Tìm hiểu tiếp phần II, III cho Tiết 2, chú ý các kiểu VB trọng tâm *. Rút kinh nghiệm ........................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... Ngày 19/ 4/2021 ______________________________________ Ngày soạn: 18/4/2021 Ngày dạy: / /2021 Tiết 164 TỔNG KẾT TẬP LÀM VĂN I. Mục tiêu bài học: 1. Kiến thức : Hệ thống các đơn vị kiến thức đã được học từ đầu năm. 2. Kĩ năng : rèn luyện kĩ năng hệ thống hoá, khái quát hoá. 3. Giáo dục : giáo dục ý thức ôn tập của học sinh. 4. Các năng lực cần đạt: Năng lực hợp tác, tự giải quyết vấn đề, trình bày, tự học, nhận xét đánh giá, phân tích... II. Chuẩn bị: 1. Thày : Đọc tài liệu, nghiên cứu soạn bài, giáo cụ : 2. Trò : Học bài ở Tiết 1, Chuẩn bịcho Tiết 2 như đã yêu cầu. - Phương pháp: Vấn đáp, trình bày, thảo luận, tổng hợp. III. Tiến trình Lên lớp . I, Khởi động: 5p - Mục tiêu: + Tạo tâm thế cho HS tiếp thu bài mới tốt hơn + Tạo tình huống có vấn đề, kích thích khả năng khám phá của học sinh. - Nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ - Phương thức HĐ : Cá nhân - Sản phẩm cần đạt: trả lời câu hỏi vào giấy nháp - Phương án KTĐG: HS đánh giá HS, GV đánh giá HS * Tổ chức hoạt động ?Kể tên các thể loại bài TLV đã học. HĐcủa thày – trò Nội dung - Mục tiêu: HS củng cố kiến thức về mối II. Phần TLV trong chương trình quan hệ giữa văn-tập làm văn-tiếng Việ.t Ngữ văn THCS: ( 15ph) - Phương thức: Cá nhân, cả lớp, nhóm.
319
- Nhiệm vụ: Trả lời câu hỏi - Sản phẩm: Câu trả lời của HS , ghi vở. - Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV đánh giá nhận xét HS. - Tiến trình hoạt động HS làm việc cặp đôi câu hỏi: ?Phần văn và TLV có mối quan hệ với nhau ntn? ?Hãy nêu VD cho thấy mối quan hệ đó trong chương trình đã học?
(Ví dụ: Văn bản: ý nghĩa văn chương – Hoài Thanh) HS làm việc nhóm bàn câu hỏi: ?Phần TV có qh ntn? với phần và TLV? ?Việc bổ sung và qh chặt chẽ ntn? ?Cho VD cụ thể? (Ví dụ: Truyện ngắn; ví dụ một văn bản nghị luân, một văn bản thuyết minh...).
*G/V: Chú ý: Đây là yêu cầu tích hợp ngang trong môn Ngữ văn.
1)Phần văn và TLV có mối quan hệ rất chặt chẽ luôn bổ sung cho nhau: Giúp việc học văn đạt hiệu quả. Văn bản là ngữ liệu để minh hoạ cho các kiểu văn bản, làm rõ phương pháp kết cấu, cách thức diễn đạt. →Giúp cho HS học tập được cách viết TLV. -Ví dụ: Văn bản : “ý nghĩa văn chương” của tác giả Hoài Thanh giúp cho việc viết TLV nghị luận rất có hiệu quả. 2)Phần Tiếng Việt có quan hệ như thế nào với phần Văn và TLV? Nêu VD chứng minh: -Có quan hệ rất chặt chẽ bổ sung kiến thức và kĩ năng giữa các phần. -Ví dụ: Các kiến thức về câu, về từ loại, về thành phần câu, các kiến thức về từ, khả năng của từ Tiếng việt ... giúp cho biểu đạt và biểu cảm văn bản, giúp cho việc sử dụng khi viết TLV. -Ví dụ cụ thể: Truyện ngắn:”Những ngôi sao xa xôi” (Lê Minh Khuê) III)Các kiểu văn bản trọng tâm: (20ph)
- Mục tiêu: HS củng cố kiến thức về các kiểu văn bản trọng tâm - Phương thức: Cá nhân, cả lớp, nhóm. - Nhiệm vụ: Trả lời câu hỏi - Sản phẩm: Câu trả lời của HS , ghi vở. - Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV đánh giá nhận xét HS.
320
- Tiến trình hoạt động *Yêu cầu của mục III: Phát vấn, đàm thoại để làm rõ các mục 1,2,3. HS làm việc cá nhân câu hỏi: ?Đích biểu đạt của 3 kiểu VB đó là gì? ?Các phương pháp thường dùng trong VB thuyết minh? (So sánh, nêu số liệu, nêu khái niệm, phân tích, tổng hợp...). HS làmviệc cặp đôi câu hỏi ?Văn bản TS thường kết hợp các yếu tố nghị luận, miêu tả, biểu cảm? Vì sao? ?Ngôn ngữ, lời văn trong mỗi kiểu VB trên ntn?
HS thảo luận nhóm câu hỏi; ?Yêu cầu đối với luận điểm; luận cứ, lập luận trong văn nghị luận? +Mạnh lạc, rõ ràng +Chặt chẽ +Sát thực. III, Luyện tập - luyện tập ( 4ph) *Luyện tậpở Tiết 2 ?Việc tích hợp ở các phần văn, Tiếng Việt, TLV trong môn N.V ntn? cho VD minh hoạ. ?Các kiểu VB trọng tâm?
1)Văn bản thuyết minh: -Đích biểu đạt -Yêu cầu Chuẩn bịđể làm được VB thuyết minh. -Các phương pháp thường dùng trong VB thuyết minh. -Ngôn ngữ trong VB thuyết minh. 2)Văn bản tự sự: -Đích biểu đạt -Các yếu tố tạo thành văn bản tự sự. -Thường kết hợp với các yếu tố miêu tả, nghị luận, biểu cảm. →Tác dụng: Sinh động, chặt chẽ, có sức truyền cảm. -Ngôn ngữ trong văn bản tự sự 3)Văn bản nghị luận: -Đích biểu đạt. -Các yếu tố tạo thành VB nghị luận -Yêu cầu đối với luận điểm, luận cứ và lập luận. -Nêu dàn bài chung cho 4 dạng nghị luận đã học ở kỳ II lớp 9.
-Việc tích hợp khi học môn ngữ văn ở lớp 9. -Các kiểu VB trọng tâm. -Làm dàn bài cho văn nghị luận, vấn đề xã hội, vấn đề VH.
IV. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG: 3P Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức vừa tìm hiểu vào việc làm bài tập Nhiệm vụ : HS củng cố, khái quát nội dung bài học Phương thức HĐ : HĐ cá nhân.
321
Phương tiện :Thông tin trong SGK. Sản phẩm : Hoàn thành vào vở bài tập Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV đánh giá nhận xét HS. Tiến trình hoạt động: GV chuyển giao nhiệm vụ: Viết đoạn cảm nhận về một nhân vật trong vở kịch em yêu thích. V. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG: 2P Mục tiêu: HS tìm hiểu thêm những kiến thức có liên quan đến nội dung bài học, để hiểu sâu, hiểu rộng vấn đề mà mình vừa học. Nhiệm vụ : Về nhà tham khảo thêm tài liệu Phương thức HĐ : HĐ cá nhân. Phương tiện :Thông tin trên mạng, báo, đài... Sản phẩm : Hoàn thành vào vở bài tập Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV đánh giá nhận xét HS. Tiến trình hoạt động: GV chuyển giao nhiệm vụ: -Học bài theo yêu cầu tổng kết ở 2 Tiết -Làm dàn bài cho 4 bài văn cụ thể cho 4 dạng bài NL đã học ở lớp 9. -Đọc các bài văn tham khảo về thuyết minh, tự sự, nghị luận *. Rút kinh nghiệm ........................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... Ngày 26/ 4/2021 ______________________________________ Ngày soạn: 23 /4/2021 Ngày dạy: / /2021 Tiết 165: TỔNG KẾT VĂN HỌC(Tiết 1) I)Mục tiêu bài học: - Kiến thức : HS hệ thống các VB tác phẩm VH đã học, đã đọc thêm trong chương trình ngữ văn toàn cấp THCS. Hình thành những hiểu biết ban đấu về nền VHVN: Các bộ phận VH, các thời kì lớn những đặc sắc về ND và NT. - Kĩ năng : Củng cố về thể loại VH, tiến trình vận động của VH; vận dụng để đọc, hiểu đúng các TP trong chương trình.
322
4. Các năng lực cần đạt: Năng lực hợp tác, tự giải quyết vấn đề, trình bày, tự học, nhận xét đánh giá, phân tích... II)Chuẩn bị: -G/V: Bài soạn; ngữ liệu minh hoạ bằng bảng phụ. -H/S: Đọc và tìm hiểu các câu hỏi bài TKVH. Các ngữ liệu minh hoạ. - Phương pháp: Vấn đáp, trình bày, thảo luận, tổng hợp. - Kĩ thuật: Động não, khăn phủ bàn. III) Tiến trình bài dạy: I, Khởi động: 5p - Mục tiêu: + Tạo tâm thế cho HS tiếp thu bài mới tốt hơn + Tạo tình huống có vấn đề, kích thích khả năng khám phá của học sinh. - Nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ - Phương thức HĐ : Cá nhân - Sản phẩm cần đạt: trả lời câu hỏi vào giấy nháp - Phương án KTĐG: HS đánh giá HS, GV đánh giá HS * Tổ chức hoạt động ? Kể tên Một tác phẩm dân gian, một tác phẩm chữ Hán, một tác phẩm chữ Nôm,một tác phẩm viết bằng tiếng Việt em đã học?Từ các tác phẩm đó, em có nhận xét gì về sự hình thành nền văn học VN? II, Hình thành kiến thức - Mục tiêu: HS củng cố kiến thức về Phần A: Nhìn chung về nền văn học Việt nền văn học Việt Nam. Nam. (35phut) - Phương thức: Cá nhân, cả lớp, nhóm. *Nền VHVN ra đời, tồn tại phát triển cùng - Nhiệm vụ: Trả lời câu hỏi với sự vận động của lịch sử dân tộc; phản - Sản phẩm: Câu trả lời của HS , ghi ánh tâm hồn tư tưởng, tính cách của con vở. người VN. - Phương án KTĐG: HS đánh giá HS, -Phong phú về số lượng TP, đa dạng về thể GV đánh giá HS loại. - Tiến trình hoạt động Trên cơ sở H/S đã Chuẩn bịở nhà ?H/S nêu rõ y/c của 4 câu hỏi và trả lời 1)Các bộ phận hợp thành nền VH Việt được theo sự Chuẩn bịcủa mình? Nam. HS làm việc cá nhân câu hỏi: VHVN được tạo thành từ hai bộ phận lớn: ?Nhìn vào bảng thống kê VHVN tạo Văn học dân gian, VH viết. thành từ những bộ phận nào? a)Văn học dân gian:
323
(VH dân gian và VH Viết) ?Cho VD từ những TP mà em đã học? *G/V y/c đọc SGK trang 187 và chốt lại được những ý chính. ?VH dg được hình thành và phát triển ntn?Là tiếng nói cuả ai? được lưu truyền ntn? ?Vai trò của VH DG? ?Thể loại của VH DG? ?Kể tên các TP VH DG (theo thể loại) mà em đã được học?
?HS đọc mục 2 trang 188? ?VH viết (VH trung đại) được phân chia thời gian ntn? ?Các TP VH được viết bằng chữ Hán? (VD: Thơ chữ Hán của Nguyễn Trãi) (VD: Nam Quốc Sơn Hà) HS thảo luận nhóm câu hỏi: ?Nhận xét của em về các TPVH chữ Hán, chữ Nôm trong VH viết? ?Cho VD các TP cụ thể?
H/S đọc mục II trang 189. HS làm việc cá nhân câu hỏi ?VHVN được chia mấy thời kỳ lớn (3 thời kì)? cụ thể về thời gian và nội dung phản ánh? ?Lấy VD cụ thể các tác phẩm? *G/V: Hướng dẫn +Thời kì 1: Các TP VH trung đại: +Thời kì 2: Văn thơ yêu nước và CM;
-Được hình thành từ thời xa xưa và tiếp tục được bổ sung phát triển trong các thời kỳ lịch sử tiếp theo; nằm trong tổng thể văn hoá dân gian -Là sản phẩm của ND được lưu truyền bằng miệng. -Có vai trò nuôi dưỡng tâm hồn trí tuệ của ND là kho tàng cho VH viết khai thác, phát triển. -Tiếp tục phát triển trong suốt thời kì trung đại khi VH viết đã ra đời. -Về thể loại: Phong phú. b)Văn học viết (VH trung đại) -Xuất hiện từ TK X – hết TK XIX -Bao gồm: VH chữ Hán, VH chữ Nôm, VH chữ quốc ngữ. +Ví dụ: Nam quốc Sơn Hà (chữ Hán) +Ví dụ: Truyện Kiều (Nguyễn Du), thơ Hồ Xuân Hương (chữ Nôm). -Các TP chữ Hán: chứa chan tinh thần dân tộc, cốt cách của người VN. -Các TP chữ Nôm: Phát triển phong phú kết tinh thành tựu nghệ thuật và giá trị tư tưởng. -Các TP chữ quốc ngữ xuất hiện từ cuối TK XIX.
2)Tiến trình lịch sử VHVN -VHVN phát triển trong sự gắn bó mật thiết với LS dân tộc. -VHVN (chủ yếu nói về VH viết) Trải qua 3 thời kì lớn: +Từ đầu TK X →Cuối TK XIX +Từ TK XX →1945 +Từ sau CMT18/1945 → nay.
324
văn học 30/45? +Thời kì 3: Văn học hiện đại chống Pháp, chống Mỹ, xây dựng đất nước và sau 1975? - Mục tiêu: HS củng cố kiến thức những nét đặc sắc nổi bật của văn học VN. - Phương thức: Cá nhân, cả lớp, nhóm. - Nhiệm vụ: Trả lời câu hỏi - Sản phẩm: Câu trả lời của HS , ghi vở. - Phương án KTĐG: HS đánh giá HS, GV đánh giá HS - Tiến trình hoạt động ?H/S đọc mục III trang 191 SGK. HS làm việc nhóm câu hỏi: ?Về nội dung qua các TP VHVN đã phản ánh lên ND lớn là gì? VD cụ thể qua các tác phẩm? *G/V hướng dẫn: Lấy VD qua những thời kỳ, giai đoạn VH những TP tiêu biểu? HS làm việc cặp đôi câu hỏi: ?Về nghệ thuật có gì đặc sắc? +Chú ý: Về vẻ đẹp giản dị, tinh tế qua cách thể hiện? +Tên cụ thể cảu các TP? (Bảng phụ các TP cụ thể ở các thời kì VH) Các TP tiêu biểu.
Thời kì thứ ba chia làm 2 giai đoạn +Giai đoạn 1945→1975 +Từ sau 1975→nay.
III.Mấy nét đặc săc nổi bật của văn học Việt Nam
1)Về nội dung -Tinh thần yêu nước, ý thức cộng đồng là một nội dung tư tưởng đậm nét, xuyên suốt. -Tinh thần nhân đạo. -Sức sống bền bỉ và tinh thần lạc quan.
2)Về nghệ thuật: -Các TPVH không phải là hướng tới sự bề thế đồ sộ phi thường mà là vẻ đẹp tinh tế, hài hoà, giản dị, vẻ đẹp ở ngôn từ trong thơ và văn xuôi. -Thơ Nôm kết tinh cao nhất là Truyện Kiều. -Văn xuôi truyện ngắn phong phú và đặc sắc hơn. *(Ghi nhớ SGK)
III, Luyện tập (4’) Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức vừa tìm hiểu vào việc làm bài tập Nhiệm vụ : HS củng cố, khái quát nội dung bài học Phương thức HĐ : HĐ cá nhân.
325
Phương tiện :Thông tin trong SGK. Sản phẩm : Hoàn thành vào vở bài tập Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV đánh giá nhận xét HS. Tiến trình hoạt động: GV chuyển giao nhiệm vụ: -Y/C trả lời 5 bài tập trang 193, 194 +Chú ý ở BT: Có 1 số điểm khó sự ảnh hưởng trên nhiều phương diện: Thể loại, chủ đề, cốt chuyện , nhân vật , hình ảnh, chi Tiết... VD: Truyện Kiều, thơ HXH; bài thơ Con Cò (Chế lan Viên); thơ Nguyễn Du. IV. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG: 3P Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức vừa tìm hiểu vào việc làm bài tập Nhiệm vụ : HS củng cố, khái quát nội dung bài học Phương thức HĐ : HĐ cá nhân. Phương tiện :Thông tin trong SGK. Sản phẩm : Hoàn thành vào vở bài tập Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV đánh giá nhận xét HS. Tiến trình hoạt động: GV chuyển giao nhiệm vụ: Viết đoạn cảm nhận về nét đặc sắc nhất của nền văn học VN. V. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG: 2P Mục tiêu: HS tìm hiểu thêm những kiến thức có liên quan đến nội dung bài học, để hiểu sâu, hiểu rộng vấn đề mà mình vừa học. Nhiệm vụ : Về nhà tham khảo thêm tài liệu Phương thức HĐ : HĐ cá nhân. Phương tiện :Thông tin trên mạng, báo, đài... Sản phẩm : Hoàn thành vào vở bài tập Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV đánh giá nhận xét HS. Tiến trình hoạt động: GV chuyển giao nhiệm vụ: -Hoàn thành 4, 5 bài tập luyện tập. -Chuẩn bị cho Tiết 2. Nội dung phần B trang 194 SGK; lấy VD các TP. _ *. Rút kinh nghiệm ........................................................................................................................................... ......................................................................................................................................
326
Ngày 26/ 4/2021 ______________________________________ Ngày soạn: 26 /4/2021 Ngày dạy: / /2021 TỔNG KẾT VĂN HỌC (Tiết 2) Tiết 166 : I)Mục tiêu bài học: - Kiến thức: Tiếp tục tổng kết ở Tiết 2 để Củng cố hệ thống hoá những tri thức đã học về các thể loại VH gắn với từng thời kì trong quá trình vận động của VH. - Kĩ năng: Biết vận dụng những hiểu biết này để đọc và hiểu đúng các TP trong chương trình. - Các năng lực cần đạt: Năng lực hợp tác, tự giải quyết vấn đề, trình bày, tự học, nhận xét đánh giá, phân tích... II)Chuẩn bị: -G/V: Bài soạn; ngữ liệu minh hoạ bằng bảng phụ. -H/S: Học bài cũ ở Tiết 1; Chuẩn bịcho Tiết 2 như đã yêu cầu. * Phương pháp: Vấn đáp, trình bày, thảo luận, tổng hợp. III) Tiến trình bài dạy: I, Khởi động: 5p - Mục tiêu: + Tạo tâm thế cho HS tiếp thu bài mới tốt hơn + Tạo tình huống có vấn đề, kích thích khả năng khám phá của học sinh. - Nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ - Phương thức HĐ : Cá nhân - Sản phẩm cần đạt: trả lời câu hỏi vào giấy nháp - Phương án KTĐG: HS đánh giá HS, GV đánh giá HS * Tổ chức hoạt động Khi xét đến thể loại trong các tác phẩm VH là yêu cầu cơ bản để tổng kết VH trong chương trình ngữ văn THCS. Thực hiện yêu cầu đó ở Tiết 2. II, HÌnh thành kiến thức - Mục tiêu: HS củng cố kiến thức về Phần B: Sơ lược về một số thể loại văn một số thểloại văn học. học ( 35ph) - Phương thức: Cá nhân, cả lớp, nhóm. - Nhiệm vụ: Trả lời câu hỏi - Sản phẩm: Câu trả lời của HS , ghi
327
vở. - Phương án KTĐG: HS đánh giá HS, GV đánh giá HS - Tiến trình hoạt động HĐ chung cả lớp: ?H/S cho ví dụ: TP VH là một truyện ngắn; là một bài thơ, là một vở kịch trong phần VH hiện đại đã học ở lớp 9? ?Thế nào là thể loại VH? ?Sáng tác VH có những loại nào? (3 loại) ?Ngoài ra còn có loại nào khác? ?Ví dụ loại rộng hơn thể qua việc minh hoạ các TP? (Ví dụ: Loại trữ tình, có nhiều thể đó là thơ, tuỳ bút,..) HS HĐ cặp đôi câu hỏi: ?VH dg bao gồm những thể loại nào? Nêu định nghĩa? ?Cho ví dụ cụ thể các VB đã học?
*Thể loại VH là gì? Là sự thống nhất giữa một loại nội dung với một loại hình thức VB và phương thức chiếm lĩnh đời sống. *Sáng tác VH thuộc ba loại: Tự sự, trữ tình và kịch. Ngoài ra còn có loại nghị luận, chủ yếu sử dụng phương thức lập luận. *Loại rộng hơn thể, loại bao gồm nhiều thể:
1)Một số thể loại VH dân gian: -Tự sự dân gian: gồm các truyện thần thoại, cổ tích. -Trữ tình dân gian: Ca dao, dân ca -Chèo và Tuồng. Ngoài ra tục ngữ coi là một dạng đặc biệt của nghị luận.
?Giá trị của VH dg ntn? HĐ chung cả lớp *G/V giới thiệu: Nguồn gốc và sự phân loại các thể thơ Trung đại. HS thảo luận nhóm câu hỏi: ?Ví dụ về thể cổ phong? ?Nhận xét đặc điểm của thể cổ phong? Cho VD? ?Ví dụ về thể Đường luật? (Ví dụ các dạng: Tứ tuyệt, Thất Ngôn Bát Có )
2)Một số thể loại VH trung đại a)Các thể thơ: *Các thể thơ có nguồn gốc thơ ca Trung Quốc →Có 2 loại chính: Cổ Phong và thể Đường Luật +Thể cổ phong: Không cần tuân theo vần, hiên, luật, chữ , số câu trong bài thơ. VD: Côn Sơn ca (Nguyễn Trãi) Chinh Phụ Ngâm (Viết bằng chữ Hán của Đặng Trần Côn). +Thể Đường Luật: Quy định khá chặt chẽ về thanh, đối, số câu, số chữ, cấu trúc thể
328
*Hs đọc thể thơ Đường luật tr 169 sgk ?Trong thơ Đường luật (Thất Ngôn Bát Có ) Những quy định về vần, thanh, luật, niệm, đối, và kết cấu ntn? ?Các thể thơ nguồn gốc dân gian bao gồm? ?Đặc điểm của các thể thơ đó? ?Cho VD minh hoạ?
hiện nhiều dạng Ví dụ: Qua Đèo Ngang (Bà Huyện Thanh Quan). Bạn Đến Chơi Nhà (Nguyễn Khuyến) *Các thể thơ có nguồn gốc dân gian -Thể thơ lục bát để sáng tác truyện thơ Nôm VD: Truyện Kiều – Nguyễn Du. -Thể song thất lục bát VD: Chinh Phụ Ngâm - Đoàn Thị Điểm.
III, Luyện tập ( 4ph) Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức vừa tìm hiểu vào việc làm bài tập Nhiệm vụ : HS củng cố, khái quát nội dung bài học Phương thức HĐ : HĐ cá nhân. Phương tiện :Thông tin trong SGK. Sản phẩm : Hoàn thành vào vở bài tập Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV đánh giá nhận xét HS. Tiến trình hoạt động: GV chuyển giao nhiệm vụ: Các nội dung vê thể lọai VH đã tổng kết ở Tiết 2 -Câu hỏi 1,2,3,4 SGK trang 200 Yêu cầu chia 4 nhóm đề thảo luận và trình bày 4 câu hỏi -Nội dung phần ghi nhớ. IV. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG: 3P Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức vừa tìm hiểu vào việc làm bài tập Nhiệm vụ : HS củng cố, khái quát nội dung bài học Phương thức HĐ : HĐ cá nhân. Phương tiện :Thông tin trong SGK. Sản phẩm : Hoàn thành vào vở bài tập Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV đánh giá nhận xét HS. Tiến trình hoạt động: GV chuyển giao nhiệm vụ:
329
Viết đoạn văn suy nghĩ về một thể loại văn học VN em thích. V. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG: 2P Mục tiêu: HS tìm hiểu thêm những kiến thức có liên quan đến nội dung bài học, để hiểu sâu, hiểu rộng vấn đề mà mình vừa học. Nhiệm vụ : Về nhà tham khảo thêm tài liệu Phương thức HĐ : HĐ cá nhân. Phương tiện :Thông tin trên mạng, báo, đài... Sản phẩm : Hoàn thành vào vở bài tập Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV đánh giá nhận xét HS. Tiến trình hoạt động: GV chuyển giao nhiệm vụ: -Học hiểu và vận dụng các yêu cầu đã tổng kết ở 2 Tiết. -Lấy được các VD minh hoạ.. Ngày 26/ 4/2021 ______________________________________ Ngày soạn: 24/4/2021 Ngày dạy: / /2021 Tiết 167 : TỔNG KẾT VĂN HỌC (Tiết 3) I)Mục tiêu bài học: - Kiến thức: Tiếp tục tổng kết ở Tiết 3 để Củng cố hệ thống hoá những tri thức đã học về các thể loại VH gắn với từng thời kì trong quá trình vận động của VH. - Kĩ năng: Biết vận dụng những hiểu biết này để đọc và hiểu đúng các TP trong chương trình. - Các năng lực cần đạt: Năng lực hợp tác, tự giải quyết vấn đề, trình bày, tự học, nhận xét đánh giá, phân tích... II)Chuẩn bị: -G/V: Bài soạn; ngữ liệu minh hoạ bằng bảng phụ. -H/S: Học bài cũ ở Tiết 1; Chuẩn bịcho Tiết 2 như đã yêu cầu. * Phương pháp: Vấn đáp, trình bày, thảo luận, tổng hợp. III) Tiến trình bài dạy: I, Khởi động: 5p - Mục tiêu: + Tạo tâm thế cho HS tiếp thu bài mới tốt hơn + Tạo tình huống có vấn đề, kích thích khả năng khám phá của học sinh.
330
- Nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ - Phương thức HĐ : Cá nhân - Sản phẩm cần đạt: trả lời câu hỏi vào giấy nháp - Phương án KTĐG: HS đánh giá HS, GV đánh giá HS * Tổ chức hoạt động Khi xét đến thể loại trong các tác phẩm VH là yêu cầu cơ bản để tổng kết VH trong chương trình ngữ văn THCS. Thực hiện yêu cầu đó ở Tiết ..... II, Hình thành kiến thức: - Mục tiêu: HS củng cố kiến thức về một 2)Một số thể loại VH trung đại ( 20ph) số thể loại văn học trung đại. - Phương thức: Cá nhân, cả lớp, nhóm. - Nhiệm vụ: Trả lời câu hỏi - Sản phẩm: Câu trả lời của HS , ghi vở. - Phương án KTĐG: HS đánh giá HS, GV đánh giá HS - Tiến trình hoạt động b)Các thể truyện, kí HS làm việc nhóm câu hỏi: -Ví dụ: “Truyền kì mạn lục” – Nguyễn ?VD các truyện, kí trong VH trung đại. Dữ. ?Phản ánh lên những ND gì? “Thượng Kinh Kí Sự”- Lê Hữu Trác... ?Nghệ thuật thể hiện ntn? -Kể về các nhân vật lịch sử, các anh hùng, về phụ nữ; có truyện còn mang yếu tố kì ảo tưởng tượng. c)Truyện thơ Nôm -Viết chủ yếu là thơ lục bát; có cốt truyện HS làm việc cặp đôi câu hỏi nhân vật...giàu chất trữ tình. ?Truyện thơ Nôm viết ở thể thơ gì? -Truyện thơ nôm: Bình dân (khuyết ?Được chia làm mấy loại? danh); bác học đỉnh cao là kiệt tác truyện ?Cho VD cụ thể? Kiều của Nguyễn Du. d)Một số thể văn nghị luận: HS làm việc nhóm câu hỏi: ?Các dạng thể văn nghị luận? cho VD? ?Đặc điểm chủ yếu là gì? ?Ví dụ cụ thể ở cac TP văn nghị luận này?
-Các dạng thể: Chiếu, biểu, hịch, cáo; có sự kết hợp giữa tư tưởng lí lẽ với tình cảm, cảm xúc, lập luận chặt chẽ với hình ảnh phong phú; ngôn ngữ biểu cảm. -Khái niệm về các dạng thể đó.
331
*Các ngữ liệu (bảng phụ các TP: Chiếu, hịch, cáo)
-Ví dụ: Chiếu Dời Đô (Lí Công Uẩn) Hịch Tướng Sĩ (Trần Quốc Tuấn) Bình Ngô Đại Cáo (Nguyễn Trãi) III, Luyện tập (19ph) *Luyện tập: Các nội dung vê thể lọai VH đã tổng kết ở Tiết 3 -Câu hỏi 1,2,3,4 SGK trang 200 Yêu cầu chia 4 nhóm đề thảo luận và trình bày 4 câu hỏi -Nội dung phần ghi nhớ.
* Y/C về nhà (4 yêu cầu) +Chú ý: Lấy VD minh hoạ và hệ thống những ND đã TK. IV. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG: 3P Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức vừa tìm hiểu vào việc làm bài tập Nhiệm vụ : HS củng cố, khái quát nội dung bài học Phương thức HĐ : HĐ cá nhân. Phương tiện :Thông tin trong SGK. Sản phẩm : Hoàn thành vào vở bài tập Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV đánh giá nhận xét HS. Tiến trình hoạt động: GV chuyển giao nhiệm vụ: Viết đoạn cảm nhận về nét đặc sắc nhất của nền văn học VN. V. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG: 2P Mục tiêu: HS tìm hiểu thêm những kiến thức có liên quan đến nội dung bài học, để hiểu sâu, hiểu rộng vấn đề mà mình vừa học. Nhiệm vụ : Về nhà tham khảo thêm tài liệu Phương thức HĐ : HĐ cá nhân. Phương tiện :Thông tin trên mạng, báo, đài... Sản phẩm : Hoàn thành vào vở bài tập Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV đánh giá nhận xét HS. Tiến trình hoạt động: GV chuyển giao nhiệm vụ: -Hoàn thành tiếp câu hỏi 5,6 SGK. • Rút kinh nghiệm Ngày 26/ 4/2021
332
______________________________________ Ngày soạn: 25 /4/2021 Ngày dạy: / /2021 Tiết 168 : TỔNG KẾT VĂN HỌC (Tiết 4) I)Mục tiêu bài học: - Kiến thức: Tiếp tục tổng kết ở Tiết 3 để Củng cố hệ thống hoá những tri thức đã học về các thể loại VH gắn với từng thời kì trong quá trình vận động của VH. - Kĩ năng: Biết vận dụng những hiểu biết này để đọc và hiểu đúng các TP trong chương trình. - Các năng lực cần đạt: Năng lực hợp tác, tự giải quyết vấn đề, trình bày, tự học, nhận xét đánh giá, phân tích... II)Chuẩn bị: -G/V: Bài soạn; ngữ liệu minh hoạ bằng bảng phụ. -H/S: Học bài cũ ở Tiết 1; Chuẩn bịcho Tiết 2 như đã yêu cầu. * Phương pháp: Vấn đáp, trình bày, thảo luận, tổng hợp. III) Tiến trình bài dạy: I, Khởi động: 5p - Mục tiêu: + Tạo tâm thế cho HS tiếp thu bài mới tốt hơn + Tạo tình huống có vấn đề, kích thích khả năng khám phá của học sinh. - Nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ - Phương thức HĐ : Cá nhân - Sản phẩm cần đạt: trả lời câu hỏi vào giấy nháp - Phương án KTĐG: HS đánh giá HS, GV đánh giá HS * Tổ chức hoạt động Khi xét đến thể loại trong các tác phẩm VH là yêu cầu cơ bản để tổng kết VH trong chương trình ngữ văn THCS. Thực hiện yêu cầu đó ở Tiết 4. II, Hình thành kiến thức - Mục tiêu: HS củng cố kiến thức về một số thể loại văn học hiện đại 3)Một số thể loại VH hiện đại ( 20ph) - Phương thức: Cá nhân, cả lớp, nhóm. - Nhiệm vụ: Trả lời câu hỏi - Sản phẩm: Câu trả lời của HS , ghi vở. - Phương án KTĐG: HS đánh giá HS,
333
GV đánh giá HS - Tiến trình hoạt động Đọc mục III trang 199 HS thảoluận nhóm câu hỏi: ?Các thể loại của VH hiện đại bao gồm? ?Đặc điểm của thể truyện? thể tuỳ bút? Thể thơ? ?Sự đổi mới của thơ hiện đại là gì? ?Cho ví dụ những tác phẩm tiêu biểu về VH hiện đại. *Bảng phụ ghi các TP tiêu biểu sắp xếp theo thể loại.
- Mục tiêu: HS củng cố kiến thức về một số thể loại văn học vào làm bài tập - Phương thức: nhóm. - Nhiệm vụ: Trả lời câu hỏi - Sản phẩm: Câu trả lời của HS , ghi vở.Phương án KTĐG: HS đánh giá HS, GV đánh giá HS - Tiến trình hoạt động * Y/C Luyện tậpở Tiết 4 (3 yêu cầu). +Chú ý: Về thời gian ít, bài dài nên chia nhóm hoạt động, để hoàn thành 4 câu hỏi.
-Thể truyện (truyện ngắn, tiểu thuyết) được phát triển. -Thể tuỳ bút in đậm dấu ấn của chủ thể sáng tác giàu biểu cảm. Thơ hiện đại, tính từ thơ mới (19321945) có nhiều dạng thể; thơ tự do xuất hiện và phát triển có nhiều thành công. →Thơ hiện đại không chỉ đem lại những cái mới về nội dung tư tưởng cảm xúc mà còn đổi mới về sáng tạo hình ảnh, cấu trúc câu thơ, ngôn ngữ thơ. *)Ghi nhớ SGK Trang 201.
III, Luyện tập (19ph)
*Luyện tập: Các nội dung vê thể lọi VH đã tổng kết ở Tiết 4 -Câu hỏi 1,2,3,4 SGK trang 200 Yêu cầu chia 4 nhóm đề thảo luận và trình bày 4 câu hỏi * Nội dung phần ghi nhớ.
IV. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG: 3P Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức vừa tìm hiểu vào việc làm bài tập Nhiệm vụ : HS củng cố, khái quát nội dung bài học Phương thức HĐ : HĐ cá nhân. Phương tiện :Thông tin trong SGK. Sản phẩm : Hoàn thành vào vở bài tập
334
Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV đánh giá nhận xét HS. Tiến trình hoạt động: GV chuyển giao nhiệm vụ: Viết đoạn giới thiệu về thể loại truyện ngắn của nền văn học VN. V. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG: 2P Mục tiêu: HS tìm hiểu thêm những kiến thức có liên quan đến nội dung bài học, để hiểu sâu, hiểu rộng vấn đề mà mình vừa học. Nhiệm vụ : Về nhà tham khảo thêm tài liệu Phương thức HĐ : HĐ cá nhân. Phương tiện :Thông tin trên mạng, báo, đài... Sản phẩm : Hoàn thành vào vở bài tập Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV đánh giá nhận xét HS. Tiến trình hoạt động: GV chuyển giao nhiệm vụ: Sưu tầm và đọc thêm về một số thể loại và các tác phẩm của các thể loại văn học VN • Rút kinh nghiệm:
Ngày 26/ 4/2021 ______________________________________ Ngày soạn: 25 /4/2021 Ngày dạy: .../ /2021 Tiết 169+ 170 : Kiểm tra tổng hợp cuối năm I. Mục tiêu - Kiến thức: Kiểm tra đánh giá kết quả học tập của HS về các kiến thức Tiếng Việt và việc rèn kỹ năng Tiếng Việt mà HS đã học ở học kỳ II. - Kĩ năng: HS được rèn luyện thêm về kỹ năng nhận biết và thực hành Tiếng Việt. - Giáo dục: í thức làm bài và sử dụng ngụn ngữ tiếng vIệt - Các năng lực cần đạt: Năng lực tự giải quyết vấn đề, trình bày, nhận xét đánh giá, phân tích... II. Chuẩn bị: - GV soạn đề - HS ôn tập, Chuẩn bịphương tiện làm bài * Phương pháp: Vấn đáp, trình bày. III. Lên lớp
335
1/ ổn định tổ chức 2/ Kiểm tra: Phát và đọc lại đề cho hs soát lại. HS nhận đề và làm bài (1ph) 3, Làm bài (87ph) IV- THIẾT LẬP MA TRẬN - Liệt kê tất cả các chuẩn kiến thức kĩ năng của chương trình môn Ngữ Văn lớp 9 học kì II. - Chọn các nội dung cần đánh giá và thực hiện các bước thiết lập ma trận đề kiểm tra. - Xác định khung ma trận Mức Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Cộng độ Cấp độ thấp Cấp độ cao Tên chủ đề TN TL TN TL TN TL T TL N Chủ đề 1 -Nhớ tác -Hiểu được nghệ Văn học: giả , thuật trong câu thơ -Thơ hiện đại -Nhớ nội +Mùa xuân dung văn -Hiểu ý nghĩa của nho nhỏ bản cum từ +Nói với con -Nhận biết -Hiểu nghệ thuật +Sang thu cảnh ngộ của bài thơ -Truyện hiện của nhân đại vật + Bến quê -Nhận biết +Những ngôi nội dung sao xa xôi. của tác +Con chó phẩm Bấc - Nhớ tình cảm của của con vật đối với chủ Số câu Số câu :5 Số câu :3 Số Số điểm Số Số điểm:0,75 câu 8 Tỉ lệ % điểm:1,25 Tỉ lệ 7,50 % Số Tỉ lệ 12,5 điểm: % 2,0
336
Tỉ lệ 20,0 % Chủ đề 2 ra -Nhận Tiếng việt câu có khởi ngữ. - Khởi ngữ - Thành phần biệt lập
Hiểu khái niệm thành phần biệt lập
Số câu Số điểm Tỉ lệ %
Số câu :1 Số điểm:0,25 Tỉ lệ 2,50 %
Số câu :1 Số điểm:0,25 Tỉ lệ 2,50 %
Chủ đề 3 Tập làm văn: Truyện ngắn -Viết bài văn nghị luận
-Nhận biết thể loại truyện sử dụng chủ yếu ở lớp 9 . -Nhận biết nội dung đè tài truyện hiện đại.
Tóm tắt nội dung truyện ngắn
Số câu Số điểm Tỉ lệ %
Số câu :2 Số điểm: 0,5 Tỉ lệ 5,0 %
Số câu: 1 Số điểm 2 Tỉ lệ 20,0 %
Tổng số câu
8
4
Số câu :2 Số điểm: 0,5 Tỉ lệ 5,0 %
2
-Viết bài văn cảm nhận về bài thơ đúng phươ ng pháp Số câu: 1 Số điểm 5 Tỉ lệ 50,0 %
Số câu: 4 Số điểm 7,5 Tỉ lệ 75,0 % 14
337
Tổng số điểm 2,0 1,0 7,0 10 Tỉ lệ % 20,0 % 10,0 % 70% 100% BIÊN SOẠN CÂU HỎI THEO MA TRẬN Phần I: Trắc nghiệm(3 điểm) Khoanh tròn chữ cái câu trả lời đúng nhất. Câu 1:Tên thật của nhà thơ Thanh Hải ? a. Phạm Ngọc Hoan. b. Phạm Bá Ngoãn c. Phan Thanh Viễn d. Phạm Trí Viễn Câu 2:Nhà thơ Thanh Hải viết: “Từng giọt long lanh rơi- Tôi đưa tay tôi hứng” Hai câu thơ trên có sự chuyển đổi cảm giác từ: b. Thị giác đến xúc giác a. Thính giác đến thị giác c. Thính giác, thị giác đến xúc giác d. Ba câu trên đều sai Câu 3:Sự sáng tạo đặc sắc nhất của Thanh Hải trong bài Mùa xuân nho nhỏ là gì? a. Hình ảnh cành hoa b. Hình ảnh mùa xuân nho nhỏ d. Hình ảnh nốt nhạc trầm c. Hình ảnh con chim. Câu 4. Cách gọi “người đồng mình” trong bài thơ Nói với con dùng chỉ đối tượng nào ? a. Những người cùng làng b. Những người cùng thôn xã. c. Những người cùng nhà. d. Những người sống cùng miền đất, quê hương.. Câu 5. Câu nào sau đây có khởi ngữ ? a. Về trí thông minh thì nó là nhất b. Nó là một HS thông minh. c. Nó thông minh nhưng hơi cẩu thả. d. Người thông minh nhất chính là nó. Câu 6. Tìm từ thích hợp để điền vào chỗ trống(..........) sao cho phù hợp. Các thành phần tình thái, cảm thán là những bộ phận không tham gia vào việc diễn đạt nghĩa sự việc của câu nên gọi.................................... Câu 7:Điều gì tạo nên cái hay của bài thơ Sang thu? a. Hình ảnh thơ tân kì, mới mẻ, táo bạo, bất ngờ b. Cảm nhận tinh tế, hinhd ảnh thơ giàu sức biểu cảm. c. Ngôn từ giản dị, gần gũi, hình ảnh thơ dân dã, bình dị. d. Những biện pháp tư từ đặc sắc, tinh tế. Câu 8. Điều tác giả muốn làm nổi bật ở nhân vật Nhĩ là gì? a. Ngoại hình, ngôn ngữ b. Cảm xúc, suy nghĩ
338
c. Cử chỉ, thái độ d. Cảnh ngộ, mơ ước. Câu 9. Văn bản của Lê Minh Khuê đề cập đến nội dung gì là chủ yếu? a. Sự ác liệt cử cuộc chiến tranh chống đế quốc Mĩ. b. Tinh thần chiến đấu dũng cảm cảu quân dân miền Nam. c. Tinh thần lạc quan dũng cảm của thế hệ trẻ trong cuộc kháng chiến chống Mĩ. d. Những kỉ niệm đẹp, êm đềm của những cô gái Hà Thành. Câu 10. Tình cảm của Bấc đối với chủ được diễn đạt chủ yếu bằng: a. Sự sung sướng, điên cuồng b. Sự gần gũi, săn đón c. Sự tôn thờ d. Sự đòi hỏi vỗ về Câu 11. Truyện hiện đại được học ở lớp 9 chủ yếu được viết dưới dạng: a. Truyện ngắn b. Truyện vừa d. Truyện dài và tiểu thuyết. c. Truyện ngắn và tiểu thuyết Câu 12. Dòng nào sau đây khái quát đúng và đầy đủ nhất về nội dung đề tài của truyện hiện đại? a. Bức tranh phong phú về đời sống và con người ở tất cả các vùng miền trên đất nước ta b. Bức tranh thiên nhiên, cuộc sống đa dạng. c. Tính cách, số phận của những con người trong hai cuộc chiến tranh và trong thời kì xây dựng CNXH ở miền Bắc. d. Bức tranh phong phú của đời sống và con người ở nhiều vùng miền đất nước trong nhiều hoàn cảnh với những tính cách và số phận khác nhau. Phần II:Tự luận(7điểm) Câu 1(2đ):Tóm tắt ngắn gọn nội dung của truyện ngắn " Những ngôi sao xa xôi" của Lê Minh Khuê. Câu 2( 5đ) Cảm nhận của em về bài thơ “ Mùa xuân nho nhỏ” của Thanh Hai . ĐÁP ÁN CH ẤM I.TRẮC NGHIỆM (3 điểm) Mỗi câu trả lời đúng 0,25 điểm Câu Đáp
1 b
2 c
3 B
4 d
5 a
6 Thành
7 b
8 d
9 c
10
11
12
339
án
phần biệt lập
c
a
d
II.TỰ LUẬN Câu 1: Tóm tắt truyện ngắn " Những ngôi sao xa xôi" của Lê Minh Khuê.(2 điểm) Ba nữ thanh niên xung phong ( Phương Định, Chị Thao, Nho)làm thành một tổ trinh sát mặt đường tại một trọng điểm trên tuyến đường Trường Sơn( thời kì chống Mĩ). Họ là những cô gái còn rất trẻ. Nhiệm vụ của họ là quan sát địch ném bom, đo khối lượng đất đá phải san lấp do bom địch gây ra, đánh dấu vị trí của các trái bom chưa nổ và phá bom. Công việc của họ diễn ra hằng ngày,hết sức nguy hiểm, luôn phải đối mặt với thần chết. Họ ở trong một cái hang, dưới chân cao điểm, tách xa đơn vị. Cuộc sống mặc dù vất vả và nguy hiểm như vậy nhưng ở họ vẫn luôn có niềm vui lạc quan, hồn nhiên của tuổi trẻ; họ vẫn có những giây phút thanh thản, mơ mộng và đặc biệt là rất yêu thương nhau trong tình đồng đội, dù mỗi người một cá tính. Cuối truyện, tác giả tập trung miêu tả hành động và tâm trạng của các nhân vật( chủ yếu là Phương Định) trong một lần phá bom, Nho bị thương và sự lo lắng, săn sóc của hai người đồng đội. Câu 2: (5 điểm) Gợi ý làm bài: a/ Mở bài: (0,5 điểm ) Nêu vấn đề nghị luận (tác giả, tác phẩm, hoàn cảnh) b/ Thân bài: : (4 điểm ) Luận điểm1:Hình ảnh mùa xuân trong bài thơ của Thanh Hải mang nhiều tầng ý nghĩa. (1 điểm ) - Luận cứ :Từ hình ảnh của mùa xuân thiên nhiên, đất nước trong lao động và chiến đấu, nhà thơ đi đến nguyện ước là một mùa xuân nho nhỏ để dâng cho đời. Luận điểm 2: Bức tranh xuân của thiên nhiên, đất nước được tạo nên từ các chi tiết rất tiêu biểu, được vẽ bằng cả màu sắc lẫn âm thanh.(1 điểm ) -Luận cứ 1: Dó là dòng sông xanh, bông hoa tím biếc, là lộc giắt đầy quanh lưng. -Luận cứ 2: Đó là tiếng chim chiền chiện lãnh lót vang trời (1 điểm ) Luận điểm 3: Hình ảnh mùa xuân hiện lên trong cảm xúc thiết tha, triều mến của nhà thơ. -Luận cứ 1: Cảm xúc ấy được thể hiện trong lời kêu, giọng hỏi: ơi… hót chi mà.
340
-Luận cứ 2: Cảm xúc được thể hiện qua tư thế độc đáo: Tôi nđưa tay tôi hứng từng giọt âm thanh từ trời xanh rơi xuống. Tiếng chim chiền chiện thả vào không gian trong suốt của mùa xuân. -Luận cứ 3: Từ hình ảnh mùa xuân gần gũi nhà thơ liên tưởng khái quát đến truyền thống bốn nghìn năm, đến sức xuân cứ đi lên phía trước của đất nước. Luận điểm 4: Thanh Hải bộc lộ một nguyện ước chân thành: (1 điểm ) Ta làm con chim hót Ta làm một cành hoa Ta nhập vào hoà ca Một nốt trầm xao xuyến. c.Kết bài (0,5 điểm) Đưa ra nhận xét nhận định về tác phẩm: Bài thơ lay động tâm hồn chúng ta, bởi chất hoạ gợi cảm, chất nhạc vấn vươn, quyến luyến, bởi nguyện ước tha thiết chân thành. 4.Củng cố(1ph) - GV thu bài về chấm 5. Dặn dò(1ph) - Về soạn Tiết tiếp theo _*. Rút kinh nghiệm ........................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... Ngày 26 /4/2021
Ngày soạn : 25 /4/2021 Ngày dạy : …./05/.2021 Tiết 171:
Thư, điện chúc mừng thăm hỏi
A)Mục tiêu bài học: - Kiến thức: HS trình bày được mục đích, tình huống và cách viết thư (điện) chúc mừng và thăm hỏi. - Kĩ năng: Viết được thư (điện) chúc mừng và thăm hỏi. - Các năng lực cần đạt: Năng lực hợp tác, tự giải quyết vấn đề, trình bày, tự học, nhận xét đánh giá, phân tích...
341
B)Chuẩn bị: -G/V: Bài soạn; các tình huống trong thực tế cuộc sống khi dùng thư (điện). -H/S: Những tình huống, VD cụ thể mà em đã dùng thư (điện). C) Tiến trình bài dạy: I, Khởi động: 5p - Mục tiêu: + Tạo tâm thế cho HS tiếp thu bài mới tốt hơn + Tạo tình huống có vấn đề, kích thích khả năng khám phá của học sinh. - Nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ - Phương thức HĐ : Cá nhân - Sản phẩm cần đạt: trả lời câu hỏi vào giấy nháp - Phương án KTĐG: HS đánh giá HS, GV đánh giá HS * Tổ chức hoạt động Sự cần thiết dùng thư điện trong đời sống xã hội; cần hiểu phải dùng thế nào ? để đạt được yêu cầu và thực hành việc dùng thư điện đó là mục đích của Tiết học này. II,Hình thành kiến thức - Mục tiêu: HS nắm được những I)Những trường hợp cần viết thư, trường hợp cần viết thư, điện điện chúc mừng thăm hỏi.( 15ph) - Phương thức: Cá nhân, cả lớp - Nhiệm vụ: Trả lời câu hỏi - Sản phẩm: Câu trả lời của HS , ghi vở. - Tiến trình hoạt động 1. ví dụ 2)Nhận xét +H/S đọc mục (1) trang 202 *Những trường hợp cần viết thư (điện) HS làm việc cá nhân ?Những trường hợp nào cần gửi thư chúc mừng và thăm hỏi (điện) chúc mừng? Trường hợp nào →Những trường hợp cần có sự chúc cần gửi thăm hỏi? mừng hoặc thông cảm của người gữi a,b: Chúc mừng. đến người nhận. c,d: Thăm hỏi. ?Hãy kể thêm những trường hợp khác? →Mục đích, tác dụng của gửi thư ?Mục đích, tác dụng của thư điện chúc (điện) chúc mừng, thăm hỏi khác nhau. mừng và thăm hỏi khác nhau ntn? II. Cách viết thư (điện) chúc mừng
342
- Mục tiêu: HS biết cách viết thư, điện chúcmừng. - Phương thức: Cá nhân, cả lớp, nhóm. - Nhiệm vụ: Trả lời câu hỏi - Sản phẩm: Câu trả lời của HS , ghi vở. - Tiến trình hoạt động HS thảo luận các câu hỏi: ?Gửi thư (điện) chúc mừng, thăm hỏi trong hoàn cảnh nào? để làm gì? ?Khi có điều kiện đến tận nơi có dùng việc gửi như vậy không? Tại sao? +H/S đọc mục (1) trang 202. ?Nội dung thư (điện) chúc mừng thăm hỏi giống, khác nhau ntn? ?NX về độ dài của những văn bản trên? ?Tình cảm được thể hiện ntn? ?Lời văn ntn? Có gì giống nhau khi gửi thư (điện) chúc mừng, thăm hỏi? +H/S đọc mục (2) trang 203 và thực hiện yêu cầu diễn đạt trong các nội dung đó? ?Nội dung chính của thư (điện) chúc mừng và thăm hỏi? ?Cách thức diễn đạt ntn? (H/S thảo luận)
và thăm hỏi.(15ph)
-Nội dung thư (điện) cần nêu được lí do, lời chúc hoặc lời thăm hỏi. -Cần được viết ngắn gọn súc tích tình cảm chân thành.
*Ghi nhớ (Trang 124)
III, Luyện tập (5ph) *Luyện tập ở Tiết 1 (4 yêu cầu Luyện tậpở Tiết 1) +G/V chú ý hướng dẫn H/S yêu cầu 4 để thực hành diễn đạt thành lời nội dung của những trường hợp cụ thể. *G/V nêu yêu cầu về nhà
-Những trường hợp cần viết thư (điện) chúc mừng, thăm hỏi? -Mục đích, tác dụng của việc dùng đó khác nhau ntn? -Cách viết thư (điện) chúc mừng và thăm hỏi?
343
+Chú ý y/c thực hành lấy VD cụ thể ? -Nêu những trường hợp cụ thể em đã diễn đạt thành lời. dùng thư (điện) chúc mừng, thăm hỏi? IV, Vận dụng, tìm tòi mở rộng (5ph) -Kiểm tra các nội dung đã luyện tập. -Về nhà: Học lí thuyết, lấy ví dụ cụ thể và thực hành diễn đạt thành lời những tình huống dùng thư (điện). _*. Rút kinh nghiệm ........................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... Ngày 4 /5/2021
Ngày soạn : 3/5/2021 Ngày dạy : …./05/.2021 Tiết 172: Thư, diện (Tiếp theo) A)Mục tiêu bài học: - Kiến thức: Tiếp tục Củng cố lí thuyết đã học ở Tiết 1 và thực hành viết được thư (điện) chúc mừng và thăm hỏi. -Rèn kĩ năng sử dụng loại VB này. - Giáo dục ý thức học tập. - Các năng lực cần đạt: Năng lực hợp tác, tự giải quyết vấn đề, trình bày, tự học, nhận xét đánh giá, phân tích... B)Chuẩn bị: -G/V: Bài soạn; Các tình huống dùng thư (điện) trong cuộc sống. -H/S: Học bài ở Tiết 1. C) Tiến trình bài dạy: 1)Tổ chức: 2)Kiểm tra: (4ph) -Cách viết thư (điện) chúc mừng , thăm hỏi? -Lấy VD cụ thể 1 trường hợp em đã dùng, diễn đạt thành lời văn? 3)Giới thiệu bài: I, Khởi động Để Củng cố kiến thức ở Tiết 1 và thực hành cách viết thư (điện) đó là yêu cầu ở Tiết 2.
344
II, Hình thành kiến thức - Mục tiêu: HS củng cố kiến thức lý thuyết về thư, điện và áp dụng làm bài tập - Phương thức: Cá nhân, cả lớp, nhóm. - Nhiệm vụ: Trả lời câu hỏi - Sản phẩm: Câu trả lời của HS , ghi vở. - Tiến trình hoạt động I,Ôn tập lý thuyết (5ph) ? Thư, điện chúc mừng thăm hỏi được viết trong những hoàn cảnh nào? BT1: HS làm việc nhóm +G/V yêu cầu H/S kẻ mẫu bức điện vào vở và điền nội dung. +Chia lớp thành 3 nhóm để làm BT1. +Mỗi nhóm cử đại diện trình bày BT1.
BT2: HS làm việc cặp đôi +G/V yêu cầu H/S nhắc lại các tình huống viết thư (điện) chúc mừng? Thăm hỏi? +H/s trả lời BT2? HS làm việc cá nhân BT 3, 4,5 +G/V nêu y/c của BT3 H/S tự xác định tình huống và viết theo mẫu của bưu điện .
? Y/c về nội dung, lời văn ở BT4 ntn?
II)Luyện tập (30ph) Bài tập 1: H/S kẻ mẫu bức điện trang 204 vào vở và điền nội dung vào các phần của bức điện. Chia 3 nhóm để hoàn thành BT (Với nội dung 3 bức điện ở mục II1 trang 202) Bài tập 2: a,b (Điện chúc mừng) d,e (Thư, điện chúc mừng) c (điện thăm hỏi) Bài tập 3: Hoàn chỉnh một bức điện mừng theo mẫu của bưu điện (ở BT1); với tình huống tự đề xuất. Bài tập 4: Em hãy viết một bức thư (điện) thăm hỏi khi biết tin gia đìnhnh bạn em có việc buồn. Bài tập 5: Em hãy viết một bức thư (điện) chúc
345
? Y/c về nội dung, lời văn ở BT5 ntn?
mừng bạn em vừa đạt giải cao trong kì thi HS giỏi vòng tỉnh ở lớp 9.
IV, Vận dụng,tìm tòi mở rộng(5ph)
*Y/c Củng cố: +Về lí thuyết ở Tiết 1? +Các BT ở Tiết 2? *Y/C về nhà: Tập vận dụng để viết trong các tình huống khác _*. Rút kinh nghiệm
-Cách viết một bức thư (điện) chúc mừng, thăm hỏi. -Kiểm tra 5 BT ở Tiết 2 -ý nghĩa của việc học 2 Tiết học này với em ntn? -Tập viết thư điện ở các tình huống khác ngoài nội dung đã luyện tập.
........................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... Ngày 4 /5/2021
Ngày soạn : 3/5/2021 Ngày dạy : …./05/2021 Tiết 173 TRẢ BÀI KIỂM TRA VĂN A)Mục tiêu bài học: - Kiến thức: H/S nhận được kết quả hai bài KT Văn và Tiếng việt của mình. Nhận ra những điểm yếu, còn hạn chế ở mỗi bài KT và sửa lỗi. -Giáo dục: ý thức thái độ học tập. - Các năng lực cần đạt: Năng lực hợp tác, tự giải quyết vấn đề, trình bày, tự học, nhận xét đánh giá, phân tích... B)Chuẩn bị: -G/V: Bài soạn; Các số liệu của 2 bài kiểm tra để phân tích..
346
-H/S: Các yêu cầu của 2 bài kiểm tra Văn, Tiếng Việt. - Phương pháp: Vấn đáp, trình bày, thảo luận, tổng hợp. C) Tiến trình bài dạy: 1)Tổ chức: 2)Kiểm tra: (2ph) Sự chuẩn bị của học sinh. 3)Giới thiệu bài: (37ph) I, Khởi động Sự cần thiết phải có Tiết trả bài để HS phát huy và khắc phục những kết quả cụ thể của bài KT. II, Hình thành kiến thức HĐCủA THàY – TRò Nội dung G/V yêu cầu: *Bài kiểm tra Văn (Phần Truyện) +G/V yêu cầu HS đọc câu 1 của bài I)Đề bài, yêu cầu của đề: KT văn? I) Câu hỏi: như đề bài Tiết 155 ?Yêu cầu của câu 1 là gì? II) Đáp án (Nêu yêu cầu cụ thể về nội dung và I. Phần trắc nghiệm (3,0 điểm). diễn đạt?) Câu 1 : Chiếc lược ngà +G/V: Nhận xét việc làm câu 1 của Những ngôi sao xa xôi H/S. Câu 2: (Những điểm tốt và 1 số hạn chế cụ thể; nêu kq’ cụ thể một số bài khá, TT Tên tác Tác giả Năm giỏi). phẩm sáng +G/V yêu cầu HS đọc câu 2 của bài tác (đoạn trích) KT văn? 1 Làng Kim Lân 1948 ?Yêu cầu của câu 2 là gì? 2 Lặng lẽ Sa Nguyễn 1970 (Nêu yêu cầu cụ thể về ND về diễn Pa Thành đạt) Long +G/V: Nhận xét việc làm câu 2 của 3 Chiếc lược Nguyễn 1966 HS. ngà Quang +Những lỗi, những điểm còn hạn chế Sáng trong diễn đạt ở câu 2 (G/V nhận 4 Bến quê Nguyễn 1985 xét). Minh Châu ?Yêu cầu của câu 3 là gì? 5 Những ngôi Lê Minh 1971 (Nêu yêu cầu cụ thể về ND về diễn sao xa xôi Khuê đạt)
347
+G/V: Nhận xét việc làm câu 3 của Phần II: Tự luận HS. Câu 3: - Vì họ phải chạy ytên cao điểm giữa +Những lỗi, những điểm còn hạn chế trong diễn đạt ở câu 3 (G/V nhận ban ngày, phơi mình ra giữa vùng trong điểm. Đó là công việc phải mạo hiểm với cái xét). chết, luôn căng thẳng thần kinh, đòi hỏi sự ?Yêu cầu của câu 4 là gì? dòng cảm và bình tĩnh hết sức. Câu 4: (Nêu yêu cầu cụ thể về ND về diễn Tâm trạng và suy nghĩ của nhân vật đạt) Nhĩ về bãi bồi bên kia sông. - Hình ảnh bãi bồi bên kia sông hiện +G/V: Nhận xét việc làm câu 4 của lên qua tâm trạng suy nghĩ trong buổi sáng HS. đầu thu: Hình ảnh vẫn quen thuộc, gần gũi nhưng lại như mới mẻ với Nhĩ; tưởng chừng +Những lỗi, những điểm còn hạn chế như lần đầu tiên anh cảm nhận được vẻ đẹp trong diễn đạt ở câu 4 (G/V nhận và sự giàu có của nó. xét). - Sáng đầu thu ấy, khi chợt nhận ra tất cả vẻ đẹp của cảnh vật rất đỗi bình dị và gần gũi qua cửa sổ, đồng thời cũng hiểu rằng mình sắp phải từ biệt cõi đời. Nhĩ bỗng bừng +G/V trả bài cho học sinh. lên khao khát được chính mặt đặt chân lên +H/S tìm ra những điểm mạnh, điểm bãi bồi bên kia sông. yếu trong bài KT của mình. II.Trả bài cho học sinh: -H/S nhận bài với kết quả cụ thể về điểm và +H/S: Tự sửa lỗi trong việc viết đoạn những nh.xét chung về việc làm bài KT văn. ở câu 2. -H/S tìm ra những điểm mạnh và điểm yếu +H/S: Đề xuất những thắc mắc (Nếu trong bài viết của mình có) III.H/S tự sửa lỗi và G/V giải đáp thắc +G/V: Kiểm tra phần chữa bài của mắc (Nếu có). học sinh. -H/S sửa lỗi: Phần tự luận viết lại đoạn văn theo yêu cầu đã nêu. -G/V giải đáp thắc mắc (Nếu có). IV. Kết quả: Điểm giỏi: 3 Điểm khá : 7 Điểm t.bình: 21 Điểm yếu : 0 III, Luyện tập (3ph)
348
- Tiếp tục sửa lỗi trong bài KT của mình IV, Vận dụng, tìm tòi, mở rộng (2ph) +Tiếp tục sửa lỗi phần viết đoạn văn ở câu 1,2. -Đọc lại câu hỏi của bài KT và nêu rõ yêu cầu của các câu hỏi. -Tiếp tục viết lại những đoạn văn ở phần tự luận. +Đọc các tác phẩm truyện hiện đại VN đã học ở lớp 9. _*. Rút kinh nghiệm ........................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... Ngày 4 /5/2021
Ngày soạn : 3/5/2021 Ngày dạy : …./05/.2021 Tiết 174: TRẢ BÀI KIỂM TRA TIẾNG VIỆT A)Mục tiêu bài học: - Kiến thức: H/S nhận được kết quả hai bài KT Văn và Tiếng việt của mình. Nhận ra những nhận xét vê hai bài KT và có ý thức sửa chữa bài KT khi còn hạn chế. -Giáo dục: ý thức thái độ học tập. - Các năng lực cần đạt: Năng lực hợp tác, tự giải quyết vấn đề, trình bày, tự học, nhận xét đánh giá, phân tích... B)Chuẩn bị: -G/V: Bài soạn; Các số liệu của 2 bài kiểm tra để phân tích.. -H/S: Các yêu cầu của 2 bài kiểm tra Văn, Tiếng việt. - Phương pháp: Vấn đáp, trình bày, thảo luận, tổng hợp. C) Tiến trình bài dạy: 1)Tổ chức: 2)Kiểm tra: ( 2ph) kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh 3)Giới thiệu bài: ( 37ph) I, Khởi động →Sự cần thiết phải có Tiết trả bài để HS phát huy và khắc phục những kết quả cụ thể của bài KT. II, Hình thành kiến thức
349
?Nêu Y/C của câu hỏi 1- 12 ? ?Đáp án đúng?
G/V: Nhận xét việc làm bài của H/S ở câu 1-12.
H/S: Đọc câu hỏi tự luận ?Y/C của câu 13? ?Trả lời câu 13?
G/V: Chốt lại đáp án đúng ở câu 13.
G/V: nhận xét: việc làm bài ở câu 13.
H/S:Đọc câu 14. ?Yêu cầu câu 14? ?Trả lời câu 14? *G/V chốt lại đáp án câu 14?
G/V: NX việc làm bài ở câu 14. (Những điểm tốt và hạn chế) G/V: Trả bài cho H/S H/S: Tự sửa lỗi trong bài KT?
*Bài kiểm tra Tiếng Việt I) Câu hỏi: như đề bài Tiết 157 II) Đáp án Phần I. Trắc nghiệm Câu1: A Câu2: B Câu3: B Câu4: A Câu5: C Câu6: B Câu7: A Câu8: B Câu9: A Câu10: C Câu11: B Câu12: A Phần II. Tự luận Câu 13 - HS xác định được các từ loại Danh từ: hoạ sĩ, Sa Pa, đường, cách mạng tháng tám, năm Động từ: đến, vẽ, đi, chở Đại từ: Tôi, bác Phó từ: cũng, đã - HS xác định đúng các thành phần của câu đơn Họa sĩ nào / cũng đến Sa Pa CN VN Tôi / đi đường này đã ba mươi năm CN VN Trước CM T8 / tôi / đã từng chở ... TN CN VN Câu 14 a. Xác định đúng CÁC THÀNH PHẦN BIỆT LẬP Cảm thán: ồ ; Tình thái: ạ ; Phụ chú: Chả là ... mồ hôi ; Gọi - đáp: Này, dạ bẩm b. Xác định lời thoại có hàm ý: Dạ, bẩm, nó sang cả người con rồi ạ. Hàm ý của câu nói đó: con hầu quan rất mệt c. Quan ko giải đoán được hàm ý. Thể hiện ở chi Tiết: ồ, kì lạ thật III.H/S tự sửa lỗi và G/V giải đáp thắc mắc (Nếu có). IV. ý kiến đề xuất của H/S và giải đáp thắc
350
G/V: Nêu những bài làm điểm cao. mắc của H/S (nếu có) G/V: Giải đáp những thắc mắc của V. Kết quả: Điểm giỏi : 3 Điểm t.bình: 21 H/S (nếu có). Điểm khá: 10 Điểm yếu : 1 III, Luyện tập -Sửa lỗi trong bài KT -KT phần chữa bài của H/S IV, Vận dụng, tìm tỏi mở rộng -Làm các bài tập trong bài ôn tập Tiếng Việt. -Tiếp tục viết các đoạn văn giới thiệu tác phẩm, tác giả, vận dụng các thành phần câu, sự liên kết câu đã học. _*. Rút kinh nghiệm ........................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... Ngày 4 /5/2021
Ngày soạn : 3/5/2021 Ngày dạy : …./05/.2021 Tiết 175: TRẢ BÀI KIỂM TRA HỌC KÌ II A)Mục tiêu bài học: - Kiến thức : H/S nhận được kết quả hai bài KT tổng hợp kỳ II. -Phát hiện và sửa những lỗi đã mắc của bài KT. -Giáo dục: ý thức, thái độ học tập. - Các năng lực cần đạt: Năng lực hợp tác, tự giải quyết vấn đề, trình bày, tự học, nhận xét đánh giá, phân tích... B)Chuẩn bị: -G/V: Bài soạn; những số liệu cụ thể cần phân tích. -H/S: Các yêu cầu bài kiểm tra tổng hợp. - Phương pháp: Vấn đáp, trình bày, thảo luận. C) Tiến trình bài dạy: 1)Tổ chức: 2)Kiểm tra: 3)Bài mới: I, Khởi động
351
Sự cần thiết của việc trả bài, sửa lỗi để hoàn thiện kiến thức; xác định những kiến thức trọng tâm của môn ngữ văn ở THCS. II, HÌnh thành kiến thức: I. Đề bài tiết 169, 170. II. ĐÁP ÁN I.TRẮC NGHIỆM (3 điểm) Mỗi câu trả lời đúng 0,25 điểm Câu 1 2 3 4 5 Đáp án b C B d a
6 Thành phần biệt lập
7
8
9
10
11
12
b
d
c
C
a
d
II.TỰ LUẬN Câu 1: Tóm tắt truyện ngắn " Những ngôi sao xa xôi" của Lê Minh Khuê.(2 điểm) Ba nữ thanh niên xung phong ( Phương Định, Chị Thao, Nho)làm thành một tổ trinh sát mặt đường tại một trọng điểm trên tuyến đường Trường Sơn( thời kì chống Mĩ). Họ là những cô gái còn rất trẻ. Nhiệm vụ của họ là quan sát địch ném bom, đo khối lượng đất đá phải san lấp do bom địch gây ra, đánh dấu vị trí của các trái bom chưa nổ và phá bom. Công việc của họ diễn ra hằng ngày,hết sức nguy hiểm, luôn phải đối mặt với thần chết. Họ ở trong một cái hang, dưới chân cao điểm, tách xa đơn vị. Cuộc sống mặc dù vất vả và nguy hiểm như vậy nhưng ở họ vẫn luôn có niềm vui lạc quan, hồn nhiên của tuổi trẻ; họ vẫn có những giây phút thanh thản, mơ mộng và đặc biệt là rất yêu thương nhau trong tình đồng đội, dù mỗi người một cá tính. Cuối truyện, tác giả tập trung miêu tả hành động và tâm trạng của các nhân vật( chủ yếu là Phương Định) trong một lần phá bom, Nho bị thương và sự lo lắng, săn sóc của hai người đồng đội. Câu 2: (5 điểm) Gợi ý làm bài: a/ Mở bài: (0,5 điểm ) Nêu vấn đề nghị luận (tác giả, tác phẩm, hoàn cảnh) b/ Thân bài: : (4 điểm ) Luận điểm1:Hình ảnh mùa xuân trong bài thơ của Thanh Hải mang nhiều tầng ý nghĩa. (1 điểm ) - Luận cứ :Từ hình ảnh của mùa xuân thiên nhiên, đất nước trong lao động và chiến đấu, nhà thơ đi đến nguyện ước là một mùa xuân nho nhỏ để dâng cho đời.
352
Luận điểm 2: Bức tranh xuân của thiên nhiên, đất nước được tạo nên từ các chi tiết rất tiêu biểu, được vẽ bằng cả màu sắc lẫn âm thanh.(1 điểm ) -Luận cứ 1: Dó là dòng sông xanh, bông hoa tím biếc, là lộc giắt đầy quanh lưng. -Luận cứ 2: Đó là tiếng chim chiền chiện lãnh lót vang trời (1 điểm ) Luận điểm 3: Hình ảnh mùa xuân hiện lên trong cảm xúc thiết tha, triều mến của nhà thơ. -Luận cứ 1: Cảm xúc ấy được thể hiện trong lời kêu, giọng hỏi: ơi… hót chi mà. -Luận cứ 2: Cảm xúc được thể hiện qua tư thế độc đáo: Tôi nđưa tay tôi hứng từng giọt âm thanh từ trời xanh rơi xuống. Tiếng chim chiền chiện thả vào không gian trong suốt của mùa xuân. -Luận cứ 3: Từ hình ảnh mùa xuân gần gũi nhà thơ liên tưởng khái quát đến truyền thống bốn nghìn năm, đến sức xuân cứ đi lên phía trước của đất nước. Luận điểm 4: Thanh Hải bộc lộ một nguyện ước chân thành: (1 điểm ) Ta làm con chim hót Ta làm một cành hoa Ta nhập vào hoà ca c.Kết bài (0,5 điểm) Đưa ra nhận xét nhận định về tác phẩm: Bài thơ lay động tâm hồn chúng ta, bởi chất hoạ gợi cảm, chất nhạc vấn vươn, quyến luyến, bởi nguyện ước tha thiết chân thành. I. GV nhận xét ưu – nhược điểm III.H/S tự sửa lỗi và G/V giải đáp thắc mắc (Nếu có). IV. ý kiến đề xuất của H/S và giải đáp thắc mắc của H/S (nếu có) V. Kết quả: Điểm giỏi : 3 Điểm t.bình: 21 II. Điểm khá: 10 Điểm yếu : 0 III, Luyện tập (1ph) Cần rút kinh nghiệm và sửa lỗi khi làm bài IV, Vận dụng, tìm tòi mở rộng(1ph) - GV nhắc HS về ôn tập để thi vào THPT _*. Rút kinh nghiệm ........................................................................................................................................... ................Ngày 4 /5/2021
353
354
355
Ngày soạn: Ngày dạy: I. Mục tiêu cần đạt: 1. Kiến thức:
4. Năng lực: Năng lực sử dụng ngôn ngữ, hợp tác, giao tiếp, giải quyết vấn đề, tự học, trình bày, nhận xét đánh giá..... II. Chuẩn bị: 1. Giáo viên: Bảng phụ 1 số đoạn văn sử dụng phép liên kết nội dung, hình thức 2. Học sinh: chuẩn bị bài theo hướng dẫn 3. Phương pháp: - Đọc; Đàm thoại; Thảo luận nhóm - Nêu vấn đề, giải quyết vấn đề III.Tiến trình bài dạy A. HĐ KHỞI ĐỘNG (5P) - Mục tiêu: + Kiểm tra bài cũ + Tạo tâm thế cho HS tiếp thu bài mới tốt hơn + Tạo tình huống có vấn đề, kích thích khả năng khám phá của học sinh. - Nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ - Phương thức HĐ : Cá nhân - Sản phẩm cần đạt: trả lời câu hỏi vào giấy nháp - Phương án KTĐG: HS đánh giá HS, GV đánh giá HS *Tiến trình hoạt động
356
C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG Bài 5: Bài tập làm thêm D. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG - Thế nào là liên kết hình thức ? (Phép liên kết , phương tiện liên kết) - Nếu không sử dụng liên kết câu, đoạn văn thì sẽ ra sao? ( Về nhà thực hiện HĐ D và E) IV. Rút kinh nghiệm: ……………………………………………… ……………………………………………… ……………………………………………… ……………………………………………… ………………………………………........ Ngày soạn: Ngày dạy: I. Mục tiêu cần đạt: 1. Kiến thức:
4. Năng lực: Năng lực sử dụng ngôn ngữ, hợp tác, giao tiếp, giải quyết vấn đề, tự học, trình bày, nhận xét đánh giá..... II. Chuẩn bị: 1. Giáo viên: Bảng phụ 1 số đoạn văn sử dụng phép liên kết nội dung, hình thức 2. Học sinh: chuẩn bị bài theo hướng dẫn 3. Phương pháp: - Đọc; Đàm thoại; Thảo luận nhóm - Nêu vấn đề, giải quyết vấn đề III.Tiến trình bài dạy A. HĐ KHỞI ĐỘNG (5P) - Mục tiêu: + Kiểm tra bài cũ + Tạo tâm thế cho HS tiếp thu bài mới tốt hơn + Tạo tình huống có vấn đề, kích thích khả năng khám phá của học sinh. - Nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ
357
- Phương thức HĐ : Cá nhân - Sản phẩm cần đạt: trả lời câu hỏi vào giấy nháp - Phương án KTĐG: HS đánh giá HS, GV đánh giá HS *Tiến trình hoạt động
C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG Bài 5: Bài tập làm thêm D. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG - Thế nào là liên kết hình thức ? (Phép liên kết , phương tiện liên kết) - Nếu không sử dụng liên kết câu, đoạn văn thì sẽ ra sao? ( Về nhà thực hiện HĐ D và E) IV. Rút kinh nghiệm: ……………………………………………… ……………………………………………… ……………………………………………… ……………………………………………… ………………………………………........ Ngày soạn: Ngày dạy: I. Mục tiêu cần đạt: 1. Kiến thức:
4. Năng lực: Năng lực sử dụng ngôn ngữ, hợp tác, giao tiếp, giải quyết vấn đề, tự học, trình bày, nhận xét đánh giá..... II. Chuẩn bị: 1. Giáo viên: Bảng phụ 1 số đoạn văn sử dụng phép liên kết nội dung, hình thức 2. Học sinh: chuẩn bị bài theo hướng dẫn 3. Phương pháp: - Đọc; Đàm thoại; Thảo luận nhóm - Nêu vấn đề, giải quyết vấn đề
358
III.Tiến trình bài dạy A. HĐ KHỞI ĐỘNG (5P) - Mục tiêu: + Kiểm tra bài cũ + Tạo tâm thế cho HS tiếp thu bài mới tốt hơn + Tạo tình huống có vấn đề, kích thích khả năng khám phá của học sinh. - Nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ - Phương thức HĐ : Cá nhân - Sản phẩm cần đạt: trả lời câu hỏi vào giấy nháp - Phương án KTĐG: HS đánh giá HS, GV đánh giá HS *Tiến trình hoạt động
C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG Bài 5: Bài tập làm thêm D. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG - Thế nào là liên kết hình thức ? (Phép liên kết , phương tiện liên kết) - Nếu không sử dụng liên kết câu, đoạn văn thì sẽ ra sao? ( Về nhà thực hiện HĐ D và E) IV. Rút kinh nghiệm: ……………………………………………… ……………………………………………… ……………………………………………… ……………………………………………… ………………………………………........ Ngày soạn: Ngày dạy: I. Mục tiêu cần đạt: 1. Kiến thức:
4. Năng lực:
359
Năng lực sử dụng ngôn ngữ, hợp tác, giao tiếp, giải quyết vấn đề, tự học, trình bày, nhận xét đánh giá..... II. Chuẩn bị: 1. Giáo viên: Bảng phụ 1 số đoạn văn sử dụng phép liên kết nội dung, hình thức 2. Học sinh: chuẩn bị bài theo hướng dẫn 3. Phương pháp: - Đọc; Đàm thoại; Thảo luận nhóm - Nêu vấn đề, giải quyết vấn đề III.Tiến trình bài dạy A. HĐ KHỞI ĐỘNG (5P) - Mục tiêu: + Kiểm tra bài cũ + Tạo tâm thế cho HS tiếp thu bài mới tốt hơn + Tạo tình huống có vấn đề, kích thích khả năng khám phá của học sinh. - Nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ - Phương thức HĐ : Cá nhân - Sản phẩm cần đạt: trả lời câu hỏi vào giấy nháp - Phương án KTĐG: HS đánh giá HS, GV đánh giá HS *Tiến trình hoạt động
C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG Bài 5: Bài tập làm thêm D. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG - Thế nào là liên kết hình thức ? (Phép liên kết , phương tiện liên kết) - Nếu không sử dụng liên kết câu, đoạn văn thì sẽ ra sao? ( Về nhà thực hiện HĐ D và E) IV. Rút kinh nghiệm: ……………………………………………… ……………………………………………… ……………………………………………… ……………………………………………… ………………………………………........
360
361