GIÁO ÁN NGỮ VĂN PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC
vectorstock.com/28062412
Ths Nguyễn Thanh Tú eBook Collection
Giáo án Ngữ văn 9 HK1 CV 5512 phát triển năng lực, phẩm chất theo các hoạt động (Mục tiêu, Nội dung, Sản phẩm, Tổ chức thực hiện) (2 cột) Năm học 2021-2022 WORD VERSION | 2022 EDITION ORDER NOW / CHUYỂN GIAO QUA EMAIL TAILIEUCHUANTHAMKHAO@GMAIL.COM
Tài liệu chuẩn tham khảo Phát triển kênh bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đơn vị tài trợ / phát hành / chia sẻ học thuật : Nguyen Thanh Tu Group Hỗ trợ trực tuyến Fb www.facebook.com/DayKemQuyNhon Mobi/Zalo 0905779594
Ngày soạn:
+ Viết: rèn luyện thêm cách viết một văn bản nghị luận. Viết đoạn văn thể hiện
Ngày dạy
những suy nghĩ tình cảm về một tác phẩm văn nghệ.
Tiết :
3. Phẩm chất
Tuần 1
Tiết 1:
-Yêu quý và tự hào về ngôn ngữ dân tộc.
Văn bản: PHONG CÁCH HỒ CHÍ MINH
- Học hỏi và trau chuốt ngôn ngữ để vận dụng vào việc diễn đạt trong văn bản
(Lê Anh Trà)
và đời sống.
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
II. CHUẨN BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
1. Kiến thức:
1. Chuẩn bị của giáo viên:
+ Nắm một số biểu hiện của phong cách Hồ Chí Minh trong đời sống và trong
+ Đọc kĩ SGK, SGV, Bình giảng ngữ văn 9, tài liệu ( Tranh ảnh, bài viết về lối
sinh hoạt.
sống của Bác- “Làm theo tấm gương đạo đức HCM”, “Học tập tấm gương đạo
+ Hiểu ý nghĩa của phong cách Hồ Chí Minh trong việc giữ gìn bản sắc văn
đức Bác Hồ”, “HCM Gương Người sáng mãi”.
hóa dân tộc.
+ Chân dung tác giả, phiếu học tập. 2. Chuẩn bị của học sinh: Đọc, tìm hiểu tác phẩm, tham khảo bài “Đức tính
+ Nắm đặc điểm của kiểu bài Nghị luận xã hội qua một số đoạn văn cụ thể. * Tích hợp tư tưởng Hồ Chí Minh:
giản dị của Bác Hồ”, soạn bài theo gợi ý của SGK.
+ Lối sống giản dị, phong thái ung dung, tự tại: Vẻ đẹp trong phong cách lãnh tụ
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
Hồ Chí Minh: sự kết hợp hài hoà giữa truyền thống và hiện đại, dân tộc và nhân
a. Mục tiêu:
loại, vĩ đại và bình dị, thanh cao và khiêm tốn… Môn Lịch sử:
- Tạo tâm thế hứng thú cho HS.
- Lịch sử 9: bài Những hoạt động của Nguyễn Ái Quốc ở nước ngoài trong
- Kích thích HS phân tích tìm ra được công dụng và sự ảnh hưởng của tác
những năm 1919 đến 1925.
phẩm đối với mình và mọi người
c. Môn Giáo dục công dân:
b. Nội dung: HS theo dõi câu hỏi và suy ngẫm và thực hiện yêu cầu của GV.
- Giáo dục công dân 7, bài 1: Sống giản dị
c. Sản phẩm: HS suy nghĩ trả lời.
- Giáo dục công dân 9, bài 7: Kế thừa và phát huy những truyền thống tốt đẹp
d) Tổ chức thực hiện:
của dân tộc.
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
d. Môn Âm nhạc: Một số bài hát ca ngợi Chủ tịch Hồ Chí Minh.
GV giới thiệu, yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
2. Năng lực
+ GV giao câu hỏi: GV: Tổ chức cuộc thi "Bác Hồ trong em"
-Năng lực chung: năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực tự quản bản
HS thi đọc những bài thơ , câu chuyện ca ngợi lối sống giản dị, thanh cao
thân.
của Bác
- Năng lực chuyên biệt:
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: + Nghe câu hỏi và trả lời cá nhân.
+ Đọc hiểu một văn bản nghị luận:bố cục, luận điểm. 1
2
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ
+ Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
sung.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số 3. Phân tích:
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó
HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
dẫn dắt HS vào bài học mới.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá phong cách văn hoá Hồ Chí
GV dẫn dắt vào bài: Hồ Chí Minh không những là nhà yêu nước- nhà cách mạng
kết quả của HS
Minh:
vĩ đại mà còn là danh nhân văn hoá thế giới ( UNESCO phong tặng năm 1990).
- GV chốt kiến thức:
+ Bác Hồ đi và tiếp xúc với
Vẻ đẹp văn hoá chính là nét nổi bật trong phong cách Hồ Chí Minh. Để giúp các
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS đọc và tìm hiểu nhiều nền văn hoá trên thế giới
em hiểu được phong cách Hồ Chí Minh được tạo bởi những yếu tố nào và được
bố cục VB
biểu hiện cụ thể ở những khía cạnh gì, bài học hôm nay sẽ giúp các em hiểu
a. Mục đích: Giúp HS nắm được thể loại, * Cách tiếp thu văn hóa nhân
được điều đó.
PTBĐ
HĐ CỦA THẦY VÀ TRÒ
DỰ KIẾN TRẢ LỜI
a. Con đường hình thành
-> có vốn văn hoá uyên thâm. loại của Bác:
b. Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội +Nắm vững phương tiện giao dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN A. Giới thiệu chung THỨC MỚI
+ Bố cục: 2 đoạn
tiếp là ngôn ngữ.
c. Sản phẩm: phiếu học tập của nhóm, câu trả + Luôn học hỏi, tìm hiểu đến
1. Tác giả:
Hoạt động : Giới thiệu chung vê tác giả, tác 2, Tác phẩm:
lời của HS
mức sâu sắc
phẩm
+ Trích trong bài "Phong cách
d) Tổ chức thực hiện:
+ Tiếp thu chọn lọc tinh hoa
a. Mục đích: tìm hiểu tác giả, tác phẩm
Hồ Chí Minh, cái vĩ đại gắn với
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
văn hóa nước ngoài.
* Giáo viên hướng dẫn cách đọc: Chậm rãi, + Tiếp thu cái đẹp, hay, phê
b. Nôi dung : HS quan sát SGK để tìm hiểu cái giản dị" (1990) nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
nhấn mạnh những lời bình
B. Đọc - hiểu văn bản
phán những hạn chế, tiêu cực
c. Sản phẩm: phiếu học tập của nhóm, câu trả 1. Đọc - Chú thích:
+ Giáo viên đọc mẫu một đoạn, học sinh đọc ( trên nền tảng của văn hoá
lời của HS
a. Đọc:
tiếp
dân tộc)
d) Tổ chức thực hiện:
b. Chú thích:
GV đặt câu hỏi:
+ Không chịu ảnh hưởng một
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- Phong cách: đặc điểm có tính
? Văn bản có tựa đề Phong cách HCM. Tác giả cách thụ động.
* Giáo viên: Giới thiệu đôi nét về tác giả Lê ổn định trong lối sống,sinh
không giải thích phong cách là gì nhưng qua nội + Giữ vững giá trị văn
Anh Trà
dung văn bản em hiểu từ phong cách trong hóa dân tộc.
hoạt,làm việc của một người,
? Cho biết xuất xứ của văn bản " Phong cách tạo nên nét riêng của người đó. Hồ Chí Minh" ?
trường hợp này có ý nghĩa như thế nào ?
* Nghệ thuật: Liệt kê nhằm
? Xét về nội dung, văn bản trên thuộc loại văn khẳng định sự miệt mài học hỏi
2. Bố cục:
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: trình bày theo + Thể loại: Văn bản nhật
bản nào? Tại sao em lại khẳng định như vậy?
nhóm.
dụng.
? Xác định phương thức biểu đạt chính của văn => Nhân cách rất Việt Nam, rất
+ Một nhóm trình bày.
+ PTBĐC: thuyết minh.
bản? 3
của Bác. bình dị, rất Phương Đông, rất 4
? Chỉ ra bố cục của văn bản?
hiện đại.
ương đã triển khai thực hiện cuộc vận động “
? Nhận xét gì về bố cục của văn bản?
Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
Chí Minh” ngày 22-10-2007.
+ HS đọc yêu cầu.
Hoạt động 3: Tìm hiểu phần 1
+ HS hoạt động cá nhân.
a. Mục đích: Giúp HS nắm được Con đường
+ HS hoạt động nhóm.
hình thành phong cách văn hoá Hồ Chí Minh
+ HS thảo luận.
b. Nội dung: HS thực hiện yêu cầu
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số
c. Sản phẩm: câu trả lời của HS
HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
d) Tổ chức thực hiện:
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
kết quả của HS
GV giới thiệu, yêu cầu HS thảo luận cặp đôi và
=>GV chốt:
trả lời câu hỏi:
* Giáo viên giải thích thêm các từ:
? Ở phần 1, tác giả giới thiệu như thế nào về
+ Bất giác: 1 cách tự nhiên, ngẫu nhiên, không
phong cách văn hoá của Bác Hồ? ? Bác Hồ tiếp
dự định trước.
xúc với văn hoá nhân loại trong điều kiện nào?
+ Đạm bạc: Sơ sài, giản dị, không cầu kỳ, bày
? Đi nhiều, tiếp xúc nhiều với văn hoá nhân
vẽ
loại thì vốn văn hoá của Bác như thế nào? ?
* GV bổ sung kiến thức :
Biểu hiện nào chứng tỏ Bác có vốn văn hoá sâu
+ VB Nhật dụng (Nhật dụng: Không chỉ có ý
rộng?(H khá)
nghĩa cập nhật mà còn có ý nghĩa lâu dài, là
? Vậy Bác Hồ đã tiếp thu văn hóa nhân loại
việc làm thiết thực, thường xuyên).
bằng cách nào? ? Qua phần tìm hiểu trên, giúp
+ Chủ đề của văn bản là: Sự hội nhập với thế
em hiểu gì về Hồ Chí Minh ?
giới và giữ gìn bản sắc văn hoá dân tộc.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
+ Thuyết minh.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số
* Giáo viên: Văn bản mang ý nghĩa cập nhật
HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
và ý nghĩa lâu dài. Bởi lẽ việc học tập, rèn
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá
luyện theo phong cách HCM là việc làm thiết
kết quả của HS, GV chuẩn kiến thức
thực, thường xuyên của các thế hệ người VN,
- GV bổ sung:
nhất là lớp trẻ. Chính vì thế Ban chỉ đạo Trung
Năm 1911, Bác ra đi tìm đường cứu nước từ 5
6
bến cảng Nhà Rồng ( Sài Gòn). Người làm phụ
loại. Bác đã nói và viết khoảng 28 ngôn ngữ
bếp trên 1 con tàu của Pháp. Người đã ghé lại
(tiếng nói) của các nước. Cha ông ta xưa có
nhiều hải cảng, thăm nhiều nước Châu Phi, Á,
câu: " Đi một ngày đàng học một sàng khôn"
Mỹ, đã sống dài ngày ở Anh. HCM đã từng đi
Bác đã đi nhiều nơi, được học hỏi tiếp xúc
khắp 5 châu 4 biển, lao động kiếm sống và học
nhiều. Nhưng vấn đề là học như thế nào, bằng
tập khắp mọi nơi trên thế giới, tiếp xúc đủ mọi
cách nào?
dân tộc, chủng tộc của các màu da: vàng, đen,
Bác Hồ đã tiếp thu văn hóa nhân loại bằng
trắng, đỏ...Lúc Người làm nghề bồi bàn, cuốc
cách:
tuyết, làm nghề rửa ảnh. CLV trong bài thơ
- Luôn học hỏi: trong hoạt động cách mạng,
"Người đi tìm hình của nước" đã viết:
trong lao động, mọi lúc, mọi nơi
" Đời bồi tàu lênh đênh theo sóng bể
- Nắm vững phương tiện giao tiếp là ngôn ngữ
Người đi hỏi khắp bóng cờ Châu Mĩ, Châu
- Học hỏi, tìm hiểu đến mức sâu sắc
Phi
- Tiếp thu chọn lọc tinh hoa văn hóa nước
Những đất tự do, những trời nô lệ
ngoài
Những con đường cách mạng đang tìm đi"
+ Không chịu ảnh hưởng một cách thụ động
Biểu hiện nào chứng tỏ Bác có vốn văn hoá sâu
+ Tiếp thu cái đẹp, hay, phê phán những hạn
rộng:
chế, tiêu cực
+ Bác nói và viết thạo nhiều tiếng ngoại quốc:
( trên nền tảng của văn hoá dân tộc)
Pháp, Anh, Nga: Viết văn bằng tiếng Pháp (
+ Giữ vững giá trị văn hóa dân tộc
Bản án chế độ thực dân).
0 Cách sống, học tập của Bác thật đúng đắn,
Làm thơ bằng tiếng Hán (NKTT)
mang tính khoa học cao. HCM là người sáng
+ Am hiểu nhiều về các dân tộc, nhân dân thế
suốt, thông minh, cần cù, yêu lao động, ham
giới
học hỏi.Mục đích của Bác là ra nước ngoài tìm
+ Am hiểu văn hoá thế giới....
đường cứu nước, Người đã tự mình tìm hiểu
* Giáo viên: Để có một vốn kiến thức uyên
những mặt tích cực của triết học P.Đông: Muốn
thâm đó không phải trời phú mà nhờ thiên tài,
giải phóng dân tộc phải đánh đuổi TD Pháp &
nhờ Bác đã dày công học tập, rèn luyện ngôn
CNTB. Muốn vậy, phải thấy được những mặt
ngữ - phương tiện giao tiếp. Đây chính là chìa
tích cực, ưu việt của các nền văn hoá đó.
khoá để mở ra kho văn hoá tri thức của nhân
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: HS nắm được lí thuyết và vận dụng bài tập. 7
8
b. Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của
Tiết 2 ( Tiếp) Văn bản: PHONG CÁCH HỒ CHÍ MINH
GV. c. Sản phẩm: Kết quả của nhóm bằng phiếu học tập, câu trả lời của HS
( Lê Anh Trà)
d) Tổ chức thực hiện:
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT.
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
1.Kiến thức:
GV giới thiệu, yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
+ Nắm một số biểu hiện của phong cách Hồ Chí Minh trong đời sống và trong
? Tự đánh giá, em thấy mình đã nắm được các đơn vị kiến thức nào?
sinh hoạt.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ Hiểu ý nghĩa của phong cách Hồ Chí Minh trong việc giữ gìn bản sắc văn
- Nghe câu hỏi
hóa dân tộc.
- GV nhận xét câu trả lời của HS.
+ Nắm đặc điểm của kiểu bài Nghị luận xã hội qua một số đoạn văn cụ thể.
- GV định hướng:
2. Năng lực:
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ
+ Xác định giá trị bản thân: Mục tiêu phấn đấu theo phong cách Hồ Chí
sung.
Minh trong bối cảnh hội nhập quốc tế, giao tiếp:
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, GV chuẩn kiến
+ Trình bày, trao đổi về nội dung của phong cách Hồ Chí Minh trong bài, hợp
thức
tác...
+ Giáo viên cần cho học sinh nắm chắc nội dung của phần 1: Vẻ đẹp phong cách
3. Phẩm chất:
văn hoá HCM là sự kết hợp hài hoà giữa truyền thống văn hoá dân tộc và tinh
- Học sinh có ý thức tu dưỡng, học tâp, rèn luyện theo gương Bác.
hoa văn hoá nhân loại của Chủ tịch Hồ Chí Minh.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
+ Vẽ bản đồ tư duy khái quát nội dung bài học.
1. Chuẩn bị của giáo viên:
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
+ Đọc kĩ SGK, SGV, Bình giảng ngữ văn 9, tài liệu ( Tranh ảnh, bài viết về lối
+ Nắm chắc về tác giả, tác phẩm, nội dung phần phân tích.
sống của Bác - “Làm theo tấm gương đạo đức HCM”, “Học tập tấm gương đạo
+Em học tập gì về phương pháp thuyết minh của tác giả?
đức Bác Hồ”, “HCM Gương Người sáng mãi”.
+ Soạn tiếp phần còn lại: Đọc, tìm hiểu tác phẩm, soạn bài tiếp: Nét đẹp trong
+ Chân dung tác giả, phiếu học tập.
lối sống giản dị mà thanh cao của chủ tịch Hồ Chí Minh, Nghệ thuật, Nội dung
2. Chuẩn bị của học sinh: Đọc, tìm hiểu tác phẩm, tham khảo bài “Đức tính
của văn bản,
giản dị của Bác Hồ”, soạn bài theo gợi ý của SGK.
-Tìm những câu chuyên nói về sự giản dị của Bác: câu chuyện chiếc gối, nấu
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
cháo bằng cơm nguội, câu chuyện về đôi dép cao su của Bác....
A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
Ngày soạn:
a. Mục tiêu: :
Ngày dạy:
- Tạo tâm thế hứng thú cho HS.
Tuần 1 9
10
- Kích thích HS tìm hiểu về tình cha con sâu nặng trong hoàn cảnh éo le chiến tranh. b. Nội dung: HS theo dõi đoạn video và thực hiện yêu cầu của GV. c. Sản phẩm: HS suy nghĩ trả lời. d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh trên slide và trả lời: Đôi dép và chiếc áo kaki, chiếc mũ cối bạc trên gợi đến hình ảnh của ai?
11
12
c) Sản phẩm: Từ bài HS vận dụng kiến thức để nâu, áo trấn thủ, đôi dép lốp trả lời câu hỏi GV đưa ra.
- Ăn uống đạm bạc, không
d) Tổ chức thực hiện:
cầu kì: cá kho, dưa cà muối,
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
cháo hoa
GV giới thiệu, yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
- Tư trang: ít ỏi.
? Đoạn 2 của văn bản cho ta thấy đặc điểm gì + Ngôn ngữ giản dị với các từ về con người của Bác?
chỉ SL ít ỏi, cách nói dân dã
? Tác giả đã thuyết minh phong cách sinh hoạt (chiếc, vài, vẻn vẹn). của Bác trên những khía cạnh nào? Mỗi khía + Phương pháp thuyết minh: cạnh đã có những biểu hiện cụ thể ra sao?
Liệt kê các biểu hiện cụ thể xác
? Nhận xét về hệ thống dẫn chứng của tác giả thực trong đời sống sinh hoạt - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ trong thời gian 2 phút
khi nói về lối sống của Bác?
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ
của Bác.
? Từ đó, vẻ đẹp nào trong cách sống của Bác được -> Giản dị mà thanh cao,
sung.
làm sáng tỏ ?
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó
? Cụ thể tác giả so sánh cách sống của Bác như ⬄ Là bài học cho mỗi chúng
dẫn dắt HS vào bài học mới.
thế nào?
ta càng cảm phục, kính yêu
GV dẫn dắt: Đúng vậy Bác luôn sống giản dị, lối sống, tư tưởng đạo đức HCM
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
Bác.
luôn là kim chỉ nam, là tấm gương cho chúng ta noi theo:
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: trình bày theo - So sánh cách sống của Bác với
“Ta bên người, Người sáng tỏ bên ta
nhóm.
Ta bỗng lớn ở bên người một chút” Để rõ hơn về điều này, chúng ta sẽ tìm hiểu tiết 2 của bài Phong cách Hồ Chí Minh.
trong sáng
lãnh tụ của các nước khác, với
- Một nhóm trình bày.
các vị hiền triết xưa.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
=> Lối sống vô cùng thanh
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số cao,giản dị là cách sống có HĐ CỦA THẦY VA TRÒ
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
văn hoá theo quan niệm thẩm
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN b. Vẻ đẹp trong phong cách
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá mĩ cái đẹp là sự giản dị, tự
THỨC MỚI.
sinh hoạt của Bác:
kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào nhiên, là cách di dưỡng tinh
Hoạt động 1: Tìm hiểu phần 2
+ Lối sống giản dị của Bác
bài học mới.
thần của chủ tịch HCM
a. Mục tiêu: Giúp HS nắm được vẻ đẹp trong Hồ:
GV bổ sung:
4 Tổng kết:
phong cách sinh hoạt của Bác
+ Ngỡ như tất cả áo quần, trang phục tinh túy a Nội dung- Ý nghĩa:
- Nơi ở, làm việc đơn sơ: nhà
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội sàn, vài căn phòng nhỏ dung kiến thức theo yêu cầu của GV
nhất, tiêu biểu nhất ở mọi miền đất nước, của * ND:
- Trang phục giản dị: áo bà ba 13
14
dân tộc trong mọi công việc, lao động, chiến + Phong cách Hồ Chí Minh là
phong cách sống của Bác.
đấu được gạn lọc, lựa chọn về đây họp thành sự kết hợp hài hoà giữa truyền
Nhận xét về hệ thống dẫn chứng của tác giả:
trang phục của Người. Bộ trang phục thật giản thống văn hoá dân tộc và tinh
- Dẫn chứng tiêu biểu (toàn diện) chọn lọc tuy
dị thanh cao. Những món ăn đậm hương vị quê hoa văn hoá nhân loại, giữa
không nhiều
nhà, những sản vật thân quen tinh túy của đất thanh cao và giản dị.
GV: Sự trình bày hệ thống dẫn chứng như trên
Việt từ ngàn xưa để lại hết sức thân thương, gắn * Ý nghĩa của văn bản: Bằng
đã thuyết phục người đọc. Hơn thế, văn bản còn
bó.
lập luận chặt chẽ, chúng cứ xác
hấp dẫn bởi tác giả đã kết hợp một cách khá
+ Bác Hồ không bao giờ đòi hỏi chủ tịch nước thực, tg Lê Anh Trà đã cho thấy
khéo léo việc trình bày dẫn chứng và nội dung
được ăn món nọ món kia. Bác sống như một cốt cách văn hoá HCM trong
bình luận
người bình thường:
nhận thức và trong hành động.
4 Tác giả bài viết khiến người đọc hình dung
Người thường bỏ lại đĩa thịt gà, mà ăn hết:
Từ đó đặt ra một vấn đề của
trong sự đối chiếu các hình ảnh: cung điện của
Mấy quả cà xứ Nghệ
thời kì hội nhập: Tiếp thu tinh
những ông vua ngày xưa, những tòa nhà nguy
Tránh nói to mà đi rất nhẹ trong
hoa văn hoá nhân loại, đồng
nga tráng lệ của các vị nguyên thủ quốc gia và
thời phải giữ gìn, phát huy bản
ngôi nhà sàn của Bác.
sắc văn hoá dân tộc.
-" Chiếc nhà sàn bằng gỗ cạnh chiếc ao": có ai
+ Khi ăn, có món gì ngon, Bác không bao giờ
b. Nghệ thuật:
ngờ đó là nơi ở, làm việc của 1 vị chủ tịch
ăn một mình. Bác sẻ cho người này, người kia
+ Đan xen giữa tự sự và bình
nước.
luận
- Phạm Văn Đồng khi nói về Bác cũng nhắc tới
+ Dẫn chứng chọn lọc tiêu
ngôi nhà sàn " luôn luôn lộng gió và ánh sáng
biểu, có sức thuyết phục cao
phảng phất hương thơm của hoa vườn"
vườn
( Viễn Phương)
rồi sau cùng mới đến phần mình thường là ít nhất. Ăn xong, thu xếp bát đĩa gọn gàng để đỡ vất vả cho người phục vụ
GV cho HS quan sát hình ảnh nhà sàn của + Nghệ thuật đối lập, sử dụng Bác:
nhiều từ ngữ Hán Việt, thơ cổ.
- Còn Tố Hữu viết: Nơi Bác ở: rào mây, vách gió
Ngôi nhà giản dị: lợp rơm, đồ đạc đơn sơ, ngoài c Ghi nhớ: SGK/ T5
Sáng nghe chim hót sau nhà
vườn trồng cây ăn quả (cam, bòng, mít, cau)
Đêm trăng một ngọn đèn khêu nhỏ
trước nhà có ruộng đỗ, lạc (mùa nào thức ấy)
"Tiếng suối trong như tiếng hát xa"
chứng tỏ Người rất tiết kiệm, quan tâm tới việc
Tác giả so sánh cách sống của Bác :
sản xuất (vườn không trồng cây cảnh sang trọng
+ “Tôi dám chắc không có một vị lãnh tụ, một
mà chỉ có những loài hoa dân dã- hoa dâm bụt)-
vị tổng thống hay một vị vua hiền nào ngày
sự giản dị của gia đình góp phần hình thành
trước lại sống đến sức giản dị và tiết chế như 15
16
vậy”.
HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
+ “Ta nghĩ đến các vị hiền triết ngày xưa như
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá
Nguyễn Trãi ở Côn Sơn hay Nguyễn Bỉnh
kết quả của HS
Khiêm sống ở quê nhà với những thú quê thuần
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
đức :
a. Mục tiêu: Vận dụng hiểu biết về văn bản để hoàn thành bai tập.
“Thu ăn măng trúc, đông ăn giá,
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu
Xuân tắm hồ sen, hạ tắm ao”
của GV.
Hoạt động 2: Tổng kết
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS; vở ghi.
a. Mục tiêu: HS nắm được nội dung, nghệ
d) Tổ chức thực hiện:
thuật văn bản.
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
b. Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội
GV giới thiệu, yêu cầu HS trả lời câu hỏi
dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
- GV đặt câu hỏi:? Viết một đoạn văn ngắn (10 dòng) nêu những cảm nhận của
c. Sản phẩm: Kết quả của nhóm bằng phiếu
em về vẻ đẹp trong phong cách Hồ Chí Minh?
học tập, câu trả lời của HS
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
d) Tổ chức thực hiện:
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ
NV1:
sung.
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS
- GV đặt tiếp câu hỏi:
* Gợi ý:
? Văn bản " Phong cách Hồ Chí Minh" có ý
+ Cảm nhận về những điểm đã tạo nên vẻ đẹp trong p/c HCM: Con người HCM
nghĩa như thế nào
là sự kết hợp hài hoà, trọn vẹn giữa truyền thống văn hoá dân tộc với văn hoá
Để làm rõ và nổi bật những vẻ đẹp và phẩm
tinh hoa nhân loại. Lối sống rất dân tộc, rất VN của Bác gợi cho ta nhớ đến các
chất cao quý của phong cách Hò Chí Minh,
vị hiền triết trong lịch sử như Nguyễn Trãi ở Côn Sơn với lối sống giản dị, thanh
người viết đã dùng những biện pháp nghệ
cao "Ao cạn vớt bèo...sen" hay Nguyễn Bỉnh Khiêm với lối sống thanh bạch"
thuật?
Thu ăn măng trúc…tắm ao"
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
- Một nhóm trình bày.
a. Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học áp dụng vào cuộc sống thực
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
tiễn.
GV chốt kiến thức:
b. Nội dung: HS vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi của GV.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số
GV giới thiệu, yêu cầu HS trả lời câu hỏi: 17
18
? Cách học của Bác có còn phù hợp trong bối cảnh học tập hiện nay không? Em
- Năng lực chung: năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng
có thể học tập được gì từ phương pháp học tập của Bác
tạo, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực truyền thông, năng lực sử
? Em học tập và rèn luyện theo phong cách của Bác như thế nào?
dụng ngôn ngữ ,…
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS
- Năng lực chuyên biệt: Năng lực giao tiếp, phân tích, so sánh, nhận xét, đánh
+ Hòa nhập với khu vực, quốc tế nhưng phải giữ gìn và phát triển bản sắc dân
giá, giải quyết vấn đề, sáng tạo, hợp tác, tự quản bản thân
tộc.
3.Phẩm chất
+ Cuộc sống giản dị, thanh cao.
-Yêu quý và tự hào về ngôn ngữ dân tộc.
d. Tổ chức thực hiện:
- Có ý thức giao tiếp phù hợp với đối tượng, hoàn cảnh, mục đích để đạt hiệu
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
quả giao tiếp.
- Hs viết thành bài hoàn chỉnh
II. CHUẨN BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- HS làm bài, trình bày, nhận xét lẫn nhau
- Đọc kĩ SGK, SGV, chuẩn KTKN,
- Giáo viên quan sát, động viên, hỗ trợ khi học sinh cần.
- Nghiên cứu kĩ sách giáo khoa, sách bài tập, sách giáo viên, hướng dẫn chuẩn
Bước 3: Báo cáo thảo luận: Tổ chức học sinh trình bày, báo cáo kết quả.
kiến thức kĩ năng, tư liệu tham khảo; chuẩn bị kế hoạch dạy học, thiết bị,
Bước 4: Kết luận, nhận định
phương tiện dạy học (Máy chiếu, máy tính, phiếu học tập,…)
- Học sinh nhận xét, đánh giá, bổ sung.
2. Chuẩn bị của học sinh:
- GV nhận xét, đánh giá
- Đọc sách giáo khoa, sách bài tập, những tài liệu liên quan - Trả lời các câu hỏi trong SGK và chuẩn bị đầy đủ theo hướng dẫn về nhà của
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
giáo viên
- Học bài cũ, trả lời câu hỏi SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
- Hoàn thành câu hỏi phần vận dụng.
A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
Ngày soạn:
a. Mục tiêu:
Ngày dạy
- Tạo tâm thế hứng thú cho HS.
Tiết theo PPCT: 3
- Kích thích HS phân tích tìm ra được công dụng và sự ảnh hưởng của tác phẩm đối với mình và mọi người
Bài: CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
b. Nội dung: HS theo dõi câu hỏi và suy ngẫm và thực hiện yêu cầu của GV.
1. Kiến thức:
c. Sản phẩm: HS suy nghĩ trả lời.
- Nắm được nội dung phương châm về lượng, phương châm về chất.
d) Tổ chức thực hiện:
2. Năng lực
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
19
20
GV: kể chuyện con rắn vuông “Con rắn dài 40 mét, ngang 40 mét” và đặt câu
thoại
cần nói cho có nội dung đáp
hỏi gợi mở:
* GV yêu cầu HS tìm hiểu về các ngữ liệu 1, 2
ứng đúng yêu cầu giao tiếp,
? Nói như vậy có chấp nhận được không?
Và phân công:
cần nói đầy đủ, không thiếu
? Em rút ra bài học từ câu chuyện này là gì
Tổ 1: Khi An hỏi “Học bơi ở đâu?” mà Ba trả
không thừa.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
lời “ở dưới nước” thì câu trả lời đó có đáp
II. Phương châm về chất
+ Nghe câu hỏi và trả lời cá nhân.
ứng điều mà An cần biết không? Vì sao?
1. Phân tích ngữ liệu (SGK-
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ
Tổ 2: Vậy câu trả lời có đáp ứng được điều mà Tr 9)
sung.
An mong muốn không?Vậy điều mà An cần Truyện Quả bí khổng lồ
Nói như vậy không được. Phải nói sự thật, nói phải có bằng chứng, không vu vơ
biết ở đây là gì?Ba cần trả lời như thế nào?
-Truyện phê phán tính nói
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó
Tổ 3: Phân tích ngữ liệu 2
khoác.
dẫn dắt HS vào bài học mới.
? Vì sao truyện lại gây cười?Lẽ ra anh “Lợn -> Khi giao tiếp đừng nói
GV: Vi phạm quy tắc trong hội thoại => Phương châm
cưới” và anh “áo mới” phải hỏi và trả lời như những điều mà mình không tin
Bài học hôm nay sẽ giúp các em hiểu được các phương châm sẽ được sử dung
thế nào để người nghe đủ biết được điều cần hỏi là đúng hay không có bằng
như thế nào qua bài Các phương châm hội thoại.
và trả lời?
HĐ CỦA THẦY VÀ TRÒ
DỰ KIẾN TRẢ LỜI
Banhóm, đại diện báo cáo kết quả , thu phiếu các nhóm còn lại
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN I. Phương châm về lượng THỨC MỚI
* Từ đó, GV yêu cầu HS : Qua ví dụ 1, hãy cho
1. Phân tích ngữ liệu:
Hoạt động : Tìm hiểu phương châm về ( SGK- Tr 8 )
biết khi giao tiếp ta cần phải tuân thủ yêu cầu
lượng
gì? Hãy lấy ví dụ trong thực tế người nói
a. Mục đích: hiểu về phương châm về lượng
không tuân thủ phương châm về lượng khi giao
1.1. Đoạn đối thoại
b. Nôi dung : HS quan sát SGK để tìm hiểu - Ba không trả lời vào điều An nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
muốn hỏi (không mang đầy đủ
tiếp? - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: trình bày theo nhóm.
c. Sản phẩm: phiếu học tập của nhóm, câu trả nội dung cần trả lời nói) lời của HS
1.2. Truyện cưới “Lợn cưới áo
+ Một nhóm trình bày.
d) Tổ chức thực hiện:
mới”
+ Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- Các nhân vật nói nhiều hơn
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số
* GV yêu cầu HS đọc ví dụ SGK và trả lời câu những gì cần nói (thừa từ hỏi:
chứng xác thực
HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. Đáp án
ngữ).
Thế nào là phương châm? Phương châm hội 0 Nhận xét: Khi giao tiếp, 21
Tổ 1: 22
- Bơi là hoạt động di chuyển trong nước hoặc
d) Tổ chức thực hiện:
trên mặt nước bằng cử động của cơ thể.
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Tổ 2:
* Giáo viên :
- Không vì không mang nội dung mà An cần
1. Gọi học sinh đọc truyện cười “ Quả bí khổng
biết nghĩa là nói ít hơn điều cần nói mà cuộc
lồ” và đặt câu hỏi:
giao tiếp đòi hỏi.
? Truyện cười phê phán điều gì?
- An muốn biết Ba học bơi ở địa điểm nào “ở
? “Nói khoác” là nói như thế nào?
đâu?” chứ không phải An hỏi bơi là gì?
? Như vậy trong giao tiếp có điều gì cần tránh?
Ví dụ: “Mình học bơi ở bể bơi trong Lựng Xanh”.
2. Nếu không biết chắc ngày 1/9 lớp có được
Tổ 3:
nghỉ học không hoặc không biết chắc lý do vì
- Truyện gây cười vì cách nói của hai nhân vật
sao vì sao một bạn trong lớp nghỉ học em có
(nói nhiều hơn những gì cần nói)
thông báo nội dung đó không?
- Lẽ ra chỉ cần hỏi “Bác có thấy con lợn nào
?
chạy qua đây không?”
lời (về điều đó) thì nên dùng thêm từ ngữ nào ở
- Trả lời “(Nãy giờ) tôi chẳng thấy có con lợn
đầu câu?
nào chạy qua đây cả!”
3. Qua tình huống trên em rút ra nhận xét gì
- Như vậy, các nhân vật ở đây nói nhiều hơn
khi giao tiếp?
những gì cần nói.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
Nếu không chắc chắn một điều gì mà phải trả
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá
+ HS đọc yêu cầu.
kết quả của HS
+ HS hoạt động cá nhân.
- GV chốt kiến thức:
+ HS hoạt động nhóm.
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS tìm hiểu
+ HS thảo luận.
phương châm về chất
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số
a. Mục đích: Giúp HS hiểu được phương
HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
châm về chất
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá
b. Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội
kết quả của HS
dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
=>GV chốt:
c. Sản phẩm: phiếu học tập của nhóm, câu trả
1. Phê phán tính nói khoác. “Nói khoác” là
lời của HS
nói không đúng sự thật. 23
24
Trong giao tiếp, không nên nói những điều
a. Nói có sách, mách có chứng
không đúng sự thật hoặc không có bằng chứng
b. Nói dối
xác thực.
c. Nói mò
2. Nếu không chắc chắn, có thể thêm cụm từ:
d. Nói nhăng, nói cuội
Hình như là; em nghĩ là; em nghe nói; chắc
e. Nói trạng
là...
Bài tập 3 ( SGK- Tr 11) Truyện cười “Có nuôi được không”.
Như vậy, Đừng nói những điều mình không có
- Ở đây phương châm về lượng đã không được tuân thủ vì câu hỏi “Rồi có nuôi
bằng chứng xác thực, chưa có cơ sở để xác
được không?”
định là đúng.
-> Thừa.
3. Khi giao tiếp đừng nói những điều mà mình
Bài tập 4 (SGK- Tr 11)
không tin là đúng hay không có bằng chứng
a. Để đảm bảo phương châm về chất, người nói phải dùng cách nói trên nhằm
xác thực.
báo cho người nghe biết tính xác thực của thông tin mà mình đưa ra chưa được
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
kiểm chứng.
a. Mục tiêu: HS nắm được lí thuyết và vận dụng bài tập.
b. Để đảm bảo phương châm về lượng, người nói dùng cách nói đó nhằm báo
b. Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của
cho người nghe biết việc nhắc lại nội dung cũ là do chủ ý của người nói.
GV.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, GV chuẩn kiến
c. Sản phẩm: Kết quả của nhóm bằng phiếu học tập, câu trả lời của HS
thức
d) Tổ chức thực hiện:
+ Giáo viên cần cho học sinh nắm chắc nội dung của phần 1: Vẻ đẹp phong cách
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
văn hoá HCM là sự kết hợp hài hoà giữa truyền thống văn hoá dân tộc và tinh
GV yêu cầu HS làm bài tập theo nhóm:
hoa văn hoá nhân loại của Chủ tịch Hồ Chí Minh. + Vẽ bản đồ tư duy khái quát nội dung bài học.
Nhóm 1: bài 2 Nhóm 2,3: bài 3
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
Nhóm 4: bài 4
a. Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học áp dụng vào cuộc sống thực
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
tiễn.
- Nghe câu hỏi
b. Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của
- GV nhận xét câu trả lời của HS.
GV.
- GV định hướng:
c. Sản phẩm: Kết quả của nhóm bằng phiếu học tập, câu trả lời của HS
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ
d) Tổ chức thực hiện:
sung.
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: - Đọc câu chuyện cười sau:
Bài tập 2 ( SGK- Tr 11) 25
26
TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH
Hai người đàn ông với bộ dạng rất mệt mỏi bước vào một nhà hàng gọi hai ly nước uống. Mỗi người lấy từ trong cặp của mình ra một ổ bánh mỳ ngồi ăn.
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT.
Phục vụ nhà hàng nhanh chóng nhắc nhở:
1.Kiến thức:
– Thưa quý khách, nhà hàng chúng tôi có quy định được ghi rõ trên bảng kia:
+ Văn bản thuyết minh và các phương pháp thuyết minh thường dùng.
“Nhà hàng chúng tôi có phục vụ đồ ăn. Quý khách vui lòng không ăn thức ăn tự
+ Vai trò của các biện pháp nghệ thuật trong bài văn thuyết minh.
mình mang vào nhà hàng”.
2. Năng lực:
Hai người cảm ơn phục vụ rồi trao đổi bánh mỳ cho nhau và …ăn tiếp.
- Nhận thức, lắng nghe tích cực, giao tiếp- trao đổi, hợp tác để đặt câu, viết
1.
Xác định lời thoại vi phạm phương châm hội thoại? Lời thoại đó vi
- Kĩ năng tìm kiếm và xử lý thông tin hợp tác: tìm hiểu, thu thập tài liệu.
phạm phương châm hội thoại nào? 2.
đoạn văn có sử dụng các biện pháp thuyết minh.
Sự vi phạm phương châm hội thoại đó đã tạo ra tiếng cười như thế
- Thể hiện sự tự tin, quản lý thời gian, giải quyết vấn đề khi trình bày về đoạn văn của mình đã chuẩn bị ở nhà.
nào 3.
Chỉ ra mối liên hệ giữa việc sáng tác truyện cười với các phương
3. Phẩm chất:
chậm hội thoại
+ Yêu thích viết văn thuyết minh có sử dụng một số BPNT.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Nghe câu hỏi
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- GV nhận xét câu trả lời của HS.
Đọc kĩ SGK, SGV, Tư liệu (“ Bồi dưỡng ngữ văn 9”, Bài tập rèn kĩ năng tích
- GV định hướng:
hợp ngữ văn 9”...), bảng phụ, các bài văn mẫu, phiếu học tập.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ
2. Chuẩn bị của học sinh: Ôn lại đặc điểm, phương pháp thuyết minh ở lớp 8.
sung.
Trả lời các câu hỏi trong SGK. Đọc kỹ bài, trả lời câu hỏi theo hướng dẫn SGK.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, GV chuẩn kiến
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
thức* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
* Hướng dẫn học ở nhà: Học thuộc ghi nhớ và hoàn chỉnh các bài tập.
a. Mục tiêu: :
* Hướng dẫn chuẩn bị cho bài sau: Sử dụng một số biện pháp nghệ thuật
- Tạo tâm thế hứng thú cho HS.
trong văn bản thuyết minh
- Kích thích HS tìm hiểu về tình cha con sâu nặng trong hoàn cảnh éo le chiến
- Đọc kĩ nội dung bài học.
tranh.
Ngày soạn:
b. Nội dung: HS theo dõi đoạn video và thực hiện yêu cầu của GV.
Ngày dạy:
c. Sản phẩm: HS suy nghĩ trả lời.
Tuần 1
d) Tổ chức thực hiện:
Tiết 4 :
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Bài: SỬ DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP NGHỆ THUẬT 27
28
GV cho hs quan sát Video về hình ảnh hàng mai, hàng tùng ở Yên Tử. Viết đoạn
tác
cảnh vật có hồn sống động,
văn miêu tả về chúng trong đó có sử dụng phép tu từ so sánh.(GV chiếu phần
dụng
bài văn hấp dẫn
HS gửi đoạn văn chuẩn bị ở nhà trên trường học kết nối)
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
GV lấy 1 đoạn văn mẫu :
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: trình bày theo II. Luyện tập:
Đến với Yên Tử ta không thể không đến với rừng mai. Vào mùa xuân,
nhóm.
2. Ghi nhớ: ( SGK-13) Bài tập số 1: ( SGK-14)
thường vào dịp khai hội(10/1) mai tưng bừng khoe sắc. Sắc vàng của hoa mai
- Một nhóm trình bày.
+ Văn bản là một câu chuyện
làm sáng bừng không gian nơi rừng thiêng Yên Tử. Sắc màu ấy như níu chân
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
vui có tính chất thuyết minh:
du khách khi hành hương về đất phật. HĐ CỦA THẦY VA TRÒ
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số Giới thiệu về họ, giống, loài, SẢN PHẨM DỰ KIẾN
HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
về các tập tính sinh sống,
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN I .Tìm hiểu việc sử dụng
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá sinh đẻ đặc điểm cơ thể
THỨC MỚI.
kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài của Ruồi xanh
một số biện pháp nghệ thuật
+ Phương pháp: Định nghĩa,
Hoạt động 1: Ôn tập kiến thức văn bản thuyết trong văn bản thuyết minh:
học mới.
minh
Hoạt động 2: Tìm hiểu việc sử dụng một số phân loại, liệt kê.
1.Phân tích ngữ liệu:
a. Mục tiêu: Giúp HS nắm được vẻ đẹp trong Văn bản “ Hạ Long - Đá và
biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết+ Các biện pháp nghệ thuật:
phong cách sinh hoạt của Bác
minh:
nước”.
Nhân hoá, hư cấu, tưởng
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội + Văn bản thuyết minh vấn đề: S
a. Mục tiêu: HS nắm được việc sử dụng một sốtượng có tình tiết
dung kiến thức theo yêu cầu của GV
vô tận của Hạ Long.
biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh -> gây hứng thú, hấp dẫn
c) Sản phẩm: Từ bài HS vận dụng kiến thức để
+ Văn bản cung cấp tri thức khách
b. Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội
trả lời câu hỏi GV đưa ra.
quan về đối tượng đó là sự kỳ lạ
dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
d) Tổ chức thực hiện:
Hạ Long là vô tận.
c. Sản phẩm: Kết quả của nhóm bằng phiếu học
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
+ Đối tượng thuyết minh:
tập, câu trả lời của HS
GV cho HS thảo luận theo nhóm bàn (3 phút)
Trừu tượng ( Giống như trí
d) Tổ chức thực hiện:
Phiếu học tập
tuệ, tâm hồn, có tình cảm,
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Đặc
Phương pháp được sử dụng
đạo đức).
Nhiệm vụ 1:
điểm
trong văn thuyết minh
Nhận xét:
- GV đưa ví dụ lên màn hình máy chiếu.
Các
+ Sử dụng một số biện pháp
- GV gọi học sinh đọc văn bản “ Hạ Long - Đá
biện
nghệ thuật: tưởng tượng, liên
và nước”. GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi
pháp
tưởng, nhân hóa...
những câu hỏi sau :
Nt,
=> Tác dụng của các biện
? Văn bản này thuyết minh đối tượng nào?
pháp nghệ thuật: Làm cho
? Bài văn thuyết minh đặc điểm gì của vịnh Hạ
29
30
Long?
+ Có bao nhiêu hòn đảo lớn, nhỏ, bao nhiêu động
? Thông thường khi thuyết minh về cảnh đẹp Hạ
đá.
Long, người ta sẽ thuyết minh những khía cạnh
+ Có những hòn đấ mang hình thù kì lạ như thế
nào? Nhà văn Nguyên Ngọc có thuyết minh theo
nào, có những hang đá đẹp ra sao
những khía cạnh đó không?
3. Đá và nước Hạ Long đem đến cho du khách
? Để làm rõ “ Sự kỳ lạ của Hạ Long là vô tận” m
những cảm giác thú vị.
sinh động, hấp dẫn, tác giả còn vận dụng biện pháp ngh
4. Các biện pháp nghệ thuật :
thuật nào? Thể hiện cụ thể ra sao?
- “ Chính nước làm cho đá sống dậy… tâm hồn”.
Nhiệm vụ 2 : GV đặt câu hỏi, HS trả lời cá nhân
- “ Nước tạo nên sự di chuyển. Và di chuyển theo
? Như vậy, tác giả đã trình bày được sự kỳ lạ của
mọi cách” tạo nên sự thú vị của cảnh sắc.
Hạ Long chưa? Nhờ biện pháp gì?
- Tuỳ theo góc độ và tốc độ di chuyển của du
? Để bài văn thuyết minh được sinh động, hấp
khách, tuỳ theo cả hướng ánh sáng dọi vào các
dẫn ta cần phải làm gì ? Tác dụng của việc sử
đảo đá, mà thiên nhiên tạo nên thế giới sống
dụng các biện pháp nghệ thuật đó?
động, biến hoá đến lạ lùng: Biến chúng từ những
? Ngoài các biện pháp nghệ thuật như liên tưởng,
vật vô tri thành vật sống động có hồn.
tưởng tượng, nhân hóa còn có thể sử dụng biện
=> Tác giả sử dụng biện pháp tưởng tượng và
pháp nghệ thuật nào khác?
liên tưởng, tưởng tượng những cuộc dạo chơi với
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
các khả năng dạo chơi (Tám chữ “Có thể”), khơi
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
gợi những cảm giác có thể có (Thể hiện qua các
- Một nhóm trình bày.
từ: Đột nhiên, bỗng, bỗng nhiên, hoá thân).
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Giới thiệu Vịnh Hạ Long không chỉ là đá và
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số
nước mà còn là một thế giới sống có hồn.
HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
Nhiệm vụ 2:
Nhiệm vụ 1:
+ Sử dụng một số biện pháp nghệ thuật: tưởng
1. Đối tượng : Sự kỳ lạ vô tận của Hạ Long do
tượng, liên tưởng, nhân hóa...
đá và nước tạo nên. Đó chính là vẻ đẹp hấp dẫn
=> Tác dụng của các biện pháp nghệ thuật: Làm
kỳ
cho cảnh vật có hồn sống động, bài văn hấp dẫn
diệu của Hạ Long.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá
2. Những đối tượng sẽ thường thuyết minh :
kết quả của HS
+ Lịch sử, vị trí địa lí, độ dài
- GV tổng kết qua phần ghi nhớ. 31
32
- GV bổ sung : lưu ý :
- Văn bản: Ngọc hoàng xử tội Ruồi Xanh
* Khi sử dụng các BPNT tạo lập các VBTM, cần
Học sinh đọc văn bản và điền phiếu học tập
phải:
- Tích hợp liên môn: sinh vật( bài 1, 2: đặc tính
+ Đảm bảo T/chất của VB.
sinh học của loài ruồi)
+ Thực hiện được mục đích thuyết minh.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
+ Thể hiện các phương thuyết minh.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số
Trong Vb thuyết minh, có thể sử dụng các biện
HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
pháp nghệ thuật khác như :
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá
+ Biện pháp tự thuật: Ví dụ thuyết minh về chiếc
kết quả của HS
kèn, có thể để cho những chiếc kèn tự kể chuyện
GV tích hợp: tác hại của loài ruổi và ý thức
mình ( Chúng tôi là các kim khâu, bằng kim loại,
trách nhiệm trong việc diệt ruồi
bề ngang độ nửa mili mét
Ruồi là loại côn trùng gây hại cho môi trường số
+ Biện pháp kể chuyện: Ngọc Hoàng xử tội ruồi
con của con người, gây nhiều bệnh như:
xanh.
Đường ruột, hô hấp...
+ Vè: vè các chữ cái: O tròn như quả trứng gà
Biện pháp :
Ô thời thêm mũ
+ Dùng thuốc nước có chất độc diệt
Ơ thì thêm râu
ruồi
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
+ Keo dính ruồi
a. Mục tiêu: củng cố kiến thức về sử dụng biện
+ Vỉ ruồi(đập ruồi)
pháp nghệ thuật trong văn thuyết minh; rèn luyện
Nhóm 1:
Nhóm 2:
Nhóm 3:
kĩ năng áp dụng cách sử dụng biện pháp nghệ
Phương pháp thuyết minh
Nét đặc sắc của văn
Biện pháp NT
thuật trong văn thuyết minh.
bản
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội
Phân
Số
Liệt
Hình
Cấu
Nội
Kể
Tác
dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
loại
liệu
kê
thức
trúc
dung
chuyện
dụng
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS; vở ghi. d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV giới thiệu, yêu cầu HS trả lời câu hỏi Thảo luận nhóm lớn GV phát phiếu học tập - Thời gian: (3 phút) 33
34
Ruồi
Vi
Mắt
Phiên
Biên
Kể về
Nhân
- Văn
Giấm,
khuẩn
lưới,
tòa
bản
loài
hóa
bản
ruồi
+ Chuẩn bị : Luyện tập sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản ... ( Cần lập dàn ý, viết phần mở bài cho đề văn đã cho ở sgk/15.
sinh
Ruồi
chất
tranh
Xanh...
dính
luận
động
+ Nhóm 1: Thuyết minh cái quạt.
về
-
+ Nhóm 2: Thuyết minh cái bút.)
mặt
Người
Ngày soạn:
pháp
đọc
Ngày dạy
lí
hứng
Tiết :
thú
Tuần 1
Tiết theo PPCT: 5
Tập làm văn:
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
LUYỆN TẬP SỬ DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP NGHỆ THUẬT
a. Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học áp dụng vào cuộc sống thực
TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH
tiễn. b. Nội dung: HS vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi của GV.
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
GV giới thiệu, yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
1. Kiến thức:
GV đặt câu hỏi : Dựa vào văn bản tre Việt Nam(Nguyễn Duy), hãy viết một
- Hiểu cách làm bài thuyết minh về một thứ đồ dùng( cái quạt, cái bút, cái kéo.v.v.)
đoạn văn thuyết minh về cây tre trong đó có sử dụng các biện pháp nghệ thuật
- Hiểu tác dụng của một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh .
như liên tưởng, so sánh, nhân hóa...
2. Năng lực - Năng lực chung: năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS d. Tổ chức thực hiện:
tạo, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực truyền thông, năng lực sử
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
dụng ngôn ngữ ,…
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- Năng lực chuyên biệt: Năng lực giao tiếp, phân tích, so sánh, nhận xét, đánh
+ Nghe yêu cầu.
giá, giải quyết vấn đề, sáng tạo, hợp tác, tự quản bản thân
+ Viết bài.
3.Phẩm chất
+ Trình bày cá nhân.
- Có ý thức trong việc sử dụng các biện pháp nghệ thuạt vào văn bản thuyết minh.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ + Học thuộc ghi nhớ
II. CHUẨN BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
+ Hoàn chỉnh các bài tậP: Chú ý bài thuyết minh về YT( Tích hợp di
1. Chuẩn bị của giáo viên:
sản)
+ Đọc kĩ SGK, SGV, Bình giảng ngữ văn 9, tài liệu. + Chân dung tác giả, phiếu học tập.
+ Tập viết đoạn thuyết minh ngắn có sử dụng các BPNT( Bài tập thêm) 35
36
2. Chuẩn bị của học sinh: Đọc, tìm hiểu tác phẩm, tham khảo bài “Đức tính
B.
HOẠT
ĐỘNG
HÌNH Đề bài
giản dị của Bác Hồ”, soạn bài theo gợi ý của SGK.
THÀNH KIẾN THỨC MỚI
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
Hoạt động : lập dàn ý đề văn dùng sau: Quạt, cái bút, cái kéo, chiếc
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
thuyết minh
a. Mục tiêu:
a. Mục đích: HS biết cách lập dàn I. Xác định yêu cầu của đề
Thuyết minh một trong những đồ nón
- Tạo tâm thế hứng thú cho HS.
bài
- Kích thích HS phân tích tìm ra được công dụng và sự ảnh hưởng của tác
b. Nôi dung : HS quan sát SGK để - Nội dung: Nêu nguồn gốc, lịch sử phát
- Kiểu bài: Thuyết minh
phẩm đối với mình và mọi người
tìm hiểu nội dung kiến thức theo triển, cấu tạo, công dụng, cách dùng,
b. Nội dung: HS theo dõi câu hỏi và suy ngẫm và thực hiện yêu cầu của GV.
yêu cầu của GV.
c. Sản phẩm: HS suy nghĩ trả lời.
c. Sản phẩm: phiếu học tập của cái quạt (hoặc cái kéo, cái bút, chiếc nón)
d) Tổ chức thực hiện:
nhóm, câu trả lời của HS
- Hình thức: Vận dụng một số biện pháp
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
d) Tổ chức thực hiện:
nghệ thuật để làm cho bài viết hấp dẫn như
GV giới thiệu, yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm kể chuyện, tự thuật, hỏi đáp theo lối nhân
? Hãy đóng vai một đồ vật (cái quạt hay chiếc bút) tự giới thiệu về mình
vụ:
hoá.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
* GV : yêu cầu trả lời câu hỏi
II. Dàn bài
+ Nghe câu hỏi và trả lời cá nhân.
? HS xác định kiểu bài, nội dung 1. Thuyết minh về cái quạt.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ
thuyết minh?
a. Mở bài:
sung.
? Bài văn thuyết minh có thể sử
- Giới thiệu quạt máy là một vật dụng
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó
dụng các yếu tố kết hợp nào?
quen thuộc đối với đời sống
dẫn dắt HS vào bài học mới.
* Giáo viên: yêu cầu HS đọc nội B. Thân bài: Giới thiệu cụ thể về cái quạt:
GV: Giờ trước chúng đã tìm hiểu việc sử dụng một số biện pháp nghệ thuật
dung SGK va thảo luận theo - Nguồn gốc- Quá trình phát triển
trong văn bản thuyết minh. Để tạo lập một văn bản thuyết minh có sức thuyết phục cao các
nhóm :
+ Người tạo ra quạt máy đầu tiên là
em cần vận dụng các biện pháp nghệ thuật một cách có hiệu quả. Hôm nay,
Nhóm 1,3 : đề 1
Omar-Rajeen Jumala vào năm 1832
chúng ta cùng nhau luyện tập sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn
Nhóm 2,4 : đề 2
+ Cuối thế kỷ 19 và đầu thế kỷ 20, các
bản thuyết minh.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: loại quạt chạy bằng cơ học đã cải tiến
HĐ CỦA THẦY VÀ TRÒ
DỰ KIẾN TRẢ LỜI
trình bày theo nhóm.
chủng loại, cách làm( Cách bảo quản) của
thành quạt điện
* Học sinh các nhóm trao đổi, thảo + Giữa năm 1882 đến năm 1886, phát luận, thống nhất dàn ý ( 2 bàn 1 triển thành loại quạt bàn và quạt điện cá nhóm). 37
nhân 38
- Báo cáo kết quả thảo luận.
+ Năm 1882, Philip Diehl đã giới thiệu
+ Thời gian ngồi quạt mỗi lần khoảng 30-
- Các nhóm khác bổ sung
đến chiếc quạt điện trần và Diehl được
60 phút là hợp lý
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV xem là cha đẻ của chiếc quạt điện hiện đại
+ Dùng đúng công suất, thời gian sử dụng
gọi một số HS trả lời, HS khác ngày nay.
hợp lí và đem đi bảo trì nếu thấy có trục
nhận xét, bổ sung.
trặc gì để tránh nguy hiểm
- Cấu tạo:
- Bước 4: Kết luận, nhận + Thành phần chính của quạt máy gồm:
C. Kết bài: Quạt máy là một vật dụng rất
định: GV đánh giá kết quả của HS
động cơ điện, trục động cơ, cánh quạt,
cần thiết cho đời sống của chúng ta. Nếu
- GV chốt kiến thức:
công tắc quạt, vỏ quạt.
ta sử dụng đúng cách, nó sẽ đạt hiểu quả
+ Khi hoạt động, quạt điện gồm các cánh
cao, hết công suất.
quạt xoay nhanh tạo ra các dòng khí.
Đề bài: Thuyết minh cái nón
+ Mỗi quạt điện có nhiều mức độ quay
A. Mở bài: Nón là một vật dụng, quen
khác nhau từ mức cao nhất đến mức thấp
thuộc của người phụ nữ VN
nhất
B. Thân bài: Giới thiệu, trình bày đặc
- Phân loại: quạt treo tường, quạt để bàn,
điểm của chiếc nón
quạt đứng, quạt trần, quạt âm trần , quạt
- Lịch sử của cái nón:
âm tường, quạt hút gió, quạt thổi gió,…
+ Từ rất lâu khi con người lao động sản
Có rất nhiều cỡ quạt từ quạt gắn trong máy
xuất...=> nhu cầu bảo vệ bản thân trước sự
tính nhỏ xíu đến quạt công nghiệp to đùng.
bất thường của thời tiết.
Môtơ chạy quạt cũng rất nhiều loại khác
+ Nơi làm nón nổi tiếng và lâu đời nhất:
nhau, điện một pha , điện ba pha, công
Làng Tây Hồ, thành phố Huế.
suất từ nhỏ tới lớn.
- Cấu tạo:
- Công dụng
+ Trước: nón phẳng như cái mâm, ngoài
+ Chống nóng chủ yếu trong mùa hè vì nó
cùng có đường thành nhô cao
đơn giản và ít tốn kém về mặt kinh tế
+ Nay: Nón hình chóp nhọn
+ Thường dùng để làm khô quần áo, tóc,
Gồm: Khung nón, lá nón, quai nón
khăn tắm,…
- Cách làm nón:
+ Nếu sử dụng không hợp lý thì có thể ảnh
+ Chuẩn bị nguyên liệu: cật tre, lá nón, chỉ
hưởng không tốt đến sức khoẻ
màu, quai nón
- Cách dùng
+ Cách làm: Làm khung, cách khâu, trang 39
40
trí
II. Luyện tập: Viết đoạn văn
- Công dụng: che mưa, nắng, tôn thêm vẻ
- GV cung cấp cho h.sinh đoạn văn mẫu (sử dụng phương pháp tự thuật) để các
đẹp duyên dáng cho người phụ nữ.
em học tập.
C. Kết bài: Nón là nét đẹp tinh tế mang
MB: Tôi là quạt máy. Tôi là một vật dụng quen thuộc đối với đời sống của
bản sắc độc đáo văn hoá Việt Nam cần
người dân Việt Nam hiện nay.
được giữ gìn, lưu truyền.
KB: Quạt máy chúng tôi là một vật dụng rất cần thiết cho đời sống của con người. Nếu con người sử dụng tôi đúng cách sẽ đạt hiểu quả cao, hết công suất. Và nhớ, dùng chúng tôi nhiều quá là cũng không tốt lắm đâu nhé! - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, GV chuẩn kiến
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
thức
a) Mục đích: hoàn thiện kiến thức vừa chiếm lĩnh được; rèn luyện kĩ năng áp
* Giáo viên lưu ý học sinh có sử dụng biện pháp nghệ thuật:
dụng kiến thức mới để giải quyết các tình huống/vấn đề trong học tập.
Có thể để cho cái quạt tự thuật, kể chuyện, hoặc tạo ra tình huống: thăm một nhà
b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.
sưu tầm các loại quạt, sử dụng phương pháp thuyết minh: định nghĩa quạt là một
c) Sản phẩm: HS hoàn thành các bài tập
dụng cụ như thế nào? Họ nhà quạt đông đúc và có nhiều loại như thế nào? Cấu
d) Tổ chức thực hiện:
tạo, công dụng? (có thể sử dụng biện pháp nghệ thuật: kể chuyện, tự thuật....)
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
GV giới thiệu, yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
a) Mục đích: hoàn thiện kiến thức vừa chiếm lĩnh được; rèn luyện kĩ năng áp
Giáo viên chia nhóm để viết đoạn văn thuyết minh cái quạt.
dụng kiến thức mới để giải quyết các tình huống/vấn đề trong học tập.
- Thời gian: 10 phút
b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.
- Yêu cầu: Viết bài
c) Sản phẩm: HS hoàn thành các bài tập
Phân công
d) Tổ chức thực hiện:
- Tổ 1: Viết đoạn văn phần mở bài và kết bài.
d) Tổ chức thực hiện:
- Tổ 2: Viết đoạn văn phần thân bài( nguồn gốc, lịch sử phát triển, cấu tạo, ).
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- Tổ 3: Viết đoạn văn phần thân bài ( công dụng, cách dùng, và cách bảo quản)
Góp phần làm nổi bật đặc điểm của đối tượng thuyết minh và gây hứng thú...
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- Lấy 1VD
- Nghe câu hỏi
- Phân tích tác dụng
- GV nhận xét câu trả lời của HS.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- GV định hướng:
- Nghe câu hỏi
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ
- GV nhận xét câu trả lời của HS.
sung.
- GV định hướng: 41
42
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ
1. Chuẩn bị của giáo viên:
sung.
+ Tư liệu, bài tập trắc nghiệm, tranh ảnh về sự huỷ diệt của vũ khí hạt nhân, hậu
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, GV chuẩn kiến
quả của c.tranh để lại.
thức
+ Tìm thêm các thông tin thời sự trên báo, ti vi về chiến tranh hạt nhân
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
2. Chuẩn bị của học sinh: Đọc kỹ văn bản, xác định các luận điểm, luận cứ,
* Hướng dẫn học ở nhà
cách lập luận trong văn bản. Sưu tầm bài hát phản đối chiến tranh (thiếu nhi thế
- Hoàn chỉnh các bài tập ( viết thành bài văn).
giới liên hoan).
- Xác định và chỉ ra tác dụng của BPNT được sử dụng trong VBTM “Họ nhà
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
kim”
A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
* Hướng dẫn chuẩn bị cho bài sau: Đấu tranh cho một thế giới hoà bình
a. Mục tiêu: :
Ngày soạn :
- Tạo tâm thế hứng thú cho HS.
Ngày dạy :
- Kích thích HS tìm hiểu về tình cha con sâu nặng trong hoàn cảnh éo le chiến
Tuần 2- Tiết 6:
tranh. ĐẤU TRANH CHO MỘT THẾ GIỚI HOÀ BÌNH
b. Nội dung: HS theo dõi đoạn video và thực hiện yêu cầu của GV. c. Sản phẩm: HS suy nghĩ trả lời.
( Ga-bri-en Gác-xi-a Mác- ket) I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT.
d) Tổ chức thực hiện:
1.Kiến thức:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
+ Một số hiểu biết về tình hình thế giới những năm 1980 liên quan đến văn bản.
Giáo viên hỏi học sinh: Sau khi nghe bài hát này, em mong muốn điều gì nhất?
+ Hệ thống luận điểm, luận cứ, cách lập luận trong văn bản.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ trong thời gian 2 phút
2. Năng lực:
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ
+ Suy nghĩ, phê phán, sáng tạo, đánh giá, bình luận về hiện trạng nguy cơ chiến
sung.
tranh hạt nhân.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó
+ Giao tiếp: trình bày ý tưởng của cá nhân, trao đổi về hiện trạng và giải pháp để
dẫn dắt HS vào bài học mới.
đấu tranh chống nguy cơ chiến tranh hạt nhân, xây dựng một thế giới hoà bình.
GV dẫn dắt: Có lẽ mong ước lớn nhất của mọi người dân trên thế giới là có
+ Ra quyết định về những việc làm cụ thể của cá nhân và xã hội vì một thế giới
được cuộc sống hòa bình, yên ổn, không có chiến tranh, mất mát hay đau
hoà bình.
thương. Tuy nhiên, hiểm họa chiến tranh có thể xảy đến bất cứ lúc nào và đe dọa
3. Phẩm chất:
cuộc sống của hàng tỉ người trên thế giới. Vì vậy đấu tranh để loại bỏ nguy cơ
+ Biết thể hiện thái độ chống nguy cơ chiến tranh hạt nhân, bảo vệ hoà bình trên
ấy cho một thế giới hoà bình là nhiệm vụ cấp bách của toàn thể nhân loại. Bài
thế giới.
học hôm nay sẽ giúp chúng ta phần nào ý thức được trách nhiệm của chính
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
mình.... 43
44
HĐ CỦA THẦY VA TRÒ
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
truyện ngắn theo khuynh hướng hiện thực huyền + Phần 3: Nhiệm vụ 3. Phân tích văn bản:
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN A. Giới thiệu chung
ảo.
THỨC MỚI.
1. Tác giả:
- Năm 1982, được nhận giải thưởng Nô-ben về văna. Tìm hiểu luận điểm và hệ
Hoạt động 1: Tìm hiểu chung
+ Mác- két sinh năm 1928- là
học.
a. Mục tiêu: tìm hiểu tác giả, tác phẩm
nhà văn của Cô-lôm-bi-a có
+ Tháng 8/1986, ông được mời tham dự cuộc gặp + Luận điểm: Chiến tranh hạt
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội
nhiều đóng góp cho nền hoà
gỡ của nguyên thủ 6 nước ( Ấn Độ, Mê-hi-cô, nhân là một hiểm hoạ khủng
dung kiến thức theo yêu cầu của GV
bình nhân loại thông qua các
Thuỵ Điển, Ác- hen- ti- na, Hi Lạp, Tan-da-ni-a khiếp đang đe doạ toàn thể
c) Sản phẩm: Từ bài HS vận dụng kiến thức để hoạt động sáng tác văn học
tại Mê-hi-cô, với nội dung kêu gọi chấm dứt chạy loài người và mọi sự sống
thống luận cứ của văn bản:
trả lời câu hỏi GV đưa ra.
và hoạt động xã hội.
đua vũ trang, thủ tiêu vũ khi hạt nhân để đảm bảo trên trái đất. Vì vậy đấu tranh
d) Tổ chức thực hiện:
+ Nhận giải thưởng Nô-ben
an ninh và hoà bình thế giới.
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
về văn học 1982.
+ Văn bản này trích từ tham luận của ông đọc tại một thế giới hoà bình là
GV giới thiệu, yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
2. Tác phẩm:
hội nghị chống c.tranh hạt nhân(8/1986)-> mang nhiệm vụ cấp bách của toàn
Hãy nêu một số nét cơ bản về tác giả Ga-bri-en + Trích tham luận của Mac-
để loại bỏ nguy cơ ấy cho
ý nghĩa như một bức thông điệp của lương tri thể nhân loại. -> Mạch lạc, chặt chẽ, sâu
ket đọc tại cuộc họp các
thức tri thức tỉnh con người.
a Mác-két ?
nguyên thủ quốc gia Mêhicô
Hoạt động 2: Đọc hiểu văn bản/ HD học sinh sắc tạo sức thuyết phục của
Văn bản ra đời trong hoàn cảnh nào ? Có ý nghĩa
viết 8/1986.
đọc, tìm hiểu chú thích, PTBĐ, bố cục
lập luận
gì?
B. Đọc - Hiểu văn bản:
a. Mục tiêu: HS nắm được phương thức biểu
b. Nguy cơ chiến tranh hạt
1. Đọc- chú thích:
đạt và bố cục văn bản.
nhân và sự phi lí của cuộc
Gác–xi
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
b. Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội chạy đua vũ trang:
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: trình bày theo
* Nguy cơ chiến tranh hạt
2.Bố cục:
dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
- Một nhóm trình bày.
+ Kiểu loại văn bản: Nhật
c. Sản phẩm: Kết quả của nhóm bằng phiếu học nhân:
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
dụng
tập, câu trả lời của HS
+ Dẫn chứng và lí lẽ xác
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số
+ PTBĐC: Nghị luận
d) Tổ chức thực hiện:
thực, vào đề trực tiếp thu hút
HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
+ Bố cục: 3 phần
NV1:
được người đọc, gây ấn
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá + Phần 1: Cảnh báo nguy cơ
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
tượng mạnh về tính hệ trọng
kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào của chiến tranh hạt nhân
* Giáo viên nêu yêu cầu đọc: Đọc chính xác, rõ của vấn đề.
nhóm.
bài học mới.
+ Phần 2: Sự phi lý và tốn
ràng, giọng điệu kêu gọi thống thiết ( chú ý con => Chiến tranh hạt nhân có
GV bổ sung:
kém của chiến tranh hạt
số,thuật ngữ, tên riêng ).
nguy cơ to lớn, có sức huỷ
+ Ông là tác giả của nhiều tiểu thuyết và tập
nhân.
GV đặt câu hỏi đàm thoại gợi mở:
diệt khủng khiếp, đe doạ sự
45
46
? Em hiểu gì về các tổ chức UNICEF, FAO?
sống của trái đất sống, nó có
? Em biết gì về điển tích: Thanh gươm tính chất quyết định đến vận Đamôclet?
b. Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c. Sản phẩm: Kết quả của nhóm bằng phiếu học
mệnh thế giới.
? Hạt nhân là gì?
tập, câu trả lời của HS
? Hành tinh là gì?
d) Tổ chức thực hiện:
? VB đề cập đến vấn đề gì? Xét về nội dung, VB
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
thuộc kiểu Vb gì? Vì sao?
GV đặt câu hỏi:
? VB có thể chia làm mấy phần? Nội dung từng
? Nêu luận điểm chính của văn bản?
phần?
? Luận điểm này được triển khai bằng một hệ
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
thống luận cứ ntn?
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
? Em có nhận xét gì về hệ thống luận điểm và
- Một nhóm trình bày.
luận cứ trong bài viết này?
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
? Tác giả mở đầu bài viết như thế nào? ? Em có
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số
nhận xét gì về cách mở đầu của tác giả trong
HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
đoạn văn bản này ?
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
kết quả của HS
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
GV chuẩn kiến thức:
- Một nhóm trình bày.
+ Cuộc c.tranh dùng vũ khí có các chất hoá học
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
huỷ diệt sự sống và để lại những hậu quả vô
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số
cùng khủng khiếp
HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
+ Hành tinh chính là trái đất thân yêu của chúng
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá
ta
kết quả của HS
+ Nội dung: Chống chiến tranh, bảo vệ hòa bình.
GV chuẩn kiến thức:
Kiểu văn bản nhật dụng.
+ Luận điểm chính: Hiểm họa của chiến tranh
Hoạt động 3: Đọc hiểu văn bản/ HD học sinh tìm
hạt nhân và nhiệm vụ đấu tranh loại bỏ chiến
hiểu luận điểm và hệ thống luận cứ của văn bản
tranh hạt nhân cho thế giới hòa bình.
a. Mục tiêu: HS nắm được nội dung, nghệ
+ Luận cứ:
thuật văn bản.
(1) Kho vũ khí hạt nhân đang được tàng trữ có 47
48
nguy cơ hủy diệt trái đất và các hành tinh trong
tập
hệ mặt trời.
? Để khẳng định nguy cơ to lớn và sức huỷ diệt
(2) Sự tốn kém của cuộc chạy đua vũ trang.
khủng khiếp của chiến tranh hạt nhân, tác giả đã
(3) Chiến tranh hạt nhân đi ngược lại lí trí loài
đưa ra những con số và lí lẽ nào ?
người, tự nhiên.
? Em nhắc lại sự kiện Mĩ ném hai quả bom
(4) Nhiệm vụ của mọi người là ngăn chặn chiến
xuống 2 thành phố của Nhật?
tranh hạt nhân.
? Để gây ấn tượng mạnh hơn nguy cơ chiến
0 Nhận xét: Chặt chẽ, rõ ràng, rành mạch.
tranh hạt nhân còn được tác giả so sánh ntn?
- Cách mở đầu: + “Chúng ta đang ở đâu? Hôm nay ng
? Tác dụng của biện pháp so sánh đó?
8/8/1986”
? Việc so sánh thể hiện thái độ gì của tác giả?
+ “Nói nôm na ra… mỗi người, không trừ trẻ
? Tác giả muốn cảnh báo điều gì trong đoạn đầu
con, đang ngồi trên một thùng 4 tấn thuốc nổ: Tất
VB?
cả chỗ đó nổ tung lên sẽ làm biến hết thảy… mọi
? Dụng ý của tác giả khi đưa ra những con số và
dấu vết của sự sống trên trái đất”.
lí lẽ ấy là gì ? Nhận xét về dẫn chứng tác giả đưa
Cách mở đầu dưới dạng 1câu hỏi tự trả lời
ra? Tại sao tác giả đưa ra thời gian, số liệu cụ
“Chúng ta đang ở đâu” 0 Gây ấn tượng đối với
thể như vậy?
người đọc.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Hoạt động 4: Đọc hiểu văn bản/ HD học sinh tìm
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
hiểu nguy cơ chiến tranh hạt nhân và sự phi lí
- Một nhóm trình bày.
của cuộc chạy đua vũ trang
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
a. Mục tiêu: HS nắm được nội dung, nghệ
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số
thuật văn bản
HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
b. Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá
dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
kết quả của HS
c. Sản phẩm: Kết quả của nhóm bằng phiếu học
GV chuẩn kiến thức:
tập, câu trả lời của HS
1. Những con số và số liệu:
d) Tổ chức thực hiện:
+ Ngày 8.8.1986 hơn 50.000 đầu đạn hạt nhân
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
đã đươc bố trí trên khắp hành tinh.
GV đặt câu hỏi, HS thảo luận theo phiếu học
+ Có nghĩa là mỗi người ngồi trên một thùng 4 49
50
tấn thuốc nổ.
nhạy cảm nhất của con người.
+ Tất cả nổ tung lên sẽ làm biến hết thảy không
Dụng ý :
phải một lần mà là 12 lần mọi dấu vết của sự
+ Gây ấn tượng, chỉ cho người đọc thấy rõ nguy
sống trên trái đất.
cơ của chiến tranh hạt nhân.
2. Sự kiện Mĩ ném bom xuống 2 TP của Nhật
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Ngày 8/8/1986 (kỷ niệm ngày Mỹ ném 2 quả
a. Mục tiêu: Vận dụng hiểu biết về văn bản để hoàn thành bai tập.
bom nguyên tử xuống 2 thành phố Hiroxima
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu
&Nagasaki (Nhật Bản) vào tháng 8/1945 (Khi
của GV.
sắp kết thúc c.tranh thế giới lần 2) và lần đầu
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS; vở ghi.
tiên trong lịch sử nhân loại, vũ khí hạt nhân
d) Tổ chức thực hiện:
được sử dụng Hiện nay TG đã có kho vũ khí hạt
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
nhân có sức tàn phá gấp hàng triệu lần quả bom
* GV hướng dẫn HS làm các bài tập trắc nghiệm: từ câu 1-10,11,12,13(Sách
nguyên tử đầu tiên đó. đủ để tiêu diệt hàng chục
BTTN NV.9)
lần sự sống trên trái đất. Số nước có vũ khí này
* GV gọi trả lời cá nhân, gọi nhận xét, GV sửa, lưu ý những câu dễ mắc lỗi
đã lên tới hàng chục...
2.Qua văn bản giúp em cảm nhận được điều gì về tác giả?
3. Tác giả đã so sánh
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
+ So sánh với điển tích phương Tây (Thần thoại
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ
Hy Lạp) Thanh gươm Đamôclet& dịch hạch (lan
sung.
truyền nhanh và gây chết người hàng loạt.
C. Luyện tập:
+ Điển tích này có ý tương đương với hình ảnh
+ Tự do nêu cảm nhận
trong tục ngữ VN: "Ngàn cân treo sợi tóc"
- Am hiểu về tình hình thời sự thế giới, về khoa học, đặc biệt rất quan tâm đến
0 Tác dụng: Tác giả muốn nhấn mạnh trong
hoà bình thế giới, cuộc sống của nhân loại. Ông ghê tởm, lên án nguy cơ hạt
thời đại hiện nay, đó là nguy cơ - là thảm hoạ
nhân “dịch hạch hạt nhân và cái cảnh tận thế tiềm tàng trong bệ phóng cái chết.”
tiềm tàng, ghê gớm, khủng khiếp nhất.
- Người đọc thấy rõ mong muốn, khát vọng hoà bình của tác giả, thái độ lên án
0 Qua đó, thể hiện sự hồi hộp, lo âu về cái chết
mạnh mẽ những kẻ cố tình đi ngược lại lợi ích của nhân loại đẩy nhân loại vào
có thể xảy ra trong thực tế bất cứ lúc nào đối với
thảm hoạ hạt nhân.
trái đất.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS
4. Giáo viên: Tất cả những con số cụ thể tác giả
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
nêu ra tuy vô cảm nhưng tác động đến miền
a. Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học áp dụng vào cuộc sống thực tiễn. 51
52
b. Nội dung: HS vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi của GV.
2. Năng lực:
GV nêu yêu cầu: Vẽ bản đồ tư duy khái quát nội dung bài học? Tìm một vài
+ Suy nghĩ, phê phán, sáng tạo, đánh giá, bình luận về hiện trạng nguy cơ chiến
thông tin về tình hình chính trị bất ổn định trên thế giới. Suy nghĩ của em về
tranh hạt nhân.
thông tin đó?
+ Giao tiếp: trình bày ý tưởng của cá nhân, trao đổi về hiện trạng và giải pháp để
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS
đấu tranh chống nguy cơ chiến tranh hạt nhân, xây dựng một thế giới hoà bình.
d. Tổ chức thực hiện:
+ Ra quyết định về những việc làm cụ thể của cá nhân và xã hội vì một thế giới
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
hoà bình.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
3. Phẩm chất:
+ Nghe yêu cầu.
+ Biết thể hiện thái độ chống nguy cơ chiến tranh hạt nhân, bảo vệ hoà bình trên
+ Viết bài.
thế giới.
+ Trình bày cá nhân.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
1. Chuẩn bị của giáo viên:
+ Sưu tầm tranh, ảnh, bài viết về thảm họa hạt nhân.
+ Tư liệu, bài tập trắc nghiệm, tranh ảnh về sự huỷ diệt của vũ khí hạt nhân, hậu
+ Tìm hiểu thái độ của nhà văn với chiến tranh hạt nhân và hòa bình của nhân loại được thể hiện trong văn bản.
quả của c.tranh để lại. + Tìm thêm các thông tin thời sự trên báo, ti vi về chiến tranh hạt nhân
+ Soạn tiếp phần còn lại ( Cuộc chạy đua vũ trang chuẩn bị cho chiến
2. Chuẩn bị của học sinh: Đọc kỹ văn bản, xác định các luận điểm, luận cứ,
tranh hạt nhân và những hậu quả của nó; Chiến tranh hạt nhân không chỉ đi
cách lập luận trong văn bản. Sưu tầm bài hát phản đối chiến tranh (thiếu nhi thế
ngược lại lí trí của loài người mà còn ngược lại lí trí của tự nhiên, phản lại sự
giới liên hoan).
tiến hoá; Lời kêu gọi đấu tranh vì một thế giới hòa bình, không có chiến tranh;
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
tìm hiểu làn sóng di cư sang châu Âu và nguyên nhân của nó, tìm hiểu tình hình
A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
thế giới hiện nay.
a. Mục tiêu: :
Ngày soạn :
- Tạo tâm thế hứng thú cho HS.
Ngày dạy :
- Kích thích HS tìm hiểu về tình cha con sâu nặng trong hoàn cảnh éo le chiến
Tuần 2- Tiết 7:
tranh. ĐẤU TRANH CHO MỘT THẾ GIỚI HOÀ BÌNH
b. Nội dung: HS theo dõi đoạn video và thực hiện yêu cầu của GV. c. Sản phẩm: HS suy nghĩ trả lời.
( Ga-bri-en Gác-xi-a Mác- ket) I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT.
d) Tổ chức thực hiện:
1.Kiến thức:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
+ Một số hiểu biết về tình hình thế giới những năm 1980 liên quan đến văn bản.
GV cho HS quan sát video về người dân Syria chạy tị nạn
+ Hệ thống luận điểm, luận cứ, cách lập luận trong văn bản.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ trong thời gian 2 phút 53
54
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ
quát, thể hiện qua câu văn nào?
sung.
? Em hiêu mệnh đề này trình bày vấn đề gì?
* Sự phi lí của chiến tranh hạt
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó
? Cách nói như vậy có tác dụng gì ?
nhân:
dẫn dắt HS vào bài học mới.
? Tác giả làm sáng tỏ điều đó bằng những dẫn + Sự sống ngày nay trên trái
GV dẫn dắt: Nhìn những hình ảnh thương tâm này, có lẽ điều đang hiện lên
chứng nào?
trong suy nghĩ của nhiều người là "Chúng ta phải làm gì để bảo vệ thế giới này,
? Những hình ảnh so sánh trên gợi cho em suy của một quá trình tiến hoá
bảo vệ người thân khi chiến tranh xảy ra? Nhất là chiến tranh hạt nhân?" Câu
nghĩ gì ? Em có nhận xét gì về cách lập luận của hết sức lâu dài của tự nhiên.
hỏi đó sẽ được mở ra sau khi chúng ta tìm hiểu tiếp đoạn còn lại của văn bản.
tác giả?
+ Tính chất của cuộc tranh
Nhóm 2,4:
hạt nhân phản tiến hoá, phản
HĐ CỦA THẦY VA TRÒ
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
đua vũ trang.
đất và con người là kết quả
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN *Cuộc chạy đua vũ trang
? Chiến tranh hạt nhân không chỉ đi ngược lại lí tự nhiên-> Hành động phi lí.
THỨC MỚI.
chuẩn bị cho chiến tranh hạt
trí của loài người mà còn ngược lại lí trí của tự b. Lời kêu gọi đấu tranh vì
Hoạt động 1: Tìm hiểu Cuộc chạy đua vũ nhân và những hậu quả của
nhiên, phản lại sự tiến hoá. Theo em có đúng một thế giới hòa bình, không
trang chuẩn bị cho chiến tranh hạt nhân và nó:
không? Vì sao?
những hậu quả của nó
có chiến tranh: + Tất cả chúng ta phải có
+ Sự tốn kém ghê gớm của
a. Mục tiêu: hiểu được nội dung, nghệ thuật cuộc chạy đua hạt nhân.
* Gợi ý: ? Em hiểu lí trí tự nhiên có ý nghĩa là trách nhiệm chống, ngăn
văn bản
+ Cuộc chạy đua vũ trang
gì?
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội
chuẩn bị cho cuộc chiến
? Để làm nổi bật luận cứ này, tác giả đã đưa ra + Nhân loại cần giữ gìn kí ức
dung kiến thức theo yêu cầu của GV
tranh hạt nhân đã và đang
các chứng cứ gì ?
chặn chiến tranh hạt nhân. của mình, lịch sử sẽ lên án
c) Sản phẩm: Từ bài HS vận dụng kiến thức để cướp đi của thế giới nhiều
? Có được cuộc sống ngày hôm nay là một sự những thế lực hiếu chiến đẩy
trả lời câu hỏi GV đưa ra.
điều kiện để cải thiện đời
tiến hoá rất lâu bền nhưng nếu cuộc tranh hạt con người vào thảm hoạ hạt
d) Tổ chức thực hiện:
sống của con người, nhất là ở
nhân xảy ra thì kết quả sẽ ra sao ?
nhân.
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
các nước nghèo trên các lĩnh
? Trong phần văn bản hai chữ “ trái đất” được
4. Tổng kết:
* GV gọi học sinh đọc đoạn 2: “ Niềm an vực: Chăm sóc trẻ em, y tế,
nhắc đến nhiều, em có suy nghĩ gì khi nhắc đến
a Nội dung- Ý nghĩa:
ủi....cho toàn thế giới”.
thực phẩm, giáo dục.
danh từ này ?
*Nội dung:
* GV yêu cầu HS thảo luận
=> Nghệ thuật lập luận sắc
? Câu văn cuối của đoạn văn “ trong thời + Chiến tranh hạt nhân đang
Nhóm 1,3:
bén, chứng cứ cụ thể xác
đại...của nó” giống như một lời bình, nội dung đe doạ toàn thể loài người và
? Em có nhận xét gì về cách nói của tác giả ở thực. Dùng cách so sánh đối
lời bình ấy là gì ?
đầu đoạn văn ?
? Cụm từ “ bản đồng ca của những người đòi hỏi vậy, nhiệm vụ cấp bách của
lập. Sự tốn kém ghê gớm và
* Gợi ý: Mở đầu đoạn văn là 1 mệnh đề khái tính chất phi lí của cuộc chạy 55
một thế giới hoà bình” có ý nghĩa ntn ?
mọi sự sống trên trái đất. Vì chúng ta là đấu tranh để loại 56
? Qua đoạn văn em thấy nhà văn bày tỏ thái độ bỏ nguy cơ ấy-> Giữ gìn ngôi
+ Giáo dục.
và có những kiến nghị như thế nào?
nhà chung của trái đất, bảo vệ
- Tác giả lần lượt đưa ra những ví dụ so sánh:
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
môi trường sống bình yên.
Các lĩnh vực của đời Chi phí chuẩn bị
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: trình bày theo
* Ý nghĩa của văn bản: Văn
sống xã hội
nhóm.
bản thể hiện những suy nghĩ
chiến
tranh
hạt
nhân
- Một nhóm trình bày.
nghiêm túc, đầy trách nhiệm
100 tỉ USD g/quyết n Gần bằng chi qhí cho
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
của Mác két đối với hoà bình
vấn đề cấp bách, cứu 100 m/bay ném bọm
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số nhân loại
trợ y tế gdục cho 500 B, 1B & 7 000 tên lửa
HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
b Nghệ thuật:
triệu trẻ em nghèo vượt đại châu.
Kết quả mong đợi:
+ Có lập luận chặt chẽ
trên toàn thế giới
Nhóm 1,3:
+ Có chứng cứ cụ thể, xác
K/phí ctrình phòng Bằng giá 10 tàu sân
+ Mệnh đề: “ Niềm an ủi…hạt nhân” thể hiện thực
bệnh 14 năm & bệnh bay mang vũ khí hạt
Cán cân công lí đã mất đi sự thăng bằng, nó + Sử dụng NT so sánh sắc
sốt rét cho 1 tỉ người
đang nghiêng về 1 phía: phía bất công, phi lí.
sảo, giàu sức thuyết phục.
nhân của Mĩ dự định sản xuất từ 1986-
+ Dịch hạch : Bệnh truyền nhiễm rất nguy hiểm c. Ghi nhớ SGK-21
2000
do một loại vi khuẩn từ bọ chét của chuột đã
1985 có 575 tr người Gần bằng kinh phí
mắc bệnh truyền sang người, khi thành dịch lây
thiếu ddưỡng
lan rất nhanh đe doạ tính mạng nhiêù người
sản xuất 149 tên lửa MX
+ Dịch hạch hạt nhân : Cách nói ẩn dụ : Vũ khí
Tiền nông cụ cần thiết Bằng tiền 27 tên lửa
hạt nhân đe doạ loài người như nguy cơ bệnh
cho các nước nghèo MX
dịch hạch.
trong 4 năm
0 tác dụng: Gây ấn tượng đối với người đọc,
Xoá nạn mù chữ cho Bằng tiền đóng 2 tàu
cách nói cụ thể giúp cho người dễ hình dung.
toàn thế giới
+ Tác giả đề cập đến 4 lĩnh vực quan trọng và
ngầm mang vũ khí hạt nhân
bức xúc trong cuộc sống của loài người hiện nay
Nhóm 2,4:
:
* Học sinh đọc “ không những đi ngược lại lí trí
+ Chăm sóc trẻ em.
của con người ... điểm xuất phát của nó”
+ Y tế.
+ Lí trí tự nhiên là qui luật tự nhiên, lô gíc tất
+ Thực phẩm.
yếu của tự nhiên. 57
58
Các chứng cứ:
nhân, để nhân loại các thời đại sau biết đến cuộc
+ Tác giả đưa ra chứng cứ từ khoa học địa chất
sống của chúng ta đã từng tồn tại trên trái đất và
và cổ sinh học về nguồn gốc và sự tiến hoá của
không quên những kẻ đã vì những lợi ích ti tiện
sự sống trên trái đất. Tất cả cho thấy :
mà đẩy nhân loại vào hoạ diệt vong.
+ “Từ khi mới nhen nhúm sự sống trên trái
0 Qua đây Mác – két muốn kêu gọi: Hãy ngăn
đất…380 triệu năm con bướm mới bay được, 180
chặn nguy cơ chiến tranh hạt nhân, bảo vệ con
triệu năm nữa bông hồng mới nở… 4 kỷ địa chất,
người bảo vệ sự sống.
con người mới hát được hay hơn chim và mới
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá
chết vì yêu”.
kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài
+ “Chỉ cần bấm nút một cái là đưa cả quá trình vĩ
học mới.
đại và tốn kém đó của bao nhiêu triệu năm trở lại
GV bổ sung:
điểm xuất phát của nó”.
+ Tác giả là một nhà văn đầy tâm huyết, quan
+ Cuộc tranh hạt nhân là hành động ngu ngốc,
tâm sâu sắc đến vấn đề hạt nhân, yêu chuộng hoà
cực kì dã man, phi lí, đáng lên án, nó đi ngược
bình và có những hành động thiết thực xây dựng
lại lí trí của con người.
một c/sống hoà bình hạnh phúc cho nhân loại ->
+ Cụm từ “ bản đồng ca của những người đòi hỏi
Vì lẽ đó, ông cũng là nhà văn được nhận giải
một thế giới hoà bình” :
thưởng Nô ben văn học vào năm 1982.
+ Đó là tiếng nói của tất cả các công luận trên
* Giáo viên: Hiện nay cuộc xâm lược I – Rắc
thế giới chống cuộc tranh, là tiếng nói yêu
của Mĩ ... bị loài người lên án, phản đối những
chuộng hoà bình của nhân dân thế giới.
hành động chạy đua vũ trang. Và chúng ta đang
- Thái độ của nhà văn:
cố gắng chống lại hành động đó, đem tiếng nói
+ Rất tích cực phản đối, ngăn chặn chạy đua vũ
của mình tham gia vào bản đồng ca của những
trang, tàng trữ vũ khí hạt nhân, tác giả không
người đòi hỏi một thế giới không có vũ khí và
dẫn người đọc đến sự lo âu mang tính bi quan về
một cuộc sống hoà bình, công bằng
vận mệnh của nhân loại.
Hoạt động 2: Tổng kết
+ Nhưng tiếng nói ấy có thể không ngăn chặn
a. Mục tiêu: HS nắm được nội dung và nghệ
được hiểm hoạ hạt nhân, nó có thể vẫn cứ xảy ra
thuật văn bản
=> Đưa ra kiến nghị : Cần lập ra một nhà băng
b. Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội
lưu trữ trí nhớ tồn tại được cả sau thảm hoạ hạt
dung kiến thức theo yêu cầu của GV. 59
60
c. Sản phẩm: Kết quả của nhóm bằng phiếu học
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ
tập, câu trả lời của HS
sung.
d) Tổ chức thực hiện:
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
GV đặt câu hỏi:
a. Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học áp dụng vào cuộc sống thực
? Em hãy nêu ý nghĩa của văn bản?
tiễn.
? Theo em, tính thuyết phục và hấp dẫn của văn
b. Nội dung: HS vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi của GV.
bản nhật dụng nghị luận chính trị này là ở
GV nêu yêu cầu:
những yếu tố nghệ thuật nào ?
Vẽ sơ đồ tư duy khái quát nội dung, NT và ý nghĩa của văn bản Đấu tranh cho
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
một thế giới hoà bình
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS
- Một nhóm trình bày.
d. Tổ chức thực hiện:
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
+ Nghe yêu cầu.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá
+ Viết bài.
kết quả của HS
+ Trình bày cá nhân.
GV chuẩn kiến thức:
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
+ Học bài, Sưu tầm tranh, ảnh, bài viết về thảm họa hạt nhân.
a. Mục tiêu: Vận dụng hiểu biết về văn bản để hoàn thành bai tập.
+ Tìm hiểu thái độ của nhà văn với chiến chiến tranh hạt nhân và hòa bình của
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu
nhân loại được thể hiên trong văn bản.
của GV.
+ Phát biểu cảm nghĩ của em sau khi học xong văn bản + Chuẩn bị: "Các phương châm hội thoại" (Tiếp)
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS; vở ghi. d) Tổ chức thực hiện:
Ngày soạn :
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Ngày dạy :
? Vì sao văn bản này lại được đặt tên “ đấu tranh cho một thế giới hoà bình”?
Tuần 2- Tiết 8
? Bác Hồ là một nhân vật tiêu biểu trong sự nghiệp đấu tranh bảo vệ hoà bình
Tiếng Việt: CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI ( Tiếp theo)
nhân loại. Bằng kiến thức bản thân em hãy chứng minh điều đó?
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
1.Kiến thức: 61
62
- Biết, hiểu và vận dụng được nội dung phương châm quan hệ, phương châm
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
cách thức và phương châm lịch sự trong hội thoại
- GV tổ chức trò chơi " Đuổi hình bắt thành ngữ”, HS nhìn hình đoán các thành
2. Năng lực:
ngữ
- Năng lực chung: năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực truyền thông, năng lực sử dụng ngôn ngữ ,… - Năng lực chuyên biệt: Năng lực giao tiếp, phân tích, so sánh, nhận xét, đánh giá, giải quyết vấn đề, sáng tạo, hợp tác, tự quản bản thân 3. Phẩm chất: + Biết thể hiện thái độ chống nguy cơ chiến tranh hạt nhân, bảo vệ hoà bình trên thế giới. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Chuẩn bị của giáo viên: - Đọc kĩ SGK, SGV, chuẩn KTKN, - Nghiên cứu kĩ sách giáo khoa, sách bài tập, sách giáo viên, hướng dẫn chuẩn kiến thức kĩ năng, tư liệu tham khảo; chuẩn bị kế hoạch dạy học, thiết bị, phương tiện dạy học (Máy chiếu, máy tính, phiếu học tập,…) 2. Chuẩn bị của học sinh: - Đọc sách giáo khoa, sách bài tập, những tài liệu liên quan - Trả lời các câu hỏi trong SGK và chuẩn bị đầy đủ theo hướng dẫn về nhà của giáo viên III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
- GV yêu cầu giải nghĩa các thành ngữ trên?
a. Mục tiêu: :
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ trong thời gian 2 phút
- Tạo tâm thế hứng thú cho HS. - Kích thích HS tìm hiểu về tình cha con sâu nặng trong hoàn cảnh éo le chiến tranh.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó
b. Nội dung: HS theo dõi đoạn video và thực hiện yêu cầu của GV.
dẫn dắt HS vào bài học mới.
c. Sản phẩm: HS suy nghĩ trả lời. d) Tổ chức thực hiện: 63
64
GV dẫn dắt: Trong giao tiếp, người ta không chỉ cần chú ý tới lượt lời mà cần
? Qua đó, em rút ra bài học gì khi giao tiếp?
+ Thành ngữ:
chú ý tới việc tuân thủ các phương châm hội thoại. Ngoài việc phải tuân thủ
? Hãy lấy ví dụ trong thực tế người nói vi phạm
- “Dây cà ra dây muống": Chỉ
phương châm về chất , phương châm về lượng chúng ta cần phải đảm bảo những
phương châm quan hệ khi giao tiếp?
cách nói dài dòng, rườm rà
điều gì? Trong giờ học hôm nay cô cùng các em tiếp tục tìm hiểu vấn đề này.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
- "Lúng búng như ngậm hột
Các thành ngữ ấy sẽ liên quan đến nội dung các phương châm mà các em học
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: trình bày theo
thị": chỉ cách nói ấp úng,
hôm nay
nhóm.
không
HĐ CỦA THẦY VA TRÒ
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN I. Phương châm quan hệ: THỨC MỚI.
Hoạt động 1: Tìm hiểu phương châm quan 1. Phân tích ngữ liệu: a. Mục tiêu: hiểu được phương châm quan hệ
(SGK/21) - Thành ngữ “ông nói gà, bà
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội nói vịt”: Hai người đối thoại dung kiến thức theo yêu cầu của GV
mạch, không
- Một nhóm trình bày.
thành lời.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
-> Khi giao tiếp phải nói ngắn
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số gọn, rành mạch
(7’)
hệ
rành
mỗi người nói 1 đằng, không
c) Sản phẩm: Từ bài HS vận dụng kiến thức để hiểu nhau -> cuộc thoại không
HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
+ Câu: “Tôi đồng ý với những
Kết quả mong đợi:
nhận định về truyện ngắn của
Đáp án
ông ấy” có 2 cách hiểu khác
Tổ 1: - Trường hợp 2 người đối thoại mỗi người nhau -> Diễn đạt không rõ nói 1 phách không ăn nhập với nhau, do không ràng. hiểu nhau (vi phạm phương châm về lượng)
->Khi giao tiếp, cần nói ngắn
trả lời câu hỏi GV đưa ra.
thực hiện được.
Tổ 2: - Đây là tình huống hội thoại mà trong đó gọn, rành mạch, tránh nói mơ
d) Tổ chức thực hiện:
=> Nói đúng đề tài mà hội
mỗi người nói một đề tài khác nhau không ăn hồ.
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
thoại đang đề cập, tránh nói
khớp với nhau
2.Ghi nhớ:(SGK/22) III. Phương châm lịch sự:
NV1: GV yêu cầu HS đọc ngữ liệu ( SGK- Tr lạc đề. 21)
2. Ghi nhớ : (SGK/21)
Tổ 3: - Con người sẽ không hiểu nhau, không (5p)
GV phân công
* Lưu ý: Trong quá trình hội
giao tiếp được với nhau, các hoạt động của xã 1. Phân tích ngữ liệu: (SGK/22)
Tổ 1: Em hiểu gì về nghĩa của thành ngữ: thoại những người tham gia
hội sẽ trở nên rối loạn
"Ông nói gà, bà nói vịt"
có thể thay đổi đề tài: có
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá - Người ăn xin và cậu bé đều
Tổ 2: Thành ngữ chỉ tình huống này như thế những hình thức ngôn ngữ để
kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào cảm nhận đc sự chân thành và
nào?
bài học mới.
tôn trọng của nhau
Gv bổ sung
-> Khi giao tiếp cần tế nhị và
báo hiệu sự thay đổi đó.
Tổ 3: Điều gì sẽ xảy ra nếu xuất hiện những II Phương châm cách thức tình huống hội thoại như vậy?
(6’)
GV: Trong quá trình hội thoại những người tôn trọng người khác
V2: GV giao việc cả lớp
1. Phân tích ngữ liệu:
tham gia có thể thay đổi đề tài: có những hình 2. Ghi nhớ. (SGK/23)
- GV đặt tiếp câu hỏi:
(SGK/21)
thức ngôn ngữ để báo hiệu sự thay đổi đó. 65
III. Luyện tập 66
Ví dụ:
Bài 1: (SGK/23)
? Phân tích truyện cười "Cháy"
- à này, còn chuyện hôm qua thì sao?
a.Những câu ca dao, tục ngữ
? Đây chính là phương châm cách thức. Để đảm
- Thôi, nói chuyện khác cho vui đi.
khẳng định vai trò của ngôn
bảo phương châm cách thức, khi giao tiếp
Hoạt động 2: Tìm hiểu phương châm cách ngữ trong đời sống và khuyên
chúng ta cần chú ý điều gì?
thức
ta trong giao tiếp nên dùng
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
a. Mục tiêu: HS nắm được phương châm cách
những lời lẽ lịch sự nhã nhặn.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
thức
b.Những câu có nội dung
b. Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội tương
- Một nhóm trình bày. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
Bài 2 (SGK/23)
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số
c. Sản phẩm: Kết quả của nhóm bằng phiếu
VD: Bài văn của bạn chưa
HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
học tập, câu trả lời của HS
hay lắm
Kết quả mong đợi:
d) Tổ chức thực hiện:
=> bài văn viết dở
Nhóm 1,3:
NV1:
(Nói giảm, nói tránh).
- "Dây cà ra dây muống"-> Chỉ cách nói dài
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Bài 3 (SGK/23)
dòng, rườm rà
* Nhiệm vụ 1: Giáo viên chia nhóm thảo luận:
a-nói mát
- "Lúng búng như ngậm hột thị" -> chỉ cách nói
- Nhóm 1,3:
b-nói hớt
ấp úng không rành mạch, không thành lời.
? Thành ngữ "Dây cà ra dây muống", "Lúng c-nói móc
- Làm cho người nghe khó tiếp nhận hoặc tiếp
búng như ngậm hột thị" dùng để chỉ những cách d-nói leo
nhận không đúng nội dung truyền đạt -> Làm
nói ntn?
e-nói ra đầu ra đũa
cho giao tiếp không đạt được hiệu quả mong
? Những cách nói như vậy có ảnh hưởng đến Bài 4 (SGK/23
muốn.
giao tiếp ?
Khi người nói chuẩn bị hỏi về
Nhóm 2,4:
? Từ đó, em rút ra bài học gì trong giao tiếp?
một vấn đề không đúng vào
+ Có thể hiểu theo hai cách tuỳ thuộc vào việc
Nhóm 2,4:
đề tài mà hai người đang trao
xác định cụm từ "của ông" bổ nghĩa cho từ
? Hãy nêu cách hiểu của em về câu: "Tôi đồng đổi, tránh để người nghe hiểu
"nhận định" hay "truyện ngắn"
ý với những nhận định về truyện ngắn của ông là mình không tuân thủ
Để người nghe không hiểu lầm, có thể nói:
ấy".
phương châm quan hệ, người
- Tôi đồng ý với những nhận định của ông ấy về
? Để người nghe không hiểu lầm, phải nói ntn?
nói dùng cách diễn đạt trên
truyện ngắn
? Qua đó em rút ra kết luận gì?
- Tôi đồng ý với những nhận định về truyện
* Nhiệm vụ 2: GV yêu cầu cả lớp
ngắn mà ông ấy sáng tác. 67
68
- Tôi đồng ý với những nhận định của các bạn
- Một nhóm trình bày.
về tr/ngắn của ông ấy
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số
kết quả của HS
HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
GV chuẩn kiến thức: Khi giao tiếp, nếu không
Kết quả mong đợi:
vì một lý do nào đó đặc biệt thì không nên nói
- Mặc dù cả hai người đều không có của cải,
những câu mà người nghe có thể hiểu theo
tiền bạc để cho nhau nhưng cả hai đều cảm
nhiều cách, bởi những câu nói như vậy khiến
nhận được tình cảm mà người kia dành cho
người nói và người nghe không hiểu nhau gây
mình (qua cái nắm chặt tay).
trở ngại cho qúa trình giao tiếp.
Tình cảm của cậu bé với ông lão: Đặc biệt là
Hoạt động 3: Tìm hiểu phương châm lịch sự
tình cảm chân thành tôn trọng và quan tâm của
a. Mục tiêu: HS nắm được PC lịch sự
cậu bé dành cho ông lão ăn xin.
b. Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội
Thể hiện qua chi tiết:
dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
+ Bàn tay run run nắm chặt (hành động)
c. Sản phẩm: Kết quả của nhóm bằng phiếu
+ Xin ông đừng giận cháu! Cháu không có gì
học tập, câu trả lời của HS
cho ông cả (lời nói)
d) Tổ chức thực hiện:
- Cậu bé chú ý đến vai xã hội: người dưới -
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
người trên
- GV yêu cầu HS đọc truyện: "Người ăn xin"
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá
? Nêu nội dung câu chuyện?
kết quả của HS
? Vì sao cả ông lão ăn xin và cậu bé đều cảm
GV chuẩn kiến thức: - Trong giao tiếp dù địa vị
thấy mình đã nhận được từ người kia một điều
xã hội hay hoàn cảnh của người đối thoại có ntn
gì đó?
thì người nói cũng vẫn phải có những hành
? Em nhận ra tình cảm nào của cậu bé dành cho
động và lời lẽ lịch sự thể hiện sự tôn trọng.
ông lão ăn xin qua cái nắm tay ấy?
- Không nên thấy người đối thoại thấp kém hơn
? Điều đó được thể hiện qua những chi tiết nào?
mình mà có lời lẽ và hành động thiếu lịch sự.
? Vậy cậu bé đã thể hiện điều gì qua giao tiếp?
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
a. Mục tiêu: Vận dụng hiểu biết về văn bản để
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
hoàn thành bai tập. 69
70
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội
Đáp án mong muốn
dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
Tổ 1:- Nửa úp nửa mở
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS; vở ghi.
- Người khôn ăn nói nửa chừng
d) Tổ chức thực hiện:
Để cho người dại nửa mừng nửa lo
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
-Ăn không nên miếng nói không nên lời Tổ 2 - Đánh trống lảng
* GV hướng dẫn HS làm các bài tập theo nhóm Nhóm 1: bài 1
- Ông nói gà bà nói vịt
Nhóm 2: bài 2
Tổ 3 - Lời nói chẳng mất tiền mua
Nhóm 3: bài 3
Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau
Nhóm 4: bài 4
-Nói như đấm vào tai
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
d. Tổ chức thực hiện:
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá
+ Nghe yêu cầu.
kết quả của HS
+ Viết bài.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
+ Trình bày cá nhân. * HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
a. Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học áp dụng vào cuộc sống thực tiễn.
+ Học bài, hoàn chỉnh các bài tập.
b. Nội dung: HS vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi của GV.
+ Tìm một số ví dụ về việc không tuân thủ p/c về lượng, p/c về chất trong
GV nêu yêu cầu: GV tổ chức trò chơi tiếp sức
một hội thoại.
- Thời gian: 2 phút
+ Chuẩn bị: " Sử dụng yếu tố miêu tả trong văn thuyết minh" (Đọc kĩ ngữ
- Yêu cầu: Tìm nhanh các thành ngữ theo yêu cầu
liệu, trả lời câu hỏi, chuẩn bị các bài tập) + Hãy chỉ rõ những câu văn đã sử dụng yếu tố miêu tả khi tả sự biến đổi của
- Phân công: Tổ 1: Tìm những thành ngữ ,ca dao, tục ngữ có nội dung liên quan đến p/c cách
hình ảnh đảo đá. + Viết đoạn văn thuyết minh về cây lúa trong đó có sử dụng yếu tố miêu tả.
thức Tổ 2: Tìm những thành ngữ ca dao, tục ngữ có nội dung liên quan đến p/c quan
+ Tìm các hình ảnh về lăng Bác,Khuê Văn Các, các trò chơi dân gian: cờ
hệ
người, múa lân, đập niêu đất, ...( gửi trên trường học kết nối) và viết các đoạn
Tổ 3: Tìm những thành ngữ ca dao, tục ngữ có nội dung liên quan đến p/c lịch
văn miêu tả về các sự vật đó) Ngày soạn :
sự
Ngày dạy :
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS 71
72
Tuần 3- Tiết 9:
A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
Tập làm văn:
a. Mục tiêu: :
SỬ DỤNG YẾU TỐ MIÊU TẢ TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH
- Tạo tâm thế hứng thú cho HS.
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT.
- Kích thích HS tìm hiểu về tình cha con sâu nặng trong hoàn cảnh éo le chiến
1.Kiến thức:
tranh.
- Biết và hiểu được tác dụng của yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh : làm
b. Nội dung: HS theo dõi đoạn video và thực hiện yêu cầu của GV.
cho đối tượng thuyết minh hiện lên cụ thể, gần gũi, dễ cảm nhận hoặc gây ấn
c. Sản phẩm: HS suy nghĩ trả lời.
tượng.
d) Tổ chức thực hiện:
- Vai trò của miêu tả trong văn bản TM: phụ trợ cho việc giới thiệu nhằm gợi lên
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
hình ảnh cụ thể của đối tượng cần TM
Quan sát đoạn văn sau và trả lời câu hỏi
2. Năng lực:
Không có ai sinh ra và lớn lên ở các làng quê VN mà lại không có tuổi thơ
- Năng lực chung: năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng
gắn bó với con trâu. Thưở nhỏ, đưa cơm cho cha đi cày, mải mê ngắm nhìn
tạo, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực truyền thông, năng lực sử
những con trâu được thả lỏng đang say sưa gặm cỏ 1 cách ngon lành. Lớn lên
dụng ngôn ngữ ,…
1 chút thì nghễu nghện cưỡi trên lưng trâu trong những buổi chiều đi chăn
- Năng lực chuyên biệt: Năng lực giao tiếp, phân tích, so sánh, nhận xét, đánh
thả trở về. Cưỡi trâu ra đồng, cưỡi trâu lội xuống sông, cưỡi trâu thong dong và
giá, giải quyết vấn đề, sáng tạo, hợp tác, tự quản bản thân
cưỡi trâu phi nước đại,.... Thú vị biết bao! Con trâu hiền lành, ngoan ngoãn đã
3. Phẩm chất:
để lại trong kí ức tuổi thơ mỗi người biết bao kỉ niệm ngọt ngào!
+ Biết thể hiện thái độ chống nguy cơ chiến tranh hạt nhân, bảo vệ hoà bình trên
Chiều chiều, khi một ngày lao động đã tạm dừng, con trâu được tháo cày
thế giới.
và đủng đỉnh bước trên đường làng, miệng luôn “nhai trầu” bỏm bẻm. Khi
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
ấy cái dáng đi khoan thai, chậm rãi của con trâu khiến cho ta có cảm giác
1. Chuẩn bị của giáo viên:
không khí của làng quê VN sao mà thanh bình và thân quen quá đỗi!
- Đọc kĩ SGK, SGV, chuẩn KTKN,
? Em hãy lược bỏ những từ in đậm và nhận xét đoạn văn mới có được?
- Nghiên cứu kĩ sách giáo khoa, sách bài tập, sách giáo viên, hướng dẫn chuẩn
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ trong thời gian 2 phút
kiến thức kĩ năng, tư liệu tham khảo; chuẩn bị kế hoạch dạy học, thiết bị,
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ
phương tiện dạy học (Máy chiếu, máy tính, phiếu học tập,…)
sung.
2. Chuẩn bị của học sinh:
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó
- Đọc sách giáo khoa, sách bài tập, những tài liệu liên quan
dẫn dắt HS vào bài học mới.
- Trả lời các câu hỏi trong SGK và chuẩn bị đầy đủ theo hướng dẫn về nhà của
GV dẫn dắt: Trong VBTM, khi trình bày các đối tượng cụ thể trong đời sống
giáo viên
hàng ngày như các loài cây, các di tích, thắng cảnh...bên cạnh việc thuyết minh
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
rõ ràng, mạch lạc các đặc điểm giá trị, quá trình hình thành của các đối 73
74
tượng...cũng cần vận dụng biện pháp miêu tả. Vậy sử dụng yếu tố miêu tả ntn
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số
trong văn bản TM, chúng ta cùng tim hiểu....
HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
những vệt lốm đốm như vỏ
Kết quả mong đợi:
trứng cuốc.
HĐ CỦA THẦY VA TRÒ
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN I. Tìm hiểu yếu tố miêu tả THỨC MỚI.
trong văn bản thuyết minh
Hoạt động 1: HD học sinh ôn tập về văn 1.Phân thuyết minh
tích
ngữ
liệu
Đáp án mong muốn
+Cách ăn chuối xanh...
* Nhóm 1: Là kiểu vb thông dụng trong mọi lĩnh vực của đời sống nhằm cung cấp tri thức khách quan về
SGK/24
a. Mục tiêu: hiểu được khái niệm, đặc điểm Văn bản: "Cây chuối trong
đặc điểm, t/c, nguyên nhân...của các hiện tượng,
văn bản TM
đời sống Việt Nam”
sự vật trong tự nhiên, xã hội bằng phương thức
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội
+ Nhan đề của VB :
trình bày, giới thiệu, giải thích...
dung kiến thức theo yêu cầu của GV
- Vai trò của cây chuối trong
67
c) Sản phẩm: Từ bài HS vận dụng kiến thức để đời sống vật chất và tinh thần
* Nhóm 2:
trả lời câu hỏi GV đưa ra.
của người Việt Nam từ xưa
- Tri thức khách quan, hữu ích, chính xác.
d) Tổ chức thực hiện:
đến nay.
- Trình bày chính xác, rõ ràng.
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
-Thái độ đúng đắn của con
* Nhóm 3
* GV - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm
người đối với cây chuối
Phân tích phân loại, nêu ví dụ, liệt kê, số liệu,
- Thời gian: 2 phút
+ Đối tượng: Cây chuối Việt
so sánh
- Yêu cầu: Viết ra bảng nhóm nội dung câu hỏi
Nam
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá
- Phân công:
+ Bố cục : 3 đoạn
kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào
Tổ 1
- TM những đặc điểm tiêu
bài học mới.
? Nhắc lại k/n văn bản TM?
biểu của cây chuối : Nơi
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS tìm hiểu yếu tố
Tổ 2
trồng, đặc điểm sống, các loại
miêu tả trong văn bản thuyết minh
? Đặc điểm chủ yếu của văn bản TM?
chuối,
a. Mục tiêu: HS nắm được các yếu tố miêu tả
Tổ 3: Các phương pháp TM.
chuối.
trong văn bản thuyết minh.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
- Câu văn có yếu tố miêu tả :
b. Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: trình bày theo
+Thân chuối mềm vươn lên
dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
nhóm.
+ Khi chín vỏ chuối có
buồng
chuối,
quả
như những trụ cột nhẵn bóng
c. Sản phẩm: Kết quả của nhóm bằng phiếu học
- Một nhóm trình bày.
+Toả ra vòm tán lá xanh
tập, câu trả lời của HS
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
mướt.
d) Tổ chức thực hiện: 75
76
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
dụng có hiệu quả giá trị của cây chuối
Nhiệm vụ 1: GV yêu cầu HS đọc văn bản và
Đối tượng: Cây chuối Việt Nam.
trả lời câu hỏi:
Bố cục của văn bản:
? Nhan đề của VB có ý nghĩa gì?
+ Đoạn 1: Từ đầu-> con đàn cháu lũ.
? Nêu đối tượng thuyết minh của VB?
+ Đoạn 2: Người phụ nữ -> ngày nay.
? Bố cục của văn bản?
+ Đoạn 3: Còn lại
Nhiệm vụ 2: GV yêu cầu HS thảo luận nhóm
NV2:
- Thời gian: 5 phút
Nhóm 1+2
- Yêu cầu: Viết ra bảng nhóm nội dung câu trả
- Hầu như ở nông thôn nhà nào cũng trồng chuối
lời đại diện trình bày
.
Phân công
- Cây chuối rất ưa nước ... bạt ngàn vô tận
Tổ 1+2:
- Người phụ nữ nào ...từ gốc đến hoa quả
? Văn bản TM những đặc điểm gì của cây
- Quả chuối là một món ăn ngon .
chuối?
- Nào chuối hương... hương thơm hấp dẫn mỗi
Tìm các câu văn trong bài thuyết minh về đặc
cây chuối đều cho một buồng chuối
điểm tiêu biểu của cây chuối Việt Nam?
- Có buồng chuối trăm quả nghìn quả .
Nhóm 3: ? Chỉ ra những câu văn có yếu tố miêu
- Quả chuối chín ... da dẻ mịn màng
tả về cây chuối trong VB?
- Nến chuối chín... bữa ăn hàng ngày
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
- Chuối xanh nấu ... không thay thế được .
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- Người ta có thể ... trên mâm ngũ quả chuối thờ
- Một nhóm trình bày.
... dùng nguyên nải .
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- ngày lễ tết ...thờ chuối chín
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số
Nhóm 3
HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
+ Tả thân cây chuối: Thân chuối mềm vươn lên
*Đáp án mong muốn
như những trụ cột nhẵn bóng ...
NV1: Nhan đề nhấn mạnh vai trò của cây chuối
+ Tả vòm tán lá: Toả ra vòm tán lá xanh mướt
trong đời sống vật chất và tinh thần của người
che rợp từ vườn tược đến núi rừng
Việt Nam từ xưa đến nay, thái độ đúng đắn của
+ Tả chuối trứng cuốc : Vỏ chuối có những vệt
con người trong việc nuôi trồng, chăm sóc, sử
lốm đốm như vỏ trứng quốc. 77
78
+ Tả cách ăn chuối: Chuối xanh có vị chát, để
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ
sống cắt lát ăn cặp với thịt lợn luộc...hay ăn gỏi.
sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá
Bài 1:
kết quả của HS
- Thân cây chuối có hình dáng thẳng tròn như cây cột trụ mọng nước, mịn
GV chuẩn kiến thức và bổ sung:
màng.( tròn mát rượi, mọng nước, gồm nhiều lớp bẹ có cuống lá.
Tác dụng của yếu tố miêu tả :
- Lá chuối tươi xanh rờn phơi mình dưới nắng, Thỉnh thoảng vẫy lên phần phật
- Tác dụng : Gợi hình ảnh cụ thể, nổi bật, ấn
như gọi mời ai đó
tượng để thuyết minh về cây chuối đc sinh động
- Lá chuối khô: khi giá lá chuối ngả màu vàng rồi quắt lại ngả màu đất, dọc lá
và hấp dẫn hơn
rủ xuống quanh thân dùng gói bánh gai dễ bóc lại thơm.
V/b chưa cung cấp đầy đủ tri thức về cây chuối
- Nõn chuối xanh non cuốn tròn như một phong thư còn kín chưa được mở ra.
chưa. Có thể bổ sung thêm
- Bắp chuối hình thuỷ lôi màu tím là một món nộm tuyệt ngon ( Bắp chuối màu
+ Các loại chuối: chuối tây, chuối hột, chuối lá...
phớt hồng đung đưa như một búp lửa của thiên nhiên kỳ diệu)
+ Cấu tạo của chuối:
- Quả chuối cong cong
- Thân chuối: Gồm nhiều lớp bẹ xếp lại với nhau
Bài 2:
- Lá chuối: Gồm lávà cuống
+ Chén (tách) uống trà: Tách là loại chén của Tây, nó có tai. Chén của ta không
- Hoa chuối: Màu hồng có nhiều bẹ
có tai
- Gốc: có củ và rễ
+ Cách uống trà: khi mời ai uống trà thì bưng hai tay mà mời. Có uống cũng
+ Công dụng của chuối.
nâng hai tay xoa xoa rồi mới uống, mà uống rất nóng.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
- Vai trò:
a. Mục tiêu: Vận dụng hiểu biết về văn bản để hoàn thành bai tập.
- Tác dụng:
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS
của GV.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS; vở ghi.
a. Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học áp dụng vào cuộc sống thực
d) Tổ chức thực hiện:
tiễn.
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
b. Nội dung: HS vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi của GV.
GV phân công làm việc nhóm:
- GV yêu cầu: Viết một đoạn văn thuyết minh về cây phượng, trong đó có ít
Nhóm 1,3: Bài tập 1/trang 26
nhất hai câu có yếu tố miêu tả
Nhóm 2,4: Bài tập 2/trang 26
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
d. Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 79
80
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU a. Mục tiêu: :
+ Nghe yêu cầu. + Viết bài.
- Tạo tâm thế hứng thú cho HS.
+ Trình bày cá nhân.
- Kích thích HS tìm hiểu về tình cha con sâu nặng trong hoàn cảnh éo le chiến
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
tranh.
Chuẩn bị cho bài sau: "Luyện tập...trong văn bản thuyết minh"
b. Nội dung: HS theo dõi đoạn video và thực hiện yêu cầu của GV. c. Sản phẩm: HS suy nghĩ trả lời.
+ Đề bài "Con trâu ở làng quê Việt Nam" Đọc bài , xây dựng dàn bài, Xác định những yếu tố miêu tả sẽ đưa vào bài thuyết
d) Tổ chức thực hiện:
minh
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Tiết theo PPCT:10
Ngày soạn:
GV yêu cầu HS hãy kể tên 1 bài thơ, bài hát hoặc bài ca dao nói về con trâu. Gợi ý:
Ngày dạy: Tập làm văn:
Ta ơi ta bảo trâu này
LUYỆN TẬP SỬ DỤNG YẾU TỐ MIÊU TẢ
Trâu ra ngoài ruộng trâu cày với ta
TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH
Cấy cày nối nghiệp nông gia Ta đây trâu đấy ai mà quản công
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT. Hoặc:
1.Kiến thức:
Trên đồng cạn, dưới đồng sâu
+ Những yếu tố miêu tả trong bài văn thuyết minh.
Chồng cày, vợ cấy, con trâu đi bừa
+ Vai trò của yếu tố miêu tả trong bài văn thuyết minh.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ trong thời gian 2 phút
2. Năng lực:
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ
+ Kĩ năng giao tiếp, lắng nghe tích cực, ra quyết định, giải quyết vấn đề, quản lí thời gian, tìm kiếm và xử lí thông tin,
sung.
3. Phẩm chất:
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó
+ Biết thể hiện thái độ chống nguy cơ chiến tranh hạt nhân, bảo vệ hoà bình trên
dẫn dắt HS vào bài học mới.
thế giới.
GV dẫn dắt: Con trâu là loài vật gần gũi gắn bó với người nông dân Việt Nam.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
Để cung cấp tri thức khách quan( đặc điểm sinh học, sự gắn bó với nó trong đời
1. Chuẩn bị của giáo viên:
sống vật chất và tinh thần)hình dung về nó một cách sống động như những bức
+ Tư liệu, bài tập trắc nghiệm, tranh ảnh
tranh này chúng ta cần sử dụng yếu tố miêu tả. Cách sử dụng yếu tố miêu tả như
2. Chuẩn bị của học sinh: Tham khảo tư liệu, lập dàn ý, dự kiến các yếu tố
thế nào-> Tìm hiểu bài hôm nay.
miêu tả sử dụng trong bài
HĐ CỦA THẦY VA TRÒ
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 81
82
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN 1. Đề bài:
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: trình bày theo
thuộc nhóm trâu đầm lầy.
THỨC MỚI.
Con trâu ở làng quê Việt
nhóm.
* Con trâu trong đời sống vật
Hoạt động 1: Tìm hiểu đề và lập dàn ý
nam.
a. Mục tiêu: Biết cách tìm ý và lập dàn ý cho 2. Yêu cầu:
- Một nhóm trình bày.
chất:
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
+ Là tài sản lớn của người
bài văn TM
2.1. Tìm hiểu đề:
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số nông dân. cung cấp sức kéo
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội
+ Thể loại: Thuyết minh.
HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
dung kiến thức theo yêu cầu của GV
+ Vấn đề: Vai trò, vị trí của
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá lúa…cung cấp nguồn phân
c) Sản phẩm: Từ bài HS vận dụng kiến thức để con trâu trong đời sống người
kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bón dồi dào cho sản xuất
để cày, bừa, kéo xe, trục
trả lời câu hỏi GV đưa ra.
nông dân.
bài học mới.
nông nghiệp.
d) Tổ chức thực hiện:
+ Phạm vi: Thuyết minh về
GV bổ sung:
+ Nguồn cung cấp thực phẩm
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
con trâu ở làng quê Việt Nam
( thịt), da để bịt mặt trống,
Nhiệm vụ 1 :
2.2. Tìm ý:
sừng trâu để làm đồ mĩ nghệ.
* Giáo viên: Gọi học sinh đọc đề bài và đặt câu + Đặc điểm sinh học
* Con trâu trong đời sống
hỏi :
+ Con trâu trong đời sống vật
tinh thần:
? Đề bài thuộc thể loại? yêu cầu trình bày vấn
chất
+ Gắn bó với người nông dân
đề gì ?
+ Con trâu trong đời sống
như người bạn thân thiết.
Phạm vi của đề bài ?
tinh thần
+ Gắn bó với tuổi thơ nông
? Với vấn đề này ta cần phải trình bày những ý
3. Lập ý:
thôn.
nào ?
a) Mở bài:
+ Trong lễ hội đình đám: chọi
? Ta có thể sử dụng những ý nào trong bài
+ Giới thiệu chung về con
trâu, đâm trâu
thuyết minh khoa học ?
trâu ở làng quê VN
c) Kết bài: Con trâu trong
Nhiệm vụ 2 :
b) Thân bài:
tình cảm của người nông dân.
* Giáo viên hướng dẫn học sinh lập dàn ý theo
* Đặc điểm sinh học:
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
nhóm( 10 phút)
+ Trâu là động vật thuộc họ
a. Mục tiêu: Vận dụng hiểu biết về văn bản để hoàn thành bai tập.
Nhóm 1: mở bài và phần đặc điểm sinh học
Bò, phân bộ nhai lại, nhóm
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu
Nhóm 2: Con trâu trong đời sống vật chất.
sừng rỗng, bộ guốc chẵn, lớp
của GV.
Nhóm 3: con trâu trong đời sống tinh thần và kết thú có vú.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS; vở ghi.
bài.
+ Trâu Việt Nam có nguồn
d) Tổ chức thực hiện:
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
gốc từ trâu rừng thuần hoá,
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
83
84
NV1 : GV đặt câu hỏi : Khi thuyết minh, để văn bản sinh động hấp dẫn cần phải
thể cày được 3- 4 sào ruộng. Ngoài cày bừa ra, trâu còn kéo xe, chở lúa, trục
làm gì ?
lúa.
+ Sử dụng biện pháp NT
* Con trâu trong lễ hội :
+ Sử dụng yếu tố miêu tả?
Không chỉ là người bạn thân thiết trong việc đồng áng, con trâu còn là nhân
NV2 : Ta có thể sử dụng yếu tố miêu tả ở phần nào?
vật rất quan trọng trong một số lễ hội truyền thống ở các vùng quê Việt Nam .
* Hoạt động nhóm lớn (7 phút)
Con trâu là một trong những vật tế thần trong lễ hội đâm trâu ở Tây Nguyên ; là
Nhóm 1: Con trâu khi làm việc.
n/vật chính trong lễ hội chọi trâu ở Đồ Sơn.
Nhóm 2: Con trâu trong lễ hội.
* Con trâu với tuổi thơ :
Nhóm 3: Con trâu với tuổi thơ.
Không có ai sinh ra và lớn lên ở các làng quê Việt Nam mà lại không có tuổi
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
thơ gắn bó với con trâu. Thuở nhỏ, khi đưa cơm cho cha đi cày, được ngắm nhìn
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
những con trâu đang mải mê gặm cỏ trên triền đê một cách ngon lành. Lớn lên
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ
một chút, nghễu nghện cưỡi trên lưng trâu trong những buổi chiều trên bờ đê,
sung.
tắm cho trâu dưới dòng sông xanh mát, cùng thả diều khi đứng trên lưng
II. Luyện tập:
trâu....thật là thú vị biết bao. Con trâu hièn lành, ngoan ngoãn để để lại trong kí
* Xây dựng đoạn mở bài :
ức tuổi thơ biết bao kỉ niệm êm đềm nhung nhớ
Có lẽ trong tâm trí mỗi người nông dân Việt Nam cho dù đến khi đã
* Thân bài: Chiều chiều, khi 1 ngày lao động đã tạm dừng, con trâu được tháo
trưởng thành, đã đi xa thì hình ảnh con trâu vẫn luôn là hình ảnh thân thuộc gần
cày và lững thững, thủng thẳng bước trên đường làng, miệng luôn "nhai trầu
gũi. Là một đất nước gắn liền với nền sản xuất nông nghiệp lúa nước nên ở bất
bỏm bẻm". Khi ấy cái dáng đi khoan thai, chậm rãi của con trâu khiến cho người
cứ vùng quê nào ta cũng thấy xuất hiện hình bóng con trâu trên đồng ruộng. Với
ta có cảm giác không khí của làng quê VN sao mà thanh bình, thân quen quá đỗi
thân hình vạm vỡ, to khoẻ, sức kéo lớn gấp nhiều lần sức người, con trâu đã trở
* Đoạn văn kết bài:
thành một công cụ sản xuất quan trọng không thể thiếu của bà con nông dân
Với rất nhiều bản tính tốt và ích lợi như vậy nên tất cả những người nông dân
Việt Nam..
đều thực sự yêu mến và quý trọng con trâu. Chẳng thế mà họ coi “ con trâu là
* Mở bài: Bao đời nay, hình ảnh con trâu kéo cày trên đồng ruộng đã trở thành
đầu cơ nghiệp”, nhà có nhiều trâu tức là nhà có nhiều của. Hình ảnh con trâu đã,
hình ảnh quen thuộc gần gũi của làng quê VN, trâu trở thành người bạn tâm tình
đang và sẽ mãi mãi đi sâu vào trong tâm trí của người nông dân. Một hình ảnh
của người nông dân: " Trên đồng cạn....đi bừa"
luôn gợi lên trong họ đời sống của một làng quê yên bình, no ấm
* Đoạn văn giới thiệu con trâu khi làm ruộng :
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS
Có thể nói, trước kia khi các tiến bộ khoa học kỹ thuật chưa được áp dụng,
C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
các loại máy cày, máy kéo chưa được đưa vào đồng ruộng thì con trâu là con vật
a. Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học áp dụng vào cuộc sống thực
kéo cày rất đắc lực cho nhà nông. Với sức kéo khoẻ và bền bỉ, một ngày trâu có
tiễn. b. Nội dung: HS vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi của GV.
85
86
Các phương pháp thuyết minh
Các biện pháp nghệ thuật thường sử dụng
Yêu
+ Chuẩn bị: "Tuyên bố thế giới về sự sống còn ...”(Tìm hiểu thực trạng,
tố
những thách thức, nhiệm vụ...)
miêu
+ Sưu tầm toàn bộ văn bản“ Tuyên bố với thế giới về sự sống còn quyền được
tả
bảo vệ và phát triển của trẻ em" Sưu tầm tư liệu: tranh ảnh, bài viết, về quyền trẻ
Tác
em,
dụng
+ Đọc kỹ văn bản, sưu tầm những tranh ảnh, tư liệu về việc chăm sóc, bảo vệ trẻ em. Tác giả, tác phẩm, bố cục văn bản, Tìm hiểu thực trạng, những thách
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS Các phương pháp thuyết minh
Các biện pháp nghệ thuật thường sử dụng
Yêu
thức, nhiệm vụ...)Soạn bài, xem lại các công ước về quyền trẻ em, liên hệ thực
tố
tế nội dung bài học.
miê
+ Video về hình ảnh những trẻ em châu Phi trong nạn đói, trẻ em VN trong
u tả
chiến tranh, hình ảnh những em bé chết đuối do là sóng di cư( gửi trên Trường
định
Kể
Tự
v
Diễ
học kết nối)
sánh y
nghĩ
chuyệ
thuậ thoạ è
n ca
Ngày soạn :
, đối V
a
n
t
phâ
phâ
liệ
so
n
n
t
loại
tích
kê
chiế
Lấ
đối
Ngày dạy :
i
Tuần 3 - Tiết 11
D
VĂN BẢN:
u Tác
Sự vật được thuyết minh nổi bật, có hồn, trở nên gần gũi với con
dụn
người, gây hứng thú cho người đọc.
TUYÊN BỐ THẾ GIỚI VỀ SỰ SỐNG CÒN, QUYỀN ĐƯỢC BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN CỦA TRẺ EM I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT.
g
1.Kiến thức:
d. Tổ chức thực hiện:
+ Thấy được thực trạng cuộc sống trẻ em hiện nay, những thách thức, cơ hội
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
và nhiệm vụ của chúng ta.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ Nắm được những thể hiện của quan điểm vể vấn đề quyền sống, quyền được
+ Nghe yêu cầu.
bảo vệ và phát triển của trẻ em ở Việt nam.
+ Viết bài.
2. Năng lực:
+ Trình bày cá nhân.
+ Tự nhận thức về quyền được bảo vệ và chăm sóc của trẻ em và trách nhiệm
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
của mỗi cá nhân đối với việc bảo vệ và chăm sóc trẻ em.
+ Xem lại các yếu tố kết hợp trong văn bản thuyết minh. + Chọn đề văn thuyết minh để luyện tập tìm ý, lập ý. Viết một đoạn văn TM
+ Xác định giá trị bản thân cần hướng tới để bảo vệ và chăm sóc trẻ em trong bối cảnh thế giới hiện nay.
có sử dụng yếu tố miêu tả. 87
88
+ Giao tiếp: thể hiện sự cảm thông với những hoàn cảnh khó khăn, bất hạnh của trẻ em. 3. Phẩm chất: + Giáo dục sự nhận thức đúng đắn về ý thức, nhiệm vụ của xã hội và bản thân với nhiệm vụ bảo vệ và chăm sóc trẻ em. + Có tấm lòng nhân hậu, cảm thông và chia sẻ sâu sắc đối với những em nhỏ có hoàn cảnh thiệt thòi, có thái độ tích cực đối với những hàng vi vi phạm quyền trẻ em. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Chuẩn bị của giáo viên: + Đọc kĩ SGK, SGV, Bình giảng ngữ văn 9, tài liệu về quyền trẻ em. 2. Chuẩn bị của học sinh: Đọc kỹ văn bản, xác định các luận điểm, luận cứ, cách lập luận trong văn bản. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU a. Mục tiêu: :
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ trong thời gian 2 phút
- Tạo tâm thế hứng thú cho HS. - Kích thích HS tìm hiểu về tình cha con sâu nặng trong hoàn cảnh éo le chiến tranh.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó
b. Nội dung: HS theo dõi đoạn video và thực hiện yêu cầu của GV.
dẫn dắt HS vào bài học mới.
c. Sản phẩm: HS suy nghĩ trả lời.
GV dẫn dắt:
d) Tổ chức thực hiện:
Cuộc sống không phải lúc nào cũng màu hồng, trọn vẹn và ngọt ngào mà nó
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV cho HS quan sát các hình ảnh và nhận xét về sự đối lập giữa cuộc sống của con người ở nhiều quốc gia trên thế giới
giống như chính bức tranh. Một mặt của nó là tươi đẹp, hào nhoáng. Nhưng mặt còn lại là sự thiếu thốn, đói khổ, bất hạnh, đau thương. Và trẻ em-vốn là "những búp trên cành" nên thường phải hứng chịu những thiệt thòi nhiều nhất. Điều đó, không chỉ ảnh hưởng đến thực tại mà còn ảnh hưởng đến cả tương lai của các em nói riêng và của nhân loại nói chung. Để bảo vệ quyền lợi của trẻ em, một phần lớn của bản “Tuyên bố...”tại hội nghị cấp cao thế giới họp tại liên hợp quốc Mĩ cách đây 29 năm đã nói lên tầm quan trọng của vấn đề này.
89
90
HĐ CỦA THẦY VA TRÒ
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
GV bổ sung:
=> Khẳng định về Quyền trẻ
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN A.Giới thiệu chung:
- Văn bản này không phải là toàn bộ lời tuyên em: được sống trong thanh
THỨC MỚI.
* Tác phẩm:
bố thế giới về sự sống còn, quyền được bảo vệ bình, được chơi, được học,
Hoạt động 1: Tìm hiểu chung
+ Trích "Tuyên bố của hội
và phát triển của trẻ em mà sau phần nhiệm vụ được phát triển.
a. Mục tiêu: biết đuọc tác giả, tác phẩm
nghị cấp cao thế giới về trẻ
(hết mục 17) bản tuyên bố còn phần cam kết, => Quyền sống, quyền được
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội
em" họp tại trụ sở Liên hợp
những bước tiếp theo và nêu ra một chương bảo vệ và phát triển của trẻ em
dung kiến thức theo yêu cầu của GV
quốc
trình, các bước cụ thể cần phải làm. Điều này là một vấn đề mang tính chất
tại
Niu-oóc
ngày
cũng khẳng định: Quyền sống, quyền được bảo nhân bản.
c) Sản phẩm: Từ bài HS vận dụng kiến thức để 30/9/1990 trả lời câu hỏi GV đưa ra.
B. Đọc - Hiểu văn bản:
vệ và phát triển của trẻ em ngày càng được các + Cách nêu vấn đề gọn, rõ có
d) Tổ chức thực hiện:
1. Đọc- chú thích:
quốc gia, các tổ chức quốc tế quan tâm đầy đủ tính chất khẳng định, giới
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
2. Bố cục- Kiểu văn bản
và sâu sắc hơn.
mục
đích,
nhiệm
- Bối cảnh thế giới mấy chục năm cuối thế kỉ vụ của Hội nghị cấp cao thế
* Giáo viên: yêu cầu HS dựa vào SGK và trả + Kiểu văn bản: nhật dụng lời câu hỏi:
+ PTBĐ: nghị luận (chính trị
XX:
Hãy nêu xuất xứ của văn bản?
-xã hội)
+ Khoa học kỹ thuật phát triển, kinh tế tăng
giới
trưởng, tính cộng đồng hợp tác giữa các quốc
Văn bản này được tuyên bố vào thời gian nào? + Bố cục: 4 phần Tại đâu trong hoàn cảnh nào ?
thiệu
gia trên thế giới được củng cố, mở rộng tạo điều
3. Phân tích:
Văn bản này ra đời trong tình hình thế giới như a Nhận thức của cộng đồng
kiện thuận lợi để quan tâm đến trẻ em.
thế nào ?
về trẻ em và quyền trẻ em:
+ Khó khăn, những vấn đề đặt ra: Sự phân hoá
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
+ Bản tuyên bố mở đầu bằng
rõ rệt về mức sống giữa các nước, trong một
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: trình bày theo
lời kêu gọi khẩn thiết: "Hãy
nước. Chiến tranh và bạo lực nổ ra ở nhiều nơi,
nhóm.
bảo đảm cho tất cả trẻ em 1
có nhiều trẻ em hòan cảnh khó khăn, tàn tật, bị
- Một nhóm trình bày.
tương lai tốt đẹp hơn".
bóc lột, thất học.....
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
-> Lí do đề ra bản tuyên bố.
Hoạt động 2: Đọc hiểu văn bản/ tìm hiểu chú thích, bố cục văn bản
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số + Cách nhìn nhận trẻ em HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
thông qua đặc điểm tâm sinh
a. Mục tiêu: HS nắm được bố cục, PTBĐ của
Kết quả mong đợi:
lí: Trẻ em trong trắng, dễ bị
văn bản
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá tổn thương và còn phụ thuộc,
b. Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội
kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào hiểu biết, ham hoạt động và
dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
bài học mới.
c. Sản phẩm: Kết quả của nhóm bằng phiếu học
đầy ước vọng. 91
92
tập, câu trả lời của HS
+ Tăng trưởng: Phát triển theo hướng tiến bộ, tốt
d) Tổ chức thực hiện:
đẹp
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
+ Vô gia cư: Không gia đình, không nhà cửa
* Giáo viên nêu yêu cầu đọc: Đọc rõ ràng, khúc
+ VB thuộc nhóm văn bản nhật dụng
triết từng mục để cho thấy tính cấp thiết của vấn
+ VB Nghị luận ctrị xã hội
đề tuyên bố thế giới về sự sống còn, quyền được
Nội dung: Quyền được bảo vệ, chăm sóc và
bảo vệ và phát triển của trẻ em.
phát triển của trẻ em.
* Giáo viên: Văn bản gồm 17 mục giáo viên
Bố cục: 4 phần
đọc mẫu phần 1,2. Gọi học sinh đọc tiếp.
+ Phần mở đầu:( 2 mục) Lý do của bản tuyên bố
- GV đặt câu hỏi:
+ Sự thách thức :( 5 mục): Nêu thực trạng cuộc
? Em hiểu chế độ Apacthai như thế nào?
sống của nhiều trẻ em...
? Giải thích các từ tăng trưởng, vô gia cư?
+ Cơ hội: (2 mục) Những điều kiện thuận lợi để
? Nhận xét về ND văn bản này thuộc cụm văn
con người có thể quan tâm đến trẻ em được
bản nào?
nhiều hơn.
? Xét về hình thức, cách trình bày văn bản này
+ Nhiệm vụ: (8 mục):Những nhiệm vụ cụ thể
thuộc kiểu văn bản nào?
....
? Phương thức biểu đạt chính của văn bản?
? Em có nhận xét gì về bố của trên của văn bản?
? Vấn đề cần đề cập là gì ?
+ Rất rõ ràng mạch lạc, các phần liên kết chặt
? Đoạn còn lại có thể chia làm mấy phần ? Dựa
chẽ và lôgíc.Văn bản đi từ nghiên cứu chung
vào đâu em xác định bố cục đó ?
đến thực tế (kk, thuận lợi) và từ thực tế đề ra
? Em có nhận xét gì về bố cục trên của văn bản?
nhiệm vụ cụ thể.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
kết quả của HS
- Một nhóm trình bày.
GV chuẩn kiến thức:
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Hoạt động 3: Tìm hiểu Nhận thức của cộng
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số
đồng về trẻ em và quyền trẻ em
HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
a. Mục tiêu: biết đuọc nội dung và nghệ thuật
Kết quả mong đợi:
của văn bản.
Giải thích các từ
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội 93
94
dung kiến thức theo yêu cầu của GV
HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
c) Sản phẩm: Từ bài HS vận dụng kiến thức để
Kết quả mong đợi:
trả lời câu hỏi GV đưa ra.
Nội dung
d) Tổ chức thực hiện:
+ Mục 1: Mở đầu nêu vấn đề giới thiệu mục
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
đích và nhiệm vụ của hội nghị cấp cao thế
GV đặt câu hỏi:
giới.Tại sao phải họp hội nghị này.
?Đọc lại phần mở đầu và cho biết: Nội dung và
+ Mục 2: Khái quát những đặc điểm, yêu cầu
ý nghĩa của từng mục vừa đọc ?
của trẻ em, khẳng định quyền của trẻ em.
? Mở đầu văn bản Hội nghị cấp cao thế giới về
Hội nghị đã khẳng định trẻ em có những quyền:
trẻ em họp ở Niu Ooc ngày 30/9/1990 đã kêu
+ Phải được sống trong vui tươi thanh bình,
gọi điều gì về quyền trẻ em?
được chơi được học và phát triển, tương lai của
? Bản tuyên bố đã thể hiện cách nhìn về trẻ em
chúng phải được trưởng thành trong sự hoà hợp
ntn?
và tương trợ (sống trong bình đẳng giúp đỡ và
? Hội nghị đã khẳng định trẻ em có những
không bị phân biệt)
quyền gì
0 Nhận xét:
? Em có nhận xét gì về cách nhìn nhận, đánh giá
+ Cách nhìn tiến bộ đầy tin yêu và giàu trách
của cộng đồng thế giới về trẻ em?
nhiệm đối với thế hệ trẻ-> Hội nghị cấp cao thế
? Quyền sống, quyền được bảo vệ và phát triển
giới thể hiện sự quan tâm rất đặc biệt và cần
của trẻ em trên toàn thế giới là một vấn đề mang
thiết với trẻ em.
tính chất như thế nào?
Liên hệ:
? Là học sinh thế hệ trẻ, em có cảm xúc gì khi
+ Vui sướng vì: Quyền sống của trẻ em là vấn
biết đến lời tuyên bố này ?
đề quan trọng cấp thiết trong thế giới hiện đại.
? Em có nhận xét gì về cách nêu vấn đề của tác
+ Cộng đồng thế giới đã quan tâm đặc biệt đến
giả?
vấn đề này-> Trẻ em có quyền hi vọng vào
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: trình bày theo
những lời tuyên bố đó.
nhóm.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá
- Một nhóm trình bày.
kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
bài học mới.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số
GV bổ sung: 95
96
* Giáo viên: Hội đồng bộ trưởng nước
+ Soạn tiếp phần còn lại (Những thách thức, cơ hội và nhiệm vụ của chúng ta.
CHXHCN Việt Nam đã quyết định chương trình
Những thể hiện của quan điểm vể vấn đề quyền sống, quyền được bảo vệ và
hoạt động vì sự sống còn, quyền được bảo vệ và
phát triển của trẻ em ở Việt Nam.
chăm sóc, bảo vệ và phát triển của trẻ em từ
Ngày soạn :
1991-2000 đặt thành bộ phận chiến lược phát
Ngày dạy :
triển k.tế xã hội.
Tuần 3- Tiết 12: (Tiếp) Văn bản:
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
TUYÊN BỐ THẾ GIỚI VỀ SỰ SỐNG CÒN, QUYỀN ĐƯỢC BẢO VỆ VÀ
a. Mục tiêu: Vận dụng hiểu biết về văn bản để hoàn thành bai tập.
PHÁT TRIỂN CỦA TRẺ EM
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS; vở ghi.
1.Kiến thức: + Thấy được thực trạng cuộc sống trẻ em hiện nay, những thách thức, cơ hội
d) Tổ chức thực hiện:
và nhiệm vụ của chúng ta.
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
+ Nắm được những thể hiện của quan điểm vể vấn đề quyền sống, quyền được
? Nêu nhận thức của cộng đồng về Trẻ em và Quyền trẻ em thông qua phần một, hai của bản Tuyên bố?
bảo vệ và phát triển của trẻ em ở Việt nam.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
2. Năng lực:
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ
+ Tự nhận thức về quyền được bảo vệ và chăm sóc của trẻ em và trách nhiệm
sung.
của mỗi cá nhân đối với việc bảo vệ và chăm sóc trẻ em. + Xác định giá trị bản thân cần hướng tới để bảo vệ và chăm sóc trẻ em trong
+ Bản tuyên bố mở đầu bằng lời kêu gọi khẩn thiết: "Hãy bảo đảm cho tất cả trẻ em 1 tương lai tốt đẹp hơn"-> Lí do đề ra bản tuyên bố.
bối cảnh thế giới hiện nay.
+ Cách nhìn nhận trẻ em thông qua đặc điểm tâm sinh lí: Trẻ em trong trắng, dễ
+ Giao tiếp: thể hiện sự cảm thông với những hoàn cảnh khó khăn, bất hạnh của
bị tổn thương và còn phụ thuộc, hiểu biết, ham hoạt động và đầy ước vọng.
trẻ em.
+ Khẳng định về Quyền trẻ em: được sống trong thanh bình, được chơi, được
3. Phẩm chất:
học, được phát triển.
+ Giáo dục sự nhận thức đúng đắn về ý thức, nhiệm vụ của xã hội và bản thân
=> Quyền sống, quyền được bảo vệ và phát triển của trẻ em là một vấn đề mang
với nhiệm vụ bảo vệ và chăm sóc trẻ em.
tính chất nhân bản.
+ Có tấm lòng nhân hậu, cảm thông và chia sẻ sâu sắc đối với những em nhỏ có
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS
hoàn cảnh thiệt thòi, có thái độ tích cực đối với những hàng vi v i phạm quyền
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
trẻ em.
+ Học bài, nắm xuất xứ tác phẩm, nội dung mục1,2
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Chuẩn bị của giáo viên: 97
98
Đọc kĩ SGK, SGV, Bình giảng ngữ văn 9, tài liệu về quyền trẻ em
Hoạt động 1: Những thách thức phản ánh trên thế giới:
2. Chuẩn bị của học sinh: Đọc, tìm hiểu tác phẩm, soạn bài theo gợi ý của
thực trạng của trẻ em trên thế giới
SGK, chuẩn bị GV giao tiết trước.
a. Mục tiêu: nắm được nội dung và nghệ thuật cực không được hưởng những
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
văn bản
quyền lợi của mình
A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội
+ Nạn nhân của chiến tranh,
a. Mục tiêu: :
dung kiến thức theo yêu cầu của GV
bạo lực, phân biệt chủng tộc,
+ Trẻ em có cuộc sống khổ
- Tạo tâm thế hứng thú cho HS.
c) Sản phẩm: Từ bài HS vận dụng kiến thức để đói nghèo, dịch bệnh, chết vì
- Kích thích HS tìm hiểu về tình cha con sâu nặng trong hoàn cảnh éo le chiến
trả lời câu hỏi GV đưa ra.
suy dinh dưỡng,
tranh.
d) Tổ chức thực hiện:
+ Lí lẽ xác thực, lập luận
b. Nội dung: HS theo dõi đoạn video và thực hiện yêu cầu của GV.
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
chặt chẽ, đầy đủ, dẫn chứng
c. Sản phẩm: HS suy nghĩ trả lời.
* GV Gọi học sinh đọc từ mục 3 đến mục 7 cụ thể, tiêu biểu, mang tính
d) Tổ chức thực hiện:
(SGK-32) và trả lời câu hỏi
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi
Cho học sinh xem video bạo hành trẻ em ( ở VN)và yêu cầu học sinh nêu suy
? Hãy cho biết vai trò và vị trí của mục 3?
nghĩ của mình về video
? Trình bày những dẫn chứng cụ thể cho các phải chịu những thảm hoạ,
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ trong thời gian 2 phút
nhận xét trên?
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ
? Em có nhận xét gì về cách nói và con số được -> Đó là thách thức lớn với
sung.
đưa ra?
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó
? Tuy ngắn gọn nhưng phần “sự thách thức” đã quốc tế và mỗi cá nhân.
dẫn dắt HS vào bài học mới.
nêu lên điều gì về tình trạng của trẻ em?
GV dẫn dắt:
? Theo em, những bất hạnh trên của trẻ em là đồng quốc tế thực hiện lời
Bác Hồ từng nói: Trẻ em như búp trên cành/ Biết ăn, biết ngủ, biết học hành là
mang tính khách quan hay chủ quan? Nhân loại tuyên bố vì trẻ em:
ngoan. Tuy nhiên không phải lúc nào những "chiếc búp" non nớt ấy cũng được
có thể cải thiện tình hình đó được hay không?
nâng niu, trân trọng, yêu thương. Video các con vừa xem là một minh chứng cho
? Em có nhận xét gì về cách lập luận ở đoạn văn gia.
điều này. Vậy để bảo vệ cho trẻ em, chúng ta cần phải làm gì? Tiết 2 của bài
nghị luận này?
"Tuyến bố....." sẽ giúp chúng ta có câu trả lời
?Hiện nay trẻ em ở VNam nói chung và thế giới + Bầu không khí chính trị
HĐ CỦA THẦY VA TRÒ
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
liệt kê dồn dập. => Trẻ em trên toàn thế giới bất hạnh về nhiều mặt. các chính phủ, các tổ chức c Những thuận lợị để cộng
+ Sự liên kết giữa các quốc + Công ước về Quyền trẻ em.
nói riêng phải chịu đựng những thách thức nào quốc tế được cải thiện.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN b. Những thách thức phản
ngoài những thách thức nêu trên?
+ Sự hợp tác đoàn kết quốc tế
THỨC MỚI.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
trên nhiều lĩnh vực.
ánh thực trạng của trẻ em 99
100
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: trình bày theo
=> những thuận lợi lớn nhằm
dưỡng và bệnh tật.
+ ND: Bảo vệ quyền lợi,
nhóm.
cải thiện tình hình, bảo đảm
- Nhận xét cách lập luận
chăm lo đến sự phát triển
quyền trẻ em.
? Em có nhận xét gì về cách lập luận ở đoạn văn của trẻ em là 1 trong những
- Một nhóm trình bày. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số d Những đề xuất nhằm đảm
nghị luận này?
vấn đề quan trọng, cấp bách
+ Phân tích theo trình tự tổng- phân -hợp
có ý nghĩa toàn cầu.
HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
bảo cho trẻ em được chăm
+ Kết hợp giữa lí lẽ và dẫn chứng bằng những + Ý nghĩa của văn bản:
Kết quả mong đợi:
sóc, bảo vệ, phát triển:
con số xác thực, tiêu biểu
Văn bản nêu nên nhận thức
+ Mục 3 : Vai trò chuyển ý, chuyển đoạn, giới + Tăng cường sức khoẻ, chế
+ Giải thích thực trạng bằng nguyên nhân
đúng đắn và hành động phải
hạn vấn đề: Trong thực tế cuộc sống thời thơ ấu độ dinh dưỡng.
+ Luận cứ liệt kê dồn dập ->gây tác động truyền làm vì quyền sống, quyền
của nhiều trẻ em trên thế giới không được hưởng + Quan tâm trẻ em tàn
cảm
“quyền trẻ em” bằng phép tương phản, thu hút tật, hoàn cảnh khó khăn.
+ Ba điều nói về thực trạng đều mở đầu bằng sự trẻ em.
được bảo vệ và phát triển của
người nghe.
+ Tăng cường vai trò phụ nữ,
lặp lại của 1 cụm từ mang nghĩa khẩn cấp: " b Nghệ thuật:
- Những dẫn chứng cụ thể :
bình đẳng giới.
Hàng ngày....Mỗi ngày và những cụm từ có sự + Trình bày rõ ràng hợp lí.
+ Mỗi ngày có 40.000 trẻ em bị chết
+ Xoá nạn mù chữ ở trẻ em.
gợi cảm mạnh mẽ " những hiểm họa.., nỗi bất + Mối liên kết lô-gíc giữa các
+ Hàng ngày có vô số trẻ em..bất hạnh
+ Quan tâm đến bà mẹ khi
hạnh, những thảm họa..."
phần làm cho văn bản có kết
+ Mỗi ngày có hàng triệu...đói nghèo
mang thai và sinh đẻ.
- Trẻ em tại VN :
cấu chặt chẽ.
0 Nhận xét :
+ Tạo cơ hội tìm biết nguồn
+ Buôn bán, bắt cóc trẻ em qua biên giới: + Sử dụng phương pháp pháp
+ Cho thấy số trẻ em chịu bất hạnh là vô cùng gốc lai lịch của mình.
T.Quốc& T.Lan
lớn, các em phải chịu những bất hạnh, hiểm hoạ + Khuyến khích trẻ tham gia
+ Nạn nhân của những vụ hiếp dâm, cưỡng dâm, học.
giáng xuống từng ngày từng giờ-> kìm hãm khả một số hđộng văn hoá, xã
xâm phạm tình dục, bạo hành trẻ em.v.v..
năng phát triển, quyền trẻ em bị xâm phạm.
hội.
+ Nạn nhân của văn hoá phẩm đồ truỵ, ma tuý
Mục 3 đã nêu lên những tình trạng ở trẻ em :
+ Khôi phục sự tăng trưởng
+ Đói nghèo, khủng hoảng k.tế
nêu số liệu, phân tích khoa c Ghi nhớ: (SGK-35) III.Luyện tập.
+ Bị trở thành nạn nhân của của chiến tranh và và phát triển kinh tế.
+ Dịch bệnh nguy hiểm: Viêm cơ Đen ta, 1.Bài 1: làm bài tập trắc
bạo lực, của sự phân biệt chủng tộc, sự xâm -> Nhiệm vụ toàn diện, cụ
H1N1
lược, chiếm đóng và thôn tính của nước ngoài.
thể, sát thực tế để mang lại
HIV/AIDS, xương thuỷ tinh, ảnh nghiệm.
hưởng chất độc màu da cam.v.v..
2. Bài 2. Thảo luận
+ Chịu đựng những thảm hoạ đói nghèo, khủng cuộc sống tốt đẹp nhất cho
+ Nạn nhân của sóng thần, động đất, bão lụt, lũ 3. Bài 3: Viết đoạn văn.
hoảng kinh tế, tình trạng vô gia cư, dịch bệnh, trẻ em.
quét.v.v..
mù chữ, môi trường xuống cấp.
4. Tổng kết:
+ Môi trường xuống cấp - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá
+ Nhiều trẻ em chết mỗi ngày do suy dinh a. Nội dung - Ý nghĩa 101
102
kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào
hiện trạng bị rơi vào hiểm hoạ cuộc sống khổ
bài học mới.
cực về mọi mặt của trẻ em trên thế giới và ở
GV bổ sung:
VNam cũng vậy. Đặt ra yêu cầu đối với cộng
* Giaó viên: Chiếu video sóng thần ở Nhật
đồng thế giới: Cần quan tâm, bảo vệ & chăm sóc
bản
trẻ em như thế nào, ta cùng tiếp tục tìm hiểu. Sóng thần, động đất mạnh nhất trong vòng
Hoạt động 2: Tìm hiểu Những thuận lợị để
140 năm tại Nhật Bản ngày 11/3/2011 có 15.365
cộng đồng quốc tế thực hiện lời tuyên bố vì
người thiệt mạng, 5.363 người bị thương và 8.206
trẻ em
người bị mất tích. 125. công trình nhà ở bị hư hại
a. Mục tiêu: HS nắm được nội dung và nghệ
hoặc phá huỷ hoàn toàn. Một loạt các nhà máy
thuật văn bản.
điện hạt nhân bị ảnh hưởng ngừng hoạt động
b. Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội
khiến cho việc rò rỉ chất phóng xạ- nỗi lo lớn của
dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
toàn thể nhân dân thế giới. Trẻ em ở các nước
c. Sản phẩm: Kết quả của nhóm bằng phiếu học
nghèo Châu Á, Châu Phi bị chết đói. Vào tháng 1
tập, câu trả lời của HS
năm 2008 cả nước ta đã trào dâng
d) Tổ chức thực hiện:
làn sóng phẫn nộ về trường hợp “ bảo mẫu”
NV1:
Quảng Thị Kim Hoa ở số 1/2 đường Võ Thị Sáu,
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
phường Quyết Thắng, thành phố Biên Hoà, tỉnh
* GV yêu cầu học sinh theo dõi mục 8 – 9 (
Đồng
SGK-32,33 ) và trả lời câu hỏi theo cặp đôi :
Nai hành hung 10 đứa trẻ trong quá trình trông
? Em hiểu cơ hội là gì?
giữ các cháu tại nhà ( Bị xử phạt 12 tháng tù
? Tại sao sau khi nêu phần “Sự thách thức” Hội
giam vì tội: “ngược đãi trẻ em” theo điều 11 Bội
nghị cấp cao lại chỉ ra những cơ hội để quan tâm
luật hình sự ).v.v...
chăm sóc trẻ em?
+ Họ phải trăn trở suy nghĩ và tìm các giải pháp
? Bối cảnh thế giới vẫn có nhiều cơ hội để bảo
thích hợp để giảm bớt và xoá bỏ bất hạnh cho trẻ
vệ quyền sống và phát triển của trẻ em. Đó là
em. Họ phải làm tất cả những gì tốt đẹp nhất có
những cơ hội nào?
thể vì trẻ em
? Hãy lấy ví dụ chứng minh: Sự liên kết của các
* Giáo viên kết luận: Tuy ngắn gọn nhưng
quốc gia và sự hợp tác quốc tế trên nhiều lĩnh
phần “Thách thức” đã nêu lên khá đầy đủ, cụ thể
vực để bảo vệ và chăm sóc phát triển trẻ em? 103
104
? Nêu những hiểu biết của em về công ước quốc
giải trừ quân bị được đẩy mạnh tạo điều kiện
tế về quyền trẻ em? (L.hệ GDCD6) ?
cho một số tài nguyên to lớn có thể được chuyển
+ Trẻ em có quyền vui chơi, học tập, có quyền
sang phục vụ các mục tiêu kinh tế, tăng cường
tham gia, góp ý.v.v..
phúc lợi xã hội
? Cách lập luận ở đoạn văn bản này có đặc điểm
+ Công ước quốc tế về quyền trẻ em quy định:
gì?
Trẻ em có quyền vui chơi, học tập, có quyền
?Liên hệ Đảng và Nhà nước ta, đã quan tâm đến
tham gia, góp ý.v.v..
Quyền trẻ em như thế nào?(
- Nhận xét nghhệ thuật
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
+ Giải thích + chứng minh : lấy sự việc để
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
chứng minh lấy(công ước) để khẳng định ý
- Một nhóm trình bày.
nghĩa của sự liên kết các nước được giải thích
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
bằng thực tại đã có( sự hợp tác, đoàn kết) kết
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số
hợp giải thích, dự báo (tài nguyên to lớn phục vụ
HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
mục đích phi quân sự)
Kết quả mong đợi:
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá
+ Cơ hội là những điều kiện thuận lợi cơ bản để
kết quả của HS
cộng đồng quốc tế có thể đẩy mạnh việc bảo vệ
GV chuẩn kiến thức:
& chăm sóc trẻ em.
GV bổ sung:
+ Hội nghị cấp cao lại chỉ ra những cơ hội để
* Đảng và Nhà nước ta đã cải thiện đ/sống của
quan tâm chăm sóc trẻ em vì: Thế giới và trẻ em
trẻ em trên mọi lĩnh vực:
đang đứng trước rất nhiều thách thức song
+ Xây dựng Luật bảo vệ chăm sóc và giáo dục
không phải là không có cơ hội để giành những
trẻ em
điêù kiện tốt nhất cho trẻ em. Chúng ta có thể
+ Gdục: Thực hiện Luật Phổ cập giáo dục,
cải thiện cuộc sống của trẻ em nếu biết vượt qua
trường học cho trẻ khuyết tật, lớp học dành cho
những thách thức và tận dụng mọi cơ hội thuận
trẻ em nghèo, cơ nhỡ.v.v..
lợi
+ Sức khoẻ: Các bệnh viện nhi, tiêm phòng, tư
+ Các cơ hội:
vấn sức khoẻ bà mẹ và trẻ em. Trẻ em dưới 6
+ Sự hợp tác và đoàn kết quốc tế ngày càng có
tuổi được khám chữa bệnh miễn phí
hiệu quả cụ thể trên nhiều lĩnh vực, phong trào
+Vui chơi giải trí: Công viên, nhà hát, các câu 105
106
lạc bộ.v.v..
nhiệm vụ về quyền trẻ em?
- Đất nước ta hiện nay cũng có những cơ hội
? Theo em nhiệm vụ nào là quan trọng nhất?
thuận lợi nào để có thể chăm sóc trẻ em tốt hơn:
? Để thực hiện các nhiệm vụ đó, các nước phải
+ Ở Việt Nam tình hình chính trị ổn định, kinh
có biện pháp gì?
tế tăng trưởng ổn định và bền vững hợp tác quốc
? Nhận xét về lời văn, ý văn trong phần này?
tế ngày càng mở rộng.
? Điều đó khẳng định đây là nhiệm vụ ntn của
+ Sự quyết tâm cụ thể của Đảng và Nhà nước.
nhân loại?
+ Sự nhận thức và tham gia tích cực của nhiều tổ
? Ở Việt Nam đã thực hiện và chưa thực hiện
chức xã hội và phong trào chăm sóc, bảo vệ trẻ
được những nhiệm vụ nào mà bản tuyên bố đưa
em, ý thức cao của toàn dân về vấn đề này ..
ra?
Hoạt động 3: Tìm hiểu những đề xuất nhằm đả
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
cho trẻ em được chăm sóc, bảo vệ, phát triển
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
a. Mục tiêu: HS nắm được nội dung, nghệ
- Một nhóm trình bày.
thuật văn bản.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
b. Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số
dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
c. Sản phẩm: Kết quả của nhóm bằng phiếu học
Kết quả mong đợi:
tập, câu trả lời của HS
Nhiệm vụ của cộng đồng để thực hiện quyền trẻ
d) Tổ chức thực hiện:
em:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
+ T/c toàn diện: từ tăng cường sức khỏe -> học
GV đặt câu hỏi:
hành, từ c/s hiện tại -> tương lai...
* GV yêu cầu học sinh đọc phần 3 và trả lời câu
+ Từ các đối tượng cần quan tâm hàng đầu đến
hỏi:
củng cố g/đình, củng cố môi trường xã hội
? Đứng trước những thách thức và cơ hội đó,
+ Từ bảo đảm quyền bình đẳng nam nữ đến
nhân loại có những nhiệm vụ gì vì sự sống còn,
k.khích trẻ em tham gia các h/động xhội, văn
bảo vệ và phát triển của trẻ em?
hoá
? Em có nhận xét gì về nhiệm vụ của cộng đồng
Cơ sở: xuất phát từ thách thức, cơ hội.
để thực hiện quyền trẻ em?
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá
? Dựa vào cơ sở nào để Hội nghị xác định những
kết quả của HS 107
108
GV chuẩn kiến thức:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- Giáo viên mở rộng: Hội nghị các nước phát
GV đặt câu hỏi: Nhận xét về nội dung và nghệ
triển (G7) thế giới họp tại Tô-ki-ô bàn cách xoá
thuật văn bản?
nợ, hoãn nợ, tăng viện trợ nhân đạo cho các
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
nước Đông Nam Á bị nạn sóng thần, động đất
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
đã lên tới 5 tỉ USD: Nhật Bản 500 triệu, Mĩ 350
- Một nhóm trình bày.
triệu, Ngân hàng thế giới 250 triệu, V.Nam 450
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
nghìn USD.v.v..
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số
Ở Việt Nam đã thực hiện và chưa thực hiện
HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
được những nhiệm vụ mà bản tuyên bố đưa ra:
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá
* Đã thực hiện:
kết quả của HS
+ C/sóc sức khoẻ bà mẹ, trẻ em
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
+Chăm sóc trẻ em khó khăn, khuyết tật
a. Mục tiêu: Vận dụng hiểu biết về văn bản để
+ C/trình phổ cập Gdục
hoàn thành bai tập.
+ Đảm bảo quyền bình đẳng giới, tạo đ/kiện vui
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội
chơi giải trí,xây dựng môi trường trong
dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
sạch,lành mạnh
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS; vở ghi.
* Chưa làm được hoặc hiệu quả chưa cao:
d) Tổ chức thực hiện:
+Trẻ em còn cơ nhỡ, thất học,
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
+ Nhiều khu vực chưa có khu vui chơi cho trẻ
* GV giao việc cho HS .
em.v.v..
+ Bài 1: Làm bài tập trắc nghiệm: SBT trắc
Hoạt động 4: Tổng kết
nghiệm Ngữ văn 9( từ câu 1=> câu10)
a. Mục tiêu: HS nắm được nội dung, nghệ thuật
*Yêu cầu HS trình bày đáp án đã trọn.
văn bản
+ Bài 2.
b. Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội
* GV yêu cầu học sinh thảo luận v/đ sau :
dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
a) Nêu suy nghĩ của em về sự quan tâm của
c. Sản phẩm: Kết quả của nhóm bằng phiếu học
Đảng và nhà nước ta đối với trẻ em?
tập, câu trả lời của HS
b) Để xứng đáng với sự quan tâm đó em phải
d) Tổ chức thực hiện:
làm gì? 109
110
+ Bài 3: Viết đoạn văn ngắn nêu suy nghĩ của
+ Các nhóm lần lượt trao đổi phiếu học tập cho nhau và bổ sung ý kiến bằng bút màu
em về thực tế việc bảo vệ, chăm sóc trẻ em của
khác.
nước ta hiện nay?
- Giáo viên: Hướng dẫn học sinh thực hiện nhiệm vụ
- GV gợi ý: Cảm nhận về những gì mình đang
- Quan sát, động viên, lắng nghe học sinh trình bày
được hưởng, được ưu tiên…
Bước 3: Báo cáo thảo luận
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
+ HS dán kết quả lên bảng
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số
+ Trình bày ý kiến phiếu học tập
HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá
- Học sinh nhận xét, đánh giá, bổ sung.
kết quả của HS
- GV nhận xét, đánh giá
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
a. Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học áp dụng vào cuộc sống thực
+ Học bài: Phân tích các nội dung chính của văn bản
tiễn.
+ Nêu suy nghĩ của em khi nhận được sự chăm sóc, giáo dục đầy đủ của gia
b. Nội dung: HS vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi của GV.
đình, nhà trường và xã hội ? Em phải làm gì để xứng đáng với sự chăm lo
GV đưa ra yêu cầu: Ở nước ta hiện nay có những chương trình nào ưu tiên vì sự phát triển của trẻ em? Bản thân em và gia đình đã có hành động thiết thực nào để bảo vệ trẻ em? Em có suy nghĩ như thế nào về vấn đề gần đây có rất nhiều trẻ
ấy + Chuẩn bị: "Các phương châm hội thoại" ( Tiếp) ( Đọc, tìm hiểu, trả lời các câu hỏi theo hướng dẫn SGK).
em bị xâm hại tình dục. Hãy gợi ý một vài giải pháp để không trở thành nạn
Ngày soạn :
Tiết theo PPCT: 13
nhân của vấn nạn này
Ngày dạy :
Tiết chủ đề: 3 CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI (tiếp)
GV gợi ý: Chương trình cấp thẻ bảo hiểm y tế miễn phí cho trẻ dưới 6 tuổi, ưu tiến khám bệnh cho trẻ nhỏ trước, chương trình Trái tim cho em, miễn học phí
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT.
cho học sinh tiểu học, phổ cập giáo dục các cấp, các chương trình về tết Trung
1.Kiến thức:
thu....
+ Mối quan hệ giữa phương châm hội thoại với tình huống giao tiếp.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS
+ Những trường hợp không tuân thủ hội thoại . 2. Năng lực:
d. Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
+ Ra quyết định: lựa chọn cách vận dụng các phương châm hội thoại trong giao
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
tiếp của bản thân.
- Học sinh:
+ Giao tiếp: trình bày suy nghĩ, ý tưởng, trao đổi về đặc điểm, cách giao tiếp
+ Các nhóm đọc nội dung thảo luận của nhóm mình, thảo luận trả lời câu hỏi vào
đảm bảo các phương châm hội thoại
phiếu học tập.
3. Phẩm chất: 111
112
+ Giáo dục học sinh có thái độ lịch sự trong giao tiếp.
Hoạt động 1: Tìm hiểu Quan hệ giữa phương huống giao tiếp:
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
châm hội thoại với tình huống giao tiếp
1. Chuẩn bị của giáo viên:
a. Mục tiêu: hiểu được mối quan hệ giữa + Truyện cười: " Chào hỏi"
Bảng phụ, phiếu học tập
phương châm hội thoại với tình huống giao tiếp
+ Chàng rể không tuân thủ
2. Chuẩn bị của học sinh: Các phương châm hội thoại (Đọc, tìm hiểu, trả lời
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội
phương châm lịch sự vì lời
các câu hỏi theo hướng dẫn SGK).
dung kiến thức theo yêu cầu của GV
chào không đúng lúc, đúng
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
c) Sản phẩm: Từ bài HS vận dụng kiến thức để chỗ, không phù hợp với tình
A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
trả lời câu hỏi GV đưa ra.
huống giao tiếp ( áp dụng
a. Mục tiêu: :
d) Tổ chức thực hiện:
máy móc)
- Tạo tâm thế hứng thú cho HS.
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
-> Cần vận dụng các phương
- Kích thích HS tìm hiểu về tình cha con sâu nặng trong hoàn cảnh éo le chiến
* GV yêu cầu HS: Nhắc lại tiểu phẩm1 (SGK- châm hội thoại phù hợp với
1. Phân tích ngữ liệu sgk/36
tranh.
36) và trả lời câu hỏi:
b. Nội dung: HS theo dõi đoạn video và thực hiện yêu cầu của GV.
? Anh chàng trong câu truyện được giới thiệu tiếp
c. Sản phẩm: HS suy nghĩ trả lời.
trong hoàn cảnh như thế nào?
2.Ghi nhớ: (SGK-36)
d) Tổ chức thực hiện:
.
2. Những trường hợp không
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
? Anh ta có thực hiện đúng lời dặn ấy không? tuân thủ phương châm hội
GV cho học sinh thể hiện tiểu phẩm 1"Chào hỏi" sgk/36( phần học sinh chuẩn bị
Thực hiện như thế nào?
thoại:
ở nhà)
? Theo em tại sao khi chàng rể ra hiệu thì người
2.1.Phân tích VD
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ trong thời gian 3 phút
đốn cành lại dừng việc, lật đật trèo xuống ?
+ Tình huống trong truyện "
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ
? Trong tình huống này chàng rể đã vi phạm Người ăn xin" phương châm
sung.
phương châm hội thoại nào? Vì sao?
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó
? Hãy tìm những tình huống mà lời hỏi thăm + Tất cả các tình huống còn
dẫn dắt HS vào bài học mới.
như trên được dùng một cách thích hợp bảo đảm lại không tuân thủ PC hội
GV dẫn dắt: đây là phương châm hội thoại không phù hợp với tình huống giao
tuân thủ là người có phong cách lịch sự?
tiếp, tạo tình huống gây cười. Chúng ta cần sử dụng các phương châm hội
? Từ câu chuyện trên em rút ra bài học gì trong + Nhân vật Ba: Vi phạm
thoại như thế nào cho có hiệu quả bài học hôm nay sẽ giúp ta có câu trả lời.
giao tiếp?
phương châm về lượng để
? Em hiểu thế nào là đặc điểm của tình huống
đảm bảo phương châm về
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN 1. Quan hệ giữa phương
giao tiếp? ? Đặc điểm của tình huống giao tiếp
chất.
THỨC MỚI.
bao gồm các yếu tố nào?
+ Bác sĩ: vi phạm phương
HĐ CỦA THẦY VA TRÒ
SẢN PHẨM DỰ KIẾN châm hội thoại với tình 113
đặc điểm của tình huống giao
lịch sự được tuân thủ.
thoại.
114
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
châm về chất để người bệnh
không tuân thủ phương châm hội thoại
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: trình bày theo
không rơi vào trạng thái bi
a. Mục tiêu: HS nắm được những nguyên tắc
nhóm.
quan, tuyệt vọng.
khi vận dụng PC hội thoại.
- Một nhóm trình bày.
+ Người nói muốn người
b. Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
nghe hiểu câu nói theo một
dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số hàm ý khác.
c. Sản phẩm: Kết quả của nhóm bằng phiếu học
HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
+ Việc không tuân thủ các
tập, câu trả lời của HS
Kết quả mong đợi:
phương châm hội thoại có thể
d) Tổ chức thực hiện:
+ Anh chàng được giới thiệu: Ở nhà vợ tại một bắt nguồn từ một số nguyên
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
vùng quê. Được người nhà dặn là phải luôn chào nhân khác nhau.
GV phâ công làm việc nhóm:
hỏi mọi người xung quanh.
.
* Nhóm 1: GV gọi học sinh đọc yêu cầu phần 1
2. Ghi nhớ: (SGK- 37)
+ Anh chàng thực hiện đúng lời dặn, thấy người II. Luyện tập:
(SGK - 37)
đốn cành trên một cây cao cũng vẫy xuống để Bài tập số1 (SGK-37) Ông
Các ví dụ 1 (SGK- 8), truyện cười “ Quả bí
bố không tuân thủ PCCT vì
khổng lồ” (SGK-9), đọc 1 số thành ngữ (SGK-
chào.
Chàng rể đã vi phạm: Không tuân thủ phương cậu bé chỉ 5 tuổi chưa biết
21), truyện “ người ăn xin” (SGK-22).
châm lịch sự vì không phù hợp với tình huống cuốn sách Tuyển tập truyện
? Trong các ví dụ đã phân tích trên khi học về
giao tiếp. Gây phiền hà, ảnh hưởng công việc ngắn Nam Cao” cho nên sẽ
các phương châm hội thoại, trong những tình
không tìm được quả bóng.=>
huống nào phương châm hội thoại không được
của người khác.
+ Nếu anh chàng đốn cành dưới đất hoặc đang Cách nói không rõ, không
tuân thủ
đi trên đường thì lời chào phù hợp, lịch sự.
phù hợp đối tượng.
* Nhóm 2: HS đọc đoạn đối thoại phần 2, chú ý
- Đặc điểm của tình huống giao tiếp :
Bài tập số 2: (SGK- 38) Lời
từ in đậm.
+ Nói với ai.
nói của Chân, Tay, Tai, Mắt
? Câu trả lời của Ba có đáp ứng nhu cầu thông
+ Nói khi nào. (Thời điểm giao tiếp)
không tuân thủ PC lịch sự.
tin đúng như An mong muốn hay không ?
+ Nói ở đâu.
+ Qua tìm hiểu nội dung câu
? Trong tình huống này thì phương châm hội
chuyện: Sự giận dữ và nói
thoại nào không được tuân thủ ?
( Đối tượng giao tiếp) ( Địa điểm giao tiếp)
+ Nói để làm gì. ( Mục đích giao tiếp)
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá năng nặng nề như vậy là kết quả của HS.
không có lí do chính đáng.
? Vì sao Ba trả lời như vậy mà không tuân thủ phương châm hội thoại đã nêu ?
GV chuẩn kiến thức và ghi bảng
? Vậy Ba đã tuân thủ phương châm nào trong
Hoạt động 2: Tìm hiểu những trường hợp
trường hợp này? 115
116
* Nhóm 3: gọi học sinh đọc phần 3 trong
Nhóm 3:
(SGK-37)
+ Bác sĩ chỉ có thể nói thật với người nhà bệnh
? Khi bác sĩ nói với một người mắc bệnh nan y
nhân.
về tình trạng sức khoẻ của bệnh nhân đó thì
Tình huống tương tự:
phương châm hội thoại nào có thể không được
+ Giả thiết người chiến sĩ, người lính, nhà hoạt
tuân thủ ?? Tại sao bác sĩ phải làm như vậy?
động Cách mạng khi bị rơi vào tay địch. Không
? Em hãy tìm những tình huống giao tiếp khác
khai thật hết những thông tin bí mật mà mình
mà phương châm hội thoại cũng không được
biết về đơn vị hay những bí mật quân sự vì có
tuân thủ?
thể dẫn đến hậu quả rất tệ hại -> vi phạm
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
phương châm về chất vì điều đó có lợi cho đơn
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
vị, cho nhân dân đất nước thì vẫn phải làm.
- Một nhóm trình bày.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
kết quả của HS
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số
GV chuẩn kiến thức:
HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
Trong bất kì tình huống giao tiếp nào nếu có
Kết quả mong đợi:
một yêu cầu nào đó quan trọng hơn, cao hơn yêu
Nhóm 2:
cần tuân thủ 1 phương châm hội thoại khác
+ Phương châm về lượng không được tuân thủ
thì người nói có thể không tuân thủ một phương
vì Ba không cung cấp đủ thông tin như An mong
châm hội thoại nào đó.
muốn là năm nào-> cụ thể, rõ ràng chứ không
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
phải chung chung đầu TK 20.
a. Mục tiêu: Vận dụng hiểu biết về văn bản để
+ Vì Ba không biết cụ thể, chắc chắn, chính xác
hoàn thành bai tập.
chiếc máy bay đầu tiên được chế tạo vào năm
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội
nào nên không dám khẳng định, không dám trả
dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
lời An.....
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS; vở ghi.
+ Ba tuân thủ phương châm về chất (Ba trả lời
d) Tổ chức thực hiện:
chung chung, không nói những điều mà chưa có
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
bằng chứng xác thực, không biết chính xác, chắc
GV phân công:
chắn.)
Tổ 1,3 : bài 1 117
118
Tổ 2,4 : bài 2
Ngày dạy :
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
Tuần 3 TIẾT 14 +15:
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số
VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 1
HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá
A. MỤC TIÊU BÀI HỌC
kết quả của HS
Sau bài học, HS có khả năng :
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
1 Kiến thức: + Giúp học sinh hiểu những yêu cầu khi viết một văn bản thuyết minh: Vận
a. Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học áp dụng vào cuộc sống thực tiễn.
dụng linh hoạt các phương pháp thuyết minh, ngoài ra còn phải kết hợp với yếu
b. Nội dung: HS vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi của GV.
tố miêu tả, biện pháp tu từ khi thuyết minh thì đối tượng thuyết minh mới hay
GV nêu yêu cầu:
và hấp dẫn người đọc, người nghe.
? Để không vi phạm các phương châm hội thoại cần phải làm gì?
2 Kỹ năng: + Rèn kĩ năng phân tích đề, tìm ý và lập dàn ý cho văn bản bản thuyết minh
? Những nguyên nhân nào dẫn tới sự vi phạm phương châm hội thoại? c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS
trong đó có sử dụng các yếu tố miêu tả, biện pháp nghệ thuật.
+ Nắm được các đặc điểm của tình huống giao tiếp.
3 Thái độ: + Nghiêm túc, yêu thích viết văn thuyết minh trong đó có sử dụng các yếu tố
+ Người nói vô ý, vụng về, thiếu văn hoá giao tiếp . + Phải ưu tiên cho một phương châm hội thoại hoặc một yêu cầu khác quan
m/ tả.
trọng hơn .
B. CHUẨN BỊ
+ Muốn gây sự chú ý để người nghe hiểu câu nói theo một hàm ý nào đó...
* Giáo viên: Ra đề, đáp án, biểu điểm
d. Tổ chức thực hiện:
* Học sinh: Ôn tập tốt phương pháp viết bài văn thuyết minh, xem lại lí thuyết văn thuyết minh có sử dụng các yếu tố miêu tả và biện pháp nghệ thuật. Chuẩn
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
bị dàn ý cho 2 đề: Thuyết minh về con trâu và Thuyết minh về cây lúa.
+ Học bài, Sưu tầm tranh, ảnh, bài viết về thảm họa hạt nhân.
C. PHƯƠNG PHÁP
+ Chuẩn bị cho Viết bài Tập làm văn số 1 ( Văn thuyết minh ): ( Xem lại các
+ Thực hành viết trên giấy 2 tiết tại lớp.
kiến thức liên quan đến thể loại văn thuyết minh, Bố cục bài văn thuyết minh
D. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
theo các dạng đề khác nhau ( Con vật, cây cối), các yếu tố cần kết hợp trong văn
1. Ổn định lớp: (1 phút) Kiểm tra sĩ số
bản thuyết minh: Biện pháp tu từ, các yếu tố miêu tả, biểu cảm, tự sự. Tìm hiểu
2. Kiểm tra bài cũ: Kết hợp trong quá trình luyện tập
đề và tìm ý cho những đề trong SGK - 42, chú ý tới hai đề: Con trâu ở làng quê
3. Bài mới:
Việt Nam và Thuyết minh về cây lúa.
Ngày soạn : Ngày dạy :
Ngày soạn : 119
120
Tuần 4
Tiết 16
- Kích thích HS tìm hiểu về tình cha con sâu nặng trong hoàn cảnh éo le chiến
VĂN BẢN: CHUYỆN NGƯỜI CON GÁI NAM XƯƠNG
tranh. b. Nội dung: HS theo dõi đoạn video và thực hiện yêu cầu của GV.
( Trích: “Truyền kỳ mạn lục” -Nguyễn
c. Sản phẩm: HS suy nghĩ trả lời.
Dữ) I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT.
d) Tổ chức thực hiện:
1.Kiến thức:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
+ Cốt truyện, nhân vật, sự kiện trong một tác phẩm truyện truyền kì.
GV yêu cầu HS: Đọc những bài thơ/ ca dao viết về đề tài người phụ nữ
+ Hiện thực về số phận người phụ nữ Việt Nam dưới chế độ cũ và vẻ đẹp
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ trong thời gian 2 phút - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ
truyền thống của họ. + Sự thành công của tác giả về nghệ thuật kể truyện.
sung.
+ Mối liên hệ giữa tác phẩm và Vợ chàng Trương.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó
2. Năng lực:
dẫn dắt HS vào bài học mới.
+ Giao tiếp: Trình bày, suy nghĩ, nhận xét đánh giá, liên hệ thực tế
GV dẫn dắt: Người phụ nữ VN vốn có nhiều phẩm chất tốt đẹp song lại phải
3. Phẩm chất:
chịu nhiều thiệt thòi trong xã hội, đặc biệt là xã hội phong kiến. Chính vì lẽ đó
+ Biết thể hiện thái độ chống nguy cơ chiến tranh hạt nhân, bảo vệ hoà bình trên
mà họ đi vào thơ văn với những nét đẹp phẩm hạnh nhưng cũng biết bao cay
thế giới.
đắng, truân chuyên. Vũ Nương trong đoạn trích Chuyện người con gái Nam
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
Xương là một trong những nhân vật như thế. Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu đoạn
1. Chuẩn bị của giáo viên:
trích này để tự hào và trân quý phụ nữ Việt hơn.
+ Sưu tầm Tác phẩm Truyền kì mạn lục"( bản dịch của Ngô Văn Triện) sưu
HĐ CỦA THẦY VA TRÒ
tầm ảnh đền thờ Vũ Nương bên sông Hoàng Giang.
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN A. Giới thiệu chung:
+ Tham khảo các tư liệu có liên quan:
THỨC MỚI.
1. Tác giả: Nguyễn Dữ
+ Chân dung Nguyễn Dữ
Hoạt động 1: Tìm hiểu chung
+ Sống ở thế kỷ 16
2. Chuẩn bị của học sinh: Đọc kỹ văn bản, tìm hiểu các nội dung đã được
a. Mục tiêu: tìm hiểu tác giả, tác phẩm
+ Học trò xuất sắc của
hướng dẫn ở tiết trước. Soạn bài theo câu hỏi SGK, thêm phần tóm tắt, tìm hiểu
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội
Nguyễn Bỉnh Khiêm
thêm tác giả, tác phẩm Truyền kì mạn lục, các tác phẩm có cùng nội dung tư
dung kiến thức theo yêu cầu của GV
+ Học rộng, tài cao
tưởng.
c) Sản phẩm: Từ bài HS vận dụng kiến thức để 2. Tác phẩm:
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
trả lời câu hỏi GV đưa ra.
+ Truyền kì mạn lục(Sgk- 49)
A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
d) Tổ chức thực hiện:
Gồm 20 truyện. Viết bằng chữ
a. Mục tiêu: :
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Hán.
- Tạo tâm thế hứng thú cho HS. 121
122
* Giáo viên yêu cầu HS : Hãy nêu một số nét + Truyện thứ 16 của tập
Nguyễn Bỉnh Khiêm. Chế độ pk nhà Hậu Lê sau trai:
cơ bản về tác giả ?
"Truyền kỳ mạn lục"
một thời kì phát triển rực rỡ cuối thế kỉ 15 đã bắt + Lấy lời ngọt ngào khuyên
? Em hiểu gì về thể loại truyền kì mạn lục ?
+ Nhân vât mà Nguyễn Dữ
đầu lâm vào khủng hoảng, chính sự suy yếu, tập lơn, lo thuốc thang, chăm sóc
* Giáo viên giới thiệu chân dung nhà văn và bổ lựa chọn để kể: Những người
đoàn phong kiến Lê- Trịnh – Mạc tranh giành khi mẹ chồng ốm đau.
sung:
phụ nữ, tri thức, ở đây là Vũ
quyền lực gây loạn lạc liên miên. Chán nản trước + Lo ma chay chu đáo khi mẹ
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
Nương.
thời cuộc, lại ảnh hưởng từ thầy học, sau khi đi chồng mất.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: trình bày theo
B. Đọc hiểu văn bản:
hương cống Nguyễn Dữ làm quan một năm rồi ở + Đối với con trai: Nuôi dạy,
nhóm.
1. Đọc- chú thích:
ẩn vùng rừng núi Thanh Hoá. Đó là cách phản chăm sóc, an ủi khi cha vắng
- Một nhóm trình bày.
2. Bố cục:
kháng của người trí thức đương thời.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
+ PTBĐ: tự sự, miêu tả, biểu
- Truyện truyền kì thường mô phỏng những cốt => Vũ Nương là người phụ
nhà
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số cảm
truyện dân gian hoặc dã sử vốn được lưu truyền nữ đẹp người, đẹp nết, đức
HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
rộng rãi trong nhân dân ( cũng có khi cốt truyện hạnh,đảm đang, hiếu thảo,
+ Bố cục : 3 phần
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá 3.Phân tích:
là của Trung Quốc nhưng lại được phát triển trên thủy chung, hết lòng vun đắp
kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào a Vẻ đẹp của nhân vật Vũ
cơ sở bối cảnh của xã hội Việt Nam. Hầu hết các hạnh phúc gia đình, rất mực
bài học mới.
Nương:
nhân vật đều là người nước ta, sự việc diễn ra yêu thương con.( nàng hội tụ
GV bổ sung:
+ Tính cách: Thùy mị, nết na
hầu hết ở nước ta ). Chuyện người con gái Nam các phẩm chất tốt đẹp của
* Giáo viên giới thiệu chân dung nhà văn và bổ + Ngoại hình: xinh đẹp
Xương là truyện thứ 16 trong số 20 truyện của người phụ nữ xưa: công-
sung: (chiếu slide)
truyền kì mạn lục, có nguồn gốc từ một truyện dung- ngôn -hạnh)
* Đối với chồng:
- Nguyễn Dữ là con của Nguyễn Tướng Phiên + Thuận hòa, giữ gìn khuôn
dân gian trong “Kho tàng truyện cổ tích Việt *. Nỗi oan của Vũ Nương:
(Tiến sĩ năm Hồng Đức thứ 27, đời vua Lê phép để cuộc sống gia đình
Nam ” được gọi là truyện “ Vợ chàng Trương”-> + Nguyên nhân: Trương Sinh
Thánh Tông 1946
Có thể nói Nguyễn Dữ đã gửi gắm vào tác phẩm ghen tuông, ngờ vực. đa nghi
êm đẹp.
Quê: huyện Trường Tân, nay là huyện Thanh + Khi chồng ra trận: Lo lắng,
những tâm tư, tình cảm, nhận thức và khát vọng vợ không thủy chung
Miện, tỉnh Hải Dương. Ông là học trò của ân cần, cảm thông, thủy
của người trí thức có lương tri trước những vấn + Hành động của Vũ Nương:
Nguyễn Sinh Khiêm.Tuy học rộng, tài cao chung
đề lớn của thời đại, của con người. Cái chết bi Phân trần, thanh minh để hàn
nhưng Nguyễn Dữ tránh vòng danh lợi, chỉ làm -> Sử dụng câu văn biền ngẫu
thảm của Vũ Nương đã từng làm rung động bao gắn hạnh phúc gia đình đang
quan một năm rồi về sống ẩn dật ở quê nhà .
tâm hồn thi sĩ, để lại nhiều bài thơ viếng Vũ Thị có nguy cơ tan vỡ.
=> Tình cảm yêu thương
- Hiện chưa rõ cụ thể năm sinh, năm mất nhưng chồng tha thiết, mong mỏi
rất hay như bài thơ của Lê thánh Tông trong + Đau đớn, thất vọng, không
theo các tài liệu dự đoán ông sống vào nửa đầu cuộc sống bình yên
phần đọc thêm – Sgk tr/52.
TK 16, là học trò giỏi của Tuyết giang phu Tử * Đối với mẹ chồng & con
- Tác phẩm được chuyển thể thành vở chèo “ =>Tự vẫn để bảo toàn danh
123
thể thanh minh
124
Chiếc bóng oan khiên”
dự, nhân phẩm
HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
Hoạt động 2: Đọc hiểu văn bản/ HD học sinh => Phản ánh sự bế tắc, vô
Hs tóm tắt truyện:
đọc, tìm hiểu chú thích, PTBĐ, bố cục
vọng của Vũ Nương. Tố cáo
+ Trương Sinh và Vũ Nương lấy nhau, đang
a. Mục tiêu: HS nắm được phương thức biểu
XHPK nam quyền, xem trọng
sum họp đầm ấm, đất nước xảy ra nạn binh đao,
đạt và bố cục văn bản.
quyền uy của người giàu.
Trương Sinh phải đi lính, Vũ Nương ở nhà
b. Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội ->Thể hiện niềm cảm thông
phụng dưỡng mẹ già, nuôi con nhỏ. Để dỗ con,
của tác giả đối với số phận
nàng thường chỉ vào cái bóng của mình trên
dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
c. Sản phẩm: Kết quả của nhóm bằng phiếu học oan nghiệt của người phụ nữ
tường và bảo là cha nó. Khi Trương Sinh trở về
tập, câu trả lời của HS
thì con đã biết nói. đứa bé ngây thơ kể với
d) Tổ chức thực hiện:
Trương Sinh về chuyện người cha đêm đêm đến
NV1:
với mẹ con nó. Chàng nổi máu ghen mắng nhiếc
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
vợ thậm tệ rồi đánh đuổi vợ đi khiến nàng phẫn
* Giáo viên cho học sinh xác định giọng đọc :
uất chạy ra bến Hoàng Giang đâm đầu xuống
Đọc chính xác, rõ ràng, giọng điệu kêu gọi
sông tự tử. Khi hiểu ra nỗi oan của vợ, Trương
thống thiết
Sinh đã lập đàn giải oan cho vợ ở nơi ấy.Bến
( chú ý con số, thuật ngữ, tên riêng ).
sông hiện nay ở Lí Nhân – Hà Nam vẫn còn
* Giáo viên yêu cầu HS đọc bài
đền thờ Vũ Nương.
? Tìm hiểu chú thích từ 1 đến 6?
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá
? Văn bản được viết theo phương thức nào ?
kết quả của HS
? Truyện kể về ai? Kể về việc gì?
GV chuẩn kiến thức:
? Truyện có thể chia làm mấy đoạn? Nêu ý từng
* Giáo viên: Đặc trưng của văn bản tự sự trung
đoạn
đại Việt Nam nổi bật là: cách xây dựng tình
? Tóm tắt ngắn gọn Chuyện người con gái Nam
huống truyện như kịch,các tình tiết tiêu biểu xoay
Xương
quanh các nhân vật chính chứ không phải ở ngôn
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
từ
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ Câu chuyện kể về số phận oan nghiệt của
- Một nhóm trình bày.
người phụ nữ có nhan sắc, có đức hạnh dưới chế
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
độ phong kiến, chỉ vì một lời nói ngây thơ của
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số
con trẻ mà bị nghi ngờ, bị sỉ nhục, bị đẩy đến 125
126
bước đường cùng-> Tự kết liễu cuộc đời mình.
của tác giả về nhân vật chính như thế nào?
Tác phẩm còn thể hiện mơ ước ngàn đời của
Nhóm 2 :
nhân dân: Người tốt bao giờ cũng được đền trả
? Vũ Nương xử sự n.t.nào trong cuộc sống trước
xứng đáng, dù chỉ là ở một thế giới huyền bí.
tính hay ghen của T.Sinh?
Bố cục :
? Em hãy tìm chi tiết miêu tả cử chỉ, lời nói của
+ Đoạn 1: Từ đầu đến “lo liệu như cha mẹ đẻ
Vũ Nương khi tiễn chồng đi lính ?
mình”
? Qua cử chỉ và lời dặn dò ấy giúp em hiểu gì về
-> Cuộc hôn nhân giữa Trương Sinh và Vũ
tình cảm của Vũ Nương với chồng ?
Nương, sự xa cách và phẩm hạnh của nàng.
Nhóm 3 :
+ Đoạn 2: Tiếp đến “ đã qua rồi” -> Nỗi oan
? Khi Trương Sinh đi vắng, tình cảm của nàng
khuất và cái chết bị thảm của Vũ Nương.
đối với chồng đựơc thể hiện qua câu văn nào?
+ Đoạn 3: Còn lại -> Vũ Nương được giải oan.
? Em hiểu tâm trạng của nàng lúc đó ra sao?
Hoạt động 3: Đọc hiểu văn bản/ HD học sinh tìm
? Qua đó ta thấy tình cảm của Vũ Nương đối
hiểu vẻ đẹp của nhân vật Vũ Nương
với chồng ntn?
a. Mục tiêu: HS nắm được vẻ đẹp về phẩm
? Khi chàng ra trận, ở nhà nàng đối xử với mẹ
chất, tính cách của Vũ Nương.
chồng ra sao?
b. Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
c. Sản phẩm: Kết quả của nhóm bằng phiếu học
- Một nhóm trình bày.
tập, câu trả lời của HS
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
d) Tổ chức thực hiện:
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
GV phân công HS thảo luận theo nhóm:
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá
Nhóm 1:
kết quả của HS
? Vũ Nương được miêu tả trong những hoàn
GV chuẩn kiến thức:
cảnh khác nhau n.t.nào?
+ Vũ Nương ý thức được thân phận mình xuất
? Vũ Nương được giới thiệu n.t.nào?
thân từ con nhà kẻ khó. Nàng ý tứ, cư xử đúng
? Qua cách giới thiệu của tác giả, em thấy Vũ
mực, nết na hiền dịu. Vì vậy hạnh phúc gia đình
Nương là người như thế nào? Cách giới thiệu
vẫn được bảo vệ. 127
128
+ Những cử chỉ và lời dặn dò đầy tình nghĩa thể
đó?
hiện sự thông cảm trước nỗi vất vả mà chồng sẽ
? Kịch tính truyện được đẩy lên cao hơn bởi
phải chịu đựng vừa nói lên nỗi khắc khoải nhớ
hành động nào của Vũ Nương?
nhung của mình.
? Vì sao Vũ Nương phải tìm đến cái chết?
*Giáo viên bình: Câu văn biền ngẫu như nhịp
? Qua bi kịch của Vũ Nương, em có suy nghĩ gì
đập của trái tim. Trái tim ấy giàu tình yêu
về số phận của người phụ nữ xưa?
thương, biết chịu đựng, chờ đợi để yên lòng
? Em có nhận xét gì, suy nghĩ gì về hành động tự
người đi xa, thật đáng trân trọng. Trong những
trẫm mình xuống dòng sông tự vẫn của Vũ
ngày tháng xa chồng, tình cảm của nàng lại càng
nương
đáng trân trọng hơn.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Hoạt động 4: Đọc hiểu văn bản/ HD học sinh tìm
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
hiểu nỗi oan của Vũ Nương
- Một nhóm trình bày.
a. Mục tiêu: HS nắm được nội dung, nghệ
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
thuật văn bản
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số
b. Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội
HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá
c. Sản phẩm: Kết quả của nhóm bằng phiếu học
kết quả của HS
tập, câu trả lời của HS
GV chuẩn kiến thức và bổ sung:
d) Tổ chức thực hiện:
* Giáo viên liên hệ với số phận người phụ nữ
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Vn qua khi xưa: thơ H.X.Hương “ Bảy nổi ba
GV đặt câu hỏi, HS thảo luận theo phiếu học
chìm với nước non, rắn nát mặc dầu tay kẻ nặn.
tập
+ Truyện Kiều: Đạm Tiên:tài sắc khi chết đi
? Khi chồng trở về, Vũ Nương bị nghi oan ntn?
nấm mồ vô chủ, không ai hương khói,tài sắc vẹn
? Nguyên nhân dẫn tới bi kịch của Vũ Nương?
toàn như T.Kiều mà 15 năm lưu lạc, bị dập
? Những yếu tố nào đã khiến cho tính đa nghi
vùi,chìm nổi... => Có thể nói hạnh phúc gia đình
của Tr. Sinh trở nên mù quáng?
là điều quí giá nhất đối với nàng, là điều nàng
? Vũ Nương đã làm gì khi bị chồng nghi oan?
sẵn sàng hi sinh mọi thứ để đánh đổi, nàng hết
* GV yêu cầu HS : Hãy đọc những lời thoại của
chăm lo vun đắp hạnh phúc nhưng giờ đều tan
Vũ Nương và phân tích ý nghĩa từng lời thoại
vỡ, nàng không thể cứu vãn trước người chồng 129
130
đa nghi, bảo thủ và độc đoán như Trương Sinh.
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
+ Hành động tự vẫn là hành động quyết liệt cuối
GV đặt câu hỏi: Qua phần 1 em hãy làm rõ phẩm chất tốt đẹp của Vũ Nương?
cùng để bảo toàn danh dự.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
+ Đây không phải là hành động bột phát như
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ
truyện cổ tích miêu tả (Vũ Nương chạy một
sung.
mạch ra bến H.Giang đâm đầu xuống nước) Mà
+ Vũ Nương là người phụ nữ đẹp người, đẹp nết, đức hạnh, hiếu thảo, thủy
đây là hành động có sự chỉ đạo của lí trí, có sự
chung, hết lòng vun đắp hạnh phúc gia đình ( dẫn chứng)
chuẩn bị, sắp đặt và cũng thể hiện dụng ý của
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS
nhà văn.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
0 Đây là một hiện tượng không hiếm trong văn
+ Học bài, nắm tiểu sử tác giả, hoàn cảnh ra đời của tác phẩm.
học mà thực tế đời sống xã hội phong kiến sau
+ Học thuộc lòng tóm tắt văn bản "Chuyện người con gái Nam Xương
này trong truyện Kiều của Nguyễn Du -> Nàng
+ Soạn tiếp phần còn lại của văn bản. ( Đọc kĩ một lần toàn bộ văn bản, phân tích Nhân vật Vũ Nương, Trương
Kiều cũng trẫm mình xuống sông Tiền Đường khi quá đau khổ.
Sinh, bé Đản=> ý nghĩa tố cáo qua nhân vật Trương Sinh)
* Giáo viên kết luận: Vũ Nương - người phụ
Ngày soạn :
nữ đáng thương, đáng trân trọng. Với nàng,
Ngày dạy :
không còn con đường nào khác, nàng đã hành
Tuần 4 - Tiết 17: (Tiếp)
động quyết liệt nhất sau bao đắng cay, giãi bày, đấu tranh và van nài. Còn ngày nay, nếu ai đó bị
Văn bản: CHUYỆN NGƯỜI CON GÁI NAM XƯƠNG
rơi vào hoàn cảnh tương tự chắc sẽ không như
( Trích: “Truyền kỳ mạn lục”Nguyễn Dữ)
V.N - tìm đến cái chết tuyệt vọng, mà phải bình tĩnh kiên trì, tìm mọi cách bằng lời nói, việc làm
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT.
cụ thể để tự bảo vệ, minh oan cho mình, chống
1.Kiến thức:
lại tất cả bất công phi lý, độc đoán, nhẫn tâm.
+ Cốt truyện, nhân vật, sự kiện trong một tác phẩm truyện truyền kì.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
+ Hiện thực về số phận người phụ nữ Việt Nam dưới chế độ cũ và vẻ đẹp truyền thống của họ.
a. Mục tiêu: Vận dụng hiểu biết về văn bản để hoàn thành bai tập. b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu
+ Sự thành công của tác giả về nghệ thuật kể truyện.
của GV.
+ Mối liên hệ giữa tác phẩm và Vợ chàng Trương. 2. Năng lực:
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS; vở ghi.
+ Giao tiếp: Trình bày, suy nghĩ, nhận xét đánh giá, liên hệ thực tế
d) Tổ chức thực hiện: 131
132
3. Phẩm chất:
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó
+ Biết thể hiện thái độ chống nguy cơ chiến tranh hạt nhân, bảo vệ hoà bình trên
dẫn dắt HS vào bài học mới.
thế giới.
GV dẫn dắt: Trẻ em luôn có những cái nhìn, suy nghĩ rất ngây ngô, đáng yêu
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
khiến người lớn phải bật cười. Tuy nhiên, có đôi lúc, sự ghen tuông, ích kỉ, mù
1. Chuẩn bị của giáo viên:
quáng của người lớn đã che đi lí trí khiến người lớn hiểu sai sự những lời nói
+ Sưu tầm Tác phẩm Truyền kì mạn lục"( bản dịch của Ngô Văn Triện) sưu
ngây thơ của con trẻ khiến cho nó không còn là niềm vui nữa mà là nguồn cơn
tầm ảnh đền thờ Vũ Nương bên sông Hoàng Giang.
của những bất hạnh, đau thương, oan trái. Chúng ta sẽ tìm hiểu tiết 2 của đoạn
+ Tham khảo các tư liệu có liên quan:
trích " Chuyện người con gái Nam Xương để thấy được điều này.
+ Chân dung Nguyễn Dữ
HĐ CỦA THẦY VA TRÒ
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
2. Chuẩn bị của học sinh: Đọc kỹ văn bản, tìm hiểu các nội dung đã được
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN * chi tiết chiếc bóng
hướng dẫn ở tiết trước. Soạn bài theo câu hỏi SGK, thêm phần tóm tắt, tìm hiểu
THỨC MỚI.
+ Với bé Đản: Là người đàn
thêm tác giả, tác phẩm Truyền kì mạn lục, các tác phẩm có cùng nội dung tư
Hoạt động 1: Tìm hiểu chi tiết chiếc bóng
ông xa lạ
tưởng
a. Mục tiêu: hiểu được nội dung, nghệ thuật + Đối với Vũ Nương: Là
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
văn bản
nguyên nhân dẫn đến nỗi oan
A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội
+ Đối với T.Sinh: Là bằng
a. Mục tiêu: :
dung kiến thức theo yêu cầu của GV
chứng về sự hư hỏng của vợ,
- Tạo tâm thế hứng thú cho HS.
c) Sản phẩm: Từ bài HS vận dụng kiến thức để là sự thật về tội lỗi mình gây
- Kích thích HS tìm hiểu về tình cha con sâu nặng trong hoàn cảnh éo le chiến
trả lời câu hỏi GV đưa ra.
ra cho vợ.
tranh.
d) Tổ chức thực hiện:
->Chi tiết đặc sắc. Nếu không
b. Nội dung: HS theo dõi đoạn video và thực hiện yêu cầu của GV.
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
có nó sẽ theo tình huống khác,
c. Sản phẩm: HS suy nghĩ trả lời.
* GV đặt câu hỏi: Sau khi Vũ Nương tự vẫn bi kịch sẽ kém hấp dẫn.
d) Tổ chức thực hiện:
Trương Sinh biết vợ bị oan nhờ chi tiết nào?
-> Đó là nghệ thuật xây dựng
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
?Em hãy phân tích ý nghĩa của cái bóng (được
mâu thuẫn trong truyện lên
Gv cho học sinh xem hình ảnh: Chiếc bóng trên tường. GV đặt câu hỏi: Hình ảnh
nhắc lại nhiều lần) trong tác phẩm?
đỉnh điểm thắt nút là cái bóng
này khiến em liên tưởng đến điều gì?
? Vũ Nương bị nghi oan vì cái bóng và được mà cởi nút cũng là cái bóng
GV: Điều gì khiến em cười khi xem vi deo
minh oan cũng nhờ cái bóng. Theo em chi tiết * Vũ Nương sống dưới thuỷ
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ trong thời gian 2 phút
này có phải là tình tiết trung tâm của câu chuyện cung:
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ
không? Vì sao?
sung.
? Vậy cái bóng thể hiện tài năng gì của nhà văn hương-> Bao dung, vị tha, ân
+ Luôn nhớ chồng con, quê
HS: sự hồn nhiên, ngây thơ, đáng yêu của em bé 133
134
Nguyễn Dữ ?
nghĩa, nặng lòng
với gia
và để giải oan cho nàng .Thầy Vũ Hiền Lương thông với số phận đầy bi kịch
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
đình, khao khát được phục
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: trình bày theo
hồi danh dự.
nhóm.
+ Các yếu tố kì ảo đan xen
Con người thực cả hai đều đau khổ
*Ý nghĩa:
- Một nhóm trình bày.
yếu tố thực (điểm sáng tạo
Chuyện đời xưa ngàn năm sau còn nhớ
+ Với quan niệm cho rằng
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
của Nguyễn Dữ) để hoàn
Bởi mỗi người đều có bóng mang theo”
hạnh phúc khi đã tan vỡ
đã có bài thơ “ Bóng gieo oan rồi bóng lại giải oan
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số chỉnh những nét đẹp của nhân
của người phụ nữ trong xã hội cũ.
Hoạt động 2: Tìm hiểu khi Vũ Nương sống không thể hàn gắn được,
HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
vật tạo kết thúc có hậu thể
dưới thuỷ cung
Kết quả mong đợi:
hiện ước mơ về sự công
a. Mục tiêu: hiểu được nội dung, nghệ thuật tuông mù quáng và ngợi ca
Trương sinh biết được sự thật: nhờ chi tiết cái bằng, về sự bất tử của cái
truyện phê phán thói ghen
văn bản
vẻ đẹp truyền thống của
bóng
thiện, cái đẹp của nhân dân.
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội
người phụ nữ Việt Nam.
Ý nghĩa chi tiết:
=> Thái độ của tác giả: Ca
dung kiến thức theo yêu cầu của GV
b Nghệ thuật:
+ Với bé Đản: Là người đàn ông xa lạ
ngợi người phụ nữ tiết hạnh,
c) Sản phẩm: Từ bài HS vận dụng kiến thức để + Khai thác vốn văn học dân
+ Đối với Vũ Nương: Là nguyên nhân dẫn đến
phê phán sự ghen tuông mù
trả lời câu hỏi GV đưa ra.
gian.
nỗi oan
quáng.
d) Tổ chức thực hiện:
+ Sáng tạo về nhân vật, sáng
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
tạo trong cách kể chuyện, sử
+ Đối với T.Sinh: Là bằng chứng về sự hư hỏng b Nhân vật Trương Sinh: của vợ, là sự thật về tội lỗi mình gây ra cho vợ.
+ Đa nghi, vô học, độc đoán
0 đây là chi tiết đặc sắc. Nếu không có nó sẽ + Hành động nông nổi, hồ đồ, theo tình huống khác, bi kịch sẽ kém hấp dẫn.
vũ phu, thô bạo => là hiện
* GV yêu cầu Hs thảo luận theo cặp đôi các dụng yếu tố truyền kỳ. câu hỏi:
+ Sáng tạo nên một kết thúc
? Tóm tắt phần Vũ Nương sống dưới thuỷ cung? tác phẩm không mòn sáo.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá thân của chế độ phụ quyền
? Khi gặp Phan Lang ở dưới thuỷ cung Vũ c. Ghi nhớ: (SGK-51)
kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bất công.
Nương đã nói gì?
bài học mới.
->Thái độ của tác giả: Phê
? Qua đó cho ta hiểu thêm vẻ đẹp nào của Vũ
GV bổ sung:
phán sự ghen tuông mù
Nương?
+ Chi tiết chiếc bóng là chi tiết nghệ thuật xây
quáng.
? Vũ Nương nhắn gửi Phan Lang với Trương
dựng mâu thuẫn trong truyện lên đỉnh điểm thắt
4. Tổng kết:
Sinh lập đàn... nhưng cuối cùng chỉ hiện về trên
nút là cái bóng mà cởi nút cũng là cái bóng
a. Nội dung- ý nghĩa:
sông nước nói vọng vào chi tiết đó có ý nghĩa gì?
* Giáo viên: Vũ Nương dùng cái bóng để dỗ *Nội dung:
? Vũ Nương trở về được miêu tả như thế nào?
con, cho nguôi nỗi nhớ chồng nhưng mang tai + Vẻ đẹp tâm hồn của người
? Em có nhận xét gì về các chi tiết: Vũ Nương
hoạ.Cái bóng xuất hiện lần 2 lại để gieo oan phụ nữ Việt Nam=> Cảm
sống dưới thuỷ cung, gặp Phan Lang, trở về?
135
136
? Cách thức đưa các yếu tố kì ảo vào trong truyện
chết oan ức.
của Nguyễn Dữ? Tác dụng của nó?
=> Câu chuyện trước sau vẫn là bi kịch của
? Qua việc xây dựng nhân vật cho ta thấy thái độ
người phụ nữ trong chế độ xã hội cũ.
của tác giả đối với nhân vật Vũ Nương?
Hoạt động 3: Tìm hiểu nhân vật Trương Sinh
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
a. Mục tiêu: hiểu được nội dung, nghệ thuật
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: trình bày theo
văn bản
nhóm.
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội
- Một nhóm trình bày.
dung kiến thức theo yêu cầu của GV
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
c) Sản phẩm: Từ bài HS vận dụng kiến thức để
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số
trả lời câu hỏi GV đưa ra.
HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
d) Tổ chức thực hiện:
Kết quả mong đợi:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá
* GV yêu cầu Hs thảo luận theo cặp đôi các
kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào
câu hỏi:
bài học mới.
? Phần đầu truyện, cuộc hôn nhân của T.Sinh và
GV bổ sung:
Vũ Nương được giới thiệu ntn?
Cách thức đưa các yếu tố kì ảo vào trong truyện
? Việc tác giả đưa chi tiết trên ở phần đầu truỵện
của Nguyễn Dữ và tác dụng:
có dụng ý nghệ thuật gì ?
+ Các yếu tố được đưa vào xen kẽ với nhiều yếu
* GV gọi hs đọc “Qua năm sau ... việc đã qua
tố thực về địa danh đò Hoàng Giang, ải Chi
rồi ”.
Lăng, thời đại nhà Hồ, quân Minh x.lược... ->Thế
? C/tranh kết thúc,Trương Sinh trở về,đã có điều
giới kì ảo lung linh mơ hồ trở nên gần gũi với
gì xảy ra trong gia đình chàng? Tâm trạng của
cuộc đời thực, làm tăng độ tin cậy.
chàng lúc này ra sao?
+ Tạo kết thúc có hậu, thể hiện ước mơ của nhân
? Trong h/cảnh và tâm trạng như vậy lời nói của
dân: Khát khao được phục hồi danh dự, nhân
bé Đản có tác động ntn đến Trương Sinh ? Hãy
phẩm.
phân tích ?
+ Thức tỉnh người đọc: Chỉ vì sự ghen tuông mù
? Từ sự nghi ngờ Trương Sinh đã có lời nói và
quáng, vì sự hồ đồ, vũ phu mà kẻ làm chồng đã
hành động đối với Vũ Nương ntn?
đẩy một người vợ thủy chung, đức hạnh đến chỗ
? Qua cách xử sự em thấyTrương Sinh là người 137
138
ntn?
0 Nhận xét:
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
+ Nghe lời con trẻ một cách hồ đồ cùng chế độ
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: trình bày theo
nam quyền độc đoán đã dẫn đến cái chết đầy
nhóm.
oan
- Một nhóm trình bày.
khuất của người p/nữ đức hạnh.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
+ Cái chết của Vũ Nương là lời tố cáo đanh thép
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số
chế độ PK. Người phụ nữ như Vũ Nương lẽ ra
HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
phải được hưởng h/phúc trọn vẹn nhưng XHPK
Kết quả mong đợi
đã đối xử với họ thật bất công
Khi nghe lời nói của bé Đản, Trương Sinh đã
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá
thể hiệ tâm trạng:
kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào
+ Thường có một người đàn ông, đêm nào cũng
bài học mới.
đến mẹ Đản đi cũng đi, mẹ Đản ngồi cũng ngồi,
* Giáo viên bổ sung: Tác giả đi sâu m/tả nội
nhưng chẳng bao giờ bế Đản cả.
tâm nhân vật. Đó là sáng tạo của Ng.Dữ trong
+ Lời nói ngây thơ đã gieo vào lòng Tr.Sinh mối
thể loại truyền kỳ. Hiện lên từ đầu đến cuối một
nghi nghờ không thể giải tỏa được. -> Trương
T.Sinh phàm phu tục tử, hồ đồ, thiển cận ... mối
Sinh đinh ninh là vợ hư, mối nghi ngờ ngày càng
ngờ vợ ngoại tình ngày càng cao. Tác giả đã thể
sâu, không có gì gỡ ra được. Chàng không đủ
hiện tài năng của mình trong việc nắm bắt tâm
bình tĩnh để phán đoán. Đến đây kịch tính câu
lý n/v ở tình huống éo le.
chuyện lên đến đỉnh điểm.
* Trương Sinh là hiện thân của chế độ nam
Tâm trạng của TS:
quyền phong kiến bất công, sự độc đoán chuyên
+ La um cho hả giận .
quyền đã làm tê liệt lí trí, đã giết chết tình người
+ Giấu không kể lời con nói, chỉ lấy chuyện bóng
đã dẫn đến bi kịch.
gió này nọ mà mắng nhiếc nàng, đánh đuổi đi.
Hoạt động 2: Tổng kết
+ Không thay đổi kể cả khi họ hàng làng xóm
a. Mục tiêu: HS nắm được nội dung và nghệ
biện bạch cho nàng.
thuật văn bản
+ Mà đáng giận hơn cái chết của Vũ nương vẫn
b. Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội
không làm cho Trương Sinh tỉnh ngộ để tin nàng
dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
trong sạch mà chỉ động lòng thương.
c. Sản phẩm: Kết quả của nhóm bằng phiếu học 139
140
tập, câu trả lời của HS
Nhóm 3:
d) Tổ chức thực hiện:
? Trong chuyện cổ tích, khi bị oan, Vũ Nương chạy ra sông tự tử. Còn trong
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Chuyện người con gái N.Xương , Vũ Nương tắm gội chay sạch, ra bến Hoàng
GV đặt câu hỏi:
Giang thề cùng trời đất rồi mới gieo mình xuống sông. Hai cách kể đó tạo nên ý
? Em hãy nêu giá trị nội dung của tác phẩm?
nghĩa khác nhau n.t.nào?
? Em hiểu gì về người phụ nữ trong xã hội phong
Nhóm 4:
kiến qua nhân vật Vũ Nương ?
? Thân phận người phụ nữ xưa & nay khác nhau n.t.nào? Lấy ví dụ minh hoạ?
? Em có nhận xét gì về nghệ thuật viết truyện của
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS; vở ghi.
tác giả ?
d) Tổ chức thực hiện:
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
a. Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học áp dụng vào cuộc sống thực
- Một nhóm trình bày.
tiễn.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
b. Nội dung: HS vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi của GV.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số
GV nêu yêu cầu:
HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
Vẽ bản đồ tư duy khái quát văn bản Chuyện người con gái Nam Xương
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá
- HS thực hiện theo nhóm bàn.
kết quả của HS
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS
GV chuẩn kiến thức:
d. Tổ chức thực hiện:
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
a. Mục tiêu: Vận dụng hiểu biết về văn bản để hoàn thành bai tập.
+ Đọc, tóm tắt lại văn bản, phân tích giá trị nội dung và nghệ thuật.
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu
+ Đọc thêm bài thơ của Lê Thánh Tông.
của GV.
+ Tìm hiểu thêm về tác giả Nguyễn Dữ và tác phẩm Truyền kì mạn lục.
- Giáo viên phát phiếu thảo luận cho các nhóm lớn - 7 phút ( sử dụng KN tự tin,
+ Nhớ được một số từ Hán Việt được sử dụng trong văn bản.
trình bày một phút, giao tiếp, lắng nghe...)
+ Chuẩn bị: Cách dẫn trực tiếp và dẫn gián tiếp: Đọc kĩ các nội dung trong SGK, trả lời các câu hỏi, nghiên cứu bài tập, tập lấy
Nhóm 1: ? Các hình ảnh: “bình rơi trâm gãy, sen rũ trong ao, liễu tàn trước gió” có ý
ví dụ minh hoạ nội dung bài học (đặt câu, viết đoạn văn)
nghĩa n.t.nào?
Ngày soạn :
Nhóm 2:
Ngày dạy :
? Hãy tìm những chi tiết khác nhau thể hiện sự sáng tạo của N.Dữ so với
Tuần 4 - Tiết 18 Tiếng Việt: SỰ PHÁT TRIỂN CỦA TỪ VỰNG
chuyện cổ tích? 141
142
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT.
- GV nêu vấn đề: GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh về hành động ném đá và
1.Kiến thức:
một bài báo trên mạng XH nói về hiện tượng ném đá. Theo em, có sự liên quan
+ Một số hiểu biết về tình hình thế giới những năm 1980 liên quan đến văn bản.
gì giữa hai sự việc này không?
+ Hệ thống luận điểm, luận cứ, cách lập luận trong văn bản. 2. Năng lực: + Giao tiếp: trình bày, trao đổi về sự phát triển của từ vựng Tiếng Việt, tầm quan trọng của việc trau dồi vốn từ và hệ thống hoá những vấn đề cơ bản của từ vựng Tiếng Việt. + Ra quyết định: lựa chọn và sử dụng từ phù hợp với mục đích giao tiếp. 3. Phẩm chất: + Biết thể hiện thái độ chống nguy cơ chiến tranh hạt nhân, bảo vệ hoà bình trên thế giới. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Chuẩn bị của giáo viên: Tham khảo tư liệu soạn giáo án, chuẩn bị bảng phụ chép bài thơ: “Cảm tác vào nhà ngục Quảng Đông” - lớp 8, chuẩn bị các phiếu học tập 2. Chuẩn bị của học sinh: Ôn lại kiến thức về ẩn dụ, hoán dụ( lớp 6 tập 2), xem lại nghĩa của các từ ngữ in đậm trong Từ điển Tiếng Việt III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU a. Mục tiêu: : - Tạo tâm thế hứng thú cho HS. - Kích thích HS tìm hiểu về tình cha con sâu nặng trong hoàn cảnh éo le chiến tranh. b. Nội dung: HS theo dõi đoạn video và thực hiện yêu cầu của GV. c. Sản phẩm: HS suy nghĩ trả lời. d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
143
144
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ trong thời gian 2 phút - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới. GV dẫn dắt: Ném đá ban đầu nó chỉ một hành động, nhưng sau này, đặc biệt là khi mạng xã hội phát triển thì nó lại có thêm một nét nghĩa khác như các em vừa chỉ ra. Từ đó, chúng ta có thể rút ra được môt kết luận là ngôn ngữ không ngừng biến đổi theo sự vận động của xã hội. Bài học hôm nay giúp ta hiểu được phần nào sự phát triển của từ vựng và các phương thức chủ yếu phát triển nghĩa của từ ngữ. HĐ CỦA THẦY VA TRÒ
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN I. Sự biến đổi và phát triển THỨC MỚI.
nghĩa của từ ngữ:
Hoạt động 1: Phân tích ví dụ
1.Phân tích VD/ SGK/55.
a. Mục tiêu: hiểu được sự biến đổi và phát triển * Ví dụ 1: Câu: “ Bủa tay ôm của từ ngữ
chặt bồ kinh tế ”
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội
+ Kinh tế: Hình thức nói tắt
dung kiến thức theo yêu cầu của GV
của
c) Sản phẩm: Từ bài HS vận dụng kiến thức để “Kinh bang tế thế”-> trị nước trả lời câu hỏi GV đưa ra.
cứu đời .
d) Tổ chức thực hiện:
+ Ngày nay“ Kinh tế” được
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
hiểu: Toàn bộ hoạt động của
* GV yêu cầu : Nhắc lại thế nào là ẩn dụ, hoán con người trong lao động sản dụ?
xuất, trao đổi, phân phối và
* GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm
sử dụng của cải vật chất làm
Nhóm 1,3 : Ví dụ 1
ra.
Đọc bài thơ “ Vào nhà ngục Quảng đông” của * Ví dụ 2: Phan Bội Châu 145
+ “Xuân”1: Mùa xuân (nghĩa 146
* GV gọi học sinh đọc và trả lời câu hỏi :
gốc)
+ Nghĩa của từ không phải bất biến. Nó có thể b, “chân”: nghĩa chuyển theo
? Câu “ Bủa tay ôm chặt bồ kinh tế ”. Hãy cho + “ Xuân” 2: Thuộc về tuổi biết từ “ kinh tế” trong bài thơ này có nghĩa gì?
trẻ
thay đổi theo thời gian, có những nghĩa cũ bị phương thức hoán dụ-> chân mất đi, và có những nghĩa mới được hình thành.
con người biểu trưng cho
? Ngày nay chúng ta có hiểu nghĩa của từ này ( nghĩa chuyển)
*Nhóm 2,4 :
cương vị, vị trí trong tập thể,
theo cách hiểu của cụ Phan Bội Châu nữa + “ Tay” 1: Bộ phận của cơ
+ Xuân 1: Mùa chuyển tiếp từ Đông sang Hạ, tổ chức.
không? Em hiểu nghĩa từ này theo quan niệm thể
thời tiết ấm dần lên, thường được coi là mở đầu c,
“chân”-> chuyển
theo
ngày nay như thế nào?
( nghĩa gốc).
của năm
? Tại sao lại có sự thay đổi đó?
+ “ Tay” 2: Người chuyên giỏi
+ Xuân 2: Năm dùng để tính thời gian đã trôi cùng của đồ vật dùng để đỡ.
Nhóm 2,4 : Ví dụ 2
về một môn, một nghề (nghĩa
qua, hay tuổi của con người ( cách nói văn d, “chân”-> chuyển theo
p/thức ẩn dụ : Phần dưới
? Hãy giải nghĩa từ “ Xuân”, “ Tay” theo từ điển chuyển)
chương)
tiếng Việt ?
+ Tay 1: Bộ phận phía trên của cơ thể người từ cùng của đồ vật tiếp xúc với
+ Từ vựng không ngừng
p/thức ẩn dụ : Phần dưới
? Em hãy xác định trong trường hợp có nghĩa được bổ xung và phát triển.
vai đến các ngón dùng để cầm nắm.
chuyển thì nghĩa chuyển đó được hình thành + Một trong những cách phát
+ Tay 2: Người chuyên hoạt động hay giỏi về Bài tập số 2: ( SGK- 57)
theo phương thức chuyển nghĩa nào ?
triển từ vựng Tiếng Việt là
một môn, một nghề nào đó.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
biến đổi và phát triển nghĩa
Nghĩa chuyển được hình thành theo phương dùng với nghĩa chuyển: sản
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: trình bày theo
của từ ngữ trên cơ sở nghĩa
thức :
phẩm từ thực vật được chế
nhóm.
gốc của chúng.
+ Xuân: Chuyển nghĩa theo phương thức ẩn dụ.
biến thành dạng khô dùng để
- Một nhóm trình bày.
+ Có hai phương thức chủ
+ Tay: Chuyển nghĩa theo phương thức hoán dụ pha nước uống.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
yếu biến đổi và phát triển
( lấy bộ phận chỉ toàn thể )
+ Chuyển theo phương thức
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số nghĩa của từ ngữ: phương
0 Là những từ nhiều nghĩa
ẩn dụ.
HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
thức ẩn dụ và phương thức
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá Bài tập số 3 ( SGK-57)
Kết quả mong đợi:
hoán dụ.
kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào + Đồng hồ được dùng với
Nhóm 1,3 :
2. Ghi nhớ: (SGK-56)
bài học mới.
nghĩa chuyển theo p/thức ẩn
Từ “ kinh tế” trong bài thơ : Có cách nói khác II. Luyện tập:
GV bổ sung:
dụ-> Chỉ những khí cụ dùng
là“ Kinh thế tế dân”, nghĩa là trị đời cứu dân-> Bài tập số 1 (SGK- 56)
- Ẩn dụ, hoán dụ là hiện tượng gọi tên sự vật, để đo có bề ngoài giống đồng
Cả câu thơ ý nói tác giả ôm ấp hoài bão trông a, “ Chân”: nghĩa gốc: bộ
hiện tượng này bằng tên sự vật,hiện tượng khác hồ: có chức năng dùng để đo.
coi việc nước, cứu giúp người đời.
phận dưới cùng của người
có nét tương đồng hoặc tương cận nhằm tăng sức + Đồng hồ điện: Đo lượng
+ Nghĩa cũ của từ kinh tế không còn được sử hay động vật dùng để di
gợi hình,gợi cảm cho sự diễn đạt. Là biện pháp tu điện tiêu thụ trong một thời
dụng nữa, thay vào đó là một nghĩa mới.
từ làm xuất hiện nghĩa lâm thời của từ ngữ chỉ gian nhất định.
chuyển. 147
mặt đất. + “Trà” trong trà A-ti-sô->
148
hiểu trong văn cảnh. Vậy ở lớp 6 ẩn dụ và hoán + Đồng hồ nước: Đo lượng
thêm nghĩa?
dụ chỉ có nghĩa lâm thời trong giao tiếp. Còn ở nước tiêu thụ...
? Phương thức ẩn dụ, hoán dụ ở các ví dụ phần 2
lớp 9 các ẩn dụ và hoán dụ là từ vựng học làm + Đồng hồ xăng: Đo lượng
có giống với biện pháp tu từ ẩn dụ, hoán dụ mà
cho từ ngữ thêm nghĩa
xăng đã mua của khách hàng
các em đã được học ở lớp 6? ? Giải thích?
(được sử dụng phổ biến trong văn chương, giải để tính tiền.
? Dựa vào kết luận mà chúng ta vừa rút ra, hãy
thích trong từ điển)
phân biệt đâu là ẩn dụ, hoán dụ từ vựng & đâu là
- Nghĩa của từ không phải là bất biến . Nó có
ẩn dụ, hoán dụ tu từ?
thể thay đổi theo thời gian. Có nhiều nghĩa cũ bị
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
mất đi & có những nghĩa mới được hình thành.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
Bên cạnh đó có những từ có thêm những nghĩa
- Một nhóm trình bày.
mới do sự phát triển của xã hội cũng như nhu
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
cầu có thêm những nghĩa để biểu thị sự vật mới,
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số
khái niệm mới. Chúng ta tiếp tục tìm hiểu những
HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
từ như thế.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá
Hoạt động 2: Tìm hiểu sự biến đổi và phát
kết quả của HS
triển nghĩa của từ ngữ
GV chuẩn kiến thức:
a. Mục tiêu: HS thấy được sự biến đổi và phát
- Trên cơ sở nghĩa gốc, đóng vai trò quan trọng
triển nghĩa của từ ngữ
để từ vựng có thể phát triển thêm nhiều nghĩa.
b. Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội
Hình thành các nghĩa mới cùng tồn tại với nghĩa
dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
gốc & có quan hệ với nghĩa gốc.
c. Sản phẩm: Kết quả của nhóm bằng phiếu học
Ví dụ:
tập, câu trả lời của HS
+ Đầu: Bộ phận trên hết, trước hết của
d) Tổ chức thực hiện:
người, động vật, có chứa bộ óc.
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
+ Đầu đề: Bộ phận trên hết của văn bản
GV đặt câu hỏi: Dựa trê phần phân tích ví dụ,
+ Đi đầu: Vị trí trước đoàn người
hãy cho biết:
+ Cứng đầu: chỉ thái độ bướng bỉnh, không dễ từ
? Qua phân tích ví dụ, em có nhận xét gì về sự
bỏ ý kiến riêng của mình để nghe theo người mà
phát triển của từ vựng?
mình phải phục tùng.
? Trên cơ sở nào để từ ngữ có thể phát triển
+ Mụ đầu: chỉ khả năng tư duy trí tuệ kém 149
150
Phương thức ẩn dụ, hoán dụ giống và khác với
b. Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội
biện pháp tu từ ẩn dụ, hoán dụ mà các em đã
dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
được học ở lớp 6 :
c. Sản phẩm: Kết quả của nhóm bằng phiếu học
- Tuy đều là h.tựơng gọi tên sự vật, h.tượng này
tập, câu trả lời của HS
bằng tên của sự vật, hiện tượng khác có nét
d) Tổ chức thực hiện:
tương đồng (ẩn dụ) hoặc có quan hệ tương cận (
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
hoán dụ)
GV hướng dẫn HS thảo luận theo nhóm:
+ Nhưng biện pháp tu từ ẩn dụ, hoán dụ chỉ làm
Nhóm 1: bài 1 ý a,b
xuất hiện nghĩa lâm thời của từ có tác dụng tạo
Nhóm 2: bài 1 ý c,d
sắc thái biểu cảm, diễn đạt sinh động => người
Nhóm 3,4: bài 2
ta gọi là ẩn dụ, hoán dụ tu từ học.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
+ Còn phương thức ẩn dụ, hoán dụ làm cho từ
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
nghĩa có thêm nghĩa mới (nghĩa chuyển) được
- Một nhóm trình bày.
ghi trong từ điển => ẩn dụ, hoán dụ từ vựng học
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
* Giáo viên kết luận: Chúng ta có thể khẳng
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số
định rằng phát triển thêm ý nghĩa mới là một
HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
trong những con đường làm giàu từ vựng T.Việt.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá
Theo con đường này, mặt ngữ âm của các đơn vị
kết quả của HS
từ vựng vốn có vẫn giữ nguyên, nhưng mặt
GV chuẩn kiến thức:
ngữ nghĩa lại biến đổi, phát triển, phong phú
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
hơn nhiều. Muốn hiểu và sử dụng đúng nghĩa
a. Mục tiêu: Vận dụng hiểu biết về văn bản để hoàn thành bai tập.
của các từ ngữ trong văn cảnh đạt hiệu quả giao
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu
tiếp cao nhất, các em tự rèn cho mình thói quen
của GV.
tra từ điển, tìm nghĩa từ để dùng cho chính xác.
Hãy phân biệt đâu là ẩn dụ, hoán dụ từ vựng & đâu là ẩn dụ, hoán dụ tu từ?
Tránh các trường hợp chúng ta dùng sai từ ngữ
* Ví dụ 1 ;
vì chưa hiểu hết nghĩa của nó, gây buồn cười
a) Há miệng ra nào cô bé
cho người nghe, đọc.
b) Miệng cốc
Hoạt động 3: Luyện tập
c) Nhà có năm miệng ăn
a. Mục tiêu: HS nắm lí thuyết và vận dụng
* Ví dụ 2: a) Ngày ngày mặt trời đi qua trên lăng 151
152
Thấy một mặt trời trong lăng rất đỏ
+ Nghe yêu cầu.
b) Áo chàm đưa buổi phân li
+ Viết bài.
Cầm tay nhau biết nói gì hôm nay.
+ Trình bày cá nhân.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS; vở ghi.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
* Ví dụ 1 ;
+ Học bài, hoàn chỉnh các bài tập.
a) Há miệng ra nào cô bé => nghĩa gốc
+ Đọc một số mục từ trong từ điển và xác định nghĩa gốc, nghĩa
b) Miệng cốc => nghĩa chuyển- ẩn dụ
chuyển của từ đó. Chỉ ra trình tự trình bày nghĩa gốc và nghĩa chuyển của từ
c) Nhà có năm miệng ăn => nghĩa chuyển - hoán dụ.=> ẩn dụ, hoán dụ từ vựng
trong từ điển.
học
+ Đọc và soạn "Chuyện cũ trong phủ Chúa Trịnh"
* Ví dụ 2:
( Tác giả, tác phẩm, hoàn cảnh lịch sử khi tác phẩm ra đời, tóm tắt văn
a) Ngày ngày mặt trời đi qua trên lăng
bản: Chiếc lá cuối cùng và sự việc trong đời sống) tìm bố cục, PTBĐ, các nội
Thấy một mặt trời trong lăng rất đỏ
dung chính)
b) Áo chàm đưa buổi phân li
Ngày soạn :
Cầm tay nhau biết nói gì hôm nay.
Ngày dạy :
=> Mặt trời - Bác Hồ (ẩn dụ)
Tiết 19: Tiếng Việt:
Áo chàm - đồng bào Việt Bắc (hoán dụ) => Nhưng đây không phải là nghĩa ổn định của các từ đó ( không có trong từ
CÁCH DẪN TRỰC TIẾP VÀ CÁCH DẪN GIÁN TIẾP
điển) mà nó chỉ có nghĩa tạm thời trong hoàn cảnh mà tác giả sử dụng.=> ẩn dụ
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT.
tu từ
1.Kiến thức:
d) Tổ chức thực hiện:
- Biết và hiểu được thế nào là cách dẫn trực tiếp và lời dẫn trực tiếp.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
- Biết và hiểu được thế nào là cách dẫn gián tiếp và lời dẫn gián tiếp.
a. Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học áp dụng vào cuộc sống thực
2. Năng lực:
tiễn.
- Năng lực chung: năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng
b. Nội dung: HS vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi của GV.
tạo, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực truyền thông, năng lực sử
GV nêu yêu cầu: Tìm ví dụ về sự biến đổi và phát triển nghĩa của từ ngữ có liên
dụng ngôn ngữ ,…
quan đến môi trường. Những từ mượn của nước ngoài về môi trường
- Năng lực chuyên biệt: Năng lực giao tiếp, phân tích, so sánh, nhận xét, đánh giá,
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS
giải quyết vấn đề, sáng tạo, hợp tác, tự quản bản thân
d. Tổ chức thực hiện:
3. Phẩm chất:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- Có ý thức giao tiếp phù hợp với đối tượng, hoàn cảnh, mục đích để đạt hiệu
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
quả giao tiếp. 153
154
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
Cách 1: truyền đạt nguyên văn lời cô giáo
1. Chuẩn bị của giáo viên:
Cách 2 : chỉ truyền đạt nôi dung chính mà cô giáo muốn nhắc
- Đọc kĩ SGK, SGV, chuẩn KTKN,
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó
- Nghiên cứu kĩ sách giáo khoa, sách bài tập, sách giáo viên, hướng dẫn chuẩn
dẫn dắt HS vào bài học mới.
kiến thức kĩ năng, tư liệu tham khảo; chuẩn bị kế hoạch dạy học, thiết bị,
GV dẫn dắt: Cách 1 người ta gọi là cách dẫn trực tiếp, cách 2 người ta gọi là
phương tiện dạy học (Máy chiếu, máy tính, phiếu học tập,…)
cách dẫn gián tiếp Vậy thế nào là cách dẫn trực tiếp, thế nào là cách dẫn gián
2. Chuẩn bị của học sinh:
tiếp bài ngày hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu
- Đọc sách giáo khoa, sách bài tập, những tài liệu liên quan
HĐ CỦA THẦY VA TRÒ
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
- Trả lời các câu hỏi trong SGK và chuẩn bị đầy đủ theo hướng dẫn về nhà của
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN I. Cách dẫn trực tiếp:
giáo viên
THỨC MỚI.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
Hoạt động 1: Tìm hiểu Cuộc chạy đua vũ 1. Phân tích ngữ liệu /sgk:
A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
trang chuẩn bị cho chiến tranh hạt nhân và a- Lời nói
a. Mục tiêu: :
những hậu quả của nó
(7’)
b- ý nghĩ.
- Tạo tâm thế hứng thú cho HS.
a. Mục tiêu: hiểu được nội dung, nghệ thuật văn -> được dẫn nguyên văn, đặt
- Kích thích HS tìm hiểu về tình cha con sâu nặng trong hoàn cảnh éo le chiến
bản
trong dấu ngoặc kép và
tranh.
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội
đứng sau dấu hai chấm.
b. Nội dung: HS theo dõi đoạn video và thực hiện yêu cầu của GV.
dung kiến thức theo yêu cầu của GV
-> Dẫn trực tiếp.
c. Sản phẩm: HS suy nghĩ trả lời.
c) Sản phẩm: Từ bài HS vận dụng kiến thức để 2.Ghi nhớ: SGK/54
d) Tổ chức thực hiện:
trả lời câu hỏi GV đưa ra.
II. Cách dẫn gián tiếp:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
d) Tổ chức thực hiện:
(8’)
- GV nêu vấn đề:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
1.Phân tích ngữ liệu /sgk:
Khi em được cô giáo phân công nhắc các bạn lịch đi học: Có thể truyền đạt
* GV: Chiếu bảng phụ – ngữ liệu/SGK và yêu - Dẫn lời nói, ý nghĩ có sự
thông tin bằng hai cách
cầu HS đọc ngữ liệu
điều chỉnh không đặt trong
+ Cách 1: Cô giáo nhắc : “ Đúng 14 giờ lớp mình đi học”
* HS thảo luận nhóm bàn và trả lời câu hỏi:
ngoặc kép, trước nó có từ
+ Cách 2 : Chiều nay lớp mình đi học vào lúc 14 giờ, Cô giáo nhắc thế
? Hãy cho biết các từ in đậm trên bảng trong các “rằng” (“là”).
Theo em, cách nào truyền đạt nguyên văn lời cô giáo, cách nào chỉ truyền đạt
ngữ liệu a,b thì:
nôi dung chính mà cô giáo muốn nhắc
1.Phần in đậm nào là lời nói được phát ra thành 2. Ghi nhớ: SGK/56
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ trong thời gian 2 phút
lời? Vì sao em xác định như vậy?
-> Dẫn gián tiếp.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
Phần gạch chân nào là ý nghĩ trong đầu? Vì sao 155
156
em xác định như vậy?
- Húc kia! Thầy hỏi con nhé, con là con ai?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
- Là con thầy mấy lị con u
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: trình bày theo
Thế nhà ta ở đâu?
nhóm.
- Nhà ta ở làng chợ Dầu” (Làng – Kim Lân)
- Một nhóm trình bày.
Hoạt động 2: Tìm hiểu cách dẫn gián tiếp
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
a. Mục tiêu: HS hiểu được các dẫn gián tiếp
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số
b. Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội
HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
Kết quả mong đợi:
c. Sản phẩm: Kết quả của nhóm bằng phiếu học
- Phần in đậm trong ngữ liệu a là lời nói được
tập, câu trả lời của HS
phát ra thành lời vì trước nó có từ “nói”.
d) Tổ chức thực hiện:
- Phần in đậm trong ngữ liệu b là ý nghĩ trong
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
đầu vì trước nó có từ “nghĩ”.
Nhiệm vụ 1: GV đặt câu hỏi:
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết
* GV chiếu ngữ liệu và yêu cầu HS đọc NL
quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học
a) Lão tìm lời lẽ giảng giải cho con trai hiểu. Lão
mới.
khuyên nó hãy dằn lòng bỏ đám này, để dùi
GV chuẩn kiến thức:
giắng lại ít lâu, xem có đám nào khá mà nhẹ
Phần in đậm trong ngữ liệu a được gọi là dẫn lời
tiền hơn sẽ liệu; chẳng lấy đứa này thì lấy đứa
nói, ngữ liệu b là dẫn ý nghĩ.
khác; làng này đã chết hết con gái đâu mà sợ.
- Dẫn lời nói: Là ý nghĩ đã được nói ra (lời nói
(Nam Cao, Lão Hạc) b) Nhưng chớ hiểu lầm rằng Bác sống khắc
bên ngoài). - Dẫn ý nghĩ: Là lời nói chưa được nói ra (lời nói
khổ theo lối nhà tu hành, thanh tao theo kiểu
bên trong).
nhà hiền triết ẩn dật
0 Nội dung các từ in đậm được nhắc lại một cách
(Phạm Văn Đồng, Chủ tịch Hồ Chí Minh, tinh
nguyên vẹn.
hoa và khí phách của dân tộc, lương tâm của thời
GV Lưu ý: Ngoài ra lời đối thoại của các nhân
đại)
vật cũng được xem là lời dẫn trực tiếp
? Phần in đậm trong VD a, b đâu là lời nói, đâu là
Ví dụ:
ý nghĩ? Vì sao em khẳng định như vậy?
“Ông lão ôm thằng con út lên lòng, vỗ nhè nhẹ
? Các từ đó được dẫn ntn? (Có giữ nguyên lời nói
vào lưng nó khẽ hỏi:
- GV đặt câu hỏi:
của nhân vật không?) 157
158
? Các từ đó được tách ra khỏi phần đứng trước nó
- Dấu hiệu:
bằng dấu hiệu gì?
+ VD a: Không có dấu hiệu gì.
? Có thể thay từ “rằng” bằng từ “là” được không?
+ VD b: Trước nó có từ “rằng”.
? Cách dẫn như 2 VD trên gọi là cách dẫn gián
- Có thể thay “rằng” = “là”.
tiếp. Vậy em hiểu thế nào là dẫn gián tiếp?
Nhiệm vụ 2: HS các nhóm tự lấy ví dụ
- HS: Đọc ghi nhớ.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá
Nhiệm vụ 2: HS thảo luận nhóm: (2 bàn 1 nhóm-
kết quả của HS
dùng phiếu học tập)
GV chuẩn kiến thức:
- Thời gian: 2 phút
Cách chuyển lời dẫn trực tiếp thành lời dẫn gián
- Yêu cầu: Nắm được điểm giống và khác nhau
tiếp:
giữa lời dẫn trực tiếp và lời dãn gián tiếp . Biết
1/Bỏ dấu hai chấm, dấu ngoặc kép.
cách chuyển từ lời dẫn trực tiếp sang lời dãn gián
2/chuyển chủ ngữ ở lời dẫn trực tiếp theo
tiếp và ngược lại
ngôi thích hợp.
- Phân công:
* GV đưa thêm ví dụ :
Nhóm 1: Em hãy so sánh điểm giống và khác
-Bấy giờ bà mẹ mới vui lòng nói : “Chỗ này là
nhau giữa dẫn trực tiếp và dẫn gián tiếp
chỗ con ta ở được đây.”
Nhóm 2+3: Em hãy nêu cách chuyển lời dẫn trực
=> Bấy giờ bà mẹ mới vui lòng nói rằng đây là
tiếp thành lời dẫn gián tiếp. Lấy ví dụ minh họa
chỗ con bà ở được. So sánh cách dẫn
- HS tiếp nhận nhiệm vụ. - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
Dẫn trực tiếp
Dẫn gián tiếp
- Một nhóm trình bày.
Giống : Đều là dẫn lời nói hay ý nghĩ của
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
một người, một nhân vật
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số
- Dẫn nguyên văn.
- Thuật lại có điều
HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
- Đặt trong đấu ngoặc
chỉnh.
Kết quả mong đợi:
kép.
Nhiệm vụ 1:
-Không đặt trong dấu ngoặc kép.
- VD a là lời nói. Đây là DN 1 lời khuyên vì
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
trước nó có từ “khuyên” trong lời người dẫn.
a. Mục tiêu: Vận dụng hiểu biết về văn bản để hoàn thành bai tập.
- VD b là ý nghĩ vì trước nó có từ “hiểu”.
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu
- Các từ được dẫn có sự điều chỉnh.
của GV. 159
160
GV phân công :
+ Nghe yêu cầu.
Nhóm 1,3 : bài 1/trang 56
+ Viết bài.
Nhóm 2,4 : bài 2/trang 56
+ Trình bày cá nhân.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS; vở ghi.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
III. Luyện tập
* Hướng dẫn học ở nhà
Bài 1/trang 56
- Học thuộc ghi nhớ.
a. Dẫn ý: dẫn trực tiếp.
-Hoàn chỉnh các bài stập.
b. Dẫn ý: dẫn trực tiếp
* Hướng dẫn chuẩn bị cho bài sau:
Bài 2/trang 56
- Đọc, trả lời câu hỏi bài: Luyện tập tóm tắt văn bản tự sự
a: Dẫn trực tiếp: Trong báo cáo chính trị tại đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ 2
+ Ôn lại thế nào là tóm tắt văn bản tự sự .(lớp 8)
của Đảng, Chủ tịch Hồ Chí Minh nhấn mạnh: “Chúng ta phải…”.
+ Cách tóm tắt văn bản tự sự ( Trả lời câu hỏi SGK.)
+ Dẫn gián tiếp: Trong báo cáo chính trị Chủ tịch Hồ Chí Minh nhấn mạnh rằng
+ Tóm tắt các văn bản đã học và sẽ học trong chương trình Ngữ văn 9.
chúng ta phải…
Ngày soạn :
d) Tổ chức thực hiện:
Ngày dạy :
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Đọc thêm: CHUYỆN CŨ TRONG PHỦ CHÚA TRỊNH
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
( Trích: “Vũ Trung tuỳ bút”)
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ
Phạm Đình Hổ
sung.
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS
1.Kiến thức:
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
+ Sơ giản về thể văn tùy bút thời trung đại.
a. Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học áp dụng vào cuộc sống thực
+ Cuộc sống xa hoa của vua chúa, sự nhũng nhiễu của bọn quan lại thời Lê-
tiễn.
Trịnh
b. Nội dung: HS vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi của GV.
+ Những đặc điểm nghệ thuật của một văn bản viết theo thể loại tùy bút thời
GV nêu yêu cầu:
kì trung đại ở "Chuyện cũ trong phủ chúa Trịnh"
Vẽ sơ đồ tư duy khái quát nội dung, NT và ý nghĩa của văn bản Đấu tranh cho
2. Năng lực:
một thế giới hoà bình
+ Thu thập và xử lí thông tin, quản lí thời gian, kĩ năng ra quyết định, giải quyết
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS
vấn đề, kĩ năng hợp tác, kĩ năng giao tiếp, lắng nghe tích cực
d. Tổ chức thực hiện:
3. Phẩm chất:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
+ Giáo dục học sinh lòng căm ghét thói xa hoa, sự nhũng nhiễu.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 161
162
1. Chuẩn bị của giáo viên:
xen những lời bình chú ngắn gọn. Chúng ta cùng tìm hiểu nội dung của văn bản
+ Đọc tham khảo “Các triều đại phong kiến VN” về chúa Trịnh Sâm
này trong giờ học hôm nay.
+ Tích hợp tác phẩm “Thượng kinh kí sự” của Lê Hữu Trác
HĐ CỦA THẦY VA TRÒ
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
* Học sinh: Đọc và tóm tắt kỹ văn bản.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN A.Giới thiệu chung:
2. Chuẩn bị của học sinh: Đọc và tóm tắt kỹ văn bản.
THỨC MỚI.
1. Tác giả:
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
Hoạt động 1: Tìm hiểu chung
+ Phạm Đình Hổ (1768–1839)
A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
a. Mục tiêu: tìm hiểu tác giả, tác phẩm
tục gọi Chiêu Hổ-Quê Hải
a. Mục tiêu: :
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội
Dương.
- Tạo tâm thế hứng thú cho HS.
dung kiến thức theo yêu cầu của GV
+ Là một nho sĩ mang tâm sự
- Kích thích HS tìm hiểu về tình cha con sâu nặng trong hoàn cảnh éo le chiến
c) Sản phẩm: Từ bài HS vận dụng kiến thức để bất đắc chí vì không gặp thời.
tranh.
trả lời câu hỏi GV đưa ra.
+ Để lại một số lượng sáng
b. Nội dung: HS theo dõi đoạn video và thực hiện yêu cầu của GV.
d) Tổ chức thực hiện:
tác rất đồ sộ, vừa có ý nghĩa
c. Sản phẩm: HS suy nghĩ trả lời.
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
văn học vừa có ý nghĩa xã
d) Tổ chức thực hiện:
GV giới thiệu, yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
hội
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
? Hãy nêu vài nét cơ bản mà em biết về tác giả?
2. Tác phẩm:
Giáo viên hỏi học sinh:
? “ Chuyện cũ trong phủ Chúa Trịnh” trích từ + "Vũ trung tuỳ bút" (SGK-
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ trong thời gian 2 phút
tác phẩm nào ? Em hiểu gì về tác phẩm này ?
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
+ “Chuyện cũ...Trịnh” là một
sung.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: trình bày theo
trong những áng văn xuôi giàu
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó
nhóm.
chất hiện thực.Ghi chép về
)
dẫn dắt HS vào bài học mới.
- Một nhóm trình bày.
cuộc sống và sinh hoạt ở phủ
GV dẫn dắt:
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Chúa thời Trịnh Sâm.
Cùng viết về những năm tháng cuối cùng của triều đình
Lê- Trịnh, cùng phê phán sự xa hoa hưởng lạc của Chúa, sự tham nhũng, lộng
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số B. Hướng dẫn đọc hiểu văn
hành thối nát của đám quan lại thừa cơ đục nước béo cò, nếu “ Hoàng Lê nhất
HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
thống chí” chọn thể loại tiểu thuyết lịch sử, Lê Hữu Trác chọn thể kí sự (
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá 1. Hướng dẫn đọc- Chú thích:
Thượng kinh kí sự) thì Phạm Đình Hổ chọn thể tuỳ bút với cốt truyện đơn giản,
kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào 2. Hướng dẫn tìm hiểu bố
kết cấu bố cục tự do tuỳ theo cảm xúc mà ghi chép những điều mắt thấy tai
bài học mới.
cục:
nghe. “ Chuyện cũ trong phủ Chúa Trịnh” là một trong 88 mẩu chuyện nhỏ mà
GV bổ sung:
+ Thể loại: Tuỳ bút
tác giả tuỳ theo ngọn bút viết trong mưa một cách tự nhiên, thoải mái, chân thực
+ Phạm Đình Hổ là một nho sĩ sống trong thời + PTBĐ:Tự sự + miêu tả+
163
bản:
164
chế độ phong kiến đã khủng hoảng trầm trọng biểu cảm
trong xa hoa hưởng lạc cùng Tuyên phi Đặng + Hành động: Dọa dẫm,
nên có tư tưởng muốn ẩn cư và sáng tác những + Bố cục: 2 phần.
Thị Huệ.
tác phẩm văn chương khảo cứu về nhiều lĩnh 3. Hướng dẫn phân tích:
Hoạt động 2: Đọc hiểu văn bản/ HD học sinh -> Người dân khốn khổ...
vực. Ông đã để lại nhiều công trình biên soạn a. Cuộc sống hưởng thụ của
đọc, tìm hiểu chú thích, PTBĐ, bố cục
+ Sử dụng liên tục các động từ
khảo cứu có giá trị thuộc đủ các lĩnh vực: Văn Trịnh Sâm:
a. Mục tiêu: HS nắm được phương thức biểu
miêu tả thái độ, hành động và
học, triết học, lịch sử, địa lí... bằng chữ Hán. Là - Thói ăn chơi xa xỉ được
đạt và bố cục văn bản.
câu văn đặc tả nhấn mạnh.
bạn thơ rất thân của nữ sĩ Hồ Xuân Hương, cũng biểu hiện ở hai thú vui:
b. Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội Nghệ thuật miêu tả sinh động.
từng có mặt trong nhiều bài thơ của bà.
+ Thú chơi đèn đuốc, bày đặt
dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
cướp, tống tiền...
Các sự việc đưa ra đều tiêu
+ "Vũ trung tuỳ bút" là tập tuỳ bút đặc sắc được nghi lễ, xây dựng đề đài...->
c. Sản phẩm: Kết quả của nhóm bằng phiếu học biểu, cụ thể, chân thực và
viết khoảng đầu thời Nguyễn, đề cập đến nhiều ý nghĩa khách quan của sự
tập, câu trả lời của HS
vấn đề của đời sống như nghi lễ, phong tục, tập việc cho thấy cuộc sống của
d) Tổ chức thực hiện:
-> Bọn quan lại lợi dụng bóng
quán, những sự việc xảy ra trong đời sống, nhà chúa thật xa hoa, vô độ.
NV1:
Chúa, ra sức vơ vét, sách
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
nhiễu dân lành, đó là những kẻ
những nghiên cứu về địa lí, lịch sử, xã hội.
+ Thú chơi trân cầm dị thú,
khách quan.
* Giáo viên bổ sung: Vũ trung tuỳ bút là một cổ mộc quái thạch, chậu hoa
* Giáo viên nêu yêu cầu đọc: Giọng bình thản, tham quan vô lại đáng lên án
tác phẩm văn xuôi ghi lại một cách sinh động, cây cảnh...Để thỏa mãn thú
chậm rãi, hơi buồn, hàm ý phê phán kín đáo.
-> Thái độ của tác giả: Xót
hấp dẫn hiện thực đen tối của lịch sử nước ta chơi, chúa cho thu lấy sản vật
GV đặt câu hỏi đàm thoại gợi mở:
xa, tiếc muối, bất bình, lên án
thời đó, cung cấp những kiến thức về văn hoá quý từ khắp kinh thành đưa
? Văn bản này được viết theo thể loại gì ?
vương triều phong kiến hỗn
truyền thống ( Lối chữ viết, cách uống chè, vào trong phủ.
? Em hiểu thể văn tuỳ bút là như thế nào ?
loạn, mục nát.
Khoa cử, Cuộc bình văn trong nhà Giám...), về + Vua chúa chỉ lo ăn chơi xa
? Em hãy tìm các PTBĐ được sử dụng trong 4. Hướng dẫn tổng kết:
phong tục
xỉ, không lo việc nước, dùng
văn bản?
a Nội dung- Ý nghĩa:
(Lễ đội mũ, Hôn lễ, Lễ tế giao, Phong tục...) quyền lực để cướp đoạt của
? Theo em, văn bản này có thể được chia làm *ND: Phản ánh được đời
Tác phẩm không chỉ có giá trị văn chương đặc cải của dân lành. Đó là những
mấy phần? Nội dung của từng phần là gì?
sống xa hoa của vua chúa và
sắc mà còn cung cấp những tàu liệu quý về lịch kẻ tham lam bạo ngược…
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
sự nhũng nhiễu của bọn quan
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
lại thời Lê Trịnh.
sử, địa lí, xã hội học.
=> báo trước sự suy vong tất
+“ Chuyện cũ....Trịnh” ghi chép về cusống và yếu của triều đại.
- Một nhóm trình bày.
* ý nghĩa của văn bản:
sinh hoạt ở phủ Chúa thời Thịnh vương Trịnh b. Thói nhũng nhiễu của bọn
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
+ Hiện thực lịch sử và thái độ
Sâm ( 1742 – 1782 ), một vị chúa nổi tiếng quan lại:
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số của"kẻ thức giả" trước những
thông minh quyết đoán và kiêu căng xa xỉ, càng +Thủ đoạn: Nhờ gió bẻ
HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
về cuối đời càng bỏ bê triều chính, đắm chìm măng, vu khống
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá b. Nghệ thuật : 165
vấn đề của đời sống xã hội.
166
kết quả của HS
+ Lựa chọn ngôi kể phù hợp.
? Để thoả mãn thú vui đó, Chúa Trịnh Sâm đã
GV chuẩn kiến thức:
+ Lựa chọn sự việc tiêu biểu,
làm gì?
+ Tuỳ bút: Một loại bút kí thuộc thể loại tự sự có ý nghĩa p/á bản chất
? Em có nhận xét gì về cách miêu tả những cuộc
nhưng cốt truyện đơn giản (thậm chí không có s/việc, con người.
dạo chơi của Chúa trên bờ Tây Hồ? Hãy tìm
chuyện), kết cấu tự do, tả người, kể việc và trình + Miêu tả sinh động, tỉ mỉ,
những chi tiết miêu tả đó?
bày cảm xúc ấn tượng của người viết.
chân thực, khách quan, cảm
? Qua đó em có nhận xét gì về những cuộc dạo
Bố cục:
xúc được bộc lộ một cách kín
chơi của Chúa?
+ Đoạn 1: Từ đầu...triệu bất tường-> Cuộc sống đáo sâu sắc xa hoa hưởng lạc của Chúa Trịnh Sâm.
? Ngoài những thông tin trong tác phẩm, em hiểu
+ Sử dụng ngôn ngữ khách
gì về cuộc sống đế vương của Trịnh Sâm?
+ Đoạn 2: Còn lại-> Nói về bọn quan lại hầu cận quan thể hiện thái độ bất bình
? Không chỉ có thế thú vui chơi chậu hoa cây
trong phủ Chúa.
cảnh của Chúa được ghi lại như thế nào ?
của tác giả.
Hoạt động 3: Đọc hiểu văn bản/ HD học sinh c. Ghi nhớ: (SGK-63)
? Em hiểu trân cầm dị thú, cổ mộc quái thạch là
tìm
như thế nào?
hiểu Cuộc sống hưởng thụ của Trịnh Sâm
? Chúa đều “ sức” thu lấy có nghĩa là như thế
a. Mục tiêu: HS nắm được nội dung, nghệ
nào ?
thuật văn bản.
? Sau khi thu được những cây quí và lạ, Chúa
b. Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội
cho vận chuyển về bằng cách nào ?
dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
? Theo em, việc làm của Chúa Trịnh Sâm để thoả
c. Sản phẩm: Kết quả của nhóm bằng phiếu học
mãn những thú vui đó thực chất là việc làm như
tập, câu trả lời của HS
thế nào ?
d) Tổ chức thực hiện:
? Em có nhận xét gì về nghệ thuật miêu tả của
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
tác giả trong đoạn văn trên?
* GV yêu cầu HS theo dõi lại đoạn văn đầu tiên.
? Từ phân tích trên , em có nhận xét gì về cuộc
GV đặt câu hỏi,
sống ở phủ Chúa Trịnh ? Cuộc sống tất yếu ấy
? Qua việc theo dõi đoạn văn bản đầu tiên em
sẽ dẫn tới điều gì ?
nhận xét gì về thói ăn chơi của Chúa Trịnh Sâm?
? Dựa vào thế Chúa, bọn quan lại hầu cận đã
? Nó có phải là thói ăn chơi bình thường không?
nhũng nhiễu dân bằng những thủ đoạn nào?
? Tác giả làm rõ thói ăn chơi xa xỉ đó bằng việc
? Em hiểu “phụng thủ” là gì ?
chỉ ra những thú vui nào của Trịnh Sâm?
+ Lấy để dâng lên Vua Chúa 167
168
? Đêm đến, bọn quan laị, hầu cận đã sách nhiễu
đài, cung điện ở nhiều nơi, việc xây dựng đình
dân lành như thế nào?
đài cứ liên miên.
? Theo em vì sao bọn chúng lại có thể làm được
+ Khiến hao phí thời gian và tiền bạc của nhân
như vậy?
dân, đất nước.
? Tác giả kết thúc bài tuỳ bút bằng cách ghi lại
0 Nhận xét:
một sự việc có thực đã xảy ra ngay trong nhà
+ Được miêu tả rất tỉ mỉ.
mình đó là việc gì? Mục đích của việc ghi lại ấy
+ Diễn ra thường xuyên ( mỗi tháng 3-> 4 lần).
là gì?
+ Huy động rất nhiều người hầu hạ (lính canh
? Em có nhận xét gì về cách ghi chép sự việc, sử
dàn hầu hết vòng quanh bốn mặt hồ)
dụng từ ngữ của tác giả?
+ Bày đặt những trò giải trí lố lăng và tốn kém...
? Qua phân tích trên, hình ảnh bọn quan lại hiện
0 Đó là những cuộc dạo chơi tốn kém, xa xỉ, xô
lên như thế nào dưới nhà bút của nhà văn ?
bồ, thiếu văn hoá.
? Theo em tác giả đã khéo léo gửi gắm cảm xúc
Để chiều lòng Tuyên phi Đặng Thị Huệ, mỗi năm
gì ở đây?
cứ đến tết trung thu, Trịnh Sâm lại tổ chức " Hội
? Qua văn bản trên, em hiểu gì về bộ mặt Vua
Long Trì" treo hàng ngàn chiếc đèn lồng, trông
Chúa và quan lại dưới thời Lê-Trịnh ?
xa tưởng hàng vạn ngôi sao sáng, bày yến tiệc
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
linh đình để vui chơi thoả thích thâu đêm suốt
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
sáng, rất tốn kém.
- Một nhóm trình bày.
+ Bao nhiêu loài trân cầm dị thú, cổ mộc quái
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
thạch, chậu hoa cây cảnh ở khắp chốn dân gian
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số
Chúa đều sức thu lấy không thiếu một thứ gì .
HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
+ Chúa Trịnh Sâm dùng uy quyền để vơ vét của
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá
cải của nhân dân, cách ăn chơi rất công phu tốn
kết quả của HS
kém mà lố bịch, sẵn sàng cướp đoạt những của
GV chuẩn kiến thức:
quí trong thiên hạ để tô điểm nơi ở của Chúa.
+ Trịnh Sâm thích chơi đèn đuốc, thường ngự ở
0 Dự báo sự suy vong tất yếu của triều đại Lê-
các li cung trên Tây Hồ, núi Tử Trầm, núi Dũng
Trịnh-> triều đình Lê-Trịnh cứ thế mà suy
Thuý.
vong...
+ Chúa Trịnh Sâm đã cho xây dựng nhiều đình
* Giáo viên bổ sung: Đặng Thị Huệ liên kết với 169
170
Hoàng Đình Bảo phế truất Thái tử Trịnh Khải
vét, sách nhiễu dân lành, đó là những kẻ tham
(Con trưởng Trịnh Sâm) để đưa Trịnh Cán (con
quan vô lại, đáng lên án
Thị Huệ) làm Thái tử khi mới 5 tuổi. Sau khi
+ Thái độ của tác giả thể hiện qua giọng điệu,
Trịnh Sâm qua đời Trịnh Cán lên ngôi Chúa và
qua một số từ ngữ lột tả bản chất của bọn quan
bắt đầu xảy ra loạn kiêu binh. Trịnh Cán ngồi ở
lại.
ngôi chúa chưa đầy 2 tháng bị tay chân của Trịnh
Hoạt động 4: Tổng kết
Khải nổi loạn truất ngôi của Trịnh Cán. Hai mẹ
a. Mục tiêu: HS nắm được nội dung, nghệ
con Đặng Thị Huệ không tránh khỏi cái chết.
thuật văn bản
Trịnh Khải lên ngôi chưa đầy 4 năm lại có loạn
b. Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội
khắp nơi. Nguyễn Huệ với danh nghĩa Phù Lê
dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
diệt Trịnh kéo quân ra Bắc Hà. Trịnh Khải bị bắt
c. Sản phẩm: Kết quả của nhóm bằng phiếu học
nộp cho quân Tây Sơn, trên đường đi y đã dùng
tập, câu trả lời của HS
dao tự tử. Nhà Trịnh tan rã.
d) Tổ chức thực hiện:
+ Nghệ thuật miêu tả sinh động: Từ nghi lễ mà
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
chúa bày đặt ra đến kì công đưa cây quí về trong
GV đặt câu hỏi, HS thảo luận theo phiếu học
phủ, những âm thanh khác lạ...
tập
* Giáo viên: Nạn cướp bóc, sách nhiễu ở thời
? Em hãy nêu ý nghĩa của văn bản?
Trịnh Sâm đã trở thành cơn lốc trong xã hội,
? Hãy khái quát những nét đặc sắc nghệ thuật
không chỉ gây đau khổ cho dân thường mà còn
của văn bản này?
đe doạ cả gia đình quyền quý, quan lại, không
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
chỉ cướp bóc của cải vật chất mà còn phá huỷ cả
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
những thú vui tao nhã mang tính văn hoá truyền
- Một nhóm trình bày.
thống của biết bao gia đình Việt Nam chúng ta.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Bộ mặt Vua Chúa và quan lại dưới thời Lê-
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số
Trịnh:
HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
+ Vua Chúa chỉ lo ăn chơi xa xỉ, không lo việc
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá
nước, dùng quyền lực để cướp đoạt của cải của
kết quả của HS
dân lành. Đó là những kẻ tham lam bạo ngược...
GV chuẩn kiến thức
+ Bọn quan lại lợi dụng bóng Chúa, ra sức vơ
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Vận dụng hiểu biết về văn bản để hoàn thành bài tập. 171
172
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ
của GV.
sung.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS; vở ghi.
+ Vua chúa chỉ lo ăn chơi xa xỉ, không lo việc nước, dùng quyền lực để cướp
d) Tổ chức thực hiện:
đoạt của cải của dân lành. Đó là những kẻ tham lam bạo ngược…
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
+ Bọn quan lại lợi dụng bóng Chúa, ra sức vơ vét, sách nhiễu dân lành, đó là
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
những kẻ tham quan vô lại, đáng lên án.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ
-> Cuộc sống của nhân dân đói khổ, cơ cực, luôn sợ hãi
sung.
<=> Chế độ phong kiến hỗn loạn và mục nát-> suy tàn, diệt vong là điều khó
+ Truyện hiện thực, cuộc sống được phản ánh thông qua số phận con người cụ
tránh khỏi.
thể, thường có cốt truyện và nhân vật.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS
+ Tuỳ bút ghi chép những con người, sự việc có thực tác giả bộc lộ suy nghĩ,
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
nhận thức, cảm xúc của mình -> Có thể tản mạn, không cần gò bó theo hệ thống
+ Hãy viết đoạn văn ngắn trình bày những điều em nhận thức được về hoàn
kết cấu gì nhưng vẫn tuân theo một thứ tự, cảm xúc chủ đạo...
cảnh lịch sử đất nước ta vào thời vua Lê- Chúa Trịnh cuối thế kỉ XVIII.
+ Lối ghi chép của tuỳ bút giàu chất trữ tình hơn các loại ghi chép khác( bút kí,
+ Học ghi nhớ, nắm được nội dung, nghệ thuật của văn bản.
kí sự )
+ Tìm đọc một số tư liệu về tác phẩm " Vũ trung tùy bút"
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS
+ Hiểu và dùng được một số từ Hán Việt trông dụng được sử dụng trong văn
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
bản.
a. Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học áp dụng vào cuộc sống thực
+ Chuẩn bị: “Hoàng Lê nhất thống chí”.
tiễn.
(+ Tìm hiểu tác giả, tác phẩm, Tóm tắt ý chính. Trả lời các câu hỏi phần “Đọc –
b. Nội dung: HS vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi của GV.
hiểu văn bản”.)
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS
+ Tìm hiểu kiến thức lịch sử về trận đánh của vua Quang Trung khi diệt quân
d. Tổ chức thực hiện:
Thanh.
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
+ Tìm hiểu bối cảnh lịch sử đầy biến động ở nước ta trong khoảng 3 thập kỉ cuối
? Qua văn bản" Chuyện cũ trong phủ Chúa Trịnh" có thể khái quát 1
thế kỉ XVIII đầu thế kỉ XIX.
trong những nguyên nhân chính khiến chính quyền Lê-Trịnh suy tàn và
Ngày soạn :
sụp đổ là gì?
Ngày dạy :
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
Tuần 5 - Tiết 21 Văn bản: HOÀNG LÊ NHẤT THỐNG CHÍ
+ Nghe yêu cầu. + Viết bài.
(Hồi thứ mười bốn)
+ Trình bày cá nhân.
( NGÔ GIA VĂN PHÁI) 173
174
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT.
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
1.Kiến thức:
Giáo viên tổ chức một trò chơi mang tên: Mảnh ghép bí mật.
+ Những hiểu biết chung về nhóm tác giả thuộc Ngô gia phái, về phong trào Tây
Hình ảnh bị che bằng 6 miếng ghép, để mở miếng ghép, hs phải trả lời đúng câu
Sơn và người anh hùng dân tộc Quang Trung-Nguyễn Huệ.
hỏi của gv. Có 6 câu hỏi tương ứng với 6 miếng ghép
+ Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm viết theo thể loại tiểu thuyết
Câu 1: Ai là người cầu cứu viện trợ từ quân Thanh, là kẻ cõng rắn cắn gà nhà?
chương hồi.
Câu 2: Tên thật của vua Quang Trung là gì?
+ Một trang sử oanh liệt của dân tộc ta: Quang Trung đại phá 20 vạn quan
Câu 3: Vua Quang Trung sau khi đánh bại quân Thanh đã lập ra triều đại nào?
Thanh,
Câu 4: Vua Quang Trung đã lấy công chúa nào của triều nhà Lê?
đánh đuổi giặc xâm lược ra khỏi bờ cõi.
Hình ảnh bí mật là Kinh thành Huế( Phú Xuân)
2. Năng lực:
Câu 5: Ranh giới để phân chia Đàng Trong và Đàng Ngoài ở đâu?
+ Thu thập và xử lí thông tin, quản lí thời gian, kĩ năng ra quyết định, giải quyết
Câu 6: Bộ máy nhà nước phong kiến Đàng Ngoài có gì đặc biệt
vấn đề, kĩ năng hợp tác, kĩ năng giao tiếp, lắng nghe tích cực
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ trong thời gian 2 phút
3. Phẩm chất:
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ
+ Giáo dục lòng tự hào về truyền thống ngoại xâm kiên cường của cha ông.
sung.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
Giáo viên tổ chức một trò chơi mang tên: Mảnh ghép bí mật.
1. Chuẩn bị của giáo viên:
Hình ảnh bị che bằng 6 miếng ghép, để mở miếng ghép, hs phải trả lời đúng câu
Tham khảo các tư liệu-> soạn giáo án, chuẩn bị bảng phụ, phiếu học tập. Tranh
hỏi của gv. Có 6 câu hỏi tương ứng với 6 miếng ghép
ảnh về hình tượng QTrung, Lược đồ trận “QT đại phá quân Thanh” lịch sử 7.
Câu 1:
2. Chuẩn bị của học sinh: Đọc kĩ văn bản, tóm tắt nội dung chính của văn
Lê Chiêu Thống
bản. Chuẩn bị theo các câu hỏi SGK. Tìm hiểu lịch sử giai đoạn cuối thế kỉ
Câu 2:
XVIII.
Nguyễn Huệ
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
Câu 3:
A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
Tây Sơn
a. Mục tiêu: :
Câu 4:
- Tạo tâm thế hứng thú cho HS.
Ngọc Hân
- Kích thích HS tìm hiểu về tình cha con sâu nặng trong hoàn cảnh éo le chiến
Hình ảnh bí mật là Kinh thành Huế( Phú Xuân)
tranh.
Câu 5:
b. Nội dung: HS theo dõi đoạn video và thực hiện yêu cầu của GV.
Sông Gianh
c. Sản phẩm: HS suy nghĩ trả lời.
Câu 6:
d) Tổ chức thực hiện:
Tồn tại cả vua và chúa (vua Lê Chúa Trịnh) 175
176
Hình ảnh: Kinh thành Huế (Phú Xuân)
HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
a. Hình ảnh người anh hùng
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó
Kết quả mong đợi:
Nguyễn Huệ và sức mạnh
dẫn dắt HS vào bài học mới.
Tác phẩm " Hoàng Lê nhất thống chí " ra đời dân tộc trong cuộc chiến đấu
GV dẫn dắt:
trong hoàn cảnh xã hội:
chống xâm lược Thanh:
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN A.Giới thiệu chung:
- HS chuẩn bị ở nhà và trình bày
* Hình ảnh người anh hùng
THỨC MỚI.
1. Tác giả:
Với bối cảnh lịch sử đầy biến động ở nước ta Nguyễn Huệ:
Hoạt động 1: Tìm hiểu chung
+ Ngô Gia Văn Phái: Nhóm
trong khoảng 3 thập kỉ cuối thế kỉ XVIII đầu thế + Ngày 20,22,24/11 ông lên
a. Mục tiêu: tìm hiểu tác giả, tác phẩm
tác giả thuộc dòng họ Ngô Thì
kỉ XIX: Sự khủng hoảng của chế độ phong kiến, ngôi hoàng đế và xuất quân
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội quê ở Thanh Oai (Nay thuộc
mưu đồ của kẻ xâm lược. Khởi đầu là sự sa đọa, ra Bắc ngày 25 tháng chạp
dung kiến thức theo yêu cầu của GV
thối nát của các tập đoàn phong kiến, các ông năm mậu thân 1788
Hà Nội)
c) Sản phẩm: Từ bài HS vận dụng kiến thức để 2. Tác phẩm:
vua thời Lê-Mạc bất lực, vua Lê Hiển Tông chắp - Đến Nghệ An:
trả lời câu hỏi GV đưa ra.
tay rũ áo, phủ chúa Trịnh Sâm ăn chơi xa hoa, + Tuyển thêm quân
d) Tổ chức thực hiện:
+ "Hoàng Lê nhất thống chí"
hoang dâm vô độ gây nên loạn, sự tranh giành + Mở cuộc duyệt binh lớn
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
viết bằng chữ Hán, gồm 17
quyền lực giữa các phe phái phong kiến xảy + Lời phủ dụ với quân lính
GV giới thiệu, yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
hồi. Là cuốn tiểu thuyết lịch
ra...Cuộc nổi dậy của phong trào Tây Sơn là một Khẳng định quyền độc lập tự chủ của đất nước, truyền
Dựa vào chú thích, em hãy giới thiệu về tác giả sử có quy mô lớn, phản ánh
tất yếu trong lịch sử.
của văn bản?
những biến động lịch sử
+ Viết theo thể chí. Viết về những sự kiện lịch sử. thống đấu tranh chống xâm
? Em hiểu gì về tác phẩm “Hoàng Lê nhất thống nước nhà từ cuối thế kỉ
+ Hoàng Lê....là cuốn tiểu thuyết lịch sử bằng lược của nhân dân ta, kêu gọi
chí”?
chữ Hán viết theo lối chương hồi-> Là tác phẩm sự đồng tâm hiệp lực của
XVIII đến những năm đầu
có qui mô lớn nhất và đạt được nhiều thành công quân sĩ.
? Hồi 14 của" Hoàng Lê nhất thống chí " kể lại TK XIX việc gì?
+ Đoạn trích nằm ở hồi thứ
xuất sắc về mặt nghệ thuật và văn học thời kì - Đến Tam Điệp:
? Hãy nêu cách đọc văn bản ( hồi 14 )?
14.
trung đại.
? Giải thích nhan đề "Hoàng Lê nhất thống chí"?
B. Đọc- hiểu văn bản:
+ Cấu trúc: Tác phẩm gồm 17 hồi. Mỗi hồi đều trong việc dùng người
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
1. Đọc- Chú thích &TT
mở đầu bằng 2 câu tóm tắt nội dung chính và kết + Khẳng định chắc chắn
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: trình bày theo 2. Kết cấu, bố cục: nhóm. - Một nhóm trình bày. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
+ Xử lý thông minh, nhạy bén
thúc bằdung sự việc gây ra tình huống chưa có phương lược tiến đánh đã có
+ Thể loại: Tiểu thuyết
lời giải đáp “Muốn biết sự việc ra sao hồi sau sẽ sẵn.
chương hồi
rõ”.
+ Tính đến kế hoạch ngoại
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá giao
+ Bố cục: 3 phần
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số 3. Phân tích:
kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài 0 Quang Trung là người có 177
178
học mới.
trí
tuệ
sáng
suốt,
nhạy
GV bổ sung:
bén khi lựa chọn thời cơ,
* Giáo viên bổ sung: Cuối thế kỉ XVIII đầu thế hành động quyết đoán, mạnh
+ Vạch trần sự thối nát dẫn đến sự sụp đổ tất yếu của tập đoàn phong kiến Trịnh Lê. + Phong trào nông dân khởi nghĩa Tây Sơn và
kỉ XIX có gia đình họ Ngô Thì ( Sở, Nhiệm, Chí, mẽ, tầm nhìn xa trông rộng,
người anh hùng áo vải Nguyễn Huệ.
Du...) quê ở làng Tả Thanh Oai Hà Tây nổi tiếng ý chí quyết thắng.
- Giá trị: bức tranh hiện thực có tính nghệ thuật
đỗ cao, có tài văn học. Một số người trong gia
cao.
đình họ đã viết tác phẩm “ Hoàng Lê nhất thống
+ Kể lại chiến công oanh liệt của Quang trung
chí” trong đó có hai tác giả chính là Ngô Thì Chí
đại phá quân Thanh một cách chân thực hào
và Ngô Thì Du.
hùng tiêu diệt 20 vạn quân Thanh. Nó không chỉ
- Ngô Thì Chí (1753 - 1788) là em ruột Ngô Thì
nêu nên chân dung lẫm liệt của người anh hùng
Nhậm làm quan dưới triều Ngô Chiêu Thống,
dân tộc mà còn làm rõ sự thất bại của bọn xâm
ông tuyệt đối trung thành với với triều Lê, ông đã
lược nhà Thanh và sự phản bội nhục nhã của bè
từng chạy theo Lê Chiêu Thống khi Nguyễn Huệ
lũ vua quan hèn hạ Lê Chiêu Thống
sai Nguyễn Văn Nhậm ra Bắc diệt Nguyễn Hữu
Hoạt động 2: Đọc hiểu văn bản/ HD học sinh
Chỉnh (1787), ông được cử đi chiêu tập những kẻ
đọc, tìm hiểu chú thích, PTBĐ, bố cục
lưu vong lập binh nghĩa chống Tây Sơn nhưng
a. Mục tiêu: HS nắm được phương thức biểu
trên đường đi ông bị bệnh và mất tại Gia Bình.
đạt và bố cục văn bản.
Nhiều người nói ông viết 7 hồi đầu của " Hoàng
b. Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội
Lê nhất thông chí".
dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
- Ngô Thì Du (1772 - 1840) Anh em chú bác
c. Sản phẩm: Kết quả của nhóm bằng phiếu học
ruột với Ngô Thì Chí học giỏi nhưng không đỗ
tập, câu trả lời của HS
đạt gì, dưới triều Tây Sơn ông ẩn mình ở vùng
d) Tổ chức thực hiện:
Kim Bảng ( nay thuộc Hà Nam). Thời Nguyễn
NV1:
ông làm quan và bổ nhiệm làm đốc học Hải
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Dương 1827 về nghỉ và ông là tác giả của 7 hồi
* Giáo viên nêu yêu cầu đọc: Giọng bình thản,
tiếp theo.
chậm rãi, hơi buồn, hàm ý phê phán kín đáo.
- Tác phẩm miêu tả hiện thực xã hội phong kiến
GV đặt câu hỏi đàm thoại gợi mở:
Việt Nam cuối thế kỉ XVIII đầu thế kỉ XIX->tập
? Giải thích nhan đề "Hoàng Lê nhất thống chí"?
trung vào hai nội dung chính:
? Đốc xuất đại binh là gì? 179
180
? Hãy kể tóm tắt đoạn trích ?( các sự việc)
+ Ngày mùng 3 tết QT đến Hà Hồi, mờ sáng tới
? Tác phẩm được viết theo thể loại nào? Nêu đặc
Ngọc Hồi, trưa kéo vào thành Thăng Long,
điểm thể loại?
tướng Thanh là Tôn Sỹ Nghị chạy trốn về nước,
? Đoạn trích có mấy sự kiện chính? Hãy tách các
quân Thanh đại bại.
đoạn theo những sự kiện đó?
Vua Lê chiêu Thống vội vã chạy theo.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Thể loại:
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- Chịu ảnh hưởng của cách viết "Tam quốc chí"
- Một nhóm trình bày.
Mở đầu: Nêu tinh thần, sự kiện chủ yếu
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Kết thúc bằng câu: Muốn biết sự kiện sau thế
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số
nào xin xem hồi sau sẽ rõ.
HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
Bố cục:
Kết quả mong đợi:
+ Đoạn 1: Từ đầu đến năm 1788: Được tin quân
Giải thích nhan đề "Hoàng Lê nhất thống chí"
Thanh chiếm Thăng Long, Nguyễn Huệ lên ngôi
+ Hoàng Lê ...: Là cuốn sách ghi chép về sự
vua, thân chinh đi dẹp giặc.
thống nhất của vương triều nhà Lê.
+ Đoạn 2: Tiếp theo đến "kéo vào thành"> Cuộc
Kể tóm tắt đoạn trích:
hành quân thần tốc và chiến thắng của Quang
+ Quân Thanh chiếm Thăng Long.
Trung.
+ 20/11/1788, Ngô Văn Sở lui về Tam Điệp
+ Đoạn 3: Còn lại: Sự đại bại của quân tướng
+ Quang Trung lên ngôi ở Phú Xuân: Vua tự đốc
nhà Thanh và tình trạng thảm bại của Lê Chiêu
xuất đại binh, tiến quân ra Bắc diệt quân Thanh (
Thống
Vào ngày 25 tháng chạp năm Mậu Thân)-1788.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá
+Kén thêm binh lính, mở cuộc duyệt binh lớn,
kết quả của HS
chia quân thành các đạo, phủ dụ binh lính.
GV chuẩn kiến thức:
+ Phán xét công tội của các tướng Sở, Lân.
Hoạt động 3: Đọc hiểu văn bản/ HD học sinh
+ 30 tháng chạp mở tiệc khao quân, hẹn ngày
tìm
mùng 7 thắng giặc sẽ mở tiệc ăn mừng ở Thăng
hiểu Hình ảnh người anh hùng Nguyễn Huệ
Long.
a. Mục tiêu: HS nắm được nội dung, nghệ
+Tiến quân đến sông Gián, Hà Hồi ta đều đánh
thuật văn bản.
thắng giặc đến đó.-> Quân Thanh đại bại.
b. Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội 181
182
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c. Sản phẩm: Kết quả của nhóm bằng phiếu học
- Một nhóm trình bày.
tập, câu trả lời của HS
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
d) Tổ chức thực hiện:
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
* GV yêu cầu HS theo dõi lại đoạn văn đầu tiên.
Kết quả mong đợi:
GV đặt câu hỏi,
+ Nhận được tin báo cấp, giận lắm, vua hợp các
? Trong khoảng thời gian ngắn từ 20/11 đến
tướng sĩ định thân chinh cầm quân để đánh đuổi
30/12/1788, khi nhận được tin cấp báo của Đô
chúng ngay.
đốc Nguyễn Văn Thiếp thì Nguyễn Huệ đã có
+ Nghe lời tướng sĩ lên ngôi hoàng đế để giữ lấy
thái độ và quyết định gì? Ông đã làm được những
lòng người. Làm lễ tế trời đặt niên hiệu Quanh
việc gì?
Trung, ngày25/12/1788 hạ lệnh xuất quân, tổ
Những việc làm đó cho ta thấy Bắc Bình Vương
chức cuộc hành quân thần tốc.
là người như thế nào?
4 Nhận xét: Từ đầu đến cuối Nguyễn Huệ luôn
Chặng đường từ Phú Xuân ra Nghệ An (từ 25
tỏ ra là con người có hành động mạnh mẽ, nhanh
đến 29/12/1788) Quang Trung đã làm được
nhẹn, quả quyết, xông xáo và có chủ đích rõ ràng,
những việc gì?
nhưng không phải là xốc nổi và độc đoán, mà có
? Qua lời phủ dụ của Quang Trung giúp em hiểu
tính toán trước sau, có tham khảo ý kiến những
thêm điều gì về ông cũng như sức mạnh dân tộc
cộng sự, những người giúp việc chỉ trong vòng
trong cuộc chiến đấu chống xâm lược Thanh?
hơn một tháng ông đã làm nên nhiều việc lớn
? Ngày 30 tết tại vùng núi Tam Điệp vua Quang
- Lời dụ có ý nghĩa như bài hịch ngắn gọn, hào hùng,
Trung đã làm gì?
kích động tinh thần tướng sĩ quyết tâm đánh
? Tại sao vua Quang Trung lại quyết định xuất
giặc.
quân vào những ngày cuối năm?
+ Khẳng định chủ quyền dân tộc của ta, lên án
? Trong vòng hơn 1 tháng Quang Trung đã làm
hành động xâm lăng phi nghĩa, trái đạo tín của
được bao việc lớn: Tế cáo trời đất, lên ngôi vua,
giặc "Đất nào sao ấy, đều đã phân biệt rõ ràng"
đốc xuất đại binh... chứng tỏ điều gì? Nhận xét
+ Nêu bật dã tâm của giặc "Giết hại nhân dân,
về sự chuẩn bị của Quang Trung cho trận đánh?
vơ vét của cải"
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
+ Nhắc lại truyền thống lịch sử của nhân dân 183
184
chống xâm lược
* Giáo viên: Trí tuệ sáng suốt nhạy bén, một vị
+ Tin tưởng ở chính nghĩa, kêu gọi tướng lĩnh
tướng tài ba. Phân tích tình hình thời cuộc đưa ra
đồng tâm hiệp lực, đề ra kỉ luật nghiêm minh
lời phủ dụ quân lính để khích lệ quân sĩ lòng tự
Ngày 30 tết tại vùng núi Tam Điệp vua Quang
hào, tự tôn dân tộc, chiến đấu vì nghĩa lớn. Đó là
Trung đã:
trách nhiệm đối với lịch sử.
+ Khi 2 tướng Sở và Lân “ đều mang gươm trên
Qua phần 1 của v.bản, chúng ta đã thấy Nguyễn
lưng mà xin chịu tội”-> Xử trí thông minh, đúng
Huệ - Quang trung là 1 người chính trực, thẳng
mực, khen chê đúng người, đúng việc nhạy bén
thắn, hành động quyết đoán, mục đích tốt đẹp.
trong việc xét đoán, dùng người
Ngoài những phẩm chất, tính cách trên, vua
+ Quang Trung khẳng định chắc chắn như đinh
Quang Trung còn có nhiều những phẩm chất tốt
đóng cột “ Phương lược tiến đánh ... Thanh”
đẹp của 1 vị tướng tài ba mà chúng ta sẽ tìm hiểu
+ Quang Trung tính sẵn kế hoạch ngoại giao khi
ở tiết sau.
chiến thắng với nước láng giềng “ lớn gấp 10
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
lần”
a. Mục tiêu: Vận dụng hiểu biết về văn bản để hoàn thành bai tập.
+ Tình hình khẩn cấp, nhận định thời cơ chín
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu
muồi: Trước & sau tết quân Thanh vui chơi mà
của GV.
lơ là việc quân.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS; vở ghi.
+ Chu đáo, chu toàn mọi mặt: lòng dân, lực
d) Tổ chức thực hiện:
lượng, thời gian, tinh thần quân sĩ.
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
* Giáo viên: Qua phần 1 của v.bản, chúng ta đã
GV đặt câu hỏi: Tự đánh giá, em thấy mình đã nắm được các đơn vị kiến thức
thấy Nguyễn Huệ - Quang trung là 1 người chính
nào?
trực, thẳng thắn, hành động quyết đoán, mục
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
đích tốt đẹp. Ngoài những phẩm chất, tính cách
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ
trên, vua Quang Trung còn có nhiều những
sung.
phẩm chất tốt đẹp của 1 vị tướng tài ba mà
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS
chúng ta sẽ tìm hiểu ở tiết sau.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá
+ Học bài, nắm được diễn biến các sự kiện lịch sử trong đoạn trích.
kết quả của HS
+ Soạn tiếp tiết 2: xem diễn biến trận chiến năm Kỉ Dậu (1789) đại phá 20 vạn
GV chuẩn kiến thức:
quân Thanh Ngày soạn : 185
186
Ngày dạy :
- Kích thích HS tìm hiểu về tình cha con sâu nặng trong hoàn cảnh éo le chiến
Tuần 5 - Tiết 23
tranh.
Văn bản: HOÀNG LÊ NHẤT THỐNG CHÍ
b. Nội dung: HS theo dõi đoạn video và thực hiện yêu cầu của GV. c. Sản phẩm: HS suy nghĩ trả lời.
(Hồi thứ mười bốn)
d) Tổ chức thực hiện:
( NGÔ GIA VĂN PHÁI) I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT.
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
1.Kiến thức:
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ trong thời gian 2 phút
+ Những hiểu biết chung về nhóm tác giả thuộc Ngô gia phái, về phong trào Tây
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ
Sơn và người anh hùng dân tộc Quang Trung-Nguyễn Huệ.
sung. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn
+ Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm viết theo thể loại tiểu thuyết chương hồi.
dắt HS vào bài học mới. GV dẫn dắt: Theo quan niệm của một số nước phương Đông, trong đó có VN
+ Một trang sử oanh liệt của dân tộc ta: Quang Trung đại phá 20 vạn quan Thanh,
và TQ, Tết đến xuân về là dịp để các thành viên trong gia đình đoàn tụ. Mọi
đánh đuổi giặc xâm lược ra khỏi bờ cõi.
người sẽ tạm gác tất cả công việc để nghỉ ngơi sau một năm làm việc vất vả,
2. Năng lực:
thậm chí nhiều người kiêng việc vào ngày tết vì sợ cả năm sẽ phải làm lụng vất
+ Thu thập và xử lí thông tin, quản lí thời gian, kĩ năng ra quyết định, giải quyết
vả. Thế mà vua Quang Trung- Nguyễn Huệ đã chọn ngày Tết để tiêu diệt quân
vấn đề, kĩ năng hợp tác, kĩ năng giao tiếp, lắng nghe tích cực
Thanh. Sự khác thường, bất ngờ này đã mang lại điều gì? Chúng ta sẽ tìm hiểu
3. Phẩm chất:
tiết 2 của bài III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
+ Giáo dục lòng tự hào về truyền thống ngoại xâm kiên cường của cha ông. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
a. Mục tiêu: :
Tham khảo các tư liệu-> soạn giáo án, chuẩn bị bảng phụ, phiếu học tập. Tranh
- Tạo tâm thế hứng thú cho HS.
ảnh về hình tượng QTrung, Lược đồ trận “QT đại phá quân Thanh” lịch sử 7.
- Kích thích HS tìm hiểu về tình cha con sâu nặng trong hoàn cảnh éo le chiến
2. Chuẩn bị của học sinh: Đọc kĩ văn bản, tóm tắt nội dung chính của văn
tranh.
bản. Chuẩn bị theo các câu hỏi SGK. Tìm hiểu lịch sử giai đoạn cuối thế kỉ
b. Nội dung: HS theo dõi đoạn video và thực hiện yêu cầu của GV.
XVIII.
c. Sản phẩm: HS suy nghĩ trả lời.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
d) Tổ chức thực hiện:
A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
a. Mục tiêu: :
Giáo viên hỏi học sinh: Sau khi nghe bài hát này, em mong muốn điều gì nhất? - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ trong thời gian 2 phút
- Tạo tâm thế hứng thú cho HS. 187
188
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ
hồi?
=> Người anh hùng QT quả
sung.
? Em hãy thuật lại trận đánh Ngọc Hồi?
cảm, có tài cầm quân & dụng
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó
( trên bản đồ)
binh như thần, là người tổ
dẫn dắt HS vào bài học mới.
? Có gì đặc biệt trong cách đánh của Quang chức & là linh hồn của cuộc
GV dẫn dắt: : Theo quan niệm của một số nước phương Đông, trong đó có VN
trung trong hai trận đánh này?
khởi nghiã với những chiến
và TQ, Tết đến xuân về là dịp để các thành viên trong gia đình đoàn tụ. Mọi
Nhóm 2,4 :
công vang dội.
người sẽ tạm gác tất cả công việc để nghỉ ngơi sau một năm làm việc vất vả,
? Theo dõi phần tiến công thần tốc của vua b.Hình ảnh bọn cướp nước và
thậm chí nhiều người kiêng việc vào ngày tết vì sợ cả năm sẽ phải làm lụng vất
Quang Trung từ Phú Xuân ra Thăng Long tiêu bán nước:
vả. Thế mà vua Quang Trung- Nguyễn Huệ đã chọn ngày Tết để tiêu diệt quân
diệt quân Thanh em có suy nghĩ gì?
Thanh. Sự khác thường, bất ngờ này đã mang lại điều gì? Chúng ta sẽ tìm hiểu
? Qua toàn bộ đoạn trích em cảm nhận được - Tôn Sĩ Nghị:
tiết 2 của bài.
điều gì về người anh hùng Nguyễn Huệ ?
HĐ CỦA THẦY VA TRÒ
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
* Quân Thanh: + Chủ quan, kiêu căng, tự
? Tại sao nhóm tác giả vốn là những người cựu mãn
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN * Diễn biến trận chiến năm
thần nhà Lê, chịu ơn sâu nghĩa nặng của nhà Lê + Khi thua trận thì sợ hãi bỏ
THỨC MỚI.
lại xây dựng hình ảnh Quang Trung đẹp như chạy trước
Kỉ Dậu (1789) đại phá 20 vạn
Hoạt động 1: Tìm hiểu Diễn biến trận chiến quân Thanh:
vậy?
-> Là 1 tên tướng bất tài, hèn
năm Kỉ Dậu (1789) đại phá 20 vạn quân + Đánh táo bạo và quyết liệt,
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
nhát
Thanh và hình tượng vua QT trong trận đấu
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: trình bày theo - Quân: hoảng loạn, tan tác,
thắng giòn giã, kẻ thù không
nhóm.
a. Mục tiêu: hiểu được nội dung, nghệ thuật kháng cự được. văn bản
* Hình tượng vua Quang
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội Trung trong chiến trận: dung kiến thức theo yêu cầu của GV
+ Tài tổ chức của người cầm
thất bại thảm hại
- Một nhóm trình bày.
-> Đội quân bất tài, vô tổ
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
chức
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số => Thất bại nhục nhã và thảm
c) Sản phẩm: Từ bài HS vận dụng kiến thức để quân.
HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
hại.
trả lời câu hỏi GV đưa ra.
+ Tiên đoán chính xác
Kết quả mong đợi:
* Số phận của vua tôi Lê
d) Tổ chức thực hiện:
+ Kì tài trong việc dùng binh:
Nhóm 1,3:
Chiêu Thống:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Vừa vạch ra phương lược, vừa
+ Vừa thấy bóng quân Tây Sơn... bỏ chạy... bắt + “Cõng rắn cắn gà nhà”
* Giáo viên: Gọi học sinh đọc & chú ý đoạn 2
trực tiếp chỉ huy một mũi tấn
sống được hết.
GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm:
công, xông pha tên đạn.
+ Trận Hạ Hồi: Bí mật vây kín làng, bắc loa số phận gắn chặt với bọn
Nhóm 1,3:
-> Oai phong, lẫm liệt trong
truyền gọi khiến cho quân địch trong đồn sợ hãi giặc xâm lược, mù quáng, từ xin hàng.
? Em hãy tóm tắt 2 trận đánh Phú Xuyên và Hạ chiến trận. 189
-> Là bọn đớn hèn, nhục nhã,
bỏ dân tộc, phản dân hại 190
- Thuật lại trận đánh trên bản đồ.
nước.
kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào
+ Truyền lấy 60 tám ván ...
4. Tổng kết:
bài học mới.
+ Vua Quang Trung oai phong cưỡi voi...
a. Nội dung- ý nghĩa :
GV bổ sung:
*ND : Hình ảnh người anh
Ngày mùng 5 tết Quang Trung ngồi trên bành voi
Nét đặc biệt trong cách đánh của Quang trung hùng Nguyễn Huệ: văn võ
mặc áo bào đỏ đã sạm vì thuốc súng dẫn đầu
trong hai trận đánh này :
đoàn tượng binh vào Thăng Long thật oai phong
+ Quân Thanh bỏ chạy toán loạn ...
song toàn với chiến công đại
+ Bắt sống hết quân do thám của địch ở Phú phá 20 vạn quân Thanh. Tình
lẫm liệt hiếm có trong lịch sử.
Xuyên, giữ được bí mật để tạo ra thế bất ngờ, cảnh thất bại ê chề, nhục nhã
Có sách kể rằng Quang Trung đã sử dụng biện
vây kín làng Hà Hồi, công phá Nhồi, lấy ván của bọn vua quan bán nước,
pháp cáng võng khi hành quân. Để tranh thủ
ghép phủ rơm dấp nước để làm mộc che dàn cướp nước.
thời gian cứ 2 người khiêng thì 1 người được
trận tiến đánh.
nằm võng nghỉ, thay phiên nhau đi suốt ngày
* Ý nghĩa của văn bản:
-> Thần tốc, bí mật, bất ngờ, đảm bảo thắng lợi + Văn bản ghi lại hiện thực
đêm không nghỉ, vừa đi vừa đánh giặc khiến cho
mà không thương vong.
lịch sử hào hùng của dân tộc
quân giặc bất ngờ, không kịp trở tay.
Nhóm 2,4 :
ta và hình ảnh người anh
Hoạt động 2: Tìm hiểu hình ảnh bọn cướp
Hình ảnh vua QT đẹp, xông pha trận tiền làm nức hùng
Nguyễn
Huệ
trong
nước và bán nước và hình ảnh vua tôi Lê
lòng quân sĩ, tạo niềm tin quyết chiến, quyết chiến thắng mùa xuân năm Kỉ
Chiêu Thống
thắng, đồng thời khiến kẻ thù kinh hồn, bạt vía Dậu ( 1789)
a. Mục tiêu: HS nắm được nội dung và nghệ
=> đại bại nhanh chóng.
b. Nghệ thuật:
thuật văn bản
+ Đó là sự thật lịch sử mà tác giả đã được chứng + Lựa chọn trình tự kể theo
b. Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội
kiến trực tiếp, là người trí thức có lương tâm, là diễn biến các sự kiện lịch sử
dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
người có tâm huyết, tài năng nên các ông không + Khắc họa các nhân vật lịch
c. Sản phẩm: Kết quả của nhóm bằng phiếu học
thể không tôn trọng sự thực lịch sử và ý thức dân sử.
tập, câu trả lời của HS
tộc
+ Ngôn ngữ kể, tả chân thật,
d) Tổ chức thực hiện:
+ Mặt khác, các ông cũng thấy rõ sự thối nát, sinh động.
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
kém cỏi, hèn mạt của vua, chúa Trịnh – + Giọng điệu trần thuật thể
GV đặt câu hỏi, HS thảo luận theo cặp đôi:
Lê. Được thấy cảnh hèn hạ của vua Lê "cõng rắn hiện thái độ của tác giả.
? Mục đích sang An Nam của Tôn sĩ Nghị là gì?
cắn gà nhà" và chiến công lẫy lừng của Quang c. Ghi nhớ (SGK-7 )
? Khi kéo quân vào Thăng Long, lấy được thành
Trung là niềm tự hào dân tộc.
dễ dàng Tôn Sĩ Nghị có thái độ ra sao?
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá
? Khi Tây Sơn đang kéo quân tiến đánh thì cuộc 191
192
sống của tướng sĩ nhà Thanh như thế nào?
+ Thái độ quân tướng nhà Thanh khi khi Tây
? Sự thảm bại của quân tướng nhà Thanh được
Sơn đánh đến nơi :
tác giả miêu tả như thế nào?
+ Tôn Sĩ Nghị sợ mất mật, ngựa không kịp đóng
+ ? Quân tướng nhà Thanh có thái độ n.t. nào
yên,
khi Tây Sơn đánh đến nơi?
người không kịp mặc áo giáp…chuồn trước qua
? Số phận của chúng như thế nào? Vì sao chúng
cầu phao.
lại bị thát bại thảm hại như vậy?
+ Quân: ai nấy đều rụng rời, sợ hãi, xin hàng, bỏ
? Cảnh thua chạy của quân Thanh có gì giống với
chạy toán loạn, giày xéo lên nhau mà chết...bỏ
cảnh thua chạy của quân Minh đầu thế kỉ 15?
chạy, tranh nhau qua cầu rơi xuống sông chết…
? Nguyên nhân nào dẫn đến sự thất bại đó?
- Nguyên nhân thất bại:
? Việc Lê Chiêu Thống cầu viện nhà Thanh
+ Chủ quan, khinh địch, kiêu căng + Chiến đấu không vì mục đích chính
chứng tỏ đây là 1 vị vua như thế nào? ? Vua tôi Lê Chiêu Thống đã có hành động gì khi
nghĩa + Quân Tay Sơn quá hùng mạnh
nghe tin quân Tây Sơn tiến đến nơi? ? Em có đánh giá gì về bọn vua tôi bán nước Lê
Lê Chiêu Thống cầu viện nhà Thanh chứng tỏ
Chiêu Thống?
đây là 1 vị vua vì lợi ích riêng của dòng họ mà
? Kết cục của vua tôi nhà Lê được m.tả ra sao?
đem vận mệnh dân tộc đặt vào tay kẻ thù xâm
? So sánh 2 đoạn văn miêu tả cuộc tháo chạy
lược "cõng rắn cắn gà nhà", rước voi rầy mả tổ,
của quân Tướng nhà Thanh và vua tôi Lê Chiêu
mất tư cách của bậc quân vương
Thống?
Hành động của vua tôi Lê Chiêu Thống khi nghe
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
tin quân Tây Sơn tiến đến nơi :
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ Chiêu Thống vội cùng bọn thân tín “ đưa Thái
- Một nhóm trình bày.
hậu ra ngoài”, chạy bán sống bán chết, cướp
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
thuyền dân,…mấy ngày không ăn.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số
+ Đuổi kịp Tôn Sĩ Nghị, vua tôi nhìn nhau than
HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
thở, oán giận chảy nước mắt.
Kết quả mong đợi:
+ Kết cục : Chịu đựng nỗi sỉ nhục của kẻ đi cầu
+ Mục đích của Tôn Sĩ Nghị : Biến An Nam
cạnh, van xin không còn tư cách của bậc quân
thành quận, huyện của nhà Thanh
vương: chạy bán sống, bán chết mấy ngày đêm 193
194
không ăn không nghỉ, sống lưu vong
a. Mục tiêu: HS nắm được nội dung và nghệ
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá
thuật văn bản
kết quả của HS
b. Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội
GV chuẩn kiến thức:
dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
* Giáo viên: Khi Lê Chiêu Thống chạy sang tầu
c. Sản phẩm: Kết quả của nhóm bằng phiếu học
phải cạo đầu, tết tốc, ăn mặc giống như người
tập, câu trả lời của HS
Mãn. Cuối cùng phải gửi nắm xương tàn nơi đất
d) Tổ chức thực hiện:
khách quê người.
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
So sánh 2 đoạn văn miêu tả cuộc tháo chạy của
GV đặt câu hỏi, HS thảo luận theo cặp đôi:
quân Tướng nhà Thanh và vua tôi Lê Chiêu
? Văn bản " Hoàng Lê nhất thống chí có ý nghĩa
Thống
lịch sử như thế nào?
+ Vua tôi nhà Lê: M.tả tỉ mỉ
? Nêu nghệ thuật cơ bản tác giả sử dụng để làm
- Giống: Đều tả thực với nhiều chi tiết cụ thể
nổi bật chủ đề?
- Khác nhau về âm hưởng
+ ? Em có nhận xét gì về cách kể, cách giới thiệu
+ Cuộc tháo chạy của quân tướng nhà Thanh
nhân vật, ngôn ngữ của tác giả?
được miêu tả khách quan trong đó ẩn chứa sự hả
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
hê, sung sướng của người thắng trận
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ Miêu tả cuộc tháo chạy của vua tôi nhà Lê mang c
- Một nhóm trình bày.
hứng chủ quan, ngậm ngùi, mủi lòng trước sự sụp
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
vương triều mà họ từng thờ phụng, ngậm ngùi chua xót.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số
Vì tác giả là những cựu thần của nhà Lê, chịu
HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
nghĩa nặng của nhà Lê, mủi lòng trước sự sụp đổ
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá
vương triều. Nhưng không thể không phủ nhận s
kết quả của HS
nhát, phản bội của vua tôi nhà Lê cũng như công nh
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
những chiến thắng lẫy lừng của Quang Trung- niềm t
a. Mục tiêu: Vận dụng hiểu biết về văn bản để hoàn thành bai tập.
lớn của cả dân tộc.
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu
Hoạt động 2: Tìm hiểu hình ảnh bọn cướp
của GV.
nước và bán nước và hình ảnh vua tôi Lê
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS; vở ghi.
Chiêu Thống
d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 195
196
- GV đăt câu hỏi: Tự đánh giá, em thấy mình đã nắm được các đơn vị kiến
1.Kiến thức:
thức?
+ Việc tạo từ ngữ mới
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
+ Việc mượn từ ngữ của tiếng nước ngoài
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ
2. Năng lực:
sung.
+ Giao tiếp: trình bày, trao đổi về sự phát triển của từ vựng Tiếng Việt, tầm quan
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS
trọng của việc trau dồi vốn từ và hệ thống hoá những vấn đề cơ bản của từ vựng
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
Tiếng Việt.
a. Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học áp dụng vào cuộc sống thực
+ Ra quyết định: lựa chọn và sử dụng từ phù hợp với mục đích giao tiếp.
tiễn.
3. Phẩm chất:
b. Nội dung: HS vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi của GV.
+ Biết thể hiện thái độ chống nguy cơ chiến tranh hạt nhân, bảo vệ hoà bình trên
GV nêu yêu cầu:
thế giới.
Khái quát bằng hệ thống bản đồ tư duy nội dung văn bản Hoàng Lê Nhất thống
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
trí (nhóm lớn)
1. Chuẩn bị của giáo viên:
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS
Bảng phụ ghi ví dụ, từ vựng Tiếng Việt
d. Tổ chức thực hiện:
2. Chuẩn bị của học sinh: Đọc lại từ mượn, từ Hán Việt (lớp 6,7) tra Từ điển Tiếng Việt
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
+ Học bài, nắm được diễn biến các sự kiện lịch sử trong đoạn trích.
A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
+ Cảm nhận và phân tích được một số chi tiết nghệ thuật đặc sắc trong
a. Mục tiêu: :
đoạn trích.
- Tạo tâm thế hứng thú cho HS.
+ Hiểu và dùng được một số từ Hán Việt thông dụng được sử dụng trong
- Kích thích HS tìm hiểu về tình cha con sâu nặng trong hoàn cảnh éo le chiến
văn bản.
tranh. b. Nội dung: HS theo dõi đoạn video và thực hiện yêu cầu của GV.
+ Chuẩn bị: "Sự phát triển của từ vựng." ( Tiếp theo)
( Tham khảo các tư liệu,
c. Sản phẩm: HS suy nghĩ trả lời.
tra Từ điển, chuẩn bị các bài tập SGK...)
d) Tổ chức thực hiện:
Ngày soạn :
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Ngày dạy :
Gv trình chiếu ví dụ:
Tuần 5- Tiết 24
Yêu cầu hs đọc văn bản và chỉ ra những từ mà em cho rằng mới xuất hiện SỰ PHÁT TRIỂN CỦA TỪ VỰNG (TIẾP)
trong thời gian gần đây và giải nghĩa từ đó (nếu có thể)
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT. 197
198
"Thế kỷ hai mốt là thế kỷ của công nghệ thông tin, gọi bằng cái tên khác là thời
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
hình X + tặc:
kỳ công nghệ số, mạng xã hội ra đời như một phần tất yếu, và một “loại” anh
GV giới thiệu, yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
+ Lâm tặc
hùng cũng từ đó sinh ra.
* GV gọi học sinh đọc yêu cầu phần 1 SGK
+ Tin tặc
“Anh hùng bàn phím” – cụm từ này cư dân mạng chắc chắn đã... quen quen,
? Có các từ: Điện thoại, kinh tế, di động, sở + Nghịch tặc
hãy cứ bắt đầu bằng cái tên, từ cái tên để dễ dàng nhận diện: Đó là những kẻ
hữu, tri thức, đặc khu, trí tuệ. Em hãy cho biết + Hải tặc
thường chẳng được ai biết đến, luôn giấu mình trong thế giới ảo, thích che giấu
trong thời gian gần đây có những từ ngữ nào => Tạo từ ngữ mới để làm cho
thân phận mình và đặc biệt luôn tìm thú vui bằng bàn phím với đôi tay.
mới được cấu tạo trên cơ sở các từ trên ?
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ trong thời gian 2 phút
? Hãy giải thích nghĩa của những từ mới 2.Ghi nhớ: ( SGK-73)
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ
đó?
II. Mượn từ ngữ của tiếng
sung.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
nước ngoài:
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: trình bày
1.Phân tích ngữ liệu SGK/73
dẫn dắt HS vào bài học mới.
theo nhóm.
* Các từ Hán Việt:
vốn từ ngữ tăng lên.
GV dẫn dắt: Tiếng Việt của ta vô cùng phong phú và giàu đẹp. Cùng với sự
- Một nhóm trình bày.
a. Thanh minh, tiết, lễ, tảo mộ,
chảy trôi của thời gian và sự phát triển không ngừng của cuộc sống, xã hội. Để
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
đạp thanh, yến anh, bộ hành,
đáp ứng được nhu cầu sử dụng Tiếng Việt đã không ngừng phát triển, không chỉ
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một xuân, tài tử, giai nhân.
dừng lại ở sự phát triển nghĩa trên cơ sở nghĩa gốc mà còn nhiều hướng phát
số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
triển khác nữa đó là sự phát triển của từ vựng còn do nhiều từ ngữ mới được tạo
+ Điện thoại di động: Điện thoại vô tuyến nhỏ linh, chứng giám, thiếp đoan
ra và mượn từ ngữ của tiếng nước ngoài ( đó là sự phát triển từ ngữ về lượng )
mang theo người, được sử dụng trong vùng trang, tiết, trinh bạch, ngọc.
Chúng ta cùng tìm hiểu nội dung bài học.
phủ sóng của cơ sở cho thuê bao.
HĐ CỦA THẦY VA TRÒ
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
b. Bạc mệnh, duyên, phận, thần
* Các từ biểu thị khái niệm:
+ Kinh tế tri thức: Nền kinh tế dựa chủ yếu - AIDS (ết)
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN I. Tạo từ ngữ mới:
vào lưu thông phân phối các sản phẩm có - Marketting ( ma- két-tinh)
THỨC MỚI.
1. Phân tích ngữ liệu SGK/72
hàm lượng tri thức cao.
Hoạt động 1: Tìm hiểu tạo từ ngữ mới:
* Các từ ngữ mới được tạo
+ Đặc khu kinh tế: Khu vực dành riêng để -> Mượn từ ngữ của tiếng nước
a. Mục tiêu: biết cách tạo từ ngữ mới
thành:
thu hút vốn và công nghệ nước ngoài với ngoài cũng là một cách để phát
-> Mượn tiếng Anh
triển từ vựng từ vựng Tiếng
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu - Điện thoại di động
những chính sách ưu đãi.
nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV
- Kinh tế tri thức
+ Sở hữu trí tuệ: Quyền sở hữu đối với sản Việt. Bộ phận từ mượn quan
c) Sản phẩm: Từ bài HS vận dụng kiến thức - Đặc khu kinh tế
phẩm do hoạt động trí tuệ mang lại được pháp trọng nhất trong Tiếng Việt là
để trả lời câu hỏi GV đưa ra.
- Sở hữu trí tuệ
luật bảo hộ như: quyền tác giả, quyền đối với mượn Tiếng Hán
d) Tổ chức thực hiện:
* Cấu tạo từ ngữ theo mô
sáng chế, giải pháp hữu ích kiểu dáng công - >Ngoài ra còn mượn của một
199
200
nghiệp.
số nước Châu Âu( Anh, Pháp...)
73 )
thương mại.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh 2. Ghi nhớ: (SGK-74)
Hoạt động 2: Tìm hiểu mượn từ ngữ của + Bàn tay vàng
giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS III. Luyện tập
tiếng nước ngoài
vào bài học mới. GV bổ sung:
+ Công nghệ cao
a. Mục tiêu: HS nắm được nguyên tắc mượn + Công viên nước
Bài tập 1: * X + trường: Chiến trường,
từ tiếng nước ngoài.
+ Đa dạng sinh học
Như vậy, từ 1 số các từ ngữ mà ta đã tạo ra công trường, nông trường, ngư
b. Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu + Đường vành đai
được 1 số các từ mới làm giàu cho vốn từ trường, thương trường...
nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
tiếng Việt? Những từ ngữ trên đó được cấu * X+ hóa: xã hội hóa, cơ giới
c. Sản phẩm: Kết quả của nhóm bằng phiếu Bài tập 3( SGK-74)
tạo theo mô hình như thế nào?
hóa, điện khí hóa...
học tập, câu trả lời của HS
+ Hiệp định khung Từ mượn tiếng Hán
Từ
- X + Y ( x, y là những từ có sẵn) -> được * X+ điện tử: Thư điện tử,
d) Tổ chức thực hiện:
mượn
hình thành theo cách dùng các yếu tố có sẵn thương mại điện tử, Giáo dục
NV1:
ngôn
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
ngữ
Gv đặt câu hỏi:
Châu
ghép lại với nhau
điện tử, chính phủ điện tử...
? Trong TiếngViệt có những từ được cấu tạo Bài tập 2( SGK-74) theo mô hình X + tặc ( như: Không tặc, hải
+ Cầu truyền hình: Hình thức
tặc ...) . Em hãy tìm những từ ngữ mới xuất truyền hình tại chỗ cuộc giao
Nhóm 1,3: Các từ Hán Việt ? Trong ngôn ngữ tiếng Việt có một bộ phận
Âu Mãng xà. tô
Xà
hiện cấu tạo theo mô hình đó ?
lưu đối thoại trực tiếp với nhau
là từ mượn. Theo em từ mượn của chúng ta
thuế
phòng,
+ Lâm tặc: Kẻ cướp tài nguyên rừng
qua hệ thống camêra giữa các
nhiều nhất là từ ở nước nào?
phòng,
+ Tin tặc: Kẻ dùng kĩ thuật tiên tiến nhập điểm cách xa nhau
? Tìm từ mượn Hán Việt ở hai đoạn trích?
phê phán
trái phép vào dữ liệu trên máy tính của người + Khu chế xuất: Khu công
? Theo em tại sao trong 2 đoạn trích tác giả
ô, phê bình
Cà phê
Nô lệ, ca sĩ
Ca nô
khác hoặc phá hoại.
nghiệp sản xuất hàng hoá với
lại dựng từ Hán Việt ?
+ Nghịch tặc: kẻ phản bội làm giặc
công nghệ cao.
? Theo em trong Tiếng Việt, số từ Hán Việt
+ Hải tặc: Những kẻ chuyên cướp trên tàu + Cơm bụi: Cơm giá rẻ, thường biển
bán trong các hàng, quán nhỏ,
? Tạo từ ngữ mới trong từ vựng nhằm mục tạm bợ. đích gì?
ô tô Tham Ra đi ô
được sử dụng như thế nào? ? Tiếng Việt dùng từ nào để chỉ khái niệm ? ? Những từ này có nguồn gốc ở đâu ?
+ Đường cao: Đường xây dựng
? Hãy tìm một số ví dụ khác ?
+ Tạo từ ngữ mới để làm cho vốn từ ngữ tăng theo tiêu chuẩn đặc biệt dành
? Từ tìm hiểu trên, em rút ra được kết luận gì?
lên cũng là một cách để phát triển từ vựng riêng cho các loại xe cơ giới
Nhóm 2,4: Các từ biểu thị khái niệm
tiếng Việt.
Biên
chạy với tốc độ cao.
? Em hiểu gì về các tổ chức UNICEF, FAO?
Giáo viên: gọi học sinh đọc Ghi nhớ ( SGK- + Thương hiệu: nhãn hiệu
? Em biết gì về điển tích: Thanh gươm 201
202
Đamôclet?
+ Nguồn gốc: Tiếng Anh, tiếng nước ngoài.
? Hạt nhân là gì?
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá
? Hành tinh là gì?
kết quả của HS
? VB đề cập đến vấn đề gì? Xét về nội dung,
GV chuẩn kiến thức: Từ vựng phát triển bằng
VB thuộc kiểu Vb gì? Vì sao?
cách mượn từ ngữ của tiếng nước ngoài. Bộ
? VB có thể chia làm mấy phần? Nội dung
phận quan trọng nhất trong tiếng Việt là tiếng
từng phần?
Hán.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
a. Mục tiêu: Vận dụng hiểu biết về văn bản
- Một nhóm trình bày.
để hoàn thành bai tập.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một
nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS; vở ghi.
Kết quả mong đợi:
d) Tổ chức thực hiện:
Nhóm 1,3:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
+ Tác dụng từ Hán Việt: Trong đoạn thơ
* GV hướng dẫn HS làm các bài tập :
Truyện Kiều: thêm hay, hàm súc và tăng giá trị
Nhóm 1: bài 1
biểu cảm
Nhóm 2,3: bài 2
+ Văn bản: “ Chuyện người con gái Nam
Nhóm 4: bài 3
Xương” viết bằng chữ Hán, tiếng Việt không
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
đủ số từ diễn đạt -> Mượn từ Hán Việt
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
+ Từ HV được sử dụng phổ biến rộng rãi
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một
trong cả ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết .
số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
Nhóm 2,4:
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh
Tiếng Việt dùng từ để chỉ khái niệm:
giá kết quả của HS
+ Bệnh mất khả năng miễn dịch gây tử vong:
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
AIDS
a. Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học áp dụng vào cuộc sống thực
+ Nghiên cứu một cách có hệ thống ...hàng
tiễn.
hoá: maketing
b. Nội dung: HS vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi của GV. 203
204
? Chỉ ra từ được dùng theo nghĩa gốc và nghĩa chuyển trong các từ in đậm sau
+ Giáo dục học sinh ý thức tự giác học tập, tích cực khi chữa lỗi và học hỏi bạn
và giải thích ý nghĩa của từng từ:
kĩ năng, phương pháp làm tập làm văn qua đọc rút kinh nghiệm bài viết của
Mùa xuân là Tết trồng cây
những học sinh khá.
Làm cho đất nước càng ngày càng xuân
B. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS
* Giáo viên: Bài chấm và nhận xét cụ thể. chuẩn bị các phiếu học tập, bảng phụ
d. Tổ chức thực hiện:
* Học sinh: Xem lại phương pháp làm bài văn thuyết minh, lập dàn ý chuẩn bị cho giờ trả bài.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
C. PHƯƠNG PHÁP- KĨ THUẬT DẠY HỌC
+ Học thuộc nội dung bài học ( Ghi nhớ), hoàn chỉnh bài tập.
+ Thuyết trình, hỏi đáp, phân tích, qui nạp, thảo luận. D. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC VÀ GIÁO DỤC
+ Tra từ điển để xác định nghĩa của một số từ Hán Việt thông dụng
1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số.
được sử
2. Kiểm tra bài cũ:
dụng trong các văn bản đã học. + Đọc và xem lại đề bài kiểm tra tập làm văn số 1 ( tự lập dàn ý chi tiết)
( Kết hợp trong quá trình trả bài kiểm tra)
Ngày soạn:
HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG:
Ngày dạy:
- Mục tiêu: tạo hứng thú, tâm thế cho học sinh; tạo tình huống/vấn đề học tập
Tuần 5 - Tiết 25
nhằm huy động kiến thức, kinh nghiệm hiện có của học sinh và nhu cầu tìm hiểu
TRẢ BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 1
kiến thức mới liên quan đến tình huống/vấn đề học tập
A. MỤC TIÊU BÀI HỌC
- Phương pháp, kĩ thuật: quan sát tranh ;
Sau bài học, HS có khả năng:
- Thời gian:
1. Kiến thức:
GV dẫn dắt: Phương pháp thuyết minh là một phương pháp quan trọng trong
+ Củng cố kiến thức về văn thuyết minh có kết hợp yếu tố miêu tả.
cuộc sống của chúng ta Vì nó không những chỉ được sử dụng khi làm văn mà
+ Nhận ra ưu điểm, nhược điểm trong bài tập làm văn số 1 và biết sửa các lỗi
còn được sử dụng khi thuyết minh, giới thiệu, trình bày về một đối tượng nào đó
về diễn đạt và chính tả, dấu câu...
trong cuộc sống giúp người nghe hiểu được một cách chính xác về đối tượng
2. Năng lực:
qua những kiến thức của các ngành khoa học được sử dụng khi trình bày. Thế
- Năng lực viết, cảm thụ, hiểu biết về sự vật có trong đời sống
nhưng khi kết hợp các phương pháp, các yếu tố cần thiết trong 1 bài thuyết
- Năng lực sửu dụng các giá trị NT và yếu tố miêu tả giúp sự vật thêm sinh
minh thì chúng ta còn rất nhiều những hạn chế mà qua giờ trả bài viết số 1 hôm
động, hấp dẫn.
nay, cô trò ta cùng tìm hiểu để các em rút kinh nghiệm cho bản thân các em khi
3. Phẩm chất
làm văn thuyết minh. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC 205
206
- Mục tiêu: Trang bị cho học sinh những kiến thức mới liên quan đến tình
cho học sinh thảo luận nhóm để rảnh để cấy lại khóm khác đã bị lụi.
huống/ vấn đề nêu ra ở hoạt động khởi động
chữa lỗi sai phương pháp(lập
- Phương pháp, kĩ thuật: Tổ chức các hoạt động tìm hiểu và phân tích ngữ liệu,
luận-> Các nhóm trình bày kết dần dần cây lúa phát triển rất đẹp: Thân đã cao
thảo luận nhóm, báo cáo kết quả, thảo luận cặp đôi
quả thảo luận, các nhóm khác hơn, tạo thành khóm lúa khỏe đẹp, lá xanh
- Thời gian:
nhận xét và bổ sung hoàn chỉnh như vẫy chào trong nắng mới.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV- HS
+ Được làm cỏ, bón phân, nước vừa đủ,
* Giáo viên tiếp tục cho học - Sau một tháng, lúc này lúa có màu xanh
NỘI DUNG CẦN ĐẠT
* Giáo viên chép lại đề bài và
Đề bài: Cây lúa ở làng quê Việt Nam?
sinh thảo luận nhóm( mỗi phiếu xanh mượt, người ta gọi đó là lúa thời con gái:
yêu cầu học sinh đọc lại đề bài.
I. Dàn bài:
học tập chỉ gồm 2 đoạn văn đẹp, và tràn trề nhựa sống, nhìn từ xa cánh
? Xác định thể loại, yêu cầu của
( Giáo án tiết 14+15)
chưa hoàn chỉnh cần sửa chữa) đồng lúa như một tấm thảm xanh ngút ngàn vô
đề văn trên?
MB: Giới thiệu khái về cây lúa, người bạn
chỉ ra lỗi sai trong các phần của tận, khi có gió cả cánh đồng lúa lại rì rào, tạo
? Nội dung, hình thức cần đảm thân thuộc, gần gũi đối với người dân Việt
Bố cục-> Đưa ra một đoạn văn thành những lớp sóng xanh đuổi nhau, nhìn
bảo cho đề bài thuyết minh Nam nói chung, người dân làng quê nói riêng.
Mở bài và Kết bài đầy đủ nội không chán mắt.
trên?
lạc-> các nhóm khác nhận xét bông rất đều
* Giáo viên cho học sinh trình 1. Nguồn gốc- cấu tạo của cây lúa: bày dàn ý đã chuẩn bị ở nhà ->
+Từ loài lúa nước tự nhiên, cha ông lai tạo,
Học sinh khác nhận xét và bổ thuần hóa được giống lúa cho năng suất như sung hoàn chỉnh.
+ Do đủ nước, đủ phân bón, nên khi trổ
dung và trình bày rõ ràng mạch
Thân bài:
và bổ sung hoàn chỉnh
- Lúa chín: cả cánh đồng lúa như tấm thảm
* Giáo viên dùng các phiếu vàng: Bông to, hạt to đều, chắc, những bông học tập cho học sinh đọc rút lúa uốn câu trông thật hấp dẫn. Mỗi sào có thể
hiện nay.
* Giáo viên dùng bảng phụ cho + Lúa là cây có một lá mầm, rễ chùm. Lá bao
kinh nghiệm các đoạn, các cho từ tạ rưỡi đến hai tạ rưỡi thóc.
học sinh chữa lỗi sai chính tả( quanh thân, có phiến lá dài và mỏng, hơi giáp
phần bài viết của nhữnh học
gọi những học sinh hay sai lỗi + Có loại lúa nước, lúa cạn ( lúa nương)
sinh Khá, Giỏi để các em nhận được hạt gạo trắng ngần.
tạo cơ hội cho các em phát hiện 2. Cách trồng lúa:
xét và rút ra kinh nghiệm làm 3. Phân loại lúa: Có nhiều loại lúa:
lỗi và cách sửa lỗi chính tả)
* Lúa nước phải trải qua nhiều công đoạn
bài cho bản thân.
+ Người ta gặt lúa, phơi khô, xay, xát mới
+ Lúa tẻ: Mộc toàn, mộc hương, lai u...nấu
* Giáo viên dùng phiếu học tập khác nhau: Gieo mạ, nhổ mạ, đi cấy, gặt lúa,
thống kê điể* Giáo viên m bài cơm, nấu cháo, làm bánh đa, bánh cuốn.v.v..
cho học sinh chữa lỗi sai về cách xay xát
viết số 1 cho học sinh nghe.
cho những đĩa xôi, những chiếc bánh chưng,
dùng từ, đặt câu( gọi những học - Lúc mới cấy: sinh hay sai lỗi tạo cơ hội cho
+ Cây lúa còn yếu ớt có màu hơi vàng
bánh rẻo, bánh dày vừa thơm ngon, vừa hấp dẫn.
các em phát hiện lỗi và cách sửa vì cây lúa chưa bén rễ. lỗi dùng từ đặt câu)
+ Lúa nếp: Nếp hoa vàng, nếp Thái Bình ..
+ Sau một tuần lúa đã xanh hẳn, rễ chắc
4. Vai trò của cây lúa:
* Giáo viên dùng phiếu học tập khỏe, phải khó khăn mới có thể tách bớt vài
- Là một trong những cây lương thực quan
207
208
trọng của người Việt Nam nói riêng và của
Lan)
người dân Châu Á nói chung. Nuôi sống con
KB:
người (Trích câu nói của Lang Liêu: Lúa gạo:
+ Cây lúa có vai trò quan trọng trong đời sống
là quí nhất, nó nuôi sống tất cả mọi người mà
của nhân dân ta.
ta ăn không chán. Những thứ khác tuy ngon
+ Cây lúa không chỉ mang lại cuộc sống no đủ
nhưng hiếm, con người không thể tự làm, còn
mà còn trở thành một nét đẹp trong đời sống
lúa gạo con người tự làm được, lại còn có thể
văn hoá tinh thần của người Việt Nam
ra rất nhiều)
ta.
( Miêu tả, tự sự)
- Là những món ăn không thể thiếu trong cuộc
II. Nhận xét chung:
sống hàng ngày, những bữa tiệc, dịp lễ hội
1. Ưu điểm:
quan trọng dưới những cách thức chế biến
a. Kiểu bài: Đa số đều đúng kiểu bài thuyết
khác nhau: Nấu cơm, nấu cháo, làm bánh, làm
minh
cốm, đồ xôi.v.v. ( Miêu tả)
b. Nội dung: Hầu hết đảm bảo nội dung thuyết
- Tất cả các bộ phận của cây lúa đều có tác
minh về cây lúa.
dụng:
c. Phương pháp: Đã nắm được phương pháp
+ Cám dùng để nấu làm thức ăn cho lợn, cá,
làm bài, phương pháp thuyết minh. Biết kết hợp các biện pháp nghệ thuật và các yếu tố
+ Thóc để chăn nuôi gia cầm: gà, vịt
miêu tả khi thuyết minh về cây lúa.
+ Rơm: làm thức ăn cho trâu, bò, tạo mặt
+ Nhìn chung một số em hiểu đề, tập trung
hàng xuất khẩu nấm rơm, một chất đốt đỡ chi
thuyết minh được về cây lúa, khong có học
phí cho người nông dân.
sinh nào nhầm lẫn đối tượng, yêu cầu thuyết
+ Rạ: làm phân bón ruộng
minh.
+ Trấu: dùng để trồng trọt, dùng để đun
* Một số học sinh có sự tiến bộ trong học tập:
nấu hàng ngày.
chuẩn bị kiến thức, xem lại phương pháp
- Nhờ có cây lúa, nền nông nghiệp phát triển,
thuyết minh, sự kết hợp các yếu tố miêu tả và
lai tạo được nhiều giống lúa, cuộc sống của
biện pháp nghệ thuật khi làm bài, bài viết có
người nông dân đỡ lam lũ vất vả hơn, nước ta
sự tiến bộ
từ một nước đói nghèo đã trở thành nước xuất
9a1 Thúy Hằng; Thương, Ngọc Hà, Hương
khẩu gạo đứng thứ hai trên thế giới (sau Thái
9ª2: Hà Phương, Hiền Linh, Hiền, Lê Huyền
209
210
* Một số em có bài viết khá:
văn: thiếu một trong 3 phần của bố cục bài
+ Nắm chắc phương pháp, có kiến thức sâu
văn, nội dung Mở bài (Kết bài) không đủ ý,
rộng về đối tượng thuyết minh, sử dụng yếu tố
không rõ ràng,
miêu tả khá tốt nhờ đó tạo cho bài văn sinh
+ Một số bài viết còn không sử dụng dấu câu
động hấp dẫn.
đúng lúc, đúng chỗ, câu cụt chưa rõ nghĩa,
+ Cách trình bày bài nhìn chung là khoa học,
thiếu sự hoàn chỉnh về nội dung.v.v..
sạch đẹp, diễn đạt trôi chảy, lời văn trong sáng
+ Một bài còn viết tắt nhiều:
có sức thuyết phục nhờ hình ảnh, cảm xúc
III. Trả bài học sinh:
chân thành.
IV. Chữa lỗi:
II. Nhựơc điểm:
1. Chính tả:
+ Một số học sinh chưa biết tách các ý thuyết
+ da đời-> Ra đời.
minh thành các đoạn văn( Thân bài) mà viết
bông
liền rất dài tất cả các nội dung.
+ cuốc lộ-> Quốc lộ.
- Một số em chưa đọc kĩ đề, chưa xác định rõ
bánh giày
yêu cầu của đề nên khi viết còn bị lạc hướng
+ bánh trưng-> bánh chưng + gặt núa -> gặt
hoặc không tập trung: các em chưa xác định
lúa
được nội dung cần thuyết minh chính( kĩ) về
+ say sát-> xay xát
cây lúa là vai trò, vị trí chứ không phải là quá
tươi xanh
trình cấy lúa, chăm sóc và gặt hái lúa,
+ nâng liu-> nâng niu
+ chổ bông-> trổ + Bánh dầy->
+ tươi sanh-> + trở lúa về nhà->
chở lúa + Một số bài viết quá sơ sài về nội dung( kiến
+ phát truyển -> phát triển
thức về đối tượng thuyết minh không có, chưa
đời
vận dụng sáng tạo và linh hoạt các phương
2. Dùng từ:
pháp, các yêu tố kết hợp khi thuyết minh->
+ xịt thuốc sâu dầy-> phun thuốc trừ sâu
quá sơ sài, thiếu ý:
+ những bụi lúa-> khóm lúa
+ Một số bài viết cẩu thả về chữ, cách trình
+ người dân ta còn một thứ đặc sản-> dân ta
bày, dập xoá nhiều:
có một thứ đặc sản
+ nâu đời-> lâu
+ lúa đẻ con-> lúa đẻ nhánh + Một số em không đảm bảo về bố cục bài
+ layg cho năng xuất như ngày nay là thành
211
212
quả của việc cải tạo nhiều lần-> lúa… của việc
sống có hiện đại bao nhiêu đi chăng nữa, thì
lai tạo nhiều lần
cây lúa vẫn là cây lương thực quan trọng của
+ Lúa là cây lương thực hàng đầu có vị trí rất
người dân Việt Nam.
quan trọng trong ngành công nghiệp->
4. Phương pháp ( lập luận)
.…ngành nông nghiệp
+ Ngày nay nước ta được hơn 30 giống lúa
+ cây lúa cao từ 50-> 60 milimét-> 50-> 60
được công nhận là giống lúa quốc gia. Việt
cm
Nam từ một nước đói nghèo đã trở thành nước
+ Thóc phơi 3, 4 ngày nếu trời nắng sẽ được
đứng thứ hai sau Thái Lan về sản xuất lua gạo.
ăn-> sẽ đem cất đi
Cây lúa đã đi vào thơ ca nhạc hoạ và đời sống
+ lúa cạn trồng trên đá->…các khu vực đồi,
tâm hồn của con người Việt Nam. Lúa cung
núi cao
cấp chất dinh dưỡng cần thiết cho con người
3. Câu:
chúng ta.
+ Sau đó say sát thành gạo -> Người nông
+ Nhân dân ta đã tận dụng cây lúa cây lúa
dân mang thóc đi xay xát mới thành gạo như
không lãng phí điều đó cho thấy nhân dân ta
chúng ta thấy.
biết quý những giọt mồ hôi, xương máu của
+ Cây lúa có vai trò rất quan trọng-> Cây lúa
mình.
là cây lương thực rất quan trọng của người dân
+ Trong những bữa cơm thường ngày của
Việt Nam nói riêng và người dân Châu Á nói
người dân Việt thì những hạt cơm là điều
chung.
không thể thiếu từ các bữa ăn, tiệc tùng đến các
+ Ngày tháng trôi qua, chúng đã trở thành thời
bữa ăn hàng ngày không thể thiếu.
kì con- thời kì đẹp nhất của cây-> cây lúa
+ Lúa là hạt gạo- hạt ngọc của trời ban cho,
phát triển ở thời kì đẹp nhất- người ta gọi đó là
Lang Liêu đã làm nên bánh chưng bánh giày
lúa thời con gái.
dâng lên Vua Hùng. Đó là một sự tích về cây
+ Gạo không những ăn ngon mà còn thật chất-
lúa Việt Nam.
> Gạo không những ăn ngon, mà còn cung cấp
+ Năm tháng qua đi nền công nghiệp hoá hiện
cho cơ thể con người các chất dinh dưỡng cần
đại hoá được thịnh hành nhưng hình ảnh cây
thiết.
lúa và giá trị tiềm năng của nó vẫn là vị trí số 1
+ Đất nước tân tiến, cây lúa vẫn là thực phẩm
trong quá trình phát triển của đất nước, chẳng
chủ yếu của người dân Việt Nam-> Dù cuộc
những thế nó còn được lấy làm biểu tượng của
213
214
các nước trong khối ASEAN như một báu vật
V. Đọc bài, đoạn, phần tiêu biểu:
cao quý.
VI. Thống kê điểm:
* Mở bài: + Cây lúa có mặt ở tất cả các vùng quê Việt
Lớp
Điểm 9 –
Nam. Lúa là tài sản quan trọng của người nông
Điểm 7 – 8
Điểm 5 – 6
Điểm 3 – 4
Điểm 1 -2
10
dân. Thuộc loại cỏ dại được cha ông ta cải tạo
9a1
dần trở thành cây lúa có trữ lượng và năng xuất
9a2
như ngày nay. (Bùi Hoàng 9a2) + Cây lúa là bạn thân của người nông dân Việt
4. Hướng dẫn học bài và chuẩn bị bài sau:
Nam, hình ảnh cây lúa dã trở thành biểu tượng quen thuộc của người dân Việt Nam.
+ Ôn tập phương pháp làm bài văn thuyết minh: Các phương pháp, các yếu tố cần kết hợp.
+ Việt Nam là một nước nông nghiệp, chính vì thế cây lúa là một loại cây quan trọng trong
+ Đọc và soạn: " Truyện Kiều"- Nguyễn Du ( Tìm đọc Truyện Kiều toàn tập, sưu tầm tư liệu về tác giả Nguyễn Du,
đời sống người Việt Nam.( Bình 9ª2)
những nhận định, đánh giá về Truyện Kiều, các giá trị về nội dung và nghệ
+ Cây lúa là một loại cây trồng phổ biến ở
thuật, tìm dẫn chứng minh hoạ các giá trị nghệ thuật và nội dung đó)
Việt Nam. Cây lúa phục vụ cho nhu cầu lương thực trong nước và ngoài nước. Số lượng gạo
Ngày soạn :
xuất khẩu ở Việt Nam đứng thứ 2 sau Thái
Ngày dạy :
Lan. Và cây lúa là loại cây một lá mầm.
Tuần 6 - Tiết 26
( Phương a1)
Văn bản: TRUYỆN KIỀU CỦA NGUYỄN DU
* Kết bài:
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT.
+ Cây lúa giúp ích cho đời. Cây lúa đã biểu
1.Kiến thức:
tượng của người nông dân Việt Nam. Chúng
+ Cuộc đời và sự nghiệp của tác giả Nguyễn Du
ta hãy quý trọng cây lúa. ( Điệp 9ª2)
+ Nhân vật, sự kiện, cốt truyện của Truyện Kiều.
+ Cây lúa đã gắn bó với với đời sống và làng
+ Thể thơ lục bát truyền thống của dân tộc trong một tác phẩm văn học Trung
quê của người Việt. Là niềm tự hào của chúng ta. Chúng ta phải giữ gìn và phát huy nó để nó
đại. + Những giá trị nội dung, nghệ thuật chủ yếu của tác phẩm Truyện Kiều.
mãi trường tồn và rực rỡ hơn trước. ( Nguyệt
2. Năng lực:
a2)
+ Giao tiếp, trình bày, tìm kiếm và xử lí thông tin, lắng nghe, hợp tác, nêu và giải quyết vấn đề, liên hệ các văn bản có nội dung tương tự, quản lí thời gian. 215
216
3. Phẩm chất:
cao của văn học trung đại Việt Nam từ thế kỉ X đến hết thế kỉ XIX. Đúng như
+ Biết thể hiện thái độ chống nguy cơ chiến tranh hạt nhân, bảo vệ hoà bình trên
nhà thơ Tố Hữu đã viết:
thế giới.
"Tiếng thơ ai động đất trời
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
Nghe như non nước vọng lời nghìn thu
1. Chuẩn bị của giáo viên:
Nghìn năm sau nhớ Nguyễn Du
Đọc thêm toàn tập Truyện Kiều, sưu tầm tư liệu về cuộc đời và sự nghiệp thơ
Tiếng thương như tiếng mẹ ru những ngày
văn của Nguyễn Du. Chân dung nhà thơ Nguyễn Du.
Hoạt động của GV và
Nội dung cơ bản
2. Chuẩn bị của học sinh:
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN *Giới thiệu chung:
Sưu tầm Truyện Kiều đọc thêm, đọc và tìm hiểu các giá trị về nội dung và nghệ
THỨC MỚI.
1. Tác giả:
thuật chính, lấy ví dụ trong Truyện Kiều minh họa
Hoạt động 1: Tìm hiểu tác giả Nguyễn Du
- Cuộc đời Nguyễn Du:
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
a. Mục tiêu: tìm hiểu tác giả Nguyễn Du
+ Chịu ảnh hưởng của
A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội truyền thống gia đình đại
a. Mục tiêu: :
dung kiến thức theo yêu cầu của GV
quí tộc.
- Tạo tâm thế hứng thú cho HS.
c) Sản phẩm: Từ bài HS vận dụng kiến thức để + Chứng kiến những biến
- Kích thích HS tìm hiểu về tình cha con sâu nặng trong hoàn cảnh éo le chiến
trả lời câu hỏi GV đưa ra.
động dữ dội nhất trong lịch
tranh.
d) Tổ chức thực hiện:
sử phong kiến Việt Nam.
b. Nội dung: HS theo dõi đoạn video và thực hiện yêu cầu của GV.
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Nguyễn Du hiểu sâu sắc
c. Sản phẩm: HS suy nghĩ trả lời.
* Giáo viên giới thiệu tranh chân dung Nguyễn nhiều vấn đề của đời sống
d) Tổ chức thực hiện:
Du
xã hội.
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
? Nguyễn Du sống vào khoảng thời gian nào?
+ Những thăng trầm trong
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ trong thời gian 2 phút
? Em biết những gì về bối cảnh lịch sử nước ta cuộc sống riêng tư làm cho
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ
thời kì đó?
tâm hồn Nguyễn Du tràn
sung.
? Nêu những nét chính về tác giả Nguyễn Du?
đầy cảm thông, yêu thương
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó
? Hoàn cảnh xã hội tác động như thế nào đến con con người.
dẫn dắt HS vào bài học mới.
người và sự nghiệp văn học của Nguyễn Du?
GV dẫn dắt: Có một nhà thơ mà người Việt Nam không ai không mến yêu &
? Em có nhận xét gì về sự nghiệp sáng tác văn + Các tác phẩm được viết
kính phục. Có một truyện thơ mà hơn hai trăm năm qua không mấy người Việt
học của Ông?
bằng chữ Hán và chữ Nôm
Nam không thuộc lòng nhiều đoạn hoặc vài câu. Nhà thơ ấy, truyện thơ ấy đã
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
+ Đong góp to lớn cho kho
trở thành niềm tự hào của dân tộc Việt Nam: Danh nhân văn hoá thế giới, đỉnh
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: trình bày theo tàng văn học dân tộc, nhất là
217
218
* Sáng tác:
ở thể loại truyện thơ.
+ Thơ Nôm: Truyện Kiều, Văn chiêu hồn, Thác sống, phẩm hạnh con người,
- Một nhóm trình bày.
-> Thiên tài văn học cả chữ
lời trai phường nón, Văn tế sống 2 cô gái trường đặc biệt là người phụ nữ: đó
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Hán & chữ Nôm.
lưu
nhóm.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số 2.Tác phẩm Truyện Kiều:
là bọn quan lại, sai nha, bọn
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết buôn thịt bán người, lên án
HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
2.1. Nguồn gốc:
quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học thế lực đồng tiền.
Kết quả mong đợi:
+ Cốt truyện: Kim Vân Kiều
mới.
+ Số phận bất hạnh của
- Tác giả Nguyễn Du :
Truyện của Thanh Tâm Tài
GV bổ sung:
người phụ nữ tài hoa, bạc
+ Cha là Nguyễn Nghiễm là tiến sĩ, nhà sử học, tể Nhân.
- Có nhiều biến động, Xã hội phong kiến Việt mệnh trong xã hội phong
tướng triều Lê Trịnh. Anh cùng cha khác mẹ là + Truyện Kiều có tên là
Nam bước vào thời kỳ khủng hoảng sâu sắc: Đời kiến.
Nguyễn Khản từng làm quan Thượng thư bộ lại- Đoạn Trường Tân Thanh.
sống nhân dân vô cùng cơ cực, xã hội loạn lạc * Giá trị nhân đạo:
triều Lê Trịnh, say mê nghệ thuật.
+ Viết bằng chữ Nôm, thể
đen tối, giai cấp phong kiến tham bạo tranh bá đồ + Lên án chế độ phong kiến
" Bao giờ ngàn Hống ( Hồng Lĩnh) hết cây
thơ lục bát (6-8), gồm 3254
vương, chém giết, tàn sát lẫn nhau. Trịnh Nguyễn vụ nhân đạo. phân tranh, vua Lê bù nhìn cõng rắn cắn gà nhà - + Cảm thông trước số phận
Sông Rum (sông Lam) hết nước họ này hết câu. quan!"
đỉnh cao là khởi nghĩa Tây Sơn. Phong trào Tây + Khẳng định, đề cao tài
3 phần.
+ Nguyễn Du mồ côi cha khi 9 tuổi, mồ côi mẹ khi 12 tuổi
> phong trào nông dân khởi nghĩa nổ ra liên tục, con người.
2.2. Tóm tắt tác phẩm:
Sơn thất bại, chế độ triều Nguyễn được thiết lập, năng, nhân phẩm và ước mơ
1. Gặp gỡ và đính ước
đây là vương triều phong kiến cuối cùng với khát vọng chân chính của
+ Bản thân học giỏi nhưng chỉ đỗ tam trường 2.Gia biến và lưu lạc. (1783)
những chính sách chuyên chế tàn bạo. Những con người: tình yêu tự do,
3. Đoàn tụ.
+ Cuộc đời ông trải qua những năm tháng gian
thay đổi kinh thiên động địa đó đã tác động khát vọng công lí, phẩm
truân, trôi giạt, vất vả long đong: 10 năm sống ở 2.3. Giá trị nội dung và nghệ
mạnh tới tình cảm, nhận thức của Nguyễn Du để chất tốt đẹp của con người.
đất Bắc(1786-1796)- quê vợ ở Thái Bình & ở ẩn thuật:
ông hướng ngòi bút vào hiện thực:
tại quê hương(1796-1820)
a. Giá trị nội dung:
“Trải qua mấy cuộc bể dâu
b. Giá trị nghệ thuật: + Thơ lục bát nhuần nhuyễn sáng tạo.
+ Làm quan dưới thời nhà Nguyễn, 1820 nhận * Giá trị hiện thực:
Những điều trông thấy mà đau đớn lòng”.
lệnh đi sứ Trung Quốc lần 2, chưa kịp đi thì ông + Tr.Kiều đã lên án các thế
Hoàn cảnh xã hội tác động đến con người và sự + Ngôn ngữ dân tộc trong sáng, mĩ lệ, dạt dào sắc thái
đã mất ở Huế.
lực tàn bạo chà đạp lên
nghiệp văn học của Nguyễn Du:
Sự nghiệp sáng tác văn học của Ông?
quyền sống của con người.
+ Gia đình là chiếc nôi văn hoá -> cung cấp tri biểu cảm.
+ Thơ chữ Hán: 243 bài
+ Truyện Kiều là bức tranh
thức
+ Tả cảnh ngụ tình.
+ Xã hội biến động -> cách nhìn nhận của tác giả
+ Sử dụng thành ngữ, tục
+ 3 tập thơ nổi tiếng: Thanh hiên thi tập, Bắc tố cáo xã hội phong kiến hành tạp lục, Nam trung tạp ngâm
bất công, chà đạp lên quyền 219
+ Sống cùng dân -> hiểu & đồng cảm với nhân ngữ. 220
dân
+ Xây dựng nhân vật bất hủ.
Hoạt động 2: Tìm hiểu tác phẩm Truyện Kiều
- Một nhóm trình bày. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
a. Mục tiêu: HS nắm được phương thức biểu đạt
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số
và bố cục văn bản.
HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
b. Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội
Kết quả mong đợi:
dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
+ Xuất xứ: Đoạn trường Tân Thanh ( tiếng kêu
c. Sản phẩm: Kết quả của nhóm bằng phiếu học
mới về nỗi đau xé lòng, đứt ruột.)
tập, câu trả lời của HS
+ Dựa theo cốt truyện Kim Vân Kiều truyện của
d) Tổ chức thực hiện:
Thanh Tâm Tài Nhân ( một nhà văn Trung Quốc
NV1:
đời Thanh) đây không phải là tác phẩm dịch mà
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
là sáng tạo của Nguyễn Du. Bằng thiên tài nghệ
* Giáo viên nêu yêu cầu: HS thảo luận theo cặp
thuật và tấm lòng nhân đạo Nguyễn Du đó làm
đôi
cho tác phẩm trở thành một kiệt tác vĩ đại.
GV đặt câu hỏi đàm thoại gợi mở:
? Tác phẩm Truyện Kiều được chia làm mấy
? Xuất xứ của Truyện Kiều?
phần? Nội dung chính từng phần ?
? Sáng tác truyện Kiều, Nguyễn Du dựa vào cốt
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết
truyện nào? Từ đâu ?
quả của HS
? Nguyễn Du có sáng tạo như thế nào trong
GV chuẩn kiến thức:
Truyện Kiều?
- Giới thiệu nguồn gốc TK: Ng.Du viết TK vào
? Tác phẩm Truyện Kiều được chia làm mấy
đầu TK 19 (1805- 1809). Mượn cốt truyện “Kim
phần? Nội dung chính từng phần ?
Vân Kiều truyện” của Thanh Tâm Tài Nhân ở
? Hãy tóm tắt từng phần?
Trung Quốc viết thành “Đoạn trường tân thanh”
? Truyện Kiều có những giá trị gì về nội dung?
(tiếng nói mới đứt ruột) tên thường gọi là Truyện
? Tác phẩm phản ánh hiện thực nào trong xã
Kiều.
hội phong kiến lúc bấy giò? ? Giá trị nhân đạo thể hiện ở những khía cạnh
- Truyện gồm 3254 câu thơ lục bát. Giữ lại cốt
nào?
truyện, các NV, TG sáng tạo thay thế các chi tiết
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
ngôn ngữ tâm lý NV tạo ra thể giới n/vật đặc sắc.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
Với cảm hứng nhân đạo cao cả, xuất phát cuộc 221
222
sống con λ Việt. TK là sáng tác văn chương đích
nhưng không có tài gì cao hơn ngoài tài phản
thực của thiên tài Nguyễn Du => Truyện Kiều đã
trắc, dâm ô:
được dịch ra nhiều thứ tiếng trên thế giới
“ Nghe càng đắm, ngắm càng say
- Truyện kể về cuộc đời người con gái tên Thúy
Lạ cho mặt sắt cũng ngây vì tình.”
Kiều. Nàng là con nhà lương thiện, tài sắc tuyệt
+ Quan xử kiện: người cầm cân nảy mực của xã
vời, giàu lòng thương người, can đảm có tình yêu
hội lại xử theo thế lực của đồng tiền, nghe lời cha
tuyệt vời với Kim Trọng. Nhưng tai hoạ đã xảy ra
Thúc Sinh là Thúc Ông kiện Kiều rồi xử:
với gia đình nàng, Kiều phải bán mình chuộc cha.
“ Một là cứ phép gia hình
Từ đó cuộc đời nàng trải qua 15 năm lưu lạc. Hai
Hai là lại cứ lầu xanh phó về.”
lần làm kỹ nữ, làm nô tỳ bị hành hạ, vùi dập cho
+ Lũ buôn thịt bán người: Kiều trở thành món
đến khi Từ Hải chuộc khỏi lầu xanh. Nhưng sự
hàng để trao đổi, mua bán:
phản bội hèn hạ của bọn quan triều đình đã hại
“ Cò kè bớt một thêm hai
chết Từ Hải. Thúy Kiều tự trẫm mình ở sông Tiền
Giờ lâu ngã giá vàng ngoài bốn trăm.”
Đường và được cứu sống. Cuối cùng nàng được
+Sức phá hoại của đồng tiền thật đáng sợ:
đoàn tụ cùng gia đình.
“ Một ngày lại thói sai nha
+ Giá trị hiện thực: Tác phẩm đã phản ánh sâu
Làm cho khốc hại chẳng qua vì tiền.”
sắc hiện thực xã hội đương thời với tất cả bộ mặt
& “ Tiền lưng đã sẵn việc gì chẳng xong.”
tàn bạo của tầng lớp thống trị & số phận những
+ Bản tình ca về tình yêu nam nữ giữa Kim
con λ bị áp bức đau khổ, đ/biệt là số phận bi kịch
Trọng & Thuý Kiều:
của λ phụ nữ. Bộ mặt xã hội phong kiến hiện lên
“ Vầng trăng vằng vặc giữa trời
qua nhân vật: Thằng bán tơ, Mã Giám Sinh, Tú
Đinh ninh hai mặt một lời song song.”
bà, Sở Khanh, Bạc Hà, Bạc Hạnh, Hồ Tôn Hiến...
+ Khát vọng công lí: Từ Hải dám đứng lên chống
+ Giá trị nhân đạo: Niềm cảm thương sâu sắc
giai cấp p.kiến bất công:
trước những đau khổ của con người, trân trọng đề
“ Chọc trời khuấy nước mặc dầu
cao vẻ đẹp của con người, hướng tới những giải
Dọc ngang nào biết trên đầu có ai. ”
pháp xã hội đem lại hạnh phúc cho con λ
+ Thuý Kiều tập trung cả vẻ đẹp hình thức lẫn
* Giáo viên lấy dẫn chứng trong Truyện Kiều
tâm hồn: “ Kiều càng sắc sảo mặn mà
phân tích
So bề tài sắc lại là phần hơn
+ Hồ Tôn Hiến tuy nói là: “ kinh luân gồm tài”
...................................... ...mặc 223
224
ai”
khác. “ Duyên kì ngộ, đức cù lao
+ Nghệ thuật tự sự đã có bước phát triển vượt
Bên tình bên hiếu bên nào nặng hơn.”
bậc: Ngôn ngữ kể chuyện đã có cả 3 hình thức:
“ Để lời thệ hải minh sơn
+ Trực tiếp: Lời nhân vật
Làm con trước phải đền ơn sinh thành.”
+ Gián tiếp: Lời tác giả.
“ Quyết tình nàng mới hạ tình
+ Nửa trực tiếp: Lời tác giả nhưng mang suy
Dẽ cho để thiếp bán mình chuộc cha.”
nghĩ, giọng điệu nhân vật.
+ Khi bị bán vào lầu xanh phải chịu bao hờn tủi,
+ Nhân vật: Nhân vật chính, phản diện với nội
xót xa nàng vẫn nhớ người yêu, nhớ cha mẹ vì
tâm điển hình
chưa giữ trọn đạo con:
* Giáo viên minh hoạ: Nguyễn Du giết chết hay
“ Xót người tựa cửa hôm mai
ca ngợi nhân vật cũng chỉ bằng một từ : Qua đó
Quạt nồng ấp lạnh những ao đó giờ.”
ông đã lột tả bản chất nhân vật=> điển hình mà
? Nguyễn Du đã sử dụng nghệ thuật nào trong tác
vẫn có cá tính mạnh mẽ.
phẩm?
+ Mã Giám Sinh anh sinh viên trường Q.T.Giám
+ Truyện Kiều là 1 kiệt tác với bút pháp của 1
mà
nghệ sĩ thiên tài trên tất cả các phương diện của
& “ Mày râu nhẵn nhụi, áo quần bảnh bao.”
nghệ thuật truyện thơ Nôm: Thể loại, ngôn từ có
“ Cò kè bớt một thêm hai”
chức năng biểu đạt, biểu cảm, chức năng thẩm
+ Tú Bà:
“ Ghế trên ngồi tót sỗ sàng
mĩ, bố cục, kết cấu, hình tượng nhân vật, nghệ
“Thoắt trông nhờn nhợt màu da
thuật thể hiện nội tâm, miêu tả ngoại hình,
Ăn chi cao lớn đẫy đà làm sao.”
+ Miêu tả thiên nhiên đa dạng: Cảnh chân thực,
+ Kim Trọng:
sinh động, tả cảnh ngụ tình
“ Nền phú hậu bậc tài danh
+ Ngôn ngữ dân tộc và thể thơ lục bát đã đạt tới
Văn chương nết đất, thông minh tính trời.”
đỉnh cao rực rỡ. Nó có khả năng thiên biến vạn
+ Từ Hải:
hoá trong Truyện Kiều từ luật bằng trắc, cách
“Râu hùm hàm én mày ngài
ngắt nhịp, vần đối trong câu thơ đều được khai
Vai năm tấc rộng, thân mười thước cao.”
thác triết để nhằm biểu đạt nội dung. Chính sự kết
? Các nhân vật trong tác phẩm Truyện Kiều là
hợp tài tình giữa văn học dân gian và bác học nên
những nhân vật như thế nào?
chinh phục người đọc từ thế hệ này sang thế hệ
+ Bất hủ, sống mãi trong lòng người đọc 225
226
* Giáo viên khái quát: Không chỉ người đọc nhớ
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
về những nhân vật tiêu biểu mà Truyện Kiều
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ
được phổ biến rộng rãi, đề tài bàn luận của nhiều
sung. a. Giá trị nội dung:
thế hệ, dần dần tạo nên những hình thức sinh hoạt
* Giá trị hiện thực:
văn hoá rất phong phú & đa dạng: lẩy Kiều, đố
+ Truyện Kiều đã lên án các thế lực tàn bạo chà đạp lên quyền sống của con
Kiều, vịnh Kiều, tập Kiều & cả bói Kiều nữa.
người
Điều đó chứng tỏ Truyện Kiều đã xâm nhập sâu rộng vào tâm thức người Việt Nam, văn hoá Việt
+ Truyện Kiều là bức tranh tố cáo xã hội phong kiến bất công, chà đạp lên
Nam, người dân Việt Nam. Người dân Việt Nam
quyền sống, phẩm hạnh con người, đặc biệt là người phụ nữ: đó là bọn quan lại,
thừa nhận cuộc đời của Kiều là cuộc đời của
sai nha, bọn buôn thịt bán người, lên án thế lực đồng tiền. + Số phận bất hạnh của người phụ nữ tài hoa, bạc mệnh trong xã hội phong
người dân nước mình, con người của Truyện
kiến.
Kiều là người Việt Nam.v.v.Truyện Kiều có sức
* Giá trị nhân đạo:
sống mãnh liệt đến như vậy là vì có những yêú tố nghệ thuật: Lời văn tả hình như máu chảy ở đầu
+ Lên án chế độ phong kiến vụ nhân đạo.
những ngọn bút. Nước mắt thấm trên trang giấy.
+ Cảm thông trước số phận con người.
Khiến ai đọc cũng đọc cũng phải thấm thía,
+ Khẳng định, đề cao tài năng, nhân phẩm và ước mơ khát vọng chân chính
ngậm ngùi.”
của con người: đề cao tình yêu tự do, khát vọng công lí, ca ngợi phẩm chất tốt
( Mộng Đường Liên Chủ nhân đã viết.)
đẹp của con người b. Giá trị nghệ thuật:
* Giáo viên: Nhà phê bình Hoài Thanh đã khẳng định giá trị và hạn chế của Truyện Kiều bằng 4 vế
+ Thơ lục bát nhuần nhuyễn sáng tạo.
sau:“Đó là một bản án, một tiếng kêu đau thương,
+ Ngôn ngữ dân tộc trong sáng, mĩ lệ, dạt dào sắc thái biểu cảm.
một ước mơ, một cái nhìn bế tắc”.
+ Tả cảnh ngụ tình.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
+ Sử dụng thành ngữ, tục ngữ.
a. Mục tiêu: Vận dụng hiểu biết về văn bản để hoàn thành bai tập.
=> Xây dựng nhân vật bất hủ.
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS
của GV.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS; vở ghi.
+ Học thuộc ghi nhớ, tóm tắt tác phẩm.
d) Tổ chức thực hiện:
+ Tóm tắt truyện Kiều 20 dòng.
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
+ Nắm đươc tác giả & tác phẩm của ‘Truyện Kiều” + Đọc phần đọc thêm, rõ hơn các giá trị nội dung & nghệ thuật
GV đặt câu hỏi: ? Giá trị nội dung và nghệ thuật của Truyện Kiều? 227
228
+ Đọc & soạn bài tiếp theo "Chị em Thuý Kiều",
- Tạo tâm thế hứng thú cho HS.
( Học thuộc lòng đoạn trích, tìm bố cục, tìm hiểu các chú thích khó,
- Kích thích HS tìm hiểu về tình cha con sâu nặng trong hoàn cảnh éo le chiến
phân tích các nội dung và nghệ thuật của đoạn trích, sưu tầm tranh Chị em Thuý
tranh.
Kiều.)
b. Nội dung: HS theo dõi đoạn video và thực hiện yêu cầu của GV.
Ngày soạn :
c. Sản phẩm: HS suy nghĩ trả lời.
Ngày dạy :
d) Tổ chức thực hiện:
Tuần 6 - Tiết 27
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Văn bản: CHỊ EM THUÝ KIỀU
GV đặt câu hỏi gợi mở: Nhà bạn nữ nào có chị hay em gái không? Nêu cảm
(Trích Truyện Kiều – Nguyễn Du)
nhận của em khi có chị hoặc em gái
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ trong thời gian 2 phút
1.Kiến thức:
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ
+ Bút pháp nghệ thuật tượng trưng, ước lệ của Nguyễn Du trong miêu tả nhân
sung.
vật.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn
+ Cảm hứng nhân đạo của Nguyễn Du: ngợi ca vẻ đẹp, tài năng của con người
dắt HS vào bài học mới.
qua một đoạn trích cụ thể.
GV dẫn dắt: Vậy chị em gái trong đoạn trích Chị em Thúy Kiều của Nguyễn
2. Năng lực:
Du có gì đặc biệt, chúng ta sẽ tìm hiểu văn bản này để giải mã cho câu hỏi
+ Thu thập và xử lí thông tin, quản lí thời gian, kĩ năng ra quyết định, giải quyết
HĐ CỦA THẦY VA TRÒ
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
vấn đề, kĩ năng hợp tác, kĩ năng giao tiếp, lắng nghe tích cực
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN A. Giới thiệu chung:
3. Phẩm chất:
THỨC MỚI.
*.Vị trí đoạn trích:
+ Giáo dục học sinh biết yêu quý, trân trọng cái đẹp.
Hoạt động 1: Tìm hiểu chung
+ Nằm ở phần thứ nhất của
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
a. Mục tiêu: biết được vị trí đoạn trích, bố cục Truyện Kiều (từ câu -> câu )
1. Chuẩn bị của giáo viên: đọc lại một số đoạn trích trong Truyện Kiều (có liên
đoạn trích
quan tới đoạn trích sẽ học) và một số lời bình về đoạn trích. Chuẩn bị phiếu học
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu 1. Đọc- Chú thích:
tập, bảng phụ
nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV
2. Học sinh
c) Sản phẩm: Từ bài HS vận dụng kiến thức 2. Bố cục:
Đọc kỹ văn bản soạn theo câu hỏi và hướng dẫn của giáo viên. Sưu tầm tư liệu
để trả lời câu hỏi GV đưa ra.
phục vụ việc phân tích đoạn trích, sưu tầm chân dung chị em Thuý Kiều
d) Tổ chức thực hiện:
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
3. Phân tích:
A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm:
a. Giới thiệu chung về hai chị
B. Đọc hiểu văn bản:
+ 4 phần
a. Mục tiêu: : 229
230
- GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp đối :
em Thuý Kiều:
của hai chị em .
? Nêu vị trí đoạn trích?
+ Giới thiệu thứ bậc bằng
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá thắm
? Giải thích các chú thích 1,2,5,6,8?
phương pháp đảo ngữ: Chị là
kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào + Tóc: óng ả, mượt mà, bồng
? Xác định phương thức biểu đạt trong đoạn
Thuý Kiều và em là Thuý Vân
bài học mới.
bềnh như làn mây nhẹ trôi
trích? Phương thức nào là chủ yếu?
+ Lấy vẻ đẹp của thiên nhiên
GV bổ sung:
khiến mây phải thua
Nêu bố cục đoạn trích? ? Em có nhận xét gì về
để miêu tả vẻ đẹp của con
* Giáo viên: Nổi bật là miêu tả. Đoạn thơ
+Làn da: mịn màng, trắng sáng
bố cục của văn bản?
người(bút pháp ước lệ)
miêu tả nhân vật theo bút pháp ước lệ quen
đầy sức sống khiến tuyết phải
? Nội dung trọng tâm nằm ở phần nào của văn
Cốt cách giống như cây mai(
thuộc trong văn học trung đại ( ước lệ: Sử dụng nhường
bản? Vì sao em lại nghĩ như vậy?
ẩn dụ) và tâm hồn trong trắng
nhiều qui ước trong biểu hiện nghệ thuật)
-> Nghệ thuật: Liệt kê, so
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
như tuyết ( ẩn dụ)=>vóc
+ Dùng nhiều hình tượng thiên nhiên: Trăng,
sánh, ẩn dụ, ước lệ tượng trưng
hoa, tuyết, ngọc dùng để miêu tả con người.
- Lấy báu vật của thiên nhiên:
duyên dáng, tâm hồn trong
Tùng, trúc, cúc, mai để nói về vẻ đẹp tâm hồn,
trăng, hoa, mây, tuyết, ngọc để
- Một nhóm trình bày.
sáng
bản lĩnh, trí khí
làm nổi bật vẻ đẹp tuyệt mĩ
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
-> Bút pháp ước lệ, tượng
+ Ngôn ngữ trang nhã, nhiều điển tích, điển cố
của Thuý Vân
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: trình bày theo dáng thanh nhóm.
tao, mảnh
dẻ,
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số trưng, sử dụng thành ngữ,
+ Tiếng nói: nhẹ nhàng đằm
nghiêng về gợi tác động tới người đọc thông
->Vẻ đẹp phúc hậu, đoan trang,
HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
=> Vẻ đẹp duyên dáng, thanh
qua sự phán đoán, tưởng tượng so sánh mà
nhân từ, hoà hợp với thiên
Kết quả mong đợi:
cao, trong trắng của người
không trực tiếp miêu tả tỉ mỉ chân dung nhân
nhiên-> số phận, cuộc đời nàng
+ Thuộc phần 1: Gặp gỡ và đính ước
thiếu nữ đạt tới độ hoàn mĩ
vật
sẽ bình lặng, suôn sẻ, hạnh phúc.
+ Đoạn trích nằm ở phần mở đầu tác phẩm,
“mười phân vẹn mười”
+ Bố cục hợp lý, chặt chẽ, các phần gắn bó với
b Vẻ đẹp, tài năng của Thuý
giới thiệu gia cảnh Thuý Kiều. Khi giới thiệu
b Vẻ đẹp của Thuý Vân:
nhau trong một chỉnh thể thống nhất, một mẫu
Kiều:
mực về văn miêu tả nhân vật tinh tế của tác
* Vẻ đẹp Thuý Kiều:
những người trong gia đình Thuý Kiều tác giả tập trung tả tài sắc Thuý Vân và Thuý Kiều.
+ Quý phái, cao sang.
giả, miêu tả từ khái quát đến cụ thể, lấy Thuý
+ Vẻ đẹp đằm thắm cả về trí
Bố cục :
- Chân dung được miêu tả cụ
Vân làm nền để miêu tả Thuý Kiều (giới thiệu
tuệ và tâm hồn
+ Bốn câu đầu: Giới thiệu khái quát hai chị em
thể:
chung, tả từng người...)
+ Đặc tả đôi mắt:Làn thu thuỷ,
Thuý Kiều.
+ Khuôn mặt: xinh đẹp, đầy
? Nội dung trọng tâm là phần miêu tả tài sắc
nét xuân sơn
+ Bốn câu tiếp: Gợi tả vẻ đẹp Thuý Vân
đặn, tươi sáng như vầng trăng
của Kiều: vì chiếm lượng câu chữ nhiều nhất.
+ Hoa ghen, liễu hờn
+ Mười hai câu còn lại: Gợi tả vẻ đẹp Thuý
tròn, phúc hậu.
Hoạt động 2: Tìm hiểu chung về hai chị em +Nghiêngnước,nghiêng thành
Kiều
+ Nét ngài: nở nang
Thuý Kiều
+ Bốn câu cuối: Nhận xét chung về cuộc sống
+ Miệng tươi như hoa
a. Mục tiêu: HS nắm được nội dung và nghệ trưng, nhân hoá, dùng thành 231
-> Bút pháp ước lệ, tượng
232
thuật văn bản
ngữ, điển tích, điển cố, ngôn
b. Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu ngữ miêu tả tài tình. nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
-> Vẻ đẹp trẻ trung, tươi tắn,
c. Sản phẩm: Kết quả của nhóm bằng phiếu lộng lẫy, kiêu sa khiến thiên
+ Giới thiệu thứ bậc: Chị là Thuý Kiều và em
* ND: Ca ngợi vẻ đẹp hoàn
là Thuý Vân và đánh giá chung về hai chị em.
hảo của 2 chị em Thuý Kiều &
+ Sự kết hợp giữa từ thuần Việt với từ Hán dự báo cuộc đời, số phận của 2 Việt ( 2 ả tố nga) khiến cho lời giới thiệu tự chị em.
học tập, câu trả lời của HS
nhiên phải hờn, ghen, đố kị
nhiên, trang trọng. Hai cô có vẻ đẹp trong * Ý nghĩa của văn bản:
d) Tổ chức thực hiện:
=> Vẻ đẹp đạt đến độ hoàn
trắng, cao quí của nàng tiên trên cung quế theo + "Chị em Thuý Kiều" thể hiện
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
mỹ: một tuyệt thế giai nhân.
truyền thuyết.
GV đặt câu hỏi, HS thảo luận theo cặp đôi:
* Tài năng:
+ Hai chị em đều duyên dáng, thanh cao, trong hứng nhân văn ca ngợi vẻ đẹp
? Đọc 4 câu thơ đầu và cho biết 4 câu thơ này
+ Tài: Cầm, kì, thi, hoạ (đàn
trắng. Cốt cách giống như cây mai( ẩn dụ) và & tài năng con người của tác
giới thiệu điều gì ?
chơi cờ, thơ, vẽ )- >đạt tới mức
tâm hồn trong trắng như tuyết ( ẩn dụ). Vẻ đẹp giả Nguyễn Du.
? Đọc 2 câu thơ đầu, em hiểu gì qua hai câu
lí tưởng theo quan niệm phong
của 2 chị em được so sánh với cái tinh hoa nhất b. Nghệ thuật:
thơ này?
kiến.
của thiên nhiên. Được tôn lên đến đỉnh cao của + Sử dụng những hình ảnh
? Em có nhận xét gì về cách giới thiệu và cách
-> Vẻ đẹp của sự kết hợp: Sắc
cái đẹp nhưng cái chung ấy vẫn có cái đẹp tượng trưng, ước lệ.
sử dụng từ ngữ trong câu thơ đó?
– Tài – Tình. Tạo hoá phải
riêng của từng người
+ Lựa chọn và sử dụng ngôn
? Em hiểu như thế nào về câu thơ “Mai cốt
ghét ghen, đố kị
“ mỗi người một vẻ mười phân vẹn mười”
ngữ miêu tả tài tình.
tài năng nghệ thuật & cản
cách, tuyết tinh thần”?
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá + Thủ pháp đòn bẩy.
? Nhận xét gì về nghệ thuật mà tác giả sử dụng => Dự cảm về cuộc đời, số
kết quả của HS
trong câu thơ?
phận éo le, trắc trở, bể dâu.
GV chuẩn kiến thức:
? Qua cách giới thiệu đó, em thấy bức chân -> Sử dụng nghệ thuật đòn
* Giáo viên: Qua câu thơ giúp ta hiểu Nguyễn
dung của chị em Thuý Kiều có gì đặc biệt ?
bẩy, làm nổi bật vẻ đẹp của
Du tả cốt cách chỉ biểu hiện được cái hồn, cái
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
Thuý Kiều
thần của vẻ đẹp chứ không đi sâu vào miêu tả
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
d. Nếp sống hàng ngày của hai
tỉ mỉ.
- Một nhóm trình bày.
chị em:
+ Hình ảnh ẩn dụ, ví ngầm. Bút pháp ước lệ
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
+ Phong lưu, quí phái, êm
(dùng hình tượng đẹp của thiên nhiên -> nói về
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số đềm, đoan chính, gia phong
con người) Dùng thành ngữ “mười phân vẹn
HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
-> nếp sống khuôn phép, gia
mười”
Kết quả mong đợi:
giáo, đức hạnh.
* Giáo viên bình: Chỉ với 4 câu thơ kết hợp 3
+ 4 câu đầu: Giới thiệu khái quát tài sắc hai chị 4. Tổng kết: em Thuý Kiều
c. Ghi nhớ: ( SGK-83)
phương thức biểu đạt 2 câu thơ đầu tâm sự,
a Nội dung - ý nghĩa
câu thơ thứ 3 miêu tả, câu thơ thứ 4 biểu cảm) 233
234
Nguyễn Du viết theo phép tắc có sẵn nhưng
Thuý Vân? ( H khá giỏi)
không sao chép và gửi vào đó là tình cảm yêu
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
mến trân trọng. Lời khen chia đều cho hai
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
người, nét bút lại muốn đậm nhạt “mỗi người
- Một nhóm trình bày.
một vẻ”. Vì thế liền sau đó, thi sĩ tập trung rọi
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
sáng từng người.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số
Hoạt động 2: Tìm hiểu vẻ đẹp của Thuý Vân
HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
a. Mục tiêu: HS nắm được nội dung và nghệ
Kết quả mong đợi
thuật văn bản
+ 4 câu thơ vừa giới thiệu vừa khái quát đặc
b. Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu
điểm nhân vật: Thuý Vân có vẻ đẹp cao sang,
nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
quí phái, ít người sánh kịp.
c. Sản phẩm: Kết quả của nhóm bằng phiếu
Bức chân dung của Thuý Vân:
học tập, câu trả lời của HS
+ khuôn trăng đầy đặn, nét ngài nở nang,
d) Tổ chức thực hiện:
+ hoa cười ngọc thốt,
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
+ mây thua nước tóc, tuyết nhường màu da
GV đặt câu hỏi, HS thảo luận theo cặp đôi:
0 Nhận xét:
* Giáo viên: Gọi học sinh đọc 4 câu thơ tiếp
+ Khuôn mặt: Xinh đẹp, đầy đặn như mặt trăng
theo
rằm
? Em hiểu câu thơ “ Vân xem trang trọng khác
+ Miệng cười tươi thắm như hoa nở
vời” có nghĩa là như thế nào?
+ Giọng nói trong trẻo thoát ra từ hàm răng
? Bức chân dung của Thuý Vân được miêu tả
ngọc ngà
cụ thể qua những chi tiết nào?
+ Mái tóc đen óng, mượt và nhẹ hơn mây, làn
? Em hãy dựng lại bức chân dung của Thuý
da trắng mịn màng hơn tuyết.
Vân qua cách miêu tả của nhà thơ Nguyễn Du?
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá
? Em có nhận xét gì về nghệ thuật miêu tả bức
kết quả của HS
chân dung Thuý Vân của Nguyễn Du?
GV bổ sung:
? Tác giả đã dùng biện pháp nghệ thuật gì ở
+ Cụ thể trong phép liệt kê: khuôn mặt, nét
đây? Tác dụng của các biện pháp đó?
ngài, lông mày, miệng cười, giọng nói, màu
? Em dự cảm được điều gì qua bức chân dung
tóc, nước da. 235
236
+ Cụ thể trong việc sử dụng từ ngữ để làm nổi
nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
bật vẻ đẹp riêng: đầy đặn, nở nang, đoan trang.
c. Sản phẩm: Kết quả của nhóm bằng phiếu
+ Bút pháp nghệ thuật ước lệ, với những hình
học tập, câu trả lời của HS
tượng thiên nhiên: trăng, hoa, mây, tuyết, ngọc
d) Tổ chức thực hiện:
-> vẻ đẹp đoan trang của Thuý Vân.
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
+ Nghệ thuật so sánh, ẩn dụ -> vẻ đẹp phúc
Nhiệm vụ 1: GV đặt câu hỏi chung cho cả lớp
hậu, quí phái của Thuý Vân.
? Hãy theo dõi và nhận xét về số lượng câu
+ Nhún nhường, vị nể, cảm mến: thua, nhường
thơ dùng để miêu tả Thuý Kiều so sánh với
+ Vẻ đẹp Thuý Vân tạo ra sự hoà hợp, êm đềm
Thuý Vân? Tác giả có mục đích gì khi miêu tả
với cảnh vật xung quanh.
như vậy?
+ Chân dung Thuý Vân mang tính cách, số
? Từ nào trong câu thơ mở đầu cho chân dung
phận tạo sự hoà hợp êm đềm xung quanh, nên
có tính chất so sánh, đối chiếu?
nàng sẽ có cuộc đời bình lặng, suôn sẻ, hạnh
? Tác giả nhấn mạnh vẻ đẹp của Kiều “ càng
phúc.
sắc sảo mặn mà’ em hiểu đây là vẻ đẹp như thế
* Giáo viên bình: Với phương pháp đặc tả
nào?
Nguyễn Du đã vẻ lên bức chân dung cụ thể,
Nhiệm vụ 2:
sinh động. Thuý Vân tiêu biểu cho vẻ đẹp đầy
* Thảo luận nhóm: 5 phút
đặn, phúc hậu, một vẻ đẹp tươi tắn, trẻ trung,
Câu hỏi thảo luận:
đang độ trăng tròn. Vẻ đẹp của nàng đạt đến
Nhóm 1,3:
chuẩn mực vẻ đẹp của người phụ nữ phong
? Khi gợi tả nhan sắc của Thuý Kiều tác giả
kiến" 10 phân vẹn 10" không gây khó chịu.
cũng sử dụng hình tượng nghệ thuật mạng tính
Một sắc đẹp mà trời đất phải chịu thua, nhường
ước lệ, theo em có điểm nào giống và khác so
nhịn không đố kị ghen ghét nên dự báo một
với tả Thuý Vân ?
cuộc sống suôn sẻ, bình lặng.
? Cách miêu tả trên cho thấy Kiều có vẻ đẹp
Hoạt động 3: Tìm hiểu vẻ đẹp của Thuý
như thế nào?
Kiều
? Điểm khác nhau cơ bản khi tác giả miêu tả
a. Mục tiêu: HS nắm được nội dung và nghệ
Thuý Kiều khác Thuý Vân ở chỗ nào?
thuật văn bản
Nhóm 2,4:
b. Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu
? Tác giả Nguyễn Du đã giới thiệu sự tài hoa 237
238
của Thuý Kiều bằng những chi tiết nào?
Điểm khác nhau cơ bản khi tác giả miêu tả
? Tài nào là sở trường của Kiều? chi tiết nào
Thuý Kiều khác Thuý Vân ở chỗ: Tài năng
thể hiện điều đó?
của Kiều
? Từ "ăn" trong" nghề riêng ăn đứt" được dùng
Tác giả Nguyễn Du đã giới thiệu sự tài hoa
theo nghĩa nào?
của Thuý Kiều bằng những chi tiết :
? Kiều còn có tài soạn nhạc và đó đặt tên cho
+ Thông minh sẵn tính trời,
khúc nhạc do mình sáng tác là “Bạc mệnh”có ý
+ Tài năng: Cầm (đàn), kì ( cờ), thi ( thơ ) hoạ
nghĩa gì?
(vẽ)
? Điều đó cho ta thấy vẻ đẹp Kiều là sự kết
-> Vẻ đẹp của Kiều là sự kết hợp cả sắc và tài
hợp của những yếu tố nào?
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá
? Chân dung của Thuý Kiều đã dự cảm số phận
kết quả của HS
của nàng sẽ ra sao?
GV bổ sung:
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
+ Đôi mắt được coi là cửa sổ tâm hồn, thể hiện
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
những gì tốt đẹp nhất của con người: tình cảm,
- Một nhóm trình bày.
tâm hồn, nhận thức, trí tuệ.v.v.Đôi mắt ấy
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
không chỉ đẹp mà còn có tình, có sức cuốn hút
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số
mạnh mẽ, thể hiện phần tinh anh của tâm hồn,
HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
mặn mà, trí tuệ -> thiên nhiên sống động hơn,
Kết quả mong đợi
biến hoá hơn. Thành ngữ nghiêng nước
+ 12 câu-> thấy được vị trí của nhân vật Thuý
nghiêng thành lấy từ ý thơ của Diên Niên đời
Kiều là nhân vật chính, trung tâm của truyện.
Hán Trung Quốc ở phương Bắc có người con
+ Kiều không chỉ đẹp mà còn có rất nhiều tài.
gái đẹp vô song đến nỗi nàng nhìn 1 cái thì
+ Tác giả dùng bút pháp ước lệ “thu thuỷ”,
xiêu thành đổ luỹ, nhìn lần thứ 2 thì nước mất-
“xuân sơn”, “hoa”, “liễu” -> gợi tả thiên nhiên
> Kiều sánh ngang vẻ đẹp của các mĩ nhân
viên mãn, ổn định, tròn đầy-> vẻ đẹp của một
T.Quốc: Tây Thi, Đắc Kỉ, Dương Quý Phi,
giai nhân tuyệt thế.
Điêu Thuyền...
+ Đặc biệt tác giả đặc tả vẻ đẹp của đôi mắt.
+ Nếu vẻ đẹp của Thuý Vân đạt đến đỉnh cao
Đôi mắt ấy được so sánh với nước mùa thu vừa
vẻ đẹp của người phụ nữ phong kiến. Thì vẻ
trong sáng, vừa long lanh, vừa gợn sóng.
đẹp của Thuý Kiều đã phá vỡ mọi khuôn khổ 239
240
của cái đẹp ấy =>Thuý Kiều một tuyệt sắc,
trưng là cách xây dựng nhân vật chính diện của
tuyệt tài
Nguyễn Du, khác với cách xây dựng nhân vật
+ Tác giả không tả cụ thể mà chỉ gợi cho người
phản diện của tác giả ( vật cách hoá hay hiện
đọc liên tưởng; một tuyệt thế giai nhân mà
thực hoá nhân vật)
không bút nào tả được, vẽ được. Vẻ đẹp của
GV bổ sung: 4 câu thơ cuối gợi lên đức hạnh,
Thúy Kiều đã phá vỡ mọi khuôn khổ, chuẩm
gia giáo, nề nếp, khuôn phép trong gia đình
mực của cái đẹp-> vẻ đẹp hoàn mỹ
của hai chị em Kiều, cả 2 đến tuổi cập kê mà
+ Cung đàn “Bạc mệnh” mà Kiều sáng tác ghi
không vướng bận tình cảm lứa đôi
lại tiếng lòng của tâm hồn đa sầu, đa cảm, gợi
0 Sự đề cao giá trị con người, vẻ đẹp con
sự buồn bã, sầu thương lâm li. Dự báo trước số
người: nhân phẩm, tài năng, khát vọng ý thức
phận mong manh, trôi nổi bất hạnh của nàng
và thân phận cá nhân
suốt 15 năm lưu lạc của Kiều sau này.
Hoạt động 4: Tổng kết
+ Tóm lại bức chân dungThuý Kiều hiện lên có
a. Mục tiêu: HS nắm được nội dung và nghệ
đủ sắc-tài-tình-mệnh, tác giả dành lượng gấp 3
thuật văn bản
lần thơ để tả so với Thuý Vân, trời xanh phú
b. Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu
cho nàng nhiều phẩm hạnh đẹp đẽ thì cũng đày
nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
đoạ nàng nhiều nỗi truân chuyên theo triết lí
c. Sản phẩm: Kết quả của nhóm bằng phiếu
định mệnh phong kiến “chữ tài chữ mệnh khéo
học tập, câu trả lời của HS
đà ghét nhau” hay như Nguyễn Du đã viết mở
d) Tổ chức thực hiện:
đầu “chữ tài đi với chữ tai một vần”
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
+ Thanh Tâm Tài Nhân chủ yếu kể về hai chị
GV đặt câu hỏi chung cho cả lớp
em Kiều. Nguyễn Du thì thiên về gợi tả sắc đẹp
? Dựa vào cảm hứng đó hãy nêu nội dung của
Thuý Vân, tài sắc Thuý Kiều. Thanh Tâm Tài
đoạn trí
Nhân tả về Kiều trước, Vân sau; còn Nguyễn
? Đoạn trích " Chị em Thuý Kiều" có ý nghĩa
Du ngược lại: Tả vẻ đẹp Thuý Vân trước tôn lên
như thế nào?
vẻ đẹp Thuý Kiều. Như vậy vừa miêu tả vẻ đẹp
? Giá trị nghệ thuật của đoạn trích?
của 2 chị em, tác giả lại vừa dự báo trước chính
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
xác số phận của các nhân vật bằng nghệ thuật
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
liên tưởng, lí tưởng hoá nhân vật (ước lệ tượng
- Một nhóm trình bày. 241
242
b. Nội dung: HS vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi của GV.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
GV nêu yêu cầu:
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
? Em hiểu bút pháp ước lệ tượng trưng là gì? Lấy một ví dụ trong đoạn trích
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá
để làm rõ bút pháp này?
kết quả của HS
? Đọc đoạn giới thiệu Thúy Kiều và Thúy Vân trong Kim Vân Kiều truyện của
Gv chuẩn kiến thức:
Thanh Tâm tài nhân sau đây và so sánh về cách miêu tả chân dung của chị em
+ Sử dụng những hình ảnh tượng trưng, ước lệ.
Thúy Kiều trong đoạn trích Chị em TK của ND
Lựa chọn và sử dụng ngôn ngữ miêu tả tài tình.
“…Con gái trưởng là Thúy Kiều, gái thứ là Thúy Vân, hai cô đều có nhan sắc
+ Thủ pháp đòn bẩy làm nổi bật vẻ đẹp Thuý
diễm lệ, tính nết nhu mì, và giỏi thơ phú. Riêng phần Thúy Kiều lại có thái độ
Kiều.
phong lưu, tính thích hào hoa và lại tinh về âm luật, sở trường nhất là món Hồ
+ Sử dụng nghệ thuật so sánh, điển cố.
cầm.
+ Nghệ thuật miêu tả chân dung nhân vật giàu
Thúy Vân thì trời phú cho cái tính điềm đạm, nên thấy chị quá say mê Hồ cầm,
sức gợi hình.
thường can gián chị rằng: Món âm nhạc đâu phải là công việc của bọn khuê
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
phòng, sợ khi tai tiếng ra ngoài thì cũng bất nhã. v. v…
a. Mục tiêu: Vận dụng hiểu biết về văn bản để hoàn thành bai tập.
Kể ra Vân nói cũng có lí đấy. Nhưng với tính tình của Kiều thì không cho là
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu
đúng, lại còn sáng tác ra khúc “Bạc mệnh oán” để phả vào đàn, mỗi khi dạo lên
của GV.
nghe rất não nuột, khiến người nghe bên cạnh ứa lệ rơi châu. (Phạm Đan Quế - Truyện Kiều đối chiếu)
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS; vở ghi. d) Tổ chức thực hiện:
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
d. Tổ chức thực hiện:
- GV đăt câu hỏi: ? Hình ảnh của Thúy Kiều gợi lên vẻ đẹp truyền thống của người phụ nữ Việt Nam. Em có suy nghĩ về công dung ngôn hạnh của phụ nữ
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Việt Nam ngày nay, đặc biệt là các bạn gái?
+ Đọc diễn cảm, học thuộc lòng đoạn trích. Học ghi nhớ, hiểu nội dung, nghệ
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
thuật của văn bản.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ
+ Tham khảo đoạn văn tương ứng trong Kim Vân KiềuTruyện của Thanh Tâm
sung.
Tài Nhân.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS
+ Nắm chắc được bút pháp nghệ thuật cổ điển và cảm hứng nhân văn của
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
Nguyễn Du thể hiện qua đoạn trích
a. Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học áp dụng vào cuộc sống thực
+ Hiểu và dùng được một số từ Hán Việt thông dụng được sử dụng trong văn
tiễn.
bản. 243
244
+ Đọc bài đọc thêm và so sánh với đoạn vừa học.
- Kích thích HS tìm hiểu về tình cha con sâu nặng trong hoàn cảnh éo le chiến
+ Soạn “Cảnh ngày xuân”
tranh.
( đọc kĩ đoạn trích, vị trí, nội dung chính, nghệ thuật chính của đoạn trích?)
b. Nội dung: HS theo dõi đoạn video và thực hiện yêu cầu của GV.
Ngày soạn :
c. Sản phẩm: HS suy nghĩ trả lời.
Ngày dạy :
d) Tổ chức thực hiện:
Tuần -Tiết 28
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Văn bản: CẢNH NGÀY XUÂN
- GV chức cuộc thi đọc những câu thơ, bài thơ viết về mùa xuân?
(Trích Truyện Kiều – Nguyễn Du)
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ trong thời gian 2 phút
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ
1.Kiến thức:
sung.
+ Nghệ thuật miêu tả thiên nhiên của thi hào dân tộc Nguyễn Du.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó
+ Sự đồng cảm của Nguyễn Du với những tâm hồn trẻ tuổi.
dẫn dắt HS vào bài học mới.
2. Năng lực:
GV dẫn dắt:
+ Kĩ năng giao tiếp, lắng nghe tích cực, giải quyết vấn đề, kĩ năng hợp tác, tư
Đề tài về bốn mùa, đặc biệt là mùa xuân chưa bao giờ hết hấp dẫn trong mắt các
duy phê phán, tư duy sáng tạo, kĩ năng ra quyết định tìm kiếm và xử lí thông
nhà thơ. Nguyễn Du cũng không ngoại lệ. Đoạn trích Cảnh ngày xuân trong
tin.
Truyện Kiều là một trong những đoạn thơ hay viết về mùa xuân. Hôm nay, cô
3. Phẩm chất:
cùng các con sẽ tìm hiểu đoạn trích này
+ Biết thể hiện thái độ chống nguy cơ chiến tranh hạt nhân, bảo vệ hoà bình trên
HĐ CỦA THẦY VA TRÒ
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
thế giới.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN A. Giới thiệu chung:
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
THỨC MỚI.
1. Vị trí đoạn trích:
1. Chuẩn bị của giáo viên:
Hoạt động 1: Tìm hiểu chung
+ Thuộc phần 1: Gặp gỡ và
Bình giảng N.văn 9, Ngữ văn 9 nâng cao, Tư liệu ngữ văn 9, .v.v...=> soạn giáo
a. Mục tiêu: biết được vị trí đoạn trích, bố cục đính ước
án, chuẩn bị bảng phụ, phiếu học tập.Tranh minh hoạ: Chị em Kiều du xuân.
đoạn trích
2. Chuẩn bị của học sinh: Học bài cũ, đọc & soạn bài mới.(Chuẩn bị theo
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội 1. Đọc- Chú thích:
sách giáo khoa)
dung kiến thức theo yêu cầu của GV
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
c) Sản phẩm: Từ bài HS vận dụng kiến thức để 2. Bố cục:
A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
trả lời câu hỏi GV đưa ra.
+ 3 phần (Theo trình tự thời
a. Mục tiêu: :
d) Tổ chức thực hiện:
gian)
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
3. Phân tích:
- Tạo tâm thế hứng thú cho HS.
245
B. Đọc- hiểu văn bản:
246
trẻo, thanh khiết, có hồn.
GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm:
a Vẻ đẹp thiên nhiên mùa
+ 8 câu thơ tiếp: Cảnh hội mùa xuân
- GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp đối :
xuân:
+ 6 câu cuối: Chị em Kiều du xuân trở b. Cảnh hội mùa xuân:
? Nêu vị trí đoạn trích?
- Thời gian, không gian mùa
về.
- Lễ tảo mộ.
+ Trình tự miêu tả từ khái quát (khung cảnh - Hội đạp thanh.
? Đoạn trích có bao nhiêu chú thích, những chú xuân: thích nào cần hiểu kĩ ? (2,3,4,5,6,7)
+ Con én đưa thoi
chung mùa xuân) đến cụ thể (cảnh lễ hội và con -> Một loạt từ 2 âm tiết là các
? Hãy giải thích các chú thích đó?
+Thiều quang chín chục ...60
người)
? Em hiểu gì về lễ thanh minh trong tháng ba?
->Vào tháng 3 mùa xuân tươi
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá Cách nói ẩn dụ
? Em hiểu “ vàng vó” là gì ? Tiền giấy dùng đẹp thấm thoát qua nhanhtrong lễ thanh minh là loại tiền như thế nào?
>gợi cảm giác nuối tiếc ngày
? Phương thức biểu đạt chủ yếu trong đoạn trích xuân cũng như tiếc nuối thời là gì? ( miêu tả)
tuổi trẻ qua nhanh(trong cảm
? Theo em, đoạn trích được kết cấu theo trình tự nhận, suy nghĩ của chị em
danh từ, động từ, tính từ ;
kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào -> Gợi lên không khí lễ hội bài học mới.
thật rộn ràng, náo nức, vui
GV bổ sung:
tươi & những nghi thức trang
Hoạt động 2: Tìm hiểu chung về vẻ đẹp thiên nghiêm mang tính truyền nhiên mùa xuân
thống của người Việt.
nào?
Thuý Kiều)
a. Mục tiêu: HS nắm được nội dung và nghệ c. Cảnh chị em Kiều du xuân
? Gồm mấy phần chính ? Nội dung từng phần ?
- Cảnh mùa xuân:
thuật văn bản
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
+ Thảm cỏ non trải tít tắp
b. Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội + Nắng nhạt: tà tà bóng ngả
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: trình bày theo tới tận chân trời- hạn cuối
dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
trở về: về tây
cùng của tầm mắt con người-
c. Sản phẩm: Kết quả của nhóm bằng phiếu + Bước chân người thơ thẩn
- Một nhóm trình bày.
sức sống mãnh liệt dâng trào
học tập, câu trả lời của HS
ra về
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
của mùa xuân
d) Tổ chức thực hiện:
-> Hội đã hết, ngày đã tàn,
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
cảnh chuyển động nhẹ nhàng, thanh dịu, nên thơ, vắng lặng,
nhóm.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số + Hoa lê trắng điểm xuyết HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
trên thảm cỏ xanh non
* GV gọi học sinh đọc lại 4 câu thơ đầu.
Kết quả mong đợi:
-> Hình ảnh quen thuộc, tín
? Ý nghĩa khái quát của 4 câu thơ đầu là gì? + không khí nhộn nhịp, rộn ràng
+ Đoạn trích nằm ở phần I của tác phẩm: Gặp hiệu tiêu biểu của mùa xuân.
Khung cảnh ngày xuân hiện lên với vẻ đẹp như của lễ hội không còn nữa, tất
gỡ và đính ước. Sau khi tả chân dung 2 chị em => Bức tranh mùa xuân được
thế nào ?
Thuý Kiều, đoạn này tả cảnh ngày xuân trong khắc họa qua cái nhìn của
? Trong hai câu thơ đầu, khung cảnh mùa xuân + Nao nao dòng nước uốn
tiết thanh minh và cảnh du xuân của 2 chị em nhân vật trước ngưỡng cửa
được miêu tả qua những chi tiết nào?
cả đang nhạt dần, lặng dần. quanh
Kiều
của tình yêu hiện ra thanh
Gợi: ? “Con én đưa thoi” gợi cho em thấy thời + Dịp cầu nho nhỏ cuối ghềnh
+ Bố cục:
mảnh, mới mẻ, tinh khôi, giàu
gian trôi đi như thế nào?
sức sống, khoáng đạt, trong
? Nguyễn Du đã sử dụng biện pháp nghệ thuật lặng, gợi sự lắng xuống nhẹ
247
248
+ 4 câu thơ đầu: Vẻ đẹp TN mùa xuân.
-> Không gian êm đềm, vắng
gì trong hai câu thơ này ?
nhàng
sống, trong trẻo, thanh khiết, có hồn.
? Hai câu thơ là bức hoạ tuyệt đẹp về mùa xuân. -> Cảnh vật nhuốm màu tâm Em hãy bình về bức họa đó?
trạng(nao
nao):
buồn,
? Em có nhận xét gì về cách dùng từ ngữ của bângkhuâng(về một ngày vui Nguyễn Du khi gợi tả mùa xuân?
đang còn mà đã linh cảm về
? Tại sao tác giả chọn hoa lê chứ không phải một điều sắp xảy ra, cảnh
+ Trên nền màu xanh non ấy điểm xuyết vài bông hoa lê trắng, nhẹ nhàng, thanh khiết... => Màu sắc có sự hài hoà tuyệt diệu. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS
loài hoa khác?
hoàng hôn dự báo, linh cảm
GV chuẩn kiến thức:
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
cho một đoạn trường mà đời
+ Hai câu thơ đầu vừa nói thời gian vừa gợi
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
Kiều sắp bước qua.
không gian. Ngày xuân thấm thoắt trôi mau, tiết
- Một nhóm trình bày.
4. Tổng kết:
trời đã bước sang tháng ba, trong tháng cuối
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
a Nội dung- Ý nghĩa:
cùng của mùa xuân, những cánh én vẫn rộn ràng
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số *ND: Cảnh mùa xuân đẹp &
bay liệng như thoi đưa giữa bầu trời trong sáng.
HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
tràn đầy sức sống
+ Nguyễn Du đã vận dụng sáng tạo câu thơ
Kết quả mong đợi:
* Ý nghĩa của văn bản:
cổ Trung Quốc: “Phương thảo liên thiên bích”
* GV gọi học sinh đọc lại 4 câu thơ đầu.
+ " Cảnh ngày xuân" là đoạn
(cỏ thơm liền với trời xanh), “Lê chi sổ điểm
+ Nội dung 4 câu đầu: Khung cảnh thiên nhiên trích miêu tả bức tranh mùa
hoa” (Trên cành lê có điểm mấy bông hoa) để
với vẻ đẹp riêng của mùa xuân.
xuân tươi đẹp qua ngôn ngữ
tạo nên một khung cảnh xuân sống động, có
Ý nghĩa hình ảnh
và bút pháp nghệ thuật giàu
hồn.
+ Con én đưa thoi: Gợi thời gian trôi đi nhanh
tính chất tạo hình của Nguyễn
+ Thêm từ trắng tạo điểm nhấn làm nổi bật sắc
+ Thiều quang chín chục đã ngoài 60: ánh sáng Du.
của hoa lê và bổ sung vào bức tranh xuân một
đẹp của mùa xuân trở đi, trở lại đã hơn 60 ngày, b Nghệ thuật:
màu mới => Tác giả thổi vào bức tranh xuân vẻ
+ Sử dụng ngôn ngữ miêu tả
đẹp trinh nguyên trong sáng đó là sự mới lạ và
- Biện pháp nghệ thuật ẩn dụ nhân hoá: con én giàu hình ảnh, giàu nhịp điệu,
sáng tạo của Nguyễn Du một nghệ sĩ ngôn ngữ
đưa thoi, gợi đường nét trong bức tranh mùa diễn tả tinh tế tâm trạng nhân
bậc thầy. Chỉ bằng 1 nét về thời gian, 2 nét về
hết tháng 2 sang tháng 3
xuân.
vật.
không gian, 2 nét tả cảnh vật mà tác giả đã làm
Hai câu: Ngày xuân con én...
+ Miêu tả theo trình tự thời
nổi bật được cái hồn của mùa xuân với những
+ Thảm cỏ non ( xanh non ) trải rộng tới chân gian cuộc du xuân của chị em
đặc điểm rất riêng.Nếu như trong tả người là bút
trời là gam màu nền cho bức tranh xuân -> Thuý Kiều.
pháp ước lệ tượng trưng thì khi tả cảnh lại dùng
khoáng đạt mới mẻ, tinh khôi, giàu sức c Ghi nhớ: ( SGK- 87)
những nét chấm phá, giảm nhẹ tính ước lệ, đi 249
250
sâu vào tính chân thực của thiên nhiên => bức
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số
tranh tuyệt đẹp của mùa xuân.
HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
Hoạt động 2: Tìm hiểu cảnh hội mùa xuân
Kết quả mong đợi
a. Mục tiêu: HS nắm được nội dung và nghệ
* GV gọi học sinh đọc 8 câu thơ tiếp theo.
thuật văn bản
+ Lễ tảo mộ: đi viếng mộ, quét tước, sửa sang
b. Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội
phần mộ của người thân.
dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
+ Hội đạp thanh: đi chơi xuân ở chốn đồng quê
c. Sản phẩm: Kết quả của nhóm bằng phiếu
Cách sử dụng từ ngữ của tác giả qua đoạn thơ
học tập, câu trả lời của HS
này ?
d) Tổ chức thực hiện:
+ Danh từ: Yến anh, chị em, tài tử, giai nhân ->
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
gợi sự đông vui, người người cùng đến lễ hội.
* GV gọi học sinh đọc 8 câu thơ tiếp theo.
+ Động từ: Sắm sửa, dập dìu: Gợi tả sự rộn ràng
GV đặt câu hỏi, HS thảo luận theo cặp đôi:
náo nhiệt của ngày hội.
? Trong ngày lễ thanh minh có những hoạt động
+ Tính từ: Gần xa, nô nức: làm rõ tâm trạng
nào được diễn ra?
người đi lễ hội
? Khung cảnh lễ hội trong tiết Thanh minh được
0 Câu thơ gợi tả đoàn người nhộn nhịp đi chơi
miêu tả ra sao?
xuân như chim én, chim oanh bay ríu rít, trong
? Em hãy nêu những nhận xét của em về cách
lễ hội nhộn nhịp nhất là những nam thanh, nữ
sử dụng từ ngữ của tác giả qua đoạn thơ này ?
tú.
? Cách nói ẩn dụ “ nô nức”, “ yến anh” có tác
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá
dụng gì ? gợi tả điều gì?
kết quả của HS
? Thông qua buổi du xuân của chị em Thuý
GV bổ sung: Tết Thanh minh, mọi người sắm
Kiều, tác giả khắc hoạ một truyền thống lễ hội
sửa lễ vật đi tảo mộ, sắm sửa áo quần để đi hội
xa xưa. Em có cảm nhận ntn về lễ hội truyền
đạp thanh. Người ta rắc những thoi vàng vó, đốt
thống ấy?
tiền giấy hàng mã để tưởng nhớ người thân đã
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
mất -> một lễ hội truyền thống mang nét đẹp
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
văn hoá. Ngày nay chúng ta không nên quá lạm
- Một nhóm trình bày.
dụng trở thành hành động mê tín dị đoan tốn
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
kém. 251
252
Hoạt động 3: Tìm hiểu cảnh chị em Kiều du
+ Bước chân người thơ thẩn ra về
xuân trở về
+ Dòng nước uốn quanh
a. Mục tiêu: HS nắm được nội dung và nghệ
-> Sự khác nhau về thời gian, không gian thay
thuật văn bản
đổi: Sáng – chiều . Lúc vào hội – lúc tan hội.
b. Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá
c. Sản phẩm: Kết quả của nhóm bằng phiếu
kết quả của HS
học tập, câu trả lời của HS
GV bổ sung:
d) Tổ chức thực hiện:
Qua cảnh vật ấy cho thấy sự linh cảm có điều
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
xảy ra với nàng Kiều sau đó: Ngay từ lúc này,
GV đặt câu hỏi chung cho cả lớp
Kiều đó gặp nấm mồ Đạm Tiên, gặp chàng thư
* GV gọi học sinh đọc 6 câu thơ cuối và thảo
sinh Kim Trọng rồi bắt đầu một cuộc đời lênh
luận:
đênh gió bụi.
? Bức tranh cảnh vật và con người qua 6 câu thơ
Hoạt động 4: Tổng kết
cuối có gì khác với bức tranh ở những câu thơ
a. Mục tiêu: HS nắm được nội dung và nghệ
trên ? Vì sao ?
thuật văn bản
? Theo em cảnh vật được cảm nhận qua lăng
b. Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội
kính nào? 6 câu cuối có đơn thuần là tả cảnh
dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
nữa không ? Vì sao ?
c. Sản phẩm: Kết quả của nhóm bằng phiếu
? Qua cảnh vật ấy cho thấy sự linh cảm có điều
học tập, câu trả lời của HS
gì sẽ xảy ra với nàng Kiều sau đó?
d) Tổ chức thực hiện:
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
GV đặt câu hỏi chung cho cả lớp
- Một nhóm trình bày.
? Em có liên tưởng gì về bức tranh mùa xuân và
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
cảnh ngày xuân qua đoạn trích?
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số
? Nét đặc săc về nghệ thuật của đoạn trích này
HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
là gì?
Kết quả mong đợi
? Theo em đoạn trích này có ND - ý nghĩa gì?
+ Nắng nhạt: tà tà bóng ngả về tây
- HS tiếp nhận nhiệm vụ 253
254
d) Tổ chức thực hiện:
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - Một nhóm trình bày.
C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
a. Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học áp dụng vào cuộc sống thực
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số
tiễn.
HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
b. Nội dung: HS vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi của GV.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá
?Viết đoạn văn từ 5-7 câu trình bày cảm nhận của em về hai câu thơ “Cỏ non xanh tận chân trời
kết quả của HS
Cành lê trắng điểm một vài bông hoa”
Gv chuẩn kiến thức: Nghệ thuật miêu tả thiên nhiên kết cấu theo trình tự thời gian cuộc du
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS
xuân của chị em Thuý Kiều, sử dụng ngôn ngữ
d. Tổ chức thực hiện:
miêu tả giàu hình ảnh giàu nhịp điệu, diễn tả
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
tinh tế tâm trạng nhân vật Kiều.
+ Đọc diễn cảm, học thuộc lòng đoạn trích.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
+ Học bài, hoàn chỉnh bài luyện tập.
a. Mục tiêu: Vận dụng hiểu biết về văn bản để hoàn thành bai tập.
+ Hiểu và dùng được một số từ Hán Việt thông dụng được sử dụng trong văn
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu
bản.
của GV.
+ Chuẩn bị: " Thuật ngữ" ( Đọc và tìm hiểu các nội dung có trong bài học,
Câu 1: Nhận định nào nói đầy đủ nhất nội dung chính của đoạn trích”Cảnh ngày
nghiên cứu các bài tập SGK)
xuân”?
Ngày soạn :
A: Tả lại vẻ đẹp của chị em Thuý Kiều
Ngày dạy :
B:Tả lại cảnh chị em Thuý Kiều đi chơi xuân.
Tuần 6 - Tiết 29 Tiếng Việt: THUẬT NGỮ
C: tả lại cảnh mọi người đi lễ hội trong tiết Thanh Minh D: Tả lại cảnh thiên nhiên mùa xuân rực rỡ.
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT.
Câu 2: Dòng nào nói đóng nhất giá trị nghệ thuật của đoạn trích” Cảnh ngày
1.Kiến thức:
xuân”
+ Khái niệm thuật ngữ.
A: Sử dụng nhiều từ láy.
+ Những đặc điểm của thuật ngữ.
B:Tạo dựng được không gian, thời gian.
2. Năng lực:
C: Nghệ thuật ẩn dụ, nhân hoá.
+ Giao tiếp: trình bày, trao đổi về đặc điểm, vai trò, cách sử dụng thuật ngữ
D: Từ ngữ, miêu tả giàu chất tạo hình độc đáo.
trong tạo lập văn bản.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS; vở ghi.
+ Ra quyết định: lựa chọn và sử dụng thuật ngữ phù hợp với mục đích giao tiếp. 3. 3. Phẩm chất:
Đáp án: 1- B, 2- D 255
256
+ Biết thể hiện thái độ chống nguy cơ chiến tranh hạt nhân, bảo vệ hoà bình trên
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN I.Thuật ngữ là gì:
thế giới.
THỨC MỚI.
1 Phân tích VD(SGK- 87)
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm thuật ngữ
* Ví dụ 1:
1. Chuẩn bị của giáo viên:
a. Mục tiêu: nắm được khái niệm
+ Cách giải thích thứ 1: Giải
Bảng phụ ghi ví dụ, từ vựng Tiếng Việt
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội thích nghĩa của từ thông
2. Chuẩn bị của học sinh: Đọc lại từ mượn, từ Hán Việt (lớp 6,7) tra Từ điển
dung kiến thức theo yêu cầu của GV
Tiếng Việt
c) Sản phẩm: Từ bài HS vận dụng kiến thức để + Cách giải thích thứ 2: Là
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
trả lời câu hỏi GV đưa ra.
cách giải nghĩa yêu cầu phải
A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
d) Tổ chức thực hiện:
có kiến thức hoá học( cách
a. Mục tiêu: :
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
giải thích nghĩa của thuật
thường
- Tạo tâm thế hứng thú cho HS.
Nhóm 1,3: Giáo viên treo bảng phụ ví dụ SGK - ngữ)
- Kích thích HS tìm hiểu về tình cha con sâu nặng trong hoàn cảnh éo le chiến
học sinh đọc ví dụ
* Ví dụ 2: Những từ ngữ
tranh.
? So sánh hai cách giải thích nghĩa của từ “nước” được định nghĩa chủ yếu
b. Nội dung: HS theo dõi đoạn video và thực hiện yêu cầu của GV.
và từ “ muối”?
c. Sản phẩm: HS suy nghĩ trả lời.
+ ? Cách giải thích nào thông dụng ai cũng có thể học, công nghệ.
d) Tổ chức thực hiện:
hiểu đựơc?
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
? Hãy cho biết cách giải thích nào không thể hiểu II. Đặc điểm của thuật ngữ:
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ trong thời gian 2 phút
được nếu thiếu kiến thức về hoá học ? Vì sao?
1. Phân tích VD(SGK -88)
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ
Nhóm 2,4:
+ Những thuật ngữ trong ví
sung.
? Em có nhận xét gì về những từ in đậm ( gạch dụ không có nghĩa nào khác
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó
chân) trong các định nghĩa trên?
dẫn dắt HS vào bài học mới.
? Em đã học những định nghĩa này ở những bộ xác
GV dẫn dắt: Thuật ngữ là một lớp từ đặc biệt của 1 ngôn ngữ. Tuy là một lớp
môn nào?
từ vựng đặc biệt nhưng thuật ngữ không tách rời vốn từ chung của một ngôn
? Vậy từ tìm hiểu các ví dụ trên em hiểu thuật học, công nghệ nhất định
ngữ. Ngày nay do trình độ văn hoá của người dân ngày càng cao, khoa học công
ngữ là gì?
mỗi thuật ngữ chỉ biểu thị
nghệ ngày càng phát triển. Nhiều thuật ngữ nhanh chóng trở thành từ ngữ thông
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
một khái niệm.
thường được dùng phổ biến hàng ngày trên các phương tiện thông tin đại chúng.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: trình bày theo - Từ “ muối” (b) có sắc thái
Vậy thuật ngữ là gì, chúng ta cùng tìm hiểu nội dung bài học hôm nay.
nhóm.
HĐ CỦA THẦY VA TRÒ
SẢN PHẨM DỰ KIẾN 257
- Một nhóm trình bày.
dùng trong văn bản về khoa 2. Ghi nhớ: (SGK-88)
-> Thuật ngữ có tính chính + Trong một lĩnh vực khoa
biểu cảm. -> Thuật ngữ không có tính 258
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Giáo viên: Các em cần chú ý từ “thường” ở Bài tập số 4 (SGK-90)
biểu cảm.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số 2. Ghi nhớ: (SGK- 89)
đây, như vậy có nghĩa là thuật ngữ đôi khi được + Định nghĩa “Cá” theo lĩnh
HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
II. Luyện tập:
dùng trong những loại văn bản khác. Chẳng hạn: vực sinh học: Động vật có
Kết quả mong đợi:
Bài tập số 1( SGK- 89)
Một bản tin, một phóng sự hay một bài bình xương sống ở dưới nước bơi
Nhóm 1,3:
+ Thứ tự điền: Lực, xâm
luận báo chí có thể sử dụng thuật ngữ khi đề cập bằng vây, thở bằng mang
+ Cách giải thích 1: Chỉ dừng lại ở những đặc thực, hiện tượng hoá học,
đến những khái niệm có liên quan
+ Theo cách hiểu của người
tính bên ngoài của sự vật hình thành trên cơ sở trường từ vựng, di chỉ, thụ
->Thuật ngữ rất cần trong đời sống.
Việt thì cá Voi, cá heo, cá sấu
* GV gọi học sinh đọc ghi nhớ trong SGK.
cũng là cá là hiểu theo trực
kinh nghiệm có tính chất cảm tính
phấn, lưu lượng trọng lực,
+ Cách giải thích 2: Thể hiện đặc tính bên trong khí áp, đơn chất, thị tộc phụ
Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm của thuật giác, còn thực chất chúng
của sự vật, phải qua nghiên cứu, bằng lí thuyết hệ, đường trung trực.
ngữ
và phương pháp khoa học qua việc tác động vào Bài tập số 2 ( SGK-90)
a. Mục tiêu: HS nắm các đặc điểm thuật ngữ
sự vật để sự vật bộc lộ đặc tính của nó. Không + “ Điểm tựa”: Là một thuật
b. Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội + Không, vì: chúng được
thể hiểu được nếu thiếu kiến thức về hoá học.
ngữ vật lý có ý nghĩa là điểm
dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
Nhóm 2,4:
cố định của một đòn bẩy thông
c. Sản phẩm: Kết quả của nhóm bằng phiếu học học riêng biệt là kinh tế và
+ Là những khái niệm, những thuật ngữ.
qua đó lực được tác động
tập, câu trả lời của HS
quang học. Có thể coi đây chỉ
? Em đã học những định nghĩa này ở những bộ truyền đến lực cản.
d) Tổ chức thực hiện:
là một hiện tượng đồng âm do
môn nào?
+ Trong đoạn trích này nó
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
sự trùng hợp ngẫu nhiên về
+ Thạch nhũ : Địa lý
không được dựng như một
NV 1: GV đặt câu hỏi: Cho học sinh quan sát vỏ âm thanh của từ.
+ Ba- dơ
: Hoá học
thuật ngữ, ở đây điểm tựa chỉ
lại những định nghĩa SGK-88 mục I. 2.
+ Ẩn dụ
: Ngữ văn
nơi làm chỗ dựa chính
? Em hãy thử tìm xem những thuật ngữ dẫn trên
( ví như điểm tựa của đòn bẩy)
có còn nghĩa nào khác nữa không ?
+ Phân số thập phân : Toán học
? Những từ ngữ trên chủ yếu được dùng trong - > nơi gửi gắm niềm tin và hy
? Vậy từ nhận xét trên em rút ra được đặc điểm
các loại văn bản nào?
vọng của Cách mạng (trong
nào của thuật ngữ?
+ Trong các văn bản khoa học và công nghệ
những năm chống Mỹ ác liệt)
NV2: Giáo viên yêu cầu học sinh theo dõi mục
(các loại văn bản khác ít dùng hơn)
Bài tập số 3 (SGK- 90)
II . 2
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá A : Từ “ Hỗn hợp” được dùng
? Trong hai ví dụ đó, từ muối nào được coi là
kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào như một thuật ngữ.
thuật ngữ ?
bài học mới.
B. Từ “ Hỗn hợp” được dùng
? Trong ví dụ, từ muối nào có sắc thái biểu cảm
GV bổ sung:
như một từ thông thường.
? Vì sao? 259
thuộc lớp thú. Bài tập số 5 ( SGK-90) dùng trong hai lĩnh vực khoa
260
? Từ ví dụ trên, ta có thể rút ra đặc điểm gì nữa
* GV hướng dẫn HS làm các bài tập :
của thuật ngữ?
Nhóm 1: bài 1
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Nhóm 2: bài 2
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
Nhóm 3: bài 3
- Một nhóm trình bày.
Nhóm 4: bài 4
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Nhóm 5: bài 5
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
Kết quả mong đợi:
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số
+ Thuật ngữ có tính chính xác
HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
+ Trong một lĩnh vực khoa học, công nghệ nhất
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá
định mỗi thuật ngữ chỉ biểu thị một khái niệm,
kết quả của HS
và ngược lại mỗi khái niệm chỉ biểu thị bằng
C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
một thuật ngữ.
a. Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học áp dụng vào cuộc sống thực
+ Muối (B): là ẩn dụ chỉ mức độ sâu đậm trong
tiễn.
tình cảm. (không phải là thuật ngữ)
b. Nội dung: HS vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi của GV.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá
GV yêu cầu: Gạch chân những thuật ngữ có trong đoạn văn sau
kết quả của HS
Khí quyển của Sao Hỏa quá mỏng để hỗ trợ cho sự sống. Thành phần chủ yếu
GV chuẩn kiến thức: Thuật ngữ có 2 đặc điểm:
của khí quyển là khí cacbonic (95%). Lớp khí quyển rất mỏng này còn có thể rất
Tính chính xác ( chỉ có một nghĩa) và không có
bụi, bởi bụi từ lớp vỏ bề mặt Hỏa Tinh liên lục bị cuốn vào khí qyển do các
tính biểu cảm.
cơn lốc xoáy khổng lồ. Đôi khi, có thể tìm thấy cả tuyết trên Sao Hỏa, nhưng là
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
những bông tuyết bằng cacbonic, chứ không phải nước. Những bông tuyết này
a. Mục tiêu: Vận dụng hiểu biết về văn bản để
được cho là có kích thước rất nhỏ, cỡ khoảng tế bào máu
hoàn thành bai tập.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội
d. Tổ chức thực hiện:
dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS; vở ghi.
* GV hướng dẫn HS làm các bài tập :
d) Tổ chức thực hiện:
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ 261
262
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ
A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
sung.
a. Mục tiêu: :
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS
- Tạo tâm thế hứng thú cho HS.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Kích thích HS tìm hiểu về tình cha con sâu nặng trong hoàn cảnh éo le chiến
+ Học bài, hoàn chỉnh các bài tập.
tranh.
+ Tìm và sửa lỗi do sử dụng thuật ngữ không đúng trong một văn bản cụ thể.
b. Nội dung: HS theo dõi đoạn video và thực hiện yêu cầu của GV.
+ Đặt câu có sử dụng thuật ngữ.
c. Sản phẩm: HS suy nghĩ trả lời.
Ngày soạn :
d) Tổ chức thực hiện:
Ngày dạy :
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Tuần 7 - Tiết 30
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ trong thời gian 2 phút Văn bản: KIỀU Ở LẦU NGƯNG BÍCH
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ
( Trích "Truyện Kiều"-Nguyễn Du)
sung.
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó
1.Kiến thức:
dẫn dắt HS vào bài học mới.
+ Nỗi bẽ bàng, buồn tủi, cô đơn của Thúy Kiều khi bị giam lỏng ở lầu Ngưng Bích và tấm lòng thủy chung, hiếu thảo của nàng
GV dẫn dắt: Sau khi bị Mã Giám Sinh giả danh cưới nàng về làm thiếp, Kiều bị đưa về thanh
+ Ngôn ngữ độc thoại và nghệ thuật tả cảnh ngụ tình đặc sắc của Nguyễn Du. 2. Năng lực:
lâu. Tú Bà phát hiện ra Kiều đã thất thân với Mã Giám Sinh liền đánh đập Kiều. Nàng rút dao tự tử nhưng chỉ bị thương nhẹ. Tú Bà sợ Kiều chết thì sẽ mất vốn,
+ Kĩ năng giao tiếp, lắng nghe tích cực, giải quyết vấn đề, kĩ năng hợp tác, tư
nên đã dỗ dành lo thuốc thang & cho nàng ra ở lầu Ngưng Bích hứa hẹn khi
duy phê phán, tư duy sáng tạo, kĩ năng ra quyết định tìm kiếm và xử lí thông tin.
nàng bình phục sẽ gả nàng cho người tử tế, thực chất là giam lỏng nàng để chờ
3. Phẩm chất:
dịp giở mưa ma chước quỷ khác, thực hiện âm mưu mới đê tiện, tàn bạo hơn.
+ Có ý thức học tập cách miêu tả thiên nhiên của tác giả để viết văn, lòng yêu
Đoạn trích Kiều ở lầu Ngưng Bích sẽ cho ta biết tâm trạng của nàng khi ở đây.
mến, sự khâm phục tài miêu tả của Nguyễn.Du.
HĐ CỦA THẦY VA TRÒ
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN A. Giới thiệu chung:
1. Chuẩn bị của giáo viên:
THỨC MỚI.
+ Vị trí đoạn trích: nằm ở
Bình giảng N.văn 9, Ngữ văn 9 nâng cao, Tư liệu ngữ văn 9, .v.v...=> soạn giáo
Hoạt động 1: Tìm hiểu chung
phần thứ hai của tác phẩm.
án, chuẩn bị bảng phụ, phiếu học tập.
a. Mục tiêu: biết được vị trí đoạn trích, bố cục
2. Chuẩn bị của học sinh: Học bài cũ, đọc & soạn bài mới.(Chuẩn bị theo
đoạn trích
B. Đọc hiểu văn bản:
sách giáo khoa)
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội
1. Đọc- Chú thích:
“ Gia biến và lưu lạc”
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 263
264
dung kiến thức theo yêu cầu của GV
2. Bố cục:
+ Bố cục:
c) Sản phẩm: Từ bài HS vận dụng kiến thức để + 3 phần
nhiên toàn cảnh rộng lớn.
+ 4 câu thơ đầu: Tình cảnh của Kiều ở lầu - Tâm trạng :
trả lời câu hỏi GV đưa ra.
+ PTBĐ: Biểu cảm (miêu tả
Ngưng Bích.
sớm
d) Tổ chức thực hiện:
nội tâm nhân vật).
+ 10 câu tiếp: Tâm trạng nhân vật Thuý
mây, khuya làm bạn với
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
3. Phân tích :
Kiều khi ở lầu Ngưng Bích (Nỗi nhớ của
đèn, thui thủi một mình.
NV1: GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp đôi : a. Tình cảnh của Kiều ở lầu
Kiều đối với Kim Trọng, đối với cha mẹ)
->cô đơn, buồn tủi ( gợi thời
Em hãy cho biết đoạn trích "Kiều ở lầu Ngưng Ngưng Bích :
+ 8 câu thơ cuối: Tâm trạng của Kiều qua gian tuần hoàn khép kín của
Bích nằm ở đoạn nào của tác phẩm Truyện - Hoàn cảnh : “Khoá xuân”.
cách nhìn cảnh vật.
Kiều"?
-> cảnh ngộ trớ trêu, bất hạnh
? Đoạn trích được chia làm mấy phần? Nội của Thuý Kiều ; bị giam lỏng
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá
làm
bạn
với
một ngày) "nửa tỉnh..... tấm lòng"
kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào ->Kiều chỉ thui thủi một mình, nàng rơi vào hoàn cảnh
dung
ở lầu Ngưng Bích
bài học mới.
mỗi phần như thế nào?
Khung cảnh :
Hoạt động 2: Tìm hiểu chung về tình cảnh cô đơn tuyệt đối, nàng đau của Kiều ở lầu Ngưng Bích
? Giải thích như thế nào về từ “ khoá xuân, chén + non xa trăng gần đồng, quạt nồng ấp lạnh, Sân Lai…”?
+ bốn bề bát ngát, mây sớm
đớn, xót xa như thấy rằng
a. Mục tiêu: HS nắm được nội dung và nghệ mình bị chia cắt.
NV2 : GV hướng dẫn cách đọc: Giọng chậm, đèn khuya
thuật văn bản
buồn thương, đồng cảm, thể hiện tâm trạng + cát vàng, bụi hồng,
b. Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội gợi sự bao la, hoang vắng, xa
buồn tủi, cô đơn. đoạn đầu chú ý ngắt nhịp, => hình ảnh chơi vơi giữa
dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
đoạn sau đọc dồn, ngắt nhịp 2 câu 1 cặp. Nhấn mênh mông trời đất, cảnh bao
c. Sản phẩm: Kết quả của nhóm bằng phiếu + Nghệ thuật "tả cảnh ngụ
mạnh các từ: bẽ bàng, buồn trông, các từ ngữ la, hoang vắng,xa lạ và cách
học tập, câu trả lời của HS
tình" thể hiện nỗi cô đơn, hờn
=> cảnh đối xứng từng cặp lạ và cách biệt.
miêu tả, điệp ngữ.
biệt, thiếu bóng dáng, sự sống,
d) Tổ chức thực hiện:
tủi, xót xa, đau đớn của Kiều
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
không sự giao lưu giữa người
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
khi bị giam lỏng ở lầu Ngưng
* GV gọi học sinh đọc lại 4 câu thơ đầu.
Bích
thể mang tính ước lệ gợi sự
? Kiều đang ở trong cảnh ngộ như thế nào?
-> tình cảnh đáng thương, tội
- Một nhóm trình bày.
mênh mang, rợn ngợp của
? Ở đây tác giả dùng từ “khoá xuân” theo em có nghiệp
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
không gian : tâm trạng cô đơn
phù hợp với cảnh ngộ của Kiều không? Em hiểu b. Tâm trạng nhân vật Thuý
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: trình bày theo với người. Cảnh thực cũng có nhóm.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số của Kiều.
như thế nào về cách dùng từ ấy?
Kiều khi ở lầu Ngưng Bích:
HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
* Từ ngữ chọn lọc cô đọng,
? Trong hoàn cảnh ấy, Kiều cảm nhận khung * Nhớ người yêu:
Kết quả mong đợi:
xúc tích = 1 vài nét chấm phá
cảnh xung quanh như thế nào?
+ Đoạn trích nằm ở phần thứ hai của tác phẩm.
dựng lên cả 1 bức tranh thiên
? Em hiểu như thế nào về hình ảnh “vẻ non xa, ước
265
+ Nhớ cảnh thề nguyền, hẹn
266
tấm trăng gần ở chung”?
+ Hình dung cảnh Kim Trọng
+ ? Tại sao Nguyễn Du lại viết là "non xa - ngày đêm mong đợi, cũng trăng gần" có phải vô lý không?
đang hướng về mình
? Em hãy miêu tả lại cảnh Thuý Kiều cảm nhận - Bên trời góc biển bơ vơ khi ở lầu Ngưng Bích bằng ngôn ngữ của em?
Tấm son gột rửa bao giờ cho
? Nhận xét gì về cảnh thiên nhiên ở lầu Ngưng phai” Bích?
Có 2 cách hiểu:
? Em có nhận xét gì về nghệ thuật m.tả của tác + Lòng chung thuỷ, son sắt giả ở đây?
nỗi nhớ Kim Trọng không
? Giữa mênh mông hoang vắng, tình cảnh và tâm bao giờ phai nhạt dù thời
trêu,bi kịch của Thuý Kiều.
Trong hoàn cảnh ấy, Kiều cảm nhận khung cảnh 2. Nghệ thuật: xung quanh :
- Nghệ thuật miêu tả nội tâm
+ non xa trăng gần
nhân vật: diễn biến tâm trạng
+ bốn bề bát ngát, mây sớm đèn khuya
được thể hiện qua ngôn ngữ
+ cát vàng, bụi hồng,
độc thoại và tả cảnh ngụ tình
Miêu tả cảnh Kiều ở lầu NB :
đặc sắc.
Từ lầu cao ngước mắt xa trông. Thuý kiều chỉ - Lựa chọn từ ngữ, sử dụng thấy trong tầm mắt cảnh vật được trải rộng ra các biện pháp tu từ. mênh mông có núi, mảnh trăng ở bầu trời như
trạng Kiều như thế nào?
gian, hoàn cảnh thay đổi.
gần lại với người. Nhìn xuống phía dưói, một
? Cảm giác bẽ bàng là cảm giác như thế nào?
+ Tấm lòng son của Kiều đó
bên là cồn cát nhấp nhô như sóng lượn, bên thì
? Hình ảnh ước lệ tượng trưng: “mây sớm đèn bị hoen ố biết bao giờ gột rửa
bụi đường trải dài trên dặm đường xa. Cảnh vật
khuya” giúp em hiểu ntn về tình cảnh của Kiều?
được . lọc, giàu sắc thái biểu cảm,
? Qua những câu thơ đầu tiên ta thấy hoàn cảnh phù hợp tâm trạng nhân vật.
xa, không một bóng người. 0 Cảnh đẹp rộng lớn, nhưng vắng vẻ, hiu quạnh Hình ảnh ước lệ tượng trưng: “mây sớm đèn
của Kiều hiện nay ra sao?
=> Kiều là người con gái thuỷ
khuya”
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
chung, son sắt, nặng ân tình.
- Bẽ bàng: cảm giác hổ thẹn, cảm giác bị người
- Một nhóm trình bày.
=> Đau đớn, xót xa nhớ
ta cười chê.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
về Kim Trọng.
- Mây sớm đèn khuya: sớm làm bạn với
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số III. Tổng kết:
mây, khuya làm bạn với đèn, thui thủi một
HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
1.Nội dung:
mình, thui thủi triền miên 0 cô đơn, buồn tủi (
Kết quả mong đợi:
- Tâm trạng Kiều ở lầu
gợi thời gian tuần hoàn khép kín của một ngày)
+ Hoàn cảnh : Bị giam lỏng ở lầu Ngưng Bích Ngưng Bích: Đau đớn xót xa (lầu cao bốn bề quạnh vắng, không bóng người)
* Ghi nhớ/ SGK/ 96.
nối tiếp nhau như kéo dài mãi đến tận chân trời
? Cách hiểu của em về câu "nửa tỉnh..... tấm + Lời ít, ý nhiều, từ ngữ chọn lòng"?
cảm nhận của Thuý Kiều.
nhớ về Kim Trọng; day dứt,
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS
+ Khoá xuân: khoá kín tuổi xuân, ý nói cấm nhớ thương gia đình.
GV chuẩn kiến thức:
cung. Song thực chất Kiều ở lầu Ngưng Bích là - Hai bức tranh thiên nhiên
- Cảnh gợi lên hình ảnh lầu Ngưng Bích chơi
bị giam lỏng => dùng từ mỉa mai cảnh ngộ trớ trước lầu Ngưng Bích trong
vơi giữa bốn bề mênh mông trời nước, bên này
267
268
là dải cát vàng, bên kia gió bụi cuốn. Từ lầu
mình.
Ngưng Bích nhìn ra chỉ thấy những dãy núi mờ
- Trước thiên nhiên hoang vắng, lạnh lẽo, Kiều
xa, những cồn cát bụi bay mù mịt. Cảnh "non
thật nhỏ bé, đơn độc. Thời gian cũng như không
xa", "trăng gần" như gợi lên hình ảnh lầu
gian giam hãm con người. Thúy Kiều rơi vào
Ngưng Bích chơi vơi giữa mênh mông trời
hoàn cảnh cô đơn tuyệt đối. Như 1 cô gái bị
nước. Cái lầu ấy giam 1 thân phận trơ trọi,
cấm cung, giam lỏng không có ai để bầu bạn,
không 1 bóng người, không 1 sự giao lưu giữa
tâm sự, xẻ chia, chỉ có mảnh trăng, dãy núi phía
người với người. Câu thơ 3 có 6 chữ, chữ nào
xa, mây đèn bầu bạn, mất tự do đau khổ đến tột
cũng gợi lên sự rợn ngợp của không gian->
cùng. Càng nhìn cảnh Kiều càng nhớ tới những
cảnh hoang vắng, thiếu bóng dáng con người,
người thân, nàng nhớ tới những ai, chúng ta
ngổn ngang như những tâm sự nhiều nỗi của
cùng theo dõi tiếp.
Thuý Kiều
Hoạt động 2: Tìm hiểu tâm trạng nhân vật
- Sớm khuya, ngày đêm Kiều thui thủi một mình,
Thuý Kiều khi ở lầu Ngưng Bích
Kiều sống trong cảm giác cô đơn, buồn tủi, lẻ loi
a. Mục tiêu: HS nắm được nội dung và nghệ
giữa chốn mênh mông đất trời. Dường như
thuật văn bản
không gian càng rộng lớn, con người càng lẻ loi,
b. Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội
cô độc trong lúc lòng mình ngổn ngang trăm nỗi:
dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
phải xa gia đình, xa người yêu, không biết cha
c. Sản phẩm: Kết quả của nhóm bằng phiếu
mẹ, các em, người yêu thế thế nào. Chính vì vậy
học tập, câu trả lời của HS
mà khi nghĩ đến hoàn cảnh của mình, Kiều thấy
d) Tổ chức thực hiện:
đau đớn, xót xa như thấy rằng mình bị chia cắt
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
“nửa tình, nửa cảnh như chia tấm lòng”
* Học sinh đọc 8 câu thơ tiếp
- Cảnh không đơn thuần là bức tranh thiên nhiên
* GV đặt câu hỏi :
mà còn là bức tranh tâm trạng. Cảnh là phương
? Trong hoàn cảnh cô đơn, buồn tủi, xót xa,
tiện miêu tả, còn tâm trạng là mục đích miêu tả
Thúy Kiều nhớ tới những ai ?
-> biện pháp "tả cảnh ngụ tình" tạo khung cảnh
? Khi nhớ về Kim Trọng, Kiều nhớ về những kỉ
để Kiều bộc lộ tâm trạng, lấy cái rợn ngợp của
niệm gì ?
không gian kết hợp sự tuần hoàn khép kín về
? Trong ý nghĩ của Kiều, Kim Trọng hiện lên
thời gian để nói về tâm trạng, tình cảnh của
như thế nào? 269
270
? Trong hai câu thơ:
hiểu:
“ Bên trời góc biển bơ vơ
+ Lòng chung thuỷ, son sắt nỗi nhớ Kim Trọng
Tấm son gột rửa bao giờ mới cho phai”
không bao giờ phai nhạt dù thời gian, hoàn cảnh
Em hiểu câu thơ này như thế nào? Có thể hiểu
thay đổi.
theo mấy cách?
+ Tấm lòng son của Kiều đó bị hoen ố biết bao
? Nhận xét lời thơ, ý thơ, hình ảnh thơ trong 4
giờ gột rửa được ( Kiều không còn là người con
câu thơ đó?
gái trắng trong xứng đáng với Kim Trọng nữa)
? Khi hình dung về Kim Trọng, Thúy Kiều nghĩ
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá
tới điều gì?
kết quả của HS
? Những suy nghĩ của Thuý Kiều về Kim Trọng
GV chuẩn kiến thức
cho em biết gì về tâm trạng Kiều và tình cảm của
Hoạt động 3: Tổng kết
nàng với chàng Kim?
a. Mục tiêu: HS nắm được nội dung và nghệ
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
thuật văn bản
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
b. Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội
- Một nhóm trình bày.
dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
c. Sản phẩm: Kết quả của nhóm bằng phiếu
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số
học tập, câu trả lời của HS
HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
d) Tổ chức thực hiện:
Kết quả mong đợi
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
+ Trong 8 câu thơ viết về nỗi thương nhớ của
GV đặt câu hỏi chung cho cả lớp
Kiều được chia đều
Học xong văn bản, em rút ra những nội dung gì
+ 4 câu dành cho người yêu.
cần ghi nhớ?
+ 4 câu dành cho cha mẹ
? Trình bày những nét đặc sắc về nghệ thuật
+ Tin sương, rày trông, mai chờ-> tưởng tượng
đoạn thơ này?
Kim Trọng đang mong ngóng Kiều, nhớ về
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
mình, đêm ngày đau đáu chờ tin nhưng cũng thật
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
uổng công vô ích vì cuộc đời nàng bơ vơ nơi
- Một nhóm trình bày.
chân trời góc bể.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số
- Câu thơ « Bên trời… cho phai » có 2 cách 271
272
HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ
kết quả của HS
sung.
Gv chuẩn kiến thức: Nghệ thuật miêu tả thiên
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS
nhiên kết cấu theo trình tự thời gian cuộc du
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
xuân của chị em Thuý Kiều, sử dụng ngôn ngữ
a. Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học áp dụng vào cuộc sống thực
miêu tả giàu hình ảnh giàu nhịp điệu, diễn tả
tiễn.
tinh tế tâm trạng nhân vật Kiều.
b. Nội dung: HS vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi của GV.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
- GV đặt câu hỏi: Em có nhận xét gì lòng hiếu thảo với cha mẹ của lớp trẻ hiện
a. Mục tiêu: Vận dụng hiểu biết về văn bản để hoàn thành bai tập.
nay
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS
của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
Câu 1: Nhận định nào nói đầy đủ nhất nội dung chính của đoạn trích”Kiều ở lầu
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Ngưng Bích”?
* GV hướng dẫn HS làm các bài tập :
A: Thể hiện tâm trạng cô đơn, tội nghiệp của Kiều
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
B: Nói lên tấm lòng thuỷ chung , hiếu thảo của Kiều.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
C: Nói lên tâm trạng buồn bã, lo âu của Kiều
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ
D: Cả A, B, C đều đóng.
sung.
Câu 2: Dòng nào nói đóng nhất giá trị nghệ thuật của đoạn trích.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS
A:Miêu tả nội tâm nhân vật rất thành công qua ngôn ngữ độc thoại và bút pháp
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
tả cảnh ngụ tình
+ Học thuộc đoạn trích, phân tích lại nội dung của phần vừa học.
B: Sử dụng nhiều từ láy
+ Đọc và chuẩn bị đoạn trích còn lại: Phân tích nội dung và nghệ thuật của đoạn
C: Nghệ thuật ẩn dụ, nhân hoá.
trích
D: Từ ngữ, miêu tả giàu chất tạo hình độc đáo.
+ Sưu tầm các đoạn trích tả cảnh ngụ tình khác trong Truyện Kiều
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS; vở ghi.
Ngày soạn :
=> Đáp án: 1- D, 2- A
Ngày dạy :
d) Tổ chức thực hiện:
Tuần 7 - Tiết 31: Văn bản: KIỀU Ở LẦU NGƯNG BÍCH ( Tiếp)
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT.
* GV hướng dẫn HS làm các bài tập :
1.Kiến thức:
- HS tiếp nhận nhiệm vụ 273
274
+ Nỗi bẽ bàng, buồn tủi, cô đơn của Thúy Kiều khi bị giam lỏng ở lầu Ngưng
GV dẫn dắt:
Bích và tấm lòng thủy chung, hiếu thảo của nàng
Hoạt động của GV - HS
+ Ngôn ngữ độc thoại và nghệ thuật tả cảnh ngụ tình đặc sắc của Nguyễn Du. 2. Năng lực:
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN * Nỗi nhớ cha mẹ: THỨC MỚI.
+ Kĩ năng giao tiếp, lắng nghe tích cực, giải quyết vấn đề, kĩ năng hợp tác, tư
Nội dung bài học + Tựa cửa hôm mai
Hoạt động 1: Tìm hiểu nỗi nhớ cha mẹ của + Sân Lai cách mấy nắng
duy phê phán, tư duy sáng tạo, kĩ năng ra quyết định tìm kiếm và xử lí thông tin
Kiều
3. Phẩm chất:
a. Mục tiêu: hiểu được nội dung và nghệ thuật + Gốc tử vừa người ôm->
+ Có ý thức học tập cách miêu tả thiên nhiên của tác giả để viết văn, lòng yêu
văn bản thể hiện
mưa-> điển cố điển cố
mến, sự khâm phục tài miêu tả của Nguyễn.Du.
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội + Quạt nồng ấp lạnh-> thành
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
dung kiến thức theo yêu cầu của GV
1. Chuẩn bị của giáo viên:
c) Sản phẩm: Từ bài HS vận dụng kiến thức để -> Kiều xót thương cha mẹ
Bình giảng N.văn 9, Ngữ văn 9 nâng cao, Tư liệu ngữ văn 9, .v.v...=> soạn giáo
trả lời câu hỏi GV đưa ra.
lúc sáng,chiều tựa cửa ngóng
án, chuẩn bị bảng phụ, phiếu học tập.
d) Tổ chức thực hiện:
trông con mà nhớ mong vô
2. Chuẩn bị của học sinh: Học bài cũ, đọc & soạn bài mới.(Chuẩn bị theo
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
vọng. Kiều xót xa cho cha mẹ
sách giáo khoa)
GV giới thiệu, yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
lúc tuổi già sức yếu mà nàng
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
Khi nhớ về cha mẹ, Kiều hình dung ra điều gì?
không được trông nom, chăm
A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
? Tình cảm của Kiều đối với cha mẹ như thế sóc để trả công sinh thành
a. Mục tiêu: :
nào? Hãy diễn đạt tình cảm của Kiều bằng lời dưỡng dục.
ngữ
- Tạo tâm thế hứng thú cho HS.
văn của mình?
+ Nghệ thuật: sử dụng thành
- Kích thích HS tìm hiểu về tình cha con sâu nặng trong hoàn cảnh éo le chiến
? Việc tả nỗi nhớ người yêu, cha mẹ có giống
ngữ, điển tích, điển cố, câu
nhau không?
hỏi tu từ
tranh. b. Nội dung: HS theo dõi đoạn video và thực hiện yêu cầu của GV.
? Em có nhận xét gì về cách sử dụng từ ngữ, => Nỗi day dứt, nhớ thương gia
c. Sản phẩm: HS suy nghĩ trả lời.
hình ảnh của tác giả ở đây?
d) Tổ chức thực hiện:
? Tác dụng của biện pháp nghệ thuật đó?
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
? Qua đó em hiểu gì về tâm trạng của Kiều lúc lộ nội tâm nhân vật
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ trong thời gian 2 phút
này?
=> Kiều thuỷ chung, hiếu
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
thảo, có tấm lòng vị tha sâu
sung.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: trình bày theo sắc
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó
nhóm.
đình. + Ngôn ngữ độc thoại-> Bộc
c. Tâm trạng của Thuý Kiều
dẫn dắt HS vào bài học mới. 275
276
- Một nhóm trình bày.
trong hoàn cảnh thực tại:
già yếu.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
+ Nghệ thuật: tả cảnh ngụ
+ Cách mấy nắng mưa: Thời gian xa cách bao trúc:
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số tình, cảnh miêu tả từ xa đến
+ Điệp ngữ ; ẩn dụ, điệp cấu
mùa mưa nắng và sức mạnh tàn phá của tự nhiên “ Buồn trông” : nỗi buồn nhiều
HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
gần, màu sắc từ nhạt đến
với cảnh vật và con người.
Kết quả mong đợi:
đậm, âm thanh từ tĩnh đến
* Giáo viên: Ngôn ngữ nhân vật có 2 hình thức hưởng trầm buồn
Khi nhớ về cha mẹ, Kiều hình dung ra
động : miêu tả nội tâm nhân
tồn tại
+ Tựa cửa hôm mai
vật
+ Ngôn ngữ độc thoại: Thường là lời nói thầm => sự trông đợi trong vô
+ Sân Lai cách mấy nắng mưa-> điển cố
- Cảnh vật : buồn ,gợi thân
bên trong, nhân vật tự nói với chính mình.
+ Gốc tử vừa người ôm-> điển cố
phận con người trong cuộc
+ Ngôn ngữ đối thoại: Lời nhân vật được bộc lộ mang, nỗi buồn dâng lên lớp
+ Quạt nồng ấp lạnh-> thành ngữ
đời vô định
ra bên ngoài đối thoại với nhân vật khác.
lớp trong lòng Kiều tưởng
0 Kiều xót thương cha mẹ lúc sáng, rồi lại chiều + Cánh buồm thấp thoáng-->
-> Hoàn cảnh: Nàng Kiều độc thoại nội tâm.
không bao giờ dứt(điệp khúc
tựa cửa ngóng trông con mà nhớ mong vô vọng. gợi sự cô đơn, lẻ loi=> Nhớ
( Sau này chúng ta sẽ có dịp tìm hiểu kĩ hơn về của đoạn thơ và cũng là điệp
Kiều xót xa cho cha mẹ lúc tuổi già sức yếu mà nhà, nhớ quê hương da diết
đối thoại, độc thoại và độc thoại nội tâm trong khúc của tâm trạng)
nàng không được trông nom, chăm sóc để trả + Hoa trôi man mác - gợi nỗi
văn bản tự sự)
4. Tổng kết:
* Trong hoàn cảnh cô đơn, buồn tủi, mất
a. Nội dung- Ý nghĩa :
công sinh thành dưỡng dục.
buồn về thân phận nổi trôi,
vẻ, kéo dài nặng nề tạo âm
vọng, nỗi sầu buồn mênh
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết vô định.
mát,…Kiều đã quên bản thân mà lo nghĩ cho * Nội dung :
quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài + Nội cỏ rầu rầu - nội cỏ nhạt
mọi người => thể hiện tấm lòng vị tha đáng + Tâm trạng của Thuý Kiều
học mới.
nhoà mênh mông, gợi sự úa
trọng.
GV bổ sung:
tàn buồn bã, nỗi chán chường
( Phải chăng đó chính là phẩm chất truyền thống nhà thơ Nguyễn Du
+ Tấm lòng nhân đạo của
* Kiều day dứt khôn nguôi là giờ đây ai là người vô vọng vì cuộc sống vô vị,
của người Phụ nữ Việt Nam tự ngàn xưa cho đến * Ý nghĩa : ĐT thể hiện tâm
phụng dưỡng, chăm sóc cha mẹ khi già yếu nhớp nhơ, tương lai mù mịt.
mãi về sau.)-
(mùa hè ai quạt cho cha mẹ ngủ, mùa đông ai ủ + Gió cuốn mặt duềnh - cảnh
Hoạt động 2: Tìm hiểu tâm trạng của Thuý lòng thuỷ chung, hiếu thảo của
ấm chỗ nằm cho cha mẹ). Nàng cảm thấy thời tượng hãi hùng báo trước
Kiều trong hoàn cảnh thực tại
gian xa nhà đã là rất lâu và tưởng tượng cha mẹ dông bão sẽ nổi lên, xô đẩy,
a. Mục tiêu: HS nắm được nội dung và nghệ b Nghệ thuật :
đã già yếu vì tuổi tác, đau buồn. Kiều luôn ân vùi dập cuộc đời Kiều.
thuật văn bản
hận mình đã phụ công sinh thành, nuôi dạy của + Tiếng sóng kêu quanh ghế
b. Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội diễn biến tâm trạng được thể
cha mẹ, chưa làm tròn bổn phận của mình với ngồi- âm thanh dữ dội báo
dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
cha mẹ.
trước sóng gió, bão tố cuộc
+ Gốc tử vừa người ôm: Cha mẹ ngày một thêm đời sắp ập xuống đời Kiều. 277
trạng cô đơn, buồn tủi và tấm TK. - NT miêu tả nội tâm nhân vật : hiện qua ngôn ngữ độc thoại và
c. Sản phẩm: Kết quả của nhóm bằng phiếu học tả cảnh ngụ tình đặc sắc. tập, câu trả lời của HS
- Lựa chọn từ ngữ, sử dụng các 278
d) Tổ chức thực hiện:
biện pháp tu từ.
Kết quả mong đợi:
NV1:
c Ghi nhớ : SGK/
* GV gọi học sinh đọc 8 câu thơ cuối: chú ý
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
ngắt nhịp, từ “buồn trông”
* GV gọi học sinh đọc 8 câu thơ cuối: chú ý
+ Tả cảnh ngụ tình.
ngắt nhịp, từ “buồn trông”
Điệp ngữ “Buồn trông” được đặt ở đầu các câu
GV đặt câu hỏi :
lục (6) – 4 lần. Tác dụng :
? Theo em nét đặc sắc nhất về nghệ thuật trong
+ Nỗi buồn như những đợt sóng dâng cao
đoạn thơ này là gì?
+ Âm điệu hiu hắt, trầm buồn
? Trong cái nhìn của Thuý Kiều, thiên nhiên như
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá
thế nào ? Cảnh vật ấy được gợi lên qua chi tiết,
kết quả của HS
hình ảnh nào? Cảnh đó có gì khác cảnh ban
GV chuẩn kiến thức:
đầu ?
+ Mượn cảnh vật để( ngụ) gửi gắm tình cảm,
? Hãy phân tích mối quan hệ giữa hình ảnh cảnh
tâm trạng. Cảnh không đơn thuần là bức tranh
vật mà Thuý Kiều trông thấy, tưởng tượng…với
thiên nhiên mà còn là bức tranh tâm trạng. Cảnh
tâm trạng buồn của nàng?
là phương tiện miêu tả còn tâm trạng là mục
? Nghệ thuật mà tác giả đã sử dụng trong các
đích miêu tả. ( ví dụ: Tả cảnh thiên nhiên đơn
hình ảnh thơ này?
thuần Nguyễn Du viết:
? Ai cũng thấy rõ điệp ngữ “Buồn trông” được
"Cảnh nào cảnh chẳng đeo sầu
đặt ở đầu các câu lục (6) – 4 lần. Tác dụng của
Người buồn cảnh có vui đâu bao giờ"
cách sử dụng điệp ngữ ấy như thế nào trong việc
Ở đây, tâm trạng nàng Kiều được gửi gắm vào
tả tâm trạng Thuý Kiều?
cảnh lầu Ngưng Bích...
? Qua văn bản, em cảm nhận được tâm trạng của
+ “buồn trông”-> trông(nhìn) mà thấy buồn.
Kiều n.t.n?
Điệp ngữ đặt ở đầu câu lục( 6) ngắt 8 câu thành
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
4 cấu trúc diễn tả nỗi buồn nhiều cung bậc, nhấn
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
mạnh nỗi buồn càng lúc càng dâng cao mãi,
- Một nhóm trình bày.
trong cảnh vật mênh mang vắng vẻ, càng dữ dội
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
hơn, liên tiếp từng đợt trào dâng trong lòng
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số
Kiều.
HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
Hoạt động 3: Tổng kết 279
280
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS; vở ghi.
a. Mục tiêu: HS nắm được nội dung, nghệ
- Đoạn văn xuôi của Thanh Tâm Tài Nhân có tính chất tự sự, kể lại sự việc.
thuật văn bản. b. Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội
Phần diễn tả nội tâm diễn xuôi; phần đoạn trích là sự sáng tạo của Nguyễn Du (
dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
thể loại, ngôn ngữ, hình ảnh, đặc biệt là đoạn diễn tả tâm trạng, biện pháp tả
c. Sản phẩm: Kết quả của nhóm bằng phiếu học
cảnh ngụ tình…)
tập, câu trả lời của HS
d) Tổ chức thực hiện:
d) Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
* GV hướng dẫn HS làm các bài tập :
* GV yêu cầu HS tổng kết nội dung bài học:
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
? Qua đoạn trích cho em biết gì về hoàn cảnh,
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
tâm trạng của Kiều?
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ
? Nêu nét đặc sắc về nghệ thuật của đoạn trích?
sung.
? Nghệ thuật m.tả của N.Du có gì khác với
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS
những đoạn trích trước?
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
a. Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học áp dụng vào cuộc sống thực
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
tiễn.
- Một nhóm trình bày.
b. Nội dung: HS vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi của GV.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
GV đặt câu hỏi:
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số
1. Vẽ Bản đồ tư duy khái quát văn bản Kiều ở lầu Ngưng Bích
HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
2. Viết đoạn văn ngắn phát biểu cảm nghĩ của em về nhân vật Thuý Kiều qua
Kết quả mong đợi:
đoạn trích.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS
kết quả của HS
d. Tổ chức thực hiện:
GV chuẩn kiến thức:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
* GV hướng dẫn HS làm các bài tập :
a. Mục tiêu: Vận dụng hiểu biết về văn bản để hoàn thành bai tập.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
của GV.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ
GV đặt câu hỏi: Đọc phần đọc thêm và đối chiếu đoạn trích, phân tích để thấy
sung.
được thành công của Nguyễn Du?
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS 281
282
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
b. Nội dung: HS theo dõi đoạn video và thực hiện yêu cầu của GV.
+ Học bài, nắm được diễn biến các sự kiện lịch sử trong đoạn trích.
c. Sản phẩm: HS suy nghĩ trả lời.
+ Soạn tiếp tiết 2: xem diễn biến trận chiến năm Kỉ Dậu (1789) đại phá 20 vạn
d) Tổ chức thực hiện:
quân Thanh
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Ngày soạn :
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ trong thời gian 2 phút
Ngày dạy :
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ
Tuần 6 - Tiết 32
sung. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn TRAU DỒI VỐN TỪ
dắt HS vào bài học mới.
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT.
GV dẫn dắt: Từ là chất liệu để tạo nên câu. Muốn diễn tả chính xác và
1.Kiến thức:
sinh động những suy nghĩ, tình cảm, cảm xúc của con người, người nói phải biết
+ Những định hướng định hướng chính để trau dồi vốn từ
rõ những từ mà mình dùng và có vốn từ phong phú. Từ đó trau dồi vốn từ là việc
2. Năng lực:
rất quan trọng để phát triển kĩ năng diễn đạt.
+ Giao tiếp: trình bày, trao đổi về sự phát triển của từ vựng Tiếng Việt, tầm quan
HĐ CỦA THẦY VA TRÒ
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
trọng của việc trau dồi vốn từ và hệ thống hoá những vấn đề cơ bản của từ vựng
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN I. Rèn luyện để nắm nghĩa
Tiếng Việt.
THỨC MỚI.
+ Ra quyết định: lựa chọn và sử dụng từ phù hợp với mục đích giao tiếp
của từ và cách dùng từ:
Hoạt động 1: Rèn luyện để nắm nghĩa của từ 1. Phân tích VD:( SGK-99,
3. Phẩm chất:
và cách dùng từ
+ Giáo dục học sinh ý thức giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt, tự làm giàu
100 )
a. Mục tiêu: hiểu được nghĩa của từ và cách * Ví dụ 1: Khẳng định Tiếng
vốn từ của bản thân.
dùng từ
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội phong phú
1. Chuẩn bị của giáo viên: Tham khảo tư liệu, soạn giáo án, chuẩn bị bảng phụ,
dung kiến thức theo yêu cầu của GV
ví dụ minh hoạ
c) Sản phẩm: Từ bài HS vận dụng kiến thức để tiếp, diễn đạt của người Việt.
2. Chuẩn bị của học sinh: Chuẩn bị theo sách giáo khoa
trả lời câu hỏi GV đưa ra.
+ Cần phát huy hết khả năng
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
d) Tổ chức thực hiện:
của Tiếng Việt, không ngừng
A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
trau dồi vốn từ và sử dụng vốn
a. Mục tiêu: :
* Gọi học sinh đọc ví dụ trên bảng phụ
từ 1
Việt chúng ta giàu đẹp, + Đáp ứng được nhu cầu giao
- Tạo tâm thế hứng thú cho HS.
? Qua ví dụ vừa đọc, em hiểu tác giả muốn nói đúng…
- Kích thích HS tìm hiểu về tình cha con sâu nặng trong hoàn cảnh éo le chiến
gì?
cách nhuần nhuyễn,
* Ví dụ 2: Sửa lỗi diễn đạt:
tranh. 283
284
? Tiếng Việt đáp ứng nhu cầu giao tiếp của + Lỗi sai dùng từ:
ta :
tiếng và của từ trong cụm từ hoặc câu cụ thể?
chúng ta như thế nào ?
a: Thừa từ “ đẹp”
+ Một chữ diễn tả nhiều ý
? Khi nói “một chữ có thể dùng để diễn đạt
b: Dùng từ chưa đúng: “dự
+ Một ý dùng nhiều chữ để diễn tả
Bài tập số 1 (SGK-101) Chọn
+ Có khả năng lớn diễn đạt tư tưởng, tình cảm.
cách giải thích đúng?
nhiều ý” là nói đến hiện tượng gì trong từ vựng đoán” c: Dùng từ chưa đúng: “đẩy
?
? Khi nói “một ý nhưng có bao nhiêu chữ để mạnh”
Khi nói “một chữ có thể dùng để diễn đạt nhiều + Hậu quả: kết quả xấu. ý” là nói đến hiện tượng :A.Từ nhiều nghĩa
+ Đoạt: Chiếm được phần
diễn tả”là nói đến hiện tượng nào?
+ Sửa lại:
0 Tiếng Việt có khả năng đáp ứng những nhu thắng.
? Như vậy Tiếng Việt có khả năng đáp ứng
a. Bỏ từ “đẹp”.
cầu vì Tiếng Việt là một ngôn ngữ có khả năng + Tinh tú: Sao trên trời
những nhu cầu ?Vì sao?
b. Thay bằng từ: phỏng đoán,
rất lớn để đáp ứng nhu cầu diễn đạt của người Bài tập số 2 (SGK-101)
? Muốn phát huy hết khả năng của Tiếng Việt, ước đoán, ước tính,…
Việt. Tiếng Việt rất giàu và đẹp
Xác định nghĩa từ Hán Việt?
chúng ta phải làm gì? Thế nào là biết dùng c. Thay bằng từ: mở rộng, thu
Xác định lỗi diễn đạt trong các câu :
a. Tuyệt: dứt, không còn gì
+ Ví dụ a: Thừa từ “ đẹp”
+ Tuyệt chủng: Mất hẳn nòi
Tiếng ta?
hẹp,..
? Em hãy xác định lỗi diễn đạt trong các câu đó? =>Muốn sử dụng tốt từ Tiếng
b: Dùng từ chưa đúng: “dự đoán”
? Hãy sửa lại những từ dùng sai, cho biết tại sao Việt phải trau dồi vốn từ (Hiểu
c: Dùng từ chưa đúng: “đẩy mạnh”
em lại sửa như vậy?
đầy đủ và chính xác nghĩa của
Sửa lại những từ dùng sai :
giống + Tuyệt giao: Cắt đứt giao thiệp
? Giải thích vì sao có những lỗi này, vì “tiếng ta từ, biết cách dùng từ cho đúng
+ Câu a: có từ “thắng”nghĩa là đẹp -> bỏ từ + Tuyệt tự: Không có người
nghèo” hay vì người viết “không biết dùng tiếng nghĩa và phù hợp với văn cảnh)
“đẹp”.
ta” ?
+ Câu b: Dự đoán: Đoán trước sự việc xảy ra + Tuyệt thực: Nhịn đói,
2 Ghi nhớ: ( SGK-100 )
? Vậy muốn sử dụng tiếng ta được tốt ta phải II. Rèn luyện để tăng vốn
nối dõi
trong tương lai->không thể dùng dự đoán mà chỉ không chịu ăn
làm gì?
từ:
là phỏng đoán, ước tính.
- Tuyệt: Cực kì, nhất: Tuyệt
* HS tiếp nhận nhiệm vụ
1. Phân tích VD:( SGK-100 )
+ Câu c: Qui mô: là độ rộng lớn về mặt tổ chức
đỉnh, tuyệt mật, tuyệt tác,
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: trình bày theo - Phải thường xuyên trau dồi
-> không dùng từ qui mô mà dùng từ mở rộng tuyệt tràn
nhóm.
vốn từ bằng cách tích lũy
hoặc thu hẹp.
b. Đồng âm: Có những âm
- Một nhóm trình bày.
thêm những yếu tố cấu tạo từ
?
giống nhau
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
chưa biết, làm phong phú vốn
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá Bài tập số 3 ( SGK-102)
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số từ của bản thân.
kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào Sửa lỗi dùng từ ?
HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
2 Ghi nhớ: ( SGK-101)
bài học mới.
a. Im lặng -> sửa thành “yên
Kết quả mong đợi:
III. Luyện tập:
GV chuẩn kiến thức:
tĩnh, vắng lặng”
Tiếng Việt đáp ứng nhu cầu giao tiếp của chúng Yêu cầu 1: Xác định nghĩa của 285
- Muốn phát huy hết khả năng của Tiếng Việt, b. Thành lập -> sửa thành 286
chúng ta phải :
“ thiết lập”
nhóm.
+ Mỗi cá nhân cần trau dồi ngôn ngữ của mình Bài tập số 4: (SGK-102)
- Một nhóm trình bày.
mà trước hết là trau dồi vốn từ. Vận dụng tốt Bình luận ý kiến
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
tiếng Việt trong nói, viết vì đó là cách giữ gìn sự + Chỉ 1 cây lúa thôi mà ngôn
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số
trong sáng của Tiếng Việt, thể hiện lòng tự hào ngữ, miêu tả về nó đủ khiến
HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
dân tộc, ý thức giữ gìn bản sắc văn hoá dân tộc
cho nhà thơ phải giật mình..
Kết quả mong đợi:
- Như vậy muốn sử dụng tốt tiếng Việt phải trau + Muốn học tập có được
+ Nhà văn Tô Hoài phân tích: Quá trình trau dồi
ngôn ngữ đẹp phải học tập
vốn từ của đại thi hào Nguyễn Du bằng cách
dồi vốn từ
- Không phải Tiếng Việt nghèo mà do ta không ngôn ngữ toàn dân.
học lời ăn tiếng nói của nhân dân-> học, sáng
biết dùng tiếng ta. (Vì người viết không biết
tạo ngôn ngữ, tạo nhiều ngôn ngữ mới.
chính xác nghĩa và cách dùng của từ mà mình sử
So sánh hình thức trau dồi vốn từ đó nêu ở phần
dụng.)
1 với hình thức trau dồi vốn từ của Nguyễn Du
Hoạt động 2: Rèn luyện để tăng vốn từ
qua đoạn văn phân tích của Tô Hoài:
a. Mục tiêu: biết những cách để tăng vốn từ
+ Phần 1 đề cập đến việc trau dồi vốn từ bằng
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội
cách sử dụng đúng nghĩa từ, biết cách dùng từ.
dung kiến thức theo yêu cầu của GV
Còn về trau dồi vốn từ mà Tô Hoài bằng cách
c) Sản phẩm: Từ bài HS vận dụng kiến thức để
học hỏi từ chưa biết, thường xuyên làm tăng vốn
trả lời câu hỏi GV đưa ra.
từ.
d) Tổ chức thực hiện:
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào
* Gọi học sinh đọc VD và trả lời câu hỏi :
bài học mới.
? Em hiểu ý kiến trên như thế nào? Nhà văn Tô
GV bổ sung
Hoài nói về vấn đề gì có liên quan đến trau dồi
* Tôi đọc câu thơ ông viết trong đó “ ở trong
vốn từ?
ruộng bói để học câu hát của người trồng dâu” -
? So sánh hình thức trau dồi vốn từ đó nêu ở
> học, trau dồi vốn từ ở mọi lúc, mọi nơi
phần 1 với hình thức trau dồi vốn từ của Nguyễn
-> học tiếng nói của nhân dân.
Du qua đoạn văn phân tích của Tô Hoài ?
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
* HS tiếp nhận nhiệm vụ
a. Mục tiêu: HS nắm được lí thuyết và vận
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: trình bày theo
dụng bài tập. 287
288
b. Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội
2. Nối từ thích hợp ở cột A với nội dung thích hợp ở cột B để có các cách giải
dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
thích đúng về nội dung các từ?
c. Sản phẩm: Kết quả của nhóm bằng phiếu học
A
B
tập, câu trả lời của HS
1.Đồng âm
a. Là những lời hát truyền miệng của trẻ em
d) Tổ chức thực hiện:
2. Đồng dao
b. Là những người cùng học một thầy
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
3. Đồng môn
c. Là những từ có cách phát âm giống nhau nhưng
GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm:
nghĩa khác xa nhau
Nhóm 1: bài 1
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS
Nhóm 2: bài 2
d. Tổ chức thực hiện:
Nhóm 3: bài 3
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Nhóm 4: bài 4
* GV hướng dẫn HS làm các bài tập :
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- Một nhóm trình bày.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
sung.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS
HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. Kết quả mong đợi:
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá
+ Học bài, hoàn chỉnh bài luyện tập.
kết quả của HS
+ Phân tích một doạn văn tự sự có sử dụng các yếu tố miêu tả đã học.
GV chuẩn kiến thức:
+ Chuẩn bị: "
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
( Đọc kĩ đoạn trích, tìm hiểu vị trí đoạn trích trong tác phẩm Truyện Kiều,
a. Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học áp dụng vào cuộc sống thực
nội dung và nghệ thuật chính đoạn trích.v.v. Soạn các nội dung trong SGK)
tiễn.
Ngày soạn :
b. Nội dung: HS vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi của GV.
Ngày dạy :
1. Muốn sử dụng tốt vốn từ của mình, trước hết chúng ta phải biết làm gì?
Tuần - Tiết
A. Phải hiểu đầy đủ và chính xác nghĩa và cách dùng từ. B. Phải biết sử dùng thành thạo câu chia theo mục đích nói.
Tập làm văn: MIÊU TẢ TRONG VĂN BẢN TỰ SỰ
C. Phải nắm được các từ có một nét chung về nghĩa.
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT.
D. Phải nắm chắc các kiểu cấu tạo ngữ pháp của câu.
1.Kiến thức: 289
290
+ Sự kết hợp các phương thức biểu đạt trong một văn bản.
chính. Bài học hôm nay chúng ta tìm hiểu yếu tố miêu tả trong văn bản tự sự.
+ Vai trò, tác dụng của miêu tả trong văn bản tự sự
Trong đó miêu tả là phụ & tự sự là chính.
2. Năng lực:
HĐ CỦA THẦY VA TRÒ
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
+ Kĩ năng ra quyết định, hợp tác, giải quyết vấn đề, giao tiếp, lắng nghe tích
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN I. Tìm hiểu yếu tố miêu tả
cực.v.v.
THỨC MỚI.
3. Phẩm chất:
Hoạt động 1: Tìm hiểu yếu tố miêu tả trong 1. Phân tích VD SGK/91
+ Giáo dục lòng tự hào về truyền thống ngoại xâm kiên cường của cha ông.
văn băn tự sự
trong văn băn tự sự: + Đoạn trích kể về trận đánh
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
a. Mục tiêu: hiểu được các yếu tố miêu tả trong Ngọc Hồi do vua Quang
1. Chuẩn bị của giáo viên: Tham khảo tư liệu, soạn giáo án, chuẩn bị bảng phụ,
VB tự sự.
ví dụ minh hoạ
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội mờ sáng mùng 5 tết
2. Chuẩn bị của học sinh: Chuẩn bị theo sách giáo khoa
dung kiến thức theo yêu cầu của GV
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
c) Sản phẩm: Từ bài HS vận dụng kiến thức để yếu tố miêu tả
A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
trả lời câu hỏi GV đưa ra.
-> Tác dụng: Yếu tố miêu tả
a. Mục tiêu: :
Trung trực tiếp chỉ huy vào + Văn bản tự sự cũng rất cần
d) Tổ chức thực hiện:
tái hiện lại những hình ảnh,
- Tạo tâm thế hứng thú cho HS.
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
trạng thái, đặc điểm, tính
- Kích thích HS tìm hiểu về tình cha con sâu nặng trong hoàn cảnh éo le chiến
* Giáo viên yêu cầu HS đọc đoạn văn trên bảng chất...của sự vật, con người
tranh.
phụ và trả lời câu hỏi:
và cảnh vật trong tác phẩm.
b. Nội dung: HS theo dõi đoạn video và thực hiện yêu cầu của GV.
? Nêu xuất xứ đoạn trích ?
Việc miêu tả làm cho lời kể
c. Sản phẩm: HS suy nghĩ trả lời.
? Em hãy chỉ ra phương thức biểu đạt chính trở lên cụ thể, sinh động và
d) Tổ chức thực hiện:
trong đoạn trích này?
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
? Một bạn đó kể lại nội dung đoạn trích trên 2. Ghi nhớ: (SGK-92)
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ trong thời gian 2 phút
bằng các sự việc như sau:
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ
+ Vua Quang Trung cho ghép ván lại cứ 10 Bài tập số 1: ( SGK-92 )
sung.
người khiêng một bức rồi tiến sát đến đồn Ngọc
Tìm yếu tố miêu tả
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn
Hồi
- Phân tích yếu tố miêu tả
dắt HS vào bài học mới.
+ Quân Thanh bắn ra không trúng người nào, trong việc thực hiện nội dung
GV dẫn dắt: Việc đưa ra các phương thức biểu đạt là để dễ phân biệt & rèn
sau đó phun khói lửa
luyện những phương thức cơ bản về tập làm văn cho học sinh. Nhưng trong thực
+ Quân của vua Quang Trung khiêng ván nhất tề
tế không có kiểu văn bản nào thuần nhất 1 phương thức biểu đạt, mà thường kết
xông lên mà đánh
hấp dẫn hơn. II. Luyện tập:
đoạn trích: + Tả Thuý Vân: đoan trang, phúc hậu, hiền dịu.
hợp đan xen giữa các phương thức biểu đạt trong đó có 1 phương thức biểu đạt 291
292
+ Quân Thanh chống đỡ không nổi, tướng nhà
+ Tả Thuý Kiều: tuyệt sắc,
Thanh là Sầm Nghi Đống thắt cổ chết, quân tuyệt tài, sắc sảo, có tình, Thanh đại bại.
thông minh
+ Đoạn trích có yếu tố miêu tả. + Đối tượng được miêu tả:
=> Nếu ghép các sự việc lại, ta sẽ có một đoạn -> Vẻ đẹp: mỗi người một vẻ văn tóm tắt.
+ PTBĐ: Tự sự
•
đẹp riêng qua biện pháp ước
? Em có nhận xét gì về đoạn văn tóm tắt với lệ tượng trưng.
Hình ảnh vua Quang Trung cưỡi voi đi đốc thúc => tả nhân vật
•
Không khí trận đánh: Khí thế của quân
đoạn trích từ văn bản? Nếu chỉ kể lại sự việc - Đoạn tả cảnh: Gợi cảnh sắc:
Tây Sơn, Sự thất bại của quân tướng nhà
diễn ra như thế thì câu chuyện có sinh động Tươi tắn -> buổi sáng
Thanh => Tả cảnh vật
không? Tại sao?
Buồn vắng -> buổi chiều
0 Nhờ có yếu tố miêu tả nhân vật, đoạn văn tả
? Em hãy chỉ ra yếu tố miêu tả trong đoạn trích Bài tập số 2: (SGK-92 )
vua Quang Trung thêm nổi bật. Hình ảnh một vị
và cho biết các chi tiết miêu tả ấy nhằm thể hiện Kể lại diễn biến một sự việc
vua oai phong lẫm liệt xụng trận, trận đánh thêm
trong đó có các chi tiết miêu
sinh động bừng bừng khí thế chiến thắng của
những đối tượng nào?
? So sánh đoạn văn tóm tắt và doạn trích, em tả tâm trạng bản thân ?
nghĩa quân Tây Sơn và sự thất bại thảm hại quân
thấy tác dụng của yếu tố miêu tả như thế nào?
Thanh.
? Từ tất cả những phân tích trên, em hãy kết
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá
luận về vai trò của yếu tố miêu tả trong văn bản
kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào
tự sự? Nó có cần thiết không? Vì sao?
bài học mới.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
GV bổ sung: Khi đưa các yếu tố miêu tả vào
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: trình bày theo
văn bản tự sự người viết nên chú ý:
nhóm.
+ Tự sự: Chủ đạo
- Một nhóm trình bày.
+ Miêu tả: Phụ trợ. Khi đưa vào chú ý vị trí của
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
những yếu tố miêu tả trong văn bản tự sự. Số
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số
lượng của những yếu tố, chi tiết miêu tả đó
HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
0 Như vậy khi viết văn tự sự, ta có thể kết hợp
Kết quả mong đợi:
các yếu tố: Miêu tả cảnh vật, sự vật, con người:
* Giáo viên đưa đoạn văn trên bảng phụ
hình dáng, đặc điểm, tính chất
* GV gọi học sinh đọc
Hoạt động 2: Luyện tập
+ Xuất xứ: Đây là đoạn trích từ văn bản“ Hoàng
a. Mục tiêu: HS nắm được nội dung và nghệ
Lê nhất thống chí” hồi 14 của Ngô Gia Văn Phái
thuật văn bản 293
294
b. Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội
? Hãy nêu một số văn bản tự sự em học gần đây có yếu tố miêu tả?
dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
? Chỉ ra đoạn văn bản có sử dụng yếu tố miêu tả, tác dụng của các yếu tố miêu tả
c. Sản phẩm: Kết quả của nhóm bằng phiếu học
đó trong đoạn trích?
tập, câu trả lời của HS
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d) Tổ chức thực hiện:
+ Chuyện người con gái..., Chuyện cũ ....Hoàng Lê nhất thống chí .. đoạn trích
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
của Truyện Kiều.
* Nhóm 1,3: GV đọc bài tập 1, xác định yêu
d. Tổ chức thực hiện:
cầu bài tập số 1 SGK
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Tìm yếu tố miêu tả trong đoạn trích “Chị em
* GV hướng dẫn HS làm các bài tập :
Thuý Kiều”
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
Tìm yếu tố miêu tả trong “Cảnh ngày xuân”?
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
* Thảo luận - ghi ý kiến vào bảng nhóm, cử đại
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ
diện trình bày.
sung.
* Nhóm 2,4: bài tập 2
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS
Kể lại diễn biến một sự việc trong đó có các chi * HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
tiết miêu tả tâm trạng bản thân ? - HS tiếp nhận nhiệm vụ
+ Học bài, hoàn chỉnh bài luyện tập.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ Phân tích một doạn văn tự sự có sử dụng các yếu tố miêu tả đã học.
- Một nhóm trình bày.
+ Chuẩn bị: " Kiều ở lầu Ngưng Bích"
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
( Đọc kĩ đoạn trích, tìm hiểu vị trí đoạn trích trong tác phẩm Truyện Kiều, nội dung và nghệ thuật chính đoạn trích.v.v. Soạn các nội dung trong SGK)
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số
Tuần 7- Tiết 34,35
HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 2 VĂN TỰ SỰ
Kết quả mong đợi: - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá
A. Mục tiêu bài dạy:
kết quả của HS
1. Kiến thức:
GV chuẩn kiến thức:
+ Vận dụng những kiến thức đã học để viết bài văn tự sự kết hợp với miêu tả
C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
cảnh vật, con người và sự việc.
a. Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học áp dụng vào cuộc sống thực
2. Kỹ năng: + Rèn luyện kĩ năng viết bài văn tự sự kết hợp với miêu tả cảnh vật, con người
tiễn.
và sự việc. Đặc biệt là cách diễn đạt, trình bày bài viết.
b. Nội dung: HS vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi của GV. 295
296
3. Đánh giá năng lực:
1.Kiến thức:
+ Năng lực hình thành văn bản
+ Những hiểu biết bước đầu về tác giả NĐC và tác phẩm Truyện Lục Vân Tiên .
+ Ra quyết định khi tạo lập văn bản.
+ Thể loại thơ lục bát truyền thống của dân tộc qua tác phẩm Truyện Lục Vân
4. Thái độ:
Tiên
+ Giáo dục tình cảm, ý thức đối với con người, cảnh vật và sự việc.
+ Những hiểu biết bước đầu về nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm
B. Chuẩn bị:
Truyện Lục Vân Tiên.
* Giáo viên: Ra đề, đáp án, biểu điểm
+ Khát vọng cứu người, giúp đời của tác giả và phẩm chất của hai nhân vật Lục
* Học sinh: Ôn tập lại phương pháp làm bài văn tự sự kết hợp các yếu tố khác:
Vân Tiên và Kiều Nguyệt Nga.
miêu tử, phép tư từ
2. Năng lực:
C. Phương pháp:
+ Thu thập và xử lí thông tin, quản lí thời gian, kĩ năng ra quyết định, giải quyết
+ Thực hành viết trên giấy kiểm tra
vấn đề, kĩ năng hợp tác, kĩ năng giao tiếp, lắng nghe tích cực
D.Tiến trình bài dạy:
3. Phẩm chất:
1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số
+ Giáo dục học sinh thêm yêu mến trân trọng tài năng đức độ của nhà thơ
2. Kiểm tra bài cũ: không
Nguyễn Đình Chiểu được gửi gắm qua một số nhân vật trong truyện
3. Ma trận đề
+ Yêu quý các nhân vật có phẩm chất tốt đẹp như Lục Vân Tiên & Kiều Nguyệt
4. Hướng dẫn học bài và chuẩn bị bài mới:
Nga, học tập các phẩm chất tốt đẹp của họ: Có thái độ đúng đắn trong cuộc
*BTVN :
sống trước những khó khăn hoạn nạn của người khác => Tình yêu thương & sự
- Tự đánh giá bài viết của mình, tiếp tục tập làm dàn ý chi tiết các đề còn lại ở
giúp đỡ mọi người. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
sgk/105.
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Ôn tập và tìm đọc văn bản tự sự có yếu tố miêu tả. * Chuẩn bị bài tiết sau: Đọc và soạn" Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga"
Tranh chân dung Nguyễn Đình Chiểu; Tác phẩm Lục Vân Tiên, tham khảo tư
( Tìm đọc tác phẩm" Lục Vân Tiên" toàn tập, tìm hiểu tác giả, tác phẩm,
liệu, bảng phụ, tranh minh hoạ đoạn trích, phiếu học tập.
.v.v. Đọc và phân tích nội dung và nghệ thuật của đoạn trích.v.v.)
2. Chuẩn bị của học sinh: Nghiên cứu, soạn bài, tìm đọc Lục Vân Tiên toàn
Ngày soạn :
tập, tóm tắt truyện Lục Vân Tiên, trả lời câu hỏi SGK
Ngày dạy :
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
Tuần 8 -Tiết 36:
A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU a. Mục tiêu: :
Văn bản: LỤC VÂN TIÊN CỨU KIỀU NGUYỆT NGA
- Tạo tâm thế hứng thú cho HS.
( Trích truyện “ Lục Vân Tiên” – Nguyễn Đình Chiểu)
- Kích thích HS tìm hiểu về tình cha con sâu nặng trong hoàn cảnh éo le chiến
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT.
tranh. 297
298
b. Nội dung: HS theo dõi đoạn video và thực hiện yêu cầu của GV.
Hoạt động 1: Tìm hiểu chung về tác giả và sự Chiểu (1822-1888), là nhà thơ
c. Sản phẩm: HS suy nghĩ trả lời.
nghiệp sáng tác
Nam Bộ, sống và sáng tác ở
d) Tổ chức thực hiện:
a. Mục tiêu: tìm hiểu tác giả, tác phẩm
thời kì đau thương mà anh
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dũng của dân tộc ta vào thế
GV phát phiếu học tập cho hs:
dung kiến thức theo yêu cầu của GV
Nhớ lại một vài tác phẩm mà em biết, liệt kê vào vở theo gợi ý trong bảng rồi
c) Sản phẩm: Từ bài HS vận dụng kiến thức để + Là một nhà thơ lớn của dân
thảo luận với bạn những câu hỏi bên dưới:
trả lời câu hỏi GV đưa ra.
tộc, để lại nhiều áng văn
d) Tổ chức thực hiện:
chương có giá trị.
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
+ Là nhà thơ bất hạnh ( bị mù,
Tên tác phẩm Nhân vệt hiền lành gặp may mắn, hạnh phúc
Nhân vật độc ác bị trừng trị thích đáng
kỉ XIX.
GV đặt câu hỏi và yêu cầu HS thảo luận theo bị bội hôn), là tấm gương sáng nhóm
về nghị lực sống và nhân cách
? Qua phần chú thích, em hãy nêu những nét sống giàu khí tiết, nhà thơ mù chính về thân thế, cuộc đời, sự nghiệp văn thơ yêu nước vĩ đại, lương y nổi của Nguyễn Đình Chiểu? * Hệ thống nhân vật này thể hiện quan niệm và ước mơ gì của nhân dân? Và chủ yếu ở thể loại nào? - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ trong thời gian 2 phút - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới. GV dẫn dắt: Ước mơ về xã hội công bằng, cái xấu cái ác bị trừng trị, người ở hiền thì sẽ gặp lành là ước mơ ngàn đời của nhân dân ta. Ước mơ ấy không chỉ được gửi gắm qua truyện cổ tích mà còn được cụ Đồ Chiểu gửi gắm trong truyện "Lục Vân Tiên", đặc biệt là ở đoạn trích "Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga". Bài học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu đoạn trích để thấy được điều này Hoạt động cảu GV - HS
Nội dung bài học
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN A.Giới thiệu chung: THỨC MỚI.
1. Tác giả: Nguyễn Đình 299
danh, nhà giáo đức độ.
? Từ phần giải thích trên em có nhận xét gì về -> Sống thanh cao trong sáng phẩm chất, tính cách, những bài học từ cuộc đời giữa tình thương, kính trọng và sự nghiệp của Nguyễn Đình Chiểu?
của đồng bào cho đến hơi thở
? Em có nhận xét gì về sự nghiệp văn thơ cuối cùng ông thật xứng đáng Nguyễn Đình Chiểu?
là ngọn cờ đầu của thơ văn
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
yêu nước chống Pháp của
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: trình bày theo nước ta thế kỷ XI X. nhóm.
2. Tác phẩm:
- Một nhóm trình bày.
+ Truyện "Lục Vân Tiên" là
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
truyện thơ Nôm, gồm 2082
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số câu thơ lục bát, ra đời khoảng HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
đầu những năm 50 của thế kỷ
Kết quả mong đợi:
19 (1850).Thể hiện rõ lí
1. tác giả
tưởng đạo đức của NĐC
Nguyễn Đình Chiểu (1822-1888), là nhà thơ muốn được gửi gắm qua tác 300
Nam Bộ, sống và sáng tác ở thời kì đau thương phẩm
làm ông lang chữa bệnh, mở lớp dạy học cho
+ Kết cấu : Theo từng chương
dân. Khi thực dân Pháp xâm lược, cùng lãnh tụ
+ Là một nhà thơ lớn của dân tộc, để lại nhiều hồi xoay quanh diễn biến cuộc
nghĩa quân Trương Định Phan Tòng bàn mưu
áng văn chương có giá trị.
kế đánh giặc giữ nước, sáng tác nhiều thơ văn
mà anh dũng của dân tộc ta vào thế kỉ XIX.
đời các nhân vật chính. Có
+ Là nhà thơ bất hạnh ( bị mù, bị bội hôn), là tính ước lệ, khuôn mẫu
khích lệ tinh thần yêu nước, chiến đấu của nhân
tấm gương sáng về nghị lực sống và nhân cách -> Nhằm mục đích truyền dạy
dân Nam Bộ.
sống giàu khí tiết, nhà thơ mù yêu nước vĩ đại, đạo lý làm người, phản ánh
- Trung thành với đất nước cho đến khi ốm nặng
lương y nổi danh, nhà giáo đức độ.
khát vọng của nhân dân.
qua đời trong sự tiếc thương của nhân dân Miền
-> Sống thanh cao trong sáng giữa tình thương, * Tóm tắt tác phẩm:
Nam.( Khi cụ đồ mất, cả cánh đồng Ba Tri rợp
kính trọng của đồng bào cho đến hơi thở cuối - 4 phần
trắng khăn tang của các thế hệ học trò 40 năm
cùng ông thật xứng đáng là ngọn cờ đầu của thơ + Lục Vân Tiên đánh cướp
trời. của nhân dân…)
văn yêu nước chống Pháp của nước ta thế kỷ XI cứu Kiều Nguyệt Nga
- Bài học về cuộc đời chính là khát vọng cống
X.
+ Lục Vân Tiên gặp nạn
hiến cho đời và 1 nghị lực sống tiềm tàng. Bước
2. Sự nghiệp văn thơ :
+ Lục Vân Tiên gặp nạn được
vào đời đầy hăm hở, tham vọng:
- Ông để lại nhiều áng thơ văn có giá trị:
cứu.
“ Làm trai trong cõi người ta
+ Truyền bá đạo lý làm người: Lục Vân Tiên,…
+ Lục Vân Tiên gặp Kiểu
Trước là báo bổ, sau là hiển vinh”
+ Cổ vũ lòng yêu nước: Chạy giặc, Văn tế…, Nguyệt Nga, sum vầy, hạnh
- Không gục ngã trước số phận, ngẩng cao đầu
thơ điếu
phúc
mà sống, sống có ích đến hơi thở cuối cùng:
+ Truyện thơ dài: Ngư tiều y thuật vấn đáp.
* Vị trí đoạn trích:
+ Làm thầy giáo danh tiếng đức độ khắp miền
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá + Gồm 58 câu, nằm ở phần
lục tỉnh.
kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào đầu của truyện.
+ Làm thầy thuốc không tiếc sức mình cứu dân
bài học mới.
3. Phân tích:
độ
GV bổ sung:
a Nhân vật Lục Vân Tiên:
thế
* Giáo viên giới thiệu chân dung nhà thơ Lục Vân Tiên là một nhân vật
+ Là nhà thơ, ông để lại cho đời bao trang thơ
Nguyễn Đình Chiểu và bổ sung một vài chi tiết: lí tưởng của tác phẩm:
bất hủ, lưu truyền khắp chợ, cùng quê với quan
Sinh tại quê mẹ Gia Định (thành phố Hồ Chí hàng trai tài giỏi cứu cô gái
niệm:
Minh). quê nội: Thừa Thiên Huế. Đỗ tú tài Gia thoát khỏi tình huống hiểm
" Chở bao nhiêu đạo thuyền không khẳm
Định năm 1843 ( 21 tuổi). Chưa kịp thi tiếp thì nghèo.
Đâm mấy thằng gian bút chẳng tà" - Mù loà, bệnh tật, gia cảnh khó khăn nhưng ông
mẹ mất, bị mù, bị bội hôn (26 tuổi).Về quê mẹ 301
302
quyết không hợp tác với giặc mà tìm đến căn cứ
? Hãy nêu các sự việc chính của truyện " Lục
kháng chiến, gipú nghĩa quân, khích lệ tinh thần
Vân Tiên"? Có thể khái quát thành mấy phần?
quân sĩ…sống ngay thẳng, thanh cao giữa tình
Đặt tiêu đề cho từng phần
yêu thương kính trọng của đồng bào cho đến
? Tóm tắt ngắn gọn truyện " Lục Vân Tiên"?
cuối đời, trọn 1 tấm lòng son.
Nhóm 2,4 :
- Viết khoảng 1846-1854 khi ông bỏ thi, bị mù, lấ
? Xuất xứ đoạn trích "Lục Vân Tiên cứu Kiều
vợ. Chính vợ ông là người đã ghi chép tác phẩm hộ
Nguyệt Nga"?
ông. Kết cấu của tác phẩm theo kiểu truyền thống
? Đoạn trích "Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt
của loại truyện phương Đông. Nghĩa là theo từng
Nga"được kết cấu theo kiểu thông thường của
chương, hồi xoay xung quanh diễn biến cuộc đờ
các loại truyện truyền thống xưa như thế nào?
các nhân vật chính
? Hãy xác định nhân vật chính của truyện?
Hoạt động 2: Đọc hiểu văn bản/ HD học sinh
? Căn cứ vào nội dung đoạn trích, em chia đoạn
đọc, tìm hiểu chú thích, PTBĐ, bố cục tác
trích thành mấy đoạn nhỏ? Nội dung của từng
phẩm
đoạn?
a. Mục tiêu: HS nắm được phương thức biểu
? Em có nhận xét gì về cách xây dựng nhân vật
đạt và bố cục văn bản.
của nhà thơ Nguyễn Đình Chiểu? Khác nhà thơ
b. Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội
Nguyễn Du ở chỗ nào?
dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
c. Sản phẩm: Kết quả của nhóm bằng phiếu
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
học tập, câu trả lời của HS
- Một nhóm trình bày.
d) Tổ chức thực hiện:
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
NV1:
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
GV chia lớp thành 4 nhóm thảo luận:
Kết quả mong đợi:
Nhóm 1,3:
- Thời gian sáng tác : Viết khoảng 1846-1854 khi
? Truyện “ Lục Vân Tiên” được sáng tác vào
ông
khoảng thời gian nào?Truyện có kết cấu như thế
bỏ thi, bị mù, lấy vợ. Chính vợ ông là người đã
nào?
ghi chép tác phẩm hộ ông. Kết cấu của tác phẩm
? Viết ra nhằm mục đích gì?
theo kiểu truyền thống của loại truyện phương 303
304
Đông. Nghĩa là theo từng chương, hồi xoay xung
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá
quanh diễn biến cuộc đời các nhân vật chính.
kết quả của HS
+ Mục đích : Truyện được viết ra nhằm mục đích
GV chuẩn kiến thức:
trực tiếp truyền dạy đạo lí làm người
+ Truyện được viết ra nhằm mục đích trực tiếp
+ Kết cấu có tính ước lệ, khuôn mẫu: người tốt
truyền dạy đạo lí làm người. Mở đầu truyện
gặp nhiều gian truân vất vả trên đường đời, bị
"Lục Vân Tiên"N.Đ.C viết:
kẻ xấu hãm hại nhưng họ lại được phù trợ cứu
truyện Tây Minh
mạng( người họăc thần linh), cuối cùng đều tai
" Trước đèn xem
Gẫm cười hai chữ nhân tình éo le
qua nạn khỏi, được đền trả xứng đáng, kẻ xấu bị
Hỡi ai lẳng lặng mà nghe
trừng trị -> thể hiện ước mơ, khát vọng của
Dữ răn việc trước, lành dè thân sau
nhân dân hướng tới lẽ công bằng và những điều
Trai thời trung hiếu làm đầu
tốt đẹp ở trên đời, cái thiện luôn chiến thắng cái
- Đối với loại văn chương tuyên truyền đạo đức,
ác.
kết cấu đã vừa phản ánh chân thực cuộc sống
- Đề cao tinh thần nghĩa hiệp, cứu giúp người:
vốn đầy rẫy bất công vô lí, vừa nói lên khát
- Nhằm mục đích truyền dạy đạo lý làm người
vọng ngàn đời của nhân dân ta: ở hiền gặp lành,
(tình cảm cha con, chồng vợ, tình bạn, tình
cái thiện luôn chiến thắng cái ác, chính nghĩa
yêu,…) Ca ngợi những con người sống ân nghĩa
thắng gian tà…
thuỷ chung.
Hoạt động 3: Đọc hiểu văn bản/ HD học sinh
Nhóm 2,4 :
tìm
Bố cục
hiểu nhân vật Lục Vân Tiên
+ Đoạn 1: “…phi anh hùng” Nhân vật Lục Vân
a. Mục tiêu: HS nắm được nội dung, nghệ
Tiên
thuật văn bản.
+ Đoạn 2: còn lại Nhân vật Kiều Nguyệt Nga
b. Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội
+ Đặc điểm thể loại: Truyện thơ Nôm (tự sự)
dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
(chú trọng hoạt động của nhân vật hơn miêu tả
c. Sản phẩm: Kết quả của nhóm bằng phiếu
nội tâm, tính cách nhân vật được bộc lộ qua cử
học tập, câu trả lời của HS
chỉ, hành động, lời nói,…)
d) Tổ chức thực hiện:
+ Ngôn ngữ mộc mạc, giản dị, gần gũi với nhân
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
dân, thể hiện tính cách người dân Nam Bộ.
* GV yêu cầu HS theo dõi lại đoạn văn đầu tiên. 305
306
GV đặt câu hỏi,
đời, tuổi vừa hai tám, lòng đầy hăm hở, muốn lập
? Qua phần tóm tắt truyện em hãy cho biết: LVT
công danh, mong thi thố tài năng cứu đời, cứu
được giới thiệu là một nhân vật như thế nào ?
người .
? Trong đoạn trích, hình ảnh Lục Vân Tiên được
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá
khắc hoạ qua mô túp quen thuộc đó là gì?
kết quả của HS
? Em đó gặp nhân vật nào trong truyện dân gian
GV chuẩn kiến thức: Đây là một motip quen
giống mô túp đó?
thuộc trong truyện dân gian, ta từng bắt gặp
? Mô túp quen thuộc đó biểu hiện ước mơ gì của
trong truyện cổ tích Thạch Sanh. Qua đó, thể
nhân dân ta?
hiện mong ước của tác giả, của nhân dân trong
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
xã hội hỗn loạn có người tài đức ra tay cứu giúp
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
dân lành.
- Một nhóm trình bày.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
a. Mục tiêu: Vận dụng hiểu biết về văn bản để hoàn thành bai tập.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu
HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
của GV.
Kết quả mong đợi:
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS; vở ghi.
Cuộc đời và số phận của nhân vật Lục Vân Tiên
d) Tổ chức thực hiện:
có
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Diểm giống và khác với nhà thơ Nguyễn Đình
GV đặt câu hỏi: Tự đánh giá, em thấy mình đã nắm được các đơn vị kiến thức
Chiểu :
nào?
+ Giống: N.Đ.C lấy một số sự việc của cuộc đời
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
mình để xây dựng câu chuyện, nhân vật Lục
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ
Vân Tiên
sung.
+ Khác: LVT nhờ thần tiên giúp đỡ đã sáng mắt v
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS
được hưởng hạnh phúc Còn N.Đ.C mù loà, sống
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
cuộc
+ Đọc và tóm tắt lại tác phẩm ( đoạn trích)
đời nghèo khó.
+ Đọc và tìm hiểu, soạn: "Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga" ( Hành động,
- Lục Vân Tiên là một nhân vật lí tưởng của tác
lời nói, cử chỉ của các nhân vật Lục Vân Tiên, Kiều Nguyệt Nga thể hiện tính
phẩm: 1 chàng trai vừa rời trường học bước vào
cách, phẩm chất gì của họ? Ý nghĩa của đoạn trích?) + Học sinh có năng khiếu: Vẽ tranh, đọc tác phẩm của Nguyễn Đình Chiểu 307
308
Ngày soạn :
Gv trình chiếu ví dụ:
Ngày dạy :
Cho HS đóng hoạt cảnh lão Hạc đang cùng trò chuyện với ông giáo. Chú ý nét
Tuần 8 - Tiết 38:
mặt lão Hạc: đau khổ, buồn rầu...
Văn bản: MIÊU TẢ NỘI TÂM TRONG VĂN BẢN TỰ SỰ
? Trong cuộc trò chuyện của lão hạc với ông giáo, nhìn nét mặt lão Hạc ta thấy
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT.
tâm trạng của lão thế nào? Đó là một yếu tố giúp nhà văn xây dựng nhân vật
1.Kiến thức:
thành công
+ Nội tâm nhân vật và miêu tả nhân vật trong tác phẩm tự sự.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ trong thời gian 2 phút - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ
+ Tác dụng của miêu tả nội tâm và mối quan hệ giữa nội tâm với ngoại hình trong khi kể chuyện.
sung.
2. Năng lực:
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó
+ Năng lực giao tiếp, lắng nghe tích cực, kĩ năng hợp tác, kĩ năng ra quyết định
dẫn dắt HS vào bài học mới.
tìm kiếm và xử lí thông tin.
GV dẫn dắt:
3. Phẩm chất:
HĐ CỦA THẦY VA TRÒ
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
+ Giáo dục học sinh ý thức vận dụng miêu tả nội tâm khi giao tiếp và tạo lập
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN I Tìm hiểu yếu tố miêu tả
văn bản.
THỨC MỚI.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
Hoạt động 1: Tìm hiểu yếu tố miêu tả nội 1. Phân tích VD(SGK-117)
1. Chuẩn bị của giáo viên:
tâm trong văn tự sự/ Phân tích ví dụ 1
Bảng phụ, tìm kiến thức tích hợp trong các văn bản đã học để làm phiếu học tập
a. Mục tiêu: hiểu được các yếu tố miêu tả nội - Những câu thơ tả cảnh(1)
phục vụ dạy học
tâm trong văn tự sự
2. Chuẩn bị của học sinh: Đọc và trả lời câu hỏi SGK
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu Bích…bụi hồng dặm kia”…
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV
A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
c) Sản phẩm: Từ bài HS vận dụng kiến thức thiên nhiên (không gian, thời
a. Mục tiêu: :
để trả lời câu hỏi GV đưa ra.
nội tâm trong văn băn tự sự: * Ví dụ 1: “
Trước
lầu
Ngưng
-> Đối tượng miêu tả: Cảnh sắc gian, màu sắc, cảnh vật,..)
- Tạo tâm thế hứng thú cho HS.
d) Tổ chức thực hiện:
-( Miêu tả ngoài, quan sát trực
- Kích thích HS tìm hiểu về tình cha con sâu nặng trong hoàn cảnh éo le chiến
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
tiếp)
tranh.
* Giáo viên đặt câu hỏi: Em hiểu nội tâm là - Những câu thơ tả tâm trạng :
b. Nội dung: HS theo dõi đoạn video và thực hiện yêu cầu của GV.
gì ?
c. Sản phẩm: HS suy nghĩ trả lời.
* Giáo viên: Gọi học sinh đọc ví dụ SGK-
d) Tổ chức thực hiện:
? Tìm những câu thơ tả cảnh và những câu thơ
“Bên..........trời Có khi gốc tử ... ”. “Buồn trông…”
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 309
310
miêu tả tâm trạng của Thuý Kiều?
-> Tái hiện ý nghĩ, tình cảm,
? Nhờ dấu hiệu nào mà em biết được đó là cảm xúc, diễn biến tâm trạng những câu thơ tả cảnh?
cảnh : •
? Dấu hiệu nào cho thấy đây là những câu thơ -> Miêu tả trực tiếp ý nghĩ, cảm xúc, tình cảm của nhân
bằng các giác quan: Hình dáng, màu sắc... •
một văn bản tự sự đã học và
Tả cảnh : Đối tượng miêu tả: Cảnh sắc thiên chỉ rõ tác dụng của nó? nhiên (không gian, thời gian, màu sắc, cảnh a. “Tà tà bóng ngả về tây,
? Những câu thơ tả cảnh có mối quan hệ như vật. thế nào với việc thể hiện nội tâm nhân vật?
Miêu tả bên ngoài, là cảnh sắc tự nhiên, được những câu văn, câu thơ người đọc có thể quan sát trực tiếp được miêu tả nội tâm nhân vật trong
của Kiều
miêu tả tâm trạng Thuý Kiều?
Bài 2 : Phát hiện, nhận biết
* Ví dụ 2:
vật,..)
? Tác giả dùng biện pháp gì để miêu tả nội tâm Đoạn trích “Lão Hạc” – Nam
Chị em thơ thẩn dan tay ra về Bước
-> Miêu tả ngoài, quan sát trực tiếp(ghi 1)
nhân vật?
Cao miêu tả nội tâm thông qua
Dấu hiệu cho thấy đây là những câu thơ miêu tiểu khê,
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
cách miêu tả ngoại hình
tả tâm trạng Thuý Kiều :
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: trình bày theo (nét mặt, cử chỉ của lão Hạc)
dần
theo
ngọn
Lần xem phong cảnh có bề
+ Vì đó là những câu thơ tái hiện suy nghĩ, tình thanh thanh.
-> Miêu tả gián tiếp.
cảm của Kiều: Xót xa về cảnh ngộ bơ vơ, dày Nao
- Một nhóm trình bày.
- Các cách miêu tả nội tâm
vò day dứt vì tình yêu không giữ được trọn uốn quanh
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
nhân vật :
vẹn, lo lắng nhớ thương cha mẹ già ở chốn quê Dịp cầu nho nhỏ cuối ghềnh
nhóm.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số + Cách trực tiếp: diễn tả suy
nhà không ai chăm sóc phụng dưỡng …)
nao
dòng
nước
bắc ngang.”
HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
nghĩ, cảm xúc, tình cảm của
+ Diễn tả tâm trạng nhiều chiều của Thuý (Cảnh ngày xuân- Truyện Kiều)
Kết quả mong đợi:
nhân vật
Kiều: nhớ nhà- cô đơn; nghĩ đến số phận trôi ->Miêu tả gián tiếp=>T/d :
+ Nội tâm là suy nghĩ, tâm trạng, thái độ, tình + Cách gián tiếp: miêu tả cảnh cảm sâu kín của nhân vật.
vật, nét mặt, cử chỉ, trang phục
nổi của mình- buồn tủi; tuyệt vọng- chán Bộc lộ tâm trạng luyến tiếc, chường, cảm giác chao đảo, ngả nghiêng,…
lặng buồn trong tâm hồn một
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá cô gái trẻ.
Những câu thơ tả cảnh và những câu thơ miêu của nhân vật tả tâm trạng của Thuý Kiều :
2. Ghi nhớ ( Sgk-117)
kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào b. “Về đến nhà, chàng la um
- Những câu thơ tả cảnh:
II. Luyện tập:
bài học mới.
“ Trước lầu Ngưng Bích…bụi hồng dặm Bài 1 : Xác định được các chi
lên cho hả giận. Vợ chàng
* Giáo viên lưu ý: Sự phân biệt giữa miêu tả khóc mà rằng:
kia”…
tiết miêu tả ý nghĩ, tâm trạng,
cảnh sắc TN và miêu tả nội tâm chỉ tương đối
- Những câu thơ tả nội tâm:
thái độ, cảm xúc của nhân vật
bởi trong miêu tả cảnh TN đã gửi gắm tình cảm nương tựa nhà giàu. Sum họp
“Bên..........trời trong một văn bản tự sự đã học
và trong miêu tả nội tâm cũng có những yếu tố chưa thỏa tình chăn gối, chia
Có khi gốc tử ... ”. “Buồn trông…”
- Thiếp vốn con kẻ khó, được
và cho biết đó là các chi tiết
ngoại cảnh đan xen.
miêu tả trực tiếp hay gián tiếp
+ Những câu thơ tả cảnh và nội tâm nv có quan biệt ba năm giữ gìn một tiết. Tô
Dựa vào những dấu hiệu nhận biết câu thơ tả nội tâm nhân vật?
phôi vì động việc lửa binh. Cách
hệ chặt chẽ với nhau, từ việc miêu tả ngoại son điểm phấn từng đã nguôi 311
312
hình, hoàn cảnh mà người viết cho ta thấy được lòng. ngõ liễu tường hoa chưa hề
tâm trong văn bản tự sự ? Có mấy cách miêu tả
tâm trạng bên trong của nhân vật và ngược lại, bén gót. Đâu có sự mất nết hư
nội tâm của nhân vật ?
từ việc miêu tả tâm trạng, người ta hiểu được thân như lời chàng nói. Dám xin
Nhiệm vụ 2 : Giáo viên chia lớp thành 2 khu
hình thức bên ngoài.
vực mỗi khu vực thành 1 nhóm- thực hiện
bày tỏ để cởi mối nghi ngờ.
=> Như vậy miêu tả nội tâm không quan sát Mong chàng đừng một mực nghi
phiếu học tập Nhóm 1,3 :
trực tiếp mà phải dựa vào hiểu biết, vốn kiến oan cho thiếp.” thức, kinh nghiệm sống và tâm lí người.
(Chuyện người con gái Nam
? Đọc đoạn văn sau & trả lời câu hỏi bên
Hoạt động 2: Phân tích ví dụ 2
Xương- Nguyễn Dữ)
dưới;
a. Mục tiêu: HS nắm được nguyên tắc mượn -> Miêu tả trực tiếp nội tâm
“ Mặt trời đã xế bóng ngang các sườn đồi,
từ tiếng nước ngoài.
nhân vật=>T/d: Tâm trạng đau
nhưng tôi cảm thấy dường như còn chần chừ
b. Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu buồn, cố giãi bày, mong chồng
không muốn lặn, còn muốn nhìn tôi. ánh mặt
nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
trời tô điểm con đường tôi đi, mặt đất rắn mùa
đừng nghi oan.
c. Sản phẩm: Kết quả của nhóm bằng phiếu Bài tập 3 ( SGK- 117)
thu trải dưới chân tôi nhuộm thành màu đỏ,
học tập, câu trả lời của HS
Ghi lại tâm trạng của em sau
màu tím. Từng cụm bông lau khô vun vút bay
d) Tổ chức thực hiện:
khi để xảy ra một chuyện có
lên như những tia lửa lập loè. Mặt trời rọi lửa
NV1:
lỗi với bạn?
lên những chiếc cúc mạ bạc trên tấm áo đầy
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
mụn vá tôi đang mặc. Và tôi cứ chạy đi, trong
Nhiệm vụ 1 : Gọi học sinh đọc ví dụ 2
lòng hoan hỉ nói với đất trời, gió mây: “ Hãy
* Giáo viên đặt câu hỏi:
nhìn tôi đây ! Hãy nhìn xem tôi đáng kiêu hãnh
? Để lột tả nội tâm nhân vật tác giả làm cách
chừng nào. Tôi sẽ học hành, tôi sẽ đến trường
nào?
& dẫn cả các bạn khác đến...”
? Miêu tả nội tâm có thể nhìn bằng mắt như
a, Tìm những câu văn m.tả bên ngoài với m.tả
miêu tả ngoại cảnh không? cần phải có yếu tố
nội tâm bên trong của nhân vật?
nào? Em có nhận xét gì về cách miêu tả nội
b, Phân tích mối quan hệ giữa m.tả bên ngoài
tâm nhân vật của tác giả?
& mtả nội tâm bên trong?
? Qua phân tích ví dụ, em thấy miêu tả nội tâm
Nhóm 2,4 :
có tác dụng như thế nào đối với việc khắc hoạ
? Khi làm bài văn: Kể về 1 kỉ niệm đáng nhớ
nhân vật trong văn bản tự sự?
đối với con vật nuôi mà em yêu thích. 1 bạn đã
? Từ đó em hãy cho biết: thế nào là miêu tả nội
kể việc để lạc mất chú chó yêu như sau: 313
314
“ Mải xem bác ấy nặn con gà trống, em quên
Nhiệm vụ 2 :
mất Mi-lu. Lát sau qay lại chẳng thấy Mi-lu
HS tự làm bài tập và trả lời
đâu, em vội vàng đi tìm khắp công viên mà vẫn
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá
không thấy nó đâu. Mãi sau đang nhớn nhác
kết quả của HS
gọi, em thấy nó trong cái vườn nhỏ, đang loay
* Giáo viên khái quát: Nhân vật là yếu tố
hoay tìm lối ra.”
quan trọng nhất trong văn bản tự sự. Để xây
a, Theo em vì sao cách kể của bạn chưa phong
dựng được nhà văn thường miêu tả ngoại hình
phú?
(hình dáng bên ngoài) của nhân vật và miêu tả
b, Hãy viết lại đoạn văn trên cho sinh động
nội tâm (chân dung tinh thần) của nhân vật; tái
hơn?
hiện lại những trăn trở, dằn vặt, những rung
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
động tinh vi trong tư tưởng, tình cảm của nhân
- Một nhóm trình bày.
vật…những yếu tố này nhiều khi không thể tái
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
hiện bằng miêu tả ngoại hình. Vì thế miêu tả
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số
nội tâm có vai trò lớn trong việc khắc hoạ đặc
HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
điểm tính cách nhân vật, làm cho nhân vật
Kết quả mong đợi:
thêm sinh động.
Nhiệm vụ 1:
* Gọi học sinh đọc Ghi nhớ SGK-117
- Để lột tả nội tâm nhân vật tác giả làm bằng
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
cách : Bằng cách miêu tả ngoại hình qua khuôn
a. Mục tiêu: Vận dụng hiểu biết về lí thuyết
mặt, ánh mắt, cái miệng.
để hoàn thành bai tập.
+ Miêu tả nội tâm là miêu tả những biến đổi
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu
trên nét mặt 0 diễn tả nội tâm đau đớn, dằn
nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
vặt, đau khổ của lão Hạc
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS; vở ghi.
-> gián tiếp.
d) Tổ chức thực hiện:
- Các cách miêu tả nội tâm nhân vật
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
+ Cách trực tiếp: diễn tả suy nghĩ, cảm xúc,
* GV hướng dẫn HS làm các bài tập :
tình cảm của nhân vật
Bài 1 : Xác định được các chi tiết miêu tả ý
+ Cách gián tiếp: miêu tả cảnh vật, nét mặt, cử
nghĩ, tâm trạng, thái độ, cảm xúc của nhân vật
chỉ, trang phục của nhân vật
trong một văn bản tự sự đã học và cho biết đó 315
316
là các chi tiết miêu tả trực tiếp hay gián tiếp nội
Nhưng những tiếng phấn của thầy tôi gạch mạnh trên bảng đen đã đưa tôi về
tâm nhân vật ?
cảnh thật.Tôi vòng tay lên bàn chăm chỉ nhìn thầy viết và lẩm bẩm đọc:
Bài 2 : Phát hiện, nhận biết được những câu
Bài tập viết : Tôi đi học ! Nêu những cảm xúc của nhân vật "tôi" khi ngắm nhìn lớp học
văn, câu thơ miêu tả nội tâm nhân vật trong
1.
một văn bản tự sự đã học và chỉ rõ tác dụng
và người bạn mới 2.
của nó?
Vì sao nhân vật "tôi" bỗng nhiên nhớ về kỉ niệm cũ của những
Bài 3 :
ngày đi bẫy chim? Điều gì đưa ý nghĩ của nhân vật "tôi" quay trở lại lớp
? Đọc và xác định yêu cầu của bài tập số 3?
học, bài học?
? Kể lại diễn biến một sự việc trong đó có các
Theo em, diễn biến tâm của nhân vật tôi trong đoạn trích trên có được miêu
chi tiết miêu tả tâm trạng bản thân?
tả hợp lí không? Vì sao?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
d. Tổ chức thực hiện:
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
* GV hướng dẫn HS làm các bài tập :
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
kết quả của HS
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ
a. Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học áp dụng vào cuộc sống thực
sung.
tiễn.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS
b. Nội dung: HS vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi của GV.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Đọc đoạn văn sau và thực hiện yêu cầu phía dưới:
+ Học thuộc ghi nhớ, nắm được nội dung bài học.
Một mùi hương lạ xông lên trong lớp. Trông hình gì treo trên tường tôi cũng
+ Phân tích một đoạn văn tự sự có sử dụng các yếu tố miêu tả tâm trạng
thấy lạ và hay hay. Tôi nhìn bàn ghế chỗ tôi ngồi rất cẩn thận rồi tự nhiên nhận là vật riêng của mình. Tôi nhìn người bạn tí hon ngồi bên tôi, một người bạn tôi
nhân vật đã học. + Đọc và chuẩn bị " Chương trình Ngữ Văn địa phương phần Văn" Tuần 8 -Tiết 39
chưa hề biết, nhưng lòng tôi vẫn không cảm thấy sự xa lạ chút nào. Sự quyến
CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG PHẦN VĂN
luyến ấy tự nhiên và bất ngờ quá đến tôi cũng không dám tin là có thật. Một con chim con liệng đến đứng trên bờ cửa sổ, hót mấy tiếng rụt rè rồi vỗ
Ngày soạn :
cánh bay cao.
Ngày dạy :
Tôi đưa mắt thèm thuồng nhìn theo cánh chim. Một kỷ niệm cũ đi bẫy chim giữa
Tuần 9- Tiết 40: Tiếng Việt: TỔNG KẾT TỪ VỰNG
cánh đồng lúa bay trên bờ sông Viêm sống lại đầy dẫy trong trí tôi. 317
318
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
( Từ đơn, từ phức ... từ nhiều nghĩa) I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT.
A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
1.Kiến thức:
a. Mục tiêu: :
+ Hiểu và nhớ một số khái niệm liên quan đến từ vựng.
- Tạo tâm thế hứng thú cho HS.
2. Năng lực:
- Kích thích HS tìm hiểu về tình cha con sâu nặng trong hoàn cảnh éo le chiến
+ Thu thập và xử lí thông tin, quản lí thời gian, kĩ năng ra quyết định, giải quyết
tranh.
vấn đề, kĩ năng hợp tác, kĩ năng giao tiếp, lắng nghe tích cực
b. Nội dung: HS theo dõi đoạn video và thực hiện yêu cầu của GV.
3. Phẩm chất:
c. Sản phẩm: HS suy nghĩ trả lời. d) Tổ chức thực hiện:
+ Giáo dục lòng tự hào về truyền thống ngoại xâm kiên cường của cha ông. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
1. Chuẩn bị của giáo viên:
Giáo viên hỏi học sinh: Sau khi nghe bài hát này, em mong muốn điều gì nhất?
Bảng hệ thống kiến thức.Tài liệu liên quan đến kiến thức từ vựng lớp 6,7,8,9,
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ trong thời gian 2 phút
Bảng phụ, bài tập
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ
2. Chuẩn bị của học sinh: Ôn tập kiến thức về từ vựng
sung.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó
A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
dẫn dắt HS vào bài học mới.
a. Mục tiêu: :
GV dẫn dắt: :
- Tạo tâm thế hứng thú cho HS.
HĐ CỦA THẦY VA TRÒ
- Kích thích HS tìm hiểu về tình cha con sâu nặng trong hoàn cảnh éo le chiến
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH A.Lí thuyết:
tranh.
KIẾN THỨC MỚI.
I. Từ đơn và từ phức: ( xét về đặc điểm
b. Nội dung: HS theo dõi đoạn video và thực hiện yêu cầu của GV.
Hoạt động 1: Tìm hiểu lí thuyết
cấu tạo)
c. Sản phẩm: HS suy nghĩ trả lời.
a. Mục tiêu: hiểu được các kiến thức 1. Từ đơn là từ do 1 tiếng có nghĩa tạo
d) Tổ chức thực hiện:
lí thuyết đã học.
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
b) Nội dung: HS quan sát SGK để Ví dụ: hoa, quả, nhà, cửa ...
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ trong thời gian 2 phút
tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu 2.Từ phức: Do 2 hay nhiều tiếng tạo
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ
cầu của GV
sung.
c) Sản phẩm: Từ bài HS vận dụng Ví dụ: Hoa hồng
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn
kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ừ phức gồm: Từ ghép và từ láy
dắt HS vào bài học mới.
ra.
* Từ ghép: ghép các tiếng có nghĩa với
d) Tổ chức thực hiện:
nhau. Trong từ ghép có ghép chính phụ
GV dẫn dắt: Giới thiệu khái quát các nội dung ôn tập 319
thành.
thành
320
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
và ghép đẳng lập.
+ Láy hoàn toàn: Đo đỏ, tim tím, xinh
nhịp điệu.
GV đặt câu hỏi:
+ Ghép đẳng lập: Là từ ghép trong đó
xinh...
+ Chỉ có tính chất phán đoán, một
Nhóm 1:
các từ tố bình đẳng với nhau về ngữ
+ Láy vần: Loanh quanh, luẩn quẩn...
định danh để gọi
câu mang nghĩa
? Thế nào là từ đơn, từ phức? Cho ví
pháp, không có từ tố chính, không có từ
+ Láy phụ âm đầu: Hổn hển, thập thò,
tên sự vật, nêu ra
trọn vẹn, nó
dụ ?
tố phụ.
mênh mông...
một đặc điểm nào không phải là
? Thế nào là từ ghép? Có mấy loại từ
+ Ghép chính phụ: Là từ ghép trong đó
* Tác dụng phương thức láy:
đó -> tương
cụm từ cho dù số
ghép? Cho ví dụ?
các từ tố không bình đẳng với nhau về
+ Giảm nghĩa.
đương với từ và
chữ của nó bằng
? Có mấy loại từ láy ? Cho ví dụ ?
ngữ pháp, có từ tố chính và từ tố phụ.
+ Tăng nghĩa.
cụm từ.
thành ngữ.
+Về mặt trật tự từ: Từ tố chính đứng
- Có 3 cách chính để giải nghĩa của
Thành ngữ như
Tục ngữ như
? Thế nào là thành ngữ?
trước, Từ tố phụ đứng sau.
từ:
hoa
quả đầy đủ, hoàn
? Phân biệt thành ngữ, tục ngữ?
* Từ láy: có sự hoà phối âm thanh giữa
+ Trình bày khái niệm mà từ biểu thị.
+ Sử dụng: Phải
thiện hơn.
các tiếng.
+ Miêu tả sự việc, hoạt động, đặc
luôn kết hợp với
+ Sử dụng: Tục
? Em hiểu thế nào là nghĩa của từ?
- Căn cứ vào phụ âm đầu và phần vần,
điểm mà từ biểu thị
tiền tố và hậu tố
ngữ chỉ cần nói
? Cho ví dụ minh họa?
người ta chia từ láy ra làm 2 loại:
|+ Đưa ra từ đồng nghĩa, trái nghĩa
khác.
độc lập.
Nhóm 4:
+ Láy bộ phận .
với từ cần giải thích.
VD : Anh ta đen
Ví dụ: Chuồn
? Thế nào là từ nhiều nghĩa ?
+ Láy toàn bộ.
- Từ nhiều nghĩa
như cột nhà cháy. chuồn bay thấp
? Nghĩa gốc là nghĩa nào?
II. Thành ngữ:
+ Trong từ nhiều nghĩa, nghĩa gốc là
+ Thường là một
thì mưa.
? Nghĩa chuyển là nghĩa nào?
+ Thành ngữ là loại cụm từ có cấu tạo
nghĩa xuất hiện từ đầu làm cơ sở để
ngữ cố định biểu
+ Biểu thị một
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
cố định biểu thị một ý nghĩa hoàn chỉnh.
hình thành các nghĩa khác.
thị khái niệm.
phán đoán về
Nhóm 2 :
Nhóm 3 :
+ Tục ngữ là một
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: trình + Nghĩa của thành ngữ thường là nghĩa
+ Nghĩa chuyển được hình thành trên
kinh nghiệm
bày theo nhóm.
bóng. Nhiều thành ngữ tiêu biểu trong
cơ sở của nghĩa gốc, có quan hệ với
trong đời sống.
- Một nhóm trình bày.
Tiếng Việt thường có cấu tạo đối xứng:
nghĩa gốc.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
* Ví dụ: Trèo cao ngã đau; Giấu đầu hở
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV + Nghĩa của từ là nội dung mà từ biểu
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV đuôi; Ăn trên ngồi trốc gọi một số HS trả lời, HS khác nhận
Thành ngữ
III. Nghĩa của từ:
đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở thị. Tục ngữ
đó dẫn dắt HS vào bài học mới.
+ Trong sử dụng từ ngữ, nghĩa đúng vai
xét, bổ sung.
+ Hình thức: Là
+ Hình thức:
GV bổ sung:
trò rất quan trọng. Do hiện tượng nhiều
Kết quả mong đợi:
câu nói dân gian
Cũng: Là câu nói
Hoạt động 2: Luyện tập
nghĩa mà nghĩa của từ rất đa dạng, phức
- Những tiếng được dùng độc lập đều
có tính chất ổn
dân gian, có vần
a. Mục tiêu: hiểu được các kiến thức tạp. Muốn hiểu đúng nghĩa của từ phải
là từ đơn.
định, có vần và
và nhịp điệu.
lí thuyết đã học và vận dụng bài tập.
đặt trong câu cụ thể. Khi ở trong câu, do
b) Nội dung: HS quan sát SGK để sự kết hợp giữa các từ mà mỗi từ được
- Từ láy 321
322
tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu hiểu theo 1 nghĩa duy nhất. cầu của GV
mới ghép thành 1 từ có nghĩa)
IV. Từ nhiều nghĩa và hiện tượng
“ Bằng bằng” không phải là dạng láy
c) Sản phẩm: Từ bài HS vận dụng chuyển nghĩa của từ:
đích thực mà là láy lặp, láy hoàn toàn.
kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa - Từ nhiều nghĩa là từ có từ 2 nghĩa trở
Bài tập 3:
ra.
lên.
+ Giảm nghĩa: Trăng trắng, đèm đẹp,
d) Tổ chức thực hiện:
VD: mắt người, mắt na, mắt dứa, mắt
nho nhỏ, lành lạnh, xôm xốp.
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
tre,…
+ Tăng nghĩa: Sạch sành sanh, Sát sàn
GV hướng dẫn HS làm các bài tập.
- Hiện tượng chuyển nghĩa của từ là quá
sạt, nhấp nhô.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
trình mở rộng của từ, hiện tượng đổi
2. Bài tập về: Thành ngữ
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: trình nghĩa từ
Bài tập 2:
( Nghĩa đen- nghĩa bóng -> nghĩa gốc,
* Thành ngữ:
- Một nhóm trình bày.
nghĩa chuyển)
+ Đánh trống bỏ dùi: Làm việc không
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
B. Luyện tập:
bày theo nhóm.
đến nơi đến chốn, bỏ dở, thiếu trách
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV Bài tập về: Từ đơn và từ phức
nhiệm.
gọi một số HS trả lời, HS khác nhận Bài tập 2:
+ Được voi đòi tiên: Tham lam, được
xét, bổ sung.
+ Từ láy: nho nhỏ, gật gù, lạnh lùng, xa
Kết quả mong đợi:
xôi, lấp lánh.
cái này lại muốn có cái khác. + Nước mắt cá sấu: Sự thông cảm,
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV + Từ ghép: những từ còn lại
thương xót... giả dối nhằm đánh lừa
đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở Lưu ý: những từ ghép có cấu tạo giống
người khác.
đó dẫn dắt HS vào bài học mới.
nhau về phần vỏ ngữ âm nhưng chúng
* Tục ngữ:
GV bổ sung:
được coi là từ ghép vì giữa các yếu tố có
+ Gần mực thì đen, gần đèn thì rạng:
quan hệ ngữ nghĩa với nhau (sự giống
Hoàn cảnh, môi trường xã hội có ảnh
nhau về ngữ âm có tính chất ngẫu
hưởng quan trọng đến đạo đức, tính cách
nhiên.)
của con người.
Từ láy có tiếng gốc và tiếng láy phần
+ Chó treo, mèo đậy: Muốn gìn giữ thức
âm thanh của tiếng gốc.
ăn với chó thì phải treo, với mèo thì phải
* Ví dụ: “bằng lăng, bằng bằng, bằng
đậy
bặn…”
-> Tuỳ thuộc vào đối tượng có hành
Chỉ có từ “bằng bặn” là từ láy;
động ứng phó phù hợp.
“Bằng lăng” là từ đơn đa âm ( nhiều âm 323
Bài tập 3: 324
+ Như chó với mèo.
+ Mèo mả gà
tròn
+ Lên voi xuống chó.
đồng.
+ Đầu voi đuôi chuột. tôm.
Bảy nổi ba chìm với nước non.
+ Rồng đến nhà
+ Như vịt nghe sấm.
Hương)
* Đặt câu: An ngồi nghe giảng bài mà
+ Màn trời chiếu đất: Cảnh sống không
như vịt nghe sấm.
nhà cửa, dãi dầu, khổ cực.
+ Bèo dạt mây trôi. cỏ.
+ Cắn rơm cắn
+ Cây cao bóng cả.
+ Cây nhà lá vườn. tỏi.
( Bánh trôi nước- Hồ xuân
* Ví dụ:
Xiết bao ăn tuyết nằm
sương
+ Bẻ hành bẻ
+ Dây cà ra dây muống.
Màn trời chiếu đất dặm trường lao đao.
Bài tập 4: Sử dụng thành ngữ trong văn chương
( Truyện Lục Vân TiênN.Đ.Chiểu )
+ Cá chậu chim lồng: Cảnh tù túng, bó buộc, mất tự do. * Ví dụ:
3.Bài tập về nghĩa của từ: Bài tập 2:
Một đời được mấy anh hùng Bõ chi cá chậu chim lồng mà
chơi.
+ Chọn cách hiểu a: giải thích đầy đủ nội dung mà từ biểu thị + Không chọn b: nghĩa của từ “mẹ” chỉ
( Truyện Kiều-
khác “bố” ở từ “người phụ nữ”
Nguyễn Du )
+ Không chọn c: nghĩa của từ “mẹ”có
+ Cửa các buồng khuê: Nơi ở của con
sự thay đổi: mẹ em rất hiền -> gốc là mẹ
gái nhà giàu sang thời xưa, chỉ người con
thành công-> nghĩa chuyển.
gái khuê các.
+ Không chọn d: nghĩa của từ “mẹ-bà”:
dụ:
* Ví
Xót mình cửa các buồng khuê
có nghĩa chung là chỉ người phụ nữ.
Vỡ lòng học lấy những nghề
4.Bài tập về: Từ nhiều nghĩa và hiện tượng chuyển nghĩa của từ:
nghiệp hay
Bài tập: Từ “hoa” trong “thềm hoa, lệ
( Truyện KiềuNguyễn Du )
hoa” được dùng theo nghĩa chuyển.
+ Bảy nổi ba chìm: Sống lênh đênh, gian
Tuy nhiên nó chưa được coi là hiện
truân, lận đận.
tượng chuyển nghĩa làm xuất hiện từ
* Ví dụ:
Thân em vừa trắng lại vừa 325
nhiều nghĩa vì nghĩa chuyển này của từ 326
“hoa” chỉ là nghĩa lâm thời, chưa làm
( Đọc và tìm hiểu kiến thức về từ đồng âm, từ đồng nghĩa, trái nghĩa, cấp độ
thay đổi nghĩa của từ, chưa thể đưa vào
khái quát của từ ngữ ( lớp 7,8)Xem lại các đơn vị kiến thức, các bài tập trong mỗi phần)
từ điển. C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Ngày soạn :
a. Mục tiêu: Vận dụng hiểu biết về văn bản để hoàn thành bai tập.
Ngày dạy :
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu
Tuần 9- Tiết 41: Tiếng Việt: TỔNG KẾT TỪ VỰNG ( Tiếp)
của GV.
( Từ đồng âm…Trường từ
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS; vở ghi. d) Tổ chức thực hiện:
vựng)
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT.
- GV đăt câu hỏi:
1.Kiến thức:
Phân tích cách lựa chọn từ ghép, từ láy trong một văn bản
cụ thể.
+ Hiểu và nhớ một số khái niệm liên quan đến từ vựng.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
2. Năng lực:
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ
+ Thu thập và xử lí thông tin, quản lí thời gian, kĩ năng ra quyết định, giải quyết
sung.
vấn đề, kĩ năng hợp tác, kĩ năng giao tiếp, lắng nghe tích cực
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS
3. Phẩm chất: + Giáo dục lòng tự hào về truyền thống ngoại xâm kiên cường của cha ông.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a. Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học áp dụng vào cuộc sống thực
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
tiễn.
1. Chuẩn bị của giáo viên:
b. Nội dung: HS vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi của GV.
Tham khảo các tư liệu-> soạn giáo án, chuẩn bị bảng phụ, phiếu học tập. Tranh
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS
ảnh về hình tượng QTrung, Lược đồ trận “QT đại phá quân Thanh” lịch sử 7.
d. Tổ chức thực hiện:
2. Chuẩn bị của học sinh: Đọc kĩ văn bản, tóm tắt nội dung chính của văn bản. Chuẩn bị theo các câu hỏi SGK. Tìm hiểu lịch sử giai đoạn cuối thế kỉ
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
XVIII.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
sung.
A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS
a. Mục tiêu: : - Tạo tâm thế hứng thú cho HS.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Kích thích HS tìm hiểu về tình cha con sâu nặng trong hoàn cảnh éo le chiến
+ Hoàn chỉnh các bài tập
tranh.
+ Chuẩn bị: Tổng kết từ vựng tiết 2 327
328
b. Nội dung: HS theo dõi đoạn video và thực hiện yêu cầu của GV.
thậm chí nhiều người kiêng việc vào ngày tết vì sợ cả năm sẽ phải làm lụng vất
c. Sản phẩm: HS suy nghĩ trả lời.
vả. Thế mà vua Quang Trung- Nguyễn Huệ đã chọn ngày Tết để tiêu diệt quân
d) Tổ chức thực hiện:
Thanh. Sự khác thường, bất ngờ này đã mang lại điều gì? Chúng ta sẽ tìm hiểu
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
tiết 2 của bài.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ trong thời gian 2 phút
HĐ CỦA THẦY VA TRÒ
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN A. Lí thuyết:
sung.
THỨC MỚI.
V.Từ đồng âm:
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn
Hoạt động 1: Tìm hiểu lí thuyết
* Khái niệm: Từ đồng âm là
dắt HS vào bài học mới.
a. Mục tiêu: hiểu được các kiến thức lí thuyết những từ giống nhau về âm
GV dẫn dắt: Giới thiệu khái quát các nội dung ôn khác: từ đồng âm, từ trái
đã học.
nghĩa…
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội nhau, không liên quan đến
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
dung kiến thức theo yêu cầu của GV
A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
c) Sản phẩm: Từ bài HS vận dụng kiến thức để VI. Phân biệt hiện tượng từ
a. Mục tiêu: :
thanh nhưng nghĩa khác xa nhau.
trả lời câu hỏi GV đưa ra.
nhiều nghĩa với hiện tượng từ
- Tạo tâm thế hứng thú cho HS.
d) Tổ chức thực hiện:
đồng âm:
- Kích thích HS tìm hiểu về tình cha con sâu nặng trong hoàn cảnh éo le chiến
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
1. Từ đồng âm khác từ nhiều
tranh.
GV đặt câu hỏi:
nghĩa:
b. Nội dung: HS theo dõi đoạn video và thực hiện yêu cầu của GV.
Nhóm 1:
+ Trong từ đồng âm, nghĩa
c. Sản phẩm: HS suy nghĩ trả lời.
? Thế nào là từ đồng âm? Cho ví dụ về từ đồng của các từ hoàn toàn khác
d) Tổ chức thực hiện:
âm?
nhau, không có mối liên hệ gì
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
? Phân biệt sự khác nhau giữa hiện tượng từ nhiều với nhau.
Giáo viên hỏi học sinh: Sau khi nghe bài hát này, em mong muốn điều gì nhất?
nghĩa với hiện tượng từ đồng âm ?
+ Trong từ nhiều nghĩa: các ý
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ trong thời gian 2 phút
? Chỉ ra hiện tượng từ nhiều nghĩa ?
nghĩa khác nhau của từ có sự
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ
? Chỉ ra hiện tượng đồng âm?
liên hệ với nhau.
sung.
Nhóm 2 :
2. Ví dụ: Từ “ đầu” trong các
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó
* Giáo viên: Đưa ví dụ lên bảng phụ:
trường hợp: đi đầu, đầu bài,
dẫn dắt HS vào bài học mới.
a, Rủ nhau xuống bể mò cua
đầu súng....đều có liên quan
GV dẫn dắt: : Theo quan niệm của một số nước phương Đông, trong đó có VN và TQ, Tết đến xuân về là dịp để các thành viên trong gia đình đoàn tụ. Mọi
Đem về nấu quả mơ chua trên rừng b, Chim xanh ăn trái xoài xanh
đến nghĩa gốc. VI. Từ đồng nghĩa:
người sẽ tạm gác tất cả công việc để nghỉ ngơi sau một năm làm việc vất vả, 329
330
Ăn no tắm mát rủ nhau đi nằm
1. Khái niệm: Là những từ có
? Có thể thay thế vị trí giữa từ quả & trái được nghĩa giống nhau hoặc gần không, tai sao?
giống nhau.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số quan hệ trái nghĩa ở các danh HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
từ và động từ, người ta phải
Kết quả mong đợi:
gán cho các sự vật và hành
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá động những tính chất nhất
? Qua ví dụ trên em hiểu thế nào là những từ 2. Phân loại: 2 loại. đồng nghĩa?
* Đồng nghĩa hoàn toàn:
kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào định và giải thích thông qua
? Lấy ví dụ về từ đồng nghĩa?
* Ví dụ: Gan dạ - Dũng cảm ;
bài học mới.
sự trái nghĩa của các tính chất
GV bổ sung:
đó.
? Lấy ví dụ về 1 từ nhiều nghĩa thuộc nhiều Kiên cường - Anh dũng Má nhóm từ đồng nghĩa khác nhau?
Mẹ ; Nhà thơ - Thi sĩ - Thi
2. Ví dụ: Xấu- đẹp, hiền- dữ,
? Đặt 2 câu có chứa từ đồng nghĩa hoàn toàn và nhân...
ác- lành, lành-rách.v.v.
2 câu có chứa từ đồng nghĩa không hoàn toàn ?
+ Đồng nghĩa không hoàn
VIII. Cấp độ khái quát của
Nhóm 3:
toàn:
nghĩa từ ngữ:
? Nhận xét gì về nghĩa của các từ này?
* Đều có nét nghĩa chính
1. Khái niệm: Từ ngữ có
? Qua đó em hiểu thế nào là từ trái nghĩa?
giống nhau nhưng khác nhau
nghĩa rộng và nghĩa hẹp.
? Lấy ví dụ về từ trái nghĩa?
về sắc thái biểu cảm.
+ Từ ngữ có nghĩa rộng là từ
? Hiện tượng trái nghĩa xảy ra nhiều nhất ở * Ví dụ: Chết - Hi sinh ; Từ
ngữ mà phạm vi nghĩa của nó
phạm vi từ loại nào ?
trần - Tạ thế - Toi mạng...
bao hàm phạm vi nghĩa của
? Cho ví dụ cặp từ trái nghĩa?
- Khác về phạm vi sử dụng:
một số từ ngữ khác.
? Lấy ví dụ về trường hợp 1 từ nhiều nghĩa có Phi – phóng - lao - chạy; phát
+ Từ ngữ có nghĩa hẹp là từ
thể thuộc nhiều cặp từ trái nghĩa khác nhau?
triển - bành trướng - mở
ngữ mà phạm vi nghĩa của nó
Nhóm 4:
rộng.....
được bao hàm trong phạm vi
? Thế nào là trường từ vựng ?
VII. Từ trái nghĩa:
nghĩa của một từ ngữ khác.
? Một trường từ vựng có thể bao gồm nhiều
1. Khái niệm:
2.Ví dụ: Thực vật > cỏ > cỏ
trường từ vựng nhỏ hơn được không? Vì sao?
+ Từ trái nghĩa là những từ có
gà, cỏ tranh.
? Em hãy cho một ví dụ?
nghĩa trái ngược nhau xét trên
V. Trường từ vựng:
một cơ sở chung nào đó.
1. Khái niệm:
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: trình bày theo + Hiện tượng trái nghĩa xảy
+ Trường từ vựng là tập hợp
nhóm.
ra nhiều nhất ở phạm vi tính
tất cả các từ có nét chung về
- Một nhóm trình bày.
từ, ít xảy ra ở phạm vi danh
nghĩa.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
từ và động từ. Để giải thích
+ Trường từ vựng bao giờ
331
332
cũng được đặt trong một
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS
phạm vi nhất định. Một
d. Tổ chức thực hiện:
trường từ vựng có thể bao gồm nhiều trường từ vựng
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ + Học bài, nắm được diễn biến các sự kiện lịch sử trong đoạn trích.
nhỏ hơn.
+ Cảm nhận và phân tích được một số chi tiết nghệ thuật đặc sắc trong
2.Ví dụ: Chân
->
Bộ
phận
của
đoạn trích. + Hiểu và dùng được một số từ Hán Việt thông dụng được sử dụng trong
chân. -> Hoạt động của chân.
văn bản. + Chuẩn bị: "Sự phát triển của từ vựng." ( Tiếp
-> Đặc điểm của chân. C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
theo)
( Tham khảo các tư liệu,
a. Mục tiêu: Vận dụng hiểu biết về văn bản để hoàn thành bai tập.
tra Từ điển, chuẩn bị các bài tập SGK...)
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu
Soạn: 14/10/2019
Tuần 9- Tiết 42
TẬP LÀM VĂN: TRẢ BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 2
của GV.
A. Mục tiêu bài dạy:
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS; vở ghi. d) Tổ chức thực hiện:
1 Kiến thức:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
+ Củng cố kiến thức, phương pháp làm văn tự sự, kết hợp các yếu tố khác
- GV đăt câu hỏi: Tự đánh giá, em thấy mình đã nắm được các đơn vị kiến
2 Kỹ năng:
thức?
+ Vận dụng linh hoạt, sáng tạo các kĩ năng, phương pháp đã học để viết một bài
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
văn tự sự hoàn chỉnh
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ
3 Thái độ:
sung.
+ Học sinh có ý thức học tập nghiêm túc, có ý thức học hỏi chữa lỗi trong bài
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS
kiểm tra
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
B. Chuẩn bị:
a. Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học áp dụng vào cuộc sống thực
* Giáo viên: Bài chấm và nhận xét cụ thể. chuẩn bị các phiếu học tập, bảng phụ
tiễn.
* Học sinh: Xem lại phương pháp làm bài tự sự, lập dàn ý chuẩn bị cho giờ trả
b. Nội dung: HS vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi của GV.
bài.
GV nêu yêu cầu:
C. Phương pháp:
Khái quát bằng hệ thống bản đồ tư duy nội dung văn bản Hoàng Lê Nhất thống
+ Thuyết trình, hỏi đáp, phân tích, qui nạp, thảo luận.
trí (nhóm lớn)
D. Tiến trình bài dạy: 333
334
1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số. Ngày giảng
Lớp
đảm bảo cho đề bài thuyết minh trên?
Sĩ số
* Giáo viên cho học sinh
2. Kiểm tra bài cũ:
trình bày dàn ý đã chuẩn bị ở
( Kết hợp trong quá trình trả bài kiểm tra 3. Giảng bài mới:
nhà -> Học sinh khác nhận
HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG:(Trải nghiệm)
xét và bổ sung hoàn chỉnh.
- Mục tiêu: tạo hứng thú, tâm thế cho học sinh; tạo tình huống/vấn đề học tập
(Kĩ thuật động não và
nhằm huy động kiến thức, kinh nghiệm hiện có của học sinh và nhu cầu tìm hiểu
KN giao tiếp, tự tin…)
kiến thức mới liên quan đến tình huống/vấn đề học tập
II. Nhận xét chung:
- Phương pháp, kĩ thuật: quan sát tranh ;
LỚP 9A1:
- Thời gian:
1. Ưu điểm:
Bài viết Tập làm văn số 2 là bài văn yêu cầu phải kể chuyện tưởng tượng là
a. Kiểu bài: Đa số đều đúng kiểu bài văn tự sự
cuộc gặp gỡ sau khoảng thời gian 20 nămkhi về thăm trường cũ nhưng ở bài viết
b. Nội dung: Hầu hết đảm bảo nội dung của một
này còn rất nhiều nhược điểm mà giờ trả bài hôm nay cô trò ta cùng rút kinh
bài văn mang yếu tố tưởng tượng.
nghiệm cho các bài văn tự sự tưởng tượng sau.
c. Phương pháp: Đa số học sinh đã nắm được
HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
phương pháp làm bài, phương pháp làm bài văn tự
- Mục tiêu: Trang bị cho học sinh những kiến thức mới liên quan đến tình
sự. Biết kết hợp các biện pháp nghệ thuật và các
huống/ vấn đề nêu ra ở hoạt động khởi động
yếu tố miêu tả
- Phương pháp, kĩ thuật: Tổ chức các hoạt động tìm hiểu và phân tích ngữ liệu,
+ Nhìn chung một số em hiểu đề, tập trung kể về
thảo luận nhóm, báo cáo kết quả, thảo luận cặp đôi
cuộc gặp gỡ sau 20 năm với người bạn thân hồi
- Thời gian:
học THCS. Không có học sinh nào nhầm lẫn đối
Hoạt động của giáo viên-
tượng, yêu cầu của đề văn tự sự.
Nội dung
* Một số em phương pháp, có kiến thức sâu rộng
học sinh * Giáo viên chép lại đề bài
Đề bài: I. Dàn bài:( Giáo án tiết 34+ 35 Viết bài
về thể loại văn tự sự có bài viết khá:
và yêu cầu học sinh đọc lại
Tập làm văn số 2-Văn tự sự )
+ Nắm chắc, sử dụng yếu tố miêu tả, biểu cảm khá tốt nhờ đó tạo cho bài văn sinh động hấp dẫn.
đề bài.
+ Cách trình bày bài nhìn chung là khoa học,
? Xác định thể loại, yêu cầu của đề văn trên?
sạch đẹp, diễn đạt trôi chảy, lời văn trong sáng có
? Nội dung, hình thức cần
sức thuyết phục nhờ hình ảnh, cảm xúc chân 335
336
thành: Hằng, Nguyệt Hà, Hương, Phương Anh
phương pháp làm bài, phương pháp làm bài văn tự
II. Nhựơc điểm:
sự. Biết kết hợp các biện pháp nghệ thuật và các
+ Một số học sinh chưa biết tách các sự việc khi
yếu tố miêu tả: hình ảnh người thân, không kí
kể thành các đoạn văn (thân bài) mà viết liền rất
cuộc gặp gỡ...
dài tất cả các nội dung: Quách Cường, Khánh.
* Một số em phương pháp, có kiến thức sâu rộng
+ Một số các em chưa đọc kĩ đề, chưa xác định rõ
về thể loại văn tự sự có bài viết khá:
yêu cầu của đề nên khi viết còn bị lạc hướng hoặc
+ Nắm chắc, sử dụng yếu tố miêu tả, biểu cảm
không tập trung, còn lan man: Cường, Gia Huy,
khá tốt nhờ đó tạo cho bài văn sinh động hấp dẫn.
+ Một số bài viết quá sơ sài về nội dung: Khánh,
+ Cách trình bày bài nhìn chung là khoa học,
Cường, Minh.
sạch đẹp, diễn đạt trôi chảy, lời văn trong sáng có
+ Một số bài viết cẩu thả về chữ, cách trình bày,
sức thuyết phục nhờ hình ảnh, cảm xúc chân
dập xoá nhiều: Thái Sơn
thành: Hà Phương, Hiền Linh, Lê Huyên.
+ Một số em không đảm bảo về bố cục bài văn:
II. Nhựơc điểm:
thiếu một trong 3 phần của bố cục bài văn, nội
+ Một số học sinh chưa biết tách các sự việc khi
dung Mở bài (Kết bài) không đủ ý, không rõ ràng:
kể thành các đoạn văn (thân bài) mà viết liền rất
Thành
dài tất cả các nội dung: Quách Cường, Khánh.
+ Một số bài văn tự sự xong không có lời thoại
+ Một số các em chưa đọc kĩ đề, chưa xác định rõ
chỉ đơn thuần là câu kể hoặc trình bày lời thoại
yêu cầu của đề nên khi viết còn bị lạc hướng hoặc
không phân biệt với câu kể: Hiếu
không tập trung, còn lan man: Cường, Gia Huy,
+ Một số bài viết còn không sử dụng dấu câu
Bá Huy,Nam, Thành, Nguyễn Dũng, Tiến Dũng
đúng lúc, đúng chỗ, câu cụt chưa rõ nghĩa, thiếu
+ Một số bài viết quá sơ sài về nội dung: Khánh,
sự hoàn chỉnh về nội dung.v.v.: Tuấn, Sơn
Cường, Minh.
LỚP 9A2:
+ Một số bài viết cẩu thả về chữ, cách trình bày,
1. Ưu điểm:
dập xoá nhiều:
a. Kiểu bài: Đa số đều đúng kiểu bài văn tự sự
+ Một số em không đảm bảo về bố cục bài văn:
b. Nội dung: Hầu hết đảm bảo nội dung của một
thiếu một trong 3 phần của bố cục bài văn, nội
bài văn tự sự: kể về giấc mơ gặp lại người thân xa
dung Mở bài (Kết bài) không đủ ý, không rõ ràng:
cách lâu ngày.
Cường, Minh..
c. Phương pháp: Đa số học sinh đã nắm được
+ Một số bài viết còn không sử dụng dấu câu 337
338
đúng lúc, đúng chỗ, câu cụt chưa rõ nghĩa, thiếu
+ Đúng là trời có mắt hôm nay chúng ta được gặp
sự hoàn chỉnh về nội dung.v.v.:Thanh Hiền,
nhau
Thành, Nguyễn Dũng, Tiến Dũng.
-> Đúng là quả đất tròn hôm nay chúng ta được
* Giáo viên dùng bảng phụ
III. Trả bài học sinh:
gặp nhau
cho học sinh chữa lỗi sai
IV. Chữa lỗi:
Lớp 9a2
chính tả( gọi những học sinh
1. Chính tả:
+ Nhớ lại kí ức ngày xưa ở với ông bà-> nhớ lại
hay sai lỗi tạo cơ hội cho các
Lớp 9a2:
những kỉ niệm ngày xưa
em phát hiện lỗi và cách sửa
+ xửa xe-> sửa xe
+ nói với giọng khoan khoái ông xoa đầu tồi->
lỗi chính tả)
+ sung quanh -> xung quanh
giọng mừng rỡ,
(Kĩ thuật động não và
+ trò truyện-> trò chuyện
+ Chia tay ông tôi thở dài một hơi-> thở dài một
KN giao tiếp, tự tin…)
+ tấp lập-> tấp nập
tiếng
+ nàn da trắng-> làn da tắng
* Giáo viên dùng phiếu học 3. Câu:
+ chuyển nên Hà Nội-> chuyển lên Hà Nội
tập cho học sinh chữa lỗi sai Lớp 9a1:
Lớp 9a2:
về cách đặt câu( gọi những + Hiếu bảo là tôi còn nhớ năm lớp 8 không-> nhớ
+ uống lo nước-> uống no nước
học sinh hay sai lỗi tạo cơ hội kỉ niệm vui ( buồn, đánh nhớ) nhất năm lớp 8
+ suy nghĩ một nát-> suy nghĩ một lát
cho các em phát hiện lỗi và không
+ xinh sắn-> xinh xắn
cách sửa lỗi đặt câu)
+ Về nhà bị đánh một trận lên bờ xuống ruộng->
+ dãy bày-> Dãi bày
(Kĩ thuật động não và
ai bị ai đánh
+ xuy nghĩ-> suy nghĩ
KN giao tiếp, tự tin…)
+ Bây gời tôi ước có chiếc máy thời gian của Đô
+ tôi gieo lên-> reo lên
rê mon để quay ngược lại khi tôi và Hiếu gặp
* Giáo viên dùng phiếu học 2. Dùng từ:
nhau
tập cho học sinh chữa lỗi sai Lớp 9a1:
+ Đã khá lâu rồi mới có dịp gặp lại nhau so với
về cách dùng từ( gọi những + mọi người giật bắn tim-> mình
hồi THCS-> Chủ ngữ đâu ( ai ) khoảng thời gian
học sinh hay sai lỗi tạo cơ hội + giờ đây bạn đã là một thanh niên sức dài vai
chính xác là khi nào.
cho các em phát hiện lỗi và rộng rồi
* Giáo viên dùng phiếu học 4. Phương pháp ( lập luận)
cách sửa lỗi dùng từ)
-> khỏe mạnh, vạm vỡ
tập cho học sinh thảo luận * Mở bài :
(Kĩ thuật động não và
+ đi làm trên con xe máy-> đi làm bằng xe máy
nhóm để chữa lỗi sai phương a, Thời gian thấm thoắt trôi thật nhanh và giờ tôi
KN giao tiếp, tự tin…)
+ va phải một anh chàng cũng chạc bằng tuổi tôi-
pháp(lập luận-> Các nhóm đã 25 tuổi. Đã trở thành một người lớn không còn
> một người thanh niên chạc bằng tuổi tôi
trình bày kết quả thảo luận, trẻ con như trước kia nữa. Những những kỉ niệm 339
340
các nhóm khác nhận xét và thời THCS thì lại cảm thấy rất vui và nhớ đến
phiếu học tập chỉ gồm 2 quanh chúng tôi bỗng tươi tắn hẳn lên. Thời gian,
người bạn thân năm xưa đa cùng tôi trải qua bao
đoạn văn chưa hoàn chỉnh xe cộ như đang dừng lại và chúng tôi cũng đờ
(Kĩ thuật động não và
nhiêu kỉ niệm.
cần sửa chữa) chỉ ra lỗi sai người ra. Khung cảnh lúc ấy đã dần tan biến sau
KN giao tiếp, tự tin…)
( Mở bài thiếu ý: Chưa giới thiệu khái quát cuộc
trong các phần của Bố cục-> một hồi còi xe ô tô ngoài đường.
gặp gỡ)
Đưa ra một đoạn văn Mở bài => Diễn đạt lủng củng, chú ý sửa các câu văn
b, Tôi đã gặp Phương người bạn thân của tôi thưở
và Kết bài đầy đủ nội dung miêu tả cảnh, tâm trạng lưu loát hợp lí, logic hơn
còn học trung học sau mười năm lưu lạc. 10 năm
và trình bày rõ ràng mạch nữa.
quãng thời gian dài đủ để một ai đó nuối tiếc một
lạc-> các nhóm khác nhận ( Khi chúng tôi nhận ra nhau chúng tôi đều mừng
cái gì đó đã qua, đã mất. Tôi gặp lại Phương trong
xét và bổ sung hoàn chỉnh
bổ sung hoàn chỉnh
chảy nước mắt. Khung cảnh xung quanh chúng tôi
cái lạnh của mùa Đông, chúng tôi gặp nhau cũng
cũng chợt im lặng nhường chỗ cho cuộc gặp gỡ
rất tình cờ. Công việc đã khiến tôi không còn thời
bất ngờ và xúc động này. Một hồi còi xe ô tô đã
gian dành cho bản thân mình nữa. Cho tới ngày
kéo chúng tôi ra khỏi trạng thái vui như trong mơ
tôi được nghỉ 2 buổi để chuẩn bị cho chuyến đi
để quay về hiện tại
công tác tận Miền Nam, buổi chiều hôm đó để bớt
b, Do công việc của tôi lúc đông lúc ít khách nên
đi cái lạnh mùa Đông đem đến. Tôi đi bộ trong
tôi phải nhường cuộc nói chuyện sang một dịp
công viên để tâm hồn được thư giãn.
khác. Chúng tôi cố kìm nén cảm xúc, bắt tay lần
=> Mở bài dài dòng, lủng củng, câu chưa rõ ràng
cuối cùng, cái bắt tay nhẹ nhàng yếu ớt hơn trước
dấu câu còn dùng sai khi câu chưa đủ ý
rồi lặng lẽ làm việc của mình. Ai cũng có vẻ mặt
Lớp 9a2:
buồn chán, nặng nề khó tả.
* Kết bài :
=> Diễn đạt nhều chỗ lủng củng, dùng nhiều từ
Sau cuộc gặp gỡ bất ngờ đó, tôi hi vọng sẽ được
sai, không đúng lúc
gặp lại bà và ngồi tâm sự lâu hơn. Tôi như mất đi
( nhường cuộc nói chuyện sang một dịp khác,
thứ gì đó mà tạm thời chưa thể lấy lại được. Và
không phải bắt tay lần cuối cùng mà là cái bắt tay
chắc chắn lần sau khi gặp lại bà tôi sẽ lấy lại nó.
đầy lưu luyến khi chia tay nhau. Vẻ mặt buồn
( Diễn đạt lủng củng, chưa nêu được rõ tâm trạng,
buồn không mừng rỡ, vui vẻ như khi gặp lại nhau
tình cảm sau cuộc gặp gỡ, những ước mong, hi
V. Đọc bài, đoạn, phần tiêu biểu:
vọng.v.v.)
9a1: Nguyệt Hà, Thúy Hằng
* Giáo viên tiếp tục cho học * Đoạn văn:
9a2: Hà Phương, Hiền Linh
sinh thảo luận nhóm( mỗi a. Lúc này bạn đã nhận ra tôi. Cảnh vật xung 341
VI. Thống kê điểm: 342
Lớp
Điểm 9 –
Điểm 7 – 8
Điểm 5 – 6
Điểm 3 – 4
Điểm 1 -2
2. Chuẩn bị của học sinh: Đọc và trả lời câu hỏi SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
10 9A1
1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số
9A2
2. Kiểm tra bài cũ: ? Đọc thuộc lòng một đoạn ( ít nhất 3 khổ thơ) mà em thích trong " Bài thơ về
4. Hướng dẫn học bài và chuẩn bị bài sau: + Ôn tập phương pháp làm bài văn tự sự: Bố cục, các yếu tố cần kết hợp.
tiểu đội xe không kính ” ? (2đ)
+ Đọc và soạn: " Đồng chí"- Chính Hữu
? Qua bài thơ em biết gì về người chiến sĩ lái xe trong kháng chiến chống Mĩ
(Sưu tầm tư liệu về tác giả Chính Hữu, những nhận định, đánh giá về bài thơ Đồng chí, các giá trị về nội dung và nghệ thuật, tìm dẫn chứng minh hoạ các giá
cứu nước?(8đ) * Đáp án:
trị nghệ thuật và nội dung đó, phân tích các nội dung chính của văn bản)
+ Đọc thuộc lòng một đoạn thơ trong bài thơ( ít nhất 3 khổ thơ)
Ngày soạn :
+ Hình ảnh người chiến sĩ lái xe: hiên ngang, bình tĩnh, vững vàng, tự tin trong mưa bom bão đạn
Ngày dạy :
+ Gặp rất nhiều khó khăn: gió, bụi, mưa
Tuần 10 - Tiết 46:
+ Thái độ bất chấp coi thường khó khăn, gian khổ nguy hiểm, vẫn lạc quan
Văn bản: ÔN TẬP TRUYỆN TRUNG ĐẠI
yêu đời, tâm hồn sôi nổi, trẻ trung, tinh nghịch, dí dỏm
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT.
+ Tình cảm ấm áp, thân thương sẵn sàng sẻ chia cùng đồng đội, như 1 gia
1.Kiến thức: + Hệ thống hoá các kiến thức về tác giả, tác phẩm, nội dung và nghệ thuật của
đình. + Ý chí quyết tâm giải phóng Miền Nam, thống nhất đất nước.
các văn bản thuộc truyện trung đại đã học. + Nắm được một số nét chính về hoàn cảnh lịch sử, thời đại có trong các tác
3. Bài mới: Để chuẩn bị cho bài kiểm tra về truyện trung đại, giờ học hôm nay
phẩm.
cô trò ta cùng ôn tập lại toàn bộ các đoạn trích thuộc truyện trung đại.
+ Hiểu những phẩm chất, cách xây dựng ở một số nhân vật chính trong một số đoạn trích. 2. Năng lực:
I. Lập bảng thống kê:
+ Thu thập và xử lí thông tin, quản lí thời gian, kĩ năng ra quyết định, giải quyết
- Giáo viên cho học sinh trình bày nội dung dựa vào bảng đã chuẩn bị sẵn-> cho
vấn đề, kĩ năng hợp tác, kĩ năng giao tiếp, lắng nghe tích cực
học sinh nhận xét và hoàn chỉnh Hoạt động nhóm:(4 phút) phiếu học tập mỗi nhóm tìm hiểu 2 tác phẩm
3. Phẩm chất:
Nhóm 1: Chuyện người con gái Nam Xương và " Chuyện cũ trong..."
+ Giáo dục lòng tự hào về truyền thống ngoại xâm kiên cường của cha ông. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
Nhóm 2: Hoàng Lê nhất thống chí và Chị em Thúy Kiều
1. Chuẩn bị của giáo viên:
Nhóm 3: Cảnh ngày xuân,kiều ở lầu, Lục Vân Tiên GV cho H chiếu đáp án nhận xét
Tham khảo tư liệu soạn giáo án, sgk, sgv 343
344
STT Đoạn
1
Tác giả
Nội dung chủ yếu
Đặc sắc nghệ thuật
nhã của bọn vua hiện thái độ của tác giả.
trích, tác
quan
phẩm)
cướp nước.
Chuyện
Nguyễn
+ Niềm cảm
+ Khai thác vốn văn học dân
người
Dữ
thương đối với số
con gái
Nguyễn
+ Ca ngợi vẻ đẹp
gian.
Thuý
Du
hoàn hảo của 2 chị tượng trưng, ước lệ.
phận oan nghiệt
+ Sáng tạo về nhân vật, sáng
Kiều
Nam
của người phụ nữ
tạo trong cách kể chuyện, sử
Xương
dưới chế độ phong dụng yếu tố truyền kỳ. + Sáng tạo nên một kết thúc
những phẩm chất
tác phẩm không mòn sáo.
3
Chuyện
Phạm
Đời sống xa hoa,
cũ trong
Đình Hổ lãng phí của vua
+ Sử dụng những hình ảnh
em Thuý Kiều &
+ Lựa chọn và sử dụng ngôn
dự báo cuộc đời,
ngữ miêu tả tài tình.
số phận của 2 chị
+ Thủ pháp đòn bẩy.
em. 5
cao đẹp của họ. 2
nước,
Chị em
kiến, ca ngợi
4
bán
+ Lựa chọn ngôi kể phù hợp.
Cảnh
Nguyễn
+ Bức tranh thiên
+ Sử dụng ngôn ngữ miêu tả
ngày
Du
nhiên, lễ hội
giàu hình ảnh, giàu nhịp điệu,
mùa xuân đẹp,
diễn tả tinh tế tâm trạng nhân
trong sáng.
vật.
xuân
+ Lựa chọn sự việc tiêu biểu,
phủ
chúa và sự nhũng
có ý nghĩa p/á bản chất s/việc,
+ Miêu tả theo trình tự thời
chúa
nhiễu của bọn
con người.
gian cuộc du xuân của chị em
Trịnh
quan lại thời Lê
+ Miêu tả sinh động, tỉ mỉ,
Thuý Kiều.
Trịnh.
chân thực, khách quan, cảm
Kiều ở
Nguyễn
+ Tâm trạng cô
+ Nghệ thuật miêu tả nội tâm
xúc được bộc lộ một cách kín
lầu
Du
đơn, buồn tủi của
nhân vật: diễn biến tâm trạng
đáo sâu sắc
Ngưng
Thuý Kiều khi ở
được thể hiện qua ngôn ngữ độc
+ Sử dụng ngôn ngữ khách
Bích
lầu Ngưng Bích,
thoại và tả cảnh ngụ tình đặc
quan thể hiện thái độ bất bình
thể hiện tấm lòng
sắc.
của tác giả.
hiếu thảo, thuỷ
Hoàng
Ngô Gia + Hình
Lê nhất
Văn
anh hùng Nguyễn diễn biến các sự kiện lịch sử
thống
Phái
chí
6
ảnh người + Lựa chọn trình tự kể theo
+ Lựa chọn từ ngữ,
chung của nàng. Lục Vân Nguyễn
+ Ca ngợi những
+ Miêu tả nhân vật chủ yếu
Huệ: văn võ song + Khắc họa các nhân vật lịch
Tiên cứu Đình
phẩm chất tốt đẹp
được qua cử chỉ, hành động,
toàn với chiến công sử.
Kiều
của nhân vật Lục
lời nói.
đại phá 20 vạn quân + Ngôn ngữ kể, tả chân thật,
Nguyệt
Vân Tiên: anh
+ Sử dụng ngôn ngữ mộc mạc,
Thanh. Tình cảnh sinh động.
Nga
hùng hào hiệp,
bình dị, gắn với lời nói thông
thất bại ê chề, nhục + Giọng điệu trần thuật thể 345
7
Chiểu
trọng nghĩa khinh thường mang nhiều màu sắc 346
tài.
Nam Bộ rõ nét, phù hợp với diễn
b. Số phận của người phụ nữ dưới chế độ
biến tình tiết truyện
phong kiến:
Hoạt động của giáo viên- học
+ Chịu nhiều đắng cay, tủi cực, số phận lênh
Nội dung
đênh chìm nổi: Thuý Kiều trở thành món
sinh * GV : Ở phần 2 cho học sinh
2. Vẻ đẹp và số phận của người phụ nữ
hàng để trao đổi, mua bán, sống nơi đất
thảo luận nhóm bàn( 5 phút) và
dưới chế độ phong kiến:
khách quê người cô đơn, buồn tủi.
trình bày kết quả thảo luận của
a. Vẻ đẹp của người phụ nữ dưới chế độ
+ Vũ Nương bị nghi oan, nỗi oan khiên quá
nhóm mình.
phong kiến:
lớn khiến nàng phải dùng cái chết để minh
=> Giáo viên nhận xét và hoàn
- Là những người phụ nữ đẹp người đẹp nết
oan-> nàng bị đẩy vào con đường cùng
chỉnh
+ Xinh đẹp, nết na thuỳ mị, tư dung tốt đẹp:
không lối thoát.
? Vẻ đẹp và số phận của người Vũ Nương
⬄ Họ là những nhân vật điển hình của người
phụ nữ dưới chế độ phong kiến + Một tuyệt sắc, tuyệt tài như Thuý Kiều
phụ nữ chế độ phong kiến.
được thể hiện như thế nào qua (dẫn chứng)
* GV : Ở phần 3 học sinh thực 3. Bộ mặt xấu xa thối nát của giai cấp
Chuyện người con gái Nam + Vũ Nương: yêu chồng, thương con, yêu
hiện bằng cách vấn đáp miệng-> thống trị, của xã hội phong kiến:
Xương và các trích đoạn của kính mẹ chồng-> người vợ thuỷ chung, con
giáo viên nhận xét và bổ sung + Vua chúa ăn chơi xa xỉ, hoang tàn vô độ
Truyện Kiều?
dâu hiếu thảo, người mẹ hết lòng vì con
hoàn chỉnh
+ Người phụ nữ đức hạnh, trọng danh dự,
? Bộ mặt xấu xa thối nát của giai việc triều chính, triều đình mục nát, suy yếu
nhân phẩm, tiết hạnh: lấy cái chết để rửa sạch
cấp thống trị, của xã hội phong + Quan lại thừa gió bẻ măng: cướp đoạt trắng
nỗi oan, vẫn khao khát trở về dương gian
kiến thể hiện như thế nào qua các trợn tài sản của nhân dân về tô điểm nơi phủ
được minh oan.
văn bản" Chuyện cũ trong phủ chúa.-> khiến cuộc sống của nhân dân lầm
+ Một người phụ nữ giàu lòng vị tha, bao
chúa Trịnh" và Hoàng Lê nhất than khốn khổ.
dung: Vũ Nương chết đi, sống dưới thuỷ
thống chí?
trên mồ hôi, nước mắt của nhân dân-> bỏ bê
+ Vua chúa nhà Lê Chiêu Thống: cõng rắn
cung song vẫn thương nhớ chồng con, gia
cắn gà nhà, hèn nhát, bạc nhược, tham sống
đình, quê hương.
sợ chết, đặt lợi ích của mình lên trên lợi ích
+ Một người phụ nữ giàu lòng vị tha, đức hi
dân tộc, sẵn sàng từ bỏ dân tộc đi theo bè lũ
sinh, người con hiếu thảo, người yêu chung
cướp nước.
thuỷ: khi bị giam lỏng ở lầu Ngưng Bích,
* GV : Ở phần 4 cho học sinh
4. Phân tích hình tượng:
Thúy Kiều vẫn nhớ về cha mẹ, nhớ về người
thảo luận nhóm và trình bày kết
* Vua Nguyễn Huệ- Quang Trung:
yêu với sự lo lắng, day dứt ân hận.v.v.
quả thảo luận của mình
+ Có trí tuệ sáng suốt, nhạy bén khi lựa chọn
347
348
Nhóm 1 và 1/2 nhóm 2: hình
thời cơ, hành động quyết đoán, mạnh mẽ, có
tàn, mang trong mình những phẩm chất cao
tượng Quang Trung
tầm nhìn xa trông rộng, ý chí quyết chiến
đẹp: chính trực, dũng cảm, hào hiệp
1/2 nhóm 2 và 3: Lục Vân Tiến
quyết thắng.
* Ở phần 5 học sinh thực hiện
5. Những nét chính về thời đại, gia đình,
-> Giáo viên nhận xét và hoàn
+ Người anh hùng quả cảm, thông minh, có
bằng cách vấn đáp miệng-> giáo
và cuộc đời Nguyễn Du, tóm tắt Truyện
chỉnh
tài thao lược, cầm quân, dụng binh như thần.
viên nhận xét và bổ sung hoàn
Kiều
? Phân tích hình tượng các nhân
+ Nhận định thời cơ chín muồi tiến đánh
chỉnh
* Thời đại:
vật Nguyễn Huệ và Lục Vân
quân Thanh vào những ngày cuối năm khi
? Những nét chính về thời đại, gia + Có nhiều biến động, Xã hội phong kiến
Tiên?
chúng mất cảnh giác, dành thắng lợi nhanh
đình, và cuộc đời Nguyễn Du, Việt Nam bước vào thời kỳ khủng hoảng sâu
chóng, giòn giã.
tóm tắt Truyện Kiều ?
sắc: Đời sống nhân dân vô cùng cơ cực, xã
+ Trực tiếp chỉ huy nghĩa quân; oai phong
hội loạn lạc đen tối, giai cấp phong kiến tham
lẫm liệt, làm nức lòng quân sĩ, tăng sức mạnh
bạo tranh bá đồ vương, chém giết, tàn sát lẫn
cho quân sĩ, là người tổ chức & là linh hồn
nhau. Trịnh Nguyễn phân tranh, vua Lê bù
của cuộc khởi nghĩa với những chiến công
nhìn cõng rắn cắn gà nhà -> phong trào nông
vang dội.
dân khởi nghĩa nổ ra liên tục, đỉnh cao là
* Lục Vân Tiên:
khởi nghĩa Tây Sơn. Phong trào Tây Sơn thất
+ Dũng cảm, xả thân vì nghĩa lớn, không sợ
bại, chế độ triều Nguyễn được thiết lập, đây
hiểm nguy, tấm lòng chính trực, hào hiệp,
là vương triều phong kiến cuối cùng với
trọng nghĩa khinh tài: Một mình không có vũ
những chính sách chuyên chế tàn bạo. Những
khí dám xông vào đánh cướp để cứu người bị
thay đổi kinh thiên động địa đó đã tác động
nạn, khi Kiều Nguyệt Nga xin được lạy tạ trả
mạnh tới tình cảm, nhận thức của Nguyễn Du
ơn, đề nghị chàng đến Hà Khê đề cha nàng
để ông hướng ngòi bút vào hiện thực: “Trải
trả ơn, Lục Vân Tiên từ chối trình bày quan
qua mấy cuộc bể dâu
điểm: làm ơn không phải vì để mong được
Những điều trông thấy mà đau đớn lòng”.
trả ơn, thấy việc nghĩa mà không làm thì
* Gia đình Nguyễn Du:
không phải là anh hùng.
+ Cha là Nguyễn Nghiễm là tiến sĩ, nhà sử
+ Nhân vật mà Nguyễn Đình Chiểu gửi gắm
học, tể tướng triều Lê Trịnh. Anh cùng cha
niềm tin ước mơ của mình: mẫu người anh
khác mẹ là Nguyễn Khản từng làm quan
hùng dám xả thân để cứu giúp người gặp
Thượng thư bộ lại- triều Lê Trịnh, say mê
nạn, đấu tranh để loại bỏ những thế lực hung
nghệ thuật. " Bao giờ ngàn Hống ( Hồng
349
350
Lĩnh) hết cây
Trọng về quê hộ tang chú. Nhưng tai hoạ đã
Sông Rum (sông Lam) hết nước họ này hết
xảy ra với gia đình nàng do thằng bán tơ vu
quan!"
vạ. Kiều nhờ Thúy Vân trả nghĩa cho Kim
+ Nguyễn Du mồ côi cha khi 9 tuổi, mồ côi
Trọng và quyết định bán mình chuộc cha. Từ
mẹ khi 12 tuổi
đó cuộc đời nàng trải qua 15 năm lưu lạc.
+ Bản thân học giỏi nhưng chỉ đỗ tam trường
Hai lần làm kỹ nữ, làm nô tỳ bị hành hạ, vùi
(1783)
dập cho đến khi Từ Hải chuộc nàng ra khỏi
+ Cuộc đời ông trải qua những năm tháng
lầu xanh. Nhưng sự phản bội hèn hạ của bọn
gian truân, trôi giạt, vất vả long đong: 10
quan triều đình đứng đầu là Hồ Tôn Hiến đã
năm sống ở đất Bắc (1786-1796)-quê vợ ở
hại chết Từ Hải. Thúy Kiều tự trẫm mình ở
Thái Bình & ở ẩn tại quê hương(1796-1820)
sông Tiền Đường và được cứu sống. Cuối
+ Làm quan dưới thời nhà Nguyễn, 1820
cùng nàng được đoàn tụ cùng gia đình, song
nhận lệnh đi sứ Trung Quốc lần 2, chưa kịp
vẫn giữ tình bạn với Kim Trọng.
đi thì ông đã mất ở Huế.
6. Giá trị nhân đạo của Truyện Kiều:
* Cuộc đời Nguyễn Du:
+ Ca ngợi những vẻ đẹp của người phụ
+ Chịu ảnh hưởng của truyền thống gia đình
nữ: Thuý Vân đoan trang, phúc hậu, Thuý
đại quí tộc.
Kiều lại tuyệt sắc, tuyệt tài
+ Chứng kiến những biến động dữ dội nhất
+ Ca ngợi tấm lòng chung thuỷ, hiếu thảo,
trong lịch sử phong kiến Việt Nam. Nguyễn
giàu đức hi sinh của nàng Kiều
Du hiểu sâu sắc nhiều vấn đề của đời sống xã
+ Thái độ cảm thông, đồng cảm với những
hội.
nỗi niềm, tâm trạng của nhân vật Thuý Kiều
+ Những thăng trầm trong cuộc sống riêng tư
khi ở lầu Ngưng Bích
làm cho tâm hồn Nguyễn Du tràn đầy cảm
7. Nghệ thuật của Truyện Kiều:
thông, yêu thương con người.
+ Sử dụng ngôn ngữ: chọn lọc, trau chuốt,
* Tóm tắt Truyện Kiều:
giàu sắc thái biểu cảm, gợi hình.
Truyện kể về cuộc đời λ con gái tên Thúy
+ Tả cảnh thiên nhiên: chấm phá mà tạo cảnh
Kiều. Nàng là con nhà lương thiện, tài sắc
rất đặc sắc, ấn tượng,
tuyệt vời, giàu lòng thương người, đa cảm có
+ Tả cảnh ngụ tình: tả cảnh thiên nhiên để
tình yêu vừa hé nở với Kim Trọng. Kim
bộc lộ tâm trạng, tình cảm của nhân vật
351
352
+ Miêu tả nhân vật bằng bút pháp ước lệ
+ Kĩ năng giao tiếp, lắng nghe tích cực, hợp tác, ra quyết định, giải quyết vấn
tượng trưng, cách sử dụng thành ngữ, điển
đề, tư duy sáng tạo, quản lí thời gian, tìm kiếm và xử lí thông tin
tích, điển cố,
3. Phẩm chất: + Thêm yêu mến, trân trọng tình đồng chí thiêng liêng cao cả của người chiến sĩ
HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG - Mục tiêu: Hệ thống những kiến thức đã học và luyện tập
cách mạng trong cuộc kháng chiến chống Pháp.
- Phương pháp: Vấn đáp
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Kĩ thuật: Trả lời nhanh, KT khăn phủ bàn
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Thời gian:
+ Một số bài thơ về tình đồng chí trong kháng chiến của tác giả khác. + Bài viết của tác giả: “Một vài kỉ niệm về bài thơ Đồng chí”, tranh
? Những nội dung chính nào đã được các truyện trung đại tập trung làm rõ?
minh hoạ về tình đồng chí
+ Ca ngợi những phẩm chất cao đẹp của con người.
+ Máy chiếu, máy tính xách tay,
+ Thể hiện những ước mơ, khát vọng của nhân dân
2. Chuẩn bị của học sinh: Đọc và trả lời câu hỏi SGK, tìm hiểu thêm về tác giả,
4. Hướng dẫn học bài và chuẩn bị bài sau:
tác phẩm
+ Ôn tập lại toàn bộ các truyện trung đại: tác giả, tác phẩm, nội dung, nghệ
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
thuật chính, phân tích các nhân vật chính, chú ý các dẫn chứng kèm theo.
A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
+ Ôn lại thật kĩ toàn bộ các nội dung trong phần ôn tập, chuẩn bị kiểm tra 1
a. Mục tiêu: :
tiết truyện trung đại. Ngày soạn :
- Tạo tâm thế hứng thú cho HS.
Ngày dạy :
- Kích thích HS tìm hiểu về tình cha con sâu nặng trong hoàn cảnh éo le chiến tranh.
Tuần 10 -Tiết 43
b. Nội dung: HS theo dõi đoạn video và thực hiện yêu cầu của GV.
Văn bản: ĐỒNG CHÍ
c. Sản phẩm: HS suy nghĩ trả lời.
(Chính Hữu) I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT.
d) Tổ chức thực hiện:
1.Kiến thức:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
+ Hiểu về hiện thực những năm đầu của cuộc kháng chiến chống TDP của DT
Tại sao người Việt thường gọi những người trong cùng đất nước là “đồng bào”?
ta.
Cách gọi ấy có ý nghĩa gì?
+ Hiểu về lí tưởng cao đẹp và tình cảm keo sơn gắn bó làm lên sức mạnh tinh
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ trong thời gian 2 phút
thần của những người chiến sĩ trong bài thơ.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ
+ Phát hiện đặc điểm nghệ thuật của bài thơ: ngôn ngữ thơ bình dị, biểu cảm,
sung.
hình ảnh tự nhiên, chân thực.
Gợi ý:Cách gọi “đồng bào” này xuất phát từ truyền thuyết “Con Rồng cháu Tiên”. Truyền thuyết kể rằng, mẹ Âu cơ đã sinh ra một bọc trứng, từ bọc trứng
2. Năng lực: 353
354
nở ra trăm người con là tổ tiên của dân tộc Việt Nam ngày nay. Từ “đồng bào” ở
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: trình bày theo 3. Phân tích:
đây có nghĩa là “cùng một bào thai”. Vì vậy, người Việt thường gọi những
nhóm.
a Cơ sở của tình đồng chí:
người trong cùng đất nước là “đồng bào” là ý coi nhau như anh em cùng sinh ra
- Một nhóm trình bày.
* Nguồn gốc xuất thân
từ một bọc, có cùng một cội nguồn sinh dưỡng, cùng là “con Rồng cháu Tiên”.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
+ Quê anh « nước mặn đồng
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số chua » nhiễm mặn ven biển,
dắt HS vào bài học mới.
HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
vùng đất phèn, có độ chua cao
GV dẫn dắt: Trên cơ sở của từ đồng bào này, sau này, xuất hiện từ đồng chí chỉ
Kết quả mong đợi:
+ Làng tôi « đất cày sỏi đá »
những người có cùng chí hướng, lý tưởng, cùng đội ngũ và tổ chức với nhau
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá Trung du, miền núi -> đất bạc
Đó cũng là tên một tác phẩm của Chính Hữu. Hôm nay, cô và các con cùng nhau
kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào màu, khô cằn
tìm hiểu bài thơ này để hiểu và trân quý hơn về tình đồng chí của những người
bài học mới.
lính
* Giáo viên giới thiệu chân dung nhà thơ khó trồng trọt. Hoạt động của GV - HS
Nội dung bài học
-> thành ngữ : vùng đất xấu
Chính Hữu và một số bìa sách của nhà thơ -> họ đều là những người nông dân nghèo, chung cảnh ngộ,
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN A. Giới thiệu chung:
Chính Hữu trên màn hình và bổ sung:
THỨC MỚI.
1.Tác giả:
+ Tuổi thiếu niên ông ra Hà Nội học rồi tham hoàn cảnh xuất thân.
Hoạt động 1: Tìm hiểu chung
+ Chính Hữu tên khai sinh
gia kháng chiến chống Pháp ( 20 tuổi tòng + Súng bên súng, đầu sát bên
a. Mục tiêu: tìm hiểu tác giả, tác phẩm
Trần Đình Đắc (1926-2007)
quân). Từ người lính Trung đoàn Thủ Đô ông đầu
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu + Đề tài chủ yếu viết về người
đã trở thành nhà thơ quân đội. Chính Hữu hoạt -> gắn bó để trở thành đôi bạn
chiến sĩ quân đội của ông trong
động trong quân đội suốt 2 cuộc kháng chiến tâm giao, trở thành đồng đội,
nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV
c) Sản phẩm: Từ bài HS vận dụng kiến thức hai cuộc kháng chiến chống
chống Pháp Mỹ đầy thiếu thốn, khó khăn, gian đồng chí của nhau.
để trả lời câu hỏi GV đưa ra.
Pháp và chống Mĩ.
khổ tác giả đã cảm nhận sâu sắc tình đồng chí, =>Họ chung mục đích, cùng lí
d) Tổ chức thực hiện:
2. Tác phẩm:
đồng đội. Thơ ông hầu hết viết về người lính tưởng, chung chiến hào chiến
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
+ Bài thơ ra đời năm 1948.
và hai cuộc kháng chiến, đặc biệt là những tình đấu vì độc lập tự do của Tổ
GV giới thiệu, yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
B. Đọc- Hiểu văn bản:
cảm cao đẹp của người lính: tình đồng chí, tình Quốc.
GV đặt câu hỏi:
1. Đọc - Hiểu chú thích:
quê hương, sự gắn bó giữa tiền tuyến và hậu + Đôi người xa lạ-> đôi tri kỉ: phương.
? Dựa vào SGK hãy nêu những nét cơ bản về a. Đọc: tác giả Chính Hữu?
->Tình đồng chí là sự chia sẻ
+ Thơ ông không nhiều nhưng đặc sắc, tiêu buồn vui, thiếu thốn, xoá mọi
b. Chú thích:
biểu là bài “Đồng chí” Thơ của ông không khoảng cách.
? Bài thơ được sáng tác trong thời gian nào? 2.Thể thơ- Bố cục: Hoàn cảnh sáng tác bài thơ ra sao?
+ Thể thơ tự do.
nhiều nhưng có phong cách ở sự gân guốc, tinh + Từ xa lạ, họ tập hợp nhau lại
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
+ Bố cục: 3 phần
tế trong ngôn từ, nhịp điệu.Ông chỉ công bố 3 trong hàng ngũ quân đội cách 355
356
tập thơ khoảng 50-60 bài nhưng đã ghi dấu vào mạng và trở nên đồng chí,
thực của cuộc sống kháng chiến, khai thác cái
thi đàn Việt Nam như 1 gương mặt điển hình, đồng đội của nhau:
đẹp & chất thơ trong cái bình dị, bình thường,
tiêu biểu của thơ ca kháng chiến. “Ngày về”
Đồng chí !
không nhấn mạnh cái phi thường, khác cảm
sáng tác 1947- bài thơ đánh dấu sự gia nhập thi -> dòng thơ đặc biệt, là lời
hứng lãng mạn anh hùng với những hình ảnh
đàn kháng chiến của nhà thơ Chính Hữu.
phát hiện và khẳng định cội
mang dáng dấp tráng sĩ, trượng phu của một số
* Giáo viên trình chiếu đoạn thơ minh hoạ:
nguồn và sự hình thành tình
nhà
“ Nhớ đêm ra đi đất trời bốc lửa
đồng chí keo sơn của những
Dũng.v.v... Bài thơ đã được nhạc sĩ Minh
Cả kinh thành nghi ngút cháy sau lưng
người lính, nó là bản lề của bài
Quốc phổ nhạc thành bài hát “Tình đồng chí”
Những chàng trai chưa trắng nợ anh hùng
thơ( nâng cao ý thơ của đoạn
Hoạt động 2: Đọc hiểu văn bản/ HD học
Hồn mười phương phát phơ cờ đỏ thắm
trước và mở ra ý thơ của đoạn
sinh đọc, tìm hiểu chú thích, PTBĐ, bố cục
Rách tả tơi rồi đôi giày vạn dặm
sau)
a. Mục tiêu: HS nắm được phương thức biểu
thơ
khác
như
Hữu
Loan,
Quang
Bụi trường chinh phai bạc áo hào hoa”
đạt và bố cục văn bản.
=> Hình ảnh người lính đẹp, lãng mạn, mang
b. Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu
màu sắc của những người anh hùng xưa.
nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
* Chính Hữu cùng đơn vị tham gia chiến đấu
c. Sản phẩm: Kết quả của nhóm bằng phiếu
trong chiến dịch Việt Bắc (Thu Đông 1947).
học tập, câu trả lời của HS
Trong chiến dịch ấy, cũng như những năm đầu
d) Tổ chức thực hiện:
của cuộc khỏng chiến, bộ đội ta còn hết sức
NV1:
thiếu thốn. Nhưng nhờ tình yêu nước, ý chí
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
chiến đấu và tình đồng đội, họ đã vượt qua tất
* HS xác định giọng đọc: Chậm rãi, tình cảm,
cả để làm nên chiến thắng. Bài thơ được viết
để diễn tả những cảm xúc lắng lại, dồn nén.
đầu năm 1948 được coi là 1 trong những tác
Chú ý các câu thơ tự do, có cấu trúc tương
phẩm tiêu biểu nhất về người lính Cách mạng
ứng. 3 câu cuối, đọc với giọng chậm, hơi cao,
– văn học chống Pháp.
ngân nga, khắc hoạ hình ảnh vừa cụ thể vừa
+ Hoàn cảnh sáng tác: Sau chiến dịch Việt
giàu ý nghĩa tượng trưng.
Bắc, tại nơi ông phải nằm điều trị bệnh. Bài
* GV đặt câu hỏi :
thơ đó thể hiện tình cảm tha thiết, sâu sắc của
? Em hiểu đồng chí là như thế nào?
tác giả với những người đồng đội của
? Theo em bài thơ được viết theo thể thơ nào?
mình.Cảm hứng của nhà thơ hướng về hiện
Mục đích của tác giả khi chọn thể thơ đó? 357
358
? Em có thể chia văn bản làm mấy phần? Nội
nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
dung từng phần là gì?
c. Sản phẩm: Kết quả của nhóm bằng phiếu
? Cảm hứng bao trùm bài thơ?
học tập, câu trả lời của HS
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
d) Tổ chức thực hiện:
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- Một nhóm trình bày.
* GV yêu cầu HS theo dõi 2 khổ thơ đầu
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
* GV gọi học sinh đọc lại 7 câu thơ đầu và
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số
đặt câu hỏi thảo luận :
HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
? Câu thơ nào cho biết nguồn gốc xuất thân
Kết quả mong đợi:
của của những người lính trong bài thơ?
+ Thể thơ : Thơ tự do: khi giãi bày bộc lộ, khi
? Mỗi miền quê của anh bộ đội đều khác về vị
thì dồn nén, sâu lắng -> nhịp thơ tự do – bày tỏ
trí địa lý, phong tục nhưng, đều giống nhau ở
cảm xúc của mình về tình đồng chí, đồng đội
điểm gì?
Bố cục :
? Nhận xét cách sử dụng các cụm từ “ Nước
+ Đoạn 1: 7 dòng đầu(Cơ sở tạo nên tình đồng
mặn đồng chua, đất cày sỏi đá”? và nét nghệ
chí cao đẹp)
thuật trong đoạn thơ ?
+ Đoạn 2: 10 dòng đầu( Những biểu hiện về vẻ
+? Các cụm từ này thuộc loại từ vựng nào
đẹp và sức mạnh của tình đồng chí.)
chúng ta vừa ôn tập? Tác dụng của việc sử
Đoạn 3: 3 dòng cuối(biểu tượng của tình đồng
dụng các cụm từ trên?
chí)
? Như vậy tình đồng chí được xây dựng trên cơ
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá
sở chung đầu tiên gì?
kết quả của HS
? Chung cảnh ngộ, chung hoàn cảnh xuất thân
GV chuẩn kiến thức:
chưa đủ, còn điều gì khiến những người lính
Hoạt động 3: Đọc hiểu văn bản/ HD học
quen nhau và trở thành tri kỉ? Tìm chi tiết
sinh tìm hiểu cơ sở của tình đồng chí
minh hoạ ?
đánh cá ra khơi
? Điểm chung của những người lính ở đây là
a. Mục tiêu: HS nắm được nội dung, nghệ
gì?
thuật văn bản.
? Xuất thân cùng giai cấp, ở những miền quê
b. Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu
khác nhau, họ đã trở thành đồng chí của nhau 359
360
như thế nào?
+ Trung du, miền núi -> đất bạc màu, khô cằn
? Tác giả sử dụng từ nào để đếm?
0 là các thành ngữ: miền quê nghèo, điều kiện
? Tại sao dùng từ "đôi" mà không phải là từ
thiên nhiên khắc nghiệt
"hai"?
=> tương đồng cảnh ngộ, tình đồng chí có cội
? Tác giả sử dụng từ "đôi" để khẳng định điều
nguồn từ những con người cùng giai cấp đồng
gì? Tìm những câu thơ trong đoạn 1 để thể
khổ, dễ cảm thông với nhau.
hiện điều đó?
0 dân nghèo, chung cảnh ngộ, hoàn cảnh xuất
? Phân tích cái hay trong câu thơ: "Đêm rét...
thân.
tri kỉ"?
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá
? Những cái chung ấy đã khiến những người
kết quả của HS
xa lạ không quen biết nhau hình thành nên tình
GV chuẩn kiến thức:
cảm gì?
* Giáo viên: Những người xa lạ đến bên nhau
? Tại sao từ " Đồng chí" lại được tác giả tách
cùng đứng trong hàng ngũ cách mạng, cùng
riêng và đứng độc lập thành một dòng?
khát vọng đánh đuổi kẻ thù-> trở thành đồng
? Ngoài cách sử dụng từ "đôi" tài tình, em còn
đội, đồng chí của nhau. Họ là những người từ
nhận xét như thế nào về ngôn ngữ của đoạn
nhân dân mà ra, vì T.Quốc, vì nhân dân chiến
thơ?
đấu => hình ảnh giản dị mà vô cùng đẹp đẽ.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
*Giáo viên bình: Tình đồng chí thân thương
- Một nhóm trình bày.
gắn bó như tình cảm bạn bè thân thiết, chân
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
thành chứ không đơn thuần là tình cảm của
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số
những người cùng chí hướng=> Câu thơ quan
HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
trọng nhất của bài thơ: 1 nốt nhấn vang lên như
Kết quả mong đợi:
1 sự phát hiện 1 lời khẳng định, là bản lề gắn
Giống nhau
kết giữa đoạn thơ 1& 2
+ Họ xuất thân là những người nông dân nghèo
* Ngôn ngữ :
khổ.
+ Bình dị, tự nhiên như lời kể chuyện tâm tình
+ Vùng đất nhiễm mặn ven biển, vùng đất
+ Sử dụng thành ngữ
phèn, có độ chua cao -> đất xấu khó trồng trọt.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
V í dụ: Hưng Yên, Thái Bình, Nam Định.
a. Mục tiêu: Vận dụng hiểu biết về văn bản để hoàn thành bai tập. 361
362
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu
1.Kiến thức:
của GV.
+ Hiểu về hiện thực những năm đầu của cuộc kháng chiến chống TDP của DT
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS; vở ghi.
ta.
d) Tổ chức thực hiện:
+ Hiểu về lí tưởng cao đẹp và tình cảm keo sơn gắn bó làm lên sức mạnh tinh
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
thần của những người chiến sĩ trong bài thơ.
GV đặt câu hỏi: ? Em nhận xét gì về cơ sở của tình đồng chí của những
+ Phát hiện đặc điểm nghệ thuật của bài thơ: ngôn ngữ thơ bình dị, biểu cảm,
người lính trong bài thơ?
hình ảnh tự nhiên, chân thực.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
2. Năng lực:
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
+ Kĩ năng giao tiếp, lắng nghe tích cực, hợp tác, ra quyết định, giải quyết vấn
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ
đề, tư duy sáng tạo, quản lí thời gian, tìm kiếm và xử lí thông tin
sung.
3. Phẩm chất:
+ Là những người nông dân nghèo->Cùng chung cảnh ngộ.
+ Thêm yêu mến, trân trọng tình đồng chí thiêng liêng cao cả của người chiến sĩ
+ Ở họ có chung mục đích, cùng lí tưởng, chung chiến hào chiến đấu vì độc lập
cách mạng trong cuộc kháng chiến chống Pháp.
tự do của Tổ Quốc
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
+ Từ xa lạ, họ tập hợp nhau lại trong hàng ngũ quân đội cách mạng và trở nên
1. Chuẩn bị của giáo viên:
đồng chí, đồng đội của nhau.
+ Một số bài thơ về tình đồng chí trong kháng chiến của tác giả khác.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS
+ Bài viết của tác giả: “Một vài kỉ niệm về bài thơ Đồng chí”, tranh
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
minh hoạ về tình đồng chí
+ Học thuộc lòng bài thơ, phân tích nội dung phần 1 của bài thơ.
+ Máy chiếu, máy tính xách tay, 2. Chuẩn bị của học sinh: Đọc và trả lời câu hỏi SGK, tìm hiểu thêm về tác giả,
+ Trình bày cảm nhận của em về một chi tiết nghệ thuật mà em tâm đắc nhất.
tác phẩm
+ Soạn bài: Phân tích nội dung và nghệ thuật của các đoạn thơ còn lại trong
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
bài thơ " Đồng chí" + Thi vẽ tranh minh hoạ cho bài thơ( Trải nghiệm)
a. Mục tiêu: :
Ngày soạn :
- Tạo tâm thế hứng thú cho HS.
Ngày dạy :
- Kích thích HS tìm hiểu về tình cha con sâu nặng trong hoàn cảnh éo le chiến
Tuần 10 - Tiết 44:
tranh. Văn bản: ĐỒNG CHÍ (Tiếp)
b. Nội dung: HS theo dõi đoạn video và thực hiện yêu cầu của GV.
(Chính Hữu)
c. Sản phẩm: HS suy nghĩ trả lời.
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT.
d) Tổ chức thực hiện: 363
364
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
* Giáo viên gọi học sinh đọc 10 c©u th¬ tiÕp
đối, liệt kê, chi tiết thơ rất
theo
thực : hình ảnh quê hương
Cho hs nghe bài Đồng chí đã được phổ nhạc - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ trong thời gian 2 phút
* GV đặt câu hỏi :
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ
? Em hãy tìm trong đoạn thơ trên những chi tiết, -> sự cảm thông sâu xa những
sung.
hình ảnh biểu hiện cho tình đồng chí, đồng đội?
luôn trong tâm trí các anh. tâm tư, nỗi lòng thầm kín của
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn
? Ở câu thơ thứ 2 tác giả dùng từ "mặc kệ", có nhau.
dắt HS vào bài học mới.
phải chỉ người lính vô tâm, vô tình với gia đình * Sức mạnh của tình đồng
GV dẫn dắt:
không? Trình bày suy nghĩ của em ?
chí :
cảm lớn lao của những người lính: từ không quen biết họ đã cảm thông, trở
? Phân tích hình ảnh thơ“Giếng nước gốc đa nhớ
+ Anh với tôi: cơn ớn lạnh,
thành đôi bạn chia ngọt sẻ bùi, có nhau trong mọi hoàn cảnh, họ không thể tách
người ra lính” để hiểu rõ hơn nghệ thuật sử
sốt run người, trán ướt mồ
rời bởi tình cảm keo sơn gắn bó. Không đơn thuần là tình cảm của những người
dụng ngôn ngữ của tác giả?
hôi
Từ đôi người xa lạ-> đôi tri kỉ-> Đồng chí: sự chuyển đổi tình
cùng chí hướng, họ đã sát cánh bên nhau suốt cả cuộc chiến đấu gian khổ và khó
? Qua đó ta có thể hiểu gì về những tâm tư, nỗi
->người lính sát cánh bên
khăn của mình. Những khổ thơ còn lại của bài thơ đã khắc họa những biểu hiện
lòng của những người lính?
nhau chia sẻ những đau đớn
cao đẹp của tình đồng chí giữa những người lính như thế nào. Cô trò ta cùng tìm
NV2:
của bệnh tật.
hiểu tiếp những khổ thơ còn lại
* GV cho học sinh quan sát tiếp đoạn thơ
- Chia sẻ khó khắn của cuộc
"Anh với tôi...chân không giày"
đời người lính:
HĐ CỦA THẦY VA TRÒ
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN b. Những biểu hiện của tình
? Những câu thơ tiếp theo nói về sức mạnh của + Áo anh: rách
THỨC MỚI.
tình đồng chí một cách cụ thể và cảm động. Hình
Hoạt động 1: Tìm hiểu Những biểu hiện của
đồng chí trong chiến đấu:
Quần tôi: vài mảnh vá
ảnh nào làm em xúc động nhất?
"Ruộng nương… lính" - mặc kệ: không phải là sự
? Không chỉ chia sẻ những đau đớn của bệnh tật, ->Hình ảnh thơ chân thực mộc
a. Mục tiêu: hiểu được nội dung, nghệ thuật phó thác mà là thái độ dứt
là đồng chí của nhau người lính còn chia sẻ với mạc, đối xứng vẽ lên cuộc
văn bản
nhau những gì? Tìm hình ảnh thể hiện điều ấy?
tình đồng chí trong chiến đấu
khoát ra đi vì nghĩa lớn của
sống gian khổ, thiếu thốn khó khăn của người lính
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội các anh-> sự hi sinh lớn lao ? Em có nhận xét gì về các hình ảnh thơ trên?
-> Họ sẵn sàng chia sẻ những
c) Sản phẩm: Từ bài HS vận dụng kiến thức để - Giếng nước gốc đa nhớ
? Tuy khó khăn thiếu thốn nhưng tinh thần của
khó khăn,bất chấp mọi gian
trả lời câu hỏi GV đưa ra.
người ra lính: hoán dụ + nhân
các chiến sĩ như thế nào?
lao thiếu thốn của cuộc đời
d) Tổ chức thực hiện:
hoá, ngôn ngữ bình dị, thấm
? Tuy khó khăn nhưng những người lính vẫn đến người lính
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
đượm chất dân gian, câu thơ
với nhau vượt mọi gian khó, chi tiết nào giúp em +“ Thương nhau tay nắm lấy
NV1 :
sóng đôi, đối xứng, nghệ thuật
thể hiện điều đó?
dung kiến thức theo yêu cầu của GV
của họ vì non sông đất nước.
365
bàn tay->tình đồng chí gắn 366
? Câu thơ “Thương nhau tay nắm lấy bàn tay” bó keo sơn, sâu nặng, thắm
Quần tôi: vá
đồng chí cao đẹp giữa những
gợi cho em cảm xúc gì ?
thiết-> sức mạnh của tình
Miệng cười: buốt giá
người chiến sĩ trong thời kì
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
đồng chí.
Chân: không giày
đầu kháng chiến chống thực
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: trình bày theo c.Biểu tượng của tình đồng
0 Nhận xét
dân Pháp gian khổ.
chí:
+? Đó có phải là hình ảnh thực về cuộc kháng b Nghệ thuật:
- Một nhóm trình bày.
+ 3 hình ảnh gắn kết với
chiến của dân tộc.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
nhau là người lính, khẩu
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá thấm đượm chất dân gian,
nhóm.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số súng và vầng trăng
+ Sử dụng ngôn ngữ bình dị,
kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài thể hiện tình cảm chân thành.
HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
-> “ Đầu súng trăng treo”-
học mới.
+ Sử dụng bút pháp tả thực
Kết quả mong đợi:
>hình ảnh thực, lãng mạn và
GV bổ sung:
kết hợp với lãng mạn một
+ Vì Tổ quốc, vì lí tưởng cao đẹp, họ trở thành thơ mộng, hình ảnh đẹp gợi
* Vốn gắn bó máu thịt với mảnh ruộng, ngôi nhà cách hài hòa, tạo nên hình
những người nông dân mặc áo lính để lại quê gợi liên tưởng phong phú:
=> yêu & nhớ gia đình, quê hương da diết nhưng ảnh thơ đẹp, mang ý nghĩa
hương, công việc đồng áng nặng nhọc-> nhờ Súng và trăng là gần và xa,
vì nhiệm vụ cách mạng, chiến đấu vì độc lập tự do biểu tượng.
người thân giúp đỡ, họ để lại sau lưng nỗi thương thực tại và mơ mộng, chất
dân tộc, họ hi sinh những tình cảm riêng tư vì tình c. Ghi nhớ: ( SGK-130)
nhớ của gia đình, vợ con, bố mẹ, bạn bè, làng chiến đấu và chất trữ tình hoà
cảm lớn: tình yêu nước-> sự vui đùa, hóm hỉnh,
xóm->
quện, giữa chiến tranh vẫn
lạc quan cách mạng của người lính trẻ. Sự hi sinh
* Tìm những câu thơ tiếp theo nói về sức mạnh hiện lên cái thanh bình yên ả
đó thật lớn lao mà cũng thật giản dị, cảm động là
của tình đồng chí một cách cụ thể và cảm động:
thái độ mạnh mẽ dứt khoát của họ, chúng ta liên
của thiên nhiên.
+ Anh với tôi: cơn ớn lạnh, sốt run người, trán -> Bức tranh đẹp về tình ướt mồ hôi
đồng chí.
tưởng thơ của N.Đ.Thi với bài thơ "Đất nước" “ Người ra đi đầu không ngoảnh lại
-> Trong kháng chiến người lính phải trải qua 4.Tổng kết:
Sau lưng thềm nắng lá rơi đầy”
muôn vàn những khó khăn vất vả, cuộc sống a Nội dung- Ý nghĩa:
“mặc kệ” vốn là từ chỉ thái độ vô trách nhiệm,
thiếu thốn, họ bị những cơn sốt rét rừng hoành *ND: Ca ngợi tình đồng chí
nhưng trong câu thơ này, nó mang sắc thái hoàn
hành, chi tiết “sốt run người” vẽ lên cuộc sống keo sơn, gắn bó của những
toàn khác. Nó chỉ thái độ ra đi dứt khoát, không
thực của người lính khi ấy. Các chiến sĩ phải người lính trong kháng chiến
vướng bận, mang dáng dấp của kẻ trượng phu, thể
chịu đựng những trận sốt rét rừng phá huỷ hồng chống Pháp-> Sức mạnh của
hiện sự hi sinh lớn lao của họ vì non sông đất
cầu: sốt, bệnh tật.
tình đồng chí.
nước, bởi họ ý thức sâu sắc việc ra đi của mình.
- Họ còn chia sẻ cùng nhau:
* Ý nghĩa:
* Sốt rét rừng hành hạ người lính thật đau khổ
+ Bài thơ ca ngợi tình cảm
cộng với sự thiếu thốn về đồ dùng sinh hoạt cá
Áo anh: rách
367
368
nhân tạo nên cuộc sống gian khổ, phải vật lộn
thắng gian khổ, hiểm nguy. Tình đồng đội của
với bệnh tật, đói, rét nhưng các anh cùng nhau
những người lính thật đẹp, thật gắn bó.
chia sẻ những điều đó với nhau=> Tình đồng chí
Hoạt động 2: Tìm hiểu Biểu tượng của tình
thật cảm động!
đồng chí
* Trong thời tiết giá rét khắc nghiệt của những
a. Mục tiêu: HS nắm được nội dung và nghệ
khu rừng Việt Bắc, trang phục của họ là những
thuật văn bản
tấm áo rách vai, quần vá và đôi chân lạnh cóng
b. Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội
không giày.-> hình ảnh thơ chân thực...
dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
* Đây là thời kì đầu của cuộc kháng chiến chống
c. Sản phẩm: Kết quả của nhóm bằng phiếu học
thực dân Pháp của dân tộc, các chiến sĩ phải chịu
tập, câu trả lời của HS
rất nhiều thiếu thốn khó khăn mà sau này được
d) Tổ chức thực hiện:
nhà thơ " 59 ngày đêm khoét núi, ngủ hầm, mưa
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
dầm, cơm vắt"
* Gọi học sinh đọc lại 3 câu cuối và cho biết nội
* Trong giá rét, gian lao họ nắm chặt tay nhau,
dung của ba câu thơ này?
truyền hơi ấm cho nhau, truyền cho nhau sức
? Trong 3 câu thơ cuối có 3 hình ảnh gắn kết
mạnh, sức mạnh của tình yêu thương tình đồng
với nhau đó là những hình ảnh nào? Em có nhận
chí để vững vàng chiến đấu, vượt qua mọi gian
xét gì về những hình ảnh đó?
khổ, thử thách. Phải chăng nhờ sự gắn bó keo
? Chỉ ra cái thực, cái lãng mạn trong 3 câu thơ
sơn, nhờ sức mạnh của tình đồng chí quân và
cuối?
dân ta giành chiến thắng vẻ vang chấn động địa
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
cầu: Chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954. Từ
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
thương nhau & cái nắm tay sao mà xúc động
- Một nhóm trình bày.
lòng người, bởi họ đồng cảm nỗi đau, đồng cảm
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
nỗi khổ -> thương yêu nhau thật lòng, muốn sẻ
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số
chia với nhau tất cả. Đây là những câu thơ đầy
HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
tình yêu thương được viết bằng những cảm xúc
Kết quả mong đợi:
chân thành nhất. Vẻ đẹp của người lính được
+ 3 hình ảnh gắn kết với nhau là người lính,
miêu tả đó là vẻ đẹp của tình thương mộc mạc,
khẩu súng và vầng trăng
giản dị mà có sức mạnh to lớn, giúp họ chiến
-> Hình ảnh thực, lãng mạn và thơ mộng 369
370
GV đặt câu hỏi, HS thảo luận theo cặp đôi:
tập, câu trả lời của HS
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá
d) Tổ chức thực hiện:
kết quả của HS
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV chuẩn kiến thức:
GV đặt câu hỏi, HS thảo luận theo cặp đôi:
* Giáo viên: Chất hiện thực: Nhà thơ đã từng kể:
? Qua bài thơ, em cảm nhận được vẻ đẹp nào của
“ Có những đêm giữa rừng già sương muối buốt
người lính cách mạng trong những ngày đầu của
lạnh, những người lính ôm súng đứng cạnh nhau
kháng chiến chống Pháp?
chờ giặc, đêm dần khuya, chỉ có vầng trăng là
? Vẻ đẹp đó được làm rõ bởi những yếu tố nghệ
bạn, trăng từ bầu trời cao xuống thấp dần, có lúc
thuật nào
như treo lơ lửng đầu mũi súng. Những đêm phục
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
kích chờ giặc, vầng trăng đối với chúng tôi như
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
một người bạn: rừng hoang sương muối là một
- Một nhóm trình bày.
khung cảnh thật ...”
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
+ Chất lãng mạn: Súng và trăng là gần và xa,
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số
thực tại và mơ mộng, chất chiến đấu và chất trữ
HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
tình, chiến sỹ và thi sỹ -> hài hoà trong cuộc đời
Kết quả mong đợi:
người lính cách mạng- Anh bộ đội Cụ Hồ.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá
+ Xa hơn đó là biểu tượng cho thơ ca kháng
kết quả của HS
chiến- nền thơ ca kết hợp chất hiện thực và cảm
GV chuẩn kiến thức:
hứng lãng mạn.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
=> Chính vì ý nghĩa mang tính biểu tượng, khái
a. Mục tiêu: Vận dụng hiểu biết về văn bản để hoàn thành bai tập.
quát cao mà cụm từ này đã trở thành nhan đề của
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu
cả tập thơ chống Mỹ của Chính Hữu.
của GV.
Hoạt động 3: Tổng kết
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS; vở ghi.
a. Mục tiêu: HS nắm được nội dung và nghệ
d) Tổ chức thực hiện:
thuật văn bản
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
b. Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội
- GV đăt câu hỏi:
dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
1. Dòng nào nêu đúng nhất về giá trị nội dung của bài thơ
c. Sản phẩm: Kết quả của nhóm bằng phiếu học
A. Ca ngợi vẻ đẹp tình đồng chí- 1 tình cảm thiêng liêng sâu sắc của những người lính cách mạng 371
372
B. Thể hiện hình tượng người lính cách mạng với những phẩm chất cao đẹp
?Em có nhận xét gì về người lính trong thời hòa bình
C. Tái hiện được cuộc sống chiến đấu đầy khó khăn gian khổ của người lính thời
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS
chống Pháp
HS đưa ra nhận định.
D. Cả 3 ý trên
d. Tổ chức thực hiện:
2. Dòng nào không đúng về đặc sắc nghệ thuật của bài thơ?
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
A. Thể thơ tự do, giàu nhạc điệu ngôn ngữ cô đọng hàm súc
+ Học thuộc lòng, đọc diễn cảm bài thơ. Tìm những chi tiết khắc họa hình
B. Hình ảnh thơ giản dị chân thực mà giàu sức liên tưởng
ảnh đẹp tráng lệ, thể hiện sự hài hoà giữa thiên nhiên và con người lao động trên
C. Nghệ thuật ước lệ tượng trưng, hình ảnh thơ lãng mạn bay bổng
biển cả.
D. Khai thác vẻ đẹp và chất thơ trong cái hiện thực
+ Thấy được bài thơ có nhiều hình ảnh được xây dựng với những liên
3. Chính Hữu khai thác đề tài của bài thơ “Đồng chí” ở khía cạnh nào là chủ
tưởng, tưởng tượng, sáng tạo, độc đáo, giọng điệu thơ khỏe khoắn hồn nhiên.
yếu?
+ Viết đoạn văn: Bài thơ được gọi là“Khúc tráng ca về những người lao
A.Cảm hứng lãng mạn anh hùng với những hình ảnh ước lệ mang dáng dấp
động trên biển cả Việt Nam thế kỉ XX". Hãy làm rõ ý kiến trên bằng một đoạn
tráng sĩ.
văn 10-12 câu?
B. Vẻ đẹp và chất thơ trong những sự việc và con người giản dị,bình thường.
+ Chuẩn bị: " Nghị luận trong văn tự sự" (Đọc trước các nội dung trong
C. Cảm hứng về một hiện thực vô cùng khắc nghiệt của chiến tranh cứu nước.
bài học, tìm hiểu các ví dụ thông qua hệ thống câu hỏi SGK, tìm các đoạn văn tự
D. Vẻ đẹp của những miền quê đã gắn bó với những người lính trong chiến đấu.
sự có yếu tố nghi luận, tập tìm hiểu tác dụng của các yếu tố nghị luận có trong
4. Hình tượng người lính được tác giả khắc hoạ qua những phương diện nào?
đoạn văn tự sự đó
A. Hoàn cảnh xuất thân.
+ Học thuộc bài thơ, phân tích những nội dung và nghệ thuật chính của bài.
C. Tình cảm đồng đội thắm thiết, sâu sắc.
+ Trình bày cảm nhận của em về một chi tiết nghệ thuật mà em tâm đắc
B. Điều kiện sống có nhiều thiếu thốn, gian lao.
nhất.
D. Cả A, B, C đều đúng
+ Soạn bài : “Bài thơ về tiểu đội xe không kính” - Phạm Tiến Duật
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
( Tìm hiểu về tác giả. Hoàn cảnh ra đời bài thơ. So sánh hình ảnh của người
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ
lính trong kháng chiến chống Pháp với chống Mĩ. Phân tích nội dung và nghệ
sung.
thuật bài thơ theo câu hỏi SGK)
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS
Ngày soạn :
C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
Ngày dạy :
a. Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học áp dụng vào cuộc sống thực
Tuần 9 - Tiết 43:
tiễn. b. Nội dung: HS vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi của GV.
Văn bản: BÀI THƠ VỀ TIỂU ĐỘI XE KHÔNG KÍNH
GV nêu yêu cầu:
(Phạm Tiến Duật) 373
374
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT.
c. Sản phẩm: HS suy nghĩ trả lời.
1.Kiến thức:
d) Tổ chức thực hiện:
+ Những hiểu biết bước đầu về nhà thơ Phạm Tiến Duật.
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
+ Nhận biết đặc điểm của thơ Phạm Tiến Duật qua một sáng tác cụ thể: Giàu
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ trong thời gian 2 phút
chất hiện thực và tràn đầy cảm hứng lãng mạn.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ
+ Hiểu về hiện thực cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước được phản ánh trong
sung.
tác phẩm: Vẻ đẹp hiên ngang, dũng cảm, tràn đầy niềm lạc quan cách mạng.v.v.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó
của con người đã làm nên con đường Trường Sơn huyền thoại được khắc họa
dẫn dắt HS vào bài học mới.
trong bài thơ.
GV dẫn dắt: Có thể nói, Trường Sơn là đề tài nổi bật trong thơ ca thời kháng
2. Năng lực:
chiến chống Mĩ cứu nước của văn học Việt Nam. Những người thanh niên miền
+ Giao tiếp: trình bày, trao đổi về sự phát triển của từ vựng Tiếng Việt, tầm quan
Bắc thuở ấy luôn ấp ủ giấc mơ "vượt Trường Sơn" đánh giặc. Chính con đường
trọng của việc trau dồi vốn từ và hệ thống hoá những vấn đề cơ bản của từ vựng
TS huyền thoại ấy đã "đẻ" cho đất nước thật nhiều nhà thơ lính, mà Phạm Tiến
Tiếng Việt.
Duật là một nhà thơ hàng đầu của thế hệ nhà thơ chống Mĩ cứu nước. Chúng ta
+ Ra quyết định: lựa chọn và sử dụng từ phù hợp với mục đích giao tiếp.
sẽ tìm hiểu Bài thơ Tiểu đội xe không kính của ông để hiểu hơn về cuộc kháng
3. Phẩm chất:
chiến của dân tộc, hiểu hơn về tâm hồn của những anh bộ đội Cụ Hồ
+ Biết thể hiện thái độ chống nguy cơ chiến tranh hạt nhân, bảo vệ hoà bình trên
Hoạt động của GV - HS
Nội dung bài học
thế giới.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN A. Giới thiệu chung:
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
THỨC MỚI.
1.Tác giả:
1. Chuẩn bị của giáo viên:
Hoạt động 1: Tìm hiểu chung
+ Phạm Tiến Duật(1941-
Ảnh chân dung nhà thơ Phạm Tiến Duật; ảnh minh hoạ những chiếc xe không
a. Mục tiêu: tìm hiểu tác giả, tác phẩm
2007) + Nhà thơ trưởng thành
kính chạy trên đường Trường Sơn. Tham khảo tư liệu, bảng phụ, phiếu học tập
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội trong thời kì kháng chiến
2. Chuẩn bị của học sinh: Đọc và trả lời câu hỏi SGK, tìm hiểu thêm về tác
dung kiến thức theo yêu cầu của GV
giả, tác phẩm
c) Sản phẩm: Từ bài HS vận dụng kiến thức để trung viết về thế hệ trẻ thời kì
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
trả lời câu hỏi GV đưa ra.
này.
A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
d) Tổ chức thực hiện:
+ Thơ ông có giọng điệu sôi
a. Mục tiêu: :
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
nổi, trẻ trung, hồn nhiên, dí
chống Mĩ cứu nước, ông tập
- Tạo tâm thế hứng thú cho HS.
GV đặt câu hỏi: Dựa vào chú thích Sgk, em dỏm, tinh nghịch
- Kích thích HS tìm hiểu về tình cha con sâu nặng trong hoàn cảnh éo le chiến
hãy nêu những nét cơ bản về tác giả Phạm Tiến 2.Tác phẩm:
tranh.
Duật?
+" Bài thơ về tiểu đội xe
b. Nội dung: HS theo dõi đoạn video và thực hiện yêu cầu của GV. 375
376
? Qua giới thiệu em thấy phong cách thơ Phạm không kính sáng tác năm
Mĩ. Thơ ông hồn nhiên, hóm hỉnh, giàu tính lạc nhiên, hóm hỉnh, ngang tàng
Tiến Duật có điều gì đặc biệt?(dựa phần 1969 và in trong tập thơ:
quan với những phát hiện thi vị đầy chất thơ.
- Do bom đạn chiến tranh tàn
chú thích)
"Vầng trăng quầng lửa”
Chúng ta từng biết đến 1 M.C hóm hỉnh, dí dỏm phá và huỷ diệt, những chiếc
? Em hãy nêu xuất xứ của bài thơ?
B. Đọc- hiểu văn bản:
trong chương trình dành cho người cao tuổi phát xe bị biến dạng, để lại dấu
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
1. Đọc-chú thích:
trên VTV3;" Sống khoẻ, sống có ích" đó tích.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: trình bày theo
chính là nhà thơ Phạm Tiến Duật 1 thời với -> Hình ảnh thực, độc đáo, 2. Thể thơ và phương thức
những vần thơ thật nhẹ nhàng đằm thắm khi viết hấp dẫn, gây chú ý.
- Một nhóm trình bày.
biểu đạt :
về tình cảm của những người con trai, con gái c Hình ảnh của những chiến
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
+ Thể thơ : tự do
trên tuyến đường Trường Sơn. Tuyển tập sĩ lái xe:
nhóm.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số + Phương thức biểu đạt : HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
Phạm Tiến Duật phần 1 (thơ & trường ca) * Tư thế của người lính lái được trao giải thưởng văn học 2007 của Trung xe :
miêu tả, biểu cảm, tự sự.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá 3. Phân tích:
tâm văn hoá danh nhân, bạn bè đã kịp trao cho + Ung dung...
kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào a Nhan đề bài thơ:
nhà thơ vào những giờ phút cuối cùng
+ Nhìn đất nhìn trời, nhìn
bài học mới.
- Khá dài, như văn xuôi, độc
+ Giọng thơ tự nhiên, tinh nghịch, dí dỏm, sôi thẳng
GV bổ sung:
đáo, làm nổi bật hình ảnh
nổi, tươi trẻ.
Nhà thơ gia nhập quân đội từ những năm đầu toàn bài: những chiếc xe
+
Thấy :
gió
xoa
mắt
- Xuất xứ : Bài thơ sáng tác 1969 khi cuộc đắng,con đường , sao trời,
kháng chống Mĩ, hoạt động ở tuyến đường không kính.
chiến đấu chống Mỹ diễn ra ác liệt- máy bay cánh chim
Trường Sơn, trở thành gương mặt thơ trẻ thời - Chất thơ vút lên từ trong
Mỹ trút hàng ngàn tấn bom và chất độc hoá -> Điệp từ "nhìn thấy", đảo
chống Mĩ. Nhắc đến nhà thơ Phạm Tiến Duật, cuộc sống chiến đấu đầy gian
học xuống con đường chiến lược mang tên ngữ
người ta nói đến những tác phẩm viết về người khổ, hi sinh.
Bác bởi tuyến đường TS là đầu mốigiao
lái xe Trường Sơn, những cô gái thanh niên
b Hình ảnh của những chiếc
tốc độ xe lao rất nhanh, cảm
thông liên lạc giữa hai miền Nam Bắc.Nơi giác thích thú, bình thản, chủ
xung phong những năm 60-70 của thế kỉ trước xe không kính:
ấy,con đường bị đánh lở loét, khụng khớ b?c động tận hưởng vẻ đẹp của
trong cuộc chiến đấu chống Mỹ đầy ác - Xe không có kính không
khúi, đất bàng hoàng. Tuy vậy những đoàn xe TN.
liệt. Ông mất 8h50 phút ngày 4/12/2007 tại phải vì
vận tải vẫn nối nhau đi lên phía trước.
bệnh viện quân y 108.
- Xe không kính, không
-> hiên ngang, bình tĩnh,
Hoạt động 2: Đọc hiểu văn bản/Tìm hiểu về vững vàng, tự tin. * Tình đồng đội :
Trước khi lâm trọng bệnh ông là phó trưởng ban đèn,không mui xe, thùng xe
tác phẩm, nhan đề, bố cục, PTBĐ bài thơ
đối ngoại Hội nhà văn Việt Nam. Nhà thơ Phạm có xước
a. Mục tiêu: HS nắm được phương thức biểu
Tiến Duật được coi là" Ngọn lửa đèn"của thế hệ
đạt và bố cục văn bản.
nhà thơ trưởng thành trong kháng chiến chống -> giọng như văn xuôi, thản
b. Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội -> Tình đồng đội cởi mở,
377
378
•
Họp thành tiểu đội, bắt tay, chung bát đũa
dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
chân
thành, ấm áp, thân
c. Sản phẩm: Kết quả của nhóm bằng phiếu thương sẵn sàng sẻ chia như 1
Ở đây tác giả dùng phép tu từ hoán dụ : lấy cái thời kì chống giặc Mĩ xâm cụ thể để gọi cái trìu tượng : viết về cả một đoàn lược.
học tập, câu trả lời của HS
gia đình.
xe ra trận chứ không viết về một tiểu đội xe cụ b Nghệ thuật:
d) Tổ chức thực hiện:
* Ý chí của người lính lái
thể.
NV1:
xe :
Mạch cảm xúc : Cảm xúc và suy nghĩ của tác có tính chất phát hiện, hình
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
+ Không có : không kính,
giả về những chiếc xe không kính và những ảnh đậm chất hiện thực.
+ Lựa chọn chi tiết độc đáo,
* Giáo viên hướng dẫn đọc: Giọng đọc vui tươi, đèn, mui xe, thùng xe xước ->
người chiến sĩ lái xe trên đường Trường Sơn + Ngôn ngữ đời sống-> Tạo
dí dỏm, khoẻ khoắn ngang tàng, chú ý những khó khăn gian, khổ ngày càng
huyền thoại.
nhịp điệu linh hoạt thể hiện
câu gần với văn xuôi có vẻ lí sự, ngang tàng.
khốc liệt, dữ dội, nguy hiểm
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá giọng điệu ngang tàng, trẻ
GV đặt câu hỏi đàm thoại gợi mở:
hơn.
kết quả của HS
trung, tinh nghịch.
? Bếp Hoàng Cầm mà tác giả nhắc đến trong bài + Có : trái tim :hoán dụ: Sức
GV chuẩn kiến thức:
c Ghi nhớ : ( SGK-133)
thơ là loại bếp như thế nào ? Vì sao nó lại có tên mạnh quyết định chiến thắng
* Giáo viên: Khá dài, nhưng chính nhan đề ấy
gọi như thế ?
không phải là vũ khí, là công
lại thu hút người đọc ở cái vẻ lạ, độc đáo của
? Trong quân đội, tiểu đội gồm bao nhiêu người
cụ chiến đấu mà là con người
nó. Nhan đề văn bản đã làm nổi bật rõ hình ảnh
? Bài thơ được viết theo thể thơ nào?
mang ý chí kiên cường.
toàn bài: Những chiếc xe không kính, phát hiện
? Phương thức biểu đạt nào được sử dụng trong ->quyết tâm giải phóng Miền
thú vị của tác giả, thể hiện sự gắn bó và am hiểu
bài ?
Nam, thống nhất đất nước.
đời sống chiến tranh trên tuyến đường Trường
? Mạch cảm xúc của bài thơ là gì?
4. Tổng kết:
Sơn.
? Đọc nhan đề bài thơ “Bài thơ về tiểu đội xe a Nội dung - ý nghĩa :
- Thêm vào hai chữ bài thơ thể hiện cách nhìn,
không kính” có gì độc đáo mới lạ ở đây? ? Tại * Nội dung :
cách khai thác hiện thực( không chỉ viết về
sao tác giả lại thêm vào hai chữ bài thơ?
- Hình ảnh độc đáo : những
những chiếc xe mà muốn viết về chất thơ của
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
chiếc xe không kính.
hiện thực, của tuổi trẻ: hiên ngang, dũng cảm,
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- Hình ảnh người lính lái xe
trẻ trung, vượt qua mọi thiếu thốn).
- Một nhóm trình bày.
Trường Sơn.
* Giáo viên trình chiếu nhà thơ nói về bài thơ
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
* ý nghĩa :
của mình"Tôi phải thêm Bài thơ về…" để báo
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số
Bài thơ ca ngợi người chiến
trước cho mọi người biết rằng là tôi viết thơ chứ
HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
sĩ lái xe Trường Sơn dũng
không phải 1 khúc văn xuôi. Bài thơ về… là
Kết quả mong đợi:
cảm, hiên ngang, tràn đầy
cách đưa chất liệu văn xuôi vào thơ. Những câu
+ Tiểu đội: gồm 12 người.
niềm tin chiến thắng trong
thơ đặc văn xuôi được kết hợp lại trong một
379
380
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
cảm hứng chung…" Hoạt động 3: Đọc hiểu văn bản/ HD học sinh
- Một nhóm trình bày.
tìm
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
hiểu hình ảnh của những chiếc xe không kính
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số
a. Mục tiêu: HS nắm được nội dung, nghệ
HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
thuật văn bản.
Kết quả mong đợi:
b. Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội
Những chi tiết miêu tả về chiếc xe không kính :
dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
- Xe không có kính không phải vì xe không có
c. Sản phẩm: Kết quả của nhóm bằng phiếu
kính
học tập, câu trả lời của HS
- Không có kính, rồi xe không có đèn,
d) Tổ chức thực hiện:
Không có mui xe, thùng xe có xước
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
0 Gần văn xuôi như lời nói thường. Ta có cảm
Gv đặt câu hỏi:
giác như nhà thơ đang tranh cãi với ai không
? Theo em, hình ảnh nổi bật và độc đáo trong
có- không phải vì...
bài thơ là hình ảnh nào?
- Tác giả giải thích : xe vốn có kính, bom đạn
? Hình ảnh những chiếc xe không kính được tác
làm biến dạng.
giả thể hiện qua những khổ thơ nào?
0 Những chiếc xe bị tàn phá méo mó, biến dạng
? Tìm những chi tiết miêu tả về chiếc xe không
nó lại trở thành phổ biến trong hiện thực chiến
kính?
tranh
? Nhận xét gì về giọng thơ khi tác giả giới thiệu
0 Hiện thực khốc liệt của chiến tranh.
về những chiếc xe không kính?
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá
? Với giọng thơ đó tác giả giải thích nguyên
kết quả của HS
nhân của những chiếc xe không kính như thế
GV chuẩn kiến thức:
nào?
* Giáo viên: minh hoạ chiếc xe không kính trên
? Cảm nhận của em về hình ảnh những chiếc xe
màn hình
không kính này ?
+ Những chiếc xe bị tàn phá méo mó, biến dạng
? Hình ảnh những chiếc xe không kính phản ánh
nó lại trở thành phổ biến trong hiện thực chiến
hiện thực nào của cuộc kháng chiến lúc bấy giờ?
tranh-> Không phải 1 vài chiếc mà cả một tiểu
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
đội (12 chiếc xe) => Hình ảnh thực của những 381
382
đoàn xe vận tải trong chiến tranh.
đó chưa hề có đường tàu lên Tây Bắc.
+ Đó là những chiếc xe bình thường trong
Hoạt động 4: HD học sinh tìm hiểu hình ảnh
chiến tranh nhưng lại không bình thường trong
những chiến sĩ lái xe
cấu tạo & cuộc sống hôm nay.
a. Mục tiêu: HS nắm được nội dung, nghệ
Hình ảnh những chiếc xe không kính vốn
thuật văn bản.
không hiếm trong chiến tranh nhưng phải có
b. Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội
hồn thơ nhạy cảm, nét ngang tàng tinh nghịch
dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
thích cái lạ như Phạm Tiến Duật mới nhận ra
c. Sản phẩm: Kết quả của nhóm bằng phiếu
được và đưa nó vào thành hình tượng thơ độc
học tập, câu trả lời của HS
đáo của chiến tranh chống Mỹ hào hùng. Những
d) Tổ chức thực hiện:
chiếc xe không kính chạy băng băng trong mưa
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
bom, bão đạn chạm khắc vào thời gian như 1
Gv đặt câu hỏi, HS thảo luận theo nhóm:
biểu tượng cao đẹp. Việc đưa hình ảnh thực về
Nhóm 1: Tìm hiểu tư thế của người lính lái
những chiếc xe không kính là điểm khác của
xe
nhà thơ Phạm Tiến Duật so với các nhà thơ đi
? Miêu tả những chiếc xe không kính, tác giả
trước. Xưa nay, những hình ảnh xe cộ, tàu
muốn làm nổi bật hình ảnh nào?
thuyền nếu đưa vào thơ thì thường được “ mĩ lệ
? Những người chiến sĩ lái xe được ngợi ca ở
hoá”, “ lãng mạn hoá” và thường mang ý nghĩa
những phương diện nào?
tượng trưng hơn là tả thực : Con thuyền đánh cá
? Tư thế của người lính lái xe được miêu tả ra
vốn nhỏ bé nhưng dưới con mắt của nhà thơ
sao?
Huy Cận trong Đoàn thuyền đánh cá: nó kì vĩ,
? Từ buồng lái của những chiếc xe không kính,
lớn lao để hoà nhập với kích thứơc của thiên
người lái xe đã cảm nhận được những gì?
nhiên vũ trụ:
? Những điều mà người lính cảm nhận được tác
“ Thuyền ta lái gió với buồm trăng
giả diễn đạt bằng biện pháp tu từ nào ?
Lướt giữa mây cao với biển bằng”.
? Những biện pháp tu từ tr ê n đã diễn tả cảm
Hoặc trong “Tiếng hát con tàu” - Chế Lan
giác gì của những chiến sĩ lái xe?
Viên:Con tàu cung hoàn toàn mang nghĩa biểu
? Em hình dung được điều gì về con đường mà
tượng: tượng trưng
những người lính lái xe phải đi qua?
cho khát vọng lên đường của nhân dân chứ lúc
Qua đó em hiểu gì về tư thế của người lính lái 383
384
xe ?
Kết quả mong đợi:
Nhóm 2 : Tìm hiểu tinh thần của người lính
Nhóm 1
GV yêu cầu HS quan sát khổ 3,4.
+ Hình ảnh những chiếc xe làm nổi bật những
? Những người lính lái xe không kính sẽ gặp
chiến sĩ lái xe.
khó khăn nào?
Những người chiến sĩ lái xe được ngợi ca ở
? Trước những khó khăn đó những người lính
những phương diện : tư thế, tinh thần, ý chí,
lái xe có thái độ ra sao? tìm chi tiết minh hoạ ?
nghị lực,
? Nhận xét về cấu t úc v à giọng thơ sử dụng
Tư thế của người lính lái xe :
trong đoạn thơ này ?
+ Ung dung...
? Giọng thơ, cách nói, tiếng cười, kiểu hút
+ Nhìn đất nhìn trời, nhìn thẳng
thuốc, cho biết điều gì về tinh thần, thái độ cuả
+ Gió xoa mắt đắng, con đường, sao trời, cánh
người lính lái xe?
chim như sa, như ùa vào buồng lái.
Nhóm 3 : Tình đồng đội của người lính
0 Con đường ra trận cheo leo, đầy rẫy khó
GV yêu cầu HS quan sát khổ thơ 5+6
khăn & gian khổ, nơi có suối sâu, đèo cao, bom
? Từ trong bom rơi đạn nổ trở về, tình cảm của
đạn phá vô cùng hiểm nguy.
những người lính biểu hiện như thế nào ?
Nhóm 2 :
? Những hình ảnh trên giúp em có cảm nhận
Những khó khăn :
gì về tình đồng đội của những người lính ?
+ Gió làm mắt đắng.
Nhóm 4 : Ý chí của người lính lái xe
+ Bụi phun tóc trắng như người già
? Ở khổ thơ cuối tác giả trở lại viết v ề những
+ Mưa tuôn, sối như ngoài trời-> ướt áo
chiếc xe không kính, TG chỉ ra cái không có và
0 Thái độ người lính : Chưa cần rửa, phì phèo
cái có của xe. Hãy phân tích ý nghĩa của những
châm điếu thuốc-> nhìn nhau mặt lấm cười ha
hình ảnh đó ?
ha
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
+ Chưa cần thay, lái trăm cây số nữa-> gió lùa
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
mau khô thôi
- Một nhóm trình bày.
0 Họ dám nhìn vào gian khổ, hi sinh mà không
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
run sợ hay né tránh => những con người sôi nổi,
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số
hoạt bát, nhanh nhẹn, tinh nghịch mà ấm áp tình
HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
người, tình đồng đội. 385
386
Nhóm 3 :
nhanh về phía trước tiến lên tiếp viện cho tiền
Tình cảm giữa những người lính thể hiện :
tuyến lớn miền Nam. Thiếu mọi điều kiện vật
•
Họp thành tiểu đội
chất tối thiểu nhưng xe vẫn tới đích an toàn vì
•
Bắt tay qua cửa kính
trong xe có một trái tim, một bầu nhiệt huyết,
Không có kính dường như họ đến với nhau
một niềm tin tất thắng vào sự thắng lợi cuối
dễ dàng hơn, họ bắt tay nhau để truyền sức
cùng quyết chiến thắng kẻ thù xâm lược...
mạnh, niềm tin cho nhau, cái bắt tay như sợi
- Đằng sau ý nghĩa câu thơ còn hướng người
dây nối liền tình cảm, tâm hồn của người lính,
đọc về một chân lí thời đại: Sức mạnh quyết
nó như là lời quyết tâm ra trận, lời hứa quyết
định chiến thắng không phải là vũ khí công cụ
chiến quyết thắng để họ cảm thông xích lại gần
chiến đấu mà là con người mang trái tim nồng
nhau, để họ sống những giây phút ấm áp tình
nàn yêu thương, ý chí kiên cường dũng cảm,
ruột thịt.
niềm lạc quan, một niềm tin vững chắc. Câu thơ
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá
cuối cùng là câu thơ hay nhất, là nhãn tự của bài
kết quả của HS
thơ làm nổi bật chủ đề, toả sáng vẻ đẹp hình
GV chuẩn kiến thức:
tượng nhân vật trong thơ.
+ Những chiếc xe băng băng trên đường dài với
Hoạt động 1: Tổng kết
tốc độ nhanh, khẩn trương của cuộc kháng chiến
a. Mục tiêu: HS nắm được nội dung và nghệ
& sự thích thú bất ngờ trước cảnh vật hiện ra
thuật văn bản.
như những thước phim quay nhanh. Do không
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội
còn kính chắn gió nên mới thấy đắng mắt, cay
dung kiến thức theo yêu cầu của GV
mắt...Con đường phía trước như chạy thẳng vào
c) Sản phẩm: Từ bài HS vận dụng kiến thức để
tim, sao trời và những cánh chim trên cao như
trả lời câu hỏi GV đưa ra.
ùa vào buồng lái một cách đột ngột một cách
d) Tổ chức thực hiện:
nói rất hóm hỉnh, hài hước, đậm chất lính.
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
+ Xe không có đèn, không có kính, không mui,
GV đặt câu hỏi: Em hãy rút ra những đặc sắt
thùng xe có xước...-> khẳng định những gian
về nội dung và nghệ thuật của bài thơ ?
khổ hiểm nguy ngày càng tăng, càng chồng
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
chất, ác liệt...
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: trình bày theo
+ Vượt qua những gian khổ ấy, xe vẫn chạy lao
nhóm. 387
388
- Một nhóm trình bày.
+ vẽ bản đồ tư duy khái quát ý nghĩa, NT “Bài thơ...”
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS; vở ghi.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số
d) Tổ chức thực hiện:
HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá
+ Đọc thuộc bài thơ, bài PT. + Thấy được sức mạnh và vẻ đẹp tinh thần của người lính cách mạng – những
kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới.
người đồng chí được thể hiện qua những chi tiết, hình ảnh, ngôn ngữ giản dị,
GV bổ sung:
chân thực, cô đọng, giàu sức biểu cảm. + So sánh để thấy được vẻ đẹp độc đáo của hình tượng người chiến sĩ trong hai
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
bài
a. Mục tiêu: Vận dụng hiểu biết về văn bản để hoàn thành bai tập.
thơ Đồng chí và Bài thơ về tiểu đội xe không kính.
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
+ Ôn tập truyện trung đại Việt Nam (Quang Trung đại phá quân Thanh, Chuyện
So sánh hình ảnh người lính trong bài thơ “ Đồng chí” & “ Bài thơ về tiểu đội xe
cũ
không kính”?
trong phủ chúa Trịnh, Truyện Kiều, Lục Vân Tiên, Chuyện người con gái Nam
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS; vở ghi.
Xương: tóm tắt, hoàn cảnh ra đời, nội dung và nghệ thuật chính của văn bản,
Hình ảnh người lính trong bài thơ “ Đồng chí” & “ Bài thơ về tiểu đội xe không
một số nghệ thuật trong xây dựng nhân vật.v.v. Hoàn thành các câu hỏi SGK)
kính :
Ngày soạn :
- Cùng chung lí tưởng, nhiệm vụ.
Ngày dạy :
- Có ý chí chiến đấu kiên cường, - - Tình đồng đội keo sơn, gắn bã.
Tuần 10 - Tiết 46: Văn bản: ÔN TẬP TRUYỆN TRUNG ĐẠI
- Tinh thần dũng cảm, vượt mặt khó khăn gian khổ. 0 Đó là những đức tính mà mỗi chúng ta cần học tập và phát huy trong cuộc
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT.
sống cũng như trong sự nghiệp bảo vệ tổ quốc hôm nay, nhất là trong thời điểm
1.Kiến thức:
này ngoài biển Đông căng thẳng, kẻ xấu đang nhòm ngó Trường Sa và Hoàng
+ Hệ thống hoá các kiến thức về tác giả, tác phẩm, nội dung và nghệ thuật của
Sa của chúng ta - Những đức tính trên là hoàn toàn cần thiết.
các văn bản thuộc truyện trung đại đã học.
d) Tổ chức thực hiện:
+ Nắm được một số nét chính về hoàn cảnh lịch sử, thời đại có trong các tác
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
phẩm.
a. Mục tiêu: Hệ thống những kiến thức đã học và luyện tập
+ Hiểu những phẩm chất, cách xây dựng ở một số nhân vật chính trong một số
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu
đoạn trích.
của GV.
2 Phẩm chất: + Giáo dục lòng tự hào về truyền thống ngoại xâm kiên cường của cha ông.
+ vẽ bản đồ tư duy khái quát nội dung văn bản ? 389
390
3. Năng lực:
Nhóm 1: Chuyện người con gái Nam Xương và " Chuyện cũ trong..."
+ Thu thập và xử lí thông tin, quản lí thời gian, kĩ năng ra quyết định, giải quyết
Nhóm 2: Hoàng Lê nhất thống chí và Chị em Thúy Kiều
vấn đề, kĩ năng hợp tác, kĩ năng giao tiếp, lắng nghe tích cực
Nhóm 3: Cảnh ngày xuân,kiều ở lầu, Lục Vân Tiên
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
GV cho H chiếu đáp án nhận xét
1. Chuẩn bị của giáo viên:
STT Đoạn
Tham khảo tư liệu soạn giáo án, sgk, sgv
trích, tác
2. Chuẩn bị của học sinh: Đọc và trả lời câu hỏi SGK
phẩm)
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1
Tác giả
Nội dung chủ yếu
Đặc sắc nghệ thuật
Chuyện
Nguyễn
+ Niềm cảm
+ Khai thác vốn văn học dân
1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số
người
Dữ
thương đối với số
gian.
2. Kiểm tra bài cũ:
con gái
phận oan nghiệt
+ Sáng tạo về nhân vật, sáng
Nam
của người phụ nữ
tạo trong cách kể chuyện, sử
Xương
dưới chế độ phong dụng yếu tố truyền kỳ.
? Đọc thuộc lòng một đoạn ( ít nhất 3 khổ thơ) mà em thích trong " Bài thơ về tiểu đội xe không kính ” ? (2đ) ? Qua bài thơ em biết gì về người chiến sĩ lái xe trong kháng chiến chống Mĩ
kiến, ca ngợi
+ Sáng tạo nên một kết thúc
cứu nước?(8đ)
những phẩm chất
tác phẩm không mòn sáo.
* Đáp án:
cao đẹp của họ.
+ Đọc thuộc lòng một đoạn thơ trong bài thơ( ít nhất 3 khổ thơ)
2
+ Hình ảnh người chiến sĩ lái xe: hiên ngang, bình tĩnh, vững vàng, tự tin trong mưa bom bão đạn
Chuyện
Phạm
Đời sống xa hoa,
cũ trong
Đình Hổ lãng phí của vua
+ Lựa chọn ngôi kể phù hợp. + Lựa chọn sự việc tiêu biểu,
phủ
chúa và sự nhũng
có ý nghĩa p/á bản chất s/việc,
+ Gặp rất nhiều khó khăn: gió, bụi, mưa
chúa
nhiễu của bọn
con người.
+ Thái độ bất chấp coi thường khó khăn, gian khổ nguy hiểm, vẫn lạc quan
Trịnh
quan lại thời Lê
+ Miêu tả sinh động, tỉ mỉ,
Trịnh.
chân thực, khách quan, cảm
yêu đời, tâm hồn sôi nổi, trẻ trung, tinh nghịch, dí dỏm + Tình cảm ấm áp, thân thương sẵn sàng sẻ chia cùng đồng đội, như 1 gia
xúc được bộc lộ một cách kín
đình.
đáo sâu sắc
+ Ý chí quyết tâm giải phóng Miền Nam, thống nhất đất nước.
+ Sử dụng ngôn ngữ khách
3. Bài mới: Để chuẩn bị cho bài kiểm tra về truyện trung đại, giờ học hôm nay
quan thể hiện thái độ bất bình
cô trò ta cùng ôn tập lại toàn bộ các đoạn trích thuộc truyện trung đại.
của tác giả.
I. Lập bảng thống kê:
3
Hoàng
Ngô Gia + Hình
ảnh người + Lựa chọn trình tự kể theo
- Giáo viên cho học sinh trình bày nội dung dựa vào bảng đã chuẩn bị sẵn-> cho
Lê nhất
Văn
anh hùng Nguyễn diễn biến các sự kiện lịch sử
học sinh nhận xét và hoàn chỉnh
thống
Phái
Huệ: văn võ song + Khắc họa các nhân vật lịch
Hoạt động nhóm:(4 phút) phiếu học tập mỗi nhóm tìm hiểu 2 tác phẩm 391
392
chí
toàn với chiến công sử.
Kiều
đại phá 20 vạn quân + Ngôn ngữ kể, tả chân thật,
Nguyệt
Vân Tiên: anh
+ Sử dụng ngôn ngữ mộc mạc,
Thanh. Tình cảnh sinh động.
Nga
hùng hào hiệp,
bình dị, gắn với lời nói thông
nhã của bọn vua hiện thái độ của tác giả.
tài.
bán
nước,
biến tình tiết truyện Hoạt động của giáo viên- học + Sử dụng những hình ảnh
Nội dung
Nguyễn
+ Ca ngợi vẻ đẹp
Thuý
Du
hoàn hảo của 2 chị tượng trưng, ước lệ.
* GV : Ở phần 2 cho học sinh
2. Vẻ đẹp và số phận của người phụ nữ
em Thuý Kiều &
+ Lựa chọn và sử dụng ngôn
thảo luận nhóm bàn( 5 phút) và
dưới chế độ phong kiến:
dự báo cuộc đời,
ngữ miêu tả tài tình.
trình bày kết quả thảo luận của
a. Vẻ đẹp của người phụ nữ dưới chế độ
số phận của 2 chị
+ Thủ pháp đòn bẩy.
nhóm mình.
phong kiến:
=> Giáo viên nhận xét và hoàn
- Là những người phụ nữ đẹp người đẹp nết + Xinh đẹp, nết na thuỳ mị, tư dung tốt đẹp:
sinh
em. Cảnh
Nguyễn
+ Bức tranh thiên
+ Sử dụng ngôn ngữ miêu tả
chỉnh
ngày
Du
nhiên, lễ hội
giàu hình ảnh, giàu nhịp điệu,
? Vẻ đẹp và số phận của người Vũ Nương
mùa xuân đẹp,
diễn tả tinh tế tâm trạng nhân
phụ nữ dưới chế độ phong kiến + Một tuyệt sắc, tuyệt tài như Thuý Kiều
trong sáng.
vật.
được thể hiện như thế nào qua (dẫn chứng)
+ Miêu tả theo trình tự thời
Chuyện người con gái Nam + Vũ Nương: yêu chồng, thương con, yêu
gian cuộc du xuân của chị em
Xương và các trích đoạn của kính mẹ chồng-> người vợ thuỷ chung, con
Thuý Kiều.
Truyện Kiều?
xuân
dâu hiếu thảo, người mẹ hết lòng vì con
Kiều ở
Nguyễn
+ Tâm trạng cô
+ Nghệ thuật miêu tả nội tâm
+ Người phụ nữ đức hạnh, trọng danh dự,
lầu
Du
đơn, buồn tủi của
nhân vật: diễn biến tâm trạng
nhân phẩm, tiết hạnh: lấy cái chết để rửa sạch
Ngưng
Thuý Kiều khi ở
được thể hiện qua ngôn ngữ độc
nỗi oan, vẫn khao khát trở về dương gian
Bích
lầu Ngưng Bích,
thoại và tả cảnh ngụ tình đặc
được minh oan.
thể hiện tấm lòng
sắc.
+ Một người phụ nữ giàu lòng vị tha, bao
hiếu thảo, thuỷ
dung: Vũ Nương chết đi, sống dưới thuỷ
+ Lựa chọn từ ngữ,
cung song vẫn thương nhớ chồng con, gia
chung của nàng. 7
Nam Bộ rõ nét, phù hợp với diễn
Chị em Kiều
6
lời nói.
trọng nghĩa khinh thường mang nhiều màu sắc
cướp nước.
5
của nhân vật Lục
thất bại ê chề, nhục + Giọng điệu trần thuật thể quan 4
Chiểu
Lục Vân Nguyễn
+ Ca ngợi những
+ Miêu tả nhân vật chủ yếu
đình, quê hương.
Tiên cứu Đình
phẩm chất tốt đẹp
được qua cử chỉ, hành động,
+ Một người phụ nữ giàu lòng vị tha, đức hi
393
394
cướp nước.
sinh, người con hiếu thảo, người yêu chung thuỷ: khi bị giam lỏng ở lầu Ngưng Bích,
* GV : Ở phần 4 cho học sinh
4. Phân tích hình tượng:
Thúy Kiều vẫn nhớ về cha mẹ, nhớ về người
thảo luận nhóm và trình bày kết
* Vua Nguyễn Huệ- Quang Trung:
yêu với sự lo lắng, day dứt ân hận.v.v.
quả thảo luận của mình
+ Có trí tuệ sáng suốt, nhạy bén khi lựa chọn
b. Số phận của người phụ nữ dưới chế độ
Nhóm 1 và 1/2 nhóm 2: hình
thời cơ, hành động quyết đoán, mạnh mẽ, có
phong kiến:
tượng Quang Trung
tầm nhìn xa trông rộng, ý chí quyết chiến
+ Chịu nhiều đắng cay, tủi cực, số phận lênh
1/2 nhóm 2 và 3: Lục Vân Tiến
quyết thắng.
đênh chìm nổi: Thuý Kiều trở thành món
-> Giáo viên nhận xét và hoàn
+ Người anh hùng quả cảm, thông minh, có
hàng để trao đổi, mua bán, sống nơi đất
chỉnh
tài thao lược, cầm quân, dụng binh như thần.
khách quê người cô đơn, buồn tủi.
? Phân tích hình tượng các nhân
+ Nhận định thời cơ chín muồi tiến đánh
+ Vũ Nương bị nghi oan, nỗi oan khiên quá
vật Nguyễn Huệ và Lục Vân
quân Thanh vào những ngày cuối năm khi
lớn khiến nàng phải dùng cái chết để minh
Tiên?
chúng mất cảnh giác, dành thắng lợi nhanh
oan-> nàng bị đẩy vào con đường cùng
chóng, giòn giã.
không lối thoát.
+ Trực tiếp chỉ huy nghĩa quân; oai phong
⬄ Họ là những nhân vật điển hình của người
lẫm liệt, làm nức lòng quân sĩ, tăng sức mạnh
phụ nữ chế độ phong kiến.
cho quân sĩ, là người tổ chức & là linh hồn
* GV : Ở phần 3 học sinh thực 3. Bộ mặt xấu xa thối nát của giai cấp
của cuộc khởi nghĩa với những chiến công
hiện bằng cách vấn đáp miệng-> thống trị, của xã hội phong kiến:
vang dội.
giáo viên nhận xét và bổ sung + Vua chúa ăn chơi xa xỉ, hoang tàn vô độ hoàn chỉnh
trên mồ hôi, nước mắt của nhân dân-> bỏ bê
* Lục Vân Tiên: + Dũng cảm, xả thân vì nghĩa lớn, không sợ
? Bộ mặt xấu xa thối nát của giai việc triều chính, triều đình mục nát, suy yếu
hiểm nguy, tấm lòng chính trực, hào hiệp,
cấp thống trị, của xã hội phong + Quan lại thừa gió bẻ măng: cướp đoạt trắng
trọng nghĩa khinh tài: Một mình không có vũ
kiến thể hiện như thế nào qua các trợn tài sản của nhân dân về tô điểm nơi phủ
khí dám xông vào đánh cướp để cứu người bị
văn bản" Chuyện cũ trong phủ chúa.-> khiến cuộc sống của nhân dân lầm
nạn, khi Kiều Nguyệt Nga xin được lạy tạ trả
chúa Trịnh" và Hoàng Lê nhất than khốn khổ.
ơn, đề nghị chàng đến Hà Khê đề cha nàng
thống chí?
+ Vua chúa nhà Lê Chiêu Thống: cõng rắn
trả ơn, Lục Vân Tiên từ chối trình bày quan
cắn gà nhà, hèn nhát, bạc nhược, tham sống
điểm: làm ơn không phải vì để mong được
sợ chết, đặt lợi ích của mình lên trên lợi ích
trả ơn, thấy việc nghĩa mà không làm thì
dân tộc, sẵn sàng từ bỏ dân tộc đi theo bè lũ
không phải là anh hùng.
395
396
+ Nhân vật mà Nguyễn Đình Chiểu gửi gắm
học, tể tướng triều Lê Trịnh. Anh cùng cha
niềm tin ước mơ của mình: mẫu người anh
khác mẹ là Nguyễn Khản từng làm quan
hùng dám xả thân để cứu giúp người gặp
Thượng thư bộ lại- triều Lê Trịnh, say mê
nạn, đấu tranh để loại bỏ những thế lực hung
nghệ thuật. " Bao giờ ngàn Hống ( Hồng
tàn, mang trong mình những phẩm chất cao
Lĩnh) hết cây
đẹp: chính trực, dũng cảm, hào hiệp
Sông Rum (sông Lam) hết nước họ này hết
* Ở phần 5 học sinh thực hiện
5. Những nét chính về thời đại, gia đình,
quan!"
bằng cách vấn đáp miệng-> giáo
và cuộc đời Nguyễn Du, tóm tắt Truyện
+ Nguyễn Du mồ côi cha khi 9 tuổi, mồ côi
viên nhận xét và bổ sung hoàn
Kiều
mẹ khi 12 tuổi
chỉnh
* Thời đại:
+ Bản thân học giỏi nhưng chỉ đỗ tam trường
? Những nét chính về thời đại, gia + Có nhiều biến động, Xã hội phong kiến
(1783)
đình, và cuộc đời Nguyễn Du, Việt Nam bước vào thời kỳ khủng hoảng sâu
+ Cuộc đời ông trải qua những năm tháng
tóm tắt Truyện Kiều ?
sắc: Đời sống nhân dân vô cùng cơ cực, xã
gian truân, trôi giạt, vất vả long đong: 10
hội loạn lạc đen tối, giai cấp phong kiến tham
năm sống ở đất Bắc (1786-1796)-quê vợ ở
bạo tranh bá đồ vương, chém giết, tàn sát lẫn
Thái Bình & ở ẩn tại quê hương(1796-1820)
nhau. Trịnh Nguyễn phân tranh, vua Lê bù
+ Làm quan dưới thời nhà Nguyễn, 1820
nhìn cõng rắn cắn gà nhà -> phong trào nông
nhận lệnh đi sứ Trung Quốc lần 2, chưa kịp
dân khởi nghĩa nổ ra liên tục, đỉnh cao là
đi thì ông đã mất ở Huế.
khởi nghĩa Tây Sơn. Phong trào Tây Sơn thất
* Cuộc đời Nguyễn Du:
bại, chế độ triều Nguyễn được thiết lập, đây
+ Chịu ảnh hưởng của truyền thống gia đình
là vương triều phong kiến cuối cùng với
đại quí tộc.
những chính sách chuyên chế tàn bạo. Những
+ Chứng kiến những biến động dữ dội nhất
thay đổi kinh thiên động địa đó đã tác động
trong lịch sử phong kiến Việt Nam. Nguyễn
mạnh tới tình cảm, nhận thức của Nguyễn Du
Du hiểu sâu sắc nhiều vấn đề của đời sống xã
để ông hướng ngòi bút vào hiện thực: “Trải
hội.
qua mấy cuộc bể dâu
+ Những thăng trầm trong cuộc sống riêng tư
Những điều trông thấy mà đau đớn lòng”.
làm cho tâm hồn Nguyễn Du tràn đầy cảm
* Gia đình Nguyễn Du:
thông, yêu thương con người.
+ Cha là Nguyễn Nghiễm là tiến sĩ, nhà sử
* Tóm tắt Truyện Kiều:
397
398
Truyện kể về cuộc đời λ con gái tên Thúy
+ Tả cảnh thiên nhiên: chấm phá mà tạo cảnh
Kiều. Nàng là con nhà lương thiện, tài sắc
rất đặc sắc, ấn tượng,
tuyệt vời, giàu lòng thương người, đa cảm có
+ Tả cảnh ngụ tình: tả cảnh thiên nhiên để
tình yêu vừa hé nở với Kim Trọng. Kim
bộc lộ tâm trạng, tình cảm của nhân vật
Trọng về quê hộ tang chú. Nhưng tai hoạ đã
+ Miêu tả nhân vật bằng bút pháp ước lệ
xảy ra với gia đình nàng do thằng bán tơ vu
tượng trưng, cách sử dụng thành ngữ, điển
vạ. Kiều nhờ Thúy Vân trả nghĩa cho Kim
tích, điển cố,
Trọng và quyết định bán mình chuộc cha. Từ
HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
đó cuộc đời nàng trải qua 15 năm lưu lạc.
- Mục tiêu: Hệ thống những kiến thức đã học và luyện tập
Hai lần làm kỹ nữ, làm nô tỳ bị hành hạ, vùi
- Phương pháp: Vấn đáp
dập cho đến khi Từ Hải chuộc nàng ra khỏi
- Kĩ thuật: Trả lời nhanh, KT khăn phủ bàn
lầu xanh. Nhưng sự phản bội hèn hạ của bọn
- Thời gian:
quan triều đình đứng đầu là Hồ Tôn Hiến đã
? Những nội dung chính nào đã được các truyện trung đại tập trung làm rõ?
hại chết Từ Hải. Thúy Kiều tự trẫm mình ở
+ Ca ngợi những phẩm chất cao đẹp của con người.
sông Tiền Đường và được cứu sống. Cuối
+ Thể hiện những ước mơ, khát vọng của nhân dân
cùng nàng được đoàn tụ cùng gia đình, song vẫn giữ tình bạn với Kim Trọng.
4. Hướng dẫn học bài và chuẩn bị bài sau: + Ôn tập lại toàn bộ các truyện trung đại: tác giả, tác phẩm, nội dung, nghệ
6. Giá trị nhân đạo của Truyện Kiều:
thuật chính, phân tích các nhân vật chính, chú ý các dẫn chứng kèm theo.
+ Ca ngợi những vẻ đẹp của người phụ
+ Ôn lại thật kĩ toàn bộ các nội dung trong phần ôn tập, chuẩn bị kiểm tra 1
nữ: Thuý Vân đoan trang, phúc hậu, Thuý
tiết truyện trung đại.
Kiều lại tuyệt sắc, tuyệt tài
Ngày soạn :
+ Ca ngợi tấm lòng chung thuỷ, hiếu thảo,
Ngày dạy :
giàu đức hi sinh của nàng Kiều
Tiết 47
+ Thái độ cảm thông, đồng cảm với những
KIỂM TRA TRUYỆN TRUNG ĐẠI
nỗi niềm, tâm trạng của nhân vật Thuý Kiều
A. MỤC TIÊU BÀI HỌC
khi ở lầu Ngưng Bích
Sau bài học, HS có khả năng :
7. Nghệ thuật của Truyện Kiều:
1. Kiến thức:
+ Sử dụng ngôn ngữ: chọn lọc, trau chuốt,
+ Nắm lại những kiến thức cơ bản về truyện trung đại Việt Nam, những thể loại
giàu sắc thái biểu cảm, gợi hình.
chủ yếu, giá trị nội dung và nghệ thuật của những tác phẩm tiêu biểu. 2. Kỹ năng: 399
400
+ Nhận biết, viết đoạn, phân tích, cảm nhận về nhân vật
+ Giao tiếp: trao đổi
3. Định hướng phát triển năng lực
+ Ra quyết định: lựa chọn và sử dụng phù hợp với mục đích giao tiếp.
- Năng lực giải quyết vấn đề, sáng tạo, hợp tác, tự quản bản thân: tự lập, tự tin,
3. Phẩm chất:
tự chủ trong việc thực hiện nhiệm vụ của bản thân và các công việc được giao.
+ Biết thể hiện thái độ chống nguy cơ chiến tranh hạt nhân, bảo vệ hoà bình trên
4. Thái độ:
thế giới.
+ Tích cực học tập, trung thực khi làm bài
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
+ Yêu thương, trân trọng vẻ đẹp hình thức, tâm hồn, tinh thần nghĩa hiệp, xả
1. Chuẩn bị của giáo viên:
thân vì nghĩa
Bảng phụ ghi ví dụ, từ vựng Tiếng Việt
B. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
2. Chuẩn bị của học sinh: Nội dung ôn tập.
* Giáo viên: Ra đề, đáp án, biểu điểm
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
* Học sinh: Ôn tập văn học trung đại
A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
C. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
a. Mục tiêu: :
+ Kiểm tra viết trên giấy
- Tạo tâm thế hứng thú cho HS.
D. TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY:
- Kích thích HS tìm hiểu về tình cha con sâu nặng trong hoàn cảnh éo le chiến
1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số
tranh.
2. Ma trận đề
b. Nội dung: HS theo dõi đoạn video và thực hiện yêu cầu của GV.
4. Hướng dẫn học bài và chuẩn bị bài sau:
c. Sản phẩm: HS suy nghĩ trả lời.
Chuẩn bị bài: Tổng kết từ vựng ( Xem lại sự phát triển của từ vựng, từ
d) Tổ chức thực hiện:
mượn, từ Hán Việt, thuật ngữ, biệt ngữ...)
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
.................................................................................................
Gv trình chiếu ví dụ:
Ngày soạn :
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ trong thời gian 2 phút
Ngày dạy :
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ Tuần 10 - Tiết 48:
sung.
Tiếng Việt: TỔNG KẾT TỪ VỰNG
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó
(Tiếp theo)
dẫn dắt HS vào bài học mới.
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT.
GV dẫn dắt: Bên cạnh các nội dung tổng kết về từ loại Tiếng Việt hôm nay
1.Kiến thức:
chúng ta sẽ tiếp tục tổng kết các hình thức để phát triển từ vựng và cách trau dồi
+ Biết các cách phát triển của từ vựng Tiếng Việt
vốn từ mà chúng ta vừa học ở chương trình ngữ văn 9, để làm tăng vốn từ vựng
+ Biết sử dụng các khái niệm từ mượn, từ Hán Việt, thuật ngữ, biệt ngữ xã hội
cũng như tăng hiệu quả khi giao tiếp.
2. Năng lực: 401
402
HĐ CỦA THẦY VA TRÒ
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
? Có thể có ngôn ngữ mà từ ngữ chỉ có 1 nghĩa. Trong khi đó nhu cầu giao vựng chỉ phát triển theo cách tiếp của người bản ngữ ngày càng tăng-> số
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH A. Lí thuyết: THÀNH
KIẾN
tăng số lượng các từ ngữ lượng từ ngữ sẽ tăng rất nhiều-> để phát triển từ
THỨC I. Sự phát triển của từ vựng:
MỚI.
không?Vì sao?
1. Điền vào sơ đồ:
vựng, mọi ngôn ngữ của nhân loại đều phát triển
Hoạt động 1: Tìm hiểu tạo Các cách phát triển từ vựng
+ Nếu không có sự phát triển theo sơ đồ trên.
từ ngữ mới:
từ ngữ thì nói chung mỗi từ II. Từ mượn, Từ Hán Việt, Thuật ngữ, Biệt
a. Mục tiêu: biết cách tạo từ
ngữ chỉ có một nghĩa để đáp ngữ xã hội :
ngữ mới
ứng nhu cầu giao tiếp hàng
b) Nội dung: HS quan sát
ngày
+ Từ mượn: Mượn từ + Biểu thị những sự
SGK để tìm hiểu nội dung
Nhóm 3:
ngữ của tiếng nước vật, hiện tượng, đặc
kiến thức theo yêu cầu của
? Nêu khái niệm, đặc điểm
ngoài cũng là một cách điểm mà Tiếng Việt
GV
của từ mượn?
để phát triển từ vựng chưa có từ ngữ thật
c) Sản phẩm: Từ bài HS vận
? Nêu khái niệm, đặc điểm
Tiếng Việt.
dụng kiến thức để trả lời câu
của từ Hán Việt?
Bộ phận từ mượn quan
hỏi GV đưa ra.
? Thuật ngữ là gì? Nêu đặc
trọng nhất trong tiếng
d) Tổ chức thực hiện:
điểm của thuật ngữ?
Việt là từ mượn Hán
- Bước 1: Chuyển giao
? Em hiểu thế nào là: biệt ngữ
+ Từ Hán Việt: Là từ + Là 1 kết hợp chặt
nhiệm vụ:
xã hội? Nêu đặc điểm của
mượn của tiếng Hán, chẽ giữa 2 tiếng trở
Gv chia lớp thành 4 nhóm
biệt ngữ xã hội?
nhưng được phát âm lên, trong đó mỗi
thảo luận:
? Tìm 1 số từ ngữ là biệt ngữ
theo cách của người tiếng đều có nghĩa.
xã hội?
Việt
Nhóm 1,2:
2. Ví dụ:
Khái niệm
Đặc điểm
thích hợp để biểu thị
+ Mỗi tiếng trong từ
+ Kinh doanh: vào cầu, sập
Hán Việt đều có
hỏi. Giáo viên treo sơ đồ của từ :
tiệm, chết, bốc
nghĩa tương đương
(bảng phụ) gọi học sinh điền + Dưa (chuột) -> Con(chuột) : Bộ phận của máy
Nhóm 4:
với
vào bảng.
? Làm thế nào để có thể trau
thuần Việt.
Gọi
học
sinh
đọc
câu + Phát triển từ vựng bằng cách phát triển nghĩa
vi tính.
một
từ
điển
? Tìm dẫn chứng minh hoạ + Phát triển từ vựng bằng cách tăng số lượng từ
dồi vốn từ? Các hình thức
+ Thuật ngữ: là những + Tính chính xác
cho sơ đồ trên?
trau dồi vốn từ ?
từ ngữ biểu thị khái + Về nguyên tắc,
? Phát triển nghĩa của từ bằng + Tạo từ mới: Thị trường tiền tệ.
? Phân tích vai trò của từ
niệm
xã
hội
công trong 1 lĩnh vực
cách nào?
+ Mượn tiếng nước ngoài: Intơnet.
mượn (hoặc từ Hán Việt,
nghệ,
thường
được khoa học, công nghệ
? tìm từ đồng âm khác nghĩa
3. Nếu không phát triển nghĩa của từ thì mỗi từ
ngữ :
403
thuật ngữ, biệt ngữ xã hội) 404
trong văn bản cụ thể?
dùng trong các văn nhất định, mỗi thuật
d) Tổ chức thực hiện:
+ Ẩn dụ là gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng
? Giải thích nghĩa của một số
bản khoa học, công ngữ chỉ tương ứng
NV1:
tên sự vật, hiện tượng khác có nét tương đồng
từ mượn, từ Hán Việt, thuật
nghệ.
với một khái niệm.
- Bước 1: Chuyển giao với nó.
ngữ, biệt ngữ xã hội?
+ Thuật ngữ không
nhiệm vụ:
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
có tính biểu cảm
Gv hướng dẫn HS cách làm * Trúng tủ: đúng vào bài mình đã chuẩn bị tốt
* Trứng: Điểm 2.
các bài tập trong SGK
Bài tập số 2(II) ( SGK- 135)
Bao gồm các đợn vị từ mang tính tiêu cực
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
+ Không chọn a vì vay mượn ngôn ngữ khác để
- Một nhóm trình bày.
vựng, từ ngữ cố định, vì mọi người có thể
- Bước 2: Thực hiện nhiệm làm giàu ngôn ngữ chính mình là hiện tượng
- Các nhóm khác nhận xét,
các quán ngữ,…được hiểu được.
vụ:
- Bước 2: Thực hiện nhiệm
+ Biệt ngữ xã hội : +
vụ: trình bày theo nhóm.
Thường
không
phổ quát cho tất cả ngôn ngữ thế giới. + Không chọn b vì vay mượn từ ngữ là nhu cầu
bổ sung.
sử dụng trong phạm vi
- Một nhóm trình bày.
- Bước 3: Báo cáo, thảo
tập thể xã hội nhất
- Các nhóm khác nhận xét, tự thân của mỗi ngôn ngữ, trong đó có Tiếng
luận: GV gọi một số HS trả
định.
bổ sung.
Việt.
lời, HS khác nhận xét, bổ III. Trau dồi vốn từ:
- Bước 3: Báo cáo, thảo + Không chọn d vi ngày nay vẫn phải vay mượn
sung.
luận: GV gọi một số HS trả -> làm phong phú vốn từ
1. Các hình thức trau dồi vốn từ:
- Bước 4: Kết luận, nhận + Rèn luyện để nắm đầy đủ, chính xác nghĩa của
lời, HS khác nhận xét, bổ => chọn c ( đã giải thích ở phần b)
định: GV đánh giá kết quả từ và cách dùng từ là 1 việc rất quan trọng để
sung.
của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt trau dồi vốn từ.
- Bước 4: Kết luận, nhận + Các từ: săm, lốp, ga, phanh,…mượn ngôn ngữ
HS vào bài học mới.
+ Tìm hiểu để biết thêm về những từ chưa biết,
định: GV đánh giá kết quả Châu Âu để Việt hoá hoàn toàn, chỉ còn 1 âm
GV bổ sung:
làm tăng vốn từ là việc làm thường xuyên để
của HS
Hoạt động 2: Luyện tập
trau dồi vốn từ.
Bài tập số 3(II) (SGK-136)
tiết. + Các từ ra-đi-ô, a xít,…mượn song chưa được
a. Mục tiêu: HS nắm được lí B. Luyện tập:
Việt hoá, mỗi từ còn cấu tạo bằng nhiều âm tiết
thuyết và vận dụng vào bài * Phân tích vai trò của từ Hán Việt trong văn
Bài tập số 2(III) ( SGK- 136)
tập.
+ Chọn b
bản cụ thể.
b. Nội dung: HS quan sát Ví dụ: “Ôi! Tổ quốc giang sơn hùng vĩ”.
* Bài tập số 2(V) ( SGK- 136)
SGK để tìm hiểu nội dung + Giang sơn: Núi sông->Tăng sắc thái biểu cảm
1. Giải nghĩa từ:
kiến thức theo yêu cầu của * Giải thích nghĩa của một số từ mượn, từ Hán
+ Bách khoa toàn thư: Từ điển bách khoa ghi
GV.
Việt, thuật ngữ, biệt ngữ xã hội.
đầy đủ tri thức của các ngành.
c. Sản phẩm: Kết quả của
Ví dụ:
+ Bảo hộ mậu dịch: chính sách bảo hộ, bảo vệ
nhóm bằng phiếu học tập, câu + Thanh minh: Tiết vào đầu tháng ba, mùa xuân
sản xuất trong nước chống lại sự cạnh tranh
trả lời của HS
hàng hoá nước ngoài.
khí trời mát mẻ, trong trẻo. 405
406
+ Dự thảo: thảo ra để đưa thông qua.
Nhóm 1: cảnh hoàng hôn trên biển
+ Đại sứ quán: Cơ quan đại điện chính thức và
Khổ thơ
toàn diện của 1 nhà nước ở nước ngoài.
Khổ 1:
Bài tập số 2(V) ( SGK- 136). Sửa lỗi dùng từ:
Chi tiết
Nghệ thuật
Tác dụng
a. Thay bằng từ “béo bở” (lĩnh vực mới ít cạnh
của chi
tranh thu được lợi nhuận cao).
tiết NT
( khác “béo bổ”: cung cấp chất dinh dưỡng cho
nhóm 2: cảnh đoàn thuyền đánh cá ra khơi
cơ thể)
Khổ thơ
b. Thay bằng từ “tệ bạc”: lạnh lùng, nhạt nhẽo,
Khổ 2:
dửng dưng, vô cảm, không có trước có sau.
Cảm nhận
(khác với “đạm bạc”: ít, sơ sài)
( Tinh thần
c. Thay bằng từ “tới tấp”: liên tiếp, dồn dập
lao động, tư
(khác với “tấp nập”: đông vui, sống động, liên tiếp)
Chi tiết
Nghệ thuật
Tác dụng của chi tiết NT
thế) nhóm 3: Ước mơ của người đánh cá:
C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
Khổ thơ
a. Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học áp dụng vào cuộc sống thực tiễn.
Chi tiết
Nghệ thuật
Tác dụng của chi tiết NT
Khổ 2: Cảm nhận
b. Nội dung: HS vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi của GV.
( khát vọng,
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS
tình cảm của
d. Tổ chức thực hiện:
ngư dân) Ngày soạn :
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Ngày dạy :
+ Ôn tập lại kiến thức đã hệ thống.
Tuần 10 -Tiết 49
+ Chỉ ra các từ mượn, từ Hán Việt, thuật ngữ, biệt ngữ trong một văn bản cụ
ĐOÀN THUYỀN ĐÁNH CÁ
thể. Giải thích vì sao những từ đó lại được sử dụng ( hay không được sử dụng) trong văn bản đó. + Chuẩn bị bài: " Đoàn thuyền đánh cá" ( Tìm hiểu tác giả, tác phẩm, hoàn cảnh sáng tác bài thơ, bố cục, phương thức biểu đạt, phân tích nội dung và nghệ thuật của văn bản theo câu hỏi SGK)
(Huy Cận) I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT. 1.Kiến thức: + Nắm về tác giả Huy Cận và hoàn cảnh ra đời của bài thơ.
PHIẾU HỌC TẬP 407
408
+ Nhận biết những xúc cảm của nhà thơ trước biển cả rộng lớn và cuộc sống lao
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ trong thời gian 2 phút
động của người dân trên biển
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ
+ Hiểu nghệ thuật ẩn dụ, phóng đại, cách tạo dựng những hình ảnh tráng lệ, lãng
sung.
mạn.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn
2. Năng lực:
dắt HS vào bài học mới.
+ Giáo dục học sinh thêm yêu con người và cuộc sống lao động đầy thi vị, lãng
GV dẫn dắt: Cô trò chúng ta vừa nghe ca khúc" Tình ta biển bạc đồng xanh" do
mạn, nên thơ của người dân vùng biển Quảng Ninh,
ca sĩ Anh Thơ và Trọng Tấn thể hiện. Bài hát đã đưa ta về với vùng quê giàu
* Tích hợp bảo vệ môi trường
đẹp. Nơi ấy có cánh cò bay rập rờn trên thảm lóa. Nơi ấy có những đoàn thuyền
+ Giáo dục học sinh ý thức bảo vệ môi trường biển.
đánh cá ra khơi, có cá bạc đầy khoang, có niềm vui phấn chấn của người lao
3. Phẩm chất:
động khi đón cuộc đời tự do. Nhà thơ Huy Cận cũng có những cảm hứng được
+ Giáo dục lòng tự hào về truyền thống ngoại xâm kiên cường của cha ông.
khơi nguồn từ một vùng quê như thế. Trong
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
chuyến đi thực tế ở Quảng Ninh ông đã viết về vùng mỏ QN đẹp giầu, viết
1. Chuẩn bị của giáo viên:
về những con người lao động vốn bình dị bỗng lớn dậy, mạnh mẽ & tự tin hơn
Chân dung nhà thơ Huy Cận; Tranh ảnh minh hoạ cho bài thơ, bảng phụ.
trong tư thế của 1 chủ nhân của biển cả. Những con người ấy là ai, họ làm chủ
2. Chuẩn bị của học sinh: Đọc và trả lời câu hỏi SGK, tìm hiểu thêm về tác giả,
cuộc đời như thế nào? chúng ta cùng tìm hiểu bài hôm nay.
tác phẩm
Hoạt động của GV - HS
Nội dung bài học
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN A. Giới thiệu chung
A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
THỨC MỚI.
1. Tác giả:
a. Mục tiêu: :
Hoạt động 1: Tìm hiểu chung
- Cù Huy Cận(1919 - 2005)
- Tạo tâm thế hứng thú cho HS.
a. Mục tiêu: tìm hiểu tác giả, tác phẩm
- Là nhà thơ nổi tiếng trong
- Kích thích HS tìm hiểu về tình cha con sâu nặng trong hoàn cảnh éo le chiến
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội phong trào Thơ mới cũng như
tranh.
dung kiến thức theo yêu cầu của GV
b. Nội dung: HS theo dõi đoạn video và thực hiện yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: Từ bài HS vận dụng kiến thức để 2. Tác phẩm:
c. Sản phẩm: HS suy nghĩ trả lời.
trả lời câu hỏi GV đưa ra.
- Viết trong chuyến đi thực tê
d) Tổ chức thực hiện:
d) Tổ chức thực hiện:
dài ngày ở vùng mỏ QN, lúc
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
này miền Bắc đang xây dựng
Như chúng ta đã thấy, vẻ đẹp của quê hương đất nước đã khơi nguồn sáng tác
GV giới thiệu, yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
CNXH.
cho rất nhiều nhạc sĩ trong đó có Hoàng Sông Hương. Mời các em lắng nghe ca
GV đặt câu hỏi:
- In trong tập Trời mỗi ngày
khúc" tình ta biển bạc đồng xanh" của ông.
Quan sát phần chú thích, hãy tóm tắt những nét lại sáng
thơ ca hiện đại VN.
Cho học sinh nghe bài hát 409
410
chính về nhà thơ Huy Cân?
B. Đọc– hiểu văn bản
đọc, tìm hiểu chú thích, PTBĐ, bố cục
Bài thơ sáng tác trong hoàn cảnh nào?
1. Đọc – Chú thích
a. Mục tiêu: HS nắm được phương thức biểu phép
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
2. Kết cấu - Bố cục:
đạt và bố cục văn bản.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: trình bày theo - Thể thơ: tự do ( 7chữ) nhóm. - Một nhóm trình bày. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
-> ẩn dụ, cường
điệu
khoa
trương-> câu hát cùng ngọn
b. Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội gió làm căng buồm cho con
- PTBĐ: Miêu tả - Biểu cảm-
dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
T? s?
c. Sản phẩm: Kết quả của nhóm bằng phiếu học phép đối lập: thiên nhiên và
- Bố cục: 3 phần
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số 3. Phân tích văn bản:
thuyền lướt nhanh ra khơi.
tập, câu trả lời của HS
vũ trụ nghỉ ngơi, con người
d) Tổ chức thực hiện:
bắt đầu lao động.
HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
3.1. Cảnh hoàng hôn trên
NV1:
=> tu th? làm ch? cu?c d?i
Kết quả mong đợi:
biển và đoàn thuyền đánh
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
của người lao động, con
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá cá ra khơi
* Giáo viên nêu yêu cầu đọc: đọc giọng hào ngu?i mang t?m vúc l?n lao
kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào *) Cảnh hoàng hôn trên
hứng, vui tươi của người lao động. GV đặt câu tru?c TN bi?n c?.
bài học mới.
biển
hỏi đàm thoại gợi mở:
- GV gthiệu chân dung nhà thơ và bổ sung: + Trước CM: thơ ông giàu chất triết lý và thấm
•
mặt trời -như hòn lửa
- Uớc mơ của người đánh cá:
Bài thơ được viết theo thể thơ nào? Phương chuyến đi bình yên, đánh bắt thức biểu đạt nào được sử dụng trong bài?
được nhiều cá: + Tiếng hát:
sóng - cài then,
•
Nhân vật trữ tình trong bài thơ là ai?
Sóng gợn tràng giang buồn điệp điệp
đêm -sập cửa.
•
Bài thơ được triển khai theo trình tự nào?
- Cá bạc, biển lặng
Con thuyền gõ mái lướt song song
->so sánh thú vi, nhân hoá,
•
Dựa vào trình tự ấy, hãy chia bố cục?
- Cá thu- đoàn thoi
•
Cảm hứng bao trùm bài thơ?
- Đêm ngày: dệt biển, dệt
thía bao nỗi buồn:
Và Huy Cận từng viết về mình: Chàng Huy Cận ĐT mạnh,liên tưởng bất ngờ. khi xưa hay buồn lắm.
=>Thiên nhiên hiện lên thật
+ ông được nhà nước trao tặng giải thương kì vĩ, tráng lệ, rực rỡ, đầy sức
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
lưới
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
-> liệt kê, so sánh, nhân hoá,
HCM về VHNT năm 1996.
sống, gần gũi với con người.
- Một nhóm trình bày.
câu cầu khiến : biển thật giầu
Hoàn cảnh sáng tác:
*) Cảnh đoàn thuyền đánh
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
và đẹp!
- Bài thơ được sáng tác 1958, khi miền Bắc cá ra khơi
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số => Khát vọng chinh phục
nước ta đã hoàn toàn giải phóng, đi lên - Đoàn thuyền: lại ra khơi
HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
thiên nhiên và tâm hồn chan
XDCNXH. Chuyến thâm nhập thực tế ở QN của - Phó từ lại
Kết quả mong đợi:
Huy Cận đã giúp chúng ta thấy rõ không khí lao - Khí thế ra khơi: hào hứng,
Nhân vật trữ tình: Tác giả đã hoá thân vào hăng say lao động.
chứa niềm vui, phấn khởi
động của nhân dân ta trong giai đoạn đó.
phấn chấn, khẩn trương:
người lao động để cảm nhận được cuộc sống C. Luyện tập:
Hoạt động 2: Đọc hiểu văn bản/ HD học sinh
Câu hát căng buồm
của những người lao động mới làm chủ thiên 411
Bài 1: Đọc diễn cảm khổ thơ 412
nhiên, làm chủ vùng biển quê hương.
mà em thích, giải thích lí do:
Trình tự: Bài thơ đã theo sát cuộc hành trình Bài 2: Suy nghĩ về môi đánh cá trên biển; từ lúc ra khơi tới lúc trở về. Bố cục:
d) Tổ chức thực hiện:
Biển đang bị ô nhiễm nặng
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: * GV yêu cầu HS theo dõi 2 khổ thơ đầu
- Nguyên nhân: sự cố không
2. Bốn khổ thơ tiếp theo-> Cảnh đoàn thuyền mong muốn, con người vô ý đánh cá trên biển trong đêm trăng.
thức, cố tình bức tử biển...
1. Thiên nhiên vùng biển GV đặt câu hỏi: Cảnh hoàng hôn trên biển được miêu tả qua
3. Còn lại -> Cảnh đoàn thuyền đánh cá trở - Tác hại: làm chết sinh vật về.
tập, câu trả lời của HS
trường biển:
1. Hai khổ thơ đầu-> cảnh hoàng hôn trên nề. biển và cảnh đoàn thuyền đánh cá ra khơi.
c. Sản phẩm: Kết quả của nhóm bằng phiếu học
biển, ảnh hưởng tới đời sống
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá của ngư dân, mất mĩ quan...
những h/ả thơ nào? Tác giả đã dùng biện pháp NT nào để miêu tả cảnh thiên nhiên nơi đây?
kết quả của HS
- Giải pháp khắc phục: không
2. Hình ảnh con người
GV chuẩn kiến thức:
vứt rác thải, xả nước thải
Gv đặt câu hỏi:
- Không gian: Rộng lớn, bao la (biển, trời, mây, chưa qua xử lí ra biển, tuyên gió, trăng., tiếng hát ..)
truyền ..., xử phạt các hành vi
Việc đoàn thuyền đánh cá ra khơi được miêu tả như thế nào?
- Thời gian: Nhịp tuần hoàn của vũ trụ- từ lúc làmô nhiễm môi trường biển.
Họ ra khơi với khí thế như thế nào? những từ
hoàng hôn tới lúc bình minh => Đó là thời gian => Thông điệp:
ngữ hình ảnh nào miêu tả
của 1 chuyến đi biển.
Hãy chung tay bảo vệ môi
Có gì đặc biệt trong cách sử dụng từ ngữ ở đây?
0 Cảm hứng bao trùm bài thơ là: Cảm hứng về trường biển!
Mục đích của cách nói này?
thiên nhiên, vũ trụ và Cảm hứng về con người
? Không chỉ ngợi ca khí thế phấn chấn ra khơi
lao động mới.
mà câu thơ còn thể hiện tư thế người đánh cá, tư
Hoạt động 3: Đọc hiểu văn bản/ HD học sinh
thế ấy là gì?
tìm
Ra khơi, người đánh cá ước mơ điều gì? Ước
hiểu cảnh hoàng hôn trên biển và đoàn thuyền
mơ ấy được nhà thơ gửi gắm qua chi tiết nào?
đánh cá ra khơi
Tiếng hát không chỉ gửi ước mơ về chuyến ra
a. Mục tiêu: HS nắm được nội dung, nghệ
khơi nhiều tôm cá mà còn thể hiện khát vọng,
thuật văn bản.
tình cảm của người lao động ntn?
b. Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 413
414
- Một nhóm trình bày.
khát vọng, tình cảm của người lao động. Biển
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
nhiều tôm cá, nhà thơ đã thay lời những người
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số
ngư bộc lộ khát vọng của mình: được chinh
HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
phục thiên nhiên để làm giàu cho quê hương
Kết quả mong đợi:
đồng thời thể hiện tâm hồn chan chứa niềm vui,
Cảnh hoàng hôn: Thiên nhiên, kì vĩ, tráng lệ như
phấn khởi hăng say lao động. Những biện pháp
một ngôi nhà lớn, màn đêm buông xuống là tấm
nghệ thuật được sử dụng là liệt kê, so sánh, đối
cửa khổng lồ và những gợn sóng là then cài cửa.
lập.
Con người đi trong biển đêm mà như đi trong
Tóm lại ở hai khổ thơ tác giả đã tạo ra
ngôi nhà thân thuộc của mình. Một cảm giác
những hình ảnh đẹp, khỏe, lạ mà thật từ sự gắn
thật ấm áp dễ chịu.
kết của ba sự vật và hiện tượng: cánh buồm, gió
Đoàn thuyền đánh cá ra khơi
khơi và câu hát của người dân chài. tiếng hát
0 Nghệ thuật đối lập. Hoạt động của thiên nhiên
vừa thể hiện tư thế, khát vọng và vừa thể hiện
và con người đối lập nhau. Sự sống của biển cả
niềm vui, sự phấn chấn của người lao động. Nhà
đang dần khép lại, biển thư giãn, nghỉ ngơi-
thơ đã hoá thân vào con người lao động để cảm
những người dân chài lại giong buồm và cất cao
nhận, để tận hưởng không khí vui tươi, niềm tin
tiếng hát ra khơi.
yêu cuộc sống.
Tư thế người đánh cá: Đây không chỉ là tư thế
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
làm chủ cuộc đời của người ngư dân nói riêng
a. Mục tiêu: Vận dụng hiểu biết về văn bản để
mà con là tư thế của người lao động nói chung. .
hoàn thành bai tập.
- Cá nhiều vô kể, chúng đan kín trên mặt biển,
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội
chúng bơi lội rất nhanh, từng đàn cá thu như
dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
những chiếc thoi đưa trên biển.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS; vở ghi. d) Tổ chức thực hiện:
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
kết quả của HS
GV đặt câu hỏi: Nhận xét về môi trường biển
GV chuẩn kiến thức:
Việt Nam
* Giáo viên: Tiếng hát không chỉ gửi ước mơ
? Nhóm 1: Hãy chỉ rõ nguyên nhân dẫn đến ô
về chuyến ra khơi nhiều tôm cá mà còn thể hiện
nhiễm môi trường biển? 415
416
Nhóm 2: Môi trường biển bị ô nhiễm gây tác
* Tích hợp bảo vệ môi trường
hại xấu như thế nào?
+ Giáo dục học sinh ý thức bảo vệ môi trường biển.
Nhóm 3: Chúng ta cần phải làm gì bảo vệ môi
3. Phẩm chất:
trường biển? (giải pháp khắc phục). Nêu một
+ Giáo dục lòng tự hào về truyền thống ngoại xâm kiên cường của cha ông.
thông điệp cho môi trường biển.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
Chân dung nhà thơ Huy Cận; Tranh ảnh minh hoạ cho bài thơ, bảng phụ.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số
2. Chuẩn bị của học sinh: Đọc và trả lời câu hỏi SGK, tìm hiểu thêm về tác giả,
HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
tác phẩm
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
kết quả của HS
A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
a. Mục tiêu: :
+ Học bài, nắm được diễn biến các sự kiện lịch sử trong đoạn trích.
- Tạo tâm thế hứng thú cho HS.
+ Soạn tiếp tiết 2: Hình ảnh đoàn thuyền đánh cá trên biển và bức tranh lao động
- Kích thích HS tìm hiểu về tình cha con sâu nặng trong hoàn cảnh éo le chiến
vùng biển.
tranh.
Ngày soạn :
b. Nội dung: HS theo dõi đoạn video và thực hiện yêu cầu của GV.
Ngày dạy :
c. Sản phẩm: HS suy nghĩ trả lời.
Tuần 10 - Tiết 50:
d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
ĐOÀN THUYỀN ĐÁNH CÁ (Tiếp)
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ trong thời gian 2 phút
(Huy Cận) I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ
1.Kiến thức:
sung.
+ Nắm về tác giả Huy Cận và hoàn cảnh ra đời của bài thơ.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn
+ Nhận biết những xúc cảm của nhà thơ trước biển cả rộng lớn và cuộc sống lao
dắt HS vào bài học mới.
động của người dân trên biển
GV dẫn dắt vào bài:
+ Hiểu nghệ thuật ẩn dụ, phóng đại, cách tạo dựng những hình ảnh tráng lệ, lãng
Đây là những người đã góp phần xây dựng đất nước từ hàng trăm, hàng ngàn
mạn.
năm nay. Đặc biệt là những ngư dân, họ không chỉ phát triển kinh tế mà còn góp
2. Năng lực:
phần không nhỏ trong việc bảo vệ biển đảo thiêng liêng của Tổ quốc. Để xem
+ Giáo dục học sinh thêm yêu con người và cuộc sống lao động đầy thi vị, lãng
hoạt động đánh bắt cá của những người dân chài diễn ra như thế nào, cô trò ta sẽ
mạn, nên thơ của người dân vùng biển Quảng Ninh,
cùng nhau theo dõi tiết 2 của bài học ngày hôm nay 417
418
HĐ CỦA THẦY VA TRÒ
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
? Khổ thơ trên còn gợi cho em những liên tưởng còn rất huyền bí ân tình như
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN b Đoàn thuyền đánh cá trên
nào khác nữa?
người mẹ: ca ngợi và biết ơn
THỨC MỚI.
? Câu thơ “Biển cho ta cá như lòng mẹ... buổi
biển.
nào” gợi ra cho em sự liên tưởng nào?
+ Liên tưởng, liệt kê, so sánh,
biển trong đêm trăng:
Hoạt động 1: Tìm hiểu Đoàn thuyền đánh cá trên biển trong đêm trăng
+ Hình ảnh" Thuyền ta lái
a. Mục tiêu: hiểu được nội dung, nghệ thuật gió...lướt…"-> Bút pháp lãng
? Sự giàu có của biển được tác giả miêu tả qua nhân hoá-> Vẻ ®ẹp lung linh, hình ảnh nào? Nhóm 2,4 : Cảnh kéo lưới
mạn, hào hùng, ĐT lái,
văn bản
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội lướt :con thuyền đánh cá vốn dung kiến thức theo yêu cầu của GV
nhỏ bé trước biển cả bao
c) Sản phẩm: Từ bài HS vận dụng kiến thức để la trở thành con thuyền kì vĩ,
huyền ảo của biển: sự phong phú đa dạng của các loài cá
? Sự giàu có của biển được tác giả miêu tả qua => bức tranh rực rỡ sắc màu hình ảnh nào?
và kì ảo về biển.
? Hình ảnh cá song được nhà thơ đặc tả như thế * Cảnh kéo lưới: + Kéo xoăn tay chùm cá
trả lời câu hỏi GV đưa ra.
khổng lồ với kích thước rộng
nào?
d) Tổ chức thực hiện:
lớn để hoà nhập với thiên
? Cho biết trong câu thơ “ Đêm thở sao lùa nước nặng
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
nhiên, vũ trụ.
Hạ Long” tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ 0 Khoẻ khoắn, mạnh mẽ, say sưa, hào hứng => Kết quả lao
* Giáo viên: Các khổ thơ tiếp theo tập trung + So sánh, liên tưởng, động
thuật nào để diễn tả cảnh đêm Hạ Long?
miêu tả vào hoạt động của những người dân từ mạnh liên tiếp-> công việc
? Cách đánh bắt cá của người dân có gì đặc động tốt đẹp, rực rỡ.
chài lưới trên biển. Đó là cảnh biển đêm và bức lao động nguy hiểm, gian
biệt?
+ Miêu tả sự hài hòa giữa
tranh lao động trong khung cảnh biển đêm đó.
nan, vất vả như một trận
? Em hiểu 2 câu thơ “ Ta kéo xoăn tay chùm cá
thiên nhiên và con người
* Giáo viên chiếu 4 khổ thơ tiếp theo
chiến đấu thực sự.
nặng... rạng đông” như thế nào?
3.2 Bình minh trên biển, đoàn
* GV đặt câu hỏi :
- Cách đánh bắt cá:
? Em có nhận xét gì về cảnh kéo lưới của những thuyền đánh cá trở về:
+ Hát: gọi cá.
người đánh cá?
+ Thời điểm: lúc rạng đông.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
+ Câu hát căng buồm...
Nhóm 1, 3 : Cảnh đánh bắt cá
? Hai câu đầu của khổ thơ thứ 3 miêu tả điều gì? + Gõ thuyền: nhịp trăng cao ? Từ " lướt" gợi tả điều gì?
-> Cảnh vừa thực vừa lãng
? Cách viết “ Thuyền ta lái gió với buồm trăng, mạn, nghệ thuật nhân hoá => lướt giữa mây cao với biển bằng”gợi cho em Khả năng chinh phục thiên suy nghĩ gì?
nhiên và sức mạnh to lớn của
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: trình bày theo + Đoàn thuyền chạy đua mặt nhóm.
trời.
- Một nhóm trình bày.
-> Biện pháp nhân hoá.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
=> Đoàn thuyền trở về trong
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số cảnh bình minh rực rỡ huy
? Hình ảnh con thuyền trước biển cả lúc này con người. như thế nào?
+ Biển-như lòng mẹ: hình ảnh
HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
hoàng cùng niềm vui thắng
? Công việc đánh bắt cá của các thuỷ thủ được
so sánh, ẩn dụ-> Biển không
Kết quả mong đợi:
lợi.
m.tả như thế nào?
chỉ đẹp rực rỡ, giàu có, mà
Nhóm 1,3:
4. Tổng kết
419
420
+ Hai câu đầu khổ 3 : Cảnh đoàn thuyền lướt đi 4.1 Nội dung- ý nghĩa
động và mới lạ về cá, biển -> dựng lên bức + Sử dụng ngôn ngữ thơ giàu
* Nội dung
êm trên biển đêm trăng và chuẩn bị đánh cá
tranh đầy màu sắc kì ảo về biển.
hình ảnh, nhạc điệu, gợi liên
được tả như bức tranh lãng mạn, hào hùng.
+ Vẻ đẹp tráng lệ của thiên
+ Hình thức đánh bắt cá cổ truyền được nhà thơ tưởng.
+ Hình ảnh con thuyền trước biển cả lúc này :
nhiên hoài hoà với vẻ đẹp con
vận dụng đưa vào trong thơ ca, ở đây gõ vào 4.3 Ghi nhớ: ( SGK -142 )
+ Lái gió với buồm trăng
người lao động: khoẻ khoắn,
mạn thuyền không phải ai khác mà là trăng,
+ Lướt, ra đậu, dò, dàn, đan, giăng...
hào hùng, lạc quan. Bộc lộ
nước vỗ mạn thuyền mang theo ánh trăng.
+ Công việc đánh bắt cá của các thuỷ thủ được niềm vui, niềm tự hào của
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá
m.tả
nhà thơ trước cuộc sống và
kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào
+ Dò bụng biển...
đất nước.
bài học mới.
+ Dàn đan thế trận...
* ý nghĩa:
GV bổ sung:
+ Thuyền có gió làm bánh lái, trăng làm buồm
Bài thơ thể hiện nguồn cảm
-> Động từ mạnh chỉ hoạt động để miêu tả tư
+ Khổ thơ gợi ra h/a con thuyền ra khơi có gió hứng lãng mạn ngợi ca biển
thế lướt sóng ra khơi nhanh, con thuyền thật
làm lái, có trăng làm buồm. Trăng gió, mây trên cả lớn lao, giàu đẹp, ngợi ca
dũng mãnh và hoạt động đánh bắt của con
cao hoà với biển bằng và con thuyền ở dưới -> nhiệt tình lao động vì sự giàu
thuyền như một trận chiến đấu thực sự trên
bức tranh hài hoà... Mỗi thuỷ thủ trên tàu là một đẹp cảụ đất nước của những
biển->hiện lên như một bức tranh đẹp, lãng
người chiến sỹ, mỗi dụng cụ đánh bắt cá là một con người lao động mới.
mạn, hào hùng.
thứ vũ khí, con người bước vào trận chiến thực 4.2 Nghệ thuật:
-> Tầm vóc con người đã thay đổi: họ có sức
sự chinh phục thiên nhiên.
+ Sử dụng bút pháp lãng mạn
mạnh to lớn để chinh phục thiên nhiên, khai
Nhóm 2,4 :
với các biện pháp nghệ thuật
thác tài nguyên của biển cả.
+ Sự giàu có của biển dc thể hiện qua rất nhiều đối lập, so sánh, nhân hóa,
Giáo viên binh: Lời cảm tạ đất trời, cảm ơn biển
loài cá từ biển:
phóng đại
cả đem lại cuộc sống ấm no. Lời cảm ơn ấy nhà
+ Cá thu như đoàn thoi
+ Khắc họa những hình ảnh
thơ Tế Hanh viết: “ Nhờ ơn trời biển lặng cỏ đầy
+ Cá nhụ, chim, đé, song ..-> lấp lánh
đẹp về mặt trời lúc hoàng
ghe”.
Hình ảnh cá song:
hôn, bình minh, hình ảnh biển
Đây chính là khúc ca say đắm về sự giao hoà
+ Dùng đại từ xưng “em” để gọi cá
cả và bầu trời trong đêm, hình
biết bao thân thiết, ưu ái giữa con người & biển
+ Động từ: lóe
ảnh ngư dân và đoàn thuyền
cả. Hình ảnh so sánh thật đẹp, gần gũi. Biển như
+ Tính từ: vàng choé
đánh cá
bà mẹ hiền từ mãi mãi chở che, nuôi dưỡng, bao
0 Sự sáng tạo trong việc sử dụng ngôn ngữ của + Miêu tả sự hài hòa giữa
bọc con người không chỉ hôm nay mà cả mãi
tác giả. Tạo được những hình ảnh đặc biệt sinh thiên nhiên và con người.
mãi về sau=> Tình yêu & niềm tự hào, biết ơn 421
422
của con người dành cho biển cả.
c. Sản phẩm: Kết quả của nhóm bằng phiếu
+ Câu thơ “ Đêm thở sao lùa nước Hạ Long”tác
học tập, câu trả lời của HS
giả đã sử dụng biện pháp nghệ thuật nhân hoá:
d) Tổ chức thực hiện:
Biển đêm thở phập phồng, ánh sao đêm tan in
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
trong lòng biển-> Cảnh vật lung linh huyền ảo
GV đặt câu hỏi, HS thảo luận theo cặp đôi:
như thế giới thần tiên cổ tích.
? Khổ thơ cuối m.tả cảnh gì?
+ Cảnh kéo lưới diễn ra vào thời điểm đêm tàn,
? Cảnh đoàn thuyền trở về được miêu tả trong
trời sắp sáng nhưng động tác kéo lưới khỏe
khung cảnh ra sao?
khoắn, khéo léo 0 Câu thơ gợi tả hình ảnh
? Ở khổ thơ cuối tác giả đã lặp lại những hình
người dân chài khỏe mạnh trong tư thế nghiêng
ảnh & câu thơ nào?
mình dồn hết sức lực vào đôi tay cuồn cuộn để
? Dụng ý của tác giả khi sử dụng các hình ảnh
kéo mẻ lưới đầy ắp cá.
đó?
+ Bài thơ miêu tả cảnh đánh bắt cá đêm trên
? Hình ảnh mặt trời ở khổ thơ cuối có gì khác so
biển nhưng hầu như tác giả không m.tả trực
với khổ thơ đầu?
tiếp, hay khắc hoạ những động tác, hình ảnh lao
? Hai câu thơ “ Câu hát căng buồm cùng gió
động. Nhưng người đọc vẫn hình dung ra được
khơi & Đoàn thuyền chạy đua cùng mặt trời”
không khí lao động say mê, hào hứng qua âm
thể hiện điều gì về những người lao động trên
thanh, tiếng hát, hành động khoẻ “Kéo xoăn
biển?
tay” thành công đó nhờ những âm hưởng sôi
? Cả bài thơ được coi là khúc ca, đây là khúc ca
nổi, phơi phới, bay bổng với lời thơ dõng dạc,
gì? Tác giả làm thay lời của ai?
trầm hùng, cách gieo vần biến hoá linh hoạt, bút
? Qua bài thơ, em cảm nhận được vẻ đẹp nào
pháp lãng mạn => Sự hoà hợp giữa con người &
của thiên nhiên của con người lao động?
thiên nhiên tạo sức mạnh chinh phục biển cả.
? Nếu cho rằng: Bài thơ là sự kết hợp hai nguồn
Hoạt động 2: Tìm hiểu hình ảnh bình minh
cảm hứng của tác giả thì theo em đó là hai cảm
trên biển, đoàn thuyền đánh cá trở về
hứng nào?
a. Mục tiêu: HS nắm được nội dung và nghệ
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
thuật văn bản
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
b. Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội
- Một nhóm trình bày.
dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. 423
424
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số
lánh dưới ánh mặt trời. Đó còn là thành quả huy
HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
hoàng của 1 ngày lao động trên biển. Thiên
Kết quả mong đợi:
nhiên tự nguyện dâng tặng, phục vụ con người
Ở khổ thơ cuối tác giả đã lặp lại những hình
những tài nguyên của biển, con người lao động
ảnh:
miệt mài, khẩn trương, hăng say.
+ Mặt trời
+ Là bài ca ca ngợi thiên nhiên, con người lao
+ Câu hát
động=> của chính những người dân chài lưới.
Hình ảnh mặt trời ở khổ thơ cuối so với khổ thơ
* Bài thơ là tiếng hát say mê, hào hứng, phần
đầu:
khởi nhưng mang nhiều ý nghĩa mới: tiếng hát
+ Mặt trời xuống biển: 1 ngày đã kết thúc, vũ
của người chiến thắng. Hình ảnh câu hát được
trụ đi vào trạng thái nghỉ ngơi, ngày lao động
nhắc lại 4 lần như một điệp khúc với âm điệu
trên biển bắt đầu.
khoẻ khoắn, sôi nổi. Đó là khúc ca khải hoàn
+ Mặt trời đội biển: Ngày lao động trên biển đã
của người chiến thắng, của người lao động.
kết thúc, mở ra 1 ngày mới với những hoạt động
+ Bài thơ là sự kết hợp hai cảm hứng của tác
của con người trên đất liền.
giả: cảm hứng lãng mạn tràn đầy niềm vui hào
Hai câu thơ “ Câu hát căng buồm cùng gió khơi
hứng về cuộc sống mới trong thời kì Miền Bắc
& Đoàn thuyền chạy đua cùng mặt trời” thể
xây dựng CNXH và cảm hứng thiên nhiên vũ
hiện:
trụ-> Tạo ra hình ảnh rộng lớn tráng lệ, lung
+ Câu hát đẩy thuyền ra khơi, câu hát gọi cá vào
linh như một bức tranh sơn mài.
dệt lưới, câu hát ca ngợi những thành quả lao
Hoạt động 3: Tổng kết
động của người dân đánh cá.
a. Mục tiêu: HS nắm được nội dung và nghệ
+ Sau 1 đêm lao động vất vả, mệt nhọc họ vẫn
thuật văn bản
giữ được khí thế náo nức, hăng say, vui vẻ, yêu
b. Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội
đời của mình
dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá
c. Sản phẩm: Kết quả của nhóm bằng phiếu
kết quả của HS
học tập, câu trả lời của HS
GV chuẩn kiến thức:
d) Tổ chức thực hiện:
* Sự liên tưởng mới mẻ: Đây không chỉ là màu
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
sắc hiện thực của những khoang cá lộng lẫy, lấp
GV đặt câu hỏi, HS thảo luận theo cặp đôi: 425
426
? Bài thơ " Đoạn thuyền đánh cá" có ý nghĩa
a. Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học áp dụng vào cuộc sống thực
như thế nào?
tiễn.
? Nêu những nét đặc sắc về nghệ thuật của bài
b. Nội dung: HS vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi của GV.
thơ?
GV nêu yêu cầu:
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
? Tình cảm của em đối với vùng biển quê hương, con người quê hương?
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
? Em có suy nghĩ gì về việc nhiều ngư dân sử dụng những công cụ bắt cá theo
- Một nhóm trình bày.
kiểu tận diệt: lưới mắt nhỏ, đánh mìn, kích điện (xung điện/xuyệt điện/ cào điện)
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số
d. Tổ chức thực hiện:
HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ + Học thuộc lòng, đọc diễn cảm bài thơ. Tìm những chi tiết khắc họa hình
Kết quả mong đợi: - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá
ảnh đẹp tráng lệ, thể hiện sự hài hoà giữa thiên nhiên và con người lao động trên
kết quả của HS
biển cả. + Thấy được bài thơ có nhiều hình ảnh được xây dựng với những liên
GV chuẩn kiến thức:
tưởng, tưởng tượng, sáng tạo, độc đáo, giọng điệu thơ khỏe khoắn hồn nhiên.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
+ Viết đoạn văn: Bài thơ được gọi là“Khúc tráng ca về những người lao
a. Mục tiêu: Vận dụng hiểu biết về văn bản để hoàn thành bai tập. b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu
động trên biển cả Việt Nam thế kỉ XX". Hãy làm rõ ý kiến trên bằng một đoạn
của GV.
văn 10-12 câu? + Chuẩn bị: " Nghị luận trong văn tự sự" (Đọc trước các nội dung trong
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS; vở ghi. d) Tổ chức thực hiện:
bài học, tìm hiểu các ví dụ thông qua hệ thống câu hỏi SGK, tìm các đoạn văn tự
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
sự có yếu tố nghi luận, tập tìm hiểu tác dụng của các yếu tố nghị luận có trong
- GV đăt câu hỏi: Sau khi học bài thơ, trong em đã được bồi đắp thêm tình cảm
đoạn văn tự sự đó
nào? Em học được cách miêu tả như thế nào của tác giả khi viết văn m.tả, biểu
Ngày soạn :
cảm?
Ngày dạy :
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
Tuần 11 - Tiết 51 NGHỊ LUẬN TRONG VĂN BẢN TỰ SỰ
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT.
+ Quan sát, tưởng tượng, liên tưởng, gợi cảm xúc.
1.Kiến thức:
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS
+ Nhận biết yếu tố nghị luận trong văn bản tự sự. + Hiểu mục đích của việc sử dụng yếu tố nghị luận trong văn bản tự sự.
C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG 427
428
+ Hiểu tác dụng của các yếu tố nghị luận trong văn bản tự sự.
GV dẫn dắt: Các em thấy trong văn bản tự sự, ngoài việc sử dụng những yếu tố
2. Năng lực:
miêu tả nội tâm để thể hiện những ý nghĩ, cảm, xúc, diễn biến tâm trạng của
+ Giao tiếp: trình bày, trao đổi về sự phát triển của từ vựng Tiếng Việt, tầm quan
nhân vật, đôi lúc chúng ta còn thể hiện những ý kiến, quan điểm, tư tưởng, đáng
trọng của việc trau dồi vốn từ và hệ thống hoá những vấn đề cơ bản của từ vựng
giá để người đọc, người nghe suy nghĩ về một vấn đề nào đó. Khi đó chúng ta sẽ
Tiếng Việt.
kết hợp hình thức lập luận với các yếu tố tự sự khi diễn đạt. Vậy các yếu tố nghị
+ Ra quyết định: lựa chọn và sử dụng từ phù hợp với mục đích giao tiếp.
luận trong văn bản tự sự được kết hợp như thế nào? Nó có tác dụng ra sao, bài
3. Phẩm chất:
học hôm nay cô trò chúng ta sẽ nghiên cứu về vấn đề này.
+ Biết thể hiện thái độ chống nguy cơ chiến tranh hạt nhân, bảo vệ hoà bình trên
HĐ CỦA THẦY VA TRÒ
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
thế giới.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN I Tìm hiểu yếu tố nghị luận
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
THỨC MỚI.
1. Chuẩn bị của giáo viên:
Hoạt động 1: Phân tích ví dụ/ tìm hiểu đoạn 1. Phân tích VD( SGK- 137)
Bảng phụ ghi ví dụ, từ vựng Tiếng Việt
trích a
2. Chuẩn bị của học sinh: Đọc lại từ mượn, từ Hán Việt (lớp 6,7) tra Từ điển
a. Mục tiêu: hiểu được các yếu tố nghị luận + Ông giáo đối thoại với
Tiếng Việt
trong văn bản tự sự
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội không ác để chỉ buồn chứ
A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
dung kiến thức theo yêu cầu của GV
a. Mục tiêu: :
c) Sản phẩm: Từ bài HS vận dụng kiến thức để -> Lập luận chặt chẽ, rõ ràng
trong văn bản tự sự: * Đoạn trích a: chính mình rằng vợ mình không nỡ giận.
- Tạo tâm thế hứng thú cho HS.
trả lời câu hỏi GV đưa ra.
phù hợp với quy luật tự nhiên
- Kích thích HS tìm hiểu về tình cha con sâu nặng trong hoàn cảnh éo le chiến
d) Tổ chức thực hiện:
và tính cách của ông giáo->
tranh.
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
vấn đề ông giáo suy nghĩ có
b. Nội dung: HS theo dõi đoạn video và thực hiện yêu cầu của GV.
Nhiệm vụ 1: * GV gọi học sinh đọc yêu cầu sức thuyết phục
c. Sản phẩm: HS suy nghĩ trả lời.
phần 1 SGK
d) Tổ chức thực hiện:
? Văn bản" Lão Hạc" và "Truyện Kiều" thuộc + Cuộc đối thoại giữa Kiều
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
kiểu văn bản nào? Tại sao em lại khẳng định và Hoạn Thư được diễn ra
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ trong thời gian 2 phút
như vậy?
dưới hình thức nghị luận
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ
?Vậy em hãy nhắc lại thế nào là nghị luận?
trong một phiên toà.
sung.
Nhiệm vụ 2 : Giáo viên trình chiếu ví dụ a-> => Lập luận của Hoạn Thư
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó
Gọi học sinh đọc đoạn trích a .
dẫn dắt HS vào bài học mới.
? Đoạn trích (a) là lời nói của ai với ai? Nói về sức thuyết phục cao, khiến 429
* Đoạn trích b:
sắc sảo, có lí có tình, tạo
430
vấn đề gì?
cho Kiều phải thay đổi quyết * Dấu hiệu và đặc điểm của + Những biểu hiện suy nghĩ,
? Tìm câu văn nêu luận điểm? Người ta gọi câu đánh giá, bàn luận trong văn này là câu gì trong đoạn văn?
bản tự sự là những yếu tố
hiện:
( câu chốt) ( Đây chính là vấn đề ông giáo suy con ngơười, gạo là thứ quý nghĩ)
giá nhất
+ Nếu câu (2) trên là câu nêu vấn đề( luận điểm) + Dẫn chứng: hành động của thì những câu (3), (4), (5), (6): phát triển vấn đề bà “ bà chống gậy dò đi từng
? Em hãy tóm tắt nội dung của câu văn trên một nghị luận. cách ngắn gọn?
HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
+ Câu văn nêu luận điểm : Câu 2-> câu chủ đề + Nhận định của bà: Đối với
? Từ đó em hãy chỉ ra những câu văn mang tính nghị luận trong văn tự sự. nghị luận trong đoạn trích (a)?
thứ quý giá nhất.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số * Cách lập luận đơược thể
? Đoạn trích (a) là lời nói của ai với ai? Nói về định. vấn đề gì?
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
+ Các loại câu thường dùng:
trong đoạn văn là câu phát triển vấn đề.
bơước để nhặt những hạt gạo
? Nếu gọi câu (2) là câu nêu vấn đề( luận điểm) nghi vấn, khẳng định, phủ
+ Trong số các câu văn câu (3,4,5,6 ) câu dùng vươơng vãi trên nền nhà.”
thì những câu nào trong đoạn văn là câu phát định, câu ghép có cặp từ hô
để trình bày luận cứ là câu (3), phát triển vấn đề:
triển vấn đề?
ứng.
Vợ tôi không phải là người ác, những thị khổ bà “Cháu ơi thóc gạo là Đức
+ Câu (3), (4), (5), (6): phát triển vấn đề
+ Các từ lập luận có tính chất
quá rồi
+ Lí lẽ: lời dạy của Phật đấy... Không có nó thì
? Trong số các câu văn câu trên (3,4,5,6 ) câu kết luận, khẳng định, liệt kê,
+ Những câu văn 4,5,6 được dùng làm lí lẽ cũng chẳng có ai hương khói
nào dùng để trình bày luận cứ ? Những câu văn tổng hợp, tương phản đối
trong đoạn trích :
nào được dùng làm lí lẽ trong đoạn trích? Đó là ý.v.v.
+ Khi người ta đau chân thì chỉ nghĩ đến cái + Nhận định của người cháu
những lí lẽ nào?
chân đau.
* Tác dụng của yếu tố nghị
nơi cửa Phật nữa đâu...” về cuộc đời của người bà.
? Câu văn thứ 7 đóng vai trò như thế nào trong luận trong văn bản tự sự:
+ Khi người ta khổ quá thì người ta không còn => Tác dụng: Lời dạy bảo
đoạn văn?
nghĩ đến ai được nữa.
+ Khắc hoạ rõ nét chân dung
của bà trở nên thấm thía, giàu
? Ông giáo đã kết luận suy nghĩ của mình bằng của nhân vật về tư tưởng,
+ Vì cái bản tính tốt của người ta bị những nỗi sức thuyết phục, sinh động và
cách nào? ? Ông giáo đã dùng kiểu câu và từ nào quan điểm.v.v.-> làm cho câu
lo lắng, buồn đau, ích kỉ che lấp mất.
để lập luận?
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá nên xúc động, để lại ấn tượng
chuyện thêm sâu sắc, có tính
hấp dẫn hơn. Câu chuyện trở
? Cách lập luận trên có tác dụng ra sao? Hình triết lí.
kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào mạnh đối với ngơười đọc,
thức và cách lập luận vừa nêu có phù hợp với 2.Ghi nhớ: ( SGK- 138 )
bài học mới.
người nghe bởi tính triết lí
GV bổ sung:
sâu sắc.
tính cách của ông giáo không? Vì sao? - HS tiếp nhận nhiệm vụ
II. Luyện tập:
+ Để tăng tính thuyết phục cho vấn đề ông giáo Bài tập thêm số 2:
Bài tập thêm số 1
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: trình bày theo ? Đọc kĩ văn bản tự sự và trả
vừa nêu" vợ tôi không phải là người ác mà là thị Lập dàn ý cho đề văn sau:
nhóm.
khổ quá lâu rồi", tác giả đã sử dụng 3 lí lẽ để
- Một nhóm trình bày.
lời câu hỏi bên dưới * Vấn đề nghị luận: Gạo là 431
? Kể về một việc tốt mà em
thuyết phục chính mình bằng cách đi từ giả thiết đã làm( hoặc chứng kiến) 432
đến kết luận, nêu vấn đề có tính chất đối lập, lấy trong đó có sử dụng yếu tố
? Cuộc đối thoại giữa Thuý Kiều và Hoạn Thư
dẫn chứng minh hoạ.
diễn ra dưới hình thức nào?
nghị luận?
Ông giáo đã dùng kiểu câu và từ nào để lập luận : Dàn ý: + Câu mang tính chất nghị luận: câu ghép có
? Hãy xácđịnh những câu thơ mang tính nghị
1. Mở bài:
luận trong đoạn trích (b)?
cặp từ hô ứng thể hiện các phán đoán dưới dạng: + Giới thiệu hoàn cảnh vệc
? Thúy Kiều đã kết tội Hoạn Thư như thế nào?
khi ...thì, nếu...thì
tốt em làm (chứng kiến)
? Trong cách lập luận của Thuý Kiều, tác giả đã
+ Cảm xúc, suy nghĩ của em
sử dụng kiểu câu nào? Tác dụng của cách sử
+ Câu kết luận: Biết vậy...nên
+ Các câu văn đều là những câu khẳng định, khi làm( chứng kiến) việc tốt
dụng kiểu câu đó?
ngắn gọn, khúc triết như diễn đạt 1 chân lí.
? Hoạn Thư trong cơn "hồn bay phách lạc" đã
đó
+ ? Hình thức và cách lập luận vừa nêu rất phù B. Thân bài:
biện minh cho mình bằng cách lập luận như thế
hợp với tính cách của ông giáo vì ông là người có + Kể diễn biến việc tốt em đã
nào? Nhằm mục đích gì?
học thức, hiểu biết, giàu lòng thương người, luôn làm ( chứng kiến)
? Từ đó em có nhận xét gì về cách lập luận của
nghĩ suy, trăn trở, dằn vặt về cách sống, cách + ý nghĩa về việc tốt em đã
Hoạn Thư?
nhìn đời, nhìn người...
làm (chứng kiến)- Nghị luận
Hoạt động 2: Phân tích ví dụ/ Tìm hiểu đoạn C. Kết bài: trích b
lẽ, dẫn chứng Hoạn Thư đưa ra?
+ Khẳng định sự cần thiết và
a. Mục tiêu: HS hiểu được các yếu tố nghị ý nghĩa to lớn của những việc luận trong văn bản tự sự
? Thuý Kiều có thái độ như thế nào trước những lí
làm tốt trong đời sống, xã
b. Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội hội.( Nghị luận)
- HS tiếp nhận nhiệm vụ. - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - Một nhóm trình bày. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số
c. Sản phẩm: Kết quả của nhóm bằng phiếu học
HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
tập, câu trả lời của HS
Kết quả mong đợi:
d) Tổ chức thực hiện:
+ Cuộc đối thoại giữa Thúy Kiều và Hoạn Thư
NV1:
trích ở văn bản" Thúy Kiều báo ân báo oán"
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
(Truyện Kiều của Nguyễn Du)
Gv đặt câu hỏi:
Hoàn cảnh : Từ Hải- một anh hùng hảo hán nổi
? Đoạn trích (b) là cuộc đôi thoại của ai với ai?
tiếng vì mến mộ tài sắc của Thúy Kiều đã chuộc
Trích ở văn bản nào?
nàng ra khỏi lầu xanh và cưới nàng làm vợ. Từ
? Hoàn cảnh diễn ra cuộc đối thoại trên ?
Hải đã giúp Kiều mở một cuộc báo ân báo oán 433
434
cho Kiều để nàng trả nghĩa cho những người đã
chung chẳng ai dễ nhường cho ai.-> Mong sự
cứu giúp mình, cũng như trừng trị những kẻ gây
cảm thông vì hoàn cảnh trớ trêu.
sóng gió cho nàng. Trong có đó Hoạn thư-Vợ
+ Thứ tư: Nhưng dù sao, tôi cũng đã gây đau khổ
Thúc Sinh, người đã vì cảnh chồng chung mà gây
cho cô nên bây giờ chỉ biết trông chờ vào lòng
rất nhiều nỗi đắng cay, tủi nhục cho Kiều.
khoan dung, độ lượng của cô.-> Nhận tội và đề
Hình thức :
cao Thuý Kiều
+ Trước toà, điều quan trọng nhất là người ta phải
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá
trình bày lí lẽ, chứng cớ, nhân chứng, vật chứng...
kết quả của HS
sao cho có tính thuyết phục hòng kết tội hoặc
GV chuẩn kiến thức:
giảm nhẹ tội=> Hình thức đối thoại có tính nghị
* Giáo viên: Trước lời kết tội của Thuý Kiều,
luận phù hợp với một phiên toà.
Hoạn Thư vừa ở vị trí bị cáo, vừa là luật sư tự
+ Đoạn trích b là lời nói của Thuý Kiều ở phần
bào chữa cho mình.
đầu và lời nói của Hoạn Thư.
* Hoạn Thư với vai trò bị cáo, vừa là luật sư tự
? Trong phiên toà này : quan toà: Thuý Kiều và
bào chữa cho mình, Hoạn Thư đã lập luận rất sắc
bị cáo: Hoạn Thư
sảo, từ từ từng bước một, Hoạn Thư đã từ chỗ
Thúy Kiều đã kết tội Hoạn Thư :
chỉ ra sự ghen tuông là lẽ thường tình của đàn bà,
+ Sau câu chào mỉa mai là lời đay nghiến: Xưa
tiếp đến khơi gợi đạo lí sống phải có nghĩa tình
nay đàn bà có mấy người ghê gớm cay nghiệt
bằng cách kể công mình đã đối xử tốt với Thuý
như cô và xưa nay càng cay nghiệt thì càng chịu
Kiều khi ở gác Quan Âm, sau đó là gợi sự đồng
lấy nhiều oan trái.
cảm của Kiều vì hoàn cảnh trớ trêu của hai người
- Lập luận của Hoạn Thư: gồm 4 lí lẽ,
"chồng chung", cuối cùng Hoạn Thư khôn ngoan
+ Thứ nhất: Tôi cũng là đàn bà nên ghen tuông
hơn là nhận hết tội lỗi và đề cao Thuý Kiều, khiến
là chuyện thường tình-> đưa ra vấn đề có tính
cho Thuý Kiều rơi vào tình thế khó xử và phải
chất thông thường, không thể bác bỏ
thốt lên:
+ Thứ hai: Tôi cũng đã đối xử tốt với cô khi ở
"Khen cho thật đã nên rằng, Khôn ngoan đến mực, nói năng phải lời"
gác Quan Âm để viết kinh, khi cô trốn khỏi nhà, tôi cũng chẳng cho người đuổi theo-> Kể công,
và từ chỗ nộ khí xung thiên: “Dưới cờ gươm tuốt
khơi gợi lòng thương của Thúy Kiều
nắp ra” đến “Truyền quân lệnh xuống trường tiền
+ Thứ ba: Tôi với cô đều trong cảnh chồng
tha ngay” 435
436
=> Giáo viên ghi bảng
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá
Hoạt động 3: Tìm hiểu yếu tố nghị luận trong
kết quả của HS
văn bản tự sự
GV chuẩn kiến thức:
a. Mục tiêu: HS hiểu được các yếu tố nghị
* Giáo viên bổ sung: Trong văn bản tự sự, để
luận trong văn bản tự sự
người đọc (người nghe) phải suy nghĩ về một vấn
b. Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội
đề nào đó, người viết (người kể) sẽ sử dụng hình
dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
thức nghị luận. Nghị luận trong tự sự thường xuất
c. Sản phẩm: Kết quả của nhóm bằng phiếu học
hiện trong những lời đối thoại hoặc độc thoại khi
tập, câu trả lời của HS
nhân vật muốn bày tỏ một quan điểm, một phán
d) Tổ chức thực hiện:
đoán, một lí lẽ về vấn đề nào đó nhằm thuyết
NV1:
phục người đọc, người nghe hay thuyết phục
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
chính mình. Nghị luận trong văn bản tự sự
Gv đặt câu hỏi:
thường gắn với không khí tranh luận, tức là đồi
? Từ các đoạn trích vừa phân tích em rút
hỏi phải có đối tượng giao tiếp (ngay cả trong
ra những dấu hiệu và đặc điểm của yếu tố nghị
độc thoại, người độc thoại cũng đang trong trạng
luận trong văn bản tự sự? ? Khi nào chúng ta
thái phân vân để tự mổ xẻ vấn đề, tự tranh luận
cần sử dụng yếu tố nghị luận?
với bản thân, nhất là đối với những nhân vật dang
+ ? Nghị luận trong văn tự sự thường được thể
trong trạng thái đấu tranh tư tưởng...). Như vậy,
hiện dưới những hình thức nào? ( Chú ý cách thể
nghị luận trong văn bản tự sự phải thể hiện dấu
hiện nội dung nghị luận của 2 đoạn trích)
ấn cá nhân của nhân vật.
? Từ các ví dụ vừa phân tích, em hãy nêu tác
* Từ kêt luận trên cho thấy nghị luận rất cần
dụng của yếu tố nghị luận trong văn bản tự sự?
trong văn bản tự sự vì nó sẽ khắc học chân dung
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
nhân vật hay triết lí, có đời sống nội tâm phong
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
phú, hay suy nghĩ, trăn trở, day dứt về lẽ sống, về
- Một nhóm trình bày.
lí tưởng, về cuộc đời.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
* Mặc dù yếu tố nghị luận chỉ đóng vai trò phụ
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số
trong văn bản nghị luận nhưng nó lại có tác
HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
dụng tạo tính triết lí cho câu chuyện, làm cho
Kết quả mong đợi:
câu chuyện sinh động và hấp dẫn hơn. Đó chính 437
438
là nội dung của phần Ghi nhớ SGK -138
nhiên xuống bếp nấu cơm. Xong việc, tôi định
0 Giáo viên kết luận trên bảng
chạy lên khoe với bà thì...Tôi bỗng sững lại ở
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
cửa. Bà đang chống gậy dò đi từng bưước để
a. Mục tiêu: Vận dụng hiểu biết về văn bản để
nhặt các hạt gạo mà tôi làm rơi lúc nãy. Thấy
hoàn thành bai tập.
tôi đang tròn xoe mắt nhìn bà một cách ngạc
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội
nhiên, bằng giọng thều thào bà giải thích:
dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
- Cháu ơi, thóc gạo là Đức Phật đấy... Không có
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS; vở ghi.
nó thì cũng chẳng có ai hương khói nơi cửa Phật
d) Tổ chức thực hiện:
nữa đâu...
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Lúc đó tôi chua hiểu câu nói của bà, còn bây
* GV hướng dẫn HS làm các bài tập :
giờ thì tôi đã hiểu. Càng hiểu tôi càng thương bà
Nhóm 1,3 : Giáo viên trình chiếu bài tập thêm số
nhiều hơn. Cuộc đời bà tuy vất vả, nhọc nhằn,
1
xong những lời dạy bảo của bà đáng quý biết
* Học sinh đọc lại nội dung bài tập 1
bao nhiêu. Chính nhờ những lời dạy bảo đó chúng tôi đã khôn lớn như ngày hôm nay.
Bà tôi
a,Vấn đề nghị luận đua ra trong văn bản văn tự
Bố mẹ tôi đều làm ruộng nên nhà tôi nghèo
sự là gì?
lắm. Bà tôi tuy tuổi đã cao những vẫn còn khoẻ
b, Vấn đề nghị luận đã được người viết thể hiện
nên bà thường đỡ đần công việc nội trợ giúp mẹ
nhu thế nào?
tôi những lúc mẹ tôi còn bận hay chúng tôi còn
d, Tác dụng của việc sử dụng yếu tố nghị luận
học bài. Bà thường căn dặn chúng tôi:
đó?* Nhóm 2,4:
- Đối với con người, hạt gạo là quý giá nhất
* Giáo viên trình chiếu bài tập thêm số 2
đấy các cháu ạ.
? Đọc đề bài thêm số 2
Mỗi lần đong gạo nấu cơm bà th?ờng làm rất thong thả, cẩn thận. Một lần bà tôi bị mệt, tôi
* Yêu cầu học sinh lập dàn ý và dự kiến những vị
thay bà nấu cơm. Khi cầm rá gạo xuống bếp
trí để kết hợp với nghị luận.
chẳng may tôi bị vấp ngã chúi về phía trước
* Cho học sinh lập dàn ý sơ lược và trình bày
nhưng tôi vẫn cố giữ cho bằng được rá gạo trong
-> Giáo viên trình chiếu dàn ý sơ lược và hướng
tay, chỉ có vài hạt rơi vãi ra ngoài. Tôi thản
dẫn học sinh về nhà viết thành bài văn hoàn 439
440
Hình ảnh bếp lửa khơi nguồn cảm xúc
chỉnh Khổ thơ
- HS tiếp nhận nhiệm vụ. Học sinh đọc và thảo luận nhóm (3 phút)
Chi tiết
Nghệ thuật
Tác dụng
Khổ thơ đầu
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
Cảm nhận về
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số
hình ảnh bếp
HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
lửa
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá
Cảm nhận về
kết quả của HS
tình bà cháu
C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
Phiếu số 2: nhóm bàn
a. Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học áp dụng vào cuộc sống thực
Hình ảnh người bà và những kỉ niệm về tình bà cháu trong hồi tưởng của
tiễn.
tác giả:
b. Nội dung: HS vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi của GV.
Khổ thơ
- GV đặt câu hỏi: Nêu các dấu hiệu để nhận biết các yếu tố nghị luận trong văn
2
bản tự sự?
3
? Tác dụng của yếu tố nghị luận trong văn tự sự?
Chi tiết
Nghệ thuật
Tác dụng
Cảm nhận
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS
chung về hình
+ Luận điểm, luận cứ, trình tự lập luận-> làm cho người đọc và người nghe phải suy nghĩ về vấn đề đó.
ảnh người bà Ngày soạn :
+ Diễn đạt bằng câu khẳng định, phủ định, câu ghép, câu miêu tả…-> tạo tính triết lí (khẳng định hoặc bác bỏ)
Ngày dạy : Tuần 11 - Tiết 54
+ Làm cho câu chuyện thêm sâu sắc, có tính triết lí.
Tiếng Việt TỔNG KẾT TỪ VỰNG
d. Tổ chức thực hiện:
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
1.Kiến thức:
+ Học thuộc ghi nhớ
+ Nắm các khái niệm từ tượng thanh, tự tượng hình; phép tu từ so sánh, ẩn dụ,
+ Phân tích vai trò của các yếu tố miêu tả và nghị luận trong đoạn văn tự sự cụ thể.
nhân hóa, hoán dụ, nói quá, nói giảm, nói tránh, diệp ngữ, chơi chữ.
+ Đọc và chuẩn bị: “Bếp lửa”( Tìm hiểu tác giả, tác phẩm, hoàn cảnh sáng tác, chủ đề, cách thể hiện các nội dung tư tưởng của văn bản, biện pháp nghệ thuật chính của bài thơ, thi vẽ tranh minh hoạ cho văn bản thơ)
+ Phát hiện các biện pháp tu từ có trong các dạng văn bản. + Biết tác dụng và cách sử dụng thành thạo, sáng tạo các từ tượng hình, từ tượng thanh và phép tu từ trong các văn bản nghệ thuật.
+ Phiếu học tập: - Phiếu số 1: 441
442
2. Năng lực:
ngữ mới:
từ mô phỏng âm
+ Kĩ năng giao tiếp, thể hiện sự tự tin, lắng nghe tích cực, ra quyết định, giải
a. Mục tiêu: biết cách tạo từ ngữ
thanh của tự nhiên,
quyết vấn đề, hợp tác, tư duy sáng tạo .v.v.
mới
của con người.
3. Phẩm chất:
b) Nội dung: HS quan sát SGK
- VD: ư ử, ào ào,
+ Biết thể hiện thái độ chống nguy cơ chiến tranh hạt nhân, bảo vệ hoà bình trên
để tìm hiểu nội dung kiến thức
xào xạc
thế giới.
theo yêu cầu của GV
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
c) Sản phẩm: Từ bài HS vận
1. Chuẩn bị của giáo viên:
dụng kiến thức để trả lời câu hỏi
Bảng phụ ghi ví dụ, từ vựng Tiếng Việt
GV đưa ra.
2. Chuẩn bị của học sinh: : Ôn tập các biện pháp tu từ đã học ở 6,7,8III.
d) Tổ chức thực hiện:
CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm
A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
vụ:
a. Mục tiêu: :
Nhiệm vụ 1: cả lớp
- Tạo tâm thế hứng thú cho HS.
Trò chơi hỏi giáo sư: mỗi nhóm
- Kích thích HS tìm hiểu về tình cha con sâu nặng trong hoàn cảnh éo le chiến
cử hai bạn thành một đội đưa ra
tranh.
các câu hỏi cho giáo sư (học sinh
b. Nội dung: HS theo dõi đoạn video và thực hiện yêu cầu của GV.
đóng) trả lời.
c. Sản phẩm: HS suy nghĩ trả lời.
Giáo sư: Thúy Hằng
d) Tổ chức thực hiện:
Câu hỏi:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
? Phân biệt từ tượng thanh và từ
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ trong thời gian 2 phút
tượng hình? Lấy ví dụ, phân tích
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ
chỉ ra sự khác nhau đó?
+ K.N: Là những từ gợi tả hình ảnh, dáng vẻ trạng thái của sự vật. - VD: Lắc lư, lảo đảo, liêu xiêu
-> Gợi tả âm thanh, hình ảnh cụ thể, sinh động, có tính biểu cảm cao, dùng trong văn bản miêu tả và tự sự. II.Một số phép tu từ từ vựng: 1 Đặc điểm, tác dụng: Các phép Đặc điểm
Tác dụng
tu từ So sánh
+ Có những
-> Tăng sức
nét
gợi hình,gợi
tương đồng
cảm cho sự diễn đạt.
Ẩn dụ
+ So sánh
-> Làm câu
ngầm, có nét
văn giàu hình
chung về
ảnh, gợi tả,
nghĩa
gợi cảm xúc,
sung.
? Từ tượng thanh & tượng hình
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó
có thể giống nhau ở đặc điểm cấu
dẫn dắt HS vào bài học mới.
tạo như thế nào?
GV dẫn dắt: Giáo viên giới thiệu những kiến thức sẽ ôn tập.
? Đặt 1 câu có sử dụng từ tượng
con vật...=
văn sinh
thanh?
những từ ngữ
động, thế giới
? Đặt 1 câu có sử dụng từ tượng
vốn dựng để
cây cối, loài
hình?
gọi người
vật trở nên
? Đặc điểm, công dụng khi sử
hoặc tả người
gần gũi hơn.
HĐ CỦA THẦY VA TRÒ B.
HOẠT
ĐỘNG
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
HÌNH I. Từ tượng thanh, từ tượng hình:
THÀNH KIẾN THỨC MỚI.
+ K.N: Là những
Hoạt động 1: Tìm hiểu tạo từ 443
hàm xúc Nhân hóa + Gọi hoặc tả
-> Làm câu
444
dụng từ tượng thanh, từ tượng
Bài tập số 3( SGK-146) Xác định từ tượng
+ Có quan hệ
-> Làm câu
theo yêu cầu của GV.
hình?
nhất định
thơ giàu tình
c. Sản phẩm: Kết quả của nhóm hình và giá trị sử dụng?
Nhiệm vụ 2: hoạt động nhóm
(gần gũi)
cảm, cảm xúc.
bằng phiếu học tập, câu trả lời + Các từ tượng hình: Lốm đốm, lê thê, loáng
+Phóng đại
-> Nhấn
của HS
thoáng, lồ lộ..-> miêu tả hình ảnh đám mây
tu từ so sánh, ẩn dụ, nhân hóa,
mức độ, quy
mạnh, gây ấn
d) Tổ chức thực hiện:
một cách cụ thể, sinh động
hoán dụ, nói quá, nói giảm, nói
mô, tính chất
tượng, tăng
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm Bài tập số 2( SGK-147) Chỉ và phân tích tác
tránh, điệp ngữ, chơi chữ.
của sự việc,
sức biểu cảm.
vụ:
dụng của các phép tu từ?
Nhóm 1: So sánh, ẩn dụ,nhân
hiện tượng
Gv đặt câu hỏi:
a) Phép ẩn dụ (Từ "hoa, cánh" dùng để chỉ
Tìm khái niệm, ví dụ về các phép
Hoán dụ
Nói quá
hóa
Nói giảm Phải là những
-> Tránh thô
GV tổ chức các trò chơi:
Thúy Kiều, cuộc đời của nàng. Từ "lá" dùng
Nhóm 2: hoán dụ, nói quá,nói
nói tránh
từ ngữ tránh
tục, thiếu lịch
Bài tập số 2 (SGK-146)
để chỉ gia đình của Thúy Kiều và cuộc sống
giảm nói tránh
gây cảm xúc
sự
Trò chơi tiếp sức : Nhóm
của họ.
Nhóm 3: điệp ngữ, chơi chữ
quá đau buồn,
1,2,3(3 phút) tìm được nhiều tên
->Quyết định dứt khoát khi Kiều bán mình
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
ghê sợ, nặng
loài vật là từ tượng thanh.
để cứu gia đình.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm
nề
Gọi hs mô phỏng tiếng kêu của
b) Phép so sánh: So sánh tiếng đàn của Thúy
-> Làm tăng
loài vật đó.
Kiều với tiếng hạc, tiếng suối, tiếng gió
vụ: trình bày theo nhóm.
Điệp ngữ Dùng đi dùng
- Một nhóm trình bày.
lại từ ngữ
giá trị cho lời
+ Tìm những con vật lấy tên âm
thoảng, tiếng trời đổ mưa-> tài đàn của TK
- Các nhóm khác nhận xét, bổ
trong 1văn
văn
thanh của nó phát ra để đặt tên
và tâm trạng đau đớn xót xacủa nàng khi
cho con vật đó.
phải mua vui cho Hồ Tôn Hiến.
-> Tạo cách
Bài tập số 3( SGK-146)
c) Phép nói quá (về tài, sắc của Kiều)
sung. - Bước 3: Báo cáo, thảo
bản Chơi chữ Lợi dụng đặc
luận: GV gọi một số HS trả lời,
điểm về âm,
hiểu bất ngờ,
Chơi trò chơi đuổi hình bắt
-> Nhờ biện pháp này ND thể hiện đầy ấn
HS khác nhận xét, bổ sung.
nghĩa của từ
thú vị, hài
chữ
tượng 1 nhân vật tài sắc vẹn toàn.
- Bước 4: Kết luận, nhận
- Sử dụng
hước
Chiếu hình ảnh- học sinh tìm từ
d) Phép nói quá ->để cực tả sự xa cách giữa
định: GV đánh giá kết quả của
nhiều trong
tượng hình mô phỏng hình ảnh đó thân phận, cảnh ngộ của Thúy Kiều và Thúc
HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào
câu văn, câu
? Căn cứ vào đó em hãy tìm?
Sinh
bài học mới.
nói hàng
Bài tập số 2( SGK-147)
e) Phép chơi chữ: Tài và tai
Hoạt động 2: Luyện tập
ngày.
HS làm các câu a,b,c,d,e
Bài tâp số 3
a. Mục tiêu: HS nắm được lí 2. Bài tập thuyết và vận dụng vào bài tập Bài tập số 2 (SGK-146) Tìm những tên loài
? Phân tích biện phép so sánh?
a) Phép điệp ngữ (còn) sử dụng từ đa nghĩa
Tác dụng của cách sử dụng đó
(say sưa)
b. Nội dung: HS quan sát SGK vật là từ tượng thanh ? để tìm hiểu nội dung kiến thức - Mèo, bò, tắc kè, tu hú...
như thế nào ?
Say sưa: - Chàng trai uống nhiều rượu mà
Bài tập 3: cá nhân
say
445
446
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
PHIẾU HỌC TẬP NHÓM 1: Khổ thơ 1:
- Chàng trai đắm say vì tình
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
Số chữ
Gieo vần
- Một nhóm trình bày.
trong
(Ở từ nào? Thuộc
trong
thơ trong
- Các nhóm khác nhận xét, bổ
một
cách gieo vần
một
đoạn
dòng
chân hay vần
đoạn
Dòng thơ
sung. - Bước 3: Báo cáo, thảo
lưng, gieo liền
luận: GV gọi một số HS trả lời,
hay giãn cách)
HS khác nhận xét, bổ sung.
1
Kết quả mong đợi:
2
- Bước 4: Kết luận, nhận
3
định: GV đánh giá kết quả của
Nhịp thơ Số câu
Số khổ
4
HS
PHIẾU HỌC TẬP NHÓM 2,3: Khổ thơ 2,3
C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a. Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học áp dụng vào cuộc sống thực
Dòng thơ
tiễn. b. Nội dung: HS vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi của GV.
Số chữ
Gieo vần
Nhịp
Số câu
Số khổ
trong một
(Ở từ nào?
thơ
trong
thơ
dòng
Thuộc cách gieo
một
trong
vần chân hay
đoạn
đoạn
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS
vần lưng, gieo
d. Tổ chức thực hiện:
liền hay giãn
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
cách)
+ Lập sơ đồ thống kê
1
+ Làm tiếp bài tập SGK
2
+ Tập viết các đoạn văn có sử dụng các từ tượng thanh, tượng hình.
3
+ Tập viết đoạn văn có sử dụng một trong số các phép tu từ so sánh, ẩn
4
dụ, nhân hóa, hoán dụ, nói quá, nói giảm, nói tránh, điệp ngữ, chơi chữ + Chuẩn bị: " Tập làm thơ 8 chữ" ( tìm hiểu các thể thơ đã học, phân tích cấu tạo
Ngày soạn :
của bài thơ viết theo thể thơ tám chữ, sưu tầm các bài thơ tám chữ)
Ngày dạy :
- Xem lại cách gieo vần thường gặp: vần chân, vần lưng,
Tuần 11 - Tiết 55 Tập làm văn: TẬP LÀM THƠ 8 CHỮ
- Xem cách ngắt nhịp - Tập làm thơ 8 chữ, chủ đề tự do
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT.
* Phiếu học tập:
1.Kiến thức: 447
448
+ Nắm được đặc điểm của thể thơ 8 chữ.
thơ 8 chữ. Mục đích của tiết học này là giúp các em luyện kĩ năng nhận diện về
+ Hiểu cách tạo đối, vần, nhịp trong khi làm thơ tám chữ.
vần, nhịp của thể thơ 8 chữ để có thể sáng tác về thể thơ này.
2. Năng lực:
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN I Nhận diện thể thơ 8 chữ:
+ Thu thập và xử lí thông tin, quản lí thời gian, kĩ năng ra quyết định, giải quyết
THỨC MỚI.
1. Phân tích ngữ liệu: (SGK-
vấn đề, kĩ năng hợp tác, kĩ năng giao tiếp, lắng nghe tích cực
Hoạt động 1: TÌm hiểu thể thơ 8 chữ
148 )
3. Phẩm chất:
a. Mục tiêu: tìm hiểu tác giả, tác phẩm
+ Số lượng chữ trong mỗi
+ Giáo dục lòng tự hào về truyền thống ngoại xâm kiên cường của cha ông.
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dòng: 8 chữ
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
dung kiến thức theo yêu cầu của GV
1. Chuẩn bị của giáo viên: Đọc và tham khảo tư liệu soạn giáo án. Sưu tầm các
c) Sản phẩm: Từ bài HS vận dụng kiến thức để (a,b)
bài thơ 8 chữ theo nhiều chủ đề khác nhau đặc biệt môi trường. Chuẩn bị máy
trả lời câu hỏi GV đưa ra.
chiếu, máy tính
d) Tổ chức thực hiện:
(c)
2. Chuẩn bị của học sinh: Đọc trước bài, SGK, vở ghi
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
+ Gieo vần và ngắt nhịp:
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
Nhiệm vụ 1: GV yêu cầu HS đọc ví dụ và đặt
A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
câu hỏi: Các em đã được học bài thơ 8 chữ nào?
a. Mục tiêu: :
+ Số câu: Không hạn định Chia thành các khổ
Cách gieo vần
Cách ngắt nhịp
? Nhận xét về số chữ trong mỗi dòng ở các đoạn
Vần chân liên 2 / 3 / 3
- Tạo tâm thế hứng thú cho HS.
thơ trên?
tiếp
- Kích thích HS tìm hiểu về tình cha con sâu nặng trong hoàn cảnh éo le chiến
3/2/3
? Tìm những chữ có chức năng gieo vần ở mỗi
Chuyển
tranh.
đoạn?
từng cặp
b. Nội dung: HS theo dõi đoạn video và thực hiện yêu cầu của GV.
* Nhiệm vụ 2: Giáo viên gạch chân các từ có
Vần chân liên 3 / 3 / 2
c. Sản phẩm: HS suy nghĩ trả lời.
chức năng gieo vần khi học sinh trả lời
tiếp
d) Tổ chức thực hiện:
+ Đoạn 1: Tan - ngàn, mới gội, bùng - rừng, gắt
Chuyển
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- mật
từng cặp
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ trong thời gian 2 phút
+ Đoạn 2: về - nghe, học - nhọc, bà - xa
Vần chân giãn
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ
+ Đoạn 3: ngát - hát, non - son, đứng - dưng,
cách
sung.
tiên - thiên
Chuyển
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn
? Chỉ ra cách ngắt nhịp trong các khổ thơ?
từng cặp
dắt HS vào bài học mới.
? Vận dụng kiến thức về cách gieo vần, hãy * Dấu hiệu nhận biết:
GV dẫn dắt: Ở những lớp dưới các em đã được tập làm thơ 4 &5 chữ ( lớp 6),
nhận xét về cách gieo vần của từng đoạn?
thơ lục bát (lớp7) & thơ 7 chữ (ở lớp 8). Hôm nay chúng ta sẽ tiếp tục tìm hiểu
- GV đặt câu hỏi: Từ phân tích trên, em nhận + Phổ biến là gieo vần
đổi 3 / 3 / 2 4/2/2 3/2/3 đổi
đổi
+ Mỗi dòng thơ có tám chữ
xét gì về cách gieo vần ở thể thơ 8 chữ và đặc chân(chữ cuối câu) Gieo liên 449
450
tiếp hoặc gián cách
điểm của thể thơ tám chữ?
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: trình bày theo + Cách ngắt nhịp đa dạng,
cách hoặc liên tiếp.
Bài tập số 2: Điền từ
+ Ngắt nhịp đa dạng
C1. Cũng mất
linh hoạt
+ Số chữ trong 1 dòng, cách ngắt nhịp, gieo vần, C3. Tuần hoàn
- Một nhóm trình bày.
+ Bài thơ có thể gồm nhiều
kết cấu của bài thơ tám chữ
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
đoạn dài ( không hạn định số
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá C4. Đất trời
nhóm.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số câu) hoặc có thể chia thành
Cách gieo
vần liên tiếp
kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào Bài tập số 3: Sửa lại vần
HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
các khổ ( thường 4 dòng một
bài học mới.
Từ sai: Rộn rã -> Sửa lại: tới
Kết quả mong đợi:
khổ)
GV bổ sung:
trường
* Giáo viên cho học sinh trình bày và trình -> Đoạn thơ gieo vần chân
Cách ngắt nhịp của từng câu thơ trong từng 2. Ghi nhớ: (SGK- 150 ) đoạn thơ:
* Dấu hiệu nhận biết:
chiêu trên bảng phụ cách ngắt nhịp của từng câu liên tiếp thơ trong từng đoạn thơ
III Thực hành làm thơ 8
Đoạn 1
Đoạn 2
Đoạn 3
+ Mỗi dòng thơ có tám chữ
2/ 3/ 3
3/ 3/ 2
3/ 3/ 2
+ Phổ biến là gieo vần
Đoạn 1
Đoạn 2
Đoạn 3
chữ:
3/ 2/ 3
4/ 2/ 2
3/ 2/ 3
chân(chữ cuối câu) Gieo liên
2/ 3/ 3
3/ 3/ 2
3/ 3/ 2
Bài tập số 1 (SGK- 151)
3/ 2/ 3
4/ 4
3/ 3/ 2
tiếp hoặc gián cách
3/ 2/ 3
4/ 2/ 2
3/ 2/ 3
Điền từ đúng thanh, vần vào
3/ 3/ 2
3/ 3/ 2
3/ 2/ 3
+ Cách ngắt nhịp đa dạng,
3/ 2/ 3
4/ 4
3/ 3/ 2
chỗ trống
linh hoạt
3/ 3/ 2
3/ 3/ 2
3/ 2/ 3
* Chú ý: Vần chân câu trên:
Cách ngắt nhịp của từng đoạn thơ.
+ Đoạn 1,2: Gieo vần chân liên tiếp, chuyển đổi + Bài thơ có thể gồm nhiều đoạn dài ( không hạn định số theo từng cặp + Đoạn 3: Gieo vần chân nhưng lại gián cách. Các chữ được gieo vần
Đoạn
Giáo viên trình chiếu cách ngắt nhịp của từng "a"- thanh bằng -> để hiệp vần chọn từ có vần "a"- thanh
đoạn thơ.
câu) hoặc có thể chia thành
+ Đoạn 1,2: Gieo vần chân liên tiếp, chuyển đổi bằng.
các khổ ( thường 4 dòng một
theo từng cặp
VD: Vườn (thanh bằng)- vần
+ Đoạn 3: Gieo vần chân nhưng lại gián cách.
cách: "qua"
a.
Tan - ngàn; mới - gợi; bừng -
khổ)
b.
rừng; gắt - mật;
2. Ghi nhớ: (SGK- 150
Đoạn
c.
Về(1) - nghe (2); học(3) -
II. Luyện tập nhận diện thể
a.
Tan - ngàn; mới - gợi; bừng -
thêm câu cuối cho phù hợp
nhọc(4); bà(5) - xa(6);
thơ 8 chữ:
b.
rừng; gắt - mật;
với cảm xúc và vần:
Ngát(1) -
Bài tập số 1: Điền từ...thích
c.
Về(1) - nghe (2); học(3) -
+ Thêm vần cách: có âm
nhọc(4); bà(5) - xa(6);
"ương"
Ngát(1) -
VD: " Như còn đây những
hát(3); non(2) -
son(4); đứng)5) - dựng(7);
hợp
tiên(6) - nhiên (8);
C1. Ca hát
4 Đặc điểm: + Gieo vần chân (chữ cuối câu) có thể giãn
C2. Ngày qua
C3. Bát ngát C4. Muôn
hoa
Các chữ được gieo vần
hát(3); non(2) -
son(4); đứng)5) - dựng(7); tiên(6) - nhiên (8);
=> Cách gieo vần liên tiếp
4 Đặc điểm: 451
Bài tập số2 (SGK- 151) Làm
người bạn thân thương". " Bóng ai kia thấp thoáng giữa màn sương." 452
+ Gieo vần chân (chữ cuối câu) có thể giãn + Thêm vần liền: có âm "a"
? Vì sao em biết từ đó bị bạn chép sai?
cách hoặc liên tiếp.
VD: "Thoang thoảng hương
? Hãy sửa lại cho đúng?
+ Ngắt nhịp đa dạng
bay dịu ngọt quanh ta"
- HS tiếp nhận nhiệm vụ. - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ Số chữ trong 1 dòng, cách ngắt nhịp, gieo vần, kết cấu của bài thơ tám chữ
Bài tập số3 (SGK- 151) Thực
* Giáo viên: Như vậy, câu thơ có 8 tiếng: Mỗi hành làm thơ 8 chữ:
- Một nhóm trình bày. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
bài tùy thuộc thể loại có thể có 4 câu, tám câu Tập sáng tác bài thơ 8 chữ có
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số
hoặc có nhiều khổ thơ, ngắt nhịp linh hoạt 4/4 chủ đề tự chọn
HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
hoặc 3/3/2 hoặc 3/2/3.
Kết quả mong đợi:
Hoạt động 2: Luyện tập nhận diện thể thơ
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá
a. Mục tiêu: HS nắm được phương thức biểu
kết quả của HS
đạt và bố cục văn bản.
GV chuẩn kiến thức:
b. Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội
Hoạt động 3: Thực hành làm thơ 8 chữ
dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
a. Mục tiêu: HS nắm được lí thuyết và làm bài
c. Sản phẩm: Kết quả của nhóm bằng phiếu học
tập.
tập, câu trả lời của HS
b. Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội
d) Tổ chức thực hiện:
dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
NV1:
c. Sản phẩm: Kết quả của nhóm bằng phiếu học
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
tập, câu trả lời của HS
* Giáo viên trình chiếu bài tập cho học sinh
d) Tổ chức thực hiện:
đọc.
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Nhóm 1,: bài tập 1
Nhóm 1: Giáo viên trình chiếu bài tập 1 cho
Điền từ thích hợp vào chỗ trống
học sinh đọc.
Nhóm 2: bài tập 2
? Đọc bài thơ?
Nhóm 3,4: bài tập 3
? Từ điền vào chỗ trống phải đảm bảo yêu cầu
? Bài tập 3 yêu cầu chúng ta làm gì?
gì?
? Đọc đoạn thơ trong bài"Tựu trường
? Từ nào đảm bảo các yếu tố trên để điền vào
(Huy Cận)?
chỗ trống?
? Hãy chỉ ra chỗ chép sai ở câu thứ 3 trong doạn
Nhóm 2: Giáo viên trình chiếu bài tập cho học sinh đọc.
thơ? 453
454
(?) Nêu yêu cầu của Bài tập 2 ( SGK- 151)?
GV đặt câu hỏi: ?Tập làm bài thơ tám chữ không giới hạn số câu về trường lớp,
(?) Câu thơ cuối này phải có đặc điểm gì?
bạn bè, gia đình
(?) Nếu gieo vần cách phải gieo vần ntn?
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
(?) Nếu gieo vần liền phải gieo vần ntn?
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ
Nhóm 3: Giáo viên trình chiếu bài tập cho học
sung.
sinh đọc.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS
? Bài thơ có đúng thể 8 chữ không?
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
+ ? Bài thơ đã có vần chưa? Cách gieo vần, ngắt
+ Đọc và chuẩn bị bài đọc thêm" Khúc hát ru những em bé lớn trên lưng mẹ" ( Tìm hiểu tác giả, tác phẩm, hoàn cảnh sáng tác bài thơ, những nội dung và
nhịp đúng, sai, đặc sắc n.t.n? + ? Kết cấu bài thơ đó có hợp lý không? Nội
nghệ thuật chính của bài thơ: Bài thơ có mấy khúc hát ru, những khúc hát ru đó
dung cảm xúc có chân thành, sâu sắc không?
có đặc điểm gì giống và khác nhau. Sưu tầm bài hát minh hoạ cho bài học)
+ Chủ đề bài thơ đó có ý nghĩa gì?
+ Chuẩn bị phiếu học tập:
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Phiếu số 1: Hình ảnh người mẹ Tà Ôi
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
Khổ thơ
- Một nhóm trình bày.
Cảm nhận về
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
công việc mẹ đã
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số
Việc làm của mẹ
Nghệ thuật
Tác dụng
làm
HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
Phiếu số 2: Tình cảm và những ước vọng của bà mẹ Tà Ôi:
Kết quả mong đợi:
Khổ thơ thể
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá
Mong ước của mẹ
Nghệ thuật
Tác dụng
hiện
kết quả của HS
Cảm nhận về
GV chuẩn kiến thức:
hình ảnh bà mẹ
C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
Ngày soạn :
a. Mục tiêu: Hệ thống những kiến thức đã học và luyện tập
Ngày dạy :
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu
Tuần 12- Tiết 56
của GV.
Đọc thêm- Văn bản:
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS; vở ghi.
KHÚC HÁT RU NHỮNG EM BÉ LỚN TRÊN LƯNG MẸ
d) Tổ chức thực hiện:
(Nguyễn Khoa Điềm)
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT. 455
456
1.Kiến thức:
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ trong thời gian 2 phút
+ Nắm những nét cơ bản về tác giả Nguyễn Khoa Điềm và hoàn cảnh ra đời của
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ
bài thơ.
sung.
+ Hiểu tình cảm bà mẹ Tà - Ôi dành cho con gắn chặt với tình yêu quê hương
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn
đất nước và niềm tin vào sự tất thắng của cách mạng.
dắt HS vào bài học mới.
+ Nắm được nghệ thuật ẩn dụ, phóng đại, hình ảnh thơ mang tính biểu tượng,
GV dẫn dắt: Tuổi thơ mỗi người gắn liền với những lời ru ầu ơ của bà, của mẹ.
âm hưởng của những khúc hát ru thiết tha, trìu mến.
Lời ru nhẹ nhàng ẩn chứa những bài học sâu xa, ý nghĩa về cuộc sống và là tình
2. Năng lực:
yêu thương dạt dào của cha mẹ gửi gắm. Bài học hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm
+ Thu thập và xử lí thông tin, quản lí thời gian, kĩ năng ra quyết định, giải quyết
hiểu văn bản Khúc hát ru những em bé lớn trên lưng mẹ
vấn đề, kĩ năng hợp tác, kĩ năng giao tiếp, lắng nghe tích cực
HĐ CỦA THẦY VA TRÒ
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
3. Phẩm chất:
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN A. Hướng dẫn TH giới thiệu
+ Thêm yêu mến, tôn trọng, tự hào về những người mẹ Việt Nam trong kháng
THỨC MỚI.
chung:
chiến.
Hoạt động 1: Tìm hiểu chung
1. Tác giả:
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
a. Mục tiêu: nắm được thông tin tác giả, tác + Sinh năm 1943, là nhà thơ
1. Chuẩn bị của giáo viên:
phẩm
Ảnh chân dung nhà thơ Nguyễn Khoa Điềm. Tham khảo tư liệu soạn giáo án,
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu chiến chống Mĩ.
máy chiếu
nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV
2. Chuẩn bị của học sinh: Đọc và trả lời câu hỏi SGK, tìm hiểu thêm về tác
c) Sản phẩm: Từ bài HS vận dụng kiến thức N.K.Đ vừa dạt dào cảm xúc,
giả, tác phẩm
để trả lời câu hỏi GV đưa ra.
vừa lắng đọng suy nghĩ.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
d) Tổ chức thực hiện:
2. Tác phẩm:
A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
+ Bài thơ được sáng tác năm
a. Mục tiêu: :
trưởng thành trong cuộc kháng + Chất chính luận làm cho thơ
* Giáo viên: Gọi học sinh đọc & chú ý đoạn 2
1971, tại chiến khu miền Tây
- Tạo tâm thế hứng thú cho HS.
GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm:
Thừa Thiên.
- Kích thích HS tìm hiểu về tình cha con sâu nặng trong hoàn cảnh éo le chiến
? Hãy nêu một vài nét khái quát về tác giả B.Hướng dẫn tìm hiểu văn
tranh.
Nguyễn Khoa Điềm ?
bản:
b. Nội dung: HS theo dõi đoạn video và thực hiện yêu cầu của GV.
? Em biết gì về hoàn cảnh sáng tác của bài thơ?
1. Đọc- chú thích:
c. Sản phẩm: HS suy nghĩ trả lời.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
d) Tổ chức thực hiện:
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: trình bày theo + Thể thơ: tự do ( trữ tình)
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
nhóm.
2. Thể thơ - Bố cục + Bố cục: 3 phần
Cho học sinh nghe bài hát " Lời ru trên nương"- Trần Hoàn 457
458
- Một nhóm trình bày.
+ Bài thơ là lời hát ru, có 3 khúc
? Bài thơ được viết theo thể thơ nào? thử phân làm người tự do.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
hát ru. Mỗi khúc hát ru gồm 2
tích nhịp bài thơ ?
=> mong con khôn lớn về tinh
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số lời ru: lời của tác giả, lời ru của
Căn cứ vào lời ru có thể chia bài thơ thành mấy thần, mang lí tưởng của cả dân
HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
phần? Nội dung từng phần như thế nào ?
tộc.
? Em có nhận xét gì về nhan đề bài thơ ?
+ Nghệ thuật ẩn dụ-> Con là
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá lại, vừa có sự phát triển, xác
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
mặt
kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào thực và giàu tính biểu tượng.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
nguồn sáng, niềm tin, hạnh
Kết quả mong đợi:
bài học mới.
mẹ + Lời ru của mẹ vừa có sự lặp
3. Hướng dẫn phân tích:
- Một nhóm trình bày.
* Giáo viên: Bài thơ ra đời trong những năm a. Hình ảnh người mẹ Tà Ôi:
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
trời
của
mẹ
là
phúc, sự sống.v.v. của mẹ. +
Con
mơ…thấy
Bác
tháng quyết liệt của cuộc kháng chiến chống Mỹ + Mẹ địu con giã gạo nuôi bộ
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số Hồ
cứu nước trên 2 miền Nam - Bắc. Thời kỳ này, đội.
HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
cuộc sống của cán bộ nhân dân ta trên các chiến + Mẹ đang tỉa bắp trên núi Ka
Kết quả mong đợi:
=> mong con khôn lớn về tinh
khu (phần lớn là những miền rừng núi) rất gian Lưi.
+ “Bắp”: từ địa phương - “Ngô”: từ toàn dân.
thần, mang lí tưởng của cả dân
nan, thiếu thốn. Cán bộ, nhân dân vẫn bám rẫy, + Mẹ đang chuyển lán, mẹ đi
Bố cục:
tộc.
bám đất tăng gia sản xuất và sản xuất chiến đấu đạp rừng -> tham gia kháng
+ Từ đầu đến lún sân: Khúc hát ru của người + Nghệ thuật ẩn dụ-> Con là
bảo vệ căn cứ.
chiến.
mẹ thương con, thương bộ đội.
Mai sau..
làm người tự do.
mặt
trời
của
mẹ
là
Hoạt động 2: Tìm hiểu thể thơ, bố cục, => Công việc càng ngày càng
+ Tiếp => Ka Lưi: Khúc hát ru của người mẹ nguồn sáng, niềm tin, hạnh
PTBĐ
thương con, thương dân làng.
nặng nhọc, vất vả, gian nan.
a. Mục tiêu: HS nắm được thể thơ, bố cục, b Tình cảm và những ước PTBĐ
vọng bà mẹ Tà - Ôi: Mai sau...vung chày lún sân.
nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
c. Sản phẩm: Kết quả của nhóm bằng phiếu + Con mơ hạt bắp lên đều Mai sau..phát mười Ka Lưi.
học tập, câu trả lời của HS
+ Còn lại: Khúc hát ru của người mẹ thương -> Tình cảm, khát vọng của con, thương đất nước.
b. Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu + Con mơ hạt gạo trắng ngần
phúc, sự sống.v.v. của mẹ. người mẹ ngày càng rộng lớn,
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá hoà
cùng
cuộc
kháng
kết quả của HS
chiến gian khổ anh dũng của
GV chuẩn kiến thức:
quê hương đất nước.
Nhan đề: Độc đáo.
=> Người mẹ Tà Ôi bền bỉ
d) Tổ chức thực hiện:
=> Nghệ thuật phóng đại:
+ Vì: đem lại cho người đọc cảm giác vừa quen quyết tâm trong lao động,
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
mong con khôn lớn, có sức
thuộc vừa lạ lùng. Khúc hát ru là quen, những chiến đấu. Người mẹ ấy yêu
GV đặt câu hỏi, HS thảo luận theo cặp đôi:
vóc phi thường.
em bé lên trên lưng mẹ cũng không có gì xa lạ con thắm thiết và cũng nặng
? Giải thích các từ : Akay, Cu Tai ?
+
? “ Bắp” là từ toàn dân hay từ địa phương ?
Hồ
Con
mơ…thấy
Bác
Mai sau.. 459
(các dân tộc miền núi phụ nữ thường địu con tình thương buôn làng, quê trên lưng để làm việc)
hương, bộ đội, khát khao đất 460
•
ghép hai cụm từ lại thành nhan đề bài nước được độc lập tự do.
? Người mẹ gửi gắm ước mơ gì qua lời ru thứ
thơ gây khó hiểu, ngạc nhiên. Ai cũng 4. H ướng dẫn tổng kết:
nhất ?
muốn biết nhà thơ sẽ hát ru những gì, a Nội dung- Ý nghĩa :
? Biện pháp nghệ thuật qua lời ru thứ
người mẹ ấy sẽ ru con như thế nào
* ND : Qua các khúc hát ru,
nhất:“Mai sau...lún sân”,? Tác dụng của các
Hoạt động 3: Tìm hiểu hình ảnh người mẹ tình yêu con của người mẹ Tà
biện pháp nghệ thuật đó?
Tà Ôi
? Người mẹ gửi gắm ước mơ gì qua lời ru thứ
Ôi gắn liền với tình yêu nước,
a. Mục tiêu: HS nắm được nội dung và nghệ yêu cách mạng, niềm tin tưởng
hai
và lạc quan cách mạng.
? Biện pháp nghệ thuật qua lời ru thứ hai:“Mai
b. Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu * Ý nghĩa của văn bản:
sau...Ka Lưi”? Tác dụng của các biện pháp
thuật văn bản nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
+ " Khúc hát ru…" Ca ngợi
c. Sản phẩm: Kết quả của nhóm bằng phiếu tình cảm thắm thiết và cao đẹp
nghệ thuật đó? * Nhóm 3
học tập, câu trả lời của HS
của bà mẹ Tà Ôi dành cho con,
? Ước vọng ở khúc hát ru thứ 3 có gì khác so
d) Tổ chức thực hiện:
cho quê hương, đất nước trong
với hai khúc hát ru trước?
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
cuộc kháng chiến chống Mĩ
+? Người mẹ có ước mong sức khoẻ phi
GV đặt câu hỏi, HS thảo luận theo nhóm:
cứu nước
thường cho con nữa không? Người mẹ mong
Nhóm 1: Sử dụng phiếu học tập số 2 đã
b Nghệ thuật:
muốn cho con điều gì ?
chuẩn bị ở nhà
+ Sáng tạo trong hết cấu nghệ
? Tại sao trong lời ru người mẹ lại sử dụng
thuật, tạo nên sự lặp lại giống
cụm từ “ con mơ cho mẹ” mà không phải là “
? Qua tìm hiểu nội dung của các khúc hát ru
như những giai điệu của lời ru,
mẹ mơ cho con” hoặc "mẹ mơ con sẽ" ?
em thấy bà mẹ Tà Ôi được giới thiệu ở những
âm hưởng của lời ru.
khía cạnh nào?
+ Nghệ thuật ẩn dụ, phóng đại.
( Chiếu phiếu học tập)
? Hình ảnh bà mẹ Tà Ôi được khắc hoạ qua + Liên tưởng độc đáo, diễn đạt
? Qua hai câu thơ: “ Mặt trời của bắp thì nằm trên đồi
những công việc cụ thể ra sao ?
bằng những hình ảnh thơ có ý
? Mức độ của các công việc đó ?
nghĩa biểu tượng.
Tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ thuật gì ?
? Hãy chỉ rõ điều đó ở từng khúc hát ru ?
c Ghi nhớ: ( SGK- 155 )
Tác dụng của biện pháp nghệ thuật ấy ?
Mặt trời của mẹ, con nằm trên lưng”.
Nhóm 2:
? Em có nhận xét gì về lời ru của mẹ trong mối
Sử dụng phiếu học tập số 2 đã chuẩn bị ở
liên hệ với công việc mẹ đang làm ?
nhà
- HS tiếp nhận nhiệm vụ ( Chiếu phiếu học tập)
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 461
462
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
say có những giấc mơ đẹp, điều em mơ sẽ là
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
điều mẹ ước ao, mong đợi ở nơi con yêu ->
Học sinh các nhóm trình bày kết quả thảo
Giọng điệu lời ru thêm tha thiết, tin tưởng.=>
luận, giáo viên chốt những kiến thức cơ bản
Sự gắn bó giữa 2 mẹ con.
Kết quả mong đợi: Nhóm 1: Bà mẹ được giới thiệu ở những khía
Qua hai câu thơ:
cạnh
“ Mặt trời của bắp thì nằm trên đồi
+ Công việc, hoàn cảnh
Mặt trời của mẹ, con nằm trên lưng”.
+ Tình cảm, ước mơ.
Tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ thuật :
Nhóm 2:
+ Nghệ thuật ẩn dụ -> Con là mặt trời của mẹ,
Biện pháp nghệ thuật qua lời ru thứ nhất:“Mai
là nguồn hạnh phúc ấm áp, gần gũi thiêng liêng
sau...lún sân:
của đời mẹ => Con góp phần sưởi ấm lòng tin
+ Tác dụng: nghệ thuật phóng đại diễn tả mong
yêu, ý chí của mẹ trong cuộc sống.
muốn của người mẹ muốn con mình trở
lời ru của mẹ trong mối liên hệ với công việc
thành chàng trai khỏe mạnh có sức khỏe thần
mẹ đang làm:
thông như Đam San phi phàm có sức thần
- Tự nhiên, chặt chẽ, phù hợp với hoàn cảnh
thông phát mười Ka Lưi
công việc.
Biện pháp nghệ thuật qua lời ru thứ hai:“Mai
+ Mẹ giã gạo: Mơ gạo trắng ngần
sau...Ka Lưi:
+ Tỉa bắp: Mơ bắp lên đều
+ Tác dụng: nghệ thuật phóng đại diễn tả mong
+ Giành trận cuối: Mơ thấy Bác Hồ, làm người
muốn của người mẹ muốn con mình trở
tự do.
thành chàng trai khỏe mạnh có sức khỏe thần
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá
thông như Đam San phi phàm có sức thần
kết quả của HS
thông phát mười Ka Lưi
* Tình cảm và ước vọng của người mẹ Tà Ôi
* Nhóm 3
được thể hiện ra sao qua 3 khúc hát ru này , cô
Ước vọng ở khúc hát ru thứ 3 có gì khác so
trò ta cùng tìm hiểu tiếp b
với hai khúc hát ru trước:
* Giáo viên chia lớp thành ba nhóm cho chọc
Người mẹ gửi trọn niềm tin mong mỏi vào giấc
sinh thảo luận tìm hiểu tình cảm và ước vọng
mơ của đứa con. Mẹ mong con ngủ ngoan, ngủ
của bà mẹ Tà Ôi qua các khúc hát ru 463
464
* Người mẹ gửi trọn niềm tin mong mỏi vào
tác giả muốn thể hiện điều gì?
giấc mơ của đứa con. Mẹ mong con ngủ ngoan,
(?Gợi: Từ tấm lòng và hình ảnh người mẹ Tà
ngủ say có những giấc mơ đẹp, điều em mơ sẽ
Ôi, nhà thơ muốn thể hiện tình cảm gì và của
là điều mẹ ước ao, mong đợi ở nơi con yêu ->
những ai ?)
Giọng điệu lời ru thêm tha thiết, tin tưởng.=>
? Qua 3 khúc hát ru em cảm nhận được điều gì
Sự gắn bó giữa 2 mẹ con.
về hình ảnh của bà mẹ Tà Ôi ?
“ Con dù lớn vẫn là con của mẹ.
? Em hãy khái quát những nghệ thuật đặc sắc
Đi hết cuộc đời lòng mẹ vẫn theo con”.
của bài thơ ?
=> Các ước mong đều xuất phát từ công việc
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
mẹ đang làm, hoàn cảnh cuộc sống, rất cụ thể,
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
giản dị, mộc mạc nhưng cũng thật cháy bỏng
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
tràn đầy niềm tin & hi vọng.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+ Những ước mơ ngày càng lớn, sự phát triển
Học sinh các nhóm trình bày kết quả thảo
trong tình cảm ước mong của người dân kháng
luận, giáo viên chốt những kiến thức cơ bản
chiến -> Bố cục đặc sắc của bài thơ là sự lặp lại
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá
nhưng không đơn điệu mà là sự phát triển lên
kết quả của HS
cao trong sự thống nhất.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Hoạt động 3: Tìm hiểu hình ảnh người mẹ
a. Mục tiêu: Vận dụng hiểu biết về văn bản để hoàn thành bai tập.
Tà Ôi
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu
a. Mục tiêu: HS nắm được nội dung và nghệ
của GV.
thuật văn bản
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS; vở ghi.
b. Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu
d) Tổ chức thực hiện:
nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
c. Sản phẩm: Kết quả của nhóm bằng phiếu
- GV đặt câu hỏi:
học tập, câu trả lời của HS
Khúc hát ru trong bài này có gì kế thừa & đổi mới so với những khúc hát ru
d) Tổ chức thực hiện:
truyền thống?
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
GV đặt câu hỏi, HS thảo luận theo nhóm:
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ
? Từ hình ảnh, tấm lòng của người mẹ Tà Ôi,
sung. + Kế thừa: Tình yêu con, muốn con nên người, giọng điệu ngọt ngào thắm thiết. 465
466
+ Mới : Kết hợp tình yêu con, yêu nước, yêu cách mạng-> hài hoà, nhịp vần có
Cảm nhận chung
những đổi mới hiện đại trong thơ trữ tình.
về vầng trăng
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS
Ngày soạn :
C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
Ngày dạy :
a. Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học áp dụng vào cuộc sống thực
Tuần 12 - Tiết 57
tiễn.
Văn bản: ÁNH TRĂNG
b. Nội dung: HS vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi của GV.
(Nguyễn Duy)
GV nêu yêu cầu:
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT.
? Em hiểu như thế nào về ước mong, ý chí của nhân dân ta trong cuộc
1.Kiến thức:
kháng chiến chống Mĩ cứu nước được thể hiện qua các khúc hát ru?
- Nhớ những kỉ niệm về một thời gian lao nhưng nặng nghĩa tình của người lính.
? Em nhận xét gì về hình ảnh của bà mẹ Tà Ôi ?
+ Hiểu sự kết hợp các yếu tố tự sự, nghị luận trong một tác phẩm thơ Việt Nam
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS
hiện đại và tác dụng của nó.
+ Ước mong có sức mạnh để lao động và chiến đấu, quyết tâm bảo vệ và giành
+ Hiểu những ngôn ngữ, hình ảnh giàu suy nghĩ, mang ý nghĩa biểu tượng.
độc lập, tự do cho đất nước.
2. Năng lực:
+ Người mẹ tiêu biểu trong kháng chiến chống Mĩ: tình yêu con hoà trong tình
+ Kĩ năng lắng nghe tích cực, giao tiếp, thảo luận nhóm, thu thập và xử lí thông
yêu nước, bền bỉ, quyết tâm vượt qua mọi khó khăn, gian nan để phục vụ cách
tin.v.v
mạng vì có tình yêu con, tình yêu nước và niềm tin, lạc quan cách mạng.
3. Phẩm chất:
d. Tổ chức thực hiện:
+ Giáo dục lòng tự hào về truyền thống ngoại xâm kiên cường của cha ông. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
1. Chuẩn bị của giáo viên:
+ Học thuộc lòng, đọc diễn cảm bài thơ .
Chân dung nhà thơ Nguyễn Duy và tập thơ “ Ánh trăng”, Tham khảo tư liệu
+ Trình bày nhận xét về giọng điệu của bài thơ “Khúc.....mẹ”
soạn giáo án.
+ Soạn bài: "Ánh trăng" ( Tìm hiểu cuộc đời và sự nghiệp của nhà thơ, sưu
2. Chuẩn bị của học sinh: Đọc và trả lời câu hỏi SGK, chuẩn bị theo yêu cầu
tầm chân dung nhà thơ, hoàn cảnh sáng tác bài thơ, ý nghĩa của bài thơ, tìm hiểu
của giáo viên
bố cục, PTBĐ, nội dung và nghệ thuật của bài.v.v. )
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
* Phiếu học tập số 1: vầng trăng trong hoài niệm và nỗi nhớ
A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
Thời gian
a. Mục tiêu: :
Chi tiết
Nghệ thuật
Tác dụng
Hồi nhỏ
- Tạo tâm thế hứng thú cho HS.
Thời chiến tranh
- Kích thích HS tìm hiểu về tình cha con sâu nặng trong hoàn cảnh éo le chiến tranh. 467
468
b. Nội dung: HS theo dõi đoạn video và thực hiện yêu cầu của GV.
d) Tổ chức thực hiện:
+ Sáng tác năm 1978, in trong
c. Sản phẩm: HS suy nghĩ trả lời.
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
tập "Ánh trăng"
d) Tổ chức thực hiện:
- GV đặt câu hỏi:
B. Đọc - hiểu văn bản:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
? Hãy nêu những nét tiêu biểu về nhà thơ 1. Đọc-chú thích:
GV: Kể tên một số bài thơ, ca dao, truyện ngắn viết về trăng mà em biết
Nguyễn Duy ?
Gợi ý: Ngắm trăng, Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh, Đêm trăng thanh, Mảnh
? Hoàn cảnh sáng tác bài thơ? Bài thơ ra đời + Thể thơ: 5 chữ
trăng cuối rừng...
trong hoàn cảnh đó có ý nghĩa gì?
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ trong thời gian 2 phút
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: trình bày theo + Bố cục: 3 phần
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ
nhóm.
2. Thể loại- Bố cục: + PTBĐ: Tự sự + Biểu cảm 3. Phân tích:
sung.
- Một nhóm trình bày.
a Vầng trăng trong hoài niệm
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
và nỗi nhớ:
dắt HS vào bài học mới.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số * Hồi nhỏ:
GV dẫn dắt: Trăng là chủ đề quen thuộc, là nguồn cảm hứng vô tận của các nhà
HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
+ Điệp ngữ " với"-> Vầng
thơ. Cũng chọn chủ đề trăng làm cảm hứng sáng tác, nhưng Nguyễn Duy không
Kết quả mong đợi:
trăng gắn với những kỉ niệm
giống các nhà thơ khác đi m.tả vẻ đẹp của ánh trăng, mà tác giả mượn ánh trăng
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá đẹp, trong sáng thời thơ ấu
để bộc lộ những suy nghĩ của riêng mình. Trong chiến tranh gian khổ, những
kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào nơi làng quê.
người lính cách mạng từng sống gắn bó với thiên nhiên. Nhưng khi đã đi qua
bài học mới.
* Thời chiến tranh: (người
thời bom đạn, được sống trong không khí hoà bình giữa những tiện nghi hiện
GV bổ sung:
lính)
đại, không phải ai cũng nhớ những gian nan, những kỉ niệm tình nghĩa của thời
* Giáo viên nhà thơ Nguyễn Duy và bổ sung: + Nhân hoá: Vầng trăng là
đã qua. Bài thơ “Ánh trăng” là 1 lần “Giật mình” của Nguyễn Duy trước những
Nhà thơ từng là bộ đội thông tin, hiện nay là đại người bạn tri kỉ, vầng trăng
điều vô tình dễ có ấy.
diện báo Văn nghệ tại thành phố HCM. Thơ tình nghĩa
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN A. Giới thiệu chung:
Nguyễn Duy trẻ trung, linh hoạt và bất ngờ + Giọng thơ tự nhiên như lời
THỨC MỚI.
1. Tác giả:
trong ngôn từ, cấu tứ mà lại thấm đượm âm kể
Hoạt động 1: Tìm hiểu chung
+ Tên khai sinh:Nguyễn Duy
hưởng dân ca đồng quê. Ông là 1 trong những => Tuổi thơ cho đến khi
a. Mục tiêu: tìm hiểu tác giả, tác phẩm
Nhuệ sinh 07/12/ 1948
nhà thơ đang được nhiều người tìm đọc. Ông đạt trưởng thành vầng trăng đẹp,
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội + Là nhà thơ trưởng thành dung kiến thức theo yêu cầu của GV
trong
cuộc
kháng
c) Sản phẩm: Từ bài HS vận dụng kiến thức để chiến chống Mĩ. trả lời câu hỏi GV đưa ra.
nhiều giải thưởng về thơ văn. Tác phẩm tiêu gắn bó sâu nặng, thân thiết, biểu " Cát trắng" 1973...
nghĩa tình với con người.
* Năm 1978, 3 năm sau ngày giải phóng, chiến => Trăng là thiên nhiên, đất
2. Tác phẩm:
tranh đã lùi xa, không phải ai cũng nhớ về nước, người bạn bình dị, hiền 469
470
những kỉ niệm tình nghĩa, những vất vả gian hậu, nghĩa tình, trong sáng và
?
nan của 1 thời đã qua. Bài thơ như 1 lời nhắc thuỷ chung, là vẻ đẹp vĩnh
? Em nhận xét gì về thể thơ trong bài thơ này?
nhở mỗi người về lẽ sống thuỷ chung với quá hằng của đời sống.
? Bài thơ được viết theo phương thức biểu đạt
khứ, ân tình với những hi sinh mất mát đã qua.
nào?
Bài thơ được tặng giải A của Hội nhà văn Việt
? Nhìn vào các chữ đầu của bài thơ em thấy có
Nam năm 1984
gì đặc biệt so với bài thơ khác?
Hoạt động 2: Đọc hiểu văn bản/ HD học sinh
? Tác giả viết như vậy với dụng ý gì?
đọc, tìm hiểu chú thích, PTBĐ, bố cục
? Có người cho rằng bài thơ mang dáng dấp
a. Mục tiêu: HS nắm được phương thức biểu
một của chuyện nhỏ được kể theo trình tự thời
đạt và bố cục văn bản.
gian em có đồng ý không? Tại sao?
b. Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội
? Bài thơ được viết theo trình tự nào?
dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
? Bài thơ có thể chia thành mấy phần? Nội dung
c. Sản phẩm: Kết quả của nhóm bằng phiếu
từng phần ntn? Hãy chia và đặt tiêu đề cho từng
học tập, câu trả lời của HS
phần?
d) Tổ chức thực hiện:
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
NV1:
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- Một nhóm trình bày.
GV hướng dẫn cách đọc :
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
+ Khổ 1,2,3: Giọng kể, nhịp thơ trôi chảy bình
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số
thường
HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
+ Khổ 4: Đột ngột rất cao, nhấn mạnh các từ: "
Kết quả mong đợi:
thình lình, đột ngột"...thể hiện sự bất ngờ
Nghĩa của từ
+ Khổ 5,6: Thiết tha, trầm lắng cảm xúc suy tư,
+ Thình lình: một cách hết sức bất ngờ không
lặng lẽ
thể ngờ trước
- GV đặt câu hỏi, HS thảo luận cặp đôi:
+ Rưng rưng: nước mắt ứa ra đọng đầy trong
? Bài thơ cần đọc với giọng điệu như thế nào ?
mắt tuy chưa chảy thành giọt
? Giải thích các từ: tri kỉ, người dưng, buyn
Nhìn vào các chữ đầu của bài thơ , điểm đặc
đinh?
biệt so với bài thơ khác : Những chữ đầu dòng
? Em hiểu gì về từ “thình lình”, “ Rưng rưng”
không viết hoa. 471
472
0 Tác dụng : Nhà thơ muốn cho mạch cảm xúc
? Vầng trăng tuổi thơ hiện lên trong không gian
được dào dạt trôi theo dòng chảy của thời gian,
như thế nào?
của kỉ niệm
? Từ nào được lặp lại? Tác dụng?
Bài thơ được viết theo trình tự : Quá khứ, hiện
Nhóm 2,4 :
tại và suy ngẫm Bố cục :
? Khi đã là người lính, trăng gắn bó với tác giả
- 1: 2 khổ thơ đầu: Vầng trăng kỉ niệm
ra sao? Tác giả đã sử dụng phép tu từ nào ở
- 2: Khổ 3 + 4: Vầng trăng hiện tại
đây?
- 3: Khổ 5 + 6: Cảm xúc suy ngẫm của tác giả
? Vì sao giữa con người và vầng trăng trở thành
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá
tri kỉ?
kết quả của HS
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
GV chuẩn kiến thức:
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
Hoạt động 3: Đọc hiểu văn bản/ HD học sinh
- Một nhóm trình bày.
tìm
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
hiểu vầng trăng trong hoài niệm và nỗi nhớ
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số
a. Mục tiêu: HS nắm được nội dung, nghệ
HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
thuật văn bản.
Kết quả mong đợi:
b. Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội
Nhóm 1,3:
dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
Vầng trăng tuổi thơ hiện lên trong không gian :
c. Sản phẩm: Kết quả của nhóm bằng phiếu
+ Không gian bao la: đồng, sông, bể
học tập, câu trả lời của HS
+ Từ "với" được điệp lại 3 lần nhằm diễn tả 1
d) Tổ chức thực hiện:
tuổi thơ đi nhiều, được hạnh phúc, cảm nhận
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
những vẻ đẹp kì thú của thiên nhiên từng được
* GV yêu cầu HS theo dõi lại đoạn văn đầu
ngắm trăng trên đồng quê, ngắm trăng trên
tiên.
dòng sông, trên bãi biển.
* GV gọi học sinh đọc 2 khổ thơ đầu và trả
=> Đó là kỉ niệm đẹp con người sống gắn bó
lời câu hỏi :
với thiên nhiên, quê hương yêu dấu
Nhóm 1.3 :
Nhóm 2,4 :
? Hai khổ thơ kể về chuyện gì?
Khi đã là người lính, trăng gắn bó với tác giả : 473
474
+ Là người tri kỉ, thân, hiểu mình
giặc tới "Đầu súng trăng treo". Nẻo đường hành
+ Trăng với người thân thiết với nhau, hiểu
quân nhiều đêm đã trở thành "nẻo đường trăng
nhau như đôi bạn không thể thiếu nhau được.
dát vàng"-> Trăng chia sẻ ngọt bùi, sẻ chia
Trăng chia ngọt xẻ bùi, trăng đồng cam cộng
niềm vui thắng trận.
khổ
* Vầng trăng là biểu tượng của cái đẹp của
Trăng và người trở thành tri kỉ :
những năm tháng đó trở thành vầng trăng tri kỉ,
+ Vì khi đó, cuộc sống giản dị, chân thật, hòa
vầng trăng tình nghĩa ngỡ không bao giờ quên.
hợp với thiên nhiên: Trần trụi với thiên nhiên
Vầng trăng không những là người bạn tri kỉ
Hồn nhiên như cây cỏ
biểu tượng cho quá khứ tình nghĩa, trăng là vẻ
+ Trăng khi đó là trò chơi của tuổi thơ cùng với
đẹp bình dị, vĩnh hằng của đời sống
ước mơ trong sáng.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
+ Trăng khi đó là ánh sáng trong đêm tối chiến
a. Mục tiêu: Vận dụng hiểu biết về văn bản để hoàn thành bai tập.
tranh, là niềm vui bầu bạn của người lính trong
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu
gian lao thử thách, gian khổ thiếu thốn.
của GV.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS; vở ghi.
kết quả của HS
d) Tổ chức thực hiện:
GV chuẩn kiến thức:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
* Tuổi thơ của chúng ta có lẽ ai cũng được gắn
GV đặt câu hỏi: Tình cảm gắn bó giữa con người và vầng trăng được nhà
bó với vầng trăng yêu dấu. Trong thơ Trần
thơ thể hiện như thế nào qua hai khổ thơ đầu tiên ?
Đăng Khoa có lúc ông đã viết:
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
" Ông trăng tròn sáng tỏ.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ
Soi rõ sân nhà em."
sung
Song vầng trăng tuổi thơ của Nguyễn Duy trải
+ Tình cảm gắn bó khăng khít giữa con người với vầng trăng: trăng gắn với
rộng trên một khoảng không gian bao la: Đồng,
những kỉ niệm tuổi thơ nơi làng quê yêu dấu, trăng là người bạn tri âm, tri kỉ
sông, bể. Dù ở đâu, đi đâu trăng cũng ở bên
trong thời chiến tranh -> Từ khi còn nhở tới khi trưởng thành (là người lính)
cạnh nhà thơ.
vầng trăng với người sống nghĩa tình với nhau như bạn bè thân thiết không thể
* Người chiến sĩ ngủ dưới trăng: "Gối khuya
tách rời.
ngon giấc bên song trăng nhòm". Giữa rừng
.
khuya sương muối, người chiến sĩ đứng chờ
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS * HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ 475
476
+ Học thuộc bài thơ, phân tích khổ thơ thứ nhất
+ Thu thập và xử lí thông tin, quản lí thời gian, kĩ năng ra quyết định, giải quyết
+ Phân tích tiếp các khổ thơ còn lại của bài thơ
vấn đề, kĩ năng hợp tác, kĩ năng giao tiếp, lắng nghe tích cực
(Tình cảm của người đối với trăng trong cuộc sống hiện tại, suy ngẫm của tác
3. Phẩm chất:
giả về những sự việc xảy ra -> rút ra ý nghĩa, bài học cho mỗi người chúng ta
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
trong cuộc sống những gì thuộc về quá khứ) * Phiếu học tập số 1: vầng trăng trong hiện tại Thời gian
Chi tiết
Nghệ thuật
+ Giáo dục lòng tự hào về truyền thống ngoại xâm kiên cường của cha ông. 1. Chuẩn bị của giáo viên: Chân dung nhà thơ Nguyễn Duy và tập thơ “ Ánh trăng”, Tham khảo tư liệu
Tác dụng
Khi về thành phố
soạn giáo án.
Tình huống gặp lại
2. Chuẩn bị của học sinh: Đọc và trả lời câu hỏi SGK, chuẩn bị theo yêu cầu
trăng
của giáo viên III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
* Phiếu học tập số 2: Cảm xúc và suy ngẫm của tác giả Chi tiết
Nghệ thuật
A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
Tác dụng
a. Mục tiêu: :
Tư thế
- Tạo tâm thế hứng thú cho HS.
Cảm xúc
- Kích thích HS tìm hiểu về tình cha con sâu nặng trong hoàn cảnh éo le chiến
Bài học chung
tranh.
Ngày soạn :
b. Nội dung: HS theo dõi đoạn video và thực hiện yêu cầu của GV.
Ngày dạy :
c. Sản phẩm: HS suy nghĩ trả lời.
Tuần 12 - Tiết 58
d) Tổ chức thực hiện:
Văn bản : ÁNH TRĂNG (Tiếp)
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
(Nguyễn Duy)
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ trong thời gian 2 phút
A.Mục tiêu bài dạy:
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT.
sung.
1.Kiến thức:
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn
+ Nắm và nhớ những kỉ niệm về một thời gian lao nhưng nặng nghĩa tình của
dắt HS vào bài học mới.
người lính. + Hiểu sự kết hợp các yếu tố tự sự, nghị luận trong một tác phẩm thơ Việt Nam hiện đại và tác dụng của nó.
GV dẫn dắt: Thật vậy, cuộc sống luôn chảy trôi, con người bị cuốn vào vòng xoay cơm áo gạo tiền và đôi khi chúng ta quên mất những thứ đã từng là tình nghĩa, là động lực, là tri kỉ. Để rồi khi bắt gặp lại chính hình ảnh đó, con người
+ Hiểu những ngôn ngữ, hình ảnh giàu suy nghĩ, mang ý nghĩa biểu tượng.
không thể không giật mình nhìn lại và suy ngẫm về thái độ, cách cư xử của mình
2. Năng lực:
với người bạn tri kỉ ngày xưa. Bài học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu nội dung 477
478
còn lại của bài thơ, để hiểu rõ hơn điều mà nhà thơ Nguyễn Duy muốn nói với
? Qua đây tác giả muốn phản ánh quy luật nào với nhau.
mọi người về cách sống hôm nay.
của cuộc sống con người?
+ Cảm xúc dâng trào: Có cái
Nhiệm vụ 2: HS theo dõi khổ 4
gì rưng rưng...
HĐ CỦA THẦY VA TRÒ
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN b Vầng trăng trong hiện tại:
? Vầng trăng xuất hiện trong tình huống nào? -> Những từ không cụ thể
THỨC MỚI.
Tình huống gặp lại vầng trăng có gì đặc biệt?
+ Khi về thành phố: cuộc
gợi tả tâm trạng.
Hoạt động 1: Tìm hiểu hình ảnh vầng trăng sống hiện đại, đầy đủ tiện
? Em có nhận xét gì về cách sử dụng từ ngữ 4. Tổng kết:
trong hiện tại
miêu tả của tác giả?
nghi, con người không cần
c Nội dung- ý nghĩa : *ND : Lời nhắc nhở thầm kín
a. Mục tiêu: hiểu được nội dung, nghệ thuật đến trăng.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
văn bản
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: trình bày theo về thái độ, tình cảm với quá
-> vầng trăng- như người
nhóm.
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dưng qua đường dung kiến thức theo yêu cầu của GV
+ Nhân hoá, so sánh diễn tả
c) Sản phẩm: Từ bài HS vận dụng kiến thức để thái độ thờ ơ, lạnh nhạt, xa
khứ gian lao, nghĩa tình với
- Một nhóm trình bày.
thiên nhiên, đất nước bình dị,
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
hiền hậu.
trả lời câu hỏi GV đưa ra.
lạ, không quen biết, không
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số * Ý nghĩa của văn bản:
d) Tổ chức thực hiện:
quan tâm của con người đối
HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
+ Khắc họa một khía cạnh
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
với trăng.
Kết quả mong đợi:
trong vẻ đẹp của người lính
Nhiệm vụ 1 : GV gọi học sinh đọc khổ 3
=> Cuộc sống hiện đại khiến
Khi về thành phố thì tình cảm của tác giả với sâu nặng, nghĩa tình, thủy
Sử dụng phiếu học tập số 1 đã chuẩn bị ở con người dễ dàng quên
vầng trăng đã thay đổi :
chung sau trước.
nhà:
Nguyên nhân của sự thay đổi:
b Nghệ thuật:
những giá trị trong quá khứ.
? Trong hoàn cảnh nào thì tình cảm của tác giả + Tình huống gặp lại trăng:
+ Khi chiến tranh kết thúc, sự khó khăn gian + Nghệ thuật kết cấu kết hợp
với vầng trăng đã thay đổi?
Mất điện, phòng tối.
khổ của chiến tranh đã lùi xa cuộc sống trở lại giữa tự sự và trữ tình, tự sự
? Nguyên nhân của sự thay đổi đó?
+ Nhiều động từ liên tiếp, từ
bình yên
? Khi ấy con người có thái độ như thế nào với láy, đảo trật tự từ, giọng thơ
làm cho trữ tình trở nên tự
-> người lính năm xưa đã thay đổi hoàn cảnh nhiên mà cũng rất sâu nặng.
đột ngột cất cao-> cuộc gặp
sống, chuyển từ trong rừng núi ra thành phố, + Sáng tạo nên hình ảnh thơ
? Đọc em có nhận xét gì về giọng điệu và cách gỡ bất ngờ con người nhận ra
chuyển từ lán trại nghèo khổ của cuộc chiến có nhiều tầng ý nghĩa: Trăng
sử dụng từ ngữ, hình ảnh của khổ thơ thứ 3 có sự vô tình của mình.
tranh về căn phòng hiện đại sáng choang với cửa là vẻ đẹp của thiên nhiên, tự
điều gì đặc biệt? Tác dụng của cách sử dụng từ c Cảm xúc và suy ngẫm của
gương ánh sáng điện -> Cuộc sống phồn hoa đầy nhiên, là người bạn gắn bó
trăng ?
ngữ, giọng điệu đó?
đủ tiện nghi: con người không cần đến ánh với con người; là biểu tượng
tác giả:
? Theo em trăng không quen biết người hay + Tư thế "ngửa mặt nhìn
trăng, không cần một người bạn như trăng.
cho quá khứ nghĩa tình, cho
người xa lạ với trăng?
+ Như người dưng qua đường"
vẻ đẹp của đời sống tự nhiên
mặt": người và trăng đối diện 479
480
+ Trăng vẫn là trăng cũ, nhưng người không vĩnh hằng.
Hoạt động 2: Tìm hiểu những cảm xúc và suy
còn là người xưa. Người xa lại với trăng-> Cả 2 c Ghi nhớ: ( SGK- 157)
ngẫm của tác giả
tự thấy xa lạ với nhau
a. Mục tiêu: HS nắm được nội dung và nghệ
+ Bốn câu thơ với 2 từ “thình lình, đột ngột”
thuật văn bản
được đảo trật tự tạo nên nhịp thơ nhanh, nhấn
b. Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội
mạnh sự việc bất thường:đèn điện tắt, phòng tối
dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
->Không gian chật hẹp của phòng tối
c. Sản phẩm: Kết quả của nhóm bằng phiếu học
+ Vầng trăng vẫn tròn, đẹp như xưa
tập, câu trả lời của HS
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá
d) Tổ chức thực hiện:
kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
học mới.
GV đặt câu hỏi, HS thảo luận theo cặp đôi:
GV bổ sung:
* Học sinh đọc lại 2 khổ thơ cuối
Tác giả đã phản ánh quy luật , đó là khi người ta
? Em hãy tìm những từ ngữ miêu tả tư thế, tâm
thay đổi hoàn cảnh có thể dễ dàng lãng quên quá
trạng, cảm xúc của tác giả khi đột ngột gặp lại
khứ, nhất là quá khứ nhọc nhằn, gian khổ. Trước
vầng trăng ?
vinh hoa phú quý, người ta dễ có thể phản bội lại
? Vì sao tác giả viết “ Ngửa mặt lên nhìn mặt”
chính mình, thay đổi tình cảm với nghĩa tình đã
mà không viết “ ngửa mặt lên nhìn trăng”?
qua
? Cảm xúc “rưng rưng- như là đồng là bể, như là
* Cách so sánh trong khổ thơ thật thấm thía làm
sông là rừng" phản ánh tâm trạng như thế nào ?
chột dạ bao người. Chính vì giọng thơ và hình
? Hình ảnh vầng trăng gợi nhớ gì cho nhà thơ ?
ảnh so sánh, nhân hoá ấy đã làm cho chất trữ
? Có ý kiến cho rằng: khổ cuối bài thơ tập trung
tình của lời thơ trở nên sâu lắng chân thành hơn.
nhất ý nghĩa biểu tượng của hình ảnh vầng trăng,
* Trăng và người - đến với nhau thật ngẫu nhiên
chiều sâu tư tưởng mang tính chất triết lí của tác
vô tình. Sự xuất hiện của vầng trăng tròn đầy
phẩm. Em có đồng ý với ý kiến ấy không? Vì
đặn, tình nghĩa trước sụ vô tình của con người
sao?
lên đến điểm đỉnh. Mất điện phòng tối để con
? Nêu ý nghĩa tượng trưng của hình ảnh
người nhận ra ánh trăng, kéo con người trở lại
"Trăng cứ tròn vành vạnh, vầng trăng im phăng
với trạng thái ban đầu, làm thức tỉnh con người
phắc"
không nên quên quá khứ
? Em cảm nhận như thế nào về cái giật mình của 481
482
tác giả?
chính mình.
? Qua đây nhà thơ muốn gửi gắm thông điệp gì
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá
tới tất cả chúng ta?
kết quả của HS
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
GV chuẩn kiến thức:
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ Tác giả nghẹn ngào muốn khóc mà không
- Một nhóm trình bày.
khóc được. Sự rung động của người đã từng trải
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
nghiệm. Trăng đây không còn là hình ảnh thiên
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số
nhiên, ánh sáng mà là hình ảnh quá khứ trọn vẹn
HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
của nhà thơ. Đó là cảm xúc trong niềm xót xa,
Kết quả mong đợi:
ân hận.
+ Nếu tác giả viết “ Ngửa mặt lên nhìn mặt” thì
+ Không phải con người vô tâm đến thế, kí ức đó
rất đỗi bình thường. Mặt thứ 2 hiểu là mặt trăng -
chỉ tạm lắng xuống trong lúc con người bận rộn
người bạn tri kỉ, tình nghĩa mà bấy lâu nay con
có thể quên đi nhưng chỉ cần một động tác nhỏ nó
người vô tình. Nay đối diện với sự thuỷ chung
sẽ trỗi dậy nguyện vẹn có khi còn đằm thắm hơn.
tình nghĩa của vầng trăng đã làm lay động lòng
+ Vầng trăng im phăng phắc-> nhân hóa trăng
người vô tình. Con người bỗng nhận thấy 2 ta tuy
như con người độ lượng bao dung không trách
2 là 1 tuy 1 mà là 2.
móc về sự vô tình, lãng quên của con người, mà
Cảm xúc của tác giả : Tác giả nghẹn ngào muốn
để con người tự nhìn lại mình
khóc mà không khóc được.
+ Giá như trăng cứ cất lời trách móc hay ẩn mình
Hình ảnh vầng trăng khiến nhà thơ gợi nhớ:
dưới đám mây thì có lẽ lòng người vô tình đỡ day
Sông, bể, núi rừng, đồng.... những nơi anh đã đi
dứt. Nhưng không trăng vẫn lặng lẽ toả sáng,
qua, nơi anh đã sống, đã gắn bó, thậm chí đã để
cống hiến khiến cho ta “giật mình”
lại 1 phần máu thịt
+ Cái giạt mình đó không phải giật mình theo
Thông điệp: Con người có thể vô tình, lãng
phản xạ tự nhiên mà cái giật mình của lương tâm
quên quá khứ, nhưng thiên nhiên, nghĩa tình, quá
mà giật mình để nhớ lại, để nối hiện tại với quá
khứ thì tròn đầy, bất diệt, bao dung, độ lượng
khứ đã đi qua, để tự vấn lương tâm, để con
=> Hãy biết trân trọng và gìn giữ vẻ đẹp của
người tự hoàn thiện mình.
thiên nhiên và truyền thống tốt đẹp của dân tộc.
+ Có người cho rằng nếu không mất điện thì liệu
Con người lãng quên quá khứ là kẻ phản bội lại
nhà thơ có giật mình, thức tỉnh không? đây là cách d 483
484
theo mạch cảm xúc nhà thơ muốn nói với chúng ta ai c
a. Mục tiêu: Vận dụng hiểu biết về văn bản để hoàn thành bai tập.
có lúc vô tình quên đi những gì tốt đẹp. Nhưng nếu
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu
không có sự thức tỉnh, không có những lần giật
của GV.
mình nhìn lại lương tâm thì biết đâu chúng ta đang
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS; vở ghi.
đánh mất chính mình, đánh mất những điều quí giá
d) Tổ chức thực hiện:
và sau cái giật mình mình để con người sẽ hướng thi
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
sống tốt đẹp hơn.
- GV đăt câu hỏi:
Hoạt động 3: Tổng kết
Đọc những câu thơ gần gũi với chủ đề của Nguyễn Duy
a. Mục tiêu: HS nắm được nội dung và nghệ
? Tại sao chúng ta không nên lãng quên quá khứ?
thuật văn bản
? Trong cuộc sống có hiện tượng lãng quên, phủ nhận quá khứ không? Lấy ví
b. Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội
dụ minh hoạ?
dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
? Thái độ của chúng ta đối với những hành vi đó?
c. Sản phẩm: Kết quả của nhóm bằng phiếu học
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
tập, câu trả lời của HS
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ
d) Tổ chức thực hiện:
sung.
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS
GV đặt câu hỏi, HS thảo luận theo cặp đôi:
C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
? Nêu chủ đề, ý nghĩa khái quát của bài thơ?
a. Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học áp dụng vào cuộc sống thực
? Bài thơ Ánh trăng có ý nghĩa như thế nào?
tiễn.
? Nêu những nét đặc sắc về nghệ thuật của bài
b. Nội dung: HS vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi của GV.
thơ?
GV nêu yêu cầu:
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
? Bài thơ có sự sáng tạo như thế nào trong cách khai thác đề tài về trăng ?
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS
- Một nhóm trình bày.
d. Tổ chức thực hiện:
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số
Gv đặt câu hỏi : ? Bài thơ có sự sáng tạo như thế nào trong cách khai thác đề tài
HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
về trăng ?
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
kết quả của HS
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP 485
486
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS
+ Biết thể hiện thái độ chống nguy cơ chiến tranh hạt nhân, bảo vệ hoà bình trên
+ Là đề tài quen thuộc trong các bài thơ trữ tình, ca ngợi trăng đẹp, trăng thơ
thế giới.
mộng, trăng lãng mạn, trăng như bạn tri âm, tri kỉ.v.v.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
+ "Ánh trăng" của Nguyễn Duy lại không miêu tả vẻ đẹp của ánh trăng mà là
1. Chuẩn bị của giáo viên:
cách nhìn nhận về những kỉ niệm, giá trị tinh thần trong quá khứ-> nhắc nhở con
Bảng phụ ghi ví dụ, từ vựng Tiếng Việt
người phải biết trân trọng quá khứ, sống có nghĩa tình, thuỷ chung với quá khứ.
2. Chuẩn bị của học sinh: Nội dung ôn tập.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
+ Học bài, nắm được diễn biến các sự kiện lịch sử trong đoạn trích.
A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
+ Cảm nhận và phân tích được một số chi tiết nghệ thuật đặc sắc trong
a. Mục tiêu: :
đoạn trích.
- Tạo tâm thế hứng thú cho HS.
+ Hiểu và dùng được một số từ Hán Việt thông dụng được sử dụng trong
- Kích thích HS tìm hiểu về tình cha con sâu nặng trong hoàn cảnh éo le chiến
văn bản.
tranh. b. Nội dung: HS theo dõi đoạn video và thực hiện yêu cầu của GV.
+ Chuẩn bị: "Sự phát triển của từ vựng." ( Tiếp theo)
( Tham khảo các tư liệu,
c. Sản phẩm: HS suy nghĩ trả lời.
tra Từ điển, chuẩn bị các bài tập SGK...)
d) Tổ chức thực hiện:
Ngày soạn :
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Ngày dạy :
Gv trình chiếu ví dụ:
Tuần 12 - Tiết 59
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ trong thời gian 2 phút Tiếng Việt: TỔNG KẾT TỪ VỰNG
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ
( Luyện tập tổng hợp )
sung.
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó
1.Kiến thức:
dẫn dắt HS vào bài học mới.
+ Hệ thống các kiến thức về nghĩa của từ, từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa, trường từ
GV dẫn dắt: Giáo viên nêu lại những kiến thức đã tổng kết ở các tiết trước &
vựng, từ tượng thanh, từ tượng hình, các biện pháp tu từ từ vựng.
nội dung tiết tổng kết –luyện tập tổng hợp.
+ Tác dụng của việc sử dụng các pháp tu từ trong các văn bản nghệ thuật.
HĐ CỦA THẦY VA TRÒ
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
2. Năng lực:
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH Bài tập số 1 ( SGK- 158)
+ Giao tiếp: trao đổi
KIẾN THỨC MỚI.
- Dùng từ "gật đầu" thích hợp hơn
+ Ra quyết định: lựa chọn và sử dụng phù hợp với mục đích giao tiếp.
Hoạt động 1: Luyện tập
* Ý nghĩa biểu đạt: Tuy món ăn đơn sơ,
3. Phẩm chất:
a. Mục tiêu: biết cách tạo từ ngữ đạm bạc nhưng đôi vợ chồng nghèo vẫn 487
488
ăn rất ngon miệng vì họ biết chia sẻ niềm
mới
định: GV đánh giá kết quả của HS, của sự vật, hiện tượng được gọi tên.
b) Nội dung: HS quan sát SGK để vui đơn sơ trong cuộc sống.
trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài Ví dụ: Rạch -> Rạch mái ngầm
tìm hiểu nội dung kiến thức theo Bài tập số 2 (SGK- 158)
học mới.
Ví dụ: Kênh -> Kênh 3 khía,...
GV bổ sung:
* 5 ví dụ:
+ Người vợ không hiểu cách nói chuyển
yêu cầu của GV
c) Sản phẩm: Từ bài HS vận dụng nghĩa (bằng phương thức hoán dụ).
+ Cà tím (Quả cà tím, màu tím hoặc nửa
kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa " chỉ có 1 chân sút": Cách nói này có
tím nửa trắng)
ra.
nghĩa là cả đội bóng chỉ có 1 người giỏi
+ Cá kìm (cá biển có hàm dưới nhô ra,
d) Tổ chức thực hiện:
ghi bàn thôi.
nhỏ và dài như cái kìm)
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm Bài tập số 3 ( SGK- 158)
+ Chè móc câu (chè búp nhọn, cánh săn,
vụ:
nhỏ và cong như hình cái móc câu)
+ Những từ được dùng theo nghĩa gốc:
Gv chia lớp thành 4 nhóm thảo miệng, chân, tay
+ Chim lợn (cú có tiếng kêu eng éc như
luận:
- Những từ được dùng theo nghĩa chuyển:
lợn)
* Giáo viên chiếu bài tập số
+ Vai: phương thức hoán dụ (lấy bộ phận
+ Ớt chỉ thiên (ớt quả nhỏ, quả chỉ thẳng
1,2,3,4,5,6 cho học sinh đọc và nêu
chỉ toàn thể)
lên trời)
yêu cấu của các bài tập
+ Đầu: phương thức ẩn dụ (dùng trong từ
+ Ong ruồi (ong mật, nhỏ như ruồi)
Làm nhóm(5 phút)
đầu súng) so sánh ngầm với tinh thần
Bài tập số 6 ( SGK- )
Nhóm 1: bài 1,2
chiến đấu trong sự lãng mạn.
+ Ông sánh chữ đang trong tình thế nguy
Nhóm 2: bài 3,4
Bài tập số 4 (SGK-159 )
cấp vẫn bày trò phân biệt tiếng tây, tiếng
Nhóm 3: 5,6
+ Nhóm 1: Đỏ, xanh, hồng
ta -> Phê phán thói sánh dùng chữ không
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
-> Trường từ vựng chỉ màu sắc
đúng lúc đúng chỗ.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm + Nhóm 2: Lửa, cháy, tro
=> Cần hiểu rõ nghĩa của từ để sử dụng
vụ: trình bày theo nhóm.
-> Trường từ vựng liên quan đến lửa
đúng. Khi đã có từ Thuần Việt biểu đạt
Cái hay trong cách dùng từ trên là: 2
đúng sắc thái, tình cảm, ý nghĩa thì không
- Một nhóm trình bày.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ trường từ vựng cộng hưởng với nhau về ý nghĩa để tạo nên 1 hiện tượng về chiếc áo
sung.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV đỏ bao trùm cả không gian.
-
Bước
4:
nhân hóa,
+ Cách đặt tên: Dùng từ ngữ có sẵn để đặt Kết
luận,
+ Xem lại toàn bộ các bài tổng kết từ vựng đã học + Tập viết đoạn văn có sử dụng một trong số các phép tu từ so sánh, ẩn dụ,
gọi một số HS trả lời, HS khác nhận Bài tập số 5 ( SGK-159) xét, bổ sung.
cần dùng từ mượn.
nhận tên với nội dung mới dựa vào đặc điểm
hoán dụ, nói quá, nói giảm, núi tránh, điệp ngữ, chơi chữ. + Đọc & chuẩn bị bài: " Luyện tập viết đoạn văn tự sự có sử dụng yếu tố nghị luận".
489
490
* Phiếu hoc tập: Câu
- Kích thích HS tìm hiểu về tình cha con sâu nặng trong hoàn cảnh éo le chiến
Yếu tố NL
Vai trò của yếu tố NL
tranh.
Bài học
* Viết đoạn văn tự sự có sử dụng yếu tố NL
b. Nội dung: HS theo dõi đoạn video và thực hiện yêu cầu của GV.
Ngày soạn :
c. Sản phẩm: HS suy nghĩ trả lời.
Ngày dạy :
d) Tổ chức thực hiện:
Tuần 12 -Tiết 60
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Gv đặt câu hỏi :
Tập làm văn :
? Em hãy nêu dấu hiệu dùng để nhận diện yếu tố nghị luận trong văn bản tự sự
LUYỆN TẬP VIẾT ĐOẠN VĂN TỰ SỰ CÓ SỬ DỤNG YẾU TỐ NGHỊ LUẬN I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT.
?
1.Kiến thức:
? Tác dụng của yếu tố nghị luận trong văn bản tự sự ?
+ Đoạn văn tự sự.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ trong thời gian 3 phút
+ Các yếu tố nghị luận trong văn bản tự sự.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ
2. Năng lực:
sung.
+ Giao tiếp: trình bày, trao đổi về sự phát triển của từ vựng Tiếng Việt, tầm quan
* Dấu hiệu nhận biết yếu tố nghị luận trong văn bản tự sự:
trọng của việc trau dồi vốn từ và hệ thống hoá những vấn đề cơ bản của từ vựng
+ Trong văn bản tự sự, nghị luận thường được thể hiện ở các cuộc đối thoại (
Tiếng Việt.
hoặc đối thoại nội tâm) trong đó người viết thường nêu các nhận xét, phán đoán,
+ Ra quyết định: lựa chọn và sử dụng từ phù hợp với mục đích giao tiếp.
suy nghĩ, đánh giá,các lí lẽ, bàn luận trong văn bản tự sự là những yếu tố nghị
3. Phẩm chất:
luận, nhằm làm thuyết phục người đọc, người nghe ( có khi thuyết phục chính
+ Biết thể hiện thái độ chống nguy cơ chiến tranh hạt nhân, bảo vệ hoà bình trên
mình) về 1 vấn đề, 1 quan điểm, 1 tư tưởng nào đó.
thế giới.
+ Các loại câu thường dùng: nghi vấn, khẳng định, phủ định, câu ghép có cặp từ
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
hô ứng.
1. Chuẩn bị của giáo viên:
+ Các từ lập luận có tính chất kết luận, khẳng định, liệt kê, tổng hợp, tương
Tham khảo tư liệu soạn giáo án, chuẩn bị một số văn bản tự sự mẫu có yếu tố
phản, đối ý.v.v.
nghị luận, chuẩn bị bảng phụ, phiếu học tập.
* Tác dụng của yếu tố nghị luận trong văn bản tự sự:
2. Chuẩn bị của học sinh: Học bài theo hướng dẫn: Ôn tập và trả lời câu hỏi
+ Khắc hoạ rõ nét chân dung của nhân vật về tư tưởng, quan điểm.v.v.-> làm
SGK, chuẩn bị bảng nhóm
cho câu chuyện thêm sâu sắc, có tính triết lí.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó
A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
dẫn dắt HS vào bài học mới.
a. Mục tiêu: : - Tạo tâm thế hứng thú cho HS. 491
492
GV dẫn dắt:. Giáo viên chốt lại kiến thức cơ bản trong phần kiểm tra bài cũ =>
hiện trong những câu văn nào ?
nêu mục đích của giờ học: luyện tập cho học sinh quen với việc đưa các yếu tố
? Chỉ ra vai trò của yếu tố nghị luận trên trong viết đoạn văn tự sự có sử
nghị luận vào đoạn văn tự sự.
việc làm nổi bật nội dung đoạn văn?
HĐ CỦA THẦY VA TRÒ
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN I Thực hành tìm hiểu yếu tố THỨC MỚI.
nghị luận trong bài văn tự 1.
Phân
tích
ngữ
liệu:
Đoạn văn
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội " Lỗi lầm và sự biết ơn" dung kiến thức theo yêu cầu của GV
? Giả định câu chuyện không có những câu văn Bài tập số 1 ( SGK- 161) trên thì sẽ như thế nào?
Viết đoạn văn kể lại buổi sinh
? Bài học được rút ra từ câu chuyện là gì?
hoạt lớp, ở đó em đã phát
thứ và ghi nhớ ân nghĩa, ân tình.
* Yếu tố nghị luận được thể
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
làm, lời dạy bảo giản dị mà
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: trình bày theo sâu sắc của một người thân
+ Câu trả lời của người bạn
- Một nhóm trình bày.
d) Tổ chức thực hiện:
được cứu.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
+ Câu kết của văn bản.
làm cho em cảm động?
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số
Nhiệm vụ 1: GV giới thiệu, yêu cầu HS trả lời -> Yếu tố nghị luận đan xen trong đoạn văn tự sự. Làm rõ
Sự việc được kể, người kể, ngôi kể, trình tự hơn vấn đề ứng xử của con
HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. Kết quả mong đợi: Đoạn văn kể về SV : Chuyện 2 người bạn cùng đi trên sa mạc.
người với nhau.
? Trong đoạn văn tự sự, các yếu tố nghị luận đòi => Có tính chất triết lí về cái
- Yếu tố nghị luận thể hiện rõ trong câu trả lời
hỏi yêu cầu nào?
"giới hạn" và cái "trường tồn"
của người bạn được cứu và trong câu kết của
Nhiệm vụ 2:
trong đời sống tinh thần của
văn bản. + Câu 1: " Những điều viết lên cát sẽ mau chóng
GV gọi học sinh đọc đoạn văn " Lỗi lầm và sự con người. <=>Yếu tố nghị luận làm
xoá nhoà theo thời gian, nhưng không ai có thể
Sử dụng phiếu học tập đã chuẩn bị để phân tăng sức thuyết phục với
xoá được những điều tốt đẹp đã được ghi tạc
tích
người đọc, người nghe, làm
trên đá, trong lòng người."
? Đoạn văn kể về SV gì?
người đọc, người nghe hiểu
+ Câu 2: " Vậy mỗi chúng ta hãy học cách viết
biết"( SGK- 160)
( SGK-
161) Viết đoạn văn kể về việc
trả lời câu hỏi GV đưa ra.
kể...có gì cần chú ý ?
2
trong đoạn văn tự sự?
nhóm.
c) Sản phẩm: Từ bài HS vận dụng kiến thức để hiện trong đoạn văn:
câu hỏi:
Nam là người bạn tốt. " ?
? Vậy yếu tố nghị luận có vai trò như thế nào Bài tập số
a. Mục tiêu: tìm hiểu yếu tố nghị luận trong bài SGK/160 văn tự sự
dụng yếu tố nghị luận
+ Bài học về sự bao dung, lòng nhân ái, biết tha biểu ý kiến chứng minh "
Hoạt động 1: Thực hành tìm hiểu yếu tố nghị sự: luận trong bài văn tự sự
B. Luyện tập: Thực hành
những nỗi đau buồn, thù hận lên cát và khắc ghi
? Trong đoạn văn trên, yếu tố nghị luận được thể sâu hơn về vấn đề. 493
494
những ân nghĩa lên đá."
nhược điểm của lớp là đến phần kiểm điểm của
+ Làm cho câu chuyện thêm sâu sắc, giàu tính
các cá nhân vi phạm nội quy trường lớp làm ảnh
chiết lí và có ý nghĩa giáo dục cao.
hưởng đến tập thể. Đến phần tự kiểm điểm của
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá
bạn Nam, 1 số bạn cho rằng: Nam là người bạn
kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào
không tốt vì Nam đã mách cô về việc các bạn bỏ
bài học mới.
học đi xem đá bóng. Nam ít nói lại không biết
GV chuẩn kiến thức:
thanh minh. Thấy vậy nên tôi đưa ra ý kiến: "
- Yếu tố nghị luận làm rõ hơn cách ứng xử của
Nếu ai cũng bỏ học tự do như các bạn thì đâu
con người với nhau: Nên bao dung, độ lượng
còn nội quy tổ chức lớp nữa. Nam có làm như
với những lỗi lầm và ghi nhớ công ơn của người
vậy mới giúp các bạn nhận ra khuyết điểm của
khác (quên những cái cần quên, nhớ những cái
mình mà sửa chữa chứ. Vả lại Nam rất hay giúp
cần nhớ) => Đó là ứng xử có văn hoá.
đỡ các bạn trong lớp những lúc các bạn gặp khó
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
khăn. Như vậy Nam đâu phải là người bạn
a. Mục tiêu: Vận dụng hiểu biết về văn bản để
không tốt như một số bạn đánh giá, phải không
hoàn thành bai tập.
các bạn? "
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội
? Chỉ rõ yếu tố nghị luận trong đoạn văn trên?
dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
( Thảo luận nhóm bàn- 3 phút: KN tự tin, giải
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS; vở ghi.
quyết vấn đề, tìm kiếm thông tin…)
d) Tổ chức thực hiện:
(đã chuẩn bị ở nhà)
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
a. Buổi sinh hoạt lớp diễn ra thế nào? ( Thời
* GV hướng dẫn HS làm các bài tập :
gian, địa điểm, ai là người điều khiển, không khí
Nhóm 1,3: bài 1
của buổi sinh hoạt ra sao?)
* GV gọi học sinh đọc và nêu yêu cầu bài tập 1
b. Nội dung của buổi sinh hoạt là gì? Em đã phát
* Giáo viên đưa 1 đoạn văn hs đã chuẩn bị (gửi
biểu về vấn đề gì? Tại sao lại phát biểu về việc
trên trường học kết nối)
đó?
Thứ 7 vừa qua, tiết cuối cùng lớp em lại
c. Em đã thuyết phục cả lớp rằng Nam là người
sinh hoạt lớp như thường lệ. Mai Lan- lớp
bạn rất tốt như thế nào (Lý lẽ, ví dụ, phân
trưởng lên điều khiển sinh hoạt, không khí buổi
tích...)?
sinh hoạt thật sôi nổi. Sau phần nhận xét các ưu
* Giáo viên gọi các nhóm trình bày kết quả thảo 495
496
luận-> học sinh nhận xét, sửa lại (nếu cần)
Ông nói đến đây, tôi chợt nhớ lời dặn dò của
Nhóm 2,4: bài 2
ông trước lúc đi xa. Ông dặn các con phải yêu
* Đọc đoạn văn mẫu S.G.K- 161
thương nhau, giúp đỡ lẫn nhau, với các cháu ông
? Hãy tìm các câu văn nghị luận trong đoạn văn
khuyên phải chăm chỉ học để làm người sống có
trên ?
ích cho xã hội. Riêng với tôi, đứa cháu gái nội
? Tác dụng của các câu văn nghị luận đó trong
thì ông dặn học sao cho rạng danh con cháu họ
đoạn văn tự sự ?
Phạm nhà mình. Bây giờ, nghe ông nói, lòng tôi
? Ở câu cuối đoạn trích, tác giả đã lồng ghép các
trĩu nặng nỗi ân hận, tôi đã khóc một cách cay
yếu tố nghị luận vào đoạn văn như thế nào?
đắng cho lỗi lầm của mình…"
* G.viên phát phiếu học tập cho các nhóm yêu
? Em có nhận xét gì về yếu tố nghị luận trong
cầu học sinh đọc đoạn văn mẫu.
văn bản trên ?
* Đoạn văn mẫu:
* G.viên hướng dẫn học sinh: Nội dung đoạn
" Ông tôi vẫn như xưa, tóc bạc trắng, dáng
văn có thể nêu 1 số ý sau:
người cao to, mặt hồng hào trông thật phúc hậu.
1. Người em kể là ai?
Lúc đầu tôi cảm thấy ngỡ ngàng thật sự vì đã
2. Người đó đã để lại 1 việc làm, lời nói hay
năm năm nay từ khi ông mất, tôi đã không còn
một suy nghĩa? Điều đó diễn ra trong
gặp ông nữa. Tôi chạy tới sà vào lòng ông. Bàn
hoàn cảnh nào?
tay ấm áp của ông xoa nhè nhẹ đầu tôi, ánh mắt
3. Nội dung cụ thể là gì? Nội dung đó giản
ông nhìn tôi trìu mến như ông chưa hề cách xa
dị mà sâu sắc, cảm động như thế nào?
chị em tôi ngày nào…Tôi được nghe lại giọng
4. Suy nghĩ về bài học rút ra từ câu chuyện
nói quen thuộc của ông.
trên.
Trong câu chuyện, ông phê bình tôi tội lười
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
học và nói dối bố mẹ. Giọng ông trầm xuống,
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
như thoáng có nỗi buồn:
* Học sinh dựa vào phần bảng phụ để viết đoạn
- Ông rất buồn vì cháu đã không còn biết vâng
văn theo yêu cầu trong vòng 10 phút. Sau đó
lời ông như trước. Ông thất vọng vì cháu bao
giáo viên cho học sinh trình bày và chữa.
nhiêu thì thương cháu bấy nhiêu. Cháu nghĩ
* Các nhóm đọc đoạn văn của mình, nhóm khác
mình học hộ ai hay sao? Cháu quên trách nhiệm
nhận xét.-> Giáo viên rút kinh nghiệm về kĩ
của mình mất rồi.
năng đưa yếu tố nghị luận vào đoạn văn tự sự. 497
498
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số
+ Viết một đoạn văn tự sự kể lại một sự việc trong một câu chuyện đã đọc.
HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
+ Đọc và chuẩn bị: " Làng" ( Kim Lân)
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá
( Tìm hiểu các nét chính về tác giả, tác phẩm, hoàn cảnh sáng tác, tóm tắt tác
kết quả của HS
phẩm, thể loại, PTBĐ, các nội dung và nghệ thuật chính, phân tích nhân vật
C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
chính ông Hai…)
a. Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học áp dụng vào cuộc sống thực
Ngày soạn :
tiễn.
Ngày dạy :
b. Nội dung: HS vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi của GV.
Tuần 13 - Tiết 61. Văn bản: LÀNG
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS
(Kim Lân)
d. Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT.
GV đặt câu hỏi: Theo em yếu tố nghị luận có vai trò như thế nào trong văn bản
1.Kiến thức:
tự sự ? Cách viết đoạn văn tự sự có sử dụng yếu tố nghị luận ?
+ Nhân vật, sự việc, cốt truyện trong một tác phẩm truyện hiện đại
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
+ Đối thoại, độc thoại và độc thoại nội tâm; sự kết hợp với các yếu tố miêu tả,
* Học sinh thảo luận, viết kết quả thảo luận ra nháp.
biểu cảm trong văn bản tự sự hiện đại.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ
+ Tình yêu làng, yêu nước, tinh thần kháng chiến của người nông dân Việt Nam
sung.
trong thời kì kháng chiến chống thực dân Pháp.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS
2. Năng lực:
+ Làm tăng sức thuyết phục cho người đọc về vấn đề, làm người đọc, người
+ Kĩ năng giao tiếp, lắng nghe tích cực, ra quyết định, hợp tác, giải quyết vấn
nghe hiểu sâu hơn về vấn đề trình bày.
đề, tìm kiếm và xử lí thông tin.
+ Các yếu tố nghị luận là những nhận xét, đánh giá, bàn bạc trong văn tự sự. Là
3. Phẩm chất:
cách lập luận, đưa lí lẽ nhằm thuyết phục người đọc, người nghe tin và hiểu theo
+ Giáo dục lòng tự hào về truyền thống ngoại xâm kiên cường của cha ông.
một vấn đề nào đó.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
+ Đưa các yếu tố nghị luận đúng lúc đúng chỗ, không quá nhiều, tránh gây nặng
1. Chuẩn bị của giáo viên:
nề cho người đọc, nghe
Chân dung nhà thơ, tác phẩm, máy chiếu.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
2. Chuẩn bị của học sinh: : Đọc và trả lời câu hỏi SGK, tìm hiểu thêm về tác
+ Rút ra được bài học trong việc viết đoạn văn tự sự có sử dụng kết hợp được
giả, tác phẩm, tình huống truyện, diễn biến tâm lí nhân vật.
các yếu tố nghị luận: đoạn văn được sắp xếp nhằm mục đích tự sự, các yếu tố
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
nghị luận được đưa vào bài chỉ khi cần thiết và không làm ảnh hưởng tới việc kể
A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
chuyện.
a. Mục tiêu: : 499
500
- Tạo tâm thế hứng thú cho HS.
trả lời câu hỏi GV đưa ra.
có những truyện ngắn đặc
- Kích thích HS tìm hiểu về tình cha con sâu nặng trong hoàn cảnh éo le chiến
d) Tổ chức thực hiện:
sắc về đề tài nông thôn.
tranh.
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
2. Tác phẩm:
b. Nội dung: HS theo dõi đoạn video và thực hiện yêu cầu của GV.
GV giới thiệu, yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
+ " Làng" sáng tác trong
c. Sản phẩm: HS suy nghĩ trả lời.
GV đặt câu hỏi:
thời kì đầu cuộc kháng
d) Tổ chức thực hiện:
GV đặt câu hỏi: Em hãy nêu những nét khái quát chiến chống Pháp.
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
về tác giả Kim Lân?
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ trong thời gian 2 phút
? Cho biết xuất xứ và hoàn cảnh sáng tác của báo văn nghệ năm 1948.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ
truyện ngắn " Làng" ?
B. Đọc-hiểu văn bản:
sung.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
1. Đọc-chú thích:
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: trình bày theo 2. Kết cấu- Bố cục:
dắt HS vào bài học mới.
nhóm.
GV dẫn dắt: Khi ta ở đất chỉ nơi ta ở Khi ta đi đất bỗng hoá tâm hồn ”
+ Lần đầu tiên đăng trên
+ Thể loại: truyện ngắn
- Một nhóm trình bày.
+ PTBĐ: Tự sự kết hợp
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
miêu tả, biểu cảm.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS + Bố cục: 3 phần
Nhà thơ Chế Lan Viên đã nói hộ bao người tình cảm đối với quê hương, đất tổ
trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
thiết tha, sâu nặng. Có lúc tình cảm là nỗi nhớ da diết về làng quê, trong những
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết a Tình huống truyện:
hoàn cảnh đặc biệt, tình yêu & nỗi nhớ quê hương đó lại trở thành máu thịt,
quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học + Ông Hai tình cờ nghe
danh dự, lòng tự hào của mỗi con người khi xa quê. Ông Hai trong tác phẩm “
mới.
được tin làng Chợ Dầu theo
Làng” của Kim Lân là một trong số những con người có tình cảm như thế. Cô
- GV chuẩn kiến thức:
giặc-> Tình huống đặc sắc,
trò ta cùng tìm hiểu về tình yêu làng của ônh Hai qua bài học hôm nay. Hoạt động của GV - HS
3. Phân tích:
* Giáo viên giới thiệu chân dung nhà văn Kim Lân bất ngờ, gay cấn.
Nội dung bài học
và bổ sung: Kim Lân bắt đầu viết truyện ngắn từ + Đặt nhân vật vào tình
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN A. Giới thiệu chung:
năm 1941. Thế giới nghệ thuật trong truyện ngắn huống thử thách bên trong
THỨC MỚI.
1. Tác giả: Kim Lân (1920-
Kim Lân thường tập trung ở khung cảnh nông thôn để bộc lộ chiều sâu tâm
Hoạt động 1: Tìm hiểu chung
2007)
& hình tượng người nông dân, thể hiện không khí trạng nhận vật thể hiện qua
a. Mục tiêu: tìm hiểu tác giả, tác phẩm
+ Là cây bút có sở trường
tiêu điều, ảm đạm của nông hôn Việt Nam & cuộc xung đột nội tâm. Tạo điều
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội về truyện ngắn.
sống vất vả, lam lũ của người nông dân Việt Nam kiện bộc lộ tình cảm đối
dung kiến thức theo yêu cầu của GV
trước cách mạng tháng Tám. Ngòi bút Kim Lân với
+ Am hiểu, gắn bó với nông
c) Sản phẩm: Từ bài HS vận dụng kiến thức để thôn và người nông dân-> 501
làng,
quê
hương,
đặc biệt hấp dẫn khi viết về những cảnh sinh hoạt đất nước của ông Hai. 502
phong phú ở thôn quê với những thú chơi lành b Diễn biến tâm trạng nhân
văn, thơ gọi Kim Lân là ông Hai vì Kim Lân có
mạnh như đánh vật, chọi gà, thả chim.v.v. Qua đó vật ông Hai:
nhiều nét giống ông Hai quá. Tính hay khoe làng
hể hiện vẻ đẹp tâm hồn của người nông dân trước * Trước khi nghe tin làng
là của bà mẹ anh Nguyên Hồng. Bà muốn nói:
cách mạng: sống cực nhọc, nghèo khổ nhưng vẫn Chợ Dầu theo giặc:
"Chẳng qua vì chiến tranh mà tôi phải nhờ cậy bà
yêu đời, trong sáng, tài hoa. Sau cách mạng tháng + Nhớ làng, nhớ phong
con ở đây thôi." Nhân vật ông Hai khi nói chuyện
Tám ông vẫn tiếp tục viết về làng quê Việt Nam & trào kháng chiến ở làng,
với con, chính là những câu anh Nguyên Hồng
gặt hái được những thành công mới ở đề tài sở muốn về làng.
thường hay hỏi con khi nằm cùng con những trưa
trường của mình với những tập truyện ngắn: ‘‘ Nên -> Yêu tha thiết, mãnh liệt,
hè. Thế nhà con ở đâu? Thế con có thích về làng
vợ nên chồng (1955) & ‘‘ Con chó xấu xí (1962) tự hào, gắn bó với làng quê.
chợ Dầu không? Thế con ủng hộ ai ?.v.v. rất hợp
Vợ nhặt .v.v.
với khung cảnh & tính cách của ông Hai. Tác giả
+ Là tác phẩm thành công của văn học Việt Nam
dù có hư cấu hay xây dựng trên sự thật, tất cả nhân
thời kì đầu cuộc kháng chiến chống Pháp xâm
vật trong truyện ngắn làng đều rất sinh động &
lược. Tác phẩm được đăng lần đầu tiên trong tạp
mang ý nghĩ điển hình.
chí văn nghệ năm 1948.
Hoạt động 2: Đọc hiểu văn bản/ HD học sinh
* Giáo viên bổ sung phần ‘‘ Nhà văn nói về tác
đọc, tìm hiểu chú thích, PTBĐ, bố cục
phẩm”:"Sau ngày toàn quốc kháng chiến, gia đình
a. Mục tiêu: HS nắm được phương thức biểu đạt
tôi tản cư lên Cao Thượng – Nhã Nam ( nay đổi
và bố cục văn bản.
tên thành Tân Yên). Làng tôi có nhiều người buôn
b. Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội
bán nên dân làng tản cư lên vùng này rất đông. Lúc
dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
đó vào khoảng năm 1947, gia đình tôi & gia đình
c. Sản phẩm: Kết quả của nhóm bằng phiếu học
anh Nguyên Hồng, cùng ở nhờ 1 nhà chủ trong 1
tập, câu trả lời của HS
làng nhỏ. Truyện"Làng" được tôi viết ở đây" Ở
d) Tổ chức thực hiện:
truyện này hầu hết các chi tiết đều bắt nguồn từ sự
NV1:
thực. Những chi tiết: Tác giả Kim Lân nghe thấy
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
tin làng chợ Dầu của mình theo giặc, vì tác giả yêu
* Giáo viên hướng dẫn đọc: Giọng chậm, thể
làng, thương làng nên không tin làng mình theo
hiện cảm xúc, tâm trạng của ông Hai, chú ý ngôn
giặc. Nhân vật ông Hai do tác giả xây dựng lên để
ngữ độc thoại, đối thoại.Chú ý những từ địa
phản ánh tình yêu nước của những người nông dân
phương, lời ăn tiếng nói của người nông dân lao
& cũng là nói hộ lòng mình. Sau này rất nhiều nhà
động. Ở đoạn đầu giọng, bất ngờ, ngạc nhiên, xen 503
504
lẫn tủi hổ, đoạn giữa cay đắng, xót xa, tủi hờn,
kháng chiến. Ông sung sướng khoe nhà ông bị
đoạn cuối ( khi nói chuyện với con) giọng dứt
Pháp đốt cháy rụi.
khoát thể hiện suy nghĩ & quyết tâm hành động
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết
của ông Hai.
quả của HS
* Giáo viên đặt câu hỏi :
GV chuẩn kiến thức:
? Xác định các sự việc và nhân vật chính?
Nhân vật :
? Hãy nêu kiểu văn bản và phương thức biểu đạt
+ Nhân vật chính là ông Hai Thu. Qua câu chuyện
chính của văn bản?
diễn tả chân thực và sinh động tình yêu làng quê
? Qua tóm tắt em biết gì về nhân vật chính và chủ
của ông Hai - người nông dân phải dời làng đi tản
đề của chuyện ?
cư trong thời kháng chiến chống Pháp.
? Tác giả đã sử dụng ngôi kể nào ? Tác dụng của
+ Ngôi thứ 3 -> Tác dụng đảm bảo tính khách
cách sử dụng ngôi kể đó ?
quan của những cái được kể, gợi cảm giác chân
? Đoạn trích có thể chia làm mấy phần? Nội dung
thực cho người đọc.
chính của từng phần ?
Bố cục : 3 phần
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ Phần 1: Từ đầu -> không nhúc nhích: Tâm trạng
- Một nhóm trình bày.
của ông Hai khi nghe tin làng chợ Dầu theo giặc.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
+ Phần 2: Tâm trạng của ông trong 3, 4 ngày sau
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS
đó. + Phần 3: Tâm trạng của ông Hai khi nghe tin
trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. Kết quả mong đợi:
cải chính
Xác định các sự việc và nhân vật chính :
* Giáo viên gợi nhắc đến phần đã bị lược bỏ: Nhà
+ Ông Hai Thu định ở lại làng cùng du kích chiến
văn Kim Lân đem đến cho người đọc 1 cảm nhận
đấu giữ làng, nhưng vì hoàn cảnh gia đình ông
về tình yêu làng ở nhân vật Ông Hai. Đó là tình
phải cùng vợ con rời bỏ làng đi tản cư. Ở nơi tản
cảm ở có nhiều người nông dân, nhưng với nhân
cư ông luôn nhớ làng, kể chuyện, khoe làng với
vật Ông Hai, tình yêu làng có nét riêng biệt thật
người dân trên đó. Bỗng 1 hôm, ông nghe tin cả
đáng yêu: đó là tính hay khoe làng. Cũng từ ngày
làng Dầu của ông theo giặc Pháp làm Việt gian.
khởi nghĩa dồn dập ở làng, nhà văn đã phát hiện
Ông đau khổ, cả gia đình ông buồn rầu. Ông chủ
trong tình yêu làng của Ông Hai có sự thay đổi,
tịch tìm đến và cải chính với ông là làng theo
phát triển tình cảm lớn hơn. Ông Hai rất tự hào về 505
506
Kết quả mong đợi:
làng. Ông luôn kể về làng với sự say mê, náo nức. Khi kể 2 con mắt ông sáng hẳn ra, mê man giảng
. Ông Hai tình cờ nghe được tin làng Chợ Dầu
giải, kể rành rọt, nói liên miên. Ông khoe làng có
theo giặc 0 Tình huống đặc sắc, bất ngờ, gay cấn.
nhà ngói san sát, sầm uất, phòng thông tin, chòi
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết
phát thanh.v.v.-> Tự hào về phong trào kháng
quả của HS
chiến ở làng. Vì hoàn cảnh phải đi tản cư, ông
GV chuẩn kiến thức:
khổ tâm, nhớ làng vô cùng.
+ Tác giả đã đặt nhân vật vào tình huống thử
Hoạt động 3: Đọc hiểu văn bản/ tìm hiểu tình
thách bên trong để bộc lộ chiều sâu tâm trạng
huống truyện
nhận vật.
a. Mục tiêu: HS nắm tình huống truyện và ý
0 tác dụng :
nghĩa
Tạo nút thắt của câu chuyện gây ra một mâu
b. Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội
thuẫn giằng xé, tạo điều kiện để thực hiện tâm
dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
trạng và phẩm chất, tính cách của nhân vật thêm
c. Sản phẩm: Kết quả của nhóm bằng phiếu học
chân thực và sâu sắc-> Phản ánh và ca ngợi tình
tập, câu trả lời của HS
yêu làng, yêu nước chân thành, giản dị của người
d) Tổ chức thực hiện:
nông dân.
NV1:
Hoạt động 3: Đọc hiểu văn bản/ HD học sinh
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
tìm
* Giáo viên đặt câu hỏi :
hiểu diễn biến tâm trạng nhân vật ông Hai
? Để khắc họa nổi bật chủ đề của truyện, tính cách
a. Mục tiêu: HS nắm được nội dung, nghệ
của nhân vật, Kim Lân đã đặt nhân vật chính vào
thuật văn bản.
một tình huống truyện như thế nào?
b. Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội
? Cách đặt tình huống trên có gì đáng chú ý ?
dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
? Tình huống ấy có tác dụng như thế nào ?
c. Sản phẩm: Kết quả của nhóm bằng phiếu học
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
tập, câu trả lời của HS
- Một nhóm trình bày.
d) Tổ chức thực hiện:
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS
* GV yêu cầu HS theo dõi 2 khổ thơ đầu
trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
? Ở nơi tản cư tình yêu làng của ông được thể 507
508
hiện qau những chi tiết nào ?
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
? Câu văn nào diễn tả trực tiếp nỗi nhớ làng của
a. Mục tiêu: Vận dụng hiểu biết về văn bản để
ông Hai ?
hoàn thành bai tập.
? Em có nhận xét gì về tình yêu làng của nhân vật
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội
Ông Hai ?
dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS; vở ghi.
- Một nhóm trình bày.
d) Tổ chức thực hiện:
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS
GV đặt câu hỏi: ? Qua phần đọc đoạn trích em
trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
nhận thấy ông Hai có tình cảm như thế nào đối
Kết quả mong đợi:
với làng Chợ Dầu?
Ở nơi tản cư tình yêu làng của ông được thể hiện
? Nhà văn Kim Lân đã xây dựng tình huống
qua những chi tiết :
truyện như thế nào để ông Hai bộc lộ tình yêu
+ Ông nhớ làng, nhớ về phong trào kháng chiến
làng yêu nước của mình?
của làng quê, muốn về làng, muốn cùng anh em
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
đào đường đắp ụ, xẻ hào, khuân đá.v.v..
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
+ Ông thường ra phòng thông tin nghe đọc báo,
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS
nghe ngóng tin về làng Chợ Dầu của ông.
trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
Câu văn nào diễn tả trực tiếp nỗi nhớ làng của
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết
ông Hai : Chao ôi ! Ông lão nhớ làng, nhớ cái
quả của HS
làng quá
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết
+ Đọc kĩ đoạn trích, tóm tắt đoạn trích,
quả của HS
+ Phân tích diễn biến tâm trạng nhân vật ông Hai trong đoạn truyện từ khi ông
GV chuẩn kiến thức:
Hai nghe tin làng Chợ Dầu theo giặc đến khi tin làng được cải chính.
NV ông Hai yêu tha thiết & mãnh liệt, tự hào,
Ngày soạn :
gắn bó với làng quê. Tình cảm ấy luôn thường
Ngày dạy :
trực trong ông. Đó cũng là niềm vui, tự hào của
Tuần 13- Tiết 62
người nông trước thành quả cách mạng của làng
LÀNG ( Tiếp)
quê, tình cảm đó thật đáng trân trọng
( Kim Lân ) I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT. 509
510
1.Kiến thức:
đám đông người biểu tình đã bị lợi dụng lòng yêu nước, bị kẻ xấu kích động,
+ Nhân vật, sự việc, cốt truyện trong một tác phẩm truyện hiện đại
giật dây và có hành động quá khích khi đốt phá nhà xưởng, cơ quan nhà nhà
+ Đối thoại, độc thoại và độc thoại nội tâm; sự kết hợp với các yếu tố miêu tả,
nước, tài sản công gây thiệt hại kinh tế hàng ngàn tỉ đồng và ảnh hưởng đến an
biểu cảm trong văn bản tự sự hiện đại.
ninh, trật tự xã hội. Ngay sau đó, chính quyền đã bắt tạm giam những kẻ tham
+ Tình yêu làng, yêu nước, tinh thần kháng chiến của người nông dân Việt Nam
gia biểu tình có hành động quá khích nhằm chống phá nhà nước
trong thời kì kháng chiến chống thực dân Pháp.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ trong thời gian 2 phút
2. Năng lực:
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ
+ Kĩ năng giao tiếp, lắng nghe tích cực, ra quyết định, hợp tác, giải quyết vấn
sung.
đề, tìm kiếm và xử lí thông tin.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn
3. Phẩm chất:
dắt HS vào bài học mới.
+ Giáo dục học sinh tình yêu quê hương, đất nước, con người.
GV dẫn dắt vào bài:
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
Đây là những người đã góp phần xây dựng đất nước từ hàng trăm, hàng ngàn
1. Chuẩn bị của giáo viên:
năm nay. Đặc biệt là những ngư dân, họ không chỉ phát triển kinh tế mà còn góp
Chân dung nhà thơ, tác phẩm, máy chiếu.
phần không nhỏ trong việc bảo vệ biển đảo thiêng liêng của Tổ quốc. Để xem
2. Chuẩn bị của học sinh: Đọc và trả lời câu hỏi SGK, tìm hiểu thêm về tác giả,
hoạt động đánh bắt cá của những người dân chài diễn ra như thế nào, cô trò ta sẽ
tác phẩm, tình huống truyện, diễn biến tâm lí nhân vật.
cùng nhau theo dõi tiết 2 của bài học ngày hôm nay
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
HĐ CỦA THẦY VA TRÒ
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC b Diễn biến tâm trạng nhân
a. Mục tiêu: :
MỚI.
vật ông Hai khi nghe tin
- Tạo tâm thế hứng thú cho HS.
Hoạt động 1: Tìm hiểu diễn biến tâm trạng ông làng Chợ Dầu theo giặc :
- Kích thích HS tìm hiểu về tình cha con sâu nặng trong hoàn cảnh éo le chiến
Hai khi nghe tin làng Chợ Dầu theo giặc
* Trước khi nghe tin làng
tranh.
a. Mục tiêu: hiểu được nội dung, nghệ thuật văn Chợ Dầu theo giặc (Tiết
b. Nội dung: HS theo dõi đoạn video và thực hiện yêu cầu của GV.
bản
c. Sản phẩm: HS suy nghĩ trả lời.
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội * Khi nghe tin làng theo
d) Tổ chức thực hiện:
dung kiến thức theo yêu cầu của GV
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
c) Sản phẩm: Từ bài HS vận dụng kiến thức để trả
GV nêu vấn đề:
lời câu hỏi GV đưa ra.
+ Tâm trạng: sửng sốt,
Vào tháng 6-7/ 2018, sau khi Quốc hội thông qua dự thảo Luật An ninh mạng và
d) Tổ chức thực hiện:
bàng hoàng, đau đớn, bẽ
Luật Đặc khu, đã có rất nhiều người ở Thành Phố HCM, Bình Dương, Bình
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
bàng:
61) giặc.
Thuận, Tây Ninh, Đà Nẵng...tham gia biểu tình phản đối các dự luật. Đáng nói, 511
512
* GV gọi học sinh đọc đoạn truyện ( S.G.K- 164) cổ ông lão nghẹn ắng lại,
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS * Mấy ngày sau: Xung đột
Ông lão bước ra khỏi phòng... (S.G.K-166) Cái da mặt tê rân rân, giọng lạc
trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
nội
giống việt gian bán nước thì cứ cho mỗi đứa 1 hẳn đi.
Kết quả mong đợi:
làng- thù làng
nhát.)
+ Cử chỉ,hành động:
tâm gay gắt :+ yêu
Tâm trạng của ông Hai khi nghe được tin:
+ Về làng-
GV đặt câu hỏi, HS thảo luận :
- Nói lảng:- Hà,nắng
+ Cổ: Nghẹn ắng lại
Không về
? Khi nghe tin từ những người tản cư từ Gia Lâm
gớm, về nào…
+ Da mặt tê rân rân, lặng đi tưởng như đến
-> dằn vặt, khổ tâm, bế tắc
cho biết: Cả làng Chợ Dầu theo Tây, tâm trạng của
- Cúi gằm mặt
không thở được.
và tuyệt vọng
ông Hai như thế nào?
-ngôn ngữ độc thoại
+ Giọng lạc hẳn đi,
* Trò chuyện với con:
? Tâm trạng đó được thể hiện qua những từ ngữ, hình miêu tả cụ thể, tinh tế, sâu
+ Ông Hai có tâm trạng ấy vì làng ông có truyền
ảnh nào ?(T165-166)
thống kháng chiến: 1 làng quê tinh thần cách mạng tâm trạng đau đớn, tuyệt
sắc : nỗi cay đắng, xấu hổ,
Tại sao ông lại sững sờ và ngạc nhiên đến lặng tủi nhục, uất hận của ông người đi như vậy?
Hai.
lắm.Vì ông vốn rất yêu, tự hào về làng quê của vọng. mình.
? Lúc này Ông Hai có những cử chỉ, hành động như * Khi về đến nhà:
Giãi bày nỗi lòng, giải toả
-> Tình yêu sâu nặng đối
+ Vì làng của ông theo Tây thật thì sẽ là kẻ phản với làng quê, tình cảm son
+ Thương con: Chúng nó
bội kháng chiến, phản bội đất nước, thành kẻ lạc sắt, thuỷ chung với kháng
? Hãy phân tích tâm trạng của ông qua từng cử chỉ, cũng là trẻ con làng Việt
loài với thiên hạ, với cả nước Việt Nam này, người chiến, với cách mạng, với
thế nào?(T166) hành động đó?
gian đấy ư…tuổi đầu ?
ta ghê tởm, người ta thù hằn với cái giống Việt Cụ Hồ, đó là tình cảm
? Kiểu ngôn ngữ nào được sử dụng để nhân vật ->độc thoại nội tâm :xót ông Hai bộc lộ tiếng nói nội tâm mình
xa, tủi hờn cho lũ trẻ.
gian bán nước -> điều đó khiến nội tâm ông day thiêng liếng, bền vững. dứt.
? Cùng với cách sử dụng ngôn ngữ độc thoại, em + Ông băn khoăn, kiểm
Tâm trạng ông Hai: Tin dữ đến quá bất ngờ, đột b Tâm trạng của ông Hai
nhận xét gì về cách kể chuyện xen lẫn miêu tả diện từng người trụ lại
ngột, không còn cách nào khác ông Hai chỉ còn khi nghe tin làng được
có
tâm lí nhân vật của nhà văn ở đoạn truyện này làng, gắt với vợ
nước lảng đi trước những câu nói mỉa mai, căm cải chính:
? tác dụng của nó?
ghét của những người tản cư nói về làng chợ Dầu. + Nét mặt: tươi vui, rạng rỡ
? Tại sao tác giả có thể miêu tả tâm lí nhân vật Ông +Trằn trọc không ngủ, lặng
Ông cúi gằm mặt mà đi trong sự trốn tránh, xấu hổ hẳn lên.
Hai một cách tinh tế & thành công đến như vậy ? đi, chân tay nhủn ra ; trống
nhục nhã, ê chề như họ đang chửi mắng chính ông. + Hành động: chia quà cho
ngực đập thình thịch, nín
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết con, lật đật đi khoe mọi
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: trình bày theo thở, lắng tai nghe... nằm
quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học người.
nhóm.
mới.
+ Lời nói: K Đ thông tin sai, khoe nhà ông bị giặc
không nhúc nhích
- Một nhóm trình bày.
-> Ám ảnh, day dứt nặng
GV bổ sung:
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
nề.
* Sau phút giây bàng hoàng, Ông Hai cố trấn tĩnh đốt cháy. 513
514
để hỏi lại những người dân tản cư, vì trong ông -> Tâm trạng : nhẹ nhõm,
? Em hãy tìm tiếp những hành động bộc lộ tâm + Ngôn ngữ mang đậm
đang nảy sinh sự hoài nghi xen lẫn hi vọng rằng đó vui sướng, hả hê đến tột
trạng của ông Hai?
không phải là sự thật. Nhưng rồi những bằng chứng đỉnh.
? Em hãy phân tích tâm trạng của ông Hai trong c Ghi nhớ ( Sgk – 174)
cụ thể(họ vừa ở dưới ấy lên) buộc ông đành phải tin <=> Tình yêu làng của ông
đoạn ông trò chuyện với vợ?
cái sự thật khủng khiếp ấy.
Hai đồng thời là biểu hiện
+ ? Tìm những từ ngữ thể hiện hành động, cử chỉ,
+ Nhà văn đã miêu tả rất cụ thể, tinh tế, sâu sắc của tình yêu đối đất nước,
lời nói, thái độ của Ông Hai khi nói chuyện với
những biến động dữ dội trong nội tâm nhân vật với kháng chiến, với Bác
vợ?(
nhằm miêu tả nỗi cay đắng, xấu hổ, tủi nhục, uất Hồ.
? Mầy ngày sau tâm trạng ông Hai ra sao ?
hận của ông Hai.
+ ? Trong cuộc xung đột nội tâm này ông Hai đã
4. Tổng kết:
0 Tác giả rất am hiểu, gắn bó với những người a Nội dung:- ý nghĩa:
bộc lộ tâm trạng ?
nông dân và cuộc sống thôn quê. Đó cũng chính là * Nội dung:
Nhóm 2,4 :
tình yêu của tác giả đối với quê hương, đất
* Học sinh đọc đoạn văn cuộc nói chuyện của
Tình yêu làng, yêu nước,
nước Hoạt động 2: Tâm trạng ông Hai khi về yêu đến nhà và nói chuyện với đứa con
kháng
chiến,
của
người nông dân phải rời
Ông Hai với con( SGK- 169/170) GV đặt câu hỏi :
a. Mục tiêu: HS nắm được nội dung và nghệ thuật làng đi tản cư được bộc lộ
? Ông Hai tâm sự với con nhằm mục đíchgì ?
văn bản
? Em hãy tìm những câu nói& câu văn miêu tả thái
chân thực, cảm động qua
b. Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội nhân vật ông Hai.
độ của Ông Hai lúc này
dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
? Qua cuộc trò chuyện, em cảm nhận được điều gì
* Ý nghĩa của văn bản:
c. Sản phẩm: Kết quả của nhóm bằng phiếu học + Đoạn trích thể hiện tình
về tấm lòng của ông Hai đối với làng quê, đất
tập, câu trả lời của HS
yêu làng, yêu nước của
nước, với cuộc kháng chiến ?
d) Tổ chức thực hiện:
người
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
kháng chiến chống Pháp
Nhóm 1,3:
b Nghệ thuật:
•
nông
dân
trong
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - Một nhóm trình bày.
Học sinh theo dõi đoạn truyện tiếp ( Khi ông + Tình huống truyện gay
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
cấn.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS
GV đặt câu hỏi:
+ Miêu tả tâm lí nhân vật
trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
Về đến nhà, dbiến tâm trạng ông ntn?
chân thực và sinh động qua
Kết quả mong đợi:
Hai về đến nhà T166)
Kiểu ngôn ngữ nào đc sử dụng để n/vật bộc lộ nội suy nghĩ, hành động, lời nói tâm? Tác dụng ?
tính khẩu ngữ
Nhóm 1,3: + Về đến nhà, dbiến tâm trạng ông Hai: Nghĩ
(đối thoại và độc thoại). 515
516
thương các con vì chúng nó còn nhỏ mà bị hắt
Những câu nói và câu văn miêu tả thái độ của Ông
hủi -> càng căm làng phản bội.
Hai lúc này :
+ Tác giả đã xây dựng cuộc đấu tranh nội
+ Thế nhà con ở đâu ?
tâm quyết liệt trong lòng Ông Hai bằng 1 cuộc độc
+ Thế con có thích về làng Chợ Dầu không?
thoại nội tâm: bộc lộ sự thương xót, tủi hờn cho lũ
+ Thế con ủng hộ ai?
trẻ khi phải chịu mang tiếng là trẻ con làng Việt
+ Ừ đúng rồi, ủng hộ Cụ Hồ con nhỉ.
gian.
+ Nước mắt giàn ra, chảy ròng ròng trên má
Những hành động bộc lộ tâm trạng của ông Hai :
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết
+ Nằm rũ trên giường, không nói gì.
quả của HS
+ Trả lời: Gì
GV chuẩn kiến thức:
+ Gắt lên: Biết rồi
* Tác giả đã xây dựng cuộc đấu tranh nội
+ Không trả lời
tâm quyết liệt trong lòng Ông Hai bằng 1 cuộc độc
+ Trằn trọc không ngủ được, trở mình, lặng hẳn đi,
thoại nội tâm: bộc lộ sự thương xót, tủi hờn cho lũ
chân tay nhủn ra, tưởng chừng như không cất lên
trẻ khi phải chịu mang tiếng là trẻ con làng Việt
được
gian.
+ Trống ngực đập thình thịch, nín thở, lắng tai
* Chúng ta thấy khi sử dụng các yếu tố độc thoại
nghe... nằm im chịu trận.
& độc thoại nội tâm trong văn bản tự sự sẽ giúp
Ông gắt gỏng bà vô cớ, trằn trọc thở dài, rồi lo
người đọc hình dung ra diễn biến tâm trạng, tình
lắng đến mức chân tay nhũn ra, nín thở, lắng nghe,
cảm của nhân vật 1 cách rõ nét hơn. Điều đó các
không nhúc nhích-> Tâm trạng Ám ảnh, day dứt
em sẽ được tìm hiểu & thực hành trong giờ tập làm
nặng nề
văn sắp tới: Đối thoại, độc thoại & độc thoại nội
Mấy ngày sau tâm trạng ông Hai :
tâm trong văn bản tự sự.
+ Chột dạ, nơm nớp (mấy ngày sau)- yêu làng- thù
* Nỗi ám ảnh nặng nề biến thành sự sợ hãi thường
làng
xuyên trong Ông Hai cùng nỗi đau xót, tủi hổ của
+ Về làng- Không về vì làng theo giặc
ông. Giá như Ông Hai không yêu làng đến say mê
Nhóm 2,4:
như vậy thì ông đã không cảm thấy chính mình
Ông Hai tâm sự với con nhằm mục đích: Nói với
mang nỗi nhục qua lớn của một người dân ở cái
con để bày tỏ nỗi lòng mình cho vợi bớt nỗi buồn
làng Việt gian ấy.
khổ trong lòng, vì không biết nói cùng ai,
* Qua cuộc trò chuyện, Ông muốn đứa con nhỏ ghi 517
518
nhớ câu “ Nhà ta ở làng chợ Dầu”->Tình cảm sâu
GV đặt câu hỏi :
nặng với làng.
? Đến đỉnh điểm câu chuyện tác giả đã tìm cách
+ Anh em đồng chí... -> Tấm lòng thuỷ chung với
giải quyết mâu thuẫn bằng cách nào?
kháng chiến, cách mạng.
? Tâm trạng của Ông Hai đã có sự thay đổi như thế
* GV bình : Mặc dù dã quyết định không về làng
nào khi nghe tin làng Chợ Dầu được cải chính ?
nữa, nhưng tình yêu làng vẫn tồn tại nguyên vẹn
? Tại sao ông lại khoe với mọi người rằng “Tây nó
trong lòng Ông Hai. Nó trở thành nỗi đau khổ, dằn
đốt nhà tôi rồi” bằng 1 giọng vui vẻ, hớn hở đến
vặt trong lòng, khiến ông đau đớn mỗi lần nhắc tới
như vậy ?
nó. Ta nghe như thấy những tiếng nức nở, nghẹn
? Những chi tiết đó bộc lộ tâm trạng của ông Hai
ngào mà Ông Hai cố kìm nén, để rồi những giọt
như thế nào?
nước mắt cứ lăn dài trên gò má. Tình quê & lòng
? Bình luận về nhân vật ông Hai bằng 1 câu ngắn
yêu nước của người nông dân ấy sâu nặng & thiêng
gọn
liêng biết bao. Điều đó chứng tỏ không chỉ thay đổi
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
trong tình cảm mà Ông Hai đã có sự thay đổi cả
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
trong nhận thức-> Đó là T/c của người dân làng
- Một nhóm trình bày.
Chợ Dầu nói riêng và của người dân Việt Nam nói
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
chung.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS
Hoạt động 2: Tìm hiểu tâm trạng của ông Hai
trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
khi nghe tin làng được cải chính
Kết quả mong đợi:
a. Mục tiêu: hiểu được nội dung, nghệ thuật văn
Ông Hai nghe được tin cải chính về làng Chợ Dầu
bản
không theo giặc. Ông lại khoe với mọi người rằng
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội
“Tây nó đốt nhà tôi rồi” bằng 1 giọng vui vẻ, hớn
dung kiến thức theo yêu cầu của GV
hở.
c) Sản phẩm: Từ bài HS vận dụng kiến thức để trả
0 Đó là bằng chứng gia đình ông không theo giặc
lời câu hỏi GV đưa ra.
mà còn là gia đình kháng chiến, gia đình cách
d) Tổ chức thực hiện:
mạng.
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Ông không tiếc nhà, cái nhà không quý bằng cái
* GV yêu cầu HS theo dõi đoạn chữ nhỏ cuối
tiếng được trở lên trong sạch, không phải cái tiếng
(170->171)
của ông mà của cả dân làng ông (trong đó có ông 519
520
và gia đình ông)
tập, câu trả lời của HS
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết
d) Tổ chức thực hiện:
quả của HS
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV chuẩn kiến thức:
GV đặt câu hỏi, HS thảo luận theo cặp đôi:
* Khi nghe được tin cải chính làng chợ Dầu không
? Nêu những nét đặc sắc về nội dung của truyện
theo giặc Ông Hai như mở cờ trong bụng, ông
ngắn " Làng"?
như trút được gánh nặng trong lòng. Ông Hai lại
? Hãy nêu ý nghĩa của văn bản " Làng" ?
trở thành Ông Hai của mấy hôm về trước, mừng rỡ
? Để xây dựng được 1 nhân vật Ông Hai mang
đi khoe khắp nơi tin tức về làng. Ông đã không chú
tính cách đại diện cho nông dân V.Nam trong
ý đến những thiệt hại của bản thân gia đình ông
kháng chiến chống Pháp, nhà văn đã sử dụng
(dù
những biện pháp nghệ thuật nào ?
ngôi
nhà là tài sản lớn của một cuộc đời nông dân
+ ? Tâm lí nhân vật được khắc hoạ qua những
nghèo nay đã bị giặc đốt trụi). Ông coi đó như 1
phương diện nào?
minh chứng về tinh thần tuyệt đối trung thành với
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
cách mạng của gia đình cũng như của cả làng chợ
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
Dầu. Đó là một sự hi sinh quá lớn : ông hi sinh
- Một nhóm trình bày.
ngôi nhà để làng chợ Dầu được hồi sinh.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
* Tình yêu làng của Ông Hai là cội nguồn của tình
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS
yêu nước. Hai tình cảm đó thống nhất & gắn bó
trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
mật thiết với nhau, tạo thành sức mạnh để Ông
Kết quả mong đợi:
Hai nói chung & mỗi chúng ta nói riêng vượt qua
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết
những khó khăn thử thách trong cuộc sống, giống
quả của HS
như Ông Hai trước tin làng Chợ Dầu theo giặc.
GV chuẩn kiến thức:
Hoạt động 3: Tổng kết
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: HS nắm được nội dung và nghệ thuật
a. Mục tiêu: Vận dụng hiểu biết về văn bản để hoàn thành bai tập.
văn bản
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu
b. Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội
của GV.
dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS; vở ghi.
c. Sản phẩm: Kết quả của nhóm bằng phiếu học
d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 521
522
- GV đăt câu hỏi:
? Sau khi học xong đoạn trích Làng của nhà văn Kim Lân, tình cảm nào trong em
? Tính điển hình của nhân vật thể hiện như thế nào?
đã được bồi đắp ?
? Từ xưa đến nay, tình yêu quê hương luôn là cảm hứng dồi dào cho sáng tác
? Việc làm cụ thể của em để phát huy tình cảm yêu quê hương, đất nước ?
văn học nghệ thuật ở nước ta.Hãy tìm những tác phẩm minh chứng cho lời nhận
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS
xét đó ?
d. Tổ chức thực hiện:
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ
+ Học bài: phân tích diễn biến tâm trạng nhân vật ông Hai
sung.
+ Nhớ được một số chi tiết nghệ thuật đặc sắc miêu tả nhân vật ông Hai trong
1. Tính điển hình của nhân vật
truyện. Lấy ví dụ phân tích.
Ông Hai là hình ảnh của những người nông dân trong những ngày đầu kháng
+ Chuẩn bị chương trình địa phương phần Tiếng Việt ( Sưu tầm từ ngữ địa
chiến: yêu làng, yêu quê hương gắn liền với tình yêu cách mạng.
phương chỉ sự vật, hành động, tình cảm...nơi mình sinh sống hoặc ở địa phương
2. Những tác phẩm thể hiện tình yêu quê hương + Quê hương & Nhớ con sông
khác (trong và ngoài tỉnh) theo mẫu:
quê hương (Tế Hanh) + Lao xao - Duy Khán + Bếp lửa ( B Việt)
STT
TỪ NGỮ TOÀN
TỪ NGỮ ĐỊA
TN ĐỊA PHƯƠNG
DÂN
PHƯƠNG MÌNH
KHÁC
+ Đoàn thuyền đánh cá( Huy Cận) + Tiếng gà trưa ( X.Quỳnh)
1
->Dù chỉ viết về dòng sông quê khi TH xa quê ; viết vẻ đẹp của làng quê khi
Ngày soạn :
chớm hè, vẻ đẹp của người lao động mới trong một chuyến ra khơi, hay viết về
Ngày dạy :
một âm thanh quen thuộc của tiếng gà vào buổi trưa…tất cả những gì giản dị,
Tuần 13 - Tiết 63
gần gũi ấy đều là tình yêu quê hương đất nước.
Tiếng Việt:
-> Và tình yêu làng của Ông Hai tuy không nằm trong mạch cảm xúc ấy nhưng
CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG PHẦN TIẾNG VIỆT
ta nhận ra : tình yêu làng đặt trong tình yêu nước, thống nhất với tinh thần cách
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT.
mạng, tinh thần kháng chiến khi đất nước bị xâm lược, khi dân tộc đang tiến
1.Kiến thức:
hành cuộc kháng chiến cứu nước. Đó là tình cảm đáng trân trọng !
+ Từ ngữ địa phương chỉ sự vật, hoạt động, trạng thái, đặc điểm, tính chất...
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS
+ Sự khác biệt giữa các từ ngữ địa phương.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
2. Năng lực:
a. Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học áp dụng vào cuộc sống thực
+ Giao tiếp: trình bày, trao đổi về sự phát triển của từ vựng Tiếng Việt, tầm quan
tiễn.
trọng của việc trau dồi vốn từ và hệ thống hoá những vấn đề cơ bản của từ vựng
b. Nội dung: HS vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi của GV.
Tiếng Việt.
GV nêu yêu cầu:
+ Ra quyết định: lựa chọn và sử dụng từ phù hợp với mục đích giao tiếp. 3. Phẩm chất: 523
524
+ Biết thể hiện thái độ chống nguy cơ chiến tranh hạt nhân, bảo vệ hoà bình trên
a. Mục tiêu: biết được các phương ngữ
TOÀN .....
thế giới.
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm
DÂN
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của
1. Chuẩn bị của giáo viên:
GV
Bảng phụ, soạn giáo án
c) Sản phẩm: Từ bài HS vận dụng kiến
2. Chuẩn bị của học sinh: Chuẩn bị theo hướng dẫn SGK, yêu cầu của giáo
thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra.
Bài tập 1: ( SGK- 175): Tìm
viên
d) Tổ chức thực hiện:
phương ngữ ?
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
a. Chỉ sự vật- hiện tượng ...không
A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
* GV Sưu tầm từ ngữ đp chỉ sv, có tên trong phương ngữ khác và từ
a. Mục tiêu: :
hđ,t/c...nơi mình sinh sống hoặc ở địa ngữ toàn dân.
1
KHÁC
Cái bàn
- Tạo tâm thế hứng thú cho HS.
phương khác (trong và ngoài tỉnh)theo + Nhút: Mún ăn làm bằng sợi mớí
- Kích thích HS tìm hiểu về tình cha con sâu nặng trong hoàn cảnh éo le chiến
mẫu:
muối trộn với 1 vài thứ khác.(Phổ
tranh.
+ Sưu tầm từ ngữ đp trong tác phẩm văn biến ở Nghệ An- Hà Tĩnh)
b. Nội dung: HS theo dõi đoạn video và thực hiện yêu cầu của GV.
học.
c. Sản phẩm: HS suy nghĩ trả lời.
* GV gọi học sinh đọc và nêu yêu cầu bài sống ở dưới nước, có thể làm dưa
d) Tổ chức thực hiện:
tập 1
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
? Tìm trong phương ngữ em đang sử dụng
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ trong thời gian 2 phút
hoặc trong 1 phương ngữ mà em biết
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ
những từ ngữ chỉ các sự vật, hình
sung. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó
thái...không có tên gọi trong các phương + Chẻo: 1 loại nước chấm + Tắc: 1 loại quả( họ quít) ngữ khác và trong ngôn ngữ toàn dân?
dẫn dắt HS vào bài học mới.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
GV dẫn dắt: Trong T.Việt không thể thiếu các từ ngữ điạ phương. Các từ ngữ
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: trình bày - Nốc: Thuyền theo nhóm. - Nuộc chạc: mối dây
địa phương tạo nên các sắc thái riêng cho mỗi vùng miền. Khi xuất hiện trong văn bản, nó sẽ làm cho văn bản sinh động, hấp dẫn hơn. Hôm nay chúng ta cùng ôn lại 1 số từ ngữ địa phương & tác dụng của nó khi tạo lập văn bản. HĐ CỦA THẦY VA TRÒ B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI.
NGỮ
- Học sinh thảo luận nhóm- ghi vào - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
ĐỊA
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi
NGỮ PHƯƠNG
một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ
TỪ
hoặc xào nấu( vùng Tây Nam Bộ)
bảng nhóm- cử đại diện trình bày.
SẢN PHẨM DỰ KIẾN STT TỪ
+ Bồn bồn: 1 loại cây thân mền,
TN
- Mắc: đắt
- Reo: Kích động
sung.
Hoạt động 1: Bài tập 1 525
526
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV - Sương: gánh
Hoạt động 2: bài tập 2
đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn - Bọc: các túi áo
a. Mục tiêu: HS nắm được nguyên tắc + Có những từ ngữ địa phương như
dắt HS vào bài học mới.
mượn từ tiếng nước ngoài.
GV bổ sung: Là những từ ngữ phù hợp
b. Nội dung: HS quan sát SGK để tìm nhưng không có ở điạ phương
với từng vùng miền.
hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của khác.
b. Từ đồng nghĩa- khác âm:
GV.
Phương ngữ Bắc Bộ
Phương ngữ Trung Bộ
Phương ngữ Nam Bộ
Bố, mẹ
Bọ, mạ
Ba, má (tía, má)
Giả vờ
Giả đò
Nghiện
âm
Nón
c. Sản phẩm: Kết quả của nhóm bằng có sự khác biệt giữa các vùng miền
Giả bộ
d) Tổ chức thực hiện:
lí, phong tục tập quán…Tuy nhiên
Nghiền
Nghiền
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
sự khác biệt không quá lớn, bằng
Vừng
Mè
Mè
* GV yêu cầu HS nêu yêu cầu của bài tập chứng là từ ngữ thuộc nhóm này
Vào
Vô
Vô
2 và đặt câu hỏi :
không nhiều.
Xa
Ngái
Trái
(Kĩ thuật động não)
Bài tập 3 ( SGK- 175)
Quả
Trái
Cái chén
Cái bát
Cái tô, cái đọi
? Cho biết vì sao những từ ngữ địa phương + Trong 2 bảng mẫu ở mục b, c: như ở bài tập 1a không có từ ngữ tương những từ ngữ: cá quả, lợn, ngã và đương trong phương ngữ khác và trong cách hiểu (bị bệnh) được coi là thuộc về ngôn ngữ toàn dân.
Phương ngữ Trung
Phương ngữ Nam
ngôn ngữ toàn dân?
Bộ
Bộ
? Sự xuất hiện những từ ngữ đó thể hiện -> Phương ngữ được lấy làm chuẩn
Chỉ đồ dùng đội đầu
Dùng như phương
Chỉ chung nón, mũ
tính đa dạng về điều kiện tự nhiên và đời của Tiếng Việt (từ toàn dân) là
làm bằng lá, có vòng
ngữ Bắc Bộ
trong ngôn ngữ
sống xã hội trên các vùng miền của đất phương ngữ Bắc Bộ.
toàn dân.
nước ta như thế nào?
Phương ngữ Bắc Bộ
tròn nhỏ dần lên tới
* Lưu ý: Trong phương ngữ Bắc
* Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát Bộ cũng có phương ngữ nhiều
Chỉ dụng cụ để đựng
Chỉ áo quan để
Dùng như phương
đồ
khâm liệm xác chết
ngữ Trung Bộ
Bắp
Bắp cây, bắp chân
Bắp ngô
Bắp ngô
Nỏ
Cái nỏ, củi nỏ(khô)
Không, chẳng
Không, chẳng
+ tay trái, bên trái, sai
Quả
Quả
Trái
-> Cho thấy Việt Nam là đất nước về điều kiện tự nhiên, đặc điểm tâm
đỉnh. Hòm
ở phần (1a): có ở địa phương này
phiếu học tập, câu trả lời của HS
c. Từ đồng âm- khác nghĩa: Từ p.
Bài tập 2( SGK-175)
bảng 1b và 1c và nhận xét:
vùng miền, phần lớn ngôn ngữ thế
? Trường hợp nào ở b,c được coi là ngôn giới đều lấy phương ngữ có tiếng
trái 527
ngữ toàn dân?
thủ đô làm chuẩn cho ngôn ngữ
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
toàn dân.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
Bài tập 4 (SGK- 176)
- Một nhóm trình bày.
+ Những từ ngữ địa phương trong
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
đoạn trích: chi, rứa, nờ, cớ răng, 528
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi ưng, mụ (thuộc phương ngữ Trung) một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ được dùng phổ biến ở Quảng Bình, sung.
Quảng Trị, Thanh Hoá, Thừa Thiên
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh Huế.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - Một nhóm trình bày. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi
giá kết quả của HS
-> Tác dụng: góp phần thể hiện
một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ
Hoạt động 3: bài tập 3, 4
chân thực hình ảnh của 1 vùng quê
sung.
a. Mục tiêu: HS nắm được nguyên tắc và tình cảm suy nghĩ tính cách của mượn từ tiếng nước ngoài.
người mẹ trên vùng quê ấy, làm
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS
b. Nội dung: HS quan sát SGK để tìm tăng sự sống động, gợi cảm của tác
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của phẩm.
a. Mục tiêu: Vận dụng hiểu biết về văn bản để hoàn thành bai tập.
GV.
- “ Mẹ Suốt” là bài thơ của Tố Hữu
c. Sản phẩm: Kết quả của nhóm bằng viết về bà mẹ Quảng Bình anh
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
phiếu học tập, câu trả lời của HS
hùng -> Dùng từ ngữ địa phương
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS; vở ghi.
d) Tổ chức thực hiện:
góp phần thể hiện chân thực hình
d) Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
ảnh bà mẹ cụ thể ở 1 vùng quê ->
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
* GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm :
làm tăng sức sống động, gợi cảm
* GV hướng dẫn HS làm các bài tập :
Nhóm 1,3 : bài 3
cho bài thơ.
?Hoàn thiện bảng về phương ngữ dưới đây?
Giáo viên gợi ý bài tập 3: Khi trong các - 1 số tác phẩm: Đi đi em, Bầm ơi,
Phương ngữ Bắc
phương ngữ khác có những từ ngữ đồng Bà Bủ,…
Phương Trung
nghĩa nhưng khác về âm hay đồng âm
Cá quả
nhưng khác về nghĩa thì phương ngữ Bắc
Con lợn
thường được lấy làm cơ sở để lựa chọn từ
Ngã
ngữ toàn dân.
Mẹ
Nhóm 2,4 : bài 2
ngữ Phương ngữ Nam
Phương ngữ của địa phương em
Con ngan
? Tìm 1 số tác phẩm mà tác giả sử dụng
Choa
phương ngữ địa phương?Chỉ rõ các từ ngữ
mi
địa phương được sử dụng trong tác phẩm
bứt
đó?
ngái
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Con me 529
530
Tuần 13 - Tiết 64
Bùng binh chén
Tập làm văn: ĐỐI THOẠI, ĐỘC THOẠI
chiên
VÀ ĐỘC THOẠI NỘI TÂM TRONG VĂN BẢN TỰ SỰ
đờn
1.Kiến thức:
nhậu
+ Đối thoại, độc thoại và độc thoại nội tâm trong văn bản tự sự .
vá
+ Tác dụng của việc sử dụng đối thoại, độc thoại và độc thoại nội tâm trong văn
Bể bánh(xe)
bản tự sự . 2. Năng lực:
Căm(xe)
+ KĨ năng giao tiếp, trình bày, lắng nghe tích cực, đọc hợp tác, học theo nhóm,
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
tìm kiếm và xử lí thông tin.v.v.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
3. Phẩm chất: + Biết thể hiện thái độ chống nguy cơ chiến tranh hạt nhân, bảo vệ hoà bình trên thế giới.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a. Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học áp dụng vào cuộc sống thực tiễn.
1. Chuẩn bị của giáo viên: Đọc tài liệu, soạn giáo án, chuẩn bị máy tính, máy chiếu 2. Chuẩn bị của học sinh: Học bài cũ, nghiên cứu bài mới theo hướng dẫn
b. Nội dung: HS vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi của GV.
SGK
? Sưu tầm 1 số bài thơ sử dụng từ ngữ địa phương, phân tích, tìm hiểu giá
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
trị nghệ thuật.
A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS
a. Mục tiêu: :
d. Tổ chức thực hiện:
- Tạo tâm thế hứng thú cho HS.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Kích thích HS tìm hiểu về tình cha con sâu nặng trong hoàn cảnh éo le chiến
+ Điền thêm một số từ ngữ, cách hiểu vào bảng đã lập ở lớp
tranh.
+ Chuẩn bi "Đối thoại, độc thoại ….trong văn bản tự sự" ( Đọc các ví dụ phân tích rút ra kết luận về vai trò, vị trí, của yếu tố: Đối thoại, độc thoại…trong văn bản tự sự, viết đoạn văn ngắn có sử dụng các yếu tố trên)
b. Nội dung: HS theo dõi đoạn video và thực hiện yêu cầu của GV. c. Sản phẩm: HS suy nghĩ trả lời. d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Ngày soạn :
GV yêu cầu :
Ngày dạy : 531
532
Cho học sinh đóng lại cảnh ông Hai gặp người đàn bà tản cư và đoạn ông về nhà
? Nội dung của đoạn trích
nghĩ thương lũ con vì chúng là trẻ con làng Việt gian
? Trong 3 câu đầu đoạn trích, ai nói với ai? * Trong văn bản đối thoại
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ trong thời gian 3 phút
Tham gia câu chuyện có ít nhất mấy người?
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ
? Dấu hiệu nào cho thấy đó là cuộc trò chuyện đầu dòng ở đầu lời trao và lời
sung.
trao đổi qua lại?
đáp.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn
? Vậy thế nào là đối thoại ?
b. Câu : - “Hà, nắng gớm, về
dắt HS vào bài học mới.
? Làm thế nào để nhận ra đối thoại trong văn bả
nào...”
GV dẫn dắt:. Trong các văn bản tự sự, các yếu tố độc thoại, đối thoại và độc
Ví dụ b :
-> Ông Hai nói thành lời với
thoại nội tâm giúp cho các tác giả thể hiện được chủ đề, tư tưởng của tác phẩm,
* câu: “Hà, nắng gớm, về nào!...”
chính mình,
làm rõ hơn các phẩm chất, tính cách của nhân vật. Bài học hôm nay chúng ta sẽ
? Ông Hai nói với ai ?
cùng tìm hiểu Đối thoại, độc thoại và độc thoại nội tâm trong văn bản tự sự.
? Trong đoạn trích còn có câu nào kiểu này -
HĐ CỦA THẦY VA TRÒ
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN I Tìm hiểu yếu tố đối thoại, THỨC MỚI.
độc thoại và độc thoại nội
-> đối thoại. được thể hiện bằng các gạch
Chúng
bay
ăn
miếng
không ?Hãy dẫn ra các câu đó ?
cơm...thế này .
? Câu này ông nói với ai ?
-> nói với ai đó trong tưởng
? Hai câu trên có phải là đối thoại không ?Vì tượng
Hoạt động 1: Tìm hiểu yếu tố đối thoại, độc tâm trong văn bản tự sự:
sao ?
-> độc thoại.
thoại và độc thoại nội tâm trong văn bản tự 1. Phân tích ngữ liệu: (SGK-
? Vậy em hiểu thế nào là độc thoại ?
* Trong văn bản khi độc thoại
sự
? Dấu hiệu nào nhận ra độc thoại trong văn bản được nói thành lời thì phía
176, 177)
a. Mục tiêu: Tìm hiểu yếu tố đối thoại, độc a. Những người đàn bà tản cư thoại và độc thoại nội tâm trong văn bản tự sự
nói chuyện với nhau, tham
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội gia câu chuyện có hai người. dung kiến thức theo yêu cầu của GV
tự sự ?
trước của độc thoại có gạch
Ví dụ c :
đầu dòng.
? Những câu như: “Chúng nó cũng là trẻ con c. Câu “Chúng nó…....đầu” làng Việt gian đấy ư ? Chúng nó cũng bị - Ông Hai hỏi chính mình
- Dấu hiệu :
người ta rẻ rúng hắt hủi đấy ư ? Khốn - Không phát ra thành lời, chỉ
c) Sản phẩm: Từ bài HS vận dụng kiến thức để * Hình thức : trả lời câu hỏi GV đưa ra.
+ Hai lượt lời: trao và đáp
nạn...đầu” là những câu ai hỏi ai ? Tại sao nghĩ thầm nên không có gạch
d) Tổ chức thực hiện:
+ Hai gạch đầu dòng ở hai
trước những câu này không có gạch đầu dòng đầu dòng
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
lượt lời.
như những câu đã nêu ở
-> Độc thoại nội tâm.
Gv hướng dấn HS phân tích 3 ví dụ:
*Nội dung : mỗi người đều
? Vậy độc thoại nội tâm là gì ?
* Trong văn bản khi độc thoại
Ví dụ a:
hướng tới người tiếp chuyện :
? Trong văn bản tự sự ta nhận ra độc thoại nội không thành lời,không có
* Giáo viên :
chuyện về làng Chợ Dầu theo
tâm nhờ dấu hiệu nào ?
?Hoạt cảnh trên thuộc tác phẩm nào? của ai?
giặc
? Hình thức độc thoại và độc thoại nội tâm đã thoại nội tâm. 533
gạch đầu dòng thì đó là độc
534
Ví dụ b
giúp nhà văn thể hiện thành công những diễn d. Tác dụng : => Đối thoại, độc thoại,
+ Câu: “Hà, nắng gớm, về nào” là ông Hai nói
GV khái quát: ? Tóm lại hình thức đối thoại, độc thoại nội tâm là ngôn
với chính mình, nói bâng quơ để tìm cách thoái
độc thoại, độc thoại nội tâm có tác dụng như ngữ của nhân vật, là hình
lui khi nghe tin dữ : làng Chợ Dầu theo giặc.
biến tâm lí của ông Hai như thế nào ?)
thế nào trong văn bản tự sự ?
thức quan trọng để thể hiện
+ Không hướng tới ai
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
nhân vật trong văn bản tự sự.
+ Chỉ có 1 lượt lời, trước có gạch đầu dòng.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: trình bày theo 2. Ghi nhớ (Sgk-178)
- Chúng bay ăn miếng cơm...thế này ? 4 đây là
nhóm.
câu nói với ai đó trong tưởng tượng (ông rít
- Một nhóm trình bày.
lên), chỉ có 1 lượt lời, phía trước có gạch đầu
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
dòng.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số
Ví dụ c :
HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
Những câu như: “Chúng nó cũng là trẻ con làng
Kết quả mong đợi:
Việt gian đấy ư ? Chúng nó cũng bị người ta rẻ
Ví dụ a :
rúng hắt hủi đấy ư ? Khốn nạn...đầu” là những
Nội dung của đoạn trích:
câu ông Hai hỏi chính mình.
- Đoạn trích “Làng” của Kim Lân
+ Những câu này không phát ra thành lời mà chỉ
- Nội dung: Tâm trạng ông Hai khi nghe được
âm thầm diễn ra trong suy nghĩ, tình cảm của
những người đàn bà tản cư nói về làng chợ Dầu
ông Hai
theo giặc.
-> Những câu này là độc thoại nội tâm.
Trong 3 câu đầu đoạn trích : Có 2 người phụ nữ
+ Hình thức đối thoại: Tạo cho câu chuyện có
nói chuyện với nhau
không khí như cuộc sống thật, thể hiện thái độ
Dấu hiệu cho thấy đây là cuộc trò chuyện trao
căm giận của những người tản cư đối với dân
đổi qua lại :
làng chợ Dầu, tạo tình huống để đi sâu vào nội
* Dấu hiệu: HT :
tâm nhân vật.
+ Có 2 lượt lời qua lại.
+ Hình thức độc thoại và độc thoại nội tâm:
+ Đầu mỗi lượt lời có gạch đầu dòng.
Giúp tác giả khắc hoạ được rõ nét tâm trạng dằn
+ Nội dung : mỗi người đều hướng tới người
vặt, đau đớn của ông Hai khi nghe tin làng mình
tiếp chuyện :chuyện về làng Chợ Dầu theo giặc
theo giặc
-> Đây gọi là cuộc đối thoại.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết 535
536
quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài
d) Tổ chức thực hiện:
học mới.
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV chuẩn kiến thức:
* GV hướng dẫn HS làm các bài tập :
Hình thức :
Nhóm 1,3: bài 1/t178
+ Hai lượt lời: trao và đáp
* GV gọi học sinh đọc và nêu yêu cầu bài tập 1
+ Hai gạch đầu dòng ở hai lượt lời.
GV gợi ý
*Nội dung : mỗi người đều hướng tới người tiếp
? Tác dụng của các câu văn nghị luận đó trong
chuyện .
đoạn văn tự sự ?
-> đối thoại.
? Ở câu cuối đoạn trích, tác giả đã lồng ghép các
- Hai câu không phải là đối thoại vì về hình
yếu tố nghị luận vào đoạn văn như thế nào?
thức : hai câu chỉ có 1 lượt lời. Còn nội dung
Nhóm 2,4 : bài 2/t178
hai câu nói không hướng đến đối tượng nào cụ
* GV gọi học sinh đọc, nêu yêu cầu bài tập
thể, cũng không liên quan đến nội dung câu
* Giáo viên hướng dẫn học sinh viết đoạn văn
chuyện mà 2 người phụ nữ kia trao đổi, -> ông
+ Theo chủ đề nhất định:nói chuyện giữa bạn bè
nói với chính mình, nói trong tưởng tượng ->
với nhau, thầy cô với học sinh, bố mẹ với con,
Đó là hai lời độc thoại.
anh chị em với nhau ; về thăm trường ( chọn 1
- Đối thoại, độc thoại và độc thoại nội tâm là
trong các chủ đề này)
phương tiện để nhà văn khắc hoạ phẩm chất và
+ Các câu trong đoạn văn hướng vào chủ đề( có
tình cảm của nhân vật trong văn bản tự sự.
sự liên kết giữa các câu)
Những hình thức đối thoại, độc thoại, độc thoại
+ Sử dụng dấu câu: dấu gạch đầu dòng, chấm
nội tâm sẽ vận dụng để viết văn tự sự, bài viết
hỏi thích hợp
văn số 3 sắp tới giúp bài văn sinh động, nhân
+ Có các yếu tố đối thoại, độc thoại độc thoại
vật thể hiện tâm trạng…
nội tâm sử dụng thích hợp
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
VD : kể về buổi thăm trường, gặp lại thầy cô
a. Mục tiêu: Vận dụng hiểu biết về văn bản để
- Đối thoại : trò truyện với thầy cô
hoàn thành bai tập.
- Độc thoại : bộc lộ cảm xúc trước vẻ đẹp, sự
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội
thay đổi của trường, thầy cô
dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
- Độc thoại nội tâm : suy nghĩ về mái trường
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS; vở ghi.
* Giáo viên yêu cầu viết đoạn văn 7 phút 537
538
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
Hình thức
Nội dung hướng tới
Hình thức thể hiện
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
+ Đối thoại
+ Người tiếp chuyện
+ Gạch đầu dòng
+
* Học sinh thực hiện làm bài tập vào vở, các
+ Độc thoại
+ Nói với chính
+ Gạch đầu dòng
khí cuộc sống như
nhóm thảo luận và thống nhất đáp án
+ Độc thoại
mình
+ Không gạch đầu thật.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số
nội tâm
+ Nói với chính
dòng, không cất thành + Khắc hoạ tâm
mình
tiếng
HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
Tác dụng Tạo
không
trạng, diễn biến
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá
tâm lí.
kết quả của HS
+ Đi sâu vào nội
C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
tâm, suy nghĩ, tâm
a. Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học áp dụng vào cuộc sống thực
trạng
tiễn.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
b. Nội dung: HS vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi của GV.
+ Học ghi nhớ. Lấy một ví dụ và phân tích tác dụng của việc sử dụng các yếu tố
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS
đối thoại, độc thoại, độc thoại nội tâm trong văn bản tự sự
d. Tổ chức thực hiện:
+ Chuẩn bị bài " Luyện nói Tự sự kết hợp với nghị luận và miêu tả nội tâm"
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
( Theo yêu cầu SGK)
GV đặt câu hỏi: Th
( Không viết thành bài văn, chỉ nêu các ý chính mà mình sẽ nói -> trên lớp dựa PHIẾU BÀI TẬP
Hình thức
Nội dung hướng tới
Hình thức thể hiện
vào ý chính để nói thành bài hoàn chỉnh, diễn đạt lưu loát. Luyện nói trước ở Tác dụng
nhà:
+ Đối thoại
+ Giới thiệu.
+ Độc thoại
+ Nội dung chính.
+ Độc thoại
+ Kết thúc câu chuyện. Ngày soạn :
nội tâm
Ngày dạy : Tuần 13 - Tiết 65
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
Tập làm văn:
* Học sinh thảo luận, viết kết quả thảo luận ra nháp. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
LUYỆN NÓI: TỰ SỰ KẾT HỢP VỚI NGHỊ LUẬN
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT. 1.Kiến thức:
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS
+ Tự sự, nghị luận và miêu tả nội tâm trong kể chuyện.
Phản hồi phiếu học tập 539
540
+ Tác dụng của việc sử dụng các yếu tố tự sự, nghị luận và miêu tả nội tâm
nào, các em đã có sự chuẩn bị bài ở, chúng ta sẽ trình bày các nội dung đó để rút
trong kể chuyện.
kinh nghiệm về việc kết hợp các yếu tố này.
2. Năng lực:
Hoạt động của GV - HS
Nội dung bài học
+ KĨ năng giao tiếp, trình bày, lắng nghe tích cực, đọc hợp tác, học theo nhóm,
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC I. Lí thuyết:
tìm kiếm và xử lí thông tin.v.v.
MỚI.
Bài tập số 1 ( SGK - ) Tâm
3. Phẩm chất:
Hoạt động 1: Ôn tập lí thuyết
trạng của em khi để xảy ra
Giáo dục học sinh
a. Mục tiêu: tìm hiểu tác giả, tác phẩm
một chuyện có lỗi với bạn ?
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội Nhóm 1
1. Chuẩn bị của giáo viên:
dung kiến thức theo yêu cầu của GV
Bảng phụ, một số văn bản mẫu.
c) Sản phẩm: Từ bài HS vận dụng kiến thức để + Nguyên nhân nào dẫn tới
2. Chuẩn bị của học sinh: :
trả lời câu hỏi GV đưa ra.
việc làm sai lầm của em ?
Ôn thể loại văn tự sự. Lập đề cương cho 3 bài tập SGK.
d) Tổ chức thực hiện:
+ Sự việc đó là sự việc gì ?
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Mức độ “có lỗi” với bạn ?
A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
Nhiệm vụ 1: GV đặt câu hỏi
+ Có ai chứng kiến hay chỉ
a. Mục tiêu: :
Hãy nêu những yêu cầu của một bài luyện nói trên 1 mình em biết ?
a. Diễn biến của sự việc:
- Tạo tâm thế hứng thú cho HS.
lớp ?
- Kích thích HS tìm hiểu về tình cha con sâu nặng trong hoàn cảnh éo le chiến
? Miêu tả nội tâm là gì ? Có thể miêu tả nội tâm + Tại sao em phải suy nghĩ,
b. Tâm trạng:
tranh.
theo những cách nào ?
dằn vặt ? Em tự vấn lương
b. Nội dung: HS theo dõi đoạn video và thực hiện yêu cầu của GV.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
tâm hay có ai nhắc?
c. Sản phẩm: HS suy nghĩ trả lời.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: trình bày theo + Em có những suy nghĩ cụ
d) Tổ chức thực hiện:
nhóm.
thể như thế nào? Tự hứa đối
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- Một nhóm trình bày.
với bản thân ra sao?
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ trong thời gian 2 phút
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Bài tập sô 2 ( SGK- ) Kể
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS lại buổi sinh hoạt lớp, ở đó
sung.
trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
em đã phát biểu ý kiến để
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn
Kết quả mong đợi:
chứng minh Nam là một
dắt HS vào bài học mới.
Những yêu cầu của một bài luyện nói trên lớp :
người bạn tốt ?
GV dẫn dắt: Như vậy việc kết hợp các yếu tố miêu tả nội tâm & nghị luận trong
+ Yêu cầu trình tự : Mở đầu, nội dung câu Nhóm 2 trình bày
văn bản tự sự là rất cần thiết. Vậy chúng ta sẽ kết hợp các yếu tố này như thế
chuyện. Kết thúc 541
a. Không khí của buổi sinh 542
Hoạt động 2: Luyện tập
+ Kĩ năng nói: tự nhiên, rõ ràng, rành mạch, có hoạt lớp giọng điệu.
+ Là 1 buổi sinh hoạt định
+ Tư thế: Nghiêm túc, ngay ngắn, hướng vào kì hay đột xuất?
?
a. Mục tiêu: HS nắm được lí thuyết và vận dụng a. Xác định ngôi kể vào bài tập.
+ Đóng vai T.Sinh kể lại
người nghe, thu hút họ vào nội dung cần nói.
+ Có nhiều nội dung hay
b. Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội truyện (phần đầu)
Miêu tả nội tâm :
chỉ có 1 nội dung là phê
dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
+ Ngôi kể thứ nhất (người
+ Miêu tả nội tâm trong văn bản tự sự là tái hiện bình, góp ý cho bạn Nam?
c. Sản phẩm: Kết quả của nhóm bằng phiếu học kể xưng tôi)
những ý nghĩ cảm xúc và diễn biến tâm trạng của + Thái độ của các bạn đối
tập, câu trả lời của HS
b. Cách kể
nhân vật. Đó là biện pháp quan trọng để xây dựg với Nam ra sao?
d) Tổ chức thực hiện:
+ Đảm bảo các sự việc
nhân vật, làm cho nhân vật thêm sinh động.
b. Nội dung ý kiến của em
NV1:
chính trong truyện
+ Người ta có thể miêu tả nội tâm theo hai cách:
+ Phân tích nguyên nhân
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
+ Tập trung kể những suy
* Giáo viên chia lớp thành 3 nhóm.
nghĩ, tình cảm của nhân vật
Cách 1.Trực tiếp: Diễn tả những ý nghĩ, cảm xúc, khiến các bạn có thể hiểu tình cảm của nhân vật
lầm bạn Nam: khách quan,
Cách 2 Gián tiếp: Miêu tả cảnh vật, nét mặt, cử chủ quan...
- Mỗi nhóm làm 1 bài tập trong thời gian 7’ (thảo T.Sinh khi hiểu ra nỗi oan luận về 1 bài tập – đưa ra 1 đề cương thống nhất).
của vợ.
* Gợi ý :
2. Phần trình bày của học
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết dùng để khẳng định bạn
Bài tập số 1:
sinh:
quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học Nam là 1 người bạn tốt.
+ Em gây ra chuyện có lỗi với bạn nào ? Khi nào ?
chỉ, trang phục của nhân vật.
+ Những lí lẽ, dẫn chứng
mới.
+ Cảm nghĩ của em về sự
ở đâu ? đó là người bạn nào của em (cùng xóm,
- GV chuẩn kiến thức:
hiểu lầm đáng tiếc đối với
cùng lớp...)
* Giáo viên củng cố kiến thức:
bạn Nam trong quan hệ bạn
+ Em gây ra lỗi gì cho bạn -> Làm tổn thương đến
+ Sự việc được kể, người kể, ngôi kể, trình tự kể bè. ...trong tác phẩm tự sự. + Các yếu tố nghị luận được sử dụng để làm cho
bạn như thế nào?
Bài tập số 3 ( SGK) Nhãm 3
sao ? ( dằn vặt, hối hận...)
việc tự sự sâu sắc hơn với việc bày tỏ quan điểm, Dựa vào nội dung phần đầu lập trường, cách nhìn nhận, đánh giá.
+ Sau khi xảy ra câu chuyện đó em có tâm trạng ra
tác phẩm
+ Em đó làm gì để sửa lỗi lầm ấy ? + Qua đó em rút ra bài học gì về lẽ sống, đạo đức,
+ Các yếu tố miêu tả được sử dụng để làm hiện lên “ Chuyện người con gái
tình bạn...
hình ảnh nhân vật với các đặc điểm diện mạo, hành Nam Xương” từ đầu -> trót
Bài tập số 2:
động và nội tâm nhân vật.
qua rồi!”. Hãy đóng vai
+ Trong đoạn văn tự sự, các yếu tố nghị luận, miêu Trương Sinh kể lại câu tả không được lấn át tự sự
chuyện và bày tỏ nỗi ân hận 543
+ Giới thiệu chung về buổi sinh hoạt lớp: Hôm đó ( Tiết 5 ngày thứ 7) có gì đặc biệt so với các buổi sinh hoạt khác. 544
+ Tình huống gì xảy ra ( Nam - 1 học sinh trong
+ Vũ Nương ở nhà thay tôi chăm sóc mẹ già, nuôi
lớp bị các bạn hiểu lầm là người xấu- vì sao có
con thơ, mọi việc đều một tay nàng vun vén...
tình huống đó ?
+ Khi trở về, tôi đau lòng vì mẹ đã mất, nghe lời
+ Bị hiểu lầm, bạn Nam không thể tự thanh minh
con trẻ, tôi hiểu lầm nghi oan cho vợ, bỏ ngoài tai
cho mình.
những lời thanh minh của nàng và hàng xóm, tôi
+ Em là người bạn hiểu rõ tính cách và hoàn cảnh
nghĩ trẻ con có bao giờ nói sai...
của Nam -> Em hãy chứng minh, thuyết phục mọi
+ Vũ Nương đã tự vẫn- việc mà tôi không hề ngờ
người bằng cách đưa ra lí lẽ, dẫn chứng, nhận xét,
tới.
quan điểm của mình để các bạn hiểu và đồng tình
+ Vô tình câu nói của con trong đêm vắng khiến
với mình: Nam không phải là người xấu mà
tôi thấu hiểu sự thật. Tôi vô cùng ân hận xong
ngược lại là người bạn rất tốt -> Lớp hãy yêu quý
không thể cứu vãn được tình thế vì tất cả mọi
và giúp đỡ Nam.
chuyện đã trót rồi.
+ Qua câu chuyện trên, em đã rút ra bài
- Kết thúc: Đó là câu chuyện đau lòng nhất mà
học gì cho mình ( Phải biết bao dung, hiểu người
suốt đời, tôi không bao giờ chuộc lại được lỗi lầm
khác một cách sâu sắc -> quan hệ giữa người với
của mình -> Tôi muốn gửi tới các bạn một lời
người sẽ trở lên tốt đẹp hơn )
khuyên: Hãy bình tĩnh, sáng suốt trước mọi tình
Bài tập số 3:
huống, hãy tôn trọng, yêu thương những người
- Giới thiệu câu chuyện:
phụ nữ quanh bạn vì họ là những người đáng trân
cu Tự giới thiệu: Tôi là Trương Sinh- chồng Vũ
trọng và cần được che chở, bảo vệ, thiếu họ chúng
Nương.
ta sẽ không có hạnh phúc mặc dù cuộc sống vật
+ Lí do tôi kể lại câu chuyện đau lòng của đời
chất có đủ đầy.
mình -> Là bài học đắt giá cho những ai hay ghen
GV nhắc lại yêu cầu:
mù quáng như tôi.
* Đọc kĩ lại phần đầu văn bản.
- Nội dung:
* Kể phải bám sát nội dung câu chuyện, có sáng
+ Lí do tôi kết hôn với Vũ Nương: Vì mến dung
tạo xong phải đảm bảo tính hợp lí, không làm thay
nhan, đức hạnh....
đổi nội dung.
+ Chúng tôi sống hoà thuận, hạnh phúc nhưng
- HS thực hiện nhiệm vụ.
chẳng được bao lâu tôi phải đi lính khi Vũ Nương
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
bụng mang dạ chửa.
Đề 1: 3 học sinh nhóm 1 trình bày -> Các nhóm 545
546
khác nhận xét => Giáo viên nhận xét, chốt lại yêu
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
cầu.
+ Về tập luyện nói hoàn chỉnh các bài tập một cách rõ ràng, rành mạch
Đề 2: 3 học sinh nhóm 2 trình bày -> Các nhóm
+ Tìm hiểu sự kết hợp các yếu tố, nghị luận và miêu tả trong truyện Lặng lẽ Sa
khác nhận xét => Giáo viên nhận xét, chốt lại yêu
Pa
cầu.
+ Chuẩn bị bài: " Lặng lẽ Sa Pa" ( Đọc văn bản, tìm hiểu tác giả N.T.Long &
Đề 3 : 3 học sinh nhóm 3 trình bày -> Các nhóm
các tác phẩm của ông, Tìm hiểu tư liệu về Sa Pa, hoàn cảnh sáng tác, tóm tắt,
khác nhận xét => Giáo viên nhận xét, chốt lại yâu
tìm hiểu thể loại, bố cục, PTBĐ, tình huống truyện, các nội dung và nghệ thuật
cầu.
chính cả văn bản, phân tích vẻ đẹp của nhân vật- Tìm hiểu lí tưởng sống của thanh niên, thiếu niên hiện nay..v.v. )
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS
Ngày soạn :
trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
Ngày dạy :
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết
Tuần 14 - Tiết 66 Văn bản : LẶNG LẼ SA PA
quả của HS
(Nguyễn Thành Long)
Gv chuẩn kiến thức C. HOẠT ĐỘNG VẬN DUNG
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT.
a. Mục tiêu: Hệ thống những kiến thức đã học và luyện tập
1.Kiến thức:
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu
+ Vẻ đẹp của hình tượng con người thầm lặng cống hiến quên mình vì Tổ quốc
của GV.
trong tác phẩm.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS; vở ghi.
+ Nghệ thuật kể chuyện, miêu tả sinh động, hấp dẫn trong truyện.
d) Tổ chức thực hiện:
2. Năng lực:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
+ KĨ năng giao tiếp, trình bày, lắng nghe tích cực, đọc hợp tác, học theo nhóm,
GV đặt câu hỏi: ? Mục đích của việc đưa các yếu tố tự sự nghị luận và miêu tả
tìm kiếm và xử lí thông tin.v.v.
nộị tâm là gì? Tác dụng ?
3. Phẩm chất:
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
+ Giáo dục học sinh biết yêu những con người chân chính, tìm được hạnh phúc
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
trong lao động xây dựng đất nước.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
sung.
1. Chuẩn bị của giáo viên:
+ Làm tăng sức thuyết phục với người đọc, người nghe, giúp hiểu sâu hơn về
Tham khảo tư liệu soạn giáo án, chuẩn bị phiếu học tập chuẩn bị chân dung tác giả, máy tính, máy chiếu, tranh ảnh
vấn đề trình bày, cũng như khắc hoạ rõ nét hơn tâm trạng nhân vật - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS 547
548
2. Chuẩn bị của học sinh: : Đọc kĩ văn bản " Lặng lẽ Sa Pa": tình huống
Hoạt động của GV - HS
Nội dung bài học
truyện, bố cục, ngôn ngữ, nghệ thuật, phân tích vẻ đẹp của nhân vật.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN
A. Giới thiệu chung:
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
THỨC MỚI.
1. Tác giả:
A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
Hoạt động 1: Tìm hiểu chung
+ Nguyễn Thành Long
a. Mục tiêu: :
a. Mục tiêu: tìm hiểu tác giả, tác phẩm
( 1925-1991)
- Tạo tâm thế hứng thú cho HS.
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội
+ Nhà văn chuyên viết
- Kích thích HS tìm hiểu về tình cha con sâu nặng trong hoàn cảnh éo le chiến
dung kiến thức theo yêu cầu của GV
truyện ngắn và tuỳ bút.
tranh.
c) Sản phẩm: Từ bài HS vận dụng kiến thức để
2. Tác phẩm:
b. Nội dung: HS theo dõi đoạn video và thực hiện yêu cầu của GV.
trả lời câu hỏi GV đưa ra.
+ Ra đời năm 1970, sau
c. Sản phẩm: HS suy nghĩ trả lời.
d) Tổ chức thực hiện:
chuyến đi thực tế ở Lào Cai
d) Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
của tác giả.
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV giới thiệu, yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
+ Truyện rút từ tập " Giữa
GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh trên và cho biết là địa danh nổi tiếng nào ở
- GV đặt câu hỏi:
trong xanh"- in 1972
nước ta?
? Nêu những nét cơ bản về tác giả Nguyễn
B. Đọc- hiểu văn bản:
Thành Long ?
1. Đọc-chú thích:
Truyện ngắn " Lặng lẽ Sa Pa" được sáng tác
2. Thể loại- bố cục:
trong hoàn cảnh nào ?
+ Thể loại: Truyện ngắn
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
+ PTBĐ: Tự sự, miêu tả,
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: trình bày theo
biểu cảm
nhóm.
+ Ngôi kể: thứ 3 nhưng
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ trong thời gian 2 phút
- Một nhóm trình bày.
được trần thuật chủ yếu từ
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
điểm nhìn, ý nghĩ của nhân
sung.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số
vật ông hoạ sĩ.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn
HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
3. Phân tích:
dắt HS vào bài học mới.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá
a Tình huống truyện:
GV dẫn dắt:
kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài
+ Cốt truyện đơn giản
Đây chính là hình ảnh của một SP đời thường, hiện đại, là nóc nhà của Đông
học mới.
+ Tình huống truyện : Cuộc
Dương, là một trong những địa danh đáng đến nhất của VN. Vậy, đất và người
- GV chuẩn kiến thức:
gặp gỡ tình cờ giữa ông hoạ
vùng đất này gần 50 năm về trước có gì đặc biệt? Cô và các con sẽ tìm hiểu
* Giáo viên giới thiệu chân dung nhà văn và bổ
sĩ già, cô gái, anh thanh
truyện ngắn Lặng lẽ Sa Pa của nhà văn Nguyễn Thành Long để thấy điều này 549
550
sung: N.T.Long tham gia hoạt động văn nghệ
niên trên đỉnh núi Yên Sơn.
Hoạt động 2: Đọc hiểu văn bản/ HD học sinh
trong những năm tháng kháng chiến chống Pháp
->Tự nhiên, tình cờ, hấp
đọc, tìm hiểu chú thích, PTBĐ, bố cục
ở Nam Trung Bộ. Sau 1954 tập kết ra Bắc, ông
dẫn,
a. Mục tiêu: HS nắm được phương thức biểu
chuyển về sáng tác & biên tập ở các báo chí, nhà
đạt và bố cục văn bản.
xuất bản, có tham gia dạy ở trường viết văn
b Cảnh đẹp Sa Pa:
b. Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội
nguyễn Du. Mất ở Hà Nội ngày 6/5/1991. Các
+ Nghệ thuật miêu tả kết
dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
tác phảm nổi tiếng của ông: Bát cơm Cụ Hồ
hợp nhân hoá, chất trữ tình,
c. Sản phẩm: Kết quả của nhóm bằng phiếu học
(1955) Chuyện nhà chuyện xưởng (1962) Những
tạo cho Sa Pa một vẻ đẹp
tập, câu trả lời của HS
tiếng vỗ cánh (1967) Giữa trong xanh (1972)
kì lạ->Bức tranh sống động,
d) Tổ chức thực hiện:
Nửa đêm về sáng (1978) Lí Sơn mùa tỏi ( 1980)
nên thơ.
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
=> nhà văn Tô Hoài gọi ông là Cây truyện
* Giáo viên hướng dẫn đọc: Đọc chậm, chân
ngắn. Ông là cây truyện ngắn với một phong
thành, cảm xúc, giọng lắng sâu. Chú ý ngôn ngữ
cách văn xuôi nhẹ nhàng, tình cảm, giàu chất thơ
đối thoại của các nhân vật. Nhấn giọng ở những
và ánh lên vẻ đẹp con người, mang ý nghĩa sâu
đoạn văn tả cảnh, bình luận.
sắc. Văn của ông có khả năng thanh lọc làm
* Đọc kết hợp với kể. Đoạn đầu kể tóm tắt. Đọc
trong sáng tâm hồn, khiến chúng ta yêu mến
từ đoạn “Trong lúc mọi người xôn xao...lại nói”.
cuộc sống và những người xung quanh. Ngoài
Đoạn nhiều suy nghĩ của hoạ sĩ, cô gái
truyện, kí ông còn làm thơ, viết phê bình văn
* GV : Hướng dẫn học sinh tìm hiểu 1 số chú
học. Đề tài: Chủ yếu viết về công cuộc xây dựng
thích trong sgk: Sa Pa, vật lí địa cầu, máy nhật
CHXH ở miền Bắc.
quang kí, máy bộ đàm.
- GV đặt câu hỏi: Truyện ngắn " Lặng lẽ Sa
* GV đặt câu hỏi :
Pa" được sáng tác trong hoàn cảnh nào ?
? Tóm tắt ngắn gọn nội dung đoạn trích Lặng lẽ
* Giáo viên bổ sung: Hè 1970, tác giả cùng nhà
Sa Pa ?
thơ Yến Lan đi nghỉ ở Sa Pa. Hai người không
? Nêu thể loại của văn bản và phương thức biểu
vào các cơ quan, đơn vị địa phương tìm hiểu các
đạt ?
điển hình tiên tiến như những lần đi thực tế
? Em có nhận xét gì về ngôi kể, lời kể ?
khác. Nhà văn tình cờ đọc được 6 dòng tin ngắn
? Tác phẩm này theo lời tác giả là “Một bức
trên 1 tờ báo tỉnh Lào Cai -> Hình thành 1
chân dung ”. Đó là bức chân dung của ai? Hiện
truyện ngắn hay.
ra trong cái nhìn & suy nghĩ của những nhân vật 551
552
nào ?
có những nhân vật nào?
? Em có nhận xét gì về cốt truyện & tình huống
? Bên cạnh anh thanh niên tác giả xây dựng 1
truyện?
loạt các nhân vật phụ, tác dụng của việc xây
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
dựng các nhân vật này ?
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- Một nhóm trình bày.
- Một nhóm trình bày.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số
HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
Kết quả mong đợi:
Kết quả mong đợi:
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá
Tình huống truyện :
kết quả của HS
+ Đơn giản, chỉ tập trung vào cuộc gặp gỡ tình
GV chuẩn kiến thức:
cở của mấy người khách trên chuyên xe với
Hoạt động 3: Đọc hiểu văn bản/ tìm hiểu tình
người thanh niên làm công tác khí tượng trên
huống truyện
đỉnh Yên Sơn ở Sa Pa.
a. Mục tiêu: HS nắm tình huống truyện và ý
+ Để tác giả giới thiệu nhân vật chính 1 cách
nghĩa
thuận lợi, nhất là để nhân vật ấy hiện ra qua cách
b. Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội
nhìn và ấn tượng của các nhân vật khác.
dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
+ Các nhân vật trong truyện: Ông kĩ sư ở trại
c. Sản phẩm: Kết quả của nhóm bằng phiếu học
rau, anh cán bộ kĩ thuật nghiên cứu về sét,.v.v..
tập, câu trả lời của HS
0 Tác dụng : Khắc hoạ rõ nét hơn tư tưởng chủ
d) Tổ chức thực hiện:
đề tác phẩm: “Trong cái im lặng của Sa Pa, chỉ
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
nghe tên người ta đã nghĩ đến chuyện nghỉ ngơi,
* Giáo viên đặt câu hỏi :
có những con người đang làm việc & lo nghĩ cho
? Em có nhận xét gì về cốt truyện & tình huống
đất nước.”
truyện?
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá
? Cốt truyện có phức tạp không ? Tại sao ?
kết quả của HS
? Tạo ra tình huống như vậy nhằm mục đích gì ?
GV chuẩn kiến thức: Nhân vật chính - Xuất hiện
? Ngoài bác lái xe, cô gái, ông hoạ sĩ còn
qua lời giới thiệu của bác lái xe: 27 tuổi, nhỏ bé, 553
554
mặt rạng rỡ...Là người cô độc nhất thế gian, làm
lời:
nghề khí tượng-> Nhân vật chính chỉ hiện ra
? Cảnh Sa Pa được miêu tả qua những chi tiết nào
trong chốc lát, đủ để các nhân vật khác kịp ghi 1
?
ấn tượng “ 1 kí hoạ về anh rồi dường như anh lại
? Chỉ ra biện pháp nghệ thuật thuật và tác dụng
khuất lấp vào trong mây mù bạt ngàn & cái lặng
của biện pháp nghệ thuật đó sử dụng trong những
lẽ muôn thủa của núi cao Sa Pa. Nhân vật anh
câu văn trên ?
thanh niên hiện ra để cho mọi người cảm nhận
? Nói cảnh Sa Pa là một bức tranh nên thơ, em có
được cuộc sống.”-> Gây ấn tượng mạnh mẽ, sinh
đồng ý với ý kiến trên không ? Nếu bình về bức
động, thiện cảm.
tranh này, em sẽ bình như thế nào ?
Ngoài nhân vật anh thanh niên, tác giả còn xây dựng 1 loạt các nv phụ như: Ông kĩ sư ở trại rau,
? Là học sinh, chúng ta cần có ý thức giữ gìn vẻ
anh cán bộ kĩ thuật nghiên cứu về sét,.v.v..
đẹp thiên nhiên nơi Sa Pa như thế nào ?
0 Tác dụng : Khắc hoạ rõ nét hơn tư tưởng chủ
+ ? Thiên nhiên nơi Sa Pa có tác dụng như thế nào
đề tác phẩm: “Trong cái im lặng của Sa Pa, chỉ
đối với môi trường sống của chúng ta ?
nghe tên người ta đã nghĩ đến chuyện nghỉ ngơi,
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
có những con người đang làm việc & lo nghĩ cho
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
đất nước.”
- Một nhóm trình bày.
Hoạt động 4: Đọc hiểu văn bản/ HD học sinh
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
tìm
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số
hiểu cảnh đẹp Sa Pa
HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
a. Mục tiêu: HS nắm được nội dung, nghệ
Kết quả mong đợi:
thuật văn bản.
Cảnh Sa Pa được miêu tả qua những chi tiết :
b. Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội
+ ( SGK-181) Đẹp một cách kì lạ. Nắng bây giờ
dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
bắt đầu len tới, đốt cháy rừng cây. Những cây
c. Sản phẩm: Kết quả của nhóm bằng phiếu học
thông chỉ cao quá đầu rung tít trong nắng những
tập, câu trả lời của HS
ngón tay bằng bạc dưới cái nhìn bao che của
d) Tổ chức thực hiện:
những cây tử kinh thỉnh thoảng nhô cái đầu màu
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
hoa cà lên trên màu xanh của rừng. Mây bị nắng
* GV đặt câu hỏi, HS thảo luận cặp đôi và trả
xua, cuộn tròn lại từng cục, lăn trên các vòm lá 555
556
ướt sương, rơi xuống đường cái, luồn vào cả gầm
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
xe...-> chất trữ tình toát lên.
a. Mục tiêu: Vận dụng hiểu biết về văn bản để
+ Đoạn cuối (SGK- 188)...nắng đã mạ bạc cả con
hoàn thành bai tập.
đèo, đốt cháy rừng cây hừng hực như một bó đuốc
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội
lớn. Nắng chiếu làm cho bó hoa càng thêm rực rỡ
dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
... Là học sinh, chúng ta cần có ý thức giữ gìn vẻ
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS; vở ghi.
đẹp thiên nhiên nơi Sa Pa :
d) Tổ chức thực hiện:
+ Phát triển du lịch bền vững
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
+ Gìn giữ cảnh đẹp tự nhiên…
GV đặt câu hỏi: Tình huống truyện Lặng lẽ Sa Pa
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá
của Nguyễn Thành Long độc đáo, hấp dẫn vì sao ?
kết quả của HS
Cảnh đẹp Sa Pa để lại cho em ấn tượng như thế
* GV bình : Đến với Sa Pa, không phải ai cũng
nào ?
thấy được hết vẻ đẹp của Sa Pa, mà phải là người
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
có tâm hồn nhạy cảm, có một tình yêu mãnh liệt
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
với Sa Pa thì mới có thể vẽ được bức tranh tuyệt
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số
hảo như vậy. Bởi vì: cũng là nắng, là mây, là
HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
rừng cây.v.v nhưng Nguyễn Thành Long lại miêu
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá
tả được một cách cụ thể, sinh động, hấp dẫn và
kết quả của HS
cũng đầy chất trữ tình toát lên từ các hình ảnh: "
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Nắng len tới...Những cây thông rung tít trong
+ Soạn tiếp phần còn lại: ( Tìm hiểu về hình ảnh những con người lao động, đặc
nắng...cây tử kinh nhô cái đầu màu hoa cà lên trên
biệt là bức chân dung nhân vật anh thanh niên; hoàn cảnh sống, điều kiện làm
màu xanh của rừng.
việc, những phẩm chất cao đẹp của anh thanh niên (sgk) )
Mây bị nắng xua, cuộn tròn lại từng cục, lăn trên
Ngày soạn :
các vòm lá ướt sương, rơi xuống đường cái, luồn
Ngày dạy :
vào cả gầm xe...tạo cho Sa Pa đẹp một cách kì
Tuần 14 - Tiết 67
lạ.Và nói đến Sa Pa hiện nay đó là một khu du lịch nổi tiếng hấp dẫn du khách bốn phương.
Văn bản : LẶNG LẼ SA PA
Tác giả đã thể hiện sự quan sát kết hợp với trí
( Nguyễn Thành Long )
tưởng tượng bay bổng đầy cảm xúc.
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT. 1.Kiến thức: 557
558
+ Vẻ đẹp của hình tượng con người thầm lặng cống hiến quên mình vì Tổ quốc
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ
trong tác phẩm.
sung.
+ Nghệ thuật kể chuyện, miêu tả sinh động, hấp dẫn trong truyện.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn
2. Năng lực:
dắt HS vào bài học mới.
+ Kĩ năng giao tiếp, lắng nghe tích cực, ra quyết định, hợp tác, giải quyết vấn
GV dẫn dắt vào bài: Trong cuộc sống này, có rất nhiều người vẫn âm thầm lao
đề, tìm kiếm và xử lí thông tin.
động và cống hiến thầm lặng cho quê hương đất nước. Đó là những cô lao công
3. Phẩm chất:
oằn mình đẩy những xe rác trong đêm, là những thầy cô vượt khó để cõng chữ
+ Giáo dục học sinh tình yêu quê hương, đất nước, con người.
lên bản cho các em học sinh vùng cao, là những người lính đang ngày đêm canh
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
gác biển đảo quê hương và có một người mà ta không thể không nhắc tới đó
1. Chuẩn bị của giáo viên:
chính là nhân vật Anh thanh niên trong các phẩm Lặng lẽ Sa Pa của Nguyễn
- Tham khảo tư liệu soạn giáo án, chuẩn bị phiếu học tập chuẩn bị chân dung tác
Thành Long.
giả, máy tính, máy chiếu, tranh ảnh Sa Pa
HĐ CỦA THẦY VA TRÒ
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
2. Chuẩn bị của học sinh: : Đọc kĩ văn bản " Lặng lẽ Sa Pa": tình huống
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN c Hình ảnh người lao động:
truyện, bố cục, ngôn ngữ, nghệ thuật, phân tích vẻ đẹp của nhân vật.
THỨC MỚI.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
Hoạt động 1: Tìm hiểu nhân vật anh thanh * Hoàn cảnh sống và làm
A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
niên
a. Mục tiêu: :
a. Mục tiêu: hiểu được nội dung, nghệ thuật + Sống 1 mình trên đỉnh núi
a. Nhân vật anh thanh niên: việc:
- Tạo tâm thế hứng thú cho HS.
văn bản
- Kích thích HS tìm hiểu về tình cha con sâu nặng trong hoàn cảnh éo le chiến
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội mây núi làm bạn-> anh thèm
cao 2600m, chỉ có cỏ cây,
tranh.
dung kiến thức theo yêu cầu của GV
b. Nội dung: HS theo dõi đoạn video và thực hiện yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: Từ bài HS vận dụng kiến thức để => hoàn cảnh sống khắc
c. Sản phẩm: HS suy nghĩ trả lời.
trả lời câu hỏi GV đưa ra.
nghiệt, gian khổ.
d) Tổ chức thực hiện:
d) Tổ chức thực hiện:
+ Công việc:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
-
Gv cho HS quan sát một số hình ảnh và cho biết điểm chung của những bức
GV đặt câu hỏi: Yêu cầu HS thảo luận theo tượng...vật lí địa cầu: đo gió,
hình trên là gì? (hình ảnh cô giáo với lớp học vùng cao, cô lao công quét rác
nhóm theo các nội dung sau
đêm khuya, bộ đội Trường Sa)
Nhóm 1,3 : tìm hiểu hoàn cảnh sống và làm chấn động.v.v.
Gợi ý: sự vất vả, hi sinh thầm lặng
việc của anh thanh niên
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ trong thời gian 2 phút
? Ấn tượng đầu tiên đối với mọi người về anh vả, đòi hỏi chính xác, tỉ mỉ,
559
người nói chuyện.
Làm
công
tác
khí
đo mưa, đo nắng, tính mây, => công việc thầm lặng, vất
560
thanh niên qua lời giới thiệu của bác lái xe là gì công phu, tinh thần trách ?
nhiệm
cao.
Tận
tuỵ,
- Thái độ với công việc: yêu
? Qua đó em có nhận xét gì về hoàn cảnh sống công việc, say mê, có ý thức của anh thanh niên ?
trách nhiệm, hiểu rõ ý nghĩa
? Qua lời kể của anh thanh niên, em hiểu gì về công việc của mình, anh tìm công việc của anh ?
thấy niềm vui trong công việc
? Công việc đó đòi hỏi người làm phải có tinh -> giàu nghi lực, vượt khó thần, thái độ như thế nào ?
khăn thử thách sống lạc quan,
? Hãy tìm dẫn chứng minh hoạ cho sự vất vả sẵn sàng cống hiến,…. của anh thanh niên ?
+ Sống không cô đơn buồn
minh điều đó?
+ Cởi mở, tốt tính
? Khi ông hoạ sĩ tỏ ý muốn vẽ chân dung mình * Ông hoạ sĩ già: Say mê có thái độ như thế nào?
sáng tạo, trăn trở về nghệ
? Chỉ bằng 1 số chi tiết và chỉ xuất hiện trong thuật. khoảnh khắc của truyện, nhưng nhân vật anh * Cô kĩ sư trẻ: Qua cuộc gặp gỡ bất ngờ với anh thanh niên
? Nhân vật anh thanh niên đại diện cho ai trong cô yên tâm với quyết định lựa thời kỳ đó ?
chọn nơi công tác.
thanh niên, hãy phát biểu ngắn gọn những bình cán bộ nghiên cứu sét: say mê luận của em về con người này ? Ấn tượng của khoa học, miệt mài cống hiến
thật chủ động, ngăn nắp.
? Lí do nào khiến anh vượt qua những khó khăn + Sống cởi mở, chân thành thử thách đó ?
thái độ của anh đối với mọi người. Hãy chứng * Bác lái xe:
? Từ những biểu hiện về cách sống của anh * Ông kĩ sư ở vườn rau, anh
ham học hỏi.
? Theo em cái khó khăn nhất trong cuộc sống tổ chức, sắp xếp cuộc sống của anh là gì?
những suy nghĩ về cuộc sống,
cách, phẩm chát đáng mến nữa thể hiện trong b. Những nhân vật khác:
thanh niên có những phẩm chất đáng quý nào?
? Vì sao ông hoạ sĩ lại rất ngạc nhiên khi bước lên tẻ, coi sách như người bạn, cầu thang đất ?
khí tượng như thế nào?
? Ở người thanh niên ấy còn có những nét tính về ý nghĩa của công việc.
? Tại sao có thể coi anh thanh niên là 1 con yêu công việc. người đặc biệt ?
? Anh tổ chức, sắp xếp cuộc sống 1 mình ở trạm thần, tình cảm, cách sống và
rất quý trọng tình cảm của
em về anh thanh niên như thế nào ?
thầm lặng cho đời.
? Có ý kiến cho rằng: Trong truyện, Nguyễn 4. Tổng kết:
? Tại sao ông hoạ sĩ già lại nghĩ; “ Đã bắt gặp 1 mọi người, khao khát được
Thành Long đã khắc họa thành công chân dung a Nội dung: Ý nghĩa :
điều thật ra ông vẫn ao ước được biết, ôi 1 nét gặp gỡ, trò truyện. Chu đáo,
nhân vật anh thanh niên, em có đồng ý với ý *ND :
thôi...?
quan tâm đến mọi người.
kiến đó không? Vì sao ?
+ Ca ngợi vẻ đẹp của những
Nhóm 2,4: Thái độ của anh TN với công việc
+ Khiêm tốn, thành thực cảm
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
người lao động bình thường
? Anh thanh niên có những suy nghĩ như thế nào thấy công việc và những đóng
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: trình bày theo và ý nghĩa của những công
về nghề nghiệp, công việc ? Hãy tìm những câu góp của mình là nhỏ bé.
nhóm.
văn thể hiện điều đó? Trang
-> Anh là người sống có lí
? Qua lời kể em có suy nghĩ gì về thái độ làm tưởng, cống hiến lặng lẽ âm việc của anh thanh niên ?
- Một nhóm trình bày.
* Ý nghĩa của văn bản:
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
+ Tác giả thể hiện niềm yêu
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số mến đối với những con người
thầm cho đất nước.
? Cuộc sống của anh thanh niên không cô đơn, => Là bức chân dung nhân buồn tẻ là do đâu?
việc thầm lặng.
vật với những nét đẹp về tinh 561
HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
có lẽ sống cao đẹp đang lặng
Kết quả mong đợi:
lẽ quên mình cống hiến cho 562
Nhóm 1,3
Tổ quốc.
xuất vừa chống chiến tranh phá hoại của Mỹ.
Ấn tượng đầu tiên đối với mọi người về anh b Nghệ thuật:
0 nhận xét : Anh TN là người giàu tình cảm,
thanh niên qua lời giới thiệu của bác lái xe : + Tạo tình huống tự nhiên,
chân thành, tận tuỵ với công việc, chủ động
Một con người thật đặc biệt, vì :
tình cờ, hấp dẫn.
trong cuộc sống và tìm thấy niềm vui trong công
+ Thèm người: lấy cây chặn xe lại -> nói + Xây dựng đối thoại, độc chuyện.
thoại, độc thoại nội tâm.
việc. Đó là cách sống tích cực mới mẻ, là tấm gương sáng về lao động để mọi người noi theo.
+ 27 tuổi 1 mình sống trên đỉnh núi 2600m làm + Nghệ thuật tả cảnh thiên
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá
nhiên đặc sắc miêu tả nhân
kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào
công tác khí tượng kiêm vật lí địa cầu.
Dẫn chứng minh hoạ cho sự vất vả của anh vật với nhiều điểm nhìn. thanh niên:
bài học mới.
+ Kết hợp giữa kể với tả và
+ 1giờ sáng rét, gió tuyết: tung chăn 1 mình nghị luận xách đèn đi.v.v..
- Cái gian khổ nhất của anh thanh niên không
+ Tạo tính chất trữ tình trong
? Ông hoạ sĩ lại rất ngạc nhiên khi bước lên cầu tác phẩm truyện thang đất vì:
GV bổ sung: phải là công việc vất vả mà là nỗi cô đơn vắng vẻ. để vượt qua nó, chiến thắng được nó quả là 1
c Ghi nhớ: (SGK-189)
thử thách khó khăn. Xong người thanh niên ấy
+ Nhà giản dị, đồ đạc sơ sài
đã vượt qua hoàn cảnh đó, bởi anh ý thức được
+ Vườn hoa thược dược tươi tốt
công việc của mình, trách nhiệm phải hoàn
+ Nuôi gà, vườn thuốc quý…
thành công việc đó-> Đó là lí tưởng sống cao
0 Cái gian khổ, khó khăn nhất là phải vượt qua
đẹp , sự hi sinh & cống hiến thầm lặng của
được sự cô đơn, vắng vẻ quanh năm suốt tháng
những người dân lao động ở Sa Pa nói chung.
1 mình trên đỉnh núi cao không 1 bóng người –
- Công việc của anh rất cần cho đất nước nhưng
1 hoàn cảnh thật đặc biệt.
không phải ai cũng biết đến những cống hiến, hi
Nhóm 2,4 :
sinh thầm lặng đó. Dù sống trong hoàn cảnh đặc
Khi ông hoạ sĩ tỏ ý muốn vẽ chân dung mình ,
biệt khó khăn nhưng ở anh thanh niên vẫn toát
anh thanh nien đã từ chối, giới thiệu những
lên những phẩm chất tốt đẹp.
người khác đáng cảm phục hơn (Anh cán bộ
- Anh quan tâm đến những con người thầm lặng
nghiên cứu bản đồ sét, những kỹ sư ở vườn rau
miệt mài lao động sáng tạo phục vụ nhân dân,
dưới Sa Pa...)
anh am hiểu, ngưỡng mộ và ca ngợi họ -> Tác
Nhân vật anh thanh niên đại diện cho thế hệ trẻ
giả dùng ngôn ngữ độc thoại để ca ngợi những
Việt Nam trong những năm miền Bắc vừa sản
người lao động tích cực. Anh cảm thấy những 563
564
đóng góp của mình còn nhỏ bé…-> Anh khiêm
các nhân vật
tốn, thành thực, coi trọng lao động sáng tạo.
? Bác lái xe khiến cho người đọc yêu mến, vì
0 Anh TN là đại diện cho thế hệ trẻ Việt Nam
sao ?
trong những năm miền Bắc vừa sản xuất vừa
? Nhân vật ông hoạ sĩ già đóng vai trò gì trong
chống chiến tranh phá hoại của Mỹ.
truyện ?
- Anh là người giàu tình cảm, chân thành, tận
? Tình cảm, thái độ của ông khi tiếp xúc, trò
tuỵ với công việc, chủ động trong cuộc sống và
truyện với anh thanh niên ?
tìm thấy niềm vui trong công việc. Đó là cách
? Chi tiết “ Người con trai ấy đáng yêu thật
sống tích cực mới mẻ, là tấm gương sáng về lao
nhưng làm cho ông nhọc quá. Với những điều
động để mọi người noi theo.
làm cho người ta suy nghĩ về anh và về những
Chỉ bằng 1 số chi tiết và xuất hiện trong 1
điều anh suy nghĩ ” chứng tỏ ông họa sĩ có tâm
khoảng khắc của truyện, tác giả đã phác hoạ
trạng như thế nào ?
chân dung nhân vật chính với những nét đẹp
? Ông hoạ sĩ suy nghĩ gì về nghề nghiệp, nghệ
tinh thần, tình cảm, cách sống và suy nghĩ tích
thuật về cuộc sống con người ?
cực về ý nghĩa công việc và cuộc sống: sống có
? Em có nhận xét gì về bác lái xe và ông hoạ sĩ ?
lí tưởng, cống hiến hiến lặng lẽ âm thầm cho đất
? Cô kĩ sư trẻ nhận công tác lên miền núi, cuộc
nước -> Đó là vẻ đẹp giản dị nhưng cao đẹp với
sống của anh thanh niên có tác động như thế nào
những khát vọng của người lao động mới. 0
đến cô ?
Tác giả đã khắc hoạ thành công nhân vật.
? Ngoài những nhân vật trên, truyện còn có
Hoạt động 2: Tìm hiểu những nhân vật khác
những nhân vật nào? Những nhân vật này có
a. Mục tiêu: HS nắm được nội dung và nghệ
điểm gì chung ?
thuật văn bản
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
b. Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
- Một nhóm trình bày.
c. Sản phẩm: Kết quả của nhóm bằng phiếu học
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
tập, câu trả lời của HS
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số
d) Tổ chức thực hiện:
HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Kết quả mong đợi:
GV đặt câu hỏi: HS thảo luận theo cặp đôi về
Bác lái xe khiến cho người đọc yêu mến, vì sự 565
566
cởi mở, tốt tính.
cuộc sống...
Nhân vật ông hoạ sĩ già đóng vai trò :
+ Sự bối rối của người tìm kiếm cái đẹp bỗng
+ Vừa là nhân vật trong truyện.
phát hiện cái đẹp hiển hiện ngay trước mắt
+ Vừa là điểm nhìn trần thuật của tác giả, là
mình-> Sáng tạo nghệ thuật. ( một nét thôi đủ
người thể hiện những suy nghĩ, tình cảm của tác
khẳng định một tâm hồn, khơi gợi một ý sáng
giả.
tác )
Tình cảm, thái độ của ông khi tiếp xúc, trò
+ Về quan niệm định dành những năm tháng
truyện với anh thanh niên : Xúc động, bối rối vì
cuối đời về nghỉ ngơi tĩnh dưỡng ở vùng núi Sa
đã bắt gặp 1 điều thật ra ông vẫn ao ước được
Pa đẹp lặng lẽ này. Nhưng Sa Pa không lặng lẽ
biết, khơi gợi 1 ý sáng tác.
như ông tưởng, ở đó còn có bao người đang âm
Những nhân vật như anh TN, cô kĩ sư… có
thầm, lặng lẽ say mê làm việc cống hiến cho đất
điểm gì chung , họlà đội ngũ những người trí
nước.
thức đang ngày đêm lao động miệt mài, cống
Hoạt động 3: Tổng kết
hiến thầm lặng, hi sinh cả tuổi trẻ, hạnh phúc cá
a. Mục tiêu: HS nắm được nội dung và nghệ
nhân, góp phần xây dựng đất nước.
thuật văn bản
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá
b. Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội
kết quả của HS
dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
GV chuẩn kiến thức:
c. Sản phẩm: Kết quả của nhóm bằng phiếu học
* Giáo viên: Cảm xúc của hoạ sĩ được gợi lên
tập, câu trả lời của HS
mãnh liệt hơn từ chính những con người đang
d) Tổ chức thực hiện:
âm thầm làm việc trên đỉnh Sa Pa.
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Chi tiết “ Người con trai ấy đáng yêu thật nhưng
* GV đặt câu hỏi, HS thảo luận theo cặp đôi:
làm cho ông nhọc quá. Với những điều làm cho
? Nội dung của truyện ngắn Lặng lẽ Sa Pa?
người ta suy nghĩ về anh và về những điều anh
? Tại sao các nhân vật trong truyện đều không
suy nghĩ ” … chính vẻ đẹp mới lạ khơi dậy biết
được gọi tên cụ thể ?
bao cảm xúc và suy nghĩ. Đó là cái nhọc tinh
? Văn bản " Lặng lẽ Sa Pa" có ý nghĩa như thế
thần rất cần cho sự sáng tạo nghệ thuật 0 Suy tư
nào?
sâu sắc về nghề nghiệp, cuộc sống con người, về
? Nghệ thuật chính của truyện là gì ?
sức mạnh và sự bất lực của nghệ thuật trước
* Giáo viên: Gọi học sinh đọc Ghi nhớ 567
568
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
a. Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học áp dụng vào cuộc sống thực
- Một nhóm trình bày.
tiễn.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
b. Nội dung: HS vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi của GV.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số
GV đặt câu hỏi: Vì sao có thể nói: Anh thanh niên đại diện cho thanh niên
HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
V.Nam trong công cuộc dựng nước & giữ nước ? Hãy nêu những nhận xét của
Kết quả mong đợi:
em về hình ảnh anh thanh niên trong truyện Lặng lẽ Sa Pa?
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS
kết quả của HS
d. Tổ chức thực hiện:
GV chuẩn kiến thức:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
a. Mục tiêu: Vận dụng hiểu biết về văn bản để hoàn thành bai tập.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu
sung.
của GV.
+ Phẩm chất tốt đẹp, tri thức tiến bộ, tâm hồn trong sáng, sống có lí tưởng
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS; vở ghi.
quên mình vì đất nước, vì cộng đồng
d) Tổ chức thực hiện:
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- GV đăt câu hỏi:
+ Hoàn thành bài tập luyện.
? Qua truyện ngắn Lặng lẽ Sa Pa, em học tập được điều gì ở các nhân vật trong
+ Đọc, tóm tắt tác phẩm
truyện ?
+ Viết một đoạn văn ghi lại cảm nhận về một chi tiết nghệ thuật mà bản thân
? Vì sao có thể cho rằng truyện “Lặng lẽ Sa Pa” có dáng dấp như 1 bài thơ ?
em thích nhất.
? Từ vẻ đẹp của nhân vật anh thanh niên trong truyện, em có nhận xét gì về lí
+ Chuẩn bị: Ôn tập Tiếng Việt ( Xem lại các nội dung đã học chuẩn bị cho giờ
tưởng sống của 1 số thanh niên hiện nay ?
ôn tập, đọc trước các bài tập:
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- Học thuộc KN PCHT
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ
- Đóng tiểu phẩm cho phần khởi động " Người ăn xin" & " Lợn cưới áo
sung.
mới"-> ? PCHT nào được tuân thủ và phương châm HT nào không được tuân
+ Lí tưởng sống không đúng đắn: ăn chơi đua đòi, sa ngã vào các tệ nạn xã hội,
thủ trong hai tiểu phẩm trên?
sống không có lí tưởng, không biết phấn đấu, không lo cho tương lai, sống phụ
- Phiếu học tập số 1 phục vụ phần II Nhóm
thuộc, không có lập trường, không yêu quê hương đất nước, gia đình.v.v...
Các từ xưng hô
Từ ngữ cụ
Cách dùng
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS 569
570
3. Phẩm chất:
thể 1
2 3
+ Biết thể hiện thái độ chống nguy cơ chiến tranh hạt nhân, bảo vệ hoà bình trên
1. Đại từ xưng hô (nhân xưng)
thế giới.
2. Dùng chỉ quan hệ họ hàng, chức vụ,
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
nghề nghiệp
1. Chuẩn bị của giáo viên:Bảng phụ, soạn giáo án 2. Chuẩn bị của học sinh: Chuẩn bị theo hướng dẫn SGK, yêu cầu của giáo
3. Danh từ chỉ tên riêng
viên
- Phiếu học tập số 2 phục vụ phần LT Nhóm
ND tình huống
PC vi phạm
1
Câu chuyện 1:
2
Câu chuyện con rắn
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
Lí do vi phạm
A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU a. Mục tiêu: : - Tạo tâm thế hứng thú cho HS.
vuông 3
- Kích thích HS tìm hiểu về tình cha con sâu nặng trong hoàn cảnh éo le chiến
Câu chuyện 2: nói có
tranh.
đầu có đuôi
b. Nội dung: HS theo dõi đoạn video và thực hiện yêu cầu của GV.
Ngày soạn :
c. Sản phẩm: HS suy nghĩ trả lời.
Ngày dạy :
d) Tổ chức thực hiện:
Tuần 13 - Tiết 63
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Tuần 14 - Tiết 68
GV yêu cầu HS đóng tiểu phẩm cho phần khởi động " Người ăn xin" & " Lợn ÔN TẬP TIẾNG VIỆT
cưới áo mới".
( Các phương châm hội thoại... Cách dẫn gián tiếp)
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ trong thời gian 2 phút
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ
1.Kiến thức:
sung.
+ Nhận biết, hiểu các phương châm hội thoại
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó
+ Nhận biết, hiểu xưng hô trong hội thoại
dẫn dắt HS vào bài học mới.
+ Nhận biết, hiểu lời dẫn trực tiếp và lời dẫn gián tiếp.
GV dẫn dắt: Chúng ta vừa theo dõi hai tiểu phẩm thuộc hai phương châm hội
2. Năng lực:
thoại khác nhau. Hôm nay cô trò ta sẽ ôn lại các PCHT và cách xưng hô trong
+ Giao tiếp: trình bày, trao đổi về sự phát triển của từ vựng Tiếng Việt, tầm quan trọng của việc trau dồi vốn từ và hệ thống hoá những vấn đề cơ bản của từ vựng Tiếng Việt.
HT, cách chuyển lời dẫn TT sang lời dẫn gián tiếp để giúp giao tiếp của mỗi cá nhân có hiệu quả. HĐ CỦA THẦY VA TRÒ
+ Ra quyết định: lựa chọn và sử dụng từ phù hợp với mục đích giao tiếp.
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN A Lí thuyết: 571
572
THỨC MỚI.
I. Các phươngchâm hội
không thiếu)
Hoạt động 1: Ôn tập các phương châm hội thoại:
Phương
thoại
- Phương châm về lượng;
châm
a. Mục tiêu: biết được các PC hội thoại
- Phương châm về chất;
chất
Khi giao tiếp không nói những về điều mà mình tin là không đúng
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội - Phương châm quan hệ; dung kiến thức theo yêu cầu của GV
hay không có bằng chứng xác thực
- Phương châm cách thức;
Phương
Nói đúng vào đề tài giao tiếp,
c) Sản phẩm: Từ bài HS vận dụng kiến thức để - Phương châm lịch sự.
châm quan
tránh nói lạc đề
trả lời câu hỏi GV đưa ra.
hệ
d) Tổ chức thực hiện:
Phương
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
châm cách
GV đặt câu hỏi:
thức
Nêu các phương châm hội thoại đã học và khái
Phương
Cần chú ý đến sự lịch sự,
niệm của chúng?
châm lịch
khiêm tốn, tôn trọng người đàm
PCHT nào được tuân thủ và phương châm HT
sự
thoại.
Cần nói ngắn gọn, rành mạch
nào không được tuân thủ trong hai tiểu phẩm
+ Tiểu phẩm: - Người ăn xin tuân thủ PCHT
trên? Vì sao?
lịch sự vì tuy không có gì cho người ăn xin
? Hãy lấy VD về các phương châm hội thoại
nhưng cậu bé đã thể hiện thái độ lịch sự, tôn
khác bị vi phạm?
trọng ông lão( cầm tay, xin ông lão tha lỗi)
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
- Lợn cưới áo mới: vi phạm
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: trình bày theo
PCHT về lượng vì cả hai anh chàng nói thừa
nhóm.
điều cần nói.( chiếc áo mới này & con lợn cưới)
- Học sinh thảo luận nhóm- ghi vào bảng
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá
nhóm- cử đại diện trình bày.
kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số
bài học mới.
HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
GV bổ sung:
Kết quả mong đợi: Phương
Hoạt động 2: Xưng hô trong hội thoại
+ Khi giao tiếp cần có nội dung
châm
về Nội dung lời nói phải đúng với
lượng
yêu cầu giao tiếp (không thừa,
II. Xưng hô trong hội thoại:
a. Mục tiêu: HS nắm được nguyên tắc mượn 1. Từ ngữ xưng hô trong từ tiếng nước ngoài.
Tiếng Việt, Cách dùng:
b. Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội * Từ ngữ xưng hô: 573
574
dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
( Dùng từ ngữ xưng hô phù hợp thì hiệu quả gt
1. Đại từ xưng hô ;
c. Sản phẩm: Kết quả của nhóm bằng phiếu 2. Dùng chỉ quan hệ họ hàng,
sẽ ntn? Vd với người lớn tuổi ta xưng mày tao
học tập, câu trả lời của HS
chức vụ, nghề nghiệp;
có dc không
d) Tổ chức thực hiện:
3. Danh từ chỉ tên riêng.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
* Cách dùng
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
? Hãy nêu 1 số từ xưng hô trong tiếng Việt ? - Dùng theo ngôi 1,2,3
- Một nhóm trình bày.
- Dùng theo quan hệ trên
Cách dùng chúng như thế nào?
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Nhóm các
Từ ngữ cụ Cách dùng
dưới, ngề nghiệp.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số
từ xưng hô
thể
- Dùng để gọi tên, xưng tê
HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
2. Lí do chú ý lựa chọn từ ngữ
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá
xưng hô:
kết quả của HS. Gv chuẩn kiến thức
Dùng từ ngữ xưng hô phù hợp
Hoạt động 3: Cách dẫn trực tiếp và cách dẫn
hiệu quả giao tiếp sẽ cao.
gián tiếp
III Cách dẫn trực tiếp và
a. Mục tiêu: HS nắm được cách dẫn trực tiếp
+ Nó, hắn…
cách dẫn gián tiếp:
và cách dẫn gián tiếp.
+ Anh, em,
Bài 1
b. Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội
+ Nhóm 1: 1.
Tôi,
tớ, tôi, -
chúng
xưng
hô + Cậu, bạn, (số
(nhân xưng)
Nhóm 2:
các cậu…
2. Dùng chỉ cô Thủ
hàng,
chức trưởng, giám
vụ,
nghề đốc,
nghiệp
nhân,
ít,
số
nhiều)
chị, chú, bác,
quan hệ họ +
1,
ngôi 2, ngôi 3
từ chúng tớ…
Đại
Ngôi
công cô
dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
+ dùng theo
c. Sản phẩm: Kết quả của nhóm bằng phiếu
quan hệ trên,
học tập, câu trả lời của HS
dưới, +
d) Tổ chức thực hiện:
nghề
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
nghiệp
? Phân biệt lời dẫn trực tiếp và lời dẫn gián tiếp?
giáo,… Nhóm 3:
+ Hoa, Lan…
3. Danh từ + chỉ tên riêng
Hải,…
Nam,
- HS tiếp nhận nhiệm vụ. + Dùng để
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
gọi, xưng tên
- Một nhóm trình bày. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
? Nhìn bảng thống kê em hãy cho biết trong T v thường dùng từ ngữ xưng hô nào và cách sử
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số
dụng nó ra sao?
HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. Kết quả mong đợi:
? Vì sao ta cần lựa chọn từ ngữ xưng hô? 575
576
Dẫn trực tiếp
Dẫn gián tiếp
+ Nhắc lai nguyên
+ Nhắc lại lời hay ý
vẹn lời người khác
người khác không cần
3
Câu chuyện 3: Con
PC về chất
Nói không đúng sự thật
rắn vuông Nhóm 2: Bài tập về xưng hô trong hội thoại
2 Bài tập về xưng hô trong hội
(đúng ý, nguyên văn nguyên vẹn (có thể
Nhận xét về cách xưng hô trong tiếng Việt:
thoại:
lời)
điều chỉnh)
Nhóm 3: Bài tập về lời dẫn trực tiếp- lời dẫn Bài tập 2 phần II/190: Nhận
+ Để sau dấu (:) và
+ Không dùng dấu
gián tiếp
xét về cách xưng hô trong
“…”
“…”, có thể thêm
? Tìm lời dẫn trực tiêp trong đoạn văn?
tiếng Việt:
“rằng, là…”
Căn cứ vào đâu em xác định đó là lời dẫn TT?
“xưng khiêm, hô tôn”:
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá
? Vậy chuyển lời dẫn TT sang gián tiếp sẽ Người nói xưng mình 1 cách
kết quả của HS
dùng thống nhất ở ngôi ba ta sẽ chuyển ntn?
khiêm nhường, gọi người đối
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
thoại 1 cách tôn kính.
a. Mục tiêu: Vận dụng hiểu biết về văn bản để
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
VD:
hoàn thành bai tập.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số -
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội
HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá Bần sĩ ( kẻ sĩ nghèo)
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS; vở ghi.
kết quả của HS
d) Tổ chức thực hiện:
Gọi
vua:
hạ(xưa),
Bệ -
- Bần tăng (nhà sư nghèo) 3 Bài tập về lời dẫn trực tiếp-
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
lời dẫn gián tiếp
* Cả lớp làm bài tập theo nhóm, GV hướng dẫn
Bài 2 phần III/190:
HS làm các bài tập
* Chuyển lời dẫn TT sang lời
Nhóm 1: Bài tập về PCHT
dẫn GT, phân tích sự thay đổi
Chiếu 3 câu chuyện trong SGV/206: phiếu HT
về từ ngữ:
số 2: ba câu chuyện trên màn hình.
+ Thay ngôi kể: (ngôi 3)
Chỉ rõ phương châm HT không được tuân thủ
- tôi-> nhà vua
và giải thích lí do?
- chúa công-> vua QT
ND tình huống
PC vi phạm
Lí do vi phạm
+ Thay từ:
1
Câu chuyện 1: Sóng
PC quan hệ
Nói lạc đề
bây giờ-> bấy giờ
2
Câu chuyện 2:
PC cách thức
Nói dài dòng
+ Bỏ từ đây
Nhóm
C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
Nói có đầu có đuôi 577
578
a. Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học áp dụng vào cuộc sống thực
C. Phương pháp:
tiễn.
+ Thực hành viết, kĩ thuật động não.
b. Nội dung: HS vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi của GV.
D. Tiến trìnhh giờ dạy:
GV đặt câu hỏi: Lập sơ đồ về hệ thống từ xưng hô trong hội thoại
1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS
2. Ma trận đề:
d. Tổ chức thực hiện:
3. Hướng dẫn học bài và chuẩn bị bài sau:
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
+ Xem lại phần lí thuyết.
+ Xem lại phần lí thuyết giờ Ôn tập. Hoàn chỉnh các bài tập
+ Đọc trước bài: Người kể chuyện trong văn tự sự.
+ Chuẩn bị Viết bài TLV số 3 ( Xem lại các tiết lí thuyết kết hợp các yếu tố
+ Chuẩn bị trả bài Kiểm tra văn truyện trung đại và tự học có hướng dẫn "
miêu tả, nghị luận, miêu tả nội tâm trong văn bản tự sự. Xem, lại các đoạn trích
Người kể chuyện trong văn bản tự sự" ( Xem lại các kiên thức có liên quan đến
" Lặng lẽ Sa Pa ", "Làng" Các nhân vật chính, đóng vai nhân vật chính kể lại
đề kiểm tra, chữa các lỗi có ở trong bài, xem trước nội dung bài " Người kể
diễn biến tâm trạng," Bài thơ về tiểu đội xe không kính" Chú ý kết hợp các yếu
chuyện trong văn bản tự sự" , trả lời các câu hỏi SGK)
tố nghị luận và miêu tả nội tâm )
Ngày soạn :
Ngày soạn :
Ngày dạy :
Ngày dạy :
Tuần 15 - Tiết 71: TRẢ BÀI KIỂM TRA VĂN TRUYỆN TRUNG ĐẠI
Tuần 17 - Tiết 69 & 70 Tập làm văn: VIẾT BÀI LÀM VĂN SỐ 3
TỰ HỌC CÓ HƯỚNG DẪN: NGƯỜI KỂ CHUYỆN
A. Mục tiêu bài dạy:
TRONG VĂN BẢN TỰ SỰ
Sau bài học, HS có khả năng :
1.Kiến thức:
1. Kiến thức:
+ Củng cố kiến thức về văn học trung đại với các kiến thức về tác giả, tác
+ Vận dụng kiến thức đã học để viết bài văn tự sự kết hợp nghị luận và miêu tả
phẩm, thể loại, ý nghĩa, nội dung chính, nghệ thuật.
nội tâm.
+ Hiểu vai trò của người kể chuyện trong tác phẩm tự sự.
2. Kỹ năng:
+ Nắm những hình thức kể chuyện trong tác phẩm tự sự.
+ Rèn kĩ năng vận dụng lí thuyết, diễn đạt trong sáng mạch lạc, trình bày rõ
+ Hiểu đặc điểm của mỗi hình thức người kể chuyện trong tác phẩm tự sự.
ràng, khoa học.v.v.
2. Năng lực:
3. Thái độ:
+ Thu thập và xử lí thông tin, quản lí thời gian, kĩ năng ra quyết định, giải quyết
+ Bồi đắp tình cảm yêu làng, yêu đất nước, có niềm tin vào những điều tốt đẹp.
vấn đề, kĩ năng hợp tác, kĩ năng giao tiếp, lắng nghe tích cực
B. Chuẩn bị:
3. Phẩm chất:
* Giáo viên: Chuẩn bị đề bài, đáp án, biểu điểm. * Học sinh: Chuẩn bị và ôn kĩ phần kiến thức liên quan 579
580
+ Giáo dục học sinh ý thức tự giác học tập, tích cực khi chữa lỗi và học hỏi bạn
trong cuộc sống giúp người nghe hiểu được một cách chính xác về đối tượng
kĩ năng, phương pháp làm bài kiểm tra tổng hợp, qua đọc rút kinh nghiệm bài
qua những kiến thức khi trình bày. Thế nên khi phân tcish nhân vật chúng ta
viết của những học sinh khá.
cần chú ý những kĩ năng nào, giờ trả bài hôm nay cô trò ta cùng nhau ôn lại
+ Ý thức vận dụng ngôi kể trong giao tiếp cũng như viết văn bản khi cần thiết.
phương pháp làm bài phân tích nhan vật văn học.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
1. Chuẩn bị của giáo viên:
HOẠT ĐỘNG GV VÀ
Bài chấm và nhận xét cụ thể. chuẩn bị các phiếu học tập, bảng phụ
HS
2. Chuẩn bị của học sinh: : Xem lại phương pháp làm bài văn phân tích nhân
* Giáo viên chép lại đề
A. Trả bài kiểm tra Truyện trung đại:
vật, lập dàn ý chuẩn bị cho giờ trả bài.
bài và nêu qua đáp án
I. Đề bài & đáp án biểu điểm: ( Giáo án-Tiết
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
biểu điểm cho học sinh
47)
A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
theo dõi.
II. Nhận xét chung:
a. Mục tiêu: :
NỘI DUNG BÀI HỌC
* Giáo viên dùng bảng
1. Ưu điểm:
- Tạo tâm thế hứng thú cho HS.
phụ cho học sinh chữa lỗi
+ Đã nắm được phương pháp làm bài kiểm tra
- Kích thích HS tìm hiểu về tình cha con sâu nặng trong hoàn cảnh éo le chiến
sai chính tả( gọi những
mang tính tổng hợp gồm 2 phần trắc nghiện và tự
tranh.
học sinh hay sai lỗi tạo cơ
luận.
b. Nội dung: HS theo dõi đoạn video và thực hiện yêu cầu của GV.
hội cho các em phát hiện
+ Nhìn chung một số em hiểu đề, tập trung vào
c. Sản phẩm: HS suy nghĩ trả lời.
lỗi và cách sửa lỗi chính
làm rõ các đặc điểm của nhân vật Lục Vân Tiên.
d) Tổ chức thực hiện:
tả)
* Một số em có kết quả bài viết khá tốt:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
* Giáo viên dùng phiếu
+ Một số em đã nắm được phương pháp phân tích
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ trong thời gian 2 phút
học tập cho học sinh chữa
nhân vật. Biết kết hợp các dẫn chứng và các lí lẽ
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ
lỗi sai về cách dùng từ,
khi phân tích. Nhờ đó tạo cho bài văn sinh động
sung.
đặt câu, chỉ ra lỗi sai
hấp dẫn.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn
trong các phần của Bố
+ Cách trình bày bài nhìn chung là khoa học, sạch
dắt HS vào bài học mới.
cục( gọi những học sinh
đẹp, diễn đạt trôi chảy, lời văn trong sáng có sức
GV dẫn dắt:
hay sai lỗi tạo cơ hội cho
thuyết phục nhờ hình ảnh, cảm xúc chân thành.
Phương pháp phân tích nhân vật là một phương pháp quan trọng trong việc
các em phát hiện lỗi và
9a1: Giang, Huệ Phương, Thúy Hằng, Nguyệt
học văn của chúng ta. Vì nó yêu cầu người đọc hiểu nội dung của văn bản mà
cách sửa lỗi dùng từ đặt
Hà, Diệu Linh,
còn phải nắm vững kĩ năng phân tích nhân vật: Các phẩm chất, tính cách, tình
câu)
9a2: Ngọc, Thu Huyền, Hà Phương
cảm của nhân vật.v.v. không những chỉ được sử dụng khi làm văn mà còn được
* Một số em có sự tiến bộ rõ rệt về ý thức học tập,
sử dụng khi thuyết minh, giới thiệu, trình bày về một đối tượng nhân vật nào đó 581
582
* Giáo viên đọc mẫu một
cách trình bày, diễn đạt:
dung cần phân tích là nhân vật Lục Vân Tiên nên
vài đoạn văn hay, viết có
A1: Thương, Trương Minh, Huệ, Công Minh
hình ảnh, cảm xúc, đúng
A2: Thanh Huyền, Hạnh, Ngọc, Mai
9a1: Không có học sinh nào mắc
phương pháp đẻ học sinh
II. Nhựơc điểm:
9a2: Tiến Dũng, Nguyễn Dũng
rút kinh nghiệm.
+ Nhược lớn nhất của học sinh là đa số các em
+ Một số bài viết quá sơ sài về nội dung( kiến
* Giáo viên thống kê
chưa có kĩ năng miêu tả chân dung nhân vật, phân
thức về nhân vật không có, chưa vận dụng sáng
điểm bài viết số 1 cho
tích tính cách nhân vật dựa vào các câu thơ:
tạo và linh hoạt các phương pháp, các yêu tố kết
học sinh nghe.
+ Miêu tả không đầy đủ các chi tiết, không bám
hợp khi phân tích nhân vật-> quá sơ sài, thiếu ý:
còn phân tích cả nhân vật Kiều Nguyệt Nga
vào lời thơ, ý thơ của tác giả.
9 a1: Sơn, Tuấn, Công, Trung
+ Bức chân dung sơ sài, đơn giản chỉ là phát biểu
9a 2: Cường, Trung, Bá Huy, Gia Huy
cảm nghĩ
+ Một số bài viết cẩu thả về chữ, cách trình bày,
+ Khi phân tích: chưa có dẫn chứng, các đặc điểm
dập xoá nhiều:
phân tích sơ sài, chỉ là những nhận xét về nhân vật
9 a1: Hoà, Hoàng
+ Sau khi phân tích, chưa có sự đánh giá khái quát
9a 2: Cường, Trung, Bá Huy, Gia Huy
về nhân vật.
+ Một số em không đảm bảo về bố cục bài văn:
+ Đa số học sinh chưa biết cách kết hợp dẫn
thiếu một trong 3 phần của bố cục bài văn, nội
chứng tiêu biểu, chọn lọc khi phân tích nhân vật,
dung Mở bài (Kết bài) không đủ ý, không rõ ràng,
chưa bám sát các từ ngữ, hình ảnh để phân tích
9 a1: Lâm Nhi, Trung,
các đặc điểm, phẩm chất nổi bật của Lục Vân
9H: Hiền, Huy, Cường
Tiên.
+ Một số bài viết còn không sử dụng dấu câu đúng
+ Một số em ý thức học tập không cao, nên không
lúc, đúng chỗ, câu dài, chưa rõ nghĩa, thiếu sự
nắm được phương pháp, đặc điểm nhân vật, không
hoàn chỉnh về nội dung.v.v..
thuộc dẫn chứng trong văn bản nên bài viết phân
+ Một số bài còn đưa quá nhiều dẫn chứng vào,
tích không đạt yêu cẩu, sơ sài, cẩu thả
thiếu sự chọn lọc, tiêu biểu
9a1: Sơn, Tuấn, Công
+ Một số học sinh khi đưa dẫn chứng thơ vào thì
9a2: Cường, Trung, Bá Huy, Gia Huy
viết liền mạch như văn xuôi không có sự phân biệt
+ Một số em chưa đọc kĩ đề, chưa xác định rõ yêu
các câu thơ
cầu của đề nên khi viết còn bị lạc hướng hoặc
III. Trả bài học sinh:
không tập trung: các em chưa xác định được nội
IV. Chữa lỗi:
583
584
1. Chính tả:
lễ giáo phong kiến với quan điểm " nam nữ thụ
+ kinh tài, trớ ra, luôn rúp, hữu sông, gặp lạn, câu
thụ bất thân"
thơ chên, đoạn văn lày, cư sử, giám đối đầu, liềm
4. Bố cục:
tin.v.v.
* Mở bài:
=> khinh tài, chớ ra, hữu xông, gặp nạn, câu thơ
+ Tác phẩm Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga
trên, đoạn văn này, cư xử, dám đối đầu, niềm tin
của Nguyễn Đình Chiểu là một tác phẩm nói về
2. Dùng từ:
hình ảnh nhân vật Lục Vân Tiên và hành động
+Văn võ toàn vẹn -> song toàn
đánh cướp của chàng.
+ Lục Vân Tiên xông xáo tung hoành-> tả đột hữu
+ Hình ảnh Lục Vân Tiên trong Lục Vân Tiên cứu
xông
Kiều Nguyệt Nga đã được tác giả Nguyễn Đình
+ Lục Vân Tiên là một người lí tưởng-> nhân vật
Chiểu khắc hoạ rõ nét với những hành động, cử
+ Ca ngợi nhân vật Lục Vân Tiên và khát vọng
chỉ, lời nói trong đoạn trích.
lãnh đạo cứu đời của Nguyễn Đình Chiểu-> hành
* Kết bài:
đạo.
+ Qua bài thơ tác giả cho ta thấy Lục Vân Tiên có
3. Diễn đạt &Câu:
tấm lòng chính trực, hào hiệp, trọng nghĩa khinh
+ Chàng đã nói lên một câu mà ai nghe cũng có
tài, từ tâm và nhân hậu. Đó là lời thơ mộc mạc,
thể nhận thấy chàng là người trọng nghĩa khinh
bình dị gần gũi với tiếng nói thường ngày và
tài-> Qua cách trả lời của Lục Vân Tiên ta thấy
mang đậm sắc thái địa phương Nam Bộ.
chàng là một người trọng nghĩa khinh tài.
+ Là hình ảnh đẹp, lí tưởng hành đạo cứu đời, vì
+ Khi đánh tan bọn cướp thì Lục Vân Tiên nếu có
dân dẹp loạn. Nguyễn Đình Chiểu đã gửi gắm
tài mà không giúp dân thì khác nào bọn vô nghĩa-
niềm tin qua nhân vật Lục Vân Tiên.
> Quan điểm của Lục Vân Tiên là thấy việc nghĩa
V. Đọc bài, đoạn, phần tiêu biểu:
không làm thì không phải là anh hùng
+ 9ª1: Giang, Huệ Phương, Vương Oanh
+ Tác phẩm có thể nói Lục Vân Tiên là con người
+ 9a2: Ngọc, Lê Huyền, Hà Phương
dũng cảm, chính trực tài ba-> Qua đoạn trích,
VI. Thống kê điểm:
chúng ta thấy Lục Vân Tiên là con người dũng cảm, chính trực tài ba.
Lớp
+ Giữ lễ nghĩa của một người đàn bà và đàn ông trong thời phong kiến-> Lục Vân Tiên đã giữ gìn 585
Điểm 9 –
Điểm 7 – 8
Điểm 5 – 6
Điểm 3 – 4
Điểm 1 -2
10 B. Tự học có hướng dẫn: Người kể chuyện trong văn tự sự: 586
Hoạt động của GV - HS
Nội dung bài học
chuyện ở đây dường như thấy hết và biết tất cả những điều được kể.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC B. Tự học có hướng dẫn: MỚI.
Người kể chuyện trong
mọi việc, mọi hành động, tâm tư của các nhân vật 2. Ghi nhớ ( SGK- 193) II. Luyện tập:
?
Hoạt động 1: Tìm hiểu Vai trò của người kể văn tự sự:
? Căn cứ vào câu chủ thể đứng ra kể chuyện được Bài tập 1,2
chuyện trong văn bản tự sự
miêu tả, ngôi kể điểm nhìn và lời văn em rút ra + Người kể chuyện trong
I. Vai trò của người kể
a. Mục tiêu: hiểu được vai trò của người kể chuyện trong văn bản tự sự chuyện trong văn bản tự sự
.
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội 1. Phân tích ngữ liệu: dung kiến thức theo yêu cầu của GV
(SGK-192 )
nhận xét gì?
đoạn văn của Nguyên Hồng
? Nêu các hình thức kể chuyện trong văn tự sự ?
là nhân vật “ Tôi” (ngôi thứ
? Người kể chuyện có vai trò gì ?
nhất) – Chú bé trong cuộc
? Người kể chuyện là ai ?
gặp gỡ cảm động với mẹ
? Có nên đánh đồng người kể chuyện với tác giả mình sau những ngày xa
c) Sản phẩm: Từ bài HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra.
* Các hình thức kể chuyện
không ?
cách.
d) Tổ chức thực hiện:
trong văn tự sự:
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
+ Ngôi kể này giúp cho
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
+ Ngôi thứ nhất xưng “
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: trình bày theo người kể dễ đi sâu vào tâm
* NV1: Phân tích ví dụ
Tôi”: Thường là nhân vật
nhóm.
GV: Gọi học sinh đọc đoạn trích trong SGK/ của truyện hay nhân vật 192
chứng kiến câu chuyện.
* Cho học sinh thảo luận nhóm 2 bàn các câu hỏi + Ngôi thứ 3: Người kể dấu
tư tình cảm, miêu tả được
- Một nhóm trình bày.
những diễn biến tâm lí tinh
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
vi phức tạp đang diễn ra
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trong tâm hồn nhân vật.
SGK:
mình nhưng cái nhìn của
trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
“ Tôi”.
? Đoạn trích này nói về ai và về sự việc gì ?
người kể này lại có mặt ở
Kết quả mong đợi:
+ Ngôi kể này có hạn chế
? Đoạn trích ai là người kể về các nhân vật và sự tất cả mọi nơi trong văn
+ Đoạn trích kể về phút chia tay giữa người hoạ sĩ trong việc miêu tả bao quát già, cô gái và anh thanh niên.
các đối tượng khách quan
Các nhân vật :
sinh động khó tạo ra cái
+ Anh thanh niên vừa vào, kêu lên.
nhìn nhiều chiều, do đó dễ
? Những câu “Giọng cười nhưng đầy tiếc rẻ” và * Vai trò của người kể
+ Cô kĩ sư mặt đỏ ửng.
gây nên sự đơn điệu trong
“Những người con gái sắp xa ta biết không bao chuyện: Dẫn dắt người đọc
+ Bỗng nhà hoạ sĩ già quay lại
giọng văn trần thuật.
giờ gặp ta nữa hay nhìn ta như vậy” ... là nhận xét đi vào câu chuyện, kết nối
-> Người kể về phút chia tay không xuất hiện,
của người nào ? Về ai ?
các sự việc, giúp người đọc
không phải là ông hoạ sĩ , cô kĩ sư, anh thanh
NV2: Rút ra nhận xét
hiểu về nhân vật, đưa ra
niên.
việc trên ?
bản, đó biết hết mọi sự
? Nếu người kể là một trong 3 nhân vật trên thì việc, nhìn thấu được nhân ngôi kể và lời kể sẽ như thế nào ? ( Thay đổi )
vật trong truyện.
? Hãy nêu những căn cứ có thể nhận xét người kể nhận xét, đánh giá về 587
-> Các nhân vật đều trở thành đối tượng miêu tả 588
một cách khách quan
Hoạt động 2: Luyện tập
=> Người kể chuyện ở đây là vô nhân xưng không
a. Mục tiêu: HS nắm được lí thuyết vào làm bài
xuất hiện trong câu chuyện.
tập
? Nếu người kể là một trong 3 nhân vật trên thì
b. Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội
ngôi kể và lời kể sẽ thay đổi: Hoặc là xưng tôi,
dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
hoặc là xưng tên 1 trong 3 nhân vật đó để kể lại
c. Sản phẩm: Kết quả của nhóm bằng phiếu học
chuyện.
tập, câu trả lời của HS
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết
d) Tổ chức thực hiện:
quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học
NV1:
mới.
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV chuẩn kiến thức:
* Giáo viên gợi ý
Những câu “Giọng cười nhưng đầy tiếc rẻ” và
? Đọc đoạn trích và trả lời câu hỏi: So sánh đoạn
“Những người con gái sắp xa ta biết không bao
văn của Nguyên Hồng với đoạn văn của Nguyễn
giờ gặp ta nữa hay nhìn ta như vậy” ... là nhận xét
Thành Long vừa phân tích ở trên ?
của người kể chuyện về anh thanh niên và suy
? Người kể chuyện ở đây là ai ?
nghĩ của anh.
? Ngôi kể này có ưu điểm gì và có hạn chế gì so
+ Câu nhận xét thứ 2, người kể chuyện như nhập
với ngôi kể ở đoạn trên ? - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
vào nhân vật anh thanh niên để nói hộ suy nghĩ và tình cảm của anh ta nhưng vẫn là câu trần thuật
- Một nhóm trình bày.
của người kể chuyện.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
4 Câu nói đó vang lên không chỉ nói hộ anh thanh
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS
niên mà là tiếng lòng của rất nhiều người trong
trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
tình huống đó. Nếu đó là lời nói trực tiếp của anh
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết
thanh niên thì tính khái quát sẽ bị hạn chế rất
quả của HS
nhiều.
GV chuẩn kiến thức:
Không nên đánh đồng người kể chuyện và tác giả,
C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
ngay cả khi người kể chuyện xưng “ tôi”
a. Mục tiêu: Vận dụng hiểu biết về văn bản để hoàn thành bai tập.
* Giáo viên khái quát ý toàn bài rồi rút ra ghi
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu
nhớ.
của GV. c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS; vở ghi. 589
590
d) Tổ chức thực hiện:
(Nguyễn Quang Sáng)
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT.
GV đặt câu hỏi: ? Vai trò của người kể chuyện trong văn bản tự sự ?
1.Kiến thức:
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
+ Nhận biết về nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong một đoạn truyện "Chiếc lược
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ
ngà"
sung.
+ Hiểu tình cảm cha con sâu nặng trong hoàn cảnh éo le của chiến tranh.
+Vai trò của người kể chuyện: Dẫn dắt người đọc đi vào câu chuyện, kết nối các
+ Nắm sự sáng tạo trong nghệ thuật xây dựng tình huống truyện, miêu tả tâm lí
sự việc, giúp người đọc hiểu về nhân vật, đưa ra nhận xét, đánh giá về những
nhân vật.
điều được kể.- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
2. Năng lực:
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS
+ Thu thập và xử lí thông tin, quản lí thời gian, kĩ năng ra quyết định, giải quyết
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
vấn đề, kĩ năng hợp tác, kĩ năng giao tiếp, lắng nghe tích cực
+ Học thuộc ghi nhớ, hoàn thành bài tập 2 (b) .
3. Phẩm chất:
+ Đọc và chuẩn bị: " Chiếc lược ngà" - Nguyễn Quang Sáng
+ Giáo dục học sinh có thái độ biết ơn, trân trọng những hi sinh của thế hệ cha
( Tìm hiểu thêm về tác giả, hoàn cảnh sáng tác, các tác phẩm tiêu biểu của
anh
Nguyễn Quang Sáng, tóm tắt truyện, tình huống truyện, PTBĐ, chia đoạn, phân
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
phân tích các ý chính)
1. Chuẩn bị của giáo viên:
* Phiếu học tập: Nỗi niềm người cha lần đầu gặp con Tình huống
Chi tiết
Nghệ thuật
Đọc tư liệu tham khảo soạn giáo án, chuẩn bị chân dung tác giả, tác phẩm, máy Tác dụng của giá
chiếu, máy tính, phiếu học tập 2. Chuẩn bị của học sinh: : Đọc và trả lời câu hỏi SGK, tìm hiểu thêm về tác
trị NT
giả, tác phẩm. Tình huống truyện, bố cục, tóm tắt, PTBĐ, phân tích các nội dung
Trước khi về thăm nhà
nghệ thuật chính của văn bản.
Khi nhìn thấy con
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
Khi con không nhận
A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
Cảm nhận về tình cảm
a. Mục tiêu: :
của ông Sáu dánh cho
- Tạo tâm thế hứng thú cho HS.
con
- Kích thích HS tìm hiểu về tình cha con sâu nặng trong hoàn cảnh éo le chiến
Ngày soạn :
tranh.
Ngày dạy :
b. Nội dung: HS theo dõi đoạn video và thực hiện yêu cầu của GV.
Tuần 15 - Tiết 72
c. Sản phẩm: HS suy nghĩ trả lời. d) Tổ chức thực hiện:
CHIẾC LƯỢC NGÀ 591
592
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ trong thời gian 2 phút
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: trình bày theo B. Đọc- hiểu văn bản:
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ
nhóm.
giữa truyện. 1. Đọc - Hiểu chú thích:
sung.
- Một nhóm trình bày.
2. Bố cục: 2 phần
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
+ Thể loại: Truyện ngắn
dắt HS vào bài học mới.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS + PTBĐ: tự sự kết hợp
GV dẫn dắt: Để có được độc lập của dân tộc ngày hôm nay, những người lính
trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
đã phải hi sinh đi rất nhiều thứ. Có người đã ngã xuống vì hai chữ "Tự do", có
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết luận.
người không còn lành lặn để trở về, có người phải quên đi hạnh phúc cá
quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học + Ngôi kể: Thứ nhất, lời kể
nhân....Cảm kích trước những sự hi sinh này, có không ít nhà văn, nhà thơ đã
mới.
của anh Ba - người chứng
đưa vào tác phẩm của mình những hình ảnh thật ý nghĩa. Một trong những tác
- GV chuẩn kiến thức:
kiến câu chuyện -> Tạo cảm
phẩm đó là truyện ngắn Chiếc lược ngà của nhà văn Nguyễn Quang Sáng. Tác
* Giáo viên giới thiệu dung nhà văn N.Q.S các giác chân thực...
phẩm là một câu chuyện rất cảm động viết về tình cha con trong cảnh ngộ éo le
tác phẩm của ông và bổ sung: Nguyễn Quang + Bố cục: 2 phần
của cuộc chiến tranh chống Mĩ cứu nước.
Sáng tham gia kháng chiến chống Pháp, năm 1945 3. Phân tích:
Hoạt động của GV - HS
Nội dung bài học
miêu tả biểu cảm và nghị
tập kết ra Bắc, viết văn. Kháng chiến chống Mĩ a Tình huống truyện:
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC A. Giới thiệu chung:
ông về Nam tiếp tục khỏng chiến, viết văn. + Tạo tình huống truyện éo le.
MỚI.
1. Tác giả:
Nguyễn Quang Sáng rất am hiểu, gắn bó với mảnh + Cốt truyện mang yếu tố bất
Hoạt động 1: Tìm hiểu chung
+ Sinh năm 1932- Quê ở
đất Nam Bộ, hầu như chỉ viết về cuộc sống và con ngờ
a. Mục tiêu: tìm hiểu tác giả, tác phẩm
người Nam Bộ trong 2 cuộc kháng chiến và khi b Nỗi niềm của người cha
Quảng Ngãi
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội + Là nhà văn mà cuộc sống
hoà bình. Truyện của ông thường có cốt truyện khá * Lần đầu tiên gặp con:
dung kiến thức theo yêu cầu của GV
hấp dẫn, xoay quanh những tình huống khá bất + Tình người cha cứ nôn
và sáng tác gắn liền với
c) Sản phẩm: Từ bài HS vận dụng kiến thức để vùng đất Nam Bộ trong hai
ngờ nhưng tự nhiên, hợp lí. Ngôn ngữ truyện của nao trong người anh.
trả lời câu hỏi GV đưa ra.
cuộc chiến đấu chống Pháp
ông gần với khẩu ngữ và đậm màu sắc Nam Bộ. + Xuồng chưa cập bến, anh
d) Tổ chức thực hiện:
và Mĩ và sau hòa bình.
Nhà văn đã có những tiểu thuyết chuyển thể thành nhún chân nhảy lên bờ để
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
2. Tác phẩm:
phim: Cánh đồng hoang, Mùa gió chướng.v.v...
GV giới thiệu, yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
+ Sáng tác năm 1966 được in
gặp con, vừa gọi, vừa chìa
* Sáng tác vào thời điểm khi cuộc kháng chiến tay đón con.
GV đặt câu hỏi: Nêu những nét tiêu biểu về tác trong tập truyện cùng tên
đang diễn ra quyết liệt. Đáng chú ý là truyện viết + Nỗi nhớ thương, xúc
giả Nguyễn Quang Sáng ?
trong hoàn cảnh chiến tranh ác liệt
? Cho biết hoàn cảnh ra đời của văn bản ?
“Chiếc lược ngà” + Đoạn trích nằm ở phần 593
nhưng lại động, khao khát, vui mừng
tập trung nói về tình người – tình cha con trong khi gặp con. 594
cảnh ngộ éo le của chiến tranh và tình đồng chí + Khi con không nhận là
chuyện cha con ông Sáu- 1 người bạn của ông đã
của những người cán bộ Cách mạng thật cảm cha:
hi sinh.
động=> Truyện ngắn “Chiếc lược ngà” tiêu biểu
Ông đứng sững lại, đau
cho những đặc điểm trong nhệ thuật viết truyện đớn, mặt sầm lại, 2 tay ngắn của N.Q.Sáng.
buông xuống như bị gãy ->
* Giáo viên yêu cầu HS tóm tắt văn bản * NV3 : Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm hiểu 1 số chú thích sgk qua 1 số câu hỏi :
Hoạt động 2: Đọc hiểu văn bản/ HD học sinh Miêu tả nội tâm :
? Trong văn bản có sử dụng 1 số từ ngữ địa phương
đọc, tìm hiểu chú thích, PTBĐ, bố cục
em hãy tìm & giải nghĩa chúng ?
hụt hẫng, thất vọng, buồn
a. Mục tiêu: HS nắm được phương thức biểu đạt khổ vô cùng. và bố cục văn bản.
? Em hãy tóm tắt ngắn gọn nội dung văn bản ?
-> Tình yêu thương con tha
b. Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội thiết nhưng chưa được đền dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
? Nêu thể loại và phương thức biểu đạt của văn bản ? ? Xác định ngôi kể ? Tác dụng của việc sử dụng
đ
c. Sản phẩm: Kết quả của nhóm bằng phiếu học
ngôi kể đó ?
tập, câu trả lời của HS
? Em hãy xác định bố cục đoạn trích ?
d) Tổ chức thực hiện:
- HS tiếp nhận văn bản.
NV1:
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- Một nhóm trình bày.
NV1 : * Giáo viên hướng dẫn đọc: To rõ ràng,
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
chú ý nhấn mạng những từ ngữ miêu tả tâm trạng,
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS
giọng đọc phù hợp với từng nhân vật: Bé Thu
trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. Kết quả mong đợi:
bướng bỉnh, ngang ngạnh-> xúc động, yêu thương ba. Ông Sáu yêu con, buồn vì con không nhận
HS tóm tắt
mình, khi con nhận lại xúc động.
+ Ông Sáu xa nhà đi kháng chiến. Trước khi chuẩn
NV2 : Giáo viên tóm tắt phần lược bỏ ở đầu
bị đi tập kết, ông Sáu cùng bạn là ông Ba về thăm
truyện: Bác Ba & 1 số đồng chí khác trong 1
nhà. Lúc này con gái của ông Sáu( bé Thu ) đã lên 8
chuyến công tác đã gặp cô giao liên thông minh,
tuổi. Bé Thu không nhận ra Ba vì sẹo trên mặt ba
nhanh trí, dũng cảm đã đưa đoàn cán bộ cách
làm ba em không giống với bức hình chụp mà em
mạng qua quãng sông an toàn trước sự dữ dội của
đã biết. Em đối xử với ba như người xa lạ làm cho
bom đạn. Bác Ba đã hỏi ra mới biết tên cô giao
ông Sáu rất khổ tâm. Đến lúc bé Thu nhận ra ba
liên & hình ảnh của cô giúp bác nhớ lại câu
mình, tình cha con thức dậy mãnh liệt trong em thì 595
596
cũng là lúc ông Sáu phải lên đường. Ở khu căn cứ,
dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
người cha dồn hết tình cảm yêu quý, nhớ thương
c. Sản phẩm: Kết quả của nhóm bằng phiếu học
đứa con vào việc làm một chiếc lược bằng ngà voi
tập, câu trả lời của HS
để tặng cô con gái bé bỏng. Trong một trận càn ông
d) Tổ chức thực hiện:
Sáu đã hi sinh. Trước lúc nhắm mắt ông còn kịp
NV1:
trao chiếc lược cho người bạn ( ông Ba ) để trao lại
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
cho đứa con gái yêu quý của mình.
* Giáo viên đặt câu hỏi :
+ Ngôi kể : ngôi thứ nhất ( Lựa chọn anh Ba-
? Trong đoạn trích tình huống nào bộc lộ sâu sắc,
người kể chuyện là bạn của ông Sáu, chứng kiến
cảm động tình cảm cha con của ông Sáu ?
toàn bộ câu chuyện, thấu hiểu cảnh ngộ và tâm
? Em nhận xét gì về cách đưa tình huống truyện
trạng của nhân vật trong truyện ) -> tác dụng: tăng
của tác giả ? Cốt truyện có gì đặc biệt ?
độ tin cậy, tính trữ tình của chuyện.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
quả của HS
- Một nhóm trình bày.
GV chuẩn kiến thức:
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Nhân vật :
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS
+ Nhân vật chính là ông Hai Thu. Qua câu chuyện
trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. Kết quả mong đợi:
diễn tả chân thực và sinh động tình yêu làng quê của ông Hai - người nông dân phải dời làng đi tản
+ Tình huống 1: Sau 8 năm xa cách, 2 cha con
cư trong thời kháng chiến chống Pháp.
ông Sáu gặp nhau nhưng bé Thu không nhận cha,
+ Ngôi thứ 3 -> Tác dụng đảm bảo tính khách
đến khi hiểu ra thì ông Sáu phải ra đi -> bộc lộ tình
quan của những cái được kể, gợi cảm giác chân
cảm mãnh liệt của bé Thu dành với cha.
thực cho người đọc.
+ Tình huống 2: Ông Sáu ở chiến khu làm cây lược
Bố cục 2 phần
ngà tặng con nhưng ông đã hi sinh. Lúc sắp hi sinh
Hoạt động 3: Đọc hiểu văn bản/ tìm hiểu tình
chỉ kịp trao cho đồng đội nhờ chuyển chiếc lược cho
huống truyện
con -> bộc lộ tình cảm người cha với con
a. Mục tiêu: HS nắm tình huống truyện và ý
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết
nghĩa
quả của HS
b. Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội
GV chuẩn kiến thức: Truyện có 2 tình huống sâu 597
598
sắc, qua đó tạo tình huống truyện éo le, các nhân
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS
vật bộc lộ được tâm trạng, cảm xúc của mình.
trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
Hoạt động 3: Đọc hiểu văn bản/ HD học sinh
Kết quả mong đợi:
tìm
Khi được về thăm nhà ông Sáu có cảm giác, tâm
hiểu diễn biến tâm trạng người cha
trạng :
a. Mục tiêu: HS nắm được nội dung, nghệ
+ Tình người cha cứ nôn nao trong người anh.
thuật văn bản.
+ Khi xuồng vào bến, không chờ xuồng cập bến,
b. Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội
anh nhún chân nhảy lên bờ để gặp con khiến
dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
xuồng tạt ra.
c. Sản phẩm: Kết quả của nhóm bằng phiếu học
0 Vì xa nhà gần 8 năm, chưa được gặp con, anh
tập, câu trả lời của HS
rất mong được gặp con...
d) Tổ chức thực hiện:
Khi được gặp con, anh Sáu có những cử chỉ,
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
hành động :
* GV yêu cầu HS theo dõi 2 khổ thơ đầu
+ Kêu to: Thu ! Con
? Khi được về thăm nhà ông Sáu có cảm giác, tâm
+ Đưa tay đón, giọng run run..
trạng nhưthế nào? Hành động nào thể hiện rõ nhất
Khi con không nhận là cha, ông Sáu có biểu hiện
điều đó?
và tâm trạng: Ông đứng sững lại, đau đớn, mặt
? Vì sao anh lại có những hành động đó ?
sầm lại, 2 tay buông xuống như bị gãy
? Khi được gặp con, anh Sáu có những cử chỉ,
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết
hành động như thế nào? Điều đó thể hiện tình
quả của HS
cảm gì của ông Sáu ?
GV chuẩn kiến thức:
? Khi con không nhận là cha, ông Sáu có biểu
+ Anh Sáu khao khát gặp con để được nghe một
hiện và tâm trạng ra sao?
tiếng gọi ba của con bé. Và ông cũng nghĩ đứa
? Tại sao ông Sáu lại có tâm trạng đó ?
con sẽ chạy sà vào loàng ông để ông ôm ấp, vỗ
? Hình ảnh Ông Sáu lúc này được miêu tả như thế
về-> nhưng anh đó bị từ chối.
nào?
0 Ông đứng sững lại, đau đớn, mặt sầm lại, 2 tay
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
buông xuống như bị gãy -> Miêu tả nội tâm :
- Một nhóm trình bày.
hụt hẫng,
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
* Cả cha và con đều khao khát gặp nhau nhưng 599
600
đến khi gặp rồi con lại không nhận ra cha chỉ vì
+ Ông đứng sững lại, đau đớn, mặt sầm lại, 2 tay buông xuống như bị gãy
cha có vết sẹo làm khuôn mặt biến dạng -> Tác
+ Khi con không nhận là cha -> hụt hẫng, thất vọng, buồn khổ vô cùng.
giả không miêu tả chiến tranh khốc liệt nhưng
<=> Tình yêu thương con tha thiết nhưng chưa được đền đáp.
người đọc vẫn cảm nhận được sự tàn nhẫn của
+ Chiến tranh tàn khốc, vô nhân đạo, hủy diệt cuộc sống mọi mặt của con người
chiến tranh: huỷ hoại con người, chia rẽ tình cảm
để lại những vết thương đau lòng cho những người dân Việt Nam.
gia đình: tình cảm vợ chồng, tình cha con,…
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
a. Mục tiêu: Vận dụng hiểu biết về văn bản để hoàn thành bai tập.
+ Đọc và tóm tắt văn bản
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu
+ Phân tích tình cảm, tâm trạng của ông Sau khi gặp con sau 8 năm xa cách
của GV.
+ Soạn tiếp: Tình cảm của ông Sau đối với bé Thu những ngày ở nhà, khi ở
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS; vở ghi.
chiến khu
d) Tổ chức thực hiện:
* Phiếu học tập số 1: Nỗi niềm người cha những ngày đoàn tụ
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Tình huống
Phản ứng của
Nghệ thuật
Tác dụng của giá trị
con
GV đặt câu hỏi: Tâm trạng nhân vật ông Sáu được thể hiện như thế nào qua đoạn truyện vừa phân tích? Qua đoạn trích em có nhận xét gì về cuộc chiến
Khi con gọi vào ăn
tranh của Mĩ tại Việt Nam ?
cơm
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Khi gắp trứng cá cho
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
con
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ
Cảm nhận chung về
sung.
tình cảm của ông Sáu
- Vì xa nhà gần 8 năm, anh rất mong được gặp con -> Nỗi nhớ thương, xúc
với con
động, khao khát, vui mừng khi gặp con.
NT
* Phiếu học tập số 2: Nỗi niềm người cha trong buổi chia tay
+ Tình người cha cứ nôn nao trong người anh.
Tình huống khi con
+ Khi xuồng vào bến, không chờ xuồng cập bến, anh nhún chân nhảy lên bờ
nhận là ba
để gặp con khiến xuồng tạt ra.
Chi tiết
Nghệ thuật
Tác dụng của giá trị NT
Thái độ lúc ban đầu
+ Kêu to: Thu ! Con
Hành động
+ Đưa tay đón, giọng run run..
Cảm nhận chung về
- Khao khát gặp con để được nghe một tiếng gọi ba của con bé . Và ông cũng
tình cảm của ông Sáu
nghĩ đứa con sẽ chạy sà vào loàng ông để ông ôm ấp, vỗ về -> nhưng anh đó bị
với con
từ chối. 601
602
*Phiếu học tập số 3: Nỗi niềm người cha những ngày xa con: Tình huống
Tâm trạng,
Nghệ thuật
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
Tác dụng của giá trị NT
A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU a. Mục tiêu: :
hành động Khi nhớ lại việc trót
- Tạo tâm thế hứng thú cho HS.
đánh con
- Kích thích HS tìm hiểu về tình cha con sâu nặng trong hoàn cảnh éo le chiến
Ngày soạn :
tranh.
Ngày dạy :
b. Nội dung: HS theo dõi đoạn video và thực hiện yêu cầu của GV.
Tuần 15 - Tiết 73
c. Sản phẩm: HS suy nghĩ trả lời. d) Tổ chức thực hiện:
Văn bản: CHIẾC LƯỢC NGÀ ( Tiếp)
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
(Nguyễn Quang Sáng) I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ trong thời gian 2 phút
1.Kiến thức:
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ
+ Nhận biết về nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong một đoạn truyện "Chiếc lược
sung.
ngà"
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn
+ Hiểu tình cảm cha con sâu nặng trong hoàn cảnh éo le của chiến tranh.
dắt HS vào bài học mới.
+ Nắm sự sáng tạo trong nghệ thuật xây dựng tình huống truyện, miêu tả tâm lí
GV dẫn dắt: Đó là tình cảm thiêng liêng của hai cha con ông Sáu. Vì chiến
nhân vật.
tranh mà giây phút cha con ông gặp nhau thật đau lòng: con không nhận cha, khi
2. Năng lực:
nhận ra nhau thì là lúc phải chia tay. Nỗi niềm của người cha với con trong
+ Thu thập và xử lí thông tin, quản lí thời gian, kĩ năng ra quyết định, giải quyết
những thời khắc đó như thế nào? Ta tìm hiểu bài hôm nay. HĐ CỦA THẦY VA TRÒ
vấn đề, kĩ năng hợp tác, kĩ năng giao tiếp, lắng nghe tích cực
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
3. Phẩm chất:
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN b. Nỗi niềm người cha:
+ Giáo dục học sinh có thái độ biết ơn, trân trọng những hi sinh của thế hệ cha
THỨC MỚI.
anh
Hoạt động 1: Tìm hiểu diễn biến tâm trạng * Những ngày đoàn tụ :
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
ông Sáu
1. Chuẩn bị của giáo viên:
a. Mục tiêu: hiểu được nội dung, nghệ thuật con gọi 1 tiếng " ba":
Đọc tư liệu tham khảo soạn giáo án, chuẩn bị chân dung tác giả, tác phẩm, máy
văn bản
chiếu, máy tính, phiếu học tập
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội về, ngồi im, giả vờ không
2. Chuẩn bị của học sinh: : Đọc và trả lời câu hỏi SGK, tìm hiểu thêm về tác
dung kiến thức theo yêu cầu của GV
giả, tác phẩm. Tình huống truyện, bố cục, tóm tắt, PTBĐ, phân tích các nội dung
c) Sản phẩm: Từ bài HS vận dụng kiến thức để -> ông Sáu kiên trì cảm hóa
* Lần đầu gặp con: ( Tiết 72) Ông Sáu khao khát mong + Không đi đâu xa,vỗ nghe, khe khẽ lắc đầu
nghệ thuật chính của văn bản. 603
604
trả lời câu hỏi GV đưa ra.
con, mong chờ con gọi một
trìu mến lẫn buồn rầu. Ánh mắt đó nói lên điều + Làm lược
d) Tổ chức thực hiện:
tiếng ba đến cùng.
gì
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
+ Quan tâm, gắp trứng cá
- Để xoa bớt nỗi ân hận,
? Khi con nhận, ông Sáu đã có hành động như gửi tình cảm nhớ thương đến
* GV : Để truyện được liền mạch một học sinh
cho con, con hất ra- đánh con
thế nào? Em có cảm nhận như thế nào về nỗi con.
kể lại tóm tắt nội dung câu chuyện theo tranh.
-> Hành động bột phát do
lòng người cha trong cuộc chia tay?
* GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm :
nóng giận trước sự bướng
Nhóm 5,6 :
Nhóm 1,3 :
bỉnh của con.
Sử dụng phiếu học tập số 3 đã làm ở nhà để người thợ bạc, khắc chữ vào
- Thận trọng, tỉ mỉ, cố công , gò lưng, tẩn mẩn, như
Sử dụng phiếu học tập số 1 đã làm ở nhà để => Xây dựng tâm lí phù hợp
tìm hiểu phần nỗi niềm người cha trong những lược.
tìm hiểu phần nỗi niềm người cha trong những với tình huống và nhân vật:
ngày xa con
ngày đoàn tụ.
Yêu thương con mãnh liệt,
-> liệt kê, so sánh, kết
* Theo dõi đoạn: “tôi hãy còn nhớ…mong hợp bình luận.
? Trong suốt 3 ngày thăm nhà thăm nhà, ông nhưng chưa được con đền
gặp lại con”
Sáu khao khát điều gì?Những chi tiết nào thể đáp, bất lực trước sự ương
? Khi tìm đựơc khúc ngà voi anh có thái độ như muốn bù đắp cho con.
hiện điều đó ?
ngạnh của con.
thế nào?
=> yêu mến, nhớ, mong + Trước khi hi sinh: nhờ đồng
? Thậm chí trong lúc nồi cơm có nguy cơ bị * Trong buổi chia tay:
? Tại sao anh không mua lược mà lại tự làm đội trao lược cho con
nhão, nồi to, con không bắc xuống được, ông - Buồn, độ lượng
lược cho con ?
->Hành động đó của ông
Sáu vẫn ngồi im. Chi tiết đó có ý nghĩa gì?
- Cảm động, sung sướng,
? Tác giả đã miêu tả ông Sáu làm lược cho con như chuyển giao một sự sống,
? Trong bữa cơm, ông đã làm gì?
hạnh phúc đón nhận tình cảm
như thế nào?
gắp cho nó cái trứng cá nhưng nó hất ra, ông chân thành nồng nhiệt từ con. Sáu đã có phản ứng như thế nào?
=>Trong giây phút cuối cùng
? Theo em vì sao ông Sáu lại hành động như vậy ngắn ngủi, quý giá, tình cảm
? Nét NT đặc sắc nào được tác giả sử dụng để diệt miêu tả hình ảnh ông Sáu làm lược cho con?
của người cha mới được đền
cảm của ông Sáu với con như thế nào ?
nhân vật?
đáp.
? Hạnh phúc chưa kịp mỉm cười với anh, viên
nặng, tận tụy vì con.
đạn của kẻ thù đã ngăn cách tình cha con. Trước
tình cảm của ông Sáu với bé Thu?
- Ân hận, dằn vặt vì chót
khi hi sinh anh sáu đã làm gì?
Nhóm 2,4 :
đánh con.
? Em có cảm nhận gì về hành động và tình cảm
Sử dụng phiếu học tập số 2 đã làm ở nhà để -> yêu thương con vô bờ bến,
của ông Sáu với con?
tìm hiểu phần nỗi niềm người cha trong buổi hiền lành, nhân hậu.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
chia tay
=> Người cha yêu thương
? Những hành động này tiếp tục khẳng định tình con tha thiết, mãnh liệt, sâu
? Em có nhận xét gì về cách xây dựng tâm lí
? Từ những hành động trên ta có nhận xét gì về * Những ngày xa con:
khẳng định tình cha con bất
- Vui mừng, hớn hở khi tìm
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: trình bày theo nhóm.
? Buổi chia tay, ông Sáu nhìn con với đôi mắt được khúc ngà voi. 605
606
- Một nhóm trình bày.
lại con, làm dịu nỗi ân hận.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
+ Cây lược tự làm: Ông gửi gắm biết bao tình
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số
cảm yêu mến, nhớ thương...
HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá
Kết quả mong đợi:
kết quả của HS
Nhóm 1,3:
GV chuẩn kiến thức
Khi con gọi vào ăn cơm nhưng nó nói trổng
* Những ngày ở nhà, bé Thu bướng bỉnh không
( nói trông không) ngồi im, giả vờ không nghe,
nhận cha. Đánh con là hành động bột phát trong
khe khẽ lắc đầu
khi nóng giận trước những hành vi bướng bỉnh
Trong bữa cơm, ông đã gắp cho nó cái trứng cá
ngang ngạnh của con, rồi chính hành động đó đã
nhưng nó hất ra 0 ông Sáu đánh con 0 hành
làm ông ân hận, dày vò bản thân mình mãi, qua
động đó đã làm ông ân hận, dày vò bản thân
đó cho thấy ông rất yêu con.
mình mãi
-> ông rất yêu con.
Có đặt mình vào hoàn cảnh của ông Sáu mới
Nhóm 2,4 :
thấy nỗi buồn của người cha thật lớn: xa con
Buổi chia tay, ông Sáu nhìn con với đôi mắt trìu
trong mấy năm trời, từ lúc con còn tấm bé, sống
mến lẫn buồn rầu. Hạnh phúc bất ngờ đến với
nơi chiến trường, nơi bom rơi đạn nổ chẳng
ông. Khi bỏ sang ngoại, nó đã được ngoại giải
chừa một ai, trở về thăm nhà với mong muốn
thích về vết thẹo trên mặt ông, bé Thu đã nhận
giản đơn: mong được gặp con, khao khát được
cha.
nghe một tiếng ba vậy mà giây phút gặp thật trớ
Khi con nhận, ông Sáu đã có hành động : 1 tay
trêu: con không nhận. Một người cha vào sinh ra
ôm con, 1 tay rút khăn lau nước mắt, rồi hôn lên
tử nơi chiến trường khốc nghiệt mà đành bất lực
mái tóc con.
trước sự ương ngạnh của đứa con gái bé bỏng. * Buổi chia tay, ông Sáu nhìn con với đôi mắt
Nhóm 5,6 :
trìu mến lẫn buồn rầu. Ánh mắt đó tuy buồn
Khi tìm đựơc khúc ngà voi anh có thái độ : Vui
nhưng giàu tình yêu thương độ lượng. Hạnh
mừng, hớn hở như trẻ con được quà.
phúc bất ngờ đến với ông. Khi bỏ sang ngoại, nó
Anh không mua lược mà lại tự làm lược cho
đã được ngoại giải thích về vết thẹo trên mặt
con vì sự day dứt, ân hận, vì đã đánh con khi
ông, bé Thu đã nhận cha.
nóng giận -> Làm lược tặng con để hi vọng gặp
Khi con nhận, ông Sáu đã có hành động : 1 tay 607
608
ôm con, 1 tay rút khăn lau nước mắt, rồi hôn lên
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu
mái tóc con.
của GV.
Đó là cuộc chia tay đầy nước mắt, nó làm cho
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS; vở ghi.
bao người chứng kiến như nghẹt thở. Trong
d) Tổ chức thực hiện:
giây phút cuối cùng ngắn ngủi, quý giá, tình
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
cảm của người cha mới được đền đáp. Niềm
- GV đăt câu hỏi:
hạnh phúc vỡ òa. Ông Sáu cảm động, sung
? Ý nghĩa của chi tiết chiếc lược ngà
sướng, hạnh phúc đón nhận tình cảm chân
? Hãy trình bày suy nghĩ của em về cuộc chiến tranh của đế quốc Mĩ gây ra cho
thành, nồng nhiệt từ con.
VN?
Ông làm cây lược ngà để tặng con, đó là biểu
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
hiện tình cảm trong sáng, sâu nặng, yêu nhớ
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ
con. Dường như mỗi răng lược, mỗi dòng
sung.
chữ…-> Ông dồn hết tình yêu & nỗi nhớ thương
1.Ý nghĩa chi tiết chiếc lược ngà là biểu tượng của tình cha con sâu nặng, thiêng
con vào từng chi tiết khi làm lược.Đó là sự yêu
liêng và bất tử.
mến, nhớ mong, muốn bù đắp cho con.
2- Suy nghĩ về chiến tranh ở Vn: Cuộc chiến tranh tàn khốc, mang đến nhiều
* GV bình: Trước khi hi sinh ông Sáu vẫn nhớ
đau thương.
tới con, nhớ tới chiếc lược ngà. Nhờ đồng đội
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS
chuyển nó cho con. Hành động đó của ông như
Gv bổ sung: Cuộc chiến mà đế quốc Mĩ gây ra ở Vn là cuộc chiến tranh phi
chuyển giao một sự sống. Hành động đó khẳng
nghĩa. Chiến tranh đã để lại bao thảm họa khôn lường: con mất cha, gia đình li
định" tình cha con bất diệt. Kẻ thù có thể hủy
tán, vì chiến tranh để lại trên khuôn mặt người cha vết thẹo dài để rồi giây phút
diệt tất cả nhưng chúng không hủy diệt được
gặp lại cha của bé Thu thật đau lòng, éo le: con không nhận cha, đến khi hiểu ra
tình cha con và hành động đó cũng giúp ta nhận
thì cha lại phải đi xa( xem các hình ảnh về chiến tranh ở VN)
ra tình cảm tha thiết, mãnh liệt với con của
Và giờ đây chiến tranh đã lùi xa nhưng hệ lụy của nó còn khôn lường( chúng để
người cha.Chính tình yêu thương của ông Sáu
lại nỗi đau cho các bà mẹ mỏi mắt trông chờ những đứa con ra đi mãi không về,
đã truyền sức mạnh cho bé Thu khôn lớn và
những đứa trẻ sinh ra mang trên mình di chứng chất độc màu da cam
trưởng thành, bước tiếp con đường mà ông đã
( xem hình ảnh những nạn nhân chất độc màu da cam) -> chúng ta cần
đi.
chung tay bảo vệ hòa bình để không còn những thảm họa đau lòng do chiến
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
tranh gây ra.
a. Mục tiêu: Vận dụng hiểu biết về văn bản để hoàn thành bai tập.
C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
609
610
a. Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học áp dụng vào cuộc sống thực
3. Phẩm chất:
tiễn.
+ Giáo dục học sinh có thái độ biết ơn, trân trọng những hi sinh của thế hệ cha
b. Nội dung: HS vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi của GV.
anh
GV nêu yêu cầu:
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
* GV yêu cầu: HS vẽ bản đồ tư duy khái quát nội dung 2 tiết học(tiết 72,73)
1. Chuẩn bị của giáo viên:
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS
Đọc tư liệu tham khảo soạn giáo án, chuẩn bị chân dung tác giả, tác phẩm, máy
d. Tổ chức thực hiện:
chiếu, máy tính, phiếu học tập
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
2. Chuẩn bị của học sinh: : Đọc và trả lời câu hỏi SGK, tìm hiểu thêm về tác
+ Phân tích được tâm trạng, tình cảm của nhân vật ông Sáu trong các tình huống
giả, tác phẩm. Tình huống truyện, bố cục, tóm tắt, PTBĐ, phân tích các nội dung
truyện: những ngày ở nhà đoàn tụ cùng vợ con, trong cuộc chia tay, khi xa con ở
nghệ thuật chính của văn bản.
chiến khu.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
+ Học bài, soạn tiếp: Niềm khao khát tình cha của người con : tình cảm, tâm
A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU a. Mục tiêu: :
trạng, suy nghĩ, hàng động của nhân vật bé Thu trong các tình huống: lần đầu sau 8 năm ông Sáu về nhà, trong những ngày ông Sáu ở nhà, khi ông Sáu chuẩn
- Tạo tâm thế hứng thú cho HS.
bị trở lại chiến trường.
- Kích thích HS tìm hiểu về tình cha con sâu nặng trong hoàn cảnh éo le chiến
Ngày soạn :
tranh.
Ngày dạy :
b. Nội dung: HS theo dõi đoạn video và thực hiện yêu cầu của GV.
Tuần 15 - Tiết 74
c. Sản phẩm: HS suy nghĩ trả lời.
Văn bản: CHIẾC LƯỢC NGÀ ( Tiếp)
d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
(Nguyễn Quang Sáng) I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT.
Gv chiếu một clip khoảng 3-4 phút về những giây phút xúc động của chương
1.Kiến thức:
trình Như chưa hề có cuộc chia li
+ Nhận biết về nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong một đoạn truyện "Chiếc lược
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ trong thời gian 2 phút
ngà"
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ
+ Hiểu tình cảm cha con sâu nặng trong hoàn cảnh éo le của chiến tranh.
sung.
+ Nắm sự sáng tạo trong nghệ thuật xây dựng tình huống truyện, miêu tả tâm lí
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn
nhân vật.
dắt HS vào bài học mới.
2. Năng lực:
GV dẫn dắt: Chiến tranh đã khiến cho bao gia đình phải rơi vào cảnh li biệt, vợ
+ Thu thập và xử lí thông tin, quản lí thời gian, kĩ năng ra quyết định, giải quyết
xa chồng, con vắng cha. Nhưng vượt qua tất cả những khó khăn, đau khổ của
vấn đề, kĩ năng hợp tác, kĩ năng giao tiếp, lắng nghe tích cực 611
612
cuộc chiến tranh, tình cảm gia đình vẫn mãi là ngọn lửa hồng, sưởi ấm trái tim
? Trong 2 ngày sau đó, thái độ của bé Thu đối mình:
những người lính. Bài học hôm nay chúng ta tiếp tục tìm hiểu tác phẩm.
với anh Sáu như thế nào ?
HĐ CỦA THẦY VA TRÒ
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
+ Khi hiểu ra, tình cảm tự
? Vì sao ông Ba lại nhận xét “ Con bé đáo để nhiên của bé Thu được thể hiện qua tiếng gọi cha đầu
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN c Niềm khao khát tình cha
thật”?
THỨC MỚI.
? Với những hành động đó, bé Thu đã tỏ ra là 1 tiên+ hành động-> Tình yêu
của người con:
thương dồn nén, mãnh liệt,
Hoạt động 1: Tìm hiểu diễn biến tâm trạng bé * Trước khi nhận ông Sáu là
cô bé như thế nào ?
Thu trước khi nhận ông Sáu là cha
? Sự ương ngạnh đó của bé Thu có đáng trách xúc động trào dâng
cha:
a. Mục tiêu: hiểu được nội dung, nghệ thuật + Khi gặp ông Sáu: ngơ ngác, văn bản
sợ hãi, lảng tránh, ngờ vực,
-> Miêu tả dáng vẻ, lời nói,
? Có ý kiến cho rằng: Những phản ứng trên của hành động để bộc lộ nội tâm, bé Thu thể hiện tình cảm của em thật sâu sắc, kết hợp bình luận
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội lạnh nhạt. dung kiến thức theo yêu cầu của GV
hay không? Tại sao?
+ Hai ngày sau đó bé Thu
c) Sản phẩm: Từ bài HS vận dụng kiến thức để vẫn không nhận cha, lại xa
chân thật, yêu quý ba. Em có đáng yêu không? => Tình cảm sâu sắc, nồng Vì sao?
nàn, mãnh liệt, tự hào về ba.
trả lời câu hỏi GV đưa ra.
lánh ông Sáu, bướng bỉnh,
? Qua việc bé Thu không nhận cha vì có vết thẹo 4. Tổng kết
d) Tổ chức thực hiện:
ương ngạnh: nói trống không,
dài trên má, em có suy nghĩ gì về cuộc chiến a Nội dung- Ý nghĩa:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
hất trứng cá, bỏ về nhà ngoại
tranh của Mỹ ?
GV đặt câu hỏi, HS thảo luận theo cặp đôi:
-> cự tuyệt một cách quyết
? Em có nhận xét gì về bé Thu qua đoạn truyện mà cảm động, cao đẹp, thắm
Giai đoạn 1: Trước khi nhận ông Sáu là cha
liệt trước sự quan tâm, chăm
này ?
thiết, bất diệt trong cảnh ngộ
? Thế nhưng khi được gặp con, đáp lại sự vồ sóc của ông Sáu vì nghĩ
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
éo le của chiến tranh-> Ca
vập của ông Sáu là những phản ứng gì của bé rằngông không phải là cha
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: trình bày theo ngợi tình phụ tử thiêng liêng
Thu ?
nhóm.
mình.
? Bé Thu có phản ứng như thế nào khi nghe ông -> Gan lì, ương bướng, Sáu gọi là “con” và xưng là “ba” ?
cương quyết…
? Những chi tiết đó biểu hiện thái độ, cảm xúc gì -> Bé Thu là một em bé rất của bé Thu ?
ngây thơ, hồn nhiên song
? Những biểu hiện đó của bé Thu có hợp lí cũng có cá tính mạnh mẽ, yêu
* ND: Tình cha con sâu nặng
và bất diệt.
- Một nhóm trình bày.
* Ý nghĩa của văn bản:
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
+ Là của chuyện về tình cha
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số con sâu nặng. Câu chuyện HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
cho ta hiểu thêm về những
Kết quả mong đợi:
mất mát to lớn của chiến
không? Vì sao ?
ghét rõ ràng, tình cảm với ba
Bé Thu có phản ứng khi nghe ông Sáu gọi là tranh mà nhân dân ta đã trải
? Vì sao Thu lại có tâm trạng ấy ?
chân thành, sâu sắc.
“con” và xưng là “ba”:
? Cách miêu tả tâm lí nhân vật ở đây của tác giả * Thái độ, hành động của bé có đặc điểm gì ?
Thu khi nhận ra anh Sáu là ba 613
qua trong cuộc kháng chiến
+ Hành động: giật mình, tròn mắt nhìn, vụt chống Mĩ cứu nước. chạy, kêu thét…
b Nghệ thuật: 614
+ Thái độ: ngơ ngác, lạ lùng, thấy lạ quá, mặt tái + Tạo tình huống truyện éo đi…
le.
ông Sáu là ba nó chỉ vì trên mặt ông có thêm vết
-> Cử chỉ nhanh, mạnh, biến đổi -> Cảm xúc + Có cốt truyện mang yếu tố ngờ vực, sợ hãi
những khả năng bất thường, nên nó không tin
bất ngờ.
sẹo, khác với hình ba mà nó đã được biết + Nhận xét về bé Thu: Một cô bé có tình cảm
+ Bé Thu có phản ứng như vậy là hoàn toàn + Lựa chọn người kể chuyện
sâu sắc, nồng nàn, mãnh liệt với cha: kiên quyết
hợp lí. Hai cha con xa cách quá lâu. Ba em đi là bạn của ông Sáu, chứng
không nhận người cha có vết thẹo dài trên
kháng chiến từ khi em cha đầy tuổi. Nhìn ông kiến toàn bộ câu chuyện, thấu
má(không giống với bức hình chụp chung với
Sáu và tấm hình chụp chung với má thấy không hiểu cảnh ngộ và tâm trạng
má)
giống. Em không tin ông Sáu là cha của mình.
của nhân vật trong truyện.
0 Một cô bé có cá tính mạnh mẽ, hành động
+ Thu ngờ vực ông Sáu không phải là cha của c Ghi nhớ: (Sgk-202)
quyết liệt để bảo vệ tình cha con của mình.
mình. Vì vậy, ông Sáu càng muốn gần con thì .
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá
đứa con lại càng tỏ ra lạnh nhạt, xa lánh, không
kết quả của HS
chịu gọi ông Sáu là ba, nhất định không nhờ ông
GV chuẩn kiến thức
chắt nước nồi cơm to đang sôi trên bếp.
- Bé Thu có phản ứng khi nghe ông Sáu gọi là
Trong 2 ngày sau đó, thái độ của bé Thu đối với
“con” và xưng là “ba” . Tâm trạng ấy hoàn toàn
anh Sáu :
hợp lí. Hai cha con xa cách quá lâu. Ba em đi
+ Khi ông Sáu vỗ về, con bé đẩy ra.
kháng chiến từ khi em cha đầy tuổi. Nhìn ông Sáu
+ Nói trống không.
và tấm hình chụp chung với má thấy không giống.
+ Không gọi ba.
Em không tin ông Sáu là cha của mình.
+ Hất cái trứng cá mà ông Sáu gắp cho.
- Thu ngờ vực ông Sáu không phải là cha của
+ Bỏ về nhà ngoại khi bị ông Sáu đánh.
mình. Vì vậy, ông Sáu càng muốn gần con thì đứa
=> Thái độ: Không chấp nhận ông Sáu là ba.Từ
con lại càng tỏ ra lạnh nhạt, xa lánh, không chịu
chối sự quan tâm chăm sóc của ông Sáu vì nghĩ
gọi ông Sáu là ba, nhất định không nhờ ông chắt
rằng ông không phải là cha mình.
nước nồi cơm to đang sôi trên bếp.
Sự ương ngạnh đó của bé Thu không đáng trách
0 Cách miêu tả tâm lí nhân vật ở đây của tác giả
vì hoàn cảnh xa cách trắc trở của chiến tranh. Bé
rất tinh tế, miêu tả cụ thể, tỉ mỉ: Tâm lí sợ hãi
Thu còn quá nhỏ để có thể hiểu được những tình
được miêu tả bằng tiếng kêu thét & hành động
thế khắc nghiệt, éo le của đời sống và người lớn
vụt chạy rất phù hợp tâm lí trẻ thơ, gây cho
cũng không ai kịp chuẩn bị cho nó đón nhận
người đọc sự xúc động, cảm thương cho ông 615
616
Sáu & sự tò mò về bé Thu.
Hoạt động 2: Tìm hiểu diễn biến tâm trạng bé
+ Có thể coi những hành động của bé Thu là sự
Thu khi nhận ra anh Sáu là cha mình
ương ngạnh nhưng không đáng trách, vì hoàn
a. Mục tiêu: hiểu được thái độ, hành động của
cảnh xa cách trắc trở của chiến tranh. Phản ứng
bé Thu khi nhận ra anh Sáu là ba mình.
tâm lí của em là hoàn toàn tự nhiên chứng tỏ em
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội
có cá tính mạnh mẽ, nó còn chứng tỏ cá tính
dung kiến thức theo yêu cầu của GV
mạnh mẽ, tình cảm sâu sắc nồng nàn & lớn lao
c) Sản phẩm: Từ bài HS vận dụng kiến thức để
mà em đã dành cho người cha yêu quý.
trả lời câu hỏi GV đưa ra.
4 Qua đó chứng tỏ N.Q.Sáng rất am hiểu tâm lí
d) Tổ chức thực hiện:
trẻ thơ-> miêu tả 1 cách chân thực, tinh tế, tỉ
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
mỉ, phù hợp đến như vậy.
GV đặt câu hỏi, HS thảo luận theo cặp đôi:
+ Bé Thu có tình cảm đối với Ba thật sâu sắc,
* Theo dõi đoạn: Sáng hôm sau (SGK- 197)
chân thật. Em chỉ yêu ba khi tin chắc đó đúng là
? Trong buổi sáng trước lúc ông Sáu phải lên
ba. Trong cái “cứng đầu” của em có ẩn chứa cả
đường, thái độ và hành động của bé Thu có gì
sự kiêu hãnh trẻ thơ về 1 tình yêu dành cho ngời
khác mọi ngày? Hãy tìm các chi tiết thể hiện
cha trong tấm hình chụp chung với má. Cô bé
điều đó ?
yêu cha sâu sắc đến nỗi nêu ai không giống cha
? Vẻ mặt đó biểu hiện 1 nội tâm như thế nào ?
nó trong ảnh thì nó không thể nhận.
? Khi ba chào để đi, thì bé Thu đã có những cử
- Nhưng dù thế nào đi nữa, tình cảm con người
chỉ, hành động gì ?
vẫn là thiêng liêng, bất diệt. Tình cha con bé
? Em cảm nhận được gì qua tiếng gọi ba của bé
Thu là minh chứng cụ thể. Trước khi ông Sáu
Thu ?
trở lại chiến trường, bé Thu đã nhận cha như thế
? Những câu nói của bé Thu “Không cho ba đi
nào, cô trò ta cùng tìm hiểu ở tiết sau.
nữa, ba ở nhà với con. Ba về ba mua cho con 1
- Rõ ràng bé Thu rất yêu cha, vì yêu cha mà cô
cây lược nghe ba” thể hiện điều gì ?
không nhận người có vết sẹo là cha. Cô bé tôn
? Nhận xét gì về nghệ thuật khắc hoạ nhân vật
thờ người cha trong bức ảnh, mong chờ giây
bé Thu của tác giả ?
phút gặp mặt cha. Vậy khi bé Thu đã nhận ra
? Qua đó, tác giả muốn thể hiện tình cảm của bé
ông Sáu là cha, cô bé sẽ có những hành động,
Thu đối với người cha của mình như thế nào?
lời nói như thế nào, cô trò ta cùng tìm hiểu tiếp.
? Cử chỉ: Hôn lên vết thẹo của ba chứng tỏ điều 617
618
gì ở bé Thu?
kính trọng, thương & tự hào về những chiến
? Tại sao bé Thu lại có sự thay đổi như vậy ?
công của ba; người chiến sĩ anh dũng
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: trình bày theo
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá
nhóm.
kết quả của HS
- Một nhóm trình bày.
Gv chuẩn kiến thức:
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
+ Tiếng gọi ba nghe như tiếng xé lòng, đau đớn,
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số
xót xa. Lần này bé Thu cũng kêu thét nhưng
HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
không phải gọi má mà là gọi ba, không phải là
Kết quả mong đợi:
tiếng kêu biểu lộ biểu lộ sợ hãi mà là tiếng nói
Trong buổi sáng trước lúc ông Sáu phải lên
của tình yêu thương ruột thịt.
đường, thái độ và hành động của bé Thu:
+ Trong đêm bỏ về nhà bà ngoại, Thu đã được
+ Bé Thu thay đổi hoàn toàn. Vẻ mặt sầm lại,
bà giải thích về vết thẹo làm thay đổi khuôn mặt
buồn rầu, nhìn không chớp, không ngơ ngác,
ba nó. Sự nghi ngờ bấy lâu đã được giải toả và ở
không lạnh lùng, nó nhìn với vẻ nghĩ ngợi sâu
Thu nảy sinh 1 trạng thái nhưlà sự ân hận, hối
sa.
tiếc “Nghe bà kể nó nằm im, lăn lộn, thỉnh
0 Không còn lo lắng, sợ hãi như những hôm
thoảng nó lại thở dài như người lớn”. Vì thế
trước nữa.
trong giờ phút chia tay với ba, tình yêu và nỗi
Khi ba chào để đi, thì bé Thu đã có những cử
mong nhớ người cha xa cách đã bị dồn nén bấy
chỉ, hành động:
lâu nay bùng ra thật mạnh mẽ, hối hả, cuống
+ Cất tiếng gọi ba, tiếng kêu như tiếng xé.
quýt, xen lẫn cả hối hận. Trong trí nhớ, ba của
+ Vừa kêu vừa chạy xô tới, nhanh như 1 con
bé Thu đẹp lắm. Vì bom đạn quân thù, ba mang
sóc, ôm chặt lấy cổ ba nó.
vết sẹo trên mặt. Đấy là điều đau khổ. Vậy mà
+ Hôn ba nó: tóc, cổ, vai, cả vết thẹo dài trên
bé Thu lại không hiểu, xa lánh khiến ba đau khổ
má.
thêm. Khi hiểu ra thì đã muộn. Cha sắp đi xa, xa
+ Hai tay siết chặt lấy cổ ba, dang 2 chân câu
mẹ, xa con, tiếp tục cuộc chiến đấu gian khổ ->
chặt lấy ba nó, đôi vai nhỏ bé của nó run run...
Vì thế Thu siết chặt cổ ba, níu chặt lấy cha như
0 Bé Thu rất yêu ba, muốn được ba chăm sóc,
muốn đền bù sự hẫng hụt vừa qua.
che chở.
0 thể hiện sự am hiểu tâm lí trẻ thơ & thể hiện
Cử chỉ: Hôn lên vết thẹo của ba 0 Yêu quý,
nó thật tài tình. 619
620
Hoạt động 3: Tổng kết
- GV đăt câu hỏi:
a. Mục tiêu: nắm được nội dung và ý nghĩa của
? Có thể đặt những tên gọi nào khác cho truyện ngắn này ?
văn bản
? Đọc và xác định yêu cầu bài tập 1?
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
dung kiến thức theo yêu cầu của GV
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ
c) Sản phẩm: Từ bài HS vận dụng kiến thức để
sung.
trả lời câu hỏi GV đưa ra.
+ Cuộc gặp gỡ cuồi cùng.
d) Tổ chức thực hiện:
+ Tình cha con.
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
+ Câu chuyện cảm động.
GV đặt câu hỏi:
+ Chuyện kể của anh Ba
? Văn bản "Chiếc lược ngà" của nhà văn
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS
Nguyễn Quang Sáng tập trung ca ngợi điều gì ?
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
? Em học được cách kể chuyện như thế nào của
a. Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học áp dụng vào cuộc sống thực
tác giả Nguyễn Quang Sáng ?
tiễn.
? Văn bản có ý nghĩa như thế nào ?
b. Nội dung: HS vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi của GV.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: trình bày theo
GV đặt câu hỏi: Em có giữ kỉ vật nào của người thân không? Hãy chia sẻ với
nhóm.
bạn những suy nghĩ của em về kỉ vật và tình cảm của người thân đó đối với em.
- Một nhóm trình bày.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
d. Tổ chức thực hiện:
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
+ Đọc, nhớ những chi tiết nghệ thuật đặc sắc trong đoạn trích. - Nắm được những kiến thức của bài học, tìm các chi tiết chứng minh cho
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá
những
kết quả của HS
nội dung này.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
+ Đóng vai bé Thu nói lên tình cảm, tâm trạng của bé Thu khi nghe bà ngoại
a. Mục tiêu: Vận dụng hiểu biết về văn bản để hoàn thành bai tập. b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu
kể chuyện vết sẹo trên má cha nó & khi ông Sáu trở lại đơn vị. + Chuẩn bị: " Ôn thơ và truyện hiện đại" ( Kẻ bảng ôn tập các tác phẩm thơ và
của GV. c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS; vở ghi.
truyện hiện đại đã học- tác phẩm, tác giả, hoàn cảnh sáng tác( năm sáng tác) nội
d) Tổ chức thực hiện:
dung và nghệ thuật chính) * Phiếu học tập: mẫu
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 621
622
Đoạn
Tác giả Năm
Thể
trích,
sáng
loại
tác
Nội dung
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
Nghệ thuật
1. Chuẩn bị của giáo viên: Tham khảo tư liệu soạn giáo án, chuẩn bị máy chiếu, máy tính
tác
2. Chuẩn bị của học sinh: : Kẻ bảng ôn tập theo sự hướng dẫn của giáo viên:
phẩm) Đồng
Chính
chí
Hữu
1948
+ Sử dụng ngôn ngữ bình dị,
các văn bản thơ và truyện hiện đại: Tác giả, tác phẩm, năm sáng tác, thể loại, nội
Thơ
+ Ca ngợi
tự
tình đồng chí thấm đượm chất dân gian, thể
do
keo sơn, gắn
hiện tình cảm chân thành.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
bó của
+ Sử dụng bút pháp tả thực
A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
những người kết hợp với lãng mạn một
dung, nghệ thuật
a. Mục tiêu: :
lính trong
cách hài hòa, tạo nên hình ảnh
- Tạo tâm thế hứng thú cho HS.
kháng chiến
thơ đẹp, mang ý nghĩa biểu
- Kích thích HS tìm hiểu về tình cha con sâu nặng trong hoàn cảnh éo le chiến
chống Pháp.
tượng.
tranh.
........
b. Nội dung: HS theo dõi đoạn video và thực hiện yêu cầu của GV.
Ngày soạn :
c. Sản phẩm: HS suy nghĩ trả lời.
Ngày dạy :
d) Tổ chức thực hiện:
Tuần 15 - Tiết 75:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ trong thời gian 2 phút
Văn học: ÔN THƠ VÀ TRUYỆN HIỆN ĐẠI I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ
1.Kiến thức:
sung.
+ Hệ thống hoá các kiến thức về tác giả, tác phẩm, nội dung và nghệ thuật của
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn
các văn bản thơ và truyện hiện đại đã học.
dắt HS vào bài học mới.
+ Hiểu được một số nét chính về hoàn cảnh lịch sử, thời đại có trong các tác
GV dẫn dắt: Để chuẩn bị cho bài kiểm tra về thơ và truyện hiện đại, giờ học
phẩm.
hôm nay cô trò ta cùng ôn tập lại toàn bộ các đoạn trích thơ và truyện hiện đại
+ Hiểu và nhớ những phẩm chất, cách xây dựng ở một số nhân vật chính trong
đã học. HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
một số đoạn trích thơ và truyện 2. Năng lực:
* Giáo viên : Ở phần 1 lập bảng thống kê:
+ Thu thập và xử lí thông tin, quản lí thời gian, kĩ năng ra quyết định, giải quyết
giáo viên cho học sinh trình bày nội dung
vấn đề, kĩ năng hợp tác, kĩ năng giao tiếp, lắng nghe tích cực
dựa vào bảng đã chuẩn bị sẵn -> nhận xét
3. Phẩm chất:
và hoàn chỉnh Chiếu slied 1( phiếu học tập
NỘI DUNG BÀI HỌC 1. Lập bảng thống kê:
+ Giáo dục học sinh có thái độ biết ơn, trân trọng những tác phẩm văn học 623
624
số 1) Đoạn
Tác giả Năm
Thể
trích,
sáng
loại
tác
Nội dung
Nghệ thuật
khoắn,
hào hình ảnh biển cả và bầu
hùng,
lạc trời trong đêm, hình ảnh
niềm
Đồng
Chính
chí
Hữu
1948
+ Ca ngợi + Sử dụng ngôn ngữ bình
niềm tự hào + Miêu tả sự hài hòa giữa
tự do
tình đồng chí dị, thấm đượm chất dân
của nhà thơ thiên nhiên và con người.
keo sơn, gắn gian, thể hiện tình cảm
trước
lính
trong kết hợp với lãng mạn một
kháng chiến cách hài hòa, tạo nên hình chống Pháp. 1969
thơ về Tiến
nước. Bếp
Bằng
lửa
Việt
1963
Thơ
gợi liên tưởng.
+Tình yêu & + Hình ảnh vừa thực vừa
tám chữ lòng biết ơn mang tính chất biểu tượng
ảnh thơ đẹp, mang ý nghĩa
của tác giả (bếp lửa).
biểu tượng.
đối với bà=> + Miêu tả, tự sự, bình luận. Tình yêu con biểu cảm.
Thơ
+
tự do
những chiến sĩ đáo, có tính chất phát hiện,
người,
lái
đất nước.
Duật
Ca
cuộc + Sử dụng ngôn ngữ thơ
sống và đất giàu hình ảnh, nhạc điệu,
của chân thành.
những người + Sử dụng bút pháp tả thực
Phạm
vui, đánh cá.
Thơ
bó
tiểu
khoẻ hoàng hôn, bình minh,
quan. Bộc lộ ngư dân và đoàn thuyền
tác
phẩm)
Bài
động:
xe
ngợi + Lựa chọn chi tiết độc hiên hình ảnh đậm chất hiện
yêu + Giọng điệu phù hợp với cảm xúc hồi tưởng, suy ngẫm.
đội xe
ngang,
không
thần lạc quan, + Ngôn ngữ đời sống->
Khúc
kính
dũng cảm hi Tạo nhịp điệu linh hoạt thể
hát ru Khoa
sinh tất cả vì hiện giọng điệu ngang
những
M. Nam kháng tàng, trẻ trung, tinh nghịch.
em bé
của
chiến
trên
mẹ
lựng
gắn liền với + Nghệ thuật ẩn dụ, phóng
mẹ
tình
yêu đại.
nước,
yêu + Liên tưởng độc đáo, diễn
Đoàn
Huy
thuyền
Cận
1958
Vẻ
tinh thực.
Thơ
+
đẹp + Sử dụng bút pháp lãng
tự do
tráng lệ của mạn với các biện pháp nhiên nghệ thuật đối lập, so sánh,
Nguyễn 1971 Điềm
Thơ
+ Qua các + Sáng tạo trong hết cấu
tự do
khúc hát ru, nghệ thuật, tạo nên sự lặp tình yêu con lại giống như những giai người điệu của lời ru, âm hưởng Tà
Ôi của lời ru.
đánh
thiên
cá
hoài hoà với nhân hóa, phóng đại
cách
vẻ đẹp con + Khắc họa những hình
niềm
người
tưởng và lạc
lao ảnh đẹp về mặt trời lúc 625
mạng, đạt bằng những hình ảnh tin thơ có ý nghĩa biểu tượng.
626
quan
và ý nghĩa nhiên đặc sắc miêu tả nhân
cách
mạng Ánh
Nguyễn 1978
Thơnăm + Lời nhắc + Nghệ thuật kết cấu kết
trăng
Duy
chữ
công
+ Tạo tính chất trữ tình
tình cảm với nên tự nhiên mà cũng rất
trong tác phẩm truyện. Chiếc Nguyễn
nghĩa + Sáng tạo nên hình ảnh
tình với thiên thơ có nhiều tầng ý nghĩa:
lược
Quang
ngà
Sáng
1966
Tr.
+ Tình cha + Tạo tình huống truyện éo
ngắn
con sâu nặng le.
đất Trăng là vẻ đẹp của thiên
nhiên,
nước bình dị, nhiên, tự nhiên, là người hiền hậu.
ngắn
1948
Pa
Sa Thành Long
động,
cao tố bất ngờ. thắm + Lựa chọn người kể
bạn gắn bó với con người;
thiết,
là biểu tượng cho quá khứ
diệt
nghĩa tình, cho vẻ đẹp của
cảnh ngộ éo chuyện, thấu hiểu cảnh
đời sống tự nhiên vĩnh
le của chiến ngộ và tâm trạng của nhân
hằng.
tranh->
bất chuyện là bạn của ông Sáu, trong chứng kiến toàn bộ câu
Ca vật trong truyện.
ngợi
làng,
yêu cấn.
phụ
nước,
yêu + Miêu tả tâm lí nhân vật
thiêng liêng
người suy nghĩ, hành động, lời nói
nông
lẽ
cảm + Có cốt truyện mang yếu
+ Tình yêu + Tình huống truyện gay
của
Nguyễn 1970
mà đẹp,
tử
* Ở phần 2 cho học sinh thảo luận 2. Hình ảnh người lính trong bài thơ nhóm
dân ( đối thoại và độc thoại).
tình
và bất diệt.
kháng chiến, chân thực và sinh động qua
Lặng
và nghị luận.
về thái độ, tự sự làm cho trữ tình trở
lao,
đầu
việc + Kết hợp giữa kể với tả
thầm lặng.
nhở thầm kín hợp giữa tự sự và trữ tình,
quá khứ gian sâu nặng.
Làng Kim Lân In lần Tr.
những vật với nhiều điểm nhìn.
của
Đồng chí và Tiểu đội xe không kính:
phải rời làng
+ Hình thức: thảo luận nhóm
đi tản cư.
+ Thời gian: 5 phút
Tr.
+
+ Yêu cầu: hình ảnh người lính trong
ngắn
vẻ đẹp của tình cờ, hấp dẫn.
hai bài thơ" Đồng chí" và " Bài thơ..."
gian nan, thử thách, thiếu thốn, sự
những người + Xây dựng đối thoại, độc
-> HS trình bày kết quả thảo luận của
hiểm nguy trong cuộc kháng chiến
lao
mình
Ca ngợi + Tạo tình huống tự nhiên,
động thoại, độc thoại nội tâm.
+ Những người lính có chung nguồn gốc xuất thân, chung mục đích, lí tưởng sống-> hiểu và chia sẻ những
giành độc lập tự do cho dân tộc.
bình thường + Nghệ thuật tả cảnh thiên
Giáo viên nhận xét và khái quát những + Họ là những con người lạc quan
627
628
đặc điểm chung
cách mạng, sôi nổi, trẻ trung, hồn
quyện với nhau trong mỗi con người
* Ở phần 3 học sinh thực hiện bằng nhiên, tinh nghịch và cũng thật dí
tạo thành sức mạnh, niềm tin chiến
cách vấn đáp miệng-> giáo viên nhận dỏm, hài ước, bất khuất, hiên ngang
thắng trước những khó khăn, thử
xét và khái quát những đặc điểm chung
trước những khó khăn, gian khổ, hiểm
thách trong cuộc sống
* Ở phần 4 cho học sinh thảo luận nguy.v.v.
5. Bài học triết lí rút ra từ Ánh trăng:
nhóm
3. Hình ảnh những con người lao
+ Con người có thể lãng quên quá
+ Hình thức: thảo luận nhóm
động mới trong tác phẩm Lặng lẽ Sa
khứ. Song quá khứ vẫn nguyện vẹn,
+ Thời gian: 5 phút
Pa và Đoàn thuyền đánh cá:
sáng trong, thủy chung và bất diệt.
+ Yêu cầu: Tình yêu gia đình, quê + Những con người lao động mới với
Con người phải sống ân nghĩa, thủy
hương đất nước: Bếp lửa, Làng,Chiếc tình yêu cuộc sống, lạc quan, yêu thiên
chung với quá khứ.
lược ngà, Khúc hát ru những em bé lớn nhiên, làm chủ thiên nhiên, hăng say
6. Viết đoạn văn Phân tích:
trên lưng mẹ:
lao động, tìm thấy niềm vui, ý nghĩa
a. Khổ thơ đầu tiên của bài thơ " Bếp
HS trình bày kết quả thảo luận của trong lao động. mình
lửa",
+ Họ âm thầm, lặng lẽ cống hiến, hi
b. Khổ thơ đầu tiên của bài thơ "
-> Giáo viên nhận xét và khái quát sinh quên mình vì sự nghiệp xây dựng những đặc điểm chung
Đoàn thuyền đánh cá"
và bảo vệ Tổ quốc -> lí tưởng sống cao
7. Lập dàn ý cho bài văn phân tích:
* Ở phần 5 học sinh thực hiện bằng đẹp, trách nhiệm đối với quê hương,
b. Nhân vật anh thanh niên trong "
cách vấn đáp miệng-> giáo viên nhận đất nước.
Lặng lẽ Sa Pa" và bé Thu trong "
xét và bổ sung hoàn chỉnh
4. Tình yêu gia đình, quê hương đất
Chiếc lược ngà"
* Ở phần 6,7 cho học sinh thực hành- nước: Bếp lửa, Làng,Chiếc lược ngà,
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
>đọc đoạn văn, dàn ý -> học sinh nhận Khúc hát ru những em bé lớn trên
a. Mục tiêu: Vận dụng hiểu biết về văn bản để hoàn thành bai tập.
xét-> Giáo viên hoàn chỉnh.
lưng mẹ:
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu
+ Tình yêu quê hương đất nước
của GV.
thường gắn với tình yêu gia đình, trở
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS; vở ghi.
thành nỗi nhớ, niềm tin, hi vọng, sức
d) Tổ chức thực hiện:
sống
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
+ Đôi khi tình yêu nước bao trùm lên
- GV đăt câu hỏi:
tình yêu gia đình, yêu quê hương song
Vẽ sơ đồ tư duy về những nội dung chính đã được các tác phẩm thơ và truyện
những tình cảm đó vẫn thống nhất hòa
hiện đại tập trung làm rõ? - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
629
630
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ
2. Kỹ năng:
sung.
+ Kĩ năng trả lời câu hỏi trắc nghiệm và viết bài tự luận
+ Ca ngợi những phẩm chất cao đẹp của con người.
+ Rèn luyện kĩ năng cảm thụ, phân tích tác phẩm văn học cho học sinh.
+ Thể hiện những ước mơ, khát vọng của nhân dân.
3. Thái độ:
+ Những bài học về lí tưởng sống, quan niệm sống.v.v.
+ Nghiêm túc khi làm bài, cố gắng suy nghĩ vận dụng các kiến thức vào bài
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS
kiểm tra.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
B. Chuẩn bị:
a. Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học áp dụng vào cuộc sống thực
* Giáo viên: Ra đề, đáp án, biểu điểm
tiễn.
* Học sinh: Ôn tập kiến thức thơ và truyện hiện đại
b. Nội dung: HS vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi của GV.
C. Phương pháp:
GV nêu yêu cầu:
+ Thực hành viết trên giấy.
* GV yêu cầu: HS vẽ bản đồ tư duy khái quát nội dung 2 tiết học(tiết 72,73)
D. Tiến trình giờ dạy:
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS
1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số
d. Tổ chức thực hiện:
2. Kiểm tra bài cũ:
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
+ Nhắc nhở học sinh ý thức làm bài
+ Ôn tập lại toàn bộ các tác phẩm thơ và truyện trung đại: tác giả, tác phẩm,
3. Bài mới:
nội dung, nghệ thuật chính, phân tích các nhân vật chính, chú ý các dẫn chứng
I.Ma trận đề:
kèm theo.
4. Hướng dẫn học bài và chuẩn bị bài sau:
+ Ôn lại thật kĩ toàn bộ các nội dung trong phần ôn tập, chuẩn bị kiểm tra 1
+ Xem lại tòan bộ kiến thức Tiếng Việt đã học ở học kì I và các bài tập->
tiết thơ và truyện hiện đại.
chuẩn bị cho giờ Kiểm tra 45 phút Tiếng Việt
Ngày soạn :
+ Chú ý hình thức bố cục đoạn văn, cách viết đoạn văn theo các kiến thức đã
Ngày dạy :
học: phương châm hội thoại, các phép tu từ.v.v.
Tuần 18 - Tiết 76
Ngày soạn :
KIỂM TRA THƠ VÀ TRUYỆN HIỆN ĐẠI
Ngày dạy :
A. Mục tiêu bài dạy:
Tuần 16 - Tiết 77 Tiếng Việt : KIỂM TRA TIẾNG VIỆT
Sau bài học, HS có khả năng : 1. Kiến thức:
A. Mục tiêu bài dạy:
+ Qua bài kiểm tra giúp học sinh hệ thống hoá các kiến thức về văn học hiện
1. Kiến thức:
đại.
+ Qua bài kiểm tra giúp học sinh hệ thống hoá các kiến thức về Tiếng Việt đã
+ Học sinh có ý thức yêu mến tác phẩm văn học của dân tộc.
học trong học kì I. 631
632
+ Học sinh có ý thức sử dụng Tiếng Việt đúng, hay, phù hợp tình huống giao
Nội dung so sánh
Thuyết minh
Miêu tả
tiếp trong văn viết cũng như khi giao tiếp hàng ngày. Mục đích
2. Kỹ năng: + Rèn luyện kĩ năng sử dụng Tiếng Việt trong viết văn bản và giao tiếp.
Phương pháp
3. Thái độ: + Nghiêm túc khi làm bài, cố gắng suy nghĩ vận dụng các kiến thức vào bài
Một số điểm lưu ý
kiểm tra.
khác
4. Năng lực cần hình thành
Ngày soạn :
B. Chuẩn bị:
Ngày dạy :
* Giáo viên: Ra đề, đáp án, biểu điểm
Tuần 16 - Tiết 78
* Học sinh: Ôn tập kiến thức Tiếng Việt từ đầu năm.
Tập làm văn: ÔN TẬP TẬP LÀM VĂN
C. Phương pháp:
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT.
+ Thực hành viết trên giấy.
1.Kiến thức:
D. Tiến trình giờ dạy:
+ Khái niệm văn bản thuyết minh và văn bản tự sự.
1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số
+ Hiểu sự kết hợp của PTBĐ trong văn bản thuyết minh và văn bản tự sự.
2. Kiểm tra bài cũ: không
+ Nắm hệ thống văn bản thuộc kiểu văn bản thuyết minh và văn bản tự sự đã
3 Bài mới:
học.
I Ma trận đề:
2. Năng lực:
+ Thu bài, nhận xét ý thức chuẩn bị cho giờ kiểm tra
+ Giao tiếp: trình bày, trao đổi về sự phát triển của từ vựng Tiếng Việt, tầm quan
+ Nhận xét ý thức trong giờ làm bài của học sinh
trọng của việc trau dồi vốn từ và hệ thống hoá những vấn đề cơ bản của từ vựng
4. Hướng dẫn học bài và chuẩn bị bài sau:
Tiếng Việt.
+ Xem lại toàn bộ kiến thức Tập làm văn của chương trình Ngữ văn lớp 9 học
+ Ra quyết định: lựa chọn và sử dụng từ phù hợp với mục đích giao tiếp.
kì I
3. Phẩm chất:
+ Xem lại phương pháp, kĩ năng làm văn thuyết minh ở lớp 8:
+ Giáo dục học sinh có thái độ ôn tập tích cực và hệ thống hóa kiến thức.
+ Khái niệm, các phương pháp thuyết minh, các yếu tố kết hợp trong văn
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
thuyết minh, các dạng đề thuyết minh ở lớp 9.v.v.)
1. Chuẩn bị của giáo viên:
+ So sánh các yếu tố kết hợp trong văn bản thuyết minh với các loại văn bản
Hệ thống hoá nội dung ôn tập, máy chiếu, máy tính
tuyết minh: tự sự, miêu tả, nghị luận biểu cảm. Lấy ví dụ minh họa.
2. Chuẩn bị của học sinh: Khái niệm văn bản thuyết minh và văn bản tự sự.
* Phiếu học tập
Sự kết hợp của PTBĐ trong văn bản thuyết minh và văn bản tự sự. Hệ thống văn bản thuộc kiểu văn bản thuyết minh và văn bản tự sự đã học. 633
634
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
miêu tả trong văn bản thuyết
A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
Nhiệm vụ 1:
minh:
a. Mục tiêu: :
GV đặt câu hỏi: Phần tập làm văn trong + Trong thuyết minh nhiều khi
- Tạo tâm thế hứng thú cho HS.
Ngữ Văn 9 tập I có trong nội dung lớn người ta phải kết hợp các biện pháp
- Kích thích HS tìm hiểu về tình cha con sâu nặng trong hoàn cảnh éo le chiến
nào? Nội dung nào là trọng tâm cần chú ý nghệ thuật và các yếu tố miêu tả để
tranh.
?
b. Nội dung: HS theo dõi đoạn video và thực hiện yêu cầu của GV.
? Những nội dung này có gì giống và khác 3. Phân biệt Văn bản thuyết minh
c. Sản phẩm: HS suy nghĩ trả lời.
so với chương trình lớp dưới ?
có yếu tố tự sự và văn bản tự
d) Tổ chức thực hiện:
? Thế nào là văn thuyết minh ?
sự, miêu tả:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
? Vai trò, vị trí, tác dụng của các biện * Giống: Đều có yếu tố miêu tả, tự
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ trong thời gian 2 phút
pháp nghệ thuật và yếu tố miêu tả trong sự
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ
văn bản thuyết minh ?
sung.
? Lấy đoạn văn thuyết minh có sử dụng + Văn bản thuyết minh: Yếu tố
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó
biện pháp nghệ thuật ? Chỉ ra tác dụng của thuyết minh là chính (Mục đích:
dẫn dắt HS vào bài học mới.
cách sử dụng biện pháp nghệ thuật đó ?
bài viết được sinh động và hấp dẫn.
GV dẫn dắt: Bài học hôm nay sẽ tổng kết những kiến thức về văn bản thuýet minh và văn bản tự sự. HĐ CỦA THẦY VA TRÒ
Củng cố kiến thức về đối tượng…), miêu tả và tự sự chỉ là yếu tố phụ
- HS tiếp nhận nhiệm vụ SẢN PHẨM DỰ KIẾN
* Khác:
làm nổi bật đối tượng thuyết minh
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: trình bày (phương pháp phụ trợ) theo nhóm.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN I. Lí thuyết:
+ Văn bản miêu tả hoặc tự sự: Yếu
THỨC MỚI.
1. Văn thuyết minh:
Học sinh thảo luận nhóm- ghi vào bảng tố miêu tả- tự sự là chính.
Hoạt động 1: Ôn tập văn thuyết minh
+ Khái niệm: là văn bản thường
nhóm- cử đại diện trình bày.
a. Mục tiêu: nắm được các kiến thức về dùng trong các lĩnh vực đời sống
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
nhằm cung cấp tri thức về đặc điểm,
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm tri thức, nguyên nhân của các hiện
một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ
hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của tượng trong tự nhiên, xã hội bằng
sung.
GV
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV
văn thuyết minh.
phương thức trình bày, giải thích,
đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó
c) Sản phẩm: Từ bài HS vận dụng kiến giới thiệu. thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra.
2. Vai trò, vị trí, tác dụng của các
dẫn dắt HS vào bài học mới.
d) Tổ chức thực hiện:
biện pháp nghệ thuật và yếu tố
GV bổ sung:
635
636
a. Văn bản thuyết minh:
nhà.
Trọng tâm là thuyết minh kết hợp với một
+ Hình thức: nhóm bàn
số BPNT, yếu tố miêu tả.
+ Thời gian: 5 phút
b. Văn tự sự với trọng tâm:
+ Yêu cầu:
+ Tóm tắt văn bản tự sự.
- Nhóm 1: Mục đích
+ Tự sự kết hợp với miêu tả.
- Nhóm 2: Phương pháp
+ Miêu tả và nghị luận trong văn bản tự
- Nhóm 3: điểm cần lưu ý
sự. + Đối thoại, độc thoại và độc thoại nội
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
tâm, Người kể chuyện trong văn bản tự
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: trình bày
sự.
theo nhóm.
Hoạt động 2: Phân biệt Văn bản thuyết
Học sinh thảo luận nhóm- ghi vào bảng
minh có yếu tố tự sự và văn bản tự
nhóm- cử đại diện trình bày.
sự, miêu tả
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
a. Mục tiêu: nắm được đặc trưng của các
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi
loại văn bản.
một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm
sung.
hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV
GV
đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó
c) Sản phẩm: Từ bài HS vận dụng kiến
dẫn dắt HS vào bài học mới
thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra.
Nội dung so sánh
d) Tổ chức thực hiện:
Thuyết minh
Miêu tả
+ Củng cố tri thức về đặc +
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Giúp
người
đọc,
điểm, tính chất, nguyên người nghe hình dung được
Nhiệm vụ 1: GV đặt câu hỏi: GV So sánh thuyết minh với miêu tả về mục đích, phương
Mục đích
nhân…các hiện tượng sự đặc điểm, tính chất nổi bật
( Nhóm 1)
vật trong tự nhiên, xã hội
của sự vật, sự việc, con
( thường là sự vật, đồ người, phong cảnh (trong 1
pháp để thấy được sự khác biệt về bản
vật,..)
chất giữa thuyết minh và miêu tả
hoàn cảnh cụ thể)
Sử dụng phiếu học tập đã chuẩn bị ở 637
638
* 6 phương pháp Phương pháp ( Nhóm 2)
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
+ Quan sát, nhận xét
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
+ Nêu định nghĩa, ví dụ + Liên tưởng, tưởng tượng (giải thích làm rõ); Liệt
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ
+ So sánh, biểu cảm
kê, số liệu, So sánh, phân
sung.
loại
+ Trong thuyết minh nhiều khi người ta phải kết hợp các biện pháp nghệ thuật
+ Trung thành với đặc + Có hư cấu, tưởng tượng
và các yếu tố miêu tả để bài viết được sinh động và hấp dẫn.
điểm sự vật, hiện tượng, (dùng nhiều so sánh, liên
+ Miêu tả trong văn thuyết minh giúp người đọc, người nghe hình dung được
đối tượng (ít dùng tưởng tưởng)
đặc điểm, tính chất nổi bật của sự vật, sự việc, con người, phong cảnh (trong 1
tượng)
hoàn cảnh cụ thể)
+ Mang nhiều cảm xúc, cảm
+ có 6 phương pháp: Nêu định nghĩa, ví dụ (giải thích làm rõ); Liệt kê, số liệu,
+ Đảm bảo tính khách quan của người viết Một số điểm lưu ý quan, khoa học khác (Nhóm 3)
+ Ít dùng nhiều số liệu cụ
So sánh, phân loại
+ Dùng nhiều số liệu cụ thể. chi tiết.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS
thể, chi tiết
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
+ Dùng trong sáng tác văn
+ Dùng trong cuộc sống, chương, nghệ thuật
+ Tiếp tục ôn tập dựa trên câu hỏi SGK- 206
văn hóa, khoa học,..
+ Tìm 1 số ví dụ minh hoạ kiến thức ôn tập
+ Ít tính khuôn mẫu
( yếu tố nghị luận và miêu tả nội tâm trong văn bản tự sự:Đối thoại, độc
+ Thường theo yêu cầu + Đa nghĩa giống nhau
thoại, độc thoại nội tâm.v.v.)
+ Đơn nghĩa
* Phiếu học tập số 1: Văn tự sự
C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a. Mục tiêu: Vận dụng hiểu biết về văn bản để hoàn thành bai tập.
Khái niệm
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu
* Phiếu học tập số 2:
của GV.
Đặc điểm
Đối thoại
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS; vở ghi.
KN
d) Tổ chức thực hiện:
Hình thức
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
VD
* GV hướng dẫn HS làm các bài tập :
Ngày soạn :
? Vai trò tác dụng của một số biện pháp nghệ thuật, miêu tả trong văn bản thuyết
Ngày dạy :
minh
Tuần 16 - Tiết 79
? Trong văn thuyết minh người ta thường sử dụng những phương pháp thuyết
Yếu tố NL
Độc thoại
Miểu tả nội tâm
Độc thoại nội tâm
Tập làm văn: ÔN TẬP TẬP LÀM VĂN
minh nào? 639
640
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ trong thời gian 2 phút
1.Kiến thức:
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ
+ Năm được khái niệm văn bản tự sự.
sung.
+ Biết kết hợp các phương thức biểu đạt trong văn bản tự sự.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó
+ Năm hệ thống văn bản thuộc kiểu văn bản thuyết minh và văn bản tự sự đã
dẫn dắt HS vào bài học mới.
học.
GV dẫn dắt: Thể loại Tập làm văn trọng tâm của học kì I là thể văn tự sự. Tự
.
sự khác với văn thuyết minh ở chỗ nào? Các yêu tố cần kết hợp và chúng có vai
2. Năng lực:
trò như thế nào trong văn bản tự sự? Tiết ôn tập này cô trò ta cùng nhau ôn lại.
+ Giao tiếp: trình bày, trao đổi về sự phát triển của từ vựng Tiếng Việt, tầm quan
HĐ CỦA THẦY VA TRÒ
trọng của việc trau dồi vốn từ và hệ thống hoá những vấn đề cơ bản của từ vựng
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN
Tiếng Việt.
THỨC MỚI.
+ Ra quyết định: lựa chọn và sử dụng từ phù hợp với mục đích giao tiếp.
Hoạt động 1: Ôn tập văn tự sự
3. Phẩm chất:
a. Mục tiêu: nắm được các kiến thức về
+ Giáo dục học sinh có thái độ ôn tập tích cực và hệ thống hóa kiến thức
văn thuyết minh.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm
1. Chuẩn bị của giáo viên:
hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của
Hệ thống hoá nội dung ôn tập, máy chiếu, máy tính
GV
2. Chuẩn bị của học sinh: Khái niệm văn bản thuyết minh và văn bản tự sự.
c) Sản phẩm: Từ bài HS vận dụng kiến
Sự kết hợp của PTBĐ trong văn bản thuyết minh và văn bản tự sự. Hệ thống văn
thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra.
bản thuộc kiểu văn bản thuyết minh và văn bản tự sự đã học.
d) Tổ chức thực hiện:
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
Nhiệm vụ 1:
a. Mục tiêu: :
GV tổ chức cho HS thảo luận theo
- Tạo tâm thế hứng thú cho HS.
nhóm
- Kích thích HS tìm hiểu về tình cha con sâu nặng trong hoàn cảnh éo le chiến
+ Hình thức: phiếu học tập đã làm ở nhà
tranh.
+ Thời gian: 5 phút
b. Nội dung: HS theo dõi đoạn video và thực hiện yêu cầu của GV.
+ Yêu cầu: tổng kết về văn TS
c. Sản phẩm: HS suy nghĩ trả lời.
* GV chia lớp ra thành các nhóm nhỏ cho
d) Tổ chức thực hiện:
học sinh thảo luận
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 641
642
Nhóm 1 : Tìm hiểu đặc điểm văn tự sự
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi
Nhóm 2 : So sánh hình thức đối thoại, độc
một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ
thoại và độc thoại nội tâm
sung.
? Hãy cho ví dụ 1 đoạn văn tự sự trong đó
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV
có sử dụng yếu tố miêu tả nội tâm, 1 đoạn
đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn
văn tự sự có sử dụng yếu tố nghị luận và 1
dắt HS vào bài học mới.
đoạn văn tự sự có sử dụng cả yếu tố miêu
Lớp 6, 7, 8 đã được học:
tả nội tâm và nghị luận ?
+ Nhân vật chính và 1 số nhân vật phụ
Nhóm 3 :
+ Văn bản tự sự phải có cốt truyện ( bao
? Ở lớp 9 giới thiệu thêm về người kể. Có
gồm sự việc chính và sự việc phụ.
thể chuyển đổi ngôi kể như thế nào ? Vai
4. Văn tự sự
trò của người kể chuyện trong văn bản tự
Văn tự sự
sự ?
Khái niệm
Đặc điểm
Yếu tố NL
? Tìm 2 đoạn văn tự sự trong đó 1 đoạn
Miểu tả nội tâm
người kể chuyện kể theo ngôi thứ nhất 1
+ Là phương + Nhận diện các yếu tố + Yếu tố nghị luận +
đoạn kể theo ngôi thứ 3. Sau đó nhận xét
thức trình bày miêu tả nội tâm và yếu thường xuất hiện miêu tả nội
vai trò của mỗi loại người kể chuyện đã
chuỗi các sự tố nghị luận.
nêu ?
việc, cuối cùng + Sử dụng đối thoại, độc thoại trong đó người
? Nhận xét tác dụng của mỗi hình thức kể
dẫn đến 1 kết độc thoại và độc thoại nguời nói nêu ra thấy
trên ?
cục, thể hiện 1 nội tâm
Nhóm 4 : Chỉ ra sự giống nhau của nội
ý nghĩa.
dung văn bản tự sự đã học ở lớp 9 so với
+ Tự sự giúp trong văn bản tự sự
Yếu
trong các đối thoại, tâm
những
nhận
xét, những
tố giúp đọc rõ suy
+ Người kể và ngôi kể phán đoán, lí lẽ, nghĩ,
tình
dẫn chứng nhằm cảm,
diễn
các lớp dưới ?
người kể giải -> Thấy rõ vai trò, vị thuyết phục người biến
tâm
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
thích đựơc sự trí, tác dụng của các nghe, người đọc về trạng
nhân
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: trình bày
việc, tìm hiểu yếu tố trên và kĩ năng 1 vấn đề nào đó-> vật,
góp
theo nhóm.
con người, nêu kết hợp các yếu tố trên Làm
câu phần
thể
Học sinh thảo luận nhóm- ghi vào bảng
vấn đề, bày tỏ trong một văn bản tự chuyện thêm phần hiện
chân
nhóm- cử đại diện trình bày.
sự khen chê
dung
nhân
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
sự.
triết lí.
cho
vật. 643
644
Đối thoại KN
Độc thoại
Là hình thức đối đáp, Là lời của người Người trò
chuyện
người
giữa
hoặc
+ Kể các sự việc theo mối quan hệ nào đấy: quan hệ nhân quả, quan hệ liên
Độc thoại nội tâm độc
thoại
2 nào đó nói với không cất thành tiếng
nhiều chính mình hoặc ->Giúp đi sâu vào nội
người. .
tưởng. + Mục đích: nhận thức sự việc. * Khác:
nói với 1 ai đó tâm nhân vật, độc
+ Có sự lặp lại nhưng nâng cao cả về kiến thức và kỹ năng. Chương trình lớp 9:
trong
+ Sự kết hợp giữa tự sự, miêu tả nội tâm và biểu cảm
tưởng thoại nội tâm để thấy
tượng.
rõ diễn biến tâm lí
+ Sự kết hợp giữa tự sự và các yếu tố nghị luận
nhân vật, bộc lộ tình
+ Đối thoại, độc thoại và độc thoại nội tâm trong
cảm nhân vật, giúp
nhân vật.
cho
+ Người kể chuyện và vai trò người kể chuyện trong văn bản tự sự
bài
văn
sinh
động, tạo không khí
-> Thấy được vai trò, vị trí của các yếu tố trên, đồng thời có khả năng sử dụng
như cuộc sống thật.
chúng làm nổt bật nhân vật.
Nói với chính mình,
C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
Hình
Trong văn bản thể hiện Trong văn bản
thức
bằng dấu gạch đầu người độc thoại không gạch đầu dòng
a. Mục tiêu: Vận dụng hiểu biết về văn bản để hoàn thành bai tập.
dòng ( lời trao, lời cất thành tiếng thì
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu
đáp), mỗi lượt lời là 1 trước câu nói đó
của GV.
dấu gạch đầu dòng
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS; vở ghi.
có
gạch
đầu
d) Tổ chức thực hiện:
dòng. VD
Lan từ tốn hỏi:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Bạn ăn cơm chưa?
* GV hướng dẫn HS làm các bài tập :
Hoa nhẹ nhàng đáp
? Vậy theo em, có văn bản nào chỉ dùng 1 phương thức biểu đạt không?
lại:
? Ngoài yếu tố tự sự còn có những yếu tố nào khác tham gia với vai trò yếu tố
- Tớ ăn cơm rồi.
phụ trợ
6.Người kể và ngôi kể trong văn bản tự sự:
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
+ Ngôi kể: ngôi thứ nhất, ngôi thứ 3
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ
+ Người kể:
sung.
+ Kể theo ngôi thứ nhất
+ Không có văn bản nào chỉ dùng 1 phương thức biểu đạt, mà có sự kết hợp các
7. Văn bản tự sự lớp 9 có gì giống và khác các lớp dưới:
phương thức biểu đạt khác nhằm bổ trợ cho phương thức chính.
* Giống:
+ Nghị luận, miêu tả nội tâm - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS 645
646
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Tạo tâm thế hứng thú cho HS.
+ Tiếp tục ôn tập dựa trên câu hỏi SGK
- Kích thích HS tìm hiểu về tình cha con sâu nặng trong hoàn cảnh éo le chiến
+ Tìm 1 số ví dụ minh hoạ kiến thức về văn thuyết minh, văn tự sự vừa ôn tập
tranh.
trong 2 tiết: Các biện pháp tu từ, yếu tố miêu tả, nghị luận.v.v.
b. Nội dung: HS theo dõi đoạn video và thực hiện yêu cầu của GV.
Ngày soạn :
c. Sản phẩm: HS suy nghĩ trả lời.
Ngày dạy :
d) Tổ chức thực hiện:
Tuần 16 - Tiết 79
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Tập làm văn: ÔN TẬP TẬP LÀM VĂN
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ trong thời gian 2 phút
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ
1.Kiến thức:
sung.
+ Năm được khái niệm văn bản tự sự.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó
+ Biết kết hợp các phương thức biểu đạt trong văn bản tự sự.
dẫn dắt HS vào bài học mới.
+ Năm hệ thống văn bản thuộc kiểu văn bản thuyết minh và văn bản tự sự đã
GV dẫn dắt: Thể loại Tập làm văn trọng tâm của học kì I là thể văn tự sự. Tự
học.
sự khác với văn thuyết minh ở chỗ nào? Các yêu tố cần kết hợp và chúng có vai
2. Năng lực:
trò như thế nào trong văn bản tự sự? Tiết ôn tập này cô trò ta cùng nhau ôn lại.
+ Giao tiếp: trình bày, trao đổi về sự phát triển của từ vựng Tiếng Việt, tầm quan
HĐ CỦA THẦY VA TRÒ
trọng của việc trau dồi vốn từ và hệ thống hoá những vấn đề cơ bản của từ vựng
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN
Tiếng Việt.
THỨC MỚI.
+ Ra quyết định: lựa chọn và sử dụng từ phù hợp với mục đích giao tiếp.
Hoạt động 1: Ôn tập văn tự sự
3. Phẩm chất:
a. Mục tiêu: nắm được các kiến thức về
+ Giáo dục học sinh có thái độ ôn tập tích cực và hệ thống hóa kiến thức.
văn thuyết minh.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm
1. Chuẩn bị của giáo viên:
hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của
Hệ thống hoá nội dung ôn tập, máy chiếu, máy tính
GV
2. Chuẩn bị của học sinh: Khái niệm văn bản thuyết minh và văn bản tự sự.
c) Sản phẩm: Từ bài HS vận dụng kiến
Sự kết hợp của PTBĐ trong văn bản thuyết minh và văn bản tự sự. Hệ thống văn
thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra.
bản thuộc kiểu văn bản thuyết minh và văn bản tự sự đã học.
d) Tổ chức thực hiện:
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
Nhiệm vụ 1:
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
a. Mục tiêu: : 647
648
GV tổ chức cho HS thảo luận theo
các lớp dưới ?
nhóm
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
+ Hình thức: phiếu học tập đã làm ở nhà
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: trình bày
+ Thời gian: 5 phút
theo nhóm.
+ Yêu cầu: tổng kết về văn TS
Học sinh thảo luận nhóm- ghi vào bảng
* GV chia lớp ra thành các nhóm nhỏ cho
nhóm- cử đại diện trình bày.
học sinh thảo luận
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Nhóm 1 : Tìm hiểu đặc điểm văn tự sự
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi
Nhóm 2 : So sánh hình thức đối thoại, độc
một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ
thoại và độc thoại nội tâm
sung.
? Hãy cho ví dụ 1 đoạn văn tự sự trong đó
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV
có sử dụng yếu tố miêu tả nội tâm, 1 đoạn
đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn
văn tự sự có sử dụng yếu tố nghị luận và 1
dắt HS vào bài học mới.
đoạn văn tự sự có sử dụng cả yếu tố miêu
Lớp 6, 7, 8 đã được học:
tả nội tâm và nghị luận ?
+ Nhân vật chính và 1 số nhân vật phụ
Nhóm 3 :
+ Văn bản tự sự phải có cốt truyện ( bao
? Ở lớp 9 giới thiệu thêm về người kể. Có
gồm sự việc chính và sự việc phụ.
thể chuyển đổi ngôi kể như thế nào ? Vai
4. Văn tự sự
trò của người kể chuyện trong văn bản tự
Văn tự sự
sự ?
Khái niệm
Đặc điểm
Yếu tố NL
? Tìm 2 đoạn văn tự sự trong đó 1 đoạn
Miểu tả nội tâm
người kể chuyện kể theo ngôi thứ nhất 1
+ Là phương + Nhận diện các yếu tố + Yếu tố nghị luận +
đoạn kể theo ngôi thứ 3. Sau đó nhận xét
thức trình bày miêu tả nội tâm và yếu thường xuất hiện miêu tả nội
vai trò của mỗi loại người kể chuyện đã
chuỗi các sự tố nghị luận.
nêu ?
việc, cuối cùng + Sử dụng đối thoại, độc thoại trong đó người
? Nhận xét tác dụng của mỗi hình thức kể
dẫn đến 1 kết độc thoại và độc thoại nguời nói nêu ra thấy
trên ?
cục, thể hiện 1 nội tâm
Nhóm 4 : Chỉ ra sự giống nhau của nội
ý nghĩa.
dung văn bản tự sự đã học ở lớp 9 so với
+ Tự sự giúp trong văn bản tự sự 649
Yếu
trong các đối thoại, tâm
những
nhận
xét, những
tố giúp đọc rõ suy
+ Người kể và ngôi kể phán đoán, lí lẽ, nghĩ,
tình
dẫn chứng nhằm cảm,
diễn 650
người kể giải -> Thấy rõ vai trò, vị thuyết phục người biến
tâm
thích đựơc sự trí, tác dụng của các nghe, người đọc về trạng
nhân
việc, tìm hiểu yếu tố trên và kĩ năng 1 vấn đề nào đó-> vật,
góp
+ Ngôi kể: ngôi thứ nhất, ngôi thứ 3
con người, nêu kết hợp các yếu tố trên Làm
câu phần
thể
+ Người kể:
vấn đề, bày tỏ trong một văn bản tự chuyện thêm phần hiện
chân
+ Kể theo ngôi thứ nhất
sự khen chê
nhân
7. Văn bản tự sự lớp 9 có gì giống và khác các lớp dưới:
sự.
cho
triết lí.
dung vật.
Đối thoại KN
Độc thoại
trò
chuyện
người
hoặc
giữa
độc
+ Kể các sự việc theo mối quan hệ nào đấy: quan hệ nhân quả, quan hệ liên
thoại
2 nào đó nói với không cất thành tiếng
nhiều chính mình hoặc ->Giúp đi sâu vào nội
người. .
6.Người kể và ngôi kể trong văn bản tự sự:
* Giống:
Độc thoại nội tâm
Là hình thức đối đáp, Là lời của người Người
- Tớ ăn cơm rồi.
tưởng. + Mục đích: nhận thức sự việc. * Khác:
nói với 1 ai đó tâm nhân vật, độc
+ Có sự lặp lại nhưng nâng cao cả về kiến thức và kỹ năng. Chương trình lớp 9:
trong
+ Sự kết hợp giữa tự sự, miêu tả nội tâm và biểu cảm
tưởng thoại nội tâm để thấy
tượng.
rõ diễn biến tâm lí
+ Sự kết hợp giữa tự sự và các yếu tố nghị luận
nhân vật, bộc lộ tình
+ Đối thoại, độc thoại và độc thoại nội tâm trong
cảm nhân vật, giúp
nhân vật.
cho
+ Người kể chuyện và vai trò người kể chuyện trong văn bản tự sự
bài
văn
sinh
động, tạo không khí
-> Thấy được vai trò, vị trí của các yếu tố trên, đồng thời có khả năng sử dụng
như cuộc sống thật.
chúng làm nổt bật nhân vật.
Nói với chính mình,
C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
Hình
Trong văn bản thể hiện Trong văn bản
thức
bằng dấu gạch đầu người độc thoại không gạch đầu dòng
a. Mục tiêu: Vận dụng hiểu biết về văn bản để hoàn thành bai tập.
dòng ( lời trao, lời cất thành tiếng thì
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu
đáp), mỗi lượt lời là 1 trước câu nói đó
của GV.
dấu gạch đầu dòng
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS; vở ghi.
có
gạch
đầu
d) Tổ chức thực hiện:
dòng. VD
Lan từ tốn hỏi:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Bạn ăn cơm chưa?
* GV hướng dẫn HS làm các bài tập :
Hoa nhẹ nhàng đáp
? Vậy theo em, có văn bản nào chỉ dùng 1 phương thức biểu đạt không?
lại:
? Ngoài yếu tố tự sự còn có những yếu tố nào khác tham gia với vai trò yếu tố phụ trợ 651
652
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ
a. Mục tiêu: :
sung.
- Tạo tâm thế hứng thú cho HS.
+ Không có văn bản nào chỉ dùng 1 phương thức biểu đạt, mà có sự kết hợp các
- Kích thích HS tìm hiểu về tình cha con sâu nặng trong hoàn cảnh éo le chiến
phương thức biểu đạt khác nhằm bổ trợ cho phương thức chính.
tranh.
+ Nghị luận, miêu tả nội tâm
b. Nội dung: HS theo dõi đoạn video và thực hiện yêu cầu của GV.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS
c. Sản phẩm: HS suy nghĩ trả lời.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
d) Tổ chức thực hiện:
+ Tiếp tục ôn tập dựa trên câu hỏi SGK
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
+ Tìm 1 số ví dụ minh hoạ kiến thức về văn thuyết minh, văn tự sự vừa ôn tập
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ trong thời gian 2 phút
trong 2 tiết: Các biện pháp tu từ, yếu tố miêu tả, nghị luận.v.v.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ
Ngày soạn :
sung.
Ngày dạy :
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn
Tuần 16 - Tiết 80
dắt HS vào bài học mới.
Tập làm văn : ÔN TẬP TẬP LÀM VĂN (TIẾP)
GV dẫn dắt:
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT.
Qua 2 tiết ôn tập văn bản tự sự và thuyết minh, hôm nay chúng ta sẽ lần lượt giải
1.Kiến thức:
quyết một số bài tập có liên quan đến 2 thể loại Tập làm văn này để các em có
+ Năm sự kết hợp của PTBĐ trong văn bản thuyết minh và văn bản tự sự.
kĩ năng làm bài khi gặp các đề có liên quan.
+ Hệ thống văn bản thuộc kiểu văn bản thuyết minh và văn bản tự sự đó học.
Hoạt động của GV - HS
Nội dung bài học
2. Năng lực:
Hoạt động 1: Luyện tập
B. Luyện tập:
+ Thu thập và xử lí thông tin, quản lí thời gian, kĩ năng ra quyết định, giải quyết
a. Mục tiêu: HS vận dụng lí
Bài tập số 1. Xác định và phân tích việc sử
vấn đề, kĩ năng hợp tác, kĩ năng giao tiếp, lắng nghe tích cực
thuyết vào làm bài tập.
dụng Biện pháp nghệ thuật trong văn bản
3. Phẩm chất:
b. Nội dung: HS
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
SGK để tìm hiểu nội dung
1. Chuẩn bị của giáo viên:
kiến thức theo yêu cầu của húc nhau bằng trán, đẩy bằng lưng hoặc vai, ôm
Hệ thống hoá nội dung ôn tập, bảng phụ.
GV.
2. Chuẩn bị của học sinh: : Khái niệm văn bản thuyết minh và văn bản tự sự.
c. Sản phẩm: Kết quả của đá nhau bằng móng. Thông thường, một trong
Sự kết hợp của PTBĐ trong văn bản thuyết minh và văn bản tự sự. Hệ thống văn
nhóm bằng phiếu học tập, câu hai con dê đang vui đùa gác vào gáy hoặc cổ
bản thuộc kiểu văn bản thuyết minh và văn bản tự sự đã học.
trả lời của HS
quan sát thuyết minh Dê sống ở vùng núi khi vui đùa thường hay nhau xoay tại chỗ, húc vào sườn, nhưng ít khi
bạn và muốn bằng cách này quật ngã hoặc đè
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 653
654
d) Tổ chức thực hiện:
bạn xuống đất. Trong những trường hợp khác,
miêu tả, biểu cảm, nghị luận b. Tác phẩm: “Làng" : Người kể có thể linh
- Bước 1: Chuyển giao một con luồn đầu và cổ, có khi cả nửa thân
trong một văn bản tự sự.
nhiệm vụ:
? Chỉ ra các yếu tố miêu tả nội quan đối tượng (có cái nhìn nhiều chiều, nhiều
trước vào dưới ngực của con kia, rồi " nhấc"
hoạt, tự do thể hiện quan sát, miêu tả khách
GV yêu cầu HS thảo luận bạn của mình lên, nhưng không bao giờ làm
tâm và nghị luận trong đoạn nhân vật)-> Kể theo ngôi thứ 3
theo nhóm :
bạn bị thương.
văn tự sự sau ?
Nhóm 1 :
Dê cũng biết nghịch ngợm như trẻ con. Người
- Bước 2: Thực hiện nhiệm người kể chuyện nhập vai anh thanh niên
* Giáo viên giúp học sinh xác chăn dê định đi hướng này, nó lại tự ý chạy
vụ:
+ “Lặng lẽ Sa Pa”: ngôi kể thứ 3. Đôi lúc (“Lặng lẽ Sa Pa”), nói hộ suy nghĩ của anh ->
định và phân tích việc sử dụng theo hướng khác. Chủ nó vỗ về, nó trở nên
- Một nhóm trình bày.
một số BPNT trong văn bản ngoan ngoãn. Nhưng nếu bị đánh oan, dê "be"
- Các nhóm khác nhận xét, tư tưởng tình cảm, suy nghĩ của mình, khi trực
thuyết minh.
ầm ĩ để phản đối.
bổ sung.
tạo ra cái nhìn nhiều chiều, thay tác giả bộc lộ tiếp, khi gián tiếp, khi thì đi sâu vào tâm lí nhân
+ Yêu cầu: XĐ và phân tích * Nghệ thuật nhân hóa, liệt kê-> những hoạt
- Bước 3: Báo cáo, thảo vật, khi thì miêu tả khách quan…
việc sử dụng BPNT trong văn động của đàn dê trở nên thân thiết, quen thuộc,
luận: GV gọi một số HS trả
bản TM trình bày kết quả thảo gần gũi như hoạt động của trẻ con => Đối
lời, HS khác nhận xét, bổ * Ví dụ: Đoạn trích “Lão Hạc”
Bài tập số 3.
luận
tượng thuyết minh trở nên cụ thể, sinh động và
sung.
Nhóm 2 :
hấp dẫn người đọc.
- Bước 4: Kết luận, nhận càng buồn lắm…những người nghèo nhiều tự
+ “…Lão không hiểu tôi, tôi nghĩ vậy, và tôi
* So sánh các văn bản tự sự Bài tập số 2. Ngôi kể trong văn bản tự sự
định: GV đánh giá kết quả ái vẫn thường như thế…”
khác nhau để thấy được sự a, Lời kể của cậu bé Hồng xưng " Tôi" ( Đoạn
của HS
-> Miêu tả nội tâm, nghị luận
GV chuẩn kiến thức:
+ “ Lão Hạc ơi lão Hạc, thì ra đến lúc cùng lão
khác nhau giữa các ngôi kể.
trích:
“Những
ngày
thơ
ấu”-
Nguyên
? Nhận xét về vai trò của ngôi Hồng) Người kể có thể kể ra trực tiếp những gì
cũng liều hơn ai hết…một con người như thế
kể trong Đoạn trích: “Những mình nghe, mình thấy, mình đã trải qua, có thể
ấy…”-> Miêu tả nội tâm
ngày thơ ấu”- Nguyên Hồng?
nói ra cảm xúc, suy nghĩ của mình -> ngôi kể
+ “…Cuộc đời này quả thật cứ nỗi ngày 1 thêm
và " Làng" của nhà văn Kim thứ nhất. Ngôi kể này giúp cho người kể dễ đi
đáng buồn…” -> Nghị luận
sâu vào tâm tư tình cảm, miêu tả được những
=> Miêu tả nội tâm và nghị luận có vai
? Xác định ngôi kể và tác diễn biến tâm lí tinh vi phức tạp đang diễn ra
trò giúp người đọc, người nghe hiểu rõ hơn
dụng của người kể chuyện trong tâm hồn nhân vật “ Tôi”.
những suy nghĩ, đánh giá, nhìn nhận của nhân
Lân ?
trong “Lặng lẽ Sa Pa” ?
- Ngôi kể này có hạn chế trong việc miêu tả bao
Nhóm 3 :
quát các đối tượng khách quan sinh động khó
+ Yêu cầu: Phân tích để thấy tạo ra cái nhìn nhiều chiều, do đó dễ gây nên sự được vai trò của các yếu tố đơn điệu trong giọng văn trần thuật
vật. * HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ + Luyện tập các bài tập trong SGK + Đọc và soạn: Cố hương
655
656
( Tìm hiểu thêm về tác giả, hoàn cảnh sáng tác, các tác phẩm tiêu biểu của Lỗ
a. Mục tiêu: :
Tấn, tóm tắt tác phẩm, tình huống truyện, PTBĐ, chia đoạn, phân tích các ý
- Tạo tâm thế hứng thú cho HS.
chính).
- Kích thích HS tìm hiểu về tình cha con sâu nặng trong hoàn cảnh éo le chiến
Ngày soạn :
tranh.
Ngày dạy :
b. Nội dung: HS theo dõi đoạn video và thực hiện yêu cầu của GV.
Tuần 17 - Tiết 81
c. Sản phẩm: HS suy nghĩ trả lời. Văn bản : CỐ HƯƠNG
d) Tổ chức thực hiện:
(Lỗ Tấn)
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT.
- Kể tên các tác phẩm viết về đề tài quê hương: Hai cây phong, Cảm nghĩ trong
1.Kiến thức:
đêm thanh tĩnh, Quê hương, Bến quê....
+ Những đóng góp của Lỗ Tấn vào nền văn học Trung Quốc và văn học nhân
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ trong thời gian 2 phút
loại.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ
+ Tinh thần phê phán sâu sắc xã hội cũ và niềm tin vào sự xuất hiện tất yếu của
sung.
cuộc sống mới, con người mới.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn
+ Màu sắc trữ tình đậm đà trong tác phẩm.
dắt HS vào bài học mới.
+ Những sáng tạo về nghệ thuật của nhà văn Lỗ Tấn trong truyện Cố hương.
GV dẫn dắt:
2. Năng lực:
Từ xưa đến nay, quê hương luôn là đề tài cho các nhà văn, nhà thơ sáng tác. Sau
+ Thu thập và xử lí thông tin, quản lí thời gian, kĩ năng ra quyết định, giải quyết
nhiều năm xa cách, nhân vật “tôi” trong “Cố hương” của Lỗ Tấn trở về quê nhà.
vấn đề, kĩ năng hợp tác, kĩ năng giao tiếp, lắng nghe tích cực
Tuy không bẽ bàng như nhà thơ họ Hạ, nhưng cũng bùi ngùi 1 nỗi buồn tê
3. Phẩm chất:
tái…Phê phán xã hội phong kiến, lễ giáo phong kiến & con đường đi của nông
+ Giáo dục tình yêu quê hương đất nước, tình bạn trong sáng thuỷ chung, căm
dân T.Quốc cũng như của toàn xã hội T.Quốc là để người đọc suy ngẫm. Đó
ghét chế độ phong kiến hà khắc.
chính là mục tiêu, mục đích của nhà văn Lỗ Tấn khi viết truyện ngắn Cố hương.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
Hoạt động của GV - HS
Nội dung bài học
1. Chuẩn bị của giáo viên:
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC A. Giới thiệu chung.
Chân dung tác giả, tác phẩm, bảng phụ, tài kiệu tham khảo-> bài soạn
MỚI.
1. Tác giả : Lỗ Tấn (1881-
2. Chuẩn bị của học sinh: : Đọc và trả lời câu hỏi, tìm hiểu thêm về tác giả, tác
Hoạt động 1: Tìm hiểu chung
1936) là nhà văn nổi tiếng
phẩm, tóm tắt tác phẩm. Tình huống truyện, bố cục, ngôn ngữ, nghệ thuật, nội
a. Mục tiêu: tìm hiểu tác giả, tác phẩm
của T.Quố.
dung phân tích diễn biến tâm trạng của nhân vật.
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội + Sự nghiệp sáng tác đồ sộ
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
dung kiến thức theo yêu cầu của GV
& đa dạng.
A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU 657
658
c) Sản phẩm: Từ bài HS vận dụng kiến thức để 2. Tác phẩm:
xa quê. Từ năm 28 tuổi (1909) đến năm 30 tuổi lông chiên, cổ đeo vòng bạc
trả lời câu hỏi GV đưa ra.
+ Trích trong tập truyện
(1911), Lỗ Tấn dạy học tại trường trung học và sư sáng loáng.
d) Tổ chức thực hiện:
ngắn
phạm ở quê nhà. Năm 39 tuổi (1919), Lỗ Tấn đưa - Tính tình: Bẽn lẽn
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
" Gào thét" năm 1923.
mẹ và em lên Bắc Kinh, từ đó ông ít có dịp về - Biết nhiều chuyện lạ lùng
GV giới thiệu, yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
B. Đọc- Hiểu văn bản:
thăm quê
GV đặt câu hỏi:
1. Đọc - chú thích:
+ Bối cảnh xã hội Trung Quốc trì trệ, lạc hậu, khoẻ mạnh, nhanh nhẹn,
Nêu những hiểu biết của em về nhà văn Lỗ Tấn ?
2. Thể loại- Bố cục:
những đặc điểm tinh thần của người Trung Quốc hồn nhiên và hiểu biết, gần
? Nêu xuất xứ của tác phẩm ?
+ Thể loại: Truyện ngắn có
đầu thế kỉ XX đã thôi thúc nhà văn có ý chí và gũi và giàu tình cảm.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
yếu tố hồi kí.
mục đích lập nghiệp cao cả.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: trình bày theo + PTBĐ: tự sự kết hợp
-> Nhuận thổ khôi ngô,
+ Phương thức tự sự (kể)
+ Các công trình nghiên cứu và tác phẩm của Lỗ kết hợp miêu tả, biểu cảm,
miêu tả, biểu cảm, nghị
Tấn rất đồ sộ và đa dạng: 17 tạp văn và 2 tập nghị luận.
- Một nhóm trình bày.
luận.
truyện ngắn xuất sắc: "Gào thét" (1923) và "Bàng
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
+ Ngôi kể ngôi thứ 1.
hoàng" (1926).
nhóm.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS + Bố cục: 2 phần trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
Hoạt động 2: Đọc hiểu văn bản/ HD học sinh đọc, tìm hiểu chú thích, PTBĐ, bố cục
3. Phân tích:
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết a Hình ảnh những con
a. Mục tiêu: HS nắm được phương thức biểu đạt
quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học người lao động:
và bố cục văn bản.
mới.
a. Nhân vật Nhuận Thổ:
b. Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội
- GV chuẩn kiến thức:
* Nhuận Thổ thời quá khứ:
dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
* Giáo viên giới thiệu ảnh chân dung nhà văn Lỗ + Gắn với cảnh tượng thần
c. Sản phẩm: Kết quả của nhóm bằng phiếu học
Tấn, và bổ sung thêm những tư liệu về ông: Lỗ tiên kì dị.
tập, câu trả lời của HS
Tấn là nhà văn TQ, sinh trưởng trong 1 gia đình -> Kí ức đẹp, tươi sáng, dấu
d) Tổ chức thực hiện:
quan lại sa sút, cơ nghiệp cha ông có tới 40, 50 hiệu cho một cuộc sống
NV1:
mẫu ruộng, sống không đến nỗi vất vả.Cha ông là thanh bình hạnh phúc ở
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Chu Phượng Nghi (hiệu Bá Nghi, mẹ là Lỗ Thụy làng quê
* Giáo viên hướng dẫn đọc: Chú ý giọng điệu
(hiệu Trình Hiên). Bà là người hiền lành, nhân - Hình dáng: Khuôn mặt
chậm buồn, hơi bùi ngùi khi kể, tả, giọng ấp úng
hậu, tự học đến trình độ xem sách được, bà dễ tiếp tròn trĩnh, nước da bánh
của nhân vật Nhuận Thổ; giọng chua chát của tím
thu cái mới, hiểu thời thế, tán thành những việc mật.
Hai Dương; giọng suy ngẫm, triết lí ở 1 số câu,
Lỗ Tấn làm (sống đến 1943 mới chết). 18 tuổi ông - Trang phục: đầu đội mũ
đoạn.
659
660
? Hãy tóm tắt nội dung của truyện?
mẫm…gặp lại chị Hai Dương (Tây Thi đậu
* Giáo viên cùng học sinh giải nghĩa 1 số chú
phụ)…(3) Tôi buồn bã rời quê với niềm băn
thích trong SGK
khoăn không biết tương lai của cháu Hoàng (cháu
? Xác định thể loại, phương thức biểu đạt chính
của nhân vật Tôi) và Sinh (con Nhuận Thổ) sẽ ra
của truyện ? Ngôi kể ?
sao…hình ảnh con đường cuối truyện -> Hi vọng
? Chuyện được kể theo ngôi thứ nhất. Vậy nhân
cho sự đổi thay của đất nước Ttung Quốc.
vật Tôi có phải là tác giả không ? Tại sao?
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết
? Câu chuyện được kể theo trình tự nào ?
quả của HS
? Tìm hiểu bố cục của truyện ?
GV chuẩn kiến thức:
? Em có nhận xét gì về sự tương ứng này ?
+ Phương thức biểu đạt sinh động, phong phú:
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
Yếu tố chính là tự sự (kể, tường thuật) song
- Một nhóm trình bày.
phương thức biểu cảm có vai trò quan trọng
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
(nhiều đoạn đối thoại, độc thoại nội tâm, ngôi kể
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS
thứ nhất để dẫn dắt truyện, dễ bộc lộ suy nghĩ,
trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
tình cảm, quan điểm của bản thân, kể cả khi miêu
Kết quả mong đợi:
tả lập luận tình cảm của tác giả thể hiện ở mỗi
Tóm tắt nội dung của truyện :
dòng, mỗi chữ, mỗi hình ảnh, chi tiết,…)
(1) Tôi trở về quê sau hơn 20 năm xa cách, lúc
* Truyện có nhiều chi tiết là sự việc có thật trong
này thời tiết vào độ giữa đông: âm u, gió lạnh lùa
cuộc đời Lỗ Tấn song không nên đồng nhất nhân
vào khoang thuyền, hình ảnh xóm làng tiêu điều
vật “tôi” với tác giả bởi ngay câu đầu ta đã thấy
xơ xác, hình ảnh quê cũ hiện lên trong kí ức làm
vai trò hư cấu trong sáng tạo nghệ thuật: “ Xa quê
lòng Tôi thấy không vui. Về quê chuyến này Tôi
đã hơn 20 năm nay”
có ý định từ giã quê lần cuối và lo chuyển nhà đi
-> nổi bật sự thay đổi ghê gớm của quê hương,
nơi khác. (2) Những ngày ở quê, Tôi gặp lại
đặc biệt là nguời bạn thời thơ ấu-> Phản ánh tình
những người bạn thưở nhỏ là Nhuận Thổ, 1 cậu bé
trạng sa sút của xã hội Trung Quốc những năm
nông dân khoẻ mạnh, tháo vát, hiểu biết, hồn
đầu thế kỉ XX, đồng thời chỉ ra nguyên
nhiên – ngày ấy 2 đứa chơi với nhau rất thân. Sau
nhân…những tiêu cực trong tâm hồn, tính cách
20 năm gặp lại Nhuận Thổ thay đổi nhiều: Anh
của người lao động ( qua nhân vật Nhuận Thổ, chị
trở thành người nông dân nghèo khổ, đần độn, mụ
Hai Dương…) 661
662
Trình tự :
a. Mục tiêu: HS nắm được đặc điểm nhân vật
+ Diễn ra theo trình tự thời gian, nhưng mạch
b. Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội
tường thuật sự việc luôn bị gián đoạn bởi những
dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
đoạn hồi ức xen kẽ.
c. Sản phẩm: Kết quả của nhóm bằng phiếu học
+ Theo trình tự thời gian trong một chuyến đi với
tập, câu trả lời của HS
sự thay đổi không gian: Tôi trên đường trở về
d) Tổ chức thực hiện:
thăm quê, trên thuyền, và những ngày ở quê.
NV1:
+ Thay đổi thời gian: nhớ lại quá khứ hồi còn nhỏ
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
đan xen với thời gian hiện tại.
Gv yêu cầu HS quan sát văn bản và trả lời :
Bố cục :
? Ai là nhân vật chính của tác phẩm ?
+ Đ1: “ Tinh mơ sáng hôm sau… sạch như quét
? Trong kí ức của nhân vật“Tôi”, hình ảnh Nhuận
(215)”: Nhân vật “Tôi” những ngày ở quê
Thổ gắn với cảnh tượng nào?
+ Đ2: Còn lại: Nhân vật “Tôi” trên đường rời quê.
? Tại sao nhân vật “Tôi” gọi đó là “cảnh tượng
0 Nhận xét : Một con người đang suy tư trong
thần tiên” ?
một con thuyền dưới bầu trời u ám về cố hương
? Trong cảnh tượng thần tiên ấy, Nhuận Thổ hiện
và cũng con người ấy đang suy tư trong một chiếc
lên với những biểu hiện nào?
thuyền rời cố hương.
? Hình dáng, trang phục, tính tình, sự hiểu biết).
4 “Đầu cuối tương ứng”. Một con người đang
? Trong kí ức của nhân vật “Tôi”, Nhuận Thổ là
suy tư trong 1 chiếc thuyền, dưới bầu trời u ám, về
cậu bé như thế nào ?
cố hương và cũng con người ấy đang suy tư trong
? Em nhận xét gì về PTBĐ ở đoạn này ?
1 chiếc thuyền rời cố hương. Tất nhiên tương ứng
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
không phải là lặp lại đơn thuần. Trên đường rời
- Một nhóm trình bày.
quê, còn có mẹ “Tôi”, Hoàng, về quê, “Tôi” hình
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
dung, dự đoán thực trạng của cố hương - rời quê,
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS
“Tôi” ước mơ cố hương đổi mới...
trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. Kết quả mong đợi:
=> Trong quá trình phân tích, không theo trình tự chia đoạn mà phân tích bổ ngang.
Nhân vật chính của tác phẩm : Nhuận Thổ
Hoạt động 3: Đọc hiểu văn bản/ tìm hiểu nhân
Trong kí ức của nhân vật“Tôi”, hình ảnh Nhuận
vật Nhuận Thổ
Thổ gắn với cảnh thần tiên kì dị: 663
664
+ Vầng trăng tròn vàng thắm nằm trên nền trời
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT.
xanh đậm
1.Kiến thức:
+ Dưới là bãi cát trên bờ biển, trồng toàn dưa hấu,
+ Những đóng góp của Lỗ Tấn vào nền văn học Trung Quốc và văn học nhân
bát ngát 1 màu xanh rờn.
loại.
+ 1đứa bé 11-12 tuổi, cổ đeo vòng bạc, đứng giữa
+ Tinh thần phê phán sâu sắc xã hội cũ và niềm tin vào sự xuất hiện tất yếu của
ruộng dưa, tay lăm lăm cầm chiếc đinh ba…đang
cuộc sống mới, con người mới.
cố sức đâm theo 1 con tra…
+ Màu sắc trữ tình đậm đà trong tác phẩm.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết
+ Những sáng tạo về nghệ thuật của nhà văn Lỗ Tấn trong truyện Cố hương.
quả của HS
2. Năng lực:
GV chuẩn kiến thức:
+ Thu thập và xử lí thông tin, quản lí thời gian, kĩ năng ra quyết định, giải quyết
+ Đoạn văn chủ yếu là phương thức tự sự (kể) kết
vấn đề, kĩ năng hợp tác, kĩ năng giao tiếp, lắng nghe tích cực
hợp miêu tả, biểu cảm làm nổi bật tình bạn của 2
3. Phẩm chất:
người thời quá khứ, đồng thời làm nổi bật sự thay
+ Giáo dục tình yêu quê hương đất nước, tình bạn trong sáng thuỷ chung, căm
đổi của Nhuận Thổ với tôi hiện nay ở phần sau.
ghét chế độ phong kiến hà khắc.
+ Tình bạn sau hơn 20 năm xa cách…kí ức
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
không phai mờ trong tâm trí “Tôi”…niềm khao
1. Chuẩn bị của giáo viên:
khát gặp bạn càng mãnh liệt…hi vọng bao nhiêu
Chân dung tác giả, tác phẩm, bảng phụ, tài kiệu tham khảo-> bài soạn
cho tới ngày gặp bạn, chuẩn bị cho sự xuất hiện
2. Chuẩn bị của học sinh: : Đọc và trả lời câu hỏi, tìm hiểu thêm về tác giả, tác
tâm trạng mới của nhân vật “Tôi »
phẩm, tóm tắt tác phẩm. Tình huống truyện, bố cục, ngôn ngữ, nghệ thuật, nội dung phân tích diễn biến tâm trạng của nhân vật.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ - Tiếp tục tìm hiểu tác phẩm:
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
- H/ả những người dân lao động
A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
+ Nhân vật Nhuận Thổ thời quá khứ và hiện tại.
a. Mục tiêu: :
+ Nhân vật chị Hai Dương thời quá khứ và hiện tại.
- Tạo tâm thế hứng thú cho HS.
+ Hiện thực thay đổi của xã hội Trung Quốc.
- Kích thích HS tìm hiểu về tình cha con sâu nặng trong hoàn cảnh éo le chiến
Ngày soạn :
tranh.
Ngày dạy :
b. Nội dung: HS theo dõi đoạn video và thực hiện yêu cầu của GV.
Tuần 17- Tiết 82
c. Sản phẩm: HS suy nghĩ trả lời. d) Tổ chức thực hiện:
Văn bản: CỐ HƯƠNG (Tiếp)
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
(Lỗ Tấn) 665
666
- Kể tên các tác phẩm viết về đề tài quê hương: Hai cây phong, Cảm nghĩ trong
hiện ntn?
đêm thanh tĩnh, Quê hương, Bến quê....
? Tại sao khi Nhuận Thổ chào: “Bẩm ông…”, suy nhược của người Trung
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ trong thời gian 2 phút
nhân vật “Tôi” cảm thấy “chết điếng, không nói Quốc đầu thế kỉ XX mà cố
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ
nên lời”?
sung.
? Em có nhận xét gì về sự kết hợp giữa các của XH TQ thời đó.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn
phương thức biểu đạt? Tác dụng ?
dắt HS vào bài học mới.
? Thông qua sự thay đổi của nhân vật: Nhuận phản, sử dụng nhiều phương
GV dẫn dắt:
Thổ tác giả muốn chúng ta hiểu gì về cuộc sống thức biểu đạt: tự sự, miêu tả,
Nhân vật Tôi trong lần về quê cuối cùng rất mong gặp lại người bạn thuở nhỏ:
ở quê hương ?
Nhuận Thổ. Vì người bạn đó gắn liền với những ngày tháng mà theo nhân vật
? Thái độ của tác giả với cuộc sống ấy như thế * Nguyên nhân của thực
tôi : những ngày tháng thần tiên. Cuộc gặp gỡ đó diễn ra như thế nào? Tâm trạng
nào ?
trạng đáng buồn đó:
nhân vật Tôi trên đường rời quê ra sao? Chúng ta cùng theo dõi phần còn lại của
(Thảo luận nhóm)
- Tình trạng thê thảm của
bài học.
? Tác giả làm rõ sự thay đổi ấy bằng biện pháp người dân trong xã hội đen HĐ CỦA THẦY VA TRÒ
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
nghệ thuật nào?
nghiệp -> Tình cảnh sa sút,
hương là hình ảnh thu nhỏ + So sánh, đối chiếu tương
biểu cảm, nghị luận
tối bị áp bức
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN * Nhuận Thổ thời hiện tại:
? Theo em, nguyên nhân nào dẫn đến sự thay đổi - Cảnh sống lạc hậu của
THỨC MỚI.
+ Nước da vàng xạm, vết
về tính cách của những người dân lao động ?
Hoạt động 1: Tìm hiểu nhân vật Nhuận Thổ
nhăn sâu hoắm, mi mắt viền
? Em suy nghĩ gì về lời than thở của nhân vật niệm cũ kĩ về đẳng cấp. “Tôi” dành cho Nhuận Thổ: “con đông, mùa - Thái độ cam chịu, an phận
a. Mục tiêu: hiểu được đặc điểm, tính cách đỏ, húp mọng. nhân vật
mất, thuế nặng, lính tráng, trộm cướp, thân hào của người nông dân -> Điều
+ Người co ro, cúm rúm
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội + 2 bàn tay nứt nẻ... dung kiến thức theo yêu cầu của GV
người dõn, sự mê tín và quan
+ Mũ lông chiên rách, áo
đầy đoạ thân anh…”?
trăn trở của nhà văn.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
3.2 Nhân vật “Tôi”:
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: trình bày theo - Hình ảnh con đường mang
c) Sản phẩm: Từ bài HS vận dụng kiến thức để bông mỏng
nhóm.
nhiều nét nghĩa:
trả lời câu hỏi GV đưa ra.
+ Dáng điệu: cung kính:
d) Tổ chức thực hiện:
“Bẩm ông…”
- Một nhóm trình bày.
+ Nghĩa đen: Hình ảnh con
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
+ Kết hợp nhuần nhuyễn các
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
đường & đường đi của tác giả
GV yêu cầu HS theo dõi tiếp văn bản và đặt PTBĐ tự sự, miêu tả, biểu
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số + Nghĩa bóng: Con đường là
câu hỏi:
HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
hình ảnh ẩn dụ, mang ý nghĩa
? Khao khát gặp bạn và có nhiều điều muốn nói thay đổi của nhân vật Nhuận
Kết quả mong đợi:
triết lí sâu sắc- hình ảnh đi tới
với nhau, vậy mà sau 20 năm Nhuận Thổ xuất Thổ: Nghèo khổ, vất vả, tội
+ Trong kí ức tuổi thơ đẹp đẽ, “Tôi” và Nhuận tương lai mới, tự do, bình
667
668
cảm, nghị luận làm nổi bật sự
Thổ là 2 người bạn thân thiết, bình đẳng…Sau đẳng và hạnh phúc.
nhân vật Nhuận Thổ: Già mua, tiều tuỵ, hèn sắc.
20 năm gặp bạn, sự đổi thay không chỉ trong 4. Tổng kết:
kém, cam chịu số phận.
hình dáng mà còn có cả sự phân cách về đẳng a Nộị dung- Ý nghĩa :
* Qua sự thay đổi của nhân vật, tác giả phản
cấp.
ánh tình trạng sa sút về mọi mặt của xã hội
* Nộị dung:
+ Nguyên nhân dẫn đến sự thay đổi lạ kì đó + Tâm trạng của nhân vật
Trung Quốc đầu thế kỉ XX. Đó là cuộc sống
chính là tình trạng thê thảm của người dân trong “Tôi” trước sự đổi thay của
nghèo khổ làm cho con người kẻ thì hèn kém
xã hội đen tối bị áp bức…-> Hiện thực c/s trong quê hương và những con
tiều tuỵ, kẻ thì tàn tạ, bất lương…tác giả đã chỉ
xã hội đã mà người dân phải chịu.
ra ngay những mặt tiêu cực trong tâm hồn, tình
người ở đây,
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá + Phê phán xã hội và lễ giáo
cảm của bản thân người lao động, lên án các thế
kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài phong kiến, đặt ra vấn đề
lực đã tạo ra thực trạng đáng buồn ấy-> Cuộc
học mới.
đường đi của người dân và
sống quẩn quanh bế tắc, nghèo khổ lạc hậu
GV chuẩn kiến thức:
toàn xã hội Trung Quốc, thức
khiến làng quê ngày càng tàn tạ, con người hèn
* Sự thay đổi của Nhuận Thổ là có nguyên nhân tỉnh họ.
kém, khổ sở, bất lương
từ cách sống lạc hậu của người nông dân, tự hiện * Ý nghĩa : Cố hương là nhận
* Điều là nhân vật “Tôi” cảm thấy đáng buồn
thực đen tối của xã hội áp bức...Hoàn cảnh xã thực về một thực tại và là
hơn từ nhân vật Nhuận Thổ chính là gánh nặng
hội đã khiến cho diện mạo, tinh thần của người mong ước đầy trách nhiệm
về tinh thần: Đó chính là cảnh sống lạc hậu của
Trung Quốc thay đổi_-> Nạn nhân của xã hội, của lỗ Tấn về một đất nước
người dân, sự mê tín và quan niệm cũ kĩ về đẳng
lạc hậu của chính mình.
cấp, sự phân biệt đẳng cấp, đặc biệt là thái độ
Truing Quốc đẹp đẽ trong
* Ở NhuậnThổ có sự thay đổi từ hình dáng -> lời tương lai.
cam chịu, an phận của người nông dân.
nói, cử chỉ, suy nghĩ. Nhưng trước người bạn cũ, b Nghệ thuật:
* Trong bài Tập làm văn “Vì sao tôi viết tiểu
anh vẫn giữ được những phẩm chất tốt đẹp: quý + Kết hợp nhuần nhuyễn các
thuyết” Lỗ Tấn nói rõ: Ông hay chọn những
bạn, biết tin bạn về là đến thăm ngay, mang chút phương thức biểu đạt tự sự,
người bất hạnh làm đề tài, chọn như vậy trong
quà quê tặng bạn, không tham lam, chỉ xin mấy miêu tả, biểu cảm, nghị luận.
điều kiện lịch sử đương thời có thể làm 1 công
thứ cần thiết cho cuộc sống vật chất và hi vọng + Xây dựng hình ảnh mang ý
đôi việc. Vừa có điều kiện vạch trần ung nhọt
tinh thần nhỏ nhỏi, đáng thương của mình.
của xã hội, vừa có điều kiện lôi hết bệnh tật của
nghĩa biểu tượng.
* Như tác giả nhận xét: “Anh trở nên đần độn, + Kết hợp giữa kể với tả,
chính những người nông dân, người lao động ra
mụ mẫm…”, “khổ mà không nói ra được, chỉ biểu cảm và lập luận làm cho
làm cho mọi người chú ý tìm cách chạy chữa.
trầm ngâm hút thuốc…”-> Miêu tả bằng hồi ức câu chuyện được kể sinh
Trong việc chỉ rõ sự thay đổi của con người,
và đối chiếu so sánh làm nổi bật sự thay đổi của động, giàu cảm xúc và sâu
cảnh vật, làng quê, tác giả có nói đến sự sa sút
669
c Ghi nhớ: (SGK-219)
670
về kinh tế, tình cảnh đói nghèo của nông dân do
truyện ?
nạn áp bức tham nhũng nặng nề, song trọng tâm
? Tại sao khi nói tới hi vọng, mong mỏi 1 cuộc
vẫn là làm nổi bật sự thay đổi về diện mạo tinh
đời mới cho cố hương, tác giả lại nhắc tới hình
thần 0 điểm tiêu cực của người nông dân.
ảnh con đường ?
Hoạt động 2: Tìm hiểu nhân vật “Tôi”
? Từ đó nhân vật“Tôi” bộc lộ tư tưởng, tình cảm
a. Mục tiêu: HS nắm được đặc điểm, tính cách
nào muốn nói với cố hương?
nhân vật
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
b. Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
- Một nhóm trình bày.
c. Sản phẩm: Kết quả của nhóm bằng phiếu học
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
tập, câu trả lời của HS
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số
d) Tổ chức thực hiện:
HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Kết quả mong đợi:
Gv yêu cầu HS quan sát tiếp văn bản và trả lời
+ Nv Tôi là nhân vật trung tâm, đồng thời là
câu hỏi :
người kể chuyện.
? Nhân vật Tôi có vai trò gì trong tác phẩm ?
Nhân vật “Tôi” rời quê hương trong thời điểm :
? Nhân vật “Tôi” rời quê hương trong thời điểm
Buổi chiều khi hoàng hôn buông xuống.
nào? Việc lựa chọn thời điểm ấy có ý nghĩa gì ?
Nhân vật “Tôi” đã mong ước khi rời quê :
? Vì sao khi rời quê, nhân vật “Tôi” lại cảm thấy
+ “…con cháu được sống…không bao giờ phải
“không chút lưu luyến” và “vô cùng lẻ loi ngột
cách bức nhau, thân thiết, không phải chạy vạy
ngạt”?
vất vả,…không phải khốn khổ đần độn…không
? Nhân vật “Tôi” đã mong ước điều gì khi rời
tàn nhẫn…sống 1 cuộc đời mới mà tôi chưa từng
quê ?
được sống”.
? Theo em, cuộc đời mới mà nhân vật “Tôi”
+ Mong ước cho thế hệ mai sau, con cháu được
mong ước là cuộc đời như thế nào ?
sống 1 cuộc đời mới:
? Cùng với hi vọng ấy, cảnh tượng nào xuất
Qua đó nv bộc lộ mơ ước :
hiện? Điều đó bộc lộ mong ước gì của nhân vật
+ “ Một cánh đồng cát màu xanh biếc, cạnh bờ
“Tôi”? Em đã gặp hình ảnh này ở đoạn nào?
biển, treo trên vòm trời xanh đậm…trăng tròn
? Suy nghĩ của em về hình ảnh con đường cuối
vàng thắm…” 671
672
+ Từ ước mơ trở thành niềm hi vọng của “Tôi”
cho tương lai, trở thành niềm hi vọng vào tương
+ Hình ảnh, cuộc sống ấm no, yên bình. Thể
lai.
hiện tình yêu quê hương -> Hình ảnh đẹp về
+ Quê hương luôn thường trực trong tâm trí
quê hương đã từng hiện lên trong kí ức của
“Tôi” -> tình yêu đối với quê.
“Tôi”, nay lại trở về trong hi vọng.
+ Con đường là hình ảnh đi tới tương lai, tới
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá
cuộc sống đổi mới, tự do, hạnh phúc, là con
kết quả của HS
đường có ý nghĩa biểu tượng, tượng trưng. Để
GV chuẩn kiến thức:
có con đường con người phải “đi mãi”, phải
+ Là nhân vật trung tâm, đồng thời là người kể
hành động, xây dựng. Con đường ấy không tự
chuyện. Đó là hình tượng nhân vật nhạy cảm,
nhiên mà có, không do thần linh hay chúa trời
hiểu biết, sâu sắc và tỉnh táo, là hóa thân của tác
ban tặng mà do chính con người góp phần tạo
giả tuy không đồng nhất với tác giả. Nhân vật
dựng lên.
này thực hiện vai trò đầu mối của toàn bộ câu
0 Tác giả muốn thức tỉnh điều gì ở người dân
chuyện, có quan hệ với hệ thống các nhân vật, từ
Trung Quốc : Không cam chịu cuộc sống nghèo
đó thể hiện tư tưởng chủ đạo của tác phẩm.
hèn, bị áp bức. Ông tin thế hệ con cháu sẽ mở
+ Hình ảnh quê hương vô cùng tốt đẹp trong kí
đường đến ấm no hạnh phúc cho quê hương.
ức giờ đây đã hoàn toàn sụp đổ, nhân vật “Tôi”
* Giáo viên giáo dục KNS cho học sinh:
rời quê không còn chút lưu luyến song không
+ Có được con đường ấy con người phải biết hi
tránh khỏi những suy tư, day dứt về quê, đặc biệt
vọng, phải hành động, xây dựng, tạo dựng lên.
là sự sụp đổ của 1 tình bạn nay đã cách bức,
+ Thức tỉnh con người không cam chịu cuộc
phân biệt làm cho nhân vật “Tôi” cảm thấy lẻ
sống nghèo nàn áp bức, phải tự mình hành động
loi, cô độc, cuộc sống nơi quê hương nghèo nàn
tạo dựng cuộc sống mới.
lạc hậu, sự mụ mẫm, an phận của người dân làm
+ Tin tưởng vào thế hệ trẻ và cuộc sống mới ở
cho nhân vật “Tôi” cảm thấy ngột ngạt.
quờ hương.
+ Nv mong ước cho thế hệ mai sau, con cháu
* Giáo viên bình: Lỗ Tấn mong ước, hi vọng
được sống 1 cuộc đời mới 0 Cuộc sống yên
vào thế hệ trẻ, vào tương lai, mong ước cái lí
bình, ấm no, hạnh phúc, bình đẳng, không phân
tưởng dân chủ, ấm no, bình đẳng không ngăn
biệt giàu nghèo, đẳng cấp.
cách. hạnh phúc…được mọi người tin tưởng làm
+ Mong ước từ cụ thể, hiện thực đến khái quát
theo. Có như thế quê hương mới thoát khỏi sự 673
674
nghèo nàn, lạc hậu và ngột ngạt-> Tư tưởng tiến
lần cuối của nhân vật “Tôi”, tâm trạng của nhân
bộ của nhà văn, phê phán sâu sắc xã hội Trung
vật “Tôi” trước sự đổi thay của quê hương và
Quốc đầu thế kỉ XX và niềm tin trong sáng vào
những con người ở đây, đặc biệt là Nhuận Thổ-
sự xuất hiện tất yếu của xã hội mới, cuộc
người bạn thân thời thơ ấu.
sống mới.
+ Giá trị tư tưởng: Phê phán xã hội và lễ giáo
Hoạt động 3: Tổng kết
phong kiến, đặt ra vấn đề đường đi của người
a. Mục tiêu: HS nắm được nội dung và nghệ
dân và toàn xã hội Trung Quốc, thức tỉnh họ.
thuật văn bản
Nghệ thuật :
b. Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội
+ Kết hợp nhuần nhuyễn các PTBĐ tự sự, miêu
dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
tả, biểu cảm, nghị luận.
c. Sản phẩm: Kết quả của nhóm bằng phiếu học
+ Xây dựng hình ảnh mang ý nghĩa biểu tượng.
tập, câu trả lời của HS
+ Kết hợp giữa kể với tả, biểu cảm và lập luận
d) Tổ chức thực hiện:
làm cho câu chuyện được kể sinh động, giàu
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
cảm xúc và sâu sắc.
GV đặt câu hỏi, HS thảo luận theo cặp đôi:
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
? Hãy cho biết giá trị nội dung và giá trị tư
a. Mục tiêu: Vận dụng hiểu biết về văn bản để hoàn thành bai tập.
tưởng của văn bản “Cố hương” ?
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu
? Hãy nêu những đặc sắc nghệ thuật của tác
của GV.
phẩm?
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS; vở ghi.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
d) Tổ chức thực hiện:
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- Một nhóm trình bày.
- GV đăt câu hỏi: Nêu ý nghĩa nhan đề ?
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ
HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá
+ “Cố hương” là quê cũ -> thể hiện tình cảm với quê hương
kết quả của HS
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS
GV chuẩn kiến thức:
C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
+ Giá trị nội dung: Thuật lại chuyến về thăm quê
a. Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học áp dụng vào cuộc sống thực tiễn. 675
676
b. Nội dung: HS vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi của GV.
A. Mục tiêu bài dạy:
- GV đặt câu hỏi: Tác phẩm bộc lộ quan điểm tiến bộ của tác giả về con người
Sau bài học, HS có khả năng :
và thời đại. Em có đồng ý không ?
1. Kiến thức:
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS
+ Thông qua giờ trả bài, cùng cố cho học sinh về kiến thức văn tự sự( tưởng
- Quan điểm tiến bộ của tác giả thể hiện ở tư tưởng:
tượng kết hợp với văn bản văn học) két hợp các yếu tố khác trong văn tự sự như
+ Phê phán:
miêu tả, phép tu từ, miêu tả nội tâm, nghị luận v.v.
- Xã hội Trung Quốc đầu thế kỉ XX, xã hội áp bức, lễ giáo PK đè nặng lên cuộc
+ Củng cố cho học sinh về kiến thức thơ & truyện trung đại
sống người dân.
2. Năng lực
- Con người: Bị bần cùng hoá, lạc hậu, mụ mẫm, cam chịu, bị tha hoá, ích kỉ,
+ Học sinh được rút kinh nghiệm về các kĩ năng làm bài, vận dụng kiến thức để
nhỏ nhen…
làm tự luận và trắc nghiệm, cách trả lời các dạng câu hỏi trong bài kiểm tra
+ Hi vọng và tin tưởng vào tương lai tốt đẹp, thức tỉnh người dân Trung Quốc
3. Phẩm chất
không nên cam chịu, phải tự mình xây dựng cuộc sống mới, xã hội mới.
+ Giáo dục học sinh ý thức học tập và sửa lỗi rút kinh nghiệm trong bài kiểm tra
d. Tổ chức thực hiện: -
II. Thiết bị dạy học và học liệu
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
* Giáo viên: Bài chấm và nhận xét cụ thể. chuẩn bị các phiếu học tập, bảng phụ
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
* Học sinh: Xem lại phương pháp làm bài tự sự, lập dàn ý chuẩn bị cho giờ trả
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ
bài.
sung.
III. Tiến trình bài dạy:
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS
1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
2. Kiểm tra bài cũ:
+ Học bài.
( Kết hợp trong quá trình trả bài kiểm tra) 3. Giảng bài mới:
+ Đọc, nhớ được một số đoạn truyện miờu tả, biểu cảm, lập luận tiêu biểu trong truyện.
Bài viết Tập làm văn số 3 là dạng bài văn yêu cầu phải kể chuyện tưởng
+ Chuẩn bị cho giờ trả bài viết Tập làm văn số 3 và bài kiểm tra Thơ &
tượng gắn với việc đóng vai một nhân vật văn học trong tác phẩm đã học.
truyện hiện đại ( Xem lại bài viết số 3 lập dàn ý, các kiến thức có liên quan đến
Nhưng ở bài viết này các em cũng còn rất nhiều nhược điểm mà giờ trả bài hôm
bài kiểm tra, chữa các lỗi mắc phải trong bài kiểm tra.v.v.)
nay cô trò ta cùng rút kinh nghiệm cho các bài văn tự sự tưởng tượng sau.
Ngày soạn :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV-
Ngày dạy :
HS
Tuần 17 - Tiết 83
* Giáo viên chép lại đề bài TRẢ BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 3
NỘI DUNG BÀI HỌC A. Bài viết Tập làm văn số 3
và yêu cầu học sinh đọc lại I Đề bài- Dàn bài:
& TRẢ BÀI KIỂM TRA VĂN 677
678
đề bài.
(Giáo án tiết 69,70 Viết bài Tập làm văn số 3-Văn
khác nhận xét và bổ sung 9a2: Cường, Minh, Đức B
? Xác định thể loại, yêu tự sự ) cầu của đề văn trên?
quả thảo luận, các nhóm 9a1: Vũ, Việt, Trường
II. Nhận xét chung:
+ Một số bài viết cẩu thả về chữ, thiếu nét, cách
hoàn chỉnh
? Nội dung, hình thức cần 1. Ưu điểm:
* Giáo viên tiếp tục cho trình bày: dập xoá nhiều, bẩn:
đảm bảo cho đề bài văn tự a. Kiểu bài: Đa số đều đúng kiểu bài văn tự sự
học sinh thảo luận nhóm( 9a1: Tuấn, Tới, Nguyễn Tùng, Ngà, Hải, Bình,
sự trên?
b. Nội dung: Hầu hết đảm bảo nội dung của một
mỗi phiếu học tập chỉ gồm Thắng, Quang, Thảo, Đạt, Nam,
* Giáo viên cho học sinh bài văn mang yếu tố tưởng tượng kể về lần trót
2 đoạn văn chưa hoàn 9ª2: Nam, Đức, Loan, P.Hương, Huy,
trình bày dàn ý đã chuẩn bị xem nhật kí(9A1) và kỉ niệmvới thầy cố giáo
chỉnh cần sửa chữa) chỉ ra + Một số em không đảm bảo về bố cục bài văn:
ở nhà -> Học sinh khác cũ(9A2)
lỗi sai trong các phần của thiếu một trong 3 phần của bố cục bài văn, nội
nhận xét và bổ sung hoàn c. Phương pháp:
Bố cục-> Đưa ra một đoạn dung Mở bài (Kết bài) không đủ ý, không rõ ràng,
chỉnh.
+ Đa số học sinh đã nắm được phương pháp làm
văn Mở bài và Kết bài đầy
9a1: Tuấn, Kim Anh, Sơn, Tới, Nguyễn Tùng,
* Giáo viên dùng bảng phụ bài văn tự sự. Biết kết hợp các yếu tố miêu tả nội
đủ nội dung và trình bày rõ Ngà, Hải, Thương, Trang, Bình, Thắng, Thảo,
cho học sinh chữa lỗi sai tâm và nghị luận khi kể lại những sự việc chính
ràng mạch lạc-> các nhóm Nam,
chính tả( gọi những học của văn bản. Không có học sinh nào nhầm lẫn đối
khác nhận xét và bổ sung 9a2: Điệp, Nam, Bùi Hoàng, Thế, Nguyễn Hương,
sinh hay sai lỗi tạo cơ hội tượng, yêu cầu của đề văn tự sự.
hoàn chỉnh
cho các em phát hiện lỗi và * Một số em có bài viết khá:
*
cách sửa lỗi chính tả)
+ Nắm chắc phương pháp, có kiến thức sâu rộng
Giáo
Huy, Hiếu, viên dùng
các + Toàn bộ Thân Bài là một đoạn văn dài:
phiếu học tập cho học sinh 9 a2: Cường
* Giáo viên dùng phiếu học về thể loại văn tự sự, sử dụng yếu tố miêu tả nội
đọc rút kinh nghiệm các + Một số bài văn tự sự xong không có sự phân biệt
tập cho học sinh chữa lỗi tâm, biểu cảm, nghị luận khá tốt nhờ đó tạo cho bài
đoạn, các phần bài viết của giữa lời thoại với lời kể, hoặc thiếu lời thoại
sai về cách dùng từ, đặt văn sinh động hấp dẫn, có cảm xúc.
nhữnh học sinh Khá, Giỏi
câu( gọi những học sinh 9a1: Hằng, Phương Anh, Ngân
để các em nhận xét và rút Loan, Nguyễn Hương, An Linh, Thế,
hay sai lỗi tạo cơ hội cho 9a2: Hà phương, Minh, Lê Huyền
ra kinh nghiệm làm bài + một số bài phần mở bài chưa gt vấn đề cần kể:
các em phát hiện lỗi và cách II. Nhựơc điểm:
cho bản thân.
sửa lỗi dùng từ đặt câu)
+ Một số bài viết quá sơ sài về nội dung ( kiến thức
9a2: Lụa, Thoan, Bùi Hoàng, Thuỳ Linh, Bảo,
Một lần trót xem nhật kí của bạn, đi kể lan man về
* Giáo viên thống kê điểm tình bạn( 1,5 trang giấy rồi mới đi kể về lần đọc
* Giáo viên dùng phiếu về nhân vật không đầy đủ, chưa vận dụng sáng tạo
bài viết số 1 cho học sinh trộm nhật kí)
học tập cho học sinh thảo và linh hoạt các phương pháp, các yêu tố kết hợp
nghe.
9A1: Hương
luận nhóm để chữa lỗi sai khi làm văn tự sự. Miêu tả nội tâm quá mờ nhạt,
9A2: Hòa
phương pháp(lập luận-> chưa có sự sáng tạo. Yếu tố nghị luận đưa vào
+ Một số bài viết chưa bám vào vào văn, nội dung
Các nhóm trình bày kết gượng ép, quá sơ sài, thiếu ý:
bài viết chưa sâu, chưa đủ ý theo yêu cầu 679
680
9a1: Thanh, Tuấn, Vũ Huyền, Bình, Thắng, Tứ,
Lớp
Điểm 9 –
9a2: Thi, Nam, Nguyệt,
Điểm 7 – 8
Điểm 5 – 6
Điểm 3 – 4
Điểm 1 -2
10
+ Diễn đạt lủng củng:
9a1
9a1: Kim Anh,
9a2
9a2: Lệ, Quyên, Bình, Tuấn Anh, Duy, Nguyệt, + Một bài còn viết tắt nhiều, viết hoa không đúng
* Giáo viên cho học
quy định:
sinh xem lại đề bài và Đề bài& Đáp án biểu điểm( Giáo án tiết 76- Kiểm tra
9a2: Nguyễn Tùng, Trang, Toàn, Sơn, Vũ Huyền,
nêu đáp án biểu điểm thơ và truyện hiện đại)
Bình, Thắng, Ba,
dàn ý đã chuẩn bị ở II. Nhận xét chung:
+ Dấu câu chưa đúng chỗ
nhà. Giáo viên nhận xét 1. Ưu điểm:
9a2: Hải, Bình, Thắng,
và bổ sung hoàn chỉnh ( + Học sinh có sự chuẩn bị cho giờ kiểm tra khá tốt.
III. Trả bài học sinh:
ghi ngắn gọn)
IV. Chữa lỗi:
* Giáo viên nhận xét 9 a2: Hà Phương, Minh, Lê Huyền.
1. Chính tả:
nhanh các ưu nhược + Nhiều em có sự tiến bộ trong ý thức học tập thể hiẹn
+ lắm chặt-> Nắm chặt, núi lại-> níu lại, không nén
điểm của học sinh
lổi cảm xúc-> không nén nổi, căm gét-> căm ghét,
* Giáo viên dùng bảng kiểm tra trước.
nằm vật ra dường-> nằm vật ra giường,
phụ cho học sinh chữa 9 a1: Trang, Long, Hoàng Anh, Huệ Phương
2. Dùng từ:
lỗi sai chính tả( gọi 9a2: Đức, Nguyễn Hương, Thế, Ninh, Hậu,
+ chiến tranh nội tâm -> đấu tranh
những học sinh hay sai II. Nhựơc điểm:
3. Câu:
lỗi tạo cơ hội cho các + Mở đoạn chưa giới thiệu được nhân vật cần phân
+ Tình yêu làng của tôi nằm gọn trong tình yêu
em phát hiện lỗi và cách tích & những đặc điểm của anh TN, ông Hai
nước-> Tình yêu làng thống nhất trong tình yêu đất
sửa lỗi chính tả)
nước (Tình yêu nước bao trùm lên tình yêu làng)
* Giáo viên dùng phiếu 9 a2: Lụa, Huy, Đức, Hậu, M.Hương, Vũ Hoàng, Thế,
+ Theo thói quen như thường lệ, tôi ra phòng thông
học tập cho học sinh Bùi Hoàng, P.Hương,
tin nghe đọc báo-> bỏ chữ 1 trong 2 chữ có nghĩa
chữa lỗi sai về cách dùng + Kết đoạn đã có nhưng chưa liên hệ bản thân:
giống nhau( thói quen, thường lệ)
từ, đặt câu( gọi những 9 a1: Tuấn, Vũ Huyền, Toàn, Phượng, Tới, Sơn, Đạt,
V. Đọc bài, đoạn, phần tiêu biểu:
học sinh hay sai lỗi tạo N.Huyền, Ba, Nhật, Xoài, Trang, Phi, Tứ, Đỗ Tùng,
+ 9a1: Hằng, Phương Anh
cơ hội cho các em phát Hải, Quang, Tiên
+ 9a2: Hà Phương, Hải Minh
hiện lỗi và cách sửa lỗi 9 a2: Hiếu, P,Hương, Lệ, Huy, Thoan, Bảo, N.Hương,
B. Trả bài kiểm tra Văn
9 a1: Phương Anh, Hà Phương, Nguyệt Hà,
ở kết quả bài kiểm tra có sự thay đổi nhiều so với bài
9 a1: Vũ Huyền, Thanh,
VI. Thống kê điểm: 681
682
Thuỳ Linh, Thi, Nam, Điệp, Nguyệt, Đức, Yên, Hậu,
dùng từ đặt câu)
>từ chối,
* Giáo viên dùng phiếu P.Anh, Vũ Hoàng, An Linh, Yến, Dung, Thế, Bùi
2. Dùng từ:
học tập cho học sinh Hoàng,
+ Hành động của anh thể hiện tư chất quý báu-> phẩm
thảo luận nhóm để chữa + Mở đoạn chưa có:
chất quý báu
lỗi sai phương pháp(lập 9ª2Lụa, Quyên, Hải, Vương, Trường, M.Hương, Bình
3. Câu:
luận-> Các nhóm trình + Học bài chưa kĩ nên các phẩm chất của anh thanh
+ Công việc đòi hỏi sự tỉ mỉ để định nắng, khả năng
bày kết quả thảo luận, niên phân tích chưa sâu, thiếu dẫn chứng ở một số đặc
quan sát để nhìn trời vào ban đêm, thấy sao nào khuất,
các nhóm khác nhận xét điểm, bài văn phân tích nhân vật thiếu sức thuyết phục
sao nào sáng thì tính được mây và gió.
và bổ sung hoàn chỉnh.
4. Phương pháp ( lập luận)
9 a2: Hạnh, Vũ Huyền, Tuấn, Thảo, Trâm, Thương,
* Giáo viên dùng các Sơn, Toàn, Bình, Tới, Đạt, Ba, N.Tùng, Tứ, Hải,
+ Đó là những đức tính quý báu phẩm chất tốt đẹp ở
phiếu
anh thanh niên càng cho anh trở nên lí tưởng cho một
đọc
rút
kinh Quang,
nghiệm các đoạn, các + Một số học sinh chưa có ý thức chuẩn bị chu đáo
bức chân dung mà ông hoạ sĩ muốn vẽ.
phần bài viết của nhữnh cho giờ kiểm tra, chưa học bài, chưa có kiến thức về
( diễn đạt lủng củng, chưa thoát ý)=> Những phẩm
học sinh Khá, Giỏi để nhân vật nên bài viết quá sơ sài, thiếu nhiều ý
chất tốt đẹp của anh thanh niên đã giúp ông hoạ sĩ
các em nhận xét và rút 9 a1: Nam, Thương,
nhận ra anh chính là hình mẫu lí tưởng mà ông đang
ra kinh nghiệm làm bài 9 a2: Điệp, Huy, Quyên, Hiếu
khao khát kiếm tìm làm đề tài sáng tác nghệ thuật của
cho bản thân.
ông.
+ Một số bài trình bày quá bẩn, gạch, dùng bút xoá
* Giáo viên thống kê nhiều:
+ Anh rất thèm người để trò chuyện, Anh chặt cây to
điểm bài viết số 1 cho 9 a1: Hoà, Công
chắn ngang đường khi nào thấ xe đến thì anh chạy ra
học sinh nghe.
9 a2: Lụa, Nguyệt, Bình
để trò chuyện. Bác lái xe đã gặp anh thanh niên nghe
+Câu 6: Một số học sinh liên hệ về lí tưởng sống của
bác lái xe nói vợ bác bị ốm anh liền đào củ tam thất
tuổi trẻ hiện nay còn hời hợt.
đưa cho bác để ngâm rượu cho vợ uống.
III. Trả bài học sinh:
( Đoạn văn còn có câu dài, cách diễn đạt giống như kể
IV. Chữa lỗi:
chuyện chứ không phải cảm nhận về nhân vật) => Nỗi
1. Chính tả:
khó khăn lớn nhất của anh là phải đối diện với nỗi cô
+ trò truyện-> chuyện niềm vui lớn nao-> lao, anh
đơn, buồn chán không có ai làm bầu bạn. Anh nghĩ ra
thanh liên-> niên, ngắn lắp-> nắp, trân thành-> chân
cách chặn xe lại để có thể trò chuyện cùng mọi
thành, dan lao-> gian lao, trính xác-> chính xác, bàn
người. Anh là người rất coi trọng, quan tâm, chu đáo
gế-> ghế, nhà ba dan-> gian, dản dị-> giản dị, từ trối-
đến mọi người. Khi nghe tin vợ bác lái xe bị ốm, anh
683
684
đã tìm đào được mấy củ tam thất gửi biếu vợ bác lái
1 Kiến thức:
xe.
+ Qua bài kiểm tra giúp học sinh hệ thống hoá các kiến thức về văn học, TLV,
+ Bạn của anh là những vật vô tri vô giác: cỏ cây mây
TV kì I
núi Sa Pa. Sống các dụng cụ đo mây, đo mưa, đo gió.
+ Học sinh có ý thức yêu mến phân môn văn học.
( Diễn đạt lủng củng, câu chưa rõ ý)
2 Kỹ năng:
=> Anh sống cô đơn một mình trên đỉnh núi Yên Sơn
+ Rèn kĩ năng viết bài tự luận
cao 2600m. Bốn mùa bạn bè xung quanh anh chỉ là
+ Rèn luyện kĩ năng cảm thụ, phân tích tác phẩm văn học cho học sinh.
cỏ, cây, mây, núi, nên mới đầu anh cũng thấy cô đơn
3. Đánh giá năng lực: viết sáng tạo, cảm thụ nhân vật văn học
và thèm người để trò chuyện.
4 Thái độ:
V. Đọc bài, đoạn, phần tiêu biểu:
+ Nghiêm túc khi làm bài, cố gắng suy nghĩ vận dụng các kiến thức vào bài
+ 9 a1: Hằng, Hà Phương, Phương Anh...
kiểm tra.
+ 9 a2: Hà Phương
B. Chuẩn bị: * Giáo viên: ôn tập học kì * Học sinh: Ôn tập kiến thức văn học, TV, TLV( theo giới hạn của PGD và
VI. Thống kê điểm: Lớp
Điểm 9 –
Điểm 7 – 8
Điểm 5 – 6
Điểm 3 – 4
Điểm 1 -2
hướng dẫn của GV) 3. Phương pháp:
10 9a1(38)
+ Thực hành viết trên giấy.
9a2(34)
4. Tiến trình giờ dạy:
4. Hướng dẫn học bài và chuẩn bị bài sau:
1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số
+ Ôn tập phương pháp làm bài văn tự sự: Bố cục, các yếu tố cần kết hợp
2 Kiểm tra bài cũ: 3 Bài mới: đề bài
miêu tả nội tâm và nghị luận + Đọc và chuẩn bị tốt cho kiểm tra tổng hợp cuối học kì I : Xem lại kiến
4. Hướng dẫn học bài và chuẩn bị bài sau:
thức, kĩ năng phương pháp làm bài với cả 3 phân môn; Văn học, Tiếng Việt, Tập
+ Xem lại toàn bộ kiến thức Tiếng Việt, VH, TLV để củng cố kiến thức và
làm văn
chuẩn bị tâm thế cho học kì II: khởi ngữ
Ngày soạn :
Ngày soạn :
Ngày dạy :
Ngày dạy :
Tiết 84,85
Tuần 18 - Tiết 86 ÔN TẬP TẬP LÀM VĂN ( Tiếp)
KIỂM TRA TỔNG HỢP HỌC KÌ I
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT.
A. Mục tiêu bài dạy:
1.Kiến thức:
Sau bài học, HS có khả năng : 685
686
+ Sự kết hợp của phương thức biểu đạt trong văn bản thuyết minh và văn bản tự
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó
sự.
dẫn dắt HS vào bài học mới.
+ Hệ thống văn bản thuộc kiểu thuyết minh và văn bản tự sự đó học.
GV dẫn dắt: Ở giờ trước chúng ta đã nhắc lại những kiến thức về văn tự sự.
2. Năng lực:
Các yếu tố cần kết hợp trong văn tự sự. Giờ học này chúng ta cùng nhau đi tìm
+ Giao tiếp: trình bày, trao đổi về sự phát triển của từ vựng Tiếng Việt, tầm quan
hiểu các yếu tố dùng để nhận diện văn bản tự sự so với các văn bản khác
trọng của việc trau dồi vốn từ và hệ thống hoá những vấn đề cơ bản của từ vựng
HĐ CỦA THẦY VA TRÒ
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Tiếng Việt.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC 8. Nhận diện văn bản:
+ Ra quyết định: lựa chọn và sử dụng từ phù hợp với mục đích giao tiếp.
MỚI.
a. Khi gọi tên một văn bản
3. Phẩm chất:
Hoạt động 1: Nhận diện văn bản
người
+ Giáo dục tình yêu quê hương đất nước
a. Mục tiêu: nhận diện được văn bản
phương thức biểu đạt chính
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội của văn bản đó.
1. Chuẩn bị của giáo viên:
dung kiến thức theo yêu cầu của GV
Bảng phụ, soạn giáo án
c) Sản phẩm: Từ bài HS vận dụng kiến thức để + Phương thức tái tạo hiện
2. Chuẩn bị của học sinh: Khái niệm văn bản thuyết minh và văn bản tự sự
trả lời câu hỏi GV đưa ra.
thực bằng cảm xúc chủ
Sự kết hợp của các phương thức biểu đạt trong thuyết minh và văn bản tự sự. Hệ
d) Tổ chức thực hiện:
quan văn bản miêu tả.
thống văn bản thuộc kiểu văn bản thuyết minh và văn bản tự sự đã học.
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
+ Phương thức tác động
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
GV đặt câu hỏi:
vào cảm xúc: Văn bản biểu
A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
Tại sao trong văn bản có đủ các yếu tố miêu tả, cảm
a. Mục tiêu: :
biểu cảm, nghị luận mà vẫn gọi là văn bản tự sự ?
ta
căn
cứ
vào
Ví dụ:
+ Phương thức cung cấp tri
- Tạo tâm thế hứng thú cho HS.
Theo em liệu có một văn bản nào chỉ vận dụng thức về đối tượng: Văn bản
- Kích thích HS tìm hiểu về tình cha con sâu nặng trong hoàn cảnh éo le chiến
một phương thức biểu đạt duy nhất không ?
thuyết minh.
tranh.
? Kẻ bảng, đánh dấu (x) vào ô trống mà kiểu văn + Phương thức tái tạo hiện
b. Nội dung: HS theo dõi đoạn video và thực hiện yêu cầu của GV.
bản chính có thể kết hợp với các yếu tố tương ứng thực bằng nhân vật và cốt
c. Sản phẩm: HS suy nghĩ trả lời.
?
truyện: Văn bản tự sự
d) Tổ chức thực hiện:
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
b. Trong một văn bản có đủ
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: trình bày theo các yếu tố miêu tả, biểu
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ trong thời gian 2 phút
nhóm.
cảm mà vẫn gọi là đó là
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ
- Học sinh thảo luận nhóm- ghi vào bảng nhóm-
văn bản tự sự vì các yếu tố
sung.
cử đại diện trình bày.
ấy chỉ có ý nghĩa bổ trợ cho
687
688
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
các phương thức chính là “
Tminh
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số
kể lại hiện thực bằng con
Điều hành
HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
người và sự việc”
Hoạt động 2: Bố cục của văn bản tự sự
Kết quả mong đợi:
c. Trong thực tế ít gặp hoặc
a. Mục tiêu: HS nắm được bố cục của văn bản tự sự:
+ Văn bản có đủ các yếu tố miêu tả, biểu cảm,
không có văn bản nào duy
sự
nghị luận mà vẫn gọi là văn bản tự sự bởi người
nhất chỉ vận dụng một
b. Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội + Mở bài: Giới thiệu chung
ta phải căn cứ vào phương thức biểu đạt chính
phương thức biểu đạt
dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
(kiểu văn bản) của văn bản đó. Văn bản đó vẫn
9. Khả năng kết hợp:
c. Sản phẩm: Kết quả của nhóm bằng phiếu học + Thân bài: Diễn biến sự
X
X
10. Bố cục của văn bản tự * Bố cục 3 phần: về nhân vật, sự việc
được coi là tự sự vì các phương thức trên chỉ bổ
tập, câu trả lời của HS
việc
trợ cho phương thức biểu đạt chính: Tự sự
d) Tổ chức thực hiện:
+ Kết bài: Kết thúc sự việc,
+ Kiểu văn bản chính: Tự sự có thể kết hợp với
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
cảm nghĩ của bản thân
yếu tố miêu tả, nghị luận, biểu cảm, TM.
GV đặt câu hỏi:
* Bài tập:
+ Kiểu văn bản miêu tả có thể kết hợp với yếu
? 1 số tác phẩm tự sự đã học trong SGK từ lớp 6- Bài tập 1: Nhận xét về vai
tố tự sự, biểu cảm, thuyết minh.
>9 không phải bao giờ cũng đủ 3 phần: Mở bài- trò của người kể chuyện
+ Kiểu văn bản nghị luận có thể kết hợp với yếu
Thân bài- Kết bài. Tại sao bài văn của các em vẫn trong văn bản tự sự
tố miêu tả, biểu cảm, thuyết minh.
yêu cầu đảm bảo bố cục 3 phần ?
+ Kiểu văn bản biểu cảm có thể kết hợp với các
? Những kiến thức, kĩ năng của kiểu văn bản tự sự kể quan sát từ bên ngoài, tả
yếu tố tự sự, miêu tả, nghị luận.
của phần Tập làm văn giúp gì cho em trong việc 1 cách khách quan nên
+ Kiểu văn bản thuyết minh có thể kết hợp với
đọc- hiểu văn bản các tác phẩm văn học trong chưa so sánh.
yếu tố…nghị luận
SGK ngữ văn không ?
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá
? Những kiến thức, kĩ năng về văn bản tự sự của kể thấu suốt từ dáng vẻ đến
kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài
phần đọc- hiểu văn bản và phần Tiếng Việt tương tâm tư tất cả các nhân vật,
học mới.
ứng giúp em những gì trong việc viết văn tự sự ?
tạo nên 1 không khí ám ảnh
Các yếu tố kết hợp với văn bản chính
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
tất cả mọi người, cảnh vật
Tsự Mtả Nluận Bcảm Tminh Điều hành
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
trong nhà ông Hai (dẫn
Kiểu VB chính Tsự Mtả
X X
Nluận Bcảm
X
X X
X
+ Trong đoạn văn (a) người
+ Trong đoạn văn (b) người
X
X
- Một nhóm trình bày.
chứng)
X
X
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Bài tập 2
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS - Thêm nhiều từ ngữ miêu
X
trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
X 689
tả dáng vẻ, thái độ, tình 690
Kết quả mong đợi:
cảm của 2 nhân vật (Ví dụ:
trong chương trình ngữ văn.
+ Những kiến thức, kĩ năng về văn bản tự sự nụ cười rạng rỡ, trịnh trọng
- Hiểu nội dung tác phẩm trước hết là tóm tắt văn
(phần đọc- hiểu văn bản) và phần Tiếng Việt đặt bài kiểm tra ấy).
bản tự sự, xác định được nhân vật chính- phụ.
tương ứng giúp học sinh những tri thức cần thiết * Thêm những câu văn từ
- Đánh giá được nhân vật ( thông qua biểu hiện
ngữ miêu tả tâm trạng nhân
hình dáng, hành động, nội tâm, cử chỉ của nhân
để làm văn tự sự:
+ Các văn bản tự sự cung cấp cho học sinh đề tài, vật.
vật)
nội dung, csach kể chuyện, cách dựng ngôi kể, + Nó nóng lòng đợi lời
-> Phân tích nhân vật, qua nhân vật thể hiện tư
cách dẫn dắt, xây dựng và miêu tả nhân vật, sự khen.
tưởng, chủ đề của văn bản.
việc,…
+ Ông thấy ngay điểm chỉ
+ Phương thức biểu đạt, giá trị nghệ thuật, ngôi
VD: Lặng lẽ Sa Pa, Làng,…
nói “Được” nhưng đôi mắt
kể, lời kể,…-> Cách thể hiện của nhà văn, mục
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết lấp lánh nheo cười rồi xoa
đích cần đạt, cần nói đến của văn bản.
quả của HS
đầu nó.
VD: Làng, Truyện Kiều,…
GV chuẩn kiến thức:
Bài tập 3. Viết 1 đoạn văn
+ Những kiến thức, kĩ năng về văn bản tự sự
+ Bố cục 3 phần: MB, TB, KB là bố cục bắt buộc tự sự có yếu tố nghị luận,
(phần đọc- hiểu văn bản) và phần Tiếng Việt
đối với học sinh khi viết bài tập làm văn. Nó giúp ghi lại diễn biến cuộc đấu
tương ứng giúp học sinh những tri thức cần thiết
cho học sinh bước đầu làm quen với tư duy cấu tranh nội tâm của nhân vật
để làm văn tự sự:
trúc khi xây dựng văn bản để sau này học cao lên khi rơi vào tình huống phải
+ Các văn bản tự sự cung cấp cho học sinh đề tài,
tự nhận khuyết điểm, lỗi
nội dung, csach kể chuyện, cách dựng ngôi kể,
có thể viết luận văn, luận án, viết sách.
-> Bố cục này giúp học sinh làm quen với tư duy lầm của mình ?
cách dẫn dắt, xây dựng và miêu tả nhân vật, sự
cấu trúc để sau này tiến tới tư duy logic, khoa học,
việc,…
mang tính quy phạm đối với học sinh.
VD: Lặng lẽ Sa Pa, Làng,…
* Giáo viên: Một số tác phẩm tự sự từ lớp 6 đến
Hoạt động 3: luyện tập
lớp 9 không phải bao giờ cũng phân biệt rõ ràng
a. Mục tiêu: Vận dụng hiểu biết về văn bản để
bố cục 3 phần vì các nhà văn không bị bó buộc bởi
hoàn thành bai tập.
tính qui phạm. Điều quan trọng với họ là vấn đề
b. Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội
tài năng và tính sáng tạo
dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
+ Những kiến thức, kĩ năng của kiểu văn bản tự
c. Sản phẩm: Kết quả của nhóm bằng phiếu học
sự (phần TLV) soi sáng thêm nhiều cho chúng ta
tập, câu trả lời của HS
trong phần đọc- hiểu văn bản, tác phẩm văn học
d) Tổ chức thực hiện: 691
692
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
đoạn tự sự sinh động hơn.
* GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm :
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Giáo viên sử dụng bảng phụ (Cung cấp cho học
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
sinh 2 bài tập)
- Một nhóm trình bày.
Bài tập 1: So sánh 2 đoạn văn sau, nhận xét về
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
ngôi kể và cách kể?
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS
a) Chiều hôm ấy bà Hai về cũng có vẻ khác lạ. Bà
trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
bước từng bước, mặt cúi xuống. Đôi quang thúng
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết
lủng lặng trên hai mấu đòn gánh. Bà đi thẳng vào
quả của HS
trong nhà lúi húi xếp hàng vào 1 xó ròi ra bậu cửa
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
ngồi ôm má nghĩ ngợi. Trẻ con cũng không đứa
+ Tìm ví dụ minh hoạ cho sự kết hợp các phương thức biểu đạt khác nhau
nào vòi quà. Trong nhà im ắng, không tiếng nói.
trong văn bản tự sự.
b) Chiều hôm ấy bà Hai về cũng có vẻ khác. Bà
+ Vận dụng kiến thức phần Tập làm văn, Tiếng Việt để đọc – hiểu một đoạn
bước từng bước uể oải, cái mặt cúi xuống bần
văn bản theo đặc trưng thể loại tự sự.
thần. Đôi quang thúng thõng thẹo trên hai mấu
+ Đọc và soạn văn bản " Những đứa trẻ"
đòn gánh. Bà đi thẳng vào trong nhà lúi húi xếp
( Tìm hiểu tác giả, tác phẩm, hoàn cảnh sáng tác, tóm tắt đoạn trích, thể loại
hàng ra 1 xó, rồi lẳng lặng ra bậc cửa ngồi ôm má
PTBĐ, bố cục, các nội dung và nghệ thuật chính.v.v.
nghĩ ngợi. Trẻ con cũng không đứa nào dám vòi
Ngày soạn :
quà. Trong nhà có cái im lặng thật là khó chịu,
Ngày dạy :
không ai dám cất tiếng lên nói, cả đến nhìn nhau
Tuần 18 - Tiết 87
họ cũng không dám nhìn nhau nữa.
ĐỌC THÊM:
Bài tập 2. Cho đoạn văn sau đây: “Nhìn đỏ chói
NHỮNG ĐỨA TRẺ
( Trích “ Thời thơ ấu” – M. Go-rơ-ki)
trên bài kiểm tra Tiếng Anh, Tâm nở nụ cười. Tan
(Kim Lân)
học, nó về thẳng nhà, chạy tìm ông nội. Ông đang
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT.
đọc báo, nó đặt bài kiểm tra ấy lên tờ báo. Ông
1.Kiến thức:
thấy ngay điểm 10 nhưng chỉ nói “Được” và xoa
+ Hiểu những đóng góp của M.Go-rơ-ki đối với văn học Nga văn học TQ và
đầu nó.
văn học nhân loại.
? Vẫn dùng ngôi kể thứ 3 nhưng thay đổi điểm
+ Nắm được mối đồng cảm chõn thành của nhà văn với những đứa trẻ bất hạnh.
nhìn để tạo ra các biểu hiện nhiều chiều, khiến cho
+ Hiểu cách sử dụng lời văn tự sự giàu hình ảnh, đan xen giữa chuyện đời thường với truyện cổ tích. 693
694
2. Năng lực:
GV dẫn dắt:
- Năng lực giải quyết vấn đề, sáng tạo, hợp tác, tự quản bản thân: tự lập, tự tin,
Hoạt động của GV - HS
Nội dung bài học
tự chủ trong việc thực hiện nhiệm vụ của bản thân và các công việc được giao.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN A. Giới thiệu chung:
3. Phẩm chất:
THỨC MỚI.
1. Tác giả:
+ Giáo dục tình yêu quê hương đất nước, tình bạn trong sáng thuỷ chung, căm
Hoạt động 1: Tìm hiểu chung
+ M. Go rơ ki (1868-1936)
ghét chế độ phong kiến hà khắc.
a. Mục tiêu: tìm hiểu tác giả, tác phẩm
+ Là nhà văn lớn của Nga và
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội thế giới đầu thế kỉ XX.
1. Chuẩn bị của giáo viên:
dung kiến thức theo yêu cầu của GV
Chân dung tác giả, tác phẩm, bảng phụ, tài kiệu tham khảo, bài soạn
c) Sản phẩm: Từ bài HS vận dụng kiến thức để + Thời thơ ấu- Tiểu thuyết
2. Chuẩn bị của học sinh:
trả lời câu hỏi GV đưa ra.
gồm 13 chương, là 1 trong 3
+ Đọc và trả lời câu hỏi, tìm hiểu thêm về tác giả tác phẩm, tóm tắt tác phẩm.
d) Tổ chức thực hiện:
bộ tiểu thuyết tự thuật (1913-
+ Tình huống truyện, bố cục, ngôn ngữ, nghệ thuật diễn biến tâm trạng của nhân
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
914)
vật.
GV giới thiệu, yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
+ Những đứa trẻ trích từ
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
GV đặt câu hỏi:
chương
A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
Giới thiệu những hiểu biết của em về tác giả I X của tác phẩm.
a. Mục tiêu: :
2. Tác phẩm:
M.Go-rơ-ki?
B. Hướng dẫn tìm hiểu văn
- Tạo tâm thế hứng thú cho HS.
? Nêu những hiểu biết của em về văn bản "
bản:
- Kích thích HS tìm hiểu về tình cha con sâu nặng trong hoàn cảnh éo le chiến
Những đứa trẻ" ?
1. Đọc - Hiểu chú thích:
tranh.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
2. Thể loại, bố cục:
b. Nội dung: HS theo dõi đoạn video và thực hiện yêu cầu của GV.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: trình bày theo + PTBĐ: Tự sự kết hợp với
c. Sản phẩm: HS suy nghĩ trả lời.
nhóm.
tả và biểu cảm.
d) Tổ chức thực hiện:
- Một nhóm trình bày.
+ Bố cục: 3 phần
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
+ Thể loại: Tiểu thuyết tự
Gv đặt câu hỏi: Em có suy nghĩ gì về tình bạn thời thơ ấu? Hãy chia sẻ suy
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số thuật
nghĩ đó với người bạn bên cạnh.
HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ trong thời gian 2 phút
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá bản:
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ
kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài a Hoàn cảnh đáng thương của
sung.
học mới.
những đứa trẻ:
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn
- GV chuẩn kiến thức:
+ Chúng cùng trang lứa, ở
3. Hướng dẫn tìm hiểu văn
dắt HS vào bài học mới. 695
696
* Giáo viên giới thiệu chân dung nhà văn & bổ gần nhau, là hàng xóm.
chuyện bố mất, lúc đó Aliôsa mới 3 tuổi. Chú về đẽ và những khao khát tình
sung: Go-rơ- ki (Tiếng Nga có nghĩa là: cay + Chúng đều thiếu tình yêu
sống với gia đìnhông bà ngoại. Mẹ đi lấy chồng cảm của những đứa trẻ.
đắng) Tên thật là Alécxây Pêskốp
thương của người mẹ, đều
khác, thỉnh thoảng mới về thăm nhà. Aliôsa sống b Nghệ thuật:
Ông sinh trưởng trong gia đình lao động nghèo, yêu quý bà.
những năm tháng tuổi thơ héo hắt ở đây, sớm + Cách kể chuyện đời thường
tuổi thơ trải qua nhiều cay đắng: 3 tuổi mồ côi b Tình cảm trong sáng, đẹp
chứng kiến ngay trong gia đình những cảnh đời và chuyện cổ tích lồng trong
cha, 10 tuổi mẹ đi lấy chồng khác, phải ở với đẽ của những đứa trẻ:
nhức nhối. Ông ngoại Vaxili Casirin là ngưòi nhau có tác dụng thể hiện
ông bà ngoại, người ông khó tính thường hay + Tình bạn gắn bó trên nhu
khó tính, thiếu tình thương, 2 cậu của Aliôsa thì tâm hồn trong sáng, khát
đánh đập vô cớ, phải tự lập từ rất sớm, kiếm cầu đồng cảm và chia sẻ->
đánh nhau vì tranh chấp gia tài, lão đại tá khao của những đứa trẻ.
sống bằng nhiều nghề khác nhau... M.Go-rơ-ki trở thành những người bạn
Ôpxian nicốp bên nhà hàng xóm hách dịch, coi + Kết hợp kể với tả và biểu
là tấm gương tự học, tự rèn luyện với nghị lực thân thiết
khinh những ngưòi thuộc tàng lớp dưới...
cảm: Làm cho câu chuyện về
phi thường, là những nhân tố góp phần tạo nên + Aliôsa muốn an ủi những
- Đoạn trích nằm ở chương thứ 9 sau đoạn
những đứa trẻ được kể sinh
tấm lòng nhân hậu và tài năng nghệ thuật để trở người bạn mồ côi, muốn
Aliôsa cứu thằng bé con ông đại tá.
động, chân thực và đầy cảm
thành nghệ sĩ ưu tú của nghệ thuật vụ sản, là đại chúng tin vào những điều kì
Hoạt động 2: Đọc hiểu văn bản/ HD học sinh xúc.
văn hào của nước Nga và thế giới, có ảnh hưởng diệu, tốt đẹp, muốn chúng
đọc, tìm hiểu chú thích, PTBĐ, bố cục
sâu rộng đến văn học Việt Nam.
vui, hạnh phúc,…
a. Mục tiêu: HS nắm được phương thức biểu
Tác phẩm
-> Bọn trẻ ngây thơ, hồn
đạt và bố cục văn bản.
Bộ 3 tự truyện (Thời thơ ấu, Những trường đại nhiên, đáng thương.
b. Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội
học của tôi, Kiếm sống) là những trang văn thấm => Cảm nhận tình bạn gắn bó
dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
đầy nước mắt, có cả tiếng thở dài, có cả nụ cười, từ sự cảm thông, từ những
c. Sản phẩm: Kết quả của nhóm bằng phiếu học
tiếng hát ngây thơ…Đó là chặng đường đầy thử mất mát và hi vọng của
tập, câu trả lời của HS
thách trong cuộc đời của nhân vật Aliôsa (Tên chúng
d) Tổ chức thực hiện:
tác giả còn nhỏ) từ năm 3-4 tuổi đến năm 17 4. Tổng kết:
NV1:
tuổi.
c Ghi nhớ: ( SGK-234)
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
a Nội dung- Ý nghĩa:
-Tác phẩm “Thời thơ ấu” gồm 13 chương là * ND: Tình bạn trong sáng,
* GV yêu cầu đọc: Đoạn văn có nhiều đối thoại,
cuốn đầu tiên trong bộ ba tiểu thuyết nói ấm áp của những đứa trẻ sống
chú ý đọc với giọng điệu phù hợp. Chú ý từ
trên.Nhà văn viết tác phẩm này (1913-1914) lúc thiếu tình thương
phiên âm tiếng nước ngoài-> phát âm chính xác
ông đã ngoài 40 tuổi. Ông kể lại quãng đời của * Ý nghĩa của văn bản:
GV đặt câu hỏi :
mình mấy chục năm về trước, từ lúc lên 3 tuổi + Đoạn trích thể hiện tình
? Hãy tóm tắt đoạn trích ?
đến năm 10 tuổi. Mở đầu tập tiểu thuyết là bạn tuổi thơ trong sáng, đẹp
? Phương thức biểu đạt chính của văn bản?
697
698
thuật. ? Tác giả đã sử dụng ngôi kể nào khi kể
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá
chuyện?
kết quả của HS
? Nhân vật chính trong văn bản là ai?
GV bổ sung:
? Có thể coi tác giả chính là nhân vật “ Tôi”
+ Vì văn bản này nằm trong bộ tự truyện của
trong văn bản không? Vì sao?
M.Go-rơ-ki, ở đó nhà văn dùng ngôi thứ nhất, tự
? Văn bản được viết theo thể loại nào?
kể về cuộc đời mình.
? Em hiểu gì về tiểu thuyết tự thuật?
+ Tiểu thuyết tự thuật còn gọi là tự truyện. Loại
? Em nhận xét gì về PTBĐ của truyện?
tiểu thuyết trong đó nhà văn kể chuyện đời
? Văn bản chia làm mấy phần? Nội dung từng
mình. Truyện kể ở ngôi thứ nhất, người kể
phần?
chuyện xưng Tôi là tác giả...
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ PTBĐ :
- Một nhóm trình bày.
+ Tự sự kết hợp miêu tả, biểu cảm. (Ngôn ngữ
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
đối thoại, chi tiết thật kết hợp chi tiết hư ảo)
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số
-> Sự ngây thơ, hồn nhiên, trong trắng của
HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
những đứa trẻ khi nghĩ về bà, về mẹ,…
Kết quả mong đợi:
Bố cục :
Tóm tắt
+ Phần 1: “…ấn cổ em nó xuống”: Tình bạn tuổi
+ Sau gần 1 tuần, không thấy, sau đó 3 anh em
thơ trong trắng.
con đại tá lại ra chơi với Aliôsa. Chúng trò
+ Phần 2: “…cấm không được đến nhà tao”:
truyện về bắt chim, dì ghẻ...Aliôsa đã kể cho lũ
Tình bạn bị cấm đoán.
trẻ nghe chuyện cổ tích mà bà ngoại đã kể cho
+ Phần 3: Còn lại: Tình bạn vẫn cứ tiếp diễn
chú. Viên đại tá già cấm các con chơi với
* Giáo viên tóm tắt đoạn trước: Aliôsa nhà
Aliôsa, đuổi em ra khỏi sân nhà lão. Nhưng
nghèo, ít học sống với ông ngoại khó tính nhưng
Aliôsa vẫn tiếp tục bí mật chơi với những đứa
bà ngoại nhân hậu. Em thường trèo lên cây nhìn
trẻ ấy và cả bọn cảm thấy vui thích.
sang sân nhà đại tá -> 3 đứa trẻ lảng tránh không
Phương thức biểu đạt : Tự sự kết hợp miêu tả
chơi với Aliôsa. Một lần Aliôsa tình cờ cứu 1
Ngôi kể : Ngôi thứ nhất - cậu bé Aliôsa
đứa trẻ rơi xuống giếng -> tình bạn nảy sinh
- Văn bản chính là đoạn trích của tiểu thuyết tự
giữa chúng 699
700
Hoạt động 3: Đọc hiểu văn bản/ tìm hiểu hoàn
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số
cảnh đáng thương của những đứa trẻ
HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
a. Mục tiêu: HS nắm nội dung, nghệ thuật văn
Kết quả mong đợi:
bản
Nhóm 1:
b. Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội
+ Tình bạn gắn bó trên nhu cầu đồng cảm và
dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
chia sẻ-> trở thành những người bạn thân thiết
c. Sản phẩm: Kết quả của nhóm bằng phiếu học
Nhóm 2:
tập, câu trả lời của HS
+ Hoàn cảnh sống thiếu thốn tình cảm khiến
d) Tổ chức thực hiện:
những đứa trẻ luôn hướng về nhau, hiểu nhau,
NV1:
quan tâm, đoàn kết và chia sẻ với nhau dù bị
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
người lớn cấm đoán.
* Giáo viên chia nhóm và học sinh thảo
Nhóm 3:
luận câu hỏi, ghi lại đáp án ( Kĩ thuật mảnh ghép)
+ Vì 2 gia đình thuộc 2 tầng lớp xã hội khác
Nhóm 1:
nhau: 1 bên là dân thường (lao động) và 1 bên là
Câu hỏi 1? Hãy nêu lên những lí do khiến những
quan chức giàu sang (quý tộc).
đứa trẻ kết bạn với nhau?
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá
Nhóm 2:
kết quả của HS
Câu hỏi 2? Em có suy nghĩ gì về hoàn cảnh của
GV chuẩn kiến thức:
những đứa trẻ ?
* Tình bạn đã để lại trong lòng Aliôsa ấn tượng
Nhóm 3:
sâu sắc khiến mấy chục năm sau ông vẫn nhớ
Câu hỏi 3 ? Trong đoạn hồi ức thể hiện những
như in và kể lại thật xúc động.
quan sát và cảm nhận rất tinh tế của Aliôsa. Hãy
* Những đứa trẻ sinh ra trong những gia đình có
lấy 1 số Vví dụ?
hoàn cảnh khác nhau, khác nhau cả về vị trí xã
? Tại sao ông đại tá lại không cho Aliôsa
hôi. Mặc dù bị người lướn cấm đoán: ông ngoại
chơi với những đứa con của mình?
của Aliôsa và lão đại tá, xong tình cảm của bọn
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
trẻ không vì thế mà tan vỡ. Tình cảm đó phát
- Một nhóm trình bày.
triển như thế nào, chúng ta cùng theo dõi phần
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
còn lại của văn bản 701
702
Hoạt động 4: Đọc hiểu văn bản/ HD học sinh
đều tốt…ngày trước…”em suy nghĩ gì về câu
tìm
nói này ?
hiểu tình cảm trong sáng, đẹp đẽ của
Nhóm 3:
những đứa trẻ
? Qua những câu chuyện của bọn trẻ, em có cảm
a. Mục tiêu: HS nắm được nội dung, nghệ
nhận ntn về tình bạn của chúng ?
thuật văn bản.
? Cách kể chuyện đời thường và chuyện cổ tích
b. Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội
lồng trong nhau có tác dụng gì ?
dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
? Tác dụng của việc kết hợp kể với tả và biểu
c. Sản phẩm: Kết quả của nhóm bằng phiếu học
cảm
tập, câu trả lời của HS
? Nêu những nét đặc sắc về nội dung đoạn trích?
d) Tổ chức thực hiện:
? Văn bản có ý nghĩa như thế nào?
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
? Nêu những nét đặc sắc về nghệ thuật của đoạn
* Thảo luận nhóm các câu hỏi
trích?
- Thêi gian: 4 phút
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
- Yêu cầu:
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
Nhóm 1:
- Một nhóm trình bày.
Câu hỏi 1? Tình bạn của bọn trẻ xuất phát từ
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
đâu ?
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số
Nhóm 2:
HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
Câu hỏi 2? Dù bị cấm đoán nhưng vì sao lũ trẻ
Kết quả mong đợi:
vẫn tìm đến nhau ? Tình cảm của chúng với
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá
nhau được thể hiện như thế nào
kết quả của HS
? Vì sao Aliôsa lại kể chuyện cổ tích cho bạn
GV chuẩn kiến thức: M.Go rơ ky đã thuật lại 1
nghe?
cách sinh động tình bạn thân thiết của ông hồi
? Bọn trẻ có biểu hiện như thế nào khi nghe
nhỏ với những đứa trẻ thiếu tình thương bên
những câu chuyện đó ? Em suy nghĩ như thế nào
hàng xóm, bất chấp sự ngăn cản của người lớn.
về chúng?
Hoạt động 5: Tổng kết
? Sau rất nhiều câu chuyện cổ tích, liên quan đến
a. Mục tiêu: HS nắm được nội dung, nghệ
bà, thằng lớn khái quát: “Tất cả những người bà
thuật văn bản. 703
704
b. Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội
? Qua đoạn trích em rút ra được bài học gì cho bản thân về cuộc sống gia đình
dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
về tình bạn?
c. Sản phẩm: Kết quả của nhóm bằng phiếu học
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
tập, câu trả lời của HS
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
d) Tổ chức thực hiện:
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
sung.
GV đặt câu hỏi :
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS
? Nêu những nét đặc sắc về nội dung đoạn trích?
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
? Văn bản có ý nghĩa như thế nào?
a. Mục tiêu: Hệ thống những kiến thức đã học và luyện tập
? Nêu những nét đặc sắc về nghệ thuật của đoạn
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu
trích?
của GV.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS; vở ghi.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
d) Tổ chức thực hiện:
- Một nhóm trình bày.
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
GV đặt câu hỏi:
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số
? Cách kể chuyện có gì đặc biệt? Hình ảnh lũ trẻ hiện lên như thế nào ?
HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
kết quả của HS
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ
GV chuẩn kiến thức:
sung.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
+ Kể chuyện chủ yếu bằng ngôn ngữ đối thoại, kết hợp sinh động giữa đời
a. Mục tiêu: Vận dụng hiểu biết về văn bản để hoàn thành bai tập.
thường và chuyện cổ tích. Hình ảnh lũ trẻ hiện lên sinh động, chân thực với tình
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu
bạn gắn bó dựa trên cơ sở sự đồng cảm, hiểu biết, sẻ chia, trong mất mát và hi
của GV.
vọng…
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS; vở ghi.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS
d) Tổ chức thực hiện:
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
+ Đọc lại đoạn trích, học ghi nhớ
GV đặt câu hỏi:
+ Nêu cảm nhận của em về tình bạn của những đứa trẻ. + Đọc và chuẩn bị " Tập làm thơ tám chữ ( Tiếp tiết 55)
? Em có nhận xét gì về tình bạn của những đứa trẻ trong đoạn trích?
Ngày soạn : 705
706
Ngày dạy :
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ
Tuần 18 -Tiết 88
sung.
Tập Làm văn TẬP LÀM THƠ TÁM CHỮ
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT.
dẫn dắt HS vào bài học mới.
1.Kiến thức:
GV dẫn dắt: Ở tiết 55 các em đã được tìm hiểu các đặc điểm nổi bật của thơ
+ Tiếp tục tìm hiểu những bài thơ tám chữ hay của các nhà thơ.
tám chữ. Hôm nay các em sẽ tiếp tục củng cố kiến thức đã học tập nhận diện và
+ Tập làm thơ tám chữ theo đề tài tự chọn hoặc viết tiếp các câu thơ vào một bài
sáng tác các bài thơ tám chữ đơn giản.
thơ cho trước.
HĐ CỦA THẦY VA TRÒ
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
2. Năng lực:
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC A. Lí thuyết:
+ Sáng tác được những bài thơ ca ngợi quê hương, đất nước
MỚI.
I. Tìm hiểu 1 số đoạn thơ 8
3. Phẩm chất:
Hoạt động 1: LÍ thuyết
chữ:
+ Phát huy tinh thần sáng tạo, sự hứng thú trong cảm nhận, rèn luyện năng lực
a. Mục tiêu:
* Ví dụ 1:
cảm thụ thơ.
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội + Sử dụng vần chân giãn
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
dung kiến thức theo yêu cầu của GV
1. Chuẩn bị của giáo viên:
c) Sản phẩm: Từ bài HS vận dụng kiến thức để + Ngắt nhịp: 3/2/3
Sưu tầm các bài thơ 8 chữ theo nhiều chủ đề khác nhau đặc biệt về môi trường
trả lời câu hỏi GV đưa ra.
-> Thơ 8 chữ gần với văn
Các câu hỏi, bài tập để học sinh thực hành
d) Tổ chức thực hiện:
xuôi nên cách ngắt nhịp
2. Chuẩn bị của học sinh: Đọc bài, tìm hiểu các thể thơ đã học.
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
cũng linh hoạt
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
Nhiệm vụ 1: GV đặt câu hỏi:
A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
Nhắc lại những đặc điểm của thể thơ 8 chữ?
a. Mục tiêu: :
? Tìm trong các văn bản đã học, những văn bản
- Tạo tâm thế hứng thú cho HS.
nào dược viết bằng thể thơ 8 chữ?
- Kích thích HS tìm hiểu về tình cha con sâu nặng trong hoàn cảnh éo le chiến
? Tìm trong các văn bản đã học: đ/chí, bài thơ về
tranh.
tiểu đội xe không kính, Bếp lửa có những đoạn,
b. Nội dung: HS theo dõi đoạn video và thực hiện yêu cầu của GV.
khổ nào thuộc thể thơ 8 chữ?
c. Sản phẩm: HS suy nghĩ trả lời.
Nhiệm vụ 2: Giáo viên dùng phiếu học tập cho
d) Tổ chức thực hiện:
các nhóm thảo luận.
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
cách
Nhóm 1:
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ trong thời gian 2 phút
707
* Giáo viên đưa bảng phụ 708
“ Tre rũ rượi ven bờ chen ướt át
trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
Chuối bơ phờ đầu bến đứng dầm mưa
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết
Và dầm mưa dòng sông trôi dào dạt
quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học
Mặc con thuyền cắm lái đậu bơ vơ…”
mới.
? Chỉ ra chức năng gieo vần? Cách gieo vần ngắt
Hoạt động 2: Luyện tập
nhịp?
a. Mục tiêu: HS nắm được lí thuyết và vận dụng 1. Viết thêm từ, câu để Nhóm 2:
B. Luyện tập: hoàn thiện khổ thơ:
bài tập.
* Ví dụ 2:
b. Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội 2. Điền từ đúng thanh, vần:
" Xuân không chỉ ở mùa xuân ba tháng
dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
3. Tập làm thơ tám chữ
Xuân là khi nắng rạng đến tình cờ
c. Sản phẩm: Kết quả của nhóm bằng phiếu học theo đề tài:
Chim trên cành há mỏ hát ra thơ
tập, câu trả lời của HS
+ Nhớ trường.
Xuân là lúc gió về không định trước.
d) Tổ chức thực hiện:
+ Nhớ bạn.
Đông đang lạnh bỗng một hôm trở ngược
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
+ Con sông quê hương.
Mây bay đi để hở một khung trời
Nhiệm vụ 1: GV chia lớp thành 4 nhóm
Thế là xuân. Ngày chỉ ấm hơi hơi
Nhóm 1,3: bài tập 1
Như được nắm một bàn tay son trẻ..."
? Hãy điền câu tiếp trong đoạn thơ sau ?
GV đặt câu hỏi: Chủ đề trình bày trong đoạn thơ
* Yêu cầu:
là gì ? Đoạn thơ được gieo vần nào ? Chỉ ra cách
+ Câu mới phải đảm bảo 8 chữ
gieo vần cụ thể trong đoạn thơ? Chỉ ra cách ngắt
+ Phải logic với nghĩa câu đã cho
nhịp của đoạn thơ ?
+ Phải hiệp vần chân (gián tiếp hoặc trực tiếp với
? Nêu 1 số bài thơ mình sưu tầm và nhận xét đặc
câu đã cho)
điểm của thể thơ 8 chữ ?
* Học sinh thảo luận, trả lời
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
a. Bỏ câu cuối, học sinh tự tìm.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: trình bày theo
" Yêu biết mấy những bước chân dáng đứng
nhóm.
Của đời ta chập chững buổi đầu tiên
- Học sinh thảo luận nhóm- ghi vào bảng
Tập làm chủ, tập làm người xây dựng
nhóm- cử đại diện trình bày.
Dám vươn mình cai quản lại thiên nhiên."
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
(Tố Hữu- Mùa thu mới).
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS
Nhóm 2: ? Điền từ cho đúng ? (bỏ từ im lặng ở 709
710
câu thứ 4)
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
* Giáo viên đưa bảng phụ
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS
Những sớm nay tôi chợt đứng sững sờ
trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
Phố hàng ngang dâu da xoan nở trắng.
* GV Gọi học sinh trình bày theo sự chuẩn bị ở
Và mưa rơi thành dịu dàng (im lặng)
nhà-> học sinh khác nhận xét, bổ sung
Cho một người nào đó ngạc nhiên hoa.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết
Nhiệm vụ 2: Cả lớp
quả của HS
Tập làm thơ 8 chữ theo đề tài:
* Giáo viên: Nhận xét, đánh giá, động viên học
+ Trường lớp ( nhóm 1)
sinh có ý thức học tập
VD:
C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
Nhớ trường
Nơi ta đến hàng ngày quen thuộc thế
a. Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học áp dụng vào cuộc sống thực
Sân trường mênh mông nắng cũng mênh mông
tiễn.
Khăn quàng tung bay rực rỡ sắc hồng.
b. Nội dung: HS vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi của GV.
Xa bạn bè, sao bỗng thấy bâng khuâng.
? Em có nhận xét gì về thể thơ 8 chữ
+ Bạn bè ( mhóm 2)
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS
VD
Nhớ bạn
+ Gần với văn xuôi, phù hợp với kể, tả, bộc lộ cảm xúc…
Ta chia tay nhau, phượng đỏ đầy trời
+ Ngắt nhịp đa dạng, linh hoạt
Nhớ những ngày rộn rã tiếng cười vui
+ Gieo vần: vần chân ( liên tiếp hoặc giãn cách)
Và nhớ những đốm lửa trại tuyệt vời
d. Tổ chức thực hiện:
Quây quần bên nhau long lanh lệ rơi.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
+ Quê hương ( Nhóm 3) VD
+ Chuẩn bị trả bài Kiểm tra Tiếng Việt- Xem lại đề kiểm tra, cách trả lời
Con sông quê
câu hỏi
Con sông quê ru tuổi thơ trong mơ
( Đọc các ví dụ phân tích rút ra kết luận về vai trò, vị trí, của yếu tố: Đối thoại,
Giữa những hoàng hôn ngời lên ánh mắt
độc thoại…trong văn bản tự sự, viết đoạn văn ngắn có sử dụng các yếu tố trên)
Gặp nhau hồn nhiên, nụ cười rất thật
Ngày soạn :
Để mai ngày thao thức viết thành thơ.
Ngày dạy :
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Tiết
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
TRẢ BÀI KIỂM TRA HỌC KÌ I
- Một nhóm trình bày.
A. Mục tiêu bài dạy: Sau bài học, HS có khả năng : 711
712
1. Kiến thức:
? Nội dung, hình thức cần b. Nội dung: nắm được yêu cầu của đề, xác định
+ Thông qua giờ trả bài, cùng cố cho học sinh về kiến thức văn nghị luận( phân
đảm bảo cho đề bài văn tự đúng đề bài: phân tích diễn biến tâm trạng nhân
tích về nhân vật văn học)
sự trên?
2.Kỹ năng:
vật văn học.
* Giáo viên cho học sinh c. Phương pháp: Xác định đúng phương pháp:
+ Học sinh được rút kinh nghiệm về các kĩ năng làm bài, vận dụng kiến thức
trình bày dàn ý đã chuẩn bị ở phân tích kết hợp bình luận.
để trả lời các dạng câu hỏi trong bài kiểm tra.
nhà -> Học sinh khác nhận * Một số em có bài viết khá:
3. Đánh giá năng lực: năng lực tự đánh giá, kĩ năng tự sửa chữa lỗi sai của bản
xét và bổ sung hoàn chỉnh.
thân.
* Giáo viên dùng bảng phụ rộng về thể loại văn nghị luận khá tốt nhờ đó
4. Thái độ:
cho học sinh chữa lỗi sai tạo cho bài văn sinh động hấp dẫn, có cảm xúc,
+ Giáo dục học sinh ý thức học tập và sửa lỗi rút kinh nghiệm trong bài kiểm tra
chính tả( gọi những học sinh viết sáng tạo.
B. Chuẩn bị:
hay sai lỗi tạo cơ hội cho các 9a1: Hằng, Phương Anh, Ngân
* Giáo viên: Bài chấm và nhận xét cụ thể. chuẩn bị các phiếu học tập, bảng phụ
em phát hiện lỗi và cách sửa 9a2: Hà phương, Minh, Lê Huyền
* Học sinh: Xem lại phương pháp làm bài tự sự, lập dàn ý chuẩn bị cho giờ trả
lỗi chính tả)
bài.
* Giáo viên dùng phiếu học + Một số bài viết quá sơ sài về nội dung ( kiến
C. Phương pháp:
tập cho học sinh chữa lỗi sai thức về nhân vật không đầy đủ, chưa vận dụng
+ Thuyết trình, hỏi đáp, phân tích, qui nạp, thảo luận.
về cách dùng từ, đặt câu( gọi sáng tạo và linh hoạt các phương pháp, đi vào kể
D. Tiến trình bài dạy:
những học sinh hay sai lỗi tạo lại nội dung văn bản.
1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số.
cơ hội cho các em phát hiện 9a2: Cường, Minh, Đức B, Nam
Ngày giảng
Lớp
II. Nhựơc điểm:
lỗi và cách sửa lỗi dùng từ đặt + Một số bài viết cẩu thả về chữ, thiếu nét, cách
Sĩ số
câu)
2 Kiểm tra bài cũ:
trình bày: dập xoá nhiều, bẩn:
* Giáo viên dùng phiếu học 9a1: Việt, Vũ
( Kết hợp trong quá trình trả bài kiểm tra
tập cho học sinh thảo luận 9ª2: Quách Cường
3 Giảng bài mới: HOẠT ĐỘNG CỦA GV -
+ Nắm chắc phương pháp, có kiến thức sâu
nhóm để chữa lỗi sai phương + Một số em không đảm bảo về bố cục bài văn:
NỘI DUNG BÀI HỌC
HS
pháp(lập luận-> Các nhóm thiếu một trong 3 phần của bố cục bài văn, nội
* Giáo viên chép lại đề bài I Đề bài- Dàn bài:
trình bày kết quả thảo luận, dung Mở bài (Kết bài) không đủ ý, không rõ
và yêu cầu học sinh đọc lại (Giáo án tiết 84,85 do PGD ra đề)
các nhóm khác nhận xét và ràng,
đề bài.
bổ sung hoàn chỉnh
II. Nhận xét chung:
9a2: Quách Cường, Nam
? Xác định thể loại, yêu cầu 1. Ưu điểm:
* Giáo viên tiếp tục cho học + Toàn bộ Thân Bài là một đoạn văn dài:
của đề văn trên?
sinh thảo luận nhóm( mỗi 9 a2: Cường
a. Kiểu bài: Đa số học sinh nắm được kiểu bài. 713
714
phiếu học tập chỉ gồm 2 đoạn
+ một số bài phần mở bài chưa gt vấn đề nghị
Lớp
Điểm 9 –
văn chưa hoàn chỉnh cần sửa luận.
Điểm 7 – 8
Điểm 5 – 6
Điểm 3 – 4
Điểm 1 -2
10
chữa) chỉ ra lỗi sai trong các 9A1: Hương, Vũ, Long
9a1
phần của Bố cục-> Đưa ra 9A2: Hòa, Nam.
9a2
một đoạn văn Mở bài và Kết + Một bài còn viết tắt nhiều, viết hoa không bài đầy đủ nội dung và trình đúng quy định:
9a2(34)
bày rõ ràng mạch lạc-> các 9a2: Nguyễn Tùng,
4. Hướng dẫn học bài và chuẩn bị bài sau:
nhóm khác nhận xét và bổ + Dấu câu chưa đúng chỗ sung hoàn chỉnh
+ Về nhà soạn; trả lời các câu hỏi bài Bàn về đọc sách, liên hệ các loại
9a2: Hải, Bình, Thắng,
sách của bản thâ
* Giáo viên dùng các phiếu III. Trả bài học sinh: học tập cho học sinh đọc rút IV. Chữa lỗi: kinh nghiệm các đoạn, các 1. Chính tả: phần bài viết của nhữnh học + lắm chặt-> Nắm chặt, núi lại-> níu lại, không sinh Khá, Giỏi để các em nén lổi cảm xúc-> không nén nổi, căm gét-> nhận xét và rút ra kinh căm ghét, nằm vật ra dường-> nằm vật ra nghiệm làm bài cho bản thân. giường, * Giáo viên thống kê điểm 2. Dùng từ: bài viết số 1 cho học sinh + chiến tranh nội tâm -> đấu tranh nghe.
3. Câu: + Tình yêu làng của tôi nằm gọn trong tình yêu nước-> Tình yêu làng thống nhất trong tình yêu đất nước (Tình yêu nước bao trùm lên tình yêu làng) + Theo thói quen như thường lệ, tôi ra phòng thông tin nghe đọc báo-> bỏ chữ 1 trong 2 chữ có nghĩa giống nhau( thói quen, thường lệ) V. Đọc bài, đoạn, phần tiêu biểu: + 9a1: Hằng, Phương Anh, Việt Anh + 9a2: Hà Phương, Hải Minh
VI. Thống kê điểm: 715
716