Skip to main content

Giáo án Ngữ văn 8 soạn theo định hướng phát triển năng lực HK1 (5 hoạt động) 3 cột (2019-2020)

Page 1

GIÁO ÁN NGỮ VĂN THEO PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC

vectorstock.com/10212100

Ths Nguyễn Thanh Tú eBook Collection DẠY KÈM QUY NHƠN LESSON PLAN PHÁT TRIỂN NỘI DUNG

Giáo án Ngữ văn 8 soạn theo định hướng phát triển năng lực HK1 (5 hoạt động) 3 cột (Hoạt động của GV/Hoạt động của HS/Nội dung) (2019-2020) WORD VERSION | 2021 EDITION ORDER NOW / CHUYỂN GIAO QUA EMAIL TAILIEUCHUANTHAMKHAO@GMAIL.COM

Tài liệu chuẩn tham khảo Phát triển kênh bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đơn vị tài trợ / phát hành / chia sẻ học thuật : Nguyen Thanh Tu Group Hỗ trợ trực tuyến Fb www.facebook.com/DayKemQuyNhon Mobi/Zalo 0905779594


Ngày soạn: 12/08/2019 Ngày dạy: ..... Văn bản: TÔI ĐI HỌC (Thanh Tịnh) I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - Nắm được cốt truyện, nhân vật, sự kiện trong đoạn trích. - Cảm nhận được tâm trạng, cảm giác của nhân vật "tôi" trông buổi tựu trường đầu tiên. - Hiểu nghệ thuật miêu tả tâm lý trẻ nhỏ ở tuổi đến trường trong một văn bản tự sự kết hợp yếu tố miêu tả, biểu cảm qua ngòi bút Thanh Tịnh. 2. Kĩ năng: - Rèn kĩ năng đọc- hiểu đoạn trích tự sự có yếu tố miêu tả và biểu cảm - Trình bày những suy nghĩ tình cảm về một sự việc trong cuộc sống của bản thân. 3. Thái độ: - Giáo dục học sinh có thái độ trân trọng những tình cảm trong sáng khi nhớ về tuổi thơ của mình, đặc biệt là ngày đầu tiên tới trường. - Hiểu được vai trò của gia đình và nhà trường trong cuộc đời mỗi con người. 4. Phát triển năng lực: Tự học, phát triển ngôn ngữ, cảm thụ thẩm mĩ, giao tiếp, tư duy... II. Chuẩn bị : 1. GV : SGK, giáo án, máy chiếu 2. HS : SGK, vở ghi, vở soạn. D. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC 1.Ổn định tổ chức lớp ( 1ph):VS, sĩ số 2. Kiểm tra (2ph):Vở soạn bài của học sinh. 3. Bài mới (41ph) Tuần 1 – Tiết 1

Hoạt động của GV

Hoạt động Nội dung cần đạt của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (5 PH)

Gọi HS hát bài hát Ngày đầu - Hát. tiên đi học. GV giới thiệu bài: Kỉ niệm đầu - Nghe tiên của buổi tựu trường là kỉ niệm khó phai trong kí ức mỗi người. Chúng ta sẽ được gặp lại mình qua dòng hồi ức đẹp đẽ về buổi tựu trường đầu tiên của

Giáo án Ngữ văn 8

Tiết 1 Văn bản: TÔI ĐI HỌC (Thanh Tịnh)

Năm học 2019-2019


Thanh Tịnh trong văn bản Tôi đi học. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (33 PH) GV yêu cầu nhóm 1 -2 trình bày Nhóm 1 -2 vài nétvề cuộc đời và sự nghiệp - Trình bày. của nhà văn Thanh Tịnh? - Cho HS quan sát chân dung - Quan sát. Thanh Tịnh.

? Em hãy nêu xuất xứ của văn - Trả lời. bản? ? Văn bản này thuộc thể loại - Phát biểu. nào? - Truyện ngắn mang đậm tính tự truyện, cốt truyện đơn giản. - Đậm chất trữ tình kết hợp hài hoà giữa kể, miêu tả với biểu cảm. - GV hướng dẫn học sinh đọc - Nghe. văn bản: - Đọc - G/v đọc mẫu. - Gọi học sinh đọc các đoạn tiếp theo. - GV nhận xét, gọi HS nhận xét. - Nhận xét. - H/s đọc phần giải nghĩa từ. - Trả lời. ? Xác định bố cục của văn bản ?

? Văn bản trên kể về nội dung gì? Nội dung ấy được kể lại theo trình

Giáo án Ngữ văn 8

I. Tìm hiểu chung. 1. Tác giả. - Trần Văn Ninh (1911- 1988) - Quê: Ngoại ô T.P Huế. - Sự nghiệp: +Có mặt trên nhiều lĩnh vực nhưng thành công nhất là thơ và truyện ngắn. +Sáng tác của ông đậm chất trữ tình, đằm thắm, tình cảm êm dịu, trong trẻo. +Tác phẩm chính: sgk. 2-Tác phẩm. a. Xuất xứ: - In trong tập “Quê mẹ-1941” b.Thể loại: - Truyện ngắn

c.Đọc, hiểu chú thích. * Đọc

* Chú thích. d. Bố cục. - P1: Từ đầu ... ngọn núi- Tâm trạng, cảm giác của "tôi" trên đường tới trường. - P2: Tiếp ... được nghỉ cả ngày nữa- Cảm nhận của "tôi" lúc ở sân trường. - P3: Còn lại- Cảm nhận của tôi trong lớp học.

Năm học 2019-2019


tự nào? (HS khá, giỏi) - Cảm xúc được diễn tả theo trình tự thời gian và không gian gắn với những kỉ niệm về ngày đầu tiên đến trường của nhân vật tôi. * Yêu cầu HS theo dõi 3 đoạn văn đầu tiên của P1. Nhóm 3-4 trình bày cơ sở khơi Nhóm 2-3 nguồn cảm xúc của nhân vật tôi trình bày để nhân vật tôi nhớ về ngày đầu tiên đi học

? Vì sao không gian, thời gian ấy trở thành kỉ niệm trong tâm HS trả lời trí tác giả ? (Khá, giỏi) ? Khi nhớ về những kỉ niệm ấy, nhân vật tôi có tâm trạng thế HS trả lời nào?

? Để diễn tả tâm trạng, cảm xúc đó, tác giả đã sử dụng nghệ Thảo luận thuật gì? nhóm 4 Đại diện nhóm trình bày.

Giáo án Ngữ văn 8

II. Đọc hiểu văn bản. 1.Tâm trạng của nhân vật “tôi” trong ngày đầu tiên đi học. a. Cơ sở khơi nguồn cảm xúc. - Thời gian: buổi sáng cuối thu đầy sương thu và gió lạnh. - Không gian: trên con đường làng dài và hẹp, lá ngoài đường rụng nhiều, trên không có những đám mây bàng bạc - Hình ảnh: Mấy em nhỏ cùng mẹ tới trường. =>Kỉ niệm trong sáng của buổi tựu trường đầu tiên in sâu vào tâm trí tôi. - Tâm trạng: Náo nức, mơn man, tưng bừng, rộn rã. - NT: sử dụng từ láy nhằm diễn tả chân thực, cụ thể tâm trạng, cảm xúc của "tôi" khi nhớ lại kỷ niệm ngày tựu trường. - Cảm giác: “Những cảm giác trong sáng ấy lại nảy nở…bầu trời quang đãng”. + NT: so sánh nhấn mạnh những ấn tượng không phai mờ về cảm giác trong trẻo, đẹp đẽ của lần đầu tiên tới trường..

Năm học 2019-2019


? Nêu ND đoạn trích

HOẠT ĐỘNG (3PH) ? Lý giải vì sao thời gian và - Trả lời không gian “Một buổi mai đầy sương thu và gió lạnh” ấy lại trở thành kỷ niệm không phai trong tâm trí tác giả? - Phát biểu ? Em hãy cho biết tâm trạng của nhân vật tôi khi nhớ lại kỉ niệm ngày đầu tiên đến trường?

IV. Luyện tập: - Thời gian và không gian ấy gắn liền với kỷ niệm đầy ý nghĩa: Lần đầu tiên trong đời được cắp sách tới trường.

Cảm nhận của em về ngày đầu HS trình tiên em đi học. ( Liên hệ bản bày. thân) HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (3PH) Cảm nhận của em về ngày đầu tiên em đi học. ( Liên hệ bản thân)

- Trả lời - Phát biểu

4.Củng cố: Vài nét về tác giả tác phẩm Khơi nguồn cảm xúc của nhân vật tôi trong ngày đầu đến trường 5.HDVN (1ph): - Học lại bài cũ. - Soạn phần còn lại của văn bản (Tâm trạng của nhân vật tôi theo những dòng hồi tưởng về buổi tựu trường đầu tiên)

Giáo án Ngữ văn 8

Năm học 2019-2019


+ Nhóm 1 chuẩn bị ND: cảm nhận của nhân vật tôi trên con đường đến trường +Nhóm 2 chuẩn bị ND: Cảm nhận của nhân vật tôi về cảnh sân trường Mi Lí. + Nhóm 3-4 chuản bị ND: Cảm nhận gì về thái độ của những người lớn đối với các em bé lần đầu tiên đi học Rút kinh nghiệm:……………………………………………………….… …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… Ngày soạn : ….. Ngày dạy:…… Tiết 2 Văn bản: TÔI ĐI HỌC (Thanh Tịnh) A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - Nắm được cốt truyện, nhân vật, sự kiện trong đoạn trích. - Cảm nhận được tâm trạng, cảm giác của nhân vật "tôi" trông buổi tựu trường đầu tiên. - Hiểu nghệ thuật miêu tả tâm lý trẻ nhỏ ở tuổi đến trường trong một văn bản tự sự kết hợp yếu tố miêu tả, biểu cảm qua ngòi bút Thanh Tịnh. 2. Kĩ năng: - Rèn kĩ năng đọc- hiểu đoạn trích tự sự có yếu tố miêu tả và biểu cảm - Trình bày những suy nghĩ tình cảm về một sự việc trong cuộc sống của bản thân. 3. Thái độ: - Giáo dục học sinh có thái độ trân trọng những tình cảm trong sáng khi nhớ về tuổi thơ của mình, đặc biệt là ngày đầu tiên tới trường. - Hiểu được vai trò của gia đình và nhà trường trong cuộc đời mỗi con người..4. 4. Phát triển năng lực: Tự học, phát triển ngôn ngữ, cảm thụ thẩm mĩ, giao tiếp, tư duy B. CHUẨN BỊ: - Giáo viên: Soạn giáo án, đọc tài liệu tham khảo. - Học sinh: Soạn bài. C . TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC I.Ổn định tổ chức lớp ( 1ph):VS, sĩ số II. Kiểm tra (2ph):Vở soạn bài của học sinh. III. Bài mới (41ph)

Giáo án Ngữ văn 8

Năm học 2019-2019


Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

Nội dung cần đạt

HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (2ph) HS trình Tiết 2 Văn bản: TÔI ĐI HỌC bày (Thanh Tịnh) HS nghe HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (33ph)

Từ việc kiểm tra bài cũ, GV vào bài.

II. Tìm hiểu chi chi tiết. * Yêu cầu HS theo dõi P1 của 1. Tâm trạng của nhân vật “tôi” - Đọc thầm. trong ngày đầu tiên đi học VB. b. Trên đường cùng mẹ tới trường. -Nhóm 1 - Con đường quen đi lại, hôm nay trình bày thấy lạ. Nhóm 1 trình bày cảm nhận của Các nhóm + Cảnh vật chung quanh có sự thay nhân vật tôi trên con đường đến khác nhận đổi, lòng tôi thay đổi trường? ( Cảnh vật xung quanh, xét. Đánh dấu sự thay đổi trong nhận hành động động , suy nghĩ của thức và tình cảm của cậu bé: được nhân vật tôi?) cắp sách tới trường và trưởng thảnh hơn.

)

- Hành động: bặm tay ghì chặt, xóc lên và nắm lại. - Suy nghĩ: + Thấy mình trang trọng, đứng đắn. +Chỉ người thạo mới cầm nổi bút, thước.

? Đoạn truyện này tác giả sử dụng nghệ thuật gì? Từ đó em - NT: so sánh, sử dụng nhiều động hiểu gì về cậu bé? ( HS Khá, từ, cách kể chuyện nhẹ nhàng Gỏi) - Suy nghĩ, Cậu bé thật chững chạc, tự tin trả lời. vào bản thân, muốn tự khẳng định mình, không muốn bị thua kém bạn bè. * Hs đọc, quan sát vào P2 của c.Trên sân trường. văn bản. - Trả lời. - Cảnh sân trường làng Mỹ Lý: dày Nhóm 2 trình bày: Cảm nhận đặc cả người, người nào quần áo của nhân vật tôi về cảnh sân cũng sạch sẽ, gương mặt vui tươi trường Mi Lí Nhóm 2 sáng sủa.

Giáo án Ngữ văn 8

Năm học 2019-2019


trình bày. Các nhóm các nhận ? Các BPNT được sử dụng trong xét. đoạn văn đó? Nêu tác dụng? ? Tại sao ngôi trường lại có đặc điểm khác nhau trong cảm nhận của tôi như vậy? (HS khá, giỏi )

- Cảm nhận về trường Mỹ Lý: + Trước khi tôi đi học: cao ráo và sạch sẽ. + Khi đi học: xinh xắn, oai nghiêm như cái đình làng Hoà Ấp. - NT: so sánh diễn tả xúc cảm trang nghiêm của tác giả về mái trường, đề cao tri thức của con người trong trường học.

- Trả lời - Trường có đặc điểm khác nhau qua cái nhìn của tôi là do tâm trạng của tôi. Khi đi học, biết về bản chất cao quý của việc học . nên thấy ngôi trường làng trở lên oai nghiêm, xinh xắn (nơi thiêng liêng cất giấu những điều bí ẩn)

?Tại sao tôi và các bạn bật khóc.

- Hình ảnh các cậu trò nhỏ: như chim non đứng bên bờ tổ, nhìn trời rộng muốn bay nhưng còn ngập ngừng, e sợ. + NT so sánh . →thể hiện sức hấp dẫn của nhà trường và khát vọng học tập của học sinh, và tâm trạng rụt rè e sợ của những đứa trẻ mới đi học.

- Khóc một phần vì lo sợ, một - Khi sắp hàng vào lớp: đã lúng phần vì sung sướng (Thấy mình Trả lời bước vào thế giới khác và cách túng- càng lúng túng hơn bất giác xa mẹ hơn bao giờ hết). Đó là bật khóc. những giọt nước mắt báo hiệu - Suy nghĩ, sự trưởng thành, chứ không phải trả lời nước mắt vòi vĩnh như trước. Thảo luận nhóm 4 ? Em có nhận xét gì về cách Đại điện - NT: so sánh, sử dụng các từ ngữ miêu tả tâm trạng của nhân vật nhóm trình miêu tả chính xác tâm trạng cảm tôi. bày xúc của nhân vật. Các nhóm ? Qua nội dung đã phân tích khác nhận Tôi là cậu bé rất yêu trường lớp, giúp em hiểu gì về nhân vật tôi. xét. thầy cô, đặc biệt là cậu đã trưởng thành nhiều trong nhận thức mặc dù

Giáo án Ngữ văn 8

Năm học 2019-2019


mới đi học. *Hs đọc phần cuối của văn bản. Trả lời ? Cảm giác của nhân vật "tôi" khi bước vào lớp học là gì? Tại sao tôi lại có những cảm giác Trả lời đó? - Cảm giác lạ vì lần đầu được vào lớp học, một môi trường sạch sẽ, ngay ngắn - Không cảm thấy sự xa lạ với bàn ghế và bạn bè, vì bắt đầu ý thức được những thứ đó sẽ gắn bó thân thiết với mình bây giờ Trả lời và mãi mãi.

d. khi ngồi vào trong lớp học. - Tôi thấy mùi hương lạ, hình treo lạ và hay, lạm nhận bàn ghế là của mình, thấy quen với bạn mới.

- Chi tiết đối lập: thèm thuồng nhìn cánh chim và chăm chú tập viết. -> Cậu trò nhỏ rất nuối tiếc tuổi thơ song lại rất nghiêm túc, tự giác trong học tập.

? Đoạn cuối văn bản có hai chi tiết đối lập nhau trong hành Trả lời động và nhận thức của “tôi”, em hãy tìm và nêu ý nghĩa của chi tiết ấy? ? Dòng chữ "Tôi đi học" kết thúc truyện có ý nghĩa gì ? Trình bày (HS khá, giỏi )

- Dòng chữ Bài viết tập:"Tôi đi học" chậm chạp, chập chững xuất hiện trên trang giấy trắng tinh, thơm tho tinh khiết khép lại dòng hồi tưởng của tôi. Nó như niềm tự hào hồn nhiên trong sáng của Tôi và mỗi chúng ta khi nhớ về kỉ niệm đẹp thuở ấu thơ.

Cảm nhận gì về thái độ của những người lớn đối với các em Nhóm 3-4 2. Cảm nhận về thái độ, cử chỉ của bé lần đầu tiên đi học. trình bày người lớn đối với các em bé lần Nhóm 3-4 trình bày đầu tiên đi học:

Giáo án Ngữ văn 8

Năm học 2019-2019


- Các PHHS: Chuẩn bị chu đáo cho Các nhóm con em, trân trọng tham dự buổi lễ khác nhận quan trọng này, cùng lo lắng, hồi hộp xét. cùng con - Ông đốc : Từ tốn bao dung - Thấy giáo trẻ : vui tính, giàu tình thương. ⇒ Nhà trường và gia đình rất có trách nhiệm với thế hệ tương lai. Ngôi trường của nhân vật “tôi” là một ngôi trường giáo dục ấm áp, là nguồn nuôi dưỡng các em trưởng thành. ? Nêu những đặc sắc về nghệ III. Tổng kết: thuật của truyện ngắn Tôi đi học Trả lời 1. Nghệ thuật: - Truyện bố cục theo dòng hồi tưởng, cảm nghĩ của nhân vật “tôi” theo trình tự thời gian. - Kết hợp hài hòa giữa kể- miêu tả- biểu cảm. - Sử dụng ngôn ngữ giàu yếu tố biểu ? Qua đó giúp em hiểu gì về nội cảm, hình ảnh so sánh độc đáo. Trả lời dung và ý nghĩa của văn bản? - Giọng điệu trữ tình trong sáng. 2. Nội dung: Buổi tựu trường đầu tiên sẽ mãi không thể nào quên GV chốt: ND ghi nhớ. trong kí ức của nhà văn Thanh Tịnh Gọi học sinh đọc ghi nhớ * Ghi nhớ. SGK tr9 HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (5PH)

? Phát biểu cảm nghĩ về dòng cảm xúc của nhân vật tôi trong Trình bày truyệnTôi đi học.

Giáo án Ngữ văn 8

IV. Luyện tập 1. Gợi ý:- Dòng cảm xúc ấy diễn biến như thế nào trong buổi tựu trường đầu tiên của nhân vật “tôi” ? (Theo trình tự thời gian và không gian…) - Dòng cảm xúc ấy được bộc lộ ra sao? + Thiết tha, yêu quí, nhớ một cách sâu sắc (lấy chi tiết làm dàn bài) + Trong trẻo: Là cảm xúc của tuổi thơ trong ngày đầu tiên đến trường nên rất hồn nhiên, trong sáng, đáng yêu

Năm học 2019-2019


(lấy chi tiết phân tích).

Viết bài HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (5PH)

? Phát biểu cảm nghĩ về dòng cảm xúc của nhân vật tôi trong Trình bày truyệnTôi đi học. ?Viết bài văn ngắn ghi lại ấn tượng ngày đầu tiên đến trường của em Gv cho học sinh viết -> gọi trình Viết bài bày, nhận xét, bổ sung.

Gợi ý:- Nhớ lại những chi tiết làm em xúc động nhất trong buổi tựu trường. - Ghi lại một cách chân thành, tự nhiên và cảm xúc đó trong văn bản của mình.

IV . CỦNG CỐ: 1’ - Tâm trạng của nhân vật tôi trong ngày đầu đến trường? Biện pháp NT? V.HDVN (1ph): - Học lại bài cũ. - Soạn bài "Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ”. Rút kinh nghiệm:……………………………………………………….… …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… Phụ lục: TÀI LIỆU THAM KHẢO Tác giả - tác phẩm: - Thanh Tịnh (1911-1988) tên thật là Trần Văn Ninh quê ở Gia Lạc, ven sông Hương, ngoại ô thành phố Huế Một mảnh đất gắn liền với sự mơ mộng, lãng mạn, tài hòa và đầy chất nghệ sĩ và đặc biệt nó còn là nơi nuôi dưỡng nên nét thơ nhẹ nhàng, tinh tế, giàu xúc cảm trong thơ văn của ông. - Sự nghiệp văn học Thanh Thịnh thành công trên khá nhiều lĩnh vực: từ truyện ngắn, truyện dài, thơ, ca dao, bút kí… nhưng thành công nhất đó là

Giáo án Ngữ văn 8

Năm học 2019-2019


truyện ngắn và thơ. Tiêu biểu nhất là tập thơ “Hận chiến trường” và tập truyện ngắn “Quê mẹ”. - Phong cách sáng tác: những truyện ngắn của ông toát lên 1 tình cảm êm dịu, trong trẻo. Văn ông nhẹ nhàng mà thấm sâu mang dư vị vừa buồn man mác vừa ngọt ngào, quyến luyến. Truyện ngắn “Tôi đi học” được bố cục theo trình tự hồi tưởng của nhân vật tôi, diễn tả cảm xúc mới mẻ, hồi hộp, bỡ ngỡ, nao nức, bâng khuâng của nhân vật tôi ở thời điểm ngày khai trường hiện tại nhớ về ngày khai giảng đầu tiên trong cuộc đời mình. Trình tự được diễn biến theo sự việc từ hiện tại nhớ về quá khứ, từ chuyển biến của đất trời cuối thu đến những hình ảnh rụt rè của những em bé núp dưới nón mẹ lần đầu tiên làm cho nhân vật tôi bâng khuâng nhớ về kỷ niệm trong sáng của mình. Tập trung thể hiện những trạng thái cảm xúc tinh tế, sâu sắc và rất đỗi thiết tha của tuổi học trò đặc biệt là tuổi học trò gắn liền với ngày khai trường đầu tiên. Đây là ngày khai trường để lại dấu ấn không bao giờ phai mờ của mỗi một đời người. 1. Tâm trạng bâng khuâng, xao xuyến của nhân vật tôi từ nhà đến trường Tất cả hình ảnh của thế giới bên ngoài đều gợi nhớ về ngày đầu tiên đến trường. a.Bối cảnh tác động: Thiên nhiên và con người -Thiên nhiên: Tác giả chỉ ra 2 đặc điểm +Lá vàng mùa thu đã rơi đầy đường + Trên bầu trời những đám mây đã nhuộm màu bàng bạc ->Dấu hiệu của mùa thu, bước đi của thời gian, thiên nhiên vũ trụ đang chuyển mình bước sang mùa thu, bởi vậy đây cũng chính là mùa khai trường. Tác giả nhớ về ngày khai trường hết sức tự nhiên. Những cảm xúc dễ khơi gợi được cho con người những kỷ niệm lãng mạn, thơ mộng. -Hình ảnh con người

Giáo án Ngữ văn 8

Năm học 2019-2019


+Những em bé nép sau lưng mẹ trong cái rụt rè của buổi đầu tiên đến trường từ đó chợt nhớ ngày đầu tiên tới trường của tác giả -> Xáo động lớn về nội tâm, cõi lòng xôn xao, hồi nhớ về những kỹ niệm bâng khuâng về chính mình, tác giả diễn tả vô cùng ấn tượng. Có lẽ ít ai có thể quên đi được giây phút đầu tiên nép sau lưng mẹ đến trường, và nhân vật "tôi" cũng vậy. Cảm xúc tuôn trào một cách tự nhiên và đầy xúc động, gieo vào lòng người đọc những bồi hồi khó quên. +Sử dụng hình ảnh so sánh vô cùng độc đáo “Những cảm giác trong sáng ấy nảy nở trong lòng tôi như mấy cành hoa tươi mỉm cười giữa bầu trời quang đãng” đã thể hiện rõ được tâm trạng nao nức, khó tả, cảm xúc tha thiết không thể gọi thành tên, thành lời. Tất cả những tình cảm ấy được tác giả sử dụng một hình ảnh nhân hóa vô cùng đẹp “hoa tươi mỉm cười” như muốn diễn tả cảm xúc ngọt ngào nhất, thơ mộng nhất. Khi nhìn thấy những em bé nép dưới nón mẹ nhà văn càng cảm thấy rộn ràng, vui sướng như chính mình đang ở trong bối cảnh ấy vậy.

Những kỷ niệm trong ngày đầu tiên đến trường thật sống động, tự nhiên với những cảm xúc hết sức sâu lắng. Đặc biệt đem đến cho người đọc những giây phút vô cùng thật, giống hệt như cảm xúc mà cuộc đời mình đã từng trải qua vậy. b. Cảm xúc của nhân vật tôi - Đó là cảm xúc nao nức về những kỷ niệm mơn man của buổi tựu trường và những cảm giác trong sáng, nảy nở trong lòng tôi như mấy cành hoa tươi mỉm cười trên bầu trời quang đãng. Qủa thực những cảm xúc ấy vô cùng đẹp, khó diễn tả được mà chỉ chính những người đã từng trải qua mới có thể cảm nhận được. Sự hồi hộp, tò mò, thú vị và thay đổi trong tâm hồn chính là diễn biến trong nội tâm của cậu bé ấy. - Hoàn cảnh buổi tựu trường: Được tác giả mô tả đến từng chi tiết. Thời gian là một buổi sương thu và gió lạnh với cảnh vật: trên con đường làng dài và hẹp. Những thứ quen thuộc như vậy ngày hôm nay có sự thay đổi lớn bởi vì

Giáo án Ngữ văn 8

Năm học 2019-2019


hôm nay chính là ngày đầu tiên cậu đi học. Đó không phải là con đường hàng ngày đi cùng lũ bạn, buổi sáng thu, tinh sương nữa mà đó là con đường ngày hôm nay cậu lần đầu tiên được tới trường. Bỗng dưng trong tâm trạng của cậu bé ấy con đường ấy có sự thay đổi đến kì lạ “Con đường này tôi đã quen đi lại lắm lần nhưng lần này tự nhiên thấy lạ” =>Tất cả những cảnh vật, con đường đối với cậu bé đều có sự thay đổi lớn vì trong tâm hồn cậu có sự thay đổi. Sở dĩ có điều đó là vì đây là một cảm xúc hết sức trong sáng, ngây thơ của cậu khi lần đầu tiên được tới trường, lần đầu tiên được tiếp nhận một cương vị mới đó là học sinh, là một trưởng thành “Hôm nay tôi đi học”. Việc đi học nó trở thành một cảm xúc quá đỗi thiêng liêng, nghiêm túc đối với cậu bé. c. Sự thay đổi của nhân vật tôi - Không lội sông thả diều, đi ra đồng bắn chim cùng chúng bạn mà là ngày đến trường-> Tôi đã trưởng thành, đã lớn, hiểu rõ được tầm quan trọng của một ngày trọng đại của một người. - Đặc biệt bộ trang phục hàng ngày của cậu cũng có sự thay đổi “cậu mặc một chiếc áo vải đen, dài trông hết sức trang trọng” và trong tay của cậu ghì chặt hai cuốn vở mà mẹ đã mua cho. Nó không nặng nề nhưng nó hết sức xa lạ với cậu bé, tác giả miêu tả hết sức chi tiết đó là một cuốn vở bị chúi đầu xuống > Sự vụng về, non dại của tuổi ấu thơ rất hồn nhiên, trong trẻo. - Trên đường tới trường cậu thấy các anh chị cầm sách vở, bút nên cậu đã đề nghị đưa bút để tự cầm -> Nét ngây thơ, chứng tỏ mình đã lớn. Khi bị mẹ từ chối cậu bé lại nghĩ hết sức hồn nhiên, đáng yêu “Có lẽ chỉ có người lớn mới cầm được bút”. Ý nghĩ ấy của cậu bé đã thoáng qua trong tâm trí một cách nhẹ nhàng như một làn mây lướt ngang trên ngọn núi.

Bằng cách diễn tả tâm lí nhân vật tinh tế, đầy lôi cuốn, tác giả đã tái diễn lại đoạn hội thoại giữa "tôi" và mẹ trong ngày đầu đến trường. Những ý nghĩ vừa ngây ngô vừa dễ thương khiến cho người đọc không thể nào quên được.

Giáo án Ngữ văn 8

Năm học 2019-2019


2. Dòng tâm trạng và cảm xúc của nhân vật tôi khi đứng trước sân trường. - Quang cảnh: Cảm xúc của nhân vật "tôi" khi được đặt chân đến ngôi trường làng Mỹ Lý được tác giả tái diến chân thực, sinh động, giàu cảm xúc. Và lại có thêm một sự thay đổi, một sự so sánh giữa khoảng thời gian trước khi đi học. Chính sự so sánh sự khác nhau này khiến nhân vật "tôi" trưởng thành hơn. Nếu như trước đó cậu đã từng đi qua ngôi trường và cảm thấy xa lạ, ngôi trường trông cao ráo và sạch sẽ hơn những ngôi nhà khác thì bây giờ ngôi trường trong mắt của cậu bé "trường Mỹ Lý vừa xinh xắn vừa oai nghiêm như cái đình Hòa Ấp, cảm giác hết sức thân thuộc. Và đây chính là ngôi trường sẽ gắn bó với cậu trong suốt những năm học sắp tới. Nhưng bỗng dưng cậu lại có một chút gì đó lo sợ “lòng tôi đâm ra lo sợ vẩn vơ”. Liệu rằng nhân vật "tôi" lo sợ điều gì? Có lẽ lo sợ vì những năm tháng ngồi trên ghé nhà trước có học tốt không, có vi phạm điều gì không và rất nhiều điều nữa. Một sự chân thật đến tinh nghịch. => Nhưng qua sự so sánh này, nhân vật tôi đã thêm thay đổi hơn, dường như “tôi” đang dần trở nên trưởng thành hơn, chín chắn hơn. Phải chăng tất cả chúng ta kể cả nhân vật tôi lần đầu đến trường đều cảm thấy rụt rè, e ngại, nhất là khi các bạn không quen trường, không quen lớp. “Chung quanh những cậu bé vụng về lúng túng như tôi cả. Các cậu không đi. Các cậu chỉ theo sức mạnh kéo dìu các cậu tới trước. - Hình ảnh con người +Trước sân trường dày đặc người và nhân vật "tôi' đã tinh tế quan sát xung quanh "chung quanh những cậu bé vụng về lúng túng như tôi, các cậu chỉ theo sức mạnh dìu các cậu tới trước. Nói các cậu không đứng lại càng đúng hơn nữa. Vì hai chân các cậu cứ dềnh dàng mãi. Hết co lên một chân, các cậu lại duỗi mạnh như đá một quả banh tưởng tưởng...". Hình như tâm trạng của những cậu bé lần đầu tiên đi học đều như nhau, ngơ ngác và sợ hãi. +Tác giả thật khéo léo và tinh tế trong việc sử dụng hình ảnh so sảnh vô cùng độc đáo “họ như những con chim con đứng bên bờ tổ nhìn quãng trời rộng

Giáo án Ngữ văn 8

Năm học 2019-2019


muốn bay nhưng còn ngập ngừng, e sợ” kết hợp với hàng loạt các từ láy như “bỡ ngỡ” , “ngập ngừng”, “rụt rè” để diễn tả rõ những cung bậc, diễn biến cảm xúc của nhân vật tôi cũng như những cô bé, cậu bé lần đầu tiên tới trường. Chúng bỡ ngỡ, hồi hộp, rụt rè, lo sợ bởi chúng chưa bao giờ được tới một nơi sang trọng, nghiêm túc và nhiều người như vậy. Mái trường như một tổ ấm và những cô bé, cậu bé ngây thơ, hồn nhiên như những cánh chim khát vọng ngập ngừng muốn tìm đến những chân trời tri thức đầy rộng lớn kia. Dòng cảm xúc của nhân vật tôi càng được diễn tả chi tiết hơn khi tới trường. Nếu như ở trên là sự thay đổi trong lòng của cậu bé thì ở đây lại là sự thay đổi trong cảm nhận của cậu bé khi được đứng trước ngôi trường mình đang học. Đó là những cảm xúc hết sức chân thật, tự nhiên, giản dị của tuổi học trò mà ai trong số chúng ta cũng đã từng trải qua. -Hình ảnh tiếng trống trường vang lên +Tiếng trống trường là biểu tượng cho ngày bắt đầu đi học cũng như là ngày kết thúc năm học. Bởi vậy đối với các cô bé, cậu bé tiếng trống trường vang lên càng làm cho các em run sợ, bơ vơ, lạc lõng hơn. Những cô bé, cậu bé ấy cảm thấy mình như bị rơi vào một khoảng không gian rộng lớn, không có ai nâng đỡ mà mình thì non nớt, sợ hãi. + Tác giả thật tinh tế trong việc miêu tả những cảm xúc, hành động rất đỗi ngây thơ, hồn nhiên của những cậu bé, cô bé lần đầu tiên tới trường “Hai chân các cậu cứ dềnh dàng mãi, hết co rồi lại duỗi mạnh như đá một quả bóng tưởng tượng”. Những từ láy “dềnh dàng, lúng túng, run run” đã thể hiện rõ được những nét đáng yêu vô cùng chân thật của các em nhỏ ấy. Cảm xúc rất khó có thể tả được khi các em cảm thấy run run theo cả tiếng trống trường. -Hình ảnh thầy hiệu trưởng +Có thể nói rằng một trong những nhân vật vô cùng quan trọng của một ngôi trường chính là thầy hiệu trưởng và thầy hiệu trưởng thời đó được gọi là ông Đốc. Dưới mắt của nhân vật “tôi” thì thầy hiệu trưởng vô cùng hiền từ và luôn tươi cười đón nhận những thiên thần nhỏ để các em cảm thấy không còn

Giáo án Ngữ văn 8

Năm học 2019-2019


lung túng, sợ sệt hơn nữa. Tác giả dùng những hình ảnh rất thật và sinh động miêu tả ông Đốc – người luôn luôn động viên, nhẫn nại và hiểu rõ nỗi sợ hãi, sự lo lắng của bọn trẻ khi mới bắt đầu vào lớp. +Việc đầu tiên mà ông Đốc làm chính là đọc tên các cậu học trò, việc đó làm cho “quả tim tôi như ngừng đập” mà quên đi có mẹ đứng sau. Khi thấy các em sợ hãi, khóc vì phải vào lớp thì ông đã động viên các em cố gắng học hành để cha mẹ vui lòng ->Hình ảnh chuẩn đúng mực của người hiệu trưởng trong lòng nhân vật “tôi” được ghi lại hết sức chân thực, cụ thể và sinh động. -Cảm xúc của nhân vật tôi khi xếp lớp +Với nhân vật “tôi” thì ngày đầu tiên đi học là một điều rất tuyệt vời kèm theo những nỗi lo sợ vô cùng đáng yêu đặc biệt là ở chi tiết khi ông Đốc gọi đến tên mình để vào lớp. Tác giả dùng biện pháp so sánh “tôi cảm thấy quả tim tôi như ngừng đập” để gọi tên cảm xúc đó. Nó vô cùng bất ngờ, hồi hộp, khó diễn tả mà quên đi rằng có cả mẹ đang đứng ở đó. + Khi ông Đốc dặn dò mặc dù đã đỡ lo và hồi hộp hơn nhưng các cô bé vẫn không dám đáp “dạ”. Và đặc biệt đỉnh điểm cảm xúc của các cô bé cậu bé đó chính là khi ông Đốc nói “thôi các em đứng đây sắp hàng để vào lớp” thì nhân vật tôi cảm thấy “vô cùng nặng nề” và bất giác quay lại khóc nức nở. Dường như bấy lâu nay khi làm một việc gì đó đều có mẹ đi cùng nên bây giờ khi phải rời xa mẹ cậu bé không muốn chút nào. =>Vai trò của người mẹ đã được thể hiện rõ trong truyện này. Bằng tất cả niềm yêu thương cũng như sự hiền từ, nhân ái của mình người mẹ đã tiếp thêm động lực cho con trong ngày đầu tiên đến trường. Mẹ luôn luôn là người đứng phía sau để che chở, bao bọc cho con khi con cần. Những cảm xúc bỡ ngỡ, hoang mang trong buổi đầu đến lớp thường khiến những đứa trẻ dễ tủi thân, sợ sệt bởi suốt 6 năm trời bé thơ, chúng chỉ đi trong vòng tay của cha mẹ, nay bất giác bị đẩy vào vòng của xã hội sơ cấp nhất trong cuộc đời, mà đối với chúng đó là nơi xa lạ chừng nào chứ. Nhân vật "tôi" cũng không thoát khỏi những cảm

Giáo án Ngữ văn 8

Năm học 2019-2019


xúc nghẹn ngào "dúi đầu vào lòng mẹ tôi nức nở khóc theo". Ngay trong lúc con cần mẹ nhất, "một bàn tay quen nhẹ vuốt mái tóc tôi", đấy chính là sự an ủi dịu dàng nhất mà người mẹ dành cho con, không cần một câu một chữ nào cả. Người mẹ đã dùng hết tình yêu thương của mình vào cái vuốt tóc nhẹ nhàng ấy, mẹ đã tiếp thêm sức mạnh cho để con bước vào một môi trường mới, nơi ấy sẽ chắp cánh cho con bay xa hơn nữa, xa khỏi vòng tay mẹ chính là một chân trời mới đầy hấp dẫn, con yêu dấu của mẹ. 3. Tâm trạng nao nức, bỡ ngỡ của nhân vật tôi khi bước vào lớp học và bắt đầu tiết học đầu tiên. - Đến những phút cuối của buổi tựu trường, cảm giác của nhà văn, cũng là của nhân vật “tôi” càng trong sáng và chân thực hơn. Ngồi trong lớp, cậu bé thấy xốn xang những cảm giác lạ mà quen đan xen, trái ngược nhau. Thấy “một mùi hương lạ xộc lên trong lớp”, “hình gì treo trên tường tôi cũng thấy lạ” nhưng cậu bé nhìn bàn ghế chỗ mình ngồi “tự nhiên lạm nhận vật của riêng mình”, nhìn người bạn ngồi bên “không cảm thấy xa lạ chút nào”. - Có thể nói đoạn văn kết thúc câu chuyện ngắn gọn mà hiện lên rất nhiều hình ảnh đẹp và ý nghĩa. Một chú chim nhỏ hót mấy tiếng rụt rè, vỗ cánh bay cao. Mắt “tôi” thèm thuồng nhìn theo. Kỉ niệm bẫy chim giữa đồng lúa vẫy gọi. Tiếng phấn và chữ viết của thầy giáo nhắc nhở, níu giữ, đưa về… Cuối cùng “tôi vòng tay lên bàn chăm chỉ nhìn thầy viết và lẩm nhẩm đánh vần đọc…” Phải chăng đây là phút sang trang của một tâm hồn trẻ dại, tạm biệt thế giới ấu thơ chỉ biết nô đùa, nghịch ngợm để bước vào thế giới tuổi học trò hồn nhiên, mơ mộng. -Những cảm nhận về thái độ và cử chỉ của người lớn đồi với nhân vật tôi trong ngày đầu tiên đi học: luôn quan tâm, chăm sóc chu đáo, dịu dàng, và chính điều đó đã mang đến sự ấm áp, giúp các em tự tin và vững vàng hơn trong buổi đầu đến trường. 4. Đặc sắc nghệ thuật

Giáo án Ngữ văn 8

Năm học 2019-2019


+ Truyện kể hồi kí với theo trình tự thời gian, cảm xúc của nhân vật " tôi" hết sức tự nhiên, trong sáng. + Những hình ảnh so sánh, nhân hóa đầy thi vị + Giọng văn nhẹ nhàng, trong sáng diễn tả trọn vẹn cảm xúc chân thật của đứa trẻ lần đầu đi học. + Chạm tới lòng người đọc bằng chính những trải nghiệm cảm xúc chung nhất của bất kì ai trong ngày đầu đi học. - Sức hút của truyện từ:Tình huống truyện hấp dẫn, cảm xúc trong sáng, chân thật của nhân vật, tình ảnh đẹp đẽ, gần gũi. Tôi đi học - dòng cảm xúc bất tận: Nếu như ai đã từng đi học, chắc sẽ không thể quên được những kỉ niệm của chuỗi ngày tháng được cắp sách đến trường, vô lo, vô nghĩ. Dễ tìm thấy trong tác phẩm Tôi đi học, nhà văn Thanh Tịnh của chúng ta là sự chú ý miêu tả những suy nghĩ, gửi gắm tâm sự đến từng câu văn, câu chữ nên nó có những sức truyền đạt mạnh mẽ đúng với sự hỗn độn, vô vàn cảm xúc dễ bắt gặp ở các cô cậu học trò nhỏ. Mùa thu mùa đẹp nhất trong năm, sự nhẹ nhàng, mát mẻ, dễ chịu, nó gây cho mỗi con người những sự vui thích, để dễ dàng sáng tác. Câu truyện được in trong tập Quê mẹ, xuất bản năm 1941, tác giả bắt đầu câu truyện của mình trước cảm xúc rạo rực của mùa thu, hòa cùng với không khí tựu trường của học sinh khắp cả nước, cái “tôi” ấy được tìm lại những kỉ niệm mơn man, của buổi tựu trường đã từng chứng kiến ba mươi năm về trước. Tác giả đã kể chi tiết từng cảnh vật, như cho ta thêm xác thực về những chuỗi cung bậc cảm xúc “nao nao, hoang mang” của tác giả, nào là: “lá ngoài đường rụng nhiều”, “trên không có những đám mây bàng bạc”, còn mỗi chúng ta được sống lại giữa bộn bề niềm thương, nỗi nhớ về miền ký ức học trò đẹp đẽ “như mấy cành hoa tươi mỉm cười giữa bầu trời quang đãng.

Giáo án Ngữ văn 8

Năm học 2019-2019


Cảm nghĩ về truyện ngắn Tôi đi học In đậm trong kí ức về một thời học trò có lẽ sẽ có rất nhiều những kỉ niệm đẹp đẽ nhất đời. Đó là quãng thời gian ta được sống là chính mình, là sự vô tư hồn nhiên còn luôn nở rộ trên khuôn mặt trẻ thơ. Và chắc hẳn còn là cả bầu trời kí ức về ngày đầu tiên đi học của đời mình. Khoảnh khắc đáng nhớ ấy được tác giả Thanh Tịnh tái hiện đầy xúc cảm qua truyện ngắn “Tôi đi học” Thanh Tịnh tên là Trần Văn Ninh (1911-1988) quê ở Huế. Là một người có năng khiếu về văn chương nên đến năm 1933 ông đã bắt đầu sáng tác. Ông sang tác nhiều thể loại nhưng thành công nhiều hơn cả là ở truyện ngắn và thơ. Các truyện ngắn của ông đều thấm đượm cảm xúc êm dịu, trong trẻo mà cũng man mác buồn thương, vừa ngọt ngào sâu lắng. Với giọng văn nhẹ nhàng như thủ thỉ tâm tình mà thấm thía khó quên thực sự các tác phẩm mà Thanh Tịnh viết đều làm đọng lại trong long người đọc chút bang khuâng ít nhiều. Trong đó truyện ngắn “Tôi đi học” in trong tập Quê mẹ xuất bản năm 1941 là một tác phẩm như thế. Đây là thiên hồi ức xúc động về những kỉ niệm mơn man của buổi tựu trường ba mươi năm về trước. Bài văn được sắp xếp theo trình tự thời gian. Tâm trạng nhân vật phát triển song song cùng các sự kiện đáng nhớ về ngày đầu tiên đi học. Từ cảnh cậu bé được mẹ âu yếm dắt tay dẫn đi trên con đường tới trường, đến cảnh cậu say mê nhìn ngắm ngôi trường; cảnh hồi hồi hộp nghe thầy giáo gọi tên mình, lo lắng khi phải rời xa vòng tay mẹ để cùng các bạn vào nhận chỗ trong lớp mới vào giờ học đầu tiên. Với ngòi bút tâm tình cùng sự kết hợp hài hòa giữa bút pháp tự sự, miêu tả, bộc lộ cảm xúc đã tạo nên tính trữ tình đậm đà của bài văn. Mở đầu truyện ngắn, tác giả phác họa khung cảnh thiên nhiên, khơi gợi dòng hồi tưởng trở về. Mùa thu thường mang nét đẹp và buồn. Những biển chuyển của trời đất làm tác giả nhớ về dĩ vãng xa xôi ngày xưa cũ:

Giáo án Ngữ văn 8

Năm học 2019-2019


“Hàng năm cứ vào cuối thu, lá ngoài đường rụng nhiều và trên không có những đám mây bàng bạc, lòng tôi lại náo nức những kỉ niệm mơn man của buổi tựu trường…” Mạch cảm xúc được mở ra hết sức tự nhiên nhưng cũng đầy thi vị. Nghệ thuật so sánh được tác giả sử dụng khéo léo, kết hợp những hình ảnh giàu sức gợi đã vẽ nên bức tranh thiên nhiên với những nét đơn giản nhưng cũng đủ để cho ta thấy cái thi vị lãng mạn mơ mộng của không gian đất trời sang thu có sắc lá vàng phai, mây bạc lãng đãng trôi trên bầu trời mênh mông xanh thẳm. Hình ảnh mấy em nhỏ rụt rè xuất hiện nấp dưới nón mẹ lần đầu tiên đi đến trường khiến nhà văn nhớ lại ngày đầu tiên đi học khó quên của mình. Thời gian trôi qua mấy chục năm, tác giả - một cậu bé ngày xưa vẫn nhớ như in: Buổi mai hôm ấy, một buổi mai đầy sương thu và gió lạnh. Mẹ tôi âu yếm nắm lấy tay tôi dẫn đi trên con đường làng dài và hẹp. Tâm trạng bồi hồi, cảm giác mới mẻ của cậu khi được mẹ dắt đến trường trên con đường được diễn tả rất tinh tế. Con đường nay tôi quen đi lại lắm lần, nhưng lần này tự nhiên thấy là…cảnh vật cung quanh đều thay đổi. Cậu bé nhanh chóng tìm ra nguyên nhân của sự lạ lùng ấy: Vì chính lòng tôi đang có sự thay đổi lớn: Hôm nay tôi đi học. Đi học là một sự kiện trọng đại trong đời. Điều đó có nghĩa là cậu bé đã lớn và từ nay cậu sẽ không được nô nghịch như đứa trẻ khờ dại vô ý thức. Không còn được lội qua sông thả diều như thằng Quý và không ra đồng nô đùa như thằng Sơn. Ý nghĩ ngây thơ trong sáng và nghiêm túc của cậu học trò trong buổi đầu tiên đi học thật hồn nhiên và đáng yêu biết chừng nào. Không chỉ thấy sự thay đổi khung cảnh bên ngoài mà còn thấy cả sự thay đổi lớn lao trong con người mình. Đoạn văn miêu tả diễn biến tâm lí và hành động của nhân vật cậu bé trên đường tới trường thật chân thực và xúc động: “Trong chiếc áo vải dù đen dài, tôi cảm thấy mình trang trọng và đứng đắn. dọc đường thấy mấy cậu nhỏ trạc tuổi tôi áo quần tươm tất, nhí nhảnh gọi tên nhau hay trao sách vở cho nhau xem mà tôi thèm. Hai quyển vở mới đang ở trên tay tôi đã bắt đầu nặng. tôi bặm tay ghì thật chặt, nhưng một quyển vở cũng xệch ra

Giáo án Ngữ văn 8

Năm học 2019-2019


và chênh đầu chúi xuống dấy. tôi xóc lên và nắm lại cẩn thận. mấy cậu đi trước ôm sách vở nhiều lại kèm cả bút thước nữa. Nhưng mấy cậu không để lộ vẻ khó khan gì nốt…”. Vào ngày đầu tiên đi học được mặc bộ quần áo mới, cậu thấy mình đã là người lớn cho nên tất cả mọi thứ đều thay đổi. chính suy nghĩ và cảm nhận ấy khiến hành động của cậu trở nên khác hơn thường ngày. Mọi cử chỉ, hành động đều trở nên vụng về, lúng túng. Quan điểm của cậu chuyện đi học không ghê gớm lắm nhưng cũng có nghĩa là từ đây cậu không được tự do chạy nhảy. Nhìn đám học trò lớp trên nhí nhảnh cậu cố kìm nén lại càng thêm hơn. Hai quyển vở có đáng gì mà cậu lại thấy nặng trong khi các bạn khác mang nhiều đồ hơn lại không thấy khó khăn gì. Chính suy nghĩ không muốn thua kém và tỏ ra mình lớn, cậu xin mẹ được cầm cả bút thước. Nghe mẹ bảo để mẹ cầm thì trong đầu cậu nảy ra ý nghĩ ngây thơ: Chắc chỉ người thạo mới cầm nổi bút thước. Hồi tưởng lại tâm trạng hồi ấy, tác giả đã thích thú mà nhận xét: Ý nghĩ ấy thoáng qua trong trí tôi nhẹ nhàng như một làn mây lướt ngang trên ngọn núi. Hình ảnh so sánh trong câu văn trên mới trong sáng, đẹp đẽ mà rất phù hợp tâm lí trẻ thơ. Cậu bé choáng ngợp trước khung cảnh sân trường làng Mĩ Lí dày đặc cả người. người nào cũng quần áo sạch sẽ, gương mặt vui tươi sáng sủa. Cậu nhớ lại cảm tưởng của mình về ngôi trường lúc cậu chưa đi học, đó là thái độ dửng dung: “Trước đó mấy hôm, lúc đi ngang qua làng Hòa An bẫy chim quyên với thằng Minh, tôi có ghé lại trường một lần, lần ấy trường đối với tôi là một nơi xa lạ…”. Nhưng bây giờ đây lúc sắp sửa là học trò cậu bống thấy ngôi trường xinh xắn vừa oai nghiêm khác thường và mình quá nhỏ bé so với nó. Vì vậy cậu đâm ra lo sợ vẩn vơ. Trước mắt cậu là cả thế giới mới mẻ, những đứa bạn cùng trang lứa với cậu không khác gì những con chim con đứng trên bờ tổ, nhìn quãng trời muốn bay nhưng còn ngập ngừng e sợ. Trí óc non nớt cậu không hình dung những điều xảy ra trong ngôi trường đẹp đẽ này mà cậu lo sợ phập phồng, khao khát tìm hiểu bạn bè thầy cô trong ngày đầu: “sau một hồi trống vang dội cả

Giáo án Ngữ văn 8

Năm học 2019-2019


lòng tôi…”. Đoạn văn với các hình ảnh được tả thực từng chi tiết. buổi học đầu tiên được tái hiện đầy sinh động. giây phút đợi gọi tên cũng đầy thấp thỏm lo âu: “trong lúc ông ta đọc tên từng người, tôi cảm thấy như quả tim tôi ngừng đập. Tôi quên cả mẹ tôi đứng sau tôi…”. Cậu lo sợ khi sắp phải rời xa vòng tay mẹ nhưng rồi giờ phút ấy cũng đến. khi ngồi yên trong lớp đón nhận giờ học đầu tiên, cậu cảm thấy vừa xa lạ vừa gần gũi với mọi vật xung quanh: “một mùi hương lạ xông lên trong lớp, trông hình gì treo trên tường tôi cũng cảm thấy là và hay…” Để rồi ngỡ ngàng và tự tin, cậu bé nghiêm trang bước vào giờ học đầu tiên của đời mình: “tôi vòng tay lên bàn chăm chỉ nhìn thầy viết và lẩm nhẩm đánh vần đọc” Như vậy truyện ngắn “tôi đi học” để lại trong chúng ta chút bồi hồi bân khuâng về buổi tựu trường đầy lưu. Khoảnh khắc chẳng bao giờ phai nhạt trong tâm trí mỗi người. Ngày soạn : ….. Ngày dạy:…… Tiết 3: ĐỌC THÊM: CẤP ĐỘ KHÁI QUÁT CỦA NGHĨA TỪ NGỮ A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - Giúp học sinh hiểu rõ cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ và mối quan hệ về cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ 2. Kĩ năng: - Thực hành so sánh, phân tích các cấp độ khái quát về nghĩa của từ ngữ. 3. Thái độ: - Biết sử dụng từ đúng nghĩa/ trường nghĩa theo mục đích giao tiếp cụ thể. 4. Phát triển năng lực: Tự học, phát triển ngôn ngữ, cảm thụ thẩm mĩ, giao tiếp, tư duy B. CHUẨN BỊ: - Giáo viên: Soạn giáo án, đọc tài liệu tham khảo. - Học sinh: Soạn bài. C. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC I.Ổn định tổ chức lớp ( 1ph):VS, sĩ số

Giáo án Ngữ văn 8

Năm học 2019-2019


II. Kiểm tra (2ph):Vở soạn bài của học sinh. III . Bài mới (41ph) * Giới thiệu bài (1ph): Hoạt động của GV

Hoạt động Nội dung cần đạt của HS HOẠT ĐỘNG HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG Thế nào là nghĩa của từ? GV cho HS giải nghĩa từ HS giải nghĩa Tiết 3: ĐVật, chim. Từ phần giải nghĩa GV vào bài ĐỌC THÊM: CẤP ĐỘ KHÁI QUÁT CỦA NGHĨA TỪ NGỮ HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (15 PH) - Yêu cầu HS quan sát sơ đồ sgk/10. * Tổ chức thảo luận nhóm 4: - Thời gian: 5ph - ND: + Nhóm 1: câu hỏi a/ sgk + Nhóm 2: câu hỏi b1/ sgk + Nhóm 3: câu hỏi b2/ sgk + Nhóm 4: câu hỏi c/ sgk - Gọi đại diện nhóm báo cáo, nhóm khác nhận xét.

- GV chốt bằng sơ đồ Ven. Chim

Giáo án Ngữ văn 8

Thú

I. Từ ngữ nghĩa rộng, từ ngữ nghĩa hẹp. 1. Ví dụ: sgk/10 - Thảo luận 2. Nhận xét: a. Nghĩa của từ ĐV rộng hơn nghĩa của từ thú, chim, cá. + Vì nghĩa của từ ĐV bao hàm nghĩa của từ thú, chim, cá. b. Nghĩa của từ thú rộng hơn - Báo cáo, nghĩa của từ voi, hươu + Vì nghĩa của từ thú bao hàm nhận xét nghĩa của từ voi, hươu - Nghĩa của từ cá rộng hơn nghĩa của từ cá rô, cá thu + Vì nghĩa của từ cá bao hàm nghĩa của từ cá rô, cá thu. - Nghĩa của từ chim rộng hơn nghĩa của từ tu hú, sáo - Nghe + Vì nghĩa của từ chim bao hàm nghĩa của từ tu hú, sáo c. Nghĩa cảu từ ĐV rộng hơn nghĩa của từ chim, thú, cá; nghĩa của từ chim, thú, cá rộng hơn nghĩa của từ tu hú, sáo, voi, hươu, cá rô, cá thu. - Quan sát

Năm học 2019-2019


3. Bài hocGN/ sgk 10 Tu hú, sáo

Voi, hươu

- Trả lời Cá rô, cá thu

ĐV - Đọc Cá ? Qua tìm hiểu VD trên, em hãy cho biết thế nào là từ ngữ có nghĩa rộng? Thế nào là từ ngữ có nghĩa hẹp? Nhận xét mối tương quan về nghĩa giữa các từ ngữ? - Gọi HS đọc GN/ sgk 10 HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (24PH) - Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập 1- 4. - Giao nhiệm vụ mỗi tổ làm 1 bài tập. - Gọi HS chữa bài - Gọi HS nhận xét; GV chốt.

- Đọc.

II. Luyện tập. Bài tập 1 a. Y phục

- Thảo luận nhóm - Nghe

quần

áo

quần đùi; dài

áo dài; sơ mi

b.

Vũ khí súng

bom

trường; đại bác ba càng; b.bi Bài tập 2. a. chất đốt d. nhìn b. nghệ thuật c. thức ăn. đánh Bài tập 3. a. xe cộ: xe đạp; xe máy; ôtô… b. kim loại: đồng; sắt; vàng… c. hoa quả: cam; xoài; nhãn… d. họ hàng: họ nội; họ ngoại… e. mang: xách; đeo; gánh… Bài tập 4.

Giáo án Ngữ văn 8

Năm học 2019-2019

e.


* Tổ chức thảo luận theo cặp - Thảo ND bài tập 5/ sgk luận - Gọi HS trình bày. - Trình - GV nhận xét. bày.

a. thuốc lào. c. bút điện. b. thủ quỹ d. hoa tai. Bài tập 5. + Động từ có nghĩa rộng: khóc. + Động từ có nghĩa hẹp: nức nở; sụt sùi

IV .CỦNG CỐ: - Từ nghĩa rộng, từ nghĩa hẹp V.HDVN (1ph): - Học thuộc ghi nhớ - Soạn bài "Tính thống nhất về chủ đề của văn bản”. Rút kinh nghiệm:……………………………………………………….… …………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………

CẤP ĐỘ KHÁI QUÁT CỦA NGHĨA TỪ NGỮ TÀI LIỆU THAM KHẢO : 1. Nghĩa của từ còn gọi là ngữ nghĩa. Mỗi từ (tiếng, chữ) đều có một nghĩa rõ ràng, cụ thể. Có hiểu được nghĩa của từ thì lúc nói, lúc viết mới diễn đạt đúng ý nghĩ, tư tưởng, tình cảm của mình. Và có nắm được nghĩa của từ, thì lúc nghe người ta nói, lúc đọc văn bản mới hiểu được lời nói, văn bản. Vì nghĩa của từ, mà cuối các văn bản, nhất là văn thơ cổ đều có phần chú thích. Các chú thích rất quan trọng vì đã giúp người đọc hiểu đúng câu văn đoạn văn. Ví dụ, bài "Chiếu dời đô" của Lý Công Uẩn có chú thích về chữ "chiếu" như sau: "Chiếu là thể văn do vua dùng để ban bố mệnh lệnh. Chiếu có thể làm bằng văn vần, văn biền ngẫu, hoặc văn xuôi được công bố và đón nhận một cách trang trọng. Một số bài chiếu thể hiện một tư tưởng chính trị lớn lao, có ảnh hưởng đến vận mệnh của cả triều đại, đất nước" (Ngữ văn 8 - NXB Giáo dục, 2002). 2. Nghĩa rộng và nghĩa hẹp. 2.1- Nghĩa rộng của từ ngữ là phạm vi của từ ngữ đó bao hàm phạm vi nghĩa của một số từ ngữ khác. Ví dụ: - Hoa: hoa nhài, hoa lan, hoa huệ, hoa thược dược,... - Cá: cá chép, cá rô, cá thu, cá chim,... - Dụng cụ học tập: bút, mực, thước kẻ, tẩy, com-pa,... - Màu sắc: trắng, vàng, x anh, đỏ, tím,... "Tiếng gà trưa

Giáo án Ngữ văn 8

Năm học 2019-2019


ổ rơm hồng những trứng Này con gà mái mơ Khắp mình hoa đốm trắng Này con gà mái vàng Lông óng như màu nắng". ("Tiếng gà trưa" - Xuân Quỳnh) 2.2- Nghĩa hẹp của từ ngữ là phạm vi nghĩa của từ ngữ đó đuợc bao hàm trong phạm vi nghĩa của một từ ngữ khác. Ví dụ: - Hội họa, âm nhạc, văn học, điêu khắc: nghệ thuật. - Xăng, dầu hỏa, ga, ma dút, than, củi: nhiên liệu. - Sáo, nhị, đàn bầu, đàn tranh: nhạc cụ. 2. 3- Một từ ngữ có nghĩa rộng đối với những từ ngữ này, đồng thời có thể có nghĩa hẹp đối với từ ngữ khác. Ví dụ: - Lúa (thóc) có nghĩa rộng với các từ ngữ: lúa nếp, lúa tẻ, tám thơm,... - Lúa (thóc) có nghĩa hẹp với từ ngữ ngũ cốc. 2.4- Lúc nói và viết cần có vốn từ ngữ giàu có, đồng thời phải nắm chắc nghĩa của từ, các sắc thái biểu cảm của từ thì nói và viết mới đúng, mới hay. Không chỉ phải hiểu nghĩa rộng và nghĩa hẹp của từ, mà còn phải biết nghĩa cụ thể, nghĩa trừu tượng, nghĩa đen, nghĩa bóng của từ ngữ. Các nhà thơ còn phân biệt thực từ và hư từ. Thực từ là những từ có nghĩa thực, nghĩa cụ thể. Hư từ là những từ đệm, đưa đẩy... (như niêm từ, trợ từ...) Ví dụ: "Đã bấy lâu nay bác tới nhà, Trẻ thời đi vắng, chợ thời xa". ("Bác đến chơi nhà" - Nguyễn Khuyến) Chữ "thời" (thì) là hư từ; các từ còn lại là thực từ. Ngày soạn : ….. Ngày dạy:…… Tiết 4: TÍNH THỐNG NHẤT VỀ CHỦ ĐỀ CỦA VĂN BẢN A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức:

Giáo án Ngữ văn 8

Năm học 2019-2019


- Giúp học sinh nắm được chủ đề của văn bản, những biểu hiện của chủ đề trong một văn bản. 2. Kĩ năng: - Đọc- hiểu và có khả năng bao quát toàn bộ văn bản. - Viết một văn bản đảm bảo tính thống nhất về chủ đề. 3. Thái độ: - Giáo dục học sinh có ý thức tích hợp với văn bản đã học. 4.Hình thành và phát triển năng lực: Hợp tác, tư duy, sử dụng ngôn ngữ, tự học, giao tiếp Tiếng Việt . B. CHUẨN BỊ: - Giáo viên: Soạn giáo án, đọc tài liệu tham khảo. - HS: Học bài cũ, ôn lại kiến thức các kiểu văn bản đã học, xem trước bài mới. C. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC I.Ổn định tổ chức lớp ( 1ph):VS, sĩ số II. Kiểm tra (2ph):Vở soạn bài của học sinh. III . Bài mới (41ph) . Hoạt động của GV

Hoạt động Nội dung cần đạt của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (2 P)

GV hắt một đoạn văn lộn xộn HS trình bày Tiết 4: của HS. TÍNH THỐNG NHẤT VỀ CHỦ Nêu nội dung chính, chủ đề ĐỀ CỦA VĂN BẢN của đoạn văn? Nhận xét các câu văn trong đoạn văn đó có hướng tới chủ đề của đoạn văn không? GV vào bài. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC(30 PH)

? Kỉ niệm nào thời thơ ấu được tác giả nhắc đến trong văn bản Tôi đi học? Kỉ niệm - Phát biểu đó gợi lên những tâm trạng và cảm giác gì trong lòng NV tôi? ? Thông qua kỉ niệm ấy tác giả muốn thể hiện tình cảm gì? ? Từ đó, em hãy xác định đối tượng và vấn đề mà Thanh - Trả lời

Giáo án Ngữ văn 8

I. Chủ đề của văn bản. 1/ Ví dụ. - Văn bản: Tôi đi học – Thanh Tịnh 2/ Nhận xét. - Kỉ niệm về buổi tựu trường đầu tiên của nhân vật tôi. (Đối tượng) + Gợi lên cảm giác: nao nức, mơn man, tưng bừng, rộn rã. + Tâm trạng: hồi hộp, bỡ ngỡ, lo âu. - Tình cảm trân trọng, nâng niu kỉ niệm trong sáng của tuổi học trò

Năm học 2019-2019


Tịnh nhắc đến trong văn bản?

trong cuộc đời mỗi con người. ( Vấn đề)

? Hãy phát biểu chủ đề của văn bản Tôi đi học? - Suy nghĩ, ? Vậy em hiểu thế nào là chủ trả lời -> Chủ đề là đối tượng và vấn đề đề của văn bản? chính mà văn bản biểu đạt. - GV chốt: ND GN1/ sgk 12 3. Bài học: GN1/ sgk 12 ? Theo em, viÖc h×nh thµnh C§ - Phát biểu v¨n b¶n phô thuéc vµo ®iÒu g×? (HS khá, giỏi) - Phô thuéc vµo hiÖn thùc ®êi sèng x· héi (tÝnh kh¸ch quan) víi ý ®å s¸ng t¹o cña ng−êi viÕt (chñ quan). ?Trong văn bản chủ đề có vai trò thế nào? (HS khá, giỏi) - Chñ ®Ò lµ mét yÕu tè quan träng t¹o nªn gi¸ trÞ cho v¨n Trả lời b¶n.

* Tổ chức thảo luận nhóm - Thời gian: 5ph - Thảo luận - Nội dung: + Nhóm 1: câu hỏi 1/ sgk - Trình bày + Nhóm 2: câu hỏi 2ª/ sgk - Nhận xét + Nhóm 3: câu hỏi 2b1/ sgk + Nhóm 4: câu hỏi 2b2/ sgk - Gọi các nhóm trình bày và nhận xét. - GV nhận xét.

Giáo án Ngữ văn 8

II. Tính thống nhất về chủ đề của văn bản. 1. Ví dụ: - Văn bản: Tôi đi học – Thanh Tịnh 2. Nhận xét: * Căn cứ: - Nhan đề: nói về việc tôi đi học. - Các từ ngữ: + Tôi, "những kỉ niệm mơn man của buổi tựu trường"," lần đầu tiên đến trường", "đi học", "2 quyển vở mới". - Các câu: "Hôm nay, tôi đi học" +Hàng năm, cứ vào cuối thu ... lòng tôi lại mơn man... +Tôi quên thế nào được cảm giác... +Hai quyển vở trên tay tôi... +Tôi bặm tay ghì chặt, nhưng một quyển vở....

Năm học 2019-2019


* Tâm trạng hồi hộp in sâu trong lòng, thể hiện: - Lòng tôi lại nao nức những kỉ niệm mơn man của buổi tựu trường. - Tôi quên thế nào được những cảm giác trong sáng ấy - Lòng tôi lại tưng bừng rộn rã. * Cảm giác bỡ ngỡ, mới lạ của tôi khi cùng mẹ tới trường: - Trên đường đi học: +Con đường quen đi lại lạ + Cảnh vật chung quanh thay đổi - Ở sân trường: +Trước kia trường xa lạ, cao ráo, sạch sẽ buổi tựu trường thấy xinh xắn, oai nghiêm. + Khi xếp hàng: bõ ngỡ, lúng túng, thấy xa mẹ. - Trong lớp hock: +Thấy mùi hương lạ +Thấy bàn ghế và các bạn là gần gũi thân quen..

* GV chốt: Tất cả các chi tiết và phương tiện ngôn ngữ trong VB đều tập trung tô đậm cảm giác của NV tôi trong buổi tựu - Nghe trường đầu tiên. Vì vậy đã tạo nên tính thống nhất về chủ đề của VB, ? Từ đó em hiểu thế nào là - Trả lời tính thống nhất về chủ đề của văn bản? ? Tính thống nhất về chủ đề - Trình bày của VB được thể hiện ở những phương diện nào? Làm thế nào để đảm bảo tính thống nhất về chủ đề của văn bản?

Giáo án Ngữ văn 8

Năm học 2019-2019


- Thể hiện ở ND và HT: + ND: VB xác định được đối tượng và vấn đề chính cần biểu đạt. Các câu văn trong văn bản phải hướng tới đối tượng + HT: Thể hiện ở nhan đề, các câu, các từ ngữ... - Đọc - GV chốt: GN2,3/ sgk 12 - Gọi HS đọc GN/ sgk 12

3. Bài học: GN2,3/ sgk 12

HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (10PH) - Gọi HS đọc yêu cầu của BT - Đọc 1/ sgk và trả lời câu hỏi. - Làm bài

Giáo án Ngữ văn 8

III. Luyện tập Bài tập 1.Văn bản “Rừng cọ quê tôi”. - Đối tương : Rừng cọ quê tôi (Nhan đề) - Vấn đề: Tình cảm của người sông Thao với rừng cọ. - Theo thứ tự 3 phần: + Mở bài: Niềm tự hào của người sông Thao về rừng cọ. + Thân bài: Nói về vẻ đẹp của rừng cọ. + Kết bài: Tình cảm gắn bó của người dân sông Thao với rừng cọ. -> Từ ngữ được lặp lại nhiều lần: Rừng cọ, thân cọ, cây, lá, cây cọ. - Các ý rành mạch, liên tục; tác giả giới thiệu những nét khái quát về rừng cọ → giới thiệu cuộc sống của người dân nơi đây núp dưới rừng cọ → cuộc sống của mọi người gắn bó với cây cọ. -> Không thay đổi trật tự sắp xếp này được vì văn bản có tính thống nhất về chủ đề. b. Chủ đề của văn bản: Sự gắn bó và tình cảm tha thiết tự hào của tác giả đối với rừng cọ quê hương. Bài tập 2. -ý (b); (d).

Năm học 2019-2019


- Gọi HS đọc yêu cầu của BT - Đọc 1/ sgk và trả lời câu hỏi. - Suy nghĩ, trả lời IV. CỦNG CỐ: 1’ Tính thống nhất chủ đề của văn bản V .HDVN (1ph): - Học thuộc ghi nhớ - Soạn bài "Trong lòng mẹ”. +Nhóm 1 tìm hiểu cuộc đời và sự nghiệp của Nguyên Hồng. + Nhóm 2: Tìm hiểu về cuộc trò chuyện của bé Hồng với bà cô. +Nhóm 3 : Tìm hiểu tâm trạng của bé Hồng khi gặp mẹ + Nhóm 4: Tìm hiểu cảm xúc của bé Hồng khi ở trong lòng mẹ. Rút kinh nghiệm:……………………………………………………….… …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… Ngày soạn : ….. Ngày dạy:…… TUẦN 2 TIẾT 5: VĂN BẢN:TRONG LÒNG MẸ (Trích "Những ngày thơ ấu" - Nguyên Hồng) A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - Trình bày được khái niệm hồi kí. - Xác định được cốt truyện, nhân vật, sự kiện trong đoạn trích Trong lòng mẹ. - Hiểu tình cảnh đáng thương và nỗi đau tinh thần của nhân vật chú bé Hồng, cảm nhận được tình yêu thương mãnh liệt của chú với mẹ - Chứng minh được đặc sắc của thể văn này qua ngòi bút Nguyên Hồng thấm được chất trữ tình, lời văn tự truyện chân thành, giàu sức truyền cảm. 2. Kĩ năng: - Biết cách đọc hiểu một văn bản hồi kí. - Phân tích nhân vật. - Biết trình bày suy nghĩ, cảm nhận của bản thân về giá trị nội dung và nghệ thuật của văn bản. 3. Thái độ: - Trân trọng tình mẫu tử, cảm thông với những số phận bất hạnh.

Giáo án Ngữ văn 8

Năm học 2019-2019


4.Hình thành và phát triển năng lực: Hợp tác, tư duy, sử dụng ngôn ngữ, tự học, giao tiếp Tiếng Việt . B. CHUẨN BỊ: - Giáo viên: Tập truyện "Những ngày thơ ấu''; Thiết kế bài giảng trên Power Point, Máy chiếu, máy vi tính. Ảnh tác giả Nguyên Hồng. - Học sinh: Soạn bài, đọc tác phẩm "Những ngày thơ ấu". C. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC I.Ổn định tổ chức lớp ( 1ph):VS, sĩ số II. Kiểm tra bài cũ (5ph): Tâm trạng của nhân vật tôi trong ngày đầu đi học? III. Bài mới (38ph): Giới thiệu bài (1ph):Nhắc đến Nguyên Hồng, người ta nhớ đến một cây bút giàu lòng yêu thương và rất mực chân thành với những trang viết dành cho người lao động cùng khổ đặc biệt là phụ nữ và trẻ em. Hồi kí Những ngày thơ ấu là kỉ niệm xót xa của cậu bé Hồng mang theo cái dư vị đắng chát của tuổi thơ khát khao tình mẹ. Đoạn trích Trong lòng mẹ đã thể hiện nỗi cay đắng, tủi cực cũng như tình yêu thương mẹ mãnh liệt của chú bé Hồng. Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung cần đạt HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG Trong văn bản “ Tôi đi học” không chỉ cho ta cảm nhận TIẾT 5: VĂN BẢN:TRONG LÒNG được cảm xúc của nhân vật tôi MẸ trong ngày đầu đến trường mà văn bản còn cho ta thấy tình (Trích "Những ngày thơ ấu" mẫu tử ( trong bài bàn tay của Nguyên Hồng) người mẹ được 5 lần nhắc tới). Như vậy có thể nói tình mẫu tử là thiêng liêng bất diệt. Hãy kể tên những tác phẩm viết về tình mẫu tử. HS trình GV vào bài. bày HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (37ph) I/ Tìm hiểu chung. - Nhóm 1 trình bày cuộc đời Nhóm 1 1/ Tác giả: và sự nghiệp của Nguyên trình bày - Nguyễn Nguyên Hồng(1918 - 1982) Hồng? - Quê ở Nam Định nhưng lớn lên ở Hải Các nhóm Phòng. - Cho HS quan sát chân dung khác nhận - Sự nghiệp: NV Nguyên Hồng. xét. + Đề tài: hướng về những người cùng khổ. GV chốt KT - Quan sát +Sáng tác: tiểu thuyết, kí, thơ thành

Giáo án Ngữ văn 8

Năm học 2019-2019


công hơn cả là tiểu thuyết. + Phong cách: giàu chất trữ tình, cảm xúc dạt dào thiết tha, rất mực chân thành. + Năm 1996, NH được nhà nước truy tặng giải thưởng HCM về VH-NT. - Các TP chính: + "Bỉ vỏ" - 1938; + "Những ngày thơ ấu" - 1938; + "Cửa biển": 4 tập...

Trình bày ? Nêu xuất xứ của đoạn trích “ Trong lòng mẹ”?

? Em hiểu gì về thể loại của - Trả lời văn bản?

- GV hướng dẫn HS đọc, gọi - Đọc HS đọc; GV nhận xét. - Nhận xét

? VB có thể chia làm mấy - Trả lời phần? Xác định giới hạn, ND từng phần?

- Theo dõi * Yêu cầu HS theo dõi P1 của

Giáo án Ngữ văn 8

2/ Tác phẩm. a. Xuất xứ: - Hồi kí "Những ngày thơ ấu"- (1938) ghi lại quãng đời tuổi thơ cay đắng của tác giả. - Đoạn trích "Trong lòng mẹ" thuộc chương IV của tác phẩm. b. Thể loại: - Hồi kí (tự truyện) là thể văn ghi chép lại những biến cố đã xảy ra trong quá khứ mà tác giả là người kể, chứng kiến hay tham gia. c. Đọc, hiểu chú thích

d. Bố cục: 2 phần - P1: Từ đầu ....người ta hỏi đến chứ. ->Cuộc trò chuyện giữa bé Hồng và bà cô. - P2: Còn lại.->Cuộc gặp gỡ của bé Hồng với mẹ II. Đọc hiểu văn bản 1. Cuộc trò chuyện giữa bé Hồng và bà cô: a. Cảnh ngộ của Hồng: - Bé Hồng là kết quả của cuộc hôn nhân

Năm học 2019-2019


VB

không tình yêu. - Phát hiện - Lớn lên trong gia đình không hạnh ? Hãy tìm những chi tiết nói - Trình bày phúc. về cảnh ngộ của bé Hồng? Em - Bố mất, mẹ đi tha hương, Hồng sống bơ có nhận xét gì về cảnh ngộ của vơ giữa sự ghẻ lạnh cay nghiệt của họ bé? hàng ->cô độc, bất hạnh, luôn khát khao tình yêu thương của mẹ. b. Cuộc trò chuyện của bé Hồng và bà cô - Quan hệ: là cô ruột của Hồng ? Trong truyện bà cô có mối - Trả lời quan hệ thế nào với Hồng? Nhóm 2 trình bày Và điền thông tin vào bảng Nhóm 2 bằng cách trả lời câu hỏi sau: trình bày Trong cuộc trò chuyện bà cô đã có những lời nói cử chỉ thế nào?Bé H đã phản ứng ra sao? Lời nói, cử Phản ứng chỉ của bà của bé Hồng Các nhóm cô khác nhận xét - Gọi đại diện nhóm báo cáo. - Nhóm khác nhận xét, bổ sung - GV chốt.

Lời nói, cử chỉ của bà cô

Phản ứng của bé Hồng

-. Cười, hỏi có muốn vào T. Hóa chơi với mẹ không?

- Toan trả lời có (nghĩ đến vẻ mặt rầu rầu, sự hiền từ của mẹ và cảnh thiếu thốn tình thương) - Cúi đầu k đáp ( nhận ra ý nghĩ cây độc, nét mặt cười rất kịch của cô). - Cười đáp lại k muốn vào vì mẹ sẽ về ( hiểu rắp tâm tanh bẩn của cô muốn chia rẽ hai mẹ con)

- Hỏi luôn, giọng vẫn ngọt, nhìn tôi chằm chặp - Vỗ vai tôi cười, ngân dài 2 tiếng em bé

- Tươi cười kể về hoàn cảnh khổ sở của mẹ

Giáo án Ngữ văn 8

- Im lặng cúi đầu, lòng thắt lại, khóe mắt cay cay. - Nước mắt ròng ròng, đầm đìa, chan hòa cằm, cổ. + 2 tiếng em bé xoắn chặt tâm can tôi, tôi cười dài trong tiêngs khóc. - Cổ họng nghẹn ứ khóc không ta tiếng + Muốn cắn, nhai, nghiến những cổ tục đày đọa mẹ→

Năm học 2019-2019


Hồng.

- Đổi giọng, vỗ vai nhìn tôi nghiêm nghị, tỏ ý thương xót thầy tôi.

? Theo em mục đích của bà cô trong cuộc trò chuyện này là gì? - Trả lời. ?NV đã sử dụng NT gì để xây dựng bức chân dung của bà cô? Cũng như tâm trạng của bé Hồng? - Trình bày ?Qua đó em hiểu gì về bà cô và bé H là chú bé thế nào?

* Mục đích: châm chọc, nhục mạ, cố ý reo giắc hoài nghi để H khinh miệt mẹ * NT: tương phản, tăng cấp bản chất bà cô là người đàn bà độc ác, lạnh lùng, thâm hiểm, xấu xa

- Nghe ? Nếu là bé H em sẽ phản ứng ra sao? ? Những đặc sắc NT được NV sử dụng ở đoạn truyện là gì? - Trả lời

? Những đặc sắc NT ấy làm - Suy nghĩ, nổi bật ND gì của đoạn trả lời truyện?

=>Tác giả vạch trần, tố cáo, phê phán hạng người tàn nhẫn đến khô héo cả tình máu mủ trong XH nửa TDPK

NT nói quá cho thấy sự căm tức cao độ của bé Hồng với cổ tục PK mâ đại diện là bà cô.

* NT: Tăng cấp, lời văn dồn dập, sử dụng liên tiếp các ĐT mạnh, h/ ảnh so sánh thể hiện sinh động, chân thực diễn biến tình cảm của bé H: im lặng nhẫn nhịn đau đớn bật khóc, uất ức căm giận, tình cảm trào dâng k kìm nén được =>Bé H thông minh, nhạy cảm, tâm hồn sáng trong và giàu tình yêu thương mẹ, có niềm tin mãnh liệt vào mẹ

- HS bộc lộ suy nghĩ HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP- VẬN DỤNG(10P) ? Những đặc sắc NT được NV 1) NT: sử dụng ở đoạn truyện là gì? - Phương thức tự sự+ miêu tả+ biểu cảm. - Nghệ thuật xây dựng nhân vật: cử chỉ, lời nói, tâm trạng

Giáo án Ngữ văn 8

Năm học 2019-2019


- Phép tương phản đối lập, tăng cấp 2) ND: Làm nổi bật tính cách tàn nhẫn của bà cô, khẳng định tình mẫu tử trong sáng cao cả của bé Hồng.

? Những đặc sắc NT ấy làm nổi bật ND gì của đoạn truyện? IV. CỦNG CỐ: 3’ Vài nét về tác giả, tác phẩm V .HDVN (1ph): - Học thuộc ND bài học. - Soạn bài phần tiếp theo của VB "Trong lòng mẹ”.

Rút kinh nghiệm:……………………………………………………….…

Ngày soạn : ….. Ngày dạy:……

TIẾT 6:

VĂN BẢN:TRONG LÒNG MẸ (Trích "Những ngày thơ ấu" - Nguyên Hồng)

A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - Trình bày được khái niệm hồi kí. - Xác định được cốt truyện, nhân vật, sự kiện trong đoạn trích Trong lòng mẹ. - Hiểu tình cảnh đáng thương và nỗi đau tinh thần của nhân vật chú bé Hồng, cảm nhận được tình yêu thương mãnh liệt của chú với mẹ - Chứng minh được đặc sắc của thể văn này qua ngòi bút Nguyên Hồng thấm được chất trữ tình, lời văn tự truyện chân thành, giàu sức truyền cảm. 2. Kĩ năng: - Biết cách đọc hiểu một văn bản hồi kí. - Phân tích nhân vật. - Biết trình bày suy nghĩ, cảm nhận của bản thân về giá trị nội dung và nghệ thuật của văn bản. 3. Thái độ: - Trân trọng tình mẫu tử, cảm thông với những số phận bất hạnh.

Giáo án Ngữ văn 8

Năm học 2019-2019


4. Phát triển năng lực:Hợp tác, tư duy, sử dụng ngôn ngữ, tự học, giao tiếp Tiếng Việt, cảm thụ thẩm mỹ. B. CHUẨN BỊ: - Giáo viên: Tập truyện "Những ngày thơ ấu''; Thiết kế bài giảng trên Power Point, Máy chiếu, máy vi tính. Ảnh tác giả Nguyên Hồng. - Học sinh: Soạn bài, đọc tác phẩm "Những ngày thơ ấu". C. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC I.Ổn định tổ chức lớp ( 1ph):VS, sĩ số II. Kiểm tra (2ph):Phân tích diễn biến tâm trạng của bé Hồng khi trò chuyện với bà cô. III. Bài mới (38ph): Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung cần đạt HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG ( 1’) Từ việc KT bài cũ GV vào bài mới

Nghe

TIẾT6: TRONG LÒNG MẸ (Trích "Những ngày thơ ấu" - Nguyên Hồng)

HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (30ph) - Yêu cầu HS theo dõi P2. -Đọc thầm Nhóm 3 trình bày tâm trạng của bé Hồng khi gặp mẹ và Nhóm 3 sống trong lòng mẹ trình bày

2. Cuộc gặp gỡ giữa bé H và mẹ a. Lúc mới gặp mẹ * Thoáng thấy người ngồi trên xe giống mẹ: - Đuổi theo, gọi bối rối: mợ ơi! Các nhóm Hành động vội vàng, tiếng gọi ? Nhận xét gì về NT diễn tả khác nhận cuống quýt bị dồn nén rất lâu bật ra cảm xúc của NV trong đoạn xét. thành tiếng thể hiện niềm khao khát truyện này? được gặp mẹ GV chốt KT

-Trình bày - NT: so sánh độc đáo * Khi nhận ra mẹ: - Thở hồng hộc, trán đẫm mồ hôi - Ríu chân khi trèo lên xe. - Òa khóc nức nở. Là phản ứng tự nhiên của đứa con lâu ngày được gặp mẹ. Cử chỉ bối rối lập cập mong sớm được ở trong vòng

Giáo án Ngữ văn 8

Năm học 2019-2019


GV yêu cầu nhóm 4 Nhóm 4 Trình bày cảm xúc của bé trình bày Hồng khi ở trong lòng mẹ. Các nhóm khác nhận xét.

- Trả lời - Gọi HS đọc câu văn kết -Suy nghĩ, trả lời

tay mẹ. Em khóc vì mãn nguyện khác với giọt nước mắt xót xa, tủi hờn khi nói chuyện với bà cô. - NT: SD liên tếp các T. Từ; các từ cùng trường nghĩa “ khóc, nức nở, sụt sùi”. b. Khi ở trong lòng mẹ - Hành động: đùi áp đùi mẹ; đầu ngả vào đầu mẹ. - Cảm xúc: ấm áp, mơn man khắp da thịt. - Suy nghĩ: phải bé lại, lăn vào lòng mẹ, áp mặt vào bầu sữa nóng của mẹ, để mẹ gãi rôm cho mới thấy mẹ có 1 êm dịu vô cùng. Cảm giác hạnh phúc, sugn sướng tột đỉnh khi ở trong lòng mẹ. - Hình ảnh người mẹ: + Gương mặt tươi sáng + Đôi mắt trong + Nước da mịn, gò má hồng Chân dung mẹ hiện lên thật hoàn hảo qua cái nhìn của bé Hồng, từ đó thể hiện sâu sắc lòng yêu thương, quý trọng mẹ của bé H.

? Nêu ý nghĩa của câu văn kết? ( HS khá giỏi) - Niềm hạnh phúc được gặp mẹ trong cảm giác sung sướng vô bờ bến khiến những điều - Đọc xấu xa mà bà cô định reo giắc - Trả lời vào tâm hồn thơ dại của H đã bay biến. Cuối cùng tình mẫu tử đã chiến thắng mọi âm mưu xấu xa và thâm hiểm của bà cô. ? Thông qua cuộc gặp gỡ này - Trả lời em hiểu gì về bé Hồng? ? Nêu những thành công về - Trả lời NT của NH trong đoạn trích?

Giáo án Ngữ văn 8

=>Bé Hồng luôn khao khát tình yêu thương và rất mực yêu mẹ. Em có niềm tin mãnh liệt vào mẹ III. Tổng kết

Năm học 2019-2019


1. NT: - MT tâm lý NV tinh tế; lời văn dạt dào cảm xúc - H/ ảnh so sánh độc đáo 2. ND * Ghi nhớ/ sgk HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (8PH)

? Nêu ND của đoạn trích? - Gọi HS đọc GN/ sgk

Đại nhóm Thaỏ luận nhóm 4 ? Tại sao nói: "Nguyên Hồng bày là nhà văn của phụ nữ và nhi Các đồng" ? khác xét. GV chốt KT

diện IV. Luyện tập trình 1. NH là NV của phụ nữ và nhi đồng: nhóm - Viết nhiều về PN và nhi đồng. nhận - Dành cho họ tấm lòng chứa chan thương yêu và thái độ nâng niu, trân trọng. + Diễn tả nỗi cơ cực mà PN và nhi đồng phải gánh chịu. + Thấu hiểu, trân trọng vẻ đẹp tâm hồn, đức tính cao quý của PN và nhi đồng.

- Trả lời HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (10PH) -

- Đọc - Làm bài

HS viết đoạn văn

? Viết một đoạn văn ghi lại những ấn tượng, cảm nhận rõ nhất, nổi bật nhất của bản thân về mẹ của mình.

IV. CỦNG CỐ 2’ Cảm xúc của bé Hồng khi gặp lại mẹ, và sống trong lòng mẹ.

Giáo án Ngữ văn 8

Năm học 2019-2019


V .HDVN (1ph): - Học thuộc ND bài học. - Soạn bài "Trường từ vựng”. Rút kinh nghiệm:……………………………………………………….… …………………………………………………………………………………… TÀI LIỆU THAM KHẢO Tóm tắt văn bản: - Chú bé Hồng có một tuổi thơ đầy bất hạnh: bố chết sớm vì nghiện ngập, mẹ vì cảnh cùng túng quá phải bỏ con đi tha hương cầu thực, chú sống với bà cô cay nghiệt. - Một hôm, bà cô gọi Hồng đến và hỏi có muốn vào Thanh Hoá với mẹ không. Nhận ra vẻ mặt rất kịch và tâm địa độc ác của bà cô, Hồng nén lại niềm thương nhớ mẹ và trả lời không muốn vào. - Nhưng bà cô vẫn cố tình kể chuyện mẹ Hồng khốn khổ, đã có con với người khác làm cho Hồng đau đớn, thương mẹ và căm phẫn những cổ tục đã đầy đoạ mẹ mình. - Gần đến ngày giỗ bố, trên đường đi học về, Hồng thấy bóng người ngồi trên xe kéo giống mẹ. Chú đã đuổi theo và khi nhận ra mẹ, Hồng đã oà khóc nức nở. - Hồng cảm thấy sung sướng và hạnh phúc vô cùng khi được ở trong lòng mẹ. Hồng thấy mẹ vẫn đẹp như ngày nào. Chú đã quên hết mọi lời xúc xiểm của bà cô. Nhan đề : - Tên văn bản trước hết có ý nghĩa tả thực, gắn với một sự việc cụ thể: Hồng được gặp mẹ, được ngồi trong lòng mẹ, được mẹ yêu thương, âu yếm. - Song nhan đề văn bản còn mang ý nghĩa tượng trưng: “Trong lòng mẹ” cũng là trong tình thương của mẹ, được mẹ che chở, bao bọc. - Từ nhan đề văn bản, người đọc đã phần nào hiểu được tình yêu thương mẹ tha thiết, sự khao khát được sống trong tình mẹ của chú bé Hồng, một chú bé có tuổi thơ đầy cay đắng.

Giáo án Ngữ văn 8

Năm học 2019-2019


Nguyên Hồng (1918 – 1982) nhà văn hiện thực xuất sắc. tự học mà thành tài. Tên tuổi ông gắn liền với những tác phẩm văn chương độc đáo như: “Những ngày thơ ấu”, “Bỉ Vỏ”„. “Trong lòng mẹ” là Chương IV hổi kí ‘Những ngày thơ ấu” nói lên những ngày tháng đau đớn, tủi nhục cùa một em bé mồ côi bố và niềm hạnh phúc dược gặp lại mẹ sau. một năm trời xa cách. Nói về niềm vui sướng hạnh phúc ấy, Nguyên Hồng thổ lộ: “ Phải bé lại và lăn vào lòng một người mẹ (…), mới thấy người mẹ có một êm dịu vô cùng” Phần đầu Chương ,Nguyên Hồng thuật lại những cay đắng, tủi nhục thời thơ ấu của mình. Bố mất, mẹ đi bước nữa “chửa đẻ với người khác “… Mẹ bé Hồng phải tha phương cầu thực. Bé Hồng và em Quế sống thui thủi cô đơn,ăn chực nằm chờ giữa sự ghẻ lạnh, cay nghiệt của những người họ hàng bên nội giàu có. Bà cô thật ghê tởm, bịa ra, moi móc mọi điều xấu xa về mẹ cùa bé Hồng, nào là “ăm vận rách rưới”, “mặt mày xanh bủng”, nào là ngồi bên rổ bóng đèn cho con bú, thấy người quen thì xấu hổ “vội quay đi, lấy nón che… Bà cô “cười rất kịch”, giọng nói “cay độc” và tàn nhẫn “cố ý gieo lắc” vào đầu óc non nớt cùa đứa cháu “những hoài nghi”, để li gián tình mẹ con, âm mưu làm cho đứa con “khinh miệt và ruồng rẫy ” mẹ mình. Nỗi đau đớn cùa bé Hồng không thể nào kể xiết. Lúc thì lòng “thắt lại‘. khoé mắt “cay cay “. Lúc thì nước mắt “ròng ròng rớt xuống hai bên mép rồi chan hòa đằm đìa ở cằm và ở cổ”. Nghe người cô nói xấu mẹ mình, bé Hồng “cười dài trong tiếng khóc “, rồi cổ họng “nghẹn ứ khóc không ra tiếng”. Tuy vậy. bé Hồng vẫn thương mẹ. Em “ghê sơ” bà cô tàm nhẫn, em căm thù những cổ tục, những thành kiến “tàn ác “, em muốn “vồ ngay lấy mà cắn, mà nhai, mà nghiến cho kì nát vụn mới thôi”. Em vẫn giữ trọn vẹn tình thương yêu và lòng kính mến mẹ”, quyết không được “những rắp tâm tanh bẩn xâm phạm đến…”. Qua đó, ta càng thấy tâm hồn của đứa con trong sáng biết bao. Lòng hiếu thảo của đứa con đối với mẹ hiền trong bi kịch gia đình vẫn sáng trong nlnr ngọc. Trang tự truyện của tác giả “Những ngày thơ ấu ” đầy nước mắt mà chân thực, nhất là khi ông nói dối tình thương mẹ. ‘Người mẹ có một êm dịu vô cùng…” Người mẹ đã trở về đúng ngày giỗ để làm trọn đạo lí và tự khẳng định tư cách người vợ, người mẹ trong gia đình. Mẹ đem về cho hai con nhiều quà. Tan học, trốn đường về nhà, bé Hồng gặp lại mẹ sau một năm dài xa cách. Em gọi rối rít: “Mợ ơi! Mợ ơi! Mợ ơi!Cảnh hai mẹ con gặp lại nhau mừng mừng, tủi tủi. Mẹ cầm nón vảy… mẹ kéo tay con, xoa đầu con, hỏi..

Giáo án Ngữ văn 8

Năm học 2019-2019


Con “òa lén khóc nức nở”, mẹ cũng sụt sùi theo… Con sung sướng ngắm nhìn gương mặt thương yêu của mẹ. tự hào vì mẹ “vẫn tươi sáng”, “đôi mắt trong”, “nước da mịn”, gì má “màu hồng” Bé Hồng được sống trong những giây phút hạnh phúc nhất. Em được ”trông nhìn và ôm ấp cái hình hài máu mủ của mình.Em sung sướng “đẩu ngả vào cánh tay mẹ”. Bao “cảm giác ấm áp ” đã mất đi ,nay lại “mơn man khắp da thịt“. Miệng mẹ “xinh xắn nhai trầu” phả ra “thơm tho lạ thường“. Bé Hồng vô cùng hãnh diện về mẹ. cổ ngữ có câu: “ Mẫu tử tình thâm ” .Tục ngữ có nói: “Đứa con là hạt máu cắt đôi của mẹ ”.Tình mẹ con là vô cùng thiết tha, sâu nặng. Phút giây gặp lại mẹ, bé Hồng nói là những phút “rạo rực”. Và em khẳng định ngợi ca: “Phải để lại và lăn vào lòng một người mẹ, áp mặt vào bấu sữa nóng của người mẹ, để bàn tay người mẹ vuốt ve từ trán xuống cằm, và gãi rôm ở sống lưng cho, mới thấy người mẹ có mệt êm dịu vô cùng Tiêu chí để bình giá hồi kí là sự chân thực. Mọi sự đẽo gọt, tô màu sẽ làm cho hồi kí trờ thành vô nghĩa. Chương “Trong lòng mẹ” rất chân thực và cảm động. Đó là giá trị văn chương đích thực. Lòng con thương nhớ,yêu kính mẹ, sung sướng và tự hào khi gặp lại mẹ. giọt nước mắt, cảm giác êm dịu khi được sống bên mẹ hiền… đó là tình mẫu tử, lòng hiếu thảo. Những tình cảm sâu sắc ấy làm nên vẻ đẹp văn chương trong hồi kí của Nguyên Hồng, 60 năm về trước…

Mỗi chúng ta ai cũng có ít nhất một người để ta yêu quý và trân trọng trong cuộc đời này. Có thể dù chẳng bao giờ chúng ta nói ra được ba tiếng “Con yêu mẹ”, nhưng trong lòng thì mãi luôn giữ điều đó. Mỗi lần, nhớ lại những ngày tháng tuổi học trò, nhớ về những tối soạn bài khi đến lớp, tôi lại nhớ đến

Giáo án Ngữ văn 8

Năm học 2019-2019


bài Trong lòng mẹ của Nguyên Hồng và thầm cảm ơn cuộc sống đã cho tôi một người mẹ tuyệt vời. Nhân vật bà cô

Nhân vật bà cô chỉ xuất hiện trong tác phẩm với vai trò là nhân vật phụ, được miêu tả rất ngắn gọn nhưng những gì mà nhân vật này đọng lại trong lòng người đọc thì thật ấn tượng và khó có thể phai mờ. Tuy đó chính là người có cùng chung dòng máu với chú bé Hồng, là người cô ruột nhưng nhân vật không hề khiến cho chúng ta cảm nhận được tình cảm của người thân trong gia đình. Người cô của bé Hồng đại diện cho tầng lớp tiểu tư sản thị dân, sống trong xã hội xưa nhỏ nhen, ích kỷ, giả dối và độc ác. Bà cô hiện lên trong lòng người đọc với hình ảnh luôn đố kị, tàn nhẫn với những nỗi đau của chú bé Hồng khiến cho bé Hồng luôn phải giấu tình yêu thương dành cho người mẹ của mình vào góc sâu nhất trong trái tim chứ không thể chia sẻ nó cho mọi người giống như những đứa trẻ khác. Gần đến ngày giỗ đầu của thầy bé Hồng, người cô gọi bé Hồng đến và cười hỏi: “Mày có muốn vào Thanh Hoá chơi với mẹ mày không?”Bà ta làm ra vẻ quan tâm đến chú, nhưng bé Hồng đã nhận ra ý nghĩ cay độc trong giọng nói và trên nét mặt khi cười rất kịch của người cô.Bé Hồng biết rõ nhắc đến mẹ, người cô ấy chỉ cố ý gieo giắt vào đầu óc chú những hoài nghi để chú khinh nghiệt và ruồng rẫy mẹ. Bằng giọng nói ngọt ngào, giả dối “Sao lại không vào? Mợ mày phát tài lắm, có như dạo trước đâu?” Toàn bộ câu nói như dừng lại và dằn vào hai chữ “ phát tài”. Bà cô thừa biết rằng mẹ của bé Hồng đang phải chịu cảnh tha hương nơi đất khách, vất vả kiếm sống của những người mất chồng, xa con. Cuộc sống của người phụ nữ phải phiêu bạt khắp mọi nơi. Ấy thế nhưng người cô không hề có bao giờ cảm thông cho người em dâu mình. Trong mắt của người cô, mẹ bé Hồng là người xấu, là người phụ nữ không có nhân cách. Câu nói không khác gì lưỡi dao cứa vào lòng của người cháu non nớt. Người cô lúc nào cũng chỉ muốn chia cắt tình cảm của hai mẹ con, làm cho bé Hồng ghét người mẹ của mình.

Giáo án Ngữ văn 8

Năm học 2019-2019


Thậm chí, sự độc ác của người cô như không dừng lại ở đó và tiếp tục dâng lên ở mức cao hơn:” vào mà bắt mợ mày may vá, sắm sửa cho em bé chứ” khiến cho bé Hồng đau nhói, khổ sở vì tưởng mẹ mình có tình yêu thương khác, không nghĩ tới người cha đã mất và con trai đang ở nhà. Có lẽ lúc ấy, trên khuôn mặt của bà cô chính là nụ cười cay độc, nụ cười trên nỗi đau chính người cháu bất hạnh của mình. Bà ta cố ngân dài ra thật ngọt, thật rõ hai tiếng “em bé” như để bé Hồng phải nhớ rằng mẹ của chú là người phụ nữ chưa đoạn tang chồng mà đã có con với người khác. Vẫn chưa chịu buông tha Hồng, bà cô tiếp tục kể về tình cảnh tội nghiệp của mẹ Hồng. Đó là sự vô cảm sắc lạnh đến ghê người. Chúng khiến tâm trạng của Hồng đau đớn, uất ức đến cực điểm. Cử chỉ đổi giọng, vỗ vai, nghiêm nghịcủa bà cô thực chất là sự thay đổi đấu pháp tấn công. Khi thấy cháu tức tưởi phẫn uất bà mới hạ giọng tỏ sự ngậm ngùi thương xót người đã mất. Khi đó, sự giả dối thâm hiểm trơ trẽn của bà cô đã phơi bày toàn bộ. =>Nhân vật người cô được thể hiện là người đàn bà có tâm địa đen tối khi cố ý khắc sâu vào nỗi đau trong tâm hồn nhạy cảm của đứa cháu mồ côi, cố ý gieo vào lòng nó thái độ khinh miệt ruồng rẫy đối với người mẹ mà nó vô vàn yêu thương. Nhân vật bé Hồng:

Tuổi thơ của Hồng bất hạnh, mồ côi cha, mẹ chú bắt đắc dĩ phải tha hương cầu thực. Chú sống trong sự thiếu thốn tình cảm và không có sự chăm chút, che chở của cha mẹ. Đáng thương thêm, chú phải sống với người cô cay nghiệt,hẹp bụng. Người cô ấy luôn gây tổn thương cho chú bằng cách gièm pha, nói xấu mẹ chú, tìm cách để chú ruồng rẫy, khinh miệt mẹ mình. Người cô này còn thiếu tử tế ở chỗ luôn vờ quan tâm hỏi han về mẹ Hồng, để gieo rắc sự hoài nghi của Hồng với mẹ. Trong hoàn cảnh ấy, Hồng đã phải gắng sức chịu đựng, kìm nén. Song nỗi đau thương cho mình và cho mẹ vượt quá sự chịu đựng của đứa trẻ,chú đã phải

Giáo án Ngữ văn 8

Năm học 2019-2019


khóc rất nhiều, nước mắt ngậm ngùi của đứa trẻ thầm vụng tủi cực“nước mắt ròng ròng rớt xuống hai bên mép rồi chan hòa, đầm đìa ở cằm và ở cổ”. Tuy vậy, Bé Hồng luôn mang trong mình một trái tim thiết tha yêu thương: Sống với người cô luôn ghét mẹ mình, sống trong sự gièm pha nói xấu, bé Hồng không vì thế mà không còn yêu thương mẹ. Chú đã muốn nói có ngay sau khi bà cô hỏi có muốn vào Thanh Hóa thăm mẹ không; rồi chú nhận ra ngay ý nghĩa cay độc trong giọng nói và trên nét mặt của người cô nên chú cúi đầu không đáp. Nhưng lại không muốn tình thương yêu và lòng kính mến mẹ bị “những rắp tâm tanh bẩn” xâm phạm đến nên chú cố cười và đáp lại một cách rất tự tin: “Không!Cháu không muốn vào.Cuối năm thế nào mợ cháu cũng về”. Sau lời hỏi thứ hai của người cô, lòng chú bé càng thắt lại, khóe mắt đã cay cay. Khi bà cô ngân dài hai tiếng “em bé”, thì nỗi đau đớn,phẫn uất ở chú bé không còn nén nổi, nước mắt chú bé”ròng ròng rớt xuống hai bên mép rồi chan hoà đầm đìa ở cằm và ở cổ”.Không phải vì bé Hồng đau đớn tủi cực vì mẹ chú làm điều xấu xa mà chỉ vì thương mẹ và căm tức sao mẹ lại vì sợ hãi những thành kiến tàn ác mà phải sinh nở một cách giấu giếm.Bé Hồng chẳng những không kết án mẹ vì đẻ em bé khi chưa đoạn tang chồng mà trái lại chú lại càng thương mẹ hơn. Chú cố kìm nén nỗi đau xót, tức tưởi đang dâng lên trong lòng để hỏi lại bằng cách “cười dài trong tiếng khóc” Tâm trạng đau đớn, uất ức của chú bé dâng đến cực điểm khi nghe người cô cứ tươi cười kể về tình cảnh tội nghiệp của mẹ mình. Tình yêu thương mẹ của bé Hồng đặc biệt vì nó luôn bị thử thách trong cảnh ngộ éo le. Nó giản dị, chân thành, hầu như không vì mong được đền đáp: “Mặc dầu non một năm ròng mẹ tôi không gửi cho tôi lấy một lá thư, nhắn người thăm tôi lấy một lời và gửi cho tôi lấy một đồng quà”. Và cũng vì thương mẹ mà chú bé căm ghét những hủ tục phong kiến đã đọa đày mẹ:“Giá những cổ tục đã đày đoạ mẹ tôi là một vật như hòn đá hay cục thuỷ tinh,đầu mẩu gỗ, tôi quyết vồ ngay lấy mà cắn,mà nhai,mà nghiền cho kì nát vụn mới thôi”. Câu văn với phép so sánh đặc sắc, bằng những hình ảnh cụ thể, nhịp văn gấp gáp, dồn dập đã thể hiện sự phản kháng quyết liệt

Giáo án Ngữ văn 8

Năm học 2019-2019


và cũng rất hồn nhiên, trẻ con của chú bé Hồng. Sự căm tức dữ dội ấy chính là biểu hiện đầy đủ của tình yêu thương mẹ tha thiết. Tình cảm của bé Hồng đối với người mẹ bất hạnh không chỉ là tình thương mà còn được thể hiện sâu sắc ở cảm giác sung sướng cực điểm khi bé gặp mẹ và sống trong lòng mẹ Trên đường đi học về,thoáng thấy bóng người ngồi trên xe kéo giống mẹ mình, bé Hồng cuống quýt đuổi theo và bối rối “Mợ ơi!Mợ ơi!Mợ ơi!....” Điều đó cho thấy hình ảnh người mẹ luôn luôn thường trực trái tim chú bé. Chú bé lúc nào cũng nhớ mong và yêu thương mẹ vô cùng. Trong bé Hồng, cảm giác khi nếu người quay lại ấy là người khác thì thật là điều tủi cực ghê gớm cho chú bé “khác gì cái ảo ảnh của một dòng nước trong suốt chảy dưới bóng râm đã hiện ra trước con mắt gần rạn nứt của người bộ hành ngã gục giữa xa mạc”.Nỗi khắc khoải mong mẹ đến cháy ruột của chú bé đã được thể hiện thật thấm thía, xúc động bằng hình ảnh so sánh đặc sắc này. Chú bé thở hồng hộc, chán đẫm mồ hôi, khi trèo lên xe “rúi cả chân lại” biết bao hồi hộp, sung sướng, đau khổ toát lên từ những cử chỉ cuống quýt ấy. Và khi được mẹ kéo tay và xoa đầu hỏi thì chú “oà lên khóc rồi cứ thế nức nở”. Dường như bao nhiêu sầu khổ dồn nén trong suốt thời gian xa mẹ dài đằng đẵng lúc này bỗng vỡ oà.Tiếng khóc của chú bé là tiếng khóc dỗi hờn và hạnh phúc, tức tưởi và mãn nguyện của xa cách, mong nhớ. Ngồi trong lòng mẹ, chú hạnh phúc đắm mình trong tình mẫu tử. Chú thấy mẹ vẫn đẹp như thuở nào “vẫn tươi sáng với đôi mắt trong và nước da mịn làm nổi bật màu hồng của hai gò má”.Chú cũng cảm nhận được niềm hạnh phúc bên con của người mẹ. Chú bé cảm thấy ngây ngất sung sướng khi được sà vào lòng mẹ,cảm giác mà chú đã mất từ lâu: “Tôi ngồi trên đệm xe, đùi áp đùi mẹ tôi,đầu ngả vào cánh tay mẹ tôi,tôi thấy những cảm giác ấm áp đã bao lâu mất đi bỗng lại mơn man khắp da thịt”.Bé Hồng còn cảm nhận thấm thía hơi thở vô cùng thân

Giáo án Ngữ văn 8

Năm học 2019-2019


thiết: “Hơi quần áo của mẹ tôi và những hơi thở ở khuôn miệng xinh xắn nhai trầu phả ra lúc đó thơm tho lại thường”. Kỉ niệm ngọt ngào làm chú sung sướng đến nghẹn ngào: “Phải bé lạị và lăn vào lòng một người mẹ,áp mặt vào bầu sữa nóng của người mẹ, để bàn tay người mẹ vuốt ve từ trán xuống cằm, và gãi rôm ở sống lưng cho, mới thấy người mẹ có một êm dịu vô cùng”. Lúc ấy, bé Hồng như quên đi tất cả những cay độc, buồn tủi“bên tai tôi ù đi, lời bà cô chìm xuống,tôi không mảy may nghĩ ngợi gì nữa…”. Nghĩa là hạnh phúc lớn lao, choáng ngập niềm sung sướng được ở bên mẹ tràn ngập trong bé Hồng, không một rắp tâm tanh bẩn nào xâm phạm được, nó cũng như một liều thuốc hữu hiệu đã nhanh chóng chữa lành mọi tổn thương trong em bấy lâu nay, đó chính là hanh phúc lớn lao của tình mẫu tử thiêng liêng và cao cả. -> Bé Hồng là hình ảnh một tuổi thơ nhiều bất hạnh nhưng vẫn tỏa sáng bởi trái tim nhân hậu giàu lòng yêu thương. Ngày soạn : ….. Ngày dạy:…… TIẾT 7: TRƯỜNG TỪ VỰNG TUẦN 2 A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - Hiểu khái niệm trường từ vựng. 2. Kĩ năng: - Nhận diện và tạo lập được một trường từ vựng. - Vận dụng kiến thức về trường từ vựng để đọc hiểu và tạo lập một văn bản. 3. Thái độ: - Có ý thức dùng từ đúng nghĩa, phù hợp với hoàn cảnh. 4. Phát triển năng lực::Hợp tác, tư duy, sử dụng ngôn ngữ, tự học, giao tiếp Tiếng Việt, cảm thụ thẩm mỹ B. CHUẨN BỊ - Giáo viên: Bảng phụ: ''Phân biệt trường từ vựng và cấp độ khái quát của nghĩa từ vựng '' - Học sinh: Trả lời câu hỏi trong SGK. C. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC I.Ổn định tổ chức lớp ( 1ph):VS, sĩ số II. Kiểm tra bài cũ (5ph):

Giáo án Ngữ văn 8

Năm học 2019-2019


? Thế nào là từ nghĩa rộng và từ nghĩa hẹp. ? Giải BT 5 SGK tr 11 và BT 6 SBT tr5 III. Bài mới (38ph): Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

Nội dung cần đạt

HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (2ph) Hãy nhận xét các nghĩa sau: Chân, tay, mắt, mũi. TIẾT 7: TRƯỜNG TỪ VỰNG Từ việc nhận xét nét nghĩa HS trình bày của các từ trên ( giữa các từ trên có nét nghĩa giống nhau- cùng chỉ bộ phận của con người) GV vào bài HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (20ph) I/ Thế nào là trường từ vựng. - Gọi HS đọc và quan sát ví - Đọc, quan 1/ Ví dụ. dụ. sát VD - Trả lời 2/ Nhận xét. ? Các từ in đậm trong đoạn - Các từ in đậm: mặt, mắt, da, gò trích có nét chung nào về má, đùi, đầu, cánh tay, miệng... nghĩa? đều có chung một nét nghĩa là: chỉ - Trình bày bộ phận của cơ thể con người.

- Cho các từ: xoong, chảo, siêu, muôi... ?Các từ trên có nét chung nào về nghĩa? ->Dụng cụ nhà bếp. - Xác định Giáo viên: Tập hợp các từ đó - Nghe là 1 trường từ vựng. ? Vậy em hiểu thế nào là trường từ vựng? - Trả lời

3/ Ghi nhớ: sgk - Trường từ vựng: tập hợp những từ có ít nhất một nét chung về nghĩa.

- GV chốt: GN/ sgk - Hs đọc ghi nhớ sgk. - Đọc ? Hãy tìm các trường từ vựng - Xác định về "tay"

Giáo án Ngữ văn 8

4. Lưu ý

Năm học 2019-2019


+ Xét trường từ vựng "tay" - Bộ phận của tay: cánh tay, cẳng tay, khuỷu tay, bàn tay, ngón tay... - Đặc điểm của tay: dài, ngắn, to, nhỏ, khéo, vụng... - Hoạt động của tay: cầm, nắm, xách, mang...

a. Một trường từ vựng có thể bao - Trả lời gồm nhiều trường từ vựng nhỏ hơn. Thảo luận: nhóm 4 ? Có thể xác lập được mấy b. Một trường từ vựng có thể gồm trường từ vựng nhỏ trong Đại diện những từ khác biệt nhau về từ loại: trường từ vựng lớn tay? Nhận nhóm trình DT; ĐT; TT xét gì về từ loại tạo nên các bày. trường từ vựng ấy? GV chốt KT - Xác định

? Tìm các trường từ vựng "chua" + Trường mùi vị: Chua, cay, - Trả lời đắng, ngọt. + Trường âm thanh: Chua, êm dịu, ngọt, chối tai. ?Qua VD trên em rút ra KL gì? (HS khá , giỏi)

c. Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc nhiều trường từ vựng khác nhau.

GV chốt KT - Gọi HS đọc VD d Chỉ ra trường từ vựng trong đoạn văn đó. ( Nếu tách khỏi văn cảnh thì nó là trường từ vựng chỉ người, còn đặt trong văn cảnh thì nó là trường từ vựng chỉ - Trả lời vật- tâm trạng, tên gọi của vật) ? Vai trò của trường từ vựng trong giao tiếp hàng ngày, văn chương có tác dụng gì?

Giáo án Ngữ văn 8

d. Trong giao tiếp hàng ngày cũng như trong văn chương, sử dụng cách chuyển trường từ vựng thường nhằm mục đích tăng thêm tính nghệ thuật của ngôn từ (các biện pháp tu từ nhân hoá, ẩn dụ, so sánh...

Năm học 2019-2019


GV chốt KT HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP – VẬN DỤNG (15PH)

- Học sinh đọc bài tập 1 SGK GV chốt KT

? Đặt tên trường từ vựng cho mỗi dãy từ dưới đây?

? Các từ in đậm trong đoạn trích sau thuộc trường từ vựng nào? ? Xếp các từ sau vào đúng trường từ vựng của nó? GV tổ chức cho hai đội lên thi: TG 1 phút ? Tìm các trường từ vựng của mỗi từ sau?

Giáo án Ngữ văn 8

II. Luyện tập. Cá nhân làm Bài tập 1 - Các từ thuộc trường từ vựng chỉ bài. người ruột thịt: + Hồng (tôi), thày tôi, mẹ tôi, em tôi, cô tôi, bà, họ… Cá nhân Bài tập 2 a. Dụng cụ đánh thuỷ sản. b. Dụng cụ để đựng. c. Hành động của chân. d. Trạng thái tâm lí. e. Tính cách. g. Dụng cụ để viết. Bài tập 3 Cá nhân. Trường từ vựng thái độ: - Hoài nghi, khinh miệt, ruồng rẫy, thương yêu, kính mến, rắp tâm Bài tập 4 Khứu giác Thính giác Cá nhân mũi, thơm, điếc, tai, nghe, đ thính thính Bài tập 5 a. Lưới Hai đội lên thi: - Trường dụng cụ đánh bắt thuỷ Ai nhanh hơn sản: lưới, nơm, câu, vó... ai? - Trường đồ dùng cho chiến sĩ: lưới (chắn đạn B40), võng, tăng, bạt, ... - Trường các hoạt động săn bắn của con người: lưới, bẫy, bắn , đâm.. b. Từ lạnh: - Trường thời tiết và nhiệt độ: lạnh, nóng, hanh, ẩm. - Trường tính chất của thực phẩm: lạnh (đồ lạnh); nóng (thực phẩm nóng có hàm lượng đạm cao) - Trường tính chất tâm lí hoặc tình cảm của con người: lạnh (tính hơi

Năm học 2019-2019


lạnh); ấm (ở bên chị ấy thật ấm GV yêu cầu thảo luận nhóm Thảo luận áp). đôi. nhóm đôi. Bài tập 6 ? Trong đt sau, Tg đã chuyển Đại diện nhóm - Tg đã chuyển những từ in đậm từ những từ in đậm từ trường từ trình bày trường "quân sự" sang trường vựng nào sang trường từ "nông nghiệp" vựng nào? IV .CỦNG CỐ (1’ph) Trường từ vựng, các trường hợp lưu ý về trường từ vựng. V.HDVN (1ph): - Học thuộc ND bài học. - Soạn bài "Bố cục của VB”. +Nhóm 1-2 tìm hiểu bố cục của văn bản + Nhóm 3-4 : Tìm hiểu câu hỏi SGK- phần II Rút kinh nghiệm:……………………………………………………….… …………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………

TRƯỜNG TỪ VỰNG 1. Thế nào là trường từ vựng ? Trường từ vựng là tập hợp tất cả các từ có nét chung về nghĩa, và có mối tương quan gần gũi nhau. Ví dụ: - Trường từ vựng "gương mặt": đầu, tóc, mắt, mũi, tai, hàm răng, lông mày, lông mi, cằm, má,... - Trường từ vựng "bài thơ": thi đề (tên bài thơ), câu thơ, dòng thơ, đoạn thơ, khổ thơ, thể thơ, lời đề từ (nếu có), thời điểm sáng tác, tên tác giả, chủ đề,... - Trường từ vựng "trường học": các dãy nhà, lớp học, sân trường, thư viện, phòng thí nghiệm, phòng bộ môn,... 2. Sử dụng trường từ vựng để liên kết câu trong đoạn văn. Có nhiều biện pháp liên kết câu, trong đó có biện pháp liên tưởng sử dụng các từ ngữ cùng trường từ vựng. Ví dụ: "Rủ nhau xem cảnh Kiếm Hồ, Xem Cầu Thê Húc, xem chùa Ngọc Sơn. Đài Nghiên, Tháp Bút chưa mòn, Hỏi ai gây dựng nên non nước này." (Ca dao) Ví dụ: "Gương mặt mẹ tôi vẫn tươi sáng với đôi mắt trong và nước da mịn, làm nổi bật màu hồng của hai gò má. Hay tại sự sung sướng bỗng được trông và nhìn và ôm ấp cái hình hài máu mủ của mình mà mẹ tôi lại tươi đẹp như thuở còn sung túc

Giáo án Ngữ văn 8

Năm học 2019-2019


?". ("Những ngày thơ ấu" - Nguyên Hồng) Đoạn văn trên có 2 trường từ vựng: - Cái hình hài máu mủ của mình - gương mặt mẹ tôi - đôi mắt - nước da - hai gò má. - Tươi đẹp - tươi sáng - trong - mịn - màu hồng. Các từ ngữ trong 2 trường từ vựng trên lại phối hợp, gắn bó với nhau tạo nên sự liên kết chặt chẽ diễn tả niềm sung sướng của bé Hồng được ngắm nhìn "cái hình hài máu mủ của mình" sau một năm dài xa cách. 3. Cần lưu ý. 3.1- Một trường từ vựng có thể bao gồm nhiều trường từ vựng nhỏ hơn. Ví dụ, trường từ vựng "vườn hoa" có những trường nhỏ sau đây: - Luống hoa: huệ, lan, nhài, cúc, thược dược,... - Sắc hoa: trắng, vàng, đỏ, tím,... - Hương hoa: ngào ngạt, nồng nàn, dìu dịu, thoang thoảng,... - v.v... 3.2- Một trường từ vựng có thể bao gồm những từ khác biệt nhau về từ loại. Ví dụ: "Năm quan mua lấy miệng cười, Mười quan chẳng tiếc, tiếc người răng đen". Ngày soạn : ….. Ngày dạy:……

TUẦN 2

TIẾT 8:

BỐ CỤC CỦA VĂN BẢN

A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - Xác định được bố cục của VB, cách sắp xếp các ND trong phần TB. 2. Kĩ năng: - Lập được bố cục của VB mạch lạc, phù hợp với đối tượng va nhận thức của người đọc 3. Thái độ: - Có ý thức dùng từ đúng nghĩa, phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp. 4. Phát triển năng lực: tư duy, giải quyết vấn đề, sử dụng ngôn ngữ, giao tiếp Tiếng Việt, hợp tác... B. CHUẨN BỊ: Giáo viên: Giáo án, bảng phụ: - Học sinh: Trả lời câu hỏi trong SGK. C. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC I.Ổn định tổ chức lớp ( 1ph):VS, sĩ số II. Kiểm tra bài cũ (5ph): ? Thế nào là chủ đề và tính thống nhất về chủ đề của VB? III. Bài mới (38ph):

Giáo án Ngữ văn 8

Năm học 2019-2019


Hoạt động của GV

Hoạt động Nội dung cần đạt của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG 2’ GV hắt bài kiểm tra: tập làm văn của HS và cho HS quan sát và nhận xét: HS trình bày TIẾT 8: BỐ CỤC CỦA VĂN BẢN Bài văn được chia làm mấy phần? Vì sao em lại nhận xét như vậy? Từ việc trả lời của HS, GV dẫn vào bài: vậy là bài văn của bạn có bó cục rõ ràng. Vậy thế nào là bố cục của b HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (20ph)

- Gọi HS đọc VB

- Đọc

? Nêu CĐ của VB?

- Nêu CĐ

GV yêu cầu nhóm 1-2 Đại diện trình bày phần tìm hiểu nhóm 1-2 bố cục của văn bản. trình bày. Các nhóm khác nhận xét.

? Hãy cho biết bố cục của VB gồm mấy phần? NV - Trả lời của từng phần và mối quan hệ giữa các phần? - GV chốt: ND GN/ sgk

Giáo án Ngữ văn 8

I/ Bố cục của văn bản. 1/ Ví dụ. - Văn bản Người thầy đạo cao đức trọng. 2/ Nhận xét. - Chủ đề của VB: Tài năng và đạo đức của thầy Chu Văn An ( Người thầy đạo cao đức trọng ). - Bố cục: 3 phần + Phần 1: Từ đầu đến không màng danh lợi (Nêu CĐ của VB) + Phần 2: tiếp đến không cho vào thăm.(Làm rõ CĐ của VB) + Phần 3: còn lại: Khẳng định tình cảm của mọi người với thầy Chu Văn An (Khẳng định lại CĐ của VB) – Các phần luôn gắn bó mật thiết với nhau, phần trước là tiền đề cho phần sau, phần sau là sự tiếp nối của phần trước. - Các phần đều tập trung làm nổi bật chủ đề: Tài và đức của thầy Chu Văn An. 3. Bài học: GN/ sgk

Năm học 2019-2019


- Gọi HS đọc GN/ sgk II. Cách sắp xếp và bố trí ND phần TB của VB * Nhóm 3-4 trình phần 1. TB VB Tôi đi học – Thanh Tịnh tìm hiểu cách sắp xếp và Đại diện - Kể lại kỉ niệm về buổi tựu trường đầu bố trí ND của phần TB nhóm 3,4 tiên của tôi 1,2 trình bày - Thứ tự sắp xếp: - Đại diện nhóm báo cáo, - Báo cáo + Thời gian, không gian: cảm xúc trên GV chuẩn KT. đường tới trường trong sân trường - Nghe vào lớp học. + Liên tưởng đối lập: cảm xúc về cùng một đối tượng trước và trong buổi tựu trường. 2. Thân bài của văn bản “Trong lòng mẹ” được sắp xếp theo diễn biến tâm trạng của bé Hồng: + Tình thương mẹ và thái độ căm ghét cực độ những hủ tục lạc hậu đã đày đoạ mẹ mình của cậu bé Hồng khi nghe bà cô cố tình bịa chuyện nói xấu mẹ em. + Niềm vui sướng cực độ của cậu bé Hồng khi được ở trong lòng mẹ. -> sắp xếp theo sự phát triển của sự việc triển khai chủ đề. 3.Thân bài của văn bản miêu tả: + Tả người: - Chỉnh thể – bộ phận (Tả đồ vật, con vật, cây cối) - Tình cảm – cảm xúc - Tả cảnh: Thứ tự không gian. 4. Thân bài của văn bản “Người thầy đạo cao đức trọng” - Các sự việc nói về Chu Văn An là ? Từ các bài tập trên em người tài cao. hãy cho biết có những - Các sự việc nói về Chu Văn An là cách nào để sắp xếp phần người đạo đức được học trò kính trọng. Sắp xếp theo mạch suy luận của TB của VB? Cách sắp xếp ấy phụ thuộc vào người viết. những yếu tố nào? 3. Ghi nhớ: SGK

- Trả lời HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP – VẬN DỤNG (18PH)

Giáo án Ngữ văn 8

Năm học 2019-2019


- Gọi HS đọc yêu cầu BT - Đọc 1/ sgk. - Hướng dẫn HS làm BT. - Làm BT

- Gọi HS đọc yêu cầu BT 2/ sgk. - Hướng dẫn HS làm BT.

III. Luyện tập Bài tập 1: ? Phân tích cách trình bày ý trong các đoạn trích sau? a. Theo không gian: - Giới thiệu đàn chim từ xa đến gần. - Miêu tả đàn chim bằng những quan sát mắt thấy tai nghe. - Xen với miêu tả là cảm xúc và những liên tưởng, so sánh. Theo không gian: - Ấn tượng về đàn chim từ gần đến xa. b. Theo không gian hẹp: Miêu tả trực tiếp Ba Vì - Theo không gian rộng: Miêu tả Ba Vì trong mối quan hệ hài hoà với các sinh vật xung quanh đó. c. Bàn về mối quan hệ giữa sự thật lịch sử và các truyền thuyết (cách lý giải mang đậm màu sắc huyền thoại dân gian về những đoạn kết bi tráng của một số anh hùng dân tộc được nhân dân ta tôn vinh, ngưỡng mộ). + Luận chứng về lời bàn trên. + Phát triển lời bàn và luận chứng. Bài tập 2: Trình bày về lòng thương mẹ của bé Hồng, em sẽ trình bày ý gì và sắp sếp chúng ra sao? - Thương mẹ phải đi làm ăn xa sau khi bố chết. - Muốn đi thăm mẹ. - Nhận ra sự cay độc, cố ý gieo rắc vào đầu óc bé để ruồng rẫy mẹ của bà cô bé cángthấy thương mẹ hơn. - Căm ghét những cổ tục đày đoạ mẹ, làm khổ mẹ.

IV. CỦNG CỐ: 1’ Bố cục của văn bản, mối quan hệ giữa các phần trong văn bản. V .HDVN (1ph): - Học thuộc ND bài học. - Soạn bài "Xây dựng đoạn văn trong VB”. + nhóm 1-2 Tìm hiểu về việc tìm hiểu đoạn văn.

Giáo án Ngữ văn 8

Năm học 2019-2019


+Nhóm 3-4 Tìm hiểu về đối tượng của ĐV va tìm các từ ngữ chủ đề duy trì đối tượng đó, câu chủ đề. Rút kinh nghiệm:……………………………………………………….… …………………………………………………………………………………… Ngày soạn:....... Ngày dạy:....... Tuần 3

Tiết 9:

TỪ TƯỢNG HÌNH, TỪ TƯỢNG THANH

A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - Trình bày được thế nào là từ tượng hình, tượng thanh; đặc điểm, công dụng của từ tượng hình, từ tượng thanh. 2. Kĩ năng: - Nhận biết từ tượng hình, từ tượng thanh và giá trị của chúng trong văn miêu tả. - Lựa chọn, sử dụng từ tượng hình, tượng thanh phù hợp với hoàn cảnh nói, viết. 3. Thái độ: - Có ý thức sử dụng từ tượng hình, từ tượng thanh để tăng thêm tình hình tượng, tính biểu cảm trong giao tiếp đọc – hiểu và tạo lập văn bản. 4. Phát triển năng lực: Hợp tác, tư duy, sử dụng ngôn ngữ, tự học, giao tiếp Tiếng Việt, cảm thụ thẩm mỹ. B. CHUẨN BỊ: - Giáo viên: giáo án; máy chiếu - Học sinh: Trả lời câu hỏi trong SGK. D. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC I. Ổn định tổ chức lớp ( 1ph): VS, sĩ số II. Kiểm tra bài cũ (5ph): ? Thế nào là trường từ vựng? Làm BT 4, 5 SGK/ Tr 23 III. Bài mới (38ph): Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

Nội dung cần đạt

HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG 2’ Gv cho HS quan sát đoạn thơ trong bài thơ “ Lượm”. Xác định từ láy, và cho biết tác dụng. Tiết 9: TỪ TƯỢNG HÌNH, TỪ

Giáo án Ngữ văn 8

Năm học 2019-2019


GV chốt KT: Những từ láy TƯỢNG THANH này có tác dụng gợi hình ảnh→ Nó là từ tượng hình→ Vào bài. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (23ph) I . Đặc điểm, công dụng: 1. Đặc điểm: * Gọi HS đọc đoạn trích, chú Đọc a. Ví dụ. ý các từ in đậm b. Nhận xét: Gv yêu cầu nhóm 1-2 trình Nhóm 1-2 - Những từ gợi tả hình ảnh, dáng vẻ, bày phần tìm hiểu từ từ tượng trình bày. trạng thái của sự vật hình, từ tượng thanh. Các nhóm (móm mém, xồng xộc, vật vã, rũ rượi, ( Dựa vào câu hỏi SGK) khác nhận xộc xệch, sòng sọc…) xét. -> là từ tượng hình. - Những từ mô phỏng âm thanh: ( hu hu, ư ử)→ Từ tượng thanh

GV chốt KT GV yêu cầu HS lấy VD

Cá nhân Trả lời

.

? Em hãy bỏ các từ in đậm trong đoạn trích rồi so sánh Cá nhân TL đoạn trích đó với đoạn trích trong sgk? ( HS khá giỏi) GV chốt KT - Các trích đoạn không chứa từ tượng thanh, tượng hình ít giá trị biểu cảm hơn. Nó không lột tả được sự quá đau đớn, thê thảm về cái chết của lão Hạc. Nó cũng không cho ta thấy được sự lo lắng, sốt sắng và tình cảm thương xót của ông giáo. ? Vậy em hãy nêu giá trị, Cá nhân TL công dụng của việc sử dụng

Giáo án Ngữ văn 8

2 – Công dụng:

- Từ tượng thanh, tượng hình thường được sử dụng trong văn miêu tả và tự sự giúp cho bài văn cụ thể, sinh động. , sinh động, chân thực có giá trị biểu cảm cao..

Năm học 2019-2019


từ tượng thanh, từ tượng hình ? ? Qua bài học, em hãy nêu Cá nhân TL đặc điểm và công dụng của từ tượng thanh, tượng hình ? - GV chốt NDGN/ sgk - Gọi HS đọc ghi nhớ. * BTN: Cho đoạn văn sau: Anh Dậu uốn vai ngáp dài một tiếng. Uể oải, chống tay xuống phản, anh vừa rên vừa ngỏng đầu lên. Run rẩy cất bát cháo, anh mới kề vào đến miệng, cai lệ và người nhà lý trưởng đã sầm Trình bày sập tiến vào với những roi song, tay thước và dây thừng. ? Tìm từ tượng hình, tượng thanh trong đoạn văn? Nêu Trả lời tác dụng của từ tượng hình, từ tượng thanh trong đoạn trích.

3. Ghi nhớ: SGK-49.

? Em có nhận xét gì về cấu tạo thường gặp của từ tượng hình và tượng thanh?(K, G) - Thường là các từ láy HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (15PH)

? Tìm từ tượng hình, từ tượng thanh trong những Đọc yêu cầu câu sau?

? Tìm ít nhất 5 từ tượng Làm BT hình gợi tả dáng đi của người? - Kĩ thuật góc: 4 góc, mỗi

Giáo án Ngữ văn 8

II/ Luyện tập. Bài tập 1 - Từ tượng hình: rón rén, lẻo khoẻo, chỏng quèo. - Từ tượng thanh: soàn soạt, bịch, bốp. Bài tập 2 - Từ tượng hình gợi tả dáng đi của con người: lật đật, loạng choạng, thong thả, lò dò, vội vàng, chậm chạp, khệnh khạng, nhanh thoăn

Năm học 2019-2019


góc tìm 5 từ.

thoắt, (đi) lom khom, (đi) rón rén, đi (lạch bạch), (đi) cà nhắc... ... Bài tập 3 - Ha hả: cười to, khoái chí. ? Phân biệt ý nghĩa của các - Hì hì: cười phát ra đằng mũi, biểu từ tượng thanh tả tiếng Thảo luận lộ sự thích thú, có vẻ hiền lành. cười. nhóm. - Hô hố: cười thô lỗ gây cảm giác - Thảo luận: mỗi bàn 1 Đại diện khó chịu cho người nghe. nhóm. nhóm trình - Hơ hớ: thoải mái, vui vẻ, không - Thời gian:3 phút. bày cần che đậy giữ gìn. - Gọi đại diện trình bày. Bài tập 4 - Lắc rắc: Ngoài trời, mưa lắc rắc vài hạt. - Lã chã: Nước mắt nó cứ tuôn lã chã mãi khi nghe ông nội nó ốm. - Lấm tấm: Lấm tấm những bông xoan ? Đặt câu với các từ tượng tím rơi xuống lối đi vào ngõ nhỏ. hình, tượng thanh sau đây. - Giáo viên đánh giá, cho điểm. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (8PH) Gợi ý : Có thể miêu tả về cảnh đẹp Viết 1 đoạn văn ngắn( khoảng thiên nhiên theo các chủ đề về thác 10-12 câu) miêu tả một cảnh - HS viết nước, dòng sông, cánh rừng, bãi đẹp thiên nhiên mà em yêu đoạn biển... Chú ý sử dụng các từ tượng thích, trong đó sử sụng từ hình, từ tượng thanh để miêu tả như: tượng thanh và từ tượng hình. ào ào, ầm ầm, róc rách..( tiếng thác nước); HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG (8PH) Tìm các đoạn văn tả cảnh có sử dụng từ tượng hình và - HS tìm tượng thanh.

IV .CỦNG CỐ: 1’ Từ tượng hình, từ tượng thanh, công dụng. V. HDVN (1ph): - Học thuộc ND bài học. - Chuẩn bị bài xây dựng đoạn văn trong văn bản Rút kinh nghiệm:……………………………………………………….

Giáo án Ngữ văn 8

Năm học 2019-2019


TÀI LIỆU THAM KHẢO : TỪ TƯỢNG HÌNH - TỪ TƯỢNG THANH 1. Thế nào là từ tượng hình ? Từ tượng hình là từ gợi tả hình ảnh, đường nét, dáng vẻ, hoạt động, trạng thái của sự vật. Ví dụ: "Nhà ở làng đồi lưa thưa. Những mái nhà lợp gồi, lấp ló sau những vườn cây xanh rậm rạp. Con đường đất đỏ khúc khuỷu uốn lượn như kéo dài ra, như đón chào, như vẫy gọi..." (Làng đồi) "Lom khom dưới núi, tiều vài chú, Lác đác bên sông, chợ mấy nhà"... ("Qua Đèo Ngang" - Bà Huyện Thanh Quan) "Dốc lên khúc khuỷu, dốc thăm thẳm, Heo hút cồn mây súng ngửi trời". ("Tây Tiến" - Quang Dũng) 2. Thế nào là từ tượng thanh ? Từ tượng thanh là từ mô phỏng âm thanh của tự nhiên, của sự vật. Ví dụ: "Văng vẳng tai nghe tiếng chích chòe, Lặng đi kẻo động khách lòng quê. Nước non có tớ càng vui vẻ, Hoa nguyệt nào ai đã đắm mê. Quyên đã gọi hè quang quác quác, Gà từng gáy sáng tẻ tè te. Lại còn giục giã về hay ở, Đôi gót phong trần vẫn khỏe khoe" ("Chim chích chòe" - Nguyễn Khuyến) 3. Tác dụng. Từ tượng hình, từ tượng thanh gợi được hình ảnh, âm thanh cụ thể, sinh động, có giá trị biểu cảm cao. Nó thường được dùng trong văn miêu tả và tự sự. Phần lớn từ tượng hình, từ tượng thanh là những từ láy; mỗi lần nó xuất hiện trong thơ thì vần thơ, hình tuợng thơ, cảm xúc thơ đầy ấn tượng, thi vị. Thơ nên họa, nên nhạc. Ví dụ: "Thân gầy guộc, lá mong manh Mà sao nên lũy nên thành tre ơi !" ("Tre Việt Nam" - Nguyễn Duy) "Khi bờ tre ríu rít tiếng chim kêu, Khi mặt nước chập chờn con cá nhảy" ("Nhớ con sông quê hương" - Tế Hanh)

Giáo án Ngữ văn 8

Năm học 2019-2019


Bài tập Học thuộc lòng những câu thơ, đoạn thơ sau đây. Tìm các từ láy tượng thanh, từ láy tượng hình trong các câu thơ, đoạn thơ đó. a. "Ao thu lạnh lẽo nước trong veo, Một chiếc thuyền câu bé tẻo teo". ("Thu điếu" - Nguyễn Khuyến) b. "Ôi ! Từ không đến có Xảy ra như thế nào ? Nay má hây hây gió Trên lá xanh rào rào..." ("Quả sấu non trên cao" - Xuân Diệu) Ngày soạn:....... Ngày dạy:....... TIẾT 10:

XÂY DỰNG ĐOẠN VĂN TRONG VĂN BẢN

A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - Trình bày được khái niệm đoạn văn, từ ngữ chủ đề, câu chủ đề, quan hệ giữa các câu trong đoạn văn. 2. Kĩ năng: - Nhận biết được từ ngữ chủ đề, câu chủ đề, quan hệ giữa các câu trong đoạn văn đã cho. - Hình thành chủ đề, viết các từ ngữ và câu chủ đề, viết các câu liền mạch theo chủ đề và quan hệ nhất định. - Trình bày một đoạn văn theo kiểu quy nạp, diễn dịch, song hành, tổng hợp. 3. Thái độ: - Học tập nghiêm túc. 4. Phát triển năng lực: : Hợp tác, tư duy, sử dụng ngôn ngữ, tự học, giao tiếp Tiếng Việt, cảm thụ thẩm mỹ B. CHUẨN BỊ: - Giáo viên: giáo án; máy chiếu - Học sinh: Trả lời câu hỏi trong SGK. D. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC I. Ổn định tổ chức lớp ( 1ph): VS, sĩ số II. Kiểm tra bài cũ (5ph): ? Thế nào là bố cục của VB? Nêu nhiệm vụ từng phần và cách sắp xếp phần TB của 1 VB? III. Bài mới (38ph): Nội dung cần đạt Hoạt động của GV Hoạt động của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG 2’

Giáo án Ngữ văn 8

Năm học 2019-2019


Từ việc kiểm tra bài cũ, GV vào bài. HS quan sát Cho HS quan sát 1 bài văn HS trả lời của HS . Bài văn trên gồm mấy đoạn? Vì sao em biết? GV vào bài

TIẾT 10: XÂY DỰNG ĐOẠN VĂN TRONG VĂN BẢN

HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (23ph) I/ Thế nào là đoạn văn. 1/ Ví dụ: Văn bản: Ngô Tất Tố và tác phẩm GV yêu cầu nhóm 1-2 trình Nhóm 1-2 "Tắt đèn" bày về việc tìm hiểu đoạn trình bày. 2/ Nhận xét. Các nhóm - Văn bản gồm hai ý, mỗi ý được văn. khác nhận viết thành một đoạn: xét. + Ý 1: Giới thiệu Ngô Tất Tố (Đầu .... việc làng 1940) + Ý 2: Giới thiệu tác phẩm Tắt Đèn (Còn lại).

- Gọi Hs đọc văn bản

Đọc

? Qua tìm hiểu VD trên em Trả lời hiểu thế nào là ĐV? - GV chốt: GN/ sgk 36 Đọc -Gọi HS đọc GN/ sgk36

* Dấu hiệu hình thức: - Chữ cái đầu tiên viết hoa, lùi đầu dòng. - Kết thức bằng dấu chấm xuống dòng. * Cấu tạo: nhiều câu * ND: biểu đạt 1 ý trọn vẹn. * Vai trò: tạo nên VB 3. Bài học: GN1/ sgk 36

Nhóm 3-4 trình bày về đối tượng của ĐV va tìm các từ ngữ chủ đề duy trì đối tượng đó, câu chủ đề.

Nhóm 3-4 trình bày Các nhóm khác nhận xét. Trả lời

? Vậy em hiểu thế nào là TNCĐ và câu CĐ?

Giáo án Ngữ văn 8

II. Từ ngữ và câu trong đoạn. 1.Từ ngữ chủ đề và câu chủ đề của đoạn. a. Ví dụ: (1/34) b. Nhận xét: * Từ ngữ chủ đề: NTT, ông, NV * Câu CĐ: Tắt đèn là TP tiêu biểu nhất của NTT

Năm học 2019-2019


- Gọi HS đọc GN/ sgk36

Đọc

* Thảo luận nhóm Thảo luận - Hình thức: nhóm 4 - Thời gian: 5ph - ND: Câu hỏi 1/ sgk35 - Gọi đại diện nhóm báo cáo, Báo cáo Nhận xét nhóm khác nhận xét. - GV chốt * Mô hình ĐV: - Song hành: Câu 1 –câu 2 –câu 3 - …câu n. - Diễn dịch: Câu CĐ Câu 2

Câu 3

Câu 2

2. Cách trình bày ND đoạn văn a. Ví dụ: (1/34) b. Nhận xét: * Đoạn 1: - Không có câu CĐ - Các câu văn có TN CĐ Các câu văn có quan hệ bình đẳng với nhau - ND ĐV được triển khai lần lượt ở từng câu. -> trình bày theo cách song hành.

Câu n

- Gọi HS đọc ĐV 3/ sgk ? Tìm câu CĐ của ĐV? Câu Đọc CĐ nằm ở vị trí náo? ND Trả lời ĐV trình bày theo trình tự nào? Quy nạp: Câu 1

- Vị trí: Đầu đoạn - Cấu tạo: đủ 2 TP CN-VN - Vai trò: Nêu khái quát ý của cả đv. c. Bài học: GN2/ sgk36

Câu n

* Đoạn 2: - Câu CĐ ở đầu ĐV - Các câu còn lại làm rõ ý cho câu CĐ -> trình bày theo cách diễn dịch * Đoạn 3: - Câu CĐ: cuối ĐV - Các câu trước nêu ý cụ thể, câu cuối chốt lại. -> trình bày theo cách quy nạp

Câu CĐ

? Có những cách nào trình bày ND ĐV? Trả lời - GV chốt: GN3/ sgk 36 - Gọi HS đọc Đọc c. Bài học : GN3/ sgk 36 HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (15PH) III. Luyện tập.

Giáo án Ngữ văn 8

Năm học 2019-2019


? Văn bản sau đây có thể Làm BT chia thành mấy ý? Mỗi ý được diễn đạt băng mấy đoạn văn . ? Hãy phân tích cách trình Làm BT bày nội dung trong 3 đoạn văn. - Học sinh đọc bài tập 2, làm việc nhóm.

- Cho câu chủ đề: ''Lịch sử Viết ĐV ta đã có nhiều cuộc kháng chiến vĩ đại chứng tỏ tinh thần yêu nước của dân ta''. Hãy viết 1 đoạn văn theo cách diễn dịch, sau đó biến đổi đoạn văn đó thành đoạn văn quy nạp. - Giáo viên hướng dẫn học sinh viết. - Giáo viên nhận xét, sửa chữa.

Bài tập 1 - Văn bản gồm 2 ý, mỗi ý được diễn đạt bằng một đoạn văn -> mối đoạn văn trình bày 1 ý, những đoạn văn tạo thành 1 văn bản Bài tập 2 + Đoạn a: diễn dịch + Đoạn b: song hành + Đoạn c: song hành -> Các cách trình bày nội dung đv Bài tập 3 - Câu chủ đề - Các câu khai triển: Câu 1: Khởi nghĩa Hai Bà Trưng Câu 2: Chiến thắng của Ngô Quyền Câu 3: Chiến thắng của nhà Trần Câu 4: Chiến thắng của Le Lợi Câu 5: Kháng chiến chống Pháp thành công. Câu 6: Kháng chiến chống Pháp cứu nước toàn thắng -> đổi sang quy nạp: trước câu chủ đề thường có các từ: vì vậy, cho lên, do đó, tóm lại...

HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (8PH) Xác định phép lập luận được triển khai trong đoạn văn dưới đây: “ Không gian lưu truyền văn học dân gian rất rộng, từ địa phương này đến địa phương khác, từ đất nước này đến đất nước khác. Thời gian lưu - HS Trả lời truyền cũng rất dài, từ ngày này sang ngày khác, năm này sang năm khác, thời đại này sang thời đại khác. Vì vậy, đời sống của một tác phẩm văn học dân gian có thể là vô hạn

Giáo án Ngữ văn 8

Năm học 2019-2019


về không gian và thời gian.” ( Theo văn học dân gian Việt Nam)

IV .CỦNG CỐ 2’ Từ ngữ chủ đề, và câu chủ đề. V.HDVN (1ph): - Học thuộc ND bài học. - Chuẩn bị viết bài TLV số 1 Rút kinh nghiệm:……………………………………………………….… ……………………………………………………………………………………

Ngày soạn:....... Ngày dạy:....... Tuần 3

Tiết 11-12: VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 1

A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - Củng cố lại kiểu bài tự sự đã học ở lớp 6, có kết hợp với kiểu bài biểu cảm đã học ở lớp 7: chú ý tả người, kể việc, kể những cảm xúc của tâm hồn mình. 2. Kĩ năng: - Rèn kĩ năng viết bài văn và đoạn văn. 3. Thái độ: -Giáo dục ý thức độc lập, tự giác khi viết bài. B. CHUẨN BỊ: - Giáo viên: Ra đề, yêu cầu của bài viết, hướng dẫn chấm. - Học sinh: Ôn tập về văn tự sự để chuẩn bị viết bài. C. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC I. Ổn định tổ chức lớp (1ph): II. Viết bài: Đề bài : sổ lưu đề III. GV thu bài và nhận xét giờ kiểm tra. IV. Dặn dò: Soạn bài “ Từ tượng hình, từ tượng thanh” + Nhóm 1-2: Tìm hiểu phần đặc điểm từ tượng hình từ tượng thanh. + Nhóm 3-4: Tìm hiểu công dụng * Rút kinh nghiệm:……………………………………………................. ...............................................................................................................................

Giáo án Ngữ văn 8

Năm học 2019-2019


...............................................................................................................................

Ngày soạn:.......... Ngày dạy:............. Tiết 13+14+15: CHỦ ĐỀ HÌNH ẢNH NGƯỜI NÔNG DÂN TRƯỚC CÁCH MẠNG THÁNG 8

Tiết 1: Giới thiệu chung A. Mục tiêu bài học: 1. Kiến thức: Học sinh nắm được Kiến thức cơ bản về hai tác phẩm :Tắt đèn và Lão Hạc: Tác giả , hoàn cảnh sáng tác , thể loại , nội dung nghệ thuật … 2. Kĩ năng: RÌn luyÖn kĩ năngtổng hợp , khái quátkiến thứccác văn bản có cùng nội dung viết về nông dân và nông thôn. 3. Thái độ: Gi¸o dôc HS thái độ trân trọng những tác giả ,tác phẩm văn học hiện thực phê phán . 4. Định hướng :tư duy, thẩm mĩ , hoạt động nhóm B. ChuÈn bÞ:Giáo viến chuẩn bị giáo án điện tử , giáo án bài giảng -Sưu tầm tư liệu Học sinh : soạn bài C.tiÕn tr×nh d¹y häc 1. æn ®Þnh tæ chøc.1p 2. KiÓm tra bµi cò.5 p -Nêu suy nghĩ của em về tình yêu thương mẹ của bé Hồng ? Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

Nội dung cần đạt

HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG 2’

GV yêu cầu nhóm 1 trình HS quan sát bày phần khởi động HS trả lời * Giíi thiÖu bµi: Trong HS nghe nh÷ng n¨m 30-45 cña thÕ kØ tr−íc ,bªn c¹nh nh÷ng bµi th¬, truyÖn ng¾n, tiÓu thuyÕt l·ng m¹n t« hång,

Giáo án Ngữ văn 8

Chủ đề: Hình tượng người nông dân trước Năm học 2019-2019


th¬ méng cuéc sèng hiÖn cách mạng tháng 8 t¹i, xuÊt hiÖn nh÷ng trang v¨n, truyÖn ng¾n ®Ëm Tiết 1: Giới thiệu chung chÊt hiÖn thùc, ph¬i bµy thùc tr¹ng cuéc sèng khèn cïng cña ng−êi n«ng d©n VN vµ bé mÆt thËt cña bän thùc d©n phong kiÕn víi nh÷ng tªn tuæi lín nh−: Nam Cao, Ngô Tất Tố, Vò Träng Phông, ... Bµi häc hôm nay chóng ta sÏ t×m hiÓu ®o¹n trÝch: "Tøc n−íc vì bê” trong t¸c phÈm “T¾t ®Ìn” cña Ngô Tất Tố và truyện ngắn "Lão Hạc" của Nam Cao ®Ó xem sè phËn, cuéc sèng ng−êi n«ng d©n tr−íc CMT8 như thế nào. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (23ph) GV yêu cầu nhóm 2 tìm hiểu vài nét văn học hiện thực phê phán. -Hoàn cảnh ra đời của nên văn học hiện thựcphê phán?

- GV chốt

Giáo án Ngữ văn 8

I.Khái quát về văn học hiện thực phê phán: 1.Hoàn cảnh lịch sử : Nhóm 2 Văn học hiện thực phê phán ra đời khi trong lòng XHVN vẫn đang tồn tại hai trình bày. Các nhóm mâu thuẫn cơ bản: khác nhận - Địa chủ, phong kiến >< nông dân; xét. - Dân tộc VN >< thực dân Pháp. – Giai cấp địa chủ cầm cân nảy mực trong xã hội nhưng lại ôm chặt chân đế quốc – là kẻ thù của nhân dân. Chúng đặt ra nhiều sưu thuế nặng làm cho đời sống nhân dân không thể ngóc đầu lên được, sống kiếp trâu ngựa, cảnh bán vợ đợ con diễn ra ở khắp nơi. Họ phải sống cuộc đời bần cùng hoá . (Bước đường cùng – Nguyễn Công Hoan), họ Trả lời phải bán chó, bán con (Tắt đèn – Ngô Đọc Tất Tố), thậm chí bán cả nhân hình, nhân tính cho nhà nước (Chí Phèo –

Đọc

Năm học 2019-2019


Những cây bút xuất sắc của VHHTPP mà em biết ? - GV chốt

Giáo án Ngữ văn 8

Nam Cao)…Đây cũng là sự thật của cuốc sống. Sự thật đó bước vào văn chương như một quy luật tất yếu bởi H.Ban đã từng nói:" Nhà văn là thư kí Nhóm 3-4 trung thành của thời đại, tác phẩm của trình bày anh là tấm gương xê dịch trên quãng Các nhóm đường đời". khác nhận 2.Những tác gia xuất sắc : -Khi kể đến dòng văn học hiện thực xét. phê phán phải nói đến những cây bút vô cùng sâu sắc như Ngô Tất Tố, Nam Trả lời Cao, Nguyễn Công Hoan, Vũ Trọng Phụng, Nguyên Hồng xuất hiện ….Hiện thực cuộc sống được các nhà Đọc văn miêu tả vô cùng chân thực, sống động qua một số tác phẩm : + Ngô Tất Tố với tác phẩm “Tắt đèn”, hai thiên phóng sự " Tập án gia đình", Thảo luận "Việc làng"….tiểu thuyết "Liều chõng". + Nam Cao với tác phẩm "Chí Phèo", "Lão Hạc", "Một bữa no", "Trẻ con Báo cáo không được ăn thịt chó". Nhận xét + Vũ Trọng Phụng với tác phẩm "Giông tố", "Số đỏ", "Làm đĩ", "Kĩ nghệ lấy Tây".. + Nguyễn Công Hoan với "Mất ví", "Quan huyện", "Đầu hào có ma"…. + Nguyên Hồng với "Bỉ vỏ", tiểu thuyết "Cửa biển", "Ngày thơ ấu"… Tất cả những nhà văn trên đều phản ánh và phê phán hiện thực xã hội năm 1930 – 1945. -Vấn đề người nông dân và nông thôn Đọc là một trong những đề tài lớn được đặt Trả lời ra trong tác phẩm hiện thực phê phán . Trong số những tác phẩm tiêu biểu viết về đề tài này phải nói đến Tắt đèn của Ngô Tất Tố và Lão Hạc của Nam Cao. II. Tắt đèn , Lão Hạc là những tác phẩm xuất sắc của văn học hiện thực phê phán :

Năm học 2019-2019


GV yêu cầu nhóm 3 trình bày về tác giả Ngô Tất Tố và tác phẩm “ Tắt đèn”, đoạn trích “ Tức nước vỡ bờ”

GV chốt

Giáo án Ngữ văn 8

A.TẮT ĐÈN 1.Tác giả :Ngô Tất Tố : 1893 - 1954 Quê :ở làng Lộc Hà, tổng Hội Phụ, phủ Trả lời Từ Sơn, Bắc Ninh (nay là thôn Lộc Hà, xã Mai Lâm, huyện Đông Anh, Hà Đọc Nội). - Ông là con thứ hai, nhưng là trưởng nam trong một gia đình có bảy anh chị em, ba trai, bốn gái. -Ông là một nhà báo nổi tiếng với Đại diện nhiều bài mang khuynh hướng dân chủ nhóm trình tiến bộ và giàu tính chiến đấu; là một bày nhà văn hiện thực xuất sắc chuyên viết về nông thôn trước cách mạng. Sau cách mạng ông là nhà văn tận tuỵ trong công tác tuyên truyền văn nghệ phục vụ kháng chiến chống Pháp, ông đã hy sinh trên đường công tác ở sau lưng địch.Ngô Tất Tố có những tác phẩm tiêu biểu : Tắt đèn (1939), Lều chõng (1940)... ; các phóng sự: Tập án cái đình (1939); Việc làng (1940)... 2. Hoàn cảnh sáng tác . Ngô Tất Tố viết Tắt đèn năm 1937, vào năm này lụt lội xảy ra liên miên gây nên mất mùa đói kém, nhân dân lâm vào cảnh lầm than, bế tắc đặc biệt là người nông dân. Vì vậy, vấn đề nông dân đấu tranh chống lại chính sách sưu thuế, áp bức bốc lột của bọn thực dân, quan lại, địa chủ, cường hào, đòi cải thiện đời sống cho người dân cày là một vấn đề lớn, trọng tâm. -Lòng yêu nước, thương dân, tình cảm gắn bó với số phận người nông dân lao động vốn như một nội lực để Ngô Tất Tố thành công với tác phẩm Tắt đèn . 3. Tóm tắt -Tức nước vỡ bờ :. -Gia đình chị Dậu thuộc loại "nhất nhì trong hạng cùng đinh" nên chị phải chạy vạy ngược xuôi để có tiền nộp suất sưu cho anh Dậu. -Anh Dậu đang ốm cũng bị bọn tay sai

Năm học 2019-2019


xông đến đánh trói, lôi ra đình . Chị đành phải rứt ruột đem bán cái Tí, đứa con gái đầu lòng bảy tuổi cho lão Nghị Quế bên thôn Đoài được hai đồng bạc! Cộng với mấy hào bán gánh khoai, chị tưởng vừa đủ nộp suất sưu và chồng sẽ được tha về; ngờ đâu, bọn lý dịch lại bắt chị phải nộp cả suất sưu của người em chồng đã chết từ năm ngoái! -Thật là cùng đường. Giữa đình làng, tiếng kêu uất ức của chị vang lên thảm thiết. -Đêm hôm ấy, người ta cõng anh Dậu rũ rượi như một xác chết ở ngoài đình về trả cho chị. Gọi mãi anh không tỉnh, chị vô cùng hoảng sợ, đau đớn. May sao, nhờ bà con xung quanh xúm đến cứu giúp, anh Dậu đã tỉnh lại. -Sáng sớm hôm sau khi anh Dậu vừa cố ngồi dậy cầm bát cháo, chưa kịp đưa lên miệng thì tên cai lệ và gã đầy tớ lý trưởng lại xộc vào định trói anh mang đi. Van xin thiết tha cũng không được, chị Dậu đã liều mạng chống lại quyết liệt, đánh ngã cả hai tên tay sai vô lại. 4.Nội dung :-Tắt đèn làm nổi bật mâu thuẫn giai cấp gay gắt trong lòng nông thôn Việt Nam trước Cách mạng. Tác phẩm tố cáo, lên án gay gắt bản chất tàn ác, xấu xa của bọn thống trị: bọn địa chủ độc ác (vợ chồng nghị quế) keo kiệt; bọn cường hào gian tham, thô lỗ; bọn quan lại dâm ô (quan phủ Tư Ân), bỉ ổi; bọn lính tráng, tay sai đầu trâu mặt ngựa tàn -Mặt khác Tắt đèn còn phơi bày thực trạng cùng quẫn, thê thảm của người nông dân lao động. đồng thời khẳng định phẩm giá tốt đẹp, tình cảm nhân hậu, dùm bọc của họ. -Tắt đèn tập trung tố cáo chính sách thuế khóa nặng nề- vốn là một tai họa khủng khiếp nhất đối với người nông dân Việt Nam trước Cách mạng tháng

Giáo án Ngữ văn 8

Năm học 2019-2019


GV yêu cầu nhóm 4 trình bày hiểu biết về tác giả và tác phẩm Lão Hạc?

Giáo án Ngữ văn 8

Tám. Đặc biệt là thuế thân – một thứ thuế bất nhân. 5.Nghệ thuật : - Ngô Tất Tố đã đặt các nhân vật của mình vào một hoàn cảnh điển hình, một không khí ngột ngạt, oi bứcTrong hoàn cảnh điển hình như thế, những mâu thuẫn cơ bản của xã hội, những tính cách của các nhân vật sẽ có điều kiện bột lộ một cách toàn vẹn. -Tác phẩm giàu kịch tính , căng thẳng . - Tình huống truyện xung đột căng thẳng bộc lộ được tính cách nhân vật . - Lựa chọn ngôi kể phù hợp -Khẩu ngữ nông thôn đã vào văn của Ngô Tất Tố thật tự nhiên, nhuần nhuyễn, khiến cho câu văn sinh động, đậm đà, có hơi thở của đời sống và đoạn văn rất có không khí B. Lão Hạc. 1. Tác giả :Nam Cao (1915-1951) Tên thật là Trần Hữu Tri Quê ông tại làng Đại Hoàng, huyện Nam Sang, phủ Lí Nhân . + Nam Cao kh«ng chØ lµ nhµ v¨n hiÖn thùc xuÊt s¾c mµ «ng cßn lµ mét nhµ nh©n ®¹o chñ nghÜa lín. «ng lu«n ®au xãt vµ bÊt b×nh tr−íc t×nh c¶nh nh÷ng con ng−êi l−¬ng thiÖn bÞ ®Çy ®o¹ trong c¸i ®ãi, c¸i khæ, bÞ l¨ng nhôc, b¾t hñi mét c¸ch tµn nhÉn vµ bÊt c«ng, «ng ®· ®øng ra bªnh vùc hä, minh oan vµ chiªu tuyÕt cho hä -Tổng khởi nghĩa, Nam Cao tham gia cuộc đánh chiếm Phủ Lý Nhân và làm chủ tịch xã một thời gian. -Tháng 11-1951 trên đường vào công tác vùng địch hậu liên khu Ba, Nam Cao bị một toán phục kích bắn chết gần bốt Hoàng Đan, Ninh Bình -Tác phẩm: +Tiểu thuyết: Truyện người hàng xóm,Sốngmòn.

Năm học 2019-2019


+Truyện ngắn: Chí Phèo, Lão Hạc, Đôi mắt 2. Hoàn cảnh sáng tác : Lão Hạc là một truyện ngắn của nhà vănNam Cao được viết năm 1943. Tác phẩm được đánh giá là một trong những truyện ngắn khá tiêu biểu của dòng văn học hiện thực. 3.Tóm tắt: Lão Hạc là một người nông dân nghèo . Vợ lão mất sớm để lại một đứa con trai và mảnh vườn nhỏ cùng con chó Vàng. Con trai lão lớn lên không có tiền cưới vợ bèn đi đồn điền cao su. Chỉ còn cậu Vàng với lão nên lão dành hết tình thương nhớ con vào cậu. Nhưng thật đáng thương vì lão phải bán cậu vàng đi rồi đem số tiền dành dụm cho con mình sang gửi Ông Giáo. Rồi sau đó lão sang nhà Binh Tư xin 1 ít bả chó. Khi nghe Binh Tư kể lại chuyện đó thì ông Giáo rất buồn và nghĩ ngợi tại sao một người như lão Hạc lại như vậy. Nhưng sau đó lão Hạc lại chết , chết một cách rất đau đớn. Chỉ có Binh Tư và ông Giáo mới hiểu rõ cái chết của lão 4. Nội dung - Qua h×nh ¶nh l·o H¹c mét ng−êi n«ng d©n cã vÎ ngoµi gµn dë, lÈm cÈm nh−ng thùc chÊt lµ mét con ng−êi cã tÊm lßng nh©n hËu, giµu t×nh nghÜa, rÊt mùc l−¬ng thiÖn vµ tù träng cao, nhµ v¨n Nam Cao muèn bµy tá sù c¶m th«ng víi sè phËn khæ ®au cña ng−êi n«ng d©n trong x· héi cò vµ ngîi ca nh÷ng phÈm chÊt quý b¸u ë hä. 5. Nghệ thuật -Xây dựng nhân vật: thông qua ngoại hình miêu tả nội tâm. - Nghệ thuật xây dựng tình huống

Giáo án Ngữ văn 8

Năm học 2019-2019


truyện: Lão Hạc bán con chó vàng,lão Hạc nhờ ông giáo trông coi giúp mảnh vườn, cái chết thêthảm của lão Hạc ... - Tính triết lí của câu truyện: nhiều câu văn, đoạn văn giàu tính triết lí về cuộc sống . HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (15PH) ? Hãy chỉ ra giá trị hiện Làm BT thực trong mỗi tác phẩm trên ?

Gợi ý . - Phản ánh cuộc sống bế tắc và cùng khổ của người nông dântrước Cách mạng tháng 8. - phản ánh nạn sưu cao thuế nặng trong xã hội Thực dân Phong kiến . - Khẳng định phẩm chất đáng trân trọng của người nông dân

HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (5PH)

Bài tập 1: Tại sao người biên soạn sách lại đặt tên cho đoạn trích trong SGK nhan đề là “Tøc n−íc vì bê” ?

Bài tập 1: Nhan đề văn bản + “Tøc n−íc vì bê” lµ kinh nghiÖm cña d©n gian: Khi thÕ n−íc m¹nh qu¸ lµm cho bê kh«ng chÞu næi th× bê ph¶i vì. + Trong ®o¹n trÝch, bän tay sai hÕt søc tµn nhÉn, mÆc dï chÞ ®· hÕt søc nhÉn nhôc van xin, ®Êu lÝ nh−ng chóng vÉn - HS Trả lời ®Èy chÞ ®Õn ®−êng cïng th× chÞ ph¶i vïng lªn chèng tr¶.

4. Củng cố: GV chốt kiến thức bằng sơ đồ tư duy 5. Dặn dò: HS học bài và chuẩn bị bài sau. Rút kinh nghiệm:……………………………………………………….…

Giáo án Ngữ văn 8

Năm học 2019-2019


Ngày soạn:.... Ngày dạy:...... Tiết 13+14+15: CHỦ ĐỀ HÌNH ẢNH NGƯỜI NÔNG DÂN TRƯỚC CÁCH MẠNG THÁNG 8

Tiết 2 : Hình tượng người nông dân trước cách mạng tháng tám qua hai tác phẩm : Tắt đèn và Lão Hạc A. Mục tiêu bài học: 1. Kiến thức: Học sinh nắm được phẩm chất của người nông dân qua hai tác phẩm : Tắt đèn và Lão Hạc: 2. Kĩ năng: RÌn luyÖn kĩ năngtổng hợp , khái quátkiến thứccác văn bản có cùng đề tài. 3. Thái độ: Gi¸o dôc HS thái độ trân trọng những tác giả ,tác phẩm văn học viết về hình tượng người nông dân và nông thôn . 4. Định hướng :tư duy, thẩm mĩ , hoạt động nhóm B. ChuÈn bÞ:Giáo viến chuẩn bị giáo án điện tử , giáo án bài giảng -Sưu tầm tư liệu Học sinh : soạn bài C.tiÕn tr×nh d¹y häc 1. æn ®Þnh tæ chøc.1p 2. KiÓm tra bµi cò.5 p 3. Bài mới Hoạt động của GV

Hoạt động của HS Nội dung cần đạt HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG 2’

GV yêu cầu HS quan sát đoạn video về hình ảnh HS quan sát người nông dân HS trả lời

Tiết 2 : Hình tượng người nông dân trước cách mạng tháng tám qua hai tác phẩm : Tắt đèn và Lão Hạc

HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (23ph) 1.Số phận đau khổ, bi thảm của

GV yêu cầu nhóm 1 trình bày về số phận đau khổ, bi

Giáo án Ngữ văn 8

Đọc

người nông dân Việt Nam trước cách mạng:

Năm học 2019-2019


thảm của người nông dân Việt Nam trước cách mạng

Nhóm 1 trình bày. Các nhóm khác nhận xét.

Trả lời

* Chị Dậu: Số phận điêu đứng: nghèo khổ, bị bóc lột đến tận xương tủy, chồng ốm, có thể bị bắt, bị đánh… * Lão Hạc: Số phận đau khổ, bi thảm: nhà nghèo, vợ mất sớm, con trai không cưới được vợ bỏ làng đi làm đồn điền cao su, lão thui thủi sống một mình cô đơn làm bạn với cậu vàng. - Tai họa dồn dập đổ xuống cuộc đời lão, phải bán cậu vàng, sống trong đau khổ, cuối cùng chọn bả chó để tự tử – một cái chết vô cùng đau đớn và dữ dội.

Đọc 2. Phẩm chất tốt đẹp của người nông GV yêu cầu nhóm 2 trình dân Việt Nam trước cách mạng: bày về phẩm chất tốt đẹp của * Chị Dậu: là một hình ảnh vừa gần người nông dân Việt Nam gũi, vừa cao đẹp tượng trưng cho trước cách mạng người phụ nữnông thôn Việt Nam Nhóm 2 thời kì trước cách mạng: trình bày +Là một người vợ giàu tình yêu Các nhóm thương : khác nhận -Cử chỉ bê bát cháo đến bên chồng với những lời nói tự nhiên như tấm xét. lòng chân thành của chị đối với chồng Thầy em cố dậy húp ít cháo cho đỡ mệt…" đã làm người đọc xúc động thực sự trước tấm lòng thơm thảo, vẻ đẹp nữ tính dịu dàng với tình cảm mộc mạc của người phụ nữ ấy. - Chị dùng những lời lẽ van xin tên cai lệ và người nhà lý trưởng . -Xông vào chống trả quyết liệt để cứu chồng là biểu hiện sâu sắc nhất tình cảm yêu thương hy sinh vì chồng con của chị Dậu. Ở chị là sự hội tụ những vẻ dẹp tự nhiên của người phụ nữ .Việt Nam mà Ngô Tất Tố muốn ngợi ca. +Là người phụ nữ cứng cỏi, dũng

Giáo án Ngữ văn 8

Năm học 2019-2019


cảm :

-Xuất phát từ tình yêu mà chị đã vùng lên quật ngã tên cai lệ và người nhà lý trưởng để bảo vệ chồng. -Hành động của chị dù là bột phát nhưng suy nghĩ đầy ý thức "Thà ngồi tù, để cho nó làm tình làm tội mãi thế tôi không chịu được. *Lão Hạc : - “L·o H¹c” lµ mét truyÖn ng¾n chan chøa t×nh ng−êi, lay ®éng bao nçi xãt th−¬ng khi t¸c gi¶ kÓ vÒ cuéc ®êi c« ®¬n, bÊt h¹nh vµ c¸i chÕt ®au ®ín cña mét l·o n«ng nghÌo khæ. Nh©n vËt l·o H¹c ®Ó l¹i trong lßng ta bao ¸m ¶nh khi nghÜ vÒ sè phËn con ng−êi, sè phËn ng−êi n«ng d©n VN tr−íc CM th¸ng 8. +Lão Hạc Là một lão nông chất phát, hiền lành, nhân hậu : Thể hiện qua việc lão đối xử với con vàng : cho con vàng ăn trong bát , bắt rận , trò chuyện với nó ... -Qua nỗi đau của lão Hạc sau khi bán con Vàng . -Qua việc lão chọn cho mình cái chết vô cùng đau đớn. + Là một lão nông nghèo khổ mà trong sạch, giàu lòng tự trọng: - Lão giữ lòng tự trọng với vợ con. - Với ông giáo . - Với hàng xóm làng giềng. + Lão là người cha yêu con : - Tình yêu con sâu nặng của lão được gợi lên qua những lời tâm sự với ông giáo . - Qua cách đối xử với con vàng . Tìm đến cái chết .

Giáo án Ngữ văn 8

Năm học 2019-2019


Em hiểu thế nào là giá trị nhân đạo ?

Giáo án Ngữ văn 8

II. Nội dung và nghệ thuật A. Giá trị nội dung : Giá trị nhân đạo -Nh©n ®¹o lµ th¸i ®é cña con ngưêi tríc c¸i ®Ñp , c¸i thiÖn vµ c¸i xÊu xa, c¸i ¸c. -Víi c¸i ®Ñp, c¸i thiÖn lµ sù ngîi ca, tr©n träng n©ng niu. -Víi nçi khæ cña con ngưêi lµ sù ®ång c¶m, xãt th¬ng, chia sÎ. - Víi c¸i ¸c , c¸i xÊu lµ lªn ¸n, tè c¸o, v¹ch trÇn, phª ph¸n. - Víi kh¸t väng , cao ®Ñp cña con ngêi lµ sù n©ng ®ì, tr©n träng hoÆc vÏ nªn íc m¬ cho con ngưêi. - Gi¸ trÞ nh©n ®¹o trong hai tác phẩm lµ sù ngîi ca nh÷ng nÐt ®Ñp cña con ngêi lao ®éng. PhÈm gi¸ cña hä cø s¸ng mçi trang v¨n.Tõ t×nh thư¬ng chång con cña chÞ DËu, tíi sù hi sinh thÇm lÆng cña L·o H¹c cho con .TÊt c¶ nh÷ng nÐt ®Ñp Êy ®· lµm nªn mét søc sèng l©u dµi cho t¸c phÈm. -Giá trị nhân đạo còn được thể hiện qua việc lên án nh÷ng thÕ lùc b¹o tµn , nh÷ng chÝnh s¸ch v« lÝ ,hµ kh¾c ®· x« ®Èy ngêi n«ng d©n vµo hoµn c¶nh sèng kh«ng b»ng chÕt, cïng quÉn , ®au ®ín nhÊt. - Sự đồng cảm của nhà văn trước cuộc đời số phận của những người nông dân . Giá trị hiện thực: - Cuộc sống bị bần cùng hóa , không lối thóat của người nông dân. - Những phẩm chất đáng trân trọng ngợi ca của họ : Giàu lòng yêu thương , tự trọng, hồn hậu chân chất. Xã hội phong kiến thực dân sưu cao thuế nặng khiến nông dân cùng khổ . A. Giá trị nghệ thuật -Xây dựng nhân vật điển hình qua

Năm học 2019-2019


Giá trị nhân đạo và hiện thực trong hai tác phẩm trên ?

ngôn ngữ hành động , ngoại hình.. - Xây dựng tình huống gay cấn , kịch tính . - cách lựa chọn ngôi kể phù hợp. - Xây dựng nhân vật điển hình trong hoàn cảnh điển hình :Tác phẩm khái quát một hoàn cảnh cụ thể, một giai đoạn cụ thể, một địa điểm cụ thể của nông thôn Việt Nam .. .

HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (15PH) Bài tập 1 : Theo em, vì sao Làm BT chị Dậu được gọi là điển hình về người nông dân Việt Nam trước Cách mạng tháng Tám ? A. Vì chị là người nông dân Làm BT khổ nhất từ trước đến nay B. Vì chị Dậu là người phụ nữ nông dân mạnh mẽ nhất từ trước đến nay C. Vì chị Dậu là người phụ nữ nông dân phải chịu nhiều cực khổ nhưng vẫn giữ được những nét phẩm chất vô cùng trong sáng D. Vì chị Dậu là người phụ nữ nông dân luôn nhịn nhục trước sự áp bức của bọn thực dân Pháp (đáp án D) Bài tập 2 : Tâm lý tính cách của chị Dậu được miêu tả như thế nào ở các thời điểm khác nhau trong đoạn trích ? A. Có sự đối lập, mâu thuẫn với nhau B. Nhẫn nhục chịu đựng từ đầu đến cuối C. Có sự phát triển nhất

Giáo án Ngữ văn 8

Năm học 2019-2019


quán với nhau D. Cả a,b,c đều sai (Đáp án C) Bài tập 3 : Truyện Lão Hạc là bức tranh thu nhỏ đời sống khốn cùng của người nông dân từ sau chiến tranh thế giới thứ hai đến trước Cách mạng tháng Tám 1945. Ý kiến nào sau đây thuộc nội dung trên ? A. Cả làng đói kém. B. Hủ tục cưới xin nặng nề. C. Có người phải bỏ làng đi phu. D. Hương lý, kỳ hào bóc lột nặng nề. (Đáp án A, B, C) HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (8PH) Trong truyÖn ng¾n “L·o H¹c”, Nam Cao ®· 2 lÇn ®Ó nh©n vËt «ng gi¸o triÕt lÝ vÒ cuéc ®êi nh− sau: - LÇn thø nhÊt: “Cuéc ®êi qu¶ thËt cø mçi ngµy mét thªm ®¸ng buån” - LÇn thø hai: “Kh«ng! Cuéc ®êi ch−a h¼n ®· ®¸ng buån, hay vÉn ®¸ng buån nh÷ng l¹i ®¸ng buån theo mét nghÜa kh¸c.” H y gi¶i thÝch néi dung s©u xa cña nh÷ng lêi triÕt lÝ Êy.

Giáo án Ngữ văn 8

Gîi ý: - Tho¹t ®Çu, nh©n vËt “t«i” ng¹c nhiªn v× nghe Binh T− nãi: “ThËt ra l·o chØ t©m ngÈm thÕ, nh−ng còng ra phÕt: l·o võa xin t«i mét Ýt b¶ chã... L·o b¶o cã con chã nhµ nµo cø ®Õn v−ên nhµ l·o... L·o ®Þnh cho nã x¬i mét b÷a. NÕu tróng, l·o víi t«i uèng - HS Trả lời r−îu”. ¤ng gi¸o ngì ngµng kh«ng ngê mét ng−êi cã nh©n c¸ch nh− l·o Hac, mét ng−êi nh©n hËu, ®¸ng kÝnh nh− l·o H¹c khi ®Õn lóc cïng l¹i theo gãt Binh T− ®Ó cã ¨n. Bëi vËy «ng gi¸o nghÜ “Cuéc ®êi qu¶ thËt cø mçi ngµy mét thªm ®¸ng buån”. + Néi dung s©u xa cña c©u nãi lµ khi con ng−êi bÞ hoµn c¶nh x« ®Èy, dån Ðp cã thÓ trë nªn tha ho¸, mÊt hÕt nh©n c¸ch. - Nh−ng khi tËn m¾t chøng kiÕn c¸i chÕt ®au ®ín d÷ déi cña l·o H¹c, vì lÏ viÖc l·o H¹c xin Binh T− b¶ chã,

Năm học 2019-2019


«ng gi¸o l¹i thay ®æi suy nghÜ cña m×nh : “Kh«ng! Cuéc ®êi ch−a h¼n ®· ®¸ng buån, hay vÉn ®¸ng buån nh−ng l¹i ®¸ng buån theo mét nghÜa kh¸c.” + C©u nãi mang ý nghÜa triÕt lÝ vµ hµm Èn ý nghÜa s©u s¾c: “Cuéc ®êi ch−a h¼n ®· ®¸ng buån” bëi cuéc ®êi nµy vÉn cßn mét con ng−êi cao quÝ nh− l·o H¹c, ®· chän cho m×nh mét c¸i chÕt cao quÝ, v× mét mét ®Ých cao quÝ vµ thiªng liªng. Song cuéc ®êi l¹i “®¸ng buån theo mét nghÜa kh¸c” bëi lÏ t¹i sao nh÷ng con ng−êi tèt nh− l·o H¹c, nh©n hËu nh− l·o H¹c, giµu tù träng nh− l·o H¹c l¹i ph¶i chÕt?T¹i sao «ng l·o ®¸ng th−¬ng, ®¸ng kÝnh nh− vËy mµ ph¶i chÞu c¸i chÕt ®au ®ín, d÷ déi ®Õn thÕ! Cuéc ®êi nµy cã cßn m¶nh ®Êt cho nh÷ng ng−êi tèt sèng n÷a kh«ng? Sè phËn con ng−êi trong c¸i x· héi v« nh©n ®¹o nµy thËt bÊt c«ng vµ ®¸ng th−¬ng biÕt mÊy.

4. Củng cố: GV chốt kiến thức bằng sơ đồ tư duy 5. Dặn dò: HS học bài và chuẩn bị bài sau. Rút kinh nghiệm:……………………………………………………….…

Giáo án Ngữ văn 8

Năm học 2019-2019


Ngày soạn:...... Ngày dạy:........ Tiết 13+14+15: CHỦ ĐỀ HÌNH ẢNH NGƯỜI NÔNG DÂN TRƯỚC CÁCH MẠNG THÁNG 8

Tiết 3 :

Luyện tập A. Mục tiêu bài học: 1. Kiến thức: Học sinh nắm được phẩm chất của người nông dân qua hai tác phẩm : Tắt đèn và Lão Hạc: 2. Kĩ năng: RÌn luyÖn kĩ năngtổng hợp , khái quátkiến thứccác văn bản có cùng đề tài. 3. Thái độ: Gi¸o dôc HS thái độ trân trọng những tác giả ,tác phẩm văn học viết về hình tượng người nông dân và nông thôn . 4. Định hướng :tư duy, thẩm mĩ , hoạt động nhóm B. ChuÈn bÞ:Giáo viến chuẩn bị giáo án điện tử , giáo án bài giảng -Sưu tầm tư liệu Học sinh : soạn bài C.tiÕn tr×nh d¹y häc 1. æn ®Þnh tæ chøc.1p 2. KiÓm tra bµi cò.5 p 3. Bài mới Hoạt động của GV

Hoạt động của HS Nội dung cần đạt HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG 2’

GV yêu cầu HS quan sát Tiết 3 : đoạn video về hình ảnh HS quan sát Luyện tập người nông dân HS trả lời HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP ( 30ph) Bài 1:Chøng minh nhËn xÐt cña Nhµ phª b×nh Vò Ngäc Phan Bài 1: Chøng minh nhËn xÐt Nhóm 1 + T¹o dùng t×nh huèng rÊt khÐo. + Sö dông BPNT t¨ng tiÕn ( trong c¸ch cña Nhµ phª b×nh Vò Ngäc trình bày. Phan “Cái đoạn chị Dậu đánh Các nhóm x−ng h«, hµnh ®éng, ... cña chÞ DËu; nhau với tên cai lệ là một đoạn khác nhận th¸i ®é cña bän tay sai )

Giáo án Ngữ văn 8

Năm học 2019-2019


tuyệt khéo.”

xét.

? Em học được bài học gì về cuộc sống qua câu nói của ông giáo “Chao ôi ! Đối với những người ở quanh ta, ...không bao Trả lời giờ ta thương.”

+ BPNT t−¬ng ph¶n ( søc m¹nh, t− thÕ cña chÞ DËu víi tªn cai lÖ vµ ng−êi nhµ lÝ tr−ëng ). + Dïng tõ ng÷ gîi h×nh ( lÎo khoÎo, cháng quÌo, gi»ng co, du ®Èy, ...) => Næi bËt sù yÕu hÌn cña bän tay sai vµ søc m¹nh cña chÞ DËu. Bài tập 2 : Câu nói cho ta hiểu hơn về con người của ông giáo đồng thời rút ra bài học nhân văn về lòng yêu thương, cảm thông giữa con người với con người.

Bài tập 3: Em hãy viết một HS trả lời đoạn văn từ 7-10 câu với câu chủ đề sau: “Chị Dậu tiêu biểu cho vẻ đẹp của người phụ nữ nông dân vừa giàu tình yêu thương, vừa có sức sống tiềm tàng, mạnh mẽ.” Bài tập 4 : Trong truyện ngắn lão Hạc, ông giáo đã thốt lên rằng “Không! Cuộc đời chưa hẳn đã đáng buồn, hay vẫn đáng buồn nhưng lại đáng buồn theo nghĩa khác” Em hiểu câu nói trên như thế nào? Hãy dùng những dữ liệu trong tác phẩm để làm sáng tỏ câu nói trên?

Giáo án Ngữ văn 8

Nhóm 2 trình bày Các nhóm Bài 4 : Câu nói của ông giáo thể khác nhận hiện sự thức tỉnh lớn về cuộc đời : Cuộc đời buồn vì miếng cơm manh xét. áo, nhưng cuộc đời vẫn còn tốt đẹp bởi vẫn còn những con người dám chọn cái chết để giữ lòng tự trọng. + Cuộc đời buồn vì miếng cơm manh áo : Thể hiện qua cuộc sống nghèo khỏ, túng thiếu của những nhân vật như Lão Hạc, ông giáo.. + Cuộc đời vẫn còn tốt đẹp bởi vẫn

Năm học 2019-2019


còn những con người dám chọn cái chết để giữ lòng tự trọng : Thể hiện qua cái chết của Lão Hạc.. + Câu nói trước cái chết của lão Hạc là 1 triết lí khẳng định 1 thái độ sống- cách nhìn và cách ứng ứng xử mang tinh thần nhân đạo của nhà văn Nam Cao.

HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (10PH)

Nhà văn Nguyễn Tuân cho Làm BT rằng: Với tác phẩm Tắt đèn, Ngô Tất Tố đã “ xui người nông dân nổi loạn”. Dựa vào nội dung trên em hãy nêu ý kiến của mình? Làm BT

HS thể hiện ý kiến của mình đối với nhận định của Nguyễn Tuân: + Có thể thấy, Ngô Tất Tố thông qua hình ảnh chị Dậu đã thể hiện sự phản kháng của người nông daankhi bị giai cấp thống trị áp bức một cách dã man. + “ Xui người nông dân nổi loạn” không phải là 1 sự chống đối vô lối mà là 1 cách đấu tranh đòi quyền sống của người nông dân. + Với ý nghĩa đó, Tắt đèn nói chung và Tức nước vỡ bờ nói riêng mang giá trị nhân văn sâu sắc khi đứng về quyền sống của con người trong xã hội thực dân nửa phông kiến đương thời. + Dựa vào nội dung đoạn trích cũng như timg hiểu nội dung tác phẩm Tắt đèn để phân tích, bàn luận về nhận định trên cơ sở nhưng gợi ý đã nêu trên.

4. Củng cố: GV chốt kiến thức bằng sơ đồ tư duy

Giáo án Ngữ văn 8

Năm học 2019-2019


5. Dặn dò: HS học bài và chuẩn bị bài sau. Rút kinh nghiệm:……………………………………………………….… Tài liệu tham khảo: Tác giả: -Nam Cao (1915-1951) tên khai sinh là Trần Hữu Tri, quê ở tỉnh Hà Nam.

Từ năm 1936, Nam Cao bắt đầu viết văn in trên các báo: “Tiểu thuyết thứ bảy”, “Ích hữu”,… Năm 1938, dạy học tư ở Hà Nội và viết báo. Năm 1941, ông dạy học tư ở Thái Bình.Năm 1942, ông trở về quê, tiếp tục viết văn.Năm 1943,Nam Cao gia nhập Hội Văn hóa cứu quốc.Cách mạng tháng Tám 1945, ông tham gia cướp chính quyền ở phủ Lí Nhân và được cử làm Chủ tịch xã.Năm 1946, ông ra Hà Nội, hoạt động trong Hội Văn hóa cứu quốc và là thư kí tòa soạn tạp chí “Tiên phong” của Hội.Cùng năm đó, ông tham gia đoàn quân Nam tiến với tư cách phóng viên,hoạt động ở Nam Bộ. Sau đó lại trở về nhận công tác ở Ti Văn hóa Nam Hà. Mùa thu năm 1947, Nam Cao lên Việt Bắc, làm phóng viên báo Cứu quốc và là thư kí tòa soạn báo Cứu quốc Việt Bắc.Năm 1950, ông nhận công tác ở tạp chí Văn nghệ (thuộc Hội Văn nghệ Việt Nam) và là Ủy viên Tiểu ban Văn nghệ Trung ương. Năm 1951, ông tham gia đoàn công tác thuế nông nghiệp ở Khu III. Bị địch phục kích và hi sinh Tác phẩm: Tóm tắt truyện

Truyện kể về Lão Hạc, một người nông dân chất phác, hiền lành. Lão vốn góa vợ và có một đứa con trai nhưng vì quá nghèo nên không thể lo cho người con trai một cuộc sống hạnh phúc. Người con trai lão do quẫn trí đã đăng kí đi làm ở đồn điền cao su ở miền nam. Lão luôn trăn trở, suy nghĩ về tương lai của đứa con. Lão sống bằng nghề làm vườn, mảnh vườn mà vợ lão đã mẫt bao công sức để mua về và để lại cho con trai lão. Nhưng do một trận bão mà cả một sào hoa màu đã mất trắng. Lại bởi do một trận ốm nên bao nhiêu tiền bạc lão dành dụm đã mang ra dùng gần hết và vì lão cũng đã "tàn sức" rồi, người ta làm tranh hết việc của lão.Lão có một con chó tên là Vàng - một con chó mà lão vừa coi

Giáo án Ngữ văn 8

Năm học 2019-2019


như con vừa coi như một người bạn trung thành. Nhưng vì cần tiền để lo cho con trai nên lão đã quyết định bán con chó đi. Lão đã rất dằn vặt bản thân mình khi mang một "tội lỗi" là đã nỡ tâm "lừa một con chó".Lão tự dành tiền cho đám ma của chính mình để không làm phiền đến hàng xóm láng giềng. Lão không nhận bất kỳ sự giúp đỡ của bất kỳ ai. Lão đã chọn một cái chết bằng bả chó, một cái chết dữ dội và đau đớn. Lão làm thế là để trừng phạt bản thân mình đã làm cái việc dằn vặt, tội lỗi ấy và có thể lão đã được giải thoát sau bao tháng ngày cùng cực, đau khổ.Truyện được thể hiện qua lời kể của nhân vật tôi - một ông giáo và dường như đâu đó trong nhân vật này ta thấy hiện lời giọng kể của tác giả. Gợi ý phân tích tác phẩm:

Lão Hạc" của Nam Cao ra mắt bạn đọc năm 1943. Câu chuyện về số phận thê thảm của người nông dân Việt Nam trong bối cảnh đe doạ của nạn đói và cuộc sống cùng túng đã để lại xúc động sâu xa trong lòng độc giả. Đặc biệt, tác giả đã diễn tả tập trung vào tâm trạng nhân vật chính - lão Hạc - xoay quanh việc bán chó đã giúp ta hiểu thêm tấm lòng của một người cha đáng thương, một con người có nhân cách đáng quý và một sự thực phũ phàng phủ chụp lên những cuộc đời lương thiện. Con chó - cậu Vàng như cách gọi của lão là hình ảnh kỷ niệm duy nhất của đứa con. Hơn thế, cậu Vàng còn là nguồn an ủi của một ông lão cô đơn. Lão cho cậu ăn trong bát, chia xẻ thức ăn, chăm sóc, trò chuyện với cậu như với một con người. Bởi thế, cái ý định "có lẽ tôi bán con chó đấy" của lão bao lần chần chừ không thực hiện được. Nhưng rồi, cuối cùng cậu Vàng cũng đã được bán đi với giá năm đồng bạc. Cậu Vàng bị bán đi! Có lẽ đó là quyết định khó khăn nhất đời của lão. Năm đồng bạc Đông Dương kể ra là một món tiền to, nhất là giữa buổi đói deo đói dắt. Nhưng lão bán cậu không phải vì tiền, bởi "gạo thì cứ kém mãi đi" mà một ngày lo "ba hào gạo" thì lão không đủ sức. Cậu Vàng trở thành gánh nặng, nhưng bán cậu rồi lão lại đau khổ dày vò chính mình trong tâm trạng nặng trĩu.

Giáo án Ngữ văn 8

Năm học 2019-2019


Khoảnh khắc "lão cố làm ra vui vẻ" cũng không giấu được khuôn mặt "cười như mếu và đôi mắt lão ầng ậng nước". Nỗi đau đớn cố kìm nén của lão Hạc như cắt nghĩa cho việc làm bất đắc dĩ, khiến ông giáo là người được báo tin cũng không tránh khỏi cảm giác ái ngại cho lão. Ông giáo hiểu được tâm trạng của một con người phải bán đi con vật bầu bạn trung thành của mình. Cảm giác ân hận theo đuổi dày vò lão tạo nên đột biến trên gương mặt: "Mặt lão đột nhiên co rúm lại. Những vết nhăn xô lại với nhau, ép cho nước mắt chảy ra. Cái đầu lão ngoẹo về một bên và cái miệng móm mém của lão mếu như con nít. Lão hu hu khóc...". Những suy nghĩ của một ông lão suốt đời sống lương thiện có thể làm người đọc phải chảy nước mắt theo: "Thì ra tôi già bằng này tuổi đầu rồi còn đánh lừa một con chó". Bản chất của một con người lương thiện, tính cách của một người nông dân nghèo khổ mà nhân hậu, tình nghĩa, trung thực và giàu lòng vị tha được bộc lộ đầy đủ trong đoạn văn đầy nước mắt này. Nhưng không chỉ có vậy, lão Hạc còn trải qua những cảm giác chua chát tủi cực của một kiếp người, ý thức về thân phận của một ông lão nghèo khổ, cô đơn cũng từ liên tưởng giữa kiếp người - kiếp chó: "Kiếp con chó là kiếp khổ thì ta hoá kiếp cho nó để nó làm kiếp người, may ra có sung sướng hơn một chút... kiếp người như kiếp tôi chẳng hạn". Suy cho cùng, việc bán chó cũng xuất phát từ tấm lòng của một người cha thương con và luôn lo lắng cho hạnh phúc, tương lai của con. Tấm lòng ấy đáng được trân trọng! Hiện thực thật nghiệt ngã đã dứt đứa con ra khỏi vòng tay của lão, cái đói cái nghèo lại tiếp tục cướp đi của lão người bạn cậu Vàng. Bản thân lão như bị dứt đi từng mảng sự sống sau những biến cố, dù cho cố "cười gượng" một cách khó khăn nhưng lão dường như đã nhìn thấy trước cái chết của chính mình. Những lời gửi gắm và món tiền trao cho ông giáo giữ hộ sau lúc bán chó có ngờ đâu cũng là những lời trăng trối. Kết cục số phận của lão Hạc là cái chết được báo trước nhưng vẫn khiến mọi người bất ngờ, thương cảm. Quyết định dữ dội tìm đến cái chết bằng bả chó là giải pháp duy nhất đối với lão Hạc, để lão đứng vững trên bờ lương thiện trước vực sâu tha hoá. Kết thúc bi kịch cũng là thật sự chấm dứt những dằn vặt riêng

Giáo án Ngữ văn 8

Năm học 2019-2019


tư của lão Hạc, nhưng để lại bao suy ngẫm về số phận những con người nghèo khổ lương thiện trong xã hội cũ. Xuất hiện từ đầu đến cuối tác phẩm, nhân vật tôi là người bạn, là chỗ dựa tinh thần của lão Hạc. Những suy nghĩ của nhân vật này giúp người đọc hiểu rõ hơn về con người lão Hạc. Nhân vật lão Hạc đẹp, cao quý thực sự thông qua nhân vật tôi. Cái hay của tác phẩm này chính là ở chỗ tác giả cố tình đánh lừa để ngay cả một người thân thiết, gần gũi với lão Hạc như ông giáo vẫn có lúc hiểu lầm về lão. Sự thật nhân vật tôi cố hiểu, cố dõi theo mới hiểu hết con người Lão Hạc. Khi nghe Binh Tư cho biết lão Hạc xin bã chó, ông giáo ngỡ ngàng, chột dạ: "Con người đáng kính ấy bây giờ cũng theo gót Binh Tư để có cái ăn ư? Cuộc đời quả thật cứ mỗi ngày lại thêm đáng buồn".Chi tiết này đẩy tình huống truyện lên đến đỉnh điểm. Nó đánh lừa chuyển ý nghĩ tốt đẹp của ông giáo và người đọc sang một hướng khác: Một con người giàu lòng tự trọng, nhân hậu như lão Hạc cuối cùng cũng bị cái ăn làm cho tha hoá, biến chất sao? Nếu Lão Hạc như thế thì niềm tin về cuộc đời về ông giáo sẽ sụp đổ, vỡ tan như chồng ly thủy tinh vụn nát. Nhưng khi chứng kiến cái chết đau đớn dữ dội vì ăn bã chó của lão Hạc, ông giáo mới vỡ oà ra: "Không! Cuộc đời chưa hẳn đáng buồn hay vẫn đáng buồn theo một nghĩa khác". Đến đây truyện đi đến hồi mở nút, để cho tâm tư chất chứa của ông giáo tuôn trào theo dòng mạch suy nghĩ chân thành, sâu sắc về lão Hạc và người nông dân... "Chao ôi! Đối với những người xung quanh ta, nếu không cố tìm mà hiểu họ, thì ta chỉ thấy họ gàn dỡ, ngu ngốc, bần tiện, xấu xa bỉ ổi ... toàn những cớ để cho ta tàn nhẫn, không bao giờ ta thấy họ là những người đáng thương, không bao giờ ta thương". Có lẽ đây là triết lý sống xen lẫn cảm xúc xót xa của Nam Cao. Ở đời cần phải có một trái tim biết rung động, chia xẻ, biết yêu thương, bao bọc người khác, cần phải nhìn những người xung quanh mình một cách đầy đủ, phải biết nhìn bằng đôi mắt của tình thương. Với Nam Cao con người chỉ xứng đáng với danh hiệu con người khi biết đồng cảm với những người xung quanh, biết phát hiện, trân trọng, nâng niu những

Giáo án Ngữ văn 8

Năm học 2019-2019


điều đáng quý, đáng thương. Muốn làm được điều này con người cần biết tự đặt mình vào cảnh ngộ cụ thể của người khác để hiểu đúng, thông cảm thực sự cho họ. Chuyện được kể ở ngôi thứ nhất, nhân vật tôi trực tiếp kể lại toàn bộ câu chuyện cho nên ta có cảm giác đây là câu chuyện thật ngoài đời đang ùa vào trang sách. Thông qua nhân vật tôi, Nam Cao đã thể hiện hết Con người bên trong của mình. Đau đớn, xót xa nhưng không bi lụy mà vẫn tin ở con người. Nam Cao chưa bao giờ khóc vì khốn khó, túng quẫn của bản thân nhưng lại khóc cho tình người, tình đời. Ta khó phân biệt được đâu là giọt nước mắt của lão Hạc, đâu là giọt nước mắt của ông giáo: Khi rân rân, khi ầng ực nước, khi khóc thầm, khi vỡ oà nức nỡ. Thậm chí nước mắt còn ẩn chứa trong cả nụ cười: Cười đưa đà, cười nhạt, cười và ho sòng sọc, cười như mếu ... Việc tác giả hoá thân vào nhân vật tôi làm cho cách kể linh hoạt, lời kể chuyển dịch trong mọi góc không gian, thời gian, kết hợp giữa kể và tả, hồi tưởng với bộc lộ cảm xúc trữ tình và triết lý sâu sắc... Truyện ngắn Lão Hạc là tác phẩm của mọi thời, bi kịch của đời thường đã trở thành bi kịch vĩnh cửa. Con người với những gì cao cả, thấp hèn đều có trong tác phẩm. Thông qua nhân vật tôi tác giả đã gióng lên một hồi chuông cảnh tỉnh: Hãy cứu lấy con người, hãy bảo vệ nhân phẩm con người trong con lũ cuộc đời sẵn sàng xoá bỏ mạng sống và đạo đức. Cho nên chúng ta nên đặt nhân vật tôi ở một vị trí tương xứng hơn khi tìm hiểu tác phẩm.

Giáo án Ngữ văn 8

Năm học 2019-2019


Ngày soạn:....... Ngày dạy:........ Tiết 16: LIÊN KẾT CÁC ĐOẠN VĂN TRONG VĂN BẢN A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - Chỉ ra được cách sử dụng các phương tiện liên kết các đoạn văn khiến chúng liền ý, liền mạch. 2. Kĩ năng: - Viết được đoạn văn liên kết mạch lạc, chặt chẽ. 3. Thái độ: - Tuân thủ việc liên kết các đoạn văn. 4. Phát triển năng lực: : Hợp tác, tư duy, sử dụng ngôn ngữ, tự học, giao tiếp Tiếng Việt, cảm thụ thẩm mỹ. B. CHUẨN BỊ: - Giáo viên: giáo án; máy chiếu - Học sinh: Trả lời câu hỏi trong SGK. D. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC I. Ổn định tổ chức lớp ( 1ph): VS, sĩ số II. Kiểm tra bài cũ (5ph): ? Thế nào là TN CĐ và câu CĐ? Trình bày mô hình cách trình bày đoạn văn diễn dịch, song hành và quy nạp? III. Bài mới (38ph): Hoạt động Nội dung cần đạt Hoạt động của GV của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG 1’ Từ việc kiểm tra bài cũ, Tiết 16: LIÊN KẾT CÁC ĐOẠN Gv vào bài. Để tạo được sự HS nghe VĂN TRONG VĂN BẢN mạch lạc,thống nhất về CĐ trong văn bản thì cần phải có sự liên kết các đoạn văn trong VB. Vậy thế nào là liên kết các đoạn văn trong VB, chúng ta cùng tìm hiểu bài hôm nay HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (23ph) I. Tác dụng của việc liên kết các - Gọi HS đọc ĐV1 sgk/50 Đọc đoạn văn trong văn bản. 1. Ví dụ. ? Xác định ND của hai ĐV? Trả lời 2. Nhận xét:

Giáo án Ngữ văn 8

Năm học 2019-2019


? Theo em hai đv đó có mối liên hệ với nhau không?

* Trường hợp 1 - Đoạn 1: Tả cảnh sân trường Mĩ Lý trong ngày tựu trường. - Đoạn 2: Cảm giác nhân vật "tôi" 1 lần ghé qua thăm trường trước đây. => Hai ĐV không có mối liên hệ với nhau tuy cùng viết về ngôi trường.

- Theo logic ĐV2 phải là cảm nhận về ngôi trường ở thời điểm hiện tại chứ không phải cảm nhận về ngôi trường ở thời điểm trước đó nên người đọc thấy không có lô gic, không liên kết. Đọc Trả lời

- Gọi HS đọc ĐV2 sgk/51 ? Cụm từ trước đó mấy hôm bổ sung ý nghĩa gì cho ĐV 2? Tác dụng của cụm từ đó? Trả lời

? Tác dụng của việc liên kết Trả lời các đoạn văn trong VB? - GV chốt: GN/ sgk - Gọi HS đọc GN/ sgk Đọc

GV yêu cầu nhóm 1-2 trình bày phần tìm hiểu cách liên kết các đoạn văn.( Dựa vào phần tìm hiểu câu hỏi SGK) - GV chốt KT

Đại diện nhóm 1-2 trình bày Các nhóm khác nhận xét bổ sung

* Trường hợp 2 -Cụm từ trước đó mấy hôm bổ sung ý nghĩa thời gian. → tạo sự liên hệ chặt chẽ với nhau giữa hai ĐV. (Từ đó tạo sự liên trưởng với đV trước khiến 2 ĐV liền ý, liền mạch) - LK ĐV trong VB giúp tạo sự liền mạch, tạo mối liên hệ về ý nghĩa giữa các ĐV. 3. Bài học: GN/ sgk

II. Cách liên kết các đoạn văn trong văn bản: 1.Dùng từ ngữ để liên kết các đoạn văn: a. Hai ĐV liệt kê 2 khâu là tìm hiểu và cảm thụ . - TN liên kết: bắt đầu, sau - Từ ngữ thể hiện sự liệt kê. trước hết, đầu tiên, ban đầu, tiếp theo, thứ nhất, thứ nhì,…

b. Quan hệ ý nghĩa giữa 2 ĐV là quan hệ đối lập - TN liên kết: nhưng - Các TN khác có tính chất đối lập, so sánh: nhưng, tuy vậy, dù thế, ngược lại, tuy nhiên, … c. Đó: chỉ từ

Giáo án Ngữ văn 8

Năm học 2019-2019


- Trước đó: trước lúc NV Tôi lần đầu tiên cắp sách tới trường - Từ đó có tác dụng liên kết hai ĐV - Các chỉ từ, đại từ, quan hệ từ: này, kia, đó, nọ, vậy, thế, và, … d. Quan hệ giữa 2 ĐV: Tổng kết, khái quát. - TN liên kết: nói tóm lại - Các từ ngữ có ý nghĩa tổng kết, khái quát: nói tóm lại, nhìn chung, như vậy, tựu chung lại, như thế, … 2. Dùng câu nối để liên kết các đoạn văn: - Câu LK: Ái dà, lại còn chuyện đi học Đại diện nữa cơ đấy -GV yêu cầu nhóm 3-4 trình nhóm 3-4 - Vì: nối tiếp và phát triển ý cảu câu bày phần tìm hiểu dùng cau trình bày Chăn cho giỏi....anh Thận văn để liên kết Các nhóm khác nhận xét 3. Bài học: Ghi nhớ/ sgk bổ sung.

? Có những phương tiện nào Trả lời để LK các đv? - GV chốt: GN/ sgk - Gọi HS đọc GN/ sgk HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (15PH) III. Luyện tập: ? Tìm các từ ngữ có tác Bài tập 1: dụng liên kết đoạn văn HS làm bài a. Nói như vậy: tổng kết trong những đoạn trích và tập b. Thế mà: tương phản cho biết mối quan hệ ý cá nhân. c. Cũng: nối tiếp, liệt kê, nghĩa gì. Tuy nhiên: tương phản Bài tập 2: ? Chọn các từ ngữ hoặc câu a. Từ đó thích hợp đã cho điền vào b. Nói tóm lại chỗ trống để làm phương c. Tuy nhiên tiện liên kết đoạn văn. Cá nhân. d. Thật khó trả lời Bài tập 3: Với tên cai lệ lẻo khoẻo, chị chỉ ? Hãy viết 1 số đoạn văn cần một động tác “túm” lấy cổ hắn, ấn

Giáo án Ngữ văn 8

Năm học 2019-2019


ngắn chứng minh ý kiến của Vũ Ngọc Phan: “ Cái đoạn Cá nhân. chị Dậu đánh nhau với tên cai lệ là một đoạn tuyệt khéo”. Phân tích các phương tiện liên kết đoạn văn em sử dụng?

giúi ra cửa, hắn đã ngã chỏng quèo trên mặt đất. Chi tiết đó cho ta thấy sức mạnh ghê gớm và tư thế ngang tàng của chị Dậu đối lập với hình ảnh, bộ dạng hết sức thảm hại, hài hước của tên tay sai bị chị ra đòn. Tóm lại, ngòi bút của NTTố miêu tả cảnh chị Dậu đánh nhau với tên cai lệ đúng là tuyệt khéo. Ngòi bút của tác giả linh hoạt, sống động mà rất rõ nét. - Tóm lại là phương tiện liên kết mang ý nghĩa tổng kết – khái quát. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (8PH)

Kể lại một món quà đáng nhớ

Gợi ý : Viết các đoạn văn trong đó có sử dụng các từ liên kết hoặc các - HS viết câu liên kết. đoạn - Lí do được tặng quà - Miêu tả món quà - Cảm xúc khi nhận được món quà

IV .CỦNG CỐ : 1’ Tác dụng của phép liên kết. Các phép liên kết. V.HDVN (1ph): - Học thuộc ND bài học. - Chuẩn bị bài Từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội + Nhóm 1: Rút kinh nghiệm:……………………………………………………….… …………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………

Giáo án Ngữ văn 8

Năm học 2019-2019


Ngày soạn: .... Ngày dạy......... Tuần 5 Tiết 17:

TỪ NGỮ ĐỊA PHƯƠNG VÀ BIỆT NGỮ XÃ HỘI

A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - Trình bày được thế nào là TN địa phương và biệt ngữ XH - Xác định được TN địa phương và biệt ngữ XH trong đoạn VB. - Vận dụng được TN địa phương và biệt ngữ XH trong giao tiếp, tránh lạm dụng. 2. Kĩ năng: - Sử dụng TN địa phương và biệt ngữ XH đúng lúc, đúng chỗ. 3. Thái độ: - Giữ gìn sự trong sáng của TV, tránh lạm dụng TN địa phương và biệt ngữ XH. 4. Hình thành và phát triển năng lực: Hợp tác, tư duy, sử dụng ngôn ngữ, tự học, giao tiếp Tiếng Việt, giải quyết vấn đề, cảm thụ thẩm mỹ. B. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU: - Giáo viên: giáo án; máy chiếu - Học sinh: Trả lời câu hỏi trong SGK. D. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC I. Ổn định tổ chức lớp (1ph): II. Kiểm tra bài cũ (5ph): ? Thế nào là từ tượng thanh, từ tượng hình? Làm BT5/ sgk 50 III. Bài mới (38ph): Hoạt động của Nội dung cần đạt Hoạt động của GV HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG ( 2’)

Gv yêu cầu HS cho VD từ mà chỉ sử dụng trong địa phương Tuần 5 Tiết 17: TỪ NGỮ của em ( quê em) và một từ ĐỊA PHƯƠNG VÀ BIỆT ngữ mà chỉ sử dụng trong NGỮ XÃ HỘI tầng lớp HS ( giới trẻ) Từ việc HS đưa ra VD, Gv vào bài. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (25ph) - Gọi Hs đọc ví dụ sgk.

Giáo án Ngữ văn 8

- Đọc

I. Từ ngữ địa phương. 1. Ví dụ: 2. Nhận xét:

Năm học 2019-2019


? “Bắp, bẹ" đều có nghĩa là - Cá nhân ngô, nhưng từ nào được dùng phổ biến hơn? (Y, K) Tại sao? (K, G) ? Trong ba từ trên, những từ - Cá nhân nào được gọi là từ địa phương? (Y, K)Tại sao? (K, G)

- Từ "ngô" được dùng phổ biến hơn vì nó là từ nằm trong vốn từ vựng toàn dân, có tính chuẩn mực văn hoá cao. -> Từ “ngô” là từ toàn dân. - Từ "bắp", "bẹ" là những từ địa phương vì nó được dùng trong phạm vi hẹp, chưa có tính chuẩn mực văn hoá.

- GV yêu cầu học sinh làm BT nhanh (bảng phụ) - Làm BT ? Các từ "mè đen, trái thơm" có nghĩa là gì? Chúng là từ địa phương ở vùng nào. - Mè đen: vừng đen + Trái thơm: quả dứa -> Từ ngữ địa phương Nam Bộ. ? Vậy em hiểu thế nào là từ - Cá nhân ngữ địa phương? Từ ngữ toàn dân. Cho VD

3. Ghi nhớ: sgk.

- GV chốt ND GN/ sgk - Gọi học sinh đọc ghi nhớ.

II. Biệt ngữ XH. 1. Ví dụ. 2. Nhận xét. ? Tại sao tác giả dùng từ “mẹ” trong những lời văn tự sự còn Đại diện nhóm a) - Từ "mẹ" là từ toàn dân dùng trong lời đối đáp của bé Hồng trình bày trong lời kể mà đối tượng là độc với bà cô lại dùng từ "mợ"? Các nhóm giả. Thảo luận nhóm 4- TG 3’ khác nhận xét. - Từ "mợ": từ ngữ xưng hô trong tầng lớp trung, thượng lưu thuộc Gv chốt KT giai cấp TS, tiểu tư sản TCM ( Tác giả dùng từ "mẹ" để diễn Tháng Tám. tả những suy nghĩ của nhân vật, dùng từ "mợ" để nhân vật xưng hô đúng với đối tượng và

- Gọi Hs đọc ví dụ sgk

Giáo án Ngữ văn 8

- Đọc

Năm học 2019-2019


hoàn cảnh giao tiếp. + Tầng lớp xã hội trung lưu thường dùng "cậu", "mợ".) ? Các từ “ngỗng”,” trúng tủ” - Cá nhân có nghĩa là gì? Tầng lớp xã hội nào thường dùng các từ ngữ này (K, G)

b) - Từ “ngỗng” có nghĩa là điểm 2. - Từ “trúng tủ” có nghĩa là đúng câu hỏi đã học. - Dùng trong tầng lớp học sinh, sinh viên. -> Biệt ngữ xã hội

Cá nhân ? Vậy em hiểu thế nào là biệt ngữ xã hội?(K, G) GV yeu cầu HS cho VD 3. Ghi nhớ: SGK.

- GV chốt ND GN/ sgk - Gọi học sinh đọc ghi nhớ - Gọi HS đọc VD/ sgk58

- Cá nhân

III. Sử dụng từ ngữ địa phương và biệt ngữ XH 1. Ví dụ: 2. Nhận xét:

? Tìm các từ ngữ toàn dân thay thế cho từ ngữ địa phương và biệt ngữ XH trong VD? - Đọc ? Nếu trong giao tiếp hàng - Đọc ngày sử dụng nhiều TN địa phương và biệt ngữ XH em có - Cá nhân hiểu không? (Y, K) ? Qua đó em rút ra bài học gì khi sử dụng TNĐP và biệt ngữ XH?(K, G) * Thảo luận nhóm: - Hình thức: nhóm 4 - Thời gian: 3ph

Giáo án Ngữ văn 8

-Khi sử dụng từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội cần chú ý phải phù hợp với tình huống giao tiếp nếu lạm dụng sẽ gây khó hiểu, khó nghe, dễ dẫn đến hiểu lầm.

- Tô đậm màu sắc tầng lớp xã -Thảo luận Đại diện các hội của ngôn ngữ, tính cách nhân vật. nhóm trình.

Năm học 2019-2019


- ND: Tại sao trong các tác phẩm thơ văn, các tác giả vẫn . dùng một số TNĐP và - Bổ sung, BNXH? phản biện (nếu có ) 3. Ghi nhớ: SGK. - GV chốt: ND GN/ sgk - Gọi HS đọc GN/ sgk - Đọc HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (12PH) IV. LUYỆN TẬP. * Chia lớp làm 2 nhóm. Tổ - Thi tìm từ Bài 1. chức thi tìm nhanh các từ địa nhanh. Từ toàn Từ địa phương theo nhóm dân phương Mần làm răng sao ? chổi chủi + Nghệ An: - Nhút: một loại dưa muối - Chẻo: Một loại nước chấm - Ngái: xa, chợ : thấy + Nam bộ: - nón: mũ - Mận: quả doi - Trái thơm: quả dứa - Vô: vào; ghe: thuyền; chén: cái bát... Bài 2: Từ ngữ của tầng lớp hs thường dùng. ? Tìm một số từ ngữ của tầng - Cá nhân - Gậy: điểm 1. lớp học sinh hoặc tầng lớp xã - Ghi đông: điểm 3. hội khác. Giải thích các từ ngữ - Đứt: trượt đó. Cho VD. - Học gạo: học thuộc lòng một cách máy móc. - Học tủ: đoán mà một số bài nào đó để học thuộc lòng, không ngó ngàng gì tới các bài khác. Bài 3. - Cá nhân Trường hợp nên dùng: a. ? Trường hợp nào nên dùng từ ngữ địa phương? Bài 4: Sưu tầm: - Đọc Con ra tiền tuyến xa -Gọi HS đọc yêu cầu bài 4. xôi

Giáo án Ngữ văn 8

Năm học 2019-2019


- Răng: sao Thừa Thiên - Huế

- Bây chừ: bây giờ chi: gì, sao rứa: thế, vậy

Yêu bầm, yêu nước cả đôi mẹ hiền. - Đứng bên ni đồng ngó bên tê đồng… - Rứa là hết chiều ni em đi mãi Còn mong chi ngày trở lại Phước ơi - '' Răng không, cô gái trên sông Ngày mai cô sẽ từ trong đến ngoài Thơm như hương nhụy hoa lài Sạch như nước suối ban mai giữarừng (Tố Hữu) HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (5PH)

* Sưu tầm các câu thơ, ca dao.. - Cá nhân có sử dụng từ ngữ địa phương Sưu tầm: Con ra tiền tuyến xa xôi Yêu bầm, yêu nước cả đôi mẹ hiền. - Đứng bên ni đồng ngó bên tê đồng… - Rứa là hết chiều ni em đi mãi Còn mong chi ngày trở lại Phước ơi - '' Răng không, cô gái trên sông Ngày mai cô sẽ từ trong đến ngoài Thơm như hương nhụy hoa lài Sạch như nước suối ban mai giữarừng (Tố Hữu) IV . CỦNG CỐ: 2’ Từ địa phương và biệt ngữ xã hội, chú cách dùng. V .HDVN (1ph): * Học thuộc ND bài học. * Chuẩn bị bài Tóm tắt VBTS:

Giáo án Ngữ văn 8

Năm học 2019-2019


- Phần I: các nhóm trả lời câu hỏi/ sgk - Phần II: + Nhóm 1- 2: Tìm hiểu cách tóm tắt văn bản +Nhóm 3-4: BT1 Rút kinh nghiệm:……………………………………………………….… …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… TỪ NGỮ ĐỊA PHƯƠNG VÀ BIỆT NGỮ XÃ HỘI

1. Thế nào gọi là từ ngữ địa phương ? Từ ngữ địa phương là từ ngữ chỉ sử dụng ở một số vùng, một số địa phương nhất định. Ví dụ: "Con ra tiền tuyến xa xôi, Yêu bầm yêu nước, cả đôi mẹ hiền". ("Bầm ơi !" - Tố Hữu) "Chuối đầu vườn đã lổ Cam đầu ngõ đã vàng Em nhớ ruộng nhớ vườn Không nhớ anh răng được !"... ("Thăm lúa" - Trần Hữu Thung) * bầm: mẹ * lổ: trổ * răng: sao (răng được, sao được) 2. Thế nào gọi là biệt ngữ xã hội ? Biệt ngữ xã hội là loại từ ngữ chỉ được dùng trong một tầng lớp xã hội nhất định. Biệt ngữ xã hội còn gọi là tiếng lóng. Tác phẩm "Sài Gòn tạp pín lù" của Vương Hồng Sển, "Bỉ vỏ" của Nguyên Hồng có sử dụng một số biệt ngữ xã hội. Ví dụ: - Bỉ vỏ: bỉ là đàn bà con gái; vỏ là ăn cắp. - Cớm là mật thám, đội xếp. - Sập kê là nhiều tiền. 3. Giá trị và ý nghĩa. Từ ngữ địa phương, biệt ngữ xã hội nếu được sử dụng hợp lí sẽ góp phần tô đậm màu sắc một miền quê, một thổ ngơi, làm nổi bật tính cách xã hội, cách sống, cách giao tiếp của một giai tầng xã hội. Truyện của Anh Đức, Sơn Nam, Võ Quảng, Duy Khán, Kim Lân,..., thơ của Trần Hữu Thung, Tố Hữu... đã thành công trong việc sử dụng từ địa phương, để lại nhiều trang văn, bài thơ khá đậm đà, thú vị.

Giáo án Ngữ văn 8

Năm học 2019-2019


Nếu lạm dụng từ ngữ địa phương, biệt ngữ xã hội sẽ gây nên cảm giác khó chịu cho người đọc. Lúc nói hoặc viết, chúng ta phải cân nhắc trong việc sử dụng từ ngữ địa phương. Bảng điều tra STT Từ toàn dân Từ địa phương Hải Phòng Miền Miền Miền Bắc Trung Nam 1 cha bố, thầy, bố, thầy, ba, tía, cậu, bá cậu 2 mẹ bu, u bu, u, đẻ, mạ, bầm, má mợ bủ , mế 3 ông nội ông nội, nội 4 bà nội bà nội, nội 5 ông ngoại ông cậu, ông ngoại 6 bà ngoại bà cậu, bà ngoại 7 bác (anh trai của cha) bác trai, bác 8 bác (vợ anh trai của cha) bác gái, bá 9 chú (em trai của cha) chú 10 thím (vợ em trai của cha) thím 11 bác (chị gái của cha) bá, cô 12 bác (chồng chị gái của bác cha) 13 cô (em gái của cha) cô o 14 chú (chồng em gái của chú cha) 15 bác (anh trai của mẹ) bác trai, bác 16 bác (vợ anh trai của mẹ) bác gái, bá 17 cậu (em trai của mẹ) cậu cụ 18 mợ (vợ em trai của mẹ). mợ 19 bác (chị gái của mẹ) bác trai, bác 20 bác (chồng chị gái của bác gái, bá mẹ) 21 dì (em gái của mẹ) dì 22 chú (chồng em gái của chú mẹ). 23 anh trai anh trai,

Giáo án Ngữ văn 8

Năm học 2019-2019


24 25 26 27 28 29 30 31 32 33 34

anh chị dâu (vợ của anh trai). các, chị. em trai chú, em trai em dâu (vợ của em trai). Cô, thím. chị gái bác, bá. anh rể (chồng của chị bác, rể. gái) em gái dì, cô. em rể (chồng của em gái) chú. Con con, em con dâu (vợ của con trai) con dâu con rể (chồng của con con rể gái) cháu (co của con) cháu

Giáo án Ngữ văn 8

Năm học 2019-2019


Ngày soạn........ Ngày dạy..... Tiết 18:

TÓM TẮT VĂN BẢN TỰ SỰ

A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - Trình bày được mục đích và cách thức tóm tắt VBTS. 2. Kĩ năng: - Tóm tắt được một VBTS. 3. Thái độ: - Tuân thủ các bước tóm tắt 1 VBTS. 4.Hình thành và phát triển năng lực: Hợp tác, tư duy, sử dụng ngôn ngữ, tự học, giao tiếp Tiếng Việt, giải quyết vấn đề, cảm thụ thẩm mỹ. B. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU: - Giáo viên: giáo án; máy chiếu, TLTK - Học sinh: soạn bài. D. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC I. Ổn định tổ chức lớp (1ph): II. Kiểm tra bài cũ (5ph): ? Tác dụng của việc liên kết đoạn văn. ? Có mấy cách liên kết đoạn văn ? Giải bài tập 3 (SGK - tr55) III. Bài mới (38ph): Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung cần đạt HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG 1’

Để người khác hiểu về một câu chuyện, một tác HS trình bày Tiết 18: TÓM TẮT VĂN BẢN TỰ phẩm văn học thì em SỰ phải làm gì? GV vào bài HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC ( 27ph) I. Thế nào là tóm tắt VBTS - Cá nhân ? Em hãy cho biết những yếu tố quan trọng nhất của VBTS? - Cá nhân. (K,G) - SV và NV. ? Muốn tóm tắt VBTS cần dựa - Cá nhân. vào yếu tố nào?

Giáo án Ngữ văn 8

- Tóm tắt VBTS là ghi lại một cách ngắn gọn và trung thành những nội

Năm học 2019-2019


- Thảo luận. * Thảo luận cặp - Thời gian: 3ph - ND: HS làm BTTN (bảng phụ) ? Thế nào là tóm tắt VBTS: A.Ghi lại đầy đủ mọi chi tiết của VBTS. B. Ghi lại một cách ngắn gọn và trung thành những nội dung chính của VBTS. C. Kể lại một cách sáng tạo ND của VBTS. D. Phân tích ND, ý nghĩa của VBTS. - Gọi đại diện nhóm báo cáo

dung chính của VBTS.

- Báo cáo - Phản biện (nếu có) - Lắng nghe - Đọc.

- GV chốt NDGN/ sgk. - Gọi HS đọc GN/ sgk - Yêu cầu HS theo dõi VD/ sgk

II. Cách tóm tắt VBTS 1Những yêu cầu đối với VB tóm tắt.. a. Ví dụ: sgk60 b. Nhận xét

- Đọc thầm Đọc đoạn văn: Nhóm 1-2 GV yêu cầu: trình bày. Các nhóm - Yêu cầu đối với VB tóm tắt là: + khác nhân Ngắn gọn. + Dùng lời văn của người tóm tắt. Nhóm 1-2 trình bày phần tìm xét. + Có các nhân vật quan trọng và hiểu những yêu cầu đối với văn những sự việc tiêu biểu. bản tóm tắt. ( Dựa vào phần trả + Có tính hoàn chỉnh. lời câu hỏi a, b, c) - GV chốt KT c. Bài học: GN1,2 / sgk . a. VB Sơn Tinh Thủy Tinh - Dựa vào NV và SV quan trọng - Đã nêu được ND chính của VB. b. Văn bản tóm tắt ngắn hơn; lời văn của người tóm tắt; số lượng NV và SV ít hơn. c.

Giáo án Ngữ văn 8

2. Các bước tóm tắt - Bước 1: Đọc kĩ văn bản được tóm tắt. - Bước 2: Xác định nội dung chính cần tóm tắt. - Bước 3: Sắp xếp các ý thể hiện nội dung chính theo thứ tự hợp lí. - Bước 4: Viết văn bản tóm tắt.

Năm học 2019-2019


* Ghi nhớ3/ sgk 61

Các bước tóm tắt một văn bản Thảo luận nhóm 4-TG: 2p - GVn hận xét; chốt KT.

Đại diện nhóm trình bày Các nhóm khác nhận xét.

- Gọi HS đọc GN/ sgk61 HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (10PH) III. Luyện tập 3-4 BT1: Tóm tắt VB tức nước vỡ bờ ? Hãy tóm tắt VB “ tức nước vỡ Nhóm trình bày. bờ” – NTT? NTT Các nhóm Anh Dậu vì thiếu sưu nên bị đánh trói GV yêu cầu nhóm 3-4 trình bày khác nhận ra đình và ngất đi. Anh được trả về xét. nhà chưa kịp ăn bát cháo bọn cai lệ - GV nhận xét. và người nhà lý trưởng đã xông vào đòi đánh trói anh. Anh sợ quá lăn ra. Chị Dậu 3 lần van xin nhưng chúng không tha. Chị cãi lý với chúng cũng không được chị đành đấu lực với bọn tay sai. Chị đẩy ngã tên cai lệ và người nhà lý trưởng. Anh Dậu sợ quá can ngăn nhưng chị thà ngồi tù chứ không thể để chúng làm tình làm tội mãi được. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG(5PH) Ca nhân ? Hãy tóm tắt VB “ Trong lòng mẹ” của nhà văn Nguyên Hồng

- GV nhận xét. IV .CỦNG CỐ: 1’ V.HDVN (1ph):

* Học thuộc ND bài học. * Chuẩn bị bài Luyện tập tóm tắt VBTS

Giáo án Ngữ văn 8

Năm học 2019-2019


Rút kinh nghiệm:……………………………………………………….… …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… KIẾN THỨC CẦN NHỚ : Thế nào là tóm tắt văn bản tự sự? Tóm tắt văn bản tự sự là dùng lời văn của mình ghi lại một cách ngắn gọn nội dung chính (sự việc tiêu biểu, nhân vật quan trọng) của văn bản đó. Cách tóm tắt văn bản tự sự 1. Những yêu cầu đối với một văn bản tóm tắt. - Ngắn gọn nhưng đầy đủ các nhân vật và sự việc chính. - Phản ánh trung thành nội dung của văn bản. 2. Các bước tóm tắt văn bản. - Bước 1: Đọc kỹ toàn bộ văn bản cần tóm tắt để nắm chắc nội dung. - Bước 2: Xác định các sự việc tiêu biểu, nhân vật chính. - Bước 3: Sắp xếp các sự việc theo một trình tự hợp lý. - Bước 4: Viết bản tóm tắt bằng lời văn của mình.

Giáo án Ngữ văn 8

Năm học 2019-2019


Ngày soạn.... Ngày dạy.... Tiết 19:

LUYỆN TẬP TÓM TẮT VĂN BẢN TỰ SỰ

A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - Luyện tập kĩ năng tóm tắt VBTS. 2. Kĩ năng: - Tóm tắt được một VBTS. 3. Thái độ: - Tuân thủ các bước tóm tắt 1 VBTS. 4.Hình thành và phát triển năng lực: Hợp tác, tư duy, sử dụng ngôn ngữ, tự học, giao tiếp Tiếng Việt, giải quyết vấn đề, cảm thụ thẩm mỹ. B. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU: - Giáo viên: giáo án; máy chiếu, TLTK - Học sinh: soạn bài. D. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC I. Ổn định tổ chức lớp (1ph): II. Kiểm tra bài cũ (5ph): ? Thế nào là tóm tắt VBTS? Nêu các bước tóm tắt 1 VBTS? III. Bài mới (38ph): Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

Nội dung cần đạt

HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG : 1’ Từ việc kiểm tra bài cũ, Tiết 19: LUYỆN TẬP Gv vào bài HS trình bày TÓM TẮT VĂN BẢN HS lắng nghe TỰ SỰ HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP - VẬN DỤNG (30P)

Thảo luận nhóm 4 - Thời gian: 5ph - ND: Bản liệt kê BT 1 ( SGK- T 62) đã nêu được - Thảo luận

Giáo án Ngữ văn 8

BT1/ sgk 61 - Các sự việc tiêu biểu và

Năm học 2019-2019


những sự việc tiêu biểu và các nhân vật quan trọng trong truyện Lão Hạc chưa? Nếu bổ sung em sẽ thêm những gì? Việc sắp xếp đã hợp lí chưa? Nếu chưa thì hãy xếp lại cho phù hợp

Đại diện nhóm trình NV quan trọng được liệt kê bày. đầy đủ. Các nhóm khác nhận xét.

- GV nhận xét, đánh giá. - Thứ tự: b – a – d – c – g – e – i – h – k. - Đọc ? Viết một đoạn văn khoảng 10 dòng tóm tắt VB “ Lão Hạc” – Nam Cao. - Gọi HS đọc VB tóm tắt - Gọi HS nhận xét. - Cá nhân - GV nhận xét, sửa chữa lỗi (nếu có) ? Nêu các NV quan trọng và SV tiêu biểu trong đoạn trích “tức nước vỡ bờ” Thảo luận nhóm đôi Đại diện nhóm trình bày.

BT2/ sgk 62 * Nhân vật quan trọng: Chị Dậu, cai lệ, anh Dậu. * Sự việc tiêu biểu: - Anh Dậu ốm, chị Dậu nấu cháo cho anh Dậu. - Anh Dậu vừa kề bát cháo vào miệng thì bọn tay sai hung hãn xông vào đòi sưu. - Anh Dậu lăn ra bất tỉnh. - Cai lệ đe trói anh Dậu lôi ra đình tiếp. - Chị Dậu thiết tha van thiết tha - Cai lệ đánh chị Dậu, xông vào để trói anh Dậu. - Chị Dậu liều mạng đánh ngã tên cai lệ và người nhà lí trưởng.

BT 3:

Giáo án Ngữ văn 8

Năm học 2019-2019


IV .CỦNG CỐ: Yêu cầu , và cách tóm tắt văn bản tự sự. V.HDVN (1ph): * Hoàn thiện bài tập 2.3/ sgk62 * Chuẩn bị tiết 20 Trả bài bài TLV01 Rút kinh nghiệm:……………………………………………………….… …………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………

Giáo án Ngữ văn 8

Năm học 2019-2019


Ngày soạn: ..... Ngày day:.... Tuần 5 Tiết 20:

Giáo án Ngữ văn 8

TRẢ BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 1 (Sổ lưu đề KT)

Năm học 2019-2019


Ngày soạn: Tuần 6 - Tiết 21:

Ngày dạy: Văn bản: CÔ BÉ BÁN DIÊM (An-đec-xen)

I. Mục tiêu cần đạt: 1. Kiến thức: - Những hiểu biết bước đầu về người kể chuyện cổ tích An-đéc-xen. - Nghệ thuật kể chuyện, cách tổ chức các yếu tố hiện thực và mộng tưởng trong TP. - Lòng thương cảm của tác giả đối với em bé bất hạnh. 2. Kĩ năng: - Đọc diễn cảm, hiểu, tóm tắt được tác phẩm. - Phân tích được một số hình ảnh tương phản (đối lập, đặt gần nhau, làm nổi bật lẫn nhau) - Phát biểu cảm nghĩ về một đoạn truyện. 3. Thái độ: Giáo dục học sinh lòng đồng cảm, thương yêu. 4. Năng lực: - Năng lực chung: đọc hiểu, tự nhận thức, đánh giá - Năng lực riêng: thẩm mĩ, giao tiếp bằng ngôn ngữ, tư duy II. CHUẨN BỊ: - Giáo viên: giáo án, SGV, SGK, STK, Tập truyện An-đec-xen, ảnh chân dung Anđec-xen, bản đồ địa lí châu Âu. Thiết kế bài giảng trên Power Point, Máy chiếu, máy vi tính. - Học sinh: học bài cũ, chuẩn bị bài mới III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Ổn định tổ chức lớp (1 phút) 2. Kiểm tra bài cũ: lồng ghép trong tiết dạy 3. Bài mới (44 phút) Hoạt động của GV Hoạt động Ghi bảng của HS A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (4 PHÚT) Trình chiếu video bài hát quan sát Cô bé bán diêm. lắng nghe ? Nêu cảm nhận của em sau trình bày khi xem xong đoạn video. cảm nhận GV dẫn: Hôm nay cô mời các em đến thăm đất nước Đan Mạch, đất nước của "nàng tiên cá nhỏ". Đan Mạch là một đất nước nhỏ thuộc khu vực Bắc Âu, diện tích chỉ bằng một phần tám diện tích nước ta, thủ đô là Cô-pen-ha-ghen. Nơi đây có nhà văn nổi tiếng nhất ĐM và thế giới. Đó là nhà văn An- đéc- xen. Chúng ta sẽ gặp ông qua một câu chuyện thương tâm về một "Cô bé bán diêm". B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (25 PHÚT) I. Tìm hiểu chung. Hoạt động 1. Tìm hiểu vài HS trình bày 1. Tác giả: (1850- 1875). nét về tác giả, tác phẩm - Gv gọi hs đọc chú thích * - Là nhà văn Đan Mạch- "người kể truyện sgk trang 67. cổ tích" nổi tiếng thế giới. ? Trình bày vài nét về tác giả. - Một số truyện quen thuộc: Nàng tiên cá,

Giáo án Ngữ văn 8

Năm học 2019-2019


? Em biết gì về đất nước Đan Mạch?- Chiếu ha về ĐM

Bầy chim thiên nga, Chú lính chì dũng cảm, Nàng công chúa và hạt đậu... 2. Tác phẩm: a. Hoàn cảnh ra đời: (1845) là một trong những truyện ngắn nổi tiếng nhất của nhà văn.

? Tác phẩm viết vào năm nào. + 1845- không phải là truyện cổ tích mà là câu chuyện do ông sáng tạo ra. ? Nêu vị trí của văn bản ?

* Vị trí: VB trích gần hết truyện ngắn ''Cô bé bán diêm ''. b. Thể loại: Truyện ngắn.

? Văn bản được viết theo thể loại nào. HS đọc

c. Đọc, tóm tắt, chú thích: * Tóm tắt:

- GV đọc cho học sinh tham khảo đoạn đầu truyện SGK trang 57-58. - Gv hướng dẫn hs cách đọc: Khi đọc phải rõ ràng, mạch lạc, thể hiện được nỗi đau đớn, sự cô đơn, buồn tủi, cũng như niềm vui trong ảo ảnh của em bé bán diêm trong đêm giao thừa. - Gv đọc mẫu một đoạn, gọi hs đọc, có nhận xét. - Gv yêu cầu hs tóm tắt văn bản. ? Thế nào gia sản, tiêu tán, diêm quẹt vào tường, Phuốcsét, thịnh soạn, cây thông nôen, chí nhân … ? ? Nên phân chia đoạn trích này như thế nào? Nội dung của từng phần. ? NXét về bố cục của VB ? + Bố cục trình tự thời gian và sự việc (giống truyện cổ tích) ? Có thể chia phần 2 thành mấy đoạn nhỏ ? Căn cứ vào đâu để chia ? + Chia thành 5 đoạn nhỏ. Căn cứ vào 5 lần quẹt diêm. Mỗi lần quẹt diêm tương ứng với 1

Giáo án Ngữ văn 8

* Chú thích: SGK.

HS chia bố cục

PB cá nhân

d. Bố cục: 3 phần. - Phần 1: Từ đầu ...cứng đờ ra: Hoàn cảnh của cô bé bán diêm. - Phần 2: Tiếp...chầu thượng đế: Các lần quẹt diêm và những mộng tưởng. - Phần 3: Còn lại: Cái chết của cô bé bán diêm. + Bố cục trình tự thời gian và sự việc-> Đây là cách kể phổ biến trong truyện cổ tích. II. Tìm hiểu chi tiết 1. Hoàn cảnh sống của cô bé bán diêm: - mồ côi mẹ, bà nội hiền hậu cũng mất, - nhà nghèo, sống trong xó tối tăm, - bố luôn chửi đánh, - phải bán diêm kiếm sống. -> Cô bé đáng thương, tự bươn trải kiếm sống. - Thời điểm: đêm giao thừa. -> Thời điểm mọi gia đình, mọi người đều xum họp đầm ấm, hạnh phúc.

Năm học 2019-2019


đoạn nhỏ. Hoạt động 2. Tìm hiểu chi tiết văn bản * GV cho học sinh đọc đoạn 1 Từ đầu .... "cứng đờ ra". ? Gia cảnh của cô bé bán diêm có gì đặc biệt?

Trời rét buốt

Cô bé đầu trần, chân đất.

Cửa sổ mọi Em bé đang dò dẫm nhà sáng rực trong bóng tối. Trong phố sực Em bé bụng đói cả nức mùi ngỗng ngày chưa ăn gì quay Trước ngôi Giờ ở trong một xó ? Em nhận xét ntn về gia Thảo luận nhà em xinh tối tăm xắn cảnh đó? cặp đôi + NT: Tương phản, đối lập ? Cô bé và những bao diêm => Khắc họa tình cảnh thực tại: cô bé cô xuất hiện trong thời điểm nào đơn, đói khổ, tội nghiệp. ? (Theo dõi cả phần chữ nhỏ * Nỗi đau tinh thần: trong ngoặc đơn). - mái nhà êm ấm xưa bây giờ là ngôi nhà ? Thời điểm đó khiến em liên tồi tàn. tưởng đến những gì ? - Lời cha mắng chửi suốt cả ngày. ? Trong thời điểm đó, em bé - cha đánh. được giới thiệu và miêu tả -> nỗi bất hạnh đáng sợ. HS khá, như thế nào. => Tình thương của cha mẹ là thiên ? Từ “dò dẫm” là từ loại gì? giỏi đường tuổi thơ. Hãy biết cảm thông với Gợi cho em hình dung như khổ tâm thương đau của các bạn nhỏ nỗi thế nào về bước đi của em bất hạnh. bé. - Từ tượng hình: đi chậm, run rẩy, bước từng bước… ? Tác giả đã sử dụng nghệ thuật gì để miêu tả ? Tác dụng ? ? Ngoài cái đói, cái rét và sự đơn côi, em bé còn phải chịu nỗi đau nào khác nữa.

III. Tiểu kết: 1. Nghệ thuật: - Tg đã sử dụng NT tương phản, đối lập để nêu bật nỗi khổ cực của cô bé và gợi niềm thương cảm cho người đọc. 2. Nội dung: Hình ảnh cô bé bán diêm nhỏ nhoi, cô đơn, đói rét, không ai đoái hoài, thật khốn khổ và đáng thương.

? Cảm nhận của em về điều này? ? Theo em, kể ra điều này, tác giả muốn nhắn gửi tới người đọc điều gì? + Trong tình cảnh ấy, em đã có những mộng tưởng NTN,

Giáo án Ngữ văn 8

Năm học 2019-2019


chúng ta sẽ tìm hiểu tiếp ở tiết 22. Hoạt động 3. Tiểu kết ? Tác giả đã sử dụng nghệ thuật gì để miêu tả ? Tác dụng ? ? Tất cả những sự việc trên cho em cảm nhận hình ảnh cô bé bán diêm ntn C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (10 PHÚT) ? Qua phần tìm hiểu về hoàn - Sự thương tâm, đồng cảm với 1 cô bé cảnh cô bé bán diêm gợi cho bất hạnh, số phận hẩm hiu… em suy nghĩ gì? -> Đây có thể là hình ảnh thật về số phận 1 ? Ở Việt Nam, em đã từng gặp bé thơ đã từng xảy ra trên đất nước Đan những hình ảnh như vậy Mạch, cũng có thể là do nhà văn tưởng chưa? Em có suy nghĩ gì về tượng, nhưng nó rất gần gũi với sự thật. hiện tượng đó? “Con chim non rũ cánh Đi tìm tổ bơ vơ Quanh nẻo rừng hiu quạnh Lướt mướt dưới dòng mưa…” ( Tố Hữu) D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (4 PHÚT) ? Trước những con người có trả lời số phận bất hạnh như cô bé bán diêm, em sẽ làm gì để giúp đỡ họ? E. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI VÀ MỞ RỘNG (1 PHÚT) - Tóm tắt truyện Cô bán tóm tắt diêm. chuẩn bị - Soạn tiếp phần bài còn lại bài qua câu hỏi phần đọc - hiểu văn bản. RÚT KINH NGHIỆM: ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………….............. ........................ Ngày soạn: Ngày dạy: Tuần 6 - Tiết 22: Văn bản: CÔ BÉ BÁN DIÊM (Tiết 2) (An-dec-xen) A. Mục tiêu cần đạt: 1. Kiến thức: - Những hiểu biết bước đầu về người kể chuyện cổ tích An-đéc-xen.

Giáo án Ngữ văn 8

Năm học 2019-2019


- Nghệ thuật kể chuyện, cách tổ chức các yếu tố hiện thực và mộng tưởng trong tác phẩm. - Lòng thương cảm của tác giả đối với em bé bất hạnh. 2. Kĩ năng: - Đọc diễn cảm, hiểu, tóm tắt được tác phẩm. - Phân tích được một số hình ảnh tương phản (đối lập, đặt gần nhau, làm nổi bật lẫn nhau) - Phát biểu cảm nghĩ về một đoạn truyện. 4. Năng lực: - Năng lực chung: đọc hiểu, tự nhận thức, đánh giá - Năng lực riêng: thẩm mĩ, giao tiếp bằng ngôn ngữ, tư duy II. CHUẨN BỊ: - Giáo viên: giáo án, SGV, SGK, STK, Tập truyện An-đec-xen, ảnh chân dung Anđec-xen, bản đồ địa lí châu Âu. Thiết kế bài giảng trên Power Point, Máy chiếu, máy vi tính. - Học sinh: học bài cũ, chuẩn bị bài mới III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Ổn định tổ chức lớp (1 phút) 2. Kiểm tra bài cũ: lồng ghép trong tiết dạy 3. Bài mới (44 phút) Ghi bảng Hoạt động của GV Hoạt động của HS A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (4 PHÚT) Trình chiếu video về những số quan sát phận bất hạnh. lắng nghe ? Nêu cảm nhận của em sau khi trình bày cảm nhận xem xong đoạn video. GV dẫn: Ở tiết trước, chúng ta đã tìm hiểu hoàn cảnh sống của cô bé bán diêm. Trong đêm giao thừa, hình ảnh cô bé nhỏ nhoi, cô đơn, đói rét, không ai đoái hoài, thật khốn khổ và đáng thương. Tiết học này, cô và các em cùng nhau tìm hiểu phần tiếp theo của văn bản. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (25 PHÚT) Hoạt động 1. Tìm hiểu tình cảnh của EBBD trong đêm giao thừa PB cá nhân thật đáng thương. ? Trong cái đói, cái rét cô bé có suy nghĩ gì? Tại sao em lại có suy nghĩ ấy. - Muốn quẹt 1 que diêm - vì để: Sưởi cho đỡ rét 1 chút→ Rất băn khoăn, sợ bị đánh đòn. ? Sau khi suy nghĩ cô bé đã có quyết định gì. - Quẹt 1 que diêm: ? Đó là 1 quyết định, 1 hành động như thế nào? - 1 quyết HS phát hiện định táo bạo, 1 sự liều lĩnh

Giáo án Ngữ văn 8

Năm học 2019-2019


? So sánh với các nhân vật trong truyện cổ dân gian, em thấy nhân vật cô bé bán diêm được xây dựng có gì độc đáo. + Nhân vật có suy nghĩ, hành động (khác hẳn với truyện cổ tích dân gian: nhân vật không có PB cá nhân nội tâm, tâm trạng)-> sự sáng tạo của nhà văn khi xây dựng nhân vật. ? Em bé mấy lần quẹt diêm? Mỗi lần quẹt diêm, điều gì xảy ra với em ? - Cô bé đã quẹt diêm tất cả 5 lần, trong đó 4 lần đầu mỗi lần một que, lần thứ năm em quẹt hết các que diêm còn lại trong bao. - 5 lần quẹt diêm, mỗi lần em thấy 1 cảnh khác nhau trong thế giới mộng tưởng. – Hình minh họa Tr.65 * Chúng ta sẽ đi tìm hiểu kĩ những cảnh thực và những mộng tưởng của em qua 5 lần đốt diêm. ? Lần quẹt diêm thứ nhất em thấy gì ? + Hiện lên lò sưởi toả ra hơi nóng dịu dàng... ? Tại sao em lại mơ đến lò sưởi? Vì rét. Cái rét bao vây lấy em. Ý nghĩ làm sao cho đỡ rét đã nhắc em nhớ đến lò sưởi và lò sưởi đã hiện ra trong mộng tưởng ngay khi que diêm đầu tiên sáng lên > Mơ ước của những thân phận nghèo khổ trên đời giữa mùa đông giá rét kéo dài lê thê! ? NX về cảnh tượng đó ? + Cảnh sáng sủa, ấm áp, đối lập với hiện thực rét buốt. ? Mộng tưởng ấy thể hiện mong ước gì của em ?- Mong ước giản PB cá nhân dị: được sưởi ấm. ? Cảnh thực hiện lên khi que diêm tắt là gì? + Nghĩ đến việc bị cha mắng vì

Giáo án Ngữ văn 8

- Em bé đốt diêm 5 lần – có 5 mộng tưởng đến với em

* Lần 1: Mơ đến lò sưởi

- Mong ước: được sưởi ấm. - Hiện thực: đau khổ, phũ phàng

* Lần 2: Mơ đến bàn ăn, ngỗng quay - Mong ước: Được ăn món ăn quen thuộc, cổ truyền

Năm học 2019-2019


không bán được diêm-hiện thực đau khổ, phũ phàng. ? Lần quẹt diêm thứ 2 em mơ ước thấy gì ? + Bàn ăn đã dọn,... con ngỗng quay. Ngỗng nhảy ra khỏi đĩa... tiến về phía em. ? Qua mộng tưởng này, em đoán em bé có mơ ước gì ? + Được ăn món ăn quen thuộc, cổ truyền (ngỗng quay). * GV: P.Tây hay ăn ngỗng quay, nhất là vào dịp lễ, tết. Vì đói. Sau cái rét là cái đói hành hạ nên bàn ăn thịnh soạn đã hiện ra, tiến về phía em. ? Thực tế đã thay cho mộng tưởng ntn? + Những bức tường dày đặc lạnh lẽo, chẳng có bàn ăn, phố xá vắng teo, tuyết phủ, gió vi vu; mấy người khách qua đường vội vàng, lãnh đạm với cảnh nghèo khổ của em. ? Lần quẹt diêm thứ ba cô bé thấy gì? Mong ước của em bé? + Cây thông Nô-en với hàng ngàn ngọn nến sáng rực - Cây thông Nô-en trong đêm giáng sinh là một trong những phong tục tập quán mang đậm nét văn hoá của các nước châu Âu và người theo đạo Thiên chúa. Lúc ấy là thời khắc giao thừa, niềm khao khát có cây thông đón năm mới đã khiến em hình dung ra cây thông lộng lẫy với muôn ngàn ngọn nến sáng rực. ? Sau khi diêm tắt, em thấy gì ?

- Hiện thực: phố xá vắng teo, tuyết phủ, gió vi vu.

* Lần 3: Mơ đến cây thông Nô-en - Mong ước: được đón Giáng sinh

- Hiện thực: Những ngọn nến bay lên, thành ngôi sao trên trời. * Lần 4: Mơ đến bà.

- Mong ước: được yêu thương, che chở

? Lần thứ 4 quẹt diêm có gì đặc Thảo luận biệt ? cặp đôi + Hình ảnh người bà đã mất xuất hiện mỉm cười với em. + Em bé reo lên, cầu xin bà cho em

Giáo án Ngữ văn 8

Năm học 2019-2019


bé đi cùng. ? Trong câu nói của bà có nhắc tới Thượng Đế. Theo em hiểu, hình ảnh Thượng đế ở đây có ý nghĩa gì. - Biểu tượng về 1 niềm tin thiêng liêng cao cả và tốt đẹp, giống như Tiên, Phật trong truyện cổ tích Việt Nam. ? Và khi bà hiện ra rồi, em bé đã nói gì với bà? Đọc lời nói của em bé? - "Cháu biết diêm tắt - bà cũng biến mất - Xin bà đừng bỏ cháu - Cháu van bà, bà xin Thượng đế… cho cháu về với bà..." ? Em có nhận xét gì về mong ước đó của em bé? Vì sao em bé lại mong ước như vậy? + Mong ước rất chân thành, thật lòng (muốn được yêu thương, che chở). Vì lúc này em đang bơ vơ, cô đơn. - Vì bà là người hiền hậu độc nhất đối với em, em không thể không nghĩ đến trong giờ phút đặc biệt này. ? Điều gì xảy ra khi qua diêm thứ tư vụt tắt ? + Ảo ảnh rực sáng trên khuôn mặt em cũng biến mất (bà em biến mất ). ? Khi đó em đã làm gì ? + Em đốt tất cả những que diêm còn lại trong bao. ? Điều khác biệt trong lần đốt diêm thứ 5 so với 4 lần trước ? Tại sao lại như vậy ? + 4 lần trước, mỗi lần chỉ đốt 1 qua diêm. Do lần thứ 4 đốt diêm thấy bà hiện về nên em bé đã đốt HS khá, giỏi nhiều diêm để mong níu kéo bà ở lại với em. * GV chiếu bảng hoặc treo bảng phụ- HS đọc đoạn “Thế là em

Giáo án Ngữ văn 8

- Hiện thực: bà em biến mất

* Lần 5: Mơ được cùng bà bay về chầu Thượng đế.

- Mong ước: một cuộc sống tươi đẹp, không có buồn đau

- Hiện thực: Em bé đã chết cóng. + NT: tương phản đối lập + Sắp xếp các mộng tưởng lô -gic, hợp lí.

Năm học 2019-2019


quẹt tất cả … Họ đã về chầu + Yếu tố thần kì của truyện cổ thượng đế”. tích, những ước mơ diễn ra phù ? Chi tiết sau có ý nghĩa gì ?: “Bà hợp với quy luật tâm lí. cụ cầm lấy tay em, rồi hai bà -> Ước mơ hạnh phúc giản dị, cháu bay vụt lên cao, cao mãi, chính đáng và thân phận đói khổ, cô đơn của em bé. chẳng còn đói rét, đau buồn nào đe doạ họ nữa”. + Thể hiện ước mơ về một cuộc * Hình tượng ngọn lửa diêm. sống tươi đẹp, không có buồn + Nghệ thuật ẩn dụ: ngọn lửa của đau của em bé. Song nó cũng thể ước mơ tuổi thơ về mái ấm gia đình ấm no hạnh phúc, tình thương mà hiện sự bế tắc trong cuộc sống (Giống như cuộc sống của chị ông bà cha mẹ dành cho con cháu Dậu, lão Hạc… ở VNam chúng > vẻ đẹp tâm hồn cuả cô bé- một Thảo ta ). luận tâm hồn trong sáng giàu ước mơ. ? Nhưng thực tế nào đã xảy ra cặp đôi 3- Cái chết của em bé: với em bé sau lần đốt diêm thứ 5 ? - Sáng mùng 1 Tết: tuyết phủ, mặt * HS thảo luận : ? Em có NX gì về BPNT mà tác trời lên, trong sáng, chói chang, giả đã sử dụng? thứ tự các mộng mọi người vui vẻ. tưởng của em bé? -> Cảnh đẹp, vui, hoàn toàn đối lập + Sắp xếp các mộng tưởng rất với cảnh u ám của đêm hôm trước. lô-gic, hợp lí: - 1 em gái đáng yêu: với đôi má - Lần 1: Đang rét -> Mơ đến lò hồng, đôi môi đang mỉm cười - đã sưởi chết vì giá rét trong đêm giao thừa, - Lần 2: Đang đói -> Mơ đến xung quanh có nhiều bao diêm; có bàn ăn, ngỗng quay 1 bao đốt hết nhẵn. - Lần 3: Đang giao thừa -> Mơ -> Cảnh tượng rất thương tâm. đến cây thông Nô-en - Lần 4: Đang cô đơn -> Mơ đến * Ý nghĩa: bà - Tố cáo XH lạnh lùng, tàn nhẫn. - Lần 5: Bà đã hiện về rồi lại - Phê phán người cha thiếu trách biến mất -> Mơ tiếp về bà và mơ nhiệm, tình thương. được cùng bà bay về chầu - Hình ảnh em bé lúc chết: “có đôi Thượng đế. má hồng và đôi môi đang mỉm cười”. ? Theo em, trong 5 lần mộng -> Tấm lòng nhân ái, thương cảm tưởng, những hình ảnh nào gắn sâu sắc với người nghèo khổ, bất với thực tế, hình ảnh nào chỉ hạnh của tác giả. thuần tuý là tưởng tượng ? + Hình ảnh đối lập: + Lò sưởi, bàn ăn, cây thông - Xuân về hứa hẹn những mầm (gắn với thực tế) sống mới >< có 1 em bé chết. + Ngỗng quay nhảy ra khỏi đĩa, - người đã chết trong đêm khuya 2 bà cháu nắm tay nhau bay lên băng giá >< hình hài vẫn đẹp tươi. trời (thuần tuý mộng tưởng). - Em bé chết vì đói rét >< mọi ? Tác dụng của những BPNT mà người dửng dưng vô tình… tác giả đã sử dụng khi kể về -> Nghịch cảnh cuộc đời. Cuộc

Giáo án Ngữ văn 8

Năm học 2019-2019


những mộng tưởng của em bé? ? Vậy hình tượng ngọn lửa diêm trong câu chuyện này có ý nghĩa gì? Đó là BP nghệ thuật nào?

đời vẫn nhiều nghịch cảnh đau buồn như "tuyết vẫn rơi phủ kín mặt đất". Người đời vô tình nên họ không bao giờ có thể hiểu được và thấy được những diều kì diệu của những ước mơ tuổi thơ -> ý nghĩa tố cáo xã hội.

* Và giấc mơ kì diệu nhất của cô bé đã đưa cô về với cõi vĩnh hằng. Đọc đoạn cuối truyện. ? Khung cảnh mùng 1 Tết được miêu tả như thế nào? NX của em về khung cảnh đó? ? Giữa khung cảnh đẹp đẽ tươi vui đó, em bé bán diêm đã chết? Cái chết ấy được thể hiện qua những chi tiết nào? Em suy nghĩ ntn về cảnh tượng đó? ? Có ý kiến: "Đó là cái chết không bi lụy. Như là em chưa chết và em không chết". Em thấy có đúng không? ? Theo em, chi tiết: đầu năm mọi người nhìn thấy thi thể em, bảo nhau “chắc nó muốn sưởi ấm” thể hiện điều gì ? + Khẳng định, nhấn mạnh sự lạnh Thảo luận lùng, vô cảm của người đời trước số phận một con người nghèo khổ, bất hạnh. ? Vậy, cái chết của EBBD có ý nghĩa gì ? ? Tác giả đã MT hình ảnh em bé khi chết NTN ? Tác dụng? TLN- 2': ? Đọc đoạn cuối truyện, có bạn cho rằng: “Cho đến những dòng cuối cùng của truyện, nhà văn vẫn dùng những hình ảnh đối lập tương phản rất đặc sắc”. Có phải như vậy không. Hoạt động 2. Tổng kết ? Em có suy nghĩ gì về những chi tiết này? Tác giả dùng những

Giáo án Ngữ văn 8

III – Tổng kết: 1. Nghệ thuật: + Đối lập - tương phản + Đan xen giữa thực tế và ảo mộng + Mang đậm yếu tố cổ tích 2. Nội dung: + Nêu lên số phận bất hạnh của cô bé bán diêm. + Gián tiếp lên án xã hội đương thời. + Sự cảm thông sâu sắc của tác giả.

Năm học 2019-2019


hình ảnh đối lập này để làm gì. ? Nêu đặc sắc NT của truyện “Cô bé bán diêm” ? ? Nội dung của truyện ? C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (10 PHÚT) ? KÓ tãm t¾t VB b»ng lêi v¨n làm bài cá IV. Luyện tập: cña m×nh? ? Hãy tự tạo một kết thúc mới theo nhân - GV cã thÓ cho HS lµm BT tưởng tượng của em cho phù hợp ViolÐt: với nội dung câu chuyện. ? C©u v¨n sau SD BPTT nµo? - Hs có thể tạo ra nhiều chữa bài " Nhưng ThÇn ChÕt ®· ®Õn cíp nhận xét kiểu kết thúc như: em bé được một bµ em ®i mÊt, gia s¶n tiªu t¸n, vµ bác thợ đi làm về khuya đưa vào gia ®×nh em ®· ph¶i l×a ng«i nhµ nhà ăn Tết, hoặc bố em sực tỉnh cơn xinh x¾n cã d©y trêng xu©n bao say đã đi đón em bé về ... quanh, n¬i em ®· sèng nh÷ng ? Ngoài văn bản đã học, em còn ngµy ®Çm Êm, ®Ó ®Õn chui róc biết truyện nào của nhà văn Antrong mét xã tèi t¨m, lu«n lu«n đéc-xen, hãy kể tóm tắt một câu nghe nh÷ng lêi m¾ng nhiÕc chöi chuyện mà em thích nhất. rña". Đề bài: Để diễn tả tâm trạng bối rối A. Nh©n ho¸ B. So s¸nh của bé Hồng, khi lo sợ người ngồi C. Tương ph¶n D. Èn dô trên xe kéo không phải là mẹ, tg HS chän ®¸p ¸n => GV chèt ®¸p viết: "Và cái lầm đó không những ¸n: C. làm tôi thẹn mà còn tủi cực nữa, Đề bài: Để diễn tả tâm trạng bối khác gì cái ảo ảnh của một dòng rối của bé Hồng, khi lo sợ người nước trong suốt chảy dưới bóng ngồi trên xe kéo không phải là râm đã hiện ra trước con mắt gần mẹ, tg viết: "Và cái lầm đó rạn nứt của người bộ hành ngã gục không những làm tôi thẹn mà giữa sa mạc". Hãy phân tích ý còn tủi cực nữa, khác gì cái ảo nghĩa của ha trên? ảnh của một dòng nước trong Đáp án: suốt chảy dưới bóng râm đã hiện - Hình thức: Hs phải trình bày ra trước con mắt gần rạn nứt của dưới dạng 1 đoạn văn hoặc bài văn người bộ hành ngã gục giữa sa ngắn. Diễn đạt ngắn gọn, mạch lạc, mạc". Hãy phân tích ý nghĩa của ngôn ngữ trong sáng, không mắc lỗi ha trên? chính tả, dùng từ, đặt câu - Nội dung: Hs cần đạt được một số yêu cầu + Giới thiệu về tác phẩm, về nhân vật + Khái quát những phẩm chất của bé Hồng + Chọn một phẩm chất và trình bày suy nghĩ: đưa dẫn chứng phù hợp, hiệu quả + Đánh giá nghệ thuật xây dựng nhân vật và tài năng, thái độ của

Giáo án Ngữ văn 8

Năm học 2019-2019


nhà văn (Tùy mức độ bài làm của HS giáo viên cho điểm) D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (4 PHÚT) ? Trong xã hội ngày nay, tình lắng nghe thương giữa con người với con trả lời có vai trò quan trọng như thế nào? E. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG (1 PHÚT) - Nắm được nội dung và nghệ thuật của truyện; viết bài phát biểu cảm nghĩ về thái độ của tác giả. - Chuẩn bị bài ''Trợ từ, thán từ''. - Soạn bài: Đánh nhau với cối xay gió. * Rút kinh nghiệm: ………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………….......... .........................

Ngày soạn: ..... Ngày day:....

Tuần 6 Tiết 21:

CÔ BÉ BÁN DIÊM - An-đec- xen-

A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - Trình bày những nét chính về người kể chuyện cổ tích An-đéc-xen. - Chỉ ra nghệ thuật kể chuyện, cách tổ chức các yếu tố hiện thực và mộng tưởng trong TP. - Chỉ ra được lòng thương cảm của tác giả đối với em bé bất hạnh. 2. Kĩ năng: - Tóm tắt được một VBTS. - Phân tích được một số hình ảnh tương phản (đối lập, đặt gần nhau, làm nổi bật lẫn nhau) 3. Thái độ: - Giáo dục HS lòng yêu thương con người. 4.Hình thành và phát triển năng lực: Hợp tác, tư duy, sử dụng ngôn ngữ, tự học, giao tiếp Tiếng Việt, giải quyết vấn đề, cảm thụ thẩm mỹ.

Giáo án Ngữ văn 8

Năm học 2019-2019


B. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU: - Giáo viên: giáo án; bảng phụ, TLTK, tranh MH - Học sinh: soạn bài, ảnh chân dung TG. D. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC I. Ổn định tổ chức lớp (1ph): II. Kiểm tra bài cũ: Cảm nhận của em về nhân vật Lão Hạc. III. Các hoạt động dạy – học. Nội dung cần đạt Hoạt động của GV Hoạt động của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (10 PH)

Từ việc KT bài cũ: “Lão Hạc”. GV nhấn mạnh giá trị hiện thực Cá nhân Tiết 21: CÔ BÉ BÁN DIÊM của tác phẩm từ đó GV cho HS thấy số phận khổ đau của bao - An-đec- xencon người trên trái đất. Đó cũng là đề tài của bao nhà văn→ Đề Nghe cập đến nhà văn An- đec-xen - Nhà văn Đan Mạch ". - Kết hợp giới thiệu các tập truyện của nhà văn. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC ( 30ph) I. Tìm hiểu chung. 1. Tác giả: - GV mời đại diện nhóm 1- Nhóm 1-2 - H. C. An- đec-xen (1850- 1875), 2 trình bày thông tin về trình bày sinh ra trong 1 gia đình thợ giày cuộc đời và sự nghiệp của Các nhóm nghèo An-đec-xen. khác nhận - 1835 tại Ý, ông bắt đầu sáng tác truyện kể cho trẻ em và mỗi năm cho xét. - GV cho HS quan sát chân ra mắt 1 truyện. dung nhà văn. - Truyện của ông nhẹ nhàng tươi mát, toát lên lòng yêu thương con người, GV chốt KT nhất là người nghèo khổ và niềm tin vào sự thắng lợi của cái tốt đẹp. ? Trình bày những hiểu biết của em về tác phẩm (xuất Cá nhân TL xứ, vị trí đoạn trích, thể loại)?

Giáo án Ngữ văn 8

2. Tác phẩm a. Xuất xứ: - Một trong những truyện ngắn nổi tiếng nhất của nhà văn (1845). * Vị trí: VB trích gần hết truyện ngắn ''Cô bé bán diêm ''. b. Thể loại: Truyện ngắn.

Năm học 2019-2019


- Hướng dẫn HS đọc và đọc mẫu. Cá nhân TL - Gọi HS đọc và nhận xét ? Em hãy tóm tắt VB?

c. Đọc, tóm tắt, chú thích:

Cá nhân

- Hướng dân HS tìm hiểu chú thích sgk/67, 68 ? Xác định bố cục của đoạn trích? Bố cục của VB được trình bày theo thứ tự nào? (HSKG) Cá nhân TL * Yêu cầu HS theo dõi P1 Đọc thầm ? Hoàn cảnh cô bé bán diên? Em có nhận xét gì về hoàn cảnh của cô bé bán diêm? (K, G) Cá nhân ? Câu chuyện diễn ra trong thời gian và không gian Cá nhân TL nào? Bối cảnh diễn ra câu chuyện có ý nghĩa gì?(K,G)

d. Bố cục: 3 phần. - Phần 1: Từ đầu ...cứng đờ ra: Hoàn cảnh của cô bé bán diêm. - Phần 2: Tiếp...chầu thượng đế: Các lần quẹt diêm và những mộng tưởng. - Phần 3: Còn lại: Cái chết của cô bé bán diêm. Bố cục trình bày theo trình tự thời gian và sự phát triển của các sự việc (phổ biến trong truyện cổ tích.) II. Đọc hiểu văn bản 1. Cô bé bán diêm đêm giao thừa. a. Gia cảnh cô bé bán diêm - Mồ côi mẹ, bà nội hiền hậu cũng mất. - Bố luôn chửi đánh. - Nhà nghèo, sống trong xó tối tăm, - Phải bán diêm kiếm sống. -> Hoàn cảnh đáng thương, tội nghiệp.

b. Bối cảnh câu chuyện - Thời gian: đêm giao thừa. * GV yêu cầu nhóm 3 trình - Không gian: phố sáng rực ánh đèn. bày : Liệt kê những hình Đại diện Thời điểm mọi người sum họp ảnh tương phản trong phần nhóm 3 trình hạnh phúc bên người thân 1. bày. Các nhóm c. Hình ảnh em bé bán diêm - GV chốt khác nhận Trời rét buốt Cô bé đầu trần, xét chân đất. Cửa sổ mọi Em bé đang dò nhà sáng rực dẫm trong bóng tối. Nêu tác dụng của NT ấy? Trong phố Em bé bụng đói ( HS KG) sực nức mùi cả ngày chưa ăn ngỗng quay gì

Giáo án Ngữ văn 8

Năm học 2019-2019


? Trình bày đặc sắc NT và ND của đoạn truyện này? Cá nhân

Trước ở ngôi Giờ ở trong một nhà xinh xắn. xó tối tăm - Nghệ thuật: đối lập, tương phản nhằm khắc họa tình cảnh đáng thương của em bé bán diêm, thiếu thốn cả vật chất, tinh thần.

III. Tổng kêt: 1. Nghệ thuật: - Tg đã sử dụng NT tương phản, đối lập để nêu bật nỗi khổ cực của cô bé và gợi niềm thương cảm cho người đọc. 2. Nội dung: Hình ảnh cô bé bán diêm nhỏ nhoi, cô đơn, đói rét, không ai đoái hoài, thật khốn khổ và đáng thương. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP(5PH) ? Suy nghĩa của em về hoàn IV. Luyện tập cảnh của cô bé bán diêm Cá nhân - Cô bé bán diêm có số phận đáng trong câu chuyện cùng tên thương, bất hạnh, thiếu thốn tình yêu của nhà văn An-đec-xen? thương của bố, mẹ, những người Liên hệ với đất nước ta thân.. ngày nay? - Trong XH VN ngày nay cũng còn nhiều em nhỏ đồng cảnh ngộ với NV trong câu chuyện của nhà văn Anđec-xen. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG(5PH) ? Theo em những mộng tưởng của em bé bán diêm Cá nhân lần lượt hiện ra dưới ánh sáng của những que diêm theo trình tự như trong truyện có hợp lí không? Giải thích lí do? IV. CỦNG CỐ: 2’ Vài nét chính về nhà văn An- đéc- xen, và tác phẩm “ Cô bé bán diêm” Hoàn cảnh đáng thương của cô bé bán diêm V .HDVN (1ph): * Học ND của bài * Chuẩn bị tiết 22 “ Cô bé bán diêm” (tiếp) Rút kinh nghiệm:……………………………………………………….…

Giáo án Ngữ văn 8

Năm học 2019-2019


…………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………

Ngày soạn..... Ngày dạy..... Tiết 22:

CÔ BÉ BÁN DIÊM - An-đec- xen-

A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - Trình bày những nét chính về người kể chuyện cổ tích An-đéc-xen. - Chỉ ra nghệ thuật kể chuyện, cách tổ chức các yếu tố hiện thực và mộng tưởng trong TP. - Chỉ ra được lòng thương cảm của tác giả đối với em bé bất hạnh. 2. Kĩ năng: - Tóm tắt được một VBTS. - Phân tích được một số hình ảnh tương phản (đối lập, đặt gần nhau, làm nổi bật lẫn nhau) 3. Thái độ: - Giáo dục HS lòng yêu thương con người. 4.Hình thành và phát triển năng lực: Hợp tác, tư duy, sử dụng ngôn ngữ, tự học, giao tiếp Tiếng Việt, giải quyết vấn đề, cảm thụ thẩm mỹ. B. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU: - Giáo viên: giáo án; máy chiếu, TLTK

Giáo án Ngữ văn 8

Năm học 2019-2019


- Học sinh: soạn bài D. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC I. Ổn định tổ chức lớp (1ph): II. KTBC: 3’ Trình bày những ấn tượng sâu sắc của em về nhà văn An-đéc-xen và truyện ngắn “ cô bé bán diêm”? Hoàn cảnh đáng thương của cô bé bán diêm? II. Các hoạt động dạy – học. ND cần đạt Hoạt động của GV Hoạt động của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (5PH) - Từ việc KTBC →GV Cá nhân TL chuyển dẫn vào bài học. Nghe

Tiết 22:

CÔ BÉ BÁN DIÊM - An-đec- xen-

HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC ( 33ph)

? Cô bé quẹt diêm để làm Cá nhân gì? ( yếu, kém)

2. Mộng tưởng và hiện thực. * Hoàn cảnh: cô bé cứng đờ vì giá rét. *Mục đích: sưởi ấm. Mộng tưởng Hiện thực 1. Lò sưởi

GV yêu cầu nhóm 4 trình bày phần mộng tưởng và hiện thực luôn đan cài khi mỗi lần quẹt diêm. - GV nhận xét.

Đại diện nhóm 4 trình bày Các nhóm khác nhận xét.

Theo em mộng tưởng nào gắn với thực tế? Mộng tưởng nào đơn thuần chỉ là Cá nhân TL mộng tưởng? ( HSTB) ( mộng tưởng gắn với thực tế: 1,2,3: mộng tưởng chì là mộng tưởng: 4,5) ?Em nhận xét gì về các hình Cá nhân TL ảnh mộng tưởng đó và hiện

Giáo án Ngữ văn 8

2.Bàn ăn thịnh soạn, ngỗng quay nhảy khỏi đĩa 3. Cây thông nô-en lộng lẫy 4. Bà mỉm cười với em 5. Quẹt tất cả diêm trong bao, để đi với bà chầu Thượng đế

Tuyết phủ kín, gió bấc thổi, nghĩ sẽ bị vha mắng Bức tường dày đặc, phố xá lạnh buốt, khách qua đường thờ ơ. Ngọn nế tắt biến thành sao trên trời. Bà biến mắt, em bé sắp chết Cô bé đã chết

* Mộng tưởng: - Bắt nguồn từ thực té và diễn biến theo thứ tự tự nhiên, hợp lý. - Thể hiện khát vọng, ước mơ chính đáng của trẻ thơ, đặc biệt là ước mơ được yêu thương. * Hiện thực: - Hiện thực phũ phàng: thời tiết giá rét; cuộc đời cô đơn, đói nghèo, thiếu tình thương; XH thời ơ SP em thật bất hạnh

Năm học 2019-2019


thực đan cài ( HSKG) Thảo luận 2’ Biện pháp trong đoạn hiện thực dụng?

* NT: - Đối lập: mộng tưởng tươi đẹp >< diện hiện thực đen tối nhóm đôi: TG- Đại nhóm trình Nổi bật SP và vẻ đẹp tâm hồn của NT tiêu biểu bày cô bé bán diêm văn diễn tả và Các nhóm đan cài? Tác khác nhận xét

? Qua đó em hiểu gì về tấm lòng của nhà văn An-đec- Cá nhân TL xen?

→ Tấm lòng nhân đạo cao cả của nhà văn: thấu hiểu, nâng niu những ước mơ của tuổi thơ.

- HS theo dõi P3 3. Cái chết của cô bé bán diêm - Là một cảnh thương tâm: + Cô bé chết vào đầu năm mới khi mọi người đang vui vẻ, HP + Chết ở xó tường lạnh lẽo. + Mọi người thờ ơ lãnh đạm. - Không bi lụy: đôi má hồng, đôi môi đang mỉm cười như thiên thần đang ngủ. - NT: đối lập tương phản, bút pháp lãng mạn đan xen hiện thực.

Thảo luận nhóm 4: TG 3’ Cá nhân ND: Có ý kiến cho rằng: đoạn kết truyện là một cảnh thương tâm, em có đồng ý với ý kiến đó không? Vì sao? Đại diện nhóm trình bày Các nhóm khác nhận xét Ý nghĩa của cách kết thúc - Ý nghĩa: truyện? (HSKG) - Tố cáo XH lạnh lùng, tàn nhẫn.. Cá nhân TL - Thể hiện tấm lòng xót xa, thương cảm của nhà văn với những mảnh đời bất hạnh. III. Tổng kết ? Nêu những đặc sắc về NT 4. Tổng kết và ND của chuyện “ cô bé Cá nhân TL a. Nội dung bán diêm”? -Niềm xót thương sâu sắc với cô

bé bất hạnh - Đồng cảm, phê phán một xã hội

Giáo án Ngữ văn 8

Năm học 2019-2019


vô tâm, tàn ác với những số phận nghèo khổ b. Nghệ thuật

- Trí tưởng tượng bay bổng đan xen yếu tố mộng tưởng - Kết hợp tương phản, đối lập - Kết hợp tự sự, miêu tả, biểu cảm HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (5PH)

?Nêu cảm nhận về h/ ảnh Cá nhân ngọn lửa diêm trong truyện cô bé bán diêm?

1. Ý nghĩa của ngọn lửa diêm” - Xuất hiện 5 lần làm câu chuyện mang màu sắc cổ tích. - Thắp lên ước mơ của tuổi thơ, mái ấm gđ; ấm no HP, ước mơ về TY thương. - NV muốn gửi đến người đọc thông điệp về tình yêu thương. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG(5PH) ? Cảm nhận của em sau khi đọc xong truyện Cô bé bán Cá nhân diêm?

IV. CỦNG CỐ 2’ - Mộng tưởng và hiện thực hiện lên qua các lần quẹt diêm. - Cái chết thương tâm của cô bé bán diêm. V. HDVN (1ph): * Học ND của bài * Chuẩn bị tiết 23 “ trợ từ, thán từ”, soạn bài + Nhó 1-2: Tìm hiểu trợ từ + Nhóm 3-4: Tìm hiểu thán từ Rút kinh nghiệm:……………………………………………………….… …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… TÀI LIỆU THAM KHẢO: 1. Số phận, hoàn cảnh đáng thương, tội nghiệp:

Giáo án Ngữ văn 8

Năm học 2019-2019


- Cô bé đã từng có một gia đình khá giả, hạnh phúc, từ khi mẹ mất sớm, rồi bà cô cũng mất, gia đình phá sản, sa sút - Không những không được no ấm, không được đi học như bè bạn cùng trang lứa, cô bé còn trở thành nơi để người cha nát rượu hành hạ, cứ mỗi lần say là ông ta lại đánh đập, đuổi đi - Cô bị chính cha mình bắt đi bán diêm để kiếm tiền, ngay cả trong đêm cuối năm, khi mà gia đình quây quần đoàn tụ, nếu không đem được tiền về để ông ta mua rượu, cô sẽ phải chịu những trận đòn tàn nhẫn, bị đánh đuổi thật vô tình - Trong đêm giao thừa rét mướt, tuyết rơi trắng xóa các con phố và cái lạnh cắt da cắt thịt, khi mà nhà nhà sáng rực ánh đèn cùng mùi thơm của thức ăn tỏa ra khắp ngóc ngách, cô bé phải đi bán diêm - Những căn nhà sáng rực ánh đèn và tỏa ra mùi hương của đồ ăn thơm phức nhưng ngược lại với khung cảnh ấy là hình ảnh cô bé bán diêm vô cùng đáng thương - Quần áo mỏng manh mang đầy những mảnh vá, đôi dép gỗ duy nhất đã bị mất, cô phải đi chân trần trên nền tuyết lạnh buốt - Đi đến đâu, gặp ai cô cũng mời mua diêm nhưng chẳng ai đoái hoài hay thương tình mua giúp cô một bó - Giỏ diêm bị người ta xô phải nên rơi hết trên đất, nhiễm ẩm nên không thể bán được cho ai nữa - Sợ về bị cha đánh mắng, cô không dám trở lại nhà mà ngồi co ro ở góc tường nơi cuối phố, hứng chịu từng đợt gió rét xé thịt 2. Ước mơ hạnh phúc cảm động:

Giữa hoàn cảnh thực đáng thương, cô chỉ còn lại một bó diêm để sưởi ấm Những ước mơ về hạnh phúc được thể hiênn qua những lần cô bé quẹt diêm a. Lần quẹt diêm thứ nhất:

- Lần thứ nhất, diêm bén lửa rất nhạy, ngọn lửa lúc đầu xanh lam, dần dần biến đi, trắng dần.

Giáo án Ngữ văn 8

Năm học 2019-2019


- Trong ánh lửa hiện ra một lò sưởi lớn rực hồng và tấm áp - Em tưởng chừng như đang ngồi trước một lò sưởi bằng sắt có những hình nổi bằng đồng bóng nhoáng. - Điều đó gắn với thực tế của cô bé: cô bé đang rét và cần được sưởi ấm. - Nhưng rồi que diêm tắt, lò sưởi vụt mất, niềm hy vọng như vụt tắt. b. Lần quẹt diêm thứ hai:

- Khi que diêm thứ hai cháy và sáng rực lên ,cô bé thấy bàn ăn sáng trọng, thức ăn ngon, hương thơm hấp dẫn vỗ cùng - Mộng tưởng này cũng gắn với thực tế, cô bé đang đói trong khi ngoài đường sực nức mùi ngỗng quay, những đứa trẻ khác đang quây quần bên bàn ăn thịnh soạn cùng gia đình - Khi quan diêm tắt đi cũng là lúc quay trở về với hiện thực đói rét phũ phàng c. Lần quẹt diêm thứ ba:

- Lần thứ ba quẹt diêm, cô bé thấy cây thông noel với hàng ngàn ngọn nến lấp lánh, trang trí bởi những tấm bưu tranh màu sặc sỡ. - Cây thơ trong đêm cuối năm chính là biểu tượng của sự hạnh phúc trọn vẹn - Đây là mộng tưởng gắn với thực tế vì không khí ngày đầu năm mới mà em đang hằng ao ước. - Nếu như hai lần trước là những ước mong cơ bản - được ấm, được no thì lần này, khao khát được nâng lên thành niềm hạnh phúc - điều mà bất cứ đứa trẻ nào cũng đều khao khát d. Lần quẹt diêm thứ tư:

- Lần thứ tư cô bé thấy người bà đã mất xuất hiện với nụ cười dịu dàng. - Điều này gắn với thực tế vì em đang cô đơn khao khát được yêu thương, chở che - Có bà bên cạnh cũng chính là được ấm, được no, được hạnh phúc e. Lần quẹt diêm thứ năm:

Giáo án Ngữ văn 8

Năm học 2019-2019


- Cuối cùng, cô quẹt hết chỗ que diêm để níu giữ bà, bà hiện lên thật to lớn đẹp lão, hai bà cháu nắm tay nhau bay lên trời. - Đây là giây phút khao khát trở thành mong muốn cao nhất, mãnh liệt nhất - khao khát được giải thoát, được đến Thiên đường nowi có bà, mẹ những người luôn yêu thương em vô điều kiện. Ở nơi đoa cũng không còn khổ đau, đói rét. 3. Một cảnh tượng thương tâm

- Em bé đã chết, chết vì đói và rét -> Một cảnh tượng hết sức thương tâm, tất cả mọi người đều vô cảm với em, chỉ có bà và mẹ em thương em nhưng hai người đều đã mất. - Từ đó bày tỏ thái độ của tác giả

+ Bày tỏ sự cảm thông, chia sẻ cho những số phận nhỏ bé đáng thương phải chịu nhiều bất hạnh. Giây phút cô bé được giải thoát cũng là lúc cô bé lìa xa cõi đời +Phê phán một thực tế đau lòng: Người cha tàn nhẫn hành hạ chính đứa con của mình và một xã hội vô tâm, thờ ơ trước những mảnh đời bất hạnh. CÀM NGHĨ VỀ TÁC PHẨM:

Một trong những nhà văn gắn liền tuổi thơ với trẻ em toàn thế giới mà chúng ta không thể không nhắc đến chính là nhà văn Đan Mạch nổi tiếng An-dec-xen. Và chắc hẳn trong chúng ta đều nhớ đến hình ảnh cô bé bán diêm, dường như khắc sau tấm trí mỗi người. Cô bé bán diêm nhưng chất chứa trong nhân vật ấy là những bài học đầy giá trị về cuộc sống và con người. Nhân vật cô bé bán diêm là hình ảnh trung tâm, xuyên suốt toàn tác phẩm. nhà văn dựa vào đó mà truyền tải những thông điệp về cuộc sống đến người đọc Nhà văn đã thành công khi xây dựng nên nhân vật điển hình cùng với bối cảnh trong tác phẩm một cách rất sinh động. Đó là hình ảnh ám ảnh về một cô bé tội nghiệp không nơi nương tự trong bầu không khí giá lạnh cắt da giữa đường phố tuyết, và càng cô độc hơn khi cô được đặt cạnh bầu không khí sum vầy của các gia đình. Trong không gian “Mọi nhà đều sang rực ánh đèn và trong phố sực nức mùi ngỗng quay” ấy thì cô bé bán diêm lại hồi tưởng lại những ngày sống trong quá

Giáo án Ngữ văn 8

Năm học 2019-2019


khứ, khoảng thời gian bà còn sống, có dây thường xuân bám quanh ngôi nhà gợi lên sự ấm áp, hạnh phúc. Và cuộc sống ngày xưa đó hoàn toàn đối lập với cuộc sống hiện tại em trải qua, cuộc sống với người cha đầy sự tối tăm và mùi của địa ngục. Dù lạnh đấy, đói đấy em rất muốn về nhà nhưng lại sợ bị cha đánh đòn vì chưa bán được hộp diêm nào. Cô bé hiện lên với đầy sự trẻ thơ nhưng sớm sống trong cảnh thiếu thốn cả vật chất lẫn tinh thần. Chính thực tại đối lập ấy khiến em càng khao khát mãnh liệt một sự sum vầy đầm ấm trong những ngày đông : “chà! Bây giờ mà được quẹt một que diêm để sưởi ấm cho đỡ buốt nhỉ”. Đối với ta đó chỉ một ước mơ nhỏ nhoi giữa chốn phồn hoa đô thị ngoài kia, nhưng chính chi tiết ấy cũng đủ để lấy đi nước mắt vì xót xa cho một đứa trẻ thơ mà bất hạnh. Và em đánh liều quẹt một que diêm “lúc đầu xanh lam,dần dần biến đi, trắng ra, rực hồng lên quanh que gỗ, sang chói trông đến vui mắt”, thứ ánh sang nhỏ nhoi ấy làm em hạnh phúc phần nào. Nhưng sự khắc nghiệt của cái giá lạnh đã dập tắt đi ngọn lửa nhỏ đó. Em tiếp tục quẹt que thứ hai với ước muốn có cuộc sống ấm no. khung cảnh “hàng ngọn lửa nến sáng rực, lấp lánh trên cành lá xanh tươi và rất nhiều bức tranh màu sắc rực rỡ như những bức bày trong tủ hàng” hiện lên tươi đẹp nhưng vẫn bị thời tiết kia làm lụi tàn mất. Chỉ là một ngọn lửa bé nhỏ để sưởi ấm, chỉ là một chút ước mơ bé nhỏ để cuộc đời em có chút hi vọng nhưng tất cả đều bị chính môi trường bên ngoài, xã hội ngoài kia cùng với cái xô bồ…tất cả đã nhẫn tâm mà tước đi niềm hạnh phúc nhỏ nhoi ấy. thật xót thương cho số phận trẻ thơ sớm đã phải lớn, sớm phải chịu cảnh đày đọa của cuộc sống. và cuối cùng thì em chỉ muốn được tin tưởng dựa dẫm vào chính người bà tin yêu đã mất của mình. Que diêm thứ ba xuất hiện chính là hình ảnh người bà cùng cánh tay đang chào đón em. Và em đã đi cùng bà về một miền của sự hạnh phúc, đi để không phải bị cuộc đời này vùi dập nữa. đó chính là giây phút em từ giã trần đời, nhà văn An-dec-xen đã nhân hóa, phóng đại hóa cái chết của em cũng chính là tấm lòng xót thương, xúc động, tình cảm thương mến dành cho em, dành cho bao đứa trẻ thơ bất hạnh ngoài cuộc đời kia nữa. Bằng lối viết văn rất giản dị, ngôn ngữ trong sang mà nhà văn thiếu nhi An-decxen đã xây dựng thành công nhân vật cô bé bán diêm với tất cả niềm xót thương, yêu mến. Qua đó ta thêm hiểu hơn, biết trân trọng hơn về hạnh phúc dành cho con trẻ ngày nay.

Giáo án Ngữ văn 8

Năm học 2019-2019


Ngày soạn..... Ngày dạy..... Tuần 6 Tiết 23:

TRỢ TỪ, THÁN TỪ

A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - Trình bày được khái niệm thế nào là trợ từ, thán từ. - Biết cách dùng trợ từ, thán từ trong những trường hợp cụ thể. 2. Kĩ năng: - Sử dụng trợ từ, thán từ. 3. Thái độ: - Yêu tiếng Việt. 4.Hình thành và phát triển năng lực: Hợp tác, tư duy, sử dụng ngôn ngữ, tự học, giao tiếp Tiếng Việt, giải quyết vấn đề, cảm thụ thẩm mỹ. B. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU: - Giáo viên: giáo án; máy chiếu, TLTK - Học sinh: soạn bài D. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC I. Ổn định tổ chức lớp (1ph): II. Kiểm tra bài cũ: 3’? Thế nào là từ tượng hình? Từ tượng thanh? Đặt 5 câu có sử dụng từ tượng hình và tượng thanh? II. Các hoạt động dạy – học. Hoạt động của GV

Hoạt động của ND cần đạt HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3PH)

Trời ơi , nó ăn những hai bát Tiết23: Cá nhân cơm! TRỢ TỪ, THÁN TỪ Mục đích của câu văn trên, nhờ đâu mà em biết. Nghe Từ phần trả lời của HS, GV vào bài. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC ( 20 ph)

- Gọi HS đọc VD/ sgk 69. Đọc GV yêu cầu nhóm 1-2 trình bày phần tìm hiểu: Nhóm 1-2 So sánh nghĩa của 3 VD để thấy trình bày. được điểm giống và khác nhau?

Giáo án Ngữ văn 8

I. Trợ từ 1. VD: sgk. 69 2. Nhận xét: - Câu 1: Nói lên sự việc khách quan: nó ăn 2 bát cơm.

Năm học 2019-2019


Giải thích vì sao có sự khác nhau Nhóm khác ấy? nhận xét, phản biện ( nếu có)

- Câu 2: thêm từ “những” diễn đạt SV khách quan; nhấn mạnh việc ăn 2 bát cơm là nhiều. - Câu 3 thêm từ “có: diễn đat SV khách quan; đánh giá việc ăn 2 bát cơm là ít.

- GV chốt. Cá nhân TL ?Từ “những”, “có” đi kèm trong câu biểu thị thái độ gì của người nói đối với sự việc?

Đọc

- Từ “những”, “có” biểu thị thái độ nhấn mạnh, đánh giá của người nói đối voeis sự việc trong câu. Trợ từ.

- GV chốt. Cá nhân TL ? Em hiểu thế nào là trợ từ? - GV chốt: NDGN/ sgk 69

Cá nhân TL

* BT nhanh: ( bảng phụ) Đặt câu với những trợ từ sau: chính, đích, ngay

Cá nhân

3. Kết luận: GN/ sgk 69

- Gọi HS đọc VD/ sgk69. GV yêu cầu nhóm 3-4 trình bày phần tìm hiểu : Các từ: Này, A, Vâng trong đoạn trích biểu thị điều gì ? Nhận xét cách dùng từ này, a, vâng bằng cách lựa chọn câu trả lời đúng. - GV chốt KT. ? Em hiểu thán từ là gì? - Gọi HS đọc GN/ sgk70 Đặt câu có sử dụng thán từ.

II. Thán từ 1. Ví dụ: sgk/69 2. Nhận xét

Nhóm 3-4 trình bày Các nhóm khác nhận xét, - Này: gây sự chú ý từ người đối thoai. bổ sung. - A: biểu thị sự tức giân - Vâng: đáp lời một cách lêz phép. - Các từ này có thể làm thành câu độc lập. Cá nhân TL + Có thể cùng từ khác àm thành câu và đứng đầu câu. Cá nhân Thán từ 3. Kết luận: GN/ sgk 69

HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (15PH)

Giáo án Ngữ văn 8

Năm học 2019-2019


GV hướng dẫn HS làm BT Đọc yêu cầu BT1 BT2 GV yêu cầu Thảo luận nhóm đôi

Cá nhân

Thảo luận Đại diện nhóm trình bày

BT3 Cá nhân BT4 GV yêu cầu thảo luận nhóm đôi.

Thảo luận nhóm đôi Đại diện nhóm trình bày.

BT5: Đặt câu có sử dụng trợ từ, thán từ. Thi giữa các đội

Thi giữa các đội.

III. Luyện tập BT1/ sgk 70 a, c, g,i BT2/ sgk70 - lấy: Nhấn mạnh sự việc: không có 1 lá thư, không có lời nhắn gửi, không có 1 đồng quà. - nguyên: Nhấn mạnh là chỉ kể riêng tiền thách cưới đã quá cao. - đến: nghĩa là quá vô lí - cả: nhấn mạnh việc ăn quá mức bình thường - cứ : nhấn mạnh 1 việc lặp lại nhàm chán Bài 3 : - Các thán từ : a- này, à. d- Chao ôi. b- ấy. e- Hỡi ơi. c- vâng. Bài 4: a. ha ha: biểu lộ sự sung sướng, vui mừng. -.ái ái: biểu lộ sự sợ hãi, khiếp đảm. b. Than ôi: Biểu thị sự đau buồn thương tiếc BT5:

Bài 6: - Ý nghĩa câu tục ngữ: Gọi dạ bảo vâng khuyên bảo chúng ta cách dùng thán từ gọi đáp biểu thị sự lễ phép. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG(5PH) ? Điền các trợ từ, thán từ thích hợp vào chỗ trống: Cá nhân -...Món này ngon ghê. Chắc cậu phải dùng... nhiêu nguyên liệu lắm nhỉ? - Không! Tớ cần... hai nguyên liệu chính thôi đó là

Giáo án Ngữ văn 8

Năm học 2019-2019


ếch và nghệ. - Thế á?... anh cậu cũng khen ngon đấy. Còn tớ thì nghĩ là miễn chê. - Cám ơn Cậu từ nãy cậu đã khen tớ... hai lần.

IV. CỦNG CỐ: Trợ từ, thán từ V. HDVN (1ph): * Học ND của bài * Chuẩn bị tiết 23 “ miêu tả và biểu cảm trong văn TS” Tìm một số ĐV TS có sử dụng yếu tố MT và BC trong các VB “Tôi đi học “, “Tức nước vỡ bờ”, “Lão Hac”? - Nhóm 1,2: tìm trong Vb tôi đi học - Nhóm 3: Tức nước vỡ bờ. - Nhóm 4: Lão Hạc Rút kinh nghiệm:……………………………………………………….… …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… TÀI LIỆU THAM KHẢO TRỢ TỪ - THÁN TỪ

1. Thế nào gọi là trợ từ ? Trợ từ là những từ dùng để nhấn mạnh, để đưa đẩy, hoặc biểu thị thái độ đánh giá sự vật, sự việc được nói đến trong câu. Ví dụ: "Ăn thì ăn những miếng ngon, Làm thì chọn việc cỏn con mà làm" (Tục ngữ) Đã dậy rồi hả trầu ? Tao hái vài lá nhé Cho bà và cho mẹ Đừng lụi đi trầu ơi ! ("Đánh thức trầu" - Trần Đăng Khoa) 2. Thế nào gọi là thán từ ? Thán từ là những từ dùng làm dấu hiệu biểu lộ cảm xúc, tình cảm, thái độ của người nói hoặc dùng để gọi - đáp. Ví dụ: "ối Kim Lang ! Hỡi Kim Lang ! Thôi thôi thiếp đã phụ chàng từ đây !"

Giáo án Ngữ văn 8

Năm học 2019-2019


("Truyện Kiều" - Nguyễn Du) "Ô hay ! Buồn vương cây ngô đồng Vàng rơi ! Vàng rơi... thu mênh mông" ("Tì bà" - Bích Khê) 2.1- Vị trí của thán từ trong câu. Thán từ có khi tách ra thành một câu đặc biệt. Thán từ có thể đứng ở đầu câu, giữa câu, hoặc cuối câu, nhưng thường hay đứng ở đầu câu. Ví dụ: "Chao ôi ! Mong nhớ ! Ôi mong nhớ Một cánh chim thu lạc cuối ngàn". ("Xuân" - Chế Lan Viên) "Chẳng bao giờ, ôi ! Chẳng bao giờ nữa... Mau đi thôi ! Mùa chưa ngả chiều hôm". ("Vội vàng" - Xuân Diệu) 2.2- Phân loại. Thán từ gồm hai loại chính là: a. Thán từ biểu lộ tình cảm: a, ái, ơ, ôi, ô, than ôi, trời ơi, chao ôi,... Ví dụ: "Than ôi ! Thời oanh liệt nay còn đâu ?" ("Nhớ rừng" - Thế Lữ) "Chao ôi là hương cốm Rối lòng ta thế ư ? Thương bạn khi nằm xuống Sao trời chưa sang thu"... ("Khi chưa có mùa thu" - Trần Mạnh Hảo) b. Thán từ gọi - đáp: này, ơi, vâng, dạ, ừ,... Ví dụ, ta thường bắt gặp trong ca dao: - Ai ơi bưng bát cơm đầy... - Ai ơi đừng bỏ ruộng hoang... - Trâu ơi, ta bảo trâu này... 2.3- Sau các thán từ thường có dấu chấm than; nhất là lúc thán từ được tách ra thành câu đặc biệt. Ví dụ: “Chao ! Cái quả sấu non Chưa ăn mà đã giòn ! Nó lớn như trời vậy, Vù sẽ thành ngọt ngon”. (“Quả sấu non trên cao” - Xuân Diệu)

Giáo án Ngữ văn 8

Năm học 2019-2019


Ngày soạn........ Ngày dạy.......... Tiết 24:

MIÊU TẢ VÀ BIỂU CẢM TRONG VĂN BẢN TỰ SỰ

A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - ChỈ ra được sự kết hợp và tác động qua lại giữa các yếu tố kể, tả, biểu cảm của người viết trong bài văn TS. - Biết cách vận dụng các yếu tố này trong 1 bài văn TS. 2. Kĩ năng: - Viết bài văn TS có sử dụng yếu tố MT và BC. 3. Thái độ: - Yêu tiếng Việt. 4.Hình thành và phát triển năng lực: Hợp tác, tư duy, sử dụng ngôn ngữ, tự học, giao tiếp Tiếng Việt, giải quyết vấn đề, cảm thụ thẩm mỹ. B. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU: - Giáo viên: giáo án; máy chiếu, TLTK - Học sinh: soạn bài D. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC I. Ổn định tổ chức lớp (1ph): II. KTBC: 5’ Thế nào là tóm tắt VB TS? Hãy tóm tắt VB cô bé bán diêm – An đec-xen? III. Các hoạt động dạy – học (38’) Hoạt động của GV

Hoạt động ND cần đạt của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (5PH) Từ việc kiểm tra bài của HS Tiết 24: MIÊU TẢ VÀ BIỂU GV: Trong VBTS yếu tố MT làm Cá nhân CẢM TRONG VĂN BẢN TỰ SỰ SV hiện lên sinh đông, hấp dẫn. Yếu tố BC giúp người viết thể hiện rõ thái độ tình cảm của mình trước sự việc. Chúng ta cùng tìm hiểu bài hôm nay: yếu tố MT, BC trong văn TS. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC ( 23ph) - Gọi HS đọc VD/sgk 72-73 I. Sự kết hợp các yếu tố kể, tả và biểu lộ tình cảm trong văn bản tự ? Trong đoạn trích trên, tác giả Cá nhân TL sự đã kể lại sự việc gì? 1. Ví dụ: 2. Nhận xét

Giáo án Ngữ văn 8

Năm học 2019-2019


- Sự việc : Kể lại cuộc gặp gỡ đầy cảm động của nhân vật ''tôi'' với người mẹ lâu ngày xa cách. ? Sự việc ấy được kể lại bằng Cá nhân TL những chi tiết nào ?) ( HSKG) GV chốt KT: + Mẹ tôi vẫy tôi + Tôi chạy theo chiếc xe chở mẹ + Mẹ kéo tôi lên xe. + Tôi oà lên khóc + Mẹ tôi cũng sụt sùi theo + Tôi ngồi bên mẹ, đầu ngả vào cánh tay mẹ, quan sát gương mặt mẹ

Chủ trò phổ biến luật chơi. Các đội thi

Ngoài yếu tố tự sự, tác giả còn sự dụng yếu tố miêu tả và biểu cảm.

* Yếu tố miêu tả: - Tôi thở hồng hộc, trán đẫm mồ hôi, ríu cả chân lại; mẹ tôi không còm cõi; gương mặt vẫn tươi sáng với đôi mắt trong và nước da mịn, làm nổi bật màu hồng của hai gò má.

* Tổ chức trò chơi: ai nhanh hơn. - 2 dội chơi, mỗi đội 3hsinh. - thời gian 2ph tìm trong đoạn văn các yếu tố MT và BC? - Đội nào nhanh hơn sẽ được nhận phần quà.

- GV chốt

Cá nhân (K,G)

* Yếu tố biểu cảm: Hay tại sự sung sướng bỗng được trông nhìn và ôm ấp cái hình hài máu mủ của mình mà mẹ tôi lại đẹp như thuở còn sung túc (suy nghĩ). + Tôi thấy những cảm giác... thơm tho lạ thường ( cảm nhận). + Phải bé lại và lăn vào lòng một người mẹ... êm dịu vô cùng (phát biểu cảm tưởng)

Cá nhân TL - Các yếu tố đan xen vào nhau: vừa kể, vừa tả và biểu cảm. ? Nhận xét cách đưa yếu tố miêu tả và tự sự?

Giáo án Ngữ văn 8

b- Tác dụng:

Năm học 2019-2019


? Hãy chép lại ĐV sau khi đã bỏ yếu tố MT và BC?T ừ đó chỉ ra vai trò, tác dụng của yếu tố MT và BC trong văn TS?

Đọc

GV chốt: GN/ sgk 74 - Gọi HS đọc GN/ sgk74

+ Yếu tố MT và BC đã giúp cho việc kể chuyện thêm hấp dẫn, sinh động hơn. c. Bỏ hết yếu tố kể: - Đoạn văn không có truyện - Các yếu tố miêu tả và biểu cảm chỉ có thể bám vào các sự việc và nhân vật mới phát triển được. 3. Ghi nhớ SGK tr74

HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP – VẬN DỤNG (15PH)

? Tìm một số ĐV TS có sử dụng yếu tố MT và BC trong Nhóm các VB Tôi đi học, tức nước vỡ bờ, lão Hac? - Nhóm 1,2: tìm trong Vb tôi đi học - Nhóm 3: Tức nước vỡ bờ. - Nhóm 4: Lão Hạc - Thời gian: 5ph Viết 1 đoạn văn kể về giây phút Cá nhân đầu tiên khi gặp lại người thân? IV . CỦNG CỐ Vai trò của yếu tố miêu tả và biểu cảm trong văn tự sự. V.HDVN (1ph): * Học ND của bài * Chuẩn bị tiết 25 “ Đánh nhau với cối xay gió” + Nhóm 4: Tìm hiểu về tác giả. + Nhóm 3: Tìm hiểu về Đôn-ki-hô –tê , và Xan –chô-pan-xa phần đầu. + Nhóm 2: Tìm hiểu về Đôn-ki-hô –tê và Xan- chô... phần 2 + Nhóm Nhóm 3: Tìm hiểu về Đôn-ki-hô –tê và Xan- chô phần 3 + Nhóm Rút kinh nghiệm:……………………………………………………….… …………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………

Giáo án Ngữ văn 8

Năm học 2019-2019


Ngày soạn: ... Ngày dạy:..... Tuần 7 Tiết 25:

ĐÁNH NHAU VỚI CỐI XAY GIÓ Trích “ Đôn-ki-hô-tê” – Xec-van-tet -

A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - Trình bày được đặc điểm của thể loại truyện với nhân vật, sự kiện, diễn biến truyện qua một đoạn trích trong tác phẩm "Đôn-ki-hô-tê". - Chỉ ra ý nghĩa của cặp nhân vật bất hủ mà Xéc-van-tét đã góp vào văn học nhân loại: Đôn-ki-hô-tê và Xan-chô Pan-xa. 2. Kĩ năng: - Tóm tắt VBTS, đọc diễn cảm. 3. Thái độ: - Sống thực tế, không ảo tưởng. 4.Hình thành và phát triển năng lực: Hợp tác, tư duy, sử dụng ngôn ngữ, tự học, giao tiếp Tiếng Việt, giải quyết vấn đề, cảm thụ thẩm mỹ. B. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU: - Giáo viên: giáo án; máy chiếu, TLTK, tranh MH - Học sinh: soạn bài D. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC I. Ổn định tổ chức lớp (1ph): II. Kiểm tra bài cũ: Cái chết của cô bé bán diêm gợi cho em những suy nghĩ gì? III Các hoạt động dạy – học. Hoạt động của GV

Hoạt động của HS ND cần đạt HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (5PH) Tiết 25: ĐÁNH NHAU VỚI CỐI XAY GIÓ

- GV cho HS quan sát hình ảnh về Cá nhân đất nước Tây Ban Nha. - Dẫn vào bài: Hnay chúng ta đến Trích “ Đôn-ki-hô-tê” – với đất nước Tây Ban Nha, trong Xec-van-te thời đại Phục hưng (thế kỉ XIVXVI), nơi đã sản sinh ra nhà văn vĩ đại Mi-ghen Đơ Xec-van-tec là tác giả bộ tiểu thuyết "Đôn ki hô tê" một kiệt tác sáng ngời chủ nghĩa nhân văn cao cả, một trong những tác phẩm vĩ đại nhất mọi thời đại. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI ( 33ph)

Giáo án Ngữ văn 8

Năm học 2019-2019


I. Tìm hiểu chung. Gv yêu cầu nhóm 4 trình Nhóm 4 1. Tác giả: bày vài nét về tác giả. trình bày. - Mighen Đơ Xec-van-tec Xaavêđơra Các nhóm (1547- 1616) là tiểu thuyết gia, nhà thơ khác nhận và nhà soạn kịch Tây Ban Nha. Ông đã xét. từng là binh sĩ có cuộc đời nghèo túng. Gv chốt KT và cho HS xem - Tác phẩm tiêu biểu của ông là tiểu bức chân dung của nhân thuyết "Đôn ki hô tê". vật. 2. Tác phẩm: a. Xuất xứ: ? Nêu xuất xứ của tác Cá nhân TL Tiểu thuyết "Đôn ki hô tê" gồm 126 phẩm? chương, gần 1000 trang, tên tác phẩm là nhân vật trung tâm. + Phần 1: 52 chương - XB 1605 + Phần 2: 74 chương - XB 1615 - Văn bản được trích ở phần 1 chương - GV hướng dẫn HS đọc. Đọc 8/126 - Gọi HS đọc, nhận xét. b. Đọc, tóm tắt, hiểu CT Cá nhân ? Tóm tắt đoạn trích? (K,G) - Hướng dẫn HS tìm hiểu chú thích. c. Bố cục: ( 3 phần) - PI: Từ đầu… cân sức: Thầy trò Đôn-ki? Xác định bố cục của đoạn Cá nhân hô-tê và Xan-chô-pan-xa nhìn thấy và trích? nhận định về những chiếc cối xay gió. - Phần II: Tiếp… “toạc nửa vai”: Thái độ và hành động của mỗi người. - Phần III: Còn lại: Quan niệm và cách xử sự của mỗi người khi bị đau đớn, về chuyện ăn; chuyện ngủ II. Đọc hiểu văn bản 1. Đôn Kihôtê và Xan chô Pan-xa khi gặp cối xay gió. GV yêu cầu nhóm 3 lên Đôn-ki-hô-tê Xan-chô-pan-xa trình bày về chân dung của - Xuất thân: Xuất thân: nông nhân vật Đôn- ki-hô-tê, và Nhóm 3 dòng dõi quý dân Xan- chô- pan- xa trong trình bày. tộc. phần 1 của văn bản. Các nhóm - Ngoại hình: - Hình dáng: Béo khác nhận gày gò, cao lênh lùn, cưỡi con ngựa xét. khênh, cưỡi con thấp tè. ngựa còm.

Giáo án Ngữ văn 8

Năm học 2019-2019


? Em có nhận xét gì về suy nghĩ của hai nhân vật này?

Cá nhân

? Theo em những suy nghĩ của Đôn có phải hoàn toàn Cá nhân là tiêu cực không?Vì sao? (K, G)

- Tư tưởng: Làm hiệp sĩ lang thang để tiễu trừ quân gian ác, giúp đỡ người lương thiện. - Nhìn thấy cối xay gió: những tên khổng lồ ghê ghớm, cánh tay dài ngoẵng, sau đó Đôn tưởng là pháp thuật của pháp sư Phơ re xtôn.

- Tư tưởng: Khi Đ công thành danh toại sẽ ban cho mình chức quan thống đốc cai trị vài hòn đảo..

-> Không bình thường, vì nghĩ mình là 1 hiệp sĩ thực sự-ảnh hưởng của truyện kiếm hiệp ->buồn cười .

-> Con người thực tế, tỉnh táo, bình thường, mộc mạc như bao người người dân khác, nhìn nhận sự việc đúng như nó vốn có.

- - Khẳng định: “chẳng phải tên khổng lồ, chỉ là cối xay gió”.

Gv chốt KT - Không vì thể hiện lí tưởng chiến đấu cao quý, kiên định, tinh thần dũng cảm, dám đương đầu với kẻ thù mạnh hơn gấp bội, sẵn sàng hy sinh vì lí tưởng-> Điểm đáng quý, đáng trân trọng. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP- VẬN DỤNG (5PH) ? Cặp nhân vật tương phản Đôn Ki- Hô-Tê và Xan-chô Cá nhân Pan-xa thể hiện tư tưởng gì của nhà văn Xéc-van-téc?

IV.CỦNG CỐ: 2’ Vài nét về tác giả, tác phẩm. Búc chân dung của Đôn-ki-hô- tê, và Xan- chô- pan-xa V.HDVN (1ph): * Học ND của bài * Chuẩn bị tiết 26 “ Đánh nhau với cối xay gió” Rút kinh nghiệm:……………………………………………………….…

Giáo án Ngữ văn 8

Năm học 2019-2019


Ngày soạn.......... Ngày dạy........ Tuần 7 Tiết 26:

ĐÁNH NHAU VỚI CỐI XAY GIÓ Trích “ Đôn-ki-hô-tê” – Xec-van-tet -

A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - Trình bày được đặc điểm của thể loại truyện với nhân vật, sự kiện, diễn biến truyện qua một đoạn trích trong tác phẩm "Đôn-ki-hô-tê". - Chỉ ra ý nghĩa của cặp nhân vật bất hủ mà Xéc-van-tét đã góp vào văn học nhân loại: Đôn-ki-hô-tê và Xan-chô Pan-xa. 2. Kĩ năng: - Tóm tắt VBTS, đọc diễn cảm. 3. Thái độ: - Sống thực tế, không ảo tưởng. 4.Hình thành và phát triển năng lực: Hợp tác, tư duy, sử dụng ngôn ngữ, tự học, giao tiếp Tiếng Việt, giải quyết vấn đề, cảm thụ thẩm mỹ. B. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU: - Giáo viên: giáo án; máy chiếu, TLTK, tranh MH - Học sinh: soạn bài D. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC I. Ổn định tổ chức lớp (1ph): II. KTBC: 3’ Cảm nhận của em về bức chân dung của Đ và X ở phần đầu văn bản. III. Các hoạt động dạy – học. Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

ND cần đạt

HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG 2’ Từ việc kiểm tra bài cũ, gv Nghe. Tiết 26: ĐÁNH NHAU VỚI dẫn dắt vào bài. CỐI XAY GIÓ

Trích “ Đôn-ki-hô-tê” – Xec-van-tet HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI ( 33ph)

Giáo án Ngữ văn 8

Năm học 2019-2019


Nhóm 2 GV yêu cầu nhóm 2 trình bày hình ảnh của Đôn-ki- trình bày. hô-tê và Xan-chô-pan-xa Các nhóm trong cuộc giao chiến với khác nhận xét. cối xay gió.

II. Đoc hiểu văn bản 2. Cuộc giao chiến với cối xay gió. Đôn-ki-hô-tê Xan-chô-pan-xa - Hđ: Đôn thét lớn, - Can ngăn thúc con ngựa xông lên, phi thẳng, đâm mũi giáo vào cánh quạt. - Kết quả: ngọn giáo tan tành, người và ngựa văng -Thúc lừa đến cứu ra xa, nằm không cựa quậy, ngựa toạc nửa vai.

? Qua cuộc giao chiến này Đôn đã bộc lộ những phẩm Cá nhân TL chất tốt đẹp nào?

GV yêu cầu nhóm 1 trình bày về cách cư xử của mỗi Nhóm 1 người khi đau và quan niệm trình bày về ăn ngủ. Các nhóm khác nhận xét.

Giáo án Ngữ văn 8

- Phản đối, cho rằng đó là do pháp sư biến hoá - nhưng rồi…sẽ không thể đối chọi với thanh kiếm của ta (vẫn tin tưởng vào chiến thắng vinh quang) -> Nghị lực, lòng dũng cảm kiên cường, niềm tin tưởng vào vinh quang khi chiến thắng cái ác cái xấu ->Điểm đáng quý

- Nói rõ đó là những chiếc cối xay gió và cầu chúa phù hộ cho Đôn.

-> Rất tỉnh táo và thực tế, an ủi chủ với giọng thương xót, chân thành .

3.Cách xử sự của mỗi người khi bị đau đớn, về chuyện ăn; chuyện ngủ. Đôn-ki-hô-tê Xan-chô-pan-xa - Ngồi vẹo sang 1 bên - Không kêu đau vì hiệp sĩ bị thương cũng không được rên rỉ, dù xổ cả ruột gan ra ngoài.

- Không yên lòng nếu thấy ngài rên la.. -> thương chủ chân thành. - Chỉ cần hơi đau 1 chút là tôi rên rỉ ngay, trừ phi giám mã của hiệp sĩ bị cấm không -> Lòng can đảm, nét được rên rỉ. anh hùng, cách xử sự y như trong sách. ->Đáng cười, đáng ->Thật thà, chất thương. phác, hồn nhiên.

Năm học 2019-2019


- Đến giờ ăn: chưa - Ung dung đánh cần ăn chén, tu rượu 1 cách ngon lành. - Chẳng nhớ gì lời hứa hẹn của chủ…

* Thảo luận nhóm: - Thời gian: 5ph - Hình thức: nhóm 4 - ND: Em có tán đồng với quan điểm của hai thầy trò Cặp đôi trong chuyện ăn, ngủ hay Đại diện không? Tại sao? nhóm trình bày

? Hãy đánh giá về Đôn và Xan qua đoạn trích?Theo Cá nhân TL em nguyên nhân nào khiến Đôn trở nên như vậy?Từ đó em rút ra bài học gì cho bản thân?

-Suốt đêm không ngủ để nghĩ tới tình nương - Không ăn sáng vì nghĩ đến người yêu cũng đủ no rồi.

- Ngủ một mạch đến sáng. -Vừa ngủ dậy, vớ bầu rượu.

=> Đôn Ki-hô-tê ảo =>Xan-chô Pan-xa tưởng hão huyền, có tâm hồn chất hành động điên rồ. phác hồn nhiên, thực tế , tham lam, thích danh vọng hão huyền.

- GV mở rộng, liên hệ đến Cá nhân việc sống trong thế giớ ảo của thanh niên hiện nay ? Qua tìm hiểu văn bản, em rút ra nhận xét gì về nội Cá nhân TL III. Tổng kết: 1. NT: NT kể chuyện tô đậm sự tương dung và nghệ thuật của phản giữa hai hình tượng nhân vật. đoạn trích ? - Có giọng điệu phê phán, hài hước. 2. Nội dung: - Xây dựng cặp nhân vật tương phản. - Mỗi NV đều có những mặt tốt, xấu cần bổ sung cho nhau. (Đây là cặp nhân vật bất hủ trong văn học.) * Ghi nhớ: sgk/ - Gọi HS đọc GN/ sgk

Giáo án Ngữ văn 8

Năm học 2019-2019


HOẠT ĐỘNG ĐỘ LUYỆN TẬP- VẬN DỤNG (5PH) Gv gợi ý hướng dẫn HS làm àm BT HS lập dàn ý ? Viết đoạn văn nêu cảm ảm nhận về hai nhân vật ĐKHT KHT và XCPX?

IV. Luyện tập BTTN

IV .CỦNG CỐ:2’ Hình ảnh Đôn-ki-hô-tê, tê, và Xan-chô-pan-xa Xan trong cuộcc giao tranh với v cối xay gió, và quan niệm của họọ về vi việc ăn, ngủ. IV.HDVN (1ph): * Học ND của bài * Chuẩn bị tiết 27 “ Tình thái ttừ” Rút kinh nghiệm:……………………………………………………….… :……………………………………………………….… …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… Tài liệu tham khảo:

Cặp nhân vật lư ưỡng hóa Don Quixote và à Sancho Panza - sáng tạo t độc đáo của a Cervantes Đỗỗ Hải Hả Phong -

Giáo án Ngữ văn 8

Năm học 2019-2019 2019


Tuy nhiên, phần lớn các nhân vật xuất hiện trong tác phẩm hoặc nằm ở rìa của mạch cốt truyện, chỉ có ý nghĩa bổ trợ cho ý thức của nhân vật chính, hoặc thuộc về thế giới xám nhờ của đời thường và “đóng vai trò không hơn đàn cừu hay những chiếc cối xay gió mà Don Quixote phải đương đầu” [3, tr. 354]. Nổi bật lên trên các nhân vật phụ bổ trợ và cái nền xám nhờ ấy là cặp nhân vật trung tâm Don Quixote và Sancho Panza. Về cặp nhân vật trung tâm trong tiểu thuyết của Cervantes, nhà thơ Đức H. Heine có viết: “Hai nhân vật mang tên Don Quixote và Sancho Panza không ngừng nhại lại nhau nhưng đồng thời bổ trợ cho nhau một cách kỳ lạ để gộp lại với nhau thành nhân vật chính của tiểu thuyết, hai nhân vật này chứng tỏ linh cảm nghệ thuật và chiều sâu trí tuệ của nhà văn”. Hiện tượng hai nhân vật “nhại lại nhau, nhưng đồng thời bổ trợ cho nhau... gộp lại với nhau” trong văn học được các nhà lý luận phê bình gọi là nghệ thuật lưỡng hóa (dédoublement). Tuy nhiên, ngoài ý nghĩa đó ra, thuật ngữ “lưỡng hóa” còn có thể được dùng để chỉ thủ pháp tạo dựng “hai con người”, hai tính cách trong một nhân vật. Cặp nhân vật Don Quixote và Sancho Panza còn ứng với cả nghĩa thứ hai này của “lưỡng hóa”: trong Don Quixote dường như tồn tại “hai con người” và cả Sancho Panza cũng vậy. Cặp nhân vật lưỡng hóa Don Quixote và Sancho Panza là một sáng tạo độc đáo của Cervantes. Không đơn thuần là một thủ pháp hình thức, cặp nhân vật này còn mang trong mình cả giải pháp cho vấn đề chính mà tác phẩm đặt ra - vấn đề thực tế và lý tưởng. Thông qua việc khảo sát những nét tương phản và tương đồng của cặp nhân vật Don Quixote và Sancho Panza ở dạng đối sánh tĩnh tại cũng như trong quá trình vận động của hai nhân vật theo mạch phát triển của cốt truyện, trong bài viết này chúng tôi muốn làm sáng tỏ cơ cấu và chức năng của cặp nhân vật này, đồng thời góp một tiếng nói vào cách hiểu tác phẩm vĩ đại của Cervantes.

Giáo án Ngữ văn 8

Năm học 2019-2019


1. Những tương phản và tương đồng khởi thủy Trong lần ra đi thứ nhất Don Quixote chưa có giám mã theo hầu. Trang bị cho mình tên tuổI, ngựa chiến, giáp trụ, vũ khí, hình ảnh người phụ nữ lý tưởng của trái tim, Don Quixote tưởng là đã đủ để ra đi “trả thù cho những người bị xúc phạm, bênh vực kẻ yếu hèn, uốn nắn những điều sai tráI, phi lý, đả phá mọi lạm dụng bất công” (Don Quixote phần I, chương 2 - Sau đây chúng tôi sẽ dùng tắt chữ số La mã và Ảrập để chỉ xuất xứ đoạn trích dẫn từ phần và chương nào của tác phẩm). Phải cho đến lúc lão chủ quán mà Don Quixote nghĩ là “quan trấn thành”, trước khi làm lễ tấn phong tước hiệp sĩ cho chàng, nhắc chàng nhớ đến điều “hiển nhiên” là các hiệp sĩ giang hồ đều cần phải có “giám mã” cũng như “tiền và các thứ cần thiết khác như băng cuốn, thuốc cao” (I, 3), bấy giờ chàng hiệp sĩ mới bắt đầu ý thức về cái mình còn thiếu cho cuộc hành trình. Don Quixote “quay ngựa về làng” ngay để lấy “những vật dụng cần thiết, đặc biệt là tiền nong và áo sơ mI, đồng thời kiếm một giám mã theo hầu”, “Chàng định tâm chọn bác nông dân ở cạnh nhà, bác này nghèo và đông con nhưng làm giám mã cho hiệp sĩ thì thật là hợp” (I, 4). Sancho Panza bắt đầu xuất hiện trong tác phẩm như sự bổ sung cái thuần túy vật chất vào hành trang vốn thuần túy tinh thần của Don Quixote. Bổ sung như vậy cũng có nghĩa là đối sánh bởi những nét tương phản được nhấn mạnh như các đối cực. Những nét tương phản này được Cervantes làm nổi bật ngay từ những chặng đường đầu tiên của cuộc ra đi lần thứ hai, khi Don Quixote và Sancho Panza bắt đầu sóng đôi nhau trên dặm đường thiên lý. Trước hết là sự tương phản về hình thức bên ngoài. Về thể chất: Don Quixote cao và gầy ngẳng, Sancho Panza bụng phệ (“panza” tiếng Tây ban nha có nghĩa là “bụng phệ”), mình ngắn, chân chim; Về phương tiện di chuyển: Don Quixote cưỡi trên con ngựa Rocinante gầy còm, Sancho Panza ngồi trên lưng con lừa Xám chắc nịch;

Giáo án Ngữ văn 8

Năm học 2019-2019


Về vật dụng hộ thân: Don Quixote mặc giáp trụ, mang ngọn thương dài, Sancho Panza đeo bầu rượu và cái túi hai ngăn đựng thức ăn, thuốc cao và những đồ dùng sinh hoạt. Các cặp phạm trù “cao - thấp”, “dài - tròn”, “gầy - béo”, “vật dụng và phương tiện chiến đấu - vật dụng và phương tiện sinh hoạt” không chỉ được dùng để phân vai cho hai nhân vật “hiệp sĩ - giám mã”, chúng còn tạo ấn tượng tương phản giữa hai quan niệm sống khác nhau. Quả vậy, sự tương phản không chỉ dừng ở phương diện hình thức bên ngoài. Ở đầu tác phẩm Don Quixote dường như hoàn toàn sống trong thế giới tưởng tượng của những tiểu thuyết hiệp sĩ phi thực tế, còn Sancho Panza thì dường như chỉ lo đến chuyện no bụng. Don Quixote luôn nghiêm túc, Sancho Panza luôn tếu táo. Don Quixote xông xáo, nhiệt tình, không quan tâm đến thực tế sinh hoạt, lại hiểu biết rất nhiều những vấn đề trừu tượng, nói năng lưu loát, thẳng thắn, nhưng bằng thứ ngôn ngữ cầu kỳ, kiểu cách, sách vở, còn Sancho Panza thụ động, lại có cái nhìn hết sức thực tế, nói năng quẩn quanh về những đề tài mang tính vật chất cụ thể với những câu thành ngữ tục ngữ chồng chất. Don Quixote luôn can thiệp vào chuyện người khác và biết quên mình vì lý tưởng, Sancho Panza tránh va chạm, lại luôn chỉ nghĩ đến những quyền lợi vật chất của riêng mình. Don Quixote từng nói với Sancho Panza: “Anh sinh ra để ngủ, còn ta sinh ra để thức” (II, 68). Don Quixote và Sancho Panza còn là sự tương phản mang tính lịch sử cụ thể giữa giai tầng trí thức quý tộc và nông dân ít học trong xã hội Tây Ban Nha thời bấy giờ. Mặc dù Don Quixote chỉ là một hidalgo (quý tộc nghèo) trong xã hội Tây Ban Nha lúc đó đã không còn được mấy người coi trọng, nhưng ý thức về khoảng cách xã hội với người nông dân Sancho Panza vẫn có. Khi lầm tưởng tiếng chày nện dạ là báo hiệu cho một cuộc phiêu lưu và bị Sancho Panza cười giễu, Don Quixote tuyên bố: “Có bắt buộc một hiệp sĩ như ta phải phân biệt

Giáo án Ngữ văn 8

Năm học 2019-2019


được các âm thanh và biết tiếng chày nện dạ như thế nào không? Hơn nữa, thực ra ta có nhìn thấy cái chày nện dạ bao giờ; ta đâu thô lỗ như anh vốn sinh ra và lớn lên bên những cái chày đó” (I, 20). Ở đầu tác phẩm, Don Quixote và Sancho Panza còn tương phản ở khả năng tưởng tượng, tư duy trừu tượng và khả năng nhìn thấy, tư duy cụ thể. Don Quixote trên những chặng đường đầu tiên của cuộc phiêu lưu gần như sống hoàn toàn trong thế giới tưởng tượng của mình. Trong thế giới ấy không có Aldonza Lorenzo, chỉ có Dulcinea; không có quán trọ, chỉ có lâu đài; không có những chiếc cối xay gió, chỉ có những tên khổng lồ; không có những đàn cừu, chỉ có những đội quân... Chìm ngập trong thế giới của những cuốn sách hư cấu, Don Quixote áp đặt những điều đã đọc trên trang sách vào cuộc sống thực. Don Quixote dường như không thể hình dung được cuộc sống lại có thể khác những trang sách. Chàng hiệp sĩ ngơ ngác về những điều “chưa hề thấy sách nào nói tới” (I, 3). Don Quixote dường như không nhìn thấy, mà chỉ tưởng tượng ra, tất nhiên là trên cơ sở những cuốn sách đã đọc. Sancho Panza ở đầu cuốn tiểu thuyết lại bắt đầu từ một cực khác. Thế giới của bác bó hẹp trong thực tế trần trụi. Sancho Panza nhìn thấy những gì cụ thể trước mắt, chứ không thể hình dung nổi thế nào là khái quát và tưởng tượng. Sancho Panza có lần kể cho Don Quixote nghe một câu chuyện về chàng chăn dê Lope ghen tuông bỏ người yêu ra đi. Bác tuyên bố: “Người kể với tôi nói rằng chuyện này hoàn toàn có thật, cho nên khi kể lại cho người khác, tôi có thể khẳng định và thề rằng tôi đã được nhìn thấy”. Chuyện bị bỏ dở ở đoạn Lope đưa đàn dê sang sông, vì Sancho Panza khi đếm từng con dê sang sông đã bị vấp, như bác nói: “Quên một con là hết chuyện” (I, 20). Don Quixote và Sancho Panza dường như hai thái cực đối lập của một thể thống nhất. Don Quixote nhận thức mối quan hệ giữa mình và Sancho Panza như “đầu” với “thân”, “khi cái đầu đau, toàn thân cũng đau” (II, 2). Sự tương phản

Giáo án Ngữ văn 8

Năm học 2019-2019


này vốn bắt nguồn từ tín ngưỡng văn hóa cổ xưa giữa trời và đất, tinh thần và vật chất, trừu tượng và cụ thể, mơ và thực, “phần trên” và “phần dưới”, theo cách nói của M.Bakhtin [1, tr. 314]. Đó còn là tương phản giữa văn hóa bác học và văn hóa dân gian, giữa cái cao siêu và thông tục, nghiêm nghị và tếu táo. Don Quixote, theo nhà nghiên cứu L.Pinsky, có nguồn gốc xa xôi từ hình tượng tráng sĩ trong anh hùng ca, biến thể qua tiểu thuyết hiệp sĩ. Còn Sancho Panza, cũng theo nhà nghiên cứu này, gợi nhớ hình tượng “chàng ngốc” trong truyện cổ, biến thể qua loại hình sân khấu dân gian bobo thế kỷ 16 ở Tây Ban Nha [3, tr. 350]. Mặc dù có những nét tương phản nói trên, Don Quixote và Sancho Panza vẫn “dường như cùng được rập theo một khuôn” (II, 2). Cặp nhân vật này còn có nhiều điểm tương đồng. Cả Don Quixote và Sancho Panza đều có khát vọng đổi đời: Don Quixote muốn đoạn tuyệt với nếp sống tầm thường nhỏ hẹp của một hidalgo, Sancho Panza muốn đoạn tuyệt với cuộc sống nghèo khó ở nơi quê nhà. Ước mơ về “hòn đảo” và cuộc sống ấm no của Sancho Panza vốn bắt nguồn từ văn hóa dân gian cũng chính đáng như khát vọng lập chiến công vì mọi người của Don Quixote. Don Quixote và Sancho Panza có chung sự “ngây thơ” của cả hai ước mơ ấy. Chính điểm tương đồng này đã gắn bó hai thầy trò chàng hiệp sĩ, thúc đẩy họ lên đường. Cả Don Quixote lẫn Sancho Panza đều là những tính cách lưỡng phân. Trong Don Quixote dường như có sự tráo đổi giữa hai con người: một điên rồ, một tỉnh táo. Cũng như trong Sancho Panza có sự tráo đổi qua lại giữa hai nét tính cách đối lập ranh mãnh và ngây thơ. Mối tương quan giữa sự điên rồ và tỉnh táo của Don Quixote thực chất phản ánh độ chênh giữa lý tưởng lập chiến công vì mọi người và sự xa rời thực tế đời sống của muôn người ở bên trong chàng hiệp sĩ quý tộc. Cũng như vậy, mối tương quan giữa cái khôn ngoan và ngốc nghếch

Giáo án Ngữ văn 8

Năm học 2019-2019


của Sancho Panza phản ánh độ chênh giữa những toan tính vật chất vị kỷ và khát vọng đổi đời cho tất cả ẩn sâu ở bên trong người giám mã nông dân. Là những tính cách lưỡng phân, cả Don Quixote lẫn Sancho Panza lại cùng không thể ý thức được sự phân tách giữa thế giới thực tế và tưởng tượng. Don Quixote tiếp cận với thế giới thực và ảo bằng tư duy nguyên hợp. Đối với chàng, giữa thế giới thực và thế giới hư cấu không có ranh giới. Don Quixote hình dung các nhân vật trong tiểu thuyết kiếm hiệp như những người thật có thể sống và hành động cùng với mọi người trong thế giới thực, khi biện luận chàng luôn xếp các nhân vật lịch sử có thật vào cùng một dãy với các hình tượng hư cấu làm người nghe “không khỏi ngạc nhiên thấy chàng lẫn lộn giữa cái thật và cái giả” (I, 49). Tương tự như vậy, vượt ra ngoài thực tế sinh hoạt đời thường, Sancho Panza không thể phân biệt được cô gái Dorotea với công chúa Micomicona, ra sức đi tìm cái đầu của “tên khổng lồ” - bao đựng rượu mà chủ mình chém đứt, hoàn toàn không ngạc nhiên khi đi toàn trên đường bộ tới nhậm chức ở một “hòn đảo”, sẵn sàng hòa giải thực tại với hư ảo để gọi cái chậu cạo râu (mà Don Quixote cướp của bác phó cạo vì cho đó là cái mũ trụ của tên khổng lồ Mambrino) là “cái chậu mũ trụ” (I, 44). Chính “trò chơi” giữa thực và ảo diễn ra một cách tự nhiên với những kết hợp bất ngờ, những tráo đổi không có bước chuyển trung gian trong ý thức của Don Quixote và Sancho Panza đã làm nên nét độc đáo của cặp nhân vật này. Nhấn mạnh tư duy nguyên hợp và tính mâu thuẫn “ngây thơ” kỳ vĩ trong “bản tính tự nhiên” của ý thức con người trong Don Quixote và Sancho Panza, Cervantes đã phát huy chủ nghĩa nhân văn Phục hưng, mở ra cho cặp nhân vật này khả năng luôn luôn không trùng khít với chính mình, vượt lên trên chính bản thân mình, luôn

luôn

vận

động

và

thay

đổi.

2. Vận động “nghịch dị” và tác động tương hỗ của cặp nhân vật

Giáo án Ngữ văn 8

Năm học 2019-2019


M.Bakhtin gọi chủ nghĩa hiện thực thời Phục hưng là “chủ nghĩa hiện thực nghịch dị” (grotesque realisme) [1, tr. 312]. Theo Bakhtin, nghịch dị ở nghĩa gốc qua những hình chạm khắc trên tấm hoa văn cổ tìm thấy ở La mã thế kỷ 15 thể hiện “một phong cách đùa nghịch phi thường, kết hợp quái dị và tự do những hình ảnh thực vật, động vật và con người - chúng chuyển hóa lẫn vào nhau, cứ như cái này làm nảy nở cái kia” [1, tr. 324-325], “hình tượng nghịch dị thâu tóm hiện tượng trong trạng thái biến chuyển của nó, khi biến hóa chưa hoàn tất...” [1, tr. 316]. Hai đặc điểm nổi bật của hình tượng nghịch dị, theo Bakhtin, là “thái độ đối với thời gian, với sự hình thành” và “tính lưỡng trị” [1, tr. 317]. Nghịch dị hiểu theo nghĩa đó thực chất là sự kết hợp một cách quái dị những cái tưởng khó có thể kết hợp được trong một chỉnh thể động, chưa hoàn tất, các thành tố luôn chuyển hóa vào nhau để biến thể thành những kết hợp mớI, đồng thời vẫn để lộ các cực của nó. Nghịch dị là loại hình tư duy nghệ thuật đặc trưng cho buổi giao thời, lúc cái mới và cái cũ còn đồng thời tồn tại với nhau trong những kết hợp quái dị của chúng. Trong công trình về Rabelais của mình, M.Bakhtin có liên hệ đến Don Quixote của Cervantes và coi cặp nhân vật Don Quixote và Sancho Panza là một cặp nhân vật nghịch dị [1, tr. 314]. Chất nghịch dị của cặp nhân vật Don Quixote và Sancho Panza thể hiện ở chất lưỡng tính, sự kết hợp kỳ quái các đối cực và vận động biến hóa, hình thành không ngừng của nó trong một chỉnh thể gây cười. Nhìn từ góc độ này, chúng ta có thể lý giải được vận động tính cách của cặp nhân vật Don Quixote và Sancho Panza. Trước tiên đó vẫn là một sự hình thành, phát triển dọc theo chiều dài thời gian của mạch cốt truyện. Ba nghìn dặm đường đi cùng nhau trên đất nước Tây Ban Nha đã làm cho cả Don Quixote lẫn Sancho Panza cùng biến đổi. Mỗi nhân vật với các cực ở bên trong đã tự có những vận động biến thái để không trùng khít với chính mình,

Giáo án Ngữ văn 8

Năm học 2019-2019


đồng thời hai nhân vật tác động lẫn nhau và cùng chịu tác động của thực tế đời sống Tây Ban Nha trên mỗi bước đường phiêu lưu. Don Quixote tiếp thu bài học thực tế đầu tiên của lão chủ quán và tìm được cho mình bác giám mã Sancho Panza - nhân vật bổ trợ tuyệt vời cho cái nhìn thiếu thực tế của chàng hiệp sĩ. Trên đường đi, thực tại đời sống tấn công vào thành lũy tưởng tượng của Don Quixote, bắt chàng phải nhìn thấy nó, thừa nhận cảm giác thực về nó. Những lời khuyên và những câu tục ngữ, thành ngữ của Sancho Panza góp phần không nhỏ vào cuộc tấn công đó. Sau khi giải cứu cho đoàn tù khổ sai, Don Quixote thú nhận với Sancho Panza: “Nếu ta nghe lời anh chắc không đến nỗi cay đắng như thế này... anh đừng nghĩ rằng ta ương ngạnh và không bao giờ chịu nghe lời khuyên can của anh, lần này ta sẽ nghe anh và sẽ tránh đòn sấm sét của đội Santa Hermandas mà anh lo sợ” (I, 23). Sau khi nghe Sancho Panza kể về cuộc gặp gỡ với nàng Dulcinea “hơi nặng mùi như đàn ông... đang sàng hơn một tạ lúa trong sân nhà” (Sancho Panza bịa ra cuộc gặp gỡ này dựa trên những hiểu biết của mình về Aldonza Lorenzo), Don Quixote chỉ còn có thể bấu víu vào “sự phù phép” để gìn giữ thế giới tưởng tượng đang lung lay của mình và hỏi ý kiến Sancho Panza: “Theo ý anh, ta phải làm gì?” (I, 31). Đến đầu phần II của cuốn tiểu thuyết Don Quixote không còn gọi quán trọ là lâu đài nữa và chịu nghe lý luận “vững chắc” của Sancho Panza để thay đổi quyết định đánh nhau với một gánh hát (II, 11). Trong cuộc gặp gỡ với “nàng Dulcinea và hai cô hầu gái” ở Toboso (do Sancho Panza ứng tác để lừa chủ), Don Quixote bắt đầu căng mắt ra mà chỉ “nhìn thấy” đó là ba cô thôn nữ cưỡi lừa. Cuối cùng, mặc dù đã gắng gượng giải thích tất cả bằng “sự phù phép”, chàng hiệp sĩ vẫn không thể rũ bỏ ấn tượng về “mùi tỏi sống” toát ra từ các cô gái đó (II, 10). Tất cả những điều trông thấy, cảm thấy trong thực tế đã dẫn Don Quixote tới giấc mơ ở dưới hang Montesinos. Trong giấc mơ, Don Quixote được nghe hồn ma của chính hiệp sĩ Montesinos kể chuyện ông ta nhận lời đem trái tim “phải nặng tới một cân” của Durandarte về cho nàng Belerma và đã “bỏ

Giáo án Ngữ văn 8

Năm học 2019-2019


một dúm muối vào quả tim cho khỏi có mùi”. Cũng chính trong giấc mơ đó, Don Quixote dường như nhận ra nàng Dulcinea trong số “ba cô gái quê vừa đi vừa nhảy nhót như những con dê trên cánh đồng xanh tốt”, rồi được nghe một trong hai cô gái cùng đi với Dulcinea thay mặt cho nàng hỏi vay sáu đồng real và “cầm đợ cái váy mới bằng sợi bông” (II, 23). Thực tại ùa cả vào giấc mơ “nhìn tận mắt, sờ tận tay” của nhân vật. Thực tế cuộc sống nhàn rỗi, bị lăng nhục và mất tự do trong tòa lâu đài công tước làm Don Quixote phải thốt lên câu nói nổi tiếng sau khi rời khỏi nơi đó: “Tự do, Sancho ạ, là một trong những món quà tặng quý giá nhất mà trời ban cho con người: không có kho báu nào dù là ở trong lòng đất hay dưới đáy biển có thể sánh được với nó. Vì tự do, cũng như vì danh dự, người ta có thể hy sinh cả tính mạng, và sự mất tự do là điều bất hạnh lớn nhất trong tất cả những điều bất hạnh có thể xảy ra với con người” (II, 58). Đó không chỉ đơn thuần là lời trích dẫn từ trang sách ngụ ngôn Ezop nữa, mà còn là chân lý đã được trải nghiệm qua thực tế mất tự do của chàng hiệp sĩ. Hơn thế, ở cuối tác phẩm, Don Quixote còn có thể kết hợp được kiến thức bác học với trí tuệ dân gian. Don Quixote thường chê Sancho Panza làm hỏng ngôn ngữ và là “cái bị chứa đầy tục ngữ”, vậy mà có lúc lại phải nhờ Sancho Panza tìm cho một câu tục ngữ thích hợp để thể hiện ý tưởng, có lúc lại còn tự hào với Sancho Panza: “Ta dùng tục ngữ không kém gì ngươi”. Sancho Panza cũng nhận thấy điều đó: “Ngài mắng tôi hay dùng tục ngữ mà ngài cứ tuôn ra từng cặp” (II, 67). Sách vở, trí tuệ nhân dân và thực tế cuộc đời gặp nhau ở đó. Lý tưởng được thực tế hóa, hay nói cách khác, Don Quixote đã được “Sancho Panza hóa”. Cũng trên đường đi, Sancho Panza mặc dù nhận thấy đầu óc ông chủ của mình “quay cuồng như cối xay” (I, 8), nhưng “cuối cùng cũng tin” những lời nói “có sức thuyết phục” của Don Quixote (I, 18). Sancho Panza gắn bó với ông chủ của mình một cách kỳ lạ. Sancho Panza tuyên bố khi nghĩ đến chuyện phiêu lưu làm giàu: “Tôi dễ dàng vượt qua mọi khó khăn cùng ông chủ ngốc nghếch của

Giáo án Ngữ văn 8

Năm học 2019-2019


tôi mà tôi biết chắc là một kẻ điên chứ chẳng phải hiệp sĩ gì hết”, nhưng cũng nhận định về Don Quixote: “Ông không biết làm hại ai, chỉ làm tốt cho mọi người... Tôi yêu, tôi quý ông cũng chỉ vì cái nết hiền lành đó” (II, 13). Dần dần Sancho Panza đi tới chỗ đánh giá Don Quixote “không rồ dại mà quật cường” (II, 17) và phân biệt Don Quixote với “cả lò hiệp sĩ giang hồ ngu ngốc thời xưa”: “Về những hiệp sĩ giang hồ thời nay, tôi không có ý kiến; tôi kính trọng họ vì ngài nằm trong số đó, và tôi cũng hiểu rằng trí tuệ của ngài hơn hẳn con quỉ ở một điểm mỗi khi ngài phát biểu hay suy nghĩ” (II, 28). Trí tuệ của Don Quixote làm sống dậy “trí tưởng tượng khô cằn” của Sancho Panza. Khi kể về sự kiện đưa thư cho nàng Dulcinea không có thật cho chủ nghe, Sancho Panza mới chỉ bịa ra trên hiểu biết thực tế. Đầu phần II của cuốn tiểu thuyết, trong cuộc gặp gỡ với ba cô thôn nữ cưỡi lừa ở làng Toboso, Sancho Panza thậm chí đã có thể tưởng tượng và miêu tả cho Don Quixote thấy nàng Dulcinea là một trong ba cô thôn nữ ấy bằng ngôn ngữ của tiểu thuyết hiệp sĩ: “Bà và hai cô thị nữ đeo đầy ngọc ngà châu báu, mặc toàn những hàng gấm nhiễu thượng hảo hạng, rực cả một góc trời. Tóc họ xõa xuống vai giống như những tia mặt trời lung linh trước gió...” (II, 10). Không có khả năng tráo đổi hoàn toàn thực tại bằng tưởng tượng như Don Quixote, bác giám mã nông dân Sancho Panza tìm cách kết nối đồng thời hai bình diện này một cách độc đáo: “Lũ pháp sư xấu xa và độc bụng kia!.. Biến đôi mắt ngọc của bà chủ ta thành những mấu cây sồi điển điển, biến mớ tóc vàng của bà thành những sợi lông đuôi bò đỏ hoe, biến những đường nét tuyệt đẹp thành xấu xí, như vậy chưa đủ sao? Nỡ nào lũ bay xúc phạm tới cả hương thơm trên người bà! Ít ra, khi ngửi mùi thơm đó, người ta có thể đoán được con người thật nấp dưới cái vỏ xấu xí bên ngoài. Riêng ta thấy bà chẳng những không xấu xí mà rất đẹp là đằng khác; đã vậy ở mép bên phải của bà có nốt ruồi với bảy tám sợi lông vàng nom hệt như những sợi tơ vàng, dài tới hơn một gang tay, khiến bà đã đẹp lại càng xinh” (II, 10).

Giáo án Ngữ văn 8

Năm học 2019-2019


Chịu ảnh hưởng của tinh thần nhân văn chủ nghĩa trong những lời nói của Don Quixote lúc tỉnh táo, Sancho Panza không chỉ phát triển trí tưởng tượng, mà còn mở rộng vốn ngôn từ trừu tượng, và còn dần dần nhận thức thực tại được sâu hơn, vứt bỏ được phần nào những suy tính cá nhân vị kỷ, bộc lộ những suy nghĩ vì mọi người. Đầu phần II của cuốn tiểu thuyết, Sancho Panza đã có thể nói với vợ những lời thông thái đến mức tác giả, với tư cách là người dịch cuốn sách của hiền sĩ Hamete, cho rằng chương sách đó là giả bởi nó “vượt quá sức của bác” giám mã (II, 5). Trước khi Sancho Panza đi nhậm chức ở “hòn đảo” Barataria, Don Quixote khuyên nhủ Sancho Panza rất nhiều điều về sự bình đẳng giữa người với ngườI, về lẽ công bằng, lòng nhân ái: “Đức hạnh phải do tu dưỡng mới có... tự nó có giá trị cao hơn dòng máu”; “Đừng để tình cảm riêng xen vào công việc tố tụng của người khác kẻo mất sáng suốt”; “Làm việc... không phải vì sức nặng của quà cáp mà vì sức nặng của lòng bác ái” (II, 4243)... Mặc dù tuyên bố là “chẳng nhớ câu nào” trong số những lời dạy bảo của Don Quixote, nhưng khi vừa đến nhận chức, Sancho Panza từ chối giới từ “don” quý tộc mà người ta gán cho: “Tôi không có “don” gì hết và cả họ nhà tôi cũng không hề có bao giờ... tất cả đều là Panza khong cần thêm “don” hay “dona” gì cả” (II, 45). Trong thời gian làm thống đốc Sancho Panza đã cố gắng để “mang lại ánh sáng cho tất cả mọi người”, xét xử mọi việc hết sức công bằng. Và con người vốn “chẳng có của cải tài sản nào khác ngoài những câu tục ngữ” dùng không đúng chỗ (II, 43) với những câu nói quẩn quanh giờ đây lại biện luận thông thái và bác học đến nỗi giám sát viên của công tước phải thốt lên: “Một người thất học như ngàI, một chữ bẻ đôi cũng không biết, thốt ra những lời hay ho như vậy... không thể ngờ ngài tài giỏi đến thế” (II, 49). Vốn luôn mơ tưởng về chức thống đốc và dường như chỉ nghĩ đến danh lợi, vậy mà khi rời khỏi ghế thống đốc Sancho Panza đã có khả năng tuyên bố: “Các ngài hãy tránh ra để tôi được trở về với tự do trước kia của tôi... Tôi sinh ra không phải để làm thống đốc... Tôi quen với công việc cày cuốc, tỉa xén cành nho hơn... Tay tôi cầm liềm hợp hơn cầm quyền trượng thống đốc... Tôi tới đây nhậm chức với hai bàn tay

Giáo án Ngữ văn 8

Năm học 2019-2019


trắng và ra đi cũng với hai bàn tay trắng, khác hẳn những thống đốc các đảo khác thường làm...” (II, 53). Cái tếu táo dân gian tự phát của Sancho Panza ở đầu tác phẩm đến đoạn cuối đã trở thành tinh thần lạc quan được ý thức rõ ràng. Bác đã có thể an ủi chàng hiệp sĩ: “Kẻ bại trận hôm nay là người chiến thắng ngày mai” (II, 74). Cái nhìn thực tế của Sancho Panza được nâng lên tầm lý tưởng trong quá trình “Don Quixote hóa”. Chính điều này là cơ sở để nhà văn, nhà nghiên cứu M.Unamuno tuyên bố: “Chính Sancho cần phải khẳng định vĩnh viễn chủ nghĩa Don Quixote trên trái đất của chúng ta. Hỡi Hiệp sĩ cao quý, khi Sancho trung thành của chàng thắng yên cho Rocinante của chàng, khi bác ta đeo khiên và giương cao ngọn giáo của chàng, khi ấy chàng hồi sinh trong bác ta và khi ấy ước mơ của chàng sẽ thành hiện thực” [2, tr. 62-63]. Vấn đề tất nhiên không phải ở sự đột biến của nhân vật, trong Sancho Panza vốn tiềm ẩn khả năng tưởng tượng, khát vọng đem lại no ấm cho mọi người, cũng như trong Don Quixote tiềm ẩn khả năng nhìn nhận thực tế và khả năng kết hợp tri thức bác học với trí tuệ nhân dân. Tác động qua lại giữa hai nhân vật làm cho những khả năng ấy được thực hiện và phát huy cao độ. Tuy vậy, quá trình hình thành, phát triển tính cách của cặp nhân vật Don Quixote và Sancho Panza là một quá trình không hoàn tất, thể hiện tính lưỡng trị của những hình tượng nghịch dị. Cho đến cuối tác phẩm, Sancho Panza vẫn không thoát khỏi những toan tính vật chất vị kỷ khi chịu nhận đòn ăn tiền để giải phù phép cho Dulcinea (II, 71), cũng như Don Quixote cho đến ngay trước khi ốm chết vẫn điên rồ định đi chăn cừu (II, 73). Tất nhiên, ảnh hưởng của “cái cũ” nằm trong ý thức nhân vật không còn đậm đặc như ở đầu tác phẩm. Song vận động ý thức của cặp nhân vật Don Quixote và Sancho Panza không hoàn toàn theo một đường thẳng liên tục, trong quá trình vận động luôn có thể có những biến thái bất ngờ. Độ chênh dù sao vẫn có, và độ chênh đó, một mặt, duy trì tiếng cười của độc giả cho đến cuối

Giáo án Ngữ văn 8

Năm học 2019-2019


tác phẩm; mặt khác, thể hiện những kết hợp bất ngờ của “bản tính tự nhiên” trong bối cảnh lịch sử chung của buổi giao thời - thời đại Phục hưng. Mang trong mình tính chất lưỡng hóa và nghịch dị, Don Quixote và Sancho Panza là cặp nhân vật vừa tương phản vừa bổ trợ cho nhau. Trên suốt ba nghìn dặm đường phiêu lưu trên đất nước Tây Ban Nha, chàng hiệp sĩ và giám mã của mình đã cùng nhận thức cuộc sống và ảnh hưởng lẫn nhau để điều chỉnh những mâu thuẫn bên trong mình. Dù chưa hoàn tất, nhưng đó là cả một quá trình ý thức và tự ý thức lớn lao. Quá trình “thực tế hóa lý tưởng” của Don Quixote và quá trình “nâng thực tế lên tầm cao lý tưởng” của Sancho Panza trong cuốn tiểu thuyết khẳng định giải pháp cho vấn đề lý tưởng và thực tế của Cervantes như sự tổng hòa lý tưởng nhân văn với trí tuệ dân gian thực tế mang tính nhân dân sâu sắc. Mặc dù không miêu tả trực tiếp thế giới nội tâm của nhân vật (đi sâu vào miêu tả nội tâm có thể làm cho tính cách hành động của Don Quixote trở nên không nhất quán), Cervantes vẫn có thể chỉ ra vận động bên trong của các tính cách phức tạp. Cuốn tiểu thuyết với kết cấu lồng ghép cổ xưa được thống nhất lại xung quanh cặp nhân vật trung tâm Don Quixote và Sancho Panza làm thành một trong những chỉnh thể tiểu thuyết ý thức đầu tiên của thời hiện đại. Gợi ý phân tích nhân vật: 1. Nhân vật Đôn Ki – hô –tê a. Nguồn gốc xuất thân và ngoại hình - Đôn Ki-hô-tê là một lão quý tộc nghèo vì quá say mê truyện hiệp sĩ nên muốn trở thành hiệp sĩ giang hồ. - Ngoại hình: gầy gò, cao lênh khênh, cưỡi trên lưng 1 con ngựa còm Rô-xinan-tê. b. Phẩm chất, tính cách *Lòng dũng cảm của một hiệp sĩ giang hồ trừ gian diệt ác, cứu người lương thiện

Giáo án Ngữ văn 8

Năm học 2019-2019


- Khi gặp những chiếc cối xay gió, Đôn Ki-hô-tê đã mường tưởng chúng thành những kẻ khổng lồ xấu xa. Vì vậy ông đã quyết tâm một mình lao vào “giao chiến giết hết bọn chúng” và “quét sạch cái giống xấu xa này khỏi mặt đất”. - Trên con đường phiêu lưu của mình, Đôn Ki-hô-tê luôn chọn những con đường có nhiều nguy hiểm bơi lẽ trên những con đường ấy mới có thể “gặp nhiều chuyện phiêu lưu khác nhau” - Sau khi thất bại ở cuộc chiến với cối xay gió, Đôn Ki-hô-tê dùng luôn 1 cành cây khô gắn cái mũi sắt để làm thành ngọn giáo, sẵn sàng chuẩn bị cho cuộc chiến tiếp theo. ⇒ Lòng dũng cảm, sẵn sàng đương đầu với khó khăn dù những điều đó chỉ

là Đôn Ki-hô-tê tự tưởng tượng mà ra. *Coi khinh những điều tầm thường, thực dụng của con người - Dù bị thương sau trận chiến, Đôn Ki-hô-tê vẫn không kêu than, rên rỉ bơi theo ông, hiệp sĩ giang hồ sẽ chẳng hề gì mấy vết thương đau đớn thể xác, dù “xổ cả gan ruột ra ngoài”. Đây có lẽ là điều ông đã học tập được từ các hiệp sĩ giang hồ trong những truyện phiêu lưu ông đã đọc. - Đặc biệt, Đôn Ki-hô-tê không lấy việc ăn uống, rượu chè làm thích thú. Bởi đó chỉ là những nhu cầu của những con người tầm thường, thực dụng. ⇒ Đôn Ki-hô-tê coi thường những nhu cầu tầm thường của con người

*Tình yêu say đắm và tấm lòng thủy chung - Đôn Ki-hô-tê say đắm một phụ nữ nông dân, thậm chí còn ban cho chị ta cái tên công nương Đuyn-xi-nê-a. - Trong trận chiến với cối xay gió, Đôn Ki-hô-tê vẫn nghĩ đến người phụ nữ trong lòng ông và cầu mong nàng cứu giúp cho ông khỏi hiểm nguy. Dù trong lúc nguy nan nhất, Đôn Ki-hô-tê vẫn nghĩ đến người yêu và lấy đó làm động lực để chiến đấu mạnh mẽ hơn. - Suốt đêm không ngủ để nghĩ tới nàng Đuyn-xi-nê-a của lão. - Không cần ăn uống vì chỉ nghĩ đến người yêu cũng thấy no.

Giáo án Ngữ văn 8

Năm học 2019-2019


⇒ Mặc dù chỉ là do lão tự tưởng tượng theo truyện hiệp sĩ nhưng cũng có

thể thấy, Đôn Ki-hô-tê là một người yêu say đắm, chung thủy. 2. Nhân vật Giám mã Xan –chô Pan -xa Xuất thân: Có xuất thân là nông dân - Hình dáng: Người béo lùn, cưỡi con lừa thấp và lùn - Mục đích: Nhận làm giám mã vì hi vọng được làm đốc cai trị vài hòn đảo - Việc làm: + Luôn mang theo bầu rượu và túi có hai ngăn đựng đầy thức ăn ⇒ Là người nông dân thích danh vọng hão huyền

+ Xan- chô-pan-xa đã can ngăn Đôn-ki-hô-tê khi có ý định đánh nhau với cối xay gió - Tính cách: + Hơi đau là rên rỉ + Vô cùng quan tâm đến những nhu cầu vật chất hằng ngày như ăn, ngủ + Tính tốt: luôn tỉnh táo và thực tế + Tính xấu: sợ hãi, hèn nhát và thực dụng Nhân vật Xan-chô Pan-xa cũng bộc lộ cả những mặt tốt lẫn mặt xấu: Sống vui vẻ, tự nhiên, thoải mái: Xan-chô Pan-xa là một bác nông dân béo lùn cưỡi trên lưng con lừa thấp tè. Bác làm giám mã cho Đôn Ki-hô-tê với kì vọng là khi chủ thành đạt sự nghiệp lớn, bác sẽ được làm thông đốc cai quản một vài hòn đảo. Đủng đỉnh cười lừa đi sau chú, gã giám mã này chẳng lúc nào quên bầu rượu và cái túi hai ngăn đựng đầy đủ các thức ăn ngon. Đầu óc sáng, thiết thực: Bác luôn tỉnh táo. Khi thấy chủ muốn tiến công những chiếc cối xay gió, bác vội can ngăn. Nhưng khi chú xông tới giao tranh với cối xay gió, bác đã hèn nhát lẩn tránh, đợi tới lúc chú bị trọng thương, bác mới vội thúc lừa đến cứu Nhát gan, ích kỉ: Bác sợ hài, nhút nhát, nếu không muốn nói là hèn nhát. Hơi đau một chút thì rên rỉ ngay.

Giáo án Ngữ văn 8

Năm học 2019-2019


Thiện cận, vụ lợi: Bác quan tâm đến nhu cầu vật chất hàng ngày như ăn, ngủ, nhưng vì quá chú trọng chăm lo cho cá nhân mình nên trở thành tầm thường. =>Có thể nói, Xan-chô Pan-xa khác xa với tính cách của người chủ. Bác sống thực tế, thiết thực hơn nhưng cũng bộc lộ nhiều điểm đáng chê trách như nhát gan, ích kỉ và vụ lợi. Ngày soạn..... Ngày dạy...... Tiết 27

TÌNH THÁI TỪ

A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - Trình bày được công dụng của tình thái từ và biết cách dùng tình thái từ trong những hoàn cảnh giao tiếp cụ thể. 2. Kĩ năng: - Sử dụng tình thái từ. 3. Thái độ: - Yêu tiếng Việt. 4.Hình thành và phát triển năng lực: Hợp tác, tư duy, sử dụng ngôn ngữ, tự học, giao tiếp Tiếng Việt, giải quyết vấn đề, cảm thụ thẩm mỹ. B. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU: - Giáo viên: giáo án; máy chiếu, TLTK - Học sinh: soạn bài D. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC I. Ổn định tổ chức lớp (1ph): II. KTBC: 3’ ? Thế nào là trợ từ, thán từ? Xác định trợ từ, thán từ trong câu sau: Chính cô ấy là người đã giúp đỡ con ạ! Chao ôi, bạn đã đến sớm vậy à? III. Các hoạt động dạy – học. Hoạt động của HS Hoạt động của GV

ND cần đạt

HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (5PH) -Từ BT trong kiểm tra bài cũ , Tiết 27 TÌNH THÁI TỪ GV hỏi vai trò của từ “ạ”, từ “ Cá nhân TL à” trong BT→GV dẫn vào bài. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI ( 23ph)

Giáo án Ngữ văn 8

Năm học 2019-2019


- Gọi HS đọc VD/ sgk 80 (bảng phụ) ? Trong các VD a.b.c sau khi bỏ các từ in đậm ý nghĩa của các câu văn đó có gì thay đổi? Cá nhân ? Theo em tình thái từ có chức Cá nhân năng là gì? HSKG

I. Chức năng của tình thái từ. 1. Ví dục; sgk 80 2. Nhận xét - Bỏ từ in đậm thì + Câu a không còn là câu NV. + Câu b không còn là câu CK + Câu c không còn là câu cảm thán. + Từ ạ biểu thị tình cảm kính trọng của người nói. → Từ: “à”, “ đi”, “thay”, “ạ” là tình thái từ.

- GV chốt: những từ in đậm là tình thái từ 3.Ghi nhớ ( SGK) - GV chốt GN/ sgk 81 - Gọi HS đọc GN/ sgk

Cá nhân

- Gv gọi HS đọc VD/ bảng phụ.

Cá nhân

? Các tình thái từ in đậm trong ví dụ được dùng trong những hoàn cảnh giao tiếp khác nhau ntn (qh tuổi tác, thứ bậc xã hội, tình cảm ...)? Cá nhân (K, G) ? Qua đây, em rút ra KL gì về việc sử dụng TTT ?. Cá nhân

II. Sử dụng tình thái từ. 1.Ví dụ 2. Nhận xét. - a. Từ "à"- Dùng để hỏi, tình bạn ngang bằng, thân mật. b. Từ "ạ"- Dùng để hỏi đối với thầy cô, người lớn với sự kính trọng. c. Từ "nhé"- Cầu khiến: qh thân mật, ngang hàng. d. Từ "ạ"- Cầu khiến: lễ phép, kính trọng. 3. Ghi nhớ: SGK 81

GV yêu cầu HS cho VD về những trường hợp sử dụng tình Cá nhân thái từ. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (15PH) BT1: - Gọi HS đọc yêu cầu của các BT. - GV hướng dẫn HS làm BT 15/sgk

Giáo án Ngữ văn 8

Cá nhân

III. Luyện tập. Bài 1. ? Trong các từ in đậm từ nào là tình thái từ, từ nào không phải là tình thái từ? - Các trường hợp là tình thái từ : b, c, e, i.

Năm học 2019-2019


GV chốt KT

- Các trường hợp còn lại không phải là tình thái từ.

BT2 GV yêu cầu:thảo luận nhóm đôi Gv chốt KT

BT2: Thi 2 đội- TG 3’

Nhóm đôi Đại diện nhóm trình bày.

Bài 2.Giải thích ý nghĩa của các tình thái từ in đậm? - Nghĩa của các tình thái từ trong ví dụ: a. chứ: nghi vấn, dùng trong trường hợp điều muốn hỏi đã ít nhiều khẳng định. b. chứ: nhấn mạnh điều vừa khẳng định, cho là không thể khác được. c. ư : hỏi, với thái độ phân vân. d. Nhỉ: Thái độ thân mật. e. Nhé: Dặn dò, thái độ thân mật. g. Vậy: Thái độ miễn cưỡng. h. Cơ mà: Thái độ thuyết phục. Chủ quản Bài 3. ? Đặt câu hỏi có dùng tình phổ biến luật thái từ …? chơi. - Đặt câu : a. Tôi đã nói với nó rồi 2 đội tham mà. gia luật chơi.

GV nhận xét. BT 4 GV yêu cầu làm cá nhân

Cá nhân

Bài 4. - Đặt câu: ? Đặt câu hỏi có dùng tình thái từ nghi vấn a. Cô giảng lại cho em nghe bài này ạ? b. Bạn đã chuẩn bị cho buổi lễ khai mạc chu đáo chưa? c. Chiều nay , mẹ đã về chưa nhỉ? Bài 5: ? Tìm tình thái từ trong tiếng địa phương em hoặc tiếng địa phương khác? - Tình thái từ địa phương: há,nhá , hầy. - Tình thái từ toàn dân: hả, nhé, nhỉ

HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG(5PH)

Giáo án Ngữ văn 8

Năm học 2019-2019


Cho những câu trần thuật sau, hãy thêm tình thái từ để tạo thành những kiểu câu có mục đích khác nhau hoặc mang những sắc thái biểu cảm khác nhau. a/ Đây là cuốn sách của Hải b/ Chúng mình cùng đi xem phim. c/ Huyện thích chiếc cặp tóc màu xanh

Cá nhân

IV .CỦNG CỐ: 2’ Chức năng của tình thái từ, và cách dùng. V.HDVN (1ph): * Học ND của bài * Chuẩn bị tiết 28 “ Luyện tập viết ĐV TS kết hợp MT và BC” Rút kinh nghiệm:……………………………………………………….… …………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………

TÀI LIỆU THAM KHẢO : TÌNH THÁI TỪ 1. Thế nào gọi là tình thái từ ? Tình thái từ là những từ được thêm vào, đệm vào câu để cấu tạo câu nghi vấn, câu cầu khiến, câu cảm thán, và để biểu thị các sắc thái tình cảm của người nói. Ví dụ: "Thủy lấy con Vệ Sĩ ra đặt lên giường tôi, rồi bỗng ôm ghì lấy con búp bê hôn gấp gáp lên mặt nó và thì thào: - Vệ Sĩ thân yêu ở lại nhé ! ở lại gác cho anh tao ngủ nhé ! Xa mày con Em Nhỏ sẽ buồn lắm đấy, nhưng biết làm thế nào..." ("Cuộc chia tay của những con búp bê" - Khánh Hoài)

Giáo án Ngữ văn 8

Năm học 2019-2019


"Thương thay thân phận con rùa, Lên đình đội hạc, xuống chùa đội bia". (Ca dao) 2. Chức năng của tình thái từ. Ngoài chức năng thêm vào, đệm vào câu để diễn tả ngữ điệu (tránh lối ăn nói cộc lốc), tình thái từ còn có 4 chức năng cơ bản như sau: 2.1- Tạo nên câu nghi vấn qua các tình thái từ: à, ư, hả, chứ, chăng... Ví dụ: "Bà lão láng giềng lại lật đật chạy sang: - Bác trai đã khá rồi chứ ?" ("Tắt đèn" - Ngô Tất Tố) (Tình thái từ "chứ" góp phần thể hiện sự băn khoăn, lo lắng và cảm thương của bà lão láng giềng đối với anh Dậu, gia đình chị Dậu). Ví dụ: "Bỗng Thủy lại xịu mặt xuống: - Sao bố mãi không về nhỉ ? Như vậy là em không được chào bố trước khi đi". (Tình thái từ "nhỉ" góp phần diễn tả nỗi băn khoăn và thương nhớ bố của bé Thủy trước khi đi theo mẹ). 2.2- Tình thái từ cầu khiến: đi, nào, với,... Ví dụ: "Nào đi tới ! Bác Hồ ta nói Phút giao thừa, tiếng hát đêm xuân ?" ("Bài ca mùa xuân 1961" - Tố Hữu) (Tình thái từ "nào" (nào đi tới) nhằm giục giã, khích lệ lên đường). "Cứu tôi với !Bà con làng nước ơi !". (Tình thái từ "Với" thể hiện rõ lời kêu cứu đau thương trước cơn nguy kịch). 2.3- Tình thái từ cảm thán: thay. "Thương thay con cuốc giữa trời, Dẫu kêu ra máu có người nào nghe" (Ca dao) ( biểu lộ sự đồng cảm xót thương). 2.4- Tình thái từ biểu thị sắc thái tình cảm: ạ, nhé, nhỉ, cơ, mà, cơ mà,... Ví dụ: - "Cô tặng em. Về trường mới, em cố gắng học tập nhé !" ("Cuộc chia tay của những con búp bê" - Khánh Hoài)

Giáo án Ngữ văn 8

Năm học 2019-2019


"- Ông đốc tươi cười nhẫn nại chờ chúng tôi. - Các em đừng khóc. Trưa nay các em được về nhà cơ mà. Và ngày mai lại được nghỉ cả ngày nữa". ("Tôi đi học" - Thanh Tịnh) 3. Sử dụng tình thái từ. Tình thái từ tạo nên sắc thái biểu cảm rất rõ. Do đó, lúc nói hoặc lúc viết cần phải cân nhắc thận trọng, cần căn cứ vào vị thế xã hội, gia đình và hoàn cảnh giao tiếp để sử dụng một cách hợp lí. Tránh vô lễ, thô lỗ hoặc vụng về đáng chê. Ví dụ: "Hãy quên đi mọi lo âu, mẹ nhé Đừng buồn phiền quá đỗi về con Mẹ chớ đi đi lại lại trên đường Khoác tấm áo choàng xưa cũ nát". ("Thư gửi mẹ" - Ê-xê-nin, Nga) “Đẹp vô cùng Tổ quốc ta ơi ! Rừng cọ, đồi chè, đồng xanh ngào ngạt”. (“Ta đi tới” - Tố Hữu)

Ngày soạn: .... Ngày dạy... Tiết 28: LUYỆN TẬP VIẾT ĐOẠN VĂN TỰ SỰ KẾT HỢP VỚI MIÊU TẢ VÀ BIỂU CẢM A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - Chỉ ra được sự kết hợp các yếu tố kể, miêu tả và biểu lộ tình cảm trong văn bản tự sự. 2. Kĩ năng: - BIết cách sử dụng yếu tố MT và BC trong văn TS. 3. Thái độ: - Yêu tiếng Việt. 4.Hình thành và phát triển năng lực: Hợp tác, tư duy, sử dụng ngôn ngữ, tự học, giao tiếp Tiếng Việt, giải quyết vấn đề, cảm thụ thẩm mỹ.

Giáo án Ngữ văn 8

Năm học 2019-2019


B. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU: - Giáo viên: giáo án; máy chiếu, TLTK, phiếu BT - Học sinh: soạn bài D. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC I. Ổn định tổ chức lớp (1ph): II. KTBC: 5’? Cho biết vai trò của yếu tố miêu tả và BC trong văn TS? Làm BT2/sgk74 III Các hoạt động dạy – học. Hoạt động của GV

Hoạt động của HS ND cần đạt HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (2’PH) Tiết 28: LUYỆN TẬP VIẾT ĐOẠN VĂN TỰ SỰ KẾT HỢP VỚI MIÊU TẢ VÀ BIỂU CẢM HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (38PH)

Từ việc KTBC, GV dẫn dắt vào bài.

* Học sinh đọc các ví dụ trong Đọc SGK- 83 trên bảng phụ * HS hoàn thành phiếu bài tập bằng cách trả lời các câu hỏi sau: Cá nhân ? Nêu các sự việc, NV chính và đối tượng của các sự việc trên? - GV chữa phiếu BT và chốt KT

? Nêu các bước xây dựng đoạn Cá nhân văn tự sự? ? Cần làm gì để đoạn văn tự sự Cá nhân được sinh động, hấp dẫn? (K, G) Xây dựng ĐV đề 1,2:

I - Từ sự việc và nhân vật đến đoạn văn tự sự có yếu tố miêu tả và biểu cảm: 1,Ví dụ 2.Nhận xét Đề NV ĐT SV a Em Lọ Đánh vỡ lọ hoa hoa đẹp. b Em Bà cụ Giúp bà cụ qua đường. c Em Món Nhận món quà quà bất ngờ - Các bước XD ĐV: + Bước 1: Lựa chọn sự việc chính. + Bước 2: Lựa chọn ngôi kể. + Bước 3: Xác định thứ tự kể. + Bước 4: Viết đoạn văn kể chuyện kết hợp các yếu tố miêu tả và biểu cảm. + Bước 5: Đọc, kiểm tra đoạn văn.

Cá nhân

? Hãy nêu yếu tố MT và BC em Đại diện các

Giáo án Ngữ văn 8

Năm học 2019-2019


cho ĐV 1,2 nhóm trình Thảo luận nhóm 4 bày Đề 1: * Miêu tả: + Hình ảnh lọ hoa: Hình dáng, sắc màu... + Khi đánh vỡ: Hình ảnh lo hoa,nhũng mảnh vỡ... *Biểu cảm: + Cảm xúc khi ngắm nhìn lọ hoa: thích thú... + Tâm trạng khi đánh vỡ lọ hoa: . sợ hãi.... Đề 2: * Miêu tả: +Cụ già lúng túng, run rẩy, … khi qua đường NTN + Dòng người, xe cộ tấp nập … ra sao ? *Biểu cảm: -+Tình cảm và thái độ của em khi nhìn thấy cụ già qua đường NTN ? + Cảm xúc khi dắt cụ già sang đường ? ?Hãy viết đoạn văn kể về việc dắt Cá nhân cụ già qua đường. + GV gọi HS đọc đoạn văn. + GV uốn nắn, sửa chữa, cho điểm. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (15PH)

- Gọi HS đọc yêu cầu của các BT. - GV hướng dẫn HS làm BT 15/sgk ? Những yếu tố MT và BC đã

Giáo án Ngữ văn 8

Cá nhân

Cá nhân

III. Luyện tập. – Bài 1: Nhập vai ông giáo để kể lại sự việc: Lão Hạc báo tin bán chó với vẻ mặt và tâm trạng đau khổ. Bài 2. Bài 2: Chỉ ra yếu tố MT và BC trong đoạn văn của nam Cao. * HS lần lượt trả lưòi các câu hỏi

Năm học 2019-2019


giúp Nam Cao thể hiện được điều gì ? Cá nhân ? Em hãy đối chiếu xem đoạn văn của em có các yếu tố MT và BC chưa ? Nếu có, hãy chỉ rõ ? ? Đoạn văn của em và của Nam Cá nhân Cao, đoạn nào hay hơn ? Vì sao ?

trong BT 2? a- Yếu tố miêu tả: + cười như mếu + đôi mắt ầng ậng nước + mặt co rúm lại + những vết nhăn xô lại với nahu ép cho nước mắt chảy ra + đầu ngoẹo về một bên + miệng móm mém mếu như con nít + hu hu khóc b- Yếu tố biểu cảm: + tôi chỉ ái ngại cho lão Hạc + Các yếu tố MT giúp hiện rõ vẻ mặt của lão Hạc với tâm trạng đau khổ, dằn vặt (qua kiểu cười, đôi mắt, nếp nhăn, đầu, miệng, khóc, ... ) + Các yếu tố BC thể hiện sự lo lắng, xót thương cho tình cảnh của lão Hạc.

IV.CỦNG CỐ: 2’ Vai trò của yếu tố miêu tả và biểu cảm trong văn tự sự V. HDVN (1ph): * Học ND của bài * Chuẩn bị tiết 29, 30 “ Chiếc lá cuối cùng” Rút kinh nghiệm:……………………………………………………….… …………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………

Giáo án Ngữ văn 8

Năm học 2019-2019


Ngày soạn: .... Ngày dạy... Tuần 8 Tiết 29:

CHIẾC LÁ CUỐI CÙNG - O-hen-ri -

A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - Chỉ ra được nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong một tác phẩm truyện ngắn hiện đại Mĩ. - Phát hiện được lòng cảm thông, sự chia sẻ giữa những nghệ sĩ nghèo. - Nêu ý nghĩa của tác phẩm nghệ thuật vì cuộc sống của con người 2. Kĩ năng: - Biết cách tóm tắt VB và phân tích NV 3. Thái độ: - Yêu VHNN 4.Hình thành và phát triển năng lực: Hợp tác, tư duy, sử dụng ngôn ngữ, tự học, giao tiếp Tiếng Việt, giải quyết vấn đề, cảm thụ thẩm mỹ. B. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU: - Giáo viên: giáo án; máy chiếu, TLTK - Học sinh: soạn bài D. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC I. Ổn định tổ chức lớp (1ph): II. Các hoạt động dạy – học. Nội dung cần đạt Hoạt động của GV Hoạt động của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3 PH) Từ việc kiểm tra bài cũ ( NT Tiết 29 CHIẾC LÁ CUỐI CÙNG tương phản được sử dụng Cá nhân - O-hen-ritrong văn bản), GV vào bài HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (33PH) I. Tìm hiểu chung Nhóm 1 trình bày về việc tìm Nhóm 1 1. Tác giả hiểu về tác giả O-hen-ri? trình bày -Là nhà văn Mĩ chuyên viết truyện ngắn. - Đặc điểm truyện: Nhẹ nhàng, toát lên Các nhóm tình thương yêu con người. Cách kể - GV sửa chữa, bổ sung., giới khác nhận chuyện hấp dẫn, độc đáo. thiệu ảnh chân dung NV xét. - TPC: Căn gác xép, Cái cửa xanh, Tên cảnh sát và gã lang thang, Quà tặng của các đạo sĩ, Khi người ta yêu, Sương mù ở

Giáo án Ngữ văn 8

Năm học 2019-2019


Xen-tôn. ? Cho biết vị trí của văn bản?

Cá nhân (Y, K)

2. Văn bản: a. Vị trí: Nằm ở phần cuối của truyện ngắn cùng tên.

Cá nhân

b. Đọc, tóm tắt, chú thích.

- Hướng dẫn HS đọc và tìm hiểu chú thích ? Tóm tắt VB? ? Hãy cho biết hoàn cảnh của Cá nhân Xiu và mối quan hệ của cô với Giôn-xi? Nhóm 2 Nhóm 2 trình bày tình yêu trình bày. thương của Xiu dành cho Các nhóm Giôn- xy. khác nhận xét, bổ sung.

II. Đọc hiểu văn bản 1 – Nhân vật Xiu: * Hoàn cảnh: Là họa sĩ trẻ nghèo. - -* Quan hệ: thuê chung căn hộ với Giôn-xi. * Tình cảm của Xiu dành cho Giôn-xi: + Hành động: - Sợ sệt ngó ra ngoài cửa sổ, nhìn cây thường xuân - Khuôn mặt hốc hác - Quấy cháo gà. thể hiện sự quan tâm, lo lắng, chăm sóc ân cần. + Lời nói: - Em hãy nghĩ đến chị, nếu em không còn nghĩ đến mình nữa. Chị sẽ làm gì đây ? - Em thân yêu Lời nói ngọt ngào, trìu mến chan chứa tình thương yêu. => Xiu tận tụy, quan tâm lo lắng và chăm sóc chu đáo Giôn-xi giúp G có thêm nghị lực để thoát khỏi cái chết.

? Em có suy nghĩ gì về NV Cá nhân TL Xiu?

=> Nhân vật Xiu làm cho ta xúc động; ngưỡng mộ về 1 người hết lòng vì bạn; 1 tình bạn trong sáng, thủy chung hiếm có

HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP – VẬN DỤNG (5PH) ? Viết 1 đoạn văn khoảng 10 Cá nhân câu trình bày suy nghĩ của em về tình cảm mà Xiu dành cho

Giáo án Ngữ văn 8

IV. Luyện tập: Viết đoạn văn

Năm học 2019-2019


Giôn-xi? - Gọi HS đọc - GV nhận xét, sửa chữa. IV. CỦNG CỐ V . HDVN (1ph): * Học ND của bài * Chuẩn bị tiết 30 “ Chiếc lá cuối cùng” Rút kinh nghiệm:……………………………………………………….… ……………………………………………………………………………………

Giáo án Ngữ văn 8

Năm học 2019-2019


Ngày soạn...... Ngày dạy......... Tiết 30:

CHIẾC LÁ CUỐI CÙNG - O-hen-ri -

A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - Chỉ ra được nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong một tác phẩm truyện ngắn hiện đại Mĩ. - Phát hiện được lòng cảm thông, sự chia sẻ giữa những nghệ sĩ nghèo. - Nêu ý nghĩa của tác phẩm nghệ thuật vì cuộc sống của con người 2. Kĩ năng: - Biết cách tóm tắt VB và phân tích NV 3. Thái độ: - Yêu VHNN 4.Hình thành và phát triển năng lực: Hợp tác, tư duy, sử dụng ngôn ngữ, tự học, giao tiếp Tiếng Việt, giải quyết vấn đề, cảm thụ thẩm mỹ. B. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU: - Giáo viên: giáo án; máy chiếu, TLTK - Học sinh: soạn bài D. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC I. Ổn định tổ chức lớp (1ph): II. Các hoạt động dạy – học. Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung cần đạt HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (5 PH) ? Tóm tắt VB” Chiếc lá cuối Tiết 30: CHIẾC LÁ CUỐI cùng” và cho biết Xiu đã dành Cá nhân CÙNG cho Giôn-xi tình cảm thế nào? - GV dẫn vào bài. - O-hen-ri HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (33PH) II. Đọc hiểu văn bản 2. Nhân vật Giôn-xi: ?Cho biết hoàn cảnh của Cá nhân * Hoàn cảnh: (Y, K) Giôn-xi? - Là họa sĩ nghèo, còn trẻ, ở căn hộ thuê. - Mắc bệnh sưng phổi. ? Nhóm 3 trình bày tâm trạng Đại diện * Tâm trạng: của G khi bị bệnh? nhóm 3 trình - Bi quan, gắn sự sống của mình với

Giáo án Ngữ văn 8

Năm học 2019-2019


bày chiếc lá thường xuân Các nhóm + Hnay nó sẽ rụng thôi và cùng khác nhận lúc đó em sẽ chết xét. ? Em có đồng ý với cách nghĩ của Giôn-xi k?

Tâm trạng chán nản, vô cùng tuyệt vọng, âm thầm chờ đón cái chết. Tâm trạng đó làm cho bệnh tình của cô nguy kịch và nặng thêm, tính mạng bị đe dọa thêm.

- Chiếc lá thường xuân vẫn còn đó. + Thấy rằng mình đã tệ như thế nào., muốn chết là một tội. + Cho em xin tí cháo, sữa, đưa cho em chiếc gương… + Muốn vẽ vịnh Na-plow Vui vẻ, lạc quan, tin yêu cuộc sống hơn, Giôn-xi chiến thắng bệnh tật. . GV yêu cầu nhóm 4 trình bày cảm nhận của em về nhân vật Đại diện cụ Bơ- men nhóm trình bày. Các nhóm khác nhận Tại sao khi nghe Xiu kể về cái xét. chết của cụ Bơ-men mà Giôn không nói gì? - Tạo dư âm của truyện, để lai Cá nhân trong lòng người đọc nhiều suy nghĩ, dự đoán. - Tăng sức hấp dẫn của truyện - Gây bất ngờ .

3. Cụ Bơ-men - Nghèo, khoảng 60 tuổi, làm nghề người mẫu - 40 năm nay mơ ước vẽ một kiệt tác mà chưa vẽ được say mê NT, có khát vọng lớn. - Tình cảm cụ dành cho Giôn-xi + Lo lắng cho tính mạng của Giônxi. +Vẽ “CLCC” trong đêm mưa tuyết lạnh buốt.

* Thảo luận nhóm: - Hình thức: nhóm 4

=> Sức mạnh của nghệ thuật chân chính được tạo ra từ tình yêu

Giáo án Ngữ văn 8

- Cụ qua đời vì bệnh viêm phổi

Năm học 2019-2019


- Thời gian: 5ph Vì sao chiếc lá cuối cùng được coi là một kiệt tác. GV chốt: - Chiêc lá vẽ bằng tình yêu thương, sự hi sinh. - Chiêc lá vẽ như thật. - Chiếc lá cứu được mạng sống của G

thương con người và vì sự sống của con người

III – Tổng kết: 1. Nghệ thuật: + Kết cấu đảo ngược tình huống hai lần. - GV chốt: GN/ sgk + Kết hợp kể với tả và biểu cảm - Gọi HS đọc GN/ sgk + Nhiều tình tiết hấp dẫn, sắp xếp khéo léo. Cá nhân 2. Nội dung: - Đề cao, ca ngợi tình yêu thương cao cả giữa những người nghèo khổ. - Ca ngợi sức mạnh của nghệ thuật chân chính. * GN: SGK- 90 HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (5PH)

? Đặc sắc NT của truyện ngắn Nhóm CLCC? Qua đó thể hiện ND gì?

? Phân tích hình ảnh của Cá nhân chiếc lá cuối cùng

IV. Luyện tập

HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (5PH) ? Điều gì giúp G vượt qua Cá nhân bệnh nguy hiểm? Từ đó em có Thể rút ra bài học gì cho mình trong cuộc sống khi ta gặp khó khăn.

IV. CỦNG CỐ: Tâm trạng của G khi bị bệnh.

Giáo án Ngữ văn 8

Năm học 2019-2019


Nhân vật cụ Bơ men. V. HDVN (1ph): * Học ND của bài * Chuẩn bị tiết 31 “ Chương trình địa phương (TV)” Rút kinh nghiệm:……………………………………………………….… …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… TÀI LIỆU THAM KHẢO: Tóm tắt tác phẩm Cụ Bơ-men, Xiu và Giôn-xi là những họa sĩ nghèo sống ở trong một khu phố tồi tàn phía Tây Oa -sinh - tơn. Mùa đông lạnh giá Giôn- xi mắc bệnh viêm phổi, cô tin chắc rằng khi chiếc lá thường xuân cuối cùng rụng xuống thì cô sẽ lìa đời. Xiu nói điều này với cụ Bơ-men và hai người rất lo lắng. Mặc cho Xiu hết lòng chăm sóc, Giôn-xi vẫn bướng bỉnh giữ ý nghĩ kì quặc ấy. Nhưng lạ thay, sau một đêm mưa gió dữ dội, ngày sau nữa chiếc lá vẫn còn đó. Điều này khiến Giôn- xi thoát khỏi ý nghĩ về cái chết. Xiu cho Giôn- xi biết chiếc lá cuối cùng đó là bức tranh do cụ Bơ- men đã bí mật vẽ trong một đêm mưa gió để cứu Giôn- xi, trong khi đó chính cụ chết vì bị bệnh viêm phổi. Nhân vật Giôn –xi Hoàn cảnh sống - Giôn – xi là một trong những nữ họa sĩ nghèo sống trong khu ổ chuột cùng với bạn cùng phòng là Xiu - Giôn – xi bị sung phổi nặng vì không có tiền thuốc thang nên cô buồn bã không thiết sống nữa. Diễn biến tâm trạng * Chán nản, tuyệt vọng, thờ ơ với mạng sống của mình - Giôn xi tuyệt vọng thường ngồi bên chiếc giường gần cửa số đếm những chiếc lá rơi. Giôn xi thường nghĩ nếu một ngày chiếc lá cuối cùng rơi mất thì cô cũng chết. Sự tuyệt vọng của Giôn xi đã tới tận cùng nên cô mới tin vào một điều vô lý như vậy, nương tựa tinh thần của mình vào những chiếc lá.

Giáo án Ngữ văn 8

Năm học 2019-2019


-> Nàng đã mất hết nghị lực chống trọi với cuộc sống, chỉ còn chờ đợi cái chết đến với mình, phó mặc sự sống của đời mình vào những chiếc lá, không gian trở nên vô cùng nhỏ bé, sự vật quá tĩnh lặng, trong đôi mắt, là sự tuyệt vọng, không có chút dấu hiệu nào của sự sống. - Nguyên nhân + Chính thể trạng tinh thần, nghị lực yếu đuối, làm cho Giôn xi có những suy nghĩ lạ lùng, phó mặc thân mình cho những chiếc lá bi quan tuyệt vọng. Giôn xi luôn có cảm giác cái chết đang đến thật gần. + Bệnh của Giôn xi ngày càng nặng cô ít hy vọng sống lại được. Giôn xi bị ám ảnh bởi những chiếc lá đang lìa cành. Một ngày chỉ còn lại duy nhất một chiếc lá trên cành Giôn xi nghĩ rằng chỉ qua đêm nay thôi thì chiếc lá cuối cùng sẽ rụng mất và cô cũng như chiếc lá kia sẽ phải chết. *Sau đó cô đã hồi sinh vì chiếc lá + Nhưng hôm sau, qua một giấc ngủ dài mộng mị, Giôn xi đã tỉnh dậy và việc đầu tiên cô làm là mở cửa sổ, những chiếc lá kia vẫn còn trên cành, những ngày hôm sau chiếc lá vẫn vẹn nguyên. Cô vô cùng ngạc nhiên vì điều đó + Việc chiếc lá cuối cùng dũng cảm chống chọi lại với cả một mùa đông lạnh giá mưa tuyết, khiến cho Giôn xi bắt đầu có tinh thần trở lại. Cô cũng bắt đầu tự trách mình là một cô bé hư, suy nghĩ chết là một cái tội, đòi ăn uống và vẽ vịnh Na –plơ, cô hy vọng, mong mình sẽ khỏi bệnh, có thể đi khắp nơi và vẽ những bức tranh đẹp. + Nhưng chiếc kia vẫn tồn tại theo thời gian, rồi một ngày Giôn xi đã khỏi bệnh, chiếc lá tầm xuân vẫn còn đó. Theo thời gian Giôn xi đã khỏe lại. Một ngày cô có thể tới bên cạnh chiếc lá, cô nhìn chiếc lá dũng cảm đó một lần thật kỹ thì biết rằng đó chính là một bức tranh. -> Do sự gan góc, sức mạnh chống trọi với thiên nhiên của chiếc lá đã làm cho nó không bị rụng xuống, chính bởi vậy nó đã làm cho tâm hồn của Giôn –xi hồi sinh. 2. Tình yêu thương của nhân vật Xiu

Giáo án Ngữ văn 8

Năm học 2019-2019


- Xiu là một họa sĩ nghèo và cũng chính là người bạn cùng phòng với Giôn –xi. - Xiu là một người có tấm lòng yêu thương vô bờ bến đối với Giôn –xi + Trước tình trạng bệnh hoạn trầm trọng, bế tắc về thể chất cũng như tinh thần của bạn, Xiu tận tình chăm sóc bạn, cả hai cùng nghèo, Xiu coi bạn như người thân của mình. Xiu là người nghe bác sĩ báo cụ thể về bệnh tình, sức khỏe của bạn:“Bệnh tình của cô ấy có thể nói là mười phần chỉ còn hi vọng được thôi. Nếu chị làm cho cô ta hỏi được một câu về mốt tay áo mới của áo choàng mùa đông thì tôi xin thưa với chị là khả năng khỏi bệnh của cô ấy là một tròn năm chứ không phải trên mười nữa”. + Sau khi bác sĩ đi khỏi, Xiu vào phòng làm việc và khóc ướt đẫm cả một chiếc khăn trải bàn Nhật Bản. Xiu mang cả bản vẽ vào phòng bạn để làm việc. Thấy bạn đếm ngược, Xiu cũng lo lắng theo dõi bạn, và sau đó lại trách bạn, giải thích sai lạc ý nghĩa bi quan và lạ lùng của người bệnh. + Xiu còn an ủi người bệnh: "...Giôn-xi yêu quý” - Xiu nói và cúi xuống bên người bạn, ... “Em hãy hứa với chị là hãy nhắm mắt lại và không nhìn ra ngoài cửa sổ nữa cho đến khi chị xong việc được không? Mai chị phải trao những bức tranh này rồi. Chị cần ánh sáng, nếu không thì chị đã kéo mành mành xuống rồi đấy”. + Ngày qua ngày, Xiu vẫn tận tình chăm sóc cho Giôn-xi, vẫn kiên nhẫn khơi dậy trong người bạn gái niềm tin yêu cuộc sống, sự đấu tranh để chiến thắng bệnh tật. Đối với cô, chiếc lá đã thể hiện rõ tĩnh yêu thương, sự quan tâm, chăm sóc, lo lắng tận tình dành cho người bạn thân! + Qua đó ta thấy Xiu quả là người bạn hiếm có, cô còn bồn chồn tâm sự với cụ Be- man: Cô ấy yếu đuối và mảnh mai như một chiếc lá, quả thật, rất có thể sẽ bay đi mất, khi mối ràng buộc mong manh giữa cô ấy ở trên trần thế này suy yếu. Xiu là người ân cần, ngọt ngào với Giôn-xi lúc cô ương bướng nhất: "Em thân

Giáo án Ngữ văn 8

Năm học 2019-2019


yêu", - Xiu nói, cúi khuôn mặt hốc hác xuống gần gối... “Nếu em không còn muốn nghĩ đến mình nữa thì hãy nghĩ đến chị, chị sẽ làm gì đây?” Xiu cũng là người đầu tiên được nghe những chuyển biến tâm hồn của Giôn-Xi lúc cô bắt đầu nhận ra sự bi quan là sai quấy. Đặc biệt là Xiu lại được nghe Giôn-xi ước mơ. Một giờ sau cô lại nói: “Xiu ơi, em hi vọng một ngày nào đó sẽ đuợc về vịnh Na-plơ”. => Lòng tốt và sự kiên nhẫn của Xiu đã góp phần chiến thắng những ý nghĩ bi quan của Giôn-xi. Chị đã thắng nhưng chị chưa bằng lòng với việc chợt tỉnh của Giôn-xi. Chị phải cho Giôn-xi ý thức rõ hơn nữa cái giá của sự chiến thắng. Nhân vật cụ Bơ – men Cụ Bơ-men không chỉ là một người có tấm lòng nhân hậu, đức hi sinh cao cả mà còn là một nghệ sĩ thực thụ, cống hiến cho nghệ thuật. Nét chính về nơi sống và công việc - Cụ Bơ-men là một họa sĩ già, nghèo, thường ngồi làm mẫu vẽ cho các họa sĩ khác để kiếm tiền, suốt bốn chục năm cụ chỉ mơ ước vẽ được một kiệt tác của riêng mình. - Cụ sống ở tầng dưới, trong tòa nhà mà Giôn-xi và Xiu đang ở, họ là 3 người bạn thân với nhau. Cụ Bơ-men là một người nghệ sĩ thực thụ - Là một họa sĩ nghèo, cụ Bơ-men luôn nuôi mong ước vẽ được một kiệt tác, được cống hiến cho nghệ thuật. - Khi vẽ kiệt tác “Chiếc lá cuối cùng”, cụ đã vẽ bằng tất cả niềm say mê, tình yêu dành cho nghệ thuật dù trong đêm tối gió rét, cụ vẫn muốn thực hiện tác phẩm đó, đơn giản chỉ để cứu được cô bé Giôn-xi. Nghệ thuật trong cụ chính là nghệ thuật chân chính, nghệ thuật hướng đến con người. Đức hi sinh cao cả và lòng vị tha của cụ Bơ-men - Kiệt tác của cụ Bơ-men chính là biểu hiện cao nhất của đức hi sinh và lòng vị tha.

Giáo án Ngữ văn 8

Năm học 2019-2019


- Khi Giôn-xi đang mất niềm tin vào cuộc đời, vào sự sống, cụ đã vẽ chiếc lá cuối cùng trong một đêm gió bão bập bùng với hi vọng nó có thể níu kéo lại niềm hi vọng muốn sống của cô bé. Lòng vị tha, sống vì người khác ở cụ thật đáng trân trọng. - Cụ đã dùng cả tính mạng của mình để đổi lấy sự sống cho một cô gái trẻ, kiệt tác “Chiếc lá cuối cùng” đã cứu sống được Giôn-xi nhưng cũng đã cướp đi sinh mạng của cụ. Một mạng đổi một mạng, nhưng với cụ, Giôn-xi còn trẻ và cô còn tương lai, cô đáng được sống hơn một người già đã “gần đất xa trời” như cụ. Sự hi sinh cao cả ấy xuất phát từ tấm lòng của một nghệ sĩ chân chính, của một con người vị tha, nhân hậu. - Tác giả để Xiu kể về cụ Bơ-men vào cuối tác phẩm để kết thúc câu chuyện gây ra sự bất ngờ cho cả Giôn-xi và người đọc, làm nổi bật lên đức hi sinh và lòng vị tha của cụ. - Xiu gọi bức vẽ là “ kiệt tác” không chỉ bởi nó quá đẹp, quá giống thật mà còn vì nó mang cả tấm lòng nhân đạo của cụ Bơ-men, tình thương giữa những người nghèo khổ, và nó có giá trị bằng chính mạng sống của cụ - một thứ không gì có thể mua được. Chiếc lá cuối cùng là một kiệt tác - Vì đó là một bức vẽ đẹp hoàn hảo, giống thật đến nỗi cả Giôn-xi và Xiu đều bị nhầm tưởng đó là chiếc lá thường xuân thật đang cố bám níu trên bức tường gạch. - Điều quan trọng khiến bức họa trở thành kiệt tác, đó là bởi nó đã cứu sống được Giôn-xi. Chiếc lá thường xuân cuối cùng ấy đã mang lại nghị lực, khát vọng được sống cho cô họa sĩ trẻ đáng thương. Sau bao nhiêu gió bão, chiếc lá vẫn kiên cường bám trên bức tường gạch khiến cho Giôn-xi hiểu ra mình cần phải mạnh mẽ để sống tiếp. -Bức vẽ “Chiếc lá cuối cùng” ấy không chỉ đáng giá bằng tính mạng của Giôn-xi mà hơn thế nữa, nó còn được đánh đổi bằng chính tính mạng của cụ Bơ-men. Cụ đã dùng hết tâm huyết của mình, trong đêm gió bão để vẽ lên nó

Giáo án Ngữ văn 8

Năm học 2019-2019


với hi vọng chiếc lá “giả” ấy có thể mang lại điều kì diệu. Kiệt tác “Chiếc lá cuối cùng” ấy chính là biểu hiện cao đẹp nhất cho tấm lòng nhân hậu, đức hi sinh, lòng vị tha của cụ Bơ-men, cũng như tình yêu thương giữa những con người nghèo khổ đất Mĩ. ĐÔI NÉT CẢM NHẬN VỀ TRUYỆN NGẮN: O’Hen-ri là nhà văn Mĩ, sinh năm 1862, mất năm 1910. Thuở nhỏ, vì nhà nghèo nên ông không được học hành đến nơi đến chốn. Năm mười lăm tuổi, ông đã phải thôi học, đến phụ việc tại hiệu thuốc của người chú ruột. Thời trai trẻ, ông trải qua nhiều nghề khác nhau để kiếm sống như nhân viên kế toán, thủ quỹ ngân hàng, bốc vác… O’Hen-ri sáng tác rất nhiều và phần lớn tác phẩm của ông phản ánh cuộc sống bất hạnh của tầng lớp dân nghèo. Nhiều truyện ngắn đã để lại ấn tượng khó quên trong lòng người đọc, trong đó có truyện Chiếc lá cuối cùng. Bối cảnh của truyện là ngôi nhà trọ ba tầng cũ kĩ, tồi tàn với những căn phòng cho thuê giá rẻ trong một khu phố nhỏ ở phía Tây công viên Oa-sinh-tơn. Thời điểm xảy ra sự việc là tháng mười một, khi những cơn gió lạnh mùa đông tràn về. Hai nữ họa sĩ trẻ là Xiu và Giôn-xi thuê chung một căn phòng nhỏ trên tầng thượng sát mái. Cụ Bơ-men là một họa sĩ nghèo sống ở tầng hầm. Giôn-xi bị sưng phổi nặng. Vì nghèo không có tiền thuốc thang nên cô buồn bã không thiết sống nữa. Mặc cho Xiu chăm sóc, động viên, Giôn-xi cứ nằm quay mặt ra phía cửa sổ, nhìn những chiếc lá thường xuân rụng dần từng chiếc một. Mỗi lần có chiếc lá rơi, cô lại cảm thấy mình gần cái chết thêm một chút. Trước khi trời tối, Giôn-xi đếm còn lại bốn chiếc lá và tự nhủ sau khi chiếc lá cuối cùng rụng nốt thì mình cũng lìa đời. Nghe Xiu kể chuyện ấy, cụ Bơ-men bực mình nghĩ rằng tại sao trên đời này lại có người muốn chết chi vì một cây dây leo nào đó rụng hết lá?! Rồi Xiu đưa cụ Bơ-men lên gác… Đoạn trích này tiếp nối câu chuyện trên, kể về việc vì thương Giôn-xi mà cụ Bơ-men đã thức trắng đêm để vẽ chiếc lá thường xuân lên tường. Sáng hôm sau thức giấc, Giôn-xi

Giáo án Ngữ văn 8

Năm học 2019-2019


nhìn thấy chiếc lá cuối cùng vẫn còn bám chặt vào cây. Cô như được tiếp thêm sức mạnh và thoát qua cơn hiểm nghèo. Nhưng cũng vì vẽ chiếc lá trong đêm đông giá buốt nên cụ Bơ-men đã bị cảm lạnh rồi qua đời chi sau hai ngày. Qua đoạn trích, tác giả bày tỏ thái độ trân trọng, cảm phục trước tình yêu thương chân thành và lòng vị tha cao cả của những con người nghèo khổ. Cụ Bơ-men là một hoạ sĩ vô danh. Suốt bốn mươi năm, cụ ấp ủ ý định sẽ vẽ một bức tranh tuyệt tác nhưng chưa bao giờ bắt đầu công việc. Giống như chị Xiu, cụ Bơ-men rất quan tâm đến tình cảnh tội nghiệp của Giôn-xi. Biết cô gái đang tuyệt vọng, muốn tìm đến cái chết để giải thoát, cụ đã nhờ chị Xiu đưa lên gác để thăm. Hai người sợ sệt ngó ra ngoài cửa sổ, nhìn cây thường xuân. Rồi họ nhìn nhau một lát, chẳng nói năng gì vì thấy những chiếc lá thường xuân đang theo nhau rụng, chỉ còn một vài chiếc. Có lẽ trong thâm tâm cả hai đều lo lắng cho số phận của Giôn-xi. Riêng cụ Bơ-men, chắc là cụ đang nghĩ đến cách vẽ chiếc lá cuối cùng để đem lại cho Giôn-xi niềm hi vọng. Tình thương và lòng trắc ẩn đã khơi dậy trong tâm hồn cụ Bơ-men một ý tưởng sáng tạo tuyệt vời. Cụ lẳng lặng làm theo lời trái tim mách bảo, khỏng hé răng cho ai biết ý định của mình. Tác giả không tiết lộ ngay việc cụ Bơ-men vẽ chiếc lá trong đêm mưa tuyết ra sao mà đợi đến những dòng cuối cùng của truyện mới cho mọi người biết qua lời của chị Xiu. Cách kể truyện như thế tạo được bất ngờ và hứng thú cho người đọc. Chiếc lá cụ Bơ-men vẽ lên bức tường gạch đối diện với cửa sổ căn gác nhỏ của Giôn-xi đúng là một kiệt tác vì trước hết trông nó giống y như thật : Ở gần cuống lá còn giữ màu xanh sẫm, nhưng với rìa lá hình răng cưa đã nhuốm màu vàng úa, chiếc lá vẫn dũng cảm treo bám vào cành cách mặt đất chừng hai mươi bộ, khiến Giôn-xi tưởng đấy chính là chiếc lá cuối cùng. Quan trọng hơn cả là chiếc lá do cụ Bơ-men vẽ đã đem lại sự sống cho Giôn-xi. Chiếc lá không phải

Giáo án Ngữ văn 8

Năm học 2019-2019


chỉ được vẽ bằng bút lông, bột màu, mà bằng cả tình cảm chân thành và lòng vị tha cùng đức hy sinh cao cả của cụ Bơ-men. Người hoạ sĩ già đã quên cả tuổi tác lẫn sức khỏe của mình để cố gắng nhen nhóm lại hi vọng sống trong lòng cô gái trẻ đáng thương. Tình thương yêu của Xiu đối với Giôn-xi biểu hiện qua thái độ quan tâm, chăm sóc và động viên người bệnh và qua nỗi lo sợ khi thấy chi còn lác đác mấy chiếc lá thường xuân bám lại trên tường. Chị Xiu luôn ở bên cạnh Giôn-xi và sẵn sàng chiều theo ý muốn của bạn. Chị Xiu không biết ý định của cụ Bơ-men là sẽ vẽ chiếc lá vào đúng chỗ chiếc lá cuối cùng vừa rụng nốt trong đêm. Cho nên khi Giôn-xi nhờ kéo mành lên, Xiu đã làm theo với tâm trạng lo lắng cực độ: Em thân yêu, thân yêu! Xiu nói, cúi khuôn mặt hốc hác xuống gần gối, “Em hãy nghĩ đến chị, nếu em không còn muốn nghĩ đến mình nữa. Chị sẽ làm gì đây?”. Khi chiếc mành được kéo lên, từ trong phòng đã có thể nhìn rõ cảnh vật bên ngoài thì chính chị Xiu cũng ngạc nhiên bởi không ngờ chiếc lá cuối cùng vẫn còn bám chặt vào cành sau một đêm mưa gió phũ phàng. Chị không hề biết đấy chỉ là chiếc lá vẽ và tâm trạng lo lắng vẫn đeo đẳng chị cho tới khi biết được sự thật. Hôm sau, khi trời vừa hững sáng thì Giôn-xi lại ra lệnh kéo mành lên. Chiếc lá thường xuân vẫn còn đó. Ngắm chiốc lá cuối cùng, trong lòng Giôn-xi bất chợt rộn lên ý nghĩ yêu đời và ham sống. Giôn-xi nằm nhìn chiếc lá hồi lâu. Rồi cô gọi Xiu đang quấy món cháo gà trên lò hơi đốt.

Giáo án Ngữ văn 8

Năm học 2019-2019


“Em thật là một con bé hư, chị Xiu thân yêu ơi!”, Giôn-xi nói. “Có một cái gì đấy đã làm cho chiếc lá cuối cùng vẫn còn đó để cho em thấy rằng mình đã tệ như thế nào. Muốn chết là một tội. Giờ thì chị có thể cho em xin tí cháo và chút sữa pha ít rượu vang đỏ và – khoan – đưa cho em chiếc gương tay trước đã, rồi xếp mấy chiếc gối lại quanh em, để em ngồi dậy xem chị nấu nướng”. Chiếc lá cuối cùng đã thắp sáng trong cô những ước mơ và niềm hy vọng. Cô vui vẻ bày tỏ nguyện vọng của mình: Chị Xiu thân yêu ơi, một ngày nào đó em hi vọng sẽ được vẽ vịnh Na-plơ”. Đọc đến đoạn này, người đọc cũng có tâm trạng căng thẳng, hồi hộp giống như tâm trạng của chị Xiu khi hai lần Giôn-xi bảo kéo mành lên. Tối hôm trước, dây thường xuân chỉ còn một chiếc lá. Nếu sau đêm mưa tuyết, chiếc la ấy rụng nốt thì Giôn-xi sẽ ra sao? Làm sao để chiếc lá cuối cùng ấy vẫn còn?! Tâm trạng lo lắng của Xiu chi diễn ra ở lần kéo mành đầu tiên, vì ngay hôm đó, chắc cô đã biết chuyện cụ Bơ-men làm gì trong đêm mưa tuyết. Còn đối với Giôn-xi, khi nhờ Xiu kéo mành lên, chắc là cô thản nhiên đón nhận cái chết, nếu chẳng còn thấy chiếc lá nào. Nhưng lạ lùng thay, chiếc lá vẫn còn nguyên đó. Ngắm chiếc lá cuối cùng, như có phép màu kì diệu, sức sống đã trở lại với Giôn-xi. Hôm sau, bác sĩ bảo Xiu : “Cô ấy khỏi nguy hiểm rồi… Giờ chi còn việc bồi dưỡng và chăm nom – thế thôi”. Động lực thúc đẩy mạnh mẽ sự hồi sinh của Giôn-xi chính là chiếc lá cuối cùng (cô không biết đấy là chiếc lá vẽ). Tuy bé nhỏ, mong manh nhưng nó đã gan góc chống chọi với gió mưa, buốt giá, cố bám chặt lấy thân cây. Điều đó trái ngược hẳn với thái độ tiêu cực, yếu đuối, muốn tìm đến cái chết của Giôn-xi. Cô ngẫm nghĩ, so sánh và xấu hổ, thấy mình thật tệ, không bằng chiếc lá thường xuân bé nhỏ.

Giáo án Ngữ văn 8

Năm học 2019-2019


Nhà văn kết thúc câu chuyện bằng đoạn văn chân thực và cảm động: Và buổi chiều hôm đó, Xiu tới bên giường Giôn-xi nằm, thấy Giôn-xi đang vui vẻ đan một chiếc khăn choàng len màu xanh thẫm , chị ôm lấy cả người Giôn-xi lẫn những chiếc gối. Chị có chuyện này muốn nói với em, con chuột bạch của chị, cô nói, "Cụ Bơmen đã chết vì sưng phổi hôm nay ở bệnh viện rồi. Cụ ốm chỉ có hai ngày. Buổi sáng ngày thứ nhất, bác gác cổng thấy cụ ốm nặng trong căn phòng của cụ ở tầng dưới. Giày và áo quần của cụ ướt sũng và lạnh buốt. Chẳng ai hình dung nổi cụ đã ở đâu trong một đêm khủng khiếp như thế. Nhưng rồi người ta tìm thấy một chiếc đèn bão vẫn còn thắp sáng và một chiếc thang đã bị lôi ra khỏi chỗ để của nó, và vài chiếc bút lông rơi vung vãi, và một bảng pha màu có màu xanh và màu vàng trộn lẫn với nhau, và – em thân yêu ơi, em hãy nhìn ra ngoài cửa sổ, nhìn chiếc lá thường xuân cuối cùng ở trên tường. Em có lấy làm lạ tại sao chẳng bao giờ nó rung rinh hoặc lay động khi gió thổi không? Ồ, em thân yêu, đó chính là kiệt tác của cụ Bơ-men, cụ vẽ nó ở đấy vào cái đêm mà chiếc lá cuối cùng đã rụng”: Lời kết thúc này là vừa đủ, không cần phải kể thêm về phản ứng của Giôn-xi, do đó mà dư âm của câu chuyện lắng đọng trong lòng người đọc và gây xúc động thấm thía. Mở đầu đoạn trích, Giôn-xi sống trong đau buồn, tuyệt vọng, ngày càng tiến dần đến cái chết khiến mọi người xung quanh thương cảm. Nhưng lúc gần kết thúc thì Giôn-xi đã thoát khỏi cơn nguy hiểm, hồi phục rất nhanh và yêu đời trở lại. Mọi người thở phào, trút được gánh nặng lo âu. Cụ Bơ-men đang khỏe mạnh thì lại chết rất nhanh, chi sau hai ngày bị viêm

Giáo án Ngữ văn 8

Năm học 2019-2019


phổi nặng. Cái chết của cụ khiến cho mọi người hết sức ngạc nhiên. Tình huống của hai nhân vật trẻ và già hoàn toàn trái ngược với nhau. Cô gái tưởng không tránh khỏi cái chết thì lại sống; người họa sĩ già đang khỏe mạnh lại chết bất ngờ. Số phận của họ đều liên quan đến bệnh sưng phổi và chiếc lá cuối cùng. Giôn-xi bị bệnh sưng phổi nặng và sự sống của cô tùy thuộc vào chiếc lá cuối cùng. Cụ Bơ-men vẽ chiếc lá cuối cùng trong đêm mưa tuyết với hi vọng níu kéo Giôn-xi về với cuộc sống, vì thế mà cụ đã bị chết vì bệnh sưng phổi. Nhà văn đã sử dụng rất thành công thủ pháp nghệ thuật vừa tương phản vừa tường đồng để tạo nên sự hấp dẫn của truyện. Chiếc lá cuối cùng là câu chuyện đời thường giản dị mà xiết bao cảm động. Tình thương yêu giữa người với người đã đem lại giá trị lâu dài cho tác phẩm và vinh quang cho tôn tuổi nhà văn O’Hen-ri. Ngoài ra, tác phẩm còn chứa đựng một quan điểm đúng đắn về mục đích của sáng tạo nghệ thuật: Nghệ thuật đích thực trước hết phải phục vụ con người và cuộc sống.

Ngày soạn... Ngày dạy... Tiết 32: LẬP DÀN Ý CHO BÀI VĂN TỰ SỰ KẾT HỢP MIÊU TẢ VÀ BIỂU CẢM A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: 1. Kĩ năng: - Biết cách lập dàn ý cho một văn bản tự sự kết hợp với miêu tả và biểu cảm. 2. Thái độ: - Chuẩn bị chu đáo trước khi viết bài. 4.Hình thành và phát triển năng lực: Hợp tác, tư duy, sử dụng ngôn ngữ, tự học, giao tiếp Tiếng Việt, giải quyết vấn đề, cảm thụ thẩm mỹ. B. CHUẨN BỊ : - Giáo viên: giáo án; TLTK , máy tính, máy chiếu, âm thanh... - Học sinh: soạn bài C. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC

Giáo án Ngữ văn 8

Năm học 2019-2019


I. Ổn định tổ chức lớp (1ph): II.KTBC: Làm BT 2/ sgk84 - GV nhận xét, cho điểm III. Các hoạt động dạy – học. Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung cần đạt HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (5 PH) Từ việc KTBC, Gv vào bài

Tiết 32: LẬP DÀN Ý CHO BÀI VĂN TỰ SỰ KẾT HỢP MIÊU TẢ VÀ BIỂU CẢM

HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (28PH) I. Dàn ý của bài văn TS. - Gọi HS đọc VB” Món quà Đọc 1. Tìm hiểu dàn ý của bài văn TS. sinh nhật” a. Ví dụ: b. Nhận xét: Gv yêu cầu nhóm 1-2 trình Nhóm 1-2 * Bố cục: bày bố cục của bài văn và nội trình bày - MB: Kể và tả lại quang cảnh chung của dung của từng phần trong văn Các nhóm buổi sinh nhật. bản ‘‘Món quà sinh nhật” khác NX - TB: + Kể về món quà độc đáo + Xen MT và BC - KB: Cảm nghĩ về món quà sinh nhật độc đáo. * SV: món quà sinh nhật độc đáo Trinh tặng tôi * Ngôi kể: T1 - HS làm phiếu bài tập ? Truyện kể về việc gì? Kể * Hoàn cảnh: theo ngôi thứ mấy? - Không gian: nhà tôi ? Bối cảnh xảy ra câu - Thời gian: buổi sáng chuyện? (ở đâu? Lúc nào? - Hoàn cảnh: SN tôi Hoàn cảnh nào?) - NV chính: Tôi, Trinh ? Xác định NV chính? Tính cách của NV chính? * Diễn biến sự việc: Cá nhân - SV mở đầu: SN tôi mà đợi lâu chưa thấy - GV chữa phiếu bài tập của Trinh – bạn thân 2HS - SV cao trào: Trinh đến mang theo món

Giáo án Ngữ văn 8

Năm học 2019-2019


- GV chốt

quà độc đáo - SV kết thúc: Trang nêu cảm nghĩ về món quà ấy. * Sự bất ngờ của câu chuyện được tạo nên từ tình huống truyện: tâm trạng chờ mong, có ý chê trách của Trang khi chưa thấy bạn thân đến. Khi Trinh đến Trang mói hiểu tấm lòng của bạn.

? Xác định SV mở đầu, cao trào và kết thúc?điều gì tạo nên sự bất ngờ cho câu chuyện?

Nhóm

* Thảo luận nhóm: - Thời gian: 5ph - ND: Tìm các yếu tố MT và BC trong truyện? Nêu tác dụng của chúng? - Gọi HS báo cáo - GV chố ? Xác định thứ tự kể của VB?

* Tác dụng của các yếu tố MT, BC - Yếu tố MT: + Buổi sáng tấp nập kẻ ra người vào + Còn nguyên cả lá, lúc lỉu 5,6 quả tròn, to, láng, bóng. + Trinh lỏn lẻn, hơi nghiêng đầu trông thật hiền lành. giúp người đọc hình dung rõ hơn không khí của buổi SN, vẻ dễ mến của Trinh và vẻ đẹp của chùm ổi chín - BC: + Tôi bồn chồn không yên, bắt đàu lo, tủi thân, giận Trinh, giận mình + Cảm ơn Trinh món quà Trinh mang đến thật quý giá làm sao. Bộc lộ tình cảm bạn bè chân thành, giúp người đọc hiểu rằng, tặng cái gì không quan trọng mà quan trọng là tặng thế nào. * Thứ tự kể: - Theo trình tự TG từ đầu đến cuối buổi SN nhưng có dùng hồi ức ngược TG để kể SV trogn quá khứ. 2. Dàn ý của một bải văn TS ( sgk)

? Qua VD trên hãy cho biết dàn ý của một bài văn TS kết hợp yếu tố MT và BC gồm mấy phần? Cá nhân - Gọi HS đọc GN/ sgk HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP- VẬN DỤNG(10PH) - Gọi HS đọc yêu cầu BT1

Giáo án Ngữ văn 8

II. Luyện tập BT1:

Năm học 2019-2019


- Hướng dẫn HS làm BT

Cá nhân

a) Mở bài: - Giới thiệu quang cảnh đêm giao thừa - Giới thiệu nhân vật chính: cô bé bán diêm - Giới thiệu gia cảnh của nhân vật chính cô bé bán diêm b) Thân bài: ? Các yếu tố miêu tả và biểu cảm trong truyện được thể hiện ở chỗ nào. * Lúc đầu do không bán được diêm nên: - Sợ không dám về nhà, Tìm chỗ tránh rét - Vẫn bị gió rét hành hạ đến nỗi đôi bàn tay đã cứng đờ ra. * Em bé quẹt từng que diêm để sưởi ấm cho mình: - Lần 1 tưởng như ngồi trước lò sưởi - Lần 2 thấy một bàn ăn thịnh soạn - Lần 3 thấy cây thông Nô-en, nến... - Lần 4 thấy bà đang mỉm cười - Cuối cùng bật hết diêm để níu giữ bà * Miêu tả: ngọn lửa xanh lam, trắng ra, rực hồng, tuyết phủ kín mặt đất, diêm cháy và sáng rực lên, khăn bàn trắng tinh, hàng ngàn ngọn nến sáng rực... * Biểu cảm: + Chà! Giá quẹt 1 que diêm ... nhỉ? + Chà! ánh sáng kì dị làm sao + Thật là dễ chịu... + Em chưa bao giờ thấy bà to lớn... -> Các yếu tố này đan xen trong quá trình kể chuyện cảnh mộng tưởng và thực được tác giả miêu tả sinh động, kèm theo là suy nghĩ, tâm trạng của nhân vật c) Kết bài:- Em chết vì giá rét trong đêm giao thừa. - Thái độ của mọi người vào sáng năm mới khi nhìn thấy thi thể em.

IV.Củng cố: Chốt kiến thức bằng sơ đồ tư duy

Giáo án Ngữ văn 8

Năm học 2019-2019


V .Hướng dẫn về nhà (1ph): * Tiếp tục sưu tầm TNĐP * Chuẩn bị tiết 33 “ Hai cây phong” + Nhóm 3- Tìm hiểu phần tác giả. + Nhóm 4: Tìm hiểu hình ảnh hai cây phong gắn với kí ức tuổi thơ. + Nhóm 2-1: Tìm hiểu hình ảnh cảm xúc của nhân vật tôi khi gặp lại hai cây phong. Rút kinh nghiệm:……………………………………………………….… …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… Ngày soạn: Ngày dạy:... Tuần 9 Tiết 33: HAI CÂY PHONG (Trích Người thầy đầu tiên) - Ai-ma-tôp A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - Phát hiện được trong VB Hai cây phong có 2 mạch kể lồng vào nhau dựa trên các đại từ nhân xưng khác nhau của người kể chuyện. - Chỉ ra được ngòi bút đậm chất hội họa của TG khi miêu tả hai cây phong. - Nêu lên được nguyên nhân khiến hai cây phong gây xúc độngc ho người kể chuyện. 2. Kĩ năng: - Biết cách tóm tắt và cảm thụ VB. 3. Thái độ: - Yêu thích VHNN 4.Hình thành và phát triển năng lực: Hợp tác, tư duy, sử dụng ngôn ngữ, tự học, giao tiếp Tiếng Việt, giải quyết vấn đề, cảm thụ thẩm mỹ. B. CHUẨN BỊ : - Giáo viên: giáo án; TLTK , máy tính, máy chiếu, âm thanh... - Học sinh: soạn bài C. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC I. Ổn định tổ chức lớp (1ph): III.KTBC: Cảm nhận của em về nhân vật Xiu, và G. II. Các hoạt động dạy – học. Nội dung cần đạt Hoạt động của GV Hoạt động của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (5 PH) GV cho HS hát bài hát về quê Cá nhân Tiết 33: HAI CÂY PHONG hương. (Trích Người thầy đầu tiên) GV vào bài. - Ai-ma-tôp HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (33PH)

Giáo án Ngữ văn 8

Năm học 2019-2019


GV yêu cầu nhóm 3 trình bày Nhóm 3 những nét chính về cuộc đời trình bày. Các nhóm và sự nghiệp tác giả khác nhận xét. - GV giới thiệu về đất nước Cư-gư-rơ-xtan/ bản đồ và chân dung Ai-ma-tôp ? Trình bày xuất xứ, thể loại của VB?

- Hướng dẫn và gọi HS đọc Tóm tắt VB - Hướng dẫn HS tìm hiểu chú thích Cặp đôi ? Xác định bố cục của VB

* Thảo luận cặp/ đôi - Thời gian: 3ph Nhóm đôi - ND: Xác định 2 mạch kể chuyện được lồng vào nhau? NV người kể chuyện nhân danh ai ở từng mạch kể? Mạch kể nào quan trọng hơn? Tại sao?

Giáo án Ngữ văn 8

I. Tìm hiểu chung 1. Tác giả - Ai-ma-tôp (1928- 2008 ) - Là nhà văn nước Cư-rơ-gư-xtan, - Phong cách ST: luôn chứa chan tình cảm yêu mến nhớ thương làng mạc, quê hương. - TPC: Gia-mi-li-a 1958, Cây phong non trùm khăn đỏ-1961, Đoạn đầu đài- 1986. 2. Văn bản: a. Xuất xứ: - Truyện người thầy đầu tên (1962) được giải thưởng Lê-Nin - Thuộc phần đầu của truyện Người thầy đầu tiên. b. Thể loại: Truyện vừa c. Đọc, tóm tắt, hiểu chú thích d. Bố cục: - - Phần 1: Từ đầu… phía tây. Giới thiệu chung vị trí làng quê nhân vật tôi. - Phần 2: Tiếp… thần xanh. Nhớ về h/ả 2 cây phong ở đầu làng và cảm xúc tâm trạng của tôi. - Phần 3: Tiếp… biếc kia. Nhớ về cảm xúc và tâm trạng của nhân vật tôi hồi trẻ về với lũ bạn khi chơi đùa trèo lên 2 cây phong để ngắm làng quê - Phần 4: Còn lại: Nhân vật tôi nhớ đến người trồng 2 cây phong gắn liền với trường Đuy Sen. g- Ngôi kể: + Ngôi kể “tôi” ( quan trọng hơn) + Ngôi kể “chúng tôi”. => Hai mạch kể lồng ghép khiến câu

Năm học 2019-2019


chuyện trở nên sống động, thân mật, ấm áp, gần gũi. * HS theo dõi ĐV 3: “vào năm học cuối cùng …. biêng biếc kia”. Nhóm 4 GV mời nhóm 4 trình bày về trình bày. phần tìm hiểu về hình ảnh hai Các nhóm cây phong gắn với kí ức tuổi khác nhận thơ của nhân vật tôi. xét.

? NX về nghệ thuật được sử Cá nhân dung trong đoạn văn và nêu tác HSKG dụng

II. Tìm hiểu chi tiết 1. Hai cây phong và kí ức tuổi thơ - Bọn con trai phá tổ chim, reo hò, huýt còi ầm ĩ, đi chân đất, công kênh nhau, trèo lên cao - hai cây phong khổng lồ lại nghiêng ngả như muốn chào mời chúng tôi. + NT: so sánh, nhân hóa > hai cây phong như những người bạn lớn vô cùng thân thiết, gắn bó, thân thiết với lũ trẻ trong làng. - mở ra thế giới đẹp đẽ vô ngần của không gian bao la và ánh sáng. - đất rộng bao la làm chúng tôi sửng sốt - nín thở ngồi lặng đi…quên mất cả chim và tổ chim. - chuồng ngựa như một căn nhà xép bình thường. - Thảo nguyên hoang vu mất hút trong làn sương mờ đục. - Dòng sông lấp lánh tận chân trời như những sợi chỉ bạc mong manh. - Ttiếng gió huyền ảo, tiếng lá cây đáp lại lời gió, thì thầm to nhỏ… NT: + So sánh, nhân hóa + kể xen với miêu tả và biểu cảm + từ ngữ giàu hình ảnh, mang đậm chất hội họa. => Hai cây phong và bức tranh thiên nhiên trong kí ức “chúng tôi” thật huyền bí và vô cùng tươi đẹp.

HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (5PH)

Giáo án Ngữ văn 8

Năm học 2019-2019


Cảm nhận về kí ức tuổi thơ Cá nhân III. Luyện tập của tác giả gắn với hai cây phong. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (5PH) Cây phong được miêu tả dưới con mắt Có người nói, đoạn trích Hai Cá nhân cây phong đậm chất hội họa. quan sát của một người họa sĩ. Chất Ý kiến của em? hội họa của đoạn trích được thể hiện chủ yếu qua các phương diện sau: _ Bố cục: Bức tranh có bố cục rõ ràng - Đường nét: Hai cây phong hiện lên như những ngọn hải đăng, ngọn lửa bôc cháy rừng rực.. - Màu sắc: Chú ý những gam màu có trong cảnh vật( Đất vàng, thảo nguyên biêng biếc..) IV .Củng cố: Chốt kiến thức bằng sơ đồ tư duy V.Hướng dẫn về nhà (1ph): * Chuẩn bị tiết 36 “ hai cây phong ” Rút kinh nghiệm:……………………………………………………….… …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… Ngày soạn... Ngày dạy... Tiết 34:

HAI CÂY PHONG (Trích Người thầy đầu tiên) - Ai-ma-tôp -

A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - Phát hiện được trong VB Hai cây phong có 2 mạch kể lồng vào nhau dựa trên các đại từ nhân xưng khác nhau của người kể chuyện. - Chỉ ra được ngòi bút đậm chất hội họa của TG khi miêu tả hai cây phong. - Nêu lên được nguyên nhân khiến hai cây phong gây xúc độngc ho người kể chuyện. 2. Kĩ năng: - Biết cách tóm tắt và cảm thụ VB. 3. Thái độ: - Yêu thích VHNN 4.Hình thành và phát triển năng lực: Hợp tác, tư duy, sử dụng ngôn ngữ, tự học, giao tiếp Tiếng Việt, giải quyết vấn đề, cảm thụ thẩm mỹ.

Giáo án Ngữ văn 8

Năm học 2019-2019


B. CHUẨN BỊ : - Giáo viên: giáo án; TLTK , máy tính, máy chiếu, âm thanh... - Học sinh: soạn bài C. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC I. Ổn định tổ chức lớp (1ph): II. Kiểm tra bài cũ: Xen bài mới III. Các hoạt động dạy – học. Hoạt động của GV Hoạt động của HS ND cần đạt HOẠT ĐỘNG HỞI ĐỘNG (5 PH) GV cho HS hát bài hát vê quê hương. GV vào bài

Tiết 34: HAI CÂY PHONG (Trích Người thầy đầu tiên) - Ai-ma-tôp -

HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (33PH)

HS đọc phần đầu Trong phần đầu, tác giả đã giới thiệu về làng quê của nhân vật tôi như thế nào?

Gv mới nhóm 2 trình bày tâm trạng của nhân vật tôi khi nhớ về hai cây phong.

GV yêu cầu thảo luận nhóm 4 TG: 2’ ND: Em có nhận xét gì về NT được sử dụng trong đoạn

Giáo án Ngữ văn 8

II. Đọc hiểu văn bản 3 – Hai cây phong và thầy Đuy-sen: * GT chung về làng Ku-ku-rêu của “chúng tôi”: PB cá nhân + Nằm ở ven chân núi trên ngọn thảo nguyên. + Có khe nước. + Dưới thung lũng là đất vàng, núi đen… + Có hai cây phong. -> Bức tranh tươi đẹp, sinh động, đa Nhóm 2 dạng sắc màu. trình bày. Các nhóm * Tâm trạng của nhân vật tôi khi nhớ khác nhận về hai cây phong. xét. - Hai cây phong ở trên làng, giữa đồi. - chúng hiện ra trước mắt hệt như ngọn hải đăng đặt trên núi. - chúng có tiếng nói riêng, tâm hồn riêng… - tiếng rì rào theo nhiều cung bậc…: có khi như làn sóng thủy triều dâng Đại diện lên vỗ vào bãi cát, có khi như tiếng thì nhóm trình thầm thiết tha nồng thắm, có khi bỗng bày. im bặt một thoáng, …rồi cất tiếngthở Các nhóm dài một lượt như thương tiếc người

Năm học 2019-2019


trích?Tác dụng ?

khác nhận nào. xét. - “mỗi chiếc lá nhỏ đều nhạy bén đón lấy một làn gió nhẹ thoảng qua”

+ Hai cây phong là nhân chứng của câu chuyện hết sức cảm động về thầy Đuy-sen - người thầy đầu tiên và cô bé An-tư-nai bốn mươi năm về trước mà gần đây người kể mới được biết. ? Em hãy kể lại câu chuyện về thầy Đuy-sen và cô bé An-tư-nai ? ? Qua đây em hiểu điều gì về người thầy đầu tiên của làng Ku-ku-rêu – thầy Đuy-sen ? * GV: Kết thúc đoạn trích cùng với tâm trạng rộn ràng vì thảng thốt và vui sướng, tác giả gieo vào lòng người đọc những câu hỏi tu từ và nhắc đến “Trường PB cá nhân Đuy-sen” để người đọc suy ngẫm về một câu chuyện đầy ý HSKG nghĩa với hình ảnh người thầy Đuy-sen ? Theo em, cách kết thúc ấy có ý nghĩa gì ? (Cảm nhận đượcđược tình cảm gì của “tôi” đối với thầy Đuysen ? ) Biện pháp NT đặc sắc được sử dụng trong văn bản? Tác dụng?

Giáo án Ngữ văn 8

NT: + Kể xen miêu tả và biểu cảm. + So sánh, nhân hóa. -> Khắc họa hình ảnh hai cây phong hết sức sống động, như hai con người. => Thể hiện tình yêu quê hương sâu sắc, bền chặt. *Hai câyphong gắn liền với kỉ niệm về thầy Đuy-sen. * Thầy Đuy-sen: - Có lòng nhân ái bao la. - muốn gửi gắm ước mơ vào hai cây phong.

=> Là người đã tiếp thêm nghị lực, vun đắp ước mơ cho những trò nhỏ thành người hữu ích.

III. Tổng kết. 1) Nghệ thuật: - Lựa chọn ngôi kể, người kể tạo nên hai mạch kể lồng ghép độc đáo. - Miêu tả bằng ngòi bút đậm chất hội hoạ, truyền sự rung cảm đến người đọc. - Có nhiều liên tưởng, tưởng tượng hết sức phong phú.

Năm học 2019-2019


2) Nội dung: - HCP là biểu tượng của tình yêu quê hương sâu nặng gắn liền với những kỉ niệm tuổi thơ đẹp đẽ của người hoạ sĩ làng Ku-ku-rêu. * Ghi nhớ: SGK. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP- VẬN DỤNG (5PH) Cá nhân ? Đọc văn bản "hai cây phong" em cảm nhận được những vẻ đẹp nào của thiên nhiên và con người được phản ánh trong văn bản

III. Luyện tập. + Vẻ đẹp thân thuộc, cao quý của 2 cây phong. + Tấm lòng gắn bó thiết tha của con người với cảnh vật nơi quê hương yêu dấu. + Tâm hồn nhạy cảm với cái đẹp cao quý; tấm lòng yêu quê hương sâu nặng. + Có tài miêu tả.

IV. Củng cố: Khắc sâu kiến thức bằng sơ đồ tư duy V. .Hướng dẫn về nhà (1ph): * Kiểm tra bài tập làm văn số 2: * Chuẩn bị tiết 36 “ Nói quá” + Nhóm 1: Tìm hiểu VD1 + Nhóm 2: Tìm hiểu VD2 + Nhóm 3: Phân biệt nói quá, nói khoác + Nhóm 4: Tìm thành ngữ có sử dụng BP nói quá Rút kinh nghiệm:……………………………………………………….… …………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………

TÀI LIỆU THAM KHẢO Ai-ma-tốp là một nhà văn nước cộng hòa vùng Trung Á thuộc Liên Xô trước đây. Ông là một trong những nhà văn tiêu biểu cho thời kì bấy giờ. Ông đã để lại rất nhiều những tác phẩm có giá trị và có tầm ảnh hưởng lớn đối với thời đại. Những tác phẩm của ông được rất nhiều bạn đọc Việt Nam biết đến trong đó phải kể đến tác phẩm "hai cây phong"là một trong những tác phẩm rất suất sắc của ông. Tác phẩm được trích trong "người thầy đầu tiên",trong đoạn trích truyện hai cây phong được miêu tả một cách sinh động với ngòi bút đậm chất hội họa.

Giáo án Ngữ văn 8

Năm học 2019-2019


Trước tiên tác phẩm đặc biệt ở cách kể và ngôi kể trong chuyện nhân vật chúng tôi song song đồng hiện với nhân vật tôi cùng tâm sự chia sẻ những suy nghĩ cảm xúc với người đọc. Do đó ngôn từ hình ảnh chấp chới lúc ẩn lúc hiện lúc thực lúc mơ rất thú vị. Hình ảnh hai cây phong hiện lên những trò chơi ngày bé được hiện lại những suy nghĩ sây lắng những cảm xúc dạt dào cứ ngân lên theo mỗi câu chữ. Câu chuyện kể về tôi thì lúc ở hiện tại còn lúc chuyện kể với ngôi chúng tôi thì chỉ ở quá khứ. Hai mạch kể ít nhiều phân biệt và trùng vào nhau. Nhân vật xưng tôi đóng vai trò là người kể chuyện được tác giả tạo ra để dẫn dắt câu chuyện. Trong mạch kể chuyện nhân vật xưng tôi tự giới thiệu mình là họa sĩ. Trong mạch kể chuyện nhân vật xưng chúng tôi vẫn là người kể chuyện nhưng lại xưng danh là bọn con trai ngày trước và hồi ấy người kể chuyện cũng là một đứa trẻ trong đó. Căn cứ vào mạch kể chuyện ta thấy ngôi nhân vật xưng tôi quan trọng hơn và được tác giả gửi gắm nhiều những tâm sự hơn. Hình ảnh so sánh hai cây phong được so sánh với ngọn hải đăng trên núi cho ta thấy được dường như ánh sáng của quê hương và những hồi ức những trải nghiện trên quê hương đã soi sáng bước chân những đứa trẻ nơi đây để chúng tự tin bước đi trên chính bước chân của chúng đến những miền đất xa lạ và trong số đó chắc hẳn có nhân vật chính của tác giả hay chính là tác giả. Hai cây phong lớn lên như những ngọn đèn hải đăng trên núi từng gây ấn tượng đối với bất kì ai. Với họa sĩ tình yêu quê hương đã chan hòa gắn bó tình thương nhớ hai cây phong đầu làng. Mỗi lần về thăm quê nhà thì họa sĩ đã đưa mắt nhìn hai cây phong quen thuộc và coi đó chính là bổn phận đầu tiên của mình. Nhớ hai cây phong đối với họa sĩ là nỗi nhớ với một nỗi buồn da diết nên càng về tới gần nhà lại càng nhớ. Đứa con ấy thầm tự hỏi lòng mình "ta sắp được thấy chúng chưa,hai cây phong sinh đôi ấy?Mong sao cho nhanh được về tới làng chóng lên tới đồi để được đến với hai cậy phong. Và niềm hạnh phúc biết bao nhiêu đối với đứa con lâu ngày mới được trở về được đứng mãi ở dưới gốc cây để được nghe thấy tiếng lá reo cho đến khi say sưa ngây ngất. Đúng là một mối quan hệ khăng khít của tác giả đối với quê hương đối với tuổi thơ mình. Dường như đó cũng là điều mà tác giả muốn nhắn nhủ đối với tất cả chúng ta hãy nhớ đến quê hương nhớ đến tuổi thơ mình bởi đó chính là nền tảng để tạo nên chúng ta ngày hôm nay. Hai cây phong mọc trên đồi với dáng vóc khổng lồ với các mắt mấu các cành cao ngất cao đến ngang tầm cánh chim bay với bóng râm mát rượi với dáng vẻ đung đưa như đang chào mới tất cả mọi người đến với nó. Phải chăng chính dáng vẻ chào mời ấy đã khiến cho tác giả có nhiều kỉ niệm đối với nó như thế. Bức tranh thiên nhiên được tác giả ngắm nhìn từ trên cao tạo ra cho người đọc cảm thấy không gian được mở rộng đến muôn vùng xa thẳm thảo nguyên hoang

Giáo án Ngữ văn 8

Năm học 2019-2019


vu và cả dòng sông lấp lánh như đang hiện lên trước mắt người đọc khiến ta như đang hòa chung cùng một cảm xúc đối với tác giả. Bức tranh mà tác giả gợi cho người đọc thật ấn tượng đầy đặc trưng và quyến rũ đã để lại trong lòng người đọc rất nhiều những ấn tượng khó quên. Hai cây phong đã làm cho người kể chuyện say sưa ngây ngất và khơi nguồn cảm hứng cho người kể chuyện. Hai cây phong gắn với tình yêu quê hương da diết của tác giả khiến cho người đọc cảm thấy thật đáng quý và trân trọng những kỉ niệm tuổi thơ mà đôi lần chúng ta đã vội lãng quên. Tác phẩm gợi cho chúng ta những kỉ niệm ấy và từ khi nào nó bỗng hiện lên một cách vô thức khi ta đọc những kỉ niệm đáng nhớ của nhà văn. Hai cây phong đối với tác giả đó chính là những kỉ niệm vô cùng đẹp đẽ của tuổi học trò ,tuy đã là quá khứ đã xa thật xa nhưng mỗi khi hồi tưởng lại nó dường như tác giả đang cảm nhận nó một chút một chút một và đưa người đọc cùng cảm nhận cùng hồi tưởng lại với nhà thơ. Hai cây phong chính là nhân chứng câu chuyện hết sức sinh động về thầy Đuysen và cô bé An-t –nai. Chính thầy đã đem hai cây phong trồng trên đồi với cô bé đó và thầy đã gửi gắm những hi vọng mơ ước cho những đứa trẻ nghèo khổ thất học như An-tư-nai ngày càng được mở mang kiến thức và trở thành những con người có ích. Hình ảnh nhân hóa hai cây phong có tiếng nói riêng và chan chứa những lời nói êm dịu, hai cây phong chính là những con người có tâm hồn với những tâm trạng những cung bậc cảm xúc khác nhau. Hai cây phong được kể và tả bằng chính trí tưởng tượng và những tâm trạng đan xen của người nghệ sĩ. Tác phẩm đã mang đến cho người đọc thật nhiều tâm trạng và dạt dào cảm xúc về quê hương. Quê hương chính là cái nôi nuôi dưỡng tâm hồn lớn lên và đó còn là nền tảng để con người có thể đứng lên trong bất kì hoàn cảnh nào. Đó chính là cảm xúc lòng biết ơn của người họa sĩ đối với quê hương nơi chôn rau cắt rốn của mình. Tác phẩm như một lời thức tỉnh đối với chúng ta cho chúng ta những cảm nhận thật gần gũi về quê hương. Tiết 35-36:

VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 2 (Sổ lưu đề kiểm tra)

* Mục tiêu cần đạt: 1. Kiến thức: - Kiểm tra đánh giá việc vận dụng kiến thức đã học về văn tự sự để viết được bài văn tự sự có sử dụng yếu miêu tả, biểu cảm một cách hợp lý, có hiệu quả. - Bài viết đảm bảo các ý :

Giáo án Ngữ văn 8

Năm học 2019-2019


+ Nhập vai nhân vật vợ ông giáo để kể chuyện Lão Hạc bán chó cho ông giáo nghe +Tâm trạng đau đớn, dằn vặt của lão Hạc khi kể chuyện bán chó + Sự cảm thông của vợ chồng ông giáo đối với lão Hạc * Chú ý: Kết hợp tự sự với miêu tả, biểu cảm. 2. Kỹ năng: -Kiểm tra đánh giá kỹ năng viết bài văn tự sự có yếu tố miêu tả, biểu cảm 3. Thái độ: - Kiểm tra đánh giá ý thức tự giác, trung thực trong kiểm tra. 4. Định hướng phát triển năng lực: Tư duy và sáng tạo, thẩm mĩ... Đề bài: Vợ ông giáo là người chứng kiến cảnh lão Hạc kể chuyện bán chó cho chồng mình nghe. Dựa vào văn bản “ Hão Hạc”, em hãy nhập vai nhân vật vợ ông giáo để kể lại câu chuyện đó. (Trong bài có sử dụng yếu tố miêu tả, biểu cảm)

Ngày soạn... Ngày dạy... Tuần 10

Tiết 37

NÓI QUÁ

A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - Trình bày được khái niệm và tác dụng của nói quá. - Chỉ ra được biện pháp nói quá trong các vi dụ và nêu được tác dụng. 2. Kĩ năng: - Biết cách phân tich tác dụng của biện pháp tu từ 3. Thái độ:

Giáo án Ngữ văn 8

Năm học 2019-2019


- Yêu TV 4.Hình thành và phát triển năng lực: Hợp tác, tư duy, sử dụng ngôn ngữ, tự học, giao tiếp Tiếng Việt, giải quyết vấn đề, cảm thụ thẩm mỹ. B. CHUẨN BỊ : - Giáo viên: giáo án; TLTK , máy tính, máy chiếu, âm thanh... - Học sinh: soạn bài C. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC I. Ổn định tổ chức lớp (1ph): III. KTBC: KT phần chuẩn bị bài của HS II. Các hoạt động dạy – học. Hoạt động của GV

Hoạt động của HS Nội dung cần đạt HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (5 PH)

Cày đồng đang buổi ban trưa Tiết 37 NÓI QUÁ Mồ hôi thánh thót như mưa ruộng cày Cá nhân Ai ơi bưng bát cơm đầy Dẻo thơm một hạt đắng cay muôn phần. ? Em hãy cho biết bài ca dao này có sử dụng biện pháp tu từ nào em đã học, tác dụng. ? Hãy tìm những từ ngữ, hình ảnh có sử dụng biện pháp tu từ đó? Gv vào bài. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (28PH) I. Nói quá và tác dụng của nói quá. 1. Ví dụ: - Mời đại diện nhóm 1 trình Nhóm 1 2. Nhận xét: bày ND tìm hiểu VD1 Nhóm khác a. Hiện tượng: nhận xét, bổ - Thời gian tháng 5 đêm rất ngắn sung. - Thời gian tháng 10 ngày rất ngắn - GV chốt. Câu TN nói quá sự thật nhằm nhấn mạnh tính chất đặc biệt của thời tiết: đêm tháng năm và ngày tháng mười Nhóm 2 rất ngắn. - Mời đại diện nhóm 2 trình Nhóm khác bày ND tìm hiểu VD2 nhận xét, bổ b. Sự việc: Mồ hôi đổ rất nhiều. sung. Nói quá nhấn mạnh sự lao động vất vả cực nhọc của người nông dân - GV chốt => tăng sức biểu cảm, khơi gợi cảm xúc nơi người đọc.

Giáo án Ngữ văn 8

Năm học 2019-2019


? Em hiểu thế nào là nói quá và tác dụng của nói quá? Cá nhân - Gọi HS đọc GN/ sgk *BT nhanh: Chỉ ra biện pháp nói quá trong câu sau: Bao giờ chạch đẻ ngọn đa Cá nhân Sáo đẻ dưới nước thì ta lấy mình. HS lấy VD Nhóm 3-4 - Mời đại diện nhóm 3-4 trình Nhóm khác bày ND tìm hiểu VD2 phân nhận xét, bổ biệt nói quá và nói khoác sung. - GV chốt

3. Bài học: GN/ sgk

4. Phân biệt nói quá và nói khoác * Giống: cùng phóng đại quy mô, tính chất của SV, hiện tượng. * Khác: - Nói khoác: mục đích gây cười, mua vui - Nói quá: là BPNT nhằm nhấn mạnh, gây ấn tượng và tăng sức biểu cảm.

HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP- VẬN DỤNG (10PH) - Gọi HS đọc yêu cầu của các Cá nhân BT - Hướng dẫn HS trả lời câu hỏi

Giáo án Ngữ văn 8

II. Luyện tập Bài 1. Các biện pháp nói quá và ý nghĩa của chúng là: a. Sỏi đá cũng thành cơm: thành quả của lao động gian khổ, vất vả, nhọc nhằn. b. Đi lên đến tận trời: vết thương chẳng có nghĩa lí gì. không phải bận tâm c. Thét ra lửa: kẻ có quyền sinh, quyền sát đối với người khác Bài 2. Các thành ngữ được điền như sau: a. Chó ăn đá gà ăn sỏi. b. Bầm gan tím ruột. c.Ruột để ngoài da. d. Vắt chân lên cổ. e. Nở từng khúc ruột. Bài 3. a.Thuý Kiều là cô gái đẹp nghiêng

Năm học 2019-2019


Tổ chức thi 2 đôi

Chủ trò phổ biến luật chơi Hai đội tham gia trò chơi: Ai nhanh hơn ai.

nước nghiêng thành. b. Có sự đoàn kết thì sẽ dời non lấp biển được thôi. c. Mình nó mà đòi vá trời lấp biển sao được. d. Mình nghĩ nát óc mà không giải được bài toán. e. Bác An mình đồng da sắt chống chọi với nó. Bài 4. Có thể tìm các thành ngữ sau: - Khoẻ như voi - Nhũn như chi chi, - Rắn như đá. - Ngáy như sấm. - Nhanh như cắt. VD: Hét ra lửa, lớn như thổi, đen như cột nhà cháy... + Gánh cực mà đổ lên non Còng lưng mà chạy cực còn đuổi theo. + Bao giờ cây cải làm đình Gỗ lim làm ghém thì mình lấy ta. + Đêm nằm lưng chẳng tới giường Mong trời mau sáng ra đường gặp em.

HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI - MỞ RỘNG(3PH) Sưu tầm những câu ca dao, tục HS sưu tầm ngữ có sử dụng phép tu từ nói quá IV .Củng cố: Chốt kiến thức bằng sơ đồ tư duy Phép tu từ nói quá, tác dụng? V.Hướng dẫn về nhà (1ph): * Tiếp tục sưu tầm TNĐP * Chuẩn bị tiết 38 “ Ôn tập truyện kí VN” + Nhóm 1-2: Câu 1 Nhóm 3-4: Câu 2 Rút kinh nghiệm:……………………………………………………….… …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… TÀI LIỆU THAM KHẢO : NÓI QUÁ 1. Nói quá là thế nào ?

Giáo án Ngữ văn 8

Năm học 2019-2019


Nói quá là một biện pháp tu từ phóng đại mức độ, quy mô, tính chất của sự vật, hiện tượng được miêu tả để nhấn mạnh, gây ấn tượng, tăng sức biểu cảm. Ví dụ: Thành ngữ, tục ngữ, ca dao, dân ca Việt Nam có nhiều câu, nhiều bài sử dụng lối nói quá rất sắc sảo, ấn tượng: - "Anh đi làm rể Chương Đài, Một đêm ăn hết mười hai vại cà. Giếng đâu thì dắt anh ra, Kẻo anh chết khát với vại cà nhà em". 2. Khi phân tích thơ văn, người ta hay dùng các khái niệm như thậm xưng, khoa trương, phóng đại; rất ít dùng khái niệm nói quá. Ví dụ: "Dẫu cho trăm thân này phơi ngoài nội cỏ, nghìn xác này gói trong da ngựa, ta cũng vui lòng". ("Hịch tướng sĩ" - Trần Quốc Tuấn) "Gươm mài đá, đá núi cũng mòn Voi uống nước, nước sông phải cạn Đánh một trận, sạch không kình ngạc Đánh hai trận tan tác chim muông". ("Bình Ngô đại cáo" - Nguyễn Trãi)

Ngày soạn... Ngày dạy... Tiết 38:

ÔN TẬP TRUYỆN KÍ VIỆT NAM

Giáo án Ngữ văn 8

Năm học 2019-2019


A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - Chỉ ra được sự giống và khác nhau cơ bản của các truyện kí đã học về các phương diện thể loại, PTBĐ, nội dung, nghệ thuật. - Trình bày được những nét độc đáo về nội dung và nghệ thuật của từng văn bản. - Phân tích được đặc điểm của nhân vật trong các tác phẩm trên. 2. Kĩ năng: - Biết cách hệ thống kiến thức 3. Thái độ: - Yêu VHNN 4.Hình thành và phát triển năng lực: Hợp tác, tư duy, sử dụng ngôn ngữ, tự học, giao tiếp Tiếng Việt, giải quyết vấn đề, cảm thụ thẩm mỹ. B. CHUẨN BỊ : - Giáo viên: giáo án; TLTK , máy tính, máy chiếu, âm thanh... - Học sinh: soạn bài C. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC I. Ổn định tổ chức lớp (1ph): II. KTBC: Cảm xúc của nhân vật “ tôi” với quê hương. III. Các hoạt động dạy – học. Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung cần đạt Hoạt động khởi động (2 ph) GV yêu cầu HS kể những Tiết 38: ÔN TẬP TRUYỆN truyện kí mà em đã học. KÍ VIỆT NAM → GV vào bài. Hoạt động luyện tập – vận dụng (25ph) - Mời đại diện nhóm 1 trình Nhóm 1 1.Lập bảng thống kê truyện kí VN theo bày ND câu 1/sgk Nhóm khác mẫu (phụ lục) nhận xét, bổ GV chốt sung 2. So sánh 3 văn bản bài 2,3,4 - Đại diện nhóm 2 trình bày Nhóm 2 * Giống nhau: ND câu 2/ sgk Nhóm khác - Đều là văn tự sự, là truyện kí hiện đại nhận xét, bổ (sáng tác thời kì 1930- 1945). sung - Đề tài: viết về con người và cuộc sống xã hội đương thời, đi sâu miêu tả số phận cực khổ của những con người bị vùi dập. - Giá trị tư tưởng: Các tác phẩm đều chan chứa tinh thần nhân đạo (yêu thư-

Giáo án Ngữ văn 8

Năm học 2019-2019


- Đại diện nhóm 3,4 trình bày Cảm nhận về nhân vật mà em Cá nhân yêu thích? HSKG.

ơng, trân trọng những tình cảm, phẩm chất đẹp đẽ, cao quý của con người); tố cáo những gì tàn ác xấu xa. - Giá trị nghệ thuật: Bút pháp chân thực, hiện thực gần gũi với đời sống, ngôn ngữ rất giản dị, sinh động; cách kể chuyện và miêu tả, tả người, tả tâm lí rất cụ thể, hấp dẫn. -Tất cả các nét trên là đặc điểm chung nhất của dòng văn xuôi hiện thực VN trước cách mạng Tháng Tám 1945. Đây là dòng VH bắt đầu khơi nguồn từ những năm 20, phát triển mạnh mẽ và rực rỡ những năm 30 và đầu những năm 40 của thế kỉ XX, đem lại cho VHHĐVN những tên tuổi nhà văn và tác phẩm kiệt xuất: Phạm Duy Tốn, Nguyễn Công Hoan, Ngô Tất Tố, Vũ Trọng Phụng, Nam Cao, Tô Hoài, Bùi Hiển... + VHHTPPVN góp phần đáng kể vào quá trình hiện đại hoá VHVN về nhiều mặt: đề tài, chủ đề, thể loại đến xây dựng nhân vật, ngôn ngữ... *Khác nhau ( phụ lục) 3. Cảm nhận về nhân vật

GV nhận xét. Sửa chữa IV . Củng cố: Khắc sâu kiến thức bằng sơ đồ tư duy V.Hướng dẫn về nhà(1ph): - Ôn tập các VB đã học * Chuẩn bị tiết 38 “ Thông tin về ngày Trái Đất” + Nhóm 1-2: Tìm hiểu tác hại của bao bì ni lông. + Nhóm 3-4: TÌnh hình môi trường ở địa phương em. Rút kinh nghiệm:……………………………………………………….… …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… *Phụ lục Câu 1:

Giáo án Ngữ văn 8

Năm học 2019-2019


Tên văn bản, tác giả.

Thể loại.

"Tôi đi học"(1941)ThanhTịnh (1911-1988)

Truyện ngắn.

Phương thứcbiểu đạt. Tự sự kết hợp miêu tả, biểu cảm.

“Trong lòng Hồi kí mẹ”- Trích "Những ngày thơ ấu"-1938 Nguyên Hồng (19181982)

Tự sự kết hợp miêu tả và biểu cảm.

“Tức nước vỡ Tiểu bờ” - Trích thuyết "Tắt đèn"1939 của Ngô Tất Tố(18931954)

Tự sự kết hợp miêu tả và biểu cảm.

Lão HạcTruyện 1943. - Nam ngắn. Cao (1915 ?1951)

Giáo án Ngữ văn 8

Nội dung chủ yếu.

Đặc sắc nghệ thuật.

Những kỉ niệm trong sáng về ngày đầu tiên được đến trường đi học.

Miêu tả diễn biến tâm trạng nhân vật tinh tế, nhẹ nhàng mà sâu sắc, những hình ảnh so sánh mới mẻ và gợi cảm. Qua 2 tình huống, tg đã miêu tả, biểu cảm làm nổi bật diễn biến tâm trạng phức tạp cùng thế giới nội tâm phong phú của bé Hồng. - Những hình ảnh so sánh, liên tưởng táo bạo. Cảm xúc nồng nàn, mãnh liệt. - Ngòi bút hiện thực, khoẻ khoắn, giàu tinh thần lạc quan. - Xây dựng tình huống truyện bất ngờ, có cao trào và giải quyết hợp lí. - Xây dựng, miêu tả nhân vật chủ yếu qua ngôn ngữ, hành động, trong thế tương phản với nhân vật khác.

- Nỗi cay đắng tủi cực và tình yêu thương mẹ mãnh liệt của bé Hồng khi xa mẹ, khi được nằm trong lòng mẹ.

- Vạch trần bộ mặt tàn ác, bất nhân của chế độ thực dân nửa PK, tố cáo chính sách thuế khoá vô nhân đạo. - Ca ngợi những phẩm chất cao quý và sức mạnh quật khởi, tiềm tàng, mạnh mẽ của chị Dậu và cũng là của người phụ nữ VN. Tự sự xen Số phận đau thương miêu tả và và phẩm chất cao biểu cảm. quý của người nông dân cùng khổ trong XHVN trước CM T8. - Thái độ trân trọng của tác giả đối với họ.

- Tài năng khắc hoạ nhân vật rất cụ thể, sống động, đặc biệt là miêu tả và phân tích diễn biến tâm lí của một số nhân vật. - Cách kể truyện mới mẻ, linh hoạt. Ngôn ngữ kc và miêu tả người rất chân thực,

Năm học 2019-2019


đậm đà chất nông thôn, nông dân và triết lí nhưng rất giản dị, tự nhiên. Câu 2: Sự khác nhau Văn bản Trong lòng mẹ Phương thức biểu Hồi kí (Tiểu thuyết tự thuật) – đạt Tự sự + Trữ tình. Đề tài Tình cảnh khốn khổ của đứa trẻ mồ côi, mẹ đi lấy chồng xa. Nội dung chính Nỗi đau xót, tủi hận, tình cảm thương nhớ mẹ khi xa mẹ và cảm giác hạnh phúc nồng nàn khi được nằm trong lòng mẹ. Nghệ thuật Giọng văn tha thiết chân thành, cảm xúc tuôn trào, so sánh độc đáo…

Tức nước vỡ bờ Lão Hạc Tiểu thuyết tự sự Truyện ngắn tự sự trữ tình Người nông dân cùng khổ bị đè nén áp bức đã uất ức vùng lên. Tố cáo chế độ bất nhân; ca ngợi vẻ đẹp tâm hồn và sức mạnh phản kháng của người phụ nữ Việt Nam.

Một lão nông nghèo khổ, tự trọng, nhân hậu, thương con, đã tự tử để giữ mảnh vườn cho con. Số phận bi thảm của người nông dân và phẩm chất cao đẹp của họ

Xây dựng nhân vật đặc sắc giàu cá tính, điển hình; Kể, tả sinh động.

Miêu tả tâm lí tinh tế sâu sắc. Giọng văn trầm buồn. Trữ tình và triết lí hài hoà…

Ngày soạn... Ngày dạy... Tiết 39:

THÔNG TIN VỀ NGÀY TRÁI ĐẤT (Tài liệu của Sở Khoa học- Công nghệ Hà Nội)

A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - Chỉ ra được Mối nguy hại đến MTS và SK con người của thói quen dùng túi nilon.

Giáo án Ngữ văn 8

Năm học 2019-2019


+ Tính khả thi trong những đề xuất được tác giả trình bày. + Việc sử dụng từ ngữ dễ hiểu, sự giải thích đơn giản mà sáng tỏ và bố cục chặt chẽ, hợp lí đã tạo nên tính thuyết phục của văn bản. 2. Kĩ năng: - Biết cách sử dụng KT các môn học khác để phân tích, trình bày vấn đề 3. Thái độ: - Có ý thức hạn chế sử dụng bao bì nilong; bảo vệ MT 4.Hình thành và phát triển năng lực: Hợp tác, tư duy, sử dụng ngôn ngữ, tự học, giao tiếp Tiếng Việt, giải quyết vấn đề, cảm thụ thẩm mỹ. B. CHUẨN BỊ : - Giáo viên: giáo án; TLTK , máy tính, máy chiếu, âm thanh... - Học sinh: soạn bài C. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC I. Ổn định tổ chức lớp (1ph): III. KTBC: Kiểm tra phần chuẩn bị bài của HS II. Các hoạt động dạy – học. Hoạt động của GV Hoạt động của HS ND cần đạt HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (5 PH) -Cho HS xem đoạn clip về việc sử dụng túi nilong gây ô nhiễm MT - GV dẫn vào bài

Tập thể

Tiết 39: THÔNG TIN VỀ NGÀY TRÁI ĐẤT (Tài liệu của Sở Khoa học- Công nghệ Hà Nội)

HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (33PH) I. Tìm hiểu chung: ? Trình bày xuất xứ và xác Cá nhân a. Xuất xứ: Theo tài liệu của Sở định thể loại của VB? Khoa học công nghệ Hà Nội. b.Thể loại: - VB thuyết minh -Hướng dẫn HS đọc, tìm hiểu c.Đọc, chú thích. chú thích. d. Bố cục: 3 phần. ? Xác định bố cục của VB? Cá nhân - Phần 1 : Từ đầu…một ngày không sử dụng bao bì ni lông. -> Nguyên nhân ra đời của bản thông điệp “Thông tin về ngày trái đất năm 2000 ” . - Phần 2 : Tiếp … ô nhiễm nghiêm trọng đối với môi trường. -> phân tích tác hại của việc sử dụng bao bì ni lông và những biện pháp hạn chế.

Giáo án Ngữ văn 8

Năm học 2019-2019


? Những sự kiện nào được thông báo ở phần đầu của VB

? Em có nhận xét gì về cách trình bày của tác giả qua các sự kiện trên? Tác dụng? *? Những thông tin trên giúp em hiểu gì về thái độ của thế giới nói chung và của VN nói riêng đối với vấn đề bảo vệ môi trường?

- Phần 3 : phần còn lại. -> Những kiến nghị về việc bảo vệ môi trường Trái Đất bằng hành động "Một ngày không sử dụng bao bì nilông" II. Tìm hiểu chung 1. Thông báo về Ngày Trái Đất. - Ngày 22 / 4 hàng năm được gọi là Ngày Trái Đất do Mĩ khởi xướng từ PB cá nhân năm 1970. - Có 141 nước tham gia. - Năm 2000 Việt Nam tham gia với chủ đề "Một ngày…ni lông". - Cách trình bày: Cá nhân + số liệu cụ thể + Đi từ thông báo khái quát đến thông tin cụ thể + Lời thông báo trực tiếp, ngắn gọn, dễ hiểu, dễ nhớ . Cá nhân HSKG -> Chủ đề: Cần thiết, bức xúc, nóng bỏng.

=> Thế giới rất quan tâm đến vấn đề bảo vệ môi trường Trái đất và Việt Nam đã cùng hành động “Một ngày không dùng bao bì ni lông” để chứng tỏ sự quan tâm chung với thế giới. ? Theo em, tại sao VN lại chọn Thảo luận chủ đề "Một ngày không sử cặp đôi dụng bao bì ni lông"? - GV chiếu một số hình ảnh về rác thải nilông trong thực tế. ? BBNL đang được sử dụng ntn ở VN và thế giới? Từ đó em liên hệ thực tế việc sử dụng BBNL của bản thân và

Giáo án Ngữ văn 8

Năm học 2019-2019


gia đinh em. GV chốt KT - Theo Sở Tài nguyên và MT TP HCM thì mỗi ngày người dân thải ra môi trường khoảng 50 tấn túi ni lông đã qua sử dụng. s - Mỗi phút trên thế giới có hơn 1 triệu túi nilông được sử dụng.

2. Tác hại của việc dùng bao bì ni lon và những giải pháp.

? Tại sao ni lon lại có tác hại? Nhóm 1-2 Nhóm 1-2 trình bày tác hại của trình bày. việc sử dụng bao bì ni lông. Các nhóm khác nhận xét.

a. Nguyên nhân: - Plastic không tự phân huỷ. - Không biến đi đâu - Tồn tại 20-5000năm b. Tác hại: * Với môi trường sống: - Cản trở quá trình sinh trưởng của các loài thực vật, gây xói mòn ở các vùng đồi núi. - Làm tắc các đường dẫn nước thải -> tăng khả năng ngập lụt của các đô thị về mùa mưa. - Làm tắc nghẽn hệ thống cống rãnh-> muỗi phát sinh lây bệnh truyền nhiễm... - làm chết các sinh vật -> nuốt phải * Với sức khoẻ con người: - bao bì nilông màu ->làm ô nhiễm thực phẩm-> hại não, gây ung thư phổi. - nilông bị đốt ->gây ngộ độc, gây ngất, khó thở, nôn ra máu, giảm khả năng miễn dịch, gây ung thư ... * Tác hại khác: - làm mất mĩ quan cả khu vực.

Giáo án Ngữ văn 8

Năm học 2019-2019


. Rác đựng trong túi ni-lông buộc kín sẽ khó phân hủy -> sinh ra các chất độc hại. ? Để làm rõ cho tác hại của HS việc sử dụng bao bì ni-lông giỏi người viết đã thuyết minh bằng cách nào?

-chôn loại rác thải sẽ giảm diện tích khá, đất canh tác

? Sử dụng bao bì nilông có nhiều tác hại như vậy nhưng tại sao mọi người vẫn thích dùng bao bì nilông để đựng đồ? - Túi nilông rất rẻ, nhẹ, tiện lợi.. Cá nhân - Sản xuất bao bì nilông so với sản xuất bao bì bằng giấy tiết kiệm được 40% năng lượng, ...

+ Phương pháp: liệt kê các tác hại của việc sử dụng bao bì ni lông. Phân tích trên cơ sở thực tế và khoa học -> có tính thuyết phục, dễ hiểu, dễ nhớ.

c. Các giải pháp: Thảo luận Thảo luận nhóm 4 nhóm - Thay đổi thói quen sử dụng bao bì ni TG: 3’ Giải pháp nào để làm giảm bớt 4 lông: giặt phơi khô dùng lai khi cần tác hại của bao bì ni lông? thiết. - Dùng bằng chất liệu khác như: Giấy, lá… - Tuyên truyền mọi người cùng thực hiện.

NT: Lời văn ngắn gọn, nội dung trình bày sáng tỏ, rành mạch. => thuyết phục, dễ làm, dễ hiểu

- HS theo dõi phần cuối ? Trong phần kết của văn bản, tác giả đã nêu ra những kiến nghị gì? Cá nhân ? Vì sao lại tg lại viết in hoa lời kêu gọi “MỘT NGÀY KHÔNG DÙNG BAO BÌ NI LÔNG”.

Giáo án Ngữ văn 8

3. Những kiến nghị: - Hãy qtâm tới Trái Đất hơn nữa. - Hãy bảo vệ Trái Đất trước những nguy cơ ô nhiễm của môi trường. - Hãy cùng nhau hành động: Một ngày

Năm học 2019-2019


(Nhấn mạnh chủ đề, gây sự PB cá nhân chú ý, nhắc nhở mọi người). HSKG ? Để nêu ra những nhiệm vụ này, người viết dùng kiểu câu gì? Việc dùng kiểu câu đó có tác dụng gì. (Sử dụng câu cầu khiến: khuyên bảo, yêu cầu, đề nghị mọi người hạn chế dùng bao bì ni lông.

không sử dụng bao bì nilông.

+ câu cầu khiến + giọng điệu mạnh mẽ, ngân vang + Điệp ngữ: hãy => nhấn mạnh => Đề nghị, kêu gọi mọi người hãy bảo vệ Trái Đất, bảo vệ môi trường và tích cực hưởng ứng: "Một ngày không dùng bao bì nilông.

Cá nhân ? Nêu những nét đặc sắc về nghệ thuật của VB. ? Về nội dung. - Gọi học sinh đọc ghi nhớ sgk/107

III. Tổng kết 1. Nghệ thuật - Sử dụng biện pháp liệt kê, phân tích, câu cầu khiến -> tăng tính thuyết phục. - TM đơn giản, ngắn gọn, sáng tỏ về tác hại của việc dùng bbNL, về lợi ích của việc giảm bớt chất thải NL. - Ngôn ngữ diễn đạt sáng rõ, chính xác, thuyết phục. 2. Nội dung - Văn bản là lời kêu gọi bằng hình thức trang trọng qua giải thích, chứng minh và gợi ra những việc cần làm ngay để bảo vệ môi trường. * Ghi nhớ. SGK- 107

HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP- VẬN DỤNG (5PH) 1. Gv yêu cầu nhóm 3-4 trình Cá nhân Luyện tập bày BT1 Trình bày suy nghĩ của em về BT2 thực trạng môi trường của địa phương em ? Nhóm 3-4 trình bày Nhóm 3-4 trình bày. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG (5PH) Bài 1: Bhọc gì cho bản thân Cá nhân

Giáo án Ngữ văn 8

Năm học 2019-2019


mình trong việc sử dụng bao bì ni lông? Trách nhiệm gì với môi trường? Bài 2: Em h·y liªn hÖ viÖc sö dông bao b× ni l«ng cña b¶n th©n em vµ gia ®×nh? IV. Củng cố: Chốt kiến thức bằng sơ đồ tư duy Tác hại của việc sử dụng bao bì ni lông và giả pháp V..Hướng dẫn về nhà(1ph): - Ôn tập các VB đã học * Chuẩn bị tiết 40 “ Nói giảm nói tránh” Rút kinh nghiệm:……………………………………………………….… Ngày soạn... Ngày dạy... Tiết 40:

NÓI GIẢM NÓI TRÁNH

A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - Trình bày được khái niệm nói giảm nói tránh và tác dụng của biện pháp tu từ nói giảm nói tránh. 2. Kĩ năng: - Biết cách nói giảm nói tránh đúng lúc, đúng chỗ để tạo lời nói trang nhã lịch sự. 3. Thái độ: -Có ý thức vận dụng biện pháp nói giảm nói tránh trong giao tiếp khi cần thiết. 4.Hình thành và phát triển năng lực: Hợp tác, tư duy, sử dụng ngôn ngữ, tự học, giao tiếp Tiếng Việt, giải quyết vấn đề, cảm thụ thẩm mỹ. B. CHUẨN BỊ : - Giáo viên: giáo án; TLTK , máy tính, máy chiếu, âm thanh... - Học sinh: soạn bài C. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC I. Ổn định tổ chức lớp (1ph): III. KTBC: Thế nào là phép tu từ nói quá, tác dụng, cho VD? IV. Các hoạt động dạy – học. Hoạt động của GV Hoạt động của HS ND cần đạt HĐ KHỞI ĐỘNG (5 PH) Từ việc KTBC, Gv vào bài: cha ông ta có câu

Giáo án Ngữ văn 8

Cá nhân

Tiết 40: TRÁNH

NÓI GIẢM NÓI

Năm học 2019-2019


“Lời nói chẳng mất tiền mua, Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau.” ? Em hiểu, “lựa lời” là gì ? “Vừa lòng nhau” là như thế nào? Bài học hôm nay... HĐ HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (27PH) I. Nói giảm, nói tránh và tác dụng Gv yêu cầu nhóm 1-2 tìm hiểu Nhóm 1-2 của nói giảm, nói tránh. cách nói giảm nói tránh và ý trình bày 1 Ví dụ: nghĩa bằng cách trả lời câu hỏi Các nhóm * VD 1:- Những từ in đậm trong ví khác nhận dụ a, b, c đều có nghĩa chỉ cái chết SGK. xét. - ý nghĩa: giảm nhẹ, tránh đi phần nào sự đau buồn. GV chốt KT VD2: - bầu sữa: Cách diễn đạt tế nhị để tránh sự thô tục, thiếu lịch sự . VD3: - lười lắm: căng thẳng nặng nề - chưa chăm chỉ lắm: tế nhị. -> Cách nói thứ hai tế nhị hơn, có tính chất nhẹ nhàng để người nghe dễ tiếp thu. -> Quan hệ từ trái nghiã ? Ở các VD trên, người nói đã sử PB cá dụng BP NGNT. Vậy em hiểu nhân 2. Ghi nhớ: SGK trang 108 thế nào là NGNT? Cho VD. Thảo luận nhóm 4 TG: :3p' 3. Chú ý: ND: a. Các cách NGNT: Quan sát VD và cho biết người Thảo luận - Dùng từ đồng nghĩa, đặc biệt là các viết (nói) đã thực hiện phép nói cặp nhóm từ HV giảm nói tránh bằng cách nào ? 4 - Dùng cách nói phủ định từ trái 1: Ông cụ đã quy tiên rồi. nghĩa 2. Bài thơ của anh cha được hay - Nói vòng lắm. - Nói trống (tỉnh lược) 3. Anh cần phải cố gắng hơn nữa. -> Cách nói vòng 4. Lão cũng ra phết đấy, chả vừa đâu.( Lão Hạc)

Giáo án Ngữ văn 8

Năm học 2019-2019


? Qua phần thảo luận, hãy cho biết có những cách NGNT nào? GV chốt KT ( VD4: ra phết→ ghê ra phết, gian ra phết..) Những tình huống giao tiếp như thế nào thì nên nói giảm nói Cá nhân tránh, trương hợp nàokhông nên HSKG sử dụng cách nói giảm nói tránh?

b. Trường hợp sử dụng * Các tình huống nên sử dụng nói giảm nói tránh: - Khi muốn tránh cảm giác đau buồn, ghê sợ, thô tục, thiếu lịch sự. - Khi muốn tôn trọng người đối thoại với mình (người có quan hệ thứ bậc xã hội, tuổi tác cao hơn) - Khi muốn nhận xét một cách tế nhị, lịch sự, có văn hoá để người nghe dễ tiếp thu ý kiến góp ý - Khi muốn hàm ý một sắc thái biểu cảm nào đó * Chú ý: Trường hợp không nên nói giảm, nói tránh. - Khi cần phê bình nghiêm khắc, phải nói thẳng, nói đúng mức độ sự thật.

? Sử dụng nói giảm nói tránh phù hợp sẽ tạo cho con người có Cá nhân phong cách nói năng như thế nào Gv chốt:

- Khi cần thông tin chính xác, trung thực trong văn bản hành chính (Báo cáo, tường trình, VB KH...)

Tạo phong cách nói năng đúng mực, có văn hoá của ngời nói: - Giúp thể hiện thái độ nhã nhặn, lịch sự trong giao tiếp. - Thể hiên sự tôn trọng của ngời nói với người nghe

Giáo án Ngữ văn 8

Năm học 2019-2019


HĐ LUYỆN TẬP (15PH) II . Luyện tập. Gv yêu cầu hs đọc yêu các yêu Bài 1. cầu bài tập. HS làm a. đi nghỉ. ? Điền từ ngữ nói giảm, nói tránh bài tập cá b. chia tay nhau. c. khiếm thị. sau vào chỗ trống cho thích hợp: nhân. d.có tuổi. e. đi bước nữa. Bài 2. a1. Anh phải hoà nhã với bạn bè ? Tìm câu có cách nói giảm, nói Cá nhân b2. Anh không nên owr đây nữa tránh ? c1. Xin đừng hút thuốc trong phòng d1. Nói như thế là thiếu thiện chí e2. Hôm qua em có tội, em xin thứ… * Bµi tËp 3: §Æt c©u. - Bµi v¨n b¹n lµm ch−a ®−îc hay l¾m. - B¹n ®äc ch−a l−u lo¸t l¾m. - B¹n viÕt ch−a ®−îc cÈn thËn l¾m! - B¹n ch−a ch¨m chØ l¾m. - Anh xö lý c«ng viÖc ch−a ®−îc hay l¾m. HĐ VẬN DỤNG (5PH) Chỉ rõ hiệu quả của biện pháp - Gợi ý: Các từ ngữ nói giảm, nói nói giảm, nói tránh trong những tránh: Lòe chớp đỏ, Đi rồi, ngã câu sau: xuống.. a/ Bỗng lòe chớp đỏ + Cách nói giảm tránh cảm Thôi rồi, Lượm ơi! giác đau buồn ( Tố Hữu- Lượm) + Thể hiện nỗi đau buồn của b/ Bác đã đi rồi sao Bác ơi? tác giả ( Tố Hữu- Bác ơi!) c/ Anh ngã xuống trên đường băng Tân Sơn Nhất. ( Lê Anh Xuân- Dáng đứng Việt Nam) IV. CỦNG CỐ 1’ Thế nào là nói giảm nói tránh? Tác dụng? Các trường hợp sử dụng. V.HDVN (1ph): - Ôn tập các VB đã học

Giáo án Ngữ văn 8

Năm học 2019-2019


* Chuẩn bị tiết 41 “ Kiểm tra văn” * Chuẩn bị tập làm văn : Tiết luyện nói - Nhóm 1-2: Luyện nói: kể lại đoạn truyện chị Dậu phản kháng tên cai lệ và người nhà lí trường. - Nhóm 3-4: Luyện nói kể lại đoạn truyện lão Hạc tâm sự với ông giáo về việc bán chó. Rút kinh nghiệm:……………………………………………………….… …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… TÀI LIỆU : NÓI GIẢM - NÓI TRÁNH 1. Nói giảm, nói tránh là như thế nào ? Nói giảm, nói tránh là một biện pháp tu từ lựa chọn cách diễn đạt tế nhị, uyển chuyển, tránh gây cảm giác quá đau buồn, ghê sợ, nặng nề; tránh thô tục, thiếu lịch sự khi giao tiếp ứng xử. Ví dụ: "Bác Dương thôi đã thôi rồi, Nước mây man mác ngậm ngùi lòng ta. Nhớ từ thuở đăng khoa ngày trước, Vẫn sớm hôm tôi, bác cùng nhau Kính yêu từ trước đến sau, Trong khi gặp gỡ khác đâu duyên trời..." ("Khóc Dương Khuê" - Nguyễn Khuyến) "Ông mất năm nao ? Ngày độc lập, Buồm cao đỏ sóng bóng cờ sao. Bà về năm đói làng treo lưới, Biển động, Hòn Mê giặc bắn vào..." ("Mẹ Tơm" - Tố Hữu) - "Năm nay con chưa đỗ, con nên cố gắng ôn tập để sang năm thi tiếp đạt kết quả tốt đẹp hơn". Nhận được phiếu báo điểm thi Đại học và giấy gọi nhập học, tôi vô cùng sung sướng, và không thể nào quên được lời mẹ dặn dò ân cần trước đây..." (Trích báo) Giờ sinh hoạt lớp lần nào cô giáo chủ nhiệm cũng nhẹ nhàng nhắc chúng em: "Các em không nên làm việc riêng, không nên nói chuyện riêng mà nên tập trung chú ý trong giờ học. Có thế mới đạt được nhiều hiệu quả tốt đẹp trong học tập". (Trích bài làm của học sinh) 2. Nên nhớ: Biết nói giảm, nói tránh là cả nghệ thuật trong giao tiếp ứng xử. Phải có vốn từ ngữ phong phú và có cách ăn nói trang nhã, lịch sự mới biết cách nói giảm, nói tránh đúng lúc đúng chỗ.

Giáo án Ngữ văn 8

Năm học 2019-2019


Trong cuộc sống, không phải lúc nào ta cũng phải nói giảm, nói tránh. Nhưng câu tục ngữ sau đây vẫn là một lời khuyên đẹp, chí lí: "Lời nói chẳng mất tiền mua, Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau". Lúc nói năng, lúc tranh luận ta cần nên ôn tồn, biết tự trọng và tôn trọng người. Không nên đỏ mặt tía tai, cướp lời, vung tay...

Ngày soạn... Ngày dạy... Tuần 11 Tiết 42 LUYỆN NÓI KỂ CHUYỆN THEO NGÔI KỂ KẾT HỢP VỚI MIÊU TẢ VÀ BIỂU CẢM

A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - Chỉ ra được ngôi kể và tác dụng của việc thay đổi ngôi kể trong văn tự sự. - Sự kết hợp các yếu tố miêu tả và biểu cảm trong văn tự sự. - Những yêu cầu khi trình bày văn nói kể chuyện. 2. Kĩ năng: - Biết cách trình bày bài văn TS có kết hợp yếu tố MT và BC 3. Thái độ: - Có ý thức chuẩn bị bài chu đáo. 4.Hình thành và phát triển năng lực: Hợp tác, tư duy, sử dụng ngôn ngữ, tự học, giao tiếp Tiếng Việt, giải quyết vấn đề, cảm thụ thẩm mỹ. B. CHUẨN BỊ : - Giáo viên: giáo án; TLTK , máy tính, máy chiếu, âm thanh... - Học sinh: soạn bài C. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC I. Ổn định tổ chức lớp (1ph): II. KTBC: Kiểm tra phần chuẩn bị bài của HS. III. Các hoạt động dạy – học.

Giáo án Ngữ văn 8

Năm học 2019-2019


Hoạt động của GV

Hoạt động của HS ND cần đạt HĐ KHỞI ĐỘNG (5 PH) -Từ phần KT bài của HS, GV Tiết 42 BLUYỆN NÓI KỂ CHUYỆN THEO NGÔI KỂ KẾT dẫn vào bài. HỢP VỚI MIÊU TẢ VÀ BIỂU CẢM

HĐ HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (15PH) I. Ôn tập về ngôi kể: ? Thế nào là kể theo ngôi thứ Cá nhân 1. Kể theo ngôi thứ nhất: nhất và ngôi thứ ba? Nêu tác - Người kể xưng tôi trong câu chuyện dụng của mỗi loại ngôi kể. (người kể trực tiếp kể ra những gì mình nghe, thấy, trải qua, trực tiếp nói ra những suy nghĩ, tình cảm của chính mình như là người trong cuộc). 2. Kể theo ngôi thứ ba: ? Tại sao người ta phải thay - Người kể tự giấu mình đi, gọi tên đổi ngôi kể. các nhân vật bằng tên gọi của chúng GV chốt KT (người kể linh hoạt, tự do kể những gì diễn ra với nhân vật). - Là để thay đổi điểm nhìn đối Cá nhân với sự việc và nhân vật: Người trong cuộc kể khác người ngoài cuộc. Sự việc có liên quan đến người kể khác sự việc không liên quan đến người kể. - Là để thay đổi thái độ miêu tả, biểu cảm: Người trong cuộc có thể buồn vui theo cảm tính chủ quan. Người ngoài cuộc có thể dùng miêu tả biểu cảm để góp phần khắc hoạ tính cách nhân vật.

? Đọc đoạn trích sau kể lại theo lời của chị Dậu (ngôi 1)

Giáo án Ngữ văn 8

II. Chuẩn bị luyện nói: 1. Sự việc. - Cuộc đối đầu những kẻ đi thúc sưu với người xin khất sưu - Nhân vật chính: Chị Dậu, cai lệ, người nhà lí trưởng - Ngôi kể: thứ ba 2. Các yếu tố biểu cảm

Năm học 2019-2019


*Thảo luận cặp đôi: - Thời gian: 3ph - ND: Tìm các yếu tố biểu cảm Cặp đôi và các yếu tố miêu tả?

* Các từ xưng hô: - Van xin nín nhịn: Cháu van ông - Bị ức hiếp, phẫn nộ: Chồng tôi đau ốm… - Căm thù vùng lên: Mày trói ngay… mày xem 3. Các yếu tố miêu tả - Chị Dậu xám mặt lo sợ hoảng hốt - Chị nghiến 2 hàm răng: sự tức giận căm thù lên đến đỉnh điểm không kiềm chế được nữa - Cảnh chị Dậu đánh tên cai lệ và người nhà lí trưởng chứng tỏ được sức mạnh phản kháng của chị- Người nông dân bị áp bức dồn đến bước đường cùng.

HĐ LUYỆN TẬP (23PH) -Gọi đại diện nhóm báo cáo phần chuẩn bị - Gọi HS trình bày phần bài nói. -GV nhận xét, sửa chữa, cho điểm

III. Luyện nói Đề 1: Kể lại chuyện chị Dậu phản Đại diện kháng tên cai lệ và người nhà lí nhóm trình trưởng. bày. Đề 2: Kể lại chuyện lão Hạc tâm sự với ông giáo về chuyện bán chó. HĐ VẬN DỤNG (23PH)

Kể lại câu chuyện Cô bé bán diêm bằng ngôi kể thứ nhất. IV . DẶN DÒ - Ngôi kể, cách kể, cách đưa yếu tố biểu cảm vào bài văn tự sự. - Cách kể chuyện V.HDVN (1ph): - Tiếp tục luyện nói * Chuẩn bị tiết 43 “ Câu ghép” Nhóm 1-2: Tìm hiểu đặc điểm câu ghép Nhóm 3-4: Cách nối vế trong câu ghép Rút kinh nghiệm:……………………………………………………….… …………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………

Giáo án Ngữ văn 8

Năm học 2019-2019


Ngày soạn... Ngày dạy... Tiết 43:

CÂU GHÉP

A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - Chỉ ra được đặc điểm của câu ghép. Cách nối các vế câu ghép. - Phân biệt câu ghép với câu đơn và câu đơn mở rộng thành phần. 2. Kĩ năng: - Biết cách sử dụng câu ghép phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp. 3. Thái độ: - Có ý thức học tập 4.Hình thành và phát triển năng lực: Hợp tác, tư duy, sử dụng ngôn ngữ, tự học, giao tiếp Tiếng Việt, giải quyết vấn đề, cảm thụ thẩm mỹ. B. CHUẨN BỊ : - Giáo viên: giáo án; TLTK , máy tính, máy chiếu, âm thanh... - Học sinh: soạn bài C. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC I. Ổn định tổ chức lớp (1ph): II. KTBC: ?Thế nào là nói giảm nói tránh? Chỉ ra tác dụng của BP nói giảm nói tránh trong câu sau: III. Các hoạt động dạy – học. Hoạt động của GV Hoạt động của HS ND cần đạt HĐ KHỞI ĐỘNG (5 PH) Kể các kiểu câu xét theo cấu Tiết 43: CÂU GHÉP tạo ngữ pháp mà em đã học Cá nhân trong trương trình ngữ văn 6,7 -GV dẫn vào bài HĐ HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (23PH) I. Đặc điểm của câu ghép. -Mời đại diện 1-2 nhóm trình - Đại diện 1. Ví dụ: phần chuẩn bị của nhóm mình nhóm trình 2. Nhận xét: ( bảng phụ) bày C1: Có 3 cụm C-V bao chứa nhau -Nhóm C2: có 1 cụm C-V

Giáo án Ngữ văn 8

Năm học 2019-2019


GV chốt KT: -GV nhận xét, sửa chữa

khác nhận C3: có 3 cụm C-V không bao chứa xét nhau.Cụm C-V cuối giải thích cho cụm C-V thứ 2 Câu ghép: câu 3 3. Bài học: ghi nhớ/ sgk

Cho biết câu ghép có những Cá nhân đặc điểm gì? -Gọi HS đọc ghi nhớ/sgk -Mời đại diện nhóm 3-4 4 Nhóm3-4 trình bày phần tìm hiểu trình bày Các nhóm Gv chốt KT khác nhận xét.

II. Cách nối các vế câu. 1. Ví dụ: 2. Nhận xét: - Nối bằng từ nối: + nối bằng một quan hệ từ + Nối bằng một cặp quan hệ từ + Nối bằng một một cặp phó từ, đại từ, chỉ từ...-> cặp từ hô ứng. - Không dùng từ nối: + giữa các vế có dấu ( , ; :)

? Các vế cảu câu ghép được nối với nhau bằng phương tiện Cá nhân 3. Ghi nhớ (SGK). nào? - Gọi HS đọc ghi nhớ/ sgk HĐ LUYỆN TẬP – VẬN DỤNG (15PH) ? Tìm những câu ghép- cho biết các vế câu được nối với Cá nhân nhau bằng cách nào?

Giáo án Ngữ văn 8

II.Luyện tập Bài 1: a. U van Dần, u lạy Dần! (nối bằng dấu phẩy) - Dần hãy để chị đi với u, đừng giữ chị nữa. (nối bằng dấu phẩy, vế 2 khuyết CN – Dần ) - Chị con có đi …về chứ ! (nối bằng dấu phẩy) - Sáng ngày người ta ... thương không? (nối bằng dấu phẩy) - Nếu Dần không buông ... nữa đấy. (nối bằng dấu phẩy, quan hệ từ nếu, dấu phẩy, cặp đại từ đây đấy) b. Cô tôi… ra tiếng (dấu phẩy) Giá như… mới thôi (qht giá - thì, từ

Năm học 2019-2019


? Đặt câu với mỗi cặp quan hệ Cá nhân từ sau?

Chuyển CG vừa đặt được Cá nhân thành những câu ghép mới bằng 1 trong hai cách sau:

thì bị lược bỏ) c. Tôi im lặng… cay đắng (dấu hai chấm) d. Hắn làm nghề… lương thiện quá (qht nên, bởi vì) - Hắn bĩu môi ….lão làm bộ đấy ! ( nối bằng dấu hai chấm ). Bài 2: a.Vì trong nhà có mèo nên các con chuột rất sợ hãi b. Nếu không đi chơi nắng thì Lan đã không bị cảm nặng. c. Tuy phải làm vất vả nhưng tôi vẫn cố gắng vươn lên trong học tập d. Không những mèo bắt chuột giỏi mà nó còn là con vật rất hiền từ ưa ve vuốt Bài 3: - Bỏ bớt một qht: Trong nhà có mèo nên các con chuột rất sợ hãi. - Đảo trật tự các vế: Các con chuột rất sợ hãi vì trong nhà có mèo.

Bài tập 4: GV tổ chức hai đội thi Hai đội thi: a.... vừa ..... đã Đặt câu ghép với mỗi cặp tự Ai nhanh - Nam vừa được điểm khá nó đã hô ứng: huyênh hoang hơn ai? HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (5PH) Bao bì ni long ngày càng sử dụng phổ Viết đoạn nói về tác hại của Cá nhân bao bì ni lông , sử dụng câu biến trong sinh hoạt của chúng ta hôm ghép nay. Dường như mỗi ngày chúng ta đều tiếp xúc với chúng. Các bà mẹ đi chợ dùng bao ni long để xách cá, thịt, rau cỏ. Nếu cần mua một miếng xà phòng hay một hộp đồ chơi cồng kềnh thì người bán hàng nào cũng có thói quen gói hàng cho khách bằng bao nilon. Tuy khó có thể khuyên hay bắt buộc người ta từ bỏ thói quen dùng bao nilon

Giáo án Ngữ văn 8

Năm học 2019-2019


trong thời điểm hiện nay nhưng sử dụng nó một cách có ý thức, không xả rác bừa bãi là điều có thể làm được. Khi ăn một gói xôi, lấy ra một đồ chơi, xé một bịch bánh kẹo... ta cần phải biết gom tất cả những bao ni lon bỏ vào thùng một cách gọn ghẽ. Nếu những đồ vật có thể dùng giấy báo hay lá cây để gói ghém được vì chúng ta cũng không nên dùng bao nilon làm gì. IV.CỦNG CỐ: 2’ Đặc điểm của câu ghép, cách nối vế trong câu ghép V.HDVN (1ph): - Tiếp tục luyện nói * Chuẩn bị tiết 44 “Tìm hiểu chung về VB TM” Nhóm 1-2: Tìm hiểu phần đặc điểm và vai trò của văn thuyết minh. Nhóm 3-4: Phần II. Đặc điểm chung của văn TM.

Rút kinh nghiệm:……………………………………………………….… …………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………

Ngày soạn... Ngày dạy... Tiết 44:

TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN BẢN THUYẾT MINH

A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - Trình bày được đặc điểm của văn bản thuyết minh. - Ý nghĩa phạm vi sử dụng văn bản thuyết minh.

Giáo án Ngữ văn 8

Năm học 2019-2019


- Yêu cầu của bài văn thuyết minh ( về nội dung, ngôn ngữ...). 2. Kĩ năng: - Biết cách nhận diện VBTM 3. Thái độ: - Có ý thức sử dụng VB TM phù hợp 4.Hình thành và phát triển năng lực: Hợp tác, tư duy, sử dụng ngôn ngữ, tự học, giao tiếp Tiếng Việt, giải quyết vấn đề, cảm thụ thẩm mỹ. B. CHUẨN BỊ : - Giáo viên: giáo án; TLTK , máy tính, máy chiếu, âm thanh... - Học sinh: soạn bài C. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC I. Ổn định tổ chức lớp (1ph): II. Kiểm tra bài cũ: KT phần chuẩn bị bài của HS III. Các hoạt động dạy – học. Hoạt động của HS ND cần đạt Hoạt động của GV HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (5 PH) GV yêu cầu 1 HS giới thiệu Cá nhân Tiết 44: TÌM HIỂU CHUNG tên. VỀ VĂN BẢN THUYẾT MINH GV dẫn vào bài: HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (28PH) I. Vai trò và đặc điểm chung của Nhóm 1-2 văn bản thuyết minh. -Mời đại diện nhóm 1-2 trình Nhóm khác 1. Văn bản thuyết minh trong đời bày về phần tìm hiểu về vai trò nhận xét sống con người. và đặc điểm của văn bản Nhóm khác a. Ví dụ: thuyết minh. nhận xét b. Nhận xét: + VB Cây dừa Bình Định: Trình bày lợi ích của cây dừa - gắn với người dân Bình Định + VB Tại sao lá cây có màu xanh lục: Giải thích về tác dụng của chất diệp lục làm cho người ta thấy lá cây có ? Kể 1 vài VB mà em biết? màu xanh ( nguyên nhân làm lá có màu xanh ) + VB Huế: Giới thiệu tầm quan trọng của Huế: Là một trung tâm văn hoá nghệ thuật lớn của Việt Nam với những đặc điểm tiêu biểu riêng của Huế => Các loại VB đó rất thông dụng trong đời sống hàng ngày.

Giáo án Ngữ văn 8

Năm học 2019-2019


? Các VB đó viết ra nhằm mục đích gì? ?Các VB đó có phải VB TS hay MT, NL,BC hay không? Tại sao? GV chốt:

VBTM -Mục đích: cung cấp tri thức về đặc điểm, t/c, nguyên nhân của SV, hiện tượng

- Không là VB TS,MT,BC,NL + Không trình bày sự việc, diễn biến, nhân vật. + Không miêu tả trình bày chi tiết cụ thể để cảm nhận được sự vật, con người mà chủ yếu làm cho người ta hiểu. + Không trình bày ý kiến, luận điểm mà chỉ có kiến thức. Nhóm 3-4 -Mời đại diện nhóm 3-4 trình Nhóm khác 2. Đặc điểm chung của VBTM bày phần đặc điểm của văn nhận xét a. Ví dụ: bản TM b. Nhận xét: -GV nhận xét, bổ sung

* Các kiến thức có tính khách quan, xác thực và hữu ích cho con người. + Trình bày những đặc điểm tiêu biểu của đối tượng: + Cung cấp tri thức khách quan về đối tượng + Ngôn ngữ chính xác, cô đọng, chặt chẽ, sinh động... + Rõ ràng, mạch lạc những đặc điểm cơ bản của đối tượng thuyết minh. + Giúp người đọc nhận thức về đối tượng như nó vốn có trong thực tế. c. Bài học: GN/sgk HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (15PH) Bài 1: ? Các văn bản sau có phải là Thảo luận - Hai văn bản: Khởi nghĩa Nông

Giáo án Ngữ văn 8

Năm học 2019-2019


văn bản thuyết minh không?

nhóm đôi.

? Văn bản Thông tin…2000 thuộc loại văn bản nào? Phần Cá nhân. nội dung trong văn bản có tác dụng gì?

Văn Vân và Con giun đất là văn bản thuyết minh cung cấp kiến thức lịch sử, một văn bản cung cấp kiến thức khoa học sinh vật. Bài 2. - Văn bản Thông tin…2000 thuộc văn bản nghị luận đề xuất hành động tích cực bảo vệ môi trường, nhưng đã sử dụng yếu tố thuyết minh để nói rõ tác hại của bao ni lông, làm cho đề nghị có sức thuyết phục cao.

Cá nhân. Bài 3. - Các văn bản khác cần phải sử dụng yếu tố thuyết minh vì: + Tự sự: Giới thiệu sự việc nhân vật. + Miêu tả: Tả cảnh vật con người, thời gian, không gian. + Biểu cảm: Đối tượng gây cảm xúc là con người và sự vật. + Nghị luận: luận điểm, luận cứ Những yếu tố này giúp người đọc, người nghe được đối tượng. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (7PH)

? Các văn bản khác như tự sự… có cần yếu tố thuyết HSKG minh không?

Viết đoạn văn( khoảng 12-15 Cá nhân câu) trình bày tiểu sử một nhà avwn mà em yêu thích

Gợi ý Đảm bảo những ý chính sau: - Giới thiệu tên thật ( bút danh nếu có), quê quán, năm sinh, năm mất. - Giới thiệu về những nét chính về cuộc đời tác giả, vài nét về sự nghiệp văn học( nội dung, tư tưởng chủ đạo, những tác phẩm tiêu biểu..)

IV . CỦNG CỐ: 2P - Vai trò của văn thuyết minh - Đặc điểm của văn thuyết minh V.HDVN (1ph): - Học thuộc ghi nhớ; hoàn thiện BT * Chuẩn bị tiết 45 “Ôn dịch thuốc lá” Nhóm 1: Giải thích nhan đề VB Nhóm 2-3: Tác hại của thuốc lá Nhóm 4: Giải pháp chống thuốc lá

Giáo án Ngữ văn 8

Năm học 2019-2019


Rút kinh nghiệm:……………………………………………………….… …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… Văn thuyết minh 1. Khái niệm: Văn thuyết minh là kiểu văn bản thường gặp trong mọi lĩnh vực của đời sống; có chức năng cung cấp tri thức về đặc điểm, tính chất, nguyên nhân,…của các hiện tượng, sự vật trong tự nhiên, xã hội bằng cách trình bày, giới thiệu, giải thích. 2. Yêu cầu: - Về nội dung: Tri thức trong văn bản thuyết minh đòi hỏi phải khách quan, xác thực, thực dụng, hữu ích cho mọi người. - Về hình thức: Ngôn ngữ trong văn bản thuyết minh cần được trình bày chính xác, rõ ràng, chặt chẽ và hấp dẫn. 3. Bố cục: - Mở bài: Giới thiệu đối tượng cần thuyết minh. - Thân bài: Trình bày các đặc điểm có tính chất khách quan khoa học về đối tượng; giải thích nguyên nhân, nguồn gốc, cấu tạo, liệt kê các bộ phận cấu thành, các chủng loại,… của đối tượng và công dụng của nó. - Kết bài: Đánh giá về đối tượng với khả năng, vai trò ứng dụng của nó trong thực tế. 4. Các phương pháp thuyết minh: Muốn có tri thức để làm tốt bài văn thuyết minh, người viết phải quan sát, tìm hiểu sự vật, hiện tượng cần thuyết minh, nhất là phải nắm bắt được bản chất, đặc trưng của chúng, để tránh sa vào trình bày các biểu hiện không tiêu biểu, không quan trọng. Để bài văn thuyết minh có tính thuyết phục, dễ hiểu, sáng tỏ, người ta có thể sử dụng nhiều phương pháp thuyết minh:

Giáo án Ngữ văn 8

Năm học 2019-2019


- Phương pháp nêu định nghĩa, giải thích: Sử dụng kiểu câu trần thuật có từ “là” nhằm giới thiệu, giải thích hoặc định nghĩa về sự vật, hiện hượng, vấn đề nào đó. - Phương pháp liệt kê: Liệt kê các măt, các phương diện, các phần, các tính chất,… của đối tượng theo một trình tự nhất định nhằm cung cấp cho người đọc, người nghe cái nhìn toàn cảnh về đối tượng một cách khách quan. - Phương pháp nêu ví dụ: Đưa ra các ví dụ thực tiễn, sinh động chính xác và cụ thể, có tác dụng thuyết phục cao, làm cho người đọc (nghe) tin cậy. - Phương pháp dùng số liệu (con số): Dùng những con số có tác dụng làm sáng tỏ vấn đề nhanh nhất, thực tế nhất mà lại có sức thuyết phục nhất về đặc điểm nào đó của đối tượng, về vai trò nào đó của đối tượng. - Phương pháp so sánh: Sự so sánh đối tượng; khía cạch của đối tượng,… với những cái gần gũi, cụ thể giúp cho người nghe (đọc) tiếp cận vấn đề nhanh, cụ thể, sáng rõ bởi nó dễ hiểu. - Phương pháp phân loại, phân tích: Đối với những loại sự vật, đối tượng đa dạng, người ta chia ra từng loại, từng phần theo đặc điểm đối tượng thuyết minh để trình bày. Như vậy sẽ mang tính khách quan, đầy đủ, dễ theo dõi đối với người đọc (nghe). 5. Sự đan xen các phương thức biểu đạt khác trong văn thuyết minh. a. Một số biện pháp nghệ thuật : Để văn bản thuyết minh được sinh động, hấp dẫn, chúng ta có thể sử dụng thêm một số biện pháp nghệ thuật. Bởi vì các biện pháp nghệ thuật thích hợp sẽ góp phần làm nổi bật đặc điểm của đối tượng thuyết minh và gây hứng thú cho người đọc. Một số biện pháp nghệ thuật thường dùng trong văn bản thuyết minh là: kể chuyện, tự thuật, đối thoại theo lối ẩn dụ, nhân hoá, các hình thức vè và diễn ca,…Thông thường hơn cả là các phép nhân hoá, ẩn dụ, so sánh để khơi gợi sự cảm thụ về đối tượng thuyết minh. b. Sử dụng yếu tố miêu tả trong văn thuyết minh:

Giáo án Ngữ văn 8

Năm học 2019-2019


Yếu tố miêu tả là những yếu tố của hiện thực khách quan trong đời sống. Chứng có hình ảnh, đường nét, màu sắc, âm thanh, hình khối, hương vị,… rất cụ thể mà giác quan con người có thể cảm nhận được. Yếu tố miêu tả thường dược sử dụng trong văn bản nghệ thuật để xây dựng hình tượng nghệ thuật. Để thuyết minh cho cụ thể sinh động, hấp dẫn, bài thuyết minh có thể kết hợp sử dụng yếu tố miêu tả. Bởi vì yếu tố miêu tả có tác dụng làm cho đối tượng thuyết minh được nổi bật, gây ấn tượng. Ngày soạn... Ngày dạy... Tuần 12 Tiết 45:

ÔN DỊCH THUỐC LÁ

A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - Chỉ ra được mối nguy hại ghê gớm toàn diện của tệ nghiện thuốc lá đối với sức khoẻ con người và đạo đức xã hội. +Tác dụng của việc kết hợp chặt chẽ giữa hai phương thức lập luận và thuyết minh trong văn bản. 2. Kĩ năng: - Biết cách sử dụng KT các môn học khác để phân tích, trình bày vấn đề - Làm việc nhóm. 3. Thái độ: - Có thái độ kiên quyết với việc hút thuốc lá. 4.Hình thành và phát triển năng lực: Hợp tác, tư duy, sử dụng ngôn ngữ, tự học, giao tiếp Tiếng Việt, giải quyết vấn đề, cảm thụ thẩm mỹ. B. CHUẨN BỊ : - Giáo viên: giáo án; TLTK , máy tính, máy chiếu, âm thanh... - Học sinh: soạn bài C. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC I. Ổn định tổ chức lớp (1ph): II. Kiểm tra bài cũ: Xen trong bài mới III. Các hoạt động dạy – học. Hoạt động của GV Hoạt động của HS ND cần đạt HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (5 PH) Những yếu tố ảnh hưởng đến sức khỏe của con người. Cá nhân

Giáo án Ngữ văn 8

Tiết 45: LÁ

ÔN DỊCH THUỐC

Năm học 2019-2019


HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (33PH)

? Trình bày xuất xứ và thể loại Cá nhân của VB “ Ôn dịch thuốc lá”

I. Tìm hiểu chung: 1. Xuất xứ: - VB trích trong "Từ thuốc lá đến ma tuý- Bệnh nghiện"- Nguyễn Khắc Viện - NXB HN, 1992 2. Thể loại: - Thể loại: văn thuyết minh. - Kiểu VB: nhật dụng 3 . Đọc, chú thích:

-GV hướng dẫn và gọi HS Cá nhân đọc, tìm hiểu CT/sgk ? Xác định bố cục của VB?

4. Bố cục: 3 phần. - Từ đầu ... còn nặng hơn cả AIDS: Thông báo về nạn dịch thuốc lá (Đặt vấn đề). - Tiếp theo... con đường phạm pháp: Tác hại của thuốc lá (GQVĐ). - Còn lại: Những kiến nghị chống thuốc lá. Mời đại diện nhóm 1 trình bày II. Tìm hiểu chi tiết ND phần chuẩn bị của nhóm Nhóm 1 1.Nhan đề: Ôn dịch, thuốc lá. mình. -Ôn dịch: Chỉ chung các lọai bệnh Nhóm khác nguy hiểm, lây lan rộng làm chết ng nhận xét, hàng loạt trong 1 t/g nhất định. -GV nhận xét, sửa chữa. bổ sung + Thuốc lá: Là cách nói tắt của tệ nghiện thuốc lá. + Dấu phẩy tách nhan đề làm 2 vế. -> Như lời chửi rủa: Thuốc lá ! Mày là đồ ôn dịch! 2. Thông báo về nạn dịch thuốc lá. *Yêu cầu HS theo dõi P1VB Cá nhân - Tin mừng: diệt trừ dịch hạch, tả HSTB - Khó khăn hiện nay: đại dịch AIDS -Tác giả đã thông báo về nạn và ôn dịch thuốc lá đe doạ sức khoẻ dịch thuốc lá như thế nào? và tính mạng loài người còn còn nặng hơn cả AIDS". * GV: Ngoài ra ta thấy TG còn -Phép so sánh, lời văn ngắn gọn, sử dụng NT dùng đòn bẩy: Nói chính xác về nạn AIDS nguy hiểm, chưa ->Tính chất nghiêm trọng của vấn có giải pháp diệt trừ rồi khẳng đề: hiểm họa to lớn từ việc hút định ôn dịch thuốc lá còn nặng thuốc lá hơn cả AIDS

Giáo án Ngữ văn 8

Năm học 2019-2019


=> Nhấn mạnh: loại ôn dịch thuốc lá là nguy hiểm nhất. 2. Tác hại của thuốc lá -Mời đại diện nhóm 2-3 trình Nhóm 2-3 a. Với sức khỏe bày tác hại của thuốc lá . Nhóm khác - “Nếu giặc đánh như vũ bão thì nhận xét, không đáng sợ, đáng sợ là giặc gặm bổ sung nhấm như tằm ăn dâu” -GV nhận xét, sửa chữa. + ẩn dụ, so sánh + Cách lập luận, dẫn chứng độc đáo. => Sự phá hoại nguy hiểm, ngấm ngầm của thuốc lá. - Tác hại: + Gây ho hen và viêm phế quản, gây ung thư vòm họng và ung thư phổi. +Chất ô-xít các-bon làm máu k nhận đc ô-xi, sk sút kém. +Chất ni-cô-tin làm co thắt động mạch gây huyết áp cao, tắc động mạch, nhồi máu cơ tim. - Cách trình bày đi từ nhỏ đến lớn, rất chi li cụ thể. + Kết hợp nh phương pháp TM: có sức thuyết phục lớn đối với ng đọc. => Hủy hoại nghiêm trọng sk con ng; là ng/nhân của nh cái chết bệnh. - Có hại cho những ng xung quanh. - Lập luận: Đưa ra ý kiến ng nghiện thuốc rồi phản bác => Làm nổi bật vđ b. Tác hại của thuốc lá với đạo đức, lối sống. Hút thuốc còn gây ra nh tác hại về mặt đạo đức, về Gd trẻ em, con đg dẫn đến nạn ma túy, trộm cắp, phạm tội. -> Có thể hủy hoại lối sống, nhân -Mời đại diện nhóm 4 trình Nhóm 4 cách. bày phần giải pháp chống hút trình bày 3. Kiến nghị chống thuốc lá. thuốc lá. - Chiến dịch chống thuốc lá. - Các biện pháp: Cấm hút nơi công -GV nhận xét, sửa chữa. cộng; phạt; cấm quảng cáo. - Kết quả: Số ng hút giảm hẳn =>

Giáo án Ngữ văn 8

Năm học 2019-2019


triển vọng + TM bằng phương pháo nêu vấn đề, số liệu thống kê, so sánh. + Giọng văn phần cuối bài dịu đi; khi so sánh đôi chiếu với nc ta lời lẽ thống thiết. -> T/d: Thuyết phục ng đọc tin ở chiến dịch, cổ vũ cho chiến dịch. ? NX về hình thức thể hiện Cá nhân vấn đề của tác giả. ? Ý nghĩa của văn bản.

III. Tổng kết 1. Nghệ thuật: 2. Ý nghĩa VB: *. Ghi nhớ: SGK.

HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (10PH) HS làm phiếu điều tra về tình Cá nhân hình hút thuốc lá của người thân, bạn bè

IV. Luyện tập 1. Phiếu điều tra

? Nếu có người thân của em Cá nhân 2. Viết đoạn văn nghiện thuốc lá, em sẽ khuyên người đó thế nào. Ghi lại lời khuyên của mình bằng một ĐV T-P-H khoảng 10 câu HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (10PH) Em nghĩ gì về ôn dịch, thuốc Cá nhân lá? Nêu các biện pháp mà nhà trường, gia đình, xã hội và cá nhân em đã và sẽ thực hiện để ngăn chặn ôn dịch này.

Câu 2: Cho biết ngày quốc tế chống hút thuốc lá ? Em làm

Giáo án Ngữ văn 8

Gợi ý: - Tác hại của thuốc lá: Làm cơ thể bị nhiễm độc dẫn đến nhiễm các bệnh nan y, gây nghiện, khiến cho con người phải phụ thuộc, ảnh hưởng tới tài chính, kinh tế gia đình. - Biện pháp: Chỉ ra những ưu, nhược điểm, kết quả đã đạt được và mục tiêu cần thực hiện. Nêu các biện pháp chung cho cả xã hội để phòng ngừa thuốc lá nhằm đảm bảo sức khỏe. - Khẳng định tính chất nguy hại nặng nề của thuốc lá đối với con

Năm học 2019-2019


gì để hưởng ứng ngày đó ?

người. Kêu gọi mọi người cùng chung sức ngăn chặn nạn hút thuốc lá. Câu 2: Ngày 31-5 Là ngày quốc

IV. CỦNG CỐ: Khắc sâu kiến thức bằng sơ đồ tư duy V .HDVN (1ph): - Học thuộc ghi nhớ; hoàn thiện BT * Chuẩn bị tiết 46 “Câu ghép” Rút kinh nghiệm:……………………………………………………….… …………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………

Ngày soạn... Ngày dạy... Tiết 46:

CÂU GHÉP

A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - Chỉ ra được mối quan hệ về ý nghĩa giữa các vế trong câu ghép và cách thể hiện quan hệ ý nghĩa giữa các vế trong câu ghép. 2. Kĩ năng: - Biết cách xác định quan hệ về ý nghĩa giữa các vế trong câu ghép dựa vào văn cảnh hoặc hoàn cảnh giao tiếp. 3. Thái độ: - Yêu tiếng Việt 4.Hình thành và phát triển năng lực: Hợp tác, tư duy, sử dụng ngôn ngữ, tự học, giao tiếp Tiếng Việt, giải quyết vấn đề, cảm thụ thẩm mỹ. B. CHUẨN BỊ : - Giáo viên: giáo án; TLTK , máy tính, máy chiếu, âm thanh... - Học sinh: soạn bài C. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC I. Ổn định tổ chức lớp (1ph): II. Kiểm tra bài cũ: Xen trong bài mới III. Các hoạt động dạy – học. Hoạt động của GV Hoạt động của HS ND cần đạt

Giáo án Ngữ văn 8

Năm học 2019-2019


HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (5 PH) Từ việc KTBC, GV vào bài.

Cá nhân

Tiết 46:

CÂU GHÉP

HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (27 PH) *HS làm phiếu BT: - Nêu các vế trong mỗi câu ghép. Cá nhân - Chỉ ra mối quan hệ giữa các về trong các câu ghép. - Vì sao (dựa vào đâu) em nhận ra được mối quan hệ đó. *GV chữa phiếu BT của 2HS * Thảo luận cặp đôi: ? Ngoài quan hệ nhân – quả các vế của câu ghép có quan Cặp đôi hệ ý nghĩa gì? Mỗi quan hệ lấy 1VD minh họa - GV nhận xét

I. Quan hệ ý nghĩa giữa các vế trong câu ghép: 1. Ví dụ: SGK. 2. Nhận xét: - Vế A: Có lẽ Tiếng Việt của chúng ta đẹp. - Vế B: (bởi vì) tâm hồn của người VN ta rất đẹp - Vế C: (bởi vì) đời sống….rất đẹp. Quan hệ nguyên nhân + Quan hệ điều kiện + Quan hệ tương phản + Quan hệ mục đích + Quan hệ tăng tiến + Quan hệ lựa chọn + Quan hệ bổ sung + Quan hệ tiếp nối + Quan hệ đồng thời + Quan hệ giải thích.

? Dựa vào đâu để nhận biết mối quan hệ giữa các vế của câu ghép? 3. Ghi nhớ ( SGK). GV chốt -Gọi HS đọc GN/ sgk HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (15PH) Bài 1- Xác định MQH giữa các vế của các câu ghép, cho biết mỗi vế biểu thị ý nghĩa gì ? . a/ Vế 1-2: quan hệ nguyên nhân Vế 2-3: quan hệ giải thích b/ Quan hệ điều kiện c/ Quan hệ tăng tiến d/ Quan hệ tương phản e/ Câu 1: Quan hệ nối tiếp

Giáo án Ngữ văn 8

II. Luyện tập: Thảo luận Bài 1 a. Quan hệ nguyên nhân- kết quả. Nhóm 2. Đại diện vế 1: kết quả; vế 2: nguyên nhân; vế nhóm trình 3: giải thích. bày. b. Quan hệ điều kiện- kết quả vế1: nêu điều kiện; vế 2: nêu kết quả. c. Các vế có quan hệ tăng tiến. d. Các vế câu có quan hệ tương phản. e. Dùng từ rồi nối 2 vế câu.

Năm học 2019-2019


Câu 2: Quan hệ nguyên nhân Gv chốt KT

Bài 2. Các câu ghép: a. - Trời xanh thẳm… xanh thẳm. - Trời rải mây…hơi sương. Thảo luận - Trời âm u…nặng nề. GV yêu cầu thảo luận nhóm Bài 2- Tìm câu ghép. Xác định ý nhóm 4 - Trời ầm…giận dữ. nghĩa giữa các vế trong mỗi câu b - Khi mặt trời… thì trời mới ghép. Có thể tách mỗi vế thành quang. một câu đơn được không vì sao ? - Nắng vừa nhạt… mặt biển. - Quan hệ giữa các vế câu là quan hệ nguyên nhân kết quả. -GV chốt KT - Không nên tách các vế câu vì chúng có quan hệ về ý nghĩa khá chặt chẽ và tinh tế HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (5PH) Bài 1: Xác định câu ghép và Cá nhân Bài 1: chỉ rõ cách nối các vế , quan Gợi ý: hệ ý nghĩa giữa các vế câu Các vế câu không dùng từ để nối, ghép trong đoạn văn sau: giữa các vế câu là dấu phẩy, dấu “ Ông giáo ạ! Cái giống nó chấm phẩy, đây là quan hệ đồng cũng khôn! Nó cứ làm in như thời, liệt kê. nó trách tôi: nó kêu ư ử, nhìn tôi như muốn bảo với tôi rằng: “ A lão già tệ lắm!...” Nam Cao- Lão Hạc Bài 2: Với khói từ điếu thuốc mình hút, người hút đã hút vào hơn 1nghìn chất. Phần lớn các chất đó như khí a-mô-ni-ắc, ô xít các-bon và hắc ín đều rất nguy hiểm đối với sức khỏe. Chất ni-cô-tin trong thuốc lá còn độc hại hơn: đó là 1 thứ ma túy. Nhiều người hút đã quen tới mức không thể nào nhịn nổi. Bởi vậy, họ vẫn tiếp tục hút”.

Bài 2: => Câu ghép: Chất ni-cô-tin trong thuốc lá còn độc hại hơn: đó là 1 thứ ma túy. Các vế nối với nhau bằng dấu 2 chấm. Vế sau giải thích cho vế trước.

a. Trong đoạn văn trên câu

Giáo án Ngữ văn 8

Năm học 2019-2019


nào là câu ghép? b. Các vế câu trong câu ghép đó có qh gì?

IV . CỦNG CỐ: 3’ - Quan hệ ý nghĩa giữa các vế trong câu ghép. V.HDVN (1ph): - Học thuộc ghi nhớ; hoàn thiện BT * Chuẩn bị tiết 47 “Phương pháp thuyết minh” Nhóm 1: Trả lời câu hỏi 1a,b,c Nhóm 2-3: Tìm hiểu phương pháp nêu ĐN, GT& LK Nhóm 4: phương pháp so sánh, phân loại, phân tích

Rút kinh nghiệm:……………………………………………………….… …………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………… CÂU GHÉP VÀ CÁC KIỂU CÂU GHÉP 1. Câu ghép là loại câu như thế nào ? Câu ghép là loại câu có từ hai cụm chủ - vị trở lên và chúng không bao nhau. Mỗi cụm chủ - vị của câu ghép có dạng một câu đơn và được gọi chung là một vế của câu ghép. Ví dụ: - "Chúng dùng thuốc phiện rượu cồn /để/ làm cho nòi giống ta suy nhược". ("Tuyên ngôn độc lập" - Hồ Chí Minh) - "Mặt trời càng lên cao, /gió càng thổi mạnh, /và/ sóng biển cuồn cuộn nhấp nhô. Hải âu xuất hiện mỗi lúc một nhiều, /chúng vừa bay/ vừa kêu "chéc chéc". ("Biển nhớ" - Như Mai) - "Giặc tan vỡ. Đám tàn quân giẫm đạp lên nhau, /tráng sĩ đuổi đến chân núi Sóc. Đến đây, một mình một ngựa, tráng sĩ lên đỉnh núi/, cởi giáp sắt bỏ lại, /rồi/ cả người lẫn ngựa từ từ bay lên trời. (Thánh Gióng) 2. Mối quan hệ giữa các vế trong câu ghép. a. Các vế trong câu ghép có thể nối trực tiếp với nhau, phân cách nhau bằng dấu phẩy. Ví dụ: - “Người vô danh ấy đã ước mơ gì, đã nói những gì khi vùi hai gốc cây xuống đất, người ấy đã ấp ủ những niềm hi vọng gì khi vun xới chúng nơi đây, trên đỉnh đồi cao này ?”. (“Người thầy đầu tiên” - Ai-ma-tốp) - “Thuyền chúng tôi chèo thoát qua kệnh Bọ Mắt, đổ ra con sông Cửu Lớn, xuôi về Năm Căn. Dòng sông Năm Căn mênh mông, nước ầm ầm đổ ra biển ngày

Giáo án Ngữ văn 8

Năm học 2019-2019


đêm như thác, cá nước bơi hàng đàn đen trũi nhô lên hụp xuống như người bơi ếch giữa những đầu sóng trắng”... (“Đất rừng phương Nam” - Đoàn Giỏi b. Các vế câu ghép có thể nối với nhau bằng quan hệ từ. Ví dụ: - Muốn học tốt /thì/ trước hết phải chăm học. - “Vũ trụ là một quyển sách tốt, /nhưng/ được sử dụng đối với người không biết cách đọc nó”. (Gôn-dô-ni - ý) 3. Phân loại. Có mấy loại câu ghép ? - Có 2 loại câu ghép: câu ghép chính - phụ và câu ghép liên hợp. Ví dụ: - Cây cối tốt tươi /nhờ/ mưa thuận gió hòa. (câu ghép chính - phụ). - Anh cởi áo ra, /em vá lại cho. Em vá khéo,/ mẹ không biết được đâu. (câu ghép đẳng lập). ("Cuộc chia tay của những con búp bê") 4. Câu ghép chính phụ. 4.1- Thế nào là câu ghép chính - phụ ? Câu ghép chính - phụ là loại câu ghép có 2 vế, một vế chính và một vế phụ; giữa 2 vế được nối với nhau bằng quan hệ từ. 4.2- Câu ghép chính - phụ chỉ nguyên nhân - hệ quả. Các quan hệ từ thường được dùng là: vì, do, bởi, tại, nên, cho nên, mà,... Ví dụ: - "Vì hoa nên phải đánh đường tìm hoa" ("Truyện Kiều") - "Tại ai, há dám phụ lòng cố nhân ? ("Truyện Kiều") "Bởi chăng ăn ở hai lòng, Cho nên phận thiếp long đong một đời". (Ca dao) -"Lan chăm chỉ và có phương pháp học tập tốt nên năm nào bạn ấy cũng dẫn đầu học sinh giỏi khối 8 trường ta." 4.3- Câu ghép chính phụ chỉ điều kiện - giả thiết, hệ quả thường dùng các quan hệ từ như: nếu, giá, hễ, thì. (chữ thì có lúc không bắt buộc). Ví dụ: - "Hễ còn một tên xâm lược trên đất nước ta thì ta còn phải tiếp tục chiến đấu, quét sạch nó đi !". (Hồ Chí Minh) - "Giá mà trời không mưa thì cả bọn chúng mình kéo nhau ra sân vận động đá bóng".

Giáo án Ngữ văn 8

Năm học 2019-2019


4.4- Câu ghép chính - phụ chỉ sự nhượng bộ - tăng tiến, thường dùng các quan hệ từ như: tuy, dẫu, dù, mà, mặc dầu, thà, rằng,... (Khi vế chính đứng sau thì có thể dùng từ "nhưng, mà, nhưng mà" đặt đầu vế chính). Ví dụ: "Thà rằng liều một thân con, Hoa dù rã cánh, lá còn xanh cây". ("Truyện Kiều" - Nguyễn Du) "Dù tuyết rơi gió nổi, Dù nắng cháy em ơi ! Bạn cũ có quên rồi, Đợi anh về, em nhé !". ("Đợi anh về" - Xi-mô-nốp; Tố Hữu dịch) - Tuy tuổi cao sức yếu, nhưng Bác Hồ vẫn quyết tâm lên đường đi chiến dịch. 4.5- Câu ghép chính - phụ chỉ mục đích (sự việc) dùng quan hệ từ như để, đặng, cho,... (ở đầu vế chính có thể dùng từ "thì", khi vế chính đứng sau). Ví dụ: - Em nguyện học tập tốt để làm vui lòng mẹ cha. - Để làm vui lòng mẹ cha thì em phải học tập tốt. - Các em phải gắng học để thầy mẹ được vui lòng và để thầy dạy các em được sung sướng. ("Tôi đi học" - Thanh Tịnh) - Để thằng Tây kinh cái đất Yên Châu Để thằng ngụy sợ người con gái Bọn thổ phỉ không dám qua lại Yên Châu là của Chân Yên Con gái Châu Yên vẫn đẹp vẫn hiền Vẫn mềm mại như bông lau cành hóp. (Dân ca Thái, Tây Bắc - Cầm Giang dịch) 5. Câu ghép liên hợp. 5.1- Câu ghép liên hợp là loại câu ghép trong đó các vế bình đẳng với nhau về ngữ pháp, có thể không dùng quan hệ từ để nối các vế, hoặc chỉ nối các vế câu bằng những quan hệ từ liên hợp. 5.2- Câu ghép liên hợp không dùng quan hệ từ để nối các vế, mà chỉ dùng dấu phẩy. Ví dụ: "Trên đồng cạn, dưới đồng sâu, Chồng cày, vợ cấy, con trâu đi bừa". (Ca dao) 5.3- Câu ghép liên hợp sử dụng từ "và" để chỉ quan hệ bổ sung, hoặc quan hệ đồng thời giữa 2 vế câu. Ví dụ: - "Tôi không lội qua sông thả diều như thằng Quý /và/ không đi ra đồng nô đùa

Giáo án Ngữ văn 8

Năm học 2019-2019


như thằng Sơn nữa". ("Tôi đi học" - Thanh Tịnh) 5.4- Câu ghép liên hợp sử dụng từ "rồi" để chỉ quan hệ nối tiếp. Ví dụ: "Nắng nhạt vàng, rồi chiều sẽ đi qua, Rồi trăng lặn, rồi tiếng gà lại gáy !..." ("Đợi chờ" - Lê Phan Quỳnh) "Người nhà lí trưởng sấn sổ bước đến giơ gậy chực đánh chị Dậu. Nhanh như cắt chị Dậu nắm ngay được gậy của hắn. Hai người giằng co nhau, du đẩy nhau, rồi ai nấy đều buông gậy ra..." ("Tắt đèn" - Ngô Tất Tố) 5.5- Câu ghép liên hiệp sử dụng các từ: mà, còn, chứ,... để chỉ quan hệ tương phản hay nghịch đối. Ví dụ: - "Đến hoàng cung, con bảo cha đứng đợi ở ngoài, còn mình thì nhè lúc mấy tên lính canh vô ý, lẻn vào sân rồng khóc um lên". (Em bé thông minh) 5.6- Câu ghép liên hiệp có 2 vế sóng đôi nhau, hô ứng nhau, được sử dụng các cặp cụm từ như: không chỉ... mà còn, vừa... vừa, đang... đang,... Ví dụ: Vừa ăn cướp, vừa la làng. (Thành ngữ) - Thơ không chỉ lấy động tả tĩnh, mà còn mượn tĩnh để nói động. - "Lửa thử vàng, gian nan thử sức. Ngọc càng mài càng sáng, vàng càng luyện càng trong". (Hồ Chí Minh)

Ngày soạn... Ngày dạy... Tiết 48:

PHƯƠNG PHÁP THUYẾT MINH

A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - Trình bày được đặc điểm, tác dụng của các phương pháp thuyết minh. 2. Kĩ năng: - Biết cách nhận biết và vận dụng các phương pháp thuyết minh thông dụng. - Phối hợp sử dụng các phương pháp thuyết minh để tạo lập văn bản thuyết minh theo yêu cầu.

Giáo án Ngữ văn 8

Năm học 2019-2019


- Lựa chọn phương pháp phù hợp như định nghĩa, so sánh, phân tích, liệt kê để thuyết minh về nguồn gốc, đặc điểm, công dụng của đội tượng. 3. Thái độ: - Có ý thức trình bày vấn đề khoa học, rõ ràng. 4.Hình thành và phát triển năng lực: Hợp tác, tư duy, sử dụng ngôn ngữ, tự học, giao tiếp Tiếng Việt, giải quyết vấn đề, cảm thụ thẩm mỹ. B. CHUẨN BỊ : - Giáo viên: giáo án; TLTK , máy tính, máy chiếu, âm thanh... - Học sinh: soạn bài C. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC I. Ổn định tổ chức lớp (1ph): II. Kiểm tra bài cũ: Xen trong bài mới III. Các hoạt động dạy – học. Hoạt động của GV Hoạt động của HS ND cần đạt HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (5 PH) Từ việc KTBC, Gv vào bài

Cá nhân

Tiết 48: PHƯƠNG PHÁP THUYẾT MINH

HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (23PH) I. Tìm hiểu các phương pháp thuyết minh. 1. Quan sát, học tập, tích luỹ tri Mời đại diện nhóm 1 trình bày Nhóm 1 thức để làm bài văn thuyết minh. Phần tìm hiểu cần có tri thức a. Ví dụ: SGK. để làm văn thuyết minh Nhóm khác b. Nhận xét. nhận xét, - Các VB sử dụng tri thức về khoa bổ sung học, sinh học, lịch sử, địa lí. - Muốn có tri thức phải: + Quan sát: tìm hiểu đối tượng. + Học tập: qua sách báo, ti vi, người GV chốt hiểu biết. + Phân tích, chọn lọc, phân loại thông tin sẽ sử dụng để viết. - Không thể tưởng tượng, suy luận để có tri thức c. Ghi nhớ ý 1 / Tr. 128 ? Qua phần trình bày của Cá nhân nhóm 1 hãy cho biết cần làm thế nào để có tri thức viết bài văn TM?

Giáo án Ngữ văn 8

Năm học 2019-2019


-Gọi HS đọc GN/ sgk 2. Phương pháp thuyết minh. -Mời đại diện nhóm 2-3 trình Nhóm 2 bày phần tìm hiểu các phương trình bày pháp TM Nhóm khác ( Nhóm 2-3 trình bày 2 nhận xét, bổ sung phương pháp) +Thường gặp từ là +Sau từ là cung cấp tri thức về đối tượng. + Ở vị trí đầu bài, đầu đoạn, giữ vai trò giới thiệu

a- Phương pháp nêu định nghĩa, giải thích: + Mô hình: A là B (Vế A nêu đối tượng, vế B nêu tri thức về đối tượng ).

GV chốt. BT nhanh: định nghĩa sách là gì? -Sách là phương tiện gìn giữ và truyền bá kiến thức. - Sách là đồ dùng học tập thiết yếu với học sinh, là người bạn cho chúng ta mở rộng tầm hiểu biết...

b- Phương pháp liệt kê: -Tác dụng: nêu đặc điểm, tính chất chung của sự vật, hiện tượng; nêu cụ thể, chi tiết từng biểu hiện( Hoặc ngược lại ) người đọc hiểu sâu sắc, toàn diện, có ấn tượng về ND TM Nhóm 3

+ VD: ở Bỉ 1987 phạt hút thuốc nơi công cộng 40USD

Nhóm khác nhận xét, bổ sung

+ Số liệu làm sáng tỏ vai trò của cỏ trong TP GV chốt: Các con số, VD không được ảo, phải là những con số VD thật, tin cậy để có sức thuyết phục. ? VB nào đã học sử dụng hiệu quả phương pháp nêu

Giáo án Ngữ văn 8

c- Phương pháp nêu ví dụ: -Tác dụng: làm cho vấn đề trừu tượng trở nên cụ thể, dễ nắm bắt và có sức thuyết phục. + Làm người đọc dễ liên hệ thực tế, cảm nhận vấn đề sâu sắc hơn. Cá nhân

Năm học 2019-2019


VD, dùng số liệu? -Thông tin về ngày TĐ, Ôn dịch thuốc lá và bài toán dân số

(K, G)

Nhóm 4 -Mời đại diện nhóm 4 trình Nhóm khác bày 3 phương pháp nhận xét, bổ sung + TM đặc điểm của TP Huế qua các phương diện: sự kết hợp hài hòa của núi, sông, biển; cảnh sắc sông núi, công trình kiến trúc, sản phẩm đặc biệt, món ăn, tinh thần đấu tranh -GV chốt: thực tế người ta kết hợp các phương pháp để tăng hiệu quả của VB TM Cá nhân

d- Phương pháp dùng số liệu: -Làm sáng tỏ vấn đề TM, tăng sự tin cậy của các tri thức e- Phương pháp so sánh: -Tác dụng: Làm nổi bật, tính chất, đặc điểm của các đối tượng TM + Tăng sức thuyết phục nơi người nghe, người đọc. g- Phương pháp phân loại, - phân tích: -Hiểu từng mặt của đối tượng, từ đó hiểu đối tượng một cách toàn diện, đầy đủ c. Ghi nhớ ý 2 / Tr. 128.

? Như vậy có những phương pháp TM nào thường được sử 3.Ghi nhớ/ sgk 128 dụng? -GV chốt: GN2/ sgk -Gọi HS đọc GN2/ sgk - Gọi HS đọc GN/ sgk HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (15PH) ? Chỉ ra phạm vi tìm hiểu vấn Cá nhân đề thể hiện trong bài viết? HS làm bài.

? Bài viết đã sử dụng phương pháp thuyết minh nào? Cá nhân

Giáo án Ngữ văn 8

II. Luyện tập. Bài 1. - Phạm vi tìm hiểu vấn đề trong bài thuyết minh " Ôn dịch, thuốc lá" : + Phạm vi kiến thức khoa học (tác hại của thuốc lá đối với sức khỏe của con người ) + Phạm vi kiến thức xã hội: Tình hình hút thuốc, biện pháp xử lí ở một số nước và ở Việt Nam. Bài 2. - Các phương pháp thuyết minh trong bài: so sánh, đối chiếu; phân

Năm học 2019-2019


Hãy nêu yêu cầu về kiến thức trong VBTM ? b. Chỉ ra PP TM trong văn bản Cá nhân trên?

tích từng tác hại; nêu số liệu. Bài 3. + Kiến thức chính xác, sâu rộng, thuộc nhiều lĩnh vực: - Kiến thức lịch sử (về cuộc k/c chống Mĩ ) - Kiến thức quân sự. - Kiến thức về cuộc cống của các nữ thnah niên xung phong…. + PP nêu số liệu và PT các sự kiện.

Bài 4. ( Có hợp lí: - 3 nhóm - Đều có biểu hiện học chưa tốt. Mỗi nhóm có một nguyên nhân khác nhau ). HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (7PH) - Những lưu ý khi làm bài thuyết minh ?

Không xa rời mục đích thuyết minh; làm nổi bật bản chất và đặc trưng vấn đề thuyết minh làm cho người đọc, người nghe hứng thú. · Mục đích khác : làm cho bài thuyết minh logic, khoa học, lôi cuốn, hấp dẫn người đọc, người HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG (5PH)

Hãy liệt kê những văn bản đã Cá nhân học có sử dụng phương pháp thuyết minh đã học ? IV .CỦNG CỐ: 3P Các phương pháp thuyêt minh. V.HDVN (1ph): - Học thuộc ghi nhớ; hoàn thiện BT * Chuẩn bị tiết 48 “Trả bài”, soạn” bài toán dân số” Nhóm 1: Tìm hiểu chung ( xuất xứ, bố cục, thể loại)

Em hiểu thế nào là vấn đề d/s và kế hoạch hoá gia đình?Em có nhận xét gì về cách đặt vấn đề của tác giả? Tác dụng của cách lập luận đó?) Nhóm 2-3: Làm rõ vấn đề dân số- kế hoạch hóa gia đình (Để làm rõ vấn đề d/s kế hoạch hoá gia đình tác giả đã lập luận và thuyết minh trên các ý chính nào.

Giáo án Ngữ văn 8

Năm học 2019-2019


em nhận xét gì cách lập luận của tác giả? Tác dụng?) Nhóm 4: Giải pháp hạn chế GTDS? Lớp chuẩn bị câu hỏi: Em hiểu thế nào là vấn đề d/s và kế hoạch hoá gia đình?Em có nhận xét gì về cách đặt vấn đề của tác giả? Tác dụng của cách lập luận đó? - Thực trạng sự phát triển dân số ở VN. Rút kinh nghiệm:……………………………………………………….… …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… Ngày soạn: Ngày dạy:

Tuần 13 Tiết 49:

BÀI TOÁN DÂN SỐ

A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - Chỉ ra được sự hạn chế gia tăng dân số, đó là con đường “ tồn tại hay không tồn tại” của chính loài người. - Sự chặt chẽ, khả năng thuyết phục của cách lập luận bắt đầu bằng một câu chuyện nhẹ nhàng mà hấp dẫn. 2. Kĩ năng: - Đọc hiểu VBTM, chỉ ra được các phương pháp TM trong bài 3. Thái độ: - Có ý thức tuyên truyền thực hiện chính sách DSKHHGĐ 4.Hình thành và phát triển năng lực: Hợp tác, tư duy, sử dụng ngôn ngữ, tự học, giao tiếp Tiếng Việt, giải quyết vấn đề, cảm thụ thẩm mỹ. B. CHUẨN BỊ : - Giáo viên: giáo án; TLTK , máy tính, máy chiếu, âm thanh... - Học sinh: soạn bài C. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC I. Ổn định tổ chức lớp (1ph): II. KTBC: Kiểm tra phần chuẩn bị bài của HS III. Các hoạt động dạy – học. Hoạt động của GV Hoạt động của HS ND cần đạt HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (5 PH) GV nêu vấn đề về hiện thực Cá nhân Tiết 49: BÀI TOÁN DÂN SỐ dân số.

Giáo án Ngữ văn 8

Năm học 2019-2019


GV vào bài HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (27 PH) I. Tìm hiểu chung: -Gọi HS đọc Cá nhân a. Đọc, chú thích -Hướng dẫn HS tìm hiểu CT b.Xuất xứ: Trích Báo Giáo dục và thời đại Chủ nhật, số 28, 1995. -Mời đại diện nhóm 1 trình Nhóm 1 c. Kiểu VB: nhật dụng bày (xuất xứ, kiểu VB và bố - Phương thức lập luận: Nghị luận kết cục VB) hợp với thuyết minh Nhóm khác d. Bố cục (gồm 3 phần.) nhận xét, - MB: ( Từ đầu … sáng mắt ra): Bài bổ sung toán dân số và kế hoạch hoá gia đình GV chốt dường như đã được đặt ra từ thời cổ đại. - TB: ( … sang đến ô thứ 31 của bàn cờ) : Tập trung làm sáng tỏ vấn đề tốc độ gia tăng ds thế giới là hết sức nhanh chóng. Phần 2: Tiếp theo cho đến “ô thứ 34 của bàn cờ”: * Ý 1: (Đó là câu chuyện… kinh khủng biết nhường nào! ) => Vấn đề dân số được nhìn nhận từ một bài toán cổ. * Ý 2: ( Bây giờ… không quá 5%) => Vấn đề dân số được tính toán từ một chuyện trong Kinh Thánh. * Ý 3: (Trong thực tế …ô thứ 31 của bàn cờ) => Vấn đề dân số được nhìn nhận từ thực tế sinh sản của con người. - KB: ( Còn lại) : Kêu gọi loài người hạn chế sự bùng nổ và gia tăng dân số vì đó là con đường tồn tại của chính loài người. =>Bố cục chặt chẽ, khoa học. II. Tìm hiểu chi tiết 1.Nêu vấn đề dân số và kế hoạch hoá gia đình. -Dân số gắn liền với kế hoạch hoá gia Tác giả đã nêu ra vấn đề dân Cá nhân số và kế hoạch hóa gia đình HSKG đình như thế nào? Em có nhận xét - Tác giả tỏ ý nghi ngờ phân vân: vấn đề

Giáo án Ngữ văn 8

Năm học 2019-2019


gì về cách đặt vấn đề của tác giả.

DS và KHHHGĐ mới được thế giới đặt ra cách đây vài chục năm nay >< Bài toán dân số từ thời cổ đại - Bỗng sáng mắt ra => Cách đặt vấn đề tạo sự lôi cuốn, hấp dẫn thu hút người đọc

2. Làm rõ vấn đề dân số - kế hoạch hóa gia đình. a.Bài toán cổ - Câu chuyện kén rể của nhà thông thái kết thúc bất ngờ: số hạt thóc tưởng ít nhưng có thể phủ kín bề mặt GV chốt: Nhóm 2-3 TĐ -Mời đại diện nhóm 2-3 trình Tạo sự tò mò, hấp dẫn và bất ngờ bày phần tìm hiểu về vấn đề với người đọc dân số và kế hoạch hóa gia Nhóm khác b. Câu chuyện trong kinh thánh đình. nhận xét, - Khởi điểm: Adam+Eva bổ sung - 1995: 5,63 tỉ người ( ô thứ 30 của bàn cờ) - 2015: 7 tỉ người ( dự kiến) – ô 31 của bàn cờ Đưa số liệu cụ thể, so sánh, phân tích làm nổi bật vấn đề: tốc độ gia tăng dân số nhanh khủng khiếp. c. Khả năng sinh con của PN - Tỉ lệ sinh con ở phụ nữ là rất cao. -Thực tế DS TG 7,3 tỉ người - Đa số những nước có tỉ lệ sinh cao đều là những nước nghèo 2015 -Cách lập luận: + Phương pháp TM nêu ví dụ, liệt kê, -DS tăng nhanh dẫn tới bùng đưa số liệu . nổ dân số + Lí lẽ đơn giản => Nhấn mạnh nguy cơ bùng nổ dân số. GV đưa VD: - Bà Valentina Vassilyeva ở Nga thế kỉ XVIII đã lập kỷ lục thế giới là bà mẹ có nhiều con nhất khi bà sinh được... 69 người con, trong đó có 16 lần sinh đôi, 7 lần sinh ba, 4 lần

Giáo án Ngữ văn 8

Năm học 2019-2019


sinh tư. Và từ năm 1725 đến năm 1765 bà đã sinh 27 lần và 67 trong 69 người con của bà đều khỏe mạnh. Thảo luận *Thảo luận nhóm: - Thời gian: 3ph nhóm đôi - ND: hậu quả của việc tăng DS nhanh - Gọi đại diện nhóm báo cáo. 3.Lời kêu gọi của tác giả. - GV chốt. - Đất đai không sinh thêm ra. Liên hệ đến sự phát triển dân Cá nhân - Phải hạn chế sự gia tăng dân số số ở VN? HSKG -> Đó là con đường tồn tại của chính loài người. Tác giả đã đưa ra lời kêu gọi như thế nào? Cá nhân -Mời đại diện nhóm 4 trình bày giải pháp để hạn chế việc Nhóm 4 dân số tăng nhanh? Nhóm khác nhận xét, bổ sung GV chốt KT - Tuyên truyền tốt CSDS - Ban hành pháp lệnh dân số

Cá nhân

? Nêu những đặc sắc về nghệ thuật văn bản? Cá nhân ? Qua văn bản này, tác giả muốn gửi tới chúng ta thông điệp gì?

III. Tổng kết: a. Nghệ thuật - Sử dụng kết hợp các phương pháp thuyết minh: so sánh, dùng số liệu, nêu ví dụ… - Lập luận chặt chẽ, ngôn ngữ khoa học, kết hợp thuyêt minh với tự sự… 2. Nội dung: - Sự gia tăng dân số là thực trạng đáng lo ngại của thế giới là nguyên nhân dẫn đến đói nghèo lạc hậu - Hạn chế gia tăng dân số là đòi hỏi sống còn của nhân loại * Ghi nhớ: SGK.

HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP 10P

Giáo án Ngữ văn 8

Năm học 2019-2019


IV.Luyện tập

? Con đường hạn chế sự gia tăng DS là gì? Cá nhân

. Bài tập 1 - Con đường tốt để hạn chế sự gia tăng dân số là đẩy mạnh giáo dục vì sinh đẻ là quyền của phụ nữ không thể dùng biện pháp thô bạo, giáo dục → hiểu, thực hiện

HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG 7P nhân Bài tập 1 Bài 1: Viết 1 đv khoảng 10 câu Cá theo cách lập luận quy nạp (K, G) - Vì dân số thu hẹp môi trường sống trình bày hậu quả của tăng DS. của con người- thiếu đất sống Bài 2: - Dân số tăng nhanh đi liền với hiểm Em ®Æt ra cho m×nh tr¸ch hoạ về đ2, kinh tế, văn hoá, kìm hãm nhiÖm g× trong hiÖn t¹i vµ sự phát triển cá nhân và đồng loại. t−¬ng lai ®Ó gãp phÇn gi¶i bµi to¸n d©n s«? IV . CỦNG CỐ 2P - Vấn đề đặt ra sự gia tăng dân số. - Giải pháp V.HDVN (1ph): - Học thuộc ghi nhớ; hoàn thiện BT * Chuẩn bị tiết 50 “dấu ngoặc đơn, dấu hai chấm” Nhóm 1-2: Tìm hiểu công dụng của dấu ngoặc đơn. Nhóm 3-4: Tìm hiểu công dụng của dấu hai chấm.

Rút kinh nghiệm:……………………………………………………….… Phụ lục: 1.Liên hệ với phần Đọc thêm để tìm câu trả lời: Con đường nào là con đường tốt nhất để hạn chế sự gia tăng dân số ? Vì sao ? Trả lời Con đường tốt nhất để hạn chế sự gia tăng dân số: + Nâng cao chất lượng đời sống. + Quán triệt công tác dân số. + Củng cố tổ chức làm công tác về dân số và kế hoạch hóa gia đình. + Tăng mạnh mẽ kế hoạch truyền thông, vận động cung cấp những dịch vụ dân số- kế hoạch hóa gia đình.

Giáo án Ngữ văn 8

Năm học 2019-2019


2. Hãy nêu các lí do chính để trả lời cho câu hỏi : Vì sao sự gia tăng dân số có tầm quan trọng hết sức to lớn đối với tương lai nhân loại, nhất là đối với các dân tộc còn nghèo nàn, lạc hậu ? Trả lời Sự gia tăng dân số có tầm quan trọng hết sức to lớn đối với tương lai nhân loại, nhất là đối với các dân tộc còn nghèo nàn: + Dân số phát triển quá nhanh, không kiểm soát sẽ dẫn đến nhiều khó khăn về không gian sống, môi trường bị ảnh hưởng, thiếu việc làm, giáo dục không kịp với đà gia tăng dân số. + Với các nước nghèo nàn, lạc hậu sự gia tăng dân số gây áp lực lên công việc, kinh tế từ đó dẫn tới các vấn đề về an sinh xã hội không được đảm bảo. 3. Dựa vào số liệu về sự gia tăng dân số thế giới đã nêu trong phần Đọc thêm, hãy tính từ năm 2000 đến tháng 9 – 2003 xem số người trên thế giới đã tăng bao nhiêu và gấp khoảng bao nhiêu lần dân số của Việt Nam hiện nay. Trả lời Theo dõi bảng thống kê và dự báo sự phát triển của dân số thế giới trang 133 SGK Ngữ văn 8 tập 1) Dân số trên thế giới. - Dân số thế giới năm 2000: hơn 6 tỉ người. - Dân số thế giới vào thời điểm 2003: 6,32 tỉ người. - Từ năm 2000 – 2003 dân số trên thế giới đã tăng 241 triệu người, gấp 3 lần dân số Việt Nam hiện nay.

Giáo án Ngữ văn 8

Năm học 2019-2019


Ngày soạn: Tiết 50:

Ngày dạy: DẤU NGOẶC ĐƠN, DẤU HAI CHẤM

A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - Trình bày được công dụng của dấu ngoặc đơn và dấu hai chấm 2. Kĩ năng: - Biết cách sử dụng dấu ngoặc đơn và dấu hai chấm khi nói và viết và sửa lỗi về dấu ngoặc đơn và dấu hai chấm. 3. Thái độ: - Có ý thức sử dụng đúng dấu câu. 4.Hình thành và phát triển năng lực: Hợp tác, tư duy, sử dụng ngôn ngữ, tự học, giao tiếp Tiếng Việt, giải quyết vấn đề, cảm thụ thẩm mỹ. B. CHUẨN BỊ : - Giáo viên: giáo án; TLTK , máy tính, máy chiếu, âm thanh... - Học sinh: soạn bài C. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC I. Ổn định tổ chức lớp (1ph): II. KTBC: Mối quan hệ giữa các vế trong câu ghép. III. Các hoạt động dạy – học. Hoạt động của GV Hoạt động của HS ND cần đạt HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (5 PH) Nhóm 1 Nêu các loại dấu câu Cá nhân Tiết 50: DẤU NGOẶC ĐƠN, DẤU đã học HAI CHẤM GV vào bài. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (23PH) I. Dấu ngoặc đơn: GV cho HS đọc VD HS đọc VD 1. Ví dụ: 2. Nhận xét. Mời đại diện nhóm 2 trình bày đại diện a Giải thích để làm rõ họ ngụ ý chỉ ai. phần tìm hiểu về công dụng nhóm 2 . của dấu ngoặc đơn. trình bày b. Thuyết minh, giải thích cụ thể về Nếu bỏ phần trong dấu ngoặc công dụng một loại động vật có tên là ba khía. đơn thì ý nghĩa cơ bản của của dấu c.Bổ sung thêm thông tin về năm sinh, những đoạn trích trên có thay ngoặc đơn. năm mất của nhà thơ. đổi không? Bổ sung thông tin Miên Châu thuộc tỉnh nào Nhóm khác -Bỏ phần trong ngoặc đơn thì nghĩa của

Giáo án Ngữ văn 8

Năm học 2019-2019


HS khác nhận xét

nhận xét, các đoạn trích dẫn không thay đổi vì bổ sung khi đặt một phần nào đó trong dấu ngoặc đơn thì người viết đã coi đó là phần chú thích nhằm cung cấp thông tin bổ sung, đi kèm theo. Cá nhân

GV chốt GV chuyển: Đưa thêm VD về công dụng của dấu ngoặc đơn

d. Dấu ngoặc đơn đi kèm với dấu chấm hỏi tỏ ý nghi ngờ; đi kèm với dấu chấm than tỏ ý mỉa mai

? Mời 1 bạn nhắc lại công dụng của dấu ngoặc đơn?

3. KL: Dấu ngoặc đơn dùng: -Đánh dấu phần chú thích : Giải thích, thuyết minh, bổ sung thêm GN/ sgk 134

-Gọi HS đọc GN/ sgk GV cho HS làm BT nhanh

HS làm BT II. Dấu hai chấm: 1. Ví dụ:

GV chuyển phần 2 GV cho HS đọc VD HS đọc VD Câu hỏi thảo luận Nội dung :Dấu hai chấm trong những đoạn trích trên dùng để làm gì ? Hình thức :Nhóm lớn Thời gian : 3 phút Các Nhóm Nội dung :Dấu hai chấm trong thảo luận những đoạn trích trên dùng để làm gì ? GV Mời đại diện nhóm trình bày công dụng của dấu hai đại diện chấm. nhóm trình bày GV cho Nhóm khác nhận xét, Nhóm khác nhận xét, bổ sung HS phản biện néu có bổ sung GV chốt

Giáo án Ngữ văn 8

2. Nhận xét. a.Dấu 2 chấm báo trước lời thoại (lời thoại dùng với dấu gạch ngang). Đánh dấu (báo trước) lời đối thoại của Dế Mèn và Dế Choắt b. Dấu 2 chấm báo trước lời dẫn trực tiếp (lời dẫn trực tiếp nằm trong dấu ngoặc kép). c.Dấu 2 chấm đánh dấu phần giải thích cho bộ phận trước đó.

Năm học 2019-2019


? Vậy dấu hai chấm có công Cá nhân dụng gì?

3. Ghi nhớ(SGK).

-Gọi HS đọc GN/ sgk GV cho HS làm BT nhanh HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP(15PH) III. Luyện tập: GV cho HS đọc BT và xác HS đọc BT Bài 1. Công dụng của dấu ngoặc đơn định yêu cầu của bài tập và xác định là: yêu cầu a) đánh dấu bộ phận giải thích nghĩa của bài tập của từ. b) đánh dấu bộ phận bổ sung ý nghĩa HS làm Bài về chiều dài của cầu. GV cho HS làm Bài tập tập c. đánh dấu bộ phận có chức năng bổ sung về đối tượng thực hiện việc liên khác kết văn bản. GV cho HS khác nhận xét bài HS xét d.đánh dấu bộ phận có chức năng giải làm của bạn nhận bài làm của thích về phương tiện ngôn ngữ. bạn • Chú ý: GV chốt, chữa bài HS ghi bài + Nhiều khi trong một câu, dấu ngoặc đơn được dùng với nhiều chức năng . khác nhau. Bài 2. Công dụng của dấu hai chấm là: a. Đánh dấu báo trước phần giải thích cho ý"họ thách nặng quá". b. Đánh dấu báo trước lời đối thoại của Dế Choắt và Dế Mèn - Đánh dấu báo trước lời dẫn trực tiếp lời khuyên của Dế Choắt với Dế Mèn. c. Đánh dấu báo trước phần thuyết minh cho ý: đủ màu là những màu nào Bài 3. - Có thể bỏ được nhưng nội dung đặt sau dấu hai chấm không được nhấn mạnh bằng. Bài 4. -Thay được vì ý nghĩa của câu cơ bản không thay đổi người viết coi dấu ngoặc đơn có tác dụng kèm thêm chứ không thuộc phần nghĩa cơ bản của câu. - Không thể thay dấu hai chấm bằng

Giáo án Ngữ văn 8

Năm học 2019-2019


dấu ( ) vì trong câu này vế: Đông khô nước không thể coi là phần chú thích. Bài 5. - Sai vì dấu ( ) cả dấu “ ” bao giờ cũng dùng thành cặp. Dấu chấm cuối cùng phải đặt sau dấu ngoặc đơn thứ hai - Chỉ để báo trước cho phần giải thích thuyết minh cho một phần trước đó. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (7P) HS làm bài Gợi ý Bài 2: Dựa vào nội dung đã Chưa bao giờ vấn đề dân số và kế học ở văn bản “ Bà toán dân hoạch hóa gia đình lại trở thành mối số”, hãy viết một đoạn văn quan tâm hàng đầu của nhân loại như (khoảng 10-12 câu) theo chủ bây giờ. Sự bùng nổ dân số đã kéo theo đề: sự cần thiết phải hạn chế, nhiều hệ lụy: nghèo đói, lạc hậu, kinh sự gia tăng dân số ,trong đó có tế chậm phát triển, giáo dục không được đầu tư… Nếu con người không sử dụng dấu ngoặc đơn và dấu hai chấm. nhanh chóng kiểm soát tỉ lệ sinh thì chẳng bao lâu nữa (theo Thái An trong bài “Bài toán dân số”) : “… mỗi con người trên trái đất này chỉ còn diện tích một hạt thóc”. Và hạn chế gia tăng dân số là con đường tồn tại của chính loài người. IV.CỦNG CỐ 2P Công dụng của dấu ngoặc đơn. Công dụng của dấu hai chấm. V.HDVN (1ph): Ghi nhớ công dụng của dấu ngoặc đơn và dấu hai chấm. Làm các bài tập còn lại ở SGK. * Soạn bài tiết 51: “Đề văn thuyết minh và cách làm bài văn thuyết minh”. Nhóm 1: Chuẩn bị phần khởi động. Nhóm 2: Chuẩn bị phần : đề văn thuyết minh. Nhóm 3 : Chuẩn bị phần : Cách làm bài văn thuyết minh Rút kinh nghiệm:……………………………………………………….…......... DẤU NGOẶC ĐƠN VÀ DẤU HAI CHẤM

Giáo án Ngữ văn 8

Năm học 2019-2019


1. Dấu ngoặc đơn. 1.1- Công dụng: Dấu ngoặc đơn dùng để đánh dấu các chú thích. 1.2- Các ví dụ: a. Ví dụ: ... "tôi đã một lần nghe bà khoe từ mùa hè năm ngoái: - Cửa Tùng là nhất nước ta đấy ông ạ. Tôi đã đi tắm mát ở khắp nước ta. Cửa biển, bãi biển nào, ngày xưa tôi cũng có tắm qua cả, kể từ đầu Bắc cho đến cuối Nam, Trà Cổ, Đồ Sơn, Sầm Sơn, Cửa Lò, Đèo Ngang, Cửa Nhật Lệ, Cửa Thuận, Cửa Đại (Quảng Nam), Sa Huỳnh (Quảng Ngãi), Quy Nhơn, Nha Trang, Long Hải, Ô Cấp (Nam Bộ), không đâu bằng Cửa Tùng, có đúng thế không ?"... (Kí của Nguyễn Tuân) b. Ví dụ: "Nguyễn Trãi (1380-1442) hiệu là ức Trai, người đã cùng Lê Lợi làm nên sự nghiệp "Bình Ngô" và thảo"Bình Ngô đại cáo". c. Ví dụ: Em thích nhất những câu thơ tả suối, tả trăng. Suối Côn Sơn chảy rì rầm như tiếng đàn cầm, hơn 600 năm qua vẫn còn ngân nga mãi trong lòng em: "Côn Sơn suối chảy rì rầm, Ta nghe như tiếng đàn cầm bên tai" ("Côn Sơn ca" - Nguyễn Trãi) Bác Hồ cũng có vần thơ tả suối của núi rừng chiến khu Việt Bắc thời kháng chiến chống Pháp (1946-1954). Bác đã ví tiếng suối chảy trong rừng khuya nghe rất "trong" như tiếng hát. Cảnh khuya núi rừng có thanh vắng mới có thể nghe rõ tiếng suối chảy từ xa vọng tới: "Tiếng suối trong như tiếng hát xa" ("Cảnh khuya") Lê Kim Hằng (Lớp 8B. Trường TH cơ sở Đan Phượng, Hà Tây) 2. Dấu hai chấm: 2.1- Công dụng: Dấu hai chấm dùng để: - Đánh dấu (báo trước) phần bổ sung, giải thích, thuyết minh, liệt kê cho một chi tiết, một sự việc mà đang được nói đến. - Đánh dấu (báo trước), lời dẫn trực tiếp (dùng với dấu ngoặc kép) hay lời đối thoại (dùng với dấu gạch ngang). 2.2- Các ví dụ: a. Ví dụ: ... "Và tôi đã về xã Đạo Thạnh hai ngày; xã Đạo Thạnh ở gần ngã ba Trung Lương. Ai đã từng vào trong một cái vườn Nam Bộ ? ánh sáng lọc xanh qua những tán lá cây: cây mận (tức cây roi), cây dừa, cây sầu riêng, cây mãng cầu

Giáo án Ngữ văn 8

Năm học 2019-2019


xiêm, cây mãng cầu dai, cây ổi, cây măng cụt,... Dưới đất, xẻ những con rạch để lấy nước sông vào vườn, cái cầu nho nhỏ bắc ngang...". ("Về lại quê Nam" - Xuân Diệu) b. Ví dụ: "... Tục ngữ rõ ràng là rất được quý chuộng. Đây là chất liệu nội dung rất được đề cao trong "Quốc âm thi tập". Có những câu thơ mà toàn bộ là tục ngữ: "Lận cận nhà giàu no bữa cốm, Bạn bè kẻ trộm phải đau đòn". Có những tục ngữ được dùng nhiều lần trong các biến thể: "ở bầu thì dáng ắt nên tròn". "ắt đã tròn bằng nước ở bầu". Và có một thái độ trân trọng đặc biệt đối với tục ngữ. Trích tục ngữ mà như người ta trích thánh hiền ! Ví dụ: "Xưa đã có câu truyền bảo, Làm biếng hay ăn lở núi non". Rõ ràng là ở thời Nguyễn Trãi, và với chính Nguyễn Trãi, sự đề cao chất liệu ngôn ngữ và văn học dân gian có ý nghĩa thời đại của nó và là một đóng góp quyết định đối với thắng lợi của cả một tư trào"... ("Cống hiến của Nguyễn Trãi đối với tiếng Việt" - G.s. Hoàng Tuệ) c. Ví dụ: ..."Thấy lão nằn nì mãi, tôi đành nhận vậy. Lúc lão ra về, tôi còn hỏi: - Có đồng nào, cụ nhặt nhạnh đưa cho tôi cả thì cụ lấy gì mà ăn ? Lão cười nhạt bảo: - Được ạ ! Tôi đã liệu đâu vào đấy... Thế nào cũng xong. Luôn mấy hôm, tôi thấy lão Hạc chỉ ăn khoai. Rồi thì khoai cũng hết. Bắt đầu từ đấy, lão chế tạo được món gì, ăn món ấy. Hôm thì lão ăn củ chuối, hôm thì lão ăn sung luộc, hôm thì ăn rau má, với thỉnh thoảng một vài củ ráy hay bữa trai, bữa ốc"... ("Lạc Hạc" - Nam Cao)

Giáo án Ngữ văn 8

Năm học 2019-2019


Ngày soạn: Ngày dạy: Tiết 51:

ĐỀ VĂN THUYẾT MINH VÀ CÁCH LÀM BÀI VĂN THUYẾT MINH

A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - Chỉ ra được đối tượng, phạm vi, yêu cầu ND của bài văn TM 2. Kĩ năng: - Biết cách lập dàn ý và viết bài cho 1 bài văn TM 3. Thái độ: - Sử dụng văn TM phù hợp 4.Hình thành và phát triển năng lực: Hợp tác, tư duy, sử dụng ngôn ngữ, tự học, giao tiếp Tiếng Việt, giải quyết vấn đề, cảm thụ thẩm mỹ. B. CHUẨN BỊ : - Giáo viên: giáo án; TLTK , máy tính, máy chiếu, âm thanh... - Học sinh: soạn bài C. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC I. Ổn định tổ chức lớp (1ph): II. KTBC: Trình bày những phương pháp được sử dụng khi làm bài văn TM? III. Các hoạt động dạy – học. Hoạt động của GV Hoạt động của HS ND cần đạt HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (5 PH) Từ việc KTBC, GV vào bài Cá nhân Tiết 51: ĐỀ VĂN THUYẾT MINH VÀ CÁCH LÀM BÀI VĂN THUYẾT MINH

Giáo án Ngữ văn 8

Năm học 2019-2019


HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (28PH)

Nhận xét đề văn TM Đối tượng, yêu cầu?

? Vậy đề văn TM thường nêu yêu cầu gì?

Cá nhân

I. Đề văn thuyết minh và cách làm bài văn thuyết minh: 1. Đề văn thuyết minh. a. Ví dụ: b. Nhận xét. - Đối tượng: con người, đồ vật, di tích, con vật, cây cối, món ăn, lễ, Tết.... - Yêu cầu của đề: giới thiệu, thuyết minh. -> Đề văn thuyết minh nêu yêu cầu và đối tượng để người làm bài trình bày tri thức về chúng c. Bài học: GN1/ sgk

2. Cách làm bài văn thuyết minh. Mời đại diện nhóm 1-2 trình Nhóm 1-2 a- Ví dụ: VB Xe đạp. bày phần tìm hiểu về cách làm b. Nhận xét. bài văn thuyết minh. Nhóm khác - Đối tượng thuyết minh: xe đạp nhận xét, -Bố cục: 3 phần bổ sung + P1: GT về xe đạp +P2: thuyết minh về cấu tạo, nguyên lý chuyển động và vai trò của xe đạp. +P3: Khẳng định vai trò của xe đạp trong XHHĐ GV chốt -Cấu tạo gồm 2 bộ phận: a- Bộ phận chính: Gồm: truyền động, điều khiển, chuyên chở + Truyền động gồm: Khung, bàn đạp, trục Đĩa răng cưa Ổ líp, bánh xe + Hệ thống điều khiển, gồm: Ghi đông, bộ phanh + Hệ thống chuyên chở, gồm: Yên xe, gác ba ga, giỏ đựng đồ.

Giáo án Ngữ văn 8

Năm học 2019-2019


GV chốt ? Trong bài có yếu tố MT và Cá nhân BC không? ( K, G) HSKG. ? Để làm tốt bài văn TM cần Cá nhân phải tuân thủ những bước nào? HSTB Dàn ý của bài văn TM gồm mấy phần? ND từng phần -Gọi HS đọc GN/ sgk

b- Bộ phận phụ, gồm: chắn bùn, chắn xích, đèn, … - Theo theo thứ tự: Chính – phụ -> Thứ tự hợp lí. - Các PPTM: + PP nêu khái niệm (câu 2 phần MB ) + PP liệt kê (các bộ phận của xe đạp ) + PP phân tích (chia các bộ phận của xe đạp làm nhiều hạng mục để giới thiệu cho chí tiết. đầy đủ c. Bài học: GN2,3 /sgk

HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (10PH) Nhóm 3-4 II. Luyện tập. Gv yêu cầu nhóm 3-4 trình trình bày Bài 1. bày. MB: Nêu nhận định về vai trò, công ? Lập ý và dàn ý cho đề bài dụng quan trọng của SGK Ngữ văn thuyết minh: “Giới thiệu về 8 SGK Ngữ văn ". TB: - Nguồn gốc. - Chất liệu - Hình dáng ( chữ nhật) - Hình ảnh bìa ngoài. - Cấu trúc các ND của SGK. - Nguyên liệu (gỗ, phooc, từ...) - Công dụng KB: Cảm nghĩ về chiếc bảng. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (7PH) * BT1: Đề bài : Giới thiệu Cá nhân chiếc nón lá Việt Nam - Mở bài :Cùng với chiếc áo dài tím chiếc nón là mỏng manh với nhưng bài thơ trữ tình , những hình ảnh danh lam , thắng cảnh ẩn hiện trong vành nón đã trở thành vẻ đẹp đặc trưng của Huế . Nón bài thơ cùng với tà áo dài của thiếu nữ Huế luôn làm say

Giáo án Ngữ văn 8

Năm học 2019-2019


lòng du khách bốn phương . IV: Củng cố: 2P Cách làm văn thuyết minh V .Hướng dẫn về nhà (1ph): - Học thuộc ghi nhớ; hoàn thiện BT * Chuẩn bị tiết 52 Chương trình địa phương. Nhóm 1,nhóm 2: Sưu tầm các NT, NV ở HN Nhóm 3,nhóm 4: Sưu tầm, chép bài thơ, văn viết về quê hương em

Rút kinh nghiệm:……………………………………………………….…......... …………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………

Giáo án Ngữ văn 8

Năm học 2019-2019


Ngày soạn: Ngày dạy: Tuần 13 Tiết 52:

CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG (Phần Văn)

A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - Trình bày được về các nhà văn, nhà thơ ở địa phương, các tác phẩm văn thơ viết về địa phương 2. Kĩ năng: - Biết cách sưu tầm, tuyển chọn tài liệu thơ văn viết về địa phương,đọc- hiểu và thẩm bình thơ văn viết về địa phương. - Biết cách thống kê tài liệu thơ văn viết về địa phương. 3. Thái độ: - Yêu quê hương, đất nước 4.Hình thành và phát triển năng lực: Hợp tác, tư duy, sử dụng ngôn ngữ, tự học, giao tiếp Tiếng Việt, giải quyết vấn đề, cảm thụ thẩm mỹ. B. CHUẨN BỊ : - Giáo viên: giáo án; TLTK , máy tính, máy chiếu, âm thanh... - Học sinh: soạn bài C. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC I. Ổn định tổ chức lớp (1ph): II. Kiểm tra bài cũ: Xen trong bài mới III. Các hoạt động dạy – học. Hoạt động của GV Hoạt động của HS ND cần đạt HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (5 PH) GV cho HS hát những bài hát về Tập thể Tiết 52: CHƯƠNG quê hương → GV giới thiệu bài TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG (Phần Văn) HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (28PH) -Mời đại diện nhóm 1 và 2 trình Nhóm 1+2 I. Lập bảng danh sách tác bày. giả - tác phẩm (phụ lục) Nhóm khác -GV sửa chữa bổ sung nhận xét, bổ sung II. Sưu tầm và chép lại một -Mời đại diện nhóm 3 và 4 trình Nhóm 3+4 số bài văn, bài thơ bày.

Giáo án Ngữ văn 8

Năm học 2019-2019


Nhóm khác nhận xét, bổ sung

-GV sửa chữa bổ sung

HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP(10PH) -GV chiếu câu hỏi, hướng dẫn Cá nhân HS làm BT

III.Luyện tập Bài tập 1: Đọc 1 bài thơ, 1 truyện .... viết về địa phương mà em thích (tác giả không nhất thiết phải là người địa phương).

HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (7 PH) Bài tập 1:- Viết một đoạn văn Cá nhân trình bày cảm nhận của em về bài thơ em yêu thích nhất STT

Họ tên

Bút danh

Nơi sinh

1

Nguyễn Thị Hinh

2

Hồ Xuân Hơng

Bà Huyện Thanh Quan Xuân Hơng

3

Ngô Tất Tố

Quận Tây Hồ-Hà Nội Quận Tây Hồ- Hà Nội Đông Anh–Hà Nội

4

Nguyễn Tuân

5

Nguyễn Sen

6

Nguyễn Huy Tởng

7

Đặng Trần Chí

Lộc Hà, Thục Điếu, Phó Chi Tuân Thừa Sắc Tô Hoài

Giáo án Ngữ văn 8

Trần Đăng

Năm sinh , năm mất Khoảng thế kỷ XVIII Khoảng thế kỷ XVIII 1893–1954

Cầu Giấy–Hà Nội Ba ĐìnhHà Nội

1910–1987

Đông Anh-Hà Nội Từ Liêm Hà Nội

1912-1960 191?-1950

Tác phẩm chính Thăng Long thành hoài cổ Đến đền Sầm Nghi Đống – Chùa Trấn Quốc T¾t ®Ìn, ViÖc lµng, LÒu châng Vang bãng mét thêi, Hµ Néi ®¸nh Mü giái, con hæ thñ ®«, c©y Hµ Néi Dế mèn phiêu lu ký, Chuyện cũ Hà Nội, Ngời ven thành, xóm giếng ngày xa Lá cờ thêu…, Sống mãi với thủ đô, An Dơng Vơng xây thành ốc. Truyện “Trận phố Ràng ”

Năm học 2019-2019


8

Phan Thị Tây HồXóm đê, Hơng thầm Thanh Hà Nội Nhàn 9 Nguyễn Gia Lâm – 1940 Thơng nhớ tài hoa, Hoài nghi Vũ Tiềm Hà Nội và tin cậy IV. Củng cố: Khắc sâu kiến thức bằng sơ đồ tư duy V .Hướng dẫn về nhà (1ph): - Tiếp tục sưu tầm tư liệu về các nhà văn, nhà thơ của HN * Chuẩn bị tiết 53 “Dấu ngoặc kép” Nhóm 1: Tìm hiểu VD a, b nhóm 2: Tìm hiểu VDc, d Nhóm 3: Chuẩn bị bài tập 4 nhóm 4: Chuẩn bị bài tập 5

Rút kinh nghiệm:……………………………………………………….…......... …………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………

Ngày soạn: Ngày dạy: Tuần 14 Tiết 53:

DẤU NGOẶC KÉP

A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - Trình bày được công dụng của dấu ngoặc kép 2. Kĩ năng: - Biết cách sử dụng dấu ngoặc kép, sử dụng phối hợp dấu ngoặc kép với các dấu khác, sửa lỗi về dấu ngoặc kép.

Giáo án Ngữ văn 8

Năm học 2019-2019


3. Thái độ: - Yêu tiếng Việt 4.Hình thành và phát triển năng lực: Hợp tác, tư duy, sử dụng ngôn ngữ, tự học, giao tiếp Tiếng Việt, giải quyết vấn đề, cảm thụ thẩm mỹ. B. CHUẨN BỊ : - Giáo viên: giáo án; TLTK , máy tính, máy chiếu, âm thanh... - Học sinh: soạn bài C. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC I. Ổn định tổ chức lớp (1ph): II. KTBC: Công dụng của dấu ngoặc đơn, dấu hai chấm. III. Các hoạt động dạy – học. Hoạt động của GV Hoạt động của HS ND cần đạt HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (5 PH) Từ việc KTBC, -GV giới thiệu Cá nhân DẤU NGOẶC KÉP Tiết 53: bài HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (28PH) I. Công dụng 1 – Ví dụ: (SGK) -Mời đại diện nhóm 1-2 trình Nhóm 1-2 2.Nhận xét bày phần tìm hiểu về công Nhóm khác - Đánh dấu lời dẫn trực tiếp. dụng của dấu ngoặc kép. nhận xét, bổ sung GV chốt KT - Đánh dấu từ ngữ được hiểu theo cách đặc biệt hoặc mỉa mai, châm Cá nhân biếm. GV chốt KT (K,G) + Để đánh dấu tên tác phẩm, tập san, tờ ? Tại sao tác giả gọi cây cầu báo, cuộc thi, … Long Biên là “dải lụa” ? + Dải lụa: Mảnh vải lụa dài, mềm mại. + Cây cầu Long Biên mặc dù Cá nhân nặng hơn 17 tấn nhưng nhìn hình dáng cây cầu rất mềm mại 3 – Ghi nhớ – SGK / Tr. 142. ? Qua việc tìm hiểu VD hãy cho biết dấu ngoặc kép có tác dụng gì? -Gọi HS đọc GN/ sgk

Giáo án Ngữ văn 8

Năm học 2019-2019


HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (25PH) -Gọi HS đọc VD/ sgk - Hướng dẫn HS làm BT

Giáo án Ngữ văn 8

Cá nhân

II. Luyện tập. Bài 1: Công dụng của dấu ngoặc kép dùng để đánh dấu: a.Câu nói được dẫn trực tiếp. Đây là những câu nói mà Lão Hạc tưởng như là con chó Vàng muốn nói với lão. b.Từ ngữ được dùng với hàm ý mỉa mai. ( Một anh chàng được coi là "hầu cận ông lý" mà bị một người đàn bà nuôi con mọn túm tóc lẳng ngã nhào ra thềm). c.Từ ngữ được dẫn trực tiếp, dẫn lại lời của người khác. d. Từ ngữ được dẫn trức tiếp có hàm ý mỉa mai e. Từ ngữ được dẫn trực tiếp Bài 2 : Dấu hai chấm và ngoặc kép được đặt như sau: a. Dấu hai chấm đặt sau "cười bảo" để đánh dấu báo trước lời đối thoại. - Dấu ngoặc kép ở "cá tươi" và "tươi" để đánh dấu từ ngữ được nhắc lại b. Đặt dấu hai chấm sau chú Tiến Lê đánh dấu báo trước lời dẫn trực tiếp - Đặt dấu ngoặc kép phần còn lại viết hoa từ cháu. c. Đặt dấu hai chấm sau bảo hắn. Đánh dấu ngoặc kép phần còn lại Bài 3. Hai câu giống nhau nhưng lại dùng dấu câu khác nhau vì: a. Dấu hai chấm để báo trước có lời dẫn trực tiếp. - Dấu ngoặc kép đánh dấu lời dẫn trực tiếp lời của Chủ Tịch Hồ Chí Minh b.Không dùng dấu vì đây là lời dẫn gián tiếp không được dẫn nguyên văn. Bài 4

Năm học 2019-2019


-Mời đại diện nhóm 3-4 trình Nhóm 3-4 Bài 5 bày BT 4,5 Nhóm khác nhận xét, GV chốt KT bổ sung HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG Bài 1: Viết một đoạn văn ( HS làm bài khoảng 12 câu) nói về một nhà văn và một tác phẩm của nhà văn mà em yêu thích, trong đó có sử dụng dấu ngoặc kép. Bài 2: Nêu tác dụng của dấu ngoặc kép trong các câu dưới đây: a/ Bao nhiêu người thuê viết Tấm tắc gợi khen tài Hoa tay thảo những nét Như phượng múa rồng bay ( Vũ Đình Liên- Ông Đồ) Bài 2: b/ Hàng loạt vở kịch như” Tay a/ Dấu ngoặc kép dùng để đánh dấu người đàn bà”’, “ Giác ngộ”, “ lời dẫn trực tiếp Bên kia sông Đuống” ra đời. b/ / Dấu ngoặc kép dùng để đánh dấu ( Ngữ văn 7- tập 2) lời tài liệu được dẫn IV. Củng cố: Khắc sâu kiến thức bằng sơ đồ tư duy V .Hướng dẫn về nhà(1ph): - Tiếp tục sưu tầm tư liệu về các nhà văn, nhà thơ của HN * Chuẩn bị tiết 54 “Luyện nói TM một thứ đồ dùng” Nhóm 1-2: Thuyết minh về cái phích nước. Nhóm 3-4: Thuyết minh về cái bút bi. Rút kinh nghiệm:……………………………………………………….…......... …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… DẤU NGOẶC KÉP 1. Công dụng của dấu ngoặc kép.

Giáo án Ngữ văn 8

Năm học 2019-2019


Dấu ngoặc kép dùng để: - đánh dấu phân biệt từ ngữ, câu, đoạn văn thơ được trích dẫn; - đánh dấu từ ngữ được hiểu theo nghĩa đặc biệt hay có hàm ý châm biếm. - đánh dấu tên tác phẩm, tờ báo, tập san... dẫn trong câu văn. 1.1- Dấu ngoặc kép dùng lúc trích dẫn: Ví dụ: "... Nguyễn Trãi đã gắn "nhân nghĩa" với "dân" khi ông viết: "Việc nhân nghĩa cốt ở yên dân" trong "Bình Ngô đại cáo". Ông lại cũng gắn "nhân nghĩa" với "nước" khi ông viết: "Nhân nghĩa duy trì thế nước yên" trong bài thơ "Hạ quy Lam Sơn". Thật là rõ ràng, với Nguyễn Trãi "nhân nghĩa" gắn liền với chủ nghĩa yêu nước, với tâm lòng ưu ái thương dân"... ("Diễn văn Lễ kỉ niệm 600 năm sinh Nguyễn Trãi" - Võ Nguyên Giáp) 1.2- Dấu ngoặc kép để đánh dấu những từ ngữ hiểu theo nghĩa đặc biệt hay có hàm ý châm biếm. Ví dụ: ..." Khi đại bác đã ngấy thịt đen, thịt vàng rồi, thì những lời tuyên bố tình tứ của các ngài cầm quyền nhà ta bỗng dưng im bặt như có phép lạ, và cả người "Nêgơ-rô" lẫn người "An-nam-mít" mặc nhiên trở lại "giống người bẩn thỉu". ("Thuế máu" - Nguyễn ái Quốc) 1.3- Dấu ngoặc kép dùng để đánh dấu tên tác phẩm, tờ báo, tập san,... dẫn trong câu văn. Ví dụ: a. Tờ báo "Hoa học trò" là tờ báo hấp dẫn nhất đối với em và các bạn em. b. Trong 9 năm kháng chiến chống Pháp (1946-1954), Bác Hồ sống và hoạt động tại chiến khu Việt Bắc "bốn phương lồng lộng thủ đô gió ngàn". Những năm tháng máu lửa ấy, Bác có viết một số bài thơ chữ Hán và thơ tiếng Việt, tiêu biểu nhất là các bài: "Cảnh rừng Việt Bắc", "Cảnh khuya", "Đi thuyền trên sông Đáy"... Tình yêu nước thương dân, tình yêu thiên nhiên, tinh thần lạc quan yêu đời... dào dạt trên những vần thơ của Bác: "Lòng riêng riêng những bàn hoàn, Lo sao khôi phục giang san Tiên Rồng". ("Đi thuyền trên sông Đáy") "Tiếng suối trong như tiếng hát xa, Trăng lồng cổ thụ, bóng lồng hoa". ("Cảnh khuya") "Kháng chiến thành công ta trở lại, Trăng xưa hạc cũ với xuân này...". ("Cảnh rừng Việt Bắc")

Giáo án Ngữ văn 8

Năm học 2019-2019


Tiết 54:

LUYỆN NÓI THUYẾT MINH VỀ MỘT THỨ ĐỒ DÙNG

A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - Biết cách tìm hiểu, quan sát và nắm được đặc điểm cấu tạo, công dụng...của những vật dụng cần thiết, gần gũi với bản thân. -Cách xây dựng trình tự các nội dung cần trình bày bằng ngôn ngữ về một thứ đồ dùng trước lớp. 2. Kĩ năng: - Biết cách tạo lập văn bản thuyết minh, sử dụng ngôn ngữ dạng nói trình bày chủ động một thứ đồ dùng trước lớp. 3. Thái độ: - Yêu tiếng Việt 4.Hình thành và phát triển năng lực: Hợp tác, tư duy, sử dụng ngôn ngữ, tự học, giao tiếp Tiếng Việt, giải quyết vấn đề, cảm thụ thẩm mỹ. B. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU: - Giáo viên: giáo án; bảng phụ, TLTK - Học sinh: soạn bài C. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC: - Thuyết trình, vấn đáp, tái hiện, phân tích cắt nghĩa, nêu vấn đề; khăn trải bàn; công não cá nhân; tia chớp D. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC I. Ổn định tổ chức lớp (1ph): II. KTBC: Phương pháp làm văn thuyết minh. III. Các hoạt động dạy – học. Hoạt động của HS ND cần đạt Hoạt động của GV

Giáo án Ngữ văn 8

Năm học 2019-2019


HĐ 1: KHỞI ĐỘNG (3 PH) Từ việc KTBC, Gv vào bài

Cá nhân

HĐ 2:KIẾN THỨC LUYỆN NÓI ( 10P) I. Chuẩn bị ở nhà : -Gọi HS báo cáo sự chuẩn bị Nhóm 1-2 Đề bài: Thuyết minh về cái phích bài của nhóm mình. trình bày nước. Dàn ý1 - Gọi đại diện 1-2 nhóm HS a. Mở bài: Giới thiệu phích nước là trình bày dàn ý. Các nhóm một đồ dùng thông thường trong mỗi gia đình và có công dụng rất hữu ích. khác NX. b. Thân bài: Xác định phích nước do những bộ phận tạo thành: - Ruột phích: Cấu tạo bằng thuỷ tinh, gồm 2 lớp, ở giữa là chân không để làm giảm khả năng truyền nhiệt ra ngoài. Phía trong của lớp thuỷ tinh thứ nhất được tráng bạc để hắt nhiệt trở lại. - Vỏ phích: Thường làm bằng nhựa, sắt, tôn... để bảo vệ ruột phích và trang trí cho đẹp. - Miệng phích: nhỏ, có nắp để giữ nhiệt. - Công dụng: Giữ nước nóng lâu - Bảo quản: Tránh va đập, khi rót nước phải rót đều, tránh vỡ, để xa tầm tay trẻ em. c. Kết bài: Nêu nhận xét, đánh giá về vai trò công dụng của phích. - Gọi đại diện nhóm 3-4 HS trình bày dàn ý

Dàn ý 2: Giới thiệu cái bút bi

HĐ 3: THỰC HÀNH (25PH) - GV yêu cầu HS trình bày Nhóm bài nói trong nhóm

Giáo án Ngữ văn 8

II. Luyện nói: 1. Luyện nói theo nhóm: - Chia tổ tập nói, yêu cầu các em tự

Năm học 2019-2019


GV gọi HS trình bày trước Cá nhân lớp

luyện tập, sửa chữa cho nhau. 2. Luyện nói trước lớp:

- Gv đánh giá- nhận xét- rút kinh nghiệm IV . CỦNG CỐ 2p - Phương pháp luyện nói V.HDVN (1ph): - Tiếp tục sưu tầm tư liệu về các nhà văn, nhà thơ của HN * Chuẩn bị tiết 55, 56 “Viết bài TLV 03” Rút kinh nghiệm:……………………………………………………….…......... …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… Tiết 55,56

VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN 03 (Sổ chấm, chữa lưu đề kiểm tra)

Ngày soạn: 15/11/2017 Tuần 15 Tiết 57 VÀO NHÀ NGỤC QUẢNG ĐÔNG CẢM TÁC (Hướng dẫn đọc thêm) A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - Chỉ ra được khí phách kiên cường, phong thái ung dung của nhà chí sĩ yêu nước PBC. - Cảm hứng hào hùng, lãng mạn, giọng thơ mạnh mẽ, khoáng đạt được thể hiện trong bài thơ. 2. Kĩ năng: - Biết cách đọc - hiểu VB thơ TNBC Đường luật đầu TKXX. 3. Thái độ: - Tự hào về các thế hệ đi trước 4.Hình thành và phát triển năng lực: Hợp tác, tư duy, sử dụng ngôn ngữ, tự học, giao tiếp Tiếng Việt, giải quyết vấn đề, cảm thụ thẩm mỹ. B. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU: - Giáo viên: giáo án; bảng phụ, TLTK

Giáo án Ngữ văn 8

Năm học 2019-2019


- Học sinh: soạn bài C. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC: - Thuyết trình, vấn đáp, tái hiện, phân tích cắt nghĩa, nêu vấn đề; khăn trải bàn; công não cá nhân; tia chớp D. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC I. Ổn định tổ chức lớp (1ph): II.KTBC: KT phần chuản bị bài của HS II. Các hoạt động dạy – học. Hoạt động của GV

Hoạt động của HS HĐ 1: KHỞI ĐỘNG (5 PH)

Gv yêu cầu HS giới thiệu những nhà yêu nước đầu thế

ND cần đạt

Cá nhân

kỉ XX, trong phong trào đấu tranh chống thực dân Pháp mang tư tưởng dân chủ tư sản. Gv vào bài. HĐ 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (15PH) I. Hướng dẫn tìm hiểu chung 1. Tác giả - Phan Bội Châu (1867-1940) Hiệu Sào Nam - Quê: Nghệ An - Là nhà thơ, nhà yêu nước đầu TK XX. 2. Tác phẩm GV chốt KT a. H/ cảnh sáng tác Nhóm 2 - Năm 1914 khi nhà thơ bị giam ở Nhóm khác nhà tù. Mời đại diện nhóm 2 trình nhận xét, bổ b. Thể thơ: bày sung - Thất ngôn tứ tuyệt, viết bằng chữ GV chốt KT Nôm. c. Đọc hiểu chú thích d. Bố cục: 4 phần: đề, thực, luận, kết II. Hướng dẫn tìm hiểu nội dung, nghệ thuật Nhóm 1 Mời đại diện nhóm 1 trình Nhóm khác bày phần tìm hiểu về tác giả nhận xét, bổ sung

Giáo án Ngữ văn 8

Năm học 2019-2019


1. Nội dung Nhóm 3 - Hình ảnh nhà yêu nước PBC ung Mời đại diện nhóm 3-4 trình Nhóm khác dung, đường hoàng, khí phách nhận xét, bổ bày sung kiên cường bất khuất, có niềm tin vào cách mạng. Vẻ đẹp và tư thế của người

GV chốt KT

cách mạng trong hoàn cảnh tù ngục.

2. Nghệ thuật - Thể thơ: thất ngôn bát cú - Giọng thơ: ngạo nghễ, lạc quan ? Nhắc lại đặc sắc ND, NT - Phép đối của bài thơ? - Phép tu từ: nói quá - Gọi HS đọc GN/ sgk III. Hướng dẫn tổng kết * Ghi nhớ: sgk HĐ 3: THỰC HÀNH (25PH). IV Luyện tập 1. Tác hại của thuốc lá với Cá nhân 1. Tác hại của thuốc lá với con con người, giải pháp để hạn người. chế việc sử dụng thuốc lá. + Gây ho hen và viêm phế quản, gây ung thư vòm họng và ung thư phổi. +Chất ô-xít các-bon làm máu k nhận đc ô-xi, sk sút kém. +Chất ni-cô-tin làm co thắt động mạch gây huyết áp cao, tắc động mạch, nhồi máu cơ tim. => Hủy hoại nghiêm trọng sk con ng; là ng/nhân của nh cái chết bệnh. - Có hại cho những ng xung quanh. Hút thuốc còn gây ra nh tác hại về mặt đạo đức, về Gd trẻ em, con đg dẫn đến nạn ma túy, trộm cắp, phạm tội. -> Có thể hủy hoại lối sống, nhân cách. BT2:

Giáo án Ngữ văn 8

Năm học 2019-2019


Tác hại của việc gia tăng dân số, giải pháp để hạn chế việc gia tăng dân số.

Cá nhân

2.Tác hại của việc gia tăng dân số, giải pháp để hạn chế việc gia tăng dân số. - Vì dân số thu hẹp môi trường sống của con người- thiếu đất sống - Dân số tăng nhanh đi liền với hiểm hoạ về đ2, kinh tế, văn hoá, kìm hãm sự phát triển cá nhân và đồng loại.

IV. CỦNG CỐ 2P Hình ảnh người nhà yêu nước Phan Bội Châu Tác hại của việc thuốc lá và tác hại của việc tăng dân số. V.HDVN (1ph): - Học ND bài * Chuẩn bị tiết 58 “Đập đá ở Côn Lôn” Nhóm 1: Tìm hiểu TG Nhóm 2: TP Nhóm 3: 4 câu thơ đầu Nhóm 4: 4 câu thơ cuối Rút kinh nghiệm:……………………………………………………….…......... …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… TÀI LIỆU THAM KHẢO: VÀO NHÀ NGỤC QUẢNG ĐÔNG CẢM TÁC –PHAN BỘI CHÂU I. TÌM HIỂU CHUNG: 1.Tác giả - Phan Bội Châu 1867- 1940) tên thuở nhỏ là Phan Văn San, tên hiệu là Sào Nam - Quê quán: làng Đan Nhiệm nay là xã Nam Hòa, huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An - Cuộc đời và sự nghiệp sáng tác + Năm 33 tuổi ông đỗ Giải Nhất kì Thi Hương đầu + Phan Bội Châu là một nhà yêu nước, nhà cách mạng lớn nhất của dân tộc ta trong vòng 20 năm đầu thế kỉ XX + Ông đã từng sang nhiều nước để mưa đồ sự nghiệp cứu nước + Ông còn là một nhà văn, nhà thơ lớn với những sáng tác ở nhiều thể loại

Giáo án Ngữ văn 8

Năm học 2019-2019


+ Những tác phẩm tiêu biểu: Sào Nam thi tập, Văn tế Phan Châu Trinh, Phan Bội Châu niên biểu... - Phong cách sáng tác: Những sáng tác của ông đều thể hiện lòng yêu nước thương dân tha thiết và khát vọng độc lập tự do, ý chí bền bỉ kiên cường 2. Tác phẩm a. Hoàn cảnh sáng tác - Bài thơ được sáng tác khi Phan Bội Châu bị bọn phiệt tỉnh Quảng Đông bắt giam, trong hoàn cảnh ấy ông đã viết tác phẩm Ngục trung thư tập, “Vào nhà ngục Quảng Đông cảm tác” là bài thơ Nôm nằm trong tập Ngục trung thư tập b. Thể loại - Bài thơ sáng tác theo thể loại thất ngôn bát cú Đường luật c. Giá trị nội dung - Bài thơ thể hiện phong thái ung dung đường hoàng đĩnh đạc, phí phách kiên cường bất khuất vượt lên cảnh tù túng của người chiến sĩ yêu nước Phan Bội Châu d. Giá trị nghệ thuật - Bài thơ sử dụng thành công thể thơ thất ngôn bát cú Đường luật với phép đối chặt chẽ, giọng thơ hào hùng có sức lôi cuốn, có sự vui đùa hóm hỉnh nhưng vẫn đầy hào khí anh hùng. e. Hoàn cảnh bài thơ Năm 1912 Phan Bội Châu bị chính quyền thực dân Pháp ở Đông Dương tuyên án tử hình vắng mặt và năm 1913 ông bị bắt ở Quảng Đông. Bọn quân Phiệt Quảng Đông định dùng tính mạng của nhà chí sĩ cách mạng Việt Nam làm cuộc trao đổi với bọn thực dân Pháp ở Đông Dương để mượn đường xe lửa xuyên Việt. Cuộc mặc cả giữa bọn chúng không thành, cụ Phan bị cầm tù đến năm 1917 mới được trả tự do, đây là một trong hai bài thơ “cảm tác” Phan Bội Châu làm trong nhà tù Quảng Đông Trung Quốc. II. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN

Giáo án Ngữ văn 8

Năm học 2019-2019


1. Hai câu đề Hai câu thơ đầu đã thể hiện khẩu khí của một bậc anh hùng: Vẫn là hào kiệt, vẫn phong lưu, Chạy mỏi chân thì hãy ở tù. Nhân vật trữ tình trong bài thơ tự khẳng định mình dù trong bất cứ hoàn cảnh nào vẫn là một con người có chí khí. Trước và cả khi bị giam cầm trong tù ngục, thậm chí biết khó tránh khỏi cái chết, con người ấy vẫn có một tư thế ung dung, đường hoàng, tự tin đến cao ngạo, ngang tàng, xem thường hiểm nguy; lại vừa có phong thái hào hoa, tài tử. Đó là tư thế của người chí sĩ cách mạng lúc sa cơ. Người quân tử rơi vào chốn tù ngục mà cứ như là người chủ động tạm dừng chân trên chặng đường bôn tẩu, “chạy mỏi chân thì hãy ở tù”. Bậc anh hùng không bao giờ chịu cúi đầu khuất phục trước hoàn cảnh, không để cho hoàn cảnh đè bẹp mình, làm mình nhụt chí. Sự cùm kẹp, đọa đầy của kẻ thù không làm cho con người ấy nao núng. Người cách mạng đứng cao hơn hoàn cảnh thực tại khắc nghiệt, do vậy mà cảm thấy mình hoàn toàn tự do, thanh thản về mặt tinh thần. Bài thơ có giọng điệu đùa vui - một giọng điệu quen thuộc trong lối thơ khẩu khí khá phổ biến ở văn thơ truyền thống. Bài thơ nói về một việc nghiêm trọng giữa cái sống và cái chết bằng một giọng cười cợt, xem thường. Đó là một cách nói chí của người xưa. Hai câu thơ thể hiện rõ quan niệm và chí khí của các nhà nho yêu nước và cách mạng đầu thế kỉ XX. 2. Hai câu thực Từ một giọng đùa cợt, bài thơ chuyển sang một giọng trầm buồn như một lời tâm sự, như một nỗi đau cố nén: Đã khách không nhà trong bốn biển, Lại người có tội giữa năm châu.

Giáo án Ngữ văn 8

Năm học 2019-2019


Cuộc đời bôn ba của Phan Bội Châu đầy sóng gió và nhiều bất trắc. Mười năm bôn ba phiêu bạt khắp nơi, Phan Bội Châu đã từng nếm trải cảnh không mái ấm gia đình, cực khổ về vật chất, cay đắng về tinh thần. Ông không bao giờ được yên ổn vì còn là đối tượng săn đuổi của kẻ thù (ông bị thực dân Pháp tuyên án tử hình và truy nã khắp nơi). Phan Bội Châu ngay từ đầu đà quyết dấn thân vào con đường hoạt động cách mạng, tự nguyện gắn cuộc đời mình với sự tồn vong của đất nưóc “Non sông đã chết sống thêm nhục” (Lưu biệt khi ra nước ngoài). Ông gắn cuộc đời sóng gió của mình với tình cảnh chung của đất nước, của nhân dân. Ông than cho số phận cá nhân của mình cũng chính là đau cái nỗi đau của một dân tộc mất nước. Đó là nỗi đau buồn của một người tù yêu nước, của một nhân cách cao cả. 3. Hai câu luận Bủa tay ôm chặt bồ kinh tế, Mở miệng cười tan cuộc oán thù. “Kinh tế” là cách nói cổ, xuất xứ từ chữ “kinh bang tế thế” (nghĩa là giúp nước lo đời). Cho dù có ở tình trạng bi kịch đến mức độ nào thì chí khí của bậc anh hùng, hào kiệt vẫn không thay đổi, vẫn một lòng theo đuổi sự nghiệp cứu nước, cứu đời; vẫn có thể ngạo nghễ cười trước mọi âm mưu thủ đoạn tàn bạo của kẻ thù. Biện pháp khoa trương (thường được dùng trong lối thơ khẩu khí) đã có tác dụng trong việc nâng tầm vóc của con người vốn nhỏ bé trong vũ trụ trở nên hết sức lớn lao, đến mức thần thánh. Lối nói này kích thích cảm xúc của người đọc, tạo nên sức truyền cảm nghệ thuật mạnh mẽ. Câu thơ là kết tinh cao độ cảm xúc lãng mạn, hào hùng của tác giả. 4. Hai câu kết Tư tưởng của bài thơ được nén chặt ở hai câu cuối: Thân ấy vẫn còn, còn sự nghiệp,

Giáo án Ngữ văn 8

Năm học 2019-2019


Bao nhiêu nguy hiểm sợ gì đâu. Con người ấy còn sống là còn tin tưởng, còn tranh đấu đến cùng cho sự nghiệp chính nghĩa của mình, không sợ bất kì một hiểm nguy nào. Từ “còn” được lặp lại ở giữa câu thơ, khi đọc phải nhấn giọng mạnh, tạo cho lời thơ trở nên mạnh mẽ, dứt khoát, làm tăng ý nghĩa khẳng định tư thế hiên ngang, ý chí kiên cường của người cách mạng yêu nước. 5. Tổng kết a. Nội dung Thể hiện phong thái ung dung, đường hoàng và khí phách kiên cường, bất khuất vươn lên cảnh tù ngục khốc liệt nhà chí sĩ yêu nước Phan Bội Châu. b. Nghệ thuật Giọng điệu hào hùng có sức lôi cuốn mạnh mẽ kết hợp với lối nói khoa trương cho thấy tư thế hào hùng, quyết tâm sắt đá, tinh thần cách mạng cao độ của người chí sĩ. Giọng thơ bay bổng trầm hùng sang suy tư, phảng buồn đau, bi mà không lụy. Vì đối diện với thực tế cuộc sống chốn lao tù, khi đường cách mạng gián đoạn.

Tiết 58:

ĐẬP ĐÁ Ở CÔN LÔN

A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - Trình bày được chí khí lẫm liệt, phong thái ung dung đàng hoàng của nhà chí sĩ yêu nước Phan Châu Trinh. - Chỉ ra được cảm hứng hào hùng, lãng mạn được thể hiện trong bài thơ. 2. Kĩ năng: - Biết cách đọc- hiểu văn bản thơ văn yêu nước viết theo thể thơ thất ngôn bát cú Đường luật. - Phân tích được vẻ đẹp hình tượng nhân vật trữ tình trong bài thơ. 3. Thái độ: - Giáo dục lòng yêu nước, tự hào về truyền thống yêu nước của dân tộc. 4.Hình thành và phát triển năng lực: Hợp tác, tư duy, sử dụng ngôn ngữ, tự học, giao tiếp Tiếng Việt, giải quyết vấn đề, cảm thụ thẩm mỹ. B. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:

Giáo án Ngữ văn 8

Năm học 2019-2019


- Giáo viên: giáo án; bảng phụ, TLTK, ảnh chân dung NT - Học sinh: soạn bài, tìm tư liệu C. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC: - Thuyết trình, vấn đáp, tái hiện, phân tích cắt nghĩa, nêu vấn đề; khăn trải bàn; công não cá nhân; tia chớp D. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC I. Ổn định tổ chức lớp (1ph): II. Các hoạt động dạy – học. Hoạt động của GV Hoạt động của HS ND cần đạt HĐ 1: KHỞI ĐỘNG (5 PH) ? Đọc thuộc lòng bài thơ “ Vào Cá nhân nhà ngục QĐ cảm tác”? Nêu ND, NT của bài thơ? GV dẫn vào bài HĐ 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (28PH) Mời đại diện nhóm 1 trình bày

I. Tìm hiểu chung Nhóm 1 1. Tác giả: Nhóm khác - Phan Châu Trinh (1872- 1926) nhận xét, bổ - Hiệu là Tây Hồ, biệt hiệu là Hi sung Mã - Quê: Quảng Nam - Là nhà nho yêu nước, nhà cách mạng lớn của dân tộc; đồng thời là cây bút tiêu biểu của văn học yêu nước đầu thế kỉ XX.

GV chốt 2. Tác phẩm: a) Hoàn cảnh sáng tác: - Năm 1908, khi ông bị bắt và Nhóm 2 Mời đại diện nhóm 2 trình bày Nhóm khác đày ra Côn Đảo. nhận xét, bổ b) Thể thơ: sung - Thất ngôn bát cú Đường luật. c. Đọc, hiểu chú thích d. Bố cục: + 4 câu thơ đầu đầu: Công việc đập đá GV chốt + 4 câu thơ sau: Cảm nghĩ về việc đập đá. II. Tìm hiểu chi tiết 1. Bốn câu thơ đầu Mời đại diện nhóm 3 trình bày Nhóm 3 * Miêu tả không gian, tả thực

Giáo án Ngữ văn 8

Năm học 2019-2019


phần tìm hiểu cuẩ 4 câu thơ đâu: Nhóm khác Thế đứng và công việc của người nhận xét, bổ tù . sung GV chốt

? Nhận xét giọng điệu, và biện pháp NT được sử dụng trong 4 câu thơ đầu. Tác dụng của biện pháp NT đó?

Cá nhân HSTB Cá nhân HSKG

công việc cực khổ của người tù và tạo dựng tư thế của con người giữa đất trời. - Câu 1: đề cập đến chí làm trai của nhà thơ toát lên vẻ đẹp hùng tráng, tư thế hiên ngang sừng sững đội trời đạp đất của người tù CM. - 3 câu sau: MT chân thực sự nặng nhọc của công việc đập đá + từ láy gợi tả, BP nói quá: Lừng lẫy; lở núi non thể hiện khí thế hiên ngang như bước vào trận chiến đấu quyết liệt và tư thế chủ động tấn công của con người. =>Vẻ đẹp hùng tráng, sức mạnh phi thường. + giọng điệu hào hùng, NT đối, động từ mạnh, số từ tăng cấp, bút pháp lãng mạn, khoa trương: Xách búa đánh tan năm bảy đống/ Ra tay đập bể mấy trăm hòn. -> Diễn tả hành động mạnh mẽ, quả quyết, dứt khoát, phi thường. => Ý chí, quyết tâm phá tan ngục tù của người chí sĩ cách mạng. * Bức tượng đài uy nghi về người anh hùng lẫm liệt với khí phách hiên ngang làm chủ giữa đất trời Côn Đảo

Mời đại diện nhóm 4 trình bày Nhóm 4 suy nghĩ về 4 câu thơ cuối. Nhóm khác 2. Cảm nghĩ về việc đập đá. nhận xét, bổ - Câu 5,6: sung + nhịp chậm, giọng thơ trầm lắng, NT đối, ẩn dụ => bất khuất trước gian nguy, trung thành với lí tưởng cách Giọng thơ ở 4 câu thơ này có gì Thảo luận mạng, niềm tin vào cuộc chiến khác với 4 câu thơ đầu? Biện nhóm 4 đấu vì ngày mai của người tù. pháp NT đặc sắc được sử dụng Đại diện - Câu 7,8:

Giáo án Ngữ văn 8

Năm học 2019-2019


trong 4 câu thơ ? Tác dụng? GV chốt KT

nhóm trình + Ẩn dụ “Những kẻ vá trời” thể bày. hiện chí lớn của con người dám mưu đồ sự nghiệp cứu nước những năm đầu thế kỉ XX – công việc không phải ai cũng tin sức người làm được. + Hình ảnh thơ đối lập -> Coi thường nguy hiểm, theo đuổi sự nghiệp đến cùng. Phong thái ung dung, tinh thần lạc quan, tin tưởng vào sự nghiệp cứu nước. * Hình ảnh người anh hùng cứu nước dù gặp nguy nan nhưng vẫn không sờn lòng đổi chí.

Cá nhân

? Khái quát những đặc sắc ND, NT của bài thơ?

III. Tổng kết 1. Nghệ thuật: Bút pháp lãng mạn, khoa trương, giọng điệu hào hùng, hình tượng kì vĩ, giàu chất sử thi gây ấn tượng manh mẽ. 2. Nội dung: Phản ánh tư thế hiên ngang, bất khuất của người chiến sĩ cách mạng trong chốn lao tù. * GN: SGK

Gọi HS đọc GN/ sgk HĐ 3: THỰC HÀNH (10PH) ? Qua tìm hiểu bài thơ, em cảm nhận được những vẻ đẹp nào của các nhà nho yêu nước và cách mạng đầu TK XX. ? Từ vẻ đẹp cao quý ấy, em thấy mình cần phải có những suy nghĩ và hành động ntn?

Giáo án Ngữ văn 8

Cá nhân

Cá nhân.

IV. Luyện tập BT1 - Đó là ý chí kiên cường; nghị lực phi thường và niềm tin sắt son vào lí tưởng cách mạng. BT2: - Khâm phục, tự hào, ngưỡng mộ lớp cha anh đi trước. - Rèn luyện ý chí, quyết tâm vượt khó, sống lạc quan và có ước mơ

Năm học 2019-2019


IV.CỦNG CỐ 2P Thế hiên ngang bất khuất của người chiến sĩ cách mạng. V. HDVN (1ph): - Học ND bài Học bài “Đập đá ở Côn Lôn” Nhóm 1, 2: Tìm hiểu dấu câu Nhóm 4: Lỗi 3,4 Nhóm 3: Lỗi 1, 2 Rút kinh nghiệm:……………………………………………………….…......... …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… TÀI LIỆU THAM KHẢO Đập đá ở Côn Lôn (Phan Châu Trinh) 1. Tác giả, tác phẩm - Tác giả: Phan Chu Trinh (1872 - 1926), hiệu là Tây Hồ, biệt hiệu là Hy Mã, quê: Tây Lộc, Hà Đông, Quảng Nam. Là nhà yêu nước, nhà cách mạng đồng thời là nhà văn nhà thơ lớn của dân tộc ta. - Tác phẩm: Đập đá ở Côn Lôn ra đời khi Phan Chu Trinh bị bắt lao động khổ sai ở nhà tù Côn Đảo (năm 1908). 2. Tìm hiểu bài thơ a, Bốn câu đầu: H: Câu thơ đầu tác giả nói về quan niệm gì? Em hiểu ntn về câu thơ? Làm trai đứng giữa đất Côn Lôn -> Quan niệm làm trai: làm chủ giang sơn, gây tiếng tăm vang dội, tư thế đội trời đạp đất, hiên ngang đường hoàng => Câu thơ toát lên vẻ đẹp hùng tráng. Lừng lẫy làm cho lở núi non Xách búa đánh tan năm bảy đống Ra tay đập bể mấy trăm hòn. ->Tính từ, động từ mạnh, lối nói khoa trương, nhịp thơ nhanh, khẩu khí ngang tàng. => Miêu tả chân thực công việc lao động nặng nhọc của những người tù đồng thời khác họa tầm vóc khổng lồ, hành động phi thường của những người anh hùng. Họ đập đá mà như muốn đập tan chế độ nhà tù, san bằng tàn ác bất công ở đời. b, Bốn câu cuối: Thàng ngày >< mưa nắng thân sành sỏi><dạ sắt son -> Nghệ thuật đối, ẩn dụ -> diễn tả con người với sức chịu đựng dẻo dai, bền bỉ, ý chí chiến đấu sắt son.

Giáo án Ngữ văn 8

Năm học 2019-2019


Tác giả mượn hình tượng bà Nữ Oa, kẻ vá trời ở đây là những kẻ luyện đá vá trời, gánh vác vận mệnh đất nước. Nghĩ đến sự việc lớn lao ấy việc lao động khổ sai trở nên nhỏ bé chẳng đáng kể gì) Những kẻ vá trời khi lỡ bước Gian nan chi kể việc con con -> Gian nan tù đày chỉ là việc nhỏ bé không đáng kể so với lí tưởng cứu nước của họ. * Với bút pháp lãng mạn, giọng điệu hào hùng sôi nổi, NT đối được sử dụng nhuần nhuyễn và độc đáo, bài thơ khắc họa hình tượng lẫm liệt, ngang tàng của người anh hùng cứu nước dù gặp bước nguy nan nhưng vẫn không sờn lòng đổi chí. Tiết 59:

ÔN LUYỆN VỀ DẤU CÂU

A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - Trình bày được đặc điểm các dấu câu và công dụng của chúng trong hoạt động giao tiếp. - Phối hợp sử dụng các dấu câu hợp lí tạo nên hiệu quả cho văn bản; ngược lại việc sử dụng dấu câu sai có thể làm cho người đọc không hiểu hoặc hiểu sai ý người viét định diễn đạt. 2. Kĩ năng: - Biết cách nhận biết và sửa các lỗi về dấu câu. - Vận dụng kiến thức về dấu câu trong quá trình đọc- hiểu và tạo lập văn bản. 3. Thái độ: - Có ý thức sử dụng đúng dấu câu 4.Hình thành và phát triển năng lực: Hợp tác, tư duy, sử dụng ngôn ngữ, tự học, giao tiếp Tiếng Việt, giải quyết vấn đề, cảm thụ thẩm mỹ. B. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU: - Giáo viên: giáo án; bảng phụ, TLTK - Học sinh: soạn bài C. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC: - Thuyết trình, vấn đáp, tái hiện, phân tích cắt nghĩa, nêu vấn đề; khăn trải bàn; công não cá nhân; tia chớp D. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC I. Ổn định tổ chức lớp (1ph): II. Các hoạt động dạy – học. Hoạt động Hoạt động của ND cần đạt của GV HS HĐ 1: KHỞI ĐỘNG (5 PH)

Giáo án Ngữ văn 8

Năm học 2019-2019


? Hãy kể tên Cá những dấu câu nhân mà em đã học? - GV giới thiệu bài HĐ 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (28PH) Mời đại diện Nhóm I. Tổng kết vè dấu câu nhóm 1-2 trình 1-2 bày Nhóm Dấu câu Công dụng khác Dấu chấm Đặt cuối câu trần thuật, để kết thúc câu. nhận Dấu chấm Kết thúc câu cầu khiến và câu cảm thán. xét, bổ than sung Dấu chấm Đặt cuối câu nghi vấn dùng để hỏi. hỏi Dấu phẩy Đánh dấu ranh giới giữa các bộ phận của GV chốt KT câu. Dấu câu Dấu ngoặc đơn

GV chốt KT và đưa BT củng cố (Phiếu BT) Nhóm Mời đại diện 3-4 nhóm 3-4 trình Nhóm bày khác nhận xét, bổ sung

Giáo án Ngữ văn 8

Công dụng - Đánh dấu phần chú thích ( giải thích, thuyết minh hay bổ sung thêm)

- Đánh dấu ( báo trước) phần giải thích, Dấu hai thuyết minh chấm cho một phần trước đó. - Đánh dấu ( báo trước) lời dẫn trực tiếp (dùng với dấu ngoặc kép) hay lời đối thoại ( dùng với dấu gạch ngang) - Đánh dấu từ ngữ, câu, đoạn dẫn trực Dấu ngoặc tiếp. - Đánh dấu từ ngữ, câu được hiểu theo kép nghĩa đặc biệt, mỉa mai. - Đánh dấu tên của tác phẩm, tập san, tạp chí.... được dẫn. II. Các lỗi thường gặp về dấu câu 1. Thiếu dấu ngắt khi câu đã kết thúc a. VD: b. NX: - Không sử dụng dấu chấm ngắt câu sau từ “ xúc động”.

Năm học 2019-2019


GV chốt KT

GV chốt KT

2. Dùng dấu ngắt câu khi câu chưa kết thúc a. VD: b. NX: - Bỏ dấu chấm, thay bằng dấu phẩy Cá nhân

? Hãy cho biết những lỗi thường gặp về dấu câu? - Gọi HS đọc GN/ sgk

3. Thiếu dấu thích hợp để tách bộ phận của câu khi cần thiết a. VD: b. NX: - Dùng dấu phẩy sau mỗi từ cam, quýt, bưởi 4. Lẫn lộn công dụng của các dấu câu a. VD b. NX: - Thay dấu hỏi chấm bằng dấu chấm và thay dấu chấm bằng dấu hỏi chấm. * Bài học: GN/ sgk 151 HĐ 3: THỰC HÀNH (10PH) III. Luyện tập * Bài tập 1: “Con chó cái nằm ở gậm phản bỗng chốc vẫy đuôi rối rít(, ) tỏ ra dáng bộ vui mừng( .) Anh Dậu lử thử cổng tiến vào với cả vẻ mặt xanh ngắt và buồn rứt như kẻ sắp bị tù tội(. ) Cái Tí ( ,) thằng Dần cùng vỗ tay reo ( :) ( -)A( !)thầy đã về (! )A ( !)Thầy đã về (! )...” ( Ngô Tất Tố, Tắt đèn)

Bài tập 2 (SGK - trg 152) Phát hiện lỗi dấu câu, thay vào đó dấu câu thích hợp (điều chỉnh viết hoa khi cần thiết)? a) Sao mãi tới giờ anh mới về, mẹ chờ anh mãi. Mẹ dặn là: "Anh phải làm xong bài tập chiều nay.". Bài tập 3: (1) Khi thấy Lão Hạc tất tưởi sang nhà ông giáo. (2)Tôi cũng vội vàng đi theo.(3)Vừa vào nhà ông giáo lão vội vàng thông báo ngay cậu Vàng đi rồi ông giáo ạ.(4) Đã năm lần, bẩy lượt lão không bán, tôi và ông giáo cứ tưởng lão đùa. (5)Vậy mà lão bán thật.(6) Tôi thấy ông giáo sửng sốt hỏi lại cụ bán rồi. (7)Bán rồi lão Hạc trả lời ông giáo bằng một giọng buồn buồn khó tả. IV.CỦNG CỐ 2P

Giáo án Ngữ văn 8

Năm học 2019-2019


Dấu câu, công dụng của dấu câu. V .HDVN (1ph): - Học ND bài * Chuẩn bị tiết 60 “KTTV”, soạn tiết 61” Thuyết minh về 1 thể loại VH” Nhóm 1- 2: Đặc điểm thể thơ thất ngôn bát cú Nhóm 3: Lập dàn ý TM thể thơ TNBC Nhóm 4: Làm BT1/ LT Rút kinh nghiệm:……………………………………………………….…......... …………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………

Ngày soạn: 21/11/2017 Tuần 16 Tiết 61: THUYẾT MINH VỀ MỘT THỂ LOẠI VĂN HỌC A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: -Biết cách vận dụng kết quả quan sát, tìm hiểu về một số tác phẩm cùng thể loại để làm bài văn thuyết minh về một thể loại văn học. 2. Kĩ năng: - Biết cách quan sát đặc điểm hình thức của một thể loại văn học. - Tìm ý, lập dàn ý cho bài văn thuyết minh về một thể loại văn học. - Tạo lập được một văn bản thuyết minh về một thể loại văn học có độ dài 300 chữ. 3. Thái độ: 4.Hình thành và phát triển năng lực: Hợp tác, tư duy, sử dụng ngôn ngữ, tự học, giao tiếp Tiếng Việt, giải quyết vấn đề, cảm thụ thẩm mỹ. B. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU: - Giáo viên: giáo án; bảng phụ, TLTK - Học sinh: soạn bài C. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC: - Thuyết trình, vấn đáp, tái hiện, phân tích cắt nghĩa, nêu vấn đề; khăn trải bàn; công não cá nhân; tia chớp D. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC I. Ổn định tổ chức lớp (1ph): II. Các hoạt động dạy – học. Hoạt động của GV Hoạt động của HS ND cần đạt HĐ 1: KHỞI ĐỘNG (5 PH) ? Hai bài thơ “ Cảm tác vào Cá nhân nhà ngục QĐ” và “ Đập đá ở Côn Lôn” sáng tác theo thể thơ gì?

Giáo án Ngữ văn 8

Năm học 2019-2019


GV giới thiệu bài HĐ 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (28PH) - Gọi HS đọc đề bài/ sgk ? Thực hiện bước tìm hiểu đề (Xác định thể loại, đối tượng, ND và PPTM)

- Mời đại diện nhóm 1-2 báo cáo về phần tìm hiểu của đặc điểm văn thuyết minh về thể thơ thất ngôn bát cú.

GV chốt KT

Giáo án Ngữ văn 8

I. Từ quan sát đến mô tả, thuyết minh đặc điểm một thể loại văn Cá nhân học: * Đề bài: Thuyết minh đặc điểm thể thơ thất ngôn bát cú Đường luật. * Tìm hiểu đề Thể loại: Thuyết minh về một thể loại VH Đối tượng TM: Thể thơ thất ngôn bát cú Nội dung TM: Đặc điểm của thơ TNBC Phương pháp TM: Nêu định nghĩa, Nhóm 1-2 báo nêu ví dụ, dùng số liệu, cáo 1. Quan sát: Nhóm khác a. Số câu, số chữ: nhận xét, bổ - Bài thơ có 8 câu, mỗi câu có 7 chữ, sung đó là quy định bắt buộc, không thể thêm, bớt. b) Quy luật bằng trắc Vẫn là hào kiệt vẫn phong lưu T B B T T B B Chạy mỏi chân thì hãy ở tù T T B B T T B Đã khách không nhà trong bốn bể T T B B B B T Lại người có tội giữa năm châu T B T T T B B - Luật bài thơ: tiếng thứ 2 dòng 1 thanh gì thì luật bài thơ thanh ấy. - Luật: nhất, tam, ngũ bất luận; nhị, tứ, lục phân minh. - Niêm (dính liền): các tiếng 2-4-6 ở các cặp câu 2-3, 4-5, 6-7, 1-8 phải trùng nhau về thanh điệu. - “Đối”: Thanh của các tiếng 2-4-6 trong các cặp câu 3-4, 5-6 ngược nhau -> quy định về đối. c) Vần: - Các tiếng cuối của các câu 1, 2, 4,

Năm học 2019-2019


6, 8 hiệp vần với nhau. => Vần gieo ở tiếng thứ 7 của dòng 1, 2, 4, 6, 8 (lôn – non – hòn – son con) d) Ngắt nhịp: - Ngắt nhịp: 2/ 2/ 3; 4/ 3; 5/ 2; 3/ 4 ... ngắt nhịp để đánh dấu một chỗ ngừng có nghĩa. e) Bố cục: 4 phần - đề, thực, luận, kết. - Mời đại diện nhóm 3 báo Nhóm 3 báo g) Đề tài: cáo dàn ý của bài văn thuyết cáo - Cảm hứng thiên nhiên, nhân đạo, mình về thể loại văn thất Nhóm khác tinh thần yêu nước, nguồn vui thú ngôn bát cú đường luật. nhận xét, bổ nhàn tản sung 2. Lập dàn bài: a. Mở bài: Nêu định nghĩa chung về thể thơ (Thơ thất ngôn bát cú là một GV chốt KT thể thông dụng trong các thể thơ Đường luật, được các nhà thơ Việt Nam rất yêu chuộng. Các nhà thơ Việt Nam ai cũng có thể làm thể thơ này bằng chữ Hán hoặc chữ Nôm). b. Thân bài: - Giới thiệu các đặc điểm của thể thơ: + Số câu, số chữ + Quy định bằng, trắc + Cách gieo vần, đối + Cách ngắt nhịp + Ưu điểm: đẹp về sự tề chỉnh hài hoà cân đối cổ điển, nhạc điệu trầm bổng, đăng đối, nhịp nhàng. + Nhược điểm: gò bó vì có nhiều Cá nhân ràng buộc, không được phóng khoáng như thơ tự do. c. Kết bài: Thất ngôn bát cú là một thể thơ quan trọng. Nhiều bài thơ hay đều làm bằng thể thơ này. Ngày ? Vậy muốn tM về 1 thể loại VH cần thực hiện những bước nay thể thơ này vẫn còn được ưa nào? chuộng - Gọi HS đọc GN/ sgk

Giáo án Ngữ văn 8

Năm học 2019-2019


* Bài học: GN/ sgk HĐ 3: THỰC HÀNH (10PH) Mời đại diện nhóm 4 báo cáo GV chuẩn KT

II. Luyện tập Nhóm 4 trình BT1: bày. a. Mở bài: Nêu định nghĩa truyện ngắn (Truyện ngắn là hình thức tự sự, dung lượng nhỏ ) b. Thân bài: Trình bày đặc điểm của truyện ngắn. c. Kết bài: - Vai trò truyện ngắn. (Rất phổ biến, phản ánh nhiều vấn đề lớn của cuộc sống, có nhiều tác phẩm hay ).

IV .CỦNG CỐ: Các bước làm bài văn thuyết minh về thể loại văn học. V.HDVN (1ph): - Học ND bài * Chuẩn bị tiết 62 “HD ĐT Muốn làm thằng Cuội Nhóm 1: Tìm hiểu TG Nhóm 2-3: Tìm hiểu ND Nhóm 4: Tìm hiểu NT Rút kinh nghiệm:……………………………………………………….…......... …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… Tiết 62:

HƯỚNG DẪN ĐỌC THÊM Muốn làm thằng Cuội - Tản Đà -

A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - Trình bày được tâm sự buồn chán trước thực tại; ước muốn thoát li rất “ngông’’ và tấm lòng yêu nước của Tản Đà. - Chỉ ra được sự đổi mới về ngôn ngữ, giọng điệu, ý tứ, cảm xúc trong bài thơ “Muốn làm thằng Cuội’’. 2. Kĩ năng: - Biết cách phát hiện, so sánh, thấy được sự đổi mới trong hình thức thể loại văn học truyền thống.

Giáo án Ngữ văn 8

Năm học 2019-2019


3. Thái độ: - Yêu, trân trọng các tác phẩm thơ ca dân tộc. 4.Hình thành và phát triển năng lực: Hợp tác, tư duy, sử dụng ngôn ngữ, tự học, giao tiếp Tiếng Việt, giải quyết vấn đề, cảm thụ thẩm mỹ. B. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU: - Giáo viên: giáo án; bảng phụ, TLTK - Học sinh: soạn bài C. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC: - Thuyết trình, vấn đáp, tái hiện, phân tích cắt nghĩa, nêu vấn đề; khăn trải bàn; công não cá nhân; tia chớp D. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC I. Ổn định tổ chức lớp (1ph) II. KTBC (2ph): ? Đọc thuộc lòng nội dung bài thơ Đập đá ở Côn Lôn và cho biết ND bài thơ? III. Các hoạt động dạy – học. Hoạt động của HS ND cần đạt Hoạt động của GV HĐ 1: KHỞI ĐỘNG (2 PH) - HS hát bài hát ”rước đèn ông sao” Cá nhân - GV dẫn dắt vào bài. HĐ 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI ( 15PH )

- Mời đại diện nhóm 1 trình bày

Nhóm 1 Nhóm khác nhận xét, bổ sung.

- GV chuẩn KT, cho HS quan sát ảnh chân dung NT Cá nhân Xuất xứ của văn bản, thể thơ, bố cục? - GV chuẩn KT

Giáo án Ngữ văn 8

I. Hướng dẫn tìm hiểu chung 1.Tác giả: - Tên thật là Nguyễn Khắc Hiếu (1889 - 1939), quê ở làng Khê Thượng, huyện Bất Bạt - Sơn Tây (nay thuộc huyện Ba Vì, Hà Nội) - Thơ Tản Đà tràn đầy cảm xúc lãng mạn, có những tìm tòi, sáng tạo mới mẻ, có thể xem là một gạch nối giữa nền thơ cổ điển và nền thơ hiện đại VN. 2. Tác phẩm: a. Xuất xứ: Trích trong quyển "Khối tình con I" (1917) viết theo thể thơ TNBC Đường luật. b. Thể thơ - Thất ngôn bát cú đường luật c. Bố cục: 4 phần: đề, thực, luận, kết d. Đọc – chú thích

Năm học 2019-2019


- GV hướng dẫn HS đọc và tìm hiểu chú thích

Mời đại diện nhóm 3 trình bày nội dung được thể hiện trong bài ‘ Muốn làm thằng cuội”

Nhóm 3 Nhóm khác nhận xét, bổ sung

- GV chuẩn KT

Mời đại diện nhóm 4 trình bày NT đặc sắc được thể hiện trong bài thơ.

Nhóm 4 Nhóm khác nhận xét, bổ sung

II. Hướng dẫn tìm hiểu nội dung- nghệ thuật. a.Hai câu đề - Đêm thu buồn- trần thế chán → Tàn Đà buồn chán vì những bất hoà XH. Bởi XH VN -XH TDPK,. =>Tâm hồn thanh cao, vượt lên cái tầm thường b. Hai câu thực và hai câu luận. - Ước muốn: làm thằng Cuội.. - Cách lên trời chỉ bằng từ "nhắc" - Làm bạn với chị Hằng. Cái ngông, hồn thơ lãng mạn.. c. Hai câu kết. - Trông xuống thế gian cười. → Cười nhạo báng xã hội thực tại. →ND: Tâm sự buồn chán thực taị, muốn thoát li lên cung trăng bằng mộng tưởng. 2. NT: - Thơ TNBC Đường luật - Hồn thơ lãng mạn, hài hước pha chút ngông nghênh đáng yêu - Lời thơ giản dị, trong sáng, gần với lời nói thông thường.

- GV chuẩn KT Hoạt động 3 : LUYỆN TẬP ( 25 ’) ? So sánh ngôn ngữ, giọng điệu Thảo luận bài thơ này với bài thơ Qua đèo nhóm đôi. ngang - BHTQ?

Giáo án Ngữ văn 8

II. Luyện tập Bài tập 1: Ngôn từ Giọng điệu Qua Đèo Trang Thống

Năm học 2019-2019


BT2: Chỉ ra biện pháp NT được sử Cá nhân dụng trong những câu thơ sau: HSTB<K “ Xách búa đánh tan năm bảy đống/ Ra tay đập bể mấy trăm hòn”

BT 3: Cảm nhận về người chiến sĩ cách mạng trong bài thơ ‘ ‘Đập đá ở Côn Lôn”

HSK, G

Ngang

trọng

Muốn làm thằng Cuội

Giản dị

thiết, khắc khoải. Nhẹ nhàng, thanh thoát, bay bổng

BT2 giọng điệu hào hùng, NT đối, động từ mạnh, số từ tăng cấp, bút pháp lãng mạn, khoa trương: -> Diễn tả hành động mạnh mẽ, quả quyết, dứt khoát, phi thường. => Ý chí, quyết tâm phá tan ngục tù của người chí sĩ cách mạng. BT3: Đoạn văn cần đảm bảo ý sau: - Thế đứng hiên ngang - Hành động mạnh mẽ quả quyết. - Ý chí quyết tâm, coi thường gian nguy, gặp khó khăn cũng không sờn lòng.

IV .CỦNG CỐ: 2P - Tâm sự của Tản Đà. - Hình ảnh người chiến sĩ cách mạng. V. HDVN (1ph): - Học ND bài * Chuẩn bị tiết 63 “Ôn tập TV” Nhóm 1: Hệ thống KT phần Cấp độ KQ nghĩa của TN, trường TV Nhóm 2: Từ tượng hình, từ tượng thanh; Từ ĐP, BNXH Nhóm 3: Trợ từ, thán từ; TT từ, câu ghép Nhóm 4: Nói quá; nói giảm, nói tránh Rút kinh nghiệm:……………………………………………………….….........

Giáo án Ngữ văn 8

Năm học 2019-2019


…………………………………………………………………………………… MUỐN LÀM THẰNG CUỘI – TẢN ĐÀ I. KIẾN THỨC CƠ BẢN 1. Tác giả - Tản Đà (1889- 1939) tên khai sinh là Nguyễn Khắc Hiếu - Quê quán: làng Khê Thượng, huyện Bất Bạt, tỉnh Sơn Tây( nay là huyện Ba Vì, Hà Nội) - Cuộc đời và sự nghiệp sáng tác: + Tản Đà xuất thân là một nhà nho + Vì mấy lần đi thi không đỗ nên ông đã chuyển sang sáng tác văn chương quốc ngữ rồi sớm nổi tiếng, nhất là những năm 20 của thế kỉ XX. + Ngoài viết thơ Tản Đà còn nổi tiếng với nhiều bài văn xuôi, tản văn, tùy bút, tự truyện… + Những tác phẩm tiêu biểu: Giấc mộng con, Thề non nước, Khối tình con… - Phong cách sáng tác: + Thơ Tản Đà tràn đầy cảm xúc lãng mạn, lại vô cùng đậm đà bản sắc dân tộc, thơ ông có những tìm tòi và sáng tạo rất mới mẻ. Thơ Tản Đà như một gạch nối giữa thơ cổ điển và thơ hiện đại Việt Nam 2. Tác phẩm a. Hoàn cảnh sáng tác Bài thơ Muốn làm thăng Cuội in trong tập “Khối tình con I”(xuất bản năm 1917) b. Bố cục Bài thơ viết theo thể thất ngôn bát cú Đường luật nhưng có những mới mẻ và sáng tạo riêng c. Giá trị nội dung

Giáo án Ngữ văn 8

Năm học 2019-2019


Bài thơ chính là tâm sự của một con người bất hòa sâu sắc với thực tại tầm thường, muốn thoát li bằng mộng tưởng lên cung trăng bầu bạn với chị Hằng để thoát khỏi những thứ tầm thường ấy d. Giá trị nghệ thuật Bài thơ có nhiều sáng tạo, mới mẻ trong hình thức với thể thất ngôn bát cú Đường luật cổ điển. Giọng thơ hóm hỉnh, phóng túng pha một chút ngông. Ngôn ngữ thơ bình dị, trong sáng mà tự nhiên có sử dụng nhiều khẩu ngữ II. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN 1. Hai câu đầu - “Đêm thu buồn lắm chị Hằng ơi!”: lời cảm thán gợi không gian: Đêm thu, trăng sáng - Nhà thơ bộc lộ trực tiếp suy tư của bản thân về trần thế: “buồn lắm”, “Trần thế em nay chán nửa rồi”: Lí do là vì cõi trần lắm bon chen, bất công, đất nước mất độc lập, tự do, thân phận nô lệ. - “Chán nửa”: trong sâu thẳm vẫn tha thiết yêu cuộc sống - Xưng hô: chị- em (nhún nhường mà bất trị- ngông) ⇒ Biểu cảm trực tiếp, giọng thơ như lời than thở nhấn mạnh tâm trạng buồn

sầu da diết, không nguôi, niềm bất hoà sâu sắc với xã hội 2. Bốn câu giữa - Bày tỏ mong muốn thoát li lên cung Quế (cung trăng) - nơi đẹp đẽ, thanh cao trong sáng - ở cạnh chị Hằng - người đẹp . ⇒ Ước muốn rất ngông

- Niềm mong muốn được vui trong cảnh bầu bạn, thả hồn cùng mây gió ⇒ Đó chỉ là niềm vui gượng, vui nhạt vì nó chỉ có trong mộng tưởng.

3. Hai câu kết - Cảnh: thi sĩ mãi mãi ở trên cung trăng cùng chị Hằng, đêm rằm trung thu tháng 8 thi sĩ kề vai chị Hằng trông xuống thế gian cười ⇒ Hình ảnh bất ngờ, thi vị thể hiện cao độ hồn thơ ngông của Tản Đà.

Giáo án Ngữ văn 8

Năm học 2019-2019


- Thi sĩ thoả mãn vì đã đạt được khát vọng, thoát li mãnh liệt, xa lánh hẳn được cõi trần bụi bặm - “Tựa nhau trông xuống thế gian cười” : sự mỉa mai khinh bỉ cõi trần gian ⇒ Khao khát sự đổi thay XH theo hướng tốt đẹp, thoả mãn nhu cầu sống cá

nhân.

Tiết 63:

ÔN TẬP TIẾNG VIỆT

A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - Hệ thống các kiến thức về từ vựng và ngữ pháp Tiếng Việt đã học ở học kì I. 2. Kĩ năng: - Biết cách vận dụng KT vào làm BT. 3. Thái độ: - Yêu, trân trọng TV. 4.Hình thành và phát triển năng lực: Hợp tác, tư duy, sử dụng ngôn ngữ, tự học, giao tiếp Tiếng Việt, giải quyết vấn đề, cảm thụ thẩm mỹ. B. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU: - Giáo viên: giáo án; bảng phụ, TLTK - Học sinh: chuẩn bị bài theo nhiệm vụ được giao C. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC: - Thuyết trình, vấn đáp, tái hiện, phân tích cắt nghĩa, nêu vấn đề; khăn trải bàn; công não cá nhân; tia chớp D. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC I. Ổn định tổ chức lớp (1ph) II. KTBC: KT phần chuẩn bị bài của HS - Kết hợp trong quá trình ôn tập. III. Các hoạt động dạy – học. Hoạt động của GV

Hoạt động của HS HĐ 1: KHỞI ĐỘNG (2 PH)

ND cần đạt

- GV chia lớp làm 2 nhóm tham gia thi Ai nhanh hơn : Kể tên những KT Nhóm lớn đã học ở kì I. + Thể lệ: đội nào viết nhanh, đúng những KT TV đã được học ở HKI

Giáo án Ngữ văn 8

Năm học 2019-2019


sẽ thắng - GV dẫn dắt vào bài. HĐ 2: ÔN TẬP KIẾN THỨC ( 15PH ) - Mời đại diện nhóm 1 trình bày - GV chuẩn KT Mời đại diện nhóm 2 trình bày - GV chuẩn KT Mời đại diện nhóm 3 trình bày - GV chuẩn KT

Nhóm 1 Nhóm khác nhận xét, bổ sung.

I. Hệ thống KTTV theo mẫu (Phụ lục) STT Tên bài

ND

Nhóm 2 Nhóm khác nhận xét, bổ sung Nhóm 3 Nhóm khác nhận xét, bổ sung

Mời đại diện nhóm 4 trình bày - GV chuẩn KT

Nhóm 4 Nhóm khác nhận xét, bổ sung Hoạt động 3 : LUYỆN TẬP ( 15’)

? Hãy điền từ ngữ thích hợp vào Cá nhân ô trống. (TB, Yếu) HS làm bài.

? Tìm trong ca dao 2 VD về biện Nhóm pháp tu từ nói giảm nói tránh Nhóm khác hoặc nói quá. nhận xét, bổ sung

Giáo án Ngữ văn 8

II. Luyện tập Bài 1. - Truyện dân gian: truyền thuyết, truyện cổ tích, truyện ngụ ngôn, truyện cười. - Từ ngữ chung: truyện dân gian. Bài 2. - Biện pháp tu từ nói quá: Tiếng đồn cha mẹ em hiền, Cắn cơm không vỡ, cắn tiền vỡ đôi. - Biện pháp tu từ nói giảm, nói tránh: Dòng sông bên lở bên bồi, Cha mẹ em lở anh hồi biết chưa.

Năm học 2019-2019


? Đặt câu có dùng từ tượng hình, từ tượng thanh, một câu có dùng Cá nhân trợ từ thán từ?

Đọc đoạn trích và xác định câu ghép? Cá nhân HS suy nghĩ và trả lời. (TB)

Bài 3: - Hà Nội bây giờ không còn tiếng chuông tàu điện leng keng. - Tà áo dài góp phần làm cho dáng vóc của người phụ nữ Việt Nam trở nên thướt tha hơn. - Trợ từ, thán từ: Cuốn sách hay như vậy mà chỉ 17 000 đ à ? Bài 4 (b): - Câu 1 là câu ghép. Có thể tách thành 3 câu đơn song mối liên hệ, sự liên tục của 3 sự việc không được thể hiện rõ bằng khi gộp thành câu ghép. Bài 5 (c): - Câu 1, 3 là câu ghép. - Trong cả hai câu ghép, các vế câu đều được nối với nhau bằng qht: cũng như, bởi vì.

? Xác định câu ghép và cách nối các vế câu trong đoạn trích? HS trả lời.

IV .HDVN (1ph): - Học ND bài * Chuẩn bị tiết 65 “Ông đồ” Nhóm 1: Tìm hiểu TG Nhóm 2: Tìm hiểu TP Nhóm 4: H/ ảnh ông đồ thời nay Nhóm 3: H/ ảnh ông đồ thời xưa Cá nhân HS sưu tầm các câu thơ, bài thơ, VB nói về thời tàn của chữ Nho Rút kinh nghiệm:……………………………………………………….…......... …………………………………………………………………………………… Phụ lục: STT Tên bài Nội dung Cấp độ khái quát - Nghĩa của từ ngữ có thể rộng hoặc hẹp nghĩa của từ nghĩa của từ ngữ ngữ khác. 1 - Một từ ngữ có nghĩa rộng khi phạm vi nghĩa của nó bao hàm pvi nghĩa của từ nhữ khác.- Một từ ngữ có nghĩa hẹp khi pvi nghĩa của nó bị bao hàm trong pvi nghĩa của từ ngữ khác. - Một từ vừa có nghĩa rộng, vừa có nghĩa hẹp.

Giáo án Ngữ văn 8

Năm học 2019-2019


2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12

Trường từ vựng

- Là tập hợp của những từ có ít nhất một nét chung về nghĩa. Từ tượng hình - Từ gợi tả hình ảnh, âm thanh, dáng vẻ, trạng thái của sự vật. Từ tượng thanh - Từ mô phỏng âm thanh của tự nhiên, con người. Từ ngữ địa -- Từ ngữ chỉ sử dụng ở một địa phương nhất định. phương Biệt ngữ xã hội - Từ ngữ chỉ được dùng trong một tầng lớp xã hội nhất định Trợ từ - Những từ chuyên đi kèm một từ ngữ trong câu để nhấn mạnh hoặc biểu thị thái độ đánh giá sự vật, sự việc được nói đến ở từ ngữ đó Thán từ - Từ dùng để bộc lộ tình cảm, cảm xúc của người nói hoặc dùng để gọi, đáp. Thán từ thường đứng ở đầu câu, có khi được tách ra thành một câu đặc biệt. Tình thái từ - Là những từ được thêm vào câu để cấu tạo câu nghi vấn, câu cầu khiến, câu cảm thán và để biểu thị sắc thái tình cảm của người nói. Nói quá - Biện pháp tu từ phóng đại mức độ, quy mô, tính chất của sự vật, hiện tượng được miêu tả để nhấn mạnh, gây ấn tượng, tăng sức biểu cảm Nói giảm, nói - Biện pháp tu từ dùng cách diễn đạt tế nhị, uyển chuyển, tránh tránh gây cảm giác quá đau buồn, ghê sợ, nặng nề, thô tục, thiếu lịch sự. Câu ghép - Là câu do hai hay nhiều cụm C - V không bao chứa nhau tạo thành. Mỗi cụm C - V được gọi là một vế. - Giữa các vế được nối với nhau bởi 1 qht, 1 cặp qht, 1 cặp phó từ, đại từ, chỉ từ hô ứng hoặc ngăn cách bằng dấu phẩy.

Tiết 64:

TRẢ BÀI TLV SỐ 3 (Sổ chấm, chữa, lưu đề KT)

Ngày soạn: 05/12/2017 Tuần 17 Tiết 65:

ÔNG ĐỒ - Vũ Đình Liên –

A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - Trình bày được sự đổi thay trong xã hội và sự tiếc nuối của nhà thơ đối với những giá trị văn hoá cổ truyền của dân tộc đang dần bị mai một.

Giáo án Ngữ văn 8

Năm học 2019-2019


- Chỉ ra được Lối viết bình dị mà gợi cảm của nhà thơ trong bài thơ. 2. Kĩ năng: - Đọc diễn cảm tác phẩm. - Phân tích được những chi tiết nghệ thuật tiêu biểu trong tác phẩm. 3. Thái độ: - Yêu, trân trọng thơ ca dân tộc. 4.Hình thành và phát triển năng lực: Hợp tác, tư duy, sử dụng ngôn ngữ, tự học, giao tiếp Tiếng Việt, giải quyết vấn đề, cảm thụ thẩm mỹ. B. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU: - Giáo viên: giáo án; bảng phụ, TLTK - Học sinh: chuẩn bị bài theo nhiệm vụ được giao C. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC: - Thuyết trình, vấn đáp, tái hiện, phân tích cắt nghĩa, nêu vấn đề D. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC I. Ổn định tổ chức lớp (1ph) II. KTBC: ? Đọc thuộc lòng bài thơ Muốn làm thằng Cuội – TĐ? Nêu đặc sắc ND và NT của bài thơ? III. Các hoạt động dạy – học. Hoạt động của GV Hoạt động của HS ND cần đạt HĐ 1: KHỞI ĐỘNG (2 PH) - GV cho học sinh quan sát tranh Quan sát cảnh xin chữ ngày tết . - GV dẫn dắt vào bài: Thời xưa, mỗi khi Tết đến xuân về, ta thường bắt gặp hình ảnh những ông đồ viết chữ thuê bên hè phố, nơi cổng chợ. Nhưng đến ngày nay thì hình ảnh ấy đã không còn nữa. HĐ 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI( 28 PH ) - Mời đại diện nhóm 1 trình bày phần tìm hiểu về tác giả.

Giáo án Ngữ văn 8

Nhóm 1 Nhóm khác nhận xét, bổ sung.

I. Tìm hiểu chung 1. Tác giả - Vũ Đình Liên (1913 - 1996) quê gốc Hải Dương, sống ở HN - Là một trong những nhà Thơ Mới lãng mạn đầu tiên của nước ta. Ông còn là nhà giáo, nhà nghiên cứu, viết văn, viết sử, dịch VH Pháp. - Thơ ông mang nặng lòng thương người và niềm hoài cổ 2.Tác phẩm:

Năm học 2019-2019


- GV chuẩn KT Mời đại diện nhóm 2 trình bày

Nhóm 2 Nhóm khác nhận xét, bổ sung

a. Xuất xứ: Là bài thơ tiêu biểu nhất cho hồn thơ giàu thương cảm của VĐL- 1936 b.Thể loại: - Thể thơ ngũ ngôn. c. Bố cục: 3 phần. - Khổ 1 -2: Hình ảnh ông đồ thời xưa. - Khổ 3 -4: Hình ảnh ông đồ thời nay. - Khổ 5: Tâm sự, nỗi lòng của tác giả . d. Đọc- chú thích

- GV chuẩn KT - GV hướng dẫn HS đọc bài, tìm hiểu CT Mời đại diện nhóm 3 trình bày

Nhóm 3 Nhóm khác nhận xét, bổ sung

- GV chuẩn KT

? Tại sao ông đồ chỉ xuất hiện vào ngày tết? - H/ ảnh ông đồ gắn với thú chơi tao nhã xin chữ ngày tết cổ truyền nét VH của dân tộc ta trước kia

Giáo án Ngữ văn 8

Cá nhân (K, G)

Nhóm 4

II. Tìm hiểu chung a. Hình ảnh ông đồ thời xưa - Thời điểm xuất hiện: Tết đến, xuân về. - Công việc: Bán câu đối - Địa điểm: Bên phố đông người + Phó từ lại -> Sự xuất hiện của ông đồ đã trở thành quen thuộc. -> Ông đồ xuất hiện trong hoàn cảnh tươi vui, rực rỡ, không khí tấp nập nhộn nhịp. * Thái độ của mọi người đối với ông đồ: - NT: qht trong câu ghép qua lại, giọng thơ vui tươi, sử dụng từ ngữ gợi hình ảnh, âm thanh và bp so sánh, thành ngữ. mọi người ngưỡng mộ, trọng vọng.

b. Hình ảnh ông đồ thời nay - Thời gian, địa điểm: như xưa. - Cảnh vật: không thay đổi, h/a ông đồ với giấy đỏ, mực tàu và đông người qua lại. - Sự biến đổi: Mỗi năm mỗi vắng, người thuê viết nay đâu.

Năm học 2019-2019


Mời đại diện nhóm 4 trình bày

Nhóm khác nhận xét, bổ sung

+ NT: BP điệp từ, CHTT - Giấy đỏ buồn không thắm Mực đọng… nghiên sầu + NT: nhân hoá, đối lập kết hợp với giọng thơ buồn và tả cảnh ngụ tình. -> tâm trạng buồn, cô đơn của ông đồ. - Ông đồ vẫn ngồi đấy Qua đường không ai hay + Phó từ phủ định: Hình ảnh ông đồ trơ trọi, cô đơn, lạc lõng, bị lãng quên. - “Lá vàng rơi trên giấy Ngoài giời mưa bụi bay.” +NT: Từ ngữ bình dị, chính xác, tinh tế, gợi hình, gợi cảm. + Tả cảnh ngụ tình => tâm trạng sầu thảm, xót xa. c. Tấm lòng tác giả + NT: Kết cấu đầu cuối tương ứng lặp lại hình ảnh hoa đào nở.

- GV chuẩn KT - Gọi HS đọc khổ thơ cuối ? So sánh sự giống và khác nhau của khổ thơ đầu và cuối của bài thơ?

Cá nhân (K, G)

Cá nhân ? Qua đó bộc lộ tình cảm gì của nhà thơ?

+ NT: Hình ảnh tương phản -> Cảnh cũ vẫn còn, người xưa vắng bóng không thấy ông đồ xưa. + NT: Câu hỏi tu từ, lời tự vấn Những người muôn năm cũ/ hồn ở đâu bây giờ? => Niềm cảm thương và tiếc nhớ “cảnh cũ người xưa”.

III. Tổng kết 1. NT 2. ND * Ghi nhớ/ sgk

Cá nhân ? Thông qua hình ảnh ông đồ TG ( K, G) muốn nói đến cái gì?

Giáo án Ngữ văn 8

Năm học 2019-2019


- Sự tàn tạ của nền Nho học Cá nhân ? Nêu những đặc sắc về ND và NT ( TB) của bài thơ? - Gọi HS đọc GN/ sgk Hoạt động 3 : LUYỆN TẬP ( 15’) - Mục tiêu : Cảm thụ cái hay đẹp của các câu thơ - Phương pháp: vấn đáp, nêu vấn đề. - Định hướng phát triển năng lực : Năng lực tự học, giao tiếp, cảm thụ thẩm mỹ - Thiết bị dạy học và học liệu: bảng phụ, TLTK - Thảo luận nhóm: II. Luyện tập Bài 1. ? Tại sao tác giả lại gọi ông đồ Nhóm Ông đồ gắn với nền Nho học chữ là di tích tiều tuỵ đáng thương thường dùng để tặng, cho. Bây giờ của một thời tàn. - Gọi đại diện nhóm trình bày, Nhóm khác đem ra bán, viết thuê (mặc dù rất nhóm khác nhận xét. nhận xét, bổ đông người ngợi khen)-> chữ Nho - GV chuẩn KT sung không còn được trọng vọng nữa. Bài 2. ? Trong bài thơ Ông đồ em Cá nhân thích nhất câu thơ nào? Tại sao? Hoạt động 4: VẬN DỤNG - Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học vào giải quyết vấn đề thực tiễn. - Phương pháp: Hợp tác nhóm. - Thiết bị và học liệu: bảng phụ, TLTK. (Đã thực hiện ở hoạt động thực hành) Hoạt động 5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG KIẾN THỨC ( 3 ph): - Mục tiêu: Tìm được 1 số câu thơ, bài thơ nói về thời tàn tạ của chữ Nho - Phương pháp: Nêu và giải quyết vấn đề, hợp tác nhóm. - Định hướng phát triển năng lực : Năng lực tự học, giao tiếp, CNTT - Thiết bị và học liệu: Tài liệu TK - Gọi HS báo cáo ND sưu tầm

Cá nhân

GV cung cấp thêm KT cho HS IV .HDVN (1ph): - Học ND bài * Chuẩn bị tiết 66 “Hai chữ nước nhà” (HD ĐT) Nhóm 1: Tìm hiểu TG Nhóm 2: Tìm hiểu TP Nhóm 3: ND bài thơ Nhóm 4: NT của bài thơ Rút kinh nghiệm:……………………………………………………….….........

Giáo án Ngữ văn 8

Năm học 2019-2019


…………………………………………………………………………………… Tuần 17 Tiết 66:

Hướng dẫn đọc thêm HAI CHỮ NƯỚC NHÀ - Á Nam Trần Tuấn Khải –

A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - Trình bày được nỗi đau mất nước và ý chí phục thù cứu nước được thể hiện trong đoạn thơ. - Sự hấp dẫn của đoạn thơ qua việc khai thác đề tài lịch sử, lựa chọn thể thơ để diễn tả xúc động tâm trạng của nhân vật lịch sử với giọng thơ thống thiết. 2. Kĩ năng: - Đọc diễn cảm tác phẩm. - Phân tích được những chi tiết nghệ thuật tiêu biểu trong tác phẩm. 3. Thái độ: - GD ý thức và tinh thần yêu nước, tự hào dân tộc. 4.Hình thành và phát triển năng lực: Hợp tác, tư duy, sử dụng ngôn ngữ, tự học, giao tiếp Tiếng Việt, giải quyết vấn đề, cảm thụ thẩm mỹ. B. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU: - Giáo viên: giáo án; bảng phụ, TLTK - Học sinh: chuẩn bị bài theo nhiệm vụ được giao C. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC: - Thuyết trình, vấn đáp, tái hiện, phân tích cắt nghĩa, nêu và giải quyết vấn đề D. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC I. Ổn định tổ chức lớp (1ph) II. KTBC (2ph): ? Đọc thuộc lòng bài thơ Ông đồ – VĐL? Nêu đặc sắc ND và NT của bài thơ? III. Các hoạt động dạy – học. Hoạt động của GV Hoạt động của HS ND cần đạt HĐ 1: KHỞI ĐỘNG (2 PH) - Mục tiêu: Tạo hứng thú dẫn dắt học sinh vào bài mới. - Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, nêu vấn đề, tái hiện - Hình thành và phát triển năng lực: Tư duy - Thiết bị dạy học và học liệu: Cá nhân ? Cuộc kháng chiến chống quân Minh xâm lược có công lớn của ai? - Nguyễn Trãi - GV dẫn dắt vào bài: Hai cha con NT cùng tham gia chống giặc Minh xâm lược. NPK bị bắt, NT theo cha tới biên giới, nghe lời cha quay về

Giáo án Ngữ văn 8

Năm học 2019-2019


chờ cơ hội báo thù nhà. Sau này TTK đã mượn lời người cha dặn dò con để viết nên tập Bút quan hoài nhằm thầm kín bộc lộ tấm lòng yêu nước. HĐ 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI( 15PH ) - Mục tiêu: Trình bày được nỗi đau mất nước và ý chí phục thù cứu nước được thể hiện trong đoạn thơ. + Sự hấp dẫn của đoạn thơ qua việc khai thác đề tài lịch sử, lựa chọn thể thơ để diễn tả xúc động tâm trạng của nhân vật lịch sử với giọng thơ thống thiết. - Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, nêu vấn đề, tái hiện, cắt nghĩa. - Hình thành và phát triển năng lực: Tự học, hợp tác, sử dụng ngôn ngữ, giao tiếp tiếng Việt, cảm thụ thẩm mỹ. - Thiết bị dạy học và học liệu: bảng phụ, ảnh chân dung NT I. Hướng dẫn tìm hiểu chung - Mời đại diện nhóm 1 trình bày Nhóm 1 1. Tác giả - Trần Tuấn Khải (1895- 1983); Nhóm khác nhận xét, bổ bút hiệu Á Nam, quê Mĩ Hàsung. Mĩ Lộc- Nam Định. - Là NT tiêu biểu vào những năm 20 của TK XX. - GV chuẩn KT - TPC: Duyên nợ phù sinh, Bút quan hoài… 2.Tác phẩm: Mời đại diện nhóm 2 trình bày Nhóm 2 a. Hoàn cảnh ra đời: Ra đời Nhóm khác trong thời kỳ quân Minh xâm nhận xét, bổ lược nước ta. Bài thơ mở đầu sung tập "Bút quan hoài I" (1924). Văn bản là phần mở đầu của bài thơ. b. Thể loại:-Thể thơ song thất lục bát c. Bố cục: gồm 3 phần. - 8 câu thơ đầu: Tâm trạng của - GV chuẩn KT người cha trong cuộc chia tay. - 20 câu tiếp: Tình hình hiện tại của đất nước - 8 câu kết: Lời dặn dò của người cha trước khi đi. - GV hướng dẫn HS đọc bài, tìm d. Đọc- chú thích hiểu CT II. Hướng dẫn tìm hiểu ND, NT

Giáo án Ngữ văn 8

Năm học 2019-2019


Mời đại diện nhóm 3 trình bày

Nhóm 3 Nhóm khác nhận xét, bổ sung

- GV chuẩn KT Mời đại diện nhóm 4 trình bày - GV chuẩn KT

Nhóm 4 Nhóm khác nhận xét, bổ sung

- Gọi HS đọc GN/ sgk

1. Nghệ thuật: + Giọng điệu: Thống thiết, lâm li. + Chọn thể thơ thích hợp. + PTBĐ: Tự sự xen biểu cảm. 2. Nội dung: Tác giả mượn chuyện của lịch sử có sức gợi cảm, tiêu biểu để thể hiện lòng yêu nước sâu đậm của mình và để khích lệ lòng yêu nước, ý chí cứu nước của đồng bào. * Ghi nhớ / Tr. 157.

Hoạt động 3 : LUYỆN TẬP ( 15’) - Mục tiêu : Cảm thụ cái hay đẹp của các câu thơ - Phương pháp: vấn đáp, nêu vấn đề. - Định hướng phát triển năng lực : Năng lực tự học, giao tiếp, cảm thụ thẩm mỹ - Thiết bị dạy học và học liệu: bảng phụ, TLTK II. Luyện tập Bài 1. + Hình ảnh có tính chất ước Cá nhân ? Tìm những hình ảnh có tính lệ, sáo mòn trong đoạn trích: ải chất ước lệ trong bài thơ? ( K, G) Bắc, mây sầu, gío thảm, hổ thét, chim kêu, hạt máu nóng, hồn nước, Lạc Hồng, vong quốc, … Bài 2. ? Trong bài thơ người cha Cá nhân - Người cha khuyên con trở khuyên con thế nào? Tại sao chờ cơ hội phục thù. về, người cha lại nói về sự bất lực - Người cha hoàn toàn tin của mình và tổ tiên? tưởng con sẽ thay mình rửa nhục cho nước cho nhà

- Mục tiêu: - Phương pháp:

Hoạt động 4: VẬN DỤNG ( 3 ph) Vận dụng kiến thức đã học vào giải quyết vấn đề thực tiễn. Hợp tác nhóm.

- Thiết bị và học liệu: bảng phụ, TLTK. ? Qua đoạn trích Hai chữ nước nhà, em thấy cần làm gì để thể hiện lòng yêu nước trong thời đại

Giáo án Ngữ văn 8

Cá nhân

Biểu hiện của lòng yêu nước ngày nay

Năm học 2019-2019


ngày nay? - GV chốt, mở rộng KT Hoạt động 5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG KIẾN THỨC: - Mục tiêu: Tìm được 1 số câu thơ, bài thơ nói về tâm sự yêu nước thầm kín của TTK - Phương pháp: Nêu vấn đề, hợp tác nhóm. - Định hướng phát triển năng lực : Năng lực tự học, giao tiếp, CNTT - Thiết bị và học liệu: Tài liệu TK, mạng internet - Yêu cầu HS về nhà sưu tầm thêm 1 số bài thơ nói về lòng yêu nước thầm kín của TTK (Thực hiện ở nhà, nộp KQ sưu tầm sau 1 tuần)

Nhóm

IV .HDVN (1ph): - Học ND bài * Chuẩn bị tiết 70,71 “Hoạt động ngữ văn” Nhóm 1: Tìm hiểu KN thơ 7 chữ Nhóm 2: Tìm hiểu đặc điểm thơ 7 chữ Nhóm 3: BT a Nhóm 4: BTb Rút kinh nghiệm:……………………………………………………….…......... …………………………………………………………………………………… TÀI LIỆU THAM KHẢO : HAI CHỮ NƯỚC NHÀ- TRẦN TUẤN KHẢI I. KIẾN THỨC CƠ BẢN 1. Tác giả - Nguyễn Tuấn Khải (1895- 1983), bút hiệu là Á Nam - Quê quán: làng Quang Xán, huyện Mĩ Lộc, tỉnh Nam Định - Cuộc đời và sự nghiệp sáng tác: + Nguyễn Tuấn Khải là một nhà yêu nước + Ông thường mượn những đề tài lịch sử, hoặc những biểu tượng nghệ thuật để bộc lộ nỗi đau mất nước, nỗi căm thù quân giặc thêm vào đó là khích lệ tinh thần yêu nước của đồng bào, tỏ lòng khát khao độc lập, tự do. Những tác phẩm tiêu biểu: Bút quan hoài I,II; Với sơn hà I, II…

Giáo án Ngữ văn 8

Năm học 2019-2019


- Phong cách sáng tác: + Thơ ông vào nổi tiếng, nhất là các bài hát theo các làn điệu dân ca và những bài thơ theo thể loại cổ truyền của dân tộc như lục bát, song thất lục bát… 2. Tác phẩm a. Hoàn cảnh sáng tác “Hai chữ nước nhà” là bài thơ đầu tiên trong tập Bút quan hoài của Trần Tuấn Khải b. Thể loại – Thể loại: song thất lục bát Thể thơ song thất lục bát thích hợp diến tả những tiếng lòng sầu thảm hay những giận dữ, oán thán. Cách ngắt nhịp , hợp vần , số câu, chữ kết hợp với âm điệu của câu lục bát làm cho nhạc tính trong từng khổ thơ trở nên phong phú, thích hợp hơn. c. Bố cục - Phần 1 (8 câu đầu): Tâm trạng người cha trong cảnh ngộ chia li - Phần 2 (20 câu tiếp): Hiện thực đau đớn của đất nước và nỗi lòng của người ra đi - Phần 3 (8 câu cuối): Lời tao gửi sự nghiệp cứu nước cho con d. Giá trị nội dung Qua đoạn trích Hai chữ nước nhà tác giả đã mượn một câu chuyện lịch sử có sức gợi cảm vô cùng lớn để bộc lộ được tình cảm mãnh liệt với đất nước khích lệ lòng yêu nước của đồng bào dân tộc e. Giá trị nghệ thuật Bài thơ sử dụng thành công thể thơ song thất lục bát. Giọng điệu da diết thông thiết và có sức gợi cảm mạnh mẽ. f. Nhan đề – Vì nước và nhà có mối quan hệ gắn bó không thể tách rời. Nước mất thì nhà tan, thù nhà có thể trả được khi thù nước đã rửa.

Giáo án Ngữ văn 8

Năm học 2019-2019


– Đối với con người, không gì cao quý hơn tình cảm yêu nước thương nhà. II. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN 1. Tâm trạng người cha trong cảnh ngộ đau đớn, éo le (8 câu thơ đầu) Chốn Ải Bắc mây sầu ảm đạm Cõi trời Nam gió thảm đìu hiu Bốn bề hổ thét chim kêu Ðoái nom phong cảnh như khêu bất bình Hạt máu nóng thấm quanh hồn nước Chút thân tàn lần bước dậm khơi Trông con tầm tã châu rơi Con ơi con nhớ lấy lời cha khuyên. Cảnh vật thiên nhiên trong bốn câu thơ đầu được miêu tả như thế nào? Cuộc chia li diến ra ở một nơi biên giới ảm đạm, heo hút: Ải Bắc ,mây sầu,gió thảm, hổ thét, chim kêu …cảnh vật tang tóc ,chia li,thê lương. Bởi vì lòng người đang đau đớn. Trong bối cảnh đau thương như vậy,tâm trạng người cha và con ra sao? Đối với cả hai cha con,tình nhà, nghĩa nước đều sâu đậm,da diết và đều tột cùng đau đớn ,xót xa:nước mất ,nhà tan, cha con li biệt…..cho nên máu và lệ hoà quyện là sự chân thương tận đáy lòng. Trong bối cảnh không gian và tâm trạng ấy, lời khuyên của người cha có ý nghĩa như thế nào? – Lời khuyên, dặn dò tha thiết của người cha có ý nghĩa như một lời trăng trối cuối cùng. Nó thiêng liêng, xúc động , hành kính và có sự truyền cảm mạnh hơn bao giờ hết. Lời căn dặn ấy khiến người nghe phải khắc cốt ghi xương, mãi mãi không được quên. 2. Tình đất nước trong cảnh đau thương, tang tóc (20 câu tiếp theo) Giống Hồng Lạc hoàng thiên đã định Mấy ngàn năm suy thịnh đổi thay

Giáo án Ngữ văn 8

Năm học 2019-2019


………………. Con ơi! càng nói càng đau… Lấy ai tế độ đàn sau đó mà? Mạch thơ của đoạn này phát triển như thế nào? + Mạch ý thơ trong đoạn phát triển như sau: Bốn câu : Giống Hồng Lạc……kém gì? Tự hào về dòng giống anh hùng. Tám câu tiếp: Hiện tình đất nước dưới ách đô hộ của giặc Minh Tám câu tiếp: Tâm trạng của người cha. Những hình ảnh: Bốn phương lửa khói, xương rừng máu sông, thành tung quách vỡ….mang tính chất gì? – Hình ảnh có tính ước lệ tượng trưng, là bieur hiện cho những điều đau thương, tàn khốc, căm phẫn, hận thù. Những hình ảnh đó gợi cho người đọc liên tưởng đến tình hình nào? – Bằng sức mạnh miêu tả và biểu cảm, hình ảnh thơ giúp ta liên tưởng đến tình hình đất nước Đại Việt dưới ách đô hộ giặc Minh. Tình cảnh ấy được phản ánh sau sắc trong Bình Ngô đại cáo của Nguyễn Trãi. Từ đó tác giả muốn người đọc liên tưởng đến tình hình mất nước hiện thời cũng đau thương, thảm khốc tột cùng. Tâm trạng của người cha trước lúc qua biên giới, nghĩ về hiện tình đất nước được miêu tả như thế nào? – Đó là tâm trạng đau xé tâm can, ngậm ngùi, khóc than, buồn bã, thương tâm, trăm sầu nghìn khổ…. đến tột cùng: Thảm vong quốc kể sao cho xiết Trông cơ đồ nhường xé tâm can – Người cha đau nỗi đau nước mất nhà tan, gia đình li loạn .Đó cũng là tâm trạng của tác giả đương thời trước tình cảnh loạn lạc của đất nước, đời người thảm vong, lưu lạc nơi quan ải. 3. Thế bất lực của người cha và lời trao gởi cho con (đoạn thơ cuối) Cha xót phận tuổi già sức yếu

Giáo án Ngữ văn 8

Năm học 2019-2019


Lỡ sa cơ đành chịu bó tay Thân lươn bao quản vũng lầy Giang sơn gánh vác sau này cậy con Người cha nói nhiều đến mình: Thân tàn, tuổi già sức yếu, sa cơ, đành chịu bó tay để làm gì ? – Lấy tình cảnh bất lực của mình, người cha nhằm kích thích, hun đúc cái ý chí “gánh vác sau này” của người con, làm cho lời trao gởi thêm sức nặng tình cảm. Cha sức tàn lực kiệt nhưng ý chí và khát vọng của cha con phải kế thừa. Đó mới là hành động chí hiếu. Nhược bằng không, linh hồn cha nơi đất khách quê người không thể nào an nghỉ cho được. Lời dặn dò đinh ninh, có sức mạnh thức tỉnh khát vọng phục thù của người con. Tuần 17 Tiết 67:

Giáo án Ngữ văn 8

TRẢ BÀI KTTV (Sổ chấm chữa lưu đề KT)

Năm học 2019-2019


Ngày soạn: 11/12/2017 Tuần 18 Tiết 70: HOẠT ĐỘNG NGỮ VĂN Làm thơ 7 chữ A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - Chỉ ra được đặc điểm của thơ 7 chữ. - Vận dụng những đặc điểm ấy để sáng tác thơ 7 chữ 2. Kĩ năng: - Biết cách làm một bài thơ 7 chữ 3. Thái độ: - Yêu tiếng Việt. 4. Hình thành và phát triển năng lực: Hợp tác, tư duy, sử dụng ngôn ngữ, tự học, giao tiếp Tiếng Việt, giải quyết vấn đề, cảm thụ thẩm mỹ. B. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU: - Giáo viên: giáo án; bảng phụ, TLTK - Học sinh: chuẩn bị bài theo nhiệm vụ được giao C. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC: - Thuyết trình, vấn đáp, tái hiện, phân tích cắt nghĩa, nêu và giải quyết vấn đề D. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC I. Ổn định tổ chức lớp (1ph) II. KTBC: III. Các hoạt động dạy – học. Hoạt động của GV Hoạt động của HS ND cần đạt HĐ 1: KHỞI ĐỘNG (2 PH) - Gọi HS đọc 1 bài thơ 7 chữ - GV giới thiệu mục tiêu bài học

Cá nhân

HĐ 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI( 15PH ) I – Khái niệm và phạm vi luyện tập

Giáo án Ngữ văn 8

Năm học 2019-2019


- Mời đại diện nhóm 1 -2 trình bày Nhóm 1-2 khái niệm và đặc điểm thơ 7 chữ. Nhóm khác nhận xét, bổ sung.

- GV chuẩn KT

1- Khái niệm: Là thơ có bảy tiếng trong một dòng thơ. Gồm: - Thơ thất ngôn bát cú. - Thơ tứ tuyệt - Thơ hiện đại nhiều câu, mỗi câu có 7 tiếng. 2- Phạm vi luyện tập: - Thơ tứ tuyệt. - Hoặc: Một khổ thơ bốn câu làm đúng luật thơ Đường.

3- Đặc điểm thơ bảy chữ: + Mỗi câu 7 chữ + Nhịp 4/3 + Vần: Chân – Bằng. + Luật bằng – trắc ( Như thơ TNBC ): Nhất, tam, ngũ bất luận / Nhị, tứ, lục phân minh. a) B B T T b) T T B B T TBB TB TTBBT BBTTT TB BB TTBB BBTT BTT BTT BBTTT TTBBT BB BB Hoạt động 3 : LUYỆN TẬP ( 15’) II – Thực hành: 1- Nhận diện luật thơ: Bài a: - Đúng luật thơ bảy chữ.

GV hướng dẫn làm bài.

Bài b: + Sửa: Ngọn đèn mờ tỏa, ánh xanh lè.

Nhóm 3-4 bài tập a, b.

Các nhóm làm thơ 7 chữ.

Giáo án Ngữ văn 8

Các nhóm trình bày.

Năm học 2019-2019


IV .HDVN (1ph): - Học ND bài * Chuẩn bị tiết 71 “Hoạt động ngữ văn” Mỗi nhóm sáng tác một bài thơ 7 chữ Rút kinh nghiệm:……………………………………………………….…......... ……………………………………………………………………………………

Tuần 18 Tiết 71:

Giáo án Ngữ văn 8

HOẠT ĐỘNG NGỮ VĂN

Năm học 2019-2019


Làm thơ 7 chữ A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - Chỉ ra được đặc điểm của thơ 7 chữ. - Vận dụng những đặc điểm ấy để sáng tác thơ 7 chữ 2. Kĩ năng: - Biết cách làm một bài thơ 7 chữ 3. Thái độ: - Yêu tiếng Việt. 4. Hình thành và phát triển năng lực: Hợp tác, tư duy, sử dụng ngôn ngữ, tự học, giao tiếp Tiếng Việt, giải quyết vấn đề, cảm thụ thẩm mỹ. B. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU: - Giáo viên: giáo án; bảng phụ, TLTK - Học sinh: chuẩn bị bài theo nhiệm vụ được giao C. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC: - Thuyết trình, vấn đáp, tái hiện, phân tích cắt nghĩa, nêu và giải quyết vấn đề D. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC I. Ổn định tổ chức lớp (1ph) II. KTBC: III. Các hoạt động dạy – học. Hoạt động của GV Hoạt động của HS ND cần đạt HĐ 1: KHỞI ĐỘNG (2 PH) - GV cho HS nghe bài thơ - GV giới thiệu mục tiêu bài học

Cá nhân

HĐ 2: CỦNG CỐ KIẾN THỨC ( 5PH ) 1. Đặc điểm thơ bảy chữ: + Mỗi câu 7 chữ ? Nhắc lại đặc điểm thơ 7 chữ? + Nhịp 4/3 + Vần: Chân – Bằng. + Luật bằng – trắc ( Như thơ TNBC ): Nhất, tam, ngũ bất luận / Nhị, tứ, lục phân minh. Hoạt động 3 : LUYỆN TẬP ( 38PH) Cá nhân

Gọi HS đọc yêu cầu câu hỏi và làm bài - GV sửa chữa

Giáo án Ngữ văn 8

Cá nhân

2. Tập làm thơ a. Tôi thấy người ta có bảo rằng: Bảo rằng thằng Cuội ở cung trăng ! + Chứa ai chẳng chứa, chứa thằng Cuội

Năm học 2019-2019


Tôi gớm gan cho cái chị Hằng. + Đáng cho cái tội quân lừa dối Già khấc nhân gian vẫn gọi thằng. + Cung trăng chỉ toàn đất cùng đá Hít bụi suốt ngày đã sướng chăng ? + Cõi trần ai cũng chường mặt nó Nay đến cung trăng bỡn chị Hằng b/ Vui sao ngày đã chuyển sang hè Phượng đỏ sân trường rộn tiếng ve - Phấp phới trong lòng bao tiếng gọi, Thoảng hương lúa chín gió đồng quê. - Hoặc: Cảnh ấy lòng ai không phấn chấn Vui sao ngày đã chuyển sang hè ! Hoạt động 4: VẬN DỤNG ( 3 ph) - Gọi HS đọc bài thơ 7 chữ do Cá nhân 3. Sáng tác của HS mình sáng tác - Gọi HS sửa chữa - GV nhận xét, sửa chữa, cho điểm - Yêu cầu HS về nhà tiếp tục sáng Cá nhân tác thơ 7 chữ. IV .HDVN (1ph): Tiếp tục sáng tác thơ 7 chữ Rút kinh nghiệm:……………………………………………………….…......... …………………………………………………………………………………… ĐỀ CƯƠNG HỌC KÌ I I. Phần văn: Câu 1: Bảng thống kê các văn bản đã học: T Tác Tác giả Thể loại Giá trị nội dung Giá trị nghệ thuật T phẩm 1 Tôi đi Thanh Truyện Tuổi học trò sâu -Văn tự sự kết hợp hài học Tịnh ngắn hồi lắng đáng yêu cần hòa chặt chẽ với miêu (1911kí cảm ơn công lao tả và biểu cảm, làm

Giáo án Ngữ văn 8

Năm học 2019-2019


1988)

sinh thành của cha mẹ.

2

Trong lòng mẹ

Nguyên Hồng (19181982)

Tiểu thuyết tự truyện

3

Tức nước vớ bờ

Ngô Tất Tố (18931954)

Tiểu thuyết

4

Lão hạc

Nam Cao (19171951)

Truyện ngắn

Giáo án Ngữ văn 8

cho truyện ngắn đậm chất trữ tình -Tài sử dụng ngôn ngữ ngắn của nhà văn với những hồi ức sâu lắng đáng yêu. Là bài ca chân tình Phương thức tự sự và cảm động về tình biểu cảm kết hợp với mẫu tử, đó là những lời văn chân tình giàu cay đáng tủi nhục, cảm xúc, với những cùng tình yêu thủ pháp so sánh độc thương cháy bỏng đáo. của nhà văn đối với người mẹ. Tác phẩm đã vật Khắc họa nhân vật rõ trần bộ mặt tàn ác nét, ngôn ngữ kể bất nhân của xã hội chuyện miêu tả đối thực dân phong thoại đặc sắc. kiến, Vẻ đẹp của một tâm hồn đầy yêu thương, dịu dàng, chịu đựng, ngang tàn, bất khuất của người phụ nữ trước cách mạng tháng 8 tư thế là người rất đẹp của chị dậu là ko chịu sống quỳ. Truyện ngắn đã thể Tạo dựng tình huống hiện một cách chân truyện bất ngờ, ngôn thực và cảm động ngữ phù hợp với từng số phận đau thương nhân vật, con chó của người nông dân vàng mang màu sắc trong xã hội cũ và triết lí, xây dựng nhân phẩm chất cao quý vật bằng miêu tả ngoại tiềm tàng của họ. hình để bộc lộ nội Đồng thời truyện tâm, tâm lí của nhân ngắn còn cho thấy vật. tấm lòng yêu thương trân trọng đối với người nông dân.

Năm học 2019-2019


5

Cô bé bán diêm

An-đécTruyện cổ xen (1805- tích hiện 1875) đại

6

Đánh Xéc-vantéc (1547nhau với cối 1616) xay gió

Tiểu thuyết

7

Chiếc lá cuối cùng

O hen-ri (18621910)

Truyện ngắn

8

Hai cây phong

Ai-maTruyện tốp (1928- ngắn 2008)

9

Ôn dịch, thuốc lá

Nguyễn Văn bản Khắc Viện nhật dụng

Giáo án Ngữ văn 8

Niềm thương cảm sâu sắc đối với những con người bất hạnh, niềm tin của con người và tấm lòng nhân ái của nhà văn.

Sử dụng tiếng cười khôi hài để diễu cợt cái hoang tưởng, tầm thường đề cao thực tế và sự cao thượng. Ca ngợi tình bạn, tình người đằm thắm, tha thiết, thủy chung, trong sáng nghệ thuật chân chính phục vụ con người, hãy yêu thương trân trọng con người nhất là những con người nghèo khổ. Vẻ đẹp thân thuộc cao quý của hai cây phong gắn liền với tình thương tha thiết của tác giả.

-Cách kể chuyện hấp dẫn đan xen giữa mộng tưởng và thực tế, sử dụng hình ảnh tương phản đối lập đặc sắc. -Sự kết hợp chặt chẽ giữa yếu tố kể, tả, biểu cảm. -Xây dựng tình huống truyện độc đáo, hấp dẫn phù hợp với tâm lí trẻ thơ. Sử dụng phép tương phản trong xây dựng nhân vật.

Xây dựng cốt truyện đơn giản, giàu kịch tính, kết cấu truyện tương phản, tinh tế hai lần đảo ngược kết thúc truyện bất ngờ, ngôn ngữ kể truyện giản dị nhẹ nhàng và sâu sắc.

-Nhân vật kể chuyện kết hợp với hai mạch kể, gắn với hai đại từ nhân xưng là tôi và chúng tôi. -Phương thức biểu đạt kết hợp với miêu tả, nhân hóa cao độ. Nạn hút thuốc lá lây Kết hợp lập luận chặt lan, gây tổn thất to chẽ, dẫn chướng sinh lớn cho sức khỏe động, với thuyết minh của con người, cho cụ thể, phân tích trên cuộc sống của gia cơ sở khoa học. Sử

Năm học 2019-2019


đình và xã hội nên phải quyết tâm đẻ chóng lại nạn dịch này. 10 Bài toán dân số

Thái An

11 Thông tin về ngày trái đất năm 2000 12 Vào nhà ngục Quảng Đông cảm tác

Văn bản nhật dụng

Văn bản nhật dụng

Văn bản đã nêu lên vấn đề thời sự của nhân loại, dân số và tương lai của dân tộc nhân loại.

Tác hại của bao bì ni lông, lợi ích của việc hạn chế sử dụng bao bì ni lông để bảo vệ môi trường sống. Vào nhà ngục ở Phan Bội Thơ thất Châu ngôn bát Quảng Đông đã thể (1867cú đường hiện phong thái ung 1940) luật dung, đường hoàng và khí phách kiên cường, bất khuất vượt lên trên cảnh tù ngục khóc liệt của nhà chiến sĩ yêu nước Phan Bội Châu. 13 Đập đá Phan Châu Thể thơ Hình tượng đẹp đẽ ở Côn Trinh thất ngôn ngang tàn của người Lôn (1872bát cú anh hùng cứu nước. 1926) đường luật Dù gian nan thử thất nhưng ko sờn lòng đổi chí, khí phách hiên ngang, kiên cường, ý chí, nghị lực lớn lao của người chiến sĩ cách mạng.

Giáo án Ngữ văn 8

dụng thủ pháp so sánh để thuyết minh một cách thuyết phục một vấn đề y học có liên quan đến xã hội. Tác giả đã đưa ra các con số buộc người đọc phải tinh tưởng và suy ngẫm về sự gia tăng dân số đang lo ngại của thế giới, nhất là những nước chậm phát triển. Bố cục chặt chẽ lô rích, lối lí lẽ ngắn gọn, giải thích đơn giản, kết hợp phương pháp liệt kê phân tích. Giọng điều hào hùng có sức lôi cuốn mạnh mẽ.

Hình ảnh thơ mạnh mẽ khoáng đạt, giọng thơ hào hùng, sử dụng hình ảnh đối lập.

Năm học 2019-2019


14 Muốn làm thằng cuội

15 Hai chữ nước nhà

Tản Đà (18891939)

Thất ngôn Bài thơ muốn làm bát cú thằng cuội của Tản đường luật Đà là tâm sự của một con người bất hòa sâu sắc với thực tại tầm thường, xấu xa, muốn thoát ly bằng mộng tưởng lên cung trăng để bầu bạn với chị Hằng. Trần Tuấn Song thất Á Nam Trần Tuấn Khải lục bát Khải đã mượn một (1895câu chuyện lịch sử 1983) có sức gợi cảm lớn để bộc lộ cảm xúc của mình và khích lệ lòng yêu nước, ý chí cứu nước của đồng bào, tình cảm sâu đậm, mãnh liệt đối với nước nhà.

Sức hấp dẫn của bài thơ là ở hồn thơ lãng mạn pha chút ngông nghênh đáng yêu và ở những tìm tòi đổi mới thể thơ thất ngôn bát cú Đường luật cổ điển.

Sự lựa chọn thể thơ thích hợp và giọng điệu trữ tình thống thiết của tác giả đã tạo nên giá trị đoạn thơ trích.

Câu 2: Nêu điểm giống nhau và khác nhau của các tác phẩm truyện kí Việt Nam đã học năm 30-45 ? Giống nhau: -Thể loại: đều là văn bản tự sự, là truyện kí hiện đại -Thời gian ra đời trước CMT8 năm: 1930-1945 - Đều lấy đề tài về cuộc sống và con người của xã hội thực dụng phong kiến, miêu tả số phận cực khổ của những người nghèo khổ bị vùi dập trong xã hội ấy. -Giá trị tư tưởng: Đều chan chứa tinh thần nhân đạo cao cả (yêu thương, trân trọng những tình cảm, phẩm chất đẹp đẽ của con người, tố cáo những gì tàn ác xấu xa) -Giá trị nghệ thuật: bút pháp hiện thực, lối viết chân thực, gần gũi với đời sống, ngôn ngữ giản dị, kể chuyện và miêu tả cụ thể sinh động. - Khác nhau: Mỗi tác phẩm có nhừng điểm khác về các mặt như: thể loại, phương thức biểu đạt, nội dung chủ yếu và đặc sắc nghệ thuật. II.Phần tiếng việt: Câu 1: Lập bảng thống kê các kiến thức đã học: TT Tên từ Khái niệm Dấu hiệu, hình thức, chức Ví dụ vựng, năng câu, dấu câu

Giáo án Ngữ văn 8

Năm học 2019-2019


1

Câu ghép Câu ghép là những câu do hai hoặc nhiều cụm C-V không bao chứa nhau tạo thành. Mỗi cụm C-V này được gọi là một vế câu

2

Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ

Giáo án Ngữ văn 8

*Có hai cách nối các vế câu: -Dùng những từ có tác dụng nối.Cụ thể: +Nối bằng một quan hệ từ; +Nối bằng một cặp quan hệ từ; +Nối bằng một cặp phó từ, đại từ hay chỉ từ thường đi đôi với nhau (cặp từ hô ứng). -Không dùng từ nối: Trong trường hợp này, giữa các vế câu cần có dấu phẩy, dấu chấm phẩy hoặc dấu hai chấm. *Các vế của câu ghép có quan hệ ý nghĩa với nhau khá chặt chẽ. Những quan hệ thường gặp là: qh nguyên nhân, qh điều kiện(giả thiết), qh tương phản, qh tăng tiến, qh lựa chọn, qh bổ sung, qh tiếp nối, qh đồng thời, qh giải thích. *Mối quan hệ thường được đánh dấu bằng cặp quan hệ từ, những quan hệ từ hoặc cặp từ hô ứng nhất định. Tuy nhiên, để nhận biết chính xác quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu, trong nhiều trường hợp ta phải đựa vào văn cảnh hoặc hoàn cảnh giao tiếp. Nghĩa của một từ ngữ có thể rộng hơn(khái quát hơn) hoặc hẹp hơn (ít khái quát hơn)nghĩa của từ khác:

+Mây đen kéo kính bầu trời, gió giật mạnh từng cơn. +Nắng ấm, sân rộng và sạch. +Giá trời không mưa thì chúng tôi sẽ đi chơi. +Vì mẹ ốm nên bạn Nghĩa phải nghĩ học.

+ Xăng, dầu hoả, ga, than, củi… được bao hàm trong phạm vi nghĩa của từ "nhiên liệu".

Năm học 2019-2019


-Một từ ngữ được coi là có nghĩa rộng khi phạm vi nghĩa của từ ngữ đó bao hàm phạm vi nghĩa của một số từ ngữ khác. -Một từ ngữ được coi là có nghĩa hẹp khi phạm vi nghĩa của từ đó được bao hàm trong phạm vi nghĩa của một từ ngữ khác. -Một từ ngữ có nghĩa rộng đối với những từ ngữ này, đồng thời có nghĩa hẹp đối với từ ngữ khác. 3

4

5

Trường từ vựng

Trường từ vựng là tập hợp của những từ có ít nhất một nét chung về nghĩa Từ tượng *Từ tượng hình, từ hình là từ tượng gợi tả hình thanh ảnh, dáng vẻ, trạng thái của sự vật. *Từ tượng thanh là từ mô phỏng âm thanh của tự nhiên của con người. Từ ngữ *Khác với địa từ ngữ phương, toàn dân, biệt ngữ từ ngữ địa xã hội phương là từ ngữ chỉ sử dụng ở

Giáo án Ngữ văn 8

+ "Lúa"có nghĩa rộng hơn các từ ngữ: lúa nếp, lúa tẻ, lúa tám thơm… + Lúa lại có nghĩa hẹp hơn với từ "ngũ cốc"

+ Các từ: thầy giáo, công nhân nông dân, thầy thuốc, kỹ sư… đều có một nét nghĩa chung là: người nói chung xét về nghề nghiệp. Từ tượng hình, từ tượng thanh gợi được hình ảnh, âm thanh cụ thể, sinh động, có giá trị biểu cảm cao; thường được dùng trong văn miêu tả và văn tự sự.

+Từ tượng thanh: soàn soạt, bịch, đánh bốp, nham nhảm. + Từ tượng hình: rón rén, lực điền, chỏng queo.

*Việc sử dụng từ ngữ địa *Ngái_xa,chộ_thấy phương và biệt ngữ xã hội Mẹ_mạ,rào_sông, … phải phù hợp với tình huống giao tiếp. Trong thơ văn tác giả có thể sử dụng một số từ ngữ thuộc *Mợ_mẹ,trứng_điểm hai lớp từ này để tô đậm

Năm học 2019-2019


6

7

một (hoặc một số) địa phương nhất định. * Khác với từ ngữ toàn dân,biệt ngữ xã hội chỉ được dùng trong một tầng lớp xã hội nhất định Trợ từ, *Trợ từ là thán từ những từ chuyên đi kèm với một từ ngữ trong câu để nhấn mạnh hoặc biểu thị thái độ đánh giá sự vật, sự việc được nói đến ở từ ngữ đó. *Thán từ là những từ dùng để bộc lộ tình cảm, cảm xúc của người nói hoặc dùng để gọi đáp. Tình thái Tình thái từ từ là những từ được thêm vào câu để

Giáo án Ngữ văn 8

màu sắc địa phương, màu sắc tầng lớp xã hội của ngôn ngữ, tính cách nhân vật.

0

*Muốn tránh lạm dụng từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội, cần tìm hiểu các từ ngữ toàn dân có nghĩa tương ứng để sử dụng khi cần thiết. *Ví dụ trợ từ: những, có, chính, đích, ngay…

* Thán từ thường đứng ở đầu câu, có khi được tách ra thành một câu đặc biệt. * Thán từ gồm hai loại chính: + Thán từ bộc lộ tình cảm cảm xúc:

A, ái, ơ, ôi, ô hay, than ơi, trời ơi… Này, ơi, vâng, dạ, ừ …

+Thán từ gọi đáp:

*Tình thái từ gồm một số loại đáng chú ý như sau: -Tình thái từ nghi vấn: -Tình thái từ cầu khiến: -Tình thái từ cảm thán:

À, ư, hả, chứ, chăng… Đi, nào, với…

Năm học 2019-2019


tạo câu nghi vấn, cầu khiến, cảm thán và để biệu thị sắc thái tình cảm của người nói. 8 Nói quá Nói quá là biện pháp tu từ phóng đại mức độ, quy mô, tính chất của sự vật, hiện tượng được miêu tả để nhấn mạnh, gây ấn tượng, tăng sức biểu cảm. 9 Nói Nói giảm giảm, nói nói tránh tránh là một biện pháp tu từ dùng cách diễn đạt tế nhị, uyển chuyển, tránh gây cảm giá đau buồn, ghê sợ, nặng nề; tránh thô tục, thiếu lịch sự. 10 Dấu ngoặc đơn, dấu

Giáo án Ngữ văn 8

-Tình thái từ biểu thị sắc thái tình cảm: *Khi nói khi viết cần chú ý sử dụng tình thái từ phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp (quan hệ tuổi tác, thứ bậc xã hội, tình cảm…)

Thay, sao… Ạ, nhé, cơ, mà…

+Bọn giặc hoảng hồn vắt chân lên cổ mà chạy. +Cô Nam tính tình xởi lởi, ruột để ngoài da.

+ "Chị ấy xấu" có thể thay bằng "Chị ấy không đẹp lắm". + "Anh ấy hát dở" có thể thay bằng "Anh ấy hát chưa hay" +"Ông ấy sắp chết" có thể thay bằng " Ông ấy chỉ nay mai thôi"

*Dấu ngoặc đơn dùng để đánh dấu phần chú thích (giải thích, thuyết minh,

*Ví dụ: Lí Bạch (701-762)

Năm học 2019-2019


hai chấm

11 Dấu ngoặc kép

bổ sung thêm) *Dấu hai chấm dùng để: -Đánh dấu (báo trước) phần giải thích, thuyết minh cho một phần trước đó. -Đánh dấu (báo trước) lời dẫn trực tiếp (dùng với dấu ngoặc kép) hay lời đối thoại (dùng với dấu gạch ngang). Dấu ngoặc kép dùng để: -Đánh dấu từ ngữ, câu, đoạn dẫn trực tiếp; -Đánh dấu từ ngử được hiểu theo nghĩa đặc biệt hay có hàm ý mỉa mai; -Đánh dấu tên tác phẩm, tờ báo, tập san,… được dẫn.

+Vì chính lòng tôi đang có sự thay đổi: hôm nay tôi đi học. +Người xưa có câu: “trúc dẫu cháy, đốt ngay vẫn thẳng”

-“A, lão già tệ lắm” -Cầu Long Biên như một “giải lụa”. -Tác phẩm “Tắt Đèn” của “Ngô Tất Tố”

III. Phần tập làm văn: 1. Lý thuyết: Câu 1: Nêu tính thống nhất về chủ đề của văn bản? -Chủ đề là đối tượng và vấn đè chinh mà văn bản muốn biểu đạt. -Văn bản có tính thống nhất về chủ đề khi chỉ biểu đạt chủ đề đã xác định, không rời xa hay lạc sang chủ đề khác. Câu 2: Bố cục của văn bản? -Bố cục của văn bản là sự tổ chức các đoạn văn để thể hiện chủ đề. Văn bản thường cá bố cục 3 phần: mở bài, thân bài, kết bài. + Mở bài: giới thiệu nội dung sẽ triển khai, dẫn dắt người đọc nhập cuộc; + Thân bài: triển khai nội dung đã giới thiệu ở mở bài, giải quyết nhiệm vụ đã đặt ra; + Kết bài: khẳng định và nâng cao vấn đề đã trình bày ở phần nội dung. Câu 3: Thế nào là liên kết các đoạn văn trong văn bản? -Khi chuyển từ đoạn văn này sang đoạn văn khác cần sử dụng các phương tiện liên kết để thể hiện quan hệ ý nhgĩa của chúng Câu 4:Nêu khái niệm về đoạn văn trong văn bản, từ ngữ chủ đề và câu chủ đề?

Giáo án Ngữ văn 8

Năm học 2019-2019


-Đoạn văn là đơn vị trực tiếp tạo nên văn bản, bắt đầu bằng chữ viết hoa lùi đầu dòng và kết thúc bằng dấu chấm xuống dòng và thường biểu đạt một ý tương đối hoàn chỉnh. Đoạn văn thường do nhiều câu tạo thành. -Từ ngữ chủ đề là các từ ngữ được dùng làm đề mục hoặc các từ ngữ được lặp lại nhiều lần nhằm duy trì đối tượng được biểu đạt. -Câu chủ đề mang nội dung khái quát, lời lẽ ngắn gọn thường đủ hai thành phần chính và đứng ở đầu hoặc cuối đoạn văn. Câu 5:Tóm tắt văn bản tự sự và các bước tóm tắt? -Tóm tắt văn bản tự sự là dùng lời văn của mình trình bày một cách ngắn ngọn nội dung chính (bao gồm sự việc tiêu biểu và nhân vật quan trọng) của văn bản đó. -Các bước tóm tắt văn bản tự sự: B1: Đọc kĩ văn bản gốc, chọn các sự việc cơ bản xảy ra với nhân vật chính và diễn biến của các sự việc đó. B2:Tóm tắt rõ các hành động, lời nói, tâm trạng của nhân vật theo diễn biến của cốt truyện (một vài chỗ có thể kết hợp dẫn nguyên văn một số từ ngữ, câu văn trong văn bản gốc). Câu 6:Văn bản tự sự có yếu tố miêu tả, biểu cảm. -Trong văn bản tự sự rất ít khi tác giả chỉ thuần kể người, kể việc(kể chuyện) mà khi kể thường đan xen các yếu tố miêu tả, biểu cảm. -Các yếu tố miêu tả biểu cảm làm cho việc kể chuyện sinh động và sâu sắc hơn. Câu 7:Thế nào là văn thuyết minh? -Văn thuyết minh là kiểu văn bản thông dụng trong mọi lĩnh vực của đời sống nhằm cung cấp tri thức (kiến thức) về đặc điểm, tính chất, nguyên nhân,...của các hiện tượng và sự vật trong tự nhiên, xã hội bằng phương thức trình bày, giới thiệu, giải thích. Câu 8:Các phương pháp thuyết minh thường gặp: Để bài văn thuyết minh có súc thuyết phục, dễ hiểu,rõ ràng, người ta có thể sử dụng phối hợp nhiều phương pháp thuyết minh như: nên định nghĩa, giải thích, liệt kê, nêu ví dụ, dùng số liệu, so sánh, phân tích, phân loại,... Câu 9: Đề văn thuyết minh và cách làm bài văn thuyết minh? -Đề văn thuyết minh nêu các đối tượng để người làm bài trình bày tri thức về chúng. -Để làm bài văn thuyết minh cần tìm hiểu kĩ đối tượng thuyết minh, xác định rõ phạm vi tri thức về đối tượng đó, sử dụng phương pháp thuyết minh thich hợp, ngôn ngữ chính xác, dễ hiểu. -Bố cục bài văn thuyết minh gồm có ba phần; MB:gới thiệu đối tượng thuyết minh. TB:trình bày cấu tạo, các đặc điểm, lợi ích,... của đối tượng. KB:bày tỏ thái độ đối với đối tượng. Câu 10: Cách thuyết minh về một thể loại văn học? Trước hết phải quan sáy nhận xét sau đó khái quát thành những đặc điểm.

Giáo án Ngữ văn 8

Năm học 2019-2019


Khi nêu các đặc điểm cần lựa chon các đặc điểm tiêu biểu quan trọng và cần có các ví dụ cụ thể để làm sáng tỏ các đặc điểm ấy.

Giáo án Ngữ văn 8

Năm học 2019-2019


Turn static files into dynamic content formats.

Create a flipbook