Skip to main content

GIÁO ÁN NGỮ VĂN 8 KÌ 2 PHÁT TRIỂN PHẨM CHẤT, NĂNG LỰC SOẠN CHI TIẾT THEO 4 BƯỚC (CV 5512) 2 CỘT

Page 1

GIÁO ÁN NGỮ VĂN THEO PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC

vectorstock.com/10212100

Ths Nguyễn Thanh Tú eBook Collection

GIÁO ÁN NGỮ VĂN 8 KÌ 2 PHÁT TRIỂN PHẨM CHẤT, NĂNG LỰC SOẠN CHI TIẾT THEO 4 BƯỚC (CV 5512) 2 CỘT (HOẠT ĐỘNG CỦA GV-HS, NỘI DUNG) NĂM HỌC 2020-2021 WORD VERSION | 2021 EDITION ORDER NOW / CHUYỂN GIAO QUA EMAIL TAILIEUCHUANTHAMKHAO@GMAIL.COM

Tài liệu chuẩn tham khảo Phát triển kênh bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đơn vị tài trợ / phát hành / chia sẻ học thuật : Nguyen Thanh Tu Group Hỗ trợ trực tuyến Fb www.facebook.com/DayKemQuyNhon Mobi/Zalo 0905779594


Ngày soạn: …../…../….. Ngày dạy: ……/…../…… NHỚ RỪNG – Thế Lữ I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Cảm nhận được niềm khao khát tự do mãnh liệt, nỗi chán ghét sâu sắc cái thực tại tù túng, tầm thường giả dối được thể hiện trong bài thơ qua lời con hổ bị nhốt trong vườn bách thú. -Thấy được bút pháp lãng mạn đầy truyền cảm của nhà thơ. 2. Năng lực: - Rèn cho HS có năng đọc, phân tích thơ - Năng lực cảm thụ văn học. 3. Phẩm chất: - HS biết yêu cuộc sống tốt đẹp hiện nay và có ý thức phấn đấu học tập tốt để trở thành người chủ tương lai của đất nước. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Chuẩn bị của giáo viên: - Kế hoạch bài học. - Học liệu: bảng phụ, tranh ảnh. 2. Chuẩn bị của học sinh: Sgk, vở ghi, nghiên cứu bài.


III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a) Mục đích: Tạo tâm thế hứng thú cho hs tìm hiểu bài b) Nội dung: HS vận dụng vào kiến thức hiểu biết của mình để trả lời. c) Sản phẩm: Trình bày miệng d) Tổ chức thực hiện: - Giáo viên yêu cầu: Dựa vào sự chuẩn bị bài ở nhà, cho biết bài thơ tác giả mượn lời của ai? Việc mượn lời như vậy có tác dụng gì? - Học sinh tiếp nhận, trả lời: Trong bài thơ tác giả mượn lời con hổ ở vườn bách thú=> bộc lộ cảm xúc của mình… - Giáo viên gieo vấn đề cần tìm hiểu trong bài học: Các em ạ, những năm đầu thế kỷ XX, đặc biệt giai đoạn (1932 – 1942) xuất hiện 1 phong trào thơ với sự cách tân về nội dung và nghệ thuật, làm say lòng người - đó là phong trào thơ mới. Nó như 1 luồng gió thổi mát cả 1 nền văn học. Và nói đến phong trào thơ mới ta không thể không kể đến tên tuổi của nhà thơ Thế Lữ - người đã góp phần làm nên chiến thắng vẻ vang cho thơ mới. Bài thơ tiêu biểu của ông mà chúng ta học hôm nay là bài thơ Nhớ rừng, tác giả đã mượn lời của con hổ ở vườn bách thú để bộc lộ rõ tâm trạng của mình và tâm trạng đó như thế nào chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay => Giáo viên nêu mục tiêu bài học B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Giới thiệu chung a) Mục đích:


- Nắm được tiểu sử của tác giả Thế Lữ - Nắm được hoàn cảnh sáng tác,thể loại của bài thơ - Rèn cho hs kĩ năng làm việc cá nhân, cách đọc diễn cảm thơ. b) Nội dung: Vận dụng sgk, kiến thức GV cung cấp để thực hiện nhiệm vụ. c) Sản phẩm: Nắm rõ thông tin về tác giả và tác phẩm. d) Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

SẢN PHẨM DỰ KIẾN

- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

I. Tìm hiểu chung

- Giáo viên yêu cầu

1. Tác giả:

? Nêu những nét hiểu biết của mình về -Thế Lữ (1907–1989), tên thật là Nguyễn Thứ Lễ. tác giả? ? Nêu vị trí của bài thơ “Nhớ rừng” trong sự nghiệp của Thế Lữ ?

- Quê: Bắc Ninh. - Ông là nhà thơ tiêu biểu cho phong trào Thơ mới chặng đầu (1932 – 1935).

? Em có hiểu biết gì về bài thơ? ? Nêu bố cục của bài thơ?

2. Văn bản:

? Khi mượn lời con hổ ở vườn bách thú, a. Xuất xứ, hoàn cảnh sáng tác, thể loại: nhà thơ muốn ta liên tưởng đến điều gì - Hoàn cảnh sáng tác, xuất xứ: sáng tác về con người? - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

năm 1934, in trong tập “Mấy vần thơ” - Thể thơ: Tự do b. Đọc, chú thích, bố cục:

+ Học sinh suy nghĩ tìm ra câu trả lời

+ Đoạn 1+4: con hổ ở trong cũi sắt.

+ Giáo viên: hướng dẫn đọc, đọc mẫu.

+ Đoạn 2+3: con hổ trong chốn giang sơn hùng vĩ.


- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

+ Đoạn 5: Khao khát giấc mộng ngàn.

+ HS trình bày miệng, HS khác nhận xét đánh giá. - Bước 4: Kết luận, nhận định: + GV nhận xét thái độ và kết quả làm việc của HS, chuẩn đáp án. Hoạt động 2: Đọc hiểu văn bản 2.1. Con hổ ở vườn bách thú a) Mục đích: Hiểu được tâm trạng chấn ghét thực tại và niềm khát khao tự do cháy bỏng của hổ. b) Nội dung: HS vận dụng sgk, kiến thức GV cung cấp để thực hiện nhiệm vụ, trả lời ra giấy nháp. c) Sản phẩm: Đáp án của HS d) Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

SẢN PHẨM DỰ KIẾN

- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- Gậm: động từ, dùng răng, miệng mà

- GV: treo bảng phụ Đ1

ăn dần, cắn dần từng chút một cách

? Gọi h/s đọc đoạn 1? Trả lời câu hỏi. ? Em hiểu ntn về từ “gậm” và từ “khối” (nghĩa và loại từ)? Có thể thay thế chúng bằng những từ ngữ khác được không ?

chậm chạp. => Sự gặm nhấm đầy uất ức và bất lực của con hổ khi bị mất tự do. - “Khối căm hờn” gợi cho ta có cảm giác như trông thấy sự căm hờn có


hình khối rõ ràng. Căm hờn, uất ức vì bị mất tự do. - Gậm: ĐT, Khối: danh từ - Gậm = ngậm; Khối= mối-> mức độ biểu cảm kém đi. ? Tư thế “nằm dài trông ngày tháng dần qua” nói lên tình thế gì của con hổ? ? Như vậy ở đây tác giả sử dụng nghệ thuật gì? Âm điệu của hai câu thơ mở đầu ntn? ? Từ đó ta thấy hoàn cảnh và tâm trạng của con hổ như thế nào?

- Tư thế nằm: Tình thế buông xuôi bất lực, ngày đêm gậm nhấm nỗi căm hờn. - Nghệ thuật: đối lập giọng điệu chán chường, sử dụng ĐT mạnh, danh từ hóa tính từ. - Hoàn cảnh: bị giam cầm trong cũi sắt. - Tâm trạng: uất ức, sự buông xuôi, bất lực.

? Khi bị nhốt trong cũi sắt ở vườn bách thú, con hổ tỏ thái độ ntn với con người và - Khi bị nhốt, hổ tỏ thái độ: những con vật khác xung quanh? Thái độ + Khinh ghét con người gọi họ là lũ đó thể hiện qua những từ ngữ nào?

“ngạo mạn, ngẩn ngơ”. + Nỗi nhục bị biến thành trò chơi lạ mắt tầm thường (Giương mắt bé giễu…)

? Tại sao con hổ lại có tâm trạng như vậy?

+ Bất bình vì bị ở chung cùng “bọn

- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

gấu dở hơi, cặp báo vô tư lự”.

+ Học sinh thảo luận, suy nghĩ tìm ra câu

- Hổ có tâm trạng như vậy vì: hổ là


trả lời và ghi ra giấy nháp.

chúa sơn lâm, chúa tể của muôn loài,

+ Giáo viên: hướng dẫn đọc, hỗ trợ nếu HS giờ bị xem thường như những kẻ thấp cần.

kém địa vị, song quan trọng hơn nó

- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

đau xót cho lũ gấu, báo không biết

+ + HS đứng tại chỗ trình bày miệng, HS

được nỗi nhục nhằn tù hãm.

khác nhận xét đánh giá. - Bước 4: Kết luận, nhận định: + Giáo viên nhận xét, đánh giá -> Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng. C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a) Mục đích: Hs biết cách đọc diễn cảm bài thơ b) Nội dung: HS sử dụng khả năng đọc của mình để thực hiện nhiệm vụ GV đưa ra. c) Sản phẩm: Đọc diễn cảm thể hiện đúng tâm trạng của hổ. d) Tổ chức thực hiện: - Giáo viên cho hs đọc diễn cảm toàn bộ bài thơ - Học sinh tiếp nhận: đọc lại bài thơ to, rõ ràng, đúng biểu cảm trước lớp - GV nhận xét, đánh giá, chốt lại kiến thức trên bảng. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a) Mục đích: - Hiểu sâu sắc về đặc điểm của thơ mới


- Hiểu được con người của Thế Lữ, cũng như cẩm hứng sáng tác - Giáo dục ý thức tự giác trong quá trình học b) Nội dung: HS vận dụng sgk, kiến thức đã học để áp dụng vào bài tập. c) Sản phẩm: Kết quả của HS d) Tổ chức thực hiện: - Gv giao nhiêm vụ: Về nhà tìm hiểu thêm đặc điểm của thơ mới những năm đầu thế kỷ XX, tìm hiểu thêm về thân thế nhà thơ Thế Lữ. - Hs về nhà thực hiện nhiệm vụ theo yêu cầu của giáo viên. *Rút kinh nghiệm: ................................................................................................ ................................................................................................ ................................................................................................

Ngày soạn: …../…../….. Ngày dạy: ……/…../…… NHỚ RỪNG (tiếp) – Thế Lữ I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức:


- Cảm nhận được niềm khao khát tự do mãnh liệt, nỗi chán ghét sâu sắc cái thực tại tù túng, tầm thường giả dối được thể hiện trong bài thơ qua lời con hổ bị nhốt trong vườn bách thú. -Thấy được bút pháp lãng mạn đầy truyền cảm của nhà thơ. 2. Năng lực: - Rèn cho HS có năng đọc, phân tích thơ - Năng lực cảm thụ văn học. 3. Phẩm chất: - HS biết yêu cuộc sống tốt đẹp hiện nay và có ý thức phấn đấu học tập tốt để trở thành người chủ tương lai của đất nước. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Chuẩn bị của giáo viên: - Kế hoạch bài học. - Học liệu: bảng phụ, tranh ảnh. 2. Chuẩn bị của học sinh: Sgk, vở ghi, nghiên cứu bài. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a) Mục đích: Củng cố lại kiến thức tiết học trước, tạo cảm hứng cho hs b) Nội dung: Vận dụng kiến thức đã học áp dụng thực hiện nội dung c) Sản phẩm: Dự đoán của HS


d) Tổ chức thực hiện: - Gv: Tiết trước, các em đã được biết con hổ trong vườn bách thú sống trong căm giận ngút trời nhưng đành bất lực “nằm …”. Nó khinh thường, chán ghét đến mức cao độ thực tại tầm thường, giả dối, cảm thấy uất hận vô cùng vì đang là chúa tể muôn loài bị sa cơ phải sống gò ép, ngang hàng với những kẻ dở hơi, vô tư lự. Trong hoàn cảnh và tâm trạng ấy, con hổ nhớ tới điều gì? - HS dự đoán kết quả => GV dẫn vào bài học mới. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Nỗi nhớ tiếc quá khứ của hổ - Nỗi nhớ thời oanh liệt a) Mục đích: - Thấy được sự oai linh, dũng mãnh đầy uy quyền của hổ trong quá khứ - Hiểu tâm trạng nhớ tiếc quá khứ tốt đẹp của hổ hay cũng chính là tâm trạng của người dân mất nước. b) Nội dung: Hs vận dụng sgk, kiến thức tìm tòi, hướng dẫn của GV để thực hiện. c) Sản phẩm: Kết quả của HS ra giấy nháp. d) Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

SẢN PHẨM DỰ KIẾN

- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - gọi HS đọc đoạn 2 ? Trong hoàn cảnh bị nhốt ở vườn bách - Hổ nhớ tới những ngày oanh liệt trong thú, con hổ nhớ tới điều gì?

chốn giang sơn hùng vĩ của nó.


? Cảnh sơn lâm được gợi tả qua những - Cảnh lâm sơn: Bóng cả, cây già, tiếng chi tiết nào?

gió gào ngàn, giọng nguồn hét núi, khúc

? Em có nhận xét gì về cách dùng từ trường ca dữ dội… ngữ và nghệ thuật của tác giả? Tác dụng - Nhận xét cách dùng từ ngữ: Điệp từ của nghệ thuật (Cảnh thiên nhiên hiện “với”, các động từ chỉ đặc điểm của hành động “gào, thét”, những DT, TT lên ntn)? phong phú => Cảnh đại ngàn xưa kia lớn lao, phi thường, mạnh mẽ và hoang vu, bí ẩn. ? Giữa không gian hoang vu, hùng vĩ ấy - Hình ảnh chúa tể hiện lên: “Bước hình ảnh chúa tể của muôn loài hiện lên chân... cả muôn loài”. ntn?

=>Tư thế dõng dạc, đường hoàng, oai phong, lẫm liệt với tâm trạng hài lòng.

? Em hiểu từ “quắc” như thế nào? (từ lọai, tác dụng)

- Từ “quắc” là động từ, cực tả ánh mắt dữ dội đủ sức chế ngự muôn loài của chúa sơn lâm.

? Em có nhận xét gì về nghệ thuật và - Nhận xét nghệ thuật : cách sử dụng từ ngữ, giọng điệu của khổ + So sánh: tấm thân của chúa sơn lâm thơ? với sóng biển (liên tưởng độc đáo và rất - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

đẹp) làm nổi bật vẻ đẹp và sức mạnh

+ HS đọc bài to, rõ ràng, diễn cảm

của con hổ

+ Học sinh suy nghĩ trả lời cá nhân, nhóm cặp đôi. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: + HS đứng tại chỗ trình bày kết quả

+ Sử dụng các từ ngữ gợi tả hình dáng. + Nhịp thơ ngắn, uyển chuyển, giọng điệu hùng tráng, dữ dội.


+ GV đánh giá và bổ sung, giảng giải thêm cho HS hiểu. - Bước 4: Kết luận, nhận định: - Nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức. Hoạt động 2: Nỗi nhớ tiếc quá khứ của hổ - Nhớ những khoảnh khắc đẹp a) Mục đích: Hiểu tâm trạng nhớ tiếc quá khứ tốt đẹp của hổ hay cũng chính là tâm trạng của người dân mất nước. b) Nội dung: Hs vận dụng sgk, kiến thức tìm tòi, hướng dẫn của GV để thực hiện. c) Sản phẩm: Kết quả của HS ra giấy nháp. d) Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

SẢN PHẨM DỰ KIẾN

- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - - Con hổ nhớ lại những kỉ niệm: gọi HS đọc đoạn 3.

Những đêm vàng bên bờ ......

? Ở đoạn thơ này con hổ nhớ lại những Ngày mưa chuyển bốn … kỉ niệm gì về chốn rừng xưa ? Bình minh cây xanh nắng ..... Những chiều lênh láng máu... ? Có ý kiến cho rằng đoạn thơ như “bộ - Đoạn 3: có thể coi như một bộ tranh tứ tranh tứ bình độc đáo” về chúa sơn bình đẹp lộng lẫy. Bối cảnh là cảnh núi lâm? Ý kiến của em ntn?

rừng hùng vĩ, tráng lệ với con hổ uy nghi làm chúa tể. + Đó là cảnh “đêm vàng bên bờ suối” hết sức diễm ảo với hình ảnh con hổ “say


mồi đứng tan”đầy lãng mạn, diễm ảo. + Đó là cảnh “ngày mưa chuyển…” với hình ảnh con hổ mang dáng dấp đế vương ? Tìm và phân tích tác dụng của các đang yên lặng ngắm giang sơn của mình. biện pháp nghệ thuật sử dụng trong + Đó là cảnh “bình minh cây xanh nắng khổ thơ? gội” tưng bừng, chan hòa ánh sáng, rộn rã tiếng chim đang ca hát cho chúa sơn lâm ngủ. + Đó là hình ảnh chúa sơn lâm đang khao ? Các biện pháp nghệ thuật đó góp

khát chờ đợi bóng đêm để mặc sức tung

phần diễn tả tâm trạng của con hổ ntn?

hoành nơi vương quốc rộng lớn, đầy bí ẩn

- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: + HS đọc bài, tiếp nhận yêu cầu GV + HS thảo luận nhóm, đưa ra câu trả lời đúng nhất, GV hỗ trợ. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: + đại diện nhóm trả lời - nhận xét.

của mình. - Biện pháp nghệ thuật: + Điệp từ “ta” thể hiện khí phách ngang tàng làm chủ. + Điệp từ “nào đâu, đâu những” câu cảm thán, câu hỏi tu từ cuối bài diễn tả nỗi nhớ tiếc qúa khứ khôn nguôi.

+ GV giảng giải thêm để HS hiểu cụ + Hình ảnh ẩn dụ “đêm vàng”: đêm trăng thể, rõ ràng. sáng mọi vật như được nhuốm màu vàng, - Bước 4: Kết luận, nhận định:

ánh trăng như tan chảy trong không gian.

+ Nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.

=> Diễn tả thấm thía nỗi nuối tiếcquá khứ vàng son.

Hoạt động 3: Niềm khao khát giấc mộng ngàn của hổ


a) Mục đích: Hiểu được niềm khao khát tự do cháy bỏng của hổ b) Nội dung: Hs vận dụng sgk, kiến thức tìm tòi, hướng dẫn của GV để thực hiện c) Sản phẩm: Đáp án của HS d) Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

SẢN PHẨM DỰ KIẾN

- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Đọc và theo dõi đoạn 4:

- Tâm trạng uất hận, ghét vì có

? Tìm chi tiết miêu tả tâm trạng con hổ ? Vì sao sự đối lập giữa cảnh hiện tại và hổ lại có tâm trạng như vậy cảnh trong quá khứ. ? Đoạn cuối con hổ nhắn gửi tới ai

-> Bộc lộ trực tiếp nỗi tiếc nhớ

? Qua lời nhắn gửi em hiểu được điều gì về cuộc sống chân thật, tự do. Đó là một bi kịch lớn. mãnh hổ ? Em hãy tổng kết lại nghệ thuật và nội dung của bài thơ nhớ rừng. - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

=> Thể hiện khát vọng được sống chân thật cuộc sống của mình, trong xứ sở của mình. Đó là khát vọng giải phóng, khát vọng tự

+ Hs đọc bài, làm việc cá nhân, sau đó thảo do. luận nhóm

1. Nghệ thuật:

+ GV quan sát, hướng dẫn HS

- Cảm hứng lãng mạn phong

- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: + đại diện nhóm trả lời - nhận xét.

phú, mãnh liệt. - Sử dụng hệ thống hình ảnh thơ giàu chất tạo hình: mang đường

+ GV giảng giải thêm để HS hiểu cụ thể, rõ nét, hình khối, màu sắc rõ ràng. - Ngôn ngữ, nhạc điệu, tiết tấu


ràng.

cực kì phong phú, rõ ràng, gợi

- Bước 4: Kết luận, nhận định:

cảm.

+ Nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.

2. Nội dung: * Ghi nhớ: ( SGK/7).

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a) Mục đích: Vận dung các kiến thức vừa học vào trả lời câu hỏi b) Nội dung: Hs vận dụng sgk, kiến thức tìm tòi, hướng dẫn của GV để thực hiện c) Sản phẩm: Đáp án của HS d) Tổ chức thực hiện: *Chuyển giao nhiệm vụ ? Để khắc họa chân dung của con hổ, tác giả đã sử dụng thành công thủ pháp tương phản? Hãy chỉ ra các thủ pháp tương phản đối lập ấy *Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh:làm việc cá nhân, trao đổi trong nhóm - Giáo viên:quan xát các nhóm làm việc *Báo cáo, kết luận: - Có hai cảnh tượng đối lập chính chi phối cấu trúc bài thơ Hiện tại (Đoạn 1-4)

Quá khứ (Đoạn 2-3)

- Vườn bách thú : bị giam cầm

- Núi non hùng vĩ, tự do vẫy vùng

- Thực tại tầm thường,nhân tạo

- Gắn với mộng tưởng về thế giới đẹp


=>Thái độ căm ghét

đẽ của thiên tạo =>Khao khát ước mơ

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a) Mục đích: HS biết vận dụng kiến thức đã học áp dụng vào cuộc sống thực tiễn. b) Nội dung: Hs vận dụng sgk, kiến thức tìm tòi để thực hiện c) Sản phẩm: Kết quả của HS. d) Tổ chức thực hiện: *Chuyển giao nhiệm vụ ? Qua việc tìm hiểu văn bản em thấy tác giả là con người như thế nào ?Tìm những văn bản của các tác giả khác cũng bộc lộ tâm trạng yêu nước thầm kín giống như nhà thơ Thế Lữ * Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh:làm việc cá nhân, trao đổi với bạn - Giáo viên:quan xát các nhóm làm việc *Báo cáo, kết luận: - Tác giả là con người có lòng yêu nước thầm kín và niềm khao khat tự do cháy bỏng. *Rút kinh nghiệm: ................................................................................................ ................................................................................................


................................................................................................

Ngày soạn: …../…../….. Ngày dạy: ……/…../…… BÀI 19 – CÂU NGHI VẤN I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Hiểu rõ đặc điểm của câu nghi vấn. Phân biệt câu nghi vấn và các kiểu câu khác. Nắm vững chức năng cảu câu nghi vấn là dùng để hỏi 2. Năng lực: - HS có kĩ năng dùng câu nghi vấn. - Năng lực sử dụng ngôn ngữ đúng và hay. 3. Phẩm chất: - HS biết yêu cuộc sống tốt đẹp hiện nay và có ý thức phấn đấu học tập tốt để trở thành người chủ tương lai của đất nước. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Chuẩn bị của giáo viên: - Kế hoạch bài học. - Học liệu: bảng phụ, tranh ảnh.


2. Chuẩn bị của học sinh: Sgk, vở ghi, nghiên cứu bài. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a) Mục đích: Tạo tâm thế hứng thú cho hs tìm hiểu bài b) Nội dung: Hs vận dụng kiến thức để thực hiện. c) Sản phẩm: Thực hiện mục đích hỏi. d) Tổ chức thực hiện: - Gv: Ghi ví dụ lên bảng Ví dụ: Con đã ăn cơm chưa ? Câu trên thực hiện mục đích gì?Nó thuộc kiểu câu gì? - HS trả lời: Thực hiện mục đích hỏi, thuộc kiểu câu nghi vấn. - GV dẫn dắt vào bài học mới: CÂU NGHI VẤN. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC a) Mục đích: Nắm được đặc điểm hình thức và chức năng chính của câu nghi vấn b) Nội dung: Hs vận dụng sgk, kiến thức hiểu biết để thực hiện. c) Sản phẩm: Trình bày miệng kết quả. d) Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

SẢN PHẨM DỰ KIẾN

- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- Các câu nghi vấn:


- Giáo viên yêu cầu hs đọc ví dụ phần I.

+ Sáng ngày người ta đấm u có

? Trong đoạn trích trên câu nào là câu nghi đau lắm không? vấn.

+ Thế làm sao u cứ khóc mãi mà

? Những đặc điểm hình thức nào cho biết đó là không ăn khoai? câu nghi vấn

+ Hay là u thương chúng con đói

? Các câu nghi vấn đó dùng để làm gì.

quá?

? Những câu vừa xét là câu nghi vấn. Vậy em - Đặc điểm hình thức: cho biết đặc điểm và chức năng của câu nghi + Có chứa từ ngữ dùng để vấn là gì.

hỏi:“Không”, “làm sao”, “hay”...

- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

+ Cuối câu có dấu (?)

+ Học sinh: tiếp nhận và thức hiện nhiêm vụ

- Chức năng: dùng để hỏi.

+ Giáo viên: quan sát hs làm việc

*Ghi nhớ: sgk.tr11

- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: + HS đứng dậy trình bày nội dung + HS khác nhận xét, bổ sung - Bước 4: Kết luận, nhận định: + Nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức. C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a) Mục đích: Vân dụng kiến thức vừa học vào làm các bài tập b) Nội dung: Hs vận dụng sgk, kiến thức hiểu biết để thực hiện. c) Sản phẩm: Làm vào vở BT. d) Tổ chức thực hiện:


HOẠT ĐỘNG CỦA GV -

NỘI DUNG

HS - GV chia lớp thành 6 nhóm

Bài tập 1:

và yêu cầu thực hiện:

a. Chị khất tiền sưu đến mai phải không?

+ Nhóm 1: Làm bt1

b. Tại sao con người lại phải khiêm tốn như thế?

+ Nhóm 2: Làm bt 2 + 3

c.Văn là gì? Chương là gì?

+ Nhóm 3: Làm bt 4

d. Chú mình muốn cùng tớ đùa vui không?

+ Nhóm 4: Làm bt 5 + 6

- Đùa trò gì?

- Các nhóm nhận nhiệm vụ

- Hừ...Hừ...Cái gì thế?

và thực hiện nhiệm vụ, trình - Chị Cốc béo xù đứng trước nhà ta đấy hả? bày kết quả. - GV đánh giá, nhận xét

Bài tập 2:

chuẩn kiến thức.

- Căn cứ vào đặc điểm hình thức. Chứa từ “hay” chỉ quan hệ lựa chọn. Cuối câu có dấu (?) - Căn cứ vào chứng năng: dùng để hỏi. - Không thể thay từ “hay” bằng từ “hoặc” bởi từ “hoặc” chỉ quan hệ lựa chọn nhưng không mang rõ chức năng hỏi. Bài tập 3: - Không thể - Vì đó không phải là câu nghi vấn. Bài tập 4 : - Hình thức


+ giống: cùng sử dụng dấu ? cuối câu + khác nhau: cặp từ nghi vấn dùng để hỏi đã chưa không. - ý nghĩa: a. hỏi thăm sức khỏe của thời hiện tại, không biết trước đó tình trạng sức khỏe của người được hỏi như thế nào. b. hỏi thăm sức khỏe hiện tại nhưng người hỏi biết rõ trước đó người được hỏi có tình trạng sức khỏa không tốt Bài tập 5 : a. Bao giờ anh đi Hà Nội? Bao giờ đứng ở đầu câu: hỏi về thời điểm sẽ thực hiện hành động đi. b. Anh đi Hà Nội bao giờ? Bao giờ đứng ở cuối câu: hỏi về thời gian đã diễn ra hành động đi. Bài tập 6: a. Chiếc xe này bao nhiêu ki-lô-gam mà nặng thế? Câu nghi vấn này đúng và người hỏi đã tiếp xúc với sự vật, hỏi để biết trọng lượng chĩnh xác của sự vật đó. b. Chiếc xe này giá bao nhiêu mà rẻ thế? Câu nghi vấn này sai vì người hỏi chưa biết giá


chính xác của chiếc xe thì sẽ không phân biệt được mắc hay rẻ được. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a) Mục đích: HS biết vận dụng kiến thức đã học áp dụng vào viết đoạn văn có sử dụng câu nghi vấn. b) Nội dung: Hs vận dụng sgk, kiến thức hiểu biết để thực hiện. c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS d) Tổ chức thực hiện: - Gv giao nhiêm vụ: Viết 1 đoạn văn ngắn về chủ đề quê hương, trong đó có sử dụng 1 câu nghi vấn - Học sinh: tiếp nhận và thức hiện nhiêm vụ., GV đánh giá và nhận xét. *Rút kinh nghiệm: ................................................................................................ ................................................................................................ ................................................................................................

Ngày soạn: …../…../….. Ngày dạy: ……/…../…… VIẾT ĐOẠN VĂN TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH


I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Biết cách sắp xếp ý trong đoạn văn thuyết minh cho hợp lí. 2. Năng lực: - HS có kĩ năng viết đoạn văn thuyết minh - Năng lực trình bày nội dung đoạn văn đúng và hay 3. Phẩm chất: - HS biết yêu cuộc sống tốt đẹp hiện nay và có ý thức phấn đấu học tập tốt để trở thành người chủ tương lai của đất nước. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Chuẩn bị của giáo viên: - Kế hoạch bài học. - Học liệu: bảng phụ, tranh ảnh. 2. Chuẩn bị của học sinh: Sgk, vở ghi, nghiên cứu bài. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a) Mục đích: Tạo tâm thế hứng thú cho hs tìm hiểu bài b) Nội dung: Hs vận dụng sgk, kiến thức hiểu biết để thực hiện. c) Sản phẩm: Trình bày miệng d) Tổ chức thực hiện:


- GV nêu câu hỏi: Dựa vào kiến thức đã học hãy nêu đặc điểm hình thức và nội dung của một đoạn văn. - HS trả lời: + Hình thức: có từ 3 câu văn trở lên, chữ cái đầu dòng viết hoa, lùi vào một ô + Nội dung: diễn đạt một nội dung hoàn chỉnh. - GV chuẩn kiến thức: Muốn viết một bài văn hoàn chỉnh, ngoài nắm được các phương pháp thuyết minh, ta phải biết cách viết đoạn văn. Vậy, đoạn văn trong văn bản thuyết minh thường được viết như thế nào? Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Nhận dạng các đoạn văn bản thuyết minh a) Mục đích: - Nhận dạng được đặc điểm của đoạn văn thuyết minh - Biết phân biệt đoạn văn thuyết minh với đoạn văn của các thể loại văn bản khác. b) Nội dung: Hs vận dụng sgk, kiến thức hiểu biết để thực hiện. c) Sản phẩm: Kết quả trình bày ra giấy nháp. d) Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

SẢN PHẨM DỰ KIẾN

- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Đoạn văn a có 5 câu Giáo viên yêu cầu:

Từ nào được nhắc lại nhiều trong các câu đó,

HS theo dõi các đoạn văn trong sgk dụng ý:


? Đoạn văn gồm mấy câu?

- Câu nào cũng có từ “nước”

? Từ nào được nhắc lại trong các -> Từ quan trọng nhất của đoạn văn -> từ ngữ câu đó? Dụng ý?

chủ đề của đoạn văn.

? Chủ đề của đoạn văn là gì? Chủ

Xác định câu chủ đề của đoạn văn a

đề đó tập trung ở câu nào?

Câu 1: “Thế giới……”

? Đây có phải là đoạn văn miêu tả, Các câu còn lại trong đoạn văn: kể chuyện, nghị luận hay không? C2: cung cấp thông tin về lượng nước ngọt ít Vì sao em biết? ỏi. - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: C3: cho biết lượng nước ấy đang bị ô nhiễm. + Học sinh: làm việc cá nhân, trao C4: sự thiếu nước ở các nước thứ ba. đổi trong nhóm. C5: dự báo năm 2025, 2/3 dân số thế giới + Giáo viên: hướng quan sát các thiếu nước. nhóm làm việc, hỗ trợ khi cần thiết. -> Các câu bổ sung thông tin làm rõ ý của - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: câu chủ đề. + HS đứng dậy trình bày nội dung Đoạn văn (a) : + HS khác nhận xét, bổ sung - Không phải là đoạn văn miêu tả vì không tả - Bước 4: Kết luận, nhận định: màu sắc, mùi vị, hình dáng của nước. + Nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến - Kể chuyện. Vì đạn văn không kể, không thức. thuật những chuyện, việc về nước. + GV nhận xét: - Giới thiệu về vấn - Biểu cảm. Vì đoạn văn không thể hiện cảm đề thuyết minh và thuyết minh về xúc của người viết. vấn đề đó. - Các câu có quan hệ mật thiết với

- Nghị luận. Vì đoạn văn không bàn luận, chứng minh, giải thích vấn đề gì về nước.


nhau và tập trung thể hiện chủ đề.

=> Đoạn văn trên là đoạn văn thuyết minh, vì cả đoạn văn giới thiệu vấn đề thiếu nước ngọt trên thế giới hiện nay. Đv b các câu khác cung cấp thông tin cho câu chủ đề - Từ ngữ chủ đề: P.V.Đồng. C1: (câu chủ đề) vừa nêu chủ đề vừa giới thiệu quê quán, phẩm chất của ông. C2: giới thiệu quá trình hoạt động cách mạng của P.V.Đồng. C3: quan hệ của ông với Chủ tịch HCM. Nhận xét gì về đặc điểm của đoạn văn thuyết minh: - Giới thiệu về vấn đề thuyết minh và thuyết minh về vấn đề đó. - Các câu có quan hệ mật thiết với nhau và tập trung thể hiện chủ đề.

Hoạt động 2: Sửa lại các đoạn văn thuyết minh chưa chuẩn a) Mục đích: - Biết cách nhận dạng một đoạn văn thuyết minh chưa chuẩn - Rèn kỹ năng tìm ý và sắp xếp các ý trong đoạn văn thuyết minh b) Nội dung: Hs vận dụng sgk, kiến thức hiểu biết để thực hiện. c) Sản phẩm: Kết quả của HS.


d) Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

SẢN PHẨM DỰ KIẾN

- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- Nội dung của:

Giáo viên đặt câu hỏi:

+ Đoạn 1: Thuyết minh về chiếc bút bi.

? Nội dung của các đoạn văn là gì?

+ Đoạn 2: Thuyết minh chiếc đèn bàn.

? Theo em, để thuyết minh một sự vật - Quy trình nào thuyết minh một sự vật: chúng ta phải làm theo quy trình nào?

+ Giới thiệu rõ sự vật cần thuyết minh.

? Như vậy, 2 đoạn văn trên chưa hợp lý + Nêu cấu tạo, công dụng theo một trình ở chỗ nào? tự nhất định. ? Dựa vào dàn ý, em hãy chỉnh sửa lại + Cách sử dụng. cho chính xác? - Hai đoạn văn trên chưa hợp lý ở chỗ ? Qua tìm hiểu hai đoạn văn trên em nào: thấy khi làm bài văn thuyết minh và viết đoạn văn thuyết minh, ta cần chú ý

+ Thiếu câu chủ dề.

điều gì?

+ Các câu, ý sắp xếp lộn xộn

- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

*Lưu ý:

+ Hs nhận nhiệm vụ

- Khi làm bài văn thuyết minh cần xác

+ HS thực hiện theo cá nhân, nhóm. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

định các ý lớn, mổi ý viết thành một đoạn. - Khi viết đoạn văn thuyết minh cần

+ HS đứng dậy trình bày nội dung

trình bày rõ chủ đề của đoạn, tránh lẫn

+ HS khác nhận xét, bổ sung

sang ý đoạn văn khác.

- Bước 4: Kết luận, nhận định:

*Ghi nhớ: sgk


+ Nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức. C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a) Mục đích: Vận dụng kiến thức đã học vào làm bài tập b) Nội dung: Hs vận dụng sgk, kiến thức hiểu biết để thực hiện. c) Sản phẩm: Kết quả của HS. d) Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

NỘI DUNG

- GV yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ

Bài tập 1:

dưới đây:

- viết mở bài phải giới thiệu chung về

Bài tập 1

trường em(như tên trường,vị trí...);

? Viết đoạn mở bài, kết bài cho đề văn

- kết bài nêu cảm nghĩ chung về ngôi

thuyết minh: Giới thiệu trường em.

trường.

Bài tập 2:

Bài tập 2:

? Viết đoạn văn thuyết minh cho chủ đề: Giới thiệu về Hồ Chí Minh Hồ Chí Minh, lãnh tụ vĩ đại của nhân

- Năm sinh, năm mất, quê quán, gia

dân Việt Nam.

đình.

- HS tiếp nhận nhiệm vụ

- Vài nét về quá trình hoạt động, sự

- Giáo viên nhận xét, đánh giá

nghiệp.

=> Giáo viên chốt kiến thức

- Vai trò và cống hiến to lớn đối với dân tộc và thời đại.

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a) Mục đích: HS biết vận dụng kiến thức đã học áp dụng vào cuộc sống thực tiễn. b) Nội dung: Hs vận dụng sgk, kiến thức hiểu biết để thực hiện. c) Sản phẩm: Kết quả của HS.


d) Tổ chức thực hiện: - GV yêu cầu nhiệm vụ: Dựa vào văn bản Thông tin về ngày Trái Đất năm 2000, hãy viết đoạn văn thuyết minh khoảng 1 trang giấy trình bày lời kêu gọi mọi người hãy chung tay bảo vệ Trái Đất -ngôi nhà chung của chúng ta. - HS nhận nhiệm vụ và trả lời: Trong đoạn văn trình bày được các nội dung sau: + Nêu hiện trạng môi trường sống hiện nay ... + Nguyên nhân gây ô nhiễm... + Hâu quả.. + lời khuyên... *Rút kinh nghiệm: ................................................................................................ ................................................................................................ ................................................................................................

Ngày soạn: …../…../….. Ngày dạy: ……/…../…… QUÊ HƯƠNG – Tế Hanh I. MỤC TIÊU:


1. Kiến thức : - Cảm nhận được vẻ đẹp tươi sáng, giàu sức sống của một miền quê miền biển được miêu tả trong bài thơ và tình cảm quê hương đằm thắm của tác giả. - Thấy được những đặc sắc nghệ thuật của nhà thơ. 2. Năng lực : - Rèn cho HS có năng đọc, phân tích thơ.: Năng lực tìm hiểu, cảm thụ văn học. 3. Phẩm chất: - HS biết yêu cuộc sống tốt đẹp hiện nay và có ý thức phấn đấu học tập tốt để trở thành người chủ tương lai của đất nước. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Chuẩn bị của giáo viên: - Kế hoạch bài học. - Học liệu: bảng phụ, tranh ảnh. 2. Chuẩn bị của học sinh: - Học bài “Nhớ rừng”. - Chuẩn bị bài: trả lời câu hỏi phần đọc hiểu văn bản sgk. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a) Mục đích: - Tạo tâm thế hứng thú cho HS.


- Kích thích HS tìm hiểu về tình yêu quê hương của mỗi người khi xa quê b) Nội dung: Hs vận dụng kiến thức hiểu biết để thực hiện. c) Sản phẩm: Trình bày miệng. d) Tổ chức thực hiện: - Giáo viên yêu cầu: Nếu như sau này phải xa quê hương, tình cảm của em với quê hương sẽ như thế nào? - Học sinh tiếp nhận và trả lời: nhớ quê, nhớ những gì đặc trưng của quê mình, mong muốn được về thăm quê... => Giáo viên dẫn vào bài: Tình yêu quê hương là một tình cảm cao đẹp và phổ biến trong mỗi người. Xa quê, ai cũng nhớ quê. Nhà thơ Tế Hanh đã thể hiện tình cảm sâu đậm với quê hương mình qua bài thơ “Quê hương”, cô trò ta sẽ cùng tìm hiểu qua bài học hôm nay. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Giới thiệu chung a) Mục tiêu: Giúp HS nắm được những nét cơ bản về tác giả Tế Hanh và văn bản “Quê hương”. b) Nội dung: Hs vận dụng sgk, vận dụng kiến thức hiểu biết để thực hiện. c) Sản phẩm: Kết quả của nhóm bằng phiếu học tập, câu trả lời của HS. d) Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

SẢN PHẨM DỰ KIẾN

- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

I. Giới thiệu chung:


GV yêu cầu HS đọc thầm phần tác 1. Tác giả: giả, tác phẩm và thực hiện yêu cầu:

- Tế Hanh (1921- 2009) quê ở Quảng

+ Trình bày đôi nét về tác giả Tế Ngãi. Hanh?

- Ông đến với phong trào Thơ mới khi

+ Nêu những hiểu biết về văn bản? phong trào này đã có rất nhiều thành tựu. (Xuất xứ, thể loại...)

- Tình yêu quê hương tha thiết là đặc điểm

- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

nổi bật của thơ Tế Hanh.

+ Học sinh: Đại diện nhóm trả lời, đại 2. Văn bản: diện các nhóm khác nhận xét.

a. Xuất xứ, thể loại:

+ Giáo viên: nhận xét

- Xuất xứ: rút từ tập “Nghẹn ngào”( 1939)

- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

( Hoa niên ), xuất bản năm 1943

+ Đại diện nhóm đứng dậy báo cáo - Thể loại: thơ tám chữ. kết quả, HS khác nhận xét, bổ sung.

b. Đọc, chú thích, bố cục:

- Bước 4: Kết luận, nhận định:

- Bố cục:

+ GV tiếp nhận kết quả, nhận xét và + 2 câu đầu: giới thiệu về quê hương. đánh giá, chuẩn kiến thức. + 6 câu tiếp: Cảnh thuyền ra khơi đánh cá. + 8 câu tiếp: Cảnh thuyền đánh cá trở về. + 4 câu tiếp: Cảm xúc đối với quê hương. Hoạt động 2: Đọc hiểu văn bản – giới thiệu về làng quê. a) Mục tiêu: giúp học sinh biết về vị trí, nghề nghiệp của làng quê của tác giả. b) Nội dung: Hs vận dụng sgk, vận dụng kiến thức hiểu biết để thực hiện. c) Sản phẩm: Câu trả lời của hs.


d) Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

SẢN PHẨM DỰ KIẾN

- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

II. Đọc- hiểu văn bản:

Giáo viên:

1. Giới thiệu về làng quê

? Gọi h/s đọc 2 câu đầu?

- Nghề nghiệp truyền thống của làng

? Tác giả đã giới thiệu về làng chài quê đánh cá (chài lưới). mình ntn? Nhận xét về cách giới thiệu đó ?

- Vị trí của làng: bao bọc bởi nước

- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

sông đi thuyền nửa ngày xuôi sông

+ Học sinh: trả lời cá nhân- nhận xét. + Giáo viên: nhận xét.

ra tới biển. => Cách giới thiệu tự nhiên, mộc mạc, giản dị.

- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: + Đại diện nhóm đứng dậy báo cáo kết quả, HS khác nhận xét, bổ sung. - Bước 4: Kết luận, nhận định: + GV tiếp nhận kết quả, nhận xét và đánh giá, chuẩn kiến thức. Hoạt động 3: Tìm hiểu cảnh dân chài bơi thuyền ra khơi đánh cá a) Mục tiêu: giúp học sinh cảm nhận cảnh dân chài bơi thuyền ra khơi đánh cá. b) Nội dung: Hs vận dụng sgk, vận dụng kiến thức hiểu biết để thực hiện c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS. d) Tổ chức thực hiện:


HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

SẢN PHẨM DỰ KIẾN

- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

2. Cảnh dân chài bơi thuyền ra khơi

- Giáo viên đọc câu đầu tiên

đánh cá.

? Cảnh đoàn thuyền đánh cá ra khơi - Thời điểm: Buổi sớm mai hồng. được miêu tả vào thời điểm, không gian - Bầu trời cao rộng, trong trẻo, nhuốm nào?

ráng hồng bình minh.

? Cảnh trời, cảnh biển khi đoàn thuyền - Thời tiết thuận lợi hứa hẹn buổi ra ra khơi được miêu tả qua những chi tiết khơi tốt đẹp. nào? Từ đó ta thấy điều kiện thời tiết như thế nào? Đọc 5 câu thơ tiếp theo:

- Nghệ thuật so sánh, sử dụng các động từ mạnh: phăng, vượt; tính từ : hăng,

? Chỉ ra những biện pháp nghệ thuật và mạnh mẽ. cách sử dụng từ ngữ trong đoạn thơ?

=> Con “tuấn mã” ngựa đẹp, khoẻ và

? Tác dụng của các biện pháp nghệ thuật phi thường. Hình ảnh so sánh kết hợp và cách diễn đạt ấy?

với các động từ mạnh diễn tả thật ấn

=> Đoạn thơ vẽ lên bức tranh thiên tượng khí thế băng tới dũng mãnh của con thuyền ra khơi toát lên sức sống nhiên và lao động ntn? - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: + Học sinh: thảo luận nhóm, đại diện nhóm trả lời - nhận xét. + Giáo viên: nhận xét. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

mạnh mẽ, một vẻ đẹp hùng tráng đầy hấp dẫn. - NT so sánh, ẩn dụ: Cánh buồm giương… =>Con thuyền chính là linh hồn, sự sống của làng chài. Nhà thơ vừa vẽ ra

+ Đại diện nhóm đứng dậy báo cáo kết chính xác cái hình, vừa cảm nhận được


quả, HS khác nhận xét, bổ sung.

cái hồn của sự vật -> mang vẻ đẹp lãng

- Bước 4: Kết luận, nhận định:

mạn, bay bổng.

+ GV tiếp nhận kết quả, nhận xét và =>Khung cảnh: Bức tranh thiên nhiên tươi sáng, hùng vĩ, cuộc sống lao động đánh giá, chuẩn kiến thức. của con người vui vẻ, hào hứng, rộn ràng. Một vẻ đẹp vừa thân quen, gần gũi, hoành tráng và thơ mộng biết bao. Hoạt động 4: Tìm hiểu cảnh đoàn thuyền trở về bến a) Mục tiêu: giúp học cảm nhận được không khí vui vẻ, rộn ràng, cảm giác mãn nguyện của người dân làng chài sau một chuyến ra khơi trở về, cái đẹp của hình ảnh người dân chài và con thuyền. b) Nội dung: Hs vận dụng sgk, vận dụng kiến thức hiểu biết để thực hiện c) Sản phẩm: Phiếu học tập của nhóm cặp đôi, câu trả lời của học sinh. d) Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

SẢN PHẨM DỰ KIẾN

- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

3. Cảnh đoàn thuyền trở về bến

? Gọi h/s đọc 8 câu tiếp?

- Đoạn thơ đặc tả:

? Đoạn thơ trên tác giả đặc tả những gì?

+ Không khí bến cá khi thuyền cá trở

? Không khí đón đoàn thuyền đánh cá về. trở về được tái hiện qua hình ảnh nào

+ Lời cảm tạ chân thành của người dân

? Đó là không khí như thế nào? Vì sao làng chài với trời đất vì đã sóng yên, biển lặng để chuyên ra khơi bội thu. có không khí đó?


? Hình ảnh con thuyền được đặc tả ntn? + Hình ảnh của người ngư dân. Hãy so sánh với hình ảnh con thuyền ở + Hình ảnh con thuyền sau chuyến ra khổ thơ 2? khơi trở về. - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

- Không khí đón đoàn thuyền:

+ Học sinh: thảo luận nhóm, đại diện + Bến ồn ào. nhóm trả lời - nhận xét. + Dân làng chài tấp nập đón ghe về + Giáo viên: nhận xét. những chiếc ghe đầy cá. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

-> Không khí vui vẻ, rộn ràng, náo

+ Đại diện nhóm đứng dậy báo cáo kết nhiệt. Vì người dân chài vui sướng khi quả, HS khác nhận xét, bổ sung.

thu hoạch bội thu, trở về an toàn.

- Bước 4: Kết luận, nhận định:

- Hình ảnh chiếc thuyền nằm im…thớ

+ GV tiếp nhận kết quả, nhận xét và vỏ đánh giá, chuẩn kiến thức.

- NT nhân hóa -> Hình ảnh con thuyền

+ GV bổ sung: Nếu không có một tâm nằm im mệt mỏi, nghỉ ngơi và lắng nghe hồn tinh tế, tài hoa và có tấm lòng gắn chất muối thấm dần trong thớ vỏ của nó. bó sâu nặng với con người, cuộc sống => Con thuyền vô tri, vô giác trở nên lao động làng chài quê hương thì không hồn, một tâm hồn tinh tế. Cũng như thể có những câu thơ xuất thần có hồn người dân chài con thuyền ấy thấm đậm như vậy.

vị muối mặn của biển khơi.

Hoạt động 5: Tìm hiểu tình cảm của tác giả đối với quê hương a) Mục tiêu: giúp học cảm nhận được tình cảm của tác giả với quê hương. b) Nội dung: Hs vận dụng sgk, vận dụng kiến thức hiểu biết để thực hiện c) Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.


d) Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

SẢN PHẨM DỰ KIẾN

- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

4. Tình cảm của tác giả đối với

Giáo viên:

quê hương

? Gọi h/s đọc khổ thơ câu cuối?

- Tình cảm của tác giả: Hoàn cảnh

? Tình cảm của nhà thơ với quê hương được thể hiện trong hoàn cảnh nào? Nỗi nhớ đó có điều gì đặc biệt?

xa quê. tác giả nhớ tới hình ảnh làng chài với màu nước xanh (biển), cá (cá bạc), cánh buồm (chiếc buồm vôi), con thuyền, mùi

? Tại sao nhớ về quê hương tác giả lại nhớ biển (cái mùi nồng mặn quá). tới những hình ảnh đó? - T/g nhớ tới hình ảnh đó vì: Hình ? Nhận xét về cách diễn đạt của tác giả ở ảnh đó chính là hương vị riêng của đoạn này?

làng chài, nơi tác giả đã từng gắn

? Qua đó cho thấy tác giả là người như thế bó cả tuổi ấu thơ của mình. nào?

- Nhận xét: Sử dụng những câu

- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

cảm thán, phép liệt kê.

+ Học sinh: thảo luận nhóm, đại diện nhóm -> Tác giả là người rất yêu quê gắn trả lời - nhận xét. + Giáo viên: nhận xét. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: + Đại diện nhóm đứng dậy báo cáo kết quả, HS khác nhận xét, bổ sung. - Bước 4: Kết luận, nhận định:

bó sâu nặng với quê hương.


+ GV tiếp nhận kết quả, nhận xét và đánh giá, chuẩn kiến thức. Hoạt động 6: Tổng kết a) Mục tiêu: Giúp học sinh khái quát được những nét đặc sắc về nghệ thuật và nội dung của văn bản. b) Nội dung: Hs vận dụng sgk, vận dụng kiến thức hiểu biết để thực hiện c) Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh. d) Tổ chức thực hiện: - Giáo viên: Khái quát nghệ thuật và nội dung chính của văn bản? - HS tiếp nhận, suy nghĩ và trả lời: + Nghệ thuật: - Sáng tạo nên nhưng hình ảnh của cuộc sống lao động thơ mộng. - Tạo liên tưởng, so sánh độc đáo, lời thơ bay bổng, đầy cảm xúc. - Sử dụng thể thơ 8 chữ hiện đại có những sáng tạo mới mẻ, phóng khoáng. + Nội dung: Bài thơ là bày tỏ của tác giả về một tình yêu tha thiết đối với quê hương làng biển. C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a) Mục tiêu: Giúp học sinh vận dụng những kiến thức đã học về văn bản để làm bài tập. b) Nội dung: Hs vận dụng kiến thức hiểu biết để thực hiện c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS


d) Tổ chức thực hiện: - Giáo viên đặt vấn đề: Qua bài thơ giúp em hiểu thêm gì về nhà thơ Tế Hanh? - Học sinh tiếp nhận, trả lời: Nhà thơ Tế Hanh: + Tinh tế trong cảm thụ cuộc sống quê. + Nồng hậu thuỷ chung với quê hương. - GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a) Mục tiêu: học sinh biết vận dụng hiểu biết của mình về văn bản vào việc giải quyết tình huống thực tế. b) Nội dung: Hs vận dụng kiến thức hiểu biết để thực hiện c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS d) Tổ chức thực hiện: - Giáo viên yêu cầu : Viết đoạn văn (từ 5-7 câu) nêu cảm nghĩ của em về quê hương. - HS tiếp nhận, viết đoạn văn dựa trên các ý chính : + Yêu quê hương, gắn bó với quê hương. + Học tập chăm chỉ để mai này giúp ích cho quê hương. => Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng *Rút kinh nghiệm:


................................................................................................ ................................................................................................ ................................................................................................

Ngày soạn: …../…../….. Ngày dạy: ……/…../…… KHI CON TU HÚ – Tố Hữu I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Cảm nhận được lòng yêu sự sống, niềm khát khao tự do cháy bỏng của người chiến sĩ cách mạng trẻ đang bị giam cầm trong tù ngục được thể hiện bằng những hình ảnh gợi cảm và thể thơ lục bát giản dị thiết tha. -Thấy được những đặc sắc nghệ thuật của nhà thơ. 2. Năng lực: - Rèn cho HS có năng đọc, phân tích thơ. Năng lực cảm thụ văn học. 3. Phẩm chất: - HS biết yêu cuộc sống tốt đẹp hiện nay và có ý thức phấn đấu học tập tốt để trở thành người chủ tương lai của đất nước. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU


1. Chuẩn bị của giáo viên: - Kế hoạch bài học - Học liệu: Bảng phụ, tranh ảnh, tư liệu về Tố Hữu và bài thơ “Khi con tu hú”. 2. Chuẩn bị của học sinh: - Học bài “Quê hương”. - Chuẩn bị bài: trả lời câu hỏi phần đọc hiểu văn bản sgk. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a) Mục đích: - Tạo tâm thế hứng thú cho HS. - Kích thích HS tìm hiểu về tâm tư, tình cảm của người chiến sĩ trẻ đang hoạt động cách mạng sôi nổi bị bắt giam.. b) Nội dung: Hs vận dụng kiến thức hiểu biết để thực hiện c) Sản phẩm: HS trả lời theo suy nghĩ của bản thân. d) Tổ chức thực hiện: - Giáo viên yêu cầu: ? Kể tên một bài thơ em đã được học trong chương trình Ngữ văn THCS của tác giả Tố Hữu? ? Nêu ngắn gọn cảm nhận của em về hoàn cảnh sáng tác, nội dung và nghệ thuật của bài thơ ấy?


- HS tiếp nhận nhiệm vụ, trả lời: + Bài thơ “Lượm” trong Ngữ văn 6 + Bài thơ được sáng tác năm 1949 khi cuộc kháng chiến chống Mĩ đang diễn ra ác liệt. Bằng sự kết hợp giữa tự sự và biểu cảm, tác giả đã khác họa hình ảnh chú bé Lượm hồn nhiên, vui tươi... => Giáo viên nhận xét, dẫn vào bài: Tố Hữu là nhà thơ hàng đầu trong phong trào thơ ca Cách Mạng Việt Nam. Mỗi chặng đường Cách mạng, chặng đường đời của tác giả đều đi song song với chặng đường thơ. Hôm nay, cô trò ta sẽ cùng tìm hiểu một sáng tác trong thời kì đầu hoạt động Cách mạng của nhà thơ khi ông còn rất để hiểu về tâm tư, tình cảm cũng như tài năng thơ ca đặc sắc của Tố Hữu. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Giới thiệu chung a) Mục đích: Giúp HS nắm được những nét cơ bản về tác giả Tố Hữu và văn bản “Khi con tu hú”. b) Nội dung: Hs vận dụng sgk, vận dụng kiến thức hiểu biết để thực hiện c) Sản phẩm: HS nắm rõ tác giả và tác phẩm. d) Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

SẢN PHẨM DỰ KIẾN

- Bước 1: Chuyển giao nhiệm I. Giới thiệu chung vụ:

1. Tác giả:


GV yêu cầu HS đọc sgk và trả - Tố Hữu (1920- 2002) tên thật là Nguyễn Kim lời:

Thành quờ ở Thừa Thiên-Huế.

+ Giới thiệu tác giả Tố Hữu?

- Ông được giác ngộ cách mạng trong phong

+ Đôi nét chính về tác phẩm khi trào học sinh, sinh viên. con tu hú?

- Với nguồn cảm hứng lớn là lí tưởng cách

- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: mạng, thơ Tố Hữu trở thành lá cờ đầu của thơ ca cách mạng VN. + Học sinh: Đại diện nhóm trả lời, đại diện các nhóm khác nhận 2. Tác phẩm: xét.

- Xuất xứ, hoàn cảnh sáng tác:

- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

sáng tác ở nhà lao Thừa Phủ, được in trong tập

+ HS đứng dậy trả lời + GV vừa nhận xét, vừa giải thích thêm để HS nắm rõ. - Bước 4: Kết luận, nhận định: + GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.

Bài thơ được

“Từ ấy”- tập thơ đầu tiên của Tố Hữu. - Thể loại: thơ lục bát - Giọng thiết tha cuối bài cú nghẹn ngào uất ức, chú ý các câu ngắt nhịp 6/2, 3/3. - Bố cục: 2 phần + 6 câu đầu: Tiếng tu hú thức dậy mùa hè rực rỡ trong lòng người tù cách mạng- nhà thơ. + 4 câu cuối: Tiếng chim tu hú bừng dậy khát vọng tự do trong lòng người tù.

Hoạt động 2: Đọc hiểu văn bản – tìm hiểu chung a) Mục đích: giúp học sinh tìm hiểu về nhan đề và hình ảnh mở đầu bài thơ. b) Nội dung: Hs vận dụng sgk, vận dụng kiến thức hiểu biết để thực hiện c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS.


d) Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

SẢN PHẨM DỰ KIẾN

- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- Nhan đề bài thơ chỉ là một vế phụ

Giáo viên yêu cầu trả lời:

của một câu văn trọn ý => Khi con

? Em hiểu gì về nhan đề của bài thơ? Hãy viết một câu văn ngắn gọn có 4 chữ đầu “Khi con tú hú” để tóm tắt nội dụng bài thơ?

tu hú gọi bầy là khi mùa hè đến, người tù cách mạng càng cảm thấy ngột ngạt trong phòng giam chật chội; càng thèm khát cháy bảng cuộc sống tự do tưng bừng ở bên

? Vì sao tiếng chim tu hú lại tác động mạnh ngoài. đến tâm hồn nhà thơ? - Tiếng chim tu hú tác động mạnh - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: mẽ vì: + Học sinh: Đại diện nhóm trả lời, đại diện + Nhà thơ - người chiến sĩ CM mới các nhóm khác nhận xét. 19 tuổi – vào tù. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

+ Vì đó là tín hiệu của mựa hè rực

+ HS đứng dậy trả lời

rỡ, sự sống tưng bừng, là tín hiệu

+ GV vừa nhận xét, vừa giải thích thêm để gợi bầu trời cao lồng lộng của tự do. HS nắm rõ. - Bước 4: Kết luận, nhận định: + GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức. Hoạt động 3: Tìm hiểu bức tranh mùa hè a) Mục đích: giúp học sinh cảm nhận bức tranh mùa hè rực rỡ qua cảm nhận của người tù cách mạng.


b) Nội dung: Hs vận dụng sgk, vận dụng kiến thức hiểu biết để thực hiện c) Sản phẩm: Kết quả của nhóm bằng phiếu học tập. d) Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

SẢN PHẨM DỰ KIẾN

- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

2. Bức tranh mùa hè

? Tiếng chim tu hú đã gợi lên trong - Tiếng chim tu hú đã gợi lên trong lòng lòng người tù cách mạng những gì?

người tù cách mạng:

? Nhận xét về cách sử dụng từ ngữ + Hình ảnh: lúa chín, trái cây ngọt dần, và tác dụng của nó trong khổ thơ vườn râm, tiếng ve, nắng đào, trời xanh, trên?

diều sáo.

? Cảnh sắc mùa hè có phải là cảnh + Âm thanh tiếng chim tu hú, tiếng ve ngân, tác giả nhận thấy trực tiếp hay tiếng sáo diều. không? Qua đó giúp em hiểu gì về + Màu sắc: màu vàng (bắp rây), màu đỏ nhà thơ Tố Hữu? (trái chín), màu hồng (nắng đào), màu xanh - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

(trời xanh).

+ Học sinh: thảo luận nhóm, đại - Cách sử dụng từ ngữ: sử dụng nhiều danh diện nhóm trả lời - nhận xét.

từ động từ, tính từ:

+ Giáo viên: nhận xét.

+ DT: con tu hú, lúa chiêm, trái cây, vườn

- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

râm, ve, bắp, sân, nắng, trời, diều sáo...

+ HS đứng dậy trả lời

+ ĐT: gọi, ngân, lộn nhào...

+ GV vừa nhận xét, vừa giải thích + TT: đầy, chín, ngọt, râm, rộng, cao... thêm để HS nắm rõ.

=> Cảnh mùa hè rộn rã âm thanh, rực rỡ sắc


- Bước 4: Kết luận, nhận định:

màu, ngọt ngào hương vị. Mọi vật sống

+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến động, mạnh mẽ. thức.

- Điều đó cho thấy tác giả có sức cảm nhận mãnh liệt, tinh tế của một tâm hồn trẻ trung, yêu đời, nhưng đang mất tự do và khao khát tự do đến cháy ruột cháy lòng

Hoạt động 4: Tìm hiểu tâm trạng người tù cách mạng a) Mục đích: giúp học cảm nhận được tâm trạng của người tù cách mạng. b) Nội dung: Hs vận dụng sgk, vận dụng kiến thức hiểu biết để thực hiện c) Sản phẩm: Phiếu học tập. d) Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

SẢN PHẨM DỰ KIẾN

- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

3. Tâm trạng người tù cách mạng

? Đọc 4 câu thơ cuối.

- Dòng thơ thể hiện:

? Tâm trạng của người tù được thể Ta nghe hè dậy…. hiện ở những dòng thơ nào?

Mà chân muốn đạp…..

? Nhận xét nhịp thơ có sự thay đổi - Nhịp thơ: ntn so với khổ 1, cách sử dụng từ + Cách ngắt nhịp bất thường 6/2 ( câu 8 ); ngữ của tác giả? 3/3 ( câu 9 ). ? Qua cách ngắt nhịp và sử dụng từ + Sử dụng các động từ mạnh: (đập tan ngữ đó em hiểu gì về tâm trạng của phòng, chết uất), những từ ngữ cảm thán người tù? (ôi, thôi, làm sao), câu cảm thán (câu 8 và


- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

câu 10).

+ Học sinh: thảo luận nhóm, đại - Tâm trạng người tù: diện nhóm trả lời - nhận xét.

Cảm giác ngột ngạt và uất ức cao độ =>

+ Giáo viên: nhận xét.

niềm khao khát cháy bỏng muốn thoát khỏi

- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

cảnh tù ngục để trở về với cuộc sống tự do

+ HS đứng dậy trả lời + GV vừa nhận xét, vừa giải thích thêm để HS nắm rõ.

của người chiến sĩ cách mạng. Ở đây là cứ kêu chứ không phải gọi bầy, tiếng chim tu hú bên ngoài làm cho người tù dâng lên niềm cảm xúc mạnh.

- Bước 4: Kết luận, nhận định: + GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức. Hoạt động 5: Tổng kết a) Mục đích: Giúp học sinh khái quát được những nét đặc sắc về nghệ thuật và nội dung của văn bản. b) Nội dung: Hs vận dụng sgk, vận dụng kiến thức hiểu biết để thực hiện c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS d) Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

SẢN PHẨM DỰ KIẾN

- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

5. Tổng kết

Giáo viên yêu cầu:

- Nghê thuật:

? Khái quát nghệ thuật và nội dung + Viết theo thể thơ lục bát, giàu nhạc điệu,


chính của văn bản?

mượt mà, uyển chuyển.

- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

+ Lựa chọn lời thơ đầy ấn tượng để biểu lộ

+ Học sinh: thảo luận nhóm, đại cảm xúc khi thiết tha, khi lại sôi nổi, mạnh mẽ. diện nhóm trả lời - nhận xét. + Giáo viên: nhận xét. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: + HS trả lời nghệ thuật và nội dung theo hiểu biết của mình.

+ Sử dụng biện pháp tư từ: điệp ngữ, liệt kê, đối lập… - Nội dung: + Lòng yêu cuộc sống.

+ GV vừa nhận xét, vừa giải thích + Niềm khao khát tự do cháy bỏng của người tù cách mạng. thêm để HS nắm rõ. - Bước 4: Kết luận, nhận định: + GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức. C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a) Mục đích: Giúp học sinh vận dụng những kiến thức đã học về văn bản để làm bài tập. b) Nội dung: Hs vận dụng kiến thức hiểu biết để thực hiện c) Sản phẩm: Câu trả lời của nhóm HS. d) Tổ chức thực hiện: - Giáo viên: Thơ là tiếng nơi tâm hồn của nhà thơ. Bài thơ “Khi con tu hú” cho ta thấy gì về tâm hồn thơ Tố Hữu? - HS tiếp nhận và trả lời:


+ Hồn thơ nhạy cảm với mọi biểu hiện của sự sống. + Hồn thơ yêu cuộc sống mãnh liệt, quyết tranh đấu cho tự do - Giáo viên nhận xét, đánh giá. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a) Mục đích: học sinh biết vận dụng hiểu biết của mình về văn bản vào việc giải quyết tình huống thực tế. b) Nội dung: Hs vận dụng kiến thức hiểu biết để thực hiện c) Sản phẩm: Bài viết của học sinh d) Tổ chức thực hiện: - Giáo viên: Viết một đoạn văn tả cảnh mùa hè ở quê hương em? - Học sinh tiếp nhận, viết đoạn văn dựa theo yêu cầu: đúng hình thức, nội dung đoạn văn. + Không gian, màu sắc của mùa hè. + Cảnh vật mùa hè. =>Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng *Rút kinh nghiệm: ................................................................................................ ................................................................................................ ................................................................................................


Ngày soạn: …../…../….. Ngày dạy: ……/…../…… CÂU NGHI VẤN (Tiếp theo) I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Hiểu rõ đặc điểm của câu nghi vấn. Phân biệt câu nghi vấn và các kiểu câu khác. Nắm vững chức năng cảu câu nghi vấn là dùng để hỏi. 2. Năng lực: - HS có kĩ năng dùng câu nghi vấn. -Năng lực sử dụng ngôn ngữ đúng và hay. 3. Phẩm chất: - HS biết yêu cuộc sống tốt đẹp hiện nay và có ý thức phấn đấu học tập tốt để trở thành người chủ tương lai của đất nước. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Chuẩn bị của giáo viên: - Kế hoạch bài học - Học liệu: Bảng phụ. 2. Chuẩn bị của học sinh: - Học bài “Câu nghi vấn”.


- Chuẩn bị bài: trả lời câu hỏi trong sgk. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a) Mục đích: - Tạo tâm thế hứng thú cho HS. - Kích thích HS tìm hiểu về các chức năng khác của câu nghi vấn. b) Nội dung: HS dựa vào kiến thức để thực hiện nhiệm vụ. c) Sản phẩm: Trình bày miệng. d) Tổ chức thực hiện: - Giáo viên yêu cầu: Đặt 2 câu nghi vấn, chỉ ra đặc điểm hình thức và chức năng của nó? - HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ, GV nhận xét =>Giáo viên dẫn vào bài: Dẫn dắt từ việc chữa bài làm của Hs -> Ngoài chức năng chính là để hỏi, câu nghi vấn còn có nhiều chức năng khác như cầu khiến, khẳng định, phủ định, đe dọa, bộc lộ tình cảm.... Chúng ta cùng tìm hiểu bài học. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Tìm hiểu những chức năng khác. a) Mục đích: Giúp HS nắm những chức năng khác của câu nghi vấn. b) Nội dung: HS dựa vào kiến thức sgk, kiến thức cá nhân để thực hiện nhiệm vụ. c) Sản phẩm: Kết quả của nhóm bằng phiếu học tập, câu trả lời của HS. d) Tổ chức thực hiện:


HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

SẢN PHẨM DỰ KIẾN

- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

II. Những chức năng khác

THẢO LUẬN NHÓM

- Xác định câu nghi vấn:

? Xác định câu nghi vấn trong những a) Những người…. Hồn ở đâu bây giờ? VD trên ? ? Các câu nghi vấn trên có dùng để hỏi không? ? Nếu không dùng để hỏi thì để làm gì?

b) Mày định nói….đấy à? c) Có biết không? Lính đâu? Sao bay…vậy ? Không còn…à? d) Cả câu.

? Nhận xét về dấu kết thúc những câu e) Con gái…ư? Chả lẽ đúng là nó…ấy? nghi vấn trên?

- Câu nghi vấn dùng để:

? Vậy ngoài chức năng dùng để hỏi câu a) Bộc lộ tình cảm, cảm xúc (sự hoài niệm, tâm trạng nuối tiếc). nghi vấn còn dùng để làm gì? - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

b) Đe dọa c) Đe dọa

+ Học sinh: Đại diện nhóm trả lời, đại d) Khẳng định diện các nhóm khác nhận xét. e) Bộc lộ cảm xúc (sự ngạc nhiên ) + Giáo viên: nhận xét

- Kết thúc câu: Không phải tất cả các

- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

câu nghi vấn đều kết thúc bằng dấu

+ HS trả lời nghệ thuật và nội dung theo hiểu biết của mình. + GV vừa nhận xét, vừa giải thích thêm để HS nắm rõ. - Bước 4: Kết luận, nhận định:

chấm hỏi. Câu nghi vấn thứ hai ở VD e kết thúc bằng dấu chấm than để bộc lộ cảm xúc.


+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức. C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a) Mục đích: Giúp Hs vận dụng kiến thức về câu nghi vấn giải quyết các bài tập b) Nội dung: HS dựa vào kiến thức sgk, kiến thức cá nhân để thực hiện nhiệm vụ. c) Sản phẩm: Kết quả của HS. d) Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV -

NỘI DUNG

HS - GV chia lớp thành 4 nhóm 1. Bài tập 1: và yêu cầu HS thực hiện:

a. Con người đáng…. để nó ăn ư?

+ Nhóm 1: Làm bt1 (sgk)

-> Bộc lộ tình cảm, cảm xúc (sự ngạc nhiên).

+ Nhóm 2: Làm bt2 (sgk)

b. Nào đâu những đêm vàng bên bờ suối

+ Nhóm 3: Làm bt3 (sgk)

……………………………

+ Nhóm 4: Làm bt4 (sgk)

Thời oanh liệt nay còn đâu?

- HS hoạt động theo nhóm,

-> Phủ định, bộc lộ tình cảm, cảm xúc.

suy nghĩ và trả lời.

c. Sao ta không ngắm sự biệt li theo tâm hồn… rơi?

- GV nhận xét, đánh giá,

-> Cầu khiến, bộc lộ tình cảm, cảm xúc.

chuẩn kiến thức.

d. Ôi, nếu thế….bóng bay? -> Phủ định, bộc lộ tình cảm , cảm xúc 2. Bài tập 2 a) Sao cụ…thế? Tội gì bây giờ…lại? Ăn mãi…lo liệu? Đặc điểm hình thức: Sao, gì, gì.


-> Phủ định. b) Cả đàn bò….chăn dắt làm sao? Đặc điểm hình thức: làm sao. => Bộc lộ sự băn khoăn, ngần ngại. c)Ai dám bảo…tình mẫu tử? Đặc điểm hình thức: Ai. => Khẳng định. d) Thằng bé…. việc gì? Sao lại … mà khóc? - Gì, sao -> Hỏi. Những câu không dùng để hỏi đều biến đổi được. a. Cụ không phải lo xa như thế. Không nên nhịn đói mà để tiền lại. Ăn hết thì lúc chết không có tiền để mà lo liệu. b. Tôi lo thằng bé ấy không chăn nổi đàn bò c. Thảo mộc tự nhiên có tình mẫu tử. 3. Bài tập 3: a, Bạn có thể kể cho mình nghe nội dung bộ phim “Làng Vũ Đại ngày ấy” được không? b, ( Lão Hạc ơi!) Sao đời lão lại khốn cùng đến thế! 4. Bài tập 4 - Những câu như vậy không dùng để hỏi mà để thay cho lời chào khi gặp nhau. Người được hỏi thường không trả lời vào câu hỏi mà có khi lại đặt những câu hỏi đáp lễ gần giống như vậy. - Người nói và người nghe có quan hệ mật thiết với


nhau. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a) Mục đích: học sinh biết vận dụng hiểu biết của mình về văn bản vào việc giải quyết tình huống thực tế. b) Nội dung: HS dựa vào kiến thức sgk, kiến thức cá nhân để thực hiện nhiệm vụ c) Sản phẩm: bài viết của học sinh. d) Tổ chức thực hiện: - Giáo viên: Viết một đoạn hội thoại theo chủ đề tự chọn có sử dụng câu nghi vấn? Chỉ ra chức năng của câu nghi vấn đó - Học sinh tiếp nhận, làm bài theo yêu cầu: + Đúng hình thức, nội dung đoạn văn. + Sử dụng câu nghi vấn và chỉ ra chức năng của nó. =>Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng. *Rút kinh nghiệm: ................................................................................................ ................................................................................................ ................................................................................................


Ngày soạn: …../…../….. Ngày dạy: ……/…../…… THUYẾT MINH VỀ MỘT PHƯƠNG PHÁP (cách làm) I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Biết cách thuyết minh về một phương pháp, một thí nghiệm. 2. Năng lực : HS có kĩ năng làm bài văn thuyết minh. 3. Phẩm chất: HS có ý thức trau dồi kĩ năng thuyết minh. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Chuẩn bị của giáo viên: -Kế hoạch bài học -Học liệu: Bảng phụ. 2. Chuẩn bị của học sinh: -Học bài: ôn lại kiến thức về văn thuyết minh -Chuẩn bị bài: trả lời câu hỏi trong sgk. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a) Mục đích: - Tạo tâm thế hứng thú cho HS.


- Kích thích HS tìm hiểu cách thuyết minh về một phương pháp. b) Nội dung: HS vận dụng kiến thức để thực hiện nhiệm vụ c) Sản phẩm: Trình bày miệng câu trả lời d) Tổ chức thực hiện: - Giáo viên yêu cầu: Khi em làm được một đồ chơi hay nấu được món ăn ngon em rất muốn giới thiệu cho các bạn biết? Em sẽ làm thế nào? - HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ, GV nhận xét. =>Giáo viên dẫn vào bài: Trong tiết học trước chúng ta đã tìm hiểu về cách thuyết minh một đồ dùng. Bài học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu về cách thuyết minh về cách làm. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Giới thiệu một phương pháp a) Mục đích: Giúp HS nắm cách thuyết minh một phương pháp, cách làm. b) Nội dung: HS vận dụng sgk, vận dụng kiến thức để thực hiện nhiệm vụ c) Sản phẩm: Kết quả của HS d) Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

SẢN PHẨM DỰ KIẾN

- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

I. Giới thiệu một phương pháp

? Gọi h/s đọc đoạn văn a,b? THẢO LUẬN NHÓM

- Hai bài văn đều có những mục chung:


? Qua hai VD em thấy bài văn thuyết + Ngyên vật liệu. minh một phương pháp có những mục + Cách làm nào chung. + Yêu cầu thành phẩm (sản phẩm làm ? Vì sao phải có những mục đó? ra, chất lượng). ? Để thuyết minh cách làm một đồ vật, => Vì muốn làm bất cứ một cái gì ta nấu ăn, hay may quần áo…có kết quả cũng cần có nguyên liệu để làm, cách tốt ta cần đảm bảo yêu cầu gì ? chế biến nguyên liệu ấy để tạo ra một ? Nhận xét gì lời văn ở 2 VD trên ?

sản phẩm đảm bảo đúng yêu cầu, chất

? Khi thuyết minh về một phương pháp lượng. ( nấu ăn, đồ vật, món ăn ) người viết cần - Để thuyết minh có kết quả tốt: Trước nêu những nội dung gì ? Cách làm được khi thuyết minh ta phải tìm hiểu, quan trình bày theo thứ tự nào?

sát, nắm chắc phương pháp đó, nêu rõ

- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

cái nào làm trước, cái nào làm sau theo

+ Học sinh: Đại diện nhóm trả lời, đại diện các nhóm khác nhận xét. + Giáo viên: nhận xét - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: + HS trả lời nghệ thuật và nội dung theo hiểu biết của mình. + GV vừa nhận xét, vừa giải thích thêm để HS nắm rõ. - Bước 4: Kết luận, nhận định: + GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến

một thứ tự nhất định thì mới có kết qủa. - Nhận xét: Lời văn ngắn gọn, chính xác và rõ nghĩa. - Khi thuyết minh: + Cần nêu rõ điều kiện, cách thức, trình tự để tạo ra sản phẩm và yêu cầu chất lượng đối với sản phẩm đó. + Phải trình bày rõ ràng cái nào làm trước, cái nào làm sau theo một trình tự nhất định.


thức. C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a) Mục đích: Giúp Hs vận dụng kiến thức về thuyết minh về một phương pháp (cách làm) giải quyết các bài tập. b) Nội dung: HS vận dụng sgk, vận dụng kiến thức để thực hiện nhiệm vụ c) Sản phẩm: Kết quả vở bài tập. d) Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV

NỘI DUNG

- HS - GV chia lớp thành 4

Bài tập 1: Đảm bảo những yêu cầu sau

nhóm và yêu cầu HS thực

- B1: Xác định đề bài: Thuyết minh về trò chơi gì?

hiện:

- B 2: Lập dàn bài.

+ Nhóm 1+ 2: Làm bt1

A. Mở bài: Giới thiệu khái quát trò chơi.

(sgk)

B. Thân bài:

+ Nhóm 3 + 4: Làm bt2

* Điều kiện chơi:

(sgk)

- Số người chơi.

- HS hoạt động theo

- Dụng cụ chơi.

nhóm, suy nghĩ và trả lời.

- Địa điểm, thời gian.

- GV nhận xét, đánh giá,

* Cách chơi (Luật chơi).

chuẩn kiến thức.

- Giới thiệu ntn thì thắng. - Giới thiệu ntn thì thua. - Giới thiệu ntn thì phạm luật. * Yêu cầu trò chơi. C. Kết bài.


- Ý nghĩa của trò chơi. - Tình cảm của người thuyết minh.Lập dàn bài thuyết minh một trò chơi quen thuộc. Bài tập 2: - Đặt vấn đề: “Ngày nay ... giải quyết được vấn đề... Yêu cầu thực tiễn cấp thiết buộc phải tìm cách đọc nhanh. “ Có nhiều cách đọc khác nhau … có ý chí”. Giới thiệu những cách đọc chủ yếu hiện nay đọc thầm theo dòng và theo ý , những yêu cầu và hiệu qủa của phương pháp đọc nhanh. “ Trong những năm gần đây…. 12.000 từ / phút” những số liệu, dẫn chứng về kết qủa của phương pháp đọc nhanh. Các số liệu nêu ra nhằm chứng minh cho sự cần thiết, yêu cầu, cách thức, khả năng, tác dụng của phương pháp đọc nhanh đối với mỗi người chúng ta. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a) Mục đích: Học sinh biết vận dụng hiểu biết của mình về văn bản vào việc giải quyết tình huống thực tế. b) Nội dung: HS vận dụng sgk, vận dụng kiến thức để thực hiện nhiệm vụ c) Sản phẩm: Kết quả vở bài tập. d) Tổ chức thực hiện: - Giáo viên:Viết một văn thuyết minh ngắn về phương pháp làm một đồ chơi đơn giản. - Học sinh tiếp nhận, trả lời đáp ứng đúng yêu cầu về hình thức, nội dung.


- Giáo viên nhận xét, đánh giá =>Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng

Ngày soạn: …../…../….. Ngày dạy: ……/…../…… TỨC CẢNH PÁC BÓ – Hồ Chí Minh I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: -Cảm nhận được tâm trạng vui, thích thú thật sự của Bác trong những ngày gian khổ ở Pác Bó, qua đó thấy được vẻ đẹp tâm hồn của Bác, vừa là chiến sĩ say mê hoạt động cách mạng, vừa là một khách lâm tuyền ung dung hòa nhịp với thiên nhiên, thể hiện bản lĩnh của người chiến sĩ cách mạng Hồ Chí Minh. -Thấy được những đặc sắc nghệ thuật của bài thơ: Lời thơ bình dị, cảm xúc sâu sắc,… 2. Năng lực: Rèn cho HS có năng đọc, phân tích thơ Năng lực cảm thụ văn học.. 3. Phẩm chất: HS biết ngưỡng mộ, kính trọng, tôn thờ Bác. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Chuẩn bị của giáo viên:


- Kế hoạch bài học. - Học liệu: bảng phụ, tài liệu tham khảo, phiếu học tập. 2. Chuẩn bị của học sinh: soạn bài theo nội dung được phân công. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a) Mục đích: - Tạo tâm thế hứng thú cho HS. - Kích thích HS tìm hiểu về một đoạn thơ của Tố Hữu viết về Bác b) Nội dung: HS vận dụng kiến thức để thực hiện nhiệm vụ c) Sản phẩm: HS suy nghĩ, trình bày miệng. d) Tổ chức thực hiện: - GV: cho Hs quan sát đoạn thơ sau, y/cầu HS đọc và TL các câu hỏi: Ôi sáng xuân nay, xuân 41. Trắng rừng biên giới nở hoa mơ Bác về... im lặng con chim hót Thánh thót bờ lau vui ngẩn ngơ ? Những câu thơ trên trích từ bài thơ nào? Của ai? ? Những câu thơ đó ghi lại sự kiện rất quan trọng, tạo bước ngoặt cho lịch sử CM VN theo em đó là sự kiện gì? - HS tiếp nhận, trả lời câu hỏi của GV:


+ Trích trong bài “Theo chân Bác” của Tố Hữu. + Khắc đậm mốc thời gian, sự kiện lịch sử (thời điểm Bác Hồ trở về Tổ quốc) - Giáo viên nhận xét đánh giá. => GV gieo vấn đề: Vậy sự kiện quan trọng là sau hơn 30 năm bôn ba ở nước ngoài để tìm đường cứu nước, đầu năm 1941, Chủ tịch HCM bí mật về Pác Bó Cao Bằng để lãnh đạo cách mạng nước ta. Từ đó hang Pác Bó đã trở thành nơi sống và hoạt động bí mật của Người. Vậy cuộc sống ở hang Pác Bó của Bác ntn chúng ta cùng tìm hiểu bài hôm nay. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Giới thiệu chung a) Mục đích: Giúp HS nắm được những nét cơ bản về tác giả Hồ Chí Minh và bài thơ “Tức cảnh Pác Bó”. b) Nội dung: HS vận dụng sgk và kiến thức của bản thân để thực hiện nhiệm vụ c) Sản phẩm: Phiếu học tập cá nhân. d) Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

SẢN PHẨM DỰ KIẾN

- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

1. Giới thiệu chung

+ Trình bày các nét chính về tác giả + Tác giả: Hồ Chí Minh và bài thơ “Tức cảnh - Hồ Chí Minh (1890 - 1969) quê xã Kim Pác Bó” (hoàn cảnh sáng tác, thể thơ, Liên- huyện Nam Đàn- tỉnh Nghệ An. bố cục bài thơ).

- Là nhà văn, nhà thơ lớn của dân tộc.


- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

- Người còn là người chiến sĩ cách mạng,

+ HS tiếp nhận, suy nghĩ và trả lời danh nhân văn hóa thế giới. câu hỏi vào phiếu học tập.

+ Tác phẩm:

+ GV quan sát, hỗ trợ nếu HS cần.

- Hoàn cảnh sáng tác: Sáng tác tháng 2/

- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

1941. Bác ở tại hang Pác Bó (Cao Bằng)

+ Học sinh: trình bày dự án tác giả HCM và và bài thơ “Tức cảnh Pác Bó” + Giáo viên: nghe Hs trình bày. - Bước 4: Kết luận, nhận định: + GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.

để trực tiếp chỉ huy cuộc kháng chiến chống Pháp. - Bài thơ được viết theo thể thơ: thất ngôn tứ tuyệt Đường luật. - Bố cục: 2 phần: + Phần 1: Cảnh sinh hoạt và làm việc của Bác ở Pác Bó (câu 1, 2, 3). + Phần 2: Cảm nghĩ của Bác (câu 4).

Hoạt động 2: Tìm hiểu điều kiện sinh hoạt của Bác a) Mục đích: Giúp Hs tìm hiểu điều kiện sinh hoạt của Bác b) Nội dung: HS vận dụng sgk và kiến thức của bản thân để thực hiện nhiệm vụ c) Sản phẩm: Phiếu học tập theo nhóm. d) Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

SẢN PHẨM DỰ KIẾN

- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

2. Tìm hiểu điều kiện sinh hoạt của Bác

- Giáo viên yêu cầu trả lời câu hỏi:

1. Điều kiện sống và làm việc:

1. Ở 3 câu thơ đầu Bác đã kể những - Câu 1: Bác sống trong hang và bên cạnh


gì về điều kiện sinh hoạt và làm việc suối, sáng ra bờ suối làm việc tối ngủ trong của Bác?

hang.

2. Bác đã sử dụng cách diễn đạt như - Câu 2: Bác ăn cháo bẹ và rau măng. thế nào và biện pháp nghệ thuật gì?

- Câu 3: Bác làm việc dịch Lịch sử Đảng

3. Qua đó, em hình dung điều kiện cộng sản Liên Xô là tài liệu học tập cho sống, làm việc của Bác như thế nào?

cán bộ cạnh mạng trên một chiếc bàn bằng

4. Từ đó, em hiểu gì về Bác (đời sống đá kê chông chênh cạnh bờ suối. tâm hồn, tinh thần, tư thế...)?

2. Cách diễn đạt và biện pháp nghệ thuật:

- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

- Câu 1: Nhịp 4/3, tạo câu thơ thành 2 vế

+ Học sinh: thảo luận nhóm.

sóng đôi tạo cảm giác cuộc sống nhịp

+ Giáo viên: quan sát, giúp đỡ, nhắc nhở Hs làm việc - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: + Học sinh: trình bày chi tiết câu trả lời của nhóm. + Giáo viên: nghe Hs trình bày. - Bước 4: Kết luận, nhận định: + GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức, ghi bảng.

nhàng, nền nếp, đều đặn cùng núi rừng. - Câu 2: + Giọng điệu vui đùa, hóm hỉnh, tự nhiên. + Liệt kê các món ăn. - Câu 3: + Từ láy tượng hình. + Phép tiểu đối giữa hai vế câu. 3. Qua đó, em thấy điều kiện sống, làm việc của Bác thật khó khăn, thiếu thốn, gian khổ... nhưng vẫn vô cùng quy củ, nền nếp, hoà nhịp với núi rừng. 4. Bác là người có: + Tâm hồn hòa hợp với thiên nhiên. + Tinh thần vui tươi, sảng khoái, lạc quan.


+ Tư thế ung dung, lạc quan, yêu đời. Hoạt động 3: Cảm nghĩ của Bác về cuộc đời cách mạng a) Mục đích: Giúp học sinh hiểu được cảm nghĩ của Bác về cuộc đời cách mạng b) Nội dung: HS vận dụng sgk và kiến thức của bản thân để thực hiện nhiệm vụ c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS. d) Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

SẢN PHẨM DỰ KIẾN

- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

3. Cảm nghĩ của Bác về cuộc

GV: yêu cầu

đời cách mạng

? Từ “Sang” ở đây có nghĩa là gì?

+ “Sang” có nghĩa là sang trọng,

? Ở đây, cuộc đời CM “thật là sang” có phải là sang giàu về mặt vật chất không? ? Câu thơ giúp ta hiểu thêm gì về phẩm chất con người Bác? - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: + Học sinh: thảo luận nhóm.

giàu có, cao quý, là cảm giác hài lòng, vui thích. + “ Thật là sang” từ Sang là sự sang trọng, giàu có về mặt tinh thần của người làm CM. ( Ăn ở, làm việc … đều gian khổ, khó khăn thiếu thốn nhưng Người

+ Giáo viên: quan sát, giúp đỡ, nhắc nhở Hs vẫn luôn cảm thấy vui thích, giàu làm việc - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: + Học sinh: trả lời + Giáo viên: hướng dẫn, nghe Hs trình bày.

có, sang trọng. Việc ăn, ở không phải là sang, chỉ có việc làm (lịch sử Đảng) là sang nhất vì nó đem ánh sáng của chủ nghĩa Mác- Lênin về để đấu


- Bước 4: Kết luận, nhận định:

tranh giải phóng dân tộc, đem lại

+ GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức, ghi cơm no áo ấm và hạnh phúc cho toàn dân. bảng. GV: Câu thơ cuối cùng là lời tự nhận xét, biểu hiện trực tiếp tâm trạng, cảm xúc của chủ thể trữ tình. Câu thơ kết đọng lại ở chữ “sang Trong những ngày ở Pác Bó, ăn, ở, làm việc đều gian khổ, khó khăn, thiếu thốn, nguy hiểm vô cùng. Nhưng người vẫn luôn cảm thấy vui, thích, giàu có và sang trọng. Niềm vui và cái sang của cuộc đời CM ấy xuất phát từ quan niệm sống của Người. Hoạt động 4: Tổng kết a) Mục đích: Giúp học sinh khái quát được những nét đặc sắc về nghệ thuật và nội dung của bài thơ b) Nội dung: HS vận dụng sgk và kiến thức của bản thân để thực hiện nhiệm vụ c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS. d) Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

SẢN PHẨM DỰ KIẾN

- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

4. Tổng kết

GV yêu cầu HS thực hiện:

1. Nghệ thuật:

+ Nêu nội dung nghệ thuật của bài thơ?

- Lời thơ bình dị, giọng điệu vui


- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

đùa thoải mái.

+ Học sinh: suy nghĩ, động não.

- Kết hợp hài hòa giữa tính chất

+ Giáo viên: quan sát, giúp đỡ, nhắc nhở Hs cổ điển và hiện đại. làm việc

- Ngắn gọn, hàm súc.

- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

2. Nội dung: Tâm hồn hoà hợp

+ Học sinh: trả lời

với thiên nhiên, tinh thần cách

+ Giáo viên: hướng dẫn, nghe Hs trình bày. - Bước 4: Kết luận, nhận định:

mạng kiên cường, tư thế ung dung, lạc quan của Bác. * Ghi nhớ: sgk

+ GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức, ghi bảng. C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a) Mục đích: Vận dụng hiểu biết về bài thơ để làm bài tập. b) Nội dung: HS vận dụng sgk và kiến thức của bản thân để thực hiện nhiệm vụ c) Sản phẩm: bài làm của HS d) Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV

NỘI DUNG

- HS - GV yêu cầu HS thực hiện:

1. + Sống hoà hợp với thiên nhiên. + Tinh thần lạc quan....

+ Em rút ra bài học gì cho

2. Câu hỏi 3

bản thân trước vẻ đẹp

+ Giống: Cả hai đều là những vị anh hùng, nhà tư

trong cách sống của Bác

tưởng lớn của DT. Cả hai đều có tình cảm gắn bó với

Hồ?

thiên nhiên.


+ Hoàn thành câu hỏi 3 - HS hoạt động theo

+ Khác: - Nguyễn Trãi lấy đá làm chiếu nằm, còn Bác thì lấy

nhóm, suy nghĩ và trả lời.

đá làm nơi làm việc.

- GV nhận xét, đánh giá,

- Nguyễn Trãi tin ở thiên mệnh, thiên cơ: Khi gặp

chuẩn kiến thức.

thời thế đảo điên thì không thể phò vua cứu nước đành lui về ở ẩn. Còn Bác thì nắm được quy luật khách quan và thời cơ CM, chủ động vượt lên hoàn cảnh.

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a) Mục đích: HS biết vận dụng kiến thức đã học áp dụng vào cuộc sống thực tiễn. b) Nội dung: HS vận dụng sgk và kiến thức của bản thân để thực hiện nhiệm vụ c) Sản phẩm: Bài viết của học sinh d) Tổ chức thực hiện: - Gv: Viết đoạn văn cảm nhận về bài thơ khoảng 7- 10 câu - Giáo viên: hướng dẫn, nghe Hs trình bày. - Dự kiến sản phẩm: theo phần đọc hiểu,bài viết có cảm xúc, diễn đạt trôi chảy, xúc tích.. *Rút kinh nghiệm: ................................................................................................ ................................................................................................ ................................................................................................


Ngày soạn: …../…../….. Ngày dạy: ……/…../…… CÂU CẦU KHIẾN I. MỤC TIÊU: I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Hiểu rõ đặc điểm hình thức của câu cầu khiến. Phân biệt câu cầu khiến với các kiểu câu khác. Nắm vững chức năng của câu cầu khiến, biết dùng câu cầu khiến phù hợp tình huống giao tiếp. 2. Năng lực: HS có kĩ năng dùng câu cầu khiến phù hợp với tình huống giao tiếp.Năng lực huy động vốn từ để sử dụng đúng và hay. 3.Phẩm chất: HS có ý thức trau dồi vốn ngôn ngữ. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Chuẩn bị của giáo viên: - Kế hoạch bài học. - Học liệu: bảng phụ, tài liệu tham khảo, phiếu học tập. 2. Chuẩn bị của học sinh: soạn bài theo nội dung được phân công. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG


a) Mục đích: - Tạo tâm thế hứng thú cho HS. - Kích thích HS tìm hiểu về câu cầu khiến b) Nội dung: HS vận dụng kiến thức của bản thân để thực hiện nhiệm vụ c) Sản phẩm: Trình bày miệng d) Tổ chức thực hiện: - GV yêu cầu: cho đoạn thơ: Hãy nhìn đời bằng đôi mắt xanh non Hãy để trẻ con nói cái ngon của kẹo. Hãy để cho bà nói má thơm của cháu. Hãy nghe tuổi trẻ ca ngợi tình yêu... (“Đôi mắt xanh non”- Xuân Diệu) ? Chỉ ra phó từ trong đoạn văn trên? Phó từ được thêm vào câu có ý nghĩa gì? - HS tiếp nhận nhiệm vụ, trả lời: Từ “hãy” là phó từ, thêm vào câu có ý nghĩa cầu khiến. - GV gieo vấn đề vấn đề cần tìm hiểu trong bài học: Đặc điểm hình thức và chức năng của câu cầu khiến như thế nào chúng ta đi vào tìm hiểu. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Đặc điểm hình thức và chức năng a) Mục đích: Giúp HS nắm được hình thức và chức năng của câu


b) Nội dung: HS vận dụng sgk và kiến thức của bản thân để thực hiện nhiệm vụ c) Sản phẩm: Phiếu học tập nhóm. d) Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

SẢN PHẨM DỰ KIẾN

- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- Các câu cầu khiến:

Gv yêu cầu HS trả lời:

a. Thôi đừng lo lắng.

1. Trong đoạn trích trên, câu nào là câu cầu khiến?

Cứ về đi.

2. Dựa vào đặc điểm hình thức nàò cho biết đó là b. Đi thôi con. câu cầu khiến?

- Đặc điểm hình thức: Chứa

3. Câu cầu khiến trong những đoạn trích trên dùng các từ mang ý cầu khiến: để làm gì?

đừng, đi, thôi.

- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

- Kết thúc câu bằng dấu

+ HS: làm việc nhóm

chấm.

+ Gv: quan sát, giúp đỡ Hs

- Chức năng:

- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

+ Khuyên bảo

+ Học sinh: đại diện nhóm trả lời

+ Yêu cầu

+ Giáo viên: hướng dẫn, nghe Hs trình bày. - Bước 4: Kết luận, nhận định: + GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức, ghi bảng. GV bổ sung thêm VD, yêu cầu học sinh xác đinh từ


mang ý cầu khiến và nêu chức năng + Sứ giả hãy mau mau về xin nhà vua đúc cho ta một con ngựa sắt !-> Yêu cầu, ra lệnh. + Bạn đọc đi! -> Yêu cầu + Bạn nên nghe lời anh ấy đi.-> Khuyên bảo. + Mẹ giặt giúp con chiếc áo này với nhé. -> Đề nghị. C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a) Mục đích: Vận dụng hiểu biết về hình thức và chức năng của câu cầu khiến để làm bài tập. b) Nội dung: HS vận dụng sgk và kiến thức của bản thân để thực hiện nhiệm vụ c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS; phiếu học tập của nhóm. d) Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA NỘI DUNG GV - HS - GV yêu cầu HS

Bài 1 :

thực hiện bt1,2,3,4,5: - Hình thức của câu cầu khiến - HS hoạt động theo

a, Hãy ; b, đi ; c, đừng

nhóm, suy nghĩ và trả - Nhận xét về chủ ngữ: lời.

a, vắng chủ ngữ: chủ ngữ là Lang Liêu

- GV nhận xét, đánh

b, Chủ ngữ là ông giáo.

giá, chuẩn kiến thức.

c, Chủ ngữ là chúng ta. Thêm , bớt chủ ngữ :


a, Con hãy lấy gạo làm bánh mà lễ Tiên Vương. (làm cho đối tượng tiếp nhận thấy lời yêu cầu nhẹ nhàng tình cảm hơn) b, Hút trước đi. (ý nghĩa cầu khiến dường như mạnh hơn, câu nói kém lịch sự hơn) c, Nay các anh đừng làm gì nữa, thử xem lão Miệng có sống được không. (ý nghĩa câu bị thay đổi; chúng ta bao gồm cả người nói và người nghe, các anh : chỉ có người nghe) Bài 2 : Câu cầu khiến a, Thôi, im cái điệu hát mưa dầm sùi sụt ấy đi.(vắng CN) b, Các em đừng khóc. (có CN ) c, Đưa tay cho tôi mau; cầm lấy tay tôi này (vắng CN không có từ cầu khiến, chỉ có ngữ điệu cầu khiến) Bài 3 : - Câu a vắng chủ ngữ - Câu b có CN. Nhờ có CN ở câu b ý câu cầu khiến nhẹ hơn , thể hiện rõ hơn tình cảm của người nói đối với người nghe. Bài 4: - Dế Choắt nói với Dế Mèn (mục đích cầu khiến ) - Dế Choắt tự coi mình là vai dưới so với Dế Mèn và lại là người yếu đuối, nhút nhát vì vậy ngôn từ của Dế Choắt thường khiêm nhường, có sự rào trước đón sau. - Trong lời Dế Choắt tác giả không dùng câu cầu khiến (mà dùng câu nghi vấn: hay là) làm cho ý cầu khiến nhẹ hơn, ít


rõ ràng hơn. Cách dùng lời cầu khiến như thế rất phù hợp với tính cách Dế Choắt. Bài 5: Đi đi con! -> chỉ có người con đi. Đi thôi con. -> người con và cả người mẹ cùng đi. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a) Mục đích: HS biết vận dụng kiến thức đã học áp dụng vào cuộc sống thực tiễn. b) Nội dung: HS vận dụng sgk và kiến thức của bản thân để thực hiện nhiệm vụ c) Sản phẩm: Bài viết của HS d) Tổ chức thực hiện: - Gv: Viết một đoạn văn chủ đề tự chọn có sử dụng câu cầu khiến? - HS tiếp nhận, viết đoạn văn theo đúng yêu cầu - GV đánh giá câu trả lời của HS, chốt kết thức. *Rút kinh nghiệm: ................................................................................................ ................................................................................................ ................................................................................................

Ngày soạn: …../…../….. Ngày dạy: ……/…../……


THUYẾT MINH MỘT DANH LAM THẮNG CẢNH I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Biết cách thuyết minh về một danh lam thắng cảnh. 2. Năng lực: Có kĩ năng làm bài văn thuyết minh.Năng lực trình bày giới thiệu về một DLTC mà HS yêu thích 3. Phẩm chất: Có ý tình yêu quê hương đất nước, yêu thiên nhiên, quí trọng, giữ gìn, bảo vệ, tôn tạo những danh lam thắng cảnh cảu đất nước. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Chuẩn bị của giáo viên: - Kế hoạch bài học. - Học liệu: bảng phụ, tài liệu tham khảo, phiếu học tập. 2. Chuẩn bị của học sinh: soạn bài theo nội dung được phân công. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a) Mục đích: Tạo tâm thế hứng thú cho HS khi học về văn thuyết minh b) Nội dung: HS vận dụng kiến thức của bản thân để thực hiện nhiệm vụ c) Sản phẩm: Trình bày miệng d) Tổ chức thực hiện: - GV yêu cầu: 1. Kể tên những danh lam thắng cảnh mà em biết?


2. Em đã được tham quan ở nơi nào chưa? Em hãy thử làm một hướng dẫn viên du lịch giới thiệu cho các bạn nghe về địa danh đó. - HS tiếp nhận, trả lời: Đền Hùng, Vịnh Hạ Long, chùa Hương. - GV gieo vấn đề vấn đề cần tìm hiểu trong bài học: Đặc điểm hình thức và chức năng của câu cầu khiến như thế nào chúng ta đi vào tìm hiểu => GV nêu mục đích bài học B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Giới thiệu một danh lam thắng cảnh a) Mục đích: Giúp học sinh tìm hiểu bài văn giới thiệu một danh lam thắng cảnh b) Nội dung: HS vận dụng sgk và kiến thức của bản thân để thực hiện nhiệm vụ c) Sản phẩm: Phiếu học tập d) Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

SẢN PHẨM DỰ KIẾN

- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

1. Giới thiệu một danh lam thắng

- Gv yêu cầu:

cảnh

1.Bài văn giới thiệu về những đối tượng nào? 1. Đối tượng TM: Hồ Hoàn Kiếm và đền Ngọc Sơn . 2. Bài giới thiệu giúp chúng ta hiểu gì về đối 2. Bài giới thiệu giúp ta biết: tượng đó? - Hồ Hoàn Kiếm: Nguồn gốc hình 3. Như vậy muốn viết bài về danh lam thắng thành, sự tích những tên hồ. cảnh thì ta cần có những kiến thức gì ?

- Đền Ngọc Sơn: Nguồn gốc hình thành, sơ lược quá trình xây dựng


4. Làm thế nào để có kiến thức đó?

đền, vị trí và cấu trúc đền.

5. Bài viết được sắp xếp theo bố cục, trình tự 3. Kiến thức: thuộc lĩnh vực Lịch nào? Theo em bài này có thiếu sót gì về bố sử, địa lí văn học và nghệ thuật. cục? - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

4. Phải thăm quan, tra cứu sách vở, hỏi han... 5. Bố cục: 3 phần

+ Hs: thảo luận.

+ P1: Giới thiệu hồ HK

+ Giáo viên: quan sát, giúp đỡ, nhắc nhở Hs

+ P2: Giới thiệu đền NS

- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

+ P3: Giới thiệu bờ hồ.

+ Học sinh: đại diện nhóm trả lời

-> Theo thứ tự quan sát của người

+ Giáo viên: hướng dẫn, nghe Hs trình bày. - Bước 4: Kết luận, nhận định:

viết. - Bài còn thiếu: Mở bài và kết bài. *Ghi nhớ: sgk

+ GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức, ghi bảng. + GV bổ sung: Tuy bài này được chia làm 3 phần nhưng không phải là 3 phần của 1 VB là MB, TB, KL như bố cục thường gặp. Vậy để bài viét hoàn thiện, ta phải -> Bổ sung thêm MB và KB. C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a) Mục đích: Vận dụng hiểu biết về văn thuyết minh để làm bài tập. b) Nội dung: HS vận dụng sgk và kiến thức của bản thân để thực hiện nhiệm vụ c) Sản phẩm: Phiếu học tập d) Tổ chức thực hiện:


HOẠT ĐỘNG CỦA GV -

NỘI DUNG

HS - Gv yêu cầu: Làm bài tập

II. Luyện tập:

1,2,3,4 sgk

1. Bài tập 1:

+ Bài 1,3: làm việc cá nhân

a) MB: - Giới thiệu về hồ Hoàn Kiếm.

+ Bài 2, 4 thảo luận cặp đôi

- Vị trí của danh lam thắng cảnh.

* Thực hiện nhiệm vụ:

b) TB: - Giới thiệu vị trí của hồ, diện tích , độ sâu.

+ Hs: làm bài cá nhân, cặp

- Giới thiệu hồ Hoàn Kiếm gồm 2 bộ phận : Hồ và

đôi

đền được nối bởi cầu Thê Húc.

+ Gv: quan sát, giúp đỡ Hs.

- Giới thiệu chi tiết:

* Báo cáo kết quả:Hs trình

+ Hồ Hoàn Kiếm : Nguồn gốc tên gọi ở mỗi thời kì.

bày bài làm của mình

+ Đền Ngọc Sơn : Tên gọi gắn với những sự kiện

* Đánh giá kết quả

lịch sử khác nhau.

+ HS nhận xét, bổ sung đánh Miêu tả Tháp Bút, Đài Nghiên, đền Ngọc Sơn giá

( kiến trúc, vai trò… ).

+ GV nhận xét, đánh giá

c) KB: - Vị trí của thắng cảnh trong đời sống con người. - Cần làm gì để phát huy, giữ gìn cảnh đẹp đó. 2. Bài tập 2: - Nhìn bao quát toàn cảnh: từ đường Đinh Tiên Hoàng nhìn Đài Nghiêng, Tháp Bút, qua cầu Thê Húc, vào đền. Tả bên trong đền. Từ trấn Ba Đình nhìn ra hồ, về phía Thuỷ Tạ, phía Tháp Rùa -> giới thiệu tiếp. Từ phố Hàng Khay nhìn bao quát cảnh hồ đền để kết luận. 3. Bài tập 3:


- Truyền thuyết trả gươm thần, cầu Thê Húc, Tháp Bút, vấn đề giữ gìn cảnh quan và sự trong sạch của Hồ Gươm. 4. Bài tập 4: - Vào phần mở bài và kết bài của bài văn. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a) Mục đích: HS biết vận dụng kiến thức đã học áp dụng vào cuộc sống thực tiễn. b) Nội dung: HS vận dụng sgk và kiến thức của bản thân để thực hiện nhiệm vụ c) Sản phẩm: Bài viết của HS d) Tổ chức thực hiện: - Gv yêu cầu: Viết một đoạn văn giới thiệu về một danh lam thắng cảnh hoặc một di tích lịch sử ở địa phương em. - HS tiếp nhận và trả lời: + Đủ bố cục 3 phần + Giới thiệu được: tên, địa điểm, cấu trúc, vai trò ý nghĩa và cách giữ gìn phát huy vai trò của DLTC ấy. - GV đánh giá câu trả lời của HS => GV chốt kiến thức. *Rút kinh nghiệm: ................................................................................................ ................................................................................................ ................................................................................................


Ngày soạn: …../…../….. Ngày dạy: ……/…../…… ÔN TẬP VỀ VĂN BẢN THUYẾT MINH I. MỤC TIÊU: 1.Kiến thức: - Nhớ lại khái niêm của kiểu bài thuyết minh - Ôn lại vai trò, tác dụng, đặc trưng, phương pháp của văn bản thuyết minh. - Nắm vững bố cục bài văn TM và cách làm bài văn thuyết minh. 2. Năng lực: - Năng lực chung: Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực hợp tác,… - Năng lực chuyên biệt: Năng lực nghe, nói, đọc, viết, tạo lập văn bản. 3. Phẩm chất: - Yêu quê hương đất nước. - Tự lập, tự tin, tự chủ.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Chuẩn bị của giáo viên:


- Kế hoạch bài học. - Học liệu: bảng phụ, tài liệu tham khảo, phiếu học tập. 2. Chuẩn bị của học sinh: soạn bài theo nội dung được phân công. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a) Mục đích: Tạo tâm thế hứng thú cho HS khi ôn tập về văn thuyết minh b) Nội dung: HS vận dụng kiến thức của mình để thực hiện c) Sản phẩm: Trình bày miệng d) Tổ chức thực hiện: - Gv: nêu câu hỏi ? Nêu cách giới thiệu, thuyết minh một danh lam thắng cảnh ? - Hs: tiếp nhận, trả lời : Muốn giới thiệu, thuyết minh về một danh lam thắng cảnh thì tốt nhất phải đến nơi thăm thú, quan sát hoặc tra cứu sách vở, hỏi han những người hiểu biết về nơi ấy. =>GV gieo vấn đề cần tìm hiểu trong bài học Vậy bài học hôm nay chúng ta sẽ đi vào ôn tập củng cố kiến thức về văn thuyết minh. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Ôn tập lí thuyết a) Mục đích: Nêu được vai trò, tác dụng, đặc điểm, yêu cầu và phương pháp thuyết minh


b) Nội dung: HS vận dụng sgk và kiến thức của mình để thực hiện c) Sản phẩm: Phiếu học tập d) Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

SẢN PHẨM DỰ KIẾN

- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

Ôn tập lí thuyết

- Giáo viên: nêu yêu cầu

1. Khái niệm: VB thuyết minh là kiểu

1. Nhắc lại khái niệm văn bản thuyết VB thông dụng trong mọi lĩnh vực đời sống nhằm cung cấp tri thức về đặc minh? 2. Văn bản thuyết minh có vai trò tác dụng như thế nào trong đời sống?

điểm, tính chất, nguyên nhân...của các sự vật, hiện tượng trong tự nhiên và XH bằng phương thức trình bày, giới thiệu,

3. Muốn làm tốt bài văn thuyết minh, giải thích. cần phải chuẩn bị những gì? Bài văn 2. Vai trò, tác dụng của văn bản thuyết minh phải làm nổi bật điều gì? thuyết minh: 4. Những phương pháp thuyết minh nào - Cung cấp tri thức về đặc điểm, tính thường được chú ý vận dụng?

chất, nguyên nhân của các sự vật, hiện

- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

tượng

+ Học sinh: làm việc cá nhân, trao đổi trong nhóm + Giáo viên: hướng quan sát các nhóm làm việc, hỗ trợ khi cần thiết

2. Tính chất : - Chính xác, khách quan , khoa học 3. Yêu cầu : - Quan sát, tìm hiểu, nắm bắt được đặc điểm, tính chất của đối tượng

- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

4. Phương pháp:

+ Học sinh: đại diện nhóm trả lời

- Định nghĩa, liệt kê, ví dụ, so sánh, đối


+ Giáo viên: hướng dẫn, nghe Hs trình chiếu, phân tích, phân loại, dùng số bày.

liệu.....

- Bước 4: Kết luận, nhận định: + GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức, ghi bảng. C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a) Mục đích: Vận dụng kiến thức đã học vào làm bài tập b) Nội dung: HS vận dụng kiến thức của mình để thực hiện c) Sản phẩm: HS làm vào vở BT d) Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

NỘI DUNG

- Gv yêu cầu thực hiện:

1. Bài tập 1:

* Bài tập 1

* Lập ý:

Hãy nêu cách lập ý và lập dàn

- Xác định đối tượng: Chiếc bút- đồ dùng quen

bài một trong các đề

thuộc không thể thiếu trong cuộc sống.

a. Giới thiệu 1 đồ dùng trong

- Xác định phạm vi kiến thức: Đặc điểm, công

học tập hoặc sinh hoạt

dụng, cấu tạo, cách sử dụng, bảo quản

b. Giới thiệu 1 danh lam thắng

* Lập dàn bài:

cảnh ở quê hương em

a. Mở bài:

*Bài tập 2: Tập viết đoạn văn 1 trong các đề bài trong SGK T36 *Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh: làm việc cá nhân

- Giới thiệu chiếc bút. b. Thân bài - Nêu đặc điểm, hình dáng, cấu tạo của chiếc bút. - Nêu công dụng, cách sử dụng, bảo quản.


- Giáo viên: quan sát hs làm việc, hỗ trợ khi cần thiết - HS trình bày kết quả bài làm của mình

c. Kết bài: - Khẳng định vai trò của chiếc bút trong cuộc sống. - Tình cảm của em.

- GV đánh giá, nhận xét, chốt

Bài tập 2:

kiến thức.

1) Đền Hùng là một di tích lịch sử nổi tiếng của tỉnh Phú Thọ nói riêng, của cả nước nói chung. (2) Đền Hùng là nơi thờ tự các vua Hùng, những vị vua đầu tiên của đất nước ta. (3) Đền Hùng tọa lạc trên ngọn núi Nghĩa Lĩnh hay còn gọi là núi Hùng, núi Cả, núi Hy Cương, cao 175m so với mực nước biển.(4) Đầu tiên, chúng ta bước đến cổng đền được xây năm 1917 với dòng chữ “Cao sơn cảnh hành”. (5) Theo những bậc đá mòn dưới những tán cây cổ thụ xanh mát, chúng ta lên đến Đền Hạ rồi đến Đền Trung và cuối cùng là Đền Thượng. (6) Men theo sườn dốc, chúng ta đến với Đền Giếng gắn liền với bao huyền tích lịch sử về những nàng công chúa xa xưa.(7) Đến thăm đền Hùng, du khách sẽ cảm nhận được không khí trang nghiêm, u tịch và huyền bí, gợi sự thiêng liêng và lòng thành kính đối với tổ tiên của chúng ta.

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a) Mục đích: HS biết vận dụng kiến thức đã học áp dụng vào cuộc sống thực tiễn. b) Nội dung: HS vận dụng kiến thức của mình để thực hiện


c) Sản phẩm: Bài viết của HS d) Tổ chức thực hiện: - Gv yêu cầu: Viết đoạn văn thuyết minh giới thiệu 1 loài hoa vào dịp tết đến xuân về - HS: tiếp nhận, trả lời theo đúng yêu cầu: + Đủ bố cục 3 phần + Giới thiệu được: Nguồn gốc, cấu tạo, công dụng ý nghĩa, cách chăm sóc và giữ gìn. + GV đánh giá câu trả lời của HS => GV chốt kiến thức. *Rút kinh nghiệm: ................................................................................................ ................................................................................................ ................................................................................................

Ngày soạn: …../…../….. Ngày dạy: ……/…../…… NGẮM TRĂNG – Hồ Chí Minh I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức:


-Cảm nhận được tình yêu thiên nhiên đặc biệt sâu sắc của Bác dù trong hoàn cảnh tù ngục, Người vẫn mở rộng tâm hồn, tìm đến giao hòa với thiên nhiên. Thấy được phong thái ung dung, bản lĩnh cách mạng ở Bác. - Cảm nhận được sức truyền cảm nghệ thuật của bài thơ: Bình dị, tự nhiên, mang ý nghĩa sâu sắc. 2. Năng lực: Rèn cho HS có năng đọc, phân tích thơ. Năng lực cảm thụ văn học 3. Phẩm chất: HS biết ngưỡng mộ, kính trọng, tôn thờ Bác. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Chuẩn bị của giáo viên: - Kế hoạch bài học. - Học liệu: bảng phụ, tài liệu tham khảo, phiếu học tập. 2. Chuẩn bị của học sinh: soạn bài theo nội dung được phân công. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a) Mục đích: Tạo tâm thế hứng thú cho HS khi ôn tập về văn thuyết minh b) Nội dung: Vận dụng kiến thức đã học thực hiện nhiệm vụ c) Sản phẩm: Trình bày miệng d) Tổ chức thực hiện: - Gv nêu câu hỏi : HS quan sát tập thơ «Nhật kí trong tù » ? Nêu hiểu biết của em về tập thơ? - HS tiếp nhận, trả lời câu hỏi dựa theo hiểu biết của bản thân


- GV nhận xét đánh giá ->GV gieo vấn đề cần tìm hiểu trong bài học Giáo viên giới thiệu tập NKTT -> Hs quan sát -> Đây là tập thơ cảm hứng trữ tình duy nhất của HCM được Người sáng tác khá liên tục trong chuỗi ngày bị tù đày ở Quảng Tây (Trung Quốc).Tập thơ gồm 133 bài viết bằng chữ Hán. Trăng vốn là đề tài quen thuộc trong thơ Bác VD “Cảnh khuya, “Rằm tháng giêng”, “Ngắm trăng” là bài thơ nằm trong tập NKTT viết về một cuộc “Ngắm trăng” thật đặc biệt của Bác Hồ: ngắm trăng trong nhà tù….. Chúng ta cùng tìm hiểu bài . B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Giới thiệu chung a) Mục đích: Nêu được những hiểu biết của mình về bài thơ b) Nội dung: Vận dụng sgk và kiến thức bản thân thực hiện nhiệm vụ c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS. d) Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

SẢN PHẨM DỰ KIẾN

- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

Giới thiệu chung

+ GV yêu cầu HS trả lời: Nêu những hiểu biết 1. Tác giả: (sgk) của em về bài thơ?

2. Văn bản:

- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

a. Xuất xứ, hoàn cảnh sáng tác,

+ Học sinh: làm việc cá nhân. + Giáo viên: quan sát, hỗ trợ hs - Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

thể loại: - Xuất xứ: trong tập: “Nhật kí trong tù” - Hoàn cảnh sáng tác: Khi Bác bị


+ Học sinh đứng tại chỗ trả lời

giam trong nhà tù Tưởng Giới

+ Giáo viên: hướng dẫn, nghe Hs trình bày.

Thạch.

- Bước 4: Kết luận, nhận định:

- Thể loại: thơ thất ngôn tứ tuyệt Đường luật.

+ GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức, ghi bảng. Hoạt động 2: Đọc hiểu văn bản – Hai câu đầu a) Mục đích: Nêu được những biện pháp nghệ thuật và đặc sắc của từng từ ngữ trong bài thơ. b) Nội dung: Vận dụng sgk và kiến thức bản thân thực hiện nhiệm vụ c) Sản phẩm: Phiếu học tập của nhóm. d) Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

SẢN PHẨM DỰ KIẾN

- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

Hai câu đầu

Giáo viên: nêu yêu cầu

- Bác ngắm trăng trong hoàn

1. Nêu những hiểu biết của em về hoàn cảnh ngắm cảnh: Khi Bác bị giam cầm trăng của Bác? Câu thơ sử dụng nghệ thuật gì? trong nhà tù TGT: thiếu thốn Tác dụng? 2. So sánh câu 2 với nguyên tác? 3. Qua đó, em có nhận xét gì về Người?

đủ thứ, không rượu và cũng không có hoa. - Điệp ngữ “vô”-> Như lời khẳng định, nhấn mạnh không

- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

hề có rượu và có hoa cho cuộc

+ Học sinh: thảo luận cặp đôi.

thưởng ngoạn.


+ Giáo viên: quan sát, hỗ trợ hs - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: + Học sinh đứng tại chỗ trả lời + Giáo viên: hướng dẫn, nghe Hs trình bày. - Bước 4: Kết luận, nhận định: + GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức, ghi bảng. - GV: Rượu và hoa là những thứ mà thi nhân thường có để ngắm trăng. Có rượu để có thể cất chén mời trăng sáng, có rượu để thi hứng thêm nồng và hoa làm cho cảnh thêm lãng mạn và thơ mộng. Các thi nhân xưa gặp cảnh trăng đẹp thường đem rượu uống trước hoa để thưởng trăng; có rượu và hoa thì thưởng trăng mới thật mĩ mãn. Nói chung người ta chỉ ngắm trăng khi thảnh thơi, tâm hồn thư thái. Nhưng ở đây, HCM ngắm trăng trong một hoàn cảnh đặc biệt: trong ngục tù! Bậc tao nhân mặc khách thưởng trăng đó đang là một tù nhân bị đày đọa vô cùng cực khổ. Điều kiện sinh hoạt của cái nhà tù tàn bạo ấy làm sao phù hợp với việc thưởng nguyệt! làm sao có rượu và hoa để thưởng trăng? 2. 3 tiếng “nại nhược hà” (biết làm thế nào) dịch thành “khó hững hờ” đổi từ câu hỏi thành câu trần


thuật làm mất đi cái xốn xang, bối rối rất nghệ sĩ, rất nhạy cảm trước vẻ đẹp thiên nhiên của Bác Hồ. “Khó hững hờ” cho thấy hình như nhân vật trữ tình quá bình thản, có phần hững hờ chứ không rung động mạnh mẽ như trong nguyên tác. 3. Yêu thiên nhiên, rung động mãnh liệt trước cảnh đẹp thiên nhiên dù đang là thân tù. Hoạt động 3: Hai câu cuối a) Mục đích: Nêu được những biện pháp nghệ thuật và đặc sắc của từng từ ngữ trong bài thơ. b) Nội dung: Vận dụng sgk và kiến thức bản thân thực hiện nhiệm vụ c) Sản phẩm: Phiếu học tập của nhóm. d) Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

SẢN PHẨM DỰ KIẾN

- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

Hai câu cuối

- Giáo viên nêu yêu cầu:

1. - Cấu trúc: Nhân hướng song tiền khán/ minh nguyệt.

1. Nhận xét về cấu trúc và nghệ thuật Nguyệt/ tòng song khích khán/ thi gia. của hai câu thơ? Nêu tác dụng? NT đối -> hành động cùng song song diễn 2. Qua bài thơ em hiểu gì về Bác ?

ra -> một cuộc giao hòa gần gũi, thân thiết

- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

giữa người với trăng.

+ Học sinh: thảo luận cặp đôi. + Giáo viên: quan sát, hỗ trợ hs

- NT: + đối: nhân – nguyệt. minh nguyệt- thi gia. + nhân hóa


- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: + Học sinh đứng tại chỗ trả lời

=> Người tù hướng tâm hồn ra ngoài cửa sổ. Vầng trăng cũng chủ động vượt qua song sắt nhà tù để ngắm nhà thơ. Cả hai

+ Giáo viên: hướng dẫn, nghe Hs đều chủ động tìm đến nhau, giao hoà cùng trình bày. nhau. Câu trúc đối làm nổi bật tình cảm - Bước 4: Kết luận, nhận định:

song phương “mãnh liệt” của cả người và

+ GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến trăng. 2. thức, ghi bảng. - Yêu thiên nhiên, mong muốn giao hòa với thiên nhiên. - Phong thái ung dung, lạc quan vượt lên hoàn cảnh tù ngục => Đó chính là chất thép của người chiến sĩ cách mạng . Bài thơ là một cuộc vượt ngục về tinh thần của Bác. Bài thơ là minh chứng sinh động cho hai câu thơ Bác viết trang bìa tập NKTT: “Thân thể ở trong lao Tinh thần ở ngoài lao”. C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a) Mục đích: Vận dụng kiến thức đã học vào làm bài tập. b) Nội dung: Vận dụng sgk và kiến thức bản thân thực hiện nhiệm vụ c) Sản phẩm: HS làm vào vở BT d) Tổ chức thực hiện:


- Gv: Viết một đoạn văn ngắn nêu cảm nghĩ của em về vẻ đẹp tâm hồn Bác qua bài thơ. - Hs tiếp nhận, hoàn thành đoạn văn theo cảm nghĩ của mình. - Giáo viên nhận xét, đánh giá => Giáo viên chốt kiến thức D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a) Mục đích: HS biết vận dụng kiến thức đã học áp dụng vào cuộc sống thực tiễn. b) Nội dung: Vận dụng sgk và kiến thức bản thân thực hiện nhiệm vụ. c) Sản phẩm: Bài viết của HS. d) Tổ chức thực hiện: - Gv: Đọc diễn cảm bài thơ dịch của Nam Trân? Bài thơ ghi lại cảnh gì? Tình cảm của bác được thể hiện ra sao? - HS trả lời: Bài thơ ghi lại một buổi ngắm trăng bất thường Thiếu thốn về vật chất nhưng nhà thơ vẫn chủ động ngắm trăng. Đặt bài thơ trong hoàn cảnh sáng tác cụ thể, ta nhận ra một tâm hồn có trí tưởng tượng phong phú, phóng khoáng, nhạy cảm, một tâm hồn tinh tế khoẻ khoắn, một cốt cách thanh cao, một tấm lòng yêu thiên nhiên sâu sắc, sáng ngời chất thép. - GV đánh giá câu trả lời của HS => GV chốt kiến thức. *Rút kinh nghiệm: ................................................................................................ ................................................................................................ ................................................................................................


Ngày soạn: …../…../….. Ngày dạy: ……/…../…… ĐI ĐƯỜNG – Hồ Chí Minh I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Hiểu được ý nghĩa tư tưởng của bài thơ Đi đường. Từ việc đi đường gian lao mà nói lên bai học đường đời, đường cách mạng. - Cảm nhận được sức truyền cảm nghệ thuật của bài thơ: Bình dị, tự nhiên, mang ý nghĩa sâu sắc. 2. Năng lực: Rèn cho HS có năng đọc, phân tích thơ. Năng lực cảm thụ văn học. 3. Phẩm chất: HS biết ngưỡng mộ, kính trọng, tôn thờ Bác. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Chuẩn bị của giáo viên: - Kế hoạch bài học. - Học liệu: bảng phụ, tài liệu tham khảo, phiếu học tập. 2. Chuẩn bị của học sinh: soạn bài theo nội dung được phân công. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG


a) Mục đích: Tạo tâm thế hứng thú cho HS khi ôn tập về văn thuyết minh b) Nội dung: Vận dụng kiến thức bản thân thực hiện nhiệm vụ c) Sản phẩm: Trình bày miệng d) Tổ chức thực hiện: - Gv nêu câu hỏi: Đọc một số bài thơ của Bác mà hs đã chuẩn bị ở nhà. Em hiểu được điều gì về Bác từ những văn đó ? - GV nhận xét đánh giá => GV gieo vấn đề cần tìm hiểu trong bài học Giáo viên giới thiệu tập NKTT -> Hs quan sát -> Đây là tập thơ cảm hứng trữ tình duy nhất của HCM được Người sáng tác khá liên tục trong chuỗi ngày bị tù đày ở Quảng Tây (Trung Quốc).Tập thơ gồm 133 bài viết bằng chữ Hán. Trăng vốn là đề tài quen thuộc trong thơ Bác VD “Cảnh khuya, “Rằm tháng giêng”, “Ngắm trăng” là bài thơ nằm trong tập NKTT viết về một cuộc “Ngắm trăng” thật đặc biệt của Bác Hồ: ngắm trăng trong nhà tù….. Chúng ta cùng tìm hiểu bài . B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Giới thiệu chung a) Mục đích: Nêu được những hiểu biết của mình về bài thơ b) Nội dung: Vận dụng sgk và kiến thức bản thân thực hiện nhiệm vụ c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS d) Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

SẢN PHẨM DỰ KIẾN


- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

I. Giới thiệu chung

+ Nêu những hiểu biết của em về hoàn cảnh 1. Tác giả sáng tác, thể loại của bài thơ?

2. Văn bản

- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

+ Xuất xứ: trong tập: “Nhật kí

+ Học sinh: làm việc cá nhân.

trong tù”

+ Giáo viên: quan sát, hỗ trợ hs

+ Hoàn cảnh sáng tác: Khi Bác bị giam trong nhà tù Tưởng Giới

- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

Thạch.

+ Học sinh đứng tại chỗ trả lời

+ Thể loại:

+ Giáo viên: hướng dẫn, nghe Hs trình bày.

- Nguyên tác: thất ngôn tứ tuyệt

- Bước 4: Kết luận, nhận định:

Đường luật.

+ GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức, - Bản dịch: thơ lục bát. ghi bảng. Hoạt động 2: Đọc hiểu văn bản – Hai câu đầu a) Mục đích: Nêu được những biện pháp nghệ thuật và đặc sắc của từng từ ngữ trong bài thơ. b) Nội dung: Vận dụng sgk và kiến thức bản thân thực hiện nhiệm vụ c) Sản phẩm: Phiếu học tập của nhóm d) Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

SẢN PHẨM DỰ KIẾN

- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

1. Hai câu đầu

Giáo viên, nêu yêu cầu:

1. - So sánh nguyên tác và bản dịch:


1. So sánh nguyên tác và bản dịch xem Bản dịch mất đi một chữ “tẩu lộ”. có gì khác nhau giữa hai câu đầu? Hãy - Điệp từ : Tẩu lộ -> làm nổi bật ý tẩu lộ chỉ ra biện pháp nghệ thuật và tác dụng nan -> giọng thơ suy ngẫm thể hiện thể của nó ở câu thơ đầu?Nêu tác dụng của hiện cuộc đời của Bác : Bác bị giải hết nó? từ nhà lao này sang nhà lao khác -> thể 2. Hãy phân tích 2 lớp nghĩa của câu thơ hiện nổi gian lao, vất vả của người đi bộ này?

trên đường núi.

- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

2. – Phân tích hai lớp nghĩa câu thơ:

+ Học sinh: thảo luận cặp đôi.

- Nghĩa đen : Nói cụ thể cái gian lao của

+ Giáo viên: quan sát, hỗ trợ hs

tẩu lộ : Vượt qua rất nhiều núi, hết dãy

- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: + Học sinh đứng tại chỗ trả lời

này đến dãy khác, liên miên bất tận ý thơ - Nghĩa bóng : Người tù Hồ Chí Minh

+ Giáo viên: hướng dẫn, nghe Hs trình đang cảm nhận thấm thía, suy ngẫm về bày.

nổi gian lao triền miên của việc đi

- Bước 4: Kết luận, nhận định:

đường núi cũng như con đường cách

+ GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức, ghi bảng.

mạng, con đường đời. +

Động

từ:

Trùng

san

Làm

(lớp núi) nổi bật hình ảnh thơ + Từ : Hựu -> nhấn mạnh và làm sâu sắc ý thơ - Nghĩa bóng : Người tù Hồ Chí Minh đang cảm nhận thấm thía, suy ngẫm về nổi gian lao triền miên của việc đi đường núi cũng như con đường cách


mạng, con đường đời. Hoạt động 3: Hai câu cuối a) Mục đích: Nêu được những biện pháp nghệ thuật và đặc sắc của từng từ ngữ trong bài thơ. b) Nội dung: Vận dụng sgk và kiến thức bản thân thực hiện nhiệm vụ c) Sản phẩm: Phiếu học tập nhóm. d) Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

SẢN PHẨM DỰ KIẾN

- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

Hai câu cuối

- Giáo viên: nêu yêu cầu

1. So sánh bản dịch nghĩa, dịch thơ với phát âm chữ Hán?

1. So sánh bản dịch nghĩa, dịch thơ với - Điệp từ vòng “ trùng san” phát âm chữ Hán? Nêu tác dụng của nó? -> Làm cho mạch thơ, ý thơ nối liền tạo 2. Tâm trạng của người tù khi đứng trên cảm giác những dãy núi kia cứ kéo dài đỉnh núi? Vì sao người có tâm trạng ấy? - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: + Học sinh: thảo luận cặp đôi.

mãi không hết Mở ra một ý mới tạo đà cho câu hợp. 2. Tâm trạng: Vui sướng đặc biệt, bất ngờ-> niềm vui hạnh phúc hết sức lớn

+ Giáo viên: quan sát, hỗ trợ hs

lao của người chiến sĩ cách mạng khi

- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

cách mạng hoàn toàn thắng lợi sau bao

+ Học sinh đứng tại chỗ trả lời

gian khổ hy sinh. Câu thơ hiện ra hình

+ Giáo viên: hướng dẫn, nghe Hs trình bày.

ảnh con người đứng trên đỉnh cao thắng lợi với tư thế làm chủ thế giới.


- Bước 4: Kết luận, nhận định: + GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức, ghi bảng. Hoạt động 3: Tổng kết a) Mục đích: Nêu được những biện pháp nghệ thuật và đặc sắc của từng từ ngữ trong bài thơ b) Nội dung: Vận dụng sgk và kiến thức bản thân thực hiện nhiệm vụ c) Sản phẩm: Phiếu học tập nhóm. d) Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

SẢN PHẨM DỰ KIẾN

- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

Tổng kết:

Giáo viên: nêu yêu cầu

+ Nghệ thuật: - Kết cấu chặt chẽ, lời thơ tự nhiên,

- Em hãy khái quát nội dung và nghệ thuật bình dị, gợi cảm và giàu cảm xúc. của văn bản? - Bản dịch thơ có tác dụng nhất - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

định.

+ Học sinh: thảo luận cặp đôi.

+ Nội dung:

+ Giáo viên: quan sát, hỗ trợ hs

Bài thơ có 2 lớp nghĩa - Nghĩa đen : Nói về việc đi đường

- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

núi

+ Học sinh đứng tại chỗ trả lời

- Nghĩa bóng : Con đường cách

+ Giáo viên: hướng dẫn, nghe Hs trình bày.

mạng, đường đời Bác Hồ muốn

- Bước 4: Kết luận, nhận định:

nêu lên một chân lý, một bài học rút ra từ thực tế : Con đường cách


+ GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức, mạng là lâu dài, là vô vàn gian khổ, ghi bảng.

nhưng nếu kiên trì bền chí để vượt qua gian nan thử thách thì nhất định sẽ đạt tới thắng lợi rực rỡ

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a) Mục đích: Vận dụng kiến thức đã học vào làm bài tập b) Nội dung: Sử dụng kiến thức bản thân thực hiện nhiệm vụ c) Sản phẩm: HS làm vào vở bài tập d) Tổ chức thực hiện: - Gv nêu các nét nghĩa trong bài thơ “ Đi đường”? - Hs tiếp nhận, trả lời, bổ sung, đánh giá. - Giáo viên nhận xét, đánh giá =>Giáo viên chốt kiến thức D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a) Mục đích: HS biết vận dụng kiến thức đã học áp dụng vào cuộc sống thực tiễn b) Nội dung: Sử dụng kiến thức bản thân thực hiện nhiệm vụ c) Sản phẩm: Bài viết của học sinh d) Tổ chức thực hiện: - Gv: viết đoạn văn nêu suy nghĩ của em về những điều em học tập được qua văn bản. - Hs trả lời: Bài thơ ghi lại một buổi ngắm trăng bất thường


Thiếu thốn về vật chất nhưng nhà thơ vẫn chủ động ngắm trăng. Đặt bài thơ trong hoàn cảnh sáng tác cụ thể, ta nhận ra một tâm hồn có trí tưởng tượng phong phú, phóng khoáng, nhạy cảm, một tâm hồn tinh tế khoẻ khoắn, một cốt cách thanh cao, một tấm lòng yêu thiên nhiên sâu sắc, sáng ngời chất thép. *Rút kinh nghiệm: ................................................................................................ ................................................................................................ ................................................................................................

Ngày soạn: …../…../….. Ngày dạy: ……/…../…… CÂU CẢM THÁN – Thế Lữ I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Hiểu rõ đặc điểm hình thức và chức năng của câu cảm thán. Phân biệt câu cảm thán với các kiểu câu khác. Nắm vững chức năng của câu cảm thán; biết dùng câu cảm thán phù hợp tình huống giao tiếp. 2. Năng lực: HS có kĩ năng dùng câu cảm thán phù hợp với tình huống giao tiếp.Kỹ năng sử dụng câu đúng và hay. 3. Phẩm chất: HS có ý thức trau dồi vốn ngôn ngữ. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU


1. Chuẩn bị của giáo viên: - Kế hoạch bài học. - Học liệu: bảng phụ, tài liệu tham khảo, phiếu học tập 2. Chuẩn bị của học sinh: soạn bài theo nội dung được phân công. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a) Mục đích: Tạo tâm thế hứng thú cho HS khi ôn tập về văn thuyết minh b) Nội dung: Sử dụng kiến thức bản thân thực hiện nhiệm vụ c) Sản phẩm: Trình bày miệng d) Tổ chức thực hiện: - Gv: nêu câu hỏi ? Kể tên cá kiểu câu đã được học trong học kỳ 2? ? Cho biết các câu sau đây thuộc kiểu câu nào ? a. Em nên chăm chỉ học tập. b. Hỡi cảnh rừng ghê gớm của ta ơi ! - HS tiếp nhận và trả lời, GV nhận xét đánh giá ->GV gieo vấn đề cần tìm hiểu trong bài học. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Đặc điểm hình thức và chức năng a) Mục đích: Nêu được những hiểu biết của mình về câu cảm thán b) Nội dung: Sử dụng sgk và kiến thức bản thân thực hiện nhiệm vụ


c) Sản phẩm: Phiếu học tập của nhóm. d) Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

SẢN PHẨM DỰ KIẾN

- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

Đặc điểm hình thức và chức

+ Nêu đặc điểm hình thức và chức năng của năng câu cảm thán?

- Hình thức:

- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

+ Có chứa các từ cảm thán: hỡi ơi,

+ Học sinh: thảo luận cặp đôi.

than ôi, trời ơi…

+ Giáo viên: quan sát, hỗ trợ hs

+ Thường kết thúc bằng dấu chấm

- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: + Học sinh đứng tại chỗ trả lời + Giáo viên: hướng dẫn, nghe Hs trình bày. - Bước 4: Kết luận, nhận định:

than. - Chức năng: + Dùng để bộc lộ cảm xúc + Xuất hiện trong ngôn ngữ nói hay ngôn ngữ văn chương.

+ GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức, ghi bảng. C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a) Mục đích: Vận dụng kiến thức đã học vào làm bài tập b) Nội dung: Sử dụng kiến thức bản thân thực hiện nhiệm vụ c) Sản phẩm: HS làm vào vở bài tập d) Tổ chức thực hiện: - Gv yêu cầu: hoạt động cặp đôi (Bt1), nhóm (BT2), cá nhân (BT3).


- HS tiếp nhận, trả lời bằng cách trình bày miệng: 1. Bài 1: a. Than ôi ! Lo thay ! Nguy thay ! b. Hỡi cảnh rừng… c. Chao ôi , có biết đâu rằng… thôi. Những câu còn lại khụng phải là câu cảm thán vì không có các từ cảm thán. Đặc điểm hình thức quan trọng để nhận biết 2. Bài 2: a. Lời than thở của người nông dân dưới chế độ phong kiến. b. Lời than thở của người chinh phụ trước nỗi truân chuyên do chiến tranh phi nghĩa gây ra. c. Tâm trạng bế tắc của nhà thơ trước cuộc sống. (Trước Cm T8) d. Sự ân hận của Dế Mèn trước giờ Dế Choắt chết. - Các câu này đều bộc lộ cảm xúc tình cảm nhưng không phải là câu cảm thán được vì nó không có từ cảm thán. 3. Bài 3: a. Bà ơi, tình cảm của bà giành cho cháu thật là quý báu biết bao ! b. Chao ôi, mặt trời lên đẹp quá ! D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG


a) Mục đích: HS biết vận dụng kiến thức đã học áp dụng vào cuộc sống thực tiễn b) Nội dung: Sử dụng kiến thức bản thân thực hiện nhiệm vụ c) Sản phẩm: Bài viết của học sinh. d) Tổ chức thực hiện: - Gv: Viết một đoạn văn chủ đề tự chọn trong có sử dụng câu cảm thán? Chỉ ra câu cảm thán đó. - HS tiếp nhận, nhận xét, bổ sung, đánh giá. *Rút kinh nghiệm: ................................................................................................ ................................................................................................ ................................................................................................

Ngày soạn: …../…../….. Ngày dạy: ……/…../…… CHIẾU DỜI ĐÔ – Lý Công Uẩn I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Thấy được khát vọng của ND ta về một đất nước độc lập, thống nhất, hùng cường và khí phách của dân tộc Đại Việt đang trên đà lớn mạnh được phản ánh qua bài


chiếu này.- Nắm được đặc điểm của thể chiếu. Thấy được sức thuyết phục to lớn của chiếu dời đô là sự kết hợp giữa lí lẽ và tình cảm. Biết vận dụng bài học để viết văn nghị luận. 2. Năng lực: Rèn cho HS có năng đọc, phân tích văn nghị luận.Năng lực cam thụ tác phẩm VH. 3. Phẩm chất: HS biết phát huy truyền thống yêu nước, lòng tự hào dân tộc. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Chuẩn bị của giáo viên: - Kế hoạch bài học. - Học liệu: bảng phụ, tài liệu tham khảo, phiếu học tập. 2. Chuẩn bị của học sinh: soạn bài theo nội dung được phân công. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a) Mục đích: - Tạo tâm thế hứng thú cho HS. - Kích thích HS tìm hiểu về triều đại đầu tiên nhà Lí và công lao của Lí Công Uẩn đối với đất nước. b) Nội dung: Sử dụng kiến thức bản thân thực hiện nhiệm vụ c) Sản phẩm: Trình bày miệng d) Tổ chức thực hiện:


- Gv nêu câu hỏi: Dựa vào kiến thức lịch sử cho biết: Nhà vua đầu tiên của triều Lí là ai? Ông có công gì với đất nước? Em hãy cho ví dụ? - HS tiếp nhận, trả lời: LCU là nhà vua đầu tiên triều đại nhà Lí, ông có công lao to lớn xây dựng đất nước, đầu tiên trong việc chuyển đô. => GV gieo vấn đề cần tìm hiểu trong bài học: Công lao của ông được ghi dấu ấn đậm nét trong tác phẩm “ Chiếu dời đô”. Vậy tác phẩm này phản ánh điều gì? Bài học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Giới thiệu chung a) Mục đích: Giúp HS nắm được những nét cơ bản về tác giả Lí Công Uẩn và văn bản Chiếu dời đô. b) Nội dung: Sử dụng kiến thức bản thân thực hiện nhiệm vụ c) Sản phẩm: Phiếu học tập của HS. d) Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

SẢN PHẨM DỰ KIẾN

- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

I. Giới thiệu chung

Giáo viên nêu yêu cầu:

1.Tác giả: (974- 1028)

1. Nêu những hiểu biết của em về tác giả Lí - Lí Công Uẩn là người thông Công Uẩn?

minh, nhân ái, có chí lớn, là

2. Nêu những hiểu biết của em về văn bản người sáng lập vương triều nhà Lí. “Chiếu dời đô”


3. Trình bày những hiểu biết của em về thể loại 2. Văn bản của văn bản?

a. Hoàn cảnh xuất xứ, thể loại :

4. Bài chiếu này thuôc kiểu văn bản nào mà em

Được Lí Công Uẩn viết vào

đã học? Vì sao em khẳng định như vậy?

năm 1010 bày tỏ ý định dời đô

- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

ra thành Đại La (Hà Nội )

+ HS tiếp nhận, suy nghĩ, trả lời câu hỏi

- Thể loại: Chiếu

+ GV quan sát, hướng dẫn học sinh thực hiện.

b. Đọc, chú thích bố cục

- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

- Từ đầu => không thể không

+ Học sinh đứng tại chỗ trả lời

dời đổi: phân tích những tiền

+ Giáo viên: hướng dẫn, nghe Hs trình bày. - Bước 4: Kết luận, nhận định:

đề, cơ sở lịch sử và thực tiễn của việc dời đô. - Tiếp theo => muôn đời:

+ Học sinh: các nhóm nhận xét , bổ sung, đánh những lí do để chon Đại La làm giá kinh đô. + Giáo viên nhận xét, đánh giá => Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng Hoạt động 2: Những tiền đề, cơ sở lịch sử và thực tiễn của việc dời đô a) Mục đích: - Thấy được khát vọng của nhân dân ta về một đất nước độc lập, thống nhất hùng cường và khí phách của dân tộc Việt đang trên đà lớn mạnh được phản ánh qua Chiếu dời đô; - Thấy được sức thuyết phục của Chiếu dời đô là sự kết hợp giữa lí lẽ và tình cảm. Biết vận dụng bài học để viết văn nghị luận.


b) Nội dung: Sử dụng kiến thức bản thân thực hiện nhiệm vụ c) Sản phẩm: Phiếu học tập của nhóm. d) Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - SẢN PHẨM DỰ KIẾN HS - Bước 1: Chuyển giao

1. Tác giả phân tích bằng cách:

nhiệm vụ:

- Mở đầu, nhà vua viện dẫn sử sách, nói về việc

Giáo viên nêu yêu cầu:

dời đô của các vua thời xưa bên TQ:

1. Tác giả đã phân tích những - Thời nhà Thương 5 lần dời đô, nhà Chu 3 tiền đề, cơ sở lịch sử và thực lần….nhằm mục đích mưu toan nghiệp lớn, xây tiễn của việc dời đô bằng cách dựng vương triều phồn thịnh tính kê lâu dài, vừa nào? Tác dụng của cách lập thuận theo mệnh trời (phù hợp quy luật khách luận ấy?

quan), vừa thuận theo ý dân. -> Kq: làm cho đất

2. Nhận xét về cách lập luận nước được vững bền, phát triển thịnh vượng. của tác giả?

=> Tác dụng: tạo một tiền đề lý luận vững chắc.

3. Qua đó, em có nhận xét gì Đó đều là những chuyện đã xảy ra trong thực tế bởi vậy nếu có làm theo cũng không có gì là bất về LCU? - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: + Học sinh: thảo luận cặp đôi.

thường. Hơn nữa những việc làm đó hợp lòng trời vừa lòng dân.

+ Giáo viên: quan sát, hỗ trợ

Hội tụ các yếu tố thiên thời địa lợi nhân hoà, có

hs

tác dụng thu phục lòng người.

- Bước 3: Báo cáo, thảo

- Sau đó, tác giả soi sử sách vào tình hình thực tế


luận:

của dân tộc để nhận xét có tính chất phê phán hai

+ Học sinh đứng tại chỗ trả

triều đại Đinh, Lê cứ đóng yên đô tại Hoa Lư gây

lời

ra những sai lầm: không theo mệnh trời (không

+ Giáo viên: hướng dẫn, nghe Hs trình bày.

phù hợp với quy luật khách quan), không biết học theo cái đúng của người xưa, dẫn đến hậu qủa: triều đại ngắn ngủi, nhân dân khổ sở, vạn vật

- Bước 4: Kết luận, nhận

không thích nghi, không thể phát triển trong vùng

định:

đất chật chội.

+ Học sinh: các nhóm nhận - Cuối cùng tác giả khẳng định: “Không thể không xét , bổ sung, đánh giá dời đổi” + Giáo viên nhận xét, đánh 2. Nhận xét: giá. - Cách lập luận hợp lí, chặt chẽ. - Cùng với dẫn chứng cụ thể, sinh động, rõ ràng tác giả đan xen những câu văn biểu cảm (tình cảm chân thành của tác giả) “Trẫm rất đau xót…” làm cho lời văn tác động mạnh đến tình cảm người nghe, người đọc làm tăng sức thuyết phục. - Tuy nhiên cần nhìn nhận công bằng hơn với hai triều đại này vì thực ra khi đó thế và lực của triều Đinh, Lê chưa đủ mạnh để ra nơi đồng bằng, đất phẳng để phòng thủ tốt cần phải dựa vào địa thế hiểm trở của vùng núi Hoa Lư để chống giặc ngoại xâm. Hoạt động 3: Những lí do để chọn thành Đại La là kinh đô bậc nhất


a) Mục đích: thấy được những lí do để LCU chọn Đại La làm kinh đô và tài năng lập luận của tác giả. b) Nội dung: Sử dụng kiến thức bản thân thực hiện nhiệm vụ c) Sản phẩm: Phiếu học tập của nhóm. d) Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

SẢN PHẨM DỰ KIẾN

- Bước 1: Chuyển giao nhiệm Những lí do để chọn thành Đại La là kinh đô bậc nhất vụ: Giáo viên nêu yêu cầu:

1. Theo tác giả, những lí do để chon thành Đại La làm kinh đô của đất nước:

1.Theo tác giả, những lí do nào để - Về vị trí địa lí: ở vào nơi trung tâm trời đất, chon thành Đại La làm kinh đô thế rồng cuộn hổ ngồi, mở ra 4 hướng nam bắc của đất nước?

đông tây, có núi có sông đất rộng mà bằng

2. Tác giả đã lập luận bằng cách phẳng, cao mà bằng phẳng, tránh được lụt lội, nào?

chật chội..

3. Quyết định dời đô về vùng đất - Vị thế chính trị- văn hoá: là đầu mối giao nhiều lợi thế trên cho em hiểu gì lưu, chốn hội tụ của 4 phương là mảnh đất về đức vua Lí Thái Tổ? - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

hưng thịnh “muôn vật cũng rất mực phong phú tốt tươi”. 2. Tác giả đã lập luận bằng cách:

+ Học sinh: thảo luận cặp đôi.

- Sử dụng từ “huống gì” nối kết đoạn văn:

+ Giáo viên: quan sát, hỗ trợ hs

lôgíc và liền mạch.

- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

- Sử dụng câu văn biền ngẫu, mỗi câu có hai

+ Học sinh đứng tại chỗ trả lời

vế tác động bổ sung cho nhau với NT đối rất chỉnh (đối ý, đối lời, đối thanh, đối nhịp).


+ Giáo viên: hướng dẫn, nghe Hs

- Có sự kết hợp hài hoà các yếu tố nghị luận và

trình bày.

biểu cảm “Xem khắp….”

- Bước 4: Kết luận, nhận định:

- Hình ảnh vừa tả thực vừa bay bổng tạo vẻ

+ Giáo viên nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.

đẹp hào hùng cho phong cảnh Đại La. - Lí lẽ đưa ra rất chặt chẽ được dẫn dắt cụ thể linh hoạt . Tất cả nhấn mạnh địa thế tuyệt vời của thành Đại La. 3. Quyết định dời đô về vùng đất nhiều lợi thế trên cho thấy đức vua Lí Thái Tổ là một người có tầm nhìn chiến lược, có quyết định sáng suốt biết nhìn xa trông rộng, có ý chí hoài bão lớn lao, có ý thức trách nhiệm với đất nước, dân tộc.

Hoạt động 4: Thông báo về quyết định dời đô a) Mục đích: Nêu được những đặc sắc trong cách kết thúc vấn đề của tác giả. b) Nội dung: Sử dụng kiến thức bản thân thực hiện nhiệm vụ c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS d) Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

SẢN PHẨM DỰ KIẾN

- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

Những lí do để chọn thành Đại La là

Giáo viên nêu yêu cầu: Tác giả kết thúc bài chiếu bằng cách nào? Nêu nhận xét của em về cách kết thúc ấy?

kinh đô bậc nhất - Kết thúc chuyển từ đơn thoại sang đối thoại thể hiện sự đồng cảm sâu sắc giữa đức vua và bề tôi.


- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

=> Gv: Đây là cách kết thúc hết sức lạ

+ Học sinh: thảo luận cặp đôi.

trong một bài chiếu. Nó không còn là

+ Giáo viên: quan sát, hỗ trợ hs

lời mệnh lệnh có tính chất cưỡng chế

- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

mà là hỏi ýý kiến để đặt ra sự lựa chọn. Như vậy LCU đã vượt lên những ràng

+ Học sinh đứng tại chỗ trả lời

buộc, quy định xã hội lúc bấy giờ để

+ Giáo viên: hướng dẫn, nghe Hs trình

thể hiện một tinh thần dân chủ đáng

bày.

quýý. Nó khiến cho bài chiếu không

- Bước 4: Kết luận, nhận định:

còn là những lí lẽ khô khan mà đầy

+ Giáo viên nhận xét, đánh giá, chuẩn

tâm huyết và dân chủ.

kiến thức. TỔNG KẾT

1. Nghệ thuật:

+ Hãy nêu được những đặc sắc trong - Bố cục 3 phần chặt chẽ. cách kết thúc vấn đề của tác giả?

- Giọng văn ........ - Lựa chọn ngôn ngữ ... 2. Nội dung: - Phản ánh khát vọng...

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a) Mục đích: Vận dụng kiến thức đã học vào làm bài tập. b) Nội dung: Sử dụng kiến thức bản thân thực hiện nhiệm vụ c) Sản phẩm: HS làm vào vở bài tập d) Tổ chức thực hiện: - Gv: Sự hấp dẫn của bài “Chiếu dời đô” là ở sự kết hợp giữa lí trí và tình cảm. Hãy làm sáng rõ điều này ?


- Dự kiến sản phẩm: + Lí lẽ sắc bén, dẫn chứng xác thực. + Biểu lộ tình cảm trực tiếp, hỏi ý kiến quần thần... - Giáo viên nhận xét, đánh giá => Giáo viên chốt kiến thức. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a) Mục đích: HS biết vận dụng kiến thức đã học áp dụng vào cuộc sống thực tiễn b) Nội dung: Sử dụng kiến thức bản thân thực hiện nhiệm vụ c) Sản phẩm: Bài viết của HS d) Tổ chức thực hiện: - Gv: Từ bài Chiếu dời đô, em trân trọng những phẩm chất nào của Lí Công Uẩn ? Em học được điều gì về ông? - Dự kiến sản phẩm: + Lòng yêu nước cao cả, biểu hiện ở ý chí dời đô về Đại La để mở mang phát triển đất nước. + Tầm nhìn sáng suốt về một vận mệnh đất nước. + Lòng tin mãnh liệt vào tương lai tươi sáng của dân tộc. - GV đánh giá câu trả lời của HS => GV chốt kiến thức. *Rút kinh nghiệm: ................................................................................................ ................................................................................................


................................................................................................

Ngày soạn: …../…../….. Ngày dạy: ……/…../…… CÂU TRẦN THUẬT I. MỤC TIÊU: I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Hiểu rõ đặc điểm hình thức và chức năng của câu trần thuật. Phân biệt câu trần thuật với các kiểu câu khác. 2. Năng lực:HS có kĩ năng dùng câu trần thuật phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp.Năng lực sử dụng câu đúng và hay. 3. Phẩm chất: HS có ý tình yêu Tiếng Việt; có ý thức trau dồi vốn ngôn ngữ Tiếng Việt và giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Chuẩn bị của giáo viên: - Kế hoạch bài học. - Học liệu: bảng phụ, tài liệu tham khảo, phiếu học tập. 2. Chuẩn bị của học sinh: soạn bài theo nội dung được phân công.


III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a) Mục đích: Tạo tâm thế hứng thú cho HS b) Nội dung: Sử dụng sgk và kiến thức bản thân thực hiện nhiệm vụ c) Sản phẩm: Trình bày miệng d) Tổ chức thực hiện: - GV treo bảng phụ ghi đoạn hội thoại của 2 HS. Trên đường đi học về, An hỏi Quỳnh: - Bài viết tập làm văn số 5 vừa rồi bạn được mấy điểm ? - Mình được 9 điểm. - Ôi, điểm cao thế! - Điểm của bạn cũng cao mà… ? Dựa vào kiến thức đã được học về kiểu câu chia theo mđ nói, em hãy xác định kiểu câu của 4 câu hội thoại trên? Dựa vào đâu để em xác định câu trên ? - Dự kiến sản phẩm: + Bài viết tập làm văn số 5 vừa rồi bạn được mấy điểm ?(câu nghi vấn) + Mình được 9 điểm. (câu trần thuật - có thể không xđ được) + Ôi, điểm cao thế! (câu cảm thán) + Điểm của bạn cũng cao mà…(câu trần thuật - có thể không xđ được) HS có thể trả lời được câu nghi vấn và cảm thán dựa vào đặc điểm hình thức và chức năng, còn câu trần thuật có thể không... => GV gieo vấn đề cần tìm hiểu trong bài học


B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Đặc điểm hình thức và chức năng a) Mục đích: Nêu được những hiểu biết của mình về câu trần thuật b) Nội dung: Sử dụng sgk và kiến thức bản thân thực hiện nhiệm vụ c) Sản phẩm: Phiếu học tập nhóm d) Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

SẢN PHẨM DỰ KIẾN

- Bước 1: Chuyển giao nhiệm Đặc điểm hình thức và chức năng 1. Cả 3 ví dụ a, b, c, không có đặc điểm hình vụ: Giáo viên nêu yêu cầu: 1. Dựa vào đặc điểm hình thức của câu nghi vấn, câu cầu khiến, câu cảm thán cho biết những VD trên câu nào có đặc điểm hình thức của câu cảm thán, cầu khiến, nghi vấn? 2. Các câu ở VD a, b, c, d có chức năng dùng để làm gì? 3. Qua tìm hiểu VD trên em rút ra nhận xét gì về câu trần thuật? 4. Chức năng chính của câu trần thuật là gì? 5. Trong các kiểu câu nghi vấn,

thức của câu nghi vấn, cầu khiến và cảm thán. VD d: C1 là câu cảm thán vì có chứa từ ngữ cảm thán “Ôi!”. C2, 3 mặc dù có dấu chấm than ở cuối câu những không phải là câu cảm thán vì không có chứa những từ ngữ cảm thán. G: Vậy các câu trên gọi là câu trần thuật. 2. Các câu ở VD a, b, c, d có chức năng dùng để: - VDa: C1;2 trình bày suy nghĩ của người viết về truyền thống lịch sử vẻ vang của dân tộc ta. C3: yêu cầu những người đang sống hôm nay phải có trách nhiệm ghi nhớ công lao ấy. VDb: C1: vừa kể và vừa tả. C2: thông báo.


câu cầu khiến, câu cảm thán và VDc: dùng để miêu tả ngoại hình của Cai Tứ. câu trần thuật, kiểu câu nào được VD d: C2: nêu lên một nhận định, đánh giá. dùng nhiều nhất? Vì sao?

C3: bộc lộ tình cảm, cảm xúc (vốn là chức

6. Nhận xét về dấu của các câu năng chính của câu cảm thán). trần thuật trên?

3. Câu trần thuật:

- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

- Không có đặc điểm hình thức của kiểu câu

+ Học sinh: làm việc cá nhân. + Giáo viên: quan sát, hỗ trợ hs

nghi vấn, câu cầu khiến, cảm thán. 4. Chức năng chính của câu trần thuật là: - Dùng để kể, thông báo, nhận định, miêu tả

- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

ngoài ra còn dùng để yêu cầu, đề nghị, bộc lộ

+ Học sinh đứng tại chỗ trả lời

tình cảm, cảm xúc.

+ Giáo viên: hướng dẫn, nghe Hs

5. Câu trần thuật được dùng nhiều nhất, vì nó

trình bày.

thoả mãn nhu cầu trao đổi thông tin và tư

- Bước 4: Kết luận, nhận định:

tưởng tình cảm của con người trong giao tiếp hàng ngày cũng như trong văn bản.

+ Giáo viên nhận xét, đánh giá,

Ngoài chức năng thông tin, thông báo câu trần

chuẩn kiến thức.

thuật còn dùng để yêu cầu, đề nghị, bộc lộ tình cảm, cảm xúc vốn là chức năng của câu cầu khiến, nghi vấn, cảm thán. Nghĩa là gần như tất cả các mục đích giao tiếp khác nhau đều có thể thực hiện bằng câu trần thuật. 6. Thường kết thúc bằng dấu chấm nhưng có khi kết thúc bằng dấu chấm than, dấu ba chấm.

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a) Mục đích: Vận dụng kiến thức đã học vào làm bài tập b) Nội dung: Sử dụng kiến thức bản thân thực hiện nhiệm vụ


c) Sản phẩm: HS làm vào vở bài tập. d) Tổ chức thực hiện: - GV yêu cầu HS thực hiện: hoạt động cặp đôi (Bt1,3), nhóm (BT2,4), cá nhân (BT5) 1. Bài tập 1: Cả 3 câu đều là câu trần thuật. + C1: dùng để kể. + C2;3: bộc lộ tình cảm, cảm xúc của Dế Mèn đối với cái chết của Dế Choắt. 2. Bài tập 2 : + Nguyên tác : câu nghi vấn. + Dịch: câu trần thuật. => Cả hai câu đều diễn đạt một ý nghĩa, đêm trăng đẹp gây xúc động mãnh liệt cho nhà thơ, khiến nhà thơ muốn làm điều gì đó. Nhưng câu dịch đã làm mất đi cái xốn xang, bối rối được thể hiện ở lời tự hỏi “biết làm thế nào?”. Câu thơ dịch “Khó hững hờ” cho thấy nhân vật trữ tình quá bình thản chứ không rung cảm mạnh mẽ như trong người Bác. 3. Bài tập 3 : a, Câu cầu khiến. b, Câu nghi vấn. c, Câu trần thuật.


=> Cả ba câu có chức năng giống nhau dùng để cầu khiến. - Về ý nghĩa: câu b, c thể hiện ý cầu khiến (đề nghị) nhẹ nhàng, nhã nhặn và lịch sự hơn câu (a). 4. Bài tập 4: - Tất cả đều là câu trần thuật: + Câu a và 2b ý cầu khiến. + Câu 1b trần thuật- kể. 5. Bài tập 5 : + Viết bài (bảng phụ). + Yêu cầu: viết đúng chủ đề. + Sử dụng bấn kiểu câu đã học một cách chính xác, hợp lí. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a) Mục đích: HS biết vận dụng kiến thức đã học áp dụng vào cuộc sống thực tiễn b) Nội dung: Sử dụng kiến thức bản thân thực hiện nhiệm vụ c) Sản phẩm: Bài viết của HS. d) Tổ chức thực hiện: - GV yêu cầu bài 6: Viết 1 đoạn đối thoại ngắn (Giữa GV với hs hoặc hs với hs...) có sử dụng cả 4 kiểu câu đã học (chỉ rõ từng kiểu câu)? VD đoạn văn: Trên đường đi học về, Lan và An đang nói chuyện bỗng Lan reo to:


- Ôi, hoa súng nở đẹp quá ! (câu cảm thán) - Hoa ở đâu ? (câu nghi vấn) - Phía ao bên kia kìa. (câu trần thuật) - Cậu lội xuống hái đi ! (câu cầu khiến) *Rút kinh nghiệm: ................................................................................................ ................................................................................................ ................................................................................................

Ngày soạn: …../…../….. Ngày dạy: ……/…../…… CÂU PHỦ ĐỊNH I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức:Hiểu rõ đặc điểm hình thức và chức năng của câu phủ định. 2. Năng lực: HS có kĩ năng dùng câu phủ định phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp.Năng lực dùng câu đúng và hay. 3. Phẩm chất:HS có ý tình yêu Tiếng Việt; có ý thức trau dồi vốn ngôn ngữ Tiếng Việt và giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt.


II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Chuẩn bị của giáo viên: - Kế hoạch bài học. - Học liệu: bảng phụ, tài liệu tham khảo, phiếu học tập. 2. Chuẩn bị của học sinh: soạn bài theo nội dung được phân công. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a) Mục đích: Tạo tâm thế hứng thú cho HS b) Nội dung: Sử dụng kiến thức bản thân thực hiện nhiệm vụ c) Sản phẩm: Trình bày miệng d) Tổ chức thực hiện: - Gv nêu câu hỏi: GV giao nhiệm vụ đưa tình huống hỏi 2 HS ? Trong giờ sinh hoạt, có một bạn trong lớp nói rằng hôm qua em đi học muộn vì mải chơi ở quán điện tử nhưng sự thật không phải như vậy. Em sẽ thanh minh (phản bác) lại bạn ntn? ? Câu em vừa trả lời thuộc kiểu câu gì? Kiểu câu đó có đặc điểm hình thức và chức năng có gì khác so với các kiểu câu đã học? - Dự kiến sản phẩm: + Không phải thế ! Hôm qua mình không đi chơi điện tử. Xe mình bị hỏng nên không đến đúng giờ. + Đâu có ! Mình không đi chơi điện tử. Mình bị ngã xe nên không đến đúng giờ.


+ Câu em vừa trả lời thuộc kiểu câu phủ định. Kiểu câu đó có đặc điểm hình thức có từ phủ định …và chức năng phủ định, phản bác lại ý kiến … =>GV gieo vấn đề cần tìm hiểu trong bài học: Câu phủ định là gì? Đặc điểm hình thức và chức năng của nó là gì khác so với các kiểu câu đã học chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Đặc điểm hình thức và chức năng a) Mục đích: Nêu được những hiểu biết của mình về câu phủ định b) Nội dung: Sử dụng sgk và kiến thức bản thân thực hiện nhiệm vụ c) Sản phẩm: Phiếu học tập của nhóm. d) Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

SẢN PHẨM DỰ KIẾN

- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

Đặc điểm hình thức và chức

Giáo viên nêu yêu cầu:

năng

1. Các câu (b,c,d) có đặc điểm hình thức gì khác 1. Các câu (b,c,d) khác với câu (a) ở các từ: không, chưa, chẳng. so với câu (a)? 2. Những câu này có gì khác với câu (a) về 2. Câu (a) dùng để khẳng định việc Nam đi Huế là có thể diễn chức năng? 3. Trong đoạn trích trên, những câu nào có từ ngữ phủ định? 4. Mấy ông thầy bói xem voi dùng những câu

ra. Câu (b,c,d) phủ định việc đó sẽ không diễn ra. G: Những câu (b,c,d) chứa từ


có từ ngữ phủ định để làm gì?

ngữ phủ định người ta gọi đó là

5. Vậy câu phủ định là gì? Nó có những chức câu phủ định. năng gì?

3. Trong đoạn trích trên, những

- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

câu nào có từ ngữ phủ định?

+ Học sinh: làm việc cá nhân.

- Không phải, nó trần trẫn như

+ Giáo viên: quan sát, hỗ trợ hs - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: + Học sinh đứng tại chỗ trả lời + Giáo viên: hướng dẫn, nghe Hs trình bày.

cái đòn càn. - Đâu có! 4. Để phản bác một ý kiến, một nhận định của người đối thoại. 5. HS rút ra từ phần ghi nhớ/ 53.

- Bước 4: Kết luận, nhận định: + Giáo viên nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức. => Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng. C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a) Mục đích: Vận dụng kiến thức đã học vào làm bài tập. b) Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học thực hiện nhiệm vụ c) Sản phẩm: Kết quả của HS. d) Tổ chức thực hiện: - GV yêu cầu thực hiện: hoạt động cặp đôi (Bt2,4), nhóm (BT3,5), cá nhân (BT1). - HS tiếp nhận, trả lời kiến thức: 1. Bài tập 1:


a) Bằng hành động đó…cho tương lai -> Câu phủ định miêu tả b) Cụ cứ tưởng…gì đâu! -> Câu phủ định bác bỏ: Ông giáo phản bác lại suy nghĩ của lão Hạc về con chó Vàng. c) Không, chúng con không đói nữa đâu -> Câu phủ định bác bỏ: cái Tí phản bác lại điều mà mẹ nó đang nghĩ là nó đói. 2. Bài tập 2: Cả ba câu đều là câu phủ định vì đều có từ ngữ phủ định. Nhưng nó lại kết hợp với: a. 1 từ phủ định khác: “ không phải là không” b. 1 từ nghi vấn: “ai chẳng” c. 1 từ phủ định khác và một từ bất định: “ không ai không” -> Khi đó ý của câu phủ định là khảng định chứ không phải phủ định. - Những câu không có từ phủ định mà ý tương đương: a. Câu chuyện có lẽ chỉ là một câu chuyện hoang đường xong có ý nghĩa ( nhất định) b. Tháng 8, hồng ngọc đỏ, hồng hạc vàng ai cũng (mọi người đều) từng ăn trong tết trung thu, ăn… c. Từng qua thời thơ ấu ở Hà Nội, ai cũng có 1 lần… 3. Bài tập 3: - Nếu thay thì câu văn này phải viết lại: “Choắt chưa dậy được…”. ýÝ nghĩa câu thay đổi


“chưa”: sau đó có thể dậy được. “không”: không thể dậy được => Có thể chết. => Câu văn của Tô Hoài thích hợp với mạch của câu chuyện hơn. 4. Bài tập 4: Các câu đó không phải là câu phủ định (vì không có từ ngữ phủ định) nhưng cũng dùng để biểu thị ýý phủ định (phủ dịnh bác bỏ, phản bác ý kiến, nhận định trước đó). a, Ngôi nhà này không đẹp! b, Không có chuyện đó! c, Bài thơ này không hay! c, Tôi cũng chẳng sướng hơn lão. 5. Bài tập 5: - Nếu thay như vậy ý nghĩa của câu sẽ thay đổi hẳn. - “Quên”: không nghĩ tới, không để tâm => không phải từ phủ định D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a) Mục đích: HS biết vận dụng kiến thức đã học áp dụng vào cuộc sống thực tiễn b) Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học thực hiện nhiệm vụ c) Sản phẩm: Sản phẩm của HS. d) Tổ chức thực hiện:


- Yêu cầu hs thực hiện bài 6: Viết 1 đoạn đối thoại ngắn có sử dụng câu phủ định miêu tả và phủ định bác bỏ ? - Dự kiến sản phẩm: VD đoạn văn An gặp Hải nói to: - Hôm qua tớ không trông thấy cậu ở trận đấu bóng. Dạo này cậu không còn ham mê bóng đá nữa à? - Đâu có! Mẹ mình bị ốm nên mình không tham gia được. - GV đánh giá câu trả lời của HS => GV chốt kiến thức. *Rút kinh nghiệm: ................................................................................................ ................................................................................................ ................................................................................................

Ngày soạn: …../…../….. Ngày dạy: ……/…../…… HỊCH TƯỚNG SĨ – Trần Quốc Tuấn I. MỤC TIÊU: I. MỤC TIÊU:


1. Kiến thức: - Cảm nhận được lòng yêu nước bất khuất của Trần Quốc Tuấn, của nhân dân ta trong cuộc kháng chiến chống ngoại xâm; lòng căm thù giặc, tinh thần quyết chiến, quyết thắng kẻ thù xâm lược - Nắm được đặc điểm cơ bản của thể văn hịch và đặc sắc nghệ thuật của văn chính luận Hịch tướng sĩ. - Biết vận dụng bài học để viết bài văn nghị luận, có sự kết hợp giữa tư duy lô gíc và tư duy hình tượng, giữa lí và tình cảm. 2. Năng lực: Rèn cho HS có năng đọc, phân tích văn nghị luận. Năng lực cảm thụ TP văn học nghị luận Trung đại. 3. Phẩm chất: HS biết phát huy truyền thống yêu nước, lòng tự hào dân tộc. Liên hệ với tư tưởng yêu nước và độc lập dân tộc ở Bác Hồ II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Chuẩn bị của giáo viên: - Kế hoạch bài học. - Học liệu: bảng phụ, tài liệu tham khảo, phiếu học tập. 2. Chuẩn bị của học sinh: soạn bài theo nội dung được phân công. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a) Mục đích:


- Học sinh suy nghĩ và bộc lộ những quan niệm của mình về tác phẩm tạo tâm thế học tập cho học sinh, giúp học sinh có hứng thú vào bài học. - Hợp tác khi làm việc. b) Nội dung: Sử dụng sgk và kiến thức đã học thực hiện nhiệm vụ c) Sản phẩm: Trình bày miệng d) Tổ chức thực hiện: - Gv nêu câu hỏi: Em hãy kể tên những danh tướng của nhà Trần? Ai là danh tướng kiệt xuất nhất có công lớn trong hai cuộc kháng chiến chống quân Mông – Nguyên ( 1285, 1287)? - Dự kiến sản phẩm: Trần Quốc Tuấn, Trần Quang Khải... Trần Quốc Tuấn là một trong những danh tướng kiệt xuất của nhân dân Việt Nam và của thế giới thời trung đại. Ông là người có công lớn trong hai cuộc kháng chiến chống quân Mông – Nguyên (1285, 1287) .Ông là một nhân vật lịch sử đặc biệt, không chỉ lưu danh bằng một sự nghiệp võ công hiển hách mà còn để lại cho muôn đời một áng văn bất hủ “Hịch Tướng Sĩ”. =>GV gieo vấn đề cần tìm hiểu trong bài học: Trần Quốc Tuấn là một trong những danh tướng kiệt xuất của nhân dân Việt Nam và của thế giới thời trung đại. Ông là người có công lớn trong hai cuộc kháng chiến chống quân Mông – Nguyên (1285, 1287) .Ông là một nhân vật lịch sử đặc biệt, không chỉ lưu danh bằng một sự nghiệp võ công hiển hách mà còn để lại cho muôn đời một áng văn bất hủ “Hịch Tướng Sĩ”. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Giới thiệu chung


a) Mục đích: Giúp HS nắm được những nét cơ bản về tác giả Trần Quốc Tuấn và văn bản Hịch tướng sĩ. b) Nội dung: Sử dụng sgk và kiến thức đã học thực hiện nhiệm vụ c) Sản phẩm: Phiếu học tập của HS. d) Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

SẢN PHẨM DỰ KIẾN

- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

Giới thiệu chung

Giáo viên nêu yêu cầu:

1. Tác giả:

1. Nêu những hiểu biết của em về tác - T.Q.Tuấn (1231? – 1300 ) giả Trần Quốc Tuấn?

- Tước Hưng Đạo Vương, là một danh

2. Nêu những hiểu biết của em về văn tướng đời Trần có công lao lớn trong ba bản “Hịch tướng sĩ”

cuộc kháng chiến chống quân xâm lược

3. Trình bày những hiểu biết của em Mông- Nguyên 1285 và 1288. về thể loại của văn bản?

2. Văn bản

4. Văn bản này thuôc kiểu văn bản - HCST: Khoảng trước cuộc kháng chiến nào mà em đã học? Vì sao em khẳng chống quân Mông - Nguyên lần thứ hai định như vậy?

- Văn bản được viết bằng chữ Hán.

- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

- Thể loại: hịch.

+ Học sinh: làm việc cá nhân, suy - Bố cục: 3 phần nghĩ 3. Thể hịch + Giáo viên: quan sát, hỗ trợ hs + Hịch là thể văn chính luận trung đại. Do - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: vua chúa, tướng lĩnh hoặc thủ lĩnh, phong


+ Học sinh đứng tại chỗ trả lời

trào dùng hịch để cổ động, thuyết phục

+ Giáo viên: hướng dẫn, nghe Hs

hoặc kêu gọi đấu tranh chống thù trong

trình bày.

giặc ngoài.

- Bước 4: Kết luận, nhận định:

+ Mục đích của hịch là khích lệ tinh thần,

+ Giáo viên nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.

tình cảm của người nghe -> Hịch đòi hỏi phải có kết cấu chặt chẽ, lí lẽ sắc bén, dẫn chứng thuyết phục, giọng văn hùng hồn

=> Giáo viên chốt kiến thức và ghi đanh thép. bảng. 4. Kiểu văn bản nghị luận vì nó dùng lập luận để thuyết phục người nghe về vấn đề .... Hoạt động 2: Nêu gương sáng trong sử sách a) Mục đích: - Nắm được lòng yêu nước của vị chủ tướng -> khích lệ tinh thần yêu nước của quân sĩ. - HS có ý thức làm việc độc lập và hợp tác. b) Nội dung: Sử dụng sgk và kiến thức đã học thực hiện nhiệm vụ c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS. d) Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

SẢN PHẨM DỰ KIẾN

- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

Nêu gương sáng trong lịch sử

Giáo viên nêu yêu cầu:

1. 6 tấm gương, họ có điểm chung


1. Tác giả biểu dương mấy tấm gương không sợ hiểm nguy sẵn sàng xả thân, hi trung thần nghĩa sĩ xả thân vì nước nổi sinh vì vua, vì chủ tướng trở thành tiếng ở Trung Quốc?

gương sáng cho mọi người mọi thời đại

2. Những tấm gương này có điểm chung noi theo? nào? Tác giả đã lập luận như thế nào? 2. Lập luận: liệt kê gương trung thần Nêu tác dụng của phép lập luận ấy?

nghĩa sĩ trong sử sách Trung Quốc. Đây

- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

là những d/c tiêu biểu toàn diện như một

+ Học sinh: suy nghĩ trả lời. + Giáo viên: quan sát, hỗ trợ hs - Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

luận cứ -> từ những tấm gương đó kêu gọi tướng sĩ nhà Trần suy nghĩ về nghĩa vụ, trách nhiệm của bản thân đối với chủ

+ Học sinh đứng tại chỗ trả lời

tướng, cũng là đối với đất nước =>

+ Giáo viên: hướng dẫn, nghe Hs trình

khích lệ lòng trung quân ái quốc, sẵn

bày.

sàng xả thân,hi sinh vì vua, vì chủ

- Bước 4: Kết luận, nhận định:

tướng, vì nước của các tướng sĩ đời

+ Giáo viên nhận xét, đánh giá, chuẩn

Trần.

kiến thức. =>Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng. Hoạt động 3: Tình thế đất nước và lòng căm thù giặc của Trần Quốc Tuấn a) Mục đích: Thấy được tình thế của đất nước và lòng căm thù giặc của tác giả. b) Nội dung: Sử dụng sgk và kiến thức đã học thực hiện nhiệm vụ c) Sản phẩm: Phiếu học tập của nhóm. d) Tổ chức thực hiện:


HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

SẢN PHẨM DỰ KIẾN

- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

Tình thế đất nước và lòng căm thù giặc

Giáo viên nêu yêu cầu:

của Trần Quốc Tuấn 1. “Thời loạn lạc” và “buổi gian nan” ở

1.“Thời loạn lạc” và “buổi gian nan” đây thuộc thời Trần, quân Mông - Nguyên ở đây thuộc thời kì lịch sử nào của lăm le xâm lược nước ta. nước ta?

2. Tội ác và sự ngang ngược của kẻ thù

2. Hình ảnh kẻ thù được tác giả miêu được tác giả lột tả bằng hành động thực tế: tả qua những chi tiết nào? Tác giả đã đi lại nghênh ngang ngoài đường, bắt nạt sử dụng nghệ thuật gì? Tác dụng?

tể phụ. Tham lam tàn bạo: đòi ngọc lụa,

3. Lòng yêu nước, căm thù giặc của hạch sách bạc vàng, vét kiệt của kho. Trần Quốc Tuấn thể hiện qua thái độ, - NT: Ngôn ngữ gợi hình, gợi cảm. hành động ntn? Để diễn tả nỗi căm - NT ẩn dụ. Giọng văn mỉa mai, châm thù ấy tác giả đã sử dụng NT gì? Tác biếm. dụng? 4. Đoạn văn này có tác dụng gì trong bài hịch?

-> Làm nổi bật sự bạo ngược tham lam của kẻ thù. 3. + Lòng yêu nước, căm thù giặc của Trần Quốc Tuấn thể hiện qua:

- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

- Qua hành động: quên ăn, mất ngủ, đau

+ Học sinh: làm việc cá nhân

đớn thắt tim thắt ruột.

+ Giáo viên: quan sát hs làm việc, hỗ - Qua thái độ: uất ức chưa xả thịt lột da…. + Để diễn tả nỗi căm thù ấy tác giả đã: trợ khi cần thiết - Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

- Sử dụng các động từ mạnh chỉ trạng thái tâm lí và hành động quên ăn, vỗ gối; xả

+ Học sinh đứng tại chỗ trả lời

thịt, lột da, nuốt, uống

+ Giáo viên: hướng dẫn, nghe Hs

-> Diễn tả niềm uất hận trào dâng trong


trình bày.

lòng.

- Bước 4: Kết luận, nhận định:

4. Đoạn văn có tác dụng:

+ Giáo viên nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.

- Nêu tấm gương yêu nước bất khuất. - Chính chủ tướng trực tiếp bày tỏ tình cảm có tác dụng động viên to lớn đối với các tướng sĩ.

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP – VẬN DỤNG a) Mục đích: HS vận dụng kiến thức đã học vào làm bài tập b) Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học thực hiện nhiệm vụ c) Sản phẩm: HS làm vào vở bài tập d) Tổ chức thực hiện: - Gv: Viết đoạn văn ngắn nêu cảm nhận của em về lòng yêu nước của Trần Quốc Tuấn thể hiện qua bài hịch? - Dự kiến sản phẩm: Trần Quốc Tuấn là một trong những danh tướng kiệt xuất của nhân dân Việt Nam và của thế giới thời trung đại. Ông là người có công lớn trong hai cuộc kháng chiến chống quân Mông - Nguyên ( 1285, 1287). Ông là một nhân vật lịch sử đặc biệt, không chỉ lưu danh bằng một sự nghiệp võ công hiển hách mà còn để lại cho muôn đời một áng văn bất hủ “Hịch Tướng Sĩ”. - GV đánh giá câu trả lời của HS => GV chốt kiến thức. *Rút kinh nghiệm: ................................................................................................ ................................................................................................


................................................................................................

Ngày soạn: …../…../….. Ngày dạy: ……/…../…… HỊCH TƯỚNG SĨ – Trần Quốc Tuấn (tiếp) I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Cảm nhận được lòng yêu nước bất khuất của Trần Quốc Tuấn, của nhân dân ta trong cuộc kháng chiến chống ngoại xâm; lòng căm thù giặc, tinh thần quyết chiến, quyết thắng kẻ thù xâm lược - Nắm được đặc điểm cơ bản của thể văn hịch và đặc sắc nghệ thuật của văn chính luận Hịch tướng sĩ. - Biết vận dụng bài học để viết bài văn nghị luận, có sự kết hợp giữa tư duy lô gíc và tư duy hình tượng, giữa lí và tình cảm. 2. Năng lực: Rèn cho HS có năng đọc, phân tích văn nghị luận. Năng lực cảm thụ TP văn học nghị luận Trung đại. 3. Phẩm chất: HS biết phát huy truyền thống yêu nước, lòng tự hào dân tộc. Liên hệ với tư tưởng yêu nước và độc lập dân tộc ở Bác Hồ II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Chuẩn bị của giáo viên:


- Kế hoạch bài học. - Học liệu: bảng phụ, tài liệu tham khảo, phiếu học tập. 2. Chuẩn bị của học sinh: soạn bài theo nội dung được phân công. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Đọc hiểu bài a) Mục đích: Hs thấy được cách lập luận của tác giả về mối ân tình chủ tướng, phân tích đúng - sai, phải- trái. b) Nội dung: Sử dụng sgk và kiến thức đã học thực hiện nhiệm vụ c) Sản phẩm: Phiếu học tập của nhóm. d) Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

SẢN PHẨM DỰ KIẾN

- Bước 1: Chuyển giao nhiệm Đọc hiểu bài vụ:

1. Đoạn văn có các câu có hai vế song hành đối

Giáo viên nêu yêu cầu:

xứng gọi là câu văn biền ngẫu.

1. theo dõi đoạn; “Các ngươi - Sử dụng liệt kê, so sánh ở... kém gì.”. Trong đoạn văn -> Mối quan hệ chủ tướng và quan hệ cùng cảnh này, các câu văn có cấu tạo đặc ngộ. biệt ntn? Việc dùng các câu văn này có tác dụng gì trong việc

Nói lên mối quan hệ đó, TQT nhằm mục đích:

diễn tả mối quan hệ chủ tướng? - Quan hệ chủ tướng để khích lệ tinh thần trung quân ái quốc, còn quan hệ cùng cảnh ngộ để


2. Nhận xét về giọng điệu, lời khích lệ lòng ân nghĩa thuỷ chung của những văn của đoạn văn “Nay các người chung hoàn cảnh. ngươi.… có được không”? -> Khích lệ ý thức trách nhiệm và nghĩa vụ của TQT đã phê phán những hành mỗi người đối với đạo vua tôi cũng như tình cốt động nào của tướng sĩ? Ông đã nhục. phê phán những hành động đó 2. như thế nào? - Phê phán nghiêm khắc, nói thẳng, gần như sỉ 3. Theo dõi đoạn : “Nếu mắng. có....được không?”, chỉ ra cách lập luận của tác giả? Tác dụng? - TQT đã phê phán những hành động: 4. Theo dõi tiếp đoạn: “Nay ta

+ Thái độ bàng quan trước vận mệnh đất nước

bảo thật … không”. Nhận xét (nhìn thấy chủ…). về giọng điệu, cách lập luận

+ Hưởng lạc: ham thú vui tầm thường, nhỏ nhặt:

của đoạn văn? Cùng với việc chọi gà, cờ bạc. phê phán những thái độ và - Ông chỉ rõ những việc làm của tướng sĩ tưởng hành động sai trái của tướng sĩ, chừng như nhỏ nhặt: vui chọi gà, cờ bạc, ham TQT còn chỉ ra điều gì?

thích săn bắn, thích rượu ngon, mê tiếng hát…

5. Việc T.Q.Tuấn phê phán 3. Đoạn “Nếu có....được không?”: những hành động sai của tướng - Sử dụng các kiểu câu: câu ghép (quan hệ điều sĩ đồng thời khẳng định những kiện- kết quả, tăng tiến) câu cảm thán, nghi vấn. hành động đúng nên làm có => Ông chỉ ra các hậu quả nặng nề, khôn lường: dụng ý gì? - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: + Học sinh: làm việc cá nhân,

thái ấp, bổng lộc không còn, vợ con khốn cùng, tan nát… ô nhục, chủ và tướng, riêng và chung… tất cả đều đau xót biết chừng nào. - Ông còn chỉ rõ thái độ bàng quan không chỉ là


nhóm

tội thờ ơ nông cạn mà còn là vong ơn bội nghĩa

+ Giáo viên: quan sát hs làm trước mối ân tình chủ tướng. Sự ham chơi hưởng lạc đâu chỉ là vấn đề nhân cách mà còn là sự vô việc, hỗ trợ khi cần thiết - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: + Học sinh đứng tại chỗ trả lời

trách nhiệm đến táng tận lương tâm khi vận mệnh đất nước đang ngàn cân treo sợi tóc. - Có khi tác giả dùng cách nói thẳng thắn gần

+ Giáo viên: hướng dẫn, nghe

như sỉ mắng: “k biết lo”, “k biết thẹn” “k biết

Hs trình bày.

tức” “k biết căm”. Có khi tác giả dùng cách nói

- Bước 4: Kết luận, nhận

mỉa mai chế giễu “cựa gà trống… điếc tai”. Điều

định:

đơn giản ấy trẻ con cũng biết được vậy mà các

+ Giáo viên nhận xét, đánh giá, tướng lại hình như không biết… làm cho các tướng tức khí, muốn mau chóng chứng minh tài chuẩn kiến thức. năng, phẩm chất của mình bằng việc làm thực. 4. - Giọng văn vừa là lời vị chủ soái nói với tướng sĩ dưới quyền, vừa là lời của người cùng cảnh ngộ => Cách nói có khi nghiêm khắc mang tính chất sỉ mắng, răn đe nhưng có khi lại chân thành tình cảm. - Sử dụng câu văn biền ngẫu cân đối, nhịp nhàng. - NT so sánh, điệp ngữ điệp ý tăng tiến, liệt kê. Cùng với việc phê phán những thái độ và hành động sai trái của tướng sĩ, TQT còn: - Chỉ ra các việc làm đúng :


+ Nêu cao tư tưởng cảnh giác + Tăng cường luyện tập, học tập binh thư yêu nước 5. Việc T.Q. Tuấn phê phán những hành động sai của tướng sĩ đồng thời khẳng định những hành động đúng nên làm có dụng ý: - Vừa nghiêm khắc răn đe để tướng sĩ nhận ra sai lầm, khẳng định lại mình bằng những việc làm thiết thực. Vừa ân cần chỉ bảo (những việc nên làm) => Tất cả đều xuất phát từ mục đích quyết chiến thắng kẻ thù xâm lược. - So sánh 2 viễn cảnh: đầu hàng thì sẽ thất bại, mất tất cả, chiến đấu thắng lợi thì được cả chung và riêng. - Ông sử dụng những từ mang tính chất phủ định” không còn, cũng mất, bị tan”. Còn khi nêu viễn cảnh chiến đấu thắng lợi thì dùng những từ mang tính chất khẳng định “mãi mãi vững bền”, đời đời hưởng thụ, không bị mai một”… => Nêu bật vấn đề từ nhạt đến đậm, từ nông đến sâu. Cứ từng bươc, từng bước chỉ cho người nghe thấy rõ đúng sai, nhận ra phải trái. Hoạt động 2: Tổng kết a) Mục đích: Nêu được những đặc sắc trong cách kết thúc vấn đề của tác giả.


b) Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học thực hiện nhiệm vụ c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS d) Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

SẢN PHẨM DỰ KIẾN

- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

+ Nghệ thuật:

- GV yêu cầu: Nêu được những đặc sắc - Lập luận chặt chẽ, lí lẽ sắc bén. trong cách kết thúc vấn đề của tác giả?

Luận điểm rõ ràng, luận cứ chính xác.

- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

- Sử dụng phép lập luận linh hoạt (so

+ Học sinh: làm việc cá nhân, nhóm

sánh, bác bỏ…) chặt chẽ (từ hiện

+ Giáo viên: quan sát hs làm việc, hỗ trợ khi cần thiết - Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

tượng đến quan niệm, nhận thức; tập trung vào một hướng từ nhiều phương diện). - Sử dụng lời văn thể hiện tình cảm

+ Học sinh đứng tại chỗ trả lời

yêu nước mãnh liệt, chân thành, gây

+ Giáo viên: hướng dẫn, nghe Hs trình

xúc động người đọc

bày.

+ Nội dung: HTS nêu lên vấn đề

- Bước 4: Kết luận, nhận định:

nhận thưc và hành động trước nguy

+ Giáo viên nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến cơ đất nước bị xâm lược. thức. C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a) Mục đích: Vận dụng kiến thức đã học vào làm bài tập b) Nội dung: Hoạt động cá nhân rồi làm vào vở bài tập. c) Sản phẩm: Kết quả của HS.


d) Tổ chức thực hiện: - Gv chuyển giao nhiệm vụ: 1. Bài tập 1(sgk t61) ? CM: bài hịch vừa có lập luận chặt chẽ, sắc bén, giàu hình ảnh, cảm xúc? 2. Bài tập 2? So sánh điểm giống và khác nhau giữa thể chiếu và hịch ? - Hs tiếp nhận , trả lời: Từ nd sâu sắc của bài Hịch, chúng ta cảm nhận được truyền thống quý báu báu của dt ta. Chính nhờ lòng yêu nước… mà dt VN nhỏ bé đã chiến thắng biết bao kẻ thù xl dù chúng có vũ khí…Bác Hồ đã từng viết: “ Dân tộc ta có một lòng nồng nàn…Mỗi khi Tổ Quốc bị xâm lăng…cướp nước”. Khi chủ quyền đất nước bị xâm phạm thì “ Giặc đến nhà… đánh”…Một nhà thơ đã từng ca ngợi “ Ôi Việt Nam xứ sở lạ lùng…anh hùng”. Chúng ta cần trân trọng, giữ gìn và phát huy…bằng những việc làm cụ thể thiết thực. . Ngày hôm qua , huyện Kim Bảng t/c tiễn đưa tân binh… Dù chúng ta mong muốn sống trong HB nhưng… chúng ta phải luôn nhớ lời khuyên dạy của TQT- Đề cao tinh thần cảnh giác, tăng cường luyện tập võ nghệ, sẵn sàng lên đường chiến đấu khi TQ cần - Lí lẽ sắc bén, dẫn chứng xác thực. - Biểu lộ tình cảm trực tiếp, hỏi ý kiến quần thần... => Giáo viên chốt kiến thức D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a) Mục đích: HS mở rộng vốn kiến thức đã học để áp dụng vào kiến thức. b) Nội dung: Về nhà hoạt động cá nhân và thực hiện.


c) Sản phẩm: Bài sưu tầm của học sinh. d) Tổ chức thực hiện: - Gv sưu tầm tư liệu về Trần Quốc Tuấn - Dự kiến sản phẩm: bài sưu tầm của Hs - GV đánh giá câu trả lời của HS => GV chốt kiến thức. *Rút kinh nghiệm: ................................................................................................ ................................................................................................ ................................................................................................

Ngày soạn: …../…../….. Ngày dạy: ……/…../…… HÀNH ĐỘNG NÓI 1. Kiến thức: Giúp HS hiểu nói cũng là một hành động. Số lượng hành động nói khá lớn nhưng chỉ qui lại một số kiểu khái quát nhất định. Có thể dùng nhiều kiểu câu đã học để thực hiện một hành động nói. 2. Năng lực: HS có kĩ năng dùng kiểu câu phù hợp để giao tiếp đạt hiệu quả.Năng lực thực hiện hành động nói.


3.Phẩm chất: HS có ý tình yêu Tiếng Việt; có ý thức trau dồi vốn ngôn ngữ Tiếng Việt và giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Chuẩn bị của giáo viên: - Kế hoạch bài học. - Học liệu: bảng phụ, tài liệu tham khảo, phiếu học tập. 2. Chuẩn bị của học sinh: soạn bài theo nội dung được phân công. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Chuẩn bị của giáo viên: - Kế hoạch bài học. - Học liệu: bảng phụ, tranh ảnh. 2. Chuẩn bị của học sinh: Sgk, vở ghi, nghiên cứu bài. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a) Mục đích: - Tạo tình huống học tập dựa trên việc huy động kiến thức, kinh nghiệm của học sinh đã biết , giúp học sinh nhận ra - Học sinh suy nghĩ và bộc lộ những quan niệm của mình về tác phẩm tạo tâm thế học tập cho học sinh, giúp học sinh có hứng thú vào bài học. - Hợp tác khi làm việc.


b) Nội dung: Hoạt động cá nhân, vận dụng kiến thức để áp dụng. c) Sản phẩm: Trình bày miệng d) Tổ chức thực hiện: - GV ra tình huống thực tế: + Bạn Lan cho cô mượn quyển sách? + Bạn Lan đứng dậy ? Cô dùng cách nói để y/c bạn đứng lên, ngồi xuống, mượn sách hay dùng h/đ bằng tay để cầu khiến bạn? => Cô dùng cách nói →Vậy đó chính là cô đã thực hiện một hành động nói. - HS trả lời câu hỏi, GV nhận xét, đánh giá. - GV: Giao tiếp là hoạt động quan trọng của con người. Thực hiện được mục đích giao tiếp là chúng ta đã thực hiện được hành động nói. Vậy hành động nói là gì? Chúng ta thường sử dụng những kiểu hành động nói nào? Ta cùng vào bài học. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Hành động nói là gì a) Mục đích: Giúp HS nắm được thế nào là hành động nói b) Nội dung: Hoạt động nhóm, tìm hiểu sgk và vận dụng kiến thức. c) Sản phẩm: Phiếu học tập của nhóm. d) Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

SẢN PHẨM DỰ KIẾN


- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

1.

GV giao nhiệm vụ:

- Lí Thông nói với Thạch Sanh nhằm

1. Lí Thông nói với Thạch Sanh nhằm mục đích chính là để Thạch Sanh sợ hãi mục đích chính là gì? Câu nào thể hiện phải đi trốn để mình cướp công, hưởng rõ nhất mục đích ấy ?

lợi.

2. Lí Thông có đạt được mục đích của - Câu thể hiện mục đích ấy là : Thôi, mình không? Chi tiết nào nói lên điều bây giờ nhân trời chưa sáng em hãy trốn đó? 3. Lí Thông đã thực hiện mục đích của mình bằng phương tiện gì ? 4. Nếu hiểu hành động là “việc làm cụ

ngay di. Có chuyện gì anh ở nhà lo liệu. 2. - Lí Thông đã đạt được mục đích của mình.

thể của con người nhằm mực đích nhất - Câu thể hiện điều này là: Chàng vội vã định” thì việc làm của Lí Thông có phải từ giã mẹ con Lí Thông, trỏ về túp lều là một hành động không? Vì sao?

cũ dưới gốc đa, kiêm củi nuôi thân.

- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

3. Lí Thông đã thực hiện mục đích của

+ HS: hoạt động cặp đôi + Gv: quan sát, giúp đỡ, nhắc nhở Hs - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: + Học sinh đứng tại chỗ trả lời + Giáo viên: hướng dẫn, nghe Hs trình bày. - Bước 4: Kết luận, nhận định: + Giáo viên nhận xét, đánh giá, chuẩn

mình bằng phương tiện lời nói. 4. Việc làm của Lí Thông là một hành động (hành động nói) vì đó là một việc làm có mục đích.


kiến thức. Hoạt động 2: Một số kiểu hành động nói thường gặp a) Mục đích: Giúp HS nắm các kiểu hành động nói thường gặp. b) Nội dung: Hoạt động nhóm, tìm hiểu sgk và vận dụng kiến thức. c) Sản phẩm: Phiếu học tập của nhóm. d) Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

SẢN PHẨM DỰ KIẾN

- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

1. Các câu còn lại trong lời nói

- Gv yêu cầu HS thực hiện:

của Lí Thông đều nhằm một mục

1. Trong đoạn trích ở mục “Hành động nói là gì ?”, ngoài câu đã phân tích, mỗi câu còn lại

đích nhất định : - "Con chằn tinh ây là của vua

trong lời nói cùa Lí Thông đều nhằm một mục nuôi đã lâu" dùng để trình bày. đích nhất định. Những mục đích ấy là gì ?

- "Nay em giết nó, tất không khỏi

2. Chỉ ra các hành động nói trong đoạn trích bị hỏi tội chết" dùng để đe dọa. và cho biết mục đích của mỗi hành động. - "Có chuyện gì anh ở nhà lo liệu" (SGK, t.2, tr. 63)

dùng để hứa hẹn.

3. Liệt kê các kiểu hành động nói mà em đã 2. - Trong lời cái Tí, các câu: biết qua phân tích hai đoạn trích ở mục “Hành "Vậy thì bữa sau con ăn ở đâu ?", động nói là gì ?” và mục “Một số kiểu hành "U nhất định bán con đấy ư ?", "U động nói thường gặp”.

không cho con ở nhà nữa ư ?" là

- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

những câu dùng đê hỏi các câu:

+ HS: hoạt động cặp đôi

"Khốn nạn thân con thế này !”, "Trời ơi !...." dùng để bộc lộ cảm


+ Gv:quan sát, giúp đỡ, nhắc nhở Hs Bước 3: xúc. Báo cáo, thảo luận:

- Câu nói của chị Dậu : "Con sẽ

+ Học sinh đứng tại chỗ trả lời

ăn ở nhà cụ Nghị thôn Đoài."

+ Giáo viên: hướng dẫn, nghe Hs trình bày.

dùng để báo tin.

- Bước 4: Kết luận, nhận định:

3. Các kiểu hành động nói : trình

+ Giáo viên nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.

bày, đe dọa, hứa hẹn, hỏi, bộc lộ cảm xúc.

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a) Mục đích: Vận dụng hiểu biết về hình thức và chức năng của câu cầu khiến để làm bài tập. b) Nội dung: HS chia nhóm thực hiện, HĐ cá nhân (bài 2), HĐ cặp đôi (bài 1), HĐ nhóm (bài 3). c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS; phiếu học tập của nhóm. d) Tổ chức thực hiện: - Giáo viên: quan sát, hướng dẫn hs - HS trình bày sản phẩm: 1. Bài tập 1: - Trần Quốc Tuấn viết bài “Hịch tướng sĩ” nhằm mục đích khích lệ tướng sĩ học tập “Binh thư yếu lược” do ông biên soạn, đồng thời khích lệ lòng tự tôn dân tộc. - Các câu văn thể hiện rõ mục đích: “Nếu các người biết chuyên… tức là kẻ nghịch thù”. 2. Bài tập 2:


N1: a, Bác trai đã khá…? (hỏi). - Cảm ơn cụ nhà cháu…. (cảm ơn). - Nhưng xem ý hãy còn…. (trình bày). - Này, bảo bác ấy… (cầu khiến). - Chứ cứ nằm đấy…(cảm thán, bộc lộ cảm xúc). - Vâng, cháu cũng…(tiếp nhận). - Những để cháo nguội… (trình bày). - Nhịn suông từ sáng …. (cảm thán, bltccx). - Thế thì giục anh ấy…. (cầu khiến). N2: b, - Đây là Trời có ý … (nhận định). - Chúng tôi nguyện…. (hứa hẹn, thề). N3: c, - Cậu Vàng đi đời, rồi…. (báo tin). - Cụ bán rồi ? (hỏi). - Bán rồi ! (xác nhận). - Họ vừa bắt xong. (báo tin). - Thế nó cho bắt à ? (hỏi). - Khốn nạn !....Ông giáo ơi! (cảm thán). - Nó có biết gì đâu ! (cảm thán) - Nó thấy tôi gọi thì chạy ngay về, vẫy đuôi mừng. (kể, tả)


- Tôi cho nó ăn cơm. (kể). - Nó đang ăn thì….(kể). 3. Bài tập 3: - Anh phải hứa với em…. (ra lệnh). - Anh hứa đi… (ra lệnh). - Anh xin hứa. (hứa ). D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a) Mục đích: HS biết vận dụng kiến thức đã học áp dụng vào cuộc sống thực tiễn. b) Nội dung: HĐ cá nhân, vận dụng kiến thúc để thực hiện. c) Sản phẩm: Bài viết của HS. d) Tổ chức thực hiện: - Gv hs viết đv(3-5câu) đối thoại, xác định kiểu h/đ nói được thực hiện trong mỗi câu. - HS tiếp nhận, trình bày kết quả => GV chốt kiến thức. *Rút kinh nghiệm: ................................................................................................ ................................................................................................ ................................................................................................


Ngày soạn: …../…../….. Ngày dạy: ……/…../…. NƯỚC ĐẠI VIỆT TA – Nguyễn Trãi 1. Mục tiêu: - Thấy được đoạn văn có ý nghĩa như lời tuyên ngôn của dân tộc ta ở thế kỉ XV; - Thấy được phần nào sức thuyết phục của nghệ thuật văn chính luận Nguyễn Trãi - Lập luận chặt chẽ kết hợp giữa lí lẽ và thực tiễn. 2. Năng lực : Rèn cho HS có năng đọc, phân tích tìm hiểu tác phẩm văn nghị luận chính trị.Năng lực cảm thụ văn học. 3. Phẩm chất: - HS biết phát huy truyền thống yêu nước, lòng tự hào dân tộc. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Chuẩn bị của giáo viên: - Kế hoạch bài học. - Sách giáo khoa, sách giáo viên, chân dung Nguyễn Trãi. - Tham khảo một số tài liệu liên quan đến bài học. 2. Chuẩn bị của học sinh: soạn bài theo nội dung được phân công. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG


a) Mục đích: Tạo tâm thế hứng thú cho HS tìm hiểu bài. b) Nội dung: HĐ cá nhân, HĐ cả lớp để thực hiện nhiệm vụ. c) Sản phẩm: Trình bày miệng. d) Tổ chức thực hiện: - Gv nêu câu hỏi: Trong chương trình văn học lớp 7, em đã được học các tác phẩm nào của Nguyễn Trãi? - HS nhận xét, bổ sung đánh giá, GV nhận xét đánh giá => GV gieo vấn đề cần tìm hiểu trong bài học: Trong chương trình ngữ văn 7, các em đã được làm quen với tác giả Nguyễn Trãi qua văn bản “Bài ca Côn Sơn”được ông sáng tác trong thời gian ông lui về Côn Sơn ở ẩn. Hôm nay, chúng ta sẽ lại 1 lần nữa được gặp lại ông trong 1 cương vị, một sứ mạng lịch sử vô cùng quan trọng và mới mẻ qua việc tìm hiểu VB: “Nước Đại Việt ta”. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Giới thiệu chung a) Mục đích: Giúp HS nắm được những nét cơ bản về tác giả Nguyễn Trãi và văn bản Nước Đại Việt ta. b) Nội dung: HĐ giao dự án, cả lớp để thực hiện nhiệm vụ. c) Sản phẩm: Phiếu học tập của học sinh. d) Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

SẢN PHẨM DỰ KIẾN

- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

Giới thiệu chung


- Giáo viên: nêu yêu cầu

1.Tác giả:

1. Nêu những hiểu biết của em về tác + Nguyễn Trãi (1380-1442) giả Nguyễn Trãi?

+ Quê: Chí Linh, Hải Dương.

2. Nêu những hiểu biết của em về văn + Anh hùng dân tộc, danh nhân văn hóa bản “Nước Đại Việt ta” thế giới. 3. Trình bày những hiểu biết của em về 2. Văn bản thể loại của văn bản? So sánh với các - Hoàn cảnh xuất xứ, thể loại : Đầu năm thể loại trước. 1428 cuộc kháng chiến chống giặc Minh - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: xâm lược của nhân dân ta hoàn toàn + HS: hoạt động cặp đôi

thắng lợi.

+ Gv:quan sát, giúp đỡ, nhắc nhở Hs - Thể loại: Cáo Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

- Bố cục: 3 phần

+ Học sinh đứng tại chỗ trả lời

+ P1: Hai câu đầu - Nêu nguyên lí nhân

+ Giáo viên: hướng dẫn, nghe Hs trình

nghĩa.

bày.

+ P2: 8 câu tiếp - chân lí về sự tồn tại

- Bước 4: Kết luận, nhận định:

độc lập và chủ quyền của dân tộc.

+ Giáo viên nhận xét, đánh giá, chuẩn + P3: còn lại - sức mạnh của nguyên lí kiến thức.

nhân nghĩa và sức mạnh của chân lí độc lập dân tộc.

Hoạt động 2: Đọc hiểu - Nguyên lí nhân nghĩa a) Mục đích: + Thấy được ý nghĩa tuyên ngôn đôc lập của dân tộc ta ở thế kỷ XV và bước đầu hiểu được một vài nét đặc sắc nghệ thuật của Bình Ngô đại cáo qua đoạn trích đầu


tiên sức thuyết phục của nghệ thuật văn chính luận của Nguyễn Trãi; lập luận chặt chẽ, sự kết hợp giữ lí lẽ và thực tiễn. + Nhận ra và hiểu được sực thuyết phục của nghệ thuật văn chính luận của tác giả. + Lập luận chặt chẽ, sự kết hợp giữa lý lẽ và thực tiễn. b) Nội dung: Hoạt động cá nhân, cặp đôi, hoạt động nhóm thực hiện nhiệm vụ. c) Sản phẩm: Câu trả lời, phiếu học tập của nhóm. d) Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

SẢN PHẨM DỰ KIẾN

- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

1.

Giáo viên nêu yêu cầu:

- Nhân nghĩa: tình thương giữa con

1. Em hiểu nhân nghĩa ở đây ntn? Cốt người với con người, lòng nhân ái. lõi tư tưởng ấy trong bài cáo là gì ?

- Cốt lõi tư tưởng nhân nghĩa của

2. Em hiểu thế nào “yên dân”, “trừ Nguyễn Trãi là “yên dân, trừ bạo”. bạo”? Dân ở đây là ai? Kẻ bạo ngược là 2. ai ? Qua đó cho ta hiểu tư tưởng nhân - Yên dân: giữ yên cuộc sống cho dân, nghĩa mà Nguyễn Trãi muốn nói ở đây làm cho nhân dân được hưởng thái bình, là gì?

hạnh phúc.

- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

- Trừ bạo: diệt trừ kẻ thù độc ác, tàn bạo

+ HS: hoạt động cặp đôi

- Dân: là người dân nước Đại Việt.

+ Gv:quan sát, giúp đỡ, nhắc nhở Hs

- Kẻ bạo ngược: chính là giặc Minh

- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

cướp nước.

+ Học sinh đứng tại chỗ trả lời

=> Trừ giặc Minh bạo ngược để làm cho


+ Giáo viên: hướng dẫn, nghe Hs trình

cuộc sống nhân dân yên ổn, thái bình.

bày. - Bước 4: Kết luận, nhận định: + Giáo viên nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

SẢN PHẨM DỰ KIẾN

- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

Khẳng định chủ quyền, độc

Giáo viên nêu yêu cầu: a. Những câu bạn vừa đọc khẳng định điều gì? b. Tác giả đã dựa vào những yếu tố nào để khẳng định chủ quyền độc lập của DT ta? Em có nhận xét gì về những yếu tố được đưa ra? c. Những chứng cớ này đã tạo nên điều gì? Những chứng cớ đó có sức thuyết phục không? d. Tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ thuật gì đặc sắc? Tác dụng của nó?

lập dân tộc a . Quyền độc lập: b. + Quốc hiệu + Nền văn hiến lâu đời. + Lãnh thổ riêng + Phong tục riêng + Lịch sử riêng + Chế độ, chủ quyền riêng + Nhân tài

- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

c.Tạo nên sức mạnh của chính

+ HS: hoạt động cặp đôi

nghĩa.

+ Gv:quan sát, giúp đỡ, nhắc nhở Hs

d. Liệt kê, so sánh đối lập

- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: + Học sinh đứng tại chỗ trả lời

=> Rất cơ bản và chủ đạo để khẳng định 1 quốc gia độc lập. => Có. Vì dựa vào lịch sử có


+ Giáo viên: hướng dẫn, nghe Hs trình bày.

sẵn, không hề mang tính hão

- Bước 4: Kết luận, nhận định:

huyền.

+ Giáo viên nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức => Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng. Hoạt động 2: Đọc hiểu – Những chứng cớ lịch sử a) Mục đích: HS nắm được sức mạnh của những chứng cớ lịch sử khẳng định sự thất bại của kẻ thù. b) Nội dung: Hoạt động chung, cặp đôi thực hiện nhiệm vụ. c) Sản phẩm: Vở ghi HS. d) Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

SẢN PHẨM DỰ KIẾN

- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

Những chứng cớ lịch sử

* Yêu cầu HS đọc thầm đoạn cuối:

- Lưu Cung -> thất bại

? Nguyễn Trãi đã dẫn ra những sự kiện - Triệu Tiết -> tiêu vong và chứng cớ lịch sử nào?

- Toa Đô -> bắt sống

? Kết quả của các sự kiện đó?

- Ô Mã -> giết tươi

nhục nhã.

=> Quân ta đều đại thắng. Bọn giặc đều

? Việc dẫn ra một loạt các chứng cớ như thất bại. trên nhằm mục đích gì?

* Ở đây có 2 câu văn biền ngẫu, mỗi

? Sức mạnh ấy, lòng tự hào ấy đã được câu có 2 vế sóng đôi rất tương xứng. thể hiện qua biện pháp nghệ thuật nào?

Các câu văn biền ngẫu này đã làm nổi bật các chiến công của ta và thất bại của


? Hai câu cuối của trích đoạn này tiếp địch; tạo sự cân đối nhịp nhàng cho câu tục khẳng định với chúng ta điều gì?

văn.

? Từ nội dung VB “Nước Đại Việt ta”,

=> Tiếp tục khẳng định độc lập của

em hiểu được điều gì về tác giả Nguyễn nước ta và tự hào về truyền thống đấu Trãi?

tranh vẻ vang được ghi lại đầy đủ trong

- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

sử sách nước ta.

+ HS: hoạt động cặp đôi

=> Một DT có quốc hiệu, có nền văn

+ Gv:quan sát, giúp đỡ, nhắc nhở Hs Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

hiến, lãnh thổ, phong tục, lịch sử...đều riêng biệt, tồn tại ngang hàng với các quốc gia, lãnh thổ khác. Điều hiển nhiên

+ Học sinh đứng tại chỗ trả lời

đó đã được tuyên bố 1 cách đầy tự hào.

+ Giáo viên: hướng dẫn, nghe Hs trình

Vì vậy VB như 1 bản TNĐL

bày.

=> Yêu nước

- Bước 4: Kết luận, nhận định:

Có tư tưởng nhân nghĩa, tiến bộ

+ Giáo viên nhận xét, đánh giá, chuẩn Giàu tình cảm và lòng tự hào DT.... kiến thức. Hoạt động 2: Tổng kết a) Mục đích: Nêu được những đặc sắc trong cách kết thúc vấn đề của tác giả. b) Nội dung: Hoạt động cá nhân, thực hiện nhiệm vụ. c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS. d) Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

SẢN PHẨM DỰ KIẾN


- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

Tổng kết

* Yêu cầu HS đọc thầm đoạn cuối:

- Nghệ thuật: Đoạn đầu bài cáo so

- Nêu được những đặc sắc trong cách kết sánh đối lập từ khái quát đến cụ thể, giàu chứng cứ lịch sử, cảm xúc tự thúc vấn đề của tác giả. - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: + HS: hoạt động cá nhân

hào, giọng thơ hào hùng, lời văn nhịp nhàng ngân vang. - Nội dung: Nước ta có độc lập chủ

+ Gv:quan sát, giúp đỡ, nhắc nhở Hs

quyền có vua riêng, địa lí riêng,

- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

không chịu khuất phục trước quân

+ Học sinh đứng tại chỗ trả lời

thù. Có bề dày l.sử đấu tranh bảo vệ

+ Giáo viên: hướng dẫn, nghe Hs trình bày.

độc lập dân tộc, một nền độc lập dân tộc được xây dung trên cơ sở nhân nghĩa vì dân.

- Bước 4: Kết luận, nhận định: + Giáo viên nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức. C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a) Mục đích: Vận dụng kiến thức đã học vào làm bài tập. b) Nội dung: Hoạt động cá nhân, thực hiện hoạt động c) Sản phẩm: HS làm bài vào vở d) Tổ chức thực hiện: - Gv: Hãy so sánh hai văn bản « Sông núi nước Nam » LTK và « Nước Đại Việt ta » NT ? - Dự kiến sản phẩm:....


So sánh

Sông núi nước

Nước Đại Việt ta

Nam

Nước có chủ quyền Vua Nam ở

Văn hiến. Cương vực lãnh thổ. Phong tục tập quán. Lịch sử. Chế độ. Văn hiến. Phong tục tập quán. Lịch sử. Chế độ.

Sức mạnh của nhân nghĩa

Lưu Cung, Triệu Tiết, Toa Đô, Ô Mã đều Bị đánh tơi bời

chuốc lấy bại vong. Nhân nghĩa cốt ở yên dân

Quan điểm tiến bộ

Làm nên đất nước là hào kiệt đời nào cũng có.

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a) Mục đích: HS biết vận dụng kiến thức đã học áp dụng vào cuộc sống thực tiễn. b) Nội dung: Hoạt động cá nhân, thực hiện nhiệm vụ. c) Sản phẩm: Bài viết của HS d) Tổ chức thực hiện: - Gv: “Nước Đại Việt ta” đã cho em cảm nhận gì? - Dự kiến sản phẩm, trả lời: + Lòng yêu nước cao cả, biểu hiện ở ý chí dời đô về Đại La để mở mang phát triển đất nước.


+ Tầm nhìn sáng suốt về một vận mệnh đất nước. + Lòng tin mãnh liệt vào tương lai tươi sáng của dân tộc. - GV đánh giá câu trả lời của HS => GV chốt kiến thức. *Rút kinh nghiệm: ................................................................................................ ................................................................................................ ................................................................................................

Ngày soạn: …../…../….. Ngày dạy: ……/…../…… HÀNH ĐỘNG NÓI (tiếp theo) I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Giúp HS hiểu nói cũng là một hành động. Số lượng hành động nói khá lớn nhưng chỉ qui lại một số kiểu khái quát nhất định. Có thể dùng nhiều kiểu câu đã học để thực hiện một hành động nói. 2. Năng lực: HS có kĩ năng dùng kiểu câu phù hợp để giao tiếp đạt hiệu quả.Năng lực thực hiện hành động nói. 3.Phẩm chất: HS có ý tình yêu Tiếng Việt; có ý thức trau dồi vốn ngôn ngữ Tiếng Việt và giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt.


II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Chuẩn bị của giáo viên: - Kế hoạch bài học. - Sách giáo khoa, sách giáo viên, chân dung Nguyễn Trãi. - Tham khảo một số tài liệu liên quan đến bài học. 2. Chuẩn bị của học sinh: soạn bài theo nội dung được phân công. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a) Mục đích: HS hiểu mỗi hành động nói đều hướng đến một mục đích nhất định. + Tạo tâm thế hứng thú cho HS. + Kích thích HS tìm hiểu b) Nội dung: Hoạt động cá nhân, HĐ cả lớp, hs phân công thực hiện. c) Sản phẩm: Trình bày miệng. d) Tổ chức thực hiện: - Gv nêu câu hỏi: Chỉ ra sự khác nhau về hành động nói giữa hai câu: a, Em hãy học bài đi! b, Em đang học bài à? - GV nhận xét đánh giá:


=> Mỗi hành động nói đều hướng đến một mục đích nhất định. Vậy để thực hiện hành động nói ntn cho có hiệu quả, phù hợp với nội dung giao tiếp chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Các thực hiện hành động nói a) Mục đích: - Giúp HS nắm được: Mỗi kiểu câu thực hiện một hành động nói, cách thực hiện một hành động nói. b) Nội dung: Hoạt động nhóm, vận dụng kiến thức thực hiện. c) Sản phẩm: Phiếu học tập nhóm. d) Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

SẢN PHẨM DỰ KIẾN

- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

* Cách thực hiện hành động nói

Giáo viên nêu yêu cầu: 1. Đánh số thứ tự trước mỗi câu trần

Câu

1

2

3

+

+

+

4

Mục

thuật trong đoạn trích sau đây. Xác định mục đích nói của những câu ấy bằng cách đánh dấu (+) vào ô thích hợp và đánh dấu (-) vào ô không thích hợp theo bảng tổng hợp kết quả bên dưới. 2. Dựa theo cách tổng hợp kết quả ở

đích Hỏi Trình bày Điều khiển

-


bài tập trên, hãy lập bảng trình bày quan hệ giữa kiểu câu nghi vấn, cầu khiến, cảm thán, trần thuật với những kiểu hành động nói mà em đã biết. Cho

Hứa hẹn Bộc lộ cảm xúc

ví dụ minh họa. 3.Rút ra kết luận có mấy kiểu hành động nói thường gặp? - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: + HS: hoạt động nhóm + Gv:quan sát, giúp đỡ, nhắc nhở Hs - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: + Học sinh đứng tại chỗ trả lời + Giáo viên: hướng dẫn, nghe Hs trình bày. - Bước 4: Kết luận, nhận định: + Giáo viên nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức. Mục

Hỏi

Trình bày

Điểu khiển

(báo tin, kể, (cầu khiến, tả...)

đích

Hứa hẹn

Bộc lộ tình cảm cảm xúc

đe dọa...)

Kiểu câu Nghi vấn

Cách dùng

Cách dùng

Cách

dùng


trực tiếp -

Bạn

gián tiếp có

-

mệt không?

Em

gián tiếp có

- Sao bình

nghín

đi

minh lại đẹp

không

thì

thế nhỉ?

bảo? Cầu khiến

Cách dùng trực tiếp - Bạn đừng ham

chơi

nữa !

Cảm thán

Cách

dùng

trực tiếp -

Chao

ôi,

bông hoa này đẹp biết bao! Trần thuật

Cách

dùng

Cách dùng Cách

dùng

trực tiếp

gián tiếp

- Tôi có một

- Mình hứa - Tôi rất ân

đứa em gái

sẽ

học

đánh

năm. C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

lớp

nữa.

gián tiếp

không hận về việc cậu làm mình.

của


a) Mục đích: Vận dụng hiểu biết về hình thức và chức năng của hành động nói để làm bài tập. b) Nội dung: HĐ cá nhân (bài 2, 4). HĐ cặp đôi (bài 1,3), HĐ nhóm (bài 5), thực hiện nhiệm vụ. c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS; phiếu học tập của nhóm. d) Tổ chức thực hiện: - Gv: Bài tập 1,2,3,4,5 - Dự kiến sản phẩm: 1. Bài tập 1: a. Từ xưa các bậc trung thần… đời nào không có? (Khẳng định). b. Lúc bấy giờ, dẫu các ngươi… có được không ? (Hành động phủ định). c. Lúc bấy giờ, ….. được không? (Hành động khẳng định). d. Vì sao vậy ? (hỏi gây sự chú ýý). e. Nếu vậy, rồi đây,…..trời đất nữa? (Hành động phủ định.) => Câu a tạo tâm thế cho các tướng sĩ. Câu b, c, d thuyết phục, động viên, khích lệ tướng sĩ. Câu e: khẳng định chỉ có một con đường là chiến đấu đến cùng bảo vệ đất nước. 2. Bài tập 2: a, Tất cả các câu trần thuật đều thực hiện hành động cầu khiến, kêu gọi. b, Điều mong muốn…. cách mạng thế giới.


=> Dùng câu trần thuật để kêu gọi như vậy làm cho quần chúng thấy gần gũi với lãnh tụ và thấy nhiệm vụ mà lãnh tụ giao cho chính là nguyện vọng của mình. 3. Bài tập 3: Dế Choắt: - Song anh cho phép…. - Anh đã nghĩ thương em như thế này….. Dế Mèn: Được, chú mình cứ nói….. - Thôi, im cái điệu hát dầm sùi sụt ấy đi. Nhận xét: - Dế Choắt yếu đuối nên cầu khiến nhã nhặn, mềm mỏng, khiêm tốn. - Dế Mèn ỉ thế là kẻ mạnh nên giọng điệu ra lệnh ngạo mạn, hách dịch. 4. Bài tập 4: - Có thể dùng cả năm cách - Cách (b) và (e) nhã nhặn, lịch sự hơn. 5. Bài tập 5: - Hành động (a) hơi kém lịch sự. - Hành động (b) dí dỏm, hài hước. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a) Mục đích: HS biết vận dụng kiến thức đã học áp dụng vào cuộc sống thực tiễn. b) Nội dung: Hoạt động cá nhân, thực hiện nhiệm vụ. c) Sản phẩm: Bài của HS


d) Tổ chức thực hiện: - Gv: chuyển giao nhiệm vụ - Hành động trình bày, bộc lộ cảm xúc gồm những hành động cụ thể nào? - Hành động giao kết, tuyên bố gồm những hành động cụ thể nào? - So sánh giữa hành động điều khiển và hành động tuyên bố. - Hs: tiếp nhận, trình bày, GV đánh giá, nhận xét =>GV chốt kiến thức *Rút kinh nghiệm: ................................................................................................ ................................................................................................ ................................................................................................ Ngày soạn: …../…../….. Ngày dạy: ……/…../…… ÔN TẬP VỀ LẬP LUẬN I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Khái niệm luận điểm. - Quan hệ giữa luận điểm với vấn đề nghị luận, quan hệ giữa các luận điểm trong bài văn nghị luận. 2. Năng lực:


- Năng lực chung: Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực hợp tác,… - Năng lực chuyên biệt: Năng lực nghe, nói, đọc, viết, tạo lập văn bản. 3. Phẩm chất: - Yêu quê hương đất nước. - Tự lập, tự tin, tự chủ. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Chuẩn bị của giáo viên: - Kế hoạch bài học. - Tham khảo một số tài liệu liên quan đến bài học. 2. Chuẩn bị của học sinh: soạn bài theo nội dung được phân công. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a) Mục đích: - HS hiểu luận điểm, cách lập luận, bố cục…), luận điểm có vai trò như thế nào trong bài văn nghị luận. - Tạo tâm thế hứng thú cho HS. - Kích thích HS tìm hiểu b) Nội dung: HĐ cá nhân, HĐ cả lớp, hs thực hiện. c) Sản phẩm: Trình bày miệng


d) Tổ chức thực hiện: - Gv: Dựa vào kiến thức về văn nghị luận đã học ở lớp 7, hãy xác định câu văn luận điểm trong đoạn văn sau: “Lịch sử ta đã có nhiều cuộc kháng chiến vĩ đại chứng tỏ tinh thần yêu nước của dân ta. Chúng ta có quyền tự hào về những trang sử vẻ vang thời đại Bà Trưng, Bà Triệu, Trần Hưng Đạo, Lê Lợi, Quang Trung…..Chúng ta phải ghi nhớ công lao của các vị anh hùng dân tộc, vỡ các vị ấy là tiêu biểu của một dân tộc anh hùng”. ( Hồ Chí Minh - “Tinh thần yêu nước của nhân dân ta) - HS nhận xét, bổ sung đánh giá - GV nhận xét đánh giá Ở lớp 7 chúng ta đó được tìm hiểu về văn nghị luận (Luận điểm, cách lập luận, bố cục…), vậy luận điểm có vai trò như thế nào trong bài văn nghị luận, mối quan hệ giữa luận điểm và vấn đề nghị luận, mối quan hệ giữa các luận điểm với nhau như thế nào? Chúng ta cùng tìm hiểu bài. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Khái niệm luận điểm a) Mục đích: Giúp HS nắm được luận điểm là những tư tưởng, quan điểm, chủ trương cơ bản mà người viết nêu ra trg bài văn nghị luận. b) Nội dung: Hoạt động nhóm, thực hiện nhiệm vụ. c) Sản phẩm: Phiếu học tập của nhóm. d) Tổ chức thực hiện:


HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

SẢN PHẨM DỰ KIẾN

- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

Khái niệm luận điểm

Giáo viên nêu yêu cầu:

1.

1. Xác định những luận điểm trong - Dân ta có một lòng yêu nước nồng nàn ( bài “Tinh thần yêu nước của nhân luận điểm cơ sở, luận điểm xuất phát). dân ta”?

- Những biểu hiện lòng yêu nước của nhân

2. Một bạn cho rằng bài “Chiếu dời dân ta trong lịch sử chống ngoại xâm của đô” của Lí Công Uẩn gồm có hai dân tộc. luận điểm.

- Những biểu hiện cụ thể trong lĩnh vực

- LĐ1: Lí do cần phải dời đô.

chiến đấu, sản xuất, học tập…trong hiện tại.

- LĐ2: Lí do có thể coi thành Đại La - Nhiệm vụ của Đảng là làm cho tinh thần là kinh đô bậc nhất của đế vương yêu nước của nhân dân được phát huy mạnh muôn đời.

mẽ trong công việc kháng chiến (luận điểm

? Xác định luận điểm như vậy có chính dùng để kết luận hướng tới của văn bản). đúng không ? Vì sao?

=> Là cái đích

- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

2. Các luận điểm trong bài “Chiếu dời đô”:

+ HS: hoạt động nhóm

- Lđ1: Nêu sử sách làm tiền đề: Các triều

+ Gv:quan sát, giúp đỡ, nhắc nhở Hs

đại trước đây đã từng nhiều lần dời đô và đạt được kết quả tốt đẹp.(luận điểm cơ sở,

- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

xuất phát)

+ Học sinh đứng tại chỗ trả lời

- Lđ2: Soi sáng tiền đề vào thực tế: Hai triều

+ Giáo viên: hướng dẫn, nghe Hs

đại Đinh, Lê không chịu dời đô nên triều đại

trình bày.

ngắn ngủi, muôn vật không được thích nghi.


- Bước 4: Kết luận, nhận định:

- Lđ3: Khẳng định : thành Đại La là nơi tốt

+ Giáo viên nhận xét, đánh giá, nhất để chọn làm kinh đô - nhà vua sẽ rời đô đến đó.(luận điểm chính – kết luận). chuẩn kiến thức. Hoạt động 2: a) Mục đích: Giúp HS nắm được, mối quan hệ giữa các luận điểm trong bài văn nghị luận. b) Nội dung: Hoạt động nhóm, hs thực hiện nhiệm vụ. c) Sản phẩm: Phiếu học tập của nhóm. d) Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

SẢN PHẨM DỰ KIẾN

- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

Mối quan hệ giữa luận điểm với

Giáo viên nêu yêu cầu

vấn đề cần giải quyết trong bài

1. Vấn đề được đặt ra trong bài “Tinh thần

văn nghị luận

yêu nước của nhân dân ta” là gì? Nếu trong - Dự kiến sản phẩm: bài văn HCM chỉ nêu ra luận điểm “Đồng 1. Vấn đề được đặt ra trong bài bào ta ngày nay có lòng yêu nước nồng nàn”, “Tinh thần yêu nước của nhân dân có thể làm sáng tỏ được vấn đề không?

ta” là :

2. Quan sát hệ thống luận điểm “Chiếu dời - Vấn đề đặt ra là: tinh thần yêu đô”. Nếu Lí Công Uẩn chỉ đưa ra luận điểm nước của nhân dân Việt Nam. “Các triều đại trước đây đã nhiều lần thay đổi G cho h/s quan sát lại hệ thống kinh đô” thì mục đích của nhà vua khi ban luận điểm của bài “Tinh thần yêu chiếu có đạt được không? Tại sao?

nước của nhân dân ta”.


3. Qua việc tìm hiểu em rút ra kết luận gì về

Nếu trong bài văn HCM chỉ nêu ra

mối quan hệ giữa luận điểm với vấn đề cần luận điểm “Đồng bào ta ngày nay giải quyết trong bài văn nghị luận?

có lòng yêu nước nồng nàn”, thì

- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

luận điểm đó không đủ để là rõ vấn

+ HS: hoạt động nhóm + Gv:quan sát, giúp đỡ, nhắc nhở Hs

đề một cách toàn diện tinh thần yêu nước của đồng bào ta. (Tinh thần yêu nước của nhân dân

- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

ta ngày xưa như thế nào ?)

+ Học sinh đứng tại chỗ trả lời

2. Luận điểm trên cũng không đủ

+ Giáo viên: hướng dẫn, nghe Hs trình bày.

làm sáng tỏ vấn đề cần phải dời đô

- Bước 4: Kết luận, nhận định:

đến Đại La. Bởi vì người nghe

+ Giáo viên nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.

chưa hiểu tại sao phải dời đô một cách cụ thể và thuyết phục.

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a) Mục đích: Vận dụng hiểu biết về Luận điểm, các mối quan hệ của luận điểm trong bài văn nghị luận giải quyết các bài tập. b) Nội dung: HĐ cặp đôi (bài 1), HĐ nhóm (bài 2), HS tiến hành thực hiện. c) Sản phẩm: Phiếu học tập của nhóm. d) Tổ chức thực hiện: - GV bài tập 1, 2 và yêu cầu HS thực hiện: - Dự kiến sản phẩm: 1. Bài tập 1:


- Không phải là luận điểm. Nguyễn Trãi là người anh hùng dân tộc, vì đoạn văn không giải thích, chứng minh và làm rõ ýý đó. - Không phải luận điểm “Nguyễn Trãi như một ông tiên….” vì tác giả đã đưa ra lời bác bỏ. => Luận điểm: “ Nguyễn Trãi là tinh hoa của dân tộc và thời đại lúc bấy giờ”. 2. Bài tập 2: a, Nếu phải viết bài tập làm văn giải thích vì sao có thể nói “Giáo dục là chìa khoá của tương lai” : - Chọn luận điểm 1,2,3,4,6,7 - Bỏ luận điểm 5: “Nước ta là một nước văn hiến có truyền thống giáo dục lâu đời” vì vấn đề nghị luận (luận điểm trung tâm) của bài văn là : Giáo dục mở ra tương lai của loài người trên Trái Đất mà luận đểm này không có mối quan hệ chặt chẽ với vấn đề trên. b, Điều chỉnh và sắp xếp: - Giáo dục trang bị kiến thức và nhân cách, trí tuệ và tâm hồn cho trẻ em hôm nay, những người sẽ làm nên thế giới ngày mai. - Giáo dục là yếu tố quyết định đến việc điều chỉnh chế độ gia tăng dân số ; thông qua đó quyết định môi trường sống, mức sống ... trong tương lai. - Do đó, giáo dục là chĩa khóa cho sự tăng trưởng kinh tế trong tương lai. - Bởi vậy giáo dục là chìa khoá cho sự phát triển chính trị và cho tiến bộ xã hội sau này. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG


a) Mục đích: HS biết vận dụng kiến thức đã học áp dụng vào cuộc sống thực tiễn. b) Nội dung: Hđ cá nhân, HS cùng thực hiện. c) Sản phẩm: Bài viết của học sinh d) Tổ chức thực hiện: *Rút kinh nghiệm: ................................................................................................ ................................................................................................ ................................................................................................ Ngày soạn: …../…../….. Ngày dạy: ……/…../…… VIẾT ĐOẠN VĂN TRÍNH BÀY LUẬN ĐIỂM I. MỤC TIÊU: 1.Kiến thức:Nhận thức được tàm quan trọng của việc trình bày luận điểmtrong một bài văn nghị luận. Biết cách viết đoạn văn trình bày luận điểm theo các cách diễn dịch, qui nạp. 2.Năng lực:Rèn kĩ năng phân tích đoạn văn nghị luận, xây dựng luận điểm, luận cứ, lập luận, viết hai đoạn văn nghị luận: Diễn dịch, qui nạp.Năng lực viết đoạn văn trình bày luận điểm. 3. Phẩm chất: HS có ý thức trau dồi kiến thức, kĩ năng làm bài TLV. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Chuẩn bị của giáo viên:


- Kế hoạch bài học. - Tham khảo một số tài liệu liên quan đến bài học. 2. Chuẩn bị của học sinh: soạn bài theo nội dung được phân công. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a) Mục đích: - HS hiểu luận điểm, cách lập luận, bố cục…, luận điểm có vai trò như thế nào trong bài văn nghị luận. - Tạo tâm thế hứng thú cho HS. - Kích thích HS tìm hiểu. b) Nội dung: c) Sản phẩm: d) Tổ chức thực hiện: - Gv: chuyển giao nhiệm vụ: Câu 1: Luận điểm là gì? có mấy cách trình bày đoạn văn thường gặp? Câu 2: Trong “ Nước Đại Việt ta”, Nguyễn Trãi đã đưa ra quan điểm xác định chủ quyền của một quốc gia, một dân tộc như thế nào? Hãy phân tích làm rõ điều đó. - Xác định độc lập, chủ quyền: + Văn hiến: lâu dài + Cương vực lãnh thổ: Núi sông, bờ cõi .. + Phong tục tập quán: Phong tục Bắc - Nam …


+ Lịch sử, chế độ: Triệu, Đinh, Lý, Trần – Hán, Đường, Tống, Nguyên – phép đối xứng. - Lập luận: + Từ ngữ: Từng nghe, như, vốn, đã lâu, từ, cùng, tuy, song; + Dùng biện pháp so sánh đối chiếu tương ứng. => Bằng lập luận, phép đối chiếu tác giả vạch rõ thế nào là đất nước độc lập có chủ quyền. - GV nhận xét đánh giá Luận điểm có thể nằm ở đầu hoặc ở những vị trí khác trong đoạn văn. Khi viết câu văn mang luận điểm ta thường sử dụng những cách nào? Chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Trình bày luận điểm thành một đoạn văn – Ví dụ a) Mục đích: Giúp HS nắm được + Nhận biết, phân tích được cấu trúc của đoạn văn nghị luận. + Biết cách viết đoạn văn trình bày luận điểm theo hai phương pháp diễn dịch và quy nạp. b) Nội dung: Hoạt động nhóm, thực hiện nhiệm vụ. c) Sản phẩm: Phiếu học tập của nhóm d) Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

SẢN PHẨM DỰ KIẾN


- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Ví dụ - Giáo viên nêu yêu cầu:

1. Câu chủ đề (câu nêu luận điểm) trong mỗi

1. Xác định câu chủ đề (câu nêu lđ) đoạn văn: a, Thật là chốn hội tụ ….muôn đời. trong mỗi đoạn văn? 2. Nhận xét vị trí các câu chủ đề trong mỗi đoạn văn (đầu đọan hay cuối đoạn)?

b, Đồng bào ta ngày nay ….ngày trước. 2. Vị trí các câu chủ đề trong mỗi đoạn văn : - Đ1: Câu chủ đề nằm ở cuối đoạn văn. - Đ2: Câu chủ đề nằm ở đầu đoạn văn.

3. Trong hai đoạn văn trên, đoạn 3. * - Đ1: được viết theo cách quy nạp. nào được viết theo cách diễn dịch, - Đ2: được viết theo cách diễn dịch. đoạn nào được viết theo cách quy * Phân tích cách diễn dịch và quy nạp trong nạp? Phân tích cách diễn dịch và mỗi đoạn văn: quy nạp trong mỗi đoạn văn?

+ Để làm sáng tỏ luận điểm “Thành Đại La

4. Từ hai VD trên, em hãy nhận xét thật là chốn hội tụ trọng yếu của bốn phương có mấy cách trình bày đoạn văn ? đất nước; cũng là nơi kinh đô bậc nhất của Đó là những cách nào?

các đế vương muôn đời”, tác giả đưa ra

- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

những luận cứ :

+ HS: hoạt động nhóm

- Thành Đại La vốn là kinh đô cũ của Cao Vương.

+ Gv:quan sát, giúp đỡ, nhắc nhở - Vị trí: trung tâm trời đất. Hs - Thế đất qúy hiếm: rồng cuộc, hổ ngồi. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

- Dân cư: đông đúc, muôn vật phong phú tốt

+ Học sinh đứng tại chỗ trả lời

tươi.

+ Giáo viên: hướng dẫn, nghe Hs trình bày.

- Nơi thắng địa (Chỗ đất có phong cảnh và địa thế đẹp). + Ở đoạn văn (b) để làm sáng tỏ cho luận


- Bước 4: Kết luận, nhận định:

điểm “Đồng bào …ngày trước” tác giả đưa ra

+ Giáo viên nhận xét, đánh giá, những luận cứ : - Theo lứa tuổi: cụ già, nhi đồng trẻ thơ. chuẩn kiến thức. - Theo không gian, vùng miền: kiều bào ở nước ngoài – vùng bị tạm chiến trong nước; miền xuôi – miền ngược. - Theo vị trí công tác, ngành nghề: chiến sĩ ngoài mặt trận – công chức ở hậu phương – công nhân – nông dân - điều chủ. Hoạt động 2: Trình bày luận điểm thành một đoạn văn – Nhận xét a) Mục đích: Biết cách viết đoạn văn trình bày luận điểm theo hai phương pháp diễn dịch và quy nạp. b) Nội dung: Hoạt động nhóm, HS tiến hành thực hiện. c) Sản phẩm: Phiếu học tập của nhóm. d) Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - SẢN PHẨM DỰ KIẾN HS - Bước 1: Chuyển giao Nhận xét: nhiệm vụ:

- Dự kiến sản phẩm:

- Giáo viên: nêu yêu cầu

1. Câu chủ đề (câu nêu luận điểm) trong mỗi đoạn

1.Xác định câu chủ đề (câu văn: nêu lđ) trong mỗi đoạn văn?

a, Thật là chốn hội tụ ….muôn đời.

2. Nhận xét vị trí các câu chủ b, Đồng bào ta ngày nay ….ngày trước.


đề trong mỗi đoạn văn (đầu 2. Vị trí các câu chủ đề trong mỗi đoạn văn : đọan hay cuối đoạn)?

- Đ1: Câu chủ đề nằm ở cuối đoạn văn.

3. Trong hai đoạn văn trên, - Đ2: Câu chủ đề nằm ở đầu đoạn văn. đoạn nào được viết theo cách 3. * diễn dịch, đoạn nào được viết theo cách quy nạp? Phân tích - Đ1: được viết theo cách quy nạp. cách diễn dịch và quy nạp - Đ2: được viết theo cách diễn dịch. trong mỗi đoạn văn?

* Phân tích cách diễn dịch và quy nạp trong mỗi

4. Từ hai VD trên, em hãy đoạn văn: nhận xét có mấy cách trình

+ Để làm sáng tỏ luận điểm “Thành Đại La thật là

bày đoạn văn ? Đó là những chốn hội tụ trọng yếu của bốn phương đất nước; cách nào? cũng là nơi kinh đô bậc nhất của các đế vương - Bước 2: Thực hiện nhiệm muôn đời”, tác giả đưa ra những luận cứ : vụ:

- Thành Đại La vốn là kinh đô cũ của Cao Vương.

+ HS: hoạt động nhóm

- Vị trí: trung tâm trời đất.

+ Gv:quan sát, giúp đỡ, nhắc - Thế đất qúy hiếm: rồng cuộc, hổ ngồi. nhở Hs - Dân cư: đông đúc, muôn vật phong phú tốt tươi. - Bước 3: Báo cáo, thảo - Nơi thắng địa (Chỗ đất có phong cảnh và địa thế luận: đẹp). + Học sinh đứng tại chỗ trả + Ở đoạn văn (b) để làm sáng tỏ cho luận điểm lời “Đồng bào …ngày trước” tác giả đưa ra những + Giáo viên: hướng dẫn, nghe luận cứ : Hs trình bày. - Bước 4: Kết luận, nhận

- Theo lứa tuổi: cụ già, nhi đồng trẻ thơ. - Theo không gian, vùng miền: kiều bào ở nước


định:

ngoài – vùng bị tạm chiến trong nước; miền xuôi –

+ Giáo viên nhận xét, đánh miền ngược. giá, chuẩn kiến thức.

- Theo vị trí công tác, ngành nghề: chiến sĩ ngoài mặt trận – công chức ở hậu phương – công nhân – nông dân - điều chủ.

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a) Mục đích: Vận dụng hiểu biết về Luận điểm, các mối quan hệ của luận điểm trong bài văn nghị luận giải quyết các bài tập. b) Nội dung: HĐ cá nhân (bài 3,4), HĐ cặp đôi (bài 1), HĐ nhóm (b2), HS thực hiện. c) Sản phẩm: Phiếu học tập nhóm. d) Tổ chức thực hiện: - Gv: Bài tập 1, 2, 3, 4 - Dự kiến sản phẩm: 1. Bài tập 1: - N1: Cần tránh lối viết dài dòng khiến người đọc khó hiểu. - N2: Nguyên Hồng thích truyền nghề cho bạn trẻ. - Niềm say mê đào tạo nhà văn trẻ của Nguyên Hồng. 2. Bài tập 2: - Luận điểm: Tế Hanh là một người rất tinh tế (tinh lắm). - Luận cứ:


+ Tế Hanh đã ghi được đôi nét thân tình về cảnh sinh hoạt chốn quê hương. + Thơ Tế Hanh đưa ta vào một thế giới rất gần…. => Nhận xét: các luận cứ được sắp xếp theo trình tự tăng tiến, luận cứ sau biểu hiện mức độ tinh tế cao hơn so với luận cứ trước. Nhờ vậy, độc giả càng đọc càng thấy hứng thú. 3. Bài tập 3: * Luận điểm 1: Học phải kết hợp với làm ….. - Luận cứ: + Làm bài tập là thực hành bài học lí thuyết -> Hiểu kiến thức sâu hơn. + Làm bài tập giúp ta nhớ kiến thức dễ dàng hơn. + Làm bài tập là rèn kĩ năng tư duy, phân tích, tổng hợp, so sánh, chứng minh => Vì vậy, nhất thiết học phải kết hợp với làm bài tập thì mới đầy đủ vững chắc. * Luận điểm 2: Học vẹt không phát…… - Luận cứ: + Học vẹt là học thuộc lòng giống như con vẹt học nói tiếng người, không hiểu hoặc hiểu lơ mơ, chóng quên. + Học vẹt chỉ mất thời gian, công sức mà không đem lại hiệu qủa gì. + Bởi vậy, không thể theo cách học vẹt. Học phải dựa trên cơ sở hiểu, gắn với nhận thức về vấn đề. 4. Bài tập 4:


- Văn giải thích cần phải viết cho dễ hiểu. - Cac luận cứ được sắp xếp theo thứ tự sau : + Mục đích của văn giải thích: văn giải thích viết ra là nhằm làm cho người đọc hiểu. + Giải thích dễ hiểu thì người đọc dễ hiểu, giải thích khó hiểu thì người viết càng xa mục đích đề ra. + Bởi vậy văn giải thích phải viết cho dễ hiểu. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a) Mục đích: HS biết vận dụng kiến thức đã học áp dụng vào cuộc sống thực tiễn. b) Nội dung: HĐ cá nhân, HS thực hiện nhiệm vụ c) Sản phẩm: Bài viết của HS. d) Tổ chức thực hiện: - Gv: chuyển giao nhiệm vụ Hãy sắp xếp các luận cứ của bài 4 (Phần luyện tập) thành đ.văn hoàn chỉnh. - HS nhận xét, bổ sung, đánh giá => GV chốt kiến thức. *Rút kinh nghiệm: ................................................................................................ ................................................................................................ ................................................................................................


Ngày soạn: …../…../….. Ngày dạy: ……/…../…… BÀN LUẬN VỀ PHÉP HỌC (Luận học pháp) 1. Kiến thức: - Thấy được mục đích, tác dụng của việc học chân chính: Học để làm người, để góp phần làm cho đất nước hưng thịnh; đồng thời HS thấy được tác hại của lối học chuộng hình thức, cầu danh lợi. - Nhận thức được phương pháp học tập đúng đắn kết hợp với thực hành. Học tập cách lập luận của tác giả. Biết cách viết bài văn nghị luận theo chủ đề nhất định.Năng lực cảm thụ văn học. 2. Năng lực: Rèn cho HS có năng đọc, phân tích tìm hiểu tác phẩm văn nghị luận cổ. 3. Phẩm chất:HS biết phát huy truyền thống hiếu học, lòng tự hào dân tộc. II. CHUẨN BỊ 1. Chuẩn bị của giáo viên: - Kế hoạch bài dạy, sơ đồ nội dung bài học - Học liệu: Đồ dùng dạy học, phiếu học tập. 2. Chuẩn bị của học sinh: - So sánh sự khác nhau về đối tượng sử dụng của hịch, chiếu, cáo với tấu. - Chuẩn bị bài theo yêu cầu III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC


A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a) Mục đích: - Tạo tâm thế hứng thú cho HS. - Kích thích HS tìm hiểu phương pháp học sao cho hiệu quả b) Nội dung: HS hoạt động cá nhân, cả lớp thực hiện c) Sản phẩm: HS trả lời miệng d) Tổ chức thực hiện: - Gv yêu cầu thực hiện: ? Theo em học có quan trọng không? ? Em thích học môn nào nhất? Vì sao? Em thường học tập như thế nào để có kết quả? - HS tiếp nhận, trả lời câu hỏi: + Thời nào cũng vậy học rất quan trọng với chúng ta + Em thích học môn Ngữ văn nhất + Vì môn học cho em nhiều kiến thức hay về cuộc sống bồi dưỡng cho em tình cảm cao quý: tình yêu thương con người, tình yêu với quê hương đất nước... + Em thường học từ cái dễ đến cái khó, đọc ngữ liệu , tìm hiểu ngữ liệu, vận dụng làm bài tập... => Vậy người xưa đã có quan niệm như thế nào về học tập, phương pháp học ra sao chúng ta sẽ trả lời câu hỏi này qua phần tìm hiểu văn bản: Bàn về phép học. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC


Hoạt động 1: Giới thiệu chung a) Mục đích: HS nắm được những nét chính về tác giả và văn bản Bàn về phép học. b) Nội dung: HS thực hiện hoạt động cá nhân c) Sản phẩm: Phiếu học tập của nhóm. d) Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - SẢN PHẨM DỰ KIẾN HS - Bước 1: Chuyển giao I. Giới thiệu chung nhiệm vụ:

1. Tác giả:

- Gv: Giới thiệu vài nét về - Nguyễn Thiếp (1723-1804) tự Khải Xuyên, hiệu Nguyễn Thiếp và văn bản Lạp Phong cư sĩ, “Bàn về phép học” mà các em đã chuẩn bị? - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: + HS: hoạt động nhóm + Gv: quan sát, giúp đỡ, nhắc nhở Hs - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: + Học sinh đứng tại chỗ trả

- Quê ở làng Mật thôn, xã Nguyệt Ao, huyện La Sơn, tỉnh Hà Tĩnh. - Ông là người học rộng, hiểu sâu, làm quan dưới triều Lê, nhưng sau đó từ quan về dạy học. 2.Văn bản a. Hoàn cảnh ra đời, xuất xứ, thể loại: - Là phần trích từ bài tấu gửi vua Quang Trung của Nguyễn Thiếp và tháng 8/1791. - Thể loại: cáo


lời

b. Đọc, chú thích, bố cục

+ Giáo viên: hướng dẫn, nghe

- Bố cục: 3 phần:

Hs trình bày.

+ P1: Từ đầu … tệ hại ấy” -> mục đích chân chích

- Bước 4: Kết luận, nhận

của việc học

định:

+ P2: Cúi xin… chớ bỏ qua - > Bàn luận về phép

+ Giáo viên nhận xét, đánh học giá, chuẩn kiến thức.

+ P3. Còn lại =>Tác dụng của việc học chân chính (Đạo học).

Hoạt động 2: Mục đích chân chính của việc học a) Mục đích: Học sinh thấy được mục đích chân chính của việc học mà tác giả đề cập. b) Nội dung: HS hoạt động nhóm và thực hiện. c) Sản phẩm: Phiếu hoạt động của nhóm d) Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

SẢN PHẨM DỰ KIẾN

- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

Mục đích chân chính của việc học

a. Phần đầu tác giả nêu khái quát mục đích - Đưa câu châm ngôn vào => tăng của việc học bằng cách nào? Tác dụng của tính thuyết phục,dễ hiểu, tạo tiền đề cách nêu đó?

để bàn về việc học

b. “Đạo” là gì? Mục đích việc học đó là gì?

(Bằng cách nêu hình ảnh so sánh, ẩn

- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

dụ quen thuộc nhưng nhấn mạnh bằng cách nói phủ định 2 lần để


+ Học sinh: Đọc yêu cầu, hoạt động cá thành khẳng định. Giống như ngọc nhân, hđ cặp đôi

càng mài càng sáng, vàng càng

+ Giáo viêm: Quan sát trợ giúp HS

luyện càng trong)

- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

- Đạo là lẽ sống đúng, đẹp và là mối quan hệ XH giữa người với người.

+ Học sinh đứng tại chỗ trả lời

Đối với tác giả, kẻ đi học trước hết

+ Giáo viên: hướng dẫn, nghe Hs trình bày.

là phải biết, hiểu đạo, tức là biết

- Bước 4: Kết luận, nhận định:

cách làm người

+ Giáo viên nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến => mục đích chân chính của việc thức.

học

Hoạt động 3: Bàn luận về phép học a) Mục đích: HS thấy được thái độ của tác giả về việc học b) Nội dung: HS hoạt động cặp đôi và thực hiện. c) Sản phẩm: Phiếu hoạt động của nhóm. d) Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

SẢN PHẨM DỰ KIẾN

- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

Bàn luận về phép học

a. Soi vào sử sách, tác giả đã chỉ ra - Soi vào thực tế đương thời phê phán những lối học lệch lạc, sai trái nào? những biểu hiện lệch lạc sai trái của việc Hậu quả của lối học sai trái đó là gì?

học đó là:

b. Tác giả đã đề xuất cách học và + học hình thức phương pháp học như thế nào? Học như + cầu danh lợi.


thế sẽ đạt mục đích gì?

+ Học mà không hiểu nội dung chỉ có

c. Em có suy nghĩ gì về những PP học cái danh mà không thực chất. tác giả đề ra?

- Tác hại của việc học đó làm cho “chúa

- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

tầm thường, thần nịnh hót”, người trên

+ Học sinh: Đọc yêu cầu, hoạt động cá nhân, hoạt động cặp đôi + Giáo viên: Quan sát trợ giúp HS

kẻ dưới đều thích sự chạy chọt, luồn cúi, không có thực chất dẫn đến cảnh “nước mất, nhà tan” - PP học: lấy Chu Tử làm chuẩn, lấy tiểu

- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

học làm căn bản, học tuần tự từ thấp lên

+ Học sinh đứng tại chỗ trả lời

cao, phải học rộng ra rồi tóm gọn, theo

+ Giáo viên: hướng dẫn, nghe Hs trình

điều học mà làm.

bày.

=> Đào tạo được người tài giỏi, giữ

- Bước 4: Kết luận, nhận định:

vững được nước nhà

+ Giáo viên nhận xét, đánh giá, chuẩn -> Có thể nói đây là những PP dạy học tích cực nó còn nguyên giá trị đến ngày kiến thức. nay. Hoạt động 4: Tác dụng của phép học a) Mục đích: Hs nắm được Tác dụng của phép học chân chính b) Nội dung: HS hoạt động cá nhân và thực hiện. c) Sản phẩm: Câu Trả lời của HS d) Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

SẢN PHẨM DỰ KIẾN


- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

Tác dụng của phép học

a. Mục đích chân chính và cách học - Tác dụng: đúng đắn được tác giả gọi là đạo học. + Có được nhiều người tốt. Theo tác giả đạo học thành có tác dụng + Triều đình ngay ngắn. ntn? + Thiên hạ thịnh trị, xã hội, đất nước b. Đằng sau những lí lẽ bàn về tác dụng phồn vinh của phép học, người viết đã thể hiện thái - Thái độ của tác giả: độ gì? - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: + Học sinh: Đọc yêu cầu, hoạt động cá

+ Đề cao tác dụng của việc học chân chính.

nhân.

+ Tin tưởng ở đạo học chân chính.

+ Giáo viên: Quan sát trợ giúp HS

+ Kì vọng về tương lai đất nước.

- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: + Học sinh đứng tại chỗ trả lời

TỔNG KẾT:

+ Giáo viên: hướng dẫn, nghe Hs trình

1. Nghệ thuật:

bày.

- Lập luận chặt chẽ

- Bước 4: Kết luận, nhận định:

- Luận điểm rõ ràng, lí lẽ xác đáng

+ Giáo viên nhận xét, đánh giá, chuẩn - Lời văn khúc chiết, thẳng thắn kiến thức.

2. Nội dung: Văn bản nêu nên quan niệm tiến bộ của tác giả về sự học.

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a) Mục đích: Vận dụng hiểu biết về văn bản để làm bài b) Nội dung: HĐ cặp đôi và tiến hành thực hiện


c) Sản phẩm: Phiếu thảo luận nhóm d) Tổ chức thực hiện: + GV chuyển giao nhiệm vụ: ? Đọc những lời tấu trình của Nguyễn Thiếp về phép học, em thu nhận được những điều sâu xa nào về đạo học của cha ông ta ngày trước? ? Các em có nhận xét gì về quan niệm của Nguyễn Thiếp đối với sự học (so với thời đại của ông và hiện tại)? + HS trả lời, trình bày kết quả: - Mục đích là học để biết, làm người tốt,... Học để góp phần làm hưng thịnh đất nước - Nguyễn Thiếp nêu lên quan niệm tiến bộ của ông về sự học. Quan niệm tiến bộ vẫn còn có ý nghĩa với chúng ta hôm nay, nó là nền tảng cho những quan điểm học đúng đắn ngày nay. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a) Mục đích: HS biết vận dụng kiến thức đã học áp dụng vào cuộc sống thực tiễn b) Nội dung: HĐ cá nhân, HS cùng thực hiện c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS d) Tổ chức thực hiện: 1. GV chuyển giao nhiệm vụ: ? Sau khi học xong văn bản này em có suy nghĩ gì về Nguyễn Thiếp.


? Em có nhận xét gì về cách học của học sinh hiện nay? Từ đó em sẽ rút ra cho mình được bài học gì về cách học? 2. HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ: - Là người thiên tư sáng suốt, học rộng hiểu sâu, quan tâm dến vận mệnh của đất nước, trọng chữ nghĩa, trọng hiền tài - HS học hình thức, học cốt chỉ để lên lớp lấy cái bằng tốt nghiệp, học không sâu, không rộng không biết cách tóm lại kiến thức... - Bài hoc: Học theo tuần tự từ cơ bản đến nâng cao, học đi đôi với hành, học phải vận dụng vào thực tế cuộc sống. *Rút kinh nghiệm: ................................................................................................ ................................................................................................ ................................................................................................

Ngày soạn: …../…../….. Ngày dạy: ……/…../…… LUYỆN TẬP XÂY DỰNG VÀ TRÌNH BÀY LUẬN ĐIỂM I. MỤC TIÊU:


1. Kiến thức: Giúp HS củng cố chắc hơn những hiểu biết về cách xây dựng và trình bày luận điểm. 2. Năng lực: HS có kĩ năng tìm, sắp xếp, trình bày luận điểm trong một bài văn nghị luận có đề tài gần gũi, quen thuộc.Năng lực viết bài văn nghị luận. 3. Phẩm chất: HS có ý thức bồi dưỡng kĩ năng làm bài văn nghị luận. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Chuẩn bị của giáo viên: - Kế hoạch bài học. - Tham khảo một số tài liệu liên quan đến bài học. 2. Chuẩn bị của học sinh: soạn bài theo nội dung được phân công. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a) Mục đích: Tạo tâm thế hứng thú cho HS b) Nội dung: HĐ cá nhân, HĐ cả lớp c) Sản phẩm: Trình bày miệng d) Tổ chức thực hiện: - Gv: nêu câu hỏi 1. Thế nào là luận điểm? Chiếu dời đô của Lí Công Uẩn có mấy luận điểm? Hãy nêu các luận điểm đó! 2. Khi trình bày luận điểm trong đoạn văn cần chú ý những điều gì? - HS tiếp nhận, trả lời miệng => GV gieo vấn đề cần tìm hiểu trong bài học


B. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP Hoạt động 1: Luyện tập xây dựng hệ thống luận điểm a) Mục đích: Vận dụng kiến thức về văn bản để làm bài b) Nội dung: Hoạt động cặp đôi, thực hiện nhiệm vụ c) Sản phẩm: phiếu học tập của nhóm d) Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

SẢN PHẨM DỰ KIẾN

- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

Luyện tập xây dựng hệ thống

- Giáo viên nêu đề bài và yêu cầu:

luận điểm

Đề bài: Hồ Chủ tịch có dạy: “Có tài mà không a) Hiểu thế nào là đức, tài: có đức là người vô dụng. Có đức mà không có - Đức là gì? tài là người vô dụng”. Em hãy giải thích câu - Tài là là gì? nói trên. b) Mối quan hệ giữa tài và đức: + Xây dựng luận điểm cho đề văn trên? - Vì sao “Có tài mà không có đức - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: là người vô dụng” - Giáo viên: nêu yêu cầu, xây dựng luận điểm

- Vì sao “Có đức mà không có tài

cho đề văn trên?

l việc gì cũng khó” - Tài và đức

- Hs: tiếp nhận

có mối quan hệ như thế nào?

- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

c. Hiểu như thế ta phải làm gì?

+ Học sinh đứng tại chỗ trả lời + Giáo viên: hướng dẫn, nghe Hs trình bày.


- Bước 4: Kết luận, nhận định: + Giáo viên nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức. Hoạt động 2: Luyện tập trình bày luận điểm a) Mục đích: Vận dụng kiến thức về văn bản để làm bài b) Nội dung: Hoạt động nhóm, thực hiện nhiệm vụ. c) Sản phẩm: phiếu học tập của nhóm d) Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - SẢN PHẨM DỰ KIẾN HS - Bước 1: Chuyển giao Luyện tập trình bày luận điểm nhiệm vụ:

a) Khái niệm về đức, tài:

Giáo viên nêu yêu cầu

- Đức là đạo đức phẩm chất, nhân cách của con

? Viết đoạn văn trình bày người. Đạo đức cao đẹp của mỗi người được xây các luận điểm của đề văn dựng trên cơ sở của một lẽ sống đúng đắn. trên? - Bước 2: Thực hiện nhiệm - Tài là tài năng trí tuệ, trình độ học vấn, sự tinh vụ: thông nghề nghiệp… là sự kết hợp hài hòa giữa lý + Giáo viên: nêu yêu cầu,

thuyết và thực hành.

xây dựng đoạn văn.

b) Mối quan hệ giữa tài và đức:

+ Hs: tiếp nhận

- “Có tài mà không có đức là người vô dụng” vì cái

- Bước 3: Báo cáo, thảo tài đó không phục vụ cho mục đích cao cả, “tài” trở


luận:

nên hoài phí, thậm chí cái tài đó nhằm phục vụ cho

+ Học sinh đứng tại chỗ trả

những mưu đồ ích kỷ có hại cho cộng đồng.

lời

- “Có đức mà không có tài làm việc gì cũng khó” vì

+ Giáo viên: hướng dẫn,

không có kỹ năng hoàn thành được công việc, hiệu

nghe Hs trình bày.

quả lao động thấp thậm chí còn gây hậu quả xấu.

- Bước 4: Kết luận, nhận

-=> Qua câu nói này Bác muốn khẳng định Tài và

định:

đức có mối quan hệ gắn bó mật thiết với nhau,

+ Giáo viên nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.

không thể tách rời. Đức là gốc. Có đạo đức thì tài năng có điều kiện phát huy, ngược lại tài năng là biểu hiện cụ thể của đạo đức. Cho nên với tài và đức, nếu thiếu cả 2 thứ này thì đều là vô dụng . c. Hiểu như thế chúng ta phải làm gì - Học tập tu dưỡng rèn luyện bản thân để trở thành người vừa có tài vừa có đức - Làm được như vậy không chỉ khẳng định được bản thân mà còn góp phần để xây dựng quê hương đất nước.

C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a) Mục đích: Vận dụng hiểu biết về cách làm bài văn nghị luận b) Nội dung: hoạt động cá nhân, hs thức hiện. c) Sản phẩm: hs làm vào vở bài tập d) Tổ chức thực hiện: *Chuyển giao nhiệm vụ


- Gv nêu yêu cầu: ? Vận kiến thức đã học thực hiện tìm hiểu đề lập dàn ý đại cương cho đề bài sau: Em hiểu như thế nào về câu tục ngữ: Lá lành đùm lá rách - Học sinh: làm việc cá nhân, giáo viên quan sát hs làm việc, hỗ trợ khi cần thiết. =>Giáo viên chốt kiến thức. *Rút kinh nghiệm: ................................................................................................ ................................................................................................ ................................................................................................

Ngày soạn: …../…../….. Ngày dạy: ……/…../…… LUYỆN VIẾT VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 6 I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Củng cố chắc hơn những kiến thức về văn nghị luận. 2. Năng lực: - Năng lực chung: Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực hợp tác,… - Năng lực chuyên biệt: Năng lực nghe, nói, đọc, viết, tạo lập văn bản.


3. Phẩm chất: - Yêu quê hương đất nước, yêu Tiếng Việt. - Tự lập, tự tin, tự chủ. - Tích cực học tập, bồi dưỡng lòng yêu thích say mê môn học

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Chuẩn bị của giáo viên: - Kế hoạch bài học. - Đề, biểu điểm, đáp án. 2. Chuẩn bị của học sinh: ôn bài. III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1 Ma trận:

Mức độ

NHận biết

TN

TL

Thông

Vận dụng

Vận dụng

hiểu

thấp

cao

TN

TL

TN

TL

TN

TL

Tổng số

TN

TL

Lĩnh vực ND 1câu Văn nghị luận

1câu 10đ

10đ


Tổng số câu Tổng số điểm

1 câu 10 đ

2. Đề bài: Đề bài: Từ bài “Bàn luận về phép học” của La Sơn Phu Tử Nguyễn Thiếp, hãy nêu suy nghĩ mối quan hệ giữa “học” và “hành”. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 3. Đáp án và biểu điểm chấm a. Yêu cầu kĩ năng (1điểm) - Đúng đặc trưng của bài văn nghị luận - Trình bày rõ ràng rành mạch các luận điểm luận cứ, dẫn chứng cụ thể xác thực. - Diễn đạt lưu loát, không mắc lỗi chính tả, diễn đạt. - Bố cục ba phần rõ ràng. b. Kiến thức: (9điểm) I. Mở bài: 1đ - "Bàn luận về phép học" là một phần trong bài tấu của Nguyễn Thiếp gửi cho vua Quang Trung để bàn bạc, tìm cách đổi mới cho phương thức học tập thời bấy giờ. Văn bản nghị luận này không chỉ có giá trị đương thời mà còn ảnh hưởng đến cách học của chúng ta sau này. - Học phải đi đôi với hành. Học phải kết hợp với hành là luận điểm tiến bộ trong bài tấu mà ngày nay chúng ta còn làm theo.


- Vậy giữa học và hành có quan hệ như thế nào? Chúng ta cần làm rõ vấn đề trên. II. Thân bài:7đ 1. Giải Thích: (2đ) - Học: là hoạt động của trí óc để tiếp thu những cái mới, những điều chưa biết, học còn là bắt chước những cái hay, cái đẹp của người khác. - Hành: là thực hành, là ứng dụng những gì đã học. => Tác giả khuyên học phải có hành, nghĩa là học và hành phải đi đôi với nhau. Không thể học mà không đi đôi với hành và ngược lại: hành mà không học. 2. Tại sao học lại phải đi đôi với hành?(3đ) - Nếu học chỉ để nhồi nhét 1 mớ kiến thức, sách vở vào đầu thì có ích lợi gì nếu không biết đem những điều đã học ra áp dụng. Học mà không hành như vậy thật là vô ích. Phải biết đem cái học áp dụng vào thực tế thì cái học ấy mới có giá trị. Ngược lại: chỉ hành mà không học theo kiểu: "Trăm hay không bằng hay quen" thì rõ ràng là cực đoan và nguy hiểm. - Hành mà không học thì làm sao biết được đầy đủ kiến thức về sự vật, sự việc ấy đễ ứng phó trong mọi trường hợp, mọi lĩnh vực. - Hành mà không học thì chỉ là sự mò mẫn chẳng khác nào người đi trong đêm tối. Vừa mất thời gian, vừa hỏng việc. - Rõ ràng kiến thức không phải tự nhiên mà có, tất cả là từ những kinh nghiệm quý báu đã được rút ra từ thực tiễn, có giá trị đúng đắn và được nhiều người chấp nhận. Cho nên hành không thể không học. ý thức được điều này, ông cha ta thường xuyên "học hành, học hỏi, học tập".


- Học, hỏi, hiểu, hành là phương trâm mà mọi người cần hướng tới và làm theo nó. 3. Tác dụng(2 đ) - Phải gắn liền học và hành. Cần hiểu hành ở đây không chỉ là những bài tập áp dụng trong sách vở mà hành còn là những điều đã học phải đem ra áp dụng vào thực tế cuộc sống( Ví dụ: 1 kỹ sư học lý thuyết trong trường, khi về công xưởng anh ta phải biết áp dụng những điều đã học vào thực tế sản xuất, vào cuộc sống.) - Học đễ cung cấp kiến thức cho thực hành, giúp cho thực hành dễ dàng hơn. - Học đễ đem áp dụng kiến thức đã học vào thực tế. Hành còn củng cố, hoàn chỉnh cho học. - Là học sinh còn ngồi ghế nhà trường phải biết áp dụng tốt phương trâm học này đễ việc học ngày càng đạt kết quả tốt hơn. Lời khuyên này còn có tác dụng chỉ ra con đường học tập đúng đắn, nhất là đối với 1 số người lười nhác, không chịu thực hành, chỉ muốn rập khôn theo lý thuyết. III. Kết bài: 1đ - Tóm lại qua tư tưởng tiến bộ, Nguyễn Thiếp đã chỉ cho ta thấy được học và hành phải là 2 mặt đồng thời của 1 quá trình học tập. Không được coi nhẹ mặt nào, coi nặng mặt nào. - Bài học cho bản thân em về vấn đề nghị luận trên. * Lưu ý - Điểm 9-10: Bài viết đảm bảo tốt các yêu cầu về nội dung cũng như cách thức diến đạt, lối viết giản dị, chân thành tạo được sự đồng cảm và thuyết phục trong người đọc. Biết kết hợp nhiều yếu tố diễn đạt .


- Điểm 7-8: Bài viết đảm bảo khá tốt các yêu cầu trên. Biết kết hợp các yếu tố diễn đạt ở mức độ khá - Điểm 5-6: Bài viết có thực hiện các yêu cầu trên. Chủ yếu liệt kê các luận điểm. Việc kết hợp các yếu tố diễn đạt và phân tích còn lúng túng - Điểm 3-4: Bài viết chưa đảm bảo các yêu cầu trên. Nêu các luận điểm chưa chính xác, chưa đầy đủ. - Điểm 1-2: Bài viết quá yếu về cả nội dung và diễn đạt. IV. Củng cố- dặn dò 1. Thu bài. 2. Thống kê số lượng và nhận xét giờ kiểm tra. 3. Chuẩn bị bài . *Rút kinh nghiệm: ................................................................................................ ................................................................................................ ................................................................................................

Ngày soạn: …../…../….. Ngày dạy: ……/…../…… HỘI THOẠI


I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Giúp HS nắm khái niệm vai XH, lượt lời và biết vận dụng hiểu biết về những vấn đề ấy vào quá trình hội thoại nhằm đạt được hiệu quả cao trong giao tiếp bằng ngôn ngữ. 2. Năng lực: HS có kĩ năng tìm hiểu, vận dụng những kiến thức về hội thoại vào đời sống giao tiếp.Năng lực sử dụng ngôn ngữ 3. Phẩm chất: HS có ý thức lựa chọn, sử dụng ngôn ngữ phù hợp hoàn cảnh giao tiếp. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Chuẩn bị của giáo viên: - Kế hoạch bài học. - Học liệu: bảng phụ, tranh ảnh tài liệu tham khảo, phiếu học tập. 2. Chuẩn bị của học sinh: soạn bài theo nội dung được phân công. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a) Mục đích: - Tạo tâm thế hứng thú cho HS. - Kích thích HS tìm hiểu về Hội thoại b) Nội dung: HĐ cá nhân, HĐ cả lớp thực hiện nhiệm vụ. c) Sản phẩm: Trình bày miệng. d) Tổ chức thực hiện:


- Gv: nêu câu hỏi 1. Hoạt động nói có những kiểu hoạt động nói nào? Cách thực hiện hoạt động nói đó như thế nào? Cho ví dụ? 2. Chỉ ra và gọi tên các hành động nói trong ví dụ sau: Tôi nắm lấy cái vai gầy của lão ôn tồn bảo: - Chẳng kiếp gì sung sướng thật, nhưng có cái này là sung sướng: bây giờ cụ ngồi xuống phản này chơi, tôi đi luộc mấy củ khoai lang, nấu một ấm nước chè tươi thật đặc; ông con mình ăn khoai , uống nước chè, rồi hút thuốc lào…Thế là sung sướng. - Vâng! Ông giáo dạy phải! Đối với chúng mình thì thế là sung sướng. Lão nói xong lại cười đưa đà. Tiếng cười gượng nhưng nghe đã hiền hậu lại. Tôi vui vẻ bảo: - Thế là được, chứ gì? Vậy cụ ngồi xuống đây, tôi đi luộc khoai, nấu nước. - Nói đùa thế, chứ ông giáo để cho khi khác. (Nam Cao , Lão Hạc). - HS tiếp nhận, trả lời miệng, GV nhận xét đánh giá =>GV gieo vấn đề cần tìm hiểu trong bài học: Đoạn trích trên là cuộc trò chuyện giữa ông giáo và lão Hạc. Cuộc trò chuyện giữa hai hoặc nhiều người, gọi là hội thoại. Mỗi người khi tham gia hội thoại đều có vai xã hội riêng. Vậy làm thế nào để xác định được vai xã hội trong hội thoại? Chúng ta vào bài học hôm nay. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC


Hoạt động 1: Vai xã hội trong hội thoại a) Mục đích: Giúp HS tìm hiểu và nắm được : vai xã hội trong hội thoại b) Nội dung: Hoạt động nhóm, hs tiến hành thực hiện. c) Sản phẩm: Phiếu học tập của học sinh d) Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

SẢN PHẨM DỰ KIẾN

- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

1. Trong đoạn trích có những nhân vật :

- Giáo viên: nêu yêu cầu

- Bà cô Hồng và Hồng

1. Trong đoạn trích có những nhân - Quan hệ giữa hai nhân vật tham gia trong vật nào? Quan hệ giữa các nhân vật đoạn trích trên thuộc quan hệ gia tộc. tham gia hội thoại trong đoạn trích

Người cô của Hồng là người vai trên, bé

trên là quan hệ gì? Ai là vai trên, ai Hồng là người vai dưới. là vai dưới? 2. Cách đối xử của người cô là thiếu thiện 2. Cách xử sự của người cô có gì chí vừa không phù hợp với quan hệ ruột đáng chê trách? thịt, vừa không thể hiện thái độ đúng mực 3. Lấy ví dụ về các vai theo quan hệ của người trên đối với người dưới. xã hội thường gặp?

3. Lấy ví dụ về các vai theo quan hệ xã hội

4. Tìm những chi tiết cho thấy nhân thường gặp: vật chú bé Hồng đã cố gắng kìm nén - Vai theo quan hệ tuổi tác : sự bất bình của mình để giữ thái độ VD: Lão Hạc và ông Giáo trong truyện lễ phép? Giải thích vì sao Hồng phải “Lão Hạc”. làm như vậy? - Vai theo quan hệ chức vụ trong xã hội:


5. Khi tham gia hội thoại cần lưu ý VD: Giám đốc nói với nhân viên. điều gì?

- Vai theo quan hệ bạn bè:

- Cần xác định đúng vai của mình để VD cuộc đối thoại giữa hai người bạn cùng chọn cách nói cho phù hợp. lớp. - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

Ngoài ra quan hệ xã hội của còn được xác

+ Giáo viên: nêu yêu cầu, xây dựng

định bằng mối quan hệ thân thiết hay không

đoạn văn.

( thân- sơ)

+ Hs: tiếp nhận

4. Những chi tiết cho thấy nhân vật chú bé

- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

Hồng đã cố gắng kìm nén sự bất bình của

+ Học sinh đứng tại chỗ trả lời + Giáo viên: hướng dẫn, nghe Hs trình bày. - Bước 4: Kết luận, nhận định:

mình để giữ thái độ lễ phép: “…tôi cúi đầu không đáp” “..Tôi lại im lặng cúi đầu xuống đất…cổ họng đã nghẹn ứ khóc không ra tiếng” => Hồng phải kìm nén sự bất bình vì Hồng

+ Giáo viên nhận xét, đánh giá, là người thuộc vai dưới, có bổn phận tôn chuẩn kiến thức. trọng người trên. 5. Khi tham gia hội thoại cần lưu ý: Cần xác định đúng vai của mình để chọn cách nói cho phù hợp. C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a) Mục đích: Vận dụng hiểu biết về hội thoại để vận dụng. b) Nội dung: HĐ cá nhân (bài 3). HĐ cặp đôi (bài 1), HĐ nhóm (bài2), thực hiện nhiệm vụ. c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS; phiếu học tập của nhóm


d) Tổ chức thực hiện: - Gv yêu cầu thực hiện bài tập 1,2,3 - HS tiếp thu, thực hiện yêu cầu: 1. Bài tập 1: - Các chi tiết: + Nghiêm khắc: Nay các ngươi nhìn chủ nhục mà không biết lo, thấy nước nhục…. + Khoan dung: Nếu các ngươi biết chuyên tập ….Ta viết ra bài hịch này để các ngươi biết bụng ta. 2. Bài tập 2: - Xét về địa vị xã hội: ông Giáo là người có địa vị cao hơn một người nông dân nghèo như lão Hạc. - Xét về tuổi tác thì lão Hạc có địa vị cao hơn. a, Ông Giáo nói với lão Hạc bằng lời lẽ ôn tồn, thân mật nắm lấy vai lão, mời lão hút thuốc, uống nước, ăn khoai. Ông Giáo gọi lão Hạc là “cụ” (thể hiện sự kính trọng), xưng là “tôi” ( thể hiện quan hệ bình đẳng). b, Lão Hạc gọi người đối thoại với mình là ông Giáo, xưng hô gộp hai người là chúng mình, cách nói xuề xoà (nói đùa thế) thể hiện sự thân tình. => Qua cách nói của lão ta thấy vẫn có một nỗi buồn, một sự giữ khoảng cách: cười đưa đà, thoái thác chuyện ở lại ăn khoai, uống nước với ông Giáo. => Phù hợp tâm trạng của lão Hạc lúc đó.


3. Bài tập 3: Lên bảng kể lại một cuộc trò chuyện ( chủ đề tuỳ chọn) => Chỉ ra vai xã hội của người tham gia hội thoại. Yêu cầu: kể ngắn gọn, diễn cảm, chú ý lời nói, ngôn ngữ. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a) Mục đích: HS biết vận dụng kiến thức đã học áp dụng vào cuộc sống thực tiễn. b) Nội dung: HS hoạt động cá nhân c) Sản phẩm: Bài viết của học sinh d) Tổ chức thực hiện: - Gv: ? Viết đoạn hội thoại ngắn (chủ đề tự chọn). Phân tích vai xã hội của những người tham gia cuộc thoại. Cách đối xử của họ với nhau thể hiện qua lời thoại và qua cử chỉ, thái độ kèm lời nói. - HS tiếp nhận, thực hiện yêu cầu, trình bày bài viết. - GV đánh giá câu trả lời của HS => GV chốt kiến thức. *Rút kinh nghiệm: ................................................................................................ ................................................................................................ ................................................................................................


Ngày soạn: …../…../….. Ngày dạy: ……/…../…… TÌM HIỂU YẾU TỐ BIỂU CẢM TRONG VĂN NGHỊ LUẬN I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Biết đượcbiểu cảm là một yếu tố không thể thiếu trong những bài văn nghị luận có sức thuyết phục cao. - Nắm được những yêu cầu cân thiết của việc đưa yếu tố biểu cảm vào bài văn nghị luận để việc nghị luận đạt hiệu quả thuyết phục cao. 2. Năng lực:HS có kĩ năng vận dụng những yếu tố biểu cảm vào bài văn nghị luận.Năng lực tìm hiểu các yếu tố BC trong VB nghị luận. 3. Phẩm chất:HS có ý thức dùng các yếu tố biểu cảm trong văn nghị luận. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Chuẩn bị của giáo viên: - Kế hoạch bài học. - Học liệu: bảng phụ, tranh ảnh tài liệu tham khảo, phiếu học tập. 2. Chuẩn bị của học sinh: soạn bài theo nội dung được phân công. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a) Mục đích:


- Tạo tâm thế hứng thú cho HS. - Kích thích HS tìm hiểu về yếu tố biểu cảm trong văn nghị luận b) Nội dung: HĐ cá nhân, HĐ cả lớp thực hiện nhiệm vụ. c) Sản phẩm: Trình bày miệng d) Tổ chức thực hiện: - Gv nêu câu hỏi : Hãy chỉ ra các chi tiết biểu thị thái độ , tình cảm của Lý Công Uẩn và Trần Quốc Tuấn trong văn bản “Chiếu dời đô” và “Hịch tướng sĩ”. Tác dụng của các yếu tố này trong bài văn? - Hs tiếp nhận, trả lời câu hỏi, GV nhận xét, đánh giá. =>GV gieo vấn đề cần tìm hiểu trong bài học: Đây chính là các yếu tố biểu cảm trong bài văn nghị luận. Vậy làm thế nào để đưa yếu tố biểu cảm vào bài nghị luận, và yếu tố biểu cảm đóng vai trò gì trong bài nghị luận. Chúng ta cùng vào bài học hôm nay. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Yếu tố biểu cảm trong văn nghị luận a) Mục đích: Giúp HS tìm hiểu và nắm được : vai trò của yếu tố biểu cảm trong bài văn nghị luận b) Nội dung: Hoạt động nhóm để thực hiện nhiệm vụ. c) Sản phẩm: phiếu học tập của học sinh d) Tổ chức thực hiện:


HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

SẢN PHẨM DỰ KIẾN

- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Yếu tố biểu cảm trong văn nghị luận Giáo viên nêu yêu cầu:

1. Văn bản trên thuộc kiểu văn bản nghị luận

1. Xác định kiểu văn bản , mục => HCM viết bài văn trên để kêu gọi toàn thể nhân dân VN đứng lên chống thực dân Pháp đích của văn bản? 2. Hãy tìm những từ ngữ bộc lộ tình cảm, cảm xúc của tác giả? 3. Tìm một số câu văn, từ ngữ biểu cảm trong bài “ Hịch tướng sĩ” ? 4. Văn bản “ Hịch tướng sĩ và Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến” có điểm gì giống nhau? 5. Hai văn bản mặc dù yếu tố biểu

để giành nền độc lập dân tộc. G: Văn bản trên ra đời 19.12.1946. Sau CMT8, miền Bắc được hoàn toàn độc lập (Bác đọc bản Tuyên ngôn độc lập 2.9.1945 ), nhưng sau một thời gian Pháp quay trở lại xâm lược nước ta Bác đã viết lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến….. 2. * Câu cảm thán:

cảm tràn ngập sâu sắc và mãnh liệt, - Hỡi đồng bào toàn quốc!. rất rung động lòng người nhưng - Hỡi đồng bào! Chúng ta phải đứng lên!. vẫn là văn nghị luận chứ không - Hỡi anh em binh sĩ, tự vệ, dân phải biểu cảm? Vì sao? quân!.....thắng lợi nhất định về dân tộc ta! 6. Hãy so sánh câu văn ở bảng 1 và VN độc lập và thống nhất muôn năm! 2, câu nào hay hơn, vì sao? Tác Kháng chiến thắng lợi muôn năm! dụng của yếu tố biểu cảm trong * Từ ngữ biểu cảm: hỡi, muốn, phải, nhân văn nghị luận? nhượng, lấn tới, không, thà, nhất định không 7. Có ý kiến cho rằng : Thiếu yếu chịu, phải đứng lên, hễ là, thì, ai có, ai cũng tố biểu cảm, sức thuyết phục của phải….. văn nghị luận nhất định bị giảm đi?


Nhưng cứ có yếu tố biểu cảm – bất 3. Một số câu văn, từ ngữ biểu cảm trong bài kì yếu tố đó ntn – là sức biểu cảm “ Hịch tướng sĩ” : của văn bản nghị luận sẽ cao hơn - Ta viết bài hịch này để các ngươi biết bụng điều đó, có đúng không ? Vì sao? ta. 8. “Hịch tướng sĩ” và “Lời kêu gọi - Lúc bấy giờ dẫu các ngươi muốn vui vẻ toàn quốc kháng chiến” là văn bản phỏng có được không? nghị luận có sức thuyết phục cao, tác động mạnh mẽ tới tình cảm con

- Ta thường tới bữa quên….vui lòng.

người. Để làm được điều này, - Không có mặc thì ta cho áo…. người viết cần phải có những phẩm 4. Văn bản “ Hịch tướng sĩ và Lời kêu gọi chất gì?

toàn quốc kháng chiến” có điểm gì giống

9. Có ý kiến cho rằng: Càng dùng nhau : có nhiều từ ngữ và câu văn có giá trị nhiều từ ngữ biểu cảm, câu cảm biểu cảm cao. thán thì giá trị biểu cảm trong văn 5. Hai văn bản mặc dù yếu tố biểu cảm tràn nghị luận càng tăng? ý kiến đó có ngập sâu sắc và mãnh liệt, rất rung động lòng đúng không? Vì sao?

người nhưng vẫn là văn nghị luận chứ không

- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

phải biểu cảm vì : Không phải là văn biểu

+ GV chia nhóm ra để thực hiện

cảm vì các tác phẩm ấy viết ra không nhằm mục đích nghị luận (bộc lộ tình cảm) mà

+ HS tiếp nhận và suy nghĩ trả lời

nhằm mục đích nghị luận nêu luận điểm,

- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

trình bày luận cứ để bàn luận phải trái, đúng

+ HS trình bày kết quả của nhóm, sai, nên xác định hành động và cách sống ntn? HS khác nhận xét, đánh giá. - Bước 4: Kết luận, nhận định: + GV nhận xét, đánh giá, bổ sung

=> Ở đây biểu cảm không đóng vai trò chủ đạo mà chỉ là yếu tố phụ trợ cho quá trình


kiến thức và chuẩn kiến thức.

nghị luận. 6.- Câu văn ở cột (2) hay hơn vì: cột (1) không có yếu tố biểu cảm, câu văn chỉ đúng mà chưa hay. Cột (2) có yếu tố biểu cảm không chỉ đúng mà còn hay, gợi tình cảm ở người nghe. -> Biểu cảm có thể gây xúc động, truyền cảm hấp dẫn người đọc, người nghe, tăng sức thuyết phục cho bài văn. Gọi h/s đọc điểm 1- ghi nhớ? HS đọc ghi nhớ. 7. Trong văn nghị luận, yếu tố biểu cảm chỉ đóng vai trò phục vụ cho công việc nghị luận. Bởi thế, yếu tố biểu cảm phải được dùng sao cho phù hợp, nó phải hoà vào luận cứ, luận chứng, làm nổi bật và khắc sâu luận điểm trong lòng người nghe. -> Không làm phá vỡ mạch lập luận của bài văn hoặc qúa trình nghị luận bị đứt đoạn. 8. - Cả hai tác giả đều có lòng yêu nước căm thù giặc sâu sắc. Điều quan trọng hơn bài văn ấy được viết ra không chỉ bằng sự sáng suốt, mạch lạc, chặt chẽ của trí tuệ mà còn bằng cả lòng nhiệt tình, sự tha thiết trong tâm hồn,


cảm xúc mãnh liệt, chân thực của lòng mình. G: Thực tế cũng cho thấy, người đọc khẳng định đó là bài nghị luận hay khi nó không chỉ làm đầu óc mình sáng tỏ mà còn làm cho trái tim mình rung động. Do đó, biểu cảm là yếu tố không thể thiếu trong bài văn nghị luận. 9. Không phải càng dùng nhiều từ ngữ biểu cảm, câu cảm thán thì giá trị biểu cảm trong bài văn nghị luận càng tăng, biểu hiện tình cảm, cảm xúc phải phù hợp, không phá vỡ mạch lập luận của bài văn và đủ làm sáng tỏ luận điểm. - Tình cảm, cảm xúc phải chân thành, sâu sắc, tự nhiên (không hời hợt, thờ ơ ) mới tạo ra hiệu qủa thuyết phục. C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a) Mục đích: Vận dụng hiểu biết về hình thức và chức năng của câu cầu khiến để làm bài tập. b) Nội dung: HĐ cá nhân (bài 3). HĐ cặp đôi (bài 1), HĐ nhóm (bài2), HS dựa theo sự phân công để thực hiện. c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS; phiếu học tập của nhóm. d) Tổ chức thực hiện: - Gv yêu cầu HS làm bài tập 1,2,3


- HS tiếp nhận, HS trả lời câu hỏi: 1. Bài tập 1: - Nhưng họ đã phải trả…chiến trường châu Âu. - Ấy thế mà cuộc chiến tranh vui tươi… - …nhiều người bản xứ…ngài thống chế. - Những kẻ khốn khổ ấy cũng đã…. + Tác giả sử dụng NT châm biếm, mỉa mai qua việc dùng từ ngữ, dùng hình ảnh. “ tên da đen bẩn thỉu, con yêu, bạn hiền, chiến sĩ bảo vệ công lí và tự do”, thể hiện thái độ khinh bỉ sâu sắc đối với giọng điệu tuyên truyền của bọn thực dân và cả sự chế nhạo, cười cợt. => Tác dụng: Phơi bày bản chất dối trá, lừa bịp của bọn TDP một cách rõ ràng, gây cười, mỉa mai, châm biếm. 2. Bài tập 2: - Trong đoạn văn, tác giả không chỉ phân tích điều hơn lẽ thiệt cho học trò để thấy được tác hại của việc “ học tủ, học vẹt”. Người thầy ấy còn bộc lộ nỗi buồn và sự khổ tâm của một nhà giáo chân chính trước sự xuống cấp trong lối học văn và làm văn của h/s. Những tình cảm ấy được biểu hiện rõ ở cả ba mặt: từ ngữ, câu văn, giọng điệu lời văn. 3. Bài tập 3:


Yêu cầu: Yếu tố biểu cảm: cần bày tỏ tình cảm đáng tiếc cho lối học vô bổ, không có tác dụng mở mang trí tuệ, trau dồi kiến thức. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a) Mục đích: HS biết vận dụng kiến thức đã học áp dụng vào cuộc sống thực tiễn. b) Nội dung: GV yêu cầu HS thực hiện cá nhân. c) Sản phẩm: Bài viết của học sinh d) Tổ chức thực hiện: - Gv: Viết đoạn văn trình bày luận điểm: “ Chúng ta không nên học vẹt và học tủ” - Hs khác nhận xét, bổ sung, đánh giá, GV đánh giá câu trả lời của HS => GV chốt kiến thức. *Rút kinh nghiệm: ................................................................................................ ................................................................................................ ................................................................................................

Ngày soạn: …../…../….. Ngày dạy: ……/…../…… ĐI BỘ NGAO DU I. MỤC TIÊU:


1. Kiến thức: Hiểu rõ đây là VB nghị luận với cách lập luận chặt chẽ có sức thuyết phục; tác giả là nhà văn; bài này trích trong một tiểu thuyết nên các lí lẽ luôn hòa quyện với thực tiễn cuộc sống của riêng ông, khiến VB nghị luận không những sinh động mà qua đó còn thấy được ông là người giản dị, quí trọng tự do và yêu thiên nhiên. 2. Năng lực: Rèn cho HS có năng đọc, phân tích tìm hiểu tác phẩm văn nghị luận hiện đại. 3. Phẩm chất: HS biết yêu tự do, II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Chuẩn bị của giáo viên: - Kế hoạch bài học. - Học liệu: bảng phụ, tranh ảnh tài liệu tham khảo, phiếu học tập. 2. Chuẩn bị của học sinh: soạn bài theo nội dung được phân công. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a) Mục đích: - Tạo tâm thế hứng thú cho HS. - Kích thích HS tìm hiểu về văn bản Đi bộ ngao du. b) Nội dung: HĐ cá nhân, HĐ cả lớp hoạt động thực hiện. c) Sản phẩm: Trình bày miệng d) Tổ chức thực hiện:


- Gv nêu câu hỏi : Em có đi bộ không? Em thấy nó có tác dụng gì? - HS tiếp nhận, thực hiện trả lời câu hỏi. - Dự kiến sản phẩm: khỏe mạnh, khoan khoái... - GV nhận xét đánh giá => GV gieo vấn đề cần tìm hiểu trong bài học: Trong thời đại ngày nay, khi các phương tiện giao thông vận tải ngày một phát triển, hiện đại, đã có không ít người ngại đi bộ. Nhưng cũng có rất nhiều người vẫn sáng sáng, tối tối cần mẫn luyện tập thể thao bằng cách đi bộ đều đặn. Nhưng đi bộ trong bài văn chúng ta sắp tìm hiểu : “Đi bộ ngao du”. Vậy đi bộ ngao du có ý nghĩa là gì? Chúng ta cùng tìm hiểu nội dung của bài học hôm nay. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Giới thiệu chung a) Mục đích: HS nắm được những nét chính về tác giả và văn bản “Đi bộ ngao du”. b) Nội dung: Cả lớp thực hiện hoạt động cá nhân. c) Sản phẩm: Bài làm của Hs. d) Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

SẢN PHẨM DỰ KIẾN

- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

Giới thiệu chung

- Gv: Giới thiệu vài nét về Ru-xô và 1. Tác giả: văn bản “Đi bộ ngao du” mà các em - Ru-xô (1712-1778) là nhà văn, nhà triết đã chuẩn bị? học có tư tưởng tiến bộ ở nước Pháp TK


- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

XVIII.

+ Học sinh đại diện nhóm lên trình - Là tác giả của nhiều bộ tiểu thuyết lớn. bày…

2. Văn bản

+ Giáo viên, HS quan sát, lắng - Đoạn trích “Đi bộ ngao du” được trích nghe… trong quyển V của tác phẩm “E-min hay Về - Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

giáo dục” (1762)

+ Các nhóm đánh giá lẫn nhau.

Bố cục: 3 phần

+ Giáo viên đánh giá.

- “Từ đầu …bàn chân nghỉ ngơi”: Đi bộ

- Bước 4: Kết luận, nhận định:

ngao du là hoàn toàn được tự do, không bị lệ thuộc vào bất cứ ai.

+ GV nhận xét, đánh giá, bổ sung - “Tiếp theo…không thể làm tốt hơn”: Đi kiến thức và chuẩn kiến thức. bộ ngao du – trau dồi vốn tri thức. - Còn lại: Đi bộ ngao du rèn luyện sức khoẻ và tinh thần của con người. Hoạt động 2: Đi bộ ngao du hoàn toàn tự do-không lệ thuộc vào bất cứ ai a) Mục đích: Học sinh thấy được tác dụng của việc đi bộ ngao du. b) Nội dung: Hoạt động nhóm, thực hiện nhiệm vụ c) Sản phẩm: Phiếu hoạt động của nhóm d) Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

SẢN PHẨM DỰ KIẾN

- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

Đi bộ ngao du hoàn toàn tự do-không

1. Tác giả đã quan niệm như thế nào về lệ thuộc vào bất cứ ai vấn đề đi bộ ngao du?

1. Tác giả đã quan niệm: Đi bộ ngao du


2. Tác giả đã liệt kê những điều thú vị thú vị hơn đi ngựa. khi đi bộ? Nhận xét cách lập luận của 2. Tác giả đã liệt kê những điều thú vị tác giả ở luận điểm này? Nhận xét ngôi khi đi bộ: kể ở đoạn này? 3. Các cụm từ : “ta ưa đi, ta thích, ta muốn hoạt động, tôi ưa thích, tôi hưởng thụ” xuất hiện liên tục, có ýý nghĩa gì ?

- Đi bộ ngao du ta hoàn toàn tự do “ưa đi lúc nào thì đi, thích dừng lúc nào thì dừng”.

Qua đó tác giả muốn thuyết phục người - Quan sát khắp nơi….xem xét tất đọc tin vào những lợi ích nào của người cả…một dòng sông ….một khu rừng đi bộ? - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: + Học sinh: Đọc yêu cầu, hoạt động cá nhân, hđ cặp đôi + Giáo viên: Quan sát trợ giúp HS - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: + Học sinh tự đánh giá. + Học sinh đánh giá lẫn nhau. - Bước 4: Kết luận, nhận định:

rậm…một hang động…một mỏ đá, các khoáng sản …=> tùy theo ýý thích của mình. - Không lệ thuộc ai: “ những con ngựa hay những gã phu trạm..” - Không lệ thuộc bất cứ cái gì: “thời gian, đường sá. Hưởng thụ tất cả sự tự do mà con người có thể hưởng thụ”. Nhận xét : - Dẫn chứng và lí lẽ trình bày xen kẽ,

+ GV nhận xét, đánh giá, bổ sung kiến tiếp nối một cách tự nhiên. Đi bộ ngao thức và chuẩn kiến thức. du đem lại cảm hứng tự do cho người đi: tùy thích, đói ăn, khát uống, đêm nghỉ, ngày đi, đi để chơi, để học, để rèn luyện. - Kể theo ngôi kể thứ nhất “tôi, ta”.


Cách xưng hô “ tôi – ta” xen kẽ chính là dụng ý nghệ thuật của tác giả. Khi xưng “tôi” là khi tác giả muốn nói về những kinh nghiệm riêng mang tính chất cá nhân. Khi xưng “ta” là khi lí luận chung => Cách xưng hô thay đổi bài văn trở nên sinh động, gắn cái riêng với cái chung -> gần gũi, thân mật. 3. Các cụm từ : “ta ưa đi, ta thích, ta muốn hoạt động, tôi ưa thích, tôi hưởng thụ” xuất hiện liên tục: Nhấn mạnh sự thoả mãn cảm giác tự do cá nhân của người đi bộ ngao du. Qua đó tác giả muốn thuyết phục người đọc đi bộ dem lại cảm giác tự do thưởng ngoạn cho con người. Hoạt động 3: Đi bộ ngao du trau dồi vốn kiến thức, hiểu biết a) Mục đích: Học sinh thấy được tác dụng của việc đi bộ ngao du. b) Nội dung: Tiến hành thực hiện cặp đôi c) Sản phẩm: Phiếu hoạt động của nhóm d) Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

SẢN PHẨM DỰ KIẾN

- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 1. Theo tác giả đi bộ ngao du ta sẽ thu nhận


1. Theo tác giả đi bộ ngao du ta sẽ được những kiến thức thu nhận được những kiến thức gì?

- Xem xét tài nguyên phong phú trên miền

2. Nhận xét gì về cách lập luận của đất. tác giả? Tác dụng của cách lập luận - Tìm hiểu các sản vật nông nghiệp và cách ấy? trồng trọt chúng. 3. Tại sao tác giả lại quan niệm rằng đi bộ ngao du là đi như: Ta- - Sưu tầm các mẫu vật phong phú, đa dạng lét, Pla-tông, Pi-ta-go?

của thế giới tự nhiên…

4. Để nói về sự hơn hẳn của các 2. Nhận xét gì về cách lập luận của tác giả: kiến thức thu được khi đi bộ ngao - Nêu dẫn chứng dồn dập liên tiếp bằng các du, tác giả đã dụng so sánh kèm kiểu câu khác nhau. theo lời bình luận nào? 5. Qua đó giúp ta hiểu thêm những lợi ích nào của việc đi bộ ngao du? - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

- So sánh kiến thức linh tinh trong các phòng sưu tập, thậm chí của vua chúa với sự phong phú trong phòng tập của người đi bộ ngao du. - Xen kẽ các lời bình luận (nêu cảm xúc) của

+ Học sinh: Đọc yêu cầu, hoạt tác giả. động cá nhân, hđ cặp đôi. => Đề cao kiến thức của thực tế khách quan. + Giáo viên: Quan sát trợ giúp HS. Xem thường kiến thức sách vở giáo điều. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 3. Tác giả lại quan niệm rằng đi bộ ngao du + HS lên bảng trình bày kết quả là đi như: Ta-lét, Pla-tông, Pi-ta-go vì: thảo luận + HS nhóm khác phản biện, nhận xét, bổ sung - Bước 4: Kết luận, nhận định:

+ Ta-let, Pla-tông, Pi-ta-go là những nhà triết học và toán học nổi tiếng. Họ luôn quan sát, nghiền ngẫm khi đi dạo chơi. => Đề cao kiến thức của các nhà khoa học

+ GV nhận xét, đánh giá, bổ sung am hiểu đời sống thực tế. Đồng thời khích lệ


kiến thức và chuẩn kiến thức.

mọi ngưòi hãy đi bộ để mở mang kiến thức. 4. Để nói về sự hơn hẳn của các kiến thức thu được khi đi bộ ngao du, tác giả sử đã dụng: - So sánh: Kiến thức linh tinh… trong các phòng sưu tập (vua chúa) với sự phong phú trong phòng sưu tập của người đi bộ ngao du (là cả trái đất), hơn cả nhà tự nhiên học Đô Băng – Tông . 5. Qua đó giúp ta hiểu thêm những lợi ích nào của việc đi bộ ngao du giúp mở mang năng lực khám phá đời sống, mở rộng vốn hiểu biết và làm giàu trí tuệ.

Hoạt động 3: Đi bộ ngao du rèn luyện sức khoẻ tinh thần con người a) Mục đích: Học sinh thấy được tác dụng của việc đi bộ ngao du b) Nội dung: Tiến hành hoạt động cá nhân c) Sản phẩm: câu trả lời của Hs d) Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

SẢN PHẨM DỰ KIẾN

- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 1. Cách chứng minh luận điểm thứ ba này có gì đặc sắc? 2. Việc sử dụng các câu cảm thán

1. Cách chứng minh: So sánh hai trạng thái tinh thần khác nhau: người đi bộ ngao du (vui vẻ, hân hoan, khoan khoái). người ngồi trên xe ngựa (mơ màng, buồn bã,


ở đây có tác dụng gì?

cáu kỉnh, đau khổ). Tính từ được sử dụng liên

- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

tiếp.

+ Học sinh: Đọc yêu cầu, hoạt động cá nhân, hđ cặp đôi. + Giáo viên: Quan sát trợ giúp

2. Khẳng định lợi ích tinh thần của đi bộ ngao du, đó là nâng cao sức khoẻ và tinh thần, khơi dậy niềm vui sống và tính tình được vui vẻ.

HS.

TỔNG KẾT:

- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

- Nghệ thuật:

+ Học sinh tự đánh giá.

+ Đưa dẫn chúng vào bài tự nhiên, sinh động,

+ Học sinh đánh giá lẫn nhau.

gắn với thực tiễn đời sống.

+ Giáo viên đánh giá.

+ Xây dựng các nhân vật của hoạt động giáo

- Bước 4: Kết luận, nhận định:

dục, một thầy giáo và một HS.

+ GV nhận xét, đánh giá, bổ sung + Sử dụng đại từ nhân xưng “tôi”, “ta” hợp lí, gắn kết được nội dung mang tính khái quát và kiến thức và chuẩn kiến thức. kiến thức mang tính trải nghiệm cá nhân, kinh nghiệm của bản thân người viết, làm cho lập luận thêm thuyết phục. - Nội dung: Những lợi ích của việc đi bộ: + Thoả mãn nhu cầu thưởng ngoạn tự do. + Mở rộng tầm hiểu biết về cuộc sống. + Tạo niềm vui cho con người. C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a) Mục đích: Vận dụng kiến thức đã học vào làm bài tập b) Nội dung: Thực hiện hoạt động cá nhân


c) Sản phẩm: hs làm vào vở bài tập d) Tổ chức thực hiện: - Gv: Nhận xét về cách đặt tên văn bản của tác giả? - Hs tiếp nhận, hs trả lời câu hỏi, giáo viên nhận xét, đánh giá => Giáo viên chốt kiến thức. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a) Mục đích: HS biết vận dụng kiến thức đã học áp dụng vào cuộc sống thực tiễn. b) Nội dung: Thực hiện HĐ cá nhân c) Sản phẩm: Bài viết của học sinh d) Tổ chức thực hiện: - Gv: Viết đoạn văn trình bày luận điểm: “Đi bộ ngao du tốt cho sức khỏe” - Hs tiếp nhận, hs trả lời câu hỏi: Bài viết của HS. *Rút kinh nghiệm: ................................................................................................ ................................................................................................ ................................................................................................

Ngày soạn: …../…../….. Ngày dạy: ……/…../….


ÔN TẬP VĂN HỌC 1. Kiến thức: hệ thống lại các văn bản đã học ở lớp 8. 2. Năng lực: - Năng lực chung: Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực hợp tác,… - Năng lực chuyên biệt: Năng lực nghe, nói, đọc, viết, tạo lập văn bản. 3. Phẩm chất: - Yêu quê hương đất nước, yêu Tiếng Việt. - Tự lập, tự tin, tự chủ. - Giáo dục tinh thần rèn luyện thân thể, ý thức đi bộ và quan sát.... II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Chuẩn bị của giáo viên: - Kế hoạch bài học. - Học liệu: bảng phụ, phiếu học tập. 2. Chuẩn bị của học sinh: soạn bài theo nội dung được phân công. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a) Mục đích: HS nắm vững tác giả, khái quát nội dung và nghệ thuật của các văn bản đã học ở HKII. b) Nội dung: Thực hiện hoạt động nhóm.


c) Sản phẩm: Phiếu học tập của HS. d) Tổ chức thực hiện: I. Thơ trữ tình: 1. Nhớ rừng: a. Tác giả: - Thế Lữ (1907 – 1989) – tên khai sinh là Nguyễn Thứ Lễ – quê ở Bắc Ninh. - Là nhà thơ tiêu biểu trong pt Thơ mới (1932 – 1945). - Được Nhà nước tặng giải thưởng HCM về VHNT. - Đặc điểm phong cách thơ Thế Lữ: Giọng thơ biễn hoá du dương, lôi cuốn. í thơ rộng mở, giọng thơ mượt mà đầy màu sắc. hình tượng thơ đa dạng, chan hoà tình thơ, dạt dào về cái đẹp, cái đẹp của âm nhạc, mĩ thuật, vẻ đẹp của nhan sắc thiếu nữ và tình yêu… Thế Lữ (1907-1989) là một trong những nhà thơ lớp đầu tiên của phong trào thơ mới. Xuất xứ: Viết năm 1934, in trong tập “Mấy vần thơ” ( 1935). Thơ mới: một phong trào thơ có tính chất lãng mạn của tầng lớp trí thức trẻ từ năm 1932 đến năm 1945. Ngay từ giai đoạn đầu, Thơ mới đã có nhiều đóng góp cho văn học, nghệ thuật của nước nhà. Nhớ rừng là bài thơ viết theo thể thơ 8 chữ hiện đại. Sự ra đời của bài thơ góp phần mở đường cho sự thắng lợi của phong trào Thơ mới. b. Giá trị về nội dung & NT:


- “Nhớ rừng” là bài thơ tiêu biểu nhất của Thế Lữ và của phong trào Thơ mới, được sáng tác vào năm 1934, lần đầu đăng báo, sau đó in trong tập “Mấy vần thơ”. - Mượn lời con hổ ở vường bách thú với nỗi chán ghét thực tại tầm thường, tù túng và niềm khao khát tự do, được sống đúng với bản chất của mình, tác giả đã thể hiện tâm sự u uất và niềm khao khát tự do mãnh liệt, cháy bỏng của con người bị giam cầm nô lệ. Bài thơ đã khơi dậy tình cảm yêu nước, niềm uất hận và lòng khao khát tự do của con người VN khi đang bị ngoại bang thống trị. Phảng phất trong bài thơ có nỗi đau thầm kín của Thế Lữ và cũng là của những người thanh niên thuở ấy trước cảnh nước mất nhà tan. 2. Quê hương: a. Tác giả: - Tế Hanh – tên khai sinh là Trần tế Hanh, sinh 1921, quê Quảng Ngãi, hiện đang sống ở Hà Nội. - Ông tham gia cách mạng từ tháng 8/1945, tham gia nhiều khoá Ban Chấp Hành Hội Nhà văn… - Xuất bản nhiều tập thơ, tiểu luận, thơ viết cho thiếu nhi, dịch nhiều tập thơ của các nhà thơ lớn trên thế giới. - Ông nhận nhiều giải thưởng về văn học. Tế Hanh ( 1921- 2009 ) đến với Thơ mới khi phong trào này đã có rất nhiều thành tựu. Tình yêu quê hương tha thiết là điểm nổi bật của thơ Tế Hanh. Quê hương được in trong tập Nghẹn ngào (1939 ), sau in lại ở tập Hoa niên ( 1945). Ý nghĩa văn bản:


Bài thơ là bày tỏ của tác giả về một tình yêu tha thiết đối với quê hương làng biển b. Giá trị về nội dung & NT: - Sáng tác khi Tế Hanh sống xa quê. Những h/a về làng chài và những người dân chài đều được tái hiện từ nỗi nhớ của nhà thơ nên rất gợi cảm và sinh động. - Vẻ đẹp của bài thơ thể hiện ở chất thơ bình dị nhưng tràn ngập cảm xúc. Nhà thơ viết về quê hương với tình cảm thiết tha, từ niềm tự hào về 1 miền quê tươi đẹp, có những đoàn thuyền, những người trai mạnh mẽ đầy sức sống, đương đầu với sóng gió trùng dương vì c/s, niềm vui và hp của làng chài. 3. Khi con tu hú: a. Tác giả: - Tố Hữu – tên khai sinh là Nguyễn Kim Thành – quê Thừa Thiên. - Sinh ra trong một gia đình nhà Nho nghèo, từ sáu, bảy tuổi đã làm thơ. Giác ngộ và tham gia cách mạng từ rất sớm. - Tố Hữu đảm nhiệm nhiều chức vụ quan trọng của Đảng và chính quyền: Uỷ viên Bộ chính trị, Bí thư BCH TƯ Đảng, Phó chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng. - Xuất bản nhiều tập thơ, tiểu luận. - Nhận nhiều giải thưởng về VHNT. Tố Hữu (1920 – 2002) quê Thừa Thiên – Huế. Được giác ngộ trong phong trào học sinh, sinh viên. Với nguồn cảm hứng lớn là lí tưởng cách mạng, thơ Tố Hữu trở thành lá cờ đầu của nền thơ ca cách mạng Việt Nam. Khi con tu hú ra đời khi tác giả đang bị giam cầm trong nhà lao Thừa Phủ, được in trong tập Từ ấy- tập thơ đầu tiên của Tố Hữu ( 1939 ).


b. Giá trị về nội dung & NT: - Bài thơ lục bát được sáng tác khi ông đang bị địch giam trong nhà lao Thừa Phủ (Huế) 7. 1939, sau đó được in trong tập: Từ ấy. - Bài thơ nói lên nỗi nhớ quê nhà khi mùa hè đã đến, đồng thời thể hiện niềm uất hận và lòng khao khát tự do của người chiến sĩ cách mạng đang bị cùm trói trong nhà tù đế quốc. 4. Tức cảnh Pác Bó: a. Tác giả: Hồ Chí Minh ( 1890 – 1969 ): nhà văn, nhà thơ, chiến sĩ cách mạng, anh hùng giải phóng dân tộc, danh nhân văn hóa thế giới. b. Tác phẩm: - Hoàn cảnh sáng tác: Tháng 2. 1941, sau 30 năm bôn ba hoạt động cm ở nước ngoài, Bác Hồ trở lại Trung Quốc, trực tiếp lãnh đạo phong trào cách mạng trong nước. Người sống và làm việc trong hoàn cảnh hết sức gian khổ: ở trong hang Pác Bó – một hang núi nhỏ sát biên giới Việt – Trung (Hà Quảng – Cao Bằng); thường phải ăn cháo ngô, măng rừng thay cơm; bàn làm việc là một phiến đá bên bờ suối cạnh hang được người đặt tên là suối Lê-nin. Bài thơ được Bác sáng tác trong hoàn cảnh này. Tức cảnh Pác Bó: được viết theo thể thơ tứ tuyệt, ra đời tháng 02 – 1941. - Bài thơ được viết theo thể thơ thất ngôn tứ tuyệt Đường luật, giọng điệu tự nhiên, thoải mái, pha chút vui đùa hóm hỉnh, tất cả toát lên một cảm giác vui thích, sảng khoái. (- Có tính chất ngắn gọn, hàm súc.- Vừa mang đặc điểm cổ điển, truyền thống vừa có tính chất mới mẻ.- Có lời thơ bình dị pha giọng đùa vui, hóm hỉnh.Tạo được tứ thơ độc đáo, bất ngờ, thú vị và sâu sắc.)


Ý nghĩa văn bản: Bài thơ thể hiện cốt cách, tinh thần Hồ Chí Minh luôn tràn đầy niềm lạc quan, tin tưởng vào sự nghiệp cách mạng. 5. Ngắm trăng, Đi đường: a. Tác giả: Hồ Chí Minh. b. Tác phẩm: * Giới thiệu: “Ngục trung nhật kí” (Nhật kí trong tù): - Gồm 133 bài thơ chữ Hán, phần lớn là thơ thất ngôn tứ tuyệt. Tập nhật kí bằng thơ được HCM viết trong một hoàn cảnh đặc biệt từ tháng 2/1942 đến 9/1943 khi Người bị chính quyền Tưởng Giới Thạch bắt giam một cách vô cớ, đày đoạ khắp các nhà tù ở tỉnh Quảng Tây – TQ. Quảng Tây giải khắp mười ba huyện Mười tám nhà lao đã ở qua. (Đến phòng chính trị chiến khu IV) - Nhật kí trong tù phản ánh một dũng khí lớn, một tâm hồn lớn, một trí tuệ lớn của người chiến sĩ vĩ đại. Nó cho thấy một ngòi bút vừa hồn nhiên giản dị, vừa hàm súc sâu sắc. Chất thép và chất tình, màu sắc cổ điển và tính chất hiện đại, bình dị kết hợp một cách hài hoà. - Nhật kí trong tù có tác dụng bồi dưỡng lòng yêu nước, tinh thần và nhân sinh quan cách mạng cho thế hệ trẻ chúng ta. - Trong bài “Đọc thơ Bác”, thi sĩ Hoàng Trung Thông viết: Ngục tối trong tim càng cháy lửa


Xích xiềng không khoá nổi lời ca. Trăm sông nghì núi chân không ngã, Yêu nước, yêu người, yêu cỏ hoa… …Vần thơ của Bác vần thơ thép Mà vẫn mênh mông bát ngát tình. * Ngắm trăng: - Là bài thứ 21 trong tập NKTT, được viết theo thể thơ thất ngôn tứ tuyệt Đường luật, giọng điệu tự nhiên, thoải mái, pha chút vui đùa hóm hỉnh, tất cả toát lên 1 cảm giác vui thích, sảng khoái. - Bài thơ ghi lại cảnh ngắm trăng, qua đó thể hiện tình yêu trăng, yêu thiên nhiên, tinh thần lạc quan yêu đời và phong thái ung dung của người chiến sĩ cách mạng trong cảnh tù đày. Bài thơ được sáng tác trong ngục tù của Tưởng Giới Thạch, in trong tập “Nhật kí trong tù”. Bài thơ được viết bằng chữ Hán, thể thơ tứ tuyệt, thể hiện tình yêu thiên nhiên và phong thái ung dung của Hồ Chí Minh. Nghệ thuật : - Nhà tù và cái đẹp, ánh sáng và bóng tối nhà tù, vầng trăng và người nghệ sĩ lớn, thế giới bên trong và ngoài nhà tù,… sự đối sánh tương phản vừa có tác dụng thể hiện sức hút của những vẻ đẹp khác nhau ở bài thơ này, vừa thể hiện sự hô ứng, cân đối thường thấy trong thơ truyền thống. - Tài năng Hồ Chí minh trong việc lựa chọn ngôn ngữ thơ.


Ý nghĩa văn bản: Tác phẩm thể hiện sự tôn vinh cái đẹp của tự nhiên, của con người bất chấp hoàn cảnh tù ngục. * Đi đường: - Là bài số 30 trong tập thơ NKTT. - Bài thơ nói lên những suy ngẫm của tác giả về đường đời vô cùng gian lao vất vả, luôn luôn đứng trước bao thử thách khó khăn, phải có dúng khí và quyết tâm vượt lên để giành thắng lợi. Con đường ở đây mang hàm nghĩa là con đường c/m Hoàn cảnh ra đời: trong thời gian Hồ Chí Minh bị chính quyền Tưởng Giới Thạch bắt giữ ( từ tháng 8 – 1942 đến tháng 9 – 1943. Ý nghĩa triết lí . - Con đường cách mạng nhiều thử thách chông gai nhưng chắc chắn sẽ có kết quả tốt đẹp. - Người cách mạng phải rèn luyện ý chí kiên định, phẩm chất kiên cường. Nghệ thuật : - Kết cấu chặt chẽ, lời thơ tự nhiên, bình dị, gợi hình ảnh và giàu cảm xúc. - Tác dụng nhất định của bản dịch thơ trong việc chuyển dịch một bài thơ viết bằng chữ Hán sang tiếng Việt. Ý nghĩa văn bản: Đi đường viết về việc đi đường gian lao, từ đó nêu lên triết lí về bài học đường đời, đường cách mạng: vượt qua gian lao sẽ tới thắng lợi vẻ vang.


II. Văn nghị luận: 1. Chiếu dời đô: a. Tác giả: Lý Công Uẩn (974-1028) – tức Lý Thái Tổ, người châu Cổ Pháp, lộ Bắc Giang – Nay là xã Đình Bảng – Từ Sơn – Bắc Ninh. Thuở nhỏ ông được học chữ, học võ nghệ ở các chùa nổi tiếng vùng Kinh Bắc. Sau đó ông trở thành võ tướng của triều Lê, từng lập được nhiều chiến công, làm đến chức Tả thận vệ Điện tiền chỉ huy sứ. Ông là người tài trí, đức độ, kín đáo, nhiều uy vọng, được quân sĩ và tầng lớp sư sãi tín phục. Năm 1009, Lê Ngoạ Triều chết, ông được quần thần và nhiều vị Thiền sư ủng hộ, tôn lên làm vua, mở đầu triều đại nhà Lý (1009-1225) Lí Công Uẩn(974-1028) tức Lí Thái Tổ, vị vua khai sáng triều Lí, là vị vua anh minh, có chí lớn và lập nhiều chiến công. b. Tác phẩm: *Chiếu: là thể văn do vua dùng để ban bố mệnh lệnh cho thần dân biết về 1 chủ trương lớn, chính sách lớn của nhà vua và triều đình. Chiếu có ngôn từ trang trọng, tôn nghiêm, được viết bằng thể văn xuôi cổ, thường có đối và có vần (văn biền ngẫu). Chiếu dời đô được viết bằng chữ Hán, ra đời gắn liền với sự kiện lịch sử trọng đại: thành Đại La(Hà Nội ngày nay) trở thành kinh đô của nước Đại Việt dưới triều Lí và nhiều triều đại phong kiến Việt Nam. Chiếu: là thể văn do vua dùng để ban bố mệnh lệnh. * Chiếu dời đô (viết bằng chữ Hán – Bản dịch của Nguyễn Đức Vân):


Năm 1010, Lý Công Uốn – tức vua Lý Thái Tổ, viết Thiên đô chiếu trong h/c đất nước thái bình thể hiên mong muốn dời đô từ Hoa Lư – Ninh Bình ra thành Đại La rộng lớn, thuận tiện cho việc mở mang và củng cố, bảo vệ đất nước, sau đổi tên là Thăng Long. Chiếu dời đô là 1 văn kiện có ý nghĩa lịch sử to lớn. Nó đánh dấu sự vươn dậy, ý chí tự cường của dt ta. Nó thể hiện sự lớn mạnh của đất nước ta, nhân dân ta trên con đượng xây dựng 1 chế độ phong kiến tập quyền hùng mạnh để bảo vệ nền độc lập, tự chủ của Đại Việt. Nó mở ra 1 kỉ nguyên mới, kỉ nguyên Thăng Long huy hoàng. Tuy là 1 bài chiếu có ý nghĩa ban bố mệnh lệnh nhưng Chiếu dời đô lại có sức thuyết phục bởi nó hợp với lẽ trời, lòng dân. Tác giả đã sử dụng 1 hệ thống lập luận chặt chẽ, lý lẽ sắc bén, giọng điệu mạnh mẽ, khoẻ khắn để thuyết phục dân chúng tin và ủng hộ kế hoạch dời đô của mình. Hình thức : - Gồm có bố cục 3 phần chặt chẽ. - Giọng văn trang trọng, thể hiện suy nghĩ, tình cảm sâu sắc của tác giả về một vấn đề hết sức quan trọng của đất nước. - Lựa chọn ngôn ngữ có tính chất tâm tình, đối thoại: + Là mệnh lệnh nhưng Chiếu dời đô không sử dụng hình thức mệnh lệnh. + Câu hỏi cuối cùng làm cho quyết định của nhà vua được người đọc, người nghe tiếp nhận, suy nghĩ và hành động một cách tự nguyện. Ý nghĩa văn bản:


Ý nghĩa lịch sử của sự kiện dời đô từ Hoa Lư ra Thăng Long và nhận thức về vị thế, sự phát triển đất nước của Lí Công Uẩn. 2. Hịch tướng sĩ: a. Tác giả: Trần quốc Tuấn (1231 ? – 1300), là con của An Sinh Vương Trần Liễu, tước Hưng Đạo Vương. Năm 1257, lần đầu tiên quân Mông cổ sang đánh nước ta, ông đã được cử cầm quân trấn giữ biên thuỳ phía Bắc. Hai lần sau, năm 1285 và 1287, quân Mông nguyên lại đem quân sang XL nước ta, ông lại được Trần Nhân Tông cử làm tiết chế thống lĩnh các đạo quân, cả 2 lần đều thắng lợi vẻ vang. Trần Quốc Tuấn yêu người hiền, trọng kẻ sĩ, môn khách của ông có những người nổi tiếng như Phạm Ngũ Lão, Trương Hán Siêu… Đời Trần Anh Tông, ông về trí sĩ ở Vạn Kiếp (Nay là xã Hưng Đạo - Chí Linh – Hải Dương) rồi mất ở đó. Nhân dân tôn thờ ông là Đức Thánh Trần và lập đền thờ ở nhiều nơi trên đất nước. Hưng Đạo Vương Trần Quốc Tuấn (1231?-1300) là một danh tướng đời Trần có công lớn trong ba cuộc kháng chiến chống quân Mông – Nguyên. Hịch là thể văn chính luận trung đại, có kết cấu chặt chẽ, lý lẽ sắc bén, dùng để khích lệ tình cảm, tinh thần đấu tranh chống kẻ thù . - “Hịch tướng sĩ” được Trần Quốc Tuấn viết để kêu gọi tướng sĩ học tập Binh thư yếu lược, sẵn sàng đối phó với âm mưu của giặc Mông-Nguyên xâm lược nước ta lần hai (1285). Hình thức : - Lập luận chặt chẽ, lý lẽ sắc bén, luận điểm rõ ràng, luận cứ chính xác . - Sử dụng phép lập luận linh hoạt (so sánh, bác bỏ …) chặt chẽ (từ hiện tượng đến quan niệm, nhận thức ; tập trung vào một hướng nhiều phương diện).


- Sử dụng lời văn thể hiện tình cảm yêu nước mãnh liệt, chân thành, gây xúc động trong người đọc . Ý nghĩa văn bản: “Hich tướng sĩ” nêu lên vấn đề nhận thức và hành động trước nguy cơ đất nước bị xâm lược. b. Tác phẩm: *Hịch tướng sĩ là bài văn nghị luận bằng chữ Hán, được viết trước khi xảy ra cuộc kháng chiến chống quân Nguyên lần thứ 2 (1285). TQT viết bài hịch này để thức tỉnh lòng yêu nước và lòng căm thù giặc, đồng thời khích lệ tướng sĩ học tập Binh thư yếu lược, cổ vũ tinh thầnh hăng say luyện tập quân sự, quyết chiến thắng kẻ thù xâm lược. 3. Nước Đại Việt ta: a. Tác giả: Nguyễn Trãi là bậc anh hùng dân tộc, một nhân vật toàn tài hiếm có nhưng lại phải chịu những oan khiên thảm khốc. Nhà thơ, nhà văn kiệt xuất, danh nhân văn hoá thế giới, có những đóng góp lớn cho sự phát triển của văn hoá, văn học dân tộc. - Nguyễn Trãi (1380 – 1442), hiệu ức Trai, quê ở Chi Ngại (CL-HD), cha là Nguyễn Phi Khanh, mẹ là Trần Thị Thái – con Trần Nguyên Đán – 1 quý tộc đời Trần. - Là người có công lớn trong cuộc kn Lam Sơn.


- Đất nước thái bình, ông hăng hái giúp vua thì xảy ra việc vua chết đột ngột ở Trại Vải (Lệ Chi Viên – Bắc Ninh). Bọn gian thần trong triều vu cho ông âm mưu giết vua, khép vào tội chu di tam tộc năm 1442. Nỗi oan tày trời ấy, hơn 20 năm sau, năm 1464, mới được vua Lê Thánh Tông giải toả, cho sưu tầm lại thơ văn ông và tìm người con trai sống sót cho làm quan. - Dâng Bình Ngô sách với chiến lược tâm công. - Thừa lệnh Lê Lợi soạn thảo công văn giấy tờ, thư từ giao thiệp với quân Minh; cùng Lê Lợi và các tướng lĩnh bàn bạc quân mưu. - Kháng chiến thắng lợi, thừa lệnh Lê Lợi viết Bình Ngô sách. - Là nhà yêu nước, anh hùng dân tộc,văn võ song toàn,danh nhân văn hoá thế giới. b. Tác phẩm: - Văn chính luận có vị trí quan trọng trong sự nghiệp thơ văn của Nguyễn Trãi. - Năm 1428 cuộc kháng chiến chống giặc Minh xâm lược của nhân dân ta hoàn toàn thắng lợi. Bình Ngô đại cáo đã được Nguyễn Trãi soạn thảo và công bố ngày 17 tháng chạp năm Đinh Mùi ( đầu năm 1428 ) Cáo : Thể văn chính luận có tính chất quy phạm chặt chẽ thời trung đại, có chức năng công bố kết quả một sự nghiệp của vua chúa hoặc thủ lĩnh; có bố cục 4 phần, đoạn trích thuộc phần đầu của bài Bình Ngô đại cáo. "Nước Đại Việt ta" là một đoạn trích tiêu biểu trong áng thiên cổ hùng văn Bình Ngô đại cáo có nội dung tư tưởng sâu sắc. Hình thức : Đoạn văn tiêu biểu cho nghệ thuật hùng biện của văn học trung đại:


- Viết theo thể văn biền ngẫu. - Lập luận chặt chẽ, chứng cứ hùng hồn, lời văn trang trọng, tự hào. Ý nghĩa văn bản: Nước Đại Việt ta thể hiện qua niệm tư tưởng tiến bộ của Nguyễn Trãi về Tổ quốc , và có ý nghĩa như bản tuyên ngôn độc lập. Bình Ngô đại cáo: Do Nguyễn Trãi thừa lệnh Lê Lợi soạn thảo đầu năm 1428, công bố cuộc kháng chiến chính nghĩa của quân LS chống giặc Minh đã kết thúc thắng lợi, mở ra 1 kỉ nguyên thanh bình độc lập của đất nước. - Nước Đại Việt ta: Là đoạn văn trích phần mở đầu bài cáo. - Đoạn văn trích có ý nghĩa nêu tiêu đề chính nghĩa cho toàn bài. Nguyễn Trãi đã khẳng định 2 chân lí làm nền tảng để phát triển nội dung bài cáo: Tư tưởng nhân nghĩa và chân lí về sự tồn tại độc lập có chủ quyền củ dt Đại Việt. - Với cách lập luận chặt chẽ và hùng hồn, đoạn trích có ý nghĩa như bản tuyên ngôn độc lập: Nươc ta là 1 nước có nền văn hiến lâu đời, có lãnh thổ riêng, có phong tục riêng, có chủ quyền riêng, có truyền thống lịch sử; kẻ XL là phản nhân nghĩa, nhất định thắng lợi. 4. Bàn luận về phép học: a. Tác giả: - Nguyễn Thiếp (1723 – 1804) – Hà Tĩnh. Tự là Khải Xuyên, hiệu là Lạp Phong Cư Sĩ – La Sơn Phu Tử. - Là người thiên tư sáng suốt, học rộng hiểu sâu, từngđỗ đạt, làm quan dưới triều Lê, sau từ quan về dạy học.


- La Sơn Phu Tử Nguyễn Thiếp (1723 – 1804) quê ở Hà Tĩnh, là người học rộng, hiểu sâu , đỗ đạt dưới triều Lê và được người đời kính trọng. - Đoạn trích là một phần bản tấu của Nguyễn Thiếp gửi vua Quang Trung khi ông vào Phú Xuân hội kiến với nhà vua. - Giống với các thể loại khác (khải, sớ ...) tấu là thể loại văn thư của bề tôi được viết bằng văn xuôi, văn vần hoặc biền ngẫu, trình lên vua chúa kiến nghị, đề nghị của mình. b. Tác phẩm: - Trích trong bài tấu của Nguyễn .Thiếp gửi vua Quang Trung 8-1791. - Tấu là 1 loại văn thư của bề tôi, thần dân gửi lên vua chúa để trình bày sự việc, ý kiến, đề nghị. - Với cách lập luận chặt chẽ, bài “Bàn luận về phép học” giúp ta hiểu đượcmục đích của việc học để làm người có đạo đức, có tri thức, góp phần làm hưng thịnh đất nước, chứ không phải cầu danh lợi. Muốn học tốt, phải có phương pháp học đúng đắn, học cho rrọng nhưng phải nắm cho gọn, học phải đi đôi với hành. Nghệ thuật: - Lập luận: đối lập hai quan niệm về việc học, lập luận của Nguyễn Thiếp bao hàm sự lựa chọn. Quan niệm, thái độ phê phán ấy cho thấy trí tuệ, bản lĩnh, nhận thức tiến bộ của người trí thức chân chính. Quan niệm ấy vẫn còn có ý nghĩa đối với chúng ta hôm nay. - Có luận điểm rõ ràng, lí lẽ chặt chẽ, lời văn khúc chiết , thể hiện tấm lòng của người trí thức chân chính đối với đất nước. Ý nghĩa văn bản:


Bằng hình thức lập luận chặt chẽ, sáng rõ, Nguyễn Thiếp nêu lên quan niệm tiến bộ của ông về sự học. II. Văn học nước ngoài: 1. Đi bộ ngao du: a. Tác giả: Ru – xô (1712-1778) là nhà văn, nhà triết học có tư tưởng tiến bộ nước Pháp ở thế kỷ XVIII. - Giăng Giắc Ru-xô (1712 – 1778) là nhà văn, nhà tư tưởng lớn của nước Pháp TK 18. b. Tác phẩm: Văn bản trích trong tác phẩm “Ê-min hay về giáo dục” và nêu quan điểm muốn ngao du học hỏi, cần phải đi bộ. - Tác phẩm Ê-min hay Về giáo dục (1762), Ru-xô bàn về chuyện gioá dục một em bé từ lúc sơ sinh cho đến lúc trưởng thành qua câu chuyện về chú bé Ê-min. - Để chứng minh muốn ngao du cần phải đi bộ, tg dùng những lí lẽ và thực tiễn c/s mà bản thân đã trải qua để tạo nên lập luận chặt chẽ, sinh động, có sức thuyết phục. Qua bài văn, có thể thấy rõ tác giả là một con người giản dị, quý trọng tự do và yêu mến thiên nhiên. Nghệ thuật: - Đưa dẫn chứng vào bài tự nhiên, sinh động, gắn với thực tiễn cuộc sống . - Xây dựng các nhân vật của hoạt động giáo dục : một thầy và một học.


- Sử dụng đại từ nhân xưng “tôi”, “ ta” hợp lí, gắn kết được nội dung mang tính khái quát và kiến thức mang tính chất trải nghiệm cá nhân, kinh nghiệm của bản thân người viết, làm cho lập luận thêm thuyết phục. Ý nghĩa văn bản: Từ những điều mà “đi bộ ngao du”đem lại như tri thức, sức khỏe, cảm giác thoải mái, nhà văn thể hiện tinh thần tự do dân chủ - tư tưởng tiến bộ của thời đại. *Rút kinh nghiệm: ................................................................................................ ................................................................................................ ................................................................................................

Ngày soạn: …../…../….. Ngày dạy: ……/…../…… HỘI THOẠI (tiếp) I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Giúp HS nắm khái niệm vai XH, lượt lời và biết vận dụng hiểu biết về những vấn đề ấy vào quá trình hội thoại nhằm đạt được hiệu quả cao trong giao tiếp bằng ngôn ngữ. 2. Năng lực: HS có kĩ năng tìm hiểu, vận dụng những kiến thức về hội thoại vào đời sống giao tiếp.Năng lực sử dụng ngôn ngữ


3. Phẩm chất: HS có ý thức lựa chọn, sử dụng ngôn ngữ phù hợp hoàn cảnh giao tiếp. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Chuẩn bị của giáo viên: - Kế hoạch bài học. - Học liệu: bảng phụ, phiếu học tập. 2. Chuẩn bị của học sinh: soạn bài theo nội dung được phân công. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a) Mục đích: - Tạo tâm thế hứng thú cho HS. - Kích thích HS tìm hiểu về Hội thoại b) Nội dung: Thực hiện HĐ cá nhân, HĐ cả lớp c) Sản phẩm: Trình bày miệng. d) Tổ chức thực hiện: - Gv nêu câu hỏi : Vai xã hội được xác định bởi những quan hệ nào? Để giao tiếp tốt chúng ta phải lưu ý điều gì? - HS tiếp nhận, trả lời: - Quan hệ trên- dưới, ngang hàng.


+ Thứ bậc trong gia đình. + Thứ bậc xã hội. + Tuổi tác. - Quan hệ thân- sơ. - Cần xác định đúng vai của mình để chọn cách nói cho phù hợp. =>GV nhận xét, gieo vấn đề cần tìm hiểu trong bài học: Trong tiết học trước chúng ta đã tìm hiểu vai xã hội. Xác định được vai xã hội ta sẽ có cách cư xử cho phù hợp. Khi tham gia hội thoại, ai cũng được nói nhưng nói ntn để thể hiện mình là người lịch sự. Chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Lượt lời trong hội thoại a) Mục đích: Giúp HS tìm hiểu và nắm được: lượt lời trong hội thoại b) Nội dung: Thực hiện hoạt động nhóm c) Sản phẩm: phiếu học tập của học sinh d) Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

SẢN PHẨM DỰ KIẾN

- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

Lượt lời trong hội thoại

Giáo viên nêu yêu cầu:

1. Trong cuộc thoại trên mỗi nhân vật nói:

1. Trong cuộc thoại trên mỗi nhân vật a. Các lượt lời của bà cô: nói bao nhiêu lượt?

1. Hồng! Mày có muốn vào …không?

2. Em thấy cuộc đối thoại giữa Hồng 2. Sao lại không vào? Mợ mày phát tài


và bà cô có ai không được nói không? lắm…đâu!. 3. Vậy em hiểu lượt lời là gì?

3. Mày dại quá… em bé chứ.

4. Trong cuộc thoại bao nhiêu lần lẽ 4. Vậy mày hỏi cô Thông – tên người. ra Hồng được nói nhưng không nói? 5. Mấy lại rằm tháng tám này… Sự im lặng ấy thể hiện thái độ của b. Lượt lời của Hồng: Hồng đối với lời nói của người cô 1. Không ! Cháu không muốn vào. ntn?

2. Sao cô biết mợ con có con.

5. Vì sao Hồng không cắt lời bà cô 2. - Trong cuộc thoại ai cũng được nói. nói những điều Hồng không muốn 3. - Mỗi lần có một người tham gia lượt lời nghe

hội thoại nó được gọ là một lượt lời.

6. Qua đó ta rút ra chú ý gì khi tham 4.- Trong cuộc thoại, lẽ ra Hồng được nói: gia hội thoại?

Lần 1: sau lượt lời (1) của người cô.

- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

Lần 2: sau lượt lời (3) của bà cô.

+ Học sinh: làm việc cá nhân. + Giáo viên: quan sát, hỗ trợ hs

- Sự im lặng ấy thể thái độ bất bình của Hồng trước những lời nói thiếu thiện chí của bà cô.

- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

5. - Hồng không cắt lời người cô vì Hồng

+ Học sinh tự đánh giá.

ýý thức được rằng Hồng là người thuộc vai

+ Học sinh đánh giá lẫn nhau.

dưới cho nên phải kìm chế để giữ thái độ

+ Giáo viên đánh giá.

lễ phép của người dưới đối với người trên.

- Bước 4: Kết luận, nhận định:

6. Qua đó ta thấy: Khi tham gia hội thoại

+ GV nhận xét, đánh giá, bổ sung kiến thức và chuẩn kiến thức.

phải tôn trọng lượt lời của người đối thoại, cần tránh nói tranh lượt của người khác hoặc “cướp lời” khi người khác chưa kết thức lượt lời của họ.

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP


a) Mục đích: Vận dụng hiểu biết về hội thoại để vận dụng. b) Nội dung: Thực hiện HĐ cá nhân (bài 4). HĐ cặp đôi (bài 3), HĐ nhóm (bài 1,2) c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS; phiếu học tập của nhóm d) Tổ chức thực hiện: - Gv: Bài tập 1,2,3 - HS tiếp nhận, trả lời câu hỏi: 1. Bài tập 1: HS đọc – h/s khác theo dõi. a, Số lượt lời tham gia hội thoại: - Người nói nhiều lượt nhất đó là cai lệ và chị Dậu. - Người nhà Lí trưởng nói ít hơn. - Anh Dậu nói với vợ sau khi cuôc xung đột giữa chị Dậu với cai lệ và người nhà Lí trưởng đã kết thúc. - Cai lệ là kẻ duy nhất cắt lời người khác trong hội thoại. b, Cách thể hiện vai xã hội: - Chị Dậu từ chỗ nhún nhường (xưng cháu, gọi cai lệ là “ông “) đã vùng lên kháng cự (xưng tao, gọi cai lệ là mày, đe doạ cai lệ …). - Cai lệ lời nói hống hách.


- Người nhà Lí trưởng có phần giữ gìn hơn (gọi vợ chồng anh Dậu là anh, chị xưng tôi). => Tính cách mỗi nhân vật: - Chị Dậu là người phụ nữ đảm đang, yêu thương chống con, nhẫn nhịn nhưng khi cần vẫn vùng lên quyết liệt. - Anh Dậu là người cam chịu, bạc nhược. - Cai Lệ: là kẻ tiểu nhân không có chút tình người. - Người nhà Lí trưởng: là tên tay sai, theo đám ăn tàn. 2. Bài tập 2: - Thoạt đầu cái Tí nói rất nhiều, rất hồn nhiên, còn chị Dậu chỉ im lặng. Về sau, cái Tí nói ít hẳn đi, còn chị Dậu nói nhiều hơn. - Việc miêu tả diễn biến tâm lí nhân vật trong cuộc thoại như vậy rất phù hợp : Thoạt đầu, cái Tí rất vô tư vì nó chưa biết sắp bị bán đi, còn chị Dậu thì đau lòng vì buộc phải bán con nên chỉ im lặng. - Về sau, cái Tí biết là bị bán nên sợ hãi và đau buồn, ít nói hẳn đi, còn chị Dậu phải nói để thuyết phục cả hai đứa con nghe lời mẹ. - Cái Tí hồn nhiên kể lể với mẹ nó những việc nó đã làm, khuyên bảo thằng Dần để phần củ khoai to cho bố mẹ, hỏi thăm mẹ … càng làm cho chị Dậu thêm đau lòng khi gạt nước mắt bảo đứa con ngoan hiền. => Tô đậm nỗi bất hạnh đang giáng xuống đầu cái Tí 3. Bài tập 3: Trong đoạn trích có hai lần nhân vật “tôi” im lặng


- Lần 1 : Im lặng vì ngỡ ngàng, hãnh diện, xấu hổ - Lần 2 : Im lặng vì xúc động trước tâm hồn và lòng nhân hậu của cô em gái 4. Bài tập 4: - Trong trường hợp phải giữ bí mật, thể hiện sự tôn trọng người đối thoại thì “im lặng là vàng” - trong trường hợp cần phải phát biểu chứng kiến để ủng hộ cái đúng, phê phán cái sai thì im lặng… sẽ đồng nghĩa với hèn nhát. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a) Mục đích: HS biết vận dụng kiến thức đã học áp dụng vào cuộc sống thực tiễn. b) Nội dung: Thực hiện HĐ cá nhân c) Sản phẩm: Bài viết của học sinh d) Tổ chức thực hiện: - Gv: Viết một đoạn văn hội thoại ngắn (chủ đề tự chọn), sau đó chỉ rõ lượt lời của các nhân vật. - HS tiếp nhận, trả lời câu hỏi, GV đánh giá câu trả lời của HS => GV chốt kiến thức. *Rút kinh nghiệm: ................................................................................................ ................................................................................................ ................................................................................................


Ngày soạn: …../…../….. Ngày dạy: ……/…../…… LUYỆN TẬP ĐƯA YẾU TỐ BIỂU CẢM VÀO BÀI VĂN NGHỊ LUẬN I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Hệ thống kiến thức về văn nghị luận. - Cách đưa yếu tố biểu cảm vào bài văn nghị luận. 2. Năng lực: - Năng lực chung: Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực hợp tác,… - Năng lực chuyên biệt: Năng lực nghe, nói, đọc, viết, tạo lập văn bản. 3. Phẩm chất: - Yêu quê hương đất nước, yêu Tiếng Việt. - Tự lập, tự tin, tự chủ. - Giáo dục ý thức về việc viết văn nghị luận II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Chuẩn bị của giáo viên: - Kế hoạch bài học.


- Học liệu: bảng phụ, phiếu học tập. 2. Chuẩn bị của học sinh: soạn bài theo nội dung được phân công. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC Đề bài: Sự bổ ích của những chuyến tham quan, du lịch đối với học sinh. I. Tìm hiểu đề và tìm ý ? Để viết được bài văn nghị luận hay, chặt chẽ, logíc, chúng ta cần trải qua những bước nào? - Tìm hiểu đề và tìm ý. - Lập dàn ý. - Viết bài. - Sửa bài. ? Bài làm cần sáng tỏ vấn đề gì? Cho ai? Cần làm theo kiểu lập luận nào? - Thể loại: Nghị luận chứng minh. - Vấn đề: Sự bổ ích của những chuyến tham quan, … - Phạm vi dẫn chứng: thực tế. ? Để làm sáng tỏ vấn đề trên, cách sắp xếp các luận điểm theo trình tự dưới đây đã hợp lí chưa? Vì sao? - Các luận điểm đưa ra khá toàn diện, phong phú nhưng thiếu mạch lạc, sắp xếp các ý còn lộn xộn. ? Hãy sắp xếp lại hệ thống luận điểm trên cho hợp lí?


- e -> d -> a -> c -> b. II. Lập dàn bài a. Mở bài: Nêu lợi ích của việc đi tham quan. b. Thân bài: * Về thể chất: những chuyến tham quan, du lịch giúp chúng ta thêm khoẻ mạnh. * Về tình cảm: những chuyến tham quan du lịch giúp chúng ta: - Tìm thêm được thật nhiều niềm vui mới cho bản thân. - Có thêm tình yêu đối với thiên nhiên, với quê hương đất nước. * Về kiến thức: những chuyến tham quan du lịch giúp chúng ta: - Hiểu sâu hơn, cụ thể hơn những điều được học trong trường lớp qua những điều mắt thấy, tai nghe. - Đem lại nhiều bài học còn chưa có trong sách vở của nhà trường. c. Kết bài: Khẳng định tác dụng của hoạt động tham quan (Tham quan du lịch qủa thật là hoạt động bổ ích, mọi người cần tích cực tham gia ). III. Luyện tập HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

NỘI DUNG

? Xác định các yếu tố biểu cảm trong - Niềm vui sướng, hạnh phúc tràn ngập đoạn văn? Cảm xúc ấy được biểu hiện vì được đi bộ.


ntn trong đoạn văn?

- Cảm xúc ấy được biểu hiện ở giọng điệu, ở các từ n gữ biểu cảm, câu cảm thán.

? Xác định luận điểm trong đoạn văn VD: Biết bao hứng thú, thú vị, vui vẻ, ta trên? Đoạn văn ấy nằm ở vị trí nào trong hân hoan biết bao, ta thích thú biết bao, bài văn?

ta ngủ ngon giấc biết bao! - Luận điểm: Những chuyến tham quan,

? Nếu phải viết đoạn văn cho luận điểm du lịch đem đến cho ta thật nhiều niềm ấy, em cần bày tỏ tình cảm gì?

vui. Đoạn văn nằm ở phần thân bài của bài văn (luận điểm 2). - Cảm xúc trước khi đi, trong khi đi, sau

? Vậy đoạn văn trên đã biểu hiện đúng, khi về (hồi hộp, náo nức chờ đợi, ngạc đủ những tình cảm chưa? Có cần thiết nhiên, thích thú, cảm động, hài lòng, tăng cường yếu tố biểu cảm cho đoạn nuối tiếc…) nhưng cảm xúc phải chân văn nữa không?

thật.

? Nếu đưa các từ ngữ biểu cảm: biết bao - Yếu tố biểu cảm đã được thể hiện khá nhiêu, diệu kì thay, có ai…lại, làm sao

rõ trong đoạn văn qua các từ ngữ và

có được…có được không? Nên đưa vào

cách xưng hô.

chỗ nào trong đoạn văn?

VD: Chắc các bạn vẫn chưa quên,

GV chép đoạn văn (b) ra bảng phụ. Đọc không ai trong chúng ta kìm nổi một đoạn văn.

tiếng reo, tôi để ýý thấy, rạng rỡ dần lên

? Có thể thay đổi một số câu văn để , niềm sung sướng ấy …. đoạn văn có thêm sức truyền cảm -> Tuy nhiên vẫn có thể gia tăng yếu tố không? Viết lại đoạn văn cho hợp lí biểu cảm trong từng câu, từng đoạn hơn?

thêm phong phú.

GV chép đoạn văn (b) ra bảng phụ. Đọc - Để biểu đạt được tình cảm của mình ta


đoạn văn.

có thể sử dụng các từ ngữ biểu cảm.

HS viết đoạn văn. Không chỉ tăng cường sức mạnh tâm ? Gọi h/s đọc đoạn văn? (2-3h/s).

hồn. Bạn còn nhớ cái lần cả lớp mình

HS khác nhận xét. (Đoạn văn có yếu tố cùng đến thăm Vịnh Hạ Long không? biểu cảm chưa? Tình cảm biểu hiện Hôm ấy, có ai trong chúng ta lại kìm nổi chân thành hay khuôn sáo?).

một tiếng reo, khi sau một chặng đường

G: Tổng kết những ưu, nhược điểm đã

dài, ….Nỗi buồn kia, diệu kì thay, đã

đạt được hoặc để khắc phục sửa chữa.

tan đi hẳn như có một phép màu. Làm sao có được niềm sung sướng ấy khi chúng ta suốt năm chỉ quẩn quanh trong căn nhà, nơi góc phố hay trên con đường mòn quen thuộc?

*Rút kinh nghiệm: ................................................................................................ ................................................................................................ ................................................................................................

Ngày soạn: …../…../….. Ngày dạy: ……/…../…… LỰA CHỌN TRẬT TỰ TỪ TRONG CÂU I. MỤC TIÊU: hs tiếp tục nắm được


1. Kiến thức: Có một số hiểu biết sơ giản về trật tự từ trong câu, cụ thể: Khả năng thay đổi trật tự từ và hiệu quả diễn đạt của những trật tự từ khác nhau. 2. Năng lực: HS có kĩ năng lựa chọn trật tự từ khi nói, viết.Năng lực lựa chọn trật tự từ đúng và hay. 3. Phẩm chất: HS có ý thức lựa chọn trật tự từ khi nói, viết phù hợp với yêu cầu phản ánh thực tế và diễn tả tư tưởng, tình cảm của mình. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Chuẩn bị của giáo viên: - Kế hoạch bài học. - Học liệu: bảng phụ, phiếu học tập. 2. Chuẩn bị của học sinh: soạn bài theo nội dung được phân công. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a) Mục đích: - Tạo tâm thế hứng thú cho HS. - Kích thích HS tìm hiểu về Lựa chọn trật tự từ trong câu b) Nội dung: Thực hiện HĐ cá nhân, HĐ cả lớp. c) Sản phẩm: Trình bày miệng. d) Tổ chức thực hiện: - Gv: nêu câu hỏi


? Nếu lập luận nêu lợi ích của việc đi bộ thì em sẽ chọn trình bày các dẫn chứng nào trước, dẫn chứng nào sau? Vì sao em chọn cách đó? - HS tiếp nhận, trả lời đáp án: + Đi bộ có rất nhiều lợi ích + Đi bộ giúp ta thư giãn, thích đi thì đi, thích dừng thì dừng + Đi bộ giúp ta có thời gian quan sát những thứ xung quanh nhiều hơn. Ta nhìn sang trái, ta nhìn sang phải, ta nhìn lên cao .... -> Đó là trình tự của hành động => GV nhận xét đánh giá , gieo vấn đề cần tìm hiểu trong bài học: Vậy việc sắp xếp thứ tự như vậy có đúng không -> chúng ta sẽ tìm hiểu qua tiết học ngày hôm nay… B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Nhận xét chung a) Mục đích: Hs hiểu trật tự từ có nhiều cách sắp xếp, mỗi cách đem lại hiệu quả diễn đạt riêng b) Nội dung: Thực hiện hoạt động nhóm c) Sản phẩm: phiếu học tập của học sinh d) Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

SẢN PHẨM DỰ KIẾN

- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

1. Có thể thay đổi:

- Giáo viên nêu yêu cầu: 1. Có thể thay đổi trật tự từ trong câu in

2. Cai lệ gõ đầu roi xuống đất, thét bằng giọng khàn khàn của một người hút nhiều xái cũ.


đậm theo cách nào để ý nghĩa cơ bản 3.Cai lệ thét bằng giọng khàn khàn của không thay đổi?

một ngưòi hút nhiều xái cũ, gõ

2. Vì sao tác giả lựa chọn trật tự từ như đầu……… trong đoạn?

4. Thét bằng giọng khàn khàn của một

3. Hãy thử chọn một trật tự từ khác và người hút nhiều xái cũ, cai lệ…… nhận xét?

5. Bằng giọng khàn khàn của người hút

- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

…cũ, cai lệ gõ đầu roi xuống đất,

+ Học sinh: làm việc cá nhân. + Giáo viên: quan sát, hỗ trợ hs

thét….. 6. Bằng giọng khàn khàn của ….xái cũ, gõ đầu roi xuống đất, cai lệ thét.

- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

7. Gõ đầu roi xuống đất, bằng giọng

+ Học sinh tự đánh giá.

…..xái cũ, cai lệ thét.

+ Học sinh đánh giá lẫn nhau.

2.

+ Giáo viên đánh giá.

- Việc lặp lại từ “roi” ở ngay đầu câu có

- Bước 4: Kết luận, nhận định:

tác dụng liên kết câu ấy với câu trước.

+ GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức, HS ghi vào vở.

- Từ “ thét” tạo sự liên kết với câu sau. - Việc mở đầu bằng cụm từ “gõ đầu roi xuống đất” nhấn mạnh vị thế xã hội và thái độ hung hãn của cai lệ.

Hoạt động 2: Một số tác dụng của sự sắp xếp trật tự a) Mục đích: Hs một số tác dụng của việc sắp xếp trật tự từ trong câu b) Nội dung: Thực hiện hoạt động cặp đôi c) Sản phẩm: phiếu học tập của học sinh d) Tổ chức thực hiện:


HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

SẢN PHẨM DỰ KIẾN

- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Một số tác dụng của sự sắp xếp trật tự 1.Trật tự từ trong những câu in đậm thể hiện: - Giáo viên nêu yêu cầu: VD a: Thể hiện thứ tự trước sau của hoạt 1. Trật tự từ trong những câu in động. đậm thể hiện điều gì? VD b: “Cai lệ và người nhà Lí trưởng”: thể 2. So sánh tác dụng của những hiện thứ bậc cao thấp của các nhân vật. (Cai cách sắp xếp trật tự từ trong các lệ có địa vị xã hội cao hơn người nhà Lí VD trên? trưởng). - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - Phản ánh thứ tự xuất hiện của các nhân vật: + Học sinh: làm việc cặp đôi.

cai lệ đi trước, người nhà Lí trưởng theo sau.

+ Giáo viên: quan sát, hỗ trợ hs

* “Roi song, thước và dây thừng tương ứng

- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

với trật tự của cụm từ đứng trước: cai lệ

+ Học sinh tự đánh giá. + Học sinh đánh giá lẫn nhau. + Giáo viên đánh giá. - Bước 4: Kết luận, nhận định:

mang roi song, người nhà lí trưởng mang tay thước và dây thừng. 2. - Thể hiện thứ tự của sự việc, hành động. - Thể hiện vị thế xã hội của nhân vật.

+ GV nhận xét, đánh giá, chuẩn - Nhấn mạnh hình ảnh, đặc điểm của sự vật, kiến thức, HS ghi vào vở.

hiện tượng. - Tạo liên kết câu. - Tạo nhịp điệu cho câu.

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a) Mục đích: Vận dụng hiểu biết về hội thoại để vận dụng. b) Nội dung: Thực hiện hoạt động nhóm.


c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS; phiếu học tập của nhóm d) Tổ chức thực hiện: - GV giao bài tập, HS tiếp nhận, trả lời: a, Kể tên các vị anh hùng dân tộc theo thứ tự xuất hiện của các vị ấy trong lịch sử. b, Đẹp vô cùng, Tổ quốc ta ơi! Cụm từ “đẹp vô cùng” đặt trước hô ngữ “ Tổ quốc ta ơi!” để nhấn mạnh vẻ đẹp của đất nước mới được giải phóng. - Hò ô: đưa lên trước để bắt vần lưng với “sông Lô”: tạo cảm giác kéo dài, thể hiện sự mênh mang của sông nước; đồng thời đảm bảo cho câu thơ bắt vần với câu trước (ngạt, hát) -> Tạo ra sự hài hoà về ngữ âm cho khổ thơ. c. Lặp cụm từ “mật thám” và “đội con gái” tạo sự liên kết với câu đứng trước. - HS nhận xét, bổ sung đánh giá - GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a) Mục đích: HS biết vận dụng kiến thức đã học áp dụng vào cuộc sống thực tiễn b) Nội dung: Thực hiện HĐ cá nhân c) Sản phẩm: Bài viết của học sinh d) Tổ chức thực hiện: - GV yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ: + Viết đv 4- 6 câu sd trật tự từ( đề tài tự chọn )


+ Giải thích cách sắp xếp trật tự từ. - HS tiếp nhận, trả lời câu hỏi: + Đi bộ có lợi ích thật là to lớn đói với sức khỏe. + Đi bộ giúp thư giãn cơ thể, lưu thông khí huyết, ăn ngon, ngủ ngon, giảm một số bệnh tật ... *Rút kinh nghiệm: ................................................................................................ ................................................................................................ ................................................................................................

Ngày soạn: …../…../….. Ngày dạy: ……/…../…… TRẢ BÀI LUYỆN TẬP VIẾT TẬP LÀM VĂN SỐ 6 I. MỤC TIÊU: 1.Kiến thức: Nhận rõ những ưu, nhược điểm trong bài viết của mình về nội dung, về hình thức trình bày, qua đó củng cố thêm một bước về thể loại văn thuyết minh. 2. Năng lực: Năng lực: Phát triển các năng lực như:


+ Năng lực chung: Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực hợp tác,… + Năng lực chuyên biệt: Khả năng phân tích, tổng hợp vấn đề, tạo lập văn bản. 3. Phẩm chất: - HS biết yêu cuộc sống tốt đẹp hiện nay và có ý thức phấn đấu học tập tốt để trở thành người chủ tương lai của đất nước. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Chuẩn bị của giáo viên: Lập kế hoạch dạy học, chấm bài 2. Chuẩn bị của học sinh: Nghiên cứu bài học, chuẩn bị theo sự phân công. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC Hoạt động của giáo

Nội dung

viên và học sinh Hướng dẫn học sinh tìm hiểu đề, xây dựng đáp án ? Gọi h/s đọc lại đề

I. Đáp án Đề bài: Từ bài “Bàn luận về phép học” của La Sơn Phu Tử Nguyễn Thiếp, hãy nêu suy nghĩ mối quan hệ giữa “học” và “hành”.

bài?

Biểu điểm chấm I. Mở bài: 1đ

? Yêu cầu h/s xác định y/c của đề bài?

- "Bàn luận về phép học" là một phần trong bài tấu của Nguyễn Thiếp gửi cho vua Quang Trung để bàn bạc, tìm cách đổi mới cho phương thức học tập thời bấy


Yêu cầu: Xác định đúng thể loại: Nghị luận. - Xác định đúng đối tượng nghị luận: quann điểm về mối quan hệ giữa học và hành. - Diễn đạt trong sáng, sinh động.

giờ. Văn bản nghị luận này không chỉ có giá trị đương thời mà còn ảnh hưởng đến cách học của chúng ta sau này. - Học phải đi đôi với hành. Học phải kết hợp với hành là luận điểm tiến bộ trong bài tấu mà ngày nay chúng ta còn làm theo. - Vậy giữa học và hành có quan hệ như thế nào? Chúng ta cần làm rõ vấn đề trên. II. Thân bài:7đ

- Câu văn đúng chính tả, 1. Giải Thích: (2đ) đúng ngữ pháp, viết rõ ràng, trình bày sạch đẹp. - HS lâp dàn ý, nhận xét, bổ sung và tự chữa bài

- Học: là hoạt động của trí óc để tiếp thu những cái mới, những điều chưa biết, học còn là bắt chước những cái hay, cái đẹp của người khác. - Hành: là thực hành, là ứng dụng những gì đã học. => Tác giả khuyên học phải có hành, nghĩa là học và hành phải đi đôi với nhau. Không thể học mà không đi đôi với hành và ngược lại: hành mà không học. 2. Tại sao học lại phải đi đôi với hành?(3đ) - Nếu học chỉ để nhồi nhét 1 mớ kiến thức, sách vở vào đầu thì có ích lợi gì nếu không biết đem những điều đã học ra áp dụng. Học mà không hành như vậy thật là vô ích. Phải biết đem cái học áp dụng vào thực tế thì cái học ấy mới có giá trị. Ngược lại: chỉ hành mà không


học theo kiểu: "Trăm hay không bằng hay quen" thì rõ ràng là cực đoan và nguy hiểm. - Hành mà không học thì làm sao biết được đầy đủ kiến thức về sự vật, sự việc ấy đễ ứng phó trong mọi trường hợp, mọi lĩnh vực. - Hành mà không học thì chỉ là sự mò mẫn chẳng khác nào người đi trong đêm tối. Vừa mất thời gian, vừa hỏng việc. - Rõ ràng kiến thức không phải tự nhiên mà có, tất cả là từ những kinh nghiệm quý báu đã được rút ra từ thực tiễn, có giá trị đúng đắn và được nhiều người chấp nhận. Cho nên hành không thể không học. ý thức được điều này, ông cha ta thường xuyên "học hành, học hỏi, học tập". - Học, hỏi, hiểu, hành là phương trâm mà mọi người cần hướng tới và làm theo nó. 3. Tác dụng(2 đ) - Phải gắn liền học và hành. Cần hiểu hành ở đây không chỉ là những bài tập áp dụng trong sách vở mà hành còn là những điều đã học phải đem ra áp dụng vào thực tế cuộc sống( Ví dụ: 1 kỹ sư học lý thuyết trong trường, khi về công xưởng anh ta phải biết áp dụng những điều đã học vào thực tế sản xuất, vào cuộc


sống.) - Học đễ cung cấp kiến thức cho thực hành, giúp cho thực hành dễ dàng hơn. - Học đễ đem áp dụng kiến thức đã học vào thực tế. Hành còn củng cố, hoàn chỉnh cho học. - Là học sinh còn ngồi ghế nhà trường phải biết áp dụng tốt phương trâm học này đễ việc học ngày càng đạt kết quả tốt hơn. Lời khuyên này còn có tác dụng chỉ ra con đường học tập đúng đắn, nhất là đối với 1 số người lười nhác, không chịu thực hành, chỉ muốn rập khôn theo lý thuyết. III. Kết bài: 1đ - Tóm lại qua tư tưởng tiến bộ, Nguyễn Thiếp đã chỉ cho ta thấy được học và hành phải là 2 mặt đồng thời của 1 quá trình học tập. Không được coi nhẹ mặt nào, coi nặng mặt nào. - Bài học cho bản thân em về vấn đề nghị luận trên. II. Nhận xét 1, Ưu điểm: NhiÒu bài viết đã thể hiện rõ đặc điểm của bài văn nghị luận, bố cục rõ ràng, đầy đủ. - Biết kết hợp sử dụng dẫn chứng, lí lẽ - Bài văn diễn đạt trong sáng, mạch lạc, rõ ràng


+ VD: - Giang, Huy

- Đào

2, Nhược điểm: + Nắm được cách làm bài văn giải thích nhưng nội dung giải thích chưa rõ ràng, cụ thể từng vấn đề. + Dẫn chứng đơn điệu, chưa đủ làm sáng tỏ luận điểm. + Dùng từ ngữ tuỳ tiện, thiếu chính xác, câu văn tối nghĩa. III. Trả bài: GV trả bài cho HS xem lại IV. Bổ sung và sửa chữa lỗi của bài viết - GV treo bảng phụ ghi lỗi (bài của: - Y/c HS đọc và sửa lỗi * GV cho HS trao đổi hướng sửa chữa các lỗi - Về nội dung: ý và sắp xếp các ý. - Về hình thức: Bố cục, trình bày, diễn đạt, chính tả, ngữ pháp, ... * GV bổ sung, kết luận về hướng và cách sửa lỗi. HS lắng nghe -> Tự rút V. Đọc bài văn hay: ra kinh nghiệm trong - Đọc bài viết tốt của HS : bài viết của mình. + VD: - Thành

- Hằng


VI. Gọi điểm vào sổ *Rút kinh nghiệm: ................................................................................................ ................................................................................................ ................................................................................................

Ngày soạn: …../…../….. Ngày dạy: ……/…../…… TÌM HIỂU CÁC YẾU TỐ TỰ SỰ VÀ MIÊU TẢ TRONG VĂN NGHỊ LUẬN I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Hs hiểu được tự sự và miêu tả là hai yếu tố cần thiết trong bài nghị luận. Vì chúng có khả năng giúp người nghe, người đọc nhận thức được nội dung nghị luận một cách rõ ràng. - Nắm được yêu cầu cần thiết của việc đưa các yếu tố tự sự và miêu tả vào bài NL. 2. Năng lực: HS có kĩ năng đưa các yếu tố tự sự, miêu tả vào bài văn nghị luận.Năng lực sử dụng yếu tố TS, MT trong VB nghị luận. 3. Phẩm chất:HS có ý thức dùng các yếu tố tự sự, miêu tả khi làm cài văn nghị luận.


3. Phẩm chất: - Yêu quê hương đất nước, yêu Tiếng Việt. - Tự lập, tự tin, tự chủ. - Giáo dục ý thức viết bài văn nghị luận có sử dụng yếu tố miêu tả và tự sự. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Chuẩn bị của giáo viên: - Kế hoạch bài học. - Học liệu: bảng phụ, tranh ảnh tài liệu tham khảo, phiếu học tập. 2. Chuẩn bị của học sinh: soạn bài theo nội dung được phân công. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a) Mục đích: - Tạo tâm thế hứng thú cho HS. - Kích thích HS tìm hiểu về Vai trò của yếu tố tự sự và miêu tả trong văn nghị luận. b) Nội dung: Thực hiện HĐ cá nhân, HĐ cả lớp c) Sản phẩm: Trình bày miệng d) Tổ chức thực hiện: + Chỉ ra yếu tố tự sự, miêu tả trong câu sau để nêu thực trạng của vc ăn mặc không lành mạnh của 1 số bạn hs:


Gần đây có bạn trút bỏ chiếc áo sơ mi trắng tinh, mà thay vào đó là chiếc áo lòe loẹt, có in hình ảnh của ca sĩ đang ăn khách để diện đến trường. - HS tiếp nhận, trả lời : + yếu tố tự sự: Gần đây có bạn ....để diện đến trường + yếu tố miêu tả: chiếc áo sơ mi trắng tinh, chiếc áo lòe loẹt, có in hình ảnh của ca sĩ . =>GV gieo vấn đề cần tìm hiểu trong bài học: Vậy khi viết bv nghị luận yt ts và mt đc sd ntn ->chúng ta sẽ tìm hiểu qua tiết học ngày hôm nay. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Yếu tố tự sự và miêu tả trong văn nghị luận a) Mục đích: Giúp HS tìm hiểu và nắm được: Yếu tố tự sự và miêu tả trong văn nghị luận. b) Nội dung: Thực hiện hoạt động nhóm c) Sản phẩm: phiếu học tập của học sinh d) Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

SẢN PHẨM DỰ KIẾN

- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

Yếu tố tự sự và miêu tả trong văn

Giáo viên nêu yêu cầu:

nghị luận

1. Hai luận cứ này có sử dụng yếu tố tự sự 1. Đoạn a: sử dụng yếu tố tự sự kể và miêu tả, hãy chỉ ra hai yếu tố đó ?

về thủ đoạn bắt lính của chính quyền

2. Vì sao đoạn trích a, b sử dụng yếu tố tự thực dân.


sự và miêu tả nhưng không phải là văn bản

Đoạn b: sử dụng yếu tố miêu tả, tả

tự sự hay miêu tả ?

lại cảnh khổ sở của người dân bị bắt

3. Nhận xét vai trò của các yếu tố tự sự, lính. miêu tả.

2. Các yếu tố TS và miêu tả trong 2

- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

đoạn văn trên nhằm làm sáng tỏ vấn

+ Học sinh: làm việc nhóm. + Giáo viên: quan sát, hỗ trợ hs

đề: tố cáo tội ác của TD Pháp, không nhằm mục đích miêu tả hay kể đơn thuần

- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

3. Vai trò: làm cho đv hấp dẫn, sinh

+ Học sinh tự đánh giá.

động

+ Học sinh đánh giá lẫn nhau.

3. Ghi nhớ: sgk/ 116.

+ Giáo viên đánh giá.

II. Luyện tập: 3. Ghi nhớ: sgk/

- Bước 4: Kết luận, nhận định:

116.

+ GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức, chuyển. C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a) Mục đích: Vận dụng hiểu biết về hội thoại để vận dụng. b) Nội dung: Thực hiện HĐ cặp đôi (bài 1), HĐ nhóm (bài2). c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS; phiếu học tập của nhóm d) Tổ chức thực hiện: - Gv yêu cầu làm bài tập 1,2 - HS tiếp nhận, trả lời các BT: 1. Bài tâp 1:


Tác dụng: - Không phải là đoạn văn tả cảnh đêm trăng và tâm trạng người tù trong đêm trăng ấy mà mục đích là khắc họa cụ thể hoàn cảnh sáng tác của bài thơ “Vọng nguyệt” và tâm trạng người tù thể hiện trong bài thơ. Yếu tố tự sự

Yếu tố miêu tả

- Sắp trung thu.

- Trời xứ Bắc hẳn trong,

- Đêm trước rằm đầu tiên

trăng hẳn tròn và sáng.

từ ngày bị giam giữ Mười - Bỗng đêm nay trăng mấy….đáng ghét của bộ sáng quá chừng. mặt nhà giam.

- Trong suốt..người tù

- Phải ra đi với đêm phải thốt lên .. trăng, phải tằm mình trong nguyệt, phải vui, phải làm thơ…

- Nó ăm ắp tình tứ, nó rạo rực….

2. Bài tập 2: Bất cần thiết sử dụng yếu tố miêu tả và tự sự - Khi phân tích vẻ đẹp trong bài ca dao cần yếu tố miêu tả. - Nêu vài kỉ niệm về ngắm cảnh đầm sen, chèo thuyền hái sen giữa trời … *Rút kinh nghiệm: ................................................................................................ ................................................................................................ ................................................................................................


Ngày soạn: …../…../….. Ngày dạy: ……/…../…… LỰA CHỌN TRẬT TỰ TỪ TRONG CÂU (Luyện tập) I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Vận dụng những kiến thức về trật tự từ trong câu để phân tích hiệu quả diễn đạt của trật tự từ một câu trích từ các tác phẩm VH, chủ yếu là những tác phẩm đã học. - Viết được một đoạn văn ngắn thể hiện khả năng sắp xếp trật tự từ hợp lí. 2. Năng lực:HS có kĩ năng đưa các yếu tố tự sự, miêu tả vào bài văn nghị luận.Năng lực lựa chọn TTT để sử dụng trong câu đạt hiệu quả cao. 3. Phẩm chất: HS có ý thức dùng các yếu tố tự sự, miêu tả khi làm bài văn nghị luận. II. CHUẨN BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên: - Kế hoạch dạy học - Học liệu : Sách giáo khoa Ngữ văn 8 tập 2, SGV... 2. Học sinh: Soạn bài


III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a) Mục đích: - Tạo tình huống học tập dựa trên việc huy động kiến thức, kinh nghiệm của học sinh đã biết , giúp học sinh nhận ra cái chưa biết và muốn biết về về nội dung bài học - Học sinh suy nghĩ và bộc lộ những quan niệm của mình về bài thơ, tạo tâm thế học tập cho học sinh, giúp học sinh có hứng thú vào bài học. - Hợp tác khi làm việc. b) Nội dung: Thực hiện hoạt động cặp đôi c) Sản phẩm: Học sinh trả lời miệng d) Tổ chức thực hiện: GV cho vd sau: - VD1: Lũ chúng tôi từ tay mẹ lớn lên Còn những bí và bầu thì lớn xuống ( Trích Mẹ và quả - Xuân Quỳnh) ? Em có nhận xét gì về cách sử dụng từ ngữ Lớn lên/ lớn xuống trong 2 câu thơ của Xuân Quỳnh? Có thể thay đổi trật tự của chúng đc ko? Vì sao? - HS tiếp nhận, trả lời câu hỏi: 2 chữ lớn lên/ lớn xuống đều đc dùng để miêu tả sự phát triển, thay đổi theo thời gian của lũ chúng tôi và bầu/ bí dưới bàn tay chăm sóc của mẹ


- Ko thể thay thế đc vì : lớn lên: cho thấy sự phát triển đi lên của con người theo thời gian: Ngày càng cao hơn so với mặt đất Lớn xuống: Cho thấy sự phát triển đi lên theo thời gian của bầu và bí: ngày càng gần hơ so với mặt đất( loại cây leo giàn). => Gv nhận xét , đánh giá, Gv gieo vấn đề cần tìm hiểu trong bài học. ? Vậy 2 câu thơ Xuân Quỳnh hay là nhờ yếu tố nào? Để tạo nên đc yếu tố ấy, chúng ta cần làm gì? ? Vậy phần trình bày của bạn đã đúng và đủ hay chưa? Chúng ta sẽ tìm hiểu trong bài học hôm nay. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Các bài tập sách giáo khoa a) Mục đích: - Vận dụng những kiến thứ đã học, làm đc các bài tập trong sgk - HS có ý thức làm việc độc lập và hợp tác. b) Nội dung: Thực hiện hoạt động cá nhân c) Sản phẩm: Hoàn thành vào vở ghi d) Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

SẢN PHẨM DỰ KIẾN

- Bước 1: Chuyển giao nhiệm 1. Bài tập 1: vụ:

a. Thể hiện thứ tự của các công việc cần phải làm


+ Nhóm 1: Làm bài tập 1-2 để cổ vũ, động viên, phát huy tinh thần yêu nước sgk/ 122/123

của nhân dân.

+ Nhóm 2: làm bài tập 3 sgk b. Thể hiện thứ tự các việc từ chính đến phụ trang 123 (Việc làm thường xuyên, hàng ngày kể trước, + Nhóm 3: làm bài tập 4- 5 việc thỉnh thoảng mới làm thì kể sau). sgk/123-124 + Nhóm 4: làm bài tập 6 sgk /124

2. Bài tập 2: a. Ở tù

- Bước 2: Thực hiện nhiệm b. Vốn từ vựng ấy vụ:

c. Còn 1 can trâu và 1 thúng gạo.

- Học sinh:

d. Trong 10 năm ấy

+ Thực hiện hoạt động cá nhân, hoàn thành ra vở nháp + Nhóm trưởng điều hành thảo luận nhóm + Thư ký ghi ý kiến thống nhất thành sản phẩm nhóm.

Trong sự thắng lợi ấy -> Tất cả các từ và cụm từ trên đều được đưa lên đầu câu, lặp lại ý của câu trước nhằm để liên kết câu. 3. Bài tập 3:

- Gv: Quan sát HS hoạt động, a. giúp đỡ khi HS gặp khó khăn.

- Lom khom dưới núi tiều vài chú

- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

Lác đác bên sông chợ mấy nhà.

+ Học sinh tự đánh giá

-> Nhấn mạnh sự ít ỏi, thưa thớt của sự sống nơi

+ Học sinh đánh giá lẫn nhau

Đèo Ngang.

+ Giáo viên đánh giá - Bước 4: Kết luận, nhận định:

- Nhớ nước đau lòng con quốc quốc Thương nhà mỏi miệng cái gia gia.


+ GV nhận xét, đánh giá, chuẩn -> Nhấn mạnh nỗi nhớ nước, thương nhà, nỗi kiến thức.

buồn man mác của tác giả. b. Rất đẹp hình anh lúc nắng chiều. -> Nhấn mạnh hình ảnh đẹp của anh giải phóng quân trong cảnh chiều của rừng núi Tây Bắc. 4. Bài tập 4: a. Tôi thấy một anh bọ ngựa trịnh trọng tiến vào -> Câu miêu tả bình thường. b. Tôi thấy trịnh trọng tiến vào một anh bọ ngựa -> Cụm chủ-vị ở phần vị ngữ bị đảo trật tự từ-> Nhấn mạnh sự ngạo nghễ, vô lối của nhân vật. => Căn cứ vào văn cảnh, chọn câu b. là phù hợp. 5. Bài tập 5: - Cách sắp xếp của tác giả: + Xanh: màu sắc, đặc điểm bề ngoài (dễ nhận thấy) + Nhũn nhặn,ngay thẳng, thuỷ chung, can đảm: Là những phẩm chất bên trong (phải qua thời gian tìm hiểu thì mới nắm bắt được). => Sắp xếp như tác giả là hợp lí vì: Vừa đúc kết những phẩm chất đáng quý của tre theo trình tự nhận thức của con người, vừa tạo sự hài hoà về mặt ngữ âm.


6. Bài tập 6: Thật không thể tin được nếu ta có cơ hội được đi bộ ngao du mà lại không xem xét những tài nguyên mà ta giẫm chân lên, bỏ qua những gì mà trái đất đang phô bày trước mắt một cách phong phú. Một điều chắc chắn là những người có vốn tri thức được trau dồi qua những chuyến ngao du sẽ có cái nhìn gần gũi, sâu rộng hơn về vạn vật xung quanh, hiểu sâu rộng hơn, tường tận hơn về thiên nhiên bao la rộng lớn. Không những thế, đi bộ còn mang lại một lợi ích không kém phần quan trọng và qu giá cho những ai tham gia môn thể thao này đó chính là tăng cường sức khoẻ, tính khí trở nên hoà đồng, vui vẻ hơn. Và đi bộ cũng rất tốt cho những ai có những căn bệnh như tim, mạch, cao huyết áp,… Ngoài ra, đối với phái đẹp, đi bộ còn làm cho dáng vẻ cân đối, thon thả,. Đặc biệt, đi bộ còn giúp ta có cảm giác khoan khoái, hài lòng với tất cả, không còn thấy buồn bã, cáu kỉnh. Sau mỗi lần đi bộ, ta ăn cảm thấy ngon miệng hơn, ngủ ngon hơn và sâu giấc hơn. Bên cạnh đó, đi bộ không gây tốn kém lại rất dễ thực hiện, thế nên mọi lứa tuổi đều có thể dễ dàng tham gia môn thể thao này. Cũng chính vì vậy, mặc dù ngày nay có rất nhiều môn thể thao mới xuất hiện, hay và hấp dẫn nhưng đi bộ


vẫn được mọi người lựa chọn và yêu thích nhất. Đi bộ với những lợi ích kể trên thì không ai trong chúng ta có thể phủ nhận đi bộ rất có lợi đối với đời sống sức khoẻ , tinh thần của con người. Hoạt động 2: Các bài tập ngoài sách giáo khoa a) Mục đích: - Vận dụng những kiến thứ đã học, làm đc các bài tập ngoài sgk - HS có ý thức làm việc độc lập và hợp tác. b) Nội dung: Thực hiện hoạt động cá nhân c) Sản phẩm: Hoàn thành vào vở ghi d) Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

SẢN PHẨM DỰ KIẾN

- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

BT1.

BT1: Cho văn bản sau: LỜI KÊU GOI TOÀN QUỐC KHÁNG CHIẾN Hỡi đồng bào toàn quốc! Chúng ta muốn hoà bình, chúng ta đã nhân nhượng. Nhưng chúng ta càng nhân nhượng, thực dân Pháp càng lấn tới, vì chúng quyết tâm cướp nước ta một lần nữa! Không! Chúng ta thà hy sinh tất cả, chứ nhất định không chịu mất nước, nhất định không chịu làm nô lệ.

- kết cấu 3 phần của VB : + MB: nêu lí do kêu gọi toàn quốc kháng chiến + TB: cách thức kháng chiến và quyết tâm của dân ta trong kháng chiến + KB: Niềm tin kháng chiến nhất định thắng lợi - Ko thể thay đổi vì phá vỡ tính liên kết


Hỡi đồng bào! Chúng ta phải đứng lên!

BT2: cách dùng các từ thu,

Bất kỳ đàn ông, đàn bà, bất kỳ người già, người

đông, xuân , hạ: tạo ra 1 bức

trẻ, không chia tôn giáo, đảng phái, dân tộc, hễ

tranh về 4 mùa/ gợi sự vận

là người Việt Nam thì phải đứng lên đánh thực

động của thời gian khép kín

dân Pháp, cứu Tổ quốc. Ai có súng dùng súng.

trong năm/ mùa nào thức ấy,

Ai có gươm dùng gươm, không có gươm thì

cho thấy cuộc sống đạm bạc mà

dùng cuốc, thuổng, gậy gộc. Ai cũng phải ra sức

thanh cao của NBK

chống thực dân Pháp cứu nước. Hỡi anh em binh sĩ, tự vệ, dân quân! Giờ cứu quốc đã đến. Ta phải hy sinh đến giọt máu cuối cùng, để giữ gìn đất nước. Dù phải gian khổ kháng chiến, nhưng với một lòng kiên quyết hy sinh, thắng lợi nhất định về dân tộc ta! Việt Nam độc lập và thống nhất muôn năm Kháng chiến thắng lợi muôn năm Hà Nội, ngày 19 tháng 12 năm 1946 Hồ Chí Minh ? chỉ ra kết cấu chặt chẽ của văn bản trên? ? Có thể thay đổi trật tự từ trong câu Bất kỳ đàn ông, đàn bà, bất kỳ người già, người trẻ, không chia tôn giáo, đảng phái, dân tộc, hễ là người Việt Nam thì phải đứng lên đánh thực dân Pháp, cứu Tổ quốc đc hay ko? Vì sao? BT 2. Cho 2 câu thơ:


Thu ăn măng trúc, đông ăn giá Xuân tắm hồ sen, hạ tắm ao Nhàn- Nguyễn Bỉnh Khiêm ? Em có nhận xét gì về cách dùng từ ngữ thu đông xuân hạ trong 2 câu thơ ? Hiệu quả của cách dùng ấy là gì? - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: + HS: Thực hiện hoạt động cá nhân + Gv: Quan sát HS hoạt động, giúp đỡ khi HS gặp khó khăn. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: + Hs trình bày - Bước 4: Kết luận, nhận định: + HS khác nhận xét/ bổ sung + GV nhận xét và chốt ghi bảng C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a) Mục đích: - Củng cố , khắc sâu Kt về nội dung bài học. - Rèn kỹ năng phát hiện, phân tích - HS có ý thức chủ động vận dụng KT vào hoàn thành bài tập b) Nội dung: Thực hiện hoạt động cá nhân c) Sản phẩm: Hoàn thành vào vở bài tập d) Tổ chức thực hiện:


- GV yêu cầu: Viết 1 đoạn văn ngắn về lợi ích của việc đọc sách. Giải thích cách sắp xếp trật tự từ ở 1 câu trong đv vừa viết. - HS tiếp nhận và dự kiến trả lời: Sách là kho tàng tri thức khổng lồ của nhân loại. Từ xưa, cha ông ta đã lưu lại những hiểu biết phong phú về mọi mặt đời sống xã hội và muôn hình vạn trạng trạng thái vận động của tự nhiên. Và như vậy, sách cung cấp cho ta những tri thức về hầu hết các lĩnh vực của đời sống. Nhờ đó, khi tiếp xúc với sách, con người có cơ hội tiếp xúc với toàn bộ kho tàng văn hoá của văn minh nhân loại. Đọc sách, ta biết về những gì đã xảy ra trong lịch sử loài người. Có xuất phát điểm từ loài vượn thông minh, con người dần gây dựng được những nền văn minh rực rỡ: văn minh Lưỡng Hà, văn minh Ai Cập, văn minh Hi Lạp – La Mã,… và từ đó trải qua bao hình thái kinh tế xã hội phức tạp mới có xã hội văn minh, hiện đại như ngày nay. Đọc sách, ta còn biết về những phát minh có ảnh hưởng quan trọng đến sự tiến bộ xã hội: đèn điện, máy bay, điện thoại,… Đặc biệt, nhờ có sách mà ngày nay, ta ngồi trong nhà mà có thể biết về mọi nơi trên thế giới, giống với đi du lịch vậy! Đọc sách quả là công việc vô cùng bổ ích vì nó giúp ta hiểu biết thêm về đời sống. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a) Mục đích: - HS vận dụng KT đã học viết 1 đoạn văn về lòng yêu nước - Rèn kỹ năng tạo lập đoạn văn bày tỏ cảm xúc, quan điểm cá nhân về 1 vấn đề. b) Nội dung: Thực hiện hoạt động cá nhân c) Sản phẩm: Hoàn thành vào vở bài tập d) Tổ chức thực hiện:


- GV yêu cầu: Viết 1 đoạn văn ngắn bày tỏ quan điểm của em về lòng yêu nước ? - HS tiếp nhận, trả lời đảm bảo đúng hình thức đoạn văn. - GV đánh giá, nhận xét, chốt bảng. *Rút kinh nghiệm: ................................................................................................ ................................................................................................ ................................................................................................

Ngày soạn: …../…../….. Ngày dạy: ……/…../…… LUYỆN TẬP ĐƯA YẾU TỐ TỰ SỰ VÀ MIÊU TẢ VÀO BÀI VĂN NGHỊ LUẬN I/ MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Củng cố và nắm chắc hơn những hiểu biết về yếu tố tự sự, miêu tả trong văn nghị luận mà các em đã học trong tiết TLV trước. - Vận dụng các hiểu biết đó để đưa các yếu tố tự sự, miêu tả vào đoạn văn nghị luận, bài văn nghị luận có đề tài gần gũi, quen thuộc.


2. Năng lực: HS có kĩ năng đưa các yếu tố tự sự, miêu tả vào bài văn nghị luận.Năng lực sử dụng yếu tố TS, MT trong VB nghị luận. 3. Phẩm chất:HS có ý thức dùng các yếu tố tự sự, miêu tả khi làm cài văn nghị luận. II. CHUẨN BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên: - Kế hoạch dạy học - Học liệu : Sách giáo khoa Ngữ văn 8 tập 2, SGV... 2. Học sinh: Soạn bài III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a) Mục đích: - Tạo tình huống học tập dựa trên việc huy động kiến thức, kinh nghiệm của học sinh đã biết , giúp học sinh nhận ra cái chưa biết và muốn biết về về nội dung bài học - Học sinh suy nghĩ và bộc lộ những quan niệm của mình về bài thơ, tạo tâm thế học tập cho học sinh, giúp học sinh có hứng thú vào bài học. - Hợp tác khi làm việc. b) Nội dung: Thực hiện hoạt động cặp đôi c) Sản phẩm: Học sinh trả lời miệng d) Tổ chức thực hiện:


* GV chuyển giao nhiệm vụ: Ta thường tới bữa quên ăn, nửa đêm vỗ gối, ruột đau như cắt, nước mắt đầm đìa; chỉ căm tức chưa xả thịt, lột da, ăn gan, uống máu quân thù; dẫu cho trăm thân này phơi ngoài nội cỏ, nghìn xác này gói trong da ngựa, ta cũng cam lòng ( trích HTS- TQT) Đoạn văn gây xúc động cho em về điều gì? Vì sao em lại có sự xúc động ấy? - HS tiếp nhận, thực hiện trả lời câu hỏi: + Đoạn văn gây xúc động mạnh mẽ vì đã dựng lên hình ảnh của 1 chủ tướng có lòng căm thù giặc sâu sắc, có tinh thân yêu nước nồng nàn và đầy trách nhiệm đối với đất nước + Có sự xúc động ấy là do các yếu tố miêu tả, biểu cảm đc sử dụng trong đv. => Vậy, để 1 bài văn có sức thuyết phục lớn đối với người đọc, cần phải có những yếu tố nào? Vậy phần trình bày của bạn đã đúng và đủ hay chưa? Chúng ta sẽ tìm hiểu trong bài học hôm nay. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Luyện tập trên lớp a) Mục đích: - vận dụng những kiến thức đã học/ làm bài tập trong sgk - HS có ý thức làm việc độc lập và hợp tác. b) Nội dung: Thực hiện hoạt động cá nhân c) Sản phẩm: Hoàn thành vào vở ghi


d) Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

SẢN PHẨM DỰ KIẾN

- Bước 1: Chuyển giao nhiệm 1. Định hướng làm bài: vụ:

- Kiểu bài: Nghị luận (Giải thích kết hợp

*Đề bài:

chứng minh)

Một số bạn đang đua đòi theo - Vấn đề nghị luận: Trang phục của học sinh những lối ăn mạc không lành và việc chạy đua theo mốt không phải là học mạnh, không phù hợp với lứa tuổi sinh có văn hoá học sinh, truyền thóng văn hoá - PHạm vi dẫn chứng: Trong đời sống xã hội của dân tộc và hoàn cảnh gia đình. Em hãy viết một bài văn 2, Xác lập luận điểm nghị luận đẻ thuyết phục các bạn a, Gần đây, cách ăn mặc của một số.......lành đó thay đổi cách ăn mặc cho đúng mạnh như trước nữa. đắn hơn.

b, Việc chạy theo các mốt ăn mặc ấy có nhiều

? Xác định yêu cầu đề bài của đề tác hại (làm mất thời gian.......tốn kém cho cha bài trên( kiểu bài? / Nội dung mẹ) nghị luận? ? Phạm vi dẫn chứng) ? lập dàn ý cho đề bài trên( có những luận điểm/ Luận cứ/ luận chứng nào? Sắp xếp ra sao? ) ? Theo em, có nên đưa các yếu tố TS và MT trong đv sgk/ 125-126 vào quá trình triển khai LĐ không? Vì sao?

c, Việc ăn mặc phải phù hợp với thời đại nhưng cũng phải lành mạnh, phù hợp với truyền thống văn hoá của dân tộc, lứa tuổi và hoàn cảnh sống. => Chọn luận điểm phải phù hợp với vấn đề nghị luận. 3.Sắp xếp các luận điểm 1-a. Gần đây, cách ăn mặc của một số bạn có


- Gọi HS đọc ví dụ a và b. trong nhiều thay đổi, không còn giản dị, lành mạnh SGK.(Mỗi đoạn văn trình bày 1 như trước nữa. LĐ)

2-c. Các bạn lầm tưởng rằng, cách ăn mặc như

? Hãy chỉ ra các yếu tố TS và MT thế sẽ làm cho mình trở nên văn minh, lịch sự, trong từng đoạn văn?

sành điệu.

? Từ việc tìm hiểu ví dụ, em thấy 3-b. Việc chạy theo các mốt ăn như thế làm nếu lược bỏ các yếu tố TS và MT mất thời gian của các bạn, ảnh hưởng xấu đến thì các đoạn văn trên sẽ trở nên két quả học tập và gây tốn kém cho cha mẹ. ntn?Tác dụng của yếu tố MT và TS là gì? - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

4-e. Việc ăn mặc cần phù họp với thời đại nhưng cũng cần phải phù hợp với truyền thống văn hoá dân tộc, với lứa tuổi, với hoàn cảnh

+ HS: Thực hiện hoạt động cá sống và nói lên... nhân

5- KL: Các bạn cần thay đổi lại trang phục cho

+ Gv: Quan sát HS hoạt động, lành mạnh, đúng đắn. giúp đỡ khi HS gặp khó khăn. 4. Phát triển LĐ, đưa yếu tố tự sự và miêu - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: tả vào đoạn văn, bài văn NL. + Hs trình bày

=> Các yếu tố MT và TS làm cho các luận

- Bước 4: Kết luận, nhận định:

chứng trở nên sinh động, luận điểm được CM

+ HS khác nhận xét/ bổ sung

rất cụ thể, rõ ràng.

+ GV nhận xét và chốt ghi bảng

Yếu tố BC: Làm cho LĐ sâu sắc, lay động lòng người, có sức thuyết phục cao.

Hoạt động 2: Viết đoạn văn nghị luận có sử dụng miêu tả, biểu cảm a) Mục đích: - vận dụng những kiến thức đã học/ làm bài tập trong sgk


- HS có ý thức làm việc độc lập và hợp tác. b) Nội dung: Thực hiện hoạt động cá nhân c) Sản phẩm: Hoàn thành vào vở ghi d) Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

SẢN PHẨM DỰ KIẾN

- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

Viết đoạn văn:

Từ việc tìm hiểu VD trong phần hoạt Ông cha ta đã nói: “Người đẹp vì lụa, động 1, viết 1 đoạn văn nghị luận bàn về lúa tốt vì phân”. Ta sẽ đẹp hơn rất nhiều trang phục của hs có sử dụng yếu tố khi ta biết chọn cho mình một trang miêu tả và biểu cảm.

phục đẹp. Nhưng việc lựa chọn trang

- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

phục lại hết sức quan trọng. Trang phục

+ HS: Thực hiện hoạt động cá nhân + Gv: Quan sát HS hoạt động, giúp đỡ khi HS gặp khó khăn.

đẹp là trang phục không cầu kì, tuy đơn giản nhưng màu sắc hài hoà, phù hợp với đối tượng, khung cảnh và tuỳ trường hợp giao tiếp. Trang phục còn thể hiện

- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

tính cách. Người có một bộ trang phục

+ Học sinh tự đánh giá

đơn giản là người giản dị, không cầu kì.

+ Học sinh đánh giá lẫn nhau

Người có một bộ trang phục hợp thời

+ Giáo viên đánh giá

trang, có sự chăm chút là người thích

- Bước 4: Kết luận, nhận định:

làm đẹp, quan tâm đến hình thức bên

+ HS khác nhận xét/ bổ sung + GV nhận xét và chốt ghi bảng C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

ngoài.


a) Mục đích: - Củng cố , khắc sâu Kt về nội dung bài học. - Rèn kỹ năng phát hiện, phân tích - HS có ý thức chủ động vận dụng KT vào hoàn thành bài tập. b) Nội dung: Thực hiện hoạt động cá nhân c) Sản phẩm: Hoàn thành vào vở bài tập d) Tổ chức thực hiện: ? Chỉ ra những yếu tố miêu tả, biểu cảm đc sử dụng trong các vd sau và nêu tác dụng của chúng: a. Nướng dân đen trên ngọn lửa hung tàn, Vùi con đỏ xuống dưới hầm tai vạ. ( BNĐC- Nguyễn Trãi) b.Chưa bao giờ người ta thấy xuất hiện cùng một lúc một hồn thơ rộng mở như Thế Lữ. mơ màng như Lưu Trọng Lư, hùng trúng như Huy Thông, trong sáng như Nquyền Nhược Pháp, ảo não như Huy Cận, quê mùa như Nguyễn Bính, kì dị như Chế Lan Viên.... và thiết tha, rạo rực, băn khoăn như Xuân Diệu” (Thi nhân Việt Nam) - HS tiếp nhận, trả lời câu hỏi: a. các từ nướng, vùi/ dân đen, con đỏ-> tái hiện tội ác của giặc Minh đối với nhân dân ta / bày tỏ thái độ đau đớn xót xa cũng là lên án, tố cáo của tác giả b. Các từ chưa bao giờ, rộng mở, , mơ màng, trong sáng , quê mùa, ảo não, thiết tha.....


=> Cho thấy sự đa dạng, phong phú trong phong cách sáng tác riêng của các nhà thơ trong phong trào thơ mới. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a) Mục đích: - HS vận dụng KT đã học , viết 1 đoạn văn có sử dụng yếu tố miêu tả, biểu cảm về tết nguyên đán - Rèn kỹ năng tạo lập đoạn văn bày tỏ cảm xúc, quan điểm cá nhân về 1 vấn đề. b) Nội dung: Thực hiện hoạt động cá nhân c) Sản phẩm: Hoàn thành vào vở bài tập d) Tổ chức thực hiện: Viết 1 đoạn văn có sử dụng yếu tố miêu tả, biểu cảm về tết nguyên đán? - HS tiếp nhận, viết đoạn văn đảm bảo đúng hình thức đoạn văn… - Kiểm tra vào tiết học sau. *Rút kinh nghiệm: ................................................................................................ ................................................................................................ ................................................................................................

Ngày soạn: …../…../….. Ngày dạy: ……/…../……


CHỮA LỖI DIỄN ĐẠT (Lỗi lôgíc) I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Nhận ra lỗi và biết cách sửa lỗi trong những câu được SGK dẫn ra, qua đó trau dồi khả năng lựa chọn cách diễn đạt đúng trong những trường hợp tương tự khi nói, viết. 2. Năng lực: HS có kĩ năng diễn đạt hợp lôgic. Năng lực diễn đạt đúng và hay. 3. Phẩm chất: HS có ý thức trau dồi vốn ngôn ngữ để vận dụng vào đời sống. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a) Mục đích: Tạo tâm thế hứng thú cho HS b) Nội dung: Thực hiện hoạt động chung cả lớp c) Sản phẩm: phiếu học tập d) Tổ chức thực hiện: - Giáo viên yêu cầu HS quan sát bảng phụ: 1 đoạn trích từ bài tập làm văn của 1 HS. - Gọi 1 HS đọc và đặt câu hỏi chung cho lớp: Các em có nhận xét gì về cách diễn đạt ở đoạn văn trên? - HS trả lời, giáo viên nhận xét, đánh giá và dẫn vào bài.


Trong quá trình tạo lập văn bản nói và viết, chúng ta thường hay mắc lỗi dùng từ do lặp từ, lẫn lộn giữa các từ gần âm hay không hiểu nghĩa của từ. Bên cạnh đó, chúng ta cũng hay mắc lỗi diễn đạt (lỗi lô-gíc). Tiết học hôm nay cô cùng các em tìm hiểu một số lỗi lô-gíc thường mắc và hướng dẫn các em cách khắc phục các lỗi đó. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Phát hiện và sửa lỗi a) Mục đích: Giúp học sinh nhận ra lỗi và biết cách sửa chữa lỗi tại những câu được dẫn ra b) Nội dung: Dạy học theo nhóm, kĩ thuật hợp tác. c) Sản phẩm: Phiếu học tập cá nhân và nhóm. d) Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA SẢN PHẨM DỰ KIẾN GV - HS - Bước 1: Chuyển a. Chúng em đã giúp các bạn học sinh những vùng bị bão lụt quần áo, giày dép và nhiều đồ dùng học tập khác. giao nhiệm vụ: - Giáo viên yêu cầu HS theo dõi các ví dụ trong SGK và thảo luận nhóm câu hỏi sau: ? Phát hiện các lỗi sai

Sửa lại: + Chúng em đã giúp các bạn học sinh những vùng bị bão lụt giấy bút, sách vở và nhiều đồ dùng học tập khác. + Chúng em đã giúp các bạn học sinh những vùng bị bão lụt quần áo, giày dép và nhiều đồ dùng sinh hoạt khác. + Chúng em đã giúp các bạn học sinh những vùng bị bão lụt quần áo, giày dép và nhiều đồ dùng học tập.


và sửa lại các câu đó

* Khi viết một câu có kiểu kết hợp “A và B khác” thì A

cho đúng?

và B phải cùng loại, trong đó B là từ ngữ có nghĩa rộng, A

? Giải thích tại sao

là từ ngữ có nghĩa hẹp.

không thể dùng cách

b. Trong thanh niên nói chung và trong bóng đá nói

diễn đạt như vậy?

riêng, niềm say mê là nhân tố quan trọng dẫn đến thành

- Bước 2: Thực hiện công. - Trong câu không thể diễn đạt là “thanh niên nói chung nhiệm vụ: + Nhóm trưởng điều hành, HS làm việc cá nhân vào phiếu của mình, sau đó thảo luận trong nhóm và thống nhất ý kiến chung vào phiếu học tập. + Trong quá trình HS thảo luận, giáo viên quan sát, giúp đỡ ....

và bóng đá nói riêng” được, vì “thanh niên và bóng đá” thuộc hai loại khác nhau cho nên không thể kết hợp với nhau như thế được. - Sửa lại: + Trong thanh niên nói chung và trong sinh viên nói riêng, niềm say mê là nhân tố quan trọng dẫn đến thành công. + Trong thể thao nói chung và trong bóng đá nói riêng, niềm say mê là nhân tố quan trọng dẫn đến thành công. * Khi viết một câu có kiểu kết hợp “A nói chung và b nói riêng” thì A phải là từ ngữ có nghĩa rộng hơn từ ngữ B. c. “Lão Hạc”, “Bước đường cùng” và Ngô tất Tố đã giúp

- Bước 3: Báo cáo, chúng ta hiểu sâu sắc thân phận của người nông dân Việt thảo luận: Nam trước Cách mạng tháng Tám 1945. + Học sinh đánh giá

Sửa lại: + “Lão Hạc”, “Bước đường cùng” và “Tắt đèn”

lẫn nhau.

đã giúp chúng ta hiểu sâu sắc thân phận của người nông

+ Giáo viên đánh giá.

dân Việt Nam trước Cách mạng tháng Tám 1945.

- Bước 4: Kết luận, + Nam Cao, Nguyễn Công Hoan và Ngô Tất Tố đã giúp chúng ta hiểu sâu sắc thân phận của người nông dân Việt nhận định: + GV đánh giá, nhận

Nam trước Cách mạng tháng Tám 1945.


xét và chuẩn kiến * Khi viết một kiểu câu kết hợp “A, B và C” (các yếu tố thức, ghi bảng.

có mối quan hệ đẳng lập với nhau) thì A B, C phải là những từ ngữ thuộc cùng một trường từ vựng, biểu thị những khái niệm thuộc cùng một phạm trù. d. Em muốn trở thành một người trí thức hay một bác sĩ? Sửa lại: + Em muốn trở thành một người tri thức hay một thuỷ thủ? + Em muốn trở thành một giáo viên hay một bác sĩ? * Câu hỏi lựa chọn A hay thì A không bao hàm B và ngược lại. e. Bài thơ không chỉ hay về nghệ thuật mà còn sắc sảo về ngôn từ. - Trong câu, A ( nghệ thuật) bao hàm B ( ngôn từ), trong giá trị nghệ thuật của một tác phẩm văn học có giá trị ngôn từ, vì vậy câu này sai. - Sửa lại: + Bài thơ không chỉ hay về nghệ thuật mà còn sắc sảo về nội dung. + Bài thơ không chỉ hay về bố cục mà còn sắc sảo về ngôn từ. + Bài thơ hay về nghệ thuật nói chung, sắc sảo về ngôn từ nói riêng. * Khi viết câu có kiểu kết hợp “không chỉ A mà còn B” thì A và B không bao giờ là những từ ngữ có quan hệ rộng - hẹp với nhau, nghĩa là A không bao hàm B và b cũng không bao hàm A. g. Trên sân ga chỉ còn lại hai người. Một người thì cao


gầy, còn một người thì mặc áo ca rô. - Cao gầy và mặc áo ca rô không cùng trường từ vựng - Sửa lại: + Trên sân ga chỉ còn lại hai người. Một người thì cao gầy, còn một người thì lùn và mập. + Trên sân ga chỉ còn lại hai người. Một người thì mặc áo trắng, còn một người thì mặc áo ca rô. h. Chị Dậu rất cần cù, chịu khó nên chị rất mực yêu thương chồng con. Sửa lại: Chị Dậu rất cần cù, chịu khó và rất mực yêu thương chồng con. * A và B không phải là quan hệ nhân quả thì không dùng quan hệ từ nên. i. Nếu không phát huy được những đức tính tốt đẹp của người xưa thì người phụ nữ Việt Nam ngày nay không có được những nhiệm vụ vinh quang và nặng nề đó. - Sửa lại: Nếu không phát huy được những đức tính tốt đẹp của người xưa thì người phụ nữ Việt Nam ngày nay không thể hoàn thành được những nhiệm vụ vinh quang và nặng nề đó. * A và B không phải là quan hệ điều kiện- kết quả nên không dùng cặp quan hệ từ nếu...thì được. k. Hút thuốc lá vừa có hại cho sức khoẻ vừa giảm tuổi thọ của con người. - Mục đích của người viết: Chỉ ra tác hại nhiều mặt của việc hút thuốc, sử dụng cặp từ “vừa… vừa” song chỉ nói tác hại của nó đối với sức khoẻ (giảm tuổi thọ).


- Sửa lại: Hút thuốc lá vừa có hại cho sức khoẻ vừa tốn kém về tiền bạc. * Khi dùng cặp vừa..vừa thì A, B phải bình đẳng nhau, không cái nào bao hàm cái nào. C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a) Mục đích: Giúp HS hệ thống được kiến thức đã học trong tiết học b) Nội dung: Dạy học nêu vấn đề và giải quyết vấn đề, kĩ thuật đặt câu hỏi c) Sản phẩm: Vở ghi d) Tổ chức thực hiện: - Yêu cầu HS dựa vào bài học làm bài tập - HS làm bài độc lập: Bài tâp 1: Viết đoạn văn ngắn từ 7 đến 9 câu suy nghĩ về vai trò của thể dục thể thao đối với sức khoẻ con người. Bài tập 2: Trao đổi với các bạn đoạn văn vừa viết, tìm và phát hiện các lỗi sai trong cách diễn đạt. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a) Mục đích: Giúp Hs biết vận dụng kiến thức đã học để viết đoạn văn. b) Nội dung: Hoạt động cá nhân. c) Sản phẩm: vở ghi d) Tổ chức thực hiện: - GV nêu yêu cầu: Tìm và chữa lỗi (tương tự ) trong bài tập làm văn số 6 của mình.


? Phát hiện và sửa các lỗi sai trong lời nói hằng ngày của người thân, bạn bè? - HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ, GV nhận xét, đánh giá. *Rút kinh nghiệm: ................................................................................................ ................................................................................................ ................................................................................................

Ngày soạn: …../…../….. Ngày dạy: ……/…../…… LUYỆN TẬP VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 7 I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Giúp học sinh vận dụng kỹ năng đưa các yếu tố bối cảnh, tự sự và miêu tả vào việc viết bài văn nghị luận xã hội. - Tự đánh giá chính xác hơn trình độ tập làm văn của bản thân, từ đó rút ra những kinh nghiệm cần thiết để các bài làm văn sau đạt kết quả tốt hơn. 2. Năng lực: a. Các năng lực chung: - Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực tư duy; năng lực giao tiếp; năng lực hợp tác; năng lực sử dụng ngôn ngữ.


b. Các năng lực chuyên biệt: - Năng lực sử dụng ngôn ngữ. 3. Phẩm chất: - Yêu quê hương đất nước, yêu Tiếng Việt. - Tự lập, tự tin, tự chủ. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Chuẩn bị của giáo viên: - Lập kế hoạch kiểm tra - Chuẩn bị để kiểm tra. 2. Chuẩn bị của học sinh - Học sinh xem các đề trước trong sgk III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC - Giáo viên nêu yêu cầu giờ viết bài và chép đề lên bảng. ĐỀ BÀI: Viết bài văn nghị luận với đề tài: “Tuổi trẻ và tương lai đất nước” (Gợi ý: Trong thư gửi học sinh nhân ngày khai trường đầu tiên của nước Việt Nam độc lập, Bác Hồ có viết: “ Non sông Việt Nam có trở nên tươi đẹp hay không, dân tộc Việt Nam có bước tới đài vinh quang để sánh vai với các cường quốc năm châu hay không, chính là nhờ một phần lớn vào công học tập của các cháu” Lời dạy của Bác giúp em hiểu đề bài trên như thế nào?)


* Giáo viên gợi ý: Viết 1 bài nghị luận để nêu rõ sự hiểu biết của mình về lời dạy của Bác Hồ. * Học sinh làm bài - giáo viên coi kiểm tra nghiêm túc. ĐÁP ÁN & BIỂU ĐIỂM: * Yêu cầu cụ thể: 1. Nội dung (8đ) a. MB: ( 1đ) - Giới thiệu vấn để cần làm sáng tỏ - Trích lời dạy của Bác Hồ: Trong thư gửi học sinh nhân ngày khai trường đầu tiên của nước Việt Nam độc lập, Bác Hồ có viết: “ Non sông Việt Nam có trở nên tươi đẹp hay không, dân tộc Việt Nam có bước tới đài vinh quang để sánh vai với các cường quốc năm châu hay không, chính là nhờ một phần lớn vào công học tập của các cháu”. b. TB :( 6đ) * Giải thích và nêu ý nghĩa lời dạy của Bác (1,5đ) - Non sông tươi đẹp, dân tộc sánh vai với các cường quốc năm châu có nghĩa là một đất nước, một dân tộc giàu đẹp, lớn mạnh, tiến bộ và văn minh. Tất cả các mặt chính trị, kinh tế, văn hóa, quốc phòng an ninh... đều sánh ngang với các nước tiến tiến trên thế giới. - Bằng những hình ảnh đẹp, Bác Hồ đã khẳng định " công học tập" của học sinh hôm nay sẽ ảnh hưởng đến tương lai đất nước...


- Lời căn dặn của Bác có ý nghĩa động viên khích lệ học sinh ra sức học tập và rèn luyện... * Vai trò, nhiệm vụ, tầm quan trọng trong việc học tập của học sinh đối với tương lai đất nước. (1,5đ) - Lời dạy của Bác khẳng định việc học tập của thế hệ trẻ vô cùng quan trọng đối với tương lai đất nước vi: - Học sinh là chủ nhân tương lai của đất nước, là người kế tục sự nghiệp, xây dựng và bảo vệ đất nước của cha ông mình. - Một thế hệ học sinh tích cực học tập và rèn luyện hôm nay sẽ hứa hẹn một thế hệ công dân tốt có đủ năng lực, phẩm chất làm chủ đất nước trong tương lai. Vì vậy, việc học tập và rèn luyện là rất cần thiết. - Ngày nay khi cả thế giới hoà cùng một mái nhà chung thì sự năng động của tuổi trẻ càng quan trọng và cần thiết. Sự nỗ lực trong học tập và nhất là trong khám phá thế giới thông tin giúp đất nước rút ngắn khoảng cách văn minh với thế giới bên ngoài. * Dẫn chứng các tấm gương tiêu biểu (1,5đ) - Thực tế đã chứng minh việc học tập của thế hệ trẻ có ảnh hưởng đế tương lai đất nước . Tuổi trẻ ngày nay hăng say học tập và nghiên cứu. Mấy năm qua chúng ta không khỏi tự hào về thành tích của tuổi trẻ Việt Nam trong các kì thi quốc tế. Những tấm huy chương vàng, những chiếc cúp vô địch trong các kì thi quốc tế là một phần trong sức vươn lên mạnh mẽ của thế hệ chúng ta. ( Nêu một số gương xưa và nay)


* Nhiệm vụ của chúng ta trong việc thực hiện lời dạy của Bác. (1,5đ) - Để thực hiện lời dạy của Bác, học sinh cần phải xác định đúng động cơ học tập, nỗ lực phấn đấu vươn lên chiếm lính đỉnh cao tri thức - Thực hiện lời dạy của Bác là chúng ta thể hiện tình cảm yêu kính người ca già dân tộc và thể hiện trách nhiệm của mình với đất nước. c. Kết bài( 1đ) - Khẳng định lại ý nghĩa lời dạy của Bác - Liên hệ bản thân học sinh. 2. Hình thức:(2 điểm) * Yêu cầu chung: - Bài viết rõ ràng bố cục gồm 3 phần, đúng kiểu bài (thể loại). (0,5đ) - Phải có sự kết hợp các yếu tố: miêu tả, tự sự, biểu cảm vào trong bài văn chứng minh. Các yếu tố đó phải được kết hợp nhuần nhuyễn, hợp lí, đảm bảo tính mạch lạc của bài văn. (0,5đ) - Bài viết không mắc lỗi dùng từ, lỗi diễn đạt, lỗi lôgic, lỗi chính tả. (0,5đ) - Trình bày sạch rõ ràng(0,5đ) * Củng cố: Giáo viên thu bài, nhận xét giờ kiểm tra. * Dặn dò: - Ôn tập lại văn nghị luận kết hợp các yếu tố miêu tả, tự sự và biểu cảm. - Soạn bài: Văn bản tường trình.


*Rút kinh nghiệm: ................................................................................................ ................................................................................................ ................................................................................................

Ngày soạn: …../…../….. Ngày dạy: ……/…../…… TỔNG KẾT PHẦN VĂN I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức : - Bước đầu củng cố, hệ thống hóa kiến thức văn học qua các VB đã học trong SGK lớp 8 (Trừ các Vb tự sự và nhật dụng), khắc sâu những kiến thức cơ bản của những VB tiêu biểu. - Tập trung ôn kĩ hơn những VB thơ ở bài 18, 19, 20, 21. 2. Năng lực: Rèn cho HS có năng hệ thống, tổng hợp kiến thức. Năng lực tông kết, khái quát kiến thức. 3. Phẩm chất: HS biết tự mình ôn tập, nắm kiến thức đã học. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Chuẩn bị của giáo viên:


- Kế hoạch bài học - Học liệu: Đồ dùng dạy học, phiếu học tập, bài tập ra kỳ trước 2. Chuẩn bị của học sinh: - Chuẩn bị bài ở nhà theo yêu cầu gv giao.............. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a) Mục đích: Tạo tâm thế phấn khởi, tạo tình huống có vấn để giúp học sinh hứng thú với bài học b) Nội dung: Thực hành HĐ cá nhân, HĐ nhóm c) Sản phẩm: HS lắng nghe d) Tổ chức thực hiện: Gv chuyển ý giới thiệu bài học: Hệ thống văn bản ở lớp 8 khá phong phú, đa dạng , gồm nhiều cụm văn bản. Ngày hôm nay chúng ta cùng nhau tổng kết lại phần văn qua các văn bản đã học, chủ yếu là các văn bản thơ. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Hoàn thành bảng thống kê các tác phẩm thơ trữ tình a) Mục đích: Hệ thống hóa tác giả, văn bản, thể thơ, nội dung chủ yếu, đặc điểm nghệ thuật nổi bật b) Nội dung: Phát vấn, đàm thoại ...Hoạt động cá nhân c) Sản phẩm: Hoàn thành phiếu học tập. d) Tổ chức thực hiện:


- Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ cho học sinh: + Các nhóm hoạt động trả lời và hoàn thành các câu hỏi 2 a,b,c,d + GV phát phiếu học tập cho học sinh hoàn thành theo mẫu: - Học sinh thực hiện: + Học sinh hoạt động nhóm. + Dự kiến câu trả lời của hs I. Lập bảng thống kê các VB thơ VN đã học từ bài 15 T

Tên VB

Tác giả

Thể loại

Nội dung

Nghệ thuật

T 1

Cảm tác… PBC(186 (bài 15 )

7- 1940 )

TNBCĐ

Khí phách kiên cường

Giọng hào hùng,

L

bất khuất & phong thái khoáng đạt có ung dung vượt lên h/c

sức lôi cuốn

ngục tù của nhà yêu

mạnh mẽ.

nước CM. 2

Đập đá… (bài 15)

3

PCT

TNBCĐ

Hình tượng đẹp, ngang Bút pháp LM,

(1872 –

L

tàng lẫm liệt của người giọng điệu hào

1926 )

Muốn làm. Tản Đà…(bài 16)

TNBCĐ

tù yêu nước CM trên

hùng đầy khí

đảo Côn Lôn.

thế.

Tâm sự của con người

Hồn thơ LM,

NKH(188 L

bất hòa sâu sắc với thực siêu thoát pha

9- 1939)

tại tầm thường, muốn

chút ngông

thoát li bằng mộng

nghênh nhưng


tưởng lên cung trăng để vẫn đáng yêu. bầu bạn với chị Hằng. 4

Hai chữ

Á Nam-

Song

Mượn câu chuyện có

Mượn tích xưa

nước nhà

TTK(189

thất lục

sức gợi cảm lớn để

để nói chuyện

5-1983)

bát.

bộc lộ c/x & khích lệ

hiện tại giọng

long y/n, ý chí cứu

điệu trữ tình

nước của đồng bào.

thống thiết.

(bài 17 )

5

Nhớ rừng (bài 18 )

Thế Lữ

Thơ mới

Mượn lời con hổ bị

Bút pháp LM

1907-

8

nhốt trong vườn bách

truyền cảm, sự

1989

chữ/câu

thú để diễn tả sâu sắc

đổi mới câu thơ,

nỗi chán ghét thực tại

vần điệu, phép

tầm thường, tù túng &

tương phản đối

khao khát tự do mãnh

lập. NT tạo hình

liệt của nhà thơ, khơi

đặc sắc.

dậy lòng yêu nước trong nhân dân. 6

Ông đồ (bài 18)

VĐL(

Thơ mới

1913 –

ngũ ngôn thương của ông đồ,

1996 )

Tình cảnh đáng

Lời thơ bình dị cô đọng hàm

qua đó toát lên niềm

súc. Đối lập,

cảm thương chân

tương phản, câu

thành trước 1 lớp

hỏi tu từ, tả cảnh

người đang tàn tạ &

ngụ tình.

nỗi nhớ tiếc cảnh cũ người xưa.


7

Quê hương (bài 19 )

Tế Hanh (19212009)

Thơ mới

T/y quê hương trong

Lời thơ mộc mạc

8

sáng, thân thiết được

bình dị mà tinh

chữ/câu

thể hiện qua bức tranh

tế, giàu ý nghĩa

tươi sáng, sinh động

biểu tượng.

về 1 làng quê miền biển.Nổi bật là h/a khỏe khoắn đầy sức sống của người dân chài. 8

Khi con… Tố Hữu (bài 19 )

Lục bát

(19202002)

T/y c/sống và khát

Giọng thơ tha

vọng tự do của người

thiết, sôi nổi,

c/sĩ trẻ tuổi trong nhà

tưởng tượng

tù.

phong phú dồi dào

9

Tức cảnh...

HCM

(bài 20 )

(1890-

TNTTĐ

TT lạc quan, phong

Nụ cười hóm

L

thái ung dung của Bác

hỉnh, sự kết hợp

trong c/s CM đầy k/k

hài hòa giữa cổ

gian khổ ở Pác Bó.

điển & hiện đại.

1969)

Làm CM sống hòa hợp với TN->niềm vui 10 Ngắm trăng Hồ Chí (NKTT) Bài 21

MInh

TNTTĐ

T/y TN say mê &

Nhân hóa, điệp

L

phong thái ung dung

ngữ, câu hỏi tu

nghệ sĩ của Bác Hồ

từ, đối xứng và

ngay trong cảnh ngục

đối lập.

Chữ Hán

tù tối tăm.


11 Đi đường (NKTT.)

Hồ Chí Minh

TNTT C/Hán

Ý nghĩa tượng trưng & Điệp từ, tính đa triết lý sâu sắc: Từ

nghĩa của h/a,

việc đi đường núi gợi

câu thơ, bài thơ.

ra chân lý đường đời, vượt qua bao gian lao chồng chất sẽ tới thắng lợi vẻ vang. Nhiệm vụ 2: Sự khác biệt nổi bật về hình thức và nghệ thuật giữa các VB thơ trong các bài 15,16 và 18,19. a) Mục đích: Sự khác biệt nổi bật về hình thức NT giữa các VB thơ b) Nội dung: Phát vấn, đàm thoại: Hoạt động cá nhân c) Sản phẩm: Kết quả của HS. d) Tổ chức thực hiện: Sự khác nhau: - Vào nhà…, Đập đá…, Muốn Làm Thằng Cuội ra đời trước 1932 (thơ cũ) Thể thơ TNBCĐL. (có hạn định về số câu, số chữ, niêm luật chặt chẽ theo quy tắc nhất định, cái tôi cá nhân chưa được đề cao. Nhớ rừng, Ông đồ, Quê hương thơ mới ( chịu a/hưởng của VH phương tây (P). Khác hẳn : Hình thức linh hoạt, phóng khóang tự do hơn nhiều, vẫn có quy tắc, luật lệ nhưng ko quá chặt chẽ, lời thơ tự nhiên, ko ước lệ công thức, c/x chân thật đề cao cái tôi cá nhân. *Rút kinh nghiệm:


................................................................................................ ................................................................................................ ................................................................................................

Ngày soạn: …../…../….. Ngày dạy: ……/…../…. ÔN TẬP PHẦN TIẾNG VIỆT HỌC KÌ II I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức:Nắm vững các nội dung cơ bản sau: Các kiểu câu trần thuật, nghi vấn, cầu khiến, cảm thán, phủ định. Các kiểu hành động nói: hỏi, trình bày, hứa hẹn, điều khiển, bộc lộ cảm xúc. Cách lựa chọn trật tự từ trong câu. 2. Năng lực: HS có kĩ năng tổng hợp, hệ thống hóa kiến thức. Năng lực tổng hợp, khái quát kiến thức. 3. Phẩm chất: HS có ý thức trau dồi vốn ngôn ngữ để vận dụng vào đời sống. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Chuẩn bị của giáo viên: - Kế hoạch bài học - Học liệu: Đồ dùng dạy học, phiếu học tập, bài tập ra kỳ trước 2. Chuẩn bị của học sinh:


- Nội dung kiến thức học sinh chuẩn bị trước ở nhà. - Hệ thống hỏi và khái quát hoá kiến thức; luyện tập toàn bộ kiến thức III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a) Mục đích: Tạo tâm thế phấn khởi, tạo tình huống có vấn để giúp học sinh hứng thú với bài học. b) Nội dung: HĐ cá nhân, HĐ nhóm, tự kiểm tra, đánh giá. c) Sản phẩm: Chơi trò chơi d) Tổ chức thực hiện: Cho HS chơi trò chơi “Ai nhanh hơn”. - GV có các câu chia theo mục đích nói, 2 đội chơi, đội nào xếp các kiểu câu đúng vị trí, nhanh trước sẽ chiến thắng. - GV cho HS NX, chốt, gv chuyển ý giới thiệu bài học: Gọi hs đọc mục tiêu bài học? - GV chốt, chuyển vào bài học. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Hoàn thành bảng thống kê các kiểu câu a) Mục đích: Hệ thống hóa kiến thức về các kiểu câu ở lớp 8 b) Nội dung: Phát vấn, đàm thoại ...: Hoạt động cá nhân c) Sản phẩm: Bảng thống kê. d) Tổ chức thực hiện:


HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

SẢN PHẨM DỰ KIẾN

- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

I/ Các kiểu câu:

+ Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ cho học sinh:

1.Câu nghi vấn.

? CTTV lớp 8 , các em đã học những kiểu câu nào ?

2. Câu cầu khiến.

( xét về mục đích nói ) ? Nêu đặc điểm hình thức và chức năng của mỗi

3. Câu cảm thán.

kiểu câu.

4. Câu trần thuật.

- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

5. Câu phủ định

+ Các nhóm hoạt động nhóm trả lời và hoàn thành các câu hỏi trong 5phut. + GV phát phiếu học tập cho học sinh hoàn thành theo mẫu, HS thực hiện. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: + GV gọi hai nhóm lên trình bày sản phẩm, nhóm khác nhận xét. - Bước 4: Kết luận, nhận định: + GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức. STT Kiểu câu

Đặc điểm hình thức,chức năng * Câu nghi vấn là câu: - Có những từ nghi vấn (ai, gì, nào, sao, tại sao...) hoặc có từ hay ( nối các vế có quan hệ lựa chọn).

Câu nghi

- Có chức năng chính là dùng để hỏi.

Ví dụ


1

vấn

* Khi viết câu nghi vấn kết thúc bằng dấu chấm hỏi. *Trong nhiều trường hợp câu nghi vấn không dùng để hỏi mà để cầu khiến, khẳng định, phủ định, đe dọa, bộc lộ tình cảm, cảm xúc... và không yêu cầu người đối thoại trả lời * Câu cầu khiến là câu có những từ cầu khiến như : hãy, đừng, chớ, đi, thôi, nào,... hay ngữ điệu cầu khiến; dùng để ra lệnh, yêu cầu, đề nghị, khuyên bảo...

2

Câu cầu khiến

* Khi viết câu cầu khiến thường kết thúc bằng dấu chấm than, nhưng khi ý cầu khiến không được nhấn mạnh thì có thể kết thúc bằng dấu chấm. * Là câu có những từ cảm thán như: ôi, than ôi, hỡi ơi...dùng để bộc lộ trực tiếp cảm xúc của người nói hoặc người viết, xuất hiện chủ yếu trong ngôn ngữ nói

3

Câu cảm thán

hàng ngày hay ngôn ngữ văn chương. - Khi viết câu cảm thán thường kết thúc bằng dấu chấm than.

* Câu trần thuật không có đặc điểm hình thức của các kiểu câu nghi vấn, cầu khiến, cảm thán; thường dùng để kể, thông báo, nhận đinh, miêu tả,.. - Ngoài những chức năng trên đây câu trần thuật còn dùng để yêu cầu, đề nghị hay bộc lộ tình cảm, cảm


4

Câu trần

xúc...( vốn là chức năng chính của những kiểu câu

thuật

khác). * Khi viết câu trần thuật thường kết thúc bằng dấu chấm, nhưng đôi khi nó có thể kết thúc bằng dấu chấm than hoặc dấu chấm lửng. * Đây là kiểu câu cơ bản và được dùng phổ biến trong giao tiếp. * Câu phủ định là câu có những từ ngữ phủ định như: không, chưa, chẳng, đâu.....

5

Câu phủ định

*Câu phủ định dùng để : - Thông báo, xác nhận không có sự vật, sự việc, tính chất, quan hệ nào đó (Câu phủ định miêu tả) - Phản bác một ý kiến, một nhận định.(Câu phủ định bác bỏ).

Hoạt động của giáo viên và

Nội dung (ghi bảng)

học sinh - Yêu câu h/s đọc bài tập */ Luyện tập 1(130) ? Đoạn trích gồm mấy câu ? Xác định kiểu câu của đoạn trích ?

Bài tập 1 : Nhận diện câu trần thuật: Câu 1 : Câu trần thuật ghép - có một vế là dạng câu phủ định


Câu 2 : Câu trần thuật đơn Câu 3 : Câu trần thuật ghép, vế sau có một vị ngữ phủ định ( không nỡ giận ) ? Dựa vào nội dung 2 câu

Bài tập 2 : Tạo câu nghi vấn:

trong BT 1, đặt 1 câu NV Ví dụ : Đặt điểm hỏi vào các từ ngữ những nỗi lo (theo mô hình: Liệu …có… lắng , buồn đau ích kỉ thì câu hỏi sẽ là ko )

- Cái bản tính tốt đẹp của người ta sẽ bị những gì che lấp mất ? ( hỏi theo kiểu câu bị động ) - Những gì có thể che lấp mất cái bản tính tốt đẹp của người ta ? ( Hỏi theo kiểu câu chủ động) - Cái bản tính tốt đẹp của người ta có thể bị những nỗi lo lắng, buồn đau, ích kỉ che lấp mất không ? - Những nỗi lo lắng, buồn đau, ích kỉ có thể che lấp mất cái bản tính tốt đẹp của người ta không ?

? Hãy đặt 1 câu cảm thán Bài tập 3 : Tạo câu cảm thán: chứa 1 trong các từ như: vui, - Chao ôi buồn ! buồn, hay, đẹp. - Ôi , buồn quá ! - Buồn ơi là buồn ! - Tớ vui quá ! - Quyển sách này hay quá !


? H/s đọc đoạn trích BT sgk - Đẹp ơi là đẹp ! (131) ? Xác định câu TT, Câu NV, Câu CK ?

Bài tập 4 : Nhận biết cách dựng các kiểu câu: a. Câu trần thuật : (1), (3), (6) ; + Câu cầu khiến : (4) ; + câu nghi vấn : (2), (5), (7) b. Câu nghi vấn dùng để hỏi là câu 7 c. Các câu nghi vấn (2), (5) là những câu không được dùng để hỏi .

? Trong số những câu NV, + Câu (2) : Sự `ngạc nhiên về việc lão Hạc nói về câu nào dùng để hỏi (điều những chuyện xảy ra trong tương lai xa, chưa xảy băn khoăn cần giải đáp) câu ra trước mắt. nào ko dùng để hỏi & nó dùng để làm gì ?

Câu này tương đương với câu :“ Cụ lo xa quá đấy thôi !” hoặc : “Chẳng có gì khiến cụ phải lo xa như thế cả !”. Nó không dùng để hỏi một việc gì cả, mục đích của nó chỉ là nêu lên điều ngạc nhiên, bất ngờ của người nói. Nó được dùng để bộc lộ cảm xúc. + Câu (5) để giải thích cho đề nghị nêu ở câu (4), theo quan điểm của người nói( ông giáo ) và cũng là cái lẽ thông thường, thì không có lí do gì mà lại nhịn đói để dành tiền . III. Hội thoại.


a/ Thế nào là vai xã hội trong hội thoại ? -Vai hội thoại là vị trí của người tham gia hội thoại đối với người khác trong cuộc thoại . Vai xã hội được xác định bằng các quan hệ xã hội: - Quan hệ trên- dưới hay ngang hàng ( theo tuổi tác, thứ bậc trong gia đình và xã hội) . - Quan hệ thân-sơ ( theo mức độ quen biết, thân tình) b/Lượt lời : Trong hội thoại, ai cũng được nói. Mỗi lần có một người tham gia hội thoại nói được gọi là một lượt lời * Để giữ lịch sự cần tôn trọng lượt lời của người khác, tránh nói tranh lượt lời, cắt lời hoặc tranh vào lời người khác. * Nhiều khi, im lặng khi đến lượt lời của mình cũng là một cách biểu thị thái độ. IV.Lựa chọn trật tự từ trong câu. * Trong một câu có thể có nhiều cách sắp xếp trật tự từ , mỗi cách đem lại hiệu quả diễn đạt riêng. Người nói, viết cần biết lựa chọn trật tự từ thích hợp với yêu cầu giao tiếp. * Trật tự từ trong câu có tác dụng :


- Thể hiện thứ tự nhất định của sự vật, hiện tượng, hoạt động, đặc điểm. - Nhấn mạnh hình ảnh, đặc điểm của sự vật, hiện tượng. - Liên kết câu với những câu khác trong văn bản. - Đảm bảo sự hài hòa về mặt ngữ âm của lời nói. Bài tập 1: Các trạng thái và hành động của sứ giả được xếp theo đúng thứ tự xuất hiện và thực hiện : Thoạt tiên là tâm trạng kinh ngạc sau đó là mừng rỡ và cuối cùng là về tâu vua. Bài tập 2: Lưu ý học sinh về những giá trị khác của trật tự từ trong câu : a. Nối kết câu b. Nhấn mạnh (làm nổi bật ) đề tài của câu nói Bài tập 3: Lưu ý cho học sinh về giá trị tạo tính nhạc cho câu thông qua cách sắp xếp trật tự từ trong nó. Câu a có tính nhạc hơn, vì: - Đặt “man mác” trước “khúc nhạc đồng quê” gợi cảm xúc mạnh hơn - Kết thúc thanh bằng (quê) có độ ngân hơn kết thúc


thanh trắc (mác) Hoạt động 2: Hội thoại a) Mục đích: Hệ thống hóa kiến thức về các kiểu Hội thoại. b) Nội dung: Phát vấn, đàm thoại ...: Hoạt động cá nhân, Cặp đôi c) Sản phẩm: Kết quả của HS. d) Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

SẢN PHẨM DỰ KIẾN

- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: + Vai hội thoại là vị trí của người tham gia +GV gọi HS nêu yêu cầu phần a,b ? Thế nào là vai xã hội trong hội thoại ? Lượt lời là gì? - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

hội thoại đối với người khác trong cuộc thoại + Vai xã hội được xác định bằng các quan hệ xã hội: - Quan hệ trên- dưới hay ngang hàng ( theo tuổi tác, thứ bậc trong gia đình và xã hội) . - Quan hệ thân-sơ ( theo mức độ quen biết,

+ HS thực hiện nhiệm vụ.

thân tình)

+ GV quan sát, hỗ trợ nếu cần.

b. Lượt lời: Trong hội thoại, ai cũng được

- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

nói. Mỗi lần có một người tham gia hội thoại

+ Đại diện Cặp đôi trình bày kết nói được gọi là một lượt lời quả trước lớp.

+ Để giữ lịch sự cần tôn trọng lượt lời của

- Bước 4: Kết luận, nhận định:

người khác, tránh nói tranh lượt lời, cắt lời

+ GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.

hoặc tranh vào lời người khác. + Nhiều khi, im lặng khi đến lượt lời của


mình cũng là một cách biểu thị thái độ. Hoạt động 3: Lựa chọn trật tự từ trong câu a) Mục đích: biết lựa chọn trật tự từ thích hợp với yêu cầu giao tiếp. b) Nội dung: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm. c) Sản phẩm: Kết quả thực hiện. d) Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

SẢN PHẨM DỰ KIẾN

- Bước 1: Chuyển giao nhiệm - Trong một câu có thể có nhiều cách sắp xếp vụ:

trật tự từ , mỗi cách đem lại hiệu quả diễn đạt

Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ riêng. Người nói, viết cần biết lựa chọn trật tự từ thích hợp với yêu cầu giao tiếp. cho học sinh: Các nhóm hoạt động nhóm trả - Trật tự từ trong câu có tác dụng : lời và hoàn thành các câu hỏi + Thể hiện thứ tự nhất định của sự vật, hiện trong 5 phút.

tượng, hoạt động, đặc điểm.

- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: + Nhấn mạnh hình ảnh, đặc điểm của sự vật, + Các nhóm hoạt động nhóm trả hiện tượng. lời và hoàn thành các câu hỏi

+ Liên kết câu với những câu khác trong văn

trong 5phut.

bản.

+ GV phát phiếu học tập cho + Đảm bảo sự hài hòa về mặt ngữ âm của lời học sinh hoàn thành theo mẫu

nói.

- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

Bài tập 1: Các trạng thái và hành động của sứ

+ GV gọi hai nhóm lên trình bày giả được xếp theo đúng thứ tự xuất hiện và thực


sản phẩm, nhóm khác nhận xét.

hiện : Thoạt tiên là tâm trạng kinh ngạc sau đó

- Bước 4: Kết luận, nhận định: là mừng rỡ và cuối cùng là về tâu vua. + GV nhận xét, đánh giá, chuẩn Bài tập 2: Lưu ý học sinh về những giá trị khác của trật tự từ trong câu : kiến thức. a. Nối kết câu b. Nhấn mạnh (làm nổi bật ) đề tài của câu nói Bài tập 3: Lưu ý cho học sinh về giá trị tạo tính nhạc cho câu thông qua cách sắp xếp trật tự từ trong nó. Câu a có tính nhạc hơn, vì: + Đặt “man mác” trước “khúc nhạc đồng quê” gợi cảm xúc mạnh hơn + Kết thúc thanh bằng (quê) có độ ngân hơn kết thúc thanh trắc (mác) C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a) Mục đích: Bài ôn tập gồm mấy nội dung ? b) Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để thực hiện. c) Sản phẩm: Nội dung trả lời d) Tổ chức thực hiện: - GV yêu cầu, hs trả lời. *Rút kinh nghiệm: ................................................................................................ ................................................................................................


................................................................................................

Ngày soạn: …../…../….. Ngày dạy: ……/…../…… VĂN BẢN TƯỜNG TRÌNH I. MỤC TIÊU: 1.Kiến thức: Nắm những trường hợp cần viết VB tường trình. Nắm những đặc điểm cơ bản của VB tường trình. Biết làm một VB tường trình đúng qui cách. 2. Năng lực: HS có kĩ năng tạo lập VB hành chính. 3. Phẩm chất: HS có ý thức trau dồi kiến thức về tập làm văn. Năng lực tạo lập VB hành chính. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Chuẩn bị của giáo viên: - Kế hoạch dạy học - Học liệu: bảng phụ, tài liệu tham khảo, phiếu học tập. 2. Chuẩn bị của học sinh: Đọc bài và trả lời các câu hỏi. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG


a) Mục đích: Tạo tâm thế phấn khởi, tạo tình huống có vấn để giúp học sinh hứng thú với bài học b) Nội dung: HĐ cá nhân, HĐ nhóm, tự kiểm tra, đánh giá. c) Sản phẩm: Phiếu học tập. d) Tổ chức thực hiện: - Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ cho học sinh: Yêu cầu hs thực hiện trong vòng 2 phút? - GV cho HS NX, chốt. - Gv chuyển ý giới thiệu bài học B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Đặc điểm của văn bản tường trình a) Mục đích: Tìm hiểu về văn bản tường trình b) Nội dung: Hoạt động cá nhân,hoạt động nhóm c) Sản phẩm: Kết quả HS thực hiện. d) Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

SẢN PHẨM DỰ KIẾN

- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

Đặc điểm của văn bản tường trình

Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ cho a. học sinh:

(1) Người viết tường trình: học sinh,

? Trong các văn bản trên, ai là người viết cho cô giáo phải viết tường trình và viết cho ai ? (2) Lí do và mục đích viết: Về việc đi


bản tường trình được viết ra nhằm mục học muộn, mong muốn cô hiểu được đích gì ?

nguyên nhân dẫn đến việc mình đến lớp

? Nội dung tường trình là gì ? Vì sao muộn.. (3) Người viết trình bày về sự việc minh phải tường trình ? ? Người viết tường trình cần phải có thái độ như thế nào đối với sự việc người tường trình ?

đi học muôn. (4)Người viết có thái độ trung thực, khách quan

? Thể thức trình bày văn bản tường trình b. có gì đặc biệt ? (1) Các tình huống cần viết văn bản ? Như vậy qua phần tìm hiểu các nội tường trình: dung trên , em hiểu gì về văn bản tường - Tình huống 3 trình và ai là người phải viết tường trình - Tình huống 5 và ai là người nhận tường trình ? - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: + HS tiếp nhận và trả lời

2. Nhận xét: - Trình bày thiệt hại hay mức độ trách nhiệm của người tường trình trong các

+ GV quan sát, hướng dẫn HS làm việc.

sự việc xảy ra hậu quả cần xem xét

- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

- Người viết tường trình là người liên

+ Yêu cầu đại diện các nhóm lên báo quan đến sự việc - Người nhận tường trình là cá nhân cáo trong vòng 5 phút - Bước 4: Kết luận, nhận định:

hoặc cơ quan có thẩm quyền xem xét giải quyết

+ GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến - Văn bản tường trình ngắn gọn ,rõ ràng thức. - Thái độ người viết tường trình trung thực ,khách quan. Hoạt động 2: Cách làm văn bản tường trình


a) Mục đích: học sinh biết được các bước làm văn bản tường trình b) Nội dung: Thực hiện hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm. c) Sản phẩm: Phiếu học tập d) Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

SẢN PHẨM DỰ KIẾN

- Bước 1: Chuyển giao nhiệm 1. Tình huống cần phải viết văn bản tường vụ:

trình

? Hãy nêu một số trường hợp - Tình huống a ,b nhất thiết phải viết cần phải viết văn bản tường - Tình huống c ko cần phải viết vì đó là chuyện trình trong học tập và sinh hoạt nhỏ chỉ cần nhắc nhở hoặc phê bình nhẹ nhàng tại trường ? hoặc viết kiểm điểm ? Nêu lại tình huống của hai - Tình huống d chỉ viết khi tài sản bị mất có giá văn bản tường trình trong sgk trị ? Cách viết văn bản tường trình 2. Cách làm văn bản tường trình như thế nào ? =>Một văn bản tường trình phải có đầy đủ các ? Phần mở đầu viết những gì ? mục sau: ? Phần nội dung ?

a) Thể thức mở đầu :

? Thể thức kết thúc như thế nào - Quốc hiệu, tiêu ngữ ? - Địa điểm thời gian làm tường trình - Bước 2: Thực hiện nhiệm - Tên văn bản vụ: - Người ( cơ quan ) nhận tường trình + GV phát phiếu học tập cho


học sinh hoàn thành theo mẫu.

b) Nội dung tường trình

- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

+ Trình bày thờ gian, địa điểm xảy ra sự việc,

+ Giáo viên gọi các nhóm báo nguyên nhân, diễn biến, hậu quả của sự việc, học tên người chứng kiến hoặc liên quan( nếu có), cáo kết quả. - Bước 4: Kết luận, nhận định: + GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.

mức độ trách nhiệm của người tường trình. + Thái độ của người viết phải khách quan, trung thực. Thông tin phải chính xác, đề nghị phải ngắn gọn, rõ ràng. c) Thể thức kết thúc : + Lời đề nghị, cam đoan +Chữ ký, họ tên người tường trình * Ghi nhớ / sgk

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP – VẬN DỤNG a) Mục đích: luyện tập, khắc sâu nội dung bài học b) Nội dung: Thực hiện hoạt động cá nhân. c) Sản phẩm: Hoàn thành bài tập. d) Tổ chức thực hiện: - Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ cho học sinh. - Các nhóm hoạt động trả lời và hoàn thành các câu hỏi 1 luyện tập về văn bản tường trình - GV phát phiếu học tập cho học sinh hoàn thành theo mẫu: - Giáo viên gọi các nhóm báo cáo kết quả


*Rút kinh nghiệm: ................................................................................................ ................................................................................................ ................................................................................................

Ngày soạn: …../…../….. Ngày dạy: ……/…../…… LUYỆN TẬP LÀM VĂN BẢN TƯỜNG TRÌNH I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Nắm lại những kiến thức về VB tường trình : Mục đích, yêu cầu, cấu tạo của VB tường trình. Nâng cao năng lực lam VB tường trình cho HS. 2. Năng lực: HS có kĩ năng tạo lập VB hành chính. Năng lực tạo lập VB tường trình. 3. Phẩm chất: HS có ý thức trau dồi kiến thức về tập làm văn. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Chuẩn bị của giáo viên: Giáo án, một số tình huống & VB mẫu. 2. Chuẩn bị của học sinh: Đọc sgk & trả lời các câu hỏi III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC


A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a) Mục đích: Tạo tâm thế phấn khởi, tạo tình huống có vấn để giúp học sinh hứng thú với bài học. b) Nội dung: HĐ cá nhân, HĐ nhóm, tự kiểm tra, đánh giá. c) Sản phẩm: Hoàn thành phiếu học tập. d) Tổ chức thực hiện: - Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ cho học sinh: - Yêu cầu hs thực hiện, Gv chuyển ý giới thiệu bài học: Tiết trước các em đã học xong vb tường trình . để nắm kỹ hơn về mục đích,yêu cầu,bố cục của vb tường trình , phân biệt được điểm giống và khác nhau giữa văn bản tường trình với 1 số văn bản hành chính khác cô cùng các em sẽ tìm hiểu bài hôm nay. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Mục đích làm văn bản tường trình a) Mục đích: Hệ thống hóa kiến thức về văn bản tường trình b) Nội dung: Thực hiện hoạt động cá nhân. c) Sản phẩm: Phiếu học tập. d) Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

SẢN PHẨM DỰ KIẾN

- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- Mục đích: Trình bày thiệt hại hay mức độ trách nhiệm


+ Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ cho học sinh: Nêu của người tường trình và mục đích làm văn bản tường trình?

các sự việc sẩy ra, gây hậu

- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

quả cần phải xem xét.

+ Các nhóm hoạt động trả lời và hoàn thành các câu hỏi trong 5 phút. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: + GV gọi hai nhóm lên trình bày sản phẩm, nhóm khác nhận xét. - Bước 4: Kết luận, nhận định: + GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức. Hoạt động 2: Điểm giống và khác nhau về tường trình và báo cáo a) Mục đích: Hệ thống hóa kiến thức về văn bản tường trình b) Nội dung: Thực hiện hoạt động cá nhân c) Sản phẩm: Phiếu học tập. d) Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

SẢN PHẨM DỰ KIẾN

- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

* Giống nhau: thể thức trình bày.(Bố

Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ cho cục theo mẫu). học sinh:

+ Người nhận: Cá nhân và cơ quan có

? VB tường trình có gì giống và khác thẩm quyền giải quyết . nhau với văn bản báo cáo ?

* Khác nhau:


? Khác nhau ở điểm nào ?

+ Mục đích:

- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

- Văn bản tường trình: trình bày thiệt hại

+ Thảo luận nhóm, học sinh hoạt động hay mức độ trách nhiệm của người viết tường trình và các sự việc sẩy ra gây nhóm. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: + GV gọi hai nhóm lên trình bày sản phẩm, nhóm khác nhận xét. - Bước 4: Kết luận, nhận định:

hậu quả cần phải xem xét. - Báo cáo: Công việc, công tác trong 1 thời gian nhất định, kết quả bài học để sơ kết tổng kết trước cấp trên, nhân dân.

+ GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến + Người viết: thức. - Tường trình: Tham gia hoặc chứng kiến vụ việc, cá nhân, tường trình. - Báo cáo: Người phụ trách công việc, 1 tổ chức , tập thể. Hoạt động 3: Bố cục thể thức văn bản tường trình a) Mục đích: Hệ thống hóa kiến thức về bố cục văn bản tường trình b) Nội dung: Thực hiện hoạt động cá nhân, nhóm c) Sản phẩm: Phiếu học tập. d) Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

SẢN PHẨM DỰ KIẾN

- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- Gồm 3 phần:

Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ cho học sinh:

+ Phần đầu. + Phần ND.


? Em hãy nhắc lại bố cục của văn bản tường + Phần kết thúc. trình gồm mấy phần? đó là những phần nào ?

a. Phần đầu:

?Trong phần đầu của một văn bản tường trình - Quốc ngữ. Địa điểm thời gian làm văn cần đảm bảo những nội dung gì ? ? Em hiểu Quốc ngữ là phần trình bày nội dung nào ? ( là : cộng hòa .....)

tường trình. -Tên văn bản: - Tên cá nhân tổ chức nhận văn

? Em cho biết phần nội dung tường trình cần bản: trình bày ntn ? b. Phần ND. ? phần kết thúc cần đảm bảo những nội dung - Người viết Trình

bày thời

nào ?

gian, địa điểm diễn biến sự

- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

việc,nguyên nhân vì đâu,hâụ quả

+ Học sinh hoạt động nhóm - Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

thế nào . -Y/c: Thái độ tường Trình khách quan, trung thực.

+ GV gọi hai nhóm lên trình bày sản phẩm, c. Phần kết thúc. nhóm khác nhận xét.

- lời đề nghị ( cam đoan)

- Bước 4: Kết luận, nhận định:

- Chữ kí và họ tên người viết

+ GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.

tường trình.

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP – VẬN DỤNG a) Mục đích: Vận dụng kiến thức vừa học vào làm các bài tập, luyện tập, khắc sâu nội dung bài học b) Nội dung: Thực hiện cá nhân, nhóm c) Sản phẩm: Làm vào vở bài tập. d) Tổ chức thực hiện:


Bài tập 1: Hoạt động cá nhân: Cho hs đọc bài tập ? Chỉ ra những chỗ sai trong việc sử dụng văn bản ở 3 tình huống đã nêu ? Cả 3 văn bản đều mắc phải lỗi sai gì. Bài tập 2: ? Đọc và xác định yêu cầu của bài 2 ? Nêu 2 tình huống - HS tiếp nhận, trả lời câu hỏi: 1. Bài tập 1 -> Trong cả 3 tình huống nêu trên bài tập đều không viết tường trình mà phải viết các kiểu văn bản khác cụ thể. a. Bản tự kiểm điểm. b Viết báo cáo. c. Viết báo cáo 2. Bài tập 2. VD: A. Mấy bạn nam đá bóng vô ý làm vỡ 2 chiếc bóng điện của lớp. B. Tường trình với cô giáo bộ môn về việc nộp bài kiểm tra không đúng hạn *Rút kinh nghiệm: ................................................................................................ ................................................................................................


................................................................................................

Ngày soạn: …../…../….. Ngày dạy: ……/…../…… TRẢ BÀI LUYỆN TẬP VIẾT BÀI LÀM VĂN SỐ 7 I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức + Củng cố lại những kiến thức và kỹ năng đã học về văn nghị luận: cách sử dụng từ ngữ, đặt câu và đặc biệt là về luận điểm và cách trình bày luận điểm + Thông qua tiết trả bài kiểm tra các em nhận biết khả năng của mình từ kết quả đạt được, từ đó các em điều chỉnh phương pháp học cho phù hợp 2. Năng lực: a. Các năng lực chung: - Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực tư duy; năng lực giao tiếp; năng lực hợp tác; năng lực sử dụng ngôn ngữ. b. Các năng lực chuyên biệt: - Năng lực sử dụng ngôn ngữ. 3. Phẩm chất: - Yêu quê hương đất nước, yêu Tiếng Việt.


- Tự lập, tự tin, tự chủ. - Giáo dục học sinh tính trung thực, tự giác khi làm bài - Giáo dục HS ý thức vươn lên trong học tập. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Chuẩn bị của giáo viên: - Kế hoạch bài học - Bài Tập làm văn đã chấm 2. Chuẩn bị của học sinh: - Nội dung kiến thức học sinh chuẩn bị trước ở nhà. III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Ổn định tổ chức :KT sĩ số 2. Kiểm tra bài cũ : ? Đọc thuộc lòng khổ thơ 1 và 4 ? Hình ảnh con hổ khi bị nhốt trong vườn bách thú 3. Bài mới Hoạt động

Nội dung

GV ghi đề bài lên bảng

Đề bài: “ Tuổi trẻ và tương

Hoạt động 1: Xây dựng dàn ý cho đề bài

lai đất nước”(Gợi ý: Trong thư gửi học sinh nhân ngày

1. Mục tiêu:

khai trường đầu tiên của nước

- Tìm lí lẽ dẫn chứng làm sang tỏ đề bài

Việt Nam độc lập, Bác Hồ có


- Rèn kĩ năng trình bày 2. Phương thức thực hiện:

viết: “ Non sông Việt Nam có trở nên tươi đẹp hay không, dân tộc Việt Nam có bước tới

- Hoạt động cặp đôi.

đài vinh quang để sánh vai

- Hoạt động cá nhân.

với các cường quốc năm châu hay không, chính là nhờ một

3. Sản phẩm hoạt động - Trình bày miệng 4. Phương án kiểm tra, đánh giá - Học sinh đánh giá. - Giáo viên đánh giá. 5. Tiến trình hoạt động:

phần lớn vào công học tập của các cháu” Lời dạy của Bác giúp em hiểu đề bài trên như thế nào? I. Dàn ý + Biểu điểm a. MB: ( 1đ) - Giới thiệu vấn để cần làm

*Chuyển giao nhiệm vụ 1:

sáng tỏ

Hoạt động cặp đôi.

b. TB :( 6đ)

? Xây dựng dàn ý cho đề văn

* Giải thích và nêu ý nghĩa lời

- Học sinh tiếp nhận

dạy của Bác (1,5đ)

*Thực hiện nhiệm vụ

* Vai trò, nhiệm vụ, tầm quan trọng trong việc học tập của

- Học sinh:tiếp nhận và thực hiện nhiêm vụ

học sinh đối với tương lai đất

- Giáo viên:quan sát, giúp đỡ và định hướng cho

nước. (1,5đ)

hs khi cần thiết

* Dẫn chứng các tấm gương

- Dự kiến sản phẩm:

tiêu biểu (1,5đ)


Như đáp án tiết 113 *Báo cáo kết quả

* Nhiệm vụ của chúng ta trong việc thực hiện lời dạy của Bác. (1,5đ)

-Gv: gọi đại diện các cặp đôi trả lời c. Kết bài( 1đ) -Hs:trả lời

- Khẳng định lại ý nghĩa lời dạy

*Đánh giá kết quả

của Bác

- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá

- Liên hệ bản thân học sinh.

- Giáo viên nhận xét, đánh giá ->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng

2. Hình thức:(2 điểm) - Bài viết rõ ràng bố cục gồm

Hoạt động 2: GV nhận xét ưu điểm và nhược

3 phần, đúng kiểu bài (thể loại). (0,5đ)

điểm trong bài làm của học sinh - Phải có sự kết hợp các yếu 1. Ưu điểm:

tố: miêu tả, tự sự, biểu cảm

- Nhìn chung HS đã xác định yêu cầu của đề bài văn, vào trong bài văn chứng minh. ND và thể loại

(0,5đ)

- Đã nắm được phương pháp làm bài văn nghị

- Bài viết không mắc lỗi dùng

luận

từ, lỗi diễn đạt, lỗi lôgic, lỗi

- Phần lớn HS có ý thức chuẩn bị bài ở nhà - Một số HS viết tốt, nắm chắc PP, luận điểm ⇒ luận cứ rõ ràng, nội dung tương đối đầy đủ. 2. Nhược điểm:

chính tả. (0,5đ) -

Trình

ràng(0,5đ) II. Nhận xét

bày

sạch

rõ


- Nhiều em diễn đạt lủng củng, luận điểm luận cứ chưa rõ ràng,mạch lạc, lộn xộn giữa các luận

III. Trả bài, chữa lỗi

điểm. - Nd còn sơ sài: - Lỗi diễn đạt còn rất nhiều: - Một số học sinh bài làm bài quá kém, ý thức chuẩn bị chưa chú đáo Hoạt động 3: GV trả bài, học sinh chữa lỗi vào bài. Gọi HS mắc các lỗi lên bảng chữa 1. Lỗi chính tả 2. Lỗi dung từ. 3. Lỗi câu : Đọc một số bài viết tốt, bài viết yếu để HS cùng tham khảo Bảng thống kê điểm kiểm tra Lớp 8a Điểm 9, 10

Điểm 7, 8

Điểm 5, 6

Điểm 3, 4

Bảng thống kê điểm kiểm tra Lớp 8b

Điểm 0, 1, 2


Điểm 9, 10

Điểm 7, 8

Điểm 5, 6

Điểm 3, 4

Điểm 0, 1, 2

4. Củng cố - Gv nhận xét ý thức của HS trong giở KT 5. Dặn dò: - Ôn tập lại toàn bộ kiến thức phần Tiếng việt - Về nhà ôn tập tổng kết phần văn để giờ sau học. *Rút kinh nghiệm: ................................................................................................ ................................................................................................ ................................................................................................

Ngày soạn: …./…/… Ngày dạy: …./…/…. TỔNG KẾT PHẦN VĂN I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Bước đầu củng cố, hệ thống hóa kiến thức văn học qua các VB đã học trong SGK lớp 8 (Trừ các Vb tự sự và nhật dụng), khắc sâu những kiến thức cơ bản của những VB tiêu biểu.


- Tập trung ôn kĩ hơn những VB thơ ở bài 18, 19, 20, 21. 2. Năng lực: Rèn cho HS có năng hệ thống, tổng hợp kiến thức. Năng lực tông kết, khái quát kiến thức. 3. Phẩm chất: HS biết tự mình ôn tập, nắm kiến thức đã học. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Chuẩn bị của giáo viên: - Kế hoạch bài học, SGK, STK 2. Chuẩn bị của học sinh: - Ôn bài. - Chuẩn bị theo các câu hỏi SGK III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a) Mục đích: Tạo tâm thế hứng thú cho hs tìm hiểu bài b) Nội dung: Thực hiện hoạt động cá nhân c) Sản phẩm: Trình bày miệng d) Tổ chức thực hiện: - Giáo viên yêu cầu: ? Hãy kể tên các văn bản nghị luận đã học trong chương trình NV 8HKII - Học sinh tiếp nhận và thực hiện nhiêm vụ - Giáo viên: quan sát, giúp đỡ và định hướng cho hs khi cần thiết


- HS trả lời: Chiếu dời đô, Hịch tướng sĩ, Nước Đại Việt ta... - Giáo viên nhận xét, đánh giá -> Giáo viên gieo vấn đề cần tìm hiểu trong bài học: Tiết học hôm nay chúng ta cùng hệ thống lại các kiến thức về văn bản nghị luận đã học trong chương trình Ngữ văn 8. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Tìm hiểu về văn nghị luận. a) Mục đích: - Củng cố các kiến thức về văn bản nghị luận - Rèn kĩ năng viết nhận xét chứng minh sự giống và khác nhau b) Nội dung: Thực hiện cặp đôi và hoạt động cá nhân. c) Sản phẩm: Trình bày miệng. d) Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

SẢN PHẨM DỰ KIẾN

- Bước 1: Chuyển giao nhiệm a. Khái niệm: vụ:

Văn bản nghị luận là kiểu văn bản nêu ra

? Thế nào là văn bản nghị luận? những luận điểm rồi bằng những luận cứ luận Em thấy văn bản nghị luận trung chứng làm sang tỏ luận điểm ấy một cách đại có nét gì khác biệt nổi bật so thuyết phục với văn nghị luận hiện đại

b. Điểm khác biệt giữa văn nghị luận trung

? Hãy chứng minh các văn bản đại và văn nghị luận hiện đại:


nghị luận đều được viết có lí có + Nghị luận trung đại là lời văn cổ, lối viết với tình có chứng cứ nên đều có sức nhiều câu văn biền ngẫn, mang nhiều nét thuyết phục cao

tượng trưng ước lệ.

? Nêu những nét giống nhau và + Nghị luận hiện đại lời văn giản dị gần gũi khác nhau cơ bản về nội dung tư với cuộc sống. tưởng và hình thức thể loại trong c. Các văn bản nghị luận đều được viết có lí bài 22,23 và 24

có tình có chứng cứ nên đều có sức thuyết

- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

phục cao

+ Học sinh:tiếp nhận và thực hiện nhiêm vụ + Giáo viên:quan sát, giúp đỡ và định hướng cho hs khi cần thiết

- Chiếu đời đô: Lí Thái Tổ nêu sử sách làm chỗ dựa cho lí lẽ. Từ đó soi sáng vào hai triều đại trước để đi đến kết luận “Đại La là nơi tốt nhất để chọn làm kinh đô”. - Hịch tướng sĩ: sau khi nêu gương sử sách để

- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

khích lệ ý chí lập công danh hi sinh vì nước,

+ Gv: gọi hs báo cáo kết quả

tác giả quay trở về với thực tế, tả tội ác và sự

- Bước 4: Kết luận, nhận định:

ngang ngược của giặc để thuyết phục.

+ HS nhận xét, bổ sung

- Nước Đại Việt ta với cách lập luận chặt chẽ và chứng cứ hùng hồn đoạn văn này có ý

+ GV nhận xét, đánh giá và chuẩn nghĩa như là một tuyên ngôn độc lập. kiến thức. d. Những nét giống nhau và khác nhau cơ bản về nội dung tư tưởng và hình thức thể loại - Hình thức: Từ ngữ cổ, cách diễn đạt cổ, nhiều hình ảnh, giàu tính ước lệ, câu văn biền ngẫu, sóng đôi nhịp nhàng. - Nội dung tư tưởng: Cả 3 vb đều bao trùm 1


tinh thần dt sâu sắc, đều thấm nhuần tư tưởng yêu nước. * Khác nhau: - Về hình thức thể loại: Chiếu, Hịch, Cáo C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a) Mục đích: HS biết vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập b) Nội dung: Thực hiện hoạt động cá nhân. c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS d) Tổ chức thực hiện: - Nêu cảm nghĩ của em sau khi học xong văn bản Nước Đại Việt ta - HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ và trả lời: + Tự hào về dân tộc, những người lãnh đạo anh minh + Trách nhiệm của bản thân - Giáo viên nhận xét, đánh giá. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a) Mục đích: HS biết vận dụng kiến thức đã học áp dụng vào cuộc sống thực tiễn. b) Nội dung: Thực hiện hoạt động cá nhân. c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS d) Tổ chức thực hiện: - Viết đoạn văn nêu suy nghĩ của em về những người lãnh đạo anh minh như Lý Công Uẩn, Trần Quốc Tuấn, Nguyễn Trãi.


- Dự kiến sản phẩm của HS: + Mở đoạn: GI những người lãnh đạo anh minh + Thân đoạn: Nêu dẫn chứng + Kết đoạn: Cảm nghĩ của bản thân - Hs trao đổi với bạn, nx, đánh giá . - Giáo viên nhận xét, đánh giá *Rút kinh nghiệm: ................................................................................................ ................................................................................................ ................................................................................................

ÔN TẬP PHẦN TẬP LÀM VĂN I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: HS hệ thống hóa các kiến thức và kĩ năng tập làm văn đã học trong năm học. Nắm chắc khái niệm và biết cách làm bài văn nl. Biết cách kết hợp miêu tả, biểu cảm trong văn tự sự và kết hợp miêu tả, biểu cảm và tự sự vào bài văn nghị luận. 2. Năng lực: HS có kĩ năng tổng hợp, hệ thống hóa kiến thức. Năng lực huy động kiến thức để tạo lập VB. 3. Phẩm chất: HS có ý thức trau dồi kiến thức về tập làm văn.


II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Chuẩn bị của giáo viên: - Kế hoạch bài học, sgk, tltk 2. Chuẩn bị của học sinh: - Ôn bài. - Chuẩn bị theo các câu hỏi SGK III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a) Mục đích: Tạo tâm thế hứng thú cho hs tìm hiểu bài b) Nội dung: Thực hiện hoạt động cá nhân. c) Sản phẩm: Trình bày miệng d) Tổ chức thực hiện: - Giáo viên yêu cầu: ? Hãy kể tên các thể loại tương ứng với phương thức biểu đạt đã học trong chương trình ngữ vă 8? - Học sinh tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ - Giáo viên:quan sát, giúp đỡ và định hướng cho hs khi cần thiết - Dự kiến sản phẩm: Tự sự, thuyết minh, nghị luận , điều hành (tường trình, thông báo). C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP


Hoạt động

Nội dung

1. Tính thống nhất

- Tính thống nhất về chủ đề: không xa rời, lạc sang chủ đề

của văn bản

khác, thể hiện ở sự mạch lạc trong liên kết giữa các phần, các đoạn trong 1 văn bản. + Mục đích của việc tóm tắt văn bản tự sự: Ghi lại trng thành, chính xác, những nội dung chính của một văn bản nào đó để người chưa đọc nắm được văn bản ấy. + Muốn tóm tắt văn bản tự sự cần:

2. Văn bản tự sự

- Đọc kĩ để hiểu đúng chủ đề của TP - Xác định ND chính cần tóm tắt - Sắp xếp các nội dung chính theo một thứ tự hợp lí - Viết văn bản tóm tắt + Tác dụng của tự sự kết hợp miêu tả, biểu cảm: - Làm cho việc kể chuyện trở nên sinh động sâu sắc hơn, nhân vật, sự việc thêm cụ thể, sinh động + Chú ý khi sử dụng: ko nên lạm dụng yếu tố MT, BC

3. Văn bản thuyết

* Tính chất, lợi ích của văn bản thuyết minh:

minh

- Tính tri thức, khách quan, thực dụng, hữu ích - Tác dụng: cung cấp tri thức về các hiện tượng & sự vật trong tự nhiên, XH * Các VB TM thường gặp: - TM về đồ dùng - TM về Di tích LS, DLTC - TM(giới thiệu) về 1 tác giả, về 1 nhân vật - TM 1 tác phẩm, 1 thể loại, - TM về động thực vật ( cây, con) - TM về 1 hiện tượng tự nhiên, XH


+ Muốn làm được văn bản thuyết minh cần: phải nghiên cứu, tìm hiểu sự vật hiện tượng cần thuyết minh, nắm được bản chất, đặc trưng của đối tượng cần thuyết minh. Vì văn bản thuyết minh đòi hỏi tính khách quan, tri thức. + Các phương pháp thuyết minh: - Nêu định nghĩa, giải thích - Liệt kê - Nêu ví dụ - Dùng số liệu - So sánh đối chiếu - Phân loại, phân tích * Bố cục khi làm bài văn thuyết minh. - MB: giới thiêu khái quát đối tượng - TB: giới thiệu chi tiết: + Nguồn gốc + Cấu tạo + Công dụng + Cách dùng, bảo quản… - KB: khái quát ý nghĩa đối tượng.. (* Với dạng bài cách làm: - Nguyên vật liệu. - Cách làm - Yêu cầu thành phẩm) *Rút kinh nghiệm: ................................................................................................ ................................................................................................


................................................................................................

Ngày soạn: …/…/… Ngày dạy: …./…/…. ÔN TẬP PHẦN TẬP LÀM VĂN I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: HS hệ thống hóa các kiến thức và kĩ năng tập làm văn đã học trong năm học. Nắm chắc khái niệm và biết cách làm bài văn nl. Biết cách kết hợp miêu tả, biểu cảm trong văn tự sự và kết hợp miêu tả, biểu cảm và tự sự vào bài văn nghị luận. 2. Năng lực: HS có kĩ năng tổng hợp, hệ thống hóa kiến thức. Năng lực huy động kiến thức để tạo lập VB. 3. Phẩm chất: HS có ý thức trau dồi kiến thức về tập làm văn. - Có ý thức tích cực, chăm chỉ học tập II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Chuẩn bị của giáo viên: - Kế hoạch bài học, sgk, tltk 2. Chuẩn bị của học sinh: - Ôn bài.


- Chuẩn bị theo các câu hỏi SGK III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động

Nội dung

4. Văn bản nghị

+ Luận điểm trong bài văn Nghị luận: là ý kiến thể hiện tư

luận

tưởng, quan điểm được nên ra dưới hình thức câu khẳng định hay phủ định, được diễn đạt sáng tỏ, dễ hiểu, nhất quán - Luận điểm có vai trò quan trọng trong bài văn nghị luận + Luận cứ: lí lẽ, dẫn chứng, căn cứ để giải thích, chứng minh làm rõ luận điểm. + Lập luận: cách nêu , sắp xếp luận cứ để dẫn tới luận điểm + Sử dụng yếu tố miêu tả, biểu cảm trong văn nghị luận: - cần kết hợp linh hoạt, sáng tạo các yếu tố Tự sự, miêu tả, biểu cảm. - Giúp bài văn nghị luận trở nên cụ thể, sinh động, gợi cảm hơn, có sức thuyết phục mạnh mẽ hơn.

5. Văn bản điều

+ Văn bản tường trình

hành

+ Văn bản thông báo + Phân biệt: Mục đích: - TT: nhằm trình bày để mọi người hiểu đúng bản chất của SV - TB: truyền đạt nội dung yêu cầu từ cấp trên xuống cấp dưới Cách viết: - Giống: trình bày trang trọng rõ ràng, bố cục 3 phần bắt buộc: thể thức mở đầu, nội dung cụ thể, thể thức kết thúc. - Khác: +Thể thức mở đầu thông báo: trình bày tên đơn vị &


cơ quan trực thuộc Tường trình: Không cần + Thể thức kết thúc: Thông báo có nơi gửi, Tường trình có lời cam đoan của người viết Tường trình HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a) Mục đích: HS biết vận dụng kiến thức đã học áp dụng vào cuộc sống thực tiễn. b) Nội dung: Thực hiện hoạt động cá nhân. c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS d) Tổ chức thực hiện: - Viết 1 đoạn văn thuyết minh trình bày luận điểm: Học phải đi đôi với hành? - Dự kiến sản phẩm: Đoạn văn trình bày luận điểm theo cách quy nạp hoặc diễn dịch. - Hs trao đổi với bạn, nhận xét, đánh giá . - Giáo viên nhận xét, đánh giá. *Rút kinh nghiệm: ................................................................................................ ................................................................................................ ................................................................................................

Ngày soạn: …/…/…


Ngày dạy: …/…/…. KIỂM TRA HỌC KÌ II I/ MỤC TIÊU: 1. Kiến thức:Có điều kiện để vận dụng những kiến thức đã học môn Ngữ văn ở HK II để làm bài kiểm tra HK có chất lượng. Giúp GV đánh giá được chất lượng học tập của HS để năm sau có sự điều chỉnh phương pháp dạy – học phù hợp. 2. Năng lực:Rèn cho HS có năng làm bài kiểm tra HK, rèn kĩ năng trình bày, diễn đạt, thể hiện sự hiểu biết của mình. 3. Phẩm chất: HS có ý thức nghiêm túc trong kiểm tra, thi cử. Năng lực huy động kiến thức và trình bày bài kiểm tra HK. II. CHUẨN BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Chuẩn bị của giáo viên: Soạn giáo án, tham khảo tài liệu. Ra đề, biểu đ chấm 2. Chuẩn bị của học sinh: Ôn tập, kiểm tra III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Phần I. MA TRẬN ĐỀ Mức

Nhận biết

Thông hiểu

Vận dụng

độ

Vận

Tổng

dụng

số

cao

NLĐG Nêu

được Chỉ ra và nêu Lí giải về một vấn đề

tên tác giả, được tác dụng đặt ra trong đoạn ngữ


I. Đọc tác –hiểu Ngữ

phẩm, của biện pháp liệu.

hoàn cảnh st tu từ trong ngữ của tp.

liệu đưa ra

liệu:

Viết được một đoạn . văn: rút ra bài học từ

Văn

nội dung của ngữ

bản

liệu.

văn học Số câu

1

1

Số điểm 0,75

Tỉ lệ

7,5%

2

4

1,0 1,25

10%

3,0

12.5%

30%

II. Tạo

Viết đoạn văn về vấn Viết

lập văn

đề gợi ra từ ngữ liệu một bài

bản

Đọc - hiểu

văn nghị luận, liên hệ đến một vấn đề trong cuộc sống.


Số câu

1

1

Số điểm Tỉ lệ Tổng số câu

1

1

0,75

0,75

2

2,0

5,0

7,0

20%

50%

70%

3

1

6

3,5

5,0

10,0

35%

50%

100%

Tổng số điểm Tỉ lệ % điểm toàn

7,5%

7,5%

bài Phần II. Đề bài I: Đọc hiểu: (4 điểm)NĐọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi "Ta thường tới bữa quên ăn, nửa đêm vỗ gối; ruột đau như cắt, nước mắt đầm đìa; chỉ căm tức chưa xả thịt, nột da, nuốt gan uống máu quân thù. Dẫu cho trăm thân này phơi ngoài nội cỏ, nghìn xá này gói trong da ngựa, ta cũng vui lòng." 1. Đoạn văn trên trích từ văn bản nào, tác giả là ai? Văn bản có đoạn văn trên được sáng tác trong hoàn cảnh nào? (0,75 điểm) 2. Nêu nôi dung chính của đoạn trích trên? (0,5 điểm) 3. Hai câu văn trong đoạn văn trên thuộc kiểu câu gì? Thực hiện hành động nói nào? (1 điểm)


4. Từ nôi dung đoạn văn trên em rút ra được bài học gì cho mình trong cuộc sống ?(Viết thành 1 đoạn văn khoảng 4 - 6 câu)(0.75đ) II: Làm văn (6 điểm) Câu 1. Từ vấn đề gợi ra trong đoạn trích ở phần Đọc hiểu, em hãy viết 1 đoạn văn ngắn từ 5- 7 câu nêu cảm nghĩ của em về lòng yêu nước ngày nay? Là học sinh em sẽ làm gì để thể hiện lòng yêu nước của mình? (2 điểm) Câu 2: Hãy nói không với tệ nạn ma túy. Phần III: Đáp án, biểu điểm. Phần I: Đọc hiểu: (3 điểm) 1. Đoạn văn trên trích từ văn bản "Hịch tướng sĩ" (0,25 điểm), tác giả Trần Quốc Tuấn (0,25 điểm).Hoàn cảnh sáng tác: khoảng trước cuộc kháng chiến chống quân Mông Nguyên lần thứ 2 (1285) (0,25 điểm). 2. Nội dung của đoạn trích trên: thể hiện lòng yêu nước căm thù giặc của Trần Quốc Tuấn: đau xót trước cảnh tình đất nước, quên ăn, mất ngủ chỉ căm tức, uất ức vì chưa trả được thù, sẵn sàng hi sinh để rửa mối nhục cho đất nước. (1 điểm). 3. - Hai câu trong đoạn văn trên thuộc kiểu câu trần thuật(0,5 điểm), thực hiện hành động bộc lộ cảm xúc (0,5 điểm). 4. * HS có thể rút ra một số bài học sau(0,5 điểm): - Phải biết trân trọng cuộc sống đang có… - Phải biết ơn những người đã hi sinh để cho mình có cuộc sống như ngày nay… - Phải sống có ý nghĩa, biết mơ ước, biết phấn đấu, hi sinh vì mọi người, vì đất nước…


* Viết đúng yêu cầu một đoạn văn, diễn đạt đúng, lưu loát,… (0,25 điểm). Phần II: Làm văn (7 điểm) Câu 1(2,0 điểm). 1. Yêu cầu kỹ năng(0,5 điểm): Biết cách làm đoạn văn trình bày cảm nghĩ. Bố cục rõ ràng, biết vận dụng, phối hợp nhiều thao tác nghị luận. Lập luận chặt chẽ, dẫn chứng chọn lọc, thuyết phục. Không mắc lỗi diễn đạt, dùng từ, ngữ pháp, chính tả. 2. Yêu cầu về kiến thức(1,5 điểm): - Nêu được các suy nghĩ về lòng yêu nước ngày nay, trong thời bình được thể hiện như thế nào…(0,75 điểm) - Những việc làm thể hiện lòng yêu nước của mình……(0,75 điểm): Câu 2:(5,0 điểm). 1. Yêu cầu về kĩ năng (0,5 điểm): - Viết thành một bài văn hoàn chỉnh. - Diễn đạt: rõ ràng, lưu loát. - Dùng từ, dùng dấu câu phù hợp và chính xác. - Viết đúng chính tả. - Trình bày đúng quy định, chữ viết sạch đẹp. - Đảm bảo bố cục 3 phần. - Nắm vững các thao tác làm bài văn nghị luận 2. Yêu cầu về nội dung(4,5 điểm):


a. Mở bài : ( 0,5 điểm ) - GT vấn đề cần nghị luận. b. Thân bài: (3,5 điểm ) *Giải thích: Ma túy là 1 loại thuốc kích thích gây hưng phấn, noc khiến con người phụ thuộc vào nó và trở thành con nghiện... ( 0,5 điểm ) *Nguyên nhân: do đua đòi, do bị lôi kéo,... ( 0,5 điểm ) *Thực trạng: số người nghiện ma túy ngày càng tăng, ở mọi lứa tuổi, thành phần xã hội.... ( 0,5 điểm ) *Tác hại: - Với bản thân người nghiện.... ( 0,5 điểm ) - Với gia đình người nghiện..... ( 0,5 điểm ) - Với xã hội.... ( 0,5 điểm ) *Giải pháp: ( 0,5 điểm ) - Hiểu rõ tác hại và sự nguy hiểm của ma túy để phòng tránh. - Không giao du với người nghiện ma túy. Cảnh giác đề phong với sự rủ rê, lôi kéo ... - Tuyên truyền mọi người tránh xa ma túy - Có lối sống lành mạnh, học tập, rèn luyện sức khỏe... c. Kết bài: (0,5 điểm ) - KĐ lại vấn đề.


- Nhận thức, hành động của bản thân, lời khuyên... 4. Dặn dò: - GV nhận xét giờ kiểm tra - Chuẩn bị: văn bản thông báo *Rút kinh nghiệm: ................................................................................................ ................................................................................................ ................................................................................................

Ngày soạn: …../…../….. Ngày dạy: ……/…../…… VĂN BẢN THÔNG BÁO I . MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Những tình huống cần viết văn bản thông báo , đặc điểm của văn b ản thông báo và biết cách làm văn bản thông báo đúng quy cách . 2. Năng lực: a. Các năng lực chung: - Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực tư duy; năng lực giao tiếp; năng lực hợp tác; năng lực sử dụng ngôn ngữ.


b. Các năng lực chuyên biệt: - Năng lực sử dụng ngôn ngữ. - Năng lực tạo lập văn bản. 3. Phẩm chất: - Yêu quê hương đất nước, yêu Tiếng Việt. - Tự lập, tự tin, tự chủ. - Có ý thức tích cực, chăm chỉ học tập II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Chuẩn bị của giáo viên: - Kế hoạch bài học, sgk, tltk 2. Chuẩn bị của học sinh: - Ôn bài. - Chuẩn bị theo các câu hỏi SGK III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a) Mục đích: Tạo tâm thế hứng thú cho hs tìm hiểu bài b) Nội dung: Hoạt động cá nhân. c) Sản phẩm: Trình bày miệng d) Tổ chức thực hiện:


- Giáo viên yêu cầu: ? Hãy kể tên các thể loại van bản hành chính công vụ đã được học ở các lớp dưới? - Học sinh tiếp nhận, trả lời: Đề nghị, Báo cáo, đơn từ ... - Giáo viên nhận xét, đánh giá ->Giáo viên gieo vấn đề cần tìm hiểu trong bài học: Tiết học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu thêm một thể loại trong văn bản hành chính công vụ đó là văn bản thông báo . Vậy thể thức viết một văn bản thong báo ntn cô sẽ hướng dẫn cho các em trong tiết học này =>Giáo viên nêu mục tiêu bài học B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Đặc điểm chung của văn bản thông báo a) Mục đích: - Củng cố các kiến thức về tính thống nhất của chủ đề vb. - Rèn kĩ năng viết đoạn văn theo chủ đề. b) Nội dung: Thực hiện cặp đôi và hoạt động cá nhân. c) Sản phẩm: Trình bày miệng. d) Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

SẢN PHẨM DỰ KIẾN

- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- Văn bản 1:

-Giáo viên yêu cầu: Ch o hs đọc 2 văn bản thông báo sgk

+ Người thông báo là hiệu trưởng ( phó hiệu trưởng thay mặt ) .Người nhận thông báo là gvcn và lớp trưởng các lớp


/140

+ Mục đích : Giúp các lớp nắm được

? Trong văn bản trên ai là người thông

mục đích , ý nghĩa kế hoạch duyệt văn

báo ,ai là người nhận thông báo ,mục

nghệ để thực hiện đúng lịch ,có hiệu quả

đích thông báo là gì .

- Văn bản 2 :

- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

+ Người thông báo là liên đội trưởng

+ Học sinh:tiếp nhận và thực hiện nhiêm vụ. + Giáo viên: quan sát, giúp đỡ và định hướng cho hs khi cần thiết

+ Người nhận là các chi đội + Mục đích : Giúp các chi đội nắm được chủ trương kế hoạch Đại hội liên đội. 2. Nhận xét :

- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

- Văn bản thông báo : Truyền đạt những

+ Gv: gọi đại diện các cặp đôi trả lời

thông tin cụ thể từ phía cơ quan , đoàn

- Bước 4: Kết luận, nhận định:

thể ,tổ chức cho những người dưới quyền

- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá ->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng

hoặc những người quan tâm đến nội dung thông báo được biết để thực hiện. - Văn bản thông báo cho biết ai thông báo ,thông báo cho ai ,nội dung công việc ,quy định ,thời gian , địa điểm ,cụ thể ,chính xác.

Hoạt động 2: Cách làm văn bản thông báo a) Mục đích: - Củng cố các kiến thức về văn bản thông báo, - Rèn kĩ năng viết văn bản thông báo b) Nội dung: Hoạt động chung cả lớp c) Sản phẩm: Trình bày miệng


d) Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

SẢN PHẨM DỰ KIẾN

- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: - Giáo viên yêu cầu: Gv : Đọc các tình huống trong sgk 142 ? Trong các tình huống trên tình huống nào phải viết thông báo . Nếu viết thì ai là người thông báo và thông báo cho ai. ? Những mục nào bắt buộc phải có trong 2 văn bản thông báo .

a. Viết tường trình ( cơ quan công an ) b , c . Viết thông báo - Người viết : Hiệu trưởng ,phó hiệu trưởng (b ) liên đội trưởng ( c) - Người nhận : + Gv và hs

? Các mục ấy được trình bày như thế nào?

+ Các chi đội TNTPHCM toàn

- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

trường

+ Học sinh: tiếp nhận và thực hiện nhiêm vụ.

Quan sát 2 văn bản thông báo

+ Giáo viên: quan sát, giúp đỡ và định hướng cho hs khi cần thiết - Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

- Phải tuân thủ thể thức hành chính ,có ghi tên cơ quan ,số công văn ,quốc hiệu tiêu ngữ

+ Gv: gọi đại diện các cặp đôi trả lời

,tên văn bản ,ngày tháng ,người

- Bước 4: Kết luận, nhận định:

nhận , người thông báo, chức vụ

- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá

người thông báo

- Giáo viên nhận xét, đánh giá

* Ghi nhớ /sgk

->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a) Mục đích: HS biết vận dụng kiến thức đã học áp dụng vào cuộc sống thực tiễn.


b) Nội dung: Thực hiện hoạt động cá nhân. c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS d) Tổ chức thực hiện: ? Viết 1 văn bản thông báo về việc họp phụ huynh của lớp. - Giáo viên: yêu cầu thời hạn làm bài của hs. Thời gian làm 2 ngày ra vở soạn và thu lại cho gv - Dự kiến sản phẩm: Viết đúng thể thức của một văn bản thông báo đã học. - Giáo viên nhận xét, đánh giá *Rút kinh nghiệm: ................................................................................................ ................................................................................................ ................................................................................................

Ngày soạn: …./…./…. Ngày dạy: …./…./…. LUYỆN TẬP LÀM VĂN BẢN THÔNG BÁO I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức - Kiến thức chung: + Củng cố lại những hiểu biết và rèn kĩ năng về văn bản hành chính;


+ Biết viết được một loại văn bản hành chính phù hợp. - Kiến thức trọng tâm: + Hệ thống kiến thức về văn bản hành chính. + Mục đích, yêu cầu cấu tạo của văn bản thông báo. 2. Năng lực: a. Các năng lực chung: - Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực tư duy; năng lực giao tiếp; năng lực hợp tác; năng lực sử dụng ngôn ngữ. b. Các năng lực chuyên biệt: - Năng lực sử dụng ngôn ngữ. - Năng lực tạo lập văn bản. 3. Phẩm chất: - Yêu quê hương đất nước, yêu Tiếng Việt. - Tự lập, tự tin, tự chủ. - GD HS có ý thức trung thực khi viết VBTB 2. Kĩ năng II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Chuẩn bị của giáo viên: - Kế hoạch bài học, sgk, tltk 2. Chuẩn bị của học sinh:


- Ôn bài. - Chuẩn bị theo các câu hỏi SGK III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a) Mục đích: Tạo tâm thế hứng thú cho hs tìm hiểu bài b) Nội dung: Thực hiện hoạt động cá nhân c) Sản phẩm: Trình bày miệng. d) Tổ chức thực hiện: - Giáo viên yêu cầu: ? Hãy kể tên các thể loại van bản hành chính công vụ đã được học ở các lớp dưới? - Học sinh tiếp nhận và trả lời: Đề nghị, Báo cáo, đơn từ ... - Giáo viên nhận xét, đánh giá => Giáo viên gieo vấn đề cần tìm hiểu trong bài học: Tiết học hôm nay chúng ta cùng hệ thống hóa lại các kiến thức về văn bản thông báo đã học ở tiết trước. => Giáo viên nêu mục tiêu bài học. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC 2. Nội dung và thể thức của VBTB - Nội dung: Gồm 3 phần


+ VBTB tuân thủ theo thể thức hành chính: Có ghi tên cơ quan, số công văn, quốc hiệu, tiêu ngữ, tên VB, ngày tháng làm VB, người nhận, người thông báo, chức vụ người thông báo thì mới có hiệu lực. + ND VBTB thường là: các VB của nhà nước ở cấp cao thông báo với nhân dân về một vấn đề có tầm quan trọng nhất định + VBTB có những mục đích: Cơ quan lãnh đạo cấp trên truyền đạt công việc cho cấp dưới để phổ biến tình hình cho cấp dưới biết và thực hiện 3. VBTB và VBTT có những đỉêm giống và khác nhau: * Giống: đều là VB điều hành chính, tuân theo những phần mục nhất định. * Khác nhau: + VBTB là cấp trên gửi xuống cấp dưới + VBTT là trình bày thiệt hại hay mức độ sự việc sảy ra cần xem xét. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a) Mục đích: HS biết vận dụng kiến thức đã học áp dụng vào cuộc sống thực tiễn. b) Nội dung: Thực hiện cá nhân, c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS d) Tổ chức thực hiện: ?Viết 1 van bản thông báo về việc họp phụ huynh của lớp. - Học sinh:làm việc cá nhân ở nhà - Giáo viên: yêu cầu thời hạn làm bài của hs. Thời gian làm 2 ngày ra vở soạn và thu lại cho gv


- Dự kiến sản phẩm: Viết đúng thể thức của một văn bản thông báo đã học. - Giáo viên nhận xét, đánh giá *Rút kinh nghiệm: ................................................................................................ ................................................................................................ ................................................................................................

Ngày soạn: …./…./…. Ngày dạy: …./…./….. CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG PHẦN TIẾNG VIÊT I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức : - Nắm được từ ngữ xưng hô ở địa phương nơi mình đang sinh sống hoặc địa phương khác trong tỉnh Hà Nam - Thấy được vai trò của việc sử dụng từ xưng hô địa phương trong giao tiếp hằng ngày và trong tác phẩm văn học 2. Kĩ năng : - Rèn kĩ năng lựa chọn, sử dụng từ xưng hô địa phương hợp lí trong khi nói và viết. 3. Năng lực:


- tự học, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, năng lực đánh giá. - Năng lực tạo lập văn bản. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Chuẩn bị của giáo viên: Kế hoạch bài học, sgk, tltk 2. Chuẩn bị của học sinh: - Ôn bài. - Chuẩn bị theo các câu hỏi SGK A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a) Mục đích: Tạo tâm thế hứng thú cho hs tìm hiểu bài b) Nội dung: Hoạt động cá nhân. c) Sản phẩm: Trình bày miệng. d) Tổ chức thực hiện: - Giáo viên yêu cầu: Hãy kể một số từ ngữ địa phương nơ em sinh sống - Học sinh:tiếp nhận và thực hiện nhiêm vụ - Giáo viên:quan sát, giúp đỡ và định hướng cho hs khi cần thiết - Học sinh trả lời, học sinh khác nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá -> Giáo viên gieo vấn đề cần tìm hiểu trong bài học: Tiết học hôm nay chúng ta cùng hệ thống các từ ngữ địa phương ở một số địa phương của Hà Nam ta. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC


a) Mục đích: b) Nội dung: c) Sản phẩm: d) Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

SẢN PHẨM DỰ KIẾN

- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

Lập bảng từ ngữ địa phương:

- Giáo viên yêu cầu:

Từ ngữ toàn dân

? Thế nào là văn bản tường trình, VB

Từ

ngữ

phương

thông báo ? Phân biệt mục đích cách viết 2 loại

Ông ngoại

Ông cậu

văn bản này

Bà ngoại

Bà cậu

- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

Ông nội

Ông chú

+ Học sinh:tiếp nhận và thực hiện nhiêm

Bà nội,…

Bà chú….

vụ + Giáo viên:quan sát, giúp đỡ và định hướng cho hs khi cần thiết - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: + Gv: gọi đại diện các cặp đôi trả lời - Bước 4: Kết luận, nhận định: ->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bài Yêu cầu HS kẻ bảng vào vở ghi. C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a) Mục đích: Củng cố các kiến thức, kĩ năng về văn bản thông báo

địa


b) Nội dung: Hoạt động cặp đôi. c) Sản phẩm: Trình bày miệng d) Tổ chức thực hiện: - Giáo viên yêu cầu: Tìm các từ xưng hô và cách xưng hô ở địa phương em và ở những địa phương khác mà em biết - Học sinh: tiếp nhận và thực hiện nhiêm vụ - Giáo viên: quan sát, giúp đỡ và định hướng cho hs khi cần thiết - Giáo viên nhận xét, đánh giá -> Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng *Rút kinh nghiệm: ................................................................................................ ................................................................................................ ................................................................................................

Ngày soạn: …/…/… Ngày dạy: …./…/…. TRẢ BÀI KIỂM TRA HỌC KÌ II I. MỤC TIÊU: 1. Về kiến thức - Kiến thức chung:


+ Củng cố lại các kiến thức Ngữ văn đã học. + Tự đánh giá kiến thức, trình độ của mình và so sánh với các bạn trong lớp. - Kiến thức trọng tâm: Tự đánh giá ưu, nhược điểm trong bài thi. 2. Năng lực: a. Các năng lực chung: - Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực tư duy; năng lực giao tiếp; năng lực hợp tác; năng lực sử dụng ngôn ngữ. b. Các năng lực chuyên biệt: - Năng lực sử dụng ngôn ngữ. - Năng lực tạo lập văn bản. 3. Phẩm chất: - Yêu quê hương đất nước, yêu Tiếng Việt. - Tự lập, tự tin, tự chủ. - Giáo dục HS ý thức nghiêm túc nhìn nhận và sửa những lỗi sai.b. Về kĩ năng II. CHUẨN BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU: a. Chuẩn bị của giáo viên: Soạn bài, chấm bài. b. Chuẩn bị của học sinh: xem lại đáp án bài mình đã làm. IV. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1. Ổn định tổ chức lớp: (1’)


2. Kiểm tra bài cũ - Kiểm tra bài cũ: không kiểm tra 3. Bài mới Hôm nay cô sẽ trả bài kiểm tra cuối học kì II cho các em, để các em thấy được kết quả và cách đánh giá kiến thức kĩ năng vận dụng trình bày để giải quyết yêu cầu mà bài kiểm tra đưa ra. Đồng thời các em cũng sẽ nhận thấy những mặt mạnh để phát huy và mặt yếu để khắc phục. Hoạt động của GV và HS

Nội dung chính I. Đề bài

GV y/c HS nhắc lại ND câu hỏi ở trong bài KT cuối học kì II ? Xác định mục đích của từng câu hỏi và cách trả lời?

II. Đáp án và biểu điểm Phần III: Đáp án, biểu điểm. Phần I: Đọc hiểu: (3 điểm) 1. Đoạn văn trên trích từ văn bản "Hịch tướng sĩ" (0,25 điểm), tác giả Trần Quốc Tuấn (0,25

Gọi HS trả lời lại các câu hỏi

điểm).Hoàn cảnh sáng tác: khoảng trước cuộc kháng chiến chống quân Mông Nguyên lần thứ 2 (1285) (0,25 điểm).

GV chữa bài theo đáp án tiết 137, 138.

2. Nội dung của đoạn trích trên: thể hiện lòng yêu nước căm thù giặc của Trần Quốc Tuấn: đau xót trước cảnh tình đất nước, quên ăn, mất

GV nhận xét mặt mạnh, yếu

ngủ chỉ căm tức, uất ức vì chưa trả được thù, sẵn sàng hi sinh để rửa mối nhục cho đất nước.


trong bài viết của HS

(1 điểm). 3. - Hai câu trong đoạn văn trên thuộc kiểu câu trần thuật(0,5 điểm), thực hiện hành động bộc lộ cảm xúc (0,5 điểm). 4. * HS có thể rút ra một số bài học sau(0,5 điểm): - Phải biết trân trọng cuộc sống đang có… - Phải biết ơn những người đã hi sinh để cho mình có cuộc sống như ngày nay… - Phải sống có ý nghĩa, biết mơ ước, biết phấn đấu, hi sinh vì mọi người, vì đất nước… * Viết đúng yêu cầu một đoạn văn, diễn đạt đúng, lưu loát,… (0,25 điểm). Phần II: Làm văn (7 điểm) Câu 1(2,0 điểm). 1. Yêu cầu kỹ năng(0,5 điểm): Biết cách làm đoạn văn trình bày cảm nghĩ. Bố cục rõ ràng, biết vận dụng, phối hợp nhiều thao tác nghị luận. Lập luận chặt chẽ, dẫn chứng chọn lọc,

HS đọc bài điểm giỏi:

thuyết phục. Không mắc lỗi diễn đạt, dùng từ,

HS đọc 1 bài điểm khá:

ngữ pháp, chính tả.

HS đọc 1 bài điểm yếu:

2. Yêu cầu về kiến thức(1,5 điểm): - Nêu được các suy nghĩ về lòng yêu nước ngày

GV thống kê một số lỗi trong bài nay, trong thời bình được thể hiện như thế


văn của HS và gọi HS sửa HS khác lắng nghe và tự nhận ra sai sót trong bài mình để rút kinh nghiệm cho bài sau.

nào…(0,75 điểm) - Những việc làm thể hiện lòng yêu nước của mình……(0,75 điểm): Câu 2:(5,0 điểm). 1. Yêu cầu về kĩ năng (0,5 điểm): - Viết thành một bài văn hoàn chỉnh. - Diễn đạt: rõ ràng, lưu loát. - Dùng từ, dùng dấu câu phù hợp và chính xác. - Viết đúng chính tả. - Trình bày đúng quy định, chữ viết sạch đẹp. - Đảm bảo bố cục 3 phần. - Nắm vững các thao tác làm bài văn nghị luận 2. Yêu cầu về nội dung(4,5 điểm): a. Mở bài : ( 0,5 điểm ) - GT vấn đề cần nghị luận. b. Thân bài: (3,5 điểm ) *Giải thích: Ma túy là 1 loại thuốc kích thích gây hưng phấn, noc khiến con người phụ thuộc vào nó và trở thành con nghiện... ( 0,5 điểm ) *Nguyên nhân: do đua đòi, do bị lôi kéo,... ( 0,5


điểm ) *Thực trạng: số người nghiện ma túy ngày càng tăng, ở mọi lứa tuổi, thành phần xã hội.... ( 0,5 điểm ) *Tác hại: - Với bản thân người nghiện.... ( 0,5 điểm ) - Với gia đình người nghiện..... ( 0,5 điểm ) - Với xã hội.... ( 0,5 điểm ) *Giải pháp: ( 0,5 điểm ) - Hiểu rõ tác hại và sự nguy hiểm của ma túy để phòng tránh. - Không giao du với người nghiện ma túy. Cảnh giác đề phong với sự rủ rê, lôi kéo ... - Tuyên truyền mọi người tránh xa ma túy - Có lối sống lành mạnh, học tập, rèn luyện sức khỏe... c. Kết bài: (0,5 điểm ) - KĐ lại vấn đề. - Nhận thức, hành động của bản thân, lời khuyên...


III. Nhận xét a. Ưu điểm - Đa số HS trả lời đúng y/c của câu hỏi. - Nhiều bài viết trình bày khá tốt, sạch sẽ. - Có nhiều bài nghị luận rất thuyết phục, biết kết hợp các yếu tố phụ trợ trong nghị luận. b. Nhược điểm - Một số HS chưa đọc kĩ đề bài nên trả lời còn thiếu chính xác. - Một số ít bài lạc sang thể loại tự sự. - Sai chính tả nhiều. III.Trả bài- Chữa lỗi IV. Thống kê kết quả Lớp 8 Giỏi

Khá

Trung bình

Yếu

Kém

Khá

Trung bình

Yếu

Kém

Lớp 8B Giỏi


*Rút kinh nghiệm: ................................................................................................ ................................................................................................ ................................................................................................


Turn static files into dynamic content formats.

Create a flipbook
GIÁO ÁN NGỮ VĂN 8 KÌ 2 PHÁT TRIỂN PHẨM CHẤT, NĂNG LỰC SOẠN CHI TIẾT THEO 4 BƯỚC (CV 5512) 2 CỘT by Dạy Kèm Quy Nhơn Official - Issuu