Skip to main content

Giáo án ngữ văn 8 kì 2 chuẩn CV 3280 và CV 5512 (có chủ đề tích hợp)

Page 1

GIÁO ÁN NGỮ VĂN PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC

vectorstock.com/28062412

Ths Nguyễn Thanh Tú eBook Collection DẠY KÈM QUY NHƠN LESSON PLAN PHÁT TRIỂN NỘI DUNG

Giáo án ngữ văn 8 kì 2 chuẩn CV 3280 và CV 5512 (có chủ đề tích hợp) WORD VERSION | 2021 EDITION ORDER NOW / CHUYỂN GIAO QUA EMAIL TAILIEUCHUANTHAMKHAO@GMAIL.COM

Tài liệu chuẩn tham khảo Phát triển kênh bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đơn vị tài trợ / phát hành / chia sẻ học thuật : Nguyen Thanh Tu Group Hỗ trợ trực tuyến Fb www.facebook.com/DayKemQuyNhon Mobi/Zalo 0905779594


TÊN BÀI DẠY: CHỦ ĐỀ TÍCH HỢP. CÂU HỎI TU TỪ TRONG VĂN BẢN TRỮ TÌNH Môn học( hoạt động giáo dục).............Lớp: Thời gian thực hiện: 8 tiết PHẦN I: XÂY DỰNG CHỦ ĐỀ: A. CƠ SỞ LỰA CHỌN CHỦ ĐỀ. - Căn cứ vào “Công văn 3280/BGD ĐT-GDTrH về việc hướng dẫn thực hiện điều chỉnh nội dung dạy học cấp THCS, THPT, ngày 27 tháng 8 năm 2020 để xây dựng chủ đề tích hợp văn bản – tiếng Việt - làm văn trong học kì I để xây dựng nên chủ đề: Câu hỏi tu từ trong văn bản trữ tình - Qua việc xây dựng chủ đề, góp phần giúp học sinh hình thành mối quan hệ gắn kết gữa các phần văn bản-tiếng việt-tập làm văn, giúp cho các em học tốt môn Ngữ văn, qua đó cũng giúp các em học sinh hiểu được: + Hiểu và cảm nhận được những nét đặc sắc về nội dung và nghệ thuật trong một số bài thơ của một số nhà thơ yêu nước tiến bộ và cách mạng Việt Nam trong phong trào thơ mới giai đoạn 1930-1945. + Hiểu được nét đặc sắc cảu từng bài thơ: Khí phách cảu ngưởi chiến sĩ yêu nước, nỗi chán ghét thực tại, niềm khao khát tự do, cảm hứng lãng mạn, lòng yêu nước thầm kín, sự trân trọng truyền thống văn hóa nỗi cảm thương lớp nhà nho không hợp thời. + Biết một số đổi mới về thể loại, đề tài, cảm hứng, sự kết hợp giữa truyền thống và hiện đại của thơ ca Việt Nam giai đoạn 1930-1945. + Củng cố và nâng cao kiến thức về kiểu câu nghi vấn: Nhớ được đặc điểm, hình thức, chức năng, nhận biết và phân tích được giá trị biểu đạt của kiểu câu nghi vấn. - Hình thành cho học sinh các kĩ năng: nghe – nói – đọc - viết thành thạo, sử dụng thành thạo các câu văn, từ ngữ liên kết với nhau để tạo nên một văn bản hoàn chỉnh, văn bản khi tạo nên phải có bố cục rõ ràng, mạch lạc. - Tích hợp kiến thức liên môn tạo hứng thú học tập cho học sinh. Các em có cái nhìn hoàn chỉnh và thấy được mối liên hệ giữa các môn học. Từ đó có ý thức tìm tòi, học hỏi và vận dụng kiến thức đã học vào đòi sống sinh động. B. CÁC NỘI DUNG TÍCH HỢP THÀNH CHỦ ĐỀ, THỜI GIAN DỰ KIẾN: Tuần Tiết Bài dạy Ghi chú G.v: …….

Tổ: Khoa học xã hội


19

20

73

Nhớ rừng

74

Nhớ rừng (tt)

75

Ông đồ

76

Ông đồ (tt)

77 78

Câu nghi vấn Câu nghi vấn (tt)

79

Luyện tâp chủ đề

80

Luyện tâp chủ đề

C. MỤC TIÊU CỦA CHỦ ĐỀ 1.Kiến thức: a. Đọc- hiểu Qua chủ đề “ Câu hỏi tu từ trong văn bản trữ tình ” học sinh nắm được một số đặc điểm của văn bản trữ tình được thể hiện qua các văn bản, các tiết học: Nhớ rừng, ông đồ, câu nghi vấn, câu nghi vấn (tt) - Cảm nhận được niềm khao khát tự do mãnh liệt và tâm sự yêu nước được diễn tả sâu sắc qua lời con hổ bị nhốt ở vườn bách thú - Hiểu được giá trị đặc sắc nghệ thuật, bút pháp lãng mạn rất truyền cảm của nhà thơ, từ đó cùng rung động với niềm khao khát tự do mãnh liệt, nỗi chán ghét sâu sắc của thực tại tù túng, tầm thường, giả dối-tâm trạng đầy bi ai, phẫn uất của nhân vật trữ tình. - Cảm nhận được tình cảnh tàn tạ của ông đồ đồng thời thấy được lòng thương cảm và niềm hoài cổ của nhà thơ được thể hiện qua lói viết bình dị, gợi cảm. - Củng cố và nâng cao kiến thức về câu nghi vấn. b. Viết. - Viết được đoạn cảm nhận về đoạn thơ. - Viết bài văn bày tỏ suy nghĩ của mình về tác phẩm c. Nói và nghe. - Nêu nhận xét về nội dung và nghệ thuật của bài thơ - Cảm nhận được phần trình bày của GV và bạn bè G.v: …….

Tổ: Khoa học xã hội


- Biết tham gia thảo luận trong nhóm nhỏ về một vấn đề cần có giải pháp thống nhất, biết đặt câu hỏi và trả lời, biết nêu một vài đề xuất dựa trên các ý tưởng được trình bày trong quá trình thảo luận. 2. Về năng lực: a.Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học - Năng lực giao tiếp và hợp tác - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo b. Năng lực đặc thù: -Năng lực đọc hiểu văn bản - Năng lực tạo lập văn bản - Năng lực cảm thụ, thẩm mỹ 3.Về phẩm chất: - Yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm. D. BẢNG MÔ TẢ CÁC MỰC ĐỘ Nhận biết Thông hiểu Vận dụng thấp Vận dụng cao Nhận biết được Hiểu thế nào là Trình bày suy nghĩ Tìm hiểu thêm tác giả, tác phẩm. phong trào thơ quan điểm, tư những văn bản có mới tưởng của mình về cùng chủ đề để thấy Nhận biết được những hình ảnh rõ hơn những nội các văn bản trong Hiểu được tâm thực tế trong văn dung đang phản giai đoạn 1930trạng của con hổ bản bằng một ánh. 1945 trong vườn bách đoạn văn. Nghiên cứu, phân thú, tác giải dùng Nhận diện được biện pháp nghệ tích trình bày kết thể thơ mới: thơ 8 thuật ẩn dụ để nói Từ một chủ đề cụ hợp với nội dung chữ và thơ 5 chữ. về nỗi đau của thể: chỉ ra được bố phần tiếng việt và người dân Việt cục của chủ đề đó, tập làm văn để tạo Nhận diện được Nam mất nước khi chỉ ra được những lập lên một văn bản bút pháp lãng đó. phép liên kết trong có tính liên kết, chủ mạn để nói lên văn bản, trong chủ chủ đề, có bố cục rõ Nỗi nhớ của con tình cảm và thái đề đó. ràng và mạch lạc. độ của tác giả. hổ về chốn rừng xanh hùng vỹ, đó G.v: …….

Tổ: Khoa học xã hội


Nhận biết được đặc điểm, hình thức của câu nghi vấn

cũng là tiếng than của người Việt Nam khi nuối tiếc thời vàng son của dân tộc. Niềm ngao ngán thực tại và lời nhắn gửi thống thiết của con hổ. Hình ảnh ông đồ trong mùa xuân năm xưa. Hình ảnh ông đồ trong mùa xuân hiện tại. Qua hình ảnh ông đồ, nhà thơ thể hiện nỗi tiếc nuối những giá trị cổ truyền của dân tộc đang bị tàn phai.

Trong nỗi nhớ của con hổ có bức tranh thiên nhiên núi rừng hùng vĩ thơ mộng, tràn trề, hùng vỹ.

Tạo lập văn bản, trình bày suy nghĩ, cảm nhận của bản thân để tạo lập nên một văn bản có đầy đủ bố cục 3 phần,

Vận dụng kiến thức, nội dung từ 2 văn bản văn học, phần tiếng Viêt để viết được một đoạn văn có sử dụng câu nghi vấn để nói lên tâm trạng và cảm xúc của tác giả.

Các chức năng của câu nghi vấn. PHẦN II: TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Tuần: NHỚ RỪNG Tiết: Thế Lữ VĂN BẢN

Ngày soạn: Ngày dạy:

I – Mục tiêu 1. Về kiến thức: G.v: …….

Tổ: Khoa học xã hội


a. Đọc- hiểu - Biết đọc – hiểu một tác phẩm thơ lãng mạn tiêu biểu của phong trào Thơ mới. - Thấy được một só biểu hiện của sự đổi mới về thể loại, đề tài, ngôn ngữ, bút pháp nghệ thuật được thể hiện trong bài thơ. - Chiều sâu tư tưởng thầm kín của lớp thế hệ trẻ tri thức Tây học chán ghét thực tại, vươn tới cuộc sống tự do. b. Viết. - Viết được đoạn văn cảm nhận về các hình ảnh thơ. - Viết bài văn bày tỏ suy nghĩ của mình về tác phẩm c. Nói và nghe. - Nêu nhận xét về nội dung và nghệ thuật của bài thơ - Cảm nhận được phần trình bày của GV và bạn bè - Biết tham gia thảo luận trong nhóm nhỏ về một vấn đề cần có giải pháp thống nhất, biết đặt câu hỏi và trả lời, biết nêu một vài đề xuất dựa trên các ý tưởng được trình bày trong quá trình thảo luận. 2. Về năng lực: a.Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học - Năng lực giao tiếp và hợp tác - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo b. Năng lực đặc thù: -Năng lực đọc hiểu văn bản - Năng lực tạo lập văn bản - Năng lực cảm thụ, thẩm mỹ 3.Về phẩm chất: - Yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm. II. Thiết bị dạy học và học liệu. 1. Chuẩn bị của giáo viên: - Soạn bài, tư liệu về tác giả, tác phẩm. (Chân dung nhà thơ, tư liệu về cuộc đời, sự nghiệp, lời bình, lời đánh giá về bài thơ. - Hướng dẫn HS sưu tầm trên mạng về nhà thơ và phong trào Thơ mới. 2. Chuẩn bị của học sinh - Soạn bài, tìm hiểu tư liệu về tác giả, tác phẩm theo hướng dẫn của GV

G.v: …….

Tổ: Khoa học xã hội


III. Tiến trình dạy học. 1. Hoạt động 1: Mở đầu. a) Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho học sinh; tạo vấn đề vào chủ đề b) Nội dung hoạt động: - HS Chơi trò chơi ô chữ c) Sản phẩm học tập: - Câu trả lời/chia sẻ của HS bằng ngôn ngữ d) Tổ chứchoạt động: * Chuyển giao nhiệm vụ: GV nêu luật chơi Chơi trò chơi ô chữ Giáo viên cho học sinh chơi trò chơi ô chữ , mỗi ô chữ tương ứng với một câu hỏi Học sinh có thể chọn bất kì câu hỏi nào để trả lời và có thể trả lời ô hàng dọc bất kì lúc nào. Nếu hs nào trả lời đúng ô hàng dọc sẽ có quà. * Thực hiện nhiệm vụ học tập: Trò chơi ô chữ gồm 6 câu sau: Câu 1: Tác giả bài thơ Muốn làm thằng Cuội? TẢN ĐÀ Câu 2: câu “Đường lên dốc đá, nửa đêm trăng tà nhớ câu chuyện cũ” trong bài hát nào? HÀN MẶC TỬ Câu 3: Một khái niệm chỉ các loại sáng tác văn học có vần điệu, ngắn gọn, súc tích, nhiều ý cô đọng? THƠ Câu 4: Đây là một trong hai xu hướng chính của bộ phận văn học công khai 1930-1945? LÃNG MẠN Câu 5: Những câu thơ sau đây nằm trong bài thơ nào của nhà thơ Thế Lữ? Gặm một khối căm hờn trong cũi sắt Ta nằm dài, trông ngày tháng dần qua Khinh lũ người kia ngạo mạn, ngẩn ngơ Giương mắt bé riễu oai linh rừng thẳm. NHỚ RỪNG Câu 6: Tác gải câu thơ: Yêu là chết ở trong lòng một ít Vì mấy khi yêu mà chắc được yêu? XUÂN DIỆU Từ khóa: THƠ MỚI 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới Hướng dẫn HS đọc hiểu bài thơ : Nhớ rừng G.v: …….

Tổ: Khoa học xã hội


a) Mục tiêu: - Biết được những thông tin chính vầ tác giả, hoàn cảnh lịch sử đất nước ta đầu thế kỉ XX. - Chỉ ra và phân tích được các chi tiết, hình ảnh Cụ thể là biện pháp nghệ thuật tu từ: Điệp ngữ, nhân hóa, ẩn dụ., liệt kê. Câu cảm thán, câu nghi vấn… thể hiện niềm kao khát tự do mãnh liệt, lòng yêu nước kín đáo của tác giả qua lời con hổ ở vườn bách thú trong bài thơ Nhớ rừng. - Biết được đặc điểm của thể thơ tự do, phương thức biểu đạt biểu cảm. - Hiểu được giá trị nghệ thuật sử dụng ngôn ngữ - Có kĩ năng vận dụng phương pháp học tập vào Đọc - Hiểu những tác phẩm thơ khác b) Nội dung hoạt động: - Tìm hiểu chung về tác giả và văn bản - Đọc và tìm hiểu khái quát về văn bản - Đọc và phân tích giá trị nghệ thuật và nội dung của bài thơ. - Tổng kết về văn bản c) Sản phẩm học tập: - Những nét khái quát về tác giả và văn bản. - Những giá trị nghệ thuật và nội dung của bài thơ. d) Tổ chức thực hiện: * Chuyển giao nhiệm vụ học tập: - GV phát phiếu học tập, hướng dẫn HS tìm hiểu thông tin. * Thực hiện nhiệm vụ: - Học sinh đọc ngữ liệu văn bản. - HS hoạt động cá nhân, cặp đôi, nhóm, thảo luận, thống nhất kết quả ghi vào phiếu bài tập. - GV quan sát, hỗ trợ HS. * Báo cáo kết quả: - HS trình bày kết quả (cá nhân/đại diện nhóm). * Đánh giá nhận xét: - HS khác khác theo dõi, đánh giá, nhận xét, bổ sung. - GV quan sát, hỗ trợ, tư vấn; nhận xét, đánh giá kết quả làm việc của HS, chốt kiến thức, chuyển giao nhiệm vụ mới. Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt G.v: …….

Tổ: Khoa học xã hội


(Dự kiến sản phẩm) Gọi HS đọc chú thích (Sgk) I. Tìm hiểu chung. GV chiếu chân dung nhà thơ 1. Tác giả: - HS quan sát chân dung tác giả, hình ảnh sách… - Tên thật là Nguyễn Thứ Lễ - HS đọc thông tin về tác giả, văn bản. (1907-1989), quê ở Bắc - GV phát phiếu bài tập số 1, yêu cầu HS làm việc Ninh. nhóm để điền thông tin vào phiếu bài tập. “Đệ nhất thi sĩ” trong phong - Sau khi HS thực hiện xong từng nhiệm vụ, GV trào Thơ mới. nhận xét và chốt lại. 2. Tác phẩm + Thể thơ: tự do Phiếu bài tập số 1: + Phương thức biểu đạt Văn bản : Nhớ rừng chính: biểu cảm Tác giả +Nhân vật trữ tình: con hổ. Hoàn cảnh ra đời: Thể loại Phương thức biểu đạt chính II. Đọc – hiểu văn bản . Những thông tin về tác giả và 1. Đọc và tìm hiểu chú thích văn bản giúp cho em như thế - HS đọc diễn cảm được văn nào về việc đọc văn bản? bản - HĐ chung: Đọc văn bản: Cần đọc bài thơ với giọng điệu như thế nào? + Giáo viên đọc mẫu + HS nghe và đọc văn bản Tìm hiểu chú thích: + Giáo viên hướng dẫn HS tìm hiểu các chú thích SGK. + HS trao đổi với bạn bên cạnh về những từ ngữ mình không hiểu hoặc hiểu chưa rõ ràng bằng cách dự đoán nghĩa của từ trong ngữ cảnh - Dựa vào các ý hãy chia bố cục cho bài thơ?

G.v: …….

- Học sinh đọc hiểu được các chú thích 2. Bố cục văn bản - Bố cục: 3 phần + Đoạn 1+4: Con hổ ở vườn bách thú. + Đoạn 2+3: Con hổ ở sơn lâm. + Đoạn 5: Giấc mộng của con hổ. 3.Tìm hiểu chi tiết văn bản. a. Con hổ khi ở vườn bách thú * Đoạn 1: - Cuộc sống của

Tổ: Khoa học xã hội


HĐ chung: Trả lời các câu hỏi: - Cuộc sống của con hổ ở vườn bách thú gợi tả qua những hình ảnh nào? - Cảm nhận về cuộc sống đó?

HĐ chung: - Tâm trạng thể hiện qua những từ ngữ, hình ảnh nào? - Nhận xét về cách dùng từ của tác giả? - Qua đó em hiểu gì về tâm trạng của chúa sơn lâm?

HĐ cá nhân: - Cảnh vườn bách thú được miêu tả qua những hình ảnh nào? - Biện pháp NT nào được sử dụng? - Cảnh hiện lên như thế nào? - Trước cảnh vật ấy con hổ có tâm trạng như thế nào?

? Nhận xét chung về tâm trạng của con hổ trong hiện tại ở vườn bách thú?

GV hướng dẫn HS tìm hiểu đoạn 2,3 qua phiếu học tập số 2 - GV phát phiếu bài tập số 2, yêu cầu HS làm việc G.v: …….

con hổ: trong cũi sắt, sa cơ, tù hãm, trò lạ mắt, thứ đồ chơi, ngang bầy cùng gấu, báo,... -> cuộc sống giam cầm, tù túng, mất tự do, thân phận bị hạ thấp, coi thường. - Tâm trạng: gậm một khối căm hờn, nằm dài, khinh, nhục nhằn,... NT: Từ ngữ chọn lọc, giàu sức gợi -> căm uất, ngao ngán, bất lực. * Đoạn 4: - Cảnh vườn bách thú: không đời nào thay đổi, sửa sang, tầm thường giả dối, hoa chăm cỏ xén, lối phẳng cây trồng,... NT: liệt kê -> đơn điệu, tẻ nhạt, nhàm chán - Tâm trạng: uất hận, ghét => Chán ghét cao độ cuộc sống tù túng, giả dối hiện tại ->Khao khát cuộc sống tự do . b. Con hổ ở sơn lâm ( Đoạn 2,3) * Cảnh sơn lâm - cả, cây già, gió gào ngàn, giọng nguồn hét núi, thét khúc trường ca dữ dội

Tổ: Khoa học xã hội


nhóm để điền thông tin vào phiếu bài tập. Phiếu bài tập số 2: Con hổ ở sơn lâm - Tìm các từ ngữ, hình ảnh miêu tả: + cảnh sơn lâm

- đêm vàng, ngày mưa, bình minh, chiều - hình ảnh thơ giàu sức gợi, cảm xúc lãng mạn => Hùng vĩ, đẹp lộng lẫy * Hình ảnh chúa sơn lâm - bước chân dõng dạc, đường hoàng, lượn tấm thân, vờn + hình ảnh chúa sơn lâm bóng, mắt quắc mọi vật im hơi + tâm trạng của chúa sơn lâm - say mồi đứng uống ánh trăng tan, lặng ngắm giang - Chỉ ra các dấu hiệu về NT? sơn, chim ca giấc ngủ tưng bừng, chiếm lấy riêng phần - Tác dụng của các bpnt? - Sau khi HS thực hiện xong từng nhiệm vụ, GV bí mật - NT so sánh, từ láy tượng nhận xét và chốt lại. hình, ĐT đặc tả hành động = >oai phong, dũng mãnh * Tâm trạng của chúa sơn lâm - nào đâu, đâu những,.. - Than ôi!...còn đâu từ ngữ gợi cảm, câu cảm thán, điệp ngữ, liệt kê… => xót xa, nuối tiếc HĐ chung: Trả lời các câu hỏi: - Khái quát tâm trạng của con hổ khi ở vườn bách =>Khát vọng hướng tới cái đẹp tự nhiên, chân thật; thú? niềm khao khát mãnh liệt được sống tự do . c. Giấc mộng của con hổ. HĐ chung: Trả lời các câu hỏi: GV yêu cầu HS làm việc cá nhân hoặc theo cặp và (Đoạn 5) - Oai linh, hùng vĩ, thênh trả lời câu hỏi: - Giấc mộng ngàn của con hổ hướng về một không gian thang như thế nào? G.v: …….

Tổ: Khoa học xã hội


- Nghệ thuật đặc sắc? Tác dụng?

+ NT: Câu cảm thán -> Bộc lộ trực tiếp nỗi nhớ cuộc - Cảm nhận về giấc mộng ngàn của con hổ? sống chân thật, tự do - Phản ánh khát vọng gì của con hổ? - Mãnh liệt, to lớn nhưng đau xót, bất lực -> Bi kịch -Đặt vào hoàn cảnh sáng tác, tâm trạng con hổ =>Khát vọng được sống là khiến em liên tưởng đến điều gì? chính mình, được giải HĐ cá nhân - KT trình bày 1 phút: phóng, được tự do. +Tâm trạng của con hổ cũng * GV yêu cầu HS làm việc cá nhân thực hiện yêu cầu sau: Em hãy khái quát nghệ thuật và nội là tâm trạng của những người dân Việt Nam mất nước khi dung chính của bài thơ? đó. 4. Tổng kết - NT: + Hình ảnh thơ gợi cảm, cảm xúc lãng mạn ngập tràn + Giọng thơ ào ạt, phóng túng - ND: Diễn tả nỗi chán ghét thực tại và niềm khao khát tự do mãnh liệt. 3. Hoạt động 3: Luyện tập a) Mục tiêu: Học sinh vận dụng kiến thức đã học vào giải bài tập b) Nội dung hoạt động: - HS luyện đọc kĩ một đoạn trích trong văn bản và thực hiện các nhiệm vụ/trả lời các câu hỏi, bài tập để rèn kĩ năng đọc hiểu văn bản. - HS tập làm viết đoạn văn nghị luận và cảm thụ văn học. c) Sản phẩm học tập: - Câu trả lời của các câu hỏi, bài tập. - Các đoạn văn đã viết. d) Tổ chức thực hiện: * Chuyển giao nhiệm vụ: - GV phát phiếu bài tập. G.v: …….

Tổ: Khoa học xã hội


* Thực hiện nhiệm vụ: - HS suy nghĩ, hình thành và triển khai ý tưởng, tư duy độc lập… * Báo cáo kết quả: - GV gọi bất kì cá nhân nào trình bày kết quả. * Kết luận, đánh giá: - HS, GV đánh giá, nhận xét. Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt (Dự kiến sản phẩm) GV yêu cầu HS làm phiếu học tập sau: Đọc- hiểu văn bản Phiếu học tập số 3 Đọc đoạn thơ sau và trả lời các câu hỏi Nào đâu những đêm vàng bên bờ suối, Ta say mồi đứng uống ánh trăng tan? Đâu những ngày mưa chuyển bốn phương ngàn, Ta lặng ngắm giang san ta đổi mới? Đâu những bình minh cây xanh nắng gội, Tiếng chim ca giấc ngủ ta tưng bừng? Đâu những chiều lênh láng máu sau rừng. Ta đợi chết mảnh mặt trời gay gắt, Để ta chiếm lấy riêng phần bí mật? Than ôi! Thời oanh liệt nay còn đâu? 1. Đoạn thơ trên được trích trong tác phẩm nào? Ai sáng tác 2. Câu thơ: Than ôi! Thời oanh liệt nay còn đâu? Có phải câu nghi vấn không? Em hãy nêu các chức năng của câu nghi vấn. 3: Hãy xác định thể thơ và phương thức biểu đạt chính của đoạn thơ trên. 4: Nêu nội dung chính của đoạn thơ trên. Câu 5: Chỉ ra các biện pháp nghệ thuật có trong đoạn thơ và cho biết tác dụng của từng biện pháp nghệ thuật đó. 6: Em có đồng ý với quan điểm: “Đoạn thơ trên là một bức tranh tứ bình lộng lẫy” không? Vì sao? Sau khi HS thực hiện xong nhiệm vụ, GV nhận xét và G.v: …….

Tổ: Khoa học xã hội


chốt lại. GV yêu cầu HS làm phiếu học tập số 4 1. Tâm trạng của con hổ trong đoạn 1 và đoạn 4 của bài thơ "Nhớ rừng" có điểm gì giống và khác nhau? Từ đó, em hiểu thế nào về nỗi khao khát được trở vè với đại ngàn của con hổ? 2. Hãy phân tích nỗi nỗi nhớ rừng của con hổ trong đoạn thơ 2 và 3 của bài thơ "Nhớ rừng"? 3. Mở đầu bài thơ" Nhớ rừng" là lời đề từ " Lời con hổ ở vườn bách thú". Việc mượn lời đó có tác dụng thể hiện chủ đề của bài thơ như thế nào? * GV có thể sử dụng các đề bài trong sách giáo khoa, hoặc đề bài sau: Viết một đoạn văn khoảng 1/2 mặt giấy thi trình bày suy nghĩ của em về ý kiến sau: “Cuộc đời bạn sẽ trôi qua một cách vô nghĩa nếu mãi đắm chìm vào quá khứ hay quá lo lắng cho tương lai” Với đề bài hướng dẫn HS cách làm bài, GV yêu cầu HS: - Chỉ ra vấn đề cần nghị luận và quan điểm của bản thân (đồng tình hay phản đối) về vấn đề đó. - Xác định phương thức biểu đạt chính và các phương thức biểu đạt được kết hợp trong đoạn văn. - Xác định các thao tác lập luận được sử dụng. - Tìm ý và lập dàn ý cho đoạn văn. - Viết câu văn mở đoạn các câu trong phần thân đoạn, câu kết đoạn. - Chỉnh sửa bài viết. Sau khi HS thực hiện xong từng nhiệm vụ, GV nhận xét và chốt lại. Viết đoạn văn cảm nhận đoạn thơ sau: Gặm một khối căm hờn trong cũi sắt Ta nằm dài trông ngày tháng dần qua Khinh lũ người kia ngạo mạn ngẩn ngơ Giương mắt bé giễu oai linh rừng thẳm G.v: …….

HS viết đoạn văn nghị luận về một vấn đề tư tưởng đạo lí

HS viết đoạn văn cảm nhận văn học

Tổ: Khoa học xã hội


Nay sa cơ bị nhục nhằn tù hãm Để làm trò lạ mắt thứ đồ chơi Chịu ngang bầy với bọn gấu dở hơi Với cặp báo chuồng bên vô tư lự . HS làm bài xong, GV thu và chấm bài, trả bài và nhận xét, rút kinh nghiệm về kĩ năng làm văn cho HS. 4. Hoạt động 4: Vận dụng a) Mục tiêu: - Mục tiêu: Giúp HS hiểu thêm cảm xúc của bài thơ. Giúp HS biết vận dụng kiến thức có trong bài học để giải quyết những vấn đề trong thực tế cuộc sống. b) Nội dung: - HS vận dụng kĩ năng đọc hiểu văn bản thơ trữ tình để đọc một số đoạn trích/văn bản khác có cùng phương thức và chủ đề với văn bản - HS vận dụng kĩ năng làm văn nghị luận văn học. c) Sản phẩm học tập: - Câu trả lời cho các câu hỏi đọc hiểu văn bản. - Bài làm văn nghị luận văn học. d) Tổ chức thực hiện: * Giao nhiệm vụ học tập: - GV phát phiếu bài tập. * Thực hiện nhiệm vụ: - HS suy nghĩ, hình thành và triển khai ý tưởng, tư duy độc lập… * Báo cáo kết quả: - GV gọi bất kì cá nhân nào trình bày kết quả. * Kết luận, đánh giá Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt (Dự kiến sản phẩm) GV yêu cầu HS thực hiện phiếu học tập sau đây: Đọc - hiểu văn bản của Phiếu học tập số 5 một nhà thơ khác cùng Đọc đoạn thơ sau và trả lời các câu hỏi giai đoạn Sóng cỏ xanh tươi gợn tới trời. Bao cô thôn nữ hát trên đồi; − Ngày mai trong đám xuân xanh ấy, Có kẻ theo chồng bỏ cuộc chơi….. G.v: …….

Tổ: Khoa học xã hội


Tiếng ca vắt vẻo lưng chứng núi Hổn hển như lời của nước mây……. Thầm thĩ với ai ngồi dưới trúc, Nghe ra ý vị và thơ ngây… 1: Hãy xác định thể thơ và phương thức biểu đạt chính của đoạn thơ trên. 2. Phân tích biện pháp tu từ được sử dụng trong câu thơ: Tiếng ca vắt vẻo lưng chừng núi, Hổn hển như lời của nước mây 3: Nêu nội dung chính của đoạn thơ trên. Sau khi HS thực hiện xong từng nhiệm vụ, GV nhận xét và chốt lại. GV yêu cầu HS về nhà làm Nhà phê bình văn học Hoài Thanh có nhận xét: “Trong bài thơ Nhớ rừng, ta tưởng chừng thấy những chữ bị xô đẩy, bị dằn vặt bởi một sức mạnh phi thường. Thế Viết bài văn nghị luận Lữ như một viên tướng điều khiển đội quân Việt ngữ văn học. bằng những mệnh lệnh không thể cưỡng được”. Em hiểu sức mạnh phi thường đó là gì? Hãy chứng minh. GV gợi ý. - Là sức mạnh của cảm xúc -> Trong thơ lãng mạn cảm xúc mãnh liệt là yếu tố quan trọng hàng đầu, từ đó kéo theo sự phù hợp về hình thức câu thơ. Chính vì vậy cảm xúc HS làm bài xong, GV thu và chấm bài, trả bài và nhận xét, rút kinh nghiệm về kĩ năng làm văn cho HS.

Tuần: Tiết: 75 VĂN BẢN

G.v: …….

ÔNG ĐỒ Vũ Đình Liên

Ngày soạn: Ngày dạy:

Tổ: Khoa học xã hội


I. Mục tiêu: 1. Về kiến thức: a. Đọc- hiểu - Cảm nhận được tình cảnh tàn tạ của nv ông đồ, qua đó thấy được niềm cảm thương và nỗi nhớ tiếc ngậm ngùi của tác giả đối với lớp người tài hoa nay vắng bóng gắn liền với một nét đẹp văn hoá cổ truyền. - Thấy được sức truyền cảm NT đặc sắc của bài thơ. b. Viết. - Viết được đoạnvăn phân tích hình ảnh thơ tiêu biểu trong tác phẩm - Viết bài văn bày tỏ suy nghĩ của mình về tác phẩm c. Nói và nghe. - Nêu nhận xét về nội dung và nghệ thuật của bài thơ - Cảm nhận được phần trình bày của GV và bạn bè - Biết tham gia thảo luận trong nhóm nhỏ về một vấn đề cần có giải pháp thống nhất, biết đặt câu hỏi và trả lời, biết nêu một vài đề xuất dựa trên các ý tưởng được trình bày trong quá trình thảo luận. 2. Về năng lực: a.Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học - Năng lực giao tiếp và hợp tác - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo b. Năng lực đặc thù: -Năng lực đọc hiểu văn bản - Năng lực tạo lập văn bản - Năng lực cảm thụ, thẩm mỹ 3.Về phẩm chất: - Yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm. II. Thiết bị dạy học và học liệu. - Học liệu: Ngữ liệu/Sách giáo khoa, phiếu học tập. - Thiết bị: Máy tính, máy chiếu. III. Tiến trình dạy học. 1. Hoạt động 1: Mở đầu a) Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho học sinh; tạo vấn đề vào chủ đề b) Nội dung hoạt động: G.v: …….

Tổ: Khoa học xã hội


- HS Chơi trò chơi ô chữ c) Sản phẩm học tập: - Câu trả lời/chia sẻ của HS bằng ngôn ngữ d) Tổ chứchoạt động: * Chuyển giao nhiệm vụ: GV cho HS xem video một số hình ảnh đặc trưng của ngày tết cổ truyền của dân tộc - Nêu y/cầu: Đoạn video gợi cho em liên tưởng đến ai và phong tục gì của dân tộc? * Thực hiện nhiệm vụ học tập: Dự kiến câu trả lời : - Em liên tưởng đến ông đồ và tết cổ truyền của dân tộc * Báo cáo kết quả: - HS trình bày kết quả * Đánh giá nhận xét, dẫn vào : Mỗi dịp tết đến xuân về, khi nhìn thấy những câu đối đỏ và những bức tranh thư pháp, lòng ta lại bâng khuâng nhớ về hình ảnh ông đồ xưa – hình ảnh vô cùng thân thuộc trong ngày tết cổ truyền. Để giúp các em hiểu và thêm trân trọng những con người đã từng tạo nên những giá trị tinh thần rất đỗi thiêng liêng của nền văn hóa dân tộc, chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay- văn bản Ông đồ của nhà thơ Vũ Đình Liên. HOẠT ĐỘNG 2 : HÌNH THÀNH KIẾN THỨC ( 30’) Hướng dẫn HS đọc hiểu bài thơ : Ông đồ a) Mục tiêu: - Biết được những thông tin chính vầ tác giả, hoàn cảnh lịch sử đất nước ta đầu thế kỉ XX. - Chỉ ra và phân tích được các chi tiết, hình ảnh Cụ thể là biện pháp nghệ thuật tu từ: Điệp ngữ, nhân hóa, ẩn dụ., liệt kê. Câu cảm thán, câu nghi vấn ....qua đó thấy được niềm cảm thương và nỗi nhớ tiếc ngậm ngùi của tác giả đối với lớp người tài hoa nay vắng bóng gắn liền với một nét đẹp văn hoá cổ truyền. - Biết được đặc điểm của thể thơ tự do, phương thức biểu đạt biểu cảm. - Hiểu được giá trị nghệ thuật sử dụng ngôn ngữ - Có kĩ năng vận dụng phương pháp học tập vào Đọc - Hiểu những tác phẩm thơ khác b) Nội dung hoạt động: - Tìm hiểu chung về tác giả và văn bản - Đọc và tìm hiểu khái quát về văn bản G.v: …….

Tổ: Khoa học xã hội


- Đọc và phân tích giá trị nghệ thuật và nội dung của bài thơ. - Tổng kết về văn bản c) Sản phẩm học tập: - Những nét khái quát về tác giả và văn bản. - Những giá trị nghệ thuật và nội dung của bài thơ. d) Tổ chức thực hiện: * Chuyển giao nhiệm vụ học tập: - GV phát phiếu học tập, hướng dẫn HS tìm hiểu thông tin. * Thực hiện nhiệm vụ: - Học sinh đọc ngữ liệu văn bản. - HS hoạt động cá nhân, cặp đôi, nhóm, thảo luận, thống nhất kết quả ghi vào phiếu bài tập. - GV quan sát, hỗ trợ HS. * Báo cáo kết quả: - HS trình bày kết quả (cá nhân/đại diện nhóm). * Đánh giá nhận xét: - HS khác khác theo dõi, đánh giá, nhận xét, bổ sung. - GV quan sát, hỗ trợ, tư vấn; nhận xét, đánh giá kết quả làm việc của HS, chốt kiến thức, chuyển giao nhiệm vụ mới. Nội dung ghi bảng Hoạt động của thầy và trò Gọi HS đọc chú thích (Sgk/tr5 (tập 2) I. Giới thiệu chung GV chiếu chân dung nhà thơ - HS quan sát chân dung tác giả, hình ảnh sách… - HS đọc thông tin về tác giả, văn bản. - GV phát phiếu bài tập số 1, yêu cầu HS làm việc nhóm để điền thông tin vào phiếu bài tập. - Sau khi HS thực hiện xong từng nhiệm vụ, GV nhận xét và chốt lại. Phiếu bài tập số 1: Văn bản : Ông đồ Tác giả Hoàn cảnh ra đời: Thể loại G.v: …….

Tổ: Khoa học xã hội


Phương thức biểu đạt chính Những thông tin về tác giả và văn bản giúp ch em như thế nào về vi c đọc văn bản? - HĐ chung: Đọc văn bản: Cần đọc bài thơ với giọng điệu như thế nào? + Giáo viên đọc mẫu + HS nghe và đọc văn bản Tìm hiểu chú thích: + Giáo viên hướng dẫn HS tìm hiểu các chú thích SGK. + HS trao đổi với bạn bên cạnh về những từ ngữ mình không hiểu hoặc hiểu chưa rõ ràng bằng cách dự đoán nghĩa của từ trong ngữ cảnh - Dựa vào các ý hãy chia bố cục cho bài thơ?

1. Tác giả: Vũ Đình Liên (1913-1996 ) - Là một trong những nhà thơ lớp đầu tiên của phong trào Thơ mới. - Thơ ông thường mang nặng lòng thương người và niềm hoài cổ. 2. Văn bản: - Được sáng tác năm 1936, đăng trên tạp chí Tinh Hoa. - Phương thức biểu đạt : biểu cảm kết hợp với miêu tả và tự sự. II. Đọc – hiểu văn bản . 1. Đọc và tìm hiểu chú thích 2. Bố cục văn bản - Bố cục: 3 phần: + Phần 1: Ông đồ thời vàng son (Hai khổ thơ đầu) + Phần 2: Ông đồ thời thất thế (Hai khổ thơ tiếp theo) + Phần 3: Ông đồ vắng bóng và nỗi lòng của nhà thơ (

G.v: …….

Tổ: Khoa học xã hội


Khổ thơ cuối) GV chiếu 2 khổ thơ đầu và câu hỏi thảo luận nhóm: 3.Tìm hiểu chi tiết văn bản. Phương pháp thảo luận nhóm, kĩ thuật công đoạn( a. Ông đồ thời vàng son. lần 1: 3’, lần 2: 2 phút) Nhóm 1,2: hoàn thành phiếu bài tập: Yếu tố nghệ thuật Tác dụng - Từ ngữ - Hình ảnh - Cách ngắt nhịp => Sự xuất hiện của ông đồ mỗi dịp Tết đến xuâ về? Nhóm 3,4: hoàn thành phiếu bài tập: Yếu tố nghệ thuật Tác dụng - Từ ngữ - Hình ảnh - Cách ngắt nhịp - Biện pháp nghệ thuật => Hình ảnh của ông đồ? Sau thời gian 5’ thảo luận nhóm lần 1, các nhóm thảo luận lần 2 bằng cách đổi chéo kết quả để bổ sung(3’) Bước 2: Hs suy nghĩ làm việc cá nhân, HS thảo luận nhóm, gv quan sát giúp đỡ hs thảo luận Bước 3: Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét. * Dự kiến trả lời: Nhóm 1,2: Yếu tố nghệ thuật - Từ ngữ : cặp từ hô ứng « mỗi năm… lại thấy » G.v: …….

Tác dụng -> Cách ngắt nhịp 2/3 ở 2 câu thơ đầu kết hợp với cặp từ: mỗi…

- Thời gian: hoa đào nở -> báo hiệu Tết đến, xuân về

Tổ: Khoa học xã hội


- Cách ngắt nhịp : 2/3 ở hai câu đầu

lại thể hiện sự xuất hiện đều đặn của ông đồ. - Hình ảnh : hoa đào -> Tạo ấn tượng cảnh nở, mực tàu, giấy đỏ, sắc rực rỡ, tươi tắn, phố đông. không hí đông vui, nhộn nhịp. => Sự xuất hiện của ông đồ : ông đồ trở nên thân quen, không thể thiếu trong mỗi dịp tết đến xuân về. GV chốt kiến thức lên bảng

- Không gian: bên hè phố, đông người qua lại. -> Ông có mặt vào giữa mùa đẹp, vui nhất, hạnh phúc nhất của con người, trong khung cảnh tấp nập, đông vui khi Tết đến, xuân về. *Ông đồ : Bày mực tàu, giấy đỏ...->viết câu đối. * Phong tục chơi câu đối trong ngày Tết ở nước ta xưa kia:

Gv liên hệ, khắc sâu : ? Em hiểu gì về tục treo câu đối ngày Tết trong nhà ? - Tục treo câu đối trong nhà vào dịp tết cổ truyền là một nét văn hóa của người dân VN. Câu đối được viết bằng mực tàu đen nhánh trên nền giấy đỏ tươi thường được treo trong nhà, dán lên cột hai bên bàn thờ gia tiên vừa để trang trí, vừa thể hiện niềm mong ước những điều tốt lành của nhân dân ta khi năm mới đến. GV : Đó là lí do mà ông đồ xuất hiện bên phố phường nhộn nhịp. Ông đồ xuất hiện vào thời điểm “ hoa đào nở”- khi tết đến xuân về. Hình ảnh hoa đào và ông đồ sóng đôi nhau đồng hiện như một lẽ tất yếu của mùa xuân. Bình : Những câu thơ bằng ngôn ngữ kể, tả, xinh xắn, gọn gàng mà gợi lên cả một bức tranh mùa xuân nơi góc phố đông vui nhiều người lại qua. Ông đồ với mực tàu giấy đỏ như góp vào cái đông vui, => Sự tồn tại của ông đồ rực rỡ của phố phường ngày tết một nét đẹp văn trong xã hội là không thể hóa, làm nên một mùa xuân thiêng liêng và ấm thiếu, rất quen thuộc với cúng. G.v: …….

Tổ: Khoa học xã hội


NHóm 3,4 : Yếu t nghệ thuật - Từ ngữ : từ láy « tấm tắc », lượng từ « bao nhiêu », nhiều từ âm « t », « b »

- Cách ngắt nhịp : linh hoạt(2/3, 3/2) - Hình ảnh : hoa hoa tay, phượng múa rồng bay. - Biện pháp nghệ thuật : hoán dụ « hoa tay », so sánh

Tác dụng - Thể hiện thái độ, tình cảm ngưỡng mộ của mọi người dành cho ông đồ. - Các từ có phụ âm « t », « b » khi đọc lên tạo những âm thanh ròn rã nghe như tiếng pháo râm ran càng làm tăng thêm không khí đông vui ngày tết. -> giọng điệu vui tươi, sôi nổi.

-> Nói đến chất tài hoa của người nghệ sĩ. Đồng thời cho thấy nét chữ đẹp, phóng khoáng, cao quý. => Hình ảnh ông đồ : Ông đồ như một nghệ sĩ trổ tài trước công chúng. Gv nhận xét, chốt :

GV giảng: Chữ “ hoa tay” đi liền với chữ “ thảo” cho chúng ta một hình dung: dường như ẩn trong từng nét chữ, người viết như muốn thổi hồn vào trong đó. Bàn tay của ông đồ đưa đến đâu mà như gấm như hoa nở ra đến đó. Ở mỗi con chữ, mỗi câu đối hiện ra dưới nét bút của ông đồ đều thể hiện khát khao hoàn thiện của kẻ trao người nhận. Vì vậy mà mỗi nét chữ là kết tinh của tài hoa, trí tuệ và G.v: …….

mọi người và góp phần làm nên nét đẹp văn hoá truyền thống dân tộc. * Tài năng của ông đồ: Bao nhiêu ... rồng bay.

- > Nghệ thuật: Hoán dụ, so sánh, thành ngữ. => làm nổi bật vẻ đẹp trong nét chữ của ông: Nét chữ rất đẹp, bay bướm, uốn lượn, vừa phóng khoáng, bay bổng, song lại cao quý, oai phong, sống động, có hồn.

-> Hình ảnh ông đồ trở nên thân quen, không thể thiếu trong mỗi dịp tết đến xuân về.

Tổ: Khoa học xã hội


tâm hồn của người viết, rất mực thước song cũng rất phóng khoáng. ( Thảo luận theo nhóm bàn(2’)) Câu hỏi : Ông đồ có vị trí như thế nào trong bức tranh xuân ở hai khổ thơ đầu? Vì sao có thể nói đây là thời kì vàng son của ông đồ? * Dự kiến trả lời: - Ông đồ là trung tâm của sự chú ý, là đối tượng ngưỡng mộ của mọi người. Vì ông đồ xuất hiện giữa mùa đẹp nhất, là trung tâm của bức tranh, được mọi người yêu quý, ngưỡng mộ. GV: Ông đồ là trung tâm của sự chú ý, là đối tượng ngưỡng mộ của mọi người. Ở đây, ta thấy sự hòa hợp giữa hoa đào - ông đồ - công chúng cũng chính là sự hòa hợp giữa thiên nhiên - con người - thời thế. Ở đây ta thấy có sự gặp gỡ giao cảm đồng điệu giữa người thuê viết và người viết thuê. Họ cùng tự nguyện tham gia một trò chơi văn hóa. Người viết thuê thỏa thuê trong cái thú chơi chữ, viết như một cuộc chơi, như một nhu cầu giao cảm với con người và trời đất mỗi độ xuân về. Cả người viết và người thuê viết đều biết coi trọng cõi tinh thần, biết hướng đời sống vào những vẻ đẹp thanh cao ? Em cảm nhận như thế nào về tình cảm của tác giả dành cho ông đồ ở thời điểm này? - Tác giả quý trọng ông đồ, quý trọng những tài năng và nét đẹp văn hóa của dân tộc. GV: Những câu thơ mang tính chất ghi chép đơn thuần mà làm sống dậy cái thời nghệ thuật thư pháp đang ở đỉnh cao. Ông đồ chính là hiện thân cho nền văn hóa truyền thống lâu đời của dân tộc khi nền Nho học đang thịnh hành. GV chuyển: Tuy nhiên câu chuyện về ông đồ chưa dừng lại ở đó. Hình ảnh ông đồ có còn được trọng G.v: …….

Tổ: Khoa học xã hội


dụng nữa hay không, chúng ta sẽ tìm hiểu ở tiết học sau. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP(3’) a) Mục tiêu: Học sinh vận dụng kiến thức đã học vào giải bài tập b) Nội dung: Trả lời câu hỏi. c) Sản phẩm : câu trả lời d) Tổ chức thực hiện *Chuyển giao nhiệm vụ Ông đồ có vị trí như thế nào trong bức tranh xuân ở hai khổ thơ đầu? Vì sao có thể nói đây là thời kì vàng son của ông đồ? - Học sinh tiếp nhận: suy nghĩ, trả lời câu hỏi. *Thực hiện nhiệm vụ Học sinh: trả lời câu hỏi Giáo viên: quan sát hs làm việc Dự kiến sản phẩm: Đóng vai thể hiện đúng tâm trạng của hổ *Báo cáo kết quả: *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá ->Giáo viên chốt kiến thức: Ông đồ là trung tâm của sự chú ý, là đối tượng ngưỡng mộ của mọi người. Vì ông đồ xuất hiện giữa mùa đẹp nhất, là trung tâm của bức tranh, được mọi người yêu quý, ngưỡng mộ. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG (1’) a) Mục tiêu: Giúp HS hiểu thêm cảm xúc của bài thơ. Giúp HS biết vận dụng kiến thức có trong bài học để giải quyết những vấn đề trong thực tế cuộc sống. b) Nội dung: về nhà tìm hiểu qua các tài liệu sách báo c) Sản phẩm : ghi chép lại ra sổ tay học tập d) Tổ chức thực hiện *Chuyển giao nhiệm vụ Gv: giao nhiêm vụ

G.v: …….

Tổ: Khoa học xã hội


Sau khi học xong 2 đoạn thơ, em hiểu thêm được điều gì về truyền thống tốt đẹp của dân tộc? *Thực hiện nhiệm vụ Hs:về nhà thực hiện nhiệm vụ theo yêu cầu của giáo viên GV: nhận xét,đánh giá 4. Hoạt động 4: Vận dụng a) Mục tiêu: - Mục tiêu: Giúp HS hiểu thêm cảm xúc của bài thơ. Giúp HS biết vận dụng kiến thức có trong bài học để giải quyết những vấn đề trong thực tế cuộc sống. b) Nội dung: - HS vận dụng kĩ năng đọc hiểu văn bản thơ trữ tình để đọc một số đoạn trích/văn bản khác có cùng phương thức và chủ đề với văn bản “ Ông đồ” - HS vận dụng kĩ năng làm văn nghị luận văn học. c) Sản phẩm học tập: - Câu trả lời cho các câu hỏi đọc hiểu văn bản. - Bài làm văn nghị luận văn học. d) Tổ chức thực hiện: * Giao nhiệm vụ học tập: - GV phát phiếu bài tập. * Thực hiện nhiệm vụ: - HS suy nghĩ, hình thành và triển khai ý tưởng, tư duy độc lập… * Báo cáo kết quả: - GV gọi bất kì cá nhân nào trình bày kết quả. * Kết luận, đánh giá: Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi: Mỗi năm hoa đào nở Lại thấy ông đồ già Bày mực tàu giấy đỏ Bên phố đông người qua. Bao nhiêu người thuê viết Tấm tắc ngợi khen tài G.v: …….

Tổ: Khoa học xã hội


Hoa tay thảo những nét Như phượng múa rồng bay. (Ngữ văn 8- tập 1) Câu 1: Đoạn trích trên trích từ văn bản nào? Của ai? Câu 2: Nêu nội dung và phươngthức biểu đạt chính của đoạn trích? Câu 3: Hãychỉ ra các yếu tố nghệ thuật được sử dụng trong đoạn trích và nêu tác dụng? Câu 4: Em hiểu gì về tục treo câu đối ngày Tết trong nhà ? Câu 5: Ông đồ có vị trí như thế nào trong bức tranh xuân ở hai khổ thơ đầu? Vì sao có thể nói đây là thời kì vàng son của ông đồ? Gợi ý: Câu 1: Đoạn trích trên trích từ văn bản “Ông đồ” của tác giả Vũ Đình Liên Câu 2: - Nội dung: Hình ảnh Ông đồ thời vàng son. - Phươngthức biểu đạt chính của đoạn trích: biểu cảm Câu 3: - Các yếu tố nghệ thuật được sử dụng trong đoạn trích: - Từ ngữ : cặp từ hô ứng « mỗi năm… lại thấy » - Cách ngắt nhịp : 2/3 ở hai câu đầu-> Cách ngắt nhịp 2/3 ở 2 câu thơ đầu kết hợp với cặp từ: mỗi… lại thể hiện sự xuất hiện đều đặn của ông đồ.

- Hình ảnh : hoa đào nở, mực tàu, giấy đỏ, phố đông -> Tạo ấn tượng cảnh sắc rực rỡ, tươi tắn, không khí đông vui, nhộn nhịp. -> Hình ảnh ông đồ trở nên thân quen, không thể thiếu trong mỗi dịp tết đến xuân về. Câu 4: - Tục treo câu đối trong nhà vào dịp tết cổ truyền là một nét văn hóa của người dân VN. Câu đối được viết bằng mực tàu đen nhánh trên nền giấy đỏ tươi thường được treo trong nhà, dán lên cột hai bên bàn thờ gia tiên vừa để trang trí, vừa thể hiện niềm mong ước những điều tốt lành của nhân dân ta khi năm mới đến. Câu 5: Ông đồ là trung tâm của sự chú ý, là đối tượng ngưỡng mộ của mọi người. Vì ông đồ xuất hiện giữa mùa đẹp nhất, là trung tâm của bức tranh, được mọi người yêu quý, ngưỡng mộ.

G.v: …….

Tổ: Khoa học xã hội


Tuần: Tiết: 76 VĂN BẢN

ÔNG ĐỒ( tiếp theo) Vũ Đình Liên

Ngày soạn: Ngày dạy:

I. Mục tiêu: 1. Về kiến thức: a. Đọc- hiểu - Cảm nhận được tình cảnh tàn tạ của nv ông đồ, qua đó thấy được niềm cảm thương và nỗi nhớ tiếc ngậm ngùi của tác giả đối với lớp người tài hoa nay vắng bóng gắn liền với một nét đẹp văn hoá cổ truyền. - Thấy được sức truyền cảm NT đặc sắc của bài thơ. b. Viết. - Viết được đoạnvăn phân tích hình ảnh thơ tiêu biểu trong tác phẩm - Viết bài văn bày tỏ suy nghĩ của mình về tác phẩm c. Nói và nghe. - Nêu nhận xét về nội dung và nghệ thuật của bài thơ - Cảm nhận được phần trình bày của GV và bạn bè - Biết tham gia thảo luận trong nhóm nhỏ về một vấn đề cần có giải pháp thống nhất, biết đặt câu hỏi và trả lời, biết nêu một vài đề xuất dựa trên các ý tưởng được trình bày trong quá trình thảo luận. 2. Về năng lực: a.Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học - Năng lực giao tiếp và hợp tác - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo b. Năng lực đặc thù: -Năng lực đọc hiểu văn bản - Năng lực tạo lập văn bản - Năng lực cảm thụ, thẩm mỹ G.v: …….

Tổ: Khoa học xã hội


3.Về phẩm chất: - Yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm. II. Thiết bị dạy học và học liệu. - Học liệu: Ngữ liệu/Sách giáo khoa, phiếu học tập. - Thiết bị: Máy tính, máy chiếu. III. Tiến trình dạy học. 1. Hoạt động 1: Mở đầu a) Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho học sinh; tạo vấn đề vào chủ đề b) Nội dung hoạt động: - HS : Dựng lại cảnh ông đồ trong thời hiện tại. Suy nghĩ của em về hình ảnh ông đồ ? c) Sản phẩm học tập: - Câu trả lời/chia sẻ của HS bằng ngôn ngữ d) Tổ chứchoạt động: * Chuyển giao nhiệm vụ: GV cho HS Kể dựng lại cảnh ông đồ trong thời hiện tại. - Nêu y/cầu: Suy nghĩ của em về hình ảnh ông đồ ? * Thực hiện nhiệm vụ học tập: Dự kiến câu trả lời : - Đó là thời vàng son của ông đồ, ông được mọi người trọng dụng. * Báo cáo kết quả: - HS trình bày kết quả * Đánh giá nhận xét, dẫn vào : Ở tiết học trước, các thấy hình ảnh ông đồ Ông đồ như một nghệ sĩ trổ tài trước công chúng. Ông đồ là trung tâm của sự chú ý, là đối tượng ngưỡng mộ của mọi người. Ông đồ chính là hiện thân cho nền văn hóa truyền thống lâu đời của dân tộc khi nền Nho học đang thịnh hành.Tuy nhiên câu chuyện về ông đồ chưa dừng lại ở đó. Hình ảnh ông đồ có còn được trọng dụng nữa hay không, chúng ta cùng sang phần tìm hiểu tiếp tiết học ngày hôm nay. HOẠT ĐỘNG 2 : HÌNH THÀNH KIẾN THỨC ( 30’) Hướng dẫn HS đọc hiểu bài thơ : Ông đồ a) Mục tiêu:

G.v: …….

Tổ: Khoa học xã hội


- Biết được những thông tin chính vầ tác giả, hoàn cảnh lịch sử đất nước ta đầu thế kỉ XX. - Chỉ ra và phân tích được các chi tiết, hình ảnh Cụ thể là biện pháp nghệ thuật tu từ: Điệp ngữ, nhân hóa, ẩn dụ., liệt kê. Câu cảm thán, câu nghi vấn ....qua đó thấy được niềm cảm thương và nỗi nhớ tiếc ngậm ngùi của tác giả đối với lớp người tài hoa nay vắng bóng gắn liền với một nét đẹp văn hoá cổ truyền. - Biết được đặc điểm của thể thơ tự do, phương thức biểu đạt biểu cảm. - Hiểu được giá trị nghệ thuật sử dụng ngôn ngữ - Có kĩ năng vận dụng phương pháp học tập vào Đọc - Hiểu những tác phẩm thơ khác b) Nội dung hoạt động: - Tìm hiểu chung về tác giả và văn bản - Đọc và tìm hiểu khái quát về văn bản - Đọc và phân tích giá trị nghệ thuật và nội dung của bài thơ. - Tổng kết về văn bản c) Sản phẩm học tập: - Những nét khái quát về tác giả và văn bản. - Những giá trị nghệ thuật và nội dung của bài thơ. d) Tổ chức thực hiện: * Chuyển giao nhiệm vụ học tập: - GV phát phiếu học tập, hướng dẫn HS tìm hiểu thông tin. * Thực hiện nhiệm vụ: - Học sinh đọc ngữ liệu văn bản. - HS hoạt động cá nhân, cặp đôi, nhóm, thảo luận, thống nhất kết quả ghi vào phiếu bài tập. - GV quan sát, hỗ trợ HS. * Báo cáo kết quả: - HS trình bày kết quả (cá nhân/đại diện nhóm). * Đánh giá nhận xét: - HS khác khác theo dõi, đánh giá, nhận xét, bổ sung. - GV quan sát, hỗ trợ, tư vấn; nhận xét, đánh giá kết quả làm việc của HS, chốt kiến thức, chuyển giao nhiệm vụ mới. Gv chiếu khổ 3, 4 G.v: …….

2. Ông đồ thời thất thế. Tổ: Khoa học xã hội


? Theo dõi khổ 3,4, cho biết hoàn cảnh xuất hiện của ông đồ có gì giống với mùa xuân năm trước? - Xuất hiện vào mùa xuân, bên phố với công việc quen thuộc. Có điều gì thay đổi trong lần xuất hiện này của ông đồ? Để thấy được điều đó, các em hãy cùng thảo luận theo nhóm bàn và điền vào phiếu học tập theo theo những yêu cầu sau: Bước 1: Giao nhiệm vụ GV cho HS thảo luận nhóm nhỏ: ? Em hãy chỉ ra yếu tố nghệ thuật( cách ngắt nhịp, cách sử dụng từ ngữ và biện pháp tu từ) và nêu tác dụng ở 2 khổ thơ 3,4? Yếu tố nghệ thuật Tác dụng ………………………… ………………………… ………………………… ………………………… Bước 2: Hs suy nghĩ làm việc cá nhân, HS thảo luận nhóm, gv quan sát giúp đỡ hs thảo luận Bước 3: Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét. Dự kiến sản phẩm Yếu tố nghệ thuật - Nhịp: + Nhịp câu 1: 1/2/2 + Câu 2: 3/2 + Câu 3 đến câu 8: 2/3 - Từ ngữ: Từ chỉ sự đối lập “nhưng”, cặp từ hô ứng “ mỗi…mỗi”

G.v: …….

Tác dụng ->- Câu 1: Nhịp 1/2/2 (như nhịp đếm thời gian tạo âm điệu trầm buồn cho dòng thơ). - 6 câu tiếp đều có nhịp 2/3(tạo cho âm điệu của cả đoạn thơ đều đều, thể hiện nỗi buồn dai dẳng, mênh mang). Tổ: Khoa học xã hội


->Từ “nhưng” thể hiện sự tương phản, đối lập giữa quá khứ và hiện tại. Cấu trúc “ mỗi năm…mỗi vắng” lại cho thấy sự thưa thớt dần của người thuê viết. - Nhịp thơ 3/2 kết hợp với câu hỏi tu từ ở câu thứ 2 thể hiện tâm trạng bất ngờ, sửng sốt đầy xót xa. - Biện pháp tu từ: -> Gợi lên sự tương + Điệp từ: mỗi: điểm phản giữa quá khứ và nhịp bước đi của thời hiện tại. gian. - Cho thấy tâm trạng + Nhân hóa buồn, cô đơn, lạc lõng + Câu hỏi tu từ, nghệ của ông đồ. thuật tương phản, tả - Tâm trạng buồn cảnh ngụ tình. thương, xót xa của tác + Tương phản giả. Bước 4: GV nhận xét, và hỏi: ? Qua sự phân tích, em thấy tình cảnh của ông đồ lúc này như thế nào? - Ông đồ cô đơn, lạc lõng, bị gạt ra bên lề cuộc sống. GV: Lúc này ông đồ rơi vào tình cảnh một nghệ sĩ hết công chúng, một cô gái hết duyên. Nỗi buồn của ông không chỉ thấm vào nghiên mực, giấy đỏ mà còn cộng hưởng, lan tỏa khắp không gian và và thời gian, khiến bức tranh xuân năm ấy mang gam màu xám lạnh, u buồn. Ông đồ từ chỗ là trung tâm của bức tranh cuộc sống được mọi người ngưỡng G.v: …….

- Ông đồ cô đơn, lạc lõng, bị mọi người lãng quên.

Tổ: Khoa học xã hội


mộ đã bị gạt ra bên lề của cuộc đời rồi dần chìm vào quên lãng. GV nêu câu hỏi thảo luận nhóm: Nêu lên sự tương phản của phần một và phần hai. Qua sự tương phản đó thấy được điều gì? Phần 1: Ông đồ thời Phần 2: Ông đồ thời tàn đắc ý - Cảnh vật: tươi tắn, - Cảnh vật: tàn úa, ảm rực rỡ. đạm. - Không khí tươi vui, - Không khí: ảm đạm, thê nhộn nhịp. lương. - Ông đồ là trung tâm, - Ông đồ bị gạt ra bên lề được mọi người của cuộc sống, không ai ngưỡng mộ. để ý đến ông. ⇒ Sự tương phản làm nổi bật thăng trầm của số phận, sự tàn lụi của ông đồ, sự tàn phai của những nét đẹp văn hóa. - Thể hiện cảm hứng thương người và tình hoài cổ của Vũ Đình Liên. GV bổ sung thêm: Nghệ thuật tương phản là một trong những thủ pháp nghệ thuật tiêu biểu của Thơ mới. Sự tương phản góp phần bộc lộ nỗi buồn, nỗi sầu của cái Tôi Thơ mới. GV chuyển: Rồi thời gian trôi qua, một mùa xuân nữa lại về. Liệu ông đồ có còn ngồi bên hè phố, và nỗi lòng của nhà thơ thể hiện như thế nào, mời các em cùng tìm hiểu khổ thơ cuối. Gv chiếu khổ thơ cuối 3. Ông đồ vắng bóng và ? Đọc diễn cảm khổ cuối( giọng chậm, buồn bâng nỗi lòng của nhà thơ. khuâng, thảng thốt) Bước 1: Giao nhiệm vụ Thảo luận nhóm bàn(5’) 1. Nhận xét về nét độc đáo trong kết cấu của khổ G.v: …….

Tổ: Khoa học xã hội


đầu và khổ cuối của bài thơ. Kết cấu đó thể hiện điều gì? 2. Sự thay đổi trong cách gọi ông đồ: Ông đồ già Ông đồ xưa cho em cảm nhận gì? 3. Theo dõi 2 câu cuối, cho biết “ những người muôn năm cũ ” là ai ? Em hiểu “hồn” là gì? 4. Tình cảm của tác giả? Bước 2: Hs suy nghĩ làm việc cá nhân, HS thảo luận nhóm, gv quan sát giúp đỡ hs thảo luận Bước 3: Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét. Dự kiến trả lời: 1. + Khổ đầu và khổ cuối đều nhắc đến hoa đào và ông đồ( kết cấu đầu cuối tương ứng). + Hoa đào vẫn nở, mùa xuân lại đến > < ông đồ không còn nữa( tương phản). → TN vẫn tuần hoàn nhưng con người thì có thể trở thành xưa cũ và biến mất theo thời gian. 2. - Ông đồ xưa không phải là cụm từ thay thế ông đồ già. Già là khái niệm về tuổi tác, xưa là khái niệm về thời gian. Giữa hai tên gọi đó là cả một khoảng cách về thời đại. 3. Là những ông đồ, một lớp nhà nho đã lùi vào dĩ vãng. Hồn: linh hồn, tinh hoa văn hóa dân tộc. 4. Tác giả ngậm ngùi, nuối tiếc, xót xa. Bước 4: GV nhận xét, chốt

- Thiên nhiên vẫn tuần hoàn nhưng con người thì vắng bóng. - Tác giả ngậm ngùi, nuối tiếc, xót xa.

GV giảng, bình: Nếu như ở 2 khổ thơ đầu ta thấy niềm vui, hào G.v: …….

Tổ: Khoa học xã hội


hứng của tác giả được bộc lộ gián tiếp khi chứng kiến cảnh ông đồ trong vòng vây của mọi người, buồn tủi khi ông đồ bị lãng quên ở khổ 3,4, thì đến đây là tâm trạng ngậm ngùi, tiếc nhớ đối với những lớp người xưa cũ, đối với nét văn hóa truyền thống đang dần bị mai một, lãng quên. Câu thơ kết vang lên chứa đầycảm xúc: Nuối tiếc, xót xa, tìm kiếm…đó cũng là khát khao gọi về những giá trị tinh thần đã bị bỏ quên. Đó cũng chính là tinh thần dân tộc và tấm lòng yêu nước kín đá0 ? Haỹ nêu những đặc sắc về nghệ thuật và nội dung của văn bản

Hs đọc ghi nhớ

III. Tổng kết 1. Nghệ thuật - Thể thơ ngũ ngôn - Kết cấu giản dị mà chặt chẽ, có nghệ thuật. - Ngôn ngữ thơ rất trong sáng, bình dị, được chắt lọc và tinh luyện nên hàm súc, dư ba. - Nghệ thuật: nhân hóa, tương phản… 2. Nội dung - Niềm cảm thương chân thành với một lớp người đang tàn tạ (thương người). - Tiếc thương những giá trị tình thần đẹp đẽ bị lãng quên ( hoài cổ). ⇒ Giá trị nhân văn, tấm lòng yêu nước và tinh thần dân tộc. * Ghi nhớ ( sgk)

3. Hoạt động 3: Luyện tập G.v: …….

Tổ: Khoa học xã hội


a) Mục tiêu: Học sinh vận dụng kiến thức đã học vào giải bài tập b) Nội dung hoạt động: - HS luyện đọc kĩ một đoạn trích trong văn bản “Ông đồ” và thực hiện các nhiệm vụ/trả lời các câu hỏi, bài tập để rèn kĩ năng đọc hiểu văn bản. - HS tập làm viết đoạn văn nghị luận và cảm thụ văn học. c) Sản phẩm học tập: - Câu trả lời của các câu hỏi, bài tập. - Các đoạn văn đã viết. d) Tổ chức thực hiện: * Chuyển giao nhiệm vụ: - GV phát phiếu bài tập. * Thực hiện nhiệm vụ: - HS suy nghĩ, hình thành và triển khai ý tưởng, tư duy độc lập… * Báo cáo kết quả: - GV gọi bất kì cá nhân nào trình bày kết quả. * Kết luận, đánh giá: - HS, GV đánh giá, nhận xét. HS thảo luận cặp đôi (2p)bài tập IV. Luyện tập 1, Đọc hai khổ thơ đầu bài Dự kiến sản phẩm: - Ông đồ có niềm vui: được sáng tạo, có ích thơ Ông đồ của Vũ Đình với đời, được mọi người ngưỡng mộ. Liên, có người bảo đây là - Thế nhưng vị trí của ông đồ là ở trường học, những ngày huy hoàng của dạy học. Nay ông phải ra đường để bán chữ là một ông đồ. Có người bảo ngay việc bất đắc dĩ. Mặc dù ông chưa bị thờ ơ ghẻ lạnh từ đầu bài thơ ta đã thấy nhưng đã rất cô đơn. Chữ đã thành hàng hoá để bán những ngày tàn của nho mua bán, vì nghề dạy chữ nho đã lụi tàn "Mười người học và thân phận buồn của theo học chín người thôi” (Tú Xương). ông đồ. Em nghiêng về ý kiến nào ? Vì sao ? 2, Em hiểu hai câu thơ cuối bài thơ Ông đồ như thế nào Gợi ý : ? - "Những người muôn năm cũ" là những ông đồ, những nhà nho, những trí thức dân tộc đã làm nên nền văn hoá phong kiến lực rỡ. G.v: …….

Tổ: Khoa học xã hội


- Từ hồn làm cho câu thơ trở nên trang trọng, thiêng liêng, gợi tâm hồn, nhân cách, tài hoa và những giá trị tinh thần mà các nhà nho xưa sáng tạo. - Lòng xót xa, thương cảm cho ông đồ, cho các nhà nho - một lớp người tài hoa danh giá một thời nay đã bị lỗi thời, bị quên lãng do cuộc đời thay đổi; thương xót cho những gì đã từng là giá trị nay trở nên tàn tạ; thương xót nét đẹp văn hoá truyền thống của dân tộc bị mai một, lãng quên.

4. Hoạt động 4: Vận dụng a) Mục tiêu: - Mục tiêu: Giúp HS hiểu thêm cảm xúc của bài thơ. Giúp HS biết vận dụng kiến thức có trong bài học để giải quyết những vấn đề trong thực tế cuộc sống. b) Nội dung: - HS vận dụng kĩ năng đọc hiểu văn bản thơ trữ tình để đọc một số đoạn trích/văn bản khác có cùng phương thức và chủ đề với văn bản “ ông đồ” - HS vận dụng kĩ năng làm văn nghị luận văn học. c) Sản phẩm học tập: Kịch bản. d) Tổ chức thực hiện: * Giao nhiệm vụ học tập: - GV chiếu bài tập * Thực hiện nhiệm vụ: - HS suy nghĩ, hình thành và triển khai ý tưởng, tư duy độc lập… * Báo cáo kết quả: - GV gọi hs lên đóng vai. * Kết luận, đánh giá: Dựa vào hai khổ thơ đầu của bài thơ, hãy đóng vai Gv chiếu lại hai khổ thơ đầu, hs nhìn vào đó đóng ông đồ kể lại thời kì vàng vai. son của mình? Hs xung phong đóng vai Hs nhận xét cử chỉ, điệu bộ và nội dung G.v: …….

Tổ: Khoa học xã hội


Gv nhận xét, tuyên dương Dự kiến sản phẩm: Tôi là ông đồ trong văn bản Ông đồ của tác giả VĐL. Cứ mỗi độ tết đến xuân về, tôi lại mang mực tàu, giấy đỏ bầy trên hè phố để viết câu đối. Hầu như ai đi qua cũng đều ghé vào chỗ tôi, người thì thuê viết, người thì xem, người thì bình phẩm cười nói xôn xao. Dạo đó, có rất nhiều người thuê tôi viết câu đối để về bầy biện cho nhà cửa thêm đẹp, thêm ý nghĩa vào dịp tết cổ truyền dân tộc. Vì đông quá mà có người phải chờ tôi cả nửa ngày mới đến lượt. Họ tấm tắc ngợi khen tài năng của tôi, “hoa tay thảo những nét như phượng múa rồng bay”. Tôi cảm thấy rất vui mừng vì đây là một nét đẹp văn hóa của dân tộc vẫn được mọi người giữ gìn và trân trọng. Thưa các bạn, có thể nói đây chính là thời kì vàng son nhất trong cuộc đời làm ông đồ của tôi.

Tuần: Tiết: 77 TIẾNG VIỆT

CÂU NGHI VẪN

Ngày soạn: Ngày dạy:

I. Mục tiêu 1. Kiến thức: a. Đọc- hiểu - Hiểu rõ đặc điểm hình thức của câu nghi vấn. Phân biệt câu nghi vấn với các kiểu câu khác. - Nắm vững chức năng chính của câu nghi vấn: dùng để hỏi. b. Viết.

G.v: …….

Tổ: Khoa học xã hội


- Viết được đoạnvăn phân tích hình ảnh thơ tiêu biểu trong tác phẩm đã học có sử dụng câu nghi vấn trong đoạn văn. c. Nói và nghe. - Nêu nhận xét về vai trò chức năng của câu nghi vấn - Cảm nhận được phần trình bày của GV và bạn bè - Biết tham gia thảo luận trong nhóm nhỏ về một vấn đề cần có giải pháp thống nhất, biết đặt câu hỏi và trả lời, biết nêu một vài đề xuất dựa trên các ý tưởng được trình bày trong quá trình thảo luận. 2. Năng lực a)Các năng lực chung. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: đọc hiểu một văn bản nghị luận. - Tự chủ và tự học. - Giao tiếp và hợp tác. b). Các năng lực chuyên biệt. - Năng lực ngôn ngữ: giao tiếp tiếng Việt, sử dụng ngôn ngữ: trình bày một vấn đề trước tập thể, nâng cao khả năng giao tiếp… Biết sử dụng câu nghi vấn đúng mục đích. 3. Phẩm chất - Yêu nước: Yêu tiếng mẹ đẻ, giữ gìn sự trong sáng của tv - Chăm chỉ: có trách nhiệm trong học tập. - Nhân ái: Yêu bạn bè, thầy cô, cha mẹ thông qua việc đọc sách. - Trách nhiệm, trung thực: Có ý thức giữ gìn sự trong sáng của tv .II. Thiết bị dạy và học liệu 1. Thầy: - Kế hoạch bài học - Học liệu: Đồ dùng dạy học, phiếu học tập, máy chiếu 2. Trò: - Soạn bài. III. Tiến trình dạy học Hoạt động 1: Mở đầu a) Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho học sinh; tạo vấn đề vào chủ đề b) Nội dung hoạt động: - HS xem vi deo và trả lời câu hỏi c) Sản phẩm học tập: - Câu trả lời/chia sẻ của HS bằng ngôn ngữ G.v: …….

Tổ: Khoa học xã hội


d) Tổ chứchoạt động: * Chuyển giao nhiệm vụ: G : Cử lớp trưởng lên triển khai trò chơi hát truyền vật (một tờ giấy). Bài hát : Quả gì ? Kết thúc bài hát tờ giấy ở trong tay bạn nào bạn đó sẽ phải trả lời câu hỏi trong tờ giấy. ? Trong lời bài hát tác giả sử dụng kiểu câu gì nhiều nhất ? * Thực hiện nhiệm vụ Dự kiến sp : - Câu hỏi ( câu nghi vấn ) *Báo cáo kết quả *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá dẫn vào bài : Trong chương trình lớp 8 các em sẽ được học về 4 kiểu câu phân loại theo mục đích nói ( câu nghi vấn, câu cầu khiến, câu trần thuật, câu cảm thán ). Hôm nay cô và các em sẽ tìm hiểu kiểu câu đầu tiên : Câu nghi vấn HOẠT ĐỘNG 2 : HÌNH THÀNH KIẾN THỨC ( 30’) a) Mục tiêu: HS nắm được đặc điểm hình thức và chức I. Đặc điểm hình thức và năng của câu nghi vấn chức năng chính. b) Nội dung hoạt động: Trả lời câu hỏi c) Sản phẩm học tập: - Câu trả lời/chia sẻ của HS bằng ngôn ngữ d) Tổ chứchoạt động: Gọi HS đọc Hoàn thành phiếu học tập theo nhóm bàn(3p) Bước 1: giao nhiệm vụ

1. Tìm hiểu ngữ liệu (sgk/11)

? Đoạn trích trên là cuộc hội thoại giữa ai với ai ? ? Căn cứ vào việc chuẩn bị bài ở nhà hãy tìm câu nghi vấn có trong đoạn trích ? ? Dựa vào đặc điểm hình thức nào mà em cho đó là câu nghi vấn Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ Bước 3: HS nhận xét về phần trả lời G.v: …….

Tổ: Khoa học xã hội


Dự kiến sản phẩm - Cái Tí và chị Dậu - Có 3 câu là câu nghi vấn: 1. Sáng nay người ta đấm u có đau lắm không ? 2. Thế làm sao u cứ khóc mãi mà không ăn khoai ? 3. Hay là u thương chúng con đói quá ? - Các câu trên là câu nghi vấn vì có những từ nghi vấn để hỏi: + Từ nghi vấn : có.......không (câu 1) + tại sao (câu 2) + quan hệ từ hay là

Bước 4: GV nhận xét, chiếu đáp án ? Ngoài những từ nghi vấn trong ví dụ trên, em còn biết những từ nghi vấn nào khác ? - Đâu,tại sao, bao nhiêu,..đã….chưa ? Đặt câu với một từ nghi vấn mà em vừa tìm được ? Xác định mục đích nói trong những câu nghi vấn ở trên - Cái Tí hỏi thăm mẹ ? Từ những Vd chúng ta vừa tìm hiểu, em hãy cho biết chức năng chính câu nghi vấn được dùng để làm gì ? - Có chức năng chính dùng để hỏi. ? Khi viết, câu nghi vấn thường kết thúc bằng dấu câu nào? - Khi viết, kết thúc câu bằng dấu chấm hỏi. G : Những câu có đặc điểm hình thức và chức năng như thế này được gọi là câu nghi vấn ? Vậy em hãy cho biết thế nào là câu nghi vấn ?

G.v: …….

2. Nhận xét : *Hình thức : - Có từ nghi vấn : có…không, làm sao, hay là, ai, gì, nào, tại sao…

Tổ: Khoa học xã hội


- Kết thúc câu có dấu chấm hỏi * Chức năng chính : - Dùng để hỏi. * Ghi nhớ: SGK trang 11

G : Đây chính là ND phần ghi nhớ (sgk/11) ?Đọc ghi nhớ SGK? ? Em thường sử dụng câu nghi vấn trong những hoàn cảnh nào ? - Trong giao tiếp hằng ngày - Trong tạo lập văn bản G : khi sử dụng câu nghi vấn khi viết các em chú ý dùng dấu chấm hỏi cuối câu. Khi nói chú ý nhấn mạnh các từ nghi vấn tạo ngữ điệu khi hỏi. ? Cô có 2 câu nghi vấn sau : A, Hôm qua em đi đâu vậy ? B, Hôm nay bạn Minh hay bạn Hiền trực nhật lớp ? Lên bảng viết 2 phương án trả lời cho mỗi câu G : - Câu a người được hỏi có thể có những câu trả lời khác nhau -> kiểu câu nghi vấn không lựa chọn - Câu b người được hỏi chỉ có thể lựa chọn một trong hai phương án trong câu hỏi -> kiểu câu nghi vấn có lựa chọn ( sử dụng quan hệ từ hay,hay là ) ? Ở ý b có thể thay từ “hay” bằng từ “hoặc” được không ? - không.vì từ “ hoặc ” tuy là QHT biểu thị quan hệ lựa chọn nhưng chỉ dùng trong câu trần thuật. Nếu thay thì câu sẽ chuyển sang dạng câu trần thuật,câu sẽ sai ý nghĩa. G : Các em sẽ vận dụng kiến thức này để về nhà làm BT 2 phần luyện tập G : Cho đoạn thơ : ? Tìm câu nghi vấn trong đoạn trích G.v: …….

Tổ: Khoa học xã hội


- Hồn ở đâu bây giờ ? ? Câu thơ thể hiện nội dung gì - Sự tiếc nuối cảm thương đối với ông Đồ trong thời kỳ Nho học suy tàn ? Mục đích của câu nghi vấn trên là để làm gì ? - Thể hiện tình cảm, cảm xúc G đây là biện pháp nghệ thuật câu hỏi tu từ, hỏi nhưng không cần trả lời… G : Qua VD này ta thấy bên cạnh chức năng chính là để hỏi câu nghi vấn còn có các chức năng khác như khẳng định, cầu khiến, bộc lộ cảm xúc .Ta sẽ tìm hiểu kỹ về các chức năng này trong tiết học 79 câu nghi vấn phần tiếp theo ở tuần sau. ? Chúng ta vừa tìm hiểu về câu nghi vấn,vận dụng kiến thức đã học hoạt động cặp đôi dựng đoạn đối thoại có sử dụng câu nghi vấn . Mỗi bạn phải có một lượt hỏi và một lượt trả lời HS thực hiện hoạt động cặp đôi Hoạt động 3: Luyện tập a) Mục tiêu: Củng cố, khắc sâu kiến thức đã học b) Nội dung hoạt động: Trả lời câu hỏi c) Sản phẩm học tập: - Câu trả lời/chia sẻ của HS bằng ngôn ngữ d) Tổ chứchoạt động: * Chuyển giao nhiệm vụ: ? Đọc thầm yêu cầu bài tập 1? ? BT có mấy yêu cầu ? đó là những yêu cầu nào ? Để thực hiện 2 yêu cầu này chúng ta cần phải dựa vào kiến thức nào ? - Kn câu nghi vấn G.Thảo luận nhóm thời gian 2 phút G.v: …….

II. Luyện tập Bài 1/sgk trang 11: - Xác định câu nghi vấn và cho biết đặc điểm hình thức? a. Chị khất tiền sưu đến chiều mai phải không ? b. Tại sao con người lại phải khiêm tốn như thế ?

Tổ: Khoa học xã hội


Nhóm 1 ý a Nhóm 2 ý b G. Hai nhóm nhận xét chéo G chốt . yêu càu 2 ý c,d về nhà làm *Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh: Nghe câu hỏi và trả lời - Dự kiến sản phẩm: a. Chị khất tiền sưu đến chiều mai phải không ? b. Tại sao con người lại phải khiêm tốn như thế ? *Báo cáo kết quả *Đánh giá kết quả BT 2 : Trò chơi tiếp sức Bài tập 2 : Chơi trò chơi G : Cô có một vật mẫu( là một giỏ hoa quả có các loại quả) , hai đội sẽ quan sát và thi đặt những câu nghi vấn có liên quan đến vật mẫu Tgian cho mỗi đội là 5 phút Gọi lớp trưởng lên điều khiển trò chơi Gv nhận xét và động viên các đội chơi ? Đọc các cặp câu ? Đề bài yêu cầu chúng ta điều gì ? các cặp câu này có điểm gì giống và khác nhau về hình thức - Giống : cùng có các từ nghi vấn - Khác : 1 câu có dấu chấm hỏi. 1 câu không có ? Vậy có thể thêm dấu chấm hỏi vào cuối câu a1,b1 được không ? - Không. Tuy có từ nghi vấn có…không,tại sao nhưng đây là hai câu trần thuật có chức năng chính là trình bày,kể,… G. Tương tự các em về nhà làm nốt hai ý c,d bài tập 3 sgk

Bài 3/sgk trang 13: Có thể đặt dấu chấm hỏi ở cuối những câu sau được không? Vì sao? a.Không thể đặt dấu chấm hỏi ở cuối các câu trên vì:

BT 4. G : theo dõi trích đoạn phim(2 lần) ( chỉ cho hs xem từ

Bài 4/ Theo dõi trích đoạn phim Có 6 câu nghi vấn :

G.v: …….

Tổ: Khoa học xã hội


đầu đến 1 phút 16 giây) và trả lời các câu hỏi sau : Phát phiếu học tập cho HS ? Tên bộ phim ? ? Bộ phim được chuyển thể từ tác phẩm nào ? của tác giả nào ? ? Tìm câu nghi vấn trong lời thoại của các nhân vật trong trích đoạn - Phim Chị Dậu ,chuyển thể tp tắt đèn, Ngô Tất Tố Hoạt động nhóm trong 4 phút 2 nhóm NX chéo G chốt ,trình đáp án

(1 ) Sao bây giờ mới dẫn xác đến ? ( 2) Tao còn phải đi công kia việc nọ thời gian đâu đợi mẹ con mày ? (3 ) Sao mày không lấy cái nón của con mày che cho mấy con chó để nó bị nắng thế kia hả ? (4) Dễ bà bằng đôi phải lứa với mày đấy hả ? (5) Cả đời nhà chúng mày có câu nào là nói thật ? (6) Mày không mở cho mấy con chó con nó ra à ?

Hoạt động 4: Vận dụng a) Mục tiêu: - Mục tiêu: Giúp HS hiểu thêm cảm xúc của bài thơ. Giúp HS biết vận dụng kiến thức có trong bài học để giải quyết những vấn đề trong thực tế cuộc sống. b) Nội dung: - HS vận dụng kĩ năng đọc hiểu văn bản thơ trữ tình để đọc một số đoạn trích/văn bản khác có cùng phương thức và chủ đề với văn bản “ Nhớ rừng” (Thế Lữ). - HS vận dụng kĩ năng làm văn nghị luận văn học. c) Sản phẩm học tập: - Câu trả lời cho các câu hỏi đọc hiểu văn bản. - Bài làm văn nghị luận văn học. d) Tổ chức thực hiện: * Giao nhiệm vụ học tập: Viết một đoạn văn khoảng 5-8 câu chủ đề tự chọn trong đó có sử dụng câu nghi vấn. * Thực hiện nhiệm vụ: IV. Vận dụng ? Đọc yêu cầu đề Bài 5 : ? Xác định yêu cầu cụ thể Viết một đoạn văn khoảng - Hình thức : đoạn văn 5-7 câu, có câu nghi vấn 5-8 câu chủ đề tự chọn G.v: …….

Tổ: Khoa học xã hội


- ND : chủ đề tự chọn trong đó có sử dụng câu ? Xác định bố cục một đoạn văn nghi vấn. - Từ khi viết hoa lùi đầu dòng đến khi chấm xuống dòng - Có mở đoạn,thân đoạn, kết đoạn HS viết bài Gọi HS đọc Hs chú ý gạch chân hoặc chú thích câu nghi vấn. * Báo cáo kết quả: - GV gọi bất kì cá nhân nào trình bày kết quả. * Kết luận, đánh giá: G chữa, NX Đoạn văn tham khảo : Đoạn 1 : Hiện nay trên thế giới có rất nhiều tệ nạn xã hội, nào là ma túy, mại dâm, cờ bạc,... đang xoay quanh chưa có biện pháp giải quyết những vấn đề trên lại xuất hiện thêm nạn thuốc lá.(1) Trong thuốc lá có rất nhiều chất độc hại ảnh hưởng đến sức khỏe người hút và cả người hít phải khói thuốc lá, không những thế trong thuốc lá có chất gây nghiện.(2) Khói thuốc lá còn làm ô nhiễm môi trường.(3)Vậy làm sao để mọi người không hút thuốc lá?(4) Nhà nước cần phải đưa ra luật cấm người dân hút thuốc lá và trồng cây thuốc lá.(5) Mọi người nhắc nhở nhau không hút thuốc lá.(6) Nhà trường tổ chức giáo dục học sinh không hút thuốc lá.(7)Bạn thử nghĩ xem nếu thực hiện các biện pháp trên thế giới sẽ chẳng còn ai thuốc lá đúng không?(8) (4), (7) câu nghi vấn Đoạn 2: Hè đã đến rồi sao? Nắng vàng nhảy nhót như chú bé con trên sân trường rộn rã.Và kia, hoa phượg nở đỏ rực góc sân, một màu đỏ học trò.Ve ơi, hãy cất cao lời ca , hãy G.v: …….

Tổ: Khoa học xã hội


ngân lên bản vĩ cầm chào hè đi nào.Đừng ẩn nấp trong tán cây nữa nhé! Hè đến, mùa thi, mùa chia tay cũng đến.Trong cái rộn rã của hè kia lại có sự âm thầm lặng lẽ của 1 nỗi buồn...nỗi buồn khi phải xa trường, xa lớp, xa bè bạn thầy cô có khi sau này ko gặp lại...

Tuần: Ngày soạn: CÂU NGHI VẪN (tt) Tiết: 78 Ngày dạy: TIẾNG VIỆT 1. Về kiến thức: a. Đọc- hiểu - Biết các chức năng khác của câu nghi vấn. - Hiểu rõ câu nghi vấn không chỉ dùng để hỏi mà còn dùng để thể hiện các ý cầ khiến, khẳng định, phủ định, đe doạ, bộc lộ cảm xúc... - Vận dụng vào giao tiếp và tạo lập văn bản. b. Viết. - Viết được đoạn có câu nghi vấn c. Nói và nghe. - Nêu nhận xét về vai trò chức năng của câu nghi vấn - Cảm nhận được phần trình bày của GV và bạn bè - Biết tham gia thảo luận trong nhóm nhỏ về một vấn đề cần có giải pháp thống nhất, biết đặt câu hỏi và trả lời, biết nêu một vài đề xuất dựa trên các ý tưởng được trình bày trong quá trình thảo luận. 2. Năng lực a)Các năng lực chung. G.v: …….

Tổ: Khoa học xã hội


- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: đọc hiểu một văn bản nghị luận. - Tự chủ và tự học. - Giao tiếp và hợp tác. b). Các năng lực chuyên biệt. - Năng lực ngôn ngữ: giao tiếp tiếng Việt, sử dụng ngôn ngữ: trình bày một vấn đề trước tập thể, nâng cao khả năng giao tiếp… Biết sử dụng câu nghi vấn đúng mục đích. 3. Phẩm chất - Yêu nước: Yêu tiếng mẹ đẻ, giữ gìn sự trong sáng của tv - Chăm chỉ: có trách nhiệm trong học tập. - Nhân ái: Yêu bạn bè, thầy cô, cha mẹ thông qua việc đọc sách. - Trách nhiệm, trung thực: Có ý thức giữ gìn sự trong sáng của tv II. Thiết bị dạy học và học liệu. - Học liệu: Ngữ liệu/Sách giáo khoa, phiếu học tập. - Thiết bị: Máy tính, máy chiếu. III. Tiến trình dạy học. 1. Hoạt động 1: Mở đầu. a) Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho học sinh; tạo vấn đề vào chủ đề b) Nội dung hoạt động: - HS trả lời câu hỏi c) Sản phẩm học tập: - Câu trả lời/chia sẻ của HS bằng ngôn ngữ d) Tổ chứchoạt động: * Chuyển giao nhiệm vụ: Hãy nêu chức năng cơ bản vảu câu nghi vấn? * Thực hiện nhiệm vụ học tập: - Học sinh đọc câu hỏi. - HS hoạt động cá nhân, - GV quan sát, hỗ trợ HS. * Báo cáo kết quả: - HS trình bày kết quả (cá nhân - HS khác khác theo dõi, đánh giá, nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét và vào bài: Ngoài chức năng dùng để hỏi câu nghi vấn còn có nhiều chức năng klhác nữa đó là những chức năng nào bài học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu. G.v: …….

Tổ: Khoa học xã hội


HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC a) Mục tiêu: - Biết các chức năng khác của câu nghi vấn. - Hiểu rõ câu nghi vấn không chỉ dùng để hỏi mà còn dùng để thể hiện các ý cầ khiến, khẳng định, phủ định, đe doạ, bộc lộ cảm xúc... - Vận dụng vào giao tiếp và tạo lập văn bản. b) Nội dung hoạt động: - Đọc ngữ liệu - Đọc và phân tích ngữ liệu - Rút ra các chức năng khác của câu nghi vấn. c) Sản phẩm học tập: - chức năng khác của câu nghi vấn. d) Tổ chức thực hiện: * Chuyển giao nhiệm vụ học tập: - GV phát phiếu học tập, hướng dẫn HS tìm hiểu thông tin. * Thực hiện nhiệm vụ: - Học sinh đọc ngữ liệu văn bản. - HS hoạt động cá nhân, cặp đôi, nhóm, thảo luận, thống nhất kết quả ghi vào phiếu bài tập. - GV quan sát, hỗ trợ HS. * Báo cáo kết quả: - HS trình bày kết quả (cá nhân/đại diện nhóm). * Đánh giá nhận xét: - HS khác khác theo dõi, đánh giá, nhận xét, bổ sung. - GV quan sát, hỗ trợ, tư vấn; nhận xét, đánh giá kết quả làm việc của HS, chốt kiến thức, chuyển giao nhiệm vụ mới. Hoạt động của thầy và trò - Gọi HS đọc các VD trên bảng phụ. ? Trong những đoạn trích trên câu nào là câu nghi vấn? G.v: …….

Kiến thức cần dạt I. TÌM HIỂU BÀI Những chức năng khác a. Ví dụ/sgk/21

Tổ: Khoa học xã hội


gv phát bảng phụ kẻ sẵn hai cột: câu nghi vấn/ chức năng Câu nghi vấn Chức năng

…………….. ………………..

…………. ………

Gọi HS lên bảng điền từng VD vào bảng. Câu nghi vấn

Chức năng

a, Những người muôn - bộc lộ tình cảm (nuối năm cũ/ Hồn ở đâu bây tiếc) giờ?

b. Nhận xét: - Không phải tất cả các câu nghi vấn đều kết thúc bằng dấu chấm hỏi. - Câu nghi vấn có thể kết thúc bằng dấu chấm, dấu chấm than...

b) Mày định nói cho - đe dọa cha mày nghe đấy à? c) Có biết không? Lính đâu? Sao…như vậy? - đe dọa Không còn...nữa à? d) Cả đoạn trích là câu nghi vấn e) Con gái…đây ư? Chả lẽ…ấy?

- khẳng định - bộc lộ tình cảm (ngạc nhiên)

IIGhi nhớ: SGK/22

? Nhận xét về dấu kết thúc những câu nghi vấn trên có phải bao giờ cũng có dấu? không? ? Qua phần tìm hiểu trên cho biết ngoài chức năng chính dùng để hỏi, câu nghi vấn còn có những chức năng nào? G.v: …….

Tổ: Khoa học xã hội


HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP a) Mục tiêu: Học sinh vận dụng kiến thức đã học vào giải bài tập b) Nội dung hoạt động: - HS luyện làm bài tập để khắc sâu về chức năng của câu nghi vấn. c) Sản phẩm học tập: - Câu trả lời của các câu hỏi, bài tập. d) Tổ chức thực hiện: * Chuyển giao nhiệm vụ: - GV phát phiếu bài tập. * Thực hiện nhiệm vụ: - HS suy nghĩ, hình thành và triển khai ý tưởng, tư duy độc lập… * Báo cáo kết quả: - GV gọi bất kì cá nhân nào trình bày kết quả. * Kết luận, đánh giá: - HS, GV đánh giá, nhận xét. Hoạt động của thầy và trò BT1: Xác định câu nghi vấn, mục đích của câu nghi vấn.

BT2: Xác định câu nghi vấn và đặc điểm hình thức của nó?

G.v: …….

Kiến thức cần đạt BT1:Xác định câu nghi vấn: a) Con người đáng kính ấy bây giờ cũng theo gót Binh Tư để có ăn ư? b) Cả khổ thơ chỉ riêng câu Than ôi! không phải là câu nghi vấn. c) Sao ta không ngắm sự biệt li…rơi? d) Ôi, nếu thế…bóng bay? * Những câu nghi vấn đó dùng để: a) Bộc lộ tình cảm, cảm xúc (sự ngạc nhiên) b) phủ định; bộc lộ tình cảm, cảm xúc c) Cầu khiến d) Phủ định (trong câu d có cả đặc điểm hình thức của câu cảm thán) BT2:Xác định câu nghi vấn và đặc điểm hình thức của nó? a) Sao cụ lo xa quá thế? Tội gì bây giờ...để Tổ: Khoa học xã hội


BT3: Đặt 2 câu nghi vấn không dùng để hỏi:

G.v: …….

lại? Ăn mãi..lấy gì mà lo liệu? b) Cả đàn bò giao cho...chăn dắt làm sao? c) Ai dám bảo thảo mộc tự nhiên không có tình mẫu tử? d) Thằng bé kia, mày có việc gì? Sao lại đến đây mà khóc? * Đặc điểm hình thức: những từ nghi vấn (gạch chân), dấu chấm hỏi ở cuối câu. - Những câu nghi vấn đó dùng để: a) Câu 1: phủ định; câu2: phủ định; câu 3: phủ định b) bộc lộ sự băn khoăn, ngần ngại c) khẳng định d) Câu 1: hỏi; Câu 2: hỏi * những câu nghi vấn sau có thể thay thế được bằng 1 câu không phải là câu nghi vấn mà có ý nghĩa tương đương: a) Sao cụ lo xa quá thế? -> Cụ không phải lo xa quá như thế. - Tội gì bây giờ nhịn đói mà tiền để lại? -> Không nên nhịn đói mà tiền để lại. - Ăn mãi hết đi thì.mà lo liệu? -> Ăn hết thì lúc chết không có tiền để mà lo liệu. b) Cả đàn bò...chăn dắt làm sao? -> Không biết chắc là thằng bé có thể chăn dắt được đàn bò hay không. c) Ai dám bảo...không có tình mẫu tử? -> Thảo mộc tự nhiên cũng có tình mẫu tử. BT3: Đặt 2 câu nghi vấn không dùng để hỏi: - Bạn có thể kể cho mình nghe nội dung của bộ phim...được không? - Sao đời lão khốn cùng đến thế?

Tổ: Khoa học xã hội


HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG a) Mục tiêu: Học sinh vận dụng kiến thức đã học vào giải bài tập b) Nội dung hoạt động: - HS luyện làm bài tập để khắc sâu về chức năng của câu nghi vấn. c) Sản phẩm học tập: - Câu trả lời của các câu hỏi, bài tập. d) Tổ chức thực hiện: * Chuyển giao nhiệm vụ: - Trò chơi * Thực hiện nhiệm vụ: - Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu, trao đổi,làm bài tập, trình bày.... * Báo cáo kết quả: - GV gọi bất kì cá nhân nào trình bày kết quả. * Kết luận, đánh giá: - HS, GV đánh giá, nhận xét. Hoạt động của thầy và trò

Nội dung cần đạt

Cho HS chơi trò chơi Ai nhanh hơn. GV chia lớp thành 2 đội chơi, thi đặt câu nghi vấn trong 2 phút, đội nào đặt được nhiều câu thì chiến thắng.

……….

Tuần: Ngày soạn: LUYỆN TẬP CHỦ ĐỀ Tiết: 79, 80 Ngày dạy: VĂN BẢN I. Mục tiêu: 1. Về kiến thức: a. Đọc- hiểu Thông qua làm các bài tập hs: - Cảm nhận được niềm khao khát tự do mãnh liệt và tâm sự yêu nước được diễn tả sâu sắc qua lời con hổ bị nhốt ở vườn bách thú

G.v: …….

Tổ: Khoa học xã hội


- Hiểu được giá trị đặc sắc nghệ thuật, bút pháp lãng mạn rất truyền cảm của nhà thơ, từ đó cùng rung động với niềm khao khát tự do mãnh liệt, nỗi chán ghét sâu sắc của thực tại tù túng, tầm thường, giả dối-tâm trạng đầy bi ai, phẫn uất của nhân vật trữ tình. - Cảm nhận được tình cảnh tàn tạ của ông đồ đồng thời thấy được lòng thương cảm và niềm hoài cổ của nhà thơ được thể hiện qua lói viết bình dị, gợi cảm. - Củng cố và nâng cao kiến thức về câu nghi vấn. b. Viết. - Viết được đoạnvăn phân tích hình ảnh thơ tiêu biểu trong tác phẩm - Viết bài văn bày tỏ suy nghĩ của mình về tác phẩm c. Nói và nghe. - Nêu nhận xét về nội dung và nghệ thuật của bài thơ - Cảm nhận được phần trình bày của GV và bạn bè - Biết tham gia thảo luận trong nhóm nhỏ về một vấn đề cần có giải pháp thống nhất, biết đặt câu hỏi và trả lời, biết nêu một vài đề xuất dựa trên các ý tưởng được trình bày trong quá trình thảo luận. 2. Về năng lực: a.Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học - Năng lực giao tiếp và hợp tác - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo b. Năng lực đặc thù: -Năng lực đọc hiểu văn bản - Năng lực tạo lập văn bản - Năng lực cảm thụ, thẩm mỹ 3.Về phẩm chất: - Yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm. II. Thiết bị dạy học và học liệu. - Học liệu: Ngữ liệu/Sách giáo khoa, phiếu học tập. - Thiết bị: Máy tính, máy chiếu. III. Tiến trình dạy học. 1. Hoạt động 1: Mở đầu a) Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho học sinh; tạo vấn đề vào chủ đề b) Nội dung hoạt động: - HS trả lời câu hỏi G.v: …….

Tổ: Khoa học xã hội


c) Sản phẩm học tập: - Câu trả lời/chia sẻ của HS bằng ngôn ngữ d) Tổ chứchoạt động: * Chuyển giao nhiệm vụ: Hãy nêu những đơn vị kiến thức đã học trong chủ đề? * Thực hiện nhiệm vụ học tập: * Báo cáo kết quả: - HS trình bày kết quả * Đánh giá nhận xét, dẫn vào : Chúng ta đã được học các bài thơ mới trong chủ đề, để củng cố kiên sthuwcs của các văn bản hôm nay các em sẽ đi làm các bài tập của chủ đề. HOẠT ĐỘNG 2 : HÌNH THÀNH KIẾN THỨC ( 30’) Hướng dẫn HS luyện tập. a) Mục tiêu: - Chỉ ra và phân tích được các chi tiết, hình ảnh Cụ thể là biện pháp nghệ thuật tu từ: Điệp ngữ, nhân hóa, ẩn dụ., liệt kê. Câu cảm thán, câu nghi vấn ....qua đó thấy được niềm cảm thương và nỗi nhớ tiếc ngậm ngùi của tác giả đối với lớp người tài hoa nay vắng bóng gắn liền với một nét đẹp văn hoá cổ truyền. - Hiểu được giá trị nghệ thuật sử dụng ngôn ngữ - Có kĩ năng vận dụng phương pháp học tập vào Đọc - Hiểu những tác phẩm thơ khác b) Nội dung hoạt động: - Làm các bài tập gv giao c) Sản phẩm học tập: - Đoạn văn, phiếu học tập d) Tổ chức thực hiện: * Chuyển giao nhiệm vụ học tập: - GV phát phiếu học tập, hướng dẫn HS tìm hiểu thông tin. * Thực hiện nhiệm vụ: - Học sinh đọc ngữ liệu văn bản. - HS hoạt động cá nhân, cặp đôi, nhóm, thảo luận, thống nhất kết quả ghi vào phiếu bài tập. - GV quan sát, hỗ trợ HS. * Báo cáo kết quả: - HS trình bày kết quả (cá nhân/đại diện nhóm). G.v: …….

Tổ: Khoa học xã hội


* Đánh giá nhận xét: - HS khác khác theo dõi, đánh giá, nhận xét, bổ sung. - GV quan sát, hỗ trợ, tư vấn; nhận xét, đánh giá kết quả làm việc của HS, chốt kiến thức, chuyển giao nhiệm vụ mới.

BÀI TẬP 1 Cho câu thơ: “ Ta bước chân lên dõng dạc đường hoàng” Câu 1: Hãy chép tiếp những câu thơ để hoàn thiện khổ thơ? Câu 2: Cho biết đoạn thơ em vừa chép thuộc bài thơ nào? Của ai? Câu 3: Nêu nội dung chính của khổ thơ em vừa chép? Câu 4: Nhận xét cách sử dụng từ ngữ của tác giả trong đoạn thơ và phân tích tác dụng? Câu 5: Nêu cảm nhận của em về hình ảnh con hổ trong đoạn thơ bằng một đoạn văn diễn dịch khoảng 7 đến 10 câu trong đó có sử dụng một câu nghi vấn gạch chân câu nghi vấn đó? Gợi ý: Câu 1: Hs chép tiếp những câu thơ để hoàn thiện khổ thơ. Câu 2: Đoạn thơ em vừa chép thuộc là bài thơ: “Nhớ rừng” của Thế Lữ Câu 3: Nêu nội dung chính của khổ thơ : đoạn thơ tái hiện hình ảnh dũng mãnh, oai vệ, uy quyền tuyệt đối của con hổ chốn rừng xanh . Câu 4: - Tác giả sử dụng một loạt các động từ chỉ hoạt động kết hợp với các tính từ “dõng dạc, bước, ...” làm nổi bậy sự xuất hiện đầy oai vệ của chúa tể rừng xanh - Đại từ “ta” vang lên đầy kiêu hãnh, tự hào, khẳn định quyền uy của con hổ Câu 5: Đoạn văn tham khảo * Mở đoạn: (Câu chủ đề) Khổ thơ trên trích trong văn bản “ Nhớ rừng” của tác gải Thế Lữ đã rất thành công trong việc nói về hình ảnh dũng mãnh, oai vệ và quyền uy tuyệt đối của con hổ chốn rừng xanh. * Thân đoạn: - Giữa cảnh thiên nhiên hùng vĩ, hổ xuất hiện với vẻ đẹp oai phong, lẫm liệt của một vị chúa tể. - Tác giả sử dụng một loạt các động từ chỉ hoạt động kết hợp với các tính từ “dõng dạc, bước, ...” làm nổi bậy sự xuất hiện đầy oai vệ của chúa tể rừng xanh. G.v: …….

Tổ: Khoa học xã hội


- Những câu thơ sống động, giàu chất tạo hình đã diễn tả chính xác vẻ đẹp của con hổ. Đó là vẻ đẹp vừa uy nghi, dũng mãnh, vừa mềm mại, uyển chuyển. Đại từ “ta” vang lên đầy kiêu hãnh, tự hào, khẳn định quyền uy của con hổ. Phải chăng với cương vị là “chúa tể cả muôn loài” giữa chốn rừng thiêng, quyền uy của chúa Sơn Lâm là tuyệt đối?( Câu nghi vấn) * Kết đoạn: Tóm lại, với việc sử dụng thành công các tính từ, đại từ, động từ tác giả đã tái hiện hình ảnh chúa sơn lâm dũng mãnh, oai vệ và quyền uy tuyệt đối của con hổ chốn rừng xanh. BÀI TẬP 2 Cho câu thơ: “ Nào đâu những đêm vàng bên bờ suối” Câu 1: Hãy chép tiếp 9 câu thơ để hoàn thiện khổ thơ? Câu 2: Nêu nội dung chính của đoạn thơ em vừa chép? Câu 3: Trong đoạn thơ em vừa chép, kiểu câu phân theo mục đích nói nào được sử dụng nhiều nhất? Chúng được dùng trực tiếp hay gián tiếp? Nêu ngắn gọn hiệu quả nghệ thuật của việc sử dụng kiểu câu ấy trong việc biểu đạt nội dung đoạn thơ? Câu 4: “Than ôi! Thời oanh liệt nay còn đâu?” thuộc kiểu câu gì? (xét theo mục đích nói) Câu 5: Viết một đoạn văn từ 7 đến 10 câu trình bày theo cách diễn dịch cảm nhận đoạn thơ trên?( có một câu nghi vấn dùng để bộc lộ cảm xúc.) GỢI Ý: Câu 1: Hs chép chính xác 9 câu thơ Câu 2: Nội dung: Đoạn thơ là bộ tranh tứ bình lộng lẫy hiện ra giữa nỗi nhớ tiếc khôn nguôi và tâm trạng uất hận của con hổ khi sa cơ, thất thế . Câu 3: Trong đoạn thơ em vừa chép, kiểu câu được sử dụng nhiều nhất là câu nghi vấn Chúng được dùng gián tiếp -> Khắc họa thành công nỗi nhớ tiếc quá khứ vàng son và sự bất lực của con hổ ở hiện tại Câu 4: - “Than ôi” là câu cảm thán. - “ Thời oanh liệt nay còn đâu?” là câu nghi vấn. Câu 5:

G.v: …….

Tổ: Khoa học xã hội


* Mở đoạn( câu chủ đề): Đoạn thơ trên trích trong văn bản “ Nhớ rừng” của tác giả Thế Lữ đã rất thành công trong việc thể hiện bộ tranh tứ bình lộng lẫy hiện ra giữa nỗi nhớ tiếc khôn nguôi và tâm trạng uất hận của con hổ khi sa cơ, thất thế . * Thân đoạn: - Trước hết là nỗi nhớ khôn nguôi “những đêm vàng bên bờ suối”. Nghệ thuật ẩn dụ biến không gian đêm trăng trở nên lãng mạn với hình ảnh con hổ ung dung say mồi, uống ánh trăng tan bên bờ suối. - Nỗi nhớ ngẩn ngơ về những ngày mưa rừng với hình cảnh con hổ ngắm giang sơn trong niềm tự hào. Đại từ “ta” vang lên đầy kiêu hãnh hai lần trong một câu thơ khẳng định quyền tự do, quyền sở hữu tuyệt đối trong niềm kiêu hãnh của con hổ. - Kỉ niệm thứ ba đầy mày sắc và âm thanh nhưng tất cả đã lùi sâu vào dĩ vãng. Điệp từ “đâu” với câu hỏi tu từ cất lên như một lời than, nhớ tiếc, xót xa. - Nỗi nhớ của con hổ quay về cảnh chiều tà trong khoảnh khắc hoàng hôn chờ đợi. Bức tranh bốn là cảnh khắc của buổi chiều dữ dội với vị thế tuyệt đối duy nhất của con hổ giữa núi rừng. - Giấc mơ huy hoàng của con hổ khép lại trong tiếng than u uất: “Than ôi! Thời oanh liệt nay còn đâu”. Phải chăng đó cũng chính là tiếng thở dài của người dân VN mất nước lúc bấy giờ? * Kết đoạn: Tóm lại, chỉ bằng tám câu thơ, với các biện pháp nghệ thuật đặc sắc, Thế Lữ đã tái hiện được bức tranh vừa có thơ, có nhạc , có cả họa tái hiện sâu sắc nhớ tiếc khôn nguôi và tâm trạng uất hận của con hổ khi sa cơ, thất thế

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3 Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi: Năm nay đào lại nở Không thấy ông đồ xưa Những người muôn năm cũ Hồn ở đâu bây giờ? Câu 1: Đoạn trích trên trích từ văn bản nào? Của ai? Câu 2: Nêu nội dung và phương thức biểu đạt chính của đoạn trích? Câu 3: Nhận xét về nét độc đáo trong kết cấu của khổ đầu và khổ cuối của bài thơ. Kết cấu đó thể hiện điều gì? Câu 4: Sự thay đổi trong cách gọi ông đồ: Ông đồ già Ông đồ xưa cho em G.v: …….

Tổ: Khoa học xã hội


cảm nhận gì? Câu 5: Theo dõi 2 câu cuối, cho biết “ những người muôn năm cũ ” là ai ? Em hiểu “hồn” là gì? Câu 6: Cảm nhận của em về khổ thơ trên bằng đoạn văn trng đó có sử dụng một câu nghi vấn( gạch chân)? Gợi ý: Câu 1: Đoạn trích trên trích từ văn bản “Ông đồ” của tác giả Vũ Đình Liên Câu 2: - Nội dung: Nỗi niềm tâm sự của nhà thơ - Phươngthức biểu đạt chính của đoạn trích: biểu cảm Câu 3: + Khổ đầu và khổ cuối đều nhắc đến hoa đào và ông đồ( kết cấu đầu cuối tương ứng). + Hoa đào vẫn nở, mùa xuân lại đến > < ông đồ không còn nữa( tương phản). → TN vẫn tuần hoàn nhưng con người thì có thể trở thành xưa cũ và biến mất theo thời gian. Câu 4: - Ông đồ xưa không phải là cụm từ thay thế ông đồ già. Già là khái niệm về tuổi tác, xưa là khái niệm về thời gian. Giữa hai tên gọi đó là cả một khoảng cách về thời đại. Câu 5: Là những ông đồ, một lớp nhà nho đã lùi vào dĩ vãng. Hồn: linh hồn, tinh hoa văn hóa dân tộc. Câu 6: Mở đoạn: Gới thiêu tác giả, văn bản, nội dung đoạn trích. - Tham khảo: Đoạn thơ trên được trích trong văn bản“ Ông đồ” của Vũ Đình Liên đã rất thành công trong việc thể hiện nỗi niềm tâm sự của nhà thơ . Thân đoạn: cần đảm bảo các ý sau: - Bài thơ khép lại bằng hình ảnh hoa đào nhưng chính sự sự có mặt của hoa đào càng gợi lên sự thiếu vắng ông đồ. Cảnh đấy, người đầu? - Thực sự đến giờ bài thơ “chứa đựng cả một hệ vấn đề: bi kịch của sự gặp gỡ Đông và Tây, sự suy vong và cáo chung của một thời đại, sự biến mất vĩnh viễn của một lớp người”. Vòng tuần hoàn của đất trời vẫn tiếp tục, nhưng bóng dáng của ông đồ không còn nữa. Hoa đào kia như một biểu tượng của dòng thòi gian, của tạo hoá. Cái còn, cái mất ám ảnh trong tâm trí mọi người. Ở đó là một niềm nhớ thương vời vợi: G.v: …….

Tổ: Khoa học xã hội


“Những người muôn năm cũ, Hồn ở đầu bây giờ?” - Khi bóng dáng ông đồ không còn, liệu nét chữ - “hồn” của ông - còn chăng? Những tinh hoa của giá trị tinh thần đã hoàn toàn mất hẳn? “Những người muôn năm cũ” là ông đồ, là người thuê viết hay chính là thế hệ của lớp người mới trong đó có chính nhà thơ? Dẫu là ai, câu thơ vẫn gợi lên một niềm day dứt, ngậm ngùi. - Mạch đồng cảm của người xưa và người nay được nối liền: Sự chán ngán cùng cực của ông đồ và nỗi lòng ân hận, tiếc nuối của lớp hậu sinh đã vô tình lãng quên thế hệ cha ông. - Bài thơ kết thúc bằng một câu hỏi tu từ. Hỏi để đánh thức dậy trong tiềm thức sâu xa của mỗi người dân Việt những nỗi niềm vọng tưởng, đánh thức dậy nỗi ân hận, day dứt nhưng cũng đồng thời nhắc nhở mọi người đừng quên lãng đi quá khứ, lãng quên đi lòng yêu nước và văn hoá dân tộc. Bởi lẽ, đó cũng là hồn nước, hồn thiêng sông núi, là quốc hồn quốc tuý. Đánh mất đi hồn dân tộc có khác chi là mất nước?. Kết đoạn: Với cách sử dụng thành công câu hỏi tu từ, kết cầu đầu cuối tương ứng, đoạn cuối của bài thơ đã cho ta thấy sự đồng cảm của tác giả với một thế hệ nhà nho, cũng như sự tiếc nuối của tác giả về một nét đẹp của văn hóa dân tộc.

BÀI TẬP 4 Hãy đọc lời nhận xét sau: “Nhà thơ phản ánh rất thành công nỗi bất bình sâu sắc và niềm tự khao khát tự do mãnh liệt của chúa sơn lâm trước thực tại tù túng, ngột ngạt. Bút pháp khoa trương của tác giả đã đạt tới độ thần diệu trong cảnh giam cầm, hổ chỉ cần biết gửi hồn về chốn nước non hùng vĩ, giang sơn của giống hầm thiêng ngự tại thuở ngàn xưa. Bất bình với hiện tại nhưng không thể thoát khỏi xiềng xích nô lệ. Vị chúa tể sơn lâm đầy uy vũ ngày nào giờ đành buông xuôi, tự an ủi mình bằng những giấc mộng ngàn to lớn trong quãng đời tù túng còn lại. Một nỗi buồn tê tái thấm đẫm tâm hồn. Than ôi! Quá khứ hào hùng oanh liệt giờ chỉ còn hiện lên trong giấc mộng! Tự đáy lòng vị chúa tể rừng xanh bật thốt lên tiếng than ân oán: “Hỡi cảnh rừng ghê gớm của ta ơi!” Câu 1: Lời nhận xét viết về bài thơ nào? Tác giả là ai? Câu 2: Em hãy chép nguyên văn 4 câu thơ mà em thích trong bài thơ ấy? Nêu lí G.v: …….

Tổ: Khoa học xã hội


do vì sao em thích? Câu 3: Câu thơ “Hỡi cảnh rừng ghê gớm của ta ơi!” thuộc kiểu câu gì? Câu 4: Vì sao nói bài thơ trên thể hiện được lòng yêu nước thầm kín của người dân mất nước thuở ấy? Theo em thế hệ trẻ ngày nay phải làm gì để thể hiện lòng yêu nước của mình? Gợi ý Câu 1: Lời nhận xét viết về bài thơ “Nhớ rừng” của tác giả Thế Lữ. Câu 2: Học simh chép nguyên văn 4 câu thơ mà em thích trong bài thơ ấy. Chẳng hạn: Trong hang tối , mắt thần khi đã quắc. Là khiến cho mọi vật đều im hơi Ta biết ta chúa tể của muôn loài Giữa chốn thảo hoa không tên không tuổi. Em thích 4 câu thơ trên vì nó đã thể hiện sự dũng mãnh, oai vệ và quyền uy tuyệt đối của con hổ. Giữa cảnh đẹp thiên nhiên hùng vĩ, con hổ xuất hiện với vẻ đẹp oai phong, lẫm liệt của một vị chúa tể. Những câu thơ sống động, giàu chất tạo hình đã diễn tả chính xác vẻ đẹp của con hổ. Đại từ “ta” vang lên đầy kiêu hãnh tự hào, khẳng định quyền uy của con hổ. Câu 3: Câu thơ “Hỡi cảnh rừng ghê gớm của ta ơi!” thuộc kiểu câu cảm thán, nó được dùng để bộc lộ cảm xúc. Câu 4: + Vì : Bài thơ thể hiện tâm trạng ngột ngạt, uất ức, tù túng Nỗi chán ghét thực tại, tầm thường, giả dối. Niềm khát khao tự do, mãnh liệt của con hổ + Để thể hiện lòng yêu nước của mình chúng ta cần: học tốt, tự hào về dân tộc, bảo vệ chủ quyền của tổ quốc, ... BÀI TẬP 5 PHIẾU HỌC TẬP SỐ 5 G.v: …….

Tổ: Khoa học xã hội


Cho câu thơ : “Nay ta ôm niềm uất hận ngàn thâu,” Câu 1: Hãy nhớ và chép những câu thơ còn lại để có 1 đoạn thơ hoàn chỉnh đoạn thơ. Câu 2: Hãy trình bày nội dung chính của khổ thơ bằng 1 câu văn có đủ chủ ngữ và vị ngữ. Câu 3: Chỉ ra ít nhất một biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong khổ thơ và nêu tác dụng? Câu 4: Hãy viết 1 đoạn văn ngắn trình bày cảm nhận của em về khổ thơ trên Gợi ý: Câu 1: Hs nhớ và chép những câu thơ còn lại để có 1 đoạn thơ hoàn chỉnh đoạn thơ. Câu 2: Con hổ căm gét đối với những cảnh tầm thường giả dối trong vườn bách thú. Câu 3: Nghệ thuật liệt kê: “ hoa chăm”, “ cỏ xén”, “ lối phẳng”, “ cây trồng”….Đây là những cảnh đáng chán, đáng khinh , đáng gét. Tất cả chỉ là người tạo, do bàn tay con người sửa sang, tỉa tót nên nó rất đơn điệu, giả dối, tầm thường chứ không phải thế giới của tự nhiên, mạnh mẽ, bí hiểm. Câu 4: * Mở đoạn: Đoạn thơ trên trích trong văn bản “ Nhớ rừng “ của tác gải Thế Lữ đã rất thành công trong việc diễn tả tâm trạng của con hổ ngao ngán, chán gét với cảnh ở vườn bách thú. * Thân đoạn: Cảnh vườn bách thú hiện ra dưới cái nhìn của con hổ chỉ là “ hoa chăm”, “ cỏ xén”, “ lối phẳng”, “ cây trồng”….Đây là những cảnh đáng chán, đáng khinh , đáng gét. Tất cả chỉ là người tạo, do bàn tay con người sửa sang, tỉa tót nên nó rất đơn điệu, giả dối, tầm thường chứ không phải thế giới của tự nhiên, mạnh mẽ, bí hiểm.. Bằng giọng thơ chế diễu, sử dụng nghệ thuật liệt kê, cách ngắt nhịp dồn dập tác giả đã cho ta thấy sự chán trường, khinh miệt, đáng ghét, tất cả chỉ đơn điệu, nhỏ bé, giả dối, vô hồi. Cảnh vườn bách thú từ túng ấy chính là thực tại xã hội đương thời. Tâm trạng chán trường của con hổ cũng chính là tâm trạng của nhà thơ và của người dân Việt Nam thuở bấy giờ. * Kết đoạn: Tóm lại, chỉ bằng đoạn thơ ngắn, với các biện pháp nghệ thuật đặc sắc, Thế Lữ đã tái hiện được tâm trạng của con hổ ngao ngán, chán gét với cảnh thực tại ở vườn bách thú.

G.v: …….

Tổ: Khoa học xã hội


BÀI TẬP 6 Cho câu thơ : “Hỡi oai linh, cảnh nước non hùng vĩ!,” Câu 1: Hãy nhớ và chép những câu thơ còn lại để có 1 đoạn thơ hoàn chỉnh đoạn thơ. Câu 2: Nêu nội dung chính của khổ thơ em vừa chép. Câu 3: Nhận xét về giọng thơ của khổ cuối? Câu 4: Chỉ ra một biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong khổ thơ và nêu tác dụng? Câu 5: Hãy viết 1 đoạn diễn dịch trình bày cảm nhận của em về khổ thơ trên có sử dụng một kiểu câu đã học và gạch chân chỉ rõ?

Gợi ý: Câu 1: "Hỡi oai linh, cảnh nước non hùng vĩ Là giống hầm thiêng ta ngự trị Nơi thênh thang ta vùng vẫy ngày xưa Nơi ta không còn được thấy bao giờ! Có biết chăng trong những ngày ta ngao ngán Ta đương theo giấc mộng ngàn to lớn Để hồn ta phảng phất được gần ngươi - Hỡi cảnh rừng ghê gớm của ta ơi!" Câu 2: Nội dung chính của khổ thơ : Tâm trạng khao khát tự do mãnh liệt của con hổ, đồng thời cũng ẩn hiện trong đó là tấm lòng yêu nước sâu sắc và sự bất lực trước thời cuộc của con người. Câu 3: Điệp ngữ "Nơi"( 3 lần)-> làm tăng thêm xúc cảm cũng như nỗi xót xa của nhân vật trữ tình, sự lưu luyến với những hồi ức tốt đẹp, sự tiếc thương đầy bất lực. Câu 4: Giọng thơ chuyển đổi từ một tiếng thét bi tráng cho đến đây thì dần trầm xuống, mang cảm giác đau thương và bất lực. Câu 5: G.v: …….

Tổ: Khoa học xã hội


* Mở đoạn( Câu chủ đề): Đoạn thơ trên trích trong văn bản “ Nhớ rừng” của tác gỉa Thế Lữ đã rất thành công trong việc diễn tả tâm trạng khao khát tự do mãnh liệt của con hổ, đồng thời cũng ẩn hiện trong đó là tấm lòng yêu nước sâu sắc và sự bất lực trước thời cuộc của con người. * Thân đoạn: + Khao khát tự do mãnh liệt đang dần sục sôi trong lòng con hổ, một lòng chỉ muốn hướng về nơi đại ngàn mênh mông với giọng gọi đầy tha thiết, bi tráng. + Từ "hỡi" được đặt ở đầu câu thơ gợi ra cảm giác oai hùng của chúa sơn lâm, bộc lộ tư thế hiên ngang, phong thái cai trị lừng lẫy của một vị vua. - Phải chăng tâm trạng của con hổ chính là một hình tượng tiêu biểu cho hồn thơ của Thế Lữ, những trí thức tiểu tư sản cùng thời đều phải chịu chung một thực tại ấy là nỗi đớn đau mất nước, mất chủ quyền tộc, bế tắc trong cái vòng luẩn quẩn trước khi được giác ngộ cách mạng?( câu nghi vấn) => Thỏa mình trong thơ ca, khát khao vươn tới những cái Đẹp xa xăm, nhiều mộng tưởng, thoát ly khỏi cuộc sống trần tục, có nhiều khốn khổ và chán chường. - Thể hiện khốn cảnh chung của dân tộc Việt Nam, cái thực tại tầm thường, giả dối ở đây chính là luận điệu "khai sáng", "bảo hộ" đầy xảo trá của thực dân Pháp. Còn nhân dân ta trở thành con hổ bị nuôi nhốt, bị kiềm chế về mọi mặt phải chịu nhục nhã, khốn đốn và bế tắc nhưng vẫn luôn có một khao khát mãnh liệt về cuộc sống tự do. Vẫn nhớ mãi, tiếc nuối mãi cảnh đất nước thanh bình, tươi đẹp thuở trước. * Kết đoạn: Tóm lại, chỉ bằng đoạn thơ ngắn, với các biện pháp nghệ thuật đặc sắc, Thế Lữ đã tái hiện được tâm trạng của con hổ ngao ngán, chán gét với cảnh thực tại ở vườn bách thú.

Trường................. Tổ.........................

Họ và tên:.............................. TÊN BÀI DẠY: Tiết 81: VIẾT ĐOẠN VĂN TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH

I. Mục tiêu 1. Kiến thức: G.v: …….

Tổ: Khoa học xã hội


a. Đọc- hiểu - Kiến thức về đoạn văn, bài văn thuyết minh - Yêu cầu viết đoạn văn thuyết minh b. Viết. - Viết được đoạn văn thuyết minh c. Nói và nghe. - Cảm nhận được phần trình bày của GV và bạn bè - Biết tham gia thảo luận trong nhóm nhỏ về một vấn đề cần có giải pháp thống nhất, biết đặt câu hỏi và trả lời, biết nêu một vài đề xuất dựa trên các ý tưởng được trình bày trong quá trình thảo luận. 2. Năng lực a)Các năng lực chung. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: - Tự chủ và tự học. - Giao tiếp và hợp tác. b). Các năng lực chuyên biệt. - Năng lực ngôn ngữ: giao tiếp tiếng Việt, sử dụng ngôn ngữ: trình bày một vấn đề trước tập thể, nâng cao khả năng giao tiếp… Xác định được chủ đề, sắp xếp và phát triển ý khi viết đoạn văn thuyết minh. Diễn đạt rõ ràng, chính xác.Viết một đoạn văn thuyết minh có độ dài 90 chữ - Năng lực thẩm mĩ: thưởng thức, cảm thụ văn học. 3. Phẩm chất - Yêu nước - Chăm chỉ: có trách nhiệm trong học tập. - Nhân ái: Yêu bạn bè, thầy cô, cha mẹ thông qua việc đọc sách. - Trách nhiệm, trung thực: Thấy được sự cần thiết của văn bản thuyết minh đời sống của con người. II. Thiết bị dạy và học liệu 1. Thầy: - Kế hoạch bài học - Học liệu: Đồ dùng dạy học, phiếu học tập, máy chiếu 2. Trò: - Soạn bài. III. Tiến trình dạy học G.v: …….

Tổ: Khoa học xã hội


Hoạt động 1: Mở đầu a) Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho học sinh; tạo vấn đề vào chủ đề b) Nội dung hoạt động: - Nhận diện các đoạn văn thuyết minh. - Làm bài tâpj c) Sản phẩm học tập: - Câu trả lời/chia sẻ của HS bằng ngôn ngữ , Các câu tục ngữ về thời tiết d) Tổ chứchoạt động: - GV chuyển giao nhiệm vụ: Để viết được bài văn, đoạn văn TM, chúng ta cần phải làm gì? - HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ: - HS nghe câu hỏi, trả lời miệng - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá dẫn vào bài. a) Mục tiêu: - Nắm được một kiểu bài nghị luận xã hội: kiểu bài nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lí. Nhận diện và rèn luyện kĩ năng viết một văn bản nghị luận xã hội về một vấn đề tư tưởng đạo lí. - Rèn kĩ năng làm phần nghị luận xã hội trong bài thi tuyển sinh vào lớp 10. b) Nội dung hoạt động: - Nhận diện các đoạn văn thuyết minh - Sửa lại đoạn văn TM chưa chuẩn - Thực hiên các bài tập. c) Sản phẩm học tập: - Bài văn, đoạn văn. d) Tổ chức thực hiện: * Chuyển giao nhiệm vụ học tập: - GV phát phiếu học tập, hướng dẫn HS tìm hiểu thông tin. * Thực hiện nhiệm vụ: - Học sinh đọc ngữ liệu văn bản. - HS hoạt động cá nhân, cặp đôi, nhóm, thảo luận, thống nhất kết quả ghi vào phiếu bài tập. - GV quan sát, hỗ trợ HS. G.v: …….

Tổ: Khoa học xã hội


* Báo cáo kết quả: - HS trình bày kết quả (cá nhân/đại diện nhóm). * Đánh giá nhận xét: - HS khác khác theo dõi, đánh giá, nhận xét, bổ sung. - GV quan sát, hỗ trợ, tư vấn; nhận xét, đánh giá kết quả làm việc của HS, chốt kiến thức, chuyển giao nhiệm vụ mới. Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt (Dự kiến sản phẩm) 1. GV chuyển giao nhiệm vụ: 1. Nhận diện các 1.Thế nào là đoạn văn? Nếu viết được các đoạn văn tốt thì đoạn văn thuyết minh sẽ có hiệu quả gì ? =>Viết tốt các đoạn văn là ĐK để làm tốt bài văn Cho HS đọc 2 đoạn văn trong SGK. Hỏi: - Nội dung của mỗi đoạn là gì - Mỗi đoạn được trình bày theo cách nào? Hãy tìm câu chủ đề, từ ngữ chủ đề của 2 đoạn văn đó? - Các câu còn lại có vai trò, tác dụng ntn đối với câu chủ đề hoặc từ ngữ chủ đề? (giải thích, bổ sung gì ?) - Mỗi đoạn văn đã sử dụng phương pháp thuyết minh nào ?Tác dụng? *Đoạn văn: sgk/14 - Dự kiến sản phẩm… a. Nội dung: Nguy cơ thiếu nước sạch trên TG. - Trình bày theo cách diễn dịch. Câu chủ đề: câu 1. Các câu sau bổ sung thông tin làm rõ câu chủ đề: + Câu 2: Cung cấp TT về lượng nước ngọt ít ỏi +Câu 3: Cho biết lượng nước ngọt ấy bị ô nhiễm. + Câu 4: Nêu sự thiếu nước ở các nước trên TG. + Câu 5: Dự báo đến năm 2025, 2/3 dân thiếu nước - Phương pháp thuyết minh: dùng số liệu (3%, 2025, 2/3) kết hợp phân tích. b.Nội dung: Giới thiệu về Phạm Văn Đồng - Trình bày theo cách song hành: G.v: …….

Tổ: Khoa học xã hội


+ Không có câu chủ đề, chỉ có từ ngữ chủ đề: Phạm Văn Đồng. + Các câu đều làm nhiệm vụ cung cấp thông tin về các hoạt động đã làm của PVĐ - Phương pháp TM: Vừa giải thích vừa liệt kê. 2.Thực hiện nhiệm vụ: - HS: trao đổi lại, thống nhất sản phẩm, - GV: Quan sát, lựa chọn sản phẩm tốt nhất. 3. Báo cáo kết quả: HS lên bảng trình bày kết quả chuẩn bị của nhóm, các nhóm khác nghe. 4. Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá ->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng Qua 2 đoạn văn trên, em rút ra kết luận gì về cách trình bày nội dung một đoạn văn? - Mỗi đoạn văn thường trình bày 1 ý, ý đó thường thể hiện ở câu chủ đề hoặc từ ngữ chủ đề. - Các câu trong đoạn hướng về chủ đề, làm rõ chủ đề

Hoạt động 2: HS nhận xét và sửa lại đoạn văn TM chưa chuẩn 1. GV chuyển giao nhiệm vụ:

- Mỗi đoạn văn thường trình bày 1 ý, ý đó thường thể hiện ở câu chủ đề hoặc từ ngữ chủ đề. - Các câu trong đoạn hướng về chủ đề, làm rõ chủ đề 2.Sửa lại đoạn văn TM chưa chuẩn

Gọi HS đọc 2 đoạn văn mục 2. Chia nhóm cho HS thảo luận theo yêu cầu: - Mỗi đoạn văn thuyết minh về đối tượng nào? - Cách thuyết minh của đoạn như vậy đã hợp lí chưa? Vì sao? Hãy chỉ ra nhược điểm của mỗi đoạn và nêu cách sửa? (Nếu giới thiệu cây bút bi thì nên giới thiệu ntn? G.v: …….

Tổ: Khoa học xã hội


- Đoạn văn trên nên tách đoạn và mỗi đoạn viết lại như thế nào ? - Nên giới thiệu về đèn bàn bằng phương pháp nào? Có thể tách làm mấy đoạn? Mỗi đoạn nên viết như thế nào?) 2.Thực hiện nhiệm vụ: - HS: trao đổi lại, thống nhất sản phẩm, trình bày các thông tin về tác giả Chu Quang Tiềm, hoàn cảnh ra đời của truyện ngắn, có tranh minh họa - GV: Quan sát, lựa chọn sản phẩm tốt nhất. - Dự kiến sản phẩm… *Đoạn văn a: Thuyết minh về cây bút bi. - Cách thuyết minh chưa hợp lí vì đoạn văn không diễn đạt một ý mà có nhiều ý lẫn vào (câu 1 là đặc điểm, câu 2,3,4 là cấu tạo, câu 5 là cách sử dụng)>Sửa: tách thành 3 đoạn, mỗi đoạn viết về một ý: + Đặc điểm của cây bút bi. + Cấu tạo của bút bi. + Cách sử dụng và bảo quản bút bi. * Đoạn văn b: Thuyết minh về chiếc đèn bàn. - Cách thuyết minh còn lộn xộn, không tuân theo thứ tự nhận thức sự vật và thứ tự cấu tạo sự vật. ->Sửa: Sắp xếp lại cho phù hợp với nhận thức và thứ tự cấu tạo sự vật.: Cấu tạo đèn bàn: + Phần chao đèn: làm bằng vải lụa có khung sắt ở trong và vòng thép gắn với thân đèn + Phần thân đèn: là một ống thép rỗng, không gỉ để luồn dây điện phía trong, đầu dưới gắn với đế, đầu trên gắn với đui đèn để lắp bóng đèn + Phần đế đèn: Là một hộp nhựa cứng vững chãi, đỡ thân đèn, có công tắc để bật tắt Hãy sửa lại 2 đoạn văn trên? GV chiếu đoạn văn của HS, cho HS nhận xét. 3. Báo cáo kết quả: HS lên bảng trình bày kết quả chuẩn G.v: …….

Tổ: Khoa học xã hội


bị của nhóm, các nhóm khác nghe. 4. Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá ->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng Qua các BT trên hãy cho biết khi làm bài văn TM cần phải làm gì? Khi viết đoạn văn cần phải làm gì? Các ý trong đoạn văn cần được sắp xếp như thế nào? *GV chốt lại.Gọi HS đọc

- Khi làm bài văn TM - Khi viết đoạn - Các ý trong đoạn * Ghi nhớ(SGK/15)

3. Hoạt động 3: Luyện tập a) Mục tiêu: Học sinh vận dụng kiến thức đã học vào giải bài tập b) Nội dung hoạt động: - HS luyện đọc kĩ một đoạn trích trong văn bản và thực hiện các nhiệm vụ/trả lời các câu hỏi, bài tập để rèn kĩ năng đọc hiểu văn bản. c) Sản phẩm học tập: - Câu trả lời của các câu hỏi, bài tập. d) Tổ chức thực hiện: * Chuyển giao nhiệm vụ: - GV phát phiếu bài tập. * Thực hiện nhiệm vụ: - HS suy nghĩ, hình thành và triển khai ý tưởng, tư duy độc lập… * Báo cáo kết quả: - GV gọi bất kì cá nhân nào trình bày kết quả. * Kết luận, đánh giá: - HS, GV đánh giá, nhận xét. Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt (Dự kiến sản phẩm) Mở bài: Mời các bạn đến thăm 1. GV chuyển giao nhiệm vụ cho HS: Bài 1: Viết phần mở bài và kết bài trường chúng tôi- một ngôi trường nhỏ bé, Hãy viết phần mở bài và kết bài cho đề nằm giữa cánh đồng xanh- ngôi trường thân văn: “Giới thiệu trường em” yêu, ngôi nhà chúng của chúng tôi. HS viết theo 2 nhóm: Nhóm 1: viết phần - Kết bài: Trường tôi như thế đó: giản dị, G.v: …….

Tổ: Khoa học xã hội


MB Nhóm 2: viết phần KB Bài 2: Viết đoạn văn TM theo chủ đề : Hãy viết thành 1 đoạn văn TM theo chủ đề: Hồ Chí Minh, lãnh tụ vĩ đại của nhân dân VN. VD. Hồ Chí Minh, lãnh tụ vĩ đại của nhân dân VN. Người đã bôn ba khắp năm châu bốn biển tìm con đường đấu tranh giải phóng dân tộc khỏi ách lầm than, nô lệ. Người đã sáng lập ra Đảng cộng sản Việt Nam và lãnh đạo nhân dân ta tiến hành cuộc Tổng khởi nghĩa tháng Tám thành công, đem lại độc lập tự do cho dân tộc. Người đã cống hiến cả cuộc đời mình cho dân, cho nước. 2. HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ: - Nghe và làm bt - GV hướng dẫn HS về nhà làm.

khiêm nhường mà xiết bao gắn bó. Chúng tôi yêu quý nó vô cùng. Những kỉ niệm về mái trường này sẽ theo chúng tôi đi suốt cuộc đời.

4. Hoạt động 4: Vận dụng a) Mục tiêu: - Mục tiêu: Giúp HS khắc sâu kiến thức đã học. b) Nội dung: - HS vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập. c) Sản phẩm học tập: - Đoạn văn. d) Tổ chức thực hiện: * Giao nhiệm vụ học tập: - GV nêu yêu cầu bài tập. * Thực hiện nhiệm vụ: - HS suy nghĩ, hình thành và triển khai ý tưởng, tư duy độc lập… * Báo cáo kết quả: G.v: …….

Tổ: Khoa học xã hội


- GV gọi bất kì cá nhân nào trình bày kết quả. * Kết luận, đánh giá: Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt (Dự kiến sản phẩm) Tham khảo: SGK Ngữ văn 8, tập một có bố cục Bài 3: Viết đoạn văn giới thiệu hợp lí, khoa học. Sách gồm 17 bài. Mỗi bài có nội bố cục sách Ngữ văn 8 tập 1. HS viết cá nhân. 2-3 HS trình dung tích hợp 3 phân môn: Đọc -hiểu văn bản bày, HS khác n/ xét. Tiếng Việt -Tập làm văn. Ba phần này có quan hệ gắn bó, bổ sung cho nhau. Phần văn bản chủ yếu là các tác phẩm truyện kí hiện đại của Việt Nam và một số nước trên thế giới nhằm giúp HS thấy được vẻ đẹp của các tác phẩm , các hình tượng văn học, các nhân vật điển hình.... đồng thời cung cấp những ngữ liệu giúp HS tìm hiểu về các kiến thức trong phân môn Tiếng Việt và Tập làm văn. Phần Tiếng Việt hướng vào tìm hiểu các đơn vị kiến thức về các lớp từ, nghĩa của từ, các biện pháp tu từ từ vựng, các kiểu câu, dấu câu để từ đó giúp HS vận dụng linh hoạt trong tìm hiểu văn bản và trong giao tiếp. Phần Tập làm văn tập trung vào các kiểu văn bản tự sự kết hợp với miêu tả và biểu cảm, thuyết minh để giúp HS có kĩ năng tạo lập các loại văn bản này.

TÊN BÀI DẠY: Bài: 19- Tiết 82, 83 Văn bản: QUÊ HƯƠNG - Tế Hanh-

I. Mục tiêu 1. Kiến thức: G.v: …….

Tổ: Khoa học xã hội


a. Đọc- hiểu - HS nhận biết được nguồn cảm hứng trong thơ Tế Hanh nói chung và tình yêu quê hương đằm thắm; hình ảnh khỏe khoắn, đầy sức sống của con người và sinh hoạt lao động, lời thơ bình dị, gợi cảm xúc trong sáng tha thiết. - HS bước đầu hiểu được nguồn cảm hứng trong thơ Tế Hanh nói chung và tình yêu quê hương đằm thắm; hình ảnh khỏe khoắn, đầy sức sống của con người và sinh hoạt lao động, lời thơ bình dị, gợi cảm xúc trong sáng tha thiết. - HS cảm nhận được nguồn cảm hứng trong thơ Tế Hanh nói chung và tình yêu quê hương đằm thắm; hình ảnh khỏe khoắn, đầy sức sống của con người và sinh hoạt lao động, lời thơ bình dị, gợi cảm xúc trong sáng tha thiết. b. Viết. - Viết được đoạnvăn phân tích hình ảnh thơ tiêu biểu trong tác phẩm - Viết bài văn bày tỏ suy nghĩ của mình về tác phẩm c. Nói và nghe. - Nêu nhận xét về nội dung và nghệ thuật của bài thơ - Cảm nhận được phần trình bày của GV và bạn bè - Biết tham gia thảo luận trong nhóm nhỏ về một vấn đề cần có giải pháp thống nhất, biết đặt câu hỏi và trả lời, biết nêu một vài đề xuất dựa trên các ý tưởng được trình bày trong quá trình thảo luận. 2. Năng lực a)Các năng lực chung. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo - Tự chủ và tự học. - Giao tiếp và hợp tác. b). Các năng lực chuyên biệt. - Năng lực ngôn ngữ: giao tiếp tiếng Việt, sử dụng ngôn ngữ: trình bày một vấn đề trước tập thể, nâng cao khả năng giao tiếp…Đọc, hiểu, phân tích tác phẩm thơ hiện đại. - Năng lực thẩm mĩ: thưởng thức, cảm thụ văn học. 3. Phẩm chất - Yêu nước. - Chăm chỉ: có trách nhiệm trong học tập. - Nhân ái: Yêu bạn bè, thầy cô, cha mẹ

G.v: …….

Tổ: Khoa học xã hội


- Trách nhiệm, trung thực: HS biết yêu quê hương, bồi dưỡng tình cảm yêu quê hương, đất nước cho HS. II. Thiết bị dạy và học liệu - Học liệu: Ngữ liệu/Sách giáo khoa, phiếu học tập. - Thiết bị: Máy tính, máy chiếu. III. Tiến trình dạy học Hoạt động 1: Mở đầu (3 phút) a) Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho học sinh; tạo vấn đề vào chủ đề b) Nội dung hoạt động: - HS nghe bài hát. c) Sản phẩm học tập: - Câu trả lời/chia sẻ của HS bằng ngôn ngữ d) Tổ chứchoạt động: *Chuyển giao nhiệm vụ -> Xuất phát từ tình huống có vấn đề - Giáo viên yêu cầu: GV: Các em lắng nghe ca khúc sau. Trong khi nghe các em chú ý cho cô một số câu hỏi sau: ? Tên bài hát ? Tác giả? Cảm nhận của em về bài hát. - Học sinh tiếp nhận… *Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh: Trả lời theo suy nghĩ của bản thân - Giáo viên: gợi dẫn - Dự kiến sản phẩm: - HS1: Bài hát rất hay, em rất thích, lời bài hát gần gũi, tha thiết. - HS2: Ca khúc quê tôi là hoài niệm của tác giả về quê hương nơi mình sinh ra lớn lên với những kỉ niệm đẹp đẽ trong sáng về tuổi thơ với lũy tre làng, với cánh đồng hương lúa với cánh diều, mái tranh nghèo và tiếng gà gọi cha vác cuốc ra đồng. *Báo cáo kết quả *Đánh giá kết quả - Giáo viên nhận xét.

G.v: …….

Tổ: Khoa học xã hội


->Giáo viên dẫn vào bài: Ca khúc Quê tôi là tình yêu của tác giả với nơi mình sinh ra và lớn lên với những kỉ niêm gần gũi giản dị thân thương. Các em ạ, trong cuộc sống, nhiều khi những tình cảm rộng lớn như tinh yêu quê hương, đất nước lại được bắt nguồn từ những điều gần gũi, bình dị và thân thuộc nhất đúng như nhà văn nổi tiếng người Nga I-li-a Ê-ren-bua đã viết : Dòng suối đổ vào sông, sông đổ vào dải Trường giang Vôn ga, con sông Von ga đi ra bể. Lòng yêu nhà, yêu làng xóm, yêu miền quê trở nên lòng yêu Tổ quốc. Cùng chung cảm xúc đó, nhà thơ Tế Hanh đã tìm được cách nói của riêng qua bài thơ Quê hương. Và trong buổi học hôm nay cô cùng các em sẽ đi tìm hiểu văn bản. 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới a) Mục tiêu: - HS nhận biết được nguồn cảm hứng trong thơ Tế Hanh nói chung và tình yêu quê hương đằm thắm; hình ảnh khỏe khoắn, đầy sức sống của con người và sinh hoạt lao động, lời thơ bình dị, gợi cảm xúc trong sáng tha thiết. - HS bước đầu hiểu được nguồn cảm hứng trong thơ Tế Hanh nói chung và tình yêu quê hương đằm thắm; hình ảnh khỏe khoắn, đầy sức sống của con người và sinh hoạt lao động, lời thơ bình dị, gợi cảm xúc trong sáng tha thiết. - HS cảm nhận được nguồn cảm hứng trong thơ Tế Hanh nói chung và tình yêu quê hương đằm thắm; hình ảnh khỏe khoắn, đầy sức sống của con người và sinh hoạt lao động, lời thơ bình dị, gợi cảm xúc trong sáng tha thiết. b) Nội dung hoạt động: - Tìm hiểu chung về tác giả và văn bản - Đọc và tìm hiểu khái quát về văn bản - Đọc và phân tích giá trị nghệ thuật và nội dung của bài thơ. - Tổng kết về văn bản c) Sản phẩm học tập: - Những nét khái quát về tác giả và văn bản. - Những giá trị nghệ thuật và nội dung của bài thơ. d) Tổ chức thực hiện: * Chuyển giao nhiệm vụ học tập: - GV phát phiếu học tập, hướng dẫn HS tìm hiểu thông tin. * Thực hiện nhiệm vụ: - Học sinh đọc ngữ liệu văn bản. - HS hoạt động cá nhân, cặp đôi, nhóm, thảo luận, thống nhất kết quả ghi vào G.v: …….

Tổ: Khoa học xã hội


phiếu bài tập. - GV quan sát, hỗ trợ HS. * Báo cáo kết quả: - HS trình bày kết quả (cá nhân/đại diện nhóm). * Đánh giá nhận xét: - HS khác khác theo dõi, đánh giá, nhận xét, bổ sung. - GV quan sát, hỗ trợ, tư vấn; nhận xét, đánh giá kết quả làm việc của HS, chốt kiến thức, chuyển giao nhiệm vụ mới.

Hoạt động của giáo viên và học sinh Gọi HS đọc chú thích (Sgk) GV chiếu chân dung nhà thơ - HS quan sát chân dung tác giả, hình ảnh sách… - HS đọc thông tin về tác giả, văn bản. - GV phát phiếu bài tập số 1, yêu cầu HS làm việc nhóm để điền thông tin vào phiếu bài tập. - Sau khi HS thực hiện xong từng nhiệm vụ, GV nhận xét và chốt lại. Phiếu bài tập số 1: Văn bản : Quê hương Tác giả Hoàn cảnh ra đời: Thể loại Phương thức biểu đạt chính Những thông tin về tác giả và văn bản giúp cho em như thế nào về việc đọc văn bản? - HĐ chung: Đọc văn bản: Cần đọc bài thơ với giọng điệu như thế nào? + Giáo viên đọc mẫu + HS nghe và đọc văn bản Tìm hiểu chú thích: + Giáo viên hướng dẫn HS tìm hiểu các chú thích SGK. G.v: …….

Nội dung I. Giới thiệu chung: 1. Tác giả:

- Tế Hanh (1921- 2009) quê ở Quảng Ngãi. - Ông đến với phong trào Thơ

Tổ: Khoa học xã hội


+ HS trao đổi với bạn bên cạnh về những từ ngữ mình mới khi phong trào này đã có không hiểu hoặc hiểu chưa rõ ràng bằng cách dự đoán rất nhiều thành tựu. nghĩa của từ trong ngữ cảnh - Tình yêu quê hương tha thiết là đặc điểm nổi bật của thơ Tế - Dựa vào các ý hãy chia bố cục cho bài thơ? Hanh. 2. Văn bản: - Dự kiến sản phẩm: a, Xuất xứ, thể loại: - Tế Hanh tên khai sinh là Trần Tế Hanh (1921- - Xuất xứ: rút từ tập 2009). “Nghẹn ngào”( 1939) ( Hoa niên ), xuất bản năm 1943 - Tình yêu quê hương tha thiết là điểm nổi bật trong thơ Tế Hanh. - Thể thơ 8 chữ. - Ông được nhà nước trao tặng giải thưởng Hồ Chí - Phương thức biểu đạt: biểu Minh về văn học nghệ thuật VN 1996. cảm kết hợp tự sự và miêu tả. - Các tác phẩm chính : b, Đọc, chú thích, bố cục: + Tập thơ : “ Hoa niên” - 1945; “Gửi miền Bắc” - - Đọc: 1955; “Tiếng sóng” - 1960; “Hai nửa yêu thương” 1963 “ Câu chuyện Quê Hương” 1973... *Báo cáo kết quả: trình bày theo nhóm. *Đánh giá kết quả - Chú thích: - Bố cục: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá ->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng. 2 câu đầu: giới thiệu về quê GV nhấn mạnh( chiếu hình ảnh nhà thơ Tế Hanh hương. 6 câu tiếp: Cảnh thuyền ra khơi và tác phẩm của ông): Hình ảnh mà các em đang theo dõi là chân dung của đánh cá. nhà thơ Tế Hanh. Ông sinh ra và lớn lên ở miền quê 8 câu tiếp: Cảnh thuyền đánh thuộc vùng biển Quãng Ngãi. Thân phụ Tế Hanh là cá trở về. một người yêu thích và thường xuyên sáng tác thơ 4 câu tiếp: Cảm xúc đối với ca. Lớn lên trong hoàn cảnh đó, lại có năng khiếu từ quê hương. nhỏ và sớm được tiếp xúc với dòng thơ lãng mạn nên Tế Hanh đến với phong trào thơ Mới như một lẽ tự nhiên. - Ông đến với phong trào thơ Mới ở chặng cuối, không ồn ào choáng ngợp, thơ Tế Hanh thấm vào G.v: …….

Tổ: Khoa học xã hội


lòng người tự nhiên như một làn gió nhẹ, một ngụm nước trong. - Tình yêu quê hương tha thiết là điểm nổi bật trong thơ Tế Hanh. - Cũng như bài thơ Nhớ rừng, bài Quê hương viết theo thể 8 chữ. Thể thơ này khá linh hoạt, độ dài ngắn không hạn định, gieo vần liền. Thể thơ này rất phù hợp trong việc diễn tả những cung bậc cảm xúc về quê hương yêu dấu của tác giả.

? Gọi h/s đọc 2 câu đầu? Thảo luận nhóm bàn (3’) 1. Tác giả đã giới thiệu về quê hương của mình qua những chi tiết nào? 2. Nhận xét về cách giới thiệu của tác giả về quê hương? 3. Qua cách giới thiệu đó em cảm nhận được điều gì về quê hương của tác giả?

- Học sinh tiếp nhận. * Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh: trả lời cá nhân- nhận xét. 3.Tìm hiểu chi tiết văn bản. - Giáo viên: nhận xét. a. Giới thiệu về làng quê: - Dự kiến sản phẩm: 1. Giới thiệu: - Nghề của làng: chài lưới ( đánh cá) - Vị trí của làng: Cửa sông, ven biển, bốn bề là nước (Đi xuôi sông nửa ngày thì ra tới biển) 2. Cách giới thiệu: - 2 câu thơ đầu sử dụng nhịp 3/5 tạo nên giọng điệu nhịp nhàng, đều đặn như tâm tình, thủ thỉ. - Cách đo khảng cách ở đây rất đắc biệt: đo bằng thờ G.v: …….

Tổ: Khoa học xã hội


gian( nửa ngày sông) chứ không phải bằng km. Câu thơ vừa giới thiệu về nghề nghiệp, vị trí của làng, vừa giới thiệu được cách cảm, cách nghĩ rất riêng của người dân nơi đây. -> Giới thiệu ngắn gọn, mộc mạc về làng chài ven sông cửa biển. 3. Đây là một làng quê miền biển, sống chủ yếu bằng nghề đánh cá.

*Báo cáo kết quả *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá ->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng

GV: Như vậy, qua hai câu thơ cho ta thấy được làng quê của tác giả không chỉ có nước bao vây mà khoảng cách cũng được đo bằng nước- một cách tính mang đặc trưng rất riêng của người dân vùng sông nước. Sông được nói đến là con sông Trà Bồng- dòng sông đã tắm mát cả tuổi thơ tác giả. Tế Hanh kể: trước khi đổ ra biển, dòng sông lượn vòng ôm trọn làng biển quê tôi. Cách giới thiệu về quê hương của Tế Hanh thật bình dị, chân thật như bản chất người dân làng chài quê ông vậy. GV chuyển ý: Sau lời giới thiệu ấy, hình ảnh làng chài quê hương được vẽ ra cụ thể qua những khung cảnh nào ? * Chuyển giao nhiệm vụ - Giáo viên: G.v: …….

Tổ: Khoa học xã hội


? Đọc câu đầu tiên? ? Cảnh đoàn thuyền đánh cá ra khơi được miêu tả vào thời điểm, không gian nào? - Buổi sớm mai hồng. ? Cảnh trời, cảnh biển khi đoàn thuyền ra khơi được miêu tả qua những chi tiết nào? - Bầu trời cao rộng, trong trẻo, nhuốm ráng hồng bình minh. ? Từ đó ta thấy điều kiện thời tiết như thế nào? - Thời tiết thuận lợi hứa hẹn buổi ra khơi tốt đẹp.

- Lời thơ bình dị: - >Đây là một làng quê miền biển, sống chủ yếu bằng nghề đánh cá.

1. GV chuyển giao nhiệm vụ cho HS THẢO LUẬN NHÓM BẰNG KĨ THUẬT KHĂN b. Cảnh dân chài bơi thuyền PHỦ BÀN (5 phút) ra khơi đánh cá: Đọc 5 câu thơ tiếp theo ? Chỉ ra những biện pháp nghệ thuật và cách sử dụng từ ngữ trong đoạn thơ? ? Tác dụng của các biện pháp nghệ thuật và cách diễn đạt ấy? - Học sinh tiếp nhận. * Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh: thảo luận nhóm, đại diện nhóm trả lời nhận xét. - Giáo viên: nhận xét. - Dự kiến sản phẩm: - Hình ảnh “Dân trai tráng….” -> Người lao động mang vẻ đẹp khoẻ khoắn, vạm vỡ. - Nghệ thuật so sánh, sử dụng các động từ mạnh: phăng, vượt; tính từ : hăng, mạnh mẽ. -> Con “tuấn mã”ngựa đẹp, khoẻ và phi thường. Hình ảnh so sánh kết hợp với các động từ mạnh diễn tả thật ấn tượng khí thế băng tới dũng mãnh của con thuyền ra khơi toát lên sức sống mạnh mẽ, một vẻ đẹp hùng tráng đầy hấp dẫn. - Thời gian, không gian thuận G.v: …….

Tổ: Khoa học xã hội


lợi. - NT so sánh, ẩn dụ: Cánh buồm giương… -> Con thuyền chính là linh hồn, sự sống của làng chài. Nhà thơ vừa vẽ ra chính xác cái hình, vừa cảm nhận được cái hồn của sự vật -> mang vẻ đẹp lãng mạn, bay bổng. Gv: bổ sung: - So sánh cái cụ thể, hữu hình với cái trừu tượng, vô hình. - Hình ảnh cánh buồm mang vè đẹp lãng mạn, nó gợi những chuyến đi xa, những ước khoáng đạt, bay bổng của tuổi trẻ đầy hoài bão. Hình ảnh cánh buồm trở nên lớn lao, thiêng liêng và thơ mộng. Đó chính là biểu tượng của làng quê, hồn người. ? Đoạn thơ vẽ lên bức tranh thiên nhiên và lao động ntn? => Bức tranh thiên nhiên tươi sáng, hùng vĩ, cuộc sống lao động của con người vui vẻ, hào hứng, rộn ràng. Một vẻ đẹp vừa thân quen, gần gũi, hoành tráng và thơ mộng biết bao. *Báo cáo kết quả *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Người lao động mang vẻ đẹp - Giáo viên nhận xét, đánh giá khoẻ khoắn, vạm vỡ. ->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng - Hình ảnh so sánh kết hợp với các động từ mạnh, tính từ. -> Con thuyền mang khí thế dũng mãnh khi ra khơi => vẻ đẹp hùng tráng. GV bình chốt: Cảnh đoàn thuyền ra khơi đánh cá - NT so sánh, ẩn dụ trong buổi bình minh trong sáng hiện lên dưới ngòi -> Cánh buồm trở nên lớn lao, bút của Tế Hanh đầy trẻ trung mà không kém phần thiêng liêng và thơ mộng. Đó mới mẻ. Linh hồn làng biển đã được cụ thể hóa bằng chính là biểu tượng của làng G.v: …….

Tổ: Khoa học xã hội


cánh buồm trắng no gió căng phồng cứ rướn cao, cao quê, hồn người. mãi đưa thuyền ra biển lớn. Cánh buồm gợi những chuyến đi xa, những ước mơ kháng đạt bay bổng của tuổi trẻ đầy hoài bão. Họ ra khơi mang theo cả linh hồn của quê hương mình. Qua đó làm nổi bật tình yêu tha thiết mặn nồng của tác giả dành cho quê hương. => Bức tranh thiên nhiên tươi sáng, hùng vĩ, cuộc sống lao động của con người vui vẻ, hào hứng, rộn ràng. Một vẻ đẹp vừa thân quen, gần gũi, hoành tráng và thơ mộng biết bao.

THẢO LUẬN CẶP ĐÔI ? Gọi h/s đọc 8 câu tiếp? ? Đoạn thơ trên tác giả đặc tả những gì? - Học sinh tiếp nhận. * Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh: trả lời cá nhân, nhóm cặp đôi- nhận xét. - Giáo viên: nhận xét. - Dự kiến sản phẩm: + Không khí bến cá khi thuyền cá trở về. + Lời cảm tạ chân thành của người dân làng chài với trời đất vì đã sóng yên, biển lặng để chuyên ra khơi bội thu. + Hình ảnh của người ngư dân. + Hình ảnh con thuyền sau chuyến ra khơi trở về. ? Không khí đón đoàn thuyền đánh cá trở về được tái G.v: …….

c. Cảnh đoàn thuyền trở về bến: - Cảnh đón thuyền về: ồn ào, tấp nập -> Không khí vui vẻ, rộn ràng, mãn nguyện.

Tổ: Khoa học xã hội


hiện qua hình ảnh nào? - Bến ồn ào. - Dân làng chài tấp nập đón ghe về những chiếc ghe đầy cá. ? Đó là không khí như thế nào? -> Không khí vui vẻ, rộn ràng, náo nhiệt. Gv: Chắc hẳn phải là con em của làng chài tác giả mới lột tả hết niềm vui, phấn khởi khi đón ghe cá. Tác giả không tả một ai cụ thể mà gợi không khí chung cả làng, âm thanh “ồn ào”, trang thái “tấp nập” một không khí vui vẻ, rộn ràng và náo nhiệt. ? Vì sao có không khí đó? - Vì người dân chài vui sướng khi thu hoạch bội thu, trở về an toàn. ? Dựa vào chi tiết nào em biết điều đó? - Thể hiện qua chi tiết: những chiếc ghe đầy cá, những con cá tươi ngon thân bạc trắng trông thật thích mắt. ? Vì sao câu 3 tác giả lại để trong ngoặc kép? - Trích nguyên văn lời cảm tạ chân thành của người dân chài. “Nhờ ơn trời” như 1 tiếng reo vui, lời cảm tạ chân thành trời đất đã sóng yên “biển lặng” để người dân chài trở về an toàn. ? Hình ảnh người dân chài được miêu tả ntn? - Làn da ngăm rám nắng. - Thân hình nồng thở vị xa xăm. ? Cảm nhận của em về hình ảnh người dân chài qua hai câu thơ? - Dân chài… rám nắng -> miêu tả chân thật : Người dân chài khoẻ mạnh, nước da nhuộm nắng, nhuộm gió. - Cả thân… xa xăm: Hình ảnh người dân chài vừa được miêu tả chân thực, vừa lãng mạn, mang vẻ đẹp và sức sống nồng nhiệt của biển cả : Thân hình vạm G.v: …….

- Hình ảnh người dân chài: khoẻ mạnh, rắn rỏi, vẻ đẹp lãng mạn phi thường.

- NT nhân hóa, ẩn dụ chuyển đổi cảm giác. -> Hình ảnh con thuyền là một phần sự sống làng chài

Tổ: Khoa học xã hội


vỡ them đậm vị mặn mòi nồng toả “vị xa xăm” của biển khơi-> vẻ đẹp lãng mạn. Là sáng tạo độc đáo, gợi cảm, thú vị. Gv: Hình ảnh người dân chài được miêu tả vừa chân thực vừa lãng mạn và có tầm vóc phi thường. Người đi biển lâu ngày tắm nắng gió ở những vùng đại dương xa xôi khiến cơ thể khoẻ mạnh, rắn rỏi, họ như còn nóng hổi vị mặn mòi của biển lúc trở về -> Mang vẻ đẹp và sự sống nồng nhiệt của biển cả. ? Hình ảnh con thuyền được đặc tả ntn? Hãy so sánh với hình ảnh con thuyền ở khổ thơ 2? - Hình ảnh chiếc thuyền nằm im…thớ vỏ - NT nhân hóa -> Hình ảnh con thuyền nằm im mệt mỏi, nghỉ ngơi và lắng nghe chất muối thấm dần trong thớ vỏ của nó. -> Con thuyền vô tri, vô giác trở nên hồn, một tâm hồn tinh tế. Cũng như người dân chài con thuyền ấy thấm đậm vị muối mặn của biển khơi. GV: AD chuyển đổi cảm giác: nghe.... Nếu không có một tâm hồn tinh tế, tài hoa và có tấm lòng gắn bó sâu nặng với con người, cuộc sống lao động làng chài quê hương thì không thể có những câu thơ xuất thần có hồn như vậy. *Báo cáo kết quả *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá ->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng Gv hỏi thêm để khắc sâu: ? Em hiểu hình ảnh “ làn da ngăm dám nắng, thân hình nồng thở vị xa xăm” như thế nào? - Gợi dáng vẻ vạm vỡ khỏe mạnh - Vị xa xăm là sóng ,gió, nắng nước biển, mồ hoi, mùi cá tanh in dấu lên làn da trên thân thể G.v: …….

Tổ: Khoa học xã hội


Gv: Vị xa xăm không chỉ là vị mặn mòi của biển. của nắng của gió từng in dấu trên bất kì người dân chài nào, mang nét đặc trưng riêng của biển, mà còn mang ý vị tượng trưng gợi cảm, đẩy hình ảnh người àng chìa mang một sắc thái huyền thoại, cổ tích gợi hơi thở của biển cả của những chân trời xa tít tắp ? Em thấy hình ảnh người dân chài ở đây có gì khác với hình ảnh người dân chài ở đầu bài thơ? - ở phần đầu người dân chài được nhắc đến trong cái tên chung nhất “dân trai tráng” với sức mạnh tuổi trẻ phăng mái chèo thì ở đây họ được nhắc đến chi tiết hơn, cụ thẻ hơn: làn da ngăm dám nắng, thân hình nồng thở vị xa xăm. ? Đặc biệt hình ảnh con thuyền trở về có gì khác với hình ảnh con thuyền lúc ra khơi? - Con thuyền trước đây hăng như con tuấn mã, phăng mái chèo mạnh mẽ ra khơi. Bây giờ mỏi mệt trở về bến nghỉ. Con thuyền lại được nhân hóa, nó nằm im, mỏi mệt. thư giãn và lắng nghe chất muối thấm sâu. Lặn dần vào cơ thể như thấm vào da thịt con người. Gv bình chốt: Với tình yêu quê hương sâu nặng, Tế Hanh đã thổi hồn cho con thuyền để nó mang hơi thở cuộc sống người làng chài ven biển. Con thuyền cũng nghỉ ngơi sau một ngày lao động nhưng phía sau cái im, bến mỏi là cả một sự chuyển động “ Nghe chất muối thấm dần trong thớ vỏ”. Câu thơ có sự chuyển đổi cảm giác thú vị, sự vật bỗng trở nên có tâm hồn. Và ngày nay sóng gió thời gian đã bào mòn, đã làm hư hại rất nhiều con thuyền thơ được cấu tạo bởi chất liệu không bền vững, không đủ sức đương đầu với những chuyến đi xa như vậy. Nhưng với con thuyền thơ của Tế hanh đã vượt cả trường giang để trở đi những giai điệu quặn xiết của nỗi nhớ quê hương với những hình ảnh lấp lánh khơi gợi hơn G.v: …….

Tổ: Khoa học xã hội


trong lòng người đọc ? Thông qua hính ảnh con thuyền và người dân làng chài, em cảm nhận được gì về tình cảm của Tế Hanh đối với quê hương mình? - Tự hào, tin yêu, chân thành và nồng hậu Gv chuyển ý: Và chính cuộc sống bình dị mà đầm ấm, hạnh phúc ấy đã tạo nên trong lòng người dân làng chài nói chung và Tế Hanh nói riêng một tình yêu quê tha thiết, mà mỗi lần xa quê họ luôn cồn cào nỗi nhớ. Vậy nỗi nhớ ấy như thế nào? ? Gọi h/s đọc khổ thơ câu cuối? c. Tình cảm của tác giả với quê hương: Thảo luận cặp đôi (2’): 1. Ở khổ cuối, tình cảm của tác giả dành cho quê hương được bộc lộ trực tiếp hay gián tiếp? Biểu lộ qua những từ ngữ nào? Phương thức biểu đạt chủ yếu của khổ thơ? 2. Trong xa cách nhà thơ nhớ tới những điều gì nơi quê nhà? Nhận xét về những điều mà Tế Hanh nhớ? Giải thích “ mùi nồng mặn”? 3. Biện pháp nghệ thuật và tác dụng? - Học sinh tiếp nhận. * Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh: trả lời cá nhân- nhận xét. - Giáo viên: nhận xét. - Dự kiến sản phẩm: 1. Trực tiếp: “luôn tưởng nhớ”, “thấy nhớ…quá”. Phương thức biểu dạt chủ yếu: biểu cảm. 2. Màu nước xanh, cá bạc, buồm vôi, mùi nồng mặn. -> Những sự vật gần gũi, thân thuộc của quê hương. - Mùi nồng mặn: Vừa nồng nàn, nồng hậu lại mặn mà, đằm thắm(Đó có thể là mùi vị của nắng, của gió, mùi của rong rêu, của cá và cả mùi vị mặn mòi biển khơi, của những giọt mồ hôi người lao động.) G.v: …….

Tổ: Khoa học xã hội


3. Biện pháp điệp ngữ kết hợp với phép liệt kê-> dienx tả nỗi nhớ quê da diết *Báo cáo kết quả *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá ->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng Gv bình: Quả đúng là người con của biển cả, sinh ra nơi biển cả, gắn bó sâu nặng với biển bởi đó là những gì quen thuộc nhất thấm đượm màu sắc, mùi vị của quê hương- mùi riêng biệt của làng chài, trong đó có mùi của rong rêu, mùi của cá, mùi của lưới, của thuyền và của cả mồ hôi người lao động nữa. Chính cái mùi nồng mặn ấy lại mang phong vị quê hương vô cùng thân thiết với nhà thơ. Nói như nhà phê bình văn học Lê Quang Hưng, tưởng nhớ quê hương trong xa cách đã trở thành một dòng cảm xúc chảy dọc dời thơ Tế Hanh. Suốt cuộc - Câu cảm thán, phép liệt kê. đời ông, mong mỏi được trở về với quê hương yêu -> - Nỗi nhớ da diết chân dấu trở thành một khao khát cháy bỏng trong những thành, sâu nặng( về con người, năm tháng xa nhà. Tình cảm ấy luôn nồng nhiệt, mới cảnh vật và mùi vị quê hương) mẻ như thủa ban đầu. Gần 20 năm sau, người đọc lại được gặp gỡ tâm hồn tha thiết, sâu nặng mà ông dành cho quê hương khi nhà thơ viết “Nhớ con sông quê hương”(1956): “Tôi sẽ lại nơi tôi hằng mong ước Tôi sẽ về sông nước của quê hương Tôi sẽ về sông nước của tình thương.” Tế Hanh đã nói hộ chúng ta những tình cảm thiết tha mà khó giãi bày, dù gần một thế kỉ trôi qua vẫn rung động trái tim bạn đọc. Quê hương- vì thế không những là tình cảm ăn sâu vào trái tim mỗi người mà còn là cảm hứng của văn chương muôn đời. G.v: …….

Tổ: Khoa học xã hội


HĐ cá nhân - KT trình bày 1 phút: * GV yêu cầu HS làm việc cá nhân thực hiện yêu cầu sau: Em hãy khái quát nghệ thuật và nội dung chính của bài thơ?

4. Tổng kết 1. Nghệ thuật: - Biểu cảm kết hợp với miêu tả - Tính từ gợi tả, những động từ mạnh, điệp ngữ, nhân hóa, so sánh 2. Nội dung - Bức tranh tươi sáng, sinh động về một làng quê ven biển - Bài thơ thể hiện tình yêu tha thiết của tác giả đối với quê hương làng biển * Ghi nhớ ( sgk/18)

3. Hoạt động 3: Luyện tập a) Mục tiêu: Học sinh vận dụng kiến thức đã học vào giải bài tập b) Nội dung hoạt động: - HS luyện đọc kĩ một đoạn trích trong văn bản và thực hiện các nhiệm vụ/trả lời các câu hỏi, bài tập để rèn kĩ năng đọc hiểu văn bản. - HS tập làm viết đoạn văn nghị luận và cảm thụ văn học. c) Sản phẩm học tập: - Câu trả lời của các câu hỏi, bài tập. - Các đoạn văn đã viết. d) Tổ chức thực hiện: * Chuyển giao nhiệm vụ: - GV phát phiếu bài tập. * Thực hiện nhiệm vụ: - HS suy nghĩ, hình thành và triển khai ý tưởng, tư duy độc lập… * Báo cáo kết quả: - GV gọi bất kì cá nhân nào trình bày kết quả. * Kết luận, đánh giá: - HS, GV đánh giá, nhận xét. Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt (Dự kiến sản phẩm) Gợi ý: GV yêu cầu HS làm phiếu học tập sau: G.v: …….

Tổ: Khoa học xã hội


PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4 Đọc hai câu thơ sau và trả lời câu hỏi: “Làng tôi ở vốn làm nghề chài lưới Nước bao vây cách biển nửa ngày sông” Câu 1: Hai câu thơ trên trích trong văn bản nào? Của tác giả nào? Hãy giới thiêu đôi nét về tác giả và văn bản đó? Câu 2: Tác giả đã giới thiệu về quê hương của mình qua những chi tiết nào? Nhận xét về cách giới thiệu của tác giả về quê hương? Câu 3: Qua cách giới thiệu đó em cảm nhận được điều gì về quê hương của tác giả?

G.v: …….

Câu 1: Hai câu thơ tren trích trong văn bản Que hương của tác giả Tế Hanh. * Tác giả - Tế Hanh tên khai sinh là Trần Tế Hanh (1921-2009). - Tình yêu quê hương tha thiết là điểm nổi bật trong thơ Tế Hanh. - Ông được nhà nước trao tặng giải thưởng Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật VN 1996. - Các tác phẩm chính : + Tập thơ : “ Hoa niên” - 1945; “Gửi miền Bắc” - 1955; “Tiếng sóng” - 1960; “Hai nửa yêu thương” - 1963 “ Câu chuyện Quê Hương” 1973... Tài liệu của Thu Nguyễn * Văn bản - Bài thơ sáng tác năm 1939, lúc tác giả 18 tuổi đang là học trò sống xa quê hương (từ Quảng Ngãi ra Huế học). Bài thơ được viết trong cảm xúc nhớ nhà, nhớ quê với một tâm hồn trong trẻo. - Thể thơ 8 chữ. - Phương thức biểu đạt: biểu cảm kết hợp tự sự và miêu tả. Câu 2: Giới thiệu: - Nghề của làng: chài lưới ( đánh cá) - Vị trí của làng: Cửa sông, ven biển, bốn bề là nước (Đi xuôi sông nửa ngày thì ra tới biển) Cách giới thiệu: - 2 câu thơ đầu sử dụng nhịp 3/5 tạo nên giọng điệu nhịp nhàng, đều đặn như tâm tình, thủ thỉ. Tổ: Khoa học xã hội


- Cách đo khảng cách ở đây rất đắc biệt: đo bằng thời gian( nửa ngày sông) chứ không phải bằng km. Câu thơ vừa giới thiệu về nghề nghiệp, vị trí của làng, vừa giới thiệu được cách cảm, cách nghĩ rất riêng của người dân nơi đây. -> Giới thiệu ngắn gọn, mộc mạc về làng chài ven sông cửa biển. Câu 3: Đây là một làng quê miền biển, sống chủ yếu bằng nghề đánh cá. 4. Hoạt động 4: Vận dụng a) Mục tiêu: - Mục tiêu: Giúp HS hiểu thêm ý nghĩa của văn bản b) Nội dung: - Học sinh vận dụng các câu tục ngữ đã học vào trong giao tiếp hàng ngày c) Sản phẩm học tập: - Đoạn văn. d) Tổ chức thực hiện: * Giao nhiệm vụ học tập: - GV nêu câu hỏi * Thực hiện nhiệm vụ: - HS suy nghĩ, hình thành và triển khai ý tưởng, tư duy độc lập… * Báo cáo kết quả: - GV gọi bất kì cá nhân nào trình bày kết quả. * Kết luận, đánh giá: Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt (Dự kiến sản phẩm) Bài tập: Viết đoạn văn diễn dịch, nêu * Mở đoạn(Câu chủ đề): Hai câu thơ trên cảm nhận của em về hai câu thơ, trong đó trích trong văn bản “ Quê hương” của tác có sử dụng một câu cảm thán, gạch chân giả Tê Hanh đã rất thành công trong việc câu cảm thán đó? giới thiệu về làng quê của mình. Với đề bài hướng dẫn HS cách làm bài, * Thân đoạn: - Chỉ qua hai câu thơ ngắn gọn, Tế Hanh GV yêu cầu HS: - Chỉ ra vấn đề cần nghị luận đã cho người đọc biết đến một vùng quê G.v: …….

Tổ: Khoa học xã hội


- Xác định phương thức biểu đạt chính và các phương thức biểu đạt được kết hợp trong đoạn văn. - Xác định kiểu đoạn văn. - Tìm ý và lập dàn ý cho đoạn văn. - Viết câu văn mở đoạn các câu trong phần thân đoạn, câu kết đoạn. - Chỉnh sửa bài viết. Sau khi HS thực hiện xong từng nhiệm vụ, GV nhận xét và chốt lại.

ven biển, với nghề chài lưới”. - Cách gọn” làng tôi” thật dân giã, thân mật, khiến câu thơ không giấu nổi niềm cảm xúc tự hào. Nhà thơ đã đặc tả cụ thể vị trí của làng “Nước bao vây cách biển nửa ngày sông”. Ngôi làng hiện ra như một hòn ngọc giữa màu xanh trong của nước biển. - Cách đo bằng không gian “ nửa ngày sông”, không gian của sông nước thật độc đóa tạo cho người đọc ấn tượng mạnh mẽ về vùng quê chài lưới thanh bình tươi đẹp. - Như vậy, qua hai câu thơ cho ta thấy được làng quê của tác giả không chỉ có nước bao vây mà khoảng cách cũng được đo bằng nước- một cách tính mang đặc trưng rất riêng của người dân vùng sông nước. Sông được nói đến là con sông Trà Bồng- dòng sông đã tắm mát cả tuổi thơ tác giả. Tế Hanh kể: trước khi đổ ra biển, dòng sông lượn vòng ôm trọn làng biển quê tôi. Cách giới thiệu về quê hương của Tế Hanh thật bình dị, chân thật như bản chất người dân làng chài quê ông vậy. Qua đó ta thấy tình yêu làng của ông thật trong sáng và thiết tha biết bao ! * Kết đoạn: Tóm lại, với hai câu thơ giản dị, nhà thơ đã giới thiệu thật tự nhiên về làng quê của mình.

TIẾT 84, 85 TÊN BÀI DẠY: Văn bản KHI CON TU HÚ - Tố HữuG.v: …….

Tổ: Khoa học xã hội


I. Mục tiêu 1. Kiến thức: a. Đọc- hiểu - Cảm nhận được lòng yêu sự sống, niềm khát khao tự do cháy bỏng của người chiến sĩ cách mạng trẻ đang bị giam cầm trong tù ngục được thể hiện bằng những hình ảnh gợi cảm và thể thơ lục bát giản dị thiết tha. -Thấy được những đặc sắc nghệ thuật của nhà thơ. b. Viết. - Viết được đoạnvăn phân tích hình ảnh thơ tiêu biểu trong tác phẩm - Viết bài văn bày tỏ suy nghĩ của mình về tác phẩm c. Nói và nghe. - Nêu nhận xét về nội dung và nghệ thuật của bài thơ - Cảm nhận được phần trình bày của GV và bạn bè - Biết tham gia thảo luận trong nhóm nhỏ về một vấn đề cần có giải pháp thống nhất, biết đặt câu hỏi và trả lời, biết nêu một vài đề xuất dựa trên các ý tưởng được trình bày trong quá trình thảo luận. 2. Năng lực a)Các năng lực chung. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Tự chủ và tự học. - Giao tiếp và hợp tác. b). Các năng lực chuyên biệt. - Năng lực ngôn ngữ: giao tiếp tiếng Việt, sử dụng ngôn ngữ: trình bày một vấn đề trước tập thể, nâng cao khả năng giao tiếp…Đọc, hiểu, phân tích tác phẩm thơ hiện đại. - Năng lực thẩm mĩ: thưởng thức, cảm thụ văn học. 3. Phẩm chất - Yêu nước: Có lòng yêu quê hương đất nước. - Chăm chỉ: có trách nhiệm trong học tập. - Nhân ái: Yêu bạn bè, thầy cô, cha mẹ - Trách nhiệm, trung thực: HS biết yêu sự sống, bồi dưỡng tình cảm yêu quê hương, đất nước cho HS. II. Thiết bị dạy và học liệu - Học liệu: Ngữ liệu/Sách giáo khoa, phiếu học tập. - Thiết bị: Máy tính, máy chiếu. G.v: …….

Tổ: Khoa học xã hội


III. Tiến trình dạy học Hoạt động 1: Mở đầu (3 phút) a) Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho học sinh; tạo vấn đề vào chủ đề b) Nội dung hoạt động: - HS Chơi trò chơi ô chữ c) Sản phẩm học tập: - Câu trả lời/chia sẻ của HS bằng ngôn ngữ d) Tổ chứchoạt động: *Chuyển giao nhiệm vụ -> Xuất phát từ tình huống có vấn đề - Giáo viên yêu cầu: Cho hs nghe bài hát về quê hương ? Cảm xúc của em khi nghe những ca từ của bài hát - Học sinh tiếp nhận… *Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh: Trả lời theo suy nghĩ của bản thân - Giáo viên: gợi dẫn - Dự kiến sản phẩm: - HS 1: Ca khúc quê tôi là hoài niệm của tác giả về quê hương nơi mình sinh ra lớn lên với những kỉ niệm đẹp đẽ trong sáng về tuổi thơ với lũy tre làng, với cánh đồng hương lúa với cánh diều, mái tranh nghèo và tiếng gà gọi cha vác cuốc ra đồng. Được nghe lời bài hát và được xem những hình ảnh đó em rất xúc động - HS 2: Cảm xúc xao xuyến, bồi hồi khi nhắc tới những hình ảnh quen thuộc của quê hương. *Báo cáo kết quả *Đánh giá kết quả - Giáo viên nhận xét. ->Giáo viên dẫn vào bài: Ca khúc quê tôi là hoài niệm của tác giả về quê hương nơi mình sinh ra lớn lên với những kỉ niệm đẹp đẽ trong sáng về tuổi thơ với lũy tre làng, với cánh đồng hương lúa với cánh diều, mái tranh nghèo và tiếng gà gọi cha vác cuốc ra đồng. Có lẽ với mỗi chúng ta, những hình ảnh quen thuộc của quê hương luôn in đậm trong tâm hồn mỗi người. Đối với một người yêu quê hương mà phải xa quê hương , điều đó sẽ nhân lên rất nhiều nỗi nhớ. Còn những người yêu quê hương đất nước mình mà lại không thể trở về, không thể ngắm nhìn... thì nỗi nhớ ấy dường như còn trở thành niềm G.v: …….

Tổ: Khoa học xã hội


khát khao, sự uất nghẹn trong tâm hồn. Đó là trường hợp của nhà thơ Tố Hữu trong bài thơ “ Khi con thu hú” mà chúng ta cùng tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới a) Mục tiêu: - Cảm nhận được lòng yêu sự sống, niềm khát khao tự do cháy bỏng của người chiến sĩ cách mạng trẻ đang bị giam cầm trong tù ngục được thể hiện bằng những hình ảnh gợi cảm và thể thơ lục bát giản dị thiết tha. -Thấy được những đặc sắc nghệ thuật của nhà thơ. b) Nội dung hoạt động: - Tìm hiểu chung về tác giả và văn bản - Đọc và tìm hiểu khái quát về văn bản - Đọc và phân tích giá trị nghệ thuật và nội dung của bài thơ. - Tổng kết về văn bản c) Sản phẩm học tập: - Những nét khái quát về tác giả và văn bản. - Những giá trị nghệ thuật và nội dung của bài thơ. d) Tổ chức thực hiện: * Chuyển giao nhiệm vụ học tập: - GV phát phiếu học tập, hướng dẫn HS tìm hiểu thông tin. * Thực hiện nhiệm vụ: - Học sinh đọc ngữ liệu văn bản. - HS hoạt động cá nhân, cặp đôi, nhóm, thảo luận, thống nhất kết quả ghi vào phiếu bài tập. - GV quan sát, hỗ trợ HS. * Báo cáo kết quả: - HS trình bày kết quả (cá nhân/đại diện nhóm). * Đánh giá nhận xét: - HS khác khác theo dõi, đánh giá, nhận xét, bổ sung. - GV quan sát, hỗ trợ, tư vấn; nhận xét, đánh giá kết quả làm việc của HS, chốt kiến thức, chuyển giao nhiệm vụ mới.

Hoạt động của giáo viên và học sinh

G.v: …….

Nội dung cần đạt I. Giới thiệu chung:

Tổ: Khoa học xã hội


Gọi HS đọc chú thích (Sgk) GV chiếu chân dung nhà thơ - HS quan sát chân dung tác giả, hình ảnh sách… - HS đọc thông tin về tác giả, văn bản. - GV phát phiếu bài tập số 1, yêu cầu HS làm việc nhóm để điền thông tin vào phiếu bài tập. - Sau khi HS thực hiện xong từng nhiệm vụ, GV nhận xét và chốt lại. Phiếu bài tập số 1: Văn bản : Khi con tu hú Tác giả Hoàn cảnh ra đời: Thể loại Phương thức biểu đạt chính Những thông tin về tác giả và văn bản giúp cho em như thế nào về việc đọc văn bản? - HĐ chung: Đọc văn bản: Cần đọc bài thơ với giọng điệu như thế nào? + Giáo viên đọc mẫu + HS nghe và đọc văn bản Tìm hiểu chú thích: + Giáo viên hướng dẫn HS tìm hiểu các chú thích SGK. + HS trao đổi với bạn bên cạnh về những từ ngữ mình không hiểu hoặc hiểu chưa rõ ràng bằng cách dự đoán nghĩa của từ trong ngữ cảnh - Dựa vào các ý hãy chia bố cục cho bài thơ?

1. Tác giả:

- Tố Hữu (1920- 2002) tên thật là Nguyễn Kim Thành quờ ở Thừa Thiên-Huế. - Ông được giác ngộ cách mạng trong phong trào học sinh, sinh viên. - Với nguồn cảm hứng lớn là lí tưởng cách mạng, thơ Tố Hữu trở thành lá cờ đầu của thơ ca cách mạng VN.

- Dự kiến sản phẩm: - Tố Hữu (1920- 2002) tên thật là Nguyễn Kim Thành quờ ở Thừa Thiên-Huế. G.v: …….

Tổ: Khoa học xã hội


- Ông được giác ngộ cách mạng trong phong trào học sinh, sinh viên. - Với nguồn cảm hứng lớn là lí tưởng cách mạng, thơ Tố Hữu trở thành lá cờ đầu của thơ ca cách mạng VN. *Báo cáo kết quả: trình bày theo nhóm. *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá ->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng. Gv chiếu hình ảnh tác giả, nhà lao Thừa Phủ và các tác phẩm chính của ông GV nhấn mạnh: Nhà thơ lớn lên ở quê hương xứ Huế mộng mơ, với sông Hương, núi Ngự, với những điệu hò mái nhì, mái đẩy... nên “Huế thơ, Huế nghĩa, Huế tình” đã trở đi, trở lại trong thơ ông trong trẻo như ca dao, mượt mà như câu hát dân ca... Thơ Tố Hữu luôn theo sát những chặng đường lịch sử của cách mạng VN. Ở Tố Hữu luôn có sự thống nhất đẹp đẽ giữa cuộc đời cách mạng và cuộc đời thơ

2. Văn bản: a, Hoàn cảnh sáng tác, xuất xứ, thể loại: - Hoàn cảnh sáng tác, xuất xứ: Bài thơ được sáng tác ở nhà lao Thừa Phủ, được in trong tập “Từ ấy”- tập thơ đầu tiên của Tố Hữu. - Thể loại: thơ lục bát b, Đọc, chú thích, bố cục: - Đọc:

- Chú thích: - Bố cục: 2 phần: 1. Tìm hiểu chung: * Chuyển giao nhiệm vụ - 6 câu đầu: Tiếng tu hú thức dậy - Giáo viên: mùa hè rực rỡ trong lòng người tù ? Em hiểu gì về nhan đề của bài thơ? Hãy viết một câu cách mạng- nhà thơ. văn ngắn gọn có 4 chữ đầu “Khi con tú hú” để tóm tắt - 4 câu cuối: Tiếng chim tu hú nội dụng bài thơ? bừng dậy khát vọng tự do trong ? Vì sao tiếng chim tu hú lại tác động mạnh đến tâm lòng người tù. hồn nhà thơ? - Học sinh tiếp nhận. * Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh: trả lời cá nhân- nhận xét. - Giáo viên: nhận xét. - Dự kiến sản phẩm:

G.v: …….

Tổ: Khoa học xã hội


- Nhan đề bài thơ chỉ là một vế phụ của một câu văn trọn ý -> Khi con tu hú gọi bầy là khi mùa hè đến, người tù cách mạng càng cảm thấy ngột ngạt trong phòng giam chật chội; càng thèm khát cháy bảng cuộc sống tự do tưng bừng ở bên ngoài. -Vì: + Nhà thơ - người chiến sĩ CM mới 19 tuổi – vào tù. + Vì đó là tín hiệu của mựa hè rực rỡ, sự sống tưng bừng, là tín hiệu gợi bầu trời cao lồng lộng của tự do. *Báo cáo kết quả *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá ->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng 2. Bức tranh mùa hè: ? Đọc khổ thơ đầu? Chia lớp thành 4 nhóm, hoàn thành phiếu bài tập: Từ ngữ, nghệ thuật Tác dụng …………………… ……………………… ……………………… ……………………….. => Cảnh mùa hè?

3.Tìm hiểu chi tiết văn bản. a. Tìm hiểu chung: - Hoán dụ: tiếng chim tu hú gợi liên tưởng, tác động đến tâm hồn nhà thơ.

- Học sinh tiếp nhận. * Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh: thảo luận nhóm, đại diện nhóm trả lời nhận xét. - Giáo viên: nhận xét. - Dự kiến sản phẩm: Từ ngữ, hình ảnh, Tác dụng nghệ thuật + Động từ: “dậy” -> diễn tả âm thanh của tiếng ve b. Bức tranh mùa hè: “ngân” liên tiếp, vang vọng, rộn rã ngân vang khắp mọi nơi + Tính từ chỉ màu G.v: …….

Tổ: Khoa học xã hội


sắc:« chín, vàng, -> góp phần làm cho bức tranh xanh, đào » màu hè rực rỡ, tươi sáng + Từ “đang, dần” -> diễn tả sự vận động của sự vật, của thời gian + Tính từ “ chín, ngọt”kết hợp với hình ảnh “ lúa chín, trái cây -> Tạo hương vị mùa hè ngọt ngọt” ngào, quyến rũ + điệp từ « càng »( cặp -> Gợi không gian bao la, yên từ hô ứng trong câu ghép), hình ảnh « đôi bình con diều sáo », => Bức tranh thiên nhiện rực rỡ, khoáng đạt, đầy sức sống *Báo cáo kết quả *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá ->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng Gv hỏi khắc sâu: ? Em hiểu “ ve ngân” là tiếng ve kêu ntn? - Tiếng ve sôi lên và ngân dài ra ? Tại sao tg không dùng “ ve kêu” mà tác giả lại dùng “ve ngân”? - “Kêu” và “ngân” đều là động từ,nhưng ngân còn có thể diễn tả cảm xúc của con người ngân nga, xao xuyến Gv bình, liên hệ: Tiếng ve chứa đầy tâm trạng. Ve không kêu mà là ve ngân. Sáu năm về trước NT lấy tiếng ve để nói về cảnh tình mùa hè “ Dắng dỏi cầm ve lầu tich dương” ( Quốc âm thi tập). Sau này trong bài thơ Vb Tố Hữu lại viết “ Ve kêu rừng phách đổ G.v: …….

Tổ: Khoa học xã hội


vàng”. Còn ở đấy chữ “ ngân” diễn tả âm thanh tiếng ve vang vọng và ngân dài trong vườn quê nghe du dương làm nao nức lòng người Như vậy chúng ta thấy, giữa chốn tù ngục người tù cách mạng không chỉ nghe được tiếng tu hú kêu báo hiệu mùa hè đã đến mà còn nghe được tiếng ve ngân nga, vang vọng khắp mọi nơi, tiếng sáo diều vi vu báo hiệu cuộc sống thanh bình nơi thôn quê. Tất cả những âm thanh đó vang vọng vào nhà giam làm thức tỉnh tâm hồn người chiến sĩ trẻ ? Trong hoàn cảnh ngục tù đó mà nhà thơ vẫn hình dung được bức tranh mùa hè đẹp đến vậy, từ đó em có cảm nhận được gì về tâm hồn nhà thơ? - Tâm hồn trẻ trung, yêu đời, nhạy cảm, gắn bó máu thịt với sự sống, yêu tự do. Gv bình, chuyển ý: Chỉ từ một âm thanh mà người tù đã hình dung ra cả một bức tranh mùa hè tràn trề nhựa sống ở mọi tầng bậc gần-xa, cao-thấp của không gian. Phải có sự gắn bó máu thịt với cuộc đời, phải có một tâm hồn nhạy cảm tinh tế nhà thơ mới có thể cảm nhận được tiếng chim tu hú sâu sắc đến vậy. Chính sức sống của tuổi trẻ cộng với một hồn thơ lãng mạn đã giúp nhà thơ vẽ ra một bức tranh màu hè tươi đẹp đến thế. Chúng ta cũng bắt gặp tinh thần ấy trong bài thơ “ Tâm tư trong tù” cũng được tác giả viết khi ở trong tù: Cô đơn thay là cảnh thân tù Tai mở rộng mà lòng sôi rạo rực Tôi lắng nghe tiếng đời lăn náo nức Ở ngoài kia vui sướng biết bao nhiêu Vậy từ thế giới hoài niệm trở về với thực tại của người tù, tâm trạng của người tù cách mạng ra sao, chúng ta sẽ đi tìm hiểu phần tâm trạng của tác giả. ? Đọc 4 câu thơ cuối. Thảo luận nhóm(5’) vào phiếu học tập: G.v: …….

- Sự cảm nhận mãnh liệt, tinh tế, sử dụng những DT, ĐT, TT -> - Bức tranh mùa hè vui tươi, rộn rã, đầy sức sống.

c. Tâm trạng người tù cách mạng:

Tổ: Khoa học xã hội


Nhịp thơ, giọng điệu thơ có gì đặc biệt? ................................... ...... ................................... ...... ................................... ......

Từ ngữ, biện phápnghệ thuật? ......................................... ......................................... .........................................

- NT: nhịp thơ thay đổi bất thường, sử dụng những động từ mạnh, câu và từ ngữ cảm thán -> Tâm trạng ngột ngạt, uất ức đến tột cùng và niềm khát khao tự do đến cháy bỏng của người tù cách mạng

-> Tâm trạng của nhà thơ? - Học sinh tiếp nhận. * Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh: trả lời cá nhân, nhóm cặp đôi- nhận xét. - Giáo viên: nhận xét. - Dự kiến sản phẩm: Nhịp thơ, giọng điệu Từ ngữ, biện phápnghệ thơ có gì đặc biệt? thuật? + Nhịp thơ bị thay + Dùng nhiều động từ đổi đột ngột (nhịp 6/2 mạnh: dậy, đạp, ngột, uất trong câu thứ 8; nhịp + Dùng nhiều từ cảm thán, 3/3 ở câu thứ 9), câu cảm thán: ôi !... làm + Giọng điệu nghẹn sao,... thôi! + Nghệ thuật ẩn dụ: “đạp ngào, uất ức, tan phòng” -> Tâm trạng: Ngột ngạt, uất ức đến tột cùng và niềm khát khao tự do đến cháy bỏng của người tù cách mạng *Báo cáo kết quả *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá ->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng G.v: …….

Tổ: Khoa học xã hội


Gv hỏi khắc sâu: ¿ Em có cảm nhận gì về hành động “đạp tan phòng” - Đây là hình ảnh thật, người tù cách mạng muốn đập tan bốn bức tường của nhà tù để ra ngoài tiếp tục hoạt động cách mạng - Đây là hình ảnh ẩn dụ: Tác giả muốn đập tan chế độ thực dân Pháp để đe lại độc lập tự do cho dân tộc GV: Chúng ta thấy từ “đạp” không chỉ biểu hiện sức mạnh của bàn chân mà còn cho ta thấy được ý chí trong tâm hồn của tác giả. Người chiến sĩ cách mạng muốn bứt phá, muốn đạp tan xiềng xích gông cùm thoát ra bên ngoài- ở đó có mùa hè biết bao tươi đẹp, ở đó người chiến sĩ trẻ sẽ được cùng với anh em đòng chí tiếp tục đem sức lực và tài trí của mình ra cống hiến cho cách mạng ? Vì sao tác giả lại muốn đạp tan phòng khi nghe hè dậy bên lòng? - Vì tâm trạng u uất trong nhà giam chật chội, thiếu sinh khí( ngột làm sao, chết uất thôi..) - Vì thiết tha yêu cuộc sống - Vì khao khát tự do, muốn được tiếp tục hoạt động cách mạng Gv: Cách mạng VN lúc này đang “ nghìn cân treo sợi tóc”, rất cần những người chiến sĩ cách mạng trẻ tuổi, để đánh đuổi chủ nghĩa thực dân Pháp. Nên tác giả muốn đạp tan phòng giam ra ngoài để cống hiến tài trí, sức lực của mình cho TQ Gv chiếu 2 cảnh ? Bài thơ có 2 phần rất rõ cảnh mùa hè thật đẹp đẽ biết bao, được đặt cạnh cảnh trong tù ngột ngạt uất ức. Vậy xuyên suốt bài thơ còn có nghệ thuật gì nổi bật? - Nt đối lập G.v: …….

Tổ: Khoa học xã hội


+ Không gian bên ngoài tự do đối lập với tình trạng bị giam cầm mà người chiến sĩ cách mạng phải chịu đựng ? Nghệ thuật đối lập có tác dụng gì? - Diễn tả sự khát khao tự do cháy bỏng của người chiến sĩ cách mạng Thảo luận cặp đôi phiếu học tập(3p): ? Mở đầu và kết thúc bài thơ đều là âm thanh của tiếng chim tu hú. Chỉ ra điểm giống và khác nhau về ý nghĩa của tiếng chim đầu và cuối bài thơ. Em có nhận xét gì về kết cấu bài thơ? Giống nhau ........................................................... ........................................................... .................... ......................... .......... .. Khác nhau ........................................................... ........................................................... ........................................................... Nhận xét kết cấu? ........................................................... ........................................................... Dự kiến: 1. Giống nhau: Tiếng gọi tha thiết của tự do, của thế giới sự sống đang quyến rũ 2. Khác nhau: + Đầu bài thơ: Tu hú gọi bầy: gợi cảnh đất trời bao la vào hè- tâm trạng náo nức hòa vào cảnh vật + Cuối bài thơ: Tu hú cứ kêu: gợi niềm chua xót đau khổ- tâm trạng u uất bực bội ->Vì hai tâm trạng được khơi dậy từ hai không gian hoàn toàn khác nhau: không gian tự do và không gian mất tự do 3. Kết cấu: đầu cuối tương ứng GV: Với câu thơ kết “ Con chim tu hú ngời trời cứ G.v: …….

Tổ: Khoa học xã hội


kêu”, tiếng chim tu hú không còn là tiếng gọi bầy hiến lành mà đã trở thành tiếng kêu thấm đãm tâm trạng. Nókêu ở ngoài trời. Nó kêu ở nơi tự do. Nó kêu trong lòng người. Nó khắc khoải, giục giã thiêu đốt...Tiếng gọi tự do ấy ấm áp làm sao, mà cũng nóng bỏng làm sao. Nó đang cháy lên một nỗi niềm khao khát. Từ tiếng gọi mùa đến tiếng thúc giục con người hành động, bài thơ vận hành theo hứơng đi từ bóng tối tù ngục đến ánh sáng của tự do Với một kết thúc mở, lời thơ khép lại, một thế giới tâm trạng mở ra và dư âm của nó là tiếng chim tu hú. Thế giới ấy là cả một miền thơ trong lòng mỗi người đọc thơ, mỗi người yêu thơ HĐ cá nhân - KT trình bày 1 phút: * GV yêu cầu HS làm việc cá nhân thực hiện yêu cầu sau: Em hãy khái quát nghệ thuật và nội dung chính của bài thơ?

4. Tổng kết + Nghệ thuật: - Viết theo thể thơ lục bát, giàu nhạc điệu, mượt mà, uyển chuyển. - Lựa chọn lời thơ đầy ấn tượng để biểu lộ cảm xúc khi thiết tha, khi lại sôi nổi, mạnh mẽ. - Sử dụng biện pháp tư từ: điệp ngữ, liệt kê, đối lập… + + Nội dung: - Lòng yêu cuộc sống. - Niềm khao khát tự do cháy bỏng của người tù cách mạng.

3. Hoạt động 3: Luyện tập a) Mục tiêu: Học sinh vận dụng kiến thức đã học vào giải bài tập b) Nội dung hoạt động: - HS luyện đọc kĩ một đoạn trích trong văn bản và thực hiện các nhiệm vụ/trả lời các câu hỏi, bài tập để rèn kĩ năng đọc hiểu văn bản. - HS tập làm viết đoạn văn nghị luận và cảm thụ văn học. c) Sản phẩm học tập: G.v: …….

Tổ: Khoa học xã hội


- Câu trả lời của các câu hỏi, bài tập. - Các đoạn văn đã viết. d) Tổ chức thực hiện: * Chuyển giao nhiệm vụ: - GV phát phiếu bài tập. * Thực hiện nhiệm vụ: - HS suy nghĩ, hình thành và triển khai ý tưởng, tư duy độc lập… * Báo cáo kết quả: - GV gọi bất kì cá nhân nào trình bày kết quả. * Kết luận, đánh giá: - HS, GV đánh giá, nhận xét. Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt (Dự kiến sản phẩm) Gợi ý: GV yêu cầu HS làm phiếu học tập Câu 1: Hs chép chính xác sau: PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 Câu 2: - Đoạn thơ trên được trích trong văn bản “Khi Cho câu thơ sau: con tu hú” của tác giả Tố Hữu “Khi con tu hú gọi bầy” Câu 1: Chép tiếp 5 câu thơ tiếp theo - Hoàn cảnh sáng tác: Bài thơ được ra đời năm 1939, khi tác giả bị giam ở trong nhà lao Thừa để hoàn thiện khổ thơ? Câu 2: Đoạn thơ trên trích trong bài Phủ - Huế Câu 3: thơ nào? Ai là tác giả? Nêu hoàn - Nội dung: Bức tranh mùa hè trong tâm cảnh sáng tác của bài thơ đó? tưởng người tù cách mạng. Câu 3: Nêu nội dung và phương - Phương thức biểu đạt: Miêu tả, biểu cảm thức biểu đạt của đoạn thơ? Câu 4: Em hiểu “ ve ngân” là tiếng Câu 4: ve kêu ntn? ? Tại sao tác gỉa không - Tiếng ve sôi lên và ngân dài ra dùng “ ve kêu” mà tác giả lại dùng - “Kêu” và “ngân” đều là động từ,nhưng ngân còn có thể diễn tả cảm xúc của con người ngân “ve ngân”? nga, xao xuyến Câu 5: Bức tranh mùa hè được tác Câu 5: Bức tranh mùa hè được tác giả miêu tả giả miêu tả trên những phương diện trên những phương diện màu sắc, âm thanh, nào? hương vị, không gian. Câu 6: Dấu ba chấm cuối khổ thơ Câu 6: Dấu ba chấm cuối khổ thơ có tác có tác dụng gì? G.v: …….

Tổ: Khoa học xã hội


dụng thể hiện bức tranh mùa hè còn rất nhiều điều đẹp đẽ nữa mà nhà thơ không thể liệt kê hết ra được. 4. Hoạt động 4: Vận dụng a) Mục tiêu: - Mục tiêu: Giúp HS hiểu thêm cảm xúc của bài thơ. Giúp HS biết vận dụng kiến thức có trong bài học để giải quyết những vấn đề trong thực tế cuộc sống. b) Nội dung: - HS vận dụng kĩ năng đọc hiểu văn bản thơ trữ tình để đọc một số đoạn trích/văn bản khác có cùng phương thức và chủ đề với văn bản - HS vận dụng kĩ năng làm văn nghị luận văn học. c) Sản phẩm học tập: - Câu trả lời cho các câu hỏi đọc hiểu văn bản. - Bài làm văn nghị luận văn học. d) Tổ chức thực hiện: * Giao nhiệm vụ học tập: - GV phát phiếu bài tập. * Thực hiện nhiệm vụ: - HS suy nghĩ, hình thành và triển khai ý tưởng, tư duy độc lập… * Báo cáo kết quả: - GV gọi bất kì cá nhân nào trình bày kết quả. * Kết luận, đánh giá: Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt (Dự kiến sản phẩm) Đề: Viết một đoạn văn theo kiểu diễn Câu 7: dịch, từ 7 đến 10 câu trình bày cảm nhận * Mở đoạn( câu chủ đề): Đoạn thơ trên của em về đoạn thơ trên có sử dụng một trích từ văn bản “Khi con tu hú” của tác câu cảm thán( gạch chân) giả Tố Hữu đã rất thành công trong việc Với đề bài hướng dẫn HS cách làm bài, miêu tả bức tranh mùa hè trong tâm tưởng GV yêu cầu HS: người tù cách mạng. - Chỉ ra vấn đề cần nghị luận * Thân đoạn - Xác định phương thức biểu đạt chính và - Sáu câu thơ lục bát mở ra một thế giới các phương thức biểu đạt được kết hợp rộn ràng, tràn trề nhựa sống. Chỉ là trong G.v: …….

Tổ: Khoa học xã hội


trong đoạn văn. - Xác định kiểu đoạn văn. - Tìm ý và lập dàn ý cho đoạn văn. - Viết câu văn mở đoạn các câu trong phần thân đoạn, câu kết đoạn. - Chỉnh sửa bài viết. Sau khi HS thực hiện xong từng nhiệm vụ, GV nhận xét và chốt lại.

tưởng tượng nhưng cảnh mùa hè hiện lên thật cụ thể, sống động đủ cả âm thanh màu sắc và cả hương vị + Đó là âm thanh của tiếng chim tu hú rộn rã, tiếng sáo diều vi vu, tiếng ve râm ran + Đó là màu vàng của lúa chiêm đang chín trên cánh đồng, của hạt bắp phơi trên sân, là màu hồng của nắng, màu xanh của trời. + Đó là hương vị ngọt ngào của trái tim + Đó là bầu trời khoáng đạt, tự do trong cảm nhận của người tù - Với cách sử dụng từ điêu luyện, mùa hè hiện lên trong trạng thái mọi sự vật đều đang cựa quậy, sinh sôi, nảy nở (lúa đang chín, trái cây ngọt dần, bắp rây, và bầu trời như được đẩy cao lên, không gian như được đẩy rộng ra (càng rộng càng cao) - Bức tranh mùa hè chỉ được cảm nhận qua tưởng tượng nhưng lại là một mùa hè rộn rã âm thanh, rực rỡ sắc màu, ngọt ngào hương vị và sống động đến từng mét. Bức tranh đó cho ta thấy được sự cảm nhận mãnh liệt, tinh tế của một tâm hồn trẻ trung yêu đời nhưng đang mất tự do và khao khát tự do đến cháy ruột, cháy lòng. * Kết đoạn: Tóm lại, với thể thơ lục bát quan thuộc đoạn thơ đã tái hiện bức tranh mùa hè trong tâm tưởng người tù cách mạng thật tươi vui, tràn đày sức sống; qua đó, ta thấy được tâm hồn yêu đời, yêu tự do cuả nhà thơ thật đáng trân trọng biết bao!

Ngày soạn: G.v: …….

Tổ: Khoa học xã hội


Ngày dạy: Tiết: 86: Tập làm văn: THUYẾT MINH VỀ MỘT PHƯƠNG PHÁP (CÁCH LÀM) I. Mục tiêu: 1. Về kiến thức: a. Đọc- hiểu: Biết cách thuyết minh về một phương pháp, một thí nghiệm. b. Viết. - Viết được đoạnvăn phân tích hình ảnh thơ tiêu biểu trong tác phẩm - Viết bài văn bày tỏ suy nghĩ của mình về tác phẩm c. Nói và nghe. - Nêu nhận xét về nội dung và nghệ thuật của bài thơ - Cảm nhận được phần trình bày của GV và bạn bè - Biết tham gia thảo luận trong nhóm nhỏ về một vấn đề cần có giải pháp thống nhất, biết đặt câu hỏi và trả lời, biết nêu một vài đề xuất dựa trên các ý tưởng được trình bày trong quá trình thảo luận. 2. Về năng lực: a)Các năng lực chung. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Tự chủ và tự học. - Giao tiếp và hợp tác. b). Các năng lực chuyên biệt. - Năng lực ngôn ngữ: giao tiếp tiếng Việt, sử dụng ngôn ngữ: trình bày một vấn đề trước tập thể, nâng cao khả năng giao tiếp… có kĩ năng làm bài văn thuyết minh. - Năng lực thẩm mĩ: thưởng thức, cảm thụ văn học. 3. Phẩm chất - Yêu nước, nhân ái (- Bồi dưỡng tình cảm gia đình – Biết trân trọng những gì gia đình – nhà trường – xã hội dành cho mình. - Trách nhiệm, chăm chỉ (Trách nhiệm xây dựng đất nước hòa bình, giữ gìn và phát huy những giá trị truyền thống tốt đẹp; tích cực, tự giác học tập xây dựng môi trường sống gắn với việc giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc; có trách nhiệm với việc giữ gìn và phát huy tiếng nói của dân tộc. II. Thiết bị dạy học và học liệu. - Học liệu: Ngữ liệu/Sách giáo khoa, phiếu học tập. G.v: …….

Tổ: Khoa học xã hội


- Thiết bị: Máy tính, máy chiếu. III. Tiến trình dạy học. 1. Hoạt động 1: Mở đầu a) Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho học sinh; tạo vấn đề vào chủ đề b) Nội dung hoạt động: - HS trả lời câu hỏi c) Sản phẩm học tập: - Câu trả lời/chia sẻ của HS bằng ngôn ngữ d) Tổ chứchoạt động: * Chuyển giao nhiệm vụ: ? Khi em làm được một đồ chơi hay nấu được món ăn ngon em rất muốn giới thiệu cho các bạn biết? Em sẽ làm thế nào? *Báo cáo kết quả - Dự kiến sản phẩm: Giới thiệu về cách làm đó *Đánh giá kết quả - Giáo viên nhận xét. ->Giáo viên dẫn vào bài: Trong tiết học trước chúng ta đã tìm hiểu về cách thuyết minh một đồ dùng. Bài học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu về cách thuyết minh về cách làm. 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới a) Mục tiêu: Biết cách thuyết minh về một phương pháp, một thí nghiệm. b) Nội dung hoạt động: - Tìm hiểu chung về tác giả và văn bản - Đọc và tìm hiểu khái quát về văn bản - Đọc và phân tích giá trị nghệ thuật và nội dung của bài thơ. - Tổng kết về văn bản c) Sản phẩm học tập: - Giới thiệu về một phương pháp cách làm. - các bài tập d) Tổ chức thực hiện: * Chuyển giao nhiệm vụ học tập: - GV phát phiếu học tập, hướng dẫn HS tìm hiểu thông tin. * Thực hiện nhiệm vụ: - Học sinh đọc ngữ liệu văn bản. - HS hoạt động cá nhân, cặp đôi, nhóm, thảo luận, thống nhất kết quả ghi vào G.v: …….

Tổ: Khoa học xã hội


phiếu bài tập. - GV quan sát, hỗ trợ HS. * Báo cáo kết quả: - HS trình bày kết quả (cá nhân/đại diện nhóm). * Đánh giá nhận xét: - HS khác khác theo dõi, đánh giá, nhận xét, bổ sung. - GV quan sát, hỗ trợ, tư vấn; nhận xét, đánh giá kết quả làm việc của HS, chốt kiến thức, chuyển giao nhiệm vụ mới. Nội dung cần đạt Hoạt động của GV và HS *Chuyển giao nhiệm vụ I. Giới thiệu một - Giáo viên yêu cầu: phương pháp (cách ? Gọi h/s đọc đoạn văn a,b? làm): H đọc đoạn văn a,b. THẢO LUẬN NHÓM (3’) ? Qua hai VD em thấy bài văn thuyết minh một phương pháp có những mục nào chung. ? Vì sao phải có những mục đó? ? Để thuyết minh cách làm một đồ vật, nấu ăn, hay may quần áo…có kết quả tốt ta cần đảm bảo yêu cầu gì ? ? Nhận xét gì lời văn ở 2 VD trên ? ? Khi thuyết minh về một phương pháp ( nấu ăn, đồ vật, món ăn ) người viết cần nêu những nội dung gì ? Cách làm được trình bày theo thứ tự nào? - Học sinh tiếp nhận. *Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh: Đại diện nhóm trả lời, đại diện các nhóm khác nhận xét. - Giáo viên: nhận xét - Dự kiến sản phẩm: ? Qua hai VD em thấy bài văn thuyết minh một phương pháp có những mục nào chung. Hai bài văn đều có những mục chung: - Ngyên vật liệu. G.v: …….

Tổ: Khoa học xã hội


- Cách làm. - Yêu cầu thành phẩm (sản phẩm làm ra, chất lượng). ? Vì sao phải có những mục đó? => Vì muốn làm bất cứ một cái gì ta cũng cần có nguyên liệu để làm, cách chế biến nguyên liệu ấy để tạo ra một sản phẩm đảm bảo đúng yêu cầu, chất lượng. ? Để thuyết minh cách làm một đồ vật, nấu ăn, hay may quần áo…có kết quả tốt ta cần đảm bảo yêu cầu gì ? - Trước khi thuyết minh ta phải tìm hiểu, quan sát, nắm chắc phương pháp đó, nêu rõ cái nào làm trước, cái nào làm sau theo một thứ tự nhất định thì mới có kết qủa. ? Nhận xét gì lời văn ở 2 VD trên ? - Lời văn ngắn gọn, chính xác và rõ nghĩa. ? Khi thuyết minh về một phương pháp (nấu ăn, đồ vật, món ăn ) người viết cần nêu những nội dung gì ? Cách làm được trình bày theo thứ tự nào? - Cần nêu rõ điều kiện, cách thức, trình tự để tạo ra sản phẩm và yêu cầu chất lượng đối với sản phẩm đó. - Phải trình bày rõ ràng cái nào làm trước, cái nào làm sau theo một trình tự nhất định. *Báo cáo kết quả: trình bày theo nhóm. *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá ->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng. ? Gọi h/s đọc ghi nhớ? - HS đọc

G.v: …….

1. Ví dụ:

2. Nhận xét:

- Người viết phải tìm hiểu, quan sát, nắm rõ phương pháp, cách làm đó. - Cần trình bày: + Cụ thể, rõ ràng về điều kiện, cách thức, trình tự thực hiện và yêu cầu chất lượng đối với sản phẩm. + Lời văn ngắn gọn, chính xác và rõ nghĩa.

Tổ: Khoa học xã hội


3. Ghi nhớ: sgk 3. Hoạt động 3: Luyện tập a) Mục tiêu: Học sinh vận dụng kiến thức đã học vào giải bài tập b) Nội dung hoạt động: - HS luyện đọc kĩ một đoạn trích trong văn bản và thực hiện các nhiệm vụ/trả lời các câu hỏi, bài tập để rèn kĩ năng đọc hiểu văn bản. - HS tập làm viết đoạn văn thuyết minh. c) Sản phẩm học tập: - Câu trả lời của các câu hỏi, bài tập. - Các đoạn văn đã viết. d) Tổ chức thực hiện: * Chuyển giao nhiệm vụ: - GV phát phiếu bài tập. * Thực hiện nhiệm vụ: - HS suy nghĩ, hình thành và triển khai ý tưởng, tư duy độc lập… * Báo cáo kết quả: - GV gọi bất kì cá nhân nào trình bày kết quả. * Kết luận, đánh giá: - HS, GV đánh giá, nhận xét. Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt ? Yêu cầu đọc kĩ đề bài? II. Luyện tập: Lập dàn bài thuyết minh một trò chơi quen 1. Bài tập 1: Đảm bảo những yêu cầu sau thuộc. Hình thức: Cá nhân. B1: Xác định đề bài: Thuyết minh về trò ? Gọi h/s trình bày bài viết? chơi gì? G bổ sung, nhận xét, rút kinh nghiệm bài B 2: Lập dàn bài. viết cho h/s A. Mở bài: Giới thiệu khái quát trò chơi. B. Thân bài: * Điều kiện chơi: - Số người chơi. - Dụng cụ chơi. - Địa điểm, thời gian. * Cách chơi (Luật chơi). G.v: …….

Tổ: Khoa học xã hội


- Giới thiệu ntn thì thắng. - Giới thiệu ntn thì thua. - Giới thiệu ntn thì phạm luật. * Yêu cầu trò chơi. C. Kết bài. - Ý nghĩa của trò chơi. - Tình cảm của người thuyết minh.Lập dàn bài thuyết minh một trò chơi quen thuộc. 2. Bài tập 2: - Đặt vấn đề: “Ngày nay ... giải quyết được vấn đề... Yêu cầu thực tiễn cấp thiết buộc phải tìm cách đọc nhanh. “ Có nhiều cách đọc khác nhau … có ý chí”. Giới thiệu những cách đọc chủ yếu hiện nay đọc thầm theo dòng và theo ý , những yêu cầu và hiệu qủa của phương pháp đọc nhanh. “ Trong những năm gần đây…. 12.000 từ / phút” những số liệu, dẫn chứng về kết qủa của phương pháp đọc nhanh. Các số liệu nêu ra nhằm chứng minh cho sự cần thiết, yêu cầu, cách thức, khả năng, tác dụng của phương pháp đọc nhanh đối với mỗi người chúng ta.

? Gọi h/s đọc bài “Phương pháp đọc nhanh”. Yêu cầu h/s thảo luận nhóm những vấn đề sau: - Chỉ ra cách đặt vấn đề, cách đọc và đặc biệt là nội dung và hiệu qủa của phương pháp đọc nhanh nêu trong bài. - Các số liệu nêu ra trong bài có ý nghĩa gì đối với việc giới thiệu phương pháp đọc nhanh. HS thảo luận theo nhóm. Cử đại diện trình bày. G: Ý 2, 3 là nội dung thuyết minh chủ yếu, quan trọng nhất của văn bản thuyết minh. Muốn đọc nhanh chỉ có thể đọc thầm bằng mắt, theo ý, theo đoạn, theo trang. Muốn thế phải rèn luyện kĩ năng di chuyển bao quát của mắt khi đọc, phải tập trung tư tưởng cao độ. Nhưng yêu cầu của đọc nhanh là vẫn phải hiểu rõ vấn đề chủ chốt. 4. Hoạt động 4: Vận dụng a) Mục tiêu: - Mục tiêu: Giúp HS hiểu thêm cảm xúc của bài thơ. Giúp HS biết vận dụng kiến thức có trong bài học để giải quyết những vấn đề trong thực tế cuộc sống. b) Nội dung: G.v: …….

Tổ: Khoa học xã hội


- HS vận dụng kĩ năng đọc hiểu văn bản thơ trữ tình để đọc một số đoạn trích/văn bản khác có cùng phương thức và chủ đề với văn bản - HS vận dụng kĩ năng làm văn nghị luận văn học. c) Sản phẩm học tập: - Câu trả lời cho các câu hỏi đọc hiểu văn bản. - Bài làm văn nghị luận văn học. d) Tổ chức thực hiện: * Giao nhiệm vụ học tập: - GV phát phiếu bài tập. * Thực hiện nhiệm vụ: - HS suy nghĩ, hình thành và triển khai ý tưởng, tư duy độc lập… * Báo cáo kết quả: - GV gọi bất kì cá nhân nào trình bày kết quả. * Kết luận, đánh giá: Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt Đề: Thuyết minh về món nem rán. I. Mở bài: Với đề bài hướng dẫn HS cách làm - Giới thiệu về nền ẩm thực Việt Nam: phong bài, GV yêu cầu HS: phú, đa dạng - Nem rán là một món ăn truyền thống của - Chỉ ra đối tượng cần thuyết minh - Xác định phương thức biểu đạt người Việt. chính và các phương thức biểu đạt II. Thân bài: được kết hợp trong bài văn. - Nguồn gốc: - Tìm ý và lập dàn ý cho đoạn văn. + Có ý kiến nem rán xuất phát từ Trung Quốc, theo người dân di cư vào Việt Nam - Viết mở bài, thân bài, kết bài. - Chỉnh sửa bài viết. + Người Trung Quốc cũng có món Chunjian, Sau khi HS thực hiện xong từng với các nguyên liệu đơn giản như trứng, mộc nhĩ, thịt, ...được cuộn tròn rồi rán lên, ăn kèm nhiệm vụ, GV nhận xét và chốt lại. với các loại rau. + Sau này, chính quyền Anh cai trị Hồng Kông, gọi món này là "egg rolls", món nem rán của Việt Nam hao hao giống nên cũng được gọi là "egg rolls". + Cũng có người cho rằng, người Hoa mang món này vào miền Nam rồi được một người phụ G.v: …….

Tổ: Khoa học xã hội


nữ Pháp truyền bá ra ngoài miền Bắc và toàn quốc. + Thế nhưng, tôi cho rằng, món nem rán này có nguồn gốc ở miền Bắc Việt Nam. + Món nem rán là tổng hòa của những nguyên liệu như mộc nhĩ, thịt, cà rốt,... cùng với vỏ ngoài bằng bánh tráng mỏng., ăn cùng nước mắm. - Nguyên liệu chính: tổng hợp của nhiều nguyên liệu và thực phẩm: + Phần vỏ bánh: là bánh đa nem, làm từ bột gạo, cán mỏng, phơi khô, khi rán lên có vị giòn, thơm mùi gạo. + Phần nhân bánh: bao gồm các loại thực phẩm như thịt, trứng, mộc nhĩ, nấm hương, miến, hành, rau húng, cà rốt, ... + Thịt: được xay nhỏ, mịn, và là thịt ba chỉ. + Mộc nhĩ, nấm hương, miến, hành: được thái nhỏ, trộn chung với thịt lên cho thật đều. - Cách làm: + Sau khi băm thịt nhuyễn, người ta trộn cùng các nguyên liệu khác đã được thái nhỏ. + Cho thêm các gia vị khác như bột nêm, nước mắm, bột nêm, bột canh, một chút tiêu đã xay nhỏ. + Trải bánh đa nem cho phẳng,lấy một phần nhân cho vào bánh đa nem rồi cuộn lại cho khéo. + Khi cuộn bánh, chú ý chặt tay rồi gấp hai bên bánh lên cho đều và đẹp là được. + Công đoạn cuối cùng là rán, cho dầu vào chảo, đợi dầu sôi rồi thả nem đã cuộn vào, để lửa nhỏ, đợi nem chín vàng đều là được. - Yêu cầu về thành phẩm: G.v: …….

Tổ: Khoa học xã hội


+ Nem rán chín phải vàng đều, có độ giòn của vỏ bánh, nhân bánh có mùi thơm của thịt và tiêu, cùng các nguyên liệu khác. + Ăn kèm cùng với các loại rau như xà lách, và các loại rau thơm. - Nước chấm: phải là nước mắm, hương vị riêng của người Việt + Nước mắm được pha chung với tỏi băm, thêm các gia vị như chanh, ớt, đường, tạo nên vị thơm cũng như thêm mùi vị - Các loại nem rán và tên gọi ở mỗi vùng miền: + Về cơ bản, nem làm bằng thịt lợn, nhưng một số nơi như Hải Phòng, thì làm bằng hải sản, thịt cua bể. + Người Huế thì có món ram. - Về tên gọi: + Mỗi vùng miền có một cái tên khác nhau: Miền bắc: nem rán, miền Trung: ram, miền Nam: chả giò. -Giá trị của món nem rán trong nền ẩm thực Việt Nam và thế giới: + Nem rán cùng phở là những món ăn tinh thân mang hương vị đặc biệt của Việt Nam. + Nem rán ngày xưa chỉ được dành cho tầng lớp quan lại, quý tộc, người Pháp còn đặt cho nó cái tên sang trọng "pate hoàng gia". + Nem rán có mặt rất nhiều trong các mâm cơm của người Việt. + Nó cũng được vinh danh là một trong những món ăn được người nước ngoài ưa thích của Việt Nam. + Hiện nay, có một số cá nhân lợi dụng thương hiệu nem, phở Việt Nam để kinh doanh tại nước ngoài. Chúng ta nên bảo tồn, không chỉ văn hóa G.v: …….

Tổ: Khoa học xã hội


truyền thống như đình chùa, ... mà còn cả nền ẩm thực. III. Kết bài: - Khẳng định nem là món ăn truyền thống của người Việt Nam. - Nó đứng một vị trí quan trọng trong nền ẩm thực nước nhà.

Ngày soạn: Ngày dạy: Bài 20 - Tiết 87 : Văn bản

TỨC CẢNH PÁC BÓ (Hồ Chí Minh)

I. Mục tiêu: 1. Về kiến thức: a. Đọc- hiểu - Cảm nhận được niềm thích thú thật sự của Hồ Chí Minh trong những ngày gian khổ ở Pắc Pó; qua đó thấy được vẻ đẹp tâm hồn của Bác, vừa là một chiến sĩ say mê CM, vừa như một “ khách lâm tuyền” ung dung sống hoà nhịp với thiên nhiên. - Hiểu được giá trị NT độc đáo của bài thơ TNTT Đường luật rất cổ điển nhưng cũng rất mới mẻ, hiện đại. b. Viết. - Viết được đoạnvăn phân tích hình ảnh thơ tiêu biểu trong tác phẩm - Viết bài văn bày tỏ suy nghĩ của mình về tác phẩm c. Nói và nghe. - Nêu nhận xét về nội dung và nghệ thuật của bài thơ - Cảm nhận được phần trình bày của GV và bạn bè - Biết tham gia thảo luận trong nhóm nhỏ về một vấn đề cần có giải pháp thống nhất, biết đặt câu hỏi và trả lời, biết nêu một vài đề xuất dựa trên các ý tưởng được trình bày trong quá trình thảo luận. 2. Về năng lực: a)Các năng lực chung. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Tự chủ và tự học. G.v: …….

Tổ: Khoa học xã hội


- Giao tiếp và hợp tác. b). Các năng lực chuyên biệt. - Năng lực ngôn ngữ: giao tiếp tiếng Việt, sử dụng ngôn ngữ: trình bày một vấn đề trước tập thể, nâng cao khả năng giao tiếp… HS có năng đọc, phân tích thơ - Năng lực thẩm mĩ: thưởng thức, cảm thụ văn học. 3. Phẩm chất - Yêu nước, nhân ái (- Bồi dưỡng tình cảm gia đình – Biết trân trọng những gì gia đình – nhà trường – xã hội dành cho mình.), tình yêu kính trọng Bác. - Trách nhiệm, chăm chỉ (Trách nhiệm xây dựng đất nước hòa bình, giữ gìn và phát huy những giá trị truyền thống tốt đẹp; tích cực, tự giác học tập xây dựng môi trường sống gắn với việc giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc; có trách nhiệm với việc giữ gìn và phát huy tiếng nói của dân tộc.) II. Thiết bị dạy học và học liệu. - Học liệu: Ngữ liệu/Sách giáo khoa, phiếu học tập. - Thiết bị: Máy tính, máy chiếu. III. Tiến trình dạy học. 1. Hoạt động 1: Mở đầu a) Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho học sinh; tạo vấn đề vào chủ đề b) Nội dung hoạt động: - HS xem vi deo c) Sản phẩm học tập: - Câu trả lời/chia sẻ của HS bằng ngôn ngữ d) Tổ chứchoạt động: * Chuyển giao nhiệm vụ: Hs xem video về Bác ? Cảm nghĩ của em sau khi xem vi deo bài hát này? * Thực hiện nhiệm vụ học tập: Hs trả lời câu hỏi * Báo cáo kết quả: - HS trình bày kết quả (cá nhân/đại diện nhóm). * Đánh giá nhận xét dẫn vào bài: Ca từ của bài hát cho ta thấy chân dung vị lãnh tụ vĩ đại, trái tim lớn, người con quang vinh, niềm tự hào của dân tộc VN. Ca khúc còn là lời nhắc nhở chúng ta về lòng yêu thương con người, một thứ tình cảm cao quí truyền thống tốt đẹp ngàn đời mà cha ông ta trân trọng và nâng niu. Chính vì thế mà từng có ý kiến « Nếu có 1 thứ gia vị làm tăng thêm hơi ấm và cuộc sống G.v: …….

Tổ: Khoa học xã hội


có ý nghĩa chính là lòng yêu thương, nếu có một thứ tình cảm thiêng liêng giúp ta vượt qua bao thử thách cũng là tình yêu thương. Lòng yêu thương con người là câu chuyện không bao giờ tắt, là suối nguồn không bao giờ vơi cạn, thứ tình cảm mà ai ai cũng nâng niu vun đắp không tiếc cho đi và hạnh phúc khi nhận về. Các em ạ, Bác Hồ của chúng ta không chỉ ngời sáng tình yêu thương mà ở Bác còn dạt dào tình yêu thiên nhiên, tình yêu quê hương đất nước. Đi tìm hiểu bài thơ “ Tức cảnh Pác Bó” sẽ giúp em hiểu rõ hơn điều này. 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới a) Mục tiêu: - Cảm nhận được niềm thích thú thật sự của Hồ Chí Minh trong những ngày gian khổ ở Pắc Pó; qua đó thấy được vẻ đẹp tâm hồn của Bác, vừa là một chiến sĩ say mê CM, vừa như một “ khách lâm tuyền” ung dung sống hoà nhịp với thiên nhiên. - Hiểu được giá trị NT độc đáo của bài thơ TNTT Đường luật rất cổ điển nhưng cũng rất mới mẻ, hiện đại. b) Nội dung hoạt động: - Tìm hiểu chung về tác giả và văn bản - Đọc và tìm hiểu khái quát về văn bản - Đọc và phân tích giá trị nghệ thuật và nội dung của bài thơ. - Tổng kết về văn bản c) Sản phẩm học tập: - Những nét khái quát về tác giả và văn bản. - Những giá trị nghệ thuật và nội dung của bài thơ. d) Tổ chức thực hiện: * Chuyển giao nhiệm vụ học tập: - GV phát phiếu học tập, hướng dẫn HS tìm hiểu thông tin. * Thực hiện nhiệm vụ: - Học sinh đọc ngữ liệu văn bản. - HS hoạt động cá nhân, cặp đôi, nhóm, thảo luận, thống nhất kết quả ghi vào phiếu bài tập. - GV quan sát, hỗ trợ HS. * Báo cáo kết quả: - HS trình bày kết quả (cá nhân/đại diện nhóm). * Đánh giá nhận xét: G.v: …….

Tổ: Khoa học xã hội


- HS khác khác theo dõi, đánh giá, nhận xét, bổ sung. - GV quan sát, hỗ trợ, tư vấn; nhận xét, đánh giá kết quả làm việc của HS, chốt kiến thức, chuyển giao nhiệm vụ mới. Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt Gọi HS đọc chú thích (Sgk) 1, Tác giả: Hồ Chí Minh (1890GV chiếu chân dung nhà thơ 1969) - HS quan sát chân dung tác giả, hình ảnh sách… - Là vị lãnh tụ vĩ đại của dân tộc - HS đọc thông tin về tác giả, văn bản. Việt Nam - GV phát phiếu bài tập số 1, yêu cầu HS làm việc - Là một danh nhân văn hoá thế nhóm để điền thông tin vào phiếu bài tập. giới. - Sau khi HS thực hiện xong từng nhiệm vụ, GV 2, Văn bản nhận xét và chốt lại. - Bài thơ: “Tức cảnh Pác Bó” sáng Phiếu bài tập số 1: tác tháng 2-1941, khi Bác sống và Văn bản : Tức cảnh PácPó hoạt động ở hang Pác Bó, một hang Tác giả núi nhỏ sát biên giới Việt Trung Hoàn cảnh ra đời: (huyện Hà Quảng, tỉnh Cao Bằng). Thể thơ - Thể thơ: Thất ngôn tứ tuyệt Phương thức biểu đạt chính - Phương thức biểu đạt: Biểu cảm Những thông tin về tác giả và văn bản g úp cho em như thế nào về việc đọc văn bản? - HĐ chung: Đọc văn bản: II. Đọc – hiểu văn bản . Cần đọc bài thơ với giọng điệu như thế nào? 1. Đọc và tìm hiểu chú thích + Giáo viên đọc mẫu - HS đọc diễn cảm được văn bản + HS nghe và đọc văn bản - Học sinh đọc hiểu được các chú Tìm hiểu chú thích: + Giáo viên hướng dẫn HS tìm hiểu các chú thích SGK. thích + HS trao đổi với bạn bên cạnh về những từ ngữ mình 2. Bố cục văn bản không hiểu hoặc hiểu chưa rõ ràng bằng cách dự đoán - Bố cục: 2 nội dung lớn: nghĩa của từ trong ngữ cảnh + Cảnh sinh hoạt và làm việc của - Dựa vào các ý hãy chia bố cục cho bài thơ? Bác ở Pác Bó (câu 1, 2, 3) + Cảm nghĩ của Bác (câu 4). Nhóm 1: Câu thơ 1: Nơi ở và nề nếp sinh hoạt 3.Tìm hiểu chi tiết văn bản. a. Cảnh sinh hoạt và làm việc của - Câu thơ sử dụng biện pháp nghệ thuật gì? G.v: …….

Tổ: Khoa học xã hội


- Hành động “sáng ra suối, tối vào hang” diễn tả điều gì? Từ đó cho ta hiểu gì về cuộc sống của Bác khi ở Pác Bó ? Nhóm 2: Câu thơ 2: Đời sống vật chất của Bác. Dựa vào chú thích trong SGK, hãy giải thích ý nghĩa lời thơ “Cháo bẹ rau măng vẫn sẵn sàng” - Qua câu thơ đó cho ta thấy được cuộc sống của Bác ở nơi đây ra sao? Nhóm 3: Câu thơ 3: Điều kiện làm việc của Bác - Em hiểu chông chênh là như thế nào? Nó gợi ra điều gì về điều kiện làm việc của Bác? Bước 2: Đại diện các nhóm báo cáo kết quả Bước 3: HS nhận xét về phần trả lời Bước 4: GV nhận xét, chốt, bình, hỏi khắc sâu. Dự kiến sản phẩm nhóm 1: - BPNT: dùng phép đối + Đối vế câu: Sáng ra bờ suối >< tối vào hang. + Đối thời gian: Sáng >< Tối + Đối không gian: Bờ suối >< Hang + Đối hoạt động: Ra >< Vào - Ra suối tức là ra nơi làm việc. Vào hang là vào hang Pác Bó nơi sinh hoạt hằng ngày sau buổi làm việc ->Nếp sinh hoạt đều đặn, thường xuyên =>Sự gắn bó hoà hợp với thiên nhiên. Gv chiếu một số hình ảnh về Bác nơi VB GV: Ra suối chính là ra nơi làm việc để tận dụng chút ánh sáng mặt trời. Và vào hang chính là vào nơi sinh hoạt hàng ngày sau giờ làm việc. Nhịp thơ 4/3 tạo câu thơ thành 2 vế sóng đôi tạo cảm giác nhịp nhàng, nền nếp, khá đều đặn. Cuộc sống của người là cuộc sống bí mật nhưng vẫn vô cùng quy củ, nến nếp, hoà nhịp với núi rừng. Niềm vui của bác gắn với thiên nhiên, rừng núi. Đó chính là “Thú lâm tuyền” của các bậc đại trượng phu thời trước. Đọc G.v: …….

Bác ở Pắc Bó. Câu 1: - Cuộc sống bí mật nhưng có nề nếp, khoa học - Bác sống chan hoà với thiên nhiên. - Câu 2: + Cuộc sống đơn sơ, giản dị, kham khổ, đạm bạc

Tổ: Khoa học xã hội


câu thơ này, người ta có thể tưởng tượng một vị tiên ông hay một nhà hiền triết ẩn dật nào đó: sáng ra bờ suối để hái thuốc, câu cá; chiều tối lại trở về hang động của mình. Quả là 1 cuộc sống đầy tự do, thư thái. Vậy cuộc sống vật chất của Bác như thế nào, mời sản phẩm nhóm 2: Dự kiến sản phẩm nhóm 2: - Cháo bẹ - cháo ngô; rau măng - rau là măng rừng.->Đây là những thứ luôn sẵn có trong bữa ăn của Bác ở Pác Bó - Bữa ăn đơn sơ, giản dị nhưng tinh thần cách mạng của Bác vẫn sẵn sàng. Hưởng thụ cháo bẹ rau măng là niềm vui của người cách mạng luôn biết sống gắn bó hoà hợp với thiên nhiên, đất nước, nhân dân lao động nghèo khổ của mình. ->đơn sơ, giản dị, kham khổ, đạm bạc ? Dựa vào chú thích SGK, em hãy giải thích từ “cháo bẹ, rau măng”? - Cháo bẹ: cháo ngô(từ địa phương) - Rau măng: măng rừng. G: Những ngày ở Pắc Bó là những ngày vô cùng gian khổ. Đại tướng Võ Nguyên Giáp kể lại rằng: Những khi trời mưa to, rắn rết chui vào cả chỗ nằm. Có buổi sáng thức dậy, thấy một con rắn lớn nằm khoanh tròn cạnh người, Bác sốt rét luôn, thức ăn cũng thiếu, có thời gian cơ quan chuyển vào vùng núi đá trên khu đồng bào Mán trắng, gạo cũng không có, Bác cũng như các anh khác phải ăn toàn cháo bẹ hàng tháng. Hoạ hoằn Bác câu được con cá, bắt được con cua ở suối Lê-nin như nhà thơ Chế Lan Viên đó viết: Bắt con ốc khe, chặt nõn chuối ngàn Một bữa cơm ngô giữa ngày bệnh yếu Bác chia cùng dân tộc buổi lầm than G.v: …….

Tổ: Khoa học xã hội


Cháo bẹ, rau măng, vây lùng bủa quét. ( Chế Lan Viên) ? Em hiểu cụm từ “vẫn sẵn sàng” có ý nghĩa ntn? - Gv gọi 3 hs trả lời HS1: Cháo bẹ, rau măng lúc nào cũng có, cũng sẵn sàng (không thiếu). HS 2: Tuy đời sống thiếu thốn, gian khổ( Phải ăn cháo bẹ rau măng) nhưng tinh thần lúc nào cũng chủ động, sẵn sàng. HS 3: Kết hợp cả 2 cách hiểu trên: vừa nói cái hiện thực, gian khổ; vừa nói cái tinh thần tươi vui, sảng khoái. GV: Các em hiểu theo cách nào cũng không sai. Và cho dù hiểu theo cách nào đi chăng nữa thì thơ Bác cũng vui, cũng tươi, cũng sáng, cũng đẹp. “Cháo bẹ, rau măng” bỗng mang một giá trị mới: đó không phải là món ăn kham khổ mà thành một món ăn thú vị của người chiến sĩ cách mạng. Sự đối lập “Cháo bẹ, rau măng/ vẫn sẵn sàng” hàm chứa một nụ cười hóm hỉnh, coi thường mọi khó khăn của Bác. Hai câu thơ đầu gợi nhớ đến bài thơ “ Cảnh rừng Việt Bắc”( 1947) diễn tả cảm xúc vui thích tới sảng khoái trong cảnh sống của Người ở núi rừng. Cảnh rừng Việt Bắc thật là hay Vượn hót chim kêu suốt cả ngày Khách đến thỡ mời ngụ nếp nướng Săn về thường chén thịt rừng quay Non xanh nước biếc tha hồ dạo Rượu ngọt chè tươi mặc sức say ? Qua đó em hiểu gì về cuộc sống tinh thần của Bác? - Thể hiện niềm lạc quan, niềm vui sống ung dung tự tại, chan hoà với thiên nhiên. + Thể hiện niềm lạc quan, niềm vui sống ung dung tự tại, chan G.v: …….

Tổ: Khoa học xã hội


GV: Nếu như chỉ đọc 2 thơ đầu, người đọc có thể hoà với thiên nhiên. liên tưởng đến cuộc sống của người ẩn sĩ, vui thú lâm tuyền. Bác cũng như người xưa, rất yêu TN, sông suối núi rừngvới cuộc sống đạm bạc mà thư thái. Nhưng Bác vui thú lâm tuyền theo cách của người chiến sĩ cách mạng, hoà nhịp với cuộc sống của bao quần chúng nhân dân, anh em đồng chí. Và Bác sống giữa núi rừng, ăn uống đạm bạc là để hoạt động câch mạng bí mật. Điều này thể hiện ở câu thơ thứ 3. Mời sản phẩm nhóm 3: Dự kiến sản phẩm nhóm 3: - Chông chênh: không vững chãi và không có chỗ dựa vững chắc - Bàn đá chông chênh: Bàn làm việc của Bác là - Câu 3:- Điều kiện làm việc gian khổ, thiếu thốn một hòn đá không phẳng , không vững chắc -> Điều kiện làm việc gian khổ, thiếu thốn

HS thảo luận cặp đôi(2p): Câu thơ thứ ba vừa có sự thống nhất, gắn bó với 2 câu trên vừa mở ra một hướng mới. Em hãy chỉ ra sự thống nhất đó? Dự kiến sản phẩm: - Thống nhất: Cả ba câu đều nói về cuộc sống của Bác ở Pác Bó.Tất cả đều nói lên sự gian khổ, thiếu thốn của Bác. - Mở ra hướng mới: Bác làm một công việc hết sức lớn lao: dịch sử Đảng, vạch đường lối cho CM Gv chiếu hình ảnh bàn đá và Bác GV: Cứ ngỡ cái bàn đá thiên tạo nơi bờ suối ấy là nơi các bậc tao nhân mặc khách ngồi đánh cờ, uống rượu, làm thơ nhưng nhà hiền triết HCM lại ngồi “dịch sử Đảng”. Bác luôn hướng về phía trước, vượt qua khó khăn trong bất kì hoàn cảnh nào. G.v: …….

Tổ: Khoa học xã hội


GV: Đến đây, ta có thê KĐ: người “ khách lâm tuyền” kia không phải là một ẩn sĩ và 3 chữ” dịch sử Đảng” đó ngời sáng một hồn thơ chiến sĩ của người cộng sản HCM, gợi nhớ đến 3 chữ “ đàm quân sự’ trong câu “ yên ba thâm sứ đàm quân sự” trong đêm nguyên tiêu trăng sáng đầy trời giữa nơi khói sóng 7 năm sau đó. Chuyển: điều kiện làm việc và sinh hoạt của như vậy, vậy Bác có cảm nghĩ gì về cuộc đời cách mạng? Chúng ta cùng sang phần 2 Cuộc đời CM được giới thiệu như thế nào ở 3 câu b, Cuộc đời cách mạng của Bác thơ đầu ?( Thảo luận cặp đôi) Nơi ở Ăn uống Nơi làm việc …………….. …………….. ………………. . => Nhận xét về cuộc đời cách mạng của Bác ? ……………………………. Dự kiến sản phẩm : - Cuộc đời cách mạng của Bác bí Nơi ở Ăn uống Nơi làm việc mật, thiếu thốn, gian khổ. Gv: Đó là cuộc sống bí mật, sinh hoạt gian khổ, thiếu thốn nhưng Bác vẫn thấy thật là sang. Vậy cái sang theo Bác ở đây là gì? Hs thảo luận nhóm bàn(5P) Bước 1: giao nhiệm vụ - Nhận xét cách kết thúc bài thơ của Bác? Cách kết thúc như vậy nói lên điều gì? - Em hiểu “sang” ở đây có nghĩa là gì? - Cuộc đời CM thật là sang có nghĩa là như thế nào? Bước 2: Đại diện các nhóm báo cáo kết quả Bước 3: HS nhận xét về phần trả lời Bước 4: GV nhận xét, chốt, hỏi, bình, khắc sâu Dự kiến sản phẩm: G.v: …….

Tổ: Khoa học xã hội


- Cách kết thúc bất ngờ, thú vị vì 3 câu đầu nói đến cuộc đời hoạt động CM đầy gian khổ thiếu thốn song câu kết lại khẳng định “thật là sang” - Sang: Sang trọng, giàu có. + Là sự sang trọng, giàu có về mặt tinh thần của những cuộc đời làm cách mạng lấy lí tưởng cứu nước làm lẽ sống không hề bị khó khăn, gian khổ thiếu thốn khuất phục. + Ở đây còn là cái sang trọng, giàu có của một nhà thơ luôn tìm thấy sự hoà hợp tự tin, thư thái, trong sạch với TN đất nước. + Còn là cái sang trọng, giàu có của người thấy mình hữu ích cho cách mạng cả trong gian khổ, thiếu thốn. -> Sảng khoái, vui tươi, sang trọng ? Vì sao Bác lại cảm thấy “Cuộc đời CM thật là sang”? Câu thơ cho ta thấy điều gì ở Bác? - Phong thái ung dung, tinh thần lạc quan CM của Bác. Gv: Chữ “Sang”: có thể coi là chữ “thần”, kết tinh, toả sáng tinh thần toàn bài. Với Bác: làm CM và sống hoà hợp với thiên nhiên là một niềm vui lớn. Qua đó cho ta thấy phong thái ung dung, tinh thần lạc quan CM của Bác ? Thú lâm tuyền của Bác có gì gần gũi và khác biệt với người xưa? Nguyễn Trãi trở về sống trong thiên nhiên Côn Sơn vì chán ghét con đường công danh, khi thời thế đã rối loạn, khi tài năng của mình không còn được coi trọng hoặc thậm chí bất lực trước sự suy vong của xã hội. Cảnh thiên nhiên giúp ông cảm thấy thanh thản trước sự đời. Tuy đó là lối sống thanh cao, khí tiết nhưng không thể không gọi là tiêu cực. Trong khi đó G.v: …….

-> Sảng khoái, vui tươi, sang trọng

- Với Bác: làm CM và sống hoà hợp với thiên nhiên là một niềm vui lớn-> phong thái ung dung, tinh thần lạc quan CM của Bác.

Tổ: Khoa học xã hội


Bác Hồ sống cảnh lâm tuyền không phải để trốn tránh cuộc sống mà để hoạt động cách mạng, bảo vệ đất nước, cảnh thiên nhiên giúp Người có thêm sức mạnh đẻ đấu tranh. Hồ Chí Minh sống hòa nhịp với lâm tuyền nhưng vẫn vẹn cốt cách chiến sĩ; và chính cuộc sống lâm tuyền đó là một biểu hiện của cuộc đời cách mạng của Người. Như vậy, chúng ta thấy, cùng vui thú lâm tuyền, nhưng Nguyễn Trãi và người xưa là những ẩn sĩ lánh đời, còn Hồ Chí Minh là chiến sĩ cứu đời. Đây chính là nét tiến bộ hơn trong thơ Hồ Chí Minh so với người xưa. HĐ cá nhân - KT trình bày 1 phút: * GV yêu cầu HS làm việc cá nhân thực hiện yêu cầu sau: Em hãy khái quát nghệ thuật và nội dung chính của bài thơ?

4.Tổng kết a. Nghệ thuật. Lời thơ bình dị, giọng điệu vui đùa thoải mái. Kết hợp hài hòa giữa tính chất cổ điển và hiện đại. b. Nội dung - Tâm hồn hoà hợp với thiên nhiên. - Tinh thần cách mạng kiên cường. - Ung dung, lạc quan. * Ghi nhớ: sgk/30

3. Hoạt động 3: Luyện tập a) Mục tiêu: Học sinh vận dụng kiến thức đã học vào giải bài tập b) Nội dung hoạt động: - HS luyện đọc kĩ một đoạn trích trong văn bản và thực hiện các nhiệm vụ/trả lời các câu hỏi, bài tập để rèn kĩ năng đọc hiểu văn bản. - HS tập làm viết đoạn văn nghị luận và cảm thụ văn học. c) Sản phẩm học tập: - Câu trả lời của các câu hỏi, bài tập. - Các đoạn văn đã viết. d) Tổ chức thực hiện: * Chuyển giao nhiệm vụ: - GV phát phiếu bài tập. * Thực hiện nhiệm vụ: - HS suy nghĩ, hình thành và triển khai ý tưởng, tư duy độc lập… * Báo cáo kết quả: - GV gọi bất kì cá nhân nào trình bày kết quả. * Kết luận, đánh giá: G.v: …….

Tổ: Khoa học xã hội


- HS, GV đánh giá, nhận xét. Hoạt động của GV và HS GV yêu cầu HS làm phiếu học tập sau: Phiếu học tập số 1 Chép thuộc lòng bài thơ “Tức cảnh Pác Bó” của Hồ Chí Minh và trả lời câu hỏi sau: Câu 1: Nêu hoàn cảnh ra đời của bài thơ? Câu 2: Bài thơ thuộc thể thơ gì? Hãy kể tên một vài bài thơ cùng thể thơ này mà em đã học? Câu 3: Em hiểu như thế nào là “ Tức cảnh”? Câu 4: Chỉ ra cách ngắt nhịp ở câu thơ thứ nhất và cho biết tác dụng của cách ngắt nhịp Câu 5: Nêu những cách có thể hiểu về câu thơ thứ hai em chọn cách hiểu nào? Vì sao? Câu 6: Vì sao Bác Hồ lại cảm thấy cuộc sống gian khổ ở hang Pác Bó “thật là sang”?

Nội dung cần đạt Gợi ý Câu 1: Hoàn cảnh ra đời: Tháng 2/1941, sau 30 năm Bác bôn ba hoạt động Cách mạng ở nước ngoài. Người sống và làm việc trong hang Pác Bó. Câu 2: Bài thơ thuộc thể thơ thất ngôn tứ tuyệt đường luật. Bài thơ cùng thể thơ này là: + Đi đường + Ngắm trăng Câu 3: Cách ngắt nhịp Tạo 2 vế sóng đôi, toát lên sự nhịp nhàng, nề nếp Ý nghĩa: Cuộc sống của Bác thật ung dung, chan hòa với thiên nhiên, hòa điệu với núi rừng Câu 4: Người làm thơ, khi nhân 1 sự việc, 1 cảnh tượng nào đó mà tạo thành cảm hứng trữ tình để làm thơ thì thường gọi là “tức cảnh”. Ở đây, cảnh Pác Bó đã tạo cảm hứng cho Bác để Bác viết bài thơ “Tức cảnh Pác Bó” này. Câu 5: Sau khi HS thực hiện xong nhiệm vụ, GV Cách 1: Cháo, bẹ, rau măng là nhận xét và chốt lại. những món ăn giản dị luôn có trong món ăn của Bác đến mức dư thừa. Cách 2: Mặc dù món ăn của Bác chỉ có cháo, ngô, rau, măng nhưng tinh thần kháng chiến của Bác vẫn luôn sẵn sàng. Em chọn cách thứ nhất vì nó hợp với giọng điệu vui đùa, hóm hỉnh. Câu 6: Vì với Bác niềm vui lớn nhất là G.v: …….

Tổ: Khoa học xã hội


được làm cách mạng, được trực tiếp lãnh đạo cách mạng nước nhà. 4. Hoạt động 4: Vận dụng a) Mục tiêu: - Mục tiêu: Giúp HS hiểu thêm cảm xúc của bài thơ. Giúp HS biết vận dụng kiến thức có trong bài học để giải quyết những vấn đề trong thực tế cuộc sống. b) Nội dung: - HS vận dụng kĩ năng đọc hiểu văn bản thơ trữ tình để đọc một số đoạn trích/văn bản khác có cùng phương thức và chủ đề với văn bản - HS vận dụng kĩ năng làm văn nghị luận văn học. c) Sản phẩm học tập: - Câu trả lời cho các câu hỏi đọc hiểu văn bản. - Bài làm văn nghị luận văn học. d) Tổ chức thực hiện: * Giao nhiệm vụ học tập: - GV nêu yêu cầu bài tập. * Thực hiện nhiệm vụ: - HS suy nghĩ, hình thành và triển khai ý tưởng, tư duy độc lập… * Báo cáo kết quả: - GV gọi bất kì cá nhân nào trình bày kết quả. * Kết luận, đánh giá: Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt GV yêu cầu HS thực hiện bài tập sau đây: Câu 1: • Mở đoạn( Câu chủ đề): Bài thơ “ Tức Bài 1: Hãy viết một đoạn văn diễn dịch cảnh Pác Pó” của Hồ Chí Minh đã đọng khoảng ( 8-10 câu) nêu cảm nhận của em lại trong lòng người đọc bởi chữ “ sang” ở về cách dùng từ “ sang” trong câu thơ trên? cuối bài thơ. Bài 2: Trong phong trào học tập và làm • Thân đoạn: theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh hiện Từ “ sang” vốn có nghĩa là sang trọng, giàu nay, qua bài thơ này, em học tập được điều có. gì ở Bác? - Trong bài thơ từ “ sang” có ý nghĩa là: HS làm bài xong, GV thu và chấm bài, trả + Sự sang trọng, giàu có về mặt tinh thần bài và nhận xét, rút kinh nghiệm về kĩ của cuộc đời làm cách mạng. Họ lấy lí năng làm văn cho HS. tưởng cứu nước làm lẽ sống, không hề bị G.v: …….

Tổ: Khoa học xã hội


những khó khăn, gian khổ thiếu thốn về vật chất khuất phục. + Đó là cái sang trọng, giàu có của nhà thơ luôn tìm thấy sự hòa hợp với thiên nhiên, sự tự tin, cái ung dung tự tại của một nhà hiền triết với lòng yêu thiên nhiên đến say mê. + Đó cũng là cái sang trọng, giàu có của người tự thấy mình có ích cho công cuộc cách mạng. • Kết đoạn: Tóm lại, qua từ “ sang” ở cuối bài đã thể hiện được tinh thần lạc quan, phong thái ung dung tự tại và niềm tin tưởng vào sự nghiệp cách mạng mà người theo đuổi. Câu 2: Biết kính yêu, biết ơn, cảm phục Bác- vị lãnh tụ, danh nhân văn hóa. Biết yêu thiên nhiên, yêu gia đình, quê hương đất nước, sống có trách nhiệm với gia đình, quê hương đất nước bằng những việc làm cụ thể, thiết thực như nỗ lực cố gắng rèn luyện, căm chỉ học hành để trở thành con ngoan trò giỏi, cháu ngoan Bác Hồ, thực hiện lời dạy của Bác Hồ năm xưa. Ngày soạn: Ngàydạy : Bài 20 - Tiết 88: CÂU CẦU KHIẾN I. Mục tiêu: 1. Về kiến thức: a. Đọc- hiểu: Hiểu rõ đặc điểm hình thức của câu cầu khiến. Phân biệt câu cầu khiến với các kiểu câu khác. Nắm vững chức năng của câu cầu khiến, biết dùng câu cầu khiến phù hợp tình huống giao tiếp. b. Viết. G.v: …….

Tổ: Khoa học xã hội


- Viết được đoạn văn có sử dụng câu cầu khiến c. Nói và nghe. - Cảm nhận được phần trình bày của GV và bạn bè - Biết tham gia thảo luận trong nhóm nhỏ về một vấn đề cần có giải pháp thống nhất, biết đặt câu hỏi và trả lời, biết nêu một vài đề xuất dựa trên các ý tưởng được trình bày trong quá trình thảo luận. 2. Về năng lực: a)Các năng lực chung. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Tự chủ và tự học. - Giao tiếp và hợp tác. b). Các năng lực chuyên biệt. - Năng lực ngôn ngữ: giao tiếp tiếng Việt, sử dụng ngôn ngữ: trình bày một vấn đề trước tập thể, nâng cao khả năng giao tiếp… HS có kĩ năng dùng câu cầu khiến phù hợp với tình huống giao tiếp.Năng lực huy động vốn từ để sử dụng đúng và hay. - Năng lực thẩm mĩ: thưởng thức, cảm thụ văn học. 3. Phẩm chất - Yêu nước, nhân ái (- Bồi dưỡng tình cảm gia đình – Biết trân trọng những gì gia đình – nhà trường – xã hội dành cho mình.), tâm hồn yêu thiên nhiên, cảm nhận sự chuyển đổi tinh tế của thiên nhiên. - Trách nhiệm, chăm chỉ (Trách nhiệm xây dựng đất nước hòa bình, giữ gìn và phát huy những giá trị truyền thống tốt đẹp; tích cực, tự giác học tập xây dựng môi trường sống gắn với việc giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc; có trách nhiệm với việc giữ gìn và phát huy tiếng nói của dân tộc, biết sử dụng các loại câu trong tình huống giao tiếp cụ thể.) II. Thiết bị dạy học và học liệu. - Học liệu: Ngữ liệu/Sách giáo khoa, phiếu học tập. - Thiết bị: Máy tính, máy chiếu. III. Tiến trình dạy học. 1. Hoạt động 1: Mở đầu a) Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho học sinh; tạo vấn đề vào chủ đề b) Nội dung hoạt động: - HS trả lời câu hỏi c) Sản phẩm học tập: - Câu trả lời/chia sẻ của HS bằng ngôn ngữ G.v: …….

Tổ: Khoa học xã hội


d) Tổ chứchoạt động: * Chuyển giao nhiệm vụ: - GV: cho đoạn thơ: Hãy nhìn đời bằng đôi mắt xanh non Hãy để trẻ con nói cái ngon của kẹo. Hãy để cho bà nói má thơm của cháu. Hãy nghe tuổi trẻ ca ngợi tình yêu... (“Đôi mắt xanh non”- Xuân Diệu) ? Chỉ ra phó từ trong đoạn văn trên? Phó từ được thêm vào câu có ý nghĩa gì? - HS: tiếp nhận * Thực hiện nhiệm vụ: - HS: trả lời - Giáo viên: quan sát, giúp đỡ và định hướng cho hs khi cần thiết - Dự kiến sản phẩm: + Từ “hãy” là phó từ, thêm vào câu có ý nghĩa cầu khiến * Báo cáo kết quả: HS trả lời cá nhân * Đánh giá kết quả: - HS nhận xét, bổ sung đánh giá - GV nhận xét, đánh giá - GV gieo vấn đề vấn đề cần tìm hiểu trong bài học: Đặc điểm hình thức và chức năng của câu cầu khiến như thế nào chúng ta đi vào tìm hiểu 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới a) Mục tiêu: Hiểu rõ đặc điểm hình thức của câu cầu khiến. Phân biệt câu cầu khiến với các kiểu câu khác. Nắm vững chức năng của câu cầu khiến, biết dùng câu cầu khiến phù hợp tình huống giao tiếp. b) Nội dung hoạt động: - Tìm hiểu đặc điểm hình thức và chức năng - Luyện tập làm các bài tập c) Sản phẩm học tập: - Những nét khái quát về tác giả và văn bản. - Những giá trị nghệ thuật và nội dung của bài thơ. d) Tổ chức thực hiện: * Chuyển giao nhiệm vụ học tập: - GV phát phiếu học tập, hướng dẫn HS tìm hiểu thông tin. G.v: …….

Tổ: Khoa học xã hội


* Thực hiện nhiệm vụ: - Học sinh đọc ngữ liệu văn bản. - HS hoạt động cá nhân, cặp đôi, nhóm, thảo luận, thống nhất kết quả ghi vào phiếu bài tập. - GV quan sát, hỗ trợ HS. * Báo cáo kết quả: - HS trình bày kết quả (cá nhân/đại diện nhóm). * Đánh giá nhận xét: - HS khác khác theo dõi, đánh giá, nhận xét, bổ sung. - GV quan sát, hỗ trợ, tư vấn; nhận xét, đánh giá kết kiến thức, chuyển giao nhiệm vụ mới. Hoạt động của GV và HS * Chuyển giao nhiệm vụ: Hs thực hiên phiếu học tập số 1: 1. Trong đoạn trích trên, câu nào là câu cầu khiến? 2. Dựa vào đặc điểm hình thức nàò cho biết đó là câu cầu khiến? 3. Câu cầu khiến trong những đoạn trích trên dùng để làm gì?

quả làm việc của HS, chốt Nội dung cần đạt I. Đặc điểm hình thức và chức năng 1. Ví dụ: 2. Nhận xét:

- HS: tiếp nhận * Thực hiện nhiệm vụ: - HS: làm việc nhóm - Gv: quan sát, giúp đỡ Hs - Dự kiến sản phẩm + Các câu cầu khiến a. Thôi đừng lo lắng. Cứ về đi. b. Đi thôi con. + Đặc điểm hình thức: - Chứa các từ mang ý cầu khiến: đừng, đi, thôi. - Kết thúc câu bằng dấu chấm. G.v: …….

Tổ: Khoa học xã hội


+ Chức năng: - Khuyên bảo - Yêu cầu * Báo cáo kết quả: Đại diện nhóm trình bày. * Đánh giá kết quả: - HS nhận xét, bổ sung đánh giá - GV nhận xét, đánh giá - GV chốt kiến thức và ghi bảng GV bổ sung thêm VD, yêu cầu học sinh xác đinh từ mang ý cầu khiến và nêu chức năng + Sứ giả hãy mau mau về xin nhà vua đúc cho ta một con ngựa sắt !-> Yêu cầu, ra lệnh. + Bạn đọc đi! -> Yêu cầu + Bạn nên nghe lời anh ấy đi. -> Khuyên bảo. + Mẹ giặt giúp con chiếc áo này với nhé. -> Đề nghị. * Chuyển giao nhiệm vụ: - Gv: 1. Cách đọc từ “Mở cửa” trong câu a và câu b có gì khác nhau? 2. Câu “Mở cửa” trong (b) dùng để làm gì ? Khác câu “Mở cửa” trong (a) ở chỗ nào ? 3. Như vậy, nếu không có từ cầu khiến thì căn cứ vào đâu để chúng ta nhận biết? 4. Nhận xét về dấu kết thúc câu cầu khiến ? - HS: tiếp nhận: * Thực hiện nhiệm vụ: - HS: hoạt động cặp đôi - Gv:quan sát, giúp đỡ, nhắc nhở Hs - Dự kiến sản phẩm: 1. Khác nhau: Có ngữ điệu khác nhau câu (a) đọc nhẹ nhàng hơn, câu (b) phát âm với giọng nhấn mạnh hơn. Câu (a) là câu trần thuật, câu (b) là câu cầu khiến. 2. Câu (a) dùng để trả lời câu hỏi. Câu (b) dùng để đề nghị, ra lệnh. G.v: …….

Tổ: Khoa học xã hội


3. Căn cứ vào ngữ điệu của câu. 4. Kết thúc bằng dấu chấm than. * Báo cáo kết quả: Đại diện cặp đôi báo cáo kết quả * Đánh giá kết quả: - HS nhận xét, bổ sung đánh giá - GV nhận xét, đánh giá - GV chốt kiến thức và ghi bảng GV: Lưu ý: + Khi yêu cầu: người nói là vai trên, người nghe là vai dưới. + Khi đề nghị: người nói là vai dưới, người nghe là vai trên. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP( 15 phút) 1. Mục tiêu: Vận dụng hiểu biết về hình thức và chức năng của câu cầu khiến để làm bài tập. 2. Phương thức thực hiện: HĐ cá nhân (bài 1). HĐ cặp đôi (bài 3,5)., HĐ nhóm (bài 2,4). 3. Sản phẩm hoạt động: Câu trả lời của HS; phiếu học tập của nhóm 4. Phương án kiểm tra đánh giá: - HS tự đánh giá - HS đánh giá lẫn nhau - GV đánh giá HS 5. Tiến hành hoạt động * Chuyển giao nhiệm vụ: - Gv: Bài tập 1,2,3,4,5 - HS: tiếp nhận * Thực hiện nhiệm vụ: - HS: hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm - Giáo viên: quan sát, hướng dẫn hs - Dự kiến sản phẩm: Bài 1 : - Hình thức của câu cầu khiến a, Hãy ; b, đi c, đừng - Nhận xét về chủ ngữ: G.v: …….

- Có những từ cầu khiến, ngữ điệu cầu khiến. - Dùng để: + Khuyên bảo + Yêu câu + Ra lệnh + Đề nghị. - Kết thúc câu bằng: + Dấu chấm than. + Dấu chấm

3. Ghi nhớ: (SGK) II. Luyện tập:

Tổ: Khoa học xã hội


a, vắng chủ ngữ: chủ ngữ là Lang Liêu b, Chủ ngữ là ông giáo. c, Chủ ngữ là chúng ta. Thêm , bớt chủ ngữ : a, Con hãy lấy gạo làm bánh mà lễ Tiên Vương. (làm cho đối tượng tiếp nhận thấy lời yêu cầu nhẹ nhàng tình cảm hơn) b, Hút trước đi. (ý nghĩa cầu khiến dường như mạnh hơn, câu nói kém lịch sự hơn) c, Nay các anh đừng làm gì nữa, thử xem lão Miệng có sống được không. (ý nghĩa câu bị thay đổi; chúng ta bao gồm cả người nói và người nghe, các anh : chỉ có người nghe) Bài 2 : Câu cầu khiến a, Thôi, im cái điệu hát mưa dầm sùi sụt ấy đi.(vắng CN) b, Các em đừng khóc. (có CN ) c, Đưa tay cho tôi mau; cầm lấy tay tôi này (vắng CN không có từ cầu khiến, chỉ có ngữ điệu cầu khiến) Bài 3 : - Câu a vắng chủ ngữ - Câu b có CN. Nhờ có CN ở câu b ý câu cầu khiến nhẹ hơn , thể hiện rõ hơn tình cảm của người nói đối với người nghe. Bài 4: - Dế Choắt nói với Dế Mèn (mục đích cầu khiến ) - Dế Choắt tự coi mình là vai dưới so với Dế Mèn và lại là người yếu đuối, nhút nhát vì vậy ngôn từ của Dế Choắt thường khiêm nhường, có sự rào trước đón sau. - Trong lời Dế Choắt tác giả không dùng câu cầu khiến (mà dùng câu nghi vấn: hay là) làm cho ý cầu khiến nhẹ hơn, ít rõ ràng hơn. Cách dùng lời cầu khiến như thế rất phù hợp với tính cách Dế Choắt. Bài 5: Đi đi con! -> chỉ có người con đi. Đi thôi con. -> người con và cả người mẹ cùng đi. G.v: …….

Tổ: Khoa học xã hội


* Báo cáo kết quả: - HS lần lượt báo cáo kết quả các bài 1, 2, 3, 4, 5 * Đánh giá kết quả: - HS nhận xét, bổ sung đánh giá - GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức. 3. Hoạt động 3: Luyện tập a) Mục tiêu: Học sinh vận dụng kiến thức đã học vào giải bài tập b) Nội dung hoạt động: - HS luyện các bài tập để thấy được đặc điểm và chức năng của câu cầu khiến. c) Sản phẩm học tập: - Câu trả lời của các câu hỏi, bài tập. - Các đoạn văn đã viết. d) Tổ chức thực hiện: * Chuyển giao nhiệm vụ: - GV phát phiếu bài tập. * Thực hiện nhiệm vụ: - HS suy nghĩ, hình thành và triển khai ý tưởng, tư duy độc lập… * Báo cáo kết quả: - GV gọi bất kì cá nhân nào trình bày kết quả. * Kết luận, đánh giá: - HS, GV đánh giá, nhận xét. Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt II. Luyện tập: * Chuyển giao nhiệm vụ: - Gv: Bài tập 1,2,3,4,5 - HS: tiếp nhận * Thực hiện nhiệm vụ: - HS: hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm - Giáo viên: quan sát, hướng dẫn hs - Dự kiến sản phẩm: Bài 1 : - Hình thức của câu cầu khiến a, Hãy ; b, đi c, đừng - Nhận xét về chủ ngữ: a, vắng chủ ngữ: chủ ngữ là Lang Liêu b, Chủ ngữ là ông giáo. c, Chủ ngữ là chúng ta. G.v: …….

Tổ: Khoa học xã hội


Thêm , bớt chủ ngữ : a, Con hãy lấy gạo làm bánh mà lễ Tiên Vương. (làm cho đối tượng tiếp nhận thấy lời yêu cầu nhẹ nhàng tình cảm hơn) b, Hút trước đi. (ý nghĩa cầu khiến dường như mạnh hơn, câu nói kém lịch sự hơn) c, Nay các anh đừng làm gì nữa, thử xem lão Miệng có sống được không. (ý nghĩa câu bị thay đổi; chúng ta bao gồm cả người nói và người nghe, các anh : chỉ có người nghe) Bài 2 : Câu cầu khiến a, Thôi, im cái điệu hát mưa dầm sùi sụt ấy đi.(vắng CN) b, Các em đừng khóc. (có CN ) c, Đưa tay cho tôi mau; cầm lấy tay tôi này (vắng CN không có từ cầu khiến, chỉ có ngữ điệu cầu khiến) Bài 3 : - Câu a vắng chủ ngữ - Câu b có CN. Nhờ có CN ở câu b ý câu cầu khiến nhẹ hơn , thể hiện rõ hơn tình cảm của người nói đối với người nghe. Bài 4: - Dế Choắt nói với Dế Mèn (mục đích cầu khiến ) - Dế Choắt tự coi mình là vai dưới so với Dế Mèn và lại là người yếu đuối, nhút nhát vì vậy ngôn từ của Dế Choắt thường khiêm nhường, có sự rào trước đón sau. - Trong lời Dế Choắt tác giả không dùng câu cầu khiến (mà dùng câu nghi vấn: hay là) làm cho ý cầu khiến nhẹ hơn, ít rõ ràng hơn. Cách dùng lời cầu khiến như thế rất phù hợp với tính cách Dế Choắt. Bài 5: Đi đi con! -> chỉ có người con đi. Đi thôi con. -> người con và cả người mẹ cùng đi. * Báo cáo kết quả: - HS lần lượt báo cáo kết quả các bài 1, 2, 3, 4, 5 G.v: …….

Tổ: Khoa học xã hội


* Đánh giá kết quả: - HS nhận xét, bổ sung đánh giá - GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.

4. Hoạt động 4: Vận dụng a) Mục tiêu: - Mục tiêu: Giúp HS hiểu thêm về câu càu khiến thông qua làm các bài tập. b) Nội dung: - Học sinh làm bài tập c) Sản phẩm học tập: - Câu trả lời cho các câu hỏi đọc hiểu văn bản. d) Tổ chức thực hiện: * Giao nhiệm vụ học tập: - GV nêu yêu cầu câu hỏi. * Thực hiện nhiệm vụ: - HS suy nghĩ, hình thành và triển khai ý tưởng, tư duy độc lập… * Báo cáo kết quả: - GV gọi bất kì cá nhân nào trình bày kết quả. * Kết luận, đánh giá: PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3: Câu 1: Xét đoạn trích sau và trả lời câu hỏi: Dề Choắt nhìn tôi mà rằng: Anh đã nghĩ thương em như thế thì hay là anh đào giúp cho em một cái ngách sang bên nhà anh phòng khi tắt lửa tối đèn có đứa nào đến bắt nạt thì em chạy sang,... ( “ Dề Mèn Phiêu lưu kí”- Tô Hoài”) Câu hỏi: Dế Choắt nói với Dế Mèn, câu trên nhằm mục đích gì? Cho biết vì sao trong lười Dế Choắt nới với Dế Mèn, Tô Hoài không dùng những câu như: G.v: …….

Gợi ý: Câu 1: Dế Choắt nói với Dế Mèn câu: “ Anh đã nghĩ thương em như thế...thì em chạy sang...” đã thể hiện một tấm lòng biết oqn, sự trông cậy chở che của Dế Choắt đối với Dề Mèn. Dế choắt thiết tha cầu xin tình thương và sự giúp đỡ của Dế Mèn đối với mình,phòng khi tai biến. Câu “Anh hãy đào giúp em một cái ngách sang bên nhà anh!” là một yêu cầu của Dế Choắt đối với Dế Mèn. Tổ: Khoa học xã hội


- Anh hãy đào giúp em một cái ngách sang bên nhà anh! - Đào ngay giúp em một cái ngách. Câu 2: Tại sao hai kiểu câu sau đây lại khác nhau? a. Biết bao người lính đã xả thân cho Tổ quốc! b. Vinh quang biết bao người lính đã xả thân cho Tổ quốc!

Câu” Đào ngay giúp em một cái ngách.” Là một câu cọc lốc, khiếm nhã, vô lễ; câu nói như một mệnh lệnh phát ra. - Do đó, To Hoài không dùng những câu như vậy. Hai câu đó không thể hiện đứng tâm lí, tình cảm của Dế Choắt đới với Dế mèn, chỗ dựa tinh thần của mình. Câu 2: a. Biết bao là từ chỉ số lượng. b. Biết bao là từ chỉ sự cảm thán.

Ngày soạn: Ngày dạy: Bài 20 - Tiết 89: THUYẾT MINH MỘT DANH LAM THẮNG CẢNH I. Mục tiêu: 1. Về kiến thức: a. Đọc- hiểu: Hs biết cách viết bài thuyết minh, giới thiệu một danh lam thắng cảnh trên cơ sở chuẩn bị kĩ càng, hiểu biết sâu sắc và toàn diện về danh lam thắng cảnh đó, nắm vững bố cục bài thuyết minh đề tài này. b. Viết. - Viết được đoạnvăn, bài văn thuyết minh về một danh lam thắng cảnh. c. Nói và nghe. - Cảm nhận được phần trình bày của GV và bạn bè - Biết tham gia thảo luận trong nhóm nhỏ về một vấn đề cần có giải pháp thống nhất, biết đặt câu hỏi và trả lời, biết nêu một vài đề xuất dựa trên các ý tưởng được trình bày trong quá trình thảo luận. 2. Về năng lực: a)Các năng lực chung. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Tự chủ và tự học. G.v: …….

Tổ: Khoa học xã hội


- Giao tiếp và hợp tác. b). Các năng lực chuyên biệt. - Năng lực ngôn ngữ: giao tiếp tiếng Việt, sử dụng ngôn ngữ: trình bày một vấn đề trước tập thể, nâng cao khả năng giao tiếp… Có kĩ năng làm bài văn thuyết minh.Năng lực trình bày giới thiệu về một DLTC mà HS yêu thích - Năng lực thẩm mĩ: thưởng thức, cảm thụ văn học. 3. Phẩm chất - Yêu nước, nhân ái : Có ý tình yêu quê hương đất nước, yêu thiên nhiên, quí trọng, giữ gìn, bảo vệ, tôn tạo những danh lam thắng cảnh của đất nước. - Trách nhiệm, chăm chỉ (Trách nhiệm xây dựng đất nước hòa bình, giữ gìn và phát huy những giá trị truyền thống tốt đẹp; tích cực, tự giác học tập xây dựng môi trường sống gắn với việc giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc; có trách nhiệm giữ gìn, bảo vệ, tôn tạo những danh lam thắng cảnh của đất nước. II. Thiết bị dạy học và học liệu. - Học liệu: Ngữ liệu/Sách giáo khoa, phiếu học tập. - Thiết bị: Máy tính, máy chiếu. III. Tiến trình dạy học. 1. Hoạt động 1: Mở đầu a) Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho học sinh; tạo vấn đề vào chủ đề b) Nội dung hoạt động: - HS Chơi trò chơi và trả lời câu hỏi. c) Sản phẩm học tập: - Câu trả lời/chia sẻ của HS bằng ngôn ngữ d) Tổ chứchoạt động: * Chuyển giao nhiệm vụ: Cho học sinh hát một bài hát “ Như có Bác Hồ trong ngày vui đại thắng” và chuyền tay nhau một bức mật thư. Các bạn vừa hát vừa chuyền tay nhau đến khi kết thúc bài hát ở bạn nào thì bạn đó sẽ là người thực hiện bức mật thư của bạn lớp trưởng : Nội dung mật thư: 1, Bạn hiểu thế nào là danh lam thắng cảnh? 2, Thuyết minh về một danh lam thắng cảnh thường là công việc của ai và nhằm mục đích gì? * Hs thực hiện nhiệm vụ * Hs trả lời, nhận xét G.v: …….

Tổ: Khoa học xã hội


Dự kiến trả lời: 1. Danh lam thắng cảnh là những cảnh đẹp núi, sông, rừng, biển thiên nhiên hoặc do con người góp phần tô điểm thêm Ví dụ như: Vịnh Hạ Long, hồ Ba Bể, Sapa, Rừng Cúc Phương…. Nhiều danh lam thắng cảnh cũng chính là di tích lịch sử, gắn liền với một thời kì lịch sử, một sự kiện lịch sử, một nhân vật lịch sử. Ví dụ: Cổ Loa, Hồ Hoàn Kiếm, Đền Sóc… 2. Đó thường là công việc của các hướng dẫn viên du lịch, nhằm mục đích giúp khách tham quan, du lịch hiểu tường tận hơn , đầy đủ hơn về nơi mà họ đang tham quan, du lịch. * GV nhận xét, dẫn vào bài : Đúng rồi các em ạ! Thuyết minh về một danh lam thắng cảnh thường là công việc của các hướng dẫn viên du lịch, nhằm mục đích giúp khách tham quan, du lịch hiểu tường tận hơn , đầy đủ hơn về nơi mà họ đang tham quan, du lịch. Tuy nhiên, với học sinh chúng ta cần học và luyện tập kiểu bài thuyết minh này để có ý thức và phương pháp tìm hiểu sâu sắc hơn non sông, đất nước mình. Để hiểu rõ hơn về điều này, bài học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu tiết 83: Thuyết minh về một danh lam thắng cảnh. 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới a) Mục tiêu: Thông qua việc tìm hiểu bài văn : Hồ Hoàn Kiếm và đền Ngọc Sơn học sinh biết cách viết bài thuyết minh, giới thiệu một danh lam thắng cảnh trên cơ sở chuẩn bị kĩ càng, hiểu biết sâu sắc và toàn diện về danh lam thắng cảnh đó, nắm vững bố cục bài thuyết minh đề tài này. b) Nội dung hoạt động: - Tìm hiểu giới thiệu về một danh lam, thắng cảnh. - Tìm hiểu bài tập c) Sản phẩm học tập: - Bài văn, đoạn văn. d) Tổ chức thực hiện: * Chuyển giao nhiệm vụ học tập: - GV phát phiếu học tập, hướng dẫn HS tìm hiểu thông tin. * Thực hiện nhiệm vụ: - Học sinh đọc ngữ liệu văn bản. - HS hoạt động cá nhân, cặp đôi, nhóm, thảo luận, thống nhất kết quả ghi vào phiếu bài tập. - GV quan sát, hỗ trợ HS. G.v: …….

Tổ: Khoa học xã hội


* Báo cáo kết quả: - HS trình bày kết quả (cá nhân/đại diện nhóm). * Đánh giá nhận xét: - HS khác khác theo dõi, đánh giá, nhận xét, bổ sung. - GV quan sát, hỗ trợ, tư vấn; nhận xét, đánh giá kết quả làm việc của HS, chốt kiến thức, chuyển giao nhiệm vụ mới. Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt GV: Dải đất hình chữ S thân thương hiền hòa, nơi đây có biết bao I. Giới thiệu một danh nhiêu là danh lam thanh cảnh, có những danh lam thắng cảnh lam thắng cảnh đã đi vào lòng người của cả thế giới như Vịnh Hạ Long ...Cô 1. Xét vd (sgk/ 33) Bài mời các em quan sát một số danh lam thắng cảnh nổi tiếng văn: Hồ Hoàn Kiếm và của nước ta.( Gv giới thiệu cho hs ) đền Ngọc Sơn Gọi HS đọc bài văn. HS thảo luận nhóm bàn (5p) * Giao nhiệm vụ Phiếu học tập số 1 1. Bài văn giới thiệu về mấy đối tượng? Những đối tượng đó có liên quan gì đến nhau? 2. Bài văn đã giúp em hiểu biết những gì về hồ Hoàn Kiếm và đền Ngọc Sơn? 3. Muốn viết bài giới thiệu một danh lam thắng cảnh như vậy, người viết cần có những kiến thức gì ? 4. Làm thế nào để có kiến thức về một danh lam thắng cảnh như vậy • Hs thực hiện nhiệm vụ * Báo cáo kết quả: Dự kiến sản phẩm: 1. - Đối tượng thuyết minh: 2 đối tượng: hồ Hoàn Kiếm và đền Ngọc Sơn, 2 đối tượng ở gần nhau: đền ở trong lòng hồ, trên mặt hồ. 2. - Những hiểu biết: a. Nguồn gốc lịch sử, địa lí, tên gọi. G.v: …….

Tổ: Khoa học xã hội


+ Hồ Hoàn Kiếm là một đoạn cũ của sông Hồng. Trước khi mang tên Hoàn Kiếm thì hồ có tên là Lục Thuỷ. Tên Hoàn Kiếm là do sự tích Lê Lợi trả gươm ở thế kỉ XV, sau có thêm tên là hồ Thuỷ Quân. + Đền Ngọc Sơn: được xây dựng từ thế kỉ XIX, lúc đầu là chùa Ngọc Sơn, sau do không thờ Phật nữa mà thờ thánh Văn Xương và Đức Thánh Trần nên đổi thành đền Ngọc Sơn. b. Các di tích quanh hồ: Tháp Bút, Đài Nghiên, cầu Thê Húc. c. Các bộ phận chính của đền: cổng đền, đền chính (gồm 3 nếp: nếp ngoài là bái đường, nếp giữa thờ Thánh Văn Xương, nếp sau thờ Trần Hưng Đạo. 3. Phải có kiến thức về các danh lam thắng cảnh đó trên các phương diện lịch sử, địa lí, văn hoá, kiến trúc... và nắm vững kĩ năng làm văn thuyết minh. 4. Để có kiến thức về một danh lam thắng cảnh: - Đến tận nơi quan sát cẩn thận, tìm hiểu những nét hấp dẫn của cảnh. - Đọc sách, tra cứu tài liệu có liên quan hoặc hỏi han những người có hiểu biết về nguồn gốc lịch sử, địa lí; giá trị lịch sử, văn hoá, kiến trúc =>Am hiểu một cách tường tận thì mới viết được hay và hấp dẫn đối với người đọc. * GV nhận xét kết quả của các nhóm Dự kiến sản phẩm: 1. - Bố cục: Gồm 2 phần: + Phần giới thiệu về hồ Hoàn Kiếm và các di tích ở khu vực giữa hồ: đền Ngọc Sơn, cầu Thê Húc, Đài Nghiên, Tháp Rùa..... + Phần kết thúc: Vị trí, giá trị của Hồ Gươm trong cuộc sống hiện tại. - Thứ tự: Từ quá khứ đến hiện tại, từ ngoài vào trong - Thiếu sót: Thiếu phần mở bài: Giới thiệu chung G.v: …….

Tổ: Khoa học xã hội


2. - Cần bổ sung: +Miêu tả vị trí, độ rộng, hẹp của hồ. +Vị trí Tháp Rùa, đền Ngọc Sơn, cầu Thê Húc. +Miêu tả quang cảnh xung quanh, cây cối, màu nước xanh, thỉnh thoảng rùa lại nổi lên. 3. - Phương pháp TM: giải thích, phân loại, phân tích Qua bài văn trên em thấy muốn giới thiệu về một danh lam thắng cảnh thì người viết phải làm gì ? - Muốn viết bài giới thiệu về một danh Lam thắng cảnh thì tốt nhất phải đến nơi thăm thú, quan sát hoặc tra cứu sách vở, hỏi han những người hiểu biết về nơi ấy Để bài viết có sức thuyết phục thì bài viết phải đảm bảo những yêu cầu gì? - Bài giới thiệu nên có bố cục ba phần. Lời giới thiệu ít nhiều có kèm theo miêu tả, bình luận thì sẽ hấp dẫn hơn ; tuy nhiên, bài giới thiệu phải dựa trên cơ sở kiến thức đáng tin cậy và có phương pháp thích hợp. - Lời văn cần chính xác và biểu cảm. *GV chốt lại GN.Gọi HS đọc

G.v: …….

2. Nhận xét: - Muốn viết bài giới thiệu về một danh Lam thắng cảnh thì tốt nhất phải đến nơi thăm thú, quan sát hoặc tra cứu sách vở, hỏi han những người hiểu biết về nơi ấy Để bài viết có sức thuyết phục thì bài viết phải đảm bảo những yêu cầu gì? - Bài giới thiệu nên có bố cục ba phần. Lời giới thiệu ít nhiều có kèm theo miêu tả, bình luận thì sẽ hấp dẫn hơn ; tuy nhiên, bài giới thiệu phải dựa trên cơ sở kiến thức đáng tin cậy và có phương pháp thích hợp.

Tổ: Khoa học xã hội


- Lời văn cần chính xác và biểu cảm. * Ghi nhớ: sgk/34 3. Hoạt động 3: Luyện tập a) Mục tiêu: Học sinh vận dụng kiến thức đã học vào giải bài tập b) Nội dung hoạt động: - HS tập làm viếts đoạn văn, bài văn thuyết minh về một danh lam thắng cảnh. c) Sản phẩm học tập: - Câu trả lời của các câu hỏi, bài tập. - Các dàn ý bài avwn thuyết minh. d) Tổ chức thực hiện: * Chuyển giao nhiệm vụ: - GV phát phiếu bài tập. * Thực hiện nhiệm vụ: - HS suy nghĩ, hình thành và triển khai ý tưởng, tư duy độc lập… * Báo cáo kết quả: - GV gọi bất kì cá nhân nào trình bày kết quả. * Kết luận, đánh giá: - HS, GV đánh giá, nhận xét. Gọi hs đọc yêu cầu ba bài tập II, Luyện tập Các nhóm thảo luận trong tg (10p)( 5 phút đầu các Bài 1. Lập lại bố cục bài giới thiệu nhóm thảo luận ra phiếu học tập còn 5 phút sau các Hồ Gươm và đền Ngọc Sơn nhóm đổi chéo kết quả kiểm tra, nếu có bổ xung a.Mở bài: Giới thiệu khái quát về cho nhóm bạn thì bổ xung bằng màu mực khác) quần thể di tích, danh lam thắng cảnh Hồ Gươm. b.Thân bài: Giới thiệu về hồ Hoàn Bước 1: Giao nhiệm vụ Kiếm và các di tích ở khu vực giữa Nhóm 1: Bài 1 hồ: đền Ngọc Sơn, cầu Thê Húc, Nhóm 2: Bài 2 Đài Nghiên, Tháp Rùa..... trên các Nhóm 3: Bài 3 phương diện lịch sử hình thành, Bước 2: Đại diện nhóm trả lời kiến trúc, giá trị kinh tế , văn Bước 3: HS các nhóm nhận xét về phần trả lời của hoá..... nhóm bạn c. Kết bài: Thái độ và các biện pháp giữ gìn, bảo vệ, tôn tạo của Bước 4: GV nhận xét G.v: …….

Tổ: Khoa học xã hội


Dự kiến kết quả nhóm 1: a.Mở bài: Giới thiệu khái quát về quần thể di tích, danh lam thắng cảnh Hồ Gươm. b.Thân bài: Giới thiệu về hồ Hoàn Kiếm và các di tích ở khu vực giữa hồ: đền Ngọc Sơn, cầu Thê Húc, Đài Nghiên, Tháp Rùa..... trên các phương diện lịch sử hình thành, kiến trúc, giá trị kinh tế , văn hoá..... c. Kết bài: Thái độ và các biện pháp giữ gìn, bảo vệ, tôn tạo của Nhà nước và nhân dân ta. Gv nhấn mạnh: Dù các em sắp xếp bố cục theo những cách khác nhau nhưng cũng vẫn phải đảm bảo tính hợp lí, mạch lạc đủ 3 phần cơ bản. Một nhà thơ nước ngoài gọi Hồ Gươm là “Chiếc lẵng hoa xinh đẹp giữa lòng Hà Nội”. Em có thể sử dụng câu đó vào phần nào trong bài viết của mình ? Có thể sử dụng trong phần Mở bài hoặc Kết bài. Nếu muốn giới thiệu theo trình tự tham quan hồ Hoàn Kiếm và đền Ngọc Sơn từ xa đến gần, từ ngoài vào trong thì nên sắp xếp như thế nào? HS trao đổi nhóm, trả lời -Từ xa đến gần: quang cảnh chung ->từng đối tượng: hồ, Tháp Bút, Đài Nghiên, cầu Thê Húc, đền Ngọc Sơn, Tháp Rùa -Từ ngoài vào trong: cổng đền->đền (nếp ngoài, nếp giữa, nếp trong) Nếu viết lại bài này theo bố cục ba phần, em sẽ chọn những chi tiết tiêu biểu nào để làm nổi bật giá trị lịch sử và văn hoá của di tích, thắng cảnh ? HS suy nghĩ, lựa chọn, trình bày. HS khác bổ sung - Lịch sử hình thành: nguồn gốc, tên gọi, quá trình hình thành. - Vai trò, vị trí của di tích, thắng cảnh trong lịch sử, trong cuộc sống hiện tại, trong lòng người dân... G.v: …….

Nhà nước và nhân dân ta.

Bài 2. Sắp xếp theo trình tự tham quan

Bài 3.Lựa chọn những chi tiết tiêu biểu

Tổ: Khoa học xã hội


Bài tập 4: TRÒ CHƠI 1 PHÚT Mỗi em hãy viết tên một danh lam thắng cảnh?\ Lớp trưởng lên điều khiển trò chơi: Thể lệ trò chơi : Có hai đội, mỗi đội cử 3 bạn lên chơi. Trong thời gian một phút lần lượt từng thành viên trong đội sẽ viết tên một danh lam thắng cảnh. Đội nào viết được nhiều hơn đội đó sẽ thắng. Lưu ý, trong đội những tên trùng nhau thì câu đó sẽ không được tính điểm. 4. Hoạt động 4: Vận dụng a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học vào viết bài b) Nội dung: - HS vận dụng kĩ năng làm văn thuyết minh. c) Sản phẩm học tập: - Câu trả lời cho các câu hỏi đọc hiểu văn bản. - Bài làm văn nghị luận văn học. d) Tổ chức thực hiện: * Giao nhiệm vụ học tập: - GV nêu yêu cầu bài tập * Thực hiện nhiệm vụ: - HS suy nghĩ, hình thành và triển khai ý tưởng, tư duy độc lập… * Báo cáo kết quả: - GV gọi bất kì cá nhân nào trình bày kết quả. * Kết luận, đánh giá: Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt Gv có thể cho hs thuyết minh về danh lam thắng cảnh ở quê mình đang sinh sống. Yêu cầu nhóm 1: Viết phần mở bài Nhóm 2,3 : Viết phần thân bài Nhóm 4: Viết phần kết bài Sau đó gv gọi bất kì một bạn trong nhóm đứng lên đọc từng phần. Hs nhận xét, gv nhận xét G.v: …….

Tổ: Khoa học xã hội


Yêu cầu cả lớp về nhà viết bài hoàn chỉnh vào giấy kiểm tra nộp cho cô vào tiết học sau để cô chám lấy điểm.

Một số bài viết tham khảo: Mở bài: Nước ta nổi tiếng với rất nhiều cảnh đẹp và tài nguyên thiên nhiên phong phú, giàu có, là một trong những thế mạnh để phát triển kinh tế đất nước. Và trong số những cảnh đẹp quê hương, hẳn chúng ta không thể không nhắc tới Vịnh Hạ Long-một di sản thiên nhiên thế giới đã được UNESCO hai lần công nhận. Vậy thì nơi đây có những vẻ đẹp kì vĩ như thế nào để có thể làm say đắm lòng các khách du lịch trong và ngoài nước như vậy. Hôm nay mình sẽ cùng các bạn tìm hiểu nhé. Vịnh Hạ Long nằm ở tỉnh Quảng Ninh, là một phần vịnh Bắc Bộ. Nằm ở Đông Bắc Việt Nam. Vịnh Hạ Long là một trong rất nhiều những di sản thiên nhiên khác của Việt Nam được công nhận là di sản thiên nhiên thế giới. Đó là một niềm tự hào và vinh dự lớn của người dân Việt Nam trước bạn bè thế giới. Vịnh Hạ Long là một bờ vịnh gồm nhiều đảo và những hang động được tạo ra từ bàn tay của tạo hóa rất kì vĩ. Khách du lịch đến thăm đất nước ta hầu như đều không thể không tìm đến với vẻ đẹp của vịnh Hạ Long, đều choáng ngợp và trầm trồ trước màu xanh kì vĩ và diễm lệ của trời mây sông nước nơi đây. Ở đây, là nơi quy tụ rất nhiều nhưng hang động, mái đá xanh tự nhiên làm mê đắm lòng người. Quả thực thiên nhiên vẫn còn là bức màn đầy bí mật đối với sự khám phá của con người và trước thiên nhiên con người vẫn thật nhỏ bé biết bao. Vẻ đẹp của Hạ Long được tạo nên bởi ba yếu tố chính là đá, nước và bầu trời. Hệ thống đảo đá ở Hạ Long muôn hình vạn trạng quyện với trời biển, tạo nên một bức tranh thủy mặc. Phía trong những đảo đá lớn lại hấp dẫn bởi những hang động đẹp đẽ, kì lạ. Hang Đầu Gỗ gợi cảm giác choáng ngợp, với những nhũ đá muôn hình dáng vẻ. Động Thiên Cung như một đền đài hoành tráng, mĩ lệ. Hang Bồ Câu có nửa uốn vòng cung, với vô số nhũ đá buông xuống mềm mại như cành liễu. Hang Sửng Sốt đúng như tên gọi mang đến ve đẹp bất ngờ sửng sốt cho người khách khi đến thăm quan với những nhũ đá hình gà rưng, cóc, rồng thác nước cùng với nhiều hình hài khác như mở ra mọt thế giới của truyện cổ tích.

G.v: …….

Tổ: Khoa học xã hội


Những cảnh đá, núi, sông nước ở vịnh Hạ Long được bao trùm bởi một màu xanh diệu kì rất quyến rũ và tràn đầy sức sống. nhưng không chỉ có vẻ đẹp của sông nước và cảnh sắc mà vịnh Hạ Long cũng có rất nhiều loài động và thực vật quý hiếm. Tổng số loài thực vật sống trên các hòn đảo ở vịnh Hạ Long khoảng trên một nghìn loài. Một số quần xã các loài thực vật khác nhau đã được tìm thấy như các loài ngập mặn, các loài thực vật bờ cát ven đảo, các loài mọc ven bờ núi và vách đá. Có thể nói vịnh Hạ Long thực sự là điểm đến cuốn hút và hấp dẫn về tự nhiên lẫn con người. Con người ở vùng vịnh tỉnh Quảng Ninh có sự hòa hoa, phóng khoáng của nắng gió, lại có sự cần cù chắt chiu và chăm chỉ của những người dân miền Trung nơi gió lào cát trắng. từ thiên nhiên đến con người đều xứng đáng làm chất thơ cho vẻ đẹp của quê hương, xứ sở. Mong rằng những cảnh đẹp ơ vịnh Hạ Long sẽ hấp dẫn bạn một lần đặt chân tới mảnh đất này nhé. Dải đất hình chứ S của chúng ta tuy trên bản đồ thế giới khá nhỏ bé, nhưng hãy vào sâu và đặt chân để khám phá những bí ẩn và sức hút mãnh liệt của núi sông, của văn hóa và con người nơi ấy. Chúng ta hãy cùng chung tay góp phần bảo vệ môi trường để có được càng nhiều những cảnh trí như vịnh Hạ Long bạn nhé. Ngày soạn: Ngày dạy: Tiết 90 NGẮM TRĂNG Hồ Chí Minh I. Mục tiêu: 1. Về kiến thức: a. Đọc- hiểu - Cảm nhận được tình yêu thiên nhiên đặc biệt sâu sắc của Bác Hồ, dù trong hoàn cảnh tù gục, Người vẫn mở rộng tâm hồn tìm đến giao hoà với vầng trăng ngoài trời. - Thấy được sức hấp dẫn NT của bài thơ. b. Viết. - Nêu nhận xét về nội dung và nghệ thuật của bài thơ - Viết được đoạnvăn phân tích hình ảnh thơ tiêu biểu trong tác phẩm - Viết bài văn bày tỏ suy nghĩ của mình về tác phẩm c. Nói và nghe. G.v: …….

Tổ: Khoa học xã hội


- Nêu nhận xét về nội dung và nghệ thuật của bài thơ - Cảm nhận được phần trình bày của GV và bạn bè - Biết tham gia thảo luận trong nhóm nhỏ về một vấn đề cần có giải pháp thống nhất, biết đặt câu hỏi và trả lời, biết nêu một vài đề xuất dựa trên các ý tưởng được trình bày trong quá trình thảo luận. 2. Về năng lực: a)Các năng lực chung. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Tự chủ và tự học. - Giao tiếp và hợp tác. b). Các năng lực chuyên biệt. - Năng lực ngôn ngữ: giao tiếp tiếng Việt, sử dụng ngôn ngữ: trình bày một vấn đề trước tập thể, nâng cao khả năng giao tiếp… HS có năng đọc, phân tích thơ - Năng lực thẩm mĩ: thưởng thức, cảm thụ văn học. 3. Phẩm chất - Yêu nước, nhân ái (- Bồi dưỡng tình cảm gia đình – Biết trân trọng những gì gia đình – nhà trường – xã hội dành cho mình.), tình yêu kính trọng Bác. Yêu mến và thấy được thiên nhiên rất quan trọng và cần thiết cho con người. - Trách nhiệm, chăm chỉ (Trách nhiệm xây dựng đất nước hòa bình, giữ gìn và phát huy những giá trị truyền thống tốt đẹp; tích cực, tự giác học tập xây dựng môi trường sống gắn với việc giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc; có trách nhiệm với việc giữ gìn và phát huy tiếng nói của dân tộc.) II. Thiết bị dạy học và học liệu. - Học liệu: Ngữ liệu/Sách giáo khoa, phiếu học tập. - Thiết bị: Máy tính, máy chiếu. III. Tiến trình dạy học. 1. Hoạt động 1: Mở đầu a) Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho học sinh; tạo vấn đề vào chủ đề b) Nội dung hoạt động: - HS xem video bài hát và cảm nhận trả lời câu hỏi. c) Sản phẩm học tập: - Câu trả lời/chia sẻ của HS bằng ngôn ngữ d) Tổ chứchoạt động: * Chuyển giao nhiệm vụ: G.v: …….

Tổ: Khoa học xã hội


? Cảm nghĩ của em sau khi xem vi deo bài hát này? Hs xem video về Bác • Học sinh thực hiện nhiệm vụ * Báo cáo kết quả: Dự kiến câu trả lời : Qua ca từ của bài hát, em thấy rất yêu qúi, kính trọng Bác- vị cha già của dân tộc, một con người có tấm lòng yêu thương vô bờ bến. * Đánh giá nhận xét, dẫn vào bài: Ca từ của bài hát cho ta thấy chân dung vị lãnh tụ vĩ đại, trái tim lớn, người con quang vinh, niềm tự hào của dân tộc VN. Ca khúc còn là lời nhắc nhở chúng ta về lòng yêu thương con người, một thứ tình cảm cao quí truyền thống tốt đẹp ngàn đời mà cha ông ta trân trọng và nâng niu. Chính vì thế mà từng có ý kiến « Nếu có 1 thứ gia vị làm tăng thêm hơi ấm và cuộc sống có ý nghĩa chính là lòng yêu thương, nếu có một thứ tình cảm thiêng liêng giúp ta vượt qua bao thử thách cũng là tình yêu thương. Lòng yêu thương con người là câu chuyện không bao giờ tắt, là suối nguồn không bao giờ vơi cạn, thứ tình cảm mà ai ai cũng nâng niu vun đắp không tiếc cho đi và hạnh phúc khi nhận về. Các em ạ, Bác Hồ của chúng ta không chỉ ngời sáng tình yêu thương mà ở Bác còn dạt dào tình yêu thiên nhiên, tình yêu quê hương đất nước. Đi tìm hiểu bài thơ “ Ngắm trăng” sẽ giúp em hiểu rõ hơn điều này. 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới a) Mục tiêu: - Cảm nhận được tình yêu thiên nhiên đặc biệt sâu sắc của Bác Hồ, dù trong hoàn cảnh tù gục, Người vẫn mở rộng tâm hồn tìm đến giao hoà với vầng trăng ngoài trời. - Thấy được sức hấp dẫn NT của bài thơ. b) Nội dung hoạt động: - Tìm hiểu chung về tác giả và văn bản - Đọc và tìm hiểu khái quát về văn bản - Đọc và phân tích giá trị nghệ thuật và nội dung của bài thơ. - Tổng kết về văn bản c) Sản phẩm học tập: - Những nét khái quát về tác giả và văn bản. - Những giá trị nghệ thuật và nội dung của bài thơ. d) Tổ chức thực hiện: * Chuyển giao nhiệm vụ học tập: - GV phát phiếu học tập, hướng dẫn HS tìm hiểu thông tin. * Thực hiện nhiệm vụ: G.v: …….

Tổ: Khoa học xã hội


- Học sinh đọc ngữ liệu văn bản. - HS hoạt động cá nhân, cặp đôi, nhóm, thảo luận, thống nhất kết quả ghi vào phiếu bài tập. - GV quan sát, hỗ trợ HS. * Báo cáo kết quả: - HS trình bày kết quả (cá nhân/đại diện nhóm). * Đánh giá nhận xét: - HS khác khác theo dõi, đánh giá, nhận xét, bổ sung. - GV quan sát, hỗ trợ, tư vấn; nhận xét, đánh giá kết kiến thức, chuyển giao nhiệm vụ mới. Hoạt động của GV và HS GV chiếu chân dung nhà thơ - HS quan sát chân dung tác giả, hình ảnh sách… - HS đọc thông tin về tác giả, văn bản. - GV phát phiếu bài tập số 1, yêu cầu HS làm việc nhóm để điền thông tin vào phiếu bài tập. - Sau khi HS thực hiện xong từng nhiệm vụ, GV nhận xét và chốt lại. Phiếu bài tập số 1: Văn bản : Ngắm trăng Tác giả Hoàn cảnh ra đời: Thể loại Phương thức biểu đạt chính Những thông tin về tác giả và văn bản giúp cho em như thế nào về việc đọc văn bản? Yêu cầu đọc : - Câu 1: nhịp 2/2/3 hoặc 2/5, giọng tương đối bình thản. - Câu 2: nhịp 4/3, giọng bối rối. G.v: …….

quả làm việc của HS, chốt Nội dung cần đạt I. Giới thiệu chung 1, Tác giả: Hồ Chí Minh (1890-1969) - Là vị lãnh tụ vĩ đại của dân tộc Việt Nam - Là một danh nhân văn hoá thế giới. 2, Văn bản - Trích từ tập thơ “Nhật kí trong tù”: là một tập thơ chữ Hán gồm 133 bài được Bác viết trong thời gian bị giam trong nhà lao Tưởng Giới Thạch - Thể thơ: thất ngôn tứ tuyệt - PTBĐ: Biểu cảm II. Đọc – hiểu văn bản . 1. Đọc và tìm hiểu chú thích - HS đọc diễn cảm được văn

Tổ: Khoa học xã hội


- Câu 3,4: nhịp 4/3, giọng đằm thắm, vui, sảng khoái. Gv chiếu chân dung Bác và nhấn mạnh :

bản

- Học sinh đọc hiểu được Bác Hồ sinh ra trong một gia đinh nhà nho yêu nước, ở một các chú thích vùng quê giàu truyền thống văn hóa cách mạng( chiếu hình 2. Bố cục văn bản ảnh quê Bác) Kết cấu: 4 phần: Khai, thừa, Lớn lên chứng kiến cảnh nước mất, nhà tan, Người luôn đau chuyển, hợp. đáu trong lòng một nỗi niềm cứu nước, cứu dân. Ra đi tìm đường cứu nước khi mới 21 tuổi( chiếu một số hình ảnh Bác hoạt động ở nước ngoài) trải qua hơn 30 năm bôn ba khắp năm châu. Tháng 2 năm 1941, Người trở về nước trực tiếp lãnh đạo cuộc cách mạng của dân tộc. Trong những ngày kháng chiến chống Pháp gian khổ ác liệt, Bác đã cùng bộ đội ta nếm mật nằm gai. Tháng 8/1942, HCM từ Pác Bó bí mật lên đường sang TQ để tranh thủ sự viện trợ quốc tế cho CMVN. Khi đến gần thị trấn Túc Vinh(TQ) thì người bị chính quyền địa phương ở đây bắt giữ, rồi bị giải tới gần 20 nhà giam của 13 huyện thuộc tỉnh Quảng Tây(TQ), bị đày đoạ cực khổ hơn một năm trời(29/8/1942 đến 10/9/1943). Trong những ngày đó, Người đã viết tập “Nhật kí trong tù” bằng chữ Hán, gồm 133 bài, phần lớn là thơ tứ tuyệt. Ngoài bìa tập thơ, Bác vẽ hai nắm tay bị xích đang giơ cao cùng 4 câu đề từ: Thân thể tại ngục trung Tinh thần tại ngục ngoại Dục thành đại sự nghiệp, Tinh thần cánh yếu đại. Và bài Khai quyển ( Mở đầu tập nhật kí): Lão phu nguyên bất ái ngâm thi, Nhân vị tù trung vô sở vi; Liêu tá ngâm thi tiêu vĩnh nhật, Thả ngâm thả đãi tự do thì. Tiếp theo là hơn 130 bài thơ, phần lớn là tứ tuyệt Đường G.v: …….

Tổ: Khoa học xã hội


luật, cuối cùng là bài KL: Ngục trung nhật kí từ đây dứt và bài Tân xuất ngục, học đăng sơn ( Mới ra tù, tập leo núi). Tập thơ được dịch ra tiếng Việt năm 1960, được phổ biến rộng rãi, in lại nhiều lần và trở thành sự kiện VH lớn. Tập thơ cho thấy 1 tâm hồn cao đẹp, ý chí CM kiên cường, tài thơ xuất sắc HCM. Nhật kí trong tù là 1 viên ngọc quý trong kho tàng VHDT. Đây là bài thơ số 21 trong NKTT. * HS đọc phần phiên âm, dịch nghĩa, dịch thơ. 3.Tìm hiểu chi tiết văn bản. Phiếu học tập nhóm bàn(3p): Tìm hiểu phần giải nghĩa, phần dịch nghĩa, so sánh bản dịch nghĩa và bản dịch thơ, em có nhận xét gì về những câu thơ dịch? phần giải nghĩa bản dịch thơ ......... ....... . - Câu thơ thứ hai dịch chưa đúng, chưa sát câu thơ nguyên tác “nại nhược hà” - không biết làm thế nào dịch thành “khó hững hờ” không làm nổi bật được sự rung cảm mạnh mẽ. - Hai câu 3,4 của bản dịch đã làm mất đi cấu trúc đăng đối; câu dịch thứ tư có hai từ gần đồng nghĩa “nhòm, ngắm”khiến cho câu thơ không cô đúc, chữ “nhòm” dùng không được trang nhã. Hs thảo luận nhóm (10p): Thảo luận lần một( 5p), sau đó các nhóm dổi chéo két quả cho nhau kiểm tra( 5p) , nếu có bổ sung thì bằng màu mực khác. Bước 1: giao nhiệm vụ Nhóm 1: Câu 1. Hoàn cảnh ngắm trăng Nhóm 2: Câu 2. Tâm trạng trước đêm trăng đẹp Nhóm 3: Câu 3,4. Sự gắn bó, giao hoà của người và vầng trăng Câu hỏi dành cho nhóm 1: 1. Câu thơ thứ nhất cho ta biết Bác ngắm trăng trong hoàn cảnh nào? Vì sao nói đến việc ngắm trăng Bác G.v: …….

Tổ: Khoa học xã hội


lại nói đến “không rượu, không hoa”? 2. Nhận xét cách ngắt nhịp, giọng điệu, biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong câu thơ? 3. Trong hoàn cảnh đó, Bác không hề nói ến sự cực khổ mà chỉ nhắc đến rượu và hoa. Việc Bác nhắc đến rượu à hoa trong hoàn cảnh đó cho ta thấy điều gì trong tâm hồn của Bác? Câu hỏi dành cho nhóm 2: 1. - Em có NX gì về các câu thơ dịch so với phần phiên âm? 2. Câu thơ thứ hai cho ta thấy được tâm trạng gì của Bác trước cảnh trăng đẹp? 3. Tâm trạng đó cho ta thấy điều gì trong tâm hồn của Người? Câu hỏi dành cho nhóm 3: 1. Biện pháp nghệ thuật nào được sử dụng trong câu 3 và 4? 2. Tư thế của người tù ntn ? Trăng là biểu tượng cho điều gì ? Ngắm trăng trong hoàn cảnh như vậy, Bác luôn hướng tới điều gì? Trăng đối với Bác ntn? 3. Hình ảnh cái song sắt đứng giứa người tù- nhà thơ và vầng trăng bè bạn có ý nghĩa gì? Bước 2: Đại diện các nhóm báo cáo kết quả Bước 3: HS nhận xét về phần trả lời Bước 4: GV nhận xét, chốt, hỏi, bình, khắc sâu Dự kiến sản phẩm nhóm 1: 1. Nói đến việc ngắm trăng Bác lại nói đến “Trong tù không rượu cũng không hoa” vì thi nhân xưa coi việc ngắm trăng là một thú vui tao nhã. Gặp cảnh trăng đẹp thi nhân xưa thường đem rượu ra uống trước hoa để thưởng trăng. 2. Ngắt nhịp 2/2/3 hoặc 2/5, giọng tương đối bình thản. Biện pháp nghệ thuật liệt kê, điệp ngữ nhằm nhấn mạnh những cái không có và khẳng định một cái có đó là tâm hồn, G.v: …….

Tổ: Khoa học xã hội


tấm lòng của nhà thơ 3. Thiếu rượu và hoa- > việc thưởng trăng chưa được trọn vẹn nhưng Bác không hề vướng bận về những thiếu thốn đó, tâm hồn của Bác vẫn tự do, ung dung, vẫn thèm được tận hưởng cảnh trăng đẹp

? Em hãy giải thích nhan đề Vọng nguyệt? - Vọng nguyệt ( đối nguyệt, khán minh nguyệt) – ngắm trăng Gv nói gọn: + Vọng nguyệt ( đối nguyệt, khán minh nguyệt) là 1 thi đề rất phổ biến trong thơ xưa. Thi nhân xưa, gặp cảnh trăng đẹp, thường đem rượu uống trước hoa để thưởng trăng, có rượu có hoa thì sự thưởng trăng mới thật sự mĩ mãn, Khi chén rượu, khi cuộc cờ, Khi xem hoa nở, khi chờ trăng lên. Người ta chỉ ngắm trăng khi thảnh thơi, tâm hồn thư thái. - Vậy Bác ngắm trăng trong hoàn cảnh đặc biệt trong tù( nhà tù ở nước ngoài) + Người xưa nói: “ Nhất nhật tại tù, thiên thu tại ngoại”, trong NKTT, Bác đã hơn 1 lần nói về nỗi khổ cực ấy, thiếu thốn mọi thứ, từ nước uống, giấc ngủ, cái ăn,... Gv bình, giảng: + Không rượu + Không hoa => Thiếu yếu tố khơi nguồn cảm hứng. + Bác đã vượt lên những thiếu thốn về vật chất để nói đến sự thiếu thốn về tinh thần. + Rượu và hoa là điều kiện cần thiết cho 1 đêm thưởng nguyệt. + Điều kiện sinh hoạt trong tù khắc nghiệt làm sao phù hợp với việc thưởng nguyệt. Làm sao có rượu và hoa để thưởng trăng? Không thể cho rằng câu thơ đầu mang ý nghĩa phê G.v: …….

1) Câu 1. Hoàn cảnh ngắm trăng - Hoàn cảnh cảnh thật đặc biệt: trong nhà tù, trong cảnh thân tù, gian khổ, thiếu thốn cả về vật chất và tinh thần.

Tổ: Khoa học xã hội


phán. Chỉ có thể hiểu rằng: trước 1 đêm trăng đẹp như thế HCM bỗng khao khát được thưởng trăng 1 cách trọn vẹn và lấy làm tiếc khi không có rượu và hoa. Việc nhớ đến rượu và hoa trong cảnh tù khắc nghiệt ấy cho thấy người tù không hề vướng bận về vật chất mà tâm hồn vẫn tự do, vẫn ung dung, vẫn thèm được tận hưởng cảnh trăng đẹp. Gv chuyển ý: Câu 1 là hoàn cảnh thực. Câu 2 đã chuyển sang tâm trạng.Vậy theo em, tâm trạng của Bác trước cảnh đó ntn ? Mời đại diện nhóm 2 báo cáo sản phẩm : Dự kiến sản phẩm nhóm 2: 1. + Bản dịch thơ theo đúng thể thơ, bám sát nguyên tác nhưng có chỗ chưa lột tả hết tinh thần của nguyên tác: Câu thứ 2 của nguyên tác: “Trước cảnh đẹp đêm nay biết làm thế nào?”. Câu thơ dịch “ Cảnh đẹp đêm nay khó hững hờ” đã làm mất đi cái xốn xang, bối rối được thể hiện ở lời tự hỏi “ nại nhược hà?” ( biết làm thế nào?), mà chính cái xốn xang, bối rối đó mới cho thấy tâm hồn nghệ sĩ rất nhạy cảm trước vẻ đẹp thiên nhiên của Bác Hồ. Dịch là “ khó hững hờ” thì cho thấy nhân vật trữ tình quá bình thản, có phần hững hờ, chứ không rung cảm mạnh mẽ như trong câu thơ chữ Hán. 2. - Khó hững hờ ->Tâm trạng xốn xang, bối rối 3. Người có tâm hồn nghệ sĩ, nhạy cảm, rung động trước vẻ đẹp của trăng, thiên nhiên

2) Câu 2. Tâm trạng trước đêm trăng đẹp - Sự rung động mãnh liệt, yêu thiên nhiên một cách say mê

- Việc ngắm trăng của Bác thiếu thốn mọi thứ và trong hoàn cảnh rất đặc biệt. Vậy cuộc thưởng nguyệt diễn ra ntn ? Cô mời nhóm 3 báo cáo kết quả Dự kiến kết quả nhóm 3: 1. - Hai câu 3-4 tạo thành một cặp đối : nhân và nguyệt, minh nguyệt và thi gia. NT đối ý, đối lời : G.v: …….

Tổ: Khoa học xã hội


- Điệp ngữ: khán, nhân hoá: Trăng sống động, có hồn. =>Người- Trăng : giao hoà, gắn bó như 2 người bạn tri âm tri kỉ 2. + Bác chủ động, say sưa ngắm trăng. + Tâm hồn Bác luôn hướng tới cái đẹp, ánh sáng tự do. + Trăng chủ động tìm đến với Người. 3. Hình ảnh cái song sắt sừng sững ngăn cách giữa người tù và vầng trăng vừa có nghĩa đen vừa có nghĩa tượng trưng. Sức mạnh tàn bạo, lạnh lùng của nhà tù vẫn bất lực trước tâm hồn tự do của người tù cách mạng

HS thảo luận cặp đôi(2p): ? Bài thơ mở đầu bằng “trong tù”, kết thúc bằng “nhà thơ”, điều này gợi cho em suy nghĩ gì? Qua đó em cảm nhận được gì về Bác? Dự kiến sản phẩm: - Trong tù lẽ ra phải có người tù nhưng trong bài thơ, trong tù không có người tù mà chỉ có nhà thơ. Người tù CM ấy dường như không bận tâm về những gông cùm, đói rét, bệnh tật; bất chấp song sắt thô bạo của nhà tù để thả tâm hồn bay bổng để tìm đến giao hoà với vầng trăng tri âm.

=>Bác Hồ là người có tình yêu thiên nhiên sâu sắc, mạnh mẽ (tâm hồn nghệ sĩ); có sức mạnh tinh thần to lớn, phong thái ung dung tự tại, vượt lên trên sự khổ cực, tàn bạo của kẻ thù (cốt cách người chiến sĩ)

G.v: …….

3) Hai câu thơ sau: Tâm hồn người chiến sĩ. - Bản lĩnh chiến sĩ hoà quyện với tâm hồn nghệ sĩ : ung dung, lạc quan ( chất thép)

Tổ: Khoa học xã hội


GV: Yêu thiên nhiên, gắn bó với thiên nhiên, sống hoà hợp với thiên nhiên là điều thường nhật ở Bác. Nhưng trong hoàn cảnh tù đày như vậy mà Bác vẫn dành trọn tình cảm cho trăng. Song sắt của nhà tù cũng trở nên bất lực vì: “Nay ở trong thơ nên có thép Nhà thơ cũng phải biết xung phong” ánh trăng mang ý nghĩa khát vọng tự do và vẻ đẹp thanh cao tinh khiết-> Vì vậy dù trong hoàn cảnh nào người cũng dành tình yêu cho thiên nhiên. VD: Cảnh khuya, Rằm tháng giêng... HĐ cá nhân - KT trình bày 1 phút: 4.Tổng kết * GV yêu cầu HS làm việc cá nhân thực hiện yêu cầu sau: Em hãy khái quát nghệ thuật và nội dung chính của 1. Nghệ thuật : - Thể thơ thất ngôn tứ tuyệt bài thơ? chữ Hán mang dáng vẻ cổ ? Tinh thần cổ điển và tinh thần thép, chất nghệ sĩ và chất điển. chiến sĩ được kết hợp như thế nào trong bài thơ? - Sử dụng phép đối, phép - Đó là thi đề ( vọng nguyệt), thi liệu( rượu, hoa , trăng), cấu nhân hoá linh hoạt. trúc đăng đối, hình ảnh chủ thể trữ tình với tình cảm thiên - Hình ảnh thơ giản dị. nhiên đặc biệt nhạy cảm, sâu sắc, mãnh liệt, hồn nhiên thể 2. Nội dung : hiện sức mạnh tinh thần to lớn của người nghệ sĩ- chiến sĩ. Bài thơ vừa cho thấy tình Đằng sau những câu thơ rất thơ, những hình ảnh rất trữ tình, cảm thiên nhiên đặc biệt sâu cổ điển đó là một tinh thần thép, là sự tự do nội tại, phong sắc và mạnh mẽ vừa cho thái ung dung, vượt lên sự tàn bạo của tù ngục, là tinh thần thấy sức mạnh tinh thần to thời đại, tinh thần lạc quan, luôn hướng về phía ánh sáng, là lớn của người chiến sĩ CM hồn thơ giản dị, hàm súc dư ba. vĩ đại Gọi hs đọc ghi nhớ * Ghi nhớ (SGK) Gv tóm lại: Ngắm trăng là bài thơ tứ tuyệt, giản dị, cho thấy vẻ đẹp của 1 tâm hồn, 1 nhân cách lớn vừa rất nghệ sĩ vừa có bản lĩnh phi thường của người chiến sĩ vĩ đại. + Bài thơ vừa có màu sắc cổ điển: đề tài và những thi liệu cổ như rượu, hoa và trăng, cấu trúc đăng đối ở 2 câu sau và nhất là hình ảnh của chủ thể trữ tình: ung dung, giao cảm đặc biệt với thiên nhiên. G.v: …….

Tổ: Khoa học xã hội


+ Vừa mang tinh thần thời đại: 1 hồn thơ lạc quan, luôn hướng về phía ánh sáng, toát lên tinh thần thép. + Vừa giản dị, hàm súc, dư ba,... 3. Hoạt động 3: Luyện tập a) Mục tiêu: Học sinh vận dụng kiến thức đã học vào giải bài tập b) Nội dung hoạt động: - HS luyện đọc kĩ một đoạn trích trong văn bản và thực hiện các nhiệm vụ/trả lời các câu hỏi, bài tập để rèn kĩ năng đọc hiểu văn bản. - HS tập làm viết đoạn văn nghị luận và cảm thụ văn học. c) Sản phẩm học tập: - Câu trả lời của các câu hỏi, bài tập. - Các đoạn văn đã viết. d) Tổ chức thực hiện: * Chuyển giao nhiệm vụ: - GV phát phiếu bài tập. * Thực hiện nhiệm vụ: - HS suy nghĩ, hình thành và triển khai ý tưởng, tư duy độc lập… * Báo cáo kết quả: - GV gọi bất kì cá nhân nào trình bày kết quả. * Kết luận, đánh giá: - HS, GV đánh giá, nhận xét. Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt Gợi ý: Gợi ý Câu 1: Bài thơ trích từ “Nhật kí trong tù” ra đời trong thời gian Bác bị chính quyền tưởng giới thạch bắt Chép thuộc lòng phần phiên giam tại Trung Quốc. âm và dịch thơ của bài Câu 2: Bác Hồ ngắm trăng trong hoàn cảnh đặc biệt: “Ngắm trăng” Hồ Chí Minh trong tù Câu 1: Trình bày hoàn cảnh - Việc nhớ đến rượu, hoa trong cảnh tù ngục cho thấy ra đời của bài thơ người tù không hề vướng lận gì về vật chất và những Câu 2: Ở bài thơ này Bác Hồ gian nan mình đã phải chịu đựng ngắm trăng trong hoàn cảnh - Tâm trạng: ung dung, tự tại thả hồn mình hòa với GV yêu cầu HS làm phiếu học tập sau: Phiếu học tập số 3

G.v: …….

Tổ: Khoa học xã hội


như thế nào? Vì sao Bác lại nói đến cảnh “Trong tù không rượu cũng không hoa”. Qua hai câu thơ đầu, em thấy Bác có tâm trạng ra sao trước cảnh trăng đẹp ? Câu 3: Qua câu thơ thứ hai trong nguyên tác “đối thử lương tiêu nại nhược hà” có gì khác về kiểu câu so với bản dịch thơ? Sự khác nhau đó có ý nghĩa như thế nào? Câu 4: Nhà phê bình văn học Hoài Thanh nhận xét “thơ Bác đầy trăng” hãy kể tên ít nhất một bài thơ khác của Bác có hình ảnh ánh trăng? Câu 5: Trong hai câu thơ cuối của bài thơ Chữ Hán (bằng phiên âm), sự sắp xếp vị trí các từ Nhân (thi gia), song, nguyệt (minh nguyệt) có gì đáng chú ý? Sự sắp xếp như vậy có hiệu quả nghệ thuật như thế nào?

thiên nhiên để thưởng thức đêm trăng đẹp Câu 3: Khác nhau: - Trong nguyên tác “đối thử lương tiêu nại nhược hà” là câu nghi vấn Trong nguyên tác “cảnh đẹp đêm nay khó hững hờ” là câu trần thuật Ý nghĩa của sự khác nhau là: kiểu câu nghi vấn ở bộc lộ cảm xúc bối rối, xao xuyến của Bác trước cảnh trăng đẹp. Kiểu câu trần thuật với chức năng trình bày đã khiến cho cảm xúc bối rối, xao xuyến đó bị giảm bớt. Câu 4: Bài thơ khác: Cảnh khuya Câu 5: Các từ chỉ người (nhân, thi gia) và các từ chỉ trăng (nguyệt) đặt ở hai câu thơ giữa là song sắt nhà tù (song); hai câu thơ đặt ở thế đối nhau Làm nổi bật tình cảm giữa người và trăng, nổi bật sự gắn bó thân thiết, không còn khoảng cách của một mối quan hệ có từ lâu đã trở thành tri kỉ.

4. Hoạt động 4: Vận dụng a) Mục tiêu: - Mục tiêu: Giúp HS hiểu thêm cảm xúc của bài thơ. Giúp HS biết vận dụng kiến thức có trong bài học để giải quyết những vấn đề trong thực tế cuộc sống. b) Nội dung: - HS vận dụng kĩ năng đọc hiểu văn bản thơ thất ngôn để đọc một số đoạn trích/văn bản khác có cùng phương thức và chủ đề với văn bản - HS vận dụng kĩ năng làm văn nghị luận văn học. G.v: …….

Tổ: Khoa học xã hội


c) Sản phẩm học tập: - Câu trả lời cho các câu hỏi đọc hiểu văn bản. - Bài làm văn nghị luận văn học. d) Tổ chức thực hiện: * Giao nhiệm vụ học tập: - GV phát phiếu bài tập. * Thực hiện nhiệm vụ: - HS suy nghĩ, hình thành và triển khai ý tưởng, tư duy độc lập… * Báo cáo kết quả: - GV gọi bất kì cá nhân nào trình bày kết quả. * Kết luận, đánh giá: Hoạt động của GV và Nội dung cần đạt HS Câu 6: Qua bài thơ, Câu 6: Gồm các ý sau: em cảm nhận gì về - Tâm hồn hoà hợp với thiên nhiên. tâm hồn Bác? Viết - Tinh thần cách mạng kiên cường. - Ung dung, lạc quan. đoạn văn diễn dịch **Đoạn văn tham khảo: (7-10 câu)? Với đề bài hướng dẫn Với bài thơ Ngắm trăng, Hồ Chí Minh đã thể hiện tình HS cách làm bài, GV yêu say đắm với ánh trăng trong đêm vắng dù Người đang trong yêu cầu HS: hoàn cảnh lao tù tăm tối, cực khổ . Bài thơ mở ra với không - Chỉ ra vấn đề cần gian chật hẹp, tù túng là nhà tù – nơi giam cầm những chiến sĩ nghị luận và quan cách mạng yêu nước. Bằng biện pháp liệt kê, Người đã khắc họa điểm của bản thân cuộc sống thiếu thốn nơi đây: không rượu, không hoa; nhưng (đồng tình hay phản với Bác, được tận hưởng vẻ đẹp của trăng đêm nay cũng đã là đối) về vấn đề đó. một điều quý giá. Câu thơ cho thấy tinh thần lạc quan, dù đang - Xác định phương đối mặt với hiểm nguy nhưng tâm hồn Bác vẫn say sưa với cái thức biểu đạt chính và đẹp, hướng thân thể ra ngoài lao với ánh trắng tự do trên bầu trời các phương thức biểu cao rộng. Vượt lên sự thiếu thốn về vật chất, Bác đã thưởng đạt được kết hợp ngoạn ánh trăng bằng một phong thái ung dung đón nhận và sự trong đoạn văn. lạc quan, tin tưởng vào sự nghiệp cách mạng của dân tộc. Trăng - Xác định các thao và Người ở tư thế đối diện: người ngắm trăng, trăng “nhòm” khe tác lập luận được sử cửa, tuy hai mà một. Trăng không còn là vật vô tri mà như hóa dụng. thân, có tâm hồn và tình yêu như con người. Bác hướng đến ánh G.v: …….

Tổ: Khoa học xã hội


- Tìm ý và lập dàn ý cho đoạn văn. - Viết câu văn mở đoạn các câu trong phần thân đoạn, câu kết đoạn. - Chỉnh sửa bài viết. Sau khi HS thực hiện xong từng nhiệm vụ, GV nhận xét và chốt lại.

trăng cũng là hướng đến ánh sáng của tự do, của lí tưởng cộng sản. Bài thơ không chỉ thể hiện tình yêu, lòng say đắm thiên nhiên mà còn thể hiện một tinh thần “thép” trong hoàn cảnh vô cùng gian khổ. Như vậy, song sắt và xiềng xích nhà tù chỉ có thể giam cầm thân thể chứ không thể ngăn cấm được tâm hồn và lí tưởng cộng sản bừng cháy trong con người ấy.

Ngày soạn: Ngày dạy: Bài 21 - Tiết 91 ĐI ĐƯỜNG (Hồ Chí Minh) I. Mục tiêu: 1. Về kiến thức: a. Đọc- hiểu - Hiểu được ý nghĩa tư tưởng của bài thơ Đi đường. Từ việc đi đường gian lao mà nói lên bai học đường đời, đường cách mạng. - Cảm nhận được sức truyền cảm nghệ thuật của bài thơ: Bình dị, tự nhiên, mang ý nghĩa sâu sắc. b. Viết. - Nêu nhận xét về nội dung và nghệ thuật của bài thơ - Viết được đoạnvăn phân tích hình ảnh thơ tiêu biểu trong tác phẩm - Viết bài văn bày tỏ suy nghĩ của mình về tác phẩm c. Nói và nghe. - Nêu nhận xét về nội dung và nghệ thuật của bài thơ - Cảm nhận được phần trình bày của GV và bạn bè

G.v: …….

Tổ: Khoa học xã hội


- Biết tham gia thảo luận trong nhóm nhỏ về một vấn đề cần có giải pháp thống nhất, biết đặt câu hỏi và trả lời, biết nêu một vài đề xuất dựa trên các ý tưởng được trình bày trong quá trình thảo luận. 2. Về năng lực: a)Các năng lực chung. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Tự chủ và tự học. - Giao tiếp và hợp tác. b). Các năng lực chuyên biệt. - Năng lực ngôn ngữ: giao tiếp tiếng Việt, sử dụng ngôn ngữ: trình bày một vấn đề trước tập thể, nâng cao khả năng giao tiếp… HS có năng đọc, phân tích thơ - Năng lực thẩm mĩ: thưởng thức, cảm thụ văn học. 3. Phẩm chất - Yêu nước, nhân ái (- Bồi dưỡng tình cảm gia đình – Biết trân trọng những gì gia đình – nhà trường – xã hội dành cho mình.), tình yêu kính trọng Bác. - Trách nhiệm, chăm chỉ (Trách nhiệm xây dựng đất nước hòa bình, giữ gìn và phát huy những giá trị truyền thống tốt đẹp; tích cực, tự giác học tập xây dựng môi trường sống gắn với việc giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc; có trách nhiệm với việc giữ gìn và phát huy tiếng nói của dân tộc.) II. Thiết bị dạy học và học liệu. - Học liệu: Ngữ liệu/Sách giáo khoa, phiếu học tập. - Thiết bị: Máy tính, máy chiếu. III. Tiến trình dạy học. 1. Hoạt động 1: Mở đầu a) Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho học sinh; tạo vấn đề vào chủ đề b) Nội dung hoạt động: - HS đọc bài c) Sản phẩm học tập: - Câu trả lời/chia sẻ của HS bằng ngôn ngữ d) Tổ chứchoạt động: * Chuyển giao nhiệm vụ: Đọc một số bài thơ của Bác mà hs đã chuẩn bị ở nhà. Em hiểu được điều gì về Bác từ những văn đó ? * Thực hiện nhiệm vụ G.v: …….

Tổ: Khoa học xã hội


- Học sinh: trả lời - Giáo viên: quan sát giúp đỡ Hs - Dự kiến sản phẩm * Báo cáo kết quả: Học sinh trả lời miệng * Đánh giá kết quả: - HS nhận xét, bổ sung đánh giá - GV nhận xét đánh giá ->GV gieo vấn đề cần tìm hiểu trong bài học Giáo viên giới thiệu tập NKTT -> Hs quan sát -> Đây là tập thơ cảm hứng trữ tình duy nhất của HCM được Người sáng tác khá liên tục trong chuỗi ngày bị tù đày ở Quảng Tây (Trung Quốc).Tập thơ gồm 133 bài viết bằng chữ Hán. Trăng vốn là đề tài quen thuộc trong thơ Bác VD “Cảnh khuya, “Rằm tháng giêng”, “Ngắm trăng” là bài thơ nằm trong tập NKTT viết về một cuộc “Ngắm trăng” thật đặc biệt của Bác Hồ: ngắm trăng trong nhà tù….. Chúng ta cùng tìm hiểu bài . 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới a) Mục tiêu: - Hiểu được ý nghĩa tư tưởng của bài thơ Đi đường. Từ việc đi đường gian lao mà nói lên bai học đường đời, đường cách mạng. - Cảm nhận được sức truyền cảm nghệ thuật của bài thơ: Bình dị, tự nhiên, mang ý nghĩa sâu sắc. b) Nội dung hoạt động: - Tìm hiểu chung về tác giả và văn bản - Đọc và tìm hiểu khái quát về văn bản - Đọc và phân tích giá trị nghệ thuật và nội dung của bài thơ. - Tổng kết về văn bản c) Sản phẩm học tập: - Những nét khái quát về tác giả và văn bản. - Những giá trị nghệ thuật và nội dung của bài thơ. d) Tổ chức thực hiện: * Chuyển giao nhiệm vụ học tập: - GV phát phiếu học tập, hướng dẫn HS tìm hiểu thông tin. * Thực hiện nhiệm vụ: - Học sinh đọc ngữ liệu văn bản. - HS hoạt động cá nhân, cặp đôi, nhóm, thảo luận, thống nhất kết quả ghi vào G.v: …….

Tổ: Khoa học xã hội


phiếu bài tập. - GV quan sát, hỗ trợ HS. * Báo cáo kết quả: - HS trình bày kết quả (cá nhân/đại diện nhóm). * Đánh giá nhận xét: - HS khác khác theo dõi, đánh giá, nhận xét, bổ sung. - GV quan sát, hỗ trợ, tư vấn; nhận xét, đánh giá kết quả làm việc của HS, chốt kiến thức, chuyển giao nhiệm vụ mới. Nội dung cần đạt Hoạt động của GV và HS Gọi HS đọc chú thích (Sgk) I. Giới thiệu chung: GV chiếu chân dung nhà thơ 1. Tác giả: - HS quan sát chân dung tác giả, hình ảnh sách… - HS đọc thông tin về tác giả, văn bản. 2. Văn bản: - GV phát phiếu bài tập số 1, yêu cầu HS làm việc a, Xuất xứ, hoàn cảnh nhóm để điền thông tin vào phiếu bài tập. sáng tác, thể loại: - Sau khi HS thực hiện xong từng nhiệm vụ, GV - Xuất xứ: trong tập: “Nhật kí trong tù” nhận xét và chốt lại. - Hoàn cảnh sáng tác: Phiếu bài tập số 1: “Đi đường” là bài thơ số Văn bản : Tức cảnh PácPó 20 trong tập thơ Nhật kí Tác giả trong tù của Bác, sáng tác Hoàn cảnh ra ời: nhằm ghi lại những lần Thể thơ Bác di chuyển giữa các nhà Phương thức biểu đạt chính lao ở Quảng Tây. Những thông tin về tác giả và văn bản giúp cho em như thế + Thể loại: nào về việc đọc văn bản? - Nguyên tác: thất ngôn tứ tuyệt Đường luật. - Bản dịch: thơ lục bát. - Phương thức biểu đạt: Biểu cảm II. Đọc – hiểu văn bản . G.v: …….

Tổ: Khoa học xã hội


1. Đọc và tìm hiểu chú thích - HS đọc diễn cảm được văn bản

* Chuyển giao nhiệm vụ - Giáo viên: nêu yêu cầu 1. So sánh nguyên tác và bản dịch xem có gì khác nhau giữa hai câu đầu? Hãy chỉ ra biện pháp nghệ thuật và tác dụng của nó ở câu thơ đầu?Nêu tác dụng của nó? 2. Hãy phân tích 2 lớp nghĩa của câu thơ này? - Hs: tiếp nhận * Thực hiện nhiệm vụ: - Học sinh: thảo luận cặp đôi. - Giáo viên: quan sát, hỗ trợ hs 1. - So sánh nguyên tác và bản dịch :Bản dịch mất đi một chữ “tẩu lộ” - Điệp từ : Tẩu lộ làm nổi bật ý tẩu lộ nan giọng thơ suy ngẫm thể hiện thể hiện cuộc đời của Bác : Bác bị giải hết từ nhà lao này sang nhà lao khác thể hiện nổi gian lao, vất vả của người đi bộ trên đường núi. Gv: Đó là những suy ngẫm, thấm thía rút ra từ bao cuộc đi đường, chuyển lao khổ ải, “dãi nắng dầm G.v: …….

- Học sinh đọc hiểu được các chú thích 2. Bố cục văn bản - Câu 1: khai (mở đầu, khai triển ý) - Câu 2: thừa (phát triển ý, nâng cao ý của câu khai) - Câu 3: chuyển (chuyển ý) - Câu 4: hợp (tổng hợp lại) 3. Tìm hiểu chi tiết a. Hai câu đầu:

Tổ: Khoa học xã hội


mưa”, “trèo núi qua truông” của chính tác giả- người tù CM HCM- trong chuỗi ngày bị tù đầy cực khổ “sống khác loài người” ở QT (TQ). Nỗi gian lao của người đi bộ đường núi là điều không nói ai cũng biết, nhưng không phải ai cũng cảm nhận một cách thấm thía. Chỉ có người nào đã từng trải qua, từng thể nghiệm thì mới thấu hiểu đầy đủ cái sự thật hiển nhiên đó và mới thật sự thấm thía mấy chữ “đường đi khó” ( tẩu lộ nan) rất mực giản dị trong bài thơ. + Phân tích 2 lớp nghĩa của câu thơ này? - Nghĩa đen : Nói cụ thể cái gian lao của tẩu lộ : Vượt qua rất nhiều núi, hết dãy này đến dãy khác, liên miên bất tận ý thơ - Nghĩa bóng : Người tù Hồ Chí Minh đang cảm nhận thấm thía, suy ngẫm về nổi gian lao triền miên của việc đi đường núi cũng như con đường cách mạng, con đường đời. + Động từ: Trùng san Làm (lớp núi) nổi bật hình ảnh thơ + Từ : Hựu -> nhấn mạnh và làm sâu sắc ý thơ - Nghĩa bóng : Người tù Hồ Chí Minh đang cảm nhận thấm thía, suy ngẫm về nổi gian lao triền miên của việc đi đường núi cũng như con đường cách mạng, con đường đời. G: Câu thơ chữ Hán lặp lại hai lần chữ “trùng san” (…) với chữ “hựu” ( lại) ở giữa, đã làm nổi bật hình ảnh thơ và nhấn mạnh, làm sâu sắc ý thơ. Với hai chữ “tài tri” (mới biết) ở câu một, chữ “ hựu” ở câu hai, ta thấy dường như thấp thoáng nhân vật trữ tìnhngười tù CM HCM đang cảm nhận thấm thía , suy ngẫm về nỗi gian lao triền miên của việc đi đường núi, cũng như con đường CM, con đường đời * Báo G.v: …….

- NT: điệp-> suy ngẫm của Bác về sự gian nan khi đi đường. Khó khăn, gian lao chồng chất trên đường hoạt động

Tổ: Khoa học xã hội


cáo kết quả: Hs trả lời * Đánh giá kết quả: - Học sinh: các nhóm nhận xét , bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá -> Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng

cách mạng.

* Chuyển giao nhiệm vụ - Giáo viên: nêu yêu cầu 1. So sánh bản dịch nghĩa, dịch thơ với phát âm chữ Hán? Nêu tác dụng của nó? 2. Tâm trạng của người tù khi đứng trên đỉnh núi? Vì sao người có tâm trạng ấy? * Thực hiện nhiệm vụ: - Học sinh: thảo luận cặp đôi. - Giáo viên: quan sát, hỗ trợ hs - Dự kiến sản phẩm: 1. So sánh bản dịch nghĩa, dịch thơ với phát âm chữ Hán? - Điệp từ vòng “ trùng san” -> Làm cho mạch thơ, ý thơ nối liền tạo cảm giác những dãy núi kia cứ kéo dài mãi không hết Mở ra một ý mới tạo đà cho câu hợp. 2. Tâm trạng: Vui sướng đặc biệt, bất ngờ-> niềm vui hạnh phúc hết sức lớn lao của người chiến sĩ cách mạng khi cách mạng hoàn toàn thắng lợi sau bao gian khổ hy sinh. Câu thơ hiện ra hình ảnh con người đứng trên đỉnh cao thắng lợi với tư thế làm chủ thế giới * Báo cáo kết quả: Hs trả lời * Đánh giá kết quả: - Học sinh: các nhóm nhận xét , bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá -> Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng

b. Hai câu cuối:

G.v: …….

- Điệp từ vòng.

-> mạch thơ nối liền: chuyện đương gian lao kết thúc, mở ra một ý mới. - Tư thế người đi đường có sự thay đổi. - Tâm trạng vui sướng, hân

Tổ: Khoa học xã hội


hoan, tự do, làm chủ. 4. Tổng kết HĐ cá nhân - KT trình bày 1 phút: a. Nghệ thuật: * GV yêu cầu HS làm việc cá nhân thực hiện yêu - Kết cấu chặt chẽ, lời thơ cầu sau: Em hãy khái quát nghệ thuật và nội dung tự nhiên, bình dị, gợi cảm và giàu cảm xúc. chính của bài thơ? - Bản dịch thơ có tác dụng nhất định. b. Nội dung: Bài thơ có 2 lớp nghĩa - Nghĩa đen : Nói về việc đi đường núi - Nghĩa bóng : Con đường cách mạng, đường đời Bác Hồ muốn nêu lên một chân lý, một bài học rút ra từ thực tế : Con đường cách mạng là lâu dài, là vô vàn gian khổ, nhưng nếu kiên trì bền chí để vượt qua gian nan thử thách thì nhất định sẽ đạt tới thắng lợi rực rỡ. 3. Hoạt động 3: Luyện tập a) Mục tiêu: Học sinh vận dụng kiến thức đã học vào giải bài tập b) Nội dung hoạt động: - HS luyện đọc kĩ một đoạn trích trong văn bản và thực hiện các nhiệm vụ/trả lời các câu hỏi, bài tập để rèn kĩ năng đọc hiểu văn bản. - HS tập làm viết đoạn văn nghị luận và cảm thụ văn học. c) Sản phẩm học tập: - Câu trả lời của các câu hỏi, bài tập. - Các đoạn văn đã viết. d) Tổ chức thực hiện: * Chuyển giao nhiệm vụ: - GV phát phiếu bài tập. G.v: …….

Tổ: Khoa học xã hội


* Thực hiện nhiệm vụ: - HS suy nghĩ, hình thành và triển khai ý tưởng, tư duy độc lập… * Báo cáo kết quả: - GV gọi bất kì cá nhân nào trình bày kết quả. * Kết luận, đánh giá: - HS, GV đánh giá, nhận xét. Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt GV yêu cầu HS làm phiếu học tập sau: Phiếu học tập số 3 Câu 1: Chép thuộc lòng bảng phiên âm và dịch thơ bài “Tẩu lộ”? Câu 2:Tìm ra biên pháp tu từ tiêu biểu trong bài thơ và nêu hiệu quả, nghệ thuật của nó? Câu 3: Chỉ ra 2 lớp nghĩa của bài thơ này? Câu 4: Trong câu thơ: "Trùng san chi ngoại hựu trùng san", việc lặp lại hai lần chữ "trùng san" có tác dụng gì ? Câu 5: Theo em đây có phải là bài thơ tả cảnh, kể chuyện không? Vì sao? Sau khi HS thực hiện xong nhiệm vụ, GV nhận xét và chốt lại.

G.v: …….

Gợi ý: Câu 1: Chép thuộc: Câu 2: Biện pháp tu từ tiêu biểu nhất là: điệp ngữ (tẩu lộ; trùng san) - Giọng thơ trở nên đầy suy ngẫm, từng trải Vẽ nên sự gian nan, trập trùng, nhấn mạnh cái khó khăn, nhọc nhằn mà tác giả phải trải qua, dường như bất tân, đồng thời cũng thể hiện được khí phách cứng cỏi của con người Câu 3: Bài thơ có hai lớp nghĩa: Nghĩa đen: nỗi gian lao của việc đi đường núi Nghĩa bóng: ngụ ý về con đường cách mạng, con đường đời. Con đường cách mạng là lâu dài, là vô vàn gian khó nhưng nếu kiên trì, bền trí để vượt qua gian nan, thử thách thì nhất định sẽ đạt tới thắng lợi rực rỡ. Câu 4: Câu thơ lặp lại hai lần chữ "trùng san" để nhấn mạnh nỗi gian lao triền miên tiếp nối của việc đi đường núi cũng như con đường cách mạng, con đường đời. Câu 5: Theo em đây có phải là bài thơ tả cảnh, kể chuyện không? Vì sao? *Bài thơ "Đi đường”của Hồ Chí Minh không phải là bài thơ tả cảnh hay tự sự mà chủ yếu thiên về suy nghĩ, triết lí . Tuy bề ngoài những vần thơ này giống như lời kể chuyện, tâm sự của chính Bác Hồ trong những ngày Tổ: Khoa học xã hội


tù đầy nhưng đã nói lên thật sâu sắc, thuyết phục một chân lí: vượt qua gian lao chồng chất sẽ tới thắng lợi vẻ vang . 4. Hoạt động 4: Vận dụng a) Mục tiêu: - Mục tiêu: Giúp HS hiểu thêm cảm xúc của bài thơ. Giúp HS biết vận dụng kiến thức có trong bài học để giải quyết những vấn đề trong thực tế cuộc sống. b) Nội dung: - HS vận dụng kĩ năng đọc hiểu văn bản thơ thất ngôn để đọc một số đoạn trích/văn bản khác có cùng phương thức và chủ đề với văn bản - HS vận dụng kĩ năng làm văn nghị luận văn học. c) Sản phẩm học tập: - Câu trả lời cho các câu hỏi đọc hiểu văn bản. - Bài làm văn nghị luận văn học. d) Tổ chức thực hiện: * Giao nhiệm vụ học tập: - GV phát phiếu bài tập. * Thực hiện nhiệm vụ: - HS suy nghĩ, hình thành và triển khai ý tưởng, tư duy độc lập… * Báo cáo kết quả: - GV gọi bất kì cá nhân nào trình bày kết quả. * Kết luận, đánh giá: Hoạt động của GV và Nội dung cần đạt HS Câu 6: Từ bài thơ, em Câu 6: Bài thơ đã để lại cho em bài học đầy ý nghĩa và sâu sắc có thể rút ra bài học gì về việc đi đường: cho bản thân, trình + Con đường đi đến thành công không bao giờ là con đường trải bày ngắn gọn bằng 1 đầy hoa hồng cả. đoạn văn diễn dịch từ + Con đường đó rất nhiều khó khăn, gian lao và thử thách. 5-7 câu. + Nhưng nếu kiên trì, có ý chí quyết tâm ta sẽ đi đến được thắng Câu 7: Ý nghĩa tư lợi vẻ vang. tưởng của bài thơ Đi + Bài thơ đã mang lại cho em một bài học về ý chí, tự rèn luyện đường gợi cho em bản thân mình trên con đường mà mình muốn theo đuổi. nhớ đến bài thơ nào ** Đoạn văn: Bài thơ “ Đi đường” của Hồ Chí Minh đã để lại G.v: …….

Tổ: Khoa học xã hội


trong chương trình Ngữ văn lớp 8? So sánh sự giống nhau của hai bài thơ này?

cho em bài học đầy ý nghĩa và sâu sắc về việc “đi đường”. Con đường đi đến thành công không bao giờ là con đường trải đầy hoa hồng cả. Con đường đó rất nhiều khó khăn, gian lao và thử thách. Nhưng nếu kiên trì, có ý chí quyết tâm ta sẽ đi đến được thắng lợi vẻ vang. Bài thơ đã mang lại cho em một bài học về ý chí, tự rèn luyện bản thân mình trên con đường mà mình muốn theo đuổi. Tóm lại, bài thơ đã để lại cho mỗi chúng ta những bài học quí để vững bước đi trên đường đời. Câu 7: Bài thơ “Đi đường” gợi nhớ đến bài thơ “Đập đá ở Cô Lôn” của Phan Châu Trinh. Ý nghĩa, tư tưởng của hai bài thơ này gặp nhau ở chỗ: Từ những công việc cụ thể như : đập đá, đi đường gợi đường đời, đường cách mạng nhiều gian khổ, khó khăn, thử thách con người, nhưng có ý chí, tinh thần và nghị lực thì nhất định sẽ vượt qua.

Ngày soạn: Ngày dạy: Bài 21. Tiết 92: Tiếng Việt : CÂU CẢM THÁN I. Mục tiêu: 1. Về kiến thức: a. Đọc- hiểu: Hiểu rõ đặc điểm hình thức và chức năng của câu cảm thán. Phân biệt câu cảm thán với các kiểu câu khác. Nắm vững chức năng của câu cảm thán; biết dùng câu cảm thán phù hợp tình huống giao tiếp. b. Viết. - Viết được đoạnvăn phân tích hình ảnh thơ tiêu biểu trong tác phẩm có sử dụng câu cảm thán c. Nói và nghe. - Cảm nhận được phần trình bày của GV và bạn bè - Biết tham gia thảo luận trong nhóm nhỏ về một vấn đề cần có giải pháp thống nhất, biết đặt câu hỏi và trả lời, biết nêu một vài đề xuất dựa trên các ý tưởng được trình bày trong quá trình thảo luận. 2. Về năng lực: a)Các năng lực chung. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. G.v: …….

Tổ: Khoa học xã hội


- Tự chủ và tự học. - Giao tiếp và hợp tác. b). Các năng lực chuyên biệt. - Năng lực ngôn ngữ: giao tiếp tiếng Việt, sử dụng ngôn ngữ: trình bày một vấn đề trước tập thể, nâng cao khả năng giao tiếp… có kĩ năng dùng câu cảm thán phù hợp với tình huống giao tiếp.Kỹ năng sử dụng câu đúng và hay. - Năng lực thẩm mĩ: thưởng thức, cảm thụ văn học. 3. Phẩm chất - Yêu nước, nhân ái (- Bồi dưỡng tình cảm gia đình – Biết trân trọng những gì gia đình – nhà trường – xã hội dành cho mình.), tâm hồn yêu thiên nhiên, cảm nhận sự chuyển đổi tinh tế của thiên nhiên. - Trách nhiệm, chăm chỉ (Trách nhiệm xây dựng đất nước hòa bình, giữ gìn và phát huy những giá trị truyền thống tốt đẹp; tích cực, tự giác học tập xây dựng môi trường sống gắn với việc giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc; có trách nhiệm với việc giữ gìn và phát huy tiếng nói của dân tộc, biết sử dụng các loại câu trong tình huống giao tiếp cụ thể.) II. Thiết bị dạy học và học liệu. - Học liệu: Ngữ liệu/Sách giáo khoa, phiếu học tập. - Thiết bị: Máy tính, máy chiếu. III. Tiến trình dạy học. 1. Hoạt động 1: Mở đầu a) Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho học sinh; tạo vấn đề vào chủ đề b) Nội dung hoạt động: - HS trả lười câu hỏi. c) Sản phẩm học tập: - Câu trả lời/chia sẻ của HS bằng ngôn ngữ d) Tổ chứchoạt động: * Chuyển giao nhiệm vụ: - Gv: nêu câu hỏi ? Kể tên cá kiểu câu đã được học trong học kỳ 2? ? Cho biết các câu sau đây thuộc kiểu câu nào ? a. Em nên chăm chỉ học tập. b. Hỡi cảnh rừng ghê gớm của ta ơi ! - Hs: tiếp nhận G.v: …….

Tổ: Khoa học xã hội


* Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh: trả lời - Giáo viên: quan sát giúp đỡ Hs - Dự kiến sản phẩm: - Câu nghi vấn - Câu cầu khiến - .... * Báo cáo kết quả: Học sinh trả lời miệng * Đánh giá kết quả: - HS nhận xét, bổ sung đánh giá - GV nhận xét đánh giá ->GV gieo vấn đề cần tìm hiểu trong bài học 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới a) Mục tiêu: Nêu được những hiểu biết của mình về câu cảm thán. b) Nội dung hoạt động: - Tìm hiểu đặc điểm hình thức và chức năng của câu cảm thán. - Đọc và tìm hiểu các ngữu liệu - Làm các bài tập c) Sản phẩm học tập: - Những đặc điểm hình thức và chức năng của câu cảm thán d) Tổ chức thực hiện: * Chuyển giao nhiệm vụ học tập: - GV phát phiếu học tập, hướng dẫn HS tìm hiểu thông tin. * Thực hiện nhiệm vụ: - Học sinh đọc ngữ liệu văn bản. - HS hoạt động cá nhân, cặp đôi, nhóm, thảo luận, thống nhất kết quả ghi vào phiếu bài tập. - GV quan sát, hỗ trợ HS. * Báo cáo kết quả: - HS trình bày kết quả (cá nhân/đại diện nhóm). * Đánh giá nhận xét: - HS khác khác theo dõi, đánh giá, nhận xét, bổ sung.

G.v: …….

Tổ: Khoa học xã hội


- GV quan sát, hỗ trợ, tư vấn; nhận xét, đánh giá kết quả làm việc của HS, chốt kiến thức, chuyển giao nhiệm vụ mới. Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt I. Đặc điểm hình * Chuyển giao nhiệm vụ - Giáo viên: nêu yêu cầu thức và chức năng: ? Nêu đặc điểm hình thức và chức năng của câu cảm thán? 1. Ví dụ: - Hs: tiếp nhận 2. Nhận xét: - Hình thức: * Thực hiện nhiệm vụ: - Học sinh: làm việc cá nhân. + Có chứa các từ - Giáo viên: quan sát, hỗ trợ hs cảm thán: hỡi ơi, - Dự kiến sản phẩm: than ôi, trời ơi… - Hình thức: + Thường kết thúc + Có chứa các từ cảm thán: hỡi ơi, than ôi, trời ơi… bằng dấu chấm than. - Chức năng: + Thường kết thúc bằng dấu chấm than. - Chức năng: + Dùng để bộc lộ + Dùng để bộc lộ cảm xúc cảm xúc + Xuất hiện trong ngôn ngữ nói hay ngôn ngữ văn chương. + Xuất hiện trong * Báo cáo kết quả: Hs trả lời ngôn ngữ nói hay * Đánh giá kết quả: - Học sinh: các nhóm nhận xét , bổ sung, đánh giá ngôn ngữ văn - Giáo viên nhận xét, đánh giá chương. -> Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng 3. Ghi nhớ :sgk 3. Hoạt động 3: Luyện tập a) Mục tiêu: Học sinh vận dụng kiến thức đã học vào giải bài tập b) Nội dung hoạt động: - HS luyện làm các bài tập - HS tập làm viết đoạn văn nghị luận và cảm thụ văn học có sử dụng câu cảm thán.. c) Sản phẩm học tập: - Câu trả lời của các câu hỏi, bài tập. - Các đoạn văn đã viết. d) Tổ chức thực hiện: * Chuyển giao nhiệm vụ: G.v: …….

Tổ: Khoa học xã hội


- GV phát phiếu bài tập. * Thực hiện nhiệm vụ: - HS suy nghĩ, hình thành và triển khai ý tưởng, tư duy độc lập… * Báo cáo kết quả: - GV gọi bất kì cá nhân nào trình bày kết quả. * Kết luận, đánh giá: - HS, GV đánh giá, nhận xét. Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt 1. Bài 1: *Chuyển giao nhiệm vụ - Gv: theo sgk a. Than ôi ! Lo thay ! - Hs: tiếp nhận Nguy thay ! b. Hỡi cảnh rừng… *Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh: làm việc cá nhân c. Chao ụi , có biết đâu rằng… - Giáo viên: quan sát hs làm việc, hỗ trợ khi cần thiết thôi. Những câu còn lại khụng phải là - Dự kiến sản phẩm: 1. Bài 1: câu cảm thán vì không có các từ a. Than ôi ! Lo thay ! cảm thán. Đặc điểm hình thức Nguy thay ! quan trọng để nhận biết b. Hỡi cảnh rừng… 2. Bài 2: c. Chao ụi , có biết đâu rằng… thôi. a. Lời than thở của người nông Những câu còn lại khụng phải là câu cảm thán vì dân dưới chế độ phong kiến. không có các từ cảm thán. Đặc điểm hình thức quan b. Lời than thở của người chinh trọng để nhận biết phụ trước nỗi truân chuyên do 2. Bài 2: chiến tranh phi nghĩa gây ra. a. Lời than thở của người nông dân dưới chế độ c. Tâm trạng bế tắc của nhà thơ phong kiến. trước cuộc sống. (Trước Cm T8) b. Lời than thở của người chinh phụ trước nỗi truân d. Sự ân hận của Dế Mèn trước chuyên do chiến tranh phi nghĩa gây ra. giờ Dế Choắt chết. c. Tâm trạng bế tắc của nhà thơ trước cuộc sống. - Các câu này đều bộc lộ cảm xúc (Trước Cm T8) tình cảm nhưng không phải là câu d. Sự ân hận của Dế Mèn trước giờ Dế Choắt chết. cảm thán được vì nó không có từ - Các câu này đều bộc lộ cảm xúc tình cảm nhưng cảm thán. không phải là câu cảm thán được vì nó không có từ 3. Bài 3: cảm thán. a. Bà ơi, tình cảm của bà giành G.v: …….

Tổ: Khoa học xã hội


cho cháu thật là quý báu biết bao 3. Bài 3: a. Bà ơi, tình cảm của bà giành cho cháu thật là quý ! báu biết bao ! b. Chao ôi, mặt trời lên đẹp quá ! b. Chao ôi, mặt trời lên đẹp quá ! * Báo cáo kết quả: Hs: trình bày miệng * Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá ->Giáo viên chốt kiến thức 4. Hoạt động 4: Vận dụng a) Mục tiêu: - Mục tiêu: Giúp HS hiểu thêm cảm xúc của bài thơ. Giúp HS biết vận dụng kiến thức có trong bài học để giải quyết những vấn đề trong thực tế cuộc sống. b) Nội dung: - HS vận dụng kĩ năng đọc hiểu văn bản thơ trữ tình để làm đề viết đoạn văn có sử dụng câu cảm thán. - HS vận dụng kĩ năng làm văn nghị luận văn học. c) Sản phẩm học tập: - Đoạn văn nghị luận văn học. d) Tổ chức thực hiện: * Giao nhiệm vụ học tập: - GV phát phiếu bài tập. * Thực hiện nhiệm vụ: - HS suy nghĩ, hình thành và triển khai ý tưởng, tư duy độc lập… * Báo cáo kết quả: - GV gọi bất kì cá nhân nào trình bày kết quả. * Kết luận, đánh giá: Hoạt động của GV Nội dung cần đạt và HS GV yêu cầu HS thực Gợi ý: hiện phiếu học tập Câu 1: Hai câu thơ trên trích trong văn bản Quê hương của tác giả Tế Hanh. sau đây: * Tác giả Đọc hai câu thơ sau - Tế Hanh tên khai sinh là Trần Tế Hanh (1921-2009). G.v: …….

Tổ: Khoa học xã hội


và trả lời câu hỏi: - Tình yêu quê hương tha thiết là điểm nổi bật trong thơ Tế Hanh. “Làng tôi ở vốn làm - Ông được nhà nước trao tặng giải thưởng Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật VN 1996. nghề chài lưới Nước bao vây cách - Các tác phẩm chính : nửa ngày + Tập thơ : “ Hoa niên” - 1945; “Gửi miền Bắc” - 1955; “Tiếng biển sóng” - 1960; “Hai nửa yêu thương” - 1963 “ Câu chuyện Quê sông” Câu 1: Hai câu thơ Hương” 1973... Tài liệu của Thu Nguyễn trên trích trong văn * Văn bản bản nào? Của tác giả - Bài thơ sáng tác năm 1939, lúc tác giả 18 tuổi đang là học trò nào? Hãy giới thiêu sống xa quê hương (từ Quảng Ngãi ra Huế học). Bài thơ được đôi nét về tác giả và viết trong cảm xúc nhớ nhà, nhớ quê với một tâm hồn trong trẻo. văn bản đó? - Thể thơ 8 chữ. Câu 2: Tác giả đã - Phương thức biểu đạt: biểu cảm kết hợp tự sự và miêu tả. giới thiệu về quê Câu 2: Giới thiệu: hương của mình qua - Nghề của làng: chài lưới ( đánh cá) những chi tiết nào? - Vị trí của làng: Cửa sông, ven biển, bốn bề là nước (Đi xuôi Nhận xét về cách sông nửa ngày thì ra tới biển) giới thiệu của tác giả Cách giới thiệu: về quê hương? - 2 câu thơ đầu sử dụng nhịp 3/5 tạo nên giọng điệu nhịp nhàng, Câu 3: Qua cách đều đặn như tâm tình, thủ thỉ. giới thiệu đó em cảm - Cách đo khảng cách ở đây rất đắc biệt: đo bằng thời gian( nửa nhận ngày sông) chứ không phải bằng km. Câu thơ vừa giới thiệu về được điều gì về quê nghề nghiệp, vị trí của làng, vừa giới thiệu được cách cảm, cách hương của tác giả? nghĩ rất riêng của người dân nơi đây. Sau khi HS thực -> Giới thiệu ngắn gọn, mộc mạc về làng chài ven sông cửa biển. hiện xong từng Câu 3: Đây là một làng quê miền biển, sống chủ yếu bằng nghề nhiệm vụ, GV nhận đánh cá. xét và chốt lại. 4. Hoạt động 4: Vận dụng a) Mục tiêu: - Mục tiêu: Giúp HS hiểu thêm cảm xúc của bài thơ. Giúp HS biết vận dụng kiến thức có trong bài học để giải quyết những vấn đề trong thực tế cuộc sống. b) Nội dung:

G.v: …….

Tổ: Khoa học xã hội


- HS vận dụng kĩ năng đọc hiểu văn bản thơ trữ tình để viết đoạn văn có sử dụng câu cảm thán. - HS vận dụng kĩ năng làm văn nghị luận văn học. c) Sản phẩm học tập: - Đoạn văn. d) Tổ chức thực hiện: * Giao nhiệm vụ học tập: - GV nêu yêu cầu bài tập. * Thực hiện nhiệm vụ: - HS suy nghĩ, hình thành và triển khai ý tưởng, tư duy độc lập… * Báo cáo kết quả: - GV gọi bất kì cá nhân nào trình bày kết quả. * Kết luận, đánh giá: Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt Câu 4: Viết đoạn văn diễn dịch, Câu 4: nêu cảm nhận của em về hai câu * Mở đoạn(Câu chủ đề): Hai câu thơ trên trích thơ, trong đó có sử dụng một câu trong văn bản “ Quê hương” của tác giả Tê Hanh đã cảm thán, gạch chân câu cảm rất thành công trong việc giới thiệu về làng quê của thán đó? mình. Với đề bài hướng dẫn HS cách * Thân đoạn: làm bài, GV yêu cầu HS: - Chỉ qua hai câu thơ ngắn gọn, Tế Hanh đã cho - Chỉ ra vấn đề cần nghị luận . người đọc biết đến một vùng quê ven biển, với nghề - Xác định phương thức biểu đạt chài lưới”. chính và các phương thức biểu - Cách gọn” làng tôi” thật dân giã, thân mật, khiến đạt được kết hợp trong đoạn văn. câu thơ không giấu nổi niềm cảm xúc tự hào. Nhà thơ - Xác định các thao tác lập luận đã đặc tả cụ thể vị trí của làng “Nước bao vây cách biển nửa ngày sông”. Ngôi làng hiện ra như một hòn được sử dụng. - Tìm ý và lập dàn ý cho đoạn ngọc giữa màu xanh trong của nước biển. văn. - Cách đo bằng không gian “ nửa ngày sông”, không - Viết câu văn mở đoạn các câu gian của sông nước thật độc đóa tạo cho người đọc ấn trong phần thân đoạn, câu kết tượng mạnh mẽ về vùng quê chài lưới thanh bình đoạn. tươi đẹp. - Chỉnh sửa bài viết. - Như vậy, qua hai câu thơ cho ta thấy được làng quê Sau khi HS thực hiện xong từng của tác giả không chỉ có nước bao vây mà khoảng G.v: …….

Tổ: Khoa học xã hội


nhiệm vụ, GV nhận xét và chốt cách cũng được đo bằng nước- một cách tính mang đặc trưng rất riêng của người dân vùng sông nước. lại. Sông được nói đến là con sông Trà Bồng- dòng sông đã tắm mát cả tuổi thơ tác giả. Tế Hanh kể: trước khi đổ ra biển, dòng sông lượn vòng ôm trọn làng biển quê tôi. Cách giới thiệu về quê hương của Tế Hanh thật bình dị, chân thật như bản chất người dân làng chài quê ông vậy. Qua đó ta thấy tình yêu làng của ông thật trong sáng và thiết tha biết bao ! * Kết đoạn: Tóm lại, với hai câu thơ giản dị, nhà thơ đã giới thiệu thật tự nhiên về làng quê của mình. Ngày soạn: Ngày dạy: Bài 22. Tiết 92: CÂU TRẦN THUẬT I. Mục tiêu: 1. Về kiến thức: a. Đọc- hiểu - Hiểu được đặc điểm hình thức của câu trần thuật. - Nắm vững chức năng của câu trần thuật. b. Viết. - Viết được đoạnvăn phân tích hình ảnh tiêu biểu trong tác phẩm - Viết bài văn bày tỏ suy nghĩ của mình về tác phẩm c. Nói và nghe. - Nêu nhận xét về nội dung và nghệ thuật của văn bản - Cảm nhận được phần trình bày của GV và bạn bè - Biết tham gia thảo luận trong nhóm nhỏ về một vấn đề cần có giải pháp thống nhất, biết đặt câu hỏi và trả lời, biết nêu một vài đề xuất dựa trên các ý tưởng được trình bày trong quá trình thảo luận. 2. Về năng lực: a)Các năng lực chung. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Tự chủ và tự học. - Giao tiếp và hợp tác. G.v: …….

Tổ: Khoa học xã hội


b). Các năng lực chuyên biệt. - Năng lực ngôn ngữ: giao tiếp tiếng Việt, sử dụng ngôn ngữ: trình bày một vấn đề trước tập thể, nâng cao khả năng giao tiếp… có kĩ năng dùng câu trần thuật phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp.Năng lực sử dụng câu đúng và hay. - Năng lực thẩm mĩ: thưởng thức, cảm thụ văn học. 3. Phẩm chất - Yêu nước, nhân ái (- Bồi dưỡng tình cảm gia đình – Biết trân trọng những gì gia đình – nhà trường – xã hội dành cho mình.) - Trách nhiệm, chăm chỉ (Trách nhiệm xây dựng đất nước hòa bình, giữ gìn và phát huy những giá trị truyền thống tốt đẹp; tích cực, tự giác học tập xây dựng môi trường sống gắn với việc giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc; có trách nhiệm với việc giữ gìn và phát huy tiếng nói của dân tộc, biết sử dụng các loại câu trong tình huống giao tiếp cụ thể.) có ý tình yêu Tiếng Việt; có ý thức trau dồi vốn ngôn ngữ Tiếng Việt và giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt. II. Thiết bị dạy học và học liệu. - Học liệu: Ngữ liệu/Sách giáo khoa, phiếu học tập. - Thiết bị: Máy tính, máy chiếu. III. Tiến trình dạy học. 1. Hoạt động 1: Mở đầu a) Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho học sinh; tạo vấn đề vào chủ đề b) Nội dung hoạt động: - HS trả lời câu hỏi. c) Sản phẩm học tập: - Câu trả lời/chia sẻ của HS bằng ngôn ngữ d) Tổ chứchoạt động: * Chuyển giao nhiệm vụ: - Gv: nêu câu hỏi GV treo bảng phụ ghi đoạn hội thoại của 2 HS. Trên đường đi học về, An hỏi Quỳnh: - Bài viết tập làm văn số 5 vừa rồi bạn được mấy điểm ? - Mình được 9 điểm. - Ôi, điểm cao thế! - Điểm của bạn cũng cao mà…

G.v: …….

Tổ: Khoa học xã hội


? Dựa vào kiến thức đã được học về kiểu câu chia theo mđ nói, em hãy xác định kiểu câu của 4 câu hội thoại trên? Dựa vào đâu để em xác định câu trên ? - Hs: tiếp nhận * Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh: trả lời - Giáo viên: quan sát giúp đỡ Hs - Dự kiến sản phẩm: - Bài viết tập làm văn số 5 vừa rồi bạn được mấy điểm ?(câu nghi vấn) - Mình được 9 điểm. (câu trần thuật - có thể không xđ được) - Ôi, điểm cao thế! (câu cảm thán) - Điểm của bạn cũng cao mà…(câu trần thuật - có thể không xđ được) HS có thể trả lời được câu nghi vấn và cảm thán dựa vào đặc điểm hình thức và chức năng, còn câu trần thuật có thể không... * Báo cáo kết quả: Học sinh trả lời miệng * Đánh giá kết quả: - HS nhận xét, bổ sung đánh giá - GV nhận xét đánh giá ->GV gieo vấn đề cần tìm hiểu trong bài học 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới a) Mục tiêu: b) Nội dung hoạt động: - Tìm hiểu đặc điểm và hình thức và chức năng của câu trần thuật. - Luyện tập. c) Sản phẩm học tập: - Câu trần thuật d) Tổ chức thực hiện: * Chuyển giao nhiệm vụ học tập: - GV phát phiếu học tập, hướng dẫn HS tìm hiểu thông tin. * Thực hiện nhiệm vụ: - Học sinh đọc ngữ liệu văn bản. - HS hoạt động cá nhân, cặp đôi, nhóm, thảo luận, thống nhất kết quả ghi vào phiếu bài tập. - GV quan sát, hỗ trợ HS. * Báo cáo kết quả: G.v: …….

Tổ: Khoa học xã hội


- HS trình bày kết quả (cá nhân/đại diện nhóm). * Đánh giá nhận xét: - HS khác khác theo dõi, đánh giá, nhận xét, bổ sung. - GV quan sát, hỗ trợ, tư vấn; nhận xét, đánh giá kết quả làm việc của HS, chốt kiến thức, chuyển giao nhiệm vụ mới.

Hoạt động của GV và HS

Nội dung cần đạt

* Chuyển giao nhiệm vụ Hs thảo luận phiếu học tập sau: 1. Dựa vào đặc điểm hình thức của câu nghi vấn, câu cầu khiến, câu cảm thán cho biết những VD trên câu nào có đặc điểm hình thức của câu cảm thán, cầu khiến, nghi vấn? 2. Các câu ở VD a, b, c, d có chức năng dùng để làm gì? 3. Qua tìm hiểu VD trên em rút ra nhận xét gì về câu trần thuật? 4. Chức năng chính của câu trần thuật là gì? 5. Trong các kiểu câu nghi vấn, câu cầu khiến, câu cảm thán và câu trần thuật, kiểu câu nào được dùng nhiều nhất? Vì sao? 6. Nhận xét về dấu của các câu trần thuật trên?

I. Đặc điểm hình thức và chức năng: 1. Ví dụ: 2. Nhận xét:

- Hs: tiếp nhận * Thực hiện nhiệm vụ: - Học sinh: làm việc cá nhân. - Giáo viên: quan sát, hỗ trợ hs - Dự kiến sản phẩm: 1. Cả 3 ví dụ a, b, c, không có đặc điểm hình thức của câu nghi vấn, cầu khiến và cảm thán. VD d: C1 là câu cảm thán vì có chứa từ ngữ cảm thán “Ôi!”. C2, 3 mặc dù có dấu chấm than ở cuối câu những không phải là câu cảm thán vì không có chứa những từ ngữ cảm thán. G.v: …….

Tổ: Khoa học xã hội


G: Vậy các câu trên gọi là câu trần thuật. 2. Các câu ở VD a, b, c, d có chức năng dùng để: - VDa: C1;2 trình bày suy nghĩ của người viết về truyền thống lịch sử vẻ vang của dân tộc ta. C3: yêu cầu những người đang sống hôm nay phải có trách nhiệm ghi nhớ công lao ấy. VDb: C1: vừa kể và vừa tả. C2: thông báo. VDc: dùng để miêu tả ngoại hình của Cai Tứ. VD d: C2: nêu lên một nhận định, đánh giá. C3: bộc lộ tình cảm, cảm xúc (vốn là chức năng chính của câu cảm thán). 3. Câu trần thuật: - Không có đặc điểm hình thức của kiểu câu nghi vấn, câu cầu khiến, cảm thán. 4. Chức năng chính của câu trần thuật là: - Dùng để kể, thông báo, nhận định, miêu tả ngoài ra còn dùng để yêu cầu, đề nghị, bộc lộ tình cảm, cảm xúc. 5. Câu trần thuật được dùng nhiều nhất, vì nó thoả mãn nhu cầu trao đổi thông tin và tư tưởng tình cảm của con người trong giao tiếp hàng ngày cũng như trong văn bản. Ngoài chức năng thông tin, thông báo câu trần thuật còn dùng để yêu cầu, đề nghị, bộc lộ tình cảm, cảm xúc vốn là chức năng của câu cầu khiến, nghi vấn, cảm thán. Nghĩa là gần như tất cả các mục đích giao tiếp khác nhau đều có thể thực hiện bằng câu trần thuật. 6. Thường kết thúc bằng dấu chấm nhưng có khi kết thúc bằng dấu chấm than, dấu ba chấm. * Báo cáo kết quả: Hs trả lời * Đánh giá kết quả: - Học sinh: các nhóm nhận xét , bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá -> Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng 3. Hoạt động 3: Luyện tập G.v: …….

- Không có đặc điểm của các kiểu câu...

- Dùng để: + Trình bày, kể, thông báo, miêu tả, nhận định. + Yêu cầu, bộc lộ tình cảm cảm xúc

- Được sử dụng nhiều trong giao tiếp. - Thường kết thúc...

3. Ghi nhớ: sgk

Tổ: Khoa học xã hội


a) Mục tiêu: Học sinh vận dụng kiến thức đã học vào giải bài tập b) Nội dung hoạt động: _ Hs làm bài tập c) Sản phẩm học tập: - Câu trả lời của các câu hỏi, bài tập. - Các đoạn văn đã viết. d) Tổ chức thực hiện: * Chuyển giao nhiệm vụ: - GV phát phiếu bài tập. * Thực hiện nhiệm vụ: - HS suy nghĩ, hình thành và triển khai ý tưởng, tư duy độc lập… * Báo cáo kết quả: - GV gọi bất kì cá nhân nào trình bày kết quả. * Kết luận, đánh giá: - HS, GV đánh giá, nhận xét. Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt 1. Bài tập 1: *Chuyển giao nhiệm vụ - Gv: theo sgk Cả 3 câu đều là câu trần thuật. - Hs: tiếp nhận C1: dùng để kể. C2;3: bộc lộ tình cảm, cảm xúc của Dế *Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh: làm việc cá nhân Mèn đối với cái chết của Dế Choắt. - Giáo viên: quan sát hs làm việc, hỗ trợ 2. Bài tập 2 : Nguyên tác : câu nghi vấn. khi cần thiết - Dự kiến sản phẩm: Dịch: câu trần thuật. => Cả hai câu đều diễn đạt một ý nghĩa, 1. Bài tập 1: Cả 3 câu đều là câu trần thuật. đêm trăng đẹp gây xúc động mãnh liệt cho C1: dùng để kể. nhà thơ, khiến nhà thơ muốn làm điều gì C2;3: bộc lộ tình cảm, cảm xúc của Dế đó. Mèn đối với cái chết của Dế Choắt. Nhưng câu dịch đã làm mất đi cái xốn xang, bối rối được thể hiện ở lời tự hỏi 2. Bài tập 2 : Nguyên tác : câu nghi vấn. “biết làm thế nào?”. Câu thơ dịch “Khó Dịch: câu trần thuật. hững hờ” cho thấy nhân vật trữ tình quá => Cả hai câu đều diễn đạt một ý nghĩa, bình thản chứ không rung cảm mạnh mẽ đêm trăng đẹp gây xúc động mãnh liệt cho như trong người Bác. G.v: …….

Tổ: Khoa học xã hội


nhà thơ, khiến nhà thơ muốn làm điều gì 3. Bài tập 3 : đó. a, Câu cầu khiến. Nhưng câu dịch đã làm mất đi cái xốn b, Câu nghi vấn. xang, bối rối được thể hiện ở lời tự hỏi c, Câu trần thuật. “biết làm thế nào?”. Câu thơ dịch “Khó => Cả ba câu có chức năng giống nhau hững hờ” cho thấy nhân vật trữ tình quá dùng để cầu khiến. bình thản chứ không rung cảm mạnh mẽ - Về ý nghĩa: câu b, c thể hiện ý cầu khiến như trong người Bác. (đề nghị) nhẹ nhàng, nhã nhặn và lịch sự hơn câu (a). 3. Bài tập 3 : a, Câu cầu khiến. 4. Bài tập 4: b, Câu nghi vấn. - Tất cả đều là câu trần thuật: c, Câu trần thuật. + Câu a và 2b ý cầu khiến. => Cả ba câu có chức năng giống nhau + Câu 1b trần thuật- kể. dùng để cầu khiến. 5. Bài tập 5 : - Về ý nghĩa: câu b, c thể hiện ý cầu khiến Viết bài (bảng phụ). (đề nghị) nhẹ nhàng, nhã nhặn và lịch sự Yêu cầu: viết đúng chủ đề. hơn câu (a). Sử dụng bấn kiểu câu đã học một cách chính xác, hợp lí. 4. Bài tập 4: - Tất cả đều là câu trần thuật: + Câu a và 2b ý cầu khiến. + Câu 1b trần thuật- kể. 5. Bài tập 5 : Viết bài (bảng phụ). Yêu cầu: viết đúng chủ đề. Sử dụng bấn kiểu câu đã học một cách chính xác, hợp lí. * Báo cáo kết quả: Hs: trình bày miệng * Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá ->Giáo viên chốt kiến thức 4. Hoạt động 4: Vận dụng a) Mục tiêu: - Mục tiêu: Giúp HS củng cố, khắc sâu kiến thức về kiến thức đã học G.v: …….

Tổ: Khoa học xã hội


b) Nội dung: - Viết đoạn văn có sử dụng câu trần thuật. c) Sản phẩm học tập: - Đoạn văn. d) Tổ chức thực hiện: * Giao nhiệm vụ học tập: - GV nêu yêu cầu bài tập. * Thực hiện nhiệm vụ: - HS suy nghĩ, hình thành và triển khai ý tưởng, tư duy độc lập… * Báo cáo kết quả: - GV gọi bất kì cá nhân nào trình bày kết quả. * Kết luận, đánh giá: Hoạt động của GV và Nội dung cần đạt HS Câu 3: Viết một đoạn Gợi ý: văn có sử dụng cả bốn Quê hương có một vị trí quan trọng trong lòng mỗi người. kiểu câu đã học. Mỗi người dân Việt Nam đều có tình cảm thiêng liêng gắn bó Với đề bài hướng dẫn với quê hương xứ sở của mình. Đối với những con người lao HS cách làm bài, GV động, nhất là người nông dân, họ đã gắn bó mật thiết với quê hương. Từ lúc cất tiếng khóc chào đời, rồi tuổi thơ đẹp đẽ, yêu cầu HS: - Chỉ ra vấn đề cần nghị những công việc lao động, rồi cuộc sống gia đình, cho tới lúc luận . chết họ đã sống gắn liền với làng quê. Tình cảm yêu quê - Xác định phương thức hương đất nước là một truyền thống tốt đẹp và đáng quý của biểu đạt chính và các dân tộc Việt Nam. Cho dù có ở nơi xa nhưng mỗi người vẫn phương thức biểu đạt luôn nhớ về quê nhà của mình. Quê hương như một người mẹ được kết hợp trong đoạn hiền ôm ta vào lòng và dành cho ta những gì tốt đẹp nhất. văn. Quê mẹ là nơi ấp ủ tình yêu thương, nơi nuôi ta lớn, dạy dỗ, - Xác định các kiểu câu an ủi che chở cho ta. Quê hương - hai tiếng thân thương mỗi đã học. lần nghe thấy chúng ta không khỏi xúc động bồi hồi. Tình yêu - Tìm ý và lập dàn ý cho quê hương đã ăn sâu vào máu thịt, đi sâu vào lòng mỗi con đoạn văn. người. Vì vậy nếu ai chưa nhận thức chưa có tình cảm gắn bó - Viết câu văn mở đoạn với xứ sở của mình thì hẳn họ chưa được coi là trưởng thành. các câu trong phần thân Quê hương đi vào lòng con người một cách rất tự nhiên. đoạn, câu kết đoạn. Người ta có thể nhớ tới quê hương đất nước của mình chỉ qua G.v: …….

Tổ: Khoa học xã hội


- Chỉnh sửa bài viết. Sau khi HS thực hiện xong từng nhiệm vụ, GV nhận xét và chốt lại.

một món ăn bình dị hay một địa danh đã gắn liền với những kỷ niệm đẹp... Ôi quê hương sao đẹp quá !Thử hỏi có ai là không yêu quê hương không ? Câu trả lời tất nhiên là không rồi . Nếu bạn yêu quê hương thì hãy phát triển nó thật giàu mạnh nhé! - Câu nghi vấn :Thử hỏi có ai là không yêu quê hương không ? - Câu cầu khiến : Nếu yêu quê hương thì hãy phát triển quê hương mình cho giàu đẹp nhé! - Câu cảm thán :Ôi quê hương sao đẹp quá ! - Câu trần thuật :Từ lúc cất tiếng khóc chào đời, rồi tuổi thơ đẹp đẽ, những công việc lao động, rồi cuộc sống gia đình, cho tới lúc chết họ đã sống gắn liền với làng quê.

Ngày soạn: Ngày dạy: Bài 22. Tiết 94, 95: Văn bản CHIẾU DỜI ĐÔ ( Thiên đô chiếu) - Lý Công UẩnI. Mục tiêu: 1. Về kiến thức: a. Đọc- hiểu - Thấy được khát vọng của nhân dân ta về một đất nước độc lập, thống nhất, hùng cường và khí phách của dân tộc Đại Việt đang trên đà lớn mạnh được phản ánh qua "Chiếu dời đô". - Nắm được đặc điểm cơ bản của thể chiếu. Thấy được sức thuyết phục to lớn của "Chiếu dời đô" là sự kết hợp giữa lý lẽ và tình cảm. . Viết. - Viết được đoạnvăn phân tích hình ảnh thơ tiêu biểu trong tác phẩm. - Viết bài văn bày tỏ suy nghĩ của mình về tác phẩm. G.v: …….

Tổ: Khoa học xã hội


c. Nói và nghe. - Nêu nhận xét về nội dung và nghệ thuật của bài thơ - Cảm nhận được phần trình bày của GV và bạn bè - Biết tham gia thảo luận trong nhóm nhỏ về một vấn đề cần có giải pháp thống nhất, biết đặt câu hỏi và trả lời, biết nêu một vài đề xuất dựa trên các ý tưởng được trình bày trong quá trình thảo luận. 2. Về năng lực: a)Các năng lực chung. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Tự chủ và tự học. - Giao tiếp và hợp tác. b). Các năng lực chuyên biệt. - Năng lực ngôn ngữ: giao tiếp tiếng Việt, sử dụng ngôn ngữ: trình bày một vấn đề trước tập thể, nâng cao khả năng giao tiếp… Đọc hiểu văn bản theo thể chiếu, nhận diện đặc điểm của nghị luận trung đại. - Năng lực thẩm mĩ: thưởng thức, cảm thụ văn học. 3. Phẩm chất - Yêu nước, nhân ái (- Bồi dưỡng tình cảm gia đình – Biết trân trọng những gì gia đình – nhà trường – xã hội dành cho mình.) Tự hào về thế hệ ông cha, tự hào về quê hương đất nước - Trách nhiệm, chăm chỉ (Trách nhiệm xây dựng đất nước hòa bình, giữ gìn và phát huy những giá trị truyền thống tốt đẹp; tích cực, tự giác học tập xây dựng môi trường sống gắn với việc giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc; có trách nhiệm với việc giữ gìn và phát huy tiếng nói của dân tộc, biết sử dụng các loại câu trong tình huống giao tiếp cụ thể.) II. Thiết bị dạy học và học liệu. - Học liệu: Ngữ liệu/Sách giáo khoa, phiếu học tập. - Thiết bị: Máy tính, máy chiếu. III. Tiến trình dạy học. 1. Hoạt động 1: Mở đầu a) Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho học sinh; tạo vấn đề vào chủ đề b) Nội dung hoạt động: - HS nghe video bài hát. c) Sản phẩm học tập: - Câu trả lời/chia sẻ của HS bằng ngôn ngữ G.v: …….

Tổ: Khoa học xã hội


d) Tổ chứchoạt động: Bước 1: giao nhiệm vụ Hs nghe bài hát ? Địa danh nào được nhắc tới trong bài hát? Em hiểu biết gì về địa danh đó? Bước 2: HS trả lời Bước 3: HS nhận xét về phần trả lời Dự kiến câu trả lời : - Địa danh được nhắc tới trong bài hát đó là NB, nơi đây có chùa Bái Đính, có khu du lịch Tràng An, nơi đây có Lí Công Uẩn (Lý Thái Tổ) là vị Vua đầu tiên sáng lập vương triều Lý….. Bước 4: GV nhận xét, dẫn vào bài: Nhắc tới địa danh NB ta không chỉ nhắc tới khu du lịch tâm linh Bái Đính- Tràng An mà ta còn nhắc tới Lí Công Uẩn (Lý Thái Tổ) là vị Vua đầu tiên sáng lập vương triều Lý. Người có sáng kiến quan trọng: Năm 1010 rời đô từ Hoa Lư (Ninh Bình) ra Đại La (Hà Nội), đổi thành Thăng Long (Hà Nội ngày nay), đổi tên nước từ Đại Cồ Việt thành Đại Việt, mở ra một thời kỳ mới của đất nước Việt Nam. Với khát vọng xây dựng đất nước Đại Việt hùng mạnh và bền vững muôn đời, Vua ban "Thiên đô chiếu" cho triều đình và nhân dân được biết. Chúng ta sẽ tìm hiểu nội dung của bài trong tiết học hôm nay: (Giáo viên ghi bảng tên văn bản). 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới a) Mục tiêu: b) Nội dung hoạt động: - Tìm hiểu chung về tác giả và văn bản - Đọc và tìm hiểu khái quát về văn bản - Đọc và phân tích giá trị nghệ thuật và nội dung của bài thơ. - Tổng kết về văn bản c) Sản phẩm học tập: - Những nét khái quát về tác giả và văn bản. - Những giá trị nghệ thuật và nội dung của bài thơ. d) Tổ chức thực hiện: * Chuyển giao nhiệm vụ học tập: - GV phát phiếu học tập, hướng dẫn HS tìm hiểu thông tin. * Thực hiện nhiệm vụ: - Học sinh đọc ngữ liệu văn bản. - HS hoạt động cá nhân, cặp đôi, nhóm, thảo luận, thống nhất kết quả ghi vào G.v: …….

Tổ: Khoa học xã hội


phiếu bài tập. - GV quan sát, hỗ trợ HS. * Báo cáo kết quả: - HS trình bày kết quả (cá nhân/đại diện nhóm). * Đánh giá nhận xét: - HS khác khác theo dõi, đánh giá, nhận xét, bổ sung. - GV quan sát, hỗ trợ, tư vấn; nhận xét, đánh giá kết quả làm việc của HS, chốt kiến thức, chuyển giao nhiệm vụ mới. Nội dung cần đạt Hoạt động của GV và HS I. Giới thiệu chung Gọi HS đọc chú thích (Sgk) 1. Tác giả: Lí Công GV chiếu chân dung nhà thơ Uẩn, tức Lí Thái Tổ - HS quan sát chân dung tác giả, hình ảnh sách… (974-1028) là người - HS đọc thông tin về tác giả, văn bản. thông minh, nhân ái, - GV phát phiếu bài tập số 1, yêu cầu HS làm việc nhóm để điền có chí lớn và lập được thông tin vào phiếu bài tập. nhiều chiến công. Năm - Sau khi HS thực hiện xong từng nhiệm vụ, GV nhận xét và 1009, Lê Ngoạ Triều chết, ông được tôn lên chốt lại. làm vua, mở đầu cho Phiếu bài tập số 1: vương triều nhà Lí. Văn bản : Chiếu dời đô 2.Văn bản: Bài Chiếu Tác giả ra đời năm 1010, để Hoàn cảnh ra đời: bày tỏ ý định rời đô từ Thể loại Hoa Lư ra thành Đại Phương thức biểu đạt chính La. . Những thông tin về tác giả và + Thể loại: Thể chiếu văn bản giúp cho em như thế + Phương thức biểu đạt nào về vi chính: Nghị luận c đọc văn bản? II. Đọc – hiểu văn bản . 1. Đọc và tìm hiểu chú thích G.v: …….

Tổ: Khoa học xã hội


- HS đọc diễn cảm được văn bản - Học sinh đọc hiểu được các chú thích 2. Bố cục văn bản: 3 phần: + Phần 1: Từ đầu...phồn thịnh (những tiền đề của việc dời đô) + Phần 2: Tiếp...dời đổi (cơ sở lịch sử, thực tiễn của việc dời đô) + Phần 2: Còn lại (thành Đại La là nơi đất tốt nhất để định đô). - Giáo viên: Cho học sinh nghe một đoạn băng ghi âm, phát loa 3. Tìm hiểu chi tiết bản đọc mẫu của nghệ sỹ Quốc Anh để lôi cuốn học sinh tạo tâm thế sống trong tác phẩm và nhập tâm vào bài học. - Gọi học sinh đọc tiếp –hs nhận xét- giáo viên nhận xét. Phiếu học tập nhóm bàn:(5p) Bước 1: Giao nhiệm vụ 1. Bài chiếu này thuộc kiểu VB nào mà em đã học? Vì sao em xác định như vậy? 2. Văn bản có thể chia làm mấy phần, giới hạn và nội dung chính của từng phần? 3.Vấn đề nghị luận ở bài chiếu này là gì? Vấn đề đó được trình bày bằng mấy luận điểm? Mỗi luận điểm tương ng với đoạn nào trong văn bản? Bước 2: Hs suy nghĩ , HS thảo luận nhóm Bước 3: Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét. Dự kiến sản phẩm: 1. Kiểu VB: nghị luận G.v: …….

Tổ: Khoa học xã hội


Vì: nó được viết bằng phương thức lập luận để trình bày và thuyết phục người nghe theo tư tưởng dời đô của tác giả 2. - 3 phần: + Phần 1: Từ đầu...phồn thịnh (những tiền đề của việc dời đô) + Phần 2: Tiếp...dời đổi (cơ sở lịch sử, thực tiễn của việc dời đô) + Phần 2: Còn lại (thành Đại La là nơi đất tốt nhất để định đô). 3. Vấn đề nghị luận: Sự cần thiết phải dời kinh đô từ Hoa Gồm 2 luận điểm: + LĐ1:Từ đầu đến “không thể không dời đô”->Lí do phải dời đô. + LĐ2: Tiếp theo->hết->Vì sao thành Đại La có thể làm kinh đô tốt nhất của đất nước. Bước 4: GV nhận xét, bổ sung chốt trên máy chiếu ? Em hiểu gì về thể chiếu? Về mục đích? Nội dung và hình thức? - Về mục đích: Là thể văn do vua dùng để ban bố mệnh lệnh. - Về nội dung: Chiếu thường thể hiện một tư tưởng lớn lao, công bố những chủ trương, đường lối, nhiệm vụ mà vua triều đình nêu ra và yêu cầu thần dân thực hiện. Chiếu có ảnh hưởng đến vận mệnh của một triều đại, đất nước. - Về hình thức: Văn biền ngẫu, văn vần, văn xuôi: Gv chốt máy chiếu và nhấn mạnh: Chiếu dời đô cũng mang đặc điểm của thể chiếu nói chung nhưng đồng thời có đặc điểm riêng: Bên cạnh tính chất mệnh lệnh là tình cảm tâm tình, bên cạnh ngôn từ mang tính chất đơn thoại của người trên ban bố mệnh lệnh cho kẻ dưới, là ngôn từ mang tính chất đối thoại trao đổi. Thảo luận nhóm 10p G.v: …….

Tổ: Khoa học xã hội


Lần 1: 5p các nhóm trả lời các câu hỏi trong phiếu học tập, Lần 2: 5p, các nhóm trao dổi kết quả cho nhau kiểm tra, nếu có bổ xung thì viết bằng màu mực khác Bước 1: Giao nhiệm vụ: Nhóm 1,2: Lí do phải dời đô 1, Tác giả đã đưa ra những cơ sở, lịch sử và cơ sở thực tiễn nào để dời đô? Cơ ở lịch sử ---------------------------- -----------------------

Cơ sở thực tiễn --------------------------------------------------

2, Nhận xét về dẫn chứng và trình tự lập luận? 3, Câu văn: "Trẫm rất đau xót về việc đó" thể hiện thái độ tình cảm gì của người viết? 4, Ý định dời đô bắt nguồn từ kinh nghiệm lịch sử đã cho thấy ý chí mãnh liệt nào của Lí Công Uẩn cũng như của nhân dân ta thời Lý? Nhóm 3,4: Lí do chọn Đại La làm kinh đô: 1. Theo tác giả, thành Đại La có những thuận lợi gì để có thể chọn làm nơi đóng đô? (Về vị trí địa lí, địa hình, sự thận tiện trong giao lưu và phát triển mọi mặt của đất nước) Những thuận lợi của thành Đ i La -Về mặt lịch sử .............................. -Về mặt địa lí ............... ............. -Về văn hoá chính trị: ............................. Nhận xét? G.v: …….

Tổ: Khoa học xã hội


2. Khi tiên đoán Đại La sẽ là “Chốn tụ hội... đế vương muôn đời” tác giả đã bộc lộ nỗi khát vọng nào của nhà vua cũng như của dân tộc lúc bấy giờ ?

Bước 2: Hs suy nghĩ làm việc cá nhân, HS thảo luận nhóm Bước 3: Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét. Bước 4: GV nhận xét, chốt bảng, hỏi khắc sâu và bình giá Dự kiến sản phẩm nhóm 1, 2 : 1Cơ sở thực tiễn Cơ sở lịch sử - Nhà thương : 5 lần - Nhà Đinh , Lê: dời đô + Theo ý riêng mình - Nhà Chu : 3 lần dời + Đóng yên đô thành đô - Hậu quả: - Kết quả: + Triều đại không bền lâu + Vận nước lâu dài + Số phận ngắn ngủi + Phong tục phồn thịnh + Trăm họ hao tổn + Muôn vật không thích nghi 2- Dẫn chứng cụ thể, lập luận chặt chẽ. Trình tự lập luận của phần 1 Lấy sử sách làm tiền đề, chỗ dựa cho lý lẽ Soi sáng tiền đề vào thực tế( hai triều đại Đinh, Lê) để chỉ rõ thực tế ấy không còn phù hợp -> Dời đô là việc làm cần thiết, tất yếu sẽ xảy ra 3- Tác giả muốn lồng cảm xúc của mình thể hiện khát vọng muốn thay đổi đất nước để đưa đất nước đến cường thịnh; lời văn tác động tới tình cảm của người đọc. 4 - Muốn noi gương sáng, không chịu thua các triều đại hưng G.v: …….

a, Lí do chọn Đại La làm kinh đô: - Phải dời đô từ Hoa Lư về Đại La là cần thiết. =>Khát vọng xây dựng và phát triển đất nước đến lâu dài và hùng cường.

Tổ: Khoa học xã hội


thịnh, việc dời đô của Lí Công Uẩn không có gì là khác thường hay trái với quy luật=>Khát vọng xây dựng và phát triển đất nước đến lâu dài và hùng cường.

? Bằng những hiểu biết của mình về lịch sử em hãy giải thích vì sao hai triều đại Đinh - Lê vẫn phải dựa vào vùng núi Hoa Lư để đóng đô. GV chiếu cố đô Hoa Lư Giáo viên: Sử dụng kiến thức lịch sử, địa lý về cố đô Hoa Lư để thấy được lí lẽ mà Lí Công Uẩn đưa ra hoàn toàn xác đáng, tìm hiểu thêm về sự ngắn ngủi của triều đại Đinh - Lê và sự ra đời của triều đại nhà Lý, hiểu biết thêm về Lí Công Uẩn. - Thời Đinh - Lê nước ta luôn phải chống chọi với nạn ngoại xâm, Hoa Lư là nơi địa thế kín đáo do núi non tạo ra có lợi về mặt quân sự, có thể chống chọi với giặc ngoại xâm; hơn nữa thế lực của hai triều đại Đinh - Lê vẫn chưa đủ mạnh để dời đô xuống vùng đồng bằng, nơi đất phẳng, nơi trung tâm của đất nước mà vẫn phải dựa vào địa thế núi rừng hiểm trở. Đến thời Lý trong đà phát triển đi lên của lịch sử thì việc đóng đô ở Hoa Lư là không còn phù hợp nữa. Giáo viên: Đưa hình ảnh về vùng đất Hoa Lư và kinh đô Hoa Lư. - Kiến thức lịch sử: (giới thiệu nhanh) sử sách cho biết sau khi dẹp loạn 12 xứ quân, Đinh Bộ Lĩnh lên ngôi năm 968 đến năm 979 ông bị ám sát, năm 981 Lê Hoàn lên ngôi đánh tan quân Tống. Lí Công Uẩn lên thời Lê Đại Hành, ông làm quan đến chức điện tiền chỉ huy sứ, là một chức quan võ chỉ huy quân đội bảo vệ kinh đô Hoa Lư bấy giờ. Năm 1005 Lê Đại Hành mất, các con tranh giành ngôi vua, năm 1006 Lê Long Việt giành được ngôi báu trở thành vua Lê Trung Tông, Lí Công Uẩn theo giúp hoàng tử Lê Long Việt nhưng chỉ được 3 ngày Trung Tông bị em là Lê Long Đĩnh giết hại giành ngôi, lúc đó các quan đều sợ hãi bỏ chạy, chỉ có Lí Công Uẩn đến ôm xác Trung Tông khóc. Lê Long G.v: …….

Tổ: Khoa học xã hội


Đĩnh không những không trị tội mà khen Lí Công Uẩn là người trung nghĩa, tiếp tục trọng dụng ông và cho làm tứ xương quân phó chỉ huy sứ, rồi sau đó thăng đến chức tả thân vệ điện tiền chỉ huy xứ. Ông được lực lượng của Đào Cam Mộc và sư Vạn Hạnh tôn làm vua sau khi vua Lê Long Đĩnh qua đời năm 1009. Lí Thái Tổ (974-1028) là vị hoàng đế đầu tiên dựng lên triều đại nhà Lý tồn tại hơn 200 năm (1009 - 1225) trong lịch sử Việt Nam, trị vì từ năm 1009 đến khi qua đời năm 1028. Dưới triều ông, triều đình trung ương được củng cố, các thế lực phiến quân bị đánh bại, kinh đô được dời từ Hoa Lư về thành Đại La vào tháng 7 năm Thuận Thiên thứ 2 (1010) và thành này được đổi tên là thành Thăng Long. Giáo viên: Ứng dụng công nghệ thông tin, truy cập mạng lấy dữ liệu, hình ảnh về vua Đinh Tiên Hoàng, Lê Đại Hành, Lí Công Uẩn và cố đô Hoa Lư.. Cho hs nghe đọc đoạn chiếu 2 Dự kiến sản phẩm nhóm 3,4: Những thuận lợi của thành Đại La -Về mặt địa lí Ở vào nơi trung tâm trời đất, đượ cái thế rồng cuộn hổ ngồi, đã đúng ngôi nam bắc đông tây; lại tiện hướng nhìn sông, dựa núi. Địa thế rộng mà bằng, đất đai cao mà thoáng, không phải chịu cảnh ngập lụt. -Về mặt lịch sử

Từng là kinh đô cũ, nơi xưa Cao Vương đóng đô

-Về văn hoá chính trị

Là nơi thắng địa, là đầu mối giao lưu tụ hội trọng yếu của bốn phương đất nước, là mảnh đất hưng thịnh “muôn vật cũng rất mực phong phú, tốt tươi”

G.v: …….

Tổ: Khoa học xã hội


->Hội tụ đủ mọi điều kiện để trở thành kinh đô của đất nước 2. Khát vọng về một đất nước độc lập, thống nhất. Khẳng định sức mạnh, ý chí tự lực, tự ường của dân tộc.

b- Lí do chọn Đại La làm kinh đô: -Về mặt lịch sử: Từng là kinh đô cũ -Về mặt địa lí:Trung tâm, có núi có sông, đất rộng bằng cao thoáng.

-Về văn hoá chính trị: Là mảnh đất thịnh ? Em có nhận xét gì về cách viết các câu văn ở đây? - Câu văn được viết theo lối biền ngẫu, các vế đối nhau, cân vượng,, đầu mối giao xứng, nhịp nhàng, có tác dụng hỗ trợ cho dẫn chững và lí lẽ, dễ đi lưu Hội tụ đủ mọi mặt vào lòng người, thuyết phục người nghe. của đất nước xứng ? Thế nào là văn biền ngẫu? đáng là trung tâm văn Văn biền ngẫu: hoá, kinh tế, chính trị. Biền: hai ngựa kéo song song nhau -> Văn biền ngẫu là loại văn có những cặp câu hoặc những cặp đoạn câu cân xứng với nhau làm cho lời văn nhịp nhàng HS lấy VD: Đã đúng ngôi Nam, Bắc, Đông, Tây; lại tiện hướng nhìn sông tựa núi. Địa thế rộng mà bằng; đất đai cao mà thoáng Gv chiếu máy chiếu và nhấn mạnh - Học sinh đọc 2 câu cuối ? Tại sao kết thúc bài chiếu, nhà vua không ra lệnh mà lại hỏi ý kiến của quần thần? Cách kết thúc ấy có tác dụng gì?(Thảo luận cặp đôi) - Lí Công Uẩn hoàn toàn có thể ra lệnh nhưng ông là nhà vua khởi nghiệp thần dân, dân chủ và khôn khéo. Việc dời đô, việc chọn thành Đại La là theo mệnh trời, hợp lòng người, thiên thời, địa lợi, nhân hòa gồm đủ, là lẽ phải hiển nhiên, là yêu cầu của lịch sử. Thế nhưng ông vẫn muốn nghe ý nguyện của mình có trở G.v: …….

Tổ: Khoa học xã hội


thành ý nguyện chung của trăm họ. Kết thúc ấy làm cho bài chiếu mang tính chất mệnh lệnh nghiêm khắc, độc thoại trở thành đối thoại có phần cởi mở, dân chủ, tạo ra sự đồng cảm, ở mức độ nhất định giữa vua và dân và bầy tôi. ? Từ thực tế, theo em quyết định dời đô từ Hoa Lư về Đại La của Lí Công Uẩn có chính xác không? Vì sao? - Quyết định dời đô của Lí Công Uẩn về Đại La là chính xác vì ngày nay đất nước ta đã phát triển, sánh ngang với bè bạn năm châu. Giáo viên cho học sinh quan sát ảnh chùa một cột, nói về những thành tựu to lớn của Thăng Long, giáo dục cho học sinh lòng tự hào, tinh thần dân tộc, lòng biết ơn các bậc tiền nhân. HĐ cá nhân - KT trình bày 1 phút: * GV yêu cầu HS làm việc cá nhân thực hiện yêu cầu sau: Em hãy khái quát nghệ thuật và nội dung chính của bài thơ?

* Gọi học sinh đọc ghi nhớ sách giáo khoa.

4, Tổng kết 1. Nghệ thuật: - Kết cấu chặt chẽ - Cách lập luận giàu sức thuyết phục - Sử dụng những câu văn biền ngẫu, giàu hình ảnh, giàu tính biểu cảm 2. Nội dung: Bài chiếu thể hiện khát vọng của nhân dân về một đất nước độc lập. * Ghi nhớ: (SGK).

? Đọc chiếu dời đô, em hiểu khát vọng nào của dân tộc ta được phản ánh trong bài văn này? - Khát vọng về một đất nước độc lập thống nhất, hùng cường đồng thời còn thể hiện ý chí tự cường của dân tộc Đại Việt đang trên đà lớn mạnh. ? Từ bài chiếu dời đô, em trân trọng những phẩm chất nào của Lí Công Uẩn? G.v: …….

Tổ: Khoa học xã hội


- Lòng yêu nước cao cả, biểu hiện ở ý chí dời đô về Đại La để mở mang phát triển đất nước. - Tầm nhìn sáng suốt về một vận mệnh đất nước. Lòng tin mãnh liệt vào tương lai tươi sáng của dân tộc. ? Sự đúng đắn của quan điểm dời đô về Đại La đã được minh chứng như thế nào trong lịch sử nước ta? - Thăng Long là trung tâm chính trị, văn hóa khoa học kỹ thuật của cả nước từ khi Lí Công Uẩn dời đô đến nay. - Thủ đô Hà Nội luôn là trái tim của Tổ quốc. - Thăng Long- Hà Nội luôn vững vàng trong mọi thử thách lịch sử của dân tộc. 3. Hoạt động 3: Luyện tập a) Mục tiêu: Học sinh vận dụng kiến thức đã học vào giải bài tập b) Nội dung hoạt động: - HS luyện đọc kĩ một đoạn trích trong văn bản và thực hiện các nhiệm vụ/trả lời các câu hỏi, bài tập để rèn kĩ năng đọc hiểu văn bản. - HS tập làm viết đoạn văn nghị luận và cảm thụ văn học. c) Sản phẩm học tập: - Câu trả lời của các câu hỏi, bài tập. - Các đoạn văn đã viết. d) Tổ chức thực hiện: * Chuyển giao nhiệm vụ: - GV phát phiếu bài tập. * Thực hiện nhiệm vụ: - HS suy nghĩ, hình thành và triển khai ý tưởng, tư duy độc lập… * Báo cáo kết quả: - GV gọi bất kì cá nhân nào trình bày kết quả. * Kết luận, đánh giá: - HS, GV đánh giá, nhận xét. Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt Gợi ý GV yêu cầu HS làm phiếu học tập sau: Câu 1: Đoạn văn trên trích PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4 trong tác phẩm “Chiếu dời Đọc đoạn văn sau và trả lười câu hỏi: đô” của Lý Công Uẩn “Huống gì thành Đại La ... cũng là nơi kinh đô bậc G.v: …….

Tổ: Khoa học xã hội


nhất của đế vương muôn đời” Câu 1: Đoạn văn trên trích trong tác phẩm nào? Của ai? Câu 2: Tác phẩm chứa đoạn trích trên thuộc thể loại gì? Nêu những hiểu biết của em về thể loại đó Câu 3: Nêu nội dung phương thức biểu đạt của đoạn văn trên? Câu 4: Hãy giải thích thế nào là “thắng địa”? Câu 5: Câu “thật là chốn hội tụ trọng yếu của bốn phương đất nước, cũng là nơi kinh đô bậc nhất của đế vương muôn đời” thuộc kiểu câu gì? Thực hiện hành động nói nào? Câu 6: Viết một đoạn văn từ năm đến bảy câu làm sáng tỏ luận điểm “Đại La là thắng địa xứng là kinh đô của đế vương muôn đời” Sau khi HS thực hiện xong nhiệm vụ, GV nhận xét và chốt lại.

Câu 2: - Tác phẩm chứa đoạn trích trên thuộc thể loại chiếu - Hiểu biết: “Chiếu” là thể văn do vua dùng để ban bố mệnh lệnh. Chiếu có thể viết bằng văn vần, văn biền ngẫu hoặc văn xuôi; được công bố và đón nhận một cách trang trọng Câu 3: Phương thức biểu đạt là nghị luận Nội dung: thành Đại La xứng đáng là kinh đô mới Câu 4: Thắng địa: Chỗ đất có phong cảnh và địa thế đẹp Câu 5: Câu trên thuộc kiểu câu: trần thuật Thực hiện hành động nói: hành động trình bày

4. Hoạt động 4: Vận dụng a) Mục tiêu: - Mục tiêu: Giúp HS hiểu thêm cảm xúc của bài thơ. Giúp HS biết vận dụng kiến thức có trong bài học để giải quyết những vấn đề trong thực tế cuộc sống. b) Nội dung: - HS vận dụng kĩ năng đọc hiểu văn bản nghị luận. - HS vận dụng kĩ năng làm văn nghị luận văn học. c) Sản phẩm học tập: - Đoạn văn. d) Tổ chức thực hiện: * Giao nhiệm vụ học tập: - GV nêu yêu cầu * Thực hiện nhiệm vụ: G.v: …….

Tổ: Khoa học xã hội


- HS suy nghĩ, hình thành và triển khai ý tưởng, tư duy độc lập… * Báo cáo kết quả: - GV gọi bất kì cá nhân nào trình bày kết quả. * Kết luận, đánh giá: Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt Với đề bài hướng dẫn HS Câu 6: Gợi ý: cách làm bài, GV yêu cầu • Câu mở đoạn: Đại La là thắng địa xứng là kinh đô HS: của đế vương muôn đời. - Chỉ ra vấn đề cần nghị • Các câu khai triển: luận. Về lịch sử: Từng là kinh đô cũ - Xác định phương thức Về vị trí: Vị trí trung tâm, đúng ngôi Nam – Bắc – biểu đạt chính và các Đông – Tây, tiện hướng nhìn sông dựa núi. Địa hình cao phương thức biểu đạt được mà thoáng đãng kết hợp trong đoạn văn. Về văn hóa, chính trị kinh tế: là mảnh đất thịnh - Xác định các thao tác lập vượng, là đầu mối giao lưu của đất nước ta luận được sử dụng. * Câu kết đoạn: Xét về mọi mặt, thành Đại La - Tìm ý và lập dàn ý cho xứng đáng là trung tâm văn hóa – chính trị - kinh tế đoạn văn. của đất nước. - Viết câu văn mở đoạn các **Đoạn văn tham khảo: câu trong phần thân đoạn, Đại La là thắng địa, xứng là kinh đô của đế vương câu kết đoạn. muôn đời. Trước hết, về mặt lịch sử, thành Đại La từng là - Chỉnh sửa bài viết. kinh đô cũ của Cao Vương. Xét về mặt vị trí thành Đại La Sau khi HS thực hiện xong nằm ở vị trí trung tâm đã đúng ngôi Nam Bắc đông Tây, từng nhiệm vụ, GV nhận lại tiện hướng nhìn sông dựa núi. Ngoài ra địa thế cao mà xét và chốt lại. thoáng, dân cư khỏi chịu cảnh khốn khổ ngập lụt, muôn vật phong phú tốt tươi. Về văn hóa, chính trị, kinh tế thì thành Đại La là mảnh đất thịnh vượng, là đầu mối giao lưu của đất nước ta. Tóm lại, xét về mọi mặt, thành Đại La xứng đáng là trung tâm văn hóa – chính trị - kinh tế của đất nước. Ngày soạn: Ngày dạy: Bài 22. Tiết : Tiếng Việt : CÂU PHỦ ĐỊNH G.v: …….

Tổ: Khoa học xã hội


I. Mục tiêu: 1. Về kiến thức: a. Đọc- hiểu - Hiểu rõ đặc điểm hình thức của câu phủ định. - Nắm vững chức năng của câu phủ định. b. Viết. - Viết được đoạnvăn phân tích hình ảnh tiêu biểu trong tác phẩm - Viết bài văn bày tỏ suy nghĩ của mình về tác phẩm c. Nói và nghe. - Nêu nhận xét về nội dung và nghệ thuật của văn bản - Cảm nhận được phần trình bày của GV và bạn bè - Biết tham gia thảo luận trong nhóm nhỏ về một vấn đề cần có giải pháp thống nhất, biết đặt câu hỏi và trả lời, biết nêu một vài đề xuất dựa trên các ý tưởng được trình bày trong quá trình thảo luận. 2. Về năng lực: a)Các năng lực chung. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Tự chủ và tự học. - Giao tiếp và hợp tác. b). Các năng lực chuyên biệt. - Năng lực ngôn ngữ: giao tiếp tiếng Việt, sử dụng ngôn ngữ: trình bày một vấn đề trước tập thể, nâng cao khả năng giao tiếp… có kĩ năng dùng câu phủ định phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp.Năng lực dùng câu đúng và hay. - Năng lực thẩm mĩ: thưởng thức, cảm thụ văn học. 3. Phẩm chất - Yêu nước, nhân ái (- Bồi dưỡng tình cảm gia đình – Biết trân trọng những gì gia đình – nhà trường – xã hội dành cho mình.) - Trách nhiệm, chăm chỉ (Trách nhiệm xây dựng đất nước hòa bình, giữ gìn và phát huy những giá trị truyền thống tốt đẹp; tích cực, tự giác học tập xây dựng môi trường sống gắn với việc giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc; có trách nhiệm với việc giữ gìn và phát huy tiếng nói của dân tộc, biết sử dụng các loại câu trong tình huống giao tiếp cụ thể.) HS có ý tình yêu Tiếng Việt; có ý thức trau dồi vốn ngôn ngữ Tiếng Việt và giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt. II. Thiết bị dạy học và học liệu. G.v: …….

Tổ: Khoa học xã hội


- Học liệu: Ngữ liệu/Sách giáo khoa, phiếu học tập. - Thiết bị: Máy tính, máy chiếu. III. Tiến trình dạy học. 1. Hoạt động 1: Mở đầu a) Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho học sinh; tạo vấn đề vào chủ đề b) Nội dung hoạt động: - HS trả lời các câu hỏi c) Sản phẩm học tập: - Câu trả lời/chia sẻ của HS bằng ngôn ngữ d) Tổ chứchoạt động: * Chuyển giao nhiệm vụ: - Gv: nêu câu hỏi GV giao nhiệm vụ đưa tình huống hỏi 2 HS ? Trong giờ sinh hoạt, có một bạn trong lớp nói rằng hôm qua em đi học muộn vì mải chơi ở quán điện tử nhưng sự thật không phải như vậy. Em sẽ thanh minh (phản bác) lại bạn ntn? ? Câu em vừa trả lời thuộc kiểu câu gì? Kiểu câu đó có đặc điểm hình thức và chức năng có gì khác so với các kiểu câu đã học? - Hs: tiếp nhận * Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh: trả lời - Giáo viên: quan sát giúp đỡ Hs - Dự kiến sản phẩm: - Không phải thế ! Hôm qua mình không đi chơi điện tử. Xe mình bị hỏng nên không đến đúng giờ. - Đâu có ! Mình không đi chơi điện tử. Mình bị ngã xe nên không đến đúng giờ. - Câu em vừa trả lời thuộc kiểu câu phủ định. Kiểu câu đó có đặc điểm hình thức có từ phủ định …và chức năng phủ định, phản bác lại ý kiến … HS có thể trả lời được câu hỏi trên hoặc có thể không... * Báo cáo kết quả: Học sinh trả lời miệng * Đánh giá kết quả: - HS nhận xét, bổ sung đánh giá - GV nhận xét đánh giá ->GV gieo vấn đề cần tìm hiểu trong bài học: G.v: …….

Tổ: Khoa học xã hội


Câu phủ định là gì? Đặc điểm hình thức và chức năng của nó là gì khác so với các kiểu câu đã học chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay. 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới a) Mục tiêu: Nêu được những hiểu biết của mình về câu phủ định b) Nội dung hoạt động: - Hiểu hình thức và chức năng của câu phủ định. c) Sản phẩm học tập: - Bài tập. d) Tổ chức thực hiện: * Chuyển giao nhiệm vụ học tập: - GV phát phiếu học tập, hướng dẫn HS tìm hiểu thông tin. * Thực hiện nhiệm vụ: - Học sinh đọc ngữ liệu văn bản. - HS hoạt động cá nhân, cặp đôi, nhóm, thảo luận, thống nhất kết quả ghi vào phiếu bài tập. - GV quan sát, hỗ trợ HS. * Báo cáo kết quả: - HS trình bày kết quả (cá nhân/đại diện nhóm). * Đánh giá nhận xét: - HS khác khác theo dõi, đánh giá, nhận xét, bổ sung. - GV quan sát, hỗ trợ, tư vấn; nhận xét, đánh giá kết quả làm việc của HS, chốt kiến thức, chuyển giao nhiệm vụ mới. Hoạt động của GV và HS

Nội dung cần đạt

* Chuyển giao nhiệm vụ: Yc hs đọc các ví dụ Thảo luận phiếu học tập sau: 1. Các câu (b,c,d) có đặc điểm hình thức gì khác so với câu (a)? 2. Những câu này có gì khác với câu (a) về chức năng? 3. Trong đoạn trích trên, những câu nào có từ ngữ phủ định? 4. Mấy ông thầy bói xem voi dùng những câu có từ ngữ

I. Đặc điểm hình thức và chức năng: 1. Ví dụ: 2. Nhận xét:

G.v: …….

Tổ: Khoa học xã hội


phủ định để làm gì? 5. Vậy câu phủ định là gì? Nó có những chức năng gì? - Hs: tiếp nhận * Thực hiện nhiệm vụ: - Học sinh: làm việc cá nhân. - Giáo viên: quan sát, hỗ trợ hs - Dự kiến sản phẩm: 1. Các câu (b,c,d) khác với câu (a) ở các từ: không, chưa, chẳng. 2. Câu (a) dùng để khẳng định việc Nam đi Huế là có thể diễn ra. Câu (b,c,d) phủ định việc đó sẽ không diễn ra. G: Những câu (b,c,d) chứa từ ngữ phủ định người ta gọi đó là câu phủ định. 3. Trong đoạn trích trên, những câu nào có từ ngữ phủ định? - Không phải, nó trần trẫn như cái đòn càn. - Đâu có! 4. Để phản bác một ý kiến, một nhận định của người đối thoại. 5. HS rút ra từ phần ghi nhớ/ 53.

- Có những từ phủ định: không, …

- Dùng để: + Thông báo, xác nhận không có sự việc.

+ Phản bác một ý kiến, nhận định. 3. Ghi nhớ: sgk

* Báo cáo kết quả: Hs trả lời * Đánh giá kết quả: - Học sinh: các nhóm nhận xét , bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá -> Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng 3. Hoạt động 3: Luyện tập a) Mục tiêu: Học sinh vận dụng kiến thức đã học vào giải bài tập b) Nội dung hoạt động: - Làm các bài tập trong sgk c) Sản phẩm học tập: - Các bài tập G.v: …….

Tổ: Khoa học xã hội


d) Tổ chức thực hiện: * Chuyển giao nhiệm vụ: - GV phát phiếu bài tập. * Thực hiện nhiệm vụ: - HS suy nghĩ, hình thành và triển khai ý tưởng, tư duy độc lập… * Báo cáo kết quả: - GV gọi bất kì cá nhân nào trình bày kết quả. * Kết luận, đánh giá: - HS, GV đánh giá, nhận xét. Nội dung cần đạt Hoạt động của GV và HS 1. Bài tập 1: *Chuyển giao nhiệm vụ a) Bằng hành động đó…cho tương - Gv: theo sgk - Hs: tiếp nhận lai. -> Câu phủ định miêu tả *Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh: làm việc cá nhân b) Cụ cứ tưởng…gì đâu! - Giáo viên: quan sát hs làm việc, hỗ trợ khi cần -> Câu phủ định bác bỏ: Ông giáo thiết phản bác lại suy nghĩ của lão Hạc - Dự kiến sản phẩm: về con chó Vàng. c) Không, chúng con không đói 1. Bài tập 1: a) Bằng hành động đó…cho tương lai. nữa đâu. -> Câu phủ định miêu tả -> Câu phủ định bác bỏ: cái Tí b) Cụ cứ tưởng…gì đâu! phản bác lại điều mà mẹ nó đang -> Câu phủ định bác bỏ: Ông giáo phản bác lại suy nghĩ là nó đói. nghĩ của lão Hạc về con chó Vàng. 2. Bài tập 2: c) Không, chúng con không đói nữa đâu. Cả ba câu đều là câu phủ định vì -> Câu phủ định bác bỏ: cái Tí phản bác lại điều mà đều có từ ngữ phủ định. Nhưng nó mẹ nó đang nghĩ là nó đói. lại kết hợp với: a. 1 từ phủ định khác: “ không 2. Bài tập 2: Cả ba câu đều là câu phủ định vì đều có từ ngữ phủ phải là không” định. Nhưng nó lại kết hợp với: b. 1 từ nghi vấn: “ai chẳng” a. 1 từ phủ định khác: “ không phải là không” c. 1 từ phủ định khác và một từ b. 1 từ nghi vấn: “ai chẳng” bất định: “ không ai không” c. 1 từ phủ định khác và một từ bất định: “ không -> Khi đó ý của câu phủ định là ai không” khảng định chứ không phải phủ G.v: …….

Tổ: Khoa học xã hội


-> Khi đó ý của câu phủ định là khảng định chứ không phải phủ định. - Những câu không có từ phủ định mà ý tương đương: a. Câu chuyện có lẽ chỉ là một câu chuyện hoang đường xong có ý nghĩa ( nhất định) b. Tháng 8, hồng ngọc đỏ, hồng hạc vàng ai cũng (mọi người đều) từng ăn trong tết trung thu, ăn… c. Từng qua thời thơ ấu ở Hà Nội, ai cũng có 1 lần… 3. Bài tập 3: - Nếu thay thì câu văn này phải viết lại: “Choắt chưa dậy được…”. ýÝ nghĩa câu thay đổi “chưa”: sau đó có thể dậy được. “không”: không thể dậy được -> Có thể chết. => Câu văn của Tô Hoài thích hợp với mạch của câu chuyện hơn. 4. Bài tập 4: Các câu đó không phải là câu phủ định (vì không có từ ngữ phủ định) nhưng cũng dùng để biểu thị ýý phủ định (phủ dịnh bác bỏ, phản bác ý kiến, nhận định trước đó). a, Ngôi nhà này không đẹp! b, Không có chuyện đó! c, Bài thơ này không hay! c, Tôi cũng chẳng sướng hơn lão. 5. Bài tập 5: - Nếu thay như vậy ý nghĩa của câu sẽ thay đổi hẳn. “Quên”: không nghĩ tới, không để tâm-> không phải từ phủ định * Báo cáo kết quả: Hs: trình bày miệng * Đánh giá kết quả: G.v: …….

định. - Những câu không có từ phủ định mà ý tương đương: a. Câu chuyện có lẽ chỉ là một câu chuyện hoang đường xong có ý nghĩa ( nhất định) b. Tháng 8, hồng ngọc đỏ, hồng hạc vàng ai cũng (mọi người đều) từng ăn trong tết trung thu, ăn… c. Từng qua thời thơ ấu ở Hà Nội, ai cũng có 1 lần… 3. Bài tập 3: - Nếu thay thì câu văn này phải viết lại: “Choắt chưa dậy được…”. ýÝ nghĩa câu thay đổi “chưa”: sau đó có thể dậy được. “không”: không thể dậy được -> Có thể chết. => Câu văn của Tô Hoài thích hợp với mạch của câu chuyện hơn. 4. Bài tập 4: Các câu đó không phải là câu phủ định (vì không có từ ngữ phủ định) nhưng cũng dùng để biểu thị ýý phủ định (phủ dịnh bác bỏ, phản bác ý kiến, nhận định trước đó). a, Ngôi nhà này không đẹp! b, Không có chuyện đó! c, Bài thơ này không hay! c, Tôi cũng chẳng sướng hơn lão. 5. Bài tập 5: - Nếu thay như vậy ý nghĩa của câu sẽ thay đổi hẳn. “Quên”: không nghĩ tới, không để

Tổ: Khoa học xã hội


tâm-> không phải từ phủ định - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá ->Giáo viên chốt kiến thức 4. Hoạt động 4: Vận dụng a) Mục tiêu: - Mục tiêu: Giúp HS củng cố, khắc sâu kiến thức về văn đã học b) Nội dung: - Tìm trong thơ văn có sử dụng câu phủ định. Đặt câu. c) Sản phẩm học tập: - Hs đặt câu. d) Tổ chức thực hiện: * Giao nhiệm vụ học tập: - GV nêu yêu cầu bài tập. * Thực hiện nhiệm vụ: - HS suy nghĩ, hình thành và triển khai ý tưởng, tư duy độc lập… * Báo cáo kết quả: - GV gọi bất kì cá nhân nào trình bày kết quả. * Kết luận, đánh giá: Hoạt động của GV Nội dung cần đạt và HS Câu 1:Tìm năm Câu 1: Một cây làm chẳng nên non, câu văn câu thơ là câu phủ định . Ba cây chụm lại nên hòn núi cao Gạch chân từ ngữ “Không có gì quí hơn độc lập, tự do” phủ định? Chẳng thơm cũng thể hoa nhài, Câu 2: Đặt câu phủ Dẫu không thanh lịch cũng người Tràng An định có từ “ chưa” Xiềng xích chúng bay không khóa được hoặc từ “ chẳng”. ....................................................... Súng đạn chúng may không bắn được ................................................. ( “Đất nước”- Nguyễn Đình Thi) Trong tù không rượu cũng không hoa, Cảnh đẹp đêm nay khó hững hờ. Người ngắm trăng soi ngoài cửa sổ G.v: …….

Tổ: Khoa học xã hội


Trăng nhòm khe cửa ngắm nhà thơ. ( Ngắm trăng- Hồ Chí Minh) Câu 2: -

Chưa bắt tay vào làm mà đã kêu khó, con người ấy thật đáng chê! Đối với tuổi trẻ, chẳng khó khăn nào mà không vượt qua được.

Ngày soạn: Ngày dạy: Tiết 97, 98 VĂN BẢN : HỊCH TƯỚNG SĨ( Trần Quốc Tuấn) I. Mục tiêu: 1. Về kiến thức: a. Đọc- hiểu - Cảm nhận được lòng yêu nước bất khuất của Trần Quốc Tuấn, của nhân dân ta trong cuộc kháng chiến chống ngoại xâm thể hiện qua lòng căm thù giặc, tinh thần quyết chiến, quyết thắng kẻ thù xâm lược. - Nắm được đặc điểm cơ bản của thể Hịch. Thấy được đặc sắc nghệ thuật văn chính luận của Hịch tướng sĩ. b. Viết. - Viết được đoạnvăn phân tích hình ảnh tiêu biểu trong tác phẩm - Viết bài văn bày tỏ suy nghĩ của mình về tác phẩm c. Nói và nghe. - Nêu nhận xét về nội dung và nghệ thuật của văn bản - Cảm nhận được phần trình bày của GV và bạn bè - Biết tham gia thảo luận trong nhóm nhỏ về một vấn đề cần có giải pháp thống nhất, biết đặt câu hỏi và trả lời, biết nêu một vài đề xuất dựa trên các ý tưởng được trình bày trong quá trình thảo luận. 2. Về năng lực: a)Các năng lực chung. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Tự chủ và tự học. - Giao tiếp và hợp tác. G.v: …….

Tổ: Khoa học xã hội


b). Các năng lực chuyên biệt. - Đọc – hiểu một văn bản được viết theo thể hịch. - Nhận biết đượckhông khí thời đại sục sôi thời Trần ở thời điểm dân tộc ta đang chuẩn bị cuộc kháng chiến chống giặc Mông – Nguyên xâm lược lần thứ hai. - Phân tích được nghệ thuật lập luận, cách dùng các điển tích, điển cố trong văn bản nghị luận trung đại. - Biết vận dụng bài học để viết văn nghị luận, có sự kết hợp giữa tư duy lô-gíc và tư duy hình tượng, giữa lí lẽ và tình cảm. - Năng lực thẩm mĩ: thưởng thức, cảm thụ văn học. 3. Phẩm chất - Yêu nước, nhân ái (- Bồi dưỡng tình cảm gia đình – Biết trân trọng những gì gia đình – nhà trường – xã hội dành cho mình, trân trọng tấm lòng yêu nước, chí căm thù giặc sâu sắc của vị anh hùng dân tộc TQT - Trách nhiệm, chăm chỉ (Trách nhiệm xây dựng đất nước hòa bình, giữ gìn và phát huy những giá trị truyền thống tốt đẹp; tích cực, tự giác học tập xây dựng môi trường sống gắn với việc giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc; có trách nhiệm với việc giữ gìn và phát huy tiếng nói của dân tộc, biết sử dụng các loại câu trong tình huống giao tiếp cụ thể.) II. Thiết bị dạy học và học liệu. - Học liệu: Ngữ liệu/Sách giáo khoa, phiếu học tập. - Thiết bị: Máy tính, máy chiếu. III. Tiến trình dạy học. 1. Hoạt động 1: Mở đầu a) Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho học sinh; tạo vấn đề vào chủ đề b) Nội dung hoạt động: - HS Chơi trò chơi ô chữ c) Sản phẩm học tập: - Câu trả lời/chia sẻ của HS bằng ngôn ngữ d) Tổ chứchoạt động: * Chuyển giao nhiệm vụ: Lớp trưởng lên điều khiển trò chơi mang tên “ Ô chữ bí mật”- ô chữ là tên một danh tướng kiệt xuất của nhân dân Việt Nam. * Thực hiện nhiệm vụ: * Báo cáo kết quả: - HS trình bày kết quả (cá nhân/đại diện nhóm). G.v: …….

Tổ: Khoa học xã hội


* Đánh giá nhận xét, dẫn vào bài: Năm 1258, giặc Mông Cổ sang xâm lược nước ta lần thứ nhất và chúng đã bị thất bại thảm hại. Sau đó, chúng vẫn sai sứ sang nước ta nhũng nhiễu bắt cóng nạp vàng bạc, ngọc lụa, âm mưu thôn tính Đại Việt. Những năm đầu thập kỉ 80 của thế kỉ b13, giặc Mông Cổ càng ra sức hoành hành, ngọn lửa chiến tranh sắp bùng lên dữ dội. Để chuẩn bị chiến tranh, nhà Trần đã tăng cường bố phòng biên cương phía Bắc va ải Vân Đồn, mở hội nghị Diên Hồng va hội nghị quan sự Bình Than vào cuối năm 1283, đầu năm 1284. Trần Quốc Tuấn được vua Trần Nhân Tông cử giữu chức Quốc công Tiết chế thống lĩnh. Trần QT đã soạn thảo cuốn “ Binh thư yếu lược” và viết “ Hịch tướng sĩ” để làm tài liệu hoạc tập quân sự cho tướng sĩ, đồng thời kêu gọi tướng sĩ học tập binh thư, sẵn sàng chiến đấu để chiến thắng giặc Mông Cổ. Có thể TQT đã viết HTS vào các năm 12831284, trước khi 50 vạn quân Mông Cổ do Thoát Hoan cầm đầu kéo sang xâm lược nước ta lần thứ 2(1285) 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới a) Mục tiêu: b) Nội dung hoạt động: - Tìm hiểu chung về tác giả và văn bản - Đọc và tìm hiểu khái quát về văn bản - Đọc và phân tích giá trị nghệ thuật và nội dung của bài thơ. - Tổng kết về văn bản c) Sản phẩm học tập: - Những nét khái quát về tác giả và văn bản. - Những giá trị nghệ thuật và nội dung của văn bản. d) Tổ chức thực hiện: * Chuyển giao nhiệm vụ học tập: - GV phát phiếu học tập, hướng dẫn HS tìm hiểu thông tin. * Thực hiện nhiệm vụ: - Học sinh đọc ngữ liệu văn bản. - HS hoạt động cá nhân, cặp đôi, nhóm, thảo luận, thống nhất kết quả ghi vào phiếu bài tập. - GV quan sát, hỗ trợ HS. * Báo cáo kết quả: - HS trình bày kết quả (cá nhân/đại diện nhóm). * Đánh giá nhận xét: G.v: …….

Tổ: Khoa học xã hội


- HS khác khác theo dõi, đánh giá, nhận xét, bổ sung. - GV quan sát, hỗ trợ, tư vấn; nhận xét, đánh giá kết quả làm việc của HS, chốt kiến thức, chuyển giao nhiệm vụ mới. Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt Gọi HS đọc chú thích (Sgk) I- Giới thiệu chung. GV chiếu chân dung tác giả. I. Tìm hiểu chung. - HS quan sát chân dung tác giả, hình ảnh sách… 1. Tác giả. ( 1231?- HS đọc thông tin về tác giả, văn bản. 1300), tước Hưng - GV phát phiếu bài tập số 1, yêu cầu HS làm việc nhóm để điền Đạo Vương. thông tin vào phiếu bài tập. - Là anh hùng DT, - Sau khi HS thực hiện xong từng nhiệm vụ, GV nhận xét và văn võ song toàn. - Có công lớn trong 2 chốt lại. lần đánh thắng giặc Phiếu bài tập số 1: Mông- Nguyên. Văn bản : Hịch tướng sĩ. 2. Tác phẩm Tác giả + Hoàn cảnh: Viết Hoàn cảnh ra đời: trước cuộc kháng Thể loại chiến chống MôngPhương thức biểu đạt chính Nguyên lần 2( 1285). Những thông tin về tác giả và văn bản giúp cho em như thế nào về việc đọc văn bản?

+ Thể : Hịch + PTBĐ chủ yếu: Sau đó gv chiếu chân dung tác giả và các văn bản chính của Nghị luận ông rồi nhấn mạnh: Có thể nói, trong công cuộc kháng chiến chống giặc MôngNguyên, với tài năng quân sự của mình, ông là người có công lớn nhất, tiêu biểu là trận Bạch Đằng Giang oanh liệt ngàn đời. Ông xứng đáng được công nhận là một trong số 10 đại nguyên soái quân sự của thế giới./ Để tưởng nhớ công lao của ông, nhân dân ta đã tôn thờ ông là Đức Thánh Trần và dựng tượng, lập đền thờ ông ở rất nhiều nơi. - Sau chiến thắng 1258 đến thời điểm này ( 1285) là gần 30 năm. Một thời gian hoà bình rất dài. Đa số các tướng lĩnh của chúng ta G.v: …….

Tổ: Khoa học xã hội


ngủ quên trên chiến thắng. - Một số thì mải mê hưởng lạc, một số khác sợ uy của giặc nên dao động, muốn cầu hoà. "Hịch tướng sĩ" ra đời để khích lệ tướng sĩ học tập " Binh thư yếu lược" và đánh tan tư tưởng thờ ơ, thái độ cầu an hưởng lạc của họ. Để hiểu rõ hơn về bài Hịch, chúng ta cùng sang phần II. Đọc- hiểu văn bản

II. Đọc – hiểu văn bản . 1. Đọc và tìm hiểu chú thích - HS đọc diễn cảm được văn bản - Học sinh đọc hiểu được các chú thích 2. Bố cục văn bản

1. Em hiểu thế nào là thể hịch? Bố cục chung của một bài hịch? 2. So sánh sự giống - khác nhau giữa thể hịch và chiếu? Dự kiến sản phẩm: 1. - Hịch- thể văn nghị luận cổ xưa dùng để tập hợp lực lượng, lên án kẻ thù, kêu gọi hành động, răn dạy, vỗ về quân sĩ, dân chúng. - TP viết bằng chữ Hán, được chép trong " Đại Việt sử kí toàn thư", có rất nhiều bản dịch, nhưng văn bản mà chúng ta học là bản dịch tiêu biểu nhất. In trong Hợp tuyển văn học Việt Nam thế kỷ X-XVII. NXB VH 1976 - Bố cục chung của một bài hịch?(Chiếu) + Gồm 4 phần - Phần mở đầu: có tính chất nêu vấn đề. - Phần thứ hai: nêu truyền thống vẻ vang trong sử sách để gây lòng tin tưởng. - Phần thứ ba: nhận định tình hình, phân tích phải trái để gây lòng căm thù giặc. - Phần kết thúc: nêu chủ trương cụ thể và kêu gọi đấu tranh. 2. Chiếu--------- Hịch +Giống:- Thuộc thể văn nghị luận, kết cấu chặt chẽ, lập luận sắc bén, có thể viết bằng văn xuôi, văn vần, văn biền ngẫu. - Đều dùng để ban bố công khai do vua, tướng lĩnh biên soạn. G.v: …….

Tổ: Khoa học xã hội

- Bố cục chung của một bài hịch?(Chiếu) + Gồm 4 phần - Phần mở đầu: có tính chất nêu vấn đề. - Phần thứ hai: nêu truyền thống vẻ vang trong sử sách để gây lòng tin tưởng. - Phần thứ ba: nhận định tình hình, phân tích phải trái để gây lòng căm thù giặc. - Phần kết thúc: nêu chủ trương cụ thể và kêu gọi đấu tranh.


+ Khác: -Chiếu: dùng để ban bố mệnh lệnh. - Hịch: dùng để cổ vũ, thuyết phục, kêu gọi, động viên khích lệ tinh thần quân sĩ chống kẻ thù cũng có khi khuyên nhủ, răn dậy thần dân và người dưới quyền. Bài này chúng ta sẽ được học trong hai tiết, ở tiết này các em sẽ đi tìm hiểu nội dung 1, 2: Nêu gương trung thần nghĩa sĩ; Tội ác của giặc và nỗi lòng chủ tướng GV: Vừa rồi các em đã tìm được bố cục của văn bản "Hịch tướng sĩ", em hãy quan sát bảng so sánh với bố cục chung của một bài hịch. - " HTS"- về cơ bản là giống kết cấu chung của thể loại hịch nhưng có sự thay đổi linh hoạt. Trần Quốc Tuấn có những cách thể hiện riêng để đạt được mục đích cuối cùng của một bài hịch là động viên, khích lệ quân sĩ. Chúng ta cùng đi tìm hiểu điều đó qua các phần của văn bản. Bài này chúng ta sẽ được học trong hai tiết, ở tiết này các em sẽ đi tìm hiểu nội dung 1, 2: Nêu gương trung thần nghĩa sĩ; Tội ác của giặc và nỗi lòng chủ tướng Thảo luận nhóm lớn 2 nhóm (5p) Bước 1: Giao nhiệm vụ 1. Mở đầu bài hịch, tác giả đã nêu một số tấm gương trung thần nghĩa sĩ trong sử sách của Trung Quốc. ? Đó là những ai? Vì sao họ được nêu gương? 2. Nhận xét nghệ thuật được sử dụng trong đoạn văn? Tác dụng? 3. Quan sát lại toàn bộ phần 1, em thấy cách vào vấn đề của văn bản này có gì đặc biệt ?. 4. Tác giả nêu các gương trung thần nghĩa sĩ nhằm mục đích gì ? Bước 2: Hs suy nghĩ trả lời Bước 3: Hs các nhóm trả lời Dự kiến sản phẩm: 1. - Có người làm tướng: Kỉ Tín, Do Vu, Dự Nhượng, Thân Khoái, Kính Đức, Cảo Khanh… G.v: …….

Tổ: Khoa học xã hội

3.Tìm hiểu chi tiết văn bản. a. Nêu gương trung thần nghĩa sĩ


- Có người làm gia thần: Vương Công Kiên, Cốt Đãi Ngột Lang… - Có người làm quan nhỏ: Thân Khoái ->Họ sẵn sàng chết vì vua, vì nước, không sợ hiểm nguy, hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ 2. Nghệ luật: Liệt kê, dùng câu cảm thán -> nhấn mạnh có rất nhiều tấm gương xả thân vì nước 3. Ở đoạn văn mở đầu này, tác giả đã vào vấn đề một cách rất tự nhiên, nhẹ nhàng, khéo léo. Đưa các gương trung thần nghĩa sĩ Trung Quốc thời Xuân Thu Chiến Quốc, đời Hán, đời Đường, hay có tính chất thời sự như đời Tống, Nguyên mà các tướng sĩ từng nghe, từng biết và không thể nghi ngờ gì nữa. 4. -> Khích lệ lòng trung quân ái quốc của các tướng sĩ thời Trần. - Những tấm gương Bước 4: Gv nhận xét và chốt bảng hi sinh vì chủ, vì vua, vì nước. Cách vào bài tự nhiên, khéo léo, dẫn chứng thuyết phục. -> Khích lệ lòng trung quân và ý chí lập công danh. Gv bình chuyển ý: Ở đoạn văn mở đầu này, tác giả đã vào vấn đề một cách rất tự nhiên, nhẹ nhàng, khéo léo. Đưa các gương trung thần nghĩa sĩ Trung Quốc thời Xuân Thu Chiến Quốc, đời Hán, đời Đường, hay có tính chất thời sự như đời Tống, Nguyên mà các tướng sĩ từng nghe, từng biết và không thể nghi ngờ gì nữa. - Theo quan niệm phong kiến, "Trung quân" nghĩa là ái quốc, hi sinh cho vua chúa, chủ soái của mình, tức là hi sinh cho nước, và hi sinh đến mức cao là tự huỷ hoại thân thể như nuốt than, chặt tay hay chịu tử thương. Những tướng lĩnh như Kỉ Tín, Do Vu, Dự Nhượng hay những viên quan nhỏ như: Thân Khoái, Kính Đức… G.v: …….

Tổ: Khoa học xã hội


đã nêu gương như thế. Họ là những trung thần nghĩa sĩ được lưu tên trong sử sách. Tác giả đưa những tấm gương sáng ấy nhằm khích lệ lòng trung quân ái quốc của tướng sĩ nhà Trần. Đây chính là phép nêu gương, khích tướng trong binh pháp. Chúng ta tiếp tục tìm hiểu phần thứ 2 của bài hịch b.Tội ác của giặc và nỗi lòng chủ tướng - Quan sát đoạn văn; - Mở đầu phần 2, tác giả viết:" Huống chi ta cùng các ngươi sinh phải thời loạn lạc, lớn gặp buổi gian nan" ? Em hiểu "thời loạn lạc" và "buổi gian nan" là muốn nói đến hoàn cảnh nào của đất nước ta lúc bấy giờ? - Khi tác giả nói " Ta cùng các ngươi sinh phải thời loạn lạc, lớn gặp buổi gian nan" ấy là khi đất nước ta đang đứng trước hoạ xâm lăng của quân Mông- Nguyên. "Ta cùng các ngươi" đang cùng chung gian nan, thử thách cùng vinh, nhục với đất nước. Lớp thảo luận theo 2 nhóm lớn( 7p) Các nhóm thảo luận lần 1(4’), sau đó đổi chéo thảo luận lần 2(3’). (Các nhóm bổ sung bằng bút khác màu) Bước 1: Giao nhiệm vụ Nhóm 1, 2: Tội ác của giặc 1. Từ việc nhận định hoàn cảnh đất nước. Tác giả đi vào lột tả bộ mặt thật của sứ giặc. Theo dõi câu văn tiếp theo tìm những chi tiết thể hiện hành động của sứ giặc trên đất nước ta? 2. Nhận xét từ ngữ, hình ảnh, biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong đoạn văn? Chi tiết ? Từ ngữ, hình ảnh, biện pháp nghệ thuật ? ……………………. ……………………. ……………………. ……………………. =>Tội ác của giặc? Nhóm 3, 4: Nỗi lòng chủ tướng G.v: …….

Tổ: Khoa học xã hội


1. Em hãy tìm những chi tiết thể hiện nỗi lòng của chủ tướng ? 2. Nhận xét từ ngữ, nghệ thuật được tác giả sử dụng qua các chi tiết đó ? Chi tiết ? Từ ngữ, hình ảnh, biện pháp nghệ thuật , giọng điệu? ……………………. ……………………. ……………………. ……………………. =>Nỗi lòng chủ tướng? Bước 2: Hs suy nghĩ trả lời cá nhân Bước 3: Hs các nhóm trả lời Bước 4: Gv nhận xét, chốt bảng chính, hỏi khắc sâu và bình chuyển ý. Dự kiến sản phẩm: Nhóm 1: Tội ác của giặc Chi tiết Từ ngữ, hình ảnh, biện pháp nghệ thuật + sứ giặc: - Câu văn biền ngẫu có những vế câu đối xứng nhau Nghệ thuật đối ngẫu. - đi lại nghênh ngang - uốn lưỡi cú diều,sỉ + Nghệ thuật ẩn dụ, từ ngữ giàu hình mắng triều đình ảnh- " Cú và diều " là hai loài chim mà - đem thân dê chó, bắt người xưa coi là hai loài chim xấu và nạt tể phụ dữ. - thác mệnh Hố Tất -"Thân dê chó" là thân thể của loài súc Liệt đòi ngọc lụa, lòng vật bẩn thỉu, tanh hôi, thấp hèn. tham không cùng - Với việc dùng hình ảnh ẩn dụ- vật - giả hiệu Vân Nam hoá, tác giả đã vạch trần bộ mặt xấu xa Vương thu bạc vàng, của tên sứ giặc ->Thái độ khinh bỉ của vét của kho mình. ngạo mạn, hống hách, tham lam vô độ. Bản chất cầm thú. Gv chiếu một số hình ảnh tội ác của kẻ thù G.v: …….

Tổ: Khoa học xã hội


Gv dẫn dắt và bình: Sau thất bại nặng nề năm 1258, cậy thế Thiên triều, đế quốc Mông- Nguyên liên tiếp cử sứ giả sang nước ta sách nhiễu. Chúng đi lại nghênh ngang ngoài đường, hành động bạo ngược, coi kinh thành Đại Việt là quận huyện của chúng, cậy thế nước lớn sỉ mắng vua tôi nhà Trần. Một tên sứ giặc bình thường mà dám xúc phạm tể phụ- vị quan lớn nhất trong triều đình ( là những người, những cấp đại diện cho một quốc gia, dân tộc). - Đây là những hình ảnh có thực trong lịch sử - Chúng đã xúc phạm đến quốc thể và lòng tự tôn dân tộc. + Hành động khiêu khích, bạo ngược. + Về chính trị: xúc phạm quốc thể + Về kinh tế: ra sức vơ vét - Những hành động đó chỉ là cái cớ để chúng đạt được mục đích cuối cùng là: bằng mọi cách phải xâm lược cho được Đại Việt. - Câu văn biền ngẫu với nghệ thuật đối ngẫu được vận dụng sắc bén, làm nổi bật hành động và dã tâm của bọn sứ giặc, mỗi một vế câu đã vạch trần một âm mưu, một hành động tham tàn của kẻ thù. ? Câu cuối đoạn văn là một lời nhận định của tác giả( "Thật khác…về sau" ). ( HS đọc câu văn) ? Câu văn có gì độc đáo về nghệ thuật? ? Ý nghĩa của hình ảnh so sánh này? ( Thảo luận cặp đôi) Dự kiến sp: - Hình ảnh so sánh-"hổ đói" là một loại thú dữ. Đã là hổ đói thì không biết phải ném bao nhiêu thịt mới vừa. Cũng có lúc, người nuôi hổ đói phải thế mạng lời nhận định rất sắc sảo về tình hình hiện tại của đất nước. -Với tài năng của một vị Tiết chế thống lĩnh, TQT đã chỉ rõ được thảm cảnh của đất nước: "nước mất nhà tan". Trở lại hoàn cảnh lịch sử - Lúc này, kẻ thù đang lăm le xâm lược, 50 vạn quân do Thoát Hoan cầm đầu đang áp sát biên giới, thế giặc lần này mạnh hơn rất nhiều so với lần trước. Tình hình đất nước đang " ngàn cân treo sợi tóc". G.v: …….

Tổ: Khoa học xã hội

a)Tội ác của giặc - Bản chất bạo ngược, vô đạo và tham lam


? Em có nhận xét gì về lí lẽ và dẫn chứng trong đoạn văn? - > Dẫn chứng xác thực, lý lẽ sắc sảo. ? Từ việc vạch trần bản chất sứ giặc bằng những dẫn chứng xác thực, nhận định sắc sảo, tác giả đã khơi gợi ở tướng sĩ điều gì? -TQT muốn truyền tới các tướng sĩ lòng căm thù giặc, nỗi oán hận khi quốc thể bị lăng nhục để từ đó mà thổi bùng lên ngọn lửa căm thù ở tướng sĩ. Gv chuyển ý: Sau khi nhìn thấu dã tâm của giặc, nhận định được thảm hoạ của đất nước, tác giả đã bộc bạch nỗi lòng của mình. Tâm sự đó ntn, cô và các em cùng tìm hiểu tiếp. Mời đại diện nhóm 2 trình bày kết quả thảo luận Nhóm 3,4: Nỗi lòng chủ tướng Chi tiết ? Từ ngữ, hình ảnh, biện pháp nghệ thuật , giọng điệu? -" Ta thường tới bữa - > là những hình ảnh ẩn dụ, ước lệ đã quên ăn/ nửa đêm vỗ quen dùng trong văn chương cổ. gối/ ruột đau như cắt/ Mượn hình ảnh này, tác giả đã bộc lộ nước mắt đầm đìa", trực tiếp tình cảm của mình. -"căm tức chưa xả thịt, -> động từ mạnh: Thể hiện lòng căm lột da , nuốt gan, uống thù sục sôi của tác giả. máu quân thù". là điển tích nói lên niềm kiêu - "Dẫu cho trăm thân hãnh, tự hào của các tráng sĩ ngày này phơi ngoài nội cỏ, xưa được hi sinh trên chiến địa. nghìn xác này gói - Đây là lối nói thậm xưng, khoa trong da ngựa, ta cũng trương, phóng đại, ý nói là: dù ta đây vui lòng". có hàng trăm hàng nghìn thân xác, dù có phải hi sinh hàng trăm hàng nghìn lần cũng quyết báo ơn vua, đền nợ nước. - Giọng văn lúc tha thiết, lúc đanh thép hùng hồn. - Lo lắng: quên ăn, mất ngủ Đau xót: như cắt ruột, nước mắt đầm đìa - Căm tức: xả thịt lột da, nuốt gan uống máu quân thù G.v: …….

Tổ: Khoa học xã hội

-> Khơi gợi lòng căm thù, lòng tự tôn dân tộc

b) Nỗi lòng chủ tướng - Đau đớn xót xa, căm thù và xả thân hy sinh vì nước.


- Hy sinh: trăm thân phơi ngoài cỏ, nghìn xác gói da ngựa _ vui lòng lòng yêu nước thiết tha của tác giả. - Gv : Lời văn trên của vị Quốc công tiết chế là một cách nói rất hay, rất sâu sắc và độc đáo về một lời thề thiêng liêng, thể hiện tư thế hiên ngang, lẫm liệt, tinh thần quyết chiến của người anh hùng thủa " Bình Nguyên". Chính vì vậy mà khi giặc Mông- Nguyên tràn vào nước ta mạnh như gió lướt, sóng dữ, ông vẫn ung dung, nghiêm nghị tâu với vua Trần Nhân Tông: " Nếu bệ hạ muốn hàng thì trước hết hãy chém đầu thần đi đã!..." -Ý chí của Trần Quốc Tuấn tiêu biểu cho ý chí của một dân tộc anh hùng, một thời đại anh hùng. ? Em có nhận xét gì về cách lập luận của tác giả trong đoạn văn? ( Khi thể hiện tâm trạng, thái độ và ý chí) + Cách lập luận: - Đi từ nhận định tình hình đất nước, vạch rõ bản chất, dã tâm của giặc để từ đó bộc bạch tâm sự chân thành ? Những lời bộc bạch của tác giả đã có tác động như thế nào đối với các tướng sĩ? - Gv: Cách lập luận của đoạn văn trên rất chặt chẽ, từ tâm trạng mà thể hiện thái độ, từ thái độ mà biểu thị ý chí hành động. Tất cả các trạng thái tâm lý, các khía cạnh tình cảm đều được đẩy tới cực điểm, đau xót thì tận cùng, căm giận thì ngùn ngụt, khát vọng hành động thì cuồn cuộn, mãnh liệt. - Cách lập luận ấy đã làm nổi bật cái"tôi" trữ tình. Từng câu, từng chữ ẩn chứa những lời gan ruột của tác giả. Bao nhiêu tâm huyết, bút lực dồn cả vào lời văn. Đây là áng văn chính luận hùng hồn đanh thép, sục sôi nhiệt huyết, tràn đầy khí thế, mang sức mạnh của muôn vạn hùng binh. ? Khái quát nghệ thuật và nội dung của đoạn 1 và 2 của văn bản?

G.v: …….

Tổ: Khoa học xã hội

-> Khích lệ lòng căm thù giặc và nỗi nhục mất nước.

4. Tiểu kết a) Nghệ thuật - Nghệ thuật ẩn dụ, so sánh, liệt kê, phóng đại, …. - Giọng văn lúc tha


thiết, lúc đanh thép hùng hồn. b) Nội dung - Bằng ngòi bút chính luận sắc bén, phần 12 của văn bản đã thể hiện sâu sắc lòng yêu nước, tinh thần quyết chiến của người anh hùng Trần Quốc Tuấn. Từ đó khơi dậy ý thức dân tộc và tinh thần sẵn sàng xả thân vì tổ quốc ở các tướng sĩ. TIẾT 2 Nội dung cần đạt Hoạt động của GV và HS Gọi HS đọc từ: “Các ngươi.. được không?” H: Nội dung chính của đoạn văn này là gì? ? Trước khi phê bình, TQT nhắc tới điều gì? Cách đối c. Phê phán những sai lầm xử của ông với họ ntn? ( trong thời bình, lúc binh của tướng sĩ và chỉ ra hành lửa?) động đúng. * Khẳng định quan hệ chủ tướng - Thời bình: - Lúc binh lửa: ? NX gì về cách viết? B.pháp tu từ nào được sử dụng? Nhằm mục đích gì? + Câu văn biền ngẫu và biện pháp liệt kê. + Nhằm khích lệ ý thức, trách nhiệm và nghĩa vụ của mỗi người đối với đạo vua tôi cũng như đối với tình cốt nhục. H: Em có nhận xét gì cách cư xử của chủ tướng đối G.v: …….

Tổ: Khoa học xã hội


với các tướng sĩ? GV bình: Trần Quốc Tuấn đã lo cho tướng sĩ dưới quyền từ cái ăn,cái mặc đến phương tiện tác chiến, từ vật chất cho đến tinh thần, ở mọi nơi, mọi lúc. Còn gì hơn thế nữa. H: Em có nhận xét gì về mối quan hệ này? - ân cần, chu đáo, đồng cam cộng khổ. H: Theo em, TQT khẳng định mối quan hệ và tình cảm chu đáo, ân cần của mình đối với quân sĩ nhằm mục đích gì? -> Làm cơ sở -> sự trách mắng là có lí, xuất phát từ tình thương. GV: bình: chứng tỏ ông rất am hiểu tâm lí của tướng sĩ, ông đã rất khôn khéo nêu ra mối ân tình này để tướng sĩ của ông sau này dẫu có bị trách mắng cũng không cảm thấy bị tổn thương, bởi tất cả chỉ xuất phát từ tình thương mà thôi.Vậy tác giả đã phê phán những sai lầm của tướng sĩ và chỉ ra hành động đúng như thế nào cô mời hai nhóm lớn thảo luận hai nội dung sau: Thảo luận hai nhóm lớn|( 5p) Bước 1: Giao nhiệm vụ Hai nhóm thảo luận 3 phút đầu hoàn thành vào phiếu học tập, còn 2 phút sau đổi chéo kết quả thảo luận cho nhóm bạn kiểm tra, nếu có bổ sung thì bổ sung bằng màu mực khác. Nhóm 1: Phê phán những sai lầm của tướng sĩ Những sai lầm ? Từ ngữ, biện pháp nghệ Hậu quả? thuật, tác dụng? ………………… ………………… ………………… ………………… -> Hành động của các tướng sĩ? Thái độ của tác giả? Nhóm 2: Chỉ ra hành động đúng G.v: …….

Tổ: Khoa học xã hội


Hành động đúng?

Biện pháp nghệ Để minh chứng thuật và tác đó là những dụng? hành động đúng, tác giả đã dẫn ra kết quả gì?

................. .................

............................. ................. .. ................. ............................ -> Mục đích khi nêu ra những hành động đúng? Bước 2: Hs suy nghĩ trả lời Bước 3: Hs các nhóm trả lời Bước 4: Gv nhận xét và chốt bảng, hỏi khắc sâu, bình giá và chuyển ý. Dự kiến sản phẩm nhóm 1: Những sai lầm ? Hậu Từ ngữ, biện pháp quả? nghệ thuật, tác dụng? * Những sai lầm: - Các biểu hiện “Không - Chủ nhục: Không lo lo”, “Không thẹn”, - Nước nhục: Không thẹn “không tức”, “không - Hầu giặc: Không tức căm” tác giả đã phê - Bị sỉ nhục: Không căm. phán thái độ -> Bàng - Chọi gà, săn bắn, đánh quan, thờ ơ. bạc, uống rượu, nghe hát, vườn ruộng, vợ con, lo - Liệt kê, đối lập, điệp làm giàu... ngữ, câu nghi vấn, biện pháp diễn đạt sóng đôi. -> Lời lẽ thêm mạnh mẽ, thuyết phục. - NT: điệp cấu trúc * Hậu quả: “Chẳng những...mà + Nước mất nhà tan còn” + Thanh danh mai một -> Nhấn mạnh những + Tiếng xấu để đời tổn thất, K/đ Mqh chủG.v: …….

Tổ: Khoa học xã hội


tướng: trong hoạn nạn > tăng sức thuyết phục, gắn liền quyền lợi của chủ tướng với quân sĩ. -> Ăn chơi hưởng lạc, vun vén cá nhân. => Thái độ nghiêm khắc, phê phán cụ thể, linh hoạt

a) Phê phán những sai lầm của tướng sĩ -> Bàng quan, thờ ơ, ăn chơi hưởng lạc, vun vén cá nhân. => Thái độ nghiêm khắc, phê phán cụ thể, linh hoạt.

? Cách phê phán của tác giả như vậy có tác dụng gì? -> Đánh vào lòng tự trọng, khơi gợi, làm cho họ thức tỉnh. GV: Thái độ phê phán của tác giả thật nghiêm khắc. Nhưng cũng thật linh hoạt, bởi khi thì ông nói thẳng, gần như sỉ mắng: “Không biết lo, không biết thẹn, không biết tức, không biết căm...” khi thì lại mỉa mai, chế giễu: “Cựa gà trống...giặc điếc tai” Sự bàng quan, thờ ơ trong cái nhìn của các tướng sĩ không chỉ bộc lộ sự nông cạn trong suy nghĩ của họ mà còn là thái độ “vong ơn bội nghĩa” trước mối ân tình của chủ. Sự ăn chơi hưởng lạc và vun vén cho cá nhân không chỉ là vô trách nhiệm mà còn táng tận lương tâm khi vận nước đang ngàn cân treo sợi tóc . Tác giả đã phê phán họ thật cụ thể, không bỏ qua 1 chi tiết nào. GV: Bao giờ Trần Quốc Tuấn cũng gắn quyền lợi của mình với quyền lợi của tướng sĩ. Cho nên, việc phê phán không chỉ xuất phát từ quyền lợi của chủ mà còn vì quyền lợi chung của tất cả mọi người. -> sự phê phán có nghiêm khắc đấy, nhưng mà lại “Thấu tình đạt lí”. -> Làm tăng sức thuyết phục, khiến các tướng sĩ phát huy thêm ý thức, trách nhiệm, danh dự, từ bỏ lối sống cầu an để chuẩn bị chiến đấu. - Bên cạnh đó TQT còn chỉ ra những việc nên làm? G.v: …….

Tổ: Khoa học xã hội


Vậy đó là những việc gì? Mời kết quả thảo luận của nhóm 2 Nhóm 2: Nêu ra hành động đúng. Biện pháp nghệ Để minh chứng Hành động thuật và tác đó là những đúng? dụng? hành động đúng, tác giả đã dẫn ra kết quả gì? - Phải lo xa, đề cao cảnh giác. Tăng cường luyện tập võ nghệ.

Lặp cấu trúc câu: chẳng những ta....mà các ngươi.... -> Thể hiện ý chí quyết chiến, quyết thắng đối với kẻ thù. + B.pháp NT so sánh tương phản và điệp từ, điệp ý tăng tiến nêu bật vấn dề từ nhạt đến đậm, từ nông đến sâu. Cứ từng bước, T/g cho người đọc nhận thấy rõ đúng sai.

-> Đánh được giặc, giữ được nước, còn nhà và gia cửa quyến.

->Nhấn mạnh những thắng lợi, khẳng định mối quan hệ chủ-tướng: trong vinh quang->Thể hiện ý chí quyết chiến, quyết thắng đối với kẻ thù. GV diễn giảng và bình khắc sâu: Trong 2 đoạn văn, tác giả đã thuyết phục người nghe bằng lối nghị luận: G.v: …….

b) Nêu ra hành động đúng. - Nhấn mạnh những thắng lợi, khẳng định mối quan hệ chủ-tướng: trong vinh quang->Thể hiện ý chí quyết chiến, quyết thắng đối với kẻ thù.

Tổ: Khoa học xã hội


dùng điệp ngữ và phép liệt kê so sánh. Hai đoạn văn nêu ra hai thế đối lập: một đằng thì nêu ra cái sai lầm, một đằng thì nêu ra hành động đúng, một đằng thì phê phán, một đằng thì động viên nên làm theo. T/g so sánh 2 viễn cảnh: dầu hàng thất bại thì mất tất cả, chiến đấu thắng lợi thì được cả chung và riêng. Từ lời văn dịch khá sát, có thể thấy T/g khi nêu viễn cảnh thất bại đã sử dụng những từ mang t/chất PĐ: không còn, cũng mất, bị tan, cũng khốn; còn khi nêu viễn cảnh chiến đấu thắng lợi lại đung những từ mang t/chất KĐ: mẫi mãi vững bền, đời đời hưởng thụ, không bị mai một, sử sách lưu thơm. + B.pháp NT so sánh tương phản và điệp từ, điệp ý tăng tiến nêu bật vấn dề từ nhạt đến đậm, từ nông đến sâu. Cứ từng bước, T/g cho người đọc nhận thấy rõ đúng sai. - Giọng văn là lời vị chủ soái nói với tướng sĩ dưới quyền hay là lời của người cùng cảnh ngộ? Là lời khuyên bày tỏ thiệt hơn hay là lời nghiêm khắc cảnh cáo? Cách viết của T/g có tác dộng tới tướng sĩ ntn? + TQT viết bài Hịch trên cương vị chủ soái nói với tướng sĩ dưới quyền nhưng giọng văn lại là người cùng cảnh ngộ: Cảnh ngộ của những người dân VN đang đứng trước nguy cơ đe doạ của ngoại xâm.. Vì vậy, không còn khoảng cách giữa chủ soái với tướng sĩ. Đây là lời khuyên răn bày tỏ thiệt hơn của 1 người yêu nước và có trách nhiệm với vận mệnh đất nước. 4. Lời kêu gọi. * HS đọc: “Nay ta chọn binh pháp...hết”. H: Tác giả đã kêu gọi binh sĩ như thế nào? - Học tập, rèn luyện theo “Binh thư yếu lược” -Mệnh lệnh +Học “Binh thư yếu lược” G.v: …….

Tổ: Khoa học xã hội


+Vạch ra 2 con đường:chính và tà cũng có nghĩa là sống-chết với vinh và nhục, bạn và thù => Động viên ý chí và thái H: Việc chỉ rõ hai con đường cho các tướng sĩ có tác độ dứt khoát, cương quyết dụng như thế nào? và quyết tâm chiến đấu của - Khích lệ ý chí đánh giặc. các tướng sĩ H: Lời kêu gọi của Trần Quốc Tuấn có mục đích gì? -> Giúp binh sĩ từ bỏ lối sống cá nhân; động viên, cổ vũ tinh thần cho họ. GV: “Binh thư yếu lược” là cuốn sách chọn lọc binh pháp của các nhà cầm quân nổi tiếng trong lịch sử. Trần Quốc Tuấn là một tướng giỏi, có tên trong cuốn sách và cũng là người có công biên soạn cuốn sách này. H: Em có nhận xét gì về thái độ của tác giả thông qua lời kêu gọi trên? -> Thái độ: dứt khoát, cương quyết, rõ ràng. GV: Thái độ đó đã tác động mạnh mẽ, đã định hướng khích lệ, đã khẳng định thái độ không đội trời chung với giặc. H: “Ta viết ra bài hịch này để các ngươi biết bụng ta”. Cảm nhận của em về giọng điệu và ý nghĩa của câu văn cuối? -> Giọng điệu tâm tình, bày tỏ tấm lòng vì dân vì nước. H: Đặt mình vào vị trí của tướng sĩ, em có hành động gì? -> Bị thuyết phục, hưởng ứng. GV: Câu văn cuối cùng của bài hịch bỗng trở về với giọng điệu tâm tình, tâm sự, bày tỏ gan ruột của vị chủ tướng hết lòng hết sức vì đức vua, vì dân, vì nước; của người cha hết lòng yêu thương các tướng sĩ dưới quyền. G.v: …….

Tổ: Khoa học xã hội


GV: Dù không được sống trong những tháng ngày sôi sục năm 1284 -1285 nhưng bất cứ ai, khi đọc “Hịch tướng sĩ’, đều không cầm được nước mắt. Bởi có những đoạn văn nhói lên đau đớn, xót xa; có những đoạn văn ngùn ngụt lửa căm hờn, lời văn nghẹn ngào, sôi sục. Mỗi chữ như một lời thề thiêng liêng, một quyết tâm sắc nhọn. Càng về cuối bài hịch, giọng văn càng thiết tha, mạnh mẽ. Từ tấm lòng, tình cảm chuyển dần sang ý chí, quyết tâm. Vị chủ soái đã thể hiện quyết tâm sắt đá, ý chí lớn lao, tin tưởng ở tướng sĩ và tin ở chính mình. Ông đã truyền cho toàn quân khí thế “Sát thát” hừng hực, một niềm tin tất thắng không gì lay chuyển nổi. Chính khí thế đó đã tạo nên sức mạnh giúp nhà Trần đánh thắng giặc Nguyên Mông, tô thắm thêm những trang sử hào hùng của DT ta. H: Những nét nổi bật về nghệ thuật của văn bản này? -> TL: + Cách lập luận: Khích lệ nhiều mặt để tập trung vào một hướng. + Tư tưởng cốt lõi: quyết tâm giết giặc cứu nước. + Kết hợp hài hoà giữa yếu tố chính luận và yếu tố văn chương + Luận điểm, luận cứ chặt chẽ, lời văn gợi cảm, thống thiết. + Sử dụng phép so sánh, đối lập, điệp ngữ, câu hỏi tu từ, hình ảnh ẩn dụ khoa trương.

G.v: …….

4. Tổng kết: a. Nghệ thuật: + Cách lập luận: Khích lệ nhiều mặt để tập trung vào một hướng. + Tư tưởng cốt lõi: quyết tâm giết giặc cứu nước. + Kết hợp hài hoà giữa yếu tố chính luận và yếu tố văn chương + Luận điểm, luận cứ chặt chẽ, lời văn gợi cảm, thống thiết. + Sử dụng phép so sánh, đối lập, điệp ngữ, câu hỏi tu từ, hình ảnh ẩn dụ khoa trương.

Tổ: Khoa học xã hội


- Gọi HS đọc ghi nhớ.

b. Nội dung: Bài hịch phản ánh tinh thần yêu nước nồng nàn của dân tộc ta trong cuộc kháng chiến chống ngoại xâm, thể hiện qua lũng căm thù giặc, ý chí quyết chiến, quyết thắng kẻ thù xâm lược. * Ghi nhớ (SGK – 61)

3. Hoạt động 3: Luyện tập a) Mục tiêu: Học sinh vận dụng kiến thức đã học vào giải bài tập b) Nội dung hoạt động: - HS luyện đọc kĩ một đoạn trích trong văn bản và thực hiện các nhiệm vụ/trả lời các câu hỏi, bài tập để rèn kĩ năng đọc hiểu văn bản. - HS tập làm viết đoạn văn nghị luận và cảm thụ văn học. c) Sản phẩm học tập: - Câu trả lời của các câu hỏi, bài tập. - Các đoạn văn đã viết. d) Tổ chức thực hiện: * Chuyển giao nhiệm vụ: - GV phát phiếu bài tập. * Thực hiện nhiệm vụ: - HS suy nghĩ, hình thành và triển khai ý tưởng, tư duy độc lập… * Báo cáo kết quả: - GV gọi bất kì cá nhân nào trình bày kết quả. * Kết luận, đánh giá: - HS, GV đánh giá, nhận xét. Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt Gợi ý: GV yêu cầu HS làm phiếu học tập sau: Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi: Câu 1: “Ta thường tới bữa quên ăn, nửa đêm vỗ - Đoạn văn nói về nỗi lòng của chủ tướng. G.v: …….

Tổ: Khoa học xã hội


gối, ruột đau như cắt, nước mắt đầm đìa; chỉ giận chưa thể xả thịt, lột da, ăn gan, uống máu quân thù; dẫu cho trăm thân ta phơi ngoài nội cỏ, nghìn thây ta bọc trong da ngựa (15), cũng nguyện xin làm.” Câu 1: Nêu nội dung và phương thức biểu đạt của đoạn văn trên? Câu 2: Đoạn văn trên gồm mấy câu, mỗi câu thực hiện hành động nói nào? Câu 3: Chỉ ra những động từ được sử dụng trong đoạn văn và nêu tác dụng? Câu 4: Theo em có thể thay các từ quên bằng không, chưa bằng chẳng được không? Vì sao? Câu 5: Hãy gọi tên và chỉ rõ một biện pháp nghệ thuật mà em đã học trong chương trình ngữ văn lớp 8 được tác giả sử dụng trong đoạn văn trên? Nêu tác dụng diễn đạt của biện pháp nghệ thuật đã được gọi tên ở trên Câu 8: Trình bày suy nghĩ của em về lòng yêu nước của thế hệ trẻ ngày nay bằng một đoạn văn từ từ 5 đến 7 câu? Sau khi HS thực hiện xong nhiệm vụ, GV nhận xét và chốt lại.

- Phương thức biểu đạt: Nghị luận, biểu cảm. Câu 2: Gồm hai câu trần thuật Bộc lộ cảm xúc Câu 3: Những động từ được sử dụng trong đoạn văn : xả , lột, nuốt, uống -> Các động từ mạnh được sử dụng rất đắt để diễn tả lòng căm thù giặc sôi sục của vị chủ tướng. Câu 4: Trong đoạn trích, không thể thay các từ quên bằng không, chưa bằng chẳng được, bởi vì nếu thay thế sẽ làm thay đổi hẳn ý nghĩa của câu. Quên ở đây không có nghĩa là "không nghĩ đến, không để tâm đến". Phải dùng từ này mới thể hiện được chính xác ý của người viết: Căm thù giặc và tìm cách trả thù đến mức không quan tâm đến việc ăn uống, một hoạt động thiết yếu và diễn ra hằng ngày đối với tất cả mọi người. Chưa có nghĩa là trong tương lai sẽ thực hiện được, còn nếu dùng từ chẳng thì sẽ không bao giờ thực hiện được ý định trả thù. Câu 5: Biện pháp: nói quá - Chỉ rõ: “Ruột đau như cắt nước mắt đầm đìa .... chưa xả thịt lột da, nuốt gan, uống máu quân thù, trăm thân này phơi ngoài nội cỏ, nghìn xác này gói trong da ngựa” Nhấn mạnh lòng căm thù giặc sôi sục và quyết tâm đánh giặc cháy bỏng của vị chủ tướng

4. Hoạt động 4: Vận dụng a) Mục tiêu: G.v: …….

Tổ: Khoa học xã hội


- Mục tiêu: Giúp HS củng cố, khắc sâu kiến thức về văn đã học b) Nội dung: - HS vận dụng kĩ năng đọc hiểu văn bản để làm bài tập - HS vận dụng kĩ năng làm văn nghị luận. c) Sản phẩm học tập: - Đoạn văn. d) Tổ chức thực hiện: * Giao nhiệm vụ học tập: - GV nêu yêu cầu bài tập. * Thực hiện nhiệm vụ: - HS suy nghĩ, hình thành và triển khai ý tưởng, tư duy độc lập… * Báo cáo kết quả: - GV gọi bất kì cá nhân nào trình bày kết quả. * Kết luận, đánh giá: Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt Câu 8: Trình bày suy nghĩ của em về lòng Câu 8: yêu nước của thế hệ trẻ ngày nay bằng một Lòng yêu nước là một truyền thống quý đoạn văn từ từ 5 đến 7 câu? báu của dân tộc ta từ xưa đến nay(1). Với Với đề bài hướng dẫn HS cách làm bài, GV nhiều thế hệ trẻ được thể hiện lòng yêu yêu cầu HS: nước theo một cách khác nhau còn đối với - Chỉ ra vấn đề cần nghị luận. thế hệ trẻ chúng em cách thể hiện lòng yêu - Xác định phương thức biểu đạt chính và nước là học tập thật tốt, nghe lời thầy cô các phương thức biểu đạt được kết hợp giáo(2). Vậy chúng ta hiểu lòng yêu nước trong đoạn văn. nghĩa là gì?(3) Lòng yêu nước là yêu - Xác định các thao tác lập luận được sử thương đất nước, xóm làng và luôn luôn tự dụng. hào rằng mình là người Việt Nam(4). Dù - Tìm ý và lập dàn ý cho đoạn văn. chúng ta trong thời đại nào thì thì tinh thần - Viết câu văn mở đoạn các câu trong phần yêu nước của ta vẫn mãi mãi không thay thân đoạn, câu kết đoạn. đổi(5). Tóm lại, mỗi chúng ta đặc biệt là - Chỉnh sửa bài viết. thế hệ trẻ cần thể hiện lòng yêu nước của Sau khi HS thực hiện xong từng nhiệm mình từ những việc làm nhỏ nhất(6). vụ, GV nhận xét và chốt lại. Ngày soạn: Ngày dạy: G.v: …….

Tổ: Khoa học xã hội


Tiết 99: CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG( PHẦN TẬP LÀM VĂN) I. Mục tiêu: 1. Về kiến thức: a. Đọc- hiểu - Những hiểu biết về danh lam thắng cảnh của quê hương. - Các bước chuẩn bị và trình bày văn bản thuyết minh về di tích lịch sử (danh lam thắng cảnh ở địa phương. b. Viết. - Viết được đoạnvăn, bài văn thuyết minh về di tích lịch sử (danh lam thắng cảnh ở địa phương. c. Nói và nghe. - Cảm nhận được phần trình bày của GV và bạn bè - Biết tham gia thảo luận trong nhóm nhỏ về một vấn đề cần có giải pháp thống nhất, biết đặt câu hỏi và trả lời, biết nêu một vài đề xuất dựa trên các ý tưởng được trình bày trong quá trình thảo luận. 2. Về năng lực a.Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học - Năng lực giao tiếp và hợp tác - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo b. Năng lực đặc thù: - Quan sát, tìm hiểu, nghiên cứu ... về đối tượng thuyết minh cụ thể là danh lam thắng cảnh của quê hương. - Kết hợp các phương pháp , các yếu tố miêu tả, biểu cảm, tự sự, nghị luận để tạo lập một văn bản thuyết minh có độ dài 300 chữ. - Vận dụng kĩ năng làm bài thuyết minh. 3.Về phẩm chất: - Yêu nước: Yêu gia đình, quê hương. - Nhân ái: Yêu mọi người xung quanh - Chăm chỉ: Chịu khó học tập bộ môn - Trách nhiệm: Có ý thức học tập môn học. II. Thiết bị dạy học và học liệu. - Học liệu: Ngữ liệu/Sách giáo khoa, phiếu học tập. G.v: …….

Tổ: Khoa học xã hội


- Thiết bị: Máy tính, máy chiếu. III. Tiến trình dạy học. 1. Hoạt động 1: Mở đầu a) Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho học sinh; tạo vấn đề vào chủ đề b) Nội dung hoạt động: - HS trả lời câu hỏi. c) Sản phẩm học tập: - Câu trả lời/chia sẻ của HS bằng ngôn ngữ d) Tổ chứchoạt động: * Chuyển giao nhiệm vụ:

Ngày soạn: Ngày dạy: Bài 23 - Tiết 100 : Tiếng Việt HÀNH ĐỘNG NÓI I. Mục tiêu: 1. Về kiến thức: a. Đọc- hiểu - Hiểu được khái niệm hành động nói. - Chỉ ra được các kiểu hành động nói thường gặp. - Vận dụng tạo lập được các hành động nói. b. Viết. - Viết được đoạnvăn có sửu dụng hành động nói. c. Nói và nghe. - Cảm nhận được phần trình bày của GV và bạn bè - Biết tham gia thảo luận trong nhóm nhỏ về một vấn đề cần có giải pháp thống nhất, biết đặt câu hỏi và trả lời, biết nêu một vài đề xuất dựa trên các ý tưởng được trình bày trong quá trình thảo luận. 2. Về năng lực a.Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học - Năng lực giao tiếp và hợp tác G.v: …….

Tổ: Khoa học xã hội


- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo b. Năng lực đặc thù: - Xác định được hành động nói trong các văn bản đã học và trong giao tiếp. - Tạo lập được hành động nói phù hợp với mục đích giao tiếp. 3.Về phẩm chất: - Yêu nước: có ý tình yêu Tiếng Việt; - Nhân ái: Yêu mọi người xung quanh - Chăm chỉ: Chịu khó học tập bộ môn - Trách nhiệm: có ý thức trau dồi vốn ngôn ngữ Tiếng Việt và giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt. II. Thiết bị dạy học và học liệu. - Học liệu: Ngữ liệu/Sách giáo khoa, phiếu học tập. - Thiết bị: Máy tính, máy chiếu. III. Tiến trình dạy học. 1. Hoạt động 1: Mở đầu a) Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho học sinh; tạo vấn đề vào chủ đề b) Nội dung hoạt động: - HS trả lời câu hỏi. c) Sản phẩm học tập: - Câu trả lời/chia sẻ của HS bằng ngôn ngữ d) Tổ chứchoạt động: * Chuyển giao nhiệm vụ: - GV: ra tình huống thực tế: - Bạn Lan cho cô mượn quyển sách? - Bạn Lan đứng dậy ? Cô dùng cách nói để y/c bạn đứng lên, ngồi xuống, mượn sách hay dùng h/đ bằng tay để cầu khiến bạn? => Cô dùng cách nói→Vậy đó chính là cô đã thực hiện một hành động nói. - HS: tiếp nhận * Thực hiện nhiệm vụ: - HS: trả lời - Giáo viên: quan sát, giúp đỡ và định hướng cho hs khi cần thiết - Dự kiến sản phẩm: Hs thực hiện theo yêu cầu của Gv G.v: …….

Tổ: Khoa học xã hội


* Báo cáo kết quả: HS trả lời cá nhân * Đánh giá kết quả: - HS nhận xét, bổ sung đánh giá - GV nhận xét, đánh giá - GV: Giao tiếp là hoạt động quan trọng của con người. Thực hiện được mục đích giao tiếp là chúng ta đã thực hiện được hành động nói. Vậy hành động nói là gì? Chúng ta thường sử dụng những kiểu hành động nói nào? Ta cùng vào bài học. 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới a) Mục tiêu: - Hiểu được khái niệm hành động nói. - Chỉ ra được các kiểu hành động nói thường gặp. - Vận dụng tạo lập được các hành động nói. b) Nội dung hoạt động: - Tìm hiểu khái niệm - Các kiểu hành động nói. - Luyện tập c) Sản phẩm học tập: - Các kiểu hành động nói. - Các bài tập. d) Tổ chức thực hiện: * Chuyển giao nhiệm vụ học tập: - GV phát phiếu học tập, hướng dẫn HS tìm hiểu thông tin. * Thực hiện nhiệm vụ: - Học sinh đọc ngữ liệu văn bản. - HS hoạt động cá nhân, cặp đôi, nhóm, thảo luận, thống nhất kết quả ghi vào phiếu bài tập. - GV quan sát, hỗ trợ HS. * Báo cáo kết quả: - HS trình bày kết quả (cá nhân/đại diện nhóm). * Đánh giá nhận xét: - HS khác khác theo dõi, đánh giá, nhận xét, bổ sung. - GV quan sát, hỗ trợ, tư vấn; nhận xét, đánh giá kết quả làm việc của HS, chốt kiến thức, chuyển giao nhiệm vụ mới. Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung G.v: …….

Tổ: Khoa học xã hội


* Chuyển giao nhiệm vụ: Hs thực hiện phiếu học tập theo nhóm: 1. Lí Thông nói với Thạch Sanh nhằm mục đích chính là gì? Câu nào thể hiện rõ nhất mục đích ấy ? 2. Lí Thông có đạt được mục đích của mình không? Chi tiết nào nói lên điều đó? 3. Lí Thông đã thực hiện mục đích của mình bằng phương tiện gì ? 4. Nếu hiểu hành động là “việc làm cụ thể của con người nhằm mực đích nhất định” thì việc làm của Lí Thông có phải là một hành động không? Vì sao?

I. Hành động nói là gì? 1. Ví dụ: 2. Nhận xét:

- HS: tiếp nhận * Thực hiện nhiệm vụ: - HS: làm việc nhóm - Gv: quan sát, giúp đỡ Hs - Dự kiến sản phẩm 1. - Lí Thông nói với Thạch Sanh nhằm mục đích chính là để Thạch Sanh sợ hãi phải đi trốn để mình cướp công, - Thực hiện mục đích hưởng lợi. - Câu thể hiện mục đích ấy là : Thôi, bây giờ nhân trời chưa sáng em hãy trốn ngay di. Có chuyện gì anh ở nhà lo liệu. 2. -Lí Thông đã đạt được mục đích của mình. - Bằng lời nói. - Câu thể hiện điều này là: Chàng vội vã từ giã mẹ con Lí Thông, trỏ về túp lều cũ dưới gốc đa, kiêm củi nuôi thân. 3. Lí Thông đã thực hiện mục đích của mình bằng phương tiện lời nói. 4. Việc làm của Lí Thông là một hành động (hành động nói) vì đó là một việc làm có mục đích. 3. Ghi nhớ: sgk/62 * Báo cáo kết quả: Đại diện nhóm trình bày. * Đánh giá kết quả: II. Một số kiểu hành - HS nhận xét, bổ sung đánh giá G.v: …….

Tổ: Khoa học xã hội


động nói thường gặp: 1. Ví dụ: 2. Nhận xét:

- GV nhận xét, đánh giá - GV chốt kiến thức và ghi bảng

* Chuyển giao nhiệm vụ: Thảo luận phiếu học tập số 2: 1. Trong đoạn trích ở mục “Hành động nói là gì ?”, ngoài câu đã phân tích, mỗi câu còn lại trong lời nói cùa Lí Thông đều nhằm một mục đích nhất định. Những mục đích ấy là gì ? 2. Chỉ ra các hành động nói trong đoạn trích và cho biết mục đích của mỗi hành động. (SGK, t.2, tr. 63) 3. Liệt kê các kiểu hành động nói mà em đã biết qua phân tích hai đoạn trích ở mục “Hành động nói là gì ?” và mục “Một số kiểu hành động nói thường gặp”.

- HS: tiếp nhận: * Thực hiện nhiệm vụ: - HS: hoạt động cặp đôi - Gv:quan sát, giúp đỡ, nhắc nhở Hs - Dự kiến sản phẩm: 1. Các câu còn lại trong lời nói của Lí Thông đều nhằm một mục đích nhất định : - "Con chằn tinh ây là của vua nuôi đã lâu" dùng để trình - Trình bày. bày. - "Nay em giết nó, tất không khỏi bị hỏi tội chết" dùng để - Đe dọa. - Hứa hẹn. đe dọa. - "Có chuyện gì anh ở nhà lo liệu" dùng để hứa hẹn. 2. - Trong lời cái Tí, các câu : "Vậy thì bữa sau con ăn ở - Hỏi. đâu ?", "U nhất định bán con đấy ư ?", "U không cho con ở nhà nữa ư ?" là những câu dùng đê hỏi G.v: …….

Tổ: Khoa học xã hội


các câu : "Khốn nạn thân con thế này !”, "Trời ơi !...." dùng để bộc lộ cảm xúc. - Bộc lộ tình cảm - Câu nói của chị Dậu : "Con sẽ ăn ở nhà cụ Nghị thôn cảm xúc. Đoài." dùng để báo tin. 3. Các kiểu hành động nói : trình bày, đe dọa, hứa hẹn, hỏi, 3. Ghi nhớ: sgk/ 63 bộc lộ cảm xúc. * Báo cáo kết quả: Đại diện cặp đôi báo cáo kết quả * Đánh giá kết quả: - HS nhận xét, bổ sung đánh giá - GV nhận xét, đánh giá - GV chốt kiến thức và ghi bảng 3. Hoạt động 3: Luyện tập a) Mục tiêu: Học sinh vận dụng kiến thức đã học vào giải bài tập b) Nội dung hoạt động: - HS luyện đọc kĩ một đoạn trích trong văn bản và thực hiện các nhiệm vụ/trả lời các câu hỏi, bài tập để rèn kĩ năng đọc hiểu văn bản. c) Sản phẩm học tập: - Câu trả lời của các câu hỏi, bài tập. d) Tổ chức thực hiện: * Chuyển giao nhiệm vụ: - GV phát phiếu bài tập. * Thực hiện nhiệm vụ: - HS suy nghĩ, hình thành và triển khai ý tưởng, tư duy độc lập… * Báo cáo kết quả: - GV gọi bất kì cá nhân nào trình bày kết quả. * Kết luận, đánh giá: - HS, GV đánh giá, nhận xét. Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt 1. Bài tập 1: • Chuyển giao nhiệm vụ - Trần Quốc Tuấn viết bài “Hịch tướng sĩ” Nhóm 1: Bài tập 1 nhằm mục đích khích lệ tướng sĩ học tập Nhóm 2: Bài tập 2 “Binh thư yếu lược” do ông biên soạn, Nhóm 3: Bài tập 3 đồng thời khích lệ lòng tự tôn dân tộc. - Các câu văn thể hiện rõ mục đích: “Nếu - Dự kiến sản phẩm: G.v: …….

Tổ: Khoa học xã hội


1. Bài tập 1: - Trần Quốc Tuấn viết bài “Hịch tướng sĩ” nhằm mục đích khích lệ tướng sĩ học tập “Binh thư yếu lược” do ông biên soạn, đồng thời khích lệ lòng tự tôn dân tộc. - Các câu văn thể hiện rõ mục đích: “Nếu các người biết chuyên… tức là kẻ nghịch thù”. 2. Bài tập 2: a, Bác trai đã khá…? (hỏi). - Cảm ơn cụ nhà cháu…. (cảm ơn). - Nhưng xem ý hãy còn…. (trình bày). - Này, bảo bác ấy… (cầu khiến). - Chứ cứ nằm đấy…(cảm thán, bộc lộ cảm xúc). - Vâng, cháu cũng…(tiếp nhận). - Những để cháo nguội… (trình bày). - Nhịn suông từ sáng …. (cảm thán, bltccx). - Thế thì giục anh ấy…. (cầu khiến). b, - Đây là Trời có ý … (nhận định). - Chúng tôi nguyện…. (hứa hẹn, thề). c, - Cậu Vàng đi đời, rồi…. (báo tin). - Cụ bán rồi ? (hỏi). - Bán rồi ! (xác nhận). - Họ vừa bắt xong. (báo tin). - Thế nó cho bắt à ? (hỏi). - Khốn nạn !....Ông giáo ơi! (cảm thán). - Nó có biết gì đâu ! (cảm thán) - Nó thấy tôi gọi thì chạy ngay về, vẫy đuôi mừng. (kể, tả) - Tôi cho nó ăn cơm. (kể). - Nó đang ăn thì….(kể). 3. Bài tập 3: G.v: …….

các người biết chuyên… tức là kẻ nghịch thù”. 2. Bài tập 2: a, Bác trai đã khá…? (hỏi). - Cảm ơn cụ nhà cháu…. (cảm ơn). - Nhưng xem ý hãy còn…. (trình bày). - Này, bảo bác ấy… (cầu khiến). - Chứ cứ nằm đấy…(cảm thán, bộc lộ cảm xúc). - Vâng, cháu cũng…(tiếp nhận). - Những để cháo nguội… (trình bày). - Nhịn suông từ sáng …. (cảm thán, bltccx). - Thế thì giục anh ấy…. (cầu khiến). b, - Đây là Trời có ý … (nhận định). - Chúng tôi nguyện…. (hứa hẹn, thề). c, - Cậu Vàng đi đời, rồi…. (báo tin). - Cụ bán rồi ? (hỏi). - Bán rồi ! (xác nhận). - Họ vừa bắt xong. (báo tin). - Thế nó cho bắt à ? (hỏi). - Khốn nạn !....Ông giáo ơi! (cảm thán). - Nó có biết gì đâu ! (cảm thán) - Nó thấy tôi gọi thì chạy ngay về, vẫy đuôi mừng. (kể, tả) - Tôi cho nó ăn cơm. (kể). - Nó đang ăn thì….(kể). 3. Bài tập 3: - Anh phải hứa với em…. (ra lệnh). - Anh hứa đi… (ra lệnh). - Anh xin hứa. (hứa ).

Tổ: Khoa học xã hội


- Anh phải hứa với em…. (ra lệnh). - Anh hứa đi… (ra lệnh). - Anh xin hứa. (hứa ). * Báo cáo kết quả: - HS lần lượt báo cáo kết quả các bài 1, 2, 3 * Đánh giá kết quả: - HS nhận xét, bổ sung đánh giá - GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức. 4. Hoạt động 4: Vận dụng a) Mục tiêu: - Mục tiêu: Giúp HS khắc sâu kiến thức đã học. b) Nội dung: - HS vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập. c) Sản phẩm học tập: - Đoạn hội thoại. d) Tổ chức thực hiện: * Giao nhiệm vụ học tập: - GV nêu yêu cầu bài tập. * Thực hiện nhiệm vụ: - HS suy nghĩ, hình thành và triển khai ý tưởng, tư duy độc lập… * Báo cáo kết quả: - GV gọi bất kì cá nhân nào trình bày kết quả. * Kết luận, đánh giá: Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt Hs viết đv(3-5câu) đối thoại, xác Lan: - Kìa Hoa, cậu đi đâu mà vội thế? (hỏi) định kiểu h/đ nói được thực hiện Hoa: - Con chó nhà tớ vừa chạy đâu mất, tớ đang đi trong mỗi câu? tìm. (trình bày) Yêu cầu mỗi học sinh viết 1 đoạn Lan: - Vậy để tớ về nhà cất cặp sách rồi đi tìm cùng hội thoại, đọc và chỉ rõ hành cậu nhé. (hứa hẹn) động nói. Hoa: - Ôi, thế thì tốt quá! (bộc lộ cảm xúc) Cảm ơn cậu.

G.v: …….

Tổ: Khoa học xã hội


Ngày soạn: Ngày dạy: Tiết 101, 102 VĂN BẢN : NƯỚC ĐẠI VIỆT TA( NGUYỄN TRÃI) I. Mục tiêu: 1. Về kiến thức: a. Đọc- hiểu - Nắm được những nét sơ giản về thể cáo. - Nắm được hoàn cảnh lịch sử liên quan đến sự ra đời của bài “Bình Ngô đại cáo”. - Hiểu và cảm nhận được nội dung tư tưởng tiến bộ của Nguyễn Trãi về đất nước, dân tộc. - Nắm được Đặc điểm văn chính luận của Bình Ngô đại cáo. b. Viết. - Viết được đoạnvăn phân tích hình ảnh tiêu biểu trong tác phẩm - Viết bài văn bày tỏ suy nghĩ của mình về tác phẩm c. Nói và nghe. - Nêu nhận xét về nội dung và nghệ thuật của văn bản. - Cảm nhận được phần trình bày của GV và bạn bè - Biết tham gia thảo luận trong nhóm nhỏ về một vấn đề cần có giải pháp thống nhất, biết đặt câu hỏi và trả lời, biết nêu một vài đề xuất dựa trên các ý tưởng được trình bày trong quá trình thảo luận. 2. Về năng lực a.Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học - Năng lực giao tiếp và hợp tác - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo b. Năng lực đặc thù: - Đọc – hiểu một văn bản được viết theo thể cáo - Nhận ra, thấy được đặc điểm của kiểu văn bản nghị luận trung đại ở thể loại cáo 3.Về phẩm chất: - Yêu nước: Giáo dục tinh thần yêu nước, lòng tự hào dân tộc.. - Nhân ái: Yêu mọi người xung quanh - Chăm chỉ: Chịu khó học tập bộ môn - Trách nhiệm: Học tập tốt, xây dựng đất nước giàu mạnh. G.v: …….

Tổ: Khoa học xã hội


II. Thiết bị dạy học và học liệu. - Học liệu: Ngữ liệu/Sách giáo khoa, phiếu học tập. - Thiết bị: Máy tính, máy chiếu. III. Tiến trình dạy học. 1. Hoạt động 1: Mở đầu a) Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho học sinh; tạo vấn đề vào chủ đề b) Nội dung hoạt động: - HS trả lời câu hỏi. c) Sản phẩm học tập: - Câu trả lời/chia sẻ của HS bằng ngôn ngữ d) Tổ chứchoạt động: Bước 1: Giao nhiệm vụ - Hs xem video bài hát và trả lời hai câu hỏi: 1. Cảm xúc của em khi nghe những ca từ và âm hưởng bài hát? 2. Trong lời bài hát có nhắc đến các triều đại từng góp công xây đắp nên non sông đất Việt. Đó là những triều đại nào? Em có thể kể tên những anh hùng hào kiệt làm rạng rỡ non sông đất nước trong từng thời đại không? Bước 2: Hs suy nghĩ trả lời cá nhân Bước 3: Hs trả lời Dự kiến: Câu 1: Trải hơn bốn nghìn năm dựng nước và giữ nước, đất nước ta ghi dấu nhiều mốc son chói lọi bởi những gương anh hùng hào kiệt. Có lẽ là bất cứ người dân Việt Nam nào khi nghe bài hát này cũng đều dấy lên lòng tự hào, biết ơn, lòng tự tôn dân tộc và dòng máu nóng yêu nước như tuôn trào trong huyết quản. Câu 2: Trong lời bài hát có nhắc đến các triều đại từng góp công xây đắp nên non sông đất Việt. Đó là những triều đại: Triều đại nhà Đinh: Đinh Bộ Lĩnh; Triều đại nhà Lý: Lý Công Uẩn; Triều đại nhà Trần : Trần Quốc Tuấn; Triều đại nhà Lê: Lê Lợi, Nguyễn Trãi.) Bước 4: Gv nhận xét và dẫn vào bài: Các triều đại có thể thịnh rồi suy, nhưng các anh hùng hào kiệt thì mãi lưu danh sử sách. Bên cạnh những người con ưu tú nhất của đất nước, Nguyễn Trãi được nhắc đến như một quân sư lỗi lạc, một anh hùng kiệt xuất, một danh nhân văn hóa của mọi thời đại. Hôm nay, chúng ta thật vinh dự được xuôi về cội nguồn lịch sử nước nhà trong văn bản "Nước Đại Việt ta" trích từ tác phẩm nổi

G.v: …….

Tổ: Khoa học xã hội


tiếng của ông" Bình ngô Đại Cáo", một tác phẩm được xem là bản tuyên ngôn độc lập thứ hai của nước ta.(Ghi tên bài)| 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới a) Mục tiêu: HS biết trình bày và nắm được những nét chính về tác giả, tác phẩm. b) Nội dung hoạt động: - Tìm hiểu chung về tác giả và văn bản - Đọc và tìm hiểu khái quát về văn bản - Đọc và phân tích giá trị nghệ thuật và nội dung của bài thơ. - Tổng kết về văn bản c) Sản phẩm học tập: - Những nét khái quát về tác giả và văn bản. - Những giá trị nghệ thuật và nội dung của bài thơ. d) Tổ chức thực hiện: * Chuyển giao nhiệm vụ học tập: - GV phát phiếu học tập, hướng dẫn HS tìm hiểu thông tin. * Thực hiện nhiệm vụ: - Học sinh đọc ngữ liệu văn bản. - HS hoạt động cá nhân, cặp đôi, nhóm, thảo luận, thống nhất kết quả ghi vào phiếu bài tập. - GV quan sát, hỗ trợ HS. * Báo cáo kết quả: - HS trình bày kết quả (cá nhân/đại diện nhóm). * Đánh giá nhận xét: - HS khác khác theo dõi, đánh giá, nhận xét, bổ sung. - GV quan sát, hỗ trợ, tư vấn; nhận xét, đánh giá kết quả làm việc của HS, chốt kiến thức, chuyển giao nhiệm vụ mới. Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt Gọi HS đọc chú thích (Sgk) I. Tìm hiểu chung. GV chiếu chân dung nhà thơ 1. Tác giả: - HS quan sát chân dung tác giả, hình ảnh sách… - Ông là nhà yêu nước - HS đọc thông tin về tác giả, văn bản. anh hùng dân tộc, danh - GV phát phiếu bài tập số 1, yêu cầu HS làm việc nhóm để nhân văn hóa thế giới. điền thông tin vào phiếu bài tập. - Sau khi HS thực hiện xong từng nhiệm vụ, GV nhận xét 2. Văn bản G.v: …….

Tổ: Khoa học xã hội


+ Tác phẩm “Bình Ngô đại cáo”: ra đời trong không khí hào hùng của ngày vui đại thắng (1428), sau 10 năm k/c chống quân Minh xâm lược. Tác phẩm có ý nghĩa trọng đại như một bản tuyên ngôn. * Đoạn trích: Nằm trong phần mở đầu của t/phẩm.

và chốt lại. Phiếu bài tập số 1: Văn bản : Tác giả Hoàn cảnh ra ời: Thể loại Phương thức biểu đạt Những thông tin về tác giả và văn bản giúp cho em như thế nào về việc đọc văn bản? Dự kiến sản phẩm: Nguyễn Trãi (1380 -1442) hiệu là Ức Trai, con của Nguyễn Phi Khanh, quê gốc ở Chí Linh, tỉnh Hải Dương, sau dời đến huyện Thường Tín, tỉnh Hà Tây. Ông tham gia khởi nghĩa Lam Sơn và có vai trò rất lớn bên Lê Lợi. Nguyễn Trãi trở thành một nhân vật lịch sử lỗi lạc, toàn tài hiếm có. Nhưng cuối cùng ông đã bị giết hại rất oan khốc và thảm thương vào năm 1442. Mãi đến năm 1464, mới được vua Lê Thánh Tông giải oan. Nguyễn Trãi để lại một sự nghiệp văn chương đồ sộ ông là người Việt Nam đầu tiên được UNESCO công nhận là danh nhân văn hoá thế giới (năm 1980). Nguyễn Trãi (1380 -1442) hiệu là Ức Trai, con của Nguyễn Phi Khanh, quê gốc ở Chí Linh, tỉnh Hải Dương, sau dời đến huyện Thường Tín, tỉnh Hà Tây, con rể của quan Tư đồ Trần Nguyên Đán, nhà Trần. Khi nhà Trần bị Hồ Quý Ly lật đổ lập nên nhà Hồ, Nguyễn Trãi tham gia dự thi, thi đỗ Thái học sinh năm 1400, Nguyễn Trãi làm quan dưới triều Hồ với chức Ngự sử đài chính chưởng. Khi nhà Minh xâm lược, cha ông là Nguyễn Phi Khanh và ông đầu hàng rồi bị bắt giải về Trung Quốc. Sau khi nước Đại Ngu rơi vào sự cai trị của nhà Minh, Nguyễn Trãi tham gia vào cuộc khởi nghĩa Lam Sơn do Lê Lợi lãnh đạo chống lại sự thống trị của nhà Minh. G.v: …….

- Thể cáo: + Thể văn nghị luận cổ do vua chúa, thủ lĩnh soạn thảo để trình bày chủ trương hay công bố kết quả sự nghiệp. + Phần nhiều được viết bằng văn biền ngẫu (Không quy định gieo vần nhưng phải có đối) + Có tính chất hùng biện. - PTBĐ: nghị luận

Tổ: Khoa học xã hội


Ông trở thành mưu sĩ của nghĩa quân Lam Sơn chiến lược cũng như soạn thảo các văn thư ngoại giao với quân Minh.[3] Ông tiếp tục phục vụ dưới triều đại vua Lê Thái Tổ và Lê Thái Tông với chức vụ Nhập nội hành khiển và Thừa chỉ. Năm 1442, toàn thể gia đình Nguyễn Trãi bị kết án tru di tam tộc trong vụ án Lệ Chi Viên. Năm 1464, vua Lê Thánh Tông xuống chiếu ân xá cho ông.[3] Nguyễn Trãi là một nhà văn hoá lớn, có đóng góp to lớn vào sự phát triển của văn học và tư tưởng Việt Nam. Ông nằm trong danh sách 14 anh hùng dân tộc Việt Nam. Ông không chỉ là tác giả những bài thơ Nôm, bài phú tuyệt vời như Cửa biển Bạch Đằng, Cây chuối, Tùng, Bến đò xuân đầu trại, Cuối xuân tức sự, Côn sơn ca, Phú núi Chí Linh ..mà ông còn là tác giả của Bình Ngô đại cáo( 1428)bản thiên cổ hùng văn (lời Lê Quí Đôn), rất xứng đáng được gọi là bản Tuyên ngôn Độc lập lần thứ hai trong lịch sử dân tộc Việt Nam. Tháng 11/1406 nhà Minh xâm lược nước ta. Đến năm 1418, Lê Lợi dựng cờ khởi nghĩa chống giặc Minh ở Lam SơnThanh Hoá. Đến cuối năm 1427 thì giành thắng lợi. Nguyễn Trãi cùng Lê Lợi sát cánh bên nhau từ những ngày đầu khởi nghĩa cho đến ngày giành thắng lợi. Nguyễn Trãi đã thừa lệnh Lê Lợi viết bài “Bình Ngô đại cáo” vào khoảng năm 1428 để ban bố cho nhân dân cả nước biết sự nghiệp bình Ngô phục quốc của đất nước ta đã giành thắng lợi. (giặc Ngô là giặc Minh) . Đoạn trích : phần đầu bài cáo Gv nhận xét và chốt kiến thức bảng chính( có thể gv không ghi bảng chính mà lấy luôn kết quả thảo luận của các nhóm dán lên bảng chính để các em ghi vào vở) Sau đó gv chiếu chân dung tác giả và các văn bản chính của ông rồi nhấn mạnh: Nguyễn Trãi là một vị anh hùng dân tộc, một nhà văn hóa G.v: …….

Tổ: Khoa học xã hội


kiệt xuất, nhân vật toàn tài số một của lịch sử Việt Nam thời phong kiến Nguyễn Trãi sống trong một thời đại đầy biến động: nhà Trần suy vi, Hồ Quý Ly lập nghiệp chưa được bao lâu thì giặc Minh xâm lược. Cha bị bắt, Nguyễn Trãi muốn làm tròn đạo hiếu nhưng nghe lời cha dặn đã quay về báo thù cho nước, rửa nhục cho cha. Bị giam lỏng ở thành Đông Quan, Nguyễn Trãi bỏ trốn tìm đến cuộc khởi nghĩa Lam Sơn của Lê Lợi dâng Bình Ngô sách. Từ đó, Nguyễn Trãi trở thành quân sư đắc lực của Lê Lợi, đưa cuộc kháng chiến mười năm chống quân Minh giành thắng lợi. Mùa xuân năm 1428, Nguyễn Trãi thay Lê Lợi viết Bình Ngô đại cáo – tổng kết những chiến công oanh liệt trong mười năm kháng chiến và tuyên bố Địa Việt bước sang một kỉ nguyên mới “ Muôn thuở nền thái bình vững chắc”…Tuy nhiên, toàn văn bài cáo khá dài, chương trình lớp 8 chỉ học đoạn đầu. Nhan đề của đoạn do người soạn sách đặt. Em hãy chỉ ra điểm giống và khác nhau của thể chiếu, hịch và cáo. Giống nhau Khác nhau Thể Chiếu Đều là thể + Chiếu dùng để ban bố mệnh lệnh văn nghị + Hịch được dùng để cổ động, Cáo luận cổ, thuyết phục, hoặc kêu gọi đấu Hịch thường tranh. được vua + Cáo dùng để công bố một chủ chúa hoặc trương hay một kết quả để mọi thủ lĩnh người cùng biết. dùng... Để hiểu rõ hơn về bài Hịch, chúng ta cùng sang phần II. Đọc- hiểu văn bản - HĐ chung: Đọc văn bản: II. Đọc – hiểu văn bản . Cần đọc văn bản với giọng điệu như thế nào? 1. Đọc và tìm hiểu chú + Giáo viên đọc mẫu thích G.v: …….

Tổ: Khoa học xã hội


+ HS nghe và đọc văn bản Tìm hiểu chú thích: + Giáo viên hướng dẫn HS tìm hiểu các chú thích SGK. + HS trao đổi với bạn bên cạnh về những từ ngữ mình không hiểu hoặc hiểu chưa rõ ràng bằng cách dự đoán nghĩa của từ trong ngữ cảnh

- HS đọc diễn cảm được văn bản

- Học sinh đọc hiểu được các chú thích 2. Bố cục văn bản - Bố cục: 3 phần - Dựa vào các ý hãy chia bố cục cho văn bản? + Hai câu đầu: Tư tưởng nhân nghĩa Gv: Vậy chúng ta sẽ đi tìm hiểu văn bản theo bố cục vừa + Tám câu tiếp: Chân lý chủ quyền, độc lập dân tộc Đại tìm Việt + Sáu câu còn lại: Sức mạnh của nhân nghĩa, của chủ quyền dân tộc. Bước 1: Giao nhiệm vụ 3.Tìm hiểu chi tiết văn bản. Thảo luận nhóm (10p) Các nhóm thảo luận lần 1(5’), sau đó đổi chéo thảo luận lần 2(3’). (Các nhóm bổ sung bằng bút khác màu) Nhóm 1+ 2: Hai câu đầu: Tư tưởng nhân nghĩa 1. Dựa vào phần chú thích và sự hiểu biết của mình, em hãy cho biết tư tưởng nhân nghĩa có nguồn gốc từ đâu? Nhân nghĩa ở đây có nghĩa là gì? 2. Với Nguyễn Trãi, cốt lõi của tư tưởng nhân nghĩa ở đây là gì? 3. Em hãy giải thích rõ: yên dân, trừ bạo có nghĩa như thế nào?

Nhóm 3+ 4:Tám câu tiếp: Chân lý chủ quyền, độc lập dân tộc Đại Việt 1. Dựa vào đoạn văn bản và cho biết tác giả đã khẳng định nền độc lập chủ quyền của đất nước dựa trên những yếu tố G.v: …….

Tổ: Khoa học xã hội


nào? 2. Tìm những từ ngữ, biện pháp nghệ thuật tác giả sử dụng trong đoạn thơ đó? Tác dụng?

Dự kiến sản phẩm: Nhóm 1+| 2: 1, Có nguồn gốc từ Nho giáo, nhân nghĩa ở đây có nghĩa là mối quan hệ tốt đẹp giữa người với người trên cơ sở tình thương và đạo lí. 2. Nhân nghĩa là lấy lợi ích của nhân dân, dân tộc làm gốc, tức là phải "yên dân" và "trừ bạo" cho dân 3. + Yên dân: làm cho dân sống yên ổn, hạnh phúc. + trừ bạo: trừ diệt giặc xâm lược. Dân: là dân nước Đại Việt ta. Kẻ bạo ngược: là quân xâm lược nhà Minh.

a. Tư tưởng nhân nghĩa - Nhân nghĩa gắn liền với yêu nước chống xâm lược. - GV: Em có nhận xét gì về tư tưởng nhân nghĩa mà Nguyễn Trãi đề cập ở đây? ( So với tư tương nhân nghĩa ban đầu của Nho giáo thì thế nào?) - HS: Rất rõ ràng nhưng cũng rất mới mẻ, tư tưởng cao đẹp. - GV: Bình mở rộng: Nhân nghĩa vốn là một học thuyết của nho gia, nói về quan hệ đối xử giữa người với người. Nhưng đến Nguyễn Trãi, nó được nâng lên, được mở rộng ra. Ông không coi nhân nghĩa là một vấn đề chung chung, mà rất rõ ràng. Nó không còn ở trong phạm vi quan hệ người với người nữa, mà là giữa các quốc gia, các dân tộc. Nhân nghĩa trái với bạo ngược, nhân nghĩa là tình thương và lẽ phải hướng về phía đất nước, phía nhân dân. G.v: …….

Tổ: Khoa học xã hội


Theo em, tư tưởng này của Nguyễn Trãi có tồn tại ngày nay không? - HS: Tư tưởng này của Nguyễn Trãi vẫn còn tồn tại ngày nay. - GV: Có thể thấy Nguyễn Trãi có cách nhìn nhận hết sức tiến bộ về tư tưởng nhân nghĩa. Sau này tư tưởng ấy còn được các thế hệ cha ông ta tiếp nối. Như trong Tư tưởng Hồ Chí Minh luôn lấy dân làm gốc, tất cả đều do dân và vì dân. Đó là cội nguồn của những chiến thắng vẻ vang trong lịch sử nước nhà. Ngày nay, đảng và Nhà nước cũng xem đó là kim chỉ nam để xây dựng và phát triển đất nước. ( Gv có thể chiếu cho hs một số hình ảnh về sự đổi mới của đất nước) - GV: Chuyển ý: cũng chính vì tư tưởng nhân nghĩa gắn liền với yêu nước, chống ngoại xâm mà mạch văn của bài cáo dường như đã được khơi, và đã bắt đầu tuôn chảy. Mời đại diện nhóm 2, báo cáo kết quả. Nhóm 3+ 4: 1, + Nền văn hiến lâu đời. + Lãnh thổ riêng + Phong tục riêng + Lịch sử riêng + Chế độ, chủ quyền riêng 2. Các từ ngữ: Vốn, đã lâu, đã chia, cũng khác, bao đời, đời nào, cũng có - >Với các phó từ chỉ quan hệ thời gian đi kèm, tác giả như khẳng định một cách chắc chắn nền độc lập, chủ quyền của đất nước ta vốn có từ lâu đời. - Sử dụng biện pháp liệt kê, so sánh, phép đối, sử dụng câu văn biền ngẫu-> Đặt vị trí nước ta ngang hàng với phương Bắc, giọng văn hào sảng -> Thể hiện ý thức, niềm tự hào dân tộc sâu sắc b. Chân lí độc lập, chủ quyền dân tộc: G.v: …….

Tổ: Khoa học xã hội


+ Nền văn hiến lâu đời. + Lãnh thổ riêng + Phong tục riêng + Lịch sử riêng + Chế độ, chủ quyền riêng => Ý nghĩa như bản tuyên ngôn độc lập Bạn nào đọc cho cả lớp cùng nghe bài thơ Sông núi nước Nam? - HS đọc Cho HS thảo luận cặp đôi: (2 phút): "Có ý kiến cho rằng: "Nước Đại Việt ta" là sự tiếp nối phát triển ý thức dân tộc ở bài Sông núi nước Nam (Lí Thường Kiệt). Vì sao? Em hãy chứng minh. Dự kiến sản phẩm: - Ở Sông núi nước Nam: ý thức về độc lập được xây dựng trên 2 yếu tố: + Lãnh thổ; + Chủ quyền. - Nước Đại Việt ta tiếp nối 2 yếu tố trên và bổ sung 3 yếu tố: + Văn hiến; + Phong tục tập quán; + Truyền thống lịch sử. GV: Nếu như trong “Sông núi nước Nam”, Lí Thường Kiệt mới chỉ khẳng đinh chủ quyền của dân tộc ở lãnh thổ riêng, chủ quyền riêng thì ở “Bình ngô đại cáo” quan niệm về chủ quyền của dân tộc đã có sự tiến bộ rất nhiều bổ sung thêm ba yếu tố: Văn hiến; Phong tục tập quán; Truyền thống lịch sử. Và hơn thế nữa, nếu trong “Sông núi nước Nam”. Lí Thường Kiệt cho rằng chủ quyền là do “Sách trời”, do thần linh, thì đến bây giờ Nguyễn Trãi đã khẳng định: Nó là do G.v: …….

Tổ: Khoa học xã hội


sức mạnh dân tộc, dựa trên tư tưởng nhân nghĩa. Như vậy có thể thấy với những yếu tố này, Nguyễn Trãi đã một lần nữa viết nên một bản tuyên ngôn độc lập thứ hai cho đất nước ta - GV: Trong năm yếu tố, Nguyễn Trãi đã đưa yếu tố nào lên hàng đầu? - HS: Nền văn hiến Theo em “văn hiến” có nghĩa là gì? Tại sao NT lại đưa văn hiến lên hàng đầu so với các yếu tố khác? - Văn hiến: truyền thống văn hoá lâu đời và tốt đẹp - Văn hiến là yếu tố cơ bản nhất, có vai trò quan trọng đối với dân tộc, là hạt nhân để xác định tư cách tồn tại độc lập của một dân tộc. Đưa văn hiến lên hàng đầu và việc nhấn mạnh thêm nền văn hiến nước ta luôn có sự xuất hiện của những người tài giỏi là cách đập thẳng vào luận điệu coi thường dân ta là man di, mọi rợ của bọn PK phương Bắc - GV: Bằng cụm từ này, tác giả đã khẳng định một cách đầy tự hào về bản sắc văn hóa đẹp đẽ với "núi sông bờ cõi đã chia", phong tục Bắc Nam cũng khác; về những hào kiệt đời nào cũng có. Tất cả đều làm nên sức mạnh tinh thần của dân tộc Đại Việt. Ngày nay, hội nhập là xu thế chung của thời đại song chúng ta vẫn phải giữ gìn bản sắc VH d/tộc. Có thể nói tư tưởng của NT dường như đi trước thời đại - GV: Em hãy kể những phong tục Việt Nam có từ xưa - HS: Tục ăn trầu, cưới hỏi, tết cổ truyền làm bánh chưng bánh giày... - GV: trình chiếu hình ảnh một số phong tục cổ truyền, các công trình kiến trúc xưa - GV bình, chuyển ý: Đúng vậy, bằng lối văn biền ngẫu, phép đối nhịp nhàng, Nguyễn Trãi đã đặt vị trí của dân tộc ta ngang hàng cùng với các triều đại phương Bắc như một thế song hành khó mà chối cãi. Có thể nhận thấy lòng tự hào và tự tôn dân tộc ở đây đã được dâng lên đỉnh điểm. Một đất nước lĩnh hội đầy đủ các nhân tố để khẳng định độc lập chủ G.v: …….

Tổ: Khoa học xã hội


quyền, đất nước ấy có quyền đánh đuổi bằng hết những kẻ bạo tàn kiếm cớ sang xâm lược. Đó là sức manh của chính nghĩa để chúng ta giành thắng lợi vẻ vang. Cô và các em sẽ cùng đi vào tìm hiểu ở phần tiếp theo. TIẾT 2: Hoạt động của GV và HS Thảo luận phiếu học tập số 4: 1. Em có nhận xét gì về các dẫn chứng mà tác giả nêu trong sáu câu cuối của văn bản? 2. Em có nhận xét gì về cách gọi của tác giả khi nhắc đến tướng giặc? Tư thế thất bại của chúng có giống nhau không? 3. Tác giả nói chứng cớ còn ghi, đó là những chứng cớ gì? Dự kiến sp: 1. Tác giả đã lấy các sự kiện lịch sử vẻ vang của dân tộc trong cuộc kháng chiến của Ngô Quyền với quân Nam Hán, của vua Lí Thường Kiệt với nhà Tống , của nhà Trần với quân Mông -Nguyên lần thứ 2. 2. Tác giả gọi thẳng tên của chúng, thể hiện thái độ coi thường. Những tư thế thất bại khác nhau được liệt kê đầy đủ một cách hả hê. 3. Đó là dấu tích trên sông Bạch Đằng; là sự tháo chạy tán loạn của giặc. Là lịch sử chiến thắng quân Nam Hán, giặc Tống, quân Mông Nguyên lẫy lừng. ? Để khẳng định sức mạnh của chân lí nhân nghĩa và chủ quyền độc lập dân tộc. NT tiếp tục nêu rõ những dẫn chứng cụ thể trong lịch sử chống ngoại xâm của dân tộc “Lưu Cung... chứng cớ còn ghi”. Điều đó có tác dụng gì? - Tác dụng: Làm nổi bật các chiến công của ta và sự thất bại thảm hại của giặc , làm tăng sức thuyết phục cho sức mạnh của nguyên lí nhân nghĩa và chân lí về chủ quyền độc lập dân tộc: chống xâm lược là chính nghĩa, nhất định G.v: …….

Nội dung cần đạt c. Sức mạnh của nhân nghĩa - Kẻ xâm lược là kẻ phản nhân nghĩa, nhất định thất bại.

Tổ: Khoa học xã hội


thắng lợi, kẻ xâm lược là phi nhân nghĩa nhất định sẽ chuốc lấy thất bại. Đó là một sự thật không thể chối cãi được. GV: Trình chiếu hình ảnh quân ta đại chiến trên sông Bạch Đằng Từ nội dung văn bản “Nước Đại Việt ta”, em hiểu được điều gì về tác giả Nguyễn Trãi? - HS: Yêu nước; Có tư tưởng nhân nghĩa, tiến bộ; giàu tình cảm và lòng tự hào dân tộc... - GV: Là một người yêu nước với tư tưởng tiến bộ, Nguyễn Trãi đã có nhiều đóng góp trong cuộc đại thắng quân Minh và cả trong thời kì phục quốc. Suốt cuộc đời ông đều vì dân vì nước, lo lắng hết lòng cho dân cho nước. Ngay cả khi phải ở ẩn, tâm can của vị anh hùng vẫn một lòng một dạ hướng đến non sông: "Bui vẫn một lòng trung lẫn hiếu/. Mài chăng khuyết nhuộm chăng đen." Qua phân tích,tìm hiểu, văn bản đã bồi đắp thêm cho em tình cảm gì? - HS: Đó là lòng tự hào, tự tôn dân tộc, tình cảm yêu nước và ý thức sẵn sàng bảo vệ đất nước trước mọi hiểm họa xâm lăng. HĐ cá nhân - KT trình bày 1 phút: * GV yêu cầu HS làm việc cá nhân thực hiện yêu cầu sau: Em hãy khái quát nghệ thuật và nội dung chính của văn bản?

G.v: …….

4. Tổng kết a. Nghệ thuật - Sử dụng từ ngữ thể hiện tính chất hiển nhiên, vốn có, lâu đời của nước Đại Việt độc lập tự chủ - Sử dụng phép so sánh, đối lập, đặt Đại Việt ngang hàng với Trung Quốc. - Câu văn biền ngẫu ngắn, mạnh như lời hùng biện đanh thép. - Biện pháp liệt kê các dẫn

Tổ: Khoa học xã hội


chứng cụ thể, các yếu tố xác định tư cách độc lập của dân tộc Đại Việt. - Kết hợp giữa lí lẽ và thực tế b. Nội dung Nước Đại Việt ta thể hiện quan niệm, tư tưởng tiến bộ của Nguyễn Trãi về Tổ Quốc, đất nước và có ý Học sinh đọc Ghi nhớ nghĩa như bản tuyên ngôn độc lập. * Bình Đoạn văn mở đầu bài “BNĐC” không dài. Tuy vậy, * Ghi nhớ (SGK/69) nó vẫn là điểm tựa, là nền móng lí luận cho toàn bài. Nó đã hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ của kẻ dẫn đường từ nơi xuất phát. Bề nổi của lời văn chính là sự nghiêm khắc, răn dạy; còn chiều sâu thấm thía một đạo lí nhân nghĩa, một tư tưởng, một lẽ phải làm người. Đoạn văn tiêu biểu cho nghệ thuật hùng biện của VH trung đại. 3. Hoạt động 3: Luyện tập a) Mục tiêu: Học sinh vận dụng kiến thức đã học vào giải bài tập b) Nội dung hoạt động: - HS luyện đọc kĩ một đoạn trích trong văn bản và thực hiện các nhiệm vụ/trả lời các câu hỏi, bài tập để rèn kĩ năng đọc hiểu văn bản. c) Sản phẩm học tập: - Câu trả lời của các câu hỏi, bài tập. d) Tổ chức thực hiện: * Chuyển giao nhiệm vụ: - GV phát phiếu bài tập. * Thực hiện nhiệm vụ: - HS suy nghĩ, hình thành và triển khai ý tưởng, tư duy độc lập… * Báo cáo kết quả: - GV gọi bất kì cá nhân nào trình bày kết quả. * Kết luận, đánh giá: G.v: …….

Tổ: Khoa học xã hội


- HS, GV đánh giá, nhận xét. Hoạt động của GV và HS GV yêu cầu HS làm phiếu học tập sau: Đọc và trả lời câu hỏi: Đọc đoạn trích sau và trả lời các câu hỏi: “ Từng nghe: Việc nhân nghĩa cốt ở yên dân, Quân điếu phạt trước lo trừ bạo. Như nước Đại Việt ta từ trước, Vốn xưng nền văn hiến đã lâu, Núi sông bờ cõi đã chia Phong tục Bắc - Nam cũng khác. Từ Triệu, Đinh, Lý, Trần bao đời xây nền độc lập, Cùng Hán, Đường, Tống, Nguyên mỗi bên xưng đế một phương, Tuy mạnh yếu từng lúc khác nhau, Song hào kiệt đời nào cũng có……” (Trích Nước Đại Việt ta - Ngữ văn 8, tập II, NXB Giáo dục Việt Nam, 2016) Câu 1: Tác giả của văn bản có chứa đoạn trích trên là ai? Văn bản chứa đoạn trích trên thuộc thể loại nào? Hãy trình bày những hiểu biết của em về thể loại ấy? Câu 2: Phương thức biểu đạt chính của đoạn trích trên là gì? Nêu hoàn cảnh sáng tác văn bản? Câu 3: Nêu nội dung chính của đoạn trích trên? Câu 4: Hãy giải thích từ “nhân nghĩa”? Câu 5: Qua hai câu : “Việc nhân nghĩa cốt ở yên dân Quân điếu phạt trước lo trừ bạo”

Câu 1: Tác giả: Nguyễn Trãi Thể loại: Cáo Cáo: Thể văn NL cổ được vua, chúa hoặc thủ lĩnh dùng để trình bày 1 chủ trương hay công bố kết quả 1 sự nghiệp để mọi người cùng biết. Được viết bằng văn biền ngẫu. Câu 2: - Phương thức biểu đạt chính: Nghị luận - Thời gian sáng tác:Năm 1428, sau khi quân ta đại thắng quân Minh Câu 3: Nội dung chính của đoạn trích: Niềm tự hào của tác giả về nước Đại Việt bao gồm không chỉ cương vực, địa phận mà cả những giá trị tinh thần như văn hóa, truyền thống lịch sử, phong tục, văn hiến…. sánh ngang cùng với triều đại phong kiến phương Bắc. Câu 4: “Nhân nghĩa” là đạo lí, cách ứng xử và tình thương giữa con người với nhau . Câu 5: Cốt lõi tư tưởng nhân nghĩa của Nguyễn Trãi là “yên dân” và “trừ bạo” - “Yên dân” là đem lại cuộc sống yên ổn cho dân - “Trừ bạo” là diệt trừ quân xâm lược, cụ thể là giặc Minh Muốn người dân được hưởng cuộc sống thái bình thì phải diệt trừ quân xâm lược

G.v: …….

Tổ: Khoa học xã hội

Nội dung cần đạt


Có thể hiểu cốt lõi tư tưởng nhân nghĩa của Nguyễn Trãi là gì? Câu 6: Để khẳng định chủ quyền độc lập dân tộc tác giả đã đưa ra những yếu tố nào? Yếu tố nào tác giả đưa lên đầu tiên? Tại sao? Câu 7: Tìm những từ ngữ, biện pháp nghệ thuật tác giả sử dụng trong đoạn thơ đó? Tác dụng? Câu 8: Ở bài “Nước Đại Việt ta” đã tiếp nối và phát triển những yếu tố nào so với bài “ Sông núi nước Nam”? Câu 9: Vì sao Bình Ngô đại cáo được xem là bản tuyên ngôn độc lập đầu tiên của dân tộc Việt Nam? Câu 10: Từ nội dung của đoạn trích trên, em hãy viết một đoạn văn ngắn ( 5-7 câu) nêu suy nghĩ của em về vấn đề được gợi ra trong đoạn trích? Sau khi HS thực hiện xong nhiệm vụ, GV nhận xét và chốt lại.

Câu 6: Những yếu tố: Nền văn hiến lâu đời. Cương vực lãnh thổ riêng. Lịch sử, chủ quyền riêng. Truyền thống, chế độ riêng. Văn hiến ( Văn hiến: truyền thống văn hoá lâu đời và tốt đẹp) là yếu tố cơ bản nhất, có vai trò quan trọng đối với dân tộc, là hạt nhân để xác định tư cách tồn tại độc lập của một dân tộc. Đưa văn hiến lên hàng đầu và việc nhấn mạnh thêm nền văn hiến nước ta luôn có sự xuất hiện của những người tài giỏi là cách đập thẳng vào luận điệu coi thường dân ta là man di, mọi rợ của bọn phong kiến phương Bắc. Câu 7: Các từ ngữ: Vốn, đã lâu, đã chia, cũng khác, bao đời, đời nào, cũng có - >Với các phó từ chỉ quan hệ thời gian đi kèm, tác giả như khẳng định một cách chắc chắn nền độc lập, chủ quyền của đất nước ta vốn có từ lâu đời. - Sử dụng biện pháp liệt kê, so sánh, phép đối, sử dụng câu văn biền ngẫu-> Đặt vị trí nước ta ngang hàng với phương Bắc, giọng văn hào sảng, nhằm khẳng định chủ quyền dân tộc và truyền thống lịch sử vẻ vang của Đại Việt. Câu 8: - Ở Sông núi nước Nam: ý thức về độc lập được xây dựng trên 2 yếu tố: + Lãnh thổ; + Chủ quyền.

G.v: …….

Tổ: Khoa học xã hội


- Nước Đại Việt ta tiếp nối 2 yếu tố trên và bổ sung 3 yếu tố: + Văn hiến; + Phong tục tập quán; + Truyền thống lịch sử. Câu 9: - Ý thức về nền độc lập dân tộc( Sông núi nước Nam) được xác định trên hai phương diện: lãnh thổ( Sông núi nước Nam) và chủ quyền (| Vua Nam ở) - Bình Ngô đại cáo ý thức dân tọc cao hơn, sâu sắc và toàn diện nhiều hơn. Ngoài hai yếu tố lãnh thổ và chủ quyền, ý thức về độc lập dân tộc còn được mở rộng, bổ sung bằng các yếu tố mới, đầy ý nghĩa. Đó là văn hiến lâu đời, phong tục tập quán riêng, truyền thống lịch sử anh hùng “ bao đời xây nền độc lập”. GV: chia lớp thành bốn nhóm, phát phiếu học tập yêu cầu hoàn thành sơ đồ: Nguyên lí nhân nghĩa Yên dân Bảo vệ đất nước thái bình

Trừ bạo Chiến đấu chống giặc Minh

Chân lí về sự tồn tại độc lập chủ quyền của dân tộc Đại Việt

Văn hiến lâu đời

G.v: …….

Lãnh thổ riêng

Phong tục riêng

Lịch sử riêng

Chế độ, chủ quyền riêng

Tổ: Khoa học xã hội


Sức mạnh của nhân nghĩa và độc lập dân tộc 4. Hoạt động 4: Vận dụng a) Mục tiêu: - Mục tiêu: Giúp HS khắc sâu kiến thức đã học. b) Nội dung: - HS vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập. c) Sản phẩm học tập: - Đoạn văn. d) Tổ chức thực hiện: * Giao nhiệm vụ học tập: - GV nêu yêu cầu bài tập. * Thực hiện nhiệm vụ: - HS suy nghĩ, hình thành và triển khai ý tưởng, tư duy độc lập… * Báo cáo kết quả: - GV gọi bất kì cá nhân nào trình bày kết quả. * Kết luận, đánh giá: Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt Hs thực hiện bài tập sau: Gợi ý: Từ nội dung của đoạn trích trên, em • Câu mở đoạn: Đoạn trích trên đã khẳng hãy viết một đoạn văn ngắn ( 5-7 câu) định niềm tự hào của tác giả về sự trường nêu suy nghĩ của em về vấn đề được tồn độc lập có chủ quyền cuả dân tộc Việt gợi ra trong đoạn trích? Nam. Với đề bài hướng dẫn HS cách làm • Các câu khai triển: bài, GV yêu cầu HS: Ngày nay, chúng ta được sống trong một đất - Chỉ ra vấn đề cần nghị luận . nước độc lập chủ quyền là niềm tự hào, là niềm - Xác định phương thức biểu đạt hạnh phúc của mọi người. chính và các phương thức biểu đạt Để có cuộc sống hòa bình như ngày nay được kết hợp trong đoạn văn. ông cha ta đã đánh đổi bằng mồ hôi, nước mắt, - Xác định các thao tác lập luận được sương máu thậm chí là tính mạng. sử dụng. Thế hệ chúng ta cần phải biết ơn thế hệ cha - Tìm ý và lập dàn ý cho đoạn văn. ông đã mạng lại cuộc sống hòa bình đó. - Viết câu văn mở đoạn các câu trong Vậy chúng ta cần làm gì để xứng đáng với phần thân đoạn, câu kết đoạn. sự hi sinh của cha ông? Chúng ta cần phải học tập G.v: …….

Tổ: Khoa học xã hội


tốt, rèn luyện đạo đức tốt để trở thành người có ích - Chỉnh sửa bài viết. Sau khi HS thực hiện xong từng cho đất nước để xứng đáng với sự hi sinh đó. Đồng thời, chúng ta cũng cần bồi đắp ý thức, trách nhiệm vụ, GV nhận xét và chốt lại. nhiệm để gìn giữ sự bình yên và xây dựng Tổ Quốc ta ngày càng giàu đẹp. • Kết đoạn: Tóm lại, bằng tài năng và tình cảm của mình, đoạn trích trên đã khẳng định niềm tự hào của tác giả về sự trường tồn độc lập có chủ quyền cuả dân tộc Việt Nam. Ngày soạn: Ngày dạy: Bài 24. Tiết 103 : Tiếng Việt HÀNH ĐỘNG NÓI(Tiếp theo) I. Mục tiêu: 1. Về kiến thức: a. Đọc- hiểu: Nắm được cách dùng các kiểu câu để thực hiện hành động nói. b. Viết. - Viết được đoạn văn có sử dụng hành động nói. c. Nói và nghe. - Cảm nhận được phần trình bày của GV và bạn bè - Biết tham gia thảo luận trong nhóm nhỏ về một vấn đề cần có giải pháp thống nhất, biết đặt câu hỏi và trả lời, biết nêu một vài đề xuất dựa trên các ý tưởng được trình bày trong quá trình thảo luận. 2. Về năng lực a.Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học - Năng lực giao tiếp và hợp tác - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo b. Năng lực đặc thù: Sử dụng các kiểu câu để thực hiện hành động nói phù hợp. 3.Về phẩm chất: - Yêu nước: có tình yêu Tiếng Việt. - Nhân ái: Yêu mọi người xung quanh. - Chăm chỉ: Chịu khó học tập bộ môn. - Trách nhiệm: có ý thức trau dồi vốn ngôn ngữ Tiếng Việt và giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt. G.v: …….

Tổ: Khoa học xã hội


II. Thiết bị dạy học và học liệu. - Học liệu: Ngữ liệu/Sách giáo khoa, phiếu học tập. - Thiết bị: Máy tính, máy chiếu. III. Tiến trình dạy học. 1. Hoạt động 1: Mở đầu a) Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho học sinh; tạo vấn đề vào chủ đề b) Nội dung hoạt động: - HS trả lời câu hỏi. c) Sản phẩm học tập: - Câu trả lời/chia sẻ của HS bằng ngôn ngữ d) Tổ chứchoạt động: * Chuyển giao nhiệm vụ: - Gv: nêu câu hỏi Chỉ ra sự khác nhau về hành động nói giữa hai câu: a, Em hãy học bài đi! b, Em đang học bài à? - Hs: tiếp nhận * Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh: trả lời - Giáo viên: quan sát giúp đỡ Hs - Dự kiến sản phẩm: * Báo cáo kết quả: Học sinh trả lời miệng * Đánh giá nhận xét và dẫn vào bài:: - HS nhận xét, bổ sung đánh giá - GV nhận xét đánh giá -> Mỗi hành động nói đều hướng đến một mục đích nhất định. Vậy để thực hiện hành động nói ntn cho có hiệu quả, phù hợp với nội dung giao tiếp chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay. 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới a) Mục tiêu: Giúp HS nắm được mỗi kiểu câu thực hiện một hành động nói, cách thực hiện một hành động nói. b) Nội dung hoạt động: - Tìm hiểu các cách thực hiện hành động nói. - Luyện tập. G.v: …….

Tổ: Khoa học xã hội


c) Sản phẩm học tập: - Các cách thực hiện hành động nói. d) Tổ chức thực hiện: * Chuyển giao nhiệm vụ học tập: - GV phát phiếu học tập, hướng dẫn HS tìm hiểu thông tin. * Thực hiện nhiệm vụ: - Học sinh đọc ngữ liệu văn bản. - HS hoạt động cá nhân, cặp đôi, nhóm, thảo luận, thống nhất kết quả ghi vào phiếu bài tập. - GV quan sát, hỗ trợ HS. * Báo cáo kết quả: - HS trình bày kết quả (cá nhân/đại diện nhóm). * Đánh giá nhận xét: - HS khác khác theo dõi, đánh giá, nhận xét, bổ sung. - GV quan sát, hỗ trợ, tư vấn; nhận xét, đánh giá kết quả làm việc của HS, chốt kiến thức, chuyển giao nhiệm vụ mới. Nội dung cần đạt Hoạt động của GV và HS I. Cách thực hiện * Chuyển giao nhiệm vụ Thực hiện phiếu học tập sau: hành động nói. 1. Đánh số thứ tự trước mỗi câu trần thuật trong đoạn trích 1. Ví dụ: sau đây. Xác định mục đích nói của những câu ấy bằng cách đánh dấu (+) vào ô thích hợp và đánh dấu (-) vào ô không thích hợp theo bảng tổng hợp kết quả bên dưới. 2. Dựa theo cách tổng hợp kết quả ở bài tập trên, hãy lập bảng trình bày quan hệ giữa kiểu câu nghi vấn, cầu khiến, cảm thán, trần thuật với những kiểu hành động nói mà em đã biết. Cho ví dụ minh họa. 3.Rút ra kết luận có mấy kiểu hành động nói thường gặp? Câu 1 2 3 4 5 Mục đích Hỏi Trình bày Điều khiển G.v: …….

Tổ: Khoa học xã hội


Hứa hẹn Bộc lộ cảm xúc * Thực hiện nhiệm vụ: - Học sinh: làm việc cá nhân. - Giáo viên: quan sát, hỗ trợ hs - Dự kiến sản phẩm: Câu 1 2 3 4 Mục đích Hỏi Trình bày + + + Điều khiển Hứa hẹn Bộc lộ cảm xúc Mục Hỏi Trình bày (báo tin, kể, đích tả...) Kiểu câu Nghi vấn Cách dùng trực tiếp - Bạn có mệt không?

Cầu khiến

2. Nhận xét:

5

-

Điểu khiển Hứa hẹn (cầu khiến, đe dọa...)

Bộc lộ tình cảm cảm xúc

Cách dùng gián tiếp - Em có nghín đi không thì bảo? Cách dùng trực tiếp - Bạn đừng ham chơi nữa !

Cách dùng gián tiếp - Sao bình minh lại đẹp thế nhỉ?

Cảm thán

G.v: …….

Cách dùng trực tiếp - Chao ôi, bông hoa này Tổ: Khoa học xã hội


đẹp biết bao! Cách dùng gián tiếp - Tôi rất ân hận về việc làm của mình.

Trần thuật

Cách dùng Cách dùng trực tiếp gián tiếp - Tôi có một - Mình hứa đứa em gái sẽ không học lớp đánh cậu năm. nữa. * Báo cáo kết quả: Hs trả lời - Câu trần thuật. * Đánh giá kết quả: - Học sinh: các nhóm nhận xét , bổ sung, đánh giá - Mục đích: - Giáo viên nhận xét, đánh giá + Trình bày. -> Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng -> Cách dùng trực tiếp Gv: + Điều khiển - Ở VD thứ nhất, chúng ta thấy cùng là câu trần thuật -> Cách dùng gián tiếp. nhưng thực hiện hai kiểu hành động nói trình bày (vốn là chức năng chính của nó) và điều khiến (chức năng phụvốn là chức năng của câu cầu khiến) Ở bảng 2 chúng ta thấy : - Câu nghi vấn thực hiện hành động hỏi (vốn là chức năng chính của nó), điều khiển (chức năng phụ- vốn là chức năng của câu cầu khiến), bộc lộ tình cảm cảm xúc (chức năng phụ- vốn là chức năng của câu cảm thán). - Hành động nói được thực hiện bằng kiểu câu có chức năng chính phù hợp với hành động đó được gọi là cách dùng trực tiếp. - Hành động nói được thực hiện bằng kiểu câu khác 3. Ghi nhớ: sgk/71 được gọi là cách dùng gián tiếp. ? Gọi h/s đọc ghi nhớ SGK/71? HS đọc ghi nhớ. HS đọc 3. Hoạt động 3: Luyện tập a) Mục tiêu: Học sinh vận dụng kiến thức đã học vào giải bài tập b) Nội dung hoạt động:

G.v: …….

Tổ: Khoa học xã hội


- HS luyện đọc kĩ một đoạn trích trong văn bản và thực hiện các nhiệm vụ/trả lời các câu hỏi, bài tập để rèn kĩ năng đọc hiểu văn bản. c) Sản phẩm học tập: - Câu trả lời của các câu hỏi, bài tập. d) Tổ chức thực hiện: * Chuyển giao nhiệm vụ: - GV phát phiếu bài tập. * Thực hiện nhiệm vụ: - HS suy nghĩ, hình thành và triển khai ý tưởng, tư duy độc lập… * Báo cáo kết quả: - GV gọi bất kì cá nhân nào trình bày kết quả. * Kết luận, đánh giá: - HS, GV đánh giá, nhận xét. Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt II, Luyện tập * Chuyển giao nhiệm vụ: - Gv: Bài tập 1,2,3,4,5 1. Bài tập 1: - HS: tiếp nhận a. Từ xưa các bậc trung thần… đời nào không có? (Khẳng định). * Thực hiện nhiệm vụ: - HS: hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm b. Lúc bấy giờ, dẫu các ngươi… có được không ? (Hành động phủ - Giáo viên: quan sát, hướng dẫn hs - Dự kiến sản phẩm: định). 1. Bài tập 1: c. Lúc bấy giờ, ….. được không? a. Từ xưa các bậc trung thần… đời nào không có? (Hành động khẳng định). (Khẳng định). d. Vì sao vậy ? (hỏi gây sự chú ýý). b. Lúc bấy giờ, dẫu các ngươi… có được không ? e. Nếu vậy, rồi đây,…..trời đất nữa? (Hành động phủ định). (Hành động phủ định.) c. Lúc bấy giờ, ….. được không? (Hành động -> Câu a tạo tâm thế cho các tướng khẳng định). sĩ. d. Vì sao vậy ? (hỏi gây sự chú ýý). Câu b, c, d thuyết phục, động viên, e. Nếu vậy, rồi đây,…..trời đất nữa? (Hành động khích lệ tướng sĩ. phủ định.) Câu e: khẳng định chỉ có một con -> Câu a tạo tâm thế cho các tướng sĩ. đường là chiến đấu đến cùng bảo vệ Câu b, c, d thuyết phục, động viên, khích lệ tướng đất nước. sĩ. 2. Bài tập 2: G.v: …….

Tổ: Khoa học xã hội


Câu e: khẳng định chỉ có một con đường là chiến a, Tất cả các câu trần thuật đều thực đấu đến cùng bảo vệ đất nước. hiện hành động cầu khiến, kêu gọi. 2. Bài tập 2: b, Điều mong muốn…. cách mạng a, Tất cả các câu trần thuật đều thực hiện hành thế giới. động cầu khiến, kêu gọi. => Dùng câu trần thuật để kêu gọi b, Điều mong muốn…. cách mạng thế giới. như vậy làm cho quần chúng thấy => Dùng câu trần thuật để kêu gọi như vậy làm gần gũi với lãnh tụ và thấy nhiệm cho quần chúng thấy gần gũi với lãnh tụ và thấy vụ mà lãnh tụ giao cho chính là nhiệm vụ mà lãnh tụ giao cho chính là nguyện nguyện vọng của mình. vọng của mình. 3. Bài tập 3: 3. Bài tập 3: Dế Choắt: - Song anh cho phép…. Dế Choắt: - Song anh cho phép…. - Anh đã nghĩ thương em như thế - Anh đã nghĩ thương em như thế này….. này….. Dế Mèn: Được, chú mình cứ nói….. Dế Mèn: Được, chú mình cứ nói….. - Thôi, im cái điệu hát dầm sùi sụt ấy đi. - Thôi, im cái điệu hát dầm sùi sụt NX: ấy đi. - Dế Choắt yếu đuối nên cầu khiến nhã nhặn, mềm NX: mỏng, khiêm tốn. - Dế Choắt yếu đuối nên cầu khiến - Dế Mèn ỉ thế là kẻ mạnh nên giọng điệu ra lệnh nhã nhặn, mềm mỏng, khiêm tốn. ngạo mạn, hách dịch. - Dế Mèn ỉ thế là kẻ mạnh nên 4. Bài tập 4: giọng điệu ra lệnh ngạo mạn, hách - Có thể dùng cả năm cách dịch. - Cách (b) và (e) nhã nhặn, lịch sự hơn. 4. Bài tập 4: 5. Bài tập 5: - Có thể dùng cả năm cách - Hành động (a) hơi kém lịch sự. - Cách (b) và (e) nhã nhặn, lịch sự - Hành động (b) dí dỏm, hài hước. hơn. * Báo cáo kết quả: 5. Bài tập 5: - HS lần lượt báo cáo kết quả các bài 1, 2, 3 - Hành động (a) hơi kém lịch sự. - Hành động (b) dí dỏm, hài hước. * Đánh giá kết quả: - HS nhận xét, bổ sung đánh giá - GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức. 4. Hoạt động 4: Vận dụng a) Mục tiêu: - Mục tiêu: Giúp HS khắc sâu kiến thức đã học. G.v: …….

Tổ: Khoa học xã hội


b) Nội dung: - HS vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập. c) Sản phẩm học tập: - Chỉ ra được các hành động nói. d) Tổ chức thực hiện: * Giao nhiệm vụ học tập: - GV nêu yêu cầu bài tập. * Thực hiện nhiệm vụ: - HS suy nghĩ, hình thành và triển khai ý tưởng, tư duy độc lập… * Báo cáo kết quả: - GV gọi bất kì cá nhân nào trình bày kết quả. * Kết luận, đánh giá: Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt Đọc kĩ đoạn văn và xác định các kiểu câu GỢI Ý: và hành động nói của các câu sau : (1) Với vẻ mặt băn khoăn, cái Tí Câu Kiểu câu Hành động bưng bát khoai chìa tận mặt mẹ : 1 Câu trần thuật Hành động kể (2) Này u ăn đi ! (3) Để mãi. (4) U Câu cầu có ăn thì con mới ăn. (5) U không ăn con 2 khiến Hành động đề nghị cũng không muốn ăn nữa. 3 Câu trần thuât Hành động kể (6) Nể con chị Dậu cầm lấy một củ, Hành động nhận rồi chị lại đặt xuống chõng. (7) Vẻ nghi 4 Câu trần thuật định ngại hiện ra sắc mặt, con bé hóm hỉnh hỏi Hành động nhận mẹ một cách thiết tha : 5 Câu trần thuật định (8) Sáng nay người ta đấm u có đau lắm không ? (9) Chị Dậu khẽ gạt nước mắt. ( 1 0 ) Không đau con ạ.

6

Câu trần thuật Hành động kể

7

Câu trần thuật Hành động kể

8

Câu nghi vấn

9

Câu trần thuật Hành động kể Hành động phủ Câu phủ định định

10

G.v: …….

Tổ: Khoa học xã hội

Hành động hội


Ngày soạn: Ngày dạy: Bài 24. Tiết 104 : Tập làm văn : VIẾT ĐOẠN VĂN TRÌNH BÀY LUẬN ĐIỂM I. Mục tiêu: 1. Về kiến thức: a. Đọc- hiểu: - Nhận biết, phân tích được cấu trúc của đoạn văn nghi luận. - Hiểu cách viết đoạn văn trình bày luận điểm theo hai phương pháp diễn dịch và quy nạp. b. Viết. - Viết được đoạnvăn phân tích hình ảnh tiêu biểu trong tác phẩm - Viết bài văn bày tỏ suy nghĩ của mình về tác phẩm c. Nói và nghe. - Nêu nhận xét về nội dung và nghệ thuật của văn bản. - Cảm nhận được phần trình bày của GV và bạn bè - Biết tham gia thảo luận trong nhóm nhỏ về một vấn đề cần có giải pháp thống nhất, biết đặt câu hỏi và trả lời, biết nêu một vài đề xuất dựa trên các ý tưởng được trình bày trong quá trình thảo luận. 2. Về năng lực a.Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học - Năng lực giao tiếp và hợp tác - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo b. Năng lực đặc thù: - Viết đoạn văn diễn dich, quy nạp. - Lựa chọn ngôn ngữ diễn đạt trong đoạn văn nghị luận. - Viết một đoạn văn nghị luận trình bày luận điểm đó có độ dài 90 chữ về một vấn đề chính trị hoặc xã hội. 3.Về phẩm chất: - Yêu nước: Yêu gia đình, quê hương. - Nhân ái: Yêu mọi người xung quanh. - Chăm chỉ: Chịu khó học tập bộ môn. - Trách nhiệm: HS có ý thức trau dồi kiến thức, kĩ năng làm bài TLV. G.v: …….

Tổ: Khoa học xã hội


II. Thiết bị dạy học và học liệu. - Học liệu: Ngữ liệu/Sách giáo khoa, phiếu học tập. - Thiết bị: Máy tính, máy chiếu. III. Tiến trình dạy học. 1. Hoạt động 1: Mở đầu a) Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho học sinh; tạo vấn đề vào chủ đề b) Nội dung hoạt động: - HS trả lời câu hỏi. c) Sản phẩm học tập: - Câu trả lời/chia sẻ của HS bằng ngôn ngữ d) Tổ chứchoạt động: * Chuyển giao nhiệm vụ: - Gv: chuyển giao nhiệm vị: Câu 1: Luận điểm là gì? có mấy cách trình bày đoạn văn thường gặp? Câu 2: Trong “ Nước Đại Việt ta”, Nguyễn Trãi đã đưa ra quan điểm xác định chủ quyền của một quốc gia, một dân tộc như thế nào? Hãy phân tích làm rõ điều đó. - Hs: tiếp nhận * Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh: trả lời - Giáo viên: quan sát giúp đỡ Hs - Dự kiến sản phẩm: Chân lý về sự tồn tại độc lập có chủ quyền (8 câu ). - Xác định độc lập, chủ quyền: + Văn hiến: lâu dài + Cương vực lãnh thổ: Núi sông, bờ cõi .. + Phong tục tập quán: Phong tục Bắc - Nam … + Lịch sử, chế độ: Triệu, Đinh, Lý, Trần – Hán, Đường, Tống, Nguyên – phép đối xứng. - Lập luận: + Từ ngữ: Từng nghe, như, vốn, đã lâu, từ, cùng, tuy, song; + Dùng biện pháp so sánh đối chiếu tương ứng. => Bằng lập luận, phép đối chiếu tác giả vạch rõ thế nào là đất nước độc lập có chủ quyền. * Báo cáo kết quả: Học sinh trả lời miệng * Đánh giá nhận xét, dẫn vào bài: G.v: …….

Tổ: Khoa học xã hội


- HS nhận xét, bổ sung đánh giá - GV nhận xét đánh giá Luận điểm có thể nằm ở đầu hoặc ở những vị trí khác trong đoạn văn. Khi viết câu văn mang luận điểm ta thường sử dụng những cách nào? Chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay. 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới a) Mục tiêu: Giúp HS nắm được + Nhận biết, phân tích được cấu trúc của đoạn văn nghị luận. + Biết cách viết đoạn văn trình bày luận điểm theo hai phương pháp diễn dịch và quy nạp. b) Nội dung hoạt động: - Trình bày luận điểm thành một đoạn văn. - Làm bài tập. c) Sản phẩm học tập: - Đoạn văn. d) Tổ chức thực hiện: * Chuyển giao nhiệm vụ học tập: - GV phát phiếu học tập, hướng dẫn HS tìm hiểu thông tin. * Thực hiện nhiệm vụ: - Học sinh đọc ngữ liệu văn bản. - HS hoạt động cá nhân, cặp đôi, nhóm, thảo luận, thống nhất kết quả ghi vào phiếu bài tập. - GV quan sát, hỗ trợ HS. * Báo cáo kết quả: - HS trình bày kết quả (cá nhân/đại diện nhóm). * Đánh giá nhận xét: - HS khác khác theo dõi, đánh giá, nhận xét, bổ sung. - GV quan sát, hỗ trợ, tư vấn; nhận xét, đánh giá kết quả làm việc của HS, chốt kiến thức, chuyển giao nhiệm vụ mới. Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt I. Trình bày luận điểm thành một * Chuyển giao nhiệm vụ Hs thực hiện phiếu học tập số 1 sau: đoạn văn: G.v: …….

Tổ: Khoa học xã hội


1.Xác định câu chủ đề (câu nêu lđ) trong mỗi đoạn văn? 2. Nhận xét vị trí các câu chủ đề trong mỗi đoạn văn (đầu đọan hay cuối đoạn)? 3. Trong hai đoạn văn trên, đoạn nào được viết theo cách diễn dịch, đoạn nào được viết theo cách quy nạp? Phân tích cách diễn dịch và quy nạp trong mỗi đoạn văn? 4. Từ hai VD trên, em hãy nhận xét có mấy cách trình bày đoạn văn ? Đó là những cách nào?

1. Ví dụ: 2. Nhận xét:

- Hs: tiếp nhận * Thực hiện nhiệm vụ: - Học sinh: làm việc cá nhân. - Giáo viên: quan sát, hỗ trợ hs - Dự kiến sản phẩm: 1. Câu chủ đề (câu nêu luận điểm) trong mỗi đoạn văn: a, Thật là chốn hội tụ ….muôn đời. b, Đồng bào ta ngày nay ….ngày trước. 2. Vị trí các câu chủ đề trong mỗi đoạn văn : - Đ1: Câu chủ đề nằm ở cuối đoạn văn. - Đ2: Câu chủ đề nằm ở đầu đoạn văn. 3. * - Đ1: được viết theo cách quy nạp. - Đ2: được viết theo cách diễn dịch. * Phân tích cách diễn dịch và quy nạp trong mỗi đoạn văn: + Để làm sáng tỏ luận điểm “Thành Đại La thật là chốn hội tụ trọng yếu của bốn phương đất nước; cũng là nơi kinh đô bậc nhất của các đế vương muôn đời”, tác giả đưa ra những luận cứ : - Thành Đại La vốn là kinh đô cũ của Cao Vương. - Vị trí: trung tâm trời đất. - Thế đất qúy hiếm: rồng cuộc, hổ ngồi. - Dân cư: đông đúc, muôn vật phong phú tốt tươi. - Nơi thắng địa (Chỗ đất có phong cảnh và địa thế đẹp). G.v: …….

- Câu chủ đề của đoạn văn: + Diễn đạt ngắn gọn, rõ ý, chính xác nội dung luận điểm.

Tổ: Khoa học xã hội


+ Ở đoạn văn (b) để làm sáng tỏ cho luận điểm “Đồng bào …ngày trước” tác giả đưa ra những luận cứ : - Theo lứa tuổi: cụ già, nhi đồng trẻ thơ. - Theo không gian, vùng miền: kiều bào ở nước ngoài – vùng bị tạm chiến trong nước; miền xuôi – miền ngược. - Theo vị trí công tác, ngành nghề: chiến sĩ ngoài mặt trận – công chức ở hậu phương – công nhân – nông dân - điều chủ. * Báo cáo kết quả: Hs trả lời * Đánh giá kết quả: - Học sinh: các nhóm nhận xét , bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá * Chuyển giao nhiệm vụ Hs thực hiện phiếu học tập số 2 sau: 1. Lập luận là gì? Tìm luận điểm và cách lập luận của đoạn văn? 2. Cách lập luận trên có tác dụng gì (Cách lập luận trong đoạn văn trên có làm cho luận điểm trở nên sáng tỏ, chính xác và có sức thuyêt phục mạnh mẽ không? 3. Em có nhận xét gì về việc sắp xếp các ý trên trong đoạn văn? Nếu tác giả đưa nhận xét về Nghị Quế “đùng đùng giở giọng chó má ngay với mẹ con chị Dậu” lên trên và đưa nhận xét “vợ chồng địa chủ cũng ... thích chó, yêu gia súc” xuống dưới thì hiệu qủa diễn đạt đoạn văn có thay đổi không ? Vì sao? 4. Trong đoạn văn những cụm từ “chuyện chó con, giọng chó má, thằng nhà giàu rước chó vào nhà, chất chó đểu của giai cấp nó” được sắp xếp cạnh nhau. Cách viết ấy có tác dụng gì (có làm cho sự trình bày luận điểm thêm chặt chẽ và hấp dẫn không)? Vì sao?

+ Vị trí: nằm ở đầu đoạn (cách diễn dich) hoặc cuối đoạn (cách quy nạp).

- Luận cứ phải đầy đủ, toàn diện.

- Hs: tiếp nhận * Thực hiện nhiệm vụ: - Học sinh: làm việc cá nhân. - Giáo viên: quan sát, hỗ trợ hs G.v: …….

Tổ: Khoa học xã hội


- Dự kiến sản phẩm: 1. - Lập luận là cách nêu luận cứ để dẫn đến luận điểm. Lập luận phải chặt chẽ hợp lí thì bài văn mới có sức thuyết phục. - Luận điểm: Bản chất giai cấp chó đểu của vợ chồng Nghị Quế hiện rõ qua việc chúng mua chó.-> Đoạn quy nạp. - Sử dụng tương phản: đặt chó bên người, đặt cảnh xem chó, qúy chó, mua chó, sung sướng bù khú với chó/ bên cạnh giọng chó má với người bán chó (chị Dậu). 2. Cách lập luận trên làm rõ bản chất chó má của giai cấp địa chủ (vợ chồng Nghị Quế). 3. - Cách đưa các luận cứ làm sáng tỏ cho luận điểm rất đầy đủ, chặt chẽ, sắp xếp các ý theo thứ tự hợp lí -> Nếu thay đổi sẽ làm cho luận điểm bị mờ nhạt đi, đoạn văn rời rạc không liên kết. 4.Cách viết ấy làm cho sự trình bày luận điểm thêm chặt chẽ và hấp dẫn. Vì nó chính là cách thức để Nguyễn Tuân làm cho đoạn văn xoáy sâu vào luận điểm, vào vấn đề làm nổi bật bản chất thú vật của bọn địa chủ hiện ra thành hình ảnh rõ ràng, lí thú hơn.

- Lập luận phải có sự liên kết chặt chẽ, theo một trật tự hợp lí. - Lời văn diễn đạt trong sáng, có sức thuyết phục. 3. Ghi nhớ: sgk/ 81

* Báo cáo kết quả: Hs trả lời * Đánh giá kết quả: - Học sinh: các nhóm nhận xét , bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá 3. Hoạt động 3: Luyện tập a) Mục tiêu: Học sinh vận dụng kiến thức đã học vào giải bài tập b) Nội dung hoạt động: - HS luyện đọc kĩ một đoạn trích trong văn bản và thực hiện các nhiệm vụ/trả lời các câu hỏi, bài tập để rèn kĩ năng đọc hiểu văn bản. c) Sản phẩm học tập: - Câu trả lời của các câu hỏi, bài tập. d) Tổ chức thực hiện: * Chuyển giao nhiệm vụ: - GV phát phiếu bài tập. G.v: …….

Tổ: Khoa học xã hội


* Thực hiện nhiệm vụ: - HS suy nghĩ, hình thành và triển khai ý tưởng, tư duy độc lập… * Báo cáo kết quả: - GV gọi bất kì cá nhân nào trình bày kết quả. * Kết luận, đánh giá: - HS, GV đánh giá, nhận xét. HĐ cá nhân (bài 3,4), HĐ cặp đôi (bài 1), HĐ nhóm (b2). * Chuyển giao nhiệm vụ: - Gv: Bài tập 1, 2, 3, 4 - HS: tiếp nhận * Thực hiện nhiệm vụ: - HS: hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm - Giáo viên: quan sát, hướng dẫn hs - Dự kiến sản phẩm: 1. Bài tập 1: N1: Cần tránh lối viết dài dòng khiến người đọc khó hiểu. N2: Nguyên Hồng thích truyền nghề cho bạn trẻ. - Niềm say mê đào tạo nhà văn trẻ của Nguyên Hồng. 2. Bài tập 2: - Luận điểm: Tế Hanh là một người rất tinh tế (tinh lắm). - Luận cứ: + Tế Hanh đã ghi được đôi nét thân tình về cảnh sinh hoạt chốn quê hương. + Thơ Tế Hanh đưa ta vào một thế giới rất gần…. -> Nhận xét: các luận cứ được sắp xếp theo trình tự tăng tiến, luận cứ sau biểu hiện mức độ tinh tế cao hơn so với luận cứ G.v: …….

II. Luyện tập: 1. Bài tập 1: - Cần tránh lối viết dài dòng khiến người đọc khó hiểu. - Nguyên Hồng thích truyền nghề cho bạn trẻ. - Niềm say mê đào tạo nhà văn trẻ của Nguyên Hồng. 2. Bài tập 2: - Luận điểm: Tế Hanh là một người rất tinh tế (tinh lắm). - Luận cứ: + Tế Hanh đã ghi được đôi nét thân tình về cảnh sinh hoạt chốn quê hương. + Thơ Tế Hanh đưa ta vào một thế giới rất gần…. -> Nhận xét: các luận cứ được sắp xếp theo trình tự tăng tiến, luận cứ sau biểu hiện mức độ tinh tế cao hơn so với luận cứ trước. Nhờ vậy, độc giả càng đọc càng thấy hứng thú. 3. Bài tập 3: * Luận điểm 1: Học phải kết hợp với làm ….. - Luận cứ: + Làm bài tập là thực hành bài học lí thuyết -> Hiểu kiến thức sâu hơn. Tổ: Khoa học xã hội


trước. Nhờ vậy, độc giả càng đọc càng thấy hứng thú. 3. Bài tập 3: * Luận điểm 1: Học phải kết hợp với làm ….. - Luận cứ: + Làm bài tập là thực hành bài học lí thuyết -> Hiểu kiến thức sâu hơn. + Làm bài tập giúp ta nhớ kiến thức dễ dàng hơn. + Làm bài tập là rèn kĩ năng tư duy, phân tích, tổng hợp, so sánh, chứng minh -> Vì vậy, nhất thiết học phải kết hợp với làm bài tập thì mới đầy đủ vững chắc. * Luận điểm 2: Học vẹt không phát…… - Luận cứ: + Học vẹt là học thuộc lòng giống như con vẹt học nói tiếng người, không hiểu hoặc hiểu lơ mơ, chóng quên. + Học vẹt chỉ mất thời gian, công sức mà không đem lại hiệu qủa gì. + Bởi vậy, không thể theo cách học vẹt. Học phải dựa trên cơ sở hiểu, gắn với nhận thức về vấn đề. 4. Bài tập 4: - Văn giải thích cần phải viết cho dễ hiểu. - Cac luận cứ được sắp xếp theo thứ tự sau : + Mục đích của văn giải thích: văn giải thích viết ra là nhằm làm cho người đọc hiểu. + Giải thích dễ hiểu thì người đọc dễ hiểu, giải thích khó hiểu thì người viết càng xa mục đích đề ra. G.v: …….

+ Làm bài tập giúp ta nhớ kiến thức dễ dàng hơn. + Làm bài tập là rèn kĩ năng tư duy, phân tích, tổng hợp, so sánh, chứng minh -> Vì vậy, nhất thiết học phải kết hợp với làm bài tập thì mới đầy đủ vững chắc. * Luận điểm 2: Học vẹt không phát…… - Luận cứ: + Học vẹt là học thuộc lòng giống như con vẹt học nói tiếng người, không hiểu hoặc hiểu lơ mơ, chóng quên. + Học vẹt chỉ mất thời gian, công sức mà không đem lại hiệu qủa gì. + Bởi vậy, không thể theo cách học vẹt. Học phải dựa trên cơ sở hiểu, gắn với nhận thức về vấn đề. 4. Bài tập 4: - Văn giải thích cần phải viết cho dễ hiểu. - Cac luận cứ được sắp xếp theo thứ tự sau : + Mục đích của văn giải thích: văn giải thích viết ra là nhằm làm cho người đọc hiểu. + Giải thích dễ hiểu thì người đọc dễ hiểu, giải thích khó hiểu thì người viết càng xa mục đích đề ra. + Bởi vậy văn giải thích phải viết cho dễ hiểu.

Tổ: Khoa học xã hội


+ Bởi vậy văn giải thích phải viết cho dễ hiểu. * Báo cáo kết quả: - HS lần lượt báo cáo kết quả các bài 1, 2, 3,4 * Đánh giá kết quả: - HS nhận xét, bổ sung đánh giá - GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức. 4. Hoạt động 4: Vận dụng a) Mục tiêu: - Mục tiêu: Giúp HS khắc sâu kiến thức đã học. b) Nội dung: - HS vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập. c) Sản phẩm học tập: - Bài tập luận điểm, đoạn văn. d) Tổ chức thực hiện: * Giao nhiệm vụ học tập: - GV nêu yêu cầu bài tập. * Thực hiện nhiệm vụ: - HS suy nghĩ, hình thành và triển khai ý tưởng, tư duy độc lập… * Báo cáo kết quả: - GV gọi bất kì cá nhân nào trình bày kết quả. * Kết luận, đánh giá: Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt Bài 3. Cho đề văn sau: Dựa vào các bài Chiếu dời đô và Hịch tướng sĩ, hãy chứng minh rằng: Những người lãnh đạo anh minh như Lí Công Uẩn và Trần Quốc Tuấn luôn luôn quan tâm đến việc chăm lo G.v: …….

* Gợi ý 1. Dự kiến luận điểm a) Mở bài. - Giới thiệu khái quát về lịch sử đấu tranh và xây dựng đất nước hào hùng của dân tộc ta. - Trong sự nghiệp ấy, các vị anh hùng dân tộc, các vị vua anh minh có công lao rất lớn. b) Thân bài. Tổ: Khoa học xã hội


hạnh phúc lâu bền của muôn dân. 1. Dự kiến các luận điểm cần thiết cho đề văn trên như thế nào? 2. Chọn một luận điểm để viết một đoạn văn. - Hình thức: thảo luận nhóm HS thảo luận nhóm, thống nhất các luận điểm cần có. Phần viết đoạn làm việc cá nhân.

- Vai trò của Lí Công Uẩn: + Thẳng thắn và cặn kẽ chỉ ra những hạn chế của việc định đô lâu ở Hoa Lư. + Khẳng định việc dời đô là tuân theo “mệnh trời” - đó là một cái nhìn thấu suốt lịch sử bằng tài năng và bằng tấm lòng yêu nước thương dân sâu sắc. + Nhìn ra những thuận lợi mang tính dài lâu của nơi định đô mới. - Vai trò của Trần Quốc Tuấn: + Phân tích mục đích viết bài hịch của Trần Quốc Tuấn. + Tác dụng của những lời khích lệ của người tướng quân đối với binh sĩ và với vận mệnh quốc gia. a) Kết bài: Khẳng định lại vai trò của các vị vua anh minh, của các vị tướng soái đối với vận mệnh của dân tộc. 2. HS tự làm

Ngày soạn: Ngày dạy: Tiết 105,106 VĂN BẢN : BÀN LUẬN VỀ PHÉP HỌC(Luận học pháp) -Nguyễn ThiếpI. Mục tiêu: 1. Về kiến thức: a. Đọc- hiểu - Hiểu biết bước đầu về thể tấu. - Nắm được quan điểm tư tưởng tiến bộ của tác giả về mục đích, phương pháp học và mối quan hệ của việc học với sự phát triển của đất nước. - Chỉ ra đặc điểm hình thức lập luận của văn bản. b. Viết. - Viết được đoạnvăn phân tích hình ảnh tiêu biểu trong tác phẩm - Viết bài văn bày tỏ suy nghĩ của mình về tác phẩm c. Nói và nghe. - Nêu nhận xét về nội dung và nghệ thuật của văn bản. G.v: …….

Tổ: Khoa học xã hội


- Cảm nhận được phần trình bày của GV và bạn bè - Biết tham gia thảo luận trong nhóm nhỏ về một vấn đề cần có giải pháp thống nhất, biết đặt câu hỏi và trả lời, biết nêu một vài đề xuất dựa trên các ý tưởng được trình bày trong quá trình thảo luận. 2. Về năng lực a.Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học - Năng lực giao tiếp và hợp tác - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo b. Năng lực đặc thù: - Đọc - hiểu một văn bản viết theo thể tấu. - Nhận biết, phân tích cách trình bày luận điểm trong đoạn văn diễn dịch và quy nạp, cách sắp xếp và trình bày luận điểm trong văn bản. - Rèn kĩ năng tìm hiểu và phân tích đoạn trích văn bản nghị luận cổ. 3.Về phẩm chất: - Yêu nước: Yêu gia đình, quê hương. - Nhân ái: Yêu mọi người xung quanh. - Chăm chỉ: Chịu khó học tập bộ môn. - Trách nhiệm: Nhận thức được phương pháp học tập đúng đắn, kết hợp học với hành. II. Thiết bị dạy học và học liệu. - Học liệu: Ngữ liệu/Sách giáo khoa, phiếu học tập. - Thiết bị: Máy tính, máy chiếu. III. Tiến trình dạy học. 1. Hoạt động 1: Mở đầu a) Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho học sinh; tạo vấn đề vào chủ đề b) Nội dung hoạt động: - HS trả lời câu hỏi. c) Sản phẩm học tập: - Câu trả lời/chia sẻ của HS bằng ngôn ngữ d) Tổ chứchoạt động: *Chuyển giao nhiệm vụ: - Gv: ? Theo em học có quan trọng không? ? Em thích học môn nào nhất? Vì sao? Em thường học tập như thế nào để có kết quả? G.v: …….

Tổ: Khoa học xã hội


- Hs tiếp nhận: *Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh tìm, hiểu trả lời: - Giáo viên: Quan sát hướng dẫn… - Dự kiến sản phẩm: + Thời nào cũng vậy học rất quan trọng với chúng ta + Em thích học môn Ngữ văn nhất + Vì môn học cho em nhiều kiến thức hay về cuộc sống bồi dưỡng cho em tình cảm cao quý: tình yêu thương con người, tình yêu với quê hương đất nước... + Em thường học từ cái dễ đến cái khó, đọc ngữ liệu , tìm hiểu ngữ liệu, vận dụng làm bài tập... *Báo cáo kết quả: HS trình bày ý kiến của bản thân *Đánh giá nhận xét và dẫn vào bài: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá: Vậy người xưa đã có quan niệm như thế nào về học tập, phương pháp học ra sao chúng ta sẽ trả lời câu hỏi này qua phần tìm hiểu văn bản: Bàn về phép học 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới a) Mục tiêu: - Hiểu biết bước đầu về thể tấu. - Nắm được quan điểm tư tưởng tiến bộ của tác giả về mục đích, phương pháp học và mối quan hệ của việc học với sự phát triển của đất nước. - Chỉ ra đặc điểm hình thức lập luận của văn bản. b) Nội dung hoạt động: - Tìm hiểu chung về tác giả và văn bản - Đọc và tìm hiểu khái quát về văn bản - Đọc và phân tích giá trị nghệ thuật và nội dung của bài thơ. - Tổng kết về văn bản c) Sản phẩm học tập: - Những nét khái quát về tác giả và văn bản. - Những giá trị nghệ thuật và nội dung của bài thơ. d) Tổ chức thực hiện: G.v: …….

Tổ: Khoa học xã hội


* Chuyển giao nhiệm vụ học tập: - GV phát phiếu học tập, hướng dẫn HS tìm hiểu thông tin. * Thực hiện nhiệm vụ: - Học sinh đọc ngữ liệu văn bản. - HS hoạt động cá nhân, cặp đôi, nhóm, thảo luận, thống nhất kết quả ghi vào phiếu bài tập. - GV quan sát, hỗ trợ HS. * Báo cáo kết quả: - HS trình bày kết quả (cá nhân/đại diện nhóm). * Đánh giá nhận xét: - HS khác khác theo dõi, đánh giá, nhận xét, bổ sung. - GV quan sát, hỗ trợ, tư vấn; nhận xét, đánh giá kết quả làm việc của HS, chốt kiến thức, chuyển giao nhiệm vụ mới. Hoạt động của giáo viên và học sinh Gọi HS đọc chú thích (Sgk) GV chiếu chân dung nhà thơ - HS quan sát chân dung tác giả, hình ảnh sách… - HS đọc thông tin về tác giả, văn bản. - GV phát phiếu bài tập số 1, yêu cầu HS làm việc nhóm để điền thông tin vào phiếu bài tập. - Sau khi HS thực hiện xong từng nhiệm vụ, GV nhận xét và chốt lại. Phiếu bài tập số 1: Văn bản : Bàn luận về phép học Tác giả Hoàn cảnh ra đời: Thể loại Phương thức biểu đạt Những thông tin về tác giả và văn bản giúp cho em như thế nào về việc đọc văn bản? - Dự kiến sản phẩm G.v: …….

Nội dung I. Tìm hiểu chung. 1. Tác giả: Nguyễn Thiếp (1723-1804) tự Khải Xuyên, hiệu Lạp Phong cư sĩ, - Quê ở làng Mật thôn, xã Nguyệt Ao, huyện La Sơn, tỉnh Hà Tĩnh. - Ông là người học rộng, hiểu sâu, làm quan dưới triều Lê, nhưng sau đó từ quan về dạy học. 2. Văn bản - Là phần trích từ bài tấu gửi vua Quang Trung của Nguyễn

Tổ: Khoa học xã hội


Nguyễn Thiếp (1723-1804), quê ở làng Mật thôn, xã Nguyệt Ao, huyện La Sơn, tỉnh Hà Tĩnh. - Là người học rộng hiểu sâu, từng làm quan dưới triều Lê và sau đó ra giúp Quang Trung dựng nước. Ông được mọi người kính trọng, gọi là “La Sơn phu tử” (tức bậc thầy lớn ở La Sơn- Hà Tĩnh). - Tháng 8/1791 ông dâng lên vua Quang Trung bản tấu gồm 3 điều: + Đức quân (đức của nhà vua): mong nhà vua 1 lòng tu lấy đức, lấy sự học vấn mà tăng thêm tài. + Dân tâm (lòng dân): Khẳng định lấy dân là gốc của đất nước. Gốc có vững, nước mới yên. + Học pháp (phép học) - VB “Bàn luận về phép học” thuộc loại VB nghị luận trình bày, đề nghị 1 vấn đề. ? Nêu hiểu biết của em về thể tấu? Tấu có điểm giống và khác so với chiếu, hịch, cáo? + Giống: đều là thể văn nghị luận cổ, đều được viết bằng văn xuôi, văn vần hay văn biền ngẫu. + Khác: Chiếu, hịch, cáo là thể văn do vua hoặc chỉ huy viết, để ban bố mệnh lệnh hoặc công bố kết quả cho bề dưới được biết. Còn tấu thì lại do bề dưới viết để dâng lên bề trên (dâng lên vua). (Tấu trong VH trung đại khác với tấu trong VH hiện đại là một loại hình kể chuyện . . )

Thiếp và tháng 8/1791. - Thể loại: cáo - Phương thức biểu đạt: Nghị luận

II. Đọc – hiểu văn bản 1. Đọc và tìm hiểu chú thích - HS đọc diễn cảm được văn bản - Học sinh đọc hiểu được các chú thích 2. Bố cục văn bản Bố cục: 3 phần: P1: Từ đầu … tệ hại ấy” -> mục đích chân chích của việc học P2. : Cúi xin… chớ bỏ qua - > Bàn luận về phép học P3. Còn lại ->Tác dụng của việc học chân chính (Đạo học) 3.Tìm hiểu chi tiết * Chuyển giao nhiệm vụ: a. Phần đầu tác giả nêu khái quát mục đích của việc học văn bản. bằng cách nào? Tác dụng của cách nêu đó? b. “Đạo” là gì? Mục đích việc học đó là gì? a. Mục đích chân

G.v: …….

Tổ: Khoa học xã hội


* Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh: Đọc yêu cầu, hoạt động cá nhân, hđ cặp đôi - Giáo viêm: Quan sát trợ giúp HS - Dự kiến sản phẩm - Đưa câu châm ngôn vào-> tăng tính thuyết phục,dễ hiểu, tạo tiền đề để bàn về việc học (Bằng cách nêu hình ảnh so sánh, ẩn dụ quen thuộc nhưng nhấn mạnh bằng cách nói phủ định 2 lần để thành khẳng định. Giống như ngọc càng mài càng sáng, vàng càng luyện càng trong) - Đạo là lẽ sống đúng, đẹp và là mối quan hệ XH giữa người với người. Đối với tác giả, kẻ đi học trước hết là phải biết, hiểu đạo, tức là biết cách làm người - > mục đích chân chính của việc học *Báo cáo kết quả HS lên bảng trình bày kết quả thảo luận (Trình trên bảng phụ) *Đánh giá kết quả HS nhóm khác phản biện, nhận xét, bổ sung - Giáo viên nhận xét, đánh giá kết quả thảo luận của các nhóm ->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng * Chuyển giao nhiệm vụ: Thực hiện phiếu học tập số 3 a. Soi vào sử sách, tác giả đã chỉ ra những lối học lệch lạc, sai trái nào? Hậu quả của lối học sai trái đó là gì? b. Tác giả đã đề xuất cách học và phương pháp học như thế nào? Học như thế sẽ đạt mục đích gì? c. Em có suy nghĩ gì về những PP học tác giả đề ra?

chích của việc học:

- Sử dụng câu châm ngôn với hình ảnh so sánh -> vừa dễ hiểu vừa tăng thêm sức thuyết phục. - “Đạo” một khái niệm trừu tượng được giải thích ngắn gọn rõ ràng: “Đạo” là lẽ đối xử hằng ngày giữa mọi người”. => Mục đích chân chính của việc học là học để làm người, để biết “đạo” b. Bàn luận về phép học:

- Soi vào đương thời * Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh: Đọc yêu cầu, hoạt động cá nhân, hoạt động những biểu lạc sai trái cặp đôi G.v: …….

Tổ: Khoa học xã hội

thực tế phê phán hiện lệch của việc


- Giáo viên: Quan sát trợ giúp HS - Dự kiến sản phẩm - Soi vào thực tế đương thời phê phán những biểu hiện lệch lạc sai trái của việc học đó là: + học hình thức + cầu danh lợi. + Học mà không hiểu nội dung chỉ có cái danh mà không thực chất. - Tác hại của việc học đó làm cho “chúa tầm thường, thần nịnh hót”, người trên kẻ dưới đều thích sự chạy chọt, luồn cúi, không có thực chất dẫn đến cảnh “nước mất, nhà tan” - PP học: lấy Chu Tử làm chuẩn, lấy tiểu học làm căn bản, học tuần tự từ thấp lên cao, phải học rộng ra rồi tóm gọn, theo điều học mà làm. => Đào tạo được người tài giỏi, giữ vững được nước nhà -> Có thể nói đây là những PP dạy học tích cực nó còn nguyên giá trị đến ngày nay *Báo cáo kết quả HS lên bảng trình bày kết quả thảo luận của nhóm. (Trình trên bảng phụ) *Đánh giá kết quả HS nhóm khác phản biện, nhận xét, bổ sung - Giáo viên nhận xét, đánh giá kết quả thảo luận của các nhóm ->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng

học đó là: + học hình thức + cầu danh lợi. + Học mà không hiểu nội dung chỉ có cái danh mà không thực chất. - Tác hại của việc học đó làm cho “chúa tầm thường, thần nịnh hót”, người trên kẻ dưới đều thích sự chạy chọt, luồn cúi, không có thực chất dẫn đến cảnh “nước mất, nhà tan” - Đề xuất cách học đúng: + Mở rộng trường lớp + Mở rộng đối tượng + Tạo điều kiện cho người đi học. - Phương pháp học: + Học tuần tự từ thấp lên cao, học cái căn bản + Học rộng nhưng phải biết khái quát. + Học đi đôi với hành => Đào tạo được người tài giỏi, giữ vững được nước nhà.

TIẾT 2: G.v: …….

Tổ: Khoa học xã hội


* Chuyển giao nhiệm vụ: Thực hiện phiếu học tập số 4 a. Mục đích chân chính và cách học đúng đắn được tác giả gọi là đạo học. Theo tác giả đạo học thành có tác dụng ntn? b. Đằng sau những lí lẽ bàn về tác dụng của phép học, người viết đã thể hiện thái độ gì?

c.Tác dụng của phép học:

* Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh: Đọc yêu cầu, hoạt động cá nhân, - Giáo viên: Quan sát trợ giúp HS - Dự kiến sản phẩm - Tác dụng: Có được nhiều người tốt. Triều đình ngay ngắn. Thiên hạ thịnh trị, xã hội, đất nước phồn vinh - Thái độ của t/g: + Đề cao tác dụng của việc học chân chính. + Tin tưởng ở đạo học chân chính. + Kì vọng về tương lai đất nước.

- Có được nhiều người tốt. - Triều đình ngay *Báo cáo kết quả ngắn. HS trình bày miệng - Thiên hạ thịnh trị, xã *Đánh giá kết quả hội, đất nước phồn HS khác nhận xét, bổ sung - Giáo viên nhận xét, đánh giá ->Giáo viên chốt kiến vinh thức và ghi bảng HĐ cá nhân - KT trình bày 1 phút: 4. Tổng kết: * GV yêu cầu HS làm việc cá nhân thực hiện yêu cầu sau: Em hãy khái quát nghệ thuật và nội dung chính của a. Nghệ thuật: văn bản? - Lập luận chặt chẽ - Luận điểm rõ ràng, lí lẽ xác đáng

G.v: …….

Tổ: Khoa học xã hội


- Lời văn khúc chiết, thẳng thắn b. Nội dung: Văn bản nêu nên quan niệm tiến bộ của t/g về sự học. * Ghi nhớ - SGK 58. 3. Hoạt động 3: Luyện tập a) Mục tiêu: Học sinh vận dụng kiến thức đã học vào giải bài tập b) Nội dung hoạt động: - HS luyện đọc kĩ một đoạn trích trong văn bản và thực hiện các nhiệm vụ/trả lời các câu hỏi, bài tập để rèn kĩ năng đọc hiểu văn bản. c) Sản phẩm học tập: - Câu trả lời của các câu hỏi, bài tập. d) Tổ chức thực hiện: * Chuyển giao nhiệm vụ: - GV phát phiếu bài tập. * Thực hiện nhiệm vụ: - HS suy nghĩ, hình thành và triển khai ý tưởng, tư duy độc lập… * Báo cáo kết quả: - GV gọi bất kì cá nhân nào trình bày kết quả. * Kết luận, đánh giá: - HS, GV đánh giá, nhận xét. Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt Gợi ý: GV yêu cầu HS làm phiếu Câu 1: Đoạn văn trên trích từ văn bản “Bàn luận về phép học tập sau: Đọc đoạn trích sau và trả lời học” của La Sơn Phu Tử Nguyễn Thiếp. câu hỏi: “ Đạo là lẽ đối xử Câu 2: hằng ngày..tệ nạn ấy.” - Văn bản chứa đoạn trích trên viết theo thể loại Tấu. Câu 1: Đoạn văn trên trích từ - Tấu: văn bản nào? Của ai? + Là loại văn thư của bề tôi, thần dân gửi lên vua, chúa Câu 2: Văn bản chứa đoạn để trình bày sự việc, ý kiến, đề nghị. trích trên viết theo thể loại +Viết bằng văn xuôi,văn vần,văn biền ngẫu. nào? Nêu ngắn gọn đặc điểm Câu 3: G.v: …….

Tổ: Khoa học xã hội


của thể loại ấy? Câu 3: Nêu nội dung và phương thức biểu đạt của đoạn trích trên là gì? Câu 4: Câu “ Nước Việt ta, từ khi lập quốc đến giờ, nền chính học đã bị thất truyền.” Thuộc kiểu câu gì? Thực hiện hành động nói nào? Câu 5: Câu văn “ Ngọc không mài không thành đồ vật, người không học, không biết rõ đạo.” Thuộc kiểu câu gì? Tác giả muốn bày tỏ suy nghĩ gì về việc học qua câu văn này? Câu 6 :Em hiểu thế nào là học hình thức? Thế nào là học cầu danh lợi? Câu 7:Trong đoạn trích trên, tác giả có đề cập đến vấn đề " Tam cương, ngũ thường " theo em nghĩa của chúng là gì? Câu 8 : Giải thích lí do sắp xếp trật tự từ trong những bộ phận câu in đậm dưới đây : " Phép dạy, nhất định phải theo Chu Tử, lúc đầu học tiểu học để bồi lấy gốc. Tuần tự tiến lên học thứ thứ thư ngũ kin, chư sử. Học rộng rồi tóm lược cho gọn, theo điều học mà làm" G.v: …….

Nội dung chính là nhấn mạnh tầm quan trọng của việc học; khẳng định mục đích và tác dụng của việc học học để làm người có ích, có giá trị. Đó mới là việc học chân chính. Ngoài ra còn khẳng định quan điểm đúng đắn về nội dung, phương pháp học tập; phê phán những quan điểm lệch lạc, sai trái trong việc học của một số bộ phận trong xã hội để thấy được ý nghĩa tích cực của việc học tập chân chính. - Phương thức biểu đạt của đoạn trích trên là nghị luận. Câu 4: Câu “ Nước Việt ta, từ khi lập quốc đến giờ, nền chính học đã bị thất truyền.” Thuộc kiểu câu trần thuật, thực hiện hành động nói trình bày. Câu 5: Câu văn “ Ngọc không mài không thành đồ vật, người không học, không biết rõ đạo.” thuộc kiểu câu phủ định. + Chỉ có học tập, con người mới tốt đẹp. Không thể không học mà tự trở thành người tốt. Do vậy, học tập là quy luật của cuộc sống con người. Tác giả cho rằng: đạo học của kẻ đi học là luân thường đạo lí. Em hiểu đạo học này ntn? Đạo học ngày trước: mục đích là hình thành đạo đức, nhân cách. Đó là đạo tam cương, ngũ thường. Tác giả dùng câu châm ngôn vừa dễ hiểu, vừa tăng sức mạnh thuyết phục. Khái niệm học được giả thích bằng hành ảnh so sánh cụ thể, dễ hiểu. Khái niệm đạo vốn trừu tượng, phức tạp được giả thích ngắn gọn, rõ ràng: Đạo là lí lẽ đối xử hành ngày giữa con người với con người. Câu 6 : - Học hình thức: Học thuộc lòng câu chữ mà không hiểu nội dung, chỉ có danh mà không có thực chất. - Học cầu danh lợi: Học để có danh tiếng, được trọng Tổ: Khoa học xã hội


vọng, được nhàn nhã và nhiều lợi lộc. Sau khi HS thực hiện xong Tác giả xem thường lối học chuộng hình thức. Coi nhiệm vụ, GV nhận xét và trọng lối học lấy mục đích thành người tốt đẹp làm đất nước bền vững. chốt lại. Câu 7: “ Tam cương, ngũ thường” là khái niệm đạo đức của nho giáo. Hiểu nôm na thì tam cương là quân thần cương, phụ tử cương, phu phụ cương. Đồng nghĩa là người trên (vua, cha, chồng) phải thương yêu, chăm sóc và bao dung người dưới (bề tôi, con, vợ), bề dưới phải kính nhường, thương yêu, phục tùng và biết ơn người trên. Còn ngũ thường là nhân nghĩa lễ trí tín. Trong đó: + Nhân: Nhân là lòng yêu thương đối với vạn vật. + Nghĩa: Nghĩa có nghĩa là phải cư xử với mọi người công bình theo lẽ phải. + Lễ: Lễ mang tính tôn trọng, hòa nhã trong khi cư xử với mọi người. + Trí: Trí là sự thông biết lý lẽ, phân biệt thiện ác, đúng sai. + Tín: Tín là phải giữ đúng lời hứa. Chốt lại là cách đối xử giữa bề trên với bề dưới và lòng yêu thương đối với vạn vật, xử sự với nhau theo lẽ phải, mang tính tôn trọng, hòa nhã. Câu 8 : Ngoài tác dụng liên kết thì nó thể hiện thứ tự của từng hoạt động học. Hay nói đúng hơn là đó là phương pháp học tập tốt mà Nguyễn Thiếp đã đề ra. 4. Hoạt động 4: Vận dụng a) Mục tiêu: - Mục tiêu: Giúp HS khắc sâu kiến thức đã học. b) Nội dung: - HS vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập. c) Sản phẩm học tập: - Đoạn văn. d) Tổ chức thực hiện: * Giao nhiệm vụ học tập: G.v: …….

Tổ: Khoa học xã hội


- GV nêu yêu cầu bài tập. * Thực hiện nhiệm vụ: - HS suy nghĩ, hình thành và triển khai ý tưởng, tư duy độc lập… * Báo cáo kết quả: - GV gọi bất kì cá nhân nào trình bày kết quả. * Kết luận, đánh giá: Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt GỢI Ý: Hs thực hiện bài tập sau: ?Trong đoạn trích trên, Nguyễn Thiếp đã • Mở đoạn: “ Học” và “hành” là hai đưa ra ý kiến " Học đi đôi với hành ". Hãy quá trình có mối quan hệ chặt chẽ với nhau. nêu suy nghĩ của em về vấn đề đó bằng • Thân đoạn: một đoạn văn ngắn khoảng 7 câu. Học là sự hiểu biết, là vốn kiến thức Với đề bài hướng dẫn HS cách làm bài, GV của mỗi con người. Con người có học là yêu cầu HS: con người biết suy nghĩ, có nhận thức, có - Chỉ ra vấn đề cần nghị luận và quan điểm sự hiểu biết. của bản thân (đồng tình hay phản đối) về Hành là thực hành, thực hiện, vận vấn đề đó. dụng những lý thuyết đã học bằng việc làm - Xác định phương thức biểu đạt chính và thực tế. các phương thức biểu đạt được kết hợp Học kết hợp với hành không phải là trong đoạn văn. vừa học vừa làm. Cho giả dụ, nếu bạn vừa - Xác định các thao tác lập luận được sử ngồi ăn cơm hay rữa chén vừa học bài thì dụng. thử hỏi bạn có thuộc nỗi không? Sự kết hợp - Tìm ý và lập dàn ý cho đoạn văn. ta nói đến ở đây là việc thực hiện những lý - Viết câu văn mở đoạn các câu trong phần thuyết đã học nhầm hiểu rõ, nắm vững thân đoạn, câu kết đoạn. những vấn đề mà phần lý thuyết đó đề cặp - Chỉnh sửa bài viết. đến để có thể vận dụng chúng một nhanh Sau khi HS thực hiện xong từng nhiệm chóng, chính xác trong thực tế sau này. vụ, GV nhận xét và chốt lại. Như khi ta học lý thuyết môn toán Lượng giác ở trường, ta thực hành những lý thuyết đó bằng cách làm thật nhiều bài tập để có thể nắm vững những lý thuyết ấy. • Kết đoạn: Tóm lại, “ học” và “hành” một công việc rất cần thiết đối với mỗi con người đặc biệt là người học sinh. G.v: …….

Tổ: Khoa học xã hội


Ngày soạn: Ngày dạy: TIẾT 107: LUYỆN TẬP XÂY DỰNG VÀ TRÌNH BÀY LUẬN ĐIỂM I. Mục tiêu: 1. Về kiến thức: a. Đọc- hiểu - Biết cách xây dựng và trình bày luận điểm theo phương pháp diễn dịch, quy nạp. - Củng cố chắc chắn hơn những hiểu biết về cách thức xây dựng và trình bày luận điểm - Vận dụng được những hiểu biết đó vào việc tìm, sắp xếp và trình bày luận điểm trong một bài nghị luận có đề tài gần gũi quen thuộc. b. Viết. - Viết được đoạnvăn xây dựng và trình bày luận điểm. c. Nói và nghe. - Cảm nhận được phần trình bày của GV và bạn bè - Biết tham gia thảo luận trong nhóm nhỏ về một vấn đề cần có giải pháp thống nhất, biết đặt câu hỏi và trả lời, biết nêu một vài đề xuất dựa trên các ý tưởng được trình bày trong quá trình thảo luận. 2. Về năng lực a.Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học - Năng lực giao tiếp và hợp tác - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo b. Năng lực đặc thù: Kĩ năng tìm, sắp xếp, trình bày luận điểm trong một bài văn nghị luận có đề tài gần gũi, quen thuộc. Năng lực viết bài văn nghị luận. - Tìm các luận cứ, trình bày luận điểm thuần thục hơn. 3.Về phẩm chất: - Yêu nước: Yêu gia đình, quê hương. - Nhân ái: Yêu mọi người xung quanh. - Chăm chỉ: Chịu khó học tập bộ môn. - Trách nhiệm: Có ý thức bồi dưỡng kĩ năng làm bài văn nghị luận. II. Thiết bị dạy học và học liệu. - Học liệu: Ngữ liệu/Sách giáo khoa, phiếu học tập. - Thiết bị: Máy tính, máy chiếu. III. Tiến trình dạy học. G.v: …….

Tổ: Khoa học xã hội


1. Hoạt động 1: Mở đầu a) Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho học sinh; tạo vấn đề vào chủ đề b) Nội dung hoạt động: - HS trả lời câu hỏi. c) Sản phẩm học tập: - Câu trả lời/chia sẻ của HS bằng ngôn ngữ d) Tổ chứchoạt động: * Chuyển giao nhiệm vụ: - Gv: nêu câu hỏi 1. Thế nào là luận điểm? Chiếu dời đô của Lí Công Uẩn có mấy luận điểm? Hãy nêu các luận điểm đó! 2. Khi trình bày luận điểm trong đoạn văn cần chú ý những điều gì? - Hs: tiếp nhận * Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh: trả lời - Giáo viên: quan sát giúp đỡ Hs - Dự kiến sản phẩm * Báo cáo kết quả: Học sinh trả lời miệng * Đánh giá kết quả: - HS nhận xét, bổ sung đánh giá - GV nhận xét đánh giá ->GV gieo vấn đề cần tìm hiểu trong bài học: 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới a) Mục tiêu: - Biết cách xây dựng và trình bày luận điểm theo phương pháp diễn dịch, quy nạp. - Củng cố chắc chắn hơn những hiểu biết về cách thức xây dựng và trình bày luận điểm - Vận dụng được những hiểu biết đó vào việc tìm, sắp xếp và trình bày luận điểm trong một bài nghị luận có đề tài gần gũi quen thuộc. b) Nội dung hoạt động: - Luyện tập xây dựng luận điểm. - Luyện tập c) Sản phẩm học tập: - Những nét khái quát về tác giả và văn bản. - Những giá trị nghệ thuật và nội dung của bài thơ. G.v: …….

Tổ: Khoa học xã hội


d) Tổ chức thực hiện: * Chuyển giao nhiệm vụ học tập: - GV phát phiếu học tập, hướng dẫn HS tìm hiểu thông tin. * Thực hiện nhiệm vụ: - Học sinh đọc ngữ liệu văn bản. - HS hoạt động cá nhân, cặp đôi, nhóm, thảo luận, thống nhất kết quả ghi vào phiếu bài tập. - GV quan sát, hỗ trợ HS. * Báo cáo kết quả: - HS trình bày kết quả (cá nhân/đại diện nhóm). * Đánh giá nhận xét: - HS khác khác theo dõi, đánh giá, nhận xét, bổ sung. - GV quan sát, hỗ trợ, tư vấn; nhận xét, đánh giá kết quả làm việc của HS, chốt kiến thức, chuyển giao nhiệm vụ mới. Hoạt động của GV và HS * Chuyển giao nhiệm vụ - Giáo viên: nêu yêu cầu Xây dựng luận điểm cho đề văn trên? - Hs: tiếp nhận * Thực hiện nhiệm vụ: - Học sinh: làm việc cá nhân. - Giáo viên: quan sát, hỗ trợ hs - Dự kiến sản phẩm: Xác định yêu cầu: - Thể loại: Nghị luận: - Nội dung: Hiểu câu nói trên như thế nào - Phạm vi kiến thức: Thực tế đời sống - Hệ thống luận điểm cho đề văn trên a) Hiểu thế nào là đức, tài: - Đức là gì? - Tài là là gì? b) Mối quan hệ giữa tài và đức: G.v: …….

Nội dung cần đạt Đề: Hồ Chủ tịch có dạy: “Có tài mà không có đức là người vô dụng. Có đức mà không có tài là người vô dụng”. Em hãy giải thích câu nói trên. I. Luyện tập xây dựng hệ thống luận điểm.

Tổ: Khoa học xã hội


- Vì sao “Có tài mà không có đức là người vô dụng” - Vì sao “Có đức mà không có tài l việc gì cũng khó” - Tài và đức có mối quan hệ như thế nào? c. Hiểu như thế ta phải làm gì? * Báo cáo kết quả: Hs trả lời * Đánh giá kết quả: - Học sinh: các nhóm nhận xét , bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá a) Khái niệm về đức, tài: -> Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng - Đức là gì? - Tài là là gì? b) Mối quan hệ giữa tài và đức: - Vì sao “Có tài mà không có đức là * Chuyển giao nhiệm vụ - Giáo viên: nêu yêu cầu người vô dụng” ? Viết đoạn văn trình bày các luận điểm - Vì sao “Có đức mà không có tài của đề văn trên? làm việc gì cũng khó” - Tài và đức - Hs: tiếp nhận có mối quan hệ như thế nào? c. Hiểu như thế chúng ta phải làm gì * Thực hiện nhiệm vụ: - Học sinh: làm việc cá nhân. - Giáo viên: quan sát, hỗ trợ hs - Dự kiến sản phẩm: Nhóm 1: Trước hết ta phải hiểu đức là gì, tài là gì? Đức là đạo đức phẩm chất, nhân cách của con người. Đạo đức cao đẹp của mỗi người được xây dựng trên cơ sở của một lẽ sống II. Luyện tập trình bày luận điểm: đúng đắn. Tài là tài năng trí tuệ, trình độ học vấn, sự tinh thông nghề nghiệp… là sự kết hợp hài hòa giữa lý thuyết và thực hành.

Nhóm2: Mối quan hệ giữa tài và đức: G.v: …….

Tổ: Khoa học xã hội


Vậy tài và đức có mối quan hệ như thế nào? Bác nói “Có tài mà không có đức là người vô dụng” thì cái tài đó không phục vụ cho mục đích cao cả, “tài” trở nên hoài phí, thậm chí cái tài đó nhằm phục vụ cho những mưu đồ ích kỷ có hại cho cộng đồng. Còn “Có đức mà không có tài làm việc gì cũng khó” vì không có kỹ năng hoàn thành được công việc, hiệu quả lao động thấp thậm chí còn gây hậu quả xấu. Qua câu nói này Bác muốn khẳng định Tài và đức có mối quan hệ gắn bó mật thiết với nhau, không thể tách rời. Đức là gốc. Có đạo đức thì tài năng có điều kiện phát huy, ngược lại tài năng là biểu hiện cụ thể của đạo đức. Vì vậy con người vừa có tài vừa phải có đức mới đắc dụng a) Khái niệm về đức, tài: trong cộng đồng . - Đức là đạo đức phẩm chất, nhân cách của con người. Đạo đức cao đẹp của mỗi người được xây dựng trên cơ sở của một lẽ sống đúng đắn. Nhóm 3: Hiểu như thế chúng ta phải làm gì Nếu không muốn thành người vô dụng, - Tài là tài năng trí tuệ, trình độ học muốn được mọi người yêu quý kính trọng vấn, sự tinh thông nghề nghiệp… là chúng ta phải không ngừng phấn đấu rèn sự kết hợp hài hòa giữa lý thuyết và luyện bản thân để trở thành người vừa có tài thực hành. vừa có đứcLàm được như vậy không chỉ b) Mối quan hệ giữa tài và đức: khẳng định được bản thân mà còn góp phần - “Có tài mà không có đức là người để xây dựng quê hương đất nước. vô dụng” vì cái tài đó không phục vụ * Báo cáo kết quả: Hs trả lời cho mục đích cao cả, “tài” trở nên hoài phí, thậm chí cái tài đó nhằm * Đánh giá kết quả: - Học sinh: các nhóm nhận xét , bổ sung, phục vụ cho những mưu đồ ích kỷ đánh giá có hại cho cộng đồng. - Giáo viên nhận xét, đánh giá - “Có đức mà không có tài làm việc -> Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng gì cũng khó” vì không có kỹ năng G.v: …….

Tổ: Khoa học xã hội


hoàn thành được công việc, hiệu quả lao động thấp thậm chí còn gây hậu quả xấu. -=> Qua câu nói này Bác muốn khẳng định Tài và đức có mối quan hệ gắn bó mật thiết với nhau, không thể tách rời. Đức là gốc. Có đạo đức thì tài năng có điều kiện phát huy, ngược lại tài năng là biểu hiện cụ thể của đạo đức. Cho nên với tài và đức, nếu thiếu cả 2 thứ này thì đều là vô dụng . c. Hiểu như thế chúng ta phải làm gì - Học tập tu dưỡng rèn luyện bản thân để trở thành người vừa có tài vừa có đức - Làm được như vậy không chỉ khẳng định được bản thân mà còn góp phần để xây dựng quê hương đất nước. 3. Hoạt động 3: Luyện tập a) Mục tiêu: Học sinh vận dụng kiến thức đã học vào giải bài tập b) Nội dung hoạt động: - HS luyện đọc kĩ một đoạn trích trong văn bản và thực hiện các nhiệm vụ/trả lời các câu hỏi, bài tập để rèn kĩ năng đọc hiểu văn bản. c) Sản phẩm học tập: - Câu trả lời của các câu hỏi, bài tập. d) Tổ chức thực hiện: * Chuyển giao nhiệm vụ: - GV phát phiếu bài tập. * Thực hiện nhiệm vụ: - HS suy nghĩ, hình thành và triển khai ý tưởng, tư duy độc lập… * Báo cáo kết quả: - GV gọi bất kì cá nhân nào trình bày kết quả. G.v: …….

Tổ: Khoa học xã hội


* Kết luận, đánh giá: - HS, GV đánh giá, nhận xét. Hoạt động của GV và HS Bài 1. Cho đoạn văn sau “…Chúng ta đang ở đâu? Hôm nay ngày 8 – 8 – 1986, hơn 50 000 đầu đạn hạt nhân đã được bố trí trên khắp hành tinh. Nói nôm na ra, điều đó có nghĩa là mỗi người, không trừ trẻ con, đang ngồi trên một thùng 4 tấn thuốc nổ: tất cả chỗ đó sẽ nổ tung lên sẽ làm biến hết thảy, không phải là một lần mà là mười hai lần, mọi dấu vết của sự sống trên Trái Đất. Nguy cớ ghê gớm đó đang đè nặng lên chúng ta như thanh gươm Đa-mô-clét, về lí thuyết có thể tiêu diệt tất cả các hành tinh đang xoay quanh mặt trời, cộng thêm bốn hành tinh nữa, và phá hủy thế thăng bằng của hệ Mặt Trời ”. Không có một ngành khoa học hay công nghiệp nào có được những tiến bộ nhanh ghê gớm như ngành công nghiệp hạt nhân, kể từ khi nói ra đời cách đây 41 năm, không có một đứa con nào của tài năng con người lại có một tầm quan trọng quyết định đến như vậy đối với vận mệnh thế giới. (Gác-xi-a Mác-két, Đấu tranh cho một thế giớ hòa bình) 1. Đoạn văn nghị luận trên đây đã nêu luận điểm: “Vũ khí hạt nhân đã được bố trí khắp hành tinh” hay luận điểm: “Chúng ta đang ở đâu?” 2. Tại sao trong đoạn văn nghị luận trên, hai từ “Trái Đất” và “Mặt Trời” lại viết hoa? Phải chăng là lỗi chính tả? Trao đổi, thảo luận khía cạnh này trên cơ sở luận điểm đã nêu trên? 3. Em hiểu ý cuối “không có một đứa con … vận mệnh thế giới” của đoạn văn trên như thế nào? Từ đó khẳng định cách viết độc đáo và hấp dẫn của tác giả. 4. Cảm xúc của người viết được bộc lộ qua những từ ngữ biểu cảm nào trong đoạn văn? G.v: …….

Nội dung cần đạt * Gợi ý 1. Luận điểm: “Vũ khí hạt nhân đã được bố trí khắp hành tinh”. 2. Viết hoa thể hiện: trân trọng sự sống của loài người, của cộng đồng. 3. – Nội dung của câu nói: ngành công nghiệp hạt nhân có khả năng quyết định vận mệnh, sự sống của con người. - Cách viết độc đáo, hấp dẫn của tác giả:: Con người đã đẻ ra tài năng (khoa học vũ khí hạt nhân) và đứa con ấy có thể sẽ là hiểm họa quyết định vận mệnh của chính con người trên trái đất (nhân hóa). 4. Cảm xúc bộ lộ: Từ câu hỏi “Chúng ta dang ở đâu?”, “Nguy cơ ghê gớm đó đang đè nặng lên chúng ta…”, “… nhanh ghê gớm như ngành công nghiệp hạt nhân”, “Không có một dứa con nào của tài năng… vận mệnh thế giới”.

Tổ: Khoa học xã hội


- Hình thức: cá nhân. 4 HS làm bài trên bảng theo từng phần, còn lại làm vào vở. Bài 2. Cho các đoạn văn sau: 1. Nếu như ánh trăng trong “Rằm tháng giêng” tràn ngập cả dòng sông, tràn ngập cả con thuyền, thì ánh trăng trong “Cảnh khuya” lại tràn ngập cả rừng khuya văng vẻ. Trăng chiếu vào cây cổ thụ già, tạo ra muôn vàn bông hoa in dưới mặt đất. Phải chăng, ở đây trăng đã thành họa sĩ? Trăng xuyên qua các khe hở tạo thành những bông hoa rơi quanh gốc cây cổ thụ và mỗi đợt gió tràn qua, hình dạng các hoa lại biến đổi, rung rinh. Hai từ “lồng” của thi nhân đã tạo cảm giác: trăng không chỉ đẹp trên cao kia, mà còn làm say lòng người ở chính mặt đất này. (Bài làm của học sinh) 2. Đầm hồ của Phần Lan nhiều vô kể; đây là quốc gia được mệnh danh là “đất nước nghìn hồ”. Vị trí nước Phần Lan ở Bắc Âu, sau lưng là lục địa, trước mặt là biển cả, bờ biển quanh co khúc khuỷu dài khoảng 1100 kilômét, có nhiều vịnh, cảng; có vịnh ăn sâu vào lục địa tới 330 kilômét. Thực ra, tìm hiểu trên thực tế, Phần Lan không chỉ có nghìn hồ mà có tới gần 100.000 cái hồ, chiếm 1/8 tổng diện tích toàn quốc. Rất nhiều hồ được nối với nhau tạo thành một mạng lưới giao thông đường thủy rất thuận lợi. Chỉ cần ngồi trên thuyền cũng có thể đi già nửa các vùng của đất nước. Hoặc dùng phương tiện trượt tuyết khi mùa đông đến, mặt hồ đóng băng dày cũng có thể đi dược khắp các nơi một cách thú vị… (Theo Hoàng Minh Quân, báo Họa mi, số 71, 2003) 3. …Anh nhìn kìa, nóng hay lạnh, mưa hay bão, những đóa hoa bất tử kia vẫn vàng rực trên những cành lá xanh tốt. Chúng tươi như thế rất lâu, cho tới một ngày chúng già đi vẫn giữ được vẻ trẻ trung bên ngoài, chỉ có những hạt nhỏ li ti rụng xuống, bay theo gió, bay đi khắp rừng để G.v: …….

a. 1. Thơ Bác đầy trăng (nghị luận) 2. Đất nước nghìn hồ (thuyết minh) 3. Ý nghĩa sâu sắc của hoa bất tử (tự sự) 4. Sự thật cao hơn tất cả chúng ta (nghị luận) 5. Sự chán ngán của chúa sơn lâm trong Nhớ rừng, Thế lữ (nghị luận văn học) b. Các đoạn viết theo phương thức lập luận nghị luận: 1,4,5.

Tổ: Khoa học xã hội


mọc những cây mới. Em trồng để nhắc mình đừng bao giờ đánh mất niềm tin và hi vọng… (Lời của nhân vật Thanh trong truyện ngắn) (Theo Trần Dương, báo Hà Nội mới cuối tuần, số 391, 21-9-2002) 4. Một trong những vấn đề của báo chí là nêu lên sự thật, nói sự thật, nhìn thẳng vào sự thật – thậm chí đó là sự thật gai góc – để góp phần giải quyết vấn đề cho dân. Có nhà văn đã nói rằng: Sự thật còn cao hơn tất cả chúng ta. Nói như vậy là để nhấn mạnh tầm quan trọng của sự thật, của chân lí. (Theo báo Văn nghệ, số 25, 22-6-2002) 5. … “Gậm” là một động từ diễn tả hoạt động của miệng đối với vật cứng. Nhưng đối tượng để gậm ở đây lại là một khái niệm trìu tượng: “khối căm hờn”. Phải chăng sự dồn nén âm ỉ nên căm hờn và chán ghét đã lên đến đỉnh điểm. Cảm xúc của chúa sơn lâm được hữu hình hóa và không thể đập tan. Không những thế, nhà thơ còn phác ra chân dung, tư thế nhằm miêu tả tâm trạng của đối tượng biểu cảm (con hổ). Cả câu thơ thứ hai chỉ duy nhất có một thanh sắc vút cao ở giữa: “Ta nằm dài trông ngày tháng dần qua”, khiến người đọc cảm thấy như một tiếng thở dài, chán ngán: dáng nằm sóng soài, buông xuôi của chúa sơn lầm… Bài làm của học sinh) a. Nêu nội dung của 5 đoạn văn trên, mỗi nội dung diễn đạt trong một câu ngắn gọn. b. Những đoạn nào được viết theo phương thức lập luận nghị luận? Có thể coi mỗi đoạn văn nghị luận ấy diễn tả một luận điểm được không? - Hình thức: cá nhân. 2 HS làm bài trên bảng theo từng phần, còn lại làm vào vở. 4. Hoạt động 4: Vận dụng G.v: …….

Tổ: Khoa học xã hội


a) Mục tiêu: - Mục tiêu: Giúp HS khắc sâu kiến thức đã học. b) Nội dung: - HS vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập. c) Sản phẩm học tập: - Đoạn văn. d) Tổ chức thực hiện: * Giao nhiệm vụ học tập: - GV nêu yêu cầu bài tập. * Thực hiện nhiệm vụ: - HS suy nghĩ, hình thành và triển khai ý tưởng, tư duy độc lập… * Báo cáo kết quả: - GV gọi bất kì cá nhân nào trình bày kết quả. * Kết luận, đánh giá: Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt Hs làm bài tập sau: I, Mở bài: Vận kiến thức đã học thực hiện Hồ Chí Minh, vị cha già của dân tộc, là người tổ tìm hiểu đề lập dàn ý đại cương chức chủ trương khối đại đoàn kết trong toàn dân. cho đề bài sau: Ngày nay Bác đã đi xa, nhưng âm vang của lời kêu gọi ấy cứ mãi nhắc nhở mọi người Hồ Chủ tịch kêu gọi: “Đoàn kết, đoàn kết, đại đoàn kết “Đoàn kết, đoàn kết, Thành công, thành công, đại thành đại đoàn kết công” Thành công, thành công, đại thành công” II, Thân bài: Em hiểu như thế nào về lời 1) Giải thích: dạy của Bác? - Nếu tập hợp được tinh thần đoàn kết ngày càng nhiều thì nó trở thành một khối vững mạnh không gì lay chuyển được. Và nếu từ thành công này nối tiếp thành công khác thì sẽ dẫn tới một sự thành công vĩ đại. Bác đã nhắc nhở chúng ta cần phải biết giữ gìn và phát huy tinh thần đoàn kết 2) Tại sao Bác có thể khẳng định được sự thành công to lớn của sức mạnh đoàn kết? - Bởi đoàn kết sẽ hợp thành một khối thống nhất. Mọi G.v: …….

Tổ: Khoa học xã hội


tầng lớp, mọi thành phần xã hội, mọi người, mọi vùng, mọi nơi, muôn người như một đồng tâm hiệp sức tạo thành sức mạnh tổng hợp to lớn để xây dựng và chiến đấu - Trong cuộc sống cũng như chiến tranh giữ nước, chính tinh thần đoàn kết đã tạo nên những kì tích vẻ vang, tạo nên tình tương thân tương ái, gắn bó đồng bào, đồng loại với nhau. Chính nhờ vậy mà dân tộc ta luôn chiến thắng kẻ thù. Đây là một chân lí đúng đắn, là truyền thống muôn đời của dân tộc ta. (Dẫn chứng trong cuộc sống chiến đấu và lao động) 3) Chúng ta cần thực hiện lời dạy ấy như thế nào? - Luôn nhớ lời Bác dạy, lấy đó làm phương châm trong cuộc sống. Dầu ở đâu, làm bất cứ việc gì thì ta cũng đừng quên: đoàn kết là thành công - Bài học này cần được đề cao và thực hiện hằng ngày, ngay từ lúc nhỏ còn ngồi trên ghế nhà trường cũng như ngoài xã hội. III, Kết luận: - Trong công cuộc xây dựng đất nước hiện nay, khẩu hiệu đoàn kết của Bác luôn được mọi người hưởng ứng tích cực. Nơi đâu có đoàn kết, nơi đó có thành công. Ngày soạn: Ngày dạy: TIẾT 108, 109: ÔN TẬP GIỮA KÌ I. Mục tiêu: 1. Về kiến thức: a. Đọc- hiểu - Củng cố được những kiến thức đã học. - Rèn luyện kĩ năng tổng hợp. b. Viết. G.v: …….

Tổ: Khoa học xã hội


- Viết được đoạnvăn phân tích hình ảnh tiêu biểu trong tác phẩm - Viết bài văn bày tỏ suy nghĩ của mình về tác phẩm c. Nói và nghe. - Nêu nhận xét về nội dung và nghệ thuật của văn bản - Cảm nhận được phần trình bày của GV và bạn bè - Biết tham gia thảo luận trong nhóm nhỏ về một vấn đề cần có giải pháp thống nhất, biết đặt câu hỏi và trả lời, biết nêu một vài đề xuất dựa trên các ý tưởng được trình bày trong quá trình thảo luận. 2. Về năng lực: a)Các năng lực chung. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Tự chủ và tự học. - Giao tiếp và hợp tác. b). Các năng lực chuyên biệt. - Năng lực ngôn ngữ: giao tiếp tiếng Việt, sử dụng ngôn ngữ: trình bày một vấn đề trước tập thể, nâng cao khả năng giao tiếp… Rèn kĩ năng ôn tập tổng hợp, làm bài kiểm tra giữa kì. - Năng lực thẩm mĩ: thưởng thức, cảm thụ văn học. 3. Phẩm chất - Yêu nước, nhân ái (- Bồi dưỡng tình cảm gia đình – Biết trân trọng những gì gia đình – nhà trường – xã hội dành cho mình. - Trách nhiệm, chăm chỉ (Trách nhiệm xây dựng đất nước hòa bình, giữ gìn và phát huy những giá trị truyền thống tốt đẹp; tích cực, tự giác học tập xây dựng môi trường sống gắn với việc giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc; có trách nhiệm với việc giữ gìn và phát huy tiếng nói của dân tộc, biết sử dụng các loại câu trong tình huống giao tiếp cụ thể.) II. Thiết bị dạy học và học liệu. - Học liệu: Ngữ liệu/Sách giáo khoa, phiếu học tập. - Thiết bị: Máy tính, máy chiếu. III. Tiến trình dạy học. 1. Hoạt động 1: Mở đầu a) Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho học sinh; tạo vấn đề vào chủ đề b) Nội dung hoạt động: - HS trả lười câu hỏi. c) Sản phẩm học tập: G.v: …….

Tổ: Khoa học xã hội


- Câu trả lời/chia sẻ của HS bằng ngôn ngữ d) Tổ chứchoạt động: * Chuyển giao nhiệm vụ: Hãy nhắc lại các nội dung đã học từ đầu học kì 2 đến nay? * Thực hiện nhiệm vụ học tập: Hs liệt kê những đơn vị kiến thức của 3 phân môn đã học. * Báo cáo kết quả: Hs trả lời * Đánh giá nhận xét, vào bài. 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới a) Mục tiêu: b) Nội dung hoạt động: - Làm bài tập, luyện đề. c) Sản phẩm học tập: - Các bài làm. d) Tổ chức thực hiện: * Chuyển giao nhiệm vụ học tập: - GV phát phiếu học tập, hướng dẫn HS tìm hiểu thông tin. * Thực hiện nhiệm vụ: - Học sinh đọc ngữ liệu văn bản. - HS hoạt động cá nhân, cặp đôi, nhóm, thảo luận, thống nhất kết quả ghi vào phiếu bài tập. - GV quan sát, hỗ trợ HS. * Báo cáo kết quả: - HS trình bày kết quả (cá nhân/đại diện nhóm). * Đánh giá nhận xét: - HS khác khác theo dõi, đánh giá, nhận xét, bổ sung. - GV quan sát, hỗ trợ, tư vấn; nhận xét, đánh giá kết quả làm việc của HS, chốt kiến thức, chuyển giao nhiệm vụ mới. Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt Đê luyện số 1: Gợi ý đê luyện số 1: Phần Đọc- hiểu( 3đ): Phần Đọc- hiểu( 3đ): Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu của Câu 1 (0,5 đ) đề: - Thể loại: tấu. “Ngọc không mài, không thành đồ vật; người - Phương thức biểu đạt chính: G.v: …….

Tổ: Khoa học xã hội


không học, không biết rõ đạo”. Đạo là lẽ đối xử hằng ngày giữa mọi người. Kẻ đi học là học điều ấy. Nước Việt ta, từ khi lập quốc đến giờ, nền chính học đã bị thất truyền. Người ta đua nhau lối học hình thức hòng cầu danh lợi, không còn biết đến tam cương, ngũ thường. Chúa tầm thường, thần nịnh hót. Nước mất, nhà tan đều do những điều tệ hại ấy. Cúi xin từ nay ban chiếu thư cho thầy trò trường học của phủ, huyện, các trường tư, con cháu các nhà văn võ, thuộc lại ở các trấn cựu triều, đều tùy đâu tiện đấy mà đi học. Phép dạy, nhất định theo Chu Tử. Lúc đầu học tiểu học để bồi lấy gốc. Tuần tự tiến lên học đến tứ thư, ngũ kinh, chư sử. Học rộng rồi tóm lược cho gọn, theo điều học mà làm. Họa may kẻ nhân tài mới lập được công, nhà nước nhờ thế mà vững yên. Đó mới thực là cái đạo ngày nay có quan hệ tới lòng người. Xin chớ bỏ qua. (La Sơn Phu Tử Nguyễn Thiếp, Bàn luận về phép học) Câu 1 (0,5 đ) Xác định thể loại và phương thức biểu đạt chính của văn bản chứa đoạn trích trên. Câu 2 (0,5 đ) Căn cứ vào mục đích nói, câu: “Học rộng rồi tóm lược cho gọn, theo điều học mà làm.” thuộc kiểu câu gì? Chỉ ra kiểu hành động nói của câu văn. Câu 3 (0,5 đ) Câu “Ngọc không mài, không thành đồ vật; người không học, không biết rõ đạo.” là câu phủ định. Đúng hay sai? Vì sao? Câu 4 (0,5 đ) Tư tưởng tiến bộ của tác giả về việc học thể G.v: …….

nghị luận. Câu 2 (0,5 đ) - Kiểu câu: câu trần thuật. - Kiểu hành động nói: điều khiển (cầu khiến). Câu 3 (1.0 đ) - Đúng. - Vì có dùng từ phủ định: “không”. Câu 4 (1.0 đ) - Xác định mục đích chân chính của việc học: học để làm người. - Phê phán lối học hình thức: học hòng cầu danh lợi. - Mở rộng phạm vi, đối tượng học: việc học phải được phổ biến rộng rãi, để ai cũng có cơ hội được học tập. - Đề xuất phương pháp học đúng đắn: việc học phải bắt đầu từ thấp đến cao, biết tóm tắt những điều cơ bản, học đi đôi với hành. Câu 5(1,0 đ) - Mức 1: Học sinh nêu được ý kiến cá nhân về sự lựa chọn mục đích học tập của mình (biết gắn lợi ích riêng của cá nhân, gia đình,...với lợi ích chung của đất nước, dân tộc) và giải thích được quan điểm đã lựa chọn một cách rõ ràng, hợp lý và thuyết phục, phù hợp với chuẩn mực

Tổ: Khoa học xã hội


hiện rõ ở những nội dung nào trong đoạn trích? Câu 5(1,0 đ) Để thực hiện ước mơ, hoài bão của mình, mỗi học sinh cần lựa chọn một mục đích học tập đúng đắn. Vậy mục đích học tập của em là gì? Hãy lí giải vì sao em lựa chọn mục đích ấy. Phần làm văn ( 7 điểm) Câu 1(2.0 đ) Trong đoạn trích trên, Nguyễn Thiếp đã đưa ra ý kiến " Học đi đôi với hành ". Hãy nêu suy nghĩ của em về vấn đề đó bằng một đoạn văn ngắn khoảng 7 câu. Câu 2(5.0 đ) Lúc sinh thời, Chủ tịch Hồ Chí Minh từng khẳng định: “Học với hành phải đi đôi. Học mà không hành thì học vô ích. Hành mà không học thì hành không trôi chảy”. Em hiểu lời dạy trên thế nào? Hãy trình bày ý kiến của mình bằng một bài văn nghị luận.

đạo đức xã hội. - Mức 2: Học sinh nêu được ý kiến cá nhân về sự lựa chọn mục đích học tập của mình (biết gắn lợi ích riêng của cá nhân, gia đình,...với lợi ích chung của đất nước, dân tộc) và giải thích tương đối phù hợp về quan điểm đã lựa chọn, không vi phạm chuẩn mực đạo đức xã hội. - Mức 3: Học sinh nêu được ý kiến cá nhân về sự lựa chọn mục đích học tập của mình (biết gắn lợi ích riêng của cá nhân, gia đình,...với lợi ích chung của đất nước, dân tộc) nhưng không giải thích được vì sao mình lựa chọn như vậy; hoặc mục đích học tập còn nặng lợi ích cá nhân, chưa nghĩ đến lợi ích chung của đất nước, dân tộc. Phần làm văn ( 7 điểm) Câu 1(2.0 đ) Mở đoạn: “ Học” và “hành” là hai quá trình có mối quan hệ chặt chẽ với

• nhau. • Thân đoạn: Học là sự hiểu biết, là vốn kiến thức của mỗi con người. Con người có học là con người biết suy nghĩ, có nhận thức, có sự hiểu biết. Hành là thực hành, thực hiện, vận dụng những lý thuyết đã học bằng việc làm thực tế. Học kết hợp với hành không phải là vừa học vừa làm. Cho giả dụ, nếu bạn vừa ngồi ăn cơm hay rữa chén vừa học bài thì thử hỏi bạn có thuộc nỗi không? Sự kết hợp ta nói đến ở đây là việc thực hiện những lý thuyết đã học nhầm hiểu rõ, nắm vững những vấn đề mà phần lý thuyết đó đề cặp đến để có thể vận dụng chúng một nhanh chóng, G.v: …….

Tổ: Khoa học xã hội


chính xác trong thực tế sau này. Như khi ta học lý thuyết môn toán Lượng giác ở trường, ta thực hành những lý thuyết đó bằng cách làm thật nhiều bài tập để có thể nắm vững những lý thuyết ấy. • Kết đoạn: Tóm lại, “ học” và “hành” một công việc rất cần thiết đối với mỗi con người đặc biệt là người học sinh. Câu 2(5.0 đ) Tiêu chí đánh giá

Điể m

* Yêu cầu chung: - Thí sinh biết kết hợp kiến thức và kĩ năng để viết bài văn nghị luận. - Bài viết phải có bố cục đầy đủ, rõ ràng, diễn đạt mạch lạc, lập luận chặt chẽ; hạn chế mắc lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu. - Kết hợp nhuần nhuyễn giữa nghị luận với các yếu tố tự sự, miêu tả và biểu cảm. * Yêu cầu cụ thể: a. Đảm bảo cấu trúc bài văn nghị luận: Trình bày đầy đủ các phần mở bài, 0.25 thân bài, kết bài. Phần mở bài: biết dẫn dắt hợp lí và giới thiệu được vấn đề cần nghị luận; phần thân bài: biết tổ chức thành nhiều đoạn văn liên kết chặt chẽ với nhau cùng làm sáng tỏ vấn đề; phần kết bài: khái quát được vấn đề nghị luận. b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: Giải thích, chứng minh lời dạy của 0.25 Chủ tịch HCM: “Học với hành phải đi đôi. Học mà không hành thì học vô ích. Hành mà không học thì hành không trôi chảy”. c. Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm phù hợp: Vận dụng tốt 4.0 kĩ năng nghị luận kết hợp với các yếu tố tự sự, miêu tả và biểu cảm; học sinh có thể trình bày nhiều cách khác nhau, sau đây là một số gợi ý: * Nêu vấn đề nghị luận: Mối quan hệ giữa học với hành - dẫn lời dạy của 0.5 Chủ tịch HCM. 1.5 * Giải thích: - Học là quá trình tiếp nhận, lĩnh hội tri thức, kinh nghiệm từ sách vở và thực tiễn cuộc sống...; biến những tri thức được tiếp thu ấy thành vốn hiểu biết của bản thân. - Hành là quá trình vận dụng tri thức, kinh nghiệm ấy vào trong cuộc sống G.v: …….

Tổ: Khoa học xã hội


thực tiễn, là những thao tác nhằm vận dụng các kĩ năng, kiến thức đã tiếp thu vào việc giải quyết những tình huống, những vấn đề cụ thể. - Mối quan hệ giữa “học” và “hành”: Học với hành phải đi đôi. Chúng là hai mặt thống nhất, bổ sung cho nhau: + Nếu học mà không hành thì nắm vững lí thuyết mà thiếu kĩ năng, thiếu kinh nghiệm thực tế, làm việc dễ thất bại, trở thành người vô dụng. + Nếu hành mà không học thì có kĩ năng, kinh nghiệm thực tế nhưng thiếu hiểu biết, không có sự soi sáng, chỉ đạo của lí thuyết, dẫn đến mò mẫm, lúng túng, thậm chí dễ mắc sai lầm trong công việc. => Muốn thành công trong công việc phải biết kết hợp giữa học và hành một cách chặt chẽ và xuyên suốt. Lấy lí thuyết hỗ trợ cho thực hành và ngược lại lấy thực hành để khẳng định sự đúng đắn của lí thuyết. Từ đó, rút kinh nghiệm nâng cao hơn hiệu quả trong học tập. * Lợi ích của việc “học đi đôi với hành”: - Vừa giúp nắm vững tri thức lí thuyết lại vừa rèn kĩ năng thực tế sẽ đem lại hiệu quả cao trong học tập. - Việc học sẽ không còn nhàm chán. - Đào tạo được nguồn nhân lực có chất lượng cho đất nước. * Liên hệ, mở rộng: - Phê phán những lối học sai lầm: chỉ học mà không hành hoặc hành mà không học; xem nhẹ việc học hoặc hành… - “Học đi đôi với hành” là một phương pháp học đúng đắn, mang lại hiệu quả cao, cần được thường xuyên vận dụng trong học tập. * Kết thúc vấn đề: Ý nghĩa, lời khuyên... Lưu ý: Học sinh cần đưa ra những dẫn chứng thuyết phục trong quá trình viết bài. d. Sáng tạo: Có cách diễn đạt mới mẻ, thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận. e. Chính tả, dùng từ, đặt câu: Đảm bảo quy tắc chính tả, dùng từ, đặt câu. Đê luyện số 2: Gợi ý đề luyện số 2: Phần Đọc- hiểu( 3đ): Phần Đọc- hiểu( 3đ): Có một nhà thơ đã gửi gắm tình yêu quê Câu 1.(1.0 điểm) hương sâu đậm vào những vần thơ đầy cảm - Tác phẩm : Quê hương G.v: …….

Tổ: Khoa học xã hội

0.75 0.75 0.5

0.25 0.25


- Tác giả: Tế Hanh xúc: Dân chài lưới làn da ngăm rám nắng Câu 2.(1,5 điểm) Cả thân hình nồng thở vị xa xăm Chiếc thuyền im bến mỏi trở về nằm Nghe chất muối thấm dần trong thớ vỏ. Câu 1.(1.0 điểm) Khổ thơ trên trích trong bài thơ nào? Tác giả là ai? Câu 2.(1,5 điểm) Viết một đoạn văn theo phép lập luận diễn dịch khoảng 12 câu phân tích đoạn thơ trên đề làm rõ cảnh đoàn thuyền đánh cá trở về bến, trong đoạn có dùng phép thế và câu cảm thán (gạch dưới những từ ngữ dùng làm phép thế và câu cảm thán). Câu 3.(0,5 điểm) Em hãy kể tên một tác phẩm khác trong chương trình Ngữ văn THCS cũng viết về vẻ đẹp của người lao động trên sông nước và ghi rõ tên tác giả. Phần làm văn ( 7 điểm) Câu 1( 2đ): Viết một đoạn văn ngắn (7 – 10 câu) nêu suy nghĩ của em về vai trò của quê hương đối với cuộc đời mỗi con người. Câu 2( 5đ): Em hiểu như thế nào về câu nói của M. Go-rơ-ki “Hãy yêu sách, nó là nguồn kiến thức, chỉ có kiến thức mới là con đường sống”. 1. Yêu cầu về hình thức: - Đoạn văn diễn dịch có đủ số câu (không dưới 8c và không quá 14c). - Diễn đạt mạch lạc, không mắc lỗi diễn đạt, chính tả. - Có sử dụng: + phép thế + câu cảm thán 2. Yêu cầu về nội dung: HS viết đoạn văn làm rõ bức tranh đoàn thuyền đánh cá trở về bến, đảm bảo các ý chính: G.v: …….

Tổ: Khoa học xã hội


- Hình ảnh người dân chài: + Tả thực: da ngăm rám nắng -> khỏe đẹp, rắn chắc. + lãng mạn: thân hình nồng thở vị xa xăm -> con người lao động bình dị có tầm vóc phi thường, gắn bó máu thịt với biển cả. - Hình ảnh con thuyền: + Nhân hóa: im, mỏi, nằm + Ẩn dụ chuyển đổi cảm giác: nghe chất muối.. -> Thuyền sinh động, có hồn -> sự nhạy cảm, tinh tế, tình yêu quê hương tha thiết của nhà thơ Câu 3.(0,5 điểm) - VB: Vượt thác - TG: Võ Quảng Phần làm văn ( 7 điểm) Câu 1( 2đ): Gợi ý: Ta có thể hiểu vai trò của quê hương: - Là nơi chôn rau , cắt rốn, nơi cho bao thế hệ ra đời - Là nơi để chúng ta nhớ về cội nguồn . - Là nơi lưu giữ bao nhiêu kỉ niệm đẹp thời thơ ấu ( nếu có ) - Là nơi mãi mãi không thể quên hoặc rời bỏ Đoạn văn tham khảo: Quê hương- hai tiếng gọi sao mà thân thương và tha thiết đến thế! Từ khi còn thơ ấu, tôi luôn tự hỏi mẹ: " Quê hương là gì hả mẹ/ Mà cô giáo dạy phải yêu?". Và đến bây giờ, khi trưởng thành hơn, tôi nhận ra, quê hương với tôi quan trọng vô cùng. Đó là chiếc nôi nới tôi sinh ra, khóc tiếng khóc chào đời và tập những bước đi chập chững đầu tiên. Chẳng thể nào quên được nơi chôn rau cắt rốn ấy, nơi mà chứa đựng cả tuổi thơ vô tư, hồn nhiên không thể thắm lại. Quê hương với tôi là hình ảnh người mẹ tần tảo ra đồng sớm hôm, là những bữa cơm rau dưa đạm bạc, tiếng lũ bạn gọi nhau í ới đi học, đi chăn châu, là tiếng khói nghi ngút mỗi lần nướng khoai... Chẳng nơi đâu có thể chan chứa tình thương và mở rộng tấm lòng chào đón bạn trở về như chính quê hương của bạn. Mỗi lần đi xa, tôi tự hứa sẽ học hành chăm chỉ và rèn luyện lối sống đạo đức bản thân, để chí ít, lòng tôi cảm thấy tự hào về chính quê hương nơi tôi đang sống. Tôi hiểu ra: " Quê hương nếu ai không nhớ/ Sẽ không lớn nổi thành người! ". Câu 2( 5đ): I. Mở bài G.v: …….

Tổ: Khoa học xã hội


- Dẫn dắt - Trích dẫn câu nói của M. Go-rơ-ki về giá trị của sách. II. Thân bài 1. Giải thích khái niệm + “sách” là nơi ghi chép, lưu trữ những hiểu biết của con người về thế giới khách quan. Trải qua tiến trình lịch sử lâu dài, từng thời đoạn lịch sử khác nhau, hình thức của sách cũng khác nhau. Hiện tại, người ta dùng các bộ nhớ lưu trữ điện tử để lưu giữ và phổ biến tri thức chứ không ghi chép ra giấy nữa. + “nguồn kiến thức” là tất cả những thông tin mà con người đã ghi chép và lưu truyền ở trong sách. + “con đường sống” là con đường đi đến thành công và sự thấu hiểu. Con đường sống hay chính là phương tiện giúp con người đạt được các giá trị để sống thành công và tìm thấy hạnh phúc. -> Sách có tác dụng vô cùng to lớn trong việc bồi đắp trí tuệ, tâm hồn của mọi người. 2.Ý nghĩa câu nói của M.Go-rơ-ki: “Hãy yêu sách, nó là nguồn kiến thức, chỉ có kiến thức mới là con đường sống” - Sách lưu giữ nguồn tri thức vô tận mà con người đã gìn giữ trong hàng chục nghìn năm qua. Từ những nhận thức đơn sơ của con người được ghi khắc lại trên vách đá đến những thành tựu khoa học hiện đại đều được lưu giữ trong sách. Ở đâu có sách là ở đó có kiến thức. - Sách là cỗ máy thời gian thần kì đưa ta trở về với quá khứ và mở ra thế giới của tương lai. - Sách hình thành, bồi dưỡng và phát triển nhân cách con người. Sách dạy cho chúng ta cách sống, cách làm người, hướng tới những giá trị chân, thiên, mĩ. Sách dạy cho chúng ta biết cách đối nhân xử thế, sống có trách nhiệm hơn. Sách nuôi dưỡng tâm hồn ta. - Sách gắn kết con người trên toàn thế giới. Qua những trang sách hay, con người khắp thế giới sẽ tìm thấy một tiếng nói chung để xây dựng một thế giới hòa bình và phồn vinh. - Sách còn là công cụ giải trí rất hiệu quả và tiết kiệm. Đọc sách để làm tươi trẻ tâm hồn là cách được nhiều người lựa chọn. 3. Bài học cho bản thân - Phải yêu quý và trân trọng sách. - Biết chọn sách để đọc cho hiệu quả. - Biết cách đọc sách: làm cho cuộc sống của mình phong phú, đẹp hơn, góp phần làm cho cuộc sống của đất nước mình, nhân dân mình đẹp hơn. G.v: …….

Tổ: Khoa học xã hội


III. Kết bài - Khẳng định lại vai trò lớn lao của sách; tình yêu sách của mỗi người. Ngày soạn: Ngày dạy: Tiết 110, 111: KIỂM TRA GIỮA KÌ 2 I. TRONG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ 1. Kiến thức: Nội dung và ý nghĩa số văn bản và kiến thức đã học. 2. Kĩ năng: HS biết trình bày nội dung, ý nghĩa 1 số văn bản truyện, câu văn ít sai chính tả. 3. Thái độ: Nghiêm túc khi làm bài, bày tỏ được tình cảm của mình trong khi làm bài. II. CHUẨN BỊ: - GV: Tài liệu tham khảo, đề bài, đáp án, photo đề. - HS: Soạn bài ở nhà và chuẩn bị tốt cho tiết kiểm tra. - Hình thức kiểm tra: Tự luận. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số: 2. Bài cũ: Không. 3. Bài mới: GTB V. MA TRẬN ĐỀ : Mức độ Vận Thông Vận dụng Nhận biết dụng Cộng hiểu cao NLĐG thấp I. Đọc- hiểu Ngữ liệu: văn bản tự sự. Tiêu chí lựa chọn ngữ liệu: Một văn bản dài dưới 150 chữ tương đương với một đoạn văn bản được học chính thức G.v: …….

Nêu phương thức biểu đạt chính/ phong cách ngôn ngữ/ văn bản trích/ thể

- Hiểu được nội dung, ý nghĩa của từ ngữ/ văn bản...

- Trình bày suy nghĩ của bản thân về một chi tiết trong văn bản.

Tổ: Khoa học xã hội


trong chương trình. loại. Số câu 1 Số điểm 0,5 Tỉ lệ % 5% II. Tạo lập văn bản Viết đoạn văn/ bài văn theo yêu cầu

Số câu Số điểm Tỉ lệ % Tổng số câu Số điểm toàn bài Tỉ lệ % điểm toàn bài

1 0,5 5%

2 1,5 15%

2 1,5 15% Đề bài:

1 1,0 10% Viết 1 đoạn văn nghị luận xã hội được gợi dẫn ra từ đoạn trích 1 2,0 20% 2 3,0 30%

4 3 30% Viết được bài văn nghị luận văn học.

1 5 50% 1 5 50%

2 7 70% 6 10 100%

I, Đọc – hiểu( 3đ) Đọc đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi : Nay các ngươi nhìn chủ nhục mà không biết lo, thấy nước nhục mà không biết thẹn. Làm tướng triều đình phải hầu quân giặc mà không biết tức; nghe nhạc thái thường để đãi yến ngụy sứ mà không biết căm. Hoặc lấy việc chọi gà làm vui đùa, hoặc lấy việc đánh bạc làm tiêu khiển ; hoặc vui thú vườn ruộng, hoặc quyến luyến vợ con; hoặc lo làm giàu mà quên việc nước, hoặc ham săn bắn mà quên việc binh; hoặc thích rượu ngon, hoặc mê tiếng hát. Nếu có giặc Mông Thát tràn sang thì cựa gà trống không thể đâm thủng áo giáp của giặc, mẹo cờ bạc không thể dùng làm mưu nhà binh; dẫu rằng ruộng lắm vườn nhiều, tấm thân quý nghìn vàng khôn chuộc, vả lại vợ bìu con díu, việc quân cơ trăm sự ích chi; tiền của tuy nhiều khôn mua được đầu giặc, chó săn tuy khỏe không đuổi được quân thù; chén rượu ngon không thể làm cho giặc say chết, tiếng hát hay không thể làm cho giặc điếc tai. Lúc bấy giờ, ta cùng các ngươi sẽ bị bắt, đau xót biết chừng nào! (Ngữ văn 8, tập hai) G.v: …….

Tổ: Khoa học xã hội


1. Đoạn văn trích từ tác phẩm nào ? Của ai ? 2. Kết thúc tác phẩm có đoạn văn trên, tác giả viết: “cho nên ta viết bài hịch này để các ngươi hiểu rõ bụng ta.” Theo em, “các ngươi” được nhắc tới ở đây là những ai và “hiểu rõ bụng ta” là hiểu điểu gì? 3. Hãy cho biết, theo mục đích nói, câu: “Lúc bấy giờ, ta cùng các ngươi sẽ bị bắt, đau xót biết chừng nào!” thuộc kiểu câu gì và thực hiện hành động nói nào ? 4. Bao trùm toàn bộ đoạn trích là tấm lòng băn khoăn, lo lắng đối với vận mệnh đất nước của tác giả. Hãy viết một đoạn văn khoảng 12 câu theo cách lập luận diễn dịch để làm sáng tỏ nội dung nhận xét đã nêu. Trong đoạn có sử dụng một câu cảm thán. (Gạch chân câu cảm thán) II, Làm văn( 7 điểm): Câu 1( 2 điểm): Dựa vào văn bản “Đi bộ ngao du” của tác giả Ru-xô, em hãy viết một đoạn văn ngắn (khoảng 150 chữ) để chứng minh: Đi bộ mang lại nhiều lợi ích cho con người. Câu 2 : (5 điểm) ). Suy nghĩ của em về sự bổ ích của những chuyến tham quan du lịch đối với học sinh. PHẦN I (5,0 điểm) Câu Yêu cầu Điểm - Tác phẩm: Hịch tướng sĩ (Dụ chư tì tướng hịch văn) 0,25 1 - Tác giả: Trần Quốc Tuấn 0,25 (0,5 đ) - các ngươi: các tướng, sĩ (tướng lĩnh, binh sĩ) 0,5 0,5 - hiểu rõ bụng ta: hiểu rõ tấm lòng của Trần Quốc Tuấn yêu 2 nước mãnh liệt, căm thù giặc sâu sắc; mong muốn tướng sĩ (1,0 đ) đồng lòng học tập Binh thư yếu lược, quyết tâm chiến đấu và chiến thắng giặc ngoại xâm 0,25 - Kiểu câu: cảm thán 3 0,25 (0,5 đ) - Hành động nói: bộc lộ cảm xúc - HS dựa vào đoạn trích của Trần Quốc Tuấn khai thác hiệu quả các tín hiệu nghệ thuật, có lí lẽ, dẫn chứng để viết một đoạn văn khoảng 12 câu theo cách lập luận diễn dịch làm sáng 4 tỏ nội dung nhận xét đã nêu: Bao trùm lên đoạn trích là tấm (3,0 đ) lòng băn khoăn, lo lắng đối với vận mệnh đất nước của tác giả a.Hình thức : đúng hình thức đoạn văn, triển khai theo cách 1,0 lập luận diễn dịch; đảm bảo độ dài, có câu cảm thán( Gạch G.v: …….

Tổ: Khoa học xã hội


chân) 2,0 b. Nội dung: Với nỗi lòng lo lắng cho vận mệnh đất nước: - tác giả đã chỉ ra thực trạng ăn chơi, hưởng lạc; ích kỉ, cá nhân của các tướng sĩ - tác hại của thái độ, cách sống đó khi giặc tràn sang và hậu quả đau đớn không thể tránh khỏi khi đó Từ tình cảm của mình, tác giả phân tích có tình, có lí theo quan hệ nhân- quả; chỉ rõ mối quan hệ tình cảm, quyền lợi gắn bó khăng khít giữa ông với các tướng sĩ để họ hiểu rõ trách nhiệm, vai trò đối với đất nước trước họa ngoại xâm. PHẦN II (7.0 điểm) a. . Về hình thức: 0,25 Đảm bảo trình bày thành đoạn văn hoàn chỉnh. * Mức tối đa (0,25 điểm): Trình bày sạch sẽ, rõ ràng, đúng hình thức đoạn văn. * Mức không đạt (0 điểm): Không trình bày theo hình thức đoạn văn, chỉ gạch các ý. b. Xác định đúng vấn đề: Đi bộ mang lại những lợi ích thiết 0,25 thực. * Mức tối đa (0,25 điểm): Đáp ứng yêu cầu trên. * Mức không đạt (0 điểm): Xác định không đúng đối tượng. 1 c. Triển khai hợp lí nội dung đoạn văn: vận dụng tốt các thao tác 1,0 (2.0 đ) viết đoạn, đảm bảo một số nội dung cơ bản sau: - Giới thiệu vấn đề: Đi bộ mang lại nhiều lợi ích cho con người. - Chứng minh vấn đề: + Đi bộ giúp ta rèn luyện sức khỏe: Vận động chân tay, lưu thông khí huyết, ăn ngon, ngủ sâu, tinh thần thoải mái…. + Đi bộ giúp ta mở rộng hiểu biết: Tiếp thu, học hỏi được nhiều điều từ cuộc sống thực mà chưa một cuốn sách nào đề cập đến. + Đi bộ giúp ta bồi dưỡng tâm hồn: tốc độ di chuyển chậm, có thời gian, cơ hội quan sát tìm hiểu cuộc sống; gần gũi, gắn bó hơn với những nơi mình qua, những người mình gặp… từ đó G.v: …….

Tổ: Khoa học xã hội


biết yêu cái đẹp, ghét cái xấu; biết sẻ chia đồng cảm với mọi người…. - Liên hệ mở rộng: Cuộc sống của chúng ta hôm nay, với tốc độ phát triển của khoa học, đi bộ đôi khi bị xem là lạc hậu, chậm tiến…Tuy nhiên thực tế lại chứng minh đi bộ mang lại những lợi ích rất lớn. - Mỗi người biết cách đi bộ, tận dụng thời gian để đi bộ được nhiều hơn… Lưu ý: Học sinh có thể có nhiều cách lí giải và chứng minh khác nhau nhưng phải hợp lý, phải làm nổi bật vấn đề nghị luận được đề cập ở đề bài, lập luận phải chặt chẽ, có sức thuyết phục * Mức tối đa (1,0 điểm): Trả lời được các yêu cầu trên. * Mức chưa tối đa (0,25 đến 0,75 điểm): Trả lời được song còn thiếu ý. * Mức không đạt (0 điểm): Trả lời không đúng hoặc không trả lời. d. Sáng tạo: Cách diễn đạt độc đáo, có suy nghĩ riêng về vấn đề.Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề được nói đến; có cách diễn đạt mới mẻ - Mức tối đa (0,25 điểm): Có cách diễn đạt độc đáo và sáng tạo (viết câu, sử dụng từ ngữ, hình ảnh và bộc lộ tình cảm, cảm xúc tự nhiên…) - Mức không đạt (0 điểm): Không có cách diễn đạt độc đáo và sáng tạo; thiếu cảm xúc. e. Chính tả, dùng từ, đặt câu: đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp, ngữ nghĩa tiếng Việt. * Mức tối đa (0,25 điểm): Không mắc lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu. * Mức không đạt (0 điểm): Mắc nhiều lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu. A. Yêu cầu về kĩ năng: (0,5điểm) 2 - Học sinh tạo lập được văn bản nghị luận gồm 3 phần: Mở bài (5.0 đ) – thân bài - kết bài. G.v: …….

Tổ: Khoa học xã hội

0,25

0,25


- Bài viết có lập luận chặt chẽ, mạch lạc, lí lẽ rõ ràng, dẫn chứng thuyết phục, kết hợp phương thức biểu cảm..., có kỹ năng dựng đoạn, liên kết đoạn, hành văn lưu loát...… B. Yêu cầu nội dung: (4,0 điểm) I. Mở bài: (0,25) Dẫn dắt, nêu vấn đề một cách hợp lí (Nêu lợi ích chung của việc tham quan, du lịch) II. Thân bài: Chứng minh rằng tham quan du lịch rất bổ ích với học sinh (3,5 điểm) 1. Những chuyến tham quan du lịch đem lại sức khỏe rất tốt cho học sinh (0,75điểm) * Là cơ hội rất tốt để học sinh được hoạt động, vui chơi hết mình và lành mạnh (0,5 điểm) - Vận động và vui chơi luôn là những vấn đề hạn chế ở các trường học nên những dịp đi tham quan du lịch là những dịp để học sinh cùng hoạt động và chơi đùa với các bạn; hơn nữa thiên nhiên và bầu không khí trong lành của địa điểm tham quan luôn làm học sinh cảm thấy thích thú hoạt động. - Hoạt động thoải mái và tùy thích: + Tự do thưởng ngoạn cảnh đẹp thiên nhiên + Tự do khám phá, chơi đùa Có ảnh hưởng tích cực đến học sinh sau khi tham gia các hoạt động trên: (0,25điểm) Sau những chuyến tham quan như vậy, học sinh sẽ ăn ngon miệng hơn và có giấc ngủ sâu hơn, đấy chính là lợi ích của tham quan du lịch đối với học sinh. 2. Những chuyến tham quan du lịch đem lại sự sảng khoái về tinh thần và bồi dưỡng cho học sinh những tình cảm vô cùng qúy báu. (1,5 điểm điểm) a. Sự sảng khoái về tinh thần (0,75 điểm) - Tham quan và du lịch ngoài thiên nhiên giúp ta hít thở bầu không khí trong lành, làm tinh thần sảng khoái và tâm trạng thoải mái, giải tỏa căng thẳng, lo toan thường ngày. (0,5 điểm) - Những hoạt động đầy bổ ích cùng bạn bè sẽ góp phần làm cho G.v: …….

Tổ: Khoa học xã hội


học sinh thêm hứng khởi, nhiệt tình và trạng thái tinh thần luôn thả lỏng, thoải mái. (0,25 điểm) b. Bồi dưỡng cho học sinh những tình cảm vô cùng qúy báu với thiên nhiên và con người. (0,75 điểm điểm) - Khơi gợi tình cảm yêu thương và ý thức gìn giữ thiên nhiên của học sinh (0,25) - Là bài học quý báu về tính độc lập và tinh thần đoàn kết tương trợ: + Những chuyến du lịch sẽ rèn luyện cho học sinh tính độc lập và tự chủ trong tập thể (độc lập trong cả hoạt động và tư duy) (0,25) + Tham quan du lịch ở lứa tuổi học sinh là một hoạt động mang tính tập thể, vì thế hoạt động tham quan du lịch sẽ đạt hiểu quả cao khi mỗi cá nhân có tinh thần đoàn kết trong tập thể.=> tình bạn giữa các cá nhân trong tập thể. (0,25điểm) 3. Là cơ hội để học sinh mở mang trí tuệ (1,25 điểm) - Giúp ta hiểu cụ thể hơn, sâu sắc hơn những điều được học trong trường lớp qua những điều tai nghe mắt thấy: Được tận mắt chứng kiến địa hình, tự nhiên và đời sống con người nơi tham du lịch, vận dụng những hiểu biết về khoa học nói chung và sinh học nói riêngvà thực tế.... (0,5 điểm) - Đưa lại những bài học có thể chưa có trong sách vở nhà trường: Học sinh có thể có cơ hội tự khám phá ra những nét văn hóa vô cùng độc đáo trong đời sống của con người mà chưa được nhắc đến trong sách vở ( ví dụ như những tập tục, lễ lạt, ngôn ngữ, trang phục, nghi thức của người dân bản xứ) ) (0,5 điểm) ->Một điểm tham quan thú vị luôn gợi cảm hứng tìm tòi và khám phá của học sinh về những động thực vật xung quanh... (0,25 điểm) III. Kết bài: Khẳng định lại những lợi ích của hoạt động tham qua du lịch ở lứa tuổi học sinh. (0,25điểm) Cách cho điểm: - Điểm 4,0 – 4,5.: Bài viết đáp ứng tốt (hoặc tương đối tốt) các G.v: …….

Tổ: Khoa học xã hội


yêu cầu về kĩ năng cũng như kiến thức trong đáp án. - Điểm 3,0 - 3,75: Cơ bản đáp ứng được những yêu cầu về kĩ năng và kiến thức. Một vài ý còn chưa sâu sắc. Điểm 2,0-2,75: Đáp ứng được 1/2 các yêu cầu nêu trên, diễn đạt chưa hay nhưng rõ ràng. Có thể mắc các lỗi dùng từ, đặt câu, chính tả nhưng không qúa nhiều (dưới 10 lỗi). Điểm 1,0 – 1.75: Bài làm sơ sài, sắp xếp các ý chưa rõ ràng, mắc nhiều lỗi diễn đạt, dùng từ, ngữ pháp. Điểm 0,25 - 0,75: Bài làm sơ sài, thiếu nhiều ý. Mắc nhiều lỗi diễn đạt. Điểm 0 : Không hiểu đề, không đảm bảo yêu cầu cả về kiến thức và kĩ năng. Ngày soạn: Ngày dạy: TIẾT 112: HỘI THOẠI I. Mục tiêu: 1. Về kiến thức: a. Đọc- hiểu - Giúp HS nắm khái niệm vai XH, lượt lời và biết vận dụng hiểu biết về những vấn đề ấy vào quá trình hội thoại nhằm đạt được hiệu quả cao trong giao tiếp bằng ngôn ngữ. - Xác định được các vai xã hội trong cuộc thoại b. Viết. - Viết được đoạnvăn phân tích hình ảnh tiêu biểu trong tác phẩm - Viết bài văn bày tỏ suy nghĩ của mình về tác phẩm c. Nói và nghe. - Cảm nhận được phần trình bày của GV và bạn bè - Biết tham gia thảo luận trong nhóm nhỏ về một vấn đề cần có giải pháp thống nhất, biết đặt câu hỏi và trả lời, biết nêu một vài đề xuất dựa trên các ý tưởng được trình bày trong quá trình thảo luận. 2. Về năng lực a.Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học - Năng lực giao tiếp và hợp tác - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo G.v: …….

Tổ: Khoa học xã hội


b. Năng lực đặc thù: - Kĩ năng tìm hiểu, vận dụng những kiến thức về hội thoại vào đời sống giao tiếp - Năng lực ngôn ngữ sử dụng vai xã hội, lượt lời trong giao tiếp 3.Về phẩm chất: - Yêu nước: Yêu gia đình, quê hương. - Nhân ái: Yêu mọi người xung quanh. - Chăm chỉ: Chịu khó học tập bộ môn. - Trách nhiệm: Có ý thức học tập môn học. II. Thiết bị dạy học và học liệu. - Học liệu: Ngữ liệu/Sách giáo khoa, phiếu học tập. - Thiết bị: Máy tính, máy chiếu. III. Tiến trình dạy học. 1. Hoạt động 1: Mở đầu a) Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho học sinh; tạo vấn đề vào chủ đề. b) Nội dung hoạt động: - HS trả lời câu hỏi. c) Sản phẩm học tập: - Câu trả lời/chia sẻ của HS bằng ngôn ngữ d) Tổ chứchoạt động: * Chuyển giao nhiệm vụ: - Gv: nêu câu hỏi 1. Hoạt động nói có những kiểu hoạt động nói nào? Cách thực hiện hoạt động nói đó như thế nào? Cho ví dụ? 2. Chỉ ra và gọi tên các hành động nói trong ví dụ sau: Tôi nắm lấy cái vai gầy của lão ôn tồn bảo: - Chẳng kiếp gì sung sướng thật, nhưng có cái này là sung sướng: bây giờ cụ ngồi xuống phản này chơi, tôi đi luộc mấy củ khoai lang, nấu một ấm nước chè tươi thật đặc; ông con mình ăn khoai , uống nước chè, rồi hút thuốc lào…Thế là sung sướng. - Vâng! Ông giáo dạy phải! Đối với chúng mình thì thế là sung sướng. Lão nói xong lại cười đưa đà. Tiếng cười gượng nhưng nghe đã hiền hậu lại. Tôi vui vẻ bảo: - Thế là được, chứ gì? Vậy cụ ngồi xuống đây, tôi đi luộc khoai, nấu nước. - Nói đùa thế, chứ ông giáo để cho khi khác. (Nam Cao , Lão Hạc). G.v: …….

Tổ: Khoa học xã hội


- Hs: tiếp nhận * Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh: trả lời - Giáo viên: quan sát giúp đỡ Hs - Dự kiến sản phẩm: ........... * Báo cáo kết quả: Học sinh trả lời miệng * Đánh giá , nhận xét dẫn vào bài: - HS nhận xét, bổ sung đánh giá - GV nhận xét đánh giá ->GV gieo vấn đề cần tìm hiểu trong bài học: Đoạn trích trên là cuộc trò chuyện giữa ông giáo và lão Hạc. Cuộc trò chuyện giữa hai hoặc nhiều người, gọi là hội thoại. Mỗi người khi tham gia hội thoại đều có vai xã hội riêng. Vậy làm thế nào để xác định được vai xã hội trong hội thoại? Chúng ta vào bài học hôm nay. 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới a) Mục tiêu: - Giúp HS tìm hiểu và nắm được : vai xã hội trong hội thoại b) Nội dung hoạt động: - Tìm hiểu vai xã hội trong hội thoại - Làm bài tập. c) Sản phẩm học tập: - Vai xã hội - Các bài tập d) Tổ chức thực hiện: * Chuyển giao nhiệm vụ học tập: - GV phát phiếu học tập, hướng dẫn HS tìm hiểu thông tin. * Thực hiện nhiệm vụ: - Học sinh đọc ngữ liệu văn bản. - HS hoạt động cá nhân, cặp đôi, nhóm, thảo luận, thống nhất kết quả ghi vào phiếu bài tập. - GV quan sát, hỗ trợ HS. * Báo cáo kết quả: - HS trình bày kết quả (cá nhân/đại diện nhóm). * Đánh giá nhận xét: G.v: …….

Tổ: Khoa học xã hội


- HS khác khác theo dõi, đánh giá, nhận xét, bổ sung. - GV quan sát, hỗ trợ, tư vấn; nhận xét, đánh giá kết quả làm việc của HS, chốt kiến thức, chuyển giao nhiệm vụ mới. Hoạt động của GV và HS * Chuyển giao nhiệm vụ Gv chiếu ví dụ Yêu cầu học sinh thảo luận phiếu học tập sau: 1. Trong đoạn trích có những nhân vật nào? Quan hệ giữa các nhân vật tham gia hội thoại trong đoạn trích trên là quan hệ gì? Ai là vai trên, ai là vai dưới? 2. Cách xử sự của người cô có gì đáng chê trách? 3. Lấy ví dụ về các vai theo quan hệ xã hội thường gặp? 4. Tìm những chi tiết cho thấy nhân vật chú bé Hồng đã cố gắng kìm nén sự bất bình của mình để giữ thái độ lễ phép? Giải thích vì sao Hồng phải làm như vậy? 5. Khi tham gia hội thoại cần lưu ý điều gì?

Nội dung cần đạt I. Vai xã hội trong hội thoại: 1. Ví dụ: 2. Nhận xét:

- Cần xác định đúng vai của mình để chọn cách nói cho phù hợp. - Hs: tiếp nhận * Thực hiện nhiệm vụ: - Học sinh: làm việc cá nhân. - Giáo viên: quan sát, hỗ trợ hs - Dự kiến sản phẩm: 1. Trong đoạn trích có những nhân vật : - Bà cô Hồng và Hồng - Quan hệ giữa hai nhân vật tham gia trong đoạn trích trên thuộc quan hệ gia tộc. Người cô của Hồng là người vai trên, bé Hồng là người vai dưới. 2. Cách đối xử của người cô là thiếu thiện chí vừa không phù hợp với quan hệ ruột thịt, vừa không thể hiện thái độ - Vai XH: là vị trí đúng mực của người trên đối với người dưới. G.v: …….

Tổ: Khoa học xã hội


3. Lấy ví dụ về các vai theo quan hệ xã hội thường gặp: - Vai theo quan hệ tuổi tác : VD: Lão Hạc và ông Giáo trong truyện “Lão Hạc”. - Vai theo quan hệ chức vụ trong xã hội: VD: Giám đốc nói với nhân viên. - Vai theo quan hệ bạn bè: VD cuộc đối thoại giữa hai người bạn cùng lớp. Ngoài ra quan hệ xã hội của còn được xác định bằng mối quan hệ thân thiết hay không ( thân- sơ) 4. Những chi tiết cho thấy nhân vật chú bé Hồng đã cố gắng kìm nén sự bất bình của mình để giữ thái độ lễ phép: “…tôi cúi đầu không đáp” “..Tôi lại im lặng cúi đầu xuống đất…cổ họng đã nghẹn ứ khóc không ra tiếng” => Hồng phải kìm nén sự bất bình vì Hồng là người thuộc vai dưới, có bổn phận tôn trọng người trên. 5. Khi tham gia hội thoại cần lưu ý: Cần xác định đúng vai của mình để chọn cách nói cho phù hợp.

của người tham gia hội thoại đối với người khác - Vai XH được xác định bằng các quan hệ XH + Quan hệ trên dưới hay ngang hàng + Quan hệ thân -sơ - Cần xác định đúng vai của mình để chọn cách nói cho phù hợp khi tham gia hội thoại. 3. Ghi nhớ: sgk. II. Luyện tập :

* Báo cáo kết quả: Hs trả lời * Đánh giá kết quả: - Học sinh: các nhóm nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá -> Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng Theo dõi đoạn trích BT2/64. Hãy cho biết quan hệ giữa các nhân vật? Trong cuộc hội thoại đó, ai là vai trên?Ai là vai dưới? Tại sao bà lão láng giềng lại gọi chồng chị Dậu là “bác trai”? - Quan hệ: hàng xóm, láng giềng (quan hệ xã hội) + Bà lão láng giềng: vai trên + Chị Dậu: vai dưới - Bà lão gọi như vậy là thể hiện thái độ lịch sự, cách gọi thường thấy ở những người cao tuổi với những người chỉ đáng tuổi con mình. G.v: …….

Tổ: Khoa học xã hội


Hãy chỉ ra một số quan hệ xã hội thông thường khác trong cuộc sống? Cách xưng hô trong các mối quan hệ này như thế nào? - Một số quan hệ xã hội: + Quan hệ bạn bè: bạn - tôi, đằng ấy- đây... + Quan hệ đồng nghiệp, đồng chí: đồng chí - tôi + Quan hệ thầy trò : thầy (cô) – em (con).... + Quan hệ cấp trên - cấp dưới. + Quan hệ giữa người ít tuổi và người nhiều tuổi... . Cho HS làm Bài tập nhanh: 1.Trong hội thoại, người có vai xã hội thấp phải có thái độ như thế nào với người có vai xã hội cao hơn? 2.Một người cha nói chuyện với một người con về công việc gia đình. Trong cuộc hội thoại đó quan hệ giữa hai người là quan hệ gì? 3. Hoạt động 3: Luyện tập a) Mục tiêu: Học sinh vận dụng kiến thức đã học vào giải bài tập b) Nội dung hoạt động: - HS luyện đọc kĩ một đoạn trích trong văn bản và thực hiện các nhiệm vụ/trả lời các câu hỏi, bài tập để rèn kĩ năng đọc hiểu văn bản. c) Sản phẩm học tập: - Câu trả lời của các câu hỏi, bài tập. d) Tổ chức thực hiện: * Chuyển giao nhiệm vụ: - GV phát phiếu bài tập. * Thực hiện nhiệm vụ: - HS suy nghĩ, hình thành và triển khai ý tưởng, tư duy độc lập… * Báo cáo kết quả: - GV gọi bất kì cá nhân nào trình bày kết quả. * Kết luận, đánh giá: - HS, GV đánh giá, nhận xét. Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt 1. Bài tập 1: * Chuyển giao nhiệm vụ: G.v: …….

Tổ: Khoa học xã hội


HĐ cá nhân (bài 3). HĐ cặp đôi (bài 1), HĐ nhóm (bài2). Bài1 : Hoạt động cặp đôi Bài 2 : Hoạt động nhóm lớn Bài 3 : Hoạt động cá nhân - Gv: Bài tập 1,2,3 - HS: tiếp nhận * Thực hiện nhiệm vụ: - HS: hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm - Giáo viên: quan sát, hướng dẫn hs - Dự kiến sản phẩm: 1. Bài tập 1: - Các chi tiết: + Nghiêm khắc: Nay các ngươi nhìn chủ nhục mà không biết lo, thấy nước nhục…. + Khoan dung: Nếu các ngươi biết chuyên tập ….Ta viết ra bài hịch này để các ngươi biết bụng ta. 2. Bài tập 2: - Xét về địa vị xã hội: ông Giáo là người có địa vị cao hơn một người nông dân nghèo như lão Hạc. - Xét về tuổi tác thì lão Hạc có địa vị cao hơn. a, Ông Giáo nói với lão Hạc bằng lời lẽ ôn tồn, thân mật nắm lấy vai lão, mời lão hút thuốc, uống nước, ăn khoai. Ông Giáo gọi lão Hạc là “cụ” (thể hiện sự kính trọng), xưng là “tôi” ( thể hiện quan hệ bình đẳng). b, Lão Hạc gọi người đối thoại với mình là ông Giáo, xưng hô gộp hai người là chúng mình, cách nói xuề xoà (nói đùa thế) thể hiện sự thân tình. G.v: …….

- Các chi tiết: + Nghiêm khắc: Nay các ngươi nhìn chủ nhục mà không biết lo, thấy nước nhục…. + Khoan dung: Nếu các ngươi biết chuyên tập ….Ta viết ra bài hịch này để các ngươi biết bụng ta. 2. Bài tập 2: - Xét về địa vị xã hội: ông Giáo là người có địa vị cao hơn một người nông dân nghèo như lão Hạc. - Xét về tuổi tác thì lão Hạc có địa vị cao hơn. a, Ông Giáo nói với lão Hạc bằng lời lẽ ôn tồn, thân mật nắm lấy vai lão, mời lão hút thuốc, uống nước, ăn khoai. Ông Giáo gọi lão Hạc là “cụ” (thể hiện sự kính trọng), xưng là “tôi” ( thể hiện quan hệ bình đẳng). b, Lão Hạc gọi người đối thoại với mình là ông Giáo, xưng hô gộp hai người là chúng mình, cách nói xuề xoà (nói đùa thế) thể hiện sự thân tình. => Qua cách nói của lão ta thấy vẫn có một nỗi buồn, một sự giữ khoảng cách: cười đưa đà, thoái thác chuyện ở lại ăn khoai, uống nước với ông Giáo. -> Phù hợp tâm trạng của lão Hạc lúc đó. 3. Bài tập 3: Lên bảng kể lại một cuộc trò chuyện ( chủ đề tuỳ chọn) -> Chỉ ra vai xã hội của người tham gia hội thoại.

Tổ: Khoa học xã hội


=> Qua cách nói của lão ta thấy vẫn có một nỗi buồn, một sự giữ khoảng cách: cười đưa đà, thoái thác chuyện ở lại ăn khoai, uống nước với ông Giáo. -> Phù hợp tâm trạng của lão Hạc lúc đó. 3. Bài tập 3: Lên bảng kể lại một cuộc trò chuyện ( chủ đề tuỳ chọn) -> Chỉ ra vai xã hội của người tham gia hội thoại. Yêu cầu: kể ngắn gọn, diễn cảm, chú ý lời nói, ngôn ngữ. * Báo cáo kết quả: - HS lần lượt báo cáo kết quả các bài 1, 2, 3 * Đánh giá kết quả: - HS nhận xét, bổ sung đánh giá - GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức. 4. Hoạt động 4: Vận dụng a) Mục tiêu: - Mục tiêu: Giúp HS khắc sâu kiến thức đã học. b) Nội dung: - HS vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập. c) Sản phẩm học tập: - Đoạn văn. d) Tổ chức thực hiện: * Giao nhiệm vụ học tập: - GV nêu yêu cầu bài tập. * Thực hiện nhiệm vụ: - HS suy nghĩ, hình thành và triển khai ý tưởng, tư duy độc lập… * Báo cáo kết quả: - GV gọi bất kì cá nhân nào trình bày kết quả. * Kết luận, đánh giá: Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt G.v: …….

Tổ: Khoa học xã hội


? Viết đoạn hội thoại ngắn (chủ đề tự chọn). Phân tích vai xã hội của những người tham gia cuộc thoại. Cách đối xử của họ với nhau thể hiện qua lời thoại và qua cử chỉ, thái độ kèm lời nói. Hs viết , gọi hoc sinh đọc và xác định lượt lời.

? Viết đoạn hội thoại ngắn (chủ đề tự chọn). Phân tích vai xã hội của những người tham gia cuộc thoại. Cách đối xử của họ với nhau thể hiện qua lời thoại và qua cử chỉ, thái độ kèm lời nói. Con: Con xin phép mẹ, con đi học đây ạ! Mẹ: Chào con. Đi học nhanh kẻo muộn giờ! Con: Mà… mẹ ơi! Mẹ: Sau vậy con? Con: Hôm nay cô giáo nhắc phải nộp học phí ạ. Mẹ cho con xin tiền Mẹ: Mẹ chưa có. Con xin phép cô giáo nộp sau được không? Con: Dạ vâng. Chào mẹ con đi học ạ! Xác định vai xã hội: quan hệ trên dưới (mẹ - con) Lượt lời: Mẹ có 3 lượt lời, con có 4 lượt lời

Ngày soạn: Ngày dạy: Tiết 113 TÌM HIỂU YẾU TỐ BIỂU CẢM TRONG VĂN NGHỊ LUẬN I. Mục tiêu: 1. Về kiến thức: a. Đọc- hiểu - Biết được biểu cảm là một yếu tố không thể thiếu trong những bài văn nghị luận có sức thuyết phục cao. - Nắm được những yêu cầu cân thiết của việc đưa yếu tố biểu cảm vào bài văn nghị luận để việc nghị luận đạt hiệu quả thuyết phục cao. b. Viết. - Viết được đoạn văn có yếu tố biểu cảm trong văn nghị luận. c. Nói và nghe. G.v: …….

Tổ: Khoa học xã hội


- Cảm nhận được phần trình bày của GV và bạn bè - Biết tham gia thảo luận trong nhóm nhỏ về một vấn đề cần có giải pháp thống nhất, biết đặt câu hỏi và trả lời, biết nêu một vài đề xuất dựa trên các ý tưởng được trình bày trong quá trình thảo luận. 2. Về năng lực a.Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học - Năng lực giao tiếp và hợp tác - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo b. Năng lực đặc thù: - Vận dụng các yếu tố tự sự và miêu tả vào đoạn văn nghị luận. - Năng lực tìm hiểu các yếu tố BC trong VB nghị luận. 3.Về phẩm chất: - Yêu nước: Yêu gia đình, quê hương. - Nhân ái: Yêu mọi người xung quanh. - Chăm chỉ: Chịu khó học tập bộ môn. - Trách nhiệm: Có ý thức học tập môn học. II. Thiết bị dạy học và học liệu. - Học liệu: Ngữ liệu/Sách giáo khoa, phiếu học tập. - Thiết bị: Máy tính, máy chiếu. III. Tiến trình dạy học. 1. Hoạt động 1: Mở đầu a) Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho học sinh; tạo vấn đề vào chủ đề. b) Nội dung hoạt động: - HS trả lời câu hỏi. c) Sản phẩm học tập: - Câu trả lời/chia sẻ của HS bằng ngôn ngữ d) Tổ chứchoạt động: * Chuyển giao nhiệm vụ: - Gv: nêu câu hỏi Hãy chỉ ra các chi tiết biểu thị thái độ , tình cảm của Lý Công Uẩn và Trần Quốc Tuấn trong văn bản “Chiếu dời đô” và “Hịch tướng sĩ”. Tác dụng của các yếu tố này trong bài văn? - Hs: tiếp nhận G.v: …….

Tổ: Khoa học xã hội


* Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh: trả lời - Giáo viên: quan sát giúp đỡ Hs - Dự kiến sản phẩm: ........... * Báo cáo kết quả: Học sinh trả lời miệng * Đánh giá , nhận xét dãn vào bài : Đây chính là các yếu tố biểu cảm trong bài văn nghị luận. Vậy làm thế nào để đưa yếu tố biểu cảm vào bài nghị luận, và yếu tố biểu cảm đóng vai trò gì trong bài nghị luận. Chúng ta cùng vào bài học hôm nay. 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới a) Mục tiêu: - Biết được biểu cảm là một yếu tố không thể thiếu trong những bài văn nghị luận có sức thuyết phục cao. - Nắm được những yêu cầu cân thiết của việc đưa yếu tố biểu cảm vào bài văn nghị luận để việc nghị luận đạt hiệu quả thuyết phục cao. b) Nội dung hoạt động: - Tìm hiểu yếu tố biểu cảm trong văn nghị luận. - Làm các bài tập. c) Sản phẩm học tập: - yếu tố biểu cảm trong văn nghị luận. - Bài tập. d) Tổ chức thực hiện: * Chuyển giao nhiệm vụ học tập: - GV phát phiếu học tập, hướng dẫn HS tìm hiểu thông tin. * Thực hiện nhiệm vụ: - Học sinh đọc ngữ liệu văn bản. - HS hoạt động cá nhân, cặp đôi, nhóm, thảo luận, thống nhất kết quả ghi vào phiếu bài tập. - GV quan sát, hỗ trợ HS. * Báo cáo kết quả: - HS trình bày kết quả (cá nhân/đại diện nhóm). * Đánh giá nhận xét: - HS khác khác theo dõi, đánh giá, nhận xét, bổ sung. - GV quan sát, hỗ trợ, tư vấn; nhận xét, đánh giá kết quả làm việc của HS, chốt kiến thức, chuyển giao nhiệm vụ mới. G.v: …….

Tổ: Khoa học xã hội


Hoạt động của GV và HS Hs đọc ví dụ * Chuyển giao nhiệm vụ Hs thực hiện phiếu học tập sau: Nhóm 1+ 2 1. Xác định kiểu văn bản , mục đích của văn bản? 2. Hãy tìm những từ ngữ bộc lộ tình cảm, cảm xúc của tác giả? 3. Tìm một số câu văn, từ ngữ biểu cảm trong bài “ Hịch tướng sĩ” ? 4. Văn bản “ Hịch tướng sĩ và Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến” có điểm gì giống nhau? 5. Hai văn bản mặc dù yếu tố biểu cảm tràn ngập sâu sắc và mãnh liệt, rất rung động lòng người nhưng vẫn là văn nghị luận chứ không phải biểu cảm? Vì sao?

Nội dung cần đạt I. Yếu tố biểu cảm trong văn nghị luận: 1. Ví dụ: 2. Nhận xét:

Nhóm 3+ 4: 1. Hãy so sánh câu văn ở bảng 1 và 2, câu nào hay hơn, vì sao? Tác dụng của yếu tố biểu cảm trong văn nghị luận? 2. Có ý kiến cho rằng : Thiếu yếu tố biểu cảm, sức thuyết phục của văn nghị luận nhất định bị giảm đi? Nhưng cứ có yếu tố biểu cảm – bất kì yếu tố đó ntn – là sức biểu cảm của văn bản nghị luận sẽ cao hơn điều đó, có đúng không ? Vì sao? 3. “Hịch tướng sĩ” và “Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến” là văn bản nghị luận có sức thuyết phục cao, tác động mạnh mẽ tới tình cảm con người. Để làm được điều này, người viết cần phải có những phẩm chất gì? 4. Có ý kiến cho rằng: Càng dùng nhiều từ ngữ biểu cảm, câu cảm thán thì giá trị biểu cảm trong văn nghị luận càng tăng? ý kiến đó có đúng không? Vì sao? - Hs: tiếp nhận G.v: …….

Tổ: Khoa học xã hội


* Thực hiện nhiệm vụ: - Học sinh: làm việc cá nhân. - Giáo viên: quan sát, hỗ trợ hs - Dự kiến sản phẩm: Nhóm 1+ 2 1. Văn bản trên thuộc kiểu văn bản nghị luận -> HCM viết bài văn trên để kêu gọi toàn thể nhân dân VN đứng lên chống thực dân Pháp để giành nền độc lập dân tộc. G: Văn bản trên ra đời 19.12.1946. Sau CMT8, miền Bắc được hoàn toàn độc lập ( Bác đọc bản Tuyên ngôn độc lập 2.9.1945 ), nhưng sau một thời gian Pháp quay trở lại xâm lược nước ta Bác đã viết lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến….. 2. * Câu cảm thán: - Hỡi đồng bào toàn quốc!. - Hỡi đồng bào! Chúng ta phải đứng lên!. - Hỡi anh em binh sĩ, tự vệ, dân quân!.....thắng lợi nhất định về dân tộc ta! VN độc lập và thống nhất muôn năm! Kháng chiến thắng lợi muôn năm! * Từ ngữ biểu cảm: hỡi, muốn, phải, nhân nhượng, lấn tới, không, thà, nhất định không chịu, phải đứng lên, hễ là, thì, ai có, ai cũng phải….. 3. Một số câu văn, từ ngữ biểu cảm trong bài “ Hịch tướng sĩ” : - Ta viết bài hịch này để các ngươi biết bụng ta. - Lúc bấy giờ dẫu các ngươi muốn vui vẻ phỏng có được không? - Ta thường tới bữa quên….vui lòng. - Không có mặc thì ta cho áo…. 4. Văn bản “ Hịch tướng sĩ và Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến” có điểm gì giống nhau : có nhiều từ ngữ và câu văn có giá trị biểu cảm cao.

- Văn nghị luận có:

Câu cảm thán: Từ ngữ biểu cảm.

- Biểu cảm đóng vai trò phụ trợ.

- Gây hứng thú cho G.v: …….

Tổ: Khoa học xã hội


Nhóm 3+ 4: 1. Hai văn bản mặc dù yếu tố biểu cảm tràn ngập sâu sắc và mãnh liệt, rất rung động lòng người nhưng vẫn là văn nghị luận chứ không phải biểu cảm vì : Không phải là văn biểu cảm vì các tác phẩm ấy viết ra không nhằm mục đích nghị luận (bộc lộ tình cảm) mà nhằm mục đích nghị luận nêu luận điểm, trình bày luận cứ để bàn luận phải trái, đúng sai, nên xác định hành động và cách sống ntn? => Ở đây biểu cảm không đóng vai trò chủ đạo mà chỉ là yếu tố phụ trợ cho quá trình nghị luận. 2.- Câu văn ở cột (2) hay hơn vì: cột (1) không có yếu tố biểu cảm, câu văn chỉ đúng mà chưa hay. Cột (2) có yếu tố biểu cảm không chỉ đúng mà còn hay, gợi tình cảm ở người nghe. -> Biểu cảm có thể gây xúc động, truyền cảm hấp dẫn người đọc, người nghe, tăng sức thuyết phục cho bài văn. Gọi h/s đọc điểm 1- ghi nhớ? HS đọc ghi nhớ. 3. Trong văn nghị luận, yếu tố biểu cảm chỉ đóng vai trò phục vụ cho công việc nghị luận. Bởi thế, yếu tố biểu cảm phải được dùng sao cho phù hợp, nó phải hoà vào luận cứ, luận chứng, làm nổi bật và khắc sâu luận điểm trong lòng người nghe. -> Không làm phá vỡ mạch lập luận của bài văn hoặc qúa trình nghị luận bị đứt đoạn. 4. - Cả hai tác giả đều có lòng yêu nước căm thù giặc sâu sắc. Điều quan trọng hơn bài văn ấy được viết ra không chỉ bằng sự sáng suốt, mạch lạc, chặt chẽ của trí tuệ mà còn bằng cả lòng nhiệt tình, sự tha thiết trong tâm hồn, cảm xúc mãnh liệt, chân thực của lòng mình. 5. Không phải càng dùng nhiều từ ngữ biểu cảm, câu cảm thán thì giá trị biểu cảm trong bài văn nghị luận càng tăng, biểu hiện tình cảm, cảm xúc phải phù hợp, không phá vỡ mạch lập luận của bài văn và đủ làm sáng tỏ luận điểm. G.v: …….

người đọc, tạo nên cái hay của văn bản.

- Người viết thực sự có cảm xúc và diễn tả bằng phương tiện ngôn ngữ.

3. Ghi nhớ: sgk

Tổ: Khoa học xã hội


- Tình cảm, cảm xúc phải chân thành, sâu sắc, tự nhiên (không hời hợt, thờ ơ ) mới tạo ra hiệu qủa thuyết phục.

* Báo cáo kết quả: Hs trả lời * Đánh giá kết quả: - Học sinh: các nhóm nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá: G: Thực tế cũng cho thấy, người đọc khẳng định đó là bài nghị luận hay khi nó không chỉ làm đầu óc mình sáng tỏ mà còn làm cho trái tim mình rung động. Do đó, biểu cảm là yếu tố không thể thiếu trong bài văn nghị luận. -> Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng 3. Hoạt động 3: Luyện tập a) Mục tiêu: Học sinh vận dụng kiến thức đã học vào giải bài tập b) Nội dung hoạt động: - HS luyện đọc kĩ một đoạn trích trong văn bản và thực hiện các nhiệm vụ/trả lời các câu hỏi, bài tập để rèn kĩ năng đọc hiểu văn bản. c) Sản phẩm học tập: - Câu trả lời của các câu hỏi, bài tập. d) Tổ chức thực hiện: * Chuyển giao nhiệm vụ: - GV phát phiếu bài tập. * Thực hiện nhiệm vụ: - HS suy nghĩ, hình thành và triển khai ý tưởng, tư duy độc lập… * Báo cáo kết quả: - GV gọi bất kì cá nhân nào trình bày kết quả. * Kết luận, đánh giá: - HS, GV đánh giá, nhận xét. Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt II. Luyện tập: * Chuyển giao nhiệm vụ: - Gv: Bài tập 1,2,3 1. Bài tập 1: - Nhưng họ đã phải trả…chiến Nhóm 1: Bài 1 trường châu Âu. Nhóm 2: Bài 2 G.v: …….

Tổ: Khoa học xã hội


Nhóm 3: Bài 3 - HS: tiếp nhận * Thực hiện nhiệm vụ: - HS: hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm - Giáo viên: quan sát, hướng dẫn hs - Dự kiến sản phẩm: 1. Bài tập 1: - Nhưng họ đã phải trả…chiến trường châu Âu. - Ấy thế mà cuộc chiến tranh vui tươi… - …nhiều người bản xứ…ngài thống chế. - Những kẻ khốn khổ ấy cũng đã…. + Tác giả sử dụng NT châm biếm, mỉa mai qua việc dùng từ ngữ, dùng hình ảnh. “ tên da đen bẩn thỉu, con yêu, bạn hiền, chiến sĩ bảo vệ công lí và tự do”, thể hiện thái độ khinh bỉ sâu sắc đối với giọng điệu tuyên truyền của bọn thực dân và cả sự chế nhạo, cười cợt. -> Tác dụng: Phơi bày bản chất dối trá, lừa bịp của bọn TDP một cách rõ ràng, gây cười, mỉa mai, châm biếm. 2. Bài tập 2: - Trong đoạn văn, tác giả không chỉ phân tích điều hơn lẽ thiệt cho học trò để thấy được tác hại của việc “ học tủ, học vẹt”. Người thầy ấy còn bộc lộ nỗi buồn và sự khổ tâm của một nhà giáo chân chính trước sự xuống cấp trong lối học văn và làm văn của h/s. Những tình cảm ấy được biểu hiện rõ ở cả ba mặt: từ ngữ, câu văn, giọng điệu lời văn. 3. Bài tập 3: Yêu cầu: Yếu tố biểu cảm: cần bày tỏ tình cảm đáng tiếc cho lối học vô bổ, không có tác dụng mở mang trí tuệ, trau dồi kiến thức. * Báo cáo kết quả: G.v: …….

- Ấy thế mà cuộc chiến tranh vui tươi… - …nhiều người bản xứ…ngài thống chế. - Những kẻ khốn khổ ấy cũng đã…. + Tác giả sử dụng NT châm biếm, mỉa mai qua việc dùng từ ngữ, dùng hình ảnh. “ tên da đen bẩn thỉu, con yêu, bạn hiền, chiến sĩ bảo vệ công lí và tự do”, thể hiện thái độ khinh bỉ sâu sắc đối với giọng điệu tuyên truyền của bọn thực dân và cả sự chế nhạo, cười cợt. -> Tác dụng: Phơi bày bản chất dối trá, lừa bịp của bọn TDP một cách rõ ràng, gây cười, mỉa mai, châm biếm. 2. Bài tập 2: - Trong đoạn văn, tác giả không chỉ phân tích điều hơn lẽ thiệt cho học trò để thấy được tác hại của việc “ học tủ, học vẹt”. Người thầy ấy còn bộc lộ nỗi buồn và sự khổ tâm của một nhà giáo chân chính trước sự xuống cấp trong lối học văn và làm văn của h/s. Những tình cảm ấy được biểu hiện rõ ở cả ba mặt: từ ngữ, câu văn, giọng điệu lời văn. 3. Bài tập 3: Yêu cầu: Yếu tố biểu cảm: cần bày tỏ tình cảm đáng tiếc cho lối học vô bổ, không có tác dụng mở mang trí tuệ, trau dồi kiến thức.

Tổ: Khoa học xã hội


- HS lần lượt báo cáo kết quả các bài 1, 2, 3 * Đánh giá kết quả: - HS nhận xét, bổ sung đánh giá - GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức. 4. Hoạt động 4: Vận dụng a) Mục tiêu: - Mục tiêu: Giúp HS khắc sâu kiến thức đã học. b) Nội dung: - HS vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập. c) Sản phẩm học tập: - Đoạn văn. d) Tổ chức thực hiện: * Giao nhiệm vụ học tập: - GV nêu yêu cầu bài tập. * Thực hiện nhiệm vụ: - HS suy nghĩ, hình thành và triển khai ý tưởng, tư duy độc lập… * Báo cáo kết quả: - GV gọi bất kì cá nhân nào trình bày kết quả. * Kết luận, đánh giá: Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt Cá nhân thực hiện bài tập sau: Tham khảo đoạn văn: Viết đoạn văn trình bày luận điểm: “ Học tủ và học vẹt đang là tình trạng chung Chúng ta không nên học vẹt và học tủ” của nhiều học sinh hiện nay. Học vẹt là Với đề bài hướng dẫn HS cách làm bài, GV cách học làu làu không suy nghĩ, học mà yêu cầu HS: không nắm rõ nội dung mình học là gì, còn - Chỉ ra vấn đề cần nghị luận và quan điểm học tủ là chỉ học cầu may, rủi, đoán đề mà của bản thân (đồng tình hay phản đối) về thành công. Cả hai cách học đều trở thành vấn đề đó. một lối học khiến cho học sinh hổng kiến - Xác định phương thức biểu đạt chính và thức, không nắm rõ được nội dung bài học, các phương thức biểu đạt được kết hợp học theo môt típ và may rủi hạn chế khả trong đoạn văn. năng tư duy và sáng tạo, đồng thời khiến - Xác định các thao tác lập luận được sử chúng ta phụ thuộc nhiều vào hên xui. Thật dụng. đáng buồn thay cho những học sinh đang - Tìm ý và lập dàn ý cho đoạn văn. có cách học đó, cố nhồi nhét kiến thức vào G.v: …….

Tổ: Khoa học xã hội


- Viết câu văn mở đoạn các câu trong phần thân đoạn, câu kết đoạn. - Chỉnh sửa bài viết. Sau khi HS thực hiện xong từng nhiệm vụ, GV nhận xét và chốt lại.

đầu trong khi mình không hiểu rõ hay nhiều học sinh dựa vào vận may rủi của riêng mình. Bởi lẽ sự học còn dài, học tập là quá trình trau dồi khiến thức cho bản thân, giúp chúng ta có nhều kiên thức vận dụng vào đời sống, đạt được nhiều thành công trên quãng đường đời chứ không phải là hình thức học đối phó như thế. Chính vì lẽ đó mà mỗi chúng ta hãy ý thức cho riêng mình sự học quan trọng như thế nào, và tìm ả cho mình con đường đi đúng đắn. Học tập chính là cho chính bản thân chúng ta. Tôi và các bạn, chúng ta hãy cùng nhau cố gắng nhé!

Ngày soạn: Ngày dạy: Tiết 114, 115: ĐI BỘ NGAO DU ( Trích Ê-min hay về giáo dục) - Ru- xôI. Mục tiêu: 1. Về kiến thức: a. Đọc- hiểu - Hiểu, cảm nhận được nghệ thuật lập luận, giá trị nội dung: - Mục đích, ý nghĩa của việc đi bộ theo quan điểm của tác giả. - Cách lập luận chặt chẽ, sinh động, tự nhiên của nhà văn. - Lối viết nhẹ nhàng có sức thuyết phục khi bàn về lợi ích, hứng thú của việc đi bộ ngao du. b. Viết. - Viết được đoạn văn phân tích hình ảnh tiêu biểu trong tác phẩm - Viết bài văn bày tỏ suy nghĩ của mình về tác phẩm c. Nói và nghe. - Nêu nhận xét về nội dung và nghệ thuật của văn bản. G.v: …….

Tổ: Khoa học xã hội


- Cảm nhận được phần trình bày của GV và bạn bè - Biết tham gia thảo luận trong nhóm nhỏ về một vấn đề cần có giải pháp thống nhất, biết đặt câu hỏi và trả lời, biết nêu một vài đề xuất dựa trên các ý tưởng được trình bày trong quá trình thảo luận. 2. Về năng lực a.Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học - Năng lực giao tiếp và hợp tác - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo b. Năng lực đặc thù: - Đọc – hiểu văn bản nghị luận nước ngoài. - Tìm hiểu, phân tích các luận điểm, luận cứ, cách trình bày vấn đề trong một bài văn nghị luận cụ thể. 3.Về phẩm chất: - Yêu nước: Yêu gia đình, quê hương. - Nhân ái: Yêu mọi người xung quanh. - Chăm chỉ: Chịu khó học tập bộ môn. - Trách nhiệm: Có ý thức hơn về vấn đề giáo dục và rèn luyện con người, thấy được lợi ích của việc đi bộ. II. Thiết bị dạy học và học liệu. - Học liệu: Ngữ liệu/Sách giáo khoa, phiếu học tập. - Thiết bị: Máy tính, máy chiếu. III. Tiến trình dạy học. 1. Hoạt động 1: Mở đầu a) Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho học sinh; tạo vấn đề vào chủ đề b) Nội dung hoạt động: - HS trả lời câu hỏi. c) Sản phẩm học tập: - Câu trả lời/chia sẻ của HS bằng ngôn ngữ d) Tổ chứchoạt động: * Chuyển giao nhiệm vụ: - Gv: nêu câu hỏi Em có đi bộ không? Em thấy nó có tác dụng gì? - Hs: tiếp nhận G.v: …….

Tổ: Khoa học xã hội


* Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh: trả lời - Giáo viên: quan sát giúp đỡ Hs - Dự kiến sản phẩm: khỏe mạnh, khoan khoái... * Báo cáo kết quả: Học sinh trả lời miệng * Đánh giá nhận xét và dẫn vào bài : - HS nhận xét, bổ sung đánh giá - GV nhận xét đánh giá ->GV gieo vấn đề cần tìm hiểu trong bài học: Trong thời đại ngày nay, khi các phương tiện giao thông vận tải ngày một phát triển, hiện đại, đã có không ít người ngại đi bộ. Nhưng cũng có rất nhiều người vẫn sáng sáng, tối tối cần mẫn luyện tập thể thao bằng cách đi bộ đều đặn. Nhưng đi bộ trong bài văn chúng ta sắp tìm hiểu : “Đi bộ ngao du”. Vậy đi bộ ngao du có ý nghĩa là gì? Chúng ta cùng tìm hiểu nội dung của bài học hôm nay. 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới a) Mục tiêu: - Hiểu, cảm nhận được nghệ thuật lập luận, giá trị nội dung: - Mục đích, ý nghĩa của việc đi bộ theo quan điểm của tác giả. - Cách lập luận chặt chẽ, sinh động, tự nhiên của nhà văn. - Lối viết nhẹ nhàng có sức thuyết phục khi bàn về lợi ích, hứng thú của việc đi bộ ngao du. b) Nội dung hoạt động: - Tìm hiểu chung về tác giả và văn bản - Đọc và tìm hiểu khái quát về văn bản - Đọc và phân tích giá trị nghệ thuật và nội dung của bài thơ. - Tổng kết về văn bản c) Sản phẩm học tập: - Những nét khái quát về tác giả và văn bản. - Những giá trị nghệ thuật và nội dung của bài thơ. d) Tổ chức thực hiện: * Chuyển giao nhiệm vụ học tập: - GV phát phiếu học tập, hướng dẫn HS tìm hiểu thông tin. * Thực hiện nhiệm vụ: - Học sinh đọc ngữ liệu văn bản. G.v: …….

Tổ: Khoa học xã hội


- HS hoạt động cá nhân, cặp đôi, nhóm, thảo luận, thống nhất kết quả ghi vào phiếu bài tập. - GV quan sát, hỗ trợ HS. * Báo cáo kết quả: - HS trình bày kết quả (cá nhân/đại diện nhóm). * Đánh giá nhận xét: - HS khác khác theo dõi, đánh giá, nhận xét, bổ sung. - GV quan sát, hỗ trợ, tư vấn; nhận xét, đánh giá kết quả làm việc của HS, chốt kiến thức, chuyển giao nhiệm vụ mới. Nội dung cần đạt Hoạt động của GV và HS Gọi HS đọc chú thích (Sgk) GV chiếu chân dung nhà thơ I. Tìm hiểu chung. - HS quan sát chân dung tác giả, hình ảnh sách… Ru-xô 1. Tác giả: - HS đọc thông tin về tác giả, văn bản. (1712-1778) là nhà văn, - GV phát phiếu bài tập số 1, yêu cầu HS làm việc nhà triết học, nhà hoạt nhóm để điền thông tin vào phiếu bài tập. động xã hội Pháp. - Sau khi HS thực hiện xong từng nhiệm vụ, GV 2. Văn bản nhận xét và chốt lại. - Văn bản “Đi bộ ngao du” Trích trong quyển VPhiếu bài tập số 1: (quyển cuối cùng của tác Văn bản : Đi bộ ngao du phẩm), khi Ê-min đã khôn Tác giả lớn trưởng thành. Hoàn cảnh ra đời: - Thể loại: văn nghị luận Thể loại Phương thức biểu đạt chính - Phương thức biểu đạt Những thông tin về tác giả và chính: Nghị luận. văn bản giúp cho em như thế nào về việc đọc văn bản? - Dự kiến sản phẩm 1. Tác giả: - Ru-xô (1712-1778) là nhà văn, nhà triết học có tư tưởng tiến bộ ở nước Pháp TK XVIII. - Là tác giả của nhiều bộ tiểu thuyết lớn. G: Ru-xô mồ côi mẹ từ sớm, cha là thợ đồng hồ. G.v: …….

Tổ: Khoa học xã hội


Thời thơ ấu ông chỉ đi học vài năm, từ 12 đến năm 14 tuổi sau đó làm nghề thợ chạm, làm đầy tớ, làm gia sư, dạy âm nhạc….Trước khi trở thành nhà triết học, nhà văn nổi tiếng. 2. Văn bản: - Đoạn trích “Đi bộ ngao du” được trích trong quyển V của tác phẩm “E-min hay Về giáo dục” (1762) -> Đây là thiên luận văn – tiểu thuyết với hai nhân vật chính: em bé E-min và thầy giáo gia sư. Qúa trình giáo dục Ê-min từ lúc ra đời đến tuổi trưởng thành là nội dung chính của tác phẩm. Chia thành 5 giai đoạn (tương ứng với 5 quyển)…. GĐ1: bắt đầu từ khi em bé mới sinh ra cho đến khoảng 2-3 tuổi: nhiệm vụ của gđ này là làm sao cho em được phát triển tự nhiên. GĐ2: từ khi Ê-min lên 4-5-> 12 tuổi: đây là giai đoạn giáo dục cho Ê-min một nhận thức bước đầu, song giáo dục nhẹ nhàng, không gò bó. - GĐ3: kéo daì khoảng 3 năm, Ê-min được trang bị một số kiến thức hữu ích nhưng không phải trong sách vở trừu tượng mà trong thực tiễn sinh động của cuộc đời và từ 15 tuổi, Ê-min được học một nghề lao động chân tay: thợ mộc. - GĐ4: từ 16-20 tuổi, Ê-min được giáo dục về đạo đức và tôn giáo. - GĐ5: Ê-min trưởng thành, đi du lịch 2 năm trước khi cưới để cho đạo đức và nghị lực được thử thách và góp phần hiểu thêm về XH. - Văn bản nghị luận (luận văn – tiểu thuyết). Văn bản dùng lí lẽ và dẫn chứng thuyết phục bạn đọc về lợi ích của việc đi bộ ngao du. Bố cục: 3 phần - “Từ đầu …bàn chân nghỉ ngơi”: Đi bộ ngao du là hoàn toàn được tự do, không bị lệ thuộc vào bất cứ ai. G.v: …….

II. Đọc – hiểu văn bản . 1. Đọc và tìm hiểu chú thích - HS đọc diễn cảm được văn bản - Học sinh đọc hiểu được các chú thích 2. Bố cục văn bản - LĐ1 (Đoạn1): Đi bộ ngao du thì con người được tự do thưởng ngoạn - LĐ2(Đoạn 2): Đi bộ ngao du có khả năng giúp con người mở rộng tầm tri thức, hiểu biết. - LĐ3(Đoạn 3): Đi bộ ngao du có tác dụng tốt đến sức khoẻ và tinh thần. ->Bố cục, luận điểm rõ ràng, mạch lạc theo cách sắp xếp riêng.

Tổ: Khoa học xã hội


- “ Tiếp theo…không thể làm tốt hơn”: Đi bộ ngao du – trau dồi vốn tri thức. - Còn lại: Đi bộ ngao du rèn luyện sức khoẻ và tinh thần của con người. Trật tự sắp xếp hợp lí theo dụng ý của tác giả: + Đối với Ru-xô tự do là mục tiêu quan trọng hàng đầu. Ông luôn khao khát tự do. Suốt đời ông đấu tranh cho tự do, chống lại chế độ phong kiến. + Ru-xô thuở nhỏ không được học hành, ông rất khát khao kiến thức, cả đời ông phải nỗ lực tự học. Vì thế lập luận trau dồi vốn kiến thức, không phải trong sách vở mà từ thực tiễn được ông xếp ở vị trí thứ hai trong số lợi ích của việc đi bộ. * Chuyển giao nhiệm vụ: Hs thực hiện phiếu học tập sau: 1. Tác giả đã quan niệm như thế nào về vấn đề đi bộ ngao du? 2. Tác giả đã liệt kê những điều thú vị khi đi bộ? Nhận xét cách lập luận của tác giả ở luận điểm này? Nhận xét ngôi kể ở đoạn này? 3. Các cụm từ : “ta ưa đi, ta thích, ta muốn oạt động, tôi ưa thích, tôi hưởng thụ” xuất hiện liên tục, có ý nghĩa gì ? Qua đó tác giả muốn thuyết phục người đọc tin vào những lợi ích nào của người đi bộ?

3.Tìm hiểu chi tiết văn bản. a. Đi bộ ngao du hoàn toàn tự do-không lệ thuộc vào bất cứ ai:

- Hs: tiếp nhận * Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh: Đọc yêu cầu, hoạt động cá nhân, hđ cặp đôi - Giáo viêm: Quan sát trợ giúp HS - Dự kiến sản phẩm 1. Tác giả đã quan niệm: Đi bộ ngao du thú vị hơn đi ngựa. G.v: …….

Tổ: Khoa học xã hội


2. Tác giả đã liệt kê những điều thú vị khi đi bộ: - Đi bộ ngao du ta hoàn toàn tự do “ưa đi lúc nào thì đi, thích dừng lúc nào thì dừng”. - Quan sát khắp nơi….xem xét tất cả…một dòng sông ….một khu rừng rậm…một hang động…một mỏ đá, các khoáng sản …=> tùy theo ý thích của mình. - Không lệ thuộc ai: “ những con ngựa hay những gã phu trạm..” - Không lệ thuộc bất cứ cái gì: “thời gian, đường sá. Hưởng thụ tất cả sự tự do mà con người có thể hưởng thụ”. Nhận xét : - Dẫn chứng và lí lẽ trình bày xen kẽ, tiếp nối một cách tự nhiên. Đi bộ ngao du đem lại cảm hứng tự do cho người đi: tùy thích, đói ăn, khát uống, đêm nghỉ, ngày đi, đi để chơi, để học, để rèn luyện. - Kể theo ngôi kể thứ nhất “tôi, ta”. Cách xưng hô “ tôi – ta” xen kẽ chính là dụng ý nghệ thuật của tác giả. Khi xưng “tôi” là khi tác giả muốn nói về những kinh nghiệm riêng mang tính chất cá nhân. Khi xưng “ta” là khi lí luận chung => Cách xưng hô thay đổi bài văn trở nên sinh động, gắn cái riêng với cái chung -> gần gũi, thân mật. 3. Các cụm từ : “ta ưa đi, ta thích, ta muốn hoạt động, tôi ưa thích, tôi hưởng thụ” xuất hiện liên tục: Nhấn mạnh sự thoả mãn cảm giác tự do cá nhân của người đi bộ ngao du. Qua đó tác giả muốn thuyết phục người đọc đi bộ đem lại cảm giác tự do thưởng ngoạn cho con người. *Báo cáo kết quả HS lên bảng trình bày kết quả thảo luận (Trình trên bảng giấy A4) *Đánh giá kết quả HS nhóm khác phản biện, nhận xét, bổ sung G.v: …….

- Xen kẽ ngôi kể “tôi –ta”.

- Kiểu câu: trần thuật nhằm kể lại những điều thú vị của người ngao du bằng cách đi bộ -> Đi bộ đem lại cảm giác tự do thưởng ngoạn cho con người.

Tổ: Khoa học xã hội


- Giáo viên nhận xét, đánh giá kết quả thảo luận của các nhóm ->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng ?Trong đoạn văn này, tác giả chủ yếu sử dụng kiểu câu nào? Nhằm mục đích gì? - Kiểu câu: trần thuật nhằm kể lại những điều thú vị của người ngao du bằng cách đi bộ * Chuyển giao nhiệm vụ: Thực hiện phiếu học tập số 3 1. Theo tác giả đi bộ ngao du ta sẽ thu nhận được những kiến thức gì? 2. Nhận xét gì về cách lập luận của tác giả? Tác dụng của cách lập luận ấy? 3. Tại sao tác giả lại quan niệm rằng đi bộ ngao du là đi như: Ta-lét, Pla-tông, Pi-ta-go? 4. Để nói về sự hơn hẳn của các kiến thức thu được khi đi bộ ngao du, tác giả đã dụng so sánh kèm theo lời bình luận nào? 5. Qua đó giúp ta hiểu thêm những lợi ích ào của việc đi bộ ngao du? - Hs: tiếp nhận * Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh: Đọc yêu cầu, hoạt động cá nhân, hđ cặp đôi - Giáo viêm: Quan sát trợ giúp HS - Dự kiến sản phẩm - Gv: 1. Theo tác giả đi bộ ngao du ta sẽ thu nhận được những kiến thức - Xem xét tài nguyên phong phú trên miền đất. - Tìm hiểu các sản vật nông nghiệp và cách trồng trọt chúng. - Sưu tầm các mẫu vật phong phú, đa dạng của thế G.v: …….

b. Đi bộ ngao du trau dồi vốn kiến thức, hiểu biết:

- - Đi như Ta-lét, Pla-tông, Pi-ta-go: vừa đi vừa quan sát, nghiền ngẫm. - Thu nhận được: + Biết được những tài nguyên thiên nhiên phong phú dưới chân mình và TNTN của trái đất. + Biết được những sản vật đặc trưng của khí hậu từng vùng và cách thức trồng trọt những đặc sản ấy. + Những kiến thức về khoa học về tự nhiên: đất, đá, hoa lá, những hoá thạch... ->những kiến thức của một nhà khoa học tự nhiên - Giá trị: Phong phú hơn các phòng sưu tập của vua

Tổ: Khoa học xã hội


giới tự nhiên… 2. Nhận xét gì về cách lập luận của tác giả: - Nêu dẫn chứng dồn dập liên tiếp bằng các kiểu câu khác nhau. - So sánh kiến thức linh tinh trong các phòng sưu tập, thậm chí của vua chúa với sự phong phú trong phòng tập của người đi bộ ngao du. - Xen kẽ các lời bình luận (nêu cảm xúc) của tác giả. => Đề cao kiến thức của thực tế khách quan. Xem thường kiến thức sách vở giáo điều. 3. Tác giả lại quan niệm rằng đi bộ ngao du là đi như: Ta-lét, Pla-tông, Pi-ta-go vì: + Ta-let, Pla-tông, Pi-ta-go là những nhà triết học và toán học nổi tiếng. Họ luôn quan sát, nghiền ngẫm khi đi dạo chơi. => Đề cao kiến thức của các nhà khoa học am hiểu đời sống thực tế. Đồng thời khích lệ mọi ngưòi hãy đi bộ để mở mang kiến thức. 4. Để nói về sự hơn hẳn của các kiến thức thu được khi đi bộ ngao du, tác giả sử đã dụng: - So sánh: Kiến thức linh tinh… trong các phòng sưu tập (vua chúa) với sự phong phú trong phòng sưu tập của người đi bộ ngao du (là cả trái đất), hơn cả nhà tự nhiên học Đô - Băng – Tông . 5. Qua đó giúp ta hiểu thêm những lợi ích nào của việc đi bộ ngao du giúp mở mang năng lực khám phá đời sống, mở rộng vốn hiểu biết và làm giàu trí tuệ. *Báo cáo kết quả HS lên bảng trình bày kết quả thảo luận *Đánh giá kết quả HS nhóm khác phản biện, nhận xét, bổ sung - Giáo viên nhận xét, đánh giá kết quả thảo luận của các nhóm ->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng. G.v: …….

chúa, mỗi vật đều đúng chỗ của nó, được sắp xếp đâu ra đấy, không ai có thể làm tốt hơn - Kiểu câu: nghi vấn >Khẳng định những điều có thể thu nhận được khi đi bộ ngao du - Nghệ thuật: So sánh kết hợp lời bình luận ->Đề cao kiến thức thực tế khách quan, đề cao kiến thức của các nhà khoa học am hiểu đời sống thực tế, xem thường kiến thức sách vở giáo điều - Lợi ích: Mở rộng tầm hiểu biết về tự nhiên, đời sống thực tế ngoài trường lớp, sách vở thông thường. ->Khích lệ mọi người hãy đi bộ để mở rộng tầm hiểu biết, mở mang năng lực khám phá đời sống, làm giàu trí tuệ, đầu óc được sáng láng.

Tổ: Khoa học xã hội


Tìm những câu tục ngữ, ca dao của ta cũng có nội dung nói về việc đó? HS liên hệ, tìm, trả lời. - Đi một ngày đàng học một sàng khôn. - Đi cho biết đó, biết đây.....ngày nào khôn. TIẾT 2: Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt * Chuyển giao nhiệm vụ: Thực hiện phiếu học tập sau: 1. Những lợi ích cụ thể nào của việc đi bộ được đề c. Đi bộ ngao du rèn luyện sức khoẻ tinh thần con người. cập tới? 2. Nhận xét việc sử dụng từ ngữ, biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong đoạn văn? Tác dụng của các BPNT đó? 3. Bằng lí lẽ và kinh nghiệm thực tế đó, tác giả muốn bạn đọc tin vào những tác dụng nào của việc đi bộ ngao du ? 4. Qua đó bộc lộ quan điểm gì của tác giả? - So sánh hai trạng thái tinh thần khác nhau. Dự kiến sp: - Lợi ích: Sức khoẻ được tăng cường, tính khí trở nên vui vẻ; khoan khoái và hài lòng với tất cả; hân hoan khi về đến nhà; thích thú khi ngồi vào bàn ăn; ngủ ngon giấc. => Khẳng định lợi ích tinh thần - Nghệ thuật: +Sử dụng các tính từ liên tiếp như: Vui vẻ, khoan của đi bộ ngao du… khoái, hân hoan, thích thú; những câu cảm thán : G.v: …….

Tổ: Khoa học xã hội


Ta hân hoan biết bao... Ta thích thú biết bao... ->Nêu bật cảm giác phấn chấn trong tinh thần của người đi bộ ngao du. +So sánh đối lập hai trạng thái tinh thần: Đi bộ ngao du (vui vẻ, hân hoan) >< ngồi trong xe ngựa (mơ màng, buồn) ->Khẳng định lợi ích tinh thần của đi bộ ngao du. =>Khơi dậy niềm vui sống, tinh thần được sảng khoái, vui vẻ, yêu cuộc sống và yêu đời hơn. ->Muốn tránh được buồn bã cáu kỉnh thì nên đi bộ . Theo em trật tự sắp xếp các luận điểm như vậy có hợp lí không? Vì sao? HS nhận xét, trả lời - Trật tự sắp xếp các luận điểm hợp lí, lô gíc, tạo được sự chặt chẽ, mạch lạc cho văn bản - Vì: Đối với Ru-xô, tự do là yếu tố quan trọng hàng đầu. Ông luôn khao khát tự do, suốt đời ông đấu tranh cho tự do. Ông lại là người thuở nhỏ hầu như không được học hành, luôn khao khát kiến thức vì vậy cả đời ông phải nỗ lực tự học->việc trau dồi kiến thức được xếp thứ hai . Trong đoạn trích, đại từ nhân xưng luôn thay đổi, khi thì “ta”, khi thì “tôi”, lúc lại là Ê-min...Cách sử dụng như vậy có tác dụng gì? HS nhận xét, trả lời. - Khi xưng “ta”:Tác giả xác định cho mình một vị thế khách quan để nêu ra các lí lẽ - Khi xưng “tôi”:Tác giả đang nói về những cảm nhận và cuộc sống từng trải của riêng ông. ->Nhấn mạnh kinh nghiệm của bản thân, tạo nên sắc thái đa dạng, sinh động cho lời văn. Từ đó tác động vào lòng tin của người đọc vào việc đi bộ . Từ văn bản này, em hiểu được gì về nhà văn Ru-xô? G.v: …….

Tổ: Khoa học xã hội


Ru-xô là con người giản dị, quý trọng tự do và yêu thiên nhiên, c/sống HĐ cá nhân - KT trình bày 1 phút: * GV yêu cầu HS làm việc cá nhân thực hiện yêu 4. Tổng kết: cầu sau: Em hãy khái quát nghệ thuật và nội dung a. Nghệ thuật: Văn bản có cách chính của văn bản? lập luận chặt chẽ, có sức thuyết phục, lí lẽ và dẫn chứng sinh động. b. Nội dung: Văn bản là minh chứng cho những tác dụng mà đi bộ mang lại cho con người, muốn ngao du cần phải đi bộ. Qua đó, thể hiện Ru-xô là một con người giản dị, quý trọng tự do và yêu thiên nhiên. * Ghi nhớ / 102. 3. Hoạt động 3: Luyện tập a) Mục tiêu: Học sinh vận dụng kiến thức đã học vào giải bài tập b) Nội dung hoạt động: - HS luyện đọc kĩ một đoạn trích trong văn bản và thực hiện các nhiệm vụ/trả lời các câu hỏi, bài tập để rèn kĩ năng đọc hiểu văn bản. c) Sản phẩm học tập: - Câu trả lời của các câu hỏi, bài tập. d) Tổ chức thực hiện: * Chuyển giao nhiệm vụ: - GV phát phiếu bài tập. * Thực hiện nhiệm vụ: - HS suy nghĩ, hình thành và triển khai ý tưởng, tư duy độc lập… * Báo cáo kết quả: - GV gọi bất kì cá nhân nào trình bày kết quả. * Kết luận, đánh giá: - HS, GV đánh giá, nhận xét. Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt -

G.v: …….

Tổ: Khoa học xã hội


GV yêu cầu HS làm phiếu học tập sau: PHIẾU HỌC TẬP SỐ 5 Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi: “Tôi chỉ quan niệm được một cách đi ngao du thú vị hơn đi ngựa...........................đôi bàn chân nghỉ ngơi.” Câu 1: Nêu nội dung chính của đoạn trích trên? Câu 2: Nêu phương thức biểu đạt chính của đoạn trích? Câu 3: Tác giả đưa ra những lợi ích gì của việc đi bộ ngao du trong đoạn trích trên? Câu 4: Đoạn văn : “ Nếu tôi mệt...Nhưng Ê-min có mệt gì lắm đâu; em to khỏe; và sao em lại mệt được cơ chứ? Em chẳng hề vội vã. Nếu em dừng lại làm sao em có thể chán được? Ở chốn nào em cũng có những thứ để giải trí. Em vào nhà một người thợ, em làm việc; em vận động hai cánh tay để cho đôi bàn chân nghỉ ngơi” đã sử dụng kiểu câu gì các em đã học và nêu tác dụng? Câu 5: Trong văn bản Đi bộ ngao du, có khi tác giả sử dụng đại từ nhân xưng “ta” nhưng cũng có khi lại là “tôi”. Theo em, sự thay đổi này có tác dụng gì? Câu 6 : Hãy trình bày cảm nhận của em về đoạn trích trên? Sau khi HS thực hiện xong nhiệm vụ, GV nhận xét và chốt lại.

G.v: …….

Gợi ý: Câu 1: Nêu nội dung chính của đoạn trích: Đi bộ ngao du được tự do thưởng ngoạn. Câu 2: Nêu phương thức biểu đạt chính của đoạn trích? - Phương thức biểu đạt: Nghị luận Câu 3: Tác giả đưa ra những lợi ích gì của việc đi bộ ngao du trong đoạn trích trên? - Lợi ích của đi bộ ngao du. + Người đi được hoàn toàn tự do. + Những điều thú vị của người ngao du: Đi bộ … - Ưa lúc nào thì đi, thích dừng lúc nào thì dừng. - Quan sát khắp nơi, xem xét tất cả (dòng sông, khu rừng, hang động, mỏ khoáng sản …). - Chẳng phụ thuộc vào ngựa hay gã phụ trạm. Câu 4: Sử dụng kiểu câu nghi vấn ( câu hỏi tu từ) dùng để bộc lộ cảm xúc. Câu 5: Trong văn bản Đi bộ ngao du, tác giả đã sử dụng các đại từ nhân xưng: ta, tôi - Khi tác giả sử dụng đại từ nhân xưng ta thể hiện quan điểm chung của tất cả mọi người đó là “ta ưa đi lúc nào thì đi, ta thích dừng lúc nào thì dừng, ta muốn hoạt động nhiều ít thế nào là tùy”. Qua cách xưng này, Ru-xô muốn khẳng định đi bộ ngao du phù hợp với tất cả mọi người. - Với cách xưng đại từ “tôi”, tác giả muốn đưa ra những chiêm nghiệm của bản thân mình trong cuộc sống để đưa ra những ý Tổ: Khoa học xã hội


kiến thuyết phục mọi người. Điều này làm cho văn bản trở nên sinh động, giàu sức thuyết phục. Sự thay đổi cách xử dụng đại từ nhân xưng làm tác phẩm giàu sức thuyết phục và có tính linh hoạt, biểu cảm cao. 4. Hoạt động 4: Vận dụng a) Mục tiêu: - Mục tiêu: Giúp HS khắc sâu kiến thức đã học. b) Nội dung: - HS vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập. c) Sản phẩm học tập: - Đoạn văn. d) Tổ chức thực hiện: * Giao nhiệm vụ học tập: - GV nêu yêu cầu bài tập. * Thực hiện nhiệm vụ: - HS suy nghĩ, hình thành và triển khai ý tưởng, tư duy độc lập… * Báo cáo kết quả: - GV gọi bất kì cá nhân nào trình bày kết quả. * Kết luận, đánh giá: Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt GV yêu cầu HS thực hiện Gợi ý: ** Câu mở đoạn: Đoạn trích trên trích trong văn bản “ Đi yêu cầu bài tập sau đây: bộ ngao du” của Ru-xô đã thể thể hiện lợi ích của đi bộ Câu 6 : Hãy trình bày cảm ngao du được tự do thưởng ngoạn. nhận của em về đoạn trích ** Thân đoạn: trên? Thế “Đi bộ ngao du” là gì ?, đi bộ ngao du là thông qua việc đi bộ ta có thể dạo chơi khắp đây đó, chu du mà ta không bị lệ thuộc vào thời gian hay bất cứ thứ gì. Như tác giả đã nói “đi bộ ngao du thú vị hơn đi xe vì đi bộ rất thoải mái và chủ động, ta có thể đi hay đừng lại tuỳ thích, có thể quay sang phải,sang trái để quan sát khắp nơi hay ta có thể tìm đến một phong cảnh, cảnh vật lạ đó đây như: một dòng G.v: …….

Tổ: Khoa học xã hội


sông,một khu rừng rậm,một mỏ đá..... đến đâu ta ưa thích thì lưu lại đấy, còn lúc nào thấy chán ta bỏ đi”. Thật đúng thế vì khi đi bộ bằng cách ngao du ta có đc sự chủ động cho bản thân sự tự do ngoài ra nó còn giúp ta có thể tìm tòi, học hỏi thêm nhiều điều mới lạ. Như ông bà ta thường nói rằng: “đi một đàng học một sàng khôn” quả thật không sai vì trong cuộc sống ở thế giới bao la, rộng lớn này có nhiều điều chúng ta chưa hề hay biết. Những kiến thức đơn giản thì luôn hiện hữu xung quanh chúng ta còn những điều mới lạ, hấp dẫn thì lại ẩn chứa bên trong cuộc sống này chính vì thế để có đc những kiến thức đó ta phải biết tìm hiểu, học hỏi và khám phá qua những chặng đường mà ta ngao du qua. Từ đó ta cũng trau dồi sức khoẻ cho bản thân thông qua việc đi bộ mà vừa có thêm nhiều kiến thức bổ ích trong đời sống. - Nhưng theo tác giả có nói là: “điều đặc biệt nhất trong việc đi bộ ngao du là chẳng phải phụ thuộc vào điều gì cả” thật đúng thế, vì khi đi bộ ngao du ta chẳng phụ thuộc vào loại phương tiện vận chuyển nào, lại có thể đi con đường riêng mà ta thích, đi nhanh hay đi chậm là ý thích của ta. Có được sự tự do, sự tự chủ: ta chủ động được cuộc sống, không bị gò bó hay đóng vào một khuôn khổ nhất định như sẽ bị trễ giờ khởi hành hay lỡ mất chuyến xe bus, ta phá vỡ lối mòn và khuôn khổ ta tạo lối đi riêng cho chính mình, ta là chính ta, chẳng hề vội vã. Tuy nhiên điều mà có thể giới hạng ta lại chính là sức khoẻ,sức khoẻ là rào cản lớn nhất giữa ta và sự đi bộ ngao du nếu không có sức khoẻ thì ta cũng chẳng làm được việc gì cả vì thế hãy luôn rèn luyện sức khoẻ và dẻo dai và tinh thần cường tráng để hưởng thụ được sự “tự do” đích thực khi đi bộ ngao du nhé !!! ** Kết đoạn: Tóm lại, qua đoạn trích tác giả đã đề cao vai trò của việc đi bộ ngao du. Ngày soạn: G.v: …….

Tổ: Khoa học xã hội


Ngày dạy: Tiết 116 LUYỆN TẬP ĐƯA YẾU TỐ BIỂU CẢM VÀO BÀI VĂN NGHỊ LUẬN. I. Mục tiêu: 1. Về kiến thức: a. Đọc- hiểu: Củng cố, khắc sâu hơn những hiểu biết về yếu tố biểu cảm trong văn nghị luận mà các em đã học trong tiết tập làm văn trước. b. Viết. - Viết được đoạn văn có yếu tố biểu cảm trong văn nghị luận. c. Nói và nghe. - Cảm nhận được phần trình bày của GV và bạn bè - Biết tham gia thảo luận trong nhóm nhỏ về một vấn đề cần có giải pháp thống nhất, biết đặt câu hỏi và trả lời, biết nêu một vài đề xuất dựa trên các ý tưởng được trình bày trong quá trình thảo luận. 2. Về năng lực a.Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học - Năng lực giao tiếp và hợp tác - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo b. Năng lực đặc thù: Vận dụng những hiểu biết đó để tập đưa yếu tố BC vào một câu, một đoạn, một bài văn nghị luận có đề tài gần gũi, quen thuộc. 3.Về phẩm chất: - Yêu nước: Yêu gia đình, quê hương. - Nhân ái: Yêu mọi người xung quanh. - Chăm chỉ: Chịu khó học tập bộ môn. - Trách nhiệm: Có ý thức sử dụng yếu tố biểu cảm trong bài nghị luận. II. Thiết bị dạy học và học liệu. - Học liệu: Ngữ liệu/Sách giáo khoa, phiếu học tập. - Thiết bị: Máy tính, máy chiếu. III. Tiến trình dạy học. 1. Hoạt động 1: Mở đầu a) Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho học sinh; tạo vấn đề vào chủ đề b) Nội dung hoạt động: - HS trả lời câu hỏi. G.v: …….

Tổ: Khoa học xã hội


c) Sản phẩm học tập: - Câu trả lời/chia sẻ của HS bằng ngôn ngữ d) Tổ chứchoạt động: * Chuyển giao nhiệm vụ: Hãy nêu vai trò của yếu tố biểu cảm trong văn nghị luận? Các VB “Chiếu dời đô, Hịch tướng sĩ.. đều có tính thuyết phục cao. Theo em, yếu tố nào đã tạo nên tính thuyết phục cho văn bản? * Thực hiện nhiệm vụ học tập: * Báo cáo kết quả: - HS trình bày kết quả (cá nhân/đại diện nhóm). * Đánh giá nhận xét, dẫn vào bài: Tiết học hôm nay chúng ta sẽ đi luyện tập để khắc sâu hơn nữa yếu tố biểu cảm trong văn nghị luận. 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới a) Mục tiêu: Củng cố, khắc sâu hơn những hiểu biết về yếu tố biểu cảm trong văn nghị luận mà các em đã học trong tiết tập làm văn trước. b) Nội dung hoạt động: - Luyện tập các bài tập. c) Sản phẩm học tập: - Bài tập. d) Tổ chức thực hiện: * Chuyển giao nhiệm vụ học tập: - GV phát phiếu học tập, hướng dẫn HS tìm hiểu thông tin. * Thực hiện nhiệm vụ: - Học sinh đọc ngữ liệu văn bản. - HS hoạt động cá nhân, cặp đôi, nhóm, thảo luận, thống nhất kết quả ghi vào phiếu bài tập. - GV quan sát, hỗ trợ HS. * Báo cáo kết quả: - HS trình bày kết quả (cá nhân/đại diện nhóm). * Đánh giá nhận xét: - HS khác khác theo dõi, đánh giá, nhận xét, bổ sung. - GV quan sát, hỗ trợ, tư vấn; nhận xét, đánh giá kết quả làm việc của HS, chốt kiến thức, chuyển giao nhiệm vụ mới. Hoạt động của giáo viên và học sinh G.v: …….

Nội dung Tổ: Khoa học xã hội


Cho HS nhắc lại: - Trong văn NL, yếu tố biểu cảm có vai trò, tác dụng gì? Được thể hiện ntn? - Để bài văn NL có sức biểu cảm cao thì người viết phải làm gì? - Các yếu tố biểu cảm: từ ngữ, câu văn, ngữ điệu, cử chỉ... thể hiện cảm xúc, tâm trạng của người nói, viết. - Yêu cầu biểu cảm: thể hiện sát, đúng, chân thành tâm trạng, cảm xúc của bản thân, phục vụ cho việc lập luận.

GV nêu đề bài. - GV chiếu dàn ý trong sgk. Gọi HS đọc dàn ý và nêu yêu cầu cho HS thảo luận: - Đề bài yêu cầu làm sáng tỏ vấn đề gì ? HS thảo luận theo nhóm bàn, đại diện trình bày, nhóm khác nhận xét. ? Để làm sáng tỏ vấn đề trên, cách sắp xếp các luận điểm như đã nêu có hợp lí không? Vì sao? Nên sửa lại ntn - Những cảm xúc nào được gợi lên từ những chuyến tham quan du lịch đó? - Tìm những yếu tố biểu cảm thể hiện cảm xúc có thể đưa vào mỗi phần? - Những cảm xúc được gợi lên từ những chuyến tham quan du lịch: thích thú, sảng khoái, phấn khởi.... . Hãy lập một dàn bài hoàn chỉnh từ các luận điểm đã có? HS lập dàn bài theo nhóm tổ, đại diện TB *GV chiếu một dàn bài chuẩn để HS theo dõi.

1. Vai trò của yếu tố b/cảm 2. Các yếu tố biểu cảm trong văn nghị luận:

II. Luyện tập đưa yếu tố b/cảm vào đoạn văn 1. Luyện nghe, nói * Đề bài: sgk/108 -V/đề nghị luận: Sự bổ ích của những chuyến tham quan du lịch. - Cách sắp xếp chưa hợp lí vì còn lộn xộn, chưa gọn gàng. ->Sắp xếp lại: e->d->a->c->b

1. Mở bài: Nêu lợi ích của việc tham quan 2. Thân bài: Nêu lợi ích cụ thể: a. Về thể chất: Những chuyến tham quan du lịch giúp ta thêm khoẻ mạnh (tăng G.v: …….

Tổ: Khoa học xã hội


cường sức khoẻ) b. Về tình cảm: những chuyến tham quan du lịch có thể giúp chúng ta: - Tìm được thêm được nhiều niềm vui cho bản thân. - Có thêm tình yêu với thiên nhiên, với quê hương, đất nước. c. Về kiến thức, những chuyến tham quan du lịch có thể giúp ta: - Hiểu cụ thể hơn, sâu hơn những điều đã được học trong lớp, qua những điều mắt thấy tai nghe. - Đưa lại nhiều bài học có thể còn chưa có trong sách vở của nhà trường. 3. Kết bài: Kh/định tác dụng của hoạt động tham quan. Gọi Hs đọc đoạn văn trong sgk/ 108. Nêu yêu cầu: 2. Luyện đọc, viết - Xác định một số từ ngữ, cách xưng hô có giá trị biểu cảm *Đoạn văn: sgk/108 trong đoạn văn? - Một số từ ngữ, cách - Chỉ rõ yếu tố biểu cảm trực tiếp, gián tiếp được sử dụng? xưng hô có giá trị Nêu tác dụng của các yếu tố biểu cảm đó? biểu cảm: biết bao hứng thú, ta hân hoan biết bao, ta thích thú biết bao.... Nếu phải trình bày LĐ hãy cho biết: ->Người đọc thấy rõ - Luận điểm ấy gợi cho em cảm xúc gì? lợi ích về tinh thần - Theo em, đoạn văn nghị luận trong mục (b) đã thể hiện của việc đi bộ ngao được cảm xúc ấy chưa? du * Trình bày luận - Làm thế nào để có thể biểu đạt những tình cảm mà em muốn gửi vào đoạn văn đó? điểm: “Những - Gợi những cảm xúc về những niềm vui mà những chuyến chuyến tham quan tham quan du lịch mang lại: tính khí trở nên vui vẻ, nỗi du lịch ... nhiều buồn tan biến, giúp ta thêm yêu cuộc sống, yêu thiên nhiên, niềm vui”, đất nước hơn.... - Đoạn văn mục (b) đã thể hiện được cảm xúc về những niềm vui mà chuyến tham quan đem lại: đó là cảm xúc trước cảnh thiên nhiên Vịnh Hạ Long. - Có cần đưa thêm vào đoạn văn những từ ngữ biểu cảm không? - Em có dự định thay đổi một số câu văn để đoạn văn thêm sức truyền cảm không? G.v: …….

Tổ: Khoa học xã hội


- Để có thể biểu đạt những tình cảm, cảm xúc: Cần tăng cường yếu tố biểu cảm để đoạn văn biểu hiện đúng những cảm xúc chân thực của bảm thân bằng cách đưa vào đoạn văn các từ ngữ biểu cảm như: biết bao nhiêu, thật diệu kì, làm sao... Cho HS viết lại đoạn văn trình bày luận điểm trên? HS viết cá nhân(7’), trình bày trước tổ, lớp. HS khác nhận xét. GV nhận xét, rút kinh nghiệm 3. Hoạt động 3: Luyện tập a) Mục tiêu: Học sinh vận dụng kiến thức đã học vào giải bài tập b) Nội dung hoạt động: - HS luyện đọc kĩ một đoạn trích trong văn bản và thực hiện các nhiệm vụ/trả lời các câu hỏi, bài tập để rèn kĩ năng đọc hiểu văn bản. c) Sản phẩm học tập: - Câu trả lời của các câu hỏi, bài tập. d) Tổ chức thực hiện: * Chuyển giao nhiệm vụ: - GV phát phiếu bài tập. * Thực hiện nhiệm vụ: - HS suy nghĩ, hình thành và triển khai ý tưởng, tư duy độc lập… * Báo cáo kết quả: - GV gọi bất kì cá nhân nào trình bày kết quả. * Kết luận, đánh giá: - HS, GV đánh giá, nhận xét. Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt III. Luyện tập: G chiếu đoạn văn (a). Gọi h/s đọc. Hs đọc đoạn văn. - Niềm vui sướng, hạnh phúc tràn ngập vì ? Xác định các yếu tố biểu cảm trong đoạn được đi bộ. văn? Cảm xúc ấy được biểu hiện ntn trong - Cảm xúc ấy được biểu hiện ở giọng điệu, đoạn văn? ở các từ n gữ biểu cảm, câu cảm thán. VD: Biết bao hứng thú, thú vị, vui vẻ, ta hân hoan biết bao, ta thích thú biết bao, ta G.v: …….

Tổ: Khoa học xã hội


? Xác định luận điểm trong đoạn văn trên? ngủ ngon giấc biết bao! Đoạn văn ấy nằm ở vị trí nào trong bài - Luận điểm: Những chuyến tham quan, du văn? lịch đem đến cho ta thật nhiều niềm vui. Đoạn văn nằm ở phần thân bài của bài văn ? Nếu phải viết đoạn văn cho luận điểm ấy, (luận điểm 2). em cần bày tỏ tình cảm gì? - Cảm xúc trước khi đi, trong khi đi, sau khi về (hồi hộp, náo nức chờ đợi, ngạc nhiên, thích thú, cảm động, hài lòng, nuối ? Vậy đoạn văn trên đã biểu hiện đúng, đủ tiếc…) nhưng cảm xúc phải chân thật. những tình cảm chưa? Có cần thiết tăng - Yếu tố biểu cảm đã được thể hiện khá rõ cường yếu tố biểu cảm cho đoạn văn nữa trong đoạn văn qua các từ ngữ và cách không? xưng hô. ? Nếu đưa các từ ngữ biểu cảm: biết bao VD: Chắc các bạn vẫn chưa quên, không ai nhiêu, diệu kì thay, có ai…lại, làm sao có trong chúng ta kìm nổi một tiếng reo, tôi để được…có được không? Nên đưa vào chỗ ýý thấy, rạng rỡ dần lên , niềm sung sướng nào trong đoạn văn? ấy …. G chiếu đoạn văn (b). Đọc đoạn văn. -> Tuy nhiên vẫn có thể gia tăng yếu tố ? Có thể thay đổi một số câu văn để đoạn biểu cảm trong từng câu, từng đoạn thêm văn có thêm sức truyền cảm không? Viết phong phú. - Để biểu đạt được tình cảm của mình ta có lại đoạn văn cho hợp lí hơn? G chiếu đoạn văn (c). Đọc đoạn văn. thể sử dụng các từ ngữ biểu cảm. HS viết đoạn văn. Không chỉ tăng cường sức mạnh tâm hồn. Bạn còn nhớ cái lần cả lớp mình cùng đến ? Gọi h/s đọc đoạn văn? (2-3h/s). thăm Vịnh Hạ Long không? Hôm ấy, có ai HS khác nhận xét. (Đoạn văn có yếu tố trong chúng ta lại kìm nổi một tiếng reo, biểu cảm chưa? Tình cảm biểu hiện chân khi sau một chặng đường dài, ….Nỗi buồn thành hay khuôn sáo?). kia, diệu kì thay, đã tan đi hẳn như có một G: Tổng kết những ưu, nhược điểm đã đạt phép màu. Làm sao có được niềm sung được hoặc để khắc phục sửa chữa. sướng ấy khi chúng ta suốt năm chỉ quẩn quanh trong căn nhà, nơi góc phố hay trên con đường mòn quen thuộc? 4. Hoạt động 4: Vận dụng a) Mục tiêu: G.v: …….

Tổ: Khoa học xã hội


- Mục tiêu: Giúp HS khắc sâu kiến thức đã học. b) Nội dung: - HS vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập. c) Sản phẩm học tập: - Đoạn văn. d) Tổ chức thực hiện: * Giao nhiệm vụ học tập: - GV nêu yêu cầu bài tập. * Thực hiện nhiệm vụ: - HS suy nghĩ, hình thành và triển khai ý tưởng, tư duy độc lập… * Báo cáo kết quả: - GV gọi bất kì cá nhân nào trình bày kết quả. * Kết luận, đánh giá: Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt Yêu cầu học sinh xác định luận điểm Đề bài: Hãy tiếp tục tập đưa yếu tố biểu cảm vào chính, hệ thống luận điểm phụ. - Luận điểm chính: tình cảm tha thiết của bài văn được viết theo đề bài: "Chứng minh nhà thơ Việt Nam đối với thiên nhiên qua rằng nhiều bài thơ em đã học như Cảnh Cảnh khuya của Hồ Chí Minh, Khi con tu khuya của Chủ tịch Hồ Chí Minh, Khi con hú của Tố Hữu, Quê hương của Tế Hanh tu hú của Tố Hữu, Quê hương của Tế ... Hanh,... đều biểu hiện rõ tình cảm thiết tha - Hệ thống luận điểm: của các nhà thơ đối với thiên nhiên, đất + Đó là cảnh thiên nhiên đẹp, trong nước". sáng, thấm đẫm tình người. + Đó là cảnh thiên nhiên gắn liền với khao khát tự do. - Viết câu văn mở đoạn các câu trong phần thân đoạn, câu kết đoạn. - Chỉnh sửa bài viết. Sau khi HS thực hiện xong từng nhiệm vụ, GV nhận xét và chốt lại. Tham khảo: Mỗi bài thơ là mỗi một dòng tâm sự của nhà thơ, là một bức tranh thiên nhiên đẹp được cảm nhận qua cặp mắt tươi non và mõi bức tranh là một nét chấm phá riêng, nhưng G.v: …….

Tổ: Khoa học xã hội


luôn thể hiện được tình cảm đối với thiên nhiên của tác giả, và đặc biệt hơn, đó là tình cảm đối với quê hương sâu đậm ẩn chứa trong mỗi tác phẩm, qua những hình ảnh thiên nhiên. Tiếng suối trong như tiếng hát xa Trăng lồng cổ thụ bóng lồng hoa. (Cảnh khuya) Tiếng suối, ánh trăng, bóng lồng hoa, ngập tràn trong thơ Bác là những hình ảnh thiên nhiên tươi đẹp, cảm nhận dưới con mắt của một con người lạc quan, và ẩn dưới đó là một tinh thần yêu nước: "Chưa ngủ vì lo nỗi nước nhà". "Muốn đạp tan phòng hè ôi" - Người tù cách mạng muốn thoát khỏi cái cảnh tù túng, đi đến với tự do, muốn sống để chiến đấu vì Tổ quốc, bởi qua sự ngột ngạt trong cảnh tù túng, nhưng đâu chỉ có cái cảm giác ngột ngạt muốn đạp tan phòng, trước đó là một tâm hồn cảm với thiên nhiên, yếu thiên nhiên và mượn tiếng tu hú để nói lên nỗi lòng mình người chiến sĩ cách mạng. Và hiện lên là chất muối nồng mặn trong từng câu của Quê hương - Tế Hanh yêu quê, nhớ đến từng hình ảnh con người vùng biển chất phác, tình cảm quê hương thấm dần trong lòng nhà thơ, và giờ đây ta cảm nhận được vương vấn đâu đây trong thơ tế Hanh là chất muối mặn nồng tình người dân vùng biển. Luôn là thiên nhiên, và luôn là tình yêu quê hương đất nước - đó là chủ đề luôn mới trong mỗi bài thơ được viết nên. Ngày soạn: Ngày dạy: Bài 28. Tiết 120: Tiếng Việt LỰA CHON TRẬT TỰ TỪ TRONG CÂU I. Mục tiêu: 1. Về kiến thức: a. Đọc- hiểu - Nắm được cách sắp xếp trật tự từ trong câu. - Hiểu tác dụng diễn đạt của những trật tự từ khác. b. Viết. - Viết được đoạn văn . c. Nói và nghe. - Cảm nhận được phần trình bày của GV và bạn bè G.v: …….

Tổ: Khoa học xã hội


- Biết tham gia thảo luận trong nhóm nhỏ về một vấn đề cần có giải pháp thống nhất, biết đặt câu hỏi và trả lời, biết nêu một vài đề xuất dựa trên các ý tưởng được trình bày trong quá trình thảo luận. 2. Về năng lực a.Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học - Năng lực giao tiếp và hợp tác - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo b. Năng lực đặc thù: - Phân tích hiệu quả diễn đạt của việc lựa chọn trật tự từ trong một số văn bản văn học. - Phát hiện và sửa được một số lỗi trong sắp xếp trật tự từ. 3.Về phẩm chất: - Yêu nước: Yêu gia đình, quê hương. - Nhân ái: Yêu mọi người xung quanh. - Chăm chỉ: Chịu khó học tập bộ môn. - Trách nhiệm: Biết cách lựa chọn trật tự từ trong câu cho phù hợp. II. Thiết bị dạy học và học liệu. - Học liệu: Ngữ liệu/Sách giáo khoa, phiếu học tập. - Thiết bị: Máy tính, máy chiếu. III. Tiến trình dạy học. 1. Hoạt động 1: Mở đầu a) Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho học sinh; tạo vấn đề vào chủ đề b) Nội dung hoạt động: - HS trả lời câu hỏi. c) Sản phẩm học tập: - Câu trả lời/chia sẻ của HS bằng ngôn ngữ d) Tổ chứ choạt động: * Chuyển giao nhiệm vụ: - Gv: nêu câu hỏi ? Nếu lập luận nêu lợi ích của việc đi bộ thì em sẽ chọn trình bày các dẫn chứng nào trc, dc nào sau? Vì sao em chọn cách đó? - Hs: tiếp nhận * Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh: trả lời G.v: …….

Tổ: Khoa học xã hội


- Giáo viên: quan sát giúp đỡ Hs - Dự kiến sản phẩm: + Đi bộ có rất nhiều lợi ích + Đi bộ giúp ta thư giãn, thích đi thì đi, thích dừng thì dừng + Đi bộ giúp ta có thời gian quan sát những thứ xung quanh nhiều hơn. Ta nhìn sang trái, ta nhìn sang phải, ta nhìn lên cao .... -> Đó là trình tự của hành động - HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ: + Nghe câu hỏi và trả lời cá nhân. - GV dẫn dắt vào bài: Vậy vc sắp xếp trật tự từ như vậy có đúng không ->chúng ta sẽ tìm hiểu qua tiết học ngày hôm nay… * Báo cáo kết quả: Học sinh trả lời miệng * Đánh giá kết quả: - HS nhận xét, bổ sung đánh giá - GV nhận xét đánh giá ->GV gieo vấn đề cần tìm hiểu trong bài học: Vậy vc sắp xếp trật tự từ như vậy có đúng không ->chúng ta sẽ tìm hiểu qua tiết học ngày hôm nay… 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới a) Mục tiêu: - Nắm được cách sắp xếp trật tự từ trong câu. - Hiểu tác dụng diễn đạt của những trật tự từ khác. b) Nội dung hoạt động: - Tìm hiểu chung qua các ví dụ. - Một số tác dụng của sự sắp xếp trật tự từ . c) Sản phẩm học tập: - Các bài tập. d) Tổ chức thực hiện: * Chuyển giao nhiệm vụ học tập: - GV phát phiếu học tập, hướng dẫn HS tìm hiểu thông tin. * Thực hiện nhiệm vụ: - Học sinh đọc ngữ liệu văn bản. - HS hoạt động cá nhân, cặp đôi, nhóm, thảo luận, thống nhất kết quả ghi vào phiếu bài tập. - GV quan sát, hỗ trợ HS. G.v: …….

Tổ: Khoa học xã hội


* Báo cáo kết quả: - HS trình bày kết quả (cá nhân/đại diện nhóm). * Đánh giá nhận xét: - HS khác khác theo dõi, đánh giá, nhận xét, bổ sung. - GV quan sát, hỗ trợ, tư vấn; nhận xét, đánh giá kết quả làm việc của HS, chốt kiến thức, chuyển giao nhiệm vụ mới. Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt GV chiếu đoạn trích. I. Nhận xét chung Thảo luận phiếu học tập: 1. Ví dụ Đoạn văn: sgk/110 1. Có thể thay đổi trật tự từ trong câu in đậm theo những cách nào mà không làm thay đổi nghĩa cơ bản của câu? 2. Vì sao tác giả chọn trật tự từ như trong đoạn trích ? Dự kiến sp: - Có thể thay đổi trật tự từ trong câu như sau: 1. Cai lệ gõ đầu roi xuống đất, thét bằng giọng khàn khàn của một người hút nhiều xái cũ. 2. Cai lệ thét bằng giọng khàn khàn của một người hút nhiều xái cũ, gõ đầu roi xuống đất. 3. Thét bằng giọng khàn khàn của một người hút nhiều xái cũ, cai lệ gõ đầu roi xuống đất. 4. Bằng giọng khàn khàn của một người hút nhiều xái cũ, cai lệ gõ đầu roi xuống đất thét. 5. Bằng giọng khàn khàn của một người hút nhiều xái cũ, gõ đầu roi xuống đất, cai lệ thét. 6. Gõ đầu roi xuống đất, bằng giọng khàn khàn của một người hút nhiều xái cũ, cai lệ thét. -> 6 lần thay đổi - Lựa chọn trật tự từ như vậy vì: + Việc lặp lại từ “Roi” ở ngay đầu câu có tác dụng liên kết chặt câu ấy với câu trước. + Việc đặt từ “thét” ở cuối câu có tác dụng liên kết với câu sau. G.v: …….

Tổ: Khoa học xã hội


+ Việc mở đầu bằng cụm từ “gõ đầu roi xuống đất” có tác dụng nhấn mạnh sự hung hãn của tên cai lệ. ->Trong một câu có thể có nhiều cách sắp xếp trật tự từ, mỗi cách đem lại một hiệu quả diễn đạt riêng Hãy thử chọn một trật tự từ khác và nhận xét về tác dụng của sự thay đổi ấy ? HS lựa chọn, nhận xét. VD: Cai lệ gõ đầu roi xuống đất....hút nhiều xái cũ. ->Việc sắp xếp cụm từ “gõ đầu roi xuống đất” ngay sau GV gợi ý: Sự thay đổi ấy có t/dụng nhấn mạnh không? Có liên kết với câu đứng trước hoặc sau không? Hiệu quả của các cách diễn đạt có giống nhau không? GV chiếu cho HS tham khảo bảng sơ kết. CN khiến cho h/động đó không được nhấn mạnh -> tính cách của tên cai lệ không được bộc lộ rõ nét. Câu 1 2 3 4 5 6

Nhấn mạnh sự hung hãn +

Liên kết với câu đứng trước + + -

Liên kết với câu đứng sau + + + +

Từ tìm hiểu VD, em rút ra kết luận gì về cách sắp xếp trật 2. Nhận xét: tự từ khi viết văn? - Trật tự từ là cách sắp xếp GV chốt lại GN.Gọi HS đọc từ ngữ trong một câu. - Có nhiều cách sắp xếp trật tư từ trong một câu. - Mỗi cách có hiệu quả diễn đạt riêng. G.v: …….

Tổ: Khoa học xã hội


3. Ghi nhớ: sgk GV chiếu các đoạn văn mục(1). Gọi HS đọc. Hỏi: II. Một số tác dụng của sự - Trật tự từ trong những bộ phận câu in đậm ở VD 1 thể sắp xếp trật tự từ hiện điều gì ? - So sánh tác dụng của những cách sắp xếp trật tự từ trong các bộ phận câu in đậm ở VD 2. 1a.Thể hiện thứ tự trước sau của các hoạt động. 1b. 1. Ví dụ. - Thể hiện thứ bậc cao thấp của các nhân vật, thể hiện thứ 2. Nhận xét: tự xuất hiện của các nhân vật. - Thể hiện thứ tự trước sau - Thể hiện trình tự quan sát, thể hiện sự tương ứng với trật của hoạt động. tự cụm từ đứng trước (cai lệ mang roi song, người nhà lí - Thể hiện thứ bậc cao thấp trưởng mang dây thừng) của các nhân vật. - Phản ánh thứ tự xuất hiện *VD2 - Cách viết của nhà văn Thép Mới có hiệu quả diễn đạt của các nhân vật. cao hơn vì nó có nhịp điệu hơn và đảm bảo được sự hài - Liên kết với những câu hoà về ngữ âm. khác trong đoạn văn. Từ những điều đã phân tích ở các mục I, II hãy rút ra - Đảm bảo sự hài hoà về mặt n/xét về t/dụng của việc sắp xếp trật tự từ trong câu? ngữ âm. GV chốt lại GN.Gọi HS đọc 3. Ghi nhớ: sgk 3. Hoạt động 3: Luyện tập a) Mục tiêu: Học sinh vận dụng kiến thức đã học vào giải bài tập b) Nội dung hoạt động: - HS luyện đọc kĩ một đoạn trích trong văn bản và thực hiện các nhiệm vụ/trả lời các câu hỏi, bài tập để rèn kĩ năng đọc hiểu văn bản. c) Sản phẩm học tập: - Câu trả lời của các câu hỏi, bài tập. d) Tổ chức thực hiện: * Chuyển giao nhiệm vụ: - GV phát phiếu bài tập. * Thực hiện nhiệm vụ: - HS suy nghĩ, hình thành và triển khai ý tưởng, tư duy độc lập… G.v: …….

Tổ: Khoa học xã hội


* Báo cáo kết quả: - GV gọi bất kì cá nhân nào trình bày kết quả. * Kết luận, đánh giá: - HS, GV đánh giá, nhận xét. Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt Gọi HS đọc BT1. GV chia nhóm cho HS Bài 1. Giải thích lí do sắp xếp trật tự từ. thảo luận: Giải thích lí do sắp xếp trật tự từ a. Kể tên các vị anh hùng dân tộc theo thứ trong những bộ phận câu và những câu tự xuất hiện của các vị ấy trong lịch sử. in đậm ? b. Đặt cụm từ “đẹp vô cùng” trước bổ ngữ - Nhóm 1: phần a “Tổ quốc - Nhóm 2: phần b ta ơi” -> để nhấn mạnh cái đẹp của non - Nhóm 3: phần c sông mới được giải phóng. - Đảo cụm từ “hò ô” lên trước “tiếng hát”*GV chốt lại. > để bắt vần với sông Lô (vần lưng) tạo cảm giác kéo dài, thể hiện sự mênh mang của sông nước, đồng thời cũng đảm bảo cho câu thơ bắt vần với câu trước ->Đảm bảo sự hài hoà về ngữ âm cho lời thơ. c. Lặp lại các từ, cụm từ “mật thám”, “đội con gái” ->Liên kết chặt chẽ câu đó với câu đứng trước. Cho HS viết đoạn văn ngắn (4-6 câu) trình Bài 2.Viết đoạn văn trình bày luận điểm: bày luận điểm. Giải thích lí do sắp xếp trật Đi bộ rất có lợi đối với sức khoẻ tự từ trong các câu đó. HS HĐ cá nhân, 2-3HS trình bày, HS khác nhận xét Tham khảo đoạn văn: Đi bộ không chỉ mang đến sức khỏe cho mỗi chúng ta mà đi bộ còn giúp chúng ta mở rộng hiểu biết thực tế với thế giới xung quanh. Đi bộ thể dục, đi bộ ngắm cảnh giúp chúng ta có góc nhìn mới, nhìn cảnh vật xung quanh chúng ta dưới góc nhìn chân thực hơn, sống động hơn, quan sát được cảnh vật xung quanh mở mang được nhiều điều. Khi đi bộ chúng ta có thể cảm nhận tiết trời trong xanh mỗi buổi sớm mai, hay đơn giản nhìn thấy rõ cỏ cây hoa lá, thiên nhiên xung quanh chúng ta đang phát triển G.v: …….

Tổ: Khoa học xã hội


và diễn ra chân thực như thế nào. Hòa mình với thiên nhiên cảnh vật, nhịp sống xung quanh chúng ta cũng là một cách để chúng ta sống chậm lại thay vì những lo toan bộn bề của cuộc sống, những hối hả, tất bật, bận bịu của công việc. Đi bộ đưa chúng ta tới những vùng đất mới, đem đến cho chúng ta cái nhìn, am hiểu văn hóa phong tục và những nét đẹp của các vùng miền. => Giải thích: cụm từ: "Hòa mình với thiên nhiên cảnh vật, nhịp sống xung quanh chúng ta" được đặt lên trước vì đây là cơ sở dẫn đến "cách để chúng ta sống chậm lại" 4. Hoạt động 4: Vận dụng a) Mục tiêu: - Mục tiêu: Giúp HS khắc sâu kiến thức đã học. b) Nội dung: - HS vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập. c) Sản phẩm học tập: - Đoạn văn. d) Tổ chức thực hiện: * Giao nhiệm vụ học tập: - GV nêu yêu cầu bài tập. * Thực hiện nhiệm vụ: - HS suy nghĩ, hình thành và triển khai ý tưởng, tư duy độc lập… * Báo cáo kết quả: - GV gọi bất kì cá nhân nào trình bày kết quả. * Kết luận, đánh giá: Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt Viết một đoạn văn nghị "Bất kì đàn ông, đàn bà, bất kì người già, người trẻ, luận, giải thích cách sắp không chia tôn giáo, đảng phái, dân tộc. Hễ là người Việt xếp trật tự từ trong một vài Nam thì phải đứng lên đánh thực dân Pháp để cứu Tổ câu cụ thể? quốc. Ai có súng dùng súng. Ai có gươm dùng gươm, không có gươm thì dùng cuốc, thuổng, gậy gộc. Ai cũng phải ra sức chống thực dân Pháp cứu nước" (Hồ Chí Minh). - Trật tự từ trong các câu đảm bảo lô-gíc về ý nghĩa: từ cụ thể đến khái quát, nhấn mạnh ý: người Việt Nam nào cũng đánh Pháp. Âm điệu, nhip điệu câu vần mạnh mẽ, nhịp nhàng, rất ấn tượng. Cách nêu vũ khí từ hiện đại đến thô sơ, nhấn mạnh ý: đánh Pháp bằng mọi thứ vũ khí, bằng G.v: …….

Tổ: Khoa học xã hội


tất cả những gì mình có. Ngày soạn: Ngày dạy: TIẾT 118: TRẢ BÀI KIỂM TRA GIỮA KÌ I. Mục tiêu: 1. Về kiến thức: a. Đọc- hiểu: HS nhận ra những lỗ sai cơ bản trong bài viết của mình và biết cách khắc phục sủa chữa. b. Viết. - Viết được đoạnvăn phân tích hình ảnh tiêu biểu trong tác phẩm - Viết bài văn bày tỏ suy nghĩ của mình về tác phẩm c. Nói và nghe. - Nêu nhận xét về nội dung và nghệ thuật của văn bản - Cảm nhận được phần trình bày của GV và bạn bè - Biết tham gia thảo luận trong nhóm nhỏ về một vấn đề cần có giải pháp thống nhất, biết đặt câu hỏi và trả lời, biết nêu một vài đề xuất dựa trên các ý tưởng được trình bày trong quá trình thảo luận. 2. Về năng lực: a)Các năng lực chung. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Tự chủ và tự học. - Giao tiếp và hợp tác. b). Các năng lực chuyên biệt. - Có thể đánh giá được chất lượng bài làm của mình, trình độ tập làm văn của bản thân mình so với yêu cầu của đề bài và so với các bạn cùng trong lớp học, nhờ đó có được những kinh nghiệm và quyết tâm cần thiết để làm bài tốt hơn nữa những bài sau. 3. Phẩm chất - Yêu nước, nhân ái (- Bồi dưỡng tình cảm gia đình – Biết trân trọng những gì gia đình – nhà trường – xã hội dành cho mình. Giaó dục thái độ nghiêm túc trong học tập. - Trách nhiệm, chăm chỉ (Trách nhiệm xây dựng đất nước hòa bình, giữ gìn và phát huy những giá trị truyền thống tốt đẹp; tích cực, tự giác học tập xây dựng môi trường sống gắn với việc giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc; có trách nhiệm với việc giữ gìn và phát huy tiếng nói của dân tộc, biết sử dụng các loại câu trong tình huống giao tiếp cụ thể.) G.v: …….

Tổ: Khoa học xã hội


II. Thiết bị dạy học và học liệu. - Học liệu: Ngữ liệu/Sách giáo khoa, phiếu học tập. - Thiết bị: Máy tính, máy chiếu. III. Tiến trình dạy học. Nội dung cần đạt Hoạt động của GV và HS I. Định hướng làm bài * Đề bài I, Đọc – hiểu( 3đ) Đọc đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi : Nay các ngươi nhìn chủ nhục mà không biết lo, thấy nước nhục mà không biết thẹn. Làm tướng triều đình phải hầu quân giặc mà không biết tức; nghe nhạc thái thường để đãi yến ngụy sứ mà không biết căm. Hoặc lấy việc chọi gà làm vui đùa, hoặc lấy việc đánh bạc làm tiêu khiển ; hoặc vui thú vườn ruộng, hoặc quyến luyến vợ con; hoặc lo làm giàu mà quên việc nước, hoặc ham săn bắn mà quên việc binh; hoặc thích rượu ngon, hoặc mê tiếng hát. Nếu có giặc Mông Thát tràn sang thì cựa gà trống không thể đâm thủng áo giáp của giặc, mẹo cờ bạc không thể dùng làm mưu nhà binh; dẫu rằng ruộng lắm vườn nhiều, tấm thân quý nghìn vàng khôn chuộc, vả lại vợ bìu con díu, việc quân cơ trăm sự ích chi; tiền của tuy nhiều khôn mua được đầu giặc, chó săn tuy khỏe không đuổi được quân thù; chén rượu ngon không thể làm cho giặc say chết, tiếng hát hay không thể làm cho giặc điếc tai. Lúc bấy giờ, ta cùng các ngươi sẽ bị bắt, đau xót biết chừng nào! (Ngữ văn 8, tập hai) Đoạn văn trích từ tác phẩm nào ? Của ai ? 5. 6. Kết thúc tác phẩm có đoạn văn trên, tác giả viết: “cho nên ta viết bài hịch này để các ngươi hiểu rõ bụng ta.” Theo em, “các ngươi” được nhắc tới ở đây là những ai và “hiểu rõ bụng ta” là hiểu điểu gì? 7. Hãy cho biết, theo mục đích nói, câu: “Lúc bấy giờ, ta cùng các ngươi sẽ bị bắt, đau xót biết chừng nào!” thuộc kiểu câu gì và thực hiện hành động nói nào ? 8. Bao trùm toàn bộ đoạn trích là tấm lòng băn khoăn, lo lắng đối với vận mệnh đất nước của tác giả. Hãy viết một đoạn văn khoảng 12 câu theo cách lập luận diễn dịch để làm sáng tỏ nội dung nhận xét đã nêu. Trong đoạn có sử dụng một câu cảm thán. (Gạch chân câu cảm thán) II, Làm văn( 7 điểm): Câu 1( 2 điểm): Dựa vào văn bản “Đi bộ ngao du” của tác giả Ru-xô, em hãy viết một G.v: …….

Tổ: Khoa học xã hội


đoạn văn ngắn (khoảng 150 chữ) để chứng minh: Đi bộ mang lại nhiều lợi ích cho con người. Câu 2 : (5 điểm) ). Suy nghĩ của em về sự bổ ích của những chuyến tham quan du lịch đối với học sinh. Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh làm * Yêu cầu của đề * Định hướng làm bài đáp án PHẦN I (5,0 điểm) Câu Yêu cầu Điểm - Tác phẩm: Hịch tướng sĩ (Dụ chư tì tướng hịch văn) 0,25 1 - Tác giả: Trần Quốc Tuấn 0,25 (0,5 đ) - các ngươi: các tướng, sĩ (tướng lĩnh, binh sĩ) 0,5 - hiểu rõ bụng ta: hiểu rõ tấm lòng của Trần Quốc Tuấn yêu 0,5 2 nước mãnh liệt, căm thù giặc sâu sắc; mong muốn tướng sĩ (1,0 đ) đồng lòng học tập Binh thư yếu lược, quyết tâm chiến đấu và chiến thắng giặc ngoại xâm - Kiểu câu: cảm thán 0,25 3 0,25 (0,5 đ) - Hành động nói: bộc lộ cảm xúc - HS dựa vào đoạn trích của Trần Quốc Tuấn khai thác hiệu quả các tín hiệu nghệ thuật, có lí lẽ, dẫn chứng để viết một đoạn văn khoảng 12 câu theo cách lập luận diễn dịch làm sáng tỏ nội dung nhận xét đã nêu: Bao trùm lên đoạn trích là tấm lòng băn khoăn, lo lắng đối với vận mệnh đất nước của tác giả a.Hình thức : đúng hình thức đoạn văn, triển khai theo cách 1,0 lập luận diễn dịch; đảm bảo độ dài, có câu cảm thán( Gạch chân) 4 b. Nội dung: Với nỗi lòng lo lắng cho vận mệnh đất nước: 2,0 (3,0 đ) - tác giả đã chỉ ra thực trạng ăn chơi, hưởng lạc; ích kỉ, cá nhân của các tướng sĩ - tác hại của thái độ, cách sống đó khi giặc tràn sang và hậu quả đau đớn không thể tránh khỏi khi đó Từ tình cảm của mình, tác giả phân tích có tình, có lí theo quan hệ nhân- quả; chỉ rõ mối quan hệ tình cảm, quyền lợi gắn bó khăng khít giữa ông với các tướng sĩ để họ hiểu rõ trách nhiệm, vai trò đối với đất nước trước họa ngoại xâm. G.v: …….

Tổ: Khoa học xã hội


PHẦN II (7.0 điểm) a. . Về hình thức: Đảm bảo trình bày thành đoạn văn hoàn chỉnh. 0,25 * Mức tối đa (0,25 điểm): Trình bày sạch sẽ, rõ ràng, đúng hình thức đoạn văn. * Mức không đạt (0 điểm): Không trình bày theo hình thức đoạn văn, chỉ gạch các ý. b. Xác định đúng vấn đề: Đi bộ mang lại những lợi ích thiết 0,25 thực. * Mức tối đa (0,25 điểm): Đáp ứng yêu cầu trên. * Mức không đạt (0 điểm): Xác định không đúng đối tượng. c. Triển khai hợp lí nội dung đoạn văn: vận dụng tốt các thao tác 1,0 viết đoạn, đảm bảo một số nội dung cơ bản sau: - Giới thiệu vấn đề: Đi bộ mang lại nhiều lợi ích cho con người. - Chứng minh vấn đề: 1 + Đi bộ giúp ta rèn luyện sức khỏe: Vận động chân tay, lưu (2.0 đ) thông khí huyết, ăn ngon, ngủ sâu, tinh thần thoải mái…. + Đi bộ giúp ta mở rộng hiểu biết: Tiếp thu, học hỏi được nhiều điều từ cuộc sống thực mà chưa một cuốn sách nào đề cập đến. + Đi bộ giúp ta bồi dưỡng tâm hồn: tốc độ di chuyển chậm, có thời gian, cơ hội quan sát tìm hiểu cuộc sống; gần gũi, gắn bó hơn với những nơi mình qua, những người mình gặp… từ đó biết yêu cái đẹp, ghét cái xấu; biết sẻ chia đồng cảm với mọi người…. - Liên hệ mở rộng: Cuộc sống của chúng ta hôm nay, với tốc độ phát triển của khoa học, đi bộ đôi khi bị xem là lạc hậu, chậm tiến…Tuy nhiên thực tế lại chứng minh đi bộ mang lại những lợi ích rất lớn. - Mỗi người biết cách đi bộ, tận dụng thời gian để đi bộ được nhiều hơn… Lưu ý: Học sinh có thể có nhiều cách lí giải và chứng minh khác nhau nhưng phải hợp lý, phải làm nổi bật vấn đề nghị G.v: …….

Tổ: Khoa học xã hội


luận được đề cập ở đề bài, lập luận phải chặt chẽ, có sức thuyết phục * Mức tối đa (1,0 điểm): Trả lời được các yêu cầu trên. * Mức chưa tối đa (0,25 đến 0,75 điểm): Trả lời được song còn thiếu ý. * Mức không đạt (0 điểm): Trả lời không đúng hoặc không trả lời. d. Sáng tạo: Cách diễn đạt độc đáo, có suy nghĩ riêng về vấn đề.Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề được nói đến; có cách diễn đạt mới mẻ - Mức tối đa (0,25 điểm): Có cách diễn đạt độc đáo và sáng tạo (viết câu, sử dụng từ ngữ, hình ảnh và bộc lộ tình cảm, cảm xúc tự nhiên…) - Mức không đạt (0 điểm): Không có cách diễn đạt độc đáo và sáng tạo; thiếu cảm xúc. e. Chính tả, dùng từ, đặt câu: đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp, ngữ nghĩa tiếng Việt. * Mức tối đa (0,25 điểm): Không mắc lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu. * Mức không đạt (0 điểm): Mắc nhiều lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu. A. Yêu cầu về kĩ năng: (0,5điểm) - Học sinh tạo lập được văn bản nghị luận gồm 3 phần: Mở bài – thân bài - kết bài. - Bài viết có lập luận chặt chẽ, mạch lạc, lí lẽ rõ ràng, dẫn chứng thuyết phục, kết hợp phương thức biểu cảm..., có kỹ năng dựng đoạn, liên kết đoạn, hành văn lưu loát...… 2 B. Yêu cầu nội dung: (4,0 điểm) (5.0 đ) I. Mở bài: (0,25) Dẫn dắt, nêu vấn đề một cách hợp lí (Nêu lợi ích chung của việc tham quan, du lịch) II. Thân bài: Chứng minh rằng tham quan du lịch rất bổ ích với học sinh (3,5 điểm) 1. Những chuyến tham quan du lịch đem lại sức khỏe rất tốt G.v: …….

Tổ: Khoa học xã hội

0,25

0,25


cho học sinh (0,75điểm) * Là cơ hội rất tốt để học sinh được hoạt động, vui chơi hết mình và lành mạnh (0,5 điểm) - Vận động và vui chơi luôn là những vấn đề hạn chế ở các trường học nên những dịp đi tham quan du lịch là những dịp để học sinh cùng hoạt động và chơi đùa với các bạn; hơn nữa thiên nhiên và bầu không khí trong lành của địa điểm tham quan luôn làm học sinh cảm thấy thích thú hoạt động. - Hoạt động thoải mái và tùy thích: + Tự do thưởng ngoạn cảnh đẹp thiên nhiên + Tự do khám phá, chơi đùa Có ảnh hưởng tích cực đến học sinh sau khi tham gia các hoạt động trên: (0,25điểm) Sau những chuyến tham quan như vậy, học sinh sẽ ăn ngon miệng hơn và có giấc ngủ sâu hơn, đấy chính là lợi ích của tham quan du lịch đối với học sinh. 2. Những chuyến tham quan du lịch đem lại sự sảng khoái về tinh thần và bồi dưỡng cho học sinh những tình cảm vô cùng qúy báu. (1,5 điểm điểm) a. Sự sảng khoái về tinh thần (0,75 điểm) - Tham quan và du lịch ngoài thiên nhiên giúp ta hít thở bầu không khí trong lành, làm tinh thần sảng khoái và tâm trạng thoải mái, giải tỏa căng thẳng, lo toan thường ngày. (0,5 điểm) - Những hoạt động đầy bổ ích cùng bạn bè sẽ góp phần làm cho học sinh thêm hứng khởi, nhiệt tình và trạng thái tinh thần luôn thả lỏng, thoải mái. (0,25 điểm) b. Bồi dưỡng cho học sinh những tình cảm vô cùng qúy báu với thiên nhiên và con người. (0,75 điểm điểm) - Khơi gợi tình cảm yêu thương và ý thức gìn giữ thiên nhiên của học sinh (0,25) - Là bài học quý báu về tính độc lập và tinh thần đoàn kết tương trợ: + Những chuyến du lịch sẽ rèn luyện cho học sinh tính độc lập và tự chủ trong tập thể (độc lập trong cả hoạt động và tư duy) G.v: …….

Tổ: Khoa học xã hội


(0,25) + Tham quan du lịch ở lứa tuổi học sinh là một hoạt động mang tính tập thể, vì thế hoạt động tham quan du lịch sẽ đạt hiểu quả cao khi mỗi cá nhân có tinh thần đoàn kết trong tập thể.=> tình bạn giữa các cá nhân trong tập thể. (0,25điểm) 3. Là cơ hội để học sinh mở mang trí tuệ (1,25 điểm) - Giúp ta hiểu cụ thể hơn, sâu sắc hơn những điều được học trong trường lớp qua những điều tai nghe mắt thấy: Được tận mắt chứng kiến địa hình, tự nhiên và đời sống con người nơi tham du lịch, vận dụng những hiểu biết về khoa học nói chung và sinh học nói riêngvà thực tế.... (0,5 điểm) - Đưa lại những bài học có thể chưa có trong sách vở nhà trường: Học sinh có thể có cơ hội tự khám phá ra những nét văn hóa vô cùng độc đáo trong đời sống của con người mà chưa được nhắc đến trong sách vở ( ví dụ như những tập tục, lễ lạt, ngôn ngữ, trang phục, nghi thức của người dân bản xứ) ) (0,5 điểm) ->Một điểm tham quan thú vị luôn gợi cảm hứng tìm tòi và khám phá của học sinh về những động thực vật xung quanh... (0,25 điểm) III. Kết bài: Khẳng định lại những lợi ích của hoạt động tham qua du lịch ở lứa tuổi học sinh. (0,25điểm) Cách cho điểm: - Điểm 4,0 – 4,5.: Bài viết đáp ứng tốt (hoặc tương đối tốt) các yêu cầu về kĩ năng cũng như kiến thức trong đáp án. - Điểm 3,0 - 3,75: Cơ bản đáp ứng được những yêu cầu về kĩ năng và kiến thức. Một vài ý còn chưa sâu sắc. Điểm 2,0-2,75: Đáp ứng được 1/2 các yêu cầu nêu trên, diễn đạt chưa hay nhưng rõ ràng. Có thể mắc các lỗi dùng từ, đặt câu, chính tả nhưng không qúa nhiều (dưới 10 lỗi). Điểm 1,0 – 1.75: Bài làm sơ sài, sắp xếp các ý chưa rõ ràng, mắc nhiều lỗi diễn đạt, dùng từ, ngữ pháp. Điểm 0,25 - 0,75: Bài làm sơ sài, thiếu nhiều ý. Mắc nhiều lỗi diễn đạt. G.v: …….

Tổ: Khoa học xã hội


Điểm 0 : Không hiểu đề, không đảm bảo yêu cầu cả về kiến thức và kĩ năng. Hoạt động 2: Nhận xét ưu và nhược điểm

Nhận xét ưu và nhược điểm 1. Ưu điểm : - Một số bài viết tốt đạt kết quả cao: Quỳnh Anh, Ninh, … - Một số bài trình bày sạch sẽ, khoa học:.Giang, Huyền, Phương… 2. Tồn tại : - Hầu hết mới cháp được bài thơ chứ chưa nêu được nội dung và nghệ thuật của bài. - Còn mắc nhiều lỗi dùng từ, diễn Hoạt động 3: Học sinh chữa lỗi trong bài đạt, câu chính tả: Thắng, Hải, Quân, … - Bài làm Kém : Khuyến, Lộc… làm - Gv đọc 2-3 bài làm tốt hs học tập Gv trả bài và khen một số em có kết quả - Gv đọc 1-2 bài kém để hs rút kinh tốt. Đọc bài tốt nghiệm Nhắc nhở một số em điểm kém và Gv công bố kết quả. Trả bài cách khắc phục - Những bài dưới TB yêu cầu làm lại . Hoạt động 3: Học sinh chữa lỗi trong bài làm Ngày soạn: Ngày dạy: Bài 28. Tiết 119. TÌM HIỂU CÁC YẾU TỐ TỰ SỰ VÀ MIÊU TẢ TRONG VĂN NGHỊ LUẬN I. Mục tiêu: 1. Về kiến thức: a. Đọc- hiểu - Hs hiểu được tự sự và miêu tả là hai yếu tố cần thiết trong bài nghị luận. Vì chúng có khả năng giúp người nghe, người đọc nhận thức được nội dung nghị luận một cách rõ ràng. - Nắm được yêu cầu cần thiết của việc đưa các yếu tố tự sự và miêu tả vào bài NL. G.v: …….

Tổ: Khoa học xã hội


b. Viết. - Viết được đoạn văn phân tích hình ảnh tiêu biểu trong tác phẩm - Viết bài văn bày tỏ suy nghĩ của mình về tác phẩm c. Nói và nghe. - Nêu nhận xét về nội dung và nghệ thuật của văn bản. - Cảm nhận được phần trình bày của GV và bạn bè - Biết tham gia thảo luận trong nhóm nhỏ về một vấn đề cần có giải pháp thống nhất, biết đặt câu hỏi và trả lời, biết nêu một vài đề xuất dựa trên các ý tưởng được trình bày trong quá trình thảo luận. 2. Về năng lực a.Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học - Năng lực giao tiếp và hợp tác - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo b. Năng lực đặc thù: Vận dụng các yểu tố tự sự và miêu tả vào đoạn văn nghị luận. 3.Về phẩm chất: - Yêu nước: Yêu gia đình, quê hương. - Nhân ái: Yêu mọi người xung quanh. - Chăm chỉ: Chịu khó học tập bộ môn. - Trách nhiệm: có ý thức dùng các yếu tố tự sự, miêu tả khi làm bài văn nghị luận. II. Thiết bị dạy học và học liệu. - Học liệu: Ngữ liệu/Sách giáo khoa, phiếu học tập. - Thiết bị: Máy tính, máy chiếu. III. Tiến trình dạy học. 1. Hoạt động 1: Mở đầu a) Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho học sinh; tạo vấn đề vào chủ đề b) Nội dung hoạt động: - HS trả lời câu hỏi. c) Sản phẩm học tập: - Câu trả lời/chia sẻ của HS bằng ngôn ngữ d) Tổ chứchoạt động: * Chuyển giao nhiệm vụ: + Chỉ ra yếu tố tự sự, miêu tả trong câu sau để nêu thực trạng của vc ăn mặc không lành mạnh của 1 số bạn hs: G.v: …….

Tổ: Khoa học xã hội


Gần đây có bạn trút bỏ chiếc áo sơ mi trắng tinh, mà thay vào đó là chiếc áo lòe loẹt, có in hình ảnh của ca sĩ đang ăn khách để diện đến trường. - Dự kiến TL: yếu tố tự sự: Gần đây có bạn ....để diện đến trường yếu tố miêu tả: chiếc áo sơ mi trắng tinh, chiếc áo lòe loẹt, có in hình ảnh của ca sĩ - Hs: tiếp nhận * Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh: trả lời - Giáo viên: quan sát giúp đỡ Hs - Dự kiến sản phẩm: ........... * Báo cáo kết quả: Học sinh trả lời miệng * Đánh giá , nhận xét và dẫn vào bài : - HS nhận xét, bổ sung đánh giá - GV nhận xét đánh giá -> Vậy khi viết bài văn nghị luận yếu tố tự sự và miêu tả được sử dụng như thế nào ? >chúng ta sẽ tìm hiểu qua tiết học ngày hôm nay. 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới a) Mục tiêu: - Hs hiểu được tự sự và miêu tả là hai yếu tố cần thiết trong bài nghị luận. Vì chúng có khả năng giúp người nghe, người đọc nhận thức được nội dung nghị luận một cách rõ ràng. - Nắm được yêu cầu cần thiết của việc đưa các yếu tố tự sự và miêu tả vào bài NL. b) Nội dung hoạt động: - Tìm hiểu yếu tố tự sự và miêu tả trong văn nghị luận. - Làm bài tập. c) Sản phẩm học tập: - Yếu tố tự sự và miêu tả trong văn nghị luận. - Bài tập. d) Tổ chức thực hiện: * Chuyển giao nhiệm vụ học tập: - GV phát phiếu học tập, hướng dẫn HS tìm hiểu thông tin. * Thực hiện nhiệm vụ: - Học sinh đọc ngữ liệu văn bản. - HS hoạt động cá nhân, cặp đôi, nhóm, thảo luận, thống nhất kết quả ghi vào G.v: …….

Tổ: Khoa học xã hội


phiếu bài tập. - GV quan sát, hỗ trợ HS. * Báo cáo kết quả: - HS trình bày kết quả (cá nhân/đại diện nhóm). * Đánh giá nhận xét: - HS khác khác theo dõi, đánh giá, nhận xét, bổ sung. - GV quan sát, hỗ trợ, tư vấn; nhận xét, đánh giá kết quả làm việc của HS, chốt kiến thức, chuyển giao nhiệm vụ mới. Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt I. Yếu tố tự sự và miêu tả trong văn nghị luận.: * Chuyển giao nhiệm vụ Hs thực hiện phiếu học tập sau: 1. Ví dụ: 2. Nhận xét: 1. Hai luận cứ này có sử dụng yếu tố tự sự và miêu tả, hãy chỉ ra hai yếu tố đó ? 2. Vì sao đoạn trích a, b sử dụng yếu tố tự sự và miêu tả nhưng không phải là văn bản tự sự hay miêu tả ? 3. Nhận xét vai trò của các yếu tố tựu sự và miêu tả? - Hs: tiếp nhận * Thực hiện nhiệm vụ: - Học sinh: làm việc cá nhân. - Giáo viên: quan sát, hỗ trợ hs - Dự kiến sản phẩm: 1. Đoạn a: sử dụng yếu tố tự sự kể về thủ đoạn bắt lính của chính quyền thực dân. Đoạn b: sử dụng yếu tố miêu tả, tả lại cảnh khổ sở của người dân bị bắt lính. 2. Các yếu tố TS và miêu tả trong 2 đoạn văn trên nhằm làm sáng tỏ vấn đề: tố cáo tội ác của TD Pháp, không nhằm mục đích miêu tả hay kể đơn thuần 3. Vai trò: làm cho đv hấp dẫn, sinh động * Báo cáo kết quả: Hs trả lời * Đánh giá kết quả: - Tự sự và miêu tả giúp - Học sinh: các nhóm nhận xét, bổ sung, đánh giá G.v: …….

Tổ: Khoa học xã hội


- Giáo viên nhận xét, đánh giá -> Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng

cho việc trình bày luận cứ rõ ràng, cụ thể sinh động hơn, có sức thuyết hơn.

Hs đọc ví dụ: * Chuyển giao nhiệm vụ Hs thực hiện phiếu học tập sau: 1. Tìm những yếu tố t.sự, m.tả trong VB trên và cho biết tác dụng của chúng ? 2. Vì sao tác giả VB trên đã không kể lại đầy đủ và cặn kẽ toàn bộ 2 truyện Chàng Trăng và Nàng Han, mà chỉ tả cụ thể một số h/ả và kể kĩ một số chi tiết trg những câu chuyện ấy ? 3. Từ việc tìm hiểu trên, hãy cho biết: khi đưa các yếu tự sự và miêu tả vào bài văn nghị luận, cần chú ý những gì ? - Hs: tiếp nhận * Thực hiện nhiệm vụ: - Học sinh: làm việc cá nhân. - Giáo viên: quan sát, hỗ trợ hs - Dự kiến sản phẩm: 1. Những yếu tố tự sự và miêu tả: +... rồi cuối cùng biến vào mặt trăng để đêm đêm soi xuống dòng thác Pông gơ nhi những vầng sáng bạc. +Quân nàng liên kết với người kinh, theo cờ lệnh bằng chăn dệt chỉ ngũ sắc... 2. Tác dụng của chúng là làm rõ luận cứ nói trên: "Riêng Chàng Trăng của DT Mơ nông và Nàng Han của DT Thái là hai truyện có nhiều nét rất giống với truyện Thánh Gióng ở miền xuôi". - Tác giả không kể lại đầy đủ và cặn kẽ toàn bộ hai truyện Chàng Trăng và Nàng Han, vì đây không phải là VB t.sự, mà chỉ chọn những chi tiết và h/ả cần thiết để kể và tả. Những yếu tố t.sự và m.tả nhằm làm rõ luận cứ đã nêu trong G.v: …….

Tổ: Khoa học xã hội


bài văn nghị luận. 3. Các yếu tố tự sự và mt phục vụ cho luạn điểm chứ không - Không nên đưa tràn lan làm phá vỡ mạch nghị luận sẽ phá vỡ tính mạch lạc * Báo cáo kết quả: Hs trả lời của bài văn. 3. Ghi nhớ: sgk/ 116. * Đánh giá kết quả: - Học sinh: các nhóm nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá -> Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng 3. Hoạt động 3: Luyện tập a) Mục tiêu: Học sinh vận dụng kiến thức đã học vào giải bài tập b) Nội dung hoạt động: - HS luyện đọc kĩ một đoạn trích trong văn bản và thực hiện các nhiệm vụ/trả lời các câu hỏi, bài tập để rèn kĩ năng đọc hiểu văn bản. c) Sản phẩm học tập: - Câu trả lời của các câu hỏi, bài tập. d) Tổ chức thực hiện: * Chuyển giao nhiệm vụ: - GV phát phiếu bài tập. * Thực hiện nhiệm vụ: - HS suy nghĩ, hình thành và triển khai ý tưởng, tư duy độc lập… * Báo cáo kết quả: - GV gọi bất kì cá nhân nào trình bày kết quả. * Kết luận, đánh giá: - HS, GV đánh giá, nhận xét. Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt Bài tập 1: hs thảo luận cặp đôi. Dự kiến sp: 1. Bài tâp 1: Tác dụng: - Không phải là đoạn văn tả cảnh đêm trăng và tâm trạng người tù trong đêm trăng ấy mà mục đích là khắc họa cụ thể hoàn cảnh sáng tác của bài thơ “Vọng G.v: …….

II. Luyện tập: 1. Bài tâp 1: Tác dụng: - Không phải là đoạn văn tả cảnh đêm trăng và tâm trạng người tù trong đêm trăng ấy mà mục đích là khắc họa cụ thể hoàn cảnh sáng tác của bài thơ “Vọng nguyệt” và tâm trạng người tù thể hiện Tổ: Khoa học xã hội


nguyệt” và tâm trạng người tù thể hiện trong bài thơ. trong bài thơ. Yếu tố tự sự Yếu tố tự sự Yếu tố miêu tả - Sắp trung thu. - Sắp trung thu. - Trời xứ Bắc h - Đêm trước rằm đầu tiên - Đêm trước rằm đầu tiên trăng hẳn tròn và sáng. từ ngày bị giam giữ Mười từ ngày bị giam giữ Mười - Bỗng đêm naymấy….đáng tr ghét của bộ mấy….đáng ghét của bộ sáng quá chừng. mặt nhà giam. - Trong suốt..ng- Phải ra đi với đêm mặt nhà giam. - Phải ra đi với đêm phải thốt lên .. trăng, phải tằm mình trăng, phải tằm mình - Nó ăm ắp tình trong t nguyệt, phải vui, trong nguyệt, phải vui, rạo rực…. phải làm thơ… phải làm thơ… Bài tập 2: hs làm việc nhóm.

Yếu tố miêu tả - Trời xứ Bắc h trăng hẳn tròn và sáng. - Bỗng đêm nay tr sáng quá chừng. - Trong suốt..ng phải thốt lên .. - Nó ăm ắp tình t rạo rực….

Bài tập 2:

– Sử dụng yếu tố miêu tả khi: Dự kiến sp: – Sử dụng yếu tố miêu tả khi: + Tả vẻ đẹp của bài ca dao Trong đầm gì + Tả vẻ đẹp của bài ca dao Trong đầm gì đẹp bằng sen”, các em có thể vận dụng yếu đẹp bằng sen”, các em có thể vận dụng yếu tố tự sự và miêu tả vào làm ở một số đoạn tố tự sự và miêu tả vào làm ở một số đoạn nhất định. nhất định. – Tự sự khi: – Tự sự khi: + Kể về một kỉ niệm cảnh đầm sen giữa + Kể về một kỉ niệm cảnh đầm sen giữa mùa hè. mùa hè. + Hoặc, một kỉ niệm về những câu thơ, + Hoặc, một kỉ niệm về những câu thơ, bài thơ nói về vẻ đẹp của bông sen. bài thơ nói về vẻ đẹp của bông sen. * Đánh giá kết quả: - HS nhận xét, bổ sung đánh giá - GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức. 4. Hoạt động 4: Vận dụng a) Mục tiêu: - Mục tiêu: Giúp HS khắc sâu kiến thức đã học. b) Nội dung: - HS vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập. G.v: …….

Tổ: Khoa học xã hội


c) Sản phẩm học tập: - Đoạn văn. d) Tổ chức thực hiện: * Giao nhiệm vụ học tập: - GV nêu yêu cầu bài tập. * Thực hiện nhiệm vụ: - HS suy nghĩ, hình thành và triển khai ý tưởng, tư duy độc lập… * Báo cáo kết quả: - GV gọi bất kì cá nhân nào trình bày kết quả. * Kết luận, đánh giá: Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt ? Viết đoạn văn có sử dụng yếu tố tự sự và miêu tả trong văn nghị luận? Chỉ rõ các yếu tơ tự sự và miêu tả trong đoạn văn? - Chỉ ra vấn đề cần nghị luận và quan điểm của bản thân (đồng tình hay phản đối) về vấn đề đó. - Xác định phương thức biểu đạt chính và các phương thức biểu đạt được kết hợp trong đoạn văn. - Xác định các thao tác lập luận được sử dụng. - Tìm ý và lập dàn ý cho đoạn văn. - Viết câu văn mở đoạn các câu trong phần thân đoạn, câu kết đoạn. - Chỉnh sửa bài viết. Sau khi HS thực hiện xong từng nhiệm vụ, GV nhận xét và chốt lại. Đoạn văn: Gần đây, cách ăn mặc của một số bạn học sinh có nhiều thay đổi không còn giản dị lành mạnh như trước nữa. Thay vì những bộ đồng phục truyền thống như tà áo dài, quần vài, áo sơ mi,... thì giờ đây các bạn đã lựa chọn cho mình những bộ trang phục lòe loẹt in hình thần tượng,những dòng chữ loằng ngoằng hay những hình ảnh phản cảm trên áo. Những trang phục được các bạn lựa chọn, ưa thích là những trang phục mà các bạn cho rằng đó là đẹp, là thời thượng, là hợp thời, và thể hiện được cái "chất" của các bạn. Những chiếc áo xẻ, bó sát hay những chiếc quần bò xé gấu, thủng gối được các bạn mặc đến trường gây phản cảm nơi học đường. Nhiều bạn còn nhuộm tóc lòe loẹt xanh đen, tím, vàng, tô son trang điểm lòe loẹt làm mất đi sự trong sáng hồn nhiên và sự G.v: …….

Tổ: Khoa học xã hội


giản dị đối với lứa tuổi học trò còn đang ngồi trên ghế nhà trường. Nhiều bạn nói đấy là phong cách, là cá tính của các bạn, thể hiện được sự năng động trẻ trung nhưng thực sự khi mặc những trang phục phản cảm, không phù hợp với lứa tuổi của mình, làm ảnh hưởng đến những người xung quanh, ảnh hưởng đến sựu giáo dục của nhà trường và cái nhìn của xã hội. Cách đây 2 năm, tôi có gặp một em học sinh, em đang học lớp 8 của một trường THCS tại thành phố. Hôm đó em đến lớp với một bộ trang phục hoàn toàn không phù hợp với lứa tuổi của mình: một chiếc quần sooc bò ngắn đến mức không thể ngắn hơn được nữa và một chiếc áo hai dây bó sát. Phía bên ngoài em khoác thêm một chiếc áo voan mỏng tanh, gần như không có tác dụng che chắn gì. Tôi ngạc nhiên hỏi thì em nói vì trời nóng quá với lại đây đang là mốt của năm nay. Em không thể để mình lạc hậu được. Các bạn có thể mặc gì tùy thích thế nhưng trang phục đẹp nhất là khi nó phù hợp với hoàn cảnh, nơi các bạn xuất hiện chứ không phải là thích gì mặc nấy, bất chấp nơi bạn đến là trường học hay những chốn linh thiêng. Hãy luôn nhớ là, cách ăn mặc chính là một loại ngôn ngữ nói lên con người bạn! Những từ được in đậm là những từ thể hiện yếu tố miêu tả được sử dụng trong đoạn văn nghị luận Đoạn được gạch chân là yếu tố tự sự được sử dụng trong đoạn văn nghị luận. Ngày soạn: Ngày dạy: TIẾT 120: LỰA CHỌN TRẬT TỰ TỪ TRONG CÂU (Luyện tập) I. Mục tiêu: 1. Về kiến thức: a. Đọc- hiểu - Phân tích được tác dụng của một số cách sắp xếp trật tự từ. - Biết viết câu có sử dụng trật tự từ hợp lí. b. Viết. - Viết được đoạn văn c. Nói và nghe. - Cảm nhận được phần trình bày của GV và bạn bè

G.v: …….

Tổ: Khoa học xã hội


- Biết tham gia thảo luận trong nhóm nhỏ về một vấn đề cần có giải pháp thống nhất, biết đặt câu hỏi và trả lời, biết nêu một vài đề xuất dựa trên các ý tưởng được trình bày trong quá trình thảo luận. 2. Về năng lực a.Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học - Năng lực giao tiếp và hợp tác - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo b. Năng lực đặc thù: - Phân tích được hiệu quả diễn đạt của trật tự từ trong văn bản. - Lựa chọn trật tự từ hợp lí trong nói và viết, phù hợp với hoàn cảnh và mục đích giao tiếp. 3.Về phẩm chất: - Yêu nước: Yêu gia đình, quê hương. - Nhân ái: Yêu mọi người xung quanh. - Chăm chỉ: Chịu khó học tập bộ môn. - Trách nhiệm: Biết cách lựa chọn trật tự từ trong câu cho phù hợp. II. Thiết bị dạy học và học liệu. - Học liệu: Ngữ liệu/Sách giáo khoa, phiếu học tập. - Thiết bị: Máy tính, máy chiếu. III. Tiến trình dạy học. 1. Hoạt động 1: Mở đầu a) Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho học sinh; tạo vấn đề vào chủ đề b) Nội dung hoạt động: - HS trả lời câu hỏi. c) Sản phẩm học tập: - Câu trả lời/chia sẻ của HS bằng ngôn ngữ d) Tổ chứchoạt động: * GV chuyển giao nhiệm vụ: Cho VD sau: - VD1: Lũ chúng tôi từ tay mẹ lớn lên Còn những bí và bầu thì lớn xuống ( Trích Mẹ và quả - Xuân Quỳnh)

G.v: …….

Tổ: Khoa học xã hội


H: Em có nhận xét gì về cách sử dụng từ ngữ Lớn lên/ lớn xuống trong 2 câu thơ của Xuân Quỳnh? Có thể thay đổi trật tự của chúng đc ko? Vì sao? * Học sinh tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ: - HS tham gia trả lời câu hỏi. * Quan sát: GV quan sát, điều khiển HS thảo luận. * Dự kiến sản phẩm: 2 chữ lớn lên/ lớn xuống đều đc dùng để miêu tả sự phát triển, thay đổi theo thời gian của lũ chúng tôi và bầu/ bí dưới bàn tay chăm sóc của mẹ - Ko thể thay thế đc vì : lớn lên: cho thấy sự phát triển đi lên của con người theo thời gian: Ngày càng cao hơn so với mặt đất Lớn xuống: Cho thấy sự phát triển đi lên theo thời gian của bầu và bí: ngày càng gần hơ so với mặt đất( loại cây leo giàn) * Đánh giá sản phẩm: - Hs nhận xét, bổ sung, đánh giá - Gv nhận xét , đánh giá - Gv gieo vấn đề cần tìm hiểu trong bài học. ? Vậy 2 câu thơ Xuân Quỳnh hay là nhờ yếu tố nào? Để tạo nên đc yếu tố ấy, chúng ta cần làm gì? - HS trả lời - Gv: Vậy phần trình bày của bạn đã đúng và đủ hay chưa? Chúng ta sẽ tìm hiểu trong bài học hôm nay. - GV nêu mục tiêu bài học: - Tác dụng diễn đạt của một số sắp xếp trật tự từ. - Phân tích được hiệu quả diễn đạt của trật tự từ trong văn bản. - Lựa chọn trật tự từ hợp lí trong nói và viết, phù hợp với hoàn cảnh và mục đích giao tiếp. 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới a) Mục tiêu: - Phân tích được tác dụng của một số cách sắp xếp trật tự từ. - Biết viết câu có sử dụng trật tự từ hợp lí. b) Nội dung hoạt động: - Làm bài tập. c) Sản phẩm học tập: - Các bài tập về lựa cho chọn trật tự từ trong câu. G.v: …….

Tổ: Khoa học xã hội


d) Tổ chức thực hiện: * Chuyển giao nhiệm vụ học tập: - GV phát phiếu học tập, hướng dẫn HS tìm hiểu thông tin. * Thực hiện nhiệm vụ: - Học sinh đọc ngữ liệu văn bản. - HS hoạt động cá nhân, cặp đôi, nhóm, thảo luận, thống nhất kết quả ghi vào phiếu bài tập. - GV quan sát, hỗ trợ HS. * Báo cáo kết quả: - HS trình bày kết quả (cá nhân/đại diện nhóm). * Đánh giá nhận xét: - HS khác khác theo dõi, đánh giá, nhận xét, bổ sung. - GV quan sát, hỗ trợ, tư vấn; nhận xét, đánh giá kết quả làm việc của HS, chốt kiến thức, chuyển giao nhiệm vụ mới. Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt Nhóm 1: Làm bài tập 1-2 sgk/ 122/123 1. Bài tập 1: Nhóm 2: làm bài tập 3 sgk trang 123 a. Thể hiện thứ tự của các công việc Nhóm 3: làm bài tập 4- 5 sgk/123-124 cần phải làm để cổ vũ, động viên, Nhóm 4: làm bài tập 6 sgk /124 phát huy tinh thần yêu nước của nhân dân. * Thực hiện nhiệm vụ: b. Thể hiện thứ tự các việc từ chính - HS: + Thực hiện hoạt động cá nhân, hoàn thành ra đến phụ (Việc làm thường xuyên, vở nháp hàng ngày kể trước, việc thỉnh + Nhóm trưởng điều hành thảo luận nhóm thoảng mới làm thì kể sau). + Thư ký ghi ý kiến thống nhất thành sản phẩm 2. Bài tập 2: nhóm. a. Ở tù - Gv: Quan sát HS hoạt động, giúp đỡ khi HS gặp b. Vốn từ vựng ấy khó khăn. c. Còn 1 can trâu và 1 thúng gạo. - Dự kiến SP: các nhóm d. Trong 10 năm ấy Trong sự thắng lợi ấy Nhóm 1: BT1: -> Tất cả các từ và cụm từ trên đều a. Thể hiện thứ tự của các công việc cần phải làm được đưa lên đầu câu, lặp lại ý của để cổ vũ, động viên, phát huy tinh thần yêu nước câu trước nhằm để liên kết câu. của nhân dân. 3. Bài tập 3: G.v: …….

Tổ: Khoa học xã hội


b. Thể hiện thứ tự các việc từ chính đến phụ (Việc làm thường xuyên, hàng ngày kể trước, việc thỉnh thoảng mới làm thì kể sau). 2. Bài tập 2: a. Ở tù b. Vốn từ vựng ấy c. Còn 1 can trâu và 1 thúng gạo. d. Trong 10 năm ấy Trong sự thắng lợi ấy

a. - Lom khom dưới núi tiều vài chú Lác đác bên sông chợ mấy nhà. -> Nhấn mạnh sự ít ỏi, thưa thớt của sự sống nơi Đèo Ngang. - Nhớ nước đau lòng con quốc quốc Thương nhà mỏi miệng cái gia gia. -> Nhấn mạnh nỗi nhớ nước, -> Tất cả các từ và cụm từ trên đều được đưa lên thương nhà, nỗi buồn man mác của đầu câu, lặp lại ý của câu trước nhằm liên kết câu tác giả. Nhóm 2: Bài tập 3: b. Rất đẹp hình anh lúc nắng chiều. a. -> Nhấn mạnh hình ảnh đẹp của anh - Lom khom dưới núi tiều vài chú giải phóng quân trong cảnh chiều Lác đác bên sông chợ mấy nhà. của rừng núi Tây Bắc. -> Nhấn mạnh sự ít ỏi, thưa thớt của sự sống nơi Đèo Ngang. 4. Bài tập 4: - Nhớ nước đau lòng con quốc quốc a. Tôi thấy một anh bọ ngựa trịnh Thương nhà mỏi miệng cái gia gia. trọng tiến vào -> Nhấn mạnh nỗi nhớ nước, thương nhà, nỗi -> Câu miêu tả bình thường. buồn man mác của tác giả. b. Tôi thấy trịnh trọng tiến vào một b. Rất đẹp hình anh lúc nắng chiều. anh bọ ngựa -> Nhấn mạnh hình ảnh đẹp của anh giải phóng -> Cụm chủ-vị ở phần vị ngữ bị đảo quân. trật tự từ-> Nhấn mạnh sự ngạo nghễ, vô lối của nhân vật. => Căn cứ vào văn cảnh, chọn câu b. là phù hợp. 5. Bài tập 5: Nhóm 3: Bài tập 4: - Cách sắp xếp của tác giả: a. Tôi thấy một anh bọ ngựa trịnh trọng tiến vào + Xanh: màu sắc, đặc điểm bề ngoài -> Câu miêu tả bình thường. (dễ nhận thấy) b. Tôi thấy trịnh trọng tiến vào một anh bọ ngựa + Nhũn nhặn,ngay thẳng, thuỷ -> Cụm chủ-vị ở phần vị ngữ bị đảo trật tự từ-> chung, can đảm: Là những phẩm G.v: …….

Tổ: Khoa học xã hội


Nhấn mạnh sự ngạo nghễ, vô lối của nhân vật. => Căn cứ vào văn cảnh, chọn câu b. là phù hợp.

. Bài tập 5: - Cách sắp xếp của tác giả: + Xanh: màu sắc, đặc điểm bề ngoài (dễ nhận thấy) + Nhũn nhặn,ngay thẳng, thuỷ chung, can đảm: Là những phẩm chất bên trong (phải qua thời gian tìm hiểu thì mới nắm bắt được). => Sắp xếp như tác giả là hợp lí vì: Vừa đúc kết những phẩm chất đáng quý của tre theo trình tự nhận thức của con người, vừa tạo sự hài hoà về mặt ngữ âm.

Nhóm 4: Bài tập 6: - Gọi HS đọc đoạn văn trước lớp. - Trình bày câu văn đã được sắp xếp trật tự từ và giải thích dụng ý * Báo cáo kết quả: - Đại diện các nhóm treo sản phẩm, trình bày * Đánh giá kết quả: - Đại các nhóm nhận xét - GV đưa câu hỏi bổ sung - GV nhận xét và chốt ghi bảng

G.v: …….

chất bên trong (phải qua thời gian tìm hiểu thì mới nắm bắt được). => Sắp xếp như tác giả là hợp lí vì: Vừa đúc kết những phẩm chất đáng quý của tre theo trình tự nhận thức của con người, vừa tạo sự hài hoà về mặt ngữ âm. 6. Bài tập 6: Thật không thể tin được nếu ta có cơ hội được đi bộ ngao du mà lại không xem xét những tài nguyên mà ta giẫm chân lên, bỏ qua những gì mà trái đất đang phô bày trước mắt một cách phong phú. Một điều chắc chắn là những người có vốn tri thức được trau dồi qua những chuyến ngao du sẽ có cái nhìn gần gũi, sâu rộng hơn về vạn vật xung quanh, hiểu sâu rộng hơn, tường tận hơn về thiên nhiên bao la rộng lớn. Không những thế, đi bộ còn mang lại một lợi ích không kém phần quan trọng và qu giá cho những ai tham gia môn thể thao này đó chính là tăng cường sức khoẻ, tính khí trở nên hoà đồng, vui vẻ hơn. Và đi bộ cũng rất tốt cho những ai có những căn bệnh như tim, mạch, cao huyết áp,… Ngoài ra, đối với phái đẹp, đi bộ còn làm cho dáng vẻ cân đối, thon thả,. Đặc biệt, đi bộ còn giúp ta có cảm giác khoan khoái, hài lòng với tất cả, không còn thấy buồn bã, cáu kỉnh. Sau mỗi lần đi bộ, ta ăn

Tổ: Khoa học xã hội


cảm thấy ngon miệng hơn, ngủ ngon hơn và sâu giấc hơn. Bên cạnh đó, đi bộ không gây tốn kém lại rất dễ thực hiện, thế nên mọi lứa tuổi đều có thể dễ dàng tham gia môn thể thao này. Cũng chính vì vậy, mặc dù ngày nay có rất nhiều môn thể thao mới xuất hiện, hay và hấp dẫn nhưng đi bộ vẫn được mọi người lựa chọn và yêu thích nhất. Đi bộ với những lợi ích kể trên thì không ai trong chúng ta có thể phủ nhận đi bộ rất có lợi đối với đời sống sức khoẻ , tinh thần của con người. 3. Hoạt động 3: Luyện tập a) Mục tiêu: Học sinh vận dụng kiến thức đã học vào giải bài tập b) Nội dung hoạt động: - HS luyện đọc kĩ một đoạn trích trong văn bản và thực hiện các nhiệm vụ/trả lời các câu hỏi, bài tập để rèn kĩ năng đọc hiểu văn bản. c) Sản phẩm học tập: - Câu trả lời của các câu hỏi, bài tập. d) Tổ chức thực hiện: * Chuyển giao nhiệm vụ: - GV phát phiếu bài tập. * Thực hiện nhiệm vụ: - HS suy nghĩ, hình thành và triển khai ý tưởng, tư duy độc lập… * Báo cáo kết quả: - GV gọi bất kì cá nhân nào trình bày kết quả. * Kết luận, đánh giá: - HS, GV đánh giá, nhận xét. Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt BT1. Cho văn bản sau: LỜI KÊU GOI TOÀN QUỐC KHÁNG CHIẾN G.v: …….

Tổ: Khoa học xã hội


Hỡi đồng bào toàn quốc! Chúng ta muốn hoà bình, chúng ta đã nhân nhượng. Nhưng chúng ta càng nhân nhượng, thực dân Pháp càng lấn tới, vì chúng quyết tâm cướp nước ta một lần nữa! Không! Chúng ta thà hy sinh tất cả, chứ nhất định không chịu mất nước, nhất định không chịu làm nô lệ. Hỡi đồng bào! Chúng ta phải đứng lên! Bất kỳ đàn ông, đàn bà, bất kỳ người già, người trẻ, không chia tôn giáo, đảng phái, dân tộc, hễ là người Việt Nam thì phải đứng lên đánh thực dân Pháp, cứu Tổ quốc. Ai có súng dùng súng. Ai có gươm dùng gươm, không có gươm thì dùng cuốc, thuổng, gậy gộc. Ai cũng phải ra sức chống thực dân Pháp cứu nước. Hỡi anh em binh sĩ, tự vệ, dân quân! Giờ cứu quốc đã đến. Ta phải hy sinh đến giọt máu cuối cùng, để giữ gìn đất nước. Dù phải gian khổ kháng chiến, nhưng với một lòng kiên quyết hy sinh, thắng lợi nhất định về dân tộc ta! Việt Nam độc lập và thống nhất muôn năm Kháng chiến thắng lợi muôn năm Hà Nội, ngày 19 tháng 12 năm 1946 Hồ Chí Minh H:- chỉ ra kết cấu chặt chẽ của văn bản trên? - Có thể thay đổi trật tự từ trong câu Bất kỳ đàn ông, đàn bà, bất kỳ người già, người trẻ, không chia tôn giáo, đảng phái, dân tộc, hễ là người Việt Nam thì phải đứng lên đánh thực dân Pháp, cứu Tổ quốc đc hay ko? Vì sao?

Bài tập 1: - kết cấu 3 phần của VB : MB: nêu lí do kêu gọi toàn quốc kháng chiến TB: cách thức kháng chiến và quyết tâm của dân ta trong kháng chiến KB: Niềm tin kháng chiến nhất định thắng lợi - Ko thể thay đổi vì phá vỡ tính liên kết Bài tập 2: Cách dùng các từ thu, đông, xuân , hạ: tạo ra 1 bức tranh về 4 mùa/ gợi sự vận động của thời gian khép kín trong năm/ mùa nào thức ấy, cho thấy cuộc sống đạm bạc mà thanh cao của NBK

BT 2. Cho 2 câu thơ: Thu ăn măng trúc, đông ăn giá Xuân tắm hồ sen, hạ tắm ao Nhàn- Nguyễn Bỉnh Khiêm G.v: …….

Tổ: Khoa học xã hội


H: Em có nhận xét gì về cách dùng từ ngữ thu đông xuân hạ trong 2 câu thơ ? Hiệu quả của cách dùng ấy là gì? * Thực hiện nhiệm vụ: - HS: Thực hiện hoạt động cá nhân - Gv: Quan sát HS hoạt động, giúp đỡ khi HS gặp khó khăn. - Dự kiến SP: BT1. - kết cấu 3 phần của VB : MB: nêu lí do kêu gọi toàn quốc kháng chiến TB: cách thức kháng chiến và quyết tâm của dân t trong kháng chiến KB: Niềm tin kháng chiếnnhất định thắng lợi - Ko thể thay đổi vì phá vỡ tính liên kết BT2: cách dùng các từ thu, đông, xuân , hạ: tạo ra 1 bức tranh về 4 mùa/ gợi sự vận động của thời gian khép kín trong năm/ mùa nào thức ấy, cho thấy cuộc sống đạm bạc mà thanh cao của NBK * Báo cáo kết quả: - Hs trình bày * Đánh giá kết quả: - HS khác nhận xét/ bổ sung - GV nhận xét và chốt ghi bảng 4. Hoạt động 4: Vận dụng a) Mục tiêu: - Mục tiêu: Giúp HS khắc sâu kiến thức đã học. b) Nội dung: - HS vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập. c) Sản phẩm học tập: - Đoạn văn. d) Tổ chức thực hiện: * Giao nhiệm vụ học tập: - GV nêu yêu cầu bài tập. G.v: …….

Tổ: Khoa học xã hội


* Thực hiện nhiệm vụ: - HS suy nghĩ, hình thành và triển khai ý tưởng, tư duy độc lập… * Báo cáo kết quả: - GV gọi bất kì cá nhân nào trình bày kết quả. * Kết luận, đánh giá: Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt * Chuyển giao nhiệm vụ: Viết 1 đoạn văn ngắn về lợi ích của việc Đoạn văn tham khảo: đọc sách. Giải thích cách sắp xếp trật tự Đọc sách là một việc làm cần thiết đối với mọi người, nhất là các bạn học sinh. Sách từ ở 1 câu trong đv vừa viết * Thực hiện nhiệm vụ: đã và đang tồn tại ở rất nhiều hình thức - HS: Hoàn thành yêu cầu bt vào vở bài khác nhau: ký tự khắc trên đá, trên thẻ tập tre, in trên giấy,… nhưng đều với mục - GV: quan sát HS làm bài và giúp đỡ nếu đích chung là lưu giữ và phổ biến kiến HS gặp khó khăn thức của nhân loại. Khi đọc những sách về chủ đề khoa học, lịch sử, địa lý,… chúng ta - Dự kiến sản phẩm: Sách là kho tàng tri thức khổng lồ của nhân sẽ biết được thêm nhiều kiến thức mới mẻ loại. Từ xưa, cha ông ta đã lưu lại những về các lĩnh vực trong cuộc sống. Trong hiểu biết phong phú về mọi mặt đời sống thực tế, không chỉ dừng lại ở việc tiếp thu xã hội và muôn hình vạn trạng trạng thái và nâng cao kiến thức, đọc sách còn bồi vận động của tự nhiên. Và như vậy, sách dưỡng tư tưởng, tình cảm tốt đẹp, giúp cung cấp cho ta những tri thức về hầu hết chúng ta hoàn thiện về mọi mặt. Sách giúp các lĩnh vực của đời sống. Nhờ đó, khi tiếp chúng ta rèn luyện khả năng tưởng tượng, xúc với sách, con người có cơ hội tiếp xúc liên tưởng và sáng tạo. Ngoài ra, việc đọc với toàn bộ kho tàng văn hoá của văn minh sách sẽ giúp chúng ta nâng cao khả năng nhân loại. Đọc sách, ta biết về những gì đã ngôn ngữ của cả tiếng Việt lẫn tiếng nước xảy ra trong lịch sử loài người. Có xuất ngoài. Nhờ những cuốn sách, chúng ta có phát điểm từ loài vượn thông minh, con thể viết đúng chính tả, đúng ngữ pháp và người dần gây dựng được những nền văn nói năng lưu loát hơn. Hơn nữa, sách còn minh rực rỡ: văn minh Lưỡng Hà, văn là người thầy hướng dẫn ta cách sống tốt, minh Ai Cập, văn minh Hi Lạp – La Mã,… cách làm người đúng đắn. Thế nhưng, và từ đó trải qua bao hình thái kinh tế xã muốn đạt được những lợi ích đó, mỗi hội phức tạp mới có xã hội văn minh, hiện chúng ta phải là những người đọc sáng đại như ngày nay. Đọc sách, ta còn biết về suốt, biết chọn lựa sách phù hợp với mình G.v: …….

Tổ: Khoa học xã hội


những phát minh có ảnh hưởng quan trọng đến sự tiến bộ xã hội: đèn điện, máy bay, điện thoại,… Đặc biệt, nhờ có sách mà ngày nay, ta ngồi trong nhà mà có thể biết về mọi nơi trên thế giới, giống với đi du lịch vậy! Đọc sách quả là công việc vô cùng bổ ích vì nó giúp ta hiểu biết thêm về đời sống. * Báo cáo kết quả: - HS trình bày * Đánh giá kết quả: - HS khác nhận xét - GV nhận xét và chốt ghi bảng/ đọc mẫu cho hs đv về lợi ích của việc đọc sách

và phải biết tránh xa những cuốn sách có nội dung xấu xa, đồi trụy. Tóm lại, việc đọc những cuốn sách hay luôn đem đến cho con người những điều bổ ích và cần thiết trong cuộc sống

Ngày soạn: Ngày dạy: Tiết 121, 122 LUYỆN TẬP ĐƯA CÁC YẾU TỐ TỰ SỰ VÀ MIÊU TẢ VÀO BÀI VĂN NGHỊ LUẬN I. Mục tiêu: 1. Về kiến thức: a. Đọc- hiểu - Củng cố và nắm chắc hơn những hiểu biết về yếu tố tự sự, miêu tả trong văn nghị luận mà các em đã học trong tiết TLV trước. - Vận dụng các hiểu biết đó để đưa các yếu tố tự sự, miêu tả vào đoạn văn nghị luận, bài văn nghị luận có đề tài gần gũi, quen thuộc. b. Viết. - Viết được đoạn văn có yếu tố tự sự và miêu tả vào bài văn nghị luận. c. Nói và nghe. - Cảm nhận được phần trình bày của GV và bạn bè - Biết tham gia thảo luận trong nhóm nhỏ về một vấn đề cần có giải pháp thống nhất, biết đặt câu hỏi và trả lời, biết nêu một vài đề xuất dựa trên các ý tưởng được trình bày trong quá trình thảo luận. G.v: …….

Tổ: Khoa học xã hội


2. Về năng lực a.Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học - Năng lực giao tiếp và hợp tác - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo b. Năng lực đặc thù: - Xác định và lập hệ thống luận điểm cho bài văn nghị luận. - Biết chọn các yếu tố tự sự, miêu tả cần thiết và biết cách đưa các yếu tố đó vào đoạn văn, bài văn nghị luận một cách thuần thục hơn. - Biết đưa các yếu tố tự sự và miêu tả vào một bài văn nghị luận . 3.Về phẩm chất: - Yêu nước: Yêu gia đình, quê hương. - Nhân ái: Yêu mọi người xung quanh. - Chăm chỉ: Chịu khó học tập bộ môn. - Trách nhiệm: có ý thức dùng các yếu tố tự sự, miêu tả khi làm cài văn nghị luận. II. Thiết bị dạy học và học liệu. - Học liệu: Ngữ liệu/Sách giáo khoa, phiếu học tập. - Thiết bị: Máy tính, máy chiếu. III. Tiến trình dạy học. 1. Hoạt động 1: Mở đầu a) Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho học sinh; tạo vấn đề vào chủ đề b) Nội dung hoạt động: - HS trả lời câu hỏi. c) Sản phẩm học tập: - Câu trả lời/chia sẻ của HS bằng ngôn ngữ d) Tổ chứchoạt động: * GV chuyển giao nhiệm vụ: Ta thường tới bữa quên ăn, nửa đêm vỗ gối, ruột đau như cắt, nước mắt đầm đìa; chỉ căm tức chưa xả thịt, lột da, ăn gan, uống máu quân thù; dẫu cho trăm thân này phơi ngoài nội cỏ, nghìn xác này gói trong da ngựa, ta cũng cam lòng ( trích HTS- TQT) Đoạn văn gây xúc động cho em về điều gì? Vì sao em lại có sự xúc động ấy? .* Học sinh tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ: - HS tham gia trả lời câu hỏi. * Quan sát: GV quan sát, điều khiển HS thảo luận. G.v: …….

Tổ: Khoa học xã hội


* Dự kiến sản phẩm: - Đoạn văn gây xúc động mạnh mẽ vì đã dựng lên hình ảnh của 1 chủ tướng có lòng căm thù giặc sâu sắc, có tinh thân yêu nước nồng nàn và đầy trách nhiệm đối với đất nước - Có sự xúc động ấy là do các yếu tố miêu tả, biểu cảm đc sử dụng trong đv - * Đánh giá sản phẩm: - Hs nhận xét, bổ sung, đánh giá - Gv nhận xét , đánh giá - Gv gieo vấn đề cần tìm hiểu trong bài học. Vậy, để 1 bài văn có sức thuyết phục lớn đối với người đọc, cần phải có những yếu tố nào? - HS trả lời - Gv: Vậy phần trình bày của bạn đã đúng và đủ hay chưa? Chúng ta sẽ tìm hiểu trong bài học hôm nay. - GV nêu mục tiêu bài học: - Hệ thống kiến thức đã học về văn nghị luận. - Tầm quan trọng của yếu tố tự sự và miêu tả trong bài văn nghị luận. 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới a) Mục tiêu: - Củng cố và nắm chắc hơn những hiểu biết về yếu tố tự sự, miêu tả trong văn nghị luận mà các em đã học trong tiết TLV trước. - Vận dụng các hiểu biết đó để đưa các yếu tố tự sự, miêu tả vào đoạn văn nghị luận, bài văn nghị luận có đề tài gần gũi, quen thuộc. b) Nội dung hoạt động: - Tìm hiểu đề bài. - Xác lập luận điểm - Sắp xếp các luận điểm - Phát triển LĐ, đưa yếu tố tự sự và miêu tả vào đoạn văn, bài văn NL. - Viết đoạn văn. c) Sản phẩm học tập: - Các luận điểm và đoạn văn. d) Tổ chức thực hiện: * Chuyển giao nhiệm vụ học tập: - GV phát phiếu học tập, hướng dẫn HS tìm hiểu thông tin. * Thực hiện nhiệm vụ: G.v: …….

Tổ: Khoa học xã hội


- Học sinh đọc ngữ liệu văn bản. - HS hoạt động cá nhân, cặp đôi, nhóm, thảo luận, thống nhất kết quả ghi vào phiếu bài tập. - GV quan sát, hỗ trợ HS. * Báo cáo kết quả: - HS trình bày kết quả (cá nhân/đại diện nhóm). * Đánh giá nhận xét: - HS khác khác theo dõi, đánh giá, nhận xét, bổ sung. - GV quan sát, hỗ trợ, tư vấn; nhận xét, đánh giá kết quả làm việc của HS, chốt kiến thức, chuyển giao nhiệm vụ mới. Nội dung ( ghi bảng) Hoạt động của giáo viên và học sinh I. Củng cố kiến thức 1. Yêú tố tự sự và miêu tả giúp cho việc trình bày luận cứ được rõ ràng, cụ thể, sinh động -> sức thuyết phục mạnh mẽ hơn 2. Yếu tố tự sự và miêu tả làm luận cứ phải phục vụ cho việc làm * Chuyển giao nhiệm vụ: *Đề bài: rõ luận điểm, không phá vỡ mạch Một số bạn đang đua đòi theo những lối ăn NL của bài văn. mạc không lành mạnh, không phù hợp với lứa II, Luyện tập tuổi học sinh, truyền thóng văn hoá của dân Đề bài: Trang phục và văn hoá tộc và hoàn cảnh gia đình. Em hãy viết một bài văn nghị luận đẻ thuyết phục các bạn đó thay đổi cách ăn mặc cho đúng đắn hơn. Thực hiện phiếu học tập: 1. Xác định yêu cầu đề bài của đề bài trên( kiểu bài? / Nội dung nghị luận? ? Phạm vi dẫn chứng) 2. Lập dàn ý cho đề bài trên( có những luận điểm/ Luận cứ/ luận chứng nào? Sắp xếp ra 1. Định hướng làm bài: - Kiểu bài : Nghị luận (Giải thích sao? ) 3. Theo em, có nên đưa các yếu tố TS và MT kết hợp chứng minh) trong đv sgk/ 125-126 vào quá trình triển - Vấn đề nghị luận: Trang phục GV nêu yêu cầu cho HS nhắc lại: - Yếu tố tự sự và miêu tả có vai trò ntn trong bài văn NL - Khi đưa yếu tố tự sự và miêu tả vào bài văn NL cần chú ý điều gì?

G.v: …….

Tổ: Khoa học xã hội


của học sinh và việc chạy đua theo mốt không phải là học sinh * Gọi HS đọc ví dụ a và b. trong SGK.(Mỗi có văn hoá - PHạm vi dẫn chứng: Trong đời đoạn văn trình bày 1 LĐ). sống xã hội Thực hiện phiếu học tập: 1. Hãy chỉ ra các yếu tố TS và MT trong 2, Xác lập luận điểm từng đoạn văn? 2. Từ việc tìm hiểu ví dụ, em thấy nếu lược a, Gần đây, cách ăn mặc của một bỏ các yếu tố TS và MT thì các đoạn văn số.......lành mạnh như trước nữa. trên sẽ trở nên ntn?Tác dụng của yếu tố MT b, Việc chạy theo các mốt ăn mặc ấy có nhiều tác hại (làm mất thời và TS là gì gian.......tốn kém cho cha mẹ) c, Việc ăn mặc phải phù hợp với thời đại nhưng cũng phải lành - Thời gian làm việc : 10 phút - Kết quả làm việc cá nhân ghi ra vở bằng bút mạnh, phù hợp với truyền thống xanh( nếu cần bổ sung kiến thức thì ghi bằng văn hoá của dân tộc, lứa tuổi và hoàn cảnh sống. bút đỏ) Chọn luận điểm phải phù hợp * Thực hiện nhiệm vụ: với vấn đề nghị luận. - HS: Thực hiện hoạt động cá nhân - Gv: Quan sát HS hoạt động, giúp đỡ khi HS 3.Sắp xếp các luận điểm 1-a. Gần đây, cách ăn mặc của gặp khó khăn. một số bạn có nhiều thay đổi, - Dự kiến SP - Kiểu bài : Nghị luận (Giải thích kết hợp không còn giản dị, lành mạnh như trước nữa. chứng minh) - Vấn đề nghị luận: Trang phục của học sinh 2-c. Các bạn lầm tưởng rằng, cách và việc chạy đua theo mốt không phải là học ăn mặc như thế sẽ làm cho mình trở nên văn minh, lịch sự, sành sinh có văn hoá điệu. - Phạm vi dẫn chứng: Trong đời sống xã hội 3-b. Việc chạy theo các mốt ăn - dàn ý: a, Gần đây, cách ăn mặc của một số.......lành như thế làm mất thời gian của các bạn, ảnh hưởng xấu đến két quả mạnh như trước nữa. b, Việc chạy theo các mốt ăn mặc ấy có nhiều học tập và gây tốn kém cho cha tác hại (làm mất thời gian.......tốn kém cho cha mẹ. 4-e. Việc ăn mặc cần phù họp với mẹ) khai LĐ không? Vì sao?

G.v: …….

Tổ: Khoa học xã hội


c, Việc ăn mặc phải phù hợp với thời đại nhưng cũng phải lành mạnh, phù hợp với truyền thống văn hoá của dân tộc, lứa tuổi và hoàn cảnh sống. -> Có. Vì 2 yếu tố này giúp cho việc trình bày luận cứ trong bài văn được rõ ràng, cụ thể và sinh động hơn. Do đó, có sức thuyết phục mạnh mẽ hơn. - Việc đưa yếu tố TS và MT vào đoạn văn và bài văn NL là rất cần thiết. Nhưng khi đưa vào, chúng ta phải chú ý đưa 1 cách có chọn lọc, phù hợp với nội dung LĐ thì mới có hiệu qủa. * Báo cáo kết quả: - Hs trình bày * Đánh giá kết quả: - HS khác nhận xét/ bổ sung - GV nhận xét và chốt ghi bảng

thời đại nhưng cũng cần phải phù hợp với truyền thống văn hoá dân tộc, với lứa tuổi, với hoàn cảnh sống và nói lên... 5- KL: Các bạn cần thay đổi lại trang phục cho lành mạnh, đúng đắn. 4. Phát triển LĐ, đưa yếu tố tự sự và miêu tả vào đoạn văn, bài văn NL. => Các yếu tố MT và TS làm cho các luận chứng trở nên sinh động, luận điểm được CM rất cụ thể, rõ ràng. Yếu tố BC: Làm cho LĐ sâu sắc, lay động lòng người, có sức thuyết phục cao. II. Viết đoạn văn

* Chuyển giao nhiệm vụ: Từ việc tìm hiểu VD trong phần hoạt động 1, viết 1 đoạn văn nghị luận bàn về trang phục của hs có sd yếu tố miêu tả và biểu cảm - Thời gian làm việc : 15 phút - Kết quả làm việc cá nhân ghi ra vở bằng bút xanh( nếu cần bổ sung kiến thức thì ghi bằng bút đỏ) * Thực hiện nhiệm vụ: - HS: Thực hiện hoạt động cá nhân - Gv: Quan sát HS hoạt động, giúp đỡ khi HS gặp khó khăn. - Dự kiến SP Không gì đẹp mắt hơn bằng khi Ông cha ta đã nói: “Người đẹp vì lụa, lúa tốt vì mỗi sáng từng nhóm nữ sinh tung phân”. Ta sẽ đẹp hơn rất nhiều khi ta biết chọn tăng với chiếc áo dài thước tha G.v: …….

Tổ: Khoa học xã hội


cho mình một trang phục đẹp. Nhưng việc lựa chọn trang phục lại hết sức quan trọng. Trang phục đẹp là trang phục không cầu kì, tuy đơn giản nhưng màu sắc hài hoà, phù hợp với đối tượng, khung cảnh và tuỳ trường hợp giao tiếp. Trang phục còn thể hiện tính cách. Người có một bộ trang phục đơn giản là người giản dị, không cầu kì. Người có một bộ trang phục hợp thời trang, có sự chăm chút là người thích làm đẹp, quan tâm đến hình thức bên ngoài. * Báo cáo kết quả: - Hs trình bày * Đánh giá kết quả: - HS khác nhận xét/ bổ sung - GV nhận xét và đọc mẫu

G.v: …….

đến trường. Vậy mà hiện nay nhiều bạn học sinh nam bắt chước các ca sĩ, nghệ sĩ chạy theo những trang phục kiểu cách. Các bạn hãy luôn nhớ rằng đừng chạy theo bắt chước người khác trong ăn mặc, hãy tiếp thu cái mới nhưng có chọn lọc. Còn về các học sinh nữ, đi ngoài đường, trời nắng nóng, các bạn có thể mặc áo khoác nhưng vào lớp không nên mặc vì nó tạo một cảm giác nóng nực cho không gian chung quanh, cho lớp, cho thầy cô. Mọi người như phát sốt khi thấy các bạn nữ khoác mấy lớp áo, hơn nữa lại không đẹp tí nào bởi vì nó lộn xộn, đủ kiểu áo, đủ màu. Những chiếc áo đó đã che mất bộ đồng phục chiếc áo dài trắng xinh xắn, hồn nhiên, thanh khiết của tuổi học trò, chỉ trừ những ngày se lạnh hoặc sức khỏe có vấn đề thì các bạn mới nên mặc áo khoác trong lớp để bảo vệ sức khỏe. Chắc chắn rằng các bạn nữ sẽ đẹp hơn, thánh thiện hơn. Đặc biệt các bạn học sinh nữ ngày nay rất chuộng những chiếc áo trắng đồng phục được cách điệu quá mức. Còn quần thì ôi thôi đủ kiểu, hết ống loe lại đến ống bó, ống đứng, hết lưng cao lại đến lưng xệ, đáy ngắn. Các bạn hãy hòa nhập, biết chọn lọc cái nào đẹp và

Tổ: Khoa học xã hội


phù hợp với lứa tuổi, môi trường, hoàn cảnh của mình, không nên cách điệu đồng phục để trở nên “khác người”. 3. Hoạt động 3: Luyện tập a) Mục tiêu: Học sinh vận dụng kiến thức đã học vào giải bài tập b) Nội dung hoạt động: - HS luyện đọc kĩ một đoạn trích trong văn bản và thực hiện các nhiệm vụ/trả lời các câu hỏi, bài tập để rèn kĩ năng đọc hiểu văn bản. c) Sản phẩm học tập: - Câu trả lời của các câu hỏi, bài tập. d) Tổ chức thực hiện: * Chuyển giao nhiệm vụ: - GV phát phiếu bài tập. * Thực hiện nhiệm vụ: - HS suy nghĩ, hình thành và triển khai ý tưởng, tư duy độc lập… * Báo cáo kết quả: - GV gọi bất kì cá nhân nào trình bày kết quả. * Kết luận, đánh giá: - HS, GV đánh giá, nhận xét. Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt III. Luyện tập a. các từ nướng, vùi/ dân đen, con đỏ-> tái * Chuyển giao nhiệm vụ: ? Chỉ ra những yếu tố miêu tả, biểu cảm đc hiện tội ác của giặc Minh đối với nhân dân sử dụng trong các vd sau và nêu tác dụng ta / bày tỏ thái độ đau đớn xót xa cũng là của chúng: lên án, tố cáo của tác giả a. Nướng dân đen trên ngọn lửa hung tàn, b. Các từ chưa bao giờ, rộng mở, , mơ Vùi con đỏ xuống dưới hầm tai vạ. màng, trong sáng , quê mùa, ảo não, thiết ( BNĐC- Nguyễn Trãi) tha..... b.Chưa bao giờ người ta thấy xuất hiện -> cho thấy sự đa dạng, phong phú trong cùng một lúc một hồn thơ rộng mở như phong cách sáng tác riêng của các nhà thơ Thế Lữ. mơ màng như Lưu Trọng Lư, hùng trong phong trào thơ mới trúng như Huy Thông, trong sáng như Nquyền Nhược Pháp, ảo não như Huy Cận, G.v: …….

Tổ: Khoa học xã hội


quê mùa như Nguyễn Bính, kì dị như Chế Lan Viên.... và thiết tha, rạo rực, băn khoăn như Xuân Diệu” (Thi nhân Việt Nam) * Thực hiện nhiệm vụ: - HS: Hoàn thành yêu cầu bt vào vở bài tập - GV: quan sát HS làm bài và giúp đỡ nếu HS gặp khó khăn - Dự kiến sản phẩm: a. các từ nướng, vùi/ dân đen, con đỏ-> tái hiện tội ác của giặc Minh đối với nhân dân ta / bày tỏ thái độ đau đớn xót xa cũng là lên án, tố cáo của tác giả b. Các từ chưa bao giờ, rộng mở, , mơ màng, trong sáng , quê mùa, ảo não, thiết tha..... -> cho thấy sự đa dạng, phong phú trong phong cách sáng tác riêng của các nhà thơ trong phong trào thơ mới * Báo cáo kết quả: - HS trình bày * Đánh giá kết quả: - HS khác nhận xét - GV nhận xét và chốt ghi bảng 4. Hoạt động 4: Vận dụng a) Mục tiêu: - Mục tiêu: Giúp HS khắc sâu kiến thức đã học. b) Nội dung: - HS vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập. c) Sản phẩm học tập: - Đoạn văn. d) Tổ chức thực hiện: * Giao nhiệm vụ học tập: G.v: …….

Tổ: Khoa học xã hội


- GV nêu yêu cầu bài tập. * Thực hiện nhiệm vụ: - HS suy nghĩ, hình thành và triển khai ý tưởng, tư duy độc lập… * Báo cáo kết quả: - GV gọi bất kì cá nhân nào trình bày kết quả. * Kết luận, đánh giá: Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt HS viết được đoạn văn đảm bảo những ý Đề: Viết 1 đoạn văn nghị luận có sử dụng sau: yếu tố biểu cảm: ''Những chúng tham quan, - Nêu lên sự bổ ích của việc tham quan du du lịch đem đến cho ta thật nhiều niềm vui'' lịch trong cuộc sống. - Nêu và phân tích những bổ ích mà hoạt động du lịch tham quan mang lại trên các phương diện: +Về kiến thức: - Những chuyến tham quan du lịch giúp cho ta hiểu cụ thể hơn, sâu hơn những điều đã được học trong nhà trường. - Những chuyến tham quan du lịch mang lại cho ta nhiều bài học chưa có trong sách vở, hiểu biết thêm về truyền thống lịch sử của dân tộc. + Về thể chất: tham quan du lịch là một dịp để chúng ta rèn luyện thêm sức khoẻ. + Về tình cảm: - Những chuyến tham quan du lịch đem đến cho ta thật nhiều niềm vui, hoà đồng gắn bó với nhau hơn. - Tham quan du lịch giúp ta yêu mến hơn vẻ đẹp của thiên nhiên và đất nước. - Khẳng định ý nghĩa tích cực của việc tham quan du lịch đối với lứa tuổi học sinh. Ngày soạn: Ngày dạy: G.v: …….

Tổ: Khoa học xã hội


Tiết 123: CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG ( PHẦN VĂN) Ngày soạn: Ngày dạy: Tiết 124 CHỮA LỖI DIẾN ĐẠT( LỖI LOGIC) I. Mục tiêu: 1. Về kiến thức: a. Đọc- hiểu: Nhận ra lỗi và biết cách sửa lỗi trong những câu được SGK dẫn ra, qua đó trau dồi khả năng lựa chọn cách diễn đạt đúng trong những trường hợp tương tự khi nói, viết. b. Viết. - Viết được đoạn văn không mắc lỗi diễn đạt. c. Nói và nghe. - Cảm nhận được phần trình bày của GV và bạn bè - Biết tham gia thảo luận trong nhóm nhỏ về một vấn đề cần có giải pháp thống nhất, biết đặt câu hỏi và trả lời, biết nêu một vài đề xuất dựa trên các ý tưởng được trình bày trong quá trình thảo luận. 2. Về năng lực a.Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học - Năng lực giao tiếp và hợp tác - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo b. Năng lực đặc thù: có kĩ năng diễn đạt hợp lôgic. Năng lực diễn đạt đúng và hay. 3.Về phẩm chất: - Yêu nước: Yêu gia đình, quê hương. - Nhân ái: Yêu mọi người xung quanh. - Chăm chỉ: Chịu khó học tập bộ môn. - Trách nhiệm: HS có ý thức trau dồi vốn ngôn ngữ để vận dụng vào đời sống. II. Thiết bị dạy học và học liệu. - Học liệu: Ngữ liệu/Sách giáo khoa, phiếu học tập. - Thiết bị: Máy tính, máy chiếu. III. Tiến trình dạy học. 1. Hoạt động 1: Mở đầu G.v: …….

Tổ: Khoa học xã hội


a) Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho học sinh; tạo vấn đề vào chủ đề b) Nội dung hoạt động: - HS trả lời câu hỏi. c) Sản phẩm học tập: - Câu trả lời/chia sẻ của HS bằng ngôn ngữ d) Tổ chứchoạt động: *Chuyển giao nhiệm vụ - Giáo viên yêu cầu HS quan sát bảng chiếu: 1 đoạn trích từ bài tập làm văn của 1 HS. - Gọi 1 HS đọc và đặt câu hỏi chung cho lớp: ? Các em có nhận xét gì về cách diễn đạt ở đoạn văn trên? - Cả lớp cùng quan sát đoạn văn, suy nghĩ để chuẩn bị trả lời * Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh suy nghĩ độc lập, trả trả lời câu hỏi GV - Giáo viên gợi ý để HS trình bày - Dự kiến sản phẩm: + Đoạn văn diễn đạt lủng củng. *Báo cáo kết quả GV gọi 1,2 học sinh trình bày nhận xét của mình về đoạn văn tại chỗ. Trong khi bạn trình bày, cả lớp chú ý lắng nghe. * Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá và dẫn vào bài. Trong quá trình tạo lập văn bản nói và viết, chúng ta thường hay mắc lỗi dùng từ do lặp từ, lẫn lộn giữa các từ gần âm hay không hiểu nghĩa của từ. Bên cạnh đó, chúng ta cũng hay mắc lỗi diễn đạt (lỗi lô-gíc). Tiết học hôm nay cô cùng các em tìm hiểu một số lỗi lô-gíc thường mắc và hướng dẫn các em cách khắc phục các lỗi đó. 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới a) Mục tiêu: Giúp học sinh nhận ra lỗi và biết cách sửa chữa lỗi tại những câu được dẫn ra. b) Nội dung hoạt động: - Phát hiện và sửa lỗi. - Luyện tập. c) Sản phẩm học tập: G.v: …….

Tổ: Khoa học xã hội


- Những lỗi diễn đạt phát hiện và sửa lỗi. d) Tổ chức thực hiện: * Chuyển giao nhiệm vụ học tập: - GV phát phiếu học tập, hướng dẫn HS tìm hiểu thông tin. * Thực hiện nhiệm vụ: - Học sinh đọc ngữ liệu văn bản. - HS hoạt động cá nhân, cặp đôi, nhóm, thảo luận, thống nhất kết quả ghi vào phiếu bài tập. - GV quan sát, hỗ trợ HS. * Báo cáo kết quả: - HS trình bày kết quả (cá nhân/đại diện nhóm). * Đánh giá nhận xét: - HS khác khác theo dõi, đánh giá, nhận xét, bổ sung. - GV quan sát, hỗ trợ, tư vấn; nhận xét, đánh giá kết quả làm việc của HS, chốt kiến thức, chuyển giao nhiệm vụ mới. Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt - Giáo viên yêu cầu HS theo dõi các ví dụ trong SGK và thảo luận nhóm phiếu học tập sau: I. Phát hiện và sửa lỗi 1. Phát hiện các lỗi sai và sửa lại các câu đó cho đúng? 1. Ví dụ ( VD SGK) 2. Giải thích tại sao không thể dùng cách diễn đạt như vậy? - Đại diện 4 nhóm lên trình bày kết quả của nhóm mình - GV gọi nhóm trưởng mỗi nhóm tự nhận xét, đánh giá về ý thức tham gia thảo luận của các thành viên trong nhóm. - Gọi HS các nhóm khác nhận xét, bổ sung và có thể đưa ra những câu hỏi tranh luận về nội dung thảo luận. - GV nhận xét về quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập của lớp (nhóm); phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ và những ý kiến thảo luận của HS; chính xác hoá các kiến thức mà HS đã được thông qua hoạt động. -> Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng G.v: …….

2. Nhận xét.

Tổ: Khoa học xã hội


Dự kiến sp: a. Chúng em đã giúp các bạn học sinh những vùng bị bão lụt quần áo, giày dép và nhiều đồ dùng học tập khác. Sửa lại: + Chúng em đã giúp các bạn học sinh những vùng bị bão lụt giấy bút, sách vở và nhiều đồ dùng học tập khác. + Chúng em đã giúp các bạn học sinh những vùng bị bão lụt quần áo, giày dép và nhiều đồ dùng sinh hoạt khác. + Chúng em đã giúp các bạn học sinh những vùng bị bão lụt quần áo, giày dép và nhiều đồ dùng học tập. * Khi viết một câu có kiểu kết hợp “A và B khác” thì A và B phải cùng loại, trong đó B là từ ngữ có nghĩa rộng, A là từ ngữ có nghĩa hẹp. b. Trong thanh niên nói chung và trong bóng đá nói riêng, niềm say mê là nhân tố quan trọng dẫn đến thành công. - Trong câu không thể diễn đạt là “thanh niên nói chung và bóng đá nói riêng” được, vì “thanh niên và bóng đá” thuộc hai loại khác nhau cho nên không thể kết hợp với nhau như thế được. - Sửa lại: + Trong thanh niên nói chung và trong sinh viên nói riêng, niềm say mê là nhân tố quan trọng dẫn đến thành công. + Trong thể thao nói chung và trong bóng đá nói riêng, niềm say mê là nhân tố quan trọng dẫn đến thành công. * Khi viết một câu có kiểu kết hợp “A nói chung và b nói riêng” thì A phải là từ ngữ có nghĩa rộng hơn từ ngữ B. c. “Lão Hạc”, “Bước đường cùng” và Ngô tất Tố đã giúp chúng ta hiểu sâu sắc thân phận của người nông G.v: …….

Tổ: Khoa học xã hội


dân Việt Nam trước Cách mạng tháng Tám 1945. Sửa lại: + “Lão Hạc”, “Bước đường cùng” và “Tắt đèn” đã giúp chúng ta hiểu sâu sắc thân phận của người nông dân Việt Nam trước Cách mạng tháng Tám 1945. + Nam Cao, Nguyễn Công Hoan và Ngô Tất Tố đã giúp chúng ta hiểu sâu sắc thân phận của người nông dân Việt Nam trước Cách mạng tháng Tám 1945. * Khi viết một kiểu câu kết hợp “A, B và C” (các yếu tố có mối quan hệ đẳng lập với nhau) thì A B, C phải là những từ ngữ thuộc cùng một trường từ vựng, biểu thị những khái niệm thuộc cùng một phạm trù. d. Em muốn trở thành một người trí thức hay một bác sĩ? Sửa lại: + Em muốn trở thành một người tri thức hay một thuỷ thủ? + Em muốn trở thành một giáo viên hay một bác sĩ? * Câu hỏi lựa chọn A hay thì A không bao hàm B và ngược lại. e. Bài thơ không chỉ hay về nghệ thuật mà còn sắc sảo về ngôn từ. - Trong câu, A ( nghệ thuật) bao hàm B ( ngôn từ), trong giá trị nghệ thuật của một tác phẩm văn học có giá trị ngôn từ, vì vậy câu này sai. - Sửa lại: + Bài thơ không chỉ hay về nghệ thuật mà còn sắc sảo về nội dung. + Bài thơ không chỉ hay về bố cục mà còn sắc sảo về ngôn từ. + Bài thơ hay về nghệ thuật nói chung, sắc sảo về ngôn từ nói riêng. * Khi viết câu có kiểu kết hợp “không chỉ A mà còn B” thì A và B không bao giờ là những từ ngữ có quan G.v: …….

a. Khi viết một câu có kiểu kết hợp “A và B khác” thì A và B phải cùng loại, trong đó B là từ ngữ có nghĩa rộng, A là từ ngữ có nghĩa hẹp. b. Khi viết một câu có kiểu kết hợp “A nói chung và b nói riêng” thì A phải là từ ngữ có nghĩa rộng hơn từ ngữ B. c. Khi viết một kiểu câu kết hợp “A, B và C” (các yếu tố có mối quan hệ đẳng lập với nhau) thì A B, C phải là những từ ngữ thuộc cùng một trường từ vựng, biểu thị những khái niệm thuộc cùng một phạm trù. d. Câu hỏi lựa chọn A hay thì A không bao hàm B và ngược lại. e. Khi viết câu có kiểu kết hợp “không chỉ A mà còn B” thì A và B không bao giờ là những từ ngữ có quan hệ rộng - hẹp với nhau, nghĩa là A

Tổ: Khoa học xã hội


hệ rộng - hẹp với nhau, nghĩa là A không bao hàm B và b cũng không bao hàm A. g. Trên sân ga chỉ còn lại hai người. Một người thì cao gầy, còn một người thì mặc áo ca rô. - Cao gầy và mặc áo ca rô không cùng trường từ vựng - Sửa lại: + Trên sân ga chỉ còn lại hai người. Một người thì cao gầy, còn một người thì lùn và mập. + Trên sân ga chỉ còn lại hai người. Một người thì mặc áo trắng, còn một người thì mặc áo ca rô. h. Chị Dậu rất cần cù, chịu khó nên chị rất mực yêu thương chồng con. Sửa lại: Chị Dậu rất cần cù, chịu khó và rất mực yêu thương chồng con. * A và B không phải là quan hệ nhân quả thì không dùng quan hệ từ nên. i. Nếu không phát huy được những đức tính tốt đẹp của người xưa thì người phụ nữ Việt Nam ngày nay không có được những nhiệm vụ vinh quang và nặng nề đó. - Sửa lại: Nếu không phát huy được những đức tính tốt đẹp của người xưa thì người phụ nữ Việt Nam ngày nay không thể hoàn thành được những nhiệm vụ vinh quang và nặng nề đó. * A và B không phải là quan hệ điều kiện- kết quả nên không dùng cặp quan hệ từ nếu...thì được. k. Hút thuốc lá vừa có hại cho sức khoẻ vừa giảm tuổi thọ của con người. - Mục đích của người viết: Chỉ ra tác hại nhiều mặt của việc hút thuốc, sử dụng cặp từ “vừa… vừa” song chỉ nói tác hại của nó đối với sức khoẻ (giảm tuổi thọ). - Sửa lại: Hút thuốc lá vừa có hại cho sức khoẻ vừa tốn kém về tiền bạc. G.v: …….

không bao hàm B và b cũng không bao hàm A. g. A trái B (AB được biểu thị = những từ thuộc cùng 1 trường từ vựng độc lập nhau trong 1 phần. h. A và B không phải là quan hệ nhân quả thì không dùng quan hệ từ nên. i. A và B không phải là quan hệ điều kiện- kết quả nên không dùng cặp quan hệ từ nếu...thì được. k. Khi dùng cặp vừa..vừa thì A, B phải bình đẳng nhau, không cái nào bao hàm cái nào

Tổ: Khoa học xã hội


3. Hoạt động 3: Luyện tập a) Mục tiêu: Học sinh vận dụng kiến thức đã học vào giải bài tập b) Nội dung hoạt động: - HS luyện đọc kĩ một đoạn trích trong văn bản và thực hiện các nhiệm vụ/trả lời các câu hỏi, bài tập để rèn kĩ năng đọc hiểu văn bản. c) Sản phẩm học tập: - Câu trả lời của các câu hỏi, bài tập. d) Tổ chức thực hiện: * Chuyển giao nhiệm vụ: - GV phát phiếu bài tập. * Thực hiện nhiệm vụ: - HS suy nghĩ, hình thành và triển khai ý tưởng, tư duy độc lập… * Báo cáo kết quả: - GV gọi bất kì cá nhân nào trình bày kết quả. * Kết luận, đánh giá: - HS, GV đánh giá, nhận xét. Nội dung cần đạt Hoạt động của GV và HS II. Luyện tập Câu 1. Phát hiện lỗi lô-gíc trong các câu sau và sửa lại cho đúng: Bài 1: GV hướng dẫn HS làm bài a) Sử dụng quan hệ từ hông phù hợp a. Chị Dậu rất cần cù, chịu khó nên chị rất với mối quan hệ giữa hai vế câu mực yêu thương chồng con. ghép b. Hãy tìm các ví dụ trong “Tắt đèn", Sửa: Chị Dậu không chỉ cần….mà chị "Truyện Kiểu" và Hồ Xuân Hương để phân còn rất …con. tích hình ảnh người phụ nữ Việt Nam. b) Lỗi sử dụng các từ cùng chức năng ngữ pháp nhưng không cùng trường từ vựng c. Nhà thơ Tế Hanh đã để lại nhiều bài văn hay về quê hương. Sửa: Hãy tìm các ví dụ trong….và “Bánh d. Nước Đại Việt ta, Hịch tướng sĩ, Nguyễn trôi nước”…Việt Nam Trãi là những áng văn chính luận xuất sắc c) Mẫu thuẫn giữa chủ ngữ và vị ngữ. của dân tộc. Sửa: Nhà thơ ….nhiều bài thơ hay về quê hương d) Chủ ngữ là các từ không cùng loại Sửa: Nước Đại Việt ta, Hịch tướng sĩ, G.v: …….

Tổ: Khoa học xã hội


Chiếu dời đô…dân tộc Bài tập 2: GV hướng dẫn HS làm bài a) Mâu thuẫn giữa các cụm từ trong câu Sửa: Em hứa sẽ học tốt…Hóa và các môn khoa học xã hội. b) Liệt kê không đồng loại Sửa: Em thích mua xe máy hay xe đạp? c) Mẫu thuẫn giữa các cụm từ: việc học tập nói chung và lao động nói riêng Sửa: Trong cả học tập và lao động, bạn Nam đều rất gương mẫu d) Mẫu thuẫn giữa hai vế câu ghép Sửa: Vì Nam ở xa trường nên hôm nào nó cũng đi học muộn

Bài tập 2: Những câu sau mắc lỗi logic nào? Sửa lại những lỗi đó. a) Em hứa sẽ học tốt các môn Toán, Lí, Hóa và các môn khoa học xã hội khác b) Em thích mua xe hay xe đạp? c) Trong việc học tập nói chung và lao động nói riêng, bạn Nam đều rất gương mẫu Tuy Nam ở xa trường nhưng hôm nào nó cũng đi học muộn 4. Hoạt động 4: Vận dụng a) Mục tiêu: - Mục tiêu: Giúp HS khắc sâu kiến thức đã học. b) Nội dung: - HS vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập. c) Sản phẩm học tập: - Đoạn văn. d) Tổ chức thực hiện: * Giao nhiệm vụ học tập: - GV nêu yêu cầu bài tập. * Thực hiện nhiệm vụ: - HS suy nghĩ, hình thành và triển khai ý tưởng, tư duy độc lập… * Báo cáo kết quả: - GV gọi bất kì cá nhân nào trình bày kết quả. * Kết luận, đánh giá: Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt - Chỉ ra vấn đề cần nghị luận và quan điểm của bản Bài tâp 1: Viết đoạn văn ngắn thân (đồng tình hay phản đối) về vấn đề đó. từ 7 đến 9 câu suy nghĩ về vai - Xác định phương thức biểu đạt chính và các phương trò của thể dục thể thao đối với G.v: …….

Tổ: Khoa học xã hội


thức biểu đạt được kết hợp trong đoạn văn. sức khoẻ con người. - Xác định các thao tác lập luận được sử dụng. Bài tập 2: Trao đổi với các bạn đoạn văn vừa viết, tìm và phát - Tìm ý và lập dàn ý cho đoạn văn. - Viết câu văn mở đoạn các câu trong phần thân đoạn, hiện các lỗi sai trong cách diễn câu kết đoạn. đạt. - Chỉnh sửa bài viết. Tham khảo đoạn văn 1: Thể thao từ lâu đã được coi là một thứ thần dược giúp cho cơ thể khỏe mạnh và tâm hồn thư thái. Nó mang đến cho chúng ta những lợi ích vô cùng to lớn mà không phải ai cũng đều biết đến. Đầu tiên, tập thể dục đều đặn sẽ giúp ta có một cơ thể khỏe mạnh. Chúng ta ngày càng dẻo dai, các cơ bắp ngày một trở nên săn chắc, đồng thời thể tích lá phổi được mở rộng giúp ta lưu thông khí quản dễ dàng hơn. Thứ hai, tập thể dục còn giúp cho chúng ta thư thái. Ví dụ, khi đi bộ vào buổi sáng, ta có thể ngắm nhìn bình minh lên trên thành phố, thật là thơ mộng làm sao. Ta hòa mình giao cảm với thiên nhiên, quan sát và cảm nhận vẻ đẹp của những nhành hoa, cái cây bên đường, lắng nghe tiếng chim ríu rít. Cuối cùng nhưng chưa phải tất cả, tập thể dục giúp ta gần gũi với những người xung quanh. Hầu hết thời gian trong ngày của mọi người đều bận rộn với công việc, rất hiếm thời gian giao lưu. Đây là cơ hội tốt để gặp gỡ và kết bạn, tăng cường mối quan hệ hàng xóm láng giềng. Với những lợi ích trên, thể thao đóng một vai trò vô cùng quan trọng trong cuộc sống của mỗi người. Mỗi chúng ta hãy chăm tập thể thao hơn để rèn luyện cơ thể luôn khỏe mạnh và tâm hồn thư thái. Tham khảo đoạn văn 2: Thể thao thực sự cần thiết vì nó mang lại sức khỏe và trí tuệ cho người khi họ tham gia vào những hoạt động này. Những hoạt động ngoài trời như đá bóng, cricket, bóng chuyền, khúc côn cầu, chạy giúp cải thiện thể chất và tinh thần. Tuy nhiên, một số môn trong nhà như những trò trí tuệ, cờ, Sudoku lại giúp tăng sự tập trung. Thể thao và những trò chơi rất có ích với chúng ta vì chúng dạy chúng ta về sự đúng giờ, kiên nhẫn, kỷ luật, đồng đội và sự cống hiến. Tham gia vào các hoạt động thể thao bảo vệ chúng ta khỏi một số bệnh như viêm khớp, béo phì, tim mạch, tiểu đường. Nó dạy chúng ta phải tiến lên phía trước và bỏ qua những điểm yếu. Nó làm cho chúng ta trở nên dũng cảm, mang đến niềm vui bằng việc xóa bỏ nỗi buồn hay giận giữ. Thể thao giúp chúng ta khỏe mạnh và thoải mái tinh thần làm cho chúng ta cũng sẽ giải quyết các vấn đề dễ dàng hơn. Ngày soạn: Ngày dạy: G.v: …….

Tổ: Khoa học xã hội


Tiết 125: TỔNG KẾT PHẦN VĂN I. Mục tiêu: 1. Về kiến thức: a. Đọc- hiểu: Củng cố, hệ thống hoá và khắc sâu kiến thức cơ bản, giá trị tư tưởng, nghệ thuật của các văn bản thơ đã học ở lớp 8. b. Viết. - Viết được đoạn văn phân tích hình ảnh tiêu biểu trong tác phẩm - Viết bài văn bày tỏ suy nghĩ của mình về tác phẩm c. Nói và nghe. - Cảm nhận được phần trình bày của GV và bạn bè - Biết tham gia thảo luận trong nhóm nhỏ về một vấn đề cần có giải pháp thống nhất, biết đặt câu hỏi và trả lời, biết nêu một vài đề xuất dựa trên các ý tưởng được trình bày trong quá trình thảo luận. 2. Về năng lực a.Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học - Năng lực giao tiếp và hợp tác - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo b. Năng lực đặc thù: - Khái quát, hệ thống hoá, so sánh, đối chiếu và nhận xét về tác phẩm nghị luận trung đại và nghị luận hiện đại. - Nhận diện và phân tích được luận điểm, luận cứ trong các văn bản đã học. - Học tập cách trình bày, lập luận có lí, có tình. 3.Về phẩm chất: - Yêu nước: Yêu gia đình, quê hương. - Nhân ái: Yêu mọi người xung quanh. - Chăm chỉ: Chịu khó học tập bộ môn. - Trách nhiệm: HS biết tự mình ôn tập, nắm kiến thức đã học. II. Thiết bị dạy học và học liệu. - Học liệu: Ngữ liệu/Sách giáo khoa, phiếu học tập. - Thiết bị: Máy tính, máy chiếu. III. Tiến trình dạy học. 1. Hoạt động 1: Mở đầu a) Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho học sinh; tạo vấn đề vào chủ đề G.v: …….

Tổ: Khoa học xã hội


b) Nội dung hoạt động: - HS trả lời câu hỏi. c) Sản phẩm học tập: - Câu trả lời/chia sẻ của HS bằng ngôn ngữ d) Tổ chứchoạt động: * Chuyển giao nhiệm vụ: Hãy kế tên các văn bản thơ các em đã được học trong kì 2? * Thực hiện nhiệm vụ: Hs kể tên. * Báo cáo kết quả: Hs trả lời * Đánh giá nhận xét, dẫn vào bài: Hệ thống văn bản ở lớp 8 khá phong phú, đa dạng , gồm nhiều cụm văn bản. Ngày hôm nay chúng ta cùng nhau tổng kết lại phần văn qua các văn bản đã học, chủ yếu là các văn bản thơ. 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới a) Mục tiêu: Hệ thống hóa tác giả, văn bản, thể thơ, nội dung chủ yếu, đặc điểm nghệ thuật nổi bật b) Nội dung hoạt động: - Lập bảng thống kê các VB thơ VN đã học từ bài 15. - Sự khác biệt nổi bật về hình thức NT giữa các VB thơ trong các bài 15,16 và 18,19. - Luyện tập. c) Sản phẩm học tập: - Những nét khái quát về tác giả và văn bản. - Những giá trị nghệ thuật và nội dung của bài thơ. d) Tổ chức thực hiện: * Chuyển giao nhiệm vụ học tập: - GV phát phiếu học tập, hướng dẫn HS tìm hiểu thông tin. * Thực hiện nhiệm vụ: - Học sinh đọc ngữ liệu văn bản. - HS hoạt động cá nhân, cặp đôi, nhóm, thảo luận, thống nhất kết quả ghi vào phiếu bài tập. - GV quan sát, hỗ trợ HS. * Báo cáo kết quả: - HS trình bày kết quả (cá nhân/đại diện nhóm). * Đánh giá nhận xét: - HS khác khác theo dõi, đánh giá, nhận xét, bổ sung. G.v: …….

Tổ: Khoa học xã hội


- GV quan sát, hỗ trợ, tư vấn; nhận xét, đánh giá kết quả làm việc của HS, chốt kiến thức, chuyển giao nhiệm vụ mới. Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt - Tiến trình hoạt động: I. Lập bảng thống kê các + Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ cho học sinh: VB thơ VN đã học từ bài Các nhóm hoạt động trả lời và hoàn thành các câu hỏi 2 15. a,b,c,d GV phát phiếu học tập cho học sinh hoàn thành theo mẫu: .+ Học sinh thực hiện: Học sinh hoạt động nhóm. Dự kiến câu trả lời của hs :

TT 1

Tác giả, Tác phẩm Vào nhà ngục Quảng Đông cảm tác - Phan Bội Châu (1867-1940)

2

Đập đá ở Côn Lôn Phan Châu Trinh (1872-1926)

3

Muốn làm thằng Cuội Tản Đà (1889-1939)

G.v: …….

Hoàn cảnh Thể loại ra đời PTBĐ Năm 1946, - Thất ngôn sau khi bát cú PBC bị bắt - Biểu cảm giam ở Trung Quốc

Giá trị nội dung chủ yếu Phong thái ung dung, đường hoàng và khí phách hiên ngang, kiên cường, bất khuất vượt lên trên cảnh ngục tù khốc liệt của nhà chí sĩ yêu nước PBC Năm 1908, - Thất ngôn Hình tượng đẹp lẫm khi PCT bị bát cú liệt, ngang tàng của bắt và bị - Biểu cảm người anh hùng cứu đày ra Côn nước dù gặp nguy nan vẫn không sờn lòng Đảo đổi chí Trích trong - Thất ngôn Tâm sự của Tản Đà: quyển bát cú bất hoà sâu sắc với “Khối tình - Biểu cảm thực tại tầm thường, con I” xấu xa, muốn thoát li bằng mộng tưởng lên (1917) Tổ: Khoa học xã hội

Đặc điểm nghệ thuật nổi bật Giọng điệu hào hùng; khẩu khí rắn rỏi

Bút pháp lãng mạn, giọng điệu hào hùng; hình tượng nghệ thuật có tính đa nghĩa Kết hợp tự sự với trữ tình; Ngôn ngữ giản dị, tự nhiên, giàu tính khẩu ngữ; giọng


4

Hai chữ nước nhà Trần T. Khải (1895-1983)

5

Trong phong - Thơ tự do Nhớ rừng Thế Lữ trào thơ mới, 8 chữ (1907-1989) góp phần mở - Biểu cảm đường cho thắng lợi của Thơ mới

6

Trong Ông đồ Vũ Đình phong trào Liên tho mới (1913-1996)

7

Quê hương - Trong phong Tế Hanh trào tho mới, in trong tập Sinh 1921 Nghẹn ngào (1939)

8

Khi con tu Năm 1939, Lục bát hú - Tố Hữu khi tác giả Biểu cảm (1920-2002) đang bị giam trong nhà lao Thừa Phủ

9

Tức

G.v: …….

Trích trong - Song thất “Bút quan lục bát hoài I” - Biểu cảm (1924)

cảnh Tháng

cung trăng để bầu bạn với chị Hằng Tâm sự yêu nước của Trần Tuấn Khải và khích lệ lòng yêu nước, ý chí cứu nước của đồng bào Niềm khát khao tự do mãnh liệt và tâm sự yêu nước của tác giả được diễn tả qua lời của con hổ bị nhốt ở vườn bách thú

- Thơ ngũ ngôn - Biểu cảm

Niềm cảm thương chân thành trước một lớp người đang tàn tạ và nỗi tiếc nhớ cảnh cũ người xưa - Thơ tự do Vẻ đẹp của bức tranh 8 chữ làng quê và tình yêu - Biểu cảm quê hương trong sáng, thiết tha của nhà thơ.

Tứ tuyệt

Lòng yêu cuộc sống, niềm khát khao tự do cháy bỏng của người chiến sĩ cách mạng trong cảnh tù đày gian khổ Tinh thần lạc quan, Tổ: Khoa học xã hội

thơ hóm hỉnh, duyên dáng Kết hợp tự sự với biểu cảm ; nhịp điệu phong phú, giọng điệu trũ tình, thống thiết Bút pháp lãng mạn, nhiều BP NT, hình tượng NT có nhiều tầng ý nghĩa ; âm điệu tho biến hoá qua từng đoạn Thể thơ ngũ ngôn hiện đại ; bình dị, cô đọng mà giàu gợi cảm. Sáng tạo h/ả c/sống lao động thơ mộng; liên tưởng, so sánh độc đáo; lời thơ bay bổng, đầy cảm xúc Thể thơ lục bát giản dị, giàu nhạc điệu, mượt mà, uyển chuyển.; lời tho đầy ấn tượng; các biện pháp tu từ linh hoạt Ngắn gọn hàm


2/1941 Pác Bó Hồ Chí Minh (1890-1969)

Biểu cảm

phong thái ung dung của Bác Hồ trong cuộc sống cách mạng đầy gian khổ.

10

Ngắm Trăng Năm 1942, Tứ tuyệt Hồ Chí Minh trong nhà tù Biểu cảm (1890-1969) của Tưởng Giới Thạch

11

Năm 1942, Tứ Tuyệt Đi đường Hồ Chí Minh trong nhà tù Biểu cảm (1890-1969) của Tưởng Giới Thạch

Tình yêu thiên nhiên say mê và phong thái ung dung của Bác ngay cả trong cảnh tù ngục cực khổ, tối tăm Từ việc đi đường núi đã gợi ra chân lí đời thường: vượt qua gian lao chồng chất sẽ tới thắng lợi vẻ vang.

Hoạt động của GV và HS + Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ cho học sinh: + Học sinh thực hiện: +Hs hoạt động nhóm trả lời câu hỏi Dự kiến kết quả: + Hình thức linh hoạt, phóng khoáng, tự do hơn nhiều. + Tuy vẫn tuân thủ một số nguyên tắc: số chữ trong câu vẫn bằng nhau. Đều có vần nhịp, thơ Mới cũng có luật lệ quy tắc nhất định. Nhưng quy tắc đó không quá chặt chẽ, gò bó như thơ đường luật mà linh hoạt tự G.v: …….

súc; vừa cổ điển, truyền thống, vừa có t/chất hiện đại; Lời thơ bình dị, giọng vui đùa, hóm hỉnh Lời thơ giản dị mà hàm súc; sự đối sánh, tương phản Kết cấu chặt chẽ; lời tho tự nhiên, bình dị, gợi hình ảnh và giàu cảm xúc, mang ý nghĩa tu tưởng sâu sắc

Nội dung cần đạt II. Sự khác biệt nổi bật về hình thức NT giữa các VB thơ trong các bài 15,16 và 18,19. - Thơ cũ (bài 15, 16) là hai bài thơ được làm theo thể thơ thất ngôn bát cú Đường luật, ra đời trước năm 1932: hạn định số câu, số tiếng, niêm luật chặt chẽ gò bó; cảm xúc tư duy cũ, cái tôi cá nhân chưa được đề cao và biểu hiện trực tiếp. - Thơ mới (bài 18, 19) là hai bài thuộc phong trào thơ mới + Cảm xúc mới, tư duy mới, đề cao cái tôi Tổ: Khoa học xã hội


do số câu không hạn định, lời thơ tự nhiên. + Cảm xúc chân thật

cá nhân trực tiếp, phóng khoáng, tự do. + Thể thơ tự do: tự do trong số câu, số chữ; ngắt nhịp và gieo vần linh hoạt, lời thơ tự nhiên, bình dị, giảm tính công thức, ước lệ, không bị ràng buộc bởi những qui tắc nghiệt ngã của thi pháp thơ cổ điển. - + Tuy vẫn sử dụng các thể thơ truyền thống nhưng đổi mới cảm xúc và tư duy hơn.

3. Hoạt động 3: Luyện tập a) Mục tiêu: Học sinh vận dụng kiến thức đã học vào giải bài tập b) Nội dung hoạt động: - HS luyện đọc kĩ một đoạn trích trong văn bản và thực hiện các nhiệm vụ/trả lời các câu hỏi, bài tập để rèn kĩ năng đọc hiểu văn bản. c) Sản phẩm học tập: - Câu trả lời của các câu hỏi, bài tập. d) Tổ chức thực hiện: * Chuyển giao nhiệm vụ: - GV phát phiếu bài tập. * Thực hiện nhiệm vụ: - HS suy nghĩ, hình thành và triển khai ý tưởng, tư duy độc lập… * Báo cáo kết quả: - GV gọi bất kì cá nhân nào trình bày kết quả. * Kết luận, đánh giá: - HS, GV đánh giá, nhận xét. Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt ? Hãy chỉ ra những điểm chung cơ bản của - Đều là những bài thơ của những người tù các bài thơ “Vào nhà ngục Quảng Đông yêu nước viết trong nhà ngục của kẻ thù. cảm tác, Đập đá ở Côn Lôn, Ngắm trăng, - Đều thể hiện khí phách hiên ngang, tinh thần bát khuất kiên cường của người tù Đi đường”? HS thảo luận nhóm bàn, đại diện trình bày. cách mạng. Nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Coi thường mọi gian khổ, bình tĩnh, ung GV kết luận: dung trong mọi thử thách - Khao khát tự do, luôn lạc quan cách mạng. G.v: …….

Tổ: Khoa học xã hội


4. Hoạt động 4: Vận dụng a) Mục tiêu: - Mục tiêu: Giúp HS khắc sâu kiến thức đã học. b) Nội dung: - HS vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập. c) Sản phẩm học tập: - Đoạn văn. d) Tổ chức thực hiện: * Giao nhiệm vụ học tập: - GV nêu yêu cầu bài tập. * Thực hiện nhiệm vụ: - HS suy nghĩ, hình thành và triển khai ý tưởng, tư duy độc lập… * Báo cáo kết quả: - GV gọi bất kì cá nhân nào trình bày kết quả. * Kết luận, đánh giá: Nội dung cần đạt Hoạt động của GV và HS Viết đoạn văn ngắn trình bày cảm nhận của Đoạn thơ: em về một đoạn thơ mà em thích. Nhưng mỗi năm mỗi vắng Người thuê viết nay đâu? Giấy đỏ buồn không thắm Mực đọng trong nghiên sầu. Ông đồ vẫn ngồi đấy Qua đường không ai hay Lá vàng rơi trên giấy Ngoài trời mưa bụi bay. HS làm bài xong, GV thu và chấm bài, trả bài và nhận xét, rút kinh nghiệm về kĩ năng làm văn cho HS. Mở đoạn( Câu chủ đề): Gới thiêu tác giả, văn bản, nội dung đoạn trích. Tham khảo: Đoạn thơ trên được trích trong văn bản“ Ông đồ” của Vũ Đình Liên đã rất thành công trong việc khắc họa hình ảnh ông đồ thời Nho học suy tàn. Thân đoạn: cần đảm bảo các ý sau: G.v: …….

Tổ: Khoa học xã hội


Chữ “nhưng” đứng đầu câu như cánh cửa khép- mở hai thời kì, qua rồi cái thời đắc ý của ông đồ-mọi người hân hoan đón đợi, giờ đây ông vẫn xuống phố nhưng đã bị mọi người thờ ơ, quên lãng. Khổ thơ là một sự hụt hẫng trong ánh mắt kiếm tìm: “Người thuê viết nay đâu?”, là nhịp thời gian khắc khoải đến đau lòng: “mỗi năm mỗi vắng”. Trong sắc phai bẽ bàng của giấy, sự kết đọng lạnh lòng của mực tự thân nó đã dâng lên một nỗi buồn tủi. Là ngoại cảnh nhưng cũng là tâm cảnh, một nỗi buồn thấm thía, khiến cho những vật vô tri vô giác cũng nhuốm sầu như chủ nhân của chúng “một mình mình biết, một mình mình buồn”, “trĩu nặng những ưu tư, xót xa trước thời thế đổi thay”. Và càng đáng buồn hơn, đến khổ thơ thứ tư thì còn lại cái hình ảnh của ông đồ lặng lẽ, cô đơn giữa quang cảnh lạnh lẽo: + Bằng hi vọng mong manh còn lại, chút gắng gỏi vì miếng cơm manh áo, ông đồ vẫn kiên nhẫn ngồi đợi. + Nhưng đáp lại sự đợi chờ vô vọng đó là những con người tấp nập qua lại hờ hững, quên đi sự hiện diện của ông. + Sự đối lập giữa ông đồ và cuộc sống tất bật khiến nhà thơ ngậm ngùi thương cảm. Giữa không gian đông người ấy, ông đồ vẫn ngồi, bóng dáng trầm tư có khác chăng Nguyễn Khuyến trước kia “tựa gối ôm cần lâu chẳng được”. + Từng đợt lá vàng rơi xuống đường, rơi trên giấy cùng ánh mắt thẫn thờ như ngơ ngác trông ra màn mưa bụi mịt mờ thật ám ảnh, khiến cho con người dâng lên bao nỗi xót xa, đánh động vào lương tri của mỗi người. Không gian hoang vắng đến thê lương. Ôi! cái không gian thấm đẫm nỗi buồn “lá vàng rơi”, cũng như số phận hẩm hiu của ông đồ đã đến hồi kết thúc. Kết đoạn : Khẳng định lại nghệ thuật và nội dung Có thể nói, với thể thơ năm chữ, với hình ảnh, từ ngữ gợi cảm, các biện pháp nghệ đối lập hai khổ thơ đã tái hiện hiện hình ảnh ông đồ thật đáng thương cảm. Ngày soạn: Ngày dạy: Tiết 126, 127 ÔN TẬP PHẦN TIẾNG VIỆT HỌC KÌ II I. Mục tiêu: 1. Về kiến thức: a. Đọc- hiểu - Ôn tập, củng cố kiến thức về các kiểu câu, hành động nói, lựa chọn trật từ từ trong câu. G.v: …….

Tổ: Khoa học xã hội


- Nâng cao hiểu biết và kĩ năng sử dụng tiếng Việt b. Viết. - Viết được đoạn văn c. Nói và nghe. - Cảm nhận được phần trình bày của GV và bạn bè - Biết tham gia thảo luận trong nhóm nhỏ về một vấn đề cần có giải pháp thống nhất, biết đặt câu hỏi và trả lời, biết nêu một vài đề xuất dựa trên các ý tưởng được trình bày trong quá trình thảo luận. 2. Về năng lực a.Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học - Năng lực giao tiếp và hợp tác - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo b. Năng lực đặc thù: có kĩ năng tổng hợp, hệ thống hóa kiến thức. Năng lực tổng hợp, khái quát kiến thức. 3.Về phẩm chất: - Yêu nước: Yêu gia đình, quê hương. - Nhân ái: Yêu mọi người xung quanh. - Chăm chỉ: Chịu khó học tập bộ môn. - Trách nhiệm: HS có ý thức trau dồi vốn ngôn ngữ để vận dụng vào đời sống. II. Thiết bị dạy học và học liệu. - Học liệu: Ngữ liệu/Sách giáo khoa, phiếu học tập. - Thiết bị: Máy tính, máy chiếu. III. Tiến trình dạy học. 1. Hoạt động 1: Mở đầu a) Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho học sinh; tạo vấn đề vào chủ đề b) Nội dung hoạt động: - HS trả lời câu hỏi. c) Sản phẩm học tập: - Câu trả lời/chia sẻ của HS bằng ngôn ngữ d) Tổ chứchoạt động: * Chuyển giao nhiệm vụ: Hãy nêu các kiểu câu đã học? GV cho HS NX, chốt. Gv chuyển ý giới thiệu bài học: G.v: …….

Tổ: Khoa học xã hội


? Gọi hs đọc mục tiêu bài học. GV chốt, chuyển ý: Hôm nay cô trò chúng ta sẽ đi ôn lại các kiểu câu đã học. 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới a) Mục tiêu: - Ôn tập, củng cố kiến thức về các kiểu câu, hành động nói, lựa chọn trật từ từ trong câu. - Nâng cao hiểu biết và kĩ năng sử dụng tiếng Việt b) Nội dung hoạt động: - Ôn lại kiến thức các kiểu câu. - Luyện tập. c) Sản phẩm học tập: - Các kiểu câu, các bài tập. d) Tổ chức thực hiện: * Chuyển giao nhiệm vụ học tập: - GV phát phiếu học tập, hướng dẫn HS tìm hiểu thông tin. * Thực hiện nhiệm vụ: - Học sinh đọc ngữ liệu văn bản. - HS hoạt động cá nhân, cặp đôi, nhóm, thảo luận, thống nhất kết quả ghi vào phiếu bài tập. - GV quan sát, hỗ trợ HS. * Báo cáo kết quả: - HS trình bày kết quả (cá nhân/đại diện nhóm). * Đánh giá nhận xét: - HS khác khác theo dõi, đánh giá, nhận xét, bổ sung. - GV quan sát, hỗ trợ, tư vấn; nhận xét, đánh giá kết quả làm việc của HS, chốt kiến thức, chuyển giao nhiệm vụ mới. Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt ? CTTV lớp 8 , các em đã học những kiểu câu nào ? ( xét về I/ Các kiểu câu: mục đích nói ) ? Nêu đặc điểm hình thức và chức năng của mỗi kiểu câu 1.Câu nghi vấn. Các nhóm hoạt động nhóm trả lời và hoàn thành các câu hỏi 2. Câu cầu khiến. trong 5phut. 3. Câu cảm thán. GV phát phiếu học tập cho học sinh hoàn thành theo mẫu: 4. Câu trần thuật. .+ Học sinh thực hiện: 5. Câu phủ định G.v: …….

Tổ: Khoa học xã hội


Học sinh hoạt động nhóm. GV gọi hai nhóm lên trình bày sản phẩm, nhóm khác nhận xét. Dự kiến câu trả lời của hs :

Đặc điểm hình thức

Chức năng

Câu nghi vấn - Có chứa các từ nghi vấn: ai, gì, nào, à, ư, hay... - Dấu kết thúc câu: dấu chấm hỏi, dấu chấm, chấm than -Dùng để hỏi -Dùng để cầu khiến, khẳng định, phủ đinh, đe doạ, bộc lộ tình cảm cảm, xúc...

Câu cầu khiến - Có chứa các từ cấu khiến: hãy, đừng, chớ, đi, thôi, nào.... - Dấu kết thúc câu: dấu chấm than, dấu chấm -Dùng để ra lệnh khuyên bảo, sai khiến

Câu cảm thán - Có chứa từ ngữ cảm thán: ôi, than ôi, trời ơi, biết bao .. - Dấu kết thúc câu: dấu chấm than

-Dùng để lộ trực cảm xúc người người viết

Hoạt động của GV và HS

bộc tiếp của nói,

Câu trần thuật - Không có đặc điểm của câu nghi vấn, cầu khiến, cảm thán - Dấu kết thúc câu: dấu chấm, dấu chấm than, dấu chấm lửng. -Dùng để kể, thông báo, nhận định, miêu tả. -Dùng để yêu cầu, đề nghị hay bộc lộ tình cảm, cảm xúc

Nội dung cần đạt

- Yêu câu h/s đọc bài tập 1(130) */ Luyện tập ? Đoạn trích gồm mấy câu ? Xác định G.v: …….

Tổ: Khoa học xã hội

Câu phủ định - Có chứa từ ngữ phủ định: không, chưa, chẳng...

-Dùng để +Thông báo, xác nhận không có sự việc, tính chất, quan hệ nào đó(PĐMT) +Phản bác 1 ý kiến, 1 nh/định


kiểu câu của đoạn trích ?

? Dựa vào nội dung 2 câu trong BT 1, đặt 1 câu NV (theo mô hình: Liệu …có… ko )

? Hãy đặt 1 câu cảm thán chứa 1 trong các từ như: vui, buồn, hay, đẹp.

? H/s đọc đoạn trích BT sgk (131) ? Xác định câu TT, Câu NV, Câu CK G.v: …….

Bài tập 1 : Nhận diện câu trần thuật: Câu 1 : Câu trần thuật ghép - có một vế là dạng câu phủ định Câu 2 : Câu trần thuật đơn Cõu 3 : Câu trần thuật ghép, vế sau có một vị ngữ phủ định ( không nỡ giận ) Bài tập 2 : Tạo câu nghi vấn: Ví dụ : Đặt điểm hỏi vào các từ ngữ những nỗi lo lắng , buồn đau ích kỉ thì câu hỏi sẽ là - Cái bản tính tốt đẹp của người ta sẽ bị những gì che lấp mất ? ( hỏi theo kiểu câu bị động ) - Những gì có thể che lấp mất cái bản tính tốt đẹp của người ta ? ( Hỏi theo kiểu câu chủ động) - Cái bản tính tốt đẹp của người ta có thể bị những nỗi lo lắng, buồn đau, ích kỉ che lấp mất không ? - Những nỗi lo lắng, buồn đau, ích kỉ có thể che lấp mất cái bản tính tốt đẹp của người ta không ? Bài tập 3 : Tạo câu cảm thán: - Chao ôi buồn ! - Ôi , buồn quá ! - Buồn ơi là buồn ! - Tớ vui quá ! - Quyển sách này hay quá ! - Đẹp ơi là đẹp ! Bài tập 4 : Nhận biết cách dựng các kiểu câu: a. Câu trần thuật : (1), (3), (6) ; +Câu cầu khiến : (4) ; +câu nghi vấn : (2), (5), (7) b. Câu nghi vấn dùng để hỏi là câu 7 c. Các câu nghi vấn (2), (5) là những câu Tổ: Khoa học xã hội


?

không được dùng để hỏi . +Câu (2) : Sự `ngạc nhiên về việc lão Hạc nói về những chuyện xảy ra trong tương lai xa, chưa xảy ra trước mắt. Câu này tương đương với câu :“ Cụ lo xa ? Trong số những câu NV, câu nào quá đấy thôi !” hoặc : “Chẳng có gì khiến cụ dùng để hỏi (điều băn khoăn cần giải phải lo xa như thế cả !”. Nó không dùng để hỏi đáp ) câu nào ko dùng để hỏi & nó một việc gì cả, mục đích của nó chỉ là nêu lên điều ngạc nhiên, bất ngờ của người nói. Nó dùng để làm gì ? được dùng để bộc lộ cảm xúc. a) – Câu trần thuật : + Câu (5) để giải thích cho đề nghị nêu ở 1- Tôi bật cười bảo lão , câu (4), theo quan điểm của người nói( ông 2 - Cụ còn ...sợ ! giáo ) và cũng là cái lẽ thông thường, thì không 3-Không, ông giáo ạ! có lí do gì mà lại nhịn đói để dành tiền . - Câu nghi vấn : 1- Sao...? 2- Tội gì ...? 3- ăn mãi..? - Câu cầu khiến :Cụ cứ để tiền ...hay ! b) Câu nghi vấn dùng để hỏi : Ăn mãi hết ...lo liệu? c) Câu nghi vấn ko dùng để hỏi : ( 2 câu còn lại ) - Câu 1 : Bộc lộ cảm xúc của ông giáo - Câu 2 : Câu giải thích khuyên lão Hạc từ bỏ việc quá lo xa ấy .

+ Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ cho học sinh: +GV gọi HS nêu yêu cầu phần a,b,c II. Hành động nói + Hoạt động Cặp đôi 5' a/ Thế nào là hành động nói ? GV phát phiếu học tập cho học sinh * Hành động nói là hành động được thực hiện G.v: …….

Tổ: Khoa học xã hội


hoàn thành theo mẫu: - GV hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ - HS thực hiện nhiệm vụ. - GV quan sát, hỗ trợ nếu cần. - Đại diện Cặp đôi trình bày kết quả trước lớp. => Dự kiến sản phẩm:

bằng lời nói nhằm những mục đích nhất định. b/ Những kiểu hành động nói thường gặp là : - Hành động hỏi ( Bạn làm gì vậy ? ) - Hành động trình bày( báo tin, kể, tả, nêu ý kiến, dự đoán..) ( Ngày mai trời sẽ mưa. ) - Hành động điều khiển ( cầu khiến, đe dọa, thách thức,...) ( Bạn giúp tôi trực nhật nhé. ) - Hành động hứa hẹn .( Tôi xin hứa sẽ không đi học muộn nữa. ) - Hành động bộc lộ cảm xúc. ( Tôi sợ bị thi trượt học kì này. ) c/ Các cách thực hiện hành động nói : -Mỗi hành động nói có thể được thực hiện bằng kiểu câu có chức năng chính phù hợp với hành động đó ( cách dùng trực tiếp) hoặc bằng kiểu câu khác ( cách dùng gián tiếp) */ Luyện tập: Bài tập 1 : Xác định theo bảng: (1)- Hành động kể ( trình bay ) (2)Bộc lộ cảm xúc (3) Nhận định ( trình bày ) (4) Đề nghị ( điều khiển ) (5) Trình bày (6) Phủ định bác bỏ ( trình bày ) (7) Hỏi Bài tập 2 : Giáo viên hướng dẫn học sinh thực hiện. + Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ cho Bài tập 3 : Hành động hứa hẹn với hai dạng : học sinh: cam kết, hứa hẹn. +GV gọi HS nêu yêu cầu phần a,b Gọi hai học sinh lên bảng làm ? Thế nào là vai xã hội trong hội III. Hội thoại. thoại ? Lượt lời là gì + Hoạt động Cặp đôi 5'

G.v: …….

Tổ: Khoa học xã hội


GV phát phiếu học tập cho học sinh hoàn thành theo mẫu: - GV hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ - HS thực hiện nhiệm vụ. - GV quan sát, hỗ trợ nếu cần. - Đại diện Cặp đôi trình bày kết quả trước lớp. => Dự kiến sản phẩm:

a/ Thế nào là vai xã hội trong hội thoại ? -Vai hội thoại là vị trí của người tham gia hội thoại đối với người khác trong cuộc thoại . Vai xã hội được xác định bằng các quan hệ xã hội: - Quan hệ trên- dưới hay ngang hàng ( theo tuổi tác, thứ bậc trong gia đình và xã hội) . - Quan hệ thân-sơ ( theo mức độ quen biết, thân tình) b/Lượt lời : Trong hội thoại, ai cũng được nói. Mỗi lần có một người tham gia hội thoại nói được gọi là một lượt lời * Để giữ lịch sự cần tôn trọng lượt lời của người khác, tránh nói tranh lượt lời, cắt lời hoặc tranh vào lời người khác. + Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ cho * Nhiều khi, im lặng khi đến lượt lời của mình học sinh: cũng là một cách biểu thị thái độ. Các nhóm hoạt động nhóm trả lời và IV.Lựa chọn trật tự từ trong câu. hoàn thành các câu hỏi trong 5phut. GV phát phiếu học tập cho học sinh hoàn thành theo mẫu: .+ Học sinh thực hiện: Học sinh hoạt động nhóm. GV gọi hai nhóm lên trình bày sản phẩm, nhóm khác nhận xét. * Trong một câu có thể có nhiều cách sắp xếp Dự kiến câu trả lời của hs : trật tự từ , mỗi cách đem lại hiệu quả diễn đạt riêng. Người nói, viết cần biết lựa chọn trật tự từ thích hợp với yêu cầu giao tiếp. * Trật tự từ trong câu có tác dụng : - Thể hiện thứ tự nhất định của sự vật, hiện

G.v: …….

Tổ: Khoa học xã hội


tượng, hoạt động, đặc điểm. - Nhấn mạnh hình ảnh, đặc điểm của sự vật, hiện tượng. - Liên kết câu với những câu khác trong văn bản. - Đảm bảo sự hài hòa về mặt ngữ âm của lời nói. Bài tập 1: Các trạng thái và hành động của sứ giả được xếp theo đúng thứ tự xuất hiện và thực hiện : Thoạt tiên là tâm trạng kinh ngạc sau đó là mừng rỡ và cuối cùng là về tâu vua. Bài tập 2: Lưu ý học sinh về những giá trị khác của trật tự từ trong câu : a. Nối kết câu b. Nhấn mạnh (làm nổi bật ) đề tài của câu nói Bài tập 3: Lưu ý cho học sinh về giá trị tạo tính nhạc cho câu thông qua cách sắp xếp trật tự từ trong nó. Câu a có tính nhạc hơn, vì: - Đặt “man mác” trước “khúc nhạc đồng quê” gợi cảm xúc mạnh hơn. - Kết thúc thanh bằng (quê) có độ ngân hơn kết thúc thanh trắc (mác) 3. Hoạt động 3: Luyện tập a) Mục tiêu: Học sinh vận dụng kiến thức đã học vào giải bài tập b) Nội dung hoạt động: - HS luyện đọc kĩ một đoạn trích trong văn bản và thực hiện các nhiệm vụ/trả lời các câu hỏi, bài tập để rèn kĩ năng đọc hiểu văn bản. c) Sản phẩm học tập: - Câu trả lời của các câu hỏi, bài tập. d) Tổ chức thực hiện: * Chuyển giao nhiệm vụ: - GV phát phiếu bài tập. G.v: …….

Tổ: Khoa học xã hội


* Thực hiện nhiệm vụ: - HS suy nghĩ, hình thành và triển khai ý tưởng, tư duy độc lập… * Báo cáo kết quả: - GV gọi bất kì cá nhân nào trình bày kết quả. * Kết luận, đánh giá: - HS, GV đánh giá, nhận xét. Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt Dựa theo nội dung của câu 2 trong bài 1 1, Đặt câu NV hãy đặt một câu nghi vấn ? - Cái bản tính tốt của người ta có thể bị những gì che lấp mất?( Hỏi theo kiểu câu bị động) - Những gì có thể che lấp mất cái bản tính tốt của người ta ? (Hỏi theo kiểu câu chủ động) - Cái bản tính tốt của người ta có thể bị những nỗi lo lắng, buồn đau ích kỉ che lấp mất không ? - Những nỗi lo lắng, buồn đau ích kỉ có thể che lấp mất cái bản tính tốt của người ta không? 2. Xác định hành động nói và cách thực hiện hành động nói của các câu trong đoạn trích sau: Xác định hành động nói và cách thực - Xác định đúng các hành động nói của các hiện hành động nói của các câu trong câu (1 điểm) đoạn trích sau: - Xác định đúng cách thực hiện hành động nói của các câu (1 điểm) Lão Hạc ơi!(1) Lão hãy yên lòng mà + Câu 1: HĐ điều khiển – Trực tiếp nhắm mắt!(2) Lão đừng lo gì cho cái + Câu 2: HĐ điều khiển – Trực tiếp vườn của lão.(3) Tôi sẽ cố giữ gìn cho + Câu 3: HĐ điều khiển – Trực tiếp lão.(4) Đến khi con trai lão về, tôi sẽ + Câu 4: HĐ trình bày – Trực tiếp trao lại cho hắn và bảo hắn:(5) “Đây là + Câu 5: HĐ trình bày – Trực tiếp cái vườn mà ông cụ thân sinh ra anh đã + Câu 2: HĐ trình bày – Trực tiếp cố để lại cho anh trọn vẹn; cụ thà chết 3. Hs làm bài tập trắc nghiệm sau: chứ không chịu bán đi một sào.”(6) G.v: …….

Tổ: Khoa học xã hội


Câu 1. Trong những câu nghi vấn sau, câu nào không dùng để hỏi? A. Mẹ đi chợ chưa ạ? C. Trời ơi! Sao tôi khổ thế này? B. Ai là tác giả của bài thơ này? D. Bao giờ bạn đi Hà Nội? Câu 2. Trong những câu nghi vấn sau, câu nào dùng để cầu khiến? A. Chị khất tiền sưu đến chiều mai phải không? (Ngô Tất Tố) B. Người thuê viết nay đâu? (Vũ Đình Liên) C. Nhưng lại đằng này đã , về làm gì vội? (Nam Cao) D. Chú mình muốn cùng tớ đùa vui không? (Tô Hoài) Câu 3. Câu nào dưới đây không phải là câu cảm thán? A. Thế thì con biết làm thế nào được! (Ngô Tất Tố) B. Thảm hại thay cho nó!(Nam Cao) C. Lúc bấy giờ ta cùng các ngươi sẽ bị bắt, đau xót biết chừng nào! (Trần Quốc Tuấn) D. Ở ngoài kia vui sướng biết bao nhiêu! (Tố Hữu) Câu 4. Phương tiện dùng để thực hiện hành động nói là gì? B. Điệu bộ. C. Cử chỉ. D. Ngôn từ. A. Nét mặt. Câu 5. Câu nào dưới đây không thể hiện hành động hứa hẹn? A. Con sẽ chăm chỉ học bài hơn nữa. B. Chúng tôi nguyện đem xương thịt của mình theo minh công, cùng với thanh gươm thần này để báo đền Tổ quốc! C. Họ đang quyết tâm hoàn thành công việc trong thời gian ngắn nhất. D. Chúng em xin hứa sẽ phấn đấu đạt kết quả cao trong kì thi tới. Câu 6. Câu văn: “Từ Triệu, Đinh, Lí, Trần bao đời gây nền độc lập” thể hiện thứ tự trước sau theo thời gian của các sự việc được nói tới. Đúng hay sai? A. Đúng B. Sai Câu 7. Trật tự từ của câu nào góp phần tạo nên tính nhạc cho câu? A. Làng tôi ở vốn làm nghề chài lưới.(Tế Hanh) B. Giấy đỏ buồn không thắm.(Vũ Đình Liên) C. Chữ ông Huấn Cao vuông lắm, đẹp lắm.(Nguyễn Tuân) D. Mát rượi lòng ta ngân nga tiếng hát. (Tố Hữu) Câu 8. Trong hội thoại, khi nào người nói “ im lặng” mặc dù đến lượt mình? A. Khi muốn biểu thị một thái độ nhất định. B. Khi không biết nói điều gì? C. Khi người nói đang ở trong tình trạng phân vân, lưỡng lự. G.v: …….

Tổ: Khoa học xã hội


D. Cả A,B,C đều đúng. Dự kiến sp: 1 2 3 4 5 6 7 8 Câu D C B A C D D C Đáp án 4. Hoạt động 4: Vận dụng a) Mục tiêu: - Mục tiêu: Giúp HS khắc sâu kiến thức đã học. b) Nội dung: - HS vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập. c) Sản phẩm học tập: - Câu văn. d) Tổ chức thực hiện: * Giao nhiệm vụ học tập: - GV nêu yêu cầu bài tập. * Thực hiện nhiệm vụ: - HS suy nghĩ, hình thành và triển khai ý tưởng, tư duy độc lập… * Báo cáo kết quả: - GV gọi bất kì cá nhân nào trình bày kết quả. * Kết luận, đánh giá: Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt Hãy viết một hoặc vài ba câu theo các yêu 1. Đặt câu. cầu: VD: a.Cam kết không tham gia các HĐ tiêu - Em xin cam kết với BGH, với các thầy cô cực:đua xe trái phép, cờ bạc, nghiện hút... giáo sẽ không tham gia các hoạt động tiêu b.Hứa tích cực học tập, rèn luyện và đạt kết cực như..... quả cao trong năm học tới. HS HĐ cá nhân theo 2 nhóm, trình bày, nhận xét. 2. Đặt câu cảm thán có các từ: vui buồn, -Tổ 1,2: phần a hay. -Tổ 3,4 : phần b VD: - Chao ôi, buồn! Cho HS chơi trò chơi tiếp sức: Hãy đặt câu - Ôi, vui quá! cảm thán chứa một trong những từ như vui, - Ôi, chiếc áo của bạn đẹp làm sao! buồn, hay, đẹp ... ? GV làm trọng tài, nhận xét, công bố kết G.v: …….

Tổ: Khoa học xã hội


quả. Ngày soạn: Ngày dạy: Tiết 128: VĂN BẢN TƯỜNG TRÌNH I. Mục tiêu: 1. Về kiến thức: a. Đọc- hiểu: - Hiểu những trường hợp cần viết văn bản tường trình. - Nắm được những đặc điểm của văn bản tường trình. - Biết cách làm một văn bản tường trình đúng cách. b. Viết. - Viết được văn bản tường trình. b. Viết. - Cảm nhận được phần trình bày của GV và bạn bè - Biết tham gia thảo luận trong nhóm nhỏ về một vấn đề cần có giải pháp thống nhất, biết đặt câu hỏi và trả lời, biết nêu một vài đề xuất dựa trên các ý tưởng được trình bày trong quá trình thảo luận. 2. Về năng lực a.Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học - Năng lực giao tiếp và hợp tác - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo b. Năng lực đặc thù: - Nhận diện và phân biệt văn bản tường trình với các văn bản hành chính khác. - Tái hiện lai một sự việc trong văn bản tường trình. 3.Về phẩm chất: - Yêu nước: Yêu gia đình, quê hương. - Nhân ái: Yêu mọi người xung quanh. - Chăm chỉ: Chịu khó học tập bộ môn. - Trách nhiệm: Có thái độ ý thức sử dụng văn bản hành chính. II. Thiết bị dạy học và học liệu. - Học liệu: Ngữ liệu/Sách giáo khoa, phiếu học tập. - Thiết bị: Máy tính, máy chiếu. III. Tiến trình dạy học. G.v: …….

Tổ: Khoa học xã hội


1. Hoạt động 1: Mở đầu a) Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho học sinh; tạo vấn đề vào chủ đề b) Nội dung hoạt động: - HS trả lời câu hỏi. c) Sản phẩm học tập: - Câu trả lời/chia sẻ của HS bằng ngôn ngữ d) Tổ chứchoạt động: Trong cuộc sống, khi nào em cần phải viết bản tường trình? Viết để làm gì? - Từ phần trình bày của HS, dẫn vào bài mới. Nội dung (ghi bảng) Hoạt động của giáo viên và học sinh Hs đọc văn bản I - Đặc điểm của văn bản Thảo luận phiếu học tập sau: tường trình 1. Trong các văn bản trên, ai là người phải viết 1 – Ví dụ : tường trình và viết cho ai ? bản tường trình được viết ra nhằm mục đích gì ? 2. Nội dung tường trình là gì ? Vì sao phải tường trình ? 3. Người viết tường trình cần phải có thái độ như thế nào đối với sự việc người tường trình ? 4. Thể thức trình bày văn bản tường trình có gì đặc biệt ? Dự kiến sp: + Học sinh thực hiện: a. (1) Người viết tường trình: học sinh, viết cho cô giáo (2) Lí do và mục đích viết: Về việc đi học muộn, mong muốn cô hiểu được nguyên nhân dẫn đến việc mình đến lớp muộn.. (3) Người viết trình bày về sự việc minh đi học muôn. (4)Người viết có thái độ trung thực, khách quan

G.v: …….

Tổ: Khoa học xã hội


b. (1) Các tình huống cần viết văn bản tường trình - Tình huống 3 - Tình huống 5 ? Như vậy qua phần tìm hiểu các nội dung trên , em hiểu gì về văn bản tường trình và ai là người phải viết tường trình và ai là người nhận tường trình ? Yêu cầu đại diện các nhóm lên báo cáo trong vòng 5 phút Dự kiến câu trả lời của hs GV cho HS NX, chốt, ghi bảng.ư

2 - Nhận xét : - Trình bày thiệt hại hay mức độ trách nhiệm của người tường trình trong các sự việc xảy ra hậu quả cần xem xét - Người viết tường trình là người liên quan đến sự việc - Người nhận tường trình là cá nhân hoặc cơ quan có thẩm quyền xem xét giải quyết - Văn bản tường trình ngắn gọn ,rõ ràng - Thái độ người viết tường trình trung thực ,khách quan

II – Cách làm văn bản ? Hãy nêu một số trường hợp cần phải viết văn bản tường trình tường trình trong học tập và sinh hoạt tại trường ? ? Nêu lại tình huống của hai văn bản tường trình trong sgk ? Cách viết văn bản tường trình như thế nào ? II/ Cách làm văn bản tường ? Phần mở đầu viết những gì ? trình ? Phần nội dung ? ? Thể thức kết thúc như thế nào ? 1 – Tình huống cần phải viết GV phát phiếu học tập cho học sinh hoàn thành văn bản tường trình theo mẫu - Tình huống a ,b nhất thiết Giáo viên gọi các nhóm báo cáo kết quả phải viết G.v: …….

Tổ: Khoa học xã hội


Dự kiến câu trả lời của hs

- Tình huống c ko cần phải viết vì đó là chuyện nhỏ chỉ cần nhắc nhở hoặc phê bình 1 – Tình huống cần phải viết văn bản tường trình nhẹ nhàng hoặc viết kiểm - Tình huống a ,b nhất thiết phải viết điểm - Tình huống c ko cần phải viết vì đó là chuyện nhỏ - Tình huống d chỉ viết khi chỉ cần nhắc nhở hoặc phê bình nhẹ nhàng hoặc viết tài sản bị mất có giá trị kiểm điểm 2 – Cách làm văn bản tường - Tình huống d chỉ viết khi tài sản bị mất có giá trị trình 2 – Cách làm văn bản tường trình =>Một văn bản tường trình =>Một văn bản tường trình phải có đầy đủ các mục phải có đầy đủ các mục sau: sau: a ) Thể thức mở đầu : a ) Thể thức mở đầu : - Quốc hiệu, tiêu ngữ - Quốc hiệu, tiêu ngữ - Địa điểm thời gian làm - Địa điểm thời gian làm tường trình tường trình - Tên văn bản - Tên văn bản - Người ( cơ quan ) nhận tường trình - Người ( cơ quan ) nhận b ) Nội dung tường trình tường trình + Trình bày thờ gian, địa điểm xảy ra sự việc, nguyên b ) Nội dung tường trình nhân, diễn biến, hậu quả của sự việc, học tên người + Trình bày thờ gian, địa chứng kiến hoặc liên quan( nếu có), mức độ trách điểm xảy ra sự việc, nguyên nhiệm của người tường trình. nhân, diễn biến, hậu quả của + Thái độ của người viết phải khách quan, trung thực. sự việc, học tên người chứng Thông tin phải chính xác, đề nghị phải ngắn gọn, rõ kiến hoặc liên quan( nếu có), ràng. mức độ trách nhiệm của c ) Thể thức kết thúc : người tường trình. + Lời đề nghị, cam đoan + Thái độ của người viết phải +Chữ ký, họ tên người tường trình khách quan, trung thực. Thông tin phải chính xác, đề nghị phải ngắn gọn, rõ ràng. c ) Thể thức kết thúc : + Lời đề nghị, cam đoan +Chữ ký, họ tên người tường trình G.v: …….

Tổ: Khoa học xã hội


* Ghi nhớ / sgk 3. Hoạt động 3: Luyện tập a) Mục tiêu: Học sinh vận dụng kiến thức đã học vào giải bài tập b) Nội dung hoạt động: - HS luyện đọc kĩ một đoạn trích trong văn bản và thực hiện các nhiệm vụ/trả lời các câu hỏi, bài tập để rèn kĩ năng đọc hiểu văn bản. c) Sản phẩm học tập: - Câu trả lời của các câu hỏi, bài tập. d) Tổ chức thực hiện: * Chuyển giao nhiệm vụ: - GV phát phiếu bài tập. * Thực hiện nhiệm vụ: - HS suy nghĩ, hình thành và triển khai ý tưởng, tư duy độc lập… * Báo cáo kết quả: - GV gọi bất kì cá nhân nào trình bày kết quả. * Kết luận, đánh giá: - HS, GV đánh giá, nhận xét. Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt Tình huống nào sau đây cần viết VB tường Bài 1. X/định tình huống cần viết VB trình? tường trình a. Thầy giáo chủ nhiệm muốn biết vụ lộn xộn trong giờ ra chơi của lớp. -> Tình huống cần viết: a, c, d. b. Em bị ốm không thể đi tham quan cùng các bạn trong lớp. c. Một người bị tình nghi là kẻ gian muốn chứng minh mình ngoại phạm. d. Môt cửa hàng bị mất tài sản, muốn làm rõ sự việc với nhà chức trách. Cho HS q/sát VB tường trình trong sách Bài 2. Xác định mục còn thiếu: BTTN/197. Hãy cho biết VB đó còn thiếu - Ngày tháng, địa điểm viết TT mục nào? 4. Hoạt động 4: Vận dụng a) Mục tiêu: G.v: …….

Tổ: Khoa học xã hội


- Mục tiêu: Giúp HS khắc sâu kiến thức đã học. b) Nội dung: - HS vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập. c) Sản phẩm học tập: - Văn bản tường trình. d) Tổ chức thực hiện: * Giao nhiệm vụ học tập: - GV nêu yêu cầu bài tập. * Thực hiện nhiệm vụ: - HS suy nghĩ, hình thành và triển khai ý tưởng, tư duy độc lập… * Báo cáo kết quả: - GV gọi bất kì cá nhân nào trình bày kết quả. * Kết luận, đánh giá: Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt Dựa vào cách làm VB tường trình, hãy viết Bài 3. Viết VB tường trình việc em làm VB tường trình cho tình huống (b)/135. hỏng dụng cụ thí nghiệm trong giờ thực Hs viết hành. CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ……., ngày …. tháng …năm ….. BẢN TƯỜNG TRÌNH Kinh gửi: - Gíao viên bộ môn Sinh học lớp 9A5 - Cô giáo quản lí thiết bị Em tên là: ……. Học sinh lớp: 9A5. Trường THCS …… Hôm nay, em làm đơn này xin tường trình một việc như sau: Trong tiết thực hành hôm nay, khi đang cầm một lọ thủy tinh để đổ dung dịch, em đã bị trượt tay và đã làm rớt ống nghiệm. Kết quả là ống nghiệm bị vỡ và dung dịch đã chảy xuống sàn nha. Em đã lau dọn sạch sẽ sau khi bị nhắc nhở Em chân thành xin lỗi các thầy (cô) và xin hứa, sẽ bồi thường số tiền đã làm hư hỏng ống nghiệm do thầy (cô) đưa ra Người làm đơn (Kí và ghi rõ họ G.v: …….

Tổ: Khoa học xã hội


tên)

G.v: …….

Tổ: Khoa học xã hội


Turn static files into dynamic content formats.

Create a flipbook