Skip to main content

Giáo án Ngữ văn 7 HK1 CV 5512 phát triển năng lực theo các hoạt động (2 cột) Năm học 2021-2022

Page 1

GIÁO ÁN NGỮ VĂN PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC

vectorstock.com/28062412

Ths Nguyễn Thanh Tú eBook Collection

Giáo án Ngữ văn 7 HK1 CV 5512 phát triển năng lực, phẩm chất theo các hoạt động (Mục tiêu, Nội dung, Sản phẩm, Tổ chức thực hiện) (2 cột) Năm học 2021-2022 WORD VERSION | 2022 EDITION ORDER NOW / CHUYỂN GIAO QUA EMAIL TAILIEUCHUANTHAMKHAO@GMAIL.COM

Tài liệu chuẩn tham khảo Phát triển kênh bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đơn vị tài trợ / phát hành / chia sẻ học thuật : Nguyen Thanh Tu Group Hỗ trợ trực tuyến Fb www.facebook.com/DayKemQuyNhon Mobi/Zalo 0905779594


thành người chủ tương lai của đất nước. Ngày soạn:

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

Ngày dạy:

1. Đối với giáo viên: Bài soạn, SGK, SGV, CKTKN, máy chiếu, bảng phụ, tài liệu tham khảo.

Tiết 1

2. Đối với học sinh: SGK, VBT, soạn bài theo câu hỏi SGK, chuẩn bị theo phiếu

Văn bản

học tập đã hướng dẫn ở nhà.

CỔNG TRƯỜNG MỞ RA

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

(Lý Lan) I. MỤC TIÊU BÀI HỌC

A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU

1. Kiến thức

a) Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho hs tìm hiểu bài

- Cảm nhận và hiểu được những tình cảm sâu sắc của cha mẹ đối với con cái từ

b) Nội dung: Các em có xem phim Harry potter không? Ai xem cho cô biết

tâm trạng của một người mẹ trong đêm trước ngày khai trường của con ; ý nghĩa

nhân vật chính là ai? Nhân vật chính có tài năng gì? Em có thích không? Em

lớn lao của nhà trường đối với cuộc đời mỗi người, nhất là đối với tuổi thiếu niên

thích ở điểm nào? Ai cho cô biết dịch giả nổi tiếng đã mang Harry potter đến với

và nhi đồng.

VN đến với thế hệ trẻ chúng ta tên gì?

- Nắm được lời văn biểu hiện tâm trạng người mẹ đối với con trong văn bản.

c) Sản phẩm: Đó chính là Lí Lan chính là người phụ nữ đa tài. Bà vừa là nhà

2. Năng lực

giáo, vừa là nhà văn nổi tiếng. Bà cũng viết nhiều tác phẩm rất hay trong đó có

- Năng lực trình bày suy nghĩ, nêu và giải quyết vấn đề

văn bản “Cổng trường mở ra” mà chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu.

- Năng lực hợp tác, trao đổi, thảo luận về SẢN PHẨM DỰ KIẾN

d) Tổ chức thực hiện:

- Phát triển năng lực giao tiếp, năng lực giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá

Trong quãng đời đi học, hầu như ai cũng đã trải qua ngày khai trường đầu tiên.

trình học bài

Nhưng, ít ai để ý xem trong đêm trước ngày khai trường ấy mẹ mình đã làm gì

- Năng lực biết làm và làm thành thạo công việc, năng lực sáng tạo và khẳng định

và nghĩ những gì. Tùy bút “Cổng trường mở ra” đã ghi lại những cảm xúc ấy.

bản thân

Hôm nay học bài văn này, chúng ta sẽ hiểu được trong đêm trước ngày khai

- Năng lực phân tích ngôn ngữ ,giao tiếp ...

trường để vào lớp 1 của con, những người mẹ đã làm gì và nghĩ những gì nhé?

- Năng lực làm bài tâp. ,lắng nghe ,ghi tích cực ...

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

- Năng lực làm việc độc lập , trình bày ý kiến cá nhân.

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

- Năng lực giải quyết tình huống, năng lực phát hiện, thể hiện chính kiến, giao

Hoạt động 1: Giới thiệu chung

tiếp, năng lực biết làm thành thạo công việc được giao, năng lực thích ứng với

a) Mục tiêu: Học sinh tìm hiểu thông tin về tác giả và tác phẩm

hoàn cảnh

b) Nội dung: Vận dụng sgk, kiến thức GV cung cấp để thực hiện nhiệm vụ.

3. Phẩm chất:

c) Sản phẩm: Nắm rõ thông tin về tác giả và tác phẩm.

- HS biết yêu cuộc sống tốt đẹp hiện nay và có ý thức phấn đấu học tập tốt để trở

d) Tổ chức thực hiện:

1

SẢN PHẨM DỰ KIẾN

2


Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

I. Giới thiệu chung

được in trên báo “Yêu trẻ” - TP.HCM số 166 ngày

- GV đặt câu hỏi : Tác giả của văn bản này là ai?

1. Tác giả: Lý Lan

1/9/2000. Khi bắt đầu chương trình cải cách, lập

+ Em biết gì về xuất xứ của văn bản: Cổng trường mở - Sinh ngày 16 tháng 7

tức, “Cổng trường mở ra” được chọn làm bài giảng

ra"?

năm

1957(59 tuổi) tại

đầu tiên trong sách Ngữ văn lớp 7 (khoảng 2002,

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

Thủ Dầu Một, tỉnh Bình

2003). Khi đó, nhà văn Lý Lan đang du học nước

+ Học sinh suy nghĩ tìm ra câu trả lời

Dương.

ngoài.

- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

2. Tác phẩm

- Bước 4: Kết luận, nhận định:

+ HS trình bày miệng, HS khác nhận xét đánh giá.

- Trích từ báo Yêu trẻ số

+ GV nhận xét thái độ và kết quả làm việc của HS,

Tác giả:

166

chuẩn đáp án.

TPHCM

ngày

- Nhà văn Lý Lan sinh ngày 16 tháng 7 năm 1/9/2000.

Hoạt động 2: Hướng dẫn HS tìm hiểu văn bản

1957(59 tuổi) tại Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương.

a) Mục tiêu: Học sinh tìm hiểu văn bản

Quê mẹ ở xứ vườn trái cây Lái Thiêu, quê cha ở

b) Nội dung: HS vận dụng sgk, kiến thức GV cung cấp để thực hiện nhiệm vụ,

huyện Triều Dương, tỉnh Quảng Đông, Trung Quốc.

trả lời ra giấy nháp.

- Lý Lan học Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí

c) Sản phẩm: Đáp án của HS

Minh, và cao học (M.A.) Anh văn ở Đại học Wake

d) Tổ chức thực hiện:

Forest (Mỹ).

NV1 :

II. Đọc - hiểu văn bản

- Bà là giáo viên tiếng Anh, nhà ăn, nhà thơ, và là một

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

1. Đọc- chú thích

dịch giả nổi tiếng với truyện Harry Potter bản tiếng

GV hd đọc: giọng dịu dàng, chậm rãi, đôi khi thì

Việt.

thầm, thể hiện được tình cảm tha thiết, tâm trạng bâng

- Lý Lan lập gia đình với Mart Stewart, một người

khuâng, xao xuyến của người mẹ trong đêm không

Mỹ và hiện định cư ở cả hai nơi, Hoa Kỳ và Việt

ngủ được.

Nam.

- GV đọc 1 đoạn, HS đọc nối tiếp đến hết.

- Bà có rất nhiều tác phẩm viết cho lứa tuổi học trò

?Tìm và giải nghĩa một số từ biểu hiện tâm trạng của

như: Tập truyện thiếu nhi “Ngôi Nhà Trong Cỏ”

mẹ và con trong văn bản.

(NXB Kim Đồng, Hà Nội, 1984) được giải thưởng

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

văn học thiếu nhi của Hội Nhà văn Việt Nam; “Bí

+ Đọc văn bản và trả lời câu hỏi

mật giữa tôi và thằn lằn đen” (NXB Văn Nghệ -

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

2008).

HS nhận xét. GV sửa chữa.

- Tùy bút “Cổng trường mở ra” của nhà văn Lý Lan

- Chú thích: háo hức, bận tâm, nhạy cảm. 3

4


- Bước 4: Kết luận, nhận định:

con vào lớp 1.

+ GV nhận xét thái độ và kết quả làm việc của HS,

-Bước 4: Kết luận, nhận định:

chuẩn đáp án.

Giáo viên nhận xét, đánh giá

NV2:

2. Thể loại, bố cục

-> Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng.

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

*Thể loại: văn bản nhật

Hoạt động 3: Hướng dẫn HS phân tích

- GV đặt câu hỏi : Từ văn bản đã đọc, hãy tóm tắt dụng. đại ý của bài văn bằng 1 câu ngắn gọn?

a) Mục tiêu: HS phân tích văn bản b) Nội dung: HS vận dụng sgk, kiến thức GV cung cấp để thực hiện nhiệm vụ,

*Bố cục: 2 phần

?Xác định bố cục VB? Nêu nội dung từng phần?

trả lời ra giấy nháp.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

c) Sản phẩm: Đáp án của HS

+ Học sinh thảo luận, suy nghĩ tìm ra câu trả lời và

d) Tổ chức thực hiện:

ghi ra giấy nháp.

NV1

3. Phân tích

+ Giáo viên: hướng dẫn đọc, hỗ trợ nếu HS cần.

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

3.1. Những tình cảm dịu

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

- GV yêu cầu : Chia lớp thành 3 nhóm để thảo luận

ngọt mẹ dành cho con

HS đứng tại chỗ trình bày miệng, HS khác nhận xét

Nhóm 1: Tìm hiểu Tình cảm của mẹ dành cho con - Trìu mến quan sát

đánh giá.

được thể hiện qua những hành động nào?

- Văn bản viết về tâm trạng của người mẹ trong đêm

Nhóm 2: Tìm hiểu về tâm trạng của con trước ngày - Vỗ về để con ngủ, xem

không ngủ trước ngày khai trường đầu tiên của con.

khai trường

?Nội dung của văn bản đề cập đến vấn đề gì? Thuộc

Nhóm 3: Tìm hiểu về tâm trạng người mẹ trong đêm cho con ngày đầu tiên

kiểu văn bản nào đã học ở kì II-lớp 6? Hãy nhắc lại

trước ngày khai trường của con?

đặc trưng của văn bản ấy?

Bàn bạc, thảo luận, làm việc nhóm

- Đề cập đến vai trò của giáo dục, quan hệ giữa gia

?Vào hôm trước ngày khai trường đầu tiên của con,

đình, nhà trường và trẻ em.

người mẹ đã làm những công việc gì?

- Đó là văn bản nhật dụng (đề cập đến những vấn đề

Trong đêm trước ngày khai trường đầu tiên của con,

vừa quen thuộc vừa gần gũi hàng ngày, vừa có ý

người mẹ trằn trọc không ngủ được, tại sao?

nghĩa lâu dài, trọng đại mà tất cả chúng ta cùng quan

? Tìm những chi tiết biểu hiện tâm trạng rất khác

tâm hướng tới).

nhau của người mẹ và đứa con trong đêm trước ngày

- P1: từ đầu -> đi ngủ sớm: những tình cảm dịu ngọt

khai trường?

người mẹ dành cho con.

?Người mẹ đã trằn trọc suy nghĩ về những điều gì?

- P2: còn lại: tâm trạng của người mẹ trong đêm trước

?Từ suy nghĩ ấy người mẹ đã hồi tưởng về điều gì? 5

những việc làm của con lại những thứ đã chuẩn bị đến trường.

6


Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

nhẹ nhàng cẩn thận và tự nhiên ghi vào lòng con.

Bàn bạc, thảo luận, làm việc nhóm

- Mẹ nghe nói ở Nhật...

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

- Cứ nhắm mắt lại là dường như vang lên tiếng...

HS đứng tại chỗ trình bày miệng, HS khác nhận xét

- Mẹ còn nhớ sự nôn nao, hồi hộp khi cùng...

đánh giá.

->Hồi tưởng lại kỉ niệm sâu đậm, không thể nào quên

Nhóm 1:

của bản thân về ngày đầu tiên đi học.

•

Trìu mến quan sát những việc làm của cậu bé

-Bước 4: Kết luận, nhận định:

lớp 1

Giáo viên nhận xét, đánh giá

(giúp mẹ thu dọn đồ chơi từ chiều, háo hức về việc

GV cung cấp thêm thông tin về tác giả Lý

ngày mai thức dậy cho kịp giờ...)

Lan: Nhà văn Lý Lan tâm sự: “Đó là một bài văn tôi

+ Vỗ về để con ngủ, đắp mền cho con, buông mùng,

viết khoảng mười năm trước, lúc cháu tôi sắp vào lớp

ém góc cẩn thận.

một. Tôi chứng kiến tất cả sự chuẩn bị và cảm thông

- Xem lại những thứ đã chuẩn bị cho con ngày đầu

nỗi lòng của em tôi. Chị em tôi mồ cô mẹ khi còn quá

tiên đến trường.

nhỏ, các em tôi không hề có niềm hạnh phúc được mẹ

Nhóm 2:

cầm tay dẫn đến trường. Hình ảnh đó là nỗi khao khát Con

- Háo hức

Mẹ

mà khi làm mẹ em tôi mới thực hiện được. Mãi mãi

- Không ngủ được ,

hình ảnh mẹ đưa con đến trường là biểu tượng đẹp

- Cảm thấy mình đã trằn trọc...

nhất trong xã hội loài người.”

lớn, giúp mẹ dọn - Không tập trung

NV2 :

3.2. Tâm trạng của người

Bước 1 : Chuyển giao nhiệm vụ

mẹ trong đêm không ngủ

dẹp.

vào việc gì...

- Giấc ngủ đến dễ → còn mẹ: thao

- GV đặt câu hỏi : Ngày khai trường ở Nhật bản diễn được

dàng như uống ly thức, trằn trọc, bâng

ra ntn? Em nhận thấy ở nước ta ngày khai trường có - Trằn trọc, thao thức,

sữa...

diễn ra như vậy không? Hãy miêu tả 1 vài chi tiết mà bâng khuâng, xao xuyến.

khuâng, xao xuyến.

→ Con: háo hức, vô

em cho là ấn tượng nhất trong ngày khai trường mà - Suy nghĩ về việc làm

tư, hồn nhiên, thanh

em đã tham gia?

thản, nhẹ nhàng

? Câu văn nào trong bài nói về tầm quan trọng của học thật sự có ý nghĩa.

cho ngày đầu tiên con đi - Hồi tưởng lại kỉ niệm

Nhóm 3:

nhà trường đối với thế hệ trẻ?

- Cái ấn tượng khắc sâu mãi mãi trong lòng 1 con

?Em cũng hiểu thêm gì về vai trò của nhà trường đối sâu đậm, không thể nào

người về cái ngày " hôm nay tôi đi học " ấy, mẹ muốn

với cuộc đời mỗi người? 7

quên của bản thân về 8


Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

ngày đầu tiên đi học.

+ Học sinh thảo luận, suy nghĩ tìm ra câu trả lời

viết này có tác dụng gì?

- Lựa chọn hình thức tự

?Nhận xét gì về PTBĐ được sử dụng trong đoạn văn?

bạch như những dòng

HS trả lời theo dòng suy nghĩ GV định hướng

A. Tự sự + Miêu tả

nhật kí của người mẹ nói

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

B. Miêu tả + Biểu cảm (Chọn B).

với con, tác giả đã miêu

HS đứng tại chỗ trình bày miệng, HS khác nhận xét

C. Tự sự + Biểu cảm

tả tâm trạng nhân vật

đánh giá.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

tinh tế, phù hợp.

- HS phát biểu ý kiến theo SGK /7

Thảo luận nhóm bàn - 2 phút

=>Chất trữ tình biểu cảm

- Tự do so sánh ngày khai trường ở nước ta...

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

sâu lắng.

GV: dù ở đâu, nước nào, cả xã hội, cộng đồng đều

HS đứng tại chỗ trình bày miệng, HS khác nhận xét

quan tâm đến giáo dục, đều đầu tư cho giáo dục, coi

đánh giá.

giáo dục là quốc sách hàng đầu...

- Người mẹ không trực tiếp nói với con mà thực ra là

- Ai cũng biết rằng mỗi sai lầm trong giáo duc sẽ ảnh

đang tâm sự với chính mình như những dòng nhật

hưởng đến cả một thế hệ mai sau và sai lầm một li có

ký...

thể đưa thế hệ ấy đi chệch cả hàng dặm sau này.

->Như những dòng nhật ký nhỏ nhẹ, tâm tình, sâu

-Bước 4: Kết luận, nhận định:

lắng, tác giả đã miêu tả và làm nổi bật tâm trạng

Giáo viên nhận xét, đánh giá

người mẹ. Người viết đi vào thế giới tâm hồn của

GV bình: Câu văn khẳng định vai trò quan trọng, to

người mẹ để miêu tả 1 cách tinh tế những bâng

lớn hàng đầu của giáo dục, giáo dục không được phép

khuâng, xao xuyến; những nôn nao, hồi hộp của

sai lầm vì giáo dục đào tạo con người - những người

người mẹ trong đêm trước ngày khai trường của con;

quy định tương lai của đất nước. Thành ngữ "Sai 1 li,

những điều mà nhiều khi không thể nói trực tiếp

đi 1 dặm" được vận dụng khéo léo để thấy rõ sự tai

được.

hại, hậu quả nghiêm trọng của sai lầm trong gd: 1 li -

-Bước 4: Kết luận, nhận định:

1 dặm.

Giáo viên nhận xét, đánh giá

NV3

->Nhà trường có vai trò

GV bình : bằng cách viết nhẹ nhàng, tinh tế, giàu

Bước 1 : Chuyển giao nhiệm vụ

vô cùng to lớn đối với

chất trữ tình sâu sắc, tác giả Lí Lan đã diễn tả những

Qua những chi tiết trên, em cảm nhận được gì về cuộc sống của mỗi con

cảm xúc sâu sắc, mãnh liệt của người mẹ; vẻ đẹp cao

người mẹ?

quý của tình mẫu tử của người mẹ đối với con - Đó

người.

?Có phải người mẹ đang trực tiếp nói với con ->Tình mẹ yêu con sâu

cũng là tình cảm của tất cả các bà mẹ Việt Nam.

không?Theo em người mẹ đang tâm sự với ai? Cách đậm

?Kết thúc văn bản, người mẹ nói: "Bước qua cổng 9

10


trường...", em hiểu "điều kỳ diệu" được nói đến ở đây

mà “Cổng trường mở ra” chất chứa biết bao xúc cảm.

là gì?

Những câu văn chân thành xúc động như để tâm sự

- Điều hay lẽ phải, đạo lý làm người

với đứa con bé bỏng, lại như đang nói với chính mình.

- Tri thức, hiểu biết về mọi lĩnh vực trong cuộc sống

Nhưng cao hơn nữa, nhà văn muốn khẳng định giá trị

đầy lý thú, hẫp dẫn, kỳ diệu mà con chưa từng biết.

của giáo giục đối với một con người và với cả xã hội

- Thời gian kỳ diệu của tình thầy trò, tình bạn,

như bà nói: “Một con người được sinh ra, nuôi dưỡng,

- Thời gian của ước mơ hi vọng, niềm tin, ý chí, nghị

thương yêu, và được học hành, là nền tảng của văn

lực và có thể cả những thất bại, đắng cay... giúp ta

minh con người. Cổng trường mở ra trên nền tảng đó,

thành người ...

bảo đảm quyền căn bản của mọi đứa trẻ, khẳng định

?Câu nói của người mẹ thể hiện tình cảm, thái độ ntn

trách nhiệm của mọi người lớn.

của người mẹ đối với nhà trường?

Hoạt động 4: Hướng dẫn tổng kết

- Tự hào, tin tưởng, khẳng định vai trò của giáo dục

a) Mục tiêu: Học sinh biết cách tổng kết văn bản

- Từ câu chuyện về ngày khai trường ở Nhật, suy nghĩ

b) Nội dung: HS vận dụng sgk, kiến thức GV cung cấp để thực hiện nhiệm vụ,

về vai trò của giáo dục đối với thế hệ tương lai.

trả lời ra giấy nháp.

GV bình:

c) Sản phẩm: Đáp án của HS

- Từ mái ấm gđ, tuổi thơ được chắp cánh đến mái

d) Tổ chức thực hiện:

trường thân yêu, các em có thầy cô, lớp học, bạn bè...

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

4. Tổng kết

được chăm sóc, dạy dỗ. Từng ngày chúng ta lớn lên,

- GV đặt câu hỏi Khái quát những nét nghệ thuật đặc

4.1. Nghệ thuật

ngày càng vững vàng trong cuộc sống, trưởng thành

sắc được sử dụng trong văn bản?

- Hình thức tự bạch

về nhân cách, trí tuệ rồi lại đươc chắp cánh bay cao,

?Nêu những từ ngữ quan trọng trong ghi nhớ?

- Ngôn ngữ biểu cảm

bay xa trong cuộc đời... Tất cả những điều đó đều

Nội dung chủ yếu của văn bản?

4.2. Nội dung- Ý nghĩa:

được vun trồng từ thời gian kì diệu, nhà trường.Điều

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

Thể hiện tấm lòng của

đó lí giải tại sao ngay từ xa xưa ông cha ta đã đề cao

+ Học sinh thảo luận, suy nghĩ tìm ra câu trả lời và mẹ đối với con đồng thời

vai trò của gd, của thầy cô: " Không thầy...

ghi ra giấy nháp.

nêu lên vai trò to lớn của

Hay bà mẹ Mạnh Tử đã liên tục chuyển nhà để tìm

+ Giáo viên: hướng dẫn đọc, hỗ trợ nếu HS cần.

nhà trường đối với mỗi

cho con môi trường sống thích hợp: đó chính là gần

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

con người.

trường học - môi trường giáo dục tốt.

HS đứng tại chỗ trình bày miệng, HS khác nhận xét 4.3. Ghi nhớ: SGK/ 9

- Có lẽ chính bởi được viết lên bằng yêu thương và

đánh giá.

khát khao yêu thương được mẹ cầm tay đến trường

- Hình thức tự bạch 11

12


- Ngôn ngữ biểu cảm

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

-Bước 4: Kết luận, nhận định:

a) Mục tiêu: HS phát hiện các tình huống thực tiễn và vận dụng được các kiến

Giáo viên nhận xét, đánh giá

thức, kĩ năng trong cuộc sống tương tự tình huống/vấn đề đã học.

-> Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng.

b) Nội dung: GV tổ chức cho HS làm các bài tập

HS đọc ghi nhớ SGK/9

c) Sản phẩm: Đáp án của HS

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

d) Tổ chức thực hiện:

a) Mục tiêu: Hs hoàn thiện kiến thức vừa chiếm lĩnh được; rèn luyện kĩ năng áp

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

dụng kiến thức mới để giải quyết các tình huống/vấn đề trong học tập.

- GV yêu cầu :

b) Nội dung: GV giao nhiệm vụ cho HS trả lời các câu hỏi

Nhóm 1, 2, 3 đóng tiểu phẩm 5 phút về cảnh ngày đầu tiên đi học

c) Sản phẩm: Trả lời các câu hỏi của GV

Nhóm 4, 5, 6 sưu tầm 3 bài hát về thầy cô, mái trường, biểu diễn tập thể thi giữa

d) Tổ chức thực hiện:

các nhóm

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

III. Luyện tập

- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- GV đặt câu hỏi : GV y/c HS bài tập 1 (SGK/ 9)

Bài tập1 (SGK/9)

- HS trao đổi cặp đôi, thống nhất lựa chọn

- G tổ chức cho H phát biểu suy nghĩ của mình.

Bài tập 2 (SGK/9)

- GV lắng nghe

- GV chốt: mỗi người có 1 dấu ấn sâu đậm riêng GV hướng dẫn HS viết

Bước 3. Báo cáo thảo luận

nhưng ngày khai trường đầu tiên thường để lại dấu ấn từ ở nhà viết đoạn văn.

- GV gọi các cặp đôi trình bày

sâu đậm nhất.

- Các cặp khác nhận xét bổ sung

- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

Bước 4: Kết luận, nhận định

- HS trao đổi cặp đôi, thống nhất lựa chọn

- HS nhận xét

- GV lắng nghe

- GV chốt động viên khuyến khích bằng lời khen

Bước 3. Báo cáo thảo luận

* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

- Báo cáo kết quả chuẩn bị ở nhà

*Hướng dẫn học bài cũ:

- Bài HS đã gửi qua trường học kết nối

- Viết 1 đoạn văn ghi lại cảm xúc của bản thân về ngày khai trường đầu tiên.

- Chọn khoảng 3 bài tiêu biểu chiếu lên màn hình

- Sưu tầm và đọc một số văn bản về ngày khai trường.

- HS khác nhận xét về hình thức và nội dung viết

*Hướng dẫn chuẩn bị bài mới:

đoạn văn

- Chuẩn bị: Mẹ tôi

Bước 4: Kết luận, nhận định

+ Tìm hiểu kĩ về tác giả, tác phẩm

-Giáo viên nhận xét, cho điểm

+ Đọc kĩ văn bản, đọc diễn cảm, đọc sáng tạo

- GV chốt động viên

+ Chia bố cục, trả lời câu hỏi SGK. + Viết đoạn văn biểu cảm về mẹ. 13

14


b) Nội dung: Thực hiện yêu cầu GV đưa ra

+ Câu chuyện cảm động về mẹ sưu tầm. Tiết : 2

c) Sản phẩm: HS trình bày được đúng yêu cầu. Văn bản

d) Tổ chức thực hiện:

MẸ TÔI

- GV dẫn dắt vào bài: (Giống như mở bài của một đoạn văn): Các em hãy kể tên

(Ét-môn-đô đơ A-mi-xi)

những bài thơ, hát, ca dao...viết về hình ảnh người mẹ?

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC

+ Chia lớp thành ô nhóm, nhóm nào tìm được nhiều đáp án sẽ chiến thắng

1. Kiến thức

+ GV nhận xét, động viên, dẫn dắt: Mời các em quan sát sản phẩm mà các nhóm

- Hiểu sơ giản về tác giả Ét- môn-đô đơ A-xi- mi.

đã làm

- Hiểu cách giáo dục vừa nghiêm khắc, vừa có lí vừa có tình của người cha khi

=> Đó chính là văn bản: “ Mẹ tôi”

con mắc lỗi.

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

- Hiểu nghệ thuật biểu cảm trực tiếp qua hình thức một bức thư.

Hoạt động của giáo viên và học sinh

Sản phẩm dự kiến

2. Năng lực

Hoạt động 1: Tìm hiểu tác giả, tác phẩm

- Năng lực chung (là năng lực tất cả các môn đều có): Năng lực trình bày suy

a) Mục tiêu: Học sinh tìm hiểu thông tin về tác giả và tác phẩm

nghĩ, nêu và giải quyết vấn đề. Năng lực hợp tác, trao đổi, thảo luận về SẢN

b) Nội dung: Vận dụng sgk, kiến thức GV cung cấp để thực hiện nhiệm vụ.

PHẨM DỰ KIẾN Năng lực biết làm và làm thành thạo công việc, năng lực sáng

c) Sản phẩm: Nắm rõ thông tin về tác giả và tác phẩm.

tạo và khẳng định bản thân

d) Tổ chức thực hiện:

- Năng lực chuyên biệt (là năng lực theo từng môn mà học sinh sẽ hình thành):

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

tái hiện hình tượng, tự nhận thức, năng lực cảm thụ

- GV đặt câu hỏi: Giới thiệu những nét cơ 1.Tác giả

3. Phẩm chất:

bản về tác giả và văn bản Mẹ tôi?

- A-mi-xi ( 1846-1908).

- HS biết yêu cuộc sống tốt đẹp hiện nay và có ý thức phấn đấu học tập tốt để trở

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

- Nhà văn Ý

thành người chủ tương lai của đất nước.

+ Học sinh đọc SGK và trả lời

2.Tác phẩm

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

- Mẹ

1. Chuẩn bị của giáo viên:

- HS trả lời theo chú thích sgk.

truyện Những tấm lòng cao

- SGK, STK, bài soạn theo chuẩn KTK

- Bước 4: Kết luận, nhận định:

cả, xuất bản 1886.

- Bài giảng điện tử

- GV bổ sung: A-mi-xi sinh 31/10/1846

2. Chuẩn bị của học sinh:

trên bờ biển tây bắc nước Ý,

- SGK, vở ghi, vở soạn.

:12/3/1902.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

+Vào quân đội, là sĩ quan chưa đầy 20

A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU

tuổi.

I. Giới thiệu chung

tôi

trích

trong

mất

a) Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho hs tìm hiểu bài 15

16


+ Hai năm sau, chiến tranh kết thúc ông

+ Thể loại : viết thư

dời quân ngũ đi du lịch nhiều nước.

+ PTBĐ : biểu cảm.

+ 1891: tham gia Đảng XH Ý, chiến đấu

- Bước 4: Kết luận, nhận định:

cho công bằng xã hội, vì hạnh phúc của

Nhận xét, tổng kết kiến thức

nhân dân lao động.

Hoạt động 3: Phân tích:

+ Cuốn "Những tấm ..." là tp nổi tiếng nhất

a) Mục tiêu: HS phân tích văn bản

trong sự nghiệp sáng tác của ông. Cuốn

b) Nội dung: HS vận dụng sgk, kiến thức GV cung cấp để thực hiện nhiệm

sách gồm nhiều mẩu chuyện có ý nghĩa

vụ, trả lời ra giấy nháp.

giáo dục sâu sắc.

c) Sản phẩm: Đáp án của HS

Hoạt động 2: Đọc - hiểu văn bản

d) Tổ chức thực hiện:

a) Mục tiêu: Học sinh tìm hiểu văn bản

- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

b) Nội dung: HS vận dụng sgk, kiến thức GV cung cấp để thực hiện nhiệm

GV đặt câu hỏi: Văn bản "Mẹ tôi" giới 3.1.Hoàn cảnh người bố viết thư

vụ, trả lời ra giấy nháp.

thiệu nguyên nhân và mục đích người bố - Nguyên nhân: En-ri-cô đã hỗn

c) Sản phẩm: Đáp án của HS

viết thư cho con trai, đó là gì.?

d) Tổ chức thực hiện:

GV hỏi: Sáng tạo ra hoàn cảnh xảy ra câu - Mục đích: để cảnh cáo, phê

NV1

II. Đọc - hiểu văn bản

3. Phân tích

láo với mẹ khi cô giáo đến thăm.

chuyện như vậy có tác dụng ntn?

phán, nghiêm khắc thái độ sai trái ấy , bày tỏ thái độ của người

-Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

1. Đọc - chú thích

- Câu chuyện tự nhiên hơn, xúc động hơn.

-GV đặt câu hỏi: Văn bản đọc như thế nào

2. Bố cục: 2 phần:

+ Sáng tạo ra hoàn cảnh xảy ra câu chuyện bố.

cho phù hợp?

+ P1: Từ đầu đến vô cùng: vì sao

như vậy có tác dụng ntn?

3.2. Nội dung bức thư của người

- GV đặt câu hỏi

bố phải viết thư

- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

bố

GV đặt câu hỏi: Giải nghĩa từ: Khổ hình,

+ P2 Còn lại: nội dung bức

HS tham gia thảo luận và rút ra câu trả lời

- Tức giận, đau đớn đến tột cùng,

vong ân bội nghĩa, bội bạc. (chú thích

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

nghiêm khắc phê phán En-ri-cô.

SGK)

- Nguyên nhân: En-ri-cô đã hỗn láo với mẹ - Chi tiết khắc họa người mẹ tận

Xác định thể loại và PTBĐ của văn bản?

khi cô giáo đến thăm.

Bố cục văn bản?

- Mục đích: để cảnh cáo, phê phán, nghiêm - Công lao to lớn, tấm lòng cao

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

khắc thái độ sai trái ấy, bày tỏ thái độ của cả và vai trò quan trọng, không

HS dựa vào SGK để trả lời

người bố.

thể thiếu của người mẹ trong

+ HS trả lời GV định hướng

- Câu chuyện tự nhiên hơn, xúc động hơn.

cuộc đời con.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

Bước 4: Kết luận, nhận định:

- Mẹ là người dịu dàng, hiền

17

tụy.

18


Nhận xét, chốt kiến thức

hậu, giàu đức hi sinh, yêu

hình ảnh người mẹ được hiện lên qua

NV2

thương con sâu nặng.

những chi tiết nào? Người bố muốn nhắn

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

- Khẳng định: tình yêu thương,

nhủ tới E những gì về mẹ? Em cảm nhận

GV chuyển: Đọc xong thư của bố En-ri-cô kính trọng cha mẹ là tình cảm

ntn về người mẹ của En ?

rất xúc động. Chúng ta tìm hiểu tiếp xem thiêng liêng hơn cả.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

trong thư bố viết những gì khiến E lại có →Nhắc nhở, khuyên nhủ con;

HS tham gia thảo luận và rút ra câu trả lời Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

tâm trạng như vậy.

thành khẩn xin lỗi mẹ, cầu xin sự

GV chia lớp thành 6 nhóm

tha thứ, giữ đúng đạo làm con

+ Nhóm 1,2,3:

Thảo luận nhóm 2 bàn - 3 phút

→Yêu thương con sâu sắc

++ "Sự hỗn láo của con như 1 nhát dao

+ Nhóm 1,2,3: Tâm trạng của người bố với - Lời văn biểu cảm vừa mạnh

đâm vào tim bố"

E được thể hiện qua những chi tiết nào? mẽ, dứt khoát vừa tha thiết nhẹ

++ "Bố không thể nén được cơn tức giận

Em hiểu gì về tâm trạng của người bố lúc nhàng đầy thuyết phục, hình ảnh

đối với con"

đó?

so sánh, có ý nghĩa tượng trưng.

++ " Con mà lại .... mẹ con ư"

++ "Sự hỗn láo của con như 1 nhát dao

++ " Thật đáng xấu hổ ... đó"

đâm vào tim bố"

->Sử dụng phép so sánh diễn tả sự đau

++ "Bố không thể nén được cơn tức giận

đớn, buồn giận và thất vọng đến tột độ

đối với con"

trước sự hỗn láo của đứa con.

++ " Con mà lại .... mẹ con ư"

GV bình: đối với người cha, việc En-ri-cô

++ " Thật đáng xấu hổ ... đó"

thiếu lễ độ với mẹ là 1 việc không thể chấp

->Sử dụng phép so sánh diễn tả sự đau

nhận và tha thứ. Đó là biểu hiện của sự

đớn, buồn giận và thất vọng đến tột độ

vong ân, bội nghĩa, sự xúc phạm đến tình

trước sự hỗn láo của đứa con.

cảm thiêng liêng của người mẹ dành cho

GV bình: đối với người cha, việc En-ri-cô

con.

thiếu lễ độ với mẹ là 1 việc không thể chấp

+ Nhóm 4,5,6:

nhận và tha thứ. Đó là biểu hiện của sự

++ Mẹ đã phải thức suốt đêm... mất con...

vong ân, bội nghĩa, sự xúc phạm đến tình

++ Mẹ sẵn sàng bỏ 1 năm Hp... cứu sống

cảm thiêng liêng của người mẹ dành cho

con

con.

++ Ngày buồn thảm nhất... Con mất mẹ.

+ Nhóm 4,5,6: Thông qua lời nói của bố,

++ Con sẽ mong ước thiết tha được... của 19

20


mẹ

bố luôn lặp lại những lời lẽ: “En-ri- cô của

yên tĩnh...

bố ạ; En-ri- cô à! En - ri - cô này; Bố rất

++ Tâm hồn con luôn bị khổ hình...

yêu con, con là niềm hi vọng tha thiết nhất

-Bước 4: Kết luận, nhận định:

trong đời bố ..”

Giáo viên nhận xét, đánh giá

Dùng những lời lẽ như vậy, có tác dụng gì?

Nhận xét, chốt kiến thức

+ Qua đó giúp em hiểu thêm điều gì về

+ GV hỏi: Nêu cảm nhận của em về 2 câu

người bố của E?

văn : " Tình yêu thương kính trọng cha

+ NX về cách sử dụng hình ảnh, lời lẽ

mẹ... chà đạp lên tình yêu thương đó"?

giọng điệu qua đoạn văn vừa phân tích?

HS tự bộc lộ

Tác dụng của những BPNT ấy?

GV bình: người mẹ có vai trò hết sức lớn

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

lao trong cuộc đời mỗi con người: Sinh

+ HS suy nghĩ trả lời câu hỏi

thành, dưỡng dục, chăm sóc; là chỗ dựa

Bước 3: Báo cáo thảo luận

nâng đỡ con suốt cả cuộc đời ….

Làm cho lời lẽ trong bức thư (trở nên)

?Từ thái độ hết sức nghiêm khắc đó, người

nghiêm khắc dứt khoát nhưng vẫn trìu

bố đã nói gì với con? Em hiểu người bố

mến, tha thiết, tràn đầy tình yêu thương;

muốn nhắc nhở, khuyên nhủ E điều gì?

Giọng người bố trỏ nên thiết tha tâm tình,

- Không bao giờ con được tái phạm.

thủ thỉ, lời giáo huấn cứ thấm sâu vào tâm

- Không bao giờ con được thốt ra một lời

hồn con.

nói năng với mẹ .... hãy cầu xin mẹ... bố

- Lời văn biểu cảm vừa mạnh mẽ,

thà không có con ...

dứt khoát vừa tha thiết nhẹ nhàng đầy

→ Nhắc nhở, khuyên nhủ con; thành khẩn

thuyết phục, hình ảnh so sánh, có ý nghĩa

xin lỗi mẹ, cầu xin sự tha thứ, giữ đúng

tượng trưng.

đạo làm con

-Bước 4: Kết luận, nhận định:

NV3:

Giáo viên nhận xét, đánh giá

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

-> Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng.

+ GV đặt vấn đề: Theo em tại sao trong

Hoạt động 4: Tổng kết

thư, người bố rất tức giận, nghiêm khắc

a) Mục tiêu: Học sinh biết cách tổng kết văn bản

phê phán cũng nhưng trong bức thư người

b) Nội dung: HS vận dụng sgk, kiến thức GV cung cấp để thực hiện nhiệm 21

22


vụ, trả lời ra giấy nháp.

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

c) Sản phẩm: Đáp án của HS

a) Mục tiêu: Hs hoàn thiện kiến thức vừa chiếm lĩnh được; rèn luyện kĩ năng

d) Tổ chức thực hiện:

áp dụng kiến thức mới để giải quyết các tình huống/vấn đề trong học tập.

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

b) Nội dung: GV giao nhiệm vụ cho HS trả lời các câu hỏi

4. Tổng kết

c) Sản phẩm: Trả lời các câu hỏi của GV

- GV đặt câu hỏi: Em hãy khái quát giá trị 4.1. Nghệ thuật nghệ thuật của văn bản?

d) Tổ chức thực hiện:

- Sáng tạo tình huống

+ Em hãy nêu nội dung, ý nghĩa của văn - Thể loại viết thư với phương bản?

thức biểu cảm

+ Nêu những từ quan trọng trong phần ghi - Sử dụng chi tiết hình ảnh đặc

- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

III. Luyện tập

GV: Chuyển đặt câu hỏi cho HS trả lời

*Giống:

- HS lắng nghe tiếp nhận yêu cầu

- Sử dụng PTBĐ trực tiếp: Biểu

nhớ?

sắc về người mẹ

+ GV đặt câu hỏi: em hãy so sánh 2 văn cảm

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

4.2. Nội dung- Ý Nghĩa

bản “Cổng trường mở ra” và “Mẹ tôi”

- Khẳng định tình cảm yêu

HS dựa vào bài học trả lời

- Vai trò của người mẹ vô cùng

- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

thương sâu nặng của mẹ đối với

HS đọc ghi nhớ và trả lời câu hỏi

quan trọng trong gia đình.

- HS trao đổi cặp đôi, thống nhất lựa chọn

con.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

- Tình yêu thương, kính trọng

- GV lắng nghe

*Khác:

HS trả lời

cha mẹ là tình cảm thiêng liêng

Bước 3. Báo cáo thảo luận

- Cổng trường...→ kí

+ Sáng tạo tình huống

nhất đối với mỗi con người.

- GV gọi các cặp đôi trình bày

- Mẹ tôi → thể loại viết thư

+ Thể loại viết thư với phương thức biểu 4.3. Ghi nhớ ( SGK/12)

- Các cặp khác nhận xét bổ sung

cảm

Bước 4: Kết luận, nhận định

+ Sử dụng chi tiết hình ảnh đặc sắc về

-Giáo viên nhận xét, cho điểm

người mẹ

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

+ Vai trò của người mẹ vô cùng quan trọng

a) Mục tiêu: HS phát hiện các tình huống thực tiễn và vận dụng được các kiến

trong gia đình.

thức, kĩ năng trong cuộc sống tương tự tình huống/vấn đề đã học.

+ Tình yêu thương, kính trọng cha mẹ là

b) Nội dung: GV tổ chức cho HS làm các bài tập

tình cảm thiêng liêng nhất đối với mỗi con

c) Sản phẩm: Đáp án của HS

người.

d) Tổ chức thực hiện:

HS đọc ghi nhớ /12

- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

-Bước 4: Kết luận, nhận định:

GV: Chuyển đặt câu hỏi cho HS trả lời

Giáo viên nhận xét, đánh giá

- HS lắng nghe tiếp nhận yêu cầu

-> Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng.

- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ 23

24


- HS suy nghĩ đặt câu

- Năng lực chung: trình bày suy nghĩ, nêu và giải quyết vấn đề; hợp tác, trao đổi,

- GV lắng nghe

thảo luận về SẢN PHẨM DỰ KIẾN; phát triển năng lực giao tiếp, năng lực giải

- Bước 3: Báo cáo thảo luận

quyết các vấn đề phát sinh trong quá trình học bài

- GV gọi HS trình bày

- Năng lực chuyên biệt: biết làm và làm thành thạo công việc, năng lực sáng tạo

- Các cặp khác nhận xét bổ sung

và khẳng định bản thân; phân tích ngôn ngữ, giao tiếp, làm bài tâp, lắng nghe,

- Bước 4: Kết luận, nhận định:

ghi tích cực; làm việc độc lập , trình bày ý kiến cá nhân; giải quyết tình huống,

- GV nhận xét

năng lực phát hiện, thể hiện chính kiến, giao tiếp, năng lực biết làm thành thạo công việc được giao, năng lực thích ứng với hoàn cảnh

* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ •

•

Yêu cầu học bài cũ, làm bài tập

3. Phẩm chất:

+ Sưu tầm những bài ca dao, thơ nói về tình cảm của cha mẹ dành cho

- HS biết yêu cuộc sống tốt đẹp hiện nay và có ý thức phấn đấu học tập tốt để trở

con và tình cảm của con dành cho cha mẹ.

thành người chủ tương lai của đất nước.

+ Tóm tắt văn bản, nhớ nội dung, nghệ thuật văn bản

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

+ Đọc phần đọc thêm /12/13

1. Chuẩn bị của giáo viên: Tư liệu về tác giả, tác phẩm, tham khảo tài liệu

Đọc trước bài mới (Từ ghép)

Quyền trẻ em.

+ Xem lại kiến thức về từ đơn, từ phức.

2. Chuẩn bị của học sinh:

+ Đọc, nghiên cứu ngữ liệu.

- Đọc, tóm tắt truyện, xác định nội dung, tìm bố cục của văn bản.

+ Xem trước phần luyện tập.

- Trả lời các câu hỏi Đọc - hiểu văn bản.

+ Viết đoạn văn có sử dụng từ ghép

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

Ngày soạn:

A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU

Ngày giảng:

a) Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho hs tìm hiểu bài

Tiết : 3,4

b) Nội dung: Thực hiện yêu cầu GV đưa ra c) Sản phẩm: HS trình bày được đúng yêu cầu.

Văn bản

d) Tổ chức thực hiện:

CUỘC CHIA TAY CỦA NHỮNG CON BÚP BÊ

- GV đẫn dắt vào bài: Cho HS xem 1 đoạn video về tình cảm gia đình (VD; “nhà

( Khánh Hoài) I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:

là nơi để về”; “tình cha”, “ngày mai bố mẹ ly hôn” ….)

1. Kiến thức

+ Yêu cầu HS phát biểu cảm nghĩ về đoạn video cũng như liên hệ đến tình cảm

- Cảm nhận tình cảm của anh em ruột thịt thắm thiết, sâu nặng và nỗi đau khổ

gia đình mình

của những đứa trẻ không may rơi vào hoàn cảnh bố mẹ ly hôn.

+ GV chốt: Tổ ấm gia đình là vô cùng quý giá và quan trọng. Song không phải

- Nắm được đặc sắc nghệ thuật của văn bản.

ai cũng được lớn lên trong những mái ấm tình thương như vậy. Có những đứa trẻ ngay từ bé đã phải chịu đựng nỗi mất mát và đau đớn về mặt tinh thần do

2. Năng lực 25

26


không được hưởng tình thương trọn vẹn của cha, của mẹ. “Cuộc chia tay của

văn viết về quyền trẻ em – 1992 .

những con búp bê” là văn bản đề cập đến chủ đề tế nhị đó.

- Bước 4: Kết luận, nhận định:

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

+ GV nhận xét thái độ và kết quả làm việc

Tiết 1 Hoạt động của giáo viên và học sinh

của HS, chuẩn đáp án. Sản phẩm dự kiến

Hoạt động 2: Đọc - hiểu văn bản

Hoạt động 1: Tìm hiểu tác giả, tác phẩm

a) Mục tiêu: Học sinh tìm hiểu văn bản

a) Mục tiêu: Học sinh tìm hiểu thông tin về tác giả và tác phẩm

b) Nội dung: HS vận dụng sgk, kiến thức GV cung cấp để thực hiện nhiệm vụ,

b) Nội dung: Vận dụng sgk, kiến thức GV cung cấp để thực hiện nhiệm vụ.

trả lời ra giấy nháp.

c) Sản phẩm: Nắm rõ thông tin về tác giả và tác phẩm.

c) Sản phẩm: Đáp án của HS

d) Tổ chức thực hiện:

d) Tổ chức thực hiện: NV1

II. Đọc – hiểu VB

- GV yêu cầu HS: Dựa vào chú thích SGK 1. Tác giả : Khánh Hoài

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

1. Đọc – chú thích

hãy nêu những nét chính về tác giả, tác 2. Tác phẩm: đạt giải nhì trong

GV hướng dẫn đọc: giọng trầm buồn, xúc 2. Thể loại - bố cục

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

I. Giới thiệu chung

phẩm?

cuộc thi thơ văn viết về quyền trẻ

động thể hiện rõ tâm trạng mỗi nhân vật. - Văn bản nhật dụng (Thể loại:

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

em – 1992

(Lưu ý phân biệt giọng kể chuyện và giọng truyện ngắn)

+ Học sinh suy nghĩ tìm ra câu trả lời

đối thoại.)

+ Giáo viên: hướng dẫn đọc, đọc mẫu.

- GV đặt câu hỏi: Văn bản có những sự việc - PTBĐ: tự sự + miêu tả, biểu cảm

- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

chính nào? Hãy tóm tắt ngắn gọn các sự - Nhân vật chính: Thành - Thuỷ

+ HS trình bày miệng, HS khác nhận xét

việc ấy.

đánh giá.

- GV đặt câu hỏi: Truyện kể theo ngôi thứ - Bố cục: 3 phần

+ Tác giả: Khánh Hoài (Bút danh khác: Bảo

mấy? Việc lựa chọn ngôi kể này có tác dụng 3. Phân tích

Châu)

gì?

Tên Khai sinh: Đỗ Văn Xuyền, sinh ngày 10

- GV hỏi: Truyện viết về ai? Về việc gì? Ai trong truyện

tháng 7 năm 1937. Quê gốc: xã Đông Kinh,

là nhân vật chính trong truyện? Vì sao?

Đông Hưng, Thái Bình. Nơi ở hiện nay:

- GV đặt câu hỏi: Truyện kể theo ngôi thứ 3.2. Những cuộc chia tay và tâm

thành phố Việt Trì. Tốt nghiệp Đại học sư

mấy? Việc lựa chọn ngôi kể này có tác dụng trạng của 2 anh em

phạm (khoa sinh ngữ). Hội viên Hội Nhà

gì?

*Cuộc chia đồ chơi

văn Việt Nam (1981).

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

- Hình ảnh:

+ Tác phẩm: đạt giải nhì trong cuộc thi thơ

+ Đọc văn bản và trả lời câu hỏi

+ Thuỷ run lên bần bật, kinh

27

- Ngôi kể: ngôi thứ nhất .

3.1. Hoàn cảnh xảy ra các sự việc - Bố mẹ Thành và Thủy ly hôn

28


- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

hoàng, mắt tuyệt vọng, buồn thăm

+ HS trình bày miệng, HS khác nhận xét thẳm, mi sưng mọng, khóc nức nở, đánh giá.

Giáo viên nhận xét, đánh giá NV2 : Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

tức tưởi.

-> Tâm trạng của 2 anh em Thành Thuỷ + Thành: cắn chặt môi, nước mắt

GV chia lớp thành các nhóm và cho các con

đêm hôm trước và sáng hôm sau khi mẹ tuôn ướt gối.

thảo luận

giục con chia đồ chơi.

-> Động từ, từ láy ->t âm trạng

- GV đặt câu hỏi: Tại sao truyện lại có tên

+ Hai anh em chia đồ chơi.

buồn khổ, đau xót, tuyệt vọng (bất

là Cuộc chia tay của những con búp bê?

+ Thành đưa Thuỷ đến trường chia tay cô lực) trước bi kịch gia đình.

Tên truyện có liên quan đến ý nghĩa của

giáo và các bạn.

2 anh em đều muốn nhường nhịn

truyện không? (Gợi ý:

+ Hai anh em trong cảnh chia tay

hết cho nhau

- Những con búp bê có chia tay không?

-> Đúng vì văn bản đề cập đến vấn đề về - Thuỷ không muốn 2 con búp bê

Chúng gợi cho em suy nghĩ gì? Chúng mắc

quyền trẻ em: trẻ em phải được hưởng hạnh xa nhau nhưng lại thương anh

lỗi gì? Vì sao phải chia tay?

phúc, được chăm sóc, được sống trong mái không có ai gác đêm cho ngủ.

- Tên truyện gợi tình huống ntn? Khiến

ấm gia đình, đó là vấn đề gần gũi, bức thiết →Mâu thuẫn giữa lời nói và hành

người đọc có ấn tượng ra sao?)

trong cuộc sống ngày nay khi trong xã hội động.

- GV yêu cầu: Em hãy xác định bố cục văn

có rất nhiều gia đình li hôn để trẻ em bơ vơ - Đặt Em Nhỏ cạnh Vệ Sĩ để

bản?

...

chúng không bao giờ xa nhau.

- GV đặt câu hỏi: Hoàn cảnh nào đã dẫn

-> PTBĐ: tự sự + MT, BC. Tự sự là chính -> Sự gắn bó bền chặt, không thể

đến các sự việc xảy ra trong truyện?

vì đây là 1 truyện ngắn kể lại cuộc chia tay... rời xa của 2 anh em.

- GV đặt câu hỏi: Tên truyện là Cuộc chia

-> PTBĐ: tự sự + MT, BC. Tự sự là chính

tay... nhưng thực chất trong truyện có rất

vì đây là 1 truyện ngắn kể lại cuộc chia tay...

nhiều cuộc chia tay đó là những cuộc chia

- >Truyện kể theo ngôi 1- xưng tôi là bé

tay nào?

Thành (người trong cuộc, trực tiếp chứng

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

kiến, tham gia) -> Giúp tác giả thể hiện một

+ Học sinh thảo luận, suy nghĩ tìm ra câu trả

cách sâu sắc những suy nghĩ tình cảm và

lời và ghi ra giấy nháp.

tâm trạng nhân vật, làm tăng tính chân thực,

+ Giáo viên: hướng dẫn đọc, hỗ trợ nếu HS

xúc động, tạo sức thuyết phục, hấp dẫn đối

cần.

với người đọc.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

- Bước 4: Kết luận, nhận định:

HS đứng tại chỗ trình bày miệng, HS khác 29

30


nhận xét đánh giá.

+ Cuộc chia tay giữa Thuỷ với cô giáo và

-> Những con búp bê gợi liên tưởng đến thế

các bạn

giới trẻ thơ ngộ nghĩnh, đáng yêu, trong

+ Cuộc chia tay giữa 2 anh em.

sáng, ngây thơ, vô tội .

Bước 4: Kết luận, nhận định:

+ Những con búp bê ấy cũng như 2 anh em

Giáo viên nhận xét, đánh giá

Thành - Thuỷ trong sáng, vô tư, không tội

-> Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng.

lỗi gì thế mà phải chia tay nhau.

NV3

+ Tên truyện có liên quan đến ý nghĩa của

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

truyện: Mượn câu truyện chia tay của những

- GV yêu cầu: Hãy tìm những chi tiết miêu

con búp bê để nói lên 1 cách thấm thía sự

tả tâm trạng 2 anh em Thành - Thủy khi mẹ

đau đớn xót xa của những đứa trẻ trong cuộc

bảo 2 đứa liệu mà đem chia đồ chơi ra?

chia tay vô lý, không nên có. Tên truyện gợi

Thủy

Thành

1 tình huống, gợi người đọc phải suy nghĩ,

+ Run bần bật, + Cắn chặt môi khỏi

theo dõi và nó góp phần thể hiện ý đồ tư

kinh hoàng, tuyệt khóc

tưởng người viết muốn thể hiện.

vọng

-> GV chuẩn KT chia phần và nêu ND từng

+ Mắt buồn thăm + Sao tai hoạ lại

phần: 3 phần:

thẳm

+ Từ đầu -> hiếu thảo như vậy: tâm trạng

+ Bờ mi rưng + Lạy trời đây chỉ là

của Thành và Thủy lúc chia đồ chơi;

mọng

+ Tiếp -> tùm lên cảnh vật: chia tay ở

+ Nức nở, tức

trường

tưởi

+ Nước mắt tuôn.... giáng xuống đầu... giấc mơ...

+ Còn lại: anh em chia tay

- GV đặt câu hỏi: Em có nhận xét gì về cách

-> Bố mẹ Thành và Thủy ly hôn

dùng từ ngữ của tác giả? Qua đó cho thấy

-> Cuộc chia tay giữa bố và mẹ -> cuộc

tâm trạng của 2 anh em lúc này ntn?

chia tay không được miêu tả trực tiếp nhưng

- GV hỏi: Vì sao Thành và Thuỷ có thái độ

lại đóng vai trò đầu mối dẫn đến các cuộc

và tâm trạng như vậy?

chia tay khác. Đó là:

- GV đặt câu hỏi:

+ Cuộc chia tay của những đồ chơi mà 2 anh

(1)Bức tranh 1 SGK miêu tả điều gì? Hãy

em có.

tóm tắt lại nội dung đoạn truyện đó? 31

32


(2) Trong cuộc chia đồ chơi, hai anh em đã

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

chia nhau những đồ gì?

+ Đọc văn bản và trả lời câu hỏi

- GV yêu cầu: Hãy tìm những chi tiết thể

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

hiện thái độ, tâm trạng của hai anh em?

HS nhận xét. GV sửa chữa.

Thái độ

-> Động từ, từ láy -> tâm trạng buồn khổ,

Tâm trạng

- 2 anh em đều -

Buồn

bã

đau xót, tuyệt vọng (bất lực) trước bi kịch

như

muốn nhường nhịn người mất hồn, đau

gia đình.

hết đồ chơi cho khổ, cay đắng, xót

Cặp đôi chia sẻ

nhau:

xa .

-> Bộ tú lơ khơ, bàn cá ngựa, ốc biển, bộ chỉ

- Anh cho em tất

Thuỷ

màu và 2 con búp bê.

- Em để lại hết cho + Như người mất

-> Lúc đầu tru tréo, giận dữ vì không muốn

anh

hồn, loạng choạng .

2 con búp bê chia tay nhau vì từ khi về nhà,

- Thuỷ không quan + Mắt ráo hoảnh,

2 con búp bê luôn thân thiết, chưa phải chia

tâm đến việc chia nấc khe khẽ .

tay ngày nào.

đồ chơi, mắt ráo + Chẳng quan tâm

+ Sau đó: Thuỷ lại dịu lại và cũng không

hoảnh...

Thành

đồng ý việc anh nhường hết búp bê cho

+ Dìu em vào nhà

mình vì như thế thì Lấy ai gác đêm cho

+ Dành hết cho em

anh. Thương anh Thuỷ rất bối rối sau khi đã

+ Cười cay đắng

tru tréo lên giận dữ

+ Nước mắt ứa ra,

->Sự mâu thuẫn rất tinh tế, rất trẻ thơ của

xót xa

Thuỷ.

- GV hỏi: Khi thấy anh chia 2 con búp bê

-> Gia đình Thuỷ phải được đoàn tụ, 2 anh

Em Nhỏ và Vệ Sĩ, lời nói và hành động của

em không phải chia tay, 2 con búp bê cũng

Thuỷ có gì mâu thuẫn?

không phải xa nhau.

- GV mở rộng: Theo em có cách nào giải

-> Gia đình Thuỷ phải được đoàn tụ, 2 anh

quyết mâu thuẫn ấy không?

em không phải chia tay, 2 con búp bê cũng

- GV hỏi: Kết thúc truyện, Thuỷ đã lựa chọn

không phải xa nhau.

cách giải quuyết ntn? Chi tiết này gợi cho

-Bước 4: Kết luận, nhận định:

em suy nghĩ và tình cảm gì?

Giáo viên nhận xét, đánh giá 33

34


-> GV bình: các em có tâm trạng như vậy vì

NV1 :

*Thuỷ chia tay với cô giáo và các

chia đồ chơi là giờ chia tay giữa 2 anh em

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

bạn

đã đến. Chúng rất yêu thương nhau, không

- GV yêu cầu:

- Thuỷ: rất buồn, lưu luyến và đau

hề muốn xa nhau nhưng không thể sống

(1)Tìm những chi tiết thể hiện tâm trạng của khổ .

cùng nhau được vì bố mẹ li hôn, con cái

Thuỷ khi đến trường học?

- Không muốn rời xa

phải chia lìa. Đối với chúng, nhất là đứa em

(2) Đó là tâm trạng ntn?

->Niềm thương xót, chia sẻ, cảm

gái, điều này thật khủng khiếp.

(3) Vì sao sau khi nhìn ngắm khắp sân thông chân thành, sâu sắc, tình

-> GV bình: chi tiết này còn gợi trong lòng

trường, Thuỷ lại bật khóc thút thít?

người đọc tình thương cảm đối với 1 em gái

- GV yêu cầu HS tìm hiểu: Trước tâm trạng →Xây dựng tình huống tâm lí tinh

giàu lòng vị tha, nhân hậu: vừa thương anh,

lưu luyến, đau khổ của Thuỷ, tình cảm của tế, cảm động.

vừa thương những con búp bê. Thà mình

cô và các bạn dành cho Thuỷ được diễn tả * Cuộc chia tay của 2 anh em

chịu chia lìa chứ không để những con búp

như thế nào?

bê phải chia tay. Mình có thể chịu thiệt thòi

- GV hỏi: Chi tiết cô giáo ôm chặt lấy Thuỷ tái xanh như tàu lá, khóc nức nở,

để anh luôn có con vệ sĩ gác cho ngủ yên

nói: “Cô biết chuyện rồi, cô thương em lắm; dặn dò anh....

giấc mỗi đêm. Chúng ta cũng không khỏi

các bạn cùng lớp thì sững sờ… khóc thút - Thành: khóc nấc, chôn chân nhìn

cảm thấy đau xót, tại sao các em lại phải xa

thít” thể hiện tình cảm gì?

cách trong khi các em không muốn. Sự chia

- GV đặt câu hỏi: Chi tiết nào trong cuộc ->Đau đớn tuyệt vọng , xót xa và

tay đó là rất vô lý, không nên có.

chia tay với Thuỷ làm cô giáo bàng hoàng đầy cảm động.

=> GV chuyển: và càng cảm động hơn khi

và chi tiết nào khiến em cảm động nhất vì =>Tình cảm anh em sâu nặng, gắn

Thành dẫn em đến chia tay lớp học, sau đó

sao?

bó, quan tâm, chăm sóc, chia sẻ,

là cuộc chia tay thực sự của hai anh em ->

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

nhường nhịn, yêu thương nhau .

nội dung tiết 2.

+ Đọc văn bản và trả lời câu hỏi

* Cuộc chia tay của 2 anh em

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

- Thuỷ: như người mất hồn, mắt

Hoạt động 3: Hướng dẫn HS phân tích

- HS suy nhĩ trả lời

tái xanh như tàu lá, khóc nức nở,

a) Mục tiêu: HS phân tích văn bản

-HS nhận xét. GV sửa chữa.

dặn dò anh....

b) Nội dung: HS vận dụng sgk, kiến thức GV cung cấp để thực hiện nhiệm vụ,

1) Cắn chặt môi, im lặng, mắt đăm đăm nhìn - Thành: khóc nấc, chôn chân nhìn

trả lời ra giấy nháp.

+ Nức nở, thút thít...

theo em.

c) Sản phẩm: Đáp án của HS

(2) Rất buồn, lưu luyến và đau khổ.

->Đau đớn tuyệt vọng , xót xa và

d) Tổ chức thực hiện:

(3) Có lẽ trường học, lớp học, thầy cô, bạn đầy cảm động.

Tiết 2

35

thầy trò, bạn bè ấm áp.

- Thuỷ: như người mất hồn, mắt

theo em.

36


bè là nơi ghi khắc những kỉ niệm buồn vui =>Tình cảm anh em sâu nặng, gắn

thường và nắng vẫn vàng ươm trùm lên

của tuổi thơ; là nơi đã gắn bó, thân thiết với bó, quan tâm, chăm sóc, chia sẻ,

cảnh vật.

Thuỷ. Thuỷ sẽ mãi phải xa, không còn được nhường nhịn, yêu thương nhau .

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

đi học nữa -> cảm xúc trào dâng, không

+ Đọc văn bản và trả lời câu hỏi

muốn rời xa trường.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

-> Cô : + Sửng sốt → tái mặt → giàn dụa

-HS trình bày , nhận xét.

nước mắt.

-GV sửa chữa.

+ Ôm chặt Thuỷ

GV định hướng:

+ Tặng bút - sổ

Thành thấy kinh ngạc là vì trong khi mọi

Bạn : kinh ngạc - sững sờ - khóc thút thít

việc đều diễn ra rất bình thường, cảnh vật

-> Niềm thương xót, chia sẻ, cảm thông

vẫn rất đẹp, cuộc đời vẫn bình yên,...ấy thế

chân thành, sâu sắc và tình thầy trò, bạn bè

mà hai anh em Thành lại phải chịu đựng sự

ấm áp.

mất mát, đổ vỡ quá lớn. Nói cách khác, em

- > Thuỷ nói không được đi học phải đi bán

ngạc nhiên vì tâm hồn mình đang nổi dông

hoa quả

bão khi sắp phải chia tay với đứa em gái bé

-> Nỗi đau lớn nhất của đứa trẻ là không

nhỏ, thân thiết, cả trời đất như sụp đổ trong

được đi học, không có tuổi thơ. Còn nhỏ đã

tâm hồn em, thế mà bên ngoài mọi người và

bị ném ra đời đầy rẫy những cạm bẫy, lừa

trời đất vẫn ở trạng thái bình thường . Đây

lọc, dối trá để kiếm sống. Số phận, tương lai

là một diễn biến tâm lí được tác giả miêu tả

sẽ ra rao?

rất chính xác. Nó làm tăng thêm nỗi buồn

( HS có thể lựa chọn những chi tiết khác

sâu thẳm, trạng thái thất vọng, bơ vơ của

nhau, giải thích hợp lý )

nhân vật trong truyện .

-Bước 4: Kết luận, nhận định:

GV mở rộng : hậu quả sự li dị của cha mẹ

Giáo viên nhận xét, đánh giá

quá lớn: gđ tan vỡ; con cái phải chịu những

NV2 :

mất mát, đau đớn về vật chất và tinh thần

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

không thể bù đắp được: thất học, sớm lăn

- GV yêu cầu: Em hãy giải thích tại sao khi

lộn với đời để kiếm sống, mất tuổi thơ; mất

dắt em ra khỏi trường, tâm trạng của Thành

những quyền cơ bản được hạnh phúc, được

lại kinh ngạc thấy mọi người vẫn đi lại bình

chơi, được chăm sóc, bảo vệ... 37

38


Và cuối cùng, điều đau đớn , dù không

-HS trình bày , học sinh khác nhận xét ,

muốn vẫn phải đến , 2 anh em Thành - Thuỷ

-GV sửa chữa.

phải chia tay.

+ Thuỷ: như người mất hồn, mắt tái xanh

-Bước 4: Kết luận, nhận định:

như tàu lá, khóc nức nở, dặn dò anh....

Giáo viên nhận xét, đánh giá

+ Thành: khóc nấc, chôn chân nhìn theo

NV3

em.

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

->Đau đớn, tuyệt vọng đến tột cùng.

- GV đặt câu hỏi: Cuộc chia tay dù đã biết

-> Đau đớn tuyệt vọng, xót xa và đầy cảm

trước nhưng rất đột ngột, khiến cả hai anh

động.

em có tâm trạng ntn? Tìm chi tiết?

-> Tình cảm anh em sâu nặng , gắn bó, quan

?Em hãy khái quát lại tâm trạng của 2 anh

tâm, chăm sóc, chia sẻ, nhường nhịn, yêu

em qua các cuộc chia tay?

thương nhau.

- GV hỏi: Qua các cuộc chia tay, ta không

-> các cuộc chia tay của 2 anh em đã để lại

chỉ cảm nhận được tâm trạng sợ hãi, kinh

ấn tượng sâu sắc, làm nhói đau bao trái tim

hoàng, những đau khổ, tuyệt vọng của 2 anh

người đọc.

em Thành Thuỷ mà chúng ta còn cảm nhận

- > Khắc họa hình tượng nhân vật trẻ nhỏ,

được tình cảm gì giữa 2 anh em?

qua đó gợi suy nghĩ về sự lựa chọn, ứng xử

- GV hỏi: Qua các cuộc chia tay, ta không

của những người làm cha mẹ.

chỉ cảm nhận được tâm trạng sợ hãi, kinh

-Bước 4: Kết luận, nhận định:

hoàng, những đau khổ, tuyệt vọng của 2 anh

Giáo viên nhận xét, đánh giá

em Thành Thuỷ mà chúng ta còn cảm nhận

Hoạt động 4: Tổng kết

được tình cảm gì giữa 2 anh em?

a) Mục tiêu: Học sinh biết cách tổng kết văn bản

- GV liên hệ: Để miêu tả tâm trạng của 2

b) Nội dung: HS vận dụng sgk, kiến thức GV cung cấp để thực hiện nhiệm vụ,

anh em qua các cuộc chia tay, tg đã thành

trả lời ra giấy nháp.

công ntn trong việc khắc họa hình tượng

c) Sản phẩm: Đáp án của HS

nhân vật?

d) Tổ chức thực hiện:

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

+ Đọc văn bản và trả lời câu hỏi

- GV yêu cầu: nêu những nét đặc sắc về 4.1. Nghệ thuật

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

nghệ thuật của văn bản? 39

4. Tổng kết - M.tả tâm lí nhân vật sâu sắc, tinh 40


- GV hỏi: Tác giả kể chuyện bằng cách tế. nào? (NT gì, từ ngữ ntn; lời kể ra sao...)

Câu 2: Nhân vật chính trọng truyện ngăn “

- Từ ngữ giàu sắc thái, biểu cảm

Cuộc chia tay của những con búp bê” là ai ?

- GV hỏi: Tác giả kể chuyện bằng cách - Lời kể tự nhiên theo trình tự sự nào? (NT gì, từ ngữ ntn; lời kể ra sao...)

việc

A- Người mẹ B- Cô giáo

- GV đặt câu hỏi: Qua câu chuyện, tác giả 4.2. Nội dung- Ý nghĩa

C- Hai anh em

muốn nhắn gửi đến mọi người điều gì?

Là câu chuyện những đứa con

D- Những con búp bê

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

nhưng lại gợi cho người làm cha

Câu 3: Truyện được kể theo ngôi kể nào ?

+ Học sinh thảo luận, suy nghĩ tìm ra câu trả làm mẹ phải suy nghĩ. Trẻ em cần

A- Người anh

lời và ghi ra giấy nháp.

được sống trong mái ấm gia đình.

B- Người em

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

Mỗi người cần phải biết giữ gìn

C-Người mẹ

HS đứng tại chỗ trình bày miệng, HS khác gia đình hạnh phúc nhận xét đánh giá.

D- Người kể chuyện vắng mặt

4.3. Ghi nhớ: SGK/27

Câu 4: Tại sao lại có cuộc chia tay giữa hai

- > M.tả tâm lí nhân vật sâu sắc, tinh tế.

anh em ?

- Từ ngữ giàu sắc thái, biểu cảm

A- Vì cha mẹ chúng đi công tác xa

- Lời kể tự nhiên theo trình tự sự việc

B- Vì chúng không thương yêu nhau

-> Lời kể tự nhiên theo trình tự sự việc

C- Vì chúng được nghỉ học

-Bước 4: Kết luận, nhận định:

D- Vì cha mẹ chúng chia tay nhau

Giáo viên nhận xét, đánh giá

- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

-> Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng.

- HS trao đổi cặp đôi, thống nhất lựa chọn

HS đọc ghi nhớ

- GV lắng nghe

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

Bước 3. Báo cáo thảo luận

a) Mục tiêu: Hs hoàn thiện kiến thức vừa chiếm lĩnh được; rèn luyện kĩ năng áp

- GV gọi các cặp đôi trình bày

dụng kiến thức mới để giải quyết các tình huống/vấn đề trong học tập.

- Các cặp khác nhận xét bổ sung

b) Nội dung: GV giao nhiệm vụ cho HS trả lời các câu hỏi

Bước 4: Kết luận, nhận định

c) Sản phẩm: Trả lời các câu hỏi của GV

-Giáo viên nhận xét, cho điểm

d) Tổ chức thực hiện:

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

a) Mục tiêu: HS phát hiện các tình huống thực tiễn và vận dụng được các kiến

III. Luyện tập

GV: Chuyển đặt câu hỏi cho HS trả lời

thức, kĩ năng trong cuộc sống tương tự tình huống/vấn đề đã học.

Câu 1: HS tóm tắt toàn bộ văn bản

b) Nội dung: GV tổ chức cho HS làm các bài tập 41

42


c) Sản phẩm: Đáp án của HS

- Năng lực trình bày suy nghĩ, nêu và giải quyết vấn đề

d) Tổ chức thực hiện:

- Năng lực hợp tác, trao đổi, thảo luận về SẢN PHẨM DỰ KIẾN

- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- Phát triển năng lực giao tiếp, năng lực giải quyết các vấn đề phát sinh trong

GV: Chuyển đặt câu hỏi cho HS trả lời

quá trình học bài

- HS lắng nghe tiếp nhận yêu cầu

- Năng lực biết làm và làm thành thạo công việc, năng lực sáng tạo và khẳng

- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

định bản thân

- HS suy nghĩ đặt câu

- Năng lực phân tích ngôn ngữ ,giao tiếp ...

- GV lắng nghe

- Năng lực làm bài tâp. ,lắng nghe ,ghi tích cực ...

- Bước 3: Báo cáo thảo luận

- Năng lực làm việc độc lập , trình bày ý kiến cá nhân.

- GV gọi HS trình bày

- Năng lực giải quyết tình huống, năng lực phát hiện, thể hiện chính kiến, giao

- Các cặp khác nhận xét bổ sung

tiếp, năng lực biết làm thành thạo công việc được giao, năng lực thích ứng với

- GV nhận xét

hoàn cảnh

Bước 4: Kết luận, nhận định

3. Phẩm chất:

-Giáo viên nhận xét, cho điểm

- HS biết yêu cuộc sống tốt đẹp hiện nay và có ý thức phấn đấu học tập tốt để trở

* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

thành người chủ tương lai của đất nước.

*Đối với bài cũ

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

- Đọc, nắm chắc nội dung, chủ đề văn bản.

1. Đối với giáo viên: bài soạn, tư liệu tham khảo.

- Đặt nhân vật Thủy vào ngôi thứ nhất để kể tóm tắt toàn bộ văn bản.

2. Đối với học sinh: soạn bài theo câu hỏi SGK.

- Tìm các chi tiết của truyện thể hiện tình cảm gắn bó của em Thành và Thủy.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

*Đối với bài mới: Chuẩn bị: Bố cục trong văn bản

A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU

+ Đọc lại: Ếch ngồi đáy giếng, Lợn cưới áo mới

a) Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho hs tìm hiểu bài

+ Trả lời câu hỏi SGK

b) Nội dung: Thực hiện yêu cầu GV đưa ra

Tiết 5

c) Sản phẩm: HS trình bày được đúng yêu cầu.

Tập làm văn

d) Tổ chức thực hiện: GV: Cho học sinh chơi trò chơi. “Liên kết”

LIÊN KẾT TRONG VĂN BẢN I.MỤC TIÊU

GV: Liên kết, liên kết

1. Kiến thức

HS: Kết mấy kết mấy?

- Hiểu khái niệm liên kết trong văn bản.

GV: (kết mấy tùy theo yêu cầu của giáo viên) Kết 3. thì 3 học sinh sẽ chụm vào

- Nắm được yêu cầu về liên kết trong văn bản.

nhau. Nếu bạn nào thừa mà không tìm được chổ liên kết sẽ bị phạt hát một bài.

2.Năng lực 43

44


Trong trò chơi thì không có liên kết bị phạt, còn trong văn bản mà không có liên

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

kết thì nội dung của câu văn, đoạn văn, bài văn có ảnh hưởng không chúng ta sẽ

HS đứng tại chỗ trình bày miệng, HS khác

chú ý vào bài học. “Liên kết trong văn bản”.

nhận xét đánh giá.

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

- Bố En-ri-cô nói với con

Hoạt động của thầy và trò

Sản phẩm dự kiến

->Không hiểu nội dung điều bố muốn nói vì

Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh phân tích ngữ liệu để tìm tính liên kết,

giữa các câu chưa có sự liên kết.

phương tiện liên kết

- Muốn đoạn văn hiểu được cần phải có tính

a) Mục tiêu: Học sinh tìm hiểu thông tin về tác giả và tác phẩm

chất liên kết.

b) Nội dung: Vận dụng sgk, kiến thức GV cung cấp để thực hiện nhiệm vụ.

- Liên: liền. Kết: nối buộc .

c) Sản phẩm: Nắm rõ thông tin về tác giả và tác phẩm.

-> Liên kết: nối liền nhau, gắn bó...

d) Tổ chức thực hiện:

GV chốt: liên kết là làm cho nội dung các câu,

NV1:

I. Liên kết và phương tiện tiện

các đoạn thống nhất và gắn bó chặt chẽ với

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

liên kết trong văn bản

nhau.

?Cho biết đoạn văn được trích từ văn bản 1. Tính liên kết của văn bản

GV: đọan văn là 1 chuỗi câu rời rạc, chắp nối

nào? Tác giả? Đoạn văn là lời của ai nói với 1.1. Phân tích ngữ liệu

những nội dung khác nhau thiếu sự liên kết về

ai?

- Đoạn văn là 1 chuỗi câu rời

?Nếu bố Enrico viết mấy câu văn đó thì Enrico rạc, chắp nối. Mỗi câu văn nêu co thể hiểu điều bố muốn nói chưa? Vì sao?

một sự việc khác nhau chưa có

nội dung, do đó En sẽ không thể hiểu điều bố muốn nói. - LK là 1 trong những tính chất quan trọng của

Em hãy chọn (1) trong những đáp án sau để trả sự liên kết → khó hiểu.

văn bản, giúp văn bản có nghĩa, dễ hiểu.

lời:

- Liên kết là làm cho nội dung

GV: có thể nhắc lại câu chuyện "Cây tre trăm

A. Vì có câu văn viết chưa đúng ngữ pháp

các câu, các đoạn thống nhất

đốt" để thấy rằng: 100 đốt tre rời rạc, không

B. Vì có câu văn nội dung chưa thật rõ ràng.

và gắn bó chặt chẽ với nhau.

thể thành cây tre nối liền-> gắn chúng lại thành

C. Vì giữa các câu chưa có sự liên kết.

- Liên kết là 1 trong những tính

cây tre. Văn bản tương tự như vậy: cần có sự

?Muốn đoạn văn hiểu được cần phải có những chất quan trọng của văn bản,

liên kết mới có thể tạo ra 1 văn bản hoàn

tính chất gì?

giúp văn bản có nghĩa, dễ

chỉnh, trọn vẹn.

?Em hiểu liên kết nghĩa là gì?

hiểu.

Bước 4: Kết luận, nhận định:

?Liên kết có vai trò ntn trong văn bản?

Giáo viên nhận xét, đánh giá

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

NV2:

2. Phương tiện liên kết trong

Bàn bạc, thảo luận, làm việc nhóm

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

văn bản

45

46


GV chuyển: LK có vai trò rất quan trong 2.1. Phân tích ngữ liệu

NV3

trong văn bản. Vậy để liên kết được các câu *VD 1a/SGK-tr17

Bước 1 : Chuyển giao nhiệm vụ

trong đoạn văn, các đoạn văn trong văn bản, - ND ý nghĩa giữa các câu

GV chuyển : ?Nhưng nếu chỉ liên kết về nội

cần có những phương tiện nào...

trong đoạn văn không thống

dung, ý nghĩa đã đủ chưa? ta cần phải có điều

?Đọc lại đoạn văn ( VD1a / 17)

nhất các câu không cùng

gì nữa?

?Hãy đối chiếu với đoạn văn trong văn bản hướng về 1 chủ đề.

?Hãy chỉ ra sự thiếu liên kết trong đoạn văn?

"Mẹ tôi" và nhận xét vì sao đoạn văn vừa đọc →Văn bản cần có sự liên kết

Sửa lại để trở thành 1 đoạn văn có nghĩa?

trở nên khó hiểu?

về nội dung, ý nghĩa.

?Ngoài sự liên kết về nội dung, ý nghĩa, văn

?Hãy sửa lại đoạn văn để En có thể hiểu được - Thiếu sự liên kết vì: thiếu từ ý bố?

ngữ làm phương tiện liên kết.

?Như vậy để tạo sự liên kết của VB (trên) ta ->Văn bản cần có sự liên kết

bản cần có sự liên kết nào khác? ?Khái quát lại: vai trò, tác dụng của liên kết? Để văn bản có tính liên kết cần phải có những

làm thế nào?

bằng những phương tiện ngôn

yếu tố nào?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

ngữ thích hợp (từ, câu).

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

Bàn bạc, thảo luận, làm việc nhóm

+ Học sinh thảo luận, suy nghĩ tìm ra câu trả

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

lời

HS đứng tại chỗ trình bày miệng, HS khác

HS trả lời theo dòng suy nghĩ GV định hướng

nhận xét đánh giá.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

- ND ý nghĩa giữa các câu trong đoạn văn

HS đứng tại chỗ trình bày miệng, HS khác

không thống nhất các câu không cùng hướng

nhận xét đánh giá.

về 1 chủ đề.

- Thiếu liên kết vì không có những phương

GV: Mặc dù mỗi câu văn đều có ý nghĩa và

tiện liên kết

đúng ngữ pháp, nếu đặt riêng từng câu, các câu

+ Giữa C1 với C2: thiếu cụm từ Còn bây giờ

đều đúng, có ý nghĩa. Nhưng khi đặt cạnh

+ Giữa C2 với C3: từ con chép nhầm thành đứa

nhau để tạo đoạn văn thì chúng không cùng

trẻ, khiến người đọc hiểu nhầm tác giả đang

hướng tới 1 chủ đề. Nội dung các câu văn rời

nói đến 1 đối tượng khác chứ không phải con

rạc.

- Văn bản cần có sự liên kết bằng những

- Người viết phải làm thế nào cho nội dung các

phương tiện ngôn ngữ thích hợp (từ, câu)

câu, các đoạn, thống nhất, gắn bó chặt chẽ với

-Bước 4: Kết luận, nhận định:

nhau.

Giáo viên nhận xét, đánh giá 47

48


GV: những từ ngữ thiếu ấy chính là phương

- HS lắng nghe tiếp nhận yêu cầu

tiện liên kết văn bản.

- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

HS đọc ghi nhớ DGK/cháy 18

- HS suy nghĩ đặt câu

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

- GV lắng nghe

a) Mục tiêu: Hs hoàn thiện kiến thức vừa chiếm lĩnh được; rèn luyện kĩ năng áp

- Bước 3: Báo cáo thảo luận

dụng kiến thức mới để giải quyết các tình huống/vấn đề trong học tập.

- GV gọi HS trình bày

b) Nội dung: GV giao nhiệm vụ cho HS trả lời các câu hỏi

- Các cặp khác nhận xét bổ sung

c) Sản phẩm: Trả lời các câu hỏi của GV

- GV nhận xét

d) Tổ chức thực hiện:

Bước 4: Kết luận, nhận định

- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

Bài 1

-Giáo viên nhận xét, cho điểm

GV: Chuyển đặt câu hỏi cho HS trả lời

- Sắp xếp các câu theo thứ tự :

* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

- HS lắng nghe tiếp nhận yêu cầu

(1)-(4)-(2)-(5)-(3)

*Đối với bài cũ

- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

Bài 2

- Thuộc ghi nhớ, làm BT 1,2,3 (SBT/8)

- HS trao đổi cặp đôi, thống nhất lựa chọn

- Các câu văn không có sự liên

- Tìm hiểu phân tích tính liên kết trong một văn bản đã học.

- GV lắng nghe

kết vì: nội dung, ý nghĩa không

*Đối với bài mới

Bước 3. Báo cáo thảo luận

thống nhất và gắn bó chặt chẽ:

- Chuẩn bị: Cuộc chia tay của những con búp bê.

- GV gọi các cặp đôi trình bày

mỗi câu là 1 sự việc khác nhau.

+ Đọc, tóm tắt truyện.

- Các cặp khác nhận xét bổ sung

Bài 3

+ Xác định nội dung, tìm bố cục của văn bản.

Bước 4: Kết luận, nhận định

- Các từ lần lượt sẽ điền: Bà -

+ Viết đoạn văn ngắn có liên quan đến chủ đề của văn bản..

-Giáo viên nhận xét, cho điểm

Bà - cháu - Bà - bà - cháu - thế

Ngày soạn:

là.

Ngày giảng: Tiết : 6

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

Tập làm văn

a) Mục tiêu: HS phát hiện các tình huống thực tiễn và vận dụng được các kiến

BỐ CỤC TRONG VĂN BẢN

thức, kĩ năng trong cuộc sống tương tự tình huống/vấn đề đã học. b) Nội dung: GV tổ chức cho HS làm các bài tập

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC

c) Sản phẩm: Đáp án của HS

Sau bài học, HS có khả năng

d) Tổ chức thực hiện:

1. Kiến thức

- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- Nắm được tác dụng của việc xây dựng bố cục.

GV: Chuyển đặt câu hỏi cho HS trả lời

2.Năng lực - Ra quyết định: lựa chọn cách bố cục văn bản phù hợp với mục đích giao tiếp. 49

50


- Giao tiếp: phản hồi/lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ/ý tưởng về bố cục

HS đứng tại chỗ trình bày miệng, HS khác nhận ràng

văn bản và chức năng, nhiệm vụ, cách sắp xếp mỗi phần trong bố cục.

xét đánh giá.

3. Phẩm chất:

- > Nội dung đơn phải được sắp xếp theo một

- HS biết yêu cuộc sống tốt đẹp hiện nay và có ý thức phấn đấu học tập tốt để trở

trình tự hợp lí

thành người chủ tương lai của đất nước.

-> việc sắp xếp các phần nội dung trong văn

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

bản theo 1 trình tự hợp lí gọi là bố cục

1. Chuẩn bị của giáo viên: Bảng phụ, đơn mẫu

-Bước 4: Kết luận, nhận định:

2. Chuẩn bị của học sinh: Xem lại dàn ý các kiểu bài đã học, đọc trả lời câu

Giáo viên nhận xét, đánh giá

hỏi sgk.

NV2

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động của gáo viên và học sinh

Bước 1 : Chuyển giao nhiệm vụ Sản phẩm dự kiến

GV đặt câu hỏi: Vậy bố cục là gì?

Hoạt động 1: Tìm hiểu bố cục của VB.

- GV hỏi: Vì sao khi xây dựng văn bản, cần

a) Mục tiêu: Học sinh tìm hiểu bố cục của VB

phải quan tâm tới bố cục?

b) Nội dung: Vận dụng sgk, kiến thức GV cung cấp để thực hiện nhiệm vụ.

- GV liên hệ: Trong khi nói hoặc viết, chúng ta

c) Sản phẩm: Nắm rõ thông tin về bố cục của VB

có cần nói, viết theo bố cục không ?

d) Tổ chức thực hiện:

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

Bước 1 : Chuyển giao nhiệm vụ

I. Bố cục những yêu cầu về

+ Học sinh thảo luận, suy nghĩ tìm ra câu trả lời

- GV đặt câu hỏi:

bố cục trong văn bản

HS trả lời theo dòng suy nghĩ GV định hướng Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

(1) Theo em việc sắp xếp nội dung lá đơn theo 1. Bố cục của văn bản trình tự như vậy có hợp lí không? Vì sao?

1.1. Phân tích ngữ liệu

HS đứng tại chỗ trình bày miệng, HS khác nhận xét đánh giá,GV chuẩn kiến thức

(2) Hãy sắp xếp lại nội dung lá đơn ấy cho phù (SGK/28) hợp.

1.2. Ghi nhớ 1 (SGK/30)

- Nội dung trong 1 lá đơn

- > Bố cục: bố trí, sắp xếp các phần, các đoạn

(3) Qua đó em rút ra được điều gì khi trình bày cần được sắp xếp theo 1

theo 1 trình tự, hệ thống rành mạch, hợp lý.

1 văn bản? (được sắp xếp tùy tiện không? Phải trình tự hợp lý

- > Nếu không quan tâm tới bố cục các phần,

trình bày theo trình tự ntn?)

- Bố cục: bố trí, sắp xếp các

các đoạn trong văn bản không có sự liên kết, sẽ

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

phần, các đoạn theo 1 trình

bị lộn xộn, gây khó hiểu cho người đọc....

+ Học sinh thảo luận, suy nghĩ tìm ra câu trả lời

tự, hệ thống rành mạch, hợp

- > Cần nói hoặc viết theo một bố cục rành

HS trả lời theo dòng suy nghĩ GV định hướng

lý.

mạch, rõ ràng .

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

- Văn bản phải có bố cục rõ

-Bước 4: Kết luận, nhận định:

51

52


Giáo viên nhận xét, đánh giá

- GV đặt câu hỏi: Dựa vào khái niệm về + Trình bày lộn xộn, gây khó hiểu .

NV3:

bố cục nêu ở trên cho biết 2 câu chuyện - Điều kiện khi sắp xếp bố cục:

Bước 1 : Chuyển giao nhiệm vụ

trên có bố cục không? Vì sao? Cách kể + Nội dung các phần, các đoạn vừa

GV yêu cầu: Tìm những VD thực tế để chứng

trên không hợp lí ở chỗ nào?

thống nhất, vừa rõ ràng.

minh vai trò - tác dụng của bố cục trong văn

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

+ Trình tự sắp xếp hợp lí.

bản

+ Học sinh thảo luận, suy nghĩ tìm ra 2.2. Ghi nhớ 2 (SGK/30)

- GV chốt lại và yêu cầu: Tìm những từ quan

câu trả lời

trọng trong ghi nhớ

HS trả lời theo dòng suy nghĩ GV định

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

hướng

+ Học sinh thảo luận, suy nghĩ tìm ra câu trả lời

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

HS trả lời theo dòng suy nghĩ GV định hướng

HS đứng tại chỗ trình bày miệng, HS

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

khác nhận xét đánh giá,GV chuẩn kiến

HS đứng tại chỗ trình bày miệng, HS khác nhận

thức

xét đánh giá,GV chuẩn kiến thức

- > Chưa có bố cục -> không hợp lí

-Bước 4: Kết luận, nhận định:

trong diễn đạt.

Giáo viên nhận xét, đánh giá

- > Hai câu chuyện: mỗi truyện tách 2

- HS đọc ghi nhớ chấm 1/30

đoạn văn . + Truyện 1: nội dung và trình tự sắp

Hoạt động 2: HD HS tìm hiểu về những yêu cầu về bố cục trong văn bản. a) Mục tiêu: Học sinh tìm hiểu về những yêu cầu về bố cục trong văn bản.

xếp: ý, đoạn lộn xộn, không thống nhất,

b) Nội dung: HS vận dụng sgk, kiến thức GV cung cấp để thực hiện nhiệm vụ,

không theo 1 trình tự (câu cuối đoạn 2) + Truyện 2 : Đoạn 1: hợp lí.

trả lời ra giấy nháp.

Đoạn 2: sắp xếp không

c) Sản phẩm: Đáp án của HS

hợp lí, nội dung không thống nhất ->

d) Tổ chức thực hiện: NV1:

2. Những yêu cầu về bố cục trong

gây khó hiểu, khó nắm bắt.

Bước 1 : Chuyển giao nhiệm vụ

văn bản

- GV bổ sung và chuẩn KT: không

- GV hướng dẫn HS chia nhóm và trả lời 2.1. Phân tích ngữ liệu (SGK-29)

những thế, giữa các câu trong đoạn, các

câu hỏi

- Hai câu chuyện chưa có bố cục.

đoạn trong văn bản không có sự liên kết

+ Nhóm 1, 2, 3: văn bản 1

+ Sắp xếp ý, câu: không rõ ràng,

cả về nội dung lẫn hình thức -> không

+ Nhóm 4, 5, 6: văn bản 2

thiếu liên kết .

làm nổi bật ý nghĩa truyện, mất yếu tố 53

54


bất ngờ, hài hước, văn bản trở nên khó

Giáo viên nhận xét, đánh giá

hiểu, khó tiếp nhận.

- GV chuẩn KT và cho HS ghi chép

-Bước 4: Kết luận, nhận định:

- HS đọc ghi nhớ chấm 2/30 và Tìm

Giáo viên nhận xét, đánh giá

những từ quan trọng

NV2

Hoạt động 3: Tìm hiểu về các phần của bố cục.

Bước 1 : Chuyển giao nhiệm vụ

a) Mục tiêu: Học sinh tìm hiểu về các phần của bố cục

1) Dựa vào văn bản gốc đã học của 2

b) Nội dung: HS vận dụng sgk, kiến thức GV cung cấp để thực hiện nhiệm vụ,

văn bản trên, hãy sắp xếp lại bố cục của

trả lời ra giấy nháp.

2 văn bản đó?

c) Sản phẩm: Đáp án của HS

(2) Sau khi sắp xếp lại em có nhận xét gì

d) Tổ chức thực hiện:

về văn bản?

NV1

3. Các phần của bố cục

(3)Như vậy, để xây dựng một văn bản

Bước 1 : Chuyển giao nhiệm vụ

3.1. Phân tích ngữ liệu

rành mạch, rõ ràng cần có những điều

1) Nêu bố cục chung của 1 văn bản.

- Bố cục văn bản: 3 phần

kiện gì?

(2) Nêu nhiệm vụ của ba phần MB, TB, + Mở bài

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

KB trong văn bản tự sự, miêu tả.

+ Học sinh thảo luận, suy nghĩ tìm ra

- GV đặt câu hỏi: Có cần biết rõ nhiệm + Kết bài

câu trả lời

vụ của mỗi phần không? Vì sao?

HS trả lời theo dòng suy nghĩ GV định

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

hướng

Thảo luận nhóm bàn - 2 phút

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

HS đứng tại chỗ trình bày miệng, HS

HS đứng tại chỗ trình bày miệng, HS

khác nhận xét đánh giá,GV chuẩn kiến

khác nhận xét đánh giá.

thức

-> (2)

- GV chuẩn KT

Tự sự

-> (1) HS tự sắp xếp lại theo HD của GV

MB giới

Miêu tả thiệu giới thiệu đối

(2) Hợp lí, dễ hiểu, vừa thống nhất về

nhân vật, sự tượng miêu tả

nội dung vừa rõ ràng mạch lạc giữa các

việc,

đoạn .

huống truyện

-Bước 4: Kết luận, nhận định:

TB 55

+ Thân bài

tình

kể diễn biến tả chi tiết theo 56


sự việc KB

kết

1 trình tự quan

phải tránh khi làm bài .

sát ...

-Bước 4: Kết luận, nhận định: Giáo viên nhận xét, đánh giá

thúc cảm nghĩ về

truyện.

NV3

đối tượng.

- GV nhận xét và chuẩn kiến thức:

Bước 1 : Chuyển giao nhiệm vụ

+ Cần phân biệt rõ ràng nhiệm vụ của

GV đưa ra yêu cầu: Đọc câu hỏi d/ 0.

từng phần, xác định nói gì, viết gì 1

Nêu ý kiến của em ?

cách cụ thể .

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

+ Bởi yêu cầu về bố cục rành mạch

+ Học sinh thảo luận, suy nghĩ tìm ra

không cho phép các phần lặp lại, mỗi

câu trả lời

phần có nhiệm vụ riêng.

HS trả lời theo dòng suy nghĩ GV định

-Bước 4: Kết luận, nhận định:

hướng

Giáo viên nhận xét, đánh giá

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

NV2:

HS đứng tại chỗ trình bày miệng, HS

Bước 1 : Chuyển giao nhiệm vụ

khác nhận xét đánh giá,GV chuẩn kiến

GV yêu cầu: Đọc câu hỏi (c)/29 và cho

thức

biết ý kiến của em?

- > Ý kiến đó cũng không đúng vì

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

+ MB mở bài không chỉ đơn thuần là sự

+ Học sinh thảo luận, suy nghĩ tìm ra

thông báo đề tài của văn bản mà còn

câu trả lời

phải cố gắng làm cho người đọc (nghe)

HS trả lời theo dòng suy nghĩ GV định

có thể đi vào đề tài đó 1 cách tự nhiên,

hướng

dễ dàng, hứng thú và ít nhiều hình dung

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

được các bước đi của bài.

HS đứng tại chỗ trình bày miệng, HS

+ Kết bài: không chỉ có nhiệm vụ nhắc

khác nhận xét đánh giá,GV chuẩn kiến

lại vấn đề mà còn có những cảm xúc,

thức

suy nghĩ đánh giá, tổng kết lại, mở rộng,

- GV nhận xét, chuẩn KT: Không đúng:

gây ấn tượng->Tạo hiệu quả giao tiếp .

vì yêu cầu về sự rành mạch không cho

NV3

phép các phần MB, TB, KB trong văn

Bước 1 : Chuyển giao nhiệm vụ GV đưa ra yêu cầu: Đọc câu hỏi d/ 0.

bản được lặp lại nhau. Lặp lại là lỗi cần 57

58


Nêu ý kiến của em ?

câu trả lời

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

HS trả lời theo dòng suy nghĩ GV định

+ Học sinh thảo luận, suy nghĩ tìm ra

hướng

câu trả lời

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

HS trả lời theo dòng suy nghĩ GV định

HS đứng tại chỗ trình bày miệng, HS

hướng

khác nhận xét đánh giá,GV chuẩn kiến

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

thức

HS đứng tại chỗ trình bày miệng, HS

- > Ba phần...

khác nhận xét đánh giá,GV chuẩn kiến

- GV bổ sung và chuẩn KT: bố cục 3

thức

phần giúp văn bản rõ ràng , hợp lí nhưng

- > Ý kiến đó cũng không đúng vì

không phải nhất thiết văn bản nào cũng

+ MB mở bài không chỉ đơn thuần là sự

có bố cục 3 phần. Có những văn

thông báo đề tài của văn bản mà còn

bản MB, KB viết lẫn trong phần thân

phải cố gắng làm cho người đọc (nghe)

bài do yêu cầu nào đó của người viết .

có thể đi vào đề tài đó 1 cách tự nhiên,

Nhưng chưa hẳn cứa phải chia văn bản

dễ dàng, hứng thú và ít nhiều hình dung

làm 3 phần thì mới có bố cục mạch lạc

được các bước đi của bài.

-Bước 4: Kết luận, nhận định:

+ Kết bài: không chỉ có nhiệm vụ nhắc

Giáo viên nhận xét, đánh giá

lại vấn đề mà còn có những cảm xúc,

=> GV kết luận: cần phải có cách viết

suy nghĩ đánh giá, tổng kết lại, mở rộng,

các phần, các đoạn cho hợp lí. Vậy tính

gây ấn tượng->Tạo hiệu quả giao tiếp .

mạch lạc cần những yêu cầu nào, tiết sau

-Bước 4: Kết luận, nhận định:

ta sẽ tìm hiểu .

Giáo viên nhận xét, đánh giá

- GV cho HS đọc ghi nhớ chấm 3,

NV4 :

SGK/30 và tìm những từ cần lưu ý trong

Bước 1 : Chuyển giao nhiệm vụ

ghi nhớ?

GV đặt câu hỏi kết luận vấn đề: Vậy văn

C.HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

bản thường được xây dựng theo bố cục

a) Mục tiêu: Hs hoàn thiện kiến thức vừa chiếm lĩnh được; rèn luyện kĩ năng

mấy phần?

áp dụng kiến thức mới để giải quyết các tình huống/vấn đề trong học tập.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

b) Nội dung: GV giao nhiệm vụ cho HS trả lời các câu hỏi

+ Học sinh thảo luận, suy nghĩ tìm ra 59

60


c) Sản phẩm: Trả lời các câu hỏi của GV

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

d) Tổ chức thực hiện:

a) Mục tiêu: HS phát hiện các tình huống thực tiễn và vận dụng được các kiến

- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

II. Luyện tập

thức, kĩ năng trong cuộc sống tương tự tình huống/vấn đề đã học.

- GV yêu cầu HS làm BT 1

Bài 1

b) Nội dung: GV tổ chức cho HS làm các bài tập c) Sản phẩm: Đáp án của HS

(1) Ghi lại bố cục văn bản " Cuộc chia *Bố cục chưa hợp lý vì: tay ..."

- MB: chưa đủ (chỉ là lời chào, chưa

d) Tổ chức thực hiện:

(Đã làm ở trên)

giới thiệu điều cần nói trong báo

- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

(2) Em hãy kể lại truyện theo 1 bố cục cáo).

GV tổ chức trò chơi “Vượt chướng ngại

- TB:

vật”, yêu cầu HS trả lời các câu hỏi trắc

khác.

(3) Tìm hiểu bố cục của bản báo cáo + Mục (1) (2) (3) mới kể việc học

nghiệm sau ra bảng phụ. Nhóm nào có

kinh nghiệm học tập.

ntn, chưa nêu kinh nghiệm học tập.

câu trả lời đúng nhiều nhất sẽ gianh

- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

+ Mục (4) lại không nói về học tập->

chiến thắng Câu 1: Bố cục của văn bản là gì?

- HS đọc và nêu yêu cầu bài tập; HS kể thiếu sự thống nhất lại chuyện với một bố cục hợp lí

- KB: còn sơ lược (chưa khái quát lại

A. Tạo lập văn bản hoàn chỉnh

Bước 3. Báo cáo thảo luận

kinh nghiệm)

B. Sự sắp xếp các ý để tạo lập văn bản

- HS chia 3 nhóm thảo luận trong 3 phút, *Cần bổ sung:

C. Sự tổ chức các đoạn văn thể hiện chủ

cử đại diện trả lời.

- MB: Lí do báo cáo, mục đích báo

đề chung của văn bản

Bước 4: Kết luận, nhận định

cáo.

Câu 2: Phần Mở bài có vai trò như thế

- GV nhận xét và chấm điểm

- TB:

nào trong một văn bản?

+ Nêu các kinh nghiệm học tập cụ

A. Giới thiệu các nội dung của văn bản

thể:

B. Nêu diễn biến của sự việc, nhân vật

(ở lớp, ở nhà, trong uộc sống, trong

C. Giới thiệu sự vật, sự việc, nhân vật.

tài liệu)

D. Nêu kết quả của sự việc, câu chuyện

+ Bỏ mục (4)

Câu 3: Mục đích của việc sắp xếp bố

- KB:

cục của văn bản là?

+ Trình bày nguyện vọng được nghe

A. Thể hiện chủ đề của văn bản

ý kiến trao đổi, góp ý cho bản báo

B. Thể hiện điểm khác biệt của tác giả

cáo.

C. Thể hiện việc văn bản có sự sắp xếp

+ Lời chúc

đúng quy ước 61

62


D. Cả A, B, C đều đúng

*Đối với bài cũ

Câu 4: Để giải thích câu tục ngữ Ăn

- Nhớ kiến thức đã học.

quả nhớ kẻ trồng cây, một bạn đã đưa

- Xác định bố cục của một văn bản tự chọn, nhận xét bố cục đó.

ra các ý sau:

*Đối với bài mới: Chuẩn bị: “Mạch lạc trong văn bản”

a. Giải thích ý nghĩa câu tục ngữ

+ Đọc, nghiên cứu ngữ liệu

b. Giải thích tại sao người xưa lại nói

+ Đọc lại văn bản": "Cuộc chia tay của những con búp bê"

Ăn quả nhớ kẻ trồng cây

+ Nắm các sự việcchính nội dung văn bản.

c. Nêu bài học vận dụng câu tục ngữ ấy

Ngày soạn:

trong cuộc sống

Ngày giảng:

Bố cục như vậy đã hợp lí chưa?

Tiết : Tập làm văn

A. Hợp lí

MẠCH LẠC TRONG VĂN BẢN

B. Còn thiếu ý C. Các ý lộn xộn

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC

Câu 7: Phần Mở bài và Kết bài thường

Sau bài học, học sinh có khả năng:

có cấu tạo như thế nào?

1. Kiến thức

A. Không cần tách thành những đoạn

- Biết được mạch lạc trong văn bản và sự cần thiết của mạch lạc trong văn bản.

riêng biệt

- Hiểu được điều kiện cần thiết để có một văn bản mạch lạc.

B. Hai đoạn văn

2. Năng lực

C. Một đoạn văn

- Năng lực chung: phân tích ngôn ngữ, giao tiếp; làm bài tâp, lắng nghe, ghi tích

D. Nhiều đoạn văn

cực ...

- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- Năng lực chuyên biệt: làm việc độc lập , trình bày ý kiến cá nhân

- HS suy nghĩ đặt câu

3. Phẩm chất:

- GV lắng nghe

- HS biết yêu cuộc sống tốt đẹp hiện nay và có ý thức phấn đấu học tập tốt để trở

- Bước 3: Báo cáo thảo luận

thành người chủ tương lai của đất nước.

- GV gọi HS trình bày

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

- Các cặp khác nhận xét bổ sung

1. Chuẩn bị của giáo viên: - Bài soạn, tài liệu tham khảo

- GV nhận xét

2. Chuẩn bị của học sinh: - Chuẩn bị bài theo yêu cầu của GV và câu hỏi sgk.

Bước 4: Kết luận, nhận định

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

-Giáo viên nhận xét, cho điểm

A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU a) Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho hs tìm hiểu bài

* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ 63

64


b) Nội dung: Thực hiện yêu cầu GV đưa ra

+ Học sinh thảo luận, suy nghĩ tìm ra - Mạch lạc rất cần thiết cho văn bản .

c) Sản phẩm: HS trình bày được đúng yêu cầu.

câu trả lời

d) Tổ chức thực hiện:

HS trả lời theo dòng suy nghĩ GV

- GV dẫn dắt vào bài: Nói đến bố cục là nói đến sự sắp đặt, sự phân chia. Nhưng

định hướng

văn bản lại không thể không có sự liên kết. Vậy làm thế nào để các phần các

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

đoạn của một văn bản được phân cắt rành mạch mà lại kkhông mất đi sự liên kết

HS đứng tại chỗ trình bày miệng, HS

chặt chẽ với nhau? Đó chính là vấn đề mà chúng ta sẽ tìm hiểu trong bài học

khác nhận xét đánh giá,GV chuẩn

hôm nay.

kiến thức

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

- GV chuẩn KT: Mạch lạc trong văn

Hoạt động của giáo viên và học sinh

Sản phẩm dự kiến

bản được hiểu: có cái gì giống như

Hoạt động 1: Tìm hiểu mạch lạc và những yêu cầu về mạch lạc trong VB.

mạch máu làm cho các phần của văn

a) Mục tiêu: Học sinh tìm hiểu mạch lạc và những yêu cầu về mạch lạc trong

bản thống nhất với nhau.

VB.

- > Cả 3 phương án đều đúng.

b) Nội dung: Vận dụng sgk, kiến thức GV cung cấp để thực hiện nhiệm vụ.

- Thành dòng, thành mạch; Đi khắp

c) Sản phẩm: Nắm rõ những yêu cầu về mạch lạc trong VB

các phần trong cơ thể (các phần, các

d) Tổ chức thực hiện:

đoạn văn) thông suốt, liên tục ->làm

NV1 :

I. Mạch lạc và những yêu cầu về

các bộ phận trong cơ thể (các đoạn

Bước 1 : Chuyển giao nhiệm vụ

mạch lạc trong văn bản

văn) có sự gắn kết thống nhất.

GV đặt câu hỏi: Vậy khái niệm mạch 1. Mạch lạc trong văn bản

-Bước 4: Kết luận, nhận định:

lạc trong văn bản có phải dùng theo 1.1. Phân tích ngữ liệu

Giáo viên nhận xét, đánh giá

nghĩa trên không? Nó được hiểu ntn?

NV2 :

*Tính chất của mạch lạc trong văn

- GV yêu cầu: Dựa vào những hiểu bản:

Bước 1 : Chuyển giao nhiệm vụ

biết trên, hãy xác định mạch lạc trong - Trôi chảy thành dòng, thành mạch.

GV tiếp tục đặt câu hỏi: Có người nói

văn bản có tính chất gì trong các tính - Tuần tự đi khắp các phần các đoạn

mạch lạc là sự tiếp nối của các câu,

chất kể dưới đây? (SGK mục 1a/31)

1.2. Ghi nhớ 1 (SGK /32)

các ý theo 1 trình tự hợp lí. Em có tán

trong văn bản.

- GV hỏi: Như vậy, giữa mạch lạc - Thông suốt, liên tục, không đứt

thành không? Vì sao?

trong văn bản với mạch máu trong cơ đoạn.

- GV hỏi: Mạch lạc có cần thiết trong

thể có điểm gì tương đồng?

->Mạch lạc là sự tiếp nối các câu các

văn bản không?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

ý theo 1 trình tự hợp lí.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 65

66


chính: cuộc chia tay của Thành Thuỷ,

+ Học sinh thảo luận, suy nghĩ tìm ra

tay..."

câu trả lời

- GV nêu câu hỏi: Văn bản "Cuộc tình cảm của 2 anh em.

HS trả lời theo dòng suy nghĩ GV

chia tay ..."có rất nhiều những sự việc - Sự chia tay của những con búp bê ->

định hướng

khác nhau, nhắc lại những sự việc thể hiện chủ đề văn bản.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

đó?

- Thành Thuỷ là nhân vật chính tham

HS đứng tại chỗ trình bày miệng, HS

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

gia các sự việc .

khác nhận xét đánh giá,GV chuẩn

Bàn bạc, thảo luận, làm việc nhóm

->Các sự việc, nhân vật đều nói về 1

kiến thức

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

đề tài và hướng tới 1 chủ đề.

- GV chuẩn KT: Đúng. Vì: do tính

HS đứng tại chỗ trình bày miệng, HS - Các từ ngữ lặp lại -> làm cho chủ đề

chất của mạch lạc trong văn bản ->

khác nhận xét đánh giá.

liền mạch, văn bản mạch lạc.

đảm bảo cho văn bản tính thống nhất,

- HS nhắc lại theo SGK mục 2a(31)

- Các đoạn trong văn bản được nối

rõ ràng -> hiệu quả giao tiếp tốt.

* Bước 2: Thảo luận nhóm 2 phút

với nhau theo mối liên hệ: thời gian,

-> Mạch lạc rất cần thiết cho văn bản

Bước 4: Kết luận, nhận định:

không gian, tâm lí, ý nghĩa.

.

Giáo viên nhận xét, đánh giá

*Văn bản có tính mạch lạc cần:

-Bước 4: Kết luận, nhận định:

NV2 :

- Các phần, các đoạn đều nói về 1 đề

Giáo viên nhận xét, đánh giá

Bước 1 : Chuyển giao nhiệm vụ

tài, 1 chủ đề

Hoạt động 2: HD HS tìm hiểu những điều kiện để văn bản có tính mạch

- GV đặt câu hỏi: Toàn bộ sự việc - Các phần, các đoạn các câu phải tiếp

lạc.

trong văn bản xoay quanh sự việc nối theo trình tự rõ ràng, hợp lí.

a) Mục tiêu: Học sinh tìm hiểu những điều kiện để văn bản có tính mạch lạc.

chính nào? "Sự chia tay" và "những 2.2 Ghi nhớ 2 (SGK/32)

b) Nội dung: HS vận dụng sgk, kiến thức GV cung cấp để thực hiện nhiệm

con búp bê" đóng vai trò gì trong

vụ, trả lời ra giấy nháp.

truyện? Hai anh em Thành Thuỷ có

c) Sản phẩm: Đáp án của HS

vai trò gì?

d) Tổ chức thực hiện:

- GV hỏi thêm: Như vậy, các sự việc,

NV1:

2. Điều kiện để văn bản có tính

nhân vật trong văn bản đều có điểm

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

mạch lạc

gì chung về nội dung?

GV dẫn dắt: điều kiện nào để đảm 2.1. Phân tích ngữ liệu

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

bảo văn bản có tính mạch lạc ?

Thảo luận nhóm bàn - 2 phút

Ví dụ: Tìm hiểu văn bản "Cuộc

- GV yêu cầu HS: xem lại bài chuẩn chia... búp bê"

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

bị của mình về văn bản "Cuộc chia - Các sự việc xoay quanh sự việc

HS đứng tại chỗ trình bày miệng, HS 67

68


khác nhận xét đánh giá.

- GV tiếp tục đặt câu hỏi: Trong văn

- GV bổ sung, chuẩn KT: Sự việc

bản “Cuộc chia tay…” có đoạn kể về

chính: cuộc chia tay của Thành -

hiện tại, có đoạn về việc quá khứ,

Thuỷ, tình cảm gắn bó của 2 anh em .

đoạn kể sự việc ở nhà ở trường, có

+Sự chia tay và những con búp bê

đoạn kể chuyện hôm qua, có đoạn kể

đóng vai trò thể hiện chủ đề văn bản,

chuyện sáng nay. Hãy cho biết các

làm cho chủ đề xuyên suốt văn bản.

đoạn ấy được nối với nhau theo mối

+Thành - Thuỷ: nhân vật chính tham

liên hệ nào?

gia vào các sự việc thực hiện chủ đề

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

văn bản.

+ Học sinh thảo luận, suy nghĩ tìm ra

-> Cùng hướng tới 1 đề tài, chủ đề

câu

văn bản

trả lời

-Bước 4: Kết luận, nhận định:

HS trả lời theo dòng suy nghĩ GV

Giáo viên nhận xét, đánh giá

định hướng

NV3 :

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

Bước 1 : Chuyển giao nhiệm vụ

- HS suy nghĩ trả lời

GV nhấn mạnh: đây là điều kiện thứ

- GV chuẩn KT: Có thể vì các từ ngữ,

nhất để cho văn bản mạch lạc.

chi tiết trên đã tạo mạch văn thống

- GV dẫn dắt: Trong văn bản đó ta bắt

nhất, trôi chảy suốt các phần, đoạn

gặp 1 loạt những từ ngữ: chia tay,

trong văn bản. Mạch văn đó là "sự

chia đồ chơi... hay một loạt các từ

chia tay". Đó cũng được coi là mạch

ngữ biểu thị ý không muốn phân

lạc của văn bản.

chia: chẳng muốn chia bôi, anh cho

+ Các đoạn được nối với nhau theo tất

em tất...

cả các mối liên hệ

- GV đặt câu hỏi: Theo em, đó có

+ Thời gian: quá khứ - hiện tại; hôm

phải là chủ đề (vấn đề chủ yếu) liên

qua - hôm nay

kết các sự việc nêu trên thành 1 thể

+ Không gian: ở nhà - ở trường

thống nhất không? Đó có thể xem là

+ Tâm lí: Thành nhớ lại...

mạch lạc của văn bản không?

+ Ý nghĩa: 69

70


Anh em thương yêu nhau > < phải

mạch, tạo sự mạch lạc trong văn bản -

chia tay

> đó là điều kiện thứ 2 để văn bản có

Búp bê không chia tay > < anh em

tính mạch lạc.

chia tay

- GV chuẩn KT:

-Bước 4: Kết luận, nhận định:

+ Các phần, các đoạn đều nói về 1 đề

Giáo viên nhận xét, đánh giá

tài, 1 chủ đề

NV4

+ Các phần, các đoạn các câu phải

Bước 1 : Chuyển giao nhiệm vụ

tiếp nối theo trình tự rõ ràng, hợp lí.

GV đặt câu hỏi: Theo em, những mối

-Bước 4: Kết luận, nhận định:

liên hệ giữa các đoạn ấy có tự nhiên

Giáo viên nhận xét, đánh giá

và hợp lí không?

- GV cho HS đọc ghi nhớ 2/32

- GV yêu cầu: Từ phân tích các ví dụ

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

trên; hãy rút ra những điều kiện để

a) Mục tiêu: Hs hoàn thiện kiến thức vừa chiếm lĩnh được; rèn luyện kĩ năng

văn bản có tính mạch lạc?

áp dụng kiến thức mới để giải quyết các tình huống/vấn đề trong học tập.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

b) Nội dung: GV giao nhiệm vụ cho HS trả lời các câu hỏi

+ Học sinh thảo luận, suy nghĩ tìm ra

c) Sản phẩm: Trả lời các câu hỏi của GV

câu trả lời

d) Tổ chức thực hiện:

HS trả lời theo dòng suy nghĩ GV

- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

định hướng

Bài 1: GV chia lớp thành 6 nhóm và Bài 1

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

đưa ra yêu cầu cho từng nhóm

- HS trả lời, HS khác bổ sung

Tìm hiểu tính mạch lạc trong văn bản - Chủ đề: ca ngợi tấm lòng yêu

- GV chuẩn KT: Tự nhiên, hợp lí vì

"Mẹ tôi" (E. Đơ A - mi -xi) và Lão thương và sự hi sinh của người mẹ.

làm cho các bộ phận trong văn bản

nông và các con.

- Các đoạn, các phần trong văn bản

liên hệ chặt chẽ với nhau -> đảm bảo

+ Nhóm 1,2,3: Lão nông và các con

đều hướng tới chủ đề đó->tính thống

tính mạch lạc.

+ Nhóm 4,5,6: Mẹ tôi

nhất

- GV liên hệ: các từ ngữ lặp lại, cùng

- HS thảo luận nhóm, cử đại diện - Các phần, ý: có sự tiếp nối theo 1

với các phần các đoạn được nối với

trình bày, nhận xét.

trình tự chặt chẽ->tạo sự liền mạch

nhau theo những mối liên hệ tự nhiên,

Gợi ý:

trong văn bản.

hợp lí làm cho chủ đề văn bản liền

- Chủ để chung của mỗi văn bản?

Con có lỗi->bố đau lòng vì đó là sự

71

II. Luyện tập a. Văn bản Mẹ tôi

72


- Trình tự tiếp nối các phần, đoạn, câu xúc phạm tình cảm thiêng liêng mẹ

Câu 1: Mạch lạc trong văn bản

có giúp cho sự thể hiện chủ đề được dành cho con ->khuyên con sửa lỗi.

không có những tính chất nào trong

liên tục, thông suốt và hấp dẫn - Các phần đều xoay quanh chủ đề

các tính chất dưới đây :

không?

chính, gắn kết chặt chẽ

A. Tượng trưng cho phần quan trọng

Bài 2: Hãy viết một đoạn văn có tính =>Văn bản có tính mạch lạc

nhất của văn bản, được thể hiện bằng

mạch lạc

b. Văn bản Lão nông và các con

các ý lớn trong phần Thân bài.

- Yêu cầu: chỉ ra chủ đề.

- Chủ đề: Lao động là vàng.

B. Thông suốt, liên tục, không đứt

- Các câu văn có sự liên kết.

- Chủ đề này xuyên suốt bài thơ, các

đoạn.

- Các phép liên kết.

phần lion mạch với nhau:

C. Tuần tự đi qua các phần, các đoạn

- Phân tích tích mạc lạc.

+ 2 câu mở bài nêu lên chủ đề.

trong văn bản.

- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

+ Đoạn giữa là “kho vàng chôn dưới

D. Trôi chảy thành dòng, thành mạch.

- HS trao đổi cặp đôi, thống nhất lựa đất” và “kho vàng do sức lao động

Câu 2:Một văn bản có bố cục không rành mạch sẽ ...?

chọn

của con người làm nên: lúa tốt”.

- GV lắng nghe

+ Đọan kết (4 câu cuối) lại nhấn

Bước 3. Báo cáo thảo luận

mạnh thêm chủ đề 1 lần nữa để khắc

- GV gọi các cặp đôi trình bày

sâu.

- Các cặp khác nhận xét bổ sung

->Văn bản có tính mạch lạc

Bước 4: Kết luận, nhận định

Bài 2:

C. Cả A,B,C

-Giáo viên nhận xét, cho điểm

Viết đoạn văn có tính mạch lạc

D. Khiến người viết không

A. Văn bản thiếu ý, các ý chồng chéo nhau B. Người đọc không nắm bắt được nội dung văn bản

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

thể hiện được nội dung tư tưởng của

a) Mục tiêu: HS phát hiện các tình huống thực tiễn và vận dụng được các

mình

kiến thức, kĩ năng trong cuộc sống tương tự tình huống/vấn đề đã học.

Câu 3:Ý kiến nào dưới đây là

b) Nội dung: GV tổ chức cho HS làm các bài tập

đúng? A. Chỉ cần trình bày cặn kẽ

c) Sản phẩm: Đáp án của HS d) Tổ chức thực hiện:

phần Thân bài; Mở bài và Kết bài

- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

không cần thiết. B. Văn bản cốt yếu nhất là

GV: Chuyển đặt câu hỏi cho HS trả lời

phần Mở bài, Thân bài; không cần có

Câu hỏi trắc nghiệm

Kết bài. 73

74


C. Mỗi văn bản cần được

- HS suy nghĩ trả lời

trình bày theo bố cục gồm 3 phần:

- GV lắng nghe

Mở bài, Thân bài, Kết bài.

- Bước 3: Báo cáo thảo luận

D. Mở bài là tóm tắt Thân

- GV gọi HS trình bày

bài, Kết bài là nhắc lại Mở bài, do đó

- Các cặp khác nhận xét bổ sung

văn bản chỉ cần có Thân bài là đủ.

- GV nhận xét

Câu 4 .Dòng nào sau đây không

Bước 4: Kết luận, nhận định

phù hợp khi so sánh với yếu tố

-Giáo viên nhận xét, cho điểm

mạch lạc trong một văn bản?

* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

Chọn câu trả lời đúng:

- Đối với bài cũ:

A. Mạch giao thông trên

+ Học thuộc ghi nhớ, hoàn thành bài tập

đường phố

+ Tìm hiểu tính mạch lạc trong một văn bản đã học

B. Dòng nhựa sống trong

- Đối với bài mới: Chuẩn bị: Ca dao, dân ca: Những câu hát về tình cảm gia đình

một cái cây

+ Tìm hiểu khái niệm ca dao, dân ca

C. Mạch máu trong một cơ

+ Đọc, trả lời câu hỏi Đọc-hiểu văn bản (bài 1 và bài 4)

thể sống

+ Học thuộc bài ca dao D. Trang giấy trong một

+ Sưu tầm thêm một sô bài ca dao cùng loại.

quyển vở

Văn bản

Câu 5:Phần Mở bài có vai trò như

CA DAO, DÂN CA

thế nào trong một văn bản?

NHỮNG CÂU HÁT VỀ TÌNH CẢM GIA ĐÌNH

A. Giới thiệu các nội dung

I.MỤC TIÊU

của văn bản.

1. Kiến thức

B. Giới thiệu sự vật, sự

- Hiểu được khái niệm ca dao dân ca

việc, nhân vật.

- Nắm được nội dung ý nghĩa và một số hình thức nghệ thuật tiêu biểu của

C. Nêu kết quả của sự việc,

những bài ca dao về tình cảm gia đình.

câu chuyện.

2.Định hướng phát triển năng lực

D. Nêu diễn biến các sự việc,

- Năng lực trình bày suy nghĩ, nêu và giải quyết vấn đề

nhân vật.

- Năng lực hợp tác, trao đổi, thảo luận về SẢN PHẨM DỰ KIẾN

- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- Phát triển năng lực giao tiếp, năng lực giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá trình học bài 75

76


- Năng lực biết làm và làm thành thạo công việc, năng lực sáng tạo và khẳng

Mái ấm gia đình, dẫu có đơn sơ đến đâu đi nữa, vẫn là nơi ta tránh nắng tránh

định bản thân

mưa, là nơi mỗi ngày khi bình minh thức dậy ta đến với công việc, làm lụng hay

- Năng lực phân tích ngôn ngữ ,giao tiếp ...

học tập để đóng góp phần mình cho XH và mưu cầu hạnh phúc cho bản thân.Rồi

- Năng lực làm bài tâp. ,lắng nghe ,ghi tích cực ...

khi màn đêm buông xuống, là nơi ta trở về nghĩ ngơi, tìm niềm an ủi động viên,

- Năng lực làm việc độc lập , trình bày ý kiến cá nhân.

nghe những lời bảo ban, bàn bạc chân tình… gia đình là tế bào XH. Chính nhờ

- Năng lực giải quyết tình huống, năng lực phát hiện, thể hiện chính kiến, giao

lớn lên trong tình yêu gia đình, tình cảm ấy như mạch chảy xuyên suốt, mạnh

tiếp, năng lực biết làm thành thạo công việc được giao, năng lực thích ứng với

mẽ thể hiện trong ca dao – dân ca, mà tiết học hôm nay các em sẽ tìm hiểu.

hoàn cảnh.

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

3. Phẩm chất:

Hoạt động của thầy và trò

Sản phẩm dự kiến

- HS biết yêu cuộc sống tốt đẹp hiện nay và có ý thức phấn đấu học tập tốt để trở

Hoạt động 1: HS tìm hiểu khái niệm ca dao, dân ca

thành người chủ tương lai của đất nước.

a) Mục tiêu: Học sinh tìm hiểu khái niệm ca dao, dân ca

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

b) Nội dung: Vận dụng sgk, kiến thức GV cung cấp để thực hiện nhiệm vụ.

1. Đối với giáo viên: Cuốn Tục ngữ ca dao dân ca Việt Nam, máy chiếu.

c) Sản phẩm: Nắm rõ thông tin về tác giả và tác phẩm.

2. Đối với học sinh:

d) Tổ chức thực hiện:

- Soạn bài theo câu hỏi SGKvà hướng dẫn của GV.

NV1:

I. Giới thiệu chung

- Học thuộc lòng các bài ca dao trong SGK, sưu tầm thêm 1 số bài ca dao cùng

Bước 1 : Chuyển giao nhiệm vụ

*Khái niệm về ca dao, dân ca

loại.

?Qua chú thích */35, em hiểu thế nào - Dân ca: những sáng tác kết hợp lời

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

là ca dao, dân ca?

và nhạc (những câu hát trong diễn

A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

xướng)

a) Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho hs tìm hiểu bài

+ Học sinh thảo luận, suy nghĩ tìm ra - Ca dao: lời thơ của dân ca.

b) Nội dung: Thực hiện yêu cầu GV đưa ra

câu trả lời

c) Sản phẩm: HS trình bày được đúng yêu cầu.

HS trả lời theo dòng suy nghĩ GV của con người.

d) Tổ chức thực hiện:

định hướng

G: GV yêu cầu hs gấp SGK lại, chia lớp thành 4 nhóm và ghi lại những bài ca

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

dao có hình ảnh người thân: ông bà, cha mẹ, anh chị...mà em biết trong thời gian

HS đứng tại chỗ trình bày miệng, HS

.....

khác nhận xét đánh giá,GV chuẩn

H: Thảo luận, ghi tên sản phẩm

kiến thức

G: Những bài em các em vừa kể ra đó chính là những câu hát về tình cảm gia

- Nội dung ca dao, dân ca chủ yếu

đình. Các em ạ, mỗi người đều sinh ra từ chiếc nôi gia đình, lớn lên trong vòng

phản ánh tâm tư, tình cảm trong tâm

- Nội dung: diễn tả đời sống nội tâm

tay yêu thương của mẹ, của cha, sự đùm bọc nâng niu của anh chị em ruột thịt. 77

78


hồn của con người (tình cảm gia đình,

nào?

- Cùng chủ đề về tình cảm gia đình.

tình yêu quê hương, đất nước, tình

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

- Bài thơ ngắn

yêu nam nữ, tình bạn, tình vợ chồng,

+ Đọc văn bản và trả lời câu hỏi

- Thể thơ: lục bát.

than thân trách phận...). Tình cảm gia

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

đình là 1 trong những chủ đề góp

-HS trình bày , học sinh khác nhận

phần thể hiện đời sống tâm hồn, tình

xét ,

cảm của người Việt Nam.

-GV sửa chữa.

- Thường sử dụng nhiều biện pháp tu

- Giọng dịu nhẹ, chậm êm, tha thiết,

từ, phép lặp hình ảnh, từ ngữ; lời ca

tình cảm

dao thường ngắn gọn, dễ thuộc, dễ

- Chú ý nhịp 4/4 hoặc 2/2/2/2

nhớ (2- 4 dòng)

-Bước 4: Kết luận, nhận định:

- Là mẫu mực về tính hồn nhiên, cô

Giáo viên nhận xét, đánh giá

đúc, sức gợi cảm và khả năng lưu

NV2 :

truyền.

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

GV nêu rõ: trong chùm bài ca dao,

?Hai bài ca dao này đề cập đến

dân ca: những câu hát về tình cảm gia

những nội dung nào?

đình, chỉ tìm hiểu bài ca dao 1 và 4,

?Em có nhận xét gì về hình thức, thể

còn bài 2 và 3 đọc thêm ở nhà.

thơ của hai bài ca dao?

-Bước 4: Kết luận, nhận định:

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

Giáo viên nhận xét, đánh giá

+ Đọc văn bản và trả lời câu hỏi

Hoạt động 2: Đọc - hiểu văn bản

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

a) Mục tiêu: Học sinh đọc - hiểu văn bản

-HS trình bày , học sinh khác nhận

b) Nội dung: HS vận dụng sgk, kiến thức GV cung cấp để thực hiện nhiệm

xét ,

vụ, trả lời ra giấy nháp.

- 2 nội dung:

c) Sản phẩm: Đáp án của HS

+ T/c của con đối với cha mẹ (B1)

d) Tổ chức thực hiện:

+ T/c anh em (B4)

NV1:

II. Đọc - hiểu văn bản

- 2 bài ngắn.

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

1. Đọc- chú thích

- Thể thơ: lục bát. Bước 4: Kết luận, nhận định:

?Theo em cần đọc với giọng như thế 2. Thể thơ 79

80


Giáo viên nhận xét, đánh giá

?Hãy tìm 1 số câu ca dao khác cùng =>Anh em là hai nhưng lại là một:

Hoạt động 3: Hướng dẫn HS phân tích

chủ đề?

cùng một cha mẹ sinh ra, cùng chung

a) Mục tiêu: HS phân tích bài ca dao

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

sống, sướng khổ có nhau trong một

b) Nội dung: HS vận dụng sgk, kiến thức GV cung cấp để thực hiện nhiệm

+ Học sinh thảo luận, suy nghĩ tìm ra nhà.

vụ, trả lời ra giấy nháp.

câu trả lời

- Như thể tay chân

c) Sản phẩm: Đáp án của HS

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

->Hình ảnh so sánh diễn tả tình cảm

d) Tổ chức thực hiện:

HS đứng tại chỗ trình bày miệng, HS gắn bó thiêng liêng, không thể tách rời của tình anh em.

NV1: HS đọc bài ca dao 1

3. Phân tích

khác nhận xét đánh giá.

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

3.1. Bài ca dao 1

*- Lời mẹ nói với con qua điệu hát ru. - Anh em… hai thân vui vầy.

?Bài ca dao là lời của ai nói với ai? - Lời mẹ ru con, nói với con về công

- Nói với con về: công lao của cha mẹ -> Nhắn nhủ anh em phải biết đoàn

lao cha mẹ và bổn phận của người

và bổn phận của con trước công lao kết, thương yêu, nhường nhịn, giúp

Nói về việc gì?

?Công lao trời biển của cha mẹ được làm con.

ấy.

diễn tả qua những hình ảnh, chi tiết + Công cha - núi ngất trời

*- Công cha - núi ngất trời

nào?

- Nghĩa mẹ - nước ngoài biển Đông.

+ Nghĩa mẹ - nước ngoài biển Đông.

*- Núi ngất trời là núi cao chọc trời,

?Em hiểu gì về hình ảnh “núi ngất -> Hình ảnh so sánh cụ thể trời" và "nước ở ngoài biển Đông”?

cao ngất đến 9 tầng mây xanh.

=>khẳng định công lao to lớn của cha

?Như vậy, để diễn tả công lao trời mẹ đối với con cái.

- Nước ở ngoài biển Đông thì bao la,

biển của cha mẹ tác giả dân gian đã - "Cù lao 9 chữ ghi lòng con ơi !"

mênh mông không kể xiết.

sử dụng nghệ thuật gì?

*- Phép so sánh, đối xứng đặc sắc

-> Giọng điệu tôn kính, nhắn nhủ,

*- Hình ảnh so sánh cụ thể, phù hợp:

?Em có nhận xét gì về cách dùng hình tâm tình. ảnh so sánh ở đây?

lấy cái to lớn mênh mông, vô tận để

=> Lời khuyên thấm thía, sâu sắc về

so sánh với công lao cha mẹ. Chỉ có

? So sánh như vậy nhằm khẳng định bổn phận trách nhiệm của con cái. điều gì về công lao của cha mẹ?

những hình ảnh to lớn vĩ đại ấy mới

3.2. Bài ca dao 4

diễn tả hết công lao tình cảm to lớn

?Em hiểu “cù lao 9 chữ” như thế - Tiếng hát về tình cảm gắn bó của nào?

của cha mẹ đối với con

anh em trong gia đình.

?Cảm nhận của em về ngôn ngữ, + Nào phải người xa.

*- Là những công lao to lớn khó nhọc

+ Cùng chung bác mẹ

của cha mẹ đối với con cái như sinh

giọng điệu ở câu cuối bài ca dao?

đẻ, nuôi nấng, dậy bảo…

?Ẩn chứa trong đó là lời nhắn nhủ + Một nhà cùng thân nào tới những người làm con?

đỡ nhau.

*- Giọng điệu tôn kính, nhắn nhủ, tâm

->từ ngữ chỉ sự gắn kết thống nhất. 81

82


tình.

của cha mẹ. Núi ngất trời, biển

* Phải biết ơn, hiếu thảo và đền đáp

rộng… không thể nào đo đếm được

công cha nghĩa mẹ.

cũng như công cha, nghĩa mẹ đối với

- Công cha như núi Thái Sơn

con cái.

Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy

Cuối bài ca dao là một lời nhắn nhủ:

ra…

“Núi cao...cù lao chín chữ ghi lòng

- Ơn cha nặng lắm ai ơi,

con ơi !”.

Nghĩa mẹ bằng trời chín tháng cưu

NV2:HS đọc bài 4

mang

Bước 1 : Chuyển giao nhiệm vụ

GV: công cha, nghĩa mẹ vô cùng to

?Theo em, lời trong bài ca dao là lời

lớn, mãi mãi không cùng. Làm con

của ai nói với ai? Về điều gì?

phải thấm thía sâu sắc công ơn trời

?Tình cảm anh em trong một gia đình

biển ấy và sống sao cho tròn đạo hiếu.

được diễn tả qua những chi tiết, hình

Lời khuyên ẩn chứa trong bài ca dao

ảnh nào?

ấy nhẹ nhàng, giản dị nhưng cũng

?Em hiểu như thế nào về những từ

thật thấm thía, sâu sắc.

ngữ: người xa, bác mẹ, cùng thân?

Bước 4: Kết luận, nhận định:

?Từ đó em đánh giá như thế nào về

Giáo viên nhận xét, đánh giá

tình cảm anh em?

GV bình giảng: bài ca dùng lối ví

?Tình cảm anh em còn được thể hiện

quen thuộc của ca dao để biểu hiện

ở chi tiết nào?

công cha, nghĩa mẹ, lấy cái to lớn

?Hình ảnh so sánh “như thể tay

mênh mông, vĩnh hằng của tự nhiên

chân” diễn tả điều gì?

làm hình ảnh so sánh. Những hình

?Tình anh em gắn bó còn có ý nghĩa

ảnh ấy lại được miêu tả bổ sung bằng

như thế nào trong lời ca “Anh em....

những định ngữ chỉ mức độ (núi ngất

vầy”?

trời, núi cao, biển rộng…).

? Bài ca còn nhắc nhở ta điều gì qua

Chỉ những hình ảnh to lớn, cao rộng

câu cuối?

không cùng, vĩnh hằng ấy mới diễn tả

?Hãy tìm những câu ca dao khác

với công ơn, sinh thành, nuôi dưỡng

cùng chủ đề? 83

84


?Liên hệ thực tế ruột thịt trong gia

con người mà so sánh, nói về tình

đình hiện nay? Em sẽ làm gì cho mối

nghĩa anh em.

quan hệ đó càng thêm tốt đẹp?

6, - Tình cảm gắn bó thiêng liêng,

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

không thể tách rời của tình anh em.

+ Học sinh thảo luận, suy nghĩ tìm ra

7, - Anh em gắn bó đem lại niềm vui,

câu trả lời

hạnh phúc cho cha mẹ.

HS trả lời theo dòng suy nghĩ GV

8, - Nhắn nhủ anh em phải biết đoàn

định hướng

kết, thương yêu, nhường nhịn, giúp

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

đỡ nhau.

HS đứng tại chỗ trình bày miệng, HS

GV: bài ca đề cao tình anh em, đề cao

khác nhận xét đánh giá,GV chuẩn

truyền thống đạo lý của dân tộc Việt

kiến thức

Nam. Tình cảm ấy sẽ đem lại niềm

1,- Có thể hiểu: + Lời người trên nói

vui, hạnh phúc cho cha mẹ, gia đình.

với con cháu.

Từ tình cảm ấy chúng ta mới có thể + Lời của anh em nói

hướng tới những tình cảm rộng lớn,

với nhau.

cao đẹp hơn như tình yêu quê hương,

- Là tiếng hát về tình cảm gắn bó của

đất nước, đồng chí, đồng bào, lòng

anh em trong gia đình.

nhân ái, vị tha.

2, - Nào phải người xa.

9, Anh em như chân với tay

- Cùng chung bác mẹ

Rách lành đùm bọc, dở hay đỡ đần.

- Một nhà cùng thân

GV định hướng

3, - Người xa: người xa lạ; bác mẹ: bố

- Nhiều gia đình vẫn giữ được mối

mẹ; cùng thân: ruột thịt

quan hệ tốt đẹp; có những gia đình có

4, - Anh em không phải người xa lạ.

nhiều thế hệ sinh sống vẫn đảm bảo

Anh em là hai nhưng lại là một: cùng

được hạnh phúc.

một cha mẹ sinh ra, cùng chung sống,

- Một vài gia đình có con cái mắc tệ

sướng khổ có nhau trong một nhà.

nạn xã hội, mối quan hệ máu mủ bị

5, - Như thể tay chân

phá bỏ, sự xuống cấp về đạo đức của

->đưa những bộ phận (tay, chân) của

những đứa con -> trái đạo lí -> phải 85

86


phê phán.

NV2

-Bước 4: Kết luận, nhận định:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

Giáo viên nhận xét, đánh giá.

?Em cảm nhận được vẻ đẹp cao quý

Hoạt động 4: Hướng dẫn tổng kết

nào trong đời sống tinh thần của dân

a) Mục tiêu: Học sinh biết cách tổng kết văn bản

tộc ta qua hai bài ca dao?

b) Nội dung: HS vận dụng sgk, kiến thức GV cung cấp để thực hiện nhiệm

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

vụ, trả lời ra giấy nháp.

+ Học sinh thảo luận, suy nghĩ tìm ra

c) Sản phẩm: Đáp án của HS

câu trả lời

d) Tổ chức thực hiện:

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

NV1 :

4. Tổng kết

- HS khái quát, GV chốt.

Bước 1 : Chuyển giao nhiệm vụ

4.1. Nghệ thuật

- Tình cảm đối với ông bà, cha mẹ,

?Khái quát những nét đặc sắc nghệ - Thể thơ lục bát

anh em và tình cảm của ông bà, cha

thuật trong văn bản (thể thơ, âm điệu, - Âm điệu tha thiết

mẹ đối với con cháu luôn là những

từ ngữ hình ảnh, biện pháp tu từ

- Phép so sánh, đối xứng.

tình cảm sâu nặng thiêng liêng nhất

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

4.2. Nội dung - Ý nghĩa

trong đời sống mỗi con người.

+ Học sinh thảo luận, suy nghĩ tìm ra câu trả lời

Bước 4: Kết luận, nhận định:

Tình cảm đối với ông bà, cha mẹ,

Giáo viên nhận xét, đánh giá

anh em và tình cảm của ông bà, cha

*HS đọc ghi nhớ

HS trả lời theo dòng suy nghĩ GV mẹ đối với con cháu luôn là những định hướng

tình cảm sâu nặng thiêng liêng nhất

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

trong đời sống mỗi con người.

a) Mục tiêu: Hs hoàn thiện kiến thức vừa chiếm lĩnh được; rèn luyện kĩ năng

HS đứng tại chỗ trình bày miệng, HS 4.3. Ghi nhớ (SGK/36)

áp dụng kiến thức mới để giải quyết các tình huống/vấn đề trong học tập.

khác nhận xét đánh giá,GV chuẩn

b) Nội dung: GV giao nhiệm vụ cho HS trả lời các câu hỏi

kiến thức

c) Sản phẩm: Trả lời các câu hỏi của GV

- Thể thơ lục bát

d) Tổ chức thực hiện:

- Âm điệu tha thiết

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

- Phép so sánh, đối xứng.

Bài 1: GV chia lớp thành 6 nhóm và

- HS khái quát, GV chốt

đưa ra yêu cầu cho từng nhóm

-Bước 4: Kết luận, nhận định:

- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

Giáo viên nhận xét, đánh giá

- HS trao đổi cặp đôi, thống nhất lựa 87

88


chọn

mình.

- GV lắng nghe

Bài 2 :Đọc câu ca dao sau đây:

Bước 3. Báo cáo thảo luận

Anh em như chân với tay

- GV gọi các cặp đôi trình bày

Rách lành đùm bọc,dở hay đỡ đần.

- Các cặp khác nhận xét bổ sung

Nghệ thuật gì được sử dụng trong câu

Bước 4: Kết luận, nhận định

ca dao trên?

-Giáo viên nhận xét, cho điểm

A So sánh

B Nhân hoá

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

C Điệp ngữ

D Ẩn dụ

a) Mục tiêu: HS phát hiện các tình huống thực tiễn và vận dụng được các

Bài 3: Đọc những câu ca dao sau đây: Cậu cai nón dấu lông gà

kiến thức, kĩ năng trong cuộc sống tương tự tình huống/vấn đề đã học.

Ngón tay đeo nhẫn gọi là cậu cai

b) Nội dung: GV tổ chức cho HS làm các bài tập

Ba năm được một chuyến sai

c) Sản phẩm: Đáp án của HS

Áo ngắn đi mượn quần dài đi thuê.

d) Tổ chức thực hiện: GV: Chuyển đặt câu hỏi cho HS trả

Những câu ca dao trên nằm trong

lời

bài ca dao nào?

Bài tập trắc nghiệm: Hãy khoanh tròn

A Những câu hát về tình cảm gia

chữ cái trước câu trả lời em cho là

đình.

đúng.

B Những câu hát về tình yêu quê

Bài 1:Đọc câu ca dao sau đây:

hương ,đất nước con người. C Những câu hát than thân.

Chiều chiều ra đứng ngõ sau

D Những câu hát châm biếm.

Trông về quê mẹ ruột đau chín chiều.

Bài 4: Đọc những câu ca dao sau đây:

Tâm trạng của người con gái trong

Nước non lận đận một mình Thân cò lên thác xuồng ghềnh bấy

câu ca dao trên là tâm trạng gì?

nay

A Thương người mẹ đã mất.

Ai làm cho bể kia đầy

B Nhớ về thời con gái

Cho ao kia cạn cho gầy cò con.

đã qua. C Nỗi buồn nhớ quê ,nhớ

Hình ảnh con cò trong bài ca dao trên

mẹ.

thể hiện điều gì về thân phận của

DĐau khổ cho thân phận 89

90


+ Tìm 1 số bài ca dao có nội dung tương tự

người nông dân? A Nhỏ bé ,bị hắt hủi ,sống cơ cực,lầm

Ngày soạn :

than.

Ngày dạy :

B Gặp nhiều oan trái không bày giải

Tiết theo PPCT : 10

được.

Văn bản : NHỮNG CÂU HÁT VỀ TÌNH YÊU QUÊ HƯƠNG,

C Cuộc sống trắc trở,khó nhọc,đắng

ĐẤT NƯỚC, CON NGƯỜI

cay. D Bị dồn nén đến bước đường cùng.

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC

Câu 5 :Trong bài ca dao “Những câu

1. Kiến thức

hát về tình cảm gia đình” có câu:

- Nắm được giá trị tư tưởng, nghệ thuật của những câu ca dao về tình yêu đất

Núi cao biển rộng mênh mông

nước, con người;

Cù lao chín chữ ghi lòng con ơi!”

- Hiểu nội dung, ý nghĩa và một số hình thức nghệ thuật tiêu biểu của những bài

Hãy cho biết nghĩa của “Cù lao chín

ca dao về tình yêu quê hương, đất nước, con người.

chữ ” là gì?

2. Năng lực

A Nói về công lao cha mẹ nuôi con

- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy ngôn ngữ.

vất vả nhiều bề.

- Năng lực viết sáng tạo.

B Nói về công lao cha mẹ to lớn như

- Giao tiếp, phản hồi, lắng nghe tích cực.

trời cao biển rộng .

3. Phẩm chất:

C Nói đến tình cảm cha mẹ vô cùng

- HS biết yêu cuộc sống tốt đẹp hiện nay và có ý thức phấn đấu học tập tốt để trở

yêu thương con .

thành người chủ tương lai của đất nước.

D Nói đến lời nhắc nhở con cái phải

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

hiếu thảo ,vâng lời cha mẹ .

- Giáo viên:

* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

+ Nghiên cứu SGK, SBT, SGV, chuẩn kiến thức kĩ năng, tư liệu tham khảo.

*Đối với bài cũ

+ Chuẩn bị kế hoạch dạy học, thiết bị, phương tiện dạy học.

- Học thuộc - nắm chắc nội dung, ý nghĩa hai bài ca dao

- Học sinh:

- Sưu tầm một số bài ca dao, dân ca khác có nội dung tương tự và học thuộc.

+ Đọc kĩ SGK, tài liệu liên quan.

*Đối với bài mới

+ Soạn bài theo hệ thống câu hỏi SGK.

- Chuẩn bị: Những câu hát về tình yêu quê hương, đất nước, con người.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

+ Đọc 4 bài ca dao, học thuộc

A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU

+ Trả lời các câu hỏi liên quan đến bài 1 và bài 4 trong Đọc - hiểu văn bản 91

a) Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho hs tìm hiểu bài 92


b) Nội dung: Thực hiện yêu cầu GV đưa ra

nguyên có hơi rượu mạnh...". Quả thật trong mỗi con người chúng ta ai cũng có

c) Sản phẩm: HS trình bày được đúng yêu cầu.

một tình yêu quê hương đất nước mạnh mẽ. Đằng sau những câu hát đối đáp,

d) Tổ chức thực hiện:

những lời nhắn gởi ấy là cả một tình yêu chân chất, niềm tự hào sâu sắc, tinh tế

? Quan sát bức tranh sau và trả lời các câu hỏi?

với quê hương đất nước, con người. Hôm nay, trong tiết học này, cô và các em cùng tìm hiểu những tình cảm ấy qua: "Những câu hát về tình yêu quê hương, đất nước, con người". B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC

SẢN PHẨM DỰ KIẾN

SINH Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu về tác giả, tác phẩm. a) Mục tiêu: Học sinh tìm hiểu thông tin về tác giả, tác phẩm. b) Nội dung: Vận dụng sgk, kiến thức GV cung cấp để thực hiện nhiệm vụ. c) Sản phẩm: Nắm rõ thông tin về tác giả và tác phẩm. d) Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

I. Giới thiệu chung

* GV giới thiệu nhanh trên cơ sở tiết 1 đã học: Mảng ca dao về tình yêu quê Dân ca VN rất phong phú về làn điệu, đa dạng hương, đất nước, con người về hình thức, độc đáo về nội dung. Hát xướng là một trong những chủ đề và hát đối đáp cũng là một loại dân ca có nhiều góp phần thể hiện đời sống bài rất hay, rất hóm hỉnh. Tình yêu quê hương tâm hồn, tình cảm của người đất nước, tình thương người là những tình cảm Việt Nam. rất đậm đà của nhân dân ta được diễn tả qua nhiều bài hát đối đáp và là một trong những

? Những địa danh nào xuất hiện trong bức tranh? ( Tích hợp Địa lý)

chủ đề góp phần thể hiện đời sống tâm hồn,

HS: Cầu Thê Húc (Hà Nội); song Lục Đầu ;, Đại nội Huế….

tình cảm của người VN.

? Cảm nhận của em trước những địa danh đó?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

HS: Đẹp, thắng cảnh nổi tiếng…

+ Học sinh suy nghĩ tìm ra câu trả lời

GV chuyển ý: Nhà văn I-li-a E-ren-bua đã từng nói: "Lòng yêu nước ban đầu là lòng yêu những vật tầm thường nhất, yêu cái cây trồng ở trước nhà, yêu cái phố

+ Giáo viên: hướng dẫn đọc, đọc mẫu. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

nhỏ đổ ra bờ sông, yêu vị thơm chua mát của trái lê mùa thu hay mùa cỏ thảo 93

94


+ HS trình bày miệng, HS khác nhận xét đánh

-GV sửa chữa.

giá.

Giải thích theo chú thích SGK

- Bước 4: Kết luận, nhận định:

Từ loại danh từ riêng → Viết hoa.

+ GV nhận xét thái độ và kết quả làm việc của

-Bước 4: Kết luận, nhận định:

HS, chuẩn đáp án.

Giáo viên nhận xét, đánh giá

Hoạt động 2: Hướng dẫn HS tìm hiểu văn bản

NV2 :

a) Mục tiêu: Học sinh tìm hiểu văn bản

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

b) Nội dung: HS vận dụng sgk, kiến thức GV cung cấp để thực hiện nhiệm

? Hãy chỉ rõ và phân nhóm các bài ca dao?

vụ, trả lời ra giấy nháp.

? Vì sao 4 câu hát dân ca khác nhau nhưng lại

c) Sản phẩm: Đáp án của HS

hợp thành 1 văn bản?

d) Tổ chức thực hiện:

? Nhận xét cách diễn tả tình cảm trong 2 bài ca

NV1 :

II. Đọc hiểu văn bản

dao?

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

1. Đọc - hiểu chú thích

? Các bài ca có chung hình thức diễn đạt nào?

* GV hướng dẫn HS tìm hiểu bài 1 và 4.

2. Kết cấu – bố cục

? Theo em, những câu hát này thuộc kiều văn bản tự sự, MT hay BC?

( Theo PPCT và giảm tải, Gv hướng dẫn hs - Hình thức diễn đạt: thơ lục tìm hiểu bài 1 và 4, không dạy bài 2,3).

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

bát là chủ yếu, đối đáp, gọi

* GV hướng dẫn HS đọc: giọng hỏi đáp hồ mời.

+ Học sinh thảo luận, suy nghĩ tìm ra câu trả

hởi, tình cảm phấn khởi, tự hào (bài 1), bài 4 - PTBĐ: biểu cảm.

lời

chú ý 2 câu 1,2 nhịp 4/4/4.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

Đọc, nhận xét, tự cho điểm.

HS đứng tại chỗ trình bày miệng, HS khác

? Em biết gì về những địa danh: Sông Lục

nhận xét đánh giá.

Đầu, sông Thương, núi Đức Thánh Tản, đền

1,- Bài 1: tình yêu quê hương, đất nước.

Sòng?

- Bài 4: kết hợp tình yêu con người.

? Những từ em vừa giải thích thuộc từ loại

2,

nào? Cách viết?

Cùng 1 chủ đề

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

- Chủ đề: tình yêu quê hương đất nước, con

+ Đọc văn bản và trả lời câu hỏi

người.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

3,Bằng nhiều hình thức khác nhau.

-HS trình bày , học sinh khác nhận xét ,

4,Đây là những câu hát thuộc kiểu văn biểu 95

96


* Hai câu đầu: tả cảnh.

cảm bộc lộ cảm nghĩ của con người.

nhắc đến?

Bước 4: Kết luận, nhận định:

? Theo em, vì sao chàng trai, cô gái lại dùng - Từ gợi tả.

Giáo viên nhận xét, đánh giá

những địa danh với những đặc điểm của - Phép đối, điệp ngữ, đảo

Hoạt động 3: Hướng dẫn HS phân tích bài ca dao 1 và 4.

từng địa danh như vậy để hỏi, đáp? Điều đó ngữ

a) Mục tiêu: HS phân tích bài ca dao 1 và 4.

có ý nghĩa gì?

b) Nội dung: HS vận dụng sgk, kiến thức GV cung cấp để thực hiện nhiệm

? Qua đó em thấy chàng trai, cô gái là những mênh mông, trù phú, đầy sức

vụ, trả lời ra giấy nháp.

người như thế nào?

sống của cánh đồng lúa.

c) Sản phẩm: Đáp án của HS

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

*Hai câu cuối: tả cô gái

d) Tổ chức thực hiện:

+ Đọc văn bản và trả lời câu hỏi

- Từ ngữ, hình ảnh so sánh

→Không gian rộng lớn,

NV1 :

3. Phân tích

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

đặc sắc, gợi tả.

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

3.1. Bài ca dao số 1

-HS trình bày , học sinh khác nhận xét ,

-> Gợi vẻ đẹp trẻ trung, phơi

-GV sửa chữa.

phới, căng tràn sức sống của

? So với những bài ca dao khác, bài ca dao 1 - Hình thức đối đáp → phổ có bố cục như thế nào?

1,- Bài ca dao khác là lời cuả 1 người, có 1 cô thôn nữ.

biến trong ca dao , dân ca.

? Đọc những câu ca dao nào có hình thức đối

+ Phần đầu: Lời hỏi

phần.

đáp tương tự mà em bắt gặp?

+ Phần sau: Lời đáp

- Bài ca dao có 2 phần: phần đầu là câu hỏi của chàng trai, phần sau là lời đáp của cô gái.

? Những địa danh nào được nhắc tới trong lời - Địa danh: Thành Hà Nội, đối đáp của chàng trai, cô gái?

2,Trình bày sản phẩm chuẩn bị.

sông Lục Đầu, sông Thương,

* Cung cấp một số bài:

? Các địa danh đó có những đặc điểm chung Núi Tản, đền Sòng, tỉnh và riêng nào?

Anh hỏi em có bấy nhiêu lời

Lạng.

? Bức tranh sau chỉ địa danh nào? Địa danh -> gắn với mỗi địa phương,

Xin em giảng rõ từng nơi, từng phần?

đó gắn với câu chuyện nào em đã được học ở là nơi nổi tiếng về đặc điểm

Anh hỏi em trong bấy nhiêu lời

lớp 6? (Tích hợp Địa lý, Ngữ văn, Lịch sử)

tự nhiên, lịch sử văn hóa ở

Em xin giảng rõ từng nơi, từng phần.

Bắc Bộ.

Hoặc:

=> Nhằm thử tài hiểu biết, trí

Cau già quá lứa bán buôn

thông minh, chia sẻ, bày tỏ

Em già quá lứa có buồn không em? Cau già quá lứa bửa phơi

tình cảm và bộc lộ lòng yêu

? Em có nhận xét gì về các địa danh được

qúy, niềm tự hào, tình yêu

Em già quá lứa có nơi đợi chờ.

đối với quê hương đất nước.

3,- Đặc điểm riêng: gần với mỗi địa phương.

3.2. Bài ca dao số 4

- Chung: đều là những nơi nổi tiếng về lịch sử 97

98


văn hóa của miềm Bắc nước ta.

? Giải nghĩa từ ni - tê, chẽn lúa đòng đòng? * Cho HS quan sát tranh để hiểu rõ hình ảnh Chẽn lúa đòng đòng:

Núi đức Thánh Tản, thờ thần Sơn Tinh…. 5, Đều xoay quanh 1 chủ đề, đề tài nào đó về sự vật hoặc cảnh giàu đẹp của quê hương:

? Nhận xét số tiếng trong mỗi câu? Nhịp thơ

dòng sông, ngọn núi…

có gì đặc biệt? Ý nghĩa của sự đặc biệt đó?

6, Lịch lãm, tế nhị; có hiểu biết, yêu mến tự

? Hai câu thơ đầu và 2 câu thơ cuối, đối tượng

hào về quê hương, đất nước.

miêu tả có gì khác nhau?

-Bước 4: Kết luận, nhận định:

? Nhận xét nghệ thuật trong 2 câu đầu?

Giáo viên nhận xét, đánh giá

( Từ ngữ, biện pháp tu từ )

* GV bình: Đoạn ca dao trích lời hỏi đáp của

? Cảm nhận về không gian ở đây?

chàng trai, cô gái. Lời hỏi gồm 6 câu, mỗi câu

? Phân tích hình ảnh cô gái ở 2 dòng cuối?

hỏi về một địa danh, tên dòng sông, ngọn núi,

Gợi ý: hình ảnh

tòa thành trên đất nước ta (từ thủ đô Hà Nội

tả bằng biện pháp nghệ thuật gì? Cách dùng

sang hải Dương, Bắc Giang xuống Thanh Hóa

từ ngữ ở đây ntn?

rồi ngược lên Lạng Sơn. Mỗi vùng một nét

? Nhận xét cách dùng từ " Thân em"?

riêng hợp thành một bức tranh non nước Việt

? Chỉ ra cái hay của phép so sánh đó? ( Có

Nam thơ mộng, giàu truyền thống văn hóa.

phù hợp không ? Vì sao?)

Không trực tiếp nói ra nhưng cả hai đều thể

? Câu thơ " Phất phơ ... ban mai" giúp em

hiện tình yêu, niềm tự hào về quê hương, tổ

hiểu thêm gì về vẻ đẹp người con gái ?

quốc mình.

? Hai câu đầu miêu tả cánh đồng, 2 câu

NV2

cuối miêu tả hình ảnh người con gái. Có phải

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

bài ca dao thiếu tính mạch lạc không? Vì

* GV yêu cầu HS đọc bài ca dao.

sao? 99

cô gái được miêu

100


? Bài ca dao là lời của ai? Người ấy muốn

*Bình : Thân em cách dùng thường gặp trong

bày tỏ tình cảm gì?

ca dao dân ca:

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

- Thân em như củ ấu gai ...

+ Đọc văn bản và trả lời câu hỏi

- Thân em như hạt mưa sa...

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

- Thân em như tấm lụa đào...

-HS trình bày , học sinh khác nhận xét ,

- Những từ ấy mang đậm tâm trạng buồn, than

-GV sửa chữa.

trách.

* Yêu cầu HS giải thích theo SGK: ni - tê là

- Cách so sánh: Thân em .... đòng đòng: So

những từ địa phương dùng ở miền Trung → sẽ

sánh đặc sắc, phù hợp, có nét tương đồng: gợi

tìm hiểu bài từ địa phương.

tả sự trẻ trung, phơi phới, tràn đầy sức sống

* Cho HS quan sát tranh để hiểu rõ hình

căng tràn.

ảnh Chẽn lúa đòng đòng:

-Sự mềm mại, uyển chuyển, vươn lên, hoà cùng ánh nắng ban mai của buổi sớm: mát mẻ, dễ chịu. - Có thể hiểu là lời chàng trai, bày tỏ tình cảm với cô gái , ngợi ca... - Có thể hiểu là lời cô gái... ( SGV - câu hỏi 7 - b/c /48). -Bước 4: Kết luận, nhận định:

-Câu 1,2 : 12 tiếng / dòng →nhịp 4/4/4

Giáo viên nhận xét, đánh giá

C3: 7 tiếng/dòng → nhịp 2/3/2→ Lục bát biến

* GV bình :

thể.

- Hai câu đầu tả cảnh, 2 câu cuối tả người

-2 câu đầu tả cảnh; 2 câu cuối tả người

nhưng người và cảnh hài hoà → tạo nên một

-Gợi không gian rộng lớn, dài rộng của cánh

bức tranh. Người làm cho cảnh trở nên sống

đồng lúa xanh tốt. Dù đứng bên ni hay

động, có hồn → Bức tranh càng quyến rũ lòng

bên tê cánh đồng vẫn thấy mênh mông, bát

người:

ngát. Không gian ấy biểu hiện sự phấn chấn,

- Hai câu cuối lấy sự vật ở 2 câu đầu chẽn

yêu đời của người nông dân..

lúa đòng đòng – ví với người → Liên kết,

-- Phép so sánh; từ ngữ : Chẽn lúa, đòng

mạch lạc.

đòng, phất phơ, hồng... → Gợi tả. 101

102


Hoạt đông 4: Tổng kết nội dung, nghệ thuật văn bản? Nghệ thuật đặc sắc

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

của 2 bài ca?

a) Mục tiêu: Hs hoàn thiện kiến thức vừa chiếm lĩnh được; rèn luyện kĩ năng

a) Mục tiêu: Học sinh biết cách tổng kết nội dung, nghệ thuật văn bản? Nghệ

áp dụng kiến thức mới để giải quyết các tình huống/vấn đề trong học tập.

thuật đặc sắc của 2 bài ca?

b) Nội dung: GV giao nhiệm vụ cho HS trả lời các câu hỏi

b) Nội dung: HS vận dụng sgk, kiến thức GV cung cấp để thực hiện nhiệm

c) Sản phẩm: Trả lời các câu hỏi của GV

vụ, trả lời ra giấy nháp.

d) Tổ chức thực hiện:

c) Sản phẩm: Đáp án của HS

- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

d) Tổ chức thực hiện:

GV: Chuyển đặt câu hỏi cho HS trả lời

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

4. Tổng kết

? Nhận xét về thể thơ trong 2 bài ca?

+GV yêu cầu học sinh đọc và trả lời câu hỏi

4.1. Nghệ thuật

? Tình cảm chung thể hiện trong 2 bài ca là gì?

? Nghệ thuật đặc sắc của 2 bài ca?

-Thể thơ lục bát, lục bát biến

- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

? Nội dung các bài ca dao? Ca dao, dân ca về thể

- HS trao đổi cặp đôi, thống nhất lựa chọn

tình yêu quê hương đất nước, con người gợi - Từ ngữ, hình ảnh đặc sắc,

- GV lắng nghe

lên trong em những tình cảm và mong ước gì?

Bước 3. Báo cáo thảo luận

giọng điệu tha thiết, tự hào,

? Ca dao dân ca có ý nghĩa gì đối với đời sống giàu tính gợi tả.

HS thảo luận, cử đại diện trình bày, HS khác

con người?

- Cấu tứ đa dạng, độc đáo.

nhận xét.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

- Biện pháp tu từ: so sánh

Bước 4: Kết luận, nhận định

+ Học sinh thảo luận, suy nghĩ tìm ra câu trả điệp từ, liệt kê,... lời và ghi ra giấy nháp.

GV đưa ra đáp án:

4.2. Nội dung – ý nghĩa

- Thể thơ lục bát biến thế (bài 1 số tiếng không

+ Giáo viên: hướng dẫn đọc, hỗ trợ nếu HS * Nội dung

phải là 6 ở dòng lục, không phải là 8 ở dòng

cần.

- Cảnh sắc, vẻ đẹp của quê

bát. Bài 3 kết thúc là dòng lục chữ không phải

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

hương, đất nước, con người.

là dòng bát.

HS đứng tại chỗ trình bày miệng, HS khác - Tình yêu, lòng tự hào của

- Thể thơ tự do, 2 dòng đầu bài 4.

nhận xét đánh giá.

nhân dân ta.

- GV lưu ý HS: việc phân chia chủ đề chỉ là

-Bước 4: Kết luận, nhận định:

* Ý nghĩa văn bản

tương đối, có tính chất quy ước: tình yêu quê

Giáo viên nhận xét, đánh giá

Ca dao bồi dáp thêm tình

hương, đất nước, con người thường gắn với

-> Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng.

cảm cao đẹp của con người

những tình cảm khác. Ngược lại, những bài ca

đối với quê hương đất nước.

dao diễn tả tình cảm khác vẫn có thể gợi nghĩ

4.3. Ghi nhớ (SGK - 40)

đến tình yêu quê hương, đất nước. Điều này 103

104


Tiếng việt :

được thể hiện rõ ở bài 4.

TỪ LÁY

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a) Mục tiêu: HS phát hiện các tình huống thực tiễn và vận dụng được các

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC

kiến thức, kĩ năng trong cuộc sống tương tự tình huống/vấn đề đã học.

Sau bài học, học sinh có khả năng:

b) Nội dung: GV tổ chức cho HS làm các bài tập

1. Kiến thức

c) Sản phẩm: Đáp án của HS

- Nhận diện được hai loại từ láy: từ láy bộ phận và từ láy toàn bộ.

d) Tổ chức thực hiện:

- Nắm được khái niệm từ láy.

- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- Hiểu được giá trị tượng thanh, gợi hình, gợi cảm của từ láy; biết cách sử dụng từ

? Qua hai bài ca dao,em hiểu thêm gì về tình

láy.

cảm đối với quê hương, đất nước, con người?

2. Năng lực

- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- Năng lực chung: giải quyết vấn đề, năng lực tư duy ngôn ngữ. - Năng lực chuyên biệt: Viết đoạn văn ngắn có sử dụng từ láy bộ phận, từ láy hoàn

- HS suy nghĩ trả lời - GV lắng nghe

toàn.

- Bước 3: Báo cáo thảo luận

3. Phẩm chất:

- GV gọi HS trình bày

- HS biết yêu cuộc sống tốt đẹp hiện nay và có ý thức phấn đấu học tập tốt để trở

- Các cặp khác nhận xét bổ sung

thành người chủ tương lai của đất nước.

- GV nhận xét

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

Bước 4: Kết luận, nhận định

1. Chuẩn bị của giáo viên: + Nghiên cứu SGK, SBT, SGV, chuẩn kiến thức kĩ năng, tư liệu tham khảo.

-Giáo viên nhận xét, cho điểm

+ Chuẩn bị kế hoạch dạy học, thiết bị, phương tiện dạy học, Cuốn Từ vựng ngữ

* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ * Đối với bài cũ

nghĩa Tiếng việt.

- Thuộc ghi nhớ, thuộc 2 bài ca dao; nắm được nội dung, nghệ thuật từng bài.

2. Chuẩn bị của học sinh:

- Tìm hiểu và phân tích 2 bài ca dao còn lại ở nhà.

+ Đọc kĩ SGK, tài liệu liên quan.

- Sưu tầm những bài ca dao khác cùng chủ đề.

+ Soạn bài.

* Đối với bài mới : Từ láy

A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU

Chuẩn bị: Từ láy ? Thế nào là từ láy ? (xem lại lớp 6)? Có những loại từ láy

a) Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho hs tìm hiểu bài

nào ? Nghĩa của từ láy ?

b) Nội dung: Thực hiện yêu cầu GV đưa ra

Ngày soạn:

c) Sản phẩm: HS trình bày được đúng yêu cầu.

Ngày giảng:

d) Tổ chức thực hiện: ? Hai từ trên thuộc từ loại gì? Nhận xét nghĩa của 2 từ?

Tiết : 105

106


•

Xinh đẹp: 2 tiếng đều có nghĩa -> từ ghép.

+ Mếu máo, liêu xiêu: lặp lại phụ âm đầu và phần vần.

- Liêu

•

Xinh xinh: 1 tiếng có nghĩa, tiếng còn lại láy lại toàn bộ tiếng kia-> từ láy.

* Kết luận: Đăm đăm: từ láy toàn bộ.

xiêu: lặp

GV chuyển ý: Vậy xinh xinh là từ láy gì chúng ta tìm hiểu trong tiết này....

Mếu máo, liêu xiêu: từ láy bộ phận.

lại phần

- Rất khó nói, nghe không xuôi tai.

vần.

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS

SẢN PHẨM DỰ

* Giảng : Thực chất 2 từ láy trên là từ láy toàn bộ (bật bật, thẳm -> láy bộ thẳm), nhưng để cho dễ nói, dễ nghe, tạo ra sự hài hòa về âm thanh phận. nên những từ láy toàn bộ trên đã bị biến đổi phụ âm cuối hoặc thanh *

KIẾN

Có

2

điệu.

loại

Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu về các loại từ láy

Bước 4: Kết luận, nhận định:

láy: từ láy

a) Mục tiêu: Học sinh tìm hiểu về các loại từ láy

Giáo viên nhận xét, đánh giá

toàn bộ và

b) Nội dung: Vận dụng sgk, kiến thức GV cung cấp để thực hiện nhiệm vụ.

NV2

từ láy bộ

c) Sản phẩm: Nắm chắc kiến thức về các loại từ láy

Bước 1 : Chuyển giao nhiệm vụ

phận.

d) Tổ chức thực hiện

? Hãy tìm 1 số từ láy toàn bộ có sự biến đổi thanh điệu và phụ

NV1 :

I.

Các

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

loại từ láy

? Các từ láy "đăm đăm, mếu máo, liêu xiêu" có đặc điểm âm thanh 1. Phân gì giống và khác nhau?

tích ngữ

âm cuối? *Đưa ra các từ sau: (BT5) Mặt mũi, máu mủ, râu ria, rừng rú, no nê, chùa chiền, tươi tốt, ... → Các từ trên có phải là từ láy không? Vì sao?

? Dựa vào phân tích trên hãy phân loại từ láy và nêu đặc điểm của liệu

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

từng loại ?

- Đăm

Thảo luận nhóm bàn - 2 phút

? Lấy VD về mỗi loại từ láy?

đăm: các

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

? Vì sao các từ "bần bật", "thăm thẳm" lại không nói được là bật bật, tiếng lặp

HS đứng tại chỗ trình bày miệng, HS khác nhận xét đánh giá.

thẳm thẳm?

lại hoàn

- Đo đỏ, nho nhỏ, đèm đẹp, xôm xốp, ha hả,...

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

toàn

- Đọc ghi nhớ / SGK / 42 ( 2 em).

+ Học sinh thảo luận, suy nghĩ tìm ra câu trả lời

-> láy

* Giải thích: đó không phải là từ láy ( dù phụ âm đầu được lặp lại) vì

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

toàn bộ.

các tiếng có vai trò ngang nhau, đều có nghĩa →đó là từ ghép đẳng

HS đứng tại chỗ trình bày miệng, HS khác nhận xét đánh giá.

- Mếu

lập → Nhắc nhở HS: phân biệt từ láy với từ ghép đẳng lập.

- Giống: giữa các tiếng có hiện tượng láy lại các âm thanh.

máo: lặp

-Bước 4: Kết luận, nhận định:

- Khác:

lại phụ âm

Giáo viên nhận xét, đánh giá

+ Đăm đăm: các tiếng lặp lại hoàn toàn.

đầu.

Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu về nghĩa của từ láy 107

từ

108


a) Mục tiêu: Học sinh tìm hiểu về các loại từ láy

* Nhóm 2: Lí nhí, ti hí, li ti:

b) Nội dung: Vận dụng sgk, kiến thức GV cung cấp để thực hiện nhiệm vụ.

- Về âm thanh: láy lại nguyên âm "i" Nguyên âm có độ mở bé nhất, -

c) Sản phẩm: Nắm chắc kiến thức về các loại từ láy

âm lượng nhỏ nhất.

d) Tổ chức thực hiện:

- Về nghĩa: Biểu thị những sự vật có tính chất nhỏ bé, nhỏ nhẹ về âm vật,

sự

nhỏ. Nghĩa:

Những sự

NV1:

II. Nghĩa

thanh hoặc hình dáng.

việc

nhỏ

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

của từ láy

* Nhóm 3: Nhấp nhô, phập phồng, bập bềnh

bé,

nhỏ

Tìm hiểu nghĩa từ láy

1.

- Âm thanh: láy lại phụ âm đầu

nhẹ...

(1) ha hả, oa oa, tích tắc, gâu gâu.

tích

- Nghĩa: biểu thị trạng thái vận động lên xuống, liên tiếp.

-

(2) Lí nhí, ti hí, li ti.

liệu: SGK

→các tiếng đứng trước láy lại phụ âm đầu của tiếng gốc→ Từ láy

Nhấp nh

(3) Nhấp nhô, phập phồng, bập bềnh

/42

bộ phận.

ô,

? Các từ ha hả, oa oa, tích tắc, gâu gâu đều mô phỏng điều gì?

- Ha

hả,

- mang vần ấp thep công thức:

phồng,

oa,

"x + ấp + xy"

bập bềnh

tắc,

Âm thanh: láy lại phụ âm đầu, mang vần ấp

-

Phân ngữ

? Các từ láy trong nhóm thứ 2, thứ 3 có đặc điểm gì chung về âm oa thanh, về nghĩa?

tích

? Trong nhóm này tiếng nào là tiếng gốc có nghĩa?

gâu gâu

Tiếng gốc, có nghĩa, đứng sau: nhấp nhô , bồng bềnh, phập phồng

→

? Nhóm từ này có đặc điểm gì chung về âm thanh và về nghĩa?

phỏng âm

phập

Âm

- Nghĩa: biểu thị trạng thái vận động xuống, lên liên tiếp, khi phồng thanh: láy khi xẹp khi nổi khi chìm...

lại phụ âm

* So sánh nghĩa của tiếng gốc và nghĩa của từ láy :

đầu

? Từ phân tích các nhóm từ láy trên, hãy cho biết nghĩa của từ láy thanh

* Đưa VD: 2 từ láy, mềm mại, đo đỏ.

-

tạo thành nhờ yếu tố nào?

→Từ

- Xác định loại từ láy .

biểu

? Hai từ láy đó thuộc loại từ láy nào?

tượng

- Xác định tiếng gốc .

trạng thái

? Xác định tiếng gốc có nghĩa của 2 từ láy đó.

thanh .

- Giải thích nghĩa :

vận động

? Giải thích nghĩa của tiếng gốc và nghĩa từ láy đó.

- Lí nhí, li

*Mềm mại → chỉ 1 vật dễ biến dạng, biến đổi dưới một tác động xuống, lên

mô

nào đó, gợi cảm giác dễ chịu khi sờ đến. Mềm mại có sắc thái biểu liên

? Trong trường hợp từ láy có tiếng có nghĩa làm gốc ( tiếng gốc) thì ti, ti hí

Nghĩa: thị

tiếp,

khi phồng

nghĩa của từ láy so với tiếng gốc sẽ có những sắc thái nào?

Âm thanh:

cảm hơn so với mềm.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

Láy

* Đo đỏ → màu như son ( như máu) mang sắc thái nhạt hơn, ở mức khi

xẹp

Bàn bạc, thảo luận, làm việc nhóm

nguyên

độ ít hơn đỏ.

khi

nổi

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

âm "i" độ

Bước 4: Kết luận, nhận định:

khi chìm...

HS đứng tại chỗ trình bày miệng, HS khác nhận xét đánh giá.

mở

bé

Giáo viên nhận xét, đánh giá

→ Nghĩa

âm

Đọc ghi nhớ SGK - 42

của từ láy

Âm thanh của tiếng cười, tiếng khóc, tiếng đồng hồ kêu... →Từ nhất, tượng thanh

lại

tạo thành

lượng 109

110


nhờ

đặc

nhớ

điểm

âm

(SGK-42)

thanh

và

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

sự hoà âm

a) Mục tiêu: Hs hoàn thiện kiến thức vừa chiếm lĩnh được; rèn luyện kĩ năng áp

phối thanh

dụng kiến thức mới để giải quyết các tình huống/vấn đề trong học tập.

giữa

b) Nội dung: GV giao nhiệm vụ cho HS trả lời các câu hỏi

các

tiếng.

c) Sản phẩm: Trả lời các câu hỏi của GV

- Mềm

d) Tổ chức thực hiện:

mại: Sắc

* Yêu cầu HS đọc đoạn văn, tìm các từ láy và xếp vào bảng phân III.

thái

biểu

loại.

Luyện

cảm

hơn

* Gọi 1 HS lên bảng làm, lớp nhận xét, sửa.

tập

so

với

? Bài tập 1 rèn cho em kĩ năng gì?

Bài tập 1

tiếng

- Nhận diện từ láy.

Từ

gốc mềm.

láy

GV hướng dẫn HS làm bài tập 2,3, 5, 6 ở nhà, bài tập 4 làm tại lớp.

toàn

- Đo

đỏ:

? Đặt câu với mỗi từ: nhỏ nhắn, nhỏ nhặt, nhỏ nhẻ, nhỏ nhoi, bộ: Bần

Sắc

thái

nhỏ nhoi?

bật, thăm

nghĩa

* Yêu cầu HS làm bài tập theo nhóm bàn.

thẳm,

giảm nhẹ

HS thảo luận, đại diện trình bày, mỗi nhóm đặt câu với một từ, nhóm chiền

(nhạt hơn

khác nhận xét, cho điểm.

chiện,

) so với

Phiếu học tập (5’)

chiêm

tiếng

Yêu cầu HS hoàn thành trong phiếu học tập, thu 10 phiếu chấm và chiếp.

gốc đỏ.

trả sau.

Từ láy bộ

→Nghĩa

Hoàn thành theo yêu cầu, nộp sản phẩm đúng thời gian.

phận: Nức

của từ láy

nở,

có sắc thái

tưởi, rón

riêng

so

rén, lặng

tiếng

lẽ, rực rỡ,

với gốc.

nhảy

2. Ghi

nhót, 111

tức

112


nặng nề.

dưới các

Bài tập 4

từ đó.

VD:

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

- Cô ấy có

a) Mục tiêu: HS phát hiện các tình huống thực tiễn và vận dụng được các kiến

dáng

thức, kĩ năng trong cuộc sống tương tự tình huống/vấn đề đã học.

người nhỏ

b) Nội dung: GV tổ chức cho HS làm các bài tập

nhắn,

c) Sản phẩm: Đáp án của HS

trông thật

d) Tổ chức thực hiện:

dễ thương. -

Cậu

- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV gọi HS lên bảng vẽ sơ đồ từ và cấu tạo của từ.

đừng nghĩ những chuyện nhỏ

nhặt

ấy nữa. Bài tập Viết một đoạn văn ngắn (5-7 câu)

kể

lại

kỉ

niệm ngày đầu

- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

tiên

- HS suy nghĩ trả lời

vào

lớp 7, có

- GV lắng nghe

sử

- Bước 3: Báo cáo thảo luận

dụng

từ láy và

- GV gọi HS trình bày

từ

- Các cặp khác nhận xét bổ sung

ghép,

gạch chân 113

- GV nhận xét

114


Bước 4: Kết luận, nhận định

- HS biết yêu cuộc sống tốt đẹp hiện nay và có ý thức phấn đấu học tập tốt để trở

-Giáo viên nhận xét, cho điểm

thành người chủ tương lai của đất nước. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ * Đối với bài cũ

1. Chuẩn bị của giáo viên:

- Nắm chắc lý thuyết về các loại từ láy và nghĩa từ láy.

+ Nghiên cứu SGK, SBT, SGV, chuẩn kiến thức kĩ năng, tư liệu tham khảo.

- Hoàn thành bài tập 2, 3, 5, 6.

+ Chuẩn bị kế hoạch dạy học, thiết bị, phương tiện dạy học.

*Đối với bài mới

2. Chuẩn bị của học sinh:

Chuẩn bị bài “Quá trình tạo lập văn bản, Viết bài tập làm văn số 1”:

+ Đọc kĩ SGK, tài liệu liên quan.

? Nêu các bước tạo lập văn bản?

+ Soạn bài theo hệ thống câu hỏi SGK.

Ngày soạn:

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

Ngày giảng:

A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU

Tiết :

a) Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho hs tìm hiểu bài b) Nội dung: Thực hiện yêu cầu GV đưa ra

Tập làm văn:

c) Sản phẩm: HS trình bày được đúng yêu cầu.

QUÁ TRÌNH TẠO LẬP VĂN BẢN

d) Tổ chức thực hiện:

Viết bài tập làm văn số 1 I. MỤC TIÊU BÀI HỌC

- GV dẫn dắt vào bài: Hãy viết một bức thư kể về thành tích học tập của năm

Sau bài học, học sinh có khả năng:

vừa rồi cho người thân ở xa của em (ông bà, cô dì, …)

1. Kiến thức

+ HS suy nghĩ viết thư ra giấy trong khoảng năm phút

- Nắm được các bước của quá trình tạo lập một văn bản trong giao tiếp và viết

+ GV Nhận xét về bài làm của HS, sau đó GV chuyển: Bức thư mà các con vừa viết gửi cho người thân ấy chính là sản phẩm của hoạt động tạo lập văn bản

bài tập làm văn. - Củng cố những kiến thức và kỹ năng đã học về liên kết, bố cục và mạch lạc

Bài học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu kĩ hơn về hoạt động này B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

trong văn bản → Biết cách làm bài văn tự sự, miêu tả. 2. Năng lực

Hoạt động của giáo viên và học sinh

- Năng lực chung: giải quyết vấn đề, năng lực tư duy ngôn ngữ; năng lực viết

Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu các bước tạo lập văn bản.

sáng tạo; năng lực giao tiếp, phản hồi, lắng nghe tích cực.

a) Mục tiêu: Học sinh tìm hiểu các bước tạo lập văn bản.

- Năng lực chuyên biệt: suy nghĩ, phê phán, phân tích và đưa ra ý kiến cá nhân về

b) Nội dung: Vận dụng sgk, kiến thức GV cung cấp để thực hiện nhiệm vụ.

quá trình tạo lập văn bản; ra quyết định: lựa chọn cách lập luận khi tạo lập văn

c) Sản phẩm: Nắm rõ thông tin về tác giả và tác phẩm.

bản.

d) Tổ chức thực hiện:

3. Phẩm chất:

NV1 115

Sản phẩm dự kiến

I. Các bước tạo lập văn bản 116


* Bước 1: Chuyển giao nhiệm 1. Phân tích ngữ liệu

+ Học sinh thảo luận, suy nghĩ tìm ra

vụ: GV yêu cầu HS nhắc lại: Thế nào - Khi có nhu cầu giao tiếp

câu trả lời

là văn bản? Có mấy loại văn bản?

-> tạo lập văn bản (nói - viết)

HS trả lời theo dòng suy nghĩ GV

- GV Đưa ra tình huống: Em được

định hướng

nhà trường khen thưởng về thành tích

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

học tập. Tan học, em muốn về thật

- HS suy nghĩ trả lời, GV chuẩn KT:

nhanh để báo tin vui ấy cho mẹ.

Viết một văn bản - Đơn từ.

GV đưa câu hỏi: Để mẹ em hiểu được

-Bước 4: Kết luận, nhận định:

việc phấn đấu đạt thành tích trong học

Giáo viên nhận xét, đánh giá

tập, em sẽ dùng kiểu văn bản nào?

NV3

Nói hay viết?.

Bước 1 : Chuyển giao nhiệm vụ

* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

GV hỏi: Theo em nhu cầu tạo lập văn

- HS suy nghĩ trả lời, GV chuẩn KT:

bản xuất phát từ đâu?

Nói .

- GV liên hệ: Với học sinh bài viết

*Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

văn xuất phát từ nhu cầu nào?

+ Nói viết

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

+ Chuỗi lời nói, miệng hay bài viết

+ Học sinh thảo luận, suy nghĩ tìm ra

có chủ đề thống nhất, có liên kết

câu trả lời

mạch lạc, vận dụng PTBĐ phù hợp để

HS trả lời theo dòng suy nghĩ GV

thực hiện mục đích giao tiếp.

định hướng

-Bước 4: Kết luận, nhận định:

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

+ GV nhận xét thái độ và kết quả làm

- HS suy nghĩ trả lời, GV chuẩn KT:

việc của HS, chuẩn đáp án.

Từ hoàn cảnh (khách quan).

NV2 :

+Từ nhu cầu cá nhân (chủ quan).

Bước 1 : Chuyển giao nhiệm vụ

- HS liên hệ bản thân trả lời, GV

GV tiếp tục đặt câu hỏi: Khi có

chuẩn KT: Nhu cầu chủ quan: mong

nguyện vọng nào đó cần được giải

muốn bộc lộ khả năng vận dụng kiến

quyết em sẽ làm gì?

thức.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

-Bước 4: Kết luận, nhận định: 117

118


Giáo viên nhận xét, đánh giá

viết, cách xưng hô phù hợp, cách 2. Ghi nhớ: SGK/46

Hoạt động 2: Các bước để tạo lập văn bản:

dùng từ ngữ hợp lí.

a) Mục tiêu: Học sinh biết các bước để tạo lập văn bản

+ Xác định mục đích viết -> Chọn nội

b) Nội dung: Vận dụng sgk, kiến thức GV cung cấp để thực hiện nhiệm vụ.

dung và PTBĐ.

c) Sản phẩm: Nắm rõ kiến thức các bước để tạo lập văn bản

+ Xác định nội dung viết -> Để tránh

d) Tổ chức thực hiện:

lạc đề, xa đề, lan man.

NV1

Bước 1

+ Xác định cách viết -> Giúp người

* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

* Định hướng VB

viết đi đúng hướng, viết rõ ràng,

GV yêu cầu: Để tạo lập 1 văn bản (

- Viết cho ai?

mạch lạc, người đọc dễ tiếp nhận văn

VD như viết thư) ta cần xác định

- Viết để làm gì?

bản -> hiệu quả giao tiếp cao.

những vấn đề gì?

- Viết về cái gì?

=> Bỏ qua 1 trong 4 vấn đề đều

- GV tiếp tục đặt câu hỏi: Nếu bỏ qua

- Viết như thế nào?

không được, không tạo ra văn bản. Kết luận: Việc xác định 4 vấn đề đó

một trong bốn vấn đề đó có được Bước 2: không? Vì sao phải xác định rõ 4 vấn

Tìm ý và lập dàn ý.

là bước định hướng tạo lập văn bản.

đề đó?

- Tìm ý: đặt câu hỏi và trả lời.

* Bước 4: Kết luận, nhận định:

- GV tiếp tục đặt câu hỏi: Nếu bỏ qua - Dàn ý: đại cương, chi tiết. (3 phần).

Giáo viên nhận xét, đánh giá

một trong bốn vấn đề đó có được -> Tạo ra bố cục rõ ràng, mạch lạc,

NV2

không? Vì sao phải xác định rõ 4 vấn hợp lí.

Bước 1 : Chuyển giao nhiệm vụ

đề đó?

* Bước 3: viết bài hoàn chỉnh theo

Sau khi đã xác định được 4 vấn đề đó,

* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

các bước

cần phải làm những việc gì để viết

- HS suy nghĩ trả lời

Bước 4:

được văn bản?

* Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

* Kiểm tra văn bản

HS Chọn 1 trong 2 đáp án sau:

- HS suy nghĩ trả lời, GV chuẩn KT

- Dựa vào các yêu cầu đã nêu.

A. Viết ngay văn bản.

+ Viết cho ai? (Đối tượng viết)

- Sửa chữa (nếu có lỗi ...)

B. Tìm ý và sắp xếp các ý. -> B

+ Viết để làm gì? (Mục đích viết)

-> 4 bước tạo văn bản:

- GV đặt câu hỏi: Tại sao phải tìm ý,

+ Viết về cái gì? (Nội dung viết)

+ Định hướng.

sắp xếp các ý trước khi tạo lập văn

+ Viết như thế nào? (Cách thức viết)

+ Tìm ý và sắp xếp ý.

bản?

GV chuẩn KT: không

+ Viết bài.

- GV tiếp tục đặt câu hỏi: Bước định hướng văn bản và tìm ý, sắp xếp các ý

+ Xác định đối tượng viết -> Cách + Kiểm tra. 119

120


giống với những yêu cầu nào trước

GV chuẩn KT: Mới có ý - dàn ý →

khi làm bài tập làm văn?

chưa có một văn bản vì: trong thực tế

- GV hỏi: Chỉ có ý và dàn bài mà

người ta không thể giao tiếp bằng

chưa viết thành văn thì đã tạo thành

những ý cơ bản mà các ý ấy phải

một văn bản chưa? Vì sao?

được diễn đạt thành câu, thành lời

- Gv hỏi: Vậy sau bước tìm ý, lập dàn

mạch lạc, rõ ràng → người nghe mới

ý, ta phải làm gì? Tạo lập văn bản

hiểu.

bằng cách nào?

GV chuẩn KT:

? Đây có phải bước quan trọng nhất

+ Bước quan trọng nhất vì: Diễn đạt

ko? Vì sao?

thành lời, chính là việc chiếm nhiều

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

thời gian nhất trong quá trình tạo lập

+ Học sinh thảo luận, suy nghĩ tìm ra

văn bản.

câu trả lời

+ Số lượng câu chữ nhiều nhất so với

HS trả lời theo dòng suy nghĩ GV

toàn văn bản.

định hướng

+ Yêu cầu giao tiếp chủ yếu thực hiện

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

trong phần này.

HS đứng tại chỗ trình bày miệng, HS

-Bước 4: Kết luận, nhận định:

khác nhận xét đánh giá,GV chuẩn

Giáo viên nhận xét, đánh giá

kiến thức

NV3

HS Chọn 1 trong 2 đáp án sau:

Bước 1 : Chuyển giao nhiệm vụ

A. Viết ngay văn bản.

Việc viết thành văn ( tạo lập văn bản)

B. Tìm ý và sắp xếp các ý. -> B

cần đạt những yêu cầu gì trong các

+ Tạo bố cục rõ ràng, rành mạch, hợp

yêu cầu dưới đây:

lí, thể hiện đúng định hướng văn bản.

- Đúng chính tả.

+ Tạo cho nội dung văn bản có sự

- Sát với bố cục.

thống nhất; tránh thiếu hoặc trùng lặp

- Kc hấp dẫn.

ý.

- Đúng ngữ pháp.

+ Định hướng văn bản = tìm hiểu đề.

- Có tính liên kết.

+ Tìm ý, sắp xếp ý = tìm ý, lập dàn ý

- Lời văn trong sáng. 121

122


- Dùng từ chính xác.

- GV hỏi thêm: Từ những VD vừa

- Có tính mạch lạc.

phân tích, hãy nêu các bước để tạo lập

- Lựa chọn.

một văn bản?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

+ Học sinh thảo luận, suy nghĩ tìm ra

+ Học sinh thảo luận, suy nghĩ tìm ra

câu trả lời

câu trả lời

HS trả lời theo dòng suy nghĩ GV

HS trả lời theo dòng suy nghĩ GV

định hướng

định hướng

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

HS đứng tại chỗ trình bày miệng, HS

GV mở rộng: Có thể coi văn bản là

khác nhận xét đánh giá,GV chuẩn

một loại sản phẩm cần được kiểm tra

kiến thức

sau khi hoàn thành không? Nếu có thì

-> Chốt:

sự kiểm tra ấy dựa theo những tiêu

- 8 ý cho các văn bản nói chung.

chuẩn cụ thể nào? Mục đích kiểm tra

- 9 ý cho các văn bản tự sự.

để làm gì?

- Trong sản xuất bao giờ cũng có

- HS suy nghĩ trả lời

bước kiểm tra sản phẩm, một nhà văn

- GV chuẩn KT: Cần kiểm tra văn bản

sau khi viết xong tác phẩm, bao giờ

dựa vào những tiêu chuẩn: Các yêu

cũng kiểm tra lại bản thảo.

cầu ở B1,2,3 đã nêu → xem đã đạt

-Bước 4: Kết luận, nhận định:

những y/c đó chưa? Có cần sửa chữa

Giáo viên nhận xét, đánh giá

gì không? Văn bản đã hiệu quả cao

NV4

trong giao tiếp chưa ?.

Bước 1 : Chuyển giao nhiệm vụ

-Bước 4: Kết luận, nhận định:

GV mở rộng: Có thể coi văn bản là

Giáo viên nhận xét, đánh giá

một loại sản phẩm cần được kiểm tra

- Yêu cầu HS đọc ghi nhớ / tr46.

sau khi hoàn thành không? Nếu có thì

Hoạt động 3: Em đã thực hiện 4 bước đó khi tạo lập văn bản chưa? Em

sự kiểm tra ấy dựa theo những tiêu

rút ra được kinh nghiệm gì cho mình sau khi học xong bài này?

chuẩn cụ thể nào? Mục đích kiểm tra

a) Mục tiêu: Học sinh thành thạo các bước khi tạo lập văn bản

để làm gì?

b) Nội dung: Vận dụng sgk, kiến thức GV cung cấp để thực hiện nhiệm vụ. 123

124


c) Sản phẩm: Nắm rõ kiến thức các bước khi tạo lập văn bản

áp dụng kiến thức mới để giải quyết các tình huống/vấn đề trong học tập.

d) Tổ chức thực hiện:

b) Nội dung: GV giao nhiệm vụ cho HS trả lời các câu hỏi

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

c) Sản phẩm: Trả lời các câu hỏi của GV

Em đã thực hiện 4 bước đó khi tạo lập

d) Tổ chức thực hiện:

văn bản chưa? Em rút ra được kinh

* BT1: Yêu cầu HS đọc – xác định III. Luyện tập

nghiệm gì cho mình sau khi học xong

các yêu cầu trong bài tập số 1.

bài này?

- Yêu cầu HS lấy 1 bài TLV gần nhất Bài tập 2 (tr 46)

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

(Kiểm tra HK2). Dựa vào bài TLV đó - Bạn đã định hướng văn bản sai:

+ Học sinh suy nghĩ tìm ra câu trả lời

- HS trả lời các câu hỏi.

+ Viết cho ai? (Chưa xác định được

- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

- Cho HS về nhà làm BT 1.

đối tượng nghe báo cáo là các bạn HS

- HS suy nghĩ nêu câu trả lời, GC

* BT2: Xác định yêu cầu của BT2: chứ không phải là thầy cô → xưng hô

chuẩn KT

Cách làm đã phù hợp chưa? Điều chưa phù hợp )

Nêu những lỗi trong quá trình tạo lập

chỉnh?

+ Chưa xác định được viết cái gì?

văn bản:

- Bài tập 2 rèn cho em kĩ năng gì?

(nội dung viết)

+ Định hướng qua loa, đại khái,

Định hướng khi viết văn bản

(Nội dung cần viết: Báo cáo kinh

không đầy đủ.

*BT3:

nghiệm học tập, lại viết học thế nào

+ Bỏ bước tìm ý, lập dàn ý mà viết

- Dàn bài có bắt buộc viết thành và thành tích học tập).

văn bản ngay.

những câu trọn vẹn, đúng ngữ pháp - Điều chỉnh:

+ Diễn đạt, dùng từ, chính tả, ngữ

không? Những câu đó có nhất thiết + Cách xưng hô phù hợp với đối

pháp ... sai nhiều.

phảp liên kết chặt chẽ với nhau tượng là HS (tôi - các bạn).

+ Ít kiểm tra lại văn bản để sửa.

không?

→ Tạo thói quen xấu, bài viết yếu,

- Một dàn bài thường chứa đựng học tập: Từ thực tế học tập -> rút ra

diễn đạt lủng củng, không đáp ứng

nhiều mục lớn nhỏ khác nhau, vậy những kinh nghiệm.

được yêu cầu của bài → điểm thấp

phải làm thế nào để có thể phân biệt Bài tập 3 (47)

- Bước 4: Kết luận, nhận định:

được mục lớn và mục nhỏ, biết được a. Dàn bài không bắt buộc phải viết

+ GV nhận xét thái độ và kết quả làm

các mục ấy đã đầy đủ chưa và đã thành những câu trọn vẹn đúng ngữ

việc của HS, chuẩn đáp án.

được sắp xếp rành mạch hợp lí chưa?

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

- HS thảo luận nhóm, đại diện trình liên kết chặt chẽ.

a) Mục tiêu: Hs hoàn thiện kiến thức vừa chiếm lĩnh được; rèn luyện kĩ năng

bày, lớp nhận xét, bổ sung. 125

Bài tập 1 (T46 về nhà làm)

+ Nội dung báo cáo: Kinh nghiệm

pháp và các câu không nhất thiết phải Vì : - Dàn bài chỉ là ý cơ bản, là cái 126


"sườn" để tạo lập văn bản.

(gợi ý).

- HS xác định lại bố cục của một bức

- Nếu viết thành những câu trọn vẹn,

I/ Đầu thư: nơi viết, ngày tháng năm

thư.

đúng ngữ pháp, liên kết →mất thời

Lời xưng hô.

- Chọn, ngôi kể: Xưng hô, con.

-

gian tập trung cho bước tạo lập văn

II/ Phần chính bức thư.

→ Yêu cầu HS lập dàn ý - chú ý trình

-

bản.

- Lí do: muốn xin lỗi bố.

bày theo sơ đồ.

II. Thân bài:

b. Để phân biệt được các mục lớn,

- Kể lại việc lầm lỗi: cô giáo đến a. Mở bài:

1. Ý lớn 1...

nhỏ trong dàn bài

thăm, lỡ thốt ra lời thiếu lễ độ với mẹ, - Nêu lý do viết thư

a, Ý nhỏ 1...

- Sau mỗi phần mỗi mục, mỗi ý lớn, ý

làm mẹ buồn.

-

nhỏ, phải xuống dòng.

- Niềm ân hận sau khi đọc thư bố, ân - Nỗi ân hận của En- ri- cô sau khi

-

- Mỗi phần, mỗi mục phải được kí

hận, lòng day dứt, giờ đã hiểu công đọc thư bố

hiệu rõ ràng, theo thứ tự lớn , nhỏ.

lao mẹ, hiểu sự hi sinh của mẹ….con - Hồi tưởng lại thái độ của mình đối

-

VD: Phần lớn nhất: Kí hiệu số la mã

thật vô cùng đáng trách, thương mẹ với mẹ

-

- Các ý nhỏ hơn lần lượt kí hiệu là

vô cùng….

2. Ý lớn 2

chữ số thường, chữ cái thường, hoa

- Lời xin lỗi bố và lời hứa hẹn: mong cảm về mình, về công lao của mẹ, về

a. Ý nhỏ 1:...

thị, gạch ngang đầu dòng...

bố tha thứ lỗi lầm, hứa sẽ ngoan lời dạy bảo của bố.

-

- Các phần các mục ngang nhau phải

ngoãn….

- Lời xin lỗi - Lời hứa - Cầu xin tha

-

viết thẳng hàng; dùng kí hiệu tương

III/ Cuối thư.

thứ

b. Ý nhỏ 2...

đương; ý nhỏ hơn viết lùi vào so với

- Chúc sức khỏe bố.

c. Kết bài : Cuối thư : Lời chúc - bài

III. Kết bài:

ý lớn hơn.

- Kí tên.

học thấm thía

- Bài tập 3 rèn cho em kĩ năng gì?

Bài tập 4 (47):

3. Tạo lập văn bản

* BT4:

1. Định hướng VB:

- Viết phần MB , ý 1(2) trong phần

Tìm ý và sắp xếp ý.

- Đối tượng viết thư: Bố.

TB, phần KB

- GV: đưa dàn bài trên bảng phụ. DÀN BÀI I. Mở bài:

b. Ý nhỏ 2...

thứ.

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

- Xác định từ ngữ quan trọng trong đề - ND viết: Nỗi ân hận đã trót nói lời bài:

a) Mục tiêu: HS phát hiện các tình huống thực tiễn và vận dụng được các

thiếu lễ độ với mẹ.

kiến thức, kĩ năng trong cuộc sống tương tự tình huống/vấn đề đã học.

- Thực hiện các bước theo yêu cầu - Cách viết: + Thư ( kể + biểu cảm) của GV Gọi HS thực hiện 2 bước đầu

- Tự đánh giá, bộc lộ thái độ, tình

4. Kiểm tra văn bản

Xác định được để viết bức thư phải - Mục đích viết thư: Để bố hiểu, tha thực hiện 4 bước :

b. Thân bài:

b) Nội dung: GV tổ chức cho HS làm các bài tập

+ Hồi tưởng - Hiện tại.

c) Sản phẩm: Đáp án của HS

Xác định lại bố cục của một bức thư 2. Tìm ý, lập dàn ý:

d) Tổ chức thực hiện: 127

128


( Ma trận và đề đã nộp về chuyên môn trường)

GV: Chuyển đặt câu hỏi cho HS trả lời

* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

Bài tập trắc nghiệm

* Học bài cũ:

Bài 1: Trong các yếu tố sau, yếu tố

- Học bài, nắm nội dung.

nào không có trong quá trình tạo lập

- Hoàn thành bài viết số 1- tuần sau nộp.

văn bản?

* Chuẩn bị bài mới Soạn bài: Những câu hát than thân

1. Thời gian ( văn bản được nói

? Người nông dân thường mượn hình ảnh nào để nói về số phận và cuộc đời của

và viết vào lúc nào ?) 2. Đối tượng ( nói , viết cho ai ?)

mình?

3. Nội dung ( nói , viết về cái gì ?)

? Nội dung chính của bài ca dao số 1, 3? Ngày soạn :

4. Mục đích ( nói , viết để làm gì )

Ngày dạy :

Bài 2: Dòng nào ghi đúng các bước

Tiết 13 :

tạo lập văn bản ?

Văn bản :

1. Định hướng và xây dựng bố

NHỮNG CÂU HÁT THAN THÂN

cục

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC

2. Xây dựng bố cục và diễn đạt

1. Kiến thức

thành câu, đoạn hoàn chỉnh 3. Xây dựng bố cục, định hướng

- Hiểu hiện thực về đời sống của người dân lao động qua các bài hát than thân.

kiểm tra, diễn đạt thành câu,

- Một số biện pháp nghệ thuật tiêu biểu trong việc xây dung hình ảnh và sử dụng

đoạn

ngôn từ của các bài ca dao than thân. 2. Định hướng phát triển năng lực

4. Định hướng, xây dựng bố cục , diễn đạt thành câu , đoạn hoàn

- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy ngôn ngữ.

chỉnh, kiểm tra văn bản vừa tạo

- Năng lực viết sáng tạo.

lập.

- Giao tiếp, phản hồi, lắng nghe tích cực.

Bài 3: Hãy kể những việc em cần làm

3. Phẩm chất:

trước khi viết bài tập làm văn theo đề

- HS biết yêu cuộc sống tốt đẹp hiện nay và có ý thức phấn đấu học tập tốt để trở

bài: em hình dung mình là E-ri –cô

thành người chủ tương lai của đất nước.

viết bức thư cho bố nói lên tình cảm

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

của mình sau khi đọc bức thư của bố.

- Giáo viên:

VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 1 Ở NHÀ. 129

130


+ Nghiên cứu SGK, SBT, SGV, chuẩn kiến thức kĩ năng, tư liệu tham khảo.

b) Nội dung: Vận dụng sgk, kiến thức GV cung cấp để thực hiện nhiệm vụ.

+ Chuẩn bị kế hoạch dạy học, thiết bị, phương tiện dạy học.

c) Sản phẩm: Nắm rõ kiến thức đặc điểm chung của ca dao than thân .

- Học sinh:

d) Tổ chức thực hiện:

+ Đọc kĩ SGK, tài liệu liên quan.

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

+ Soạn bài theo hệ thống câu hỏi SGK.

* GV giới thiệu đặc điểm của mảng ca * Ca dao than thân:

I. Giới thiệu chung

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

dao than thân: Ca dao dân ca là những - Hiện thực về đời sống của người

A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU

tấm gương phản ánh đời sống, tâm hồn lao động dưới chế độ cũ: Nghèo

a) Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho hs tìm hiểu bài

nhân dân. Nó không chỉ là tiếng hát yêu khó, vất vả, bị áp bức…

b) Nội dung: Thực hiện yêu cầu GV đưa ra

thương tình nghĩa trong các mối quan - Những câu hát than thân thể hiện

c) Sản phẩm: HS trình bày được đúng yêu cầu.

hệ gia đình...mà còn là tiếng hát than nỗi niềm tâm sự của tầ

d) Tổ chức thực hiện:

thở về những cuộc đời cảnh ngộ khổ

GV: Giáo viên trình chiếu cho học sinh xem các hình ảnh: Chim phượng hoàng,

cực, đắng cay. Những ý nghĩa đó được

chim vàng anh, chim công, con tằm, con giun, con kiến, con voi, con cọp, con

thể hiện sâu sắc sinh động qua hệ thống

cò....và hỏi các em có phát hiện ra điều gì đặc biệt từ những hình ảnh trên

hình ảnh ngôn ngữ.

HS: Một bên là hình ảnh những con vật nhỏ bé, lầm lũi, yếu ớt có khi còn xấu

- Hiện thực về đời sống của người lao

xí, còn một bên là những con vật đẹp đẽ, có màu sắc rực rỡ hoặc to lớn, hung

động dưới chế độ cũ: nghèo khó, vất vả,

dữ.

bị áp bức…. Những câu hát than thân

GV: Vậy hình ảnh những con vật nhỏ bé ấy làm em liên tưởng đến ai? Vì sao?

thể hiện nỗi niềm tâm sự của tầng lớp

GV dẫn dắt: Người nông dân Việt Nam xưa, trong cuộc sống làm ăn nông

bình dân.

nghiệp nghèo khổ, đằng đẵng hết ngày này sang tháng khác, hết năm này qua

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

năm khác, nhiều khi họ mượn những hình ảnh nhỏ bé để cất lên tiếng hát, lời ca

+ Học sinh suy nghĩ tìm ra câu trả lời

than thở, cũng có thể vơi đi phần nào nỗi buồn sầu, lo lắng đang chất chứa trong

- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

lòng. Đây cũng chính là nội dung chính của chùm ca dao, dân ca than thân - bài

+ HS trình bày miệng, HS khác nhận

học của chúng ta ngày hôm nay

xét đánh giá.

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

- Bước 4: Kết luận, nhận định:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS

SẢN PHẨM DỰ KIẾN

+ GV nhận xét thái độ và kết quả làm

Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu đặc điểm chung của ca dao

việc của HS, chuẩn đáp án.

than thân

Hoạt động 2: Hướng dẫn HS tìm hiểu văn bản

a) Mục tiêu: Học sinh tìm hiểu đặc điểm chung của ca dao than thân

a) Mục tiêu: Học sinh tìm hiểu văn bản 131

132


b) Nội dung: HS vận dụng sgk, kiến thức GV cung cấp để thực hiện nhiệm

đạt nào?

vụ, trả lời ra giấy nháp.

? Theo em, những câu hát này thuộc

c) Sản phẩm: Đáp án của HS

kiều văn bản tự sự, miêu tả hay biểu

d) Tổ chức thực hiện:

cảm?

NV1 :

II. Đọc hiểu văn bản

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

1. Đọc - hiểu chú thích

+ Học sinh thảo luận, suy nghĩ tìm ra câu trả lời

* GV hướng dẫn HS tìm hiểu bài 2 và 2. Kết cấu – bố cục 3.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

- Hình thức diễn đạt: thơ lục bát.

( Theo PPCT và giảm tải, Gv hướng - PTBĐ: biểu cảm.

HS đứng tại chỗ trình bày miệng, HS

dẫn hs tìm hiểu bài 2 và 3, không dạy

khác nhận xét đánh giá.

các bài còn lại).

-Bài 2: Thân phận con tằm, kiến, hạc,

* Hướng dẫn HS đọc: Rõ ràng, chậm,

cuốc.

buồn. Lưu ý các mô típ: Thân

Bài 3: Thân phận trái bần.

cò, thương thay, thân em đọc nhấn

-Đây là những câu hát thuộc kiểu văn

giọng hơn.

biểu cảm bộc lộ cảm nghĩ của con

? Trong bài có từ nào không hiểu? Hãy

người.

dựa vào chú thích để giải thích?

Bước 4: Kết luận, nhận định:

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

Giáo viên nhận xét, đánh giá

+ Đọc văn bản và trả lời câu hỏi

Hoạt động 3: Hướng dẫn HS phân tích bài ca dao 2 và 3.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

a) Mục tiêu: HS phân tích bài ca dao 2 và 3.

-HS trình bày , học sinh khác nhận xét ,

b) Nội dung: HS vận dụng sgk, kiến thức GV cung cấp để thực hiện nhiệm

-GV chuẩn kiến thức

vụ, trả lời ra giấy nháp.

-Bước 4: Kết luận, nhận định:

c) Sản phẩm: Đáp án của HS

Giáo viên nhận xét, đánh giá

d) Tổ chức thực hiện:

NV2 :

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

* GV: Yêu cầu HS đọc diễn cảm bài ca 3.1. Bài ca dao số 2

- GV đặt câu hỏi:

dao 1 -> HS khác nhận xét.

Nêu nội dung cụ thể của bài 2, 3?

? Lời than thân trong bài ca dao này là thân phận những người khốn cùng

? Các bài ca có chung hình thức diễn

lời của ai? 133

3. Phân tích - Lời người lao động thương cho và cũng là chính mình. 134


? Từ nào xuất hiện nhiều lần trong bài - Điệp từ: thương thay

- Phản ánh sinh động nỗi đau khổ,

ca dao?

bất hạnh, cs vất vả lam lũ của người

→Tô đậm nỗi thương cảm xót xa,

dân lao động trong xã hội cũ.

? Em hiểu cụm từ thương thay trong sự đồng cảm sâu sắc cho những bài ca dao như thế nào? .

- Lên án, tố cáo mạnh mẽ xã hội

cuộc đời cay đắng,vất vả, lận đận.

phong kiến đầy áp bức, bất công.

? Điệp từ thương thay được lặp lại 4 - Phép đối, từ láy gợi tả. lần. Sự lặp lại ấy có ý nghĩa gì?

Người lao động vẫn vượt lên nỗi

- Hình ảnh ẩn dụ, tượng trưng:

? Em có nhận xét gì về các hình ảnh sự + Con Tằm: Thân phận suốt đời bị

Hình ảnh 4:

tiếng hát.

vật được đưa ra ở bài 2 ? Mỗi con vật kẻ khác bòn rút sức lực tượng trưng cho điều gì ?

đau khổ để sống lạc quan, cất cao

+ Con kiến: vất vả, xuụi ngược làm

- Xã hội cần có sự bình đẳng giai

* Cho HS quan sát một số hình ảnh về lụng mà vẫn nghèo khó.

cấp, giải phóng phụ nữ...

các con vật liên quan đến bài ca dao để + Con Hạc: Liên tưởng đến cuộc rút ra nhận xét về nghĩa tượng trưng.

đời phiêu bạt lân đận với những cố

Hình ảnh 1:

gắng vô vọng. + Con cuốc: thấp cổ, oan trái.

(?)Hình ảnh: tằm, kiến, hạc, cuốc với

→ Nỗi khổ nhiều bề của thân phận

những cảnh ngộ cụ thể gợi cho em liên

những người lao động trong xã hội

tưởng đến ai ?

cũ

? Bài ca dao 2 phản ánh điều gì?

3.2. Bài ca dao số 3 Hình ảnh 2:

Mở

đầu

bằng

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

cụm

+ Học sinh thảo luận, suy nghĩ tìm ra

từ thân em quen thuộc.

câu trả lời

- Thân em – trái bần -> hình ảnh so

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

sánh gợi sự liên tưởng tới cái nghèo

HS đứng tại chỗ trình bày miệng, HS

khó.

khác nhận xét đánh giá.,Gv chuẩn kiến

- Hình ảnh : Gió dập sóng dồi biết

thức

tấp vào đâu

Lời của người lao động.

-> Hình ảnh ẩn dụ gợi số phận Hình ảnh 3:

Thương thay

chìm nổi lênh đênh vô định của

Tiếng than thân biểu hiện sự thương

người phụ nữ trong xã hội phong

cảm, xót xa cho số phận những con

kiến.

người khốn khổ. 135

136


* Phân tích để HS phát hiện ra phép đối

Hình ảnh 3:

và từ láy (tích hợp tiết 11: Từ láy). Mỗi con vật tượng trưng cho nỗi bất hạnh và những số phận đau khổ khác nhau. Hình ảnh 1: -> Hạc: Liên tưởng đến cuộc đời phiêu bạt lân đận với những cố gắng vô vọng. Hình ảnh 4:

-> Con Tằm: Thân phận suốt đời bị kẻ khác bòn rút sức lực. * Liên hệ đến đặc điểm sinh học của tằm: ăn lá dâu ….nhả sợi tơ. Hình ảnh 2:

-> Cuốc: kêu ra máu : Thân phận những con người thấp cổ bé họng, khổ đau cam chịu không được lẽ công bằng soi tỏ, càng kêu, máu càng chảy, càng đau khổ tuyệt vọng. * Tích hợp liên hệ đến câu chuyện sự tích con cuốc…

-> Kiến: Thân phận nhỏ bé, yếu ớt, suốt

GV nhận định:

đời ngược xuôi làm lụng vất vả mà vẫn

NT ẩn dụ:

nghèo khó.

Con tằm ; sự hy sinh

* Tích hợp môn Sinh học: liên hệ đến

Con kiến ; vất vả

đặc điểm của loài kiến: bé, hay kiếm ăn

Con hạc ; mòn mỏi

theo đàn.

Con cuốc ; tuyệt vọng 137

138


Những hình ảnh trên rất gần gũi với

giống nhau như thế nào về nghệ thuật?

cuộc đời khổ cực, vất vả, bất hạnh của

? Hình ảnh so sánh trong bài ca dao 3

người lao động.

có gì đặc biệt?

GV bình:

? Em biết gì về trái bần ? Tên gọi của

- Mỗi lần được sử dụng là một lần diễn

trái bần gợi liên tưởng gì?

tả một nỗi thương – thương cho thân

? Em hiểu hình ảnh "Gió dập sóng

phận mình và thân phận người cùng

dồi" biết tấp vào đâu như thế nào? Ý

cảnh ngộ ; Sự lặp lại tô đậm mối

nghĩa của hình ảnh này?

thương cảm, xót xa cho cuộc đời cay

? Liên hệ phụ nữ ngày nay?

đắng nhiều bề của người lao động .

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

* Hình ảnh những con vật bé nhỏ,

+ Học sinh thảo luận, suy nghĩ tìm ra

đáng thương như cò, kiến , hạc, cuốc rất

câu trả lời

gần gũi với cuộc đời khổ cực, vất vả,

HS trả lời theo dòng suy nghĩ GV định

bất hạnh của họ.

hướng Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

* Họ thường vận vào mình vì cho rằng chúng cũng có cùng số kiếp, thân

HS đứng tại chỗ trình bày miệng, HS

phận khốn khổ như mình.

khác nhận xét đánh giá,GV chuẩn kiến

* Họ thương con tằm, cái kiến …

thức

chính là thương bản thân mình .

-Lời cô gái vì được bắt đầu bằng cụm

Bước 4: Kết luận, nhận định:

từ Thân em

Giáo viên nhận xét, đánh giá.

- Thân em như: - Củ ấu gai...

NV2 :

- Tấm lụa đào

Bước 1 : Chuyển giao nhiệm vụ

- Hạt mưa sa

* GV: Yêu cầu HS đọc bài ca dao.

- Giếng giữa đàng...

? Bài ca dao là lời của ai? Vì sao em

chân

biết được điều đó?

→ Thường nói về thân phận khổ đau

? Có rất nhiều những bài ca dao bắt đầu

của người phụ nữ trong XH cũ.

bằng cụm từ này? Những bài ca dao ấy

- Giống nhau:

thường nói về ai? Về điều gì và thường

+ Mở đầu bằng nhóm từ thân em. 139

140


+ Sử dụng hình ảnh so sánh

-Bước 4: Kết luận, nhận định:

Giải thích như chú thích SGK : Trái bần

Giáo viên nhận xét, đánh giá

gợi sự nghèo khổ.

* Bình: Bài ca dao 3 là lời than trực tiếp

GV bình : Trái bần dẹt, lại chua và chát,

của người phụ nữ. Bài ca dao đã diễn tả

ai ngắm, ai nếm, ai ăn ? Một thứ trái

một cách xúc động những đắng cay của

chẳng ngọt ngon gì, có thể coi là vô vị

người phụ nữ trong xã hội xưa. Họ dù

và vô dụng. Trái bần ấy đã rụng, đã trôi

có xinh đẹp, tài hoa đến mấy thì số phận

nổi trên dòng sông, bị “gió dập sóng

họ cũng chỉ như hạt mưa, cái giếng

dồi”, bị va đập, bị tung lên nhấn xuống

giữa đàng, trái bần trôi... vật vờ, may

liên tiếp, dồn dập. Cô gái ví mình, so

rủi, hạnh phúc hay bất hạnh không

sánh thân phận mình, số phận mình với

lường trước được.

“trái bần trôi” là lời tự than đáng

Sau này Hồ Xuân Hương đã sử dụng

thương. Một tương lai mờ mịt. Cái đặc

sáng tạo cụm từ thân em để bày tỏ sự

biệt trong phép so sánh còn là hình ảnh

thương cảm, chua xót cho số phận

trái bần – một loại quả nhưng bần là

người phụ nữ trong bài thơ Bánh trôi

một cách chơi chữ gợi sự liên tưởng tới

nước...(Thân em vừa trắng lại vừa tròn

cái nghèo khó.

...)

Gió dập, sóng dồi : Sự xô đẩy, vùi dập

Hoạt động 4: Tổng kết nội dung, nghệ thuật? Nghệ thuật đặc sắc của 2

tàn nhẫn của sóng gió mênh mông ,

bài ca?

không biết trôi về đâu , hình ảnh ẩn dụ

a) Mục tiêu: Học sinh biết cách tổng kết nội dung, nghệ thuật? Nghệ thuật

gợi số phận chìm nổi lênh đênh vô định

đặc sắc của 2 bài ca?

của người phụ nữ trong xã hội phong

b) Nội dung: HS vận dụng sgk, kiến thức GV cung cấp để thực hiện nhiệm

kiến.

vụ, trả lời ra giấy nháp.

Tự liên hệ.

c) Sản phẩm: Đáp án của HS

- Không còn những số phận đau khổ bất

d) Tổ chức thực hiện:

hạnh như Thị Kính, Hồ Xuân Hương,

- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

4. Tổng kết

Vũ Nương, chị Dậu ...

? Nghệ thuật đặc sắc của 2 bài ca?

4.1. Nghệ thuật

- Người phụ nữ được bình đẳng với

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

- Thể thơ lục bát với âm điệu buồn,

nam giới về mọi mặt...

+ Học sinh thảo luận, suy nghĩ tìm ra chua xót. 141

142


câu trả lời

- Sử dụng mô típ quen thuộc (thân

chọn

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

em); thành ngữ (gió dập sóng dồi)

- GV lắng nghe

•

HS đứng tại chỗ trình bày miệng,

- Hình ảnh so sánh, ẩn dụ, tượng

Bước 3. Báo cáo thảo luận

•

HS khác nhận xét đánh giá,

trưng, phóng đại, điệp từ.

-HS thảo luận, cử đại diện trình bày, HS

•

GV chuẩn kiến thức

4.2. Nội dung – ý nghĩa

khác nhận xét.

-Bước 4: Kết luận, nhận định:

* Nội dung

Bước 4: Kết luận, nhận định

Giáo viên nhận xét, đánh giá

- Nỗi đắng cay của người phụ nữ.

GV đưa ra đáp án:

- Sự phản kháng, tố cáo XH phong

- Nội dung: đều nói về cuộc đời, thân

kiến .

phận con người trong xã hội cũ. Đều có

* Ý nghĩa văn bản

ý nghĩa than thân và ý nghĩ phản kháng.

Một khía cạnh làm nên giá trị của

- NT: sử dụng hình thức thơ lục bát,

ca dao là thể hiện tinh thần nhân

hình ảnh so sánh quen thuộc mang tính

đạo, cảm thông, chia sẻ với những

truyền thống, đều có câu hỏi tu từ và

con người gặp cảnh ngộ cay đắng,

những từ ngữ quen thuộc ( thương thay,

khổ cực.

thân em) .

4.3. Ghi nhớ (SGK - 49)

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a) Mục tiêu: HS phát hiện các tình huống thực tiễn và vận dụng được các

a) Mục tiêu: Hs hoàn thiện kiến thức vừa chiếm lĩnh được; rèn luyện kĩ năng

kiến thức, kĩ năng trong cuộc sống tương tự tình huống/vấn đề đã học.

áp dụng kiến thức mới để giải quyết các tình huống/vấn đề trong học tập.

b) Nội dung: GV tổ chức cho HS làm các bài tập

b) Nội dung: GV giao nhiệm vụ cho HS trả lời các câu hỏi

c) Sản phẩm: Đáp án của HS

c) Sản phẩm: Trả lời các câu hỏi của GV

d) Tổ chức thực hiện:

d) Tổ chức thực hiện:

? Sưu tầm thêm những câu hát than

- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

thân bắt đầu bằng cụm từ “thân

GV: Chuyển đặt câu hỏi cho HS trả lời

em”?

? Nhận xét về thể thơ trong 2 bài ca?

GV đưa ra một số bài:

? Tình cảm chung thể hiện trong 2

Thân em như tấm lụa đào,

•

bài ca là gì?

Phất phơ giữa chợ biết vào tay ai?

- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

•

- HS trao đổi cặp đôi, thống nhất lựa

Thân em như củ ấu gai

Ruột trong thì trắng, vỏ ngoài thì đen. 143

144


Ngày soạn :

Thân em như hạt mưa rào,

•

Ngày dạy :

Hạt rơi xuống giếng, hạt vào vườn hoa. •

Tiết 14 :

Thân em như hạt mưa sa,

Văn bản :

Hạt vào đài cát, hạt ra ruộng cày. •

NHỮNG CÂU HÁT CHÂM BIẾM

Thân em như hạt mưa sa,

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC

Hạt xuống giếng ngọc, hạt ra ruộng cày.

1. Kiến thức

Thân em như trái bần trôi,

•

Gió dập sóng dồi biết tấp vào đâu. •

- Thấy được ứng xử của tác giả dan gian trước những thói hư, tật xấu, những hủ

Thân em như cá giữa rào,

tục lạc hậu.

Kẻ chài, người lưới biết vào tay ai?

- Một số biện pháp nghệ thuật tiêu biểu thường thấy trong các bài ca dao châm

Thân em như cam quýt bưởi bòng

•

biếm.

Ngoài tuy cay đắng trong lòng ngọt

- Hiểu về nghệ thuật gây cười trong ca dao: khai thác những chuyện ngược đời,

ngon. •

dùng hình ảnh tượng trưng, biện pháp phóng đại. 2. Định hướng phát triển năng lực

Thân em như con hạc đầu đình,

Muốn bay chẳng cất nổi mình mà bay. •

- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy ngôn ngữ.

Thân em như ớt chín cây,

- Năng lực viết sáng tạo.

Càng tươi ngoài vỏ càng cay trong lòng. •

- Giao tiếp, phản hồi, lắng nghe tích cực.

Thân em như giếng giữa đàng,

- Tự nhận thức được những câu hát châm biếm là chủ đề tiêu biểu của ca dao, dân

Người khôn rửa mặt, người phàm rửa

ca, thường bày tỏ thái độ phê phán những thói hư, tật xấu trong xã hội cũ từ đó có

chân.

ý thức học tập tốt, tránh xa các tệ nạn xã hội, sống lành mạnh.

* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

3. Phẩm chất:

* Đối với bài cũ

- HS biết yêu cuộc sống tốt đẹp hiện nay và có ý thức phấn đấu học tập tốt để trở

- Thuộc ghi nhớ, thuộc 2 bài ca dao; nắm được nội dung, nghệ thuật từng bài.

thành người chủ tương lai của đất nước.

- Tìm hiểu và phân tích 2 bài ca dao còn lại ở nhà.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

- Sưu tầm những bài ca dao khác cùng chủ đề.

- Giáo viên:

* Đối với bài mới

+ Nghiên cứu SGK, SBT, SGV, chuẩn kiến thức kĩ năng, tư liệu tham khảo.

Chuẩn bị : Những câu hát châm biếm

+ Chuẩn bị kế hoạch dạy học, thiết bị, phương tiện dạy học.

? Sự giống nhau giữa các bài ca dao thuộc chủ đề châm biếm ?

- Học sinh:

? Những câu hát châm biếm có điểm gì giống truyện cười dân gian ?

+ Đọc kĩ SGK, tài liệu liên quan.

? Sưu tầm những câu ca dao cùng chủ đề ? 145

146


+ Soạn bài theo hệ thống câu hỏi SGK.

Nam rất phong phú thể hiện một cách

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

nhìn phê phán sắc sảo, một bản lĩnh

A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU

sống đàng hoàng của người dân lao

a) Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho hs tìm hiểu bài

động. Những câu hát châm biếm đã

b) Nội dung: Thực hiện yêu cầu GV đưa ra

giễu cợt, đả kích, hạ bệ, hạ nhục biết

c) Sản phẩm: HS trình bày được đúng yêu cầu.

bao đối tượng cao quý, tôn nghiêm

d) Tổ chức thực hiện:

trong xã hội phong kiến.

GV đặt câu hỏi: Em hãy liệt kê những thói hư thật xấu của bạn thân hay của

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

những người xung quanh mà em biết:

+ Học sinh suy nghĩ tìm ra câu trả lời

Hs:Ở bẩn, lười biếng, siêng ăn nhác làm, nghiện rượu, nói khoác, dấu dốt, lăng

- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

nhăng...

+ HS trình bày miệng, HS khác nhận

Con người ta từ cổ chí kim, từ Tây sang Đông không ai hoàn hảo tuyệt đối cả,

xét đánh giá.

có lẽ ai cũng có những thoái hư tật xấu nhất định. Vậy người xưa đã phơi bày

- Bước 4: Kết luận, nhận định:

những thói hư tật xấu đồng thời nhắc nhở, phê phán, khuyên bảo nhau như thế

+ GV nhận xét thái độ và kết quả làm

nào? Ta sẽ tìm hiểu bài Những câu hát châm biếm để thấy được điều này

việc của HS, chuẩn đáp án.

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 2: Hướng dẫn HS tìm hiểu văn bản

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS

SẢN PHẨM DỰ KIẾN

a) Mục tiêu: Học sinh tìm hiểu văn bản

Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu đặc điểm chung của ca dao

b) Nội dung: HS vận dụng sgk, kiến thức GV cung cấp để thực hiện nhiệm

châm biếm.

vụ, trả lời ra giấy nháp.

a) Mục tiêu: Học sinh tìm hiểu đặc điểm chung của ca dao châm biếm.

c) Sản phẩm: Đáp án của HS

b) Nội dung: Vận dụng sgk, kiến thức GV cung cấp để thực hiện nhiệm vụ.

d) Tổ chức thực hiện:

c) Sản phẩm: Nắm rõ đặc điểm chung của ca dao châm biếm.

NV1

II. Đọc hiểu văn bản 1. Đọc - hiểu

d) Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

chú thích

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

GV hướng dẫn HS tìm hiểu bài 1 và 2. Kết cấu – bố cục

I. Giới thiệu chung

- Hình thức diễn đạt: thơ lục bát.

* Giới thiệu đặc điểm của mảng ca * Ca dao châm biếm: phản ánh những

2.

dao châm biếm: Biết châm biếm là hiện tượng bất bình thường trong

? Trong bài có từ nào không hiểu? - PTBĐ: biểu cảm.

biết sống, biết phân biệt phải trái, xấu cuộc sống, có ý nghĩa châm biếm.

Hãy dựa vào chú thích để giải thích?

tốt ở đời, là biết cười. Những câu hát

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

châm biếm trong ca dao, dân ca Việt

+ Học sinh thảo luận, suy nghĩ tìm ra 147

148


câu trả lời

? Theo em, những câu hát này thuộc

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

kiều văn bản tự sự, miêu tả hay biểu

•

HS đứng tại chỗ trình bày miệng,

cảm?

•

HS khác nhận xét đánh giá,

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

•

GV chuẩn kiến thức

+ Học sinh thảo luận, suy nghĩ tìm ra

- Tăm: Rượu rất ngon, bọt sủi tăm,

câu trả lời

đặc sánh đến mức có thể chấm que

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

tăm xuống mà rượu không đổ (cường

•

HS đứng tại chỗ trình bày miệng,

điệu).

•

HS khác nhận xét đánh giá,

- Trống canh: Tiếng trống báo giờ khi

•

GV chuẩn kiến thức

chưa có đồng hồ (đêm 5 canh).

-Đều phản ánh những hiện tượng bất

- La đà: Sà xuống tháp một cách nhẹ

bình thường trong cuộc sống, đều gây

nhàng. ở đây ý nói say đi không vững.

cười và có ý nghĩa châm biếm tức đều

- Mõ rao: Một dụng cụ làm bằng gỗ

có nội dung và nghệ thuật châm biếm.

tre, hình tròn hoặc dài, lòng rỗng,

-Hai bài ca dao cho thấy những thói

dùng để điểm nhịp (khi tụng kinh),

hư tật xấu, những hủ tục mê tín dị

đệm nhịp hát chèo.

đoan, những hạng người, những hiện

-Bước 4: Kết luận, nhận định:

tượng lố bịch, đáng cười trong xã hội

Giáo viên nhận xét, đánh giá.

cũ đều bị châm biếm, giễu cợt đả

NV2 :

kích.

Bước 1 : Chuyển giao nhiệm vụ

-Đây là những câu hát thuộc kiểu văn

? Quan sát những câu hát châm biếm

biểu cảm bộc lộ cảm nghĩ của con

trong SGK và cho biết vì sao bài ca

người.

dao 1 + 2 được xếp chung trong một

-Bước 4: Kết luận, nhận định:

văn bản?

Giáo viên nhận xét, đánh giá.

? Hai bài có đặc điểm gì chung về

Hoạt động 3: Hướng dẫn HS phân tích bài ca dao 1 và 2.

hình thức?

a) Mục tiêu: HS phân tích bài ca dao 1 và 2.

? Các hiện tượng đáng cười trong văn

b) Nội dung: HS vận dụng sgk, kiến thức GV cung cấp để thực hiện nhiệm

bản này là gì?

vụ, trả lời ra giấy nháp. 149

150


c) Sản phẩm: Đáp án của HS

người đàn ông rất đặc biệt (say sưa => Giọng thơ nhẹ nhàng liền mạch +

d) Tổ chức thực hiện:

rượu chè...). Những điều ước của chú phóng đại -> châm biếm, phê phán

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

3. Phân tích

cũng rất lạ, ta ít thấy trong tâm lí, suy những kẻ hành nghề mê tín dốt nát

- GV đặt câu hỏi:

3.1. Bài ca dao số 1: Giới thiệu chân

nghĩ của người nông dân xưa nay.Ước lừa bịp đồng thời châm biếm thói mê

? Bài 1 giới thiệu nhân vật nào?

dung chú tôi:

những ngày mưa để khỏi phải ra đồng tín mù quáng của những người ít hiểu làm việc, ước đêm thừa trống canh để biết.

? Chân dung chú tôi được giới thiệu - Hay tửu hay tăm như thế nào?

ngủ được đẫy giấc. Điều ước của chú

- Hay nước chè đặc

tôi vừa kỳ quặc vừa phi lý.

? Nhận xét cách diễn đạt của tác giả? - Hay nằm ngủ trưa Tác dụng?

-Không bình thường vì toàn ước

- Ước ngày mưa

những điều hưởng thụ nhưng không

? Qua những chi tiết ấy giúp em cảm - Đêm thừa trống canh nhận gì về “chú tôi”?

muốn cống hiến để tạo ra những thứ

-> Phép liệt kê, từ ngữ mỉa mai, nói

? Như thế những thứ hay và ước của ngược, giọng điệu nhẹ nhàng, bỡn

đó.

chú tôi là bình thường hay khác cợt.

- Bắt vần chuẩn bị cho việc giớI thiệu

thường? vì sao?

nhân vật (hiện tượng này có rất nhiều

=> Giễu cợt, châm biếm nhân vật chú

trong mở đầu các bài ca dao, dân

? Hai dòng đầu bài ca dao có ý nghĩa tôi.

ca).

=> Chế giễu hạng người lười biếng,

gì?

-Bước 4: Kết luận, nhận định:

? Bài ca dao châm biếm hạng người nghiện ngập. nào trong xã hội?

Giáo viên nhận xét, đánh giá.

3.2. Bài ca dao số 2

? Trong xã hội ta còn có những người Lời thầy bói nói với người đi xem

NV2:

như thế không? Chúng ta cần phải có bói.

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

thái độ như thế nào?

- Lời phán:

? Bài 2 nhại lời của ai nói với ai? Vì

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

+ Chẳng giàu thì nghèo

sao em xác định như thế?

+ Học sinh thảo luận, suy nghĩ tìm ra + Có mẹ, có cha...

? Thầy bói đã đoán số cho cô gái trên

câu trả lời

+ Có chồng, có con.

các phương diện nào?

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

-> Phán kiểu nói dựa, nước đôi những

? Tại sao bói toán lại quan tâm đến

•

HS đứng tại chỗ trình bày miệng,

chuyện hệ trọng, sự hiển nhiên.

vấn đề trên?

•

HS khác nhận xét đánh giá,

-> Lời phán vô nghĩa, nực cười.

? Em có nhận xét gì về lời của thầy

•

GV chuẩn kiến thức

=> Lật tẩy chân dung, tài cán, bản

bói và cách phán của thầy? ? Qua đó chứng tỏ thầy bói là người

-Bốn chữ hay giới thiệu chú tôi là một chất của thầy bói. 151

152


như thế nào? Cô gái là người như thế

-Giáo viên nhận xét, đánh giá.

nào?

-Bình: Lời của thầy bói là những lời

? Từ đó giúp em hiểu gì về nghề bói

thiết thân nhưng bí ẩn đối với mỗi con

toán?

người. Đó là những việc cụ thể của

? Nhận xét về nghệ thuật bài ca, tác

hạnh phúc gia đình nhưng cách thầy

dụng? Bài ca phê phán hạng người

phán là kiểu nói dựa, nói nước đôi,

nào trong xã hội?

lấp lửng.

? Hạng người đó trong xã hội ta còn

Thầy nói rõ ràng khẳng định như

tồn tại nữa không? hãy đọc một vài

đinh đóng cột cho người đang đi xem

bài ca khác cùng chủ đề?

bói hồi hộp, chăm chú lắng nghe

? Theo em đến nay bài ca còn có tác

nhưng thầy lại nói về sự hiển nhiên do

dụng không? Vì sao?

đó lời phán trở thành vô nghĩa, ấu trĩ,

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

nực cười.

Bàn bạc, thảo luận, làm việc nhóm

* Bình: Ông cha ta đã từng nhắc nhở:

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

xem bói ra ma, quét nhà ra rác vậy mà

HS đứng tại chỗ trình bày miệng, HS

vẫn còn nhiều kẻ do thiếu hiểu biết,

khác nhận xét đánh giá,GV chuẩn

thiếu niềm tin vào cuốc sống tìm đến

kiến thức

sự bói toán, lễ bái vu vơ, phản khoa

-Lời thầy bói nói với cô gái đi xem

học, đôi khi bị chuốc lấy hậu hoạ =>

bói vì lời nói này luôn gắn với số cô

chống mê tín dị đoan là một công việc

tức là lời đoán định trong bói toán.

thuộc lĩnh vực tư tưởng văn hoá xã

- Thầy tinh ranh, biết được mong

hội phức tạp, lâu dài nhưng rất cần và

muốn của kẻ đi xem bói để hành nghề

nên làm. Mỗi chúng ta cần nhận thức

dễ dàng.

rõ về vấn đề này từ bài ca đã học .

- Cô gái ngờ ngệch, mê tín, cả tin. -Lừa đảo, bịp bợm

Hoạt động 4: Tổng kết nội dung, nghệ thuật? Nghệ thuật đặc sắc của 2

Đến nay bài ca vẫn còn ý nghĩa thời

bài ca?

sự.

) Mục tiêu: Học sinh biết cách tổng kết nội dung, nghệ thuật? Nghệ thuật đặc

-Bước 4: Kết luận, nhận định:

sắc của 2 bài ca? 153

154


b) Nội dung: HS vận dụng sgk, kiến thức GV cung cấp để thực hiện nhiệm

d) Tổ chức thực hiện:

vụ, trả lời ra giấy nháp.

GV: Chuyển đặt câu hỏi cho HS trả

c) Sản phẩm: Đáp án của HS

lời

d) Tổ chức thực hiện:

? Những câu hát châm biếm có

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

4. Tổng kết

điểm gì giống truyện cười dân gian?

? Nội dung các bài ca dao? Những 4.1. Nghệ thuật

(bài tập 2 SGK)

câu hát châm biếm gợi lên trong em - Nghệ thuật trào lộng giễu nhại.

HS thảo luận, cử đại diện trình bày,

những tình cảm gì?

- Các hình ảnh ẩn dụ tượng trưng,

HS khác nhận xét.

? Ca dao dân ca có ý nghĩa gì đối với phép nhân hóa.

GV đưa ra đáp án: Giống truyện cười

đời sống con người?

- Phép nói ngược.

dân gian:

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

- Tạo nên cái cười châm biếm, hài

+ Đều có nghệ thuật châm biếm, đả

+ Học sinh thảo luận, suy nghĩ tìm ra hước. câu trả lời và ghi ra giấy nháp.

kích, gây cười.

4.2. Nội dung – ý nghĩa

+ Đều sử dụng phép ẩn dụ, tương

+ Giáo viên: hướng dẫn đọc, hỗ trợ * Nội dung

phản, phóng đại.

nếu HS cần.

- Phơi bày các sự việc.

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

- Phê phán thói hư, tật xấu của những

a) Mục tiêu: HS phát hiện các tình huống thực tiễn và vận dụng được các

HS đứng tại chỗ trình bày miệng, HS hạng người và các sự việc đáng cười

kiến thức, kĩ năng trong cuộc sống tương tự tình huống/vấn đề đã học.

khác nhận xét đánh giá.

trong XH.

b) Nội dung: GV tổ chức cho HS làm các bài tập

-Bước 4: Kết luận, nhận định:

* Ý nghĩa văn bản

c) Sản phẩm: Đáp án của HS

Giáo viên nhận xét, đánh giá

Ca dao châm biếm thể hiện tinh thần

d) Tổ chức thực hiện:

phê phán mang tính dân chủ của

GV: Chuyển đặt câu hỏi cho HS trả

những con người thuộc tầng lớp bình

lời

dân.

? Sưu tầm thêm những câu hát

4.3. Ghi nhớ (SGK - 53)

châm biếm?

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

GV đưa ra một số bài:

a) Mục tiêu: Hs hoàn thiện kiến thức vừa chiếm lĩnh được; rèn luyện kĩ năng

•

Bà bảy đã tám mươi tư

áp dụng kiến thức mới để giải quyết các tình huống/vấn đề trong học tập.

Ngồi trông cửa sổ gửi thư kén

b) Nội dung: GV giao nhiệm vụ cho HS trả lời các câu hỏi

chồng.

c) Sản phẩm: Trả lời các câu hỏi của GV

•

155

Bà già đi chợ cầu Đông 156


Bói xem một quẻ lấy chồng lợi

Gà con tha quạ biết nơi mô mà tìm.

chăng?

* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

Thầy bói xem quẻ nói rằng,

* Đối với bài cũ

Lợi thì có lợi, nhưng răng chẳng còn •

- Hãy chép lại một số bài ca dao nói về tình cảm gia đình và nêu ngắn gọn nhận

Bước sang tháng sáu giá

xét chung của em về bài ca dao đó.

chân,

- Hãy chép lại một số bài ca dao nói về tình yêu quê hương, đất nước, con người

Tháng chạp nằm trần bức đổ mồ

và nêu ngắn gọn nhận xét chung của em về bài ca dao đó.

hôi.

- Hãy chép lại một số bài ca dao than thân và nêu ngắn gọn nhận xét chung của

•

Con chuột kéo cầy lồi lồi,

em về bài ca dao đó.

Con trâu bốc gạo vào ngồi trong

- Hãy chép lại một số bài ca dao châm biếm và nêu ngắn gọn nhận xét chung của

cong.

em về bài ca dao đó.

Vườn rộng thì thả rau rong.

* Đối với bài mới

Ao sâu vãi cải lấy ngồng làm dưa.

Chuẩn bị : Đại từ

•

Đàn bò đi tắm đến trưa,

? Thế nào là đại từ ?

Một đàn con vịt đi bừa ruộng nương.

? Có mấy loại đại từ ? Ví dụ ?

Voi kia nằm ở gậm giường,

Ngày soạn :

Tiết theo PPCT : 15

Cóc đi đánh giặc bốn phương nhọc

Tiết theo chủ đề :

nhằn.

Tiếng việt Chuồn chuồn thấy cám liền ăn,

ĐẠI TỪ

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC

Lợn kia thấy cám nhọc nhằn bay qua.

1. Kiến thức

Bao giờ cho đến tháng ba,

- Nắm được thế nào là đại từ.

Ếch cắn cổ rắn tha ra ngoài đồng.

- Các loại đại từ Tiếng Việt.

Hùm nằm cho lợn liếm lông,

2. Định hướng phát triển năng lực

Một chục quả hồng nuốt lão tám mươi

- Năng lực giải quyết vấn đề, sáng tạo, hợp tác, tự quản bản thân.

Nắm xôi nuốt trẻ lên mười

- Năng lực giao tiếp, thưởng thức văn học.

Con gà nậm rượu nuốt người lao đao

- Năng lực riêng:

Lươn nằm cho trún bò vào

+ So sánh, lí giải được điểm giống và khác nhau để thấy được tính ưu việt hoặc

Một đàn cào cào đuổi bắt cá rô

hạn chế của việc sử dụng từ loại đại từ.

Thóc giống cắn chuột trong bồ

+ Tạo lập được một số câu, đoạn văn có sử dụng các từ loại theo yêu cầu. 157

158


+ So sánh được sự khác nhau về ý nghĩa biểu cảm giữa một số đại từ xưng hô tiếng Việt với đại từ xưng hô trong ngoại ngữ mà bản thân đã học.

KIẾN Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu thế nào là đại từ.

3. Phẩm chất:

a) Mục tiêu: Học sinh tìm hiểu thế nào là đại từ.

- HS biết yêu cuộc sống tốt đẹp hiện nay và có ý thức phấn đấu học tập tốt để trở

b) Nội dung: Vận dụng sgk, kiến thức GV cung cấp để thực hiện nhiệm vụ.

thành người chủ tương lai của đất nước.

c) Sản phẩm: Nắm rõ thế nào là đại từ.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

d) Tổ chức thực hiện:

- Giáo viên:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

I. Thế nào

+ Nghiên cứu SGK, SBT, SGV, chuẩn kiến thức kĩ năng, tư liệu tham khảo.

* Yêu cầu HS đọc ngữ liệu SGK /54 và chú ý vào các chữ in đậm. là đại từ

+ Chuẩn bị kế hoạch dạy học, thiết bị, phương tiện dạy học, Cuốn Từ vựng ngữ

* Treo bảng phụ các ngữ liệu lên bảng phụ.

1. Phân

nghĩa Tiếng việt.

* Yêu cầu HS thảo luận nhóm 5 phút và hoàn thành phiếu học tập tích ngữ

- Học sinh:

sau:

liệu

+ Đọc kĩ SGK, tài liệu liên quan.

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1

+ Soạn bài.

Câu Từ

Ý nghĩa của từ

Chức vụ ngữ pháp

Các từ: nó, thế, ai dùng

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

in

để

A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU

đậm

người, vật,

a) Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho hs tìm hiểu bài

a

Nó

b) Nội dung: Thực hiện yêu cầu GV đưa ra

………………………………..

b

Nó

d) Tổ chức thực hiện:

trỏ

……………………………….

.............................

? Từ nó chỉ đối tượng nào được nhắc đến trong đoạn văn?

c

Thế trỏ

Từ nó chỉ nhân vật cô em gái Kiều Phương.

……………………………….

d

Ai

Để đoạn văn không bị lặp từ ngữ, câu văn trở nên hay hơn.

dùng

……………………………….

..........................

Dẫn dắt: Trong Tiếng Việt, để tránh việc lặp lại các từ ngữ trong cùng một đoạn văn người ta thường sử dụng các đại từ để thay thế

việc,

làm

CN,

VN,

phụ

ngữ. => đại từ.

.............................

? Theo em tại sao tác giả không viết là em gái tôi mà dùng từ nó?

sự

dùng để hỏi;

.............................

c) Sản phẩm: HS trình bày được đúng yêu cầu.

2. Ghi nhớ (SGK-55)

Hoàn thành phiếu, dán phiếu lên bảng, nhận xét chéo, dựa vào đáp án cho điểm.

Vậy thế nào là đại từ chúng ta sẽ cùng tìm hiểu trong tiết này.

*Đưa ra đáp án:

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS

trỏ

trỏ

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 SẢN

Câu Từ in Ý nghĩa Chức vụ ngữ pháp

PHẨM DỰ 159

đậm

của từ 160


a

b

Nó

Nó

trỏ

- Đại từ không dùng làm tên gọi của sự vật, hoạt động, tính

Chủ ngữ

người

chất mà chỉ dùng để trỏ sự vật, họat động, tính chất. Đại từ trỏ

(người

cái gì là tuỳ thuộc vào trường hợp giao tiếp cụ thể.

em)

- Đại từ thay thế cho từ loại nào thì có vai trò ngữ pháp giống từ

trỏ vật

Phụ ngữ của danh từ

loại đó.

(con

(định ngữ)

Lấy VD – Xác định ý nghĩa - chức vụ ngữ pháp: VD: Xanh là màu sắc của nước biển. Nó khiến nhiều nhà thơ liên

gà) c

Thế

Thế: trỏ Phụ sự việc

d

Ai

ngữ

của

tưởng đến tuổi xuân và tình yêu bất diệt -> tính chất, màu sắc.

ĐT

-Bước 4: Kết luận, nhận định:

“nghe”( bổ ngữ)

(đem

Giáo viên nhận xét, đánh giá

chia đồ

-> Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng.

chơi)

Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu các loại đại từ.? Từ khái niệm

Dùng

đại từ trong ghi nhớ 1, theo em có mấy loại đại từ?

Chủ ngữ

a) Mục tiêu: Học sinh tìm hiểu các loại đại từ.? Từ khái niệm đại từ trong ghi

để hỏi ? Nhận xét về ý nghĩa của các từ in đậm và chức vụ ngữ pháp của

nhớ 1, theo em có mấy loại đại từ?

các từ?

b) Nội dung: HS vận dụng sgk, kiến thức GV cung cấp để thực hiện nhiệm vụ,

? Em hãy đặt câu có đại từ ? Ý nghĩa và chức vụ ngữ pháp của đại

trả lời ra giấy nháp.

từ đó?

c) Sản phẩm: Đáp án của HS

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

d) Tổ chức thực hiện:

+ Học sinh thảo luận, suy nghĩ tìm ra câu trả lời và ghi ra giấy

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

nháp.

? Các đại từ : tao, tớ, chúng tôi, chúng tao, chúng tớ, mày, chúng đại từ

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

mày, nó, hắn, chúng nó.... dùng để trỏ gì?

1. Đại từ

-HS đứng tại chỗ trình bày miệng, HS khác nhận xét đánh

? Các đại từ bấy, bấy nhiêu trỏ gì?

để trỏ

giá.,Gv chuẩn kiến thức

? Các đại từ: vậy, thế trỏ gì?

a. Phân

Các từ: nó, thế, ai dùng để trỏ người, vật, sự việc, dùng để hỏi;

? Qua phân tích em có nhận xét gì về các đại từ ở trên?

tích ngữ

làm CN, VN, phụ ngữ.

? Các đại từ "ai, gì... '' hỏi về cái gì?

liệu

=> đại từ.

? Các đại từ " bao nhiêu, mấy" hỏi về gì?

- Chúng tôi,

Lưu ý HS từ trỏ.

? Các đại từ "sao, thế nào" hỏi về gì?

chúng

tao,

- DT, ĐT, TT là những thực từ được dùng làm tên gọi của sự vật,

? Từ việc phân tích em có nhận xét gì về các đại từ trên?

tao,

tôi,

II. Các loại

họat động, tính chất. 161

162


? Từ phân tích trên, em cho biết có mấy loại đại từ ? đặc điểm của nó...

b. Trỏ

nhiêu,

sự

mấy...

Bao

mỗi loại?

->

* Yêu cầu HS đặt câu các đại từ dùng để trỏ và để hỏi?

người,

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

vật .

Hỏi về số

+ Học sinh thảo luận, suy nghĩ tìm ra câu trả lời

- Bấy, bấy

lượng.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

nhiêu ...

c. Sao, thế

-GV chuẩn kiến thức

-> Trỏ số

nào ... ->

* Kết luận :

lượng.

Hỏi về hoạt

- Những từ dùng để trỏ người, sự vật (đại từ xưng hô);

- Vậy, thế ...

động,

- Trỏ số lượng.

-> Trỏ hoạt

chất,

- Trỏ hoạt động, t/chất, sự việc.

động,

tính

việc.

-> nhóm đại từ dùng để trỏ.

chất,

sự

->

tính sự

-> Đại từ để

* Kết luận: các từ ai, gì, bao nhiêu, mấy sao, thế nào, ... là những việc.

hỏi.

đại từ dùng để hỏi về người, sự vật, số lượng, hoạt động, tính => Nhóm

b.

chất.

đại từ dùng

nhớ (SGK-

* Chốt những đơn vị kiến thức cơ bản trong bài.

để trỏ.

56)

* Lưu ý cho HS: Các đại từ chỉ trỏ theo quan niệm trước đây, nay b. Ghi được xếp thành một loại từ riêng (chỉ từ).

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

nhớ (SGK-

a) Mục tiêu: Hs hoàn thiện kiến thức vừa chiếm lĩnh được; rèn luyện kĩ năng áp

- Một số danh từ chỉ quan hệ họ hàng thân thuộc (ông, bà, bố mẹ, 56).

dụng kiến thức mới để giải quyết các tình huống/vấn đề trong học tập.

con…), chức vụ (bí thư, chủ tịch…), nghề nghiệp (bác sĩ…) trong 2. Đại từ để

b) Nội dung: GV giao nhiệm vụ cho HS trả lời các câu hỏi

TV thường dùng để xưng hô - gọi là đại từ xưng hô lâm thời.

hỏi

c) Sản phẩm: Trả lời các câu hỏi của GV

- Đại từ xưng hô trong TV rất phong phú, phức tạp, chịu nhiều sự a. Phân

d) Tổ chức thực hiện:

ràng buộc. Do đó trong giao tiếp phải chọn cách xưng hô đúng tích ngữ

GV: Chuyển đặt câu hỏi cho HS trả lời

chuẩn mực, phù hợp với văn hóa giao tiếp của người Việt.

liệu

-Bước 4: Kết luận, nhận định:

a.

Giáo viên nhận xét, đánh giá

Ghi

* Gọi HS xác đinh yêu cầu của bài tập. Ai,

gì,

* Hoàn thành phiếu học tập sau (thời gian 3’): Sắp xếp các đại từ

nào...

->

trỏ người, sự vật theo bảng dưới đây:

Hỏi

về

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2

người,

sự

Số

Số ít

Số nhiều

vật. 163

164


Suy nghĩ và trả lời. Mở rộng (So sánh với tiếng anh): Đại từ nhân xưng trong tiếng anh gồm:

Ngôi

- Ngôi thứ nhất: I, We

1

- Ngôi thứ hai: You

2

- Ngôi thứ ba số ít: He, She It

3

- Ngôi thứ ba số nhiều: They

Làm việc cá nhân, tráo phiếu, quan sát đáp án, sửa chữa phiếu

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

của bạn.

a) Mục tiêu: HS phát hiện các tình huống thực tiễn và vận dụng được các kiến

Đưa ra đáp án:

thức, kĩ năng trong cuộc sống tương tự tình huống/vấn đề đã học.

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2

b) Nội dung: GV tổ chức cho HS làm các bài tập

Số

c) Sản phẩm: Đáp án của HS Số ít

d) Tổ chức thực hiện:

Số nhiều

GV: Chuyển đặt câu hỏi cho HS trả lời Ngôi

GV đưa ra 2 bảng phụ: HS lên hoàn thành đầy đủ thông tin ở bảng 1 2 3

Tôi, tao, tớ, chúng tôi, chúng

phụ theo nội dung đã học.

mình

tao, chúng tớ

1. Đại từ là những từ dùng để trỏ người, sự việc, hoạt động, tính

mày,

mi, chúng mày, bọn

chất... được nói đến trong một ngữ cảnh nhất định của lời nói

cậu, bạn

mi, các bạn

hoặc dùng để hỏi.

nó, hắn, y

chúng nó, bọn hắn,

* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

họ

* Đối với bài cũ

* Bổ sung kiến thức cho HS nắm chắc:

- Thuộc 3 ghi nhớ, lấy VD.

- Ngôi 1 là ngôi của người nói.

- Hoàn chỉnh các bài tập,

- Ngôi 2 là ngôi của người đang giao tiếp với mình.

* Đối với bài mới

- Ngôi 3 là ngôi chỉ người hoặc sự vật được nói tới mà không có

Chuẩn bị bài: Luyện tập tạo lập văn bản.

mặt trong thời điểm nói.

? Nêu các bước tạo lập văn bản? Ngày soạn:

- Số ít chỉ gồm 1 sự vật.

Tiết theo PPCT: 16

- Số nhiều chỉ từ 2 sự vật trở lên. Tập làm văn:

? Nghĩa của từ mình trong câu sau có gì khác so với nghĩa của

LUYỆN TẬP TẠO LẬP VĂN BẢN

đại từ mình? 165

166


I. MỤC TIÊU BÀI HỌC

GV cho học sinh ôn những kiến thức có liên quan đến việc tạo lập văn bản và

1. Kiến thức

làm quen hơn nữa với các bước của quá trình tạo lập văn bản.

- Củng cố lại những kiến thức có liên quan đến việc tạo lập văn bản và làm quen

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

hơn nữa với các bước của quá trình tạo lập văn bản.

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS

SẢN PHẨM DỰ KIẾN

- Biết tạo lập văn bản tương đối đơn giản, gần gũi với đời sống và công việc học

Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh nhắc lại kiến thức đã học.

tập của HS.

a) Mục tiêu: Học sinh ôn lại kiến thức đã học.

2. Định hướng phát triển năng lực

b) Nội dung: Vận dụng sgk, kiến thức GV cung cấp để thực hiện nhiệm vụ.

- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy ngôn ngữ.

c) Sản phẩm: Nắm chắc những kiến thức đã học .

- Năng lực viết sáng tạo.

d) Tổ chức thực hiện:

- Giao tiếp, phản hồi, lắng nghe tích cực.

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

I. Ôn lại kiến thức cũ

- Suy nghĩ, phê phán, phân tích và đưa ra ý kiến cá nhân về quá trình tạo lập văn

Gọi 1 HS nhắc lại các bước tạo lập văn

Các bước tạo lập văn bản.

bản.

bản:

- Định hướng chính xác.

- Ra quyết định: Lựa chọn cách lập luận khi tạo lập văn bản.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

- Tìm ý, sắp xếp ý → bố cục rành

3. Phẩm chất:

+ Học sinh suy nghĩ tìm ra câu trả lời

mạch.

- HS biết yêu cuộc sống tốt đẹp hiện nay và có ý thức phấn đấu học tập tốt để trở

- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

- Diễn đạt các ý thành câu, đoạn.

thành người chủ tương lai của đất nước.

+ HS trình bày miệng, HS khác nhận xét - Kiểm tra.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

đánh giá.

- Giáo viên:

- Bước 4: Kết luận, nhận định:

+ Nghiên cứu SGK, SBT, SGV, chuẩn kiến thức kĩ năng, tư liệu tham khảo.

+ GV nhận xét thái độ và kết quả làm việc

+ Chuẩn bị kế hoạch dạy học, thiết bị, phương tiện dạy học.

của HS, chuẩn đáp án.

- Học sinh:

Hoạt động 2: Hướng dẫn HS thực hành tạo lập văn bản.

+ Đọc kĩ SGK, tài liệu liên quan.

a) Mục tiêu: Học sinh thực hành tạo lập văn bản.

+ Soạn bài theo hệ thống câu hỏi SGK.

b) Nội dung: HS vận dụng sgk, kiến thức GV cung cấp để thực hiện nhiệm vụ,

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

trả lời ra giấy nháp.

A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU

c) Sản phẩm: Học sinh thực hành tạo lập văn bản thành thạo .

a) Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho hs tìm hiểu bài

d) Tổ chức thực hiện:

b) Nội dung: Thực hiện yêu cầu GV đưa ra

NV1

II. Thực hành tạo lập VB:

c) Sản phẩm: HS trình bày được đúng yêu cầu.

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

Đề bài:

d) Tổ chức thực hiện:

? Để thực hiện được yêu cầu của đề bài và Viết thư cho 1 người bạn để người 167

168


tạo lập được một văn bản cần phải làm gì?

bạn hiểu về đất nước mình.

- Viết như thế nào?

? Thực hiện bước thứ nhất định hướng văn Bước 1: Định hướng văn bản

- Kết hợp: miêu tả + biểu cảm

- Có thể chọn 1 trong các lí do ở mục I2 (d) c. Cuối bức thư :

- Đối tượng tiếp nhận văn bản: một

/59

- Gửi lời chào, lời chúc, lời hứa.

? Em sẽ viết phần mở đầu bức thư như thế người bạn ở nước ngoài .

*Dựa vào bố cục 1 bức thư.

- Gợi lí do để bạn nhớ đến nước

nào cho tự nhiên, không gượng gạo, khô - Mục đích ở văn bản: Giới thiệu để

Bước 4: Kết luận, nhận định:

mình. Mời bạn đến thăm nước

bản cần phải làm gì?

khan?

bạn hiểu hơn về đất nước mình.

Giáo viên nhận xét, đánh giá

mình.

? Văn bản có bố cục như thế nào?

- Nội dung viết:

NV2

Bước 3: Tạo lập văn bản

Văn bản là 1 bức thư, khi viết em phải + Truyền thống lịch sủ, phong tục

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

a.Viết phần đầu thư

trình bày bức thư ấy theo các phần như thế tập quán, nét đặc sắc về văn hoá;

* Chia lớp thành 5 nhóm. Mỗi nhóm viết 1 b. Viết phần chính bức thư

nào?

cảnh đẹp thiên nhiên

đoạn văn vào phiếu học tập.

? Sau khi viết xong bức thư em phải làm gì Bước 4: Kiểm tra

? Em sẽ viết những gì trong phần đầu của - Cách viết: bức thư ?

c. Viết phần cuối bức thư

+ Hình thức: 1 bức thư

?

? Nội dung chính của bức thư cần viết + PTBĐ: Biểu cảm + tự sự + miêu

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

những gì ? Nếu định giới thiệu cảnh đẹp tả + thuyết minh.

+ Học sinh thảo luận, suy nghĩ tìm ra câu

của đất nước Việt Nam thì nên chọn những Bước 2: Tìm ý, lập dàn ý

trả lời

cảnh nào tiêu biểu?

a. Đầu thư:

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

? Em sẽ kết thúc bức thư như thế nào?

- Địa điểm ...ngày tháng... năm ...

Hoàn thành phiếu học tập nộp đúng quy

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

- Chọn cách xưng hô phù hợp

định.

+ Học sinh thảo luận, suy nghĩ tìm ra câu - Nêu lí do viết thư.

Thu 10 phiếu, cho HS quan sát 6 phiếu của

trả lời

b. Nội dung thư :

3 nhóm-> tự cho điểm.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

- Lời hỏi thăm về bạn, đất nước

Nhận xét cách viết, rút kinh nghiệm.

HS đứng tại chỗ trình bày miệng, HS khác bạn.

Kiểm tra (Nhiệm vụ: Kiểm tra việc thực

nhận xét đánh giá.

- Giới thiệu với bạn về cảnh đẹp

hiện các bước 1,2,3 và sửa chữa sai sót, bổ

-Thực hiện 4 bước.

đất nước mình:

sung các ý còn thiếu).

- Dựa vào sự chuẩn bị tìm hiểu đề

+ Đó là những cảnh đẹp nào? (Hạ

Bước 4: Kết luận, nhận định:

(Định hướng văn bản)

Long) ở đâu? (Quảng Ninh)

Giáo viên nhận xét, đánh giá.

- Viết cho ai

+ Những cảnh đẹp đó có những nét

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

- Viết để làm gì?

đặc sắc nào?

a) Mục tiêu: Hs hoàn thiện kiến thức vừa chiếm lĩnh được; rèn luyện kĩ năng áp

- Viết cái gì? (chọn 1 nét)

+ Giá trị của những cảnh đẹp đó?

dụng kiến thức mới để giải quyết các tình huống/vấn đề trong học tập.

169

170


b) Nội dung: GV giao nhiệm vụ cho HS trả lời các câu hỏi

- Nắm được biết bước đầu về thơ trung đạ và những đặc điểm thể thơ thất

c) Sản phẩm: Trả lời các câu hỏi của GV

ngôn tứ tuyệt.

d) Tổ chức thực hiện:

- Biết được chủ quyền về lãnh thổ đất nước và ý chí quyết tâm bảo vệ chủ

GV: Chuyển đặt câu hỏi cho HS trả lời

quyền đó trước kẻ thù xâm lược.

- HS lắng nghe tiếp nhận yêu cầu

- Cảm nhận được tinh thần, khí phách của dân tộc qua bản dịch bài thơ chữ

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

Hán Nam quốc sơn hà.

a) Mục tiêu: HS phát hiện các tình huống thực tiễn và vận dụng được các kiến

2. Định hướng phát triển năng lực

thức, kĩ năng trong cuộc sống tương tự tình huống/vấn đề đã học.

- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy ngôn ngữ.

b) Nội dung: GV tổ chức cho HS làm các bài tập

- Năng lực viết sáng tạo.

c) Sản phẩm: Đáp án của HS

- Giao tiếp, phản hồi, lắng nghe tích cực.

d) Tổ chức thực hiện:

- Nhận thức, lắng nghe tích cực, giao tiếp, tìm kiếm và xử lý thông tin, hợp

GV: Chuyển đặt câu hỏi cho HS trả lời

tác, rèn luyện sự tự tin, quản lý thời gian, giải quyết vấn đề, thương lượng, ra

- HS lắng nghe tiếp nhận yêu cầu

quyết định.

* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

3. Phẩm chất:

* Học bài cũ

- HS biết yêu cuộc sống tốt đẹp hiện nay và có ý thức phấn đấu học tập tốt để

- Học, nắm chắc 4 bước tạo lập văn bản.Vận dụng nâng cao năng lực tạo lập văn

trở thành người chủ tương lai của đất nước.

bản.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - Giáo viên:

- Hoàn chỉnh các bài tập. * Chuẩn bị bài mới

+ Nghiên cứu SGK, SBT, SGV, chuẩn kiến thức kĩ năng, tư liệu tham khảo.

Soạn bài: Sông núi nước Nam.

+ Chuẩn bị kế hoạch dạy học, thiết bị, phương tiện dạy học.

? Đặc điểm của thể thơ thất ngôn tứ tuyệt?

- Học sinh:

? Giải thích các từ Hán Việt trong bài thơ?

+ Đọc kĩ SGK, tài liệu liên quan.

? Tại sao Sông núi nước Nam được coi là một bản tuyên ngôn Độc lập đầu tiên

+ Soạn bài theo hệ thống câu hỏi SGK.

của nước

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

Văn bản :

A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU a) Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho hs tìm hiểu bài

SÔNG NÚI NƯỚC NAM

b) Nội dung: Thực hiện yêu cầu GV đưa ra

(Nam quốc sơn hà – Lý Thường Kiệt ?) I. MỤC TIÊU

c) Sản phẩm: HS trình bày được đúng yêu cầu.

1. Kiến thức

d) Tổ chức thực hiện: 171

172


Quan sát các bức tranh sau và xác định nội dung bức tranh thuộc văn bản

? Trình bày những hiểu biết của em về tác giả và bài thơ 1. Tác giả

nào em đã học?

"Nam quốc sơn Hà"?

- Chưa rõ.

? Em hiểu gì về thơ Trung đại?

- Sau này nhiều sách

? Bài thơ ra đời trong hoàn cảnh nào?

ghi là Lý Thường Kiệt

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

(danh tướng thời Lí).

+ Học sinh suy nghĩ tìm ra câu trả lời

2. Tác phẩm

- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

- Nguyên tác chữ Hán.

+ HS trình bày miệng, HS khác nhận xét đánh giá.

- Ra đời trong cuộc

- Tác giả chưa rõ.

kháng

chiến

chống

- Sau này có nhiều sách ghi là Lí Thường Kiệt, gắn với quân xâm lược Tống chiến thắng chống quân Tống xâm lược ở phòng tuyến Thời Lí. sông Như Nguyệt.

- Viết để khích lệ,

* Bổ sung: Tác giả, nguồn gốc ra đời của bài thơ vẫn động viên tướng sĩ chưa rõ ràng chờ đợi kết quả nghiên cứu mới.

? Các văn bản đó thuộc thời kì văn học nào? HS: Văn bản: Mẹ hiền dạy con, Thày thuốc giỏi cốt nhất ở tấm lòng, Con hổ có nghĩa -> văn học trung đại.

quyết

chiến

quyết

* Giới thiệu cuốn Danh nhân lịch sử Việt Nam một số thắng giặc Tống xâm hình ảnh về Lý Thường Kiệt.

lược. - Được coi là bản

GV dẫn dắt: Năm lớp 6 các em đã học cụm truyện trung đại viết bằng chữ Hán.

tuyên ngôn độc lập lần

Lên lớp 7 chúng ta văn học thời kì này với chủ đề: Thơ trung đại chữ Hán Việt

thứ nhất.

Nam. Ở tiết này chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu Văn bản Sông núi nước Nam.... B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

SẢN

PHẨM

DỰ

KIẾN Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu tác giả, tác phẩm. a) Mục tiêu: Học sinh tìm hiểu thông tin tác giả, tác phẩm.

* Gạch chân những ý cơ bản.

b) Nội dung: Vận dụng sgk, kiến thức GV cung cấp để thực hiện nhiệm vụ.

+ Viết bằng chữ Hán.

c) Sản phẩm: Nắm rõ thông tin về tác giả và tác phẩm.

+ Có nhiều thể.

d) Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

+ Ngữ văn 7 có 8 tác phẩm thơ trung đại.

I. Giới thiệu chung 173

174


trả lời ra giấy nháp.

* Giới thiệu một số tác phẩm:

c) Sản phẩm: Đáp án của HS d) Tổ chức thực hiện: NV1

II. Đọc hiểu văn

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

bản 1. Đọc - hiểu chú

* Hướng dẫn hs đọc: giọng chậm, chắc khoẻ, hào hùng, thích

* Giới thiệu: Đây là bài thơ đầu trong số 8 tác phẩm thơ

đanh thép, hứng khởi...

trung đại sẽ học.

* Cho HS nghe đoạn đọc thơ của nghệ sĩ..

- Đây là bài thơ ra đời trong giai đoạn lịch sử dân tộc đã

* Yêu cầu HS giải nghĩa một số từ khó trong Sgk/64.

thoát khỏi ách đô hộ ngàn năm của phong kiến phương

? Em hiểu ntn về từ "vua Nam" và "sách trời" trong

Bắc, đang trên đường vừa bảo vệ vừa củng cố xây dựng

phần dịch thơ đã viết ?

một quốc gia tự chủ rất mực hào hùng, đặc biệt là trong

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

trường hợp có ngoại xâm. Hai bài thơ có chủ đề mang

+ Học sinh suy nghĩ tìm ra câu trả lời

tinh thần chung của thời đại được viết bằng chữ Hán. Là

- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

người Việt Nam có ít nhiều học vấn, không thể không

+ HS trình bày miệng, HS khác nhận xét đánh giá.

biết đến bài thơ này.

Giải thích theo chú thích /64.

- Bài thơ từng được gọi là bài thơ "Thần" (Do thần sáng

- Bước 4: Kết luận, nhận định:

tác). Đây là một cách thần linh hoá tác phẩm văn học

+ GV nhận xét thái độ và kết quả làm việc của HS,

với mục đích nêu cao ý nghĩa thiêng liêng của nó

chuẩn đáp án.

- Được viết trong không khí hào hùng của thời Lý Trần. - Tác phẩm được coi như bản tuyên ngôn độc lập đầu

NV2 :

2. Kết cấu – bố cục

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

- Thể thơ: Thất ngôn tứ

? Căn cứ vào chú thích SGK, em hãy nhận dạng thể tuyệt (4 câu,7 chữ).

tiên của dân tộc với nghĩa rộng xuất phát từ nội dung tư tưởng của bài thơ. - Bước 4: Kết luận, nhận định:

thơ? Đặc điểm?

+ 4 câu mỗi câu 7 chữ

? Vậy tuyên ngôn độc lập là gì?

+ Hiệp vần cuối câu

? Nội dung tuyên ngôn độc lập trong bài thơ là gì? Bố 1,2,4 hoặc 2,4.

+ GV nhận xét thái độ và kết quả làm việc của HS,

cục như thế nào?

chuẩn đáp án.

- Nhịp: 4/3

? Vậy bài thơ đã có hình thức biểu ý và biểu cảm như - Bố cục: chặt chẽ, rõ

Hoạt động 2: Hướng dẫn HS tìm hiểu văn bản a) Mục tiêu: Học sinh tìm hiểu văn bản b) Nội dung: HS vận dụng sgk, kiến thức GV cung cấp để thực hiện nhiệm vụ, 175

thế nào?

ràng, lô gic.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

Gồm 2 phần: 176


+ Học sinh thảo luận, suy nghĩ tìm ra câu trả lời

+ Hai câu đầu: Tuyên

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

bố chủ quyền.

-HS đứng tại chỗ trình bày miệng, HS khác nhận xét + Hai câu cuối: Khẳng đánh giá.

định chiến thắng.

-Dựa vào chú thích nhận dạng thể thơ trên các phương diện: số câu chữ, cách hiệp vần * Nêu vấn đề: Bài thơ từng được coi là bản tuyên ngôn

Bản chữ Hán

độc lập đầu tiên của dân tộc. -Lời tuyên bố về chủ quyền của đất nước. * Giải thích: Tuyên ngôn độc lập xảy ra sau quá trình giành độc lập từ một nước khác đến nắm quyền thống trị nước mình. Tuyên ngôn độc lập chỉ xảy ra khi một nước nắm quyền thống trị không đủ khả năng thống trị Bản dịch

nữa, phải trả lại cho tộc người vốn là chủ nhân của nó đã bị tước quyền độc lập.

Bước 4: Kết luận, nhận định:

-Tuyên bố về chủ quyền của đất nước và khẳng định

Giáo viên nhận xét, đánh giá

không một thế lực nào được xâm phạm, nếu xâm phạm

Hoạt động 3: Hướng dẫn HS phân tích bài thơ.

phải chuốc lấy thất bại.

a) Mục tiêu: HS phân tích bài thơ.

Đã nói đến thơ phải có biểu ý và biểu cảm.

b) Nội dung: HS vận dụng sgk, kiến thức GV cung cấp để thực hiện nhiệm vụ,

-Thiên về biểu ý (nghị luận, trình bày ý kiến) bởi bài

trả lời ra giấy nháp.

thơ đã trực tiếp nêu rõ ý tưởng bảo vệ độc lập, kiên

c) Sản phẩm: Đáp án của HS

quyết chống ngoại xâm nhưng vẫn có cách biểu cảm

d) Tổ chức thực hiện:

riêng. ở đây cảm xúc, thái độ mãnh liệt, sắt đá đã tồn tại

NV1

3. Phân tích 3.1. Hai

bằng cách ẩn vào bên trong ý tưởng).

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

câu thơ đầu:

* HS quan sát tranh về hai văn bản :

? Lời tuyên bố về chủ quyền được thể hiện qua những - Đế: Dùng với ý tôn

177

từ ngữ nào?

vinh vua nước Nam.

? Em hiểu “sông núi nước Nam” trong lời thơ này theo

- Bằng ngôn ngữ trang

cách nào dưới đây?

trọng, ý thơ đanh thép.

a. là những dòng sông, dãy núi Việt Nam.

=> Khẳng

định

chủ 178


b. là giang sơn, đất nước Việt Nam, lãnh thổ của người quyền lãnh thổ của đất

Cả hai.

Việt Nam.

nước:

- Tạo hoá đã định sẵn nước Việt Nam là của người

Đưa ra lựa chọn và lí giải.

+ Nước Nam là của

Việt Nam

? Trong hai câu đầu tiên theo em có những chữ nào là người Nam -> Khẳng quan trọng nhất?

định ý thức độc lập,

? Dựa vào chú thích 1 trong sgk em hãy làm rõ nghĩa bình đẳng, tự cường

Giáo viên nhận xét, đánh giá * Bình : Một chân lý hiển nhiên và thiêng liêng đã được

? Từ đó em hãy cho biết lời thơ: Nam đế cư có ý xác phụ thuộc vào nước

khẳng định: Bắc có bắc đế thì Nam cũng có hoàng đế

định nơi ở của vua nước Nam hay nơi thuộc chủ quyền lớn.

của mình. Chân lý này càng rõ ràng vững chắc hơn khi

của nước Nam?

hàng,

-Bước 4: Kết luận, nhận định:

không

chữ “đế” trong Nam đế?

ngang

- Hào hùng, đanh thép.

+ Sự phân định địa

? Chân lí về chủ quyền của nước Việt Nam đã được ghi phận, lãnh thổ đó được

đã được ghi chép và phân định tại thiên thư, ở sách của trời.

ở sách trời, điều đó có ý nghĩa gì ?.

ghi ở "thiên thư"->

* Bình giảng : Tác giả khẳng định núi sông nước Nam

? Em có nhận xét gì về âm điệu của những lời thơ trên?

Chủ quyền lãnh thổ

là đất nước ta, bờ cõi của ta – một nước có chủ quyền

? Âm điệu đó có tác dụng gì trong việc diễn tả tư tưởng, của dân tộc Việt Nam

do Nam Đế trị vì. Nam Đế tượng trưng cho quyền lực

cảm xúc về chủ quyền đất nước?

là một điều hiển nhiên,

và quyền lợi của nhân dân ta, một dân tộc có nền văn

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

rõ ràng, không thể

hiến rực rỡ, lâu đời, 1 quốc gia có nền độc lập bền

+ Đọc văn bản và trả lời câu hỏi

khác. Đó là chân lí hợp

vững. Chân lí ấy thành sự thật hiển nhiên trong thực tế,

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

đạo trời, thuận lòng

nhưng càng rõ ràng, vững chắc hơn khi sách trời công

-HS trình bày , học sinh khác nhận xét ,

người.

nhận -> hợp đạo trời đất, hợp lòng người, đó là chân lí

-GV chuẩn kiến thức

bất di bất dịch.

- Hai câu vang lên hùng hồn, chắc nịch, trang trọng và

- Liên hệ với "Tuyên ngôn độc lập" của Bác Hồ: khẳng

đầy tự hào nhưng có 4 chữ mang nhiều ý nghĩa mới mẻ,

định chủ quyền, độc lập của dân tộc

sâu sắc: Nam, quốc, đế, cư).

NV2:

3.2. Hai câu cuối

- Đế là vua.

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

- NT: một câu dùng để

* Bổ sung : Tích hợp kiến thức lịch sử :

? Câu 3, 4 được dịch nghĩa như thế nào? Hãy diễn lại hỏi, một câu dùng để

Đế là vua ( nước lớn), vương cũng là vua (nước chư

bằng lời văn ý hai câu thơ đó và nhận xét về giọng điệu khẳng định

hầu). Nhưng đế được coi lớn hơn vương. Vậy chữ đế

của lời thơ?

trong lời thơ này có ý tôn vinh vua nước Nam sánh

? Thực chất câu hỏi "Như hà.... xâm phạm" đã lột trần quyết liệt: coi kẻ xâm

ngang với các hoàng đế Trung Hoa.

bản chất của lũ giặc xâm lược như thế nào? 179

- Thái độ rõ ràng, lược là " nghịch lỗ". 180


Bản chất phi nghĩa, vô đạo lí của bọn phong kiến - Cảnh báo, chỉ sự thất phương Bắc đã bao đời cậy thế mạnh, cậy lớn làm càn.

bại nhục nhã của quân

nghĩa. -Bởi vì đó là sự khẳng định vững chắc quyền tồn tại độc

? Từ đó nội dung nào của tuyên ngôn được bộc lộ và xâm lược.

lập và bình đẳng của non sông nam quốc. Đó cũng là

phản ánh?

quyết tâm sắt đá của vua tôi Đại Việt nhất định sẽ đập

? Dựa trên cơ sở nào để tác giả khẳng định điều đó? → Khẳng định niềm

tan mọi âm mưu và hành động liều lĩnh, ngông cuồng

tin, ý chí quyết tâm

của bất cứ bọn xâm lược nào dù chúng mạnh và nham

(Tích hợp lịch sử)

? Từ việc phân tích cách biểu ý trong bài thơ, em cảm chiến thắng kẻ thù bảo nhận được thái độ, tình cảm nào của tác giả bài viết?

vệ Tổ quốc ,bảo vệ độc

hiểm đến đâu. - Bình Ngô đại cáo – Nguyễn Trãi thế kỉ XV.

? Vì sao có thể ví bài thơ như bản tuyên ngôn độc lập lập dân tộc.

- Tuyên ngôn độc lập - Hồ chí Minh giữa thế kỉ XX.

đầu tiên của dân tộc Việt Nam và được coi như bài thơ

* Liên hệ tư tưởng yêu nước, tự hào dân tộc, ý chí quyết

thần?

tâm bảo vệ tổ quốc, độc lập ...của Chủ tịch Hồ Chí

? Trong lịch sử dân tộc ta, ngoài Sông núi nước Nam

Minh.

em còn biết những văn bản nào được coi là tuyên ngôn

-Bước 4: Kết luận, nhận định:

độc lập của nước ta?

Giáo viên nhận xét, đánh giá

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

* Bình: Thật có ló khi ví bài thơ thần như bản tuyên

+ Đọc văn bản và trả lời câu hỏi

ngôn độc lập đầu tiên trong lịch sử dân tộc. Đó là tiếng

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

nói yêu nước, niềm tin vững chắc ở quyền tồn tại độc

-HS trình bày , học sinh khác nhận xét ,

lập, bình đẳng của non sông Đại Việt.

-GV chuẩn kiến thức

Hoạt động 4: Tổng kết nội dung, nghệ thuật

Câu 3: hướng về lũ giặc bạo tàn (nghịch lỗ) xâm lược,

? Nghệ thuật đặc sắc của bài thơ?

cướp phá Đại Việt.

a) Mục tiêu: Học sinh biết cách tổng kết nội dung, nghệ thuật

- Câu 4: lời cảnh báo, đe doạ, thách thức, khẳng định sự

? Nghệ thuật đặc sắc của bài thơ?

thất bại thảm hại của lũ giặc nếu chúng cố tình xâm

b) Nội dung: HS vận dụng sgk, kiến thức GV cung cấp để thực hiện nhiệm vụ,

lược nước ta.

trả lời ra giấy nháp.

Bộc lộ.

c) Sản phẩm: Đáp án của HS

-Liên hệ tới: cuộc kháng chiến chống Hán, Đường trong

d) Tổ chức thực hiện:

lịch sử dân tộc. - Lòng tự hào, niềm tin về chủ quyền, tinh thần độc lập,

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

4. Tổng kết

ý chí tự cường, niềm tin chiến thắng ở sức mạnh chính

? Văn bản bồi dưỡng tình cảm nào trong em?

4.1. Nghệ thuật

181

182


? Em cảm nhận được gì sau khi học xong bài thơ "Nam - Thể thơ thất ngôn tứ

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

quốc sơn hà"?

tuyệt ngắn gọn, súc

a) Mục tiêu: Hs hoàn thiện kiến thức vừa chiếm lĩnh được; rèn luyện kĩ năng áp

?Bài thơ có giá trị gì gắn với lịch sử của dân tộc?

tích.

dụng kiến thức mới để giải quyết các tình huống/vấn đề trong học tập.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

- Giọng thơ đanh thép,

b) Nội dung: GV giao nhiệm vụ cho HS trả lời các câu hỏi

+ Học sinh thảo luận, suy nghĩ tìm ra câu trả lời và ghi hùng hồn, dõng dạc.

c) Sản phẩm: Trả lời các câu hỏi của GV

ra giấy nháp.

- Dồn nén xúc cảm

d) Tổ chức thực hiện:

+ Giáo viên: hướng dẫn đọc, hỗ trợ nếu HS cần.

trong hình thức thiên

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

về nghị luận, trình bày

HS đứng tại chỗ trình bày miệng, HS khác nhận xét ý kiến đánh giá.

4.2. Nội dung – ý

-Bước 4: Kết luận, nhận định:

nghĩa

Giáo viên nhận xét, đánh giá

* Nội dung -

Khẳng

- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV: Chuyển đặt câu hỏi cho HS trả lời ? Nếu có bạn thắc mắc sao không nói là “Nam nhân

định

chủ

quyền lãnh thổ. - Ý chí quyết tâm bảo vệ Tổ quốc, bảo vệ độc lập dân tộc.

cư” (người Nam ở) mà lại nói “ Nam đế cư” (vua Nam ở) thì em sẽ giải thích thế nào? - HS lắng nghe tiếp nhận yêu cầu - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - HS trao đổi cặp đôi, thống nhất lựa chọn - GV lắng nghe

* Ý nghĩa văn bản - Bài thơ thể hiện niềm tin vàp sức mạnh chính nghĩa của dân tộc ta. - Bài thơ có thể xem là bản tuyên ngôn đầu tiên của đất nước ta. 4.3. Ghi nhớ (SGK 65)

Bước 3. Báo cáo thảo luận -HS thảo luận, cử đại diện trình bày, HS khác nhận xét. Bước 4: Kết luận, nhận định GV đưa ra đáp án: Ta nói Nam đế cư mà không nói là Nam nhân cư. Nam đế là vua nước Nam. Ở đây dùng chữ đế mà không dùng chữ nhân là để tỏ thái độ ngang hàng với nước Trung Hoa, vì ở Trung Hoa gọi vua là đế thì ở nước Nam ta cũng vậy. Trong quan hệ đương thời đế tượng trưng cho dân. -Giáo viên nhận xét, cho điểm D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a) Mục tiêu: HS phát hiện các tình huống thực tiễn và vận dụng được các kiến

183

184


thức, kĩ năng trong cuộc sống tương tự tình huống/vấn đề đã học.

Bài 4. Bài thơ đã nêu bật nội dung gì?

b) Nội dung: GV tổ chức cho HS làm các bài tập

A. Nước Nam là nước có chủ quyền và không một kẻ

c) Sản phẩm: Đáp án của HS

thù nào xâm phạm được.B. Nước Nam là một đất nước

d) Tổ chức thực hiện:

văn hiến.

- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV: Chuyển đặt câu

C. Nước Nam rộng lớn và hùng mạnh.

hỏi cho HS trả lời

D. Nước Nam có nhiều anh hùng sẽ đánh tan giặc ngoại

Bài tập trắc nghiệm: Hãy khoanh tròn chữ cái trước

xâm.

câu trả lời em cho là đúng.

Bài 5.Tình cảm và thái độ của người viết thể hiện

Bài 1:Bài Sông núi nước Nam thường được gọi là gì

trong bài thơ là gì?

?

A. Tự hào về chủ quyền của dân tộc.

A. Hồi kèn xung trận.

B. Khẳng định quyết tâm chiến đấu chống xâm lăng.

B. Khúc ca khải hoàn.

C.Tin tưởng ở tương lai tươi sáng của đất nước.

C. Áng thiên cổ hùng văn.

D. Gồm 2 ý A và B.

D. Bản Tuyên ngôn Độc lập đầu tiên.

- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

Bài 2: Bài Sông núi nước Nam được làm theo thể thơ

- HS suy nghĩ trả lời

nào?

- GV lắng nghe

A. Thất ngôn bát cú.

- Bước 3: Báo cáo thảo luận

B. Ngũ ngôn.

- GV gọi HS trình bày

C. Thất ngôn tứ tuyệt.

- Các cặp khác nhận xét bổ sung

D. Song thất lục bát.

- GV nhận xét

Bài 3.Bài thơ được ra đời trong cuộc kháng chiến

Bước 4: Kết luận, nhận định

nào?

-Giáo viên nhận xét, cho điểm

A. Ngô Quyền đánh quân Nam Hán trên sông Bạch

* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

Đằng.

* Đối với bài cũ

B. Lí Thường Kiệt chống quân Tống trên sông Như

- Thuộc lòng - đọc diễn cảm văn bản dịch thơ, phân tích bài thơ, thuộc ghi nhớ.

Nguyệt.

- Nhớ được 8 yếu tố Hán Việt trong văn bản.

C. Trần Quang Khải chống giặc Mông - Nguyên ở bến

* Đối với bài mới

Chương Dương.

Chuẩn bị: Phò giá về kinh, Buổi chiều đứng ở phủ Thiên Trường trông ra

D. Quang Trung đại phá quân Thanh.

? Đặc điểm của thể thơ ngũ ngôn tứ tuyệt, thất ngôn tứ tuyệt ? Nhóm 1: ? Hiểu biết về tác giả Trần Quang Khải? 185

186


? Bài thơ được làm theo thể thơ nào? Giống với bài nào đã học?

2.Năng lực

Nhóm 2: ? Hiểu biết về tác giả Trần Quang Khải?

- Năng lực chung: giải quyết vấn đề, năng lực tư duy ngôn ngữ; năng lực viết

? Nội dung 2 câu đầu bài Buổi chiều đứng ở phủ Thiên Trường trông

sáng tạo.

ra tả cảnh gì? ở đâu?

- Năng lực chuyên biệt: Nhận thức, lắng nghe tích cực, giao tiếp, tìm kiếm và xử

Nhóm 3: ? Hoàn cảnh ra đời của hai bài thơ có gì khác ?

lý thông tin, hợp tác, rèn luyện sự tự tin, quản lý thời gian, giải quyết vấn đề,

? Hai câu cuối bài Buổi chiều đứng ở phủ Thiên Trường trông ra tả

thương lượng, ra quyết định

những cảnh gì? Những cảnh ấy gợi cho người đọc ấn tượng, cảm giác gì?

3. Phẩm chất:

Ngày soạn:

- HS biết yêu cuộc sống tốt đẹp hiện nay và có ý thức phấn đấu học tập tốt để trở

Ngày giảng:

thành người chủ tương lai của đất nước.

Tiết :

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU Văn bản :

1.Chuẩn bị của giáo viên:

PHÒ GIÁ VỀ KINH

+ Nghiên cứu SGK, SBT, SGV, chuẩn kiến thức kĩ năng, tư liệu tham khảo.

(Tụng giá hoàn kinh sư – Trần Quang Khải)

+ Chuẩn bị kế hoạch dạy học, thiết bị, phương tiện dạy học.

Đọc thêm :

2. Chuẩn bị của học sinh:

BUỔI CHIỀU ĐỨNG Ở PHỦ THIÊN TRƯỞNG TRÔNG RA

+ Đọc kĩ SGK, tài liệu liên quan.

(Thiên trường vãn vọng – Trần Nhân Tông)

+ Soạn bài theo hệ thống câu hỏi SGK.

I. MỤC TIÊU

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

Sau bài học, học sinh có khả năng:

A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU

1. Kiến thức

a) Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho hs tìm hiểu bài

- Sơ giản về tác giả Trần Quang Khải; Trần Nhân Tông.

b) Nội dung: Thực hiện yêu cầu GV đưa ra

- Đặc điểm thể thơ ngũ ngôn tứ tuyệt Đường luật,thất ngôn tứ tuyệt Đường luật.

c) Sản phẩm: HS trình bày được đúng yêu cầu.

- Hiểu giá trị tư tưởng và đặc sắc nghệ thuật của bài thơ Tụng giá hoàn kinh sư;

d) Tổ chức thực hiện:

- Cảm nhận được khí phách hào hùng và khát vọng thái bình thịnh trị của dân tộc

- GV dẫn dắt vào bài: GV cho HS quan sát và nhận biết tên của từng bức tranh:

ta ở thời đại nhà Trần. - Cảm nhận được bức tranh làng quê thôn dã trong một sáng tác của Trần Nhân Tông- người sau này trở thành vị tổ thứ nhất của thiền phái trúc lâm Yên Tử và tâm hồn cao đẹp của một vị vua tài đức; - Hiểu được tác dụng của từ Hán Việt và yêu cầu về sử dụng từ Hán Việt; - Có ý thức sử dụng từ Hán Việt đúng nghĩa, phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp. H1: Trận đánh Hàm Tử. 187

188


H2: Cảnh làng quê buổi chiều tà.

+ Nhóm 2 : Trần Nhân Tông (1258-1308) là con - Hoàn cảnh ra đời của bài

+ GV chuyển: Yêu nước là một đề tài lớn xuất hiện khá lâu đời, thu hút đông

trưởng của vua Trần Thái Tông.

thơ Buổi chiều đứng ở phủ

đảo các nhà văn, nhà thơ chắp bút. Dân tộc VN trả qua hàng nghìn năm năm

- Bước 4: Kết luận, nhận định:

Thiên Trường trông ra :

dựng nước và giữ nước, trong qua trình đó ta liên tiếp phải đối phó với những vó

+ GV nhận xét thái độ và kết quả làm việc của

trong dịp tác giả về thăm

ngựa xâm lăng. Tuy nghiên bằng sức mạnh của tinh thần đoàn kết, tinh thần đấu

HS, chuẩn đáp án.

quê.

tranh, lòng tự tôn dân tộc, thì VN ta vẫn đã đang và sẽ vượt qua được mọi thăng

Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh đọc - hiểu văn bản.

trầm, khẳng định được nền độc lập như ngày nay. Hôm nay ta sẽ được học một

a) Mục tiêu: Học sinh đọc - hiểu văn bản.

tác phẩm cũng viết về tình yêu tha thiết đối với đât nước cùng sư tự hào sức

b) Nội dung: HS vận dụng sgk, kiến thức GV cung cấp để thực hiện nhiệm vụ,

mạnh dân tộc, đó là “Phò giá về kinh”

trả lời ra giấy nháp.

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

c) Sản phẩm: Đáp án của HS

Hoạt động của giáo viên và học sinh

Sản phẩm dự kiến

d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu tác giả, tác phẩm

NV1 :

II. Đọc – hiểu văn bản

a) Mục tiêu: Học sinh tìm hiểu thông tin tác giả, tác phẩm

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

1. Đọc - hiểu chú thích

b) Nội dung: Vận dụng sgk, kiến thức GV cung cấp để thực hiện nhiệm vụ.

GV Nêu yêu cầu đọc: Giọng điệu phấn chấn, hào 2. Kết cấu, bố cục

c) Sản phẩm: Nắm rõ thông tin về tác giả và tác phẩm.

hùng, chắc, khoẻ. Ngắt nhịp 2/3.

d) Tổ chức thực hiện:

- GV yêu cầu 2-3 HS đọc (cả phiên âm, dịch 4 câu mỗi câu 5 chữ: Hiệp

* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

I. Giới thiệu chung

- Thể thơ: ngũ ngôn tứ tuyệt:

nghĩa, dịch thơ.)Và trả lời câu hỏi: Em biết gì vần ở chữ cuối câu 2- 4.

GV chia lớp thành 2 nhóm và yêu cầu các nhóm 1. Tác giả

trong 2 địa danh được nói đến trong bài?

- Nguyên tác chữ Hán.

lần lượt báo cáo phần chuẩn bị về tác giả.

a. Trần Quang Khải

- GV hỏi tiếp: Em hãy nêu đặc điểm thể thơ của - Bố cục : 2 phần.

*Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

là con trai thứ ba của vua

bài “Phò giá về kinh”?

+ Hai câu đầu: Chiến thắng

- HS suy nghĩ trả lời, GV chuẩn KT

Trần Thái Tông.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

hào hùng của dân tộc.

- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

b. Trần Nhân Tông (1258-

+ Đọc văn bản và trả lời câu hỏi

+ Hai câu cuối: Khát vọng

- HS cử Đại diện nhóm thuyết trình:

1308) là con trưởng của vua

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

thái bình thịnh trị của dân

+ Nhóm 1: Trần Quang Khải là con trai thứ ba của Trần Thái Tông.

- HS trả lời, GV chuẩn KT: So với thể thơ thất tộc.

vua Trần Thái Tông, dưới triều Trần Nhân Tông 2. Tác phẩm

ngôn tứ, thơ ngũ ngôn tứ tuyệt cô đúc hơn.

được phong thượng tướng. Ông là người văn võ - Hoàn cảnh ra đời của bài

-Bước 4: Kết luận, nhận định:

song toàn, có công lớn trong 2 cuộc kháng chiến thơ Phò giá về kinh: Sau

Giáo viên nhận xét, đánh giá

chống Mông Nguyên đặc biệt là hai trận Hàm Tử chiến

NV2 :

và Chương Dương…

thắng

Hàm

Từ,

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

Chương Dương 189

190


- GV hỏi: Bài thơ có những ý cơ bản nào? Căn cứ

- GV tiếp tục đặt câu hỏi: Từ cách biểu ý ở 2 câu -> Lòng tự hào, hân hoan

váo đó hãy phân chia bố cục văn bản?

đầu, nhà thơ bộc lộ tình cảm gì?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

- GV: Trong phiên âm chữ Hán, 2 từ đoạt, cầm đặt b. Hai câu cuối.

+ Đọc văn bản và trả lời câu hỏi

trước 2 địa danh. Hỏi: Điều đó có ý nghĩa như thế "Thái bình nên gắng sức

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

nào?

- HS dựa vào VB trả lời, GV chuẩn KT:

- GV hỏi tiếp: Nhận xét cách sử dụng từ ngữ: - Âm điệu sâu lắng, cảm xúc

+ 2 câu đầu: Chiến thắng hào hùng của dân tộc.

giọng điệu, tác dụng?

+ 2 câu cuối: Khát vọng thái bình thịnh trị của dân

- GV hỏi: Hai câu đầu giúp em hình dung ntn về và phát triển đất nước trong

tộc ta.

sức mạnh dân tộc?

- GV hướng dẫn học sinh phân tích văn bản.

- GV tiếp tục đặt câu hỏi: Từ cách biểu ý ở 2 câu - Niềm tin vào nền độc lập

-Bước 4: Kết luận, nhận định:

đầu, nhà thơ bộc lộ tình cảm gì?

Giáo viên nhận xét, đánh giá

- GV: Trong phiên âm chữ Hán, 2 từ đoạt, cầm đặt sáng của đất nước.

Hoạt động 3 : Hướng dẫn HS phân tích văn bản 1 và hướng dẫn tìm hiểu

trước 2 địa danh. Hỏi: Điều đó có ý nghĩa như thế => Khát vọng thái bình,

văn bản 2

nào?

a) Mục tiêu: HS phân tích

* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

b) Nội dung: HS vận dụng sgk, kiến thức GV cung cấp để thực hiện nhiệm vụ,

+ Đọc văn bản và trả lời câu hỏi

trả lời ra giấy nháp.

*Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

c) Sản phẩm: Đáp án của HS

- HS trình bày , học sinh khác nhận xét ,

d) Tổ chức thực hiện:

-GV chuẩn kiến thức

* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

3. Phân tích.

- > GV Định hướng.

GV cho HS Đọc 2 câu đầu và trả lời câu hỏi:

a. Hai câu đầu.

- Trong thực tế, trận Hàm Tử xảy ra trước (tháng 4

? Hai câu đầu tác giả nhắc đến những chiến thắng - Chương Dương cướp...

do Trần Q Khải chỉ huy). Chương Dương xảy ra

ở 2 địa danh Chương Dương, Hàm tử. Em có nhận - Hàm Tử bắt...

sau (tháng 6 do Trần Nhật Duật chỉ huy) nhưng

xét gì về trật tự của các địa danh? Dụng ý của tác - Đảo trật tự thời gian, thứ

nhà thơ lại mở đầu - trận Chương Dương. Có lẽ

giả ở đây là gì?

tự, sử dụng động từ mạnh,

nhà thơ vẫn đang sống trong tâm trạng mừng

- GV hỏi tiếp: Nhận xét cách sử dụng từ ngữ: giọng điệu khỏe khoắn, phấn

chiến thắng vừa xảy ra. Từ hiện tại gợi nhớ về

giọng điệu, tác dụng?

Non nước ấy...." -> Lời động viên xây dựng hoà bình. bền vững và tương lai tươi

thịnh trị.

chiến thắng trước đó. Vả lại chiến thắng Chương

chấn, tự hào

- GV hỏi: Hai câu đầu giúp em hình dung ntn về => Chiến thắng oanh liệt, sức mạnh dân tộc?

của tác giả.

Dương là chiến thắng quan trọng để giải phóng kinh đô Thăng Long -> Câu thơ hàm chứa niềm

hào hùng của dân tộc. 191

192


phấn chấn tự hào của vị tướng đầy mưu lược góp

câu hỏi:

phần tạo nên chiến thắng.

(1) Nhận xét âm điệu hai câu cuối so với hai câu

GV chuẩn KT:

đầu?

+ Động từ gợi tả: "Đoạt, cầm"

(2) Nội dung thể hiện trong hai câu cuối khác 2

+ Giọng điệu khoẻ khoắn, phấn chấn, tự hào

câu đầu như thế nào?

→ Chiến thắng oanh liệt, hào hùng của dt trong

? Em cảm nhận được khát vọng lớn lao nào của

cuộc k/c chống quân Ng.Mông.

tác giả?

GV chuẩn KT: Tự hào, hân hoan, vui mừng của vị

Tự bộc lộ.

tướng đầy mưu lược.

- GV yêu cầu: Nhận xét gì về suy nghĩ khát vọng

GV chuẩn KT: Động từ mạnh, ngắn gọn, cô đúc,

đó?

ý dồn nén -> nhấn mạnh chiến thắng tiêu biểu.

- GV yêu cầu: Nhận xét về cách biểu ý và biểu

Bước 4: Kết luận, nhận định:

cảm của bài thơ?

-Giáo viên nhận xét, đánh giá

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

( GV Bình : Chỉ 2 câu thơ với 10 chữ ngắn gọn,

-Thảo luận nhóm bàn - 2 phút

tác giả đã làm sống lại khí thế trận mạc sôi động

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

hào hùng của dân tộc trong cuộc kháng chiến

-HS trình bày , học sinh khác nhận xét ,

chống Nguyên Mông xâm lược. Ở Chương Dương

GV chuẩn KT: Nội dung hai câu đầu là hào khí

ta "Cướp giáo giặc" thu được rất nhiều vũ khí.

chiến thắng, hai câu sau là khát vọng thái bình

Hàm Tử: ta bắt quân thù, chính ở đây, Toa Đô -

thịnh trị của dân tộc.

một tướng giặc đã bị bắt sống: "Cửa Hàm Tử bắt

Gợi dẫn liên hệ tới khát vọng dời đô của Lí Công

sống Toa Đô", lời thơ không hề nhắc đến cảnh

Uẩn – Chiếu dời đô - NV8.

đầu rơi máu chảy. Cách nói nhẹ nhàng mà sâu sắc

GV chuẩn KT: Diễn đạt ý tưởng qua cách nói

thể hiện mục đích chính nghĩa của cuộc kháng

chắc nịch, sáng rõ, không hình ảnh, không hoa

chiến. Đồng thời 2 câu thơ như hiện lên trước mắt

văn, rất giản dị, trong sáng, cảm xúc trữ tình được

sự thảm bại nhục nhã của kẻ thù → Khúc khải

nén kín trong ý tưởng.

hoàn ca.)

-Bước 4: Kết luận, nhận định:

NV2

Giáo viên nhận xét, đánh giá

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

( GV Bình: Khao khát mong ước của tác giả sau

- GV cho HS : Thảo luận nhóm bàn (2’) và trả lời

khi đã dẹp yên quân giặc, đất nước thái bình. 193

194


+ Vừa là lời tự nhắc nhở mình, vừa là lời nhắc

thơ âm vang mạnh mẽ, sâu lắng.

nhở mọi người: Nêu cao trách nhiệm, tu trí lực,

-Bước 4: Kết luận, nhận định:

gắng sức, đồng lòng phát huy thành quả đã đạt

Giáo viên nhận xét, đánh giá

được; khát vọng xây dựng và phát triển cuộc sống

GV Bình: Nếu như văn bản 1 là bài thơ thần, bản

hoà bình.

tuyên ngôn độc lập, thì văn bản 2 cũng là một kiệt

+ Niềm tin, hi vọng vào sức mạnh dân tộc, vào

tác trong văn thơ cổ Việt Nam. Ý thơ hàm súc,

thái bình lâu dài của đất nước.)

ngôn ngữ bình dị mà sâu sắc, có giá trị như một

NV3 :

tượng đài chiến công tráng lệ, làm ta sống lại

Bước 1 : Chuyển giao nhiệm vụ

những năm tháng lịch sử hào hùng thời Trần

GV liên hệ: Cách biểu ý và biểu cảm của bài thơ

chống Mông Nguyên; nhắc nhở ta ý thức, trách

này và bài " Sông núi..." có gì giống nhau?

nhiệm trong việc bảo vệ, xây dựng đất nước. Trên

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

hành trình xây dựng đất nước ở thế kỉ XXI, vì

+ Học sinh thảo luận, suy nghĩ tìm ra câu trả lời

mục tiêu dân giàu, nước mạnh… tâm thức người

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

thi sĩ, anh hùng vẫn như ánh sao chiếu sáng bầu

•

HS đứng tại chỗ trình bày miệng,

trời quê hương

•

HS khác nhận xét đánh giá,

Hoạt động 4: Hướng dẫn HS tổng kết

•

GV chuẩn kiến thức

a) Mục tiêu: Học sinh biết cách tổng kết văn bản

- Biểu ý: 2 bài thơ đều bày tỏ ý kiến rõ ràng, cô

b) Nội dung: HS vận dụng sgk, kiến thức GV cung cấp để thực hiện nhiệm vụ,

đúc với những thông tin ngắn gọn, cách nói chắc

trả lời ra giấy nháp.

nịch. ý kiến được lập luận chặt chẽ, lô gíc:

c) Sản phẩm: Đáp án của HS

+ Bài Sông núi…, trên cơ sở khẳng định chủ

d) Tổ chức thực hiện:

quyền của đất nước mà khẳng định sự thất bại tất yếu của giặc xâm lăng.

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

4. Tổng kết

+ Bài Phò giá…, từ hào khí chiến thắng vang dội

- GV đặt một số câu hỏi

4.1. Nghệ thuật.

mà động viên xây dựng, phát triển đất nước trong

(1) Nét đặc sắc về nghệ thuật của bài thơ?

- Thể thơ ngũ ngôn tứ tuyệt

hòa bình với một niềm tin sắt đá.

(2) Cảm nhận sau khi học xong văn bản "Phò cô đọng, hàm súc.

- Biểu cảm: 2 bài thơ đều bày tỏ cảm xúc theo

giá..."

cách ẩn kín trong ý tưởng, cảm xúc nằm trong ý

(3) Em cảm nhận được điều gì sau khi học xong - Hình thức diễn đạt cô đúc,

tưởng, ý tưởng và cảm xúc hòa làm 1 khiến câu

văn bản? 195

- Nhịp thơ 2/3. dồn nén cảm xúc vào bên 196


Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

trong tư tưởng.

cảnh ấy gợi cho người đọc ấn tượng, cảm giác gì?

+ Học sinh suy nghĩ tìm ra câu trả lời

4.2. Nội dung, ý nghĩa:

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

* Nội dung

+ Học sinh thảo luận, suy nghĩ tìm ra câu trả lời

- HS bộc lộ, trình bày

- Hào khí chhiến thắng và

và ghi ra giấy nháp.

- Bước 4: Kết luận, nhận định:

khát vọng về một đất nước

+ Giáo viên: hướng dẫn , hỗ trợ nếu HS cần.

GV chốt lại và ghi bảng, yêu cầu 1 HS Đọc ghi thái bình thịnh trị của dân

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

nhớ sgk.

tộc ta ở thời Trần.

- HS Trình bày sản phẩm nhóm trên khổ giấy A0,

* Ý nghĩa

dán bảng, quan sát và bổ sung ý kiến.

Hào khí chiến thắng và khát

Nhóm 1:

vọng về một đất nước thái

- Thể thơ: thất ngôn tứ tuyệt - giống bài Sông núi

bình thịnh trị của dân tộc ta

nước Nam

thời nhà Trần.

- Đặc điểm của thể thơ: Cả bài có 4 câu, mỗi câu 7

4.3. Ghi nhớ (sgk).

tiếng, vần hiệp ở tiếng cuối câu 1,2,4 ( Yên, biên,

Hoạt động 5: Hướng dẫn tìm hiểu văn bản Buổi chiều đứng ở phủ Thiên

điền- bản phiên âm), (lồng, không, đồng- bản dịch

Trường trông ra – Trần Nhân Tông.

thơ).

a) Mục tiêu: Học sinh tìm hiểu văn bản Buổi chiều đứng ở phủ Thiên Trường

Nhóm 2: Hai câu đầu

trông ra – Trần Nhân Tông.

- Cảnh buổi chiều, người ngắm cảnh là 1 vị vua

b) Nội dung: HS vận dụng sgk, kiến thức GV cung cấp để thực hiện nhiệm vụ,

(thế kỉ XIII) khi về thăm quê, tựa lan can lâu đài

trả lời ra giấy nháp.

phủ Thiên Trường mà nhìn gần, trông xa làng mạc

c) Sản phẩm: Đáp án của HS

đang mờ dần trong làn sương bạc

d) Tổ chức thực hiện:

- Gợi tả cảnh quê hương trong bóng chiều tà.

NV1

Nửa có nửa không -> Bóng chiều phủ mờ khói

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

nhạt càng nên mơ màng, mênh mang yên ả. Cảnh

GV Yêu cầu HS rình bày kết quả thảo luận nhóm

thoáng, nhẹ làm tâm hồn con người lâng lâng mơ

và tìm hiểu ở nhà theo các câu hỏi sau:

mộng. Ngoại cảnh và tâm cảnh hoà hợp tự nhiên.

Nhóm 1: Bài thơ được làm theo thể thơ nào?

Con người như hướng cả tâm linh của mình về

Giống với bài nào đã học?

thiên nhiên thuần phác, vĩnh hằng.

Nhóm 2: Nội dung 2 câu đầu tả cảnh gì? ở đâu?

Nhóm 3: Hai câu cuối

Nhóm 3: Hai câu cuối tả những cảnh gì? Những

- Tả hai cảnh quen thuộc khi chiều xuống của làng 197

198


quê Việt Nam.

(Yêu quê hương, gần gũi với quê hương).

+ Âm thanh: Tiếng sáo của trẻ chăn trâu dẫn trâu

+ Nước Đại Việt cuối thế kỉ XIII- đầu thế kỉ

về hết chỉ còn văng vẳng đâu đây-> Réo rắt, hồn

XIV,dưới triều đại nhà Trần, đất nước thanh bình,

nhiên…

nhân dân yên ổn làm ăn sau ba lần chiến đấu và

+Màu sắc: Cánh đồng vắng hoe từng đôi cò trắng

chiến thắng quân Mông - Nguyên hung bạo.

hạ cánh xuống đồng lúa.

-Bước 4: Kết luận, nhận định:

- Cảnh sắc đồng quê yên ấm, bình dị, thân thuộc,

Giáo viên nhận xét, đánh giá

đáng yêu.

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

+ Một ông vua có quyền lực tối cao nhưng tâm

a) Mục tiêu: Hs hoàn thiện kiến thức vừa chiếm lĩnh được; rèn luyện kĩ năng áp

hồn vẫn gắn bó máu thịt với quê hương dân dã.

dụng kiến thức mới để giải quyết các tình huống/vấn đề trong học tập.

(Yêu quê hương, gần gũi với quê hương).

b) Nội dung: GV giao nhiệm vụ cho HS trả lời các câu hỏi

+ Nước Đại Việt cuối thế kỉ XIII- đầu thế kỉ

c) Sản phẩm: Trả lời các câu hỏi của GV

XIV,dưới triều đại nhà Trần, đất nước thanh bình,

d) Tổ chức thực hiện:

nhân dân yên ổn làm ăn sau ba lần chiến đấu và

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ GV nêu câu hỏi:

chiến thắng quân Mông - Nguyên hung bạo.

Theo em cách nói giản dị, cô đúc của bài thơ này

-Bước 4: Kết luận, nhận định:

có tác dụng gì trong việc thể hiện hào khí chiến

Giáo viên nhận xét, đánh giá

thắng và khát vọng thái bình của dân tộc ta ở nhà

NV2

Trần?

Bước 1 : Chuyển giao nhiệm vụ

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

GV nêu câu hỏi chung cho cả lớp: Qua bài thơ

+ HS suy nghĩ trả lời

giúp em hiểu được gì về tâm hồn của vị vua Trần

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

Nhân Tông? Về thời đại nhà Trần?

- HS đứng tại chỗ trình bày miệng, HS khác nhận

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

xét đánh giá.

+ Học sinh thảo luận, suy nghĩ tìm ra câu trả lời

-Bước 4: Kết luận, nhận định:

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

+ GV chuẩn KT: Cách nói giản dị, cô đúc trong

•

GV chuẩn kiến thức

bài "Phò giá ..." có tác dụng: Thể hiện rõ quan

- HS Trình bày cá nhân, một số kiến thức cần có:

điểm trạng thái cảm xúc tự hào, dâng cao trước

+ Một ông vua có quyền lực tối cao nhưng tâm

những chiến thắng lẫy lừng của quân dân ta.

hồn vẫn gắn bó máu thịt với quê hương dân dã.

Không kể dài dòng → người đọc sẽ tập trung hơn 199

200


vào kết quả thắng lợi. Đồng thời khát vọng thái

Chuẩn bị: “Từ Hán Việt.” Và trả lời trước 1 số câu hỏi:

bình được bộc lộ rõ.

(1) Thế nào là từ Hán Việt ?

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

(2) Có những loại từ Hán Việt ?

a) Mục tiêu: HS phát hiện các tình huống thực tiễn và vận dụng được các kiến

Tiếng việt : TỪ HÁN VIỆT

thức, kĩ năng trong cuộc sống tương tự tình huống/vấn đề đã học. b) Nội dung: GV tổ chức cho HS làm các bài tập

I. MỤC TIÊU

c) Sản phẩm: Đáp án của HS

1. Kiến thức

d) Tổ chức thực hiện:

- Khái niệm từ Hán Việt, yếu tố Hán Việt.

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

- Các loại từ ghép Hán Việt.

GV giao BT: Em thích nhất hai câu thơ nào trong

- Tích hợp giáo dục môi trường: Tìm các từ Hán Việt liên quan đến môi trường.

hai bài thơ? Viết ba câu văn trình bày cảm nhận

2. Định hướng phát triển năng lực

về hai câu thơ đó?

- Năng lực giải quyết vấn đề, sáng tạo, hợp tác, tự quản bản thân.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

- Năng lực giao tiếp, thưởng thức văn học.

+ Học sinh thảo luận, suy nghĩ tìm ra câu trả lời

- Ra quyết định: lựa chọn cách sử dụng từ Hán Việt phù hợp với thực tiễn giao

và ghi ra giấy nháp.

tiếp của bản thân.

+ Giáo viên: hướng dẫn , hỗ trợ nếu HS cần.

- Giao tiếp: trình bày suy nghĩ, ý tưởng, thảo luận và chia sẻ quan điểm cá nhan

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

về cách sử dụng từ Hán Việt.

- HS đứng tại chỗ trình bày miệng, HS khác nhận

3. Phẩm chất:

xét đánh giá.

- HS biết yêu cuộc sống tốt đẹp hiện nay và có ý thức phấn đấu học tập tốt để trở

-Bước 4: Kết luận, nhận định:

thành người chủ tương lai của đất nước. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

Giáo viên nhận xét, đánh giá

- Giáo viên:

-> Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng.

+ Nghiên cứu SGK, SBT, SGV, chuẩn kiến thức kĩ năng, tư liệu tham khảo. + Chuẩn bị kế hoạch dạy học, thiết bị, phương tiện dạy học, Cuốn Từ vựng ngữ nghĩa Tiếng việt. * HƯỚNG DẪN BÀI TẬP VỀ NHÀ

- Học sinh:

* Đối với bài cũ

+ Đọc kĩ SGK, tài liệu liên quan.

- Thuộc lòng - đọc diễn cảm văn bản dịch thơ, phân tích bài thơ, thuộc ghi nhớ.

+ Soạn bài.

- Nhớ được 8 yếu tố Hán Việt trong văn bản.

A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU

* Đối với bài mới :

a) Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho hs tìm hiểu bài 201

202


b) Nội dung: Thực hiện yêu cầu GV đưa ra

? Em có nhận xét gì về các từ thiên trong các ví dụ trên?

c) Sản phẩm: HS trình bày được đúng yêu cầu.

? Tìm thêm các yếu tố "thiên" có nghĩa khác với 3 yếu tố lập.

d) Tổ chức thực hiện:

thiên có nghĩa trên?

-> Các tiếng: Nam,

GV đặt câu hỏi: Từ “Nam quốc, sơn hà” là từ thuần Việt hay là từ mượn ? Mượn

? Lấy VD về yếu tố HV có hiện tượng đồng âm?

quốc, sơn, hà dùng

của nước nào ?

? Từ đó em hãy cho biết thế nào là yếu tố Hán Việt? Đặc để cấu tạo từ Hán

Ở bài từ mượn Lớp 6, chúng ta đã biết: bộ phận từ mượn chiếm số lượng

không dùng

độc

điểm?

Việt: là yếu tố Hán

nhiều nhất trong tiếng Việt là từ mượn tiếng Hán gồm từ gốc Hán và từ Hán

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

Việt.

Việt. Ở bài này chúng ta sẽ tiếp tục tìm hiểu về đơn vị cấu tạo từ Hán Việt và từ

+ Học sinh suy nghĩ tìm ra câu trả lời

- Phần lớn các yếu

ghép Hán Việt.

+ Giáo viên: hướng dẫn đọc, đọc mẫu.

tố HV không được

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

dùng độc lập, chỉ

SẢN PHẨM DỰ

+ HS trình bày miệng, HS khác nhận xét đánh giá.

dùng để cấu tạo từ

KIẾN

Ví dụ: có thể nói miền nam, phía nam, gió nam; không thể ghép.

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu đơnvị cấu tạo từ Tiếng Việt.

nói yêu quốc mà phải nói yêu nước.

- Tiếng Nam có thể

a) Mục tiêu: HS tìm hiểu đơnvị cấu tạo từ Tiếng Việt.

* Cho HS so sánh: leo sơn với leo núi; lội hà với lội sông.

dùng độc lập như

b) Nội dung: HS vận dụng sgk, kiến thức GV cung cấp để thực hiện nhiệm vụ

* Lưu ý: khi chơi cờ tướng có thể nói tốt qua hà hoặc tốt một từ.

c) Sản phẩm: Đáp án của HS

sang hà. Đây là một cách nói được quen dùng (quán ngữ) -

d) Tổ chức thực hiện:

để chỉ quân tốt đã vượt qua một khoảng cách quy ước giữa “thiên

“Thiên” niên

trong kỷ,

I. Đơn vị cấu tạo

bàn cờ gọi là sông.

thiên lí mã” có

? Các tiếng: Nam, quốc, sơn, hà nghĩa là gì? Tiếng nào có từ Tiếng Việt 1.

- Yếu tố Hán Việt.

nghĩa là một nghìn.

thể dùng như một từ đơn để đặt câu (dùng độc lập), tiếng Phân tích ngữ liệu

* Hướng dẫn HS tìm hiểu hiện tượng đồng âm của yếu tố -

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

nào không? Cho ví dụ?

Bài

? Vậy các tiếng nam, quốc, sơn, hà được gọi là gì?

quốc sơn hà"

? Từ việc tìm hiểu các ví dụ em có nhận xét gì về các tiếng: -

thơ

Nam:

"Nam phương

Nam, quốc, sơn, hà? (Các yếu tố đó được dùng như thế Nam -> dùng độc nào?).

lập.

“thiên đô” có nghĩa

Tiếng thiên trong từ “thiên thư” có nghĩa là trời.

là dời.

Tự lấy VD.

-> Từ đồng âm

* Định hướng:

nhưng khác nghĩa.

VD1: Thị: Thị trường (thị: chợ)

2. Ghi nhớ 1:

mã có nghĩa là gì?

VD2: Vũ: khoẻ (vũ lực); múa (vũ nữ); lông (lông vũ)

? Trong (Lý Công Uẩn) thiên đô về Thăng Long nghĩa là - Sơn: núi

Tư duy độc lập trả lời.

gì?

- Hà: sông

-> 203

trong

Hán Việt:

Cận thị ( thị: nhìn)

? Tiếng thiên trong các từ Hán Việt: thiên niên kỉ, thiên lý - Quốc: nước

“Thiên”

(SGK-55)

* Gợi ý, hướng dẫn HS rút ra ghi nhớ 1. 204


* Giảng: Từ Hán Việt được cấu tạo bằng yếu tố Hán Việt.

? Từ việc phân tích ví dụ em có nhận xét gì về các từ Hán lập.

Yếu tố là tiếng dùng để tạo nên từ (sở dĩ ở đây không gọi là

Việt trong 2 ví dụ?

tiếng vì trong tiếng Việt từ tiếng có hai nghĩa là ngôn ngữ

? Từ đó em hãy cho biết: từ ghép Hán Việt có mấy loại? + Ái quốc, thủ

(tiếng Việt, tiếng Lào, Hán...) -> nếu dùng tiếng Hán Việt

Đặc điểm?.

môn, chiến thắng

dễ gây ra hiểu lầm. Yếu tố Hán Việt là đơn vị một âm tiết.

? Bài học hôm nay cần nắm mấy đơn vị kiến thức?

thuộc từ ghép chính

Mỗi yếu tố Hán Việt tương ứng với 1 chữ Hán.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

phụ (chính trước,

* Đưa bài tập nhanh: giải thích nghĩa các yếu tố Hán Việt

+ Học sinh thảo luận, suy nghĩ tìm ra câu trả lời và ghi ra phụ sau).

trong thành ngữ “Tứ hải giai huynh đệ”.

giấy nháp.

+ Thiên thư, bạch

- Bước 4: Kết luận, nhận định:

+ Giáo viên: hướng dẫn đọc, hỗ trợ nếu HS cần.

mã, tái phạm

+ GV nhận xét thái độ và kết quả làm việc của HS, chuẩn

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

-> từ ghép chính

đáp án.

-HS đứng tại chỗ trình bày miệng, HS khác nhận xét đánh phụ

Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu về từ ghép Hán Việt

giá.

a) Mục tiêu: Học sinh tìm hiểu về từ ghép Hán Việt

* Từ ghép Hán Việt do 2 yếu tố Hán Việt ghép lại, giữa các -> Các từ ghép Hán

b) Nội dung: HS vận dụng sgk, kiến thức GV cung cấp để thực hiện nhiệm vụ,

tiếng có quan hệ bình đẳng về nghĩa.

Việt

trả lời ra giấy nháp.

Ái/ Quốc: yêu nước.

dụ

c) Sản phẩm: Đáp án của HS

thủ/môn: giữ cửa: thủ = giữ; môn = cửa.

loại: từ ghép đẳng

d) Tổ chức thực hiện:

chiến/ thắng: trận thắng.

lập

b. Ngữ liệu 2

(phụ

trước,

chính sau). trong

ví

chia làm hai và

từ ghép

NV1

II. Từ ghép Hán

-> CP (Phụ bổ sung nghĩa cho tiếng chính).

chính phụ.

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

Việt

- Thiên/ thư = sách/ trời

2. Ghi nhớ (SGK).

? Các từ sơn hà, xâm phạm, giang san có nghĩa là gì?

1. Phân tích ngữ

- Bạch/ mã = Ngựa trắng

? Nó thuộc từ ghép chính phụ hay đẳng lập?

liệu

-

Tái/

phạm

=

? Các từ ‘ái quốc, thủ môn, chiến thắng” thuộc loại từ ghép a. Ngữ liệu 1

lặp lại)

gì? Vì sao?

* Khái quát nội dung ghi nhớ 2.

+ Sơn hà: núi +

tội

lần

nữa

(tái

lại,

C

* Lưu ý HS: Các từ ghép chính phụ Hán Việt: ái quốc, thủ

? Trật tự của các yếu tố trong từ ghép này có giống trật tự sông các tiếng trong từ ghép thuần Việt cùng loại không?

P

phạm

+ Giang sơn: sông

môn, chiến thắng có trật tự giống từ ghép thuần Việt.

? Các từ: thiên thư, bạch mã, tái phạm thuộc loại từ ghép + núi.

- Các từ thiên thư... có trật tự khác từ ghép thuần Việt.

gì?

-Bước 4: Kết luận, nhận định:

+ Xâm phạm: Lấn

? Hãy giải nghĩa và nêu nhận xét về trật tự của các yếu tố + chiếm.

Giáo viên nhận xét, đánh giá

có gì khác so với trật tự các tiếng trong từ ghép thuần Việt?

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

-> từ ghép đẳng 205

206


a) Mục tiêu: Hs hoàn thiện kiến thức vừa chiếm lĩnh được; rèn luyện kĩ năng áp

huy, quốc ca.

dụng kiến thức mới để giải quyết các tình huống/vấn đề trong học tập.

-

b) Nội dung: GV giao nhiệm vụ cho HS trả lời các câu hỏi

giang sơn, sơn lâm.

c) Sản phẩm: Trả lời các câu hỏi của GV

- Cư: cư trú, an cư,

d) Tổ chức thực hiện:

định cư, di cư...

Sơn:

sơn

hà,

* Gọi HS đọc và nêu yêu cầu bài tập.

II. Luyện tập

- Bại: thảm bại,

* Chia nhóm HS thảo luận, ghi kết quả.

Bài tập 1

chiến bại, thất bại,

* Gọi HS đọc yêu cầu, suy nghĩ độc lập.

- Hoa 1: chỉ sự vật

đại bại, bại vong.

* Yêu cầu 2 HS lên bảng, mỗi HS 2 yếu tố..

(các thứ quả, trái

Bài tập 3

* Gợi ý: trước hết cần tìm hiểu nghĩa của các yếu tố rồi tìm cây dùng để ăn nói

- Yếu tố chính

nghĩa của từ -> suy luận đó là từ ghép nào? Yếu tố nào c – chung).

trước, phụ sau:

p?

Hoa

2:

sang

lỗng

lẫy,

+ Hữu ích: có ích lợi.

Đại diện nhóm trình bày.

trọng,

* Cho HS chơi trò chơi tiếp sức viết lên bảng.

bóng bẩy.

+ Bảo mật: giữ

Lớp nhận xét, sửa.

- Phi 1: bay.

(bảo đảm) bí mật.

Phi 2: trái ngược

+ Phát thanh: phát

với đạo lí, pháp

thành tiếng.

luật.

+ Phòng hoả: đề

Phi 3: vợ lẽ, thứ

phòng cháy.

của vua.

- Yếu tố chính sau,

- Tham 1: ham

phụ trước.

muốn;

+ Thi nhân: (Thi:

Tham 2: dự vào,

thơ; người)

góp vào.

+ Đại thắng: thắng

- Gia 1: nhà; gia 2:

lớn.

góp vào.

+ Tân linh: lính

Bài tập 2

mới.

- Quốc: quốc gia, ái

+ Hậu đãi: đãi ngộ

quốc, quốc lộ, quốc

rất tốt.

207

208


Bài tập 4

ghép?

* Yếu tố phụ đứng

A. Đầu(cái C. Hoa(bông hoa).

trước, yếu tố chính

đầu).

đứng sau: - Đại phong, hậu thế, điền chủ, đại hàn, thạch mã... * C - P sau: - Nhập ngũ,

B. Học.

D. Sơn(núi).

Câu 3: Từ Hán Việt nào sau đây không phải là từ ghép đẳng lập? A. giang sơn.

C. sơn thủy

B. xã tắc.

D. quốc kì.

hữu ích, vô hình, ái

Câu 4.Dòng nào sau đây chỉ gồm những từ Hán Việt có

quốc, hồi hương...

yếu tố chính đứng trước, yếu tố phụ đứng sau?

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a) Mục tiêu: HS phát hiện các tình huống thực tiễn và vận dụng được các kiến

A. Phòng hỏa, bảo mật, thi nhân, hậu đãi. B. Thi ca, hội phí, tân binh, khán đài.

thức, kĩ năng trong cuộc sống tương tự tình huống/vấn đề đã học. b) Nội dung: GV tổ chức cho HS làm các bài tập

C. Phòng gian, ái quốc, thủ môn, chiến thắng.

c) Sản phẩm: Đáp án của HS

D. Hậu tạ, cường quốc, thiên thư, tái phạm.

d) Tổ chức thực hiện:

Câu 5.Nhóm từ nào không phải là từ Hán Việt ?

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

A. Núi non, sông hồ, cây cối

Bài tập trắc nghiệm: Hãy khoanh tròn chữ cái trước câu trả lời em cho là đúng .

B. Giang sơn, xã tắc, đại chúng

Câu 1: Dòng nào sau đây chỉ gồm những từ ghép Hán Việt

C. Dân gian, thiên nhiên, thiên tử

đẳng lập?

Câu 6.Từ nào sau đây có yếu tố "gia" cùng nghĩa với "gia"

A. Sơn hà, xâm phạm, giang san, sơn thủy.

trong "gia đình"?

B. Quốc kì, thủ môn, ái quốc, hoa mĩ, phi công.

A. gia vị.

C. gia sản

C. Thiên thư, thạch mã, giang san, tái phạm.

B. gia tăng.

D. tham gia.

D. Quốc thiều, phi pháp, vương phi, gia tăng.

Câu 7.Từ nào sau đây có yếu tố "hữu" cùng nghĩa với

Câu 2.Trong những yếu tố Hán Việt sau, yếu tố

"hữu" trong "bằng hữu"?

nào không được dùng độc lập như từ mà chỉ dùng để tạo từ

A. hữu ngạn. (3) 209

210


? Lập dàn ý của bài viết số 1 ?

B. hữu hạn. (2)

Tiếng Việt:

C. Cả (1), (2), (3) đều đúng.

TỪ HÁN VIỆT

D. hiền hữu. (1)

( Tiếp theo)

Câu 8.Chữ "thiên" trong từ nào sau đây không có nghĩa là

I. MỤC TIÊU

"trời"?

1. Kiến thức

A. thiên lí.

C. thiên thư.

B. thiên thanh.

D. thiên hạ.

- Khái niệm từ Hán Việt, yếu tố Hán Việt. - Các loại từ ghép Hán Việt. - Tích hợp giáo dục môi trường: Tìm các từ Hán Việt liên quan đến môi trường.

Câu 9.Thành tố "Tiền" trong các nhóm từ nào dưới đây

2. Định hướng phát triển năng lực

giống nhau về nghĩa ?

- Năng lực giải quyết vấn đề, sáng tạo, hợp tác, tự quản bản thân.

A. Tiền mặt, tiền bối, tiền đồ

- Năng lực giao tiếp, thưởng thức văn học.

B. Tiền vệ, tiền bạc, tiền đề

- Ra quyết định: lựa chọn cách sử dụng từ Hán Việt phù hợp với thực tiễn giao tiếp của bản thân.

C. Tiền đề, tiền vệ, tiền tuyến

- Giao tiếp: trình bày suy nghĩ, ý tưởng, thảo luận và chia sẻ quan điểm cá nhan v

Câu 10.Hai câu thơ sau đây có mấy từ Hán Việt?

cách sử dụng từ Hán Việt.

"Ôi Tổ quốc giang sơn, hùng vĩ

3. Phẩm chất:

Đất anh hùng của thế kỉ hai mươi..."

- HS biết yêu cuộc sống tốt đẹp hiện nay và có ý thức phấn đấu học tập tốt để trở

(Tố Hữu) A. Năm từ Hán

thành người chủ tương lai của đất nước.

C. Bốn từ Hán Việt.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

Việt. B. Ba từ Hán

- Giáo viên: D. Sáu từ Hán Việt.

+ Nghiên cứu SGK, SBT, SGV, chuẩn kiến thức kĩ năng, tư liệu tham khảo.

Việt.

+ Chuẩn bị kế hoạch dạy học, thiết bị, phương tiện dạy học.

*HƯỚNG DẪN BÀI TẬP VỀ NHÀ

- Học sinh:

* Đối với bài cũ

+ Đọc kĩ SGK, tài liệu liên quan.

- Nhớ được những kiến thức đã học.

+ Soạn bài theo hệ thống câu hỏi SGK.

- Tìm và giải thích một số từ Hán Việt có trong các văn bản đã học.,

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

* Đối với bài mới :

A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU

Chuẩn bị: Trả bài viết số 1.

a) Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho hs tìm hiểu bài b) Nội dung: Thực hiện yêu cầu GV đưa ra

? Xem lại những đơn vị kiến thức có trong bài số 1 ? 211

212


c) Sản phẩm: HS trình bày được đúng yêu cầu.

Hán Việt ( in đậm) mà không dùng từ thuần Việt?

d) Tổ chức thực hiện:

? Em hãy cho biết nghĩa của các từ Hán Việt: kinh thái cổ xưa.

Giáo viên cho học sinh tham gia cuộc thi Nhanh như chớp với thể lệ như sau:

đô, yết kiến?

chia lớp ra thành bốn đội, các đội hãy ghi tên những thành viên trong lớp có

? Các từ "Trẫm, bệ hạ, thần" chỉ dùng trong xã hội

chứa yếu tố Hán Việt. Và nêu ý nghĩa của những tên đó. Đội nào nhanh nhất và

nào?

có nhiều đáp án đúng nhất sẽ dành chiến thắng

? Các từ Hán Việt đó tạo được sắc thái gì cho đoạn

Học sinh thảo luận, làm việc nhóm

trích trong ví dụ đó?

Giáo viên tổng kết, nhận xét phần chơi và dẫn dắt vào bài mới

? Qua phân tích các ví dụ trên, em hãy cho biết

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

người ta sử dụng từ Hán Việt để làm gì?

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS

+ Học sinh thảo luận, suy nghĩ tìm ra câu trả lời và

a) Mục tiêu: Học sinh nắm được cách sử dụng từ Hán Việt.

ghi ra giấy nháp.

b) Nội dung: HS vận dụng sgk, kiến thức GV cung cấp

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

để thực hiện nhiệm vụ, trả lời ra giấy nháp.

-HS đứng tại chỗ trình bày miệng, HS khác nhận

c) Sản phẩm: Đáp án của HS

xét đánh giá.

d) Tổ chức thực hiện:

* Treo bảng phụ ghi VD a và yêu cầu HS chú ý lên bảng.

I. Sử dụng từ Hán Việt

- GV nêu vấn đề: Trong giao tiếp hằng ngày và 1. Sử dụng từ Hán Việt để

Đọc to rõ VD trên bảng.

trong khi viết văn bản, chúng ta thường gặp các cặp tạo sắc thái biểu cảm

- Phụ nữ - đàn bà

từ đồng nghĩa thuần Việt - Hán Việt.

a. Phân tích ngữ liệu

- Từ trần – chết

? Em hãy tìm thêm một số ví dụ về những cặp câu

(SGK- 81, 82)

- Mai táng – chôn

như vậy?

- Các từ:

- Tử thi – xác chết

? Tìm những từ thuần Việt nghĩa tương đương với + Phụ nữ, từ trần: tạo sắc từ in đậm?

thái trang trọng, thể hiện + Mai táng tử thi: tạo sắc

? Em có nhận xét gì khi thay các từ thuần Việt như thái tao nhã, tránh cảm giác vậy?

-Lời nói không được trang trọng -Tạo sắc thái trang trọng, tôn kính, tao nhã tráng cảm giác ghê sợ, thô thiển.

? Em hãy thay các từ thuần Việt tương đương vào thái độ tôn kính. từ in đậm và đọc lên?

b. Ghi nhớ: (SGK - 82)

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

SẢN PHẨM DỰ KIẾN

Hoạt động 1: Hướng dẫn HS nắm được cách sử dụng từ Hán Việt.

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

trẫm, bệ hạ, thần: tạo sắc

* Treo bảng phụ - ví dụ b. - Kinh đô: thủ đô; yết kiến: ra mắt, gặp gỡ. -Xã hội phong kiến.

ghê sợ.

? Vậy tại sao các câu văn trong VD lại sử dụng từ - Các từ: Kinh đô, yết kiến, 213

-Tạo sắc thái cổ kính của lịch sử. 214


-Bước 4: Kết luận, nhận định:

cảnh giao tiếp.

Giáo viên nhận xét, đánh giá

b. Ghi nhớ: (SGK- 83)

Hoạt động 2: Lưu ý khi sử dụng từ Hán Việt.

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a) Mục tiêu: Học sinh biết những lưu ý khi sử dụng từ Hán Việt.

a) Mục tiêu: Hs hoàn thiện kiến thức vừa chiếm lĩnh được; rèn luyện kĩ năng áp

b) Nội dung: HS vận dụng sgk, kiến thức GV cung cấp để thực hiện nhiệm vụ,

dụng kiến thức mới để giải quyết các tình huống/vấn đề trong học tập.

trả lời ra giấy nháp.

b) Nội dung: GV giao nhiệm vụ cho HS trả lời các câu hỏi

c) Sản phẩm: Đáp án của HS

c) Sản phẩm: Trả lời các câu hỏi của GV

d) Tổ chức thực hiện:

d) Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

2. Không nên lạm dụng từ

Yêu cầu HS đọc to rõ ví dụ 2 -SGK mục 2 và cho Hán Việt.

GV yêu cầu HS thảo luận nhóm: GV chia lớp II. Luyện tập thành 3 nhóm, mỗi nhóm thực hiện một bài tập Bài 1: Điền từ

biết câu nào có cách diễn đạt hay hơn? Vì sao?

a. Phân tích ngữ liệu

trong 5 phút, hết thời gian, các nhóm trình bày sản Cặp câu 1: Mẹ - thân mẫu.

? Vậy em hiểu thế nào là lạm dụng từ Hán Việt ?

(SGK- 82)

phẩm.

Cặp câu 2: Phu nhân - vợ.

Đọc, xác định bài, hoàn thành bài tập vào giấy A0.

Bài 2:

Các nhóm khác nhận xét, cho điểm.

Người Việt Nam thích

? Vậy trong khi sử dụng từ Hán Việt, em cần lưu ý + a. Dùng từ “đề nghị" là điều gì?

không cần thiết vì nhân vật

? Vì sao?

giao tiếp ở đây là mẹ và

dùng từ Hán Việt để đặt tên

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

con ⭢ câu 2 diễn đạt hay

người, địa lí vì từ Hán Việt

+ Học sinh thảo luận, suy nghĩ tìm ra câu trả lời và hơn. ghi ra giấy nháp. + b. Câu 2 diễn đạt hay Bước 3: Báo cáo, thảo luận: hơn. Vì câu này chỉ thông

mang sắc thái trang trọng. Bài 3:

-Đại diện nhóm bàn trình bày.

thái cổ xưa: Giảng hoà, cầu

Các từ Hán Việt tạo sắc

báo về một việc bình

Cách dùng các từ Hán Việt ở câu a1 và b1 là lạm thường nên dùng từ “nhi dụng từ Hán Việt. đồng” có sắc thái trang -Lạm dụng là khi không cần thiết mà vẫn dùng từ trọng quá sẽ không phù

thân, hoà hiếu...

Hán Việt.

hợp.

- Lạm dụng từ Hán Việt khi

-Không nên lạm dụng....

-> Không nên lạm dụng từ

không cần thiết.

-Bước 4: Kết luận, nhận định:

Hán Việt. Vì nó sẽ làm cho

- Thay từ: Bảo vệ = giữ

Giáo viên nhận xét, đánh giá

lời ăn tiếng nói thiếu tự

gìn; mĩ lệ = đẹp đẽ.

* Khái quát và gọi HS đọc ghi nhớ.

nhiên, thiếu trong sáng,

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

Đọc to mục ghi nhớ SGK.

không phù hợp với hoàn

a) Mục tiêu: HS phát hiện các tình huống thực tiễn và vận dụng được các kiến

215

216

Bài 4: Nhận xét cách dùng từ Hán Việt:


Tập làm văn:

thức, kĩ năng trong cuộc sống tương tự tình huống/vấn đề đã học.

TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN BIỂU CẢM

b) Nội dung: GV tổ chức cho HS làm các bài tập c) Sản phẩm: Đáp án của HS

I. MỤC TIÊU

d) Tổ chức thực hiện:

1. Kiến thức

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ? Tìm hiểu nghĩa

- Nắm được khái niệm văn biểu cảm.

tên riêng của các thầy cô trong trường?

- Vai trò, đặc điểm của văn biểu cảm.

? Đưa ra nhận xét chung về từ ngữ trong từng cặp

- Hai cách biểu cảm trực tiếp và gián tiếp trong văn biểu cảm.

để chọn từ ngữ thích hợp với nội dung của câu?

2. Định hướng phát triển năng lực

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy ngôn ngữ.

+ Học sinh thảo luận, suy nghĩ tìm ra câu trả lời và

- Năng lực viết sáng tạo.

ghi ra giấy nháp.

- Giao tiếp, phản hồi, lắng nghe tích cực.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

- Suy nghĩ, phê phán, sáng tạo: Phân tích, bình luận và đưa ra ý kiến cá nhân về

HS đứng tại chỗ trình bày miệng, HS khác nhận

vai trò, đặc điểm, cách biểu cảm trong bài văn biểu cảm.

xét đánh giá.

- Ra quyết định: Lựa chọn cách lập luận khi tạo lập văn bản.

-Bước 4: Kết luận, nhận định:

3. Phẩm chất:

Giáo viên nhận xét, đánh giá

- HS biết yêu cuộc sống tốt đẹp hiện nay và có ý thức phấn đấu học tập tốt để trở thành người chủ tương lai của đất nước. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - Giáo viên:

*HƯỚNG DẪN BÀI TẬP VỀ NHÀ

+ Nghiên cứu SGK, SBT, SGV, chuẩn kiến thức kĩ năng, tư liệu tham khảo.

* Học bài cũ

+ Chuẩn bị kế hoạch dạy học, thiết bị, phương tiện dạy học.

- Hoàn chỉnh các bài tập.

- Học sinh:

- Tìm một số từ Hán Việt trong các văn bản đã học.

+ Đọc kĩ SGK, tài liệu liên quan.

* Chuẩn bị bài mới

+ Soạn bài theo hệ thống câu hỏi SGK.

Soạn bài: Đọc thêm: Côn Sơn ca.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

? Trong thơ, hình ảnh và tâm hồn của nhân vật ta hiện lên như thế nào?

A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU

Phân công nhiệm vụ:

a) Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho hs tìm hiểu bài

- Nhóm 1: Tìm tư liệu về tác giả.

b) Nội dung: Thực hiện yêu cầu GV đưa ra

- Nhóm 2: Tìm những bức tranh minh họa bài học.

c) Sản phẩm: HS trình bày được đúng yêu cầu.

Tiết 19:

d) Tổ chức thực hiện: 217

218


Giáo viên cho học sinh nghe một trong các bài hát giàu cảm xúc như: Nhật kí

+ Học sinh thảo luận, suy nghĩ tìm ra câu trả lời

của mẹ, đứa bé, xin đừng bỏ con mẹ ơi...

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

Sau đó dẫn dắt:

•

HS đứng tại chỗ trình bày miệng,

Trong cuộc sống ai cũng có tình cảm. Đó có thể là tình cảm với cha, mẹ,, ông,

•

HS khác nhận xét đánh giá,

bà, tình yêu lứa đôi, tình cảm bạn bè, tình yêu thiên nhiên... Có lẽ, không có thứ

•

GV chuẩn kiến thức

ngôn từ đời thường nào đủ để diễn đạt hết những cung bậc cảm xúc ấy và người

Giải nghĩa của các yếu tố :

ta thường tìm đến các giai điệu, ca từ du dương và có không ít người cũng tìm

+ nhu: cần phải có

đến văn thơ để gửi gắm, bộc lộ cảm xúc, nỗi niềm của mình. Loại văn, thơ đó

+ cầu: mong muốn

người ta gọi là văn biểu cảm. Vậy văn biểu cảm là loại văn như thế nào chúng ta

-> nhu cầu: mong muốn có.

cùng tìm hiểu qua bài học hôm nay.

+ biểu: thể hiện ra bên ngoài

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

+ cảm: rung động và mến phục

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS

SẢN PHẨM DỰ KIẾN

-> biểu cảm: rung động được thể hiện ra bằng lời

Hoạt động 1: Hướng dẫn HS nắm được nhu cầu biểu cảm, khỏi niệm văn

văn, lời thơ.

biểu cảm và đặc điểm của văn biểu cảm.

=> Nhu cầu biểu cảm là mong muốn được bày tỏ

a) Mục tiêu: HS tìm hiểu nhu cầu biểu cảm, khỏi niệm văn biểu cảm và đặc điểm

những rung động của lòng mình bằng lời văn, thơ.

của văn biểu cảm.

Em nhớ thương, mong bố mẹ về.

b) Nội dung: HS vận dụng sgk, kiến thức GV cung cấp để thực hiện nhiệm vụ

Bộc lộ với ông bà, cha mẹ, bạn.

c) Sản phẩm: Đáp án của HS

Em ôm chầm lấy mẹ, em hát vang, vui sướng ghi

d) Tổ chức thực hiện:

lại tình cảm của mình trong nhật kí.

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:GV: Vận dụng I. Nhu cầu biểu cảm và

- Từ lúc nhớ mong cha mẹ, từ lúc nhận được điểm

các kiến thức về từ Hán Việt đã học ở tiết trước, em văn biểu cảm

tốt đến lúc bộc lộ tình cảm trong em đã xuất hiện

hãy giải nghĩa đen các yếu tố: nhu, cầu, biểu, cảm?

1. Nhu cầu biểu cảm của

Em ôm chầm lấy mẹ, em hát vang, vui sướng ghi

? Khi bố mẹ đi công tác vắng trong em nảy sinh con người tình cảm gì ? Em bộc lộ điều đó với ai ?

nhu cầu biểu cảm. lại tình cảm của mình trong nhật kí.

.

? Khi em được điểm tốt em biểu lộ tình cảm của

- Từ lúc nhớ mong cha mẹ, từ lúc nhận được điểm

mình với ai ? Biểu lộ như thế nào?

tốt đến lúc bộc lộ tình cảm trong em đã xuất hiện

? Khi nào người ta có nhu cầu biểu cảm ?

nhu cầu biểu cảm.

? Vậy người ta biểu cảm bằng cách nào ?

Bằng hành động, ca hát, vẽ tranh, nhảy múa, đánh

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

đàn, viết thư, sáng tác thơ văn. 219

220


* Giảng: Khi biểu cảm bằng hành động thì người

làm văn biểu cảm ?

hương,

ta có thể dùng hoạt động, ánh mắt, cử chỉ. Khi sử

? Thế nào là văn biểu cảm ?

người.

dụng phương tiện ngôn ngữ người ta viết văn, thơ

? Người ta thường biểu cảm bằng những phương -> Văn biểu cảm là văn bản

bộc lộ tình cảm, cảm xúc của mình. Những tình

tiện nào ?

viết ra nhằm biểu đạt tình

cảm, cảm xúc được viết ra dưới dạng thơ, văn thì

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

cảm, cảm xúc, sự đánh giá

đó chính là văn biểu cảm.

+ Học sinh suy nghĩ tìm ra câu trả lời

của con người với thế giới

+ Những bức thư, những sáng tác thơ, văn là các

- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

xung quanh và khêu gợi

thể loại của văn biểu cảm.

-Thảo luận, cử đại diện báo cáo, nhóm khác bổ lòng đồng cảm nơi người

+ Văn biểu cảm chỉ là một trong vô vàn cách biểu

sung.

cảm của con người (ca hát, bản nhạc, vẽ tranh,

-Thổ lộ tình cảm để gợi sự cảm thông, chia sẻ, gợi -> Văn biểu cảm (còn gọi

đánh đàn, thổi sáo...). Sáng tác nghệ thuật nói

sự đồng cảm.

là văn trữ tình) bao gồm

chung đều có mục đích biểu cảm. * Nhấn mạnh: là

-Trả lời, báo cáo theo nhóm.

các thể loại văn học như:

con người ai cũng có những phút xúc động như

* Bổ sung : Ngữ điệu cảm thán, trực tiếp bày tỏ nỗi thơ trữ tình, ca dao trữ tình,

vậy. Có rất nhiều cách để biểu hiện tình cảm của

lòng. Đây là một phương tiện cú pháp biểu đạt tuỳ bút...

mình và một trong những cách đó là viết thư hoặc

những nội dung trữ tình hướng nội, ngữ điệu ấy b. Ghi nhớ 1 (SGK-73)

làm thơ, viết văn. Nhờ nó mà các nhà văn, nhà thơ

chính là nội dung thông tin tình cảm của câu ca

đã viết nên những tác phẩm hay, gợi ra được sự

dao.

đồng cảm của người đọc.

- Biện pháp tu từ so sánh để gợi hình, gợi cảm.

-Bước 4: Kết luận, nhận định:

- Khi có những tình cảm tốt đẹp chất chứa, muốn

Giáo viên nhận xét, đánh giá

biểu hiện cho người khác cảm nhận thì người ta có

NV2

a. Phân tích ngữ liệu

nhu cầu biểu cảm.

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- Hai câu ca dao: (sgk - 71)

Quan sát, trình bày theo cách hiểu cá nhân.

GV: Gọi HS đọc 2 câu ca dao trong sgk -71

+ Câu 1: thổ lộ tình cảm

- Bước 4: Kết luận, nhận định:

? Mỗi câu ca dao trên thổ lộ tình cảm, cảm xúc gì ?

thương cảm, xót xa cho

+ GV nhận xét thái độ và kết quả làm việc của HS,

? Người ta thổ lộ tình cảm để làm gì ?

những cảnh đời oan trái.

chuẩn đáp án.

đất

Hoạt động 2: Hướng dẫn HS tìm đặc điểm của văn biểu cảm.

cảm đó, người viết đã sử dụng những biện pháp cánh đồng lúa và vẻ đẹp

a) Mục tiêu: HS tìm hiểu văn bản đặc điểm của văn biểu cảm.

của cụ thụn nữ -> Tình cảm

? Tóm lại, theo em khi nào con người cần thấy phải gắn bó, tự hào về quê 221

con

đọc.

? Để người đọc cảm thông, chia sẻ với những tình + Câu 2: ngợi ca vẻ đẹp của nghệ thuật nào ?

nước,

b) Nội dung: HS vận dụng sgk, kiến thức GV cung cấp để thực hiện nhiệm vụ c) Sản phẩm: Đáp án của HS 222


có bố cục hoàn chỉnh, thông báo nội dung, diễn b. Ghi nhớ 2: (SGK-73)

d) Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

2. Đặc điểm chung của

biến sự vật, sự việc một cách đầy đủ. Tuy nhiên ở

? Mỗi đoạn văn biểu đạt những nội dung gì ?

văn biểu cảm.

văn biểu cảm, người viết thường bộc lộ cảm của mình trước những sự vật, hiện tượng trong đời sống

? Nội dung của cả 2 đoạn có đặc điểm gì khác so a. Phân tích ngữ liệu với nội dung của văn bản tự sự và miêu tả ?

- Hai đoạn văn (SGK - 72)

để người đọc có thể cùng đồng cảm, sẻ chia với

? Có ý kiến cho rằng: Tình cảm, cảm xúc trong văn + Đoạn 1: biểu hiện nỗi

mình.

biểu cảm phải là tình cảm, cảm xúc thấm nhuần tư nhớ bạn và nhắc lại những

* Bổ sung thêm:

tưởng nhân văn. Qua 2 đoạn văn trên em có tán kỉ niệm xưa.

+ Đặc điểm của tình cảm : đó là những tình cảm

+ Đoạn 2: biểu hiện tình

đẹp, vô tư, mang lí tưởng đẹp, giàu tính nhân văn

? Cũng là biểu cảm, nhưng cách biểu cảm của 2 cảm gắn bó với quê hương,

(như yêu con người, yêu thiên nhiên, yêu Tổ

thành ý kiến đó không ? đoạn văn có gì khác nhau? Tại sao ?

quốc...). Chính vì vậy mà cảm và nghĩ thường

đất nước.

? Để bộc lộ tình cảm trực tiếp ở đoạn văn 1 và đoạn - Văn biểu cảm biểu lộ tình

không tách rời nhau. Những tình cảm không đẹp,

văn 2, người viết đã sử dụng những phương thức cảm, cảm xúc thường thấm

xấu xa như: lòng đố kị, bụng dạ hẹp hòi, keo kiệt

biểu cảm nào ?

nhuần tư tưởng nhân văn

không thể trở thành nội dung biểu cảm chính diện,

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

của con người.

có chăng chỉ là đối tượng để mỉa mai, châm biếm

+ Học sinh suy nghĩ tìm ra câu trả lời

( như yêu con người, yêu

mà thôi.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

thiên nhiên, yêu Tổ quốc,

-Hai đoạn văn có cách biểu cảm khác nhau.

+ HS trình bày miệng, HS khác nhận xét đánh giá.

ghét

+ Đoạn 1: biểu cảm trực tiếp. Người viết gọi tên

Trình bày nội dung chính.

thường, độc ác...)

những

thói

tầm

đối tượng biểu cảm, nói thẳng tình cảm của mình

Trong thư từ, nhật kí, người ta thường biểu cảm - Phương thức biểu cảm :

(cách này thường gặp trong thư từ, nhật kí, văn

theo lối này.

+ Đoạn 1: là biểu cảm trực

chính luận)

Trình bày nội dung chính.

tiếp

+ Đoạn 2 bắt đầu bằng miêu tả tiếng hát đêm khuya

* Nhận xét: Cả hai đoạn đều không kể một chuyện -> sử dụng các từ ngữ và

trên đài, rồi im lặng, rồi tiếng hát trong tâm hồn,

gì hoàn chỉnh, mặc dù có gợi lại những kỷ niệm. hình ảnh liên tưởng có giá

trong tư tưởng. Tiếng hát của cô gái biến thành

Đặc biệt là đoạn 2 tác giả sử dụng biện pháp miêu trị biểu cảm.

tiếng hát của quê hương, đất nước, của ruộng vườn,

tả, từ miêu tả mà liên tưởng, gợi ra những cảm xúc + Đoạn 2: là biểu cảm gián

của nơi chôn rau cắt rốn. Đoạn 2 là biểu cảm gián

sâu sắc.

tiếp. Tác giả không nói trực tiếp mà gián tiếp thể

tiếp

* Giải thích: Văn biểu cảm khác tự sự và miêu tả -> sử dụng một chuỗi hình

hiện tình yêu quê hương đất nước (đây là cách biểu

thông thường. Văn tự sự và biểu cảm bao giờ cũng ảnh và liên tưởng.

cảm thường gặp trong tác phẩm văn học). 223

224


- Bước 4: Kết luận, nhận định:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

II. Luyện tập

+ GV nhận xét thái độ và kết quả làm việc của HS,

Gọi HS đọc bài tập 1.

Bài 1

chuẩn đáp án.

? So sánh 2 đoạn văn sau và cho biết đoạn văn nào - Đoạn a: chỉ miêu tả và là văn biểu cảm. Vì sao ?

giới thiệu về loài hoa hải

? Em hãy chỉ ra các từ ngữ gợi hình ảnh, liên tưởng đường bằng những từ gợi có giá trị biểu cảm ở đoạn văn b ?

hình ảnh.

? Hãy chỉ ra nội dung biểu cảm trong bài thơ Sông - Đoạn b: là đoạn văn biểu núi nước Nam và Phò giá về kinh ?

cảm vì nhà văn đã biến hoa

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

hải đường thành loài hoa có

+ Học sinh thảo luận, suy nghĩ tìm ra câu trả lời và tình cách như của con ghi ra giấy nháp.

người bằng những từ gợi

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

hình, gợi cảm, phép nhân

-HS đứng tại chỗ trình bày miệng, HS khác nhận hoá, so sánh, tưởng tượng... C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

xét đánh giá.

Bài 2:

a) Mục tiêu: Hs hoàn thiện kiến thức vừa chiếm lĩnh được; rèn luyện kĩ năng áp

-Bước 4: Kết luận, nhận định:

- Sông núi nước Nam: lòng

dụng kiến thức mới để giải quyết các tình huống/vấn đề trong học tập.

Giáo viên nhận xét, đánh giá

yêu nước, tinh thần tự hào

b) Nội dung: GV giao nhiệm vụ cho HS trả lời các câu hỏi

về chủ quyền thiêng liêng

c) Sản phẩm: Trả lời các câu hỏi của GV

của Đại Việt, tinh thần

d) Tổ chức thực hiện:

quyết chiến quyết thắng của quân dân ta, căm thù giặc Tống. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a) Mục tiêu: HS phát hiện các tình huống thực tiễn và vận dụng được các kiến thức, kĩ năng trong cuộc sống tương tự tình huống/vấn đề đã học. b) Nội dung: GV tổ chức cho HS làm các bài tập c) Sản phẩm: Đáp án của HS d) Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ 225

226


? Có ý kiến cho rằng tình cảm, cảm xúc trong văn

1. Kiến thức

biểu cảm thấm nhuần tư tưởng nhân văn. Theo em

- Hiểu sơ giản về tác giả Nguyễn Trãi.

đó là những tình cảm gì?

- Nắm được sơ bộ về đặc điểm thể thơ lục bát.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

- Cảm nhận được sự hòa nhập giữa tâm hồn Nguyễn Trãi với cảnh trí Côn Sơn

+ Học sinh thảo luận, suy nghĩ tìm ra câu trả lời và

được thể hiện trong văn bản.

ghi ra giấy nháp.

2. Định hướng phát triển năng lực

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy ngôn ngữ.

-HS đứng tại chỗ trình bày miệng, HS khác nhận

- Năng lực viết sáng tạo.

xét đánh giá.

- Giao tiếp, phản hồi, lắng nghe tích cực, trình bày những suy nghĩ của bản thân

-Bước 4: Kết luận, nhận định:

về nội dung, nghệ thuật của văn bản.

GV đưa ra một số gợi ý: đó là tình yêu thương con

- Ra quyết định: lựa chọn câu trả lời hợp lý trước các câu hỏi của bài học.

người, yêu thiên nhiên, đất nước hay ghét những

3. Phẩm chất:

thói tầm thường, độc ác.

- HS biết yêu cuộc sống tốt đẹp hiện nay và có ý thức phấn đấu học tập tốt để trở

Giáo viên nhận xét, đánh giá

thành người chủ tương lai của đất nước.

*HƯỚNG DẪN BÀI TẬP VỀ NHÀ

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

* Học bài cũ

- Giáo viên:

- Học khái niệm văn biểu cảm.Tìm được những văn bản, đoạn văn biểu cảm tiêu

+ Nghiên cứu SGK, SBT, SGV, chuẩn kiến thức kĩ năng, tư liệu tham khảo.

biểu.

+ Chuẩn bị kế hoạch dạy học, thiết bị, phương tiện dạy học.

- Hoàn chỉnh các bài tập.

- Học sinh:

* Chuẩn bị bài mới

+ Đọc kĩ SGK, tài liệu liên quan.

Soạn bài: Từ Hán Việt (tiếp theo).

+ Soạn bài theo hệ thống câu hỏi SGK.

? Những lưu ý khi sử dụng từ mượn?

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

? Cách sử dụng từ Hán Việt?

A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU

Ngày soạn

a) Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho hs tìm hiểu bài

Ngày dạy

b) Nội dung: Thực hiện yêu cầu GV đưa ra

Văn bản:

c) Sản phẩm: HS trình bày được đúng yêu cầu. d) Tổ chức thực hiện:

Đọc thêm: BÀI CA CÔN SƠN

Cho HS quan sát một số bức tranh sau:

( Trích Côn Sơn ca – Nguyễn Trãi) I. MỤC TIÊU 227

228


chính là Nguyễn Trãi. Phong cách ấy, con người ấy hiện ra như thế nào, chúng ta cùng đi tìm hiểu bài học ngày hôm nay. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS

SẢN PHẨM DỰ KIẾN

Hoạt động 1: GV giới thiệu cho HS về tác phẩm, tác giả. a) Mục tiêu: Học sinh tìm hiểu thông tin về tác giả và tác phẩm b) Nội dung: Vận dụng sgk, kiến thức GV cung cấp để thực hiện nhiệm vụ. c) Sản phẩm: Nắm rõ thông tin về tác giả và tác phẩm. d) Tổ chức thực hiện: NV1

I. Giới thiệu chung

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

1.

Tác

giả :

Nguyễn

? Dựa vào phần chú thích SGK, hãy nêu những hiểu Trãi biết của em về tác giả?

( 1380 -1442) - Là nhân vật lịch sử toàn tài hiếm có. Là danh nhân văn hoá thế giới.

? Ngôi đền nào được đề cập đến trong hai bức tranh? Côn Sơn. * Tích hợp Địa lý: ? Đền Côn Sơn nằm ở địa danh nào?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

Chí Linh, Hải Dương. ? Bạn nào đã được đến thăm địa danh này? Cảm xúc của em khi đến thăm địa danh đó? (diễn tả trong 2 câu văn)

+ Học sinh suy nghĩ tìm ra câu trả lời - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: + HS trình bày miệng, HS khác nhận xét đánh giá.

Bộc lộ. Dẫn vào bài: Đây là phong cảnh Côn Sơn cách chúng ta ngày nay khoảng 7 thế kỉ đã hiện ra trong cảm nhận của một nhân vật lịch sử lỗi lạc toàn tài hiếm có đó

229

GV bổ sung: - Nguyễn Trãi (1380–19/9/1442), quê gốc ở làng Chi Ngại, huyện Phượng Sơn, lộ Lạng Giang (nay thuộc

230


Chí Linh, Hải Dương). Ông là con trai của Nguyễn

? Bài thơ ra đời trong hoàn cảnh nào?

ông bị chén ép, đành cáo

Phi Khanh và bà Trần Thị Thái, là cháu ngoại

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

quan về quê sinh sống ở

của Trần Nguyên Đán.

+ Học sinh suy nghĩ tìm ra câu trả lời

Côn Sơn.

- Thi đỗ Thái học sinh năm 1400, Nguyễn Trãi từng

- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

- Bài thơ được viết bằng

làm quan dưới triều Hồ. Sau khi Việt Nam bị rơi

+ HS trình bày miệng, HS khác nhận xét đánh giá.

chữ Hán.

vào sự cai trị của nhà Minh, Nguyễn Trãi tham gia

Trả lời theo tài liệu đã chuẩn bị.

vào cuộc khởi nghĩa Lam Sơn do Lê Lợi lãnh đạo

* Giới thiệu cuốn sách:

chống lại ách Minh thuộc. Ông trở thành mưu sĩ của nghĩa quân Lam Sơn trong việc bày tính mưu kế cũng như soạn thảo các văn thư ngoại giao với quân Minh. Ông là khai quốc công thần và là văn thần có uy tín ở thời đầu nhà Hậu Lê. Tuy nhiên, năm 1442, toàn thể gia đình Nguyễn Trãi bị tru di tam tộc trong vụ án Lệ Chi Viên. Năm 1464, vua Lê Thánh Tông xuống chiếu giải oan cho ông. - Nguyễn Trãi cũng là một nhà văn hoá lớn, có đóng góp to lớn vào sự phát triển của văn học và tư tưởng

- Bước 4: Kết luận, nhận định:

Việt Nam. Ông được coi là anh hùng dân tộc, danh

+ GV nhận xét thái độ và kết quả làm việc của HS,

nhân văn hoá của Việt Nam (người đầu tiên trong

chuẩn đáp án.

văn học Việt Nam được công nhận là danh nhân văn

? Bài thơ ra đời trong hoàn cảnh nào?

hóa thế giới).

Hoạt động 2: Hướng dẫn HS tìm hiểu văn bản.

* Giới thiệu qua về vụ án Lệ chi viên.

) Mục tiêu: Học sinh tìm hiểu văn bản

* Nhấn mạnh nhận xét của vua Trần Thánh Tông: Ức

b) Nội dung: HS vận dụng sgk, kiến thức GV cung cấp để thực hiện nhiệm vụ,

Trai tâm thượng quang khuê tỏa.

trả lời ra giấy nháp.

- Bước 4: Kết luận, nhận định:

c) Sản phẩm: Đáp án của HS

+ GV nhận xét thái độ và kết quả làm việc của HS,

d) Tổ chức thực hiện:

chuẩn đáp án.

NV1

NV2

2. Tác phẩm

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- Sáng tác trong thời gian

? Em biết gì về loại đàn cầm?

II. Hướng dẫn đọc hiểu văn bản 1. Đọc - chú thích

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 231

232


+ Học sinh suy nghĩ tìm ra câu trả lời

Bước 4: Kết luận, nhận định:

- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

- Giáo viên nhận xét, đánh giá

+ HS trình bày miệng, HS khác nhận xét đánh giá.

-GV chốt, ghi bảng.

- Giải thích chú thích: Côn Sơn, đàn cầm /80.

Hoạt động 3: Hướng dẫn HS phân tích văn bản

- Tự tìm hiểu những chú thích khác.

a) Mục tiêu: HS phân tích văn bản

- Bước 4: Kết luận, nhận định:

b) Nội dung: HS vận dụng sgk, kiến thức GV cung cấp để thực hiện nhiệm vụ,

+ GV nhận xét thái độ và kết quả làm việc của HS,

trả lời ra giấy nháp.

chuẩn đáp án.

c) Sản phẩm: Đáp án của HS

NV2 :

2. Kết cấu, bố cục

d) Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

- PTBĐ: Biểu cảm

NV1

3. Hướng dẫn

? " Bài ca Côn Sơn" có phải là một văn bản biểu cảm - Thể thơ: Thơ chữ Hán

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

tích:

không ? Nếu là văn bản biểu cảm thì cách biểu cảm dịch theo thể lục bát ( 6 -

? Tìm trong đoạn thơ có mấy từ "ta"? Như vậy "ta" ở a. Cảnh sống và tâm

ở đây là gì?

8 ).

đây là ai?

? Dựa vào chú thích * hãy cho biết bài thơ thuộc thể - Bố cục: 2 phần gì, số câu, số chữ ra sao? ? Nội dung đoạn trích "Bài ca Côn Sơn" là gì? Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

phân

hồn Nguyễn Trãi ở Côn

? Cảnh sống và tâm hồn của NV "ta" hiện lên như thế Sơn.

*Cảnh sống và tâm hồn Nguyễn Trãi ở Côn Sơn. * Cảnh trí Côn

nào qua đoạn thơ? Tìm những từ ngữ miêu tả hành - Điệp từ: "Ta": 5 lầnđộng của NV "ta"? Qua những từ ngữ đó, em hình dung như thế nào về cuộc sống của Nguyễn Trãi?

chính là tác giả. Ta:- Nghe, ngồi, nằm,

+ Học sinh thảo luận, suy nghĩ tìm ra câu trả lời

Sơn trong hồn thơ của

? Hãy phân tích các cặp câu để thấy rõ cuộc sống ngâm, tìm

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

Nguyễn Trãi.

thảnh thơi, thư thái của Nguyễn Trãi ở Côn Sơn?

→

Cảnh

sống

thanh

HS đứng tại chỗ trình bày miệng, HS khác nhận xét

? Trong đoạn thơ những hình ảnh, biện pháp tu từ nhàn thảnh thơi, đang thả

đánh giá.

nào được sử dụng nhiều nhất? Hãy chỉ ra và nêu tác hồn vào cảnh trí Côn Sơn.

-Là văn bản biểu cảm, vì nó bày tỏ cảm xúc, tình

dụng của biện pháp đó?

cảm của người viết. Hơn nữa, đây là một bài thơ trữ

? Em có cảm nghĩ gì về hình ảnh nhân vật ta ngâm so sánh đặc sắc.

tình.

thơ nhàn "trong màu xanh mát" của "trúc bóng râm" => Phong thái ung dung,

- Nguyên văn bài thơ là chữ Hán nhưng đã đc dịch

từ đó em thử hình dung thi sĩ Nguyễn Trãi ở Côn Sơn tự do giao hoà trọn vẹn

bằng thể thơ lục bát (6-8), cứ 2 câu 6-8 đi với nhau

là con người như thế nào?

với thiên nhiên cuộc sống

thành 1 cặp. Chữ cuối của câu 6 vần với chữ 6 của

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

thanh cao, tâm hồn thi sĩ.

câu 8 và chữ tám của cặp câu trên lại vần với chữ

+ Học sinh thảo luận, suy nghĩ tìm ra câu trả lời

cuối câu 6 của cặp câu dưới.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 233

- Từ ngữ gợi tả, hình ảnh

234


•

HS đứng tại chỗ trình bày miệng,

sống rỗi rãi, thanh nhàn, ung dung tự tại, thả hồn vào

•

HS khác nhận xét đánh giá,

thiên nhiên, mặc sức tận hưởng sự kỳ diệu của thiên

•

GV chuẩn kiến thức

nhiên.

nghe:

- Nhưng có lẽ đây là sự rỗi rãi bất đắt dĩ vì trong đáy

suối

sâu thẳm tâm hồn, Nguyễn Trãi có khi nào không suy nghĩ, lo lắng cho dân, cho nước. Chẳng qua vì bọn gian thần lộng hành nên ông phải lui về ẩn dật chờ chảy ngồi:

thời cơ giúp đời, giúp nước. Ông luôn canh cánh trên Cảnh sống thanh

một nỗi niềm vì dân, vì nước. - Tuy nhiên vốn là một thi sỹ bẩm sinh nên đây là

đá Ta

nằm:

rừng nhàn, ung dung, tự

một dịp để Nguyễn Trãi thảnh thơi thả hồn trong

thông ngâm thơ: nhàn tìm : bóng mát

cảnh, sống một cuộc sống tự do phóng khoáng, giao tại, làm chủ thiên

hoà trọn vẹn với thiên nhiên. - Từ ngữ gợi tả: rì rầm, phơi …

nhiên.

- Hình ảnh so sánh, ví von. điệp từ ta, có…

nhắc lại 5 lần → ta = Nguyễn Trãi *Nghe, ngồi, nằm, ngâm, tìm → Cuộc sống thảnh

=> Nổi bật vẻ đẹp của cảnh Côn Sơn, vừa cho thấy

thơi, thư thái, đang thả hồn vào cảnh trí Côn Sơn →

được tình cảm gắn bó, tâm hồn thi sỹ của Nguyễn

của 1 thi sĩ.

Trãi trước thiên nhiên, đồng thời tạo cho giọng thơ:

- Nghe tiếng suối Côn Sơn → âm thanh êm ái,

nhẹ nhàng, thảnh thơi, êm ái.

du dương bất tận như tiếng của đàn cầm.

-Bước 4: Kết luận, nhận định:

- Nguyễn Trãi ngồi trên tảng đá phủ rêu-> như ngồi

Giáo viên nhận xét, đánh giá

chiếu êm.

* GV bình: Nghe tiếng suối chảy rì rầm, róc rách,

- Nguyễn Trãi nằm ngủ -> bóng mát của rừng thông

một dòng chảy hết sức bình thường của tự nhiên

vi vu như ru -> Nguyễn Trãi như quên hết mọi sự

nhưng với tâm hồn của một thi sĩ thì Nguyễn Trãi lại

vướng bận, hoá thân vào thiên nhiên.

tưởng rằng dường như mình đang đc nghe tiếng đàn

- Trong màu xanh mát, ken dày của bóng trúc -> "ta"

cầm 4 dây với muôn điệu nhạc. Gần 5 thế kỉ sau,

ngâm thơ nhàn tản, tự do.

giữa rừng Việt Bắc, trong cuộc kháng chiến chống

Qua hành động, cử chỉ: ta nghe, ta ngồi, ta tìm, ta

thực dân Pháp, nthơ Hồ Chí Minh lại viết : “Tiếng suối trong như tiếng hát xa...”

nằm, ta ngâm thơ -> Quả thật là một cuộc 235

236


Phải chăng tiếng suối lặng thầm của thiên nhiên đã

? Tác giả say sưa ca ngợi cảnh trí Côn Sơn. Điều đó

làm cho tâm hồn của các thi sĩ tạm quên đi những lo

cho em hiểu gì về tác giả Nguyễn Trãi?

lắng, suy tư của cuộc sống đời thường ? Ở các câu

? Bài thơ cho ta hiểu thêm gì về Nguyễn Trãi ?

thơ tiếp theo là cử chỉ và hành động của nhà thơ thật

? Qua đó bài thơ muốn ca ngợi điều gì ?

ung dung, tiêu dao, tự tại, phóng khoáng và sảng

? Trong đoạn thơ những từ nào được điệp lại. Hiện

khoái, nhàn tản như chưa hề lo nghĩ gì ngoài cái thú

tượng điệp từ đó góp phần tạo nên giọng điệu của

hoà nhập cùng thiên nhiên. Hàng loạt động từ trong

đoạn thơ như thế nào ?

các câu thơ cũng đồng thời khẳng định tư thế làm

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

chủ của nhà thơ trước thiên nhiên rộng lớn.

+ Học sinh thảo luận, suy nghĩ tìm ra câu trả lời

- Tiếng suối chảy rì rầm đc ví với tiếng đàn cầm, đá

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

rêu phơi được ví với chiếu êm. Nghe thấy tiếng suối

-HS đứng tại chỗ trình bày miệng, HS khác nhận xét

rì rầm, nhà thơ mường tưởng ra tiếng đàn khi trầm

đánh giá.

khi bổng réo rắt bên tai. Nhì thấy mặt đá phẳng có

- Hình ảnh và nhân vân vật.

rêu phơi, nhà thơ ngồi trên đá mà nghĩ như đang

- Suối chảy rì rầm

- Trúc bóng râm

“ngồi chiếu êm”. Trí tưởng tượng và nghệ thuật so

- Đá rêu phơi

- Ghềnh

sánh của Nguyễn Trãi thật lãng mạn, thật tài hoa.

- Thông như nêm

Tạo vật thiên nhiên bỗng hoá thành những vật dụng

-> Những hình ảnh trên gợi cảnh trí thiên nhiên lâu

gần gũi, thân thương của con người. Điều đó còn

đời, nguyên thuỷ. Vừa hùng vĩ, vừa lãng mạn, nên

khẳng định tâm hồn của nhà thơ đầy niềm lạc quan,

thơ. Đó là khung cảnh thiờn nhiờn khoáng đạt, trong

dí dỏm...

lành, mát mẻ vừa cú cỏc tĩnh, vừa có những âm thanh

NV2 :

b. Cảnh trí Côn Sơn

sống động, cảnh Côn Sơn cũng gợi sự thanh cao,

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

- Cảnh Côn Sơn khoáng

cứng cỏi của những bậc "chính nhân quân tử".

? Nội dung bức tranh trong SGK (Cảnh trí Côn Sơn)

đạt, trong lành mát mẻ.

* Bình: Với Nguyễn Trãi, Côn Sơn là vùng đất gắn

? Nội dung bức tranh trong SGK (Cảnh trí Côn Sơn)

+ Điệp từ Côn Sơn và

bó bằng nhiều kỉ niệm từ thuở ấu thơ đến lúc tuổi

? Tìm những chi tiết, hình ảnh miêu tả cảnh tượng ở ta=>

giọng

điệu

nhẹ

Côn Sơn? Cảnh tượng ấy gợi cho em những suy nghĩ nhàng thảnh thơi êm tai;

già. Nơi đây, núi non hùng vĩ, cây cối tốt tươi, sơn thuỷ hữu tình. Bản thân ông cũng đã nhiều năm tuổi

- Bức tranh thiên nhiên

trẻ sống ở đây. Khi cáo quan, ông về với Côn Sơn

Giọng điệu của đoạn thơ? Nhờ đâu có giọng điệu tươi đẹp, nên thơ, hấp dẫn

như về với nơi chôn rau, cắt rốn, về với bạn bè tri kỉ

gì? đó?

tri âm. Mỗi hốc đá, mỗi bờ cây, non nc, mây trời Côn

-> có nhạc, hoạ. 237

238


Sơn gắn bó với vị anh hùng, vị danh nhân văn hóa

tiếng

hát

khác

nhau

bằng tình cảm máu thịt. Vì thế bài thơ là tiếng nói cất

nhưng cũng là âm nhạc

lên từ trái tim sâu nặng, da diết, một tâm hồn thanh

cả.

cao, giàu cảm xúc của nhà thơ Nguyễn Trãi.

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

- Tâm hồn thanh cao, giàu cảm xúc thi nhân.

a) Mục tiêu: HS phát hiện các tình huống thực tiễn và vận dụng được các kiến

- Giai điệu chung của đoạn thơ là :

thức, kĩ năng trong cuộc sống tương tự tình huống/vấn đề đã học.

- Đoạn thơ có giọng điệu nhẹ nhàng, thảnh thơi. Các

b) Nội dung: GV tổ chức cho HS làm các bài tập

điệp từ “Côn Sơn, ta, trong” góp phần tạo nên giọng

c) Sản phẩm: Đáp án của HS

điệu đó.

d) Tổ chức thực hiện:

Bước 4: Kết luận, nhận định:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

Giáo viên nhận xét, đánh giá

Bài tập trắc nghiệm: Hãy khoanh tròn chữ cái trước

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

câu trả lời em cho là đúng.

a) Mục tiêu: Hs hoàn thiện kiến thức vừa chiếm lĩnh được; rèn luyện kĩ năng áp

Câu 1.Hình ảnh nào sau đây không được nói tới trong

dụng kiến thức mới để giải quyết các tình huống/vấn đề trong học tập.

đoạn trích Bài ca Côn Sơn?

b) Nội dung: GV giao nhiệm vụ cho HS trả lời các câu hỏi

A. Bóng trúc.

c) Sản phẩm: Trả lời các câu hỏi của GV

B. Rừng thông.

d) Tổ chức thực hiện:

Câu 2.Bài thơ Bài ca Côn Sơn của Nguyễn Trãi, từ

Gọi HS đọc bài tập 1.

II. Luyện tập

C. Bóng trăng. D. Suối chảy.

"ta" được lặp lại bao nhiêu lần?

? Cách ví von tiếng suối của Nguyễn Trãi trong hai Bài 1

A. Năm lần.

câu thơ Côn Sơn suối chảy rì rầm. Ta nghe như tiếng - Cả hai bài thơ đều là

B. Ba lần.

đàn cầm bên tai và của Hồ Chí Minh trong câu thơ : sản phẩm của tâm hồn thi

Câu 3.Dòng nào thể hiện đúng những đối tượng được

Tiếng suối trong như tiếng hát xa (Cảnh khuya) có gì sĩ, những tâm hồn có khả

kể trong Bài ca Côn Sơn của Nguyễn Trãi?

giống và khác nhau ?

năng hoà nhập với thiên

A. Suối, đá, rêu, ghềnh, thông, tùng, cúc.

Thảo luận nhóm bàn, cử đại diện trình bày.

nhiên. Cả hai bài thơ

B. Suối, thác, rêu, ghềnh, thông, rừng, trúc.

Nhóm khác nhận xét, bổ sung.

cùng nghe tiếng suối mà

C. Suối, đá, ghềnh, thông, rừng, trúc, cổ thụ.

Nhận xét các ý kiến, thống nhất.

như nghe nhạc trời. Mặc

D. Suối, đá, rêu, ghềnh, thông, rừng, trúc.

dù một bên nhạc trời là

Câu 4.Âm thanh nào được nhắc tới trong Bài ca Côn

đàn cầm còn một bên là

Sơn của Nguyễn Trãi?

tiếng hát. Đàn cầm và

A. Tiếng thú gầm.

239

C. Sáu lần. D. Bốn lần.

C. Tiếng ếch nhái kêu 240


B. Tiếng thác chảy.

I. MỤC TIÊU

D. Tiếng suối chảy, tiếng

đàn cầm.

1. Kiến thức

Câu 5.Bài ca Côn Sơn được Nguyễn Trãi viết vào

- Nắm được bố cục của bài văn biểu cảm.

thời

- Yêu cầu của việc biểu cảm.

gian nào?

- Cách biểu cảm gián tiếp và trực tiếp.

A. Khi Nguyễn Trãi tham gia kháng chiến chống giặc

2. Định hướng phát triển năng lực

Minh (1418-1427).

- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy ngôn ngữ.

B. Khi Nguyễn Trãi đang làm quan trong triều nhà

- Năng lực viết sáng tạo.

Hồ.

- Giao tiếp, phản hồi, lắng nghe tích cực.

C. Khi Nguyễn Trãi về Côn Sơn ở ẩn.

- Suy nghĩ, phê phán, sáng tạo: Phân tích, bình luận và đưa ra ý kiến cá nhân về

D. Khi Nguyễn Trãi làm quan trong triều nhà Lê.

vai trò, đặc điểm, cách biểu cảm trong bài văn biểu cảm.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

- Ra quyết định: Lựa chọn cách lập luận khi tạo lập văn bản. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆ

+ Học sinh thảo luận, suy nghĩ tìm ra câu trả lời và ghi ra giấy nháp.

- Giáo viên:

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

+ Nghiên cứu SGK, SBT, SGV, chuẩn kiến thức kĩ năng, tư liệu tham khảo.

-HS đứng tại chỗ trình bày miệng, HS khác nhận xét

+ Chuẩn bị kế hoạch dạy học, thiết bị, phương tiện dạy học.

đánh giá.

- Học sinh:

-Bước 4: Kết luận, nhận định:

+ Đọc kĩ SGK, tài liệu liên quan.

Giáo viên nhận xét, đánh giá

+ Soạn bài theo hệ thống câu hỏi SGK.

*HƯỚNG DẪN BÀI TẬP VỀ NHÀ

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

* Học bài cũ

A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU

- Học thuộc bài thơ, nắm được nội dung và nghệ thuật của bài thơ.

a) Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho hs tìm hiểu bài

- Hoàn thành bài luyện tập.

b) Nội dung: Thực hiện yêu cầu GV đưa ra

* Chuẩn bị bài mới

c) Sản phẩm: HS trình bày được đúng yêu cầu.

Soạn bài: Đặc điểm của văn biểu cảm.

d) Tổ chức thực hiện:

Ngày soạn:

Tiết trước chúng ta đã cùng tìm hiểu chung về văn biểu cảm. Tiết học hôm nay

Ngày dạy:

chúng ta sẽ cùng tìm hiểu đặc điểm của văn biểu cảm.

Tiết 20

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Tập làm văn:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS

SẢN PHẨM DỰ KIẾN

ĐẶC ĐIỂM VĂN BẢN BIỂU CẢM 241

242


Hoạt động 1: Hướng dẫn HS nắm được nhu cầu biểu cảm, khái niệm văn

của văn bản.

biểu cảm và đặc điểm của văn biểu cảm.

? Qua phân tích ví dụ trên, em hãy rút ra nhận xét tư tưởng.

a) Mục tiêu: Học sinh nắm được nhu cầu biểu cảm, khái niệm văn biểu cảm và

về cách biểu đạt của bài văn “Tấm gương” ?

=> Tình cảm: chân thực, rõ

đặc điểm của văn biểu cảm.

? Bài văn biểu cảm có bố cục mấy phần ?

ràng, trong sáng.

b) Nội dung: HS vận dụng sgk, kiến thức GV cung cấp để thực hiện nhiệm vụ,

? Đoạn văn biểu hiện tình cảm gì ?

=> Cách biểu đạt: biểu đạt

trả lời ra giấy nháp.

? Tình cảm biểu hiện trực tiếp hay gián tiếp?Vì 1 tình cảm chủ yếu, mượn

c) Sản phẩm: Đáp án của HS

sao ?

d) Tổ chức thực hiện:

? Qua những tìm hiểu ví dụ khi biểu cảm cần phải gương) để thể hiện tình

xúc, nâng lên bài học

hình ảnh, đồ vật (tấm

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

I. Nhu cầu biểu cảm và

có tình cảm như thế nào ?

cảm 1 cách chân thành, gợi

? Bài viết nói về phẩm chất gì của tấm gương?

văn biểu cảm

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

cảm xúc.

+ Học sinh thảo luận, suy nghĩ tìm ra câu trả lời và - Bố cục: 3 phần.

? Bài viết “Tấm gương” muốn biểu đạt tình cảm 1. Phân tích ngữ liệu gì ?

a. Ngữ liệu 1.

? Để biểu đạt tình cảm đó tác giả của bài văn đã - Nội dung biểu đạt: Ca làm như thế nào? (cách biểu đạt)

ngợi đức tính trung thực

? Bố cục bài văn gồm mấy phần? Hãy xác định giới của con người, ghét thói xu hạn từng phần ?

nịnh dối trá

? Mở bài và kết bài có quan hệ với nhau như thế - Cách biểu đạt: Mượn hình nào ?

ảnh tấm gương để gián

? Mở bài và kết bài có quan hệ với nhau như thế tiếp để ca ngợi những con nào ?

ghi ra giấy nháp.

b. Ngữ liệu 2

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

( Ví dụ 2: Sgk/86)

-HS đứng tại chỗ trình bày miệng, HS khác nhận - Nội dung biểu đạt: Tình xét đánh giá.

cảm cô đơn, cầu mong sự

- Trung thực, khách quan.

giúp đỡ và thông cảm.

-Ngợi ca đức tính trung thực của con người, ghét - Cách biểu đạt: trực tiếp thói xu nịnh, dối trá.

qua lời than câu hỏi biểu

-Mượn hình ảnh tấm gương làm điểm tựa vì tấm cảm (câu hỏi tu từ). gương luôn luôn phản chiếu trung thực mọi vật => Khi biểu cảm, tình cảm

người trung thực.

xung quanh. Đây là hình ảnh có ý nghĩa ẩn dụ phải rõ ràng, chân thực,

? Thân bài nêu những ý gì? Những ý này liên quan - Bài văn gồm: 3 phần: như thế nào đến chủ đề của văn bản ?

+ MB: Giới thiệu khái quát

tượng trưng => gián tiếp ca ngợi người trung thực.

trong sáng.

? Phần kết bài khẳng định điều gì ?

phẩm chất của tấm gương

-MB giới thiệu khái quát phẩm chất của gương.

2. Ghi nhớ : Sgk/86

? Em có nhận xét gì về tình cảm và sự đánh giá của (nêu cảm xúc ban đầu về

-KB khẳng định lại phẩm chất đó.

.

tác giả trong bài? ( có rõ ràng không? Điều đó có ý tấm gương).

-Các đức tính của gương -> Biểu dương tính trung

nghĩa như thế nào đối với giá trị của văn bản ?)

+ TB: Nói về đức tính của

Tình cảm đánh giá rõ ràng, chân thực không thể tấm gương, đưa 2 ví dụ cụ bác bỏ.

thực qua 2 ví dụ. + Mạc Đĩnh Chi -> đáng trọng. + Mạc Đĩnh Chi -> đáng trọng.

thể.

Hình ảnh tấm gương có sức khêu gợi nên giá trị + KB: Khẳng định cảm 243

nhưng nếu soi gương thì gương cũng không vì tình 244


cảm mà nói sai sự thật.

? Việc miêu tả hoa phượng đóng vai trò gì trong nhớ, trống trải khi xa

=>Tập trung làm sáng tỏ chủ đề văn bản.

bài văn biểu cảm ấy? (Chủ yếu miêu tả hoa hay trường, xa bạn.

-Tình cảm đánh giá rõ ràng, chân thực không thể

nhằm mục đích gì?)

- Mượn hoa phượng để nói

bác bỏ.

? Vì sao tác giả gọi hoa phượng là hoa học trò?

về những cuộc chi tay của

-Hình ảnh tấm gương có sức khêu gợi nên giá trị

? Theo em bài văn biểu đạt tình cảm trực tiếp hay học trò.

của văn bản.

gián tiếp? Vì sao?

- Biểu cảm gián tiếp qua

-Tình cảm cô đơn, cầu mong sự giúp đỡ, thông

? Hãy xác định mạch ý của bài văn?

biểu tượng hoa phượng –

cảm.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

hoa học trò.

-Trực tiếp dựa vào dấu hiệu: tiếng kêu, lời than,

+ Học sinh thảo luận, suy nghĩ tìm ra câu trả lời và - Mạch ý của bài văn:

câu hỏi biểu cảm (câu hỏi tu từ).

ghi ra giấy nháp.

phượng nở … phượng rơi.

-Quan sát lại 2 ví dụ trên và xác định nội dung biểu

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

-> Phượng nhớ: người sắp

đạt và phương thức biểu đạt tình cảm của mỗi

-HS đứng tại chỗ trình bày miệng, HS khác nhận xa, một trưa hè, một thành

đoạn.

xét đánh giá.

xưa

Chốt lại toàn bộ ghi nhớ:

-Bước 4: Kết luận, nhận định:

-> Phượng khóc, mơ, nhớ.

- Mỗi bài văn biểu cẩm tập trung biểu đạt 1 tình

Giáo viên nhận xét, đánh giá

cảm chủ yếu.

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

- Tình cảm phải rõ ràng, trong sáng.

a) Mục tiêu: HS phát hiện các tình huống thực tiễn và vận dụng được các kiến

-Bước 4: Kết luận, nhận định:

thức, kĩ năng trong cuộc sống tương tự tình huống/vấn đề đã học.

Giáo viên nhận xét, đánh giá

b) Nội dung: GV tổ chức cho HS làm các bài tập

-> Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng.

c) Sản phẩm: Đáp án của HS

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

d) Tổ chức thực hiện:

a) Mục tiêu: Hs hoàn thiện kiến thức vừa chiếm lĩnh được; rèn luyện kĩ năng áp

Ghi lại nguyên văn bài ca dao Công cha như núi

dụng kiến thức mới để giải quyết các tình huống/vấn đề trong học tập.

ngất trời và cho biết:

b) Nội dung: GV giao nhiệm vụ cho HS trả lời các câu hỏi

a. Bài ca dao biểu lộ tình cảm gì? Tình cảm đó

c) Sản phẩm: Trả lời các câu hỏi của GV

được diễn tả bằng những hình ảnh nào? Nhận xét

d) Tổ chức thực hiện:

cách dùng hình ảnh đó?

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

II. Luyện tập

b. Từ đây, em rút ra điều gì về cách chọn hình ảnh,

HS đọc bài văn “Hoa học trò”.

Bài văn: “Hoa học trò”.

sự việc để biểu lộ gián tiếp cảm xúc?

? Bài văn nhằm thể hiện tình cảm gì?

- Bài viết bộc lộ nỗi buồn

Gợi ý:

245

246


Chú ý mối quan hệ giữa tình cảm, cảm xúc cần

- Giáo viên:

biểu đạt với hình ảnh, sự việc, được kiếm tìm theo

+ Nghiên cứu SGK, SBT, SGV, chuẩn kiến thức kĩ năng, tư liệu tham khảo.

cách hồi tưởng, liên tưởng tương đồng hoặc tương

+ Chuẩn bị kế hoạch dạy học, thiết bị, phương tiện dạy học.

phản.

+ Một số tập thơ, bài báo, bức thư biểu cảm.

*HƯỚNG DẪN BÀI TẬP VỀ NHÀ

- Học sinh:

* Học bài cũ

+ Đọc kĩ SGK, tài liệu liên quan.

- Nắm kĩ đặc điểm của văn biểu cảm.

+ Soạn bài theo hệ thống câu hỏi SGK.

- Hoàn thành bài luyện tập.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

* Chuẩn bị bài mới

A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU

Soạn bài: Đề văn và cách làm bài văn biểu cảm.

a) Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho hs tìm hiểu bài

Ngày soạn:

b) Nội dung: Thực hiện yêu cầu GV đưa ra

Ngày dạy:

c) Sản phẩm: HS trình bày được đúng yêu cầu.

Tiết 21

d) Tổ chức thực hiện:

Tập làm văn:

Gv cho học sinh làm một bài khảo sát 1. Người em yêu thương nhất là ai?

ĐỀ VĂN VÀ CÁCH LÀM BÀI VĂN BIỂU CẢM I. MỤC TIÊU BÀI HỌC

1.

Mẹ

1. Kiến thức

2.

Ba/ bố

C. Người khác...

- Nắm được đặc điểm, cấu tạo của đề văn biểu cảm.

2.

- Nắm được cách làm bài văn biểu cảm.

Em có thường xuyên bày tỏ tình cảm trực tiếp với người mà em yêu

thương không

2. Định hướng phát triển năng lực - Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy ngôn ngữ.

1.

Rất thường xuyên

- Năng lực viết sáng tạo.

2.

Thường xuyên

- Giao tiếp, phản hồi, lắng nghe tích cực.

3.

Thình thoảng

- Suy nghĩ, phê phán, sáng tạo: phân tích, bình luận và đưa ra ý kiến cá nhân về

4.

Chưa bao giờ

vai trò, đặc điểm, cách biểu cảm trong bài văn biểu cảm.

3.

Nếu bày tỏ trực tiếp lời nói yêu thương, em hay nói câu nào?

- Ra quyết định: lựa chọn cách lập luận khi tạo lập văn bản.

1.

Con yêu ba/ mẹ...

3. Phẩm chất:

2.

Con cám ơn ba/mẹ...

- HS biết yêu cuộc sống tốt đẹp hiện nay và có ý thức phấn đấu học tập tốt để trở

3.

Câu khác

thành người chủ tương lai của đất nước.

4.

Nếu thỉnh thoảng hoặc chưa bao giờ nói lời yêu thương người thân,

em hãy cho biết lí do vì sao?

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 247

248


1.

Mắc cỡ, ngượng ngùng, không biết bắt đầu từ đâu

? Em hãy xác định đối tượng miêu tả được b. Ghi nhớ 1 (SGK - 88).

2.

Không thích bộc lộ ra

dùng làm phương tiện biểu cảm và mục 2. Các bước làm bài văn biểu cảm

3.

Lí do khác

đích miêu tả ở đề 1 và 3?

GV dẫn dắt: Trong tiết học trước, chúng ta đã tìm hiểu về đặc điểm của văn

a. Phân tích ngữ liệu

? Từ việc phân tích tìm hiểu em hãy cho * Tìm hiểu đề và tìm ý:

biểu cảm, tiết học này chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về đề văn biểu cảm và cách làm

biết các đề văn biểu cảm trên nêu ra những - Đối tượng cảm nghĩ: Nụ cười của

bài văn biểu cảm.

gì?

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

? Em rút ra kết luận gì về đề văn biểu cảm? - Biểu hiện cụ thể: Nụ cười tươi

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS

SẢN PHẨM DỰ KIẾN

mẹ.

? Đề văn trên thuộc thể loại nào? (hãy xác tắn, đôn hậu, bao dung, vui vẻ,

Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu đề văn biểu cảm và các bước làm

định thể loại của đề?). Đề yêu cầu phát hạnh phúc, động viên, khích lệ, yêu

bài văn biểu cảm

biểu cảm nghĩ về đối tượng nào? Em hình thương.

a) Mục tiêu: Học sinh tìm hiểu đề văn biểu cảm và các bước làm bài văn biểu

dung và hiểu như thế nào về đối tượng ấy?

cảm

? Dựa vào nhiệm vụ từng phần trong bố - Mở bài:

b) Nội dung: Vận dụng sgk, kiến thức GV cung cấp để thực hiện nhiệm vụ.

cục các bài văn đã học hãy đề ra yêu cầu + Giới thiệu đối tượng biểu cảm:

c) Sản phẩm: Nắm rõ kiến thức đề văn biểu cảm và các bước làm bài văn biểu

cho mỗi phần trong văn bản biểu cảm?

cảm

? Sau khi viết xong có cần đọc lại và sửa + Khái quát cảm xúc đối với nụ

d) Tổ chức thực hiện:

chữa bài viết không?

cười của mẹ: hạnh phúc

? Vì sao phải sửa lỗi?

- Thân bài:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

I. Đề văn biểu cảm và các bước

* Dàn bài:

Nụ cười của mẹ.

* GV đưa 5 đề văn SGK (bảng phụ) và yêu làm bài văn biểu cảm

? Qua tìm hiểu đề bài trên em hãy cho biết: + Nêu những biểu hiện, đặc điểm,

cầu HS: Quan sát, đọc kỹ cả năm đề, GV 1. Đề văn biểu cảm

Để hoàn chỉnh đề: cảm nghĩ về nụ … phải sắc thái của nụ cười.

gạch chân dưới những từ có tính chất gợi ý: a. Phân tích ngữ liệu

trải qua các bước nào?

cảm nghĩ, vui, yêu.

- Đối tượng biểu cảm: quê hương

* GV đặt câu hỏi: Hãy chỉ ra đối tượng (đề 1); đêm trăng trung thu (đề 2); biểu cảm trong các đề văn trên?

nụ cười của mẹ (đề 3); tuổi thơ (đề

? Để tìm ý cho bài văn phải làm gì? Yêu . Nụ cười khuyến khích, động viên cầu của lời văn ra sao?

. Nụ cười an ủi, chia sẻ.

? Từ đó em hãy xác định các bước làm bài + Những khi vắng nụ cười của mẹ. văn biểu cảm?

? Tình cảm cần biểu hiện trong các đề văn 4); loài cây (đề 5).

. Nụ cười vui, yêu thương trìu mến.

- KB: Ý nghĩa, tác dụng của nụ

trên là gì?

- Tình cảm biểu hiện: cảm nghĩ,

? Bài học hôm nay cần nắm mấy đơn vị cười ấy (sưởi ấm gia đình, tâm hồn

* Đưa 3 đề bài:

vui, buồn, em yêu.

kiến thức?

mọi người), trách nhiệm của mình.

1. Cảm nghĩ về vườn cây quê hương.

-> Năm đề văn biểu cảm nêu ra đối

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

* Viết bài:

2. Cảm nghĩ về đêm trung thu.

tượng biểu cảm và định hướng tình

+ Học sinh suy nghĩ tìm ra câu trả lời

- Gợi ý MB: Các cụ xưa đã nói:

3. Loài cây em yêu.

cảm cho bài văn.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

“Một nụ cười bằng mười thang

249

250


+ HS trình bày miệng, HS khác nhận xét thuốc bổ”. Quả đúng như vậy. Nụ đánh giá.

cười của mẹ tôi là thang thuốc bổ

+ GV nhận xét thái độ và kết quả làm việc của HS, chuẩn đáp án.

- Đối tượng mtả được dùng làm phương vô giá cho cả gia đình……

+GV yêu cầu học ghi nhớ SGK-88

tiện biểu cảm đề 1: vườn cây ở quê hương; - Gợi ý KB: Nụ cười của mẹ đem

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

đề 3: loài cây em yêu.

lại hạnh phúc cho cả gia đình. Càng

- Mục đích đề 1: bày tỏ những suy nghĩ, yêu thương và mong muốn cho nụ

a) Mục tiêu: Hs hoàn thiện kiến thức vừa chiếm lĩnh được; rèn luyện kĩ năng áp dụng kiến thức mới để giải quyết các tình huống/vấn đề trong học tập.

tình cảm về vườn cây ở quê hương mình

cười ấy luôn nở trên gương mặt dịu

b) Nội dung: GV giao nhiệm vụ cho HS trả lời các câu hỏi

-> Nói lên niềm tự hào.

hiền của mẹ, em càng hiểu rõ trách

c) Sản phẩm: Trả lời các câu hỏi của GV

* Kết luận: Đề văn biểu cảm giống đề miêu nhiệm của mình lớn hơn bao giờ

d) Tổ chức thực hiện:

tả, tự sự đã học thường có hai phần: đối hết.

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

II. Luyện tập

tượng biểu cảm và yêu cầu biểu cảm.

* Sửa lỗi

GV yêu cầu HS đọc bài văn SGK và trả lời Bài văn SGK -89

Trình bày.

-> Để làm đề văn biểu cảm trên.

câu hỏi:

* Lưu ý HS: MB, KB phải bám sát yêu cầu - Trải qua 4 bước: tìm hiểu đề và

- Bài văn bộc lộ tình cảm yêu mến,

? Bài văn biểu đạt tình cảm gì đối với đối gắn bó tha thiết, sâu nặng với quê

của đề:

tìm ý; lập dàn bài; viết bài; sửa bài.

tượng nào?

- MB: định hướng, cơ sở cho thân bài.

- Để tìm ý phải hình dung đối

? Tình cảm ấy bộc lộ trực tiếp hay gián qua những câu biểu cảm.

- Kết bài rút ra từ mở bài, thân bài.

tượng biểu cảm và cảm xúc, tình

tiếp?

- Đặt nhan đề: An Giang quê tôi;

? Căn cứ vào đâu em xác định như vậy?

Ký ức về một miền quê; Nơi ấy quê

- Căn cứ vào dàn bài GV gợi ý cho HS viết cảm của mình.

hương An Giang -> Bộc lộ trực tiếp

một vài đoạn văn như mở bài, một vài ý

- Lời văn thích hợp, gợi cảm.

? Hãy đặt cho bài văn 1 nhan đề và một đề tôi; Quê hương tình sâu nghĩa nặng;

như thân bài và kết bài.

b. Ghi nhớ 2 (SGK-88)

văn thích hợp?

Nghĩ về quê hương An Giang.

GV có thể đưa 1 đoạn mẫu cho HS tham

? Hãy nêu lên dàn ý của bài?

- Dàn ý:

khảo.

? Chỉ ra phương thức biểu cảm của bài + MB: Khái quát cảm xúc về quê

Kết bài: Cuộc đời tôi có thể thiếu nhiều thứ

văn?

hương An Giang.

vật chất bời gia đình tôi còn nghèo, nhưng

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

+ TB: Biểu hiện tình yêu mến quê

không thể thiếu vắng nụ cười của mẹ. Tôi

+ Học sinh thảo luận, suy nghĩ tìm ra câu hương.

sẽ cố gắng học tập, tu dưỡng “cho tròn chữ

trả lời và ghi ra giấy nháp.

hiếu” để nụ cười mẹ tôi luôn rạng rỡ.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

Hoạt động độc lập hoàn chỉnh đoạn văn

-HS đứng tại chỗ trình bày miệng, HS chiến đấu và những tấm gương yêu

của mình -> đọc, nhận xét.

khác nhận xét đánh giá.

nước.

- Bước 4: Kết luận, nhận định:

-Bước 4: Kết luận, nhận định:

+ KB: Tình cảm gắn bó của tuổi

251

- Tình yêu quê từ tuổi thơ. - Tình yêu quê hương trong

252


Giáo viên nhận xét, đánh giá

trưởng thành.

đối tượng và nêu cảm xúc, tình cảm của em

- Phương thức biểu cảm của bài:

về từng đặc điểm đó).

Vừa biểu cảm trực tiếp nỗi lòng

- Kết luận: Nhận xét và nâng cao, mở rộng

mình, vừa biểu cảm gián tiếp khi

cảm nghĩ.

nói đến thiên nhiên tươi đẹp và con

-Bước 4: Kết luận, nhận định:

người anh hùng của quê hương.

Giáo viên nhận xét, đánh giá

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

*HƯỚNG DẪN BÀI TẬP VỀ NHÀ

a) Mục tiêu: HS phát hiện các tình huống thực tiễn và vận dụng được các kiến

* Học bài cũ

thức, kĩ năng trong cuộc sống tương tự tình huống/vấn đề đã học.

Dựa vào dàn ý đã lập cho đề bài:Cảm nghĩ về nụ cười của mẹ, hãy viết thành một

b) Nội dung: GV tổ chức cho HS làm các bài tập

bài văn ngắn (1 khoảng trang vở). Sau đó đọc lại và tự sửa lỗi (nếu có).

c) Sản phẩm: Đáp án của HS

* Chuẩn bị bài mới

d) Tổ chức thực hiện:

Soạn bài: Đọc thêm: Sau phút chia ly.

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

Nhóm 1: Tìm hiểu về thể thơ của văn bản?

? Sửa chữa nhược điểm của dàn bài trên

Nhóm 2: Tìm hiểu hoàn cảnh ra đời của bài thơ?

như thế nào cho đạt yêu cầu?

Nhóm 3: Tâm trạng của người chinh phụ?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

Ngày soạn:

+ Học sinh thảo luận, suy nghĩ tìm ra câu

Ngày dạy: Tiết :22

trả lời và ghi ra giấy nháp.

BÁNH TRÔI NƯỚC

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

(Hồ Xuân Hương)

-HS đứng tại chỗ trình bày miệng, HS khác nhận xét đánh giá.

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC

Gợi ý:

Sau bài học, HS có khả năng:

Đối chiếu với gợi ý chung về dàn bài văn

1. Kiến thức

biểu cảm dưới đây để nhận xét ưu, nhược

- Cảm nhận phẩm chất và tài năng của Hồ Xuân Hương qua một bài thơ thất ngôn

điểm trong bài để điều chỉnh:

tứ tuyệt Đường luật chữ Nôm.

- Mở bài: Nêu cảm nghĩ chung về đối

- Sơ giản về tác giả Hồ Xuân Hương.

tượng.

- Vẻ đẹp và thân phận chìm nổi của người phụ nữ qua bài “Bánh trôi nước”

- Thân bài: Trình bày cụ thể về cảm nghĩ

- Tính chất đa nghĩa của ngôn ngữ và hình tượng trong bài thơ.

đó (hình dung từng đặc điểm gợi cảm của

2. Định hướng phát triển năng lực 253

254


- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy ngôn ngữ.

đưa vào thơ của bà để gửi gắm những tâm tư, tình cảm.... Để lí giải tại sao HXH

- Năng lực viết sáng tạo.

lại mượn hình ảnh bánh trôi nước mà không phải là thứ bánh khác, cô và các con

- Tự nhận thức được niềm khát khao hạnh phúc bình dị của người phụ nữ trong xã

sẽ cùng nhau tìm hiểu bài thơ Bánh trôi nước nhé.

hội phong kiến; đấu tranh vì quyền lợi chân chính của người phụ nữ trong xã hội

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

hiện đại.

Hoạt động của GV và HS

Sản phẩm dự kiến

- Làm chủ bản thân: tự xác định được trách nhiệm của cá nhân trong việc bảo vệ

Hoạt động 1: GV giới thiệu cho HS về tác phẩm, tác giả.

quyền sống hoà bình; lên án, tố cáo xã hội phong kiến phân quyền trọng nam

a) Mục tiêu: Học sinh tìm hiểu thông tin về tác giả và tác phẩm

khinh nữ.

b) Nội dung: Vận dụng sgk, kiến thức GV cung cấp để thực hiện nhiệm vụ.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

c) Sản phẩm: Nắm rõ thông tin về tác giả và tác phẩm.

1. Giáo viên:

d) Tổ chức thực hiện:

+ Nghiên cứu SGK, SBT, SGV, chuẩn kiến thức kĩ năng, tư liệu tham khảo.

NV1

I. Giới thiệu chung

+ Chuẩn bị kế hoạch dạy học, thiết bị, phương tiện dạy học.

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

1. Tác giả :

+ Cuốn Hồ Xuân Hương – thơ chữ Hán, chữ Nôm – Bùi Huy Cẩn, Giáo

-GV yêu cầu HS dựa vào SGK và tìm hiểu ở nhà: - Nữ sĩ Hồ Xuân Hương

án, chân dung nữ sĩ Hồ Xuân Hương.

Dựa vào chú thích SGK và những tài liệu đã học sống vào thế kỉ XVIII đầu

2. Học sinh:

nêu cách hiểu về cụm từ “bà chúa thơ Nôm” và XIX.

+ Đọc kĩ SGK, tài liệu liên quan.

tóm tắt những nét chính về cuộc đời, phong cách - Bà chúa thơ Nôm.

+ Soạn bài theo hệ thống câu hỏi SGK.

thơ Hồ Xuân Hương?

2. Tác phẩm

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

-GV yêu cầu HS nêu hoàn cảnh ra đời của văn - In trong tập “Hợp tuyển

A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU

bản ?

thơ văn Việt Nam”

a) Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho hs tìm hiểu bài

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

- Là bài thơ Nôm tiêu biểu

b) Nội dung: Thực hiện yêu cầu GV đưa ra

+ Học sinh thảo luận, suy nghĩ tìm ra câu trả lời

cho tư tưởng, phong cách

c) Sản phẩm: HS trình bày được đúng yêu cầu.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

nghệ thuật độc đáo của nữ sĩ

d) Tổ chức thực hiện:

*HS đứng tại chỗ trình bày miệng, HS khác nhận Xuân Hương.

- GV tổ chức trò chơi: Ai nhanh hơn?

xét đánh giá, GV chuẩn kiến thức .

Luật chơi: GV chia lớp thành 4 đội. GV chiếu hình ảnh các loại bánh ở nước ta,

- GV bổ sung: Giới thiệu: “Bà chúa thơ Nôm” –

các đội đoán tên. Đội nào đoán đúng và nhiều đáp án đúng sẽ giành thắng cuộc.

Nữ sĩ thành công nhất (đứng đầu) về thơ Nôm.

- Gv dẫn dắt: Mỗi vùng quê, mỗi dân tộc trên mọi miền tổ Tổ quốc ta lại có

Cuộc đời bà gắn liền với nhiều giai thoại: Tài sắc

những loại bánh khác nhau, thể hiện sự tinh tế trong ẩm thực và cả nét đẹp văn

vẹn toàn, số phận hẩm hiu, từng làm vợ lẽ ông

hoá trong tâm hồn nhân dân. Bánh trôi nước - một món ăn không thể thiếu trong

Phủ Vĩnh Tường và Tổng Cóc. Bà để lại cho đời

ngày mùng ba tháng ba âm lịch, cũng là hình ảnh được nữ sĩ Hồ Xuân Hương 255

256


60 bài thơ Nôm và tập “Lưu hương Ký” gồm 26

cầu HS giải thích chú thích “bánh trôi”,

bài thơ Nôm và 24 bài thơ chữ Hán. Thơ của bà

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

có đề tài bình dị (vịnh cảnh, vịnh người, vịnh vật)

+ Học sinh thảo luận, suy nghĩ tìm ra câu trả lời

hoặc nói lên thân phận éo le của người phụ nữ

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

trong xã hội cũ. Thơ của nữ sĩ đa nghĩa, ngôn ngữ

*HS đứng tại chỗ trình bày miệng, HS khác nhận

độc đáo, sắc sảo, vừa trào phúng sắc nhọn, vừa trữ

xét đánh giá,GV chuẩn kiến thức

tình tê tái xót xa. Cảm hứng về nội dung nữ quyền

- GV bổ sung: Bánh trôi thường làm vào dịp tết

là nội dung làm nên giá trị nhân bản của thơ Hồ

thanh minh (3/3 âm) để cúng. Bánh trắng tròn,

Xuân Hương

tinh khiết.

-Giới thiệu hoàn cảnh ra đời của bài thơ trong xã

Bước 4: Kết luận, nhận định:

hội phong kiến: -> tiếng nói đòi quyền bình đẳng.

Giáo viên nhận xét, đánh giá

Bước 4: Kết luận, nhận định:

NV2 :

Giáo viên nhận xét, đánh giá

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

Hoạt động 2: Hướng dẫn HS tìm hiểu văn bản.

-GV đặt câu hỏi: Theo dõi văn bản và nhận diện - Thể thơ: thất ngôn tứ tuyệt

a) Mục tiêu: Học sinh tìm hiểu văn bản

thể thơ của bài?

b) Nội dung: HS vận dụng sgk, kiến thức GV cung cấp để thực hiện nhiệm vụ,

- Gv đặt tiếp câu hỏi: Về hình thức ngôn từ, bài - Đề tài: vịnh vật (cái bánh

trả lời ra giấy nháp.

thơ này có đặc điểm nào khác với bài “Nam quốc trôi nước) – nhỏ mọn, bình

c) Sản phẩm: Đáp án của HS

sơn hà” đã học?

dị.

d) Tổ chức thực hiện:

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

- Bố cục: 2 phần.

2. Kết cấu, bố cục

Đường Luật.

NV1

II. Hướng dẫn đọc - hiểu

+ Học sinh thảo luận, suy nghĩ tìm ra câu trả lời

+ Hình ảnh, cái bánh trôi.

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

văn bản

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

+ Vẻ đẹp, thân phận và nhân

-GV hướng dẫn HS đọc truyện:

1. Đọc - chú thích

-HS đứng tại chỗ trình bày miệng, HS khác nhận cách của người phụ nữ.

Giọng vừa dịu, vừa mạnh, vừa ngậm ngùi dứt

xét đánh giá,GV chuẩn kiến thức

khoát lại kiêu hãnh tự hào.

- GV gợi ý: (số câu, chữ, vần). Vần bằng cuối câu

Câu 1: tự hào, bằng lòng.

1,2,4.

Câu 2: oán trách, xót xa.

- GV bổ sung: Bổ sung thêm luật bằng trắc: nhất,

Câu 3: buông xuôi, bất lực.

tam, ngũ, bất luận. Nhị tứ lục phân minh.

Câu 4: quả quyết, thách thức.

Một bài viết bằng chữ Nôm, một bài viết bằng chữ

-GV hướng dẫn hs đọc và giải thích từ khó: Yêu

Hán. 257

- PTBĐ: miêu tả, biểu cảm.

258


Bước 4: Kết luận, nhận định:

chất người phụ nữ trong xã hội phong kiến.

Giáo viên nhận xét, đánh giá

- Văn bản thơ trữ tình, biểu cảm gián tiếp

NV3 :

-Bước 4: Kết luận, nhận định:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

Giáo viên nhận xét, đánh giá

-GV yêu cầu HS: Bài thơ có kể, tả về bánh trôi và

-> Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng.

quá trình làm bánh không?

Hoạt động 3: Hướng dẫn HS phân tích văn bản

- GV đặt tiếp câu hỏi: Vậy đề tài của văn bản là

a) Mục tiêu: HS phân tích văn bản

gì?

b) Nội dung: HS vận dụng sgk, kiến thức GV cung cấp để thực hiện nhiệm vụ,

- GV: Vậy bài thơ có mấy nghĩa, đó là những

trả lời ra giấy nháp.

nghĩa gì?

c) Sản phẩm: Đáp án của HS

-GV yêu cầu HS: Hãy xác định bố cục và phương

d) Tổ chức thực hiện:

thức biểu đạt của bài thơ? Dựa vào đó hãy kết

NV1

3. Phân tích

luận về kiểu loại văn bản?

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

3.1. Hình ảnh cái bánh

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

GV yêu cầu HS đọc bài thơ và thảo luận theo cặp trôi.

+ Học sinh thảo luận, suy nghĩ tìm ra câu trả lời

đôi (3 phút), cho biết:

và ghi ra giấy nháp.

+ Với nghĩa thứ nhất, cái bánh trôi được miêu tả ; Tính từ chỉ tính chất gợi

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

qua những chi tiết nào? Hãy liệt kê và phân tích?

-HS đứng tại chỗ trình bày miệng, HS khác nhận

+ Các từ trắng, tròn gợi tính chất nào ở một sự vật.

xét đánh giá.

vật? Em có nhận xét gì về từ ngữ miêu tả của tác - Chìm – nổi.

-Gv bổ sung: Có nhưng ngắn gọn sinh động ;

giả?

mượn hình ảnh bánh trôi gắn cho phẩm chất của

+ Từ nghệ thuật miêu tả của Hồ Xuân Hương, em - Tấm lòng son.

người phụ

hình dung như thế nào và cảm nhận được gì về -> Từ ngữ đặc tả sinh động

- GV bổ sung: Bài thơ vịnh cái bánh trôi – vật nhỏ

hình ảnh cái bánh trôi?

trạng thái đối lập

bé, bình dị qua đó gửi gắm tình cảm ngợi ca vẻ

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

=> Hình ảnh cái bánh trắng

đẹp nhân cách người phụ nữ.

+ Học sinh thảo luận, suy nghĩ tìm ra câu trả lời

tròn, thơm ngon, tinh khiết

- GV nhận xét, chuẩn kiến thức:

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

giống cái bánh ngoài đời.

Hai nghĩa: nghĩa tả thực (nghĩa đen), và nghĩa ẩn

-HS đứng tại chỗ trình bày miệng, HS khác nhận 3.2. Vẻ đẹp, thân phận và

dụ, tượng trưng (nghĩa bóng): Vừa nói về bánh

xét đánh giá,GV chuẩn kiến thức

trôi nước, vừa nói lên cuộc đời, thân phận, phẩm

- HS thảo luận và trả lời, GV nhận xét, chuẩn kiến nữ. 259

- Miêu tả: Trắng, tròn sự trong sạch, hoàn hảo ở sự

- Rắn – nát.

nhân cách của người phụ

260


- Thân em ; Cách nói quen

GV nhận xét, chuẩn kiến thức

vững phẩm giá cao đẹp.

Hình dung: cái bánh bột nếp trắng mịn, thuộc trong ca dao.

+ Xưng em – nhẹ nhàng, duyên dáng

=> Niềm tự hào về phẩm

hình tròn, trong có nhân đường đỏ, thả vào => Lời xưng hô, giới thiệu

+ Giống cách xưng hô trong ca dao.

chất cao quý của người phụ

nước chìm, chín nổi lên. Nhào bột nhão khô dịu dàng, nữ tính.

+ Tác giả, người phụ nữ trong xã hội phong kiến.

nữ Việt Nam và thái độ cảm

là do tay người làm bánh -> dù thế nào - Vừa trắng ... vừa tròn.

- GV bổ sung: Điều hiếm thấy trong thơ Hồ Xuân thông cho thân phận chìm

thức •

bánh vẫn nguyên vẹn, thơm thảo. => Hiện lên trước mắt chiếc bánh trắng tròn, xinh

; Lặp tăng tiến.

Hương (thường xưng ta). Ở đây xưng em 2 lần nổi, bấp bênh, bị lệ thuộc

=> Tả thực cái bánh; ẩn dụ

trong bài thơ thật nữ tính, ngọt ngào.

xẻo, thơm ngon tinh khiết, thật giống chiếc bánh cho vẻ đẹp thể chất hoàn trôi ngoài đời.

hảo, khoẻ mạnh, trong trắng

Bước 4: Kết luận, nhận định: Giáo viên nhận xét, đánh giá

- Gv bổ sung: Xuân Hương quả là một người biết của người phụ nữ.

NV3

miêu tả sự vật. Vật vô tri vô giác trở lên có trí tuệ - Bảy nổi ba chìm với nước

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

và tâm hồn hay chính Xuân Hương đã thổi hồn non.

GV yêu cầu HS thảo luận nhóm bàn

vào hình ảnh ngôn ngữ thơ ca. Do đó người đọc + Thành ngữ, chơi chữ

+ Người phụ nữ xưng em tự giới thiệu vẻ đẹp của

hiểu ngay rằng ẩn sau cái bánh trôi là người phụ (nước non), đối lập (chìm-

mình như thế nào?

nữ.

nổi), giọng oán trách xót xa

+ Nhận xét cách dùng từ ngữ trong câu thơ đầu?

Bước 4: Kết luận, nhận định:

+ Thân phận long đong,

+ Từ đó giúp em cảm nhận vẻ đẹp nào của họ?

Giáo viên nhận xét, đánh giá

phiêu dạt, trôi nổi, bấp bênh,

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

NV2

cay cực xót xa của người

-Bàn bạc, thảo luận, làm việc nhóm

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

phụ nữ.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

GV yêu cầu HS suy nghĩ và trả lời:

- Rắn nát mặc dầu....

- HS thảo luận, cử đại diện báo cáo, nhóm khác

+ Với nghĩa thứ hai, vẻ đẹp, thân phận và nhân + Giọng ngậm ngùi, cam cách người phụ nữ hiện lên như thế nào?

chịu, hình ảnh ẩn dụ

nhận xét. - GV chuẩn kiến thức

+ Nhận xét cách xưng hô của nhân vật trữ tình + Cuộc đời xô đẩy, không

- GV bổ sung: Hình ảnh người phụ nữ hiện lên

trong câu thơ mở đầu?

tự làm chủ, bị phụ thuộc.

thật đẹp: trắng trẻo, tròn trịa, phúc hậu, khiêm

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

- Mà em vẫn giữ tấm lòng

nhường trọn vẹn thuỷ chung. Vẻ đẹp hình thức

+ Học sinh thảo luận, suy nghĩ tìm ra câu trả lời

son.

thật đáng tự hào.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

+ Giọng rắn rỏi ; thái độ

Bước 4: Kết luận, nhận định:

-HS đứng tại chỗ trình bày miệng, HS khác nhận thách thức bất chấp vượt lên xét đánh giá,GV chuẩn kiến thức

của họ.

số phận cuộc đời để giữ 261

-Giáo viên nhận xét, đánh giá NV4 262


Bước 1 : Chuyển giao nhiệm vụ

cực, xót xa hơn. Nghệ thuật đối lập giữa trắng và

-GV dùng phương pháp đàm thoại gợi mở:

tròn, giữa chìm và nổi đã nói lên sự bất công của

+ Với vẻ đẹp ấy, người phụ nữ có quyền được

xã hội đối với người phụ nữ. Tuy nhiên giọng điệu

sống như thế nào trong một xã hội công bằng?

câu thơ không chỉ là lời than thân trách phận mà

-+ Nhưng trong xã hội cũ, thân phận người phụ nữ

còn giãi bày sự bền gan trong tủi cực vẫn kiên

có được như vậy không? Họ phải chịu số phận

trinh thách thức.

như thế nào?

-Bước 4: Kết luận, nhận định:

GV yêu cầu HS theo dõi văn bản: Lời thơ nào

Giáo viên nhận xét, đánh giá

diễn tả điều ấy? Em có nhận xét gì về nghệ thuật

Hoạt động 4: Hướng dẫn hs tổng kết.

mà tác giả sử dụng ở câu thơ trên? Giá trị?

a) Mục tiêu: Học sinh biết cách tổng kết văn bản

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

b) Nội dung: HS vận dụng sgk, kiến thức GV cung cấp để thực hiện nhiệm vụ,

+ Học sinh thảo luận, suy nghĩ tìm ra câu trả lời

trả lời ra giấy nháp.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

c) Sản phẩm: Đáp án của HS

•

HS đứng tại chỗ trình bày miệng,

d) Tổ chức thực hiện:

•

HS khác nhận xét đánh giá,

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

•

GV chuẩn kiến thức

-GV yêu cầu HS: Nêu nghệ thuật đặc sắc của bài 4.1. Nghệ thuật

4. Tổng kết

; Quyền được nâng niu, trân trọng, quyền được

thơ?

hưởng hạnh phúc, được làm đẹp cho đời.

-GV yêu cầu HS: Khái quát nội dung của bài thơ? thuần Nôm, đề tài bình dị,

; Chìm nổi, đắng cay, bị vùi dập.

Em đánh giá như thế nào về bài thơ và tác giả Hồ ngôn ngữ sắc sảo, bình dị,

GV nhận xét, chuẩn kiến thức: Diễn tả số kiếp

Xuân Hương?

gần gũi với lời ăn tiếng nói

lênh đênh, trôi dạt, thân phận nhỏ bé, mong manh,

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

hằng ngày, thành ngữ, mô

cuộc sống cay cực của người phụ nữ trong xã hội

+ Học sinh thảo luận, suy nghĩ tìm ra câu trả lời típ dân gian.

bất công.

và ghi ra giấy nháp.

- Hình ảnh ẩn dụ tượng

- GV bổ sung:

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

trưng.

+ Thành ngữ “bảy...” thường nói về sự trôi nổi

-HS đứng tại chỗ trình bày miệng, HS khác nhận - Bài thơ đa nghĩa, độc đáo.

lênh đênh của kiếp người. Hai chữ nước non

xét đánh giá.

mang nghĩa chỉ hoàn cảnh sống, chỉ cuộc đời.

- GV bổ sung: Bài thơ thể hiện khá đậm tính cách * Nội dung

+ Đảo thành ngữ không kết thúc ở nổi mà kết thúc

Hồ Xuân Hương và hồn thơ Hồ Xuân Hương. Nữ - Vẻ đẹp, phẩm chất người

ở chìm làm cho thân phận người phụ nữ càng cay

sĩ đã vận dụng ca dao thành ngữ, sử dụng ngôn phụ nữ trong xã hội phong 263

- Thể thơ thất ngôn tứ tuyệt

4.2. Nội dung, ý nghĩa

264


ngữ bình dị dân gian để vịnh cái bánh trôi nước kiến.

Xuân Hương?

rất thân thuộc của quê nhà -> Qua đó bày tỏ tấm - Thái độ cảm thông của tác

A. Bài thơ được viết bằng chữ Nôm theo thể Đường luật thất ngôn tứ tuyệt.

lòng trân trọng về món ăn đậm đà của dân tộc. Bài giả.

B. Bài thơ được viết bằng chữ Hán theo thể Đường luật thất ngôn bát cú.

tứ tuyệt còn là tấm lòng của bà chúa thơ Nôm * Ý nghĩa

C. Bài thơ được viết bằng chữ Quốc ngữ theo thể Đường luật thất ngôn tứ tuyệt.

khẳng định và ngợi ca những phẩm chất tốt đẹp, "Bánh trôi nước" là một bài

D. Bài thơ được viết bằng chữ Nôm theo thể Đường luật ngũ ngôn tứ tuyệt.

cao quý của người phụ nữ Việt Nam, nó có giá trị thơ thể hiện cảm hứng nhân

Câu 2.Qua hình ảnh chiếc bánh trôi nước, Hồ Xuân Hương muốn nói gì về người

nhân bản sâu sắc.

đạo trong văn học viết Việt

phụ nữ?

-Bước 4: Kết luận, nhận định:

Nam dưới thời phong kiến,

A. Vẻ đẹp và số phận long đong.

Giáo viên nhận xét, đánh giá

ngợi ca vẻ đẹp, phẩm chất

B. Số phận bất hạnh.

-> Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng

của người phụ nữ, đồng thời

C. Vẻ đẹp hình thể.

thể hiện lòng cảm thông sâu

D. Vẻ đẹp tâm hồn.

sắc đối với thân phận nổi

Câu 3.Nhận xét nào đúng khi nói về những đặc sắc trong nội dung và nghệ thuật

chìm của họ.

của bài thơ Bánh trôi nước?

4.3. Ghi nhớ (SGK- 95)

A. Bài thơ ca ngợi vẻ đẹp hình thức của chiếc bánh trôi và vẻ đẹp bên ngoài của

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

người phụ nữ.

a) Mục tiêu: Hs hoàn thiện kiến thức vừa chiếm lĩnh được; rèn luyện kĩ năng áp

B. Bài thơ vừa tả thực về chiếc bánh trôi, vừa thể hiện vẻ đẹp hình thức và tấm

dụng kiến thức mới để giải quyết các tình huống/vấn đề trong học tập.

lòng nhân hậu cao đẹp của người phụ nữ, vừa cảm thông cho thân phận chìm nổi

b) Nội dung: GV giao nhiệm vụ cho HS trả lời các câu hỏi

của họ.

c) Sản phẩm: Trả lời các câu hỏi của GV

C. Bài thơ đã thể hiện sâu sắc vẻ đẹp hình thức và tấm lòng nhân hậu, son sắt,

d) Tổ chức thực hiện:

thủy chung của người phụ nữ.

-Gv yêu cầu:

D. Bài thơ đã miêu tả sinh động hình ảnh chiếc bánh trôi, một món ăn độc đáo

+ HS đọc thuộc diễn cảm bài thơ.

của dân tộc.

+ Tìm mối liên hệ cảm xúc giữa bài thơ "Bánh trôi nước” với các câu hát than

Câu 4: Nghĩa thứ hai trong bài thơ Bánh trôi nước của tác giả Hồ Xuân Hương là

thân thuộc ca dao?

gì?

- HS suy nghĩ trả lời. GV bổ sung

A. Diễn tả lại các công đoạn làm ra chiếc bánh trôi nước và các nguyên liệu làm

Đó là mối liên quan gắn bó, tiếp nối trong phạm vi một nguồn cảm xúc nhân đạo

nên chiếc bánh.

chủ nghĩa đối với phụ nữ.

B. Phản ánh thái độ của người thưởng thức về hương vị của chiếc bánh trôi nước.

Bài tập trắc nghiệm: Hãy khoanh tròn chữ cái trước câu trả lời em cho là đúng.

C. Phản ánh phẩm chất, vẻ đẹp và thân phận của những người phụ nữ trong xã

Câu1 : Câu nào dưới đây thể hiện đúng đặc điểm bài thơ Bánh trôi nước của Hồ

hội phong kiến.

265

266


(Trích “Chinh phụ ngâm khúc”)

D. Thể hiện niềm thương cảm của tác giả đối với số phận của những chiếc bánh

(Nguyên tác: Đặng Trần Côn - Dịch nôm: Đoàn Thị Điểm)

trôi Câu 5 Trong nghĩa thứ nhất của bài thơ Bánh trôi nước, chiếc bánh trôi nước

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC

được miêu tả như thế nào?.

Sau bài học, HS có khả năng:

A. Chiếc bánh được làm từ bột gạo, có hình ống với nhiều màu sắc khác nhau.

1. Kiến thức

B. Chiếc bánh được làm từ bột nếp, nhào nặn thành viên tròn, màu trắng,

- Đặc điểm của thể thơ song thất lục bát

bên trong chứa nhân, khi cho vào nước thì vừa chìm vừa nổi.

- Nắm được kiến thức sơ giản về Chinh phụ ngâm khúc, tác giả Đặng Trần Côn,

C. Chiếc bánh có hình vuông, màu trắng và bên trong chứa nhân, khi cho vào

vấn đề người dịch Chinh phụ ngâm khúc.

nước thì vừa chìm vừa nổi.

- Niềm khát khao hạnh phúc lứa đôi của người phụ nữ có chồng đi chinh chiến ở

D. Chiếc bánh được nhào nặn, bên trong chứa nhân, bánh có màu đỏ và nổi trên

nơi xa và ý nghĩa tố cáo chiến tranh phi nghĩa được thể hiện trong văn bản.

mặt nước khi luộc

- Giá trị nghệ thuật của một đoạn thơ dịch tác phẩm "Chinh phụ ngâm khúc".

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

2. Định hướng phát triển năng lực

a) Mục tiêu: HS phát hiện các tình huống thực tiễn và vận dụng được các kiến

- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy ngôn ngữ.

thức, kĩ năng trong cuộc sống tương tự tình huống/vấn đề đã học.

- Năng lực viết sáng tạo.

b) Nội dung: GV tổ chức cho HS làm các bài tập

- Giao tiếp, phản hồi, lắng nghe tích cực, trình bày những suy nghĩ của bản thân

c) Sản phẩm: Đáp án của HS

về nội dung, nghệ thuật của văn bản.

d) Tổ chức thực hiện:

- Ra quyết định: lựa chọn câu trả lời hợp lý trước các câu hỏi của bài học.

- GV yêu cầu HS suy nghĩ: Qua bài thơ Bánh trôi nước cho em hiểu gì về nhà thơ

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

Hồ Xuân Hương?

1. Giáo viên:

*HƯỚNG DẪN BÀI TẬP VỀ NHÀ

+ Nghiên cứu SGK, SBT, SGV, chuẩn kiến thức kĩ năng, tư liệu tham khảo.

* Học bài cũ

+ Chuẩn bị kế hoạch dạy học, thiết bị, phương tiện dạy học.

- Học thuộc, nắm chắc nội dung, nghệ thuật.

+ Đọc kỹ tài liệu SGV (thể ngâm khúc) và tác phẩm “Chinh phụ ngâm khúc”

- Tìm đọc thêm một vài bài thơ khác của Hồ Xuân Hương.

(Đặng Trần Côn), bản dịch (Đoàn Thị Điểm).

- Phân tích hiệu quả nghệ thuật của các biểu hiện Việt hoá trong (dùng từ, thành

2. Học sinh:

ngữ, mô típ).

+ Đọc kĩ SGK, tài liệu liên quan.

* Học bài mới : Đọc trước bài Sau phút chia ly

+ Soạn bài theo hệ thống câu hỏi SGK.

Ngày soạn:

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

Ngày dạy:

A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU a) Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho hs tìm hiểu bài

Tiết: 23

b) Nội dung: Thực hiện yêu cầu GV đưa ra

Đọc thêm: SAU PHÚT CHIA LY 267

268


c) Sản phẩm: HS trình bày được đúng yêu cầu.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

2. Tác phẩm

d) Tổ chức thực hiện:

- Đại diện các nhóm trình bày kết quả. Các nhóm

*Chinh phụ ngâm khúc

- GV cho HS quan sát một số bức tranh về chiến tranh và hậu quả của nó.

khác bổ sung. GV nhận xét và chuẩn kiến thức.

+ Nguyên văn bằng chữ

- GV dùng pp đàm thoại gợi mở:

+ Nhóm 1: thuyết trình sản phẩm giới thiệu tác giả

Hán

+ Hai bức tranh trê đề cập đến vấn đề gì?

* Đặng Trần Côn sinh khoảng (1710 - 1720) mất + Viết khoảng nửa đầu thế

Chiến tranh.

năm 1745 => Cuộc đời ngắn ngủi.

+ Suy nghĩ của em về hậu quả của chiến tranh?

- Lúc nhỏ: Chăm học, thi đậu Hương Cống. Hỏng

Gia đình li tán.....

thi Hội.

- GV dẫn vào bài: Chiến tranh dù có kết thúc nhưng nỗi đau, tổn thương của nó

- Từng giữ chức Huấn đạo, tri huyện Thanh

để lại với loài người không thể nào xóa nhòa, đặc biệt là nỗi đau li biệt. Tác

Oai,Chức Ngự sử.

phẩm Chinh phụ ngâm khúc đã ghi lại cuộc chia tay như thế và hơn thế là: người

* Đoàn Thị Điểm: được xem là người diễn Nôm

chồng ấy ra đi không phải vì dân vì nước mà vì quyền lợi của giai cấp thống trị,

chinh phụ ngâm khúc - người tài sắc - là Hồng Hà

ra đi để đàn áp những cuộc khởi nghĩa nông dân ở nửa đầu thế kỉ XVIII trong

nữ sĩ (1705 - 1748): ở làng Giai phạm, Văn Giang

XHPKVN. Do đó, khi tiễn chồng ra đi, người vợ đã vô cùng buồn lo, sầu muộn.

thuộc Hưng Yên.

Đoạn trích Chinh phụ ngâm khúc mà chúng ta tìm hiểu ngày hôm nay chính là

- Trẻ: nổi danh học giỏi, xinh đẹp, đoan trang lễ độ,

một cuộc chia li tràn ngập nỗi buồn lo sầu muộn đó.

giỏi thêu thùa canh cửi.

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

- Bà lấy chồng là Nguyễn Kiều (đỗ tiến sỹ năm 21

Hoạt động của GV và HS

Sản phẩm dự kiến

tuổi)

Hoạt động 1: Giới thiệu chung.

- Mở trường học ở xã Chương Dương, nay thuộc

a) Mục tiêu: Học sinh tìm hiểu thông tin về tác giả và tác phẩm

Thường Tín, Hà Tây.

b) Nội dung: Vận dụng sgk, kiến thức GV cung cấp để thực hiện nhiệm vụ.

Chồng đi sứ nhà Thanh trong 3 năm, bà sống khác

c) Sản phẩm: Nắm rõ thông tin về tác giả và tác phẩm.

nào Chinh phụ

d) Tổ chức thực hiện:

=> Diễn Nôm chinh phụ ngâm trong khoảng thời

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

kỉ 18 ; Kiệt tác văn học

gian này.

I. Giới thiệu chung.

-GV nhắc lại nhiệm vụ bài tập nhóm đã phân công 1. Tác giả :

+ Nhóm 2: thuyết trình sản phẩm giới thiệu tác

về nhà cho HS

- Đặng Trần Côn sống

phẩm

Bài thơ ra đời trong hoàn cảnh nào?

khoảng nửa đầu thế kỉ 19.

- Nguyên văn bằng chữ Hán (gồm 470 câu thơ thể

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

- Người diễn Nôm : Đoàn

tự do).

+ Học sinh thảo luận, suy nghĩ tìm ra câu trả lời

Thị Điểm.

- "Chinh phụ ngâm khúc": khúc ngâm của người vợ 269

270


có chồng ra trận.

* Hướng dẫn HS đọc: Nêu yêu cầu đọc

- Bản dịch Nôm của Đoàn Thị Điểm gồm 408 câu

- Vần, nhịp chính xác:

thể thơ song thất lục bát - Viết theo thể ngâm khúc.

+ Câu 7 tiếng: nhịp 3/ 4

- GV bổ sung: Bài thơ viết khoảng 1740 - 1742

+ Câu 6 tiếng: nhịp 2/ 2/ 2

(nửa đầu TK 18) giai đoạn rối ren loạn lạc trong lích

+ Câu 8 tiếng: nhịp 4/ 4

sử dân tộc.

- Giọng trầm, đều, thể hiện nỗi buồn xa cách của

- Đất nước vắng ngoại xâm => chế độ phong kiến

người vợ .

khủng hoảng trầm trọng: những cuộc chiến tranh phi

GV bổ sung:

nghĩa tranh giành quyền lực liên miên: Lê – Mạc;

+ Có ý kiến cho rằng bản dịch này là của Phan Huy

Trịnh - Nguyễn. Khởi nghĩa nông dân nổ ra khắp

Ích. (chúng ta theo ý kiến: bản dịch của Đoàn Thị

nơi…

Điểm). Đoàn Thị Điểm (1705 - 1748) là người tài,

Bước 4: Kết luận, nhận định:

có sắc...

Giáo viên nhận xét, đánh giá

+ Bản dịch chữ Nôm... chữ đầu tiên của tiếng Việt

Hoạt động 2: Hướng dẫn HS tìm hiểu văn bản.

sáng tạo ra dựa trên chữ Hán -> thể hiện ý thức độc

a) Mục tiêu: Học sinh tìm hiểu văn bản

lập của dân tộc về ngôn ngữ, chữ viết. -> Giá trị: Cả

b) Nội dung: HS vận dụng sgk, kiến thức GV cung cấp để thực hiện nhiệm vụ,

nguyên tác và bản diễn Nôm đều là những kiệt tác

trả lời ra giấy nháp.

của văn học Việt Nam. (Cần chú ý phân biệt tác giả

c) Sản phẩm: Đáp án của HS

và dịch giả).

d) Tổ chức thực hiện:

-Bước 4: Kết luận, nhận định:

NV1 :

II. Hướng dẫn đọc - hiểu

Giáo viên nhận xét, đánh giá

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

văn bản

NV2 :

2. Kết cấu, bố cục

Giáo viên hướng dẫn đọc:

1. Đọc - chú thích

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

- Thể thơ: song thất lục

GV yêu cầu HS giải thích các chú thích (1),

-GV yêu cầu HS dựa vào phần tìm hiểu ở nhà, trả lời bát.

(2),(3),(5)

câu hỏi: Nêu đặc điểm của thể thơ song thất lục bát ? - Bố cục: Đoạn trích “Sau

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

-GV giới thiệu: Đoạn trích gồm 12 câu (từ 53 - 64)

+ Đọc văn bản và trả lời câu hỏi

-GV đặt tiếp câu hỏi: Đoạn trích nói về tình cảm gì, + Gồm 12 câu (từ 53 - 64)

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

của ai với ai? Nỗi sầu nhớ ấy diễn ra trong hoàn + ND: Nói về nỗi sầu nhớ

-HS trình bày , học sinh khác nhận xét

cảnh như thế nào?

-GV chuẩn kiến thức

-Gv đặt câu hỏi: Văn bản này tập trung diễn tả nỗi chồng ra trận. 271

phút chia li”:

của người vợ sau khi tiễn

272


sầu của lòng người? Vậy em xếp văn bản này vào kiểu văn bản nào?

Kiểu văn bản : Biểu

xanh” gợi tả không gian ra sao.

- Hàm Dương - Tiêu

+ Các biện pháp nghệ thuật đó đã có tác dụng gì Tương: Hai địa danh ở

cảm.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

trong việc gợi tả nỗi sầu chi li của người vợ.

cách xa nhau gợi sự ngăn

+ Học sinh thảo luận, suy nghĩ tìm ra câu trả lời

Câu hỏi 3: Nhóm 3, 4

cách, không gian xa vời

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

+ Trong khúc ngâm thứ hai, nỗi sầu của người vợ vợi.

- HS trả lời, GV nhận xét và chuẩn kiến thức.

được gợi tả thêm như thế nào?

Song thất lục bát: gồm có 2 câu 7 chữ, tiếp đến 1

+ Việc sử dụng hai địa danh Hàm Dương – Tiêu + Phép đối ; Tình cảm vợ

câu 6 chữ và 1 câu 8 chữ. Câu 7 chữ thường ngắt

Tương cách nhau hàng ngàn dặm có dụng ý gì.

nhịp 3/ 4 hoặc 3/ 2/ 2. Đây là thể thơ có tính nhạc

+ Nhà thơ tiếp tục sử dụng phép đối để nói về muốn rời xa.

phong phú hơn lục bát nên rất khó.

nghịch cảnh của nỗi sầu chia li. Hãy chỉ ra từ 3.3. Bốn câu cuối

Bước 4: Kết luận, nhận định:

ngữ đối lập trong khúc ngâm thứ 2.

Giáo viên nhận xét, đánh giá

+ Ngoài những từ ngữ chỉ sự đối lập, khúc ngâm thứ biệt khác.

Hoạt động 3: Hướng dẫn HS phân tích văn bản

2 còn có thêm biện pháp nghệ thuật điệp ngữ và đảo + Ngàn dâu xanh ngắt: Gợi

a) Mục tiêu: HS phân tích văn bản

ngữ. Tác dụng của các biện pháp nghệ thuật đó tả một màu xanh đơn điệu,

b) Nội dung: HS vận dụng sgk, kiến thức GV cung cấp để thực hiện nhiệm vụ,

trong việc gợi tả nỗi sầu chia li?

không gian mịt mù xa

trả lời ra giấy nháp.

Câu hỏi 4: Nhóm 5,6

cách.

c) Sản phẩm: Đáp án của HS

+ Qua 4 câu cuối, nỗi sầu đó còn được tiếp tục gợi tả + Điệp ngữ, hình ảnh

d) Tổ chức thực hiện:

và nâng lên như thế nào?

- Ngảnh lại/ trông sang. chồng thắm thiết không

- Mở ra một không gian li

tượng trưng: Biểu thị nỗi

NV1

3. Hướng dẫn phân tích

+ Các điệp từ: cùng, thấy trong 2 câu 7 chữ và cách cô đơn, trống trải, dường

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

3.1. Bốn câu đầu

nói về ngàn dâu, màu xanh của ngàn dâu có tác dụng như tuyệt vọng của con

GV chia 6 nhóm: thảo luận câu hỏi 2, 3, 4 (SGK – - Phép đối: chàng đi ...

gì trong việc diễn tả nỗi sầu chia li?

người trước cảnh vật. - Câu hỏi tu từ: Lòng

Tr.92)

thiếp về.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

GV gợi mở: Bảng phụ kẻ 3 cột – câu hỏi 3 nhóm.

- Hình ảnh tượng trưng:

+ Học sinh thảo luận, suy nghĩ tìm ra câu trả lời và chàng ý thiếp ai sầu hơn

Câu hỏi 2: Nhóm 1,2

“Tuôn màu mây biếc, trải

ghi ra giấy nháp.

ai?

+Trong khúc ngâm thứ nhất, nỗi sầu chia li của ngàn núi xanh”

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

; Nhận xét:

người vợ được gợi tả như thế nào.

- Đại diện báo cáo, trình bày sản phẩm.

+ Nỗi sầu buồn đến cực

+ Cách dùng phép đối Chàng thì đi – Thiếp thì về phàng. Nỗi đau đớn, xót xa

- GV nhận xét và chuẩn kiến thức:

độ.

diễn tả điều gì..

+ Phép đối:

+ Lời tố cáo chiến tranh

; Hiện thực chia li phũ khi hạnh phúc bị chia cắt.

+ Hình ảnh “Tuôn màu mây biếc, trải ngàn núi 3.2. Bốn câu tiếp

•

273

Đi >< về

phi nghĩa, bộc lộ niềm 274


•

Cõi xa mưa gió >< buồng cũ chiếu chăn khát khao hạnh phúc ...

dù xa cách – tình cảm không lìa xa, vẫn luôn dõi

(không gian rộng, đối mặt với vất vả khó khăn

trông về nhau.

>< không gian hẹp, nỗi cô đơn buồn tẻ).

•

Sự chia li ở đây là sự chia li về cuộc sống, về thể

Chàng đi vào nơi xa xôi, hiểm nguy trong thời

xác còn tình cảm tâm hồn vẫn gắn bó thiết tha.

loạn lạc chiến tranh. Thiếp trở về với nỗi cô

Lời thơ diễn tả một nghịch cảnh: muốn gắn bó

quạnh, cô đơn nơi phòng không gối chiếu…

mà không được gắn bó. Tâm hồn con người

-Tính từ “biếc”, “xanh” đều chỉ màu xanh. Mây

muốn gắn bó mà hoàn cảnh bắt con người ta phải

xanh, núi xanh, trời xanh, đất xanh - không gian

chia li.

rộng, dài, màu sắc nhạt nhòa, chỉ một màu xanh đơn

- GV nhận xét và chuẩn kiến thức:

điệu ...

+ Màu xanh mênh mông bất tận diễn tả sự xa cách

=> Hiện thực chia li phũ phàng. Nỗi sầu li biệt nặng

mù mịt, nỗi cô đơn, trống trải của con người trước

nề tưởng như bao phủ lên màu biếc của trời mây,

cảnh rộng lớn ấy.

trải vào màu xanh của núi ngàn. Không gian rộng

+ Khúc ngâm thứ 2 nhắc đến địa danh Hàm Dương,

lớn, con người nhỏ bé -> Nỗi buồn của người chinh

Tiêu Tương gợi ý niệm độ xa cách n nhưng dù sao

phụ thấm đẫm cảnh vật…

cũng còn có giới hạn. Nhưng ở khúc ngâm thứ 3 sự

- GV nhận xét, tuyên dương sự chuẩn bị, chốt ý:

xa cách dường như không còn giới hạn, nó mất hút

+ Việc sử dụng hai địa danh Hàm Dương – Tiêu

vào ngàn dâu xanh ngắt (màu xanh của biệt li, tuyệt

Tương cách nhau hàng ngàn dặm có dụng ý chỉ sự

vọng)…

ngăn cách rõ ràng ... không gian xa vời vợi ...

-Bước 4: Kết luận, nhận định:

+ Đối: Chàng từ Hàm Dương - ngảnh lại.

Giáo viên nhận xét, đánh giá

Thiếp từ Tiêu Tương - trông sang.

Hoạt động 4: Hướng dẫn HS tổng kết.

; Tình cảm vợ chồng thắm thiết không muốn rời

a) Mục tiêu: Học sinh biết cách tổng kết văn bản

xa...

b) Nội dung: HS vận dụng sgk, kiến thức GV cung cấp để thực hiện nhiệm vụ,

- GV bổ sung:

trả lời ra giấy nháp.

•

Điệp ngữ, đảo ngữ (đảo vị trí của hai địa danh

c) Sản phẩm: Đáp án của HS

Hàm Dương - Tiêu Tương). Hình ảnh ẩn dụ,

d) Tổ chức thực hiện:

tượng trưng: Các địa danh ở đây được dùng theo bút pháp ước lệ thường thấy càng phản ánh sự

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

khắc nghiệt của cuộc chia li. Nhưng không gian

GV yêu cầu HS nhận xét gì về nghệ thuật của đoạn 4.1. Nghệ thuật 275

4. Tổng kết

276


thơ?

- Thể thơ song thất lục bát

GV đặt tiếp câu hỏi: Nêu nội dung và ý nghĩa của diễn tả nỗi sầu bi dằng dặc

Gọi HS xác định yêu cầu bài tập 1.

II. Luyện tập

+ Ghi các từ chỉ màu xanh?

Bài 1 SGK – 93. - Mây biếc, núi xanh: sắc

văn bản?

của con người.

+ Phân biệt sự khác nhau trong các màu xanh?

GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp đôi:

- Phép đối, điệp ngữ, đảo

- GV đặt tiếp câu hỏi: Từ sự phân tích việc sử dụng xanh tự nhiên của mây và

+ Qua phân tích văn bản em thấy được những nỗi ngữ, câu hỏi tu từ, tính từ sầu chia li nào của người chinh phụ?

gợi tả.

các tính từ chỉ màu xanh... hãy nhận xét về ngôn núi. ngữ của đoạn trích.

+Nêu giá trị nhân đạo, nhân văn của đoạn thơ? Chỉ - Ngôn ngữ biểu cảm, điêu

- Xanh xanh, xanh ngắt: + Xanh xanh: màu sắc

ra cảm hứng nhân đạo trong tác phẩm.

luyện, dạt dào cảm xúc.

được cảm nhận ban đầu.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

4.2. Nôi dung - ý nghĩa

+ Xanh ngắt: là màu xanh

+ Học sinh thảo luận, suy nghĩ tìm ra câu trả lời và văn bản

chứa đựng cái nhìn đau

ghi ra giấy nháp.

- Nỗi sầu chia li của người

đáu, vô vọng.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

chinh phụ sau lúc tiễn đưa

- Trong đoạn thơ những

-HS đứng tại chỗ trình bày miệng, HS khác nhận chồng ra trận.

màu xanh được đưa vào

xét đánh giá.

- Nỗi sầu này vừa có ý

không chỉ miêu tả màu sắc

- HS thảo luận và trả lời. GV nhận xét và bổ sung.

nghĩa tố cáo chiến tranh

của sự vật mà còn là màu

Bước 4: Kết luận, nhận định:

phi nghĩa đẩy lứa đôi hạnh

sắc của tâm trạng người

Giáo viên nhận xét, đánh giá.

phúc phải chia lìa.

chinh phụ.

- Lòng cảm thông sâu sắc

=> Cùng chỉ sắc xanh –

với khát khao hạnh phúc

các cách diễn đạt khác

của người phụ nữ.

nhau

4.3. Ghi nhớ: (sgk - 93)

=>

Màu

xanh

trưng

thường

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

tượng

cho

sức

a) Mục tiêu: Hs hoàn thiện kiến thức vừa chiếm lĩnh được; rèn luyện kĩ năng áp

sống... trong bài... màu

dụng kiến thức mới để giải quyết các tình huống/vấn đề trong học tập.

xanh lại thể hiện nỗi buồn.

b) Nội dung: GV giao nhiệm vụ cho HS trả lời các câu hỏi

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

c) Sản phẩm: Trả lời các câu hỏi của GV

a) Mục tiêu: HS phát hiện các tình huống thực tiễn và vận dụng được các kiến

d) Tổ chức thực hiện:

thức, kĩ năng trong cuộc sống tương tự tình huống/vấn đề đã học. b) Nội dung: Vấn đáp, thảo luận nhóm… c) Sản phẩm: Đáp án của HS 277

278


d) Tổ chức thực hiện:

trận C. Diễn tả tình cảm thủy chung son sắt của chinh phụ đối với chinh phu D. Diễn tả nỗi sầu chia li của người chinh phụ sau khi tiễn người chinh phu ra trận Câu 5: Nội dung nào không được phản ánh trong tác

GV hướng dẫn HS trả lời trắc nghiệm

phẩm Chinh phụ ngâm khúc?

Câu 1: Văn bản Chinh phụ ngâm khúc nguyên bằng

A. phản ánh thái độ oán ghét chiến tranh phong kiến

chữ Hán là sáng tác của ai?

phi nghĩa

A. Nguyễn Trãi

B. phê phán chế độ nam quyền đã đẩy số phận người

B. Đặng Trần Côn

phụ nữ vào những bi kịch.

C. Nguyễn Bỉnh Khiêm

C. đề cao quyền sống của con người.

D. Nguyễn Khuyến

D. những khao khát tình yêu và hạnh phúc lứa đôi

Câu 2: Ai là dịch giả của tác phẩm Chinh phụ ngâm

của con người.

khúc

Câu 6: Nghệ thuật nổi bật trong việc diễn tả nỗi sầu

A. Hồ Xuân Hương

chia ly của người chinh phụ là?

B. Đoàn Thị Điểm

A. Dùng lối nói đối nghĩa

C. Bà huyện Thanh Quan

B. Điệp từ ngữ

D. Nguyễn Khuyến

C. Những hình ảnh có tính ẩn dụ

Câu 3: Bản dịch Chinh phụ ngâm khúc được viết

D. Tất cả đều đúng

theo thể thơ nào?.

*HƯỚNG DẪN BÀI TẬP VỀ NHÀ

A. Lục bát

* Đối với bài cũ

B. Song thất lục bát

- Thuộc lòng - đọc diễn cảm văn bản, thuộc ghi nhớ.

C. Thất ngôn bát cú

- Phân tích tác dụng của một vài chi tiết nghệ thuật tiêu biểu trong đoạn trích

D. Ngũ ngôn bát cú

(điệp ngữ, đối lập, câu hỏi tu từ)

Câu 4: Nội dung của đoạn trích Sau phút chia ly là

- Nhận xét về mức độ tình cảm của người chinh phụ được diễn tả qua các khổ

gì?

thơ song thất lục bát trong đoạn trích.

A. Diễn tả cảnh chia tay lưu luyến giữa chinh phu và

* Đối với bài mới : Soạn bài Quan hệ từ

chinh phụ

Ngày soạn:

B. Diễn tả hình ảnh hào hùng của chinh phu khi gia 279

280


Ngày dạy:

+ Đọc kĩ SGK, tài liệu liên quan.

Tiết : 24

+ Soạn bài. Tiếng việt

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

QUAN HỆ TỪ

A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC

a) Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho hs tìm hiểu bài

Sau bài học, HS có khả năng:

b) Nội dung: Thực hiện yêu cầu GV đưa ra

1. Kiến thức

c) Sản phẩm: HS trình bày được đúng yêu cầu.

- Nắm được khái niệm quan hệ từ.

d) Tổ chức thực hiện:

- Nhận biết được quan hệ từ.

- GV dẫn dắt: Để câu văn được liên kết, chúng ta có cần phải tạo ra mối liên hệ

- Việc sử dụng quan hệ từ trong giao tiếp và tạo lập văn bản nói và viết để tạo liên

chặt chẽ giữa các bộ phận của câu, đoạn văn với nhau. Vậy người ta sẽ dùng từ

kết giữa các đơn vị ngôn ngữ.

loại nào đây? Đó chính là quan hệ từ. Vậy thế nào là quan hệ từ, cách sử dụng

`2. Định hướng phát triển năng lực

quan hệ từ như thế nào cho phù hợp? Bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta hiểu rõ

- Năng lực giải quyết vấn đề, sáng tạo, hợp tác, tự quản bản thân.

hơn về quan hệ từ và sử dụng quan hệ từ cho linh hoạt.

- Năng lực giao tiếp, thưởng thức văn học.

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động của giáo viên và học sinh

- Năng lực riêng:

Sản phẩm dự kiến

+ Chỉ ra được mục đích sử dụng từ loại: quan hệ từ trong câu, đoạn văn, văn bản.

Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu thế nào là quan hệ từ.

+ Lí giải, phân tích được đặc điểm hình thức, chức năng của từ loại quan hệ từ.

a) Mục tiêu: Học sinh tìm hiểu thế nào là quan hệ từ.

+Xác định câu văn đúng hoặc sai (do có hoặc không sử dụng quan hệ từ).

b) Nội dung: Vận dụng sgk, kiến thức GV cung cấp để thực hiện nhiệm vụ.

+ Nhận xét được cách sử dụng các từ loại trong câu văn, đoạn văn, văn bản.

c) Sản phẩm: Nắm rõ kiến thức thế nào là quan hệ từ.

+ Tạo lập được một số câu, đoạn văn có sử dụng các quan hệ từ theo yêu cầu.

d) Tổ chức thực hiện:

3. Phẩm chất:

NV1

I. Thế nào là quan hệ từ

- HS biết yêu cuộc sống tốt đẹp hiện nay và có ý thức phấn đấu học tập tốt để trở

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

1. Phân tích ngữ liệu

thành người chủ tươnglai của đất nước.

- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm, mỗi nhóm a. Của: liên kết những từ ngữ

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

làm 1 ví dụ và trả lời các câu hỏi:

1. Giáo viên:

“chúng tôi cũng chẳng có

+ Dựa vào kiến thức đã học hãy xác định các nhiều” với "đồ chơi": nối định

+ Nghiên cứu SGK, SBT, SGV, chuẩn kiến thức kĩ năng, tư liệu tham khảo.

quan hệ từ trong các câu trên?

+ Chuẩn bị kế hoạch dạy học, thiết bị, phương tiện dạy học, Cuốn Từ vựng ngữ

+ Các quan hệ từ nói trên liên kết những từ -> Chỉ quan hệ sở hữu.

ngữ với trung tâm.

nghĩa Tiếng việt.

ngữ hay những câu nào với nhau?

2. Học sinh:

+ Hãy phân tích và nêu ý nghĩa của mỗi quan tâm 281

b. “Như”: nối bổ ngữ với trung

282


hệ từ?

-> Chỉ quan hệ so sánh.

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

c. Bởi … nên: nối hai vế của

-GV đặt câu hỏi kết luận vấn đề: Vậy thế nào

+ Học sinh thảo luận, suy nghĩ tìm ra câu trả câu ghép chính phụ.

là quan hệ từ?

lời

-> Chỉ quan hệ nguyên nhân kết

-Cho biết có mấy cách hiểu đối với câu: Đây là

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

quả.

thư Lan?

- HS trả lời, GV nhận xét và chuẩn kiến thức.

d. Nhưng: nối 2 câu

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

- Các nhóm lần lượt phân tích các ví dụ, xác -> Quan hệ tương phản.

+ Học sinh thảo luận, suy nghĩ tìm ra câu trả

định ý nghĩa của mỗi quan hệ từ, đại diện báo => Các quan hệ từ: của, như, …

lời

cáo, nhóm khác bổ sung.

dùng để liên kết từ ngữ, cụm từ,

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

- GV nhận xét và chuẩn kiến thức

vế câu, câu với câu.

- HS trả lời, GV nhận xét và chuẩn kiến thức.

Bước 4: Kết luận, nhận định:

- Được dùng để biểu thị các ý

3 cách hiểu:

Giáo viên nhận xét, đánh giá

nghĩa quan hệ sở hữu, so sánh,

+ Đây là thư của Lan.

NV2

nhân quả, tương phản

+ Đây là thư do Lan viết.

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

2. Ghi nhớ 1: sgk

+ Đây là thư gửi cho Lan (đâu phải gửi cho tôi

-GV đặt câu hỏi: Từ việc phân tích ví dụ em

nên tôi không nhận).

hãy cho biết các từ “của, như, bởi … nên,

- GV rút ra kết luận: Việc dùng hay không

nhưng” được dùng để làm gì?

dùng quan hệ từ đều có liên quan đến ý nghĩa

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

của câu. Vì vậy, không thể lược bỏ quan hệ từ

+ Học sinh thảo luận, suy nghĩ tìm ra câu trả

một cách tuỳ tiện.

lời

Bước 4: Kết luận, nhận định:

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

Giáo viên nhận xét, đánh giá

- HS suy nghĩ trả lời, GV nhận xét và chuẩn

Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu cách sử dụng quan hệ từ.

kiến thức.

a) Mục tiêu: Học sinh tìm hiểu hiểu cách sử dụng quan hệ từ.

Nhận xét, kết luận: những từ dùng liên kết từ

b) Nội dung: Vận dụng sgk, kiến thức GV cung cấp để thực hiện nhiệm vụ.

ngữ, cụm từ, vế câu … và dùng để biểu thị các

c) Sản phẩm: Nắm rõ cách sử dụng quan hệ từ.

quan hệ so sánh, nhân quả … -> quan hệ từ.

d) Tổ chức thực hiện:

Bước 4: Kết luận, nhận định:

NV1

II. Sử dụng quan hệ từ

Giáo viên nhận xét, đánh giá

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

1. Phân tích ngữ liệu

NV3

- GV yêu cầu HS đọc các VD và trả lời câu (SGK-97) 283

284


hỏi:

- Câu bắt buộc phải có qua hệ

+ Trong các câu trên, câu nào bắt buộc phải có từ: b, d, g, h. quan hệ từ? Câu nào không bắt buộc phải có?

+ HS trình bày miệng, HS khác nhận xét đánh giá.

- Câu không bắt buộc: a, c, e, i.

GV kết luận bằng ghi nhớ 2 và nhấn mạnh:

+ Vì sao các câu b, d, g, h bắt buộc phải có ; Các câu b, d, g, h phải có

không tuỳ tiện dùng hay không dùng ….

quan hệ từ? Các câu a, c, e, i không bắt buộc quan hệ từ vì nếu không có

- Bước 4: Kết luận, nhận định:

phải có quan hệ từ?

quan hệ từ thì câu văn sẽ đổi

+ GV nhận xét thái độ và kết quả làm việc của

- GV yêu cầu HS: Tìm quan hệ từ có thể dùng nghĩa hoặc không rõ nghĩa.

HS, chuẩn đáp án.

thành cặp với các quan hệ từ sau đây: Nếu …, - Các câu a, c, e, i không bắt

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

vì …, tuy …, hễ …, sở dĩ …?

buộc phải có quan hệ từ vì

a) Mục tiêu: Hs hoàn thiện kiến thức vừa chiếm lĩnh được; rèn luyện kĩ năng áp

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

nghĩa của câu không đổi.

dụng kiến thức mới để giải quyết các tình huống/vấn đề trong học tập.

+ Học sinh suy nghĩ tìm ra câu trả lời

- Cặp quan hệ từ tương ứng:

b) Nội dung: GV giao nhiệm vụ cho HS trả lời các câu hỏi

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

nếu…thì, vì … nên, tuy…

c) Sản phẩm: Trả lời các câu hỏi của GV

+ HS trình bày miệng, HS khác nhận xét đánh nhưng, hễ …thì, sở dĩ… là vì.

d) Tổ chức thực hiện:

giá.

-> Quan hệ từ nếu… thì, tuy …

Bài tập 1,2,3

- Bước 4: Kết luận, nhận định:

nhưng, vì …. nên được dùng

- GV yêu cầu lớp chia thành 3 nhóm. Yêu cầu Bài tập 1

+ GV nhận xét thái độ và kết quả làm việc của

thành cặp.

HS thảo luận nhóm (3’) để hoàn thành 3 bài Của, như, với, mà, nhưng, còn.

HS, chuẩn đáp án.

2. Ghi nhớ 2: (sgk).

tập.

III. Luyện tập

Bài tập 2

NV2

- Mỗi nhóm làm 1 bài tập, hết thời gian, các với, và, với, với, nếu thì, và.

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

nhóm báo cáo.

Bài tập 3

-GV yêu cầu HS: Đặt câu với các quan hệ từ

- GV nhận xét, đưa ra đáp án như bảng chính.

- Câu đúng: b, d, g, i, k, l.

vừa tìm được?

- Câu sai: a, c, e, h.

- GV yêu cầu HS: Em có nhận xét gì về các

Bài tập 4

quan hệ từ: nếu... thì; tuy... nhưng…?

- GV yêu cầu cả lớp đọc, xác định yêu cầu bài Viết đoạn văn ngắn.

-GV đặt câu hỏi kết luận vấn đề: Qua phân tích

4. GV hướng dẫn HS viết tại lớp.

em hãy cho biết cần sử dụng quan hệ từ như

- Gọi 2 HS lên bảng viết. Dưới lớp hoàn thành Tuy chúng tôi cùng tuổi nhưng

thế nào?

nhận xét, sửa lỗi.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

Bài tập 4 Tôi và Lan cùng học một lớp. Lan lớn hơn tôi hẳn một cái đầu

Mẫu: “ Lớp 7A có nhiều bạn có hoàn cảnh …

+ Học sinh suy nghĩ tìm ra câu trả lời

khó khăn nhưng các bạn rất ham học và có ý

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

thức vươn lên. Ai cũng mong mình học giỏi 285

286


thành tài để làm vẻ vang cho gia đình và quê

- Xác định quan hệ từ trong văn bản: Mẹ tôi.

hương, đất nước. Ngạn ngữ có câu: “ Sự học là

* Học bài mới: Chuẩn bị bài: Cách lập ý của bài văn biểu cảm. Tiết: 25

chìa khoá mở mọi kho tàng”. Bởi vậy chúng ta

Tập làm văn:

phải thi đua học tập thật tốt…” Bài tập 5

CÁCH LẬP Ý CỦA BÀI VĂN BIỂU CẢM

Bài tập 5

- GV yêu cầu HS học đề bài: Phân biệt hai câu Nội dung giống nhau nhưng sắc

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC

có quan hệ từ “nhưng” sau đây?

Sau bài học, HS có khả năng:

thái biểu cảm khác nhau: a tỏ ý

- HS thảo luận nhóm và xét xem nội dung 2 khen, b tỏ ý chê.

1. Kiến thức

câu giống hay khác? Cách diễn đạt

- Hiểu được ý và cách lập ý trong bài văn biểu cảm.

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

- Nắm được những cách lập ý đa dạng của bài văn biểu cảm để có thể mở rộng

a) Mục tiêu: HS phát hiện các tình huống thực tiễn và vận dụng được các kiến

phạm vi, kĩ năng làm bài văn biểu cảm.

thức, kĩ năng trong cuộc sống tương tự tình huống/vấn đề đã học.

- Vận dụng được cách viết đoạn văn biểu cảm.

b) Nội dung: GV tổ chức cho HS làm các bài tập

2. Định hướng phát triển năng lực

c) Sản phẩm: Đáp án của HS

- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy ngôn ngữ.

d) Tổ chức thực hiện:

- Năng lực viết sáng tạo.

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

- Giao tiếp, phản hồi, lắng nghe tích cực.

- GV nêu yêu cầu: Hãy viết một đoạn văn

- Suy nghĩ, phê phán, sáng tạo: phân tích, bình luận và đưa ra ý kiến cá nhân về

ngắn, chủ đề trường học và chỉ ra các quan hệ

cách lập ý bài văn biểu cảm.

từ được sử dụng trong đoạn văn

- Ra quyết định: lựa chọn cách lập luận khi tạo lập văn bản biểu cảm.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

3. Phẩm chất:

+ Học sinh thảo luận, suy nghĩ tìm ra câu trả

- HS biết yêu cuộc sống tốt đẹp hiện nay và có ý thức phấn đấu học tập tốt để trở

lời và ghi ra giấy nháp.

thành người chủ tương lai của đất nước. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

Bước 3: Báo cáo, thảo luận: -HS đứng tại chỗ trình bày miệng, HS khác

1. Giáo viên:

nhận xét đánh giá.

+ Nghiên cứu SGK, SBT, SGV, chuẩn kiến thức kĩ năng, tư liệu tham khảo.

-Bước 4: Kết luận, nhận định:

+ Chuẩn bị kế hoạch dạy học, thiết bị, phương tiện dạy học.

Giáo viên nhận xét, đánh giá

+ Một số tập thơ, bài báo, bức thư biểu cảm.

*HƯỚNG DẪN BÀI TẬP VỀ NHÀ

2. Học sinh:

* Học bài cũ

+ Đọc kĩ SGK, tài liệu liên quan.

- Thuộc ghi nhớ, lấy VD. 287

288


+ Soạn bài theo hệ thống câu hỏi SGK.

+ Tại sao tác giả lại khẳng định rằng cây tre sẽ cây tre Việt Nam trên bước

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

gắn bó với dân tộc Việt Nam trong bước đường đường đi tới tương lai của

A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU

tiến tới tương lai?

a) Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho hs tìm hiểu bài

+ Vậy cây tre đã gắn bó với đời sống của người - Tình cảm: yêu quý, trân

b) Nội dung: Thực hiện yêu cầu GV đưa ra

dân Việt Nam bởi những công dụng nào của nó ?

c) Sản phẩm: HS trình bày được đúng yêu cầu.

+ Qua đó, em cảm nhận được gì về tình cảm của tre.

d) Tổ chức thực hiện:

tg dành cho cây tre? Tác giả đã biểu cảm trực tiếp - Cách biểu cảm:

Để tạo ý cho bài văn biểu cảm, khơi nguồn cho mạch cảm xúc nảy sinh, người

bằng những biện pháp nào?

+ Gợi nhắc quan hệ với các

viết có thể hồi tưởng kỉ niệm quá khứ, suy nghĩ hiện tại, mơ ước tương lai,

+ Tìm những từ ngữ thể hiện cách B.cảm ấy?

sự vật.

tưởng tượng những tình huống gợi cảm, hoặc vừa quan sát vừa suy ngẫm và thể

Nhóm 2

+ Liên hệ hiện tại với tương

hiện cảm xúc. Đó là nhiều cách lập ý của bài văn biểu cảm.

+ Đối tượng biểu cảm trong đoạn văn?

lai.

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

+ Đoạn văn nói về vấn đề gì?

2. Hồi tưởng quá khứ và

Hoạt động 1: Hướng dẫn HS tìm hiểu những cách lập ý thường gặp của bài

+ Nhân vật tôi đã say mê con gà đất như thế nào ?

suy nghĩ về hiện tại

văn biểu cảm.

Qua đó, mở rộng ra là cảm nghĩ đối với đồ chơi * Đoạn văn “Người ham

a) Mục tiêu: Học sinh tìm hiểu những cách lập ý thường gặp của bài văn biểu

con trẻ.

cảm.

+ Việc hồi tưởng quá khứ đã gợi lên cảm xúc gì - Đối tượng biểu cảm: con

b) Nội dung: Vận dụng sgk, kiến thức GV cung cấp để thực hiện nhiệm vụ.

cho tác giả ?

c) Sản phẩm: Nắm rõ thông tin về tác giả và tác phẩm.

+ Để thể hiện cảm xúc đó của mình, tg đã biểu - Nội dung: Niềm say mê

d) Tổ chức thực hiện:

cảm bằng cách nào?

con gà đất - niềm vui của

+ Từ ngữ nào thể hiện cách biểu cảm đó?

tuổi thơ.

Nhóm 3

- Cảm xúc yêu quý, trân

+ Đối tượng biểu cảm trong đoạn văn trích?

trọng những kỉ niệm tuổi

- GV Gợi ý: Tìm hiểu trong mỗi đoạn văn đối 1. Liên hệ hiện tại với

+ Nội dung đoạn trích?

thơ.

tượng biểu cảm, nội dung biểu cảm, biểu cảm tương lai

+ Để bày tỏ tình cảm ấy, tác giả đã tưởng tượng - Cách biểu cảm:

bằng phương thức nào, chi tiết nào thể hiện tình - Đoạn văn: “Cây tre Việt

và gợi lại những kỉ niệm gì về cô ?

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

I.

Những

cách

lập

ý

- GV: Chia HS làm 4 nhóm. Mỗi nhóm tìm hiểu thường gặp của bài văn một cách lập ý.

biểu cảm.

đất nước. trọng tự hào, gắn bó với cây

chơi” gà đất.

+ Hồi tưởng quá khứ

cảm đó.

Nam” (Thép Mới)

+ Đoạn văn đã thể hiện tình cảm đối với cô giáo + Suy nghĩ về hiện tại

Nhóm 1:

+ Đối tượng biểu cảm: Cây

bằng cách nào ?

3.

+ Đối tượng biểu cảm trong đoạn văn?

tre Việt Nam.

+ Tìm những từ ngữ thể hiện cách biểu cảm đó ?

huống, hứa hẹn, mong ước.

+ Nội dung của đoạn văn ?

+ Nội dung: sự gắn bó của

+ Nội dung của đoạn văn ?

* Đoạn trích “Những tấm

289

Tưởng

tượng

tình

290


+ Việc liên tưởng từ Lũng Cú - cực bắc của Tổ lòng cao cả”

- HS trả lời, GV nhận xét và chuẩn kiến thức.

Quốc tới Cà Mau, Cực Nam của Tổ Quốc đã giúp - Đối tượng biểu cảm: cô

- GV Gợi ý: Tìm hiểu trong mỗi đoạn văn đối mẹ của nv “tôi”.

tác giả thể hiện tình cảm gì?

giáo

hiện tình thương yêu đối với

tượng biểu cảm, nội dung biểu cảm, biểu cảm - Cách miêu tả:

+ Trong đoạn văn, để biểu hiện tình cảm đó, tác - Nội dung: Bày tỏ tình cảm

bằng phương thức nào, chi tiết nào thể hiện tình + Quan sát -> cảm xúc (suy

giả đã chọn cách nào? Từ ngữ nào diễn đạt điều yêu mến đối với cô giáo.

cảm đó.

ngẫm) + Khắc hoạ hình ảnh con

đó?

- Hình thức biểu cảm: tưởng

Nhóm 1

Nhóm 4

tượng tình huống, hứa hẹn

- Vì với người Việt Nam cây tre có rất nhiều công người

- GV yêu cầu HS quan sát đoạn văn (SGK -120).

và gợi lại kỉ niệm về cô giáo.

dụng.

-> nêu nhận xét.

- Công dụng trong:

-> Thể hiện tình cảm thương

+ Đoạn văn miêu tả và biểu cảm về đối tượng * Đoạn trích: Mõm Lũng nào?

Cú tột Bắc

+ Chiến đấu

yêu, hối hận vì đã thờ ơ, vô

+ Nội dung chính của đoạn văn?

- Nội dung: Sự liên tưởng

+ Sản xuất

tình.

+ Việc gợi tả ấy nhằm mục đích gì?

của tác giả từ Lũng Cú - cực

+ Đời sống sinh hoạt

=> Kết luận:

+ Để thể hiện tình thương yêu đối với mẹ, đoạn Bắc của Tổ quốc tới Cà Mau

- Tương lai: Sắt thép có thể mọc lên nhiều hơn tre,

- có 4 cách lập ý.

văn đã miêu tả những gì ?

- cực Nam của Tổ quốc.

nứa nhưng tre xanh vẫn là bóng mát, vẫn mang

- Tình cảm bộc lộ phải chân

+ Tác giả dùng biện pháp nào để miêu tả u tôi?

=> Thể hiện tình yêu đất

khúc nhạc tâm tình, sẽ càng tươi những cổng chào thật và sự việc được nêu

+ Tìm những câu văn thể hiện suy ngẫm, nhận xét nước một cách sâu sắc và

thắng lợi. Những chiếc đu tre vẫn dướn lên bay phải có trong kinh nghiệm

của người viết ?

bày tỏ khát vọng thống nhất

bổng. Tiếng sáo diều tre cao vút mãi.

=> người đọc tin và đồng

+ Tìm, gạch chân trong SGK.

đất nước.

-> Tre vẫn luôn sát cánh cùng người Việt Nam.

cảm.

+ Sự quan sát có tác dụng biểu cảm như thế nào?

- Cách biểu cảm:

* Lưu ý thêm: Bài này tác giả viết vào năm 1955, * Ghi nhớ (SGK-121)

+ Như vậy, từ các đoạn văn vừa phân tích và nhận + Tưởng tượng tình huống,

tác giả chỉ mới nghĩ đến xi măng, sắt thép chứ

xét, em hãy cho biết để tạo ý cho bài văn biểu giả định.

chưa nghĩ đến đồ nhựa. Cho dù có đồ nhựa nữa,

cảm, khơi nguồn cho mạch cảm xúc nảy sinh + Khát vọng, mong ước.

công dụng của cây tre trong tương lai vẫn nhiều

người viết có thể có những cách nào?

4.

Quan

sát

và

suy

hơn tg đã nghĩ: chiếu tre, tăm tre, đũa tre, hàng mĩ

+ Nhận xét gì về tình cảm của người viết trong ngẫm

nghệ bằng tre, hàng mây tre đan có giá trị trên thị

mỗi đoạn văn ? Tình cảm ấy có ý nghĩa gì đối với

Đoạn trích trong “Cỏ dại”

trường quốc tế.

người đọc?

của Tô Hoài.

Trình bày tre sẽ còn mãi, vẫn là, vẫn mang, ngày

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

- Đối tượng biểu cảm: Người

mai

+ Học sinh suy nghĩ tìm ra câu trả lời

mẹ của nhân vật tôi.

- GV chuẩn kiến thức: Như vậy, để tạo ý cho bài

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

- Nội dung đoạn văn: Thể

văn biểu cảm, khơi nguồn cho mạch cảm xúc nảy

291

292


sinh, người viết có thể liên hệ hiện tại với tương

em sẽ tìm gặp cô... => tưởng tượng tình huống.

lai.

- Em tưởng chừng như nghe tiếng nói của cô em

Nhóm 2

sẽ nhớ lại...

-Tác giả bày tỏ niềm say mê với con gà đất, niềm

- Hứa hẹn: Không (chẳng bao giờ) em lại quên

vui của tuổi thơ.

được cô, phải, không bao giờ em lại có thể quên;

-Nêu: Niềm say mê con gà đất khiến tác giả

yêu quý của em.

muốn hoá thân thành con gà trống để dõng dạc

- GV định hướng: Tình huống tưởng tượng, giả

cất lên điệu nhạc sớm mai.

định. Cụ thể:

* Bổ sung: Để lập ý cho đoạn văn của mình, tác

+ Ở cực bắc, tác giả nghĩ về cực nam.

giả dùng cách hồi tưởng lại quá khứ, thể hiện cảm

+ Ở trên núi ông nghĩ về vùng biển.

xúc của mình về con gà đất – một đồ chơi dân

+ Nơi đầy chim nghĩ về vùng cá, tôm.

gian thuở ấu thơ. Qua đó, mở rộng ra là cảm nghĩ

+ Khát vọng: Đất nước yên bình.

đối với đồ chơi con trẻ.

- GV giảng: Tưởng tượng tình huống, hứa hẹn,

- Việc hồi tưởng quá khứ đã để lại trong nvật tôi

mong ước cũng là một cách bày tỏ tình cảm đối

“một nỗi gì sâu thẳm, giống như 1 linh hồn”. Điều

với con người và sự vật.

đó có nghĩa là tg rất yêu quý, trân trọng những kỉ

Nhóm 4

niệm tuổi thơ.

- GV nhận xét, bổ sung: Thể hiện tình thương yêu

+ Đến bây giờ, bây giờ -> suy nghĩ về hiện tại.

đối với mẹ của nhân vật “tôi”.

+ Nhớ lại - cảm nhận - tái sinh trong tâm hồn.

Trình bày: cái bóng u, khuôn mặt, tóc, nếp nhăn ở

+ Để lại trong tôi.

đuôi mắt, nét cười.

* Chốt: Như vậy ngoài cách lập ý liên hệ hiện tại

- HS trình bày. GV nhận xét, bổ sung

với tương lai, người viết có thể còn lập ý bằng

•

cách hồi tưởng quá khứ và suy nghĩ về hiện tại.

=> gợi lại kỷ niệm.

Chỗ nào cũng thấy bóng U hoà lẫn với bóng tối

Nhóm 3

•

Cái bóng mơ hồ yêu dấu thở dài

- Tưởng tượng và gợi lại những kỉ niệm về cô

•

Tôi sực nhớ ngờ ngợ

giáo: tìm gặp cô giữa đám học trò, nghe tiếng cô

•

U tôi đã già đi không hay

giảng bài, thấy cô mệt nhọc, đau đớn, yêu thương,

- HS nêu: quan sát chi tiết làm nảy sinh cảm xúc:

thất vọng, lo lắng, sung sướng...

lòng thương cảm, hối hận vì đã thờ ơ, vô tình với

- Sau này khi em lớn lên, em vẫn sẽ nhớ đến cô,

u. 293

294


- GV bổ sung: Khắc hoạ hình ảnh con người, nêu

sao? (bày tỏ lòng biết ơn).

nhận xét là cách bày tỏ tình cảm của mình đối với

+ Những ngày hè nóng nực khu vườn sẽ cho em

người đó.

những cảm giác gì? (mát mẻ, thích thú).

- Bước 4: Kết luận, nhận định:

Từ cách lập ý yêu cầu hs lập dàn bài đề yêu cầu.

+ GV nhận xét thái độ và kết quả làm việc của

Hoạt động độc lập để xây dựng dàn bài.

HS, chuẩn đáp án.

- GV yêu cầu 2-3 HS trình bày dàn bài của mình.

- GV gọi HS đọc ghi nhớ.

Lớp nhận xét, bổ sung.

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

+ Mở bài cần nêu những ý gì?

a) Mục tiêu: Hs hoàn thiện kiến thức vừa chiếm lĩnh được; rèn luyện kĩ năng áp

Giới thiệu khái quát lai lịch, tình cảm: có từ đời

dụng kiến thức mới để giải quyết các tình huống/vấn đề trong học tập.

cha ông để lại -> cả nhà gắn bó).

b) Nội dung: GV giao nhiệm vụ cho HS trả lời các câu hỏi

+ Phần thân bài cần triển khai những ý gì?

c) Sản phẩm: Trả lời các câu hỏi của GV

+ Mỗi ý cần được trình bày như thế nào?

d) Tổ chức thực hiện:

Một đoạn.

- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu, nội dung bài tập.

+ Giữa các đoạn cần có mối quan hệ ra sao?

- Hướng dẫn HS dựa theo gợi ý SGK-112 -> tạo

Liên kết chặt chẽ.

lập ý. Yêu cầu HS thảo luận nhóm trong 4’.

+ Giữa các ý được trình bày như thế nào? Mạch

- HS Thảo luận, đại diện báo cáo.

lạc.

- GV gợi ý:

+ Cảm xúc cần bộc lộ trong bài viết là tình cảm

- Hình dung khu vườn nhà em (đang có, đã có, mơ

gì?

ước sẽ có).

+ Phần kết bài cần nêu những nội dung gì?

- Xác định thời gian (thời điểm người viết (ở gần

- GV: Hướng dẫn HS 1 số đề còn lại, về nhà hoàn

quan sát, miêu tả, suy ngẫm...; ở xa: tưởng tượng,

thành.

hoài niệm...).

Cảm xúc về con vật nuôi.

- Miêu tả khu vườn để làm nổi bật cảm xúc:

* MB: Giới thiệu con vật nuôi (con gì, tên) và

+ Khu vườn đẹp, đáng yêu như thế nào? (tình cảm

cảm xúc về nó.

yêu mến).

* TB:

+ Khu vườn có những kỉ niệm gì đối với em? (gắn

- Lai lịch con vật nuôi -> Hồi tưởng quá khứ ->

bó).

cảm xúc.

+ Nếu thiếu nó cuộc sống của gia đình em sẽ ra

- Miêu tả con vật nuôi -> quan sát - Cảm xúc. 295

296


- Tưởng tượng tình huống (bán con vật nuôi, nó

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

Đề bài: Cảm xúc về vườn

ốm mệt …).

- GV yêu cầu: Hãy lập dàn bài cho đề văn sau: nhà.

-> Bày tỏ suy nghĩ, cảm xúc.

Phát biểu cảm nghĩ của em về một mùa nào đó * Dàn bài:

- Sự gắn bó với con vật nuôi vì vai trò, lợi ích.

trong năm?

- Mở bài:

* KB:

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

+ Giới thiệu khái quát về

- Cảm xúc về con vật nuôi

+ Học sinh thảo luận, suy nghĩ tìm ra câu trả lời vườn nhà.

Cảm xúc về người thân.

và ghi ra giấy nháp.

+ Tình cảm, ấn tượng.

* MB:

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

- Thân bài: Giới thiệu lai

- GT người thân là ai? Mối quan hệ với người đó

-HS đứng tại chỗ trình bày miệng, HS khác nhận lịch.

như thế nào?

xét đánh giá.

+ Miêu tả vườn (những nét

- Cảm xúc chung về người thân.

-Bước 4: Kết luận, nhận định:

đặc sắc nhất).

* TB:

Giáo viên nhận xét, đánh giá

+ Vườn và cuộc sống buồn

- Miêu tả người thân -> quan sát, suy ngẫm.

vui của gia đình.

- Hồi tưởng kỷ niệm, ấn tượng mình đã có với

+ Vườn và sự lao động,

người đó trong quá khứ.

chăm bón của cha mẹ.

- Sự gắn bó của mình với người đó trong hiện tại

+ Vườn qua 4 mùa (những

(nỗi buồn, vui, sinh hoạt, vui chơi, học tập…)

nét tiêu biểu).

- Nghĩ đến hiện tại và tương lai của người đó ->

- Kết bài:

bày tỏ tình cảm, sự quan tâm, mong muốn.

+ Khẳng định giá trị vườn

* KB: Cảm xúc về người thân.

nhà.

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

+ Cảm xúc của người viết.

a) Mục tiêu: HS phát hiện các tình huống thực tiễn và vận dụng được các kiến

*HƯỚNG DẪN BÀI TẬP VỀ NHÀ

thức, kĩ năng trong cuộc sống tương tự tình huống/vấn đề đã học.

* Học bài cũ

b) Nội dung: GV tổ chức cho HS làm các bài tập

- Học nắm chắc SẢN PHẨM DỰ KIẾN và các bước đã học về văn biểu cảm.

c) Sản phẩm: Đáp án của HS

Đọc tài liệu tham khảo SGK.

d) Tổ chức thực hiện:

- Tìm ví dụ chứng tỏ cách lập ý đa dạng trong các bài văn biểu cảm. * Chuẩn bị bài mới: Qua đèo Ngang Tiết: 26 QUA ĐÈO NGANG (Bà Huyện Thanh Quan) 297

298


I. MỤC TIÊU BÀI HỌC

b) Nội dung: Thực hiện yêu cầu GV đưa ra

Sau bài học, HS có khả năng:

c) Sản phẩm: HS trình bày được đúng yêu cầu.

1. Kiến thức

d) Tổ chức thực hiện:

- HS nắm được sơ giản về tác giả Bà Huyện Thanh Quan.

- GV cho HS quan sát hình ảnh về đèo Ngang và giới thiệu:

- Thấy được đặc điểm thơ Bà Huyện Thanh Quan qua bài thơ "Qua đèo Ngang".

Đèo Ngang thuộc dãy núi Hoành Sơn, phân cách địa giới hai tỉnh Hà Tĩnh và

- Cảm nhận được cảnh đèo Ngang và tâm trạng tác giả thể hiện qua bài thơ.

Quảng Bình, là một địa danh nổi tiếng của đất nược ta, một kỳ quan hùng vĩ mà

- Thấy được nghệ thuật tả cảnh, tả tình độc đáo trong văn bản.

thiên nhiên đã ban tặng... Đó cũng là nguồn cảm hứng cho thơ ca. Đã có nhiều

- Tích hợp giáo dục môi trường: Liên hệ môi trường hoang sơ của Đèo Ngang.

thi nhân làm thơ vịnh Đèo Ngang như: Cao Bá Quát có bài “Đăng Hoành Sơn”,

2. Định hướng phát triển năng lực

Nguyễn Khuyến có bài “Qua Hoành Sơn”, Nguyễn Thượng Hiền có bài “Hoành

- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy ngôn ngữ.

Sơn xuân vọng” nhưng có lẽ bài thơ “Qua Đèo Ngang” của Bà Huyện Thanh

- Năng lực viết sáng tạo.

Quan được nhiều người biết đến...

- Tự nhận thức được niềm khát khao hạnh phúc bình dị của người phụ nữ trong xã

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động của GV và HS

hội phong kiến trước tâm trạng cô đơn thầm lặng, nỗi niềm hoài cổ nơi đất khách

Sản phẩm dự kiến

quê người.

Hoạt động 1: GV giới thiệu cho HS về tác phẩm, tác giả.

- Làm chủ bản thân: tự xác định được trách nhiệm của cá nhân trong việc bảo vệ

a) Mục tiêu: Học sinh tìm hiểu thông tin về tác giả và tác phẩm

quyền sống hoà bình.

b) Nội dung: Vận dụng sgk, kiến thức GV cung cấp để thực hiện nhiệm vụ.

3. Phẩm chất:

c) Sản phẩm: Nắm rõ thông tin về tác giả và tác phẩm.

- HS biết yêu cuộc sống tốt đẹp hiện nay và có ý thức phấn đấu học tập tốt để trở

d) Tổ chức thực hiện:

thành người chủ tương lai của đất nước.

NV1

I. Giới thiệu chung

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

1. Tác giả :

1. Giáo viên:

-GV yêu cầu HS dựa vào sgk và hiểu biết của mình, - Tên thật là Nguyễn Thị

+ Nghiên cứu SGK, SBT, SGV, chuẩn kiến thức kĩ năng, tư liệu tham khảo.

em hãy giới thiệu đôi nét về tác giả?

Hinh (TK 19).

+ Chuẩn bị kế hoạch dạy học, thiết bị, phương tiện dạy học.

- GV đặt tiếp câu hỏi: Nêu hoàn cảnh ra đời vb?

- Bút danh là Bà huyện

+ Bản đồ Bắc Trung Bộ, bức ảnh sgk phóng

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

Thanh Quan.

2. Học sinh:

+ Học sinh suy nghĩ tìm ra câu trả lời

- là người học rộng tài

+ Đọc kĩ SGK, tài liệu liên quan.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

cao, nữ sĩ tài danh hiếm

+ Soạn bài theo hệ thống câu hỏi SGK.

+ HS trình bày miệng, HS khác nhận xét đánh giá.

có.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

Tác giả :

- Đặc điểm thơ: tâm sự

A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU

- GV bổ sung:

hoài cổ.

a) Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho hs tìm hiểu bài 299

300


+ Bà xuất thân trong 1 gia đình quan lại nhỏ của phủ 2. Tác phẩm

c) Sản phẩm: Đáp án của HS

chúa Trịnh. Nổi tiếng thông minh, học giỏi và có tài - Sáng tác trên đường

d) Tổ chức thực hiện:

làm thơ.

vào kinh đô Huế nhận

NV1

+ Thơ bà thường viết nhiều về thiên nhiên vào lúc chức.

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

trời chiều, gợi lên cảm giác vắng lặng, buồn buồn. - Viết bằng chữ Nôm

-GV hướng dẫn HS đọc:

Cảnh trong thơ bà giống như trong bức tranh thuỷ

- Giải thích các từ khó trong chú thích

mặc, chấm phá, diễn tả bằng nghệ thuật ước lệ. Tả

-Gv đặt câu hỏi: " Qua đèo Ngang" có phải là một văn

cảnh để gửi gắm tình cảm nhớ thương da diết đối với

bản biểu cảm không ? Nếu là văn bản biểu cảm thì

quá khứ vàng son một đi chưa trở lại. Đối với bà cái

cách biểu cảm ở đây là gì?

đẹp là cái dĩ vãng. Hiện tại vắng vẻ, hiu quạnh, chỉ là

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

cái bóng mờ mờ của dĩ vãng mà thôi. Chính vì vậy mà

+ Học sinh thảo luận, suy nghĩ tìm ra câu trả lời và ghi

người ta gọi Bà là một nhà thơ hoài cổ - hoài thương

ra giấy nháp.

rất điển hình.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

- Gv bổ sung: Bà huyện Thanh Quan quê ở Thăng

-HS đứng tại chỗ trình bày miệng, HS khác nhận xét

Long, bà là người Đàng ngoài thuộc chúa Trịnh.

đánh giá.

Nhưng mệnh trời đã chuyển về họ Nguyễn. Lúc đó bà

-Bài thơ thể hiện tâm trạng buồn, cô đơn. Khi đọc cần

được chúa Nguyễn mời vào cung Phú Xuân - Huế làm

đọc chậm, buồn, ngắt đúng nhịp 4/3 và 2/2/3. Càng về

chức cung trung giáo tập để dạy công chúa và cung

cuối giọng đọc càng chậm, nhỏ hơn. Đến 3 tiếng: trời,

phi. Trên đường vào kinh đô phò vua mới, khi qua

non, nước, đọc tách ra từng tiếng; 3 tiếng ta với ta đọc

Đèo Ngang bà đã dừng chân ngắm cảnh và sáng tác

như tiếng thầm thì mình nói với mình.

bài thơ Qua Đèo Ngang. Bài thơ in trong “Hợp tuyển

-GV chuẩn kiến thức

thơ văn Việt Nam” tập III (1963).

Là văn bản biểu cảm, vì nó bày tỏ cảm xúc, tình

- Bước 4: Kết luận, nhận định:

cảm của người viết. Hơn nữa, đây là một bài thơ trữ

+ GV nhận xét thái độ và kết quả làm việc của HS,

tình.

chuẩn đáp án.

- GV bổ sung: Bài thơ được biểu đạt theo phương

Hoạt động 2: Hướng dẫn HS tìm hiểu văn bản.

thức: Biểu cảm + miêu tả ; Biểu cảm gián tiếp: Mượn

a) Mục tiêu: Học sinh tìm hiểu văn bản

cảnh Đèo Ngang để gửi gắm tâm sự. Tả cảnh ngụ tình

b) Nội dung: HS vận dụng sgk, kiến thức GV cung cấp để thực hiện nhiệm vụ,

là biện pháp quen thuộc trong thơ trung đại.

trả lời ra giấy nháp.

-Bước 4: Kết luận, nhận định: 301

II. Hướng dẫn đọc hiểu văn bản 1. Đọc - chú thích

302


Giáo viên nhận xét, đánh giá

thời gian, cảnh vật, con người)

; Gợi buồn, gợi nhớ,

NV2

2. Kết cấu, bố cục

+ Thời điểm đó có lợi thế gì trong việc bộc lộ tâm gợi sự cô đơn.

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

- PTBĐ: Biểu cảm.

trạng của tác giả ?

- GV giới thiệu bố cục bài thơ thất ngôn bát cú và dẫn - Thể thơ: thất ngôn bát

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

Cỏ

cây chen đá,

dắt

cú Đường luật.

+ Học sinh thảo luận, suy nghĩ tìm ra câu trả lời

lá chen hoa.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

- Bố cục: 4 phần

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

- Cảnh vật : Cỏ, cây, đá,

+ Học sinh thảo luận, suy nghĩ tìm ra câu trả lời và ghi

- HS trả lời, GV nhận xét và chuẩn kiến thức.

lá, hoa.

ra giấy nháp.

GV nhận xét: không gian của đèo Ngang

+ Phép liệt kê.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

- HS thảo luận, đại diện báo cáo, nhóm khác nhận xét.

+ Điệp từ: “ chen”

-HS đứng tại chỗ trình bày miệng, HS khác nhận xét

- GV nhận xét và chuẩn kiến thức

+ Cách gieo vần độc

đánh giá.

Đây là lúc trời đã về chiều, là lúc chuyển giao giữa đáo, điệp âm.

-GV chuẩn kiến thức

ngày và đêm. Đó là thời khắc của ngày tàn, lúc này + Phép tiểu đối.

Thất ngôn bát cú Đường luật (tám câu mỗi câu 7 chữ).

chỉ còn những tia nắng yếu ớt và màn đêm đang dần - Gợi sự rậm rạp, hoang

-Bước 4: Kết luận, nhận định:

buông xuống.

Giáo viên nhận xét, đánh giá

- GV bình: Thời điểm ấy không còn là thời điểm của

Hoạt động 3: Hướng dẫn HS phân tích văn bản

vui tươi, rạng rỡ mà đã xiêu xiêu về phía hoài niệm

a) Mục tiêu: HS phân tích văn bản

mơ màng. Thời điểm ấy rất phù hợp với tâm trạng của

b) Nội dung: HS vận dụng sgk, kiến thức GV cung cấp để thực hiện nhiệm vụ,

người lữ khách xa nhà, nó gợi buồn, gợi nhớ, gợi sự

trả lời ra giấy nháp.

cô đơn.

c) Sản phẩm: Đáp án của HS

Ta cũng từng gặp yếu tố thời gian nhằm bộc lộ tâm

d) Tổ chức thực hiện:

trạng thể hiện rất rõ trong ca dao :

NV1

3. Phân tích:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

3.1. Hai câu đề

Chiều chiều ra đứng ngõ sau, Trông về quê mẹ ruột đau chín chiều. Bước 4: Kết luận, nhận định:

- GV đặt câu hỏi: Câu thơ đầu 2 câu đề giới thiệu với chúng ta không gian ở đâu ?

sơ, vắng vẻ.

-

Không

gian:

Đèo

Giáo viên nhận xét, đánh giá

-GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi, trả lời các câu hỏi Ngang

NV2

sau

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

; mênh mông, rộng lớn.

+ Dựa vào 4 câu thơ đầu em hãy cho biết cảnh đèo - Thời gian: chiều tà

- GV đặt tiếp câu hỏi: Cách lựa chọn không gian, thời

Ngang hiện ra qua những chi tiết nào? (Không gian, ; gợi nỗi buồn, nhớ.

gian ấy có ý nghĩa như thế nào? 303

304


- GV yêu cầu HS theo dõi văn bản và trả lời: Câu thơ

Giáo viên nhận xét, đánh giá

nào miêu tả cảnh thiên nhiên của Đèo Ngang ? Tìm

NV3

các từ ngữ gợi tả thiên nhiên?

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

- Gv đặt câu hỏi: Em có nhận xét gì về từ chen?

- GV chuyển ý: Thiên nhiên là vậy, còn con người nơi Lom khom dưới núi,

Những chi tiết ấy được biểu hiện bằng hình thức nghệ

đây ra sao? Chúng ta tìm hiểu tiếp hai câu thực

thuật đặc sắc nào?

-GV yêu cầu HS đọc 2 câu thực và trả lời câu hỏi:

- GV đặt tiếp câu hỏi: Với nghệ thuật đó tạo nên cảnh

+ Hai câu thực miêu tả những hình ảnh nào? Thể hiện mấy nhà.

vật nơi đây như thế nào?

qua những chi tiết nào?

- GV chuyển ý: Thiên nhiên là vậy, còn con người nơi

+ Nhà thơ đã có cách miêu tả như thế nào?

đây ra sao? Chúng ta tìm hiểu tiếp hai câu thực

- GV đặt tiếp câu hỏi: Từ cảnh sắc thiên nhiên, tác giả - Đối thanh, đối từ loại

- GV đặt tiếp câu hỏi: Với nghệ thuật đó tạo nên cảnh

đã chuyển sang miêu tả về con người như thế nào?

và đối cấu trúc câu, tạo

vật nơi đây như thế nào?

- GV: Em có nhận xét gì về những từ ngữ này?

nhịp điệu cân đối cho

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

-Nhận xét nghệ thuật trong câu thơ? Tác dụng?

câu thơ.

+ Học sinh thảo luận, suy nghĩ tìm ra câu trả lời

-GV đặt câu hỏi kết luận: Qua phân tích câu thơ, em - Đảo ngữ, đảo trật tự

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

hãy đánh giá về cuộc sống và con người nơi đây? Tâm ngữ pháp

- HS trả lời, GV nhận xét và chuẩn kiến thức.

trạng của tác giả?

=> Nhấn mạnh thêm cái

Cỏ, cây, đá, lá, hoa. Đây là phép liệt kê gây ấn tượng

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

ấn tượng về hình dáng

về số lượng bề bộn, dày đặc của cảnh vật.

+ Học sinh thảo luận, suy nghĩ tìm ra câu trả lời

vất vả của người tiều

+ Từ “chen” là động từ : lẫn vào nhau, lấn nhau, đan

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

phu và sự thưa thớt, hiu

xen nhau không có hàng lối, không có trật tự.

- HS trả lời, GV nhận xét và chuẩn kiến thức.

quạnh của lều chợ.

+ Nghệ thuật: điệp từ, sử dụng tiểu đối: cỏ cây chen đá

+ Miêu tả hình ảnh con người qua chi tiết “tiều vài - Sự sống của con người

>< lá chen hoa => cảnh vật rậm rạp, hoang vắng, chen

chú”; miêu tả mái nhà qua chi tiết “chợ mấy nhà”.

lấn nhau để tồn tại.

+ Vị trí quan sát: đỉnh đèo ; quan sát được bao quát thưa thớt, vắng vẻ.

Từ “chen” được điệp lại hai lần gợi sức sống của cỏ

cảnh vật.

3.2. Hai câu thực

cây hoa lá ở một nơi chật chội, chật hẹp, cằn cỗi.

Lom khom ... tiều vài chú

“Chen” còn là chen lấn, gợi vẻ hoang dã, vô trật tự của

Lác đác ... chợ mấy nhà.

thế giới vô tri. Cảnh tuy mang màu sắc hoang dã

•

Lác đác bên sông, chợ - Từ láy gợi tả.

đã xuất hiện nhưng còn

Từ láy gợi tả:

nhưng vẫn có vẻ hiu hắt tiêu điều.

+ Lom khom: gợi tả hình dáng nhỏ bé của người tiều

Bước 4: Kết luận, nhận định:

phu giữa hoang sơ vắng vẻ. 305

tiều vài chú

306


+ Lác đác: gợi sự thưa thớt, ít ỏi. •

Các danh từ chỉ số lượng: vài, mấy

NV3

3.3. Hai câu luận

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

Nhớ nước đau lòng, con

- Phép đối: Đối thanh:

-Trong buổi chiều tà hoang vắng trên Đèo Ngang ấy quốc quốc

- Đối thanh, đối ý, từ loại:

nhà thơ đã nghe thấy âm thanh gì ?

Thương

nhà

mỏi

- GV đặt câu hỏi: Cách biểu đạt gián tiếp thông qua miệng, cái gia gia

Lom khom >< lác đác

âm thanh của tiếng chim, là sử dụng biện pháp tu từ gì - Tiếng chim kêu: vừa là

Dưới núi >< bên sông Tiều vài chú >< chợ mấy nhà

? Tác dụng của biện pháp tu từ đó ?

yếu tố nghệ thuật vừa là

Lom khom dưới núi tiều vài chú >< Lác đác bên sông

- GV đặt câu hỏi: Vậy theo em tiếng chim quốc và hình ảnh ẩn dụ tượng

chợ mấy nhà

chim đa đa kêu trên đèo vắng, lúc chiều tà gợi cảm trưng để bộc lộ chiều

Đối từ loại: vài – mấy; chú – nhà

giác vui tươi, phấn khỏi hay gợi nỗi buồn khổ ?

sâu tình cảm.

- Đảo ngữ: Tiều vài chú – Chợ mấy nhà

-Nhận xét về nghệ thuật hai câu thơ. GV dẫn dắt HS ; Gợi nỗi buồn khổ,

- Đảo trật tự ngữ pháp: lom khom, lác đác...

tìm hiểu qua các câu hỏi

khắc khoải, triền miên

=> Điểm nhìn đã thay đổi: Nhìn xuống, nhìn ra xa.

+ GV: Theo em chơi chữ có tác dụng gì?

không dứt.

; Nét vẽ ước lệ nhưng thần tình, tinh tế trong cảm

+ GV đặt câu hỏi: Cùng với phép chơi chữ, 2 câu luận - Nghệ thuật:

nhận gợi tả hình ảnh con người thưa thớt, cuộc sống

còn sử dụng phép đối, em hãy chỉ ra phép đối và tác + Phép chơi chữ.

hoang sơ...

dụng của nó?

- GV bình: Là sự sống của con người đấy nhưng chỉ là

+ GV: Những biện pháp nghệ thuật trên đã góp phần loại, nghĩa)

vài, mấy, lác đác. Cuộc sống đã thưa thớt lại càng tiêu

bộc lộ trạng thái cảm xúc gì của nhà thơ?

=> Bộc lộ rõ trạng thái

điều, thê lương với sự lác đác của lều chợ. Những số

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

cảm xúc hoài cổ, nhớ

từ chỉ số nhiều nhưng thực tế lại là số ít, chẳng đáng là

+ Học sinh thảo luận, suy nghĩ tìm ra câu trả lời

nước và thương nhà da

bao: vài, mấy. Cái ấn tượng vắng vẻ và mênh mông,

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

diết.

lặng lẽ và hoang tịch cư thêm đậm, thêm thấm sâu vào

- HS trả lời, GV nhận xét và chuẩn kiến thức.

lòng người xa xứ.

Âm thanh của tiếng chim quốc và chim đa đa.

4 câu thơ đầu là khung cảnh thiên nhiên bao la, rộng

- GV bổ sung: Ở đây các em cần lưu ý 2 điển tích:

lớn trong một buổi chiều tà. Đây là cảnh hiện thực

Chim quốc được lưu truyền là hồn Thục đế mất nước

khách quan hay là cảnh tâm trạng ? 2 câu luận sẽ lí

nêu đau lòng kêu khóc đến nhỏ máu ra mà chết biến

giải rõ hơn.

thành con chim quốc. Chim đa đa là nhắc tới tích : Bá

Bước 4: Kết luận, nhận định:

Di, Thúc Tề - là 2 bề tôi của nhà Thương, thà chết đói

Giáo viên nhận xét, đánh giá

chứ không chịu sống với nhà Chu, không ăn thóc nhà 307

+ Phép đối (thanh, từ

308


với ta.

Chu nên đã chết hoá thành chim đa đa. Hai điển tích

ấn tượng về một không gian như thế nào?

này không xa lạ đối với các nhà thơ trung đại. Tiếng

+ Câu dưới nói về điều gì? Tình riêng đc nhắc tới ; Gợi không gian bao la

chim ở đây cũng là yếu tố nghệ thuật có tác dụng gợi

trong câu thơ là tình cảm như thế nào?

rộng lớn >< Con người

tả tâm trạng và nỗi lòng nhân vật trữ tình.

- GV: Tại sao tác giả lại dùng từ mảnh?

nhỏ bé, yếu đuối, cô

- GV bổ sung: Hai từ: quốc quốc, gia gia ngoài nghĩa

-GV đặt tiếp câu hỏi: Ta với ta là chỉ ai với ai? Nó đơn.

chỉ chim quốc và chim đa đa, còn có nghĩa: quốc -

thuộc từ loại gì?

nước, gia - nhà, đây là 2 từ Hán Việt đa nghĩa và đồng

GV đặt tiếp câu hỏi: Câu trên tả cảnh rộng lớn, bao la nổi rõ tâm trạng buồn, lẻ

nghĩa. Cách dùng từ đa nghĩa và đồng nghĩa trong thơ

còn câu dưới lại nói về con người nhỏ bé, yếu đuối, cô loi, cô đơn, không có

văn chính là phép tu từ chơi chữ.

đơn. Hai hình ảnh này như thế nào với nhau ? Nó có người sẻ chia.

•

•

=> Hình ảnh đối lập làm

=> Diễn tả sự cô đơn

Chơi chữ tạo cách hiểu bất ngờ và tạo sự hấp

tác dụng gì ?

dẫn thú vị cho câu thơ.

GV đặt tiếp câu hỏi: Theo em, hai câu kết đã diễn tả tuyệt đối của con người

Đối: thanh, từ loại, nghĩa ; Làm cho câu thơ

được tâm trạng gì của nhà thơ?

trước thiên nhiên hoang

cân đối, nhịp nhàng.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

vắng, rộng lớn.

- GV bổ sung: Như đã giới thiệu ở phần đầu, Bà

+ Học sinh thảo luận, suy nghĩ tìm ra câu trả lời

huyện Thanh Quan là người Đàng Ngoài thuộc Lê

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

Trịnh, nhưng nay lại thuộc triều Nguyễn ở Đàng

- HS trả lời, GV nhận xét và chuẩn kiến thức.

Trong. Vì vậy trong tâm tư của bà không khỏi không

Tình riêng là chỉ tình cảm sâu kín, đó không phải là

ngầm lắng sự thương nhớ và nối tiếc triều Lê, một

tình yêu GV đặt tiếp câu hỏi: Ta với ta là chỉ ai với

triều đại vàng son đã qua và là sự phủ định chính

ai? Nó thuộc từ loại gì?đôi lứa mà là tình yêu quê

quyền nhà Nguyễn bấy giờ. Từ cảnh trước mắt quay

hương, đất nước của tác giả.

về cảnh đã qua, từ hiện thực trở về quá khứ. Đó là

; Mảnh gợi sự nhỏ bé, yếu ớt, mỏng manh.

hiện thân tiếng lòng người lữ khách đi đường lẻ loi,

; Đại từ - chỉ mình với mình, chỉ có một mình ta biết,

nhiều tự sự. ; Hoài cổ, hoài thương của bà.

một mình ta hay.

Bước 4: Kết luận, nhận định:

- GV bổ sung : Từ chỗ cảm nhận vẻ đẹp hoang vắng

Giáo viên nhận xét, đánh giá

của thiên nhiên, nhà thơ quay trở về thực tại của cõi

NV4 Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ GV yêu cầu HS đọc 2 câu kết và trả lời các câu hỏi: + Câu trên tả cảnh gì ? Cảnh trời, non, nước gợi cho ta

lòng. Đứng trước trời, nước mênh mông, trước cảnh

3.3. Hai câu kết Dừng chân đứng lại,

bể dâu của cuộc đời, con người thấy nhỏ bé, cô đơn, quay lại chỉ có mình với mình, với mảnh tình riêng

trời, non, nước Một mảnh tình riêng, ta 309

đơn lẻ, nhỏ nhoi, trống vắng mênh mông. 310


Bước 4: Kết luận, nhận định:

- Bài thơ thể hiện tâm

Giáo viên nhận xét, đánh giá

trạng cô đơn thầm lặng,

Hoạt động 4: Hướng dẫn HS tổng kết.

nỗi niềm hoài cổ của nhà

a) Mục tiêu: Học sinh biết cách tổng kết bài thơ

thơ trước cảnh vật Đèo

b) Nội dung: HS vận dụng sgk, kiến thức GV cung cấp để thực hiện nhiệm vụ,

Ngang.

trả lời ra giấy nháp.

4.3. Ghi nhớ (SGK –

c) Sản phẩm: Đáp án của HS

104)

d) Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a) Mục tiêu: Hs hoàn thiện kiến thức vừa chiếm lĩnh được; rèn luyện kĩ năng áp

4. Tổng kết

dụng kiến thức mới để giải quyết các tình huống/vấn đề trong học tập.

-GV yêu cầu HS: Nêu biện pháp nghệ thuật của bài 4.1. Nghệ thuật thơ ?

- Sử dụng thể thơ Đường

-GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp đôi: Nội dung của luật thất ngôn bát cú một

b) Nội dung: GV giao nhiệm vụ cho HS trả lời các câu hỏi c) Sản phẩm: Trả lời các câu hỏi của GV

bài thơ? Ý nghĩa của bài thơ?

cách điêu luyện.

d) Tổ chức thực hiện:

-GV yêu cầu HS đọc ghi nhớ SGK -104.

- Sáng tạo trong việc sử

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

- HS đọc. GV nhấn mạnh kiến thức

dụng từ láy, từ đống âm

a) Mục tiêu: HS phát hiện các tình huống thực tiễn và vận dụng được các kiến

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

khác nghĩa gợi hình, gợi

thức, kĩ năng trong cuộc sống tương tự tình huống/vấn đề đã học. b) Nội dung: GV tổ chức cho HS làm các bài tập

+ Học sinh thảo luận, suy nghĩ tìm ra câu trả lời và ghi cảm. ra giấy nháp.

- Sử dụng nghệ thuật đối

c) Sản phẩm: Đáp án của HS

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

hiệu quả trong việc tả

d) Tổ chức thực hiện:

-HS đứng tại chỗ trình bày miệng, HS khác nhận xét cảnh, tả tình.

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

đánh giá.

4.2. Nội dung, ý nghĩa

- GV yêu cầu: Viết một đoạn văn ngắn trình bày cảm

-Bước 4: Kết luận, nhận định:

* Nội dung

nghĩ của em về cảnh tượng Đèo Ngang trong bài thơ?

Giáo viên nhận xét, đánh giá

- Bức tranh cảnh vật bao

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

la rộng lớn nhưng tiêu

+ Học sinh thảo luận, suy nghĩ tìm ra câu trả lời và ghi

điều, hoang sơ.

ra giấy nháp.

- Tâm trạng con người

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

cô đơn, hoài cổ, nhớ

- HS trình bày ra phiếu học tập.

nước, thương nhà.

-Bước 4: Kết luận, nhận định:

* Ý nghĩa

- GV thu 3 phiếu cho HS nhận xét, cho điểm. *HƯỚNG DẪN BÀI TẬP VỀ NHÀ 311

312


* Học bài cũ

+ Nghiên cứu SGK, SBT, SGV, chuẩn kiến thức kĩ năng, tư liệu tham khảo.

- Học thuộc bài thơ, nắm được nội dung và nghệ thuật của bài thơ.

+ Chuẩn bị kế hoạch dạy học, thiết bị, phương tiện dạy học.

- Hoàn thành bài luyện tập.

+ Chân dung Nguyễn Khuyến, cảnh quê hương ông.

* Chuẩn bị bài mới: Soạn bài Bạn đến chơi nhà.

2. Học sinh:

Ngày soạn:

+ Đọc kĩ SGK, tài liệu liên quan.

Ngày dạy:

+ Soạn bài theo hệ thống câu hỏi SGK.

Tiết: 27

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC BẠN ĐẾN CHƠI NHÀ

A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU

(Nguyễn Khuyến)

a) Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho hs tìm hiểu bài

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC

b) Nội dung: Thực hiện yêu cầu GV đưa ra

Sau bài học, HS có khả năng:

c) Sản phẩm: HS trình bày được đúng yêu cầu.

1. Kiến thức

d) Tổ chức thực hiện:

- Sơ giản về tác giả Nguyễn Khuyến.

- GV đặt vấn đề: Em có người bạn thân nào không? Tình bạn đó đã kéo dài

- Sự sáng tạo trong việc vận dụng thể thơ Đường luật, cách nói hàm ẩn sâu sắc,

được bao lâu? Tình bạn giữa hai người được thể hiện như thế nào?

thâm thuý của Nguyễn Khuyến trong bài thơ.

- HS tự bộc lộ.

2. Định hướng phát triển năng lực

- GV dẫn dắt: Các em ạ, trong cuộc sống của chúng ta, bên cạnh tình thân gia

- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy ngôn ngữ.

đình thì tình bạn là một trong những thứ tình cảm quý giá nhất, quan trọng nhất.

- Năng lực viết sáng tạo.

Bởi vậy, từ xa xưa, đã có rất nhiều nhà thơ, nhà văn khai thác đề tài này. Và

- Tự nhận thức và xác định được giá trị của cuộc sống tự do tự tại, hoà mình vào

chúng ta không thể không nhắc đến tác phẩm " Bạn đến chơi nhà " của tác giả

với thiên nhiên nơi thôn dã; giá trị của tình cảm bạn bè vượt lên trên giá trị của

Nguyễn Khuyến.

vật chất.

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

- Giao tiếp, phản hồi, lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ/ý tưởng, cảm nhận

Hoạt động của GV và HS

Sản phẩm dự kiến

của bản thân về cách ứng xử thể hiện tình cảm của các tác giả, giá trị nội dung và

Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu đặc điểm chung của tác giả, tác

nghệ thuật của văn bản.

phẩm.

3. Phẩm chất:

a) Mục tiêu: Học sinh tìm hiểu đặc điểm chung của tác giả, tác phẩm.

- HS biết yêu cuộc sống tốt đẹp hiện nay và có ý thức phấn đấu học tập tốt để trở

b) Nội dung: Vận dụng sgk, kiến thức GV cung cấp để thực hiện nhiệm vụ.

thành người chủ tương lai của đất nước.

c) Sản phẩm: Nắm rõ thông tin về tác giả và tác phẩm.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

d) Tổ chức thực hiện:

1. Giáo viên:

NV1 313

I. Giới thiệu chung 314


Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

1. Tác giả

b) Nội dung: HS vận dụng sgk, kiến thức GV cung cấp để thực hiện nhiệm vụ,

- GV yêu cầu HS dựa vào SGK, hãy giới thiệu - Nguyễn Khuyến (1835những nét chính về tác giả.

trả lời ra giấy nháp. c) Sản phẩm: Đáp án của HS

1909)

- GV đặt thêm câu hỏi: Giải thích vì sao Nguyễn - Nhà thơ trữ tình và trào

d) Tổ chức thực hiện:

Khuyến được gọi là nhà thơ của "Làng cảnh Việt phúng lớn.

NV2

II. Đọc hiểu văn bản

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

1. Đọc - hiểu chú thích

Nam"?

- Nhà thơ của làng cảnh

- GV đặt tiếp câu hỏi: Giới thiệu vài nét về tác Việt Nam. phẩm?

- GV hướng dẫn HS đọc

2. Tác phẩm

- GV yêu cầu học sinh xem chú thích sgk.

- GV đặt tiếp câu hỏi: Kể tên 1 số bài thơ chữ Nôm - Viết bằng chữ Nôm.

- GV giải nghĩa từ “nước cả, khôn, rốn” ?

mà em đã học?

- Bài thơ viết về tình bạn

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

-Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

hay và độc đáo nhất.

-HS suy nghĩ trả lời câu hởi

+ Học sinh suy nghĩ tìm ra câu trả lời

- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

* Nêu yêu cầu: Đọc đúng vần, nhịp; lưu ý câu thơ

- Gv chuẩn kiến thức

thứ 7 cách ngắt nhịp không theo qui tắc 4/3 là

Tên "Tam Nguyên Yên Đổ".

4/1/2 → đây là điểm sáng tạo của tác giả.

- HS trả lời, GV giải thích: vì ông có rất nhiều bài

- Đối với bài thơ này các em cần đọc với giọng vui

thơ hay thấm đẫm chất quê, hồn quê, chứa đựng bao

tươi, hồ hởi, hóm hỉnh.

nỗi buồn, niềm vui ẩn dật nơi thôn dã.

•

Nước cả: nước lớn (to)

+ Một số tác phẩm thơ đặc sắc của Nguyễn Khuyến.

•

Khôn: không thể, khó, e rằng khó

Chùm thơ thu, ba bài: Thu điếu, Thu vịnh, Thu ẩm.

•

Rốn: cánh hoa bao bọc cuống (vừa rụng)

- HS trả lời . GV nhận xét, chuẩn kiến thức:

- Bước 4: Kết luận, nhận định:

Khoảng thời gian khi ông cáo quan về ở ẩn ; bài

+ GV nhận xét thái độ và kết quả làm việc của HS,

thơ viết về tình bạn hay nhất, độc đáo nhất.

chuẩn đáp án.

-: Qua Đèo Ngang…

NV3

2. Kết cấu – bố cục

- Bước 4: Kết luận, nhận định:

-Bước 1:Chuyển giao nhiệm vụ

- Thể thơ: Thất ngôn bát

+ GV nhận xét thái độ và kết quả làm việc của HS,

- GV yêu cầu HS xác định: Bài thơ được viết theo cú Đường luật.

chuẩn đáp án.

phương thức biểu đạt nào? Vì sao? Xác định thể thơ - PTBD: biểu cảm

Hoạt động 2: Hướng dẫn HS tìm hiểu văn bản

và nêu đặc điểm của thể thơ đó ?

a) Mục tiêu: Học sinh tìm hiểu văn bản

- GV đặt tiếp câu hỏi: Kết cấu của bài thơ thất ngôn dụng sáng tạo thơ Đường 315

- Kết cấu: 1/ 6 /1 => vận

316


bát cú Đường luật gồm 4 phần: đề - thực - luận – luật.

- GV nhận xét, chuẩn kiến thức:

kết, mỗi phần 2 câu ? Theo em bài thơ này có tuân - Bố cục: 3 phần.

Chuyển ý: Thực ra đây không phải là kết cấu phổ

Câu 1: Niềm vui bạn

biến của Đường luật: (bố cục phổ biến: Đề, thực,

đến chơi nhà.

luận, kết). Ở đây do chủ ý tác giả muốn bộc lộ tình

6 câu tiếp: Việc tiếp

cảm nên cấu trúc có sự phát triển cho phù hợp. Đó

đãi bạn.

cũng chính là sự sáng tạo độc đáo của nhà thơ.

Câu cuối: Khẳng định

-Bước 4: Kết luận, nhận định:

kết, mỗi phần 2 câu ? Theo em bài thơ này có tuân

về một tình bạn thắm

Giáo viên nhận xét, đánh giá

theo kết cấu ấy không? Hãy chỉ rõ ?

thiết.

Hoạt động 3: Hướng dẫn HS phân tích

theo kết cấu ấy không? Hãy chỉ rõ ?

•

- GV đặt tiếp câu hỏi: Theo em có thể chia bố cục bài thơ như thế nào để phân tích?

•

- GV đặt tiếp câu hỏi: Kết cấu của bài thơ thất ngôn bát cú Đường luật gồm 4 phần: đề - thực - luận –

•

-GV đặt tiếp câu hỏi: Theo em có thể chia bố cục bài

a) Mục tiêu: HS phân tích văn bản

thơ như thế nào để phân tích?

b) Nội dung: HS vận dụng sgk, kiến thức GV cung cấp để thực hiện nhiệm vụ,

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

trả lời ra giấy nháp.

+ Học sinh thảo luận, suy nghĩ tìm ra câu trả lời và

c) Sản phẩm: Đáp án của HS

ghi ra giấy nháp.

d) Tổ chức thực hiện:

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

NV3

3. Phân tích

-HS trả lời. GV nhận xét, chuẩn kiến thức:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

3.1. Câu 1

- GV bổ sung: Nêu lại đặc điểm của thể thơ

- GV yêu cầu HS đọc câu 1 và trả lời câu hỏi:

- Đã bấy lâu nay: Khoảng

•

Số lượng câu: 8 câu

+ Trong câu này có hai chi tiết đáng chú ý: Một thời gian dài → bày tỏ sự

•

Số chữ trong 1 câu: 7 chữ

nhắc đến thời gian, một là lời xưng hô. Hãy chỉ ra ở chờ đợi bạn đến chơi.

•

Vần được gieo ở câu 1, 2, 4, 6, 8

câu thơ này: Thời gian "đã bấy lâu nay" được chủ - Bác: cách xưng hô vừa

•

Nhịp: 4/3

nhà nhắc tới có ý nghĩa trách bạn hay bày tỏ niềm trân trọng vừa thân mật.

•

Kết cấu: đề - thực - luận - kết

chờ đợi bạn đến chơi đã từ lâu?

•

Phép đối ở câu: 3+4 và 5+6

- GV đặt tiếp câu hỏi: Gọi bạn là "bác", cách xưng chào, bộc lộ sự hồ hởi, vui

⇒ Câu thơ thay cho lời

- GV nhận xét, chuẩn kiến thức:

hô này có ý nghĩa gì?

Bài thơ không theo kết cấu bình thường của thơ Thất

- GV đặt tiếp câu hỏi: Câu thơ giúp em hình dung gì chơi.

ngôn bát cú Đường luật.

về thái độ, tình cảm của tác giả khi thấy bạn đến

•

•

Kết cấu bài thơ theo trình tự 1/6/1 -> vận dụng

chơi?

linh hoạt, sáng tạo thơ Đường.

-Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

Nhịp thơ câu 7 có sự sáng tạo: 4/1/2.

+ Học sinh suy nghĩ tìm ra câu trả lời 317

mừng khi bạn hiền đến

318


- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

- HS trả lời . GV nhận xét, chuẩn kiến thức:

tế,

-HS trả lời . GV nhận xét, chuẩn kiến thức:

- Đầu trò - trầu không có ⇒ cái tối thiểu nhất cũng

dân dã, bình dị.

- GV bình: Câu thơ như một lời chào, một nụ cười

không nốt.

vui mừng khi bạn hiền đến chơi nhà. Đó là tình cảm

- GV bổ sung: Trong thơ mình, Nguyễn Khuyến rất

hồ hởi thỏa lòng sau thời gian dài mong chờ nay mới

ít khi dùng thủ pháp phóng đại. Song ở bài thơ này

gặp mặt.

thủ pháp đó được sử dụng tạo nên những ý nghĩa sâu

- Bước 4: Kết luận, nhận định:

sắc. Đặc biệt ta như hình dung được nhà thơ đang

+ GV nhận xét thái độ và kết quả làm việc của HS,

tủm tỉm cười mà giãi bày với người bạn già, mong

chuẩn đáp án.

bạn cảm thông mà bằng lòng với cuộc hội ngộ này.

NV4

3.2. Sáu câu tiếp theo

Nụ cười hóm hỉnh mà tế nhị, sâu sắc - một nét cười

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- Có tất cả mà cũng chẳng

riêng không lẫn của Nguyễn Khuyến trong làng cười

- GV yêu cầu HS đọc 6 câu tiếp và trả lời câu hỏi:

có gì để đãi bạn.

Việt Nam.

+ Cách tiếp đãi bạn của nhà thơ Nguyễn Nguyễn có + Trẻ đi vắng gì đặc biệt?

+ Chợ xa

- GV đặt tiếp câu hỏi: Và tình huống đặc biệt nhất + Ao sâu - khôn chài cá. xảy ra, đó là tình huống nào?

+ Vườn rộng- khó đuổi gà

NV5

3.3. Câu thơ cuối

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

+ Ta với ta → là nhà thơ

- GV yêu cầu HS đọc câu cuối và trả lời câu hỏi: và người bạn. Trong hoàn cảnh gặp gỡ bạn bè mà "trầu" cũng => Khẳng định tình bạn

- GV đặt câu hỏi: Bút pháp nghệ thuật gì được sử + Cải chửa ra cây

không có để tiếp bạn thì cụm từ "ta với ta" có ý cao đẹp, gắn bó không cần

dụng khi nói về hoàn cảnh đặc biệt? Hiểu điều gì về + Cà mới nụ

nghĩa gì?

đến vật chất cao sang mà

hoàn cảnh sống của Nguyễn Khuyến?

+ Bầu vừa rụng rốn

- GV nêu ra yêu cầu: Sau khi phân tích toàn bài hãy cốt ở tấm lòng, sự tri kỉ,

-GV: Giọng điệu khi nói như thế nào?

+ Mướp đương hoa...

nói lại cách lập ý của bài thơ? Tác dụng?

đồng cảm thiết tha.

-Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

⇒ Tình bạn cao đẹp giúp

-GV yêu cầu HS nhận xét cách sử dụng ngôn ngữ ở => Tình huống khó xử khi sáu câu thơ này? Chỉ ra sự tinh tế trong ngôn ngữ?

bạn đến chơi nhà.

+ Học sinh suy nghĩ tìm ra câu trả lời

con người vượt lên trên

-Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

- Nghệ thuật : Nói quá.

- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

mọi lề thói, lễ nghi thông

+ Học sinh suy nghĩ tìm ra câu trả lời

→ Cảnh sống thanh bạch

- HS trả lời . GV nhận xét, chuẩn kiến thức:

thường và cả vật chất.

- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

giản dị.

-Ta: Đại từ nhân xưng ngôi thứ 1số ít.

- Cách lập ý bất ngờ =>

- HS trả lời . GV nhận xét, chuẩn kiến thức:

→ Tình cảm chân tình

- ở đây ta :

thể hiện cái nhìn thông

- Muốn đãi bạn của ngon vật lạ ( mua ngoài chợ )

không khách sáo, sự hóm

- Trẻ đi vắng, chợ thời xa: Thiếu người sai vặt khó hỉnh đùa vui, yêu đời. khăn trong việc mua bán thức ngon dãi bạn.

- Ngôn ngữ tự nhiên tinh 319

+ Vừa chỉ ngôi thứ nhất số ít.

thái, niềm vui của tác giả

+ Vừa chỉ ngôi thứ 2 số ít.

khi đón bạn vào nhà.

+ Vừa chỉ ngôi thứ 2 số nhiều. 320


- Ta với ta: là nhãn tự của bài thơ. Ta là tôi, là bác,

-Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

loại điêu luyện.

là 2 chúng ta gắn bó hoà hợp. Tuy 2 mà 1, tuy 1 mà

+ Học sinh suy nghĩ tìm ra câu trả lời

4.2. Nội dung – ý nghĩa

2 → thể hiện tình bạn tri âm, tri kỷ không gì thay thế

- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

* Nội dung

được.

-HS trình bày , học sinh khác nhận xét ,

Tình bạn đậm đà, thắm

- HS trả lời . GV nhận xét, chuẩn kiến thức:

-GV chuẩn kiến thức

thiết của tác giả.

•

Bạn quí lâu ngày đến chơi - vui mừng - C1.

- Bước 4: Kết luận, nhận định:

* Ý nghĩa văn bản

•

Không có gì về vật chất để tiếp bạn - C2, 3, 4, 5,

+ GV nhận xét thái độ và kết quả làm việc của HS,

Thể hiện 1 quan niệm về

6,7.

chuẩn đáp án.

tình bạn, quan niệm đó

Chỉ có tấm lòng trân trọng tình bạn - C8.

- GV yêu cầu HS đọc ghi nhớ SGK – 105.

vẫn còn có ý nghĩa, giá trị

•

- Bước 4: Kết luận, nhận định:

lớn trong cuộc sống của

+ GV nhận xét thái độ và kết quả làm việc của HS,

con người hôm nay.

chuẩn đáp án.

4.3. Ghi nhớ (SGK - 105)

- GV bình: Bài thơ được lập ý bằng cách cố tình

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

dựng lên một tình huống khó xử khi bạn đến chơi,

a) Mục tiêu: Hs hoàn thiện kiến thức vừa chiếm lĩnh được; rèn luyện kĩ năng áp

để rồi hạ một câu kết: “Bác đến chơi đây, ta với ta”

dụng kiến thức mới để giải quyết các tình huống/vấn đề trong học tập.

cách lập ý này có tác dụng khẳng định tình

b) Nội dung: GV giao nhiệm vụ cho HS trả lời các câu hỏi

bạn chân thành thắm thiết, tri âm, tri kỉ mà không

c) Sản phẩm: Trả lời các câu hỏi của GV

một thứ vật chất nào có thể thay thế được.

d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động 4: Tổng kết nội dung, nghệ thuật

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

a) Mục tiêu: Học sinh biết cách tổng kết nội dung kiến thức bài học

Bài tập trắc nghiệm: Hãy khoanh tròn chữ cái trước

b) Nội dung: HS vận dụng sgk, kiến thức GV cung cấp để thực hiện nhiệm vụ,

câu trả lời em cho là đúng.

trả lời ra giấy nháp.

Câu 1.Bài thơ Bạn đến chơi nhà của Nguyễn

c) Sản phẩm: Đáp án của HS

Khuyến có

d) Tổ chức thực hiện:

A. giọng điệu buồn phiền, than thở.

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

4. Tổng kết

B. giọng điệu hóm hỉnh, sâu sắc.

- GV yêu cầu HS suy nghĩ và nêu nét nghệ thuật đặc 4.1. Nghệ thuật sắc của bài thơ?

C. giọng thơ thể hiện sự cảm thông, chia sẻ.

- Cách tạo tình huống

D. giọng thơ hùng hồn, mạnh mẽ.

- GV đặt tiếp câu hỏi: Nêu nội dung và ý nghĩa của khéo léo, lập ý bất ngờ.

Câu 2.Bài thơ Bạn đến chơi nhà của Nguyễn

văn bản?

Khuyến có đặc điểm nào trong các đặc điểm sau?

- Vận dụng ngôn ngữ, thể 321

322


A. Dùng từ Hán Việt có chọn lọc, kết hợp từ thuần

những tâm hồn tri âm.

Việt, vừa bác học lại vừa bình dân.

Câu 6.Cụm từ "Ta với ta" trong câu cuối bài thơ Bạn

B. Dùng nhiều điển cố, thể hiện sự thâm thúy, am

đến chơi nhà của Nguyễn Khuyến thể hiện điều gì?

tường sách vở của người viết.

A. Nỗi ước mong cháy bỏng của nhà thơ muốn có

C. Dùng nhiều từ Hán Việt, lời lẽ trang trọng, gợi

người bạn tri âm, tri kỉ .

không khí nghiêm túc.

B. Nỗi cay đắng khi phải sống cuộc sống thiếu thốn,

D. Dùng những từ ngữ thuần Việt, nôm na, gợi sự

vất vả lúc về già.

thân thiết, phóng túng, dân dã.

C. Sự thủy chung gắn bó không gì chia cắt, mối

Câu 3.Thơ của Nguyễn Khuyến được sáng tác chủ

đồng cảm sâu sắc của hai tâm hồn tri kỉ.

yếu trong giai đoạn nào?

D. Sự cô đơn đến tột cùng khi không thể có được sự

A. Trong thời gian Nguyễn Khuyến còn tham gia

sẻ chia, an ủi của cuộc đời

các kì thi như thi Hương, thi Hội, thi Đình.

Câu 7.Bài thơ Bạn đến chơi nhà của Nguyễn

B. Trong thời gian Nguyễn Khuyến còn làm quan.

Khuyến được viết theo thể loại nào ?

C. Trong thời gian Nguyễn Khuyến cáo quan về quê

A. Thơ lục bát.

ở Yên Đổ.

B. Thơ bẩy chữ.

D. Thời Nguyễn Khuyến còn rất trẻ.

luật.

Câu 4.Tác giả Nguyễn Khuyến nổi tiếng với chùm

Câu 8.Tác giả Nguyễn Khuyễn đã kể ra những thứ

thơ viết về mùa nào trong năm?

gì của nhà mình muốn đem ra tiếp bạn trong bài thơ

A. Mùa xuân.

Bạn đến chơi nhà?

B. Mùa thu.

C. Mùa hạ. D. Mùa đông.

C. Thơ thất ngôn xen lục ngôn. D. Thơ thất ngôn bát cú Đường

A. Gà, cải, cá, bầu, dưa, mướp, trầu.

Câu 5.Trong những nhận xét sau đây, nhận xét nào

B. Gà, cá, cà, cải, trầu, cau, mướp.

đúng cho cả hai bài thơ Qua Đèo Ngang và Bạn đến

C. Cá, gà, dưa, cà, bầu, mướp, trầu.

chơi nhà?

D. Gà, cá, cải, cà, bầu, mướp, trầu.

A. Cụm từ "ta với ta" kết thúc hai bài thơ có ý nghĩa

Câu 9.Từ câu thứ hai đến câu thứ sáu trong bài thơ

giống nhau.

Bạn đến chơi nhà, tác giả Nguyễn Khuyến nói đến

B. Hai bài thơ được viết bằng thể thơ thất ngôn bát

sự thiếu thốn tất cả những điều kiện vật chất để đãi

cú.

bạn với mục đích gì?

C. Hai bài thơ đều có cách nói giản dị và hóm hỉnh.

A. Không muốn tiếp đãi bạn.

D. Hai bài thơ diễn tả tình bạn thân thiết gắn bó của

B. Diễn đạt một cách dí dỏm tình cảm chân thành, 323

324


sâu sắc.

Nguyễn Khuyến với cụm từ "ta với ta" trong bài

C. Giãi bày hoàn cảnh thực tế của mình.

Qua Đèo Ngang của Bà Huyện Thanh Quan?

D. Miêu tả cảnh nghèo của mình.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

Câu 10.Câu nào dưới đây không nói về tác giả

+ Học sinh thảo luận, suy nghĩ tìm ra câu trả lời và

Nguyễn Khuyến?

ghi ra giấy nháp.

A. Là một nhà thơ lớn của dân tộc.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

B. Từng tham gia trong phong trào nông dân Yên

-HS đứng tại chỗ trình bày miệng, HS khác nhận

Thế do Hoàng Hoa Thám lãnh đạo.

xét đánh giá.

C. Đã đỗ đầu trong cả kì thi Hương, Hội và Đình

-Bước 4: Kết luận, nhận định:

nên được gọi là Tam Nguyên Yên Đổ.

Giáo viên nhận xét, đánh giá

D. Thuở nhỏ nhà nghèo nhưng rất thông minh và

*HƯỚNG DẪN BÀI TẬP VỀ NHÀ

học giỏi.

* Học bài cũ

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

- Học thuộc bài thơ, nắm được nội dung và nghệ thuật của bài thơ.

+ Học sinh thảo luận, suy nghĩ tìm ra câu trả lời và

- Tìm đọc thêm 1 số bài thơ khác viết về tình bạn của Nguyễn Khuyến và của

ghi ra giấy nháp.

các tác giả khác.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

- Nhận xét về ngôn ngữ và giọng điệu của bài: Bạn đến chơi nhà.

-HS đứng tại chỗ trình bày miệng, HS khác nhận

- Viết 1 đoạn biểu cảm (từ 5 đến 7 câu) nêu cảm nghĩ về bài thơ.

xét đánh giá.

* Chuẩn bị bài mới: Soạn bài: Luyện tập cách làm văn bản biểu cảm

-Bước 4: Kết luận, nhận định: Giáo viên nhận xét,

Tiết: 28

đánh giá

Tập làm văn:

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

LUYỆN TẬP CÁCH LÀM VĂN BẢN BIỂU CẢM

a) Mục tiêu: HS phát hiện các tình huống thực tiễn và vận dụng được các kiến

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC

thức, kĩ năng trong cuộc sống tương tự tình huống/vấn đề đã học.

Sau bài học, HS có khả năng:

b) Nội dung: GV tổ chức cho HS làm các bài tập

1. Kiến thức

c) Sản phẩm: Đáp án của HS

- Nắm được đặc điểm, cấu tạo của đề văn biểu cảm.

d) Tổ chức thực hiện:

- Nắm được các thao tác làm bài văn biểu cảm, cách thể hiện những tình cảm,

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

cảm xúc.

- GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp đôi: So sánh

2. Định hướng phát triển năng lực

cụm từ "ta với ta" trong bài Bạn đến chơi nhà của

- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy ngôn ngữ. 325

326


- Năng lực viết sáng tạo.

bài văn biểu cảm

- Giao tiếp, phản hồi, lắng nghe tích cực.

a) Mục tiêu: Học sinh tìm hiểu đề văn biểu cảm và các bước làm bài văn biểu

- Suy nghĩ, phê phán, sáng tạo: phân tích, bình luận và đưa ra ý kiến cá nhân về

cảm

vai trò, đặc điểm, cách biểu cảm trong bài văn biểu cảm.

b) Nội dung: Vận dụng sgk, kiến thức GV cung cấp để thực hiện nhiệm vụ.

- Ra quyết định: lựa chọn cách lập luận khi tạo lập văn bản biểu cảm.

c) Sản phẩm: Nắm rõ thông tin về tác giả và tác phẩm.

3. Phẩm chất:

d) Tổ chức thực hiện:

- HS biết yêu cuộc sống tốt đẹp hiện nay và có ý thức phấn đấu học tập tốt để trở

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

thành người chủ tương lai của đất nước.

- GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp đôi, nhắc lại các kiến thức liên về văn biểu

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

I. Ôn tập

quan đến bài.

cảm

1. Giáo viên:

+ Nêu những đặc điểm của văn biểu cảm?

1.

+ Nghiên cứu SGK, SBT, SGV, chuẩn kiến thức kĩ năng, tư liệu tham khảo.

+ Nêu các bước làm bài văn biểu cảm?

điểm

bài

+ Chuẩn bị kế hoạch dạy học, thiết bị, phương tiện dạy học.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

văn

biểu

+ Một số tập thơ, bài báo, bức thư biểu cảm.

Đặc

+ Học sinh suy nghĩ tìm ra câu trả lời

cảm.

2. Học sinh:

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

2.

Các

+ Đọc kĩ SGK, tài liệu liên quan.

+ HS trình bày miệng, HS khác nhận xét đánh giá.

bước

làm

+ Soạn bài theo hệ thống câu hỏi SGK.

- Bước 4: Kết luận, nhận định:

bài

văn

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

+ GV nhận xét thái độ và kết quả làm việc của HS, chuẩn đáp án.

biểu cảm.

A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a) Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho hs tìm hiểu bài

a) Mục tiêu: Hs hoàn thiện kiến thức vừa chiếm lĩnh được; rèn luyện kĩ năng áp

b) Nội dung: Thực hiện yêu cầu GV đưa ra

dụng kiến thức mới để giải quyết các tình huống/vấn đề trong học tập.

c) Sản phẩm: HS trình bày được đúng yêu cầu cảu giáo viên .

b) Nội dung: GV giao nhiệm vụ cho HS trả lời các câu hỏi

d) Tổ chức thực hiện:

c) Sản phẩm: Trả lời các câu hỏi của GV

- GV dẫn dắt: Trong tiết học trước, chúng ta đã tìm hiểu về đề văn biểu cảm và

d) Tổ chức thực hiện:

cách làm bài văn biểu cảm, tiết học này chúng ta sẽ cùng luyện tập cách làm bài

- GV chép đề bài lên bảng và gợi ý HS tìm hiểu đề.

II.

văn biểu cảm.

+Tìm hiểu yêu cầu của đề? (Đề bài thuộc thể loại gì?)

tập

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

+ Đối tượng tình cảm cần hướng tới là gì?

ĐỀ

+ Em hiểu gì về yêu cầu của đề qua các từ ngữ mà đề nêu ra?

BÀI: Loài

+ Em yêu loài cây gì? Vì sao em yêu loài cây đó?

cây em yêu

+ Mở bài cần đạt những yêu cầu gì?

1. Tìm

Hoạt động của GV và HS

Sản phẩm dự kiến

Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu đề văn biểu cảm và các bước làm 327

Luyện

328


- GV yêu cầu HS lập dàn ý phần thân bài, dựa theo những câu hỏi hiểu đề và

Việt

Nam

(đời

sống,

+ Thân bài cần nêu những ý gì? Có cần miêu tả những đặc điểm a. Tìm hiểu

lao

động,

của cây không? Vì sao? Miêu tả những nét nào?

chiến đấu).

gợi ý trên máy chiếu hoặc bảng phụ

tìm ý đề

+ Cây gắn bó như thế nào với con người? Phẩm chất nổi bật của - Thể loại: cây?

văn

biểu

+ So với những loài cây khác, tình cảm, thái độ của em ra sao? Nó cảm.

-

Phẩm

chất: cù,

cần siêng

có ý nghĩa, giá trị gì với em, cuộc sống?

- Nội dung:

năng,

bền

- HS đưa ra ý kiến. GV nhận xét và bổ sung.

thái độ, tình

bỉ,

kiên

Lưu ý: Vận dụng kiến thức từ bài “Tre Việt Nam” của Thép Mới cảm

với

cường,

và “Cây tre” của Nguyễn Duy để lựa chọn, xác định đặc điểm, một loài cây

khuất.

những phẩm chất cao đẹp của cây tre => Từ đó bộc lộ cảm xúc cụ thể mà

- Ý nghĩa:

ngợi ca, tự hào.

em

yêu

+ Phần kết bài cần nêu những nội dung gì? Yêu cầu cảm xúc cần mến. đạt?

b.

Tìm

- GV yêu cầu HS đọc văn bản mẫu “Cây sấu Hà Nội” ở nhà và học ý (cây tre)

bất

biểu tượng cho

làng

quê

Việt

Nam.

tập cách viết.

- Đặc điểm:

2. Lập dàn

- GV hướng dẫn HS viết một số đoạn mở bài:

màu

bài

xanh,

+ MB trực tiếp: đi thẳng vào vấn đề (giới thiệu tên loài cây, lí do nhiều đốt, lá chọn).

nhỏ,

vươn

+ Gián tiếp: Chọn một vấn đề chung làm nền tảng ; đưa loài cây cao. tiêu biểu, khái quát cảm xúc.

* Mở bài - Giới thiệu chung

- Hoàn cảnh

về

loài cây em

- HS viết phần mở bài và kết bài theo hướng dẫn vào phiếu học sống: dù ở

yêu

đâu, loại đất

tre).

gì vẫn xanh

- Lí do yêu

tốt.

thích:

- Gắn bó lâu

bó với tuổi

đời

với

thơ (gắn bó

người

dân

từ lâu đời);

329

330

tập. .

(cây

gắn


tượng trưng

tre

như

cho

phẩm

người

bạn

chất

con

tri âm, tri

người Việt

kỉ. Tre dùng

Nam.

làm

* Thân bài

sáo, chiếu,

- Miêu tả

ghế, bàn…

hình

+ Trong lao

ảnh

đũa,

cây

động …

tre: thân, lá

+

…

chiến

(hình

Trong đấu:

ảnh cây tre,

là

vũ

khí

màu

chống

lại

xanh

của tre trên

quân thù.

khắp

đất

-

nước,

làng

phẩm chất

quê

Việt

cao

đẹp,

Nam).

đáng

quý

- Vai trò,

của tre: cần

tác

cù,

dụng

Những

siêng

của

năng,

bền

tre: Gắn bó

bỉ,

kiên

từ bao đời

cường,

với

người

khuất,…

dân

Việt

Nam. + cuộc

Trong sống

bất

- Thái độ, tình

cảm

của

người

viết: ngợi

hàng ngày:

ca, tự hào,

331

332


trân

trọng,

công. Từ mảnh đất nghèo tôi chập chững ra đi, khi về đôi chân rắn

biểu

chắc vì được luyện qua nhiều miền xa đất nước. Khi đi, từ khung

dương,…

cửa hẹp của ngôi nhà lá nhỏ tôi ngơ ngác, nhìn ra vùng đất rộng

*

bên ngoài với đôi mắt khù khờ. Khi về, ánh sáng mặt trời những

Kết

bài: Khẳng

miền đất lạ bao la soi sáng mỗi bước tôi đi. Tôi nhìn rõ quê hương

định vị trí, ý

hơn, thấy được xứ sở mình đẹp hơn ngày khởi cuộc hành

nghĩa

trình”.

của

(Tản

tre và cảm

văn Mai Văn Tạo)

xúc

b. “Lúc sấu chín cũng là lúc Hà Nội sắp vào thu với man mác heo

của

người viết.

may, vàng tươi hoa cúc. Mùa nào, tiết nào Hà Nội cũng có cái để

3. Viết bài

mà nhớ, mà thương. Đó chính là cái duyên của thành phố trong

- Viết đoạn

mát,

mở bài:

Nội”.

- Viết đoạn

Anh, Cây sấu Hà Nội)

trong

lòng

những

người

yêu

Hà

( Tạ Việt

kết bài:

*HƯỚNG DẪN BÀI TẬP VỀ NHÀ

4. Sửa lỗi

* Học bài cũ

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

- Học nắm chắc SẢN PHẨM DỰ KIẾN và các bước đã học về văn biểu cảm.

a) Mục tiêu: HS phát hiện các tình huống thực tiễn và vận dụng được các kiến

Đọc tài liệu tham khảo SGK.

thức, kĩ năng trong cuộc sống tương tự tình huống/vấn đề đã học.

- Vận dụng quy trình làm bài, biết cách biểu cảm trực tiếp và gián tiếp trong bài

b) Nội dung: GV tổ chức cho HS làm các bài tập

viết.

c) Sản phẩm: Đáp án của HS

* Chuẩn bị bài mới: Soạn bài Chữa lỗi về quan hệ từ

d) Tổ chức thực hiện:

Tiết 29:

- GV yêu cầu: Hãy viết phần kết bài cho đề văn sau: Phát biểu cảm

Tập làm văn: LUYỆN NÓI : VĂN BIỂU CẢM VỀ SỰ VẬT, CON NGƯỜI

nghĩ của em về một mùa nào đó trong năm. - HS thảo luận nhóm (2’) , cử đại diện báo cáo, nhóm khác nhận

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC

xét, cho điểm.

1. Kiến thức

Tài liệu tham khảo: Bài tập 3 SBT – 64.

- Hiểu được các cách biểu cảm trực tiếp và gián tiếp trong việc trình bày văn nói

Gợi ý:HS có thể tham khảo một số đoạn văn sau:

biểu cảm.

a. “Ôi, quê mẹ nơi nào cũng đẹp, nơi nào cũng rực rỡ chiến tích, kì

- Nắm được những yêu cầu khi trình bày văn nói biểu cảm. 333

334


2. Định hướng phát triển năng lực

đây, sau này chắc chắn sẽ có người làm giáo viên, bác sĩ, ca sĩ, dẫn chương

- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy ngôn ngữ.

trình, thậm chí làm Thủ tưởng, làm Chủ tịch nước...vậy thì việc đầu tiên mà các

- Năng lực viết sáng tạo.

em cần phải làm là luyện nói thật trôi chảy, rõ ràng và hấp dẫn. Bài Luyện nói:

- Giao tiếp, phản hồi, lắng nghe tích cực.

Văn biểu cảm về sự vật, con người sẽ giúp các em có kĩ năng này

- Năng lực giao tiếp: trình bày những cách biểu cảm, cách tìm ý, lập dàn ý của

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

bản thân trong quá trình trình bày văn nói biểu cảm.

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS

SẢN PHẨM DƯ KIẾN

- Năng lực ra quyết định: mạnh dạn lựa chọn những cách biểu cảm đã học để trình

Hoạt động 1: Hướng dẫn HS củng cố kiến thức

bày văn nói biểu cảm.

a) Mục tiêu: HS củng cố kiến thức

3. Phẩm chất:

b) Nội dung: Vận dụng sgk, kiến thức GV cung cấp để thực hiện nhiệm vụ.

- HS biết yêu cuộc sống tốt đẹp hiện nay và có ý thức phấn đấu học tập tốt để trở

c) Sản phẩm: Nắm rõ thông tin về tác giả và tác phẩm.

thành người chủ tương lai của đất nước.

d) Tổ chức thực hiện:

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

I. Lý thuyết

- Giáo viên:

? Khái niệm biểu cảm?

- Biểu cảm về sự vật, con

+ Nghiên cứu SGK, SBT, SGV, chuẩn kiến thức kĩ năng, tư liệu tham khảo.

? Hãy nêu cách cách biểu cảm đã học?

người là bộc lộ tình cảm,

+ Chuẩn bị kế hoạch dạy học, thiết bị, phương tiện dạy học.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

thái độ đối với sự vật, con

- Học sinh:

+ Học sinh suy nghĩ tìm ra câu trả lời

người.

+ Đọc kĩ SGK, tài liệu liên quan.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

- Có hai cách biểu cảm: biểu

+ Soạn bài theo hệ thống câu hỏi SGK, chuẩn bị theo hướng dẫn của giáo viên.

+ HS trình bày miệng, HS khác nhận xét đánh giá. cảm trực tiếp và biểu cảm

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

- Là văn bản viết ra nhằm biểu đạt tình cảm, cảm gián tiếp.

A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU

xúc, sự đánh giá của con người đối với thế giới

a) Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho hs tìm hiểu bài

xung quanh và khêu gợi lòng đồng cảm nơi người

b) Nội dung: Thực hiện yêu cầu GV đưa ra

đọc.

c) Sản phẩm: HS trình bày được đúng yêu cầu cảu giáo viên .

- Bước 4: Kết luận, nhận định:

d) Tổ chức thực hiện:

+ GV nhận xét thái độ và kết quả làm việc của

Chiếu cho học sinh video Giáo dục kĩ sống chuyên đề Lòng biết ơn cha mẹ của

HS, chuẩn đáp án.

Thầy Nguyễn Thành Nhân

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

Sau đó hỏi học sinh cảm xúc của em khi nghe thầy Nhân nói

a) Mục tiêu: Hs hoàn thiện kiến thức vừa chiếm lĩnh được; rèn luyện kĩ năng áp

Gv dẫn dắt: Để khơi gợi được sự xúc động trong các em, thầy Nhân đã có cách

dụng kiến thức mới để giải quyết các tình huống/vấn đề trong học tập.

nói rất truyền cảm, sâu sắc. Làm được như vậy, ngoài năng khiếu ra thì thầy đã

b) Nội dung: GV giao nhiệm vụ cho HS trả lời các câu hỏi

phải rèn luyện kĩ năng diễn đạt/ nói trước đám đông rất nhiều. Các em ngồi ở 335

336


c) Sản phẩm: Trả lời các câu hỏi của GV

* Gợi ý cho HS các mẫu chung của bài luyện nói : một kỷ niệm)

d) Tổ chức thực hiện:

* Lưu ý HS :

* Hướng dẫn học sinh xác định lại yêu cầu của đề II. Luyện tập

+ Muốn người nghe hiểu thì người nói phải lập ý - Hồi tưởng về thầy, cô giáo:

b. Thân bài: nhớ lại kỉ niệm về sự chăm

và xây dựng dàn ý sơ lược trước khi luyện nói.

1. Đề bài

và trình bày theo thứ tự ý: ý 1, ý 2...

* Treo bảng phụ có 4 đề bài, gọi hs đọc.

Cảm nghĩ về thầy, cô giáo,

+ Muốn truyền được cảm xúc cho người nghe thì: sóc của thầy cô -> nêu cảm

* Yêu cầu làm đề 1.

những “người lái đò” đưa

Tình cảm phải chân thành, từ ngữ phải chính xác xúc.

? Xác định yêu cầu của mỗi đề?

thế hệ trẻ “cập bến” tương

trong sáng, bài nói phải mạch lạc và đảm bảo tính - Suy nghĩ về hiện tại:

Làm việc cá nhân, trình bày.

lai.

liên kết chặt chẽ.

* Lưu ý:

2. Yêu cầu

?Em hãy nhắc lại yêu cầu trình bày của bài này đến lớp HS khác như

+ Thầy cô dạy hết lớp HS

+ Luyện nói trước lớp là luyện văn nói, yêu cầu - Thể loại: Biểu cảm.

luyện nói trước lớp?

chở

câu văn không quá dài, nội dung không quá nhiều - Đối tượng: Thầy, cô giáo.

Nhắc lại yêu cầu khi trình bày:

“Người lái đò”- người thầy

chi tiết, chỉ cần chọn những chi tiết quan trọng, - Hình ảnh ẩn dụ: “người lái

+ Vị trí đứng nói phù hợp.

đã đa biết bao học sinh “cập

gợi cảm nhất.

đò”, “cập bến”: Vai trò và

những

chuyến

đò.

+ Ngữ điệu nói phù hợp với tâm trạng, cảm xúc bến” tương lai. Bao thế hệ

+ Văn biểu cảm về sự vật con người đòi hỏi phải công lao của người thầy với

cần biểu l+ Nội dung lôi cuốn, hấp dẫn.

HS đã trởng thành.

chú ý đến sự vật, con người một cách đầy đủ, học trò.

+ Mở đầu có thưa gửi, kết thúc có cảm ơn.

+ Vai trò của người thầy rất

phải có sự vật, con người làm nền cho cảm xúc, - Hình thức: Bố cục 3 phần,

- Với HS lắng nghe:

lớn đến sự trưởng thành của

suy nghĩ của mình.

các ý phải được sắp xếp hợp

+ Phải chú ý đến yếu tố hồi tưởng, tưởng tượng, lí, lời văn miêu tả rõ ràng, liên tưởng để biểu cảm.

trong sáng, diễn đạt trôi

của xã hội.

+ Có ý kiến nhận xét về bài văn nói biểu cảm của + Nhớ mãi hình ảnh thầy cô. c. Kết bài:

Các nhóm tổ do tổ trưởng điều khiển mỗi HS - Khẳng định lại tình cảm

3. Dàn ý sơ lược

phải trình bày được một lần trước nhóm -> HS với đối tượng.

* Giới thiệu với HS các đề văn biểu cảm trong a. Mở bài: SGK.

cảm của bạn. bạn sau khi nghe.

+ Tập vận dụng những hình thức biểu cảm như so chảy, tự nhiên, diễn cảm. sánh, lối trùng điệp, hình thức cảm thán.

+ Nghe, lĩnh hội được phần trình bày văn nói biểu mỗi người, đến sự phát triển

- Nêu được đối tượng biểu

nhóm nhận xét chọn ra bài nói, đoạn nói hay nhất (Niềm mong ước, những suy nghĩ về đối tượng) - Kính

* GV yêu cầu HS nhắc lại đề bài GV đã cho cảm.

trình bày trước lớp (10 phút).

chuẩn bị. Chia HS theo nhóm tổ thảo luận, thống - Cảm xúc chung đối với đối

* Cử ra một ban giám khảo chấm điểm cho đại trọng và biết ơn thầy cô,

nhất dàn bài.

diện các tổ theo các tiêu chí của bài nói -> tổng nguyện ra sức học tập

tượng.

Thảo luận, đại diện các nhóm trình bày dàn bài để VD: Nêu hoàn cảnh nảy sinh

hợp điểm số, nhận xét.

4. Thực hành

thống nhất một dàn bài hoàn chỉnh, các nhóm cảm xúc về thầy cô ( có thể

* Bổ sung đánh giá ưu, khuyết điểm.

Cảm nghĩ về thầy cô giáo...

+ Sơ kết giờ luyện nói về nội dung, tinh thần.

- Mở đầu: Tất cả những ai đó

khác bổ sung, sửa chữa.

nhân ngày 20-11; nhớ về 337

338


từng cắp sách tới trường đều

? Chọn một nội dung em tâm đắc nhất trong phần

có những kỷ niệm sâu sắc về

dàn bài, luyện nói cùng bạn ngồi cạnh và nhận xét

mỏi trường, thầy cô, bạn

chéo phần trình bày đó?

bè... Một trong những kỷ

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

niệm sâu sắc nhất để lại cho

+ Học sinh thảo luận, suy nghĩ tìm ra câu trả lời

em nhiều suy nghĩ và tình

và ghi ra giấy nháp.

cảm là...

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

- Nội dung cụ thể của kỷ

-HS đứng tại chỗ trình bày miệng, HS khác nhận

niệm:

xét đánh giá.

+ Ngày đầu bỡ ngỡ thầy cô

-Bước 4: Kết luận, nhận định:

chỉ bảo tận tình.

Giáo viên nhận xét, đánh giá

+ Thầy cô luôn tận tuỵ với

*HƯỚNG DẪN BÀI TẬP VỀ NHÀ

công việc...

* Học bài cũ

-> kính trọng, biết ơn các

- Học, nắm chắc nội dung bài.

thầy cô giáo.

- Hoàn chỉnh các đề sgk: lập dàn ý, luyện nói ở nhà với các bạn hoặc người

- Kỷ niệm sâu sắc nhất.

thân.

- Cảm xúc về cô - người lái

- Đọc tài liệu tham khảo.

đò thầm lặng, người mẹ thứ

* Đối với bài mới

2.

- Nắm được sơ giản về tác giả Đỗ Phủ

5. Đánh giá, nhận xét

- Tìm hiểu và phân tích bố cục bài thơ

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

- Tìm hiểu các phương thức biểu đạt được sử dụng trong các phần bài thơ.

a) Mục tiêu: HS phát hiện các tình huống thực

- Tìm hiểu những nỗi khổ của của nhà thơ được đề cập trong bài thơ.

tiễn và vận dụng được các kiến thức, kĩ năng

- Hiểu giá trị hiện thực của văn bản: phản ánh chân thực cuộc sống của con

trong cuộc sống tương tự tình huống/vấn đề đã

người.

học.

- Giá trị nhân đạo: thể hiện hoài bão cao cả và sâu sắc của đỗ phủ, nhà thơ của

b) Nội dung: GV tổ chức cho HS làm các bài tập

những người nghèo, bất hạnh.

c) Sản phẩm: Đáp án của HS

- Thấy được vai trò và ý nghĩa của yếu tố tự sự và miêu tả trong thơ trữ tình; đặc

d) Tổ chức thực hiện:

điểm bút pháp hiện thực của nhà thơ Đỗ Phủ trong bài thơ.

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

- Sưu tầm tran ảnh liên quan đến bài học: nhóm 3. 339

340


b) Nội dung: Thực hiện yêu cầu GV đưa ra

Tiết: 30

c) Sản phẩm: HS trình bày được đúng yêu cầu cảu giáo viên .

Tiếng Việt:

d) Tổ chức thực hiện:

CHỮA LỖI VỀ QUAN HỆ TỪ I. MỤC TIÊU BÀI HỌC

Tiết trước, ta đã tìm hiểu bài quan hệ từ, tiết này sẽ tìm hiểu bài sữa lỗi về quan

Sau bài học, HS có khả năng:

hệ từ

1. Kiến thức

Hoạt động của giáo viên và học sinh

Sản phẩm dự kiến

Nhận biết được một số lỗi thường gặp khi dùng quan hệ từ và cách sửa lỗi.

Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu các lỗi thường gặp về quan hệ từ.

2. Định hướng phát triển năng lực

a) Mục tiêu: Học sinh tìm hiểu thông tin các lỗi thường gặp về quan hệ từ.

- Năng lực giải quyết vấn đề, sáng tạo, hợp tác, tự quản bản thân.

b) Nội dung: Vận dụng sgk, kiến thức GV cung cấp để thực hiện nhiệm vụ.

- Năng lực giao tiếp, thưởng thức văn học.

c) Sản phẩm: Nắm rõ thông tin về tác giả và tác phẩm.

- Năng lực riêng:

d) Tổ chức thực hiện:

+ Chỉ ra được mục đích sử dụng từ loại: quan hệ từ trong câu, đoạn văn, văn bản.

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

I. Các lỗi thường gặp về quan

+ Lí giải, phân tích được đặc điểm hình thức, chức năng của từ loại quan hệ từ.

- GV chia lớp thành 4 nhóm, đọc ngữ liệu và hệ từ.

+Xác định câu văn đúng hoặc sai (do có hoặc không sử dụng quan hệ từ).

trả lời các câu hỏi.

1. Phân tích ngữ liệu

+ Nhận xét được cách sử dụng các từ loại trong câu văn, đoạn văn, văn bản.

Nhóm 1: Ngữ liệu 1

a. Ngữ liệu 1

+ Tạo lập được một số câu, đoạn văn có sử dụng các quan hệ từ theo yêu cầu.

+ Đọc 2 câu văn ở ngữ liệu và nhận xét nội - Ý hai câu chưa rõ do thiếu

3. Phẩm chất:

dung diễn đạt?

quan hệ từ nối phần trung tâm

- HS biết yêu cuộc sống tốt đẹp hiện nay và có ý thức phấn đấu học tập tốt để trở

+ Vì sao ý hai

với bổ ngữ.

thành người chủ tương lai của đất nước.

câu chưa rõ?

+ C1: sau từ “hình thức”

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

+ Việc dùng thiếu quan hệ từ trong hai câu trên + C2: sau từ “chỉ đúng”, "còn"

1. Giáo viên:

dẫn tới điều gì?

- Chữa lại: Đừng nhìn hình thức

+ Nghiên cứu SGK, SBT, SGV, chuẩn kiến thức kĩ năng, tư liệu tham khảo.

Nhóm 2: Ngữ liệu 2

mà... đối với xã hội xưa, còn

+ Chuẩn bị kế hoạch dạy học, thiết bị, phương tiện dạy học, Cuốn Từ vựng ngữ

+ Xác đình quan hệ ý nghĩa giữa các bộ phận đối với XH ngày nay ...

nghĩa Tiếng việt.

trong từng câu?

2. Học sinh:

+ Từ đó cho biết quan hệ từ "và"," để" trong 2 hệ từ dẫn tới ý câu chưa rõ,

=> Hai câu văn dùng thiếu quan

+ Đọc kĩ SGK, tài liệu liên quan.

ví dụ có diễn đạt đúng quan hệ ý nghĩa giữa thiếu mạch lạc.

+ Soạn bài.

các bộ phận trong câu không? Hãy chữa lại?

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

- GV đặt thêm câu hỏi: Từ việc phân tích em - Quan hệ ý nghĩa.

A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU

có nhận xét gì về từ “và, để”? (Hai từ này + Câu 1 ý tương phản.

b. Ngữ liệu 2

a) Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho hs tìm hiểu bài 341

342


được dùng thích hợp về nghĩa chưa?)

+ Câu 2 ý bổ sung, giải thích.

Nhóm 2: Ngữ liệu 2

+ Câu 1: ... mà còn giỏi về môn

Nhóm 3: Ngữ liệu 3

-> Hai câu sử dụng quan hệ từ

- GV giải thích thêm

văn. Hoặc ..., bạn ấy còn giỏi về

- GV yêu cầu HS đọc 2 câu văn SGK và trả lời: “và, để” không phù hợp

+ Câu 1: Hai bộ phận của câu diễn đạt 2 sự môn văn.

+ Các câu đã có chủ ngữ chưa? Vì sao? Hãy => thay "và" = nhưng, để = vì

việc có hàm ý tương phản: Nhà ở xa trường thì + Câu 2: Nó thích tâm sự với

chữa lại cho đúng?

- Chữa lại:

dễ đến trường muộn, trái lại bao giờ em cũng mẹ nhưng không thích tâm sự

- GV đặt tiếp câu hỏi: Việc dùng thừa quan hệ + Nhà em…nhưng bao giờ…

đến trường đúng giờ. Để diễn đạt ý tương phản với chị.

từ làm cho câu văn như thế nào?

+ Chim sâu…vì nó….

nên dùng từ “nhưng” thay cho từ “và”.

Nhóm 4: Ngữ liệu 4

; Quan hệ từ “và, để” dùng

+ Câu 2 người viết muốn giải thích lí do tại sao với” không có tác dụng liên kết nói chim sâu có ích cho người nông dân. Để với bộ phận nào khác.

- GV yêu cầu HS đọc ngữ liệu, chú ý các từ không thích hợp về nghĩa. ngữ, câu văn in đậm và nhận xét:

; Quan hệ từ “không những,

c. Ngữ liệu 3

diễn đạt ý nghĩa lí do nên dùng từ “vì” thay từ - 4 lỗi thường gặp khi sử dụng

+ Các câu in đậm sai ở đâu? Vì sao? Hãy chữa - Hai câu văn thiếu chủ ngữ vì

“để”.

quan hệ từ:

lại cho đúng?

quan hệ từ “qua” và “về” đã

Nhóm 3: Ngữ liệu 3

+ Thiếu quan hệ từ.

- GV đặt tiếp câu hỏi:

biến chủ ngữ của câu thành một

- HS trả lời. GV chuẩn kiến thức:

+ Dùng quan hệ từ không thích

+ Từ phân tích em hãy cho biết việc dùng quan thành phần khác - trạng ngữ.

* Lưu ý HS cách chữa khác: thêm chủ ngữ, giữ hợp về nghĩa.

hệ từ “không những” và “với” có tác dụng liên - Chữa: bỏ hai quan hệ từ: qua,

nguyên 2 từ đứng đầu: Qua câu...người xưa + Thừa quan hệ từ. cho ta thấy...

+ Dùng quan hệ từ mà không có

- GV đặt câu hỏi kết luận vấn đề: Qua phân - Dùng thừa quan hệ từ

Nhóm 4: Ngữ liệu 4

tác dụng liên kết.

tích 4 phần em hãy cho biết: khi sử dụng quan ; Câu thiếu thành phần, không

- Các câu in đậm sai: C1 dùng quan hệ từ 2. Ghi nhớ: SGK -107

kết không?

về đứng đầu 2 câu.

hệ từ thường mắc phải những lỗi nào?

được hoàn chỉnh.

không những không có tác dụng liên kết 2 ý.

-Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

d. Ngữ liệu 4

C2 Thiếu quan hệ từ nhưng -> không tạo quan

+ Học sinh suy nghĩ tìm ra câu trả lời

- Các câu in đậm sai:

hệ ý nghĩa giữa 2 vế; Dùng quan hệ từ "với"

- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

+ Câu 1: Dùng quan hệ từ

không có tác dụng liên kết; Thiếu từ tâm sự

- GV nhận xét và chuẩn kiến thức

“không những” ý 2 không có

nhắc lại ở vế 2.

Nhóm 1:

tác dụng liên kết bộ phận phía

- Cách chữa: C1: Thay “không những” 2 = mà

; Thiếu quan hệ từ.

sau “giỏi về môn toán” với một

còn, thêm chủ ngữ; C2: Thêm “nhưng” và

+ Thiếu quan hệ từ ở chỗ nào, hãy chữa lại cho bộ phận nào khác trong câu. đúng?

“tâm sự” ý 2.

+ Câu 2: Quan hệ từ “với” ý 2

; Hai câu thiếu quan hệ từ biểu thị ý liên kết chưa tạo ý liên kết. giữa trung tâm với bổ ngữ.

- Bước 4: Kết luận, nhận định: + GV nhận xét thái độ và kết quả làm việc của

- Chữa:

HS, chuẩn đáp án. 343

344


- GV yêu cầu HS đọc ghi nhớ.

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a) Mục tiêu: HS phát hiện các tình huống thực tiễn và vận dụng được các kiến

a) Mục tiêu: Hs hoàn thiện kiến thức vừa chiếm lĩnh được; rèn luyện kĩ năng áp

thức, kĩ năng trong cuộc sống tương tự tình huống/vấn đề đã học.

dụng kiến thức mới để giải quyết các tình huống/vấn đề trong học tập.

b) Nội dung: GV tổ chức cho HS làm các bài tập

b) Nội dung: GV giao nhiệm vụ cho HS trả lời các câu hỏi

c) Sản phẩm: Đáp án của HS

c) Sản phẩm: Trả lời các câu hỏi của GV

d) Tổ chức thực hiện:

d) Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

Bài tập 1,2,3:

- GV nêu yêu cầu: Đặt 2 câu với chủ đề học

III. Luyện tập

tập có dùng quan hệ từ thích hợp? Nhận xét

- Yêu cầu HS thảo luận nhóm (3’) để hoàn Bài 1 thành 3 bài tập SGK – 107.

cách sử dụng quan hệ từ trong hai câu đó?

- Nó ... chuyện từ ...

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

- Chia 3 nhóm mỗi nhóm làm 1 bài tập. Hết - Con ... để cha mẹ mừng. thời gian, các nhóm báo cáo kết quả.

Bài 2

+ Học sinh thảo luận, suy nghĩ tìm ra câu trả

- GV nhận xét, đưa ra đáp án như bảng chính.

- Thay “với” = “như”.

lời và ghi ra giấy nháp.

Bài tập 4:

- Thay “tuy” = “dù”.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

* Sử dụng hình thức trắc nghiệm để giải đáp. - Thay “bằng” = “về, qua”.

-HS đứng tại chỗ trình bày miệng, HS khác

(thảo luận theo bàn => đại diện một HS lên Bài 3

nhận xét đánh giá.

bảng thực hiện. Lớp nhận xét bổ sung và nêu - Dùng thừa quan hệ từ đứng

-Bước 4: Kết luận, nhận định:

mục đích bài tập.

đầu các câu

Giáo viên nhận xét, đánh giá

-> tạo câu thiếu chủ ngữ.

*HƯỚNG DẪN BÀI TẬP VỀ NHÀ

- Chữa: bỏ (đối với, với, qua).

* Đối với bài cũ

Bài 4

- Học, nắm chắc nội dung bài h

- Đúng: a,b,d,h.

- Hoàn chỉnh các bài tập sgk, sách bài tập Ngữ văn.

- Sai:

* Đối với bài mới: Chuẩn bị bài: Xa ngắm thác núi Lư

+ c (bỏ từ cho)

Ngày soạn:

+ e, g (bỏ từ của)

Ngày dạy:

+ i thừa “giá” vì nó chỉ dùng để nêu 1 điều kiện thuận

Tiết Văn bản: Đọc thêm: XA NGẮM THÁC NÚI LƯ

lợi làm giả thiết.

(Vọng Lư sơn bộc bố) Lí Bạch 345

346


ĐÊM ĐỖ THUYỀN Ở BẾN PHONG KIỀU

+ Sưu tầm tranh ảnh, thác nước, một vài tác phẩm thơ Lý Bạch, Trương Kế.

(Phong Kiều dạ bạc)

2. Học sinh:

Trương Kế

+ Đọc kĩ SGK, tài liệu liên quan.

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC

+ Soạn bài theo hệ thống câu hỏi SGK.

Sau bài học, HS có khả năng:

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. Kiến thức

A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU

- HS nắm được sơ giản về tác giả Lý Bạch.

a) Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho hs tìm hiểu bài

- Cảm nhận được vẻ đẹp độc đáo, hùng vĩ, tráng lệ của núi Lư qua cảm nhận đầy

b) Nội dung: Thực hiện yêu cầu GV đưa ra

hứng khởi của thiên tài Lý Bạch, qua đó phần nào hiểu được tâm trạng phóng

c) Sản phẩm: HS trình bày được đúng yêu cầu cảu giáo viên .

khoáng, lãng mạn của nhà thơ.

d) Tổ chức thực hiện:

- Thấy được đặc điểm NT độc đáo trong bài thơ.

- Trung Quốc – đất nước nổi tiếng với những cảnh đẹp thiên nhiên, ẩm thực đa

- Cảm nhận được nét đẹp về nội dung, nghệ thuật trong bài thơ Phong Kiều dạ bạc

dạng và đặc biệt là kho tàng văn học đồ sộ. Hôm nay, cô và các con sẽ cùng

và những thư pháp nghệ thuật truyền thống của thơ Đường mà nhà thơ Trương Kế

nhau tìm hiểu một nhà thơ có thể khẳng định là vĩ đại nhất của TQ đó chính là

đã sử dụng trong bài.

Lí Bạch với tác phẩm Vọng Lư sơn bộc bố và một nhà thơ khác là Trương Kế

2. Định hướng phát triển năng lực

với bài ..

- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy ngôn ngữ.

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

- Năng lực viết sáng tạo.

Hoạt động của GV và HS

Sản phẩm dự kiến

- Tự nhận thức được tình cảm mà tác giả dành cho phong cảnh thiên nhiên quê

Hoạt động 1: GV giới thiệu cho HS tìm hiểu văn bản Xa ngắm thác núi

hương; thấy được ý nghĩa của cuộc sống hoà mình với thiên nhiên, yêu mến thiên

Lư.

nhiên.

a) Mục tiêu: Học sinh tìm hiểu thông tin về tác giả và tác phẩm

- Làm chủ bản thân: tự xác định được tình yêu đối với quê hương đất nước, trách

b) Nội dung: HS vận dụng sgk, kiến thức GV cung cấp để thực hiện nhiệm

nhiệm của cá nhân với việc bảo vệ môi trường thiên nhiên....

vụ, trả lời ra giấy nháp.

3. Phẩm chất:

c) Sản phẩm: Nắm rõ thông tin về tác giả và tác phẩm.

- HS biết yêu cuộc sống tốt đẹp hiện nay và có ý thức phấn đấu học tập tốt để trở

d) Tổ chức thực hiện:

thành người chủ tương lai của đất nước.

NV1 :

I. Giới thiệu chung

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

1. Tác giả :

1. Giáo viên:

- GV yêu cầu HS dựa vào sgk và hiểu biết của - Lí Bạch (701-762).

+ Nghiên cứu SGK, SBT, SGV, chuẩn kiến thức kĩ năng, tư liệu tham khảo.

mình, em hãy giới thiệu đôi nét về tác giả?

- Là nhà thơ nổi tiếng

+ Chuẩn bị kế hoạch dạy học, thiết bị, phương tiện dạy học.

- GV đặt tiếp câu hỏi: Nêu hoàn cảnh ra đời vb?

của Trung Quốc đời

347

348


Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

Đường, được mệnh danh

- GV hướng dẫn H đọc: Đọc phiên âm, dịch

+ Đọc văn bản và trả lời câu hỏi

là “Tiên thi”.

nghĩa, dịch thơ, giọng phấn chấn, hùng tráng, ca

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

2. Tác phẩm

ngợi, ngắt nhịp: 4/3, 2/2/3.

- HS đọc chú thích và trình bày.

- In trong tập thơ Đường,

1 HS đọc lần 1; Lần 2 HS đọc sáng tạo.

- GV chuẩn kiến thức:

tập II.

- GV Đọc mẫu và gọi HS đọc.

* Bổ sung: Ông tính tình phóng khoáng, văn hay,

- HS suy nghĩ trả lời. GV chuẩn kiến thức

võ giỏi, thích uống rượu, đi nhiều nơi, làm thơ rất

- Câu 1: dịch khá chính xác.

nhanh, rất hay.-

- Câu 2: bỏ mất từ “quải” thay bằng từ “treo”.

- HS trả lời. GV chuẩn kiến thức:

- Câu 3,4 dịch khá chính xác.

Bài thơ được Tương Như dịch, trong thơ Đường

-Bước 4: Kết luận, nhận định:

tập II, nhà xuất bản văn học, Hà Nội 1987.

Giáo viên nhận xét, đánh giá

Bước 4: Kết luận, nhận định:

NV1 :

2. Kết cấu, bố cục

Giáo viên nhận xét, đánh giá

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

- Thể thơ: Thất ngôn tứ

Hoạt động 2: Hướng dẫn HS tìm hiểu văn bản Xa ngắm thác núi Lư.

- GV đặt câu hỏi: Bài thơ được viết theo thể thơ tuyệt.

a) Mục tiêu: Học sinh tìm hiểu văn bản

nào?

b) Nội dung: HS vận dụng sgk, kiến thức GV cung cấp để thực hiện nhiệm

- GV đặt câu hỏi:

vụ, trả lời ra giấy nháp.

+ Căn cứ vào nhan đề bài thơ và câu thứ 2 (chú ý

c) Sản phẩm: Đáp án của HS

nghĩa của 2 chữ vọng (trông) và dao (xa), xác

d) Tổ chức thực hiện:

định vị trí đứng ngắm thác nước của tác giả ?

NV1 Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - GV hướng dẫn HS đọc:

- Bố cục: 1-3

+ Vị trí đó có lợi thế như thế nào trong việc phát

II. Hướng dẫn đọc -

hiện những đặc điểm của thác nước?

hiểu văn bản

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

1. Đọc - chú thích

- GV yêu cầu HS so sánh bản dịch thơ và nguyên

+ Đọc văn bản và trả lời câu hỏi

tác chữ Hán?

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

- GV yêu cầu HS tìm hiểu tất cả các từ Hán Việt

- HS suy nghĩ trả lời. GV chuẩn kiến thức

trong bài thơ?

Bài thơ viết bằng chữ Hán theo thể thất ngôn tứ

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

tuyệt ( 4 câu - 7 chữ) - gieo vần 1,2,4.

+ Đọc văn bản và trả lời câu hỏi

- GV bổ sung: Chính vì bản dịch, dịch sang thể

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

thơ khác sẽ làm hạn chế tư tưởng của bài thơ mà 349

350


tác giả muốn gửi gắm.

thơ dịch của Tương Như, ta thấy ý nghĩa của 2 dưới phản quang của ánh

- GV giới thiệu về bố cục bài thơ: Tuy bài thơ

câu thơ như thế nào?

nắng mặt trời: rực rỡ, kì

thuộc thể thơ Đường luật nhưng bố cục bài thơ

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

ảo.

khá độc đáo, không bố cục từng câu hoặc 1/1/1/1

+ Đọc văn bản và trả lời câu hỏi

*

mà có bố cục là 1/3.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

theo: Những vẻ đẹp khác

- GV phân tích thêm:

- HS suy nghĩ trả lời. GV chuẩn kiến thức

nhau của thác nước.

+ Vị trí đứng ngắm thác của nhà thơ: Đây là cảnh

- GV giải thích thêm: Câu thứ nhất phác ra phông

vật được nhìn ngắm từ xa.

nền của bức tranh toàn cảnh trước khi mêu tả vẻ tiền xuyên.

; Điểm nhìn đó không cho phép khắc hoạ cảnh

đẹp của thác nước. Đây là một phông nền đặc - Đứng xa trông dòng

vật 1 cách chi tiết, tỉ mỉ nhưng lại có lợi thế là dễ

biệt: Ngọn núi Hương Lô hiện lên với đặc điểm thác treo cao như dải lụa.

phát hiện được vẻ đẹp của toàn cảnh. Để làm nổi

nổi bật nhất, đặc điểm đó gợi cho người đời phải ; miêu tả từ nét động

bật được sắc thái hùng vĩ của thác nước núi Lư,

đặt tên là Lư Hương

cách chọn điểm nhìn đó là tối ưu.

- GV giải thích: Ở đây, nhà thơ đó miêu tả vẻ đẹp - Phi lưu trực há

-Bước 4: Kết luận, nhận định:

của Hương Lô trong một sự mới lạ đó là miêu tả thiên xích

Giáo viên nhận xét, đánh giá

nó dưới những tia nắng của mặt trời. Và làn hơi - Miêu tả từ nét tĩnh

Hoạt động 3: Hướng dẫn HS phân tích văn bản Xa ngắm thác núi Lư.

nước, phản quang ánh sáng mặt trời đó chuyển chuyển sang nét động.

a) Mục tiêu: HS phân tích văn bản Xa ngắm thác núi Lư.

thành một màu tím vừa rực rỡ, vừa kì ảo.

b) Nội dung: HS vận dụng sgk, kiến thức GV cung cấp để thực hiện nhiệm

- Câu thơ của Tuệ Viên gợi không khí huyền ảo, liệt của thác nước.

vụ, trả lời ra giấy nháp.

còn câu dịch của Tương Như không khí huyền ảo Nghi thị

c) Sản phẩm: Đáp án của HS

đó bị xua tan. Đó cũng là cái khó của người dịch Hà lạc cửu thiên.

d) Tổ chức thực hiện:

thơ chữ Hán.

- Nghi (ngờ), lạc (rơi

Ba

câu

tiếp

- Dao khan bộc bố quải

sang tĩnh. tam

- Gợi tả sức sống mãnh Ngân

NV1

3. Hướng dẫn phân tích

-Bước 4: Kết luận, nhận định:

xuống) – so sánh, phóng

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

3.1. Vẻ đẹp nhìn từ xa

Giáo viên nhận xét, đánh giá

đại, từ ngữ gợi hình, gợi

NV2 :

cảm, gợi sự huyền ảo của

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

vẻ đẹp thác nước.

- GV yêu cầu HS đọc lại câu 1 và trả lời: Câu thơ của thác nước chảy từ thứ nhất miêu tả cái gì?

đỉnh Hương Lô.

- Gv đặt câu hỏi: Trên nền cảnh núi rực rỡ hùng vĩ - Đây là 1 cảnh tượng

- GV đặt tiếp câu hỏi: Ngọn núi Hương Lô được * Câu thơ đầu miêu tả như thế nào?

đó, 1 thác nước hiện ra khác nào 1 dòng sông treo mãnh liệt kì ảo của thiên

Nhật chiếu Hương

- GV yêu cầu: So sánh cách miêu tả ngọn núi Lô sinh tử yên

trước mặt. Lời thơ nào (ở trong 3 bản) đã tạo nên nhiên

Hương Lô trong câu văn của Tuệ Viễn với câu - Toàn cảnh núi HLô

hình ảnh này? 351

352


- GV đặt tiếp câu hỏi: Bản dịch thơ không dịch

mắt nhà thơ, thác nước vốn tuôn trào, đổ ầm ầm

được chữ nào của nguyên tác?

xuống núi đã biến thành dải lụa trắng rủ xuống

- GV đặt câu hỏi:

yên ắng và bất động được treo lên giữa khoảng

+ Dựa vào nghĩa của các từ quải và tiền xuyên,

vách núi và dòng sông. Chữ “quải” đã biến cái

hãy cho biết câu 2 tả cảnh thác nước từ vị trí nào?

động thành tĩnh, biểu hiện một cách hết sức sát

+ Cảnh thác từ trên đỉnh cao được miêu tả như thế

hợp cảm nhận nhìn từ xa về dòng thác. Đỉnh núi

nào?

khói tía mịt mù, chân núi, dòng sông tuôn chảy,

- GV dùng phương pháp đàm thoại gợi mở, đặt

khoảng giữa là thác nước treo cao như dải lụa.

tiếp câu hỏi:

Quả là một bức danh hoạ tráng lệ.

+ Trong các bản phiên âm, dịch nghĩa, dịch thơ,

; Thác chảy như bay đổ thẳng xuống ba nghìn

lời nào diễn tả sức mãnh liệt của thác núi Lư?

thước

+ Câu thơ tả thác nước ở phương diện nào? Nó

Nước bay thẳng xuống ba nghìn thước,

gợi cho ta điều gì?

+ Chữ nào trong lời thơ này được viết với sự táo

+ Nước bay thẳng xuống ba nghìn thước là 1 cảnh

bạo của trí tưởng tượng?

tượng như thế nào?

; Từ phi: bay

- GV đặt tiếp câu hỏi: Cảnh tượng mãnh liệt kì ảo

- HS trả lời. GV chuẩn kiến thức

kích thích trí tưởng tượng của nhà thơ, để ông viết

+ Con số ba nghìn thước có phải là con số chính

tiếp lời thơ hết sức ấn tượng. Đó là lời thơ nào?

xác không? Cách nói đó có tác dụng gì?

- GV: Hai động từ nghi, lạc gợi cho người đọc ảo

; Chỉ là con số ước phỏng hàm ý rất cao - làm

giác gì ? Lời thơ gợi cảnh tượng như thế nào?

tăng thêm độ nhanh, sức mạnh, thế đổ của dòng

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

thác.

+ Học sinh thảo luận, suy nghĩ tìm ra câu trả lời

- Ngỡ là sông Ngân rơi tự chín tầng mây.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

- Tưởng dải Ngân Hà tuột khỏi mây.

- HS suy nghĩ trả lời. GV chuẩn kiến thức

- Con thác treo đứng trước mặt khác nào như con

•

•

Xa nhìn dòng thác treo trên dòng sông phía

sông Ngân Hà từ trên trời rơi xuống.

trước.

Bước 4: Kết luận, nhận định:

Xa trông dòng thác trước sông này.

-Giáo viên nhận xét, đánh giá

; Từ quải.

- GV bình: Nghệ thuật so sánh, phóng đại ở đây

- GV bình: Vì vị trí ở xa ngắm thác nước nên dưới

cũng như phép cường điệu, phóng đại ở 2 câu trên 353

354


có vẻ như vô lí. Song đặt trong văn cảnh, người

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

phong cảnh.

đọc vẫn cảm thấy chân thật, tự nhiên. Vì ngọn núi

+ Đọc văn bản và trả lời câu hỏi

2. Tác phẩm.

Hương Lô có mây mù bao phủ nên nhìn từ xa có

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

- In trong tập thơ Đường,

cảm giác dòng nước như 1 dải lụa treo lơ lửng vắt

-HS trình bày , học sinh khác nhận xét ,

tập I

từ trong mây, từ trên đỉnh trời mà trải xuống, chảy

-GV chuẩn kiến thức

xuống.

-Bước 4: Kết luận, nhận định:

NV2 :

3.2. Tâm hồn thi nhân

Giáo viên nhận xét, đánh giá

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

- Trí tưởng tượng bay

Hoạt động 5: Hướng dẫn HS tìm hiểu văn bản

- GV đặt câu hỏi: Qua đặc điểm cảnh vật được bổng trước cảnh đẹp của

a) Mục tiêu: Học sinh tìm hiểu văn bản

miêu tả, ta có thể thấy những nét gì trong tâm hồn quê hương, đất nước.

b) Nội dung: HS vận dụng sgk, kiến thức GV cung cấp để thực hiện nhiệm vụ,

và tính cách nhà thơ?

- Tình yêu thiên nhiên

trả lời ra giấy nháp.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

đằm thắm.

c) Sản phẩm: Đáp án của HS d) Tổ chức thực hiện:

+ Học sinh thảo luận, suy nghĩ tìm ra câu trả lời Bước 3: Báo cáo, thảo luận: - HS trả lời, GV nhận xét và chuẩn kiến thức. Bước 4: Kết luận, nhận định:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

II. HD Đọc- Hiểu văn bản

- GV hướng dẫn HS đọc:

1. Đọc - chú thích

-Giáo viên nhận xét, đánh giá

- GV yêu cầu HS đọc, tìm hiểu tất cả các từ khó 2. Thể thơ

Hoạt động 4: Hướng dẫn tìm hiểu văn bản Phong kiều dạ bạc

phần chú thích.

a) Mục tiêu: Học sinh tìm hiểu văn bản Phong kiều dạ bạc

- GV đặt câu hỏi: So với phần phiên âm, thì thể - Dịch thơ: Lục bát

b) Nội dung: HS vận dụng sgk, kiến thức GV cung cấp để thực hiện nhiệm

loại phần dịch thơ có gì khác biệt?

vụ, trả lời ra giấy nháp.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

c) Sản phẩm: Đáp án của HS

+ Đọc văn bản và trả lời câu hỏi

d) Tổ chức thực hiện:

- Phiên âm: tứ tuyệt

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

NV1

I. Giới thiệu chung

-HS trình bày , học sinh khác nhận xét ,

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

1. Tác giả: Trương Kế sống

-Đọc cả 3 bản dịch bài thơ: Phiên âm, dịch nghĩa,

- GV yêu cầu HS dựa vào sgk và hiểu biết của vào khoảng giữa thế kỉ VIII,

dịch thơ.

mình, em hãy giới thiệu đôi nét về tác giả Trương là nhà thơ Phong Châu

- Hs suy nghĩ trả lời. GV nhận xét và chuẩn kiến

Kế?

Trung Quốc

thức

- GV đặt tiếp câu hỏi: Nêu xuất xứ văn bản?

- Thơ của ông chủ yếu tả

- GV giải thích thêm:

355

356


•

•

Bản phiên âm là thể thơ tứ tuyệt, nhưng bản

thức

dịch thơ lại là thể thơ lục bát

+ Trăng xế - quạ kêu - sương đầy trời : cảnh tượng

Chính vì bản dịch, dịch sang thể thơ khác sẽ

tĩnh mịch, mông lung sương khói.

làm hạn chế tư tưởng của bài thơ mà tác giả

- Hs suy nghĩ trả lời. GV nhận xét và chuẩn kiến

muốn gửi gắm.

thức

-Bước 4: Kết luận, nhận định: -Giáo viên nhận xét, đánh giá Hoạt động 6: Hướng dẫn HS phân tích

•

Cây phong bên sông, ngọn lửa đèn chài

•

Người : Người lữ khách nằm ngủ …

•

Biện pháp NT: Đối "Giang phong" Đối với “ngư hoả".

a) Mục tiêu: HS phân tích văn bản b) Nội dung: HS vận dụng sgk, kiến thức GV cung cấp để thực hiện nhiệm vụ,

- Hs suy nghĩ trả lời. GV nhận xét và chuẩn kiến

trả lời ra giấy nháp.

thức

c) Sản phẩm: Đáp án của HS

Âm thanh tiếng chuông chùa văng vẳng, ngân nga

d) Tổ chức thực hiện:

lan toả vọng đêm yên tĩnh. Tìm đến thuyền khách,

NV1

3. Hướng dẫn phân tích:

như 1 người bạn làm vợi nỗi cô đơn, đem lại sự

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

* Câu 1: Cảnh tượng tĩnh

bình yên thanh thản cho tâm hồn người lữ khách,

- GV yêu cầu: Đọc câu thơ số 1, câu thơ gồm có mịch, mông lung sương

xua đi nỗi u buồn bao trùm màn đêm trên bến

những hình ảnh nào được nói đến nhận xét cảnh khói.

Phong Kiều.

vật ở câu 1?

* Câu 2: Bức tranh buồn,

; Lấy cái động để tả cái tĩnh, mượn âm thanh để

- GV đặt tiếp câu hỏi: Câu thơ thứ 2 vừa tả cảnh, lạnh lẽo, cô quạnh, mông

truyền hình ảnh. NT đặc sắc trong 2 câu thơ.

vừa tả người em hãy làm rõ điều đó ? Biện pháp lung.

-Bước 4: Kết luận, nhận định:

nghệ thuật đặc sắc trong câu 2 ? Tác dụng của biện * Câu 3,4:

Giáo viên nhận xét, đánh giá

pháp ấy?

- Tiếng chuông chùa: làm

Hoạt động 7: Tổng kết nội dung, nghệ thuật của hai văn bản.

- GV yêu cầu HS: đọc 2 câu sau, chi tiết, hình ảnh vợi cô đơn, đem lại sự bình

a) Mục tiêu: Học sinh biết cách tổng kết nội dung kiến thức bài học

nào nổi bật? Cảm nhận âm thanh tiếng chuông yên, thanh thản cho tâm

b) Nội dung: HS vận dụng sgk, kiến thức GV cung cấp để thực hiện nhiệm vụ,

chùa ?

hồn.

trả lời ra giấy nháp.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

- Lấy động tả tĩnh, lấy âm

c) Sản phẩm: Đáp án của HS

+ Đọc văn bản và trả lời câu hỏi

thanh để truyền hình ảnh.

d) Tổ chức thực hiện:

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

trong đêm đỗ thuyền ở bến

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

- Hs suy nghĩ trả lời. GV nhận xét và chuẩn kiến Phong Kiều.

- GV chia lớp thành 2 nhóm lớn. Hoàn thành phiếu học tập sau trong 5 phút. 357

358


Văn bản

Nghệ thuật

Nội dung

- Biểu cảm gián quê

Ý nghĩa

đang

thao

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

tiếp ;Tả

thức không ngủ

+ Học sinh thảo luận, suy nghĩ tìm ra câu trả lời và ghi ra giấy nháp.

cảnh ngụ tình .

trong

đêm

đỗ

ở

bến

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

thuyền

- HS thảo luận nhóm, hoàn thành phiếu, tráo phiếu, đối chiếu đáp án, sửa chữa,

Phong Kiều.

lưu làm tài liệu học.

-Bước 4: Kết luận, nhận định:

- GV nhận xét và chuẩn kiến thức:

-Giáo viên nhận xét, đánh giá

Văn bản

Nghệ thuật

Nội dung

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

Ý nghĩa

Xa ngắm thác núi - Kết hợp tài tình - Vẻ đẹp nhìn từ Bài thơ khắc họa

a) Mục tiêu: Hs hoàn thiện kiến thức vừa chiếm lĩnh được; rèn luyện kĩ năng áp

Lư

giữa cái thực và xa của thác nước được vẻ đẹp kì vĩ,

dụng kiến thức mới để giải quyết các tình huống/vấn đề trong học tập.

cái ảo, thể hiện chảy

b) Nội dung: GV giao nhiệm vụ cho HS trả lời các câu hỏi

từ

đỉnh mạnh

cảm giác kì diệu Hương Lô.

thiên

mẽ

của

nhiên

và

do hình ảnh thác - Tâm hồn thi tâm hồn phóng

d) Tổ chức thực hiện:

nước

gợi

lên nhân.

khoáng, bay bổng

Bài tập trắc nghiệm: Hãy khoanh

trong

tâm

hồn

của nhà thơ Lí

tròn chữ cái trước câu trả lời em cho

Bạch.

là đúng.

lãng mạn Lí Bạch. - Sử dụng biện

Câu 1: Chủ đề của bài thơ "Xa ngắm

pháp

thác núi Lư" là gì?

so

sánh,

A. Cảnh đẹp hùng vĩ của thác núi

phóng đại. -

Liên

Lư.

tưởng,

tưởng tượng sáng

B. Tâm hồn hoà nhập với thiên

tạo.

nhiên của nhà thơ

- Sử dụng ngôn

C. Cảnh thác núi Lư trong sự tưởng

ngữ

tượng phóng khoáng của thi nhân.

giàu

hình

D. Những xúc cảm trước cảnh đẹp

ảnh. Phong Kiều dạ bạc

c) Sản phẩm: Trả lời các câu hỏi của GV

- Âm điệu trầm Bài thơ thể hiện Tình buồn, NT đối - Từ cảm.

một

cách

yêu

thiên

sinh nhiên và những

ngữ gợi động cảm nhận cảm nhận tinh tế

của núi Lư Câu 2: Nhà thơ Lý Bạch được mệnh danh là gì? A. Thánh thơ

của 1 khách xa của tác giả. 359

360


B. Thần thơ

trong bài thơ Xa ngắm thác núi Lư là

C. Tiên thơ

A. êm đềm, thần tiên.

D. Tất cả đều đúng

vĩ, tĩnh lặng.

Câu 3: Lí Bạch đã chọn điểm nhìn

B. tráng lệ, kì ảo.

như thế nào để quan sát thác nước?

thơ mộng.

A. Từ trên cao nhìn xuống

Câu 8: Qua bài thơ Xa ngắm thác

B. Từ xa nhìn lại

núi Lư, em biết được điều gì về Lí

C. Đứng gần bên dòng thác

Bạch?

D. Từ dưới nhìn lên trên đỉnh thác

A. Một tâm hồn mơ mộng yêu dân,

Câu 4: Bài thơ "Xa ngắm thác núi

thương nước, say đắm thiên nhiên.

Lư" được viết theo thể thơ nào?

B. Sự quan sát tinh tế, tình cảm bạn

A. Thất ngôn bát cú

bè thắm thiết của tâm hồn đa cảm.

B. Ngũ ngôn tứ tuyệt

C. Một con người luôn ao ước mơ

C. Ngũ ngôn bát cú.

mộng thiên nhiên, tìm cách lánh xa

D. Thất ngôn tứ tuyệt

cõi đời thực.

Câu 5:Nhà thơ Lí Bạch sống d ưới

D. Sự quan sát tinh tế, tình yêu thiên

triều đại nào của Trung Quốc?

nhiên đằm thắm và tâm hồn phóng

A. Thời Tam quốc.

túng của tác giả.

C. Thời nhà

D. hiền hòa,

Câu 9: Điểm nhìn của tác giả đối với

Đường. B. Thời nhà Tống

C. hùng

D. Thời nhà

toàn cảnh núi Lư trong bài thơ Xa

Lương.

ngắm thác núi Lư là:

Câu 6: Trong bài thơ Xa ngắm thác

A. trên đỉnh núi Hương Lô.

núi Lư, tác giả đã ví dòng thác với

C. đứng nhìn từ xa.

cảnh vật nào?

B. ngay dưới chân núi Hương

A. Đám mây trên bầu trời.

Lô.

C. Dải Ngân Hà tuột khỏi mây.

D. trên con thuyền xuôi dòng sông

B. Ngọn núi Hương Lô.

Câu 10: Trong bài thơ Xa ngắm thác

D. Con rồng từ trên trời bay xuống.

núi Lư, ví dòng thác với dải Ngân

Câu 7: Vẻ đẹp của bức tranh núi Lư

Hà, tác giả Lí Bạch muốn thể hiện 361

362


điều gì?

- Học bài nắm được nội dung, nghệ thuật hai bài thơ.

A. Ngẫu nhiên ví von, không có ý

- Hoàn thành các bài tập được giao.

định gì.

- Thuộc các yếu tố Hán Việt trong bài Xa ngắm thác núi Lư.

B. Ca ngợi vẻ đẹp kì vĩ của dòng

Ngày soạn:

thác.

Ngày dạy: Tiết: 31

C. Bắt chước người khác, phải so

Văn bản:

sánh trong thơ.

CẢM NGHĨ TRONG ĐÊM THANH TĨNH

D. Thể hiện sự hoang tưởng của

(Tĩnh dạ tứ)

mình khi nhìn thác.

Lí Bạch

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a) Mục tiêu: HS phát hiện các tình huống thực tiễn và vận dụng được các kiến

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC

thức, kĩ năng trong cuộc sống tương tự tình huống/vấn đề đã học.

Sau bài học, HS có khả năng:

b) Nội dung: GV tổ chức cho HS làm các bài tập

1. Kiến thức

c) Sản phẩm: Đáp án của HS

- Cảm nhận được tình yêu quê hương được thể hiện một cách chân thành, sâu sắc

d) Tổ chức thực hiện:

của Lí Bạch.

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

- Thấy được nghệ thuật đối và vai trò của câu kết trong bài thơ.

GV nêu câu hỏi cho học sinh trả lời

- Hiểu được hình ảnh ánh trăng - vầng trăng tác động tới tâm tình nhà thơ.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

2. Định hướng phát triển năng lực

+ Học sinh suy nghĩ tìm ra câu trả

- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy ngôn ngữ.

lời

- Năng lực viết sáng tạo.

+ Giáo viên: hướng dẫn đọc, đọc

- Năng lực nhận thức: tự nhận thức được tình cảm mà tác giả dành cho quê

mẫu.

hương; thấy được ý nghĩa của quê hương đối với cuộc đời mỗi con người.

- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

- Năng lực làm chủ bản thân: tự xác định được tình yêu đối với quê hương đất

+ HS trình bày miệng, HS khác nhận

nước, trách nhiệm của cá nhân với việc xây dựng quê hương, đất nước ngày càng

xét đánh giá.

giàu đẹp.

- Bước 4: Kết luận, nhận định:

3. Phẩm chất:

+ GV nhận xét thái độ và kết quả

- HS biết yêu cuộc sống tốt đẹp hiện nay và có ý thức phấn đấu học tập tốt để trở

làm việc của HS, chuẩn đáp án.

thành người chủ tương lai của đất nước. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

* HƯỚNG DẪN BÀI TẬP VỀ NHÀ * Học bài cũ 363

364


- Giáo viên:

c) Sản phẩm: Nắm rõ thông tin về tác giả và tác phẩm.

+ Nghiên cứu SGK, SBT, SGV, chuẩn kiến thức kĩ năng, tư liệu tham khảo.

d) Tổ chức thực hiện:

+ Chuẩn bị kế hoạch dạy học, thiết bị, phương tiện dạy học.

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

+ Sưu tầm một số bài thơ của Lí Bạch.

- Dựa vào phần chú thích SGK, hãy nêu những hiểu 1. Tác giả :

- Học sinh:

biết của em về tác giả?

+ Đọc kĩ SGK, tài liệu liên quan.

- Dựa vào hiểu biết về nhà thơ, em hãy cho biết bài thơ nhà thơ nổi tiếng của

+ Soạn bài theo hệ thống câu hỏi SGK.

ra đời trong hoàn cảnh nào và tâm trạng nhà thơ như thế Trung

I. Giới thiệu chung - Lí Bạch (701- 762), Quốc

đời

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

nào?

Đường.

A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

- Thích rượu, thơ,

a) Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho hs tìm hiểu bài

+ Học sinh suy nghĩ tìm ra câu trả lời

ngao du.

b) Nội dung: GV cho HS quan sát hình ảnh ánh trăng và hỏi học sinh: Hình ảnh

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

2. Tác phẩm

này là gì và nó gợi cho con điều gì ?

- HS đọc chú thích và trình bày.

- Sáng tác lúc Lí Bạch

c) Sản phẩm: HS bộc lộ

- GV chuẩn kiến thức:

xa quê.

d) Tổ chức thực hiện:

- Yêu cầu HS nhắc lại những nét chính về tác giả và nêu - Bài thơ do Tương

- GV dẫn dắt: Nếu như với thiếu nhi, đặc biệt là các bạn ở vùng quê, thì ánh

những hiểu biết về tác giả có liên quan đến văn bản Như dịch, in trong thơ

trăng luôn chứa đựng điều gì đó thật tuyệt vời, gắn với những kỉ niệm ngọt ngào

(thích ngao du, xa quê, nhớ nhà -> làm thơ gửi gắm tình Đường -Tập II (1987).

của tuổi thơ các con, và dưới ánh trăng này, gia đình sẽ đoàn viên, quây quần

cảm).

bên nhau. Khi đó, vầng trăng còn tượng trưng cho sự đoàn tụ. Nhưng đối với

Trả lời theo tài liệu đã chuẩn bị.

những người con phải rời xa quê hương, liệu rằng khi nhìn thấy ánh trăng này

- GV bình: Xa quê, gửi nỗi nhớ về quê hương trong đêm

trên bầu trời cao thăm thẳm, trong đêm thanh vắng ở nơi đất khách quê người thì

trăng buồn vắng, cô đơn.

họ sẽ cảm thấy thế nào?

- GV bổ sung: Ông để lại -> 1000 bài thơ: Thiên nhiên

Chúng ta sẽ giải mã cảm xúc này bằng việc tìm hiểu bài thơ Tĩnh dạ tư của Lí

tráng lệ, trăng và rượu, tình bằng hữu, tình cố hương,

Bạch nhé

lòng khát khao tự do được diễn tả qua những vần thơ

B.HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

lãng mạn, tràn đầy hùng tâm, tráng chí của một thi nhân

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

SẢN

PHẨM

DỰ

KIẾN

kiếm khách. “Xa ngắm thác núi Lư”, “Đường đi khó”, “Cảm nghĩ...” là những bài thơ tuyệt tác của Lí Bạch

Hoạt động 1: GV giới thiệu cho HS về tác phẩm, tác giả.

cho thấy một tâm hồn tuyệt đẹp. Cảm hứng chủ đạo của

a) Mục tiêu: Học sinh tìm hiểu thông tin về tác giả và tác phẩm

bài thơ là nỗi buồn nhớ cố hương sâu lắng.

b) Nội dung: Vận dụng sgk, kiến thức GV cung cấp để thực hiện nhiệm vụ.

Bước 4: Kết luận, nhận định: 365

366


+ GV nhận xét thái độ và kết quả làm việc của HS,

- GV: Trong bài thơ "Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh” - Bố cục: 2-2.

chuẩn đáp án.

tiếng thứ 2 - 4 của câu 2-3 có đối nhau không?

Hoạt động 2: Hướng dẫn HS tìm hiểu văn bản

- GV: Đặc điểm của thơ cổ thể?

a) Mục tiêu: Học sinh tìm hiểu văn bản

- GV: PTBĐ của bài thơ? Đặc điểm của PTBĐ ấy?

b) Nội dung: HS vận dụng sgk, kiến thức GV cung cấp để thực hiện nhiệm vụ,

- GV: Tìm những chữ quen thuộc em vẫn dùng để ghép

trả lời ra giấy nháp.

từ Hán Việt?

c) Sản phẩm: Đáp án của HS

- GV: Em có tán thành ý kiến đó không? Vì sao ?

d) Tổ chức thực hiện:

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

NV1 :

II. Đọc -

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

bản

hiểu văn

+ Đọc văn bản và trả lời câu hỏi Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

- GV hướng dẫn HS đọc: Giọng chậm, buồn để thể hiện 1. Đọc - chú thích

- HS trả lời. GV nhận xét, bổ sung

được tình cảm nhớ quê của tác giả, nhịp 2/3

+ Thơ : Ngũ ngôn tứ tuyệt.

- GV Giải nghĩa yếu tố HV (bảng phụ).

+ Đặc điểm: 4 câu, mỗi câu 5 tiếng. Nhịp 2/3, thanh của

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

chữ thứ hai và chữ thú tư trong một câu phải ngược

+ Đọc văn bản và trả lời câu hỏi

nhau (phân minh), trong một liên (cặp câu), thanh của

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

chữ thứ hai và chữ thứ tư trong câu trên phải ngược với

- HS Đọc chú thích.

thanh của chữ tương ứng câu dưới.

- GV Hướng dẫn HS so sánh bản dịch thơ với bản phiên

- GV giảng: Bìa thơ Tĩnh dạ tư không thế. Trong câu

âm chữ Hán để thấy được trong bản dịch thơ, người

thứ hai của bài Cảm nghĩ..., chữ thứ hai và tư đề là trắc

dịch đã thêm hai chữ rọi và phủ làm cho ý nghĩa câu thơ

(thị, thượng); trong câu thứ 3, chữ thứ hai và thứ tư đều

bị thay đổi. Vì thế, khi phân tích phải nắm được bản

là bằng (đầu, minh); trong câu 3, 4, cả hai chữ thứ hai

phiên âm và dịch nghĩa để cảm thụ thơ cho đúng.

đều bằng (đầu, đầu). Không theo những quy định chặt

-Bước 4: Kết luận, nhận định:

chẽ niêm luật đối như thơi Đường luật đã học -> thể thơ:

Giáo viên nhận xét, đánh giá

Ngũ ngôn tứ tuyệt cổ thể.

NV2 :

2. Kết cấu, bố cục

- GV: Giải thích theo chú thích (SGK-124).

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

- Thể thơ: ngũ ngôn tứ

- GV giới thiệu về thể thơ cổ thể: Một thể thơ trong đó

- GV: Đối chiếu với bài "Tụng giá hoàn kinh sư" đó học tuyệt cổ thể.

mỗi câu thường có 5 hoặc 7 chữ, song không bị những

bài thơ có đặc điểm nào giống về thể thơ? Thể thơ này - PTBĐ: Miêu tả +

quy tắc chặt chẽ về niêm, luật và đối ràng buộc.

cần những đặc điểm gì?

- HS trả lời. GV bổ sung: Biểu cảm -> bày tỏ cảm xúc,

biểu cảm. 367

368


khơi gợi cảm xúc trong lòng người đọc -> thơ trữ tình.

Giáo viên nhận xét, đánh giá

- GV giảng: Bài thơ có 23 tiếng nhưng thực chất chỉ có

Hoạt động 3: Hướng dẫn HS phân tích văn bản

19 tiếng (vì có 4 chữ dùng 2 lần). Trong 19 chữ còn lại

a) Mục tiêu: HS phân tích văn bản

rất quen thuộc, đều trở thành yếu tố Hán Việt.

b) Nội dung: HS vận dụng sgk, kiến thức GV cung cấp để thực hiện nhiệm vụ,

Dựa vào:

trả lời ra giấy nháp.

+ Tĩnh: Bình tĩnh, Tĩnh tâm, Yên tĩnh, Tĩnh mịch, Tĩnh

c) Sản phẩm: Đáp án của HS

tại.

d) Tổ chức thực hiện:

+ Tứ: Ý tứ, lao tâm khổ tứ.

NV1

3. Phân tích

+ Dạ: Dạ hội, dạ khúc, dạ hương.

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

3.1. Hai câu thơ đầu

+ Quang: quang minh, quang cảnh.

- GV đặt câu hỏi:

- Tư thế: nằm trên

- GV bình:

+ Nêu nội dung 2 câu thơ đầu ?

giường.

- Ngay từ đầu bài thơ, chúng ta đã thấy sự gần gũi, quen

+ Cách dùng từ "sàng"(giường) giúp người đọc hình - Trạng thái: không

thuộc mặc dù đó là bài thơ của nhà thơ Trung Quốc đời

dung ntn về tư thế và trạng thái của nhà thơ?

Đường.

- GV: Nếu thay từ sàng bằng từ án (bàn) thì ý nghĩa câu - Nghi thi (ngỡ là) –

- Bài thơ được đánh giá "Bài thơ có khuôn khổ nhỏ

thơ sẽ thay đổi như thế nào?

nhất, ngôn từ đơn giản tinh khiết nhất song cũng là bài

-GV: Chữ nào trong 2 câu thơ đầu diễn tả tâm trạng -> Trạng thái ngỡ

thơ có ma lực lớn nhất, được truyền tụng rộng rãi nhất”.

trằn trọc, nửa tỉnh, nửa mơ của tác giả?

- GV giảng: Có người nói rằng trong bài “Tĩnh dạ tứ”,

- GV: Nghi thị thuộc từ loại nào, nó có tác dụng biểu sáng mặt đất ngỡ như

hai câu đầu thuần tuý tả cảnh, hai câu sau thuần tuý tả

đạt trạng thái, tâm lý ntn và ánh trăng ở đây được cảm sương -> gợi vẻ đẹp

tình.

nhận ra sao?

-Hai câu đầu, hai câu cuối không phải là tả cảnh hay tả

- GV đặt câu hỏi: Sự cảm nhận của 2 nhà thơ có đặc tĩnh.

tình thuần tuý vì trong cảnh vẫn có suy tư, cảm nghĩ của

điểm gì khác nhau?

con người, chủ thể vẫn là con người, còn ánh trăng chỉ

- GV: Cách cảm nhận trăng ngỡ là sương mặt đất gợi khoải, nỗi buồn, dáng

là đối tượng biểu cảm

cho ta thấy điều gì về tâm hồn tác giả?

hình trăn trở, thao thức

=> Trong cảnh có tình, trong tình có cảnh -> tìm hiểu

Tự trình bày.

của kẻ li hương.

mối quan hệ giữa cảnh và tình.

- GV : Hai câu thơ đầu chỉ thuần tuý tả cảnh hay vừa tả

- GV: Bây giờ chúng ta đi tìm hiểu bài thơ theo bố cục

cảnh, vừa tả tình?

2/2.

-GV: Em có nhận xét gì về cách dùng từ ngữ giữa bản

-Bước 4: Kết luận, nhận định:

dịch thơ và bản phiên âm? 369

ngủ được. Động từ. ngàng:

trăng

chiếu

dịu êm, mơ màng, yên -> Tâm trạng khắc

370


Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

NV2 :

3.2. Hai câu thơ cuối

+ Đọc văn bản và trả lời câu hỏi

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

- Hành động :

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

- GV: Hai câu thơ đầu vừa tả cảnh, vừa tả tình, còn 2 + Cử đầu -> hướng

- HS trả lời.

câu cuối thì sao?

Tác giả nằm trên giường ở trạng thái nằm mà không ngủ

- GV: Hai câu cuối dịch sát với phiên âm chưa? (chính + Đê đầu -> hướng nội

nhìn thấy ánh trăng sáng đầu giường

xác, sát)

=> Cảm nhận về ánh trăng.

- GV: Theo em ý nào được tiếp tục nói đến ở 2 câu dưới trĩu

- GV định hướng: ý nghĩa câu thơ sẽ khác vì tác giả

và 2 câu dưới ý thơ được chuyển hướng như thế nào?

người đọc sẽ nghĩ tác giả đang ngồi đọc sách -> không

- GV: Đó là những hình động nào? Chỉ ra ý nghĩa của - Biểu cảm trực tiếp.

thấy được tâm trạng trằn trọc, không ngủ được của nhà

những hành động ấy?

thơ.

- GV: Giải thích từ "cố hương"? Đây là cách gọi của < cúi

- GV bình: Đêm càng về khuya càng trở nên yên tĩnh,

những người có hoàn cảnh ntn?

không gian bốn bề vắng lặng, nhà thơ chợt tỉnh giấc

- GV: Tâm trạng nhớ cố hương được tác giả bộc lộ trực khắc khoải trong lòng

thấy mình nằm dưới ánh trăng. Trăng sáng quá chuyển

tiếp hay gián tiếp? Từ ngữ nào thể hiện điều đó?

thành màu trắng giống như sương là một điều có thật

- GV: Tuy không phải là bài thơ Đ.luật "Tĩnh dạ tứ" hương thiết tha, sâu

mà trước Lí Bạch mấy trăm năm, nhà thơ Tiêu Cương

cũng sử dụng phép đối ? Tìm phép đối ? Tác dụng?

nặng của tác giả.

đã cảm nhận được Dạ nguyệt tự thu sương (trăng đêm

- GV: Phép đối có tác dụng gì ?

- Động từ: vọng, nghi,

cũng giống như sương thu). Hình như trăng đã đánh

- GV: Chỉ ra các động từ trong bài và tìm chủ ngữ của cử, đê, tư -> tạo sự

thức thi nhân dậy. Thật chủ động, trăng đến khơi gợi

hành động ở bài thơ?

một nguồn thơ và trăng là chất liệu tạo nên nguồn thơ

- GV: Hãy phục hồi chủ ngữ và nhận xét chủ ngữ duy của cảm xúc.

dào dạt.

nhất ở đây là ai? Điều đó có tác dụng gì đối với những

- GV bổ sung: Tiêu Cương miêu tả ánh trăng bằng thị

suy tư, cảm xúc của bài thơ?

giác và phép so sánh. Còn Lý Bạch cảm nhận bằng thị

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

giác và suy nghĩ nội tâm.

+ Đọc bài thơ và trả lời câu hỏi

-Bản dịch thơ đã đưa thêm 2 từ: rọi và phủ vào, làm cho

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

người đọc có cảm giác 2 câu thơ chỉ tả cảnh và ý vị trữ

- HS trả lời, GV nhận xét và chuẩn kiến thức.

tình của chủ thể có phần mờ nhạt đi.

-Câu thơ thứ 3 trong bài thơ có tác dụng như 1 bản lề

-Bước 4: Kết luận, nhận định:

tiếp nối 2 câu trên với câu dưới.

Giáo viên nhận xét, đánh giá.

+ Ý ánh trăng sáng được tiếp nối ở 2 câu dưới tạo sự 371

ngoại -> ngắm trăng. -> tâm trạng suy tư nặng,

nhớ

cố

hương. - Phép đối: ngẩng > -> Nỗi nhớ quê vẫn =>

Tình

yêu

quê

thống nhất, liền mạch

372


liên kết.

+ Chủ ngữ đều bị lược bỏ.

+ Hai câu cuối chuyển sang hành động khác.

Chủ ngữ duy nhất là: Từ xưng hô của chủ thể trữ tình -

+ Cử đầu vọng minh nguyệt.

> tạo tính thống nhất, liền mạch của cảm xúc trong bài

+ Đê đầu tư cố hương.

thơ.

- GV định hướng:

- GV bổ sung thêm: Việc lược bỏ các chủ ngữ cũng có

+ Hành động cử đầu -> hướng ngoại ngắm trăng sáng

thể xem chủ thể trữ tình là Lí Bạch nhưng cũng có thể là

một hành động tất yếu để kiểm nghiệm điều mà câu thơ

những người khác có cùng tâm trạng -> Tính chất điển

thứ 2 đã đặt ra: Sương hay trăng? Ánh mắt của Lí Bạch

hình của những cảm xúc trong thơ trữ tình, yếu tố tạo

chuyển từ trong ra ngoài, từ mặt đất -> bầu trời, từ chỗ

nên sức cộng hưởng lớn của thơ.

chỉ thấy ánh trăng -> nhìn rõ trăng sáng.

- GV: Có thể nói bài thơ Tĩnh dạ tứ của Lí Bạch là bài

+ Hành động đê đầu -> hành động hướng nội thể hiện

thơ tuyệt bút. Tác giả đã rất tinh tế lấy ngoại cảnh là ánh

tâm trạng suy tư của con người: nhớ cố hương

trăng miền đất lạ để gửi trọn tâm tình: nỗi buồn nhớ quê

-Cố: cũ; hương: quê hương -> cách gọi của những người

hương. Ai đã từng trải qua nhiều năm tháng xa quê, ai

có hoàn cảnh sống xa quê hương -> luôn nhớ quê

đã từng mang một tâm hồn yêu trăng hẳn sẽ bồi hồi xúc

hương.

động khi đọc bài thơ thấm đẫm nỗi niềm nhớ thương

- GV bình: Một ánh trăng bất chợt -> gợi nhớ cố hương,

này.

hình ảnh ánh trăng là biểu tượng cho quê hương, gợi

-Bước 4: Kết luận, nhận định:

nhớ quê hương => đó là một đề tài, chủ đề phổ biến

Giáo viên nhận xét, đánh giá

trong thơ nói riêng, thơ cổ nói chung.

- GV bình: Nếu ở 2 câu trên, nhà thơ tả ngoại cảnh

* Hướng dẫn HS so sánh về mặt từ loại, các chữ tương

trước, nội tâm sau, thì đến đây, cảnh và tình, cử chỉ và

ứng ở 2 câu cuối để bước đầu hiểu về phép đối, phân

tâm trạng hài hoà đan xen không thể tách bạch. Đang

tích tác dụng của phép đối trong việc biểu hiện tình cảm

“cúi đầu” nhìn đất, nhớ quê, rồi ngẩng đầu” nhìn trăng

quê hương của tác giả:

sáng” để cố xua đi, để vợi bớt nỗi nhớ, thì nỗi nhớ bỗng

+ Số lượng câu chữ bằng nhau, cấu trúc ngữ pháp giống

trở lại, ngập tràn con tim, nên đành lại cúi đầu nhớ “cố

nhau, từ loại các chữ tương ứng trong 2 câu cũng giống

hương”. Nói khác đi, trong cái đêm thanh tĩnh ấy, trăng

nhau.

rất sáng, rất đẹp nhưng lòng người không thể vui với

-> Tình yêu quê hương thiết tha, trĩu nặng của tác giả.

trăng đc, mà trái lại, dù ngẩng đầu nhìn trăng, hay cúi

+ Có 5 ĐT: nghi (ngỡ), cử (ngẩng), đê (cúi), tư (nhớ),

đầu nhìn đất thì nỗi nhớ quê vẫn khắc khoải trong lòng.

vọng (ngắm).

Hai tư thế "ngẩng đầu - cúi đầu", 2 tâm trạng nhìn 373

374


(vọng), nhớ (tư), 2 hình ảnh sóng đôi: Trăng sáng và cố

+ Có tài làm thơ, thơ hay, ngắn gọn, cô đúc, lời ít, ý đối với quê hương da

hương đã góp phần thể hiện sâu sắc tình cảm yêu quê

nhiều.

hương, nhớ quê hương của tác giả. Chỉ trong một

- Bình: Trong cái đêm thanh tĩnh ấy, trăng rất sáng, rất tâm hồn, tình cảm của

khoảnh khắc đã động mối tình quê, đủ thấy bình thường,

đẹp nhưng lòng người không thể vui với trăng được mà người xa quê.

tình cảm đó thường trực và sâu nặng biết bao!

trái lại dù ngẩng đầu nhìn trăng, hay cúi đầu nhìn đất thì 4.3. Ghi nhớ (SGK-

Hoạt động 4: Hướng dẫn HS tổng kết bài

nỗi nhớ quê vẫn khắc khoải trong lòng.

a) Mục tiêu: Học sinh biết cách tổng kết nội dung kiến thức bài học

Đỗ Phủ đã từng viết:

diết, sâu nặng trong

b) Nội dung: HS vận dụng sgk, kiến thức GV cung cấp để thực hiện nhiệm vụ,

“Lộ tòng kim dạ bạch

trả lời ra giấy nháp.

Nguyệt thị cố hương minh”

c) Sản phẩm: Đáp án của HS

(Sương từ đêm nay trắng xoá

d) Tổ chức thực hiện:

Trăng là ánh sáng của quê nhà)

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

-Bước 4: Kết luận, nhận định:

4. Tổng kết

-Giáo viên nhận xét, đánh giá

- GV: Khái quát những nét đặc sắc về giá trị nghệ thuật 4.1. Nghệ thuật của bài thơ?

- Xây dựng hình ảnh

- Đọc ghi nhớ.

- GV: Qua 2 bài thơ xa ngắm thác núi Lư và Cảm nghĩ gần giũ, ngôn ngữ tự

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

trong đêm thanh tĩnh, em hiểu thêm gì về tâm hồn và tài nhiên, bình dị.

a) Mục tiêu: Hs hoàn thiện kiến thức vừa chiếm lĩnh được; rèn luyện kĩ năng áp

năng của Lí Bạch?

- Sử dụng biện pháp

dụng kiến thức mới để giải quyết các tình huống/vấn đề trong học tập.

- GV: Vì sao tác giả nhìn trăng sáng lại gợi nỗi nhớ

đối ở câu 3, 4 (số

b) Nội dung: GV giao nhiệm vụ cho HS trả lời các câu hỏi

quê? (Dựa vào chú thích - sgk-124).

lượng các tiếng bằng

c) Sản phẩm: Trả lời các câu hỏi của GV

? Nhan đề của bài thơ là Tĩnh dạ tứ (Cảm nghĩ trong nhau, cấu trúc cú phấp,

d) Tổ chức thực hiện:

đêm thanh tĩnh), vậy cảm nghĩ mà tác giả muốn thể hiện từ loại của các chữ ở

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

III. Luyện tập

trong bài thơ là cảm nghĩ gì ?

các vế tương úng với

- GV: Em hãy chỉ ra các động từ có trong bài thơ ? Và - Động từ: Nghi, cử,

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

nhau).

chỉ ra vai trò liên kết ý thơ của nó ? Tìm CN cho các ĐT vọng, đê, tư (ngỡ,

+ Học sinh thảo luận, suy nghĩ tìm ra câu trả lời và ghi 4.2. Nội dung – ý

ấy ? Chúng bị lược bỏ nhằm mục đích gì ?

ngẩng, nhìn, cúi, nhớ) - CN là nhân vật trữ

ra giấy nháp.

nghĩa

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

- ND: Nỗi nhớ quê

+ Học sinh thảo luận, suy nghĩ tìm ra câu trả lời và ghi tình (nhà thơ) bị tỉnh

- Lí Bạch :

khắc khoải trong lòng

ra giấy nháp.

lược. Đó là điều tạo

+ Yêu thiên nhiên, gần gũi với thiên nhiên.

người xa quê.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

nên sự thống nhất, liền

+ Nặng tình với quê hương và yêu quê hương tha thiết.

- Ý nghĩa vb: Nỗi lòng

-HS đứng tại chỗ trình bày miệng, HS khác nhận xét mạch của các câu thơ,

375

376


bài thơ.

đánh giá.

D. Đang đi dạo dưới ánh trăng trong đêm thu lạnh.

-Bước 4: Kết luận, nhận định:

Câu 4.Nhà thơ sử dụng những động từ nào để diễn tả

Giáo viên nhận xét, đánh giá

hành động, trạng thái của nhân vật trữ tình trong bài thơ

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

Tĩnh dạ tứ (Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh)?

a) Mục tiêu: HS phát hiện các tình huống thực tiễn và vận dụng được các kiến

A. Nghi, cử, vọng, đê, tư.

thức, kĩ năng trong cuộc sống tương tự tình huống/vấn đề đã học.

vọng, đê, tư.

b) Nội dung: GV tổ chức cho HS làm các bài tập

B. Nghi, thượng, vọng, minh, tư.

c) Sản phẩm: Đáp án của HS

quang, thượng, vọng, tư.

d) Tổ chức thực hiện:

Câu 5.Nội dung nào thể hiện rõ nhất trong bài Cảm nghĩ

Bài tập trắc nghiệm

trong đêm thanh tĩnh của Lí Bạch?

Câu 1.Chủ đề của bài thơ Cảm nghĩ trong đêm thanh

A. Bài thơ thể hiện tài năng sáng tác của tác giả.

tĩnh là gì?

B. Bài thơ là sự hồi tưởng về quê hương.

A. Tức cảnh sinh tình (trước cảnh sinh tình)

C. Bài thơ tràn ngập ánh trăng, thể hiện sự lãng mạn của

B. Vọng nguyệt hoài hương. (trông trăng nhớ quê)

tâm hồn nhà thơ.

C. Đăng sơn ức hữu (lên núi nhớ bạn).

D. Bài thơ thể hiện một cách nhẹ nhàng mà thấm thía

D. Sơn thủy hữu tình (non nước hữu tình).

tình quê hương của một người sống xa nhà trong đêm

Câu 2.Từ "cử đầu" trong câu "Cử đầu vọng minh

thanh tĩnh.

nguyệt" trong bài thơ Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh có

Câu 6.Trong bài thơ Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh,

nghĩa gì?

chủ thể thực hiện các hành động trong bài không hiện

A. Cúi xuống. B. Quay về.

C. Nghi, thị, thượng, D. Nghi, minh,

diện trực tiếp (chủ ngữ ẩn). Hiện tượng này tạo hiệu quả

C. Hồi hương.

nghệ thuật gì?

D. Trông lên.

Câu 3.Trong câu thơ đầu tiên của bài thơ Cảm nghĩ

A. Làm nổi bật tâm tư, tình cảm của nhân vật trữ tình.

trong đêm thanh tĩnh, nhân vật trữ tình hiện lên trong tư

B. Làm tăng giá trị biểu cảm của các câu thơ, hình ảnh

thế, hoàn cảnh nào?

thơ.

A. Đang trằn trọc, băn khoăn không ngủ được trong

C. Làm các hình ảnh thơ thêm phần lung linh, huyền ảo.

đêm trăng sáng.

D. Làm cho cảm xúc thơ có tính điển hình, tạo sức cộng

B. Đang ngồi đọc sách trong thư phòng bỗng thấy ngỡ

hưởng với tâm hồn độc giả.

ngàng vì ánh trăng trong đêm thu lạnh.

Câu 7.Câu thơ "Cử đầu vọng minh nguyệt" trong bài thơ

C. Đang ngồi thưởng trăng trong một đêm thu lạnh.

Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh được dịch là? 377

378


A. "Đầu giường ánh trăng rọi".

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC

C. "Ngỡ mặt đất

Sau bài học, HS có khả năng:

phủ sương". B. "Cúi đầu nhớ cố hương".

1. Kiến thức

D. "Ngẩng đầu nhìn

trăng sáng".

- Nắm được khái niệm từ đồng nghĩa.

Câu 8.Trong bài thơ Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh,

- Phân biệt được các loại từ đồng nghĩa: từ đồng nghĩa hoàn toàn và từ đồng

chữ "vọng" có nghĩa là

nghĩa không hoàn toàn.

A. cảm nghĩ.

C. ánh sáng.

2. Định hướng phát triển năng lực

B. cúi xuống.

D. trông xa.

- Năng lực giải quyết vấn đề, sáng tạo, hợp tác, tự quản bản thân.

Câu 9.Tác giả Lí Bạch so sánh sự vật gì với sương trên

- Năng lực giao tiếp, thưởng thức văn học.

mặt đất trong bài thơ Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh?

3. Phẩm chất:

A. Hơi nước.

C. Ánh đèn.

- HS biết yêu cuộc sống tốt đẹp hiện nay và có ý thức phấn đấu học tập tốt để trở

B. Ánh trăng.

D. Khói.

thành người chủ tương lai của đất nước. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

Câu 10.Câu nào dưới đây nhận xét đúng về những từ

1. Giáo viên:

ngữ thể hiện trong bài thơ Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh? A. Từ ngữ cầu kì, trau chuốt.

+ Nghiên cứu SGK, SBT, SGV, chuẩn kiến thức kĩ năng, tư liệu tham khảo. C. Từ ngữ giản dị mà

+ Chuẩn bị kế hoạch dạy học, thiết bị, phương tiện dạy học, Cuốn Từ vựng ngữ

tinh luyện. B. Từ ngữ đơn giản, mộc mạc.

nghĩa Tiếng việt. D. Từ ngữ trong

2. Học sinh:

sáng và giàu hình ảnh.

+ Đọc kĩ SGK, tài liệu liên quan.

*HƯỚNG DẪN BÀI TẬP VỀ NHÀ

+ Soạn bài.

* Học bài cũ

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

- Học thuộc bài thơ, nắm được nội dung và nghệ thuật của bài thơ.

A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU

- Hoàn thành bài luyện tập.

a) Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho hs tìm hiểu bài

* Chuẩn bị bài mới: Soạn bài: Từ đồng nghĩa

b) Nội dung:

+ Thế nào là từ đồng nghĩa?

- GV ghi hai câu thơ trong bài Qua Đèo Ngang của Bà Huyện Thanh Quan Nhớ nước đau lòng con quốc quốc

+Từ đồng nghĩa có những loại nào? Ví dụ? Ngày soạn:

Thương nhà mỏi miệng cái gia gia. - Gv yêu cầu học sinh gạch chân các từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau

Ngày dạy:

và chỉ ra nét nghĩa của chúng

Tiết: 32

c) Sản phẩm: HS lấy từ nước với quốc, nhà với gia

TỪ ĐỒNG NGHĨA 379

380


d) Tổ chức thực hiện:

+ Tìm những từ đồng nghĩa với nghĩa (2) và (3)

- GV dẫn dắt: Những từ mà các em vừa phát hiện ra và phân tích chính là từ đồng

của từ trông?

nghĩa.

+ Em có nhận xét gì về hiện tượng đồng nghĩa => Một từ nhiều nghĩa có thể

Vậy từ đồng nghĩa là gì? Có các loại từ đồng nghĩa nào? Chúng ta tìm hiểu bài

của từ trông?

học ngày hôm nay.

- GV: Từ việc tìm hiểu trên em thấy một từ nhiều nghĩa khác nhau.

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

nghĩa có hiện tượng gì đặc biệt?

Hoạt động của giáo viên và học sinh

Sản phẩm dự kiến

-> Từ trông là từ nhiều nghĩa. thuộc nhiều nhóm từ đồng 2. Ghi nhớ (SGK – 114)

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu khái niệm từ đồng nghĩa.

+ Học sinh thảo luận, suy nghĩ tìm ra câu trả lời

a) Mục tiêu: Học sinh tìm hiểu khái niệm từ đồng nghĩa.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

b) Nội dung: HS vận dụng sgk, kiến thức GV cung cấp để thực hiện nhiệm vụ, trả

- HS suy nghĩ trả lời, GV nhận xét và chuẩn kiến

lời ra giấy nháp.

thức.

c) Sản phẩm: Đáp án của HS

- Là những từ có nghĩa tương tự hoặc giống

d) Tổ chức thực hiện:

nhau.- - - - - GV treo bảng phụ bản dịch thơ “Xa

NV2 :

I. Thế nào là từ đồng nghĩa

ngắm thác núi Lư” do Tương Như dịch. - Hs đọc

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

1. Phân tích ngữ liệu:

bài

- GV yêu cầu HS quan sát lại ví dụ phần trên và

(SGK: 113,114)

- HS suy nghĩ trả lời, GV nhận xét và chuẩn kiến

trả lời: Em hiểu từ đồng nghĩa là từ như thế nào?

- Từ đồng nghĩa với :

thức.

+ Từ rọi, trông ở trong văn bản này có nghĩa là + Rọi: chiếu, soi, tỏ gì?

+ Trông(1): nhìn, ngó, dòm,

- GV đặt câu hỏi:

nghé, liếc, lườm.

•

Rọi: chiếu sáng, soi sáng.

•

Trông: nhìn để nhận biết.

* Khái quát: Những từ trên là từ đồng nghĩa.

Dựa vào kiến thức đã học ở bậc Tiểu học, hãy => Nghĩa giống nhau hoặc gần tìm các từ đồng nghĩa với mỗi từ: rọi, trông?

vọng, trông ngóng, mong đợi.

- HS trả lời. Gv chuẩn kiến thức Từ trông là từ nhiều nghĩa, nên từ trông có thể

giống nhau.

+ Em có nhận xét gì về nghĩa của các từ đã tìm - Từ đồng nghĩa là những từ có

đồng nghĩa với nhiều dãy từ khác nhau.

được so với nghĩa của từ gốc ?

nghĩa giống nhau hoặc gần

Bước 4: Kết luận, nhận định:

- GV đặt câu hỏi: Vậy em hiểu thế nào là từ đồng

giống nhau.

-Giáo viên nhận xét, đánh giá

nghĩa ?

- Từ đồng nghĩa với từ “trông”:

- GV: Gọi HS đọc ghi nhớ.

- GV: Từ trông trong bản dịch thơ Xa ngắm thác (2) Coi sóc giữ gìn cho yên ổn:

NV2

núi Lư có nghĩa là ?

-> Trông coi, chăm sóc, coi sóc.

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

GV đặt câu hỏi:

(3) Mong -> mong, đợi, hi

- GV: phân nhóm làm bài tập 1 ( Làm bảng phụ)

381

382


Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

-GV: Treo bảng phụ ví dụ . HS đọc bài.

(SGK- 114)

+ Học sinh thảo luận, suy nghĩ tìm ra câu trả lời

+ Giải nghĩa từ quả, trái?

* Ví dụ 1

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

+ Hai từ trái và quả có thể thay thế cho nhau được - Quả: trái cây

- HS thảo luận và trả lời

không? Vì sao?

- Nhóm 1:

+ Sắc thái ý nghĩa của 2 từ này giống nhau hay -> Nghĩa hoàn toàn giống nhau.

+ Gan dạ, dũng cảm, kiên cường, gan góc

khác nhau?

+ Nhà thơ: thi sĩ

+ Những từ trên gọi là từ đồng nghĩa hoàn toàn. thái nghĩa.

+ Mổ xẻ: phẫu thuật

Vậy từ đồng nghĩa hoàn toàn là những từ như thế => Từ đồng nghĩa hoàn toàn.

- Nhóm 2:

nào?

+ Của cải: tài sản, gia sản

- GV: Từ bỏ mạng và hy sinh có nghĩa là gì? Có - Giống: cùng nói về cái chết

+ Nước ngoài: ngoại quốc

sắc thái ý nghĩa ntn?

+ Chó biển: hải cẩu

- GV: Như vậy, nghĩa của 2 từ bỏ mạng và hi sinh - Khác:

- Nhóm 3:

có chỗ nào giống nhau, chỗ nào khác nhau?

+ Đòi hỏi: yêu cầu

- GV: Qua phân tích 2 vdụ hãy cho biết có mấy thường, khinh rẻ.

+ Năm học: niên học, niên khoá

loại từ đồng nghĩa?

+ hi sinh: mang sắc thái kính

+ Loài người: nhân loại

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

trọng.

+ Thay mặt: đại diện

+ Học sinh thảo luận, suy nghĩ tìm ra câu trả lời

=> Từ đồng nghĩa không hoàn

- GV bổ sung: 3 từ đồng nghĩa trong 2 bài thơ Xa

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

toàn.

ngắm thác núi Lư và Đêm đỗ thuyền ở bến Phong

- HS trả lời, GV nhận xét và chuẩn kiến thức.

2. Ghi nhớ: (SGK - 114)

Kiều: xuyên, hà, giang = sông.

- HS trả lời:

Bước 4: Kết luận, nhận định:

+ Bỏ mạng: chỉ cái chết của con người. Đây là cái

-Giáo viên nhận xét, đánh giá

chết vô tích sự, mang sắc thái coi thường, khinh

Hoạt động 2: Hướng dẫn HS nắm được các loại từ đồng nghĩa

rẻ.

a) Mục tiêu: Học sinh nắm được các loại từ đồng nghĩa

+ Hi sinh: chỉ cái chết của con người. Đây là cái

b) Nội dung: Vận dụng sgk, kiến thức GV cung cấp để thực hiện nhiệm vụ.

chết vì lí tưởng cao đẹp, vì nghĩa vụ cao cả nên

c) Sản phẩm: Nắm rõ được các loại từ đồng nghĩa

mang sắc thái kính trọng.

d) Tổ chức thực hiện:

- GV: Khái quát: Những từ đồng nghĩa có nghĩa

NV2 :

II. Các loại từ đồng nghĩa

giống nhau nhưng sắc thái nghĩa khác nhau.

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

1. Phân tích ngữ liệu:

Bước 4: Kết luận, nhận định: 383

- Trái: quả của cây -> không phân biệt nhau về sắc

* Ví dụ 2 của con người + bỏ mạng: mang sắc thái coi

384


Giáo viên nhận xét, đánh giá

-GV kết luận : Như vậy, trong một số trường hợp

- GV: gọi HS đọc ghi nhớ.

với các từ đồng nghĩa có sắc thái khác nhau,

Hoạt động 3: Hướng dẫn HS nắm được cách sử dụng từ đồng nghĩa.

chúng không thể thay thế cho nhau.

a) Mục tiêu: Học sinh nắm được cách sử dụng từ đồng nghĩa.

- HS trả lời . GV chuẩn kiến thức

b) Nội dung: Vận dụng sgk, kiến thức GV cung cấp để thực hiện nhiệm vụ.

•

Giống : rời nhau, mỗi người đi 1 nơi.

c) Sản phẩm: Nắm rõ được cách sử dụng từ đồng nghĩa.

•

Khác nhau:

+ Nghĩa của từ “chia tay” có tính chất tạm thời,

d) Tổ chức thực hiện: NV1 :

III. Sử dụng từ đồng nghĩa

thường là sẽ gặp lại nhau trong 1 tương lai gần.

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

1. Khảo sát ngữ liệu:

+ Còn nghĩa của từ “chia li” gợi 1 chia tay lâu

- GV đặt câu hỏi :

( SGK -115)

dài, không có hi vọng gặp lại nhau. Bước 4: Kết luận, nhận định:

+ Em có nhận xét gì sau khi thay các từ cho * Ví dụ 1 nhau?

-Giáo viên nhận xét, đánh giá

- Quả - trái: thay thế được

+ Vì sao quả - trái lại thay thế được mà hi sinh - => sắc thái biểu cảm giống bỏ mạng lại không thay thế được?

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

nhau.

-GV : Nghĩa của từ chia tay và chia li có gì giống - Hi sinh - bỏ mạng : không và khác nhau?

- GV gọi HS đọc ghi nhớ a) Mục tiêu: Hs hoàn thiện kiến thức vừa chiếm lĩnh được; rèn luyện kĩ năng áp dụng kiến thức mới để giải quyết các tình huống/vấn đề trong học tập.

thay thế được

- GV : Ở bài 7, tại sao đoạn trích Chinh phụ ngâm => sắc thái biểu cảm không

b) Nội dung: GV giao nhiệm vụ cho HS trả lời các câu hỏi

khúc lấy tiêu đề là Sau phút chia li mà không phải giống nhau.

c) Sản phẩm: Trả lời các câu hỏi của GV

là Sau phút chia tay?

d) Tổ chức thực hiện:

* Ví dụ 2

- GV : Vậy, khi sử dụng từ đồng nghĩa cần phải - Dùng từ “chia li” mà không

GV: Yêu cầu HS thảo luận nhóm (3’) để hoàn III. Luyện tập Bài 2

lưu ý gì?

dùng từ “chia tay”

thành bài tập 2, 3,4,5 SGK – 107.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

=> vừa mang sắc thái cổ xưa

- HS Xác định yêu cầu bài tập , chia 3 nhóm mỗi - Máy thu hình - Ra đi ô

+ Học sinh thảo luận, suy nghĩ tìm ra câu trả lời

vừa diễn tả cảnh ngộ bi sầu của

nhóm làm 1 bài tập, hết thời gian, các nhóm báo - Sinh tố - vi ta min

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

người chinh phụ.

cáo.

- Xe hơi - ô tô

- HS trả lời . GV chuẩn kiến thức

2. Ghi nhớ: ( SGK - 115).

Nhận xét, đưa ra đáp án như bảng chính.

- Dương cầm - pi a nô

+ Vì “quả - trái” là từ đồng nghĩa hoàn toàn,

- GV gợi ý:

Bài 3

không phân biệt nhau về sắc thái nghĩa.

+ Tìm từ có gốc ấn - âu đồng nghĩa với các từ đã - Ba - thầy - bố

+ Còn “hi sinh - bỏ mạng” là từ đồng nghĩa

cho?

không hoàn toàn, có sắc thái nghĩa khác nhau.

+ Tìm một số từ địa phương đồng nghĩa với từ - Hùm - beo - hổ 385

- Má- bầm - bu - mẹ

386


toàn dân?

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

- Cầy - chó

+ Tìm từ đồng nghĩa thay thế các từ in đậm trong Bài 4 câu?

- GV nêu yêu cầu: Viết đoạn văn ngắn có sử dụng

- đưa -> trao ; - đưa -> tiễn

cặp từ đồng nghĩa và chỉ rõ Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

+ Phân biệt nghĩa của các từ trong các nhóm từ - kêu -> than thở, phàn nàn đồng nghĩa sau?

- nói -> phê bình, trách

- HS làm việc cá nhân, trao đổi kết quả với bạn

- Cho, tặng, biếu

- Đi -> mất

cùng nhóm.

+ Cho: người cho vật có ngôi thứ cao hơn hoặc Bài 5 ngang người nhận.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

- Ăn, xơi, chén

-HS đứng tại chỗ trình bày miệng, HS khác nhận

+ Tặng: người trao vật kghông phân biệt ngôi thứ + Ăn : sắc thái bình thường

xét đánh giá.

với người nhận; vật đc trao thường mang ý nghĩa + Xơi : sắc thái lịch sự, xã giao

-Bước 4: Kết luận, nhận định:

tinh thần để khen ngợi, khuyến khích hoặc tỏ + Chén : sắc thái thân mật,

- GV sửa mẫu một bài.

lòng yêu mến.

thông tục

*HƯỚNG DẪN BÀI TẬP VỀ NHÀ

+ biếu: ng trao vật có ngôi thứ thấp hơn hoặc - Yếu đuối, yếu ớt :

* Đối với bài cũ

ngang bằng với người nhận và có thái độ kính + Yếu đuối: sự thiếu hẳn sức

- Học, nắm chắc SẢN PHẨM DỰ KIẾN.

trọng với người nhận.

mạnh về thể chất hoặc tinh thần

- Tu, nhấp, nốc: khác nhau về cách thức hoạt + Yếu ớt: Sức lực hoặc tác động

dụng coi như là không đáng kể

+ tu: uống nhiều, uống 1 mạch = cách ngậm vào - Xinh, đẹp : miệng chai hay vòi, ấm.

* Đối với bài mới Chuẩn bị bài: Hồi hương ngẫu thư Ngày soạn:

+ xinh : trẻ, nhỏ nhắn, ưa nhìn

+ nhấp: uống từng chút một bằng cách chỉ hớp + đẹp : ý nghĩa chung hơn, cao đầu môi.

- Hoàn chỉnh các bài tập sgk, sách bài tập Ngữ văn.

hơn xinh

Ngày dạy: Tiết: 33 Văn bản:

+ nốc: uống nhiều và hết ngay trong 1 lúc 1 cách

NGẪU NHIÊN VIẾT NHÂN BUỔI MỚI VỀ QUÊ

thô tục.

(Hồi hương ngẫu thư)

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

- Hạ Tri Chương -

a) Mục tiêu: HS phát hiện các tình huống thực tiễn và vận dụng được các kiến

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC

thức, kĩ năng trong cuộc sống tương tự tình huống/vấn đề đã học.

Sau bài học, HS có khả năng:

b) Nội dung: GV tổ chức cho HS làm các bài tập

1. Kiến thức

c) Sản phẩm: Đáp án của HS

- Nắm được sơ giản về tác giả Hạ Tri Chương.

d) Tổ chức thực hiện:

- Thấy được nghệ thuật đối và vai trò của câu kết trong bài thơ. 387

388


- Hiểu được nét độc đáo về tứ của bài thơ.

Với những người con xa xứ, hình ảnh về quê hương luôn đau đáu trong tâm can,

- Cảm nhận được tình cảm quê hương là tình cảm sâu nặng, bền chặt suốt cuộc

lúc làm họ tự hào, hãnh diện, nhưng lắm khi cũng day dứt, khổ đau. Vậy thì,

đời.

chúng ta hãy xem tâm trạng của họ khi được trở về nơi mình sinh ra và lớn lên

2. Định hướng phát triển năng lực

sẽ như thế nào qua việc tìm hiểu bài thơ Ngẫu nhiên viết nhân buổi mới về quê

- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy ngôn ngữ.

của nhà thơ Hạ tri Trương

- Năng lực viết sáng tạo.

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

3. Phẩm chất:

Hoạt động 1: GV giới thiệu cho HS về tác phẩm, tác giả.

- HS biết yêu cuộc sống tốt đẹp hiện nay và có ý thức phấn đấu học tập tốt để trở

a) Mục tiêu: Học sinh tìm hiểu thông tin về tác giả và tác phẩm

thành người chủ tương lai của đất nước.

b) Nội dung: Vận dụng sgk, kiến thức GV cung cấp để thực hiện nhiệm vụ.

II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

c) Sản phẩm: Nắm rõ thông tin về tác giả và tác phẩm.

- Giáo viên:

d) Tổ chức thực hiện:

+ Nghiên cứu SGK, SBT, SGV, chuẩn kiến thức kĩ năng, tư liệu tham khảo.

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

+ Chuẩn bị kế hoạch dạy học, thiết bị, phương tiện dạy học.

- GV: Dựa vào phần chú thích SGK, hãy nêu những 1. Tác giả :

- Học sinh:

hiểu biết của em về tác giả?

+ Đọc kĩ SGK, tài liệu liên quan.

- GV: Dựa vào hiểu biết về nhà thơ, em hãy cho biết 744).

+ Soạn bài theo hệ thống câu hỏi SGK.

bài thơ ra đời trong hoàn cảnh nào và tâm trạng nhà - Là 1 trong những thi sĩ

I. Giới thiệu chung Hạ Tri Chương (659-

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

thơ như thế nào?

lớn của thời Đường.

A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

2. Tác phẩm

a) Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho hs tìm hiểu bài

+ Học sinh suy nghĩ tìm ra câu trả lời

- Sáng tác năm 774 khi

b) Nội dung: Thực hiện yêu cầu GV đưa ra

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

tác giả trở về quê hương

c) Sản phẩm: HS trình bày được đúng yêu cầu cảu giáo viên .

- HS trình bày.

sau 50 năm xa cách.

d) Tổ chức thực hiện:

Là 1 trong những thi sĩ lớn của thời Đường. Năm 965

- Giáo viên đọc cho học sinh nghe bài thơ:

ông đỗ tiến sĩ và là đại quan của triều Đường. Thơ của

Quê hương là gì hả mẹ?

ông thanh đạm, nhẹ nhàng, gợi cảm, biểu lộ 1 trái tim

Mà cô giáo dạy phải yêu

nhân hậu đáng yêu. Ông là bạn vong niên của thi hào

Quê hương là gì hả mẹ?

Lý Bạch - HS trả lời theo tài liệu đã chuẩn bị.

Ai đi xa cũng nhớ nhiều

- GV bổ sung: 50 năm dưới triều vua Đường Huyền

- GV dẫn dắt: Quê hương là những điều ngọt ngào nhất bởi vì quê hương mỗi

Tông. Đến năm 86 tuổi mới cáo quan nghỉ hưu, trở về

người chỉ một, như là chỉ một mẹ thôi, và "Quê hương nếu ai không nhớ/ sẽ

quê hương. Vừa đặt chân tới làng thì gặp 1 sự việc bất

không lớn nổi thành người. 389

390


ngờ khiến ông xúc động. Thế là ông ngẫu hứng viết

Đọc bài, lưu ý cả 2 bản dịch thơ -> nhận xét, giải thích

bài thơ này.

một số từ khó sgk.

- GV giới thiệu thêm:

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

+ Văn bản là một trong hai bài Hồi hương ngẫu thư rất

+ Học sinh thảo luận, suy nghĩ tìm ra câu trả lời

nổi tiếng của Hạ Tri Chương.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

+ Các bản dịch thơ của Phạm Sĩ Vĩ và Trần Trọng San

- HS trả lời, GV nhận xét và chuẩn kiến thức.

đều chuyển sang thể lục bát; có sự khác nhâu về vần,

Bước 4: Kết luận, nhận định:

nhịp giũa thơ thất ngôn tứ tuyệt và thơ lục bát.

Giáo viên nhận xét, đánh giá

- Bước 4: Kết luận, nhận định:

NV2 :

2. Kết cấu, bố cục

+ GV nhận xét thái độ và kết quả làm việc của HS,

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

- Thể thơ:

chuẩn đáp án.

- GV đặt câu hỏi:

+ Thất ngôn tứ tuyệt

Hoạt động 2: Hướng dẫn HS tìm hiểu văn bản.

+ Dựa vào số câu, số tiếng trong bài thơ, em hãy cho (phiên âm).

a) Mục tiêu: Học sinh tìm hiểu văn bản

biết bài thơ được sáng tác theo thể thơ nào ?

b) Nội dung: HS vận dụng sgk, kiến thức GV cung cấp để thực hiện nhiệm vụ,

+ So sánh với bài Tĩnh dạ tứ, ta thấy hoàn cảnh s/tác - PTBĐ: Biểu cảm thông

trả lời ra giấy nháp.

của bài thơ này có gì độc đáo ?

c) Sản phẩm: Đáp án của HS

- GV: Từ đó hãy xác định phương thức biểu đạt của - Bố cục: 2 phần

d) Tổ chức thực hiện:

văn bản và cho biết tình cảm quê hương được bộc lộ + 2 câu đầu: Tình quê

+ Lục bát (dịch thơ). qua tự sự, miêu tả.

qua những sự việc nào?

hương từ cuộc đời tác

- GV Hướng dẫn HS đọc: chú ý nhịp thơ 4/3, riêng 1. Đọc - chú thích

- GV: Xác định bố cục bài thơ?

giả.

câu 4 nhịp 2/5, giọng chậm buồn. Riêng câu 3 giọng

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

+ 2 câu cuối: tình quê

hơi ngạc nhiên, đọc câu 4 giọng hỏi cao hơn và nhấn

+ Học sinh thảo luận, suy nghĩ tìm ra câu trả lời

hương từ bọn trẻ trong

mạnh hơn một chút ở các tiếng nào chơi.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

làng.

- GV Lưu ý hs cách ngắt nhịp ở các câu trong hai bài

- HS trình bày.

khác nhau khá nhiều.

- GV bổ sung:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

II. Đọc - hiểu văn bản

Bài2.

Bài “Tĩnh dạ tứ” sáng tác trong thời gian tác giả sống

C1: 3/3

2/4

xa quê hương. Bài “Hồi hương ngẫu thư” viết ngay

2: 4/4

4/4

khi tác giả vừa mới đặt chân tới quê nhà.

3: 3/1/2

2/4

- Nguyên tác là “ngẫu thư” nghĩa là “ngẫu nhiên viết”

4: 2/4/2

2/1/3/2

chứ không phải là tình cảm bộc lộ một cách ngẫu

Bài 1.

391

392


nhiên. Ngẫu nhiên viết chứ không chủ định làm thơ

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

3.1. Hai câu thơ đầu

ngay lúc mới đặt chân tới quê nhà. tác giả không chủ

- GV yêu cầu HS đọc 2 câu đầu.

- Thiếu tiểu li gia, lão

định viết và vì sao lại viết, đến lúc đọc xong bài thơ,

- GV: Hai câu thơ đầu là tả hay kể ? Kể và tả về ai, về đại hồi,

người đọc mới rõ. Tình huống đầy kịch tính cuối bài

những vấn đề gì ?

Hương âm vô cải, mấn

(tác giả bị gọi là khách) là một cú sốc thực sự đối với

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

mao tồi.

tác giả, nhưng đó lại chính là duyên cớ - mà duyên cớ

+ Đọc bài thơ và trả lời câu hỏi

( Khi đi trẻ, lúc về già,

thì bao giờ cũng có tính chất ngẫu nhiên - khiến tác

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

Giọng quê vẫn thế, tóc

giả viết bài thơ. Đằng sau nguyên cớ ngẫu nhiên ấy

Kể và tả về bản thân. Một người xa quê từ lúc trẻ nay đà khác bao.)

còn là tình cảm quê hương sâu nặng, thường trực và

đã già trở về thăm quê. Khi về, giọng quê vẫn không - NT: Phép đối (ý, lời)

bất cứ lúc nào nhà thơ cũng có thể thổ lộ. Tình cảm ấy

thay đổi nhưng tóc đã bạc đi nhiều.

=> khái quát quãng đời

hư một dây đàn căng hết mức, chỉ cần khẽ chạm là là

-Bước 4: Kết luận, nhận định:

xa quê, sự thay đổi về

ngân lên, ngân mãi. Tình tiết hết sức chân thực nhưng

Giáo viên nhận xét, đánh giá

vóc dáng tuổi tác, nêu

lại ở cuối bài, điều đó là một cú va đập mạnh vào cả

NV2 :

bật ý nghĩa trở về, tạo

phím đàn.

Bước 1 : Chuyển giao nhiệm vụ

nhạc điệu cân đối cho lời

Tóm lại chữ “ngẫu” ở đề chẳng những không làm

- GV: Có người cho rằng: "Hai câu thơ đầu đối chỉnh thơ.

giảm ý nghĩa của tác phẩm mà còn nâng ý nghĩa đó

cả về ý lẫn lời". Ý kiến của em như thế nào?

lên gấp bội.

- GV: Nghệ thuật đối trong 2 câu này có gì khác so làm nổi bật cái không

+ Vậy bài thơ được viết để kể chuyện về làng hay

với phép đối trong bài "Tĩnh dạ tứ"?

nhân chuyện về làng mà bày tỏ tình quê hương?

- GV: Tác dụng của phép đối trong việc biểu đạt nội -> Sử dụng hình ảnh, chi

- Bày tỏ tình quê hương

dung?

Bước 4: Kết luận, nhận định:

- GV gợi ý: Câu 1 khái quát điều gì ? Làm nổi bật tượng trưng -> làm nổi

-Giáo viên nhận xét, đánh giá

điều gì?

Hoạt động 3: Hướng dẫn HS phân tích văn bản

- GV: Ở câu thơ 2, tác giả đã dùng 1 yếu tố thay đổi quê hương.

a) Mục tiêu: HS phân tích văn bản

để làm nổi bật một yếu tố không thay đổi đó là gì?

b) Nội dung: HS vận dụng sgk, kiến thức GV cung cấp để thực hiện nhiệm vụ,

- GV: Em hiểu "giọng quê" là gì? Nhận xét cách dùng của tình cảm con người

trả lời ra giấy nháp.

chi tiết này?

c) Sản phẩm: Đáp án của HS

- GV: Yếu tố thay đổi (hình thức bên ngoài) và cái

d) Tổ chức thực hiện:

không thay đổi (ND bên trong) phụ thuộc vào nhân tố

NV1 :

- Lấy yếu tố thay đổi để thay đổi: giọng quê. tiết vừa chân thực, vừa bật tình cảm gắn bó với => Khẳng định sự bền bỉ đối với quê hương.

nào?

3. Phân tích 393

394


- GV:

( Đi )

>< (trở lại, về)

+ Nhận xét giọng điệu 2 câu đầu?

Câu 2:

+ Theo em vì sao giọng điệu 2 câu thơ lại phảng phất

Hương âm vô cải >< mấn mao tồi

nỗi buồn ?

Giọng quê không đổi >< túc mai rụng

- GV: Em có nhận xét gì về giọng điệu của 2 câu thơ

Hương âm >< mấn mao

đầu?

Giọng quê >< túc mai

- GV: Ẩn sau giọng kể tả giảng thường ấy là cảm xúc

Vô cải >< tồi

gì của nhà thơ?

(Không đổi) >< ( hỏng, rụng)

- GV: Ẩn sau giọng kể tả giảng thường ấy là cảm xúc

- Bài Tĩnh dạ tứ: đối 2 câu trong bài

gì của nhà thơ?

- Bài này: đối các vế trong 1 câu

- GV: Hai câu thơ đã biểu cảm trực tiếp hay gián tiếp.

GV: đối giữa các vế trong 1 câu thơ gọi là tiểu đối, tự

Nếu là gián tiếp thì biểu cảm qua PTBĐ nào? (câu

đối

3/sgk)

- HS trình bày.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

- GV giảng : Đối giữa các vế trong câu gọi là tiểu đối

+ Học sinh thảo luận, suy nghĩ tìm ra câu trả lời và ghi

- Vừa làm cho câu văn cân đối, nhịp nhàng, vừa khái

ra giấy nháp.

quát được quãng đời xa quê và làm nổi bật sự thay đổi

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

về vóc dáng và tuổi tác, đồng thời bước đầu hé lộ tình

-HS đứng tại chỗ trình bày miệng, HS khác nhận xét

cảm quê hương của nhà thơ.

đánh giá

- GV: nhắc lại đặc điểm phép đối câu ở thơ ngũ ngôn

-GV gợi ý: Lưu ý HS về đặc điểm của phép đối trong

và thất ngôn tứ tuyệt:

câu ở thơ Thất ngụn: số chữ ở 2 vế đối cú thể khụng

+ Số chữ của 2 vế đối không bằng nhau:

bằng nhau nhưng xét về mặt từ loại cú pháp vẫn có

. Ở thơ thất ngôn, bốn chữ trước đối với 3 chữ sau.

thể coi là đối chỉnh.

. Ở thơ ngũ ngôn, hai chữ trước đối với 3 chữ sau.

- HS trình bày.

+ Về mặt từ loại và cú pháp vẫn có thể đối chỉnh.

- GV giảng:

Hương âm vô cải ,

Câu1:

(giọng quê vẫn thế)

Thiếu tiểu li gia >< lão đại hồi

Không thay đổi

mấn mao tồi. (Tóc đà khác bao) thay đổi.

Lúc trẻ rời nhà đi >< già mới quay về

-Giọng quê là giọng nói mang bản sắc riêng của mỗi

(Trẻ nhỏ ) >< (già lớn)

vùng quê, là tâm hồn của con người, gắn bó với vùng 395

396


quê ấy -> chi tiết chân thực, có ý nghĩa tượng trưng.

Câu 1 là tự sự để biểu cảm, còn câu 2 là miêu tả để

-Giọng quê vẫn thế là chi tiết cảm động về tấm lòng

biểu cảm. Đây là phương thức bộc lộ tình cảm 1 cách

gắn bó thiết tha với quê hương. Hơn nữa đời người

gián tiếp. Ngôn từ và hình ảnh cứ nhẹ nhàng cất lên 1

làm quan, đứng trên đỉnh núi cao danh vọng vậy mà

cách thấm thía biết bao cảm xúc, nghe như đằng sau

tình cố hương của ông vẫn dâng tràn trong trái tim.

có tiếng thở dài. Nhà thơ nhìn thấy quê hương, cất

Giọng quê vẫn đậm đà -> sự kỳ diệu của một tâm hồn

tiếng nói theo giọng của quê hương, rồi tự ngắm mình,

đôn hậu, đáng ngợi ca, trân trọng.

thấy mình thay đổi nhiều quá trước quê hương, làng

- HS tự bộc lộ.

xóm.

- Định hướng: Nỗi buồn li gia -> nỗi buồn khi nhận

-Bước 4: Kết luận, nhận định:

thấy "Tóc đà khác bao" -> không còn được gắn bó lâu

-Giáo viên nhận xét, đánh giá.

dài với quê hương.

NV3 :

3.2. Hai câu thơ cuối

-Giọng kể tả giảng thường nhưng vẫn thể hiện cảm

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

Nhi đồng tương kiến, bất

xúc của nhà thơ.

- GV: Theo em khi xa quê trở về, tác giả sẽ tưởng tương thức,

-Cuối đời mới về quê khi tuổi đó già → ẩn chứa nỗi

tượng ntn khi đặt chân lên quê hương?

buồn sâu xa khi không được gắn bú lõu dài với quê

- GV: Nhưng thực tế như thế nào? Miêu tả bức tranh hà xứ lai?

hương.

sgk?

- GV giảng:

- GV: Khách là người ntn? Vì sao trẻ con lại coi Hạ chào

Cuộc đời Hạ Tri Chương công thành danh toại nhưng

Tri Chương là khách?

suốt đời phải chịu nỗi đau: li gia, li hương. Thời gian

- GV: Đằng sau việc trẻ con coi tác giả như khách lạ nào lại chơi ?

ụng li biệt khụng phải là 5 năm, 10 năm mà gần như

không quen biết đã nói lên điều gì?

suốt đời người.

- GV: Trước sự thay đổi của quê hương, tâm trạng quen biết.

Hơn nửa thế kỉ làm quan tại kinh đô, đứng trên đỉnh

của nhà thơ được thể hiện 1 cách kín đáo như thế nào? - Bị coi là khách lạ.

cao danh vọng, sống trong cảnh vàng son vậy mà tỡnh

+ Chỉ ra sự độc đáo về mặt nghệ thuật trong cách sử -> Tình huống bất ngờ

cố hương vẫn đầy ắp trong tim. Thật đáng ca ngợi và

dụng hình ảnh và giọng điệu của hai câu thơ cuối?

song

trõn trọng biết bao ! Dường như đối với nhà thơ càng

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

thường, là lẽ tự nhiên

đi xa thỡ nỗi nhớ quờ càng trở nờn da diết hơn, cháy

+ Học sinh thảo luận, suy nghĩ tìm ra câu trả lời

(ông xa quê đã lâu).

bỏng hơn.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

-> Sự thay đổi của quê

+ Câu 1: B.cảm qua tự sự.

- HS trả lời, GV nhận xét và chuẩn kiến thức.

hương.

+ Câu 2: B.cảm qua miêu tả.

Tác giả tưởng tượng:

- Trẻ cười, hỏi khách.

397

Tiếu vấn: Khách tòng ( Trẻ con nhìn lạ không Hỏi rằng: Khách ở chốn - Trẻ con gặp, không

là

điều

giảng

398


+ Gặp lại những người quen cũ.

-> Hình ảnh vui tươi,

thư" có đặc điểm gì giống và khác nhau?

+ Tay bắt mặt mừng, vui vẻ, thăm hỏi, xúc động.

giọng điệu bi hài.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

- Gv treo tranh cho học sinh miêu tả bức tranh.

=> Tâm trạng chua xót,

Thảo luận nhóm bàn - 2 phút

- Thực tế gặp tình huống bất ngờ:

sự ngạc nhiên, nỗi buồn

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

+ Trẻ con nhìn thấy -> không quen biết.

tủi, ngậm ngùi, cảm giác

- HS trả lời, GV nhận xét và chuẩn kiến thức.

+ Bị coi là khách lạ.

thấm thía của tác giả khi

+ Giống cùng chủ đề tình yêu quê hương.

Ở nơi khác đến, không phải sinh ra ở quê hương

chợt thấy mình thành

+ Khác :

=> người lạ.

người xa lạ ngay trên

- Tĩnh dạ tứ: Tình yêu quê hương của người sống xa

Lẽ giảng thường vì chúng rất nhỏ, khi ông đi

mảnh đất quê hương.

quê, nhìn trăm nhớ quê.

=> chúng còn chưa sinh ra, cũng có thể vì ông thay => Tình yêu quê hương

- Hồi hương thư: Tình yêu quê hương của người đi xa

đổi quá nhiều.

thắm thiết, chân thành,

trở về mới đặt chân lên mảnh đất quê hương.

Tự bộc lộ.

son sắt, thuỷ chung.

- GV giảng: Tình yêu quê hương là một tình cảm lâu

Sự thay đổi của quê hương.

bền, sâu sắc mang tính nhân bản. Ai chả có một quê

- Định hướng:

hương, chả yêu nơi "Chôn rau cắt rốn" của mình. Dù

+ Dùng những hình ảnh vui tươi (tiếng cười câu hỏi

quy luật thời gian có thay đổi, con người có thể già đi,

hồn nhiên của các em) Không làm tác giả vui lên mà

có thể khác xưa nhưng tình cảm sâu sắc, gốc rễ ấy thì

càng cảm thấy ngậm ngùi, chua xót.… (sgk-142)

khó phai mờ. Không ít thơ ca đã nói về điều ấy.

- Giảng: Câu thơ khép lại bài thơ song mở ra một thg

-Bước 4: Kết luận, nhận định:

tâm trạng với nhiều cung bậc tình cảm: Buồn, vui, nhớ

Giáo viên nhận xét, đánh giá

thương, ngậm ngùi, chua xót. Nhưng có lẽ những

Hoạt động 4: Hướng dẫn HS tổng kết bài

ngày sống ở quê hương là những ngày tràn ngập niềm

a) Mục tiêu: Học sinh biết cách tổng kết nội dung kiến thức bài học

vui của ông.

b) Nội dung: HS vận dụng sgk, kiến thức GV cung cấpđể thực hiện nhiệm vụ, trả

Bước 4: Kết luận, nhận định:

lời ra giấy nháp.

Giáo viên nhận xét, đánh giá

c) Sản phẩm: Đáp án của HS

NV4

d) Tổ chức thực hiện:

Bước 1 : Chuyển giao nhiệm vụ

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

- GV: Đến đây, em hiểu thêm gì về tình cảm của nhà

- GV: Khái quát những nét đặc sắc về giá trị nghệ 4.1. Nghệ thuật

thơ?

thuật của bài thơ?

- Sử dụng các yếu tố tự

- GV: Hai bài thơ "Tĩnh dạ tứ" và "Hồi hương ngẫu

- GV: Nêu nội dung và ý nghĩa của văn bản?

sự.

399

4. Tổng kết

400


Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

- Sử dụng biện pháp tiểu

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a) Mục tiêu: HS phát hiện các tình huống thực tiễn và vận dụng được các kiến

+ Học sinh thảo luận, suy nghĩ tìm ra câu trả lời và ghi đối có hiệu quả. ra giấy nháp.

- Có giọng điệu bi hài

thức, kĩ năng trong cuộc sống tương tự tình huống/vấn đề đã học.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

thể hiện ở hai câu cuối.

b) Nội dung: GV tổ chức cho HS làm các bài tập

-HS đứng tại chỗ trình bày miệng, HS khác nhận xét 4.2. Nội dung – ý nghĩa

c) Sản phẩm: Đáp án của HS

đánh giá.

- ND: Thể hiện tình yêu

d) Tổ chức thực hiện:

-Bước 4: Kết luận, nhận định:

quê hương tha thiết, thuỷ

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

Giáo viên nhận xét, đánh giá

chung, bền chặt.

Bài tập trắc nghiệm: Hãy khoanh tròn chữ cái trước

- HS Đọc ghi nhớ SGK- 128

- Ý nghĩa văn bản: Tình

câu trả lời em cho là đúng.

quê hương là một trong

Câu 1.Sự khác nhau trong hoàn cảnh sáng tác của hai

những tình cảm lâu bền

bài thơ Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh và bài Ngẫu

và thiêng liêng nhất của

nhiên viết nhân buổi mới về quêlà gì?

con người.

A. Lí Bạch viết bài Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh khi

4.3. Ghi nhớ (SGK-

đã về già còn Hạ Chi Trương viết Ngẫu nhiên viết

128)

nhân buổi mới về quê khi còn trẻ.

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

B. Hạ Chi Trương viết Ngẫu nhiên viết nhân buổi mới

a) Mục tiêu: Hs hoàn thiện kiến thức vừa chiếm lĩnh được; rèn luyện kĩ năng áp

về quê để dâng vua Đường Huyền Tông trong khi Lí

dụng kiến thức mới để giải quyết các tình huống/vấn đề trong học tập.

Bạch làm Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh để gửi cho

b) Nội dung: GV giao nhiệm vụ cho HS trả lời các câu hỏi

người bạn tri âm, tri kỉ.

c) Sản phẩm: Trả lời các câu hỏi của GV

C. Lí Bạch làm bài thơ khi bắt gặp ánh trăng thu còn

d) Tổ chức thực hiện:

Hạ Chi Trương sáng tác nhân gặp một người cùng quê

- GV hướng dẫn HS luyện tập.

ở kinh đô.

- GV: Em thấy mình cần phải làm gì để thể hiện tình

D. Lí Bạch viết phải sống cảnh tha hương còn Hạ Chi

yêu đối với quê hương mình.

Trương sáng tác bài thơ khi được trở lại quê hương.

- Dù có đi đâu xa em vẫn luôn nhớ về quê hương.

Câu 2.Bài thơ Ngẫu nhiên viết nhân buổi mới về quê

- Học tập tốt để trở thành người có ích sau này xây

của

dựng quê hương.

Hạ Tri Chương được viết theo thể thơ

- GV: yêu cầu HS so sánh hai bản dịch thơ của Phạm

A. ngũ ngôn bát cú.

Sĩ Vĩ và Trần Trọng San.

B. thất ngôn tứ tuyệt. 401

C. ngũ ngôn tứ tuyệt. D. thất ngôn bát cú. 402


Câu 3.Bài thơ Ngẫu nhiên viết nhân buổi mới về quê

-HS đứng tại chỗ trình bày miệng, HS khác nhận xét

của Hạ Tri Chương giống với bài thơ Cảm nghĩ trong

đánh giá.

đêm thanh tĩnh của Lí Bạch ở điểm nào?

-Bước 4: Kết luận, nhận định:

A. Hai bài thơ đều nói đến ánh trăng.

Giáo viên nhận xét, đánh giá

B. Hai nhà thơ đều bằng tuổi nhau và đều xa quê.

*HƯỚNG DẪN BÀI TẬP VỀ NHÀ

C. Cả hai bài đều thể hiện tình yêu quê hương tha

- Học bài cũ

thiết.

- Học thuộc bài thơ, nắm được nội dung và nghệ thuật của bài thơ.

D. Hai bài đều được làm khi các nhà thơ đã cao tuổi.

- Hoàn thành bài luyện tập.

Câu 4.Tâm trạng của tác giả Hạ Tri Chương trong bài

- Chuẩn bị bài mới: Soạn bài: Từ trái nghĩa.

thơ Ngẫu nhiên viết nhân buổimới về quê là

+ Nhắc lại khái niệm từ trái nghĩa đã học ở tiểu học?

A. buồn thương trước cảnh quê hương nhiều thay đổi.

+ Viết đoạn văn trình bày cảm nhận của em về tình yêu quê hương? ( Mỗi nhóm

B. đau đớn, luyến tiếc khi phải rời xa chốn kinh thành.

chọn 1 đoạn văn trình bày trên khổ A0

C. vui mừng, háo hức khi trở về quê.

Ngày

D. ngậm ngùi, hẫng hụt khi trở thành khách là giữa

soạn:

quê hương.

Ngày dạy:

Câu 5. Dòng nào nhận xét đúng về nghệ thuật của câu

Tiết: 34

thơ: "Thiếu tiểu li gia, lão đại hồi."(dịch nghĩa: Rời

Tiếng Việt:

nhà từ lúc còn trẻ, già mới quay về) (Ngẫu nhiên viết

TỪ TRÁI NGHĨA

nhân buổi mới về quê)?

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC

A. Câu thơ sử dụng rất tinh tế nghệ thuật tả cảnh ngụ

Sau bài học, HS có khả năng:

tình.

1. Kiến thức

B. Câu thơ sử dụng thủ pháp đối lập.

- Nắm được khái niệm từ trái nghĩa.

C. Câu thơ sử dụng phép nói quá để nhấn mạnh hoàn

- Hiểu được tác dụng của việc sử dụng từ trái nghĩa trong văn bản.

cảnh éo le của tác giả.

2. Định hướng phát triển năng lực

D. Câu thơ sử dụng phép đối, rất chỉnh cả ý và lời

- Năng lực giải quyết vấn đề, sáng tạo, hợp tác, tự quản bản thân.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

- Năng lực giao tiếp, thưởng thức văn học.

+ Học sinh thảo luận, suy nghĩ tìm ra câu trả lời và ghi

3. Phẩm chất:

ra giấy nháp.

- HS biết yêu cuộc sống tốt đẹp hiện nay và có ý thức phấn đấu học tập tốt để trở

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

thành người chủ tương lai của đất nước. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 403

404


- Giáo viên:

- GV Chiếu bản dịch thơ, yêu cầu HS đọc.

liệu Văn bản: Cảm

+ Nghiên cứu SGK, SBT, SGV, chuẩn kiến thức kĩ năng, tư liệu tham khảo.

- GV giao nhiệm vụ : Tìm những cặp từ trái nghĩa nghĩ trong đêm thanh

+ Chẩn bị kế hoạch dạy học, thiết bị, phương tiện dạy học, Cuốn Từ vựng ngữ

trong 2 bản dịch thơ và cho biết sự trái ngược về nghĩa tĩnh và ngẫu nhiên viết

nghĩa Tiếng việt.

của các cặp từ này dựa trên cơ sở nào ?

- Học sinh:

nhân buổi mới về quê.

Phiếu học tập số 2.

+ Đọc kĩ SGK, tài liệu liên quan.

Văn bản

+ Soạn bài theo hướng dẫn của giáo viên. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

Cảm nghĩ

A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU

trong đêm

a) Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho hs tìm hiểu bài

thanh tĩnh

b) Nội dung: Thực hiện yêu cầu GV đưa ra

Ngẫu

c) Sản phẩm: HS trình bày được đúng yêu cầu cảu giáo viên .

nhiên viết

d) Tổ chức thực hiện:

nhân buổi

Sử dụng ví dụ của phần kiểm tra bài cũ, GV gợi ý dẫn dắt vào bài mới.

mới về

? Từ “lành và rách” có phải cặp từ đồng nghĩa không? Vì sao?

quê.

Không vì nghĩa của 2 từ này không giống nhau mà nghĩa trái ngược nhau.

Cặp từ trái

Cơ sở

nghĩa

so sánh

Tác dụng

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

- Dẫn dắt: Nói cách khác đây là cặp từ trái nghĩa, hai cặp từ này ở tiểu học các

+ Học sinh thảo luận, suy nghĩ tìm ra câu trả lời

em đã được tìm hiểu. Tuy nhiên để hiểu rõ hơn về từ trái nghĩa và cách sử dụng

- Thời gian : 3’

chúng, chúng ta cùng nhau tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

-Làm việc nhóm, đại diện nhóm báo cáo -> Nhóm khác

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

SẢN PHẨM DỰ

nhận xét.

KIẾN

- GV gợi ý : Khi so sánh bất kì vấn đề gì chúng ta hay

Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu khái niệm từ trái nghĩa.

dựa vào một tiêu chí. Ví dụ : Khi cô nói : Bạn Quyên

a) Mục tiêu: Học sinh tìm hiểu khái niệm từ trái nghĩa.

cao hơn bạn Ngà, tức là so sánh trên tiêu chí chiều cao.

b) Nội dung: Vận dụng sgk, kiến thức GV cung cấp để thực hiện nhiệm vụ.

Áp dụng vào câu hỏi, em hãy hoàn thành nội dung 1, 2

c) Sản phẩm: Nắm rõ khái niệm từ trái nghĩa.

trong phiếu học tập của mình.

d) Tổ chức thực hiện:

-Đưa ra đáp án :

NV1

I. Thế nào là từ

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

trái nghĩa

- GV yêu cầu HS nhắc lại khái niệm.

1. Phân tích ngữ

Văn bản

405

Cặp từ trái

Cơ sở so

Tác

nghĩa

sánh

dụng 406


Cảm nghĩ Ngẩng - cúi

Khác

4. Bát lành.

trong đêm

nhau về

Chiếu Ví dụ 2 :

thanh tĩnh

hoạt

- GV: Tìm từ trái nghĩa với từ rau già, cau già ?

động

- GV: Cặp từ trái nghĩa đó được xác lập trên cơ sở chung nào ?

Khác

- GV: Qua ví dụ trên em rút ra kết luận gì về từ già và

nhiên viết

nhau về

từ lành ?

nhân buổi

tuổi tác

- GV: Với từ nhiều nghĩa thì hiện tượng từ trái nghĩa

Ngẫu

mới về

Trẻ - già

Đi – trở lại

quê.

với nó có đặc điểm gì ?

Khác

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

nhau về

+ Học sinh thảo luận, suy nghĩ tìm ra câu trả lời

sự di

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

chuyển

- HS đọc lại khái niệm.

Bước 4: Kết luận, nhận định:

*bài tập nhanh trên máy chiếu:Lành >< rách.

Giáo viên nhận xét, đánh giá

Làm việc cá nhân :

- GV nhận xét : Như vậy, những cặp từ ngẩng – cúi, trẻ

1. Món ăn lành >< Món ăn độc

- già, đi – trở lại được coi là cặp từ trái nghĩa.

2. Quần áo lành >< Quần áo rách

NV2

2. Nhận xét

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

- Từ trái nghĩa là

- GV: Thế nào là từ trái nghĩa ?

những từ có nghĩa trái

- Chiếu bài tập nhanh trên máy chiếu:

ngược nhau.

- GV: Tìm từ trái nghĩa trong văn bản sau :

- Một từ nhiều nghĩa có

Chị em như chuối nhiều tàu

3. Tính lành>< Tính ác.

thể thuộc nhiều cặp từ

Tấm lành che tấm rách, đừng nói nhau nhiều lời.

trái nghĩa khác nhau.

Chiếu Ví dụ 1:

=> Ghi nhớ (SGK-128)

- GV: Tìm từ trái nghĩa với từ lành trong các trường

4. Bát lành>< bát vỡ. Như vậy chúng ta thấy từ lành ở mỗi trường hợp lại có nghĩa khác nhau và đồng thời ở mỗi trường hợp chúng ta lại tìm được những từ trái nghĩa khác. * Ví dụ 2 : -Rau non, cau non. -Nêu tính chất của sự vật. -Già, lành là từ nhiều nghĩa.

hợp sau :

-Trình bày : Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc nhiều cặp

1. Món ăn lành.

từ trái nghĩa khác nhau.

2. Quần áo lành.

Bước 4: Kết luận, nhận định:

3. Tính lành 407

408


-Giáo viên nhận xét, đánh giá

tương phản

động

- GV chuẩn kiến thức, ghi bảng.

làm nổi bật

Hoạt động 2: Hướng dẫn HS tìm hiểu cách sử dụng từ trái nghĩa.

tình

yêu

a) Mục tiêu: Học sinh tìm hiểu hiểu cách sử dụng từ trái nghĩa.

quê

hơng

b) Nội dung: Vận dụng sgk, kiến thức GV cung cấp để thực hiện nhiệm vụ.

tha

thiết

c) Sản phẩm: Nắm rõ cách sử dụng từ trái nghĩa.

của

nhà

d) Tổ chức thực hiện:

thơ.

NV1

II. Sử dụng từ trái

Ngẫu

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

nghĩa

nhiên viết

nhau

- GV: Yêu cầu HS nhắc lại đặc điểm nghệ thuật nổi bật 1. Phân tích ngữ liệu

nhân buổi

tuổi tác

-> khái quát

nhất của thơ Đường.

mới

Khác

quãng

- GV: Yêu cầu HS hoàn thành phần phiếu HT còn lại.

quê.

Trẻ - già

về Đi – trở lại

Khác

Tạo ra phép về đối đời

về xa quê, nêu

nhau

Nội dung : Phân tích tác dụng của việc sử dụng cặp từ

sự

trái nghĩa trong 2 bản dịch thơ.

chuyển

dịch cảnh

ngộ

biệt li của

- GV gợi ý:

tác

giả.

- GV: Nhắc lại hoàn cảnh sáng tác của bài Cảm nghĩ

Giúp

cho

trong đêm thanh tĩnh và Ngẫu nhiên viết nhân buổi mới

câu

thơ

về quê ?

nhịp nhàng,

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

cân xứng.

+ Học sinh thảo luận, suy nghĩ tìm ra câu trả lời

- Lí Bạch xa quê.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

- Hạ Tri Chương xa quê từ lúc còn trẻ, già trở về quê

- HS trả lời, GV nhận xét và chuẩn kiến thức.

nhà

- Tạo ra phép đối và các hình ảnh đối lập tương phản.

Bước 4: Kết luận, nhận định:

GV công bố đáp án:

Giáo viên nhận xét, đánh giá

Văn bản

Cặp từ trái

Cơ sở so

nghĩa

sánh

Tác dụng

Cảm nghĩ Ngẩng - cúi

Khác

Tạo ra phép

trong đêm

nhau

về đối và hình

thanh tĩnh

hoạt

tượng 409

410


NV2 :

2. Nhận xét

vào văn cảnh.

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

Tác dụng:

Vận dụng lưu ý, em hãy tìm cặp từ trái nghĩa với các từ

- GV: Chiếu ngữ liệu, yêu cầu HS đọc ngữ liệu.

+ Tạo phép đối

in đậm trong cụm từ :

- GV: Trong hai cách nói sau, cách nói nào gây ấn + Tạo hình ảnh tương

Tươi : cá tươi, hoa tươi.

tượng và sinh động hơn ?

phản

Yếu : ăn yếu, lực học yếu.

a. Bạn Hoài thỉnh thoảng hay nghỉ học.

+ Gây ấn tượng mạnh

Trình bày cá nhân :

b. Bạn Hoài đi học cứ buổi đực buổi cái.

+ Lời nói thêm sinh

Tươi : Cá tươi >< cá ươn. Hoa tươi>< hoa héo.

- GV: Việc sử dụng cặp từ trái nghĩa có tác dụng gì ?

động.

Yếu : ăn yếu>< ăn khỏe. Lực học yếu>< lực học giỏi.

Bài tập nhanh

=> Ghi nhớ (SGK-128)

Bước 4: Kết luận, nhận định:

- GV: Đọc thuộc lòng bài thơ Bánh trôi nước của Hồ Lưu ý : Cần phải nắm

Giáo viên nhận xét, đánh giá

Xuân Hương, tìm từ trái nghĩa và phân tích tác dụng đợc từ trái nghĩa thì

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

của từ trái nghĩa đó ?

mới sử dụng từ được

a) Mục tiêu: Hs hoàn thiện kiến thức vừa chiếm lĩnh được; rèn luyện kĩ năng áp

Chiếu ngữ liệu :

chính xác.

dụng kiến thức mới để giải quyết các tình huống/vấn đề trong học tập.

- GV: So sánh hai cách nói:

b) Nội dung: GV giao nhiệm vụ cho HS trả lời các câu hỏi

TH1: Cái áo này giá cao.

c) Sản phẩm: Trả lời các câu hỏi của GV

Cái áo này hạ giá.

d) Tổ chức thực hiện:

TH2: Anh ấy có trình độ cao.

- GV yêu cầu:

Anh ấy có trình độ hạ.

III. Luyện tập

- Bài tập 1, 2 các em đã được thực hành làm một số ý, Bài tập 1

- GV: Em rút ra kết luận gì khi sử dụng từ trái nghĩa?

phần còn lại các em sẽ hoàn thành ở nhà.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

- Định hướng : chúng ta tập trung vào bài tập 3, 4.

+ Học sinh thảo luận, suy nghĩ tìm ra câu trả lời

- GV: Chiếu yêu cầu BT.

Bài tập 3

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

- HS : Trả lời nhanh.

- mềm

- HS trả lời, GV nhận xét và chuẩn kiến thức.

- Giải thích một số thành ngữ :

ngõ

- Cách B ấn tượng và sinh động hơn.

- Chân cứng đá mềm :

- mở

-Từ trái nghĩa : nổi – chìm, rắn – nát => số phận lênh

thành ngữ tả sức lực dẻo dai, khoẻ mạnh, vượt qua phạt

đênh chìm nổi của người phụ nữ dưới chế độ phong

được mọi gian lao, trở ngại (thường dùng trong lời chúc - khinh.

kiến.

người đi xa).

- TH2: không nên dùng từ hạ ở câu 2 -> thay: thấp.

- Mắt nhắm mắt mở: thời điểm này nghĩa đen chỉ người

- Nắm được chính xác nghĩa của từ mới dùng tùy thuộc

vừa mới ngủ dậy,chưa tỉnh táo hoàn toàn.nghĩa bóng 411

Bài tập 2

- lại

-

- ngửa

-

412


chỉ người hồ đồ,nhìn nhận sự vật sự việc không rõ ràng

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

minh bạch.

- Hs quan sát và lên bảng ghép

- GV: Chiếu bài tập (Bài tập này HS đã làm ở nhà)

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

Bài tập 4

- Gọi HS nhắc lại yêu cầu của bài.

HS khác nhận xét đánh giá.

- GV: Nhắc lại yêu cầu viết đoạn văn.

-Bước 4: Kết luận, nhận định:

- GV: Yêu cầu các nhóm nộp sản phẩm, trưng bày.

Giáo viên nhận xét, đánh giá

Chọn 1 đoạn văn để HS nhận xét, các đoạn văn khác

*HƯỚNG DẪN BÀI TẬP VỀ NHÀ

GV chấm và trả sau.

- Đối với bài cũ

- GV: Nhận xét về hình thức và nội dung đoạn văn =>

- Hoàn chỉnh các bài tập sgk, sách bài tập Ngữ văn.

cho điểm.

- Tìm các thành ngữ, tục ngữ có sử dụng cặp từ trái nghĩa, phân tích tác dụng

- GV: Sửa chữa, cho điểm, đưa ra 1 đoạn văn tham

của cặp từ trái nghĩa đó.

khảo.

- Đối với bài mới

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

Chuẩn bị bài: Viết bài số 2 tại lớp.

a) Mục tiêu: HS phát hiện các tình huống thực tiễn và vận dụng được các kiến

Ngày soạn:

thức, kĩ năng trong cuộc sống tương tự tình huống/vấn đề đã học.

Ngày dạy:

b) Nội dung: GV tổ chức cho HS làm các bài tập

Tiết : 35, 36 Tập làm văn:

c) Sản phẩm: Đáp án của HS

BÀI VIẾT SỐ 2 TẠI LỚP VĂN BIỂU CẢM

d) Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC

- GV: Đặt câu có sử dụng cặp từ trái nghĩa:

Sau bài học, HS có khả năng:

Thành công – thất bại

1. Kiến thức

- GV: Gợi ý

- Kiểm tra việc nắm lí thuyết và kiểu bài văn biểu cảm của học sinh.

- Để có được thành công, tôi đã trải qua rất nhiều lần

- Củng cố kiến thức về văn học kiến thức văn biểu cảm (tập làm văn).

thất bại.

2. Định hướng phát triển năng lực

- GV: Yêu cầu học sinh ghép các miếng ghép có chứa

- Rèn kĩ năng diễn đạt, hành văn của học sinh.

các từ khóa sau để tạo thành một cặp từ trái nghĩa :

3. Phẩm chất:

Sử dụng miếng ghép Puzzle có ghi tên các từ

- HS biết yêu cuộc sống tốt đẹp hiện nay và có ý thức phấn đấu học tập tốt để trở

Ghê gớm, tươi tốt, trắng bóc, vui vẻ, nhanh nhẹn, hiền

thành người chủ tương lai của đất nước.

lành, héo úa,đen thui, cau có, chậm chạp, hung dữ

II. HÌNH THỨC RA ĐỀ - Hình thức: tự luận. 413

414


( Mao ốc vị thu phong sở phá ca)

- Cách tổ chức kiểm tra: HS làm bài kiểm tra tại lớp.

(Đỗ Phủ)

- Thời gian: làm ở nhà. III. THIẾT LẬP MA TRẬN ĐỀ (Có tệp đính kèm)

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC

- Liệt kê chuẩn kiến thức, kỹ năng của kiểu bài biểu cảm.

Sau bài học, HS có khả năng:

- Thiết lập ma trận đề.

1. Kiến thức

- Xác định khung ma trận. (Trưởng nhóm ra)

- Học sinh nắm được sơ giản về tác giả Đỗ Phủ.

IV. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

- Hiểu giá trị hiện thực: phản ánh chân thực cuộc sống của con người.

1. Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số.

- Giá trị nhân đạo: thể hiện hoài bão cao cả và sâu sắc của đỗ phủ, nhà thơ của

2. Phát đề cho học sinh

những người nghèo, bất hạnh.

(Đề+ đáp án+ biểu điểm nộp lưu tổ chuyên môn)

- Thấy được vai trò và ý nghĩa của yếu tố tự sự và miêu tả trong thơ trữ tình; đặc

3. Kỹ năng làm bài

điểm bút pháp hiện thực của nhà thơ Đỗ Phủ trong bài thơ.

- GV: Yêu cầu HS thực hiện làm bài đúng về nội dung đẹp, khoa học về hình

2. Định hướng phát triển năng lực

thức

- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy ngôn ngữ.

* Trả lời tốt phần lý thuyết

- Năng lực viết sáng tạo, năng lực cảm thụ văn chương.

* Viết đúng quy trình một bài văn

3. Phẩm chất:

- Đọc kĩ đề làm bài đúng yêu cầu 4 bước:

- HS biết yêu cuộc sống tốt đẹp hiện nay và có ý thức phấn đấu học tập tốt để trở

- Tìm hiểu đề, tìm ý (định hướng văn bản)

thành người chủ tương lai của đất nước.

- Lập dàn ý.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

- Viết văn bản biểu cảm

- Giáo viên:

- Đọc lại bài viết và sửa chữa

+ Nghiên cứu SGK, SBT, SGV, chuẩn kiến thức kĩ năng, tư liệu tham khảo.

4. Hướng dẫn học bài và chuẩn bị bài mới (3 phút)

+ Chuẩn bị kế hoạch dạy học, thiết bị, phương tiện dạy học.

* Đối với bài cũ

+ Sưu tầm tranh ảnh về Đỗ Phủ, các hình ảnh về thiên tai.

- Nhớ các bược cơ bản khi làm bài văn biểu cảm.

- Học sinh:

- Viết bài tập làm văn số 2

+ Đọc kĩ SGK, tài liệu liên quan.

* Đối với bài mới: Soạn bài Bài ca nhà tranh bị gió thu phá nát

+ Soạn bài theo hệ thống câu hỏi SGK.

KKHS tự đọc

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

Ngày soạn:

A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU

Ngày dạy:

a) Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho hs tìm hiểu bài

Tiết: Đọc thêm:

b) Nội dung: BÀI CA NHÀ TRANH BỊ GIÓ THU PHÁ 415

416


- Giáo viên chiếu hình ngôi nhà tranh cho học sinh quan sát và hỏi: Nêu cảm

- HS trả lời, bổ sung

2. Tác phẩm

nhận của em về ngôi nhà này?

- Bổ sung:

- Sáng tác khoảng những

c) Sản phẩm:

Đỗ Phủ là nhà thơ giàu lòng yêu nước, thương dân, năm cuối đời.

- HS: tồi tàn, gợi lên cuộc sống nghèo khổ, khốn khó, thậm chí nó giống một

lo đời, ghét cường quyền bạo ngược. Tính hiện thực

nhà kho, một cái...chuồng gà hơn là một ngôi nhà để sinh sống

và tinh thần nhân đạo dào dạt trong hơn 1400 bài

- Tiếp đến là hình ảnh Vạn Lí Trường Thành và hỏi hs cảm nhận về hình ảnh

thơ để lại, phản ánh tâm hồn cao đẹp của một “nhà

này?

thơ dân đen”. Cuộc đời của Đỗ Phủ trải qua nhiều

Kì vĩ, hoành tráng...

bất hạnh: Công danh lận đận, con chết, lưu lạc tha

d) Tổ chức thực hiện:

hương, càng cuối đời càng nghèo đói, cơm không đủ

- GV: Các em ạ, đất nước Trung Quốc được biết đến với những công trình xa

ăn, ốm đau không thuốc thang cơm cháo, nằm chết

hoa, đồ sộ, kì vĩ bậc nhất thế giới, thế nhưng đằng sau những hình ảnh hào

trên một chiếc thuyền rách nát nơi quê hương.

nhoáng, hoành tráng đó là cuộc sống cơ cực, tăm tối, khốn khó, bất hạnh của

-GV: Bổ sung:

biết bao người dân thấp cổ bé họng. "Bài ca nhà tranh bị gió thu phá" của Đỗ

- Bài thơ “Bài ca nhà tranh bị gió thu phá” được xếp

Phủ là một bức tranh thu nhỏ về cuộc sống không lối thoát đó

vào trong số 100 bài thơ hay nhất của Đỗ Phủ. Ông

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

viết bài thơ này vào những năm cuối đời mình. Năm

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SẢN PHẨM DỰ KIẾN

760 hay 761 được bạn bè giúp đỡ, Đỗ Phủ dựng

SINH

được một cái nhà tranh bên cạnh khe Cán Hoa ở

Hoạt động 1: GV giới thiệu cho HS tìm hiểu tác giả, tác phẩm

phía Tây Thành Đô, tỉnh Phú Xuyên nhưng chưa

a) Mục tiêu: Học sinh tìm hiểu thông tin về tác giả và tác phẩm

được bao lâu thì căn nhà đã bị gió mưa thu phá nát.

b) Nội dung: Vận dụng sgk, kiến thức GV cung cấp để thực hiện nhiệm vụ.

Đỗ Phủ buồn rầu xúc cảm viết bài thơ này.

c) Sản phẩm: Nắm rõ thông tin về tác giả và tác phẩm.

- Cụ Nguyễn Du - Đại thi hào Việt Nam, trong một

d) Tổ chức thực hiện:

lần đi sứ sang Trung Quốc đã ghé thăm mộ Đỗ Phủ

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

sống cách thời ông trên 1000 năm, Nguyễn Du xúc

I. Giới thiệu chung

động viết: ″Văn chương nghìn đời, bậc thầy của

- GV: Dựa vào phần chú thích SGK, hãy nêu những 1. Tác giả : hiểu biết của em về tác giả?

- Đỗ Phủ(712 - 770).

nghìn đời. Giảng sinh khâm phục không lúc nào

- GV: Bài thơ ra đời trong hoàn cảnh nào?

- Nhà thơ nổi tiếng đời

quên″?.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

Đường ở Trung Quốc.

-Bước 4: Kết luận, nhận định:

+ Đọc văn bản và trả lời câu hỏi

- Thơ ông giàu tính hiện

-Giáo viên nhận xét, đánh giá

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

thực và nhân đạo.

Hoạt động 2: Hướng dẫn HS tìm hiểu văn bản 417

418


a) Mục tiêu: Học sinh tìm hiểu văn bản

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

b) Nội dung: HS vận dụng sgk, kiến thức GV cung cấp để thực hiện nhiệm vụ,

+ Đọc và trả lời câu hỏi

trả lời ra giấy nháp.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

c) Sản phẩm: Đáp án của HS

- Ba khổ thơ đầu: Nỗi thống khổ của nhà thơ.

d) Tổ chức thực hiện:

- Khổ thơ cuối: Ước vọng của nhà thơ.

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

II. Hướng dẫn đọc - hiểu

- Thảo luận, đại diện báo cáo

- GV: Hướng dẫn HS đọc: Giọng buồn bã, bất lực, văn bản

- K1 : : Miêu tả, tự sự

chua xót (3 khổ đầu)→ khổ cuối giọng cao, tươi 1. Đọc - chú thích

- K2 : Tự sự, biểu cảm

sáng hơn.

- K3 : Miêu tả, biểu cảm

- GV: Giới thiệu luôn về thơ cổ thể (cổ phong): Thể

- K4 : Biểu cảm trực tiếp

thơ có trước đời Đường, là loại thơ tự do: Chỉ cần có

Tuy nhiên sự phân chia giữa các phương thức trong

vần, không phải tuân theo những quy định nghiêm

từng phần chỉ có tính chất tương đối.

ngặt về số câu, chữ niêm, luật, đối...

-Bước 4: Kết luận, nhận định:

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

-Giáo viên nhận xét, đánh giá

+ Đọc văn bản và trả lời câu hỏi

Hoạt động 3: Hướng dẫn phân tích

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

a) Mục tiêu: HS phân tích văn bản

- GV: Đọc mẫu một đoạn.

b) Nội dung: HS vận dụng sgk, kiến thức GV cung cấp để thực hiện nhiệm vụ,

Đọc 3 khổ đầu; 1 khổ sau- 1 HS đọc cả bài thơ.

trả lời ra giấy nháp.

- GV: Giới thiệu luôn về thơ cổ thể (cổ phong): Thể

c) Sản phẩm: Đáp án của HS

thơ có trước đời Đường, là loại thơ tự do: Chỉ cần có

d) Tổ chức thực hiện:

vần, không phải tuân theo những quy định nghiêm

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

3. Hướng dẫn phân tích

ngặt về số câu, chữ niêm, luật, đối...

- GV: Chia lớp thành nhóm, thảo luận trong 4’

3.1. Nỗi thống khổ của

-Bước 4: Kết luận, nhận định:

Yêu cầu :

nhà thơ

Giáo viên nhận xét, đánh giá

Nhóm 1 : Cảnh nhà bị gió thu phá.

a. Cảnh nhà bị gió thu

NV2 :

2. Kết cấu, bố cục

Nhóm 2 : Cảnh bọn trẻ cướp tranh.

phá

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

- Thể thơ: Thơ cổ thể (tự

Nhóm 3 : Cảnh đêm mưa trong nhà bị tốc mái.

- Tranh bay:

- GV: Hãy xác định bố cục bài thơ?

do)

Nhóm 1 :

+ Mảnh cao

-Hãy xác định phương thức biểu đạt trong từng phần - Bố cục: 2 phần

+ Hình ảnh nhà bị phá được miêu tả tập trung qua + Mảnh thấp

của bài thơ?

hình ảnh nào? Đọc những câu thơ ấy? 419

- Từ ngữ gợi tả đặc sắc, 420


Đọc khổ 1.

khổ thơ cuối lại đem đến cho ta một bất ngờ? Vì sao ; Cuộc sống nghèo khổ,

phép liệt kê.

+ Thời gian, không gian, sự việc được diễn tả qua → Cảnh tan tác, tiêu

vậy?

bất hạnh, tâm trạng trằn

những từ ngữ nào? Em nhận xét gì về những từ ngữ điều.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

trọc, lo lắng, không ngủ

-Bàn bạc, thảo luận, làm việc nhóm

đựơc

+ Hình ảnh các mảnh tranh bay gợi cảnh tượng như - Tác giả: bất ngờ, đau xót,

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

→ Khái quát về hiện thực

thế nào? Hình dung gì về gia cảnh chủ nhân ngôi bất lực.

- Nhóm 1 :

cuộc

- Thời gian: tháng 8, mùa thu.

nghèo khổ

- Không gian: gió thét già.

→ thấm thía sâu sắc nỗi

đó?

nhà?

→ Nỗi khổ về vật chất

b. Cảnh bọn trẻ cướp

+ Trong hoàn cảnh ấy, có thể tưởng tượng tâm trạng tranh

sống

của

người

nhà thơ như thế nào?

- Cảnh:

- Từ ngữ: thu cao, thét già, cuộn, bay, rải, cao, treo khổ của người nghèo

Nhóm 2

+ Xô cướp giật

tót, thấp, quay lộn…→ từ ngữ gợi tả đặc sắc + phép -> giãi bày cay đắng ngầm

+ Quan sát và miêu tả bức tranh trong sgk. Từ đó + Cắp tranh đi tuốt

liệt kê.

lên án giai cấp thống trị.

hãy cho biết: nhà thơ không chỉ khổ về nhà tranh bị + Ông già:

Nhóm 2 :

3.2. Ước nguyện của tác

- Bị trẻ con cướp tranh.

giả

- GV: Kết luận: Cuộc sống khốn khổ đáng thương.

- Mong ước: Có nhà rộng

- HS trả lời. GV bổ sung

ngàn gian che cho người

gió thu phá mà còn khổ vì lý do gì nữa?

Môi khô,

miệng cháy, lòng ấm ức.

+ Nhà thơ kể về việc bọn trẻ cướp tranh như thế - Tâm trạng: Cay đắng, nào?

xót xa cho thân phận của

+ Chứng kiến bọn trẻ như vậy nhà thơ lòng "ấm mình và muôn người

Có lẽ không nên trách lũ trẻ xóm Nam nghèo, nghèo khắp thiên hạ.

ức".Theo em cái "ấm ức" ấy là vì tiếc những miếng -> Đau đớn trước cảnh xã

nghịch ngợm khi cảnh đói nghèo, trẻ con thất học - Sẵn sàng chịu gian khổ

tranh hay buồn vì thời thế đảo điên?

đang tràn lan, phổ biến khắp đất nước Trung Quốc một mình.

hội loạn lạc đảo điên.

+ Em thử tưởng tượng về cuộc sống xã hội thời nhà c. Cảnh đêm mưa trong thơ đang sống qua hình ảnh lũ trẻ?

nhà bị tốc mái

loạn ly→ cuộc sống cùng cực đã làm thay đổi cả ⇒ Mong ước cao cả. tính cách trẻ thơ; Tình cảnh trớ trêu, cười ra nước -> Tâm hồn, tấm lòng

- GV đặt câu hỏi: Có nên trách lũ trẻ không? Vì sao? - Ngoài trời:

mắt. Đằng sau sự mất mát về của cải là nỗi đau nhân nhân hậu, nhân ái, giàu

Nhóm 3 : Đọc khổ thơ thứ 3: Hình ảnh cơn mưa + Đêm đen đặc

tình thế thái đảo điên, loạn lạc.

đức hi sinh.

đêm được tả qua những chi tiết nào? Tác giả miêu tả + dày hạt mưa, mưa chẳng

-Nhóm 3 : HS : Tìm chi tiết.

- Hai câu kết:

như thế nào?

dứt.

- Không chỉ tả thực nỗi bất hạnh của cá nhân nhà + Bút pháp lãng mạn, gieo

+ Khổ thơ giúp ta cảm nhận được gì về cuộc sống - Trong nhà:

thơ mà tác giả còn ẩn dụ về tình hình đất nước loạn nhiều vần bằng, phá vỡ

cũng như tâm trạng của nhà thơ?

+ Nhà dột, chăn lạnh, con

lạc, binh đao thời bấy giờ. Vừa giãi bày cay khuôn khổ 7 chữ => tình

+ Đó có phải là nỗi khổ riêng của tác giả?

đạp, không ngủ.

đắng ″Đêm dài ướt át sao cho trót″ vừa lên án giai cảm thăng hoa của tác giả.

+ Tưởng như nỗi khổ đến dồn dập với một con - Nghệ thuật miêu tả vừa

cấp thống trị đã đẩy nhân dân về kiếp sống tối tăm,

người già yếu bệnh tật sẽ làm ông quỵ ngã. Song khái quát vừa cụ thể.

lầm than, như ″đêm dài ướt át″.Những câu thơ nghe 421

422


thật ai oán, xót xa.

Giữa bao khổ đau, tuyệt vọng, bất hạnh bỗng vút lên

- Vì trong đau khổ cùng cực nhà thơ vẫn còn có

ước mơ cao cả, nghĩa cử cao đẹp của một nhà nho

những ước mơ cao đẹp.

chân chính - Đỗ Phủ.

Bước 4: Kết luận, nhận định:

Bước 4: Kết luận, nhận định:

-Giáo viên nhận xét, đánh giá

- Giáo viên nhận xét, đánh giá

NV2

Hoạt động 4: Tổng kết

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

a) Mục tiêu: Học sinh biết cách tổng kết nội dung kiến thức bài học

- Yêu cầu HS đọc lại 5 dòng thơ.

b) Nội dung: HS vận dụng sgk, kiến thức GV cung cấp để thực hiện nhiệm vụ,

+ Nhà thơ đã mong ước điều gì? Và đó là ước mơ

trả lời ra giấy nháp.

như thế nào?

c) Sản phẩm: Đáp án của HS

- GV: Phải chăng đây là mong ước đầy ảo tưởng khi

d) Tổ chức thực hiện:

đặt trong thực tế xã hội như thời nhà thơ đang sống?

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

- GV: Hình thức thể hiện ở khổ thơ cuối và cách kết

- GV: Nhận xét nghệ thuật tác giả sử dụng trong 4.1. Nghệ thuật

thúc có gì đặc biệt? (chú ý số chữ trong câu, cách

bài ?

gieo vần…)

4. Tổng kết - Bút pháp hiện thực

- GV: Bài thơ đã để lại trong em những ấn tượng - Kết hợp tự sự, miêu tả,

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

sâu sắc gì? ( giá trị về nội dung)

biểu cảm

+ Học sinh thảo luận, suy nghĩ tìm ra câu trả lời

- GV: Bài thơ có ý nghĩa gì?

4.2. Nội dung, ý nghĩa

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

- Nội dung: phản ánh giá

- HS trả lời, GV nhận xét và chuẩn kiến thức.

+ Học sinh thảo luận, suy nghĩ tìm ra câu trả lời và trị hiện thực và nhân đạo

-Mong ước có nhà ngàn gian cho mọi người.

ghi ra giấy nháp.

của tác phẩm

⇒ Mong ước cao cả giàu lòng vị tha.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

- Ý nghĩa: Lòng nhân ái

- GV giảng: Dầu có ảo tưởng song đây vẫn là ước

-HS đứng tại chỗ trình bày miệng, HS khác nhận vẫn tồn tại ngay cả khi con

mơ cao đẹp bởi nó xuất phát từ chính hiện thực cuộc

xét đánh giá.

người phải sống trong

sống của nhà thơ, xuất phát từ tấm lòng cảm thông

-Bước 4: Kết luận, nhận định:

hoàn cảnh nghèo khổ cùng

với bao người cùng cảnh ngộ. Từ nỗi niềm cá nhân,

-Giáo viên nhận xét, đánh giá

cực.

ước mơ của nhà thơ hướng tới cuộc sống của muôn

-GV: Yêu cầu HS đọc ghi nhớ.

4.3. Ghi nhớ: ( sgk)

người.

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

-Bút pháp lãng mạn, gieo vần bằng, phá vỡ khuôn

a) Mục tiêu: Hs hoàn thiện kiến thức vừa chiếm lĩnh được; rèn luyện kĩ năng áp

khổ 7 chữ… => tình cảm thăng hoa của tác giả.

dụng kiến thức mới để giải quyết các tình huống/vấn đề trong học tập. 423

424


b) Nội dung: GV giao nhiệm vụ cho HS trả lời các câu hỏi

Ngày soạn:

c) Sản phẩm: Trả lời các câu hỏi của GV

Ngày dạy: Tiết: 37

d) Tổ chức thực hiện:

KIỂM TRA VĂN

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

III. Luyện tập

- GV: Đọc diễn cảm hai phần cuối?

Bài 1: Đọc diễn cảm

I. Mục tiêu

1-2 HS trình bày, HS khác cho điểm.

Bài 2

1. Kiến thức

- GV: Đọc đoạn văn và khái quát ý chính bằng tối

Lòng nhân ái,vị tha; tinh

- Củng cố, hệ thống hoá các văn bản nghị luận dân gian Việt Nam : tục ngữ và

đa là hai câu?

thần nhân đạo sâu sắc của

các văn bản nghị luận hiện đại. Đánh giá mức độ nắm kiến thức của học sinh.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

Đỗ Phủ.

- Hiểu và cảm thụ được giá trị nội dung, tư tưởng và nghệ thuật đặc sắc của các

+ Học sinh thảo luận, suy nghĩ tìm ra câu trả lời và

văn bản đã học.

ghi ra giấy nháp.

- Vận dụng được các kiến thức tổng hợp để rút ra bài học trong cuộc sống.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

2.Định hướng phát triển năng lực

-HS đứng tại chỗ trình bày miệng, HS khác nhận

- Năng lực tư duy ngôn ngữ.

xét đánh giá.

- Năng lực giải quyết vấn đề.

-Bước 4: Kết luận, nhận định:

- Năng lực viết sáng tạo: Rèn kĩ năng diễn đạt, hành văn của học sinh.

Giáo viên nhận xét, đánh giá

- Năng lực cảm thụ văn chương.

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

II. Hình thức ra đề

a) Mục tiêu: HS phát hiện các tình huống thực tiễn và vận dụng được các kiến

- Hình thức: Tự luận.

thức, kĩ năng trong cuộc sống tương tự tình huống/vấn đề đã học.

- Cách tổ chức kiểm tra: HS làm bài kiểm tra tại lớp.

b) Nội dung: Vấn đáp, thảo luận nhóm…

- Thời gian: 45 phút.

c) Sản phẩm: Đáp án của HS

III. Thiết lập ma trận đề (Có tệp đính kèm)

d) Tổ chức thực hiện:

- Liệt kê chuẩn kiến thức, kỹ năng của kiểu bài nghị luận.

GV yêu cầu học sinh làm bài tập

- Thiết lập ma trận đề.

*HƯỚNG DẪN BÀI TẬP VỀ NHÀ

- Xác định khung ma trận. (Trưởng nhóm ra)

- Học bài cũ

IV. Tiến trình bài dạy

- Học thuộc lòng bài thơ; nắm được nội dung, ý nghĩa và nghệ thuật bài thơ

1. Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số.

- Tập viết đoạn văn ngắn nêu cảm nghĩ về tấm lòng của nhà thơ đối với những

2. Phát đề cho học sinh (Đề+ đáp án+ biểu điểm nộp lưu tổ chuyên môn)

người nghèo khổ.

3. Kỹ năng làm bài

- Chuẩn bị bài mới: Soạn bài: Chuẩn bị Kiểm tra Văn 425

426


- GV: Yêu cầu HS thực hiện làm bài đúng về nội dung đẹp, khoa học về hình

thành người chủ tương lai của đất nước. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

thức * Trả lời tốt phần lý thuyết.

- Giáo viên:

* Viết đoạn văn đảm bảo hình thức và yêu cầu của đề bài.

+ Nghiên cứu SGK, SBT, SGV, chuẩn kiến thức kĩ năng, tư liệu tham khảo.

- Đọc lại bài viết và sửa chữa.

+ Chuẩn bị kế hoạch dạy học, thiết bị, phương tiện dạy học, Cuốn Từ vựng ngữ

4. Hướng dẫn học bài và chuẩn bị bài mới

nghĩa Tiếng việt.

* Đối với bài cũ

- Học sinh:

- Nhớ các nội dung chính, các dạng bài.

+ Đọc kĩ SGK, tài liệu liên quan.

* Đối với bài mới

+ Soạn bài theo hướng dẫn của giáo viên.

Chuẩn bị: Trả bài viết tập làm văn số 5

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

+ Xem trước đơn vị kiến thức cần học trong bài:

A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU

•

Thế nào là văn nghị luận?

•

Đặc điểm của lí lẽ và dẫn chứng trong phép lập luận chứng minh?

a) Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho hs tìm hiểu bài b) Nội dung: Thực hiện yêu cầu GV đưa ra

Ngày

c) Sản phẩm: HS trình bày được đúng yêu cầu cảu giáo viên .

soạn:

d) Tổ chức thực hiện:

Ngày dạy:

- Sử dụng ví dụ của phần kiểm tra bài cũ, GV gợi ý dẫn dắt vào bài mới.

Tiết: 38

? Từ cao trong câu: “Mua cao về dán nhọt” giống và khác từ cao trong Tiếng Việt:

đoạn thơ của Đỗ Phủ ở chỗ nào?

TỪ ĐỒNG ÂM

Giống về âm nhưng khác về nghĩa.

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC

- Dẫn dắt: Những từ phát âm giống nhau nhưng nghĩa lại khác xa nhau gọi là từ

Sau bài học, HS có khả năng:

gì? (Đồng âm). Bài hôm nay sẽ giúp chúng ta củng cố và nâng cao kiến thức về

1. Kiến thức

từ đồng âm. Không vì nghĩa của hai từ này không giống nhau mà nghĩa trái

- Nắm được khái niệm từ đồng âm.

ngược nhau.

- Hiểu được tác dụng của việc sử dụng từ đồng âm trong văn bản.

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

2. Định hướng phát triển năng lực

Hoạt động của GV và HS

Sản phẩm dự kiến

- Năng lực giải quyết vấn đề, sáng tạo, hợp tác, tự quản bản thân.

Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu khái niệm từ đồng âm.

- Năng lực giao tiếp, thưởng thức văn học.

a) Mục tiêu: Học sinh tìm hiểu khái niệm từ đồng âm.

3. Phẩm chất:

b) Nội dung: Vận dụng sgk, kiến thức GV cung cấp để thực hiện nhiệm vụ.

- HS biết yêu cuộc sống tốt đẹp hiện nay và có ý thức phấn đấu học tập tốt để trở

c) Sản phẩm: Nắm rõ khái niệm từ đồng âm.

427

428


d) Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

II. Sử dụng từ đồng

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

I. Thế nào là từ đồng

- GV: Nhờ đâu mà em phân biệt được nghĩa của các từ âm

- GV : Giải thích nghĩa của các từ lồng ?

âm 1. Phân tích ngữ

lồng trong 2 ví dụ trên?

1. Khảo sát ngữ liệu

- GV : Hai từ lồng thuộc từ loại nào ?

liệu

- GV: Câu: Đem cá về kho. Nếu tách khỏi ngữ cảnh

a. Ví dụ 1

có thể hiểu thành mấy nghĩa ?

- Phân biệt nghĩa của

- GV : Nghĩa của các từ lồng trên có liên quan tới - Nghĩa của các từ lồng: nhau không?

+ Lồng 1: chỉ hoạt động

- GV: Hãy thêm vào câu văn này một vài từ để câu từ lồng: dựa vào ngữ trở thành câu đơn nghĩa ?

- GV : Như vậy, hai từ lồng này giống nhau và khác của sự vật

cảnh.

nhau ở chỗ nào ? .

-> động từ

- GV: Để tránh những hiện tượng hiểu lầm do từ đồng b. Ví dụ 2:

- GV : Vậy, em hiểu thế nào là từ đồng âm ?

+ Lồng 2: gọi tên sự vật

âm gây ra, khi sdụng từ đồng âm chúng ta cần chú ý gì

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

-> danh từ

?

- Kho 1: cái kho chứa

+ Học sinh suy nghĩ tìm ra câu trả lời

-> Phát âm giống nhau

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

tài sản

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

nhưng nghĩa khác xa

+ Học sinh suy nghĩ tìm ra câu trả lời

- Kho 2: cách chế biến

+ HS trình bày miệng, HS khác nhận xét đánh giá.

nhau

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

thức ăn.

+ HS trình bày miệng, HS khác nhận xét đánh giá.

-> chú ý đến ngữ cảnh

+ Lồng 1: Chỉ hđ chạy cất cao vó lên với sức mạnh đột => Từ đồng âm. ngột rất khó kìm giữ.

2. Ghi nhớ (SGK -135)

Đem cá về kho !

- Dựa vào mối quan hệ giữa từ lồng với các từ khác ở để tránh hiểu sai nghĩa

+ Lồng 2: Chỉ đồ vật thường đan thưa bằng tre nứa để

trong câu. Tức là dựa vào ngữ cảnh.

của từ, hoặc không dùng

nhốt chim.

- Chốt:

từ với nghĩa nước đôi.

- Khác xa nhau.

+ Phân biệt từ đồng âm phải dựa vào ngữ cảnh.

2. Ghi nhớ: (SGK -136)

- Phát âm giống nhau nhưng nghĩa khác xa nhau.

- Tách khỏi ngữ cảnh: “khó hiểu theo hai nghĩa”.

- Khái quát: Từ lồng ở 2 ví dụ trên là từ đồng âm.

- Trong câu ″đem cá về kho” nếu tách khỏi ngữ cảnh

- Bước 4: Kết luận, nhận định:

có thể hiểu thành hai nghĩa:

+ GV nhận xét thái độ và kết quả làm việc của HS,

+ Kho là nơi chứa hàng hóa.

chuẩn đáp án.

+ Kho là 1 cách chế biến thức ăn.

- HS: Đọc ghi nhớ.

- Kho 1: Đem cá về kho của xí nghiệp / Đem cá cất

Hoạt động 2: Hướng dẫn HS tìm hiểu cách sử dụng từ đồng âm.

vào kho.

a) Mục tiêu: Học sinh tìm hiểu cách sử dụng từ đồng âm.

- Kho 2: Đem cá về kho tương / Mẹ tôi kho cá bằng

b) Nội dung: Vận dụng sgk, kiến thức GV cung cấp để thực hiện nhiệm vụ.

nồi đất rất ngon.

c) Sản phẩm: Nắm rõ cách sử dụng từ đồng âm

- Chốt : Như vậy là từ “kho” được hiểu với 2 nghĩa

d) Tổ chức thực hiện:

hoàn toàn khác nhau. 429

430


- Bước 4: Kết luận, nhận định:

Những con sâu làm

+ GV nhận xét thái độ và kết quả làm việc của HS,

cho vỏ cây bị nứt sâu

chuẩn đáp án.

hơn.

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

- Năm (danh từ ) – năm

a) Mục tiêu: Hs hoàn thiện kiến thức vừa chiếm lĩnh được; rèn luyện kĩ năng áp

(số từ ): Có một năm anh Ba

dụng kiến thức mới để giải quyết các tình huống/vấn đề trong học tập.

về quê năm lần.

b) Nội dung: GV giao nhiệm vụ cho HS trả lời các câu hỏi c) Sản phẩm: Trả lời các câu hỏi của GV

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

d) Tổ chức thực hiện:

a) Mục tiêu: HS phát hiện các tình huống thực tiễn và vận dụng được các kiến

- Bài tập 1, 4 các em đã được thực hành làm một số ý, III. Luyện tập

thức, kĩ năng trong cuộc sống tương tự tình huống/vấn đề đã học.

phần còn lại các em sẽ hoàn thành ở nhà.

Bài tập 2

b) Nội dung: GV tổ chức cho HS làm các bài tập

- Định hướng : chúng ta tập trung vào bài tập 2, 3.

a - Cái cổ: phần giữa

c) Sản phẩm: Đáp án của HS

- GV: Tìm nghĩa khác nhau của danh từ cổ và giải đầu và thân.

d) Tổ chức thực hiện:

thích mối liên quan giữa các nghĩa đó ?

- Cổ tay: Phần nối bàn

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

+ Cổ chai: Phần giữa miệng thân chai.

tay với cánh tay.

Bài tập trắc nghiệm: Hãy khoanh tròn chữ cái trước

+ Cao cổ: cất tiếng lên.

b. Các từ đồng âm với

câu trả lời em cho là đúng .

- GV: Tìm từ đồng âm với danh từ cổ và cho biết danh từ cổ:

Câu 1.Dòng nào nói đúng khái niệm về từ đồng

nghĩa của từ đó ?

- Cổ kính : xưa cũ

âm?

- Cổ động : cổ vũ, động

A. Những từ giống nhau về âm thanh.

viên

B. Những từ giống nhau về âm thanh nhưng nghĩa

- Cổ lỗ: cũ kĩ quá

khác xa nhau, không liên quan gì với nhau.

Bài tập 3

C. Những từ giống nhau về ý nghĩa.

- HS: Thảo luận nhóm (3’)

Yêu cầu: Lớp chia thành 3 tổ tương đương 3 nhóm, - Bàn (danh từ ) – bàn

D. Những từ có nghĩa trái ngược nhau.

mỗi nhóm đặt câu theo yêu cầu vào khổ A0.

Câu 2.Cơ sở để phân biệt phân biệt từ đồng âm là

(động từ ):

- GV: Đặt câu với mỗi cặp từ đồng âm sau (ở mỗi câu Chúng tôi bàn với nhau

gì ?

phải có cả 2 từ đồng âm) ?

A. Hình thức âm thanh của từ

chuyển cái bàn đi chỗ

Thảo luận, cử đại diện trình bày, nhận xét, cho điểm khác.

B. Ý nghĩa của từ

nhóm khác.

- Sâu (danh từ ) – sâu

C. Quan hệ giữa các từ trong câu

(động từ ):

D. Vai trò ngữ pháp của từ 431

432


Câu 3.Để tránh những hiểu lầm do hiện tượng

Câu trả lời của bạn:

đồng âm gây ra, cần phải chú ý điều gì khi giao

A. Đồng âm

tiếp?

B. Đồng nghĩa

A. Chú ý đầy đủ ngữ cảnh, dùng từ chính xác, để tránh

Câu 8.Dòng nào sau đây đều là các từ đồng âm ?

sai nghĩa của từ trong câu.(1)

A. Thân mật, Ong mật, mật mã

B. Chú ý phát âm thật chính xác. (2)

B. Mẫu mực, gương mẫu

C. Chú ý thông báo rằng mình sắp sửa dùng từ đồng

C. Giáo viên, giáo sư, giáo sinh

âm. (3)

Câu 9.Dòng nào sau đây không phải đều là các từ

D. Cả (1), (2), (3) đều đúng.

đồng âm ?

Câu 4.Dòng nào sau đây đều là các từ đồng âm ?

A. Thu mua, thu hoạch

A. Bàn bạc, luận bàn, bàn cãi

B. Chiến tranh, tranh chấp

B. Mai một, hoa mai, mai táng

C. Tiền bạc, tiền phương, tiền lương

C. Bình yên, bình an, bình tĩnh

Câu 10.Các từ sau là đồng âm hay đồng nghĩa ?

Câu 5.Tìm từ đồng âm với từ chân trong câu sau

Bàn bạc - Bàn học

"Mỗi khi trái gió trở trời , cái chân tôi lại dở chứng

Thu hoạch - Mùa thu

đau nhức."?

Câu trả lời của bạn:

A. Chân thật

A. Đồng nghĩa

B. Chân lý

B. Đồng âm

C. Chân giả

*HƯỚNG DẪN BÀI TẬP VỀ NHÀ

D. Chân thành

- Đối với bài cũ: Hoàn thành SBT.

6.Dòng nào sau đây chỉ gồm những từ đồng âm?

- Đối với bài mới: Chuẩn bị: Các yếu tố tự sự, miêu tả trong văn biểu cảm

A. Ngựa lồng, lồng chim, lồng ruột chăn bông.

Ngày soạn:

B. Đánh mìn, đánh đàn, đánh luống.

Ngày dạy:

C. Đảng phái, đảng phí, đảng viên.

Tiết: 39

D. Ăn diện, ăn cỗ, ăn chơi. Câu 7.Các từ sau là đồng âm hay đồng nghĩa ?

Tập làm văn

Tiền tài - Tiền lương

CÁC YẾU TỐ TỰ SỰ, MIÊU TẢ TRONG VĂN BẢN BIỂU CẢM

Năng lực - Năng khiếu

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC

Tiền tuyến - Tiền vệ

Sau bài học, HS có khả năng: 1. Kiến thức 433

434


- Hiểu vai trò của các yếu tố tự sự, miêu tả trong văn biểu cảm

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- Biết vận dụng kết hợp các yếu tố biểu cảm, tự sự, miêu tả trong văn biểu cảm

- GV: Xác định các PTBĐ kết hợp trong văn văn biểu cảm.

2. Định hướng phát triển năng lực: suy nghĩ, phê phán, sáng tao, phân tích,

bản? PTBĐ nào là chính?

bình luận và đưa ra ý kiến cá nhân về đặc điểm, tầm quan trọng của các yếu tố

- GV: bổ sung: đây là một bài văn biểu cảm có *Yếu tố tự sự và miêu tả

tự sự, miêu tả trong quá trình viết văn biểu cảm và cách viết đoạn văn biểu cảm.

sự kết hợp với PTBĐ tự sự và miêu tả.

3. Phẩm chất:

- GV: Chỉ ra yếu tố tự sự và miêu tả trong bài gió thu phá".

- HS biết yêu cuộc sống tốt đẹp hiện nay và có ý thức phấn đấu học tập tốt để trở

thơ và nêu ý nghĩa của chúng?

thành người chủ tương lai của đất nước.

- GV: Thông qua việc kể chuyện và miêu tả nhà + Tự sự 2 câu đầu.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

tranh bị gió thu phá em biết đối tượng biểu cảm + Miêu tả 3 câu cuối.

1. Giáo viên: - Bài soạn, tư liệu văn học, máy chiếu.

của bài thơ là gì?

- Đ2:

2. Học sinh: - Soạn bài theo yêu cầu của GV.

- GV: Em nhận thấy nội dung biểu cảm là gì?

+ Tự sự 3 câu đầu.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

- GV: Vậy yếu tố tự sự, miêu tả có tác dụng + Biểu cảm 2 câu sau.

A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU

ntn?

a) Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho hs tìm hiểu bài

- GV: Thông qua việc kể chuyện và miêu tả nhà + Miêu tả: 6 câu đầu.

b) Nội dung: Thực hiện yêu cầu GV đưa ra

tranh bị gió thu phá em biết đối tượng biểu cảm + Biểu cảm 2 câu sau.

c) Sản phẩm: HS trình bày được đúng yêu cầu cảu giáo viên .

của bài thơ là gì?

- Đ4:

d) Tổ chức thực hiện:

- GV: Em nhận thấy nội dung biểu cảm là gì?

+ Biểu cảm trực tiếp.

- Gv dẫn dắt : Khi tìm hiểu các cách lập ý trong bài văn biểu cảm, chúng ta đã

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

- Yếu tố tự sự, miêu tả có tác

nhận thấy yếu tố tự sự và miêu tả có vai trò quan trọng. Trong tiết học này, thầy

+ Học sinh thảo luận, suy nghĩ tìm ra câu trả lời

dụng.

sẽ giúp các em biết sử dụng yếu tố này như thế nào để tăng thêm sức biểu cảm

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

+ Gợi đối tượng biểu cảm.

cho bài văn.

- HS trả lời, GV nhận xét và chuẩn kiến thức.

+ Bộc lộ cảm xúc sâu sắc.

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

- Tự sự + miêu tả + biểu cảm

Hoạt động của thầy và trò

Sản phẩm dự kiến

I. Tự sự và miêu tả trong 1. Phân tích ngữ liệu trong "Bài ca nhà tranh bị - Đ1:

- Đ3:

- Biểu cảm là chính.

Hoạt động 1: Tự sự và miêu tả trong văn biểu cảm.

- GV: bổ sung: đây là một bài văn biểu cảm có

a) Mục tiêu: Học sinh tìm hiểu tự sự và miêu tả trong văn biểu cảm.

sự kết hợp với PTBĐ tự sự và miêu tả.

b) Nội dung: Vận dụng sgk, kiến thức GV cung cấp để thực hiện nhiệm vụ.

- Đoạn 1

c) Sản phẩm: Nắm rõ tự sự và miêu tả trong văn biểu cảm.

- Tự sự: 2 câu đầu: sự việc nhà bị gió thu cuốn

d) Tổ chức thực hiện:

3 lớp tranh. - Miêu tả: 3 câu sau: cảnh tranh bay sang sông: 435

436


trong bài văn biểu cảm được

mảnh cao... mảnh thấp.

văn?

=> Có vai trò tạo bối cảnh chung.

GV: Thông qua yếu tố tự sự miêu tả tác giả đã sử dụng kết hợp ở mức độ

Đoạn 2 tự sự kết hợp với biểu cảm:

bộc lộ điều gì? Tìm đoạn văn thể hiện rõ trong khác nhau.

- Tự sự: chuyện bọn trẻ cướp tranh.

điều đó?

- Biểu cảm: ấm ức, buồn vì lũ trẻ hư vì sức

- GV: Giả sử nếu không có yếu tố miêu tả, tự sự cảm xúc, do cảm xúc chi phối.

khỏe, sự già yếu.

thì việc bộc lộ cảm xúc sẽ như thế nào?

-> Tâm trạng ấm ức, bất lực.

- GV: Nếu không có yếu tố miêu tả, kể người

Đoạn 3

đọc có hình dung được về đối tượng biểu cảm

- Tự sự: kể chuyện trời mưa, nhà dột, con quấy,

không?

không ngủ.

- GV: Và người viết phải bộc lộ tình cảm trực

- Miêu tả: cảnh trời đêm, cảnh mưa rơi, miêu tả

tiếp với người bố - như thế có gợi được sự đồng

ngôi nhà bị dột.

cảm không? Vì sao?

-> Tâm trạng trằn trọc, lo lắng không ngủ được.

- GV: Vậy muốn bộc lộ suy nghĩ, cảm xúc của

Đoạn 4

mình đối với con người và sự vật xung quanh

Biểu cảm trực tiếp: tình cảm cao thượng vị tha.

thì chúng ta cần kết hợp sử dụng những phương

- Đối tượng: căn nhà tranh.

pháp nào?

- Mong ước, biểu lộ tình cảm của mình với kẻ sĩ

- GV: Yếu tố tự sự trong đoạn văn nhằm mục

nghèo khắp thiên hạ.

đích kể chuyện cụ thể các sự việc về bố, yếu tố

Bước 4: Kết luận, nhận định:

miêu tả nhằm tái hiện hình ảnh bố. Em có đồng

-Giáo viên nhận xét, đánh giá

ý không?

NV2 :

* Đoạn trích "Tuổi thơ im

- GV: Vậy theo em , trong văn bản biểu cảm,

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

lặng"

vai trò của tự sự và miêu tả có giống trong văn

- GV đặt câu hỏi:

- Yếu tố miêu tả, tự sự có tác

kể chuyện và miêu tả không?

+ Hình dung về bố và những

+ Học sinh thảo luận, suy nghĩ tìm ra câu trả lời Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

+ Để làm rõ đối tượng biểu cảm, người viết vất vả. dùng phương thức nào?

2. Ghi nhớ : SGK.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

+ Đây là một văn bản biểu cảm, hãy xác định dụng: đối tượng biểu cảm? (người bố)

-> Tự sự miêu tả để khơi gợi

+ Gửi gắm tình cảm thương

- HS trả lời, GV nhận xét và chuẩn kiến thức.

- GV: Tìm và gạch chân bằng bút chì bố, tạo đồng cảm.

- Phương thức biểu cảm: tự sự – miêu tả.

vào sgk những yếu tố tự sự, miêu tả trong đoạn -> Các yếu tố tự sự và miêu tả

- Yếu tố tự sự:

437

438


+ Đêm nào…

a) Mục tiêu: Hs hoàn thiện kiến thức vừa chiếm lĩnh được; rèn luyện kĩ năng áp

+ Bố đi chân đất…

dụng kiến thức mới để giải quyết các tình huống/vấn đề trong học tập.

+ Bố tất bật…

b) Nội dung: GV giao nhiệm vụ cho HS trả lời các câu hỏi c) Sản phẩm: Trả lời các câu hỏi của GV

- Yếu tố miêu tả: + Những ngón chân…

d) Tổ chức thực hiện:

+ Gan bàn chân…

- GV nêu yêu cầu bài tập 1

+ Mu bàn chân…

- GV: Để kể lại bài thơ cần nắm những yêu cầu Bài 1

II. Luyện tập

- Qua tự sự, miêu tả -> bộc lộ tình cảm thương

gì?

* Kể lại theo 4 sự việc chính:

bố (ở đoạn văn cuối cùng).

- Xác định ngôi kể.

- Cảnh nhà tranh bị gió thu

- Việc miêu tả bàn chân bố, kể chuyện bố ngâm

- Sự việc chính trong bài thơ.

phá.

chân, đi sớm về khuya làm nền cho cảm xúc

- Bám sát yếu tố tự sự- miêu tả, biểu cảm trong - Trẻ thôn Nam cướp tranh

thương bố.

mỗi đoạn văn.

của tác giả.

- Không hình dung được về đối tượng biểu cảm.

- Kể lại theo 4 sự việc chính.

- Nỗi khổ của nhà thơ trong

- Bộc lộ trực tiếp sẽ kém phần xúc động và

- GV: Có những sự việc chính nào?

đêm nhà tranh bị phá.

không tạo được sự đồng cảm cũng như cảm xúc

- Cảnh nhà tranh bị gió thu phá.

- Ước mơ cao cả của nhà thơ.

thiếu sâu sắc, chân thành vì yếu tố miêu tả và sự

- Trẻ thôn Nam cướp tranh của tác giả.

Bài 2

giúp hiểu, hình dung cụ thể nên dễ có sự đồng

- Nỗi khổ của nhà thơ trong đêm nhà tranh bị - Tự sự: chuyện đổi tóc rối lấy

cảm.

phá.

kẹo mầm ngày bé.

- Phương thức tự sự và miêu tả.

- Ước mơ cao cả của nhà thơ.

- Miêu tả: cảnh chải tóc của

- Yếu tố tự sự, miêu tả để khơi gợi cảm xúc

- HS: Kể lại bài thơ: ngôi 3 theo trình tự các người mẹ ngày xưa, hình ảnh

trong lòng tác giả. Kể và tả như thế là do cảm

khổ thơ.

người mẹ.

xúc về người bố chi phối chứ không phải do

Chú ý yếu tố tự sự- miêu tả- biểu cảm (kể theo - Biểu cảm: lòng nhớ mẹ khôn

bản thân tự sự và miêu tả đem lại.

nhóm→ đại diện kể, nhận xét chéo).

- Tự sự miêu tả để khơi gợi cảm xúc, do cảm

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

xúc chi phối

a) Mục tiêu: HS phát hiện các tình huống thực tiễn và vận dụng được các kiến

Bước 4: Kết luận, nhận định:

thức, kĩ năng trong cuộc sống tương tự tình huống/vấn đề đã học.

- Giáo viên nhận xét, đánh giá

b) Nội dung: GV tổ chức cho HS làm các bài tập

- HS đọc ghi nhớ SGK

c) Sản phẩm: Đáp án của HS

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

d) Tổ chức thực hiện: 439

xiết.

440


Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC

- GV: Đoạn văn kể chuyện gì? Tác giả tập

Sau bài học, HS có khả năng:

trung miêu tả cảnh gì? Bài viết bộc lộ cảm xúc

1. Kiến thức

gì?

- Sơ giản về tác giả Hồ Chí Minh.

- Tự sự: chuyện đổi tóc rối lấy kẹo mầm ngày

- Tình yêu thiên nhiên gắn liền với tình cảm cách mạng của Hồ Chí Minh.

bé.

- Tâm hồn chiến sĩ - nghệ sĩ tài hoa tinh tế vừa ung dung, bình tĩnh, lạc quan.

- Miêu tả: cảnh chải tóc của người mẹ ngày

- Phân tích ®îc nghệ thuật tả cảnh, tả tình; ngôn ngữ và hình ảnh đặc sắc trong

xưa, hình ảnh người mẹ.

bài thơ.

- Biểu cảm: lòng nhớ mẹ khôn xiết.

2. Định hướng phát triển năng lực: năng lực tư duy sáng tạo, giao tiếp, hợp

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

tác.

+ Học sinh thảo luận, suy nghĩ tìm ra câu trả lời

3. Phẩm chất:

và ghi ra giấy nháp.

- HS biết yêu cuộc sống tốt đẹp hiện nay và có ý thức phấn đấu học tập tốt để trở

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

thành người chủ tương lai của đất nước.

-HS đứng tại chỗ trình bày miệng, HS khác

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

nhận xét đánh giá.

1. Giáo viên:

-Bước 4: Kết luận, nhận định:

- Bài soạn, tư liệu về cuộc đời, sự nghiệp Hồ Chí Minh, máy

Giáo viên nhận xét, đánh giá

chiếu.

*HƯỚNG DẪN BÀI TẬP VỀ NHÀ

2. Học sinh:

- Đối với bài cũ

- Soạn bài theo câu hỏi sgk và hướng dẫn của GV.

- Học bài, nắm được vai trò của yếu tố tự sự , miêu tả trong văn biểu cảm. Hoàn

- Sưu tầm thơ viết về trăng, thiên nhiên của Bác.

chỉnh các bài tập.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

- Viết lại thành bài văn biểu cảm (văn bản Kẹo mầm)

A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU

- Đối với bài mới : Chuẩn bị: Cảnh khuya, Rằm tháng giêng

a) Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho hs tìm hiểu bài

Ngày soạn:

b) Nội dung: Thực hiện yêu cầu GV đưa ra

Ngày dạy:

c) Sản phẩm: HS trình bày được đúng yêu cầu cảu giáo viên .

- - Một số bài thơ viết về trăng, thiên nhiên của Bác.

d) Tổ chức thực hiện:

Tiết: 40

- GV: cho HS quan sát 1 số hình ảnh vè nơi ở của bác ở Pác Bó, Tuyên

Văn bản

Quang….và đặt câu hỏi: Những hình ảnh này ở đâu, và gợi cho em nhớ đến ai?

CẢNH KHUYA

- HS: Đây là nhà sàn của Bác Hồ ở Hà Nội và ở chiến khu Việt Bắc

RẰM THÁNG GIÊNG (Hồ Chí Minh) 441

442


- GV: Qua hình ảnh nhà Bác ở, không gian xung quanh, em nhận thấy Bác là

trả lời ra giấy nháp.

người như thế nào?

c) Sản phẩm: Đáp án của HS

- HS:Là người có tình yêu thiên nhiên, hòa hợp với thiên nhiên

d) Tổ chức thực hiện:

- GV dẫn dắt: Bác Hồ không chỉ là người có tình yêu nhân dân , đất nước tha

NV1

II. Đọc- hiểu văn bản

thiết mà còn là người luôn sống gần gũi, hòa hợp với thiên nhiên, cũng bởi ở bác

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

1. Đọc- chú thích

có tình yêu thiên nhiên sâu sắc cho dù ở đâu, hoàn cảnh thế nào. Điều này, được

- GV đặt câu hỏi:

2. Thể loại - bố cục

thể hiện trong rất nhiều bài thơ, trong đó có bài Cảnh khuya

+ Em hãy xác định thể loại của bài thơ?

- Thể thơ: Thất ngôn tứ

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

+ Trình bày những hiểu biết của em về đặc điểm tuyệt.

Hoạt động của thầy và trò

Sản phẩm dự kiến

của thể thơ?

Hoạt động 1: Giới thiệu chung

+ Đọc bài thơ em thấy, bài thơ đã đề cập đến những

a) Mục tiêu: Học sinh tìm hiểu thông tin về tác giả và tác phẩm

nội dung nào?

b) Nội dung: Vận dụng sgk, kiến thức GV cung cấp để thực hiện nhiệm vụ.

- GV: Hãy tách văn bản theo hai nội dung trên?

c) Sản phẩm: Nắm rõ thông tin về tác giả và tác phẩm.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

d) Tổ chức thực hiện:

+ Học sinh thảo luận, suy nghĩ tìm ra câu trả lời và

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

I. Giới thiệu chung

ghi ra giấy nháp.

- GV: Hãy giới thiệu những nét chính về tác giả?

1. Tác giả

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

- GV: giới thiệu một số hình ảnh về Bác.

- Hồ Chí Minh (1890 -

-HS đứng tại chỗ trình bày miệng, HS khác nhận

- GV: Hãy nêu hoàn cảnh sáng tác của bài thơ?

1969).

xét đánh giá.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

- Anh hùng dân tộc, danh

- Cảnh đêm trăng rừng Việt Bắc, tâm trạng nhà thơ

+ Học sinh suy nghĩ tìm ra câu trả lời

nhân văn hóa thế giới,

-Bước 4: Kết luận, nhận định:

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

nhà thơ lớn.

Giáo viên nhận xét, đánh giá

+ HS trình bày miệng, HS khác nhận xét đánh giá.

2. Tác phẩm

-> Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng.

- Bước 4: Kết luận, nhận định:

- Viết 1947, ở chiến khu

Hoạt động 3: Hướng dẫn HS phân tích

- Bố cục : 2 phần

+ GV nhận xét thái độ và kết quả làm việc của HS, Việt Bắc, trong những

a) Mục tiêu: HS phân tích văn bản

chuẩn đáp án.

năm đầu của cuộc kháng

b) Nội dung: HS vận dụng sgk, kiến thức GV cung cấp để thực hiện nhiệm vụ,

chiến chống Pháp.

trả lời ra giấy nháp.

Hoạt động 2: Hướng dẫn HS tìm hiểu văn bản

c) Sản phẩm: Đáp án của HS

a) Mục tiêu: Học sinh tìm hiểu văn bản

d) Tổ chức thực hiện:

b) Nội dung: HS vận dụng sgk, kiến thức GV cung cấp để thực hiện nhiệm vụ,

NV1

443

3. Phân tích 444


Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

3.1. Bức tranh cảnh

thanh của nghệ thuật.

- GV: chiếu hai câu đầu gọi HS đọc.

khuya

GV dẫn dắt: Thiên nhiên đẹp còn được tôn lên qua

- GV: Bức tranh cảnh khuya có những âm thanh, - Tiếng suối như tiếng hát hình ảnh nào xuất hiện?

xa.

- Vẻ đẹp lung linh huyền ảo, vừa cổ kính vừa trang

- GV: Âm thanh tiếng suối được miêu tả có gì đặc - Nghệ thuật so sánh tài - GV: Câu thơ này gợi nhớ đến câu thơ nào của ->Tiếng suối gần gũi, ấm Nguyễn Trãi? Vì sao?

Giáo viên nhận xét, đánh giá GV bình: cảnh vật dưới ánh trăng tầng tầng lớp

áp, giàu sức sống.

GV dẫn dắt: Thiên nhiên đẹp còn được tôn lên qua - Trăng lồng...lồng hoa câu thơ thứ 2.

nghiêm Bước 4: Kết luận, nhận định:

tình

sắc?

câu thơ thứ 2.

lớp, có đường nét, hình khối lung linh quấn quýt bởi

->Điệp từ : Lồng

sự lặp lại hai lần từ "lồng" trong câu thơ. Bức tranh

- GV: Từ ngữ nào thể hiện điều này? Tại sao ->Cảnh vật sống động,

thiên nhiên chỉ có hai màu sáng tối mà vẫn phô diễn

em cho rằng những từ ngữ ấy làm nên vẻ đẹp của tầng lớp lung linh, quấn

vẻ đẹp riêng đầy quyến rũ. Trong thơ có họa, có

quýt, có đường nét, hình

dáng vươn cao tỏa rộng của vòm cây cổ thụ lấp

- GV: Qua hai câu thơ, em hình dung như thế nào khối đa dạng với 2 mảng

loáng ánh trăng, có bóng lá, bóng cây, bóng trăng in

cảnh vật? về cảnh rừng Việt Bắc. Nhận xét về cảnh vật ấy?

màu sáng, tối.

nơi khóm hoa, nơi mặt đất, đan dệt quyện hòa

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

=>Vẻ đẹp lung linh huyền

huyền diệu mà ấm áp hữu tình. Văng vẳng cùng âm

+ Học sinh thảo luận, suy nghĩ tìm ra câu trả lời

ảo, vừa cổ kính vừa trang

thanh tiếng suối trong veo, cao vút vang xa, thiên

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

nghiêm.

nhiên Việt Bắc đẹp tĩnh lặng, thẳm sâu mà lung

- HS trả lời, GV nhận xét và chuẩn kiến thức.

linh, gần gũi...

-Âm thanh tiếng suối, hình ảnh ánh trăng.

NV2 :

3.2. Tâm trạng của Bác

- Đặc sắc: tiếng suối - tiếng hát xa.

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

- Điệp từ : Chưa ngủ mở

=> Âm thanh tự nhiên so sánh với âm thanh của

- GV đặt câu hỏi:

ra 2 phía của tâm trạng

cuộc sống

+ Hai câu thơ cho ta biết điều gì?

-> Rung động, say mê

- Nghệ thuật so sánh -> Tiếng suối gần gũi, ấm áp,

+ Tâm trạng ấy được thể hiện qua chi tiết nào?

trước cảnh đẹp đêm trăng

có sức sống trẻ trung.

+ Sự thao thức "chưa ngủ" của Bác vì lí do gì? Căn bằng cả tâm hồn đồng

- Nhớ câu thơ của Nguyễn Trãi:

cứ vào đâu em khẳng định như vậy?

thời vẫn lo cho vận mệnh

+ BPNT nào được sử dụng ở hai câu thơ cuối?

của đất nước, cho cách

Côn Sơn nước chảy rì rầm Ta nghe như tiếng đàn cầm bên tai.

- GV: Từ "chưa ngủ" điệp hai lần cuối câu thơ thứ 3 mạng.

- Hay vì cùng ví âm thanh của tự nhiên với âm

và đầu câu 4 cho thấy hai nét tâm trạng được mở ra =>Sự thống nhất giữa nhà 445

446


trước và sau hai chữ ấy. Vì sao vậy?

thơ và người chiến sĩ

Nội dung bài thơ?

- GV: Nhận xét về cách ngắt nhịp ở các câu 1,4?

- Sáng tạo về nhịp điệu ở

- GV: Qua bài thơ em hiểu thêm điều gì về tâm hồn điểm nổi bật của thơ

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

câu 1 và 4.

HCM?

HCM: sự gắn bó, hoà hợp

+ Đọc bài thơ và trả lời câu hỏi

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

giữa thiên nhiên và con

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

+ Học sinh thảo luận, suy nghĩ tìm ra câu trả lời và người.

- HS trả lời : Chưa ngủ.

ghi ra giấy nháp.

+ Sự thao thức "chưa ngủ" của Bác vì lí do gì? Căn

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

cứ vào đâu em khẳng định như vậy?

- HS trả lời. GV nhận xét

- Điệp từ: chưa ngủ

- Viết theo thể thơ TNTT

- HS: Chưa ngủ -> yêu say mê vẻ đẹp núi rừng Việt

- Có nhiều hình ảnh thơ lung linh, kì ảo

Bắc đêm trăng (tâm hồn nghệ sĩ)...

- Sáng tạo về nhịp điệu.

=>lo lắng cho vận mệnh nước nhà. (tâm trạng chiến

- Sử dụng phép tu từ so sánh, điệp từ có tác dụng

sĩ).

miêu tả chân thực âm thanh, hình ảnh trong rừng

- HS trả lời. GV nhận xét

đêm .

Câu 1 : nhịp 3/4

-Bước 4: Kết luận, nhận định:

Câu 4 : nhịp 2/5

Giáo viên nhận xét, đánh giá

=> sáng tạo, thể hiện chân thực âm thanh tiếng suối

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

và tâm trạng con người.

Bài thơ thể hiện một đặc

4.3. Ghi nhớ (SGK/143)

a) Mục tiêu: Hs hoàn thiện kiến thức vừa chiếm lĩnh được; rèn luyện kĩ năng áp

-Bước 4: Kết luận, nhận định:

dụng kiến thức mới để giải quyết các tình huống/vấn đề trong học tập.

Giáo viên nhận xét, đánh giá.

b) Nội dung: GV giao nhiệm vụ cho HS trả lời các câu hỏi

Hoạt động 4: Hướng dẫn tổng kết

c) Sản phẩm: Trả lời các câu hỏi của GV

a) Mục tiêu: Học sinh biết cách tổng kết nội dung kiến thức bài học

d) Tổ chức thực hiện:

b) Nội dung: HS vận dụng sgk, kiến thức GV cung cấp để thực hiện nhiệm vụ,

+ Đọc thuộc lòng bài thơ?

trả lời ra giấy nháp.

+ Em biết những câu thơ nào về trăng hoặc thiên

c) Sản phẩm: Đáp án của HS

nhiên của Bác. Hãy đọc cho các bạn cùng nghe?

d) Tổ chức thực hiện:

- Người ngắm trăng soi ngoài cửa sổ

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

4. Tổng kết

Trăng nhòm khe cửa ngắm nhà thơ.

- GV: Chỉ ra những nét đặc sắc nghệ thuật của bài 4.1. Nghệ thuật thơ?

III. Luyện tập

(Ngắm trăng)

4.2. Nội dung - Ý nghĩa 447

- Chẳng được tự do mà thưởng nguyệt 448


Lòng theo vời vợi mảnh trăng thu.

không quên cảm nhận vẻ đẹp kì thú của cảnh trăng

(Trung thu)

rừng, của tiếng suối trong.

- Khóm chuối trăng soi càng thấy lạnh

- Giọng thơ khoẻ khoắn, trẻ trung, có suy tư trăn trở

Nhòm song Bắc Đẩu đã nằm ngang.

nhưng vẫn hào hứng tin tưởng.

(Đêm lạnh)

- Đặt trong hoàn cảnh sáng tác ở thời kì đầu của cuộc kháng chiến chống Pháp, càng thấy rõ phong

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

thái ung dung lạc quan của Bác Hồ trong bài thơ.

a) Mục tiêu: HS phát hiện các tình huống thực tiễn và vận dụng được các kiến

*HƯỚNG DẪN BÀI TẬP VỀ NHÀ

thức, kĩ năng trong cuộc sống tương tự tình huống/vấn đề đã học.

*Đối với bài cũ

b) Nội dung: GV tổ chức cho HS làm các bài tập

- Học thuộc lòng bài thơ.

c) Sản phẩm: Đáp án của HS

- Nắm được nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa của bài thơ.

d) Tổ chức thực hiện:

- Đọc thêm Nhật kí trong tù và thơ kháng chiến của Bác.

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

*Đối với bài mới : Soạn bài: Rằm tháng giêng

- GV đặt câu hỏi: Cảnh khuya được viết trong thời kì đầu của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp

Văn bản

rất khó khăn, gian khổ, nhưng đều toát lên phong

RẰM THÁNG GIÊNG

thái ung dung, lạc quan của Bác Hồ. Em hãy tìm

(Hồ Chí Minh)

hiểu xem phong thái ấy được thể hiện trong những

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC

yếu tố nào của nội dung và nghệ thuật của bài thơ?

Sau bài học, HS có khả năng:

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

1. Kiến thức

- HS trả lời HS khác bổ sung.

-Tâm hồn chiến sĩ - nghệ sĩ tài hoa vừa tinh tế, vừa ung dung, bình tĩnh, lạc

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

quan.

-HS khác bổ sung.

- Phân tích được nghệ thuật tả cảnh, tả tình; ngôn ngữ và hình ảnh đặc sắc trong

-Bước 4: Kết luận, nhận định:

bài thơ.

+ Những rung động tinh tế và dồi dào của một tâm

2. Định hướng phát triển năng lực:

hồn nghệ sĩ trước cái đẹp của thiên nhiên đất nước,

NL xác định giá trị, KN tư duy sáng tạo, giao tiếp, hợp tác.

đã sáng tạo nên những bức tranh đẹp vè cảnh trăng

3. Phẩm chất:

ở chiến khu Việt Bắc.

- HS biết yêu cuộc sống tốt đẹp hiện nay và có ý thức phấn đấu học tập tốt để trở

+ Tâm trạng của tác gải trong bài Cảnh khuya: mặc

thành người chủ tương lai của đất nước.

dù lo nghĩ việc nước đến tận khuya nhưng vẫn

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 449

450


1. Giáo viên: - Bài soạn, tư liệu văn học, m¸y chiÕu.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

2. Học sinh: - Soạn bài theo câu hỏi SGK và hướng dẫn của GV.

+ Học sinh suy nghĩ tìm ra câu trả lời

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU

+ HS trình bày miệng, HS khác nhận xét

a) Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho hs tìm hiểu bài

đánh giá.

b) Nội dung: Thực hiện yêu cầu GV đưa ra

- Bước 4: Kết luận, nhận định:

c) Sản phẩm: HS trình bày được đúng yêu cầu cảu giáo viên .

+ GV nhận xét thái độ và kết quả làm việc

d) Tổ chức thực hiện:

của HS, chuẩn đáp án.

- GV đặt câu hỏi: Em đã bao giờ ngắm trăng ngày rằm chưa? Cảm xúc của em

Hoạt động 2: Hướng dẫn HS tìm hiểu văn bản

như thế nào khi ngắm trăng?

a) Mục tiêu: Học sinh tìm hiểu văn bản

Hs tự trả lời ( vui, lâng lâng, khó tả, cảm giác rất xa nhưng cũng rất gần, tưởng

b) Nội dung: HS vận dụng sgk, kiến thức GV cung cấp để thực hiện nhiệm vụ,

tượng ra nhiều điều...)

trả lời ra giấy nháp.

Đối với một người bình thường như chúng ta, mỗi khi đứng dưới trăng chắc hẳn

c) Sản phẩm: Đáp án của HS

ai cũng có cảm giác xao xuyến, bồi hồi, có chút gì đó tò mò nhưng lại thấy vô

d) Tổ chức thực hiện:

cùng thân thuộc. Còn đối với người có tâm hồn nghệ sĩ như Bác, ánh trăng sẽ

NV1

II. Đọc- hiểu văn bản

hiện lên như thế nào? Chúng ta hãy tìm hiểu bài thơ Rằm tháng giêng để đưa ra

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

1. Đọc- chú thích

lời giải đáp nhé

- GV: Theo em văn bản nên đọc với giọng 2. Thể loại - bố cục

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

như thế nào cho phù hợp?

Hoạt động của GV và HS

Sản phẩm dự kiến

- Thể thơ:

- GV: Thể thơ ở nguyên tác chữ Hán và + Chữ Hán: Thất ngôn tứ tuyệt

Hoạt động 1: GV giới thiệu cho HS tìm hiểu tác giả, tác phẩm

bản dịch có gì khác nhau?Xác định bố cục + Dịch thơ: lục bát.

a) Mục tiêu: Học sinh tìm hiểu thông tin về tác giả và tác phẩm

của bài thơ?

b) Nội dung: Vận dụng sgk, kiến thức GV cung cấp để thực hiện nhiệm vụ.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

c) Sản phẩm: Nắm rõ thông tin về tác giả và tác phẩm.

+ Học sinh thảo luận, suy nghĩ tìm ra câu

d) Tổ chức thực hiện:

trả lời và ghi ra giấy nháp.

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

I. Giới thiệu chung

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

- GV: Trình bày những nét cơ bản, đáng 1. Tác giả ghi nhớ về tác giả Hồ Chí Minh?

- Bố cục : 2 phần.

- HS trả lời.

2. Tác phẩm

- GV hướng dẫn đọc: giọng vui tươi, phấn

?Bài thơ “Rằm tháng Giêng” được viết - Viết 1948, ở chiến khu Việt Bắc.

chấn, tin tưởng thể hiện sự lạc quan, ung

trong hoàn cảnh nào?

dung. 451

452


- GV đọc phiên âm, gọi HS đọc dịch thơ,

nổi bật trên bầu trời ấy là vầng trăng tròn

dịch nghĩa.

đầy, toả sáng xuống khắp trời đất.

- Hai câu đầu: cảnh đêm trăng trên sông.

- Không gian xa rộng bát ngát như không

- Hai câu cuối: hình ảnh con người.

có giới hạn, với con sông, mặt nước tiếp

-Bước 4: Kết luận, nhận định:

liền với bầu trời.

Giáo viên nhận xét, đánh giá

- Điệp từ "xuân".

Hoạt động 3: Hướng dẫn phân tích

- Trong nguyên văn chữ Hán câu thơ này

a) Mục tiêu: HS phân tích văn bản

có 3 từ "xuân" được lặp lại, bản dịch đánh

b) Nội dung: HS vận dụng sgk, kiến thức GV cung cấp để thực hiện nhiệm vụ,

mất một chữ xuân không lột tả hết được vẻ

trả lời ra giấy nháp.

đẹp tràn đầy sức sống mùa xuân của câu

c) Sản phẩm: Đáp án của HS

thơ.

d) Tổ chức thực hiện:

- GV bổ sung: chiến thắng ở chiến dịch

NV1

3. Phân tích

Việt Bắc thu đông (1974) đã đem đến cho

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

3.1. Hai câu đầu

nhà thơ niềm tin, niềm vui mới với cái nhìn

- GV: Câu thơ đầu mở ra một khung cảnh - Không gian cao rộng bát ngát,

phơi phới sức xuân của đất trời.

ntn? Khung cảnh ấy được gợi tả bằng hình tràn đầy ánh sáng và sức sống của

-Bước 4: Kết luận, nhận định:

ảnh tiêu biểu nào?

Giáo viên nhận xét, đánh giá

mùa xuân trong đêm rằm tháng

- GV: Câu thơ thứ hai vẽ ra một không giêng.

NV2 :

3.2. Hai câu cuối - Vẻ đẹp của con người.

gian ntn?

- Điệp từ: "xuân".

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

- GV: Từ ngữ nào thể hiện điều đó?

-> nhấn mạnh sự diễn tả vẻ đẹp và

- GV: Hai câu thơ cuối miêu tả điều + Bàn việc quân.

- GV: So sánh với phần phiên âm em thấy sức sống mùa xuân đang tràn ngập bản dịch thơ dịch không sát ở từ nào?

hiện qua hình ảnh nào?

cả đất trời.

- GV: Qua hai câu thơ em cảm nhận được -> Cảm xúc nồng nàn, thiết tha điều gì ở Bác?

gì?Theo em, vẻ đẹp của con người được thể + Trăng đầy thuyền...

trước vẻ đẹp thiên nhiên của Bác.

- Từ ngữ, hình ảnh gợi cảm.

- GV: Em có nhận xét gì về cách sử dụng tà -> Hiện thực cuộc k/c chống Pháp ngữ, hình ảnh trong hai câu thơ này?

gian khổ.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

- GV: Đặt trong hoàn cảnh sáng tác bài thơ, ->Tâm hồn yêu trăng, yêu thiên

+ Đọc bài thơ và trả lời câu hỏi

câu thơ gợi lên hiện thực nào? Bài "Nguyên nhiên, gắn với lòng yêu nước

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

tiêu" gợi cho em nhớ tới những tứ thơ câu => Phong thái ung dung, lạc quan,

- HS trả lời. GV bổ sung

thơ và hình ảnh thơ nào trong thơ cổ Trung bình tĩnh, chủ động của HCT.

- Khung cảnh bầu trời cao rộng, trong trẻo,

Quốc? 453

454


- GV: Qua những hình ảnh và từ ngữ rất

cuộc kháng chiến đầy khó khăn, gian khổ.

tương đồng với những hình ảnh và từ ngữ

Đặt trong hoàn cảnh ấy ta càng thấy rõ sự

trong thơ cổ Trung Quốc em nhận thấy vẻ

bình tĩnh, chủ động, lạc quan của vị lãnh tụ.

đẹp vừa cổ điển vừa hiện đại của bài thơ

Phong thái ấy toát ra từ những rung động

này thể hiện ntn?

tinh tế và dồi dào trước cái đẹp của thiên

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

nhiên đất nước. Mặc dù ngày, đêm lo nghĩ

+ Đọc bài thơ và trả lời câu hỏi

việc nước, nhiều đêm không ngủ, nhưng

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

không phải vì thế mà tâm hồn Người quên

- HS trả lời. GV bổ sung

rung động trước vẻ đẹp của một đêm trăng

+ Bàn việc quân

rừng, một tiếng suối trong hay cảnh trời

+ Trăng ngân đầy thuyền.

nước bao la dưới ánh trăng rằm tháng

- Từ ngữ, hình ảnh gợi cảm: yên ba thâm

giêng. Phong thái ung dung còn thể hiện ở

xứ (nơi sâu thẳm mịt mù khói sóng) trăng

hình ảnh con thuyền chở vị lãnh tụ và các

mãn thuyền (trăng đầy thuyền)

đồng chí sau lúc bàn việc quân trở về, lướt

- "Dạ bán chung thanh đáo khách thuyền".

đi phơi phới, chở đầy ánh trăng giữa cảnh

(Nửa đêm nghe tiếng chuông văng vẳng

trời nước bao la cũng ngập tràn ánh trăng.

vọng đến thuyền khách).

Và giọng thơ vừa cổ điển, vừa hiện đại

Đêm đỗ thuyền ở Phong Kiều (Trương Kế)

khỏe khoắn cũng góp phần làm nên p/t ấy.

- Bài "Nguyên tiêu" sử dụng nhiều chất liệu

Hoạt động 4 : Hướng dẫn tổng kết

cổ thi nhưng vẫn là một sáng tạo nghệ thuật

a) Mục tiêu: Học sinh biết cách tổng kết nội dung kiến thức bài học

đặc sắc ở Hồ Chí Minh mang vẻ đẹp sức

b) Nội dung: HS vận dụng sgk, kiến thức GV cung cấp để thực hiện nhiệm vụ,

sống, tư tưởng của thời đại mới:

trả lời ra giấy nháp.

+ Tâm hồn yêu trăng, yêu thiên nhiên, gắn

c) Sản phẩm: Đáp án của HS

với lòng yêu nước.

d) Tổ chức thực hiện:

=> Phong thái ung dung, lạc quan, bình

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

tĩnh, chủ động của HCT.

- GV: Chỉ ra những nét đặc sắc nghệ thuật 4.1. Nghệ thuật

-Bước 4: Kết luận, nhận định:

của bài thơ?Qua bài thơ em hiểu thêm điều - Từ ngữ gợi hình,biểu cảm

Giáo viên nhận xét, đánh giá

gì về vẻ đẹp tâm hồn HCM?

- Sử dụng điệp từ có hiệu quả.

GV bình: Bài thơ làm trong thời kì đầu

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

4.2. Nội dung- Ý nghĩa

455

4. Tổng kết

456


+ Học sinh thảo luận, suy nghĩ tìm ra câu - Cảnh núi rừng Việt Bắc trong

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

trả lời và ghi ra giấy nháp.

một đêm trăng đẹp, nhưng trong

- GV: Thiên nhiên ở hai bài thơ "Cảnh

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

lòng tác giả vẫn canh cánh một nỗi

khuya" và "Rằm tháng giêng" khác nhau

-HS đứng tại chỗ trình bày miệng, HS khác niềm lo cho nước cho dân.

như thế nào?

nhận xét đánh giá.

- Bài thơ toát lên vẻ đẹp tâm hồn

- "Cảnh khuya": Thiên nhiên được miêu tả

-Bước 4: Kết luận, nhận định:

nhà thơ - chiến sĩ HCM trước vẻ

ở chiều sâu tạo bức tranh nhiều tầng, nhiều

-Giáo viên nhận xét, đánh giá

đẹp của thiên nhiên Việt Bắc ở giai

đường nét.

- GV: Yêu cầu HS đọc ghi nhớ.

đoạn đầu của cuộc kháng chiến

- "Rằm tháng giêng" Thiên nhiên được

chống Pháp còn nhiều gian khổ.

miêu tả ở không gian rộng cảnh vật bát

4.3. Ghi nhớ SGK/143

ngát, trải rộng tràn sức xuân.

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

- GV: Đọc thuộc lòng và diễn cảm bài

a) Mục tiêu: Hs hoàn thiện kiến thức vừa chiếm lĩnh được; rèn luyện kĩ năng áp

thơ?

dụng kiến thức mới để giải quyết các tình huống/vấn đề trong học tập.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

b) Nội dung: GV giao nhiệm vụ cho HS trả lời các câu hỏi

+ Học sinh thảo luận, suy nghĩ tìm ra câu

c) Sản phẩm: Trả lời các câu hỏi của GV

trả lời và ghi ra giấy nháp.

d) Tổ chức thực hiện:

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

III. Luyện tập

-HS đứng tại chỗ trình bày miệng, HS khác nhận xét đánh giá. -Bước 4: Kết luận, nhận định: Giáo viên nhận xét, đánh giá. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a) Mục tiêu: HS phát hiện các tình huống thực tiễn và vận dụng được các kiến thức, kĩ năng trong cuộc sống tương tự tình huống/vấn đề đã học. b) Nội dung: GV tổ chức cho HS làm các bài tập c) Sản phẩm: Đáp án của HS d) Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - GV: Em hãy so sánh hình ảnh trăng trong hai bài thơ của Bác? 457

458


+ Nghiên cứu các dạng bài tập trong SGK.

- Trăng trong Cảnh khuya là ánh trăng đã

Tiếng Việt:

được nhân hoá. Trăng lồng vào bóng cây cổ

KIỂM TRA TIẾNG VIỆT

thụ để giãi hoa lên mặt đất. Cảnh vật như hiện ra rất gợi cảm dưới ánh trăng. Tiếng

I. Mục tiêu

suối đêm trong trẻo như tiếng ai đang hát,

1. Kiến thức

ngân nga càng làm cho trăng khuya thêm

Kiểm tra, đánh giá việc nắm và vận dụng kiến thức của HS về rút gọn câu, câu

sôi động.

đặc biệt, thêm trạng ngữ cho câu, biến đổi câu chủ động thành câu bị động.

- Trăng trong Rằm tháng giêng là trăng

2.Định hướng phát triển năng lực

xuân, trăng mang không khí và hương vị

- Năng lực ra quyết định lựa chọn đáp án và cách trả lời đúng theo yêu cầu của

của mùa xuân. Cảnh ở đây là cảnh trăng ở

đề bài.

trên sông, có con thuyền nhỏ trong sương

- Năng lực giao tiếp: trình bày suy nghĩ cá nhân về một vấn đề dưới dạng một

khói. Trăng như tràn đầy cả con thuyền

đoạn văn ngắn.

nhỏ.

3. Phẩm chất:

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

- HS biết yêu cuộc sống tốt đẹp hiện nay và có ý thức phấn đấu học tập tốt để trở

+ Học sinh thảo luận, suy nghĩ tìm ra câu

thành người chủ tương lai của đất nước.

trả lời và ghi ra giấy nháp.

II. Hình thức ra đề

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

- Hình thức: Tự luận.

-HS đứng tại chỗ trình bày miệng, HS khác

- Cách tổ chức kiểm tra: HS làm bài kiểm tra tại lớp.

nhận xét đánh giá.

- Thời gian: 45 phút.

-Bước 4: Kết luận, nhận định:

III. Thiết lập ma trận đề (Có tệp đính kèm)

Giáo viên nhận xét, đánh giá

- Liệt kê chuẩn kiến thức, kỹ năng của kiểu bài biểu cảm.

*HƯỚNG DẪN BÀI TẬP VỀ NHÀ

- Thiết lập ma trận đề.

*Đối với bài cũ

- Xác định khung ma trận. (Trưởng nhóm ra)

- Học thuộc lòng bài thơ và nắm được nội dung, nghệ thuật của bài thơ.

IV. Tiến trình bài dạy

- Học 5 yếu tố Hán Việt được sử dụng trong bài Nguyên tiêu.

1. Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số.

- Tập so sánh bản dịch thơ với nguyên tác.

2. Phát đề cho học sinh

*Đối với bài mới

(Đề+ đáp án+ biểu điểm nộp lưu tổ chuyên môn)

- Chuẩn bị: Thành ngữ.

3. Kỹ năng làm bài GV: Yêu cầu HS thực hiện làm bài đúng về nội dung đẹp, khoa học về hình

+ Đọc, trả lời câu hỏi SGK.

thức.

+ Sưu tầm thành ngữ. 459

460


4. Hướng dẫn học bài và chuẩn bị bài mới (3 phút)

c) Sản phẩm: HS trình bày được đúng yêu cầu cảu giáo viên .

* Đối với bài cũ

d) Tổ chức thực hiện:

- Nhớ lại các đơn vị kiến thức trong bài kiểm tra.

Trong giờ trả bài hôm nay, chúng ta sẽ tìm hiểu xem bài viết của mình tại sao

* Đối với bài mới: Soạn bài

làm tốt, tại sao chưa tốt để rút kinh nghiệm cho các bài viết sau. Đó chính là các

Ngày soạn:

ưu điểm cần phát huy, nhược điểm cần khắc phục, phương pháp làm bài.

Ngày dạy:

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Tiết: 42

Hoạt động của GV và HS Tập làm văn

Sản phẩm dự kiến

Hoạt động 1: Đọc lại đề kiểm tra

TRẢ BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 2

a) Mục tiêu: Học sinh đọc đề kiểm tra

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC

b) Nội dung: HS thực hiện nhiệm vụ.

Sau bài học, HS có khả năng:

c) Sản phẩm: Nắm rõ đề kiểm tra

1. Kiến thức

d) Tổ chức thực hiện:

- Củng cố lại những kiến thức và kỹ năng đã học về văn bản biểu cảm, về tạo lập

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

I. Đề kiểm tra

văn bản và về sử dụng từ ngữ đặt câu...

- GV chiếu đề lên.

1. Đề bài: có tệp đính kèm

- HS rèn thêm kỹ năng hoàn chỉnh theo yêu cầu của nội dung đã học.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

2. Nội dung đề: có tệp

2.Định hướng phát triển năng lực

- HS đọc lại đề bài

đính kèm

- Tự nhận thức: biết tự uốn nắn, sửa chữa những câu chữ chưa phù hợp để cho

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

khả năng viết văn ngày càng hoàn thiện.

-HS khác nhận xét đánh giá.

- Giao tiếp: trao đổi, trình bày suy nghĩ/kinh nghiệm của bản thân về cách viết

- Bước 4: Kết luận, nhận định:

văn biểu cảm.

-GV nhận xét thái độ và kết quả làm việc của HS

3. Phẩm chất: - HS biết yêu cuộc sống tốt đẹp hiện nay và có ý thức phấn đấu học tập tốt để trở thành người chủ tương lai của đất nước.

Hoạt động 2: Nhận xét chung

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

a) Mục tiêu: GV nhận xét bài cho học sinh

1. Đối với giáo viên: Chấm bài, thống kê lỗi, điểm, máy tính, máy chiếu

b) Nội dung: HS thực hiện nhiệm vụ.

2. Học sinh: Ôn tập văn tự sự, lập dàn ý cho đề văn đã viết.

c) Sản phẩm: Nắm rõ nhũng nhận xét của giáo viên

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

d) Tổ chức thực hiện:

A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

II. Nhận xét chung

a) Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho hs tìm hiểu bài

GV nhận xét bài viết

1. Ưu điểm

b) Nội dung: Thực hiện yêu cầu GV đưa ra 461

462


Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

2. Nhược điểm

+ Học sinh rút ra kinh nghiệm từ bài nhận xét

-HS khác nhận xét đánh giá.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

- Bước 4: Kết luận, nhận định:

-HS khác nhận xét đánh giá.

+ GV nhận xét thái độ và kết quả làm việc của HS

*Ưu điểm

Hoạt động 4: Chữa lỗi

- Đã nêu được đặc điểm của sự vật

a) Mục tiêu: Học sinh biết được những lỗi trong bìa làm của mình .

- Bố cục đầy đủ, rõ ràng.

b) Nội dung: HS thực hiện nhiệm vụ.

- Biết kết hợp yếu tố biểu cảm, miêu tả

c) Sản phẩm: Nắm rõ lỗi sai trong bìa và sửa lại .

- Nhiều em biết vận dụng liên kết và mạch lạc

d) Tổ chức thực hiện:

trong quá trình tạo lập văn bản.

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- Một số bài cảm xúc, ý nghĩa.

- GV chọn lỗi tiêu biểu HS hay mắc phải để sửa 1. Lỗi chính tả

*Nhược điểm

cho HS.

2. Lỗi dùng từ

- Nhiều HS chưa tách đoạn hợp lí

- GV đọc một số bài làm tốt

- Lá chuyển vàng óng ả

- Một số HS trình tự kể lộn xộn

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

- Bọn em đang nô đùa,

- Diễn đạt lủng củng, mắc lỗi dùng từ, lỗi diễn đạt

+ Học sinh chỉnh lại những lỗi sai của mình

chơi đùa

chưa lưu loát

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

- Con rắn khổng lồ

- Còn sai lỗi chính tả

-HS khác nhận xét đánh giá.

3. Lỗi diễn đạt

- Bước 4: Kết luận, nhận định:

*Lỗi chính tả

- Màu xanh ngăn ngắt

+ GV nhận xét thái độ và kết quả làm việc của HS

- Hầu hết học sinh đều mắc lỗi chính tả (l/n, ch/tr, - Hoa phượng đỏ rực

Hoạt động 3: Trả bài cho học sinh

s/x.., không viết in hoa danh từ riêng..), sai dấu dường như đang mỉm cười

a) Mục tiêu: Học sinh nhận bài của giáo viên

câu, viết số vào trong bài viết.

với em

b) Nội dung: HS thực hiện nhiệm vụ.

- Diễn đạt lủng củng, lặp từ…

- Sợ bố mẹ mắng nên khi

c) Sản phẩm: Nhận bìa của mình và rút ra kinh nghiệm

GV y/c HS tự chữa lỗi trong bài

tắm xong em phơi khô

d) Tổ chức thực hiện:

*Lỗi dùng từ

quần áo rồi mới về nhà.

*Lỗi diễn đạt

d. Phương pháp làm bài

- GV trả bài cho HS, yêu cầu học sinh xem lại bài

=> Cần rèn ý thức thực hiện tốt phương pháp làm

- Nội dung: Cần phải đầy

viết của mình.

bài.

đủ và chính xác.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

- Bước 4: Kết luận, nhận định:

- Hình thức: Sạch đẹp, rõ

- HS trao đổi bài cho nhau để nhận xét

+ GV nhận xét thái độ và kết quả làm việc của HS, ràng, khoa học

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

III. Trả bài cho học sinh

463

IV. Chữa lỗi

464


chuẩn đáp án.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

*Củng cố: (2 phút)

1. Giáo viên: - Bài soạn, tài liệu tham khảo, máy chiếu.

- Tuyên dương học sinh làm bài tốt, nhắc nhở các em làm chưa tốt

2. Học sinh: - Chuẩn bị bài theo nội dung SGK và yêu cầu của GV.

- Nhắc học sinh mượn bài nhau để tham khảo.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

* Hướng dẫn học sinh học bài và chuẩn bị bài (2 phút)

A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU

*Đối với bài cũ

a) Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho hs tìm hiểu bài

- Tự chữa lỗi nội dung bài cho hoàn chỉnh, rút kinh nghiệm cho bài viết của bản

b) Nội dung: Thực hiện yêu cầu GV đưa ra

thân.

c) Sản phẩm: HS trình bày được đúng yêu cầu cảu giáo viên .

*Đối với bài mới: Tự chữa lỗi nội dung bài cho hoàn chỉnh, rút kinh nghiệm cho

d) Tổ chức thực hiện:

bài viết của bản thân.

GV tổ chức trò chơi "Miếng ghép hoàn hảo"

- Chuẩn bị: Các yếu tố tự sự, miêu tả trong văn biểu cảm.

Luật chơi: có các từ sau, mỗi từ tương ứng với một miếng ghép, các đội chơi

Ngày soạn:

hãy ghép 2 miếng ghép lại sao cho có nghĩa:

Ngày dạy:

Đen; cháy nhà; béo cò; ao sâu; cái nết; ác giả; ăn cháo; như cột nhà cháy; ra mặt chuột; đục nước; đánh chết cái đẹp; ác báo, đá bát; ăn vóc; học hay; chuột sa;

Tiết: 43

chĩnh gạo; bóc ngắn; cắn dài.......

Tiếng Việt

- HS thực hiện Sau khi học sinh thực hiện nhiệm vụ, gv dẫn vào bài mới

THÀNH NGỮ I. MỤC TIÊU BÀI HỌC

Các miếng ghép mà các em vừa hoàn thiện được được gọi là thành ngữ. Để hiểu

Sau bài học, HS có khả năng:

được thành ngữ và đặc điểm, cấu tạo và cách sử dụng thành ngữ chúng ta cùng

1. Kiến thức

nghiên cứu bài hôm nay.

- Biết khái niệm thành ngữ.

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động của thầy và trò

- Hiểu được nghĩa của thành ngữ, chức năng của thành ngữ trong câu.

Sản phẩm dự kiến

- Phân tích được đặc điểm diễn đạt và tác dụng của thành ngữ.

Hoạt động 1: Thế nào là thành ngữ ?

2. Định hướng phát triển năng lực

a) Mục tiêu: Học sinh học về thành ngữ

- Ra quyết định: lựa chọn cách sử dụng thành ngữ phù hợp với thực tiễn giao

b) Nội dung: HS thực hiện nhiệm vụ.

tiếp của bản thân.

c) Sản phẩm: HS nắm rõ kiến thức về thành ngữ .

- Giao tiếp: trình bày suy nghĩ, ý tưởng, thảo luận và chia sẻ những ý kiến cá

d) Tổ chức thực hiện:

nhân về cách sử dụng thành ngữ .

NV1:

I. Thế nào là thành

3. Phẩm chất:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

ngữ ?

- HS biết yêu cuộc sống tốt đẹp hiện nay và có ý thức phấn đấu học tập tốt để trở

- GV: Có thể thay 1 vài từ trong cụm từ này bằng các 1. Phân tích ngữ liệu

thành người chủ tương lai của đất nước.

từ khác được không? Vì sao? (vd: lên núi xuống biển) 465

*Cụm

từ: lên

thác 466


- GV: Có thể chêm xen 1 vài từ khác vào cụm từ này xuống ghềnh

ghềnh

được không, vì sao? (vd: lên thác cao, xuống dưới ghềnh)

- Hành động mau lẹ, rất - Sự vất vả, gian - Cấu tạo: cố định.

nhanh, thoắt một cái (đã nan, nguy hiểm

- GV: Có thể hoán đổi vị trí các từ trong cụm từ này - Biểu thị một ý nghĩa không, vì sao? (vd: lên xuống ghềnh thác)

hoàn chỉnh.

làm gọn một việc gì đó Bước 4: Kết luận, nhận định:

- GV: Qua đó , em có nhận xét gì về đặc điểm cấu tạo =>Thành ngữ.

-Giáo viên nhận xét, đánh giá

của cụm từ “Lên thác xuống ghềnh”?

*Nghĩa của thành ngữ:

NV2 :

- GV: Giải nghĩa cụm từ “lên thác xuống ghềnh”?

- Hiểu trực tiếp từ nghĩa

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

- GV: Cụm từ này biểu thị một ý nghĩa như thế nào?

đen của các từ tạo nên

- GV: Qua tìm hiểu nghĩa của 2 thành ngữ trên, em hãy

- GV: Em hiểu thành ngữ là gì? Giải thích nghĩa của nó.

cho biết: nhóm nào được hiểu nghĩa một cách trực tiếp,

thành ngữ “nhanh như chớp”?

-

Thông

qua

phép

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

chuyển nghĩa (ẩn dụ, so

của nó?

+ Học sinh thảo luận, suy nghĩ tìm ra câu trả lời

sánh).

- GV: Như vậy, nghĩa của thành ngữ có thể được hiểu

nhóm nào phải thông qua phép ẩn dụ để hiểu ý nghĩa

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

theo những cách nào?

- HS trả lời. GV chuẩn kiến thức

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

- Không, vì sẽ làm mất đi sự đối nghĩa giữa cao và

+ Học sinh thảo luận, suy nghĩ tìm ra câu trả lời

thấp, ý nghĩa sẽ giảm.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

- GV: kết luận: khó có thể, không thể: thay đổi, chêm

- HS trả lời, GV nhận xét và chuẩn kiến thức.

vào…

- Nhanh như chớp: hiểu theo trực tiếp theo nghĩa đen

- Vì: cụm từ trở nên dài dòng, thiếu sự súc tích, gãy

của các từ ngữ tạo nên nó.

gọn; nghĩa của cụm từ sẽ không rõ và bị thay đổi.

- Lên thác xuống ghềnh: thông qua phép ẩn dụ

- Chỉ sự vất vả, gian nan, nguy hiểm

- GV chuyển phần ghi nhớ: đó cũng là những nội dung

- HS trả lời. GV chuẩn kiến thức

ghi nhớ trong SGK.

Biểu thị một ý nghĩa hoàn chỉnh.

Bước 4: Kết luận, nhận định:

- GV rút ra kết luận: “lên thác xuống ghềnh” là thành

Giáo viên nhận xét, đánh giá

ngữ.

- HS đọc ghi nhớ sgk/144

- Rất nhanh, thoắt một cái (đã làm gọn một việc gì đó)

Hoạt động 2: Sử dụng thành ngữ

=> Bảng:

a) Mục tiêu: Học sinh tìm hiểu Sử dụng thành ngữ

Nhanh như chớp

Lên thác xuống

b) Nội dung: Vận dụng sgk, kiến thức GV cung cấp để thực hiện nhiệm vụ. 467

468


c) Sản phẩm: Nắm rõ Sử dụng thành ngữ.

a) Mục tiêu: Hs hoàn thiện kiến thức vừa chiếm lĩnh được; rèn luyện kĩ năng áp

d) Tổ chức thực hiện:

dụng kiến thức mới để giải quyết các tình huống/vấn đề trong học tập.

NV2 :

II. Sử dụng thành ngữ

b) Nội dung: GV giao nhiệm vụ cho HS trả lời các câu hỏi

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

1. Phân tích ngữ liệu

c) Sản phẩm: Trả lời các câu hỏi của GV

- GV: Tìm và giải nghĩa các từ trong ví dụ? Tìm những *Thành ngữ ngắn gọn cụm từ đồng nghĩa với thành ngữ đã cho?

d) Tổ chức thực hiện: HS thảo luận nhóm (3 phút)

xúc tích có tính biểu

- GV: Kể văn tắt các truyền thuyết và ngụ ngôn tương Bài 2

- GV: Kết luận về cách sử dụng thành ngữ? Điền thêm cảm cao yếu tố để thành ngữ trọn vẹn: Bài tập nhanh?

*Thành ngữ có thể làm:

ứng để thấy rõ lai lịch của các thành ngữ Con rồng

- GV: Xác định vai trò ngữ pháp của 2 thành ngữ?

chủ ngữ, vị ngữ, phụ

cháu tiên, ếch ngồi đáy giếng và thầy bói xem voi?

- GV: Thành ngữ có thể giữ vai trò ngữ pháp gì trong ngữ cụm động từ, cụm danh từ

câu?

III. Luyện tập

- Nhóm 1: Con rồng cháu tiên: - Nhóm 2: Ếch ngồi đáy giếng.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

- Nhóm 3: Thầy bói xem voi.

+ Học sinh thảo luận, suy nghĩ tìm ra câu trả lời

- HS: Thực hiện thi theo nhóm lớn giữa các tổ, nhóm

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

nào trả lời hay đúng thì thắng cuộc.

- HS trả lời, GV nhận xét và chuẩn kiến thức.

- HS: Các nhóm chấm điểm cho nhau..

- Bảy nổi ba chìm = long đong, lận đận (người phụ nữ)

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

- Tắt lửa tối đèn = khó khăn, hoạn nạn (có nhau)

a) Mục tiêu: HS phát hiện các tình huống thực tiễn và vận dụng được các kiến

- HS trả lời. GV chuẩn kiến thức

thức, kĩ năng trong cuộc sống tương tự tình huống/vấn đề đã học.

Tôn sư trọng đạo // là truyền thống tốt đẹp của dân tộc

b) Nội dung: GV tổ chức cho HS làm các bài tập

ta.

c) Sản phẩm: Đáp án của HS CN

d) Tổ chức thực hiện:

Nó // chạy nhanh như sóc. ĐT

(PN CĐT)

- HS bổ sung - Chủ ngữ, vị ngữ, phụ ngữ cụm động từ, cụm danh từ…. Bước 4: Kết luận, nhận định: Giáo viên nhận xét, đánh giá. C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP 469

470


Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

•

- GV: Đọc và xác định yêu cầu bài 3?(Điền thêm yếu

•

tố để thành ngữ được trọn vẹn) - HS làm -> nhận xét -> HS bổ sung

•

=> GV nhận xét chung

Lời ăn tiếng nói

- Hiểu khái niệm điệp ngữ, các loại điệp ngữ

Một

- Phân tích tác dụng của điệp ngữ trong văn bản.

nắng

hai

sương

2. Định hướng phát triển năng lực

Ngày lành tháng

- Ra quyết định: lựa chọn cách sử dụng điệp ngữ phù hợp thực tiễn giao tiếp.

tốt

- Giao tiếp: trình bày suy nghĩ, ý tưởng, kinh nghiệm sử dụng điệp ngữ.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

•

No cơm ấm bụng

3. Phẩm chất:

+ Học sinh thảo luận, suy nghĩ tìm ra câu trả lời và ghi

•

Bách chiến bách

- HS biết yêu cuộc sống tốt đẹp hiện nay và có ý thức phấn đấu học tập tốt để trở

thắng

thành người chủ tương lai của đất nước.

ra giấy nháp. Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

Sinh cơ lập nghiệp

-HS đứng tại chỗ trình bày miệng, HS khác nhận xét

1. Giáo viên: - Bài soạn, tài liệu tham khảo, máy chiếu, bảng phụ.

đánh giá.

2. Học sinh: - Chuẩn bị bài theo nội dung SGK và yêu cầu của GV.

-Bước 4: Kết luận, nhận định:

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

Giáo viên nhận xét, đánh giá

A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU a) Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho hs tìm hiểu bài b) Nội dung: Thực hiện yêu cầu GV đưa ra c) Sản phẩm: HS trình bày được đúng yêu cầu cảu giáo viên .

*HƯỚNG DẪN BÀI TẬP VỀ NHÀ

d) Tổ chức thực hiện:

*Đối với bài cũ

Trong bài thơ còn sử dụng một biện pháp tu từ nữa đó là điệp ngữ - một phép tu

- Hoàn chỉnh bài tập còn lại - sgk; thuộc nội dung ghi nhớ.

từ thường được sử dụng rất nhiều trong thơ ca và tạo ra hiệu quả tu từ rất cao.

*Đối với bài mới

Vậy thế nào là điệp ngữ, điệp ngữ tác dụng gì ? ... các em cùng tìm hiểu SẢN

- Chuẩn bị: Điệp ngữ

PHẨM DỰ KIẾN.

Ngày soạn:

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Ngày dạy:

Hoạt động của thầy và trò

Tiết: 44

Sản phẩm dự kiến

Hoạt động 1: Điệp ngữ và tác dụng của điệp ngữ a) Mục tiêu: Học sinh tìm hiểu Điệp ngữ và tác dụng của điệp ngữ

Tiếng Việt

b) Nội dung: HS thực hiện nhiệm vụ.

ĐIỆP NGỮ

c) Sản phẩm: Nắm rõ Điệp ngữ và tác dụng của điệp ngữ

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC

d) Tổ chức thực hiện:

Sau bài học, HS có khả năng:

NV1

1. Kiến thức 471

I. Điệp ngữ và tác dụng 472


Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

của điệp ngữ

- GV: Có những từ ngữ nào được lặp lại? Sự lặp lại 1. Phân tích ngữ liệu các từ ngữ có tác dụng gì?

(SGK- 148)

GV dẫn dắt: sự lặp lại những từ ngữ như thế được *Khổ đầu bài thơ: Tiếng

đặc điểm của mỗi dạng?

a. Điệp ngữ:

rất lâu,

- GV: Từ sự phân tích tìm hiểu trên em thấy điệp

thương em, khăn xanh -

ngữ có những dạng nào?

nối tiếp.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

b. Điệp ngữ: thấy, ngàn

gọi là điệp ngữ.

gà trưa

+ Học sinh thảo luận, suy nghĩ tìm ra câu trả lời và dâu - chuyển tiếp.

- GV: Em hiểu thế nào là điệp ngữ? Tác dụng?

- Từ nghe được lặp lại,

ghi ra giấy nháp.

c. Trong bài Tiếng gà

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

nhằm nhấn mạnh ý, gây

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

trưa: điệp ngữ: nghe -

+ Học sinh thảo luận, suy nghĩ tìm ra câu trả lời

cảm xúc mạnh đối với

- Ở đoạn thơ trích từ bài thơ “Gởi ... phong” ta thấy

cách quãng.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

người đọc.

những từ ngữ lặp lại đứng liền nhau. Việc lặp lại

- HS trả lời, GV nhận xét và chuẩn kiến thức.

-> Từ nghe là điệp ngữ.

những từ ngữ đứng liền nhau như vậy gọi là điệp

- Những từ được lặp lại là : "Nghe"

=> Điệp ngữ

ngữ nối tiếp.

- "Nghe" -> nhấn mạnh cảm giác khi nghe tiếng gà

- Ở đoạn thơ trích trong bài “Sau phút chia li” chữ

trưa - cảm xúc lan toả trong tâm hồn. Chữ nghe

cuối ở câu 7 trước được lặp lại ở đầu câu 7 sau.

được lặp lại làm cho giọng thơ ngọt ngào hơn, tha

=> Cách lặp như vậy gọi là điệp ngữ chuyển tiếp

thiết hơn, mở ra những liên tưởng đáng yêu.

- Đoạn thơ ở bài “Tiếng gà trưa” các từ ngữ lặp lại

-> Sự lặp lại như thế có tác dụng nhấn mạnh ý, gây

không liền nhau -> Cách lặp ấy gọi là điệp ngữ cách

cảm xúc mạnh đối với người đọc người nghe

quãng.

GV dẫn dắt: sự lặp lại những từ ngữ như thế được

-Bước 4: Kết luận, nhận định:

gọi là điệp ngữ.

-Giáo viên nhận xét, đánh giá

Bước 4: Kết luận, nhận định:

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

Giáo viên nhận xét, đánh giá

a) Mục tiêu: Hs hoàn thiện kiến thức vừa chiếm lĩnh được; rèn luyện kĩ năng áp

Hoạt động 2: Các dạng điệp ngữ

dụng kiến thức mới để giải quyết các tình huống/vấn đề trong học tập.

a) Mục tiêu: Học sinh tìm hiểu Các dạng điệp ngữ

b) Nội dung: GV giao nhiệm vụ cho HS trả lời các câu hỏi

b) Nội dung: Vận dụng sgk, kiến thức GV cung cấp để thực hiện nhiệm vụ.

c) Sản phẩm: Trả lời các câu hỏi của GV

c) Sản phẩm: Nắm rõ Các dạng điệp ngữ.

d) Tổ chức thực hiện:

d) Tổ chức thực hiện:

- GV yêu cầu HS làm các bài tập từ 1 (trình bày III. Luyện tập

NV2

II. Các dạng điệp ngữ

miệng)

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

1. Phân tích ngữ liệu

- GV: Tìm điệp ngữ? tác giả muốn nhấn mạnh điều - Một dân tộc đã gan góc:

- GV: So sánh điệp ngữ trong ba đoạn thơ và chỉ rõ

(SGK- 152)

gì? 473

Bài 1 nhấn mạnh bản chất gan 474


Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

góc của dân tộc ta. - Dân tộc đó phải được:

- GV: Tìm điệp ngữ? Thuộc dạng điệp ngữ gì?

nhấn mạnh quyền độc lập,

GV: Đọc những câu thơ, câu văn em biết có sử

tự do của dân tộc VN.

dụng điệp ngữ

- Đi cấy, trông: nhấn

Gạch dưới và phân tích hiệu quả của phép điệp

mạnh ý thức trách nhiệm

ngữ trong đoạn trích đưới đây:

với công việc của người

Mai về miền Nam thương trào nước mắt

nông dân.

Muốn làm con chin hót quanh lăng Bác

Bài 2

Muốn làm đóa hoa tỏa hương đâu đâu

-Một giấc mơ điệp chuyển

( Trích viếng lăng Bác, Viễn Phương)

tiếp . - GV: Em hãy chữa lại đoạn văn trên cho tốt hơn

Bài 3

- HS chữa- Nhận xét.

b. Sửa lại:

Muốn làm cây tre trung hiếu chốn này Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: + Học sinh thảo luận, suy nghĩ tìm ra câu trả lời và

Phía sau nhà em có một mảnh vườn. ở đó, em trồng rất nhiều loại hoa: Hoa đồng tiền, hoa thược dược, hoa cúc và cả hoa lay ơn nữa. Đến ngày Quốc tế phụ nữ em ra vườn hái hoa tặng me,

ghi ra giấy nháp. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: -HS đứng tại chỗ trình bày miệng, HS khác nhận xét đánh giá. -Bước 4: Kết luận, nhận định: Giáo viên nhận xét, đánh giá *HƯỚNG DẪN BÀI TẬP VỀ NHÀ - Nắm chắc kiến thức, hoàn thiện bài tập. - Viết 1 đoạn văn ngắn có sử dụng điệp ngữ.

tặng chị.

- Nhận xét cách sử dụng điệp ngữ trong 1 đoạn văn đã học.

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a) Mục tiêu: HS phát hiện các tình huống thực tiễn và vận dụng được các kiến

- Chuẩn bị: Cách làm bài văn biểu cảm về tác phẩm văn học + Lập dàn ý cho đề bài: phát biểu cảm nghĩ về bài thơ Cảnh khuya của Hồ Chí

thức, kĩ năng trong cuộc sống tương tự tình huống/vấn đề đã học.

Minh.

b) Nội dung: GV tổ chức cho HS làm các bài tập

+ Luyện nói trước ở nhà.

c) Sản phẩm: Đáp án của HS d) Tổ chức thực hiện:

Tiết: 45 475

476


Tập làm văn

Hoạt động của thầy và trò

CÁCH LÀM BÀI VĂN BIỂU CẢM VỀ TÁC PHẨM VĂN HỌC

Sản phẩm dự kiến

Hoạt động 1: Tìm hiểu cách làm bài văn biểu cảm về tác phẩm văn học

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC

a) Mục tiêu: Học sinh tìm hiểu cách làm bài văn biểu cảm về tác phẩm văn học

Sau bài học, HS có khả năng:

b) Nội dung: HS thực hiện nhiệm vụ.

1. Kiến thức

c) Sản phẩm: Nắm rõ cách làm bài văn biểu cảm về tác phẩm văn học

- Hiểu được yêu cầu của bài văn biểu cảm về tác phẩm văn học.

d) Tổ chức thực hiện:

- BiÕt cách vận dụng làm dạng bài biểu cảm về tác phẩm văn học.

NV1

I. Tìm hiểu cách làm

2. Định hướng phát triển năng lực

-Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

bài văn biểu cảm về

- Ra quyết định lựa chọn cách xây dựng bố cục văn bản cho phù hợp.

- GV giới thiệu: tác giả phát biểu cảm nghĩ của mình tác phẩm văn học

- Giao tiếp: trình bày những suy nghĩ, ý tưởng, thảo luận và chia sẻ quan điểm

về bài thơ "Mùa xuân nho nhỏ" bằng cách tưởng 1. Phân tích ngữ liệu.

cá nhân về cách tạo lập văn bản.

tượng, liên tưởng, hồi tưởng, suy ngẫm về các hình *PBCN về một tác

3. Phẩm chất:

ảnh, chi tiết của nó.

phẩm văn học

- HS biết yêu cuộc sống tốt đẹp hiện nay và có ý thức phấn đấu học tập tốt để trở

- GV: Hãy chỉ ra các yếu tố đó trong bài văn?

- PBCN về một tác

thành người chủ tương lai của đất nước.

- GV: Nếu không biết, không đọc, không hiểu về tác phẩm văn học là trình

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

phẩm thì có được cảm xúc không? Từ đó, theo em cảm bày những cảm xúc,

1. Giáo viên: - Bài soạn, bài văn "Khát vọng hoà nhập hiến dâng cho đời", máy

nghĩ về tác phẩm bắt đầu từ đâu?

chiếu.

- GV: Đây là 1 bài văn biểu cảm về tác phẩm văn học. tưởng, suy ngẫm của

2. Học sinh: - Soạn bài theo bài văn "Khát vọng hoà nhập hiến dâng cho đời"

Em hiểu thế nào là phát biểu cảm nghĩ về tác phẩm văn mình về nội dung và

theo hướng dẫn của GV.

học?

hình thức của tác phẩm

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

-Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

đó.

A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU

+ Học sinh suy nghĩ tìm ra câu trả lời

a) Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho hs tìm hiểu bài

- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

b) Nội dung: Thực hiện yêu cầu GV đưa ra

- HS trả lời. GV nhận xét, bổ sung

c) Sản phẩm: HS trình bày được đúng yêu cầu cảu giáo viên .

- Tưởng tượng: bức tranh thiên nhiên mùa xuân, đất

d) Tổ chức thực hiện:

nước.

Chúng ta đã nắm được phương pháp làm bài văn biểu cảm về sự vật, con người.

- Liên tưởng: truyền thống bốn nghìn năm, sức xuân cứ

Hôm nay cô sẽ giúp các em biết thêm về một dạng nữa trong văn biểu cảm đó là

đi lên phía trước của đất nước.

biểu cảm về tác phẩm văn học.

- Suy ngẫm:

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

+ Cảm giác ấy, động tác ấy chỉ có được ở một tâm hồn 477

tưởng

tượng,

liên

478


thi sĩ, ở một tấm lòng thiết tha yêu mến cuộc sống này.

- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

+ Trước Thanh Hải quả chưa từng có hình ảnh thơ vừa

- HS trả lời. GV nhận xét, bổ sung

lạ, vừa hồn nhiên, thân thương này.

(1) Cảm xúc về cảnh và người trong tác phẩm

+ Bài thơ này lay động tâm hồn chúng ta bởi chất hoạ

(2) Cảm xúc về tâm hồn con người, số phận , nhân vật

gợi cảm, chất nhạc vấn vương, quyến luyến, bởi ước

trong tác phẩm

nguyện tha thiết, chân thành.

(3) Cảm xúc về vẻ đẹp ngôn từ của tác phẩm

- GV kết luận: những cảm xúc, tưởng tượng, liên

(4) Cảm xúc tư tưởng của tác phẩm

tưởng, suy ngẫm, của tác giả về bài thơ -> tác giả đã

- Mở bài: từ đầu ... trân trọng: giới thiệu tác phẩm, tác

phát biểu cảm nghĩ về một tác phẩm văn học.

giả và nêu khái quát cảm xúc về tác phẩm.

- HS trả lời. GV nhận xét, bổ sung

- Thân bài: tiếp ... mùa xuân: những suy nghĩ, cảm xúc,

- Để làm được bài văn phát biểu cảm nghĩ về tác phẩm

liên tưởng, tưởng tượng của người viết do những chi

văn học trước tiên phải đọc kĩ tác phẩm, hình thành

tiết, hình ảnh trong tác phẩm gợi ra.

cảm xúc từ các từ ngữ, các chi tiết, hình ảnh gây ấn

- Kết bài: đoạn văn cuối: cảm xúc chung về tác phẩm?

tượng sâu sắc nhất. Từ cảm xúc ấy, phát huy trí tưởng

- Bố cục: 3 phần

tượng,liên tưởng và rút ra suy nghĩ về ý nghĩa tác

+ MB: giới thiệu về tác phẩm và hoàn cảnh tiếp xúc

phẩm.

với tác phẩm.

- Bước 4: Kết luận, nhận định:

+ TB: những cảm xúc, suy nghĩ do tác phẩm gợi nên.

+ GV nhận xét thái độ và kết quả làm việc của HS,

+ KB: ấn tượng chung về tác phẩm.

chuẩn đáp án.

- Bước 4: Kết luận, nhận định:

NV2

*Bố cục

+ GV nhận xét thái độ và kết quả làm việc của HS,

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- Bố cục: 3 phần

chuẩn đáp án.

- GV: Nội dung và hình thức của tác phẩm bao gồm + MB: giới thiệu về tác những yếu tố nào?

phẩm và hoàn cảnh tiếp

- GV: Hãy xác định phần mở bài, thân bài và kết bài? xúc với tác phẩm. Nêu nội dung các phần đó?

2. Ghi nhớ: sgk/147

- HS đọc ghi nhớ SGK. C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a) Mục tiêu: Hs hoàn thiện kiến thức vừa chiếm lĩnh được; rèn luyện kĩ năng áp

+ TB: những cảm xúc,

- GV: Từ phân tích trên hãy nêu bố cục bài văn phát suy nghĩ do tác phẩm

dụng kiến thức mới để giải quyết các tình huống/vấn đề trong học tập. b) Nội dung: GV giao nhiệm vụ cho HS trả lời các câu hỏi

biểu cảm nghĩ về tác phẩm văn học?

gợi nên.

c) Sản phẩm: Trả lời các câu hỏi của GV

-Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

+ KB: ấn tượng chung

d) Tổ chức thực hiện:

+ Học sinh suy nghĩ tìm ra câu trả lời

về tác phẩm.

- GV đặt câu hỏi gợi ý, hướng dẫn HS làm bài tập 479

II. Luyện tập 480


+ Phát biểu cảm nghĩ về bài thơ đã học “Cảnh khuya”?

Bài 1

d) Tổ chức thực hiện:

+ Ở câu 1 có âm thanh và hình ảnh nào,âm thanh và - So sánh mới mẻ, hấp

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

hình ảnh đó được tạo ra bởi biện phát nghệ thuật nào?

dẫn ở câu 1.

- GV: Lập dàn ý cho bài phát biểu cảm tuởng về bài

+ Câu 2 sử dụng biện pháp nghệ thuật nào, tác dụng?

- Từ ngữ hình ảnh quấn

thơ" Ngẫu nhiên viết nhân buổi mới về quê"?

+ Hình ảnh con người hiện lên ở câu 3, 4 ntn.

quýt sinh động ở câu 2.

- HS chia 3 nhóm thảo luận , lập dàn ý chung và cử đại

+ Nhừng biện pháp nghệ thuật nào được sử dụng ở hai - Sự hài hoà giữa người

diện trình bày.

câu cuối?

và cảnh ở câu 3.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

- Tâm hồn cao cả của

+ Học sinh thảo luận, suy nghĩ tìm ra câu trả lời và ghi

Bác ở câu 4.

ra giấy nháp.

Bài 2

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

+ MB: giới thiệu ngắn

-HS đứng tại chỗ trình bày miệng, HS khác nhận xét

gọn hoàn cảnh sáng tác.

đánh giá.

+ TB:

-Bước 4: Kết luận, nhận định:

- Cảm xúc chủ đạo: nỗi

Giáo viên nhận xét, đánh giá

ngạc nhiên, buồn cô

*HƯỚNG DẪN BÀI TẬP VỀ NHÀ

đơn của nhà thơ già sau

*Đối với bài cũ

bao năm xa quê nay

- Học bài, hoàn chỉnh bài cảm tưởng về bài thơ "Cảnh khuya" của Hồ Chí Minh.

mới đặt chân về quê.

*Đối với bài mới

- Đồng cảm với tình

- Chuẩn bị: Văn bản: Tiếng gà trưa

yêu quê hương được

+ Đọc, học thuộc trước bài thơ.

biểu hiện trong 1 hoàn

+ Trả lời câu hỏi Đọc hiểu văn bản.

cảnh đặc biệt.

+ Tìm hiểu về cuộc đời, sự nghiệp của nữ sĩ Xuân Quỳnh

+ KB: ấn tượng về giá trị của bài thơ.

Ngày soạn:

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

Ngày dạy:

a) Mục tiêu: HS phát hiện các tình huống thực tiễn và vận dụng được các kiến

Tiết: 46, 47

thức, kĩ năng trong cuộc sống tương tự tình huống/vấn đề đã học.

Văn bản

b) Nội dung: GV tổ chức cho HS làm các bài tập

TIẾNG GÀ TRƯA

c) Sản phẩm: Đáp án của HS

(Xuân Quỳnh) I. MỤC TIÊU BÀI HỌC 481

482


B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Sau bài học, HS có khả năng: 1. Kiến thức

TIẾT 1

- Biết sơ giản về tác giả Xuân Quỳnh.

Hoạt động của thầy và trò

Sản phẩm dự kiến

- Cơ sở của lòng yêu nước, sức mạnh của người cuộc sống trong cuộc kháng

Hoạt động 1: Giới thiệu chung

chiến chống Mĩ: những kỉ niệm tuổi thơ trong sáng, sâu nặng tình nghĩa.

a) Mục tiêu: Học sinh tìm hiểu thông tin về tác giả và tác phẩm

- Nắm được nghệ thuật sử dụng điệp từ, điệp ngữ điệp câu trong bài thơ.

b) Nội dung: HS thực hiện nhiệm vụ.

2. Kĩ năng

c) Sản phẩm: Nắm rõ thông tin về tác giả và tác phẩm.

- Đọc- hiểu, phân tích văn bản thơ trữ tình sử dụng các yếu tố tự sự.

d) Tổ chức thực hiện:

- Phân tích các yếu tố biểu cảm trong bài.

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

3. Định hướng phát triển năng lực: NL xác định giá trị, NL lắng nghe tích

- GV: Căn cứ vào phần chú thích và những hiểu biết 1. Tác giả

cực, NL tư duy sáng tạo, giao tiếp, hợp tác.

của em về Xuân Quỳnh, hãy trình bày tóm tắt đôi - Là nhà thơ nữ xuất sắc

3. Phẩm chất:

điều về tác giả của bài thơ này?

- HS biết yêu cuộc sống tốt đẹp hiện nay và có ý thức phấn đấu học tập tốt để trở

- GV: Hãy cho biết bài thơ được sáng tác trong thời - Thơ Xuân Quỳnh trẻ

thành người chủ tương lai của đất nước.

điểm nào?

trung, sôi nổi, đôn hậu,

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

giàu nữ tính.

1. Giáo viên: - Bài soạn, tư liệu về cuộc đời, sự nghiệp của Xuân Quỳnh, m¸y

+ Học sinh suy nghĩ tìm ra câu trả lời

2. Tác phẩm

chiÕu.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

- Bài thơ ra đời vào thời

2. Học sinh: - Đọc, học thuộc bài thơ, trả lời câu hỏi SGK.

+ HS trình bày miệng, HS khác nhận xét đánh giá.

kì đầu của cuộc kháng

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

GV bổ sung:

chiến chống Mĩ , in lần

A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU

- Xuất thân trong một gia đình công chức, mồ côi đầu trong tập “ Hoa dọc

a) Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho hs tìm hiểu bài

mẹ từ khi còn nhỏ, xa cha, sống với bà ở La Khê- chiến hào”

b) Nội dung: Thực hiện yêu cầu GV đưa ra

thời gian này là nguồn cảm hứng để tác giả thể hiện

- GV: Kể tên các nhà thơ nữ mà em biết (làm vào phiếu học tập)

trong sáng tác của mình.

c) Sản phẩm: HS trình bày được đúng yêu cầu cảu giáo viên .

- Tập thơ đầu tay: Chồi biếc (1963). Xuân Quỳnh

- HS: Hồ Xuân Hương, Bà Huyện Thanh Quan, Đoàn Thị Điểm, Xuân Quỳnh

mất ngày 29/8/1988 trong một tai nạn giao thông

d) Tổ chức thực hiện:

cùng với chồng - nhà viết kịch hiện đại Lưu Quang

- GV dẫn dắt: Nếu như 3 nữ sĩ trên là những gương mặt nhà thơ nữ trung đại thì

Vũ và con trai út Lưu Quỳnh Thơ 13 tuổi.

Xuân Quỳnh lại là một nhà thơ nữ xuất sắc của nền văn học hiện đại. Thơ Xuân

- GV giới thiệu 1 số tác phẩm của Xuân Quỳnh: Tơ

Quỳnh giản dị mà nhưng cũng rất mới mẻ, hiện đại. Bài thơ "Tiếng gà trưa" mà

tằm, chồi biếc (1963), Hoa dọc chiến hào (1968),

I. Giới thiệu chung

của nền thơ ca hiện đại.

chúng ta học hôm nay thể hiện rất rõ phong cách thơ bà. 483

484


Gió Lào cát trắng (1974), Lời ru trên mặt đất (1978),

giục hạt đậu

Sân ga chiều em đi (1978), Tự hát (1984), Hoa cỏ

nảy mầm

may - Tập thơ đạt giải thưởng văn học năm 1990

Giục hạt na

của hội nhà văn VN.

Mở mắt... "

- Bước 4: Kết luận, nhận định:

Còn ở đây là tiếng gà trưa nhưng không phải là gà

+ GV nhận xét thái độ và kết quả làm việc của HS,

trống gáy báo hiệu thời gian mà là gà mái kêu vang

chuẩn đáp án.

sau khi đẻ quả trứng hồng.

Hoạt động 2: Hướng dẫn HS tìm hiểu văn bản

- Bước 4: Kết luận, nhận định:

a) Mục tiêu: Học sinh tìm hiểu văn bản

+ GV nhận xét thái độ và kết quả làm việc của HS,

b) Nội dung: HS vận dụng sgk, kiến thức GV cung cấp để thực hiện nhiệm vụ,

chuẩn đáp án.

trả lời ra giấy nháp.

NV2

2. Thể thơ - bố cục

c) Sản phẩm: Đáp án của HS

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- Thể thơ: 5 chữ

d) Tổ chức thực hiện:

- GV: Bài thơ được viết theo thể thơ nào? Hãy nêu

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

đặc điểm của thể thơ đó?

II. Đọc - hiểu văn bản

- GV: Em hãy giải nghĩa từ chắt chiu, chéo go, gà 1. Đọc - chú thích

- GV: bài thơ theo thể thơ 5 chữ nhưng có sự biến đổi

mái mơ?

khá linh hoạt về số câu, số chữ trong bài. Hãy chỉ ra

- GV: Nhận xét đề tài của bài thơ?

sự biến đổi linh hoạt đó?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

- GV: Từ đó em hãy xác định phương thức biểu đạt

+ Học sinh suy nghĩ tìm ra câu trả lời

và nhân vật trữ tình của bài thơ?

- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

- GV: Cảm xúc chủ đạo bao trùm trong bài thơ là

- HS trả lời. GV nhận xét, bổ sung

gì?

- Bình dị, quen thuộc.

- GV: Cảm xúc ấy được khơi nguồn bắt đầu từ sự

- GV: tiếng gà trưa đã từng khơi nguồn cảm hứng

việc gì?

cho bao bài thơ từ xưa tới nay: câu thơ : "Bên án

- GV: Mạch cảm xúc của bài thơ được triển khai

một tiếng gà vừa gáy" (Phan Bội Châu) rồi "Gà gáy

như thế nào?

một lần đêm chửa tan" (Hồ Chí Minh) hay "Xao xác

- GV: Từ mạch cảm xúc ấy, hãy xác định bố cục của

gà trưa gáy não nùng"(Lưu Trọng Lư) và tiếng gà

văn bản?

trong thơ Trần Đăng Khoa:

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: + Học sinh suy nghĩ tìm ra câu trả lời

"Tiếng gà 485

486


- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

Hoạt động 3: Hướng dẫn HS phân tích

- HS trả lời. GV nhận xét, bổ sung

a) Mục tiêu: HS phân tích văn bản

- Thể thơ: 5 chữ

b) Nội dung: HS vận dụng sgk, kiến thức GV cung cấp để thực hiện nhiệm vụ,

- Mỗi khổ thơ 4 câu, câu...

trả lời ra giấy nháp.

- Bài thơ có sự phá cách nhằm thể hiện những cảm

c) Sản phẩm: Đáp án của HS

xúc khác nhau-là thể thơ tự do trên cơ sở của thể thơ

d) Tổ chức thực hiện:

5 chữ.

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

- Tiếng gà trưa mỗi khi cất lên gợi một hình ảnh

- GV: Khổ thơ 1 kể về 1 sự việc bình thường mà thú 3.1. Tiếng gà trưa làm

hoặc một kỉ niệm tuổi thơ. Nó vừa như sợi dây liên

vị. Theo em đó là sự việc gì?Em có nhận xét gì về thức dậy tình cảm làng

kết các hình ảnh ấy vừa như điểm nhịp cho dòng

thời điểm xảy ra sự việc?

cảm xúc của chủ thể trữ tình.

- GV: Theo em, biện pháp nghệ thuật nào được sử - Thời điểm cụ thể.

- Biểu cảm, nhân vật trữ tình là người chiến sĩ.

dụng trong khổ thơ này và tác dụng của nó?

- Điệp từ "nghe" - cảm

- Tình yêu cuộc sống, yêu làng xóm, quê hương đất

- GV: đây là biện pháp tu từ ta sẽ học kĩ ở tiết sau.

xúc lan toả trong tâm hồn

nước.

- GV: Sử dụng điệp từ nghe cho ta thấy tác giả đã - Hình ảnh ngôn ngữ chân

- Tiếng gà trưa vang lên trong một trạm dừng chân

cảm nhận âm thanh tiếng gà trưa bằng những giác thực, giản dị.

nghỉ giữa đường hành quân - một xóm nhỏ.

quan nào?

- Tiếng gà trua gợi tình cảm làng quê .

- GV: Ngoài phép điệp từ, em có nhận xét gì về hình trưa xao động, bàn chân

- Tiếng gà trưa gợi kỉ niệm ấu thơ thân thương.

ảnh, ngôn ngữ thơ ở đây?

- Tiếng gà trưa và những suy tư, mong ước của tác

- GV: Đường hành quân xa là đường ra trận, với ->tình yêu làng xóm, quê

giả.

người ra trận tiếng gà trưa gợi cảm giác mới lạ nào.

- Nội dung 2: Tiếng gà trưa gợi kỉ niệm ấu thơ thân

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

thương.

+ Học sinh suy nghĩ tìm ra câu trả lời

- Các hình ảnh: người bà, con gà, quả trứng hồng bà

- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

đưa lên soi...tác giả như sống lại kỉ niệm ấu thơ của

- HS trả lời. GV nhận xét, bổ sung

mình.

- Thời điểm cụ thể về thời gian, không gian, nơi

- Bước 4: Kết luận, nhận định:

chốn

+ GV nhận xét thái độ và kết quả làm việc của HS,

- Điệp từ : nghe - nhấn mạnh cảm giác khi nghe

chuẩn đáp án.

tiếng gà trưa - cảm xúc lan toả trong tâm hồn

3. Phân tích

quê

- Cảm giác mới lạ: nắng đỡ mỏi, tuổi thơ hiện về. hương tha thiết, sâu nặng.

- GV: đây là biện pháp tu từ ta sẽ học kĩ ở tiết sau. 487

488


- Thính giác, cảm nhận bằng tâm tưởng, hồi ức,

+ Tiếng gà gợi kỉ niệm ấu thơ.

bằng cảm xúc của tâm hồn. Như vậy ở đây có sự

- Tình cảm gắn bó với làng xóm quê hương - tình

chuyển đổi cảm giác. Chữ nghe được điệp lại làm

yêu quê hương thắm thiết, sâu nặng.

cho giọng thơ ngọt ngào hơn, tha thiết hơn, mở ra

- Tâm hồn rộng mở, yêu làng xóm quê hương tha

những liên tưởng đáng yêu.

thiết.

- Hình ảnh ngôn ngữ chân thực, giản dị

- Sự nhạy cảm, tinh tế, yêu những gì đơn sơ, bình dị

- Nắng trưa xao động, bàn chân đỡ mỏi, tuổi thơ

nhỏ bé nhưng rất đỗi thân thương. Một tiếng gà trưa

hiện về.

cũng gợi mở bao cảm xúc thẳm sâu trong lòng.

- Bước 4: Kết luận, nhận định:

Tiếng gà trưa là âm thanh đồng vọng của gia đình,

+ GV nhận xét thái độ và kết quả làm việc của HS,

làng xóm, quê hương đất nước.

chuẩn đáp án.

- Bước 4: Kết luận, nhận định:

NV3

+ GV nhận xét thái độ và kết quả làm việc của HS,

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

chuẩn đáp án.

- GV: Vì sao tiếng gà trưa lại gợi cảm giác mới lạ

GV bình: như vậy, tiếng gà nhảy ổ như một phép

này? Tại sao trong muôn ngàn âm thanh người chiến

thần kì đã truyền cho người chiễn sĩ bao niềm vui,

sĩ lại chỉ bị ám ảnh bởi âm thanh của tiếng gà trưa?

bao nghị lực. Người lính trẻ nghe tiếng gà trưa như

- GV: Vậy điều đó nói lên tình cảm gì của người

cảm thấy trong nắng trưa đang lung linh, đang nhảy

chiễn sĩ đối với làng xóm quê hương?

múa xôn xao trước mắt thật vui, tưởng như có làn

- GV: Từ việc phân tích trên, em hiểu điều gì về con

gió mát thổi qua tâm hồn mình làm vơi đi, làm dịu

người, tâm hồn của tác giả?

bớt ánh nắng buổi trưa, như xua tan cái mệt mỏi và

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

tiếp thêm sức mạnh để vượt qua chặng đường phía

- HS thảo luận Cặp đôi

trước, sẵn sàng dấn thân vào cuộc chiến đấu đầy

- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

gian khổ.

- HS trả lời. GV nhận xét, bổ sung

Nghe tiếng gà trưa người chiến sĩ thêm xao xuyến,

+ Tiếng gà là âm thanh của làng quê, âm thanh bình

mọi kỉ niệm tuổi thơ như được đánh thức, bừng dậy,

dị, thân thuộc bao đời, âm thanh mang lại niềm vui

ùa về.

cho con người chốn thôn quê.

*HƯỚNG DẪN BÀI TẬP VỀ NHÀ

+ Tiếng gà vang lên phá tan cái tĩnh lặng buổi trưa

*Đối với bài cũ

của làng quê, tiếng gà đem lại niềm vui.

- Học thuộc lòng bài thơ. *Đối với bài mới 489

490


- Chuẩn bị: Tiếng gà trưa - tiết 2.

- GV: Tuổi thơ của mỗi người thường gắn liền với những kỉ niệm vui buồn khác

+ Tìm hiểu về những kỉ niệm thời ấu thơ gắn liền với tiếng gà trưa của tác giả,

nhau, còn riêng với thi sĩ Xuân Quỳnh, tuổi thơ bà gắn liền với kỉ niệm nào? Cô

+ Những suy tư của người chiến sĩ trong bài thơ được thể hiện ntn?

và các con sẽ tìm hiểu tiết 2 của văn bản để rõ hơn nhế B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

TIẾT 2: A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU

Hoạt động của thầy và trò

Sản phẩm dự kiến

a) Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho hs tìm hiểu bài

Hoạt động 3: Hướng dẫn HS phân tích

b) Nội dung: Thực hiện yêu cầu GV đưa ra

a) Mục tiêu: HS phân tích văn bản

c) Sản phẩm: HS trình bày được đúng yêu cầu cảu giáo viên .

b) Nội dung: HS vận dụng sgk, kiến thức GV cung cấp để thực hiện nhiệm vụ,

d) Tổ chức thực hiện:

trả lời ra giấy nháp.

Gv cho hs xem hình ảnh

c) Sản phẩm: Đáp án của HS d) Tổ chức thực hiện: NV1

3.2. Tiếng gà trưa gắn

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

liền với kỉ niệm ấu thơ

- GV: yêu cầu HS đọc khổ thơ 2,3,4,5,6

thân thương

- GV: Tiếng gà trưa đã khơi dậy trong tâm trí người - Tiếng gà trưa khơi dậy chiến sĩ những hình ảnh thân thương nào ở khổ thơ thứ hình ảnh gà mái mơ, hai?

mái vàng, ổ trứng hồng.

- GV: Những chi tiết “mái mơ” “mái vàng” “ổ trứng hồng” gợi tả một vẻ đẹp về màu sắc như thế nào? Vẻ đẹp ấy gợi liên tưởng gì? - GV: Lời thơ “Này ... mái” như tiếng gọi được lặp lại trong đoạn thơ có tác dụng gì - GV: Trong âm thanh của tiếng gà trưa nhiều hình ảnh kỉ niệm hiện về. Đó là hình ảnh kỉ niệm nào? - GV: Em có nhận xét gì về chi tiết “bà mắng cháu”? - GV đặt câu hỏi: Tuổi thơ của các con có gắn liền với những kỉ niệm này không? Các con hãy chia sẻ cho cô và các bạn được biết tuổi thơ của con gắn với kỉ niệm, hình ảnh, âm thanh nào không?(các con ghi vào giấy)

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: + Học sinh suy nghĩ tìm ra câu trả lời - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: - HS trả lời. GV nhận xét, bổ sung

491

492


- Tiếng gà trưa đã khơi dậy hình ảnh những con gà mái

em suy nghĩ gì về bà.

với những quả trứng hồng

- GV: Những câu thơ “Cứ hàng ... áo mới” nói về điều

- Những chi tiết gợi tả một màu sắc tươi sáng. Qua

gì?

những chi tiết đó người đọc như thấy hiện ra hình ảnh

- GV: Em có nhận xét gì về nỗi lo của bà?

đàn gà đẹp đẽ xinh xắn đáng yêu. Vẻ đẹp ấy gợi liên

- GV: Chi tiết niềm vui được quần áo mới gợi cho em

tưởng tới cuộc sống đầm ấm hiền hoà bình dị

cảm nghĩ gì về tuổi thơ và tình bà cháu?

- GV: Lời thơ “Này ... mái” như tiếng gọi được lặp lại

- GV: Qua tất cả những chi tiết trên, em có nhận xét gì

trong đoạn thơ có tác dụng gì

về bà?

- Biểu hiện tình cảm nồng hậu gẫn gũi thân thương sự

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

gắn bó của gia đình và làng quê

+ Học sinh suy nghĩ tìm ra câu trả lời

- Kỉ niệm xem trộm gà đẻ bị bà mắng.

- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

- Hình ảnh người bà chăm chút từng quả trứng để

- HS trả lời. GV nhận xét, bổ sung

giành cho gà mái ấp.

- Luôn chiu thương, chịu khó tần tảo chắt chiu trong

- Nỗi lo lắng của người bà mỗi khi mùa đông trời “Cứ

cảnh nghèo khổ.

hàng...muối”.

- Nói về nỗi lo của bà khi gió mùa đông tới, khi trời có

- Niềm vui thuở ấu thơ khi xuân về tết đến có được

sương. Thực chất của nỗi lo đó bà lo gà hỏng không có

quần áo mới.

gà bán không có tiền mua quần áo mới cho cháu.

- Đó là lời mắng yêu. Bà có mắng cháu thì cũng xuất

- Là nỗi lo vì niềm vui của cháu. Nỗi lo ấy cho ta thấy

phát từ tình yêu thương, từ mong muốn cháu xinh đẹp

được tình yêu thương giản dị thầm lặng của người bà

có hạnh phúc.

quê hương.

GV bình: rõ ràng chi tiết này thể hiện chân thật tình

- Tuổi thơ gắn liền với niềm vui bé nhỏ trong lành ở

cảm giản dị mà sâu sắc trong tình yêu bà dành cho

gia đình và làng quê.

cháu.

- Vui vì có quần áo mới song vui hơn vì được sống

- Bước 4: Kết luận, nhận định:

trong sự yêu thương của bà.

+ GV nhận xét thái độ và kết quả làm việc của HS,

- GV: Qua tất cả những chi tiết trên, em có nhận xét gì

chuẩn đáp án.

về bà?

NV2

=> Tâm hồn trong sáng,

- Bà là người nghèo khó nhưng giàu tình yêu thương

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

hồn nhiên của tuổi thơ

giàu đức hi sinh sống hết lòng vì cháu

- GV: Hình ảnh bà chắt chiu từng quả trứng gợi cho và tình cảm yêu kính, 493

trân trọng đối với bà.

->Vẻ đẹp của bà chình là vẻ đẹp muôn đời của người 494


bà, người mẹ Việt Nam, vẻ đẹp của người bà trong

- Điệp từ “vì” có tác dụng khẳng định mục đích chiến

truyện cổ tích ...

đấu, lí tưởng chiến đấu của người chiến sĩ.

- Bước 4: Kết luận, nhận định:

?Đó là một mục đích chiến đấu như thế nào?

+ GV nhận xét thái độ và kết quả làm việc của HS,

- Mục đích vừa cao cả vừa bình dị.

chuẩn đáp án.

- Ổ trứng và tiếng gà là những điều chân thật thân

NV3

3.3. Tiếng gà trưa và

thương quý giá; là biểu tưọng hạnh phúc ở một miền

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

những

quê. Vì thế cuộc chiến đấu hôm nay còn có thêm ý

- GV yêu cầu: HS đọc hai khổ thơ cuối.

người chiến sĩ

nghĩa bảo vệ những điều chân thật và quý giá đó.

- GV đặt câu hỏi

- Điệp từ "vì": khẳng

- Là ngưòi gắn bó với gia đình, quê hương đất nước

suy

tư

của

- GV: Theo em trong “giấc ngủ ...trứng ” thì con định mục đích chiến người chỉ có thể mơ thấy điều gì?

đấu của người chiến sĩ:

- GV: Trong khổ thơ cuối tác giả sử dụng những biện bảo vệ Tổ quốc, gia

- Bước 4: Kết luận, nhận định: + GV nhận xét thái độ và kết quả làm việc của HS, chuẩn đáp án.

pháp nghệ thuật nào? Tác dụng?

đình, quê hương, mục

GV bình: như vậy đối với ngưòi chiến sĩ âm thanh của

?Đó là một mục đích chiến đấu như thế nào?

đích lớn lao được bắt

tiếng gà trưa như là nút khởi động, như là chiếc đũa

- GV: Vì sao người chiến sĩ có thể nghĩ rằng cuộc nguồn từ những gì bình

thần chỉ chạm khẽ vào kí ức đã làm sống dậy những

chiến đấu của mình còn là “vì.... thơ’’?

tình cảm, những kỉ niệm tuổi ấu thơ. Không những thế

thường, giản dị nhất.

- GV: Tất cả những điều ấy giúp con hiểu gì về người

đối với cuộc sống hiện tại âm thanh ấy còn như lời

chiến sĩ?

thúc giục người chiến sĩ chiến đấu vì lí tưởng cao đẹp.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

Rõ ràng nếu không phải là ngưòi yêu mến và gắn bó

+ Học sinh suy nghĩ tìm ra câu trả lời

với gia đình với quê hương đất nước thì làm sao một

- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

âm thanh rất đỗi bình dị ấy lại gợi lên trong lòng người

- HS trả lời. GV nhận xét, bổ sung

chiến sĩ những tình cảm lớn lao cao đẹp như vậy.

+ Trong đoạn thơ này tiếng gà trưa đã gợi lên điều gì?

Hoạt động 4 : Hướng dẫn tổng kết

+ Vì sao có thể nghĩ rằng “Tiếng ...phúc”?

a) Mục tiêu: Học sinh biết cách tổng kết nội dung kiến thức bài học

- Tiếng gà trưa đã thức dậy bao tình cảm bao kỷ niệm .

b) Nội dung: HS vận dụng sgk, kiến thức GV cung cấp để thực hiện nhiệm vụ,

Tiếng gà trưa là âm thanh bình dị của làng quê đem lại

trả lời ra giấy nháp.

niềm yêu thương cho con người .

c) Sản phẩm: Đáp án của HS

- Mơ thấy những điều tốt lành , những niềm vui và

d) Tổ chức thực hiện:

hạnh phúc .

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ 495

4. Tổng kết 496


- GV: Khái quát lại những nét đặc sắc về nghệ thuật 4.1. Nghệ thuật

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

của bài thơ?

- Sử dụng hiệu quả điệp

- GV: Đọc diễn cảm bài thơ ?Chọn hình ảnh thơ em

- GV: Nêu nội dung và ý nghĩa bài thơ?

ngữ có tác dụng nối

thấy thích thú và chỉ ra cách độc đáo trong diễn đạt?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

mạch cảm xúc, gợi

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

+ Học sinh thảo luận, suy nghĩ tìm ra câu trả lời và ghi nhác kỉ niệm lần lượt

+ Học sinh thảo luận, suy nghĩ tìm ra câu trả lời và ghi

ra giấy nháp.

hiện về.

ra giấy nháp.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

- Thể thơ 5 tiếng phù

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

-HS đứng tại chỗ trình bày miệng, HS khác nhận xét hợp với việc vừa kể

-HS đứng tại chỗ trình bày miệng, HS khác nhận xét

đánh giá.

chuyện vừa bộc lộ tâm

đánh giá.

-Bước 4: Kết luận, nhận định:

tình.

-Bước 4: Kết luận, nhận định:

Giáo viên nhận xét, đánh giá

4.2.

- HS đọc ghi nhớ trong sgk.

nghĩa: những kỉ niệm

Nội

dung-

Ý

Giáo viên nhận xét, đánh giá

về người bà tràn ngập yêu thương làm cho người chiến sĩ thêm

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

vững bước trên đường

a) Mục tiêu: HS phát hiện các tình huống thực tiễn và vận dụng được các kiến

ra trận.

thức, kĩ năng trong cuộc sống tương tự tình huống/vấn đề đã học.

4.3. Ghi nhớ: SGK-

b) Nội dung: GV tổ chức cho HS làm các bài tập

151

c) Sản phẩm: Đáp án của HS

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

d) Tổ chức thực hiện:

a) Mục tiêu: Hs hoàn thiện kiến thức vừa chiếm lĩnh được; rèn luyện kĩ năng áp

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

dụng kiến thức mới để giải quyết các tình huống/vấn đề trong học tập.

Viết đoạn văn biểu cảm từ 5 đến 7 câu về kỉ niệm tuổi

b) Nội dung: GV giao nhiệm vụ cho HS trả lời các câu hỏi

thơ mà em ấn tượng nhất trong bài thơ Tiếng gà

c) Sản phẩm: Trả lời các câu hỏi của GV

trưa của Xuân Quỳnh.

d) Tổ chức thực hiện:

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: + Học sinh thảo luận, suy nghĩ tìm ra câu trả lời và ghi ra giấy nháp. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: -HS đứng tại chỗ trình bày miệng, HS khác nhận xét 497

498


đánh giá.

+ Xem lại kiến thức đã học, phương pháp làm bài nghị luận.

-Bước 4: Kết luận, nhận định:

+ Lập dàn ý các đề bài theo hướng dẫn của giáo viên.

Giáo viên nhận xét, đánh giá

+ Đọc lại bài của mình và tự sửa lỗi.

*HƯỚNG DẪN BÀI TẬP VỀ NHÀ

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

- Đối với bài cũ

A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU

•

Học thuộc lòng bài thơ và nắm được giá trị nội dung và nghệ thuật.

a) Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho hs tìm hiểu bài

•

Phân tích hiệu quả nghệ thuật của các điệp từ, điệp ngữ trong bài thơ.

b) Nội dung: Thực hiện yêu cầu GV đưa ra

•

Viết đoạn văn ngắn ghi lại 1 kỉ niệm về bà.

c) Sản phẩm: HS trình bày được đúng yêu cầu cảu giáo viên . d) Tổ chức thực hiện:

Tiết: 48

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Tập làm văn: TRẢ BÀI KIỂM TRA TIẾNG VIỆT, BÀI KIỂM TRA VĂN I. MỤC TIÊU

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS

SẢN PHẨM DỰ KIẾN

HS nhắc lại đề bài - GV treo bảng phụ đề lên.

I. Đề kiểm tra

1. Kiến thức

1. Đề bài: có tệp đính kèm

- Nhận thức rõ những ưu điểm, nhược điểm qua bài làm của mình về kiến thức, kĩ

2. Nội dung đề: có tệp đính

năng, cách trình bày, diễn đạt… Từ đó phát huy những ưu điểm, khắc phục những

kèm

nhược điểm, bổ sung những phần kiến thức còn chưa nắm chắc.

Nhận xét chung

II. Nhận xét chung

2. Định hướng phát triển năng lực

Nhận xét bài viết

*Ưu điểm

- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy ngôn ngữ.

*Ưu điểm

*Nhược điểm

- Suy nghĩ, phê phán, phân tích và đưa ra ý kiến cá nhân đánh giá chất lượng bài

Bài kiểm tra Tiếng Việt

làm của mình so với yêu cầu của đề bài, về quá trình tạo lập văn bản.

- Đa số học sinh hiểu đề, xác định đúng yêu cầu của

- Ra quyết định: Lựa chọn cách lập luận khi tạo lập văn bản.

đề, trả lời đúng trọng tâm câu hỏi.

3. Phẩm chất:

- Nhiều em nắm chắc kiến thức về câu đặc biệt, câu

- HS biết yêu cuộc sống tốt đẹp hiện nay và có ý thức phấn đấu học tập tốt để trở

rút gọn, câu chủ động và câu bị động ....

thành người chủ tương lai của đất nước.

- Hầu hết nắm chắc kiến thức về TN, xác định được

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

mục đích của việc tách trạng ngữ thành câu riêng.

- Giáo viên:

- Viết được đoạn văn có sử dụng câu bị động.

+ Chấm bài.

Bài kiểm tra Văn:

+ Liệt kê những lỗi của học sinh.

- Đa số học sinh hiểu đề, xác định đúng yêu cầu của

- Học sinh:

đề, trả lời đúng trọng tâm câu hỏi. 499

500


- Một số bài viết đoạn văn khá mạch lạc, diễn đạt

Tự xem lại và liệt kê những lỗi sai của mình.

khá trôi chảy, nội dung tương đối tốt:

Sử dụng máy chiếu liệt kê những lỗi về sử dụng từ

- Đa số học sinh xác định, nắm được nội dung, nghệ

(dùng từ, đặt câu …)

thuật các văn bản đã học, một số bài viết đoạn văn

Theo dõi các lỗi trên bảng phụ (chú ý vào những từ

đúng thể loại văn nghị luận, lập luận chặt chẽ, lấy

ngữ đã gạch chân), quan sát thật kĩ và sửa lần lượt.

dẫn chứng phù hợp…

Dựa vào kết quả chấm bài, đọc cho học sinh nghe

* Nhược điểm

một số bài đoạn, phần viết tốt.

Bài kiểm tra Tiếng Việt

MC đề bài

- Còn có sự nhầm lẫn khi xác định câu đặc biệt và

HS đọc lại đề bài.

câu rút gọn.

- Đọc bài văn, đoạn văn tiêu biểu:

V. Đọc bài văn, đoạn văn

- Nhiều hs chưa có ý thức ôn tập để làm bài. Chưa

+ Vinh, (7A2)

tiêu biểu:

xác định kĩ yêu cầu cầu của bài:

BÀI KIỂM TRA TIẾNG VIỆT

- Viết đoạn văn còn lủng củng, chưa có sự liên kết

Lớp

Sĩ

giữa các câu. Một số bài viết đoạn văn chưa có trạng

số

Giỏi SL

VI. Thống kê điểm

Khá %

ngữ, có bài viết được lại không xác định được trạng

SL

%

Trung bình SL

%

Yếu SL

%

Kém SL

%

BÀI KIỂM TRA VĂN

ngữ và nêu tác dụng của trạng ngữ.

Lớp

Bài kiểm tra Văn:

Sĩ số

- Một số em chưa có ý thức ôn tập để làm bài. Chưa

Giỏi SL

Khá %

SL

%

Trung bình SL

%

Yếu SL

%

Kém SL

%

xác định kĩ yêu cầu cầu của bài:

*HƯỚNG DẪN BÀI TẬP VỀ NHÀ

- Viết đoạn văn còn lủng củng, chưa có sự liên kết

* Học bài cũ

giữa các câu. Một số bài viết đoạn văn chưa nêu

- Tự chữa lỗi nội dung bài cho hoàn chỉnh, rút kinh nghiệm cho bài viết của bản

được đầy đủ các dẫn chứng để chứng minh được

thân.

Bác giản dị trong sinh hoạt. Nhiều bài chưa rút ra

* Chuẩn bị bài mới: Soạn bài Luyện nói: phát biểu cảm nghĩ về tác phẩm

được bài học từ đức tính giản dị của Bác.

văn học.

* Trả bài cho HS, yêu cầu học sinh xem lại bài viết III. Trả bài cho học sinh

Tiết: 49 Tập làm văn

của mình.

LUYỆN NÓI : PHÁT BIỂU CẢM NGHĨ VỀ TÁC PHẨM VĂN HỌC

Trao đổi bài cho nhau để nhận xét.

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC

Gv trả bài cho học sinh và hướng dẫn hs cùng trao IV. Chữa lỗi

Sau bài học, HS có khả năng:

đổi bài cho nhau, cùng đọc, sửa lỗi.

1. Kiến thức 501

502


- Giá trị nội dung, nghệ thuật của 1 số tác phẩm văn học.

- GV: Trình tự các bước làm bài văn biểu cảm?

- Những yêu cầu khi trình bày văn nói biểu cảm về 1 tác phẩm văn học.

- GV: Đối với bài luyện nói thì ta thực hiện các bước - Giới thiệu tác phẩm,

2. Định hướng phát triển năng lực

nào?

tác giả

- Giao tiếp: trình bày cảm nghĩ trước tập thể.

- GV: Nêu bố cục của bài văn biểu cảm?

- Giới thiệu ấn tượng,

- Thể hiện sự tự tin.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

cảm xúc của mình: đọc

3. Phẩm chất:

+ Học sinh suy nghĩ tìm ra câu trả lời

bài thơ em thấy 1 bức

- HS biết yêu cuộc sống tốt đẹp hiện nay và có ý thức phấn đấu học tập tốt để trở

- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

tranh thiên nhiên hiện

thành người chủ tương lai của đất nước.

- HS trả lời. GV bổ sung, chuẩn kiến thức

ra trong tâm trí…

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

- Tìm hiểu đề, tìm ý.

* TB:

1. Giáo viên: - Bài soạn, tài liệu tham khảo, b¶ng phô.

- Lập dàn bài.

- Nêu cảm nhận chung

2. Học sinh: - Chuẩn bị bài theo nội dung SGK và yêu cầu của GV.

- Viết bài.

về h/a trong bài (phong

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

- Sửa bài.

cảnh, tâm hồn)

A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU

- Tìm hiểu đề, tìm ý.

- Nêu cảm nghĩ theo

a) Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho hs tìm hiểu bài

- Lập dàn ý.

từng câu thơ

b) Nội dung: Thực hiện yêu cầu GV đưa ra

- Luyện nói theo dàn ý đã lập.

* KB: tình cảm của em

c) Sản phẩm: HS trình bày được đúng yêu cầu cảu giáo viên .

- MB: giới thiệu tp và hoàn cảnh tiếp xúc với tác phẩm. đối với bài thơ: bài thơ

d) Tổ chức thực hiện:

- TB: những cảm xúc, suy nghĩ do tác phẩm gợi nên.

cho ta thấy Bác Hồ là 1

Tiết luyện nói hôm nay sẽ giúp các em có được sự tự tin khi trình bày những suy

- KB: ấn tượng chung về tác phẩm.

nhà cách mạng, 1 nhà

nghĩ, cảm nhận của mình về một tác phẩm văn học...

- Bước 4: Kết luận, nhận định:

thơ…

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

+ GV nhận xét thái độ và kết quả làm việc của HS,

Hoạt động của thầy và trò

Sản phẩm dự kiến

*MB:

chuẩn đáp án.

Hoạt động 1: Chuẩn bị

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a) Mục tiêu: Học sinh chuẩn bị bài theo đúng yêu cầu của giáo viên

a) Mục tiêu: Hs hoàn thiện kiến thức vừa chiếm lĩnh được; rèn luyện kĩ năng áp

b) Nội dung: HS thực hiện nhiệm vụ.

dụng kiến thức mới để giải quyết các tình huống/vấn đề trong học tập.

c) Sản phẩm: HS hoàn thành yêu cầu của giáo viên

b) Nội dung: GV giao nhiệm vụ cho HS trả lời các câu hỏi

d) Tổ chức thực hiện:

c) Sản phẩm: Trả lời các câu hỏi của GV

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

d) Tổ chức thực hiện:

I. Chuẩn bị

- GV: kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS, dựa vào các 1. Tìm hiểu đề, tìm ý bước đã làm trong sgk/154

2. Lập dàn bài

- GV: chia lớp thành 4 nhóm luyện nói.

II. Luyện nói trên lớp

- GV: hướng dẫn HS: dàn bài có 2 ý, mỗi ý sẽ triển 1. Luyện nói trong 503

504


khai cụ thể từng ý trong phần thân bài thành 1 đoạn nhóm văn.

c) Sản phẩm: Đáp án của HS

2. Luyện nói trước lớp

d) Tổ chức thực hiện:

- VD: ý 1 cảm nhận tưởng tượng về hình tượng thơ

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

trong tác phẩm: âm thanh tiếng suối được so sánh với

- Làm việc theo nhóm và trao đổi: Ấn tượng của em về

tiếng hát xa - trong trẻo, vang vọng, ngân xa-> so sánh

những truyện ngắn mà mình yêu thích.

đặc sắc độc đáo khác biệt với cách so sánh trong thơ

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

cổ (tiếng suối- tiếng đàn) -> tạo sự gần gũi, trẻ trung,

+ Học sinh thảo luận, suy nghĩ tìm ra câu trả lời và ghi

ấm áp, đầy sức sống. Hình tượng thơ đẹp, mang màu

ra giấy nháp.

sắc cổ điển, gợi sự liên tưởng về 1 bức tranh: cảnh

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

trăng rừng đẹp, sống động, lung linh, hài hoà, thực mà

-HS đứng tại chỗ trình bày miệng, HS khác nhận xét

ảo.

đánh giá.

- GV: gọi mỗi nhóm 1 HS lên trình bày trước lớp- yêu

-Bước 4: Kết luận, nhận định:

cầu HS ở dưới lớp nghe và nhận xét phần trình bày của

Giáo viên nhận xét, đánh giá

bạn

*HƯỚNG DẪN BÀI TẬP VỀ NHÀ

- GV lưu ý: khi trình bày bài văn biểu cảm hoặc nhận

- Đọc: Tự tập nói văn biểu cảm về 1 tác phẩm văn học đã học ở nhà với nhóm

xét phần trình bày bài văn biểu cảm của bạn trước tập

bạn và tập nói 1 mình trước gương

thể:

- Chuẩn bị: Làm thơ lục bát.

- Chọn vị trí nói sao cho có thể nhìn được người nghe.

+ Đọc ngữ liệu, trả lời câu hỏi SGK.

- Chú ý lựa chọn ngôn ngữ nói mạch lạc, tự nhiên, sử

+ Nghiên cứu bài tập trong SGK

dụng được các cách biểu cảm trực tiếp và gián tiếp để

Tiết: 50, 51

trình bày theo dàn ý - Nói với âm lượng vừa đủ nghe, ngữ điệu nói hấp dẫn,

BÀI VIẾT SỐ 3 TẠI LỚP

phù hợp với việc PBCN về 1 tpvh.

VĂN BIỂU CẢM

- GV: tổ chức cho HS nhận xét, sửa, bổ sung cho bài

I. Mục tiêu bài học

làm.

1. Kiến thức

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

- Kiểm tra việc nắm lí thuyết và kiểu bài văn biểu cảm của học sinh.

a) Mục tiêu: HS phát hiện các tình huống thực tiễn và vận dụng được các kiến

- Củng cố kiến thức về văn học kiến thức văn biểu cảm (tập làm văn).

thức, kĩ năng trong cuộc sống tương tự tình huống/vấn đề đã học.

- HS biết viết một bài văn biểu cảm có sử dụng biện pháp nghệ thuật một cách

b) Nội dung: GV tổ chức cho HS làm các bài tập

hợp lí và có hiệu quả. 505

506


- HS viết được bài văn biểu cảm về con người, thể hiện tình cảm yêu thương,

* Viết đúng quy trình một bài văn

gắn bó với gia đình, người thân theo truyền thống của nhân dân ta.

- Đọc kĩ đề làm bài đúng yêu cầu 4 bước:

2. Định hướng phát triển năng lực

- Tìm hiểu đề, tìm ý (định hướng văn bản)

- Ra quyết định lựa chọn cách xây dựng bố cục văn bản cho phù hợp.

- Lập dàn ý

- Giao tiếp: trình bày những suy nghĩ, ý tưởng, thảo luận và chia sẻ quan điểm

- Viết văn bản biểu cảm

cá nhân về cách tạo lập văn bản.

- Đọc lại bài viết và sửa chữa

- Rèn kĩ năng diễn đạt, hành văn của học sinh.

4. Củng cố (3 phút)

II. Hình thức ra đề

- Giáo viên thu bài.

- Hình thức: tự luận.

- Nhận xét giờ kiểm tra

- Cách tổ chức kiểm tra: HS làm bài kiểm tra tại lớp.

- Nhắc lại các bước làm bài văn biểu cảm

- Thời gian: làm ở lớp 90 phút.

5. Hướng dẫn học bài và chuẩn bị bài mới (3 phút)

+ GV: Ra đề + đáp án

*Đối với bài cũ

+ HS: Ôn tập, tìm hiểu đề, tìm ý cho đề văn đã cho SGK -108

- Nhớ các bược cơ bản khi làm bài văn biểu cảm.

III. Thiết lập ma trận đề (Có tệp đính kèm)

- Nhớ dàn ý khái quát của bài văn biểu cảm.

- Liệt kê chuẩn kiến thức, kỹ năng của kiểu bài biểu cảm.

- Viết bài tập làm văn số 3

- Chọn các nội dung cần đánh giá và thực hiện các bước thiết lập ma trận đề.

*Đối với bài mới

- Xác định khung ma trận. (Trưởng nhóm ra)

- Tiếp tục ôn tập văn biểu cảm.

IV. Tiến trình bài dạy

- Chuẩn bị: Một thứ quà của lúa non: cốm

1. Ổn định tổ chức:

+ Đọc văn bản, trả lời câu hỏi trong SGK.

+ Kiểm tra sĩ số

+ Tìm hiểu về cuộc đời, sự nghiệp, phong cách tác giả Thạch Lam.

+ Sự chuẩn bị cuả HS

+ Sưu tầm một số bài ca dao, câu thơ nói đến cốm.

Ngày giảng

Lớp

Tiết: 52

Sĩ số

Văn bản

2. Phát đề cho học sinh

MỘT THỨ QUÀ CỦA LÚA NON: CỐM

(Đề+ đáp án+ biểu điểm nộp lưu tổ chuyên môn)

(Thạch Lam)

3. Kỹ năng làm bài

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC

- GV: Yêu cầu HS thực hiện làm bài đúng về nội dung đẹp, khoa học về hình

Sau bài học, HS có khả năng:

thức

1. Kiến thức

* Trả lời tốt phần lý thuyết

- Hiểu sơ giản về tác giả Thạch Lam. 507

508


- Phong vị đặc sắc, nét đẹp văn hoá truyền thống của Hà Nội trong món quà độc

Hoạt động của thầy và trò

Sản phẩm dự kiến

đáo giản dị: cốm.

Hoạt động 1: Giới thiệu chung

- Cảm nhận tinh tế, cảm xúc nhẹ nhàng , lời văn duyên dáng, thanh nhã, giàu sức

a) Mục tiêu: Học sinh tìm hiểu thông tin về tác giả và tác phẩm

biểu cảm của nhà văn Thạch Lam trong văn bản.

b) Nội dung: HS thực hiện nhiệm vụ.

2. Định hướng phát triển năng lực: NL xác định giá trị, NL lắng nghe tích

c) Sản phẩm: Nắm rõ thông tin về tác giả và tác phẩm.

cực, NL tư duy sáng tạo, giao tiếp, hợp tác.

d) Tổ chức thực hiện:

3. Phẩm chất:

NV1

A. Giới thiệu chung

- HS biết yêu cuộc sống tốt đẹp hiện nay và có ý thức phấn đấu học tập tốt để trở

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

1.Tác

thành người chủ tương lai của đất nước.

- GV: Giới thiệu về tác giả Thạch Lam?

1942)

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

- GV: Nêu xuất xứ của tác phẩm?

- Là cây bút văn xuôi

1. Giáo viên: - Bài soạn, tài liệu tham khảo.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

đặc sắc, sở

2. Học sinh: - Đọc văn bản, trả lời câu hỏi trong SGK.

giả:

(1910-

+ Học sinh suy nghĩ tìm ra câu trả lời

trường về truyện ngắn

- Tìm hiểu về cuộc đời, sự nghiệp, phong cách tác giả Thạch Lam.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

và tuỳ bút.

- Sưu tầm một số bài ca dao, câu thơ nói đến cốm.

+ HS trình bày miệng, HS khác nhận xét đánh giá.

2. Tác phẩm

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

- GV: Thạch Lam thường quan tâm đến những con - Trích từ tập "Hà Nội

A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU

người bình thường và cả những người nghèo khổ trong băm sáu phố phường"-

a) Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho hs tìm hiểu bài

XH với tinh thần nhân đạo và sự cảm thông sâu sắc. 1943.

b) Nội dung: Thực hiện yêu cầu GV đưa ra

Ngòi bút của ông đặc biệt tinh tế và nhạy cảm khi nắm

c) Sản phẩm: HS trình bày được đúng yêu cầu cảu giáo viên .

bắt và diễn tả những cảm xúc và cảm giác của con

d) Tổ chức thực hiện:

người trước thiên nhiên, cuộc sống và của chính mình

- Gv cho học sinh xem ảnh về thiên nhiên, văn hoá Hà Nội

với lối văn nhẹ nhàng, trong sáng mà sâu lắng.

- GV dẫn dắt: HN không chỉ là trung tâm kinh tế, văn hóa, chính trị đầu nào của

- Trích từ tập "Hà Nội băm sáu phố phường"- 1943.

cả nước mà còn là một vùng đất ngàn năm văn hiến. Nhắc đến vùng đất Hà

- Bước 4: Kết luận, nhận định:

thành này, người ta nghĩ ngay đến 36 phố phường với những nét đẹp cổ điển và

+ GV nhận xét thái độ và kết quả làm việc của HS,

đương nhiên cũng không thể nào quên một món ăn vặt đơn giản nhưng cũng rất

chuẩn đáp án.

nhã, đó chính là món cốm làng Vòng.

Hoạt động 2: Hướng dẫn HS tìm hiểu văn bản

Món ăn dân dã này được Thạch Lam đưa vào văn chương hết sức tinh tế, độc

a) Mục tiêu: Học sinh tìm hiểu văn bản

đáo trong bài Một thứ quà của lúa non: Cốm

b) Nội dung: HS vận dụng sgk, kiến thức GV cung cấp để thực hiện nhiệm vụ,

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

trả lời ra giấy nháp. 509

510


c) Sản phẩm: Đáp án của HS

xen yếu tố nghị luận.

d) Tổ chức thực hiện:

- PTBĐ: biểu cảm+ tự sự+ miêu tả+ nghị luận

NV2

B. Đọc - hiểu văn bản

- GV: văn bản là một bài tuỳ bút trữ tình. Trong tuỳ

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

1. Đọc - chú thích

bút.

- GV: Nên đọc văn bản với giọng ntn?

2. Thể loại - bố cục

- Cái được nói tới tức sự vật được phản ánh.

- GV: đọc mẫu: 2 đoạn đầu - HS đọc nối tiếp.

- Thể loại: tuỳ bút

- Cái nhìn của của con người về nhân vật và sự việc.

- GV: Văn bản viết theo thể loại gì?

- PTBĐ: biểu cảm+ tự

- Cốm và cảm nghĩ của con người về cốm.

- GV: Em nhớ gì về đặc điểm của thể tùy bút?

sự+ miêu tả+ nghị luận

-Bước 4: Kết luận, nhận định: Giáo viên nhận xét, đánh giá.

- GV: Xác định PTBĐ của văn bản. Đâu là phương - Bố cục: 3 phần thức biểu đạt chính?

- P1: đầu-> "thuyền

Hoạt động 3: Hướng dẫn HS phân tích

- GV: Hãy xác định 2 yếu tố này trong bài?

rồng” : Cảm nghĩ về

a) Mục tiêu: HS phân tích văn bản

- GV: Chỉ ra mạch cảm xúc của tác giả thể hiện qua nguồn gốc của cốm. những đoạn văn bản?

b) Nội dung: HS vận dụng sgk, kiến thức GV cung cấp để thực hiện nhiệm vụ,

- P2: Tiếp -> "kín đáo

- GV: Cảm nhận của em về cốm từ bức tranh minh và nhũn nhặn": Cảm

trả lời ra giấy nháp. c) Sản phẩm: Đáp án của HS

hoạ?

nghĩ về giá trị văn hóa

d) Tổ chức thực hiện:

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

của cốm.

NV1

3. Phân tích

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

3.1.Cảm nghĩ về nguồn

+ Học sinh thảo luận, suy nghĩ tìm ra câu trả lời và ghi - P3: còn lại: Cảm nghĩ ra giấy nháp.

về cách thưởng thức

- GV: Cội nguồn của cốm là lúa đồng quê. Điều đó gốc của cốm

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

cốm.

được gợi tả bằng những câu văn nào?

- Sử dụng một loạt các

- HS suy nghĩ trả lời. GV chuẩn kiến thức

- GV: Tìm các từ miêu tả hạt thóc nếp làm cốm?

tính từ.

- Đọc với giọng chậm, trầm lắng, tình cảm tha thiết.

- GV: Nhận xét về cách miêu tả?

- Tác giả cảm nhận vẻ

- GV: đọc mẫu: 2 đoạn đầu - HS đọc nối tiếp.

- GV: Tác giả miêu tả bằng những giác quan nào?

đẹp của cốm bằng nhiều

- GV: chú ý HS các chú thích SGK.

- GV: Nhận xét giọng văn của tác giả?

giác quan.

- Thể loại: tuỳ bút.

- GV: Tại sao tác giả lại dùng một câu hỏi giữa đoạn?

- Lời văn trang trọng,

- Là thể văn xuôi thuộc loại kí, thường ghi chép những

- GV: ở đây tác giả không đi sâu vào kể, tả một cách tỉ tinh tế, giàu cảm xúc,

hình ảnh, sự việc, câu chuyện có thật mà nhà văn quan

mỉ mà chỉ nói qua cách khái quát, ca ngợi.

sát, chứng kiến.

- GV: Qua những lời giới thiệu của tác giả, em cảm ->Cốm - sản vật của tự

- Tuỳ bút thiên về biểu cảm: bộc lộ tình cảm, cảm xúc.

nhận ntn về nguồn gốc của cốm.?

- Mang đậm tính chủ quan trữ tình, ngoài ra còn đan

- GV: Đến đoạn văn tiếp theo, tác giả cho ta biết vì quý sạch của trời trong 511

giàu chất thơ. nhiên, đất trời là chất

512


sao cốm nổi tiếng?

vỏ xanh của hạt lúa non

- GV: Trong đoạn văn đó theo tác giả miêu tả hình trên những cánh đồng.

- Cách chế biến, cách làm truyền từ đời này sang đời khác, bí mật trân trọng và khe khắt giữ gìn của các cô

ảnh những cô gái bán cốm ntn?

- Cốm gắn liền với

gái làng Vòng

- GV: Vì sao tác giả lại chọn những hình ảnh đó.

những kinh nghiệm quý

- Thái độ: yêu quý, trân trọng cội nguồn trong sạch,

- GV: Chi tiết "Đến mùa cốm…chiếc thuyền rồng" có về quy trình, cách thức ý nghĩa ntn?

làm cốm được truyền từ

- GV: Từ những lời văn trên, cảm xúc nào của tác giả đời này sang đời khác.

đẹp đẽ, giàu sắc thái dân tộc của cốm. - Bước 4: Kết luận, nhận định: + GV nhận xét thái độ và kết quả làm việc của HS,

được bộc lộ?

=> tình cảm trân trọng

chuẩn đáp án.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

và yêu quý đối với cội

NV2

3.2. Cảm nghĩ về giá trị

+ Học sinh suy nghĩ tìm ra câu trả lời

nguồn của cốm.

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

của cốm

- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

- GV: Trong đoạn văn này có mấy lời bình về giá trị - Cốm: thứ quà riêng

- HS trả lời. GV nhận xét, bổ sung

của cốm. Đó là những lời bình nào?

biệt của đất nước.

- Các bạn có ngửi…lúa non không?

- GV: Ở lời bình 1, em hiểu gì về giá trị của cốm?

- Việc dùng cốm làm lễ

- Trong cái vỏ xanh…

- GV: Nhận xét về các chi tiết miêu tả trong 2 đoạn vật sêu tết thật thích

- Dưới ánh nắng…. của trời.

văn trên

- Trĩu thân lúa.

- GV: Từ đó em hiểu thêm giá trị nào của cốm qua lời - Chi tiết chọn lọc gợi

- Vỏ xanh, giọt sữa trắng thơm, đọng lại, cong xuống.

bình thứ hai.

=> Miêu tả từ trong ra ngoài, cảm nhận mùi vị lan toả

- GV: Vậy giá trị của cốm được thể hiện ở những niệm

và lớn dần của hạt thóc.

phương diện nào?

- Bằng mọi giác quan, tinh tế nhạy cảm, sức tuởng

- GV: Qua đó tác giả muốn truyền tới người đọc tình phong tục lễ tết thiêng

tượng phong phú, gợi hình gợi cảm.

cảm và thái độ nào trong ứng xử với thứ quà dân tộc là liêng của dt, với ước

- Trang trọng, từ tốn, thanh nhã.

cốm?

mong hạnh phúc của

- Lôi kéo sự đồng cảm, tưởng tượng của người đọc hoà

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

con người.

vào cảm xúc của tác giả.

+ Học sinh suy nghĩ tìm ra câu trả lời

-> Cốm vừa có giá trị

- GV: ở đây tác giả không đi sâu vào kể, tả một cách tỉ

- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

tinh thần vừa có giá trị

mỉ mà chỉ nói qua cách khái quát, ca ngợi.

- HS trả lời. GV nhận xét, bổ sung

văn hóa.

- Cốm là một thứ quà dân dã kết tinh từ sự trong sạch

- Lời bình 1: " Cốm là thứ quà riêng… An Nam".

-> Niềm tự hào và ý

của trời đất, gắn liền với nét thanh lịch của con người,

- Lời bình 2: "Cốm để làm quà sêu tết".

thức thức giữ gìn cốm

nét văn hóa độc đáo của dân tộc.

- Cốm: thứ quà riêng biệt của đất nước, thức dâng của 513

hợp và có ý vị sâu xa. nhiều liên tưởng, kỉ - Cốm gắn liền với

514


- Sáng tạo trong lời văn

những cánh đồng lúa, mang trong hương vị tất cả cái

- GV đặt câu hỏi, HS thảo luận theo nhóm:

mộc mạc, giản dị, thanh khiết của đồng quê nội cỏ An

+ Em có suy nghĩ và nhận xét gì về văn hoá ẩm thực, xen kể và tả chậm rãi,

Nam.

về đặc điểm nghệ thuật ẩm thực của dân tộc?

- Cốm gắn với một thức ăn, với lễ cưới dân tộc.

+ Nêu cảm nghĩ của em về những nét đặc sắc của bài tính chất tâm tình, nhắc

- Phương diện: sắc màu, hương vị:

văn và câu chốt của bài:"Cốm là… An Nam" 60.

+ Màu của hồng như ngọc lựu già.

+ Cảm nghĩ về cốm của Thạch Lam cho em hiểu thêm

+ Cốm màu ngọc thạch.

điều gì về nhà văn?

-> Hai sự vật trở nên cao quý.

- GV: Qua bài văn em cảm nhận được điều gì về cốm

+ Hương vị: một thứ thanh đạm, một thứ ngọt sắc-> 2

và thái độ của tg đối với cốm?

thứ nâng đỡ cho nhau.

- GV: Em nhận thấy tuỳ bút của Thạch Lam có những

- Chi tiết chọn lọc gợi nhiều liên tưởng, kỉ niệm.

nét riêng nào từ văn bản này.

- Cốm góp phần làm nên nhân duyên tốt đẹp của con

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

ngời.

+ Học sinh Thảo luận nhóm bàn

- Cốm vừa có giá trị tinh thần vừa có giá trị văn hóa.

- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

- Phải có thái độ trân trọng, giữ gìn cốm như một vẻ

- HS trả lời. GV nhận xét, bổ sung

đẹp văn hoá dân tộc.

- Ăn: chậm rãi, thong thả, ngẫm nghĩ-> cảm được

- Bước 4: Kết luận, nhận định:

hương vị đồng quê." Thấy thu lại… trên hồ".

+ GV nhận xét thái độ và kết quả làm việc của HS,

- Mua: nhẹ nhàng, trân trọng. Vì:

chuẩn đáp án.

- Cốm là lộc trời.

- GV bình: nhưvậy giá trị của cốm vượt lên một thứ

- Cái khéo léo của người làm cốm.

quà hàng ngày của mùa thu để trở thành một lễ vật rất

- Sự cố sức tiềm tàng, nhẫn nại của thần lúa.

thanh cao, rất trân trọng của người VN.

- Thưởng thức bằng nhiều giác quan: khứu, xúc, thị

NV3

3.3. Cảm nghĩ về cách

giác.

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

thưởng thức cốm

- GV: đây không phải là cách ăn thoả thích, ăn cho no

- GV: Phần cuối tác giả bàn về cách thưởng thức cốm - Cách thưởng thức ẩm

bụng mà ăn chậm để ngẫm nghĩ từng chút hương vị

trên 2 phương diện ăn và mua. Chỉ rõ từng đoạn.?

của cốm, của màu sắc, của tất cả cái xanh non, dịu

thực thanh nhã, cao

- GV: Em rút ra được điều gì về cách thưởng thức sang, gắn liền với nếp

dàng mềm dẻo ướp trong hương sen.

cốm của tác giả?

sống thanh lịch của

?Những lời lẽ ấy cho thấy thái độ ntn đối với cốm?

?Những lời lẽ ấy cho thấy thái độ ntn đối với cốm?

người HN.

- Cốm là thức quà riêng biệt của đất nước, là thức dâng 515

ngẫm nghĩ, mang nặng nhở nhẹ nhàng.

516


của những cánh đồng lúa bát ngát xanh, mang trong

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

4. Tổng kết

hương vị tất cả cái mộc mạc, giản dị và thanh khiết của

- GV: Nêu nghệ thuật đặc sắc của văn bản?

4.1. Nghệ thuật

đồng quê nội cỏ, sự tinh tế và thái độ trân trọng, cái

- GV: Nêu nội dung ý nghĩa văn bản?

- Ngòi bút tinh tế, nhạy

nhìn văn hoá trong ẩm thực.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

cảm

+ Em có suy nghĩ và nhận xét gì về văn hoá ẩm thực,

+ Học sinh thảo luận, suy nghĩ tìm ra câu trả lời và ghi - Lời văn trang trọng,

về đặc điểm nghệ thuật ẩm thực của dân tộc?

ra giấy nháp.

đầy cảm xúc, giàu chất

+ Nêu cảm nghĩ của em về những nét đặc sắc của bài

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

thơ

văn và câu chốt của bài:"Cốm là… An Nam" 60.

-HS đứng tại chỗ trình bày miệng, HS khác nhận xét 4.2. Nội dung- Ý nghĩa

+ Cảm nghĩ về cốm của Thạch Lam cho em hiểu thêm

đánh giá.

điều gì về nhà văn?

-Bước 4: Kết luận, nhận định:

đọng, tinh tế, sâu sắc

- Thái độ trân trọng với nét đẹp văn hoá dân tộc trong

Giáo viên nhận xét, đánh giá.

của Thạch Lam về văn

thứ sản vật giản dị mà đặc sắc: cốm

- GV: HS đọc ghi SGK/163

hoá và lối sống của

Những cảm giác lắng

- Lối văn giàu ấn tượng, ngòi bút tinh tế, nhạy cảm, kết

người Hà Nội.

hợp nhiều PTBĐ và tấm lòng trân trọng của tác giả.

4.3. Ghi nhớ SGK/163

- Bước 4: Kết luận, nhận định:

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

+ GV nhận xét thái độ và kết quả làm việc của HS,

a) Mục tiêu: Hs hoàn thiện kiến thức vừa chiếm lĩnh được; rèn luyện kĩ năng áp

chuẩn đáp án.

dụng kiến thức mới để giải quyết các tình huống/vấn đề trong học tập.

Hoạt động 3 : Hướng dẫn tổng kết

b) Nội dung: GV giao nhiệm vụ cho HS trả lời các câu hỏi

a) Mục tiêu: Học sinh biết cách tổng kết nội dung kiến thức bài học b) Nội dung: HS vận dụng sgk, kiến thức GV cung cấp để thực hiện nhiệm vụ, trả lời ra giấy nháp.

c) Sản phẩm: Trả lời các câu hỏi của GV d) Tổ chức thực hiện: - GV đặt câu hỏi:

c) Sản phẩm: Đáp án của HS

C. Luyện tập

+ Đọc diễn cảm đoạn văn, nêu cảm nhận về đoạn văn

d) Tổ chức thực hiện:

đó? + Đọc một số bài thơ, bài ca dao viết về cốm mà em sưu tầm được? + Quan sát bức tranh và nêu cảm nhận về bức tranh đó? - HS suy nghĩ trả lời. GV chuẩn kiến thức 1. Bài văn viết về cốm trên những phương diện nào? 517

518


A. Nguồn gốc và cách thức làm cốm.

- Đọc tham khảo 1 số đoạn văn của Thạch Lam viết về HN.

B. Vẻ đẹp và công dụng của cốm.

*Đối với bài mới

C. Sự thưởng thức cốm.

- Chuẩn bị: Chơi chữ

D. Nguồn gốc, cách thức làm cốm, vẻ đẹp và giá trị

+ Đọc ngữ liệu, trả lời câu hỏi trong SGK.

của cốm.

+ Xem trước các bài tập phần Luyện tập. Tiết: 53

2. Đặc sắc trong nghệ thuật của văn bản là:

Tiếng Việt

A. Giọng văn tinh tế, nhẹ nhàng mà sâu sắc.

CHƠI CHỮ

B. Sử dụng nhiều biện pháp tu từ có giá trị biểu cảm cao.

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC

C. Lập luận chặt chẽ, sáng tạo.

Sau bài học, HS có khả năng:

D. Ngôn ngữ kể chuyện hấp dẫn, tự nhiên.

1. Kiến thức

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

- Hiểu thế nào là chơi chữ và tác dụng của chơi chữ.

a) Mục tiêu: HS phát hiện các tình huống thực tiễn và vận dụng được các kiến

- Nắm được các lối chơi chữ.

thức, kĩ năng trong cuộc sống tương tự tình huống/vấn đề đã học.

- Vận dụng được lối chơi chữ vào văn bản nói tuỳ thuộc hoàn cảnh cụ thể, sử

b) Nội dung: GV tổ chức cho HS làm các bài tập

dụng trong cuộc sống hằng ngày.

c) Sản phẩm: Đáp án của HS

2. Định hướng phát triển năng lực

d) Tổ chức thực hiện:

- Ra quyết định: lựa chọn cách sử dụng phép tu rừ chơi chữ phù hợp thực tiễn

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

giao tiếp.

- GV nêu yêu cầu: Cảm nghĩ của em về cốm

- Giao tiếp: trình bày suy nghĩ, ý tưởng về cách sử dụng phép chơi chữ.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

3. Phẩm chất:

+ Học sinh thảo luận, suy nghĩ tìm ra câu trả lời và ghi

- HS biết yêu cuộc sống tốt đẹp hiện nay và có ý thức phấn đấu học tập tốt để trở

ra giấy nháp.

thành người chủ tương lai của đất nước.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

-HS đứng tại chỗ trình bày miệng, HS khác nhận xét

1. Giáo viên: - Bài soạn, tài liệu tham khảo, b¶ng phô.

đánh giá.

2. Học sinh: - Đọc ngữ liệu, trả lời câu hỏi SGK.

-Bước 4: Kết luận, nhận định:

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

Giáo viên nhận xét, đánh giá

A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU

*HƯỚNG DẪN BÀI TẬP VỀ NHÀ

a) Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho hs tìm hiểu bài

*Đối với bài cũ

b) Nội dung: Thực hiện yêu cầu GV đưa ra c) Sản phẩm: HS trình bày được đúng yêu cầu cảu giáo viên .

- Đọc diễn cảm nhiều lần bài văn. 519

520


d) Tổ chức thực hiện:

- Bước 4: Kết luận, nhận định:

Trong văn học, để tạo ra những giá trị biểu cảm riêng cho mỗi tác phẩm, các nhà

+ GV nhận xét thái độ và kết quả làm việc của HS,

văn nhà thơ đã vận dụng một hiện tượng nghệ thuật đặc sắc là chơi chữ. Vậy

chuẩn đáp án.

chơi chữ là gì, tác dụng của nó ntn trong văn thơ và trong cuộc sống hàng ngày,

- HS đọc ghi nhớ SGK/164

chúng ta cùng vào bài hôm nay.

Hoạt động 2: Các lối chơi chữ

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động của thầy và trò

a) Mục tiêu: Học sinh tìm hiểu Các lối chơi chữ Sản phẩm dự kiến

b) Nội dung: HS vận dụng sgk, kiến thức GV cung cấp để thực hiện nhiệm vụ,

Hoạt động 1: Thế nào là chơi chữ

trả lời ra giấy nháp.

a) Mục tiêu: Học sinh tìm hiểu về chơi chữ

c) Sản phẩm: Đáp án của HS

b) Nội dung: HS thực hiện nhiệm vụ.

d) Tổ chức thực hiện:

c) Sản phẩm: Nắm rõ kiến thức về chơi chữ .

-Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

d) Tổ chức thực hiện:

- GV: Đọc từng VD và phân tích lối chơi chữ trong 1. Phân tích ngữ liệu(

II. Các lối chơi chữ

từng ngữ cảnh?.

SGK- 164)

- GV đưa VD BT4 SGK/165:

- VD1 : «ranh tướng»

?Từ các VD trên cho biết có những lối chơi chữ nào ?

->lối nói trại âm.

- GV: Việc sử dụng các từ" lợi" trong bài ca dao trên - ‘‘lợi’’ 1: thuận lợi, lợi

- GV chiếu các ngữ liệu :

- VD2: điệp phụ âm đầu

là dựa vào hiện tượng ngôn ngữ nào?

lộc

- GV: Xác định các lối chơi chữ trong thể loại nào?

«m»

- GV: Việc sử dụng từ lợi như trên có ý nghĩa ntn?

- ‘‘lợi’’ 2, 3: bộ phận

- GV: Chơi chữ thường gặp trong những trường hợp - VD4: cá đối- cối đá;

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

I. Thế nào là chơi chữ

- GV: Em có nhận xét gì về nghĩa của những từ" lợi" 1. Phân tích ngữ liệu trong bài?

(SGK-163)

- GV dẫn dắt: việc sử dụng từ "lợi" đã tạo ra ý nghĩa bao bọc chân răng ->

nào ?

mèo cái-mái kèo

đặc biệt trên gọi là hiện tượng chơi chữ.

đồng âm

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

->nói lái.

?Em hiểu chơi chữ là gì?

->Tạo sắc thái hài hước,

+ Học sinh suy nghĩ tìm ra câu trả lời

- VD4:

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

dí dỏm, cảm giác bất

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

+ Sầu riêng: tên 1 loại

+ Học sinh suy nghĩ tìm ra câu trả lời

ngờ, thú vị

+ HS trình bày miệng, HS khác nhận xét đánh giá.

trái cây (danh từ ) trạng

- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

-> Chơi chữ.

1. ranh tướng- danh tướng: gần âm-> giễu cợt tướng thái tâm lí (tính từ) ->

- HS trả lời. GV nhận xét, bổ sung

2. Ghi nhớ (sgk- 164)

Na-va.

từ đồng âm

- Lợi 1: lợi ích.

- nồng nặc- tiếng tăm: trái nghĩa-> tạo sự tương phản + Sầu riêng >< đối lập

- Lợi 2, 3: phần thịt bao quanh chân răng.

về ý nghĩa để đả kích tướng Na-va.

=> Từ đồng âm.

2. Điệp phụ âm đầu: M-> gợi khung gian bao la và sự nghĩa.

- Tác dụng: tạo sự dí dỏm, hài hước.

trông chờ như vô vọng của con người. 521

với vui chung->từ trái =>từ trái nghĩa, từ đồng 522


3. Nói lái: cá đối- cối đá: tạo sự dí dỏm.

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

âm.

a) Mục tiêu: Hs hoàn thiện kiến thức vừa chiếm lĩnh được; rèn luyện kĩ năng áp

4. Đồng âm: Sầu riêng: tên 1 loại trái cây (danh từ ) VD5: + núi – non : từ đồng

dụng kiến thức mới để giải quyết các tình huống/vấn đề trong học tập.

nghĩa

b) Nội dung: GV giao nhiệm vụ cho HS trả lời các câu hỏi

+ Già – non (trẻ): từ trái

c) Sản phẩm: Trả lời các câu hỏi của GV

"Trăng bao nhiêu tuổi trăng già

nghĩa.

d) Tổ chức thực hiện:

Núi bao nhiêu tuổi gọi là núi non"

VD6:

Bài 1

- núi- non: từ đồng nghĩa.

thịt, mỡ, dò, nem, chả

- Đọc bài thơ.

- già - non: từ trái nghĩa.

->Dùng từ gần nghĩa

- Phép chơi chữ: liu điu, rắn, hổ lửa, mai gầm,ráo, lằn,

trạng thái tâm lí (tính từ) Trái nghĩa: Sầu riêng >< đối lập với vui chung. - GV đưa VD

- non -> núi.

hổ mang.

=> non - trẻ -> từ đồng âm.

Bài thơ sử dụng một loạt các từ chỉ tên loài rắn. Bài

=> Chơi chữ bằng cách khai thác từ đồng nghĩa, từ trái

thơ thể hiện sự thành khẩn tự trách mình ham chơi,

nghĩa, từ đồng âm .

không lo việc đèn sách đồng thời thể hiện sự thông

- GV đưa VD BT4 SGK/165:

minh, vốn ngôn ngữ vô cùng phong phú của Lê Quý

- Trời mưa đất thịt trơn như mỡ, dò đến hàng nem chả

Đôn.

muốn ăn.

-> Chơi chữ bằng việc dựng từ gần nghĩa.

- HS nhận xét. GV chuẩn kiến thức

Bài 2

1. Thơ trào phúng

+ Chơi chữ: - nứa, tre, trúc, hóp.

2. Thơ trào phúng

=>Chơi chữ bằng việc dựng từ gần nghĩa.

3. ca dao

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

4. Thơ

a) Mục tiêu: HS phát hiện các tình huống thực tiễn và vận dụng được các kiến

5. Câu đố

thức, kĩ năng trong cuộc sống tương tự tình huống/vấn đề đã học.

6. Câu đối

b) Nội dung: GV tổ chức cho HS làm các bài tập

- Chơi chữ được sử dụng trong cuộc sống thường

c) Sản phẩm: Đáp án của HS

ngày, trong văn thơ, đặc biệt là trong thơ văn trào

d) Tổ chức thực hiện:

phúng, câu đối, câu đố.

- GV: Trong bài thơ, Bác đã dùng lối chơi chữ ntn?

- Bước 4: Kết luận, nhận định:

+ Lối chơi chữ trong bài thơ của Bác:

+ GV nhận xét thái độ và kết quả làm việc của HS,

- cam (gói cam): DT chỉ một loại quả.

chuẩn đáp án.

- cam (cam lai): TT chỉ sự vui vẻ, hạnh phúc tốt đẹp. 523

524


(ngọt, vui sướng)

2. Định hướng phát triển năng lực: NL xác định giá trị, NL lắng nghe tích cực,

=> từ đồng âm.

NL tư duy sáng tạo, giao tiếp, hợp tác.

- Giải câu đố : GV chiếu câu đố lên ; các em tham

3. Phẩm chất:

gia trả lời ; đúng thưởng tràng pháo tay.

- HS biết yêu cuộc sống tốt đẹp hiện nay và có ý thức phấn đấu học tập tốt để trở

1. Có con mà chẳng có cha

thành người chủ tương lai của đất nước.

Có lưỡi, không miệng, đó là vật chi?

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên: - Bài soạn, tài liệu tham khảo.

con dao (lối chơi chữ trái nghĩa)

2. Học sinh: - Đọc ngữ liệu, trả lời câu hỏi SGK.

2. Khi đi cưa ngọn, khi về cũng cưa ngọn (Là con gì?)

- Nghiên cứu bài tập trong SGK.

con ngựa - con ngựa (lối chơi chữ nói lái)

- Tự sáng tác 1 bài thơ lục bát, chủ đề tự chọn.

3. Trên trời rớt xuống mau co (Là cái gì?)

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

mo cau (lối chơi chữ nói lái) 4. Trùng trục như con bò thui

A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU

Chín mắt, chín mũi, chín đuôi, chín đầu (Là con gì?)

a) Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho hs tìm hiểu bài

*HƯỚNG DẪN BÀI TẬP VỀ NHÀ

b) Nội dung: Thực hiện yêu cầu GV đưa ra

*Đối với bài cũ

c) Sản phẩm: HS trình bày được đúng yêu cầu cảu giáo viên .

- Học bài, hoàn chỉnh bài tập.

d) Tổ chức thực hiện:

- Sưu tầm thêm các lối chơi chữ.

- GV: Kể tên các thể thơ mà em biết?

*Đối với bài mới

- HS tham gia trả lời.

- Chuẩn bị: Chuẩn mực sử dụng từ

Thơ lục bát, tự do, song thất lục bát, thơ 4 chữ, 5 chữ.. - GV dẫn dắt vào bài: Văn thơ VN rất đa dạng về thể thơ, thể loại nhưng có lẽ,

+ Đọc ngữ liệu, trả lời câu hỏi trong SGK.

thể lục bát là thể loại mang hồn cốt dân tộc nhất, diễn tả sâu sắc, tinh tế tất cả

Tiết:54, 55

các cung bậc tình cảm, cảm xúc của con người.... B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động Ngữ văn

Hoạt động của thầy và trò

Sản phẩm dự kiến

LÀM THƠ LỤC BÁT I. MỤC TIÊU BÀI HỌC Sau bài học, HS có khả năng: 1. Kiến thức - Hiểu sơ giản về vần, nhịp, luật bằng trắc của thơ lục bát.

525

526


Hoạt động 1: Luật thơ lục bát

huyền (trầm) và ngược lại.

Ngã

a) Mục tiêu: Học sinh tìm hiểu Luật thơ lục bát

*Luật biến thể và ngoại lệ.

Nặng

b) Nội dung: HS thực hiện nhiệm vụ.

- GV: Nhìn vào sơ đồ em thấy các tiếng ở vị trí

c) Sản phẩm: Nắm rõ kiến thức về luật thơ lục bát

nào không bắt buộc phải theo luật bằng trắc?

d) Tổ chức thực hiện:

- 1, 3, 5, 7: không bắt buộc - 2, 4, 6, 8: phải tuân theo luật - GV: Vần trong thơ lục bát được gieo ntn?

NV1

I. Luật thơ lục bát

- Bước 4: Kết luận, nhận định:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

1. Phân tích ngữ liệu

+ GV nhận xét thái độ và kết quả làm việc của

- GV: Nội dung của bài ca dao là gì?

* Lục bát là thể thơ độc đáo của

HS, chuẩn đáp án.

?Cặp câu thơ lục bát mỗi dòng có mấy tiếng? dân tộc Việt Nam

NV2

- VDa:

Vì sao gọi là lục bát?

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

+ Gieo vần trắc.

- GV: cho HS tìm hiểu 2 VD:

+ Luật bằng trắc: (2 câu đầu)

* Cặp câu thơ lục bát:

- GV: Nhìn vào sơ đồ em thấy các tiếng ở vị trí - Câu trên: Lục-> 6 tiếng nào không bắt buộc phải theo luật bằng trắc?

- Câu dưới: Bát-> 8 tiếng

a.

Tò vò mày nuôi con nhện

2

4

6

- GV: Vần trong thơ lục bát được gieo ntn?

* Luật bằng, trắc:

Về sau nó lớn, nó quện nhau đi

B

B

T

Tò vò mày khúc tỉ ti:

B

T

T

Nhện ơi nhện hỡi nhện đi đằng nào?

- VD b:

- GV: Em có nhận xét gì về tương quan thanh

B

điệu giữa tiếng thứ sáu và tiếng thứ tám trong

T B B T T Bv B Bv

câu tám?

T

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: + Học sinh suy nghĩ tìm ra câu trả lời - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: - HS trả lời. GV nhận xét, bổ sung - HS đọc bài ca dao. - GV: treo sơ đồ câm, giới thiệu các kí hiệu - Thanh B

Thanh huyền Thanh ngang

- Thanh T

Thanh sắc

B

B

B

T

T

T

B

B

Bv

(Ca dao)

Bv

T B T T B Bv B Bv - Các tiếng: 1, 3, 5, 7 bất luận. - Các tiếng: 2, 4, 6, 8 phân

Mồ hôi mà đổ xuống đồng

Lúa mọc trùng trùng sáng cả đồi nương.

B

+ Luật bằng trắc câu 8 thay đổi T

B

Mọc trùng

T cả

B nương

- GV: Xác định vần, luật bằng trắc trong 2 VD?Em thấy có gì đặc biệt không?

minh.

- GV giới thiệu dạng biến thể và ngoại lệ của

- Vần: + Tiếng thứ 6 câu 6 vần với

lục bát. - GV yêu cầu HS: Nêu đặc điểm của thể thơ

tiếng thứ 6 câu 8. + Tiếng thứ 8 câu 8 vần với

lục bát? Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

tiếng thứ 6 câu 6 tiếp theo. - Trong câu 8: Tiếng 6 thanh

Thanh hỏi

b.

8

ngang (bổng), tiếng 8 thanh 527

+ Học sinh suy nghĩ tìm ra câu trả lời - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 528


- HS trả lời. GV nhận xét, bổ sung

Có cam, có quýt, có xoài, có na.

- Bước 4: Kết luận, nhận định:

b. Không hiệp vần

+ GV nhận xét thái độ và kết quả làm việc của

Thiếu nhi là tuổi học hành

HS, chuẩn đáp án.

Chúng em phấn đấu trở thành

điểm của thể thơ lục bát?

trò ngoan (đoàn viên)

- HS đọc ghi nhớ.

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a) Mục tiêu: HS phát hiện các tình huống thực tiễn và vận dụng được các kiến

a) Mục tiêu: Hs hoàn thiện kiến thức vừa chiếm lĩnh được; rèn luyện kĩ năng áp

thức, kĩ năng trong cuộc sống tương tự tình huống/vấn đề đã học.

dụng kiến thức mới để giải quyết các tình huống/vấn đề trong học tập.

b) Nội dung: GV tổ chức cho HS làm các bài tập

b) Nội dung: GV giao nhiệm vụ cho HS trả lời các câu hỏi

c) Sản phẩm: Đáp án của HS

c) Sản phẩm: Trả lời các câu hỏi của GV

d) Tổ chức thực hiện:

d) Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

- GV: Dựa vào luật thơ lục bát đã học, hãy II. Luyện tập

- GV: Em hiểu như thế nào về luật thơ lục bát?

điền nối tiếp cho thành bài và đúng luật? Cho Bài 1: Làm thơ lục bát theo mô

- GV lưu ý: cần phân biệt văn vần 6/8 với thơ

biết vì sao em điền các từ đó?

hình ca dao

lục bát. Thơ lục bát phải có giá trị biểu cảm cao

a. - Kẻo mà

gợi cho người đọc, người nghe những liên

- như là

tưởng phong phú về TN, đất nước, con người... Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

b. - mới nên con người

- GV: Tập viết nối câu thơ, đoạn thơ đã cho?

- mới nên thân người

+ Học sinh thảo luận, suy nghĩ tìm ra câu trả

- tiến lên hàng đầu

lời và ghi ra giấy nháp.

Bài 2

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

- Cúc vàng rực rỡ ong tìm chốn

-HS đứng tại chỗ trình bày miệng, HS khác

nao

nhận xét đánh giá.

- Rủ nhau ong bướm đi tìm

-Bước 4: Kết luận, nhận định:

hương hoa.

Giáo viên nhận xét, đánh giá

- GV: Cho biết các câu lục bát sau sai ở đâu và Bài 3

*HƯỚNG DẪN BÀI TẬP VỀ NHÀ

sửa lại cho đúng luật?

a. Tiếng 6 câu 6 chưa gieo vần

*Đối với bài cũ

với tiếng sáu câu 8

- Nắm chắc đặc điểm thể thơ lục bát. - Phân tích thi luật một bài ca dao.

Vườn em cây quý đủ loài

*Đối với bài mới 529

530


- Chuẩn bị: Chuẩn mực sử dụng từ

Gv dẫn lại 2 câu hát trong bài Thương ca tiếng Việt: "Tiếng Việt còn trong mỗi

Tiết: 56, 57

người, người Việt còn thì còn nước non/ Tiếng Việt còn trong mọi người, hồn Tiếng Việt

Việt mình còn nguyên vẹn tròn"

CHUẨN MỰC SỬ DỤNG TỪ

Lời bài hát đã nói lên sự quan trọng của tiếng Việt đối với mỗi người, đới với cả

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC

nước non. Chính vì thế, mỗi người cần có ý thức sử dụng tiếng Việt một cách

Sau bài học, HS có khả năng:

chuẩn mực. Bài học hôm nay sẽ hỗ trợ chúng ta điều này.

1. Kiến thức

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

- Nắm được các yêu cầu của việc sử dụng từ đúng chuẩn mực.

Hoạt động của thầy và trò

Sản phẩm dự kiến

2. Định hướng phát triển năng lực

Hoạt động 1: Sử dụng từ đúng âm, đúng chính tả

- Ra quyết định: lựa chọn cách sử dụng từ để giao tiếp có hiệu quả.

a) Mục tiêu: HS biết Sử dụng từ đúng âm, đúng chính tả

- Giao tiếp: trình bày suy nghĩ, ý tưởng về cách sử dụng từ chuẩn mực.

b) Nội dung: HS vận dụng sgk, kiến thức GV cung cấp để thực hiện nhiệm vụ,

3. Phẩm chất:

trả lời ra giấy nháp.

- HS biết yêu cuộc sống tốt đẹp hiện nay và có ý thức phấn đấu học tập tốt để trở

c) Sản phẩm: Đáp án của HS

thành người chủ tương lai của đất nước.

d) Tổ chức thực hiện:

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

1. Giáo viên: - Bài soạn, tài liệu tham khảo, b¶ng phô.

- GV: Các từ in đậm sai ở chỗ nào? Em hãy sửa 1. Sử dụng từ đúng âm,

2. Học sinh: - Chuẩn bị bài theo nội dung SGK và yêu cầu của GV.

lại cho đúng?

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

- GV: Em rút ra bài học gì từ những trường hợp - Dùi->vùi

A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU

trên?

a) Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho hs tìm hiểu bài

- GV: cần chú ý tránh nhầm lẫn phụ âm: l/n, -

b) Nội dung: Thực hiện yêu cầu GV đưa ra

gi/r/d, s/x

c) Sản phẩm: HS trình bày được đúng yêu cầu cảu giáo viên .

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

d) Tổ chức thực hiện:

+ Học sinh suy nghĩ tìm ra câu trả lời

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU

- HS trả lời. Gv chuẩn kiến thức

a) Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho hs tìm hiểu bài

- Sai:

I. Phân tích ngữ liệu đúng chính tả - Tập tẹ->bập bẹ Khoảng

khắc->khoảnh

khắc

Dùi (dùng lẫn từ địa phương) -> vùi

b) Nội dung: Thực hiện yêu cầu GV đưa ra c) Sản phẩm: HS trình bày được đúng yêu cầu cảu giáo viên .

Tập tẹ (từ gần âm) -> bập bẹ

d) Tổ chức thực hiện:

Khoảng khắc (liên tưởng sai) 531

532


=> khoảnh khắc

- Phải nắm vững khái niệm từ, sử dụng phù hợp

- Phải chú ý dùng từ đúng âm, đúng chính tả.

với ngữ cảnh..

- GV: cần chú ý tránh nhầm lẫn phụ âm: l/n,

Bước 4: Kết luận, nhận định:

gi/r/d, s/x

+ GV nhận xét thái độ và kết quả làm việc của

Bước 4: Kết luận, nhận định:

HS, chuẩn đáp án.

+ GV nhận xét thái độ và kết quả làm việc của

Hoạt động 3: Sử dụng từ đúng tính chất ngữ pháp của từ

HS, chuẩn đáp án.

a) Mục tiêu: Học sinh biết Sử dụng từ đúng tính chất ngữ pháp của từ

Hoạt động 2: Sử dụng từ đúng nghĩa

b) Nội dung: Vận dụng sgk, kiến thức GV cung cấp để thực hiện nhiệm vụ.

a) Mục tiêu: Học sinh biết Sử dụng từ đúng nghĩa

c) Sản phẩm: Nắm rõ kiến thức bài học

b) Nội dung: Vận dụng sgk, kiến thức GV cung cấp để thực hiện nhiệm vụ.

d) Tổ chức thực hiện:

c) Sản phẩm: Nắm rõ kiến thức bài học

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

3. Sử dụng từ đúng tính

d) Tổ chức thực hiện:

- GV: Yêu cầu HS đọc VD (III)

chất ngữ pháp của từ

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

2. Sử dụng từ đúng nghĩa

- GV: Các từ in đậm dùng sai như thế nào? Hãy - Sáng sủa–> tươi đẹp

- GV: Những từ in đậm trong những câu trên - Hào quang-> hào nhoáng. dùng sai như thế nào?Hãy sửa lại?

- Ăn mặc-> Cách ăn mặc (sự

thay bằng những từ thích hợp?.

- Cao cả -> sâu sắc

- GV: định hướng: Hãy nhận xét từ loại và chức ăn mặc)

- GV: Để tránh cái sai trên ta làm như thế nào?

- Biết -> có

năng ngữ pháp của những từ đó?

- Bỏ với nhiều, thay bằng từ

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

- GV: Để tránh cái sai trên ta làm như thế nào?

rất thảm hại.

+ Học sinh suy nghĩ tìm ra câu trả lời

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

- Giả tạo phồn vinh-> phồn

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

+ Học sinh suy nghĩ tìm ra câu trả lời

vinh giả tạo.

- HS trả lời. Gv chuẩn kiến thức

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

- Các từ trên dùng sai nghĩa, không phù hợp với

- HS : Thảo luận nhóm bàn

văn cảnh

- Đại diện trình bày, nhóm khác bổ sung

- GV: gợi ý:

- Hào quang: DT -> không thể làm vị ngữ như TT

- Sáng sủa: nhận biết bằng thị giác

(hào nhoáng)

- Tươi đẹp: nhận biết bằng tư duy, cảm xúc, liên

- Ăn mặc: ĐT

tưởng

- Thảm hại: TT

- Cao cả: lời nói, việc làm có phẩm chất tốt

=> không thể dùng như DT.

- Sâu sắc: nhận thức bằng tư duy, cảm xúc, liên

- Thêm “Sự” hoặc “cách” vào trước “ăn mặc”.

tưởng.

- Bỏ “với nhiều” thêm “rất”. 533

534


- Giả tạo phồn vinh -> Trái quy tắc trật tự từ HV -

Hoạt động 5. Không lạm dụng từ địa phương và từ Hán Việt

> Sự phồn vinh giả tạo

a) Mục tiêu: Học sinh biết Không lạm dụng từ địa phương và từ Hán Việt

Bước 4: Kết luận, nhận định:

b) Nội dung: Vận dụng sgk, kiến thức GV cung cấp để thực hiện nhiệm vụ.

+ GV nhận xét thái độ và kết quả làm việc của

c) Sản phẩm: Nắm rõ kiến thức bài học

HS, chuẩn đáp án.

d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động 4: Sử dụng từ đúng sắc thái biểu cảm, hợp phong cách

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

a) Mục tiêu: Học sinh biết Sử dụng từ đúng sắc thái biểu cảm, hợp phong cách

- GV: Trong trường hợp nào thì không nên dùng phương và từ Hán Việt

b) Nội dung: Vận dụng sgk, kiến thức GV cung cấp để thực hiện nhiệm vụ.

từ

- Dùng từ nhi đồng (HV) câu

c) Sản phẩm: Nắm rõ kiến thức bài học

địa phương?

văn thiếu tự nhiên, không

d) Tổ chức thực hiện:

- GV: Tại sao không nên lạm dụng từ Hán Việt?

trong sáng.

5. Không lạm dụng từ địa

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

4. Sử dụng từ đúng sắc thái

- GV: Hậu quả của việc dùng sai các chuẩn mực?

- Răng (sao), rứa (thế) khó

- GV: Yêu cầu HS đọc VD (IV)

biểu cảm, hợp phong cách

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

hiểu với người ngoài địa

- GV: Những từ trên dùng sai như thế nào? Hãy - Lãnh đạo-> cầm đầu.

+ Học sinh suy nghĩ tìm ra câu trả lời

phương.

sửa?

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

- Chú hổ -> Con hổ (nó).

- GV: Để tránh cái sai trên ta làm như thế nào?

- HS trả lời. Gv chuẩn kiến thức

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

- Ngoài sân nhi đồng đang nô đùa.

+ Học sinh suy nghĩ tìm ra câu trả lời

- Răng chị gan rứa? (Sao chị gan thế?)

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

- HS trả lời

- HS trả lời. Gv chuẩn kiến thức

- Dùng từ nhi đồng (HV) câu văn thiếu tự nhiên,

- Lãnh đạo

không trong sáng

không đúng giá trị biểu cảm

- Răng (sao), rứa (thế) khó hiểu với người ngoài - Chú hổ

địa phương.

-> lãnh đạo: đứng đầu các tổ chức hợp pháp,

- Trong giao tiếp hàng ngày, không có dụng ý

chính danh

nghệ thuật, trong các tình huống giao tiếp trang

-> cầm đầu: đứng đầu các tổ chức phi pháp, phi

trọng, trong văn bản hành chính, chính luận.

nghĩa (sắc thái coi thường, khinh bỉ)

- Lời nói thiếu tự nhiên, thiếu trong sáng, không

Bước 4: Kết luận, nhận định:

phù hợp với hoàn cảnh.

+ GV nhận xét thái độ và kết quả làm việc của

-HS đọc ghi nhớ.

HS, chuẩn đáp án.

Bước 4: Kết luận, nhận định: 535

536


+ GV nhận xét thái độ và kết quả làm việc của

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

HS, chuẩn đáp án.

- GV: Nhận xét lỗi trong việc sử dụng từ ở bài

-HS đọc ghi nhớ.

kiểm tra Tiếng Việt sao cho đúng?

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

a) Mục tiêu: Hs hoàn thiện kiến thức vừa chiếm lĩnh được; rèn luyện kĩ năng áp

- HS xem lại bài và nhận xét chéo cho nhau

dụng kiến thức mới để giải quyết các tình huống/vấn đề trong học tập.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

b) Nội dung: GV giao nhiệm vụ cho HS trả lời các câu hỏi

HS khác nhận xét đánh giá.

c) Sản phẩm: Trả lời các câu hỏi của GV

-Bước 4: Kết luận, nhận định:

d) Tổ chức thực hiện:

Giáo viên nhận xét, đánh giá

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

III. Luyện tập

- GV: Chỉ ra cái sai trong các câu sau rồi sửa?

a. Nhỏ nhen -> nhỏ bé (nhỏ)

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

=> Sai về nghĩa

+ Học sinh suy nghĩ tìm ra câu trả lời

b. Thủy mạc -> thủy mặc ->

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

sai chính tả

+ HS trình bày miệng, HS khác nhận xét đánh c. Con gái -> phụ nữ Việt giá.

Nam (sắc thái biểu cảm)

* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ *Đối với bài cũ - Học bài, hoàn chỉnh bài tập. - Tập viết đoạn văn có sử dụng chính xác 3 từ. *Đối với bài mới

Bước 4: Kết luận, nhận định:

- Chuẩn bị: Ôn tập văn biểu cảm.

+ GV nhận xét thái độ và kết quả làm việc của

+ Trả lời các câu hỏi trong SGK

HS, chuẩn đáp án.

Ti

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a) Mục tiêu: HS phát hiện các tình huống thực tiễn và vận dụng được các kiến thức, kĩ năng trong cuộc sống tương tự tình huống/vấn đề đã học.

ết: 58, 59

b) Nội dung: GV tổ chức cho HS làm các bài tập

ÔN TẬP VN BẢN BIỂU CẢM

c) Sản phẩm: Đáp án của HS

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC

d) Tổ chức thực hiện:

Sau bài học, HS có khả năng: 1. Kiến thức - Nắm được văn tự sự, miêu tả các yếu tố tự sự, miêu tả trong văn biểu cảm. - Biết cách lập ý và lập dàn bài cho một đề văn biểu cảm. - Biết cách diễn đạt trong một bài văn biểu cảm. 537

538


2. Định hướng phát triển năng lực: NL xác định giá trị, NL lắng nghe tích

là những tình cảm ntn?Các bước làm bài văn cảm, cảm xúc, sự đánh giá của

cực, NL tư duy sáng tạo, giao tiếp, hợp tác.

biểu cảm?

3. Phẩm chất:

- GV: Muốn bày tỏ tình cảm, thái độ, cách đánh xung quanh và khêu gợi lòng

- HS biết yêu cuộc sống tốt đẹp hiện nay và có ý thức phấn đấu học tập tốt để trở

giá của mình trước hết cần có yếu tố nào?

đồng cảm nơi người đọc

thành người chủ tương lai của đất nước.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

- Tình cảm trong văn biểu

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

+ Học sinh suy nghĩ tìm ra câu trả lời

cảm thường là những tình cảm

1. Giáo viên: - Bài soạn, tài liệu tham khảo

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

đẹp, thấm nhuần tư tưởng

2. Học sinh: - Chuẩn bị bài theo nội dung SGK và yêu cầu của GV

- GV: Nhắc lại thế nào là văn bản biểu cảm.

nhân văn( như yêu con người,

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

- HS trả lời. GV chuẩn kiến thức

yêu thiên nhiên, yêu Tổ quốc,

A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU

- Văn trữ tình gồm nhiều thể loại văn học phong ghét những thói tầm thường

a) Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho hs tìm hiểu bài

phú như thơ trữ tình, ca dao trữ tình, tuỳ bút…

độc ác…).

b) Nội dung: Thực hiện yêu cầu GV đưa ra

+ Bốn bước: - Tìm hiểu đề, tìm ý.

- Mỗi bài văn biểu cảm tập

con người đối với thế giới

c) Sản phẩm: HS trình bày được đúng yêu cầu cảu giáo viên .

- Lập dàn ý.

trung biểu đạt 1 tình cảm chủ

d) Tổ chức thực hiện:

- Viết thành văn.

yếu.

Để giúp các em củng cố lại những kiến thức, kĩ năng làm bài văn biểu cảm, thấy

- Kiểm tra lại.

- Có 2 cách biểu cảm: trực

được sự khác biệt giữa văn biểu cảm với văn tự sự, miêu tả và tác dụng qua lại

- Tự sự, miêu tả để hình thành và thể hiện cảm tiếp và gián tiếp.

của chúng khi viết văn ntn. Chúng ta vào bài học hôm nay.

xúc, thái độ, tình cảm của mình.

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

- GV chốt: cảm xúc là yếu tố đầu tiên, rất quan cảm: 3 phần.

Hoạt động của thầy và trò

Sản phẩm dự kiến

- Bố cục của bài văn biểu

trọng trong văn biểu cảm. Đó là sự xúc động

Hoạt động : 1. Đặc điểm của văn biểu cảm

trước cái đẹp của thiên nhiên, cuộc sống làm nảy

a) Mục tiêu: Học sinh nắm rõ Đặc điểm của văn biểu cảm

sinh nhu cầu biểu cảm của con người.

b) Nội dung: Vận dụng sgk, kiến thức GV cung cấp để thực hiện nhiệm vụ.

Bước 4: Kết luận, nhận định:

c) Sản phẩm: Nắm rõ kiến thức bài học

+ GV nhận xét thái độ và kết quả làm việc của

d) Tổ chức thực hiện:

HS, chuẩn đáp án.

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

A. Hệ thống hoá kiến thức

Hoạt động : 2. Cách lập ý cho bài văn biểu cảm

- GV: Nhắc lại thế nào là văn bản biểu cảm.

1. Đặc điểm của văn biểu

a) Mục tiêu: Học sinh biết Cách lập ý cho bài văn biểu cảm b) Nội dung: Vận dụng sgk, kiến thức GV cung cấp để thực hiện nhiệm vụ.

- GV: Văn bản biểu cảm còn được gọi với cách cảm gọi nào?

- Văn biểu cảm là kiểu văn

- GV: Tình cảm thể hiện trong văn bản biểu cảm bản viết ra nhằm biểu đạt tình 539

c) Sản phẩm: Nắm rõ kiến thức bài học d) Tổ chức thực hiện: 540


Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

2. Cách lập ý cho bài văn

những yêu cầu của văn bản tự sự?

nguyên nhân, diễn biến, kết

- GV: Bài văn miêu tả cần có những yêu cầu gì..

biểu cảm

- HS trả lời. GV chuẩn kiến thức

quả.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

- Liên hệ hiện tại với tương lai

+ Văn tự sự: kể lại 1 sự việc, một câu chuyện có - Bài văn biểu cảm miêu tả

+ Học sinh suy nghĩ tìm ra câu trả lời

- Hồi tưởng quá khứ và suy

đầu cuối, nguyên nhân, diễn biến, kết quả.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

nghĩ về hiện tại

- GV: Cho biết văn biểu cảm khác văn tự sự ở đặc điểm, phẩm chất của nó

đối tượng nhằm mượn những

+ HS trình bày miệng, HS khác nhận xét đánh - Tưởng tượng tình huống,

điểm nào?

nói lên suy nghĩ, cảm xúc của

giá.

- HS trả lời. GV chuẩn kiến thức

mình.

hứa hẹn, mong ước

+ Văn miêu tả: tái hiện đối tượng (người, vật, - Quan sát, suy ngẫm

- Bài văn biểu cảm có tự sự chỉ để làm nền nói - Bài văn biểu cảm có tự sự

cảnh vật) nhằm dựng lại một chân dung đầy đủ, 3. Các yếu tố tự sự, miêu tả,

lên cảm xúc qua tự sự.

chi tiết, sinh động về đối tượng để người đọc, biểu cảm trong bài văn biểu

- Tự sự và miêu tả trong văn biểu cảm đóng vai xúc qua tự sự.

chỉ để làm nền nói lên cảm

người nghe hình dung rõ ràng về đối tượng đó.

cảm

trò làm điểm tựa cho người viết bộc lộ tình cảm. ->Tự sự và miêu tả trong văn

Bước 4: Kết luận, nhận định:

- Tự sự, miêu tả nhằm khêu

Nếu không có tự sự và miêu tả, tình cảm người biểu cảm đóng vai trò làm

+ GV nhận xét thái độ và kết quả làm việc của

gợi cảm xúc, do cảm xúc chi

viết sẽ mơ hồ, không cụ thể, bởi lẽ tình cảm, điểm tựa cho người viết bộc

HS, chuẩn đáp án.

phối chứ không nhằm mục

cảm xúc của con người luôn nảy sinh từ sự việc, lộ tình cảm.

đích kể chuyện, miêu tả đầy

cảnh vật cụ thể.

đủ sự việc, phong cảnh.

- GV: chính vì vậy, tự sự trong văn biểu cảm làm nổi bật tình cảm, cảm xúc

- Các phép tu từ có tác dụng

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

thường hồi tưởng những sự việc trong quá khứ, -> vì vậy ngôn ngữ văn biểu

a) Mục tiêu: Hs hoàn thiện kiến thức vừa chiếm lĩnh được; rèn luyện kĩ năng áp

những sự việc để lại ấn tượng sâu sắc, chứ cảm rất gần với ngôn ngữ thơ.

dụng kiến thức mới để giải quyết các tình huống/vấn đề trong học tập.

không cần đi sâu vào nguyên nhân, kết quả.

b) Nội dung: GV giao nhiệm vụ cho HS trả lời các câu hỏi

- GV: Tự sự và miêu tả trong văn biểu cảm đúng

c) Sản phẩm: Trả lời các câu hỏi của GV

vai trò gì. Chúng thực hiện nhiệm vụ biểu cảm

d) Tổ chức thực hiện:

ntn. Nêu VD?

- GV: Từ đó hãy cho biết văn miêu tả và văn 1. Phân biệt văn biểu cảm và

- GV: Các phép tu từ có vai trò ntn trong

biểu cảm khác nhau ntn?

văn tự sự, văn miêu tả

văn biểu cảm?

- HS trả lời. GV chuẩn kiến thức

- Văn miêu tả: tái hiện đối

- HS trả lời. GV chuẩn kiến thức

- Bài văn biểu cảm miêu tả đối tượng nhằm tượng

- GV cho một đề bài văn biểu cảm

mượn những đặc điểm, phẩm chất của nó nói lên ( người, vật, cảnh vật)

- GV: Em sẽ thực hiện bài làm qua những bước - Cảm nghĩ của em với vẻ

suy nghĩ, cảm xúc của mình.

nào?

đẹp, sức sống của thiên nhiên

- HS trả lời. GV chuẩn kiến thức

mùa xuân.

- Văn tự sự: kể lại 1 sự việc,

- GV: Đọc lại bài "Kẹo mầm"(bài 11)? Nhắc lại một câu chuyện có đầu cuối, 541

2. Đề: Cảm nghĩ mùa xuân

542


+ Các bước:

- Cảm nghĩ của em đối với

- Tìm hiểu đề; tìm ý (xác định biểu hiện những không khí và cuộc sống của

c) Sản phẩm: Đáp án của HS d) Tổ chức thực hiện:

t×nh cảm gì).

con người trong mùa xuân.

- GV: Bài văn biểu cảm thường sử dụng những

- Lập dàn bài.

- Có thể hồi tưởng về một kỉ

biện pháp tu từ nào?

- Viết thành bài văn .

niệm

- Văn biểu cảm thường sử dụng những biện pháp

- Đọc lại và sửa chữa.

trong mùa xuân.

đẹp

của

bản

thân

tu từ như: so sánh, ẩn dụ, điệp từ ngữ, câu cảm

- GV: Tìm ý và sắp xếp ý ntn?

thán…

- HS trả lời. GV chuẩn kiến thức

- GV: Người ta nói ngôn ngữ văn biểu cảm gần

+ Các ý:

với thơ, em có đồng ý không, vì sao?

- Cảm nghĩ của em với vẻ đẹp, sức sống của

- HS trả lời. GV chuẩn kiến thức

thiên nhiên mùa xuân: mùa đâm chồi, nảy lộc,

- Nói ngôn ngữ văn biểu cảm gần với thơ vì văn

mùa sinh sôi nảy nở của thực vật và muôn loài->

biểu cảm bộc lộ tình cảm, cảm xúc vì thế ngôn

tươi trẻ, tràn đầy sức sống…

ngữ văn biểu cảm thường mang tính hình tượng,

- Cảm nghĩ của em đối với không khí và cuộc

gợi cảm, trữ tình, gần với ngôn ngữ thơ ca.

sống của con người trong mùa xuân: là mùa đem

* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

lại một tuổi mới. Đối với thiếu nhi, mựa xuân là

*Đối với bài cũ

mùa đánh dấu sự trưởng thành, mọi

- Tiếp tục ôn tập văn biểu cảm

người đều thấy vui mừng, phấn khởi, căng tràn

- Tìm ý và sắp xếp ý để làm 1 bài văn theo đề bài văn biểu cảm.

nhựa sống…

*Đối với bài mới

- Có thể hồi tưởng về một kỉ niệm đẹp của bản

- Chuẩn bị: Mùa xuân của tôi.

thân trong mùa xuân (một chuyến đi, một bữa

+ Đọc văn bản.

cơm gia đình trong ngày tết, một món quà…).

+ Trả lời các câu hỏi trong SGK.

- HS lên bảng viết ba phần:

+ Nêu hoàn cảnh sáng tác?

MB, KB; HS viết từng đoạn của thân bài.

+ Cảnh sắc mùa xuân Hà Nội được gợi ra như thế nào?

- Lớp viết từng phần.

Tiết: 60

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

Văn bản:

a) Mục tiêu: HS phát hiện các tình huống thực tiễn và vận dụng được các kiến

MÙA XUÂN CỦA TÔI

thức, kĩ năng trong cuộc sống tương tự tình huống/vấn đề đã học.

( Vũ Bằng )

b) Nội dung: GV tổ chức cho HS làm các bài tập

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC 543

544


Sau bài học, HS có khả năng:

a) Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho hs tìm hiểu bài

1. Kiến thức

b) Nội dung: Thực hiện yêu cầu GV đưa ra

- Nắm được một số hiểu biết bước đầu về tác giả Vũ Bằng

c) Sản phẩm: HS trình bày được đúng yêu cầu cảu giáo viên .

- Cảm nhận được những cảm xúc về những nét riêng của cảnh sắc thiên nhiên,

d) Tổ chức thực hiện:

không khí mùa xuân Hà Nội, về miền Bắc qua nỗi lòng “Sầu xứ... tâm sự day dứt

- GV gợi mở kiến thức: Em có cảm nhận gì về không khí vào mùa xuân?Khi

của tác giả;

mùa xuân đến, em thích nhất điều gì?

- Thấy được sự kết hợp hài hoà giữa miêu tả và biểu cảm; lời văn thấm đẫm cảm

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

xúc trữ tình, dào dạt chất thơ.

Hoạt động của thầy và trò

Sản phẩm dự kiến

2. Định hướng phát triển năng lực

Hoạt động 1: GV giới thiệu cho HS tìm hiểu tác giả, tác phẩm

- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy ngôn ngữ.

Hoạt động :

- Năng lực viết sáng tạo, năng lực cảm thụ văn chương.

a) Mục tiêu: Học sinh tìm hiểu tác giả, tác phẩm

- Năng lực tự nhận thức được tình cảm cao đẹp của tác giả đối với những nét đẹp

b) Nội dung: Vận dụng sgk, kiến thức GV cung cấp để thực hiện nhiệm vụ.

văn hoá của Sài Gòn nói riêng và của quê hương nói chung.

c) Sản phẩm: Nắm rõ kiến thức bài học

- Năng lực giao tiếp, trao đổi, trình bày suy nghĩ, ý tưởng, cảm nhận của bản thân

d) Tổ chức thực hiện:

về nột đẹp văn hoá của quê hương, đất nước; về giá trị nội dung và nghệ thuật của

NV1

I. Giới thiệu chung

văn bản.

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

1. Tác giả :

3. Phẩm chất:

- GV: Dựa vào phần chú thích SGK, hãy nêu những - Vũ Bằng (1913 – 1984)

- HS biết yêu cuộc sống tốt đẹp hiện nay và có ý thức phấn đấu học tập tốt để trở

hiểu biết của em về tác giả?

- Nhà văn, nhà báo, nhà

thành người chủ tương lai của đất nước.

- GV: Bài thơ ra đời trong hoàn cảnh nào?

hoạt động cách mạng.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

- Sở trường về truyện

- Giáo viên:

+ Học sinh suy nghĩ tìm ra câu trả lời

ngắn, tùy bút, bút ký.

+ Nghiên cứu SGK, SBT, SGV, chuẩn kiến thức kĩ năng, tư liệu tham khảo.

- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

2. Tác phẩm

+ Chuẩn bị kế hoạch dạy học, thiết bị, phương tiện dạy học.

- HS trả lời. GV nhận xét, bổ sung

- Hoàn cảnh sáng tác: Tác

+ Bản đồ về Sài Gòn.

- GV: Bổ sung

phẩm viết trong hoàn

- Học sinh:

- Xuất thân trong một gia đình làm nghề xuất bản và cảnh đất nước bị chia cắt,

+ Đọc kĩ SGK, tài liệu liên quan.

mở hiệu sách.

+ Soạn bài theo hệ thống câu hỏi SGK.

- Cây bút viết văn và làm báo có tiếng từ trước 1945 kiểm soát của Mỹ Ngụy,

+ Sưu tầm một số hình ảnh về Sài Gòn xưa và nay.

ở Hà Nội- sau 1945: vào sống ở Sài Gòn: vừa viết xa cách quê hương đất

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

báo vừa hoạt động cách mạng.

tác giả sống trong vùng

Bắc.

A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU 545

546


- Bước 4: Kết luận, nhận định:

- Bài này trích từ tùy bút

- GV: Bài văn được viết theo thể loại nào? Em mang tính chất hồi kí.

+ GV nhận xét thái độ và kết quả làm việc của HS,

Tháng giêng mơ về trăng

hiểu gì về thể loại đó?

chuẩn đáp án.

non rét ngọt của tập tùy

- GV:

bút – bút kí Thương nhớ

chính mỗi đoạn và sự liên kết giữa các đoạn?

theo dòng cảm xúc chủ

mười hai.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

quan → đậm chất trữ tình.

Xác định bố cục văn bản? Nêu nội dung → mạch lạc của văn bản

Hoạt động 2: Hướng dẫn HS tìm hiểu văn bản

+ Học sinh suy nghĩ tìm ra câu trả lời

a) Mục tiêu: Học sinh tìm hiểu văn bản

- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

b) Nội dung: HS vận dụng sgk, kiến thức GV cung cấp để thực hiện nhiệm vụ,

- HS trả lời. GV nhận xét, bổ sung

trả lời ra giấy nháp.

* Bổ sung: Tuỳ bút: Một thể bút kí thiên về biểu

c) Sản phẩm: Đáp án của HS

cảm trữ tình về cảnh vật, con người, cuộc sống mà

d) Tổ chức thực hiện:

nhà văn đã trải qua hoặc chứng kiến.

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

II. Đọc - hiểu văn bản

-Đây là một đoạn trích của thiên tùy bút nên không

- GV: Hướng dẫn đọc:

1. Đọc - chú thích

có bố cục hoàn chỉnh của một tác phẩm? có thể chia

- GV: Đọc mẫu => 2 HS đọc tiếp đến hết -> GV

làm 3 đoạn.

nhận xét.

- Đoạn 1: Đầu → mê luyến Mùa Xuân: Tình cảm

- GV: Yêu cầu HS giải thích các chú thích: 3, 4, 5,

của con người đối với Mùa Xuân là một quy luật tất

7, 12, 13.

yếu, tự nhiên.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

- Đoạn 2: Tiếp → mở hội liên hoan: cảnh sắc và

+ Học sinh suy nghĩ tìm ra câu trả lời

không khí Mùa Xuân ở đất trời và lòng người.

- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

- Đoạn 3: Còn lại: Cảnh sắc riêng của đất trời Mùa

- HS trả lời. GV nhận xét, bổ sung

Xuân từ khoảng sau ngày rằm tháng Giêng ở miền

- Chậm rãi, sâu lắng, tha thiết → tình cảm yêu

Bắc.

thương, nỗi nhớ.

→ mạch lạc của văn bản theo dòng cảm xúc chủ

- Chú ý: Sắc thái những câu cảm.

quan “mặc cho ngòi bút đưa đi, đến đâu hay đến

- Bước 4: Kết luận, nhận định:

đó…”→ bài văn xuôi đậm chất thơ, chất trữ tình.

+ GV nhận xét thái độ và kết quả làm việc của HS,

* Hướng dẫn HS phân tích chủ yếu ở đoạn 2, đoạn

chuẩn đáp án.

3.

NV2

2. Kết cấu - bố cục

- Bước 4: Kết luận, nhận định:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- Thể loại: Kí- tuỳ bút

+ GV nhận xét thái độ và kết quả làm việc của HS,

547

- Bố cục: 3 đoạn.

548


chuẩn đáp án.

điệp từ, điệp ngữ, điệp kiểu câu để khẳng định một đắm trước mùa xuân.

Hoạt động 3: Hướng dẫn phân tích

điều: Con Người yêu mến mùa Xuân, đó là một quy

a) Mục tiêu: HS phân tích văn bản

luật tất yếu, tự nhiên.

b) Nội dung: HS vận dụng sgk, kiến thức GV cung cấp để thực hiện nhiệm vụ,

-Tác giả thể hiện sự cảm nhận chung về cảnh sắc tự

trả lời ra giấy nháp.

nhiên và không khí mùa xuân đất Bắc cùng với

c) Sản phẩm: Đáp án của HS

những cảm xúc dồi dào được khơi gợi trong lòng

d) Tổ chức thực hiện:

người khi xuân đến.

NV1

3. Phân tích

Mùa xuân của tự nhiên sinh

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

3.1. Cảnh sắc và không

hoạt

Đọc từ đầu→ mở hội liên hoan.

khí mùa xuân ở Hà Nội:

- Mùa Xuân của lòng người.

- GV: Khi nói về Mùa Xuân, tác giả đã khẳng định - Câu phủ định, điệp từ, như thế nào?

điệp ngữ, điệp kiểu câu.

cho em suy nghĩ gì? Biện pháp nghệ thuật nào đã yêu mùa xuân tha thiết,

+gió lành lạnh

sắc;

- GV:

+ Lộc non trồi ra… - Cảnh sinh hoạt:

- GV: Cảnh sắc mùa Xuân ở Hà Nội và miền Bắc - Giọng điệu sôi nổi, tha được gợi tả qua những chi tiết nào?

gạch chân sgk

+ Tiếng nhạn, tiếng trống, tiếng hát…

- GV: Ở đoạn văn 2 tác giả đã bộc lộ tình cảm của - Miêu tả, so sánh đặc mình như thế nào? Tình cảm ấy nảy sinh từ đâu?

tiết,

-Liệt kê các chi tiết... + mưa riêu riêu

nồng nàn.

chi

- HS trả lời. GV nhận xét, bổ sung

- GV: Câu văn “Ai bảo…mê luyến Mùa Xuân” gợi ; Khẳng định: tình cảm được sử dụng ở đây?

Tìm

thiết, có sức truyền cảm.

Những chi tiết trên được xây dựng bằng - Hình ảnh gợi cảm.

.., trầm, đèn nến, bầu không khí gia đình đoàn tụ… - Xuân của lòng người: + Con người không chịu ngủ yên…

những hình ảnh, biện pháp nghệ thuật và tình cảm → Bức tranh mùa Xuân

+ Nhựa sống căng lên…

như thế nào? gợi cho em cảm nhận như thế nào về đẹp, tràn đầy sức sống,

+ Tim: trẻ ra…

bức tranh mùa Xuân trên đất Bắc?

tràn ngập khắp đất trời

+ Tràn đầy yêu thương…

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

nhưng lại ấm áp, nồng

Tự bộc lộ

+ Học sinh suy nghĩ tìm ra câu trả lời

nàn,

- Hình ảnh mùa Xuân đẹp, đầy sức sống, gợi cảm.

- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

thương,

- HS trả lời. GV nhận xét, chuẩn kiến thức,

trưng của mùa xuân miền

- Đặc biệt là giọng điệu sôi nổi, tha thiết, chân

Ai cũng chuộng Mùa Xuân…trìu mến mùa Xuân.

Bắc.

thành, sâu sắc có sức truyền cảm.

đầy

tình

yêu

mang nét đặc

-Tác giả đưa ra một loạt những vế câu phủ định, ;Cảm xúc say sưa, mê 549

- Phép so sánh đặc sắc, biện pháp miêu tả.

→ Bức tranh mùa Xuân đẹp, tràn đầy sức sống… 550


- Bước 4: Kết luận, nhận định:

không khí mùa xuân sau rằm tháng Giêng? Liên hệ cuộc

+ GV nhận xét thái độ và kết quả làm việc của HS,

thực tế người miền Bắc ăn Tết sau rằm tháng Giêng? thường nhật.

chuẩn đáp án.

- GV: Nêu cảm nhận của em về cảnh sắc mùa → Tình yêu cụ thể, dạt

* Bình: Những chi tiết hình ảnh rất đặc trưng cho

Xuân miền Bắc qua ngòi bút tài hoa tinh tế của tác dào, tinh tế, sâu sắc và bền

cảnh sắc và không khí mùa Xuân ở đất Bắc. Cả

giả?

trong thiên nhiên và sinh hoạt của con người. Tác

- GV: Tác giả đã thể hiện tình yêu đất Bắc bằng

giả đã gợi tả được thời tiết, khí hậu đặc biệt của mùa

một tình yêu như thế nào?

Xuân, vừa có cái lạnh của “ mưa riêu riêu, gió lành

+ Học sinh thảo luận, suy nghĩ tìm ra câu trả lời và

lạnh” như từ mùa đông còn vương lại, nhưng lại có

ghi ra giấy nháp.

cái nồng nàn của khí xuân, hơi xuân tràn ngập trời

+ Giáo viên: hướng dẫn đọc, hỗ trợ nếu HS cần.

đất và thấm vào lòng người, những âm thanh tiếng

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

nhạn kêu, tiếng chống chèo, câu hát huê tình. Không

- HS trả lời. GV nhận xét, chuẩn kiến thức,

khí mùa xuân còn được hiện lên trong khung cảnh

- Đào hơi phai nhưng nhụy vẫn còn phong

gia đình với bàn thờ, đèn nến, hương trầm…và tình

- Cỏ…

cảm gia đình yêu thương thắm thiết.

- Mưa Xuân…

NV2

3.2. Cảnh sắc và không

- Vệt xanh tươi…

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

khí mùa Xuân sau rằm

- Vài con ong…

Đọc đoạn văn 3: Đẹp quá đi…→ hết.

tháng giêng

- GV:

Không khí và cảnh sắc tự nhiên sau rằm - Nghệ thuật so sánh đặc

tháng giêng được thể hiện như thế nào qua sự miêu sắc, hiệu quả → nổi bật sự tả của tác giả? Chỉ ra những biện pháp nghệ thuật thay đổi, chuyển biến của được sử dụng qua những từ ngữ hình ảnh đó? Tác màu sắc, không khí đất dụng của biện pháp nghệ thuật ấy?

trời.

- GV: Chỉ ra một số các câu văn có phép so sánh? - Sự cảm nhận, đặc biệt Trong đoạn văn này, em thấy hình ảnh, chi tiết, câu tinh tế, nhạy cảm→ sự gắn văn nào là đặc sắc nhất. Vì sao?

bó, am hiểu, tình yêu thiên

- GV: Nhận xét gì về ngòi bút và sự cảm nhận của nhiên; trân trọng, biết tận tác giả ở đây? Qua đó em hiểu gì về tác giả?

hưởng vẻ đẹp cuộc sống.

- GV: Đoạn văn cuối giúp em cảm nhận thêm gì về - Con người trở về với 551

sống

êm

đềm,

bỉ.

HS: Gạch chân vào sgk bằng bút chì

- ánh sáng hồng… → Biện pháp nghệ thuật so sánh được dử dụng hiệu quả→ nổi bật sự thay đổi, chuyển biến về màu sắc, không khí… bầu trời, nặt đất, cây cỏ… trong một khoảng thời gian ngắn ngủi từ đầu tháng qua rằm tháng giêng. -Bữa cơm giản dị, cánh màn điều,… kết thúc các trò chơi…→ cuộc sống êm đềm thường nhật đã thay thế không khí tưng bừng, rộn rã, náo nức của ngày Tết. - Phản ánh chính xác, phù hợp với thực tế cuộc sống sau rằm tháng Giêng của người miền Bắc. -Bước 4: Kết luận, nhận định: 552


Giáo viên nhận xét, đánh giá

+ GV nhận xét thái độ và kết quả làm việc của HS,

cảm nhận, tái hiện trong

* Bình: Nhà văn đã phát hiện ra một vẻ đẹp khác

chuẩn đáp án.

nỗi nhớ thương da diết của

nữa của mùa Xuân đất Bắc. Đó là vẻ đẹp của sự hồi

- HS: Đọc ghi nhớ SGK – 178

một người xa quê. * Ý nghĩa:

sinh của đất trời, cây cỏ trổ lộc, đơm hoa, kết trái: ”Đào hơi phai…kiếm nhị”

Văn bản thể hiện sự gắn

* Bình: Những hình ảnh tự nhiên từ sau rằm tháng

bó máu thịt giữa con

Giêng. Ngòi bút của tác giả đặc biệt tinh tế khi miêu

người với quê hương, xứ

tả cảnh sắc và không khí mùa xuân sau ngày rằm

sở – một biểu hiện cụ thể

tháng giêng. Tác giả đã phát hiện và miêu tả sự thay

của tình yêu đất nước.

đổi, chuyển biến của màu sắc và không khí bầu trời,

4.3. Ghi nhớ

mặt đất, cây cỏ tong một khoảng thời gian ngắn ngủi

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

từ đầu tháng qua rằm tháng giêng.

a) Mục tiêu: Hs hoàn thiện kiến thức vừa chiếm lĩnh được; rèn luyện kĩ năng áp

Hoạt động 4 : Hướng dẫn tổng kết

dụng kiến thức mới để giải quyết các tình huống/vấn đề trong học tập.

a) Mục tiêu: Học sinh biết cách tổng kết văn bản

b) Nội dung: GV giao nhiệm vụ cho HS trả lời các câu hỏi

b) Nội dung: HS vận dụng sgk, kiến thức GV cung cấp để thực hiện nhiệm vụ,

c) Sản phẩm: Trả lời các câu hỏi của GV

trả lời ra giấy nháp.

d) Tổ chức thực hiện:

c) Sản phẩm: Đáp án của HS

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

d) Tổ chức thực hiện:

- GV: Viết một đoạn văn diễn tả cảm xúc của em về một mùa trong năm ở quê hương hay nơi mình

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

4. Tổng kết

đang sống?

- GV: Nhận xét nét đặc sắc về nghệ thuật của văn

4.1. Nghệ thuật:

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

bản?

- Giọng điệu sôi nổi, tha

+ Học sinh suy nghĩ tìm ra câu trả lời

Trình bày.

thiết nhớ thương, miêu tả

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

- GV: Nhận xét về nội dung – ý nghĩa?

đặc sắc, so sánh hiệu quả.

+ HS trình bày miệng, HS khác nhận xét đánh giá.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

4.2. Nội dung, ý nghĩa .

Bước 4: Kết luận, nhận định:

+ Học sinh suy nghĩ tìm ra câu trả lời

*Nội dung:

+ GV nhận xét thái độ và kết quả làm việc của HS,

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

Cảnh sắc thiên nhiên,

chuẩn đáp án.

+ HS trình bày miệng, HS khác nhận xét đánh giá.

không khí mùa xuân ở Hà

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

Bước 4: Kết luận, nhận định:

Nội và miền Bắc được

a) Mục tiêu: HS phát hiện các tình huống thực tiễn và vận dụng được các kiến

553

554


thức, kĩ năng trong cuộc sống tương tự tình huống/vấn đề đã học.

- Biết những nét đẹp của thành phố Sài Gòn: thiên nhiên; khí hậu; cảnh quan và

b) Nội dung: GV tổ chức cho HS làm các bài tập

phong cách con người.

c) Sản phẩm: Đáp án của HS

- Hiểu nghệ thuật biểu cảm nồng nhiệt, chân thành của tác giả.

d) Tổ chức thực hiện:

2. Định hướng phát triển năng lực:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

NL xác định giá trị, NL lắng nghe tích cực, NL tư duy sáng tạo, giao tiếp, hợp

- GV: Bài văn Mùa xuân của tôi mang đến cho em

tác.

những cảm nhận mới mẻ nào về mùa xuân trên đất

3. Phẩm chất:

Bắc?

- HS biết yêu cuộc sống tốt đẹp hiện nay và có ý thức phấn đấu học tập tốt để trở

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

thành người chủ tương lai của đất nước.

+ Học sinh suy nghĩ tìm ra câu trả lời

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

1. Giáo viên: - Bài soạn, tài liệu tham khảo,

+ HS trình bày miệng, HS khác nhận xét đánh giá.

2. Học sinh:

Bước 4: Kết luận, nhận định:

- Đọc văn bản, trả lời câu hỏi trong SGK.

+ GV nhận xét thái độ và kết quả làm việc của HS,

- Tìm những bài viết về vẻ đẹp và những đặc sắc của quê hương mình.

chuẩn đáp án.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU

* Đối với bài cũ

a) Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho hs tìm hiểu bài

- Ghi lại những câu văn mà bản thân cho là hay nhất trong văn bản và phân tích.

b) Nội dung: Thực hiện yêu cầu GV đưa ra

- Nhận xét về việc lựa chọn, sử dụng ngôn ngữ trong văn bản.

c) Sản phẩm: HS trình bày được đúng yêu cầu cảu giáo viên .

* Đối với bài mới

d) Tổ chức thực hiện:

Chuẩn bị: Sài Gòn tôi yêu

Gv cho học sinh xem ảnh những địa điểm nổi tiếng của thành phố HCM và đặt

Tiết: 61

câu hỏi: Hình ảnh này gợi đến thành phố nào? Văn bản

Sài Gòn/ Thành phố HCM

Đọc thêm

- GV dẫn dắt: Nếu HN là trung tâm hành chính của khu vực phía Bắc thì Sài

SÀI GÒN TÔI YÊU

Gòn lại là trung tâm ở phía Nam. Đây là thành phố phồn hoa bậc nhất nước ta.

(Minh Hương)

SG còn được mệnh danh là hòn ngọc của Viễn Đông- thành phố "rực rỡ tên

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC

vàng". Thành phố trẻ lớn nhất miền Nam vừa kỉ niệm 300 năm tuổi đã hiện lên

Sau bài học, HS có khả năng:

một cách vừa khái quát vừa cụ thể trong tình yêu của một người đã từng sống ở

1. Kiến thức

nơi đây hơn nửa thế kỉ qua. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC 555

556


Hoạt động của thầy và trò

Sản phẩm dự kiến

của văn bản?

- PTBĐ : biểu cảm+ miêu

Hoạt động 1: Giới thiệu chung

- GV: Có nội dung lớn nào được phản ánh trong tả+ nghị luận.

a) Mục tiêu: Học sinh tìm hiểu về tác giả và tác phẩm

văn bản?

b) Nội dung: Vận dụng sgk, kiến thức GV cung cấp để thực hiện nhiệm vụ.

- GV: Nội dung ấy được thể hiện qua bố cục của - P1: Đầu-> "họ hàng":

c) Sản phẩm: Nắm rõ kiến thức bài học

văn bản ntn?

Những ấn tượng chung về

d) Tổ chức thực hiện:

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

SG.

+ Học sinh suy nghĩ tìm ra câu trả lời

- P2: tiếp-> "5 triệu": Vẻ

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

đẹp phẩm chất của người

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

A. Giới thiệu chung

- GV: Giới thiệu đôi nét về tác giả và xuất xứ tác 1. Tác giả: Minh Hương

- Bố cục: 3 phần

phẩm?

2. Tác phẩm

- Giọng hồ hởi, vui tươi, hăm hở, sôi động, chú ý SG.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

- Trích trong " Nhớ Sài

các từ địa phương.

- P3: còn lại: Khẳng định

+ Học sinh suy nghĩ tìm ra câu trả lời

Gòn" NXB Thành Phố Hồ

G đọc - H đọc tiếp -> hết.

lại tình yêu của tác giả đối

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

Chí Minh, 1994.

- Thể loại: Tuỳ bút.

với SG.

- HS trả lời. GV nhận xét, bổ sung

- PTBĐ: biểu cảm+ miêu tả+ nghị luận.

- Minh Hương

- Vẻ đẹp của Sài Gòn.

- Trích trong " Nhớ Sài Gòn" NXB Thành Phố Hồ

- Tình yêu của tác giả đối với Sài Gòn.

Chí Minh, 1994.

Bước 4: Kết luận, nhận định:

Bước 4: Kết luận, nhận định:

+ GV nhận xét thái độ và kết quả làm việc của HS,

+ GV nhận xét thái độ và kết quả làm việc của HS,

chuẩn đáp án.

chuẩn đáp án.

Hoạt động 3: Hướng dẫn HS phân tích

Hoạt động 2: Hướng dẫn HS tìm hiểu văn bản

a) Mục tiêu: HS biết phân tích văn bản

a) Mục tiêu: Học sinh tìm hiểu văn bản

b) Nội dung: HS vận dụng sgk, kiến thức GV cung cấp để thực hiện nhiệm vụ,

b) Nội dung: HS vận dụng sgk, kiến thức GV cung cấp để thực hiện nhiệm vụ,

trả lời ra giấy nháp.

trả lời ra giấy nháp.

c) Sản phẩm: Đáp án của HS

c) Sản phẩm: Đáp án của HS

d) Tổ chức thực hiện:

d) Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

3. Hướng dẫn phân tích

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

B. HS tìm hiểu văn bản

- GV: Ghi nhận đầu tiên của tác giả về vẻ đẹp của 3.1. Vẻ đẹp của Sài Gòn

- GV: Nên đọc văn bản với giọng ntn?

1. Đọc - chú thích

Sài Gòn là gì?

- GV: Bài văn được viết bằng thể loại nào?.

2. Thể loại - bố cục

- GV: Nhận xét về cách tạo hình ảnh và tác dụng dụng các tính từ, thành của nó.

- GV: Nhắc lại đặc điểm của thể loại này??PTBĐ - Thể loại: Tuỳ bút. 557

- Hình ảnh so sánh, sử ngữ 558


- GV: Ghi nhận thứ hai thuộc về thiên nhiên, khí => khẳng định sức sống, hậu đặc biệt của SG. Đó là những nét nào?

nét trẻ trung của Sài Gòn.

- GV: BPNT sử dụng trong đoạn văn và tác dụng - Điệp cấu trúc câu -> sự của nó?

phong phú đa dạng của

?Cảm nhận chung của em về SG qua sự giới thiệu thiên nhiên, khí hậu Sài của tác giả?

Gòn.

+ NT: điệp cấu trúc câu-> nhấn mạnh sự phong phú, đa dạng của thiên nhiên, khí hậu SG. ?Cảm nhận chung của em về SG qua sự giới thiệu của tác giả? - Là thành phố trẻ sôi động, với những con người

- GV: Ở đây tác giả đã miêu tả và bình luận một - Là thành phố trẻ sôi cách cụ thể và tự tin. Theo em do đâu tác giả có thể động,

-> đa dạng, phong phú.

với

những

con

chân thành, cởi mở, tự tin và anh dũng, là vùng đất ưu đãi con người.

viết như thế?

người chân thành, cởi mở,

- Tác giả đã gắn bó lâu năm bằng tình yêu tha thiết

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

tự tin và anh dũng, là vùng

với SG.

+ Học sinh suy nghĩ tìm ra câu trả lời

đất ưu đãi con người.

- Bước 4: Kết luận, nhận định:

- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

+ GV nhận xét thái độ và kết quả làm việc của HS,

- HS trả lời. GV nhận xét, bổ sung

chuẩn đáp án.

- Sài Gòn: - trẻ hoài như … thay da đổi thịt.

- GV bình: so sánh Sài Gòn như cây tơ đang độ

+ Tạo hình ảnh bằng:

nõn nà…để khẳng định thành phố cũng "xuân

- So sánh: SG trẻ như…

chán". Cách so sánh độc đáo, đa dạng, bất ngờ tô

- Tính từ: nõn nà-> mới mẻ.

đậm nét trẻ trung của thành phố trẻ.

- Thành ngữ: thay da đổi thịt.

- GV bình: chính từ tình yêu ấy mà tác giả đã cảm

-> Thể hiện một cách gợi cảm sức sống của một đô

nhận được những vẻ đẹp và nét riêng của TP. Thậm

thị trẻ

chí cả những điều tưởng chừng không mấy dễ chịu

+ Thiên nhiên, khí hậu:

như sự "trái chứng" thay đổi đột ngột của thời tiết,

- Hiện tượng thời tiết: nắng sớm ngọt ngào, gió

những cơn mưa nhiệt đới, sự ồn ào sôi động…với

lộng buổi chiều, mưa bất chợt, mau dứt.

tác giả cũng trở thành cái đáng yêu, đáng nhớ.

- Thời tiết thay đổi đột ngột, mau chóng: trời oi

- GV chuyển ý: người SG, đó chính là cái cơ bản

nồng…

nhất tạo nên sức sống và nét đẹp riêng của thành

+ Không khí, nhịp điệu sống:

phố SG.

- đêm: thưa thớt tiếng ồn.

NV2

3.2. Tình yêu đối với con

- giờ cao điểm: náo động, ồn ào

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

người

- sáng: im lặng, k/ khí mát dịu, thanh sạch.

- GV: Đặc điểm của cư dân SG được nhận xét ntn?

- Cư dân hội tụ từ các

559

560


- GV: Phẩm chất của người SG được khái quát miền về. trong nhận xét nào của tác giả?

các vẻ đẹp truyền thống đó.

- Phong cách người SG.

- Vì vẻ đẹp truyền thống là giá trị bền vững, mang

- GV: Vẻ đẹp của người SG được nói tới ở đây là + Chân tình, bộc trực.

bản sắc riêng.

vẻ đẹp truyền thống. Tại sao tác giả lại tìm kiếm + Tuân thủ các nghi lễ

- Tác giả là người coi trọng các giá trị truyền thống

các vẻ đẹp truyền thống đó.

ứng xử nhưng không màu

- GV: Từ những nét biểu hiện riêng đã làm thành mè, không mặc cảm tự ti.

và muốn tác động tới bạn đọc quan niệm này - Người SG anh dũng, bất khuất trong chiến đấu.

vẻ đẹp chung nào của người SG?

+ Anh dũng, bất khuất

- Ngôn ngữ đậm đà màu sắc Nam Bộ

- GV: Nhận xét về ngôn ngữ của đoạn văn?

trong chiến đấu.

- Mong mọi người hãy đến, hãy yêu Sài Gòn.

- GV: Yêu SG, tác giả cảm thấy thương mến bao - Ngôn ngữ đậm đà màu

- Bước 4: Kết luận, nhận định:

nhiêu cũng không thấy uổng công hoài của. Từ đó sắc Nam Bộ

+ GV nhận xét thái độ và kết quả làm việc của HS,

em hiểu tình cảm của tác giả dành cho SG là tình => Yêu Sài Gòn hết lòng,

chuẩn đáp án.

cảm ntn?

muốn góp sức mình cho

Hoạt động 4: Hướng dẫn tổng kết

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

Sài Gòn.

a) Mục tiêu: Học sinh biết cách tổng kết văn bản

+ Học sinh suy nghĩ tìm ra câu trả lời

b) Nội dung: HS vận dụng sgk, kiến thức GV cung cấp để thực hiện nhiệm vụ,

- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

trả lời ra giấy nháp.

- HS trả lời. GV nhận xét, bổ sung

c) Sản phẩm: Đáp án của HS

- Đặc điểm cư dân: không có người Bắc, người

d) Tổ chức thực hiện:

Trung, người Nam, chỉ có người SG-> sự hoà hợp.

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

- Phẩm chất người SG: chân thành, bộc trực, cởi

- GV: Bài văn đem lại cho em những hiểu biết mới 4.1. Nghệ thuật

mở, tự nhiên, tốt bụng

mẻ nào về cuộc sống và con người SG?Theo em - Lối viết nhiệt tình, có

- GV: Vẻ đẹp của người SG bộc lộ tập trung ở vẻ

sức truyền cảm của bài văn này do đâu?

chỗ hóm hỉnh, trẻ trung.

đẹp của các cô gái. Những nét đẹp nào được nói

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

4.2 Nội dung - ý nghĩa

tới.

+ Học sinh suy nghĩ tìm ra câu trả lời

- Tình yêu tha thiết , bền

+ Nét đẹp riêng: các cô gái:

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

chặt của tác gỉa đối với

- Trang phục: giản dị đặc sắc.

+ HS trình bày miệng, HS khác nhận xét đánh giá.

SG

- Dáng vẻ khoẻ khoắn, tươi vui, nhiệt tình.

Bước 4: Kết luận, nhận định:

4.3. Ghi nhớ SGK/173

- Xã giao: lễ độ, ý tứ

+ GV nhận xét thái độ và kết quả làm việc của HS,

- GV: Vẻ đẹp của người SG được nói tới ở đây là

chuẩn đáp án.

vẻ đẹp truyền thống. Tại sao tác giả lại tìm kiếm

- HS ghi nhớ. 561

4. Tổng kết

562


C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

Viết bài văn ngắn nêu rõ những nét độc đáo riêng ở

a) Mục tiêu: Hs hoàn thiện kiến thức vừa chiếm lĩnh được; rèn luyện kĩ năng áp

quê hương em hoặc ở địa phương mà em từng gắn

dụng kiến thức mới để giải quyết các tình huống/vấn đề trong học tập.

bó.

b) Nội dung: GV giao nhiệm vụ cho HS trả lời các câu hỏi

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

c) Sản phẩm: Trả lời các câu hỏi của GV

+ Học sinh thảo luận, suy nghĩ tìm ra câu trả lời và

d) Tổ chức thực hiện:

ghi ra giấy nháp.

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

Đọc đoạn" Tôi yêu Sài Gòn da diết...còn nhiều cây

HS khác nhận xét đánh giá.

xanh che chở" và thực hiện những yêu cầu dưới đây

-Bước 4: Kết luận, nhận định:

1.

Giáo viên nhận xét, đánh giá

Đoạn văn sử dụng nhiều từ ngữ miêu

ta trạng thái. Em hãy chỉ ra các tù nữ đó và nhận

* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

xét về cách cảm nhận của tác giả đối với thiên

*Đối với bài cũ

nhiên và không gian sống của SG?

- Tự tìm hiểu thêm về các đặc điểm thiên nhiên, cuộc sống, kiến trúc, phong

Em có nhận xét gì về biện pháp tu từ được sử dụng

cách con người của 3 thành phố tiêu biểu cho 3miền: Sài Gòn, Huế, Hà Nội.

ở đoạn văn này?

- Viết bài văn ngắn nêu rõ những nét độc đáo riêng ở quê hương em hoặc ở địa

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

phương mà em từng gắn bó.

+ Học sinh thảo luận, suy nghĩ tìm ra câu trả lời và

*Đối với bài mới

ghi ra giấy nháp.

- Chuẩn bị: Trả bài Tập làm văn số 3, bài kiểm tra Văn.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

+ Lập dàn ý cho bài bài viết số 3. Tiết: 62, 63

HS khác nhận xét đánh giá. -Bước 4: Kết luận, nhận định:

ÔN TẬP TIẾNG VIỆT

Giáo viên nhận xét, đánh giá

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

Sau bài học, HS có khả năng:

a) Mục tiêu: HS phát hiện các tình huống thực tiễn và vận dụng được các kiến

1. Kiến thức

thức, kĩ năng trong cuộc sống tương tự tình huống/vấn đề đã học.

- Nắm được các đơn vị kiến thức trọng tâm: Từ ghép, từ láy, từ Hán Việt, đại từ,

b) Nội dung: GV tổ chức cho HS làm các bài tập

quan hệ từ, từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa, từ đồng âm, thành ngữ, điệp ngữ...

c) Sản phẩm: Đáp án của HS

- Nhận biết và hiểu tác dụng của các đơn vị kiến thức trong tình huống cụ thể.

d) Tổ chức thực hiện:

2. Định hướng phát triển năng lực

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy ngôn ngữ. 563

564


- Năng lực viết sáng tạo.

- GV yêu cầu các nhóm trưng bày sản phẩm 1. Từ phức

- Giao tiếp, phản hồi, lắng nghe tích cực.

đã chuẩn bị.

3. Phẩm chất:

- GV: Yêu cầu HS chữa bài, lưu làm tài liệu 3. Từ loại

- HS biết yêu cuộc sống tốt đẹp hiện nay và có ý thức phấn đấu học tập tốt để trở

ôn tập.

thành người chủ tương lai của đất nước.

- Nhóm 1 cử đại diện báo cáo sản phẩm.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

2. Đại từ

- GV: Gọi HS nhóm khác lấy VD -> nhận

- Giáo viên:

xét.

+ Nghiên cứu SGK, SBT, SGV, chuẩn kiến thức kĩ năng, tư liệu tham khảo.

- Nhóm 2 cử đại diện báo cáo.

+ Chuẩn bị kế hoạch dạy học, thiết bị, phương tiện dạy học.

- GV: Gọi HS nhóm khác lấy ví dụ -> nhận

- Học sinh:

xét.

+ Đọc kĩ SGK, tài liệu liên quan.

G

+ Soạn bài theo hệ thống câu hỏi SGK.

Nhóm 3 cử đại diện báo cáo.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

Từ

A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU

loại Quan hệ từ

Danh từ

Động từ

Tính từ

a) Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho hs tìm hiểu bài b) Nội dung: Thực hiện yêu cầu GV đưa ra

- Biểu thị các -

c) Sản phẩm: HS trình bày được đúng yêu cầu cảu giáo viên .

Ý nghĩa

d) Tổ chức thực hiện:

chương trình và 1 tiết trong tự chọn bám sát nên chương trình trên lớp tập trung Chức năng

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Hướng dẫn HS ôn tập kiến thức. a) Mục tiêu: Học sinh ôn tập kiến thức. b) Nội dung: HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên . c) Sản phẩm: Nắm rõ những kiến thức cần ôn tập d) Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

hữu,

so hiện

điểm,

tượng thái của sự tính chất của

sánh, nhân quả khái niệm

- GV lưu ý HS: Phần ôn tập Tiếng Việt được thực hiện 1 tiết trong phân phối vào từ loại, còn phần tự chọn sẽ tập trung vào cụm từ.

thị - Chỉ hành - Biểu thị

quan hệ như: người, sự vật, động, trạng đặc sở

- GV nêu mục tiêu bài dạy.

Biểu

vật

sự

vật,

giữa các bộ

hđộng, trạng

phận của câu

thái.

- Liên kết các -

Làm

chủ - Vị ngữ

từ, cụm từ, các ngữ trong câu

- Chủ

thành

ngữ mất khả

phần - Làm VN

câu, các câu,

năng kết

các đoạn trong

hợp với: đã,

một văn bản.

đang, sẽ..

- Vị ngữ - Chủ ngữ

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

I. Ôn tập kiến thức.

+ Học sinh suy nghĩ tìm ra câu trả lời 565

566


- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

+ Cô ( cô độc ) – Một mình, lẻ loi.

+ Tam ( tam quốc) ba.

+ HS trình bày miệng, HS khác nhận xét đánh giá.

+ Cư ( cư trú) – ở

+ Tâm ( yên tâm) lòng.

- Bước 4: Kết luận, nhận định:

+ Dạ ( dạ hương, dạ hội) - đêm.

+ Thảo ( thảo nguyên) cỏ.

+ GV nhận xét thái độ và kết quả làm việc của HS, chuẩn đáp án.

+ Đại ( đại lộ, đại thăng) – to, lớn.

+ Thiên ( thiên niên kỉ) nghìn

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

+ Điền ( điền chủ, công điền) – ruộng.

+ Thiết ( thiết giáp) sắt, thép.

a) Mục tiêu: Hs hoàn thiện kiến thức vừa chiếm lĩnh được; rèn luyện kĩ năng áp

+ Hà ( sơn hà) – sông

+ Thôn ( thôn, xã) làng, xóm.

dụng kiến thức mới để giải quyết các tình huống/vấn đề trong học tập.

+ Hậu ( hậu vệ ) – sau

+ Thư ( thư viện ) sách

b) Nội dung: GV giao nhiệm vụ cho HS trả lời các câu hỏi

+ Hồi ( hồi hương) – về, trở lại.

+ Tiền ( tiền đạo) trước.

c) Sản phẩm: Trả lời các câu hỏi của GV

+ Hữu ( hữu ích) – có.

+ Tiểu ( tiểu đội ) nhỏ

d) Tổ chức thực hiện:

+ Lực (nhân lực) – sức.

+ Tiếu ( tiếu lâm) cười.

Bài tập 1. Trong những từ sau, từ nào là từ II. Luyện tập (bổ trợ).

+ Mộc ( thảo mộc) cây

+ Vấn ( vấn đạp) hỏi.

* Yêu cầu HS hoàn thành phiếu học tập

Bài tập 4

trong 5’

Tham khảo:

ghép, từ nào là từ láy? (bảng phụ)

Bài tập 1

Ngặt nghèo, nho nhỏ, giam giữ, gật gù, - Từ ghép: Ngặt nghẽo, giam giữ, bó buộc, lạnh lùng, bọt bèo, xa xôi, cỏ cây, bọt bèo, cỏ cây, đưa đón, nhường

? Viết một đoạn văn ngắn trong đó có sử

đưa đón, nhờng nhịn, rơi rụng, mong nhịn, rơi rụng, mong muốn, bó

dụng điệp ngữ ?

hiu khẽ lay động những bông hoa

muốn, lấp lánh.

buộc.

Hoàn thành phiếu, nộp.

mới nở. Những giọt sương sớm

- HS làm việc cá nhân => HS khác nhận xét.

- Từ láy: Nho nhỏ, gật gù, lạnh

Chữa 2 phiếu, các phiếu khác trả sau.

còn đọng lại trên lá cây, ngọn cỏ.

- Thống nhất, đưa ra đap án.

lùng, xa xôi, lấp lánh.

Lối rẽ vào vườn được nội trồng

Bài tập 2

Bài tập 2

hai hàng hoa tươi như hân hoan

Buổi sáng nắng dịu, gió hiu

Tìm thành ngữ Thuần Việt đồng nghĩa với - Trăm trận trăm thắng.

chào đón em. Hoa phủ tràn ngập,

mỗi thành ngữ Hán Việt sau:

- Nửa tin nửa ngờ.

hoa muôn hình muôn vẻ, hoa tầng

- Bách chiến bách thắng.

- Cành vàng lá ngọc.

tầng lớp lớp như một đám lửa rực

- Bán tín bán nghi.

- Miệng nam mô bụng một bồ

sáng trong không gian. Đặc biệt

- Kim chi ngọc diệp.

giao găm.

mỗi loài hoa đều có một hương thơm và màu sắc quyến rũ riêng.

- Khẩu phật tâm xà. - GV: Yêu cầu HS làm bài tập 3 SGK/ 184.

Bài tập 3

Hoa hướng dương vàng rực như

- HS Trình bày.

Nguyệt ( nguyệt thực) trăng.

ông mặt trời bé bé xinh xinh. Hoa

+ Bạch ( bạch cầu) – Trắng.

+ Nhật ( nhật kí) ngày.

hồng kiều diễm như nàng công

+ Bán ( bán thân) – Một nửa.

+ Quốc ( quốc ca) nước

chúa kiêu hãnh giữa làn gió mát. 567

568


Những bông hoa cúc vàng vây quanh khóm hồng càng làm cho khu vườn thêm rực rỡ… D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a) Mục tiêu: HS phát hiện các tình huống thực tiễn và vận dụng được các kiến thức, kĩ năng trong cuộc sống tương tự tình huống/vấn đề đã học. b) Nội dung: GV tổ chức cho HS làm các bài tập c) Sản phẩm: Đáp án của HS d) Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: - GV nêu yêu cầu: Tìm một số từ đồng nghĩa và một số từ trái nghĩa với mỗi từ: Bé ( về mặt kích thước, khối lượng), thắng, chăm chỉ. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: + Học sinh suy nghĩ tìm ra câu trả lời - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: + HS trình bày miệng, HS khác nhận xét đánh giá. - Bước 4: Kết luận, nhận định: + GV nhận xét thái độ và kết quả làm việc của HS, chuẩn đáp án. I.

* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ - Học bài cũ, trả lời câu hỏi SGK.

MỤC TIÊU BÀI HỌC

- Hoàn thành câu hỏi phần vận dụng.

1. Kiến thức

- Chuẩn bị bài mới

- Giúp HS tiếp tục củng cố các kiến thức về văn biểu cảm. Thấy được năng lực

Tiết:64

làm bài văn biểu cảm về con người thể hiện qua những ưu điểm và nhược điểm của bài viết. 2. Định hướng phát triển năng lực

TRẢ BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 3, BÀI KIỂM TRA VĂN 569

570


- Tự nhận thức: biết tự uốn nắn, sửa chữa những câu chữ chưa phù hợp để cho

Nhận xét chung

1. Đề bài: có tệp đính kèm

khả năng viết văn ngày càng hoàn thiện.

- GV: nhận xét bài viết

2. Nội dung đề: có tệp đính kèm

- Giao tiếp: trao đổi, trình bày suy nghĩ/kinh nghiệm của bản thân về cách viết

*Ưu điểm

văn biểu cảm.

- Đã nêu được đặc điểm của sự vật

3. Phẩm chất:

- Bố cục đầy đủ, rõ ràng.

- HS biết yêu cuộc sống tốt đẹp hiện nay và có ý thức phấn đấu học tập tốt để trở

- Biết kết hợp yếu tố biểu cảm, miêu tả

thành người chủ tương lai của đất nước.

- Nhiều em biết vận dụng liên kết và mạch

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

lạc trong quá trình tạo lập văn bản.

1. Đối với giáo viên: Chấm bài, thống kê lỗi, điểm, máy tính, máy chiếu

- Một số bài cảm xúc, ý nghĩa.

2. Học sinh: Ôn tập vă biểu cảm lập dàn ý cho đề văn đã viết.

*Nhược điểm

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

- Nhiều HS chưa tách đoạn hợp lí

A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU

- Một số HS trình tự kể lộn xộn

a) Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho hs tìm hiểu bài

- Diễn đạt lủng củng, mắc lỗi dùng từ, lỗi

b) Nội dung: Thực hiện yêu cầu GV đưa ra

diễn đạt chưa lưu loát

c) Sản phẩm: HS trình bày được đúng yêu cầu cảu giáo viên .

- Còn sai lỗi chính tả: l/n, r/gi/d, ch/tr...

d) Tổ chức thực hiện:

Nhận xét chung

II. Nhận xét chung

Để nhận thấy được những ưu, nhược điểm của bản thân mình trong bài viết số 3,

- GV: nhận xét bài viết

*Ưu điểm

bài kiểm tra Văn và để phát huy và sửa chữa ở những bài làm sau, chúng ta cùng

*Ưu điểm

*Nhược điểm

vào tiết trả bài hôm nay

- Kỉ niệm sâu sắc, đáng nhớ

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

- Bố cục đầy đủ, rõ ràng.

Hoạt động của thầy và trò

Sản phẩm dự kiến

- Biết kết hợp yếu tố biểu cảm, miêu tả

Hoạt động 1: TRẢ BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 3

- Nhiều em biết vận dụng liên kết và mạch

a) Mục tiêu: Học sinh nhận bài kiểm tra và tự rút kinh nghiệm

lạc trong quá trình tạo lập văn bản.

b) Nội dung: HS nhận bài kiểm tra và rút kinh nghiệm .

- Một số bài cảm xúc, ý nghĩa.

c) Sản phẩm: HS nhận bài kiểm tra và rút kinh nghiệm

*Nhược điểm

d) Tổ chức thực hiện:

- Nhiều HS chưa tách đoạn hợp lí

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

A. TRẢ BÀI TẬP LÀM VĂN

- Một số HS trình tự kể lộn xộn

- GV: chiếu đề lên.

SỐ 3

- Diễn đạt lủng củng, mắc lỗi dùng từ, lỗi

- HS đọc lại đề bài

I. Đề kiểm tra

diễn đạt chưa lưu loát 571

572


- Sai nhiều lỗi chính tả

- Hình thức: Sạch đẹp, rõ ràng,

- GV: trả bài cho HS, yêu cầu học sinh III. Trả bài cho học sinh

khoa học

xem lại bài viết của mình.

Đọc bài văn, đoạn văn tiêu biểu:

V. Đọc bài văn, đoạn văn tiêu

HS trao đổi bài cho nhau để nhận xét

- GV: đọc một số bài làm tốt

biểu:

Chữa lỗi

IV. Chữa lỗi

Hoạt động 2. Bài kiểm tra Văn

- GV: chọn lỗi tiêu biểu HS hay mắc phải 1. Lỗi chính tả

a) Mục tiêu: Học sinh nhận lại bài kiểm tra và tú kinh nghiệm

để sửa cho HS.

*Chữa lại

b) Nội dung: HS thực hiện nhiệm vụ.

* Lỗi chính tả

- làm nụng

c) Sản phẩm: Nhận bài và sửa lỗi rút kinh nghiệm

* Lỗi dùng từ

- bấy lâu

d) Tổ chức thực hiện

* Lỗi diễn đạt

- sung sướng

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- già rồi

- GV: Bài kiểm tra bao gồm những đơn vị I. Đề kiểm tra

- yêu chiều

kiến thức nào?

- quê ngoại, lấp lánh

- GV: yêu cầu HS dựa vào những kiến thức 2. Nội dung đề: có tệp đính kèm

- giọt sương, bầu trời

đã học để chữa từng câu hỏi.

2. Lỗi dùng từ

- GV: tổng hợp và nhận xét ưu, nhược điểm 1. Ưu điểm

+ Mắt mẹ thâm quầng

của bài kiểm tra.

+ Răng trắng bóng

- Có một số em chăm học, nắm chắc kiến III. Trả bài

+ Đảm nhiệm

thức, vận dung tốt.

3. Lỗi diễn đạt

- Khả năng vận dụng lí thuyết làm bài tập 1. Lỗi chính tả

- Trong gia đình, mẹ em được

của nhiều HS còn hạn chế.

2. Lỗi dùng từ

tất cả mọi người đều yêu quý.

- Câu 3: đa số HS không làm được.

3. Lỗi diễn đạt

- Chúng ta sinh ra và lớn lên

- GV: trả bài cho HS

d. Phương pháp làm bài

dưới sự chăm sóc yêu thương

- GV: Chọn lỗi tiêu biểu HS hay mắc phải: - Nội dung: Cần phải đầy đủ và

của cha và mẹ. Thế nhưng bao

lỗi chính tả, diễn đạt để sửa cho HS.

giờ mẹ cũng là người vất vả vì

- Sửa 1 số từ sai chính tả, y/c HS viết lại cho - Hình thức: Sạch đẹp, rõ ràng,

con cái hơn cả.

đúng.

d. Phương pháp làm bài

- GV: y/c HS tự chữa lỗi trong bài.

- Nội dung: Cần phải đầy đủ và

- Đọc ĐV, bài văn tiêu biểu.

chính xác.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 573

B. BÀI KIỂM TRA VĂN 1. Đề bài: có tệp đính kèm II. Nhận xét chung 2. Nhược điểm IV. Chữa lỗi

chính xác. khoa học

574


Văn bản:

- HS tự rút kinh nghiệm.

ÔN TẬP TÁC PHẨM TRỮ TÌNH

- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: HS khác nhận xét đánh giá.

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC

- Bước 4: Kết luận, nhận định:

Sau bài học, HS có khả năng:

- GV: Công bố kết quả bài viết.

1. Kiến thức

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

- Nắm được khái niệm tác phẩm trữ tình, thơ trữ tình.

a) Mục tiêu: Hs hoàn thiện kiến thức vừa chiếm lĩnh được; rèn luyện kĩ năng

- Hiểu được một số đặc điểm chủ yếu của thơ trữ tình.

áp dụng kiến thức mới để giải quyết các tình huống/vấn đề trong học tập.

- Phát hiện được một số thể thơ đã học.

b) Nội dung: GV giao nhiệm vụ cho HS trả lời các câu hỏi

- Thấy được giá trị nội dung, nghệ thuật của một số tác phẩm trữ tình đã học.

c) Sản phẩm: Trả lời các câu hỏi của GV

2. Định hướng phát triển năng lực

d) Tổ chức thực hiện: Nhắc học sinh mượn bài nhau để tham khảo.

- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy ngôn ngữ. - Năng lực viết sáng tạo. - Năng lực giao tiếp.

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a) Mục tiêu: HS phát hiện các tình huống thực tiễn và vận dụng được các kiến

3. Phẩm chất: - Yêu quý trân trọng những kinh nghiệm cha ông để lại.

thức, kĩ năng trong cuộc sống tương tự tình huống/vấn đề đã học.

- Vận dụng vào đời sống thực tế những kinh nghiệm hay phù hợp.

b) Nội dung: GV tổ chức cho HS làm các bài tập

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

c) Sản phẩm: Đáp án của HS

- Giáo viên:

d) Tổ chức thực hiện: - Tự chữa lỗi nội dung bài cho hoàn chỉnh, rút kinh nghiệm cho bài viết của bản

+ Nghiên cứu SGK, SBT, SGV, chuẩn kiến thức kĩ năng, tư liệu tham khảo. + Chuẩn bị kế hoạch dạy học, thiết bị, phương tiện dạy học.

thân.

- Học sinh:

* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

+ Đọc kĩ SGK, tài liệu liên quan.

*Đối với bài cũ - Tự chữa lỗi nội dung bài cho hoàn chỉnh, rút kinh nghiệm cho bài viết của bản

+ Soạn bài theo hệ thống câu hỏi SGK. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

thân.

A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU

*Đối với bài mới - Tự chữa lỗi nội dung bài cho hoàn chỉnh, rút kinh nghiệm cho bài viết của bản

a) Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho hs tìm hiểu bài b) Nội dung: Thực hiện yêu cầu GV đưa ra

Ngày soạn:

c) Sản phẩm: HS trình bày được đúng yêu cầu cảu giáo viên .

Ngày dạy:

d) Tổ chức thực hiện:

Tiết:65, 66

- GV: Khi phân tích thơ trữ tình cần lưu ý điều gì ? 575

576


HS: Khi phân tích thơ trữ tình không được thoát li văn bản song không chỉ dừng

- GV: So sánh những điểm giống nhau, khác nhau giữa :

lại ở bề mặt của ngôn từ mà còn sử dụng thêm kiến thức ngoài văn bản.

+ Thất ngôn tứ tuyệt và thất ngôn bát cú.

- GV: Ca dao và thơ khác nhau và có điểm chung là gì? ( tác giả là cá nhân: thơ

+ Lục bát và song thất lục bát.

; là tập thể: ca dao. Tình cảm cá nhân tiêu biểu trong thơ nâng lên thành cảm xúc

+ Thất ngôn tứ tuyệt và ngũ ngôn tứ tuyệt.

chung của cuả cộng đồng. VD thơ của Nguyễn Du, Hồ Chí Minh, Tố Hữu…)

+ Lục bát và lục bát biến thể.

- GV: Tình cảm trong thơ được biểu hiện theo những cách nào? Muốn hiểu

+ Các loại biến thể của thơ lục bát.

đúng, hiểu sâu một văn bản, một tác phẩm trữ tình, người đọc, HS phải làm

- GV: Yêu cầu HS đọc Bài tập 4.

gì?

- GV: Thế nào là tác phẩm trữ tình ?

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

- GV: Tác phẩm trữ tình trong chương trình lớp 7 gồm những thể loại nào ?

Hoạt động 1: Hướng dẫn HS củng cố kiến thức về các tác phẩm trữ tình.

Gồm 3 kiểu : ca dao trữ tình, thơ trữ tình, tùy bút trữ tình.

a) Mục tiêu: Học sinh củng cố kiến thức về các tác phẩm trữ tình.

- GV: Nêu đặc điểm chính của từng thể loại trữ tình ?

b) Nội dung: Vận dụng sgk, kiến thức GV cung cấp để thực hiện nhiệm vụ.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

c) Sản phẩm: Nắm rõ kiến thức về các tác phẩm trữ tình.

- HS hoàn thành phiếu, quan sát đáp án và sửa chữa.

d) Tổ chức thực hiện:

- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

HS khác nhận xét đánh giá.

I. Củng cố kiến thức

GV: Yêu cầu HS hoàn thành phiếu học tập. (7

-Trả lời nhanh: Những ý kiến mà em cho là không chính xác : a, e, i, k .

phút)

-Là văn bản biểu hiện tình cảm, cảm xúc của tác giả trước cuộc sống.

Phiếu học tập

-Gồm 3 kiểu : ca dao trữ tình, thơ trữ tình, tùy bút trữ tình.

Tác phẩm

Nội dung

+ Ca dao trữ tình: là loại thơ trữ tình biểu hiện những tình cảm nguyện vọng tha

Thể thơ

Qua đèo Ngang

thiết cảm động của quần chúng nhân dân vốn được lưu hành trong dân gian.

Bài ca Côn Sơn

+ Thơ trữ tình: là loại văn học phù hợp để thể hiện tình cảm, cảm xúc của con

Cảm nghĩ trong đêm

người trước cuộc sống muôn màu muôn vẻ.

thanh tĩnh

+ Tuỳ bút : là loại văn xuôi thiên về biểu hiện tình cảm, cảm xúc của người viết. -Bước 4: Kết luận, nhận định:

Tiếng gà trưa

-GV công bố đáp án (bảng phụ):

Cảnh khuya

Tác phẩm

- GV: Yêu cầu HS trả lời bổ sung : - Trình bày về số câu, số tiếng, kết cấu vần nhịp của thể thơ thất ngôn tứ tuyệt.

Nội dung

Thể thơ

Qua đèo Ngang Nỗi nhớ thương quá khứ đi đôi với Thất ngôn bát cú nỗi buồn cô đơn thầm nặng giữa

Trình bày về số câu, số tiếng, kết cấu vần nhịp của thể thơ thất ngôn bát cú.

núi đèo hoang sơ.

Trình bày về số câu, số tiếng, kết cấu vần nhịp của thể thơ song thất lục bát. 577

578


thức, kĩ năng trong cuộc sống tương tự tình huống/vấn đề đã học.

Bài ca Côn Sơn Nhân cách thanh cao, sự giao hòa Lục bát

b) Nội dung: GV tổ chức cho HS làm các bài tập

tuyệt đối với thiên nhiên. Cảm nghĩ trong Tình cảm quê hương sâu lắng Ngũ ngôn tứ tuyết

c) Sản phẩm: Đáp án của HS

đêm thanh tĩnh

trong khoảnh khắc đêm vắng.

d) Tổ chức thực hiện:

Tiếng gà trưa

Tình cảm gia đình, quê hương qua Ngũ ngôn

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

những kỷ niệm đẹp của tuổi thơ.

Tác dụng của ca dao trữ tình đối với tuổi thơ mỗi

Tình yêu thiên nhiên, lòng yêu Thất ngôn bát cú

người?

nước sâu nặng và phong thái ung

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

dung, lạc quan

+ Học sinh thảo luận, suy nghĩ tìm ra câu trả lời và

Cảnh khuya

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

ghi ra giấy nháp.

a) Mục tiêu: Hs hoàn thiện kiến thức vừa chiếm lĩnh được; rèn luyện kĩ năng áp

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

dụng kiến thức mới để giải quyết các tình huống/vấn đề trong học tập.

HS đứng tại chỗ trình bày miệng, HS khác nhận

b) Nội dung: GV giao nhiệm vụ cho HS trả lời các câu hỏi

xét đánh giá.

c) Sản phẩm: Trả lời các câu hỏi của GV

-Bước 4: Kết luận, nhận định:

d) Tổ chức thực hiện:

Giáo viên nhận xét, đánh giá

- GV: Yêu cầu HS đọc bài tập 5.

II. Luyện tập

4. Hướng dẫn HS về nhà (3’)

- HS: Trình bày => HS khác nhận xét.

Bài tập 5

* Học bài cũ

- GV: Yêu cầu HS đọc bài tập trong phiếu học tập a, ....tập thể và truyền

- Học nắm chắc SẢN PHẨM DỰ KIẾN. Đọc tài liệu tham khảo SGK.

(10’)

- Hoàn thành bài tập SBT.

miệng.

- GV: Viết bài văn biểu cảm ngắn (khoảng 10 câu) b, Thể thơ được ca dao trữ

* Chuẩn bị bài mới: Kiểm tra học kì 1

về một tác phẩm trữ tình em yêu thích.

tình sử dụng nhiều nhất là

- Hoàn thành sơ đồ thống kê về hệ thống từ phức, đại từ, từ loại.

Hoàn thành phiếu HT.

thơ lục bát .

Ngày soạn:

Thu 15 phiếu, chữa trước lớp 4 phiếu, cho điểm.

c, Một số thủ pháp nghệ

Ngày dạy:

thuật của ca dao trữ tình là

Tiết theo PPCT: 67, 68

so sánh, nhân hoá, điệp

KIỂM TRA HỌC KỲ I

ngữ, ẩn dụ, hoán dụ, câu

( Theo lịch thi của Phòng giáo dục và đào tạo Đề thi do Phòng giáo dục và đào tạo ra đề)

hỏi tu từ, các mô típ… D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a) Mục tiêu: HS phát hiện các tình huống thực tiễn và vận dụng được các kiến 579

580


Turn static files into dynamic content formats.

Create a flipbook