Skip to main content

GIÁO ÁN NGỮ VĂN 6 KÌ 2 PHÁT TRIỂN PHẨM CHẤT, NĂNG LỰC SOẠN CHI TIẾT THEO 4 BƯỚC (CV 5512)

Page 1

GIÁO ÁN NGỮ VĂN THEO PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC

vectorstock.com/10212100

Ths Nguyễn Thanh Tú eBook Collection

GIÁO ÁN NGỮ VĂN 6 KÌ 2 PHÁT TRIỂN PHẨM CHẤT, NĂNG LỰC SOẠN CHI TIẾT THEO 4 BƯỚC (CV 5512) 2 CỘT (HOẠT ĐỘNG CỦA GV-HS, NỘI DUNG) NĂM HỌC 2020-2021 WORD VERSION | 2021 EDITION ORDER NOW / CHUYỂN GIAO QUA EMAIL TAILIEUCHUANTHAMKHAO@GMAIL.COM

Tài liệu chuẩn tham khảo Phát triển kênh bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đơn vị tài trợ / phát hành / chia sẻ học thuật : Nguyen Thanh Tu Group Hỗ trợ trực tuyến Fb www.facebook.com/DayKemQuyNhon Mobi/Zalo 0905779594


Ngày soạn: Ngày dạy :

Bài: 18 - Tiết: BÀI HỌC ĐƯỜNG ĐỜI ĐẦU TIÊN (Trích Dế mèn phiêu lưu kí ) Tô Hoài I. MỤC TIÊU : 1. Kiến thức: Hiểu được nội dung, ý nghĩa của Bài học đường đời đầu tiên. Thấy được tác dụng của một số biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong đoạn trích . 2. Phẩm chất: Trân trọng danh dự, sức khỏe và cuộc sống riêng tư của người khác. Không đồng tình với cái ác, cái xấu, sẵn sàng bênh vực người yếu thế, thiệt thòi. Không đổ lỗi cho người khác, có ý thức và tìm cách khắc phục hậu quả do mình gây ra. 3. Năng lực - Năng lực chung: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo -Năng lực chuyên biệt: Nhận biết và phân tích được đặc điểm nhân vật qua hình dáng, cử chỉ, hành động, ngôn ngữ. Nhận biết người kể chuyện ngôi thứ nhất. Tóm tắt được văn bản. Nhận biết được điểm giống nhau và khác nhau giữa hai nhân vật, nêu được bài học về cách nghĩ và cách ứng xử của cá nhân do văn bản đã đọc gợi ra. Viết được đoạn văn kể lại trải nghiệm của bản thân. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên:


- Kế hoạch bài học - Học liệu: Đồ dùng dạy học, phiếu học tập, một số tác phẩm tiêu biểu của nhà văn. 2. Học sinh: - Soạn bài. - Dự án tìm hiểu về tác giả, văn bản - Đọc tài liệu vè nhà văn Tô Hoài III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: HOẠT ĐỘNG CỦA GV- HS

SẢN PHẨM DỰ KIẾN

A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU a) Mục tiêu: Tạo tâm thế, kích thích sự tìm tòi khám phá của HS về tác giả, văn bản. b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c. Sản phẩm hoạt động: Trình bày miệng d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV: Cho Hs quan sát chân dung nhà văn Tô Hoài. ? Đây là nhà văn nổi tiếng VN với những tác phẩm viết cho trẻ em. Đó là nhà văn nào? ? Tác phẩm nổi tiếng của VN được dịch ra nhiều thứ tiếng nhất trên thế giới. Cho biết tên tác phẩm đó? - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

+ Đó là nhà văn Tô Hoài + Tác phẩm “DMPLK”


- Học sinh: Nghe câu hỏi và trả lời - Bước 3: Báo cáo thảo luận - Bước 4: Kết luận, nhận định: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá Chốt: Trên thế giới và nước ta có những nhà văn nổi tiếng gắn bó cả cuộc đời viết của mình cho đề tài trẻ em,một trong những đề tài khó khăn và thú vị bậc nhất. Tô hoài là một trong những tác giả như thế. - Truyện đồng thoại đầu tay của Tô Hoài: Dế Mèn phiêu lưu kí (1941). Nhưng Dế Mèn là ai? Chân dung và tính nết nhân vật này như thế nào, bài học cuộc đời đầu tiên mà anh ta nếm trải ra sao? B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Tìm hiểu về tác giả, văn bản. a) Mục tiêu: Giúp HS nắm được những nét cơ bản về tác giả Tô Hoài và văn bản DMPLK. b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: Kết quả của nhóm bằng video (hoặc dự án nhóm), phiếu học tập, câu trả lời của HS. d) Tổ chức thực hiện: NV1: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

I. Giới thiệu chung: 1. Tác giả:


GV giới thiệu, yêu cầu HS trả lời câu hỏi: ? Trình bày dự án nghiên cứu của nhóm về tác giả, - Tên thật Nguyễn Sen văn bản?

(1920- 2014) - Viết văn từ trước cách mạng + Có nhiều tác phẩm viết cho thiếu nhi, là nhà văn của tuổi thơ, thể hiện tình yêu thương, sự trân trọng đối với những nụ mầm tươi mới đang cần được bồi đắp để bước vào đời. + Dế mèn phiêu lưu kí (1941) là tác phẩm đặc sắc nổi tiếng nhất của Tô Hoài viết về loài vật dành cho thiếu nhi( Truyện đồng thoại) + Tác phẩm được dịch ra nhiều thứ tiếng trên thế giới. + Kể về cuộc phiêu lưu đầy sóng gió và lí thú của chàng Dế mèn. + Bài học đường đời đầu tiên thuộc chương I


của tác phẩm, ở chương này Dế mèn tự giới thiệu về mình, đặc biệt kể về một câu chuyện đáng ân hận một bài học đường đời đầu tiên 2. Tác phẩm a/ Xuất xứ, thể loại - Thể loại của tác phẩm là kí nhưng thực chất vẫn là một truyện "Tiểu thuyết đồng thoại" một sáng tác chủ yếu là tưởng tượng và nhân hoá - Đây là tác phẩm văn học hiện đại lại nhiều lần nhất được chuyển thể thành phim hoạt hình, múa rối được khán giả, độc giả nước ngoài hết sức hâm mộ b/ Đọc-Tìm hiểu chú thích. - Đoạn: Dế Mèn tự tả chân dung mình đọc với giọng hào hứng, kiêu hãnh, to, vang, chú nhấn


giọng

ở các tính từ,

động từ miêu tả. - Đoạn trêu chị Cốc: + Giọng Dế Mèn trịch thượng khó chịu. + Giọng Dế choắt yếu ớt, rên rẩm. + Giọng chị Cốc đáo để, tức giận. - Đoạn Dế Mèn hối hận đọc giọng chậm, buồn, sâu lắng và có phần bị thương. - Gv gọi 2 HS đọc, mỗi em một đoạn. - Gv nhận xét, sửa chữa cách đọc của HS. GV hướng dẫn HS tự đọc phần giải thích nghĩa các từ khó trong SGK.

- Bố cục : + Phần 1: Từ đầu đến "Đứng đầu thiên hạ rồi"


⇒ Miêu tả hình dáng, tính cách của Dế Mèn. + Phần 2: Còn lại ⇒ Kể về bài học đường đời đầu tiên của Dế Mèn.

* Hoạt động nhóm cặp đôi ? Văn bản có thể chia làm mấy phần? Nội dung của từng phần?

3 sự việc chính: + Dế Mèn coi thường Dế Choắt + Dế Mèn trêu chị Cốc dẫn đến cái chết của Dế Choắt. + Sự ân hận của Dế Mèn. - Sự việc: Dế Mèn trêu

? Kể những sự việc chính trong văn bản. Theo em, sv nào là quan trọng nhất? ? Nhận xét lời kể, ngôi kể trong vb?

chị Cốc dẫn đến cái chết của Dế Choắt là sự việc quan trọng nhất. - Truyện được kể bằng lời của nhân vật Dế Mèn,

- Bước 2 : Thực hiện nhiệm vụ: - HS: Hđ nhóm cặp đôi, thống nhất ý kiến. - HS: trao đổi lại, thống nhất sản phẩm, trình bày các thông tin về tác giả Tô Hoài, hoàn cảnh ra đời của văn bản, có tranh minh họa

kể theo ngôi thứ nhất.


- GV: Quan sát, hỗ trợ Bước 3 : Báo cáo kết quả: HS lên bảng trình bày kết quả chuẩn bị của nhóm, các nhóm khác nghe. Bước 4 : Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá, chốt Hoạt động 2: Tìm hiểu văn bản

II. Tìm hiểu văn bản:

a) Mục tiêu: Giúp HS cảm nhận được bức chân dung 1. Bức chân dung tự tự họa của nhân vật Dế Mèn.

hoạ của Dế Mèn:

b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: phiếu học tập, trả lời miệng. d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: - HS đọc đoạn 1 và trả lời các câu hỏi:

* Ngoại hình:

+ Hình dáng, hành động của Dế Mèn được nhà văn + Là chàng Dế thanh khắc họa qua những chi tiết nào? niên cường tráng, rất + Cách miêu tả ấy giúp em hình dung hình ảnh Dế khoẻ, tự tin, yêu đời và Mèn như thế nào?

rất đẹp trai.

+ Qua các chi tiết vừa tìm, em có nhận xét gì về từ + Vừa tả ngoại hình ngữ, trình tự và cách miêu tả của tg?

chung vừa làm nổi bật

HP : ? Dế Mèn lấy làm "hãnh diện với bà con về vẻ các chi tiết quan trọng đẹp của mình". Theo em Dế Mèn có quyền hãnh diện của đối tượng, vừa miêu như thế không?

tả ngoại hình vừa diễn tả cử chỉ hành động của


- Bước 2 : Thực hiện nhiệm vụ:

đối tượng.

- HS: đọc sgk, hđ cá nhân, trao đổi trong nhóm bàn + 1 loạt tt tạo thành 1 hệ thống nhất kết quả.

thống:

- GV: Quan sát, lựa chọn sản phẩm tốt nhất.

mẫm bóng, cứng, nhọn

cường

tráng,

hoắt, hủn hoẳn, dài, giòn giã,

nâu,

bóng,

to,

bướng,

đen

nhánh,

ngoàm

ngoạp,

cong,

hùng dũng, trịnh trọng, khoan thai,… * Hành động : + Quá kiêu căng, hợm hĩnh, không tự biết mình. + Trình tự miêu tả: từng bộ phận của cơ thể, gắn liền miêu tả hình dáng với hành động khiến - Bước 3 : Báo cáo thảo luận: HS lên bảng trình bày kết quả chuẩn bị của nhóm, các nhóm khác nghe. - Bước 4 : Kết luận, nhận định : Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá ->Giáo viên chốt kiến thức ? Em hãy nhận xét về những nét đẹp và chưa đẹp trong hình dáng và tính tình của Dế Mèn? * GV bình: đây là đoạn văn đặc sắc, độc đáo về nghệ

hình ảnh Dế Mèn hiện lên mỗi lúc một rõ nét


thuật miêu tả vật. Bằng cách nhân hoá cao độ, dùng nhiều tính từ, động từ từ láy, so sánh rất chọn lọc và chính xác, Tô Hoài đã để cho Dế Mèn tự tạo bức chân dung của mình vô cùng sống động không phải là một con Dế Mèn mà là một chàng Dế cụ thể.

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục đích: Vận dụng hiểu biết về phần 1 của vb để làm bài tập. b) Nội dung: HS viết đv c. Yêu cầu sản phẩm: Câu trả lời của HS; vở ghi. d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: + GV giới thiệu, yêu cầu HS trả lời câu hỏi: + Viết một đv trình bày cảm nhận của em về hình ảnh Dế Mèn - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: + Nghe và làm bt + GV hướng dẫn HS về nhà làm. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a) Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học áp dụng vào cuộc sống thực tiễn. b) Nội dung: HS vận dụng kiến thức đã học về văn bản để trả lời câu hỏi của GV.


c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV giới thiệu, yêu cầu HS trả lời câu hỏi: - Trong vai Mèn hãy kể lại đoạn 1 . - Dế Mèn hiện lên như thế nào qua lời kể của bạn? - Bước 2. HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ. + Nghe yêu cầu. + Trình bày cá nhân * HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ - Học bài cũ, trả lời câu hỏi SGK. - Hoàn thành câu hỏi phần vận dụng. - Chuẩn bị bài mới


Ngày soạn: Ngày dạy.

Bài:18 - Tiết: 74 : BÀI HỌC ĐƯỜNG ĐỜI ĐẦU TIÊN(Tiếp) (Trích Dế mèn phiêu lưu kí ) Tô Hoài I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: Hiểu được nội dung, ý nghĩa của Bài học đường đời đầu tiên. Thấy được tác dụng của một số biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong đoạn trích . 2.Phẩm chất: Trân trọng danh dự, sức khỏe và cuộc sống riêng tư của người khác. Không đồng tình với cái ác, cái xấu, sẵn sàng bênh vực người yếu thế, thiệt thòi. Không đổ lỗi cho người khác, có ý thức và tìm cách khắc phục hậu quả do mình gây ra. 3. Năng lực - Năng lực chung: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo -Năng lực chuyên biệt: Nhận biết và phân tích được đặc điểm nhân vật qua hình dáng, cử chỉ, hành động, ngôn ngữ. Nhận biết người kể chuyện ngôi thứ nhất. Tóm tắt được văn bản. Nhận biết được điểm giống nhau và khác nhau giữa hai nhân vật, nêu được bài học về cách nghĩ và cách ứng xử của cá nhân do văn bản đã đọc gợi ra. Viết được đoạn văn kể lại trải nghiệm của bản thân. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1.Giáo viên:


- Kế hoạch bài học - Học liệu: Đồ dùng dạy học, phiếu học tập, một số tác phẩm tiêu biểu của nhà văn. 2.Học sinh: - Soạn bài. - Dự án tìm hiểu về tác giả, văn bản - Đọc tài liệu vè nhà văn Tô Hoài III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: HOẠT DỘNG CỦA GV- HS A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a) Mục tiêu: Tạo tâm thế, kích thích sự tìm tòi khám phá của HS về tác giả, văn bản. b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GVHoạt động cá nhân, cả lớp c) Sản phẩm: Trình bày miệng d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ ?Trong tiết học trước, em thấy những nét tính cách chưa đẹp nào của DM? ? Em thử hình dung, với tính cách đó, DM sẽ có thể làm gì? - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

SẢN PHẨM DỰ KIẾN


- Học sinh: Nghe câu hỏi và trả lời - Dự kiến sản phẩm: - Bước 3: Báo cáo kết quả: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. - Bước 4: Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá GV: Trong tiết học trước các em đã được thấy những nét đẹp và chưa đẹp về ngoại hình và tính cách DM. Và chính những nét chưa đẹp đó đã làm cho DM phải một lần ân hận suốt đời. Vậy nỗi ân hận, bài học đường đời đầu tiên của DM đó là gì? Câu hỏi đó cô trò chúng ta sẽ tìm hiểu trong tiết học này. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

I. Giới thiệu chung II. Tìm hiểu văn bản

Hoạt động 1: Tìm hiểu mục 2 phần bài học 1. Bức chân dung tự hoạ của Dế a) Mục tiêu: HS hiểu được bài học đường Mèn. đời đầu tien trong cuộc đời của DM

2. Bài học đường đời đầu tiên của

b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu Dế Mèn. nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: Kết quả của nhóm bằng phiếu học tập, câu trả lời của HS. d) Tổ chức thực hiện:


NV1: Hoạt động nhóm lớn- kỹ thuật khăn phủ bàn - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: - Đọc phân vai đoạn 2: Vai DM. Vai Dế Choắt. Vai chị Cốc. Vai người dẫn truyện + Hình ảnh Dế choắt hiện lên qua những chi + Như gã nghiện thuốc phiện; tiết nào? So sánh với chân dung Dế Mèn và Cánh ngắn củn, râu một mẩu, mặt rút ra nhận xét.

mủi ngẩn ngơ; Hôi như cú mèo;...

+ Tìm chi tiết miêu tả thái độ của Dế Mèn đối + Gọi Dế Choắt là "chú mày" với Dế Choắt (Biểu hiện qua lời nói, cách mặc dù chạc tuổi với Choắt; dưới xưng hô, giọng điệu)? con mắt của Dế Mèn, Dế Choắt rất yếu ớt, xấu xí, lười nhác, đáng + Nhận xét gì về thái độ của DM?

khinh -> Rất kiêu căng

? Thói hống hách, kiêu ngạo của DM được biểu hiện rõ nhất qua chi tiết nào trong

Dế Mèn khi trêu chị Cốc

truyện?

? Nhận xét lời hát của DM?

DM xấc xược, ác ý, chỉ nói cho sướng miệng, không nghĩ đến hậu quả.


- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - HS: trao đổi lại, thống nhất sản phẩm, - GV: Quan sát, lựa chọn sản phẩm tốt nhất. - Dự kiến sản phẩm… - Bước 3: Báo cáo kết quả: HS lên bảng trình bày kết quả chuẩn bị của nhóm, các nhóm khác nghe. - Bước 4: Kết luận, nhận định: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá ->Giáo viên chốt kiến thức

NV2: Thảo luận nhóm bàn Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV giới thiệu, yêu cầu HS trả lời câu hỏi: ? Nêu diễn biến tâm trạng của Dế Mèn trong việc trêu chị Cốc? ? Hành động ngông cuồng của DM đã dẫn đến hậu quả ntn? Thái độ của DM trước hậu quả ấy? ? Bài học đầu tiên mà Dế Mèn phải chịu hậu

+ Sợ hãi khi nghe Cốc mổ DC: "Khiếp nằm im thin thít" + Bàng hoàng, ngớ ngẩn vì hậu quả không lường hết được. + Hốt hoảng lo sợ, bất ngờ vì cái chết và lời khuyên của DC

quả là gì? Liệu đây có phải là bài học cuối + Ân hận xám hối chân thành cùng? ? Câu cuối cùng của đoạn trích có gì đặc sắc?

...nghĩ về bài học đường đời đầu tiên phải trả giá - Câu văn vừa thuật lại sự việc,


vừa gợi tả tâm trạng mang ý nghĩa ? Theo em trong lúc đứng lặng hồi lâu nghĩ suy ngẫm sâu sắc. về bài học đường đời đầu tiên Dế Mèn đã nghĩ gì?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - HS: trao đổi lại, thống nhất sản phẩm, - GV: Quan sát, lựa chọn sản phẩm tốt nhất. - Dự kiến sản phẩm… Bước 3: Báo cáo kết quả: HS lên bảng trình bày kết quả chuẩn bị của nhóm, các nhóm khác nghe. Bước 4: Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá ->Giáo viên chốt kiến thức - Bài học đường đời đầu tiên: +Là bài học về tác hại của tính nghịch ranh, ích kỉ, vô tình giết chết DC + Ý nghĩa: Bài học về sự ngu xuẩn của tính kiêu ngạo đã dẫn đến tội ác.

Hoạt động 2: Tổng kết a) Mục tiêu: tìm hiểu nghệ thuật, nội dung III. Tổng kết:


của bài học b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: Từ bài HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra. d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV giới thiệu, yêu cầu HS trả lời câu hỏi: ? Em hãy tóm tắt nội dung chính và những 1. Nghệ thuật đặc sắc về nghệ thuật kể và tả của tác giả?

- Cách quan sát, miêu tả loài vật

? Em học tập được gì từ nghệ thật miêu tả và sống động; trí tưởng tượng độc kể chuyện của Tô Hoài trong văn bản này?

đáo khiến thế giới loài vật hiện

- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực lên dễ hiểu như thế giới con người; dùng ngôi kể thứ nhất. hiện nhiệm vụ trong thời gian 2 phút. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một 2. Nội dung số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS

- Bài học của Dế Mèn…. * Ghi nhớ(SGK)

*Tóm lại : Đây là văn bản mẫu nực về kiểu văn miêu tả mà chúng ta sẽ học ở bài tập làm văn sau này. C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a) Mục tiêu: Vận dụng hiểu biết về vb để làm bài tập. b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.

IV. Luyện tập


c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS; vở ghi. d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV giới thiệu, yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Theo em có đặc điểm nào của con người được gán cho các con vật ở truyện này? Em biết tác phẩm nào cũng có cách viết tương tự như thế?

+ DM: Kiêu căng nhưng biết hối lỗi. + DC: yếu đuối nhưng biết tha thứ. Cốc: tự ái, nóng nảy. + Các truyện: Đeo nhạc cho mèo, Hươu và Rùa...

- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - Nghe và làm bt - GV hướng dẫn HS về nhà làm. - Dự kiến sản phẩm:

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a) Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học áp dụng vào cuộc sống thực tiễn. b) Nội dung: HS vận dụng kiến thức đã học về văn bản để trả lời câu hỏi của GV. c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV giới thiệu, yêu cầu HS trả lời câu hỏi:


+ Qua câu chuyện của DM, em rút ra bài Không kiêu căng, tự phụ; khi làm học gì cho bản thân mình?

bất cứ việc gì phải suy xét thật kỹ, không gây ra những hậu quả đáng

+ Thử tượng tượng những lời nói và tâm

tiếc,...

trạng của Mèn khi đứng trước nấm mộ của Choắt? - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ. + Nghe yêu cầu. + Trình bày cá nhân * HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ - Học bài cũ, trả lời câu hỏi SGK. - Hoàn thành câu hỏi phần vận dụng, tìm tòi mở rộng - Tìm đọc trọn vẹn tác phẩm “Dế Mèn phiêu lưu kí” của Tô Hoài. - Sưu tầm những tác phẩm có cùng nội dung - Chuẩn bị bài mới


Bài 18 - Tiết: – TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN MIÊU TẢ

I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: Biết được hoàn cảnh cần sử dụng văn miêu tả. Những yêu cầu cần đạt đối với một bài văn miêu tả, 2. Phẩm chất: Thích đọc sách báo, tìm tự liệu trên mạng internet để mở rộng hiểu biết. 3. Năng lực - Năng lực chung: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo -Năng lực chuyên biệt: Nhận diện được đoạn văn, bài văn miêu tả. Bước đầu xác định được nội dung của một đoạn văn hay bài văn miêu tả, xác định dặc điểm nổi bật của đối tượng được miêu tả trong đoạn văn hay bài văn miêu tả. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên - Kế hoạch bài học - Học liệu: Đồ dùng dạy học, phiếu học tập, bảng phụ. 2. Học sinh - Đọc trước bài, trả lời câu hỏi. - Chuẩn bị một số đoạn văn miêu tả tiêu biểu III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU


a) Mục tiêu: Tạo tâm thế, kích thích sự tìm tòi khám phá của HS về thể loại văn miêu tả b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: Trình bày miệng d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ + HS và nêu nhận xét về 2 đoạn văn Đoạn 1: Cái chàng Dế Choắt rất gầy. Cái cánh thì ngắn, cái càng thì nặng nề, râu ria ngắn ngủn và mặt mũi thì lúc nào cũng ngẩn ngẩn, ngơ ngơ. Đoạn 2: Các chàng Dế Choắt, người gầy gò và dài lêu nghêu như một gã nghiện thuốc phiện. Đã thanh niên mà cánh chỉ ngắn củn đến giữa lưng, hở cả mạng sườn như người cởi trần mặc áo gile. Đôi càng bè bè, nặng nề, trông đến xâu. Râu ria gì mà cụt có một mẩu và mặt mũi thì lúc nào cũng ngẩn ngẩn, ngơ ngơ. - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ trong thời gian 2 phút. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới. GV: Trong tác phẩm tự sự, để xây dựng nhân vật, miêu tả cảnh vật, người ta dùng yếu tố miêu tả…. Vậy văn miêu tả có những đặc điểm gì, có tác dụng ra sao, cô trò ta cùng tìm hiểu câu trả lời trong tiêt học hôm nay…


HOẠT ĐỘNG CỦA GV- HS

SẢN PHẨM DỰ KIẾN

A. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

I. Thế nào là văn miêu tả:

Hoạt động 1: Hình thành khái niệm

1. Ví dụ:

a) Mục tiêu: HS hiểu được thế nào là văn mtả

2. Nhận xét.

b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội * VD1: dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: Kết quả của nhóm bằng phiếu học tập, câu trả lời của HS. d) Tổ chức thực hiện: NV1: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV giới thiệu, yêu cầu HS trả lời câu hỏi Hoạt động nhóm lớn- kỹ thuật khăn phủ bàn - Yêu cầu HS đọc 3 tình huống VD SGK. + Trên đường đi học 1 người khách hỏi đường vào nhà em. Em làm thế nào để người khách nhận ra nhà mình? + Em vào cửa hàng mua áo...làm thế nào để người bán hàng lấy đúng chiếc áo em thích? + Làm thế nào để bạn em hình dung được về người lực sỹ ?

Cả 3 tình huống đều sử dụng văn miêu tả vì căn cứ vào hoàn cảnh và mục đích giao tiếp: - Tình huống 1: tả con đường và ngôi nhà để người khác nhận ra, không bị lạc. - Tình huống 2: tả cái áo cụ thể để người bán hàng không bị lấy lẫn, mất thời gian. - Tình huống 3: tả chân


dung người lực sĩ để người ta hình dung người lực sĩ ? Từ các tình huống trên em hiểu thế nào là văn miêu tả?

như thế nào. - Văn mt là loại văn nhằm giúp người đọc, người nghe hình dung những đặc điểm tính chất nổi bật của sự vật, sự việc, con người, phong cảnh,… làm cho cái đó tự

- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - HS: trao đổi lại, thống nhất sản phẩm, - GV: Quan sát, lựa chọn sản phẩm tốt nhất. - Dự kiến sản phẩm… - Bước 3: Báo cáo kết quả: HS lên bảng trình bày kết quả chuẩn bị của nhóm, các nhóm khác nghe. - Bước 4: Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá ->Giáo viên chốt kiến thức GV: Rõ ràng, việc sử dụng văn miêu tả ở đây là hết sức cần thiết

NV2: Hoạt động nhóm cặp đôi

hiện ra trước mắt người đọc.


- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: ? Trong vb “Bài học đường đời đầu tiên” có 2 đoạn văn tả DM và DC rất sinh động, em hãy chỉ ra 2 đoạn văn tả Dế Mèn và Dế Choắt?

* Hai đoạn văn tả DM và

+ 2 đv giúp em hình dung ntn về đặc điểm nổi bật DC rất sinh động. Những của 2 chú dế? chi tiết và hình ảnh: + Qua các vd, em hãy rút ra những điều ghi nhớ - DM: Càng, chân, khoeo, về văn miêu tả? vuốt, đầu, cánh, răng, râu... những động tác ra oai khoe sức khoẻ. - DC: Dáng người gầy gò, dài lêu nghêu... những so sánh,

gã

nghiện

thuốc

phiện, như người cởi trần mặc áo ghi-lê... -> những động- tính từ chỉ sự yếu đuối. * Lưu ý: + Tả cảnh : Từ xa -> gần, từ ngoài ->vào trong, khái quát -> cụ thể + Tả người: Hình dáng bên ngoài-> tính cách bên trong -> việc làm. ? Em hãy tìm một số tình huống khác cũng sử dụng văn miêu tả?


- Các tình huống: + Em mất cái cặp và nhờ các chú công an tìm hộ + Bạn không phân biệt được con cua đực và cua cái. - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - Trao đổi nhóm cặp

+ Chiếc bút của em bị rơi đâu đó, em muốn nhờ bạn

- Bước 3. Báo cáo kết quả: HS lên bảng trình bày tìm hộ. kết quả chuẩn bị của nhóm, các nhóm khác nghe. - Bước 4. Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá ->Giáo viên chốt kiến thức GV: Nhấn mạnh như những điều ghi nhớ. 1 HS đọc to phần ghi nhớ - SGK - tr16 * GV: Văn miêu tả rất cần thiết trong đời sống con người và không thể thiếu trong tác phẩm văn chương. GV: + Mục đích của văn MT: Làm cho cảnh vật, con người hiện lên cụ thể, sinh động trước mắt người đọc, người nghe. + Yêu cầu chính: Quan sát thật kỹ để phát hiện các

* Ghi nhớ: SGK - tr16


dấu hiệu, chi tiết tiêu biểu, nổi bật của đối tượng. Cần có sự tưởng tượng phong phú. Kết hợp các yếu tố NT… Sắp xếp các chi tiết theo định hướng nhất định của bài viết. C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP Bài 1:

II. Luyện tập Bài 1:

a) Mục tiêu: Vận dụng hiểu biết về văn miêu tả để chỉ ra các yếu tố có trong ngữ liệu cụ thể b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: Phiếu học tập; vở ghi. d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV giới thiệu, yêu cầu HS trả lời câu hỏi: + Tìm những chi tiết miêu tả có trong…? + Tác dụng?

Đoạn 1: Chân dung DM được nhân hoá: khoả, đẹp, trẻ trung, càng mẫm bóng,

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

vuốt cứng, nhọn hoắt...

- Nghe và làm bt

- Đoạn 2: Hình ảnh chú

- Trao đổi nhóm cặp

Lượm gầy, nhanh, vui, hoạt

- Bước 3: Báo cáo kết quả: HS trình bày kết quả bát, nhí nhảnh như con chim chích... chuẩn bị của nhóm, các nhóm khác nghe. - Bước 4: Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá

- Đoạn 3: Cảnh hồ ao, bờ bãi sau trận mưa lớn. Thế giới loài vật ồn ào, náo động kiếm ăn..


->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng

Bài 2:

Bài 2:

a) Mục tiêu: HS biết đưa yếu tố miêu tả vào bài

a. Nếu phải viết bài văn tả

văn cho phù hợp

cảnh mùa đông đến ở quê

b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội hương em, ta cần phải nêu: Sự thay đổi của trời, mây, dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: vở ghi. d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV giới thiệu, yêu cầu HS trả lời câu hỏi:

cây cỏ, mặt đất, vườn, gió mưa,

không

khí,

con

người... - Không khí : Lạnh lẽo ẩm ướt, gió bấc lạnh rút từng

+ Nếu phải viết bài văn tả cảnh mùa đông đến ở trận và mưa phùn gió bấc ... quê hương,tả khuôn mặt mẹ, em cần phải nêu - Đêm dài, ngày như ngắn những ý gì? lại, trời tối rất nhanh ... - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - Bầu trời : Âm u, như sà - Suy nghĩ, tìm chi tiết cần viết trong bài thấp xuống, ít thấy trăng - Bước 3: Báo cáo kết quả: HS lên bảng trình sao,

sáng ra sương muối

bày kết quả chuẩn bị của nhóm, các nhóm khác mù dày đặc . nghe.

- Cây cối trơ trụi khẳng

- Bước 4: Đánh giá kết quả

khiu : Lá rụng nhiều...

- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá

- >tất cả như đang ấp ủ

- Giáo viên nhận xét, đánh giá

nhựa sống để chờ mùa xuân

->Giáo viên chốt kiến thức

tới- Mùa của các loại hoa đua nhau khoe sắc...


b. Vài đđ về khuôn mặt mẹ: - Khuôn mặt mẹ sáng và đẹp : Nước da nét môi... - Hiền hậu và nghiêm nghị , đôi mắt sáng... - Vui vẻ hay lo âu: ánh mắt, nhíu mày, nhăn trán.... D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a) Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học áp dụng vào cuộc sống thực tiễn. b) Nội dung: HS vận dụng kiến thức đã học về văn bản để trả lời câu hỏi của GV. c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV giới thiệu, yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Viết một đv ngắn tả lại gương mặt người bạn trong lớp khi bạn đang say sưa học bài. * HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ - Học bài cũ, trả lời câu hỏi SGK. - Hoàn thành câu hỏi phần vận dụng, tìm tòi mở rộng - Sưu tầm những đoạn văn miêu tả tiêu biểu - Chuẩn bị bài mới


Tuần 20 - Bài 19 -Tiết: SÔNG NƯỚC CÀ MAU (Đoàn Giỏi) I. MỤC TIÊU BÀI HỌC: 1. Kiến thức: Bổ sung kiến thức về tác giả và tác phẩm văn học hiện đại. Hiểu và cảm nhận được sự phong phú và độc đáo của thiên nhiên sông nước Cà Mau, qua đó thấy được tình cảm gắn bó của tác giả đối với vùng đất này. Thấy được nghệ thuật độc đáo được sử dụng trong đoạn trích. 2.Phẩm chất: Yêu thiên nhiên, sống hòa hợp với thiên nhiên;tích cực, chủ động tham gia các hoạt động bảo vệ thiên nhiên. 3. Năng lực - Năng lực chung: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo -Năng lực chuyên biệt: + Nắm bắt nội dung văn bản truyện hiện đại có yếu tố miêu tả kết hợp với thuyết minh. + Đọc diễn cảm phù hợp với nội dung văn bản, nhận biết các phương pháp nghệ thuật được sử dụng trong văn bản và vận dụng chúng khi làm văn miêu tả cảnh thiên nhiên. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU


1. Giáo viên - Kế hoạch dạy học - Học liệu: tài liệu, ảnh về vùng sông nước Cà Mau, phiếu học tập. 2. Học sinh Đọc sgk & trả lời các câu hỏi . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: - Tạo tâm thế hứng thú cho HS. - Kích thích HS cảm nhận được sự phong phú và độc đáo của cảnh thiên nhiên sông nước vùng Cà Mau. Nắm được NT miêu tả cảnh sông nước trong bài văn của tác giả. b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: Từ bài HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra. d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Xem bức tranh và cho biết đó là cảnh vùng nào? - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ trong thời gian 2 phút. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS và bài học mới: GV giới thiệu Cà Mau- vùng đất tận cùng của TQ- một vùng đất trù phú nên thơ. Hôm nay chúng ta sẽ đến với vùng dất đó qua văn bản Sông nước Cà Mau,


trích trong tác phẩm nổi tiếng Đất rừng Phương Nam của nhà văn Nam BộĐoàn Giỏi

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY- TRÒ

SẢN PHẨM DỰ KIẾN

a) Mục tiêu: Giúp HS nắm được những nét cơ bản I. Giới thiệu chung. về tác gi Đoàn Giỏi và tác phẩm”Sông nước Cà Mau”

1.Tác giả: + Tác giả (1925 - 1989) quê

b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội ở tỉnh Tiền Giang, viết văn dung kiến thức theo yêu cầu của GV. từ thời kháng chiến chống c) Sản phẩm: Từ bài HS vận dụng kiến thức để Pháp. Ông thường viết về trả lời câu hỏi GV đưa ra. d) Tổ chức thực hiện:

thiên nhiên và cuộc sống con người Nam Bộ.

NV 1: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: - GV chuyển giao nhiệm vụ: trình bày dự án về tác giả Đoàn Giỏi ? Nêu những hiểu biết về văn bản? - 1 HS trả lời. - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ trong thời gian 2 phút. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS * GV chốt: giới thiệu chân dung nhà văn Đoàn

2. Văn bản a. Xuất xứ, thể loại + Tác phẩm Đất rừng phương

Nam (1957) là

truyện dài nổi tiếng nhất của Đoàn Giỏi + Bài văn Sông nước Cà Mau trích chương 18 truyện này.


Giỏi và tác phẩm đất rừng phương Nam.

NV 2:

b. Đọc, chú thích, bố cục.

- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

+ Yêu cầu đọc: giọng hăm

a. Yêu cầu đọc đối với văn bản này như thế nào?

hở, liệt kê, giới thiệu nhấn mạnh các tên riêng. +PTBĐ chính: miêu tả

b. Nêu PTBĐ chính của văn bản?

c. Ngôi kể? Tác dụng?

+ Ngôi kể: - Ngôi kể thứ nhất: nhân vật bé An đồng thời là ngời kể chuyện, kể những điều mắt thấy, tai nghe. + Tác dụng : thấy được cảnh quan vùng sông nước Cà Mau qua cái nhìn và cảm nhận hồn nhiên, tò mò của một đứa trẻ thông minh ham hiểu biết.

d. Bố cục? ( Bài văn tả cảnh gì? Tả theo trình tự

* 4 đoạn:

nào?)

+ Đoạn 1: khái quát về cảnh sông nước Cà Mau.


+ Đoạn 2: Cảnh kênh rạch, sông nước được giới thiệu tỉ mỉ, cụ thể, thấm đậm màu sắc địa phương. + Đoạn 3: Đặc tả cảnh dòng sông Năm Căn. + Đoạn 4: Cảnh chợ Năm Căn. - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ trong thời gian 2 phút. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS

II. Tìm hiểu văn bản:

Hoạt động 2: Tìm hiểu văn bản

1. Ấn tượng chung về

NV1:

thiên nhiên Cà Mau:

a) Mục tiêu: Giúp HS có những cảm nhận về thiên nhiên Cà Mau b) Nội dung: HS thực hiện yêu cầu của GV c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS, phiếu học tập d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV giới thiệu, yêu cầu HS trả lời câu hỏi:

+Một vùng sông ngòi kênh

a. Tả cảnh Cà Mau qua cái nhìn và cảm nhận của rạch rất nhiều, bủa giăng bé An, tác giả chú ý đến những ấn tượng gì nổi bật chằng

chịt

như

mạng


? Sử dụng nghệ thuật gì?

nhện⇒ So sánh

b.Những từ ngữ hình ảnh nào làm nổi bật rõ màu sắc riêng biệt của vùng đất ấy? Qua những âm thanh nào?

+ Màu sắc riêng biệt: Màu xanh của trời nước, cây, lá rừng tạo thành một thế giới xanh, xanh bát ngát nhưng chỉ toàn một màu xanh không phong phú, vui mắt. +Âm thanh rì rào của gió, rừng, sóng biển đều ru vỗ triền miên. + Cảm giác lặng lẽ, buồn buồn, đơn điệu, mòn mỏi... + Hình dung: cảnh sông nước Cà Mau có rất nhiều kênh rạch, sông ngòi, cây cối, tất cả phủ kín một màu xanh. Một thiên nhiên còn hoang sơ, đầy hấp dẫn và bí

c. Em cảm nhận như thế nào về cảnh sông nước Cà Mau qua ấn tượng ban đầu của tác giả? - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: + HS đọc yêu cầu (Theo dõi đoạn 1). + HS hoạt động cá nhân.

ẩn. => TN Cà Mau mênh mông, rộng lớn, mang vẻ đẹp nguyện sơ đầy hấp dẫn và bí ẩn.


+ HS thảo luận. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS - GV đánh giá quá trình thảo luận nhóm, đánh giá sản phẩm của HS. - GV chốt kiến thức NV2: a) Mục tiêu: Giúp HS có những cảm nhận về cảnh 2. Cảnh kênh rạch, sông ngòi: kênh rạch Cà Mau b) Nội dung: HS thực hiện yêu cầu của GV c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS, phiếu học tập d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ cho HS: Hoạt động cặp đôi( 5 phút)( HS theo dõi vào đoạn 2) a. Hãy tìm những danh từ riêng trong đoạn văn + Tên các địa phương: Chà ? Em có nhận xét gì về cách đặt tên? b. Những địa danh đó gợi ra đặc điểm gì về thiên nhiên và cuộc sống Cà Mau? c. Đoạn văn có phải hoàn toàn thuộc văn miêu tả không? Vì sao?

Là, Cái Keo, Bảy Háp, Mái Giầm, Ba Khía... + Cái tên dân dã mộc mạc theo lối dân gian. Những cái tên rất riêng ấy góp phần tạo nên màu sắc địa phương không thể chộn lẫn với các


vùng sông nước khác. + Thiên nhiên ở đây phong phú đa dạng, hoang sơ; thiên nhiên gắn bó với cuộc sống lao động của con ngời. + Đoạn văn không chỉ tả cảnh mà còn xen kẽ thể loại văn thuyết minh. Giới thiệu cụ thể, chi tiết về cảnh -Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

quan, tập quán, phong tục một vùng đất nước.

+ HS đọc yêu cầu. + HS hoạt động cá nhân. + HS thảo luận. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS + GV đánh giá quá trình HĐ nhóm, đánh giá sản phẩm của HS. - GV chốt NV3: a. Mục đích : Giúp HS có những cảm nhận về vẻ 3. Tả cảnh dòng sông Năm đẹp độc đáo của dòng sống Năm Căn Căn: b. Nội dung : HS thực hiện yêu cầu của GV c. Sản phẩm: phiếu học tập, câu trả lời của HS


d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV giới thiệu, yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Hoạt động nhóm bằng kĩ thuật khăn phủ bàn ( 5 phút)( HS theo dõi vào đoạn 3) a. Dòng sông và rừng đước Năm Căn được tác giả miêu tả bằng những chi tiết nổi bật nào?

+ Dòng sông: Nớc ầm ầm đổ ra biển ngày đêm như thác; cá hàng đàn đen trũi như người bơi ếch giữa những đầu sóng trắng. + Rừng đước: Dựng cao ngất như hai dãy trường thành vô tận; cây đước ngọn bằng tăm tắp, lớp này chồng lên lớp kia ôm lấy dòng

b. Theo em, cách tả cảnh ở đây có gì độc đáo? Tác dụng của cách tả này?

sông, đắp từng bậc màu xanh.. + Tác giả tả trực tiếp bằng thị giác, thính giác. Dùng nhiều so sánh ⇒Khiến cảnh

c. Em có nhận xét gì về cách dùng động từ của tác hiện lên cụ thể, sinh động, giả ở câu văn: "Thuyền chúng tôi chèo thoắt qua người đọc dễ hình dung. kênh bọ mắt, đổ ra con sông cửa lớn, xuôi về Năm Căn".

+ Một câu văn dùng tới 3 động từ (thoát, đổ, xuôi) chỉ các trạng thái hoạt động


khác nhau của con thuyền trong những không gian d. Đoạn văn tả cảnh sông và đước Năm Căn đã tạo nên một thiên nhiên như thế nào trong tâm tưởng của em? - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: + HS đọc yêu cầu. + HS hoạt động cá nhân.

khác nhau. ⇒ Cách dùng từ nh vậy vừa tinh tế, vừa chính xác. + Thiên nhiên mang vẻ đẹp hùng vĩ, nên thơ, trù phú, một vẻ đẹp chỉ có thời xa xa.

+ HS thảo luận. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS GV chốt GV: Cà Mau không chỉ độc đáo ở cảnh thiên nhiên sông nước mà còn hấp dẫn ở cảnh sinh hoạt cộng đồng nơi chợ búa.

NV4: a) Mục tiêu: Giúp HS có những cảm nhận về vẻ đẹp độc đáo của chợ Năm Căn b. Nội dung:HS thực hiện yêu cầu của GV c. Sản phẩm:phiếu học tập, câu trả lời của HS. d) Tổ chức thực hiện:

4. Tả cảnh chợ Năm Căn:


- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV giới thiệu, yêu cầu HS trả lời câu hỏi:

Hoạt động nhóm bằng kĩ thuật động não ( 5 phút)( HS theo dõi vào đoạn 4) a. Tìm chi tiết điển hình tả quang cảnh chợ Năm Căn vừa quen thuộc, vừa lạ lùng

+ Quen thuộc: Giống các chợ kề bên vùng Nam Bộ, lều lá nằm cạnh nhà tầng; gỗ chất thành đống, rất nhiều thuyền trên bến. + Lạ lùng: Nhiều bến, nhiều lò than hầm, gỗ đước; nhà bè như những b. Ở đoạn văn trước tác giả chú ý đến miêu tả. ở khu phố nổi, như chợ nổi đoạn văn này tác giả chú ý đến kể chuyện. ở đây trên sông; bán đủ thứ, nhiều bút pháp kể được tác giả sử dụng như thế nào ?

dân tộc + Tác giả chú trọng liệt kê hàng loạt chi tiết về chợ

c. Qua cách kể của tác giả, em hình dung như thế

năm

nào về chợ Năm Căn?

những

- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: + HS đọc yêu cầu.

Căn: lều,

Những

nhà,

những

bến,

những lò, những ngôi nhà bè, nhữn người con gái,


+ HS hoạt động cá nhân. + HS thảo luận.

những bà cụ... -> Cảnh tượng đông vui

- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS tấp nập, hấp dẫn. trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. - Bước 4: Kết luận, nhận định: + GV đánh giá quá trình HĐ nhóm, đánh giá sản phẩm của HS. + GV chốt

Hoạt động 3: Tổng kết a) Mục tiêu: Giúp học sinh khái quát được những nét đặc sắc về nghệ thuật và nội dung của văn bản. b. Nội dung:HS thực hiện yêu cầu của GV c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS, phiếu học tập d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV giới thiệu, yêu cầu HS trả lời câu hỏi: HOẠT ĐỘNG CÁ NHÂN(2 phút) - Về nghệ thuật - Về nội dung - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ trong thời gian 2 phút.

III. Tổng kết: (SGK - tr23) 1. Nghệ thuật. - Quan sát, so sánh, nhận xét về đặc sắc 2. Nội dung. - Thiên nhiên phong phú hoang sơ mà tươi đẹp; Sinh hoạt độc đáo mà hấp dẫn.

- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS

- Tình yêu đất nước sâu sắc

trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.

và vốn hiểu biết rất phong

- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết

phú đã giúp tác giả miêu tả,


quả của HS GV chốt->ghi nhớ SGK.

giới thiệu sông nước Cà Mau tường tận, hấp dẫn đến như vậy

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a) Mục tiêu: Vận dụng hiểu biết về văn bản để làm bài b) Nội dung: HS suy nghĩ, trình bày

3.Ghi nhớ:(SGK)

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS. d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV giới thiệu, yêu cầu HS trả lời câu hỏi: TRAO ĐỔI CẶP ĐÔI (1phút) Em hiểu biết những gì về vùng sống nước Cà Mau qua văn bản? - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: + Đọc yêu cầu. + Trao đổi cặp đôi - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS - GV nhận xét câu trả lời của HS. - GV định hướng:

IV. Luyện tập


D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a) Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học áp dụng vào cuộc sống thực tiễn. b) Nội dung: HS đọcSGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: Tranh vẽ. HS đưa ra được câu trả lời phù hợp với câu hỏi GV đưa ra d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ cho HS: Từ tìm hiểu văn bản, hãy vẽ một bức tranh về cảnh sông nước theo cảm nhận của em? - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: + Đọc yêu cầu. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS + Tìm hiểu và vẽ tranh + Treo sản phẩm. + Hs nhận xét - GV nhận xét nhắc nhở HS biết yêu thiên nhiên và bảo vệ thiên nhiên * HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ - Học bài cũ, trả lời câu hỏi SGK. - Hoàn thành câu hỏi phần vận dụng, tìm tòi mở rộng + Tìm đọc trọn vẹn tác phẩm “Đât rừng phương Nam” của Đoàn Giỏi. - Chuẩn bị bài mới


Tuần 20- Bài 19 - Tiết : SO SÁNH I. MỤC TIÊU BÀI HỌC: 1. Kiến thức: Nắm được khái niệm so sánh, các kiểu so sánh thường gặp và tác dụng của các kiểu so sánh đó. 2. Phẩm chất: Có ý thức vận dụng kiến thức vào giao tiếp và tạo lập văn bản. 3. Năng lực - Năng lực chung: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo -Năng lực chuyên biệt: + Nhận diện phép so sánh, nhận biết và phân tích được các kiểu so sánh đã dùng trong văn bản, chỉ ra được tác dụng của các kiểu so sánh đó. + Biết vận dụng hiệu quả phép tu từ so sánh khi nói và viết. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên - Kế hoạch dạy học - Học liệu: bảng phụ, tài liệu tham khảo, phiếu học tập. 2. Học sinh Đọc bài và trả lời các câu hỏi . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU a. Mục tiêu: - Tạo tâm thế hứng thú cho HS. - Nắm được khái niệm và cấu tạo của so sánh. - Các kiểu so sánh thường gặp.


b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: Hs suy nghĩ trả lời d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV giới thiệu, yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Đọc lại đoạn văn tả Dế Mèn trong đoạn“ Bài học đường đời đầu tiên“ – Tô Hoài, chỉ ra hình ảnh so sánh? Tác dụng? - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ trong thời gian 2 phút. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới. Từ đó Gv dẫn dắt vào bài: Qua các văn bản đã học, chúng ta thấy tác giả đã s/d rất nhiều hình ảnh so sánh độc đáo , tạo sự hấp dẫn cho tác phẩm.Vậy so sánh là gì ? Có mấy kiểu so sánh và tác dụng của phép so sánh ra sao? Tiết học này cô trò ta cùng tìm hiểu. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC HOẠT ĐỘNG GV VÀ HS

SẢN PHẨM DỰ KIẾN

HĐ 1: So sánh là gì?

I. So sánh là gì?

a) Mục tiêu: được các phép so sánh,

1. Ví dụ: (SGK - tr24).

phân tích được tác dụng của phép so sánh đó. b) Nội dung: trình bày dự án, hoạt động chung, hoạt động nhóm.

2. Nhận xét.


c) Sản phẩm: phiếu học tập, câu trả lời của HS. d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV giới thiệu, yêu cầu HS trả lời câu hỏi: HOẠT ĐỘNG CÁ NHÂN(2 phút) - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: trình bày dự án . ? Những tập hợp từ nào chứa hình ảnh

* Tập hợp từ chứa hình ảnh so sánh: - Trẻ em như búp trên cành.

so sánh? Những sự vật, sự việc nào được - Rừng đước … hai dãy trường thành vô tận. so sánh với nhau? ? Dựa vào cơ sở nào để có thể so sánh * Các sự vật, sự việc được so sánh: như vậy? So sánh như thế nhằm mục đích - Trẻ em đc ss với búp trên cành. gì? (Hãy so sánh với câu không dùng

- Rừng đước dụng lên cao ngất đc ss

phép so sánh)

với hai dãy trường thành vô tận.

? Câu hỏi 3 SGK: Con mèo được so sánh

* Cơ sở để so sánh:

với con gì? Hai con vật này có gì giống và khác nhau? So sánh này khác so sánh trên ở chỗ nào? ? Từ các vd, em hiểu thế nào là so sánh? - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

Dựa vào sự tương đồng, giống nhau về hình thức, tính chất, vị trí, giữa các sự vật, sự việc khác. + Trẻ em là mầm non của đất nước tương đồng với búp trên cành, mầm

HS thực hiện nhiệm vụ trong thời gian 2 non của cây cối. Đây là sự tương phút. đồng cả hình thức và tính chất, đó là sự tươi non, đầy sức sống, chan chứa hi vọng. - Mục đích: Tạo ra hình ảnh mới mẻ


cho sự vật, sự việc gợi cảm giác cụ thể, khả năng diễn đạt phong phú, sinh động của tiếng Việt * Con mèo được so sánh với con hổ - Hai con vật này: + Giống nhau về hình thức lông vằn + Khác nhau về tính cách: mèo hiền đối lập với hổ dữ - Chỉ ra sự tương phản giữa hình thức và tính chất và tác dụng cụ thể của - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi

sự vật là con mèo.

một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới. 1 HS đọc to phần ghi nhớ 3. Ghi nhớ (SGK- tr24) HĐ 2: Cấu tạo của phép so sánh:

II. Cấu tạo của phép so sánh:

- Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ:

1. Ví dụ:

a) Mục tiêu: Giúp HS có những phương pháp cơ bản về cấ tạo phép so sánh. b) Nội dung: HS thực hiện yêu cầu của GV c. Sản phẩm: phiếu học tập, câu trả lời của HS.


d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV giới thiệu, yêu cầu HS trả lời câu hỏi: THẢO LUẬN NHÓM BÀN(5 phút ) GV: Cho các câu sau: Hãy điền vào bảng a. Thân em như ớt trên cây, Càng tươi ngoài vỏ, càng cay trong lòng. b. Trường Sơn: chí lớn ông cha Cửu Long: lòng mẹ bao la sóng trào.

Vế A

Phư-

Từ so

Vế B

(Sự vật

ơng

sánh

(Sự vật

non xanh nước biếc nhưu tranh hoạ đồ.

đợc so

diện so

dùng

d. Lòng ta vui như hội,

sánh)

sánh

để so

c. Đường vô xứ Nghệ quanh quanh

sánh)

Như cờ bay, gió reo! ? Điền những tập hợp từ chứa hình ảnh

Thân

ẩn (số

so sánh vào mô hình phép so sánh?

em

phận

như

ớt trên cây

trớ trêu) Chí lớn

Thay =

cha ông;

dấu 2

Sơn ;

Lòng

chấm

Cửu

mẹ bao

(:)

Long

la

Trường

(đảo vế B)

Đường

như

tranh


hoạ đồ

vô xứ Nghệ, non xanh, nước biếc. Lòng ta

như

hội, cờ bay, gió reo.

? Em có nhận xét gì về mô hình cấu tạo của phép so sánh?

2. Nhận xét: - Mô hình cấu tạo thường gồm 4 phần - Phương diện so sánh có thể lộ rõ nhưng có thể ẩn.

- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: + HS đọc yêu cầu. + HS hoạt động cá nhân. + HS thảo luận. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

- Có thể có từ so sánh hoặc không (dấu hai chấm). - Vế B có thể được đảo lên trước vế A. - Vế A và B có thể có nhiều vế.


a) Mục tiêu: Vận dụng hiểu biết về phép so sánh để làm bài

*. Ghi nhớ: (SGK - TR25)

b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.

III . Luyện tập

c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS.

Bài 1:

d) Tổ chức thực hiện:

a. So sánh đồng loại:

- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

Người là Cha, là Bác, là Anh

GV giới thiệu, yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Quả tim lớn lọc trăm ngàn máu nhỏ - tổ chức chơi trò chơi: thi nhanh giữa các nhóm: trong vòng 1 phút nhóm nào tìm được nhiều thành ngữ so sánh thì thắng.

(Tố Hữu) Bao bà cụ từ tâm như mẹ Yêu quý con như đẻ con ra (Tố Hữu)

- Bài tập 1,2,3 - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ trong thời gian 2 phút. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ

Đêm nằm vút bụng thở dài Thở ngắn bằng trạch, thở dài bằng lươn (Ca dao)

sung. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV b. So sánh khác loại: đánh giá kết quả của HS

- So sánh vật với người: Đoạn văn

Gv chốt.

viết về Dế Choắt - So sánh cái cụ thể với cái trừu tượng: Chí ta như núi Thiên Thai ấy Đỏ rực chiều hôm, dậy cánh đồng. (Tố Hữu)


Đây ta như cây giữa rừng Ai lay chẳng chuyển, ai rung chẳng rời

(Ca dao)

Bài 2: - Khoẻ như voi - Đen như cột nhà cháy - Trắng như ngó cần - Cao như cây sào... Bài tập 3/26 - Những ngọn cỏ gãy rạp y như có nhát dao vừa lia qua - Hai cái răng đen nhánh lúc nào cũng nhai ngoàm ngoạp như... - cái anh chàng Dế Choắt , người gầy gò .. như một gã nghiện thuốc phiện

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a) Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học áp dụng vào làm bài. b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: - Từ bài HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra. - Vở bài tập.


d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV giới thiệu, yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Viết một đv ngắn tả cảnh cánh đồng lúa, trong đó có sử dụng phép tu từ so sánh. - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - Suy nghĩ, tìm hiểu bài, làm bài - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS -HS phản biện - GV chốt * HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ - Học bài cũ, trả lời câu hỏi SGK. - Hoàn thành câu hỏi phần vận dụng, tìm tòi mở rộng: - Tìm những câu văn có hình ảnh so sánh trong các văn bản đã học( HK2) - Chuẩn bị bài mới


Tuần 20 Bài 19 Tiết : TLV QUAN SÁT, TƯỞNG TƯỢNG, SO SÁNH VÀ NHẬN XÉT TRONG VĂN MIÊU TẢ I. MỤC TIÊU BÀI HỌC: 1.Kiến thức: Bổ sung kiến thức về tác giả và tác phẩm văn học hiện đại. Hiểu và cảm nhận được sự phong phú và độc đáo của thiên nhiên sông nước Cà Mau, qua đó thấy được tình cảm gắn bó của tác giả đối với vùng đất này. Thấy được nghệ thuật độc đáo được sử dụng trong đoạn trích. 2.Phẩm chất:Yêu thiên nhiên, sống hòa hợp với thiên nhiên;tích cực, chủ động tham gia các hoạt động bảo vệ thiên nhiên. 3. Năng lực - Năng lực chung: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo -Năng lực chuyên biệt: + Nắm bắt nội dung văn bản truyện hiện đại có yếu tố miêu tả kết hợp với thuyết minh. + Đọc diễn cảm phù hợp với nội dung văn bản, nhận biết các phương pháp nghệ thuật được sử dụng trong văn bản và vận dụng chúng khi làm văn miêu tả cảnh thiên nhiên. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên - Kế hoạch dạy học - Học liệu: bảng phụ, tài liệu tham khảo, phiếu học tập.


2. Học sinh Đọc bài và trả lời các câu hỏi . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a) Mục tiêu: - Tạo tâm thế hứng thú cho HS. - Kích thích HS muốn tìm được câu trả lời trong nội dung bài học. b) Nội dung: HS nghiên cứu bài học. c) Sản phẩm: Hs suy nghĩ trả lời d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV giới thiệu, yêu cầu HS trả lời câu hỏi: ? Để viết được bài văn miêu tả hay, người viết cần phải có một số năng lực gì? - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ trong thời gian 2 phút. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét + Dự kiến trả lời: Quan sát, tưởng tượng, so sánh và nhận xét trong văn miêu tả. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết qảu của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY-TRÒ

SẢN PHẨM DỰ KIẾN

HĐ 1: Quan sát, tưởng tượng, so

I. Quan sát, tưởng tượng, so sánh và

sánh và nhận xét trong văn miêu tả

nhận xét trong văn miêu tả:

a) Mục tiêu: Giúp HS nắm được mối quan hệ trực tiếp của quan sát, tưởng


tượng, so sánh, nhận xét trong đoạn văn miêu tả b) Nội dung: trình bày kết quả thảo luận, hoạt động chung, hoạt động nhóm. c) Sản phẩm: Từ bài HS vận dụng

1. Ví dụ: (SGK/27 -28) 2. Nhận xét.

kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra.

* Đoạn 1:

d) Tổ chức thực hiện:

-Tả chàng Dế Choắt gầy ốm, đáng thư-

- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

ơng.

? Ba đoạn văn trên người viết tả gì? ở mỗi đoạn điểm nổi bật của đối tượng miêu tả là gì và được thể qua những

- Thể hiện qua các từ ngữ:, hình ảnh: Gầy gò, lêu nghêu, bè bè, nặng nề, ngẩn ngẩn ngơ ngơ...

từ ngữ hình ảnh nào?

* Đoạn 2:

Gv phân lớp = 3 nhóm thảo luận.

- Tả cảnh đẹp thơ mộng và hùng vĩ

- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 3 nhóm thảo luận: N1 - đoạn 1.

của sông nước Cà Mau - Năm Căn. - Các từ ngữ, hình ảnh thể hiện: giăng chi chít như mạng nhện, trời xanh, nước xanh, rừng xanh,rì rào bất tận,

N2 - đoạn 2.

mênh mông, ầm ầm như thác...

N3 - đoạn 3.

* Đoạn 3:

- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi - Tả cảnh mùa xuân đẹp, vui, náo nức một số HS trả lời, HS khác nhận xét, như ngày hội. bổ sung. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS

- Các từ ngữ, hình ảnh thể hiện: Chim ríu rít, cây gạo, táp đèn khổng lồ, ngàn hoa lửa ngàn búp nõn, nến trong xanh...


=> Các câu văn có sự liên tưởng, tưởng tượng so sánh và nhận xét. 3. Ghi nhớ : (SGK - tr28) HĐ 2: Luyện tập a) Mục tiêu: Giúp HS tìm ra được vai

II. Luyện tập

trò, tác dụng của quan sát, tưởng tượng, so sánh, nhận xét trong văn miêu tả b. Nội dung: HS thực hiện yêu cầu của GV c) Sản phẩm: phiếu học tập, câu trả lời của HS. d) Tổ chức thực hiện: THẢO LUẬN NHÓM BẰNG KĨ THUẬT KHĂN PHỦ BÀN(7 phút) a. Để tả được như trên người viết cần a)-Các năng lực cần thiết: quan sát, tcó

ưởng

được những năng lực gì?

- tượng, so sánh và nhận xét ..cần sâu

b.Tìm những câu văn có sự liên tưởng, so sánh trong mỗi đoạn?

sắc, dồi dào, tinh tế. b)- Các câu văn có sự liên tưởng, tư-

c. Sự liên tưởng và so sánh ấy có gì ởng tượng so sánh và nhận xét: đặc sắc?

+ Như gã nghiện thuốc phiện

d. Quan sát, tưởng tượng , so sánh và + Như mạng nhện, như thác, như ngnhận xét có vai trò tác dụng gì trong ười ếch, như dãy trường thành vô tận... văn miêu tả?

- Như tháp đèn, như ngọn lửa, như nến


- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

xanh.

+ HS đọc yêu cầu

c) Các hình ảnh so sánh, tưởng tượng,

+ HS hoạt động cá nhân.

liên tưởng trên nhìn chung đều rất đặc

+ HS thảo luận.

sắc vì nó thể hiện đúng, rõ hơn, cụ thể hơn về đối tượng và gây bất ngờ, lí thú

- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi cho người đọc. một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS Gv chốt như SGK… GV nhấn mạnh: Muốn viết 1 bài văn miêu tả hay ngoài sự quan sát cảm nhận tinh tế ta cần phải biết tưởng tượng so sánh và nhận xét cái ta quan sát thấy đó thì bài văn mới hay và có cảm xúc không khô khan và lẫn sang văn kể chuyện. 1 HS đọc to phần ghi nhớ SGK tr- 28.

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức lý thuyết để làm bài b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: Từ bài HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra. d) Tổ chức thực hiện:


- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV giới thiệu, yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Hãy tìm 1 số hình ảnh ss, liên tưởng khác trong vb “ Sông nước Cà Mau” - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: + Đọc yêu cầu. + Trao đổi cặp đôi - GV nhận xét câu trả lời của HS. - GV định hướng: D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a) Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học áp dụng vào cuộc sống thực tiễn. b. Nhiệm vụ: HS suy nghĩ, trình bày c) Sản phẩm: câu trả lời của HS. d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV giới thiệu, yêu cầu HS trả lời câu hỏi: ? Hãy đọc những đoạn văn khác đã học hoặc em biết về miếu tả mà thể hiện rõ nhất những năng lực trên? * HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ - Học bài cũ, trả lời câu hỏi SGK. - Hoàn thành câu hỏi phần vận dụng, tìm tòi mở rộng\ + Đọc Văn bản “Sông nước Cà mau “ rồi ghi lại các câu văn miêu tả có sử dụng so sánh + Đọc yêu cầu.


+ Học bài, thuộc ghi nhớ. + Soạn tiết 80 : Quan sát, tưởng tượng, so sánh và nhận xét trong văn miêu tả.


Tuần 20 - Bài 19- Tiết : QUAN SÁT, TƯỞNG TƯỢNG, SO SÁNH VÀ NHẬN XÉT TRONG VĂN MIÊU TẢ (TIẾP). I. MỤC TIÊU BÀI HỌC: 1. Kiến thức: Bổ sung kiến thức về tác giả và tác phẩm văn học hiện đại. Hiểu và cảm nhận được sự phong phú và độc đáo của thiên nhiên sông nước Cà Mau, qua đó thấy được tình cảm gắn bó của tác giả đối với vùng đất này. Thấy được nghệ thuật độc đáo được sử dụng trong đoạn trích. 2. Phẩm chất:Yêu thiên nhiên, sống hòa hợp với thiên nhiên;tích cực, chủ động tham gia các hoạt động bảo vệ thiên nhiên. 3. Năng lực - Năng lực chung: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo -Năng lực chuyên biệt: + Nắm bắt nội dung văn bản truyện hiện đại có yếu tố miêu tả kết hợp với thuyết minh. + Đọc diễn cảm phù hợp với nội dung văn bản, nhận biết các phương pháp nghệ thuật được sử dụng trong văn bản và vận dụng chúng khi làm văn miêu tả cảnh thiên nhiên. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên - Kế hoạch dạy học - Học liệu: bảng phụ, tài liệu tham khảo, phiếu học tập. 2. Học sinh Đọc bài và trả lời các câu hỏi . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC


A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: - Tạo tâm thế hứng thú cho HS. - Kích thích HS hiểu được vai trò và tác dụng của quan sát, tưởng tượng, so sánh và nhận xét trong văn miêu tả? b) Nội dung: HS nghiên cứu bài học. c) Sản phẩm: Hs suy nghĩ trả lời d) Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY-TRÒ

SẢN PHẨM DỰ ÁN

a) Mục tiêu: Giúp HS lựa chọn những từ ngữ

II. LUYỆN TẬP:

thích hợp cần điền

1 Bài 1:

b) Nội dung: HS tìm hiểu trình bày dự án, hoạt động chung, hoạt động nhóm. c. Sản phẩm: phiếu học tập, câu trả lời của HS. d) Tổ chức thực hiện:

a. Những chữ cần điền:

- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

+ Câu 1: gương bầu dục lớn

GV giới thiệu, yêu cầu HS trả lời câu hỏi:

+ Câu 2: cong cong

+ GV chuyển giao nhiệm vụ: Cần đọc kĩ đoạn

+ Câu 3: lấp ló

văn và cảm nhận tác giả đã dùng hình ảnh đặc sắc nào - Hs tiếp nhận nhiệm vụ - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện

+ Câu 4: cổ kính + Câu 5: xanh biếc b. Tác giả lựa chọn những hình ảnh đặc sắc


nhiệm vụ trong thời gian 2 phút.

Cầu son bắc từ bờ ra đền, tháp

- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số

giữa hồ.

HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS - GV chốt kiến thức:

Bài 2: a) Mục tiêu: Giúp HS lựa chọn được Những hình ảnh đặc sắc. b) Nội dung: HS tìm hiểu sgk, trình bày dự án, hoạt động chung, hoạt động nhóm. c) Sản phẩm: phiếu học tập, câu trả lời của HS. d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV giới thiệu, yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Thảo luận nhóm bằng kỹ thuật khăn phủ bàn(5 phút) ? Tìm những đặc điểm nổi bật độc đáo, đặc sắc làm nổi bật thân hình cường tráng, tính tình Những hình ảnh tiêu biểu và đặc sắc: bướng bỉnh, kiêu căng của DM - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

- Rung rinh, bóng mỡ

+ HS đọc yêu cầu

- Đầu to, nổi từng tảng

+ HS hoạt động cá nhân.

- Răng đen nhánh, nhai ngoàm


+ HS thảo luận.

ngoạp,

- Đại diện trình bày.

- Trịnh trọng, khoan thai vút râu

- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện

và lấy làm hãnh diện lắm.

nhiệm vụ trong thời gian 2 phút.

- Râu dài, rất hùng dũng.

- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS - GV chốt kiến thức:

Bài 3: a) Mục tiêu: Giúp HS có những cảm nhận ban đầu về cách kể một ngôi nhà b) Nội dung: HS thực hiện yêu cầu của GV trình bày hoạt động chung, hoạt động cặp đôi. c) Sản phẩm: phiếu học tập, câu trả lời của HS. d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV giới thiệu, yêu cầu HS trả lời câu hỏi: ? Các em phải làm thế nào để thấy được chi tiết

Ngôi nhà quét vôi màu vàng

nổi bật của ngôi nhà

chanh mấy gian, hướng.

- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

- Cửa sổ màu xanh, buông rèm

+ HS đọc yêu cầu + HS hoạt động cá nhân.

màu hồng - Giữa nhà bộ bàn ghế, có 3


+ HS thảo luận.

phòng - Bên trái bức tranh biển Đồ Sơn - Bên phải ảnh gia đình - Cạnh cửa sổ góc học tập - Lẵng hoa tự tạo treo rủ xuống mềm mại ở góc tường

- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.

- Ngôi nhà luôn là mái ấm tình thương của mọi người

- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS

Bài 4:

a) Mục tiêu: Giúp HS biết tả quang cảnh một

Tả quang cảnh buổi sáng trên

buổi sang trên quê hương

quê hương em, em sẽ liên tưởng

b) Nội dung: HS thực hiện yêu cầu của GV c. Sản phẩm: phiếu học tập, câu trả lời của HS. d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV giới thiệu, yêu cầu HS trả lời câu hỏi:

- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

và so sánh:


? Tả quang cảnh buổi sáng trên quê hương em, - Mặt trời (mâm lửa, mâm vàng, em sẽ liên tưởng và so sánh:

quạ đen,khách lạ...)

- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

-Bầu trời (Lồng bàn khổng lồ,

+ HS đọc yêu cầu

nửa quả cầu xanh...)

+ HS hoạt động cá nhân.

-Hàng cây (hàng quân, tường

+ HS thảo luận. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá

thành) - Núi đồi (bát úp, cua kềnh) -Những ngôi nhà (Viên gạch, bao diêm, trạm gác...)

kết quả của HS + GV chốt kiến thức:

Bài 5: a) Mục tiêu: Giúp HS tả được quan cảnh dòng

Tả dòng sông hay hồ nước quê

sòng quê hương *Nhiệm vụ: HS thực hiện yêu

hương em bằng một đoạn văn

cầu của GV

ngắn.

b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: phiếu học tập, câu trả lời của HS. d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV giới thiệu, yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Tả dòng sông hay hồ nước quê hương em bằng một đoạn văn ngắn.


? Xác định yêu cầu đề ? Muốn miêu tả dòng sông em chọn vị trí nào để quan sát ? Chọn chi tiết nào tiêu biểu, đặc sắc ? Các chi tiết đó sắp xếp theo trình tự nào Gợi ý: Tả theo trình tự xa-> gần Bên phải -> bên trái Trên cao -> xuống thấp - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: + HS đọc yêu cầu + HS hoạt động cá nhân. + HS về nhà làm bài D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a) Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học áp dụng vào cuộc sống thực tiễn. b) Nội dung: HS suy nghĩ, hoàn thành bài tập c) Sản phẩm: Bài làm hoàn chỉnh d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV giới thiệu, yêu cầu HS trả lời câu hỏi:

? Nêu vai trò của quan sát, tưởng tượng, so sánh trong văn miêu tả


? Tìm câu văn (đoạn văn) có sử dụng quan sát, tưởng tượng, so sánh trong văn miêu tả? - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: + Đọc yêu cầu. + Tìm hiểu và vẽ tranh + Treo sản phẩm. + Hs nhận xét * CHUẨN BỊ Ở NHÀ - GV nhận xét nhắc nhở HS biết yêu thiên nhiên và bảo vệ thiên nhiên - Học ghi nhớ ,tìm su tầm những đoạn văn hay về văn miếu tả đã thể hiện rõ nhất những kỹ năng vừa học. - Chuẩn bị bài tập tiết sau. - Soạn bài: Bức tranh của em gái tôi.


Tuần : 21 Bài 21 - Tiết : BỨC TRANH CỦA EM GÁI TÔI (Tạ Duy Anh) I. MỤC TIÊU BÀI HỌC: 1. Kiến thức: Nắm được những nét đặc sắc trong nghệ thuật kể chuyện và miêu tả tâm lí nhân vật trong tác phẩm.Thấy được sự chiến thắng của tình cảm trong sáng, nhân hậu đối với lòng ghen ghét, đố kị. 2.Phẩm chất: Rèn luyện tính vị tha, biết yêu thương, tránh sự ghen ghét, đố kị với bạn bè và mọi người xung quanh mình.Nghiêm túc nhìn nhận khuyết điểm của bản thân, không đổ lỗi cho người khác. 3. Năng lực - Năng lực chung: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo -Năng lực chuyên biệt: Đọc diễn cảm, giọng đọc phù hợp với tâm lí nhân vật. Nhận biết và phân tích được đặc điểm nhân vật thể hiện qua ý nghĩ, hành động. Đọc -hiểu nội dung văn bản truyện hiện đại có yếu tố tự sự kết hợp với miêu tả tâm lí nhân vật. Tóm tắt văn bản trong một đoạn văn ngắn. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên - Kế hoạch dạy học - Học liệu: bảng phụ, tài liệu tham khảo, phiếu học tập. 2. Học sinh - Soạn bài.


- Dự án tìm hiểu về tác giả, văn bản III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a) Mục tiêu: Tạo tâm thế, kích thích sự tìm tòi khám phá của HS về tác giả, văn bản. b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: Trình bày miệng d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV giới thiệu, yêu cầu HS trả lời câu hỏi: ? Em hãy phác họa thật nhanh về bản thân ( bằng đường nét, màu sắc, có thể kết hợp với ngôn ngữ, … miễn sao gợi lên bản thân mình rõ nhất.) ? Từ việc tự họa về bản thân, hãy phát hiện và ghi lại vắn tắt em thấy yêu mình ở những điểm nào và thấy mình chưa hoàn hảo ở những điểm nào ( hình thức, tính cách, …) ? Giới thiệu và chia sẻ ngắn gọn với bạn về em. *Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh: Nghe câu hỏi và thực hiện yêu cầu vào phiếu học tập – giấy A3 - Dự kiến sản phẩm: Lời gới thiệu của hs về bản thân và bức phác họa về mình - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: - Bước 4: Kết luận, nhận định: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên : dẫn dắt vào bài học


B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC HOẠT ĐỘNG CỦA GV- HS Hoạt động 1: Tìm hiểu về tác giả, văn bản.

SẢN PHẨM DỰ KIẾN I. Giới thiệu chung:

a) Mục tiêu: Giúp HS nắm được những nét cơ bản 1. Tác giả: về tác giả Tạ Duy Anh và văn bản “Bức tranh của em gái tôi”. b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: Kết quả của nhóm bằng video (hoặc dự án nhóm), phiếu học tập, câu trả lời của HS. d) Tổ chức thực hiện: NV1: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV giới thiệu, yêu cầu HS trả lời câu hỏi: ? Trình bày dự án nghiên cứu của nhóm về tác giả, văn bản?

- Tạ Duy Anh sinh 9/9/1959 quê Hà Tây là cây bút trẻ nổi lên trong thời kì đổi mới văn học những năm 1980. - Truyện ngắn Bức tranh của em gái tôi đạt giải nhì trong cuộc thi thiếu nhi năm 1998. - Phân biệt rõ giữa lời kể,

? Đề xuất cách đọc văn bản?

các đối thoại diễn biến tâm lí của nhân vật người anh.


- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ - HS: trao đổi lại, thống nhất sản phẩm, trình bày các thông tin về tác giả Tô Hoài, hoàn cảnh ra đời của văn bản, có tranh minh họa - GV: Quan sát, lựa chọn sản phẩm tốt nhất. - Bước 3: Báo cáo kết quả: HS lên bảng trình bày kết quả chuẩn bị của nhóm, các nhóm khác nghe. - Bước 4: Kết luận, nhận định - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá ->Giáo viên chốt kiến thức - GV: Tạ Duy Anh là hội viên hội nhà văn VN; hiện công tác tại nhà xuất bản Hội Nhà văn. Ông đã từng nhận giải thưởng truyện ngắn nông thôn do báo Văn nghệ, báo Nông nghiệp và Đài tiếng nói VN tổ chức; giải thưởng truyện ngắn của tạp chí Văn nghệ quân đội... - Gọi HS đọc 4 chú thích trong SGK - Giải nghĩa từ khó: Các chú thích: 4 chú thích trong SGK NV2:

2. Văn bản.

Hoạt động nhóm cặp đôi

a. Xuất xứ, thể loại : truyện


- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

ngắn đạt giải nhì

? Văn bản có thể chia làm mấy phần? Nội dung b/ Đọc, chú thích và bố cục của từng phần?

*Bố cục : 3 phần: - Đoạn1: Từ đầu đến “có vẻ vui lắm”: Khi KP bí mật vẽ. - Đoạn 2: Tiếp đến “ Em muốn cả anh cùng đi nhận giải”: Khi tài năng người em được phát hiện và khẳng định. - Đoạn 3 : còn lại: TT người anh khi đứng

? Kể những sự việc chính trong văn bản. Theo em,

trước bức tranh của em gái.

sv nào là quan trọng nhất?

- Các sự việc : - Chuyện về hai anh em Mèo - Kiều Phương anh trai bực vì em nghịch. - Mèo bí mật học vẽ, tài năng hội hoạ bất ngờ được phát hiện. - Tâm trạng và thái độ của người anh trước sự việc ấy. - Em gái thành công, cả nhà


mừng vui. - Người anh hối hận vô ?) Truyện được kể theo ngôi thứ mấy? Việc tác giả cùng. chọn ngôi kể như vậy có thích hợp không?

- Ngôi kể: ngôi thứ nhất, người anh xưng tôi. - Ngôi kể rất thích hợp với chủ đề, hơn nữa để cho sự hối lỗi được bày tỏ một cách chân thành hơn, đáng

?) Nhân vật chính trong truyện là ai? vì sao em tin cậy hơn. cho đó là nhân vật chính?

- Nhân vật chính trong truyện là người anh và Kiều Phương vì chủ đề sâu sắc của truyện là lòng nhân hậu và thói đố kị, trong đó nhân vật trung tâm là người anh, mang chủ đề chính của truyện: sự thất bại của lòng

? Có thể đặt lại nhan đề của truyện như thế nào?

đố kị. - Đặt nhan đề khác: + Chuyện anh em Kiều Phương + Ân hận, ăn năn

- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - HS: Hđ nhóm cặp đôi, thống nhất ý kiến. - GV: Quan sát, hỗ trợ

+ Tôi muốn khóc quá!


- Bước 3: Báo cáo kết quả: HS lên bảng trình bày kết quả chuẩn bị của nhóm, các nhóm khác nghe. - Bước 4: Kết luận, nhận định: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá, chốt Hoạt động 2: Tìm hiểu văn bản

II. Tìm hiểu văn bản:

a) Mục tiêu: Giúp HS cảm nhận được diễn biến 1. Nhân vật người anh: tâm trạng của người anh, thấy được những hạn chế trong tính cách của người anh. b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: phiếu học tập, trả lời miệng. d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV giới thiệu, yêu cầu HS trả lời câu hỏi: ? Nhân vật người anh được miêu tả chủ yếu ở đời sống tâm trạng. Em thấy tâm trạng người anh diễn biến trong các thời điểm nào ? Tìm các chi tiết thể hiện tâm trạng của người anh khi a. thấy em gái thích vẽ b. tài năng của em gái được phát hiện và khẳng định

a.Trong cuộc sống thường ngày với cô em gái. - Coi thường, bực bội với em. - Khi em vẽ và tự pha màu vẽ, coi đó là trò nghịch ngợm trẻ con và nhìn bằng ánh mắt kẻ cả. b. Khi tài năng của em gái được phát hiện và khẳng


định : - Mọi người: xúc động, mừng rỡ, ngạc nhiên. ? Vì sao người anh lại có sự thay đổi tâm trạng Người anh: như trên.

Buồn rầu, muốn khóc, thất vọng vì mình bất tài bị cả nhà lãng quên, bỏ rơi. người anh cảm thấy khó chịu, hay gắt gỏng và không thể thân với em gái vì nó tài giỏi hơn mình. Người anh tự ái, đố kị ngay cả với em ruột của mình.⇒ đó là bước chuyển biến nhất trong diễn biến tâm trạng của người anh.

? Nếu cần nói lời khuyên em sẽ nói gì với người

Ghen tị là thói xấu làm ng-

anh lúc này?

ười ta nhỏ bé đi. Ghen tị sẽ chia rẽ tình cảm tốt đẹp của con người. ghen tị với em, sẽ không có tính cách làm anh. + Khi đứng trước bức tranh

- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - HS: đọc sgk, hđ cá nhân, trao đổi trong nhóm bàn thống nhất kết quả. - GV: Quan sát, lựa chọn sản phẩm tốt nhất.

đạt giải của em gái


- Bước 3: Báo cáo kết quả: HS lên bảng trình bày kết quả chuẩn bị của nhóm, các nhóm khác nghe. - Bước 4: Kết luận, nhận định - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá ->Giáo viên chốt kiến thức C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a) Mục tiêu: kể diễn cảm lại câu chuyện. b) Nội dung: HS trình bày miệng c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS; vở ghi. d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV giới thiệu, yêu cầu HS trả lời câu hỏi: ? Kể diễn cảm lại truyện. ? Trong cuộc sống thường ngày người anh đã đối xử với cô em gái như thế nào? - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - Nghe và làm bt - GV hướng dẫn HS về nhà làm. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a) Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học áp dụng vào cuộc sống thực tiễn. b) Nội dung: HS vận dụng kiến thức đã học về văn bản để trả lời câu hỏi của GV.


c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV giới thiệu, yêu cầu HS trả lời câu hỏi: - Thái độ của em ntn trước những thành công, tài năng của người thân, của người khác? - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ. + Nghe yêu cầu. + Trình bày cá nhân * HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ - Học bài cũ, trả lời câu hỏi SGK. - Hoàn thành câu hỏi phần vận dụng, tìm tòi mở rộng - Chuẩn bị bài mới Sưu tầm một số câu danh ngôn, ca dao, … nói về lòng ghen ghét đố kị rồi trao đổi với bạn bè, người thân.


Tuần 21: BỨC TRANH CỦA EM GÁI TÔI (Tiếp) (Tạ Duy Anh) I. MỤC TIÊU BÀI HỌC: 1. Kiến thức: Nắm được những nét đặc sắc trong nghệ thuật kể chuyện và miêu tả tâm lí nhân vật trong tác phẩm.Thấy được sự chiến thắng của tình cảm trong sáng, nhân hậu đối với lòng ghen ghét, đố kị. 2. Phẩm chất: Rèn luyện tính vị tha, biết yêu thương, tránh sự ghen ghét, đố kị với bạn bè và mọi người xung quanh mình.Nghiêm túc nhìn nhận khuyết điểm của bản thân, không đổ lỗi cho người khác. 3. Năng lực - Năng lực chung: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo -Năng lực chuyên biệt: Đọc diễn cảm, giọng đọc phù hợp với tâm lí nhân vật. Nhận biết và phân tích được đặc điểm nhân vật thể hiện qua ý nghĩ, hành động. Đọc -hiểu nội dung văn bản truyện hiện đại có yếu tố tự sự kết hợp với miêu tả tâm lí nhân vật. Tóm tắt văn bản trong một đoạn văn ngắn. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên - Kế hoạch dạy học - Học liệu: bảng phụ, tài liệu tham khảo, phiếu học tập. 2. Học sinh - Soạn bài. - Dự án tìm hiểu về tác giả, văn bản


III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a) Mục tiêu: Tạo tâm thế, kích thích sự tìm tòi khám phá của HS về tác giả, văn bản. b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: - Từ bài HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra - Trình bày miệng d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV giới thiệu, yêu cầu HS trả lời câu hỏi: GV: Kể ngắn gọn một lỗi lầm của em. Bài học em nhận được sau lỗi lầm đó? Nhận ra những gì mình chưa hoàn hảo có phải là điều đáng khen ở chúng ta không ? Vì sao? - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh: Nghe câu hỏi và trả lời - Dự kiến sản phẩm: Lời kể của hs về lỗi lầm của bản thân - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. - Bước 4: Kết luận, nhận định: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá


* GV: Chốt: -> Cuộc đời ai cũng có những lỗi lầm khiến ta ân hận. Song sự ân hận và hối lỗi đó lại làm tâm hồn ta trong trẻo hơn, lắng dịu hơn. Vậy trong truyện Bức tranh của em gái tôi, người anh có nhận ra những sai lầm trong tính cách của mình không ? …chúng ta cùng tiếp tục tìm hiểu B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

HOẠT DỘNG CỦA GV- HS

SẢN PHẨM DỰ KIẾN I. Giới thiệu.

Hoạt động 1: Tìm hiểu mục 1 phần bài học

II. Tìm hiểu văn bản:

a) Mục tiêu: HS cảm nhận được diễn biến tâm trạng 1. Nhân vật người anh: của người anh khi đứng trức bức tranh đạt giải của a. Trong cuộc sống thường em gái ngày với cô em gái. b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung b. Khi tài năng của em gái kiến thức theo yêu cầu của GV. được phát hiện và khẳng c) Sản phẩm: Kết quả của nhóm bằng phiếu học tập, định : câu trả lời của HS. d) Tổ chức thực hiện: NV1: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV giới thiệu, yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Hoạt động nhóm lớn - kỹ thuật khăn phủ bàn GV: Người anh miễn cưỡng trước thành công bất ngờ của em, miễn cưỡng cùng gia đình đi xem triển lãm tranh được giải của Mèo.

c. Khi đứng trước bức tranh đạt giải của em gái - Tư thế nhân vật trong


HS đọc đoạn 3.

tranh: đẹp, cảnh đẹp, trong

N1:Bức chân dung người anh trong tranh được miêu sáng. ánh sáng lạ ấy phải chăng là ánh sáng của lòng tả như thế nào? Tìm chi tiết miêu tả? mong ước, của bản chất trẻ thơ: cả cặp mắt suy tư và mơ mộng nữa. Rõ ràng người em gái không vẽ bức chân dung người anh bằng dáng vẻ hiện tại mà bằng tình yêu, lòng nhân hậu, bao dung, tin tưởng vào bản chất tốt đẹp của anh trai mình. + Giật sững: Bám lấy tay N2:Tại sao tác giả viết: "Mặt chú bé như toả ra một thứ ánh sáng rất lạ." Theo em đó là thứ ánh sáng gì? N3:Tìm những từ ngữ tả thái độ và tâm trạng của người anh lúc đó? Phân tích lô gích diễn biến tâm trạng ấy?

mẹ... đây là từ ghép: Giật mình và sững sờ. + Thôi miên: là từ chỉ trạng thái con người bị chế ngự mê man, vô thức không điều khiển được lí trí, bị thu hút cả tâm trí vào bức tranh. + Ngạc nhiên: vì hoàn toàn không ngờ em gái Mèo vẽ bức tranh đẹp quá, ngoài sức tưởng tượng của người


anh. + Hãnh diện: tự hào cũng rất đúng và tự nhiên vì hoá ra mình đẹp đẽ nhường ấy. Đây chính là niềm tự hào trẻ thơ chính đáng của người anh. - Xấu hổ: vì mình đã xa lánh và ghen tị với em gái, tầm thường hơn em gái. -> Ánh sáng ấy là sự hối hận chân thành, sự tự nhận thức về những yếu kém của mình và nhận thức về tâm hồn và tấm lòng nhân hậu của em gái. N4:Theo em nhân vật người anh đáng yêu hay đáng ghét vì sao?

- Người anh đáng trách nhưng cũng rất đáng cảm thông vì những tính xấu trên chắc chắn cũng chỉ nhất thời. Sự hối hận day dứt nhận ra tài năng quan trọng hơn, nhận ra tâm hồn trong sáng của em gái chứng tỏ cậu ta cũng biết sửa mình, muốn vươn lên, cũng biết tính ghen ghét đố


kị là xấu

- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - HS: trao đổi lại, thống nhất sản phẩm, - GV: Quan sát, lựa chọn sản phẩm tốt nhất. - Dự kiến sản phẩm… - Bước 3: Báo cáo kết quả: HS lên bảng trình bày kết quả chuẩn bị của nhóm, các nhóm khác nghe. - Bước 4: Kết luận, nhận định - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá ->Giáo viên chốt kiến thức

Thảo luận nhóm bàn NV2: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: ? Cuối truyện người anh muốn nói với mẹ: "Không phải con đâu. đấy là tâm hồn và lòng nhân hậu của em con đấy." Câu nói ấy gợi cho em suy nghĩ gì về nhân vật người anh? ? Tại sao bức tranh chứ không phải nhân vật nào khác lại có sức mạnh cảm hoá người anh đến thế? ? Em có thích người anh như thế không?


- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - HS: trao đổi lại, thống nhất sản phẩm, - GV: Quan sát, lựa chọn sản phẩm tốt nhất. - Dự kiến sản phẩm : - Bước 3: Báo cáo kết quả: HS lên bảng trình bày kết quả chuẩn bị của nhóm, các nhóm khác nghe. - Bước 4: Kết luận, nhận định - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá ->Giáo viên chốt kiến thức : Cuối truyện người anh đã nhận ra thói xấu của mình; nhận ra tình cảm trong sáng, nhân hậu của em gái; biết xấu hổ, người anh có thể trở thành người tốt như bức tranh của cô em gái. - Bức tranh là nghệ thuật. Sức mạnh của nghệ thuật là tìm kiếm cái Đẹp, làm cho con người, nâng con người lên bậc thang cao nhất của cái Đẹp, đó là chân - thiện - mĩ. Hoạt động 2: Tìm hiểu mục 2 phần bài học a. Mục đích: HS cảm nhận được vẻ đẹp tâm hồn của người em gái b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: Kết quả của nhóm bằng phiếu học tập, câu trả lời của HS. d) Tổ chức thực hiện:

2. Nhân vật người em - cô bé Kiều Phương:


- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV giới thiệu, yêu cầu HS trả lời câu hỏi: ? Trong truyện này, nhân vật người em gái hiện lên với những nét đáng yêu, đáng quý nào về tính tình và tài năng?

- Tính tình: hồn nhiên,

? Theo em tài năng hay tấm lòng của cô em gái đã trong sáng, độ lượng, nhân cảm hoá được người anh? hậu. ? Tại sao tác giả lại để người em vẽ bức tranh người + Tài năng: vẽ sự vật có anh "hoàn thiện " đến thế? hồn, vẽ những gì yêu quí - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

nhất, vẽ đẹp những gì mình

- HS: trao đổi lại, thống nhất sản phẩm,

yêu mến nhất như con mèo,

- GV: Quan sát, lựa chọn sản phẩm tốt nhất.

người anh. - Cả tài năng và tấm lòng nhưng nhiều hơn vẫn là tấm lòng trong sáng đẹp đẽ dành cho người thân và nghệ thuật. - Tấm lòng trong sáng dành cho người thân và nghệ thuật - Bức tranh là tình cảm tốt đẹp của em dành cho anh. Em muốn anh mình thật tốt đẹp.

- Bước 3: Báo cáo kết quả: HS lên bảng trình bày -> Có tấm lòng trong sáng đẹp đẽ dành cho người thân kết quả chuẩn bị của nhóm, các nhóm khác nghe.


- Bước 4: Kết luận, nhận định

và nghệ thuật.

- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức : GV bình: Cái gốc của nghệ thuật là ở tấm lòng tốt đẹp của con người dành cho con người. Sứ mệnh của nghệ thuật là hoàn thiện vẻ đẹp của con người. đây là một ý tưởng nghệ thuật sâu sắc mà tác giả gửi gắm vào tác phẩm này. Hoạt động 3: Tổng kết a) Mục tiêu: Tổng kết những nghệ thuật, nội dung trong bài b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung III. Tổng kết: kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: Từ bài HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra. d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV giới thiệu, yêu cầu HS trả lời câu hỏi: ? Học xong truyện, em tự rút ra cho bản thân những bài học gì? 1. Nghệ thuật - Miêu tả tâm lý tinh tế - Sử dụng ngôi kể thứ nhất. 2. Nội dung : - Tình cảm hồn nhiên và


lòng nhân hậu của cô em ? Về nghệ thuật XD nhân vật, em học được điều gì? GV chốt.

gái đã giúp cho người anh nhận ra phần hạn chế của mình…

- Miêu tả tâm lí nhân vật tinh tế. * Ghi nhớ(SGK) C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a) Mục tiêu: Vận dụng hiểu biết về vb để làm bài tập. b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS; vở ghi. d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV giới thiệu, yêu cầu HS trả lời câu hỏi: 1. Tả nhân vật người anh theo tưởng tượng của em? 2. Viết đoạn văn thật lại tâm trạng của người anh trong truyện khi đứng trước bức tranh được giải nhất của em gái? - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - Nghe và làm bt - GV hướng dẫn HS về nhà làm. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG


a) Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học áp dụng vào cuộc sống thực tiễn. b) Nội dung: HS vận dụng kiến thức đã học về văn bản để trả lời câu hỏi của GV. c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV giới thiệu, yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Chia sẻ với người thân về cảm giác của em khi bị/ được so sánh với người khác ? - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ. + Nghe yêu cầu. + Trình bày cá nhân * HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ - Học bài cũ, trả lời câu hỏi SGK. - Hoàn thành câu hỏi phần vận dụng, tìm tòi mở rộng - Sưu tầm những câu danh ngôn, ca dao, tục ngữ có nội dung nói về tính ghen ghét đố kị trong cuộc sống. - Chuẩn bị bài mới


Tuần:21 -

Bài 21 - Tiết:

LUYỆN NÓI VỀ QUAN SÁT, TƯỞNG TƯỢNG, SO SÁNH VÀ NHẬN XÉT TRONG VĂN MIÊU TẢ I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: Nắm chắc các kiến thức về văn miêu tả được sử dụng trong bài văn luyện nói. 2. Phẩm chất: Có ý thức vận dụng kiến thức, kĩ năng học được vào học tập và đời sống hàng ngày. 3. Năng lực - Năng lực chung: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo -Năng lực chuyên biệt: Thực hành khả năng quan sát, tưởng tượng, so sánh và nhận xét trong văn miêu tả.Rèn kĩ năng lập dàn ý và luyện nói trước tập thể lớp. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên - Kế hoạch bài học - Học liệu: Đồ dùng dạy học, phiếu học tập, bảng phụ. 2. Học sinh - Đọc trước bài, trả lời câu hỏi. - Chuẩn bị một số đoạn văn miêu tả để luyện nói III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG


a) Mục tiêu: Tạo tâm thế, kích thích sự tìm tòi khám phá của HS về thể loại văn miêu tả b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: Trình bày miệng d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV giới thiệu, yêu cầu HS trả lời câu hỏi: GV : nêu hình thức trò chơi Cùng chơi : Đố biết ai Hãy quan sát một bạn trong lớp và phát hiện ra điểm đặc biệt thú vị của bạn(chẳng hạn :cử chỉ, nét mặt, câu nói,…). Diễn tả lại bằng hành động kịch đặc điểm đó. Bạn cùng chơi phải đoán nhanh xem đó là ai và dung ngôn ngữ miêu tả lại. Chú ý sử dụng các hình ảnh so sánh và đưa ra nhận xét khi miêu tả. Đổi vai cho nhau và tiếp tục chơi. - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh: Nghe câu hỏi và thực hiện - Dự kiến sản phẩm: - Bước 3: Báo cáo kết quả - Bước 4: Kết luận, nhận định: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá, kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới.


GV: Giờ trước chúng ta đã học về quan sát, tưởng tượng, so sánh và nhận xét trong văn miêu tả. Để biết được những ưu,nhược điểm của mình,chúng ta phải nói trước tập thể lớp. Vậy nói như thế nào cho đúng thì giờ học hôm nay chúng ta thực hành… B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC HOẠT DỘNG CỦA GV- HS

SẢN PHẨM DỰ KIẾN

Hoạt động 1: Yêu cầu của tiết luyện nói:

I. Yêu cầu của tiết luyện nói:

a) Mục tiêu: HS nắm được yêu cầu của tiết

-Tác phong: đàng hoàng,

luyện nói

chững chạc, tự tin

b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội - Cách nói: rõ ràng, mạch lạc, dung kiến thức theo yêu cầu của GV.

không ấp úng.

c) Sản phẩm: Kết quả bằng câu trả lời của HS.

- Nội dung: đảm bảo theo yêu

d) Tổ chức thực hiện:

cầu của đề.

- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV giới thiệu, yêu cầu HS trả lời câu hỏi: - Gv đặt câu hỏi: Để nói tốt trước tập thể cần đạt những yêu cầu gì - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - HS: lắng nghe, trả lời câu hỏi - GV: Quan sát,lắng nghe và lựa chọn sản phẩm tốt nhất. - Bước 3: Báo cáo kết quả: HS đứng tại chỗ trình bày kết quả chuẩn bị của mình, các hs khác nghe.

Tự tin, nói to, rõ ràng, lưu loát


- Bước 4: Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá ->Giáo viên chốt kiến thức + Luyện nói là 1 yêu cầu quan trọng đối với mỗi học sinh, giúp chúng ta biết diễn đạt trình bày trước tập thể lớp những hiểu biết của mình, rèn luyện tính tự tin mạnh dạn trong cuộc sống. + Trong bài luyện nói các ý không được diễn đạt thành văn, ta chỉ viết ra những ý chính và tập nói theo những ý chính đó. +Văn nói khác văn viết vì vậy không yêu cầu lời nói văn hoa dài dòng mà cần ngắn gọn rõ ràng, mạch lạc. Cách trình bày như phát biểu trước mọi người. C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP Bài 1: a) Mục tiêu: Từ truyện Bức tranh của em gái tôi, hs lập dàn ý để trình bày ý kiến của mình trước lớp theo hai câu hỏi sau: b) Nội dung: Hs nghe câu hỏi, làm bài tập c) Sản phẩm: Phiếu học tập; vở ghi. d. Tổ chức thực hiện - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ cho HS: Từ các chi tiết trong truyện hãy miêu tả về


ngoại hình và tính cách của 2 anh em Kiều II. Luyện nói Phương

Bài 1:

a. Theo em Kiều Phương là người như thế nào? a. Nhân vật Kiều Phương: từ các chi tiết về nhân vật này hãy miêu tả Kiều - Hình dáng: mặt lọ lem, mắt Phương theo tưởng tượng của em? sáng, miệng rộng, răng khểnh b. Hình ảnh người anh như thế nào? Hình ảnh - Tính cách: hồn nhiên, trong người anh trong bức tranh với hình ảnh người sáng, nhân hậu, độ lượng tài anh thực của Kiều Phương có khác không? năng b. Nhân vật người anh: + Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

- Hình dáng: không tả rõ nh-

- Nghe và làm bt

ưng có thể suy ra từ cô em gái,

- Trao đổi nhóm

chẳng hạn: gầy, cao, đẹp trai,

- Dự kiến sản phẩm:

sáng sủa.

+ Bước 3: Báo cáo kết quả: HS trình bày kết

- Tính cách: ghen tị, nhỏ nhen,

quả chuẩn bị của nhóm, các nhóm khác nghe.

mặc cảm, ân hận, ăn năn, hối

+ Bước 4:. Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá

lỗi. - Hình ảnh người anh thực và người anh trong bức tranh,

- Giáo viên nhận xét, đánh giá

xem kĩ thì không khác nhau.

->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng

Hình ảnh người anh trai trong bức tranh thể hiện bản chất và tính cách của người anh qua cái nhàn trong sáng, nhân hậu của người em.


Bài 2:

Bài 2

a) Mục tiêu: HS biết kể các đặc điểm nổi bật * Lập dàn ý: nói về anh (chị) của anh( chị) mình bằng các hình ảnh,bằng cách hoặc em mình? so sánh,nhận xét của bản thân

- Gt người mình định nói.

b) Nội dung: Hs nghe câu hỏi, làm bài tập

- Nêu đặc điểm nổi bật của

c) Sản phẩm: dàn ý ra vở nháp (không viết người đó: thành văn)

+ Ngoại hình

d) Tổ chức thực hiện:

+ Tính cách

- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV giới thiệu, yêu cầu HS trả lời câu hỏi:

+ Nội tâm - T/c của em đối với người đó:

? Kể các đặc điểm nổi bật của anh( chị) mình gầy, thanh mảnh, bằng các hình ảnh,bằng cách so sánh,nhận xét của bản thân - Lập dàn ý - Nói theo dàn ý đã chuẩn bị - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - Suy nghĩ, tìm chi tiết cần viết trong bài - Bước 3: Báo cáo kết quả: HS lên bảng trình bày kết quả chuẩn bị của mình, các hs khác nghe. - Bước 4. Kết luận, nhận định - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá ->Giáo viên chốt kiến thức


C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a) Mục tiêu: HS biết quan sát để phát hiện những đặc điểm nổi bật mỗi người thân trong gđ. b.Nội dung: ? Quan sát để phát hiện những điều gây ấn tượng nhất đối với em về mỗi người thân trong gia đình. Chia sẻ với mọi người trong gđ về ấn tượng đó của em. c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV giới thiệu, yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Viết một đv ngắn tả gương mặt mẹ - Bước 2: thực hiện nhiệm vụ. + Nghe yêu cầu. + Trình bày cá nhân + Dự kiến sản phẩm: khuôn mặt, ánh mắt, nụ cười,thái độ, ... * HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ - Học bài cũ, trả lời câu hỏi SGK. - Hoàn thành câu hỏi phần vận dụng, tìm tòi mở rộng - Sưu tầm những đoạn văn miêu tả tiêu biểu - Chuẩn bị bài mới


Tuần:21- Bài 21 - LUYỆN NÓI VỀ QUAN SÁT, TƯỞNG TƯỢNG, SO SÁNH VÀ NHẬN XÉT TRONG VĂN MIÊU TẢ (Tiếp) I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: Nắm chắc các kiến thức về văn miêu tả được sử dụng trong bài văn luyện nói. 2.Phẩm chất: Có ý thức vận dụng kiến thức, kĩ năng học được vào học tập và đời sống hàng ngày. 3. Năng lực - Năng lực chung: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo -Năng lực chuyên biệt: Thực hành khả năng quan sát, tưởng tượng, so sánh và nhận xét trong văn miêu tả.Rèn kĩ năng lập dàn ý và luyện nói trước tập thể lớp. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên - Kế hoạch bài học - Học liệu: Đồ dùng dạy học, phiếu học tập, bảng phụ. 2. Học sinh - Đọc trước bài, trả lời câu hỏi. - Chuẩn bị một số đoạn văn miêu tả để luyện nói III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a) Mục tiêu: Tạo tâm thế, kích thích sự tìm tòi khám phá của HS về thể loại văn miêu tả


b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: Từ bài HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra. d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV giới thiệu, yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Hãy trình bày những gì em quan sát được về một người thân mà em ấn tượng nhất. Cho biết em ấn tượng nhất điểm nào ở người đó ? - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh: Nghe câu hỏi và thực hiện - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá GV: Giờ trước chúng ta đã luyện nói về quan sát, tưởng tượng, so sánh và nhận xét trong văn miêu tả. Để các em nói thành thạo, lưu loát và tự tin hơn nữa thì giờ học hôm nay chúng ta tiếp tục thực hành… HOẠT ĐỘNG CỦA GV- HS

SẢN PHẨM DỰ KIẾN

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN

I. Yêu cầu của tiết luyện nói:

THỨC

-Tác phong: đàng hoàng,

Hoạt động 1: Yêu cầu của tiết luyện nói:

chững chạc, tự tin

a) Mục tiêu: HS nắm được yêu cầu của tiết

- Cách nói: rõ ràng, mạch lạc,

luyện nói

không ấp úng.

b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội - Nội dung: đảm bảo theo yêu


dung kiến thức theo yêu cầu của GV.

cầu của đề.

c) Sản phẩm: Kết quả bằng câu trả lời của HS. d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV giới thiệu, yêu cầu HS trả lời câu hỏi: - GV đặt câu hỏi: Em hãy nhắc lại yêu cầu của tiết luyện nói - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - HS: lắng nghe, thống nhất sản phẩm - GV: Quan sát,lắng nghe và lựa chọn sản phẩm tốt nhất. - Bước 3: Báo cáo kết quả: HS đứng tại chỗ trình bày kết quả chuẩn bị của mình, các hs khác nghe. - Bước 4: Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá ->Giáo viên chốt kiến thức - Tác phong: đàng hoàng, chững chạc, tự tin - Cách nói: rõ ràng, mạch lạc, không ấp úng. - Nội dung: đảm bảo theo yêu cầu của đề. C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP Bài 1: a) Mục tiêu: Hs lập dàn ý cho bài văn miêu tả

Tự tin, nói to, rõ ràng, lưu loát


một đêm trăng nơi em ở Nói trc các bạn về đêm trăng ấy

II. Luyện nói

b) Nội dung: Hs nghe câu hỏi, làm bài tập

Bài 3:

c) Sản phẩm: Phiếu học tập,vở ghi.

a,Lập dàn ý cho bài văn: tả

d) Tổ chức thực hiện:

một đêm trăng nơi em ở

- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- Đó là một đêm trăng như thế

GV giới thiệu, yêu cầu HS trả lời câu hỏi: ? Lập dàn ý cho bài văn miêu tả một đêm trăng nơi em ở theo gợi ý

nào? ở đâu? ( nhận xét) + VD: Một đêm trăng kì diệu. Một đêm trăng mà tất cả đất trời, con người, vạn vật như

? Dựa vào dàn ý, nói trc các bạn về đêm trăng đang tắm gội bởi ánh trăng... ấy - Đêm trăng có gì đặc sắc, tiêu - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: biểu: - Nghe và làm bt

+ Bầu trời, đêm, vầng

- Trao đổi nhóm

trăng,ánh sao, cây cối, nhà cửa, đường làng, ngõ xóm, con người... (quan sát) - Những hình ảnh so sánh, liên tưởng, tưởng tượng... VD: + Bầu trời như chiếc lồng bàn xanh khổng lồ úp xuống vạn vật. + Trăng là cái liềm vàng giữa đồng sao.


+ ..... b, Luyện nói: - Bước 3: Báo cáo kết quả: HS trình bày kết quả chuẩn bị của nhóm, các nhóm khác nghe.- - Bước 4: Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá ->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng Bài 4:

Bài 4: a,Lập dàn ý cho bài văn: tả

a) Mục tiêu: Hs lập dàn ý và nói trc lớp về quang cảnh một buổi sáng trên quang cảnh một buổi sáng trên biển biển. b) Nội dung: Hs nghe câu hỏi, làm bài tập

- Yêu cầu: Lập dàn ý tả cảnh

c) Sản phẩm: dàn ý ra vở nháp(không viết biển buổi sáng, chú ý một số thành văn)

hình ảnh những liên tưởng, so

d. Tổ chức thực hiện

sánh:

- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ cho HS:

+ Mặt trời: như quả cầu lửa

? Hs lập dàn ý và nói trc lớp về quang cảnh một + Bầu trời: Trong veo, rực lửa phía chân trời buổi sáng trên biển - Lập dàn ý ra nháp - Nói theo dàn ý đã chuẩn bị - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - Suy nghĩ, tìm chi tiết cần viết trong bài

+ Mặt biển: như tấm lụa mênh mông, bồng bềnh từng lớp sóng. + Bãi cát: Mịn màng, mát rượi + Những con thuyền: Mệt

- Bước 3. Báo cáo kết quả: HS lên bảng trình

mỏi, uể oải, nằm nghếch đầu

bày kết quả chuẩn bị của mình, các hs khác

lên bãi cát


nghe.

b, Luyện nói:

- Bước 4: Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá ->Giáo viên chốt kiến thức

Bài 5:

Bài 5:

a, Lập dàn ý cho bài văn: tả

a) Mục tiêu: Từ truyện cổ tích đã học, hs miêu

hình ảnh một người dũng sĩ

tả hình ảnh người dũng sĩ theo trí tưởng tượng

trong truyện cổ đã học theo trí

của mình

tt của mình:

b) Nội dung: Hs nghe câu hỏi, làm bài tập

-Thạch Sanh: đẹp, dũng cảm,

c) Sản phẩm: dàn ý ra vở nháp(không viết thành

nhân hậu.

văn)

+ Ngoại hình:

d. Tổ chức thực hiện

+ Nội tâm:

- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ cho HS:

+ Hành động tiêu biểu:

? Từ truyện cổ tích đã học, hs miêu tả hình ảnh

b, Luyện nói:

người dũng sĩ theo trí tưởng tượng của mình - Lập dàn ý ra nháp - Nói theo dàn ý đã chuẩn bị - Bước 2: Thiện nhiệm vụ: - Suy nghĩ, tìm chi tiết cần viết trong bài - Bước 3. Báo cáo kết quả: Đại diện nhóm lên bảng trình bày kết quả chuẩn bị của mình, các nhóm khác nghe. - Bước 4. Đánh giá kết quả


- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá ->Giáo viên chốt kiến thức D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a) Mục tiêu: HS biết quan sát để phát hiện những đặc điểm nổi bật cảnh mùa đông. b) Nội dung: ? Quan sát để phát hiện những điều gây ấn tượng nhất đối với em về cảnh mùa đông . Chia sẻ với bạn bè về ấn tượng đó của em. c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS d. Tổ chức thực hành - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ cho HS: ? Viết một đv ngắn tả cảnh mùa đông - Bước 2: Thiện nhiệm vụ. + Nghe yêu cầu. + Trình bày cá nhân + Dự kiến sản phẩm: Đặc điểm nổi bật cảnh mùa đông: - Trời âm u, nhiều mây - Gió lạnh, có thể có mưa phùn - Cây cối rụng lá, trơ cành - Chim chóc bay đi tránh rét - Mọi người mặc quần áo ấm, đội mũ, quàng khăn. Người già, trẻ em ngồi sưởi bên bếp lửa


Tuần 22 Bài 21 - Tiết 85:Văn bản: VƯỢT THÁC (Trích Quê Nội - Võ Quảng) I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: Thấy được giá trị nội dung và nghệ thuật độc đáo trong Vượt thác. 2. Phẩm chất: Biết yêu thiên nhiên, sống hòa hợp với thiên nhiên, yêu lao động. 3. Năng lực - Năng lực chung: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo -Năng lực chuyên biệt: Đọc diễn cảm: giọng đọc phù hợp với sự thay đổi trong cảnh sắc thiên nhiên. Nêu được ấn tượng chung về văn bản. Nhận biết và phân tích được đặc điểm nhân vật thể hiện qua hình dáng, hành động. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên - Kế hoạch dạy học - Học liệu: bảng phụ, tài liệu tham khảo, phiếu học tập. 2. Học sinh Đọc bài và trả lời các câu hỏi . III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG 1. Mục tiêu : Cho các em quan sát tranh để thấy được con người lao động phải nhanh nhẹn trong quá trình vượt thác. Trả lời câu hỏi trong phần khởi động


b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: Nội dung trả lời d) Tổ chức thực hiện: NV1: HOẠT ĐỘNG GV HS

SẢN PHẨM DỰ KIẾN

- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV giới thiệu, yêu cầu HS trả lời câu hỏi: ? Các em quan sát tranh để thấy được đó là cảnh gì. Hình dung mình là nhân vật trong tranh để phát biểu cảm giác khi vượt qua cảnh đó. ? Để vượt qua thử thách trong cuộc sống, con người cần có phẩm chất gì.

- Cảnh trên thể hiện hình ảnh người lao động vượt thác. - Đây là cuộc vượt thác đầy khó khăn nguy hiểm, vì vậy cần đến sự dũng cảm của con người. - Để vượt qua thử thách trong cuộc sống, con người cần có sự bền bỉ ,quả

- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

cảm , ngoài ra còn phải có khả năng

- Gọi nhóm trình bày

về thể chất và tinh thần vượt lên gian

- Các nhóm khác nhận xét bổ sung

khó.

- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. - Bước 4: Kết luận, nhận định GV đánh giá h/s thông qua quá trinh hoạt động và SP cuối cùng và vào bài.


NV2: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV giới thiệu, yêu cầu HS trả lời câu hỏi: ? Các em quan sát tranh để thấy được đó là cảnh gì. Hình dung mình là nhân vật trong tranh để phát biểu cảm giác khi vượt qua cảnh đó. ? Để vượt qua thử thách trong cuộc sống, con người cần có phẩm chất gì. - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: + Gọi nhóm trinh bày + Các nhóm khác nhận xét bổ sung - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá h/s thông qua quá trinh hoạt động và SP cuối cùng và vào bài. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI HOẠT ĐỘNG CỦA GV&HS Hoạt động 1: Tìm hiểu về tác giả, văn bản.

SẢN PHẨM DỰ KIẾN I. Giới thiệu chung

a) Mục tiêu: Giúp HS nắm được những nét 1. Tác giả. cơ bản về tác giả Võ Quảng và văn bản VT. b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức, trình bày dự án, hoạt động chung, hoạt động nhóm. c) Sản phẩm: Kết quả của nhóm bằng phiếu học tập, câu trả lời của HS.


d) Tổ chức thực hiện:

- Võ Quảng: sinh (1920- 2007)

NV1:

quê ở tỉnh Quảng Nam, là nhà

- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV giới thiệu, yêu cầu HS trả lời câu hỏi:

văn chuyên viết truyện cho thiếu nhi.

? Trình bày dự án nghiên cứu của nhóm về tác giả, văn bản? - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - HS: trao đổi lại, thống nhất sản phẩm, trình bày các thông tin về tác giả Tô Hoài, hoàn cảnh ra đời của văn bản, có tranh minh họa - GV: Quan sát, lựa chọn sản phẩm tốt nhất. - Bước 3: Báo cáo kết quả: HS lên bảng trình bày kết quả chuẩn bị của nhóm, các nhóm khác nghe. - Bước 4: Kết luận, nhận định: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá ->Giáo viên chốt kiến thức NV2: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV giới thiệu, yêu cầu HS trả lời câu hỏi: ? Đề xuất cách đọc văn bản?

- GV giới thiệu cách đọc: + Đoạn 1: đọc giọng chậm, êm + Đoan 2: đọc nhanh hơn, giọng


hồi hộp, chờ đợi. + Đoạn 3: đọc với giọng nhanh, mạnh nhấn các động, tính từ chỉ hoạt động. - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: GVcùng HS thực hiện nhiệm vụ

+ Đoạn 4: đọc giọng chậm lại, thanh thản.

- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS đọc - Bước 4: Kết luận, nhận định: + GV nhận xét, sửa chữa cách đọc của HS. + GV hướng dẫn HS tự đọc phần giải thích nghĩa các từ khó trong SGK.

NV3 : - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV giới thiệu, yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Hoạt động nhóm cặp đôi ? Xuất xứ ? Hoàn cảnh sáng tác ?

2. Văn bản. a. Xuất xứ, hoàn cảnh sáng tác, thể loại. - Vượt thác trích từ chương XI của tập truyện ngắn Quê nội. - Hoàn cảnh: tác phẩm viết về cuộc sống ở làng quê ven sông


Thu Bồn những ngày sau cách mạng tháng Tám và những năm đầu cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp b. Đọc, chú thích, bố cục. - Đọc. - Chú thích. ? Văn bản có thể chia làm mấy phần? Nội dung của từng phần?

- Bố cục: 3 phần + Từ đầu => "Vượt nhiều thác nước. ⇒ Cảnh dòng sông và 2 bên bờ trước khi thuyền vượt thác. + Đoạn 2: tiếp đến "Thác cổ cò"⇒ Cuộc vượt thác của Dượng Hương Thư. + Đoạn 3: Còn lại⇒ cảnh dòng sông và hai bên bờ sau khi

? Xác định vị trí để quan sát của tác giả? Vị trí quan sát ấy có thích hợp không? Vì sao?

thuyền vượt thác. - Vị trí quan sát: trên con thuyền di động và vượt thác. Vị trí ấy thích hợp vì phạm vi cảnh rộng, thay đổi, cần điểm nhìn trực tiếp

? Nhận xét lời kể, ngôi kể trong vb?

và di động.

- Bước 2 : Thực hiện nhiệm vụ:

- Kể theo ngôi thứ nhất.

- HS: Hđ nhóm cặp đôi, thống nhất ý kiến.


- GV: Quan sát, hỗ trợ - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS

Hoạt động 2: Đọc hiểu văn bản (Phần 1: Bức tranh thiên nhiên). a) Mục tiêu: Giúp HS cảm nhận được bức

II. Đọc hiểu văn bản: 1. Bức tranh thiên nhiên.

tranh thiên nhiên b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV c) Sản phẩm: phiếu học tập, trả lời miệng. d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV giới thiệu, yêu cầu HS trả lời câu hỏi: ? Có mấy phạm vi cảnh thiên nhiên được miêu tả trong văn bản này?

- Hai phạm vi: Cảnh dòng sông

? Cảnh dòng sông và hai bên bờ được miêu và cảnh hai bên bờ tả bằng những chi tiết nào? (đoạn đồng - Cảnh dòng sông: dòng sông bằng) chảy chầm chậm, êm ả, gió nồm ? Tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ thuật gì thổi, cánh buồm nhỏ căng phồng, khi miêu tả cảnh ở vùng đồng bằng

rẽ sóng lướt bon bon....chở đầy

? Nhận xét của em về cảnh vùng đồng bằng?

sản vật.


? Tìm những chi tiết miêu tả cảnh ở vùng núi - Con thuyền là sự sống của sông; miêu tả con thuyền cũng là

rừng *Hoạt động cặp đôi ? Biện pháp nghệ thuật đặc sắc

miêu tả sông. - Hai bên bờ:

? Sự miêu tả của tác giả đã làm hiện lên một + Bãi dâu trải bạt ngàn thiên nhiên như thế nào?

+ Những chòm cổ thụ dáng

- Bước 2 : Thực hiện nhiệm vụ:

mãnh liệt đứng trầm ngâm lặng

- HS: đọc sgk, hđ cá nhân, trao đổi trong

nhìn xuông nước.

nhóm bàn thống nhất kết quả.

+ Những dãy núi cao sừng sững;

- GV: Quan sát, lựa chọn sản phẩm tốt nhất.

+ Những cây to mọc giữa những

+ Dự kiến sản phẩm:

bụi lúp xúp nom xa như những cụ già vung tay hô đám con cháu tiến về phía trước. + Tả dòng nước - Từ láy.... - Dùng nhiều từ láy gợi hình (trầm ngâm, sừng sững, lúp xúp). - Phép nhân hoá (những chòm cổ thụ...); Phép so sánh (những cây to mọc giữa những bụi...). Điều đó khiến cảnh trở nên rõ nét, sinh động. - HS: Phần do cảnh, phần do người tả có khả năng quan sát, tưởng tượng, có sự am hiểu và có tình cảm yêu mến cảnh vật quê


hương. - Cảnh thiên nhiên đa dạng phong phú, giàu sức sống. Thiên - Bước 3 : Báo cáo kết quả: HS lên bảng trình bày kết quả chuẩn bị của nhóm, các

nhiên vừa tươi đẹp, vừa nguyên sơ, cổ kính

nhóm khác nghe. - Bước 4 : Kết luận, nhận định - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá ->Giáo viên chốt kiến thức

(Phần2: Cuộc vượt thác của Dượng Hương Thư:). a) Mục tiêu: Giúp HS hình dung, cảm nhận về hình ảnh con người trong công cuộc chinh phục thiên nhiên. b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: phiếu học tập, trả lời miệng. d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: ? Người lao động được miêu tả trong văn bản này là DHT. Lao động của DHT diễn ra - Hoàn cảnh: lái thuyền vượt thác trong hoàn cảnh nào?

giữa mùa nước to. Nước từ trên cao phóng giữa hai vách đá dựng


đứng. Thuyền vùng vằng cứ ? Em nghĩ gì về hoàn cảnh lđ của DHT?

chực tụt xuống.

? Hình ảnh DHT lái thuyền vượt thác được - Đầy khó khăn nguy hiểm, cần tới sự dũng cảm của con người. tập trung miêu tả trong đoạn văn nào? - Ngoại hình: cởi trần, như một pho tượng đồng đúc, các bắp thịt cuồn cuộn, hai hàm răng cắn chặt, qoai hàm bạnh ra, cặp mắt nảy lửa - Động tác: co người phóng sào xuống lòng sông, ghì chặt trên đầu sào, chiếc sào dưới sức chống bị cong lại, thả sào, rút sào nhanh như cắt, ghì trên đầu sào - Hình ảnh DHT: Như một pho tượng đồng đúc, các bắp thịt ? Theo em nét nghệ thuật nổi bật được miêu tả ở đoạn văn này là gì? Làm nổi bật hình ảnh con ng ntn ?

cuồn cuộn...ghì trên ngọn sào giống như một hiệp sĩ của Trường Sơn oai linh hùng vĩ - NT so sánh. - So sánh để miêu tả cảnh quan trên sông, hai bên bờ cũng như sự nguy hiểm của con thuyền khi vượt thác ( Chú ý 3 hình ảnh so sánh)


gợi tả một con người rắn chắc, bền bỉ, quả cảm, có khả năng thể chất và tinh thần vượt lên gian khó. - Việc so sánh DHT như hiệp sĩ còn gợi ra hình ảnh huyền thoại anh hùng xa với tầm vóc và sức mạnh phi thường của Đam San, Xinh Nhã bằng xương bằng thịt đang hiển hiện trước mắt người đọc. - So sánh thứ ba như đối lập với hình ảnh DHT khi đang làm việc. Ta thấy ở đây còn có sự thống nhất trong con người thể hiện phẩm chất đáng quí của người LĐ khiêm tốn, nhu mì đến nhút nhát trong cuộc sống đời ? Miêu tả cảnh vượt thác, tác giả muốn thể thường nhưng lại dũng mãnh nhanh nhẹn quyết liệt trong công hiện tình cảm nào đối với quê hương? việc trong khó khăn thử thách. + Tình yêu thiên nhiên. + Tình yêu người LĐ gian khổ mà hào hùng? + Hay tình yêu đất nước dân tộc? - Bước 2 : Thực hiện nhiệm vụ:

Có tất cả các tình cảm này như-

- HS: đọc sgk, hđ cá nhân, trao đổi trong ng rõ nhất là tình yêu cảnh vật và


nhóm bàn thống nhất kết quả.

người

- GV: Quan sát, lựa chọn sản phẩm tốt nhất. - Bước 3 : Báo cáo kết quả: HS lên bảng trình bày kết quả chuẩn bị của nhóm, các nhóm khác nghe. - Bước 4: Kết luận, nhận định: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá ->Giáo viên chốt kiến thức ⇒ Qua hình ảnh DHT trong cuộc vượt thác làm nổi bật lên vẻ hùng dũng và sức mạnh của con người lao động.

Hoạt động 3: Tổng kết - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV giới thiệu, yêu cầu HS trả lời câu hỏi:

III. Tổng kết.

? Em hãy tóm tắt nội dung chính và những 1. Nghệ thuật đặc sắc về nghệ thuật kể và tả của tác giả?

- Phối hợp tả cảnh thiên nhiên và tả

? Em học tập được gì từ nghệ thật miêu tả và ngoại hình, hành động của con ngkể chuyện của Võ Quảng trong văn bản này?

ười

- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực - Sử dụng so sánh, nhân hóa hiện nhiệm vụ trong thời gian 2 phút.

- Lựa chọn các chi tiết miêu tả đặc

- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một sắc, chọn lọc số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.


- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá - Sdụng ngôn ngữ giàu hình ảnh, kết quả của HS

biểu cảm và gợi nhiều liên tưởng.

*Tóm lại : Đây là văn bản mẫu về kiểu văn 2. Nội dung miêu tả.

- Bài văn miêu tả cảnh vượt thác của con thuyền trên sông Thu Bồn, làm nổi bật vẻ hùng dũng và sức mạnh của con người lao động trên nền cảnh thiên nhiên rộng lớn, hùng vĩ. *Ghi nhớ: SGK

D. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a) Mục tiêu: Vận dụng hiểu biết về vb để làm bài tập. b) Nội dung: Làm các bài tập SBT c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS; vở ghi. d) Tổ chức thực hiện: Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ cho HS: GV giới thiệu, yêu cầu HS trả lời câu hỏi: + Bài tập1: SGK + Bài 2: - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - Nghe và làm bt - GV hướng dẫn HS về nhà làm. - Dự kiến sản phẩm: + Chọn điểm nhìn thuận lợi cho quan sát


+ Có trí tưởng tượng + Có cảm xúc đối với đối tượng miêu tả D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a. Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học áp dụng vào cuộc sống thực tiễn. b) Nội dung: HS vận dụng kiến thức đã học về văn bản để trả lời câu hỏi của GV. c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Giao nhiệm vụ cho HS: ? Đoạn đầu và đoạn cuối đoạn trích đều nhắc đến hình ảnh cây cổ thụ. Đó là những hình ảnh nào? Phân tích giá trị nghệ thuật của hai hình ảnh này. - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ. + Nghe yêu cầu. + Trình bày cá nhân * HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ - Học bài cũ, trả lời câu hỏi SGK. - Hoàn thành câu hỏi phần vận dụng. ? Cảm nhận sâu sắc nhất của em về vẻ đẹp của thiên nhiên và vẻ đẹp của con người lao động trên sông vùng sông nước nói chung. - Chuẩn bị bài mới


Tuần 22 – Bài 21 – Tiết 86: SO SÁNH (Tiếp theo) I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: - Củng cố kiến thức về so sánh - Nắm được hai kiểu so sánh cơ bản: là so sánh ngang bằng và so sánh không ngang bằng. - Hiểu được tác dụng chính của phép so sánh. - Biết vận dụng phép so sánh khi viết văn. 2. Phẩm chất: Có ý thức vận dụng kiến thức vào giao tiếp và tạo lập văn bản. 3. Năng lực - - Năng lực chung: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo - -Năng lực chuyên biệt: - Nhận diện phép so sánh, nhận biết và phân tích được các kiểu so sánh đã dùng trong văn bản, chỉ ra được tác dụng của các kiểu so sánh đó. - Biết vận dụng hiệu quả phép tu từ so sánh khi nói và viết. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên - Kế hoạch dạy học - Học liệu: bảng phụ, tài liệu tham khảo, phiếu học tập. 2. Học sinh Đọc bài và trả lời các câu hỏi . III. TIẾN TRÌNH CÁC HOẠT ĐỘNG A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu:


- Tạo tâm thế hứng thú cho HS. - Nắm được khái niệm và cấu tạo của so sánh. - Các kiểu so sánh thường gặp. b) Nội dung: HS nghiên cứu bài học. c. Yêu cầu sản phẩm: Hs suy nghĩ trả lời d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ GV giới thiệu, yêu cầu HS trả lời câu hỏi: + So sánh là gì ?Cấu tạo của phép so sánh? - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ trong thời gian 2 phút. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS + Từ đó GV dẫn dắt vào bài: Qua các văn bản đã học, chúng ta thấy tác giả đã s/d rất nhiều hình ảnh so sánh độc đáo , tạo sự hấp dẫn cho tác phẩm. Có mấy kiểu so sánh và tác dụng của phép so sánh ra sao? Tiết học này cô trò ta cùng tìm hiểu. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC HOẠT ĐỘNG CỦA GV&HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Hoạt động 1: Tìm hiểu các kiểu so I. Các kiểu so sánh: sánh

1. VD (SGK)

a) Mục tiêu: Giúp HS nắm được các

2. Nhận xét.

kiểu so sánh và ý nghĩa của chúng. b) Nội dung: hoạt động chung, hoạt


động nhóm. c) Sản phẩm: Kết quả của nhóm bằng phiếu học tập, câu trả lời của HS. d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV giới thiệu, yêu cầu HS trả lời câu hỏi: ? Nhắc lại các từ so sánh đã học ở tiết trước ? Trong khổ thơ có sử dụng lại các từ so

- Các từ so sánh đã học: như, như là, bằng, tựa, hơn, tưởng. - Trong khổ thơ này ko có các từ so sánh trên.

sánh ấy không? ? Vậy những từ so sánh ở khổ thơ này là gì?

- Trong VD có hai phép so sánh: + Phép 1:

? Từ ngữ chỉ ý so sánh trong hai phép so Vế A: Những ngôi sao sánh trên có gì khác nhau?

Vế B: Mẹ đã thức Từ so sánh: Chẳng bằng + Phép 2: A: Mẹ B: Ngọn gió T: Là - Từ so sánh "chẳng bằng" -> vế A không ngang bằng vế B. - Từ so sánh "là" -> vế A ngang bằng vế B


* VD: - Gió thổi là chổi trời ? Tìm VD có từ so sánh tương tự:

- Nước ma là ca trời

(Tục ngữ)

- Thà rằng ăn bát cơm rau Còn hơn thịt cá nói nhau nặng lời (Ca dao) - 2 kiểu. 3. Ghi nhớ: (SGK - Tr 42) ? Em hãy cho biết có mấy kiểu so sánh? - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - HS: Làm việc cá nhân, sau đó thống nhất kết quả trong nhóm - GV: Quan sát, lựa chọn sản phẩm tốt nhất. - Bước 3: Báo cáo kết quả: HS lên bảng trình bày kết quả chuẩn bị của nhóm, các nhóm khác nghe. - Bước 4: Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá ->Giáo viên chốt kiến thức II. Tác dụng của so sánh: 1. Ví dụ: (SGK - Tr 42) Hoạt động 2: Tìm hiểu tác dụng của

2. Nhận xét.


so sánh a) Mục tiêu: Giúp HS nắm được tác dụng của so sánh b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: Kết quả của nhóm bằng phiếu học tập, câu trả lời của HS. d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV giới thiệu, yêu cầu HS trả lời câu hỏi - GV treo bảng phụ - HS đọc ví dụ ? Tìm phép so sánh trong đoạn văn?

- Các câu văn có dùng phép so sánh: + Có chiếc lá tựa mũi tên nhọn... + Có chiếc lá như con chim... + Có chiếc lá như thần bảo rằng... + Có chiếc lá như sợ hãi... - Sự vật được so sánh trong hoàn cảnh:

? Sự vật nào được đem ra so sánh và so + Sự vật được đem ra so sánh là sánh trong hoàn cảnh nào? những chiếc lá. + Chiếc lá được so sánh trong hoàn cảnh đã rụng. + Chiếc lá là một hoàn cảnh điển


hình. ? Phát biểu cảm nghĩ của em trong đoạn -Cảm nghĩ: Đoạn văn rất hay, giàu văn?

hình ảnh gợi cảm xúc và xúc động. Người đọc trân trọng ngòi bút tài hoa, tinh tế của tác giả.

? Nhờ đâu mà em có được cảm nghĩ - Ta có cảm xúc đó là nhờ: Tác giả đã sử dụng phép so sánh một cách linh ấy? ? Phép so sánh có tác dụng gì khi nói và viết?

hoạt, tài tình: Chỉ là một chiếc lá thôi mà có đủ các cung bậc tình cảmvui, buồn của con người được gửi gắm trong đó: Khi thì như mũi tên, lúc lại như con chim lảo đảo, có khi thì thầm, lại có lúc sợ hãi...

3. Ghi nhớ: (SGK - Tr42) - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - HS: Làm việc cá nhân, sau đó thống nhất kết quả trong nhóm - GV: Quan sát, lựa chọn sản phẩm tốt nhất. - Bước 3: Báo cáo kết quả: HS lên bảng trình bày kết quả chuẩn bị của nhóm, các nhóm khác nghe. - Bước 4. Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá


- Giáo viên nhận xét, đánh giá ->Giáo viên chốt kiến thức II. Luyện tập: C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

Bài 1:

Bài tập 1:

a. Tâm hồn tôi là một buổi trưa hè

a) Mục tiêu: HS chỉ ra và nêu được tác

T: (Là) ⇒ So sánh ngang bằng

dụng của các phép so sánh b) Nội dung: Hs nghe câu hỏi, làm BT c) Sản phẩm: phiếu học tập; vở ghi.

b. Chưa bằng muôn nỗi... lòng bầm. - Chưa bằng khó nhọc đời bầm 60 T: (Chưa bằng) ⇒ So sánh không

d) Tổ chức thực hiện:

ngang bằng

- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ cho

c. Anh đội viên mơ màng

HS: + HS đọc yc bt + Xác đinh so sánh trong đoạn văn và cho biết thuộc loại so sánh nào? Tác

Như nằm trong giấc mộng Bóng Bác cao lồng lộng Ấm hơn ngọn lửa hồng

dụng.

- T: (Như) ⇒ so sánh ngang bằng

- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

T: (hơn) ⇒ so sánh ko ngang bằng

- Nghe và làm bt

* Phân tích td gợi hình của phép so

- GV hướng dẫn HS

sánh: Tâm hồn tôi là 1 buổi trưa hè. - Tâm hồn: Sự vật trừu tượng phi vật thể, ko tri giác được, ko định lượng được, khó định tính. - Một buổi trưa hè: Kn tương đối cụ thể, có thể hdung bằng kinh nghiệm sống có cảm xúc, gắn với những kỉ


niệm. Đó là 1 t/g cụ thể,1 ko gian đầy nắng, đầy gió, đầy tiếng ve và rực rỡ hoa phượng đỏ... Tất cả cho ta hiểu rằng tâm hồn tôi là 1 tâm hồn nhạy cảm, phong phú, đa dạng, rung động trước vẻ đẹp của thiên nhiên và ko khỏi bồi hồi với những hoài niệm của 1 thời trai trẻ hồn nhiên, vô tư đến thánh thiện. Bài 2: a. Những câu văn có sử dụng phép so Bài tập 2:

sánh trong đoạn trích Vượt thác:

a) Mục tiêu: Nêu được các câu văn so - Thuyền rẽ sóng ... như đang nhớ núi sánh trong văn bản “ Vượt thác” rừng. b) Nội dung: HS nghe câu hỏi trả lời.

- Núi cao như đột ngột hiện ra...

c) Sản phẩm: vở ghi.

- Những động tác... nhanh như cắt...

d) Tổ chức thực hiện:

- Dượng Hương Thư như một pho

- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

tượng đồng đúc... giống như một hiệp

+ Đọc yêu cầu bài tập.

sĩ của Trường Sơn oai linh...

+ Tìm các câu văn có so sánh.

- ...những cây to...như những cụ già.

- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

b. Em thích hình ảnh:

- Nghe và làm bt

dượng Hương Thư như một pho tượng đồng đúc... giống như một hiệp sĩ của Trường Sơn oai linh... Vì: Qua hình ảnh ta thấy được trí tưởng tượng phong phú của tác giả


- Hình ảnh nvật hiện lên khoẻ, đẹp, hào hùng. - Thể hiện sức mạnh và khát vọng chinh phục thnhiên của con người D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a) Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học áp dụng vào cuộc sống thực tiễn. b) Nội dung: HS vận dụng kiến thức đã học về so sánh để trả lời câu hỏi của GV. c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV giới thiệu, yêu cầu HS trả lời câu hỏi: ? Viết đoạn văn miêu tả cảnh 1 vùng sông nước mà em đã được học trong đó có sử dụng các kiểu so sánh. - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ. - HS khác nhận xét. - Giáo viên chốt. * HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ - Học bài cũ, trả lời câu hỏi SGK. - Hoàn thành câu hỏi phần vận dụng. -Sưu tầm các câu văn câu thơ, đoạn văn, đoạn thơ có sử dụng 2 kiểu so sánh đã học. - Chuẩn bị bài mới


Tuần 22 - Bài 21 - Tiết 87: Tiếng việt Chương trình địa phương phần Tiếng Việt: Rèn luyện chính tả I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: - Phát hiện và sửa một số lỗi chính tả do ảnh hưởng cách phát âm địa phương. - Có ý thức khắc phục, hạn chế các lỗi chính tả do ảnh hưởng của cách phát âm địa phương 2. Năng lực: a. Các năng lực chung: - Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực tư duy; năng lực giao tiếp; năng lực hợp tác; năng lực sử dụng ngôn ngữ. b. Các năng lực chuyên biệt: - Năng lực sử dụng ngôn ngữ để giúp HS nắm vững kiến thức tiếng việt địa phương. - Năng lực nghe, nói, đọc, viết, tạo lập văn bản 3. Phẩm chất: - Yêu quê hương đất nước, yêu Tiếng Việt. - Tự lập, tự tin, tự chủ. - Bồi dưỡng tính tự giác, tích cực giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU


1. Giáo viên - Kế hoạch dạy học - Học liệu: bảng phụ, tài liệu tham khảo, phiếu học tập. 2. Học sinh Đọc bài và trả lời các câu hỏi . III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG HOẠT ĐỘNG GV VÀ HS

SẢN PHẨM DỰ ÁN

a) Mục tiêu: - Tạo tâm thế hứng thú cho HS. - Kích thích HS tìm hiểu về phó từ b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c. Sản phẩm hoạt động - Trình bày miệng d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV giới thiệu, yêu cầu HS trả lời câu hỏi: ? Chỉ ra các lỗi chính tả hay cách + l-n, tr-ch, … phát âm không chính xác mà người + Nguyên nhân: Tính chất địa dân địa phương em hay mắc phải? phương, do không mở rộng hiểu Theo em vì sao họ lại mắc phải những biết,… lỗi ấy?


- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh: Nghe câu hỏi và trả lời - Dự kiến sản phẩm - Bước 3: Báo cáo kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Bước 4: Đánh giá kết quả - Giáo viên nhận xét, đánh giá:

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP Hoạt động của GV và HS

SẢN PHẨM DỰ KIẾN 1. Phân biệt phụ âm đầu tr/ ch

a) Mục tiêu: HS chỉ ra và phân

VD: Trò chơi:

biệt các lỗi chính tả hay mắc phải.

- Trò chơi là của trời cho; Chớ nên chơi trò

b) Nội dung: Hs nghe câu hỏi, làm chỉ thích chê bai BT

- Chòng chành trên chiếc thuyền trôi

c) Sản phẩm: phiếu học tập; vở

- Chung chiêng mới biết ông trời trớ trêu

ghi. d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ cho HS: + Phân biệt: ch/tr, s/x, l/n…

- Trao cho một chiếc trống tròn - Chơi sao cho chiếc trống giòn trơn tru - Trăng chê trời thấp, trăng treo. Trời chê trăng thấp trời trèo lên trên;


- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

- Cá trê khinh trạch rúc bùn.

- Nghe và làm bt

Trạch chê cá lùn chỉ trốn với lui!

- GV hướng dẫn HS

2. Phân biệt âm đầu S/X:

- Dự kiến sản phẩm

Sông xanh như dải lụa mờ xa trong x-

- Bước 3: Báo cáo kết quả: HS ương sớm. Ánh sáng mặt trời xua tan màn lên bảng trình bày kết quả chuẩn bị xương khiến cho dòng sông càng sôn sao của nhóm, các nhóm khác nghe. - Bước 4: Kết luận, nhận định:

màu xanh sao xuyến. Ai đi xa khi trở về sứ sở đều sững sờ trước dòng sông ấm áp bao kỉ niệm. Ngày xưa, dòng sông tuổi thơ mênh

- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh

mông như biển. Những con sóng nhỏ sô bờ

giá

sao mà thân thuộc? Khi mặt trời xuống núi

- Giáo viên nhận xét, đánh giá

cả khúc sông sủi nước ùn ùn. Lớn lên tạm

->Giáo viên chốt kiến thức.

biệt dòng sông đi xa, mỗi người mỗi ngả khi trở về, chúng tôi đứng lặng trước dòng sông xa, lòng bồi hồi, sốn sang nỗi niềm sâu xa, trắc ẩn. Ai từng đắm mình trong dòng sông tuổi thơ thì sớm muộn cũng tìm về sứ sở quê mình. 3. Phân biệt phụ âm l/n: - Lúa nếp là lúa nếp làng; Lúa lên lớp lớp lòng nàng lâng lâng - Leo lên đỉnh núi Lĩnh Nam - Lấy nắm lá sấu nấu làm nước xông - Nỗi niềm này lắm long đong - Lửng lờ lời nói khiến lòng nao nao...


- Lầm lùi nàng leo lên non Nắng lên lấp loá, nàng còn lắc lư - Lụa là lóng lánh nõn nà Nói năng lịch lãm nết na nên làm 4. Phân biệt các phụ âm đầu r/d/gi - Gió rung rinh gió giật tơi bời Râu ta rũ rợi rụng rời dầy vườn - Xem ra đánh giá con người Giỏi giang một. dịu dàng mười, mới nên - Rèn sắt còn đổ mồ hôi Huống chi rèn người lại bỏ dở dang 5. Trò chơi: D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a) Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học áp dụng vào cuộc sống thực tiễn. b) Nội dung: HS vận dụng kiến thức đã học về phói từ để trả lời câu hỏi của GV. c) Sản phẩm: HĐ cá nhân d) Tổ chức thực hiện: Câu trả lời của HS - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV giới thiệu, yêu cầu HS trả lời câu hỏi: ? Viết 1 đoạn văn chủ đề tự chọn sau đó phân biệt x, s, ch, tr. - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ trong thời gian 2 phút.


- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS

Tuần 22 - Bài 21- Tiết 88: Tập làm văn PHƯƠNG PHÁP TẢ CẢNH. I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: Nắm được yêu cầu của bài văn tả cảnh, bố cục, thứ tự miêu tả, cách xây dựng đoạn văn và lời văn trong bài văn tả cảnh. 2. Phẩm chất: Thích đọc sách, báo, tìm tư liệu trên mạng internet để mở rộng hiểu biết. 3. Năng lực - Năng lực chung: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo -Năng lực chuyên biệt: Rèn kĩ năng tìm ý, lập dàn ý cho bài văn tả cảnh. Biết viết đoạn văn, bài văn tả cảnh. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên - Kế hoạch dạy học - Học liệu: bảng phụ, tài liệu tham khảo, phiếu học tập. 2. Học sinh Đọc bài và trả lời các câu hỏi . III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC


A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG HOẠT ĐỘNG GV VÀ HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

a) Mục tiêu: - Tạo tâm thế hứng thú cho HS. - Kích thích HS tìm hiểu về phó từ b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c. Sản phẩm hoạt động - Trình bày miệng d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV giới thiệu, yêu cầu HS trả lời câu hỏi: ? Nêu rõ những trình tự miêu tả mà em biết? ? Nhắc lại các bước làm 1 bài tập làm văn ở học kì 1?

-Bước 1: tìm hiểu đề - Bước 2: Lập ý - Bước 3: Lập dàn ý - Bước 4: Viết bài

- Bước 2 : Thực hiện nhiệm vụ Học sinh: Nghe câu hỏi và trả lời- - - Bước 3 : Báo cáo kết quả - Bước 4 : Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh

-Bước 5: kiểm tra và sửa lỗi


giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá GV vào bài: Trong thực tế, có thể em vừa đi tham quan, đi du lịch và được chiêm ngưỡng một phong cảnh đẹp, em muốn lưu giữ lại kí ức hoặc muốn giới thiệu cho mọi người biết, em đều phải miêu tả. Vậy làm thế nào để có được bài miêu tả hay ? Cô sẽ giúp các em tìm hiểu qua bài học hôm nay. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI HOẠT ĐỘNG CỦA GV&HS

SẢN PHẨM DỰ KIẾN

Hoạt động 1: Phương pháp viết văn tả I. Phương pháp viết văn tả cảnh:

cảnh:

a) Mục tiêu: HS hiểu được pp viết văn tả 1. Ví dụ: cảnh b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: Kết quả của nhóm bằng phiếu học tập, câu trả lời của HS. d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV giới thiệu, yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Hoạt động nhóm lớn- kỹ thuật khăn phủ bàn

2. Nhận xét.


- GV chia 3 nhóm chuẩn bị cho 3 văn bản. HS thảo luận theo nhóm theo các câu hỏi GV ra

Nhóm 1- Tổ 1

Nhóm 1: Tổ 1

Qua hình ảnh DHT, người đọc

? Văn bản đầu tiên tả hình ảnh ai trong một có thể hình dung được phần nào chặng đường của cuộc vượt thác?

cảnh sắc ở khúc sông nhiều thác

? Tại sao có thể nói qua hình ảnh nhân vật, ta dữ. Đó là bởi vì người vượt thác có thể hình dung được những nét tiêu biểu đã phải đem hết gân sức, tinh của cảnh sắc ở khúc sông có nhiều thác dữ? Nhóm 2: Tổ 2 ? Văn bản thứ hai tả quang cảnh gì?

thần để chiến đấu cùng thác dữ: Hai hàm răng cắn chặt, cặp mắt nảy lửa, quai hàm bạnh ra, bắp thịt cuồn cuộn, như hiệp sĩ của

? Người viết đã tả quang cảnh ấy theo một Trường Sơn oai linh..(Nhờ tả thứ tự nào?

ngoại hình và các động tác)

Nhóm 3: Tổ 3+4

Nhóm 2: Tổ 2

- Văn bản thứ ba là một bài văn miêu tả có ba - Theo trình tự: phần tương đối chọn vẹn. Em hãy chỉ ra và + Từ dưới mặt sông nhìn lên bờ. tóm tắt các ý của mỗi phần + Từ gần đến xa ? Từ dàn ý đó hãy nhận xét về thứ tự miêu tả - Trình tự tả như thế là rất hợp lí của tác giả trong đoạn văn? bởi người tả đang ngồi trên ? Vậy muốn tả cảnh chúng ta cần ghi nhớ thuyền xuôi từ kênh ra sông. Tất điều gì?

nhiên, cái đập vào mắt người

- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

ngồi trước hết phải là cảnh dồng

- HS: trao đổi lại, thống nhất sản phẩm,

sông, nước chảy, rồi mới tới

- GV: Quan sát, lựa chọn sản phẩm tốt nhất. - Bước 3: Báo cáo kết quả: HS lên bảng trình

cảnh vật hai bên bờ sông. Nếu tả khác đi, ngược lại chẳng hạn thì


bày kết quả chuẩn bị của nhóm, các nhóm người tả cũng phải ngồi ở chỗ khác nghe.

khác đi.

- Bước 4: Đánh giá kết quả:

- Nhận xét về trình tự miêu tả:

- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá

Từ khái quát đến cụ thể, từ ngoài

- Giáo viên nhận xét, đánh giá ->Giáo viên chốt kiến thức

vào trong (trình tự không gian). Cách tả như vậy cũng rất hợp lí bởi cái nhìn của người tả là hướng từ bên ngoài. Nếu tả theo trật tự thời gian thì chắc chắn phải tả khác. Nhóm 3: Tổ 3 + 4 - Nhắc lại bố cục của bài văn tả cảnh 3 Ghi nhớ: (SGK - tr 47) II. Luyện tập phương pháp

Bài 1:

viết văn tả cảnh và bố cục bài

a) Mục tiêu: Vận dụng hiểu biết về văn tả

tả cảnh.

cảnh

Bài 1:

b) Nội dung: Hs nghe câu hỏi, làm bài tập

a. Từ ngoài vào trong (Trình tự

c) Sản phẩm: Phiếu học tập; vở ghi.

không gian)

d) Tổ chức thực hiện:

b. Từ lúc trống vào lớp đến khi

Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ cho HS:

hết giờ.

+ Tả quang cảnh lớp học

c. Kết hợp cả hai trình tự trên

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

- Những hình ảnh cụ thể tiêu

- Nghe và làm bt

biểu. - Cảnh HS nhận đề, một vài g-


- Trao đổi nhóm cặp

ương mặt tiêu biểu

Bước 3: Báo cáo kết quả: HS trình bày kết - Cảnh HS chăm chú làm bài, quả chuẩn bị của nhóm, các nhóm khác nghe.

GV quan sát HS làm bài.

Bước 4: Đánh giá kết quả

- Cảnh bên ngoài lớp học: Sân

- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá

trường, gió, cây...

- Giáo viên nhận xét, đánh giá ->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng

Bài 2: a) Mục tiêu: Tả sân trường lúc ra chơi b) Nội dung: Hs nghe câu hỏi, làm bài tập c. Yêu cầu sản phẩm: vở ghi. d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ cho HS: + Tả cảnh sân trường lúc ra chơi - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - Suy nghĩ, tìm chi tiết cần viết trong bài - Bước 3: Báo cáo kết quả: HS lên bảng trình bày kết quả chuẩn bị của nhóm, các

Bài 2: Tả cảnh sân trường lúc ra chơi. a. Cảnh tả theo trình tự thời gian - Tả khái quát đến cụ thể - Trống hết tiết 2, báo giờ ra chơi đã đến - HS từ các lớp ùa ra sân trường - Cảnh HS chơi đùa - Các trò chơi quen thuộc

nhóm khác nghe.

- Trống vào lớp, HS về lớp

- Bước 4. Đánh giá kết quả

- Cảm xúc của người viết

- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá

b. Cách tả theo trình tự ko gian:

- Giáo viên nhận xét, đánh giá

- Các trò chơi giữa sân trường, các góc sân


->Giáo viên chốt kiến thức

- Một trò chơi đặc sắc, mới lạ, sôi động.

a) Mục tiêu: Tả biển

HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP

b. Nhiệm vụ: Hs nghe câu hỏi, làm bài tập

Bài 3: Dàn ý chi tiết bài Biển

c) Sản phẩm: vở ghi. d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV giới thiệu, yêu cầu HS trả lời câu hỏi: + Nếu tả cảnh biển, các em tả ntn? - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - Suy nghĩ, tìm chi tiết cần viết trong bài - Bước 3: Báo cáo kết quả: HS lên bảng trình bày kết quả chuẩn bị của nhóm, các

đẹp a. Mở bài: Giới thiệu tiêu đề biển đẹp b. Thân bài: - Cảnh biển đẹp trong mọi thời điểm khác nhau - Buổi sớm nắng sáng - Buổi chiều gió mùa đông bắc - Ngày mưa rào

nhóm khác nghe.

- Buổi sớm nắng mờ

- Bước 4: Đánh giá kết quả

- Buổi chiều lạmh

- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá

- Buổi chiều nắng tàn , mát dịu

- Giáo viên nhận xét, đánh giá

- Buổi trưa xế

->Giáo viên chốt kt

- Biển, trời đổi màu

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

c. Kết bài: nhận xét vì sao biển

a) Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học áp dụng vào cuộc sống thực tiễn. b) Nội dung: HS vận dụng kiến thức đã học về văn bản để trả lời câu hỏi của GV. c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS

đẹp


d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV giới thiệu, yêu cầu HS trả lời câu hỏi ? Tập quan sát và nói bằng lời những điều em thấy khi miêu tả quang cảnh thôn xóm nơi em ở vào lúc sáng sớm? - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ.

- Ông mặt trời, ánh nắng, tiếng chim, tiếng cười nói...

+ Nghe yêu cầu. + Trình bày cá nhân D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a) Mục tiêu: HS mở rộng vốn kiến thức đã học b) Nội dung: Về nhà tìm hiểu, liên hệ c) Sản phẩm: câu trả lời của HS vào trong vở. d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV giới thiệu, yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Khi nào em miêu tả theo thứ tự từ xa đến gần và khi nào em miêu tả từ khái quát đến cụ thể? - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: + Đọc yêu cầu. + Về nhà suy nghĩ trả lời. * HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ - Học bài cũ, trả lời câu hỏi SGK. - Hoàn thành câu hỏi phần vận dụng, tìm tòi mở rộng:


Đề bài: Em hãy miêu tả lại quang cảnh sân trường em trong giờ ra chơi . • Đáp án và biểu điểm : a, Mở bài : Giới thiệu chung về vai trò của giờ ra chơi ( 0,5 đ ) b, Thân bài : Tả chi tiết : - Tiếng trống trường vang lên ..... cảnh hs các lớp ùa ra sân ... ( 1đ ) - Các trò chơi quen thuộc : nhảy dây , đá cầu ,.... ( 2đ ) - Cảnh sinh hoạt giữa giờ ra chơi : ( 3 đ ) - Quang cảnh chung trên sân trường ( 2đ ) - Tiếng trống kết thúc giờ chơi c, Kết bài : Cảm nghĩ , nhận xét của em về giờ ra chơi ( 0,5 đ ) * Yêu cầu : Bài viết phải có đủ bố cục 3 phần M, T, K - Trình bày sạch sẽ , khoa học , mạch lạc . - Chữ viết sạch đẹp không sai lỗi câu từ , lỗi chính tả . - Cho điểm thưởng - Thiếu bố cục trừ 1đ - Sai 3 lỗi chính tả trừ 0,5 đ , điểm trừ không quá 1 đ .


Tuần 23 : Tiết 89: Đọc – Hiểu văn bản BUỔI HỌC CUỐI CÙNG. (An- phông-xơ Đô- đê) I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: Hiểu được nội dung, ý nghĩa của truyện: phải biết giữ gìn và yêu quí tiếng mẹ đẻ, đó là một phương diện quan trọng của lòng yêu nước. Hiểu được cách thể hiện tư tưởng, tình cảm của tác giả trong tác phẩm. 2. Phẩm chất: Có ý thức trân trọng, yêu quí tiếng nói dân tộc. 3. Năng lực - Năng lực chung: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo -Năng lực chuyên biệt: Tóm tắt văn bản một cách ngắn gọn.Nhận biết và phân tích được đặc điểm nhân vật thể hiện qua hình dáng, cử chỉ, hành động, ngôn ngữ, ý nghĩ của nhân vật. Nhận biết được ngôi kể. Nêu được bài học về cách nghĩ và cách ứng xử của cá nhân do văn bản đã đọc gợi ra. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên: - Kế hoạch bài học - Học liệu: Đồ dùng dạy học, phiếu học tập, chân dung nhà văn An-phông-xơ Đô-đê, một số tác phẩm tiêu biểu của nhà văn. 2. Học sinh: - Soạn bài.


- Dự án tìm hiểu về tác giả, văn bản - Đọc tài liệu về nhà văn An-phông-xơ Đô-đê III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV- HS

Kiến thức chốt

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a) Mục tiêu: Tạo tâm thế, kích thích sự tìm tòi khám phá của HS về tác giả, văn bản. b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: + Từ bài HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra + Trình bày miệng d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV giới thiệu, yêu cầu HS trả lời câu hỏi: GV: Cho Hs quan sát đoạn thơ: Ôi tiếng Việt như đất cày, như lụa

+ Tiếng Việt mộc mạc,

Óng tre ngà và mềm mại như tơ

chân chất, khỏe khoắn nhưng cũng rất mềm mại, uyển chuyển.

Tiếng tha thiết, nói thường nghe như hát Kể mọi điều bằng ríu rít âm thanh Như gió nước không thể nào nắm bắt

+ Tiếng Việt đặc sắc về thanh điệu, có tính biểu cảm cao.


Dấu huyền trầm, dấu ngã chênh vênh

Dấu hỏi dựng suốt ngàn đời lửa cháy Một tiếng vườn rợp bóng lá cành vươn Nghe mát lịm ở đầu môi tiếng suối Tiếng heo may gợi nhớ những con đường (Lưu Quang Vũ, Tiếng Việt) ? Qua đoạn thơ tác giả muốn nhắn gửi với chúng ta điều gì? - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh: Nghe câu hỏi và trả lời - Bước 3: Báo cáo kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Bước 4: Kết luận, nhận định: - Giáo viên nhận xét, đánh giá Chốt: Việc trân trọng, yêu quý, giữ gìn tiếng mẹ đẻ là một phương diện quan trọng của lòng yêu nước. Nhà văn Pháp An-phông-xơ Đô-đê đã thể hiện điều gì về tiếng nói của dân tộc qua văn bản “Buổi học cuối cùng”? B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Tìm hiểu về tác giả, văn bản a) Mục tiêu: HS nắm được những nét cơ bản về tác giả An-phông-xơ Đô- đê và văn bản Buổi học cuối I/ Giới thiệu chung


cùng

1. Tác giả

b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c. Yêu cầu sản phẩm: Kết quả của nhóm bằng video (hoặc dự án nhóm), phiếu học tập, câu trả lời của HS. d) Tổ chức thực hiện: NV1: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV giới thiệu, yêu cầu HS trả lời câu hỏi: ? Trình bày dự án nghiên cứu của nhóm về tác giả, văn bản? - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

+ Tác giả: An-phôngxơ Đô-đê (1840-1897) nhà văn Pháp, tác giả của nhiều tập truyện ngắn nổi tiếng. 2. Hoàn cảnh sáng tác:

- HS: trao đổi lại, thống nhất sản phẩm, trình bày Sau chiến tranh Phápnhững thông tin cơ bản về tác giả, văn bản.

Phổ

- GV: quan sát, lựa chọn sản phẩm tốt nhất

1871nước Pháp thua

- Dự kiến sản phẩm: - Bước 3: Báo cáo kết quả:

năm

1870-

trận, hai vùng Andát và Loren giáp biên giới với Phổ bị nhập vào

- Đại diện nhóm lên trình bày kết quả, các nhóm khác nước Phổ. Phổ là tên nghe.

một nước chuyên chế

- Bước 4: Đánh giá kết quả

trong lãnh thổ Đức

- Nhóm khác nhận xét, bổ sung, đánh giá. - GV nhận xét, đánh giá => GV chốt kiến thức

trước đây.


NV2: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV giới thiệu, yêu cầu HS trả lời câu hỏi: ? Đề xuất cách đọc văn bản

- Chú ý giọng điệu và nhịp điệu biến đổi theo cái nhìn và tâm trạng của chú bé Ph răng.. - Đoạn cuối truyện đọc nhanh, dồn dập, giọng xúc động.

- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - GV gọi 3 HS đọc, mỗi em đọc 1 đoạn

- Đọc đúng các từ phiên âm tiếng Pháp.

- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS - HS nhận xét, GV nhận xét sửa chữa cách đọc cho HS. GV hướng dẫn HS tự đọc phần giải thích từ khó trong SGK.

NV3: Hoạt động nhóm cặp đôi - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ.

2. Tác phẩm * Hoàn cảnh sáng tác:


? Hoàn cảnh sáng tác?

Sau chiến tranh PhápPhổ(1870-1871)nước Pháp thua trận, hai vùng Andát và Loren giáp biên giới với Phổ bị nhập vào nước Phổ.

? Văn bản có thể chia làm mấy đoạn? Nội dung chính của từng đoạn?

* Đọc- Chú thích- Bố cục - Bố cục: + Đoạn 1: Từ đầu -> mà vắng mặt con (

Trước

buổi

học,

quang cảnh trên đường đến trường và cảnh ở trường) + Đoạn 2: Tôi bước -> cuối cùng này ( Diễn biến buổi học cuối cùng) +Đoạn 3: Từ “ Bỗng đồng hồ -> hết” ? Truyện kể theo ngôi thứ mấy? Tác dụng của ngôi kể (Cảnh kết thúc buổi học cuối cùng) này? * Truyện kể theo ngôi thứ nhất - Tác dụng : Tạo ấn


tượng về

một câu

chuyện có thật, lần lượt hiện ra qua sự tái hiện của một người chứng - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

kiến và tham gia vào sự

- HS hoạt động nhóm cặp đôi, thống nhất ý kiến

kiện ấy

- GV quan sát, hỗ trợ - Bước 3: Báo cáo kết quả: HS lên bảng trình bày KQ của nhóm, các nhóm khác nghe. - Bước 4: Đánh giá kết quả - HS nhận xét, bổ sung, đánh giá. - GV nhận xét, đánh giá, chốt.

Hoạt động 2: Tìm hiểu văn bản a) Mục tiêu: Giúp HS thấy được tâm trạng của nhân vật chú bé Ph răng. b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.

II/ Tìm hiểu văn bản 1. Nhân vật Phrăng: a. Quang cảnh chung

c) Sản phẩm: Phiếu học tập, trả lời miệng d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV giới thiệu, yêu cầu HS trả lời câu hỏi: ? Vào sáng hôm diễn ra buổi học cuối cùng, Phrăng đã thấy có gì khác lạ trên đường đến trường, quang - Trước buổi học: định


cảnh ở trường và không khí trong lớp học? Nhận xét trốn học vì đã trễ giờ về quang cảnh đó?

và sợ thầy hỏi bài khó mà chưa thuộc, cưỡng lại

ý

định=>

đến

đường

đến

trường. -

Trên

trường, quang cảnh ở trường + Sau xưởng cưa, lính Phổ đang tập. Nhiều người đang đọc cáo thị của nước Đức. ? Những điều đó báo hiệu việc gì đã xảy ra?

+ Vắng lặng y như một buổi sáng chủ nhật - Những điều đó báo hiệu: + Vùng An-dát của Pháp đã rơi vào tay

? Ý nghĩ tâm trạng (thái độ đối với việc học tiếng

nước Đức.

Pháp) của Phrăng diễn biến như thế nào trong buổi +Việc học tập sẽ không còn được dạy học cuối cùng? ? Qua đó em có nhận xét gì về nhân vật chú bé Phrăng - Ý nghĩ, tâm trạng của Phrăng trong buổi học cuối cùng: + Choáng váng, sững sờ khi biết đây là buổi


học cuối cùng bằng tiếng Pháp. - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ * HS đọc SGK, hđ cá nhân, trao đổi trong nhóm bàn thống nhất kết quả. *GV quan sát, lựa chọn SP tốt nhất * Dự kiến sản phẩm:

+Tiếc nuối, ân hận về sự lười nhác học tập, ham chơi lâu nay. + Xấu hổ, tự giận mình khi không thuộc quy tắc phân từ. + Khi nghe thấy Ha men giảng ngữ pháp cậu thấy rõ ràng và dễ hiểu “Tôi kinh ngạc thấy sao mình hiểu đến thế” + Cậu hiểu được ý nghĩa thiêng liêng của tiếng Pháp, tha thiết muốn trau dồi học tập nhưng không còn cơ hội nữa.

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

=>Phrăng: Hồn nhiên,

a) Mục tiêu: Vận dụng hiểu biết về văn bản để làm bài chân thật biết lẽ phải. tập. b) Nội dung: Hs nghe câu hỏi, viết đv c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS; vở ghi. d) Tổ chức thực hiện:

IV/ Luyện tập


- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV giới thiệu, yêu cầu HS trả lời câu hỏi: ? Viết đoạn văn nêu lên tâm trạng của nhân vật chú bé Ph răng trong buổi học cuối cùng? - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

+ Choáng váng, sững

- Nghe và làm bt

sờ.

- GV hướng dẫn HS về nhà làm.

+Tiếc nuối, ân hận về

- Dự kiến sản phẩm:

sự lười nhác học tập, ham chơi lâu nay. + Xấu hổ, tự giận mình khi không thuộc quy tắc phân từ. + Khi nghe thấy Ha men giảng ngữ pháp cậu thấy rõ ràng và dễ

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a) Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học áp dụng vào cuộc sống thực tiễn. b) Nội dung: HS vận dụng kiến thức đã học về văn bản để trả lời câu hỏi của GV. c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV giới thiệu, yêu cầu HS trả lời câu hỏi:

hiểu “Tôi kinh ngạc thấy sao mình hiểu đến thế”


+ Qua nhân vật Phrăng em rút ra cho mình điều gì?

Phải chăm chỉ học tập, không ham chơi, yêu - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: + Nghe yêu cầu. + Trình bày cá nhân * HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ - Học bài cũ, trả lời câu hỏi SGK. - Hoàn thành câu hỏi phần vận dụng, tìm tòi mở rộng: - Sưu tầm những tác phẩm có cùng nội dung - Chuẩn bị bài mới

quý tiếng nói dân tộc, đó là biểu hiện của lòng yêu nước.


Tuần 23 Tiết 90: Đọc – Hiểu văn bản BUỔI HỌC CUỐI CÙNG(Tiếp) (An-phông-xơ Đô-đê) I.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: Hiểu được nội dung, ý nghĩa của truyện: phải biết giữ gìn và yêu quí tiếng mẹ đẻ, đó là một phương diện quan trọng của lòng yêu nước. Hiểu được cách thể hiện tư tưởng, tình cảm của tác giả trong tác phẩm. 2. Phẩm chất: Có ý thức trân trọng, yêu quí tiếng nói dân tộc. 3. Năng lực - Năng lực chung: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo -Năng lực chuyên biệt: Tóm tắt văn bản một cách ngắn gọn.Nhận biết và phân tích được đặc điểm nhân vật thể hiện qua hình dáng, cử chỉ, hành động, ngôn ngữ, ý nghĩ của nhân vật. Nhận biết được ngôi kể. Nêu được bài học về cách nghĩ và cách ứng xử của cá nhân do văn bản đã đọc gợi ra. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1.Giáo viên: - Kế hoạch bài học - Học liệu: Đồ dùng dạy học, phiếu học tập, chân dung nhà văn An-phông-xơ Đô-đê, một số tác phẩm tiêu biểu của nhà văn. 2.Học sinh: - Soạn bài. - Dự án tìm hiểu về tác giả, văn bản - Đọc tài liệu về nhà văn An-phông-xơ Đô-đê


III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG HOẠT ĐỘNG GV VÀ HS

SẢN PHẨM DỰ KIẾN

a) Mục tiêu: Tạo tâm thế, kích thích sự tìm tòi khám phá của HS về tác giả, văn bản. b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: Trình bày miệng d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV giới thiệu, yêu cầu HS trả lời câu hỏi: ? Trong tiết học trước các em đã tìm hiểu về nhân vật chú bé Phrăng, vậy em hãy nêu lên một vài suy nghĩ của em về nhân vật này?

+ Trước buổi học cuối cùng : Định trốn học đi chơi. + Khi biết đây là buổi học cuối cùng : choáng váng, sững sờ, tiếc nuối, ân hận, xấu hổ về sự lười nhác học tập. Yêu tiếng Pháp. =>Phrăng: Hồn nhiên, chân thật biết lẽ phải, yêu tiếng Pháp.

- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh: Nghe câu hỏi và trả lời - Dự kiến sản phẩm:


- Bước 3 : Báo cáo kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Bước 4 : Đánh giá kết quả - Giáo viên nhận xét, đánh giá Chốt: Việc trân trọng, yêu quý, giữ gìn tiếng mẹ đẻ là một phương diện quan trọng của lòng yêu nước. Và người đã truyền cho chú bé Phrăng tình yêu tiếng nói dân tộc thiết tha chính là thầy giáo Ha-men, hình ảnh người thầy vĩ đại này hiện lên ra sao? Câu hỏi đó cô trò ta sẽ cùng tìm hiểu trong tiết học này.

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC HOẠT ĐỘNG CỦA GV- HS

NỘI DUNG BÀI HỌC I. Giới thiệu chung

Hoạt động 1: Tìm hiểu mục 2 phần bài học

II. Tìm hiểu văn bản

a) Mục tiêu: HS nắm được những nét cơ 1. Nhân vật Phrăng: bản về nhân vật thầy giáo Ha-men 2.Nhân vật thầy giáo Hamen: b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.


c) Sản phẩm: Kết quả của nhóm bằng phiếu học tập, câu trả lời của HS . - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV giới thiệu, yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Hoạt động nhóm lớn – kỹ thuật khăn phủ bàn ? Tìm các chi tiết miêu tả nhân vật thầy

-Trang phục: trang trọng.

giáo Ha-men về các phương diện:Trang -Thái độ: lời lẽ dịu dàng, nhiệt tình, phục, thái độ đối với HS, những lời nói đối kiên nhẫn. với việc học tiếng Pháp, hành động, cử chỉ -Điều tâm niêm: Yêu quý, giữ gìn, lúc buổi học kết thúc. trau dồi tiếng nói của dân tộc. ? Qua đó em có nhận xét gì về thầy giáo Thầy Hamen là người yêu nghề Ha-men? dạy học, yêu tiếng nói dân tộc - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - HS: trao đổi lại, thống nhất sản phẩm và làm vào sản phẩm. - GV: quan sát, lựa chọn sản phẩm tốt nhất - Dự kiến sản phẩm: - Bước 3: Báo cáo kết quả: - Đại diện nhóm lên trình bày kết quả, các nhóm khác nghe. - Bước 4: Đánh giá kết quả - Nhóm khác nhận xét, bổ sung, đánh giá. - GV nhận xét, đánh giá => GV chốt kiến thức

Pháp, có lòng yêu nước sâu sắc.


Hoạt động 2: Tổng kết

III/ Tổng kết

- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

1. Nghệ thuật

GV giới thiệu, yêu cầu HS trả lời câu hỏi:

-Cách kể từ ngôi thứ nhất với vai kể

? Em hãy nêu những nét đặc sắc về nội là một học sinh có mặt trong buổi dung và nghệ thuật của văn bản?

học cuối cùng. - Chân thật, tự nhiên. -Miêu tả nhân vật qua ý nghĩ, tâm trạng, ngoại hình, lời nói, hành động. -Nghĩa tự nhiên, sử dụng nhiều kiểu câu, biểu cảm, nhiều từ cảm thán, phép so sánh…( Sử dụng linh hoạt các kiểu câu…) 2. Nội dung: - Nêu bật giá trị thiêng liêng và sức mạnh to lớn của tiếng nói dân tộc. * Ghi nhớ/SGK

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a) Mục tiêu: Vận dụng hiểu biết về văn bản để làm bài tập. b) Nội dung: Hs nghe câu hỏi, viết đv c. Yêu cầu sản phẩm: Câu trả lời của HS; vở ghi. d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV giới thiệu, yêu cầu HS trả lời câu hỏi:


? Viết đoạn văn miêu tả nhân vật thầy giáo Ha-men trong buổi học cuối cùng bằng tiếng Pháp? - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - Nghe và làm bt - GV hướng dẫn HS về nhà làm. - Dự kiến sản phẩm: + Miêu tả về trang phục, cử chỉ, lời nói, ánh mắt của thầy Ha-men trong buổi học cuối cùng. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a) Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học áp dụng vào cuộc sống thực tiễn. b) Nội dung: HS vận dụng kiến thức đã học về văn bản để trả lời câu hỏi của GV. c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV giới thiệu, yêu cầu HS trả lời câu hỏi: + Qua văn bản em thấy được điều gì về tiếng nói dân tộc? Bản thân em cần làm gì đối với tiếng mẹ đẻ? - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ. - Nghe yêu cầu. - Trình bày cá nhân - Dự kiến sản phẩm: +Tiếng nói dân tộc có giá trị thiêng liêng và sức mạnh to lớn .


+ Bản thân phải biết giữ gìn, yêu quý và học tập để nắm vững tiếng nói của dân tộc mình. * HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ - Học bài cũ, trả lời câu hỏi SGK. - Hoàn thành câu hỏi phần vận dụng, tìm tòi mở rộng - Sưu tầm những tác phẩm có cùng nội dung với văn bản. - Chuẩn bị bài mới


Tuần 23 - Tiết 91- Tiếng Việt NHÂN HÓA I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: Nắm được khái niệm nhân hóa, các kiểu nhân hóa. Hiểu được tác dụng của nhân hóa. 2. Phẩm chất: Có ý thức vận dụng kiến thức vào thực tiễn. 3. Năng lực - Năng lực chung: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo -Năng lực chuyên biệt: Biết vận dụng kiến thức về nhân hóa vào việc đọc hiểu văn bản và viết bài văn miêu tả. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên - Kế hoạch dạy học - Học liệu: bảng phụ, tài liệu tham khảo, phiếu học tập. 2. Học sinh Đọc bài và trả lời các câu hỏi . III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG * Mục tiêu: - Tạo tâm thế hứng thú cho HS. - Nắm được khái niệm và cấu tạo của so sánh. - Các kiểu so sánh thường gặp.


c. Nội dung: HS nghiên cứu bài học. c) Sản phẩm: Hs suy nghĩ trả lời d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV giới thiệu, yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Đọc đoạn văn sau: Sau cơn mưa, bầu trời xanh bóng như vừa được gội rửa. Ông mặt trời ló rạng ném những tia nắng vàng như mật xuống vạn vật. Những chị cúc, chị hồng cười toe toét, rung rinh khoe chiếc áo rực rỡ sắc màu,.... ? Nhận xét cái hay về nghệ thuật của đv trên? + HS: Sử dụng phép tu từ ss, tính từ chọn lọc. + GV: Còn một bp NT độc đáo nữa… B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ Hoạt động 1: Tìm hiểu nhân hóa là gì?

DỰ KIẾN SẢN PHẨM I. Nhân hoá là gì?

a) Mục tiêu: được các kiểu nhân hóa, phân tích 1) Ví dụ. được tác dụng của phép nhân hóa đó. b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c. Yêu cầu sản phẩm: phiếu học tập, câu trả lời của HS. d) Tổ chức thực hiện: NV1: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:


GV giới thiệu, yêu cầu HS trả lời câu hỏi: HOẠT ĐỘNG NHÓM CẶP ĐÔI (5 phút) - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: + GV: HS đọc đoạn thơ VD – SGK trang56. + HS: Đọc ví dụ.

Trời , cây mía , kiến ….

? Em hãy kể tên các sự vật được nói đến trong đoạn thơ trên? Ông - đại từ thường dùng để ? Trời được nhà thơ gọi bằng từ nào ? Từ đó gọi người thường dùng để gọi ai? => Trở nên gần gũi với con ? Dùng từ “ông” để gọi trời có tác dụng gì?

người hơn. - Mặc áo giáp, ra trận

? Các sự vật trời, cây mía, kiến được tác giả gán cho những hành động nào ? Của ai?

- Múa gươm - Hành quân -> Là hành động của con người chuẩn bị chiến đấu.

- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - HS: Làm việc cá nhân, sau đó thống nhất kết quả trong nhóm - GV: Quan sát, lựa chọn sản phẩm tốt nhất.

- Bước 3: Báo cáo kết quả: HS lên bảng trình


bày kết quả chuẩn bị của nhóm, các nhóm khác nghe. - Bước 4: Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá ->Giáo viên chốt kiến thức Gv kết luận: Những cách dùng từ ngữ vốn gọi, tả người để gọi tả trời, cây mía, kiến của nhà thơ Trần Đăng Khoa được gọi là nhân hoá (nhân: người, hoá : biến thành , trở thành. Nhân hoá tức là biến các sự vật không phải là người trở nên có đặc điểm, tính chất, hoạt động,.. như người).

NV2: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV giới thiệu, yêu cầu HS trả lời câu hỏi: ? Vậy em hiểu nhân hoá là gì?

-SGK

- Làm cho cảnh vật trước cơn ? Các hình ảnh nhân hoá trong đoạn thơ trên mưa vô cùng hấp dẫn, sống có tác dụng gì trong việc miêu tả cảnh vật động mỗi sư vật hiện lên như trước cơn mưa?

có một đời sống riêng và rất gần gũi với con người.


- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ trong thời gian 2 phút. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS ? Vậy em hiểu nhân hoá là gì?

NV3: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV giới thiệu, yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Câu hỏi thảo luận: So sánh hai cách diễn đạt sau, cách diễn đạt nào hay hơn? Tại sao? Cách 1:

Cách 2:

ảnh nhân hoá có tính hình

Ông trời Mặc áo giáp đen

- Bầu trời đầy mây

Ra trận

đen.

Kiến

( Mưa-Trần Đăng

cho câu thơ, làm cho các sự rất sinh động hấp dẫn và gần

- Muôn nghìn cây mía ngả nghiêng, lá bay phấp phới.

Hành quân Đầy đường

ảnh làm tăng tính biểu cảm vật trước cơn mưa hiện lên

Muôn nghìn cây mía Múa gươm

- Cách 1: hay hơn vì các hình

gũi hơn với con người. - Cách 2: miêu tả cảnh vật khách quan như nó vẫn diễn ra.

- Kiến bò đầy đường


Khoa ) - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ trong thời gian 2 phút. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS GV chốt : Cảnh vật trước cơn mưa được miêu tả như ở cách 2 rất quen thuộc với chúng ta, ai cũng có thể cảm nhận và miêu tả như nó vẫn diễn ra.Thế nhưng để cho mỗi sự vật ấy có đời sống riêng , tâm hồn riêng rất sinh động hấp dẫn và gần gũi với con người thì chỉ có nhà thơ Trần Đăng Khoa mới biết cách miêu tả bằng những hình ảnh nhân hoá rất độc đáo, gợi cảm ? Qua cách diễn đạt 1 , em hiểu gì về tình cảm của tác giả với thiên nhiên , cảnh vật? GV : Đó là tác dụng thứ 2 của phép nhân hoá trong đoạn thơ. - Đó là sự cảm nhận rất hồn nhiên, trong sáng của trẻ thơ và tình cảm yêu mến thiên nhiên, cảnh vật của nhà thơ khi làm bài thơ này còn rất nhỏ tuổi. G. Từ ví dụ , em hãy cho biết phép nhân hoá nói chung có tác dụng gì?


H. Làm cho thế giới loài vật, cây cối, đồ vật, … trở nên gần gũi với con người, biểu thị được những suy nghĩ, tình cảm của con người. G. Em hãy khái quát lại nhân hoá là gì? Nhân hoá có tác dụng gì? H . Phát biểu, nhận xét, bổ sung. G. Chốt lại khái niệm phần ghi nhớ SGK.

* Ghi nhớ :(SGK trang 57).

H. Đọc ghi nhớ . Gv chuyển ý: Như vậy chúng ta đã biết nhân hoá là gì . Để có được phép nhân hoá người ta

II. Các kiểu nhân hoá.

phải thực hiện bằng nhiêù cách khác nhau. Mỗi

1) Ví dụ.

cách được gọi là một kiểu nhân hoá.Vậy có các kiểu nhân hoá nào? Hoạt động 2: Tìm hiểu cấu tạo của phép so sánh a) Mục tiêu: Giúp HS có những phương pháp cơ bản về cấ tạo phép so sánh.

2. Nhận xét.

b) Nội dung: HS thực hiện yêu cầu của GV c) Sản phẩm: phiếu học tập, câu trả lời của HS. d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ cho HS:

Nhóm 1:

THẢO LUẬN NHÓM BẰNG KĨ THUẬT

+ Các sự vật đó được nhân

KHĂN PHỦ BÀN(5 phút )

hoá bằng các từ ngữ: Miệng,

+ Nhóm 1: ? Ở ví dụ a có những sự vật nào được nhân

tai, mũi, chân ,tay : lão, bác,cô, cậu. + Các từ

lão, bác,cô, cậu


hoá? Các sự vật đó được nhân hoá bằng các từ vốn dùng để gọi: gọi người. ngữ nào?

Nhóm 2:

? Các từ lão, bác,cô, cậu vốn dùng để gọi gì?

H. Tre : chống lại, xung

GV: Ở ví dụ a thực hiện nhân hoá bằng cách phong, giữ. nào?

G. Các từ “ chống, xung

+ Nhóm 2: Hãy theo dõi vào ví dụ b có sự vật phong, giữ ” thuộc kiểu từ nào được nhân hoá ở ví dụ b? Nhân hoá bằng loại nào mà em đã được học? từ ngữ nào?

H. Động từ .

- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

G. Các động từ này vốn được

- HS: Làm việc cá nhân, sau đó thống nhất kết dùng để chỉ hoạt động của quả trong nhóm

người hay vật?

- GV: Quan sát, lựa chọn sản phẩm tốt nhất.

H. chỉ hoạt động của người

- Dự kiến sản phẩm:

G. Tác giả dùng các động từ chỉ hoạt động của người để miêu tả tre có tác dụng gì? H. Ca ngợi cây tre, tre hiện lên như những người chiến sĩ sát cánh cùng nhân dân Việt Nam trong cuộc kháng chiến giữ nước. G. Như vậy ở ví dụ b đã dùng cách nào để thực hiện nhân hoá H. Dùng từ vốn chỉ hoạt động của người để chỉ hoạt động của vật.


Gv nói : đây là cách thực hiện nhân hoá phổ biến nhất và được dùng nhiều nhất. + Nhóm 3: Hãy theo dõi vào ví dụ c, có sự vật nào được nhân hoá ở ví dụ c ? Nhân hoá bằng từ ngữ nào? H. Trâu : ơi G. Từ ơi vốn được dùng làm gì ? H. Trò chuyện xưng hô giữa người với người. G. Như vậy ở ví dụ c tác giả dân gian đã thực hiện nhân hoá bằng cách nào? H. Trò chuyện xưng hô với vật như với người. G. Nhìn lên bảng phân tích các ví dụ, em hãy cho biết có mấy kiểu nhân hoá? Là những kiểu nào? H. phát biểu, nhận xét. G. Các kiểu nhân hoá này được trình bày cụ thể trong phần ghi nhớ SGK.


- Bước 3: Báo cáo kết quả: HS lên bảng trình bày kết quả chuẩn bị của nhóm, các nhóm khác nghe. - Bước 4: Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá ->Giáo viên chốt kiến thức C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP Bài 1: Nhận diện nhân hóa, nêu tác dụng của nhân hóa a) Mục tiêu: Vận dụng hiểu biết về phép nhân hóa để đặt câu có sử dụng phép nhân hóa theo yêu cầu. b) Nội dung: HS suy nghĩ, trình bày c) Sản phẩm: Từ bài HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra. d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV giới thiệu, yêu cầu HS trả lời câu hỏi: ? Đặt câu có sd phép n.h theo từng loại. - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: + HS đọc yc bt + Đặt câu


- Bước 3: Báo cáo kết quả: HS lên bảng trình bày kết quả chuẩn bị của nhóm, các nhóm khác nghe. - Bước 4: Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá ->Giáo viên chốt kiến thức 1) Bài 1: Các phép nhân hoá: + Bến cảng... đông vui + Tàu mẹ, tàu con + Xe anh, xe em + Tất cả đều bận rộn - Tác dụng: Gợi không khí LĐ khẩn chương, phấn khởi của con người nơi bến cảng. Bài 2: So sánh 2 cách diễn đạt a) Mục tiêu: HS thấy được tác dụng của nhân hóa trong câu văn b) Nội dung: HS nghe câu hỏi trả lời. c) Sản phẩm: vở ghi. d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV giới thiệu, yêu cầu HS trả lời câu hỏi: + Đọc yêu cầu bài tập. + Tìm thành ngữ có sử dụng phép ss - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:


- Nghe và làm bt - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: - Có dùng nhân hoá ở bài 1: cảm nghĩ tự hào, sung sướng của người trong cuộc. - Không dùng nhân hoá ở bài 2: Quan sát, ghi chép, tường thuật khách quan của người ngoài cuộc. Bài 3: So sánh 2 cách viết a) Mục tiêu: HS thấy được tác dụng của nhân hóa trong câu văn b) Nội dung: HS nghe câu hỏi trả lời. c. Phương thức thực hiện: HĐ cá nhân * Yêu cầu sản phẩm: vở ghi. d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV giới thiệu, yêu cầu HS trả lời câu hỏi: + Đọc yêu cầu bài tập. + Tìm thành ngữ có sử dụng phép ss - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - Nghe và làm bt - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. So sánh hai cách viết * Giống nhau: đều tả cái chổi rơm * Khác nhau: - Cách 1: Có dùng nhân hoá bằng cách gọi chổi rơm là cô bé, cô. đây là văn bản biểu cảm.


- Cách 2: không dùng phép nhân hoá. đây là văn bản thuyết minh. 4) Bài 4: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV giới thiệu, yêu cầu HS trả lời câu hỏi: + Đọc yêu cầu bài tập. - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - Nghe và làm bt - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS a. Trò chuyện, xưng hô với núi như với ngưòi tác dụng: giãi bày tâm trạng mong thấy người thương của người nói. b. Dùng những từ ngữ chỉ tính chất, hoạt động của người để chỉ tính chất, hoạt động của những con vật. Tác dụng: Làm cho đoạn văn trở nên sinh động, hóm hỉnh. c. Dùng những từ chỉ hoạt động, tính chất của con người để chỉ hoạt động, ti nhs chất của cây cối và sự vật. d. Tương tự như mục c - Tác dụng: gợi sự cảm phục, lòng thương xót và căm thù nơi người đọc. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức vào thực tiễn đời sống. b. Nội dung : HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm : HS làm các bài tập d) Tổ chức thực hiện:


- Bước 1: Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ học tập. - GV yêu cầu học sinh đọc bài tập. Viết một đv ngắn có sử dụng phép tu từ nhận hóa và so sánh. - Bước 2: HS suy nghĩ, trao đổi, đứng tại chỗ trả lời Dự kiến: 2 học sinh trả lời - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. - Bước 4: GV nhận xét, mở rộng theo hình ảnh trên máy chiếu. * CHUẨN BỊ Ở NHÀ - Học bài, thuộc ghi nhớ. - Hoàn thiện bài tập. - Soạn bài: Phương pháp tả người


Tuần 23 - Tiết 92: TLV: PHƯƠNG PHÁP TẢ NGƯỜI I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: Nắm được cách làm bài văn tả người, bố cục, thứ tự miêu tả;cách xây dựng đoạn văn và lời văn trong bài văn tả người. 2. Phẩm chất: Có ý thức vận dụng kiến thức vào thực tiễn. 3. Năng lực - Năng lực chung: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo -Năng lực chuyên biệt: Biết viết văn tả người bảo đảm bảo các bước chuẩn bị trước khi viết(xác định đề tài, mục đích, thu thập tư liệu), tìm ý và lập dàn ý, viết bài, xem lại và chỉnh sửa, rút kinh nghiệm. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên - Kế hoạch dạy học - Học liệu: bảng phụ, tài liệu tham khảo, phiếu học tập. 2. Học sinh Đọc bài và trả lời các câu hỏi . III.TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a) Mục tiêu: - Tạo tâm thế hứng thú cho HS. - Kích thích HS muốn tìm được câu trả lời trong nội dung bài học. b) Nội dung: HS nghiên cứu bài học.


c) Sản phẩm: Hs suy nghĩ trả lời d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV giới thiệu, yêu cầu HS trả lời câu hỏi: ? Muốn tả người ta cần phải làm gì? - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ trong thời gian 2 phút. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. Xác định đối tượng cần tả... - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS GV dẫn vào bài: Bên cạnh các bài tả cảnh thiên nhiên, loài vật, chúng ta còn gặp trong sách báo, trong thực tế, không ít đoạn, bài văn tả người. nhưng làm thế nào để tả người cho đúng, cho hay? Cần luyện tập những kĩ năng gì? GV: Cho HS đọc đv tả cảnh DHT vượt thác ? Đv giúp em hình dung cảnh TN ntn? B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

SẢN PHẨM DỰ KIẾN

Hoạt động 1: Phương pháp viết một I. Phương pháp viết một đoạn văn, bài đoạn văn, bài văn tả người:

văn tả người:

a. Mục tiêu:

1. Ví dụ (SGK-Tr59,60,61)

Giúp HS nắm được cách tả người và bố cục hình thức của 1 đoạn, 1 bài 2. Nhận xét. văn tả người b) Nội dung: HS tìm hiểu ở nhà.


c) Sản phẩm: phiếu học tập, câu trả lời của HS. d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV giới thiệu, yêu cầu HS trả lời câu hỏi: * GV: gọi HS đọc VD - GV chia 3 nhóm trình bày sự chuẩn bị của các nhóm theo câu hỏi: ? Mỗi đoạn văn tả ai? * Đối tượng mt: a. Tả Dượng Hương Thư - Người chèo thuyền, vượt thác. b. Tả Cai Tứ - Người đàn ông gian hùng. c. Tả hai đô vật tài, mạnh: Quắm đen và Ông Cản Ngũ trong keo vật ở Đền Đô. ? Người đó có đặc điểm gì nổi bật? ? Đặc điểm đó được thể hiện ở từ ngữ, hình ảnh nào?

* Những từ ngữ và hình ảnh thể hiện: - Đoạn 1: Như một pho tượng đồng đúc, bắp thịt cuồn cuộn... - Đoạn 2: Mặt vuông, má hóp, lông mày lổm nhổm, đôi mắt gian hùng, mồm toe toét, tối om, răng vàng hợm... - Đoạn 3: Lăn xả, đánh ráo riết, thế đánh lắt léo, hóc hiểm, thoắt biến hoá khôn


lường...dứng như cây trồng giữa xới, thò tay nhấc bổng như giơ con ếch có buộc sợi dây ngang bụng, thần lực ghê gớm... ? Trong các đoạn văn trên, đoạn nào tập trung khắc hoạ chân dung nhân * Trong các đoạn văn trên: vật, đoạn nào tả người gắn với công - Đoạn 2: Chỉ tả chân dung nhân vật Cai việc?

Tứ nên dùng ít động từ mà nhiều tính từ. - Đoạn 1,3: Tập trung miêu tả chân dung nhân vật kết hợp với hành động nên dùng nhiều động từ, ít tính từ.

? Em có nhận xét gì về bố cục của mỗi đoạn văn?

- Đoạn 1, 2: là 1 đoạn văn. - Đoạn 3: như 1 bài văn miêu tả hoàn chỉnh.

? Đoạn thứ ba gần như một bài văn

* Bố cục đoạn 3:

miêu tả hoàn chỉnh có 3 phần. Em - MB: Cảnh keo vật chuẩn bị bắt đầu. hãy chỉ ra và nêu nội dung chính của - TB: Diễn biến của keo vật. Đoạn này có mỗi phần?

thể chia làm 3 đoạn nhỏ: + Những nhịp trống đầu tiên. Quắm Đen ráo riết tấn công. Ông Cản Ngũ lúng túng đón đỡ, bỗng bị mất đà do bước hụt. + Tiếng trống dồn lên, gấp rút giục giã. Quắm Đencố mãi cũng không bê nỗi cái chân của ông Cãn NGũ.


+ Quắm Đen thất bại nhục nhã. - KB: Mọi người kinh sợ trước thần lực ghê gớm của ông Cãn Ngũ. ? Nếu phải đặt tên cho bài văn thì em * Đặt nhan đề cho bài văn: đặt tên gì?

- Keo vật thách đấu - Quắm Đen thản hại - Hội vật đền Đô năm ấy...

? Từ tìm hiểu ví dụ, em thấy quá trình Muốn tả người cần: tả người gồm có những bước nào? Bố - Xđ được đtượng cần tả. cục của bài văn tả người? - Quan sát, lựa chọn những chi tiết tiêu biểu. - Trình bày kq quan sát được theo một thứ tự. * Bố cục: 3 phần - MB: giới thiệu người được tả. - TB: Miêu tả chi tiết. - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - HS: trao đổi lại, thống nhất sản phẩm, - GV: Quan sát, lựa chọn sản phẩm tốt nhất. - HS rút ra kất luận - HS đọc ghi nhớ

- KB: NX nêu cảm nghĩ.


- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: + HS: Lắng nghe, ghi chú, một HS phát biểu lại + Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV chính xác hóa và gọi 1 học sinh nhắc lại kiến thức C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức lý thuyết để làm bài b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: Từ bài HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra. d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV giới thiệu, yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Bài 1: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV giới thiệu, yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Tìm các chi tiết tiêu biểu mà em sẽ lựa chon khi miêu tả cá đối tượng: a/ Một cụ già cao tuổi: - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - Nghe và làm bt - Trao đổi nhóm cặp


- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. a. Một cụ già cao tuổi: Da nhăn nheo nhưng đỏ hồng hào hoặc đồi mồi, vàng vàng, mắt vẫn tunh tường lay láy hoặc châm chạp, tóc bạc như mây trắng hay rụng lơ thơ...Tiếng nói trần vang hay thều thào yếu ớt. b. Em bé: Mắt đen lóng lánh, môi đỏ chon chót, hay cười toe toét, mũi tẹt, thỉnh thoảng thò lò, sịt sịt, nói ngọng... - Bước 4: Giáo viên nhận xét, đánh giá hoạt động, chốt kiến thức, Bài 2: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV giới thiệu, yêu cầu HS trả lời câu hỏi: c. Lập dàn ý cho bài văn miêu tả 1 trong ba đối tượng trên - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - Nghe và làm bt - Trao đổi nhóm cặp - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Cô giáo say mê giảng bài trên lớp: Tiếng nói trong trẻo, dịu dàng, say sưa như sống với nhân vật, đôi mắt lóng lánh niềm vui, bàn tay nhịp nhịp viên phấn, chân bước chậm rãi từ trên bậc xuống lối đi giữa lớp... cô như đang trò truỵen với nhà văn, với chúng em, với cả những người trong sách. - Bước 4: Kết luận, nhận định: Bài 3: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:


Những từ có thể thêm vào chỗ chấm... - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ - Nghe và làm bt - Trao đổi nhóm cặp - Dự kiến sản phẩm: + Đỏ như: Tôm luộc, mặt trời, người say rượu... + Trong không khac gì: thiên tướng, võ tòng, con gấu lớn, hộ pháp trong chùa + Đó là hình ảnh Ông cản Ngũ vào xới vật. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a) Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học áp dụng vào cuộc sống thực tiễn. b) Nội dung: HS suy nghĩ, trình bày c) Sản phẩm: Từ bài HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra. d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV giới thiệu, yêu cầu HS trả lời câu hỏi: ? Lập dàn ý cho các đề văn ỏ câu 1. Mỗi tổ một đề. - Bước 2: HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ: - Nghe và làm bt - Trao đổi nhóm cặp * HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ


- Học bài cũ, trả lời câu hỏi SGK. - Hoàn thành câu hỏi phần vận dụng. + Đọc Văn bản “Buổi học cuối cùng ” đoạn văn miru tả thầy Ha-men trong buổi học. - Chuẩn bị bài mới


Bài 23.Tiết 93: ĐỌC HIỂU VĂN BẢN: ĐÊM NAY BÁC KHÔNG NGỦ - Minh Huệ I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: Cảm nhận được tình thương lớn lao của Bác Hồ dành cho bộ đội, dân công và tình cảm của người chiến sĩ đối với Người trong bài thơ. Hiểu được những nét đặc sắc trong nghệ thuật miêu tả và kể chuyện của bài thơ. 2. Phẩm chất: Kính yêu Bác Hồ, biết ơn người có công với quê hương, đất nước. 3. Năng lực - Năng lực chung: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo -Năng lực chuyên biệt: Kể tóm tắt diễn biến câu chuyện bằng một đoạn văn ngắn. Nhận biết và phân tích được đặc điểm nhân vật thể hiện qua ý nghĩ, lời nói, hành động. Tìm hiểu sự kết hợp giữa các yếu tố tự sự, miêu tả, biểu cảm trong bài thơ. Trình bày được những suy nghĩ của mình sau khi học bài thơ. Học thuộc lòng một số đoạn thơ. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên - Chuẩn bị kế hoạch bài học - Thiết bị dạy học: Đồ dùng dạy học, phiếu học tập, một số tác phẩm tiêu biểu của nhà thơ. - Học liệu: Sách giáo khoa 6 tập 2, Sách giáo viên, Sách hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức, kĩ năng môn Ngữ văn 6. 2. Học sinh


- Chuẩn bị những câu hỏi Sgk và câu hỏi giáo viên đưa thêm về bài "Đêm nay Bác không ngủ". - Đọc tài liệu, tìm hiểu thêm về nhà thơ Minh Huệ. - Dự án tìm hiểu về tác giả, văn bản… III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a) Mục tiêu: - Tạo tình huống học tập dựa trên việc huy động kiến thức, kinh nghiệm của học sinh đã biết về Bác, giúp học sinh khám phá ra cái chưa biết và muốn - Cử ban giám khảo (gồm đại diện các nhóm ) b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: Từ bài HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra. d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV giới thiệu, yêu cầu HS trả lời câu hỏi: - Nội dung: + Kể tên các bài thơ hoặc bài hát về Bác + Đọc diễn cảm bài thơ, hoặc hát bài hát về Bác - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ - GV quan sát, điều khiển học sinh hoạt động. - Bước 3: Báo cáo kết quả - Đại diện nhóm trình bày - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS


- BGK chấm điểm thi đua - GV nhận xét đánh giá chung=> dẫn vào bài - Câu hỏi bổ sung: GV: Qua tìm hiểu VB “Đêm nay Bác không ngủ” em hiểu thêm được gì về con người Bác. GV: "Cả một đời Bác có ngủ ngon đâu". (Hải Như) Mỗi một đêm không ngủ của Bác chứa đựng bao điều thể hiện một nhân cách, một tấm lòng của một con người vĩ đại suốt đời vì nước vì dân “Đêm nay Bác không ngủ” của Minh Huệ kể về một đêm không ngủ như thế của Bác... Giáo viên nêu mục tiêu bài học: - Cảm nhận được tinh yêu thương lớn lao của Bác Hồ danh cho bộ đội ,dân công, và tinh cảm kính yêu, cảm phục, của anh chiến sĩ đối với Bác Hồ. - Nêu được những nét đặc sắc về nghệ thuật của bài thơ - VB sẽ được tìm hiểu trong 2 tiết. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (25-30p) Hoạt động 1: Tìm hiểu về tác giả, văn bản.

I. Giới thiệu chung:

a) Mục tiêu: Nắm được những nét cơ bản về tác giả 1. Tác giả: Minh Huệ, hoàn cảnh ra đời của văn bản, hiểu 1số chú thích bố cục của văn bản. b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: Kết quả của nhóm bằng video (hoặc dự án nhóm), phiếu học tập, câu trả lời của HS. d) Tổ chức thực hiện:


- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV giới thiệu, yêu cầu HS trả lời câu hỏi: NV1: HĐ chung cả lớp: Tìm hiểu về tác giả, văn bản ? Trình bày dự án nghiên cứu của nhóm về tác giả, văn bản? - Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ:

1. Tác giả - Minh Huệ (19272003) tên khai sinh là Nguyễn Đức Thái, quê

- HS: trao đổi lại, thống nhất sản phẩm, trình bày các ở Nghệ An. thông tin về tác giả Minh Huệ, hoàn cảnh ra đời của 2. Văn bản. văn bản, có tranh minh họa - GV: Quan sát, lựa chọn sản phẩm tốt nhất. - Bước 3: Báo cáo kết quả: HS lên bảng trình bày kết quả chuẩn bị của nhóm, các nhóm khác nghe.

a. Xuất xứ, thể loại: - Bài thơ được viết dựa trên sự kiện lịch sử có

- Bước 4: Đánh giá kết quả

thực năm 1950 Bác Hồ

- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá

trực tiếp ra mặt trận chỉ

- Giáo viên nhận xét, đánh giá ->Giáo viên chốt kiến thức GV: Mùa đông năm 1951 bên bờ sông Lam-Nghệ An nghe một anh bạn là chiến sĩ vệ quốc quân kể những chuyện được chứng kiến về một đêm không ngủ của

huy chiến dịch biên giới, - 1951 Minh Huệ sáng tác bài thơ - TL:

Bác Hồ trên đường đi chiến dịch biên giới thu đông năm 1950, Minh Huệ vô cùng xúc động viết nên bài thơ này. => Đây là một trong những bài thơ thành công sớm nhất viết về Bác Hồ và rất quẹ thuộc đông đảo quần b. Đọc- chú thích- bố


chúng văn học qua nhiều thế hệ

cục:

NV2: HĐ chung và HĐ cá nhân: Đọc, chú thích, bố cục - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV giới thiệu, yêu cầu HS trả lời câu hỏi: - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ ? Nêu cách đọc văn bản ? ? Đọc thầm phần chú thích và cho biết em hiểu thế nào về từ đội viên trong bài thơ? ? Em hiểu thế nào là trầm ngâm ? ? Giải thích từ mơ màng? - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS - GV: gọi 3 HS đọc, mỗi em một đoạn. - GV: nhận xét, sửa chữa cách đọc của HS? GV hướng dẫn HS tự đọc phần giải thích nghĩa các từ khó trong SGK.

NV3: Hoạt động nhóm, cá nhân - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- (a) Đáp án c: Chuyện


HĐCN: phần 2a,2b/68

về 1 đêm không ngủ

(a) ? Bài thơ Đêm nay bác không ngủ kể lại chuyện của Bác gì? (chọn phương án đúng )

- (b) Trình tự đúng: 1,

(b) Dưới đây là phần kể của 1 bạn h/s khi tóm tắt lại 2, 5, 6, 4, 3, 7 câu chuyện.Theo em bạn đã kể lại đúng trình tự chưa? + Câu chuyện về một Nếu chưa đúng giúp bạn sửa lại? Dựa vào trình tự đó đêm không ngủ của em hãy kể lại câu chuyện ?

Bác

(c) Bài thơ được viết theo phương thức biểu đạt nào?

chiến dịch trong thời

(d) Xác định thể thơ? (e) Bài thơ có mấy nhân vật? Nhân vật trung tâm là ai? (e) 2 nhân vật

trên

đường

đi

kỳ chống thực dân Pháp + Hoàn cảnh: Trên đường đi chiến dịch trời mưa lâm thâm và

(f) Dựa vào trình tự trên em hãy xác định bố cục văn lạnh bản? Nội dung từng phần ?

+ Thời gian: một đêm

- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

khuya

- HS: Hđ cá nhân

+ Địa điểm: Mái lều

- GV: Quan sát, hỗ trợ

tranh xơ xác nơi tạm

- Dự kiến sản phẩm: - Bước 3: Báo cáo kết quả: HS trình bày kết quả - Bước 4: Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá, chố thông qua quá trinh hoạt động và SP cuối cùng

trú của các anh bộ đội nào? (c)

Phương thức kể,

biểu cảm, miêu tả (d)Năm chữ (e) 2 nhân vật - Anh bộ đội - Bác Hồ (trung


tâm) (f) Bố cục: 3 đoạn + Đoạn 1: 9 khổ đầu: Lần thứ nhất thức dạy của anh đội viên + Đoạn 2: 6 khổ tiếp theo: Lần thứ ba thức dậy của anh đội viên + Đoạn 3: Khổ cuối: Suy ngẫm của tác giả

Hoạt động 2: Tìm hiểu văn bản a) Mục tiêu: Hiểu được hình ảnh của BH qua cái nhìn của người chiến sĩ, thấy dược tinh yêu thương lớn lao của Bác giành cho bộ đội, dân công. b) Nội dung: Đọc bài thơ, tìm chi tiết ,hoàn thành phiếu học tập. c) Sản phẩm: Phần trả lời trên phiếu học tập d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV giới thiệu, yêu cầu HS trả lời câu hỏi: NV1: HĐ chung cả lớp: Tìm hiểu về tác giả, văn bản - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GVgiao nhiệm vụ cho h/s NV1: Hoạt động nhóm: Đọc bài thơ, tìm chi tiết, hoàn thành phiếu học tập


(1) Hình ảnh BH được tác giả khắc họa trong hoàn cảnh nào? Nêu cảm nhận của em về hoàn cảnh ấy ? (2) Hoàn thành phiếu học tập (2) Hoàn thành phiếu học tập Hình ảnh Bác qua

Hình ảnh Bác qua

nhìn nhận của anh

nhìn nhận của anh

đội viên trong lần

đội viên trong lần

thức dạy thứ nhất

thức dạy thứ ba

Nhận xét

Tư thế Cử chỉ, hành động Lời nói ? Qua phần tìm hiểu em hãy cho biết nguyên nhân dẫn đến Bác không ngủ được là do đâu? Từ đó cho thấy điều gì về Bác ? ? Em hãy đọc vài vần thơ viết về Bác và tình yêu thương của Bác ? - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - Làm việc cá nhân - Trao đổi trong nhóm - Thống nhất kết quả * GV: Quan sát, lựa chọn sản phẩm tốt nhất. - Bước 3: Báo cáo kết quả - Đại diện nhóm trình bày - Các nhóm khác nhận xét bổ sung


- Bước 4: Kết luận, nhận định: (1) Hoàn cảnh : Trời khuya lắm rồi ….Trời mưa lâm thâm ….Mái lều tranh xơ xác => Hình ảnh Bác Hồ-1 vị lãnh tụ được khắc họa trong 1 hoàn cảnh đặc biệt đó là: đêm khuya, lặng lẽ, gió rét, trống vắng, quạnh hưu trong 1 mái lều tranh xơ xác. (2) Phiếu học tập số 1 Hình ảnh Bác

Hình ảnh Bác qua nhìn

qua nhìn nhận

nhận của anh đội viên

của anh đội

trong lần thức dạy thứ

viên trong lần

ba

Nhận xét

thức dạy thứ nhất Tư thế

- ngồi lặng yên

- ngồi đinh ninh

Tư thế và dáng vẻ

lặng, trầm - vẻ mặt trầm - chòm râu im phăng phắc yên ngâm,suy tư bộc lộ ngâm chiều sâu tâm trạng: lo lắng cho anh đội viên, cho mọi người cả dân tộc. - đốt lửa cho anh

-

hành

nằm

thương yêu và sự

động

- đi dém chăn

chăm sóc ân cần, tỉ

Cử chỉ,

- nhón chân nhẹ nhàng

Thể

hiện

tình

mỉ, chu đáo gần gũi thân thương mà ấm áp của Bác với các


chiến sĩ như 1 người cha với con.

Lời nói

- chú cứ việc - chú cứ việc ngủ ngon– ngủ ngon– ngày ngày mai đi đánh giặc

Thể

hiện

tình

thương, và sự lo lắng

mai đi đánh giặc - Bác thức thì mặc bác– của bác dành cho đoàn dân công phải Bác ngủ không an lòng - Bác thương đoàn dân công… mong trời sáng

chụi giá rét giá lạnh giữa rừng khuya.

mau mau. NV2: HĐ chung cả lớp: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV giới thiệu, yêu cầu HS trả lời câu hỏi: ? Qua phần tìm hiểu em hãy cho biết nguyên nhân dẫn đến Bác không ngủ được là do đâu ? Từ đó cho thấy điều gì về Bác ?

- Bác không ngủ được là do chăm sóc giấc ngủ cho anh bộ đội, lo cho đoàn dân công phải chịu gió rét, giá lạnh giữa rừng khuya. - Bác có tình thương yêu bao la rộng lớn .

? Em hãy đọc vài vần thơ viết về Bác và tình yêu thương của Bác ?

- Ôi lòng Bác vậy cứ thương ta Thương cuộc đời chung thương cỏ hoa Chỉ biết quên mình cho hết thảy


Như dòng sông trở nặng phù sa. - Bác ơi! Tim Bác mênh mông thế Ôm cả non sông mọi kiếp người Bác để tình thương cho chúng con Cuộc đời thanh bạch chẳng vàng son Mong manh áo vải hồn muôn trượng Hơn tượng đồng phơi những lối mòn - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ trong thời gian 2 phút. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá ->Giáo viên chốt kiến thức - Tư thế: ngồi lặng yên, vẻ mặt trầm ngâm, tư thế “ngồi đinh ninh, chòm râu im phăng phắc” - Cử chỉ, hành động: đốt lửa cho chiến sĩ, dém chăn, nhón chân nhẹ nhàng. Sự chăm sóc chu đáo, ân cần. - Lời nói: “Chú cứ việc ngủ ngon-


ngày mai đi đánh giặc” “ Bác thương đoàn dân công…mau mau” tình thương, sự lo lắng của Bác. Tình cảm của Bác rộng lớn bao la Bác giành tình cảm của mình cho mọi đối tượng từ những cháu bé trong nhà lao Tân Dương đến những người nghèo khổ - Liên hệ một số câu thơ viết về Bác: + Ôi lòng Bác vậy cứ thương ta. + Bác ơi! Tim Bác mênh mông thế. + Ôm cả non sông, mọi kiếp người. Bác để tình thương cho chúng con Hình ảnh Bác hiện lên trong bài thơ thật giản dị, gần gũi, chân thực mà hết sức lớn lao. Bài thơ thể hiện một cách cảm động, tự nhiên và sâu sắc tấm lòng yêu thương mênh mông sâu lặng, sự chăm sóc ân cần chu đáo của BH với chiến sĩ, đồng bào và cả dân tộc. C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP(5 p) a) Mục tiêu: Hs khái quát được nội dung chính vừa tìm hiểu trong 9 khổ đầu Vận dụng hiểu biết về phần 1 của vb để làm bài tập. b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.


c) Sản phẩm: Từ bài HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra. d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV giới thiệu, yêu cầu HS trả lời câu hỏi: - Viết một đoạn văn trình bày cảm nhận của em về h/a Bác trong đoạn thơ vừa học. - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - Nghe và làm bt - GV hướng dẫn HS về nhà làm. D. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG a) Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học áp dụng vào cuộc sống thực tiễn. b) Nội dung: HS vận dụng kiến thức đã học về văn bản để trả lời câu hỏi của GV. c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV giới thiệu, yêu cầu HS trả lời câu hỏi: - Dựng lại bức chân dung của Bác trong đêm ở chiến khu - Qua đây em học tập được gì ở Bác? - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ. + Nghe + Trình bày cá nhân * HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ


- Học bài cũ, trả lời câu hỏi SGK. - Hoàn thành câu hỏi phần vận dụng. - Chuẩn bị bài mới


Bài 23.Tiết 93 + 94: ĐỌC HIỂU VĂN BẢN: ĐÊM NAY BÁC KHÔNG NGỦ - Minh Huệ I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: Cảm nhận được tình thương lớn lao của Bác Hồ dành cho bộ đội, dân công và tình cảm của người chiến sĩ đối với Người trong bài thơ. Hiểu được những nét đặc sắc trong nghệ thuật miêu tả và kể chuyện của bài thơ. 2. Phẩm chất: Kính yêu Bác Hồ, biết ơn người có công với quê hương, đất nước. 3. Năng lực - Năng lực chung: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo -Năng lực chuyên biệt: Kể tóm tắt diễn biến câu chuyện bằng một đoạn văn ngắn. Nhận biết và phân tích được đặc điểm nhân vật thể hiện qua ý nghĩ, lời nói, hành động. Tìm hiểu sự kết hợp giữa các yếu tố tự sự, miêu tả, biểu cảm trong bài thơ. Trình bày được những suy nghĩ của mình sau khi học bài thơ. Học thuộc lòng một số đoạn thơ. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên - Chuẩn bị kế hoạch bài học. - Thiết bị dạy học: Đồ dùng dạy học, phiếu học tập… - Học hiệu: Sách giáo khoa Ngữ văn 6 tập hai, Sách giáo viên, tài liệu mạng Intơ-net, Sách hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức, kĩ năng môn Ngữ văn.


2. Học sinh - Chuẩn bị những câu hỏi Sgk và câu hỏi giáo viên đưa thêm về bài "Đêm nay Bác không ngủ". - Đọc tài liệu, tìm hiểu thêm về nhà thơ Minh Huệ. III. TIẾN TRÌNH TỔ CỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a) Mục tiêu: - Tạo tình huống học tập dựa trên việc huy động kiến thức, kinh nghiệm của học sinh đã biết về Bác, giúp học sinh khám phá ra cái chưa biết và muốn - Cử ban giám khảo (gồm đại diện các nhóm ) b. Nội dung: + Kể tên các bài thơ hoặc bài hát về Bác + Đọc diễn cảm bài thơ, hoặc hát bài hát về Bác c. Sản phẩm: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - GV: nhận xét phần tham gia trò chơi của học sinh về kiến thức về khả năng hợp tác. d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV giới thiệu, yêu cầu HS trả lời câu hỏi: GV: Qua tìm hiểu VB “Đêm nay Bác không ngủ” em hiểu thêm được gì về con người Bác. - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ trong thời gian 2 phút. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS


GV: "Cả một đời Bác có ngủ ngon đâu". (Hải Như) Mỗi một đêm không ngủ của Bác chứa đựng bao điều thể hiện một nhân cách, một tấm lòng của một con người vĩ đại suốt đời vì nước vì dân “Đêm nay Bác không ngủ” của Minh Huệ kể về một đêm không ngủ như thế của Bác... Giáo viên nêu mục tiêu bài học: - Cảm nhận được tinh yêu thương lớn lao của Bác Hồ danh cho bộ đội ,dân công, và tinh cảm kính yêu, cảm phục, của anh chiến sĩ đối với Bác Hồ. - Nêu được những nét đặc sắc về nghệ thuật của bài thơ - VB sẽ được tìm hiểu trong 2 tiết. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (25-30p) HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ Hoạt động 1: Tìm hiểu về tác giả, văn bản.

SẢN PHẨM DỰ KIẾN I. Giới thiệu chung:

a) Mục tiêu: Nắm được những nét cơ bản về tác giả 1. Tác giả: Minh Huệ, hoàn cảnh ra đời của văn bản, hiểu 1số chú thích bố cục của văn bản. b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: Kết quả của nhóm bằng video (hoặc dự án nhóm), phiếu học tập, câu trả lời của HS. d) Tổ chức thực hiện: + NV1: HĐ chung cả lớp: Tìm hiểu về tác giả, văn bản - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV giới thiệu, yêu cầu HS trả lời câu hỏi:


? Trình bày dự án nghiên cứu của nhóm về tác giả, 1. Tác giả văn bản?

- Minh Huệ (1927-2003)

- Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ:

tên khai sinh là Nguyễn

- HS: trao đổi lại, thống nhất sản phẩm, trình bày các Đức Thái, quê ở Nghệ thông tin về tác giả Minh Huệ, hoàn cảnh ra đời của An. văn bản, có tranh minh họa

2. Văn bản.

- GV: Quan sát, lựa chọn sản phẩm tốt nhất.

a/ Xuất xứ, thể loại: - Bài thơ được viết dựa trên sự kiện lịch sử có thực năm 1950 Bác Hồ trực tiếp ra mặt trận chỉ huy chiến dịch biên giới, - 1951 Minh Huệ sáng tác bài thơ - TL:

- Bước 3: Báo cáo kết quả: HS lên bảng trình bày b/ Đọc- chú thích- bố kết quả chuẩn bị của nhóm, các nhóm khác nghe. - Bước 4: Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá ->Giáo viên chốt kiến thức GV: Mùa đông năm 1951 bên bờ sông Lam-Nghệ An nghe một anh bạn là chiến sĩ vệ quốc quân kể những chuyện được chứng kiến về một đêm không ngủ của Bác Hồ trên đường đi chiến dịch biên giới thu đông

cục:


năm 1950, Minh Huệ vô cùng xúc động viết nên bài thơ này. => Đây là một trong những bài thơ thành công sớm nhất viết về Bác Hồ và rất quẹ thuộc đông đảo quần chúng văn học qua nhiều thế hệ NV2: HĐchung và HĐ cá nhân: Đọc, chú thích, bố cục. - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV giới thiệu, yêu cầu HS trả lời câu hỏi: ? Nêu cách đọc văn bản ? ? Đọc thầm phần chú thích và cho biết em hiểu thế nào về từ đội viên trong bài thơ? ? Em hiểu thế nào là trầm ngâm ? ? Giải thích từ mơ màng? - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ trong thời gian 2 phút. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: - Gv gọi 3 HS đọc, mỗi em một đoạn. - Gv nhận xét, sửa chữa cách đọc của HS? - Bước 4: Kết luận, nhận định:

- Bố cục: 3 phần + Đoạn 1: 9 khổ đầu: Lần thứ nhất thức dạy

GV hướng dẫn HS tự đọc phần giải thích nghĩa các từ của anh đội viên khó trong SGK. + Đoạn 2: 6 khổ tiếp theo: Lần thứ ba thức dậy của anh đội viên + Đoạn 3: Khổ cuối: Suy


ngẫm của tác giả

Hoạt động nhóm cá nhân - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: HĐCN: phần 2a,2b/68

- (a) Đáp án c: Chuyện

(a) ? Bài thơ Đêm nay bác không ngủ kể lại chuyện về 1 đêm không ngủ của Bác gì? (chọn phương án đúng ) - (b) Trình tự đúng: 1, 2, 5, 6, 4, 3, 7 (b) Dưới đây là phần kể của 1 bạn h/s khi tóm tắt lại câu chuyện. Theo em bạn đã kể lại đúng trình tự chưa? Nếu chưa đúng giúp bạn sửa lại? Dựa vào trình tự đó em hãy kể lại câu chuyện ? (c) Bài thơ được viết theo phương thức biểu đạt nào? (d) Xác định thể thơ?

+ Câu chuyện về một đêm không ngủ của Bác trên đường đi chiến dịch trong thời kỳ chống thực dân Pháp +

Hoàn

cảnh:

Trên

đường đi chiến dịch trời

(e) Bài thơ có mấy nhân vật? Nhân vật trung tâm là mưa lâm thâm và lạnh ai?

+ Thời gian: một đêm

(e) 2 nhân vật

khuya

(f) Dựa vào trình tự trên em hãy xác định bố cục văn + Địa điểm: Mái lều bản? Nội dung từng phần ?

tranh xơ xác nơi tạm trú của các anh bộ đội nào? (c)

Phương thức kể,

biểu cảm, miêu tả


(d)Năm chữ (e) 2 nhân vật - Anh bộ đội

- Bác Hồ (trung tâm) (f) Bố cục: 3 đoạn + Đoạn 1: 9 khổ đầu: Lần thứ nhất thức dạy của anh đội viên + Đoạn 2: 6 khổ tiếp theo: Lần thứ ba thức dậy của anh đội viên + Đoạn 3: Khổ cuối: Suy ngẫm của tác giả

- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - HS: Hđ cá nhân - GV: Quan sát, hỗ trợ - Dự kiến sản phẩm: - Bước 3: Báo cáo kết quả: HS trình bày kết quả - Bước 4: Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá, chố thông qua quá trinh hoạt động và SP cuối cùng


Hoạt động 2: Tìm hiểu văn bản a) Mục tiêu: Hiểu được hình ảnh của BH qua cái nhìn của người chiến sĩ, thấy dược tinh yêu thương lớn lao của Bác giành cho bộ đội, dân công. b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: Phần trả lời trên phiếu học tập d) Tổ chức thực hiện: NV1: HĐ chung cả lớp: Tìm hiểu về tác giả, văn bản - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GVgiao nhiệm vụ cho h/s NV1: Hoạt động nhóm: Đọc bài thơ, tìm chi tiết, hoàn thành phiếu học tập (1) Hình ảnh BH được tác giả khắc họa trong hoàn cảnh nào? Nêu cảm nhận của em về hoàn cảnh ấy ? (2) Hoàn thành phiếu học tập

Tư thế Cử chỉ, hành động

Hình ảnh Bác qua

Hình ảnh Bác qua

nhìn nhận của anh

nhìn nhận của anh

đội viên trong lần

đội viên trong lần

thức dạy thứ nhất

thức dạy thứ ba

Nhận xét


Lời nói NV2: HĐchung cả lớp ? Qua phần tìm hiểu em hãy cho biết nguyên nhân dẫn đến Bác không ngủ được là do đâu? Từ đó cho thấy điều gì về Bác ? ? Em hãy đọc vài vần thơ viết về Bác và tình yêu thương của Bác ? - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - Làm việc cá nhân - Trao đổi trong nhóm - Thống nhất kết quả * GV: Quan sát, lựa chọn sản phẩm tốt nhất. - Bước 3. Báo cáo kết quả - Đại diện nhóm trình bày - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS - Các nhóm khác nhận xét bổ sung (1) Hoàn cảnh : Trời khuya lắm rồi ….Trời mưa lâm thâm ….Mái lều tranh xơ xác =>H/ả Bác Hồ-1 vị lãnh tụ được khắc họa trong 1 hoàn cảnh đặc biệt đó là: đêm khuya, lặng lẽ, gió rét, trống vắng, quạnh hưu trong 1 mái lều tranh xơ xác. (2) PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 Hình ảnh Bác

Hình ảnh Bác qua nhìn

qua nhìn nhận

nhận của anh đội viên

của anh đội

trong lần thức dạy thứ

viên trong lần

ba

thức dạy thứ

Nhận xét


nhất Tư thế

- ngồi lặng yên

- ngồi đinh ninh

Tư thế và dáng vẻ yên

- vẻ mặt trầm - chòm râu im phăng phắc lặng, trầm ngâm,suy tư bộc lộ chiều sâu tâm ngâm trạng: lo lắng cho anh đội

viên,

cho

mọi

người cả dân tộc. Cử chỉ, - đốt lửa cho anh

- Thể hiện tình thương

hành

nằm

yêu và sự chăm sóc ân

động

- đi dém chăn

cần, tỉ mỉ, chu đáo gần gũi thân thương mà ấm

- nhón chân nhẹ

áp của Bác với các

nhàng

chiến sĩ như 1 người cha với con.

Lời nói - chú cứ việc - chú cứ việc ngủ ngon– ngủ ngon– ngày ngày mai đi đánh giặc

Thể

hiện

tình

thương, và sự lo lắng

mai đi đánh giặc - Bác thức thì mặc bác– của bác dành cho đoàn dân công phải Bác ngủ không an lòng - Bác thương đoàn dân công… mong trời sáng mau mau. NV2: HĐ chung cả lớp: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV giới thiệu, yêu cầu HS trả lời câu

chụi giá rét giá lạnh giữa rừng khuya.


hỏi:

? Qua phần tìm hiểu em hãy cho biết - Bác không ngủ được là do chăm sóc nguyên nhân dẫn đến Bác không ngủ giấc ngủ cho anh bộ đội, lo cho đoàn được là do đâu ? Từ đó cho thấy điều dân công phải chịu gió rét, giá lạnh gì về Bác ?

giữa rừng khuya. - Bác có tình thương yêu bao la rộng lớn .

? Em hãy đọc vài vần thơ viết về Bác - Ôi lòng Bác vậy cứ thương ta và tình yêu thương của Bác ?

Thương cuộc đời chung thương cỏ hoa Chỉ biết quên mình cho hết thảy Như dòng sông trở nặng phù sa. - Bác ơi! Tim Bác mênh mông thế Ôm cả non sông mọi kiếp người Bác để tình thương cho chúng con Cuộc đời thanh bạch chẳng vàng son Mong manh áo vải hồn muôn trượng Hơn tượng đồng phơi những lối mòn

- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ trong thời gian 2 phút. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung


- Bước 4: Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá ->Giáo viên chốt kiến thức - Tư thế: ngồi lặng yên, vẻ mặt trầm ngâm, tư thế “ngồi đinh ninh, chòm râu im phăng phắc” - Cử chỉ, hành động: đốt lửa cho chiến sĩ, dém chăn, nhón chân nhẹ nhàng. Sự chăm sóc chu đáo, ân cần. - Lời nói: “Chú cứ việc ngủ ngonngày mai đi đánh giặc” “ Bác thương đoàn dân công…mau mau” tình thương, sự lo lắng của Bác. Tình cảm của Bác rộng lớn bao la Bác giành tình cảm của mình cho mọi đối tượng từ những cháu bé trong nhà lao Tân Dương đến những người nghèo khổ - Liên hệ một số câu thơ viết về Bác: + Ôi lòng Bác vậy cứ thương ta. + Bác ơi! Tim Bác mênh mông thế. + Ôm cả non sông, mọi kiếp người. Bác để tình thương cho chúng con Hình ảnh Bác hiện lên trong bài


thơ thật giản dị, gần gũi, chân thực mà hết sức lớn lao. Bài thơ thể hiện một cách cảm động, tự nhiên và sâu sắc tấm lòng yêu thương mênh mông sâu lặng, sự chăm sóc ân cần chu đáo của BHvới chiến sĩ, đồng bào và cả dân tộc. C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP(5 p) a) Mục tiêu: HS khái quát được nội dung chính vừa tìm hiểu trong 9 khổ đầu Vận dụng hiểu biết về phần 1 của vb để làm bài tập. b) Nội dung: HS viết đv c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS; vở ghi. d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ cho HS: - Viết một đoạn văn trình bày cảm nhận của em về h/a Bác trong đoạn thơ vừa học. - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - Nghe và làm bt - GV hướng dẫn HS về nhà làm. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG(3-5p) a) Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học áp dụng vào cuộc sống thực tiễn. b) Nội dung: HS vận dụng kiến thức đã học về văn bản để trả lời câu hỏi của GV. c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS


d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV giới thiệu, yêu cầu HS trả lời câu hỏi: - Dựng lại bức chân dung của Bác trong đêm ở chiến khu - Qua đây em học tập được gì ở Bác? - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ. + Nghe + Trình bày cá nhân * HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ - Học bài cũ, trả lời câu hỏi SGK. - Hoàn thành câu hỏi phần vận dụng. - Tìm đọc thêm sách tham khảo những bài thơ viết về vẻ đẹp của Bác, phân tích những câu thơ mà em cho là hay nhất. - Chuẩn bị bài mới


Ngày soạn: Ngày dạy: Tuần 24 –Bài 23 : ẨN DỤ A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: Nắm được khái niệm ẩn dụ. Hiểu được tác dụng của ẩn dụ. 2. Phẩm chất: Có ý thức vận dụng kiến thức vào thực tiễn. 3. Năng lực - Năng lực chung: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo -Năng lực chuyên biệt: Bước đầu nhận biết và phân tích được ý nghĩa cũng như tác dụng của phép tu từẩn dụ trong thực tế sử dụng tiếng Việt. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên - Kế hoạch bài học - Học liệu: Đồ dùng dạy học, phiếu học tập, bảng phụ. 2. Học sinh - Đọc trước bài, trả lời câu hỏi. - Chuẩn bị một số đoạn văn trình bày theo cách quy nạp, diễn dịch. HOẠT DỘNG CỦA GV- HS A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

SẢN PHẨM DỰ KIẾN


a) Mục tiêu: - Tạo tâm thế hứng thú cho HS. - Kích thích HS tìm hiểu về ẩn dụ b) Nội dung: HS đọc SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c. Sản phẩm: - Trình bày miệng d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV: Chuyển đặt câu hỏi cho HS trả lời ? Chỉ ra các biện pháp tu từ đã học trong các câu sau: a.

b.

"Người ngắm trăng soi ngoài cửa sổ Trăng nhòm khe cửa ngắm nhà thơ"

VD a: Nghệ thuật nhân hóa

Thuyền về có nhớ bến chăng

VD c: Nghệ thuật so sánh

Bến thì một dạ khăng khăng đợi thuyền c.

Anh đội viên mơ màng Như nằm trong giấc mộng Bóng Bác cao lồng lộng Ấm hơn ngọn lửa hồng

- Bước 2 : Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh: Nghe câu hỏi và trả lời - Dự kiến sản phẩm:

VD b:


- Bước 3: Báo cáo kết quả - Bước 4: Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá GV: … Vậy VD b sử dụng biện pháp nghệ thuật gì.? Bài học hôm nay cô trò ta cùng tìm hiểu. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

I. ẨN DỤ LÀ GÌ ?

a) Mục tiêu: Hiểu ẩn dụ là gì, các kiểu ẩn dụ

1. Ví dụ:

b) Nội dung: HS đọc SGK để tìm hiểu nội dung kiến 2. Nhận xét: thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: Kết quả của nhóm bằng phiếu học tập, câu trả lời của HS. d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV giới thiệu, yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Hoạt động nhóm lớn- kỹ thuật khăn phủ bàn GV treo bảng phụ đã viết - HS đọc và nêu yêu cầu vd sgk tr 68 ? Cụm từ “người cha” dùng để chỉ ai?

- Người cha chỉ bác Hồ

? Tại sao em biết điều đó?

- Ta biết được điều đó nhờ ngữ cảnh của khổ thơ và cả bài thơ - Vì Bác và người cha có

? Hãy giải thích vì sao Bác Hồ được ví với người những phẩm chất giống cha? nhau: tuổi tác, tình yêu


thương, sự chăm sóc chu đáo, ân cần đối với các con GV: Thơ Tố Hữu có nhiều ví dụ tương tự: Người là cha, là bác, là anh Qủa tim lớn lọc trăm dòng máu nhỏ

Giống: đều vì Bác với người ? Cụm từ “người cha” trong khổ thơ của Minh Huệ cha và trong khổ thơ của Tố Hữu có gì giống nhau và Không: Minh Huệ chỉ có vế khác nhau? B ( vế A ẩn) Tố Hữu có cả 2 vế A và B ? Nói “ Bác Hồ mái tóc bạc” với:” Người Cha mái tóc bạc” em thích cách nào hơn? Vì sao ( Cách gọi “Người cha” có ý nghĩa như thế nào)

- Ở đây tác giả đã gọi Bác Hồ bằng người Cha để so sánh ngầm: Bác Hồ người cha của các chiến sĩ. Bác yêu thương, chăm sóc cho họ như người cha chăm sóc cho đàn con, Đồng thời còn thể hiện tấm lòng kính yêu Bác của người chiến sĩ. Rõ ràng diễn đạt như vật vừa có hình ảnh lại vừa hàm súc. - Ở đây tác giả đã gọi Bác


Hồ bằng người Cha Như vậy cách gọi tên sự vật, ? Từ đó hãy rút ra khái niệm ẩn dụ là gì?

hiện tương này bằng tên sự vật, hiện tượng khác có nét tương đồng với nó nhằm làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt, người ta gọi là phép ẩn dụ.

GV: Với những câu hỏi trên, yêu các các em thảo luận nhóm lớn trong thời gian 5 phút. - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - HS: Làm việc cá nhân, sau đó thống nhất kết quả trong nhóm - GV: Quan sát, lựa chọn sản phẩm tốt nhất. - Bước 3: Báo cáo kết quả: HS lên bảng trình bày kết quả chuẩn bị của nhóm, các nhóm khác nghe. - Bước 4: Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá ->Giáo viên chốt kiến thức - Cách nói này giống phép so sánh ở chỗ dựa trên quan hệ tương đồng, khác ở chỗ chỉ xuất hiện hình ảnh so sánh mà không xuất hiện hình ảnh được so sánh ( tức là gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên


sự vật, hiện tương khác có nét tương đồng với nó) GV: Khi phép so sánh có lược bỏ vế A, người ta gọi là so sánh ngầm ( ẩn dụ) HS đọc ghi nhớ GV: Để hiểu rõ hơn về khái niệm ẩn dụ chúng ta cùng làm bài tập sau: * BT nhanh: Bảng phụ Chỉ ra biện pháp ẩn dụ trong câu thơ sau: Ngày ngày mặt trời đi qua trên lăng Thấy một mặt trời trời trong lăng rất đỏ (Viễn Phương)

Từ mặt trời ở dòng thơ thứ hai là một ẩn dụ vì nó được dùng để chỉ Bác Hồ. Diễn đạt như vậy nêu bật vai trò to lớn của Bác trong sự nghiệp giải phóng dân tộc Việt Nam: Bác như ánh mặt trời soi đường cho dân tộc ta đi. Đồng thời thể hiện lòng kính yêu, biết ơn của nhà thơ, của nhân dân ta đối với

Hoạt động 2: Tìm hiểu các kiểu ẩn dụ

lãnh tụ

a) Mục tiêu: Giúp HS nắm được các kiểu ẩn dụ

II. CÁC KIỂU ẨN DỤ:

b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung 1. Ví dụ kiến thức theo yêu cầu của GV. 2. Nhận xét c) Sản phẩm: Kết quả của nhóm bằng phiếu học tập,


câu trả lời của HS. d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV giới thiệu, yêu cầu HS trả lời câu hỏi:

* GV treo bảng phụ - Gọi HS đọc ? Các từ in đậm ( thắp, lửa hồng) để dùng để chỉ những hiện tượng hoặc sự vật nào? Vì sao có thể ví như vậy? - Chao ôi, trông con sông, vui như thấy nắng giòn tan sau kì mưa dầm , vui như nối lại chiêm bao đứt Lửa hồng- màu đỏ của hoa râm bụt quãng. ( Nguyễn Tuân) Giống nhau về hình thức-> Ẩn dụ hình thức Thắp- nở hoa Giống nhau về cách thức thực hiện hành động-> ẩn dụ ? Cách dùng từ:” nắng giòn tan” có gì đặc biệt với

cách thức

cách nói thông thường? => Sử dụng từ “ giòn tan” để nói về nắng là có sự chuyển ? Thấy nắng giòn tan là chỉ hoạt động của giác quan đổi cảm giác ( từ thính nào?

giác=> thị giác)


? Quay trở lại ví dụ ở phần I, tìm nét tương đồng giữa - Thị giác Bác Hồ và người Cha? - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - HS: trao đổi lại, thống nhất sản phẩm, - GV: Quan sát, lựa chọn sản phẩm tốt nhất. - Dự kiến sản phẩm… GV: Nhìn thấy hoa râm bụt nở đỏ rực, tác giả có cảm nhận như có lửa được thắp lên ở đó. Đây là cảm nhận rất riêng của nhà thơ. Bằng cách dùng ẩn dụ đó, tác giả vừa tả được vẻ đẹp của cảnh vật, vừa thể hiện đượcc ảm giác ấm áp của mình khi về thăm quê Bác. HS: Thông thường nói nắng vàng, nắng rực (Gợi ý: - Giòn tan thường nêu đặc điểm của cái gì? (bánh) - Đây là sự cảm nhận của giác quan nào?( thình giác) => Sử dụng từ “ giòn tan” để nói về nắng là có sự chuyển đổi cảm giác ( từ thính giác=> thị giác) GV: Trong cách nói thông thường, từ giòn tan là để tả một sự vật cứng được phơi hong rất khô hoặc nướng rất khô, hễ động vào là tan ra thành mảnh vụn nhỏ. Vậy mà ở đây Nguyễn Tuân lại dùng để tả nắng. Đây là mọt cách cảm nhận rất chủ quan, rất độc đáo của tác giả. Bằng cách diễn đạt độc đáo đó, nhà văn vừa tả được vẻ đẹp của cái nắng hửng lên sau kì mưa dầm, lại vừa thể hiện được niềm vui sướng của mình trước

- Giống nhau về phẩm chất


cảnh vật - Bước 3: Báo cáo kết quả: HS lên bảng trình bày kết quả chuẩn bị của nhóm, các nhóm khác nghe. - Bước 4. Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá ->Giáo viên chốt kiến thức - Có mấy kiểu ẩn dụ? Có 4 kiểu ẩn dụ - Ẩn dụ hình thức - Ẩn dụ cách thức - Ẩn dụ phẩm chất - Ẩn dụ chuyển đổi cảm giác GV: Chốt - HS rút ra KL - HS đọc ghi nhớ SGK/69 III. LUYỆN TẬP: C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP: Bài 1: a. Mục têu: Nhận biết phép ẩn dụ trong các đoạn trích, phân tích tác dụng của ẩn dụ, tạo đoạn văn có phép ẩn dụ b) Nội dung: HS đọcSGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.

1, Bài 1- SGK/69


c) Sản phẩm: phiếu học tập; vở ghi. d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ cho HS:

- Cách 1: diễn đạt bình

- HS: Đọc và nêu yêu cầu bài tập.

thường.

+ Trong mỗi cách diễn đạt người ta sử dụng biện

- Cách 2: Sử dụng so sánh

pháp nghệ thuật nào?

tạo cho câu thơ có tính hình

- Tác dụng của biện pháp nghệ thuật ấy?

tượng, biểu cảm hơn so với

? Trong 3 cách nói đó em thấy cách nói nào gây ấn tượng nhất? Vì sao? - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: + Nghe và làm bt

cách diễn đạt thông thường. - Cách 3: Có sử dụng ẩn dụ giúp cho sự diễn đạt hay hơn: gợi hình , gợi cảm, hàm súc.

+ GV hướng dẫn HS - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: - HS: Trả lời -> HS khác nhận xét - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV chính xác hóa và gọi 1 học sinh nhắc lại kiến thức Bài tập 2: a) Mục tiêu: HS tìm được ẩn dụ và chỉ ra được các nét tương đồng

Bài 2-SGK/70 a. Ăn quả- hưởng thụ thành quả lao động=> Tương đồng

b) Nội dung: HS nghe câu hỏi trả lời.

về các thực hiện hành động.

c) Sản phẩm: vở ghi.

Kẻ trồng cây- người lao

d) Tổ chức thực hiện:

động tạo ra thành quả

- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ cho HS:

=> Tương đương phẩm chất

+ Đọc yêu cầu bài tập.

b. + Mực đen- cái xấu


Tìm các ẩn dụ

+ Đèn sáng- cái tốt

Nêu nét tương đồng giữa các sự việc, hiện tượng được => Tương đương phẩm chất so sánh ngầm với nhau

c. + Thuyền- người đi xa

- Bước 2: HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ:

+ Bến- người ở lại

- Nghe và làm bt

=> Tương đồng về phẩm chất d. Mặt trời (một Mặt Trời) – Bác Hồ=> Tương đồng về phẩm chất.

Bài 3: a) Mục tiêu: HS biết tìm ẩn dụ chuyển đổi cảm giác

3, Bài 3- SGK/70:

trong câu thơ b) Nội dung: HS nghe câu hỏi trả lời. c) Sản phẩm: vở ghi. d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ cho HS: + Đọc yêu cầu bài tập + HS đọc kỹ các câu thơ, tìm các ẩn dụ chuyển đổi cảm giác, nêu tác dụng - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: + HS Hoạt động theo nhóm đôi, quan sát hình vẽ + GV: quan sát và trợ giúp các cặp.

Các ẩn dụ chuyển đổi cảm giác: chảy (a), chảy (b), mỏng (c), ớt (d) -Tác dụng: giúp cho câu văn (thơ) sinh động, hình ảnh đặc sắc và người đọc có thể cảm nhận sự vật hiện tượng một cách cụ thể hơn bằng nhiều giác quan.


a. Thấy mùi hồi chín- chảy qua mặt ( từ khứu giác=> thị giác, xúc giác) diễn tả hương vị thơm mát, nồng nàn của mùi hồi chín được cảm nhận một cách tinh tế thú vị. b. Ánh nắng chảy ( thị giác=> xúc giác) diễn tả một cách gợi cảm ấn tượng sự tỏa chiếu của ánh nắng c. Tiếng rơi rất mỏng ( xúc giacsm thị giác-> thính giác): diễn tả tiếng rơi khẽ khàng, nhẹ nhàng của chiếc lá, thể hiện sự cảm nhận tinh tế của tác giả trước thiên nhiên d. Ướt tiếng cười ( thính giác=> xúc giác)-> miêu tả sự hòa đồng rất đẹp giữa con người với thiên nhiên được cảm nhận qua cái nhìn trẻ thơ hồn nhiên, tinh tế.

- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: + Một HS lên bảng chữa, các học sinh khác làm vào vở


- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc, kết quả hoạt động và chốt kiến thức. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a) Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học áp dụng vào cuộc sống thực tiễn. b) Nội dung: HS vận dụng kiến thức đã học về ẩn dụ để trả lời câu hỏi của GV. * Phương thức thực hiện: HĐ cá nhân * Sản phẩm: Câu trả lời của HS d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ cho HS: ? Tìm một số câu thơ, câu ca dao có sử dụng biện pháp ẩn dụ - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ. * HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ - Học bài cũ, trả lời câu hỏi SGK. - Hoàn thành câu hỏi phần vận dụng. - Tìm biện pháp ẩn dụ trong những bài thơ, bài văn đã học


Tuần 24 . Bài 23 – Tiết 96 – Tập làm văn: LUYỆN NÓI VỀ VĂN MIÊU TẢ I. MỤC TIÊU BÀI HỌC: 1. Kiến thức: Củng cố phương pháp làm bài văn tả người: lập dàn ý, dựa vào dàn ý để phát triển thành bài nói. 2. Phẩm chất: Có ý thức vận dụng kiến thức đã học vào giao tiếp và tạo lập văn bản. 3. Năng lực - Năng lực chung: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo -Năng lực chuyên biệt: Sắp xếp những điều đã quan sát và lựa chọn theo một thứ tự hợp lí. Làm quen với việc trình bày miệng trước tập thể: Nói rõ ràng, mạch lạc, biểu cảm. Trình bày trước tập thể bài văn miêu tả một cách tự tin. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên - Kế hoạch bài học - Học liệu: Đồ dùng dạy học, phiếu học tập, bảng phụ. 2. Học sinh - Đọc trước bài, trả lời câu hỏi. - Chuẩn bị một số đoạn văn miêu tả tiêu biểu III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:


A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG 1. Mục tiêu: Tạo tâm thế, kích thích sự tìm tòi khám phá của HS về thể loại văn miêu tả b) Nội dung: HS đọcSGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: HS đưa ra được câu trả lời phù hợp với câu hỏi GV đưa ra d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV: Chuyển đặt câu hỏi cho HS trả lời ?Em hãy lên bảng trình bày miệng đoạn văn miêu tả hình dáng Dế Choắt. - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: + HS Hoạt động theo nhóm đôi, quan sát hình vẽ + GV: quan sát và trợ giúp các cặp. - Học sinh: Nghe câu hỏi và trả lời Dẫn dắt: - Các chàng Dế Choắt, người gầy gò và dài lêu nghêu như một gã nghiện thuốc phiện. Đã thanh niên mà cánh chỉ ngắn củn đến giữa lưng, hở cả mạng sườn như người cởi trần mặc áo gile. Đôi càng bè bè, nặng nề, trông đến xâu. Râu ria gì mà cụt có một mẩu và mặt mũi thì lúc nào cũng ngẩn ngẩn, ngơ ngơ. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: HS thực hiện nhiệm vụ - Bước 4: Kết luận,nhận định: GV đánh giá kết quả của HS B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC


HOẠT ĐỘNG CỦA GV- HS Hoạt động 1:

SẢN PHẨM DỰ KIẾN I- Yêu cầu của tiết luyện nói:

a) Mục tiêu: HS hiểu được ý nghĩa của tiết luyện nói: tác phong nhanh nhẹn, trình bày mạch lạc khi đứng trước tập thể b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c. Yêu cầu sản phẩm: Sự chuẩn bị bài của HS. d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV giới thiệu, yêu cầu HS trả lời câu hỏi: - Yêu cầu HS trả lời câu hỏi

-Tác phong: đàng hoàng, chững

? Những yêu cầu của bài luyện nói?

chạc, tự tin

? Ý nghĩa của bài luyện nói?

- Cách nói: rõ ràng, mạch lạc,

- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

không ấp úng.

- HS: trao đổi lại, thống nhất sản phẩm,

- Nội dung: đảm bảo theo yêu

- GV: Quan sát, lựa chọn sản phẩm tốt nhất. - Bước 3: Báo cáo kết quả: HS báo cáo kết quả chuẩn bị của cá nhân và nhóm

cầu của đề. - Lựa chọn trình bày các ý theo một trình tự hợp lý.

- Bước 4: Đánh giá kết quả - Giáo viên nhận xét, đánh giá II. Luyện nói:


Bài 1: Hoạt động 1:

Chú ý:

a) Mục tiêu: HS tả lại quang cảnh lớp họctrong buổi học cuối cùng b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: Sự chuẩn bị bài của HS. d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV giới thiệu, yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Gv hd HS chuẩn bị các nd của bt1: ? Giờ học là gì? Thầy Ha-men làm gì? HS của thầy làm gì?

- Trong giờ pháp văn.

? Không khí trường, lớp lúc ấy.

- Thầy Ha-men chuẩn bị những

? Âm thanh, tiếng động nào đáng chú ý?

tờ mẫu mới tinh…

- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

- HS chăm chú nghe,…

GV tổ chức cho HS luyện nói:

- Không khí lớp: im lặng

- GV cho HS nói trước lớp 10 phút - Bước 3: Báo cáo kết quả: HS lên bảng trình bày kết quả chuẩn bị của cá nhân - Bước 4: Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá ->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng


a) Mục tiêu: HS tả lại chân dung thầy Ha- Bài 2: men b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: Sự chuẩn bị bài của HS. d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV giới thiệu, yêu cầu HS trả lời câu hỏi: ? Dáng người? nét mặt? Quần áo thầy mặc

Tả miệng chân dung thầy Hamen:

lên lớp trong buổi học cuối cùng?

- Trang phục:…

? Giọng nói? Lời nói? Hành động?

- Giọng nói:…

? Cách ửng xử đặc biệt của thầy khi Phrăng - Thái độ:… đến muộn?

- Lời nói về tiếng Pháp:…

? Tóm lại: thầy là người như thế nào?

- Hành động:…

? Cảm xúc của bản thân?

- -> Cảm nghĩ của bản thân về

- Bước 2: thực hiện nhiệm vụ: GV tổ chức cho HS luyện nói: - GV cho HS nói trước lớp 15 phút - Bước 3. Báo cáo kết quả: HS lên bảng trình bày kết quả chuẩn bị của mình - Bước 4. Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá ->Giáo viên chốt kiến thức

thầy.


a) Mục tiêu: HS tả lại hình ảnh thầy giáo Bài 3: trong phút giây xúc động gặp lại học trò cũ b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: Sự chuẩn bị bài của HS. d) Tổ chức thực hiện: GV hd bt3: ? Đi cùng ai? ? Tâm trạng? ? Cảnh nhà thầy sau năm năm gặp lại? ? Thầy đón trò như thế nào? ? Khi nhận ra HS cũ thầy có biểu hiện gì khác thường? ? Câu nói nào của thầy hôm đó làm em nhớ nhất? Phút chia tay như thế nào? - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: GV tổ chức cho HS luyện nói: - GV cho HS nói trước lớp 15 phút - HS chia 4 nhóm trình bày trước tổ - Bước 3. Báo cáo kết quả: HS lên bảng trình bày kết quả chuẩn bị của mình - Cử đại diện trình bày trước lớp - Bước 4. Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá

Khi tả cần chú ý: - Đi cùng - Tâm trạng - Cảnh nhà thầy - Trang phục, cử chỉ, dáng vẻ của thầy. - Lời nói, cử chỉ. - Chia tay - Cảm nghĩ


- Giáo viên nhận xét, đánh giá ->Giáo viên chốt kiến thức D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a) Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học áp dụng vào cuộc sống thực tiễn. b) Nội dung: HS vận dụng kiến thức đã học về văn bản để trả lời câu hỏi của GV. c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV giới thiệu, yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Viết đoạn văn miêu tả hình dáng của người bạn mà em yêu quý - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ. + Nghe yêu cầu. + Trình bày cá nhân + Dự kiến sản phẩm: vóc dáng,mũi, mái tóc, ánh mắt, khuôn mặt, , ... * HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ - Học bài cũ, trả lời câu hỏi SGK. - Hoàn thành câu hỏi phần vận dụng. - Chuẩn bị bài mới


Tuần 25 - Tiết 97: LƯỢM ( TỐ HỮU ) I. MỤC TIÊU : 1. Kiến thức: Hiểu và cảm nhận được vẻ đẹp của nhân vật Lượm. Nắm được những nét đặc sắc nghệ thuật trong bài thơ. 2. Phẩm chất: Kính yêu, biết ơn người có công với quê hương, đất nước. 3. Năng lực - Năng lực chung: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo -Năng lực chuyên biệt: Đọc diễn cảm bài thơ, đọc -hiểu bài thơ có sự kết hợp các yếu tố tự sự, miêu tả và biểu cảm. Phát hiện và phân tích ý nghĩa của các từ láy, hình ảnh hoán dụ và những lời đối thoại. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên - Kế hoạch dạy học - Học liệu: Đồ dùng dạy học, phiếu học tập, ( Chân dung nhà thơ Tố Hữu) 2. Học sinh ọc bài, soạn bài theo câu hỏi phần đọc hiểu SGK, nội dung kiến thức học sinh chuẩn bị trước ở nhà. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU : ( 3 phút) a) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS trong học tập, tạo sự tò mò cần thiết của tiết học.


b) Nội dung: HS đọcSGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: câu trả lời của HS. d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV giới thiệu, yêu cầu HS trả lời câu hỏi: ? Kể tên những người anh hùng nhỏ tuổi mà em biết ? HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ Dự kiến: Võ Thị sáu , Bế Văn Đàn, ... - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ trong thời gian 2 phút. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới. GV đi vào bài : Hồi đầu kháng chiến chống Pháp, nhà thơ Tố Hữu vừa ở HN trở về thành phố Huế quê hương đang đánh Pháp quyết liệt, tình cờ gặp chú bé liên lạc Lượm nhí nhảnh, vui tươi. ít lâu sau, nhà thơ lại nghe tin Lượm đã hi sinh anh dũng trên đường đi công tác. Xúc động, nghẹn ngào, nhớ thương, cảm phục. Tố Hữu viết bài thơ Lượm. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI. HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ

SẢN PHẨM DỰ KIẾN

* HĐ1: Tác giả và văn bản( 5 phút) a) Mục tiêu: HS hiểu được tác giả, tác phẩm.

I. Giới thiệu chung

b) Nội dung: Đọc sáng tạo,nêu vấn đề, thuyết 1. Tác giả trình, hoạt động cá nhân, nhóm. c) Sản phẩm: Vở ghi của HS, Phiếu học tập cá


nhân. d) Tổ chức thực hiện: NV1: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV nêu nhiệm vụ. Yêu cầu cả lớp tập trung GV cho HS quan sát SGK và phần chuẩn bị ở nhà và hỏi Dựa vào chú thích (*),phần chuẩn bị

- Tố Hữu tên là Nguyễn Kim Thành, sinh 1920 quê ở tính

? Giới thiệu vài nét về tác giả, văn bản? Thể Thừa Thiên Huế, là nhà cách thơ ?

mạng, nhà thơ lớn của hơ ca

- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

hiện đại VN

GV Cho HS hoạt động nhóm 5- 7 phút, vấn 2. Văn bản đáp, thuyết trình dự án ở nhà

a. Xuất xứ, hoàn cảnh, thể loại

HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ

- Bài Lượm được ông sáng tác

HS hoạt động nhóm, HS trình bày phần tìm năm 1949 trong thời kì kháng chiến chống thực dân Pháp. hiểu ở nhà. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: HS trả lời - Bước 4: Kết luận, nhận định: HS khác nhận xét, bổ sung đánh giá. GV Nhận xét đánh giá, chốt kiến thức. - GV hd đọc: chú thay đổi giọng và nhịp đọc thích hợp với từng câu, từng đoạn. Giọng vui tươi sôi nổi nhí nhảnh ở đoạn đầu và đoạn

- Sáng tác năm 1949 thời kháng chiến chống Pháp. - Thể loại: Thơ.


cuối. Gv đọc mẫu 1 đoạn. HS đọc nối tiếp đến hết. Gv nhận xét cách đọc của HS. b. Đọc - Chú thích - Bố cục NV2: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV giới thiệu, yêu cầu HS trả lời câu hỏi: ? Em có nhận xét gì về thể loại thơ?

- Thể loại: thơ 4 tiếng, nhịp 2/2 - Loại thơ tự sự - ngôi kể thứ ba.

? Theo em bố cục của bài thơ như thế nào?

- 3 đoạn: + Năm khổ thơ đầu: Nhớ lại cuộc gặp gỡ tình cờ giữa nhà thơ và Lượm. + Bảy khổ giữa: Chuyến công tác và sự hi sinh của Lượm. + Hai khổ cuối: Hình ảnh Lượm sống mãi.

? Kể lại câu chuyện bằng văn xuôi?

Khi kể lại câu chuyện bằng văn xuôi vẫn có thể giữ nguyên những câu đối thoại tiêu biểu

- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện

của Lượm và nhà thơ.


nhiệm vụ trong thời gian 2 phút. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS II. Đọc- Hiểu văn bản * HĐ 2: Hình ảnh Lượm trong lần gặp gỡ tình cờ với nhà thơ ( 7 phút)

1. Hình ảnh Lượm trong lần gặp gỡ tình cờ với nhà thơ

a) Mục tiêu: HS hiểu : cuộc gặp gỡ tình cờ của nhà thơ với Lượm b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS. d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV nêu nhiệm vụ. Yêu cầu cả lớp tập trung GV cho HS quan sát SGK và phần chuẩn bị ở nhà và hỏi ? Hoàn cảnh gặp gỡ giữa Lượm với nhà thơ có gì đáng chú ý? - Hoàn cảnh: "Huế đổ máu" ? Đoạn thơ gợi lên trước mắt người đọc hình ảnh chú bé Lượm như thế nào?

Trong hoàn cảnh chiến đấu chống thực dân Pháp.

- Hình dáng: Loắt choắt,chân thoăn thoắt, đầu nghênh ngênh,


cười híp mí, má đỏ bồ quân. - Trang phục: Cái xắc xinh xinh Ca lô đội lệch - Cử chỉ: Mồm huýt sáo vang Như con chim chích Nhảy trên đường vàng - Lời nói: Cháu đi liên lạc Vui lắm chú à ở Đồn Mang Cá Thích hơn ở nhà

? Em có nhận xét gì về nghệ thuật miêu tả Lượm trên các phương diện: Quan sát và tưởng tượng; đặc sắc trong cách dùng từ?

⇒ Tác giả quan sát trực tiếp lượm bằng mắt nhìn và tai nghe, do đó Lượm được miêu tả rất cụ thể, sống động Từ láygợi hình có tác dụnggợi tả hình ảnh Lượm nhỏ nhắn, nhanh nhẹn, vui tươi và nhí nhảnh, nghịch ngợm.

? Đường vàng là con đường như thế nào?

- Đường vàng là con đường trong hồi tưởng là đường cát vàng, đầy nắng vàng, đồng lúa

? Hình ảnh so sánh Lượm với con chim chích nhảy trên đường vàng đẹp và hay ở chỗ nào?

vàng. Hình ảnh so sánh có gí trị gợi hình (Tả rất đúng về hình dáng Lượm: Nhỏ nhắn, hiếu động,


tươi vui giữa không gian cánh đồng lúa vàng). Ngoài ra nó còn có giá trị biểu cảm thể hiện tình cảm yêu mến của nhà thơ ? Những lời thơ miêu tả Lượm như thế đã làm đối với Lượm. nổi rõ hình ảnh Lượm với những đặc điểm nào? ⇒ Hồn nhiên, nhanh nhẹn, yêu đời. ? Ngôn ngữ đối thoại của hai chú cháu có gì đáng chú ý?

- Cuộc trò chuyện ngắn ngủi nhưng rất gần gũi, thân mật giữa hai chú cháu

2. Hình ảnh Lượm trong * Hoạt động 3: Hình ảnh Lượm trong chuyến đi liên lạc (10phút) a) Mục tiêu: HS hiểu : Lượm trong chuyến đi liên lạc b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c. Sản phẩm hoạt động: câu trả lời của học sinh. d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV giới thiệu, yêu cầu HS trả lời câu hỏi: GV nêu nhiệm vụ. Yêu cầu cả lớp tập trung GV cho HS quan sát SGK và phần chuẩn bị ở

chuyến đi liên lạc * Lượm đang làm nhiệm vụ


nhà ? Những lời thơ nào miêu tả Lượm đang làm nhiệm vụ?

- Bỏ thư vào bao - Thư đề thượng khẩn - Vụt qua mặt trận Đạn bay vèo vèo - Ca lô chú bé Nhấp nhô trên đồng

? Theo em, lời thơ nào gây ấn tượng nhất cho + Lời thơ gây ấn tượng nhất là: em? Vụt qua mặt trận Đạn bay vèo vèo ? Em có nhận xét gì về cách dùng từ của tác giả?

Động từ vụt, tính từ vèo vèo, miêu tả chính xác hành động dũng cảm của Lượm và sự ác liệt của chiến tranh.

? Câu hỏi tu từ gợi cho em suy nghĩ gì về hình ảnh Lượm?

- Câu hỏi tu từ: Sợ chi hiểm ngèo? Nói lên khí phách dũng cảm như một lời thách thức với quân thù.

? Cái chết của Lượm được miêu tả như thế nào?

- Một dòng máu tươi - Cháu nằm trên lúa


Tay nắm chặt bông Lúa thơm mùi sữa Hồn bay giữa đồng... ? Hình ảnh Lượm bất ngờ trúng đạn ngã xuống nằm trên đồng lúa gợi cho em cảm xúc - Hình ảnh Lượm nằm giữa gì? cánh đồng lúa được miêu tả thật hiện thực và lãng mạn. Lượm ngã ngay trên đất quê hương... Hương thơm của lúa cũng như hương của dòng sữa mẹ đưa em vào giấc ngủ vĩnh hẵng. Linh hồn bé nhỏ và anh hùnh ấy đã hoá thân vào non sông đất nước. Cái chết có đổ máu nhưng lại được miêu tả như một giấc ngủ bình yên của trẻ thơ giữa cánh đồng quê hương thơm hương lúa.

? Cái chết ấy gợi cho em những tình cảm và - Cái chết của Lượm gợi cho người đọc vừa xót thương, vừa suy nghĩ gì? cảm phục. Một cái chết dũng cảm nhưng nhẹ nhàng thanh thản. Lượm không còn nữa nhưng hình ảnh đẹp đẽ của Lượm còn sống mãi với quê


hương. - Tình cảm của tác giả: Ngạc nhiên, bàng hoàng, đau đớn, ? Tình cảm và tâm trạng của tác giả khi trở về sự hi sinh của Lượm như thế nào?

nghẹn ngào trước cái chết của Lượm nhà thơ đã tách câu thơ làn đôi tạo tiếng gọi thân thương thống thiết. - Nhấn mạnh , hướng người đọc suy nghĩ đến sự còn hay mất của Lượm.

? Câu hỏi Lượm ơi, còn không đặt ở gần cuối - Điệp khúc Lượm sống mãi: bài thơ như một câu hỏi đầy đau xót. Vì sao nối tiếp một cách hợp lí, trả lời sau câu thơ đó tg lặp lại ha Lượm vui tươi hồn cho câu hỏi tu từ trên⇒ khẳng định Lượm sẽ sống mãi cùng nhiên ở đoạn đầu? ? Nêu ý nghĩa của đoạn thơ điệp khúc này?

thời gian, trong lòng nhà thơ, trong tình thương nhớ, cảm phục của đồng bào Huế, trong chúng ta và các thế hệ mai sau.

- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ trong thời gian 2 phút. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS * GV bình: Điều đó còn thể hiện niềm tin của


nhà thơ về sự bất diệt của những con người như Lượm. Nhưng đó còn là ước vọng của nhà thơ về một cuộc sống thanh bình không có chiến tranh để trẻ thơ được sống hồn nhiên, hạnh phúc. Những lời thơ cuối cùng vì thế không chỉ diễn tả tình cảm trìu mến mà còn day dứt niềm xót thương và ước vọng hoà bình. Đó là ý nghĩa nhân đạo sâu xa của bài thơ này GV chốt

III. Tổng kết

a) Mục tiêu: Giúp học sinh khái quát được những nét đặc sắc về nghệ thuật và nội dung

1. Nghệ thuật

của văn bản.

- Thể thơ 4 chữ từ láy, so sánh

b) Nội dung: HS thực hiện yêu cầu của GV

2. Nội dung

c) Sản phẩm: câu trả lời của HS

- Bài thơ đã khắc họa hình ảnh

d) Tổ chức thực hiện:

chú bé Lượm hồn nhiên vui

- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV giới thiệu, yêu cầu HS trả lời câu hỏi: HOẠT ĐỘNG CÁ NHÂN(2 phút)

tươI hăng háI dũng cảm. Lượm đã hi sinh nhưng hình ảnh của em còn sống mãI với quê hương đất nước và trong lòng

? Nêu những đặc sắc về nghệ thuật

mọi người

? Nêu nội dung của bài thơ?

3. Ghi nhớ( SGK- tr77)

+ Đọc yêu cầu. + HS làm việc cá nhân. - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện


nhiệm vụ trong thời gian 2 phút. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS HS đọc to phần ghi nhớ SGK. GV hd HS làm bt trong SGK và vở bt NV. HS làm ở nhà C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP( 3 phút) a) Mục tiêu: Vận dụng hiểu biết về văn bản để làm bài b) Nội dung: HS suy nghĩ, trình bày c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV giới thiệu, yêu cầu HS trả lời câu hỏi: TRAO ĐỔI CẶP ĐÔI (1phút) ? Kể tên bài thơ, bài hát có cùng đề tài? Em hãy đọc một bài thơ hoặc hát một bài hát có chủ đề về người chiến sĩ nhỏ tuổi ? - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: + Đọc yêu cầu. + Trao đổi cặp đôi - GV nhận xét câu trả lời của HS.

IV. Luyện tập: - Bài 2:(sgk / 77)


- GV định hướng D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG( 2 phút) a) Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học áp dụng vào cuộc sống thực tiễn. b) Nội dung: HS suy nghĩ , trình bày c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV giới thiệu, yêu cầu HS trả lời câu hỏi: ? Viết một đoạn văn ngắn khoảng 10 dòng miêu tả chuyến đi liên lạc cuối cùng và sự hy sinh của lượm. - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ trong thời gian 2 phút. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS * HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ - Học bài cũ, trả lời câu hỏi SGK. - Hoàn thành câu hỏi phần vận dụng, tìm tòi mở rộng + Về nhà sưu tầm.( Hỏi người thân về những caau chuyện về các thiếu niên anh hùng thời kháng chiến chống thực dân pháp và đế quốc Mĩ. Kể cho người thân nghe những tấm gương thiếu nhi học giỏi, chăm ngoan ngày nay mà em biết) - Chuẩn bị bài mới


TUẦN 26 – Bài 24 - Tiết: HOÁN DỤ

I. MỤC TIÊU CẤN ĐẠT: 1. Kiến thức: Nắm được khái niệm hoán dụ, hiểu được tác dụng của hoán dụ. 2. Phẩm chất: Thích đọc sách, báo, tìm hiểu tư liệu để mở rộng hiểu biết. Có ý thức vận dụng kiến thức vào giao tiếp và tạo lập văn bản 3. Năng lực - Năng lực chung: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo -Năng lực chuyên biệt: Nhận biết và phân tích được ý nghĩa cũng như tác dụng của phép hoán dụ trong thực tế sử dụng tiếng Việt. Bước đầu tạo ra được phép hoán dụ đơn giản trong nói và viết. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên - Kế hoạch bài học - Học liệu: Đồ dùng dạy học, phiếu học tập, bảng phụ. 2. Học sinh - Đọc trước bài, trả lời câu hỏi. III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: HOẠT ĐỘNG CỦA GV- HS

SẢN PHẨM DỰ ÁN


A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a) Mục tiêu: - Tạo tâm thế hứng thú cho HS. - Kích thích HS tìm hiểu về hoán dụ b) Nội dung: HS đọcSGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: - Trình bày miệng d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV giới thiệu, yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Đọc thuộc lòng bài thơ: Lượm ? Cụm từ: “ đổ máu” trong câu thơ Ngày Huế đổ máu gợi cho em liên tưởng tới sự kiện gì - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - Học sinh: Nghe câu hỏi và trả lời - Dự kiến sản phẩm: - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới.

Năm 1947, tác dụng Pháp quay lại đánh chiếm Huế -> chiến sự nổ ra.


B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN I. Thế nào là hoán dụ: THỨC

1. Ví dụ: SGK - Tr 82

Hoạt động 1: Tìm hiểu thế nào là hoán dụ a) Mục tiêu: Giúp HS nắm được thế nào là hoán dụ b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: Kết quả của nhóm bằng phiếu học tập, câu trả lời của HS. d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV giới thiệu, yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Treo bảng phụ đã viết VD + YC HS đọc vd? ? Em thấy "áo nâu" và "áo xanh" trong VD + "áo nâu" và "áo xanh" liên tgợi cho em liên tưởng tới những ai? “nông ưởng tới những người nông dân thôn, thành thị” chỉ ai?

và công nhân.

? Giữa áo nâu, áo xanh, nông thôn, thành + nông thôn -> chỉ những người thị với các sự vật được chỉ có mối quan hệ sống ở nông thôn ntn? ? Hãy nêu tác dụng của cách diễn đạt này

+ thành thị -> chỉ những người sống ở thành thị

GV: Với những câu hỏi trên, yêu các các em + "áo nâu" và "áo xanh" -> dựa thảo luận nhóm vào quan hệ giữa đặc điểm, tính - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

chất với sự vật có đặc điểm, tích

- HS: Làm việc cá nhân, sau đó thống nhất chất đó


kết quả trong nhóm

+ nông thôn, thành thị -> dựa vào

- GV: Quan sát, lựa chọn sản phẩm tốt nhất

quan hệ giữa vật bị chứa đựng với

- Dự kiến sản phẩm: - Bước 3: Báo cáo kết quả: HS lên bảng trình bày kết quả chuẩn bị của nhóm, các nhóm khác nghe.

vật chứa đựng. -> Cách diễn đạt trong thơ Tố Hữu có giá trị b/cảm. Ghi nhớ

- Bước 4: Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá ->Giáo viên chốt kiến thức

Hoạt động 2: Tìm hiểu các kiểu hoán dụ a) Mục tiêu: Giúp HS nắm được các kiểu hoán dụ b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: Kết quả của nhóm bằng phiếu học tập, câu trả lời của HS. d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV giới thiệu, yêu cầu HS trả lời câu hỏi: - GV treo bảng phụ - HS đọc ví dụ a. ? Bàn tay gợi cho em liên tưởng dến sự

a. - Bàn tay: Bộ phận cơ thể người, công cụ đặc biệt để lao động (khả năng sáng tạo của sức lao


vật nào?

động).

? Đó là mối quan hệ gì?

- Quan hệ: bộ phận và toàn thể.

b. ? "Một" và "Ba " gợi cho em liên tưởng b.- Một và ba: -> số lượng ít và tới cái gì?

nhiều.

? Mối quan hệ giữa chúng như thế nào?

- Quan hệ: số lượng cụ thể và số

c. ? "Đổ máu" gợi cho em liên tưởng tới sự

lượng vô hạn

kiện gì?

( trừu tượng).

? Mối quan hệ giữa chúng như thế nào?

c. - Sự kiện: năm 1947, tác dụng Pháp quay lại đánh chiếm Huế -> chiến sự nổ ra. - Quan hệ dấu hiệu đặc trưng của sự kiện.

- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - HS: trao đổi lại, thống nhất sản phẩm, - GV: Quan sát, lựa chọn sản phẩm tốt nhất.

Bước 3. Báo cáo kết quả: HS lên bảng trình bày kết quả chuẩn bị của nhóm, các nhóm khác nghe. Bước 4. Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá

2. Nhận xét.

->Giáo viên chốt kiến thức

3. Ghi nhớ: SGK - TR 82


a) Mục tiêu: Tìm hiểu các kiểu hoán dụ

II. Các kiểu hoán dụ:

b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu 1. Ví dụ: SGK: nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. 2. Nhận xét: c) Sản phẩm: Từ bài HS vận dụng kiến a. Bàn tay: chỉ người lđộng. thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra. d) Tổ chức thực hiện:

-> Qhệ: bộ phận và toàn thể.

- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

b. Một và ba:

GV giới thiệu, yêu cầu HS trả lời câu hỏi:

số lượng ít và

nhiều.

? Từ các vd pt ở mục I và II, em thấy có các -> Qhệ: cụ thể và trừu tượng kiểu hoán dụ nào?

c. Đổ máu: chỉ dấu hiệu của chiến

* Bài tập nhanh:

tranh.

Xác định và chỉ rõ mối quan hệ của phép -> Quan hệ dấu hiệu đặc hoán dụ trong khổ thơ sau:

trưng của sự kiện.

Em đã sống bởi vì em đã thắng! Cả nước bên em, quanh giường nệm trắng Hát cho em nghe như tiếng mẹ ngày xưa

3. Ghi nhớ: SGK - tr 83

Sông Thu Bồn giọng hát đò đưa…. ( Tố Hữu) C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP Bài tập 1:

III. Luyện tập Bài tập 1:

a) Mục tiêu: HS chỉ ra các phép hoán dụ và kiểu qh được sdụng.

a) Làng xóm: người dân


b) Nội dung: Hs nghe câu hỏi, làm BT

- Qhệ: Vật chứa và vật bị chứa.

c) Sản phẩm: phiếu học tập; vở ghi.

b) Mười năm: ngắn, trước mắt, cụ

d) Tổ chức thực hiện:

thể

- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- Trăm năm: dài, trừu tượng.

+ HS đọc yc bt

- quan hệ: cụ thể và trừu tượng.

+ Xác định các phép hoán dụ và kiểu qh đ- c) - Áo chàm (y phục) chỉ người ược sdụng.

dân sống ở Việt Bắc

- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

+ Quan hệ: Dấu hiệu đặc trưng và

- Nghe và làm bt

sự vật.

- GV hướng dẫn HS

d, + Trái đất: Chỉ loài người tiến

- Dự kiến sản phẩm:

bộ đang sống trên trái đất. + Quan hệ: Vật chứa và vật bị chứa.

Bài tập 2:

Bài tập 2:

a) Mục tiêu: HS Phân biệt được ẩn dụ và hoán dụ. b) Nội dung: HS nghe câu hỏi trả lời. c) Sản phẩm: vở ghi. d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: + Đọc yêu cầu bài tập. + Phân biệt được ẩn dụ và hoán dụ. - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

a. Giống: Gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên sự vật, hiện tượng khác b. Khác: + ẩn dụ: Dựa vào mối quan hệ tương đồng (qua so sánh ngầm) về hình thức, cách thức, phẩm


- Nghe và làm bt

chất, cảm giác. + Hoán dụ: Dựa vào mối quan hệ tương cận (gần gũi) đi đôi với nhau. Về bộ phận - toàn thể, vật chứa - vật bị chứa, dấu hiệu - sự vật, cụ thể - trừu tượng.

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a) Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học áp dụng vào cuộc sống thực tiễn. b) Nội dung: HS vận dụng kiến thức đã học về hoán dụ để trả lời câu hỏi của GV. c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV giới thiệu, yêu cầu HS trả lời câu hỏi: ? Dựa vào những ví dụ về các câu nói (viết) hàng ngày có sd phép hoán dụ hãy viết câu có sd phép hoán dụ? - Chúng ta đang cần những bộ óc lớn để xd đất nước - Ctr «Nối vòng tay lớn» đã đón nhận nhiều tấm lòng nhân ái. - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:


TUẦN 26 : Bài 24 - Tiết 102: TẬP LÀM THƠ 4 CHỮ I. MỤC TIÊU CẤN ĐẠT: 1. Kiến thức. Giúp học sinh. - HS nắm được những đặc điểm cơ bản của thể thơ bốn chữ. - Nhận diện và tập phân tích vần luật của thể thơ này khi đọc hay học các bài thơ bốn tiếng. - Các kiểu vần được sử dụng trong thơ nói chung và thơ bốn chữ nói riêng. 2. Kỹ năng - Nhận diện thể thơ này khi đọc hay học thơ ca. - Xác định được cách gieo vần trong bài thơ thuộc thể thơ 4 chữ - Vận dụng những kiến thức về thể thơ bốn chữ vào việc tập làm thơ bốn chữ. 3. Thái độ. - Bồi dưỡng lòng yêu thiên nhiên, yêu thích môn Ngữ văn. 2. Năng lực: - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực hợp tác, năng lực ngôn ngữ, năng lực tạo lập văn bản. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên - Kế hoạch bài học - Học liệu: Đồ dùng dạy học 2. Học sinh - Đọc trước bài, trả lời câu hỏi.


III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của GV- HS

Kiến thức chốt

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a) Mục tiêu: Tạo tâm thế, kích thích sự tìm tòi, sáng tạo của học sinh b) Nội dung: HS nghiên cứu và trả lời câu hỏi c. Sản phẩm hoạt động - Trình bày miệng d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ ? Đọc diễn cảm bài thơ: Lượm ? Chỉ ra những chữ cùng vần với nhau trong bài thơ đó - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ Học sinh: Nghe câu hỏi và trả lời - Bước 3: Báo cáo kết quả - Bước 4: Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá GV: chuyển B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

I. Đặc điểm cơ bản của thể thơ bốn chữ:


Hoạt động 1: a) Mục tiêu: Nắm được đặc điểm cơ bản của thể thơ 4 chữ b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: Kết quả nhóm bằng phiếu học tập, câu trả lời của hs, vở ghi d. Tổ chức tiến hành - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: ? Nêu đặc điểm của thể thơ 4 chữ. ? Nêu cách ngắt nhịp và chỉ ra cách gieo vần trong đoạn thơ: “ Chú bé loắt choắt

- Mỗi câu gồm bốn tiếng, số câu trong bài không hạn định, các khổ trong bài được chia linh hoạt tuỳ theo nội

Cái xắc xinh xinh

dung hoặc cảm xúc.

Cái chân thoăn thoắt

- Thích hợp với kiểu

Cái đầu nghênh nghênh Ca lô đội lệch Mồm huýt sáo vang Như con chim chích Nhảy trên đường vàng”

vừa kể chuyện vừa miêu tả (về đồng dao, về hát ru...) - Nhịp 2/2, chẵn đều - Vần: kết hợp các kiểu vần: chân, lưng, bằng

- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

trắc, liền cách.

- HS: trao đổi lại, thống nhất sản phẩm

+ Vần lưng: là loại vần

- GV: Quan sát, lựa chọn sản phẩm tốt nhất.

được gieo vào giữa

- Bước 3: Báo cáo kết quả: HS trình bày

dòng thơ


- Bước 4: Đánh giá kết quả

+ Vần chân: vần được

- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá

gieo vào cuối dòng thơ,

- Giáo viên nhận xét, đánh giá ->Giáo viên chốt kiến thức

có tác dụng đánh dấu sự kết thúc của dòng thơ. + Gieo vần liền: Khi các câu thơ, có vần liên tiếp giống nhau ở cuối câu thơ + Gieo vần cách: các vần tách ra không liền nhau * Phân tích đoạn thơ: “ Chú bé/ loắt choắt (Vần liền, trắcVL, T) Cái xắc/ xinh xinh (VL, T - VL, B) Cái

chân/

thoăn thoắt (VL, C, T) Cái

đầu/

nghênh nghênh (VC, B) Ca lô đội/ lệch (VL, B) Mồm huýt /sáo


vang Như con/ chim chích (VC, T) Nhảy trên/ đường vàng” (VC, B) * Ghi chú: - V: vần - L: liền, lưng - C: Cách, chân - B: bằng - T: Trắc - / : Vạch nhịp Hoạt động 2: Tập làm thơ 4 chữ a) Mục tiêu: Giúp HS nắm chắc hơn về thể thơ b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: Kết quả của nhóm bằng phiếu học tập, câu trả lời của HS. d) Tổ chức thực hiện: Thảo luận nhóm lớn - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Trình bày bài ( đoạn thơ) đã chuẩn bị ở nhà: chỉ ra nội dung, đặc điểm ( vần, nhịp) của bài, đoạn thơ mà mình đã làm

II. Tập làm thơ bốn chữ:


- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - HS: trao đổi lại - GV: Quan sát, lựa chọn sản phẩm tốt nhất. - Bước 3: Báo cáo kết quả: HS lên bảng trình bày kết quả - Bước 4: Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

II. Luyện tập

Bài 1: a) Mục tiêu: Vận dụng hiểu biết về đặc điểm của thể thơ để hoàn thành bài tập b) Nội dung: Hs nghe câu hỏi, làm bài tập c) Sản phẩm: vở ghi. d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ cho HS: Chọn các từ thích hợp đã cho điền vào chỗ trống trong a, các khổ thơ 4 chữ sau: Đường đi thì nhỏ a, Thanh, nhỏ, cỏ Bờ cỏ thì xanh Đường đi thì.. Trời cao thì thanh Bờ... thì xanh Em ơi ! Có rõ. Trời cao thì.. - b, Em ơi ! Có rõ.


b, nhỏ, ruột, tay, vân, gần, nhà, vỏ

Quả cau nho nhỏ

Quả cau nho...

Cái vỏ vân vân

Cái...vân..

Nay anh học gần

Nay anh học ...

Mai anh học xa.

Mai anh học xa. - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - Nghe và làm bt - Dự kiến sản phẩm: - Bước 3: Báo cáo kết quả: HS trình bày kết quả - Bước 4: Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a) Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học áp dụng vào b) Nội dung: HS vận dụng kiến thức đã học về văn bản để trả lời câu hỏi của GV. c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS d. Cách tiến hành: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ cho HS: Tập làm một bài thơ bốn chữ với độ dài không quá 10 câu, đề tài: Tả một con vật nuôi trong nhà


- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ. + Nghe yêu cầu. + thực hiện * HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ - Học bài cũ, trả lời câu hỏi SGK. - Hoàn thành câu hỏi phần vận dụng. - Chuẩn bị bài mới


Tuần 26 - Bài 25 - Cô Tô (Nguyễn Tuân) I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: Hiểu và cảm nhận vẻ đẹp sinh động, trong sáng của những bức tranh thiên nhiên và đời sống con người ở vùng đảo Cô Tô được miêu tả trong bài văn.Hiểu được nghệ thuật miêu tả và tài năng sử dụng ngôn ngữ điêu luyện của tác giả. 2. Phẩm chất: Yêu mến thiên nhiên, sống hòa hợp với thiên nhiên. Tích cực, chủ động tham gia các hoạt động bảo vệ thiên nhiên. 3. Năng lực - Năng lực chung: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo -Năng lực chuyên biệt: Đọc diễn cảm văn bản.Đọc hiểu văn bản kí có yếu tố miêu tả.Nhận biết được hình thức ghi chép, cách kể sự việc, người kể chuyện ngôi thứ nhất của du kí. Nhận biết được tình cảm, cảm xúc của tác giả thể hiện qua ngôn ngữ văn bản.Trình bày suy nghĩ cảm nhận của bản thân về vùng đảo Cô Tô sau khi học xong văn bản. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên: - Kế hoạch bài học - Học liệu: Đồ dùng dạy học, phiếu học tập, một số tác phẩm tiêu biểu của nhà văn. 2. Học sinh: - Soạn bài. - Dự án tìm hiểu về tác giả, văn bản


- Đọc tài liệu về nhà văn Nguyễn Tuân III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: HOẠT ĐỘNG CỦA GV- HS

SẢN PHẨM DỰ KIẾN

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a) Mục tiêu: Tạo tâm thế, kích thích sự tìm tòi khám phá của HS về văn bản. b) Nội dung: HS đọcSGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: - Trình bày miệng d. Tổ chức thực hiện - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV chiếu ảnh chụp cảnh mặt trời mọc trên biển ? Miêu tả bằng miệng cảnh trong các bức ảnh trên cho các bạn trong nhóm cùng nghe trong + Cảnh đẹp, rực rỡ, tráng lệ... đó có sử dụng các tính từ để miêu tả. ? Hãy tưởng tượng nếu em đang được đứng trước cảnh trong những hình ảnh trên, cảm xúc của em sẽ như thế nào? - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh: Nghe câu hỏi và trả lời - Bước 3: Báo cáo kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Bước 4: Đánh giá kết quả

+ yêu mến, tự hào..


- Giáo viên chuyển B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN

I.Giới thiệu chung:

THỨC Hoạt động 1: Tìm hiểu về tác giả, văn bản. a) Mục tiêu: Giúp HS nắm được những nét cơ bản về tác giả Nguyễn Tuân và văn bản Cô Tô b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV c) Sản phẩm: Kết quả của nhóm bằng phiếu học tập, câu trả lời của HS. d) Tổ chức thực hiện: NV1:

1. Tác giả:

- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- Nguyễn Tuân (1910-1987),

? Trình bày dự án nghiên cứu của nhóm về tác giả, văn bản? - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

quê ở Hà Nội, là nhà văn nổi tiếng sở trường về thể tuỳ bút và ký. - Tác phẩm của ông luôn thể

- HS: trao đổi lại, thống nhất sản phẩm, trình hiện phong cách độc đáo tài bày các thông tin về tác giả Nguyễn Tuân, hoàn hoa, sự hiểu biết phong phú cảnh ra đời của văn bản nhiều mặt và vốn ngôn ngữ - GV: Quan sát, lựa chọn sản phẩm tốt nhất.

giàu có, điêu luyện.

- Dự kiến sản phẩm…

- Vb: Đoạn trích ở phần cuối

- Bước 3: Báo cáo kết quả: HS lên bảng trình của bài kí Cô Tô - Tác phẩm bày kết quả chuẩn bị của nhóm, các nhóm khác ghi lại những ấn tượng về nghe.

thiên nhiên, con người lao động ở vùng đảo Cô Tô mà


- Bước 4. Đánh giá kết quả

nhà văn thu nhận được trong

- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá

chuyến ra thăm đảo.

- Giáo viên nhận xét, đánh giá ->Giáo viên chốt kiến thức

2. Văn bản.

? Đề xuất cách đọc văn bản?

a. Xuất xứ, hoàn cảnh sáng

+ Đọc giọng vui tươi hồ hởi - Gv gọi 2 HS đọc, mỗi em một đoạn. - Gv nhận xét, sửa chữa cách đọc của HS.

tác, thể loại - Văn bản Cô Tô trích từ thiên ký sự cùng tên được viết trong một lần nhà văn đi

GV hướng dẫn HS tự đọc phần giải thích nghĩa thực tế ở đảo Cô Tô các từ khó trong SGK.

- Thể loại : Kí

NV2:

b. Đọc, chú thích, bố cục

Hoạt động cá nhân - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: ? Bài văn có thể chia làm mấy đoạn? Nêu nội - Bố cục: 3 phần dung chính của mỗi đoạn? + Từ đầu => "ở đây": Toàn cảnh Cô Tô một ngày sau bão + Từ "Mặt trời" => "nhịp cánh": Cảnh mặt trời lên trên biển Cô Tô. + Còn lại: Cảnh buổi sớm trên đảo Thanh Luân. ? Như vậy, bài văn có 3 nét cảnh. Nét cảnh nào hấp dẫn hơn cả đối với em?

- HS: Cảnh mặt trời mọc, vì cách tả cảnh đặc sắc gây ấn t-


ượng mới lạ về cảnh tượng lộng lẫy, kì ảo. Có thể là cảnh sinh hoạt của con người vì nó đã gợi sự sống giản dị, thanh bình, hạnh phúc nơi đây. - Miêu tả ? Để giới thiệu cảnh Cô Tô tác giả dùng phương thức biểu đạt nào

- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - HS: Nghe, trả lời - Dự kiến sản phẩm: 3 đoạn - Bước 3: Báo cáo kết quả: HS trình bày kết quả - Bước 4: Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá, chốt Hoạt động 2: Tìm hiểu văn bản

II. Tìm hiểu văn bản:

a) Mục tiêu: Giúp HS cảm nhận được vẻ đẹp 1. Toàn cảnh Cô Tô sau cơn trong sáng của đảo Cô Tô sau khi cơn bão đi bão: qua b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: phiếu học tập, trả lời miệng.


d. Thực hiện nhiệm vụ: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: - HS đọc đoạn 1 và trả lời các câu hỏi: ? Vẻ đẹp trong sáng của đảo Cô Tô sau khi trận - Bầu trời trong sáng bão đi qua đã được miêu tả như thế nào?

- Cây cối xanh mượt - Nước biển lam biếc, đậm đà - Cát vàng giòn

? Nhận xét về NT miêu tả của tác giả

=> Tính từ, so sánh, quan sát

? Lời văn miêu tả của tác giả đã có sức gợi lên độc đáo, từ ngữ chọn lọc=> một cảnh tượng thiên nhiên ntn trong cảm nhận khung cảnh bao la, vẻ đẹp của em?

tươi sáng, phong phú độc đáo của đảo Cô Tô.

? Tác giả có cảm nghĩ gì khi ngắm toàn cảnh Cô - "Tác giả càng cảm thấy yêu mến hòn đảo như bất cứ Tô? người chài nào đã từng đẻ ra và lớn lên theo mùa sóng ở đây". ? Em hiểu gì về tác giả qua cảm nghĩ đó của ông?

Là người yêu mến, gắn bó với thiên nhiên, đất nước...

- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - HS: đọc sgk, hđ cá nhân, trao đổi thống nhất kết quả. - GV: Quan sát, lựa chọn sản phẩm tốt nhất.


- Dự kiến sản phẩm: - Bước 3: Báo cáo kết quả: HS trình bày kết quả - Bước 4: Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá ->Giáo viên chốt kiến thức Gv: Với tài quan sát tinh tế, với nghệ thuật đặc tả và tình cảm sâu sắc với vùng đảo- mảnh đất thân yêu của tổ quốc NT đã vẽ ra trước mắt người đọc một bức tranh tuyệt đẹp... C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a) Mục tiêu: Vận dụng hiểu biết về phần 1 của vb để làm bài tập. b) Nội dung: HS viết đv tả cảnh biển đảo quê hương c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS; vở ghi. d. Tổ chức tiến hành - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ cho HS: - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - Nghe và làm bt - GV hướng dẫn HS về nhà làm. D, HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a) Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học


áp dụng vào cuộc sống thực tiễn. b) Nội dung: HS vận dụng kiến thức đã học về văn bản để trả lời câu hỏi của GV. c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ cho HS: ? Bức tranh đảo Cô Tô sau cơn bão được Nguyễn Tuân miêu tả như thế nào? ? Từ bài văn, em học được gì qua cách miêu tả của tác giả - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ. + Nghe và thực hiện yêu cầu.


Tuần 26 - Bài 25 - Tiết 104: Cô Tô (Nguyễn Tuân) I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: Hiểu và cảm nhận vẻ đẹp sinh động, trong sáng của những bức tranh thiên nhiên và đời sống con người ở vùng đảo Cô Tô được miêu tả trong bài văn.Hiểu được nghệ thuật miêu tả và tài năng sử dụng ngôn ngữ điêu luyện của tác giả. 2. Phẩm chất: Yêu mến thiên nhiên, sống hòa hợp với thiên nhiên. Tích cực, chủ động tham gia các hoạt động bảo vệ thiên nhiên. 3. Năng lực - Năng lực chung: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo -Năng lực chuyên biệt: Đọc diễn cảm văn bản.Đọc hiểu văn bản kí có yếu tố miêu tả.Nhận biết được hình thức ghi chép, cách kể sự việc, người kể chuyện ngôi thứ nhất của du kí. Nhận biết được tình cảm, cảm xúc của tác giả thể hiện qua ngôn ngữ văn bản.Trình bày suy nghĩ cảm nhận của bản thân về vùng đảo Cô Tô sau khi học xong văn bản. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên: - Kế hoạch bài học - Học liệu: Đồ dùng dạy học, phiếu học tập 2. Học sinh: - Soạn bài. III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:


HOẠT ĐỘNG CỦA GV- HS

SẢN PHẨM DỰ KIẾN

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a) Mục tiêu: Tạo tâm thế, kích thích sự tìm tòi khám phá của HS về văn bản. b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c. Sản phẩm: - Trình bày miệng d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ ? Nếu em đã đi biển vào dịp hè, hãy tưởng tượng lại cảnh bình minh trên biển và miêu tả lại cho cô và các bạn cùng biết? ? Đứng trước cảnh đẹp ấy em cảm thấy thế nào? - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh: Nghe câu hỏi và trả lời - Bước 3: Báo cáo kết quả: - Tuyệt đẹp, rực rỡ, lộng lẫy, tráng lệ - Bước 4: Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá GV: chuyển B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN

I. Giới thiệu chung


THỨC Hoạt động 1: Tìm hiểu mục 2 phần bài học

II. Tìm hiểu văn bản 1. Toàn cảnh Cô Tô sau cơn

a) Mục tiêu: HS thấy được cảnh mặt trời mọc bão. trên biển, đảo Cô Tô đẹp

2. Cảnh mặt trời mọc trên

b) Nội dung: hoạt động chung, hoạt động nhóm.

biển, đảo Cô Tô:

c) Sản phẩm: Kết quả của nhóm bằng phiếu học tập, câu trả lời của HS. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động nhóm lớn - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: - Gọi HS đọc đoạn 2 Gv: Cảnh mặt trời mọc trên biển, đảo Cô Tô được quan sát và miêu tả theo trình tự: + Trước khi mặt trời mọc + Trong lúc mặt trời mọc + Sau khi mặt trời mọc ? Hãy tìm các chi tiết miêu tả trong từng thời - Trước khi mặt trời mọc: điểm đó? Chân trời ngấn bể sạch như ? Em có nhận xét gì về nghệ thuật miêu tả của tác tấm kính. giả?

- Trong lúc mặt trời mọc:

? Tác dụng của các biện pháp nghệ thuật ấy?

Tròn trình, phúc hậu như

- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

lòng đỏ một quả trứng thiên

- HS: trao đổi lại, thống nhất sản phẩm, - GV: Quan sát, lựa chọn sản phẩm tốt nhất.

nhiên đầy đặn. Quả trứng hồng hào thăm thẳm,


- Dự kiến sản phẩm…

đường bệ đặt lên một mâm bạc... y như mâm lễ phẩm tiến ra từ trong bình minh. - Sau khi mặt trời mọc: Vài chiếc nhạn chao đi chao lại... một con hải âu là là nhịp nhịp cánh. * Nghệ thuật: - So sánh : Chân trời ngấn bể sạch như tấm kính... Quả trứng tròn trĩnh phúc hậu như,..hồng hào thăm thẳm ... y như.. - Nt ẩn dụ: quả trứng thiên nhiên... -> chỉ mặt trời, mâm bạc -> chỉ mặt biển. -> Tạo được bức tranh cực kì rực rỡ, lộng lẫy về cảnh mặt trời mọc trên biển.

- Bước 3: Báo cáo kết quả: HS lên bảng trình bày kết quả chuẩn bị của nhóm, các nhóm khác nghe. - Bước 4. Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá ->Giáo viên chốt kiến thức


? Cái cách đón nhận mặt trời mọc của tác giả - Dậy từ canh tư, ra tận đầu diễn ra như thế nào? Có gì độc đáo trong cách mũi đảo ngồi rình mặt trời đón nhận ấy?

lên. Cách đón nhận công phu và trang trọng

? Theo em, vì sao nhà văn lại có cách đón nhận - Nhà văn là người yêu thiên nhiên. mặt trời mọc công phu và trân trọng đến thế?

GV: Nguyễn Tuân là người có tình yêu thiên nhiên đến say đắm và khát vọng khám phá cái đẹp... 3. Cảnh sinh hoạt của con NV3:

người trên đảo Cô Tô.

Thảo luận nhóm bàn - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: - HS đọc đoạn 3

* - Cái giếng nước ngọt đảo

? Cảnh sinh hoạt và lao động của con người trên Thanh Luân sớm nay có đảo đã được miêu tả qua những chi tiết, hình ảnh không biết bao nhiêu là ngưnào trong đoạn cuối bài văn.

ời đến múc, gánh

? Qua các chi tiết vừa tìm, em có cảm nghĩ gì về nước. cuộc sống và con người nơi đây?

- Anh hùng Châu Hòa

- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

Mãn… Anh quẩy nước bên

- HS: trao đổi lại, thống nhất sản phẩm, - GV: Quan sát, lựa chọn sản phẩm tốt nhất. - Dự kiến sản phẩm…

bờ giếng - Từ đoàn thuyền sắp ra khơi đến cái giếng nước ngọt, thùng và cong và gánh nối


tiếp đi đi về về. - Chị Châu Hòa Mãn địu con -> Cảnh sinh hoạt nơi đây diễn ra khẩn trương, tấp nập, đông vui, thân tình. - Một cuộc sống êm ấm, hạnh phúc trong sự giản dị, thanh bình.

- Bước 3. Báo cáo kết quả: HS lên bảng trình bày kết quả chuẩn bị của nhóm, các nhóm khác nghe. - Bước 4. Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá ->Giáo viên chốt kiến thức GV: Tất cả gợi lên không khí sinh hoạt, làm ăn yên vui, đầm ấm, thanh bình, dân dã của những người con lao động trên biển cả, trên một bến thiên nhiên. Thấy được tình nghĩa và nhịp sống khoẻ mạnh, vui tươi, giản dị của con người đảo biển. NV4: Hoạt động 2: Tổng kết - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: ? Em hãy tóm tắt nội dung chính và những đặc

* Nghệ thuật - Khắc họa hình ảnh tinh tế,


sắc về nghệ thuật của bài văn?

chính xác, độc đáo - Sd các phép so sánh mới lạ và từ ngữ giàu tính sáng tạo. * Nội dung. - Cảnh thiên nhiên, sinh hoạt của con người trên vùng đảo Cô Tô hiện lên thật trong sáng và tươi đẹp qua ngôn ngữ điêu luyện và sự miêu tả tinh tế, chính xác, giàu hình ảnh và cảm xúc của Nguyễn Tuân. Bài văn cho ta biết và yêu mến một vùng của Tổ quốcquần đảo Cô Tô. III. Tổng kết * Ghi nhớ: SGK

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a) Mục tiêu: Vận dụng hiểu biết về vb để làm bài tập. b) Nội dung: Hs nghe câu hỏi, viết đv c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS; vở ghi. d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ cho HS: Viết đoạn văn ( khoảng 5-7 câu) tả anh hùng

IV. Luyện tập


Châu Hòa Mãn bằng lời văn của em. Trong đó sử dụng ít nhất một phép so sánh. - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - Nghe và làm bt - GV hướng dẫn HS về nhà làm. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a) Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học áp dụng vào cuộc sống thực tiễn. b) Nội dung: HS vận dụng kiến thức đã học về văn bản để trả lời câu hỏi của GV. c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ cho HS: Xem bản đồ nước ta và trao đổi với người thân về chủ đề biển đảo của Tổ quốc: - Hãy cho biết, biển đảo có vai trò gì về kinh tế và giao thông biển, an ninh- quốc phòng. - Là học sinh, em có thể làm gì để góp phần bảo vệ chủ quyền biển đảo thiêng liêng của tổ quốc - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ. Nghe yêu cầu và thực hiện * HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ - Học bài cũ, trả lời câu hỏi SGK. - Hoàn thành câu hỏi phần vận dụng.


- Chuẩn bị bài mới Tuần: 27: Tiết: 105+ 106 LUYỆN TẬP VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN TẢ NGƯỜI

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC: 1. Kiến thức - Củng cố cách làm bài văn tả người - Học sinh biết viết bài văn tả người theo yêu cầu 2. Năng lực - Năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực tự quản lí, năng lực hợp tác, 3. Phẩm chất Có ý thức tự giác, nghiêm túc khi viết bài. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - Giáo viên:

Nghiên cứu ra đề, biểu chấm.

- Học sinh:

Kiến thức, giấy bút.

III: HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Ổn định tổ chức. GV kiểm tra:- Sĩ số: 2. Kiểm tra bài cũ:

3. Bài kiểm tra .

- Nhắc HS thu tài liệu


MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA

Các chủ đề

Nhận

Thông

biết

hiểu

(Nội dung,

Vận dụng

Cấp độ cao

Cấp độ thấp Chuẩn

Chuẩn

chương...)

Chuẩn

Chuẩn

Chủ đề 1

Xác

Nêu bật

Nội dung miêu tả

Nội dung miêu tả

Văn miêu

định

được đối được thể hiện một

được thể hiện một

tả

và viết

tượng

cách đầy đủ. Có

cách đầy đủ, đảm

đúng

miêu tả

bố cục rõ ràng.

bảo tính mạch

thể

một cách Cách diễn đạt đầy đủ chưa trôi chảy, có

lạc. Có bố cục rõ

rõ nét.

sai sót 7-8 lỗi

Cách diễn đạt lôi

diễn đạt.

cuốn, trôi chảy,

loại.

Cộng

chặt chẽ.

có sai sót nhẹ về lỗi diễn đạt. Số câu :1 Số điểm :10 2 điểm 3 điểm

2 điểm

3 điểm

10

Tỉ lệ ( Mục

20%

30%

điểm

20%

30%

cộng):100%

Hoạt động 1 : Gv ghi đề lên bảng I.Đề bài : Em hãy viết bài văn miêu tả người thân yêu , gần gũi nhất với em . * Yêu cầu : - Hình thức : Tả người


- Nội dung : Tả người thân yêu nhất với em * Dàn ý – Biểu điểm : a, Mở bài : ( 1đ ) Giới thiệu khái quát về người thân . Quan hệ với bản thân em , tình cảm của em với người đó . b, Thân bài : ( 7đ ) Tả chi tiết : - Hình dáng , ngoại hình , trang phục - Tính tình , sở thích - Tả quan hệ với em , công việc cụ thể - Tả một tình huống cụ thể trong đời sống thể hiện mối quan hệ gắn bó của em với người đó . c, Kết bài : ( 1đ ) Cảm xúc , nhận xét của em về người thân . Nêu cảm nghĩ chung của em về người thân . b. Hình thức.( 1 đ ) - Bài viết sạch sẽ, rõ ràng, diễn đạt lưu loát. - Viết đúng yêu cầu của đề : Tả người - Bài viết thể hiện rõ bố cục. Biểu điểm - Điểm 9 -10 : Có lời văn tả giàu hình ảnh, cảm xúc thực sự, trình bày rõ ràng, sạch sẽ không sai lỗi chính tả. - Điểm 7 -8 : Bài viết đúng thể loại, đủ yêu cầu, sai không quá 5-6 lỗi chính tả. - Điểm 5-6 : Bài viết chưa thật hoàn chỉnh về nội dung, ít cảm xúc , đôi chỗ câu van còn lúng túng, còn mắc vài lỗi chính tả, diễn đạt. - Điểm 3 - 4: Bài viết lan man, trình bày không khoa học, mắc nhiều lỗi chính tả.


- Điểm 1 - 2 : Bài viết quá sơ sài, không đúng thể loại. II. Lưu ý : - Hs biết vận dụng kiến thức kĩ năng đã học về so sánh , quan sát , tưởng tượng , phương pháp tả người . - Phải miêu tả một cách toàn diện thể hiện được tình cảm yêu quý của mình . - Bài viết có bố cục mạch lạc , rõ ràng đủ 3 phần mở , thân , kết . Chữ viết sạch sẽ không sai lỗi chính tả , diễn đạt trôi chảy . Cảm xúc tả chân thực không khuôn sáo gò bó . Bài viết thiếu ý nào trừ điểm ý đó , thưởng điểm hình thức diễn đạt trôi chảy


Ngày soạn : 24/01 Ngày dạy :

Tuần: 27: Tiết 107: CÁC THÀNH PHẦN CHÍNH CỦA CÂU I.MỤC TIÊU BÀI HỌC 1. Kiến thức. - Nắm vững khái niệm thành phần chính của câu. - Biết vận dung kiến thức trên để nói, viết câu đúng cấu tạo. - Phân biệt thành phần chính và thành phần phụ 2. Năng lực: a. Các năng lực chung: - Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực tư duy; năng lực giao tiếp; năng lực hợp tác; năng lực sử dụng ngôn ngữ. b. Các năng lực chuyên biệt: - Năng lực sử dụng ngôn ngữ, để giúp HS nắm vững khái niệm về thành phần chính của câu ; phân biệt thành phần chính và thành phần phụ - Nhận biết các thành phần chính của câu trong văn bản. - Năng lực nghe, nói, đọc, viết, tạo lập văn bản 3. Phẩm chất: - Yêu quê hương đất nước, yêu Tiếng Việt. - Tự lập, tự tin, tự chủ. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên


- Kế hoạch bài học - Học liệu: Đồ dùng dạy học, phiếu học tập, bảng phụ. 2. Học sinh - Đọc trước bài, trả lời câu hỏi. - Chuẩn bị một số đoạn văn trình bày theo cách quy nạp, diễn dịch. III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: HOẠT DỘNG CỦA GV- HS

SẢN PHẨM DỰ KIẾN

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a) Mục tiêu: - Tạo tâm thế hứng thú cho HS. - Kích thích HS tìm hiểu về các thành phần chính của câu. b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c. Sản phẩm: - Trình bày miệng d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV giới thiệu, yêu cầu HS trả lời câu hỏi: ?Ở Tiểu học , các em đã được học về các thành phần của câu . Hãy đặt 1 câu có đủ + Hôm nay, lớp em //đi lao thành phần chính và thành phần phụ . ? Xác định thành phần chính (chủ ngữ, vị ngữ) và thành phần phụ trong câu sau đó .

động . TN

CN

VN


- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh: Nghe câu hỏi và trả lời - Dự kiến sản phẩm: - Bước 3 : Báo cáo kết quả - Bước 4 : Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá GV: …Trong câu có hai thành phần chính là CN và VN, để hiểu rõ hơn về các thành phần chính cũng như phân biệt chúng với thành phẫn phụ .Bài học hôm nay cô trò ta cùng tìm hiểu.

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC a. Mục đích: b) Nội dung: HS đọcSGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: HS đưa ra được câu trả lời phù hợp với câu hỏi GV đưa ra d) Tổ chức thực hiện:


HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ HS

SẢN PHẨM DỰ KIẾN

- Bước 1 : Chuyển giao nhiệm vụ:

I. Giới thiệu chung

GV: Chuyển đặt câu hỏi cho HS trả lời:

1. Thể loại :

? Nêu những hiểu biết của em về văn bản.

- Văn bản nhật dụng kết hợp kể ,

Gv hướng dẫn hs đọc : chậm , tâm tình , trò

tả , trữ tình .

truyện .

- Thể kí : Hồi kí về một cây cầu

? Giải thích từ khó ?

nổi tiếng trên đất nước ta . 2. Đọc – hiểu chú thích ,bố cục :

? Văn bản có thể chia bố cục mấy phần , nội * Bố cục : 3 phần . dung và giới hạn từng phần ?

- Khái quát cầu Long Biên chứng nhân lịch sử . - Cầu Long Biên trong kháng

? Tại sao tác giả lại đặt nhan đề bài viết

chiến

như trên ? Đó là lịch sử nào ? Của ai ? - Cầu Long Biên trong tương lai . trong giai đoạn nào ?

II . Tìm hiểu chi tiết :

? Cầu Long Biên là cầu được bắc qua sông 1.Giới thiệu khái quát về cây nào ? Được xây dựng từ năm nào ? cầu cầu Long Biên chứng nhân lịch hoàn thành năm nào ? Ai thiết kế . sử . ? Hãy nhận xét cách trình bày vấn đề của - Đưa ra những sự việc và số liệu tác giả ? Tác giả sử dụng biện pháp nghệ đều có cơ sở đáng tin cậy . thuật nào ?

- Cây cầu bắc qua sông Hồng đã chứng kiến bao sự kiện lịch sử .

? Cầu Long Biên khi mới khánh thành mang -> Cách trình bày vấn đề ngắn gọn tên gì ? Cái tên ấy có ý nghĩa gì ? , khái quát , đầy đủ có sức thuyết


phục , hình ảnh nhân hoá phù hợp 2.Cầu Long Biên qua những ? Hình ảnh so sánh ‘ cầu như một dải lụa chặng đường lịch sử . nặng 17.000 tấn , uốn lượn vắt ngang sông a. Cầu Long Biên trong thời hồng ’ gợi cho em suy nghĩ gì ?

Pháp :

? Người viết gợi cho người đọc tình cảm - Tên Đu - me -> gợi nhắc một nào khi nhắc đến không khí lịch sử làm thời thực dân đô hộ áp bức . cầu ?

- Hình ảnh so sánh bất ngờ lí thú vì sự tiến bộ của công nghệ làm cầu . -> Cầu Long Biên là nhân chứng sống động ghi lại giai đoạn lịch sử đau thương của nhân dân Hà Nội . b. Cầu Long Biên qua 2 cuộc

Hs đọc đoạn : tiếp ...... hào hoa .

kháng chiến chống Pháp và Mĩ .

? Tại sao chúng ta lại quyết định đổi tên

- Cầu đổi tên Long Biên

cầu Pôn - Đume thành tên cầu Long Biên ? ? Tác giả tả cụ thể cây cầu nhằm mục đích

-> chứng tỏ ý thức chủ quyền của dân tộc ta .

gì ? ? Bài ca dao ‘ ngày về ’ và bài hát đưa vào bài kí có tác dụng gì ? GV : Tăng thêm tính nhân chứng lịch sử , tăng ý vị trữ tình bài viết . ? Ở đoạn văn này , tác giả sử dụng phương pháp miêu tả xen kẽ phát biểu cảm xúc như thế nào ?

- Cảm xúc của tác giả được trình


? Kỉ niệm cây cầu thời chống Mĩ được nhớ bày xen kẽ với miêu tả tự nhiên lại có gì giống và khác với thời chống chân thực . Pháp ?

- So với thời chống Pháp , thời

? Cảm xúc của tác giả khi đứng trên cầu chống Mĩ dữ dội , ác liệt , hùng vĩ vào những ngày nước lên có ý nghĩa gì ? Vì hơn , hoành tráng hơn , đau sao người viết thầm cảm ơn cầu ?

thương và anh dũng .

Hs đọc đoạn cuối : Hs thảo luận về ý tưởng của tác giả muốn

3.Cầu Long Biên hôm nay và ngày

bắc nhịp cầu vô hình nơi du khách thăm cầu mai . để họ ngày càng xích gần với đất nước Việt

- Cầu là cả một viện bảo tàng

Nam .

sống động về đất nước và con người Việt Nam , về cầu sắt Việt Nam . - ý tưởng : đẹp , mới , rất nhân văn , nhân bản ->cầu sẽ sống lâu , trẻ lại , thành điểm dừng chân du

- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: + HS Hoạt động theo nhóm đôi, quan sát hình vẽ + GV: quan sát và trợ giúp các cặp. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: + HS: Lắng nghe, ghi chú, một HS phát biểu lại + Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV chính xác hóa và gọi 1 học sinh nhắc lại kiến thức

lịch khá lí thú .


Hoạt động 4 : Tổng kết , luyện tập * Hoạt động nhóm lớn

III.Tổng kết :

a. Mục tiêu : Giúp hs khái quát lại nội dung 1.Nghệ thuật : , nghệ thuật văn bản .

- Hồi kí nhiều kỉ niệm với cảm

b) Nội dung: HS đọcSGK để tìm hiểu nội xúc gắn bó thân thiết . dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: HS đưa ra được câu trả lời phù hợp với câu hỏi GV đưa ra d) Tổ chức thực hiện:

2. Nội dung : Cầu Long Biên , cây cầu thân yêu hùng vĩ , lừng lẫy một thời , ngày nay trở thành chứng nhân lịch sử . * Ghi nhớ : sgk

- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV: Chuyển đặt câu hỏi cho HS trả lời: ? Nêu những nét đặc sắc về nghệ thuật bài kí ? ? Chủ đề tư tưởng của bài kí là gì ? ? Nơi em ở có di tích , danh lam thắng cảnh nào có thể gọi là chứng nhân lịch sử , hãy viết một bài văn ngắn giới thiệu . C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a) Mục đích : Học sinh củng cố lại quy tắc chuyển vế thông qua một số bài tập. b) Nội dung : Cho HS hoàn thành các bài tập bài 61a, b SGK trang 87 c) Sản phẩm : HS hoàn thành các bài tập d) Tổ chức thực hiện : GV : Gọi HS nêu các kiến thức trọng tâm trong bài.


HS : Hoạt động cá nhân và đại diện HS lên bảng chữa bài. * HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ - Học bài cũ, trả lời câu hỏi SGK. - Hoàn thành câu hỏi phần vận dụng, mở rộng - Chuẩn bị bài mới


TUẦN: Ngày soạn: Ngày dạy:

TIẾT- BÀI CÁC THÀNH PHẦN CHÍNH CỦA CÂU I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Sau khi học xong bài này HS + Củng cố các kiến thức đã học ở bậc tiểu học về hai thành phần chính của câu. + Nắm vững khái niệm, đặc điểm và vai trò của vị ngữ, chủ ngữ - hai thành phần chính của câu. 2. Năng lực - Năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực tự quản lí, năng lực hợp tác, 3. Phẩm chất - Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên: Sách giáo viên, sách giáo khoa, giáo án. 2. Học sinh: Sách giáo khoa, nháp, vở ghi. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG HOẠT ĐỘNG GV HS B. HOẠT ĐỘNG THỨC

SẢN PHẨM DỰ KIẾN

HÌNH THÀNH KIẾN I. Phân biệt thành phần chính với thành phần phụ 1. Ví dụ:


Hoạt động 1: Phân biệt thành phần chính với thành phần phụ a) Mục tiêu: Giúp HS phân biệt thành phần chính và thành phần phụ b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: Kết quả của nhóm bằng phiếu học tập, câu trả lời của HS. d) Tổ chức thực hiện: NV1: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

2. Nhận xét:

GV giới thiệu, yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Hoạt động nhóm lớn- kỹ thuật khăn phủ bàn Treo bảng phụ đã viết VD + YC HS đọc vd? + Em hãy xác định các thành phần trong câu văn?

Chẳng bao lâu, tôi // đã trở thành một chàng dế thanh TN

VN

niên cường tráng.

+ Thử lược bỏ từng thành phần và rút ra nhận

(Tô Hoài)

xét? + Những thành phần nào bắt buộc phải có

CN

*Lược bỏ tp và nhận xét:

mặt trong câu để câu có cấu tạo hoàn chỉnh và - Bỏ TN: vẫn hiểu được nội diễn đạt một ý trọn vẹn? Những thành phần dung thông báo đầy đủ. nào không bắt buộc phải có mặt trong câu?

- Bỏ CN: Ko hiểu nd thông

GV: Với những câu hỏi trên, yêu các các em báo về ai.


thảo luận nhóm lớn trong thời gian 7 phút.

- Bỏ VN: Ko hiểu nd thông

- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

báo về cái gì.

- HS: Làm việc cá nhân, sau đó thống nhất kết * Không thể bỏ CN và VN vì cấu tạo của câu sẽ không quả trong nhóm - GV: Quan sát, lựa chọn sản phẩm tốt nhất. - Dự kiến sản phẩm:

hoàn chỉnh, khi tách khỏi hoàn cảnh giao tiếp câu sẽ trở nên khó hiểu. *Có thể bỏ TN mà ý nghĩa cơ bản của câu không thay đổi (thành phần phụ). GV: Vậy hai thành phần CN và VN không thể lược bỏ trong câu gọi là thành phần

? Vậy hai thành phần chính của câu là gì?

chính của câu.

- Bước 3: Báo cáo kết quả: HS lên bảng trình bày kết quả chuẩn bị của nhóm, các nhóm khác nghe. - Bước 4: Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá ->Giáo viên chốt kiến thức NV2 :

3.Ghi nhớ:SGK - Tr 92


* Bài tập nhanh: (Bảng phụ)

a. Đêm nay // Bác /ngồi đó

Xác định thành phần chính và thành phần phụ

TN

trong 2 ngữ cảnh.

Đêm nay // Bác// không

CN

VN

ngủ . TN

CN

VN

( Minh Huệ ) b. Chú bé // loắt choắt CN

VN

Cái xắc// xinh xinh CN

VN

Cái chân // thoăn thoắt CN

VN

Cái đầu // nghênh . CN

nghênh

(Tố Hữu) VN

II. Vị ngữ Hoạt động 2: Tìm hiểu vị ngữ a) Mục tiêu: Giúp HS nắm vững khái niệm thành phần vị ngữ của câu. b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: Kết quả của nhóm bằng phiếu học tập, câu trả lời của HS.

1. Ví dụ: SGK - Tr 92+ 93


d) Tổ chức thực hiện: Thảo luận nhóm bàn - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: - GV treo bảng phụ

2. Nhận xét:

- HS đọc ví dụ

* Xác định các thành phần

? Xác định các thành phần chính của câu?

chính của câu

? Từ nào làm VN chính? Từ đó thuộc từ loại a. Một buổi chiều, tôi // ra đứng cửa hang như mọi khi, nào? Nhận xét VN trong mỗi câu ? TN

? Các từ làm VN chính trên kết hợp với từ nào

CN

ở phía trước?

VN1

Ngoài ra, VN còn có thể k/h với những từ nào

xem hoàng hôn xuống. VN2

ở phía trước? Các từ đó thuộc từ loại nào mà em đã học? ? VN thường trả lời cho câu hỏi nào? Em hãy (Tô Hoài) đặt một câu hỏi để tìm VN trong các VD trên?

b. Chợ Năm Căn// nằm sát

? Từ các vd, nx về cấu tạo của VN?

bên bờ sông, ồn ào, CN

- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

VN2

- HS: trao đổi lại, thống nhất sản phẩm,

đông

- GV: Quan sát, lựa chọn sản phẩm tốt nhất. - Dự kiến sản phẩm… - Bước 3: Báo cáo kết quả: HS lên bảng trình bày kết quả chuẩn bị của nhóm, các nhóm khác nghe.

VN1

vui,

tấp

nập.

(Đoàn Giỏi) VN3

VN4

c. Cây tre// là người bạn thân của nông dân . CN

VN


- Bước 4: Đánh giá kết quả

Tre, nứa, trúc, mai, vầu//

- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá

giúp người ....

- Giáo viên nhận xét, đánh giá ->Giáo viên chốt kiến thức

CN VN

(Thép Mới) *Trong đó các từ làm VN chính, thuộc từ loại : a. VN: đứng, xem (ĐT) b. VN: Nằm (ĐT); ồn ào, đông vui, tấp nập (TT). c. VN: (là) người bạn (DT kết hợp với từ là) VN: Giúp (ĐT) * Nhận xét :Mỗi câu có thể có một hoặc nhiều VN. * Các từ làm VN chính trên kết hợp với từ đã ở phía trước. Ngoài ra, VN còn có thể k/h với những từ sẽ, đang, sắp, từng,...ở phía trước.Các từ trên là Phó từ chỉ qh thời gian * VN trả lời câu hỏi: Làm


gì? làm sao? Như thế nào? VN chủ yếu thường là ĐT, TT, cụm ĐT, cụm TT cấu Câu hỏi bổ sung :

tạo nên. DT hoặc cụm DT làm VN ít hơn.

? Vậy qua phân tích các VD trên,em hãy khái quát lại các đặc điểm của VN? ? Đọc Ghi nhớ ? Hãy đặt câu và xác định VN trong câu đó ? GV củng cố lại kiến thức bằng cách cho HS làm bài tập nhanh:

* Bài tập nhanh: Cho đoạn văn : Tre// giữ làng, giữ nước, giữ mái nhà tranh, giữ đồng lúa chín. Tre // hi sinh để bảo vệ con Tre// giữ làng, giữ nước, giữ người .

mái nhà tranh, CN

VN1

VN2

VN3 giữ đồng lúa chín. Tre // hi sinh để bảo vệ con người . ? Xác định VN trong đoạn văn trên và nêu cấu tạo VN

Hoạt động 3 : Tìm hiểu chủ ngữ

VN4 VN

->VN là các cụm ĐT

CN


a) Mục tiêu: Giúp HS nắm vững khái niệm thành phần chủ ngữ của câu.

III.Chủ ngữ

b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: Kết quả của nhóm bằng phiếu học tập, câu trả lời của HS. d) Tổ chức thực hiện: Thảo luận nhóm bàn - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: - GV treo bảng phụ - GV cho HS đọc lại các câu vừa phân tích ở phần II ? Cho biết mối quan hệ giữa sự vật nêu ở CN với hành động, đặc điểm, trạng thái nêu ở VN 1. Ví dụ: là quan hệ gì? (Các VD ở mục II) ? CN có thể trả lời cho những câu hỏi nào? ? Phân tích cấu tạo của CN trong các VD trên? ? Nhận xét CN trong mỗi câu trên ?

2. Nhận xét: + Quan hệ giữa CN và VN: Nêu tên sự vật, hiện tượng, thông báo về hành động,

- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

trạng thái, đặc điểm của sự

- HS: trao đổi lại, thống nhất sản phẩm,

vật, hiện tượng.

- GV: Quan sát, lựa chọn sản phẩm tốt nhất.

+ CN thường trả lời cho câu

- Dự kiến sản phẩm…

hỏi: Ai? Con gì? cái gì?


+ Phân tích cấu tạo của CN: Tôi: đại từ làm CN Chợ Năm Căn: Cụm DT làm CN Tre, nứa, trúc, mai, vầu: các DT làm CN Cây tre: Cụm DT làm CN - Bước 3. Báo cáo kết quả: HS lên bảng trình bày kết quả chuẩn bị của nhóm, các nhóm khác

-> Câu có thể có 1 hoặc nhiều CN.

nghe. - Bước 4. Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá ->Giáo viên chốt kiến thức Câu hỏi bổ sung : ? Em hãy khái quát lại các đặc điểm của CN? ? Đọc Ghi nhớ GV củng cố lại kiến thức bằng cách cho HS làm bài tập nhanh: * Bài tập nhanh: Nhận xét cấu tạo của CN trong các câu sau: a. Thi đua là yêu nước. b. Đẹp là điều ai cũng muốn.

3. Ghi nhớ: SGk - Tr 93


- CN: Thi đua... là động từ - CN: Đẹp... Là tính từ. C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP Bài tập 1:

Bài 1: xác định CN, VN và phân tích:

a) Mục tiêu: HS xác định CN, VN và phân tích a. - CN: tôi (đại từ) cấu tạo

- VN: đã trở thành (Cụm

b) Nội dung: Hs nghe câu hỏi, làm BT

ĐT)

c) Sản phẩm: phiếu học tập; vở ghi.

b. - CN: Đôi càng tôi (Cụm

d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ cho HS: + HS đọc yc bt + Xác định CN, VN trong những câu sau.Cho biết mỗi CN hoặc VN có cấu tạo như thế nào ? - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - Nghe và làm bt

ĐT) - VN: mẫm bóng (TT) c.- CN: Những cái vút ở chân, ở khoeo (Cụm DT) VN: Cứ cứng dần(VN1), và nhọn hoắt (VN2) (Cụm TT) d.- CN: tôi (Đại từ) - VN: Co cẳng lên (VN1),

- GV hướng dẫn HS

đạp phanh phách (VN2)

- Dự kiến sản phẩm

(Cụm ĐT) e. - CN: những ngọn cỏ

- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

(Cụm DT)

+ Một HS lên bảng chữa, các học sinh khác - VN: Gãy rạp (Cụm ĐT) làm vào vở - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc, kết quả hoạt động và chốt kiến thức.


Bài tập 2: Đặt câu theo yêu cầu

Bài tập 2: a) Mục tiêu: HS biết đặt câu có VN trả lời các câu hỏi theo yêu cầu b) Nội dung: HS nghe câu hỏi trả lời. c) Sản phẩm: Trò chơi tiếp sức * Yêu cầu sản phẩm: vở ghi. d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV giới thiệu, yêu cầu HS trả lời câu hỏi: + Đọc yêu cầu bài tập. + Đặt ba câu theo yêu cầu sau : a.Một câu có VN trả lời câu hỏi Làm gì?để kể lại một việc tốt em hoặc bạn em mới làm được? b.Một câu có VN trả lời câu hỏi Như thế nào ?để tả hình dáng hoặc tính tình đáng yêu của một bạn trong lớp em c.Một câu có VN trả lời câu hỏi Là gì ?để giới thiệu một nhân vật trong truyện em vừa đọc với các bạn trong lớp .

a. VN trả lời câu hỏi: Làm gì? - Bạn Lan viết thư chúc Tết các chú bộ đội ở đảo Trường Sa. b. VN trả lời câu hỏi: Như thế nào? - Bạn Xuân luôn chan hoà với bạn bè trong lớp.


+ Chơi trò chơi( GT luật chơi): 3 đội , mỗi đội c. VN trả lời câu hỏi: Là gì? 1ý

- Dế Mèn là chàng dế sớm

- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

có lòng tự trọng

- Nghe và làm bt

Bài tập 3: a) Mục tiêu: HS biết xác định CN và cho biết Bài 3: Xác định CN cho 3 CN đó trả lời cho những câu hỏi như thế nào

câu trên

b. Nhiệm vụ: HS nghe câu hỏi trả lời. c) Sản phẩm: vở ghi. d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV giới thiệu, yêu cầu HS trả lời câu hỏi: + Đọc yêu cầu bài tập. + Chỉ ra CN trong mỗi câu em vừa đặt được . Cho biết các CN ấy trả lời cho những câu hỏi như thế nào . - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - Nghe và làm bt 3. Dự kiến sản phẩm a. Bạn Lan b. Bạn Xuân c. Dế Mèn


D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a) Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học áp dụng vào cuộc sống thực tiễn. b) Nội dung: HS vận dụng kiến thức đã học về thành phần chính của câu để viết đoạn văn theo y/c của GV. c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ cho HS: - Viết đoạn văn ngắn miêu tả người mà em yêu quý và tìm câu văn có CN , VN. - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ.

* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ - Học bài cũ, trả lời câu hỏi SGK. - Hoàn thành câu hỏi phần vận dụng, tìm tòi mở rộng - Chuẩn bị bài mới


Tuần: 27 - Tiết 108 THI LÀM THƠ NĂM CHỮ I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: Hiểu được đặc điểm thơ 4 chữ. Ôn tập và nắm chắc các đặc điểm và yêu cầu của thể thơ năm chữ. 2. Phẩm chất: Có ý thức vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học vào học tập và đời sống. 3. Năng lực - Năng lực chung: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo -Năng lực chuyên biệt: Nhận diện được các thể thơ này khi học và đọc thơ ca. Xác định được cách gieo vần trong bài thơ thuộc thể thơ bốn chữ. Vận dụng những kiến thức về thể thơ bốn chữ, năm chữ vào việc tập làm thơ và tạo lập được bài thơ hoàn chỉnh. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên - Kế hoạch dạy học - Học liệu: bảng phụ, tài liệu tham khảo, phiếu học tập. 2. Học sinh Soạn bài Giáo viên: + Lập kế hoạch bài học Học sinh: + Soạn bài III. Tổ chức các hoạt động. A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu:


- Tạo tâm thế hứng thú cho HS. - Kích thích HS tìm hiểu về thể loại của bài thơ và những đặc điểm của thể thơ này b) Nội dung: HS đọc thuộc lòng bài thơ Đêm nay Bác không ngủ của Minh Huệ và thực hiện yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: HS suy nghĩ trả lời. d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: ? Bài thơ trên được viết theo thể thơ nào? Nhận xét về số câu trong bài và số tiếng trong từng câu - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ trong thời gian 2 phút. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. + Thuộc thể thơ năm chữ, số câu trong bài không hạn chế và số tiếng trong một câu là 5 - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS GV dẫn dắt vào bài: Như vậy các em đã tìm hiểu về đặc điểm của thể thơ năm chữ. Ngoài các đặc điểm trên thì giờ học ngày hôm nay cô và các em cùng tìm hiểu nhé B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS

SẢN PHẨM DỰ KIẾN

a) Mục tiêu: Giúp HS nắm được những

I. Một vài đặc điểm cơ bản của

đặc điểm cơ bản của thể thơ năm chữ

thể thơ năm chữ

b. Nhiệm vụ: HS tìm hiểu


c) Sản phẩm: Kết quả phiếu học tập d. Tổ chức thực hiện - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: HĐ NHÓM : ? Số câu trong bài, khổ thơ ? Số tiếng trong câu

+Mỗi câu thơ gồm 5 chữ (năm tiếng); số câu trong bài không hạn định. Cách chia khổ, đoạn tuỳ theo

? Cách gieo vần?

ý định của ngời viết.

? Cách ngắt nhịp

+ Nhịp: 3/2 hoặc 2/3

- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

+ Vần: kết hợp giữa các kiểu vần:

+ HS đọc yêu cầu.

chân, lng, liền cách, bằng trắc.

+ HS hoạt động cá nhân.

+Thích hợp với lối thơ vừa kể

+ HS hoạt động cặp đôi.

chuyện vừa miêu tả.

+ HS thảo luận. - Đại diện nhóm trình bày. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS - GV chốt kiến thức: Gv đa ra đoạn thơ mẫu minh hoạ: * Đoạn thơ mẫu minh hoạ: Mỗi năm/ hoa đào nở (V,C,T)


Lại thấy/ ông đồ già (V, C, B) Bày mực Tàu, /giấy đỏ (V, C, T) Bên phố/ đông ngời qua (V,C, B) (Trích Ông Đồ- Vũ Đình Liên) - HS đọc và nx đặc điểm của thể thơ năm chữ II. Luyện tập: Tập làm thơ a) Mục tiêu: Vận dụng hiểu biết về đặc điểm của thể thơ này để hoàn thành bài tập b) Nội dung: HS hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS; vở ghi. d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ cho HS: ? Nhận xét cách gieo vần, nhịp thơ - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

- Nhịp: 2/3 hoặc 3/2

HS thực hiện nhiệm vụ trong thời gian 2 - Vần: phút. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS

+ Cách, trắc: tỏ - cỏ + Cách , bằng, lng: vàng - càng + Liền bằng, chân: Xanh - lanh


III. Thi tập làm thơ 5 chữ tại lớp a. Mục tiêu : - HS nắm vững cấu tạo thể thơ năm chữ (tiếng). - Kích thích tính sáng tạo nghệ thuật, tập làm thơ năm tiếng, tập trình bày, phân tích bài thơ ngũ ngôn. b. Nhiệm vụ: cá nhân c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS; vở ghi. d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ cho HS: ? Lựa chọn đề tài làm được một bài thơ năm chữ - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - Tập viết bài thơ trong 20 phút - Cử đại diện đọc một bài thơ hay - Cử một bạn bình bài thơ đã đọc - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: - Các học sinh khác lắng nghe và nhận xét đặc điểm thơ bạn làm - Bước 4: Kết luận, nhận định: - GV nhận xét chung D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a) Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học áp dụng vào cuộc sống thực


tiễn. b. Nhiệm vụ: HS vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi của GV. c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ cho HS: ? Đọc bài thơ và yêu cầu học sinh nhận xét thể thơ Chương Dương cướp giáo giáo giặc Hàm Tử bắt quân thù Thái Bình nên gắng sức Non nước ấy ngàn thu - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ. + Nghe yêu cầu. + Trình bày cá nhân. - GV chốt: * HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ - Học bài cũ, trả lời câu hỏi SGK. - Hoàn thành câu hỏi phần vận dụng, tìm tòi mở rộng - Chuẩn bị bài mới


Tuần 29: Tiết: 114- CỦNG CỐ KIẾN THỨC TIẾNG VIỆT

I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: Củng cố và hệ thống hóa được kiến thức về Tiếng Việt đã học trong năm. 2. Phẩm chất: Có ý thức vận dụng kiến thức đã học vào học tập và đời sống. 3. Năng lực - Năng lực chung: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo -Năng lực chuyên biệt: Tóm tắt được nội dung kiến thức bằng sơ đồ. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1.Giáo viên: - Kế hoạch bài học - Học liệu: Đồ dùng dạy học, phiếu học tập. 2.Học sinh: - Soạn bài. - Dự án về các biện pháp tu từ III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: HOẠT ĐỘNG CỦA GV- HS A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a) Mục tiêu: - Tạo tâm thế hứng thú cho HS.

SẢN PHẨM DỰ KIẾN


- Kích thích HS tìm hiểu về các biện pháp tu từ đã học. b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c. Sản phẩm hoạt động - Trình bày miệng d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV giới thiệu, yêu cầu HS trả lời câu hỏi: ? Nhắc lại các biện pháp tu từ đã học? - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh: Nghe câu hỏi và trả lời

- So sánh, ẩn dụ, nhân hóa, hoán

- Dự kiến sản phẩm:

dụ,

- Bước 3 : Báo cáo kết quả - Bước 4 : Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá B. HOẠT ĐỘ HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Tìm hiểu so sánh là gì a) Mục tiêu: Giúp HS nắm được kn so sánh và các kiểu so sánh

1.So sánh :


b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c. Sản phẩm: Kết quả của nhóm bằng phiếu học tập, câu trả lời của HS. d. Tổ chức thực hiện : Hoạt động nhóm lớn- kỹ thuật khăn phủ bàn - Bước 1 : Chuyển giao nhiệm vụ:

So sánh là đối chiếu sự vật, sự việc

? Thế nào là so sánh ? Ví dụ?

này với sự vật, sự việc khác có nét

? Các kiểu so sánh : ? Có mấy kiểu so sánh? Lấy ví dụ minh hoạ. - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - HS: Làm việc cá nhân, sau đó thống nhất

tương đồng để làm tăng thêm sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt. Ví dụ : Mặt trời xuống biển như hòn lửa A

kết quả trong nhóm - GV: Quan sát, lựa chọn sản phẩm tốt nhất Với những câu hỏi trên, yêu các các em thảo luận nhóm lớn trong thời gian 5 phút. GV: - Khắc sâu ý nghĩa từng kiểu so sánh ( VD minh hoạ).

như

B

So sánh mặt trời = hòn lửa có sự tương đồng về hình dáng, màu sắc để làm nổi bật vẻ đẹp của thiên nhiên vừa hùng vĩ vừa gần gũi. * 2 kiểu so sánh - So sánh ngang băng

- Bước 3. Báo cáo kết quả: HS lên bảng trình bày kết quả chuẩn bị của nhóm, các

- So sánh không ngang bằng


nhóm khác nghe.

( hơn kém)

- Bước 4. Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá ->Giáo viên chốt kiến thức GV: ? So sánh có tác dụng gì trong văn miêu tả? - Đối với miêu tả sự vật, sự việc: so sánh tạo hình ảnh cụ thể, sinh động. - Đối với việc thể hiện tư tưởng, tình cảm người viết: Tạo lối nói hàm súc.

Hoạt động 2: Tìm hiểu Ẩn dụ

2. Ẩn dụ :

a) Mục tiêu: Giúp HS nắm được kn ẩn dụ b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: Kết quả của nhóm bằng phiếu học tập, câu trả lời của HS. d) Tổ chức thực hiện: Thảo luận nhóm -Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: - GV treo bảng phụ ? Thế nào là ẩn dụ? Ví dụ?

- Ẩn dụ là gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên sự vật, hiện tượng khác có nét tương đồng với


- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

nó nhằm làm tăng sức gợi hình,

- HS: trao đổi lại, thống nhất sản phẩm,

gợi cảm cho sự diễn đạt. * Các phép ẩn dụ:

- GV: Quan sát, lựa chọn sản phẩm tốt nhất.

+ Gọi sự vật A = tên sự vật. VD:

Ngày ngày mặt trời

đi qua trên lăng Thấy một mặt trời trong lăng rất đỏ. Mặt trời thứ hai là hình ảnh ẩn dụ vì : lấy tên mặt trời gọi Bác. Mặt trời Bác có sự tương đồng về công lao giá trị. + Gọi hiện tượng A = tên hiện tượng B (gần mực -> Tác dụng: Câu văn giàu hình ảnh hàm xúc, gợi cảm, gợi tả

- Bước 3: Báo cáo kết quả: HS lên bảng trình bày kết quả chuẩn bị của nhóm, các nhóm khác nghe. - Bước 4: Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá


->Giáo viên chốt kiến thức 3.Nhân hóa : Hoạt động 3: Tìm hiểu kn nhân hóa và các kiểu nhân hóa a) Mục tiêu: Giúp HS nắm được kn nhân hóa b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: Kết quả của nhóm bằng phiếu học tập, câu trả lời của HS. d) Tổ chức thực hiện: Thảo luận nhóm - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

Nhân hóa là gọi hoặc tả con vật,

- GV treo bảng phụ

cây cối, đồ vật…bằng những từ

? Thế nào là nhân hóa? Ví dụ?

ngữ vốn dùng để gọi hoặc tả con

- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - HS: trao đổi lại, thống nhất sản phẩm,

người, làm cho thế giới loài vật, cây cối, đồ vật…trở nên gần gũi với con người, biểu thị được những

- GV: Quan sát, lựa chọn sản phẩm tốt suy nghĩ, tình cảm của con người. nhất. - Dự kiến sản phẩm…

Ví dụ: Ông Trời nổi lửa đằng đông. Bà Sân vấn chiếc khăn hồng đẹp thay ! - Hai câu thơ sử dụng biện pháp


nhân hóa Biện pháp nhân hóa trong hai câu thơ đã tạo nên hình ảnh sinh động của sự vật khi trời chuyển mưa. Những sự vật tưởng như vô tri vô giác nhưng trở nên cụ thể, sống động, mang đầy hình ảnh và màu sắc trong cảm nhận của người đọc * Các kiểu nhân hoá: + Dùng từ ngữ chỉ con người, gán cho con vật (chàng dế thanh niên chị cào cào…) + Dùng từ ngữ chỉ hành động tính cách của con người để chỉ hành động, tính cách của vật VD: “Thương nhau tre không ở riêng”. - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ trong thời gian 2 phút. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS Hoạt động 4: Tìm hiểu kn Hoán dụ a) Mục tiêu: Giúp HS nắm được kn Hoán

4. Hoán dụ :


dụ b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: Kết quả của nhóm bằng phiếu học tập, câu trả lời của HS. d) Tổ chức thực hiện: Thảo luận nhóm – Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: - GV treo bảng phụ ? Thế nào là hoán dụ? Ví dụ?

- Hoán dụ là gọi tên các sự vật, hiện tượng, khái niệm bằng tên của một sự vật, hiện tượng, khái niệm khác có quan hệ gần gũi với nó

- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm

- HS: trao đổi lại, thống nhất sản phẩm,

cho sự diễn đạt.

- GV: Quan sát, lựa chọn sản phẩm tốt Ví dụ : Xe vẫn chạy vì Miền Nam phía trước nhất. - Dự kiến sản phẩm…

Chỉ cần trong xe có một trái tim Trái tim chỉ người chiến sĩ yêu nước, kiên cường, gan dạ, dũng cảm Giữa trái tim và người chiến sĩ có quan hệ gần gũi với nhau, lấy bộ phận để chỉ toàn thể. + Hình ảnh hoán dụ “Trái tim” Thể hiện lòng yêu nước, tình cảm cách mạng của người lính . lòng yêu nước và tình cảm cách mạng


giúp họ vượt lên tất cả. * Các kiểu hoán dụ : - Gọi sự vật hiện tượng bằng một bộ phận của nó. Ví dụ:

“Bàn tay ta…” “- Là một

tay cờ bạc ”. - Gọi sự vật hiện tượng bằng tên một sự vật hiện tượng luôn đi đôi với nó như là dấu hiệu đặc trưng của nó: Ví dụ: “Áo xanh cùng với áo nâu. Nông thôn cùng với thành thị đứng lên -> Áo xanh nói đến lực lượng công nhân, áo nâu nói đến người nông dân .

- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS D. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP Bài tập 1: a) Mục tiêu: HS củng cố kiến thức về các biện pháp tu từ so sánh và làm các bài tập

III. Luyện tập


b) Nội dung: Hs nghe câu hỏi, làm BT c) Sản phẩm: phiếu học tập; vở ghi. d. Tổ chức thực hiện - Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ cho HS: + HS đọc yc bt Tìm câu sử dụng phép so sánh trong Văn bản Vượt Thác của (Võ Quảng), Sông nước Cà mau ( Đoàn Giỏi), Buổi học cuối cùng... Cho biết tác dụng

kiểu so

sánh từng câu. - Bước 2 : Thực hiện nhiệm vụ: - Nghe và làm bt - GV hướng dẫn HS - Dự kiến sản phẩm Bài tập 2: a) Mục tiêu: HS viết được đv có sd so sánh b) Nội dung: HS nghe câu hỏi trả lời. c) Sản phẩm: vở ghi. d. Tổ chức thực hiện - Bước 1 : Chuyển giao nhiệm vụ cho + HS: Viết đoạn văn miêu tả có sử dụng phép so sánh. - Yêu cầu: Đoạn văn có câu chủ đề ( đứng


dầu hoặc cuối đoạn văn), có sử dụng từ ngữ liên kết các câu văn với nhau, nội dung hợp lý lô gíc. * Yêu cầu chung cả câu và đoạn văn đều viết đúng chính tả, rõ ràng, sạch sẽ, đúng ngữ pháp. HS: Viết đoạn văn, cá nhân trình bày trước lớp. GV+ HS nhận xét, sửa chữa để hoàn thiện đoạn văn theo đúng yêu cầu. HS: Hoàn thiện vào vở ghi ( cả hai bài tập). Bài tập 3: a) Mục tiêu: phân biệt câu TTĐ b) Nội dung: HS nghe câu hỏi trả lời. c) Sản phẩm: vở ghi. d. Tổ chức thực hiện - Bước 1 : giao nhiệm vụ cho HS: a. Câu nào dưới đây là câu trần thuật đơn ? - Ta kháng chiến, tre lại là đồng chí chiến đấu của ta. - Diều bay, diều lá tre bay lưng trời. - Tre giữ làng, giữ nước, giữ mái nhà tranh, giữ đồng lúa chín.


- Buổi đầu không một tấc sắt trong tay, tre là tất cả, tre là vũ khí. b. Cho đoạn văn sau: “Thuyền chúng tôi thoát qua kênh bọ Mắt đổ ra con sông Cửu Lớn, xuôi về Năm Căn. Dòng sông Năm Căn mênh mông, nước ầm ầm đổ ra biển ngày đêm như thác, cá nước bơi hàng đàn đen trũi nhô lên, hụp xuống như người bơi ếch giữa những đầu sóng trắng”. Hãy tóm tắt nội dung đoạn văn bằng một câu trần thuật đơn. c. Viết một câu văn trong câu đó có cụm danh từ làm chủ ngữ. - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - Nghe và làm bt - GV hướng dẫn HS - Dự kiến sản phẩm D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a. Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học để viết được đoạn văn b) Nội dung: HS vận dụng kiến thức đã học về so sánh và nhân hóa để trả lời câu hỏi của GV. c) Sản phẩm: HĐ cá nhân d. Tổ chức thực hiện


- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ cho HS: - Viết đv có sd phép tu từ ss, nhân hóa, - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ. * HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ - Học bài cũ, trả lời câu hỏi SGK. - Hoàn thành câu hỏi phần vận dụng, tìm tòi mở rộng - Chuẩn bị bài mới

TUẦN 30 Bài 28 - TIẾT 117: ÔN TẬP TRUYỆN VÀ KÍ

I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: Nắm được nội dung cơ bản và đặc sắc nghệ thuật của các tác phẩm truyện, kí hiện đại đã học. Hình thành những hiểu biết sơ lược về các thể truyện, kí trong loại hình tự sự. 2. Phẩm chất: Thích đọc sách, báo, tìm tư liệu để mở rộng hiểu biết. Có ý thức vận dụng, kiến thức, kĩ năng học được vào học tập và đời sống.


3. Năng lực - Năng lực chung: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo -Năng lực chuyên biệt: Hệ thống hóa, so sánh, tổng hợp kiến thức về truyện và kí đã được học. Trình bày được những hiểu biết và cảm nhận mới, sâu sắc của bản thân về thiên nhiên, đất nước, con người qua các truyện, kí đã học. II/ CHUẨN BỊ 1.Giáo viên: - Kế hoạch bài học - Học liệu: Đồ dùng dạy học, phiếu học tập, một số tác phẩm tiêu biểu của các nhà văn. 2.Học sinh: - Soạn bài. - Đọc lại các văn bản -Tài liệu : Sách GK Ngữ văn 6 III/TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG

HOẠT ĐỘNG CỦA GV- HS A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a) Mục tiêu: HS nhớ tên 1 số truyện đã học cùng với tên và đặc điểm của các nhân vật trong truyện.

SẢN PHẨM DỰ KIẾN


b) Nội dung: Hoạt động nhóm, cả lớp c. Sản phẩm hoạt động - Trình bày miệng d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ Nhóm 1,2 : cùng diễn đạt tên 1 truyện và nhân vật trong truyện đó không dùng ngôn ngữ mà diễn đạt bằng cử chỉ hành động.

Bài học đường đời đầu tiên - Dế Mèn

Nhóm 3,4 : cùng xem và suy nghĩ đoán tên truyện và nhân vật mà đội bạn diễn tả bằng hành động Sau đó đổi vai giữa nhóm 1,2 với nhóm 3,4 - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ -GVgiao nhiệm vụ cho h/s -H/s làm việc theo nhóm - Bước 3: Báo cáo kết quả : - Nhóm 1,2 trình bày ; nhóm 3,4 đoán tên truyện và nhân vật. - Nhóm 3,4 trình bày ; nhóm 1,2 đoán tên truyện và nhân vật. -GV nhận xét đánh giá chung dẫn vào bài

Bức tranh của em gái tôi Nhân vật người anh/ Kiều Phương. Buổi học cuối cùng - Phrăng


mới - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS: GV đánh giá h/s thông qua quá trình hoạt động và SP cuối cùng B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC HOẠT ĐỘNG 1: Hệ thống các truyện, kí đã học. a. Mục tiêu : + HS hệ thống hóa kiến thức các văn bản truyện kí đã học , nắm được nội dung, đặc điểm thể loại của từng văn bản truyện, kí + HS nắm được đặc điểm, tính cách của các nhân vật trong các truyện đã học: Dế Mèn, Dượng Hương Thư, thầy Ha-Men, Kiều Phương

I. Hệ thống hoá những nội dung cơ

b) Nội dung: HS đọcSGK để tìm hiểu nội

bản trong những truyện kí hịên đại

dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: - Nội dung trả lời - Phiếu học tập của nhóm. d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV giới thiệu, yêu cầu HS trả lời câu hỏi

đã học


Đọc thông tin trong SHD và hoàn thành

Bài học đường đời đầu tiên - Dế

bảng thống kê về các tác phẩm truyện, kí

Mèn

hiện đại (tác giả, thể loại, đại ý) ở ý a;

Bức tranh của em gái tôi -

nhận xét về nét đặc trưng của nhân vật

Nhân vật người anh/ Kiều Phương.

trong các tác phẩm truyện, kí hiện đại ở ý b. -GVgiao nhiệm vụ cho h/s -H/s làm việc theo nhóm - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ -Làm việc cá nhân phần -Làm việc nhóm -GV quan sát và giúp đỡ h/s - Bước 3: Báo cáo kết quả -Gọi đại diện nhóm trình bày -Các nhóm khác khác nhận xét bổ sung -GV nhận xét đánh giá chung=>Dự kiến kiến thức -H/s thực hiện nhiệm vụ -GV quan sát - Nhóm 1,2 trình bày ; nhóm 3,4 đoán tên truyện và nhân vật. - Nhóm 3,4 trình bày ; nhóm 1,2 đoán tên truyện và nhân vật. -GV nhận xét đánh giá chung dẫn vào bài

Buổi học cuối cùng - Phrăng


mới - Bước 4: Kết luận, nhận định:: GV đánh giá h/s thông qua quá trình hoạt động và SP cuối cùng TT

Tên tác phẩm

Tác giả

Thể loại

Tóm tắt nội dung

(hoặc đoạn trích) 1

Bài học đường đời đầu tiên (Trích Dế

Tô Hoài

Mèn phiêu lưu ký) 2

Truyện đồng thoại

Dế Mèn tự tả chân dung, trêu chị Cốc đẫn đến cái chết của Dế Choắt. Mèn ân hận lắm.

Sông nước Cà Mau

Cảnh sông nước Cà Mau có

(Trích đất rừng

vẻ đẹp rộng lớn hùng vĩ đầy

phương Nam)

Đoàn Giỏi

Truyện dài

sức sống, hoang dã và hình ảnh cuộc sống tấp nập trù phú, độc đáo ở vùng đất tận cùng phía Nam Tổ quốc.

3

Bức tranh của em gái tôi

Tình cảm trong sáng hồn Tạ Duy

Truyện

Anh

ngắn

nhiên và lòng nhân hậu của người em gái đã giúp cho người anh nhận ra phần hạn chế ở chính mình.

4

Vượt thác (Trích Quê nội)

Một đoạn trong hành trình Võ Quảng

Truyện dài

ngược dòng sông Thu Bồn, vượt thác của con thuyền do Dượng Hương Thư chỉ huy.

5

Buổi học cuối

An-

Truyện

Buổi học tiếng Pháp cuối


cùng (Trích truyện

phông-

ngắn

ngắn những vì sao) xơ Đô-

cùng của lớp học trường làng vùng An-dác bị quân Phổ Đức chiếm đóng và hình ảnh

đê

thầy giáo Ha-men qua cái nhìn và tâm trạng của chú bé học trò Phrăng. 6

Cô Tô (Trích tuỳ bút)

Vẻ đẹp đảo, biển, cảnh mặt Nguyễn

Kí (Tuỳ

trời lên và một vài nét cuộc

Tuân

bút)

sống sinh hoạt của người dân Cô Tô.

7

Cây tre Việt Nam

Cây tre - Người bạn thân

(Trích bài kí -

thiết của nhân dân Việt Nam,

Thuyết minh cho

Thép

Kí - Thuyết anh hùng trong lao động, anh

bộ phim tài liệu

mới

minh phim

Cây tre Việt Nam)

hùng trong chiến đấu, biểu tượng cho đất nước và dân tộc Việt Nam.

8

Lòng yêu nước

Lòng yêu nươc được khơi

(Trích tập bút kí

nguồn từ những vật bình

Thời gian ủng hộ chúng ta)

Ilia Ê-

Bút kí -

ren-mua Chính luận

thường gần gủi, từ tinh yêu gia đình, quê hương được thử thách và bộc lộ mạnh mẽ trong cộng đồng và bảo vệ Tổ quốc.

9

Lao xao (Trích Tuổi thơ im lặng)

Duy

Hồi kí - Tự

Khán

truyện

Tả, kể về các loài chim ở làng quê, qua đó thể hiện vẻ đẹp, sự phong phú của thiên


nhiên làng quê và bản sắc văn hoá dân gian

HOẠT ĐỘNG GV HS

SẢN PHẨM DỰ KIẾN

Hoạt động 2: Hệ thống về đặc điểm và

II. Hệ thống hoá về đặc điểm

thể loại truyện, kí.

và thể loại truyện và kí:

a) Mục tiêu: HS nắm được đặc điểm của truyện và kí: cốt truyện, nhân vật, người kể chuyện. b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV c. Sản phẩm: - Phiếu học tập của nhóm d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV giới thiệu, yêu cầu HS trả lời câu hỏi: + Yêu cầu hs hệ thống hoá về đặc điểm và thể loại truyện và kí. - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - HS trao đổi theo bàn sau đó trình bày - Bước 3: Báo cáo kết quả: HS lên bảng trình bày kết quả chuẩn bị


của nhóm, các nhóm khác nghe. - Bước 4: Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá GV tổng hợp trên bảng:

Tên tác phẩm (hoặc

Nhân

đoạn Thể loại Cốt truyện Nhân vật

Bài học đường đời đầu tiên

Truyện đồng thoại

Sông nước Cà Truyện Mau

dài

Bức tranh của Truyện em gái tôi

Vượt thác

ngắn

Truyện dài

Có:

Kể

theo trình tự

thời

gian

Nhân

vật

chính: Dế Mèn - Nhân vật phụ: Dế Choắt, chị

- Dế Mèn - Ngôi thứ nhất

Cốc

Không

Có: trình tự

kể

chuyện

trích) -

vật

thời

gian

Không

Ông Hai, thằng An, thằng Cò

- Thằng An - Ngôi kể thứ nhất -

-

Người

Người

anh

anh, trai

Kiều Phương

- Ngôi kể thứ nhất

- Dượng Hương - Chú bé Cục Thư cùng các và Cù Lao


bạn chèo thuyền

- Chọn ngôi kể thứ nhất

Buổi học cuối truyện cùng

ngắn

Cô Tô

Cây

Kí

tre

Việt

Nam

Bút kí

Có: Theo trình

tự

thời gian

Không

Không

-

Chú

bé

- Chú bé Phrăng Phrăng và thầy giáo

- ngôi kể thứ nhất

-

Anh

hùng

Châu Hoà Mãn...

- Cây tre và họ hàng của cây tre

- Tác giả - Ngôi kể thứ nhất - Giấu mình - xưng ngôi thú ba

- Nhân dân các dân tộc các nước - Giấu mình

Bút kíLòng yêu nước

chính

Không

luận

Cộng Hoà trong -

Xưng

ngôi

đất nước Liên thứ ba Xô.

Lao xao

Hồi kí tự tuyện

Không

HOẠT ĐỘNG CẶP ĐÔI - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- Các loài hoa, ong bướm, chim

- Tác giả - Chọn ngôi kể thứ nhất

* Một số đặc điểm khác của thể loại truyện và kí:

- Yêu cầu HS phân biệt hai thể loại - Giống: Đều thuộc loại hình tự sự truyện và kí

- Khác:


- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

+ Truyện phần lớn dựa voà sự

- HS trao đổi cặp sau đó trình bày

tưởng tượng của tác giả.

- Bước 3: Báo cáo kết quả: HS lên + Kí: Chú trọng ghi chép theo sự bảng trình bày kết quả chuẩn bị của cảm nhận, đánh giá của tác giả. nhóm, các nhóm khác nghe.

Như vậy: Những gì được tả và kể

- Bước 4: Đánh giá kết quả

trong truyện không phải là hoàn

- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá ->Giáo viên chốt kiến thức

toàn xảy ra, còn kí là những gì xảy ra đúng như thực tế. + Truyện: Có cốt truyện + Kí: Không có cốt truyện Lưu ý: Thực tế không có thể loại

GV: Bổ sung thêm một số dặc điểm nào hoàn toàn riêng biệt, các thể của thể loại truyện và kí: loại truyện thường pha trộn, thâm nhập vào nhau. Hoạt động 2: Trình bày hiểu biết và III. Trình bày hiểu biết, cảm nhận: cảm nhận về tác phẩm văn học. a) Mục tiêu: HS nắm được nội dung của truyện, từ đó thấy được ý nghĩa, cái hay cái đẹp qua những tác phẩm văn chương. b) Nội dung: HS đọcSGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: - Trình bày bằng miệng.


d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV giới thiệu, yêu cầu HS trả lời câu hỏi: - Yêu cầu HS suy nghĩ trình bày cảm nhận 1. Những tác phẩm truyện, kí đã học để lại cho em những cảm nhận gì về đất nước, về cuộc sống và con người?

- Các tuyện kí hiện đại đã giúp ta hình dung được cảnh sắc thiên nhiên tươi đẹp, phong phú, giàu có của đất nước VN ta từ Bắc đến Nam, từ biển đảo đến rừng núi, qua đó thể hiện cuộc sống tươi đẹp của con người VN trong LĐ và trong chiến đấu, trong học tập và trong mơ ước, thật giản dị, khiêm tốn, thông minh, tài hoa và rất anh hùng. - Ngoài ra một số truyện kí hiện đại nước ngoài cũng mở rộng tầm hiểu biết cho chúng ta về lòng yêu nước của nhân dân Pháp, Liên Xô trong những năm chiến đấu bảo vệ Tổ quốc (Thế kỉ 19)

2. Nhân vật nào em yêu thích và nhớ nhất trong các truyện đã học? Em hãy phát biểu cảm nhận về nhân vật ấy? - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ


- HS làm việc cá nhân sau đó trình bày - Bước 3: Báo cáo kết quả: HS lên bảng trình bày kết quả chuẩn bị của mình, các bạn khác nghe. - Bước 4: Đánh giá kết quả - HS trình bày ý kiến cá nhân - HS trình bày cảm nhận cá nhân - GV nhận xét

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a) Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học áp dụng vào cuộc sống thực tiễn. b) Nội dung: HS vận dụng kiến thức đã học về văn bản để trả lời câu hỏi của GV. c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ cho HS: + Qua câu chuyện của Bức tranh của em gái tôi, em rút ra bài học gì cho bản thân mình? - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ. + Nghe yêu cầu. + Trình bày cá nhân + Dự kiến sản phẩm: Không nên tự ti, phải biết yêu thương


người thân.... * HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ - Học bài cũ, trả lời câu hỏi SGK. - Hoàn thành câu hỏi phần vận dụng, tìm tòi mở rộng - Chuẩn bị bài mới

Tuần 30 – Bài 28 - Tiết 119 : Câu trần thuật đơn không có từ "là" I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Nắm được khái niệm, đặc điểm của câu trần thuật đơn không có từ là. 2. Phẩm chất: Có ý thức vận dụng kiến thức vào học tập và đời sống. 3. Năng lực - Năng lực chung: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo -Năng lực chuyên biệt: Nhận diện và phân tích đúng cấu tạo của kiểu câu trần thuật đơn không có từ là. Đặt được các kiểu câu trần thuật đơn không có từ là. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên - Kế hoạch dạy học - Học liệu: bảng phụ, tài liệu tham khảo, phiếu học tập. 2. Học sinh Đọc bài và trả lời các câu hỏi . III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:


HOẠT ĐỘNG CỦA GV- HS

SẢN PHẨM DỰ KIẾN

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a) Mục tiêu: Tạo tâm thế, kích thích sự tìm tòi khám phá của HS về sự khác nhau giữa câu trần thuật đơn có từ là và câu không có từ là. b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c. Sản phẩm hoạt động - Trình bày trên bảng phụ. d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV giới thiệu, yêu cầu HS trả lời câu hỏi: GV: Đọc trên bảng phụ : Đoạn văn Bóng tre trùm lên...nông dân, trích trong Cây tre Việt Nam. ? Xác định câu trần thuật đơn có từ là. ? Câu trần thuật đơn không có từ là. ? Nó có đặc điểm gì ? - Bước 2 :Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh: Nghe câu hỏi, làm việc nhóm và trình bày sản phẩm. - Dự kiến sản phẩm: - Bước 3: Báo cáo kết quả: GV gọi một

- Câu trần thuật đơn có từ là: câu 7. - Câu trần thuật đơn khong có từ là: Câu 1,2, 3, 4, 5, 6 - Có một cụm C_V - Không có từ là.


số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. - Bước 4:Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá GV : Còn đặc điểm nào nữa ? ->Giáo viên vào bài. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾNTHỨC Hoạt động 1: Tìm hiểu về đặc điểm của câu trần thuật đơn không có từ là. a) Mục tiêu: Giúp HS nắm được đặc điểm của câu trần thuật đơn không có từ là. b) Nội dung: trình bày sản phẩm của nhóm, hoạt động chung, hoạt động nhóm. c) Sản phẩm: Kết quả của nhóm bằng phiếu học tập, câu trả lời của HS. d. Tổ chức thực hiện : Bước 1 : chuyển giao nhiệm vụ: - HS đọc vd SGK. ? Xác định CN - VN trong hai câu a. Phú ông // mừng lắm. C

V

b. Chúng tôi//tụ hội ở góc sân. C

V


I. Đặc điểm của câu trần thuật ? VN ở hai câu này do những từ hoặc cụm

đơn không có từ là.

từ nào tạo thành?

1. Ví dụ:

? Chọn những từ ngừ thích hợp điền vào

a. Phú ông // mừng lắm.

trước VN?

C

V

? Em hãy nhận xét về cấu trúc của câu phủ b. Chúng tôi// tụ hội ở góc sân. định? C V ? Từ các vd em hãy kq lại đặc điểm của 2. Nhận xét: câu trần thuật đơn không có từ là? - Câu a: mừng lắm -> VN do - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: cụm tính từ tạo thành. - HS: trao đổi lại, thống nhất và trình bày - Câu b: tụ hội ở góc sân -> VN sản phẩm do cụm động từ tạo thành. - GV: Quan sát, lựa chọn sản phẩm tốt - Chọn từ: nhất. + Phú ông không (chưa, chẳng) - Dự kiến sản phẩm… mừng lắm. - Bước 3: Báo cáo kết quả + Chúng tôi không (chẳng, chưa) - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá tụ hội ở góc sân. - Bước 4: Đánh giá kết quả

- Cấu trúc phủ định: Từ phủ định

- Giáo viên nhận xét, đánh giá

kết hợp trực tiếp với cụm ĐT

->Giáo viên chốt kiến thức

hoặc cụm TT.

Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm của II. Câu miêu tả và câu tồn tai: câu miêu tả và câu tồn tại.

1. Ví dụ:

a) Mục tiêu: Giúp HS nắm được đặc điểm a. Đằng cuối bãi, hai cậu bé con//


của câu miêu tả, câu tồn tại.

tiến lại.

b. Nội dung:trình bày sản phẩm của

TN

C

nhóm, hoạt động chung, hoạt động nhóm V sử dụng kĩ thuật khăn trỉa bàn.

b. Đằng cuối bãi, tiến lại// hai cậu

c) Sản phẩm: Kết quả của nhóm bằng tờ bé con. tôki, câu trả lời của HS.

TN

V

C

d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: - HS đọc VD. ? Xác định CN - VN trong các câu? a. Đằng cuối bãi, hai cậu bé con// tiến lại. TN

C

2. Nhận xét:

V

b. Đằng cuối bãi, tiến lại// hai cậu bé con. TN

V

C

? Dựa vào kiến thức đã học về văn miêu + Đoạn văn là văn miêu tả tả, em hãy cho biết đoạn văn ở mục II.2 có + Câu b, vì 2 cậu bé con lần đầu phải là văn miêu tả không? tiên xuất hiện trong đoạn trích( ? Theo em, em điền câu nào vào chỗ trống bỗng). Nếu đưa 2 cậu bé con lên của đoạn văn? Vì sao?

đầu nghĩa là các nv đó đã được

? Nx về đặc điểm , cấu tạo của câu văn biết trước -> ko phù hợp với nd a?

đoạn văn.

? Em có nhận xét gì về vị trí của của VN

+ Câu a: mt hành động của nv

trong câu b?

nêu ở CN -> là câu miêu tả


? Nx về đặc điểm , cấu tạo của câu văn

Cấu tạo CN đứng trước VN.

b?

+ Câu b: VN được đảo lên trước

- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

CN.

- Học sinh: Nghe câu hỏi, làm việc nhóm

+ Câu b: VN dùng để thông báo

và trình bày sản phẩm.

về sự xuất hiện của 2 nv -> câu

- Dự kiến sản phẩm:

tồn tại.

- Bước 3:Báo cáo kết quả

Cấu tạo: VN được đảo lên trước

- Bước 4: Đánh giá kết quả

CN.

- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá GV hd Hs chốt lại các kiểu câu trần thuật

*. Ghi nhớ: SGK - Tr 119

đơn ko có từ là. HS đọc phần ghi nhớ SGK. D. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP .

III. Luyện tập:

Hoạt động 3: Luyện tập

1. Xác định CN _ VN và cho

a) Mục tiêu: - Vận dụng kiến thức đã học vào làm bài tập. - Củng cố lại lí thuyết đã học. b) Nội dung: hoạt động cá nhân.

biết câu nào là cây miêu tả và câu nào là câu tồn tại? a. Bóng tre //trùm lên âu yếm làng bản, xóm thôn.⇒ Câu miêu tả - ...Thấp thoáng// mái đình, mái

c) Sản phẩm: Kết quả của cá nhân trên chùa cổ kính. ⇒ Câu tồn tại bảng phụ, câu trả lời của HS.

- ...Ta// gìn giữ một nền văn hoá

d) Tổ chức thực hiện:

lâu đời. ⇒ Câu miêu tả

Bài 1.

b. - ...Có// cái hang của dế


- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: - HS đọc bài tập

Choắt. ⇒ Câu tồn tại - .. Tua tủa //những mầm măng.

- Mỗi em lên bảng làm một câu

⇒ Câu tồn tại

- HS làm vào vở bài tập

- Măng //chồi lên nhọn hoắt như

- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh: Nghe câu hỏi, làm việc cá

một cái gai khổng lồ. ⇒ Câu miêu tả

nhân và trình bày sản phẩm trên bảng phụ. - Bước 3: Báo cáo kết quả - Bước 4: Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá - Gv chốt. Bài 2. - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

2. Bài 2:Viết đoạn:

- Gọi HS xác định yêu cầu của bài tập

VD: Trường em nằm ở trung

GV hd: - Độ dài: 5 - 7 câu

tâm thành phố. Giữa những tòa nhà cao tầng, trường chúng em trở nên gọn gàng xinh xắn. Mỗi

- Nội dung: Tả cảnh trường em

sáng đi học, từ xa em đã thấy

- Kĩ năng: có sử dụng các kiểu câu:

ánh bình minh thoa một màu

+ Câu trần thuật đơn có từ là + Câu trần thuật đơn không có từ là. +Câu miêu tả và câu tồn tại. - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

hồng phấn lên cả bức tường chính đông. Dưới mái vòm cửa đông, nhộn nhịp những cô cậu HS.


- Học sinh: Nghe câu hỏi, làm việc cá nhân và trình bày sản phẩm. - Bước 3: Báo cáo kết quả - Bước 4: Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá - Gv chốt. Bài 3. - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - Giáo viên: đọc yêu cầu bài 3 và thực

3. Bài 3: Viết chính tả: Đoạn dầu

hiện ở nhà.

bài Cây tre Việt Nam

- Học sinh tiếp nhận.

Yêu cầu xác định từ ghép, từ láy

- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

trong đoạn văn đó:

- Bước 3: Báo cáo kết quả: ở tiết học sau. - Từ ghép: muôn mgàn, cây lá, - Bước 4: Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá

tre nứa, thân mật, mấy chục, mầm non, xanh tốt,, vững chắc, thanh cao, giản dị, chí khí. - Từ láy: thân thuộc, ngút

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG.

ngànm, đâu đâu, mộc mạc, nhũn

a. Mục tiêu:

nhặn, cuứng cáp, dẻo dai.

- Giúp học sinh vận dụng các kiến thức, kĩ - Có cặp từ gần nghĩa: Vũng năng đã học để phát hiện và giải quyết

chắc - cúng cáp; giản dị - mộc

tình huống trong cuộc sống.

mạc.

- Biết chuyển từ câu chủ động sang câu bị động và ngược lại.


b. Nội dung: - Hoạt động cặp đôi c. Sản phẩm hoạt động: Trình bày miệng. d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ Nhìn ảnh, đặt câu - Bước 2: Thiện nhiệm vụ - Dự kiến sản phẩm - Bước 3: Báo cáo kết quả - Bước 4: Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá

Tuần 30 – Bài 28 - Tiết :

Chữa lỗi về chủ ngữ và vị ngữ I. Mục tiêu: 1.Kiến thức: Nắm được lỗi do đặt câu thiếu chủ ngữ, thiếu vị ngữ. Cách chữa lỗi về chủ ngữ và vị ngữ.


2.Phẩm chất:Có ý thức vận dụng, kiến thức, kĩ năng học được vào đặt câu, tạo lập văn bản. 3. Năng lực - Năng lực chung: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo -Năng lực chuyên biệt: Phát hiện ra các lỗi do đặt câu thiếu chủ ngữ vị ngữ. Sửa được lỗi do đặt câu thiếu chủ ngữ, thiếu vị ngữ. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên - Kế hoạch dạy học - Học liệu: bảng phụ, tài liệu tham khảo, phiếu học tập. 2. Học sinh Đọc bài và trả lời các câu hỏi . III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV và HS

Nội dung

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a) Mục tiêu Tạo tâm thế, kích thích sự tìm tòi khám phá của HS, thấy được những lỗi câu hay mắc phải. b) Nội dung: - Hoạt động nhóm c) Sản phẩm - Trình bày miệng


d) Tổ chức thực hiện - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - Giáo viên ? Hai thành phần chính của câu là gì ? Đặc điểm của từng thành phần ?Trong các câu sau, câu nào chưa đủ thành phần chính? ? Sửa lại những câu ấy cho đúng. - Học sinh tiếp nhận - Bước 2 : Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh - Dự kiến sản phẩm - Bước 3 : Báo cáo kết quả - Bước 4 : Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá ->Giáo viên gieo vấn đề cần tìm hiểu trong bài học ->Giáo viên nêu mục tiêu bài học B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1 : I. Tìm hiểu lỗi câu thiếu chủ ngữ. a. Mục tiêu: - HS thấy được đặc điểm những câu mắc lỗi thiếu chủ ngữ. - Khắc phục lỗi thiếu CN khi nói và viết. b. Nội dung


- Hoạt động nhóm - Hoạt động chung cả lớp c. Sản phẩm hoạt động - Phiếu học tập của nhóm d. Tổ chức thực hiện : - Bước 1 : Chuyển giao nhiệm vụ

của em gái tôi cho thấy

- Giáo viên yêu cầu

Kiều Phương thật nhân

- Gọi HS đọc

hậu.

HS đọc.

- Giữa thành phố, nơi có

? Em hãy xác định CN và VN của mỗi câu trên? a. Qua truyện "Dế Mèn phiêu lưu kí" TN cho thấy Dế Mèn biết phục thiện.

một tòa nhà cao tầng. - Anh Nguyễn Văn Trỗi là người anh

hùng bất

khuất của dân tộc Việt Nam.

VN b. Qua truyện "Dế Mèn phiêu lưu kí", TN em //thấy Dế Mèn biết phục thiện. CN VN ? Tìm nguyên nhân và cách sửa lỗi cho câu thiếu CN? - Học sinh tiếp nhận… - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh

- Qua truyện Bức tranh

- Đẹp vô cùng Tổ quốc ta ơi. - Ngoài sân, chiếc lá rơi nhè nhẹ.


- Dự kiến sản phẩm - Bước 3: Báo cáo kết quả - Bước 4: Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá ->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng Hoạt động 2 : II. Tìm hiểu lỗi câu thiếu vị ngữ. a. Mục tiêu: - HS thấy được đặc điểm những câu mắc lỗi thiếu vị ngữ. - Khắc phục lỗi thiếu VN khi nói và viết. b. Nội dung: - Hoạt động nhóm - Hoạt động chung cả lớp c. Sản phẩm

I. Câu thiếu chủ ngữ:

- Phiếu học tập của nhóm

1. Ví dụ.

d. Tổ chức thực hiện - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - Giáo viên yêu cầu Học sinh đọc ví dụ SGK. ? Tìm CN – VN trong những câu sau? a. Thánh Gióng //cưỡi ngựa sắt, vung CN

VN


roi sắt, xông thẳng vào quân thù.

2. Nhận xét:

b. Hình ảnh Thánh Gióng cưỡi ngựa sắt, vung roi sắt, xông thẳng vào quân thù.

- Câu a thiếu CN.

c. Bạn Lan, người học giỏi nhất lớp 6 A.

- Nguyên nhân: Lầm TN

d. Bạn Lan //là người học giỏi nhất lớp 6A.

với CN

CN

VN

- Cách sửa:

? Em hãy nêu nguyên nhân của lỗi sai trên?

+ Thêm CN: Tác giả (hoặc

? Hãy nêu cách sửa lỗi sai ở các câu trên?

viết như câu b)

- Học sinh tiếp nhận…

+ Biến TN thành CN bằng

- Bước 2:Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh - Dự kiến sản phẩm *Báo cáo kết quả *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá ->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP . Hoạt động 3: Luyện tập a, Mục tiêu: - Vận dụng kiến thức đã học vào làm bài tập. - Củng cố lại lí thuyết đã học. b.Nội dung: hoạt động cá nhân.

cách bỏ từ "qua": Truyện... cho ta thấy


c) Sản phẩm: Kết quả của cá nhân trên bảng phụ, câu trả lời của HS. d. Tổ chức thực hiện Bài 1. - Bước 1:chuyển giao nhiệm vụ: - HS đọc bài tập - Mỗi em lên bảng làm một câu - HS làm vào vở bài tập - Bước 2:Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh: Nghe câu hỏi, làm việc cá nhân và trình bày sản phẩm trên bảng phụ. - Bước 3: Báo cáo kết quả - Bước 4: Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá

- Nguyên nhân mắc lỗi: + Câu b: Lầm ĐN với VN + Câu c: Lầm phụ chú với

- Giáo viên nhận xét, đánh giá

VN

- Gv chốt.

- Cách sửa:

Bài 2.

+ Câu b: Thêm bộ phận VN

- Bước 1:chuyển giao nhiệm vụ:

...đã để lại trong em niềm

- HS đọc bài tập

kính phục.

- Xác định yêu cầu bài tập.

...là một hình ảnh hào hùng và

- HS làm vào vở bài tập

lãng mạn.

- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

+ Câu c:

- Học sinh: Nghe câu hỏi, làm việc cặp đôi và trình .Thêm VN: ...là bạn thân của tôi. ... đang phổ biến


bày sản phẩm bằng miệng.

k/n htập cho chúng tôi.

- Dự kiến sản phẩm:

.Thay dấu phẩy bằng từ là

- Bước 3: Báo cáo kết quả

để viết như câu d.

- Bước 4: Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá - Gv chốt. Bài 3. - Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ: - HS đọc bài tập - Mỗi em lên bảng làm một câu

II. Câu thiếu VN

- HS làm vào vở bài tập

1. VD:

- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh: Nghe câu hỏi, làm việc cá nhân và III. Luyện tập trình bày sản phẩm trên bảng phụ. - Dự kiến sản phẩm: a. Chúng em... b. Chim hoạ mi... c. Những bông hoa... d. Cả lớp... - Bước 3:Báo cáo kết quả - Bước 4:Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá


- Giáo viên nhận xét, đánh giá - Gv chốt. Bài 4. -Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ: - HS đọc bài tập

Bài 1: Đặt câu hỏi để tìm

- Mỗi em lên bảng làm một câu

Cn và VN

- HS làm vào vở bài tập

a. Cái gì? (Kết quả học tập

- Bước 2:Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh: Nghe câu hỏi, làm việc cá nhân và trình bày sản phẩm trên bảng phụ. - Dự kiến sản phẩm: - Bước 3 :Báo cáo kết quả - Bước 4 :Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá - Gv chốt. Bài 5. - Bước 1 :chuyển giao nhiệm vụ: - HS đọc bài tập - Xác định yêu cầu bài tập. - HS làm vào vở bài tập - Bước 2 :Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh: Nghe câu hỏi, làm việc nhóm và trình

của năm học) Như thế nào? (Đã động viên) ⇒ Có đủ CN và VN b. Cái gì? (Không có) Như thế nào? (Đã động viên) ⇒ Câu thiếu CN Cách chữa: bỏ từ "với" c. Câu thiếu VN Thêm bộ phận VN: ...đã đi theo tôi suốt cuộc đời. d. Câu đúng


bày sản phẩm trên bảng. - Bước 3 : Báo cáo kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Bước 4 : Đánh giá kết quả - Giáo viên nhận xét, đánh giá - Gv chốt.

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG. a. Mục tiêu: - Giúp học sinh vận dụng các kiến thức, kĩ năng đã học để phát hiện và giải quyết tình huống trong cuộc sống. - Biết xác định VN, VN trong câu và nêu tác dụng. b. Nội dung- Hoạt động cặp đôi c. Sản phẩm hoạt động: Trình bày bằng phiếu học tập. d. Tổ chức tiến hành - Bước 1 : chuyển giao nhiệm vụ Xác định chủ ngữ, vị ngữ trong câu sau và nêu tác dụng: Lom khom dưới núi, tiều vài chú Lác đác bên sông , chợ mấy nhà - Bước 2: thực hiện nhiệm vụ

Bài 3: Điền CN thích hợp a. Chúng em... b. Chim hoạ mi... c. Những bông hoa... d. Cả lớp...


- Dự kiến sản phẩm

Bài 4: Điền VN thích hợp

- Bước 3: Báo cáo kết quả

vào chỗ trống

- Bước 4: Đánh giá kết quả

a. ...rất hồn nhiên.

- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá

b. ....vô cùng ân hận.

- Giáo viên nhận xét, đánh giá

c.....bừng lên thật là đẹp. d...đi du lịc ở miền Nam.

Bài tập 5: Biến đổi câu ghép thành câu đơn. a. Hổ đực mừng rỡ đùa với con. Còn hổ cái tì nằm phục xuống, dáng mệt mỏi lắm. b. Mấy hôm nọ, trời mưa lớn. Trên những hồ ao quanh bĩa trước mặt, nước dâng trắng mênh mông. c. Thuyền xuôi giữa dòng con sông rộng hơn ngàn thước. Trông hai bên bờ, rừng đước dựng lên cai ngất như hai dãy trường thành vô tận.


TIẾT 120 :

ÔN TẬP VĂN MIÊU TẢ

I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức:Nắm vững đặc điểm, yêu cầu của một bài văn miêu tả, củng cố và hệ thống hóa các bước, các biện pháp và kĩ năng cơ bản để làm bài văn miêu tả. 2. Phẩm chất: Thích đọc sách, báo, tìm tư liệu để mở rộng hiểu biết. Có ý thức vận dụng, kiến thức, kĩ năng học được vào học tập và đời sống. 3. Năng lực - Năng lực chung: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo -Năng lực chuyên biệt: Nhận biết và phân biệt được đoạn văn miêu tả và đoạn văn tự sự. Rèn kĩ năng làm văn miêu tả.Viết được bài văn miêu tả người, tả cảnh sinh hoạt. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên - Kế hoạch dạy học - Học liệu: bảng phụ, tài liệu tham khảo, phiếu học tập. 2. Học sinh Đọc bài và trả lời các câu hỏi . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU( 2 phút ) *Mục tiêu: Tạo tâm thế để HS bắt đầu tiếp cận tiết học mới. *Phương pháp/ Kĩ thuật: hỏi và trả lời. *Phương tiện thực hiện: Máy chiếu. *Hình thức: Hoạt động cá nhân


*Tiến trình thực hiện + Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ học tập. Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi. ? Kể tên 1 số thể loại văn miêu tả đã làm? + Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập HS xem và trả lời + Bước 3: Báo cáo kết quả HS trả lời. Dự kiến: 2 HS * Dự kiến kiến thức: - Tả cảnh - Tả người + Bước 4: Kết luận, nhận định: GV: Ở những tiết trước các em đã học về phương pháp tả cảnh và tả người. Tiết học hôm nay cô trò chúng ta cùng đi ôn tập về văn miêu tả. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC(10 phút)

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HS

SẢN PHẨM DỰ KIẾN

a Mục tiêu: Tìm hiểu về khái niệm, kĩ năng làm văn I- NHững điều cần nhớ miêu tả, bố cục 1 bài văn miêu tả.

về văn miêu tả

b) Nội dung: trình bày bài tập dự án c. Hình thức: Hoạt động nhóm, tìm hiểu ở nhà d. Tổ chức thực hiện Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ học tập. 1? Nhắc lại khái niệm văn miêu tả?

Miêu tả :

2? Theo em trong văn miêu tả có mấy loại ? Mỗi - Tả cảnh


loại được chia nhỏ ntn ?

- Tả người

3? Cho VD về văn miêu tả trong các văn bản đã + Tả chân dung người học ?

+ Tả người trong hoạt

4? Theo em khi làm văn miêu tả cần có những kĩ động năng ntn ?

+ Tả người trong cảnh

5? Bố cục của bài văn miêu tả gồm mấy phần ? Nêu VD : nội dung và vai trò từng phần ? Sông nước Cà Mau Bước 2,3: tiếp nhận nhiệm vụ và báo cáo kết quả Vượt thác - Một nhóm trình bày sản phẩm Cô Tô - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung 2.Các kĩ năng làm văn (sự tương tác giữa các nhóm) miêu tả - Bước 4: Kết luận, nhận định

- Quan sát , tưởng tượng ,

GV đánh giá kết quả của HS

liên tưởng , so sánh , lựa chọn , hồi tưởng , hệ thống hoá 3.Bố cục bài văn miêu tả : a.Mở bài : Tả khái quát b.Thân bài : Tả chi tiết c.Kết bài : Nêu ấn tượng , nhận xét về đối tượng

2. Phân biệt đoạn văn tự sự và đoạn văn miêu tả


a) Mục tiêu: Giúp hs phân biệt đoạn văn tự sự và văn miêu tả b) Nội dung: trình bày bài tập dự án c. Sản phẩm : Hoạt động nhóm, tìm hiểu ở nhà d. Tiến trình thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập. ?Phân biệt đoạn văn tự sự và đoạn văn miêu tả Bước 2,3: Tiếp nhận nhiệm vụ và báo cáo kết quả - Một nhóm trình bày sản phẩm - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung (sự tương tác giữa các nhóm) - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS

* Dự kiến sản phẩm của học sinh Đoạn văn tự sự

Đoạn văn miêu tả

Hành động chính mà tác giả sử dụng

- Sử dụng hành động tả.

là hành động kể.

- Hành động tả thường trả lời các câu

- Hành động kể thường trả lời các câu

hỏi: Tả về cái gì? Tả về ai. Cảnh (hoặc

hỏi: Kể về việc gì? Kể về ai? Việc đó đã người, loài vật, đồ vật) đó như thế nào, diễn ra thế nào? ở đâu? Kết quả ra sao?

có đặc điểm gì nổi bật, được thể hiện

- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV bằng hình ảnh, chi tiết nào? đánh giá kết quả của HS

*Ghi nhớ : sgk/121


HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (25 PHÚT) a) Mục tiêu: Khắc sâu kiến thức. b) Nội dung: Học sinh đứng tại chỗ trả lời câu hỏi c) Sản phẩm: Từ bài HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra. d) Tổ chức thực hiện:

Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ học tập.

II. Luyện tập

Yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi

Bài 1:

?Tả cảnh biển đảo Cô Tô Bước 2 : Thực hiện nhiệm vụ - GV gọi HS trả lời - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một Đoạn văn miêu tả có cái hay và số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS

độc đáo nằm ở: - Chọn cảnh độc đáo: cảnh bình minh trên biển. - Sử dụng các hình ảnh đặc sắc: chân trời, ngấn bể sạch như tấm kính lau hết mây bụi, mặt trời tròn trĩnh phúc hậu như lòng đỏ quả trứng thiên nhiên; chân trời màu ngọc trai.


- Cách so sánh độc đáo: mặt trời- trứng, chân trời, ngấn bể sạch- tấm kính lau hết mây bụi, cảnh bình minh- mâm lễ phẩm tiến ra từ bình minh. => Tài quan sát, cảm nhận tinh tế, cách viết linh hoạt của tác giả

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập. Yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi

Bài 2: Tả cảnh đầm sen đang mùa hoa nở

? Tả cảnh đầm sen đang mùa hoa nở Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - Hoạt động cá nhân trong 2 phút. - Trao đổi, thảo luận, thống nhất đáp án, ghi ra phiếu học tập trong 5 phút Bước 3: Báo cáo kết quả

a.MB : Giới thiệu đầm sen ( ở đâu , mùa nào , ) b.TB : Tả chi tiết - Theo trình tự nào ? Từ bờ ra hay từ giữa đầm , hay từ trên cao ...

- GV cho đổi chéo, kiểm tra kết quả thảo - Lá hoa , nước , hương , màu luận trong thời gian 1 phút sắc , hình dáng , gió , không khí - Gv gọi đại diện nhóm 1,3 lên trình bày kết ... quả thảo luận Bước 4: Nhận xét, chốt ý - HS GV nghe, nhận xét, bổ sung

c.KB : ấn tưọng , nhận xét ...


IV. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, TÌM TÒI (4’) a) Mục tiêu: b. Nội dung:Bài tập dự án. c) Sản phẩm: Từ bài HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra. d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV giới thiệu, yêu cầu HS trả lời câu hỏi: ? Nếu miêu tả một em bé bụ bẫm ngây thơ, em sẽ chọn những chi tiết tiêu biểu nào? Và tả theo trình tự nào? - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - HS tìm hiểu, trao đổi, thống nhất, trình bày ra vở, USB, phiếu học tập…

/ Tiết 121, 122 : Luyện viết bài tập làm văn miêu tả sáng tạo I.MỤC TIÊU: 1. Kiến thức Giúp học sinh : Kiểm tra đánh giá về nhận thức và kĩ năng về kiểu bài miêu tả sáng tạo . Qua bài viết đánh giá năng lực quan sát , nhận xét, liên tưởng , tưởng tượng của học sinh. 2. Năng lực: a. Các năng lực chung:


- Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực tư duy; năng lực giao tiếp; năng lực hợp tác; năng lực sử dụng ngôn ngữ. b. Các năng lực chuyên biệt: - Năng lực sử dụng ngôn ngữ. - Năng lực nghe, nói, đọc, viết, tạo lập văn bản 3. Phẩm chất: - Yêu quê hương đất nước, yêu Tiếng Việt. - Tự lập, tự tin, tự chủ. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên - Kế hoạch dạy học - Học liệu: Đề bFI. 2. Học sinh Ôn tập . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Ma trận đề:

Các chủ đề

Nhận

Thông

biết

hiểu

(Nội dung,

Vận dụng

Cấp độ cao

g

Cấp độ thấp Chuẩn

Chuẩn

chương...)

Chuẩn

Chuẩn

Chủ đề 1

Xác

Nêu bật

Nội dung miêu tả

- Nội dung miêu

Văn miêu

định

được đối được thể hiện một

tả được thể hiện

tả

và viết

tượng

một cách đầy đủ,

cách đầy đủ. Có

Cộn


đúng

miêu tả

thể

một cách - Cách diễn đạt đầy đủ chưa trôi chảy, có

cục rõ chặt chẽ.

rõ nét.

sai sót 7-8 lỗi

- Cách diễn đạt lôi

diễn đạt.

cuốn, trôi chảy, có

loại.

bố cục rõ ràng.

đảm bảo tính mạch lạc. Có bố

sai sót nhẹ về lỗi diễn đạt. Số câu :1 Số điểm :10 2 điểm 3 điểm

2 điểm

3 điểm

10

Tỉ lệ ( Mục

20%

30%

điểm

20%

30%

cộng):100% Hoạt động 1 : Gv chép đề lên bảng I.Đề bài : Dựa vào bài văn ‘ Lao xao ’ của Duy Khán , em hãy miêu tả lại cảnh khu vườn trong một buổi sáng đẹp trời . *Yêu cầu : Bài viết có bố cục đầy đủ ba phần Mở – Thân – Kết hoàn chỉnh có vận dụng kĩ năng miêu tả cảnh , ví von so sánh . Miêu tả theo trình tự nhất định cảnh thiên nhiên cây cối trong vườn , hoạt động của ong , bướm , chim chóc ........ nổi bật tình cảm của mình về cảnh thiên nhiên đất nước. II.Đáp án – biểu điểm : 1.Mở bài : (1 đ ) Giới thiệu chung về cảnh khu vườn trong một buổi sáng đẹp trời . Cảm xúc của em . ( Khu vườn ở đâu .... em chứng kiến thế nào ,...... ) 2.Thân bài : Miêu tả chi tiết ( 7đ )


- Tả bao quát : Từ xa nhìn lại cảnh khu vườn nổi bật như thế nào ...... - Đến gần : Thời gian .... trời , mây , gió , cây cối .... Cách bố trí , trồng rất nhiều cây ăn quả ... Giữa vườn , xung quanh vườn, góc vườn,..... ngoài bờ ao .... Người chăm sóc cây ..... Miêu tả cụ thể một số loại cây nhãn , na , bưởi , hồng xiêm, chuối, ......các loài hoa đua nhau khoe sắc đưa hương ....... Nhãn, vải có đặc điểm gì nổi bật .... , sai quả .... hoa bưởi thơm ngào ngạt .... hoa cau .... ( có thể kể, giới thiệu về nguồn gốc của cây , lợi ích của từng loài ..... , giá trị với đời sống con người ,.... ) Miêu tả xen kẽ hoạt động của chim chóc trong vườn : chim sâu , chim chích bông ,...... ( tả cụ thể hình dáng đến hành động của từng loài chim ) . - Đánh giá về giá trị kinh tế , giá trị tinh thần của khu vườn ...... 3.Kết bài : ( 1đ ) Nêu nhận xét , cảm nghĩ của em về khu vườn . Hoạt động 2 : Gv quan sát hs làm bài . Hoạt động 3 : Thu bài . Nhận xét giờ kiểm tra . 4.Hướng dẫn học ở nhà : Học bài , ôn lại bài , soạn bài ‘ Cầu Long Biên .....’

Tiết 124:

Viết đơn


I.Mục tiêu cần đạt: 1. Kiến thức:Nắm được các tình huống cần viết đơn. Các loại đơn thường gặp và nội dung không thể thiếu trong đơn. Các lỗi thường mắc phải khi viết đơn(về nội dung, về hình thức). Cách sửa chữa các lỗi thường mắc khi viết đơn. 2. Phẩm chất: Có ý thức vận dụng kiến thức vào thực tiễn. 3. Năng lực - Năng lực chung: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo -Năng lực chuyên biệt: Viết đơn đúng qui cách. Nhận ra và sửa được những sai sót thường gặp khi viết đơn. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên - Kế hoạch dạy học - Học liệu: bảng phụ, tài liệu tham khảo, một số đơn mẫu . 2. Học sinh Đọc bài và trả lời các câu hỏi . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a) Mục tiêu: Tạo tâm thế, kích thích sự tìm tòi khám phá của HS về tác giả, văn bản. b. Nội dung- Hoạt động cá nhân, cả lớp c. Sản phẩm - Trình bày miệng


d. Tổ chức thực hiện : - Bước 1 : Chuyển giao nhiệm vụ : - Gv cho học sinh quan sát tranh . ?Em hãy trình bày 1 sô loại đơn mà em biết - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh nghe câu hỏi và trả lời - Dự kiến sản phẩm + Đơn xin việc; đơn xin nghỉ học; đơn xin học thêm.... - Bước 3: Báo cáo kết quả - Bước 4: Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá Đơn từ là loại văn bản hành chính không thể thiếu trong cuộc sống hàng ngày. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC HOẠT DỘNG CỦA THẦY HS NỘI DUNG CẦN DẠT a) Mục tiêu: Giúp học sinh tìm hiểu khi nào cần viết đơn

I.Khi nào cần viết đơn:

b. Nội dung :

1.Ví dụ: Nhận xét các tình huống

Hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi a.Bị mất xe đạp -> viết bản tường trình c. Sản phẩm : câu trả lời

báo công an .

d. Tổ chức thực hiện :

b. Muốn theo học lớp nhạc , hoạ do nhà

NV1 :

trường tổ chức -> viết đơn xin học .

Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ c. Làm mất trật tự trong giờ học -> viết


học tập.

bản kiểm điểm .

- GV yêu cầu học sinh trả lời các d.Gia đình chuyển chỗ ở , muốn đi học câu hỏi

tiếp .

? Xem xét 4 tình huống , tự rút ra -> viết đơn xin chuyển trường , đơn xin nhận xét , khi nào cần viết đơn .

học .

a. Muốn gia nhập Đội TNTPHCM , Đoàn TNCSHCM . -> Cần phải viết đơn , không có đơn công b. Phải nghỉ học vì bị ốm .

việc không được giải quyết .

c. Hoàn cảnh gia đình gặp khó khăn xin miễn giảm học phí . d. Bị mất giấy tờ quan trọng xin cấp lại . Bước 2: Học sinh tiếp nhận nhiệm vụ và đứng tại chỗ trả lời từng cõu hỏi Bước 3: chốt ý Gvkl : Rõ ràng trong cuộc sống , có rất nhiều tình huống cần phải viết đơn ; không có đơn công việc không được giải quyết . - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ trong thời gian 2 phút. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.

3. Nhận xét : Trong cuộc sống của con người , rất nhiều khi cần phải viết đơn khi có nguyện vọng, yêu cầu nào đó cần được giải quyết. Đơn từ là loại văn bản hành chính không thể thiếu được trong cuộc sống hàng ngày.


- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS

NV2:

II.Các loại đơn và những nội dung không

- Bước 1: Chuyển giao nhiệm thể thiếu trong đơn . vụ: GV giới thiệu, yêu cầu HS trả lời câu hỏi: - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: Hs đọc bài 2 : Trong những trường hợp sau , trường hợp nào cần viết đơn , viết gửi ai ? Trường hợp nào phải viết văn bản khác ? Vì sao ? ? Từ hai bt trên , hãy rút ra nhận

1. Các loại đơn a.Đơn viết theo mẫu in sẵn : Người viết chỉ cần điền vào chỗ trống những từ, những câu thích hợp . b.Đơn viết không theo mẫu : Người viết phải tự nghĩ nội dung và trình bày . 2.Những nội dung không thể thiếu được trong đơn .

xét về văn bản đơn từ .

- Quốc hiệu

Hs đọc ghi nhớ sgk / 134

- Tên của đơn ( mục đích , tính chất của

- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

đơn )

GV gọi một số HS trả lời, HS - Nơi gửi đơn ( tên người , cơ quan , tổ khác nhận xét, bổ sung.

chức cần gửi đơn )

- Bước 4: Kết luận, nhận định: - Tên người gửi đơn - địa chỉ GV đánh giá kết quả của HS - Lí do viết đơn : Những yêu cầu , đề nghị của người viết , vì sao viết đơn , cần giải quyết điều gì ? Hoạt động nhóm lớn -Mục tiêu : Giúp hs hiểu , biết

- Ngày tháng năm , nơi viết đơn .


các loại đơn và yêu cầu cần có

- Chữ kí của người viết đơn .

trong mỗi lá đơn .

III.Cách thức viết đơn :

-Pp : Phân tích , giải thích , vấn

1.Đơn theo mẫu

đáp .

2.Đơn không theo mẫu

-Tg : 10p

3.Chú ý cách viết đơn :

Hs quan sát kĩ 2 lá đơn : ? Hãy rút ra nhận xét , tìm hiểu điểm giống nhau và khác nhau của 2 lá đơn . - Giống : Đều có quốc hiệu Tên đơn – người viết đơn Lí do gửi đơn - đề nghị - Khác : Đơn mẫu và không theo mẫu . ? Những nội dung cần phải có trong lá đơn là gì ? Hoạt động nhóm bàn ? Khi viết đơn cần chú ý cách thức viết đơn như thế nào ? Hs thảo luận : ? Khi viết đơn , lời văn cần đảm bảo yêu cầu gì ? C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

-Quốc hiệu viết giữa trang giấy bằng chữ in hoa , chữ to . - Tên đơn viết giữa trang chữ hoa cách tiêu ngữ khoảng 2- 3 dòng . - Lời văn ngắn gọn , rõ ràng , thành thục .


a) Mục tiêu: Giúp hs áp dụng lí thuyết vào làm bài tập thực hành. b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: Từ bài HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra. d) Tổ chức thực hiện: ? Viết đơn xin gia nhập Đoàn TNCS Hồ Chí Minh . ? Viết đơn xin tham dự cuộc thi ‘ Chiếc nón kì diệu ’ chủ đề thân thiện với môi trường . * HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ - Học bài cũ, trả lời câu hỏi SGK. - Hoàn thành câu hỏi phần vận dụng, tìm tòi mở rộng - Chuẩn bị bài mới


Tiết 125: Đọc - Hiểu văn bản

BỨC THƯ CỦA THỦ LĨNH DA ĐỎ

I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức:Thấy được ý nghĩa của việc bảo vệ môi trường, thiên nhiên được đặt ra trong văn bản nhật dụng và nghệ thuật tạo nên sức hấp dẫn của văn bản. 2. Phẩm chất: Tích cực tham gia các hoạt động bảo vệ thiên nhiên. Sống hòa hợp, thân thiện với thiên nhiên.Có ý thức tìm hiểu và sẵn sàng tham gia các hoạt động tuyên truyền, chăm sóc, bảo vệ thiên nhiên;phản đối những hành vi xâm hại thiên nhiên. 3. Năng lực - Năng lực chung: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo -Năng lực chuyên biệt: Biết cách đọc, tìm hiểu nội dung văn bản nhật dụng. Cảm nhận được tình cảm tha thiết với mảnh đất quê hương của vị thủ lĩnh Xi-át-tơn. Phát hiện và nêu được tác dụng của một số phép tu từ trong văn bản. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên -

Kế hoạch bài học

Học liệu: Đồ dùng dạy học, phiếu học tập, tranh ảnh, đọc tài liệu SGK tự nhiên xã hội lớp 5 ( phần 1); - Những tư liệu về người da đỏ. 2. Học sinh


– Soạn bài. - Dự án tìm hiểu về tác giả, văn bản. - Đọc tài liệu về người da đỏ. III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung (ghi bảng) A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a) Mục tiêu: Tạo tâm thế, kích thích sự tìm tòi khám phá của HS về tác giả, văn bản. b) Nội dung: - Hoạt động cá nhân, cả lớp c. Sản phẩm hoạt động - Trình bày miệng d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - Gv cho học sinh quan sát tranh . ?Em có nhận xét gì về bức tranh này? ? Bức tranh gợi cho em điều gì? - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh nghe câu hỏi và trả lời - Dự kiến sản phẩm + Vô số con vật đang chạy tán loạn trước tàu hỏa.


+ Cảnh tượng đau thương cho thế giới loài vật - Bước 3: Báo cáo kết quả - Bước 4: Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá ->Giáo viên nêu mục tiêu bài học:Năm 1854 Tổng thống thứ 14 của Mĩ là phreng- klin Pi-ơ –xơ tỏ ý muốn nua đất của người da đỏ. Thủ lĩnh Xi- át – tơn đã gửi một bức thư để trả lời. Đây là bức thư rất nổi tiếng, từng được xem là những văn bản hay nhất viết về thiên nhiên và môi trường. vậy nội dung của bức thư như thế nào? Hôm nay cô trò chúng ta sẽ tìm hiểu.

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1 : Tìm hiểu tác giả và I.TÌM HIỂU CHUNG văn bản. a) Mục tiêu: Giúp hs nắm được vài nết cơ bản về thủ lĩnh

1.Tác giả

Xi- át – tơn và văn bản . * Nhiệm vụ: Học sinh chuẩn bị bài ở - Bức thư do thủ lĩnh Xi- át – tơn viết


nhà.

1954.

b) Nội dung: Trình bày dự án, hoạt

- Câu trả lời cho ý định mua đất của

động chung, hoạt động cá nhân

người da đỏ của tổng thống thứ 14 của

c) Sản phẩm: Kết quả nhóm bằng

Mĩ.

phiếu học tập, câu trả lời của học sinh. d.Tổ chức thực hiện: - Bước 1.Chuyển giao nhiệm vụ Trình bày dự án nghiên cứu của nhóm về tác giả, tác phẩm? - Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: HS : Trao đổi thống nhất sp, trình bày các thông tin về tác giả và sự ra đời của văn bản “Bức thư của thủ lĩnh da đỏ” - Bước 3: Báo cáo kết quả:

Lời lẽ trong bức thư có tính chất như một tuyên ngôn, vì vậy cần đọc bằng một chất giọng mạnh mẽ, khúc triết.

Hs đại diện nhóm trình Bày kết quả chuẩn bị của nhóm, các nhóm khác lăng nghe.

2. Văn bản

- Bước 4. Đánh giá kết quả + Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá. + Gv nhận xét, bổ sung, đánh giá + Gv chốt kiến thức ? Đề xuất cách đọc văn bản? - GV đọc mẫu đoạn 1- HS đọc tiếp - Lớp nhận xét

- Phương thức miêu tả - Chia 3 phần: + Phần đầu thư: vai trò quan trọng của đất đai đối với người da đỏ + Phần giữa thư: Sự đối lập về cách đối


? Hoàn cảnh ra đời bức thư ?

xử với thiên nhiên, loài vật giữa người

-GV: Lưu ý các chú thích 1,3,4, 8, da trắng với người da đỏ. 10,11

+ Phần cuối bức thư: Cần phải biết kính trọng đất đai, coi đất đai là mạng sống của

* Thảo luận cặp - Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ: ? Nêu phương thức biểu đạt chính của văn bản? ? Bức thư có thể chia làm mấy phần? Nội dung của từng phần. - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - HS: hoạt động nhóm cặp đôi, thống nhất ý kiến - GV: Quan sát hỗ trợ

- Chúng tôi là một phần của mẹ và mẹ là một phần của chúng tôi: Đất là bà mẹ, hoa là chị, là em, tiếng thì thầm của dòng nước là tiếng nói cha ông… - Sử dụng so sánh: Nước óng ánh ... là máu


- Bước 3. Báo cáo kết quả:

Tiếng thì thầm của dòng nước là tiếng

HS lên bảng trình bày kết quả của nói của cha ông. nhóm, các nhóm khác nghe.

- Thiên nhiên gần gũi, gắn bó và cần

- Bước 4. Đánh giá kết quả

thiết với con người

- HS nhận xét, bổ sung, đánh giá

- Từ "Mỗi" lặp lại nhấn mạnh ý nghĩa

- Gv nhận xét, bổ sung, đánh giá - GV chốt Hoạt động 2: Tìm hiểu văn bản a) Mục tiêu: HS nắm được vai trò quan trọng của đất đai đối với người da đỏ b) Nội dung: HS quan sát SGK thực hiện yêu cầu của GV c. Sản phẩm: Trả lời miệng d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ. Thảo luận nhóm bàn ? Tác giả đã nêu mối quan hệ giữa người và đất của người da đỏ như thế nào? ? Tác giả sử dụng biện pháp nghệ thuật nào? ? Sử dụng các biện pháp nghệ thuật trên có tác dụng gì?

của đất đai thấm đượm trong từng đơn vị nhỏ bé và đơn lẻ- Sự gắn bó vô cùng bền chặt, sâu sắc.


? Trong đoạn đầu bức thư có những từ nào lặp lại? - Dùng từ lặp như vậy có ý nghĩa gì ? - Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ - HS: đọc sgk, hđ cá nhân, trao đổi trong nhóm bàn, thống nhất kết quả - Gv quan lựa chọn sp tốt nhất - Dự kiến sp - Bước 3. Báo cáo kết quả: HS lên bảng trình bày kq chuẩn bị của nhóm, các nhóm khác nghe. - Bước 4. Đánh giá kết quả - HS nhận xét, bổ sung, đánh giá - Gv nhận xét, đánh giá - Gv chốt kiến thức và ghi bảng D. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a) Mục tiêu: Vận dụng hiểu biết ở phần 1 của vb để làm bài tập b) Nội dung: HS viết đoạn văn c. Sản phẩm câu trả lời của học sinh, vở ghi d. Tổ chức tiến hành: - Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ Viết một đoạn văn ngắn nói về môi


trường ở địa phương em. - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - Nghe và làm bt - Gv hướng dẫn HS về nhà làm bt D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a.Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học áp dụng vào cs thực tiễn b. Nhiệm vụ: HS vận dụng kiến thức đã học văn bản để trả lời gv c. Sản phẩm :câu trả lời của hs d. Tổ chức tiến hành -Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ cho hs: ? Em thấy mình có trách nhiệm gì trong việc bảo vệ thiên nhiên, môi trường ? - Bước 2: thực hiện nhiệm vụ + Nghe yêu cầu + Trình bày cá nhâ


Ngày soạn : Ngày dạy :

Tiết 126: Đọc - Hiểu văn bản

BỨC THƯ CỦA THỦ LĨNH DA ĐỎ I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức:Thấy được ý nghĩa của việc bảo vệ môi trường, thiên nhiên được đặt ra trong văn bản nhật dụng và nghệ thuật tạo nên sức hấp dẫn của văn bản. 2. Phẩm chất: Tích cực tham gia các hoạt động bảo vệ thiên nhiên. Sống hòa hợp, thân thiện với thiên nhiên.Có ý thức tìm hiểu và sẵn sàng tham gia các hoạt động tuyên truyền, chăm sóc, bảo vệ thiên nhiên;phản đối những hành vi xâm hại thiên nhiên. 3. Năng lực - Năng lực chung: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo - Năng lực chuyên biệt: Biết cách đọc, tìm hiểu nội dung văn bản nhật dụng. Cảm nhận được tình cảm tha thiết với mảnh đất quê hương của vị thủ lĩnh Xi-át-tơn. Phát hiện và nêu được tác dụng của một số phép tu từ trong văn bản. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên -

Kế hoạch bài học

Học liệu: Đồ dùng dạy học, phiếu học tập, tranh ảnh, đọc tài liệu SGK tự nhiên xã hội lớp 5 ( phần 1);


- Những tư liệu về người da đỏ. 2. Học sinh – Soạn bài. - Dự án tìm hiểu về tác giả, văn bản. - Đọc tài liệu về người da đỏ. III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a) Mục tiêu: Tạo tâm thế, kích thích sự tìm tòi khám phá của HS về tác giả, văn bản. b) Nội dung: - Hoạt động cá nhân, cả lớp trả lời câu hỏi c. Sản phẩm hoạt động - Trình bày miệng d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - Gv cho học sinh quan sát tranh . ? Phần đầu lá thư tác giả nêu mối quan hệ giữ thiên nhiên với con người của người da đỏ như thế nào ? - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh nghe câu hỏi và trả lời

SẢN PHẨM DỰ KIẾN


- Dự kiến sản phẩm Thiên nhiên là quê hương, máu thịt của người da đỏ, là những điều thiêng liêng của họ - Bước 3: Báo cáo kết quả: Hs lên bảng trình bày kết quả chuẩn bị của mình, các bạn khác lắng nghe - Bước 4: Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1 : Tìm hiểu phần giữa lá II. TÌM HIỂU VĂN BẢN: thư.

1. Phần đầu lá thư:

a) Mục tiêu: Giúp hs nắm được vài nết cơ bản về thủ lĩnh Xi- át – tơn và văn bản . b) Nội dung: Trình bày dự án, hoạt động chung, hoạt động cá nhân c. Sản phẩm

2. Phần giữa lá thư:

Kết quả nhóm bằng phiếu học tập, câu trả lời của học sinh. * Cách tiến hành Bước 1 .Chuyển giao nhiệm vụ

- Sự khác biệt trong cách sống, trong


?Chỉ ra sự đối lập trong cách sống, thái độ thái độ đối với đất đai, thiên nhiên đối với thiên nhiên giữa người da trắng và giữa người da trắng và người da đỏ người da đỏ về đất đai, cảnh vật, không khí và muông thú ?

Nội

Người

da Người

dung đỏ

da

trắng

Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Là những

HS : Trao đổi thống nhất sp, trình bày

Cư xử như vật

người anh mua được, t-

các thông tin Sự khác biệt trong cách

em

ước đoạt được,

đai

Là bà mẹ

bán đi…

Thiê

Say

n

với: Tiếng nào yên tĩnh

+ Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.

nhiê

+ Gv nhận xét, bổ sung, đánh giá

n

lá cây lay Chỉ là những động âm tiếng ồn ào

cảnh

thanh

sống, trong thái độ đối với đất đai, thiên

Đất

nhiên giữa người da trắng và người da đỏ Dự kiến sp: - Bước 3. Báo cáo kết quả: Hs đại diện nhóm trình Bày kết quả chuẩn bị của nhóm, các nhóm khác lăng nghe. Bước 4. Đánh giá kết quả

+ Gv chốt kiến thức

vật

sưa Chẳng có nơi

êm lăng mạ ái của cơn gió thoảng

Khô

Quý

giá, Chẳng để ý gì

ng

là

của

khí

chung


Muô

Chỉ giết để Bắn chết cả

ng

duy trì sự ngàn con

thú

sống

* Thảo luận nhóm bàn - Bước 1: giao nhiệm vụ: ? Tác giả sử dụng những nghệ thuật gì?

- So sánh, nhân hoá, lặp, phép đối

? Tác dụng của các biện pháp nghệ thuật - Sự khác biệt trong cách sống của này ?

người da trắng và người da đỏ.

- Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ:

-Thái độ bảo vệ thiên nhiên, đất đai,

- HS: hoạt động nhóm bàn thống nhất ý môi trường. kiến

- Bộc lộ những lo âu của người da đỏ

- GV: Quan sát hỗ trợ

khi đất đai, thiên nhiên, môi trường

* Dự kiến trả lời - Bước 3. Báo cáo kết quả: HS lên bảng trình bày kết quả của nhóm, các nhóm khác nghe. - Bước 4. Đánh giá kết quả - HS nhận xét, bổ sung, đánh giá - Gv nhận xét, bổ sung, đánh giá - GV chốt Hoạt động 2: Tìm hiểu phần cuối bức thư

thuộc về người da trắng.


a) Mục tiêu: HS nắm được vai trò quan trọng của đát đai đối với người da đỏ b) Nội dung: HS quan sát SGK thực hiện yêu cầu của GV c. Yêu cầu sp: Trả lời miệng d. Cách tiến hành - Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ. Thảo luận cặp đôi ? Thủ lĩnh Xi- át- tơn đã kiến nghị những gì với người da trắng ?

-+ Chứa đựng tình cảm, triết lí, khoa học. Giọng vừa thống thiết, vừa đanh

? Về đất đai ?

thép, hùng hồn

? Về không khí ?

+ Đất là nơi sản sinh ra muôn loài,

? Về loài vật ?

là nguồn sống của muôn loài, cái gì

? Em hiểu thế nào về câu nói " Đất là con người làm cho đất đai là làm cho ruột thịt của mình.. mẹ"? ? Cách hành văn, giọng điệu của đoạn này có gì khác với các đoạn trên? - Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ - HS:đọc sgk, hđ cá nhân, trao đổi trong nhóm bàn, thống nhất kết quả - Gv quan lựa chọn sp tốt nhất GV bình: Tư tưởng nổi bật trong đoạn văn là luận điểm: Đất là mẹ. Quan niệm xuyên suốt ấy giúp đề cập đến hàng loạt hệ quả. Điều gì sảy ra với đất là sảy ra với

-


những đứa con của đất. - Bước 3: Báo cáo kết quả: HS lên bảng trình bày kq chuẩn bị của nhóm, các nhóm khác nghe. - Bước 4. Đánh giá kết quả - HS nhận xét, bổ sung, đánh giá - Gv nhận xét, đánh giá - Gv chốt kiến thức và ghi bảng Hoạt động 3: Tổng kết a) Mục tiêu: HS nắm được những đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của văn bản. b. Nội dung: HS nghe câu hỏi của gv c) Sản phẩm: câu trả lời miệng của học sinh d. Tổ chức thực hiện - Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ ? Khái quát những nết đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của văn bản? - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: Suy nghĩ, khái quát bằng sơ đồ tư duy hoặc gạch ý - Dự kiến sp. - Bước 3. Báo cáo kết quả: HS lên bảng trình bày kq chuẩn bị.


- Bước 4. Đánh giá kết quả - HS nhận xét, bổ sung, đánh giá - Gv nhận xét, đánh giá - Gv chốt kiến thức và ghi bảng

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Vận dụng hiểu biết về vb để làm bài tập b. Nội dung: HS viết đoạn văn *Phương thức thực hiện: HĐ cá nhân * Sản phẩm: câu trả lời của học sinh, vở ghi * Tổ chức tiến hành: 1. Chuyển giao nhiệm vụ Đọc kĩ và đánh dấu vào ý trả lời đúng của những câu hỏi sau: 1. Bức thư đã phê phán gay gắt những hành động và thái độ gì của người da trắng thời đó? A.Tàn sát những người da đỏ; B. Hủy hoại nền văn hóa của người da đỏ; C.Thờ ơ, tàn nhẫn đối với thiên nhiên và môi trường sống; D.Xâm lược các dân tộc khác.


2. Việc sử dụng yếu tố trùng điệp trong bài văn có ý nghĩa gì? A. Nhấn mạnh ý cần diễn tả; B. Thể hiện rõ thái độ, tình cảm của người viết; C. Tạo cho câu văn giàu nhịp điệu, giàu sức thuyết phục; D. Gồm cả 3 ý (A, B, C). 3. Vấn đề nổi bật nhất có ý nghĩa nhân loại đặt ra trong bức thư này là gì? A. Bảo vệ thiên nhiên môi trường; B. Bảo vệ di sản văn hóa; C. Phát triển dân số; D. Chống chiến tranh. - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - Nghe và làm bt - Gv hướng dẫn HS về nhà làm bt D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a) Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học áp dụng vào cs thực tiễn b) Nội dung: HS vận dụng kiến thức đã học văn bản để trả lời gv c. Sản phẩm : câu trả lời của hs d. Thực hiện tổ chức


- Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ cho hs: - Qua học văn bản và quan sát tranh, Theo em, bức thư trên có ý nghĩa ntn đối với tình trạng ô nhiễm môi trường ngày nay? Trách nhiệm của mỗi người trong việc này ? - Bước 2: Thực hiện tổ chức + Nghe yêu cầu + Trình bày cá nhân

* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ - Học bài cũ, trả lời câu hỏi SGK. - Hoàn thành câu hỏi phần vận dụng, tìm tòi mở rộng - Chuẩn bị bài mới

Tiếng Việt - Tiết CHỮA LỖI VỀ CHỦ NGỮ, VỊ NGỮ ( Tiếp theo) I. Mục tiêu : 1. Kiến thức: Nắm được lỗi do đặt câu thiếu cả chủ ngữ lẫn vị ngữ và lỗi về quan hệ ngữ nghĩa giữa chủ ngữ với vị ngữ. 2.Phẩm chất: Có ý thức vận dụng, kiến thức, kĩ năng học được vào đặt câu, tạo lập


văn bản. 3. Năng lực - Năng lực chung: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo -Năng lực chuyên biệt: Phát hiện các lỗi do đặt câu thiếu cả chủ ngữ lẫn vị ngữ và lỗi về quan hệ ngữ nghĩa giữa chủ ngữ và vị ngữ. Chữa được các lỗi trên, bảo đảm phù hợp với ý định diễn đạt cuả người nói. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên - Kế hoạch dạy học - Học liệu: bảng phụ, tài liệu tham khảo, phiếu học tập. 2. Học sinh Đọc bài và trả lời các câu hỏi . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

SẢN PHẨM DỰ KIẾN

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

I. So sánh là gì?

a. Mục tiêu:

1. Ví dụ: (SGK - tr24).

- Tạo tâm thế hứng thú cho HS. - Nắm được khái niệm và cấu tạo của so 2. Nhận xét. sánh. - Các kiểu so sánh thường gặp.


b) Nội dung: HS nghiên cứu bài học. c) Sản phẩm: Hs suy nghĩ trả lời d) Tổ chức thực hiện - Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ: Các câu sau viết sai như thế nào, em hãy viết lại cho đúng - Cười đùa vui vẻ. - Kết quả năm học đầu tiên ở trường THCS. - Mỗi khi đi học - Bước 2: thực hiện nhiệm vụ Hs tiếp nhận nhiệm vụ, suy nghĩ và trả lời - Dự kiến sp. - Câu 1: Thiếu CN - Câu2: Thiếu VN - Câu 3 thiếu cả CN và VN. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: - Bước 4: Kết luận, nhận định: - HS nhận xét, bổ sung, đánh giá - GV nhận xét, đánh giá HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1 : Câu thiếu cả CN lẫn VN a) Mục tiêu: Giúp học sinh viết đúng câu có đầu

I. CÂU THIẾU CẢ CHỦ NGỮ, VỊ NGỮ 1. Ví dụ:


đủ CN, VN b) Nội dung: HS tìm hiểu ở nhà c) sản phẩm: phiếu học tập, câu trả lời của HS. d) Tổ chức thực hiện HOẠT ĐỘNG CÁ NHÓM BÀN - Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ: GV treo bảng phụ đã viết VD, HS đọc VD ? Chỉ ra những chỗ sai ở câu sau và nêu cách chữa ? a. Mỗi khi đi qua cầu Long Biên b. Bằng khối óc sáng tạo và bàn tay lao động của mình, chỉ trong vòng sáu tháng. - Bước 2: tiếp nhận nhiệm vụ

2. Nhận xét a. Mỗi khi đi qua cầu Long Biên. -> Câu thiếu CN, VN

- Dự kiến trả lời: - Bước 3N

b. Bằng khối óc sáng tạo và

- HS đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận bàn tay lao động của mình, xét, bổ sung chỉ trong vòng sáu tháng. Gv chốt

-> Câu thiếu cả CN, VN

1 HS đọc to phần ghi nhớ

II CÂU SAI VỀ QUAN HỆ NGỮ NGHĨA GIỮA CÁC THÀNH PHẦN CÂU

Hoạt động 2: Câu sai về quan hệ nghữ nghĩa

1. Ví dụ

giữa các tp câu

2. Nhận xét

a) Mục tiêu: Giúp HS biết cách viết đúng uqan


hệ ngứ nghĩa giữa các tp trong câu

- Câu trên sai ở chỗ nhầm

b) Nội dung: HS thực hiện yêu cầu của GV

lẫn giữa các thành phần câu

c) Sản phẩm: phiếu học tập, câu trả lời của HS. d. Tổ chức thực hiện - Bước 1:c\huyển giao nhiệm vụ:

làm cho câu sai nghĩa. - Cách chữa: Ta thấy Dượng Hương Thư ghì chặt trên ngọn sào, hai

- GV treo bảng phụ ví dụ

hàm răng cắn chặt, quai hàm

- HS đọc ví dụ- GV treo bảng phụ ví dụ

bạnh ra, cặp mắt nảy lửa như

- HS đọc ví dụ: Hai hàm răng cắn chặt, quai một hiệp sĩ của Trường Sơn hàm bạnh ra, cặp mắt nảy lửa Ta thấy Dượng oai linh, hùng vĩ. Hương Thư ghì chặt trên ngọn sào, như một hiệp sĩ của Trường Sơn oai linh, hùng vĩ. ? Mỗi bộ phận được in đậm trong câu trên nói về ai ? ? Câu trên sai như thế nào ? - Nêu cách chữa lỗi - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ + HS đọc yêu cầu. + HS hoạt động cá nhân. + HS thảo luận. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Đại diện nhóm trình bày. - Bước 4: Kết luận, nhận định - GV đánh giá quá trình HĐ nhóm, đánh giá sản phẩm của HS.

III. Luyện tập


- GV chốt C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a) Mục tiêu: Vận dụng hiểu biết học để làm bt b) Nội dung: HS suy nghĩ, trình bày c) Sản phẩm: Câu trả lời của đại diện nhóm. d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ HS đọc yêu cầu bài tập 1,2,3 trong SGK(trang 141, 142) - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

1. Bài tập 1: Xác định

- Đọc , suy nghĩ và làm bt

CN,VN:

-GV hướng dẫn hs làm bt

a. CN: Cầu; VN: đổi tên ...

- Dự kiến sp

b. CN: Lòng tôi; VN: lại nhớ ... c. CN: Tôi; VN: cảm thấy chiếc cầu... 2. Bài tập 2: Viết thêm CN,VN:

2. Bài tập 2: Viết thêm CN,VN:

a. Mỗi khi tan trường, HS xếp hàng đi ra cổng. b. Ngoài cánh đồng, lúa đã bắt đầu chín. c. Giữa cánh đồng lúa chín, các bác nông dân đang gặt lúa.


d. Khi chiếc ô tô về đến đầu làng, mọi người chạy ùa ra đón. 3. Bài tập 3: Chỉ ra chỗ sai và nêu cách chữa các câu sau: 3. Bài tập 3: Chỉ ra chỗ sai và nêu cách chữa các - Các câu sai: Thiếu CN,VN câu sau: - Chữa lại: Thêm CN,VN a - ... , hai chiếc thuyền đang bơi. b -..., chúng ta đã bảo vệ vững chắc non sông gấm vóc. c - ..., ta nên XD bảo tàng cầu Long Biên.

- Hs trình bày, phản biện Gv chốt. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a) Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học áp dụng vào làm bài. b) Nội dung: suy nghĩ, tìm hiểu bài c) Sản phẩm:Vở bài tập. d) Thực hiện tổ chức:


- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ- Khi viết văn, HS thường mắc những lỗi gì? - Em cần chú ý điều gì khi viết văn? - Bước 2: Suy nghì, tìm hiểu bài, làm bài - Hs trình bày - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: -Hs phản biện Gv chốt

Tuần 32: LUYỆN TẬP CÁCH VIẾT ĐƠN VÀ SỬA LỖI I. Mục tiêu : 1. Kiến thức: Nắm được lỗi do đặt câu thiếu cả chủ ngữ lẫn vị ngữ và lỗi về quan hệ ngữ nghĩa giữa chủ ngữ với vị ngữ. 2.Phẩm chất: Có ý thức vận dụng, kiến thức, kĩ năng học được vào đặt câu, tạo lập văn bản. 3. Năng lực - Năng lực chung: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo -Năng lực chuyên biệt: Phát hiện các lỗi do đặt câu thiếu cả chủ ngữ lẫn vị ngữ và lỗi về quan hệ ngữ


nghĩa giữa chủ ngữ và vị ngữ. Chữa được các lỗi trên, bảo đảm phù hợp với ý định diễn đạt cuả người nói. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên - Kế hoạch dạy học - Học liệu: bảng phụ, tài liệu tham khảo, phiếu học tập. 2. Học sinh Đọc bài và trả lời các câu hỏi . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Hoạt động của thầy-trò A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a) Mục tiêu: - Tạo tâm thế hứng thú cho HS. - Kích thích HS muốn tìm được câu trả lời trong nội dung bài học b) Nội dung: HS hoàn thành các nhiệm vụ GV giao

c) Sản phẩm: câu trả lời của HS. d) Cách tiến hành: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ ? Khi các em muốn nghỉ học vì một lí do nào đó, các em phải làm gì? ? Khi viết các em có hay mắc lỗi

Nội dung ghi bảng


không? - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ trong thời gian 2 phút. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS * Phương thức thực hiện: Hđ cá nhân, hđ cả lớp. I. Các lỗi thường mắc khi viết đơn B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

* Đơn 1 : - Thiếu quốc hiệu, tiêu ngữ

a) Mục tiêu: Giúp HS viết đơn một cách đúng nhất. b) Nội dung: HS tìm hiểu ở nhà. c) Sản phẩm: phiếu học tập, câu trả lời

- Thiếu địa điểm, ngày, tháng - Thiếu mục ai gửi đơn - Đơn gửi ai ghi chưa rõ - Chưa kí tên

của HS.

* Đơn 2:

d. Cách tiến hành:

- Cách trình bày chưa rõ

- Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ:

- Sắp xếp lộn xộn

HS đọc các đơn ghi trong SGK

- Nguyện vọng không chính đáng

? Đơn 1 mắc lỗi gì? ? Đơn 2 mắc lỗi gì?

* Đơn 3:


? Cách sửa lỗi như thế nào ?

Trình bày sự việc chưa thành thực

? Đơn 3 mắc lỗi gì ?

Trình bày sự việc chưa thành thực:

Gv phân lớp = 3 nhóm thảo luận.

Cách trình bày chưa rõ; Sắp xếp lộn

-Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

xộn; Nguyện vọng không chính đáng, bởi lẽ: Sốt cao li bì không thể ngồi dậy

3 nhóm thảo luận:

được thì không thể viết đơn được, như

N1 - đơn 1.

vậy là dối trá, đơn phải do phụ huynh

N2 - đơn 2.

viết mới hợp lí

N3 - đơn 3.

Thay tên học sinh bằng tên phụ huynh

- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: + Đại diện các nhóm trình bày kq. + HS nhận xét chéo. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS II. LUYỆN TẬP: C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TÂP

Bài tập 1

a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức lý thuyết để làm bài

Bài tập 2

b) Nội dung: HS suy nghĩ, trình bày

Đề 1: Nhất thiết phải có lời cam kết

c) Sản phẩm: câu trả lời của HS.

tuân theo quy chế dùng điện, yêu cầu

d. Thực hiện nhiệm vụ: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: HS đọc yêu cầu bài tập 1,2 - HS làm bài theo 2 nhóm

về đường dây, công tơ điện.


+ Nhóm 1: Viết đơn theo yêu cầu bài 1 + Nhóm 2: viết đơn theo yêu cầu bài 2

Đề 2: Có thể gửi người đội trưởng hay

- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

hiệu trưởng nhà trường, có sự đồng ý

+ Đọc yêu cầu. + Trao đổi nhóm bàn - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS - GV nhận xét câu trả lời của HS. - GV định hướng: - GV hướng dẫn học sinh cách viết đơn, yêu cầu đối với từng lá đơn: - HS trình bày -> Nhận xét chéo - GV nhận xét có thể ghi điểm D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a. Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học áp dụng vào cuộc sống thực tiễn. b.Nội dung: HS suy nghĩ, trình bày c) Sản phẩm: câu trả lời của HS vào vở bài tập

của giáo viên chủ nhiệm lớp.


d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ cho Hs: ? Em hãy viết một lá đơn xin nghỉ học . - Bước 2: thực hiện nhiệm vụ: + Đọc yêu cầu + Suy nghĩ viết bài


Bài 31 - Tiết 130 - Tiếng Việt: Ôn tập về dấu câu (Dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than) I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: Củng cố kiến thức và cách sử dụng dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than. . 2. Phẩm chất:Có ý thức vận dụng kiến thức đã học vào học tập và đời sống. 3. Năng lực - Năng lực chung: Tự chủ và tựhọc, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo -Năng lực chuyên biệt: Lựa chọn và sử dụng đúng dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than trong khi viết. Phát hiện và chữa đúng một số lỗi thường gặp về dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên - Kế hoạch dạy học - Học liệu: bảng phụ, tài liệu tham khảo, phiếu học tập. 2. Học sinh Đọc bài và trả lời các câu hỏi . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a) Mục tiêu:


- Tạo tâm thế hứng thú cho HS. - Kích thích HS tìm hiểu về dấu câu b) Nội dung: HS đọcSGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: HS đưa ra được câu trả lời phù hợp với câu hỏi GV đưa ra d) Tổ chức thực hiện - Bước 1 : Chuyển giao nhiệm vụ Nhắc lại kiến thức tiểu học để cho biết công dụng của dấu chấm, dấu chấm hỏi và dẫu chấm than? - Bước 2 : Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh:Nghe câu hỏi và trả lời - Dự kiến sản phẩm: - Bước 3 : Báo cáo kết quả - Bước 4 :Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

HOẠT DỘNG CỦA GV&HS

SẢN PHẨM DỰ KIẾN

Hoạt động 1: Tìm hiểu Công dụng của dấu I. Công dụng của dấu chấm, chấm, chấm hỏi, chấm than

chấm hỏi, chấm than.

a) Mục tiêu: Giúp HS nắm được các dấu câu b) Nội dung: hoạt động chung, hoạt động

1. Ví dụ.


nhóm. c) Yêu cầu sản phẩm: Kết quả của nhóm bằng phiếu học tập, câu trả lời của HS. d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ: HS đọc bài tập 1/149 ? Xđ câu nào là câu trần thuật, câu nghi vấn, câu cầu khiến, câu cảm thán và đặt dấu câu cho đúng ? Cách dùng như vậy công dụng gì? - Bước 2.Thực hiện nhiệm vụ: - HS: Làm việc cá nhân, sau đó thống nhất kết quả trong nhóm

2. Nhận xét:

- GV: Quan sát, lựa chọn sản phẩm tốt nhất.

* Điền dấu câu:

* Dự kiến sản phẩm: - Học sinh trả lời

a. Ôi thôi, chú mày ơi!...

- Bước 3. Báo cáo kết quả: HS lên bảng trình b. Con có nhận ra con không? bày kết quả chuẩn bị của nhóm, các nhóm khác c.Cá ơi, giúp tôi với! nghe.

Thương tôi với!

- Bước 4. Đánh giá kết quả

d. Giời chớm hè. Cây cối um

- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá

tùm. Cả làng thơm.

- Giáo viên nhận xét, đánh giá

HS: (a) cảm thán, (b) nghi vấn,

->Giáo viên chốt kiến thức

(c) cảm thám, (d) câu trần

- Học sinh đọc to phần ghi nhớ – SGK. * Lưu ý:

thuật,.


- Có lúc dấu chấm đặt ở cuối câu cầu khiến và

* Công dụng:

các dấu chấm hỏi, chấm than đặt ở sau một câu - Dấu chấm: đặt cuối câu trần hay một từ ngữ nhất định để biểu thị thái độ thuật. nghi ngờ hoặc châm biếm đối với ý đó hay nội dung cuả từ ngữ đó. Hoạt động 2: Chữa một số lỗi thường gặp HS đọc và làm bài 1/ 150

- Dấu chấm hỏi: đặt cuối câu nghi vấn. - Dấu chấm than: đặt cuối câu cảm thán hoặc cầu khiến

? So sánh cách dùng dấu chấm trong từng cặp câu a) Mục tiêu: Giúp HS tránh 1 số lỗi thường gặp về dấu câu b) Nội dung: hoạt động chung, hoạt động nhóm.

3. Ghi nhớ - SGK

c) Sản phẩm: Kết quả của nhóm bằng phiếu học tập, câu trả lời của HS. d) Tổ chức thực hiện : - Bước 1. GV chuyển giao nhiệm vụ: - GV treo bảng phụ - HS đọc và làm bài 1/ 150 - Bước 2.Thực hiện nhiệm vụ: - HS: Làm việc cá nhân, sau đó thống nhất kết quả trong nhóm

II. Chữa một số lỗi thường gặp

- GV: Quan sát, lựa chọn sản phẩm tốt nhất.

1. Ví dụ.

* Dự kiến sản phẩm:

a Dùng dấu (?) sai vì đây là

- Bước 3. Báo cáo kết quả: HS lên bảng trình câu trần thuật chứ không phải


bày kết quả chuẩn bị của nhóm, các nhóm khác câu nghi vấn (do kết thúc câu nghe.

có dạng nghi vấn nên dễ bị

- Bước 4. Đánh giá kết quả

nhầm).

- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá

b. Dùng dấu (!) sai vì đây là

- Giáo viên nhận xét, đánh giá

câu trần thuật chứ không phải câu cảm thán.

->Giáo viên chốt kiến thức

->những lỗi thường gặp về dấu câuC. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a) Mục tiêu: HS chỉ ra các dấu câu b) Nội dung: Hs nghe câu hỏi, làm BT c) Sản phẩm: phiếu học tập; vở ghi. d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ cho HS: + HS đọc yc bt - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - Nghe và làm bt - GV hướng dẫn HS - Dự kiến sản phẩm - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. - Bước 4: Kết luận, nhận định: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá

III. Luyện tập Bài 1 SGK/151 (Có năm dấu chấm được dùng) - .... sông Lương. - ... đen xám. - ... đã đến. - ... toả khói. - ... trắng xoá.


- Giáo viên nhận xét, đánh giá ->Giáo viên chốt kiến thức

Bài tập 2: a) Mục tiêu: chữa lỗi sai b. Nội dung : HS nghe câu hỏi trả lời. c) Sản phẩm: vở ghi. d. Tổ chức thực hiện : - Bước 1 : chuyển giao nhiệm vụ cho HS: + Đọc yêu cầu bài tập.

Bài 2 SGK/150Chữa

- Bước 2: thực hiện nhiệm vụ:

- Bạn đã đến thăm đông Phong

- Nghe và làm bt

Nha chưa?

- Bước 4 : Đánh giá kết quả

- Chưa. Thế còn bạn, đã đến

- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá ->Giáo viên chốt kiến thức

chưa? - Mình đến rồi. Nếu tới đó bạn mới hiểu vì sao mọi người thích đến thăm đông như vậy. Nhận xét: Có 2 dấu chấm hỏi

Bài tập 3:

dùng ko đúng vì đó là câu trần

a. Mục tiêu: chữa lỗi sai

thuật.

b) Nội dung: HS nghe câu hỏi trả lời. c) Sản phẩm: vở ghi. d. Tổ chức thực hiện : - Bước 1 : chuyển giao nhiệm vụ cho HS:


+ Đọc yêu cầu bài tập.

Bài 3 SGK/ 151

- Bước 2: thực hiện nhiệm vụ:

Động Phong Nha thật đúng là

- Nghe và làm bt

“Đệ nhất kì quan” của nước ta!

- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số Bài 4 SGK/ 152 HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.

Chị Cốc liền quát lớn:

- Bước 4: Kết luận, nhận định:

- Mày nói gì?

- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá

- Lạy chị, em nói gì đâu!

- Giáo viên nhận xét, đánh giá

Rồi Dế Choắt lủi vào.

->Giáo viên chốt kiến thức

- Chối hả? Chối này! Chối này! Mỗi câu “Chối này!” chị Cốc lại giáng một mỏ xuống

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a) Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học áp dụng vào cuộc sống thực tiễn. b) Nội dung: HS vận dụng kiến thức đã họ để trả lời câu hỏi của GV. c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS d. Tổ chức thực hiện - Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ cho HS: ? Viết đoạn văn có sử dụng các loại dấu vừa học - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ. * HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ - Học bài cũ, trả lời câu hỏi SGK. - Hoàn thành câu hỏi phần vận dụng, tìm tòi mở rộng


- Chuẩn bị bài mới

Bài 31 - Tiết 131 - Tiếng Việt: Ôn tập về dấu câu (Dấu phẩy) I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức:Củng cố kiến thức và cách sử dụng dấu phẩy đã được học. . 2. Phẩm chất:Có ý thức vận dụng kiến thức đã học vào học tập và đời sống. 3. Năng lực - Năng lực chung: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo -Năng lực chuyên biệt: Sử dụng đúng dấu phẩy trong khi viết. Phát hiện và chữa đúng một số lỗi thường gặp về dấu phẩy. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên - Kế hoạch dạy học - Học liệu: bảng phụ, tài liệu tham khảo, phiếu học tập. 2. Học sinh Đọc bài và trả lời các câu hỏi .


III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a) Mục tiêu: - Tạo tâm thế hứng thú cho HS. - Kích thích HS tìm hiểu về dấu câu b. Nội dung: - Hoạt động cá nhân, cả lớp c. Sản phẩm - Trình bày miệng d. Tổ chức thực hiện :


- Bước 1 :Chuyển giao nhiệm vụ Nhắc lại kiến thức tiểu học để cho biết công dụng của dấu phẩy - Bước 2 : Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh:Nghe câu hỏi và trả lời - Dự kiến sản phẩm: - Bước 3 : Báo cáo kết quả - Bước 4 : Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

HOẠT ĐỘNG CỦA GV&HS

SẢN PHẨM DỰ KIẾN

Hoạt động 1: Tìm hiểu Công dụng của dấu phẩy a) Mục tiêu: Giúp HS nắm được ý nghĩa, vị trí dấu phẩy b) Nội dung: hoạt động chung, hoạt động nhóm. c) Sản phẩm: Kết quả của nhóm bằng phiếu học tập, câu trả lời của HS. * Cách tiến hành: Hoạt động nhóm lớn - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

I. Công dụng 1. Ví dụ.


HS làm bài 1 (I)/157. Đặt dấu phẩy

2. Nhận xét:

?/Nhận xét về công dụng của dấu câu?

- Đặt dấu phẩy đúng

a. Vừa lúc đó, sứ giả đem ngựa sắt, roi sắt, - Giải thích: áo giáp sắt đến chú bé vùng dậy, vươn vai một cái, bỗng biến thành một tráng sĩ. b. Suốt một đời người, từ thuở lọt lòng đến

+ Giữa các thành phần phụ của câu với CN, VN. + Giữa các từ ngữ có cùng

khi nhắm mắt xuôi tay, tre với mình sống chết chức vụ trong câu. có nhau, chung thuỷ. + Giữa từ ngữ với các bộ phận c. Nước bị cản văng bọt tứ tung, thuyền chú thích của nó. vùng vằng cứ chực trụt xuống.

+ Giữa các vế của câu ghép

- Bước 2.Thực hiện nhiệm vụ: - HS: Làm việc cá nhân, sau đó thống nhất kết quả trong nhóm - GV: Quan sát, lựa chọn sản phẩm tốt nhất.

=> Dấu phẩy được dùng để đánh dấu ranh giới giữa các bộ phận của câu

* Dự kiến sản phẩm: HS giải thích lý do - Bước 3. Báo cáo kết quả: HS lên bảng trình bày kết quả chuẩn bị của nhóm, các nhóm khác nghe. - Bước 4. Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá ->Giáo viên chốt kiến thức

3. Ghi nhớ: SGK


- Học sinh đọc to phần ghi nhớ – SGK.

II. Chữa 1 số lỗi thường gặp Hoạt động 2 Chữa 1 số lỗi thường gặp

1. Ví dụ.

a) Mục tiêu: Giúp HS biết cách sửa 1 số lỗi

2. Nhận xét

thường gặp về dấu phẩy b) Nội dung: hoạt động chung, hoạt động nhóm. c) Sản phẩm: Kết quả của nhóm bằng phiếu học tập, câu trả lời của HS. d) Tổ chức thực hiện:

a. Chào mào, sáo sậu, sáo đen....Đàn đàn lũ lũ bay đi bay

Hoạt động nhóm bàn

về, lượn lên lượn xuống. Chúng

- Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ:

nó gọi nhau, trò chyện trêu

? Chỉ ra các lỗi trong đoạn văn?

ghẹo và tranh cãi nhau, ồn ào

? Từ các ví dụ em hãy cho biết dấu phảy được không dùng khi nào? ? Đặt dấu phẩy vào vị trí thích hợp?

mà vui không thể tưởng được. b.Trên những ngọn cây già nua cổ thụ, những chiếc lá vàng còn sót lại cuối cùng đang khua lao

- Học sinh đánh dấu phẩy vào đoạn văn

xao trước khi từ giã thân mẹ

- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

đơn sơ. Nhưng những hàng cau

- HS: Làm việc cá nhân, sau đó thống nhất kết làng Dạ thì bất chấp tất cả sức mạnh tàn bạo của mùa đông, quả trong nhóm - GV: Quan sát, lựa chọn sản phẩm tốt nhất. * Dự kiến sản phẩm: - Bước 3: Báo cáo kết quả: HS lên bảng trình

chúng vẫn y nguyên những tàu lá vắt vẻo mềm mại như những cái đuôi én.


bày kết quả chuẩn bị của nhóm, các nhóm khác nghe. - Bước 4: Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá ->Giáo viên chốt kiến thức

III. Luyện tập Bài 1 SGK/ 159 a. Từ xa đến nay, Thánh Gióng

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

lòng yêu nước, sức mạnh

a) Mục tiêu: HS chỉ ra các lỗi sai

b. Buổi sáng, sương muối phủ

b) Nội dung: Hs nghe câu hỏi, làm BT

trắng cành cây, bãi cỏ. Gió bấc

c) Sản phẩm: phiếu học tập; vở ghi.

hun hút thổi. Núi đồi, thung lũng, làng bản mù. Mây bò trên

d) Tổ chức thực hiện:

mặt đất, tràn vào trong nhà,

- Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ cho HS:

quấn lấy người đi đường.

+ HS đọc yc bt - Bước 2:thực hiện nhiệm vụ: - Nghe và làm bt - GV hướng dẫn HS - Dự kiến sản phẩm - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS


- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá ->Giáo viên chốt kiến thức - Ko dùng dấu phẩy để ngăn cách các từ cùng chức vụ trong câu. - Ko dùng dấu phẩy để ngăn cách các vế của câu ghép. - Ko dùng dấu phẩy giữa thành phần phụ với thành phần chính. Bài 2 SGK/ 159 Bài tập 2: a) Mục tiêu: chữa lỗi sai

a. Vào giờ tan tầm, xe ôtô, xe máy, xe đạp đi lại nườm nượp b. Trong vườn, hoa lan, hoa

b) Nội dung: HS nghe câu hỏi trả lời.

huệ, hoa hồng đua nhau nở rộ.

c) Sản phẩm: vở ghi.

c. Dọc theo bờ sông, những

d. Tổ chức thực hiện :

vườn ổi vườn xoài, vườn nhãn

Bước 1 : GV chuyển giao nhiệm vụ cho

xum xuê, trĩu quả.

HS: + Đọc yêu cầu bài tập. - Bước 2: thực hiện nhiệm vụ: - Nghe và làm bt a.Vào giờ tan tầm, xe ôtô, xe máy, xe đạp đi lại nườm nượp b. Trong vườn, hoa lan, hoa huệ, hoa hồng đua nhau nở rộ.


c. Dọc theo bờ sông, những vườn ổi vườn xoài, vườn nhãn xum xuê, trĩu quả. 4. Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá ->Giáo viên chốt kiến thức

Bài tập 3:

Bài 3 SGK/159: Viết thêm VN

a) Mục tiêu: viết câu hoàn chỉnh.

a. Những chú chim bói cá thu

b) Nội dung: HS nghe câu hỏi trả lời.

mình trên cành cây, rụt cổ lại.

c) Sản phẩm: vở ghi.

b. Mỗi dịp về quê, tôi đều đến

d) Tổ chức thực hiện:

thăm ngôi trường cũ thăm thầy

- Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ cho HS: + Đọc yêu cầu bài tập. + Bước 2:thực hiện nhiệm vụ: - Nghe và làm bt - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá ->Giáo viên chốt kiến thức

cô giáo cũ của tôi. c. Lá cọ dài, thẳng, xòe cánh quạt. d. Dòng sông quê tôi xanh biếc, hiền hoà.


D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a) Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học áp dụng vào cuộc sống thực tiễn. b) Nội dung: HS vận dụng kiến thức đã họ để trả lời câu hỏi của GV. c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS d. Cách tiến hành: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ cho HS: ? Viết đoạn văn có sử dụng dấu phẩy vừa học - Bước 2: thực hiện nhiệm vụ. + HS Hoạt động cá nhân hoàn thành các bài tập + GV: quan sát và trợ giúp nếu cần - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS * HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ - Học bài cũ, trả lời câu hỏi SGK. - Hoàn thành câu hỏi phần vận dụng, tìm tòi mở rộng - Chuẩn bị bài mới Tuần 34 - Tiết 133 Tổng kết phần Văn I. MỤC TIÊU 1.Kiến thức: Nắm được hệ thống văn bản với những nội dung cơ bản và đặc trưng thể loại của các văn bản dó. Nắm được các phương thức biểu đạt đã được sử dụng trong các văn bản và sự thâm nhập lẫn nhau của các phương thức trong một văn bản.


2. Phẩm chất: Có ý thức vận dụng kiến thức đã học vào học tập và đời sống. 3. Năng lực - Năng lực chung: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo -Năng lực chuyên biệt: Hiểu và cảm nhận được vẻ đẹp của một số hình tượng văn học tiêu biểu, tư tưởng yêu nước và truyền thống nhân ái trong các văn bản đã học. Biết vận dụng phương thức biểu đạt phù hợp để xây dựng một văn bản hoàn chỉnh. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên - Kế hoạch dạy học - Học liệu: bảng phụ, tài liệu tham khảo, phiếu học tập. 2. Học sinh Đọc bài và trả lời các câu hỏi . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: - Tạo tâm thế hứng thú cho HS. - Kích thích HS tìm hiểu về các văn bản đã học theo thể loại. b) Nội dung: HS theo và thực hiện yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: Từ bài HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra. d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Thi điền tên văn bản vào bảng thống kê:


Tên văn bản (1)

Thể loại (2)

- Con Rồng Cháu tiên

- Truyền thuyết

- ..... - Nội dung điền vào cột tên các văn bản(cột1) đã học ở lớp 6 phù hợp với thể loại ở (cột 2) Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - Cách thực hiện GV chia lớp thành 4 nhóm và các nhóm thi nhau thực hiện nhóm nào xong trước , đúng thì nhất. ( Cả 2 học kỳ I: Truyện dân gian, HKII: truyện hiện đại, kí hiện đại, thơ hiện đại) - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới.

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC : HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

SẢN PHẨM DỰ KIẾN

VÀ TRÒ A. Phần văn: a) Mục tiêu: Giúp HS hệ

1. Lập bảng thống kê các văn bản đã học.

thống lại các tác phẩm đã

- Yêu cầu: Nhớ chính xác theo các cụm bài, các

học trong chương trìnhlớp 6

kiểu văn bản đã học theo thứ tự.

b) Nội dung: HS tìm hiểu ở

a. Tự sự:


nhà.

- Tự sự dân gian: các truyện cổ tích, truyền

c) Sản phẩm: Kết quả của

thuyết, ngụ ngôn, cười.

nhóm bằng bài chuẩn bị trên

- Tự sự trung đại

giấy, phiếu học tập, câu trả

- Tự sự hiện đại: thơ tự sự, trữ tình,

lời của HS. d. Tổ chức thực hiện - GV cho HS kiểm tra chéo lẫn nhau, bổ sung những chỗ

b. Văn bản miêu tả: c. Văn bản biểu cảm d. Văn bản nhật dụng.

còn thiếu,điều chỉnh những chỗ sai và viết vào vở.

a. Mục tiêu: Giúp học sinh nhớ lại khái niệm thể loại truyện đã học. b) Nội dung: HS thực hiện yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: vở ghi HS. d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ: Nhắc lại các khái niệm: Thế nào là truyền thuyết? Thế nào là cổ tích? Thế nào là ngụ ngôn? Thế nào là truyện cười?

2. Nêu khái niệm các thể loại truyện đã học


Thế nào là truyện trung đại? Thế nào là văn bản nhật dụng? - HS xem lại chú thíchở các bài 1,5,10,12,14,29 - HS trình bày, nhận xét - HS được tự do trình bày suy nghĩ của mình. - HS khác nhận xét a. Mục tiêu: Giúp học sinh nhớ lại tên văn bản, nhân vật

3. Lập bảng thống kê về các nhân vật chính.

chính, tính cách, ý nghĩa của nhân vật chính trong truyện đã học.

STT Tên

văn Nhânvật

Tính cách, ý

bản

chính

nghĩa

Thánh

Thánh

Lòng

Gióng

Gióng

nước, chống

b) Nội dung: HS thực hiện yêu cầu của GV.

1

c) Sản phẩm: vở ghi HS. d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: chuyển giao

2 Thạch

phẩm em đã học trong

Sanh

N1: thực hiện truyện dân

ngoại

xâm,

doàn

....

nhân vật chính trong các tác chương trình Ngữ văn 6

giặc

kết dân tộc..

nhiệm vụ: ? Hãy lập bảng thống kê các

yêu

Thạch Sanh


gian N2: Thực hiện truyện trung đại N3: thực hiện truyện ký hiện đai. N4: thực hiện văn bản nhật dụng ( thống kê theo bảng mẫu ở trên) - Bước 2: thực hiện nhiệm vụ: + Đọc yêu cầu. + Hoạt động nhóm,Trao đổi cặp đôi - GV nhận xét câu trả lời của HS. - GV định hướng: a) Mục tiêu: Giúp học sinh nhớ lại tên văn bản, nhân vật chính, tính cách, ý nghĩa của nhân vật chính trong truyện đã học, nêu lý do mà em thích. b) Nội dung: HS thực hiện yêu cầu của GV.


c) Sản phẩm: phiếu học tập,vở ghi HS. d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ: ? Nêu nhân vật mà em thích nhất. Tại sao? - N1: Truyện truyền thuyết

4. Nêu nhân vật mà mình thích - Kiều Phương trong truyện ngắn “ Bức tranhcủa em gái tôi”- Tạ Duy Anh - Vì Hình ảnh Kiều Phương để lại những dung

- N2: Truyện cổ tích

cảm sâu sắc trong lòng người đọc về một cô bé

- N3: Truyện trung đại

có tài năng hội họa, có lòng nhân ái....

- N4: Truyện hiện đại

5. Phương thức biểu đạt: Tự sự

- Bước 2: thực hiện nhiệm

6. Những văn bản thể hiện:

vụ:

a. Truyền thống yêu nước: Thánh Gióng, Sự tích

+ Đọc yêu cầu.

Hồ Gươm,

+ Hoạt động nhóm

b. Tinh thần nhân ái: Côn rồng, cháu Tiên; Bánh

- GV nhận xét câu trả lời của chưng, bánh giầy... HS.

7. Tra cứu những từ Hán Việt .

- GV chốt:

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a) Mục tiêu: Vận dụng hiểu biết về văn bản để làm bài b.Nội dung: HS suy nghĩ, trình bày c. Nhiệm vụ sản phẩm: Câu trả lời của HS d) Tổ chức thực hiện:


- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ cho HS: ? Trong các truyện hiện đại VN đã học em tác phẩm nào nhất ? Vì sao? - Bước 2: thực hiện nhiệm vụ: + Đọc yêu cầu. + Trao đổi cặp đôi - GV nhận xét câu trả lời của HS. - GV định hướng: D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a. Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học áp dụng vào cuộc sống thực tiễn. b) Nội dung: HS suy nghĩ , trình bày c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ cho HS: ? Kể diễn cảm một truyện ký hiện đại mà em đã học? qua câu truyện kể em rút ra suy nghĩ gì - Bước 2: thực hiện nhiệm vụ: + Đọc yêu cầu. + Suy nghĩ trả lời. + 2 HS trả lời. - GV nhận xét câu trả lời của HS. * HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ - Học bài cũ, trả lời câu hỏi SGK. - Hoàn thành câu hỏi phần vận dụng, tìm tòi mở rộng - Chuẩn bị bài mới


- Tiết 134 Tổng kết phần Tập Làm Văn I. Mục tiêu bài học: 1.Kiến thức: Nắm được hệ thống văn bản với những nội dung cơ bản và đặc trưng thể loại của các văn bản dó. Nắm được các phương thức biểu đạt đã được sử dụng trong các văn bản và sự thâm nhập lẫn nhau của các phương thức trong một văn bản. 2. Phẩm chất: Có ý thức vận dụng kiến thức đã học vào học tập và đời sống. 3. Năng lực - Năng lực chung: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo -Năng lực chuyên biệt: Hiểu và cảm nhận được vẻ đẹp của một số hình tượng văn học tiêu biểu, tư tưởng yêu nước và truyền thống nhân ái trong các văn bản đã học. Biết vận dụng phương thức biểu đạt phù hợp để xây dựng một văn bản hoàn chỉnh.


II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên - Kế hoạch dạy học - Học liệu: bảng phụ, tài liệu tham khảo, phiếu học tập. 2. Học sinh Đọc bài và trả lời các câu hỏi . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: - Tạo tâm thế hứng thú cho HS. - Kích thích HS tìm hiểu b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: Từ bài HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV giới thiệu, yêu cầu HS trả lời câu hỏi: ? Kể tên các kiểu văn bản trong chương trình Ngữ văn THCS - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ trong thời gian 2 phút. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS HOẠT ĐỘNG 2: B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ

SẢN PHẨM DỰ KIẾN


a) Mục tiêu: Giúp HS:

I. Các loại văn bản và phương thức biểu

- Hệ thống lại các văn bản ứng với đạt phương thức biểu đạt

1. Lập bảng thống kê các văn bản và PTBĐ

b) Nội dung: HS theo dõi trả lời

ST

Các

câu hỏi

T

đạt

1

Tự sự

c) Sản phẩm: Kết quả của nhóm bằng phiếu học tập, câu trả lời của

ptb Thể hiện qua các vb

Thạch

2

Miêu tả

Lao xao, sông nước Cà Mau, Cô Tô, Động

nhóm lớn

Phong Nha

- Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ cho HS:

Bức

tranh...

HS d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động

sanh,

3

Biểu cảm

Đêm

nay..,

Lượm,

N1: Hoàn thành bảng thống kê văn

Cây tre VN,Lòng yêu..

bản ứng với PTBĐ

Bức thư..đỏ

N2: Hoàn thành bảng thống kê phương thức biểu đạt ứng với văn bản cho hs điền vào bảng thống kê

4

Nghị luận

5

HCCV

2. Xác định phương thức biểu đạt:

mỗi em một phương thức biểu đạt - HS trình bày và nhận xét

STT Tên

văn PT biểu đạt chính

bản 1

Thạch

Tự sự

Sanh 2

Lượm

Biểu cảm


3

Mưa

Miêu tả

4

Bài

tự sự

học....tiên

a. Mục tiêu: Phân biệt sự khác

5

( xen miêu tả)

Tre VN

Biểu cảm( Trữ tình)

biệt giữa các ptbđ: tự sự, miêu tả, đơn từ.MQH giữa sự việc và nhân

3. Trong SGK Ngữ văn 6 em đã làm

vật, các yếu tố liên quan với việc

luyện tập làm văn theo pt biểu đạt: tự

kể, tả nhân vật, thứ tự kể, ngôi kể,

sự, miêu tả, HCCV

các phương pháp miêu tả..

II. Đặc điểm và cách làm.

b) Nội dung: HS làm việc ở nhà c) Sản phẩm: phiếu học tập, vở ghi HS d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ: HĐ NHÓM (5 phút): a, Sự khác nhau giữa miêu tả, tự sự, đơn từ. b, Mối quan hệ giữa sự việc nhân vật, chủ đề: c, Nhân vật trong tự sự thường a - Tự sự: Kể một chuỗi các sự việc... được kể và miêu tả qua những yếu - Miêu tả: Làm nổi bbật những dặc điểm cơ tố:

bản của sự vật, con người, phong cảnh

d, Thứ tự và ngôi kể:

- Đơn từ: Trình bày một nguyện vọng ...

- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

b - Sự việc phải do nhân vật làm ra. Nếu


+ HS đọc yêu cầu.

không có nhân vật thì sự việc trở nên vụn

+ HS hoạt động cá nhân.

nát ngược lại nếu không có sự vệc thì nhân

+ HS hoạt động cặp đôi. + HS thảo luận. - Đại diện nhóm trình bày. - Dự kiến trả lời:

vật trở nên nhạt nhẽo. - Sự việc và nhân vật phải cùng tập trung để thể hiện chủ đề. c - Gọi tên, đặt tên. - Chân dung và ngoại hình: lai lịch, tài

- Đại diên nhóm trình bày.

năng, tính cách, trang phục, trang bị, dáng

- Nhóm khác nhận xét.

diệu...

- GV đánh giá, chốt KT

- Cử chỉ hành động, suy nghĩ, lời nói...

*GV chuyển giao nhiệm vụ:

- Lời nhận xét của các nhân vật khác

Vì sao miêu tả đòi hỏi quan sát

d *Thứ tự kể:

sự vật, hiện tượng, con người?

- Theo trình tự thời gian: Làm cho câu

Nêu các phương pháp miêu tả

chuyện mạch lạc rõ ràng.

đã học?

- Theo trình tự không gian: Làm cho cảnh

*HS tiếp nhận và thực hiện

vật trở nên có thứ tự.

nhiệm vụ:

- Kết hợp: tạo sự bất ngờ lí thú.

+ HS đọc yêu cầu.

* Ngôi kể:

+ Trả lời câu hỏi

- Ngôi thứ nhất: làm cho câu chuyện như

4. Sự khác nhau giữa miêu tả, tự thật. sự, đơn từ.

- Ngôi thứ ba: làm cho câu chuyện mang

- Tự sự: Kể một chuỗi các sự tính khách quan. việc... - Miêu tả: Làm nổi bbật những dặc điểm cơ bản của sự vật, con người,


phong cảnh - Đơn từ: Trình bày một nguyện vọng ... 5. Mối quan hệ giữa sự việc nhân vật, chủ đề: - Sự việc phải do nhân vật làm ra. Nếu không có nhân vật thì sự việc trở nên vụn nát ngược lại nếu không có sự vệc thì nhân vật trở nên nhạt nhẽo. - Sự việc và nhân vật phải cùng tập trung để thể hiện chủ đề. 6. Nhân vật trong tự sự thường được kể và miêu tả qua những yếu tố: - Gọi tên, đặt tên. - Chân dung và ngoại hình: lai lịch, tài năng, tính cách, trang phục, trang bị, dáng diệu... - Cử chỉ hành động, suy nghĩ, lời nói... - Lời nhận xét của các nhân vật khác 7. Thứ tự và ngôi kể: a. Thứ tự kể: - Theo trình tự thời gian: Làm cho


câu chuyện mạch lạc rõ ràng. - Theo trình tự không gian: Làm cho cảnh vật trở nên có thứ tự. - Kết hợp: tạo sự bất ngờ lí thú. b. Ngôi kể: - Ngôi thứ nhất: làm cho câu chuyện như thật. - Ngôi thứ ba: làm cho câu chuyện mang tính khách quan. 8.Vì sao miêu tả đòi hỏi quan sát sự vật, hiện tượng, con người? - Muốn tả đúng, tả hay phải quan sát vật, hiện tượng, con người để thấy rõ những đặc điểm, những dáng vẻ, những diễn biến, những cử chỉ, những hành động của sự việc , hiện tượng, con người. Thiếu quan sát thì lời tả hời hợt, nhạt nhẽo, kém hấp dẫn. - Việc quan sát giúp người tả có những nhận xét, liên tưởng, ví von, so sánh đặc sắc để làm nổi bật những nét tiêu biểu của đối tượng cần tả. 9. Các phương pháp miêu tả đã học:


- PP tả cảnh... - PP tả người....

D. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a) Mục tiêu: Vận dụng hiểu biết về văn bản để làm bài b) Nội dung: HS suy nghĩ, trình bày c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS d. Tổ chức - Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ cho HS: Bài 1:tr 157(SGK) Bài 2 tr157(SGK) Bài 3 tr 157(SGK) - Bước 2: thực hiện nhiệm vụ: + Đọc yêu cầu. + Trao đổi cặp đôi - GV nhận xét câu trả lời của HS. - GV định hướng: D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a) Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học áp dụng vào cuộc sống thực tiễn. b) Nội dung: HS suy nghĩ , trình bày c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ cho HS:


Mỗi bài văn miêu tả hay tự sự đều có 3 phần: Mở bài, Thân bài, Kết bài. Hãy nêu nội dung và những lưu ý trong cách thể hiện của từng phần. Tổng kết vào vở theo bảng sau? STT

Các phần

1

Mở bài

Tự sự

Miêu tả

Giới thiệu nghân vật và sự việc

Giới thiệu đối tượng

cần kể

miêu tả

2

Thân bài

.....

....

3

Kết bài

......

.....

- HS hoàn thành vào vở * HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ - Học bài cũ, trả lời câu hỏi SGK. - Hoàn thành câu hỏi phần vận dụng, tìm tòi mở rộng - Chuẩn bị bài mới Ngày soạn : 6/04 Ngày dạy :

Tuần 34 - Tiết 135 : TV Tổng kết phần tiếng Việt I. Mục tiêu bài học: 1. Kiến thức: Củng cố và hệ thống hóa được kiến thức về Tiếng Việt đã học trong năm. 2. Phẩm chất: Có ý thức vận dụng kiến thức đã học vào học tập và đời sống. 3. Năng lực


- Năng lực chung: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo -Năng lực chuyên biệt: Tóm tắt được nội dung kiến thức bằng sơ đồ. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên - Kế hoạch dạy học - Học liệu: bảng phụ, tài liệu tham khảo, phiếu học tập. 2. Học sinh Đọc bài và trả lời các câu hỏi . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: - Tạo tâm thế hứng thú cho HS. - Kích thích HS tìm hiểu b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: Từ bài HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra. d) Tổ chức thực hiện: ? Chương trình Tiếng Việt lớp 6 các em đã được học những kiến thức nào về cấp độ từ ngữ, câu. Hãy liệt kê? B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ a) Mục tiêu: Giúp HS:

SẢN PHẨM DỰ KIẾN I.

Cấp độ từ ngữ:


- Hệ thống lại các kiến thức tiếng việt ở cấp

1. Từ và cấu tạo từ

độ từ ngữ: cấu tạo từ, nguồn gốc, nghĩa của

- Từ là đơn vị tạo nên câu.

từ, từ loại và cụm từ, các biện pháp tư từ... b) Nội dung: HS theo dõi trả lời câu hỏi c) Sản phẩm: câu trả lời của HS

Ăn/ uống/ ở/ - Từ đơn là từ chỉ có một tiếng. - Từ phức là từ gồm hai tiếng trở

d) Tổ chức thực hiện:

lên.

- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ cho HS:

Từ phức và từ láy: đều thuộc

- Từ là gì ? Cho VD?

loại từ phức, nghĩa là chúng đều

- Thế nào là từ đơn? Từ phức? Cho VD?

gồm ít nhất hai tiếng trở lên.

- Từ ghép khác từ láy ở điểm nào? VD?

+ Từ phức được tạo ra bằng cách

- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ trong thời gian 2 phút. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS - GV chốt. - HS nhắc lại các từ loại đã học và cho VD?

kết hợp các tiếng có quan hệ về nghĩa với nhauthì được gọi là từ ghép. + Từ phức được tạo ra bằng cách kết hợp các tiếng có quan hệ lặp âm với nhau thì được gọi là từ láy.

HS vẽ sơ đồ

a) Mục tiêu: Giúp HS: nhớ lại khái niệm về từ loại: DT, ĐT, TT, cụm DT, cụm ĐT, cụm TT vẽ mô hình cụm từ trên b) Nội dung: HS theo dõi trả lời câu hỏi c) Sản phẩm: Kết quả của nhóm bằng phiếu

2.Từ loại và cụm từ: a. Từ loại: DT, ĐT, Đại từ, TT, ST, LT, chỉ từ, phó từ. b. Cụm từ: CDT, CĐT, CTT


học tập, câu trả lời của HS d. Tổ chức hoạt động: - Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ cho HS: N1: Danh từ, cụm danh từ cho VD? N2: Động từ, cụm động từ, cho VD? N3: Tính từ và cụm tính từ cho VD? N4: Số từ, lượng từ, chỉ từ? - Bước 2: thực hiện nhiệm vụ: + HS đọc yêu cầu. + HS hoạt động cá nhân. + HS hoạt động cặp đôi. + HS thảo luận. - Đại diện nhóm trình bày. - Nhóm khác nhận xét, đánh giá - GV chốt.

3 Nghĩa của từ: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ cho HS:

Nghĩa gốc và nghĩa chuyển tạo

trình bày một phút

nên hiện tượng nhiều nghã của

Nghĩa của từ có mấy loại? Đó là những loại nào?

từ. VD: Mùa xuân là tết trồng cây Làm cho đất càng xuân.

nước càng ngày


Xuân1: mùa xuân, mùa đầu của 1 năm. Xuân2: chỉ sự tươi đẹp, trẻ ? Trong tiếng Việt, ngoài từ thuần Việt chúng ta còn vay mượn ngôn ngữ của nước nào

trung. 4.Nguồn gốc của từ: - Chúng ta vay mượn tiếng Hán

? Nhắc lại các lỗi thường gặp khi dùng từ Vẽ sơ đồ

và ngôn ngữ Ấn – Âu 5. Lỗi dùng từ - Lặp từ

- Nhắc lại các phép tu từ đã học? Tác dụng? - Nêu các loại câu đã học - Vẽ sơ đồ

a) Mục tiêu: Giúp HS: - Hệ thống lại các kiến thức về câu trần thuật, câu trần thuật đơn có từ là, các thành phấn

- lần lộn từ gần âm - Dùng từ không đúng nghĩa, 6. Các phép tư từ: So sánh, nhân hoá, ẩn dụ, hoán dụ.

II.Câu, dấu câu đã học. 1. Câu

chính của câu, các dấu câu đã học. b) Nội dung: HS theo dõi trả lời câu hỏi c) Sản phẩm: câu trả lời của HS

- Câu trần thuật đơn có từ là

d) Tổ chức thực hiện:

- Câu trần thuật đơn không có từ

- Bước 1:chuyển giao nhiệm vụ cho HS: a. Liệt kê các kiểu cấu tạo câu đã học trong chương trình tiếng việt lớp 6?

là. - Các thành phần chính của câu: CN-VN 2. Dấu câu.


b. Nêu các thành phần chính của câu?

- Dấu kết thúc câu: dấu chấm,

c. Liệt kê các dấu câu đã học?

chấm hỏi, chấm than.

d. Vẽ sơ đồ các kiểu cấu tạo câu, dấu câu - Dấu phân cách các bộ phận câu: dấu phẩy. tiếng việt - Bước 2: thực hiện nhiệm vụ: + HS đọc yêu cầu. + HS hoạt động nhóm. + HS hoạt động cặp đôi. + HS thảo luận. - Đại diện nhóm trình bày. - Nhóm khác nhận xét, đánh giá - GV chốt. D. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a) Mục tiêu: Vận dụng hiểu biết từ ngữ, câu để làm bài b) Nội dung: HS suy nghĩ, trình bày c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ cho HS: ? Trong bài “ Cay tre VN”, nhà văn Thép Mới có viết “ Cối xay tre năng nề quay, từ ngàn đời nay, xay nắm thóc.” Cách dùng dấu phẩy của tác giả trong câu trên tạo ra nhịp điệu như thế nào cho câu văn. Nhịp điệu ấy góp phần diễn tả điều gì? - Bước 2: thực hiện nhiệm vụ:


+ Đọc yêu cầu. +thực hiện cá nhân. +HS nhận xét câu trả lời . - GV định hướng: Dấu phẩy ở đây dùng nhằm mục đích tu từ. Nhờ 2 dấu phẩy, tác giả đã ngắt câu thành những khúc đoạn cân đối, diễn tả được nhịp quay đều đặn, chậm dãi và nhẫn nai của chiếc cối xay. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a) Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học áp dụng vào cuộc sống thực tiễn. b.Nội dung: HS suy nghĩ , trình bày c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ cho HS: ? Tìm một đoạn vă, đoạn thơ có phép tu từ so sánh, hay ẩn dụ, chỉ rõ phép tu từ đó và phân tích tác dụng của nó - Bước 2: thực hiện nhiệm vụ: + Đọc yêu cầu. + Suy nghĩ trả lời. + 2 HS trả lời. - GV nhận xét câu trả lời của HS. * HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ - Học bài cũ, trả lời câu hỏi SGK. - Hoàn thành câu hỏi phần vận dụng, tìm tòi mở rộng - Chuẩn bị bài mới


Ngày soạn : 6/04 Ngày dạy :

Tuần 34 - Tiết 136 : ÔN TẬP TỔNG HỢP

I. MỤC TIÊU 1.Kiến thức: Củng cố, hệ thống hóa kiến thức đã học. 2.Phẩm chất: Có ý thức vận dụng kiến thức đã học vào học tập và đời sống. 3. Năng lực - Năng lực chung: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo -Năng lực chuyên biệt: Vận dụng được các kiến thức đã học ở ba phân môn để thực hiện viết bài kiểm tra cuối năm. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên - Kế hoạch dạy học - Học liệu: bảng phụ, tài liệu tham khảo, phiếu học tập. 2. Học sinh Đọc bài và trả lời các câu hỏi . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu:


- Tạo tâm thế hứng thú cho HS. - Kích thích HS tìm hiểu * Nhiệm vụ trả lời câu hỏi. b) Nội dung: HS đọcSGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: HS đưa ra được câu trả lời phù hợp với câu hỏi GV đưa ra d) Tổ chức thực hiện: Chương trình Ngữ văn 6 các em đã được học những kiến thức :đọc - hiểu văn bản, Tiếng Việt, Tập làm văn. Hãy liệt kê? - HS trả lời B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ

SẢN PHẨM DỰ KIẾN I. Phần đọc- hiểu văn bản :

a) Mục tiêu: Giúp học sinh nhớ lại các văn bản đã học thể loại truyện b) Nội dung: HS thực hiện yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: vở ghi HS.

- Học kì I:

d) Tổ chức thực hiện:

+ Truyện dân gian:

- Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ:

Truyền thuyết: Con Rồng, cháu

? Liệt kê tên các truyện dân gian theo thể tiên, Bánh chưng, bánh giày... loại.

Cổ tích: Thạch sanh, em bé

? Liệt kê tên truyện Trung đại em đã được thông minh... học

Ngụ ngôn: Ếch ngồi đáy giếng,

? Liệt kê tên các truyện ký em đã học và đọc Thầy bói..


thêm

Truyện cười: Treo biển, Lợn

? Liệt kê tên các tác phẩm thơ tự sự, trữ tình cưới áo mới... VN đã học.

+ Truyện trung đại

? Liệt kê tên các văn bản nhật dụng đã học

Con hổ có nghĩa, Mẹ hiền dạy

- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực con, Thầy thuốc giỏi.. hiện nhiệm vụ trong thời gian 2 phút.

- Học kì II:

- HS trình bày, nhận xét

+ Truyện - kí : Dế Mèn phiêu

- HS được tự do trình bày suy nghĩ của mình. lưu kí “ Bài học đường đời..(Tô - HS khác nhận xét - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS Nêu nội dung, ý nghĩa của các văn bản ấy? Hoạt động nhóm: thi xem nhóm nào trong thời gian 5 phút Nêu được nhiều và đúng theo yêu cầu thì chiến thắng. - Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác bổ sung, nhận xét - GV chốt kt

Hoài), Sông nước Cà Mau trích “ Đất rừng Phương Nam” – Đoàn Giỏi ... + Thơ tự sự - trữ tình hiện đại: Đêm nay Bác không ngủ Minh Huệ, “Lượm”- Tố Hữu... + Văn bản nhật dụng: Cầu Long Biên – chứng nhân lịch sử,Động phong nha, Bức thư của thủ lĩnh da đỏ... - Nêu nội dung của mỗi văn bản: Treo bảng phụ ghi sẵn nội dung các văn bản. II. Phần Tiếng Viêt: 1.Cấp độ từ

- Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ cho HS: - Nghĩa của từ có mấy loại? Đó là những loại nào?

- Cấu tạo từ - Nguồn gốc của từ: Từ thuần


- Trong tiếng Việt, ngoài từ thuần Việt chúng việ,t ta còn vay mượn ngôn ngữ của nước nào?

ngoài ra chúng ta vay mượn

- Nhắc lại các lỗi thường gặp

tiếng Hán và ngôn ngữ Ấn – Âu

-Vẽ sơ đồ

- Nghĩa của từ

- Nhắc lại các phép tu từ đã học? Tác dụng?

Nghĩa gốc và nghĩa chuyển tạo

- Nêu các loại câu đã học

nên hiện tượng nhiều nghã của

- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ trong thời gian 2 phút.

từ. VD: Mùa xuân là tết trồng cây

- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một Làm cho đất nước càng ngày số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.

càng xuân.

- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh

Xuân1: mùa xuân, mùa đầu của 1

giá kết quả của HS

năm.

- GV chốt.

Xuân2: chỉ sự tươi đẹp, trẻ

- Vẽ sơ đồ

trung. - Từ loại: DT, ĐT, Đại từ, TT, ST, LT, chỉ từ, phó từ. - Cụm từ: DT, ĐT, TT - Lỗi dùng từ + Lặp từ + lần lộn từ gần âm + Dùng từ không đú ng nghĩa, - Các biện pháp tu từ, So sánh, nhân hoá, ẩn dụ, hoán dụ.


b) Nội dung: Giúp HS:

II. Câu, dấu câu đã học.

- Hệ thống lại các kiến thức về câu trần thuật, câu trần thuật đơn có từ là, các thành phấn chính của câu, các dấu câu đã học. c. Nội dung: HS theo dõi trả lời câu hỏi * Phương thức thực hiện: hoạt động nhóm , đàm thoại * Yêu cầu sản phẩm: câu trả lời của HS * Cách tiến hành: - Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ cho Câu 1:

HS:

a. Liệt kê các kiểu cấu tạo câu đã học trong - Câu trần thuật đơn có từ là chương trình tiếng việt lớp 6?

- Câu trần thuật đơn không có từ

b. Nêu các thành phần chính của câu?

là.

c. Liệt kê các dấu câu đã học?

- Các thành phần chính của câu:

d. Vẽ sơ đồ các kiểu cấu tạo câu, dấu câu

CN-VN

tiếng việt

2. Dấu câu.

- Bươc 2: thực hiện nhiệm vụ:

- Dấu kết thúc câu: dấu chấm,

+ HS đọc yêu cầu. + HS hoạt động nhóm.

chấm hỏi, chấm than. - Dấu phân cách các bộ phận câu: dấu phẩy. III. Tập làm văn:

a) Mục tiêu: Cho HS nắm đặc điểm của thể loại.

1. Đặc điểm của thể loại - Tự sự: Kể một chuỗi các sự


Phân biệt sự khác biệt giữa các ptbđ: tự sự,

việc...

miêu tả, đơn từ.MQH giữa sự việc và nhân

- Miêu tả: Làm nổi bbật những

vật, các yếu tố liên quan với việc kể, tả nhân

dặc điểm cơ bản của sự vật, con

vật, thứ tự kể, ngôi kể, các phương pháp

người, phong cảnh

miêu tả.. b) Nội dung: HS làm việc ở nhà

- Đơn từ: Trình bày một nguyện vọng ...

c) Sản phẩm: phiếu học tập, vở ghi HS d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ: a.Nhân vật trong tự sự thường được kể và

2. Nhân vật trong tự sự

miêu tả qua những yếu tố nào?

thường được kể và miêu tả qua những yếu tố: - Gọi tên, đặt tên. - Chân dung và ngoại hình: lai lịch, tài năng, tính cách, trang phục, trang bị, dáng diệu... - Cử chỉ hành động, suy nghĩ, lời nói... - Lời nhận xét của các nhân vật

b. Thứ tự và ngôi kể ?

khác 3.Thứ tự và ngôi kể: a. Thứ tự kể: - Theo trình tự thời gian: Làm cho câu chuyện mạch lạc rõ ràng.


- Theo trình tự không gian: Làm cho cảnh vật trở nên có thứ tự. - Kết hợp: tạo sự bất ngờ lí thú. b. Ngôi kể: - Ngôi thứ nhất: làm cho câu - Bước 2: thực hiện nhiệm vụ: + HS đọc yêu cầu. + HS hoạt động cá nhân.

chuyện như thật. - Ngôi thứ ba: làm cho câu chuyện mang tính khách quan. 4. Các phương pháp miêu tả

+ HS hoạt động cặp đôi.

đã học:

+ HS thảo luận.

- PP tả cảnh...

- Đại diện nhóm trình bày. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS - GV đánh giá, chốt KT

a) Mục tiêu: HS ôn lại các phương pháp miêu tả.. b) Nội dung: HS làm việc ở nhà c) Sản phẩm: phiếu học tập, vở ghi HS d) Tổ chức thực hiện:

- PP tả người....


- Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ: ? Nêu dàn bài của một bài văn miêu tả: tả cảnh, tả người - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ + HS hoạt động cặp đôi. + HS thảo luận. + Ghi nội dung ra phiếu học tập, trình bày - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS + Nhận xét, bổ sung - GV chốt kt C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a) Mục tiêu: Vận dụng hiểu biết từ ngữ, câu để làm bài b. Nhiệm vụ: HS suy nghĩ, trình bày c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ cho HS: HS làm đề trong SGK tr164 – 166 (SGK) Đọc đề và thực hiện các yêu cầu. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a) Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học áp dụng vào cuộc sống thực tiễn. b) Nội dung: HS suy nghĩ , trình bày


c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ cho HS: ? Tìm một đoạn văn, đoạn thơ có phép tu từ nhân hóa, hay ẩn dụ, chỉ rõ phép tu từ đó và phân tích tác dụng của nó - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: + Đọc yêu cầu. + Suy nghĩ trả lời. + 2 HS trả lời. - GV nhận xét câu trả lời của HS. * HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ - Học bài cũ, trả lời câu hỏi SGK. - Hoàn thành câu hỏi phần vận dụng, tìm tòi mở rộng - Chuẩn bị bài mới


Ngày soạn : 6/04 Ngày dạy : Tuần 35- Tiết 137+ 138: KIỂM TRA TỔNG HỢP CUỐI NĂM I. MỤC TIÊU BÀI HỌC: 1. Kiến thức: - Qua giờ kiểm tra hệ thống hoá được kiến thức đã học về Tiếng Việt tập làm văn, văn học. - Đánh giá được khả năng nhận thức, ghi nhớ, bài học của mỗi học sinh. 2. Năng lực - Phát triển năng lực giao tiếp, thẩm mỹ, tư duy, khái quát và sáng tạo 3. Phẩm chất - Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ II. CHUẨN BỊ: - Giáo viên: Ra đề, biểu chấm - Học sinh: Ôn tập, kiểm tra III.TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: * ổn định tổ chức : * Kiểm tra bài cũ: * Bài mới KHUNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA


Mức độ

Vận dụng

Tư duy

Nhận biết

Cộng

Thông hiểu

Chủ đề I.Đọc văn: - Truyện kí

Câu 1. Kể

hiện đại

tên các truyện

- Thơ hiện

Câu 2.Chép

đại

thuộc lòng 2 khổ thơ đầu, nêu cảm nghĩ

Số câu:

Số câu:2

Số câu:2

Số điểm:

Số điểm:3

Số điểm:2

Tỉ lệ:

Tỉ lệ: 30%

Tỉ lệ:20%

%

II. Tiếng Việt:

Câu 3. Chỉ

- Biện pháp

ra các phép

tu từ: So

tu từ

sánh, nhân hóa. - Các thành

Câu 4. Đặt câu và xác định thành phần câu.


phần chính của câu. - Câu trần thuật đơn có từ “là”. Số câu:

Số câu:1

Số câu:1

Số câu:2

Số điểm:

Số điểm:1

Số điểm:2

Số điểm:4

Tỉ lệ:

Tỉ lệ: 10%

Tỉ lệ: 20%

Tỉ lệ:40%

%

III. Tập làm

Câu 5. tả người

văn

thân

- Miêu tả: tả người Số câu:

Số câu:1

Số câu:1

Số điểm:

Số điểm: 4

Số điểm:4

Tỉ lệ:

Tỉ lệ:40 %

Tỉ lệ:40%

%

Tổng số : Số câu:

Số câu: 2

Số câu: 1

Số câu: 2

Số câu : 5

Số điểm:

Số điểm: 3

Số điểm: 1

Số điểm: 6

Số điiểm :10

Tỉ lệ:

Tỉ lệ: 30%

Tỉ lệ: 10%

Tỉ lệ: 60%

Tỉ lệ : 100%

%

ĐỀ KIỂM TRA


Câu 1. (1 điểm) Kể tên các truyện – kí hiện đại Việt Nam đã học trong chương trình ngữ văn 6 học kì II. Câu 2. (2 điểm) Chép thuộc lòng 2 khổ thơ đầu trong bài thơ "Lượm" của Tố Hữu. ?Viết một đoạn văn 3-4 câu nêu cảm nghĩ của em về nhân vật em Lượm ? Câu 3. (1 điểm) Chỉ ra các biện pháp tu từ được sử dụng trong đoạnh văn sau : " Dọc sông, những chòm cổ thụ dáng mãnh liệt đứng trầm ngâm lặng nhìn xuống nước. Núi cao như đột ngột hiện ra chiếm ngang trước mặt...". (Vượt thác- Võ Quảng) Câu 4. (2 điểm) Đặt câu trần thuật đơn có từ là, một câu dùng để đánh giá, một câu dùng để giới thiệu ? Xác định chủ ngữ và vị ngữ trong các câu vừa đặt ? Câu 5. (4 điểm) Trong gia đình em có rất nhiều người. Hãy tả lại một người mà em yêu quý nhất. HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ THANG ĐIỂM Câu 1. * Các truyện kí đã học : Bài học đường đời đầu tiên; Sông nước Cà Mau ;Bức tranh của em gái tôi; Vượt thác; Cô Tô ; Cây tre Việt Nam; Lao xao. - Học sinh kể đúng từ 5-7 truyện kí được 1 điểm. - Học sinh kể đúng từ 3-4 truyện kí được 0,5 điểm. - Học sinh kể đúng từ 1- 2 truyện kí được 0,25 điểm.


Câu 2. - Chép đúng 2 khổ thơ không sai chính tả và dấu câu được 1 điểm. - Chép đúng 2 khổ thơ nhưng sai chính tả được 0,5 điểm. - Chép 1 khổ thơ nhưng sai chính tả được 0,25 điểm. *Đoạn văn - Yêu cầu về hình thức :(0,25đ) + Không gạch đầu dòng +Đủ số câu +Không sai lỗi chính tả, trình bày sạch đẹp -Yêu cầu về nội dung(0,75đ) + Khẳng định Lượm là em bé hồn nhiên, yêu đời, dũng cảm, thích công việc đi liên lạc… +Chúng ta thật khâm phục , ngưỡng mộ, tự hào coi Lượm là tấm gương sáng để thiếu nhi học tập, noi gương….. Câu 3. Xác định đúng một biện pháp tu từ được 1 điểm. -Biện pháp nhân hóa: "Những chòm cổ thụ dáng mãnh liệt đứng trầm ngâm lặng nhìn xuống nước" . -Biện pháp so sánh: "Núi cao như đột ngột hiện ra chiếm ngang trước mặt...". Câu 4. - Đặt đúng 2 câu trần thuật đơn có từ là: + Câu đánh giá. (0,5 điểm). + Câu giới thiệu. (0,5 điểm). + Xác định đúng chủ ngữ và vị ngữ mỗi câu. (0,5 điểm). Câu 5.


* Yêu cầu về kĩ năng:(0,5đ) - Đủ ba phần: Mở bài- Thân bài – Kết bài. - Xác định phương pháp văn miêu tả. - Bố cục mạch lạc, văn phong phù hợp, hạn chế các lỗi diễn đạt, chính tả, chữ rõ, bài sạch. * Yêu cầu về kiến thức:(3,5đ) Mở bài: (0,25đ) -Giới thiệu chung về người thân. - Cảm xúc ban đầu Thân bài: (3đ) - Hình dáng: + Tuổi,chiều cao + Ngoại hình(làn da, mái tóc, nụ cười….) + Cách ăn mặc -Phẩm chất, tính cách, việc làm, năng khiếu - Một kỉ niệm sâu sắc nhất của em với người đó Kết bài:(0,25đ) -Tình cảm của em đối với người thân. - Liên hệ * Lưu ý: Khi chấm giáo viên cần trân trọng những bài học sinh diễn đạt có cảm xúc và bài làm sáng tạo của học sinh. * GV thu bài nhận xét giờ kiểm tra IV. Rút kinh nghiệm :


Liên Sơn, ngày tháng năm 2019 Ký duyệt:

Ngày soạn : Ngày dạy: Tuần : 35 - Tiết 139 CHƯƠNG TRÌNH NGỮ VĂN ĐỊA PHƯƠNG Tuần : 35 - Tiết 140 CHƯƠNG TRÌNH NGỮ VĂN ĐỊA PHƯƠNG


Turn static files into dynamic content formats.

Create a flipbook
GIÁO ÁN NGỮ VĂN 6 KÌ 2 PHÁT TRIỂN PHẨM CHẤT, NĂNG LỰC SOẠN CHI TIẾT THEO 4 BƯỚC (CV 5512) by Dạy Kèm Quy Nhơn Official - Issuu