GIÁO ÁN NGỮ VĂN PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC
vectorstock.com/26173855
Ths Nguyễn Thanh Tú eBook Collection DẠY KÈM QUY NHƠN LESSON PLAN PHÁT TRIỂN NỘI DUNG
Giáo án Ngữ Văn 6 Kì 2 (2018) phát triển năng lực (4 cột) WORD VERSION | 2020 EDITION ORDER NOW / CHUYỂN GIAO QUA EMAIL TAILIEUCHUANTHAMKHAO@GMAIL.COM
Tài liệu chuẩn tham khảo Phát triển kênh bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đơn vị tài trợ / phát hành / chia sẻ học thuật : Nguyen Thanh Tu Group Hỗ trợ trực tuyến Fb www.facebook.com/DayKemQuyNhon Mobi/Zalo 0905779594
Tuần 20 Tiết 73,74
Ngày soạn: 6/1/2018 Ngày dạy: 8/1/2018 Văn bản: BÀI HỌC ĐƯỜNG ĐỜI ĐẦU TIÊN ( Trích “Dế Mèn phiêu lưu kí”- Tô Hoài)
I. Mục tiêu 1. Kiến thức: - Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong một văn bản truyện viết cho thiếu nhi. - Dế Mèn: một hình ảnh đẹp của tuổi trẻ sôi nổi trong tính tình, bồng bột và kiêu căng. - Một số biện pháp nghệ thuật xây dựng nhân vật đặc sắc trong đoạn trích. 2. Kĩ năng: - Nhận biết dược văn bản truyện hiện đại có yếu tố tự sự kết hợp với yếu tố miêu tả. - Phân tích được các nhân vật trong đoạn trích. - Vận dụng được các biện pháp nghệ thuật so sánh, nhan hoá khi viết văn miêu tả. *KNS: Rèn các kĩ năng tự nhận thức, giao tiếp, phản hồi, lắng nghe tích cực. 3. Thái độ: Biết sống thân ái, đoàn kết với mọi người, không kiêu căng tự phụ . 4. Nội dung trọng tâm của bài: - Bài học đường đời đầu tiên cảu nhân vật Dế Mèn. 5. Định hướng phát triển năng lực: - Năng lực chung: Năng lực tự học, thảo luận nhóm, giải quyết vấn đề, giao tiếp , hợp tác. - Năng lực chuyên biệt: Năng lực Đọc hiểu văn bản, cảm nhận tác phẩm văn học. II. Chuẩn bị: - Giáo viên: Nghiên cứu bài dạy , soạn giáo án, tranh minh họa, chân dung tác giả - Học sinh: Xem bài và soạn bài theo câu hỏi sgk III. Phương pháp/KTDH: - PP: Đọc sáng tạo, phân tích, bình giảng, tái hiện, gợi tìm. - KT: Động não, chia nhóm, đặt câu hỏi, trình bày 1 phút. IV.Tiến trình lên lớp: 1.Ổn định lớp. 2. Bài cũ: Gv kiểm tra sự chuẩn bị bài ở nhà của hs. 3. Khởi động: gv chiếu một số hình ảnh về tác phẩm “Dế Mèn phiêu lưu kí”-> yêu cầu học sinh đoán tên tác phẩm, nhân vật Dế Mèn-> giới thiệu bài.
Nội dung
I. Đọc-tìm hiểu chung. 1.Tác giả, tác phẩm: a.Tác giả -Tô Hoài(1920), là nhà văn thành công trên ccon đường nghệ thuật từ trước CM T8/1045, có nhiều tác phẩm viết cho thiếu nhi.
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS đọc- tìm hiểu chung. 15p KT: Động não, đặt câu hỏi - HS trả lời GV gọi hs đọc chú thích * Sgk H: Hãy nêu những nét chính
Năng lực hình thàn h năng lực đọchiểu văn bản. 1
Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
b.Tác phẩm:VB trích từ truyện "Dế về tác giả? Mèn phiêu lưu kí" Gv giới thiệu chân dung tác 2. Đọc -hiểu chú thích: giả Tô Hoài, hs quan sát H: Đoạn trích được trích từ - HS quan sát tác phẩm nào? 3. Kể tóm tắt: GV hướng dẫn HS đọc, đọc 4. Bố cục : 2 phần. mẫu, gọi HS đọc, nhận xét - Phần 1(từ đầu ->…thiên hạ rồi) : Miêu H: Hãy kể tóm tắt nội dung tả hình dáng, tính cách nhân vật Dế văn bản ? Mèn. H: Văn bản kể theo ngôi thứ - Phần 2 (đoạn còn lại) : Bài học đường mấy? Chọn ngôi kể ấy có tác đời đầu tiên đối với Dế Mèn. dụng gì ? H: Văn bản có thể chia làm mấy phần ? Nội dung chính của mỗi phần là gì ? H: Đoạn văn nào có chức năng liên kết giữa các phần đó ? II.Đọc- hiểu chi tiết: 1. Hình ảnh nhân vật Dế Mèn.
Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu chi tiết văn bản. 40p. a. Ngoại hình . KT: Động não, chia nhóm - Đôi càng mẫm bóng. H:Nhân vật Dế Mèn được - Vuốt cứng dần, nhọn hoắt. giới thiệu qua những phương - Đôi cánh dài kín xuống tận chấm diện nào ? đuôi. H: Tìm những chi tiết miêu - Cả người một màu nâu bóng mỡ. tả ngoại hình của Dế Mèn? - Đầu to nổi từng tảng. GV Treo tranh , - Hai hàm răng đen nhánh. - Dế Mèn lấy làm "hãnh diện - Sợi râu dài , uốn cong. với bà con về vẻ đẹp của -> Một chàng dế thanh niên đẹp, cường mình". Theo em Dế Mèn có tráng, tràn đầy sức sống. quyền hãnh diện như thế b. Hành động: không? - Đi đứng oai vệ, làm điệu, nhún chân, rung đùi - Tìm những từ miêu tả hành - Quát mấy chị cào cào, đá ghẹo anh động và ý nghĩ của Dế Mèn gọng vó trong đoạn văn? - Đạp phanh phách, vũ phành phạch, nhai ngoàm ngoạm, trịnh Trọng vút râu... - Tưởng mình sắp đứng đầu thiên hạ. - Qua hành động của Dế ⇒ Quá kiêu căng, hợm hĩnh, không tự Mèn, em thấy Dế Mèn là chàng Dế như thế nào? biết mình.
- HS trả lời, nhận xét, bổ sung. - HS chia bố cục theo hiểu biết của mình - HS trao đổi cặp
- HS theo dõi SGK và trả lời HS quan sát kết hợp miêu tả. - HS trao đổi cặp - có vì đó là tình cảm chính đáng; không vì nó tạo thành thói kiêu ngạo hại cho Dế Mèn sau này.
suy nghĩ và trả lời
năng lực cảm thụ tác phẩm văn học.
HS trao đổi cặp trả lời. 2
Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
- Thay thế một số từ đồng nghĩa hoặc trái nghĩa và rút ra nhận xét về cách dùng từ của tác giả? - Nhận xét về trình tự miêu - Trình tự miêu tả: từng bộ phận của cơ tả của tác giả thể, gắn liền miêu tả hình dáng với hành động khiến hình ảnh Dế Mèn hiện lên - Em hãy nhận xét về những nét đẹp và chưa đẹp trong mỗ lúc một rõ nét hình dáng và tính tình của * Tóm lại: - Nét đẹp trong hình dáng của Dế Mèn Dế Mèn? là khoẻ mạnh, cường tráng, đầy sức * GV bình: đây là đoạn văn sống, thanh niên; về tính nết: yêu đời, đặc sắc, độc đáo về nghệ thuật miêu tả vật. Bằng cách tự tin. - Nét chưa đẹp: Kiêu căng, tự phụ, hợm nhân hoá cao độ, dùng nhiều tính từ, động từ từ láy, so hĩnh, thích ra oai... sánh rất chọn lọc và chính xác, Tô Hoài đã để cho Dế Mèn tự tạo bức chân dung của mình vô cùng sống động không phải là một con Dế Mèn mà là một chàng Dế cụ thể.
⇒ Từ ngữ chính xác, sắc cạnh
Tiết 2. 2. Bài học đường đời đầu tiên. 33p a. Thái độ của Dế Mèn đối với Dế Choắt - Xưng hô: “Chú mày…” - Lời lẽ, giọng điệu: “Chú mày có lớn mà chẳng có khôn.” - Thái độ: “Chưa nghe hết câu đã hếch răng lên……….tâm.” -> Kiêu căng , coi thường kẻ yếu hơn mình. b. Diễn biến tâm lí của Dế Mèn khi trêu chị Cốc. - Lúc đầu huênh hoang “Sợ gì,mày bảo tao ….nữa!” “giương mắt ra mà….”. - Đăc ý về trò nghịch ranh của mình “ bụng nghĩ thú vị…”. - Khi Dế Choắt bị Cốc mổ thì khiếp sợ “núp tận đáy đất …..nằm im thin thít.” Biết Cốc đi rồi mới “mon men bò lên”. - Hối hận:
Thái độ của Dế Mèn đối với Tìm chi tiết trong Dế Choắt được biểu hiện văn bản trả lời. như thế nào qua lời lẽ, cách - kiêu căng, xưng hô, giọng điệu…. ? coi thường Thái độ đó đã tô đậm thêm kẻ yếu. tính cách nào của Dế Mèn ? năng lực cảm thụ H: Nêu diễn biến tâm lí và tác thái độ của Dế Mèn trong - trình bày diễn phẩm việc trêu chị Cốc dẫn đến cái biến của Dế Mèn văn chết của Dế Choắt ? trong việc trêu chị học Cốc.
H:Hãy hình dung tâm trạng của Dế Mèn qua chi tiết “Tôi 3
Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
+ Hốt hoảng… “ Tôi hối lắm! Tôi hối hận lắm”…Tôi biết làm thế nào bây giờ”. + “Tôi đem…..tôi đứng lặng giờ lâu nghĩ về bài học đường đời đầu tiên.”
đứng lặng……bạn.” H: Trong trò đùa này, ta thấy tính cách của Dế Mèn có sự thống nhất với đoạn 1, nhưng lại có sự thay đổi mới để hoàn thiện nhân cách của - suy nghĩ trảlời. Hung hăng, khoác lác nhưng nhút mình ? Hãy chỉ ra điều ấy ? Hs tìm và chỉ ra nhát trước kẻ mạnh. Biết hối hận và ? Vậy bài học đường đời đầu trong văn bản. nhận ra lỗi lầm. tiên mà Dế Mèn đã học được => Bài học về thói kiêu căng và tình là gì ? thân ái. H: Nêu ý nghĩa của đoạn trích? 3. Ý nghĩa đoạn trích: Nêu lên bài học: Tính kiêu căng của H: Từ ý nghĩa đoạn trích em tuổi trẻ có thể làm hại người khác, rút ra cho mình bài học gì? khiến ta phải ân hận suốt đời. Tự bộc lộ
Hoạt động 3. Hướng dẫn hs tổng kết. 7p KT: Trình bày 1 phút H:Nêu những nét nghệ thuật đặc sắc của đoạn trích? III. Tổng kết: H: Theo em những con vật 1. Nghệ thuật: được miêu tả trong truyện có - Kể chuyện kết hợp với miêu tả. - Xây dựng hình tượng nhân vật gần gũi giống với chúng trong thực tế không H: Có đặc điểm nào với trẻ thơ. - Sử dụng hiệu quả biện pháp so sánh, của con người được gắn với chúng ? nhân hoá. - Em biết truyện nào có cách - Lời văn giàu hình ảnh, cảm xúc. viết tương tự ? - Em học tập được gì từ cách 2. Nội dung: Ghi nhớ (Sgk). viết miêu tả và kể chuyện của Tô Hoài ? IV. Luyện tập. - Nêu nội dung chính của đoạn trích? BT 2.
- suy nghĩ trảlời. Dế Mèn kiêu căng tự phụ, nhưng biết hối lỗi. Dế Choắt yếu đuối, nhưng biết tha thứ. chị Cốc tự ái, nóng nảy. - Đeo nhạc cho mèo ; Hươu và Rùa.
năng lực tự học.
Đọc phần ghi nhớ.
IV. CÂU HỎI/ BÀI TẬP KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC HS 1. Bảng ma trận kiểm tra các mức độ nhận thức Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Nội dung MĐ1 MĐ2 MĐ3 Bài học Thể loại truyện nội dung, ý nghĩa rút ra bài học cho bản đường đời dài. truyện. thân. đầu tiên.
Vận dụng cao MĐ4
4
Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
2. Câu hỏi và bài tập củng cố, dặn dò. 5p - Nêu bài học đường đời đầu tiên của Dế Mèn ? * Hướng dẫn học tập: - Nắm chắc nội dung, ý nghĩa và nghệ thuật của văn bản. - Học thuộc ghi nhớ, soạn bài : Phó từ. * Rút kinh nghiệm :
Tuần 20 Tiết 75
Ngày soạn: 6/1/2018 Ngày dạy: 10/1/2018 PHÓ TỪ
I. Mục tiêu : 1. Kiến thức : - Nắm được khái niệm phó từ: - Ý nghĩa khái quát của phó từ. - Đặc điểm khái quát của phó từ (khả năng kết hợp của phó từ, chức vụ ngữ pháp của phó từ). - Các loại phó từ. 2. Kĩ năng : - Nhận biết phó từ trong văn bản. - Phân biệt các loại phó từ. - Sử dụng phó từ để đặt câu. 3. Thái độ : Hs có ý thức sử dụng phó từ phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp 4. Nội dung trọng tâm: - khái niệm phó từ - các loại phó từ. 5. Định hướng phát triển năng lực: - Năng lực chung: Năng lực tự học, thảo luận nhóm, giải quyết vấn đề, giao tiếp , hợp tác. - Năng lực chuyên biệt: Năng lực xác định phó từ, phó từ, đặt câu có phó từ. II.Chuẩn bị : - Giáo viên: Nghiên cứu bài dạy, tài liệu tham khảo, soạn giáo án, bảng phụ. - Học sinh : Đọc vd và trả lời câu hỏi. III. Phương pháp : Phân tích ngữ liệu mẫu, quy nạp, thực hành, tích hợp… IV.Tiến trình lên lớp : 1. Ổn định tổ chức . 2. Bài cũ : Gv kiểm tra vở soạn của hs. 3. Bài mới : Nội dung Hoạt động của GV Hoạt động Năng lực của HS hình thành Hoạt động 1. Hướng năng lực 1. Xét vd : dẫn hs tìm hiểu khái tự học, Hs đọc vd a. đã đi ; cũng ra ;vẫn chưa thấy ; niệm phó từ.15p nhận biết (bảng phụ). 5
Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
gọi HS đọc ví dụ
thật lỗi lạc .
b. soi (gương) được
rất ưa nhìn
;
; to ra
rất bướng.
? Những từ in đậm bổ sung ý nghĩa cho những từ nào trong câu ?
hs lên bảng điền.
ĐT: đi, H: Những từ được bổ thấy, soi. sung ý nghĩa thuộc từ loại nào? TT: lạc, ưa, KL: Từ in đậm bổ bướng. sung ý nghĩa cho ĐT,
khái niệm phó từ.
ra, lỗi to,
TT.
2. Ghi nhí : (Sgk)
Ví dụ: Tôi đang ăn cơm.
GV đưa ra 1 số VD kết hợp với danh từ và kết luận, các từ trên không bổ nghĩa được cho danh từ. Được. Vì vị chuyển H: Chúng ta có thể ngữ nói: "Cô ấy mặc chiếc sang từ loại áo dài trông rất Việt tính từ. Nam." được không ? Đứng trước Vì sao ? hoặc sau ĐT, Em hãy nhận xét vị TT. trí của các từ in đậm : Đọc ghi nhớ ? HS lấy ví dụ Vậy phó từ là gì? về phó từ và đặt câu
II. C¸c lo¹i phã tõ. 1. XÐt vÝ dô : a. chóng lớn lắm. ;b. đừng trêu vào.
Ho¹t ®éng 2. H−íng dÉn hs t×m hiÓu ý nghÜa vµ c«ng dông cña phã tõ.15p Hs ®äc vd (b¶ng phô)
®äc vd (b¶ng phô)
năng lực làm việc nhóm 6
Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
: Em h·y t×m các phó từ bổ sung ý nghĩa cho những từ in đậm ?
c. kh«ng tr«ng thÊy.
; ®ang loay hoay.
Gäi hs lªn b¶ng ®iÒn c¸c phã tõ ®· t×m ®−îc ë môc I vµ II vµo b¶ng phô theo mÉu Sgk.
®· tr«ng thÊy.
Ý nghÜa
Líp nhËn xÐt, söa ch÷a. PT ®øng tr−íc
PT ®øng sau
-ChØ quan hÖ -®·, ®ang. thêi gian. -ChØ møc ®é.
-thËt, rÊt.
-l¾m.
-ChØ sù phñ ®Þnh. kh«ng,ch−a -ChØ sù cÇu . -®õng.
-ChØ kÕt qu¶ vµ h−íng. -ChØ kh¶ n¨ng.
H: H·y t×m thªm phã tõ thuéc mçi lo¹i trªn? H: H·y ®Æt c©u víi mét phã tõ bÊt k× ?
-ChØ sù tiÕp -còng, vÉn. diÔn t−¬ng tù.
khiÕn.
H:H·y cho biÕt cã mÊy lo¹i phã tõ? §ã lµ nh÷ng lo¹i nµo ? gv chốt kién thức
-vµo, ra.
-®−îc.
2. Ghi nhí 2: (Sgk). III. LuyÖn tËp .
Gọi hs đọc ghi nhớ.
Kh«ng
-> quan hÖ thêi gian. -> phñ ®Þnh.
- Hs ®äc ghi nhí (Sgk).
Ho¹t ®éng 3. H−íng dÉn hs luyÖn tËp.10p đọc yêu cầu bài tập.
Bµi tËp 1. a. ®·
thảo luận, cử đại diện lên bảng điền sơ đồ.
- Gọi Hs ®äc vµ nªu yªu cÇu bµi tËp. H: T×m phã tõ trong suy nghĩ, lên
năng lực 7
Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
®−¬ng, s¾p -> quan hÖ thêi gian. L¹i, ®Òu,
-> tiÕp diÔn t−¬ng tù.
Ra
-> kÕt qu¶ vµ h−íng.
Còng
-> t−¬ng tù,
s¾p
-> thêi gian.
b. ®· ®−îc
-> quan hÖ thêi gian. -> kÕt qu¶ vµ h−íng.
®o¹n a vµ b ?Mçi phã bảng làm bài tõ bæ sung cho ®éng tập. tõ, tÝnh tõ ý nghÜa g× ? - Gv gäi hs lªn b¶ng lµm.
HS đọc yêu cầu bài tập 2
- Gv yªu cÇu hs ®äc l¹i ®o¹n trÝch DÕ MÌn VD: Mét h«m, thÊy chÞ Cèc ®ang kiÕm måi, trªu chÞ Cèc vµ thuËt DÕ MÌn cÊt giäng ®äc mét c©u th¬ c¹nh khoÐ l¹i b»ng ®o¹n v¨n 2råi chui tät vµo hang. ChÞ Cèc rÊt bùc, ®i t×m > 5 c©u. kÎ d¸m trªu m×nh. Kh«ng thÊy DÕ MÌn, (§o¹n v¨n ph¶i cã nh−ng chÞ Cèc tr«ng thÊy DÕ Cho¾t ®ang phã tõ bæ sung ý loay hoay tr−íc cöa hang. ChÞ Cèc trót c¬n nghÜa cho §T,TT ). giËn lªn ®Çu DÕ Cho¾t. Bµi tËp 2:
tự học
Hs th¶o luËn nhãm vµ tr×nh bµy vµo phiÕu häc tËp -> cïng nhËn xÐt vµ söa ch÷a.
năng lực làm việc nhóm.
IV. CÂU HỎI/ BÀI TẬP KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC HS 1. Bảng ma trận kiểm tra các mức độ nhận thức Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao Nội dung MĐ1 MĐ2 MĐ3 MĐ4 khái niệm phó từ xác định phó từ đặt câu với phó từ Phó từ 2. Câu hỏi và bài tập củng cố, dặn dò. 5p - Phã tõ lµ g× ? C¸c lo¹i phã tõ ? * Hướng dẫn học tập: - §äc kÜ bµi häc, häc thuéc ghi nhí. - So¹n bµi míi “T×m hiÓu chung vÒ v¨n miªu t¶.” Chó ý ®äc kÜ vµ tr¶ lêi c©u hái h−íng dÉn á SGK * Rút kinh nghiệm :
8
Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
Tuần 20 Tiết 76
Ngày soạn: 6/1/2018 Ngày dạy: 12/1/2018 TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN MIÊU TẢ
I. Môc tiªu : 1. Kiến thức: - Mục đích của miêu tả. - Cách thức miêu tả. 2. Kĩ năng: - Rèn kĩ năng nhận diện đoạn văn, bài văn miêu tả. - Bước đầu xác định được nội dung của một đoạn văn hay bài văn miêu tả, xác định các đặc điểm nổi bật của đối tượng được miêu tả trong đoạn văn hay bài văn miêu tả. 3.Thái độ: Giáo dục hs có ý thức vận dụng các kĩ năng làm văn miêu tả vào bài viết của mình. 4. Nội dung trọng tâm: - khái niệm văn miêu tả. 5. Định hướng phát triển năng lực: - Năng lực chung: Năng lực tự học, thảo luận nhóm, giải quyết vấn đề, giao tiếp , hợp tác. - Năng lực chuyên biệt: Năng lực hình thành khái niệm văn miêu tả, nhận biết đoạn văn miêu tả. II. Chuẩn bị : - GV: Nghiên cứu bài dạy, bảng phụ. - Học sinh: Đọc kĩ văn bản “Bài học đường đời đầu tiên”, soạn bài theo gợi ý sgk. III. Phương pháp : Phân tích ngữ liệu mẫu, , quy nạp, thực hành, tích hợp. IV. Tình hình các lớp dạy: IV.Tiến trình lên lớp : 1. Ổn định lớp: 2. Bài cũ: Gv kiểm tra vở soạn của hs. 3. Khởi động: Gv giới thiệu bài. 9
Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
Nội dung
Hoạt động của GV
Hoạt động 1. Hướng dẫn hs tìm hiểu thế nào là văn miêu tả.25p 1. Các tình huống (SGK) * GV treo bảng phụ - Tình huống 1. Tả con đường, đặc - Yêu cầu HS đọc 3 tình điểm ngôi nhà của em. huống - Trong 3 tình huống này, - Tình huống 2. Miêu tả vị trí, đặc điểm tình huống nào cần sử dụng chiếc áo định mua. văn miêu tả? Vì sao? I. Thế nào là văn miêu tả ?
- Tình huống 3. Tả chân dung người lực sĩ. => Khi cần giới thiệu hay tái hiện một đối tượng, sự việc nào đó mà người được giới thiệu chưa hình dung ra được.
H:Qua đó, hãy cho biết khi nào chúng ta cần dùng văn miêu tả? H: Muốn giúp người nghe, người đọc hình dung ra sự vật, sự việc, con người….muốn nói đến em cần làm rõ những mặt nào? Muốn làm nổi bật những mặt trên người ta phải miêu tả. H:Vật thế nào là văn miêu tả?
2. Đoạn văn miêu tả Dế Mèn, Dế - Em hãy chỉ ra 2 đoạn văn Choắt: tả Dế Mèn và Dế Choắt trong văn bản “Bài học * Tả Dế Mèn : đường đời đầu tiên”.? - Đặc điểm : To khỏe và mạnh mẽ. - Qua đoạn văn trên em thấy - Chi tiết : + Đôi càng. DM có đặc điểm gì nổi bật? + Đôi cánh. Những chi tiết hình ảnh nào + Hai hàm răng. cho thấy điều đó? + Râu dài, đầu to,.. -> Hình dáng. Gọi HS Đọc đoạn miêu tả + Đạp phanh phách. Dế Choắt. + Vũ phành phạch… -> Hành động. H:Nhờ đâu mà nhà văn miêu * Tả Dế Choắt : tả được 2 chú dế một cách - Đặc điểm : Gầy gò ốm yếu. - Chi tiết : + Người gầy, dài lêu sinh động như vậy ? H: Khi đọc 2 đoạn văn trên nghêu. chúng ta có thể hình dung + Cánh ngắn củn. + Mặt mũi ngẩn ngẩn ngơ được bản chất bên trong của
Hoạt động của HS
Năng lực hình thành
Quan sát - đọc ví dụ
- suy nghĩ, trả lời. - Đặc điểm tính chất của sự vật, con người.
suy nghĩ trả lời. năng lực tự học. Hs chỉ ra 2 đoạn văn miêu tả Dế Mèn và Dế Choắt trong văn bản “Bài học đường đời đầu tiên”.
- Hs : Đọc đoạn tả Dế Mèn (Bảng phụ) Nhờ sự quan sát tinh tế. Ta có thể hình dung được bản chất bên trong của 10
Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
ngơ.
đối tượng không ? đối tượng H:Qua tìm hiểu, hãy cho biết thế nào là văn miêu tả ? Để làm được văn miêu tả cần có suy nghĩ , trả lời. năng lực nào? gọi hs đọc ghi nhớ.
3 Ghi nhớ : (sgk) đọc ghị nhớ.
II. Luyện tập. Bài tập 1. Đoạn Đối văn. tượng miêu tả.
Đặc điểm tiêu biểu.
Chi tiết.
To khỏe và mạnh mẽ.
Hình dáng, cử chỉ, hành động.
1
Chú DM ở độ tuổi mới lớn.
2
Chú bé Nhanh Hình liên nhẹn,v dáng, lạc. ui vẻ, cử chỉ. hồn nhiên.
3
Quang cảnh vùng bãi ven hồ ngập nước sau cơn mưa.
Một thế giới động vật sinh động, ồn ào, huyên náo.
Nhiều loài vật, âm thanh, hình ảnh.
Bài tập 2. Đặc điểm mùa đông ; - Gió bấc lạnh lẽo. - Cây cối trơ trụi, khẳng khiu. Bầu trời u ám, sương mù…
Hoạt động 2. Hướng dẫn hs luyện tập.15p Yêu cầu hs đọc yêu cầu bài tập 1. H:Mỗi đoạn miêu tả ở trên tái hiện lại điều gì ? H: Em hãy chỉ ra đặc điểm của sự vật, con người và quang cảnh đã được miêu tả trong 3 đoạn văn, thơ trên ? - treo bảng phụ, yêu cầu hs thảo luận nhóm bàn, lên điền vào bảng .
đọc yêu cầu bài tập 1. thảo luận nhóm bàn, cử đại diện lên điền vào bảng mô tả.
Nêu theo suy nghĩ của mình. HS thực hành viết bài văn miêu tả cảnh mùa đông. - Mỗi tổ viết một ý. - Đại diện các tổ H:Nếu phải viết bài văn tả lên trình bày. cảnh mùa đông đến thì em sẽ - Các bạn trong tổ nêu lên những đặc điểm nổi khác nhận xét, bổ bật nào ? sung. GV tích hợp môi trường GV chốt lại ý đúng và sửa chữa, uốn nắn cho HS.
năng lực làm việc nhóm.
năng lực tự học.
11
Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
IV. CÂU HỎI/ BÀI TẬP KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC HS 1. Bảng ma trận kiểm tra các mức độ nhận thức Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Nội dung MĐ1 MĐ2 MĐ3 Tìm hiểu khái niệm văn đặc điểm văn miêu chung về văn miêu tả tả. miêu tả 2. Câu hỏi và bài tập củng cố, dặn dò. 5p - Thế nào là văn miêu tả ? * Hướng dẫn học tập: - Nắm vững các nội dung ở phần ghi nhớ. - Làm bài tập còn lại. - Soạn bài : Sông nước Cà Mau (đọc kĩ văn bản, trả lời câu hỏi SGK) * Rút kinh nghiệm:
Tuần 21 Tiết 81
Vận dụng cao MĐ4
Ngày soạn: 13/1/2018 Ngày dạy: 15/1/2018 Văn bản: SÔNG NƯỚC CÀ MAU
- Đoàn GiỏiI. Mục tiêu: 1. Kiến thức: - Sơ giản về tác giả và tác phẩm “Đất rừng phương Nam”. - Vẻ đẹp thiên nhiên và cuộc sống con người một vùng đất phương Nam. - Tác dụng của một số biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong đoạn trích. 2. Kĩ năng : - Nắm được nội dung văn bản: truyện hiện đại có yếu tố miêu tả kết hợp thuyết minh. - Đọc diễn cảm phù hợp với nội dung văn bản. - Nhận biết các biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong văn bản và vận dụng chúng khi làm văn miêu tả cảnh thiên nhiên. 3. Thái độ : Yêu thiên nhiên, yêu quê hương đất nước. *GDMT: Liên hệ tích hợp bảo vệ môi trường tự nhiên hoang dã ở Cà Mau. 4. Nội dung trọng tâm: - Cảnh sắc sông nước Cà Mau. - Nghệ thuật nổi bật của đoạn trích. 5. Định hướng phát triển năng lực: - Năng lực chung: Năng lực tự học, thảo luận nhóm, giải quyết vấn đề, giao tiếp , hợp tác. 12
Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
- Năng lực chuyên biệt: Năng lực đọc-hiểu văn bản, cảm thụ tác phẩm văn học. II. Chuẩn bị: - Giáo viên: Nghiên cứu bài dạy , soạn giáo án, chân dung tác giả, tranh minh họa PHT : 1. Nêu những nét chính về tác giả, tác phẩm. Tìm bố cục của văn bản. 2. Tìm những chi tiết miêu tả cảnh sông nước Cà mau. Nhận xét về nghệ thuật miêu tả của tác giả. - Học sinh: Đọc kĩ văn bản, soạn bài theo câu hỏi SGK. III. Phương pháp:Phân tích, tái hiện, gợi tìm, bình giảng. IV. Các bước lên lớp: 1. Ổn định tổ chức 2. Kiểm tra bài cũ: 3.Khởi động: GV chiếu một số hình ảnh về vùng Cà Mau->giới thiệu bài mới Năng Nội dung Hoạt động của lực Hoạt động của GV HS hình thành I. Đọc- tìm hiểu chung: Hoạt đông 1: Hướng dẫn hs quan sát 1. Tác giả, tác phẩm: đọc - tìm hiểu chung. 10p thảo luận trả lời a.Tác giả: - Gv treo chân dung tác giả, câu hỏi. - Đoàn Giỏi (1925-1989). Quê ở Tiền H: Nêu nh÷ng nét chính về Giang. tác giả ? - Là nhà văn thường viết về thiên nhiên H: Văn bản được trích từ tác phẩm nào? và con người Nam Bộ. b. Tác phẩm: trích từ chương XVIII của - Gv bổ sung: Truyện “Đất rừng Phương Nam” là một tác phẩm “Đất rừng phương Nam”. năng trong những tác phẩm xuất lực sắc của văn học thiếu nhi. đọc, Tác phẩm đã được dựng trình thành phim. 2. Đọc - hiểu chú thích. bày Gv hướng dẫn HS đọc.
- đọc văn bản. Đứng trên thuyền, xuôi theo kênh rạch đổ ra sông Năm Căn rồi dừng lại ở chợ Năm Căn.
- Gv nhận xét. H: Bài văn miêu tả cảnh gì? Cảnh được tả theo trình tự như thế nào? Tác giả đã 3. Bố cục : 3 phần. - Phần 1 (từ đầu -> màu xanh đơn đứng ở vị trí nào để tả ? điệu):Ấn tượng chung ban đầu về thiên H: Đứng ở vị trí đó sẽ thuận lợi như thế nào cho người nhiên vùng Cà Mau. Có thể miêu tả lần - Phần 2 (tiếp -> khói song ban mai): miêu tả? lượt các con sông Sông ngòi, kênh rạch Cà Mau. rạch và cảnh vật - Phần 3 (còn lại): Cảnh chợ Năm Dựa vào trình tự miêu tả, hai bên bờ. hãy tìm bố cục của bài văn? Căn.
một vấn đề tác giả văn học.
13
Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
Hoạt động 2: Hướng dẫn đọc-hiểu văn bản văn II. Đọc- hiểu chi tiết. bản.25p 1. Ấn tượng ban đầu. - “sông ngòi, kênh rạch càng bủa giăng H: Ấn tượng ban đầu về sông nước Cà Mau của tác chi chít như mạng nhện” giả là gì ? - Trời, nước, cây - Tiếng sóng biển rì rào bất tận. -> Cảm nhận qua thị giác và thính giác, kết hợp tả với kể, liệt kê, sử dụng nhiều H: Ấn tượng đó được cảm tính từ chỉ màu sắc và trạng thái cảm nhận qua những giác quan giác. nào ?. => Một vùng không gian rộng lớn, H: Tác giả đã sử dụng những mênh mông biện pháp nghệ thuật nào ? Tác dụng? gv nhận xét, chốt kiến thức.
thảo luận, đại diện trả lời câu hỏi.
2. Sông ngòi, kênh rạch Cà Mau. * Cách đặt tên: Đặt tên theo đặc điểm riêng biệt của nó: rạch Mái Giầm, kênh Bọ Mắt, kênh Ba Khía. -> Thiên nhiên hang sơ, phong phú và luôn gắn bó với cuộc sống lao động của con người.
Hs đọc đoạn “Thuyền chúng tôi…..ban mai.” Học sinh thảo luận nội dung câu hỏi. - Đại diện trình bày.
* Dòng sông Năm Căn : - Con sông rộng lớn ngàn thước. - Nước ầm ầm đổ ra biển. - Rừng đước dựng lên cao ngất như hai dãy trường thành vô tận. * Nghệ thuật : - Các động từ : chèo thoát, đổ ra, xuôi về -> diễn tả trạng thái của con thuyền trong mỗi khung cảnh.
Gọi hs đọc lại đoạn 2. Ở đoạn này nói về cách đặt tên cho các con sông, con kênh ở vùng Cà Mau. H:Em có nhận xét gì về cách đặt tên các địa danh ấy? H: Những địa danh này gợi ra những đặc điểm gì về thiên nhiên và cuộc sống ở đây? H: Dòng sông Năm Căn và rừng đước được miêu tả qua những chi tiết nào?
HS hình thành năng lực tự học và năng lực giải quyết vấn đề . Năng lực thu thập và giải quyết thông tin tổng hợp
- nhận xét gì về cách dùng từ ngữ để miêu tả của tác giả?
H:Hãy tìm những từ miêu tả màu sắc rừng đước và nhận xét về nghệ thuật miêu tả ở - Tính từ chỉ màu sắc : màu xanh lá mạ, đoạn này? màu xanh rêu, màu xanh chai lọ. -> H: Cách miêu tả cùng với việc kết hợp các biện pháp Cách dùng từ chính xác, tinh tế. nghệ thuật trên đã gợi nên -Nghệ thuật: so sánh.
HS hình thành năng lực tự học và năng lực giải quyết vấn đề . Năng lực thu thập và giải quyết thông tin tổng hợp
14
Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
một cảnh tượng thiên nhiên => Thiên nhiên hùng vĩ, trù phú, thơ như thế nào? mộng. GV liên hệ tích hợp với môi trường về tình trạng xâm ngập mặn và những rừng đước, động vật hiện nay ở Cà Mau để giáo dục HS bảo vệ môi trường. 3. Cảnh chợ Năm Căn.15p GV treo tranh cảnh chợ Năm - Khung cảnh rộng lớn, tấp nập, hàng Căn hóa phong phú, thuyền bè san sát. H: Cảnh chợ Năm Căn được - Họp ngay trên sông. tác giả miêu tả có gì độc - Đa dạng về màu sắc trang phục, đáo? tiếng nói của người dân bán hàng,… - Nghệ thuật: Miêu tả vừa bao quát vừa H: Để làm nổi bật những cụ thể kết hợp với kể và biện pháp liệt điều đó, tác giả đã chú ý kê. những gì khi miêu tả ? => Độc đáo, tấp nập, trù phú H: Qua đó, em hình dung cảnh chợ Năm Căn ra sao?
Hs đọc đoạn cuối. - HS quan sát Học sinh thảo luận nội dung câu hỏi. - Đại diện trình bày.
Hoạt động 3: Hướng dẫn tổng kết. 5p III. Tổng kết. H: Để giúp người đọc hình 1. Nghệ thuật: dung vẻ đẹp của vùng sông - Miêu tả từ bao quát đến cụ thể. nước Cà Mau tác giả đã sử - Lựa chọn từ ngữ gợi hình, chính xác dụng những biện pháp nghệ kết hợp với việc sử dụng các biện pháp thuật nào? tu từ. Học sinh thảo luận năng H: Em học tập được gì về - Sử dụng ngôn ngữ địa phương. nội dung câu hỏi. lưc nghệ thuật tả cảnh của Đoàn - Kết hợp miêu tả và thuyết minh. - Đại diện trình làm Giỏi? 2. Nội dung: bày. việc H: Qua bài văn giúp em cảm nhóm. * Ghi nhớ: (Sgk) nhận được gì về vùng đất Cà 3. Ý nghĩa: mau cực nam của Tổ quốc? Đây là 1 đoạn trích độc đáo và hấp dẫn thể hiện sự am hiểu, tấm lòng gắn bó H: Qua đoạn trích, cho thấy của nhà văn Đoàn Giỏi với thiên nhiên tình cảm của tác giả đối và con người vùng đất Cà Mau. vùng đất Cà Mau ntn? GV liên hệ giáo dục HS IV. CÂU HỎI/ BÀI TẬP KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC HS 1. Bảng ma trận kiểm tra các mức độ nhận thức Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao Nội dung MĐ1 MĐ2 MĐ3 MĐ4 Sông nước thể loại truyện nắm được cảnh sắc Bồi dưỡng tình yêu Cà Mau dài sông nước Cà Mau quê hương đất nước. 2. Câu hỏi và bài tập củng cố, dặn dò. 5p 15
Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
- Học văn bản này gợi nhớ cho em vẻ đẹp nào của quê hương em? Em hãy giới thiệu cho các bạn thấy vẻ đẹp của quê mình? * Hướng dẫn học tập: - Học thuộc phần ghi nhớ. - Hoàn thành bài tập trong phần luyện tập - Soạn bài : So sánh. * Rút kinh nghiệm:
Tuần 21 Tiết 82
Ngày soạn: 13 /1/2018 Ngày dạy: 17 /1/2018
SO SÁNH I. Mục tiêu : 1.Kiến thức : - Cấu tạo của phép tu từ so sánh. - Biết được các kiểu so sánh thường gặp. 2. Kĩ năng : - Nhận diện được phép so sánh. - Nhận biết và phân tích được các kiểu so sánh đã dùng trong văn bản, chỉ ra được tác dụng của các kiểu so sánh đó. 3. Thái độ : Có ý thức sử dụng phép so sánh phù hợp khi nói , viết để tạo hiệu quả nghệ thuật. 4. Nội dung trọng tâm: 16
Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
- Khái niệm so sánh - Cấu tạo của phép so sánh 5. Định hướng phát triển năng lực: - Năng lực chung: Năng lực tự học, thảo luận nhóm, giải quyết vấn đề, giao tiếp , hợp tác. - Năng lực chuyên biệt: Năng lực giải quyết vấn đề hình thành khái niệm so sánh, phân tích được các kiểu so sánh.. II. Chuẩn bị : 1. Giáo viên : Nghiên cứu tài liệu, soạn giáo án, bảng phụ. PHT: 1. Làm bài tập I.1,2,3/tr24 sgk. 2. Làm bài tầp II.1,2,3/tr 24,25 sgk. 2. Học sinh : Đọc kĩ văn bản, trả lời câu hỏi sgk. III. Phương pháp : Phân tích ngữ liệu mẫu, quy nạp, thực hành V.Tiến trình lên lớp : 1. Ổn định lớp: 2. Kiểm tra bài cũ: 5p Phó từ là gì? Đặt 3 câu có dùng phó từ: đã, đang, thật? 3. Bài mới: Nội dung
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Hoạt động 1. Hướng dẫn hs đọc ví dụ. tìm hiểu khái niệm so sánh. suy nghĩ, trả lời. 1. Xét vd : 10p. a. Trẻ em như búp trên GV Treo bảng phụ . cành. §äc vd và cho biết trong 2 b.Rừng đước dựng như hai dãy vd trên những cụm từ nào chứa hình ảnh so sánh ? trường thành… (vật được so sánh) (vật dùng để so H: Trong mỗi phép so sánh sánh) trên những sự vật, những sự -> Giữa các sự vật có những điểm việc nào được so sánh với nhau? giống nhau nhất định. H:Vì sao có thể so sánh như suy nghĩ, trả lời. vậy ? Nổi bật cảm nhận của người nói, H: So sánh như thế nhằm người viết về những sự vật được nói mục đích gì ? Gv gợi: Tại sao không so đến -> tăng sức gợi hình, gợi cảm. sánh: trẻ em như hoa mà lại ví với: búp trên cành? H:Nếu thay câu a bằng : “Trẻ em non nớt cần được đọc ví dụ 3. chăm bẫm” thì em thấy câu -Giống nhau về
Năng lực hình thành
I. So sánh là gì ?
năng lực tự học
17
Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
diễn đạt như thế nào ? Gọi hs đọc ví dụ 3. Sự so sánh trong những câu trên có gì khác với sự so sánh ở vd 3 ? Gợi: Con mèo được so sánh với con gì? Hai con vật có điểm gì giống và khác? H: Cách đối chiếu như vậy gọi là so sánh. Vậy so sánh là gì? H: Tìm câu tục ngữ, ca dao có chứa hình ảnh so sánh ? 2. Ghi nhớ 1(Sgk).
II. Cấu tạo của phép so sánh. 1. Xét vd : * Ví dụ 1: Mô hình phép so sánh Vế A(sự vật được so sánh) - Trẻ em
Phươn g diện so sánh.
Từ so sánh.
như
dựng như Rừng lên cao đước ngất
Vế B(hình ảnh so sánh)
hình thức, khác về tính chất -Sự khác nhau: Chỉ ra sự tương phản giữa hình thức và tính chất của sự vật, cụ thể là con mèo => So sánh thông thường (logic) còn ví dụ a,b là một biện nghệ thuật tu từ tăng sự gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt
Hoạt động 2. Tìm hiểu cấu tạo của phép so sánh.15p H:Hãy điền các so sánh đã tìm được ở phần I vào bảng Thảo luận nhóm bàn. cấu tạo ? đại diện lên bảng gv sử dụng bảng phụ. điền vào mô Yêu cầu hs thảo luận nhóm hình. bàn (3p), sau đó lên bảng điền
búp trên cành.
năng lực làm việc nhóm
- Như, như là, H: Tìm thêm các từ so sánh bằng, tựa, hơn… khác? - suy nghĩ, trả H: Em thấy cấu tạo đầy đủ lời. của phép so sánh có mấy bộ *Ví dụ 2: Hs đọc vd 2 a, b. phận ? a.Thiếu phương tiện so sánh và từ so Gọi 1 hs đọc ví dụ 2. - Phương tiện so sánh. - Cấu tạo phép so sánh ở đây sánh và từ so sánh. b.Vế B bị đảo lên trước vế A có gì đặc biệt ? Ở a thiếu yếu Hs lên bảng điền thêm vd và khái tố nào ? 2. Ghi nhớ 2 (Sgk). Ở VD b thiếu yếu tố nào ? quát. hai dãy…t ận.
18
Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
gv chốt ý. gọi hs đọc ghi nhớ. III. Luyện tập. Bài tập 1. a. So sánh đồng loại. - Người với người : “Thầy thuốc như mẹ hiền.” - Vật với vật : “Sông ngòi……..” b. So sánh khác loại : - Vật với người : “ Cá nước bơi……..” - Người với vật : “Mẹ già như chuối chín cây…” c. Cái cụ thể với cái trừu tượng : - “Cánh buồm giương to như mảnh hồn làng.” Bài tập 2. - Khỏe như voi. - Đen như than/ cột nhà cháy - Trắng như bông/ tuyết. - Cao như núi.
đọc ghi nhớ. Hs lấy thêm vd
Hoạt động 3. Hướng dẫn hs luyện tập. 15p - GV nêu yêu cầu của bài tập - Các tổ thi trò chơi tiếp sức trong 5 phút.
- GV gọi mỗi em làm 1 câu
các tổ thi trả lời câu hỏi theo hình thức tiếp sức. năng lực làm việc nhóm hs làm việc cá nhân, suy nghĩ trả lời.
IV. CÂU HỎI/ BÀI TẬP KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC HS 1. Bảng ma trận kiểm tra các mức độ nhận thức Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao Nội dung MĐ1 MĐ2 MĐ3 MĐ4 khái niệm phép hiểu được tác dụng so sánh của phép so sánh So sánh - nhận diện phép trong văn thơ so sánh trong câu văn 2. Câu hỏi và bài tập củng cố, dặn dò. 5p Thế nào là so sánh? Cấu tạo của phép so sánh? * Hướng dẫn học tập: - Học thuộc phần ghi nhớ, hoàn thành bài tập vào vở. - Tìm trong các văn bản đã học - Soạn bài : Quan sát, tưởng tượng, so sánh, và nhận xét trong văn miêu tả: trả lời câu hỏi sgk. * Rút kinh nghiệm: Tuần 21 Tiết 83,84
Ngày soạn: 13/1/2018 Ngày dạy:17 /1/2018 19
Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
Văn bản: BỨC TRANH CỦA EM GÁI TÔI - Tạ Duy Anh I. Mục tiêu. 1. Kiến thức: - Tình cảm của người em tài năng đối với người anh. - Những nét đặc sắc trong nghệ thuật miêu tả tâm lí nhân vật và nghệ thuật kể chuyện. - Cách thức thể hiện vấn đề giáo dục nhân cách của câu chuyện: không khô khan, giáo huấn mà tự nhiên, sâu sắc qua sự tự nhận thức của nhân vật chính. 2. Kĩ năng: - Đọc diễn cảm, giọng đọc phù hợp với tâm lí nhân vật. - Đọc – hiểu nội dung văn bản truyện hiện đại có yếu tố tự sự kết hợp với miêu tả tâm lí nhân vật. - Kể tóm tắt câu chuyện trong một đoạn văn ngắn. *KNS: Rèn các kĩ năng tự nhận thức, giao tiếp, cảm thông, tự khẳng định mình. 3. Thái độ: Hs có thái độ đúng đắn, không ghen tị trước tài năng hay thành công của người khác; có tấm lòng nhân ái, vị tha. 4. Nội dung trọng tâm: - Diễn biến tâm trạng người anh. - Nhân vật em gái Kiều Phương. - Ý nghĩa văn bản. 5. Định hướng phát triển năng lực: - Năng lực chung: Năng lực tự học, thảo luận nhóm, giải quyết vấn đề, giao tiếp , hợp tác. - Năng lực chuyên biệt: Năng lực đọc-hiểu văn bản, cảm thụ tác phẩm văn học. II.Chuẩn bị. 1. Giáo viên: Nghiên cứu bài dạy, tài liệu tham khảo, soạn giáo án, chân dung tác giả. 1.1. Phân tích diễn biến tâm trạng của người anh. 1.2. Nhân vật em gái Kiều phương được tác giả miêu tả như thế nào? 1.3. Nghệ thuật miêu tâm lí nhân vật ? 2. Học sinh: Đọc, tóm tắt văn bản, trả lời câu hỏi sgk. III.Phương pháp/KTDH. - PP: Đọc sáng tạo, phân tích, tái hiện, gợi tìm, tích hợp... - KT: Đọc hợp tác, động não, trình bày 1 phút, cặp đôi chia sẻ… IV.Tiến trình lên lớp. 1. Ổn định tổ chức : 2. Kiểm tra bài cũ: 5p 1- Qua đoạn trích Sông nước Cà Mau, em cảm nhận được gì về vùng đất này? 2- Qua văn bản này, em học tập được tác giả điều gì khi viết văn miêu tả? 3. Bài mới: Giới thiệu bài mới:1p Cuộc đời ai cũng có những lỗi lầm khiến ta ân hận. Song sự ân hận và hhối lỗi đó lại làm tâm hồn ta trong trẻo hơn, lắng dịu hơn. truyện Bức tranh của em gái tôi, viết về anh em Kiều Phương rất thành công trong việc thể hiện chủ đề tế nhị đó. Nội dung
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Năng lực hình 20
Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
thành I.Đọc- tìm hiểu chung. 1. Tác giả, tác phẩm. a. Tác giả:Tạ Duy Anh(1959), quê ở Chương Mỹ, Hà Tây. b. Tác phẩm: Đoạt giải nhì trong cuộc thi viết “Tương lai vẫy gọi” của báo TNTP.
Hoạt động 1: Đọc- tìm hiểu chung.20p KT:Động não, đọc hợp tác - GV gọi hs đọc chú thích * Sgk -GV treo chân dung tác giả H:Hãy nêu những nét chính về tác giả Tạ Duy Anh? H: Nêu xuất xứ của tác phẩm? - GV nêu yêu cầu đọc, đọc mẫu 1 đoạn. - Gọi HS đọc 4 chú thích trong SGK Yêu cầu HS kể tóm tắt theo bố cục :
đọc chú thích
quan sát
2. Đọc -hiểu chú thích: 3. Kể tóm tắt: kể tóm tắt truyện theo bố cục : - Theo em truyện được kể - Chuyện về hai anh em Mèo - Kiều theo ngôi thứ mấy? Phương anh trai bực vì em nghịch. năng kể tóm tắt. - Mèo bí mật học vẽ, tài năng hội hoạ lực đọc, Truyện được kể bất ngờ được phát hiện. nắm cốt theo lời của nhân - Tâm trạng và thái độ của người anh truyện. vật người anh -> trước sự việc ấy. tâm trạng nhân vật - Em gái thành công, cả nhà mừng vui. được bộc lộ một - Người anh hối hận vô cùng. cách tự nhiên, sinh động và chính xác. Vẻ đẹp của Kiều - Ngôi kể: ngôi thứ nhất, người anh Phương được hiện xưng tôi. lên đầy đủ qua cái - Nhân vật chính trong truyện là người nhìn của người anh và Kiều Phương vì chủ đề sâu sắc anh. của truyện là lòng nhân hậu và thói đố H: Nhân vật chính của Người anh là nhân kị, trong đó nhân vật trung tâm là người truyện là ai? Vì sao em cho vật trung tâm, còn anh, mang chủ đề chính của truyện: sự đó là nhân vật chính? người em là nhân thất bại của lòng đố kị. - Việc tác giả chọn ngôi kể vật chính, các nhân - Ngôi kể rất thích hợp với chủ đề, hơn như vậy có thích hợp không? vật khác là nhân nữa để cho sự hối lỗi được bày tỏ một vật phụ cách chân thành hơn, đáng tin cậy hơn. - Đặt nhan đề khác: - Có thể đặt lại nhan đề của + Chuyện anh em Kiều Phương truyện như thế nào? + Ân hận, ăn năn 21
Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
+ Tôi muốn khóc quá!
II.Đọc- hiểu chi tiết: 1. Diễn biến tâm trạng của người anh. - Khi tài năng em gái chưa được phát hiện “Trời ạ, thì ra nó chế thuốc vẽ.” -> Ngạc nhiên, coi thường, khó chịu. - Khi tài năng của em được phát hiện: + Buồn vì thấy mình bất tài. + Cảm thấy mình bị lãng quên. + Hay gắt gỏng với em. + Không thể thân với em gái như trước nữa. + Lén xem tranh, thở dài. + Đẩy em ra -> Mặc cảm, tự ti, tức tối, ghen tị và thầm cảm phục tài năng của em.
Hoạt động 2: Hướng dẫn hs đọc -hiểu chi tiết.24p KT: Đặt câu hỏi, động não, cặp đôi chia sẻ H: Khi phát hiện em gái chế thuốc vẽ từ nhọ nồi, người anh nghĩ gì? H:Ý nghĩ ấy nói lên thái độ gì của người anh? H: Khi tài năng của em được phát hiện, người anh đã có - coi thường, chế thái độ và hành động gì? nhạo. H: Vì sao người anh lại có thái độ và tâm trạng như suy nghĩ, trả lời. vậy? H: Vì sao người anh lại trút tiếng thở dài khi lén xem bức tranh của em? suy nghĩ, trả lời. GV: Lẽ ra người anh phải vui mừng trước tài năng của em gái, đằng này chính vì điều đó mà tình cảm anh em không còn như trước nữa. Tại sao vậy? H:Em có suy nghĩ gì về người anh của Kiều Phương? Nếu cần có lời khuyên thì em sẽ nói gì với người anh lúc này? Hs: Tự bộc lộ suy nghĩ >GDHS KNS tự nhận thức, giao tiếp suy nghĩ, trả lời. H: Nếu em là anh trai của Kiều Phương em sẽ làm gì khi thấy em mình thành công vì tài năng như vậy?
25p HS: Thảo luận TIẾT 2 - Khi đứng trước bức tranh “anh trai H: Khi đứng trước bức tranh nhóm bàn 3p -> tôi”: đoạt giải nhất của em gái, trình bày + Bất ngờ, ngạc nhiên. (em lại vẽ diễn biến tâm trạng của anh
năng lực đọchiểu văn bản.
năng lực làm việc nhóm. 22
Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
mình, không ngờ mình lại hoàn hảo thế) + Hãnh diện (mình hiện ra với những nét đẹp trong tranh) + Xấu hổ (nhận ra thiếu sót của mình nhỏ nhen, ích kỉ, đố kị với em gái). -> Người anh đã nhận ra thói xấu của mình, nhận ra tình cảm và lòng nhân hậu của người em.
như thế nào? Giải thích tâm trạng trên? GV, HS: nhận xét, bổ sung
H: Cuối truyện người anh muốn nói với mẹ “không phải con đâu. Đấy là tâm hồn và lòng nhân hậu của em con Thảo luận nhóm => Tự thức tỉnh để hoàn thiện nhân đấy”.Qua đó em có cảm bàn 3p -> trình bày năng nhận gì về nhân vật người nhóm khác nhận cách. lực làm anh? xét, bổ sung. việc H: Qua đây tác giả muốn nói nhóm. với chúng ta điều gì? H:Tại sao bức tranh chứ không phải vật nào khác lại có sức cảm hóa người anh đến thế? Gv: Bức tranh là nghệ thuật. Sức mạnh của nghệ thuật là tìm kiếm cái đẹp, làm đẹp cho tâm hồn con người, nâng cao con người lên bậc thang cao nhất của cái đẹp đó là chân - thiện – mĩ). H: Em có nhận xét gì về -> nghệ thuật miêu tả tâm lí tinh tế nghệ thuật miêu tả tâm lí nhân vật của tác giả? suy nghĩ, trả lời. H: Theo em người anh đáng 2. Nhân vật Kiều Phương. - Tính tình hồn nhiên, trong sáng, say yêu hay đáng ghét? H: Nhân vật em gái hiện lên HS: Bộc lộ suy mê và có tài năng hội họa. với những nét đáng yêu, nghĩ đáng quý nào? năng - Độ lượng, nhân hậu, luôn dành cho H:Em nhận ra điều đó qua lực tự những chi tiết nào trong anh những tình cảm đặc biệt. học, truyện? cảm thụ H: Bức tranh hoàn hảo về - suy nghĩ, trả tác người anh nói với chúng ta lời. phẩm điều gì về tình cảm của Kiều văn học. Phương đối với anh? H: Theo em, tài năng hay tấm lòng của cô em gái đã cảm hóa được người anh? H: Điều gì ở nhân vật này khiến em cảm mến nhất? 23
Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
H: Qua đó em có suy nghĩ gì về nhân vật Kiều Phương? III. Tổng kết 1. Nghệ thuật: - Kể chuyện bằng ngôi thứ nhất tạo nên sự chân thật cho câu chuyện. - Miêu tả chân thực diễn biến tâm lí nhân vật. 2.Nội dung: Ghi nhớ/sgk 3.Ý nghĩa văn bản: Tình cảm trong sáng, nhân hậu bao giờ cũng lớn hơn, cao đẹp hơn lòng ghen ghét, đố kị.
Hoạt động 3: Hướng dẫn tổng kêt. 15p KT: Trình bày 1 phút H: Những thành công về nghệ thuật kể chuyện của tác giả trong văn bản này là gì? Gv khái quát. Nêu nội dung của văn bản? Qua câu chuyện tác giả muốn đề cao và gửi đến mọi người điều gì? H: Học xong truyện này em thấy cần có thái độ ứng xử thế nào trước tài năng hay thành công của người khác? GV GD cho HS KNS biết cách ứng xử H: Em thử liên hệ với bản thân xem đã có lúc nào mình đối xử hoặc nghĩ sai về bạn mình hay không. Nếu có, em sẽ ứng xử như thế nào cho hợp lí?
Đọc ghi nhớ
Hs có thể liên hệ và trả lời cho những hoàn cảnh mà các em có thể đã từng gặp trong đời sống.
năng lực tự học.
IV. CÂU HỎI/ BÀI TẬP KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC HS 1. Bảng ma trận kiểm tra các mức độ nhận thức Nội dung
Nhận biết MĐ1
Thông hiểu MĐ2
Vận dụng MĐ3
Vận dụng cao MĐ4
thể loại truyện nắm được diễn biến Bức tranh của em gái ngắn. tâm lí của các nhân tôi. tác giả, tác vật. phẩm. 2. Câu hỏi và bài tập củng cố, dặn dò. 5p Em yêu thích nhân vật nào trong câu chuyện ? Vì sao? * Hướng dẫn học tập: - Nắm vững nội dung ghi nhớ và ý nghĩa của truyện. - Hoàn thành phần luyện tập - Soạn bài mới : Luyện nói về quan sát, tưởng tượng, so sánh và nhận xét trong văn miêu tả.(lập dàn ý cho các đề SGK) * Rót kinh nghiÖm : 24
Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
Tuần 22 Tiết 85,86.
Ngày soạn: 20/1/2018 Ngày dạy: 22/1/2018 CHUYÊN ĐỀ : QUAN SÁT, TƯỞNG TƯỢNG, SO SÁNH VÀ NHẬN XÉT TRONG VĂN MIÊU TẢ.
I. Mục tiêu : 1. Kiến thức: - Thấy được mối quan hệ trực tiếp của quan sát, tưởng tượng, so sánh và nhận xét trong văn miêu tả. - Nắm được vài trò, tác dụng của quan sát, tưởng tượng, so sánh và nhận xét trong văn miêu tả. 2. Kĩ năng: - Biết quan sát, tưởng tượng và so sánh, nhận xét khi miêu tả. - Nhận diện và vận dụng những thao tác cơ bản: quan sát, tưởng tượng, so sánh, nhận xét trong đọc và viết văn miêu tả. 3. Thái độ : Hs yêu thích văn miêu tả, biết vận dụng quan sát, so sánh, tưởng tượng và nhận xét trong bài viết của mình. 4. Nội dung trọng tâm: - Cảnh sắc sông nước Cà Mau. - Nghệ thuật nổi bật của đoạn trích. 5. Định hướng phát triển năng lực: - Năng lực chung: Năng lực tự học, thảo luận nhóm, giải quyết vấn đề, giao tiếp , hợp tác. - Năng lực chuyên biệt: Năng lực đọc-hiểu văn bản, cảm thụ tác phẩm văn học. II. Chuẩn bị : 1. Giáo viên: Nghiên cứu tài liệu tham khảo, soạn bài. PHT: Đọc các đoạn văn trong sgk tr27,28 trả lời các câu hỏi bằng cách điền vào bảng sau: Đoạn văn
Đặc điểm tiêu biểu.
Chi tiết và hình Những câu văn có so sánh, ảnh. liên tưởng.
2. Học sinh : Soạn bài theo hướng dẫn của gv, sgk. III.Phương pháp: Phân tích ngữ liệu mẫu, quy nạp, thực hành IV. Các bước lên lớp : 1. Ổn định tổ chức: 2. Kiểm tra bài cũ: 5p 25
Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
H: ThÕ nµo lµ v¨n miªu t¶? Trong v¨n miªu t¶, ®Ó lµm næi bËt ®−îc ®Æc ®iÓm cña sù vËt, ng−êi ta ph¶i cã n¨ng lùc g×? 3. Bài mới: Gv giới thiệu bài. Năng lực Nội dung Hoạt động của Hoạt động của GV hình HS thành Tiết 1. Hoạt động 1. Giới thiệu các I. Quan sát, tưởng tượng, so sánh và thao tác cơ bản khi miêu nhËn xét trong văn miêu tả. tả.40p GV chia lớp làm 4 nhóm, 1. Xét ví dụ: nêu câu hỏi định hướng: * Ví dụ 1: Tìm hiểu các đoạn trích. Nhóm 1 : 1. Tìm hiểu ví dụ: (SGK - 27 -28) - Đoạn 1, giúp em hình dung * Đoạn 1: -Tả chàng Dế Choắt gầy ốm, đáng đặc điểm nổi bật gì của sự Nhóm 1 thảo vật ? luận, cử đại diện thương. - Thể hiện qua các từ ngữ:, hình ảnh: - Đặc điểm đó thể hiện ở trình bày, các Gầy gò, lêu nghêu, bè bè, nặng nề, ngẩn những hình ảnh và từ ngữ nhóm khác nhận nào ? xét, bổ sung. ngẩn ngơ ngơ... * Đoạn 2: Nhóm 2 : - Tả cảnh đẹp thơ mộng và hùng vĩ của Đoạn 3 giúp em hình dung đặc điểm nổi bật gì của sự sông nước Cà Mau - Năm Căn. Nhóm 2 thảo - Các từ ngữ, hình ảnh thể hiện: giăng vật, phong cảnh ? chi chít như mạng nhện, trời xanh, nước H:Những hình ảnh, từ ngữ luận, cử đại diện xanh, rừng xanh,rì rào bất tận, mênh nào miêu tả cho đặc điểm đó trình bày, các ? nhóm khác nhận mông, ầm ầm như thác... xét, bổ sung. * Đoạn 3: Nhóm 3 : năng lực - Tả cảnh mùa xuân đẹp, vui, náo nức Đoạn 3 giúp em hình dung làm việc đặc điểm nổi bật gì của sự như ngày hội. nhóm. vật, phong cảnh ? Nhóm 3 thảo - Các từ ngữ, hình ảnh thể hiện: Chim ríu rít, cây gạo, táp đèn khổng lồ, H:Những hình ảnh, từ ngữ luận, cử đại diện ngàn hoa lửangàn búp nõn, nến trong nào miêu tả cho đặc điểm đó trình bày, các ? nhóm khác nhận xanh... xét, bổ sung. - Các năng lực cần thiết: quan sát, tưởng tượng, so sánh và nhận xét ..cần sâu sắc, dồi dào, tinh tế. Nhóm 4. - Các câu văn có sự liên tưởng, tưởng - Tìm những câu văn có sự liên tưởng so sánh trong mỗi Nhóm 4 thảo tượng so sánh và nhận xét: đoạn? luận, cử đại diện + Như gã nghiện thuốc phiện + Như mạng nhện, như thác, như người - Sự liên tưởng và so sánh ấy trình bày, các có gì đặc sắc? nhóm khác nhận ếch, như dãy trường thành vô tận... xét, bổ sung. - Như tháp đèn, như ngọn lửa, như nến * GV cho HS đọc bài 3 xanh. - Các hình ảnh so sánh, tưởng tượng, - Em hãy so sánh với đoạn liên tưởng trên nhìn chung đều rất đặc nguyên văn ở trên để chỉ ra 26
Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
sắc vì nó thể hiện đúng, rõ hơn, cụ thể hơnvề đối tượng và gây bất ngờ, lí thú cho người đọc. * Tất cả những chữ bị bỏ đi đều là những động từ, tính từ, những so sánh, liên tưởng và tưởng tượng làm cho đoạn văn trở nên chung chung và khô khan. 2. Ghi nhớ : (SGK - tr280
đoạn này đã bỏ đi những chữ gì? Những chữ bị bỏ đi đã làm ảnh hưởng đến đoạn văn miêu tả này như thế nào? - Quan sát, tưởng tượng , so sánh và nhận xét có vai trò tác dụng gì trong văn miêu tả?
Hs nêu yêu cầu bài tập. Tiết 2. II. Luyện tập. BT1. Điền các cụm từ: (1) gương bầu dục, (2) cong cong, (3) lấp ló, (4) cổ kính, (5) xanh non. - Lựa chọn hình ảnh: mặt trời, cầu Thê Húc, mái đền. BT2. Hình ảnh tiêu biểu đặc sắc: - Rung rinh một màu nâu bóng mỡ. - Đầu to và nổi từng tảng. - Răng đen nhánh. - Sợi râu dài… - Trịnh trọng và khoan thai….. BT4. - Mặt trời như mâm lửa vàng bừng sang ở chân trời. - Bầu trời trong sáng và mát mẻ như khuôn mặt bé sau khi ngủ tròn giấc. - Những hàng cây nối đuôi nhau trải dài vô tận. - Núi đồi giống như chiếc bát úp đang chìm vào giấc ngủ. Những ngôi nhà san sát đẹp như trong truyện cổ tích.
Hoạt động 2.Hướng dẫn hs luyện tập.40p - Gọi hs lên bảng làm. H:Trong đoạn văn miêu tả cảnh Hồ Gươm ở trên, tác giả đã quan sát và lựa chọn những hình ảnh đặc sắc và tiêu biểu nào?
năng lực tự học -
H:Tìm những hình ảnh tiêu biểu và đặc sắc miêu tả vẻ đẹp cường tráng, tính tình ương bướng, kiêu căng của Dế Mèn?
Hs tìm những hình ảnh tiêu biểu trong đoạn văn. HS đọc bài tập 2 năng lực làm việc nhóm.
Các nhóm, Gv nhận xét.
- Hs nêu yêu cầu bài tập4. - Thảo luận nhóm, cử đại diện trình bày trên bảng phụ
IV. CÂU HỎI/ BÀI TẬP KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC HS 1. Bảng ma trận kiểm tra các mức độ nhận thức Nội dung Nhận biết Thông hiểu Vận dụng
Vận dụng 27
Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
MĐ1
MĐ2
MĐ3
cao MĐ4
nhận biết các nắm được các phép phép so sánh, so sánh, quan sát, quan sát, tưởng tưởng tượng trong tượng trong văn văn miêu tả. miêu tả 2. Câu hỏi và bài tập củng cố, dặn dò. 5p Để làm tốt bài văn miêu tả cần phải có những năng lực gì? * Hướng dẫn học tập: - Học thuộc ghi nhớ, hoàn thành bài tập 3,5. - Soạn bài mới: Luyện nói: Quan sát, tưởng tượng, so sánh, nhận xét trong văn miêu tả. Tuần 22 Ngày soạn: 20/1/2018 Tiết 87,88 Ngày dạy: 24/1/2018 Quan sát, tưởng tượng, so sánh, và nhận xét trong văn miêu tả: trả lời câu hỏi sgk.
CHUYÊN ĐỀ : QUAN SÁT, TƯỞNG TƯỢNG, SO SÁNH VÀ NHẬN XÉT TRONG VĂN MIÊU TẢ. LUYỆN NÓI VỀ QUAN SÁT, TƯỞNG TƯỢNG, SO SÁNH VÀ NHẬN XÉT TRONG VĂN MIÊU TẢ I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: - Những yêu cầu cần đạt đối với việc luyện nói. - Những kiến thức đã học về quan sát, tưởng tượng, so sánh và nhận xét trong văn miêu tả. - Những bước cơ bản để lựa chọn các chi tiết hay, đặc sắc khi miêu tả một đối tượng cụ thể. 2. Kĩ năng: - Sắp xếp các ý theo một trình tự hợp lí. - Đưa các hình ảnh có phép tu từ so sánh vào bài nói. - Nói trước tập thể lớp thật rõ ràng, rành mạch, biểu cảm, nói đúng nội dung, tác phong tự nhiên. 3. Thái độ: Học sinh mạnh dạn, tự tin trong hoạt động tập thể. 4. Nội dung trọng tâm: - Lập dàn ý bài văn miêu tả 5. Định hướng phát triển năng lực: - Năng lực chung: Năng lực tự học, thảo luận nhóm, giải quyết vấn đề, giao tiếp , hợp tác. - Năng lực chuyên biệt: Năng lực tự học, tạo lập văn bản. II. Chuẩn bị: - Giáo viên: Nghiên cứu bài dạy, xem kĩ tài liệu sgv, sách nâng cao, soạn giáo án. PHT : Lập dàn ý các đề văn sau : 1. Kể cho các bạn nghe về anh(chị) của mình. 2. Tả một đêm trăng nơi em ở. 3. Tả một quang cảnh một buổi sáng trên biển. - Học sinh: Chuẩn bị bài theo hướng dẫn của gv (lập dàn ý, luyện nói các đề trong PHT) III.Phương pháp: Luyện tập, thực hành. IV.Tiến trình lên lớp. 1. Ổn định tổ chức: 28
Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
2. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra việc chuẩn bị bài của học sinh 3. Bài mới: Nội dung I. YÊU CẦU CỦA TIẾT LUYỆN NÓI: -Tác phong: đàng hoàng, chững chạc, tự tin - Cách nói: rõ ràng, mạch lạc, không ấp úng. - Nội dung: đảm bảo theo yêu cầu của đề. II. THỰC HÀNH LUYỆN NÓI. Bài 1: a. Nhân vật Kiều Phương: - Hình dáng: gầy, thanh mảnh, mặt lọ lem, mắt sáng, miệng rộng, răng khểnh - Tính cách: hồn nhiên, trong sáng, nhân hậu, độ lượng tài năng b. Nhân vật người anh: - Hình dáng: không tả rõ nhưng có thể suy ra từ cô em gái, chẳng hạn: gầy, cao, đẹp trai, sáng sủa. - Tính cách: ghen tị, nhỏ nhen, mặc cảm, ân hận, ăn năn, hối lỗi. - Hình ảnh người anh thực và người anh trong bức tranh, xem kĩ thì không khác nhau. Hình ảnh người anh trai trong bức tranh thể hiện bản chất và tính cách của người anh qua cái nhiàn trong sáng, nhân hậu của người em. Bài 2. Hãy kể cho các bạn nghe về anh, chị hoặc em của mình, ( trong khi nói chú ý làm nổi bật đặc điểm người mình đang miêu tả bằng các hình ảnh, so sánh và nhận xét của bản thân). *Lập dàn ý: a.Mở bài: Giới thiệu người mình định nói ( người đó là ai? ấn tượng tình cảm chung với người đó.) b.Thân bài: Khi kể chú ý làm nổi bật các đặc điểm bằng cách miêu tả.
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Năng lực hình thành
Hoạt động 1: Nêu yêu cầu của tiết luyện nói. 5p
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS luyện nói. 40p - Lập dàn ý câu hỏi a. Theo em Kiều Phương là người như thế nào? từ các chi tiết về nhân vật này hãy - HS trao đổi dàn ý miêu tả Kiều Phương theo trong 5 phút tưởng tượng của em? - Tự sửa dàn ý của mình - Lập dàn ý câu hỏi a. Theo em Kiều Phương là người như thế nào? từ các chi tiết về nhân vật này hãy miêu tả Kiều Phương theo tưởng tượng của em? gv nhận xét, chốt kiến thức.
GV cho HS đọc đề 2/SGK GV ghi đề lên bảng HS thảo luận lập yêu cầu hs thảo luận nhóm dàn ý -> trình bày bàn. GV nhận xét, chốt lại
năng lực làm việc nhóm, trình bày vấn đề.
năng lực làm việc nhóm, trình bày vấn đề.
29
Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
- Ngoại hình ( hình dáng, nước da, khuôn mặt, đôi măt….) - Tính tình, sở thích, công việc…. - Quan hệ tình cảm giữa em với người đó c.Kết bài: Nêu cảm nghĩ chung về người đó. Tiết 2: BÀI TẬP 3 Lập dàn ý cho bài văn: tả một đêm trăng nơi em ở - Đó là một đêm trăng như thế nào? ở đâu? (đẹp, đáng nhớ...) - Đêm trăng có đặc sắc: + Bầu trời đêm, vầng trăng, cây cối, nhà cửa, đường làng, ngõ phố, ánh trăng, gió... (quan sát) + Những hình ảnh so sánh, liên tưởng, tưởng tượng... + VD: Một đêm trăng kì diệu: Một đêm trăng mà tất cả đất trời, con người, vạn vật như đang tắm gội bởi ánh trăng... BÀI TẬP 4 - Lập dàn ý và nói trước lớp: Tả quang cảnh một buổi sáng trên biển - Yêu cầu: Lập dàn ý tả cảnh biển buổi sáng, chú ý một số hình ảnh những liên tưởng tưởng tượng: + Bình minh: Cầu lửa + Bầu trời: Trong veo, rực lửa + Mặt biển: Phẳng lì như tấm lụa mênh mông + Bải cát: Min màng, mát rượi + Những con thuyền: Mật mỏi, uể oải, nằm nghếch đầu lên bãi cát
40p GV chia lớp thành 2 nhóm, phân nhiệm vụ: Nhóm 1 (tổ 1,2): lập dàn ý bài tập 3: tả một đêm trăng nơi em ở.
Nhóm 1: thảo luận nhóm lập dàn ý, cử đại diện trình bày nói trước lớp. các nhóm khác nhận xét, bổ sung..
năng lực làm việc nhóm, trình bày vấn đề.
Nhóm 2: thảo luận nhóm lập dàn ý, cử Nhóm 2 (tổ 3,4): lập dàn ý đại diện trình bày bài tập 4: Tả quang cảnh một nói trước lớp. buổi sáng trên biển các nhóm khác nhận xét, bổ sung..
năng lực làm việc nhóm, trình bày vấn đề.
- Gọi HS trình bày trước lớp
IV. CÂU HỎI/ BÀI TẬP KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC HS 1. Bảng ma trận kiểm tra các mức độ nhận thức Nhận biết MĐ1
Nội dung Luyện nói: Quan sát, tưởng tượng, so sánh, và nhận xét trong văn
Thông hiểu MĐ2
Vận dụng MĐ3
Vận dụng cao MĐ4
nhận biết các lập dàn ý đề văn thực hành luỵện nói phép so sánh, miêu tả trước lớp. quan sát, tưởng 30
Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
miêu tả: trả lời câu hỏi tượng trong văn sgk. miêu tả 2. Câu hỏi và bài tập củng cố, dặn dò. 5p Để làm tốt bài văn miêu tả cần phải có những năng lực gì? * Hướng dẫn học tập: - Về nhà tiếp tục luyện nói theo các đề còn lại - Chuẩn bị bài : Vượt thác (đọc kĩ văn bản, soạn bài theo câu hỏi SGK) * Rút kinh nghiệm:
Tuần 23 Tiết 85
Ngày soạn: 27/1/2018 Ngày dạy: 29/1/2018 Văn bản: VƯỢT THÁC ( Võ Quảng )
I.Mục tiêu. 1. Kiến thức: - Tình cảm của tác giả đối với cảnh vật quê hương, với người lao động. - Một số phép tu từ được sử dụng trong văn bản nhằm miêu tả thiên nhiên và con người. 2. Kĩ năng: HS có kĩ năng: - Đọc diễn cảm: giọng đọc phải phù hợp với sự thay đổi trong cảnh sắc thiên nhiên. - Cảm nhận được vẻ đẹp của hình tượng con người và thiên nhiên trong đoạn trích. 3. Thái độ: Giáo dục HS tình yêu quê hương, yêu thiên nhiên, yêu lao động. 4. Nội dung trọng tâm: - cảnh thiên nhiên hoang sơ, hùng vĩ. - cảnh vượt thác của dượng Hương Thư. 5. Định hướng phát triển năng lực: - Năng lực chung: Năng lực tự học, thảo luận nhóm, giải quyết vấn đề, giao tiếp , hợp tác. - Năng lực chuyên biệt: Năng lực đọc-hiểu văn bản, làm vệc nhóm, giải quyết một vấn đề. II. Chuẩn bị: - Giáo viên: Đọc kĩ văn bản, soạn giáo án, tranh minh hoạ cảnh Dương Hương Thư vượt thác, chân dung tác giả. - Học sinh: Đọc kĩ văn bản và trả lời theo gợi ý Sgk. III. Phương pháp: Đọc sáng tạo, phân tích, tái hiện, gợi tìm… IV.Tiến trình lên lớp. 1.Ổn định lớp:hoang sơ 2.Kiểm tra bài cũ: 5p H:Nêu nội dung và nghẹ thuật của bài "Bức tranh của em gái tôi"? 31
Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
3. Khởi động: gv chiếu một số hình ảnh về tác giả, cảnh sông nước Thu Bồn-> vào baì mới: Giới thiệu bài mới: Nếu như trong truyện Sông nước Cà Mau, Đoàn Giỏi đã đưa người đoc tham quan cảnh sắc phong phú, tươi đẹp của vùng dất cực Nam Tổ Quốc ta, thì “Vượt thác” trích truyện Quê Nội , Võ Quảng lại dẫn chúng ta ngược dòng sông Thu Bồn, thuộc miền Trung Trung bộ đến tận thượng nguồn lấy gỗ. Bức tranh phong cảnh sông nước và đôi bờ miền Trung này cũng không kém phần lí thú.
Nội dung
I. Đọc - tìm hiểu chung: 1. Tác giả, tác phẩm: a.Tác giả: -Võ Quảng (1920-2007) quê ở Quảng Nam. - Là nhà văn chuyên viết truyện cho thiếu nhi. b.Tác phẩm: Vượt thác trích từ chương XI của tập truyện ngắn Quê nội 2. Đọc -hiểu chú thích:
3. Bố cục: 3 phần -Phần 1:từ đầu -> “...nhiều thác nước.”: Cảnh dòng sông và hai bên bờ trước khi cảnh vượt thác. - Phần 2:Tiếp-> “…thác Cổ Cò.”: Cuộc vượt thác của Dượng Hương Thư. -Phần 3: còn lại: Cảnh dòng sông và hai bên bờ sau khi thuyền vượt thác. II. Đọc- hiểu chi tiết : 1.Cảnh thiên nhiên: 1. Cảnh thiên nhiên: * Hai phạm vi: Cảnh dòng sông và cảnh hai bên bờ. - Cảnh dòng sông: dòng sông chảy
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Năng lực hình thàn h
Hoạt động 1. Hướng dẫn đọc tìm hiểu chung.10p Đọc chú thích GV gọi hs đọc chú thích * - quan sát, Sgk suy nghĩ, trả lời. GV cho HS quan sát chân dung Võ Quảng H:Hãy trình bày những hiểu biết của mình về nhà văn Võ Quảng? H:Văn bản “ Vượt thác” Năng được trích từ tác phẩm nào? lực GV giới thiệu một số tác đọc, phẩm khác của ông giải - Gv hướng dẫn cách đọc, Lắng nghe quyết chú ý thay đổi giọng cho phù vấn hợp từng đoạn: đề + Đoạn đầu: Chậm êm. + Đoạn sau: Nhanh hơn, giọng hồi hộp… Gọi 2 hs đọc văn bản. - Gv kiểm tra việc hiểu từ - đọc văn bản. khó của các em. H:Hãy tìm bố cục của văn bản?Nêu nội dung từng HS xác định bố phần? cục
Hoạt động 2. Hướng dẫn Thảo luận, trả lời Năng HS tìm hiểu chi tiết văn câu hỏi. lực bản.20p đọcCho hs thảo luận nhóm bàn hiểu 3p văn - Có mấy phạm vi cảnh thiên bản, 32
Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
chầm chậm, êm ả, gió nồm thổi, cánh buồm nhỏ căng phồng, rẽ sóng lướt bon bon....chở đầy sản vật. ⇒ Con thuyền là sự sống của sông; miêu tả con thuyền cũng là miêu tả sông.
nhiên được miêu tả trong văn mbản này? - Cảnh dòng sông được miêu tả bằng những chi tiết nào?
- Hai bên bờ: + Bãi dâu trải bạt ngàn + Những chòm cổ thụ dáng mãnh liệt đứng trầm ngâm lặng nhìn xuoóng nước. + Những dãy núi cao sừng sững; + Những cây to mọc giữa những bụi lúp xúp nom xa như những cụ già vung tay hô đám con cháu tiến về phía trước. ⇒ Dùng nhiều từ láy gợi hình (trầm ngâm, sừng sững, lúp xúp). Phép nhân hoá (những chòm cổ thụ...); Phép so sánh (những cây to mọc giữa những bụi...). Điều đó khiến cảnh trở nên rõ nét, sinh động. ⇒ Cảnh thiên nhiên đa dạng phong phú, giàu sức sống. Thiên nhiên vừa tươi đẹp, vừa nguyên sơ, cổ kính. GV: Cảnh núi còn báo hiệu đoạn sông lắm thác nhiều ghềnh đang đợi đón.
- Cảnh bờ bãi ven sông được miêu tả bằng những chi tiết nào?
2. Cuộc vượt thác của Dượng Hương Thư: - Hoàn cảnh: lái thuyền vượt thác giữa mùa nước to. Nước từ trên cao phóng giữa hai vách đá dựng đứng. Thuyền vùng vằng cứ chực tụt xuống.
Thảo luận nhóm , trình bày một vấn đề.
- Tại sao tác giả miêu tả sông chỉ bằng hoạt động của con thuyền?
- Nhận xét của em về nghệ thuật miêu tả trên hai phương diện: Dùng từ và biện pháp tu từ. - Sự miêu tả của tác giả đã làm hiện lên một thiên nhiên như thế nào? - Theo em có được cảnh tượng thiên nhiên như thế là do cảnh vốn như thế hay người tả ra như thế? Bình: Võ quảng là nhà văn của quê hương Quảng Nam. Những kỉ nệm sâu sắc về dòng sông Thu Bồn đã khiến văn bản tả cảnh của ông sinh động, đầy sức sống. Từ đây sẽ thấy: muốn tả cảnh sinh động, ngoài tài quan sát tưởng tượng phải có tình với cảnh.
- HS: Phần do cảnh, phần do người tả có khả năng quan sát, tưởng tượng, có sự am hiểu và có tình cảm yêu mến cảnh vật quê hương.
Cho hs thảo luận nhóm bàn 3p. - Người lao động được miêu Thảo luận,cử đại tả trong văn bản này là DHT. diện trình bày. Lao động của DHT diễn ra 33
Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
⇒ Đầy khó khăn nguy hiểm, cần tới sự dũng cảm của con người. - Hình ảnh DHT: Như một pho tượng đồng đúc, các bắp thịt cuồn cuộn...ghì trên ngọn sào giống như một hiệp sĩ của Trường Sơn oai linh hùng vĩ. ⇒ NT so sánh, gợi tả một con người rắn chắc, bền bỉ, quả cảm, có khả năng thể chất và tinh thần vượt lên gian khó. Việc so sánh DHT như hiệp sĩ còn gợi ra hình ảnh huyền thoại anh hùng xưa với tầm vóc và sức mạnh phi thường của Đam San, Xinh Nhã bằng xương bằng thịt đang hiển hiện trước mắt người đọc. So sánh thứ ba như đối lập với hình ảnh DHT khi đang làm việc. Ta thấy ở đây còn có sự thống nhất trong con người thể hiện phẩm chất đáng quí cảu người LĐ khiêm tốn, nhu mì đến nhút nhát trong cuộc sống đời thường nhưng lại dũng mãnh nhanh nhẹn quyết liệt trong công việc trong khó khăn thử thách. ⇒ NT so sánh còn có ý nghĩa đề cao sức mạnh của mgười LĐ trêm sông nước. Biểu hiện tình cảm quí trọng đối với người LĐ trên quê hương.
III.Tổng kết: 1. Nghệ thuật: - Phối hợp miêu tả cảnh thiên nhiên và miêu tả ngoại hình, hành động của con người. - Lựa chọn các chi tiết miêu tả đặc sắc, chọn lọc. - Sử dụng phép nhân hoá, so sánh phong phú và có hiệu quả. - Sử dụng ngôn ngữ giàu hình ảnh, biểu cảm và gợi nhiều liên tưởng. 2.Nội dung: Ghi nhớ/SGK
trong hoàn cảnh nào? - Em nghĩ gì về hoàn cảnh LĐ của DHT? - Hình ảnh DHT lái thuyền vượt thác được tập trung miêu tả trong đoạn văn nào? -tìm đoạn văn tả dượng Hương thư. - Theo em nét nghệ thuật nổi bật được miêu tả ở đoạn văn này là gì? - So sánh - Các so sánh đó gợi tả một con người như thế nào? ( Chú ý 3 hình ảnh so sánh)
- Các hình ảnh so sánh đó có ý nghĩa gì trong việc phản ánh người LĐ và biểu hiện tình cảm của tác giả? -
Đề cao sức mạnh của người lao động.
Hoạt động 3: Hướng dẫn tổng kết.5p H: Trình bày những nét nghệ thuật đặc sắc của tác phẩm? H: Em học tập được gì từ nghệ thuật tả cảnh, tả người Suy nghĩ, trả lời. của nhà văn Võ Quảng? H: Qua bài văn em cảm nhận như thế nào về thiên nhiên và con người lao động được miêu tả? GV liên hệ thực tế giáo dục học sinh.
Năng lực tự học
34
Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
3. Ý nghĩa: Vượt thác là một bài ca về thiên nhiên, đất nước quê hương, về lao động; từ đó kín đáo nói lên tình yêu đất nước, dân tộc của nhà văn. IV. Luyện tập.
H: Chủ đề của văn bản Vượt thác là gì? Qua chủ đề làm toát lên tình cảm nào của tác giả đối với quê hương, đất nước?
Hoạt động 4. Hướng dẫn hs luyện tập. - Yêu cầu: Hs nêu được những nét đặc sắc của phong cảnh thiên nhiên ở bài Sông nước Cà Mau và bài Vượt thác , nghệ thuật miêu tả của mỗi tác giả? IV. CÂU HỎI/ BÀI TẬP KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC HS 1. Bảng ma trận kiểm tra các mức độ nhận thức Nhận biết MĐ1
Nội dung
Thông hiểu MĐ2
Vận dụng MĐ3
Vận dụng cao MĐ4
Thể loại truyện Nội dung, nghệ thuật hiện đại. văn bản. 2. Câu hỏi và bài tập củng cố, dặn dò. 5p H:Trình bày cảm nhận về bức tranh thiên nhiên và con người lao động trong bài? * Hướng dẫn học tập: - Nắm được giá trị nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa văn bản. - Chuẩn bị bài: So sánh (tt) * Rút kinh nghiệm: Vượt thác
Tuần 23 Tiết 86 I. Mục tiêu:
Ngày soạn: 27/1/2018 Ngày dạy: 31/1/2018 SO SÁNH(TT) 35
Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
1. Kiến thức: - Nắm được hai kiểu so sánh cơ bản: ngang bằng và không ngang bằng. - Hiểu được tác dụng của so sánh trong nói và viết.. 2. Kĩ năng: - Phát hiện sự giống nhau giữa các sự vật để tạo ra được những so sánh đúng, so sánh hay. - Đặt câu có sử dụng phép tu từ so sánh theo hai kiểu cơ bản. 3. Thái độ:Vận dụng phép so sánh phù hợp với hoàn cảnh để tạo hiệu quả nghệ thuật khi giao tiếp. 4. Nội dung trọng tâm: - các loại so sánh - tác dụng của phép so sánh. 5. Định hướng phát triển năng lực: - Năng lực chung: Năng lực tự học, thảo luận nhóm, giải quyết vấn đề, giao tiếp , hợp tác. - Năng lực chuyên biệt: Năng lực tự học, phân tích được tác dụng của phép so sánh trong văn bản. II.Chuẩn bị. - Giáo viên: Nghiên cứu tài liệu tham khảo, soạn giáo án, bảng phụ. - Học sinh: Soạn bài theo câu hỏi Sgk và sự hướng dẫn của gv. III. Phương pháp: Phân tích mẫu, quy nạp, thực hành IV.Tiến trình lên lớp. 1. Ổn định tổ chức: 2. Kiểm tra bài cũ: 5p H: ThÕ nµo lµ phÐp so s¸nh? Cho 1 vÝ dô cã sö dụng phÐp so s¸nh. 3. Khởi động: Gv chiếu một số hình ảnh về sự vật, một số câu văn thơ có sự so sánh mang tinh chất nghệ thuật -> giới thiệu bài Năng Nội dung Hoạt động của lực Hoạt động của GV HS hình thành I. Các kiểu so sánh. Hoạt động 1.Hướng dẫn hs - Hs đọc vd (bảng 1. Xét vd: tìm hiểu các kiểu so phụ). - Những ngôi sao thức ngoài kia sánh.10p Thảo luận nhóm Cho hs thảo luận nhóm bàn bàn, cử đại diện A trình baỳ. Hs khác Chẳng bằng mẹ đã thức vì chúng 3p Năng H:Hãy chỉ ra những phép so nhận xét. con. lực sánh có trong khổ thơ trên? T B làm -> A chẳng bằng B (so sánh không H: Ở mỗi phép so sánh hãy việc xác định các yếu tố: ngang bằng) nhóm + Vật được so sánh. - Mẹ là ngọn gió của con suốt đời. , giải + Vật dùng để so sánh. A T B quyết + Từ ngữ so sánh. -> A là B (so sánh ngang bằng) vấn H: Gọi vật được so sánh là đề A, vật dùng để so sánh là B, ta sẽ có những mô hình so sánh như thế nào? H: T trong các phép so sánh ( T: chẳng bằngtrên có gì khác nhau? >Vế A không 36
Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
2. Ghi nhớ 1: Sgk.
II.Tác dụng của so sánh. 1. Xét vd: - Phép so sánh: + Có chiếc tựa mũi tên….cắm phập xuống đất như cho xong chuyện. + Có chiếc lá như con chim…. + Có chiếc lá nhẹ nhàng….như thầm bảo… + Có chiếc lá như sợ hãi….. -> Hình dung được những cách rụng lá khác nhau, thể hiện quan niệm của tác giả về sự sống và cái chết.
2. Ghi nhớ 2: Sgk.
ngang bằng vế B T: là ->Vế A không ngang bằng vế B H: Tương tự hãy tìm những Như, hơn, kém, từ ngữ so sánh thuộc kiểu so thua, tựa, giống…) sánh trên? GV khẳng định hai phép so sánh trong ví dụ trên. H: Qua phân tích, em thấy so sánh có mấy kiểu? Đó là - Hs đọc ghi những kiểu nào? nhớ. HS lấy ví dụ Gv chốt kiến thức. Gọi hs đọc ghi nhớ. về hai phép so sánh trên.
Hoạt động 2. Hướng dẫn hs tìm hiểu tác dụng của so sánh.15p Gọi hs đọc ví dụ. Cho hs thảo luận nhóm 4 người 3p. H:Hãy tìm phép so sánh trong đoạn văn trên? H: Trong đoạn văn đã dẫn phép so sánh có tác dụng gì? + Đối với việc miêu tả sự vật, sự việc. + Đối với việc thể hiện tư tưởng, tình cảm của người viết. H:Hãy tìm vd có sử dụng phép so sánh và phân tích tác dụng? H: Vậy qua tìm hiểu em thấy phép so sánh có tác dụng như thế nào? Gv chốt kiến thức. Gọi s đọc ghi nhớ. - GV liên hệ GD học sinh vận dụng phép so sánh khi làm bài văn miêu tả để đối tượng được miêu tả sinh động, hấp dẫn
- Hs đọc diễn cảm đoạn văn. Thảo luận nhóm 4 người , cử đại diện trình bày, các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Năng lực làm việc nhóm
-
Hs đọc nhớ.
ghi
37
Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
III. Luyện tập. Bài tập 1. a) Tâm hồn tôi là một buổi trưa hè. -> So sánh ngang bằng. - Tác dụng: So sánh cái trừu tượng với cái cụ thể -> giúp người đọc hình dung một cách cụ thể trạng thái vui sướng, trìu mến hồi hộp với quê hương của tác giả. b) Con đi…chưa bằng…….đời bầm sáu mươi. -> So sánh không ngang bằng. - Tác dụng: Khẳng định công lao to lớn của người mẹ. Bài tập 2. Vd: - Những động tác ……..nhanh như cắt. - Dượng Hương Thư như một pho tượng đồng đúc… vĩ. - Dọc sườn núi, những cây to mọc giữa những bụi lúp xúp nom xa như những cụ già….về phía trước. Bài tập 3. - Nội dung: tả cảnh DHT đưa thuyền vượt qua thác dữ. - Độ dài: 3 - 5 câu - Kĩ năng: sử dụng hai kiểu so sánh ngang bằng và không ngang bằng.
Năng lực tự học, Hoạt động 3. Hướng dẫn hs luyện tập.10p - Hs đọc và nêu H:Chỉ ra phép so sánh? Xác yêu cầu bài tập 1. định kiểu so sánh? Phân tích tác dụng của phép so sánh H:Tìm các câu văn có phép so sánh trong bài thác ? H:Phân tích một vài ảnh so sánh mà em nhất?
dùng Vượt hình thích
Hs làm theo sự gợi ý của gv.
H: Dựa theo bài vượt thác, hãy viết một đoạn văn từ 3 làm đến 4 câu tả Dượng Hương việc Thư đưa thuyền vượt qua HS: Làm việc theo nhóm thác dữ; trong đoạn văn có nhóm -> đại diện . sử dụng cả 2 kiểu so sánh đã trình bày được giới thiệu? Các nhóm, GV nhận xét, bổ sung * GV: hướng dẫn HS viết đoạn Năng lực tạo lập văn bản. IV. CÂU HỎI/ BÀI TẬP KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC HS 1. Bảng ma trận kiểm tra các mức độ nhận thức Vận dụng Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Nội dung cao MĐ1 MĐ2 MĐ3 MĐ4 Các loại so sánh, Phân tích tác dụng Viết đoạn văn có sử So sánh(tt) tác dụng của so của phép so sánh dụng phép so sánh. sánh trong đoạn văn 38
Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
2. Câu hỏi và bài tập củng cố, dặn dò. 5p - Cã mÊy kiÓu so s¸nh? Mỗi kiÓu cho 1 VD. - Sö dông phÐp so s¸nh cã t¸c dông g×? * Hướng dẫn học tập: - Häc ghi nhí vµ viÕt l¹i ®o¹n v¨n (bµi tËp 3 SGK/ 43). - Cho VD cã sö dông hai kiÓu so s¸nh ®· häc - ChuÈn bÞ bµi: Ch−¬ng tr×nh ®Þa ph−¬ng: từ địa phương. + HS sưu tầm các từ địa phương mình vµo vë. * Rút kinh nghiệm:
Tuần 23 Tiết 87
Ngày soạn: 27/1/2018 Ngày dạy: 31/1/2018 NGỮ VĂN ĐỊA PHƯƠNG: TỪ ĐỊA PHƯƠNG
I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Thông qua các ngữ liệu văn chương, hiểu khái niệm từ địa phương là lớp từ chỉ sử dụng trong một địa phương, một vùng miền nhất định. 2. Kĩ năng: bước đầu phân biệt được từ địa phương và từ toàn dân. 3. Thái độ: Biết yêu quý tiếng nói nơi cha ông mình sỉnh ra. 4. Nội dung trọng tâm của bài: - từ địa phương khu vực tỉnh Gia lai. 5. Định hướng phát triển năng lực: - Năng lực chung: Năng lực tự học, thảo luận nhóm, giải quyết vấn đề, giao tiếp , hợp tác. - Năng lực chuyên biệt: Năng lực tự học, giải quyết vấn đề, liên hệ thực tế. II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN (GV) VÀ HỌC SINH (HS) 1. Giáo viên: Sgk địa phương, giáo án, đọc tài liệu tham khảo. 2. Học sinh: - Hs chủ động tìm hiểu bài qua hệ thống câu hỏi sgk. 39
Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Ổn định tổ chức: 2. Kiểm tra bài cũ: (4’) GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS. 3. Khởi động: (1’) Giới thiệu bài: Ở Tây Nguyên nói chung và tỉnh Gia Lai nói riêng chủ yếu là các cư dân miền trung (Bình Định, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên - Huế, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh....) và một số đồng bào các dân tộc trong Nam Bộ, miền núi phía Bắc. Vì vậy "từ địa phương" ở Tây Nguyên nói chung và tỉnh Gia Lai nói riêng cần được hiểu là từ địa phương của các vùng miền trên. Cho nên HS cũng mắc khá nhiều lỗi, bài học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu một số từ của các vùng miền trên. Năng Nội dung Hoạt động của lực Hoạt động của GV HS hình thành - HS đọc ví dụ -Năng I. Thế nào là từ địa phương Hoạt động 1:15p 1. Tìm hiểu ví dụ: Hướng dẫn học sinh lực a - Bầm: mẹ: (tiếng địa phương được hình thành khái niệm. phát dùng ở một số tỉnh thuộc Bắc Bộ, chủ yếu Gọi hs đọc ví dụ tr13/sđp. hiện, ở vùng Phú Thọ) - Những từ in nghiêng Khó hiểu hơn vì nó trình b - Đặng: được (trong một số văn cảnh, trên Có đặc điểm gì khác là từ địa phương bày "đặng" có nghĩa là "để"). với những từ trong câu (dễ (không có tính chất vấn c - Ni: này; tê: kia. hiểu hơn, khó hiểu hơn…) phổ biến) đề. d - Chi rứa: sao thế. vì sao? e - Đọi: bát, chén. - Dựa vào văn cảnh, em hãy nêu ý nghĩa của những từ đó? - Vậy thế nào là từ địa Suy nghĩ, trả lời 2.Ghi nhớ: Từ địa phương là lớp từ chỉ phương? dùng trong một địa phương, một vùng Gọi hs đọc ghi nhớ. Đọc ghi nhớ. miền nhất định. II. Luyện tập. 1.Ở lớp. a. Các từ tương đương: - ba: bố, tía, thầy... - má: mẹ, mế, bu, bầm... - bắp: ngô, - mì: sắn - quả (cam): trái (cam) - (cái) bát: cái chén, đọi - nhìn:ngó, dòm... - xe khách: xe đò - rơi/rớt.
Hoạt động 2: Hướng dẫn luyện tập.20p Yêu cầu hs đọc bài tập a. Cho hs thảo luận theo cặp 3p. Gv nhận xét, chốt kiến thức.
Nêu yêu cầu bài tập. Thảo luận theo cặp, cử đại diện lên bảng trình bày.
Năng lực lam việc nhóm.
b. 40
Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
- Gan chi gan rứa mẹ nờ Yêu cầu hs đọc bài tập b. Mẹ rằng cứu nước mình chờ chi ai. Gọi 2hs lên bảng điền. (Tố Hữu) -Chừ đây Huế, Huế ơi, xiềng gông xưa đã gãy. Hãy bây lên sông núi của ta rồi. (Tố Hữu) -Râu tôm nấu với ruột bầu Chồng chan vợ húp gật đầu khen ngon. (ca dao) -Đá cheo leo, trâu trèo, trâu trượt Đi mòn đàng đứt cỏ đợi người thương. (Lưu Quang Vũ) c. - răng, rứa, mô, nỏ... Gọi hs đọc yêu cầu bài tập c. Mỗi hs tìm thêm 2 từ địa phương.
Suy nghĩ, lên bảng làm bài tập
Tự lấy thêm ví dụ. Trình bày theo yêu cầu của gv. IV. CÂU HỎI/ BÀI TẬP KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC HS 1. Bảng ma trận kiểm tra các mức độ nhận thức Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao Nội dung MĐ1 MĐ2 MĐ3 MĐ4 Nhận diện Từ địa Phân biệt từ địa Từ địa phương các vùng phương với từ toàn phương miền dân. 2. Câu hỏi và bài tập củng cố, dặn dò:5p - Xem lại các lỗi hay mắc - Làm bài tập 2 (ở nhà). - Soạn bài: “Phương pháp tả cảnh” * Rút kinh nghiệm:
****************************************
Tuần 23 Tiết 88
Ngày soạn: 27/1/2018 Ngày dạy: 2/2/2018 PHƯƠNG PHÁP TẢ CẢNH. 41
Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
Hướng dẫn bài viết ở nhà: viết bài số 5-văn tả cảnh. I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: Học sinh nắm được : - Yêu cầu của bài văn tả cảnh. - Bố cục, thứ tự miêu tả, cách xây dựng đoạn văn và lời văn trong bài văn tả cảnh. 2. Kĩ năng: Học sinh có kĩ năng: - Quan sát cảnh vật. - Trình bày những điều đã quan sát về cảnh vật theo một trình tự hợp lí. 3. Thái độ:Học sinh có ý thức vận dụng các kĩ năng làm văn miêu tả vào việc làm bài viết của mình. 4. Nội dung trọng tâm của bài: - phương pháp viết bài văn tả cảnh. 5. Định hướng phát triển năng lực: - Năng lực chung: Năng lực tự học, thảo luận nhóm, giải quyết vấn đề, giao tiếp , hợp tác. - Năng lực chuyên biệt: Năng lực tự học, giải quyết vấn đề, năng lực tạo lập văn bản. II.Chuẩn bị: - Giáo viên: Nghiên cứu bài dạy, soạn bài, bảng phụ. - Học sinh: Đọc kĩ các ví dụ, trả lời câu hỏi. III. Phương pháp: Phân tích ngữ liệu mẫu, quy nạp, thực hành IV.Tiến trình lên lớp. 1. Ổn định tổ chức: 2. Kiểm tra bài cũ: 5p H: ThÕ nµo lµ v¨n miªu t¶? 3. Khởi động: Gv giới thiệu bài. Nội dung
Hoạt động của GV
I. PHƯƠNG PHÁP VIẾT VĂN * Hoạt động 1. Hướng dẫn TẢ CẢNH: hs tìm hiểu phương pháp viết 1. Tìm hiểu ví dụ: văn tả cảnh. 20p *Ví dụ 1: (SGK) GV chia lớp thành 3 nhóm, mỗi nhóm tìm hiểu một vd.5P - Những vấn đề cần thảo luận: + Nêu đối tượng được miêu tả trong mỗi vd. + Tìm những chi tiết tiêu biểu làm nổi bật đối tượng ấy? + Nhận xét về thứ tự miêu tả trong từng văn bản. .-> gv chốt lại bằng bảng
Hoạt động của HS
Hs thảo luận nhóm, cử đại diện trình bày kết quả thảo luận , các nhóm nhận xét, bổ sng
Năng lực hình thành
Năng lực làm việc nhóm, giải quyết vấn đề.
42
Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
phụ
Đoạn văn. a b
c
Đối tượng miêu tả. Tả hình ảnh Dượng Hương Thư -> gián tiếp miêu tả khúc sông nhiều thác dữ. Dòng sông Năm Căn và rừng đước hai bên bờ. Lũy tre làng.
Đặc điểm tiêu biểu. - Động tác nhanh, dứt khoát. - Ngoại hình khỏe mạnh, rắn chắc. - Dòng sông: rộng, nước chảy mạnh. - Rừng đước: cao ngất như hai dãy trường thành… - Hình dáng: - Phẩm chất:
Thứ tự miêu tả. Tả động tác -> ngoại hình. Từ sông -> bờ. Từ gần -> xa. - Từ ngoài vào trong. - Từ khái quát đến cụ thể.
2. Ghi nhớ: * Ghi nhớ ý 1.(Sgk).
H: Từ việc tìm hiểu trên, hãy - Hs đọc ghi nhớ. cho biết, muốn làm văn miêu tả người viết cần phải lưu ý những gì? H:Theo em, trong 3 văn bản *VD c: Tả lũy tre làng. trên, văn bản nào được coi là trọn vẹn nhất? H: Em hãy xác định bố cục 3 - Mở bài: Giới thiệu khái quát về lũy tre phần của văn bản? làng. - Thân bài: Lần lượt miêu tả cụ thể 3 Hs : Đọc văn bản vòng tre của làng. C. H:Thông thường bố cục của - Kết bài: Phát biểu cảm nghĩ và nhận - Hs dựa vào bài văn tả cảnh gồm mấy xét về loài tre. ghi nhớ trả lời phần? câu hỏi. Gv chốt kiến thức. * Ghi nhớ ý 2. (Sgk) II. Luyện tập. Bài tập 1. Tả quang cảnh lớp học trong giờ viết tập làm văn. - Hình ảnh: + Quang cảnh chung, không khí lớp học. + Các bạn hs: tư thế, thái độ,… + Cảnh viết bài:… - Thứ tự miêu tả: Từ khái quát -> cụ thể. (Từ không khí chung của lớp học -> bản thân người viết.)
Hoạt động 2. Hướng dẫn hs - Hs đọc, nêu yêu luyện tập.15p cầu bài tập. H: Đối tượng miêu tả ở đây là gì? H:Em sẽ quan sát và lựa chọn những hình ảnh tiêu biểu nào để miêu tả? Suy nghĩ, trả lời.
Năng lực tự học, làm việc nhóm.
H:Em định miêu tả quang - Hs đọc văn bản cảnh ấy theo thứ tự nào? “Biển đẹp”. 43
Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
H: Hãy viết phần mở bài và kết bài cho bài văn này? Bài tập 3. - Mở bài: Chính là tên văn bản: “Biển đẹp.” - Thân bài: Lần lượt tả vẻ đẹp của biển ở nhiều thời điểm nhiều góc độ khác nhau. + Buổi sáng: + Buổi chiều: có buổi chiều lạnh, có H:Nêu dàn ý cho bài văn: buổi chiều nắng tàn. Tóm tắt bài văn thành dàn ý + Buổi trưa: chi tiết. + Ngày mưa rào, ngày nắng. - Kết bài: Nêu nhận xét và suy nghĩ của mình về sự thay đổi cảnh sắc. - HDBV số 5(ở nhà) Đề bài: 1. Thế nào là văn miêu tả? Muốn miêu tả được cần phải làm gì? 2. Hãy tả hình ảnh cây đào ( hoặc cây mai vàng ) vào dịp tết đến, xuân về
- Hs thảo luận nhóm, thống nhất cử đại diện trình bày.
IV. CÂU HỎI/ BÀI TẬP KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC HS 1. Bảng ma trận kiểm tra các mức độ nhận thức Nhận biết MĐ1
Nội dung
Thông hiểu MĐ2
Vận dụng MĐ3
Vận dụng cao MĐ4
Cách làm bài Lập dàn ý bài văn tả Viết đoạn văn tả văn tả cảnh cảnh cảnh 2. Câu hỏi và bài tập củng cố, dặn dò. 5p H: Nêu cách làm một bài văn tả cảnh? H: Bố cục bài văn tả cảnh gồm có mấy phần? Nêu nội dung từng phần? * Hướng dẫn học tập: - Học thuộc ghi nhớ - Làm bài tập 2 - Chuẩn bị bài : Buổi học cuối cùng ( đọc kĩ văn bản, tìm hiểu về tác giả, tác phẩm, trả lời câu hỏi theo gợi ý SGK) * Rút kinh nghiệm: Phương pháp tả cảnh
44
Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
Tuần 24 Tiết 89,90
Ngày soạn: 3/2/2018 Ngày dạy: 5/2/2018 Văn bản: BUỔI HỌC CUỐI CÙNG (An-ph«ng-x¬ §«-®ª)
I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: - Cốt truyện, tình huống truyện, nhân vật, người kể truyện, lời đối thoại và lời độc thoại trong tác phẩm. - Ý nghĩa, giá trị của tiếng nói dân tộc. - Tác dụng của một số biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong truyện 2. Kỹ năng: - Kể tóm tắt truyện. - Tìm hiểu, phân tích nhân vật cậu bé Phrăng và thầy giáo Ha-men qua ngoại hình, cử chỉ, hành động. - Trình bày được suy nghĩ của bản thân về ngôn ngữ dân tộc nói chung và ngôn ngữ dân tộc mình nói riêng. 3. Thái độ: Bồi đắp tình yêu quê hương đất nước, yêu quý tiếng nói của dân tộc. 4. Nội dung trọng tâm của bài: - nhân vật chú bé Phrăng . - diễn biến tâm trạng thầy Ha-Men. 5. Định hướng phát triển năng lực: - Năng lực chung: Năng lực tự học, thảo luận nhóm, giải quyết vấn đề, giao tiếp , hợp tác. - Năng lực chuyên biệt: Năng lực đọc hiểu văn bản. II. Chuẩn bị: - Giáo viên: Nghiên cứu tài liệu, bài dạy, soạn giáo án, chân dung tác giả.. - Học sinh: Đọc kĩ văn bản, trả lời câu hỏi. III. Phương pháp:: Đọc sáng tạo, phân tích, tái hiện, gợi tìm, bình giảng…. IV. Các bước lên lớp: 1. Ổn định tổ chức : 2. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra 15p (Đề+đáp án) kèm theo 3. Bài mới: Gv giới thiệu bài Năng Nội dung Hoạt động lực Hoạt động của GV của HS hình thành Hoạt động 1.Hướng dẫn HS Đọc chú Tiết 1. đọc- tìm hiểu chung. 10p thích. Năng I. Đọc- tìm hiểu chung:: -Gv gọi Hs đọc phần chú lực đọc, 1. T¸c gi¶: thích Gv giới thiệu chân tìm - An-ph«ng-x¬ §«-®ª (1840 - 1897) lµ dung tác giả. - Suy nghĩ, nhµ v¨n Ph¸p. hiểu H: Trình bày những hiểu biết trả lời. chung. 2.T¸c phÈm: TruyÖn lÊy bèi c¶nh tõ của em về tác giả? 45
Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
mét biÕn cè lÞch sö: sau chiÕn tranh H: Nêu hoàn cảnh ra đời tác Ph¸p - Phæ. phẩm? 3. Đọc -hiểu chú thích - Lưu ý cách đọc: giọng điệu và nhịp điệu của của lời văn biến đổi theo cái nhìn và tâm trạng của chú bé Phrăng. Ở cuối truyện giọng dồn dập, căng thẳng và xúc động. - Gv đọc mẫu H:Câu chuyện diễn ra trong hoàn cảnh nào, thời gian, địa điểm nào? H:Em hiểu như thế nào về tên của câu chuyện Buổi học 4.Ngôi kể: Thứ nhất, qua lời kể của cuối cùng? Phrăng. H: Nhân vật chính của truyện là ai? 5. Bố cục: 3 phần. H: Truyện được kể theo ngôi - Từ đầu -> “…mặt con.”:Trước buổi thứ mấy? Kể theo lời của học quang cảnh trên đường đến trường nhân vật nào? Cách kể như và ở trường cùng với tâm trạng Phrăng. vậy đạt hiệu quả nghệ thuật - Tiếp -> “…cuối cùng này”: Diễn gì? biến buổi học cuối cùng. H: Theo em, truyện có thể -Phần còn lại: Cảnh kết thúc buổi học. chia làm mấy phần? Nội dung chính của mỗi phần là gì? Gv chốt lại
II. Đọc- hiểu chi tiết : 15p 1.Nhân vật chú bé Phrăng: a. Quang cảnh chung: - Sau xưởng cưa, lính Phổ đang tập. Nhiều người đang đọc cáo thị của nước Đức. - Vắng lặng y như một buổi sáng chủ nhật.
hs đọc tiếp >hết Truyện kể về buổi học bằng tiếng Pháp cuối cùng ở lớp học của thầy Hamen tại một trường làng trong vùng Andát. Đó là thời kì sau cuộc chiến tranh Pháp-Phổ, nước Pháp thua trận, phải cắt 2 vùng An- dát và Loren cho nước Phổ. Các trường không được dạy tiếng Pháp nữa - HS trình bày
Hoạt động 2. Hướng dẫn hs Hs thảo luận phân tích văn bản. nhóm bàn 3p, Năng Yêu cầu hs thảo luận nhóm trả lời câu hỏi. lực đọcbàn 3p. hiểu - Trước khi diễn ra buổi học văn cuối cùng, cậu bé Phrăng đã bản. thấy những điều gì xảy ra: - Trên đường tới trường? - Không khí lớp học? 46
Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
- Lặng ngắt, thầy ha-men dịu dàng mặc đẹp hơn mọi ngày. Có cả dân làng với vẻ buồn rầu. Thầy Ha-men nói: " Hôm nay là bài học tiếng Pháp cuối cùng của các con" ⇒ Những điều đó báo hiệu: - Vùng An-dát của Pháp đã rơi vào tay nước Đức. - Việc học tập không còn được như trước nữa. - Tiếng Pháp sẽ không còn được dạy. b. Diễn biến tâm trạng của nhân vật Phrăng. 15p - Trước buổi học: Định trốn học, cưỡng lại được và chạy vội đến trường.
- Khi nghe thầy Ha-men nói đây là buổi học cuối cùng. + Choáng váng. + Tiếc nuối, ân hận, xấu hổ, tự giận mình vì lười học, ham chơi. + Kinh ngạc vì tự nhận thầy mình hiểu bài rất rõ: “Tôi kinh ngạc thấy sao mình hiểu bài đến thế. Tất cả những điều thầy nói,…….chăm chú nghe đến thế..” + Khâm phục và tự hào về người thầy của mình.
=> Hiểu được ý nghĩa thiêng liêng của tiếng nói dân tộc và tha thiết muốn trau dồi học tập.
- Hãy tìm những chi tiết trong văn bản miêu tả điều đó?
- Những điều đó báo hiệu sự việc gì xảy ra? TIẾT 2. Cho hs thảo luận nhóm 4ng 5p. Gv nêu câu hỏi định hướng : H:Vào sáng hôm diễn ra buổi học cuối cùng, chú bé Phrăng ý định gì ? H:Phrăng có biểu hiện gì khi nghe thầy Ha- men cho biết đây là buổi học cuối cùng? H: Hiểu ra nguyên nhân của sự khác lạ đó, tâm trạng của Phrăng diễn biến như thế nào? H: Sau khi nghe thầy phân tích những điều hay lẽ phải về tiếng Pháp, Phrăng đã có suy nghĩ và thái độ như thế nào với người thầy của mình? H: Được chứng kiến những hình ảnh cảm động của các cụ già đến dự buổi học cuối cùng, tâm trạng Phrăng đã có những biến đổi như thế nào? H: Hình ảnh cụ già trân trọng nghiêm trang đánh vần từng chữ khiến Phrăng cảm thấy như thế nào? Hs: Ý nghĩa thiêng liêng của việc học tiếng Pháp. H:Trong các chi tiết miêu tả Phrăng chi tiết nào gợi cho
Thảo luận nhóm 4 ng, cử đại diện trình bày.
Ý nghĩa thiêng liêng của việc học tiếng Pháp. 47
Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
Hồn nhiên, chân thật, yêu tiếng nói dân tộc.
2. Thầy giáo Ha- men.20p - Trang phục: Vận y phục đẹp ngày chủ nhật. ->Trân trọng, tôn vinh buổi học cuối cùng. - Thái độ đối với học sinh: dịu dàng, ân cần, lời lẽ thiết tha, truyền cảm, trang trọng, nhiệt tình giảng bài. - Những lời nói về việc học tiếng Pháp: Ca ngợi tiếng Pháp “là ngôn ngữ hay nhất thế giới, trong sáng nhất, vững vàng nhất”, nhắc nhở phải giữ gìn.
em nhiều suy nghĩ nhất? Vì sao? H: Các chi tiết đó làm hiện lên hình ảnh một cậu bé như thế nào trong tưởng tượng của em? * GV sơ kết: Qua nhân vật Phrăng vừa là nhân vật chính, vừa đóng vai người kể chuyện, qua sự biến đổi tâm trạng, tình cảm, thái độ..Tác giả thể hiện rất thành công lòng yêu nước thiết tha của Nd Pháp, từ trẻ đến già qua tình yêu tiếng Pháp - tiếng mẹ đẻ sắp bị quân thù cấm ngặt. Chia lớp làm 4 nhóm thảo luận theo câu hỏi định hướng: Nhóm 1: H: Thầy giáo Ha- men được miêu tả qua những phương diện nào? H: Trang phục của thầy Hamen có gì đặc biệt? H: Bộ trang phục đó nói lên điều gì? Nhóm 2: H: Thái độ của thầy đối với học sinh như thế nào? Tìm các chi tiết nói lên điều đó?
Nhóm 3: H: Thầy Ha-men đã có -> Đề cao , yêu quý, trân trọng, tự hào những lời nói nào về việc về tiếng nói của dân tộc. học Pháp? ? Em hiểu gì về câu nói của thầy: “Khi một dân tộc rơi vào vòng nô lệ, chừng nào họ vẫn giữ tiếng nói của mình thì chẳng khác gì nắm - Cử chỉ, hành động: được chìa khóa chốn lao + Đứng dậy, người tái nhợt. tù…”
Hoạt động nhóm 1: thảo luận cử đại diện trình bày, các nhóm bổ sung, nhận xét.
Hoạt động nhóm 2: thảo luận cử đại diện trình bày, các nhóm bổ sung, nhận xét. Hoạt động nhóm 3: thảo luận cử đại diện trình bày, các nhóm bổ sung, nhận xét.
Năng lực làm việc nhóm, giải quyết trình baỳ một vấn đề
48
Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
+ Nghẹn ngào không nói được hết câu. H: Qua đó, em hiểu gì về + Viết mạnh lên bảng: “NƯỚC PHÁP thái độ của thầy đối với tiếng MUÔN NĂM !” nói dân tộc? Nhóm 4: Tình cảm yêu nước nồng nàn, Đọc đoạn cuối tìm những sâu sắc. chi tiết miêu tả cử chỉ, hành động của thầy Hamen lúc buổi học kết thúc? H: Em hiểu gì về tâm trạng của thầy lúc này? H: Cử chỉ của thầy “cầm một hòn phấn và dằn mạnh hết sức, thầy cố viết thật to: NƯỚC PHÁP MUÔN NĂM!”, thể hiện điều gì?
Hoạt động nhóm 4: thảo luận cử đại diện trình bày, các nhóm bổ sung, nhận xét.
H: Qua bài học này, em thấy mình phải làm gì để thể hiện lòng yêu tiếng mẹ đẻ và giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt? - Hs : Suy nghĩ trả lời. - Gv liện hệ giáo dục hs. Suy nghĩ, trả lời. III. Tổng kết. 1. Nghệ thuật: + Cách kể theo ngôi thứ nhất. + Xây dựng tình huống truyện độc đáo. + Cách miêu tả: ngoại hình, cử chỉ, lời nói, hành động và nôi tâm nhân vật rất sinh động. + Ngôn ngữ tự nhiên, sử dụng câu văn biểu cảm, từ cảm thán và các hình ảnh so sánh.. 2.Nội dung: Ghi nhớ /sgk 3.Ý nghĩa văn bản: - Tình yêu tiếng nói dân tộc là một biểu hiện cụ thể của lòng yêu nước.Sức mạnh của tiếng nói dân tộc là sức mạnh của văn hóa, không một thế lực nào có thể thủ tiêu. Tự do của một dân tộc gắn liền với việc giữ gìn và phát triển tiếng nói dân tộc mình.
Hoạt động 3: Hướng dẫn HS tổng kết nội dung bài học.5p H: Qua những phần phân tích trên, em hãy rút ra những nét nghệ thuật nổi bật của truyện? Suy nghĩ, trả lời.
Năng lực tự học
H: Nêu nội dung chính của văn bản? H: Văn bản “ Buổi học cuối cùng” đã đề cao và thể hiện điều gì?
49
Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
- Tác giả là một người yêu nước, yêu độc lập, tự do và am hiểu sâu sắc về tiếng mẹ đẻ. IV. CÂU HỎI/ BÀI TẬP KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC HS 1. Bảng ma trận kiểm tra các mức độ nhận thức Vận dụng cao MĐ4 Tác giả, xuất xứ Nội dung, nghệ thuật Cảm nhận về nhân Viết đoạn văn bản vật. văn nói về Buổi học cuối cùng lòng yêu nước. 2. Câu hỏi và bài tập củng cố, dặn dò. 5p - Em h·y tãm t¾t néi dung cña truyÖn Buæi häc cuèi cïng . - Nªu néi dung, nghÖ thuËt cña truyÖn? - Em cã c¶m nhËn nh− thÕ nµo vÒ thÇy gi¸o Ha-men ? * Hướng dẫn học tập: - Häc bµi, n¾m néi dung , nghÖ thuËt, ý nghÜa v¨n b¶n - ChuÈn bÞ bµi Nh©n ho¸. ( §äc c¸c c©u hái t×m hiÓu bµi vµ tr¶ lêi c©u hái vµo vë so¹n). * Rút kinh nghiệm: Nội dung
Nhận biết MĐ1
Thông hiểu MĐ2
Tuần 24 Tiết 95
Vận dụng MĐ3
Ngày soạn: 3/2/2018 Ngày dạy: 7/2/2018 NHÂN HÓA
I.Mục tiêu. 1. Kiến thức:- Khái niệm nhân hoá, các kiểu nhân hoá. - Tác dụng của phép nhân hoá. 2. Kĩ năng: - Nhận biết và bước đầu phân tích được giá trị của phép tu từ nhân hoá. - Sử dụng được phép nhân hoá trong nói và viết. *KNS: Rèn các kĩ năng giao tiếp, ra quyết định…. 3. Thái độ: Sử dụng phép nhân hoá phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp. 4. Nội dung trọng tâm của bài: - khái niệm nhân hóa - các kiểu nhân hóa. 5. Định hướng phát triển năng lực: 50
Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
- Năng lực chung: Năng lực tự học, thảo luận nhóm, giải quyết vấn đề, giao tiếp , hợp tác. - Năng lực chuyên biệt: Năng lực tự học, thảo luận nhóm, hình thành khái niệm, phân tích tác dụng của phép nhân hóa. II.Chuẩn bị: - Giáo viên: Nghiên cứu bài dạy, soạn giáo án, bảng phụ. - Học sinh: Đọc ví dụ, trả lời câu hỏi. III. Phương pháp/KTDH: - PP: Phân tích ngữ liệu mẫu, quy nạp, thực hành… - KT: Động não, giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi, thực hành có hướng dẫn, thảo luận… IV.Tiến trình lên lớp: 1. Ổn định lớp: 2. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra 15 phút Câu 1(5,0 điểm): Nªu c¸c kiÓu so s¸nh ? Mỗi kiÓu so s¸nh cho 1 vÝ dô. Câu 2(5,0 điểm): Nªu t¸c dông cña phÐp so s¸nh ? Cho 1 vÝ dô vµ ph©n tÝch ®Ó lµm râ t¸c dông cña phÐp so s¸nh trong vÝ dô. Đáp án: Câu 1: Có hai kiểu so sánh: -So sánh ngang bằng (1,0đ) VD: Mẹ là ngọn gió của con suốt đời (1,5đ) -So sánh không ngang bằng(1,0đ) VD: Bóng Bác cao lồng lộng (1,5đ) Ấm hơn ngọn lửa hồng Câu 2: *Tác dụng của phép so sánh:So sánh vừa có tác dụng gợi hình, giúp cho việc miêu tả sự vật, sự việc được cụ thể, sinh động, vừa có tác dụng thể hiện tư tưởng tình cảm một cách sâu sắc. (2đ) *VD: (2đ) Con đi trăm núi ngàn khe Chưa bằng muôn nỗi tái tê lòng bầm Con đi đánh giặc mười năm Chưa bằng khó nhọc đời bầm sáu mươi ->Khằng định công lao to lớn của người mẹ(1,0đ) 3. Bài mới: Gv giới thiệu bài. Nội dung
Hoạt động của GV
Hoạt động 1. Hướng dẫn học sinh tìm hiểu khái niệm nhân hóa.5p - Ông trời: mặc áo, ra trận. KT: Động não, đặt câu hỏi. - Cây mía: múa gươm. Yêu cầu hs đọc ví dụ bảng - Kiến: hành quân. phụ. Cho hs thảo luận nhóm bàn 3p. -> Dùng các hoạt động của con người H:Những đối tượng nào để tả bầu trời, cây mía, bầy kiến. được nói đến trong khổ thơ? H: Những đối tượng đó được tác giả gắn cho những hành I/ Nhân hóa là gì? 1. Xét VD:
Hoạt động của HS
Năng lực hình thành
- Hs : Đọc vd bảng phụ . Năng lực làm việc nhóm, Thảo luận nhóm hình bàn 3p, đại diện thành trình bày. khái niệm. Hs : Trả lời, gv gạch chân lên bảng. 51
Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
động nào? H: Những hành động đó là của con người hay của đồ vật, loài vật? Gv nhận xét, chốt kiến thức. H: So sánh cách diễn đạt trên - > Tác dụng: Làm cho sự vật trở nên với cách diễn đạt : sống động, gần gũi với con người. - Bầu trời đầy mây đen. 2. Ghi nhớ : Sgk/trang 57 - Muôn nghìn cây mía ngả nghiêng. - Kiến bò đầy đường. H:Em thấy cách diễn đạt nào hay hơn và hay hơn ở chỗ nào? H:Rút ra nhận xét về tác dụng của phép nhân hó? H: Qua ví dụ vừa tìm hiểu, hãy cho biết thế nào là nhân hóa? Gọi hs đọc ghi nhớ. H:Cho vd về nhân hóa và phân tích tác dụng? H: Khi làm bài văn tả cảnh em có cần vận dụng biện pháp nhân hóa không? Vì sao? GV liện hệ GD HS khi làm bài văn tả cảnh cần vận dụng biện pháp nhân hóa đề bài văn sinh động -> GDKS giao tiếp
Hoạt động 2. Tìm hiểu các kiểu nhân hóa. 10p KT: Động não, giao nhiệm II/ Các kiểu nhân hóa. 1. Xét vd: vụ. a. lão Miệng, bác Tai, cô Mắt, cậu Treo bảng phụ ghi ví dụ. Chân, cậu Tay. Yêu cầu hs đọc ví dụ. Cho thảo luận nhóm 4 người theo câu hỏi định hướng: H: Tìm phép nhân hóa trong -> Dùng từ vốn gọi người để gọi vật. các vd a,b,c? H: Ở vd a: miệng, tai, mắt, b1. Tre: chống lại, xung phong,giữ. tay, chân được gọi như thế -> Dùng từ chỉ hoạt động của người nào?
Suy nghĩ trả lời.
- Hs : Đọc ghi nhớ Sgk.
Suy nghĩ, trả lời.
- Hs đọc vd bảng phụ. - Hs thảo luận nhóm 4 người 5p, cử đại diện trả lời, các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
52
Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
để chỉ hoạt động của vật. b2. Cây tre Việt Nam ! Cây tre xanh, nhũn nhặn, dẻo dai… -> Dùng từ vốn chỉ tính chất của người để chỉ tính chất của vật.
H: Đó là những từ gọi người hay gọi vật? H: Từ đó, em hãy gọi tên kiểu nhân hóa thứ nhất? H: Còn ở vd b? Tre được tác giả nhân hóa bằng cách nào?
H: Tìm sự vật được nhân hóa trong câu c ? c. Trâu ơi H: Phép nhân hóa ở vd c có -> Trò chuyện, xưng hô với vật như gì khác hai phép nhân hóa với người. trên? 2.Ghi nhớ 2: Sgk/T58 H: Qua các VD, em hãy cho biết có các kiểu nhân hóa - Hs đọc ghi nhớ nào? Sgk. Gọi hs đọ ghi nhớ.
III/ Luyện tập. Bài tập 1. - Nhân hóa: bận rộn, tàu mẹ, tàu con, xe anh, xe em, tíu tít. - Tác dụng: làm cho quang cảnh bến cảng được miêu tả sống động hơn. Bài tập 2. Đoạn văn không dùng phép nhân hóa nên ít sinh động và ít gợi cảm. Bài tập 3. - Cách 1: Văn bản biểu cảm. - Cách 2: Văn bản thuyết minh. Bài tập 4. a. Trò chuyện, xưng hô với vật như đối với người -> bộc lộ tâm tình, tâm sự của con người. b,c,d. Dùng từ vốn chỉ hoạt động, tính chất của người để chỉ hoạt động, tính chất của vật. -> làm cho sự vật trở nên gần gũi với con người.
Hoạt động 3. Hướng dẫn luyện tập.10p. KT: Động não, thực hành có hướng dẫn, thảo luận Gọi hs đọc yêu cầu bài tập 1. GV nhận xét chốt lại - GDKNS ra quyết định Gọi hs đọc yêu cầu bài tập 2. (Gv cho hs so sánh và nhận xét một cách cụ thể ) Gọi hs đọc yêu cầu bài tập 3. - Đối với bài tập 3, hs khó nắm bắt cho nên gv cần phải nói lại sơ qua về các phương thức biểu đạt này đối với mỗi văn bản.
- Hs nêu yêu cầu bài tập, thảo luận nhanh cử đại diện trình bày. Hs đọc bài tập 2, trả lời Năng lực tự học
- Hs đọc các đoạn trích, nêu yêu cầu bài tập4. - Thảo luận nhóm, - Gv hướng dẫn hs về nhà cử đại diện trình làm bài tập 5. bày.
IV. CÂU HỎI/ BÀI TẬP KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC HS 1. Bảng ma trận kiểm tra các mức độ nhận thức Nội dung
Nhận biết MĐ1
Thông hiểu MĐ2
Vận dụng MĐ3
Vận dụng cao MĐ4 53
Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
Nhân hóa
Khái niệm nhân Xác định phép nhân hóa, các kiểu hóa trong câu thơ, nhân hóa. văn.
2. Câu hỏi và bài tập củng cố, dặn dò. 5p - ThÕ nµo lµ nh©n ho¸ ? Cho mét vÝ dô cã sö dông nh©n ho¸? - Cã mÊy kiÓu nh©n ho¸ ? Nªu cô thÓ tõng kiÓu nh©n ho¸? * Hướng dẫn học tập: - Häc bµi: ghi nhí SGK/ 57-58. - T×m c¸c phÐp nh©n ho¸ ®−îc sö dông trong c¸c bµi v¨n, bµi th¬ ®· häc vµ ®Æt c©u cã sö dông nh©n ho¸. - Lµm hoµn chØnh c¸c bµi tËp 4, 5. - ChuÈn bÞ bµi Ph−¬ng ph¸p t¶ ng−êi + §äc 3 ®o¹n v¨n (SGK/ 59-60) vµ tr¶ lêi c©u hái a, b, c. * Rút kinh nghiệm:
Tuần 24 Tiết 96
Ngày soạn: 3/2/2018 Ngày dạy: 9/2/2018 PHƯƠNG PHÁP TẢ NGƯỜI
I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: HS nắm được: Cách làm bài văn tả người, bố cụ, thứ tự miêu tả; cách xây dựng đoạn văn và lời văn trong bài văn tả người. 2. Kỹ năng: Hs có kĩ năng: - Qua sát và lựa chọn các chi tiết cần thiết cho bài văn miêu tả. - Trình bày những điều qua sát, lựa chọn theo một thứ tự hợp lí. - Viết một đoạn văn, bài văn tả cảnh. - Bước đầu có thể trình bày miệng một đoạn hoặc một bài văn tả người trước tập thể lớp. 3. Thái độ: Vận dụng các kiến thức, kĩ năng làm văn tả người trong nói và viết có hiệu quả. 4. Nội dung trọng tâm của bài: - Phương pháp viết đoạn văn, bài văn tả người. 5. Định hướng phát triển năng lực: - Năng lực chung: Năng lực tự học, thảo luận nhóm, giải quyết vấn đề, giao tiếp , hợp tác. - Năng lực chuyên biệt: Năng lực tự học, thảo luận nhóm, tạo lập văn bản. II.Chuần bị: - Giáo viên: Nghiên cứu bài dạy, soạn bài. - Học sinh: Soạn bài theo câu hỏi Sgk. III.Phương pháp: Phân tích ngữ liệu mẫu,quy nạp, thực hành… IV.Các bước lên lớp: 1. Ổn định tổ chức. 2. Kiểm tra bài cũ: 5p 54
Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
H: Bè côc cña mét bµi v¨n t¶ c¶nh gåm mÊy phÇn? Nªu néi dung tõng phÇn? 3. Bài mới: Gv giới thiệu bài. Nội dung I/ Phương pháp viết một đoạn văn, bài văn tả người. 1. Tìm hiểu các đoạn văn. * Đoạn 1: - Đối tượng: Miêu tả Dượng Hương Thư: - Chi tiết tiêu biểu: + Như một pho tượng đồng đúc. + Các bắp thịt cuồn cuộn… -> Khỏe mạnh, rắn chắc. => Tập trung khắc họa chân dung nhân vật. * Đoạn 2: - Đối tượng: Miêu tả Cai Tứ. - Chi tiết tiêu biểu: + Thấp, gầy, mặt vuông, má hóp, lông mày lổm chổm, mắt gian hùng, mũi gồ, mồm toe toét, răng vàng. -> Đặc điểm: xấu xí, gian hùng. => Tập trung khắc họa chân dung nhân vật. * Đoạn 3. - Đối tượng: Miêu tả hai người trong keo vật. - Ông Cản Ngũ: có vẻ lờ ngờ, chậm chạp, chân tựa bằng cây cột sắt, thò tay nhấc bổng Quắm Đen lên. -> Già, chậm chạp nhưng sức lực dẻo dai. - Quắm Đen: sức lực đương trai, nhanh nhẹn, nhanh như một con cắt, vờn tả, đánh hữu, thoắt biến, thoắt thắng….. -> Khỏe mạnh, sung sức nhưng hiếu thắng nên thua vật. => Tả người gắn với công việc.
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Hoạt động 1. Hướng dẫn Hs thảo luận học sinh tìm hiểu phương nhóm 7p, cử pháp viết một đoạn, bài văn đại diện tả cảnh. 20p trình bày, - yêu cầu hs Đọc 3 đoạn văn các nhóm Sgk. khác nhận Chia lớp làm 4 nhóm, thảo xét, bổ sung. luận theo câu hỏi định hướng: + xác định đối tượng miêu tả trong mỗi đoạn văn. + tìm các chi tiết tiêu biểu. + xác định kiểu khắc họa đối tượng miêu tả (tả chân dung nhân vật hay tả người gắn với công việc? Phân nhiệm vụ: Nhóm 1: đoạn 1. Nhóm 2: đoạn 2. Nhóm 3,4: đoạn 3.
Năng lực hình thành
Năng lực làm việc nhóm, trình bày một vấn đề.
Gv nhận xét, chốt kiến thức. Hs: Tả chân dung thường gắn với hình ảnh tĩnh, dùng nhiều DT, TT..Còn tả người gắn với công việc nên thưỡng dùng nhiều ĐT, TT,… H:Yêu cầu lựa chọn chi tiết - Hs chỉ ra và hình ảnh ở mỗi đoạn có được hình khác nhau không? Hãy chỉ ra dáng cụ thể 55
Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
* Bố cục: 3 phần. + Phần 1 (Mở bài): Giới thiệu chung quang cảnh keo vật. + Phần 2 (Thân bài): Miêu tả chi tiết keo vật. + Phần 3 (Kết bài): Nêu nhận xét, cảm xúc, suy nghĩ về keo vật.
2. Ghi nhớ: Sgk- T61.
sự khác nhau đó? H:Trong ba đoạn văn trên, đoạn văn nào miêu tả hoàn chỉnh nhất? Vì sao? H: Xác định bố cục 3 phần cho đoạn văn 3 ? Nêu nội dung của mỗi phần? H: Nếu phải đặt tên cho văn bản này em sẽ đặt tên là gì? H: Từ các ví dụ trên, em hãy cho biêt để làm một bài văn tả tả người cần làm như thế nào? H: Bố cục của bài tả người gồm mấy phần? Nêu cụ thể mỗi phần? Gv chốt ý. Gọi hs đọc ghi nhớ sgk.
của mỗi nhân vật và hành động của người gắn với công việc. Suy nghĩ, trả lời.
- Hs trả lời,
- Hs: Đọc ghi nhớ.
II/ Luyện tập. Bài tập 1. - Em bé: Mắt đen tròn, môi chúm chím, hay cười, nói bi bô…. - Cụ già: Da nhăn nheo nhưng đỏ hồng hào, tóc trắng như cước, đi lại chậm chạp…. - Cô giáo: Tiếng nói trong trẻo, dịu dàng, say sưa với bài giảng…. Bài tập 3. - Đồng tụ. - Tượng hai ông tướng Đá Rãi.
Hoạt động 2. Hướng dẫn học sinh luyện tập. 15p H: Hãy nêu các chi tiết tiêu biểu mà em sẽ lựa chọn khi miêu tả các đối tượng: - Em bé 4- 5 tuổi. Lập dàn ý theo - Cụ già. yêu cầu của - Cô giáo say sưa giảng gv. bài. Năng lực - Gv cho hs lập dàn ý 3 đối tự học tượng trên. Gọi hs đọc bài tập 3. - Tuy nhiên gv cần lưu ý hs có thể thay chữ khác miễn là hợp lí. Cuối cùng gv mới - Hs thảo luận cung cấp các chữ của Kim bài tập 3. Lân cho hs so sánh các cách khác nhau.
IV. CÂU HỎI/ BÀI TẬP KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC HS 56
Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
1. Bảng ma trận kiểm tra các mức độ nhận thức Nhận biết MĐ1
Nội dung
Thông hiểu MĐ2
Vận dụng MĐ3
Vận dụng cao MĐ4
Cách viết đoạn Nắm được dàn ý bài Viết đoạn văn tả văn tả người văn tả người. người. 2. Câu hỏi và bài tập củng cố, dặn dò. 5p - Muèn t¶ ng−êi ta ph¶i lµm g× ? - Bè côc cña mét bµi v¨n t¶ ng−êi nh− thÕ nµo ? * Hướng dẫn học tập: - Häc ghi nhí SGK/ 61. - Lµm bµi tËp 3 ( SGK/ 62 ). - ChuÈn bÞ bµi: §ªm nay B¸c kh«ng ngñ. + §äc diÔn c¶m bµi th¬ vµ t×m hiÓu vÒ t¸c gi¶, t¸c phÈm. + KÓ tãm t¾t néi dung c©u chuyÖn. + T×m hiÓu t©m tr¹ng, c¶m nghÜ vµ h×nh t−îng B¸c Hå qua c¸c c©u hái ®äc - hiÓu v¨n b¶n. * Rút kinh nghiệm: Phương pháp tả người
Tuần 25 Tiết 97,98
Ngày soạn: 24/2/2018 Ngày dạy: 26/2/2018 Văn bản: ĐÊM NAY BÁC KHÔNG NGỦ - Minh Huệ -
I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: - Hình ảnh Bác Hồ trong cảm nhận của người chiến sĩ. - Sự kết hợp giữa yếu tố tự sự, miêu tả với yếu tố biểu cảm và cács biện pháp nghệ thuật khác được sử dụng trong bài thơ. 2. Kĩ năng: - Kể tóm tắt diễn biến câu chuyện bằng một đoạn văn ngắn. - Bước đầu biết cách đọc thơ tự sự được viết theo thể thơ năm chữ có kết hợp các yếu tố miêu tả và biểu cảm thể hiện được tâm trạng lo lắng không yên của Bác Hồ; tâm trạng ngạc nhiên, xúc động, lo lắng và niềm sung sướng, hạnh phúc của người chiến sĩ. - Tìm hiểu sự kết hợp giữa các yếu tố tự sự, miêu tả, biểu cảm trong bài thơ. - Trình bày được suy nghĩ của bản thân sau khi học xong bài thơ. 3. Thái độ: - Yêu thương ,kính trọng Bác. 57
Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
- Có ý thức học tập và rèn luyện bản thân theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh. * Tích hợp tư tưởng Hồ Chí Minh: Ngợi ca vẻ đẹp lãnh tụ Hồ Chí Minh quên mình vì hạnh phúc dân tộc, tình yêu thương của Bác đối với nhân dân. 4. Nội dung trọng tâm của bài: - Tâm trạng anh đội viên - Hình tượng Bác Hồ. 5. Định hướng phát triển năng lực: - Năng lực chung: Năng lực tự học, thảo luận nhóm, giải quyết vấn đề, giao tiếp , hợp tác. - Năng lực chuyên biệt: Năng lực tự học, cảm thụ tác phẩm văn học. II. Chuẩn bị. - Giáo viên: Nghiên cứu bài dạy, soạn giáo án, chân dung tác giả Minh Huệ. PHT1: Bài thơ “Đêm nay Bác không ngủ” kể lại câu chuyện gì? Kể tóm tắt diễn biến câu chuyện đó. PHT2: Trình bày cảm nhận của em về hình tượng Bác Hồ được miêu tả trong bài thơ. PHT3: Trình bày diễn biến tâm trạng nhân vật anh đội viên. nêu những biện pháp nghê thuật trong bài thơ. - Học sinh: Đọc diễn cảm bài thơ, trả lời câu hỏi SGK, trả lời phiếu học tập. III.Phương pháp: Đọc diễn cảm, phân tích, tái hiện, gợi tìm, bình giảng... IV. Các bước lên lớp: 1. Ổn định tổ chức: 2. Kiểm tra bài cũ: 5p H: Nêu nội dung và nghệ thuật của văn bản "Buổi học cuối cùng"? 3. Khởi động: GV chiếu một số hình ảnh Bác Hồ với bộ đội-> nâu câu hỏi-> vào bài mới. Nội dung I. Tìm hiểu chung. 15p 1.Tác giả, tác phẩm. a.Tác giả:
Hoạt động của GV
Hoạt động 1. Hướng dẫn Tìm hiểu chung. - Gv giới thiệu chân dung tác giả Minh Huệ. - Minh Huệ (1927-2003), tên khai sinh H: Dựa vào chú thích Sgk và kết hợp với chân dung tác là Nguyễn Đức Thái quê ở Nghệ An. giả, hãy nêu vài nét về tác b.Tác phẩm: giả Minh Huệ? - Tác phẩm được viết năm 1951 dựa H: Bài thơ được sáng tác trên sự thật trong chiến dịch Biên giới trong hoàn cảnh nào? cuối năm 1950. gv nhấn mạnh ý cơ bản. 2. Đọc - hiểu chú thích. - Gv hướng dẫn đọc: Đoạn đầu đọc nhịp chậm thấp, đoạn sau đọc nhịp nhanh, cao… - Gv đọc mẫu, gọi hs đọc tiếp. H: Bài thơ kể lại câu chuyện gì?Hãy tóm tắt diễn biến câu
Hoạt động của HS
Năng lực hình thành
- Hs đọc phần chú thích * Sgk. - Hs trả lời, Năng lực đọc văn hs đọc tiếp đến hết. bản: Kể chuyện một nhận biết đêm không ngủ tác giả, trên đường đi dịch hoàn của Bác. cảnh sáng tác bài thơ, thể thơ, phương thức biểu đạt. Trả lời PHT1. Thể hiện qua cái 58
Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
chuyện đó. Trong câu chuyện xuất hiện những nhân vật nào? H:Hình tượng Bác Hồ trong 3. Phương thức biểu đạt: Kể, miêu tả bài thơ được miêu tả qua cái và biểu cảm. nhìn và cảm nghĩ của ai? Em 4.Thể thơ: Năm chữ thấy cách miêu tả đó có tác dụng gì? Như vậy, em thấy bài thơ đã kết hợp những phương thức biểu đạt nào? H: Bài thơ được sáng tác theo thể thơ nào? GV lưu ý đặc điểm thể thơ 5 chữ
III.Đọc -hiểu văn bản : 1. Tâm trạng của người đội viên đối với Bác. * Lần thứ nhất thức dậy: 25p - Ngạc nhiên -> xúc động, vì Bác vẫn ngồi đốt lửa sưởi ấm. Chứng kiến cử chỉ săn sóc: “dém chăn”, “từng người”, “nhón chân” -> Đón nhận tình thương Bác dành cho mình. - Cảm nhận: “Bóng Bác cao lồng lộng Ấm hơn ngọn lửa hồng.”
Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểuvăn bản. Gv chia lớp làm 4 nhóm: Nhóm 1,2: trình bày tâm trạng của anh đội viên trong lần thức dậy đầu tiên. H:Tình cảm của anh đội viên đối với Bác được thể hiện qua mấy lần anh thức dậy? H:Trong lần thứ nhất thức dậy suy nghĩ của anh đội viên về Bác được thể hiện qua những câu thơ nào? H:Tâm trạng của anh lúc này ra sao? Vì sao lại có những tâm trạng như vậy?
nhìn và cảm nghĩ của anh đội viên: Làm cho hình tượng Bác Hồ hiện ra một cách tự nhiên, có tính khách quan lại vừa được đặt trong mối quan hệ gần gũi, ấm áp với người chiến sĩ. Suy nghĩ, trả lời. Hoạt động nhóm Năng lực 1,2: thảo luận, cử làm việc đại diện trình bày, nhóm, các nhóm khác cảm thụ nhận xét, bổ sung. tác phẩm văn học.
-> So sánh thể hiện sự vĩ đại nhưng hết H: Nhận xét về nghệ thuật sức gần gũi. được sử dụng trong hai câu thơ? “Thổn thức cả nỗi lòng H:Qua hình ảnh đó, em cảm Thầm thì anh hỏi nhỏ.” nhận được điều gì về Bác? “Lòng anh cứ bề bộn” H:Trong sự xúc động, chứng kiến những cử chỉ săn sóc của Bác, tâm trạng của anh -> Lo lắng, băn khoăn cho sức khỏe của đội viên như thế nào? Bác. Nhóm 3,4: nêu tâm trạng anh đội viên lần thứ 3 thức dậy . 59
Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
Tiết 2 H: Trong lần thứ ba thức dậy, tâm trạng của anh đội * Lần thứ ba thức dậy:15p - Hốt hoảng giật mình vì Bác vẫn chưa viên có gì khác trước? - Gv bình: Câu chuyện được ngủ: đưa tới đỉnh điểm. Tâm trạng “Anh hốt hoảng giật mình” của người lính có sự thay đổi “Anh vội vàng nằng nặc: khác biệt so với lần trước. Mời Bác ngủ Bác ơi! H: Em hiểu gì về từ láy Bác ơi! Mời Bác ngủ! “nằng nặc”? Cách sử dụng từ láy có gì đặc sắc? -> Sử dụng từ láy, đảo trật tự từ, lặp lại. H: Em nhận xét gì về cấu tạo => Sự thiết tha nài nỉ, tâm trạng lo lắng. lời thơ: “Mời Bác ngủ Bác ơi! “ Bác ơi! Mời Bác ngủ!”? H:Khi Bác trả lời: “Bác ngủ không an lòng” tình cảm và tâm trạng của anh đội viên thay đổi ra sao? - Thấu hiểu nỗi lòng “không ngủ” của H: Điều gì khiến anh thức luôn cùng Bác? Bác: “Lòng vui sướng mênh mông Anh thức luôn cùng Bác.” Tiết 2
-> Tình yêu thương rộng lớn của Bác đã H: Qua diễn biến tâm trạng của người chiến sĩ chúng ta cảm hóa anh đội viên. hiểu thêm tình cảm nào nữa? Bài thơ không kể lần thứ hai anh đội H: Vì sao bài thơ không kể viên thức dậy, mà từ lần thứ nhất lần thức dậy thứ hai của anh chuyển sang lần thứ ba. Điều này cho đội viên thấy trong cái đêm ấy anh đã nhiều lần thức tình và lần nào cũng chứng kiến Gv nhận xét, chốt kiến thức. Bác Hồ không ngủ. Từ lần một đến lần ba, tâm trạng và cảm nghĩ của anh mới H:Hình ảnh Bác Hồ được có sự biến đổi rõ rệt. hiện ra qua cái nhìn của anh
Hoạt động nhóm 3,4: thảo luận, cử đại diện trình bày, Năng lực các nhóm khác đọchiểu nhận xét, bổ sung. văn bản
- nằng nặc : một mực xin cho kì được (mộc mạc, chân thành -> có sức gợi cảm. Đảo trật tự ngôn từ, lặp lại các cụm từ -> diễn tả tăng dần mức độ bồn chồn lo lắng cho sức khỏe của Bác. Khi mà tình thương Bác, lo cho Bác đạt tới đỉnh điểm thì cũng là lúc người lính hiểu lí do nào khiến người không ngủ. Hiểu được tình thương bao la của vị lãnh tụ, người lính muốn được làm theo Bác, hạnh phúc khi được sống bên Người. - Tình cảm chung của bộ đội và nhân dân ta đối với Bác. - HS thảo luận nhóm bàn -> trình bày
60
Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
2. Hình tượng Bác Hồ. 20p - Hình dáng: “vẻ mặt trầm ngâm, mái tóc bạc, ngồi đinh ninh, chòm râu im phăng phắc”. - Cử chỉ, hành động: đốt lửa, đi dém chăn -> tình thương yêu và sự chăm sóc ân cần của Bác. - Lời nói: + Đáp lại sự năn nỉ của anh đội viên: “Chú cứ việc ngủ ngon Ngày mai đi đánh giặc” + Khi anh đội viên nằng nặc mời Bác ngủ: “Bác thương đoàn dân công Mong trời sáng mau mau”
đội viên và được miêu tả qua những phương diện nào? - Hình dáng, tư H: Hãy tìm những chi tiết thế, vẻ mặt, cử chỉ, miêu tả và nhận xét? hành động và lời nói. - Gv: Bài thơ khắc họa đậm nét về tư thế và dáng vẻ yên Suy nghĩ, trả lời. lặng, trầm ngâm của Bác Hồ trong đêm khuya, bên bếp lửa. Đặc biệt tác giả chú ý đến nét ngoại hình được lặp đi lặp lại và nhấn mạnh hơn ở lần thứ ba: Từ chỗ ngồi “yên lặng” đã thành ngồi “đinh ninh”, từ vẻ mặt “trầm ngâm” đến “Chòm râu im phăng phắc”.Nét ngoại hình ấy biểu hiện chiều sâu tâm trạng của Bác và tâm trạng ấy sẽ được bộc lộ rõ hơn qua những cử chỉ, hành động, lời nói. H: Qua các chi tiết miêu tả ở trên, hình tượng Bác Hồ hiện lên như thế nào trong cảm nhận của em? H: Em cảm nhận được những đức tính cao đẹp nào -> Hình ảnh Bác Hồ thật giản dị, gần của Bác khi đọc bài thơ này? gũi, chân thực mà hết sức lớn lao. -> Vẻ - Gv liên hệ, mở rộng. Tích Suy nghĩ, tổng đẹp của sự thống nhất hài hòa. hợp những câu chuyện về hợp. tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh. -Gv bình: Tố Hữu viết: Nêu cảm nhận của Bác ơi, tim Bác mênh bản thân. mông thế Ôm cả non sông,mọi kiếp người. H:Vì sao đoạn cuối nhà thơ lại viết: “Đêm nay Bác ngồi đó... Bác là Hồ Chí Minh.” -Gv: Việc Bác không ngủ vì
Năng lực cảm nhận hình tượng nhân vật.
61
Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
lo việc nước và thương bộ đội, dân công đã là một “lẽ thường tình” của cuộc đời Bác. Đó là lẽ sống: “Nâng niu tất cả chỉ quên mình” của Bác mà mọi người dân đều thấu hiểu. H:Em đã nghe và đọc bài thơ nào của Bác nói về cái “lẽ thường tình” đó? IV.Tổng kết. 5p 1. Nghệ thuật: - Lựa chọn, sử dụng thể thơ 5 chữ, kết hợp tự sự, miêu tả và biểu cảm. - Lời thơ giản dị, nhiều hình ảnh tự nhiên, chân thành. - Sử dụng từ láy tạo giá trị gợi hình và biểu cảm. 2. Nội dung, ý nghĩa: Bài thơ thể hiện tấm lòng yêu thương bao la của Bác Hồ với bộ đội và nhân dân, tình cảm kính yêu
Hoạt động 4: Hướng dẫn tổng kết H: Tác giả đã dùng thể thơ gì để kể lại câu chuyện cảm động này? Năng lực H: Theo em thể thơ ấy có tự học, Suy nghĩ, tổng hợp phù hợp với câu chuyện kể tổng hợp, kiến thức. này không? khái quát H: Nêu nét nghệ thuật đặc vấn đề. sắc của bài thơ?. H: Bài thơ thể hiện điều gì? Gv nhận xét, chốt kiến thức.
IV. CÂU HỎI/ BÀI TẬP KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC HS 1. Bảng ma trận kiểm tra các mức độ nhận thức Nội dung
Nhận biết MĐ1
Thông hiểu MĐ2
Vận dụng MĐ3
Vận dụng cao MĐ4
Tác giả, xuất xứ Hình tượng Bác Hồ Cảm nghĩ về Bác Đêm nay Bác không văn bản, Thể và nhân vật anh đội Hồ ngủ thơ, phương thức viên. biểu đạt. 2. Câu hỏi và bài tập củng cố, dặn dò. 5p - Sau khi học xong bài thơ, cảm nghĩ của em về Bác Hồ ntn? -> GV liên hệ GD học sinh - Nêu nội dung, nghệ thuật của bài thơ? * Hướng dẫn học tập: - Học thuộc bài thơ, phần ghi nhớ và làm bài tập 2 SGK/ 68. - Chuẩn bị bài ẩn dụ ( đọc- trả lời câu hỏi SGK) * Rút kinh nghiệm: ......................................................................................................................................................................... ......................................................................................................................................................................... ..................................................................................................... ********************************** 62
Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
Tuần 25 Tiết 99
Ngày soạn: 24/2/2018 Ngày dạy: 28/02/2018 ẨN DỤ
I. Mục tiêu. 1. Kiến thức: HS nắm được: - Khái niệm ẩn dụ, các kiểu ẩn dụ. - Tác dụng của phép ẩn dụ. 2. Kỹ năng: - Bước đầu nhận biét và phân tích được ý nghĩa cũng như tác dụng của phép tu từ ẩn dụ trong thực tế sử dụng tiếng Việt. - Bước đầu tạo ra được một số kiểu ẩn dụ đơn giản trong nói và viết. * KNS: Ra quyết định, giao tiếp, khẳng định giá trị bản thân 3. Thái độ: Có ý thức vận dụng phép tu từ ẩn dụ đúng lúc trong khi nói và viết để nâng cao giá trị diễn đạt. 4. Nội dung trọng tâm của bài: - Khái niệm ẩn dụ. - Các kiểu ẩn dụ. 5. Định hướng phát triển năng lực: - Năng lực chung: Năng lực tự học, thảo luận nhóm, giải quyết vấn đề, giao tiếp , hợp tác. - Năng lực chuyên biệt: Năng lực tự học, giải quyết vấn đề, hình thành khái niệm, phân tích tác dụng của biện pháp ẩn dụ. II. Chuẩn bị. - Giáo viên : Nghiên cứu bài dạy, soạn bài, tham khảo sách nâng cao, bảng phụ. - Học sinh: Đọc các vd và trả lời câu hỏi. III. Phương pháp/KTDH. - PP: Phân tích ngữ liệu mẫu, quy nạp, thực hành.... - KT: Động não, chia nhóm, đặt câu hỏi.... IV. Các bước lên lớp: 1. Ổn định tổ chức: 2. Kiểm tra bài cũ: 5p - Nhân hóa là gì? có mấy kiểu nhân hóa? - Hãy chỉ ra và nêu tác dụng của phép nhân hóa trong câu ca dao sau: Núi cao chi lắm núi ơi Núi che mặt trời chẳng thấy người thương. 3. Khởi động: Gv giới thiệu bài mới Năng lực Nội dung Hoạt động của Hoạt động của GV hình HS thành 63
Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
I. Ẩn dụ là gì? 15p 1. Xét ví dụ *Ví dụ 1: - Cụm từ: "Người cha" chỉ Bác Hồ. - Cơ sở: Người cha và Bác Hồ có nét giống nhau về tuổi tác, tấm lòng yêu thương, sự chăm sóc tận tình, chu đáo đối với các con.
-> Ẩn dụ.
Hoạt động 1. Hướng dẫn học sinh tìm hiểu ẩn dụ là gì và tác dụng của ẩn dụ. KT: Động não, chia nhóm, đặt câu hỏi - GV treo bảng phụ có ghi vd H:Cụm từ "Người cha" trong khổ thơ được dùng để chỉ ai? H:Vì sao có thể ví như vậy? H:Vậy Bác Hồ có những phẩm chất nào giống người cha? H:Cách nói này có gì giống và khác phép so sánh: Bác Hồ như người cha ? - Gv gọi cách nói trên là ẩn dụ. H:Vậy ẩn dụ là gì? GV cho Hs làm bài tập 1. GV treo bảng phụ có ghi bài tập 1. Cho hs thảo luân nhóm 4 người 3p.
* Ví dụ 2: Bài tập 1/SGK - Cách 1 diễn đạt bình thường.Cách 2 sử dụng so sánh. Cách 3 sử dụng ẩn dụ. - Cách 2,3 gợi cảm hơn. Nhưng ẩn dụ làm cho cách nói hàm xúc hơn. * Tác dụng: Hàm súc, tăng sức gợi H: Từ trên, em hãy rút ra tác hình, gợi cảm cho sự diễn đạt. dụng của phép ẩn dụ? 2. Ghi nhớ: (sgk) H: Qua ví dụ vừa tìm hiểu, hãy cho biết thế nào là ẩn Ví dụ: dụ? Ẩn dụ có tác dụng gì? Con cò lặn lội bờ sông Gánh gạo nuôi chồng tiếng khóc nỉ non. Gv chốt kiến thức. - Con cò: chỉ người phụ nữ. Gọi hs đọc ghi nhớ. - Dựa trên nét tương đồng: mảnh mai, Tìm thêm VD về ẩn dụ và phân tích tác dụng? chịu thương, chịu khó.
II. Các kiểu ẩn dụ. 10p 1. Xét vd: a) "lửa hồng": màu đỏ của hoa râm bụt. -> Ẩn dụ hình thức. "thắp": chỉ sự nở hoa. -> Ẩn dụ cách thức.
Hoạt động 2. Hướng dẫn hs tìm hiểu các kiểu ẩn dụ. Kĩ thuật: Động não, đặt câu hỏi. Gv treo ví dụ trên bảng phụ, yêu cầu hs đọc. H:Các từ in đậm trong vd trên được dùng để chỉ những
Năng lực tự học, - Hs đọc vd làm việc nhóm, phát hiện, xử lí thông tin, giải quyết - Hs: Tuổi cao, vấn đề. thương yêu, chăm sóc ân cần đối với các anh bộ đội. - Hs: Đây là hình thức so sánh ngầm chỉ có vế B (người cha) là được nói ra còn vế bị so sánh lại ẩn đi (vế A). - Hs đọc bài tập, nêu yêu cầu bài tập. - Thảo luận nhóm 4 người 3p, cử đại diện trình bày.
Năng lực Đọc ghi nhớ. tổng hợp, - Hs lấy vd và nhận xét. phân tích. - Hs đọc vd (bảng Năng lực phụ). tự học, làm việc nhóm, xử lí thông - Hs: Màu đỏ, lửa tin, giải hồng: hai hình quyết thức tương đồng. vấn đề. 64
Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
hiện tượng hoặc sự vật nào? H:Vì sao có thể ví như vậy? H: Em hãy gọi tên cho 2 b) "nắng giòn tan." ( nắng to rực rỡ) kiểu ẩn dụ này? H: Cách dùng từ "nắng giòn tan" có gì đặc biệt so với cách nói thông thường? H: "Giòn tan" là cảm nhận của giác quan nào? -> sự chuyển đổi cảm giác.(từ thị giác H: Nắng có thể dùng thị giác sang vị giác) -> Ẩn dụ chuyển đổi cảm để cảm nhận không? giác H:Sự chuyển đổi cảm giác như vậy có tác dụng gì? c) Người cha – Bác Hồ H:Vậy kiểu ẩn dụ thứ ba là -> Ẩn dụ phẩm chất. gì? H:Ở vd mục I, Bác Hồ được ví như người cha dựa trên nét tương đồng nào? 2. Ghi nhớ: (Sgk). H: Từ các vd trên, hãy khái quát các kiểu ẩn dụ? - Gv khái quát, nhận xét, chốt kiến thức. H:Qua những điều vừa phân tích, em hãy cho biết biện pháp ẩn dụ có gì giống và khác với so sánh? - GD KNS ra quyết định, giao tiếp
Nở hoa, hành động thắp: giống nhau về cách thức thực hiện. - ẩn dụ hinh thức, cách thức. - nắng to rực rỡ - thính giác. - không. Suy nghĩ, trả lời.
Năng lực tổng hợp nhận xét.
hs đọc ghi nhớ. - Hs thảo luận nhóm bàn 3p và trình bày suy nghĩ.
Hoạt động 3. Hướng dẫn - Hs đọc bài tập, Năng lực III. Luyện tập. 10p luyện tập . 10p nêu yêu cầu bài làm việc Bài tập 2. Kĩ thuật động não, thảo tập. nhóm, a. Ăn quả: Sự hưởng thụ thành quả lao luận, đặt câu hỏi - nhóm1 Thảo giải động luận, cử đại diện quyết -> Cách thức Gọi hs đọc yêu cầu bài tập 2. trình bày, các vấn đề. kẻ trồng cây: người tạo nên thành quả. chia lớp thành 4 nhóm phân nhóm khác nhận -> phẩm chất. chia nhiệm vụ: xét, bổ sung. b. Mực, đen: cái xấu, cái tối tăm. Nhóm 1: câu a -> phẩm chất. Nhóm 2: câu b - nhóm 2 Thảo đèn, sáng: cái tốt, cái hay. Nhóm 3: câu c luận, cử đại diện -> phẩm chất. Nhóm 4: câu d. trình bày, các C. thuyền: phương tiện giao thôngvận Gv nhận xét, chốt đáp án. nhóm khác nhận tải đường thuỷ. "Bến" : đầu mối giao xét, bổ sung thông. - Nghĩa chuyển: "Thuyền' có tính chất - nhóm 3 Thảo 65
Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
cơ động chỉ người đi xa, "Bến" có tính chất cố định chỉ người chờ đợi. - Thuyền và bến làm ta liên tưởng tới người con trai và người con gái yêu nhau, xa nhau, nhớ yhương nhau⇒ Dựa vào cách thức. d. Mặt trời đi qua trên lăng: mặt trời đã được nhân hoá. - Mặt trời trong lăng: Hình ảnh ẩn dụ, ngầm chỉ BH. - Cơ sở của sự liên tưởng đó là: + BH đã đem lại cho đất nước và dân tộc những thành quả cách mạng vô cùng to lớn, ấm áp, tươi sáng như mặt trời. + Thể hiện lòng thành kính, biết ơn và sự ngưỡng vọng của nhân dân VN đôí với BH. - Cả mặt trời và BH đều là cội nguồn của ánh sáng, nguồn gốc của sự sống, hạnh phúc cho đồng bào VN. Bài tập 3. a. chảy -> cụ thể hóa mùi hương hồi. b. chảy -> ánh nắng được hình dung thành dòng, thành giọt. c. mỏng -> rơi nhẹ nhàng. d. ướt -> cảm nhận và cách nhìn ngộ nghĩnh của trẻ thơ.
luận, cử đại diện trình bày, các nhóm khác nhận xét, bổ sung - nhóm 4 Thảo luận, cử đại diện trình bày, các nhóm khác nhận xét, bổ sung
Năng lực tự học. Gọi hs đọc yêu cầu bài tập 3. H: Tìm ẩn dụ chuyển đổi cảm giác trong các vd trên? H: Chỉ ra tác dụng của những ẩn dụ ấy trong việc miêu tả sự vật, hiện tượng? Gọi 2 hs lên bảng làm bài tập. Gv nhận xét, chốt đáp án.
- Hs đọc các vd sgk. Suy nghĩ, lên bảng làm bài tập.
Chép chính tả.
- Yêu cầu hs viết đúng chính tả, đúng các từ bắt đầu bằng các phụ âm: Tr , ch ; x, s ; Bài tập 4. r,gi,d ; l , n. Chính tả (nghe- viết) IV. CÂU HỎI/ BÀI TẬP KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC HS 1. Bảng ma trận kiểm tra các mức độ nhận thức Nhận biết MĐ1
Nội dung Ẩn dụ
Thông hiểu MĐ2
Vận dụng MĐ3
Khái niệm ẩn dụ, Xác định và nêu tác Đặt câu các kiểu ẩn dụ. dụng của ẩn dụ
Vận dụng cao MĐ4 Viết đoạn văn có ẩn dụ
2. Câu hỏi và bài tập củng cố, dặn dò. 5p - Thế nào là ẩn dụ ? Tìm 1 vài VD có sử dụng ẩn dụ ? 66
Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
- Nêu các kiểu ẩn dụ ? * Hướng dẫn học tập: - Học 2 ghi nhớ SGK/ 68+69 - Hoàn thành các bài tập vào vở - Chuẩn bị bài "Luyện nói về văn miêu tả": + Đọc yêu cầu của 2 đề văn ở SGK/ 72. + Lập ý cho đề 1, lập dàn ý cho đề 2 và viết những ý cơ bản, ngắn gọn để chuẩn bị cho phần nói trên lớp, tránh viết thành bài văn hoàn chỉnh. * Rút kinh nghiệm: ......................................................................................................................................................................... ......................................................................................................................................................................... ..................................................................................................... **********************************
Tuần 25 Tiết 100
Ngày soạn: 24/2/2018 Ngày dạy: 2/03/2018 LUYỆN NÓI VỀ VĂN MIÊU TẢ
I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: - Phương pháp làm một bài văn tả người. - Cách trình bày miệng một đoạn (bài)văn miêu tả: nói dựa theo dàn bài đã chuẩn bị. 2. Kĩ năng: - Sắp xếp những điều đã quan sát và lựa chọn theo một thứ tự hợp lí. - Làm quen với việc trình bày miệng trước tập thể: nói rõ ràng, mạch lạc, biểu cảm. - Trình bày trước tập thể bài văn miêu tả một cách tự tin. 3. Thái độ: HS có tính tự giác, mạnh dạn trước tập thể. 4. Nội dung trọng tâm của bài: - trình bày bài văn nói trước lớp. 5. Định hướng phát triển năng lực: - Năng lực chung: Năng lực tự học, thảo luận nhóm, giải quyết vấn đề, giao tiếp , hợp tác. - Năng lực chuyên biệt: Năng lực tự học, giải quyết vấn đề, trình bày bài vă nói trước lớp. II. Chuẩn bị. - Giáo viên: Nghiên cứu bài dạy, tham khảo tài liệu, phiếu học tập: PHT1: Đọc đoạn văn 1 sgk, tả lại bằng miệng quang cảnh lớp học trong văn bản “Buổi học cuối cùng” PHT2: Từ truyện “Buổi học cuối cùng” em hãy tả lại bằng miệng hình nhr thầy giáo Ha-men theo hướng dẫn sgk. PHT3: Lập dàn ý cho đề 3 sgk/71. - Học sinh : Chuẩn bị bài luyện nói theo hướng dẫn Sgk. III. Phương pháp: Thực hành, thảo luận nhóm IV. Các bước lên lớp: 1. Ổn định tổ chức. 67
Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
2. Kiểm tra bài cũ: 3.Khởi động: GV giới thiệu bài mới Nội dung I. Chuẩn bị. 15P Bài 1: Yêu cầu: vẫn tôn trọng đoạn văn trong văn bản nhưng cách nói linh hoạt, uyển chuyển và phù hợp hơn. Bài 2: a. Mở bài: Thầy giáo Ha- men là một thầy giáo yêu nước, yêu tha thiết tiếng nói của dân tộc. b. Thân bài: - Trang phục trang trọng, khác mọi ngày. - Lời nói: Dịu dàng, kiên nhẫn giảng bài cho hs….. - Cử chỉ và hành động:… c. Kết bài: Cảm xúc, suy nghĩ về thầy giáo Ha - men (Hình ảnh đáng khâm phục và đáng kính trọng của thầy không chỉ có tác dụng sâu sắc đối với chú bé Phrăng, mà còn là bài học cảm động và thấm thía với mọi người chúng ta.) Bài 3: a. Mở bài: Nhân ngày 20/11, mẹ đến chúc mừng thầy giáo cũ và em đã đi theo. b.Thân bài: Tập trung miêu tả hình ảnh thầy giáo trong giây phút xúc động gặp lại người học trò cũ. - Hình dáng của thầy -Nỗi vui mừng đột ngột hiện lên trên gương mặt, thái độ, cử chỉ của thầy khi mẹ đến chúc mừng. - Nỗi vui mừng lắng lại khi thầy và mẹ ôn lại kỉ niệm. - Giây phút lưu luyến khi chia tay c. Kết bài: Em nhớ mãi hình ảnh thầy giáo đáng kính của mẹ.
Hoạt động của GV
Hoạt động 1: Chuẩn bị. - Gv chia lớp thành 3 nhóm lớn, mỗi nhóm thảo luận một bài tập (5-7 phút), thống nhất cách trình bày. Nhóm 1: bài 1 Nhóm 2: bài 2 Nhóm 3; bài 3. Gv nhận xét, chốt kiến thức.
Hoạt động của HS
Năng lực hình thành
Các nhóm thảo luận, lập dàn ý, chuẩn bị bài nói.
Năng lực làm việc nhóm, giải quyết vấn đê.
68
Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
II.Thực hành luyện nói. 25P
Hoạt động 2. Thực hành luyện nói. GV gọi đại diện các nhóm Các nhóm cử lên trình bày đại diện trình Năng lực Các nhóm cùng GV nhận xét bày bài nói trình bày Gv nhận xét chung, tuyên trước lớp, các một vấn dương ghi điểm những nhóm nhóm khác nhận đề nói tốt, nhăc nhở động viên xét. nhóm nói chưa tốt.
IV. CÂU HỎI/ BÀI TẬP KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC HS 1. Bảng ma trận kiểm tra các mức độ nhận thức Nhận biết MĐ1
Nội dung
Thông hiểu MĐ2
Vận dụng MĐ3
Vận dụng cao MĐ4
văn Lập dàn ý bài văn Lựa chọn từ ngữ miêu tả trình bày bài văn nói. 2. Câu hỏi và bài tập củng cố, dặn dò. 5p GV chốt lại kiến thức về văn miêu tả và nhận xét chung về giờ học * Hướng dẫn học tập: - Về nhà xem các bài tập đã luyện nói ở lớp và tự luyện nói thêm ở nhà. - Ôn tập kiến thức phần văn bản để kiểm tra 1 tiết: + Đọc lại các văn bản đã học, nắm được nội dung, nghệ thuật của bài. + Nhớ được tác giả của bài văn đó và vài nét về tác giả, tác phẩm. + Cảm nhận được vẻ đẹp của con người, thiên nhiên trong mỗi bài. * Rút kinh nghiệm: ......................................................................................................................................................................... ......................................................................................................................................................................... ..................................................................................................... ********************************** Luyện nói về văn miêu tả
Kiểu bài miêu tả
69
Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
70
Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com