GIÁO ÁN NGỮ VĂN PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC
vectorstock.com/28062412
Ths Nguyễn Thanh Tú eBook Collection
GIÁO ÁN NGỮ VĂN 6 HỌC KÌ 1 (CV 5512) BỘ SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG (ĐÃ CHỈNH SỬA GỒM 379 TRANG) WORD VERSION | 2022 EDITION ORDER NOW / CHUYỂN GIAO QUA EMAIL TAILIEUCHUANTHAMKHAO@GMAIL.COM
Tài liệu chuẩn tham khảo Phát triển kênh bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đơn vị tài trợ / phát hành / chia sẻ học thuật : Nguyen Thanh Tu Group Hỗ trợ trực tuyến Fb www.facebook.com/DayKemQuyNhon Mobi/Zalo 0905779594
GIÁO ÁN NGỮ VĂN 6 HỌC KÌ 1 BỘ SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SÔNG (ĐÃ CHỈNH SỬA GỒM 379 TRANG) Bài 1. TÔI VÀ CÁC BẠN Môn: Ngữ văn 6 - Lớp: …….. Số tiết: 16 tiết MỤC TIÊU CHUNG BÀI 1 - Nhận biết được một số yếu tố của truyện đổng thoại (cốt truyện, nhân vật, lời người kể chuyện, lời nhân vật) và người kể chuyện ngôi thứ nhất; - Nhận biết và phân tích được đặc điểm nhân vật thể hiện qua hình dáng, cử chỉ, hành động, ngôn ngữ, ý nghĩ của nhân vật; - Nhận biết được từ đơn và từ phức (từ ghép và từ láy), hiểu được tác dụng của việc sử dụng từ láy trong VB; - Viết được bài văn kể lại một trải nghiệm của bản thân, biết viết VB bảo đảm các bước; - Kể được một trải nghiệm đáng nhớ đối với bản thân; - Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: Nhân ái, chan hoà, khiêm tốn; trân trọng tình bạn, tôn trọng sự khác biệt. TIẾT 1: GIỚI THIỆU BÀI HỌC VÀ TRI THỨC NGỮ VĂN I. MỤC TIÊU 1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt - Nhận biết được một số yếu tố của truyện đồng thoại (cốt truyện, nhân vật, lời người kể chuyện, lời nhân vật) và người kể chuyện ngôi thứ nhất. 2. Năng lực a. Năng lực chung:
1
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác... b. Năng lực riêng: - Năng lực nhận biết, phân tích một số yếu tố của truyện đồng thoại và người kể chuyện ngôi thứ nhất. 3. Phẩm chất - Có ý thức vận dụng kiến thức vào các VB được học. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Chuẩn bị của giáo viên: - Giáo án; - Bảng giao nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp. 2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 6, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học. b. Nội dung: HS chia sẻ kinh nghiệm của bản thân. c. Sản phẩm: Những suy nghĩ, chia sẻ của HS. d. Tổ chức thực hiện: - GV đặt câu hỏi, yêu cầu HS trả lời: Trải qua 5 năm học Tiểu học, em có bạn thân nào không? Theo em những người bạn có vai trò như thế nào đối với cuộc sống của chúng ta? - HS tiếp nhận nhiệm vụ, chia sẻ suy nghĩ, cảm xúc của bản thân. - Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới. B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Tìm hiểu giới thiệu bài học 2
a. Mục tiêu: Nắm được nội dung của bài học. b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS. d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ GV giới thiệu: Bài học gồm hai nội dung: khái quát chủ đề và nêu thể loại các văn bản đọc chính. Với chủ đề Tôi, bài học tập trung vào một số vấn đề thiết thực, có ý nghĩa quan trọng: khám phá bản thân trong mối quan hệ với bạn bè, kết bạn và ứng xử với bạn, nhận thức về vẻ đẹp và vai trò của tình bạn… HS lắng nghe Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ - HS nghe và đặt câu hỏi liên quan đến bài học. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - HS trình bày sản phẩm thảo luận - GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức Ghi lên bảng Hoạt động 2: Khám phá Tri thức ngữ văn a. Mục tiêu: Nắm được các khái niệm về cốt truyện, nhân vật, người kể chuyện, lời người kể chuyện. 3
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS. d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
Truyện và truyện đồng thoại
- GV yêu cầu HS đọc phần Tri thức Truyện là loại tác phẩm văn học kể lại ngữ văn trong SGK một câu chuyện, có cốt truyện, nhân - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm: vật, không gian, thời gian, hoàn cảnh diễn ra các sự việc. Hãy chọn một truyện và trả lời các câu Truyện đồng thoại lả truyện viết cho hỏi sau để nhận biết từng yếu tố: trẻ em, có nhân vật thường là loài vật + Ai là người kể chuyện trong tác hoặc đồ vật được nhân cách hoá. Các phẩm này? Người kể ấy xuất hiện ở nhân vật này vừa mang những đặc tính ngôi thứ mấy? vốn có cùa loài vật hoặc đồ vật vừa + Nếu muốn tóm tắt nội dung câu mang đặc điểm của con người. chuyện, em sẽ dựa vào những sự kiện Cốt truyện nào Cốt truyện là yếu tố quan trọng cùa + Nhân vật chính của truyện là ai? truyện kể, gồm các sự kiện chinh được Nêu một vài chi tiết giúp em hiểu đặc sắp xếp theo một trật tự nhất định: có điểm của nhân vật đó. mờ đầu, diễn biến và kết thúc. - HS tiếp nhận nhiệm vụ. Nhân vật Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực Nhân vật là đối tượng có hình dáng, cử hiện nhiệm vụ chỉ, hành động, ngôn ngữ, cảm xúc, - HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi suy nghĩ,... được nhà văn khắc hoạ Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động trong tác phẩm. Nhân vật thường lá và thảo luận con người nhưng cũng có thể là thần tiên, ma quỷ, con vật. đồ vật,... - HS trình bày sản phẩm thảo luận Người kể chuyện 4
- GV gọi HS nhận xét, bổ sung câu trả Người kể chuyện là nhân vật do nhà lời của bạn. văn tạo ra để kể lại câu chuyện: Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện + Ngôi thứ nhất; nhiệm vụ + Ngôi thứ ba. - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến Lời người kế chuyện và lời nhân vật thức Ghi lên bảng Lời người kể chuyện đảm nhận việc GV bổ sung: thuật lại các sự việc trong câu chuyện, Nhân vật là con người, thần tiên, ma bao gồm cà việc thuật lại mọi hoạt quỷ, con vật, đổ vật,... có đời sống, động cùa nhân vật vả miêu tả bối cảnh tính cách riêng được nhà văn khác hoạ không gian, thời gian của các sự việc, trong tác phẩm. Nhân vật là yếu tố hoạt động ấy. quan trọng nhất của truyện kể, gắn Lời nhân vật là lời nói trục tiếp cùa chặt với chủ đế tác phẩm và thể hiện lí nhân vật (đối thoại, độc thoại), có thể tưởng thẩm mĩ, quan niệm nghệ thuật được trinh bày tách riêng hoặc xen lẫn của nhà văn vế con người. Nhân vật với lời người kề chuyện. thường được miêu tả bằng các chi tiết ngoại hình, lời nói, cử chỉ, hành động, cảm xúc, suy nghĩ, mối quan hệ với các nhàn vật khác,... Truyện đồng thoại: một thế loại truyện viết cho trẻ em, với nhân vật chính thường là loài vật hoặc đô vật được nhân hoá. Các tác giả truyện đồng thoại sử dụng “tiếng chim lời thú” ngộ nghĩnh để nói chuyện con người nên rất thú vị và phù hợp với tâm lí trẻ thơ. Nhân vật đồng thoại vừa được miêu tả với những đặc tính riêng, vốn có của loài vật, đồ vật vừa mang những đặc điểm của con người. Vì vậy, truyện đồng thoại rất gần gũi với 5
truyện cổ tích, truyện ngụ ngôn và có giá trị giáo dục sâu sắc. Sự kết hợp giữa hiện thực và tưởng tượng, ngôn ngữ và hình ảnh sinh động mang lại sức hấp dẫn riêng cho truyện đổng thoại. Thủ pháp nhân hoá và khoa trương cũng được coi là những hình thức nghệ thuật đặc thù của thể loại này. C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học. b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập. c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS. d. Tổ chức thực hiện: - GV yêu cầu HS: lựa chọn một truyện mà em yêu thích và chỉ ra các yếu tố đặc trưng của truyện: cốt truyện, nhân vật, người kể chuyện, lời người kể chuyện. - GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức. b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi. c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS. d. Tổ chức thực hiện: - GV yêu cầu HS: - GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức. IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ
6
Hình thức đánh giá
Phương pháp đánh giá
Công cụ đánh giá
- Thu hút được sự - Sự đa dạng, đáp ứng các - Báo cáo thực tham gia tích cực phong cách học khác nhau hiện công việc. của người học của người học - Phiếu học tập - Gắn với thực tế - Hấp dẫn, sinh động - Hệ thống câu hỏi - Tạo cơ hội thực - Thu hút được sự tham gia và bài tập hành cho người tích cực của người học - Trao đổi, thảo học - Phù hợp với mục tiêu, nội luận dung
7
Ghi chú
ĐỌC VĂN BẢN VÀ THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT TIẾT 2 – 3: VĂN BẢN 1. BÀI HỌC ĐƯỜNG ĐỜI ĐẦU TIỀN (Trích Dế Mèn phiêu lưu kí, Tô Hoài) I. MỤC TIÊU 1. Mức độ/ yêu cầu cần dạt: - Xác định được người kể chuyện ngôi thứ nhất; nhận biết được các chi tiết miêu tả hình dáng, cử chỉ, lời nói, suy nghĩ của các nhân vật Dế Mèn, Dế Choắt. Từ đó, hình dung được đặc điểm của từng nhân vật; - Nhận biết được những đặc điểm cơ bản làm nên sức hấp dẫn của truyện đồng thoại: nhân vật thường là loài vật, đồ vật,… được nhân hóa; tác giả dùng “tiếng chim lời thú” để nói chuyện con người; cốt truyện vừa gắn liền với sinh hoạt của các loài vật, vừa phản ánh cuộc sống con người; ngôn ngữ miêu tả sinh động, hấp dẫn,… - Nhận biết và phân tích được đặc điểm của nhân vật Dế Mèn; rút ra bài học về cách ứng xử với bạn bè và cách đối diện với lỗi lầm của bản thân. 2. Năng lực a. Năng lực chung - Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác... b. Năng lực riêng biệt: - Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản Bài học đường đời đầu tiên; - Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn bản Bài học đường đời đầu tiên; - Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa truyện; - Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm nghệ thuật của truyện với các truyện có cùng chủ đề. 8
3. Phẩm chất: - Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: Nhân ái, chan hoà, khiêm tốn; trân trọng tình bạn, tôn trọng sự khác biệt. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Chuẩn bị của giáo viên: - Giáo án; - Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi; - Tranh ảnh về nhà văn, hình ảnh; - Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp; - Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà; 2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 6, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học. b. Nội dung: GV đặt cho HS những câu hỏi gợi mở vấn đề. c. Sản phẩm: Nhận thức và thái độ học tập của HS. d. Tổ chức thực hiện: - GV đặt câu hỏi, yêu cầu HS trả lời: 1. Có thể em đã từng đọc một truyện kể hay xem một bộ phim nói về niềm vui hay nỗi buồn mà nhân vật đã trải qua. Khi đọc (xem), em có suy nghĩ gì? 2. Chia sẻ với các bạn vài điều em thấy hài lòng hoặc chưa hài lòng khi nghĩ về bản thân? - HS tiếp nhận nhiệm vụ, chia sẻ suy nghĩ và những kỉ niệm đáng nhớ nhất đã trải qua.
9
- Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới: Trong cuộc sống, có những lúc chúng ta phạm phải những lỗi lầm và khiến chúng ta phải ân hận. Những vấp ngã đó khiến chúng ta nhận ra những bài học sâu sắc trong cuộc sống của mình. Bài học hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu văn bản Bài học đường đời đầu tiên để tìm hiểu những lỗi lầm và bài học với Dế Mèn. B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Đọc văn bản a. Mục tiêu: Nắm được những thông tin về tác giả, tác phẩm. b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS. d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
I. Tìm hiểu chung
- GV yêu cầu HS: đọc và giới thiệu về 1. Tác giả tác giả Tô Hoài và tác phẩm Dế Mèn - Tên: Nguyễn Sen; phiêu lưu kí. - Năm sinh – năm mất: 1920 – 2014; - GV hướng dẫn cách đọc. GV đọc - Quê quán: Hà Nội; mẫu thành tiếng một đoạn đầu, sau đó HS thay nhau đọc thành tiếng toàn - Ông là nhà văn có vốn sống rất phong phú, năng lực quan sát và miêu tả tinh VB. tế, lối văn giàu hình ảnh, nhịp điệu, - GV lưu ý: chú ý các chi tiết miêu tả ngôn ngữ chân thực, gần gũi với đời hình dáng, cử chỉ, hành động của nhân sống. vật Dế Mèn. 2. Tác phẩm - GV yêu cầu HS giải nghĩa những từ khó: mẫm, hủn hoẳn, dún dẩy, tợn, cà - Dế Mèn phiêu lưu kí là truyện đồng thoại, viết cho trẻ em; khịa, xốc nổi. - Năm sáng tác: 1941.
- HS lắng nghe.
10
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ - HS nghe và đặt câu hỏi liên quan đến bài học. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - HS trình bày sản phẩm thảo luận - GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức Ghi lên bảng. GV bổ sung: - Tô Hoài là nhà văn gần gũi với thiếu nhi Việt Nam qua những truyện viết được rất nhiều trẻ em yêu thích: Võ sĩ Bọ Ngựa, Dê và Lợn, Đô ri đá, Dế Mèn phiêu lưu kí, Đảo hoang, v.v… - Dế Mèn phiêu lưu kí là tác phảm văn học được dịch ra gần 40 thứ tiếng trên thế giới và đã được chuyển thể thành phim hoạt hình. - Truyện đồng thoại lả truyện viết cho trẻ em, có nhân vật thường là loài vật hoặc đồ vật được nhân cách hoá. Các nhân vật này vừa mang những đặc tính vốn có cùa loài vật hoặc đồ vật vừa mang đặc điểm của con người.
11
Hoạt động 2: Khám phá văn bản a. Mục tiêu: Nắm được đặc điểm về hình dáng, tính cách Dế Mèn và bài học đường đời đầu tiên. b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS. d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NV1:
3. Đọc- kể tóm tắt
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
- Nhân vật chính: Dế Mèn.
- GV yêu cầu nhắc lại khái niệm - Ngôi kể: Thứ nhất. truyện đồng thoại đã học. - Bố cục: 2 phần - GV yêu cầu HS dựa vào văn bản vừa + Phần 1: Từ đầu... thiên hạ: Miêu tả đọc, trả lời câu hỏi: hình dáng, tính cách Dế Mèn. + Câu chuyện được kể bằng lời của + Phần 2: Còn lại. nhân vật nào? Kể theo ngôi thứ mấy? - GV yêu cầu HS xác định phương thức biểu đạt? Bố cục của văn bản? II. Tìm hiểu chi tiết
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
1. Hình dáng tính cách của Dế Mèn Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực + Hình dáng. hiện nhiệm vụ - HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi
+ Tính cách.
- Lần lượt miêu tả từng bộ phận cơ thể của Dế Mèn; gắn liền miêu tả hình Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động dáng với hành động. và thảo luận Dế Mèn vừa mang những đặc tính - HS trình bày sản phẩm thảo luận vốn có cùa loài vật hoặc đồ vật vừa - Dự kiến sản phẩm:
12
- GV gọi HS nhận xét, bổ sung câu trả mang đặc điểm của con người. Đặc lời của bạn. trưng của truyện đồng thoại. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức Ghi lên bảng
- Nhận xét : - Chàng Dế khỏe mạnh, cường tráng, trẻ trung, yêu đời.
GV bổ sung: NV2 Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
- GV đặt câu hỏi gợi dẫn: Khi nói về một nhân vật, ta có thể nêu lên những - Kiêu căng, tự phụ, hống hách, cậy đặc điểm nào của nhân vật đó? sức bắt nạt kẻ yếu. - GV yêu cầu HS thảo luận theo Phiếu học tập số 1 (phần phụ lục) + Xác định các chi tiết miêu tả về hình dáng, hành động Dế Mèn? Các chi tiết đó khiến em liên tưởng tới tác đặc điểm của con người? Lối miêu tả thường được sử dụng ở loại truyện nào? + Dế Mèn có thái độ, mối quan hệ như thế nào với hàng xóm xung quanh? + Em có nhận xét gì về cách sử dụng từ ngữ, các biện pháp nghệ thuật, trình tự miêu tả của tác giả về nhân vật Dế Mèn?
- GV đặt câu hỏi: Qua những chi tiết trên, em có nhận xét gì về Dế Mèn? 13
Em thích hoặc không thích điều gì ở Dế Mèn? - HS tiếp nhận nhiệm vụ. Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ - HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi - Dự kiến sản phẩm: + Khi miêu tả nhân vật có thể nói đến dặc điểm hình dáng, cử chỉ, hành động, tính cách của nhân vật đó. + Đôi càng mẫm bóng, vuốt cứng, nhọn hoắt, cánh dài, răng đen nhánh, râu dài uốn cong, hùng dũng.... Đạp phanh phách, nhai ngoàm ngoạm, trịnh trọng vuốt râu. + Thái độ của DM: cà khịa với tất cả mọi người, quát mấy chị Cào Cào, đá ghẹo anh Gọng Vó... + Dế Mèn thể hiện nhiều đặc điểm: tự tin, biết chăm sóc bản thân nhưng kiêu ngạo, khinh thường người khác Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - HS trình bày sản phẩm thảo luận - GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
14
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức Ghi lên bảng GV bổ sung: Dế Mèn thể hiện nhiều đặc điểm hư tự tin, biết chăm sóc bản thân, có ý thức ăn uống điều độ cho cơ thể khoẻ mạnh, cường tráng, hung hăng, hiếu thắng hay bắt nạt kẻ yếu.
NV3: Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ - GV yêu cầu HS thảo luận theo Phiếu học tập số 2 (phần phụ lục) - GV đặt câu hỏi gợi dận theo phiếu: + Hãy tìm các chi tiết miêu tả về Dế Choắt? Em có nhận xét gì về nhân vật này? + Lời Dế Mèn xưng hô với Dế Choắt có gì đặc biệt? Nhận xét gì về cách xưng hô đó?
+ Như thế, dưới mắt Dế Mèn, Dế Choắt hiện ra như thế nào? Em đánh giá gì về nhân vật Dế Mèn. + Trước lời cầu xin của Dế Choắt nhờ đào ngách thông hang. Dế Mèn đã hành động như thế nào? Chi tiết đó đã tô đậm thêm tính cách gì của Dế Mèn? - HS tiếp nhận nhiệm vụ.
15
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ - HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi; - Dự kiến sản phẩm: + Đặc điểm: như gã nghiện thuốc phiện, cánh ngắn ngủn, râu một mẩu, mặt mũi ngẩn ngơ, hôi như cú mèo…. + Cách xưng hô: gọi “chú mày”
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - HS trình bày sản phẩm thảo luận - GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. 2. Dế Mèn trêu chị Cốc gây cái chết Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện cho Dế Choắt nhiệm vụ - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức Ghi lên bảng - GV chuẩn kiến thức: Dế Choắt qua cái nhìn của Dế Mèn là một thanh niên yếu ớt, xấu xí, lười nhác. Qa đó, Dế Mèn tỏ thái độ chê bai, coi thường, trịch thượng với Dế Choắt. - GV bổ sung: Dế Mèn tự hào về vẻ đẹp cường tráng của mình bao nhiêu thì cũng tỏ ra coi thường Dế Choắt ốm a. Hình ảnh của Dế Choắt qua cái nhìn yếu, xấu xí bấy nhiêu. Tệ hại hơn nữa, của Dế Mèn Dế Mèn còn coi Dế Choắt là đối tượng + Như gã nghiện thuốc phiện. để thoả mãn tính tự kiêu của mình 16
bằng cách lên giọng kẻ cả, ra vẻ "ta + Cánh ngắn ngủn, râu một mẩu, mặt đây". mũi ngẩn ngơ. + Hôi như cú mèo. + Có lớn mà không có khôn.
NV4: Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ - GV đặt câu hỏi:
+ Hết coi thường Dế Choắt, Dế Mèn lại gây sự với Cốc. Mục đích của việc - Cách xưng hô: gọi “chú mày” gây sự? Sụ việc đó diễn ra như thế nào + Phân tích diễn biến tâm lí và thái độ của Dế Mèn trong việc trêu chị Cốc dẫn đến cái chết của Dế Choắt? - DC rất yếu ớt, xấu xí, lười nhác, đáng khinh.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực DM tỏ thái độ, chê bai, trịch thượng, hiện nhiệm vụ kẻ cả coi thường Dế Choắt. - HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi - Dự kiến sản phẩm:
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động - Dế Mèn không giúp đỡ Dế choắt đào và thảo luận hang sâu - HS trình bày sản phẩm thảo luận Không sống chan hòa ; ích kỉ, hẹp - GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả hòi ; Vô tình, thờ ơ, không rung động, lời của bạn. lạnh lùng trước hoàn cảnh khốn khó Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện của đồng loại. nhiệm vụ - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức Ghi lên bảng
17
GV chuẩn kiến thức: NV5 Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ - GV đặt câu hỏi: Chứng kiến cái chết ở Dế Choắt, Dế Mèn dã có những cảm xúc, suy nghĩ gì? Suy nghĩ đó cho thấy sự thay đổi nào ở Dế Mèn? DC đã nói gì với DM? Điều gì ở DC đã khiến DM xúc động và tỉnh ngộ? Theo em, từ những trải nghiệm đáng nhớ đó, DM đã rút ra được bài nào học gì? Theo em sự hối hận của Dế Mèn có cần thiết không và có thể tha thứ được không? Vì sao? Nếu em có một người bạn có đặc điểm giống với Dế Choắt, em sẽ đối xử với bạn như thế nào? - HS tiếp nhận nhiệm vụ. Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ - HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi - Dự kiến sản phẩm: + Dù sắp chết vì trò nghịch dại và thói ích kỉ, ngạo mạn của Dế Mèn nhưng DC đã không trách móc, oán hận mà còn ân cần khuyên nhủ. Hình ảnh thương tâm và sự bao dung, độ lượng 18
của DC đã khiến DM phải nhìn lại chính mình. + Nếu có người bạn như Dế Choắt, em cần cảm thông và chia sẻ, giúp đỡ cùng bạn. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - HS trình bày sản phẩm thảo luận - GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả b. Dế Mèn trêu chị Cốc dẫn đến cái chết của Dế Choắt lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức Ghi lên bảng - GV chuẩn kiến thức:
- Dế Mèn hát véo von trêu chị Cốc
Kẻ kiêu căng có thể làm hại người - Chị Cốc trút giận lên Dế Choắt khác, khiến mình phải ân hận suốt đời Nên biết sống đoàn kết với mọi người, DM Muốn ra oai với Dế Choắt, muốn đó là bài học về tình thân ái. Đây là 2 chứng tỏ mình sắp đứng đầu thiên hạ. bài học để trở thành người tốt từ câu chuyện của Dế Mèn.
19
- Diễn biễn tâm lí của Dế Mèn + Lúc đầu thì hênh hoang trước Dế Choắt + Hát véo von, xấc xược… với chi Cốc + Sau đó chui tọt vào hang vắt chân chữ ngũ, nằm khểnh yên trí... đắc ý + Khi Dế choắt bị Cốc mổ thì nằm im thin thít, khi Cốc bay đi rồi mới dám mon men bò ra khỏi hang hèn nhát tham sống sợ chết bỏ mặc bạn bè, không dám nhận lỗi 3. Bài học đường đời đầu tiên của Dế Mèn - Tâm trạng + Dế Mèn ân hận: Nâng đầu Dế Choắt vừa thương, vừa ăn năn tội mình, chôn xác Dế Choắt vào bụi cỏ um tùm.
Ở đây có sự biến đổi tâm lý : từ thái độ kiêu ngạo, hống hách sang ăn năn, hối hận
NV6 Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
20
- GV đặt câu hỏi: Hãy rút ra nội dung Nghệ thuật miêu tả tâm lí nhân vật và nghệ thuật văn bản. sinh động, hợp lí. - HS tiếp nhận nhiệm vụ. Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực - DM còn có tình cảm đồng loại ; biết hiện nhiệm vụ hối hận, biết hướng thiện. - HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi
- Bài học rút ra:
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động Bài học về cách ứng xử, sống khiêm và thảo luận tốn, biết tôn trọng người khác - HS trình bày sản phẩm thảo luận
Bài học về tình thân ái, chan hòa
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả III. Tổng kết lời của bạn. 1. Nội dung – Ý nghĩa: Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện - Vẻ đẹp cường tráng của Dế Mèn. Dế nhiệm vụ Mèn kiêu căng, xốc nổi gây ra cái chết - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến của Dế Choắt. thức Ghi lên bảng - Bài học về lối sống thân ái, chan hòa; - GV chuẩn kiến thức: yêu thương giúp đỡ bạn bè; cách ứng xử lễ độ, khiêm nhường; sự tự chủ; ăn năn hối lỗi trước cử chỉ sai lầm... 2. Nghệ thuật - Kể chuyện kết hợp với miêu tả. - Xây dựng hình tượng nhân vật Dế Mèn gần gũi với trẻ thơ, miêu tả loài vật chính xác, sinh động - Các phép tu từ . - Lựa chọn ngôi kể, lời văn giàu hình ảnh, cảm xúc.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP 21
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học. b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập. c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS. d. Tổ chức thực hiện: - GV yêu cầu HS trả lời một số câu hỏi trắc nghiệm: Câu 1: Câu nào dưới đây không nói về tác phẩm Dế Mèn phiêu lưu kí? A. Đây là tác phẩm đặc sắc và nổi bật nhất của của Tô Hoài viết về loài vật. B. Tác phẩm gồm có 10 chương, kể về những chuyến phiêu lưu đầy thú vị của Dế Mèn qua thế giới những loài vật nhỏ bé. C. Tác phẩm được in lần đầu tiên năm 1941. D. Tác phẩm viết dành tặng cho các bậc cha mẹ. Câu 2: Đoạn trích Bài học đường đời đầu tiên được kể lại theo lời A. Dế Mèn. B. Chị Cốc. C. Dế Choắt. D. Tác giả. Câu 3: Tác giả đã khắc họa vẻ ngoài của Dế Mèn như thế nào? A. Ốm yếu, gầy gò và xanh xao. B. Khỏe mạnh, cường tráng và đẹp đẽ. C. Mập mạp, xấu xí và thô kệch. D. Thân hình bình thường như bao con dế khác. Câu 4: Tính cách của Dế Mèn trong đoạn trích Bài học đường đời đầu tiên như thế nào? A. Hiền lành, tốt bụng và thích giúp đỡ người khác. B. Khiêm tốn, đối xử hòa nhã với tất cả các con vật chung quanh, C. Hung hăng, kiêu ngạo, xem thường các con vật khác. 22
D. Hiền lành và ngại va chạm với mọi người. Câu 5: Tác giả đã khắc họa vẻ ngoài của Dế Mèn như thế nào? A. Ốm yếu, gầy gò và xanh xao. B. Khỏe mạnh, cường tráng và đẹp đẽ. C. Mập mạp, xấu xí và thô kệch. D. Thân hình bình thường như bao con dế khác. Câu 6: Tính cách của Dế Mèn trong đoạn trích Bài học đường đời đầu tiên như thế nào? A. Hiền lành, tốt bụng và thích giúp đỡ người khác. B. Khiêm tốn, đối xử hòa nhã với tất cả các con vật chung quanh, C. Hung hăng, kiêu ngạo, xem thường các con vật khác. D. Hiền lành và ngại va chạm với mọi người. Câu 7: Bài học đường đời đầu tiên mà Dế Mèn rút ra được qua cái chết của Dế Choắt là gì? A. Không nên trêu ghẹo những con vật khác, nhất là họ hàng nhà Cốc. B. Nếu có ai nhờ mình giúp đỡ thì phải nhiệt tâm thực hiện, nếu không có ngày mình cần thì sẽ không có ai giúp đỡ. C. Ở đời mà có thói hung hăng bậy bạ, có óc mà không biết nghĩ, sớm muộn rồi cũng mang vạ vào thân. - GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức. b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS d. Tổ chức thực hiện: - GV yêu cầu HS: viết đoạn văn (5 – 7 câu) kể lại một sự việc trong câu chuyện Bài học đường đời đầu tiên bằng lời của nhân vật đó. 23
GV gợi ý có thể lựa chọn lời của nhân vật Dế Mèn hoặc Dế Choắt. Ngôi kể phải phù hợp với sự việc và nhân vật được lựa chọn, thể hiện đúng cách nhìn và giọng kể của người kể chuyện, đảm bảo tính chính xác của các sự kiện. - GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức. IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ Hình thức đánh giá
Phương pháp đánh giá
Công cụ đánh giá
- Hình thức hỏi – - Phù hợp với mục tiêu, nội - Báo cáo thực hiện đáp - Thuyết trình dung công việc. sản phẩm. - Hấp dẫn, sinh động - Phiếu học tập - Thu hút được sự tham gia - Hệ thống câu hỏi tích cực của người học và bài tập - Sự đa dạng, đáp ứng các - Trao đổi, thảo phong cách học khác nhau luận của người học
V. HỒ SƠ DẠY HỌC
24
Ghi chú
25
26
TIẾT 4: THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT I. MỤC TIÊU 1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt: - Nhận biết được các kiểu cấu tạo của từ tiếng Việt: từ đơn và từ phức (từ đơn, từ láy), chỉ ra được tác dụng của việc sử dụng từ láy trong câu, đoạn văn; - Nhận biết được nghia của từ ngữ, hiểu được nghĩa của một số thành ngữ thông dụng, nhận biết và phân tích tác dụng của biện pháp tu từ so sánh trong văn bản. 2. Năng lực a. Năng lực chung - Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác... b. Năng lực riêng biệt: - Năng lực nhận diện từ đơn, từ ghép, từ láy và chỉ ra được các từ loại trong văn bản. 3. Phẩm chất: - Có ý thức vận dụng kiến thức vào giao tiếp và tạo lập văn bản. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Chuẩn bị của GV - Giáo án; - Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi; - Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp; - Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà; 2. Chuẩn bị của HS: SGK, SBT Ngữ văn 6, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 27
A. KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học. b. Nội dung: GV trình bày vấn đề. c. Sản phẩm: câu trả lời của HS. d. Tổ chức thực hiện: - GV đặt yêu cầu nhớ lại kiến thức tiếngViệt từ tiểu học và trả lời: Phân loại theo cấu tạo, tiếng việt có những từ loại nào? - HS tiếp nhận nhiệm vụ, nghe và trả lời. - Dự kiến sản phẩm: Theo cấu tạo: từ đơn, từ ghép, từ láy; - Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới: Ở Tiểu học, các em đã được học về tiếng và từ. Tuy nhiên để giúp các em có thể hiểu sâu hơn và sử dụng thành thạo hơn từ tiếng việt, cô sẽ hướng dẫn cả lớp tìm hiểu trong bài Thực hành tiếng Việt. B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm từ đơn, từ phức a. Mục tiêu: Nắm được các khái niệm. b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS. d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NV1 :
I. Từ đơn và từ phức
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
- Từ đơn do một tiếng tạo thành, còn từ phức do hai hay nhiều tiếng tạo thành
- GV tổ chức trò chơi: Ai nhanh hơn
- Từ phức:
28
Chia lớp thành 4 nhóm, hãy ghép các từ ở + Từ ghép là những từ phức cột phải với các từ ở cột trái để miêu tả Dế được tạo ra bằng cách ghép các Mèn cho phù hợp: tiếng có nghĩa với nhau. A
B
Vuốt
Nhọn hoắt
Cánh
Rung rinh
Người
Hủn hoẳn
răng
Đen nhánh Bóng mỡ Ngoàm ngoạp
- Gv yêu cầu HS quan sát lại bảng trên và đặt câu hỏi: + Em có nhận xét gì về các từ ở cột A và cột B? + Em nhận thấy từ ghép và từ láy có gì giống và khác nhau? - HS thực hiện nhiệm vụ Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ - HS thực hiện nhiệm vụ - Dự kiến sản phẩm: Vuốt – nhọn hoắt Cánh – hủn hoẳn Người – rung rinh, bóng mỡ
29
+ Từ láy là những từ phức được tạo ra nhờ phép láy âm
Răng – đen nhánh, ngoằm ngoạp Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - HS trình bày sản phẩm thảo luận - GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức Ghi lên bảng. GV chuẩn kiến thức: - Các từ ở cột A có 1 tiếng, đó là từ đơn. Các từ ở cột B có 2 tiếng, đó là từ ghép. - Các từ ghép có quan hệ với nhau về nghĩa như: đen nhánh, bóng mỡ, nhọn hoắt từ ghép - Các từ lặp lại âm đầu (rung rinh, hủn hoẳn, ngoằm ngoạp), không có quan hệ với nhau về nghĩa từ láy. - GV yêu cầu HS rút ra khái niệm về từ đơn, từ ghép, từ láy. NV2
Bài tập
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
- Từ đơn: ta, ơi, , đâu, trời, đẹp, hơn
- GV yêu cầu HS làm bài tập nhanh
Bài tập thêm: Hãy chỉ ra các từ đơn, từ - Từ ghép: Việt Nam, đất nước, biển lúa ghép, từ láy trong câu thơ sau: - Từ láy: mênh mông Việt Nam đất nước ta ơi! Mênh mông biển lúa đâu trời đẹp hơn 30
- HS thực hiện nhiệm vụ Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ - HS thực hiện nhiệm vụ - Dự kiến sản phẩm: Từ đơn: ta, ơi, biển, lúa, đâu, trời, đẹp, hơn Từ ghép: Việt Nam, đất nước Từ láy: mênh mông Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - HS trình bày sản phẩm thảo luận - GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức Ghi lên bảng. Hoạt động 2: Tìm hiểu biện pháp tu từ so sánh a. Mục tiêu: Nắm được các khái niệm, tác dụng biện pháp tu từ so sánh. b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS. d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NV3: Tìm hiểu biện pháp tu từ so II. So sánh sánh Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ 31
- GV yêu cầu HS quan sát vi dụ:
- So sánh là đối chiếu sự vật, sự việc này với sự vật, sự việc khác để tìm ra nét tương đồng và khác biệt giữa chúng.
Trẻ em như búp trên cành Biết ăn ngủ biết học hành là ngoan ? Những tập hợp từ nào chứa hình ảnh so sánh? Những sự vật, sự việc nào được so sánh với nhau? ? Dựa vào cơ sở nào để có thể so sánh như vậy? So sánh như thế nhằm mục đích gì? (Hãy so sánh với câu không dùng phép so sánh) - GV yêu cầu HS rút ra kết luận về so sánh - HS thực hiện nhiệm vụ Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ - HS thực hiện nhiệm vụ - Dự kiến sản phẩm: * Tập hợp từ chứa hình ảnh so sánh: + Trẻ em như búp trên cành. * Các sự vật, sự việc được so sánh: + Trẻ em đc ss với búp trên cành.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - HS trình bày sản phẩm thảo luận - GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. 32
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức Ghi lên bảng. GV chuẩn kiến thức * Cơ sở để so sánh: Dựa vào sự tương đồng, giống nhau về hình thức, tính chất, vị trí, giữa các sự vật, sự việc khác. + Trẻ em là mầm non của đất nước tương đồng với búp trên cành, mầm non của cây cối. Đây là sự tương đồng cả hình thức và tính chất, đó là sự tươi non, đầy sức sống, chan chứa hi vọng. - Mục đích: Tạo ra hình ảnh mới mẻ cho sự vật, sự việc gợi cảm giác cụ thể, khả năng diễn đạt phong phú, sinh động của tiếng Việt GV đưa ra mô hình so sánh: Vế A
Trẻ em
Phương Từ ss diện ss như
Vế B
Búp trên cành
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học. b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập. c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS. 33
d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NV1: Bài tập 1
Bài tập 1 SGK trang 20
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
Từ đơn
- GV yêu cầu HS đọc bài tập 1 và làm vào vở
Từ ghép
- HS tiếp nhận nhiệm vụ. Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ + HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi
Từ phức
Tôi, nghe, người
Bóng Hủn hoẳn, phành mỡ, ưa phạch, giòn giã, nhìn, rung rinh
Dự kiến sản phẩm: Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận + HS trình bày sản phẩm thảo luận + GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ + GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức Ghi lên bảng - GV củng cố lại kiến thức về từ loại cho HS. NV2: Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ - GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp: Bài tập 2 SGK trang 20 tìm các từ láy mô phỏng âm thanh
34
Từ láy
trong VB Bài học đường đời đầu tiên, Một số từ láy mô phỏng âm thanh: ví dụ như véo von, hừ hừ phanh phách, phành phạch, ngoàm ngoạp, văng vẳng... - HS tiếp nhận nhiệm vụ. Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ - HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi; - Dự kiến sản phẩm: phanh phách, phành phạch… Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - HS trình bày sản phẩm thảo luận; - GV gọi HS nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức Ghi lên bảng NV3: Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ - GV yêu cầu HS tìm và phân tích các từ láy trong các câu văn; - HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bài 3 SGK trang 20
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực Phanh phách: âm thanh phát ra do một hiện nhiệm vụ vật sắc tác động liên tiếp vào một vật - HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi; khác. - Dự kiến sản phẩm: Ngoàm ngoạp: nhiều, liên tục, nhanh
35
+ Các từ láy: phanh phách, ngoàm Dún dẩy: điệu đi nhịp nhàng, ra vẻ ngoạp, dún dẩy kiểu cách. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - HS trình bày sản phẩm thảo luận; - GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức Ghi lên bảng - GV chuẩn kiến thức: nghĩa của các từ láy Phanh phách: âm thanh phát ra do một vật sắc tác động liên tiếp vào một vật khác. Ngoàm ngoạp: nhiều, liên tục, nhanh Dún dẩy: điệu đi nhịp nhàng, ra vẻ kiểu cách. NV4: Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ - GV yêu cầu HS đọc bài tập 4; - GV hướng dẫn: để giải thích nghĩa thông thường của từ có thể dựa vào từ điển, còn để giải thích nghĩa của từ trong câu cần dựa vào từ ngữ đứng trước và sau nó. 36
Bài 4 SGK trang 20 - Nghèo: ở vào tình trạng không có hoặc có rất ít những gì thuộc về yêu cầu tối thiểu của đời sống vật chất
(như: Nhà nó rất nghèo, Dất nước còn Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực nghèo). hiện nhiệm vụ - Nghèo sức: khả năng hoạt động, làm - HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi; việc hạn chế, sức khoẻ kém hơn những người bình thường. - Dự kiến sản phẩm. - Mưa dầm sùi sụt: mưa nhỏ, rả rích, Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động kéo dài không dứt. và thảo luận - Điệu hát mưa dầm sùi sụt: điệu hát - HS trình bày sản phẩm thảo luận; nhỏ, kéo dài, buồn, ngậm ngùi, thê - GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lương. lời của bạn. - HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức Ghi lên bảng. - GV chuẩn kiến thức: Bài tập 5,6 : giao BTVN D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức. b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi. c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS. d. Tổ chức thực hiện: - GV yêu cầu HS: viết đoạn văn (5 – 7 câu) nêu suy nghĩ của em về nhân vật Dế Mèn trong VB Bài học đường đời đầu tiên. Chỉ ra từ đơn, từ ghép, từ láy có sử dụng trong đoạn văn. - GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức. IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ
37
Phương pháp
Hình thức đánh giá
đánh giá
Công cụ đánh giá
Ghi chú
- Hình thức hỏi – - Phù hợp với mục tiêu, nội - Báo cáo thực hiện đáp - Thuyết trình dung công việc. sản phẩm. - Hấp dẫn, sinh động - Phiếu học tập - Thu hút được sự tham gia - Hệ thống câu hỏi tích cực của người học và bài tập - Sự đa dạng, đáp ứng các - Trao đổi, thảo phong cách học khác nhau luận của người học TIẾT 5 – 6: VĂN BẢN 2 NẾU CẬU MUỐN CÓ MỘT NGƯỜI BẠN (Trích Hoàng tử bé, Ăng-toan đơ Xanh-tơ Ê-xu-pê-ri) I. MỤC TIÊU 1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt: - HS nhận biết được các chi tiết miêu tả lời nói, cảm xúc, suy nghĩ của các nhân vật hoàng tử bé và cáo; bước đẩu biết phân tích một số chi tiết tiêu biểu để hiểu đặc điểm nhân vật; - HS nhận biết được những yếu tố cơ bản làm nên sức hấp dẫn của truyện đồng thoại: nhân vật con vật (con cáo) được nhân cách hoá - vừa mang đặc tính của loài vật, vừa gợi tính cách con người; ngôn ngữ đối thoại sinh động; giàu chất tưởng tượng (hoàng tử bé đến từ một hành tinh khác, con cáo có thể trò chuyện, kết bạn với con người), v.v… - HS hiểu được nội dung của đoạn trích; cảm nhận được ý nghĩa của tình bạn; có ý thức về trách nhiệm với bạn bè, với những gì mình gắn bó, yêu thương. 2. Năng lực a. Năng lực chung
38
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác... b. Năng lực riêng biệt: - Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản Nếu cậu muốn có một người bạn; - Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn bản Nếu cậu muốn có một người bạn; - Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa truyện; - Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm nghệ thuật của truyện với các truyện có cùng chủ đề. 3. Phẩm chất: - Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: Nhân ái, chan hoà, khiêm tốn; trân trọng tình bạn, tôn trọng sự khác biệt. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Chuẩn bị của GV - Giáo án; - Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi; - Tranh ảnh về nhà văn, hình ảnh; - Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp; - Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà; 2. Chuẩn bị của HS: SGK, SBT Ngữ văn 6, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học. 39
b. Nội dung: HS chia sẻ kinh nghiệm của bản thân. c. Sản phẩm: Nhận thức và thái độ học tập của HS. d. Tổ chức thực hiện: - GV đặt câu hỏi, yêu cầu HS trả lời: 1. Hãy ghi lại một số từ miêu tả cảm xúc của em khi nghĩ về một người bạn thân. Điều gì khiến các em trở thành đôi bạn thân? 2. Em và người bạn thân ấy đã làm quen với nhau như thế nào? - HS tiếp nhận nhiệm vụ, chia sẻ cảm xúc về người bạn thân: vui vẻ, thoải mái, hạnh phúc…. HS kể lại ngắn gọn hoàn cảnh làm quen với bạn thân của mình. - Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới: Bạn thân là những người bạn đã gắn bó thân thiết với chúng ta, cùng nhau chia sẻ được mọi niềm vui, nỗi buồn trong cuộc sống. Bài học hôm nay của chúng ta sẽ hiểu hơn về giá trị của tình bạn với mỗi người. B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Đọc văn bản a. Mục tiêu: Nắm được các thông tin về tác giả, tác phẩm, cách đọc và hiểu nghĩa những từ khó. b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS. d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NV1
I. Tìm hiểu chung
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
1. Tác giả
- GV yêu cầu HS: đọc và giới thiệu về - Tên: Ăng-toan đơ Xanh-tơ Ê-xu-pêtác giả và tác phẩm. ri;
40
- HS thực hiện nhiệm vụ
- Năm sinh – năm mất: 1900 – 1944;
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực - Nhà văn lớn của Pháp; hiện nhiệm vụ - Các sáng tác lấy đề tài, cảm hứng từ - HS nghe và đặt câu hỏi liên quan đến hững chuyến bay và cuộc sống của bài học. người phi công; Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động - Đậm chất trữ tình, trong trẻo, giàu và thảo luận cảm hứng lãng mạn. - HS trình bày sản phẩm thảo luận
2. Tác phẩm
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả - Đoạn trích nằm trong tác phẩm lời của bạn. Hoàng tử bé; Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện - Năm sáng tác: 1941. nhiệm vụ - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức Ghi lên bảng GV bổ sung: Tác giả là một phi công và từng tham gia chiến đấu trong chiến tranh thế giới thứ hai. Ông có những tác phẩm xuất sắc như Hoàng tử bé, Bay đêm, Cõi người ta, Phi công thời chiến… Hoàng tử bé đã được dùng để đặt cho một thiên thể: hành tinh 2578 Xanh-tơ Ê-xu-pe-ri. Hoàng tử bé từng được bình chọn là tác phẩm văn học hay nhất thế kỉ XX của Pháp, được dịch ra hơn 250 thứ tiếng, đã phát hành hơn 200 triệu bản trên toàn thế giới và vẫn tiếp tục được in khoảng 2 triệu bản mỗi năm, được chuyển thể thành truyện tranh, phim… Ở Việt Nam hiện 41
nay có khoảng 8 bản dịch tác phẩm Hoàng tử bé. NV2 Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ - GV hướng dẫn cách đọc. GV yêu cầu hai HS đọc theo vai của con cáo và hoàng tử bé. - GV lưu ý HS trong khi đọc: Chú ý những lời đối thoại giữa hoàng tử bé và cáo; Chú ý từ “cảm hoá” mỗi khi nó xuất hiện; Cảm nhận khác nhau của cáo về tiếng bước chân và về cánh đồng lúa mí; Cáo đã chỉ cho hoàng tử bé cách cảm hoá mình.
- GV yêu cầu HS giải nghĩa những từ khó: cảm hoá, cốt lõi, mắt trần; - HS lắng nghe. Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ - HS nghe và đặt câu hỏi liên quan đến bài học. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - HS trình bày sản phẩm thảo luận
42
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức Ghi lên bảng GV bổ sung: Hoạt động 2: Khám phá văn bản a. Mục tiêu: Nắm được nội dung, nghệ thuật của văn bản. b. Nội dung: Hs sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS. d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NV1:
3. Đọc- kể tóm tắt
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
- Thể loại: truyện đồng thoại;
- GV yêu cầu nhắc lại khái niệm - Nhân vật chính: hoàng tử bé và con truyện đồng thoại đã học. cáo; - GV yêu cầu HS dựa vào văn bản vừa - Ngôi kể: ngôi thứ ba. đọc, trả lời câu hỏi: + Xác định thể loại của truyện? + Truyện có những nhân vật chính nào? Kể theo ngôi thứ mấy? - GV yêu cầu HS xác định phương thức biểu đạt? Bố cục của văn bản? - HS tiếp nhận nhiệm vụ.
43
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ - HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi; - Dự kiến sản phẩm: Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - HS trình bày sản phẩm thảo luận; - GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức Ghi lên bảng. NV2 Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ - GV đặt câu hỏi:
II. Tìm hiểu chi tiết
+ Hoàng tử bé đến từ đâu và gặp cáo 1. Hoàng tử bé gặp gỡ con cáo trong hoàn cảnh nào? - Hoàn cảnh: hoàng tử bé từ một hành + Tâm trạng cậu bé ra sao khi đặt tinh khác vừa đặt chân tới trái đất. chân đến Trái Đất? - Hoàng tử bé thất vọng, đau khổ khi + Con cáo đã trả lời thế nào khi hoàng ngỡ rằng bông hồng của mình không tử bé đề nghị làm bạn và chơi với phải duy nhất. mình? - Con cáo thì đang bị săn đuổi, sợ hãi, + Em nhận thấy giữa hoàng tử bé và chạy trốn con người… con cáo có điểm gì chung? Hai nhân vật đều đang cô đơn, buồn - HS tiếp nhận nhiệm vụ. bã. Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ 44
- HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi Dự kiến sản phẩm: - Hoàn cảnh: hoàng tử bé từ một hành tinh khác vừa đặt chân tới trái đất. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - HS trình bày sản phẩm thảo luận - GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức Ghi lên bảng - GV bổ sung: Hai nhân vật đều đang cô đơn, buồn bã, đều muốn tìm những người bạn. Cáo đã đưa ra đề nghị với hoàng tử bé là “cảm hoá mình đi”.
NV3: Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ - GV đặt câu hỏi: + Từ “cảm hoá” xuất hiện bao nhiêu lần trong đoạn trích? + Cáo đã giải thích “Cảm hoá” là “làm cho gần gũi hơn”, chỉ ra những chi tiết cáo giải thích cho hoàng tử hiểu rõ về điều này? - “Cảm hoá” chính là kết bạn, là tạo dựng mối liên hệ gần gũi, gắn kết tình 45
+ Vậy em hiểu “làm cho gần gũi hơn” cảm để biết quan tâm, gắn kết và cần nghĩa là gì? đến nhau. + Hoàng tử bé đã đáp lại lời chào của cáo như thế nào? Lời khen “Bạn dễ thương quá” cho thấy điều gìtrong cách nhìn, cảm nhận của hoàng tử bé về cáo?
- Cáo nhận thấy ở hoàng tử bé là sự ngây thơ, trong sáng, luôn hướng tới cái thiện
- Cáo đã nói cho hoàng tử về cách cảm hoá: cần phải kiên nhẫn giúp họ có thể + Khi hoàng tử bé cảm hoá cáo thì mối xích lại gần nhau hơn. quan hệ của họ sẽ thay đổi như thế nào? - HS tiếp nhận nhiệm vụ. Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ - HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi; - Dự kiến sản phẩm: + “Làm cho gần gũi hơn” là trở nên thân thiết hơn, dành thời gian tìm hiểu về nhau, kiên nhẫn làm thân với nhau + Những chi tiết: cần phải rất kiên nhẫn, trước tiên bạn ngồi xa mình một chút, như thế, trên cỏ. Mình sẽ liếc nhìn bạn còn bạn thì không nói gì cả… nhưng mỗi ngày, bạn có thể ngồi xích lại gần hơn… + Vì hoàng tử bé cư xử với cáo rất lịch sự, thân thiện, khác với nhiều người trên Trái Đất vẫn coi cáo là tinh ranh, xảo quyệt, xấu tính nên cáo thiết tha mong được kết bạn với hoàng tử bé.
46
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - HS trình bày sản phẩm thảo luận - GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức Ghi lên bảng - GV chuẩn kiến thức: + Từ “cảm hoá” đã xuất hiện 15 lần gắn với nhiều chi tiết, sự kiện, ý nghĩa quan trọng. Có nhiều bản dịch với các từ khác nhau: thuần dưỡng, thuần hoá, thuần phục…. nhưng ở đây có thể hiểu đó là niềm khao khát được đón nhận, thấu hiểu, được sống với phần tốt lành, đẹp đẽ, được thay đổi và hoàn thiện bản thân. + Hoàng tử bé có cái nhìn ngây thơ, trong sáng, luôn tin cậy và hướng tới phần đẹp đẽ, tốt lành, không bị giới hạn bởi định kiến, hoài nghi… câu nhìn cáo bằng đôi mắt hồn nhiên, đầy thiện cảm nên cáo đã mong cậu sẽ cảm hoá mình. + Khi chưa cảm hoá được nhau, hoàng tử bé và cáo chỉ là những kẻ xa lạ, chẳng cần gì đến nhau nhưng khi hoàng tử bé cảm hoá cáo thì “tụi mình 47
sẽ cần đến nhau” và mỗi người sẽ trở thành “duy nhất trên đời”. NV4: Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ - GV yêu cầu HS đọc lại đoạn văn “cuộc sống của mình…. Cánh đồng lúa mì” và trả lời câu hỏi: + Qua lời tâm sự với hoàng tử bé, em hiểu cáo từng có một cuộc sống như thế nào? + Tìm các chi tiết miêu tả cảm nhận của cáo về tiếng những bước chân và về cánh đồng lúa mì trước và sau khi được hoàn tử bé cảm hoá. - HS tiếp nhận nhiệm vụ. Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ - HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi - Dự kiến sản phẩm: + Khi chưa có bạn, cáo sống trong tâm trạng buồn tẻ, quẩn quanh sợ hãi.
- Hoàng tử bé đã cảm hoá được con + Khi được kết bạn với hoàng tử bé, cáo mọi thứ sẽ thay đổi: tiếng bước chân họ đã trở nên thân thiết với nhau. bạn sẽ vang lên như tiếng nhạc gọi cáo ra khỏi hang, cánh đồng lúa mì sẽ hoá thân thương, ấm áp với cái màu vàng óng như màu tóc bạn Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận 48
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận + GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức Ghi lên bảng. - GV chuẩn kiến thức: Tình bạn sẽ khiến cho cuộc đời của cáo thay đổi, trở nên tươi sáng, đẹp đẽ, tràn đầy hạnh phúc như thể được chiếu sáng. Không có sự gắn bó, niềm yêu thương thì mọi người, mọi vật trong thế giới này sẽ hoá thành nhạt nhẽo, vô nghĩa, ai cũng giống ai. NV5 Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ - GV đặt câu hỏi: + Khi chia tay hoàng tử bé, cáo đã có những cảm xúc gì? + Theo em, cáo đã “được” những gì khi kết bạn với hoàng tử bé? - GV đặt câu hỏi mở rộng: Em đã từng chia tay một người bạn của mình đi xa chưa? Tâm trạng của em khi chia tay như thế nào? GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm - GV yêu cầu HS đọc đoạn kết của văn bản, liệt kê lại những lời nói được 49
hoàng tử bé nhắc lại “để cho nhớ”. Em ấn tượng với lời nói nào? Nêu cảm nhận về lời nói đó - GV đặt tiếp câu hỏi: Cáo đã chia sẻ với hoàng tử bé nhiều bài học về tình 2. Hoàng tử bé chia tay con cáo bạn. Đó là những bài học gì? - HS tiếp nhận nhiệm vụ. Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực - Cáo thể hiện tâm trạng buồn khi sắp phải xa người bạn của mình. hiện nhiệm vụ - HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi
- Hoàng tử bé đã lặp lại lời của cáo 3 lần “để cho nhớ”
- Dự kiến sản phẩm: Những lời nói Con người cần biết nhìn nhận, đánh được hoàng tử lặp lại: giá mọi thứ bằng tình yêu và sự tin + Điều cốt lõi vô hình trong mắt trần; tưởng, thấu hiểu, cần dành thời gian và + chính thời gian mà mình bỏ ra cho trách nhiệm, chăm chút cho những bông hoa hồng của mình; người mình yêu quý. Chỉ khi nhìn + mình có trách nhiệm với bông hồng bằng trái tim, con người mới nhận ra của mình. và biết trân trọng, gìn giữ những điều Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động đẹp đẽ, quý giá. và thảo luận - HS trình bày sản phẩm thảo luận - GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức Ghi lên bảng - GV bổ sung
50
Câu nói: người ta chỉ thấy rõ với trái tim, Điều cốt lõi vô hình trong mắt trần – câu nói chứa đựng “bí mật” mà cáo dành cho hoàng tử mang ý nghĩa ẩn dụ và mang ý nghĩa triết lí. Con người cần biết nhìn nhận, đánh giá mọi thứ bằng tình yêu và sự tin tưởng, thấu hiểu. Chỉ khi nhìn bằng trái tim, con người mới nhận ra và biết trân trọng, gìn giữ những điều đẹp đẽ, quý giá... Đó cũng là bí mật của tình yêu làm nên sự kết nối giữa con người với con người, con người với vạn vật. NV6 Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ - GV đặt câu hỏi: Hãy rút ra nội dung - Bài học rút ra: và nghệ thuật văn bản. + Bài học về cách kết bạn: cần thân thiện, kiên nhẫn, dành thời gian để - HS tiếp nhận nhiệm vụ. cảm hoá nhau; về ý nghĩa của tình bạn: Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực mang đến cho con người niềm vui, hiện nhiệm vụ hạnh phúc, khiến cho cuộc sống trở - HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi. nên phong phú, đẹp đẽ hơn. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động + Bài học về cách nhìn nhận, đánh giá và thảo luận và trách nhiệm đối với bạn bè: biết lắng nghe, quan tâm, thấu hiểu, chia - HS trình bày sản phẩm thảo luận. sẻ, bảo vệ... - GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
51
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức Ghi lên bảng.
III. Tổng kết 1. Nội dung – ý nghĩa - Truyện kể về hoàng tử bé và con cáo. - Bài học về cách kết bạn cần kiên nhân và dành thời gian cho nhau; về cách nhìn nhận, đánh giá và trách nhiệm với bạn bè. 2. Nghệ thuật - Kể kết hợp với miêu tả, biểu cảm - Xây dựng hình tượng nhân vật phù hợp với tâm lí, suy nghĩ của trẻ thơ. - Nghệ thuật nhân hoá đặc sắc. C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học. b. Nội dung: Sử dụng sgk, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập. c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS. d. Tổ chức thực hiện: - GV yêu cầu HS: Nhập vai nhân vật hoàng tử bé để ghi lại “nhật kí” về cuộc gặp gỡ với người bạn mới – cáo theo phiếu học tập sau:
52
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG 53
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức. b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi. c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS. d. Tổ chức thực hiện: - GV yêu cầu HS: viết đoạn văn (5-7 câu) miêu tả cảm xúc của nhân vật cáo sau khi từ biệt hoàng tử bé. - GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức. IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ Phương pháp
Hình thức đánh giá
đánh giá
Công cụ đánh giá
Ghi chú
- Hình thức hỏi – - Phù hợp với mục tiêu, nội - Báo cáo thực hiện đáp - Thuyết trình dung công việc. sản phẩm. - Hấp dẫn, sinh động - Phiếu học tập - Thu hút được sự tham gia - Hệ thống câu hỏi tích cực của người học và bài tập - Sự đa dạng, đáp ứng các - Trao đổi, thảo phong cách học khác nhau luận của người học
TIẾT 7: THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT I. MỤC TIÊU 1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt: - HS nhận biết được nghĩa của một số yếu tố Hán Việt thông dụng và nghĩa của những từ có yếu tố Hán Việt đó, tích cực hoá vốn từ (đặt câu với các từ cho trước);
54
- HS nhận biết và nêu tác dụng của một số biện pháp tu từ đặc sắc trong VB Nếu cậu muốn có một người bạn. 2. Năng lực a. Năng lực chung - Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác... b. Năng lực riêng biệt: - Năng lực nhận diện từ Hán Việt, các phép tu từ và tác dụng của chúng. 3. Phẩm chất: - Có ý thức vận dụng kiến thức vào giao tiếp và tạo lập văn bản. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Chuẩn bị của GV - Giáo án; - Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi; - Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp; - Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà; 2. Chuẩn bị của HS: SGK, SBT Ngữ văn 6, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học. b. Nội dung: GV trình bày vấn đề. c. Sản phẩm: câu trả lời của HS. d. Tổ chức thực hiện: - GV đặt câu hỏi, yêu cầu HS trả lời: Khi gặp một từ khó, không hiểu nghĩa, em sẽ có cách nào để hiểu được nghĩa của từ? 55
- HS tiếp nhận nhiệm vụ. Dự kiến sản phẩm: Tra từ điển, đoán nghĩa của từ dựa vào câu văn, đoạn văn mà từ đó xuất hiện. - Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới: Trong vốn tiếng việt phong phú và đa dạng, có nhiều từ ngữ đa nghĩa. Vậy để hiểu được nghĩa của từ có những cách nào, chúng ta cùng tìm hiểu trong bài học hôm nay. B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Tìm hiểu lý thuyết a. Mục tiêu: Nắm được các khái niệm. b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS. d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS NV1 :
DỰ KIẾN SẢN PHẨM I. Lý thuyết
- Để giải nghĩa từ, có thể dựa - GV đưa ra ví dụ, HS giải nghĩa các từ : cảm vào từ điển, nghĩa của từ dựa vào câu văn, đoạn văn mà từ đó hoá, cốt lõi, mắt trần, hoàng tử xuất hiện, với từ Hán Việt, có - Em đã dùng những cách nào để giải nghĩa thể giải nghĩa từng thành tố cấu được các từ trên? tạo nên từ. - HS thực hiện nhiệm vụ Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ - HS thực hiện nhiệm vụ - Dự kiến sản phẩm: Cảm hoá: dùng tình cảm tốt đẹp làm cho một đối tượng nào đó cảm phục mà nghe theo, làm theo, chuyển biến theo hướng tích cực;
56
Cốt lõi: cái chính và quan trọng nhất; Mắt trần: con mắt thường, ở đây chỉ cái nhìn chưa có sự gắn kết, thấu hiểu; Hoàng tử: con của vua. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - HS trình bày sản phẩm thảo luận; - GV gọi HS nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức Ghi lên bảng. GV chuẩn kiến thức: Để giải nghĩa từ, có thể dựa vào từ điển, nghĩa của từ dựa vào câu văn, đoạn văn mà từ đó xuất hiện, với từ Hán Việt, có thể giải nghĩa từng thành tố cấu tạo nên từ. C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học. b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập. c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS. d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NV1: Bài tập 1
Bài tập 1/ trang 26
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ 57
- GV yêu cầu HS đọc bài tập 1 và làm Một số từ có mô hình cấu tạo như từ vào vở. cảm hoá: tha hoá, nhân cách hoá, đồng hoá, trẻ hoá, công nghiệp hoá.... - HS tiếp nhận nhiệm vụ. Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực - Tha hoá: biến thành cái khác, mang đặc điểm trái ngược với bản chất vốn hiện nhiệm vụ có. - HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi - Nhân cách hoá: gán cho loài vật hoặc - Dự kiến sản phẩm: vật vô tri hình dáng, tính cách hoặc Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động ngôn ngữ của con người. và thảo luận - Công nghiệp hoá là quá trình phát - HS trình bày sản phẩm thảo luận triển, nâng cao tỉ trọng ngành công - GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả nghiệp ở một vùng hay một quốc gia. lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức Ghi lên bảng. - GV củng cố lại kiến thức về từ loại cho HS. NV2 Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ - GV yêu cầu HS đọc và làm bài tập 2 Bài 2/ trang 26 GV hướng dẫn HS dựa vào câu văn Đặt câu với từ đơn điệu, kiên nhẫn, cốt chứa các từ và phần chú thích nghĩa lõi trong văn bản để đặt câu phù hợp. - HS tiếp nhận nhiệm vụ. Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ 58
- HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi; - Dự kiến sản phẩm: phanh phách, phành phạch… Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - HS trình bày sản phẩm thảo luận; - GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức Ghi lên bảng. NV3: Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ - GV yêu cầu HS tìm và nêu tác dụng của biện pháp tu từ đó. - HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bài 3/ trang 20
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực - Câu văn sử dụng BPTT so sánh: Còn hiện nhiệm vụ bước chân của bạn sẽ gọi mình ra khỏi - HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi; hang, như là tiếng nhạc. - Dự kiến sản phẩm: Tác dụng: so sánh tiếng bước chân + Các từ láy: phanh phách, ngoàm của hoàng tử bé với tiếng nhạc, một thứ âm thanh du dương, mang cảm ngoạp, dún dẩy. xúc, gợi ra sự gần gũi, quen thuộc, ấm Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động áp với cáo. và thảo luận - HS trình bày sản phẩm thảo luận;
59
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức Ghi lên bảng. NV4: Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ - GV yêu cầu HS đọc bài tập 4, yêu cầu HS đọc lại văn bản Nếu cậu muốn có một người bạn và chỉ ra những lời thoại được lặp lại trong VB.
Bài 4/ trang 20
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
- Những lời thoại được lặp lại: vĩnh Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực biệt, điều cốt lõi trong mắt trần, chính hiện nhiệm vụ thời gian mà bạn bỏ ra cho bông hồng - HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi. của bạn, bạn có trách nhiệm với bông hồng của bạn... tác dụng: nhấn mạnh Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động nội dung câu nói, vừa tạo nhạc tính và và thảo luận chất thơ cho VB. - HS trình bày sản phẩm thảo luận - GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức Ghi lên bảng. - GV chuẩn kiến thức: D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức. 60
b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi. c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS. d. Tổ chức thực hiện: - GV yêu cầu HS: viết đoạn văn (5-7 câu) rình bày cảm nhận của em về nhân vật hoàng tử bé hoặc nhân vật cáo. Trong đoạn văn có sử dụng ít nhất 2 từ ghép và 2 từ láy. - GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức. IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ Phương pháp
Hình thức đánh giá
đánh giá
Công cụ đánh giá
Ghi chú
- Hình thức hỏi – - Phù hợp với mục tiêu, nội - Báo cáo thực hiện đáp - Thuyết trình dung công việc. sản phẩm. - Hấp dẫn, sinh động - Phiếu học tập - Thu hút được sự tham gia - Hệ thống câu hỏi tích cực của người học và bài tập - Sự đa dạng, đáp ứng các - Trao đổi, thảo phong cách học khác nhau luận của người học TIẾT 8 – 9: VĂN BẢN 3. BẮT NẠT (Nguyễn Thế Hoàng Linh) I. MỤC TIÊU 1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt: - HS nhận biết được sự khác nhau về thể loại của văn bản truyện và văn bản thơ. 2. Năng lực a. Năng lực chung 61
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác... b. Năng lực riêng biệt: - Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản Bắt nạt; - Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn bản Bắt nạt; - Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa truyện; - Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm nghệ thuật của truyện với các truyện có cùng chủ đề. 3. Phẩm chất: - Giúp học sinh có thái độ đúng đắn trước hiện tượng bắt nạt, xây dựng môi trường học đường lành mạnh, an toàn, hạnh phúc. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Chuẩn bị của GV - Giáo án; - Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi; - Tranh ảnh về nhà thơ, hình ảnh; - Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp; - Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà. 2. Chuẩn bị của HS: SGK, SBT Ngữ văn 6, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học. b. Nội dung: HS chia sẻ kinh nghiệm, cảm xúc của bản thân. c. Sản phẩm: Nhận thức và thái độ học tập của HS. 62
d. Tổ chức thực hiện: - GV đặt câu hỏi, yêu cầu HS trả lời: Em đã từng chứng kiến hoặc đọc thông tin về hiện tượng bắt nạt trong trường học chưa? Hãy chia sẻ suy nghĩ của em về hiện tượng bắt nạt trong môi trường học. - HS tiếp nhận nhiệm vụ, chia sẻ trải nghiệm và cảm xúc, suy nghĩ của mình. - Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới: Trong trường học, có những bạn thường bị bắt nạt như phải chia sẻ đồ ăn, đồ dùng học tập… khi bạn khác yêu cầu. Hiện tượng bắt nạt đó là tốt hay xấu? Chúng ta nên cư xử như thế nào cho phù hợp? Bài học hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu. B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Đọc văn bản a. Mục tiêu: Nắm được các thông tin về tác giả, tác phẩm, cách đọc và hiểu nghĩa những từ khó. b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS. d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NV1
I. Tìm hiểu chung
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
1. Tác giả
- GV yêu cầu HS: đọc và giới thiệu về - Tên: Nguyễn Hoàng Thế Linh; tác giả và tác phẩm; - Năm sinh: 1982; - HS thực hiện nhiệm vụ. - Quê quán: Hà Nội; Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực - Viết cho trẻ em rất hồn nhiên, ngộ hiện nhiệm vụ nghĩnh, trong trẻo, tươi vui. - HS nghe và đặt câu hỏi liên quan đến 2. Tác phẩm bài học. - Trích từ tập thơ Ra vườn nhặt nắng;
63
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động - Năm sáng tác: 2017. và thảo luận - HS trình bày sản phẩm thảo luận; - GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức Ghi lên bảng.
NV2 Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ - GV hướng dẫn cách đọc. GV gọi hai HS đọc bài thơ. - GV yêu cầu HS đọc nghĩa của những từ khó: híp-hóp, mù tạt - HS lắng nghe. Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ - HS nghe và đặt câu hỏi liên quan đến bài học. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - HS trình bày sản phẩm thảo luận; - GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ 64
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức Ghi lên bảng. Hoạt động 2: Khám phá văn bản a. Mục tiêu: Nắm được nội dung, nghệ thuật của văn bản. b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS. d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NV1:
3. Đọc – kể tóm tắt
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
- Thể loại: thơ 5 chữ.
- GV yêu cầu HS chỉ ra thể thơ, nhịp thơ. - HS tiếp nhận nhiệm vụ. Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ - HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi; - Dự kiến sản phẩm: Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - HS trình bày sản phẩm thảo luận; - GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức Ghi lên bảng. 65
NV2
II. Tìm hiểu chi tiết
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
1. Thái độ của nhân vật “tớ”
- GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp - Thái độ rõ ràng với việc bắt nạt: đôi với câu hỏi: thẳng thắn phê bình, phủ định mạnh + Thái độ đó của nhân vật “tớ” được mẽ chuyện bắt nạt và tôn trọng, yêu thể hiện như thế nào qua cách xưng mến, sẵn sàng bênh vực những bạn bị hô, cách nói, giọng điệu, lời nhắn gửi bắt nạt. đối với các bạn bắt nạt và bị bắt nạt? Tìm các từ ngữ, chi tiết thể hiện điều đó. - HS tiếp nhận nhiệm vụ. Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ - HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi; - Dự kiến sản phẩm: + Thái độ với các bạn bắt nạt: Bắt nạt là xấu lắm, bất cứ ai trên đời/ Đều không cần bắt nạt; Vẫn không thích bắt nạt/Vì bắt nạt rất hôi…; Đừng bắt nạt bạn ơi; Sao không trêu mù tạt; Tại sao không học hát/Nhảy híp-hóp cho hay? +Thái độ với các bạn bị bắt nạt: Những bạn nào nhút hát/ Thì là giống thỏ non/Trông đáng yêu đấy chứ; Bạn nào bắt nạt bạn/Cứ đưa bài thơ này/Bảo nếu thích bắt nạt/Thì đến gặp tớ ngay. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
66
- HS trình bày sản phẩm thảo luận; - GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức Ghi lên bảng. - GV chuẩn kiến thức: Thái độ của nhân vật “tớ” rất rõ ràng: đã phê bình thẳng thắn, phủ định một cách mạnh mẽ chuyện bắt nạt nhưng vẫn cởi mở, thân thiện, trò chuyện tâm tình và dí dỏm, hài hước với các bạn bắt nạt. Với các bạn bị bắt nạt, nhân vật thể hiện sự gần gũi, tôn trọng, yêu mến, sẵn sàng bênh vực.
NV3: Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ - GV đặt câu hỏi: + Cụm từ “đừng bắt nạt” xuất hiện bao nhiêu lần trong bài thơ? Việc lặp lại như vậy có tác dụng gì? - HS tiếp nhận nhiệm vụ. Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ - HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi; - Dự kiến sản phẩm: 67
+ Cụm từ “đừng bắt nạt” xuất hiện 7 - Nghệ thuật: điệp ngữ cụm từ “đừng lần bắt nạt” nhắc nhở, thể hiện thái độ phủ Nhằm nhấn mạnh thái độ thẳng thắn định đối với thói xấu bắt nạt. phê bình, không đồng tình với hành - Giọng điệu: hồn nhiên, dí dỏm, thân động bắt nạt. thiện. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - HS trình bày sản phẩm thảo luận. - GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức Ghi lên bảng. - GV chuẩn kiến thức: Tác giả đã sử dụng biện pháp tu từ điệp ngữ để nhấn mạnh, tỏ rõ thái độ của mình với các bạn hay bắt nạt người khác, “đừng bắt nạt” bởi đó là thói xấu cần loại bỏ. NV4: Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ - GV đặt câu hỏi, HS thảo luận nhóm: + Em đồng tình hay không đồng tình với thái độ của nhân vật “tớ” trong bài thơ? - HS tiếp nhận nhiệm vụ. Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
68
- HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi; - Bài học: cần đối xử tốt với bạn bè, có - Dự kiến sản phẩm: đồng tình vì bắt thái độ hoà đồng và đoàn kết, sẵn sàng nạt là một thói xấu có thể gây ra những giúp đỡ, bênh vực những bạn yếu hơn tổn thương, nỗi sợ hãi, nỗi tổn thương mình. cho những bạn bị bắt nạt. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - HS trình bày sản phẩm thảo luận; - GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức Ghi lên bảng. - GV chuẩn kiến thức: Bắt nạt là thói xấu cần loại bỏ nhưng cần hướng đến sự thân thiện, bao dung, những bạn bị bắt nạt cần được bênh vực, bảo vệ và những bạn hay đi bắt nạt cũng cần được giúp đỡ để thay đổi tích cực hơn. NV5 Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ - GV đặt câu hỏi: Em hãy tổng kết nội dung và nghệ thuật của văn bản? - HS tiếp nhận nhiệm vụ. Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ - HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi. III. Tổng kết 69
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động 1. Nội dung, ý nghĩa và thảo luận - Bài thơ nói về hiện tượng bắt nạt – - HS trình bày sản phẩm thảo luận; một thói xấu cần phê bình và loại bỏ. - GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả Qua đó, mỗi người cần có thái độ đúng đắn trước hiện tượng bắt nạt, xây dựng lời của bạn. môi trường học đường lành mạnh, an Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện toàn, hạnh phúc. nhiệm vụ - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức Ghi lên bảng.
2. Nghệ thuật - Thể thơ 5 chữ. - Giọng điệu: hồn nhiên, dí dỏm, thân thiện, khiến câu chuyện dễ tiếp nhận mà còn mang đến một cách nhìn thân thiện, bao dung.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học. b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập. c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS. d. Tổ chức thực hiện: - GV yêu cầu HS: viết đoạn văn (5 – 7 câu) nêu suy nghĩ của em về hiện tượng bắt nạt trong học đường. - GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức. b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi. c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS. d. Tổ chức thực hiện: 70
- GV yêu cầu HS: GV chia lớp thành 3 nhóm, thảo luận và nêu ý kiến của mình trong các tình huống: Tình huống 1: Nếu em bị bắt nạt, em im lặng chịu đựng, chống lại kẻ bắt nạt hay chia sử, tìm sự trợ giúp từ bạn bè, thầy cô, gia đình? Tình huống 2: Nếu chứng kiến chuyện bắt nạt: em thờ ơ, không quan tâm vì đó là chuyện không liên quan đến mình, có thể gây nguy hiểm cho mình hoặc “vào hùa” để cổ vũ hay can ngăn kẻ bắt nạt và bênh vực nạn nhân bị bắt nạt? Tình huống 3: Nếu mình là kẻ bắt nạt, em coi đó là chuyện bình thường, thậm chí là cách khẳng định bản thân hay nhận ra đó hành vi xấu cần từ bỏ, cảm thấy ân hận và xin lỗi người bị mình bắt nạt. - GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức. IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ Phương pháp
Hình thức đánh giá
đánh giá
Công cụ đánh giá
- Hình thức hỏi – - Phù hợp với mục tiêu, nội - Báo cáo thực hiện đáp - Thuyết trình dung công việc. sản phẩm. - Hấp dẫn, sinh động - Phiếu học tập - Thu hút được sự tham gia - Hệ thống câu hỏi tích cực của người học và bài tập - Sự đa dạng, đáp ứng các - Trao đổi, thảo phong cách học khác nhau luận của người học
TIẾT 10 – 14: VIẾT VIẾT BÀI VĂN KỂ LẠI MỘT TRẢI NGHIỆM CỦA EM I. MỤC TIÊU 1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt: 71
Ghi chú
- HS biết viết bài văn đảm bảo các bước: chuẩn bị trước khi viết (xác định đề tài, mục đích, thu thập tư liệu); tìm ý và lập dàn ý; viết bài; chỉnh sửa bài viết, rút kinh nghiệm; - HS viết được bài văn kể lại một trải nghiệm của bản thân; dùng người kể chuyện ngôi thứ nhất chia sẻ trải nghiệm và thể hiện cảm xúc trước sự việc được kể. 2. Năng lực a. Năng lực chung - Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác... b. Năng lực riêng biệt: - Năng lực thu thập thông tin liên quan đến đề bài; - Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân; - Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận; - Năng lực viết, tạo lập văn bản. 3. Phẩm chất: - Ý thức tự giác, tích cực trong học tập. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Chuẩn bị của GV - Giáo án; - Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi; - Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp; - Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà. 2. Chuẩn bị của HS: SGK, SBT Ngữ văn 6, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. KHỞI ĐỘNG 72
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học. b. Nội dung: HS huy động tri thức đã có để trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm: Nhận thức và thái độ học tập của HS. d. Tổ chức thực hiện: - GV đặt câu hỏi, yêu cầu HS trả lời: Trong VB Bài học đường đời đầu tiên, Dế Mèn đã kể lại trải nghiệm đáng nhớ nào? - HS tiếp nhận nhiệm vụ: DM đã chia sẻ lại kỉ niệm vì trò trêu chọc dại dột của mình đã gây nên cái chết của Dế Choắt. - Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới: Ai trong chúng ta cũng đều trải qua những kỉ niệm đáng nhớ trong cuộc đời, đó có thể là kỉ niệm vui, buồn, hạnh phúc, đau khổ… Bài học hôm nay sẽ tìm hiểu về kiểu bài kể lại một trải nghiệm, giúp các em biết cách trình bày một bài văn kể. B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Tìm hiểu các yêu cầu đối với bài văn kể lại một trải nghiệm a. Mục tiêu: Nhận biết được các yêu cầu của bài văn kể lại trải nghiệm. b. Nội dung: Hs sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS. d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NV1
I. Tìm hiểu chung
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ - GV yêu cầu HS:
1. Yêu cầu với đối bài văn kể lại một Kể chuyện theo ngôi thứ nhất, người trải nghiệm kể xưng hô như thế nào? Tác dụng của - Được kể từ người kể chuyện ngôi thứ ngôi kể thứ nhất là gì? nhất.
73
Theo em, một bài văn kể lại trải - Giới thiệu được trải nghiệm đáng nghiệm theo ngôi thứ nhất cần đáp nhớ. ứng những yêu cầu gì? - Tập trung vào sự việc đã xảy ra. - HS thực hiện nhiệm vụ. - Thể hiện được cảm xúc của người Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực viết trước sự việc được kể. hiện nhiệm vụ - HS nghe và đặt câu hỏi liên quan đến bài học; - Dự kiến sản phẩm: Kể chuyện ngôi thứ nhất, người kể chuyện xưng “tôi”. Tác dụng giúp câu chuyện trở nên chân thận, người kể có thể bộc lộ những suy nghĩ, tình cảm, tâm trạng của mình. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - HS trình bày sản phẩm thảo luận; - GV gọi HS nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức Ghi lên bảng.
NV2 Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ - GV giới thiệu bài viết tham khảo kể về kỉ niệm với một người bạn nhỏ.
74
- GV yêu cầu HS đọc, chỉ ra những từ ngữ quan trọng trong bài viết và tóm tắt lại sự việc.
- GV đặt tiếp câu hỏi: + Vì sao em biết câu chuyện này được kể theo ngôi thứ nhất? + Phần nào của bài viết đã giới thiệu câu chuyện? + Bài viết tập trung vào sự việc nào? + Những từ ngữ nào thể hiện cảm xúc của người viết trước sự việc được kết thúc? - HS lắng nghe. Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ - HS nghe và đặt câu hỏi liên quan đến bài học. - Dự kiến sản phẩm: + Người kể chuyện xưng tôi; + Mở bài đã giới thiệu câu chuyện; + Bài viết tập trung vào sự việc: ngôi nhà có thêm chú mèo Mun và lũ chuột đã biến mất, nhưng rồi mèo Mun mất tích; 75
+ Những từ ngữ đã thể hiện cảm xúc: buồn, khóc, chẳng ai quên được Mun, v.v… Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - HS trình bày sản phẩm thảo luận; - GV gọi HS nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức Ghi lên bảng. Hoạt động 2: Thực hành viết theo các bước a. Mục tiêu: Nắm được các viết bài văn. b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS. d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NV1:
2. Các bước tiến hành
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
Trước khi viết
- GV yêu cầu HS xác định mục đích - Lựa chọn đề tài viết bài, người đọc. - Tìm ý - Hướng dẫn HS lựa chọn đề tài. - Lập dàn ý - GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm, Viết bài tìm ý cho bài viết theo Phiếu học tập Chỉnh sửa bài viết sau:
76
Nhiệm vụ: Tìm ý cho bài văn Kể lại một trải nghiệm của bản thân Gợi ý: Để nhớ lại các chi tiết, hãy viết tự do theo trí nhớ của em Đó là câu chuyện gì? Xảy ra khi nào? Ở đâu? ............ Những ai liên quan đến câu chuyện? Họ đã nói và ............ làm gì? Điều gì đã xảy ra, theo thứ tự thế nào? ............ Vì sao câu chuyện lạ xảy ra như vậy? ............ Cảm xúc của em ntn khi âu chuyện diễn ra và khi kể ............ lại? - HS lập dàn ý cho bài viết theo gợi ý. - HS tiếp nhận nhiệm vụ. Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ - HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi - Dự kiến sản phẩm: Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - HS trình bày sản phẩm thảo luận
77
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức Ghi lên bảng. C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học. b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập. c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS. d. Tổ chức thực hiện: - GV yêu cầu HS: HS thực hành viết bài, dám sát dàn ý đã lập. - GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức. b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi. c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS. d. Tổ chức thực hiện: - GV yêu cầu HS: HS rà soát, chỉnh sửa bài viết theo gợi ý. - GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức. IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ Hình thức đánh giá
Phương pháp đánh giá
78
Công cụ đánh giá
Ghi chú
- Hình thức hỏi – - Phù hợp với mục tiêu, nội - Báo cáo thực hiện đáp - Thuyết trình dung công việc. sản phẩm. - Hấp dẫn, sinh động - Phiếu học tập - Thu hút được sự tham gia - Hệ thống câu hỏi tích cực của người học và bài tập - Sự đa dạng, đáp ứng các - Trao đổi, thảo phong cách học khác nhau luận của người học TIẾT 15 – 16: NÓI VÀ NGHE KỂ LẠI MỘT TRẢI NGHIỆM CỦA EM I. MỤC TIÊU 1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt: - HS nói được về một trải nghiệm đáng nhớ đối với bản thân. 2. Năng lực a. Năng lực chung - Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác... b. Năng lực riêng biệt: - Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân. 3. Phẩm chất: - Ý thức tự giác, tích cực trong học tập. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Chuẩn bị của GV - Giáo án; - Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi; - Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp; 79
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà. 2. Chuẩn bị của HS: SGK, SBT Ngữ văn 6, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học. b. Nội dung: HS huy động tri thức đã có để trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm: Nhận thức và thái độ học tập của HS. d. Tổ chức thực hiện: - GV yêu cầu HS xem lại bài viết. - HS tiếp nhận nhiệm vụ. - Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới: Bài học hôm nay chúng ta sẽ cùng thực hành nói về một trải nghiệm của em trước lớp. B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Chuẩn bị bài nói a. Mục tiêu: Nhận biết được các yêu cầu, mục đích của bài. b. Nội dung: Hs sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS. d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NV1:
1. Chuẩn bị bài nói
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ - GV nêu rõ yêu cầu: HS xác định mục đích nói, bám sát mục đích nói và đối 2. Các bước tiến hành tượng nghe. 80
- GV hướng dẫn HS chuẩn bị nội dung Trước khi viết nói. - Lựa chọn đề tài - GV hướng dẫn HS luyện nói theo - Tìm ý nhóm, góp ý cho nhau về nội dung, - Lập dàn ý cách nói. Viết bài - HS thực hiện nhiệm vụ Chỉnh sửa bài viết Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ - HS nghe và đặt câu hỏi liên quan đến bài học. - Các nhóm luyện nói Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - HS trình bày sản phẩm thảo luận - GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức Ghi lên bảng. Hoạt động 2: Trình bày bài nói a. Mục tiêu: Biết được các kĩ năng khi trình bày bài nói. b. Nội dung: Hs sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS. d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIÊN SẢN PHẨM
81
NV1:
2. Trình bày bài viết
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ - GV gọi 1 số HS trình bày trước lớp, các HS còn lại thực hiện hoạt động nhóm: theo dõi, nhận xét, đánh giá điền vào phiếu; - HS lập dàn ý cho bài viết theo gợi ý; - HS tiếp nhận nhiệm vụ. Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ - HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi; - Dự kiến sản phẩm: Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - HS trình bày sản phẩm thảo luận; - GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức Ghi lên bảng. Hoạt động 3: Trao đổi về bài nói a. Mục tiêu: Nắm được cách đánh giá bài nói/trình bày. b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS. d. Tổ chức thực hiện:
82
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NV1:
2. Trình bày bài viết
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ - GV hướng dẫn HS đánh giá bài nói/ phần trình bày của bạn theo phiếu đánh giá; - HS tiếp nhận nhiệm vụ. Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ - HS thực hiện đánh giá theo phiếu. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - HS trình bày sản phẩm thảo luận; - GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức Ghi lên bảng.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học. b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập. c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS. d. Tổ chức thực hiện: - GV yêu cầu HS: HS thực hành nói lại, dựa trên những góp ý và đánh giá của giáo viên và các bạn. 83
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức. b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi. c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS. d. Tổ chức thực hiện: - GV yêu cầu HS: HS vận dụng bài tập; - GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức. IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ Hình thức đánh giá
Phương pháp đánh giá
Công cụ đánh giá
- Hình thức hỏi – - Phù hợp với mục tiêu, nội - Báo cáo thực hiện đáp - Thuyết trình dung công việc. sản phẩm. - Hấp dẫn, sinh động - Phiếu học tập - Thu hút được sự tham gia - Hệ thống câu hỏi tích cực của người học và bài tập - Sự đa dạng, đáp ứng các - Trao đổi, thảo phong cách học khác nhau luận của người học V. HỒ SƠ DẠY HỌC
84
Ghi chú
85
Ngày soạn: …/…/… Ngày dạy: …/…/… BÀI 2: GÕ CỬA TRÁI TIM ………………………………………………….. Môn: Ngữ văn 6 – Lớp:… Số tiết: 12 tiết MỤC TIÊU CHUNG BÀI 2 - Nhận biết và bước đầu nhận xét được nét độc đáo của bài thơ thể hiện qua từ ngữ, hình ảnh, biện pháp tu từ; nêu được tác dụng của các yếu tố tự sự và miêu tả trong thơ; - Nhận biết được ẩn dụ và hiểu tác dụng của việc sử dụng ẩn dụ; - Viết được đoạn văn ghi lại cảm xúc về một bài thơ có yếu tố tự sự và miêu tả; - Trình bày được ý kiến về một vấn đề trong đời sống; - Nhân ái, yêu gia đình, yêu vẻ đẹp của thiên nhiên và cuộc sống. TIẾT 17: GIỚI THIỆU BÀI HỌC VÀ TRI THỨC NGỮ VĂN I. MỤC TIÊU 1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt - Nhận biết và bước đầu nhận xét được nét độc đáo của bài thơ thể hiện qua từ ngữ, hình ảnh, biện pháp tu từ; nêu được tác dụng của các yếu tố tự sự và miêu tả trong thơ. 2. Năng lực a. Năng lực chung: - Hướng học sinh trở thành người đọc độc lập với các năng lực giải quyết vấn đề, tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, trình bày, thuyết trình, tương tác, hợp tác, v.v… b. Năng lực riêng: 86
- Nhận biết, bước đầu nhận xét, phân tích được nét độc đáo của bài thơ thể hiện qua hình thức nghệ thuật. 3. Phẩm chất: - Có ý thức vận dụng kiến thức vào để hiểu và phân tích các VB được học. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Chuẩn bị của GV - Giáo án; - Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi; - Các phương tiện kỹ thuật; - Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp; - Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà. 2. Chuẩn bị của HS: SGK, SBT Ngữ văn 6, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học. b. Nội dung: HS chia sẻ kinh nghiệm của bản thân. c. Sản phẩm: Những suy nghĩ, chia sẻ của HS. d. Tổ chức thực hiện: - GV đặt câu hỏi, yêu cầu HS trả lời: Em hãy kể tên những tác phẩm văn học mà em đã đọc và thấy yêu thích. Hãy cho biết tác phẩm văn học đó thuộc thể loại gì? Bên cạnh thể loại thuộc tác phẩm văn học em vừa nêu, em còn biết có những thể loại văn học nào nữa không? - HS tiếp nhận nhiệm vụ, kể tên những tác phẩm văn học đã đọc và thấy yêu thích. Nêu thể loại của các tác phẩm văn học vừa kể và một số thể loại khác.
87
- Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới: Trong những bài học trước, chúng ta đã được tìm hiểu và tiếp xúc với cả truyện đồng thoại, văn xuôi, thơ. Ngày hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu sâu hơn về thể loại thơ và thực hành nó qua việc đọc hai văn bản thơ của Xuân Quỳnh là bài thơ Chuyện cổ tích về loài người và bài thơ của Rabindranath Tagore là bài thơ Mây và sóng. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Tìm hiểu giới thiệu bài học và Khám phá tri thức ngữ văn a. Mục tiêu: Nắm được nội dung của bài học, một số yếu tố của thơ như thể thơ; ngôn ngữ thơ; nội dung chủ yếu của thơ; yếu tố miêu tả, tự sự trong thơ,... b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức thông qua sự hướng dẫn của GV, câu trả lời của HS. d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
Thơ
- GV giới thiệu: Như thường lệ, đầu tiên chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu khái quát về chủ đề và thể loại của văn bản. Với Gõ cửa trái tim, chúng ta hướng đến những phẩm chất tốt đẹp như: cảm nhận đượ tình yêu thương xung quanh mình với tất cả mọi người, mọi vật, đặc biệt là cảm nhận được tình mẫu tử thiêng liêng và sống yêu thương, có
- Thơ là một hình thức sáng tác văn học phản ánh cuộc sống với những cảm xúc chất chứa, cô đọng, những tâm trạng dạt dào, những tưởng tượng mạnh mẽ, trong ngôn ngữ hàm súc, giàu hình ảnh, và nhất là có nhịp điệu Một số đặc điểm của thơ
88
trách nhiệm với những người thân - Mỗi bài thơ thường được sáng tác trong gia đình. theo một thể thơ nhất định với những đặc điểm riêng về số tiếng - HS lắng nghe. trong mỗi dòng, số dòng trong mỗi - GV yêu cầu HS đọc phần Tri thức bài,… ngữ văn trong SGK và thảo luận - Ngôn ngữ thơ cô đọng, giàu nhạc theo nhóm: điệu và hình ảnh, sử dụng nhiều Mỗi nhóm hãy chọn ra một bài thơ biện pháp tu từ (so sánh, ẩn dụ, mà em yêu thích và thực hiện các điệp ngữ, v.v…) yêu cầu sau: - Khi phân tích thơ, phải gắn nội + Em hãy cho biết bài thơ được viết dung với hình thức nghệ thuật, chú theo thể thơ gì? ý đến các đặc điểm như: vần, nhịp, + Nội dung của bài thơ là gì? Bài thanh điệu, âm điệu, v.v… thơ thiên về kể chuyện hay bày tỏ - Nội dung chủ yếu của thơ là tình cảm xúc, nỗi lòng? Em hãy chỉ ra cảm, cảm xúc của nhà thơ trước những đoạn thơ thể hiện điều đó. cuộc sống. Thơ có thể có yếu tố tự - HS tiếp nhận nhiệm vụ. sự (kể lại một sự kiện, câu chuyện) Bước 2: HS trao đổi, thảo luận, và miêu tả (tái hiện những đặc điểm nổi bật của đối tượng) nhưng thực hiện nhiệm vụ những yếu tố ấy chỉ là phương tiện - HS thảo luận và trả lời từng câu để nhà thơ bộc lộ tình cảm, cảm hỏi. xúc. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - HS trình bày sản phẩm thảo luận; - GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung cho câu trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
89
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức Ghi lên bảng. GV có thể bổ sung thêm: Một số đặc điểm của thơ - Vần là phương tiện tạo tính nhạc và tính liên kết trong một dòng thơ và giữa các dòng thơ dựa trên sự lặp lại phần vần của tiếng ở những vị trí nhất định. Mỗi thể thơ sẽ có những quy định về vị trí đặt vần khác nhau tạo nên những quy tắc gieo vần khác nhau. Có hai loại vần: Vần chân (cước vận): được gieo cuối dòng thơ, có tác dụng đánh dấu sự kết thúc của dòng thơ và tạo nên mối liên kết giữa các dòng. Vần chân rất đa dạng: khi liên tiếp, khi gián cách,… và là hình thức gieo vần phổ biến nhất trong thơ. (GV tự nêu ví dụ). Vần lưng (yêu vận): Vần được gieo ở giữa dòng thơ gọi là vần lưng. Đây được cho là một hiện tượng đặc biệt của vận luật Việt Nam. Vần lưng khiến dòng thơ giàu nhạc tính. (GV tự nêu ví dụ). - Nhịp là các chỗ ngừng ngắt trong một dòng thơ dựa trên sự lặp lại có tính chu kỳ số lượng các tiếng. Mỗi thể thơ có một nhịp điệu riêng. Nhà 90
thơ sáng tác theo một thể thơ nhất định nhưng vẫn có thể tạo nên một nhịp điệu riêng cho mình để biểu đạt một ý nghĩa nào đó. Ví dụ: Nửa chừng xuân/ thoắt/ gãy cành thiên hương (Truyện Kiều – Nguyễn Du) ngắt nhịp 3/1/4 khác với cách ngắt nhịp 4/4 của lục bát thông thường. Cách ngắt nhịp của Nguyễn Du khiến câu thơ như bị bẻ làm đôi làm ba, thể hiện số phận đầy đau khổ, phải chết giữa tuổi xuân đẹp đẽ như cành hoa gãy giữa lúc đương xuân của Đạm Tiên. - Thanh điệu là thanh tính của âm điệu. Tiếng Việt là ngôn ngữ phong phú về thanh điệu (6 thanh điệu). Trong khi đó, tiếng Trung cũng có thanh điệu, nhưng chỉ có 4 thanh. Thanh điệu tiếng Việt đối lập nhau ở hai cao độ cơ bản (đối lập về âm vực): Cao độ cao: thanh ngang/không, thanh sắc, thanh ngã; Cao độ thấp: thanh huyền, hỏi, nặng - Âm điệu là đặc điểm chung của âm thanh trong bài thơ, được tạo nên từ vần, nhịp, thanh điệu và các yếu tố khác của âm thanh ngôn ngữ trong bài thơ. 91
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học. b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập. c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS. d. Tổ chức thực hiện: - GV yêu cầu HS: Hãy lựa chọn một bài thơ mà em yêu thích và chỉ ra các yếu tố đặc trưng của thơ như: thể thơ, vần, nhịp điệu, thanh điệu, âm điệu. Những đặc trưng đó có tác dụng như thế nào trong việc biểu đạt nội dung của bài thơ? - GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức. b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời,trao đổi. c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS. d. Tổ chức thực hiện: - GV yêu cầu HS: Làm bài tập theo nhóm và điền vào phiếu học tập. - GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức. IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ Hình thức đánh giá
Phương pháp
Công cụ đánh giá Ghi chú
đánh giá - Hình thức hỏi – đáp;
- Phù hợp với mục tiêu, nội dung; - Báo cáo thực hiện công việc; - Hình thức nói – nghe - Hấp dẫn, sinh động; (thuyết trình sản phẩm - Thu hút được sự tham gia tích - Phiếu học tập; của mình và nghe cực của người học; - Hệ thống câu hỏi người khác thuyết và bài tập; trình). 92
- Sự đa dạng, đáp ứng các phong - Trao đổi, thảo cách học khác nhau của người luận. học.
V. HỒ SƠ DẠY HỌC (Đính kèm các phiếu học tập/bảng kiểm, v.v…) VI. PHỤ LỤC
93
ĐỌC VĂN BẢN VÀ THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT TIẾT 18 – 19: VĂN BẢN 1. CHUYỆN CỔ TÍCH VỀ LOÀI NGƯỜI (Xuân Quỳnh) I. MỤC TIÊU 1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt - Xác định được chủ đề của bài thơ; - Nhận biết được số tiếng trong một dòng thơ, số dòng trong bài, vần của bài thơ Chuyện cổ tích về loài người; - Nhận biết được những đặc điểm cơ bản làm nên đặc trưng của thể loại thơ: thể thơ; ngôn ngữ trong thơ; nội dung chủ yếu của thơ; yếu tố miêu tả, tự sự trong thơ, v.v… - Nhận biết và bước đầu nhận xét được nét độc đáo của bài thơ thể hiện qua yếu tố tự sự mang màu sắc cổ tích suy nguyên, những từ ngữ, hình ảnh , biện pháp tu từ độc đáo. 2. Năng lực a. Năng lực chung - Hướng học sinh trở thành người đọc độc lập với các năng lực giải quyết vấn đề, tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, trình bày, thuyết trình, tương tác, hợp tác, v.v… b. Năng lực riêng biệt: - Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản Chuyện cổ tích về loài người; - Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn bản Chuyện cổ tích về loài người; - Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa của văn bản. - Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm nghệ thuật của văn bản với các văn bản có cùng chủ đề. 94
3. Phẩm chất: - Hình thành và phát triển ở HS những phẩm chất tốt đẹp: tình cảm, trách nhiệm với những người thân yêu trong gia đình. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Chuẩn bị của GV - Giáo án; - Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi; - Các phương tiện kỹ thuật, những đoạn phim ngắn (ngâm thơ, đọc thơ), tranh ảnh liên quan đến chủ đề bài học; - Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp; - Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà. 2. Chuẩn bị của HS: SGK, SBT Ngữ văn 6, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học. b. Nội dung: GV đặt cho HS những câu hỏi gợi mở vấn đề. c. Sản phẩm: Nhận thức và thái độ học tập của HS. d. Tổ chức thực hiện: - GV đặt câu hỏi, yêu cầu HS trả lời: + Nêu tên một truyện kể về nguồn gốc loài người trong kho tàng văn học dân gian Việt Nam hoặc văn học nước ngoài mà em biết. Trong truyện kể đó, sự ra đời của loài người có điều gì kỳ lạ? (GV có thể gợi ý một số truyện như chuyện về Lạc Long Quân – Âu Cơ, Bàn Cổ khai thiên lập địa và Nữ Oa sáng tạo con người, truyện trong Kinh Thánh – Jehova sáng tạo ra con người, v.v... ); + Đọc một bài thơ hoặc đoạn thơ viết về tình cảm gia đình mà em biết. 95
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, nêu tên truyện kể về nguồn gốc và nói về sự ra đời kỳ lạ của loài người trong truyện kể đó; - Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới: Chúng ta ai cũng được cha mẹ sinh ra. Cha mẹ chúng ta cũng vậy, đều được ông bà của ta sinh ra. Đến lượt ông bà và bậc tổ tiên của ta cũng đều như vậy. Con người từ đời này sang đời khác tạo thành những dòng chảy, truyền thống. Vì thế, khi sống hôm nay, ta phải biết được về nguồn cội của bản thân mình. Mình là ai, mình từ đâu đến, mình được sinh ra từ đâu, v.v... Lý giải những câu hỏi đó bằng con mắt thơ ca, nữ thi sĩ Xuân Quỳnh đã viết nên bài thơ Chuyện cổ tích về loài người. Hôm nay thầy/cô và các em sẽ cùng tìm hiểu về nguồn gốc của loài người qua văn bản thơ này. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Đọc văn bản a. Mục tiêu: Nắm được thông tin chính về tác giả Xuân Quỳnh và bài thơ Chuyện cổ tích về loài người. b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS. d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
I. Tác giả, tác phẩm
- GV yêu cầu HS: đọc và giới thiệu 1. Tác giả về tác giả Xuân Quỳnh và bài thơ - Họ tên đầy đủ: Nguyễn Thị Xuân Chuyện cổ tích về loài người. Quỳnh; - GV hướng dẫn cách đọc diễn cảm, - Năm sinh – năm mất:1942 – 1988; lưu loát, giọng kể chậm. GV đọc mẫu - Quê quán: La Khê – Hà Đông – Hà thành tiếng một đoạn đầu, sau đó yêu Tây, nay là Hà Nội. cầu HS thay nhau đọc thành tiếng - Truyện và thơ viết cho thiếu nhi của từng đoạn cho đến hết VB. bà tràn đầy tình yêu thương, trìu 96
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
mến, có hình thức giản dị, ngôn ngữ Bước 2: HS trao đổi thảo luận, trong trẻo, phù hợp với cách cảm, cách nghĩ của trẻ em. thực hiện nhiệm vụ - Những tác phẩm truyện và thơ viết - HS nghe, thảo luận. cho thiếu nhi tiêu biểu: Lời ru mặt Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động đất, Bầu trời trong quả trứng, Bến và thảo luận tàu trong thành phố,... - HS trình bày sản phẩm thảo luận; 2. Tác phẩm - GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung - Chuyện cổ tích về loài người là bài câu trả lời của bạn. thơ được rút ra từ tập thơ Lời ru trên Bước 4: Đánh giá kết quả thực mặt đất, NXB Tác phẩm mới, Hà hiện nhiệm vụ Nội, 1978, tr. 49 – 52. - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức Ghi lên bảng GV bổ sung: - Xuân Quỳnh có thơ đăng báo năm 19 tuổi, trở thành nhà thơ chuyên nghiệp sau khi qua lớp bồi dưỡng những người viết văn trẻ khoá đầu tiên của Hội Nhà Văn Việt Nam (1962-1964). - Xuân Quỳnh được coi là nhà thơ nữ hàng đầu của nửa cuối thế kỷ 20. - Chủ đề thơ Xuân Quỳnh thường là những vấn đề nội tâm: kỷ niệm tuổi thơ, tình yêu gia đình... Thơ bà là tiếng lòng của một tâm hồn phụ nữ nhiều trắc ẩn, vừa hồn nhiên, vừa chân thành, đằm thắm và luôn 97
da diết trong khát vọng về hạnh phúc đời thường. Hiện thực xã hội trong thơ Xuân Quỳnh như một bối cảnh cho tâm trạng. Do vậy thơ Xuân Quỳnh hướng nội, rất tâm trạng cá nhân nhưng không là thứ tháp ngà xa rời đời sống. Hoạt động 2: Khám phá văn bản a. Mục tiêu: Nắm được nội dung và nghệ thuật của văn bản Chuyện cổ tích về loài người; b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS. d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NV1:
II. Đọc – hiểu văn bản
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
1. Tìm hiểu chung
- GV yêu cầu HS dựa vào văn bản - Nhân vật chính: trẻ em; vừa đọc, trả lời các câu hỏi: - Phương thức biểu đạt: trữ tình kết + Nhân vật chính trong VB là ai? hợp tự sự và miêu tả; + Phương thức biểu đạt của VB là - Bố cục: 2 phần gì? Có sự kết hợp nào ở đây không? + Phần 1: Khổ 1: Thế giới trước khi - GV yêu cầu HS xác định bố cục của trẻ con ra đời; VB; + Phần 2: Thế giới sau khi trẻ con ra - HS tiếp nhận nhiệm vụ.
đời
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, Khổ 2: Những thay đổi về thiên thực hiện nhiệm vụ nhiên đầu tiên khi trẻ con sinh ra; - HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi. 98
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động Khổ 3: Sự xuất hiện của mẹ để cho và thảo luận trẻ tình yêu và lời ru - HS trình bày sản phẩm thảo luận;
Khổ 4: Sự xuất hiện của bà để kể - GV gọi HS khác nhẫn xét, bổ sung cho trẻ nghe những câu chuyện cổ câu trả lời của bạn. Khổ 5: Sự xuất hiện của bố và tình Bước 4: Đánh giá kết quả thực yêu thương của bố để cho trẻ có nhận thức về thế giới hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, bổ sung, chốt kiến Khổ 6: Sự xuất hiện của trường lớp thức. và thầy giáo để cho trẻ được đi học và có kiến thức. NV2:
2. Tìm hiểu chi tiết
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
2.1. Thế giới trước khi trẻ con ra đời
- GV đặt câu hỏi gợi dẫn: Thế giới trước và sau khi có sự xuất hiện của trẻ em đã có sự thay đổi. Em hãy nêu những sự thay đổi đó?
- Trời được sinh ra đầu tiên. Thế giới lúc này chưa có gì cả, chưa có cây cối, ánh sáng, màu sắc. Tất cả mới chỉ là một màu đen.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
2.2. Thế giới sau khi trẻ con ra đời
- GV yêu cầu HS thảo luận và trả lời a. Sự biến đổi: câu hỏi: + Thiên nhiên: Mặt trời bắt đầu nhô + Sự thay đổi về thế giới từ tối tăm cao ánh sáng xuất hiện bắt đầu có sang có ánh sáng chỉ xuất hiện trong màu sắc và sự sống của muôn loài: bài thơ của Xuân Quỳnh hay còn Màu sắc: màu xanh của cỏ cây, màu xuất hiện ở những câu chuyện khác? đỏ của hoa Nếu có, hãy kể tên những chuyện đó. Loài vật: chim hót + Vì trẻ em mà thế giới đã thay đổi, Sự vật: gió, sông, biển, đám mây, điều đó nói lên ý nghĩa gì của trẻ em con đường đối với thế giới? Sông cần đến mênh mông/ Biển có từ Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thuở đó – tư duy thơ của Xuân thực hiện nhiệm vụ 99
- HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi; Quỳnh. Có thể liên hệ với bài thơ Sóng: Sông không hiểu nổi mình/ - Dự kiến sản phẩm: Sóng tìm ra tận bể + Thế giới đã có sự thay đổi khi trẻ em xuất hiện. Từ tối tăm sang có ánh KL1: Tưởng tượng có nét tương sáng. Điều này cho thấy ý nghĩa to đồng với các truyện kể nguồn gốc lớn của trẻ em đối với thế giới, trẻ em khác trên thế giới như: truyện Bàn là trung tâm của thế giới, là tương lai Canh khai thiên lập địa và Nữ Oa sáng tạo con người; truyện trong của thế giới. Kinh Thánh về Jehova sáng tạo ra thế + Thế giới từ tối tăm chưa có gì đến giới và con người trong 7 ngày. có ánh sáng, màu sắc, muôn loài giống với nhiều truyện kể nguồn gốc KL2: Theo VB, mỗi sự thay đổi trên thế giới đều bắt nguồn từ sự sinh ra khác trên thế giới. của trẻ con. Các sự vật, hiện tượng Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động xuất hiện đều để nâng đỡ, nuôi và thảo luận dưỡng, góp phần giúp trẻ con trưởng - HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi; thành cả về vật chất và tâm hồn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực b. Vai trò của sự xuất hiện các thành hiện nhiệm vụ viên trong gia đình đối với trẻ em - GV nhận xét, bổ sung, chốt kiến - Món quà tình cảm chỉ mẹ mới có thức. thể đem đến được cho trẻ: NV3:
+ Tình yêu và lời ru
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
Tình yêu: bế bồng chăm sóc;
- GV lần lượt đặt câu hỏi:
Lời ru: những lời ru quen thuộc, gắn + Trong VB, món quà tình cảm nào liền không gian sinh hoạt văn hóa mà chỉ có mẹ mới đem đến được cho truyền thống của người Việt (đã xuất hiện nhiều trong văn học dân gian trẻ? như truyện cổ tích, ca dao, v.v...): + Bà đã kể cho trẻ nghe những câu chuyện gì? Điều bà muốn gửi gắm cái bống cái bang, cái hoa: không dùng là “con cá bống” hay “bông trong những câu chuyện đó là gì?
100
+ Điều bố dành cho trẻ có gì khác so hoa” mà dùng chỉ từ “cái” – cách nói với điều bà và mẹ dành cho trẻ? mộc mạc, giản dị, gần gũi; + Bố và bà có yêu thương bé như mẹ cánh cò, vị gừng, vết lấm, cơn mưa, yêu thương bé không? bãi sông cát vắng, v.v... + Mỗi thành viên trong gia đình cho - Những câu chuyện bà kể cho trẻ và trẻ những điều khác nhau. Từ đây, những điều bà muốn gửi gắm: em rút ra được điều gì? + Chuyện bà kể cho trẻ: Chuyện ngày + Câu chuyện về nguồn gốc của loài xưa, ngày sau người qua lời thơ của tác giả Xuân Chuyện ngày xưa: Chuyện cổ: con Quỳnh có gì khác so với những câu cóc, nàng tiên, cô Tấm, Lý Thông, chuyện nguồn gốc loài người mà em v.v... biết? Sự khác biệt ấy có ý nghĩa như Chuyện ngày sau: chuyện ngày sau thế nào? này là trong đối sánh với ngày xưa, - HS tiếp nhận nhiệm vụ. nó có thể vẫn là những câu chuyện cổ Bước 2: HS trao đổi thảo luận, hoặc là chuyện mà với một người thực hiện nhiệm vụ nhiều tuổi, có nhiều trải nghiệm như - HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi; bà có thể đoán định được. + Điều bà muốn gửi gắm qua câu chuyện: Chuyện cô Tấm ở hiền/ + Chỉ có mẹ cho bé tình yêu và lời ru, Thằng Lý Thông ở ác Cách gọi: “cô” bế bồng chăm sóc; Tấm, “thằng” Lý Thông cách gọi thể + Bà cho bé những câu chuyện ngày hiện thái độ, mang tính chất nhận xét. xưa và câu chuyện ngày sau; sống có đạo lý, ở hiền gặp lành, + Bố cho bé hiểu biết, kiến thức. được mọi người quý mến, ở ác gặp + Sự khác biệt giữa VB của nhà thơ ác, bị mọi người khinh ghét. Những Xuân Quỳnh và những chuyện kể câu chuyện cổ tích đó là suối nguồn khác ở chỗ, VB của nhà thơ Xuân trong trẻo nuôi dưỡng, bồi đắp tâm Quỳnh tập trung vào trẻ em, trẻ em là hồn trẻ thơ. trung tâm, trẻ em có trước, rồi mọi + Bà kể đến suốt đời thứ mới có sau. Cũng không sao hết chuyện - Dự kiến sản phẩm:
101
Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện Bà là người nhiều tuổi nhất so với và thảo luận bố, mẹ, thầy giáo am tường nhiều - HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi. vấn đề của quá khứ, có thể đoán định tương lai và là người sống tình cảm. Bước 4: Đánh giá kết quả thực - Điều bố dành cho trẻ: khác với điều hiện nhiệm vụ mà mẹ và bà dành cho trẻ - GV nhận xét, bổ sung, chốt kiến + Bà và mẹ: tình cảm, sự yêu thương thức Ghi lên bảng. chăm sóc, lơi ru, câu chuyện cổ tích Mẹ cho tình yêu, mẹ bế bồng chăm sóc, mẹ hát Bà cho thỏa mãn khao khát nghe những câu chuyện + Bố cho hiểu biết, bố là biểu hiện của lý trí, thay vì tình cảm. Bố không bế bồng, không kể như mẹ, như bà mà bố dạy vừa nghiêm khắc vừa yêu thương. Mỗi thành viên trong gia đình đều yêu thương, quan tâm đến trẻ. Nhưng mỗi người lại có cách thê thiện tình yêu và vai trò riêng đối với trẻ. + Hình ảnh trường lớp và thầy giáo: Hiện lên với các hình ảnh: chữ viết, ghế, bàn, lớp học, bảng, phấn và thầy giáo Những hình ảnh thân thương, bình dị nhưng đã mang đến cho trẻ thơ những bài học về đạo đức, tri
102
thức, nuôi dưỡng những ước mơ đẹp, v.v... giúp trẻ trưởng thành. c. Sự giống và khác nhau giữa câu chuyện của nhà thơ Xuân Quỳnh với những câu chuyện nguồn gốc khác - Giống: đều có những yếu tố hoang đường, kỳ ảo; đều nói về nguồn gốc của loài người; - Điểm khác biệt của nhà thơ Xuân Quỳnh: + Không phải người lớn được sinh ra trước mà là trẻ con Tư tưởng: trẻ con chính là trung tâm của vũ trụ, là những thế hệ mầm non, tương lai Cần được nâng niu, hướng dẫn; + Cách kể mang nét độc đáo, gần gũi với ca dao, tưởng phi lý nhưng lại rất đúng: Có trẻ con rồi người lớn mới trở thành bậc ông bà, cha mẹ: Sinh con rồi mới sinh cha, sinh cháu rồi mới sinh bà sinh ông. Sự khác biệt đó thể hiện điều nữ nhà thơ muốn nhắn gửi: + Tới trẻ em: Yêu thương những người thân trong gia đình từ những cử chỉ, hành động nhỏ nhất, giản dị, gần gũi nhất; + Tới các bậc làm cha mẹ: yêu thương, chăm sóc và dành cho trẻ em những điều tốt đẹp nhất vì các em 103
chính là tương lai của gia đình, đất nước. III. Tổng kết 1. Giá trị nghệ thuật - Nhan đề và thể loại: + Thể loại: thơ phương thức biểu đạt: biểu cảm Mỗi dòng thơ có năm tiếng, các dòng được sắp xếp theo khổ và không giới hạn số lượng dòng trong một bài; Sử dụng vần chân ở hầu hết các dòng thơ (Từ cánh cò rất trắng/ Từ vị gừng rất đắng/ [...]/ Từ bãi sông cát vắng); Mỗi dòng đều được ngắt nhịp 3/2 hoặc 2/3 tạo âm điệu nhịp nhàng như thủ thỉ, tâm tình, gần gũi với trẻ em: Trời sinh ra trước nhất Chỉ toàn là trẻ con [...] Màu xanh bắt đầu cỏ Màu xanh bắt đầu cây Yếu tố tự sự trong thơ: phương thức biểu cảm kết hợp tự sự; nhan đề chuyện cổ tích gợi liên tưởng tới những câu chuyện tưởng tượng về sự xuất hiện của loài người trong vũ trụ dưới hình thức cổ tích 104
suy nguyên, giải thích nguồn gốc của loài người mang màu sắc hoang đường, kỳ ảo.
NV4: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
Thơ trữ tình kết hợp yếu tố tự sự và các màu sắc hoang đường, kỳ ảo.
GV đặt câu hỏi:
+ Em hãy nêu căn cứ để xác định - Mạch thơ tuyến tính; Chuyện cổ tích về loài người là một 2. Nội dung bài thơ. + Nhan đề Chuyện cổ tích về loài Chuyện cổ tích về loài người là một người gợi cho em suy nghĩ gì? Tại bài thơ với sự tưởng tượng hư cấu về sao một bài thơ là có nhan đề là nguồn gốc của loài người hướng con chuyện cổ tích? Điều này có gì mâu người chú ý đến trẻ em. Bài thơ tràn đầy tình yêu thương, trìu mến đối thuẫn hay đặc biệt không? với con người, trẻ em. Trẻ em cần Bước 2: HS trao đổi, thảo luận, được yêu thương, chăm sóc, dạy thực hiện nhiệm vụ dỗ. Tất cả những gì tốt đẹp nhất - HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi; đều được dành cho trẻ em. Mọi vật, - Dự kiến sản phẩm: mọi người sinh ra đều dành cho trẻ + Các yếu tố để xác định VB Chuyện em, để yêu mến và giúp đỡ trẻ em. cổ tích về loài người là một bài thơ: vần, nhịp điệu, chia thành các khổ. + Nhan đề Chuyện cổ tích về loài người là sự kết hợp giữa biểu cảm và tự sự. Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện và thảo luận - HS trình bày sản phẩm thảo luận; - GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
105
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, bổ sung, chốt kiến thức.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học. b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập. c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS. d. Tổ chức thực hiện: - GV yêu cầu HS trả lời một số câu hỏi trắc nghiệm hoặc tổ chức cuộc thi kể lại VB thơ vừa được học. - GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức. b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi, trả lời và trao đổi. c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS d. Tổ chức thực hiện: - GV yêu cầu HS: Viết đoạn văn (khoảng 5 – 7 câu) thể hiện cảm xúc của em về một đoạn thơ mà em yêu thích trong bài thơ Chuyện cổ tích về loài người. GV gợi ý có thể lựa chọn một trong các đoạn thơ: đoạn thơ nói về sự thay đổi của thế giới khi trẻ em xuất hiện; đoạn thơ thể hiện tình yêu thương, chăm sóc của mẹ; đoạn thơ bà kể chuyện và những điều bà muốn nhắn gửi; đoạn thơ bố dạy cho sự hiểu biết; đoạn thơ về trường lớp và thầy giáo, v.v... - GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức. IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ
106
Phương pháp
Hình thức đánh giá
đánh giá
Công cụ đánh giá
Ghi chú
- Hình thức hỏi – - Phù hợp với mục tiêu, nội - Báo cáo thực hiện đáp; dung công việc. - Hình thức nói – nghe (thuyết trình sản phẩm của mình và nghe người khác thuyết trình).
- Hấp dẫn, sinh động
- Phiếu học tập
- Thu hút được sự tham gia - Hệ thống câu hỏi tích cực của người học và bài tập - Sự đa dạng, đáp ứng các - Trao đổi, thảo phong cách học khác nhau luận của người học
V. HỒ SƠ DẠY HỌC TIẾT 20: THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT I. MỤC TIÊU 1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt - Nhận biết và phân tích được vẻ đẹp của ngôn ngữ thơ; - Nhận diện và phân tích được tác dụng của các biện pháp tu từ so sánh, nhân hóa, điệp ngữ. 2. Năng lực a. Năng lực chung - Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác... b. Năng lực riêng biệt - Năng lực nhận diện và phân tích các biện pháp tu từ so sánh, nhân hóa, điệp ngữ. 3. Phẩm chất 107
- Có ý thức vận dụng kiến thức vào giao tiếp và tạo lập văn bản. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Chuẩn bị của GV - Giáo án; - Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi; - Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp; - Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà. 2. Chuẩn bị của HS: SGK, SBT Ngữ văn 6 tập một, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi, v.v… III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học. b. Nội dung: GV trình bày vấn đề. c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS. d. Tổ chức thực hiện: - GV đặt câu hỏi, yêu cầu HS trả lời: Khi đọc một VB thơ, em thấy ngôn ngữ trong thơ có gì khác so với ngôn ngữ đời thường? - HS tiếp nhận nhiệm vụ, nghe và trả lời; - GV dẫn dắt vào bài học mới: Thơ là một thể loại văn học, vì vậy ngôn ngữ thơ cũng sẽ có những chắt lọc và trau chuốt hơn so với ngôn ngữ đời thường. Vì thế ngôn ngữ thơ cũng sẽ sử dụng đa dạng các biện pháp tu từ. Để tìm hiểu sâu hơn về ngôn ngữ thơ và các biện pháp tu từ, chúng ta cùng đi vào bài Thực hành tiếng Việt ngày hôm nay. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Tìm hiểu lý thuyết
108
a. Mục tiêu: Nắm được các khái niệm về ngôn ngữ thơ, so sánh, nhân hóa, điệp ngữ. b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NV1 :
I. Khái niệm
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
1. So sánh
- GV lần lượt yêu cầu HS nhắc lại khái niệm về so sánh, nhân hóa và lấy ví dụ về so sánh, nhân hóa: Ở tiểu học, các em đã được học về so sánh và nhân hóa, các em hãy cho biết so sánh, nhân hóa là gì? Tác dụng của biện pháp so sánh, nhân hóa là gì? Lấy ví dụ cho từng biện pháp so sánh, nhân hóa.
- So sánh là đối chiếu sự vật, sự việc này với sự vật, sự việc khác có nét tương đồng để làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt. 2. Nhân hóa
- Nhân hóa là biện pháp tu từ gán thuộc tính của người cho - HS thực hiện nhiệm vụ. những sự vật không phải là Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện người nhằm tăng tính hình nhiệm vụ tượng, tính biểu cảm của sự diễn đạt. - HS thực hiện nhiệm vụ - Dự kiến sản phẩm: + So sánh là đối chiếu sự vật, sự việc này với sự vật sự việc khác có nét tương đồng. + So sánh nhằm để cho sự diễn đạt thêm gợi hình gợi cảm. + Nhân hóa là gọi hoặc tả con vật, cây cối, đồ vật, v.v... bằng những từ ngữ vốn được dùng để gọi hoặc tả con người. 109
+ Nhân hóa nhằm làm cho vật được nhân hóa trở nên sống động, gần gũi với con người. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - HS trình bày sản phẩm thảo luận; - GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức Ghi lên bảng GV chuẩn kiến thức: - GV yêu cầu HS rút ra khái niệm về so sánh, nhân hóa. NV2: 3. Điệp ngữ
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - GV đưa ra ví dụ và yêu cầu: Em hãy đọc các ví dụ sau đây và cho biết từ ngữ trong các ví dụ đó có gì đặc biệt? GV có thể đưa ra gợi ý: Từ ngữ trong những ví dụ này có được lặp đi lặp lại nhiều lần không?
- Điệp ngữ là biện pháp tu từ lặp lại một từ ngữ (đôi khi cả một câu) để làm nổi bật ý muốn nhấn mạnh. - Điệp ngữ có 3 dạng:
+ VD1: Đoàn kết, đoàn kết, đại đoàn kết. + Điệp ngữ nối tiếp: là các từ Thành công, thành công, đại thành công. ngữ được điệp liên tiếp nhau, tạo ấn tượng mới mẻ, có tính (Hồ Chí Minh) chất tăng tiến. + VD2: + Điệp ngữ cách quãng Cùng trông lại mà cùng chẳng thấy + Điệp ngữ chuyển tiếp (điệp Thấy xanh xanh những mấy ngàn dâu ngữ vòng) 110
Ngàn dâu xanh ngắt một màu Lòng chàng ý thiếp ai sầu hơn ai? (Trích Chinh phụ ngâm – Đoàn Thị Điểm) + VD3: Nhớ sao lớp học i tờ Đồng khuya đuốc sáng những giờ liên hoan Nhớ sao ngày tháng cơ quan Gian nan đời vẫn ca vang núi đèo Nhớ sao tiếng mõ rừng chiều Chày đêm nệm cối đều đều suối xa (Trích Việt Bắc – Tố Hữu) - HS tiếp nhận nhiệm vụ. Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ - HS thực hiện nhiệm vụ; - Dự kiến sản phẩm: + Từ ngữ trong các ví dụ có sự lặp đi lặp lại. Có khi lặp lại toàn bộ, nối tiếp; có khi lặp mang tính chuyển tiếp, có khi lặp cách quãng. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - HS trình bày sản phẩm thảo luận; - GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. 111
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức Ghi lên bảng. - GV chuẩn kiến thức. NV3
II. Bài tập
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
Bài tập 3 SGK trang 44
- GV yêu cầu HS đọc bài tập 3 SGK trang - Chỉ ra những dòng thơ có sử 44; dụng biện pháp tu từ so sánh: - GV yêu cầu HS đọc lại khổ hai của VB + Cây cao bằng gang tay, Lá Chuyện cổ tích về loài người; cỏ bằng sợi tóc, Cái hoa bằng cái cúc, Tiếng hót trong bằng - GV yêu cầu HS hoàn thành bài tập; nước, Tiếng hót cao bằng - HS tiếp nhận nhiệm vụ. mây. Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện Cây, lá cỏ, cái hoa, tiếng hót nhiệm vụ (vế A) được so sánh với gang - HS thực hiện nhiệm vụ; tay, sợi tóc, cái cúc, nước, mây (vế B). - Dự kiến sản phẩm: Từ đơn: ta, ơi, biển, lúa, đâu, trời, đẹp, hơn - Tác dụng của biện pháp tu từ so sánh đó trong việc thể Từ ghép: Việt Nam, đất nước hiện nội dung khổ thơ: Từ láy: mênh mông Hình ảnh thiên nhiên (vế A) Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và được so sánh với những hình thảo luận ảnh nhỏ, xinh, gắn với thế - HS trình bày sản phẩm thảo luận; giới con người (vế B). Tiếng - GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung câu trả hót của chim – âm thanh được so sánh với nước, mây lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện trời làm tăng tác dụng biểu đạt cho sự trong trẻo, cao vút nhiệm vụ 112
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức của tiếng chim Thiên nhiên Ghi lên bảng như nhỏ lại, gần gũi và thật dễ thương trong đôi mắt trẻ thơ. Bài tập 4 SGK trang 44
NV4:
- Biện pháp tu từ: nhân hóa;
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Tác dụng: - GV yêu cầu HS đọc bài tập 4 SGK trang + Thơ ngây – một tính từ 44; thường dùng để nói về đặc - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm và hoàn điểm của con người, đặc biệt thành bài tập; là trẻ em để nói về gió - HS tiếp nhận nhiệm vụ. Tác dụng: khiến làn gió Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện mang vẻ đáng yêu, hồn nhiên nhiệm vụ như trẻ thơ. - HS thực hiện nhiệm vụ; - Dự kiến sản phẩm: + Biện pháp tu từ được sử dụng trong dòng thơ: nhân hóa; + Tác dụng của biện pháp tu từ nhân hóa đối với dòng thơ: khiến làn gió trở nên gần gũi như con người, có nét hồn nhiên, đáng yêu như trẻ thơ. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - HS trình bày sản phẩm thảo luận; - GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ 113
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức Ghi lên bảng NV5:
Bài tập 5 SGK trang 44
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Điệp ngữ trong các đoạn - GV yêu cầu HS đọc bài tập 5 SGK trang thơ là các từ ngữ: 44; + “rất” - GV yêu cầu HS đọc lại đoạn thơ từ + “Từ cái…”, “Từ…” Nhưng còn cần cho trẻ đến Từ bãi sông - Tác dụng: cát vắng; + “rất” Nhấn mạnh mức độ, - GV yêu cầu HS tự làm bài tập; tính chất của các sự vật có - HS tiếp nhận nhiệm vụ. trong lời ru của mẹ; Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện + “Từ cái…”, “Từ…” liệt kê lần nhiệm vụ lượt những hình ảnh phong - HS thực hiện nhiệm vụ; phú trong lời ru của mẹ: là những hình ảnh nổi bật trong - Dự kiến sản phẩm: kho tàng văn hóa dân tộc. + Điệp ngữ trong các đoạn thơ là các từ ngữ: “rất” “Từ cái…”, “Từ…” + Tác dụng: “rất” Nhấn mạnh mức độ, tính chất của các sự vật có trong lời ru của mẹ; “Từ cái..”, “Từ…” liệt kê những hình ảnh trong lời ru của mẹ. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - HS trình bày sản phẩm thảo luận; 114
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức Ghi lên bảng NV6: Bài tập 1 SGK trang 43 – 44; Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - GV yêu cầu HS đọc bài tập 1 SGK trang 43 – 44 ; Bài tập 1 SGK trang 43 – 44: - GV yêu cầu HS trao đổi nhóm để làm bài a. Nghĩa của từ nhô tập; - nhô (đt): đưa phần đầu cho - HS tiếp nhận nhiệm vụ. vượt hẳn lên phía trên hoặc Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện ra phía trước so với những cái xung quanh nhiệm vụ mặt trời nhô cao: mặt trời chuyển động lên cao trên bầu - Dự kiến sản phẩm : trời và có phần đột ngột, a. Nghĩa của từ nhô vượt lên so với sự vật xung - Nhô là động từ để chỉ hành động của một quanh như núi non, cây cối. sự vật vượt lên phía trên hoặc đưa ra phía b. Không thể thay thế từ nhô trước so với nhưng cái xung quanh. bằng từ lên vì lên chỉ là một nét b. Không thể thay thế từ nhô bằng từ lên vì nghĩa có trong từ nhô. lên chỉ là một nét nghĩa có trong từ nhô. Nhô có tính biểu cảm, gợi lên Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và vẻ tinh nghịch, đáng yêu của thảo luận hình ảnh mặt trời, phù hợp với cách nhìn, cách cảm của - HS trình bày sản phẩm thảo luận ; trẻ thơ. - GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. - HS thực hiện nhiệm vụ;
115
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức Ghi lên bảng NV7: Bài tập 2 SGK trang 44 Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - GV yêu cầu HS đọc bài tập 2 SGK trang 44 và làm bài tập theo cá nhân hoặc theo nhóm; Bài tập 2 SGK trang 44 - Những từ trong văn bản: Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện màu sắc, khao khát, thơ ngây, bế bồng, mênh mông,… nhiệm vụ - HS tiếp nhận nhiệm vụ.
- Những từ ngoài văn bản: quần áo, thầy cô, cha mẹ, bạn - Dự kiến sản phẩm: Những từ trong và bè, yêu dấu,… ngoài văn bản có thể đảo trật tự các thành tố để có từ khác đồng nghĩa: - HS thực hiện nhiệm vụ ;
- Những từ trong văn bản: màu sắc, khao khát, thơ ngây, bế bồng, mênh mông,… - Những từ ngoài văn bản: quần áo, thầy cô,… Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - HS trình bày sản phẩm thảo luận ; - GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
116
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức Ghi lên bảng D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức. b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi. c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS. d. Tổ chức thực hiện: - GV yêu cầu HS: viết đoạn văn (5 – 7 câu) có sử dụng các biện pháp tu từ so sánh, nhân hóa, điệp ngữ đã học nêu suy nghĩ của em về vai trò của trẻ em đối với xã hội. Chỉ ra những biện pháp tu từ đó. - GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức. IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ Hình thức đánh Phương pháp giá đánh giá
Công cụ đánh giá Ghi chú
- Hình thức hỏi – - Phù hợp với mục tiêu, - Báo cáo thực đáp; nội dung; hiện công việc; - Hình thức nói – nghe (thuyết trình sản phẩm của mình và nghe người khác thuyết trình).
- Hấp dẫn, sinh động;
- Phiếu học tập;
- Thu hút được sự tham gia - Hệ thống câu hỏi tích cực của người học; và bài tập; - Sự đa dạng, đáp ứng các - Trao đổi, thảo phong cách học khác nhau luận. của người học.
117
TIẾT 21 – 22: VĂN BẢN 2. MÂY VÀ SÓNG (Rabindranath Tagore) I. MỤC TIÊU 1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt: - Nhận biết được đặc điểm một bài thơ văn xuôi: không quy định số lượng tiếng trong một dòng thơ, số dòng trong bài, cũng như không yêu cầu có vần, nhịp. - Nhận biết và nêu được tác dụng của yếu tố tự sự và miêu tả trong thơ. - Nhận diện được đặc điểm nhất quán của tác phẩm: bài thơ là lời yêu thương của nhà thơ dành cho trẻ em, là tình mẫu tử thiêng liêng thấm đượm trong từng yếu tố hình thức như: sự lặp lại có biến đổi trong cấu trúc của bài thơ, giọng điệu tâm tình trò chuyện, các biện pháp tu từ. 2. Năng lực a. Năng lực chung - Hướng học sinh trở thành người đọc độc lập với các năng lực giải quyết vấn đề, tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, trình bày, thuyết trình, tương tác, hợp tác, v.v… b. Năng lực riêng biệt: - Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản Mây và sóng. - Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn bản Mây và sóng. - Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa của văn bản. - Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm nghệ thuật của truyện với các truyện có cùng chủ đề. 3. Phẩm chất:
118
- Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: Nhân ái, yêu gia đình, hiểu và trân trọng tình mẫu tử thiêng liêng, yêu vẻ đẹp của thiên nhiên và cuộc sống. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Chuẩn bị của GV - Giáo án; - Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi; - Các phương tiện kỹ thuật, những đoạn phim ngắn (ngâm thơ, đọc thơ), tranh ảnh liên quan đến chủ đề bài học; - Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp; - Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà. 2. Chuẩn bị của HS: SGK, SBT Ngữ văn 6 tập một, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi, v.v… III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học. b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm: Nhận thức và thái độ học tập của HS. d. Tổ chức thực hiện: - GV đặt câu hỏi gợi dẫn, yêu cầu HS trả lời: Chúng ta ai cũng đều được bố mẹ sinh ra, nuôi nấng, chăm sóc, bảo ban. Chúng ta ai cũng muốn trở thành con ngoan, trò giỏi, nghe lời bố mẹ và thầy cô. Vậy em có tự thấy mình là một người con ngoan không? Đã bao giờ em nói dối bố mẹ hay đi chơi mà không nói với bố mẹ chưa? Những lúc đó, bố mẹ em có phản ứng thế nào và em cảm thấy như thế nào? - HS tiếp nhận nhiệm vụ, chia sẻ trải nghiệm và cảm xúc, suy nghĩ của mình;
119
- GV dẫn dắt vào bài học mới: Chúng ta sẽ không tránh khỏi những lúc ham chơi mà quên không nói với bố mẹ. Chúng ta sẽ có lúc quên đi gia đình đầy yêu thương của mình để đi khám phá những điều ta cho là hấp dẫn bên ngoài. Nhưng gia đình vẫn luôn ở đó, che chở, vỗ về, động viên ta, cho ta một chỗ dựa tinh thần vững chắc. Em bé trong bài thơ Mây và sóng của Tagore đã đi chơi quên đường về, hay ở nhà với mẹ? Bài học hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Đọc văn bản a. Mục tiêu: Nắm được các thông tin về tác giả, tác phẩm. b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS . d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
I. Tác giả, tác phẩm
- GV yêu cầu HS: đọc và giới thiệu 1. Tác giả về tác giả và tác phẩm; - Tên: Rabindranath Tagore - HS thực hiện nhiệm vụ. - Năm sinh – năm mất: 1861 – 1941 Bước 2: HS trao đổi thảo luận, - Quê quán: Ấn Độ thực hiện nhiệm vụ - Là danh nhân văn hóa, nhà thơ hiện - HS nghe và đặt câu hỏi liên quan đại lớn nhất của Ấn Độ. Thơ Tagore đến bài học. chan chứa tình yêu đất nước, con Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động người, cuộc sống,... và thảo luận 2. Tác phẩm - HS trình bày sản phẩm thảo luận
- Mây và sóng được in trong tập - GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung Trăng non. câu trả lời của bạn. 120
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức Ghi lên bảng Hoạt động 2: Khám phá văn bản a. Mục tiêu: Nắm được nội dung, nghệ thuật của VB. b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS. d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NV1
II. Đọc – hiểu văn bản
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
1. Tìm hiểu chung
- GV yêu cầu HS dựa vào văn bản - Người kể chuyện: em bé; vừa đọc, trả lời các câu hỏi: - Phương thức biểu đạt: biểu cảm kết + Đọc bài thơ Mây và sóng, ta như hợp tự sự, miêu tả; được nghe kể một câu chuyện. Theo - Thể loại: thơ văn xuôi (thơ tự do); em ai đang kể với ai và kể về điều gì? - Bố cục: 2 phần + Phương thức biểu đạt của VB là + Phần 1: Từ đầu... và mái nhà ta sẽ gì? Có sự kết hợp nào ở đây không? là bầu trời xanh thẳm: câu chuyện + VB Mây và sóng có hình thức khác của em bé với những người “trên với VB Chuyện cổ tích về loài người mây”; như thế nào (số tiếng trong các dòng + Phần 2: Tiếp theo... hết: câu không bằng nhau, không vần, v.v…)? chuyện của em bé với những người Vì sao nó vẫn được coi là VB thơ? “trong sóng”. - GV yêu cầu HS xác định bố cục và thể loại của VB: - HS tiếp nhận nhiệm vụ. 121
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ - HS thực hiện nhiệm vụ; - Dự kiến sản phẩm: + Em bé đã kể với mẹ câu chuyện tưởng tượng của em nhằm bộc lộ tình yêu với mẹ; + PTBĐ của VB là biểu cảm kết hợp tự sự, miêu tả; + Mây và sóng khác Chuyện cổ tích về loài người nhưng vẫn được coi là VB thơ vì tác phẩm thể hiện cảm xúc, thế giới nội tâm. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - HS trình bày sản phẩm thảo luận; - GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức Ghi lên bảng GV có thể bổ sung thêm: + Mây và sóng khác Chuyện cổ tích về loài người nhưng vẫn được coi là VB thơ vì tác phẩm thể hiện cảm xúc, thế giới nội tâm. Trong thực tế, hình thức thơ không quy định số tiếng trong một dòng, 122
không vần,… được gọi là thơ văn xuôi. Cách trình bày in ấn bài thơ là điều dễ nhận nhất để phân biệt với văn xuôi.
NV2: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp đôi với câu hỏi: + Qua lời trò chuyện của những người “trên mây” và “trong sóng”, 2. Tìm hiểu chi tiết em thấy thế giới của họ hiện lên như 2.1. Lời mời gọi của những thế nào? Thế giới đó có gì hấp dẫn? người “trên mây” và “trong + Cách đến với thế giới của họ có gì sóng” đặc biệt? - Thế giới của những người sống Bước 2: HS trao đổi thảo luận, “trên mây”, “trong sóng”: thực hiện nhiệm vụ + Thế giới của những người sống - HS thực hiện nhiệm vụ. “trên mây”: Rực rỡ, lung linh, Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động huyền ảo (ánh sáng mặt trời vàng buổi bình minh, ánh sáng vầng và thảo luận - HS trình bày sản phẩm thảo luận; trăng bạc khi đêm về); - GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung + Thế giới của những người sống “trong sóng”: Vui vẻ và hạnh phúc câu trả lời của bạn. (chỉ có ca hát và rong chơi khắp Bước 4: Đánh giá kết quả thực chốn từ khi thức dậy cho đến chiều hiện nhiệm vụ tà). - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến Xa xôi, cao rộng, rực rỡ sắc màu, thức Ghi lên bảng. chứa đựng biết bao điều bí ẩn; - Cách đến với họ: 123
+ Đến nơi tận cùng trái đất, đưa tay lên trời;
NV3:
+ Đến bờ biển cả, nhắm nghiền mắt lại.
Lời mời gọi của những người sống “trên mây”, “trong sóng” chính là - GV đặt câu hỏi: tiếng gọi của thế giới diệu kỳ, lung + Đầu tiên, em bé nói gì với những linh huyền ảo đầy hấp dẫn. người “trên mây” và “trong sóng”? Gợi lên trong em bé những khát Tại sao em bé không từ chối ngay lời khao được khám phá, ngao du ở mời của họ? những xứ sở xa xôi. Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
+ Vì sao em bé từ chối lời mời gọi 2.2. Lời từ chối của em bé của những người “trên mây” và - Sự lưỡng lự ở những câu hỏi đầu “trong sóng”? tiên: - HS tiếp nhận nhiệm vụ. + Nhưng làm thế nào mình lên đó Bước 2: HS trao đổi thảo luận, được? thực hiện nhiệm vụ + Nhưng làm thế nào mình ra ngoài - HS thực hiện nhiệm vụ; đó được? - Dự kiến sản phẩm: Em bé vừa có những khao khát + Đầu tiên em bé đã hỏi những người khám phá thế giới bên ngoài, vừa “trên mây” và “trong sóng” làm cách muốn ở nhà với mẹ. nào để có thể đến những nơi như họ - Lời từ chối của em bé: đến. Em bé không từ chối ngay vì em + Làm sao có thể rời mẹ mà đến bé có khát khao muốn khám phá. được? + Em bé từ chối lời mời của họ vì tình cảm em dành cho mẹ, vì em biết + Làm sao có thể rời mẹ mà đi được? mẹ đang chờ em. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động Sức níu giữ của tình mẫu tử. Tình yêu thương của mẹ đã thắng lời và thảo luận mời gọi đầy hấp dẫn của những 124
người “trên mây” và “trong sóng”. - GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung Với em bé, được ở bên mẹ, làm mẹ vui và được mẹ yêu thương, che câu trả lời của bạn chở là niềm hạnh phúc không gì Bước 4: Đánh giá kết quả thực sánh được. hiện nhiệm vụ - HS trả lời câu hỏi;
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức Ghi lên bảng. NV4: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - GV đặt câu hỏi: + Em bé đã sáng tạo ra những trò chơi gì? Đó là những trò chơi nào? Trò chơi đó có gì thú vị so với lời mời gọi của những người “trên mây” và “trong sóng”? + Em cảm nhận được gì về tình cảm mẹ con được thể hiện qua những trò chơi ấy?
2.3. Trò chơi của em bé
+ Em cảm nhận như thế nào về câu - Con là mây, mẹ là trăng, con lấy thơ: Không ai biết mẹ con ta ở chốn hai tay trùm lên người mẹ; nào? - Con là sóng, mẹ là bờ biển, con sẽ - HS tiếp nhận nhiệm vụ. lăn, lăn, lăn và vỗ vào gối mẹ. Bước 2: HS trao đổi thảo luận, Tình cảm mẹ con sâu sắc: thực hiện nhiệm vụ a. Tình cảm em bé dành cho mẹ - HS thực hiện nhiệm vụ; - Dự kiến sản phẩm: + Em bé đã sáng tạo ra hai trò chơi để em và mẹ hóa thân thành mây và trăng, sóng và biển. Trò chơi đó thú
- Luôn muốn ở bên mẹ, vui chơi cùng mẹ;
125
vị hơn những lời mời kia vì em vừa có thể thỏa mãn khát khao trở thành mây, thành sóng, vừa được quấn quýt bên mẹ.
- Sáng tạo ra những trò chơi thú vị để mẹ có thể chơi cùng;
- Trò chơi vừa thỏa ước mong làm mây, làm sóng tinh nghịch, bay cao, + Những trò chơi ấy thể hiện tình lan xa phiêu du khắp chốn; lại vừa mẫu tử sâu sắc; được quấn quýt bên mẹ - như mây + Câu thơ Không ai biết mẹ con ta ở quấn quýt bên vầng trăng, như chốn nào cho thấy hai mẹ con đi chơi sóng vui đùa bên bờ biển. khắp nơi, hòa nhập vào tất cả thế b. Tình cảm mẹ dành cho em bé giới. - Mẹ luôn muốn ở bên để chăm sóc, Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động chở che, vỗ về: mẹ mình đang đợi ở và thảo luận nhà, buổi chiều mẹ luôn muốn mình ở nhà; - HS trả lời câu hỏi; - GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung - Mẹ giống như ánh trăng dịu hiền soi sáng từng bước con đi, bờ biển câu trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực bao dung ôm ấp, vỗ về; - Không ai biết mẹ con ta ở chốn nào - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến Tình mẫu tử hòa quyện, lan tỏa, thâm nhập khắp vũ trụ mênh thức Ghi lên bảng. mông. NV5: Cả bài thơ là tương quan của tình Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ mẫu tử với thiên nhiên, vũ trụ Ca - GV yêu cầu: Em hãy tổng kết nội ngợi, tôn vinh tình mẫu tử bao la, dung và nghệ thuật của VB. thiêng liêng và vĩnh cửu. - HS tiếp nhận nhiệm vụ. hiện nhiệm vụ
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ - HS thực hiện nhiệm vụ; - Dự kiến sản phẩm: 126
+ Nghệ thuật: thơ văn xuôi, hình ảnh giàu ý nghĩa; + Nội dung: ca ngợi tình mẫu tử thiêng liêng.
III. Tổng kết Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động 1. Nghệ thuật và thảo luận - Thơ văn xuôi, có lời kể xen đối - HS trả lời câu hỏi; thoại; - GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung - Sử dụng phép lặp, nhưng có sự câu trả lời của bạn. biến hóa và phát triển; Bước 4: Đánh giá kết quả thực - Xây dựng hình ảnh thiên nhiên hiện nhiệm vụ giàu ý nghĩa tượng trưng. - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến 2. Nội dung thức Ghi lên bảng. Bài thơ thể hiện tình yêu thiết tha của em bé đối với mẹ, ca ngợi tình mẫu tử thiêng liêng, bất diệt. Qua đó, ta cũng thấy được tình cảm yêu mến thiết tha với trẻ em của nhà thơ, với thiên nhiên, cuộc đời bình dị. C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học. b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập. c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS. d. Tổ chức thực hiện: - GV yêu cầu HS: Hãy tưởng tượng em là người đang trò chuyện với mây và sóng. Viết đoạn văn (5 – 7 câu) về cuộc trò chuyện ấy. - GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức. 127
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức. b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS d. Tổ chức thực hiện: - GV yêu cầu HS: GV chia lớp thành 3 nhóm, thảo luận và nêu ý kiến của mình trong các tình huống: Tình huống 1: Nếu có bạn rủ em đi chơi và em thấy rất thú vị, nhưng ở nhà em vẫn còn bài tập chưa làm xong, bố mẹ cũng muốn em ở nhà để giúp đỡ bố mẹ, em sẽ làm gì? Tình huống 2: Nếu có bạn rủ em đi chơi, nhưng cả tuần mới có một ngày nghỉ, em muốn dành thời gian để đi chơi với gia đình, em sẽ làm gì? Tình huống 3: Nếu em được đi chơi, em rủ bạn em đi cùng, nhưng bạn lại từ chối vì còn bài tập phải hoàn thành, vì còn cần ở nhà phụ giúp bố mẹ hay vì bạn muốn dành thời gian cho gia đình của bạn, em sẽ có thái độ và ứng xử như thế nào? - GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức. IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ Hình thức đánh giá
Phương pháp
Công cụ đánh giá Ghi chú
đánh giá - Hình thức hỏi – đáp;
- Phù hợp với mục tiêu, nội dung; - Báo cáo thực hiện công việc; - Hình thức nói – nghe - Hấp dẫn, sinh động; (thuyết trình sản phẩm - Thu hút được sự tham gia tích - Phiếu học tập; của mình và nghe cực của người học; - Hệ thống câu hỏi người khác thuyết - Sự đa dạng, đáp ứng các phong và bài tập; trình). cách học khác nhau của người - Trao đổi, thảo học. luận. 128
TIẾT 23: THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT I. MỤC TIÊU 1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt - Nhận biết và nêu được tác dụng của biện pháp tu từ ẩn dụ trong các trường hợp cụ thể; - Ôn tập, củng cố lại kiến thức về biện pháp tu từ điệp ngữ, công dụng của dấu ngoặc kép (đánh dấu từ ngữ, đoạn dẫn trực tiếp), đại từ nhân xưng đã được học ở Tiểu học thông qua một số bài tập nhận diện và phân tích. 2. Năng lực a. Năng lực chung - Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác... b. Năng lực riêng biệt - Năng lực nhận diện và phân tích các biện pháp tu từ ẩn dụ, điệp ngữ. - Phân tích được công dụng của dấu ngoặc kép, đại từ nhân xưng. 3. Phẩm chất - Có ý thức vận dụng kiến thức vào giao tiếp và tạo lập văn bản. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Chuẩn bị của GV - Giáo án; - Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi; - Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp; - Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà. 2. Chuẩn bị của HS: SGK, SBT Ngữ văn 6 tập một, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi, v.v… 129
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học. b. Nội dung: GV trình bày vấn đề. c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS. d. Tổ chức thực hiện: - GV đặt câu hỏi, yêu cầu HS nhắc lại kiến thức tiếng Việt trong buổi học trước và trả lời: Trong buổi học trước, chúng ta đã học về biện pháp tu từ so sánh, em hãy cho biết so sánh là gì? - HS tiếp nhận nhiệm vụ, nghe và trả lời; - GV dẫn dắt vào bài học mới: Buổi trước, chúng ta đã học về biện pháp tu từ so sánh. Cũng gần với biện pháp tu từ so sánh, đó là biện pháp ẩn dụ. Nếu không để ý kỹ, chúng ta rất dễ nhầm lẫn hai biện pháp tu từ này. Vậy ẩn dụ là gì, chúng ta cùng đi vào bài học ngày hôm nay. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Tìm hiểu biện pháp tu từ ẩn dụ a. Mục tiêu: Nắm được các khái niệm về ẩn dụ. b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
I. Ẩn dụ
- GV đưa ra ví dụ và yêu cầu: Đọc - Ẩn dụ là biện pháp tu từ gọi tên sự những dòng thơ sau và chú ý các từ vật, hiện tượng này bằng tên sự vật được in đậm: hiện tượng khác có nét tương đồng
130
+ Giọng nói của chị ấy rất ngọt ngào với nó, nhằm tăng sức gợi hình, gợi + Ngày ngày mặt trời đi qua trên cảm cho sự diễn đạt. lăng Thấy một mặt trời trong lăng rất đỏ + Ăn quả nhớ kẻ trồng cây Em hãy cho biết các từ in đậm trên có gì đặc biệt? Từ ngọt ngào ở đây để chỉ điều gì? Mặt trời trong dòng thơ Thấy một mặt trời trong lăng rất đỏ dùng để chỉ ai? Ăn quả và kẻ trồng cây dùng để nói lên điều gì? - HS tiếp nhận nhiệm vụ. Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ - HS thực hiện nhiệm vụ; - Dự kiến sản phẩm: + Ngọt ngào là một tính từ chỉ vị của thức ăn, đồ uống như đường, mật, khiến con người có cảm giác dễ chịu. Ngọt ngào trong ví dụ trên đã được chuyển đổi cảm giác, từ vị giác sang thính giác để nói về giọng nói của con người dễ nghe, khiến người khác thoải mái, dễ chịu. + Mặt trời là danh từ để chỉ ngôi sao trung tâm trong Hệ mặt trời. Mặt trời là trung tâm, mang năng lượng, tỏa sáng và sự ấm áp cho các ngôi sao và hành tinh khác. Mặt trời là biểu hiện
131
của thế giới tự nhiên, kỳ diệu và vĩnh hằng. Mặt trời trong dòng thơ Thấy một mặt trời trong lăng rất đỏ để chỉ Chủ tịch Hồ Chí Minh. Đây là cách nói để so sánh ngầm, ví Bác Hồ với sự vĩnh hằng của vũ trụ, là ánh sáng, nắng ấm đã đưa dân tộc Việt Nam thoát khỏi ách nô lệ. + Ăn quả nhớ kẻ trồng cây là một thành ngữ của Việt Nam để nói đến việc khi hưởng thụ thành quả nào đó, phải nghĩ đến công sức của người lao động vất vả mới làm ra được. Ăn quả ở đây để chỉ với việc hưởng thành tựu, kẻ trồng cây để chỉ người lao động để tạo ra thành quả. Từ ngữ được in đậm trong các ví dụ vốn để chỉ một sự vật, hiện tượng này, song đã được sử dụng để ám chỉ một sự vật, hiện tượng khác có nét tương đồng. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - HS trả lời câu hỏi; - GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
132
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức Ghi lên bảng. GV có thể bổ sung thêm: - Ẩn dụ thường chỉ được đề cập như một biện pháp tu từ. Tuy nhiên, ẩn dụ còn là một phương thức chuyển nghĩa của từ. Khi sự chuyển đổi tên gọi làm thay đổi ý nghĩa của từ, làm cho từ có thêm nghĩa mới, được dùng phổ biến thì ẩn dụ không còn là biện pháp tu từ nữa mà trở thành phương thức chuyển nghĩa của từ. Vd: Chân vốn chỉ một bộ phận cơ thể người. Nhưng chân còn được dùng để chỉ những sự vật có nét tương đồng (về hình dáng, vị trí, chức năng,...) với bộ phận cơ thể: chân trong chân bàn, chân tóc, chân ghế, chân núi,... - Nhân hóa thực chất cũng là một loại ẩn dụ. Ẩn dụ này dựa trên nét tương đồng giữa sự vật (không phải là người) với con người, lấy thuộc tính của con người để gán cho sự vật (không phải là người), chẳng hạn: gió thì thầm, sóng gào thét. Tuy vậy, do đặc trưng nổi bật của nó mà nhân hóa vẫn được xem như một biện pháp tu từ riêng. Hoạt động 2: Tìm hiểu dấu câu và đại từ
133
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức về dấu câu và đại từ đã được học ở Tiểu học. b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NV1:
II. Dấu câu và dấu ngoặc kép
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
1. Dấu câu
- GV lấy ví dụ và yêu cầu HS trả lời: Em hãy đọc đoạn văn bản dưới đây và cho biết, dấu chấm đã được đặt đúng vị trí trong các câu chưa? Hãy sửa lại sao cho các câu trở nên có nghĩa là có lý:
- Dấu câu là phương tiện ngữ pháp dùng trong chữ viết, có tác dụng làm rõ trên mặt văn bản một cấu tạo ngữ pháp bằng cách chỉ ra ranh giới giữa các câu, giữa cá thành phần của câu.
- Dấu câu là phương tiện để biểu thị Chú bé bước vào đầu chú. Đội chiếc những sắc thái tế nhị về nghĩa của mũ sắt dưới chân. Đi đôi giày da trên câu, về tư tưởng, tình cảm và thái độ trán. Lấm tấm mồ hôi. của người viết. - HS tiếp nhận nhiệm vụ.
- Dấu câu dùng thích hợp thì người Bước 2: HS trao đổi thảo luận, đọc hiểu rõ hơn, nhanh hơn. Không dùng dấu câu, có thể gây ra hiểu thực hiện nhiệm vụ nhầm. - HS thực hiện nhiệm vụ; Có trường hợp vì dùng sai dấu câu - Dự kiến sản phẩm: mà sai ngữ pháp, sai nghĩa. Cho nên + Dấu chấm trong văn bản trên đã bị quy tắc về dấu câu cần được vận đặt sai vị trí; dụng nghiêm túc. + Sửa lại: Chú bé bước vào. Đầu chú - Hiện nay, tiếng Việt sử dụng 11 dấu đội chiếc mũ sắt. Dưới chân đi đôi câu. Nội dung của bài học chủ yếu đề giày da. Trên trán lấm tấm mồ hôi. cập đến dấu “”.
134
Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện 2. Dấu ngoặc kép nhiệm vụ và thảo luận - Dùng để đánh dấu tên tài liệu, - HS trả lời câu hỏi; sách, báo dẫn trong câu; - GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung - Trích dẫn lời nói được thuật lại câu trả lời của bạn. theo lối trực tiếp; Bước 4: Đánh giá kết quả thực - Đóng khung tên riêng tác phẩm, hiện nhiệm vụ đóng khung một từ hoặc cụm từ - GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến cần chú ý, hay hiểu theo một nghĩa đặc biệt; thức Ghi lên bảng. GV có thể bổ sung thêm: Hiện nay tiếng Việt dùng 11 dấu câu:
- Trong một số trường hợp thường đứng sau dấu hai chấm.
1. dấu chấm . : dùng để kết thúc câu tường thuật; 2. dấu hỏi chấm ? : dùng để kết thúc câu nghi vấn (câu hỏi); 3. dấu chấm than : dùng để kết thúc câu cảm thán hay câu cầu khiến; 4. dấu ba chấm/chấm lửng ... : dùng khi người viết không muốn liệt kê hết sự vật, hiện tượng trong chủ đề; 5. dấu phẩy , : dùng để ngăn cách thành phần chính với thành phần phụ của câu; dùng để ngăn cách các vế trong câu ghép; dùng để liên kết các yếu tố đồng chức năng;
135
6. dấu chấm phẩy ; : dùng để ngăn cách các vế trong câu ghép; đứng sau các bộ phận liệt kê; 7. dấu hai chấm : : báo hiệu một sự liệt kê; nhấn mạnh ý trích dẫn trực tiếp; chỉ phần đứng sau có chức năng thuyết minh hoặc giải thích cho phần trước; dùng báo hiệu nội dung lời của các nhân vật trong đối thoại; 8. dấu gạch ngang – : đặt đầu dòng trước những bộ phận liệt kê; đặt đầu dòng trước lời đối thoại; ngăn cách các thành phần chú thích với thành phần khác trong câu; đặt nối những tên địa danh, tổ chức có liên quan đến nhau; dùng trong cách để ngày, tháng, năm; 9. dấu ngoặc đơn () : dùng để ngăn cách các thành phần chú thích với các thành phần khác; dùng để giải thích ý nghĩa của từ; dùng để chú thích nguồn gốc của dẫn liệu; 10. dấu ngoặc kép “” : dùng để đánh dấu tên tài liệu, sách, báo dẫn trong câu; trích dẫn lời nói được thuật lại theo lối trực tiếp; đóng khung tên riêng tác phẩm, đóng khung một từ hoặc cụm từ cần chú ý; trong một số trường hợp thường đứng sau dấu hai chấm. 136
11. dấu ngoặc vuông [] : được dùng nhiều trong văn bản khoa học với chức năng chú thích công trình khoa học của tác giả; chú thích thêm cho những chú thích đã có. NV2: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - GV yêu cầu: Em hãy nêu một số đại từ nhân xưng mà em biết và hay sử dụng. - HS tiếp nhận nhiệm vụ.
III. Đại từ nhân xưng
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, - Đại từ thường dùng để xưng hô (tôi, thực hiện nhiệm vụ chúng tôi, chúng ta,...); để hỏi (ai, gì, bao nhiêu, mấy, thế nào,...); - HS thực hiện nhiệm vụ. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt - Đại từ chỉ ngôi là những đại từ để chỉ ngôi: động và thảo luận - HS trả lời;
+ Ngôi 1
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung Số ít: tôi/tao/tớ/ta câu trả lời của bạn. Số nhiều: chúng tôi/chúng tao, bọn Bước 4: Đánh giá kết quả thực tao/bọn tớ hiện nhiệm vụ + Ngôi 2 - GV nhận xét, đánh giá, chốt lại Số ít: mày/mi/ngươi/bạn kiến thức Ghi lên bảng. Số nhiều: các bạn/chúng mày/tụi mi/tụi bay + Ngôi 3 Số ít: nó/hắn/y/cô ấy/anh ấy Số nhiều: chúng nó/bọn hắn/ họ 137
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học: biện pháp tu từ ẩn dụ, điệp ngữ; dấu câu; đại từ nhân xưng. b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập. c. Sản phẩm: Kết quả của HS. d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NV1:
Bài tập 1 SGK trang 47
- “Mây” và “sóng” ẩn dụ cho thiên - GV yêu cầu HS đọc bài tập 1 SGK nhiên tươi đẹp, thơ mộng, đầy hấp dẫn. trang 47; Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS hoàn thành bài tập; - “Mây” và “sóng” mở ra những thế giới xa xôi, hư ảo, huyền bí. - HS tiếp nhận nhiệm vụ. - “Mây” và “sóng” ẩn dụ cho những Bước 2: HS trao đổi thảo luận, cám dỗ ở đời. thực hiện nhiệm vụ - HS thực hiện nhiệm vụ; - Dự kiến sản phẩm: + “Mây” và “sóng” ẩn dụ cho hình ảnh thiên nhiên xa xôi, huyền bí, hấp dẫn, mời gọi con người khám phá. + “Mây” và “sóng” ẩn dụ cho những dụ dỗ mà con người phải vượt qua. Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận - HS trả lời câu hỏi;
138
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức Ghi lên bảng. NV2: Bài tập 2 SGK trang 47
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Biện pháp tu từ được sử dụng trong - GV yêu cầu HS đọc bài tập 2 SGK hình ảnh “bình minh vàng”, “vầng trang 47; trăng bạc”: ẩn dụ; - GV yêu cầu HS hoàn thành bài tập; - Tác dụng: - HS tiếp nhận nhiệm vụ. + “Bình minh vàng”: mở ra không Bước 2: HS trao đổi thảo luận, gian đẹp, tràn ngập ánh sáng rực rỡ, thực hiện nhiệm vụ như dát vàng gợi ý nghĩa về sự quý - HS thực hiện nhiệm vụ; giá của mỗi khoảnh khắc thời gian. - Dự kiến sản phẩm: + Biện pháp tu từ: ẩn dụ; + Tác dụng: Tăng sức gợi hình, gợi cảm cho hình ảnh “bình minh” và “vầng trăng”.
+ “Vầng trăng bạc”: mỹ lệ hóa vẻ đẹp của vầng trăng: sáng lấp lánh như chiếc đĩa làm bằng bạc.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - HS trả lời câu hỏi; - GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
139
- GV nhận xét, đánh giá, chốt lại kiến thức Ghi lên bảng. NV3:
Bài tập 3 SGK trang 47
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Điệp ngữ lăn
- GV yêu cầu HS đọc và hoàn thành Tác dụng: bài tập 3 SGK trang 47; + Hình ảnh tả thực: hành động em bé - HS tiếp nhận nhiệm vụ. sà vào lòng mẹ hết lần này đến lần Bước 2: HS trao đổi thảo luận, khác. thực hiện nhiệm vụ + Hình ảnh tả thực: những con sóng - HS thực hiện nhiệm vụ;
nối tiếp nhau, chạy đuổi theo nhau lan xa trên mặt đại dương bao la rồi vỗ vào bờ cát.
- Dự kiến sản phẩm: + Điệp ngữ lăn
Gợi hình ảnh em bé vô tư hồn nhiên, + Tác dụng: nhấn mạnh hành động tinh nghịch vui chơi bên người mẹ của em bé sà vào lòng mẹ, nhấn hiền từ, dịu dàng, âu yếm che chở mạnh hình ảnh những con sóng vỗ bờ cho con. gợi hình ảnh em bé vui chơi hồn nhiên, tinh nghịch bên người mẹ dịu dàng, âu yếm che chở cho con. Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận - HS trả lời câu hỏi; - GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, đánh giá, chốt lại kiến thức Ghi lên bảng NV4: 140
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
Bài tập 4 SGK trang 47
- GV yêu cầu HS đọc và hoàn thành - Xác định lời trực tiếp của các nhân bài tập 4 SGK trang 47; vật trong bài thơ: - HS tiếp nhận nhiệm vụ.
+ Lời của người “trên mây”:
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, + Lời của người “trong sóng”: thực hiện nhiệm vụ + Lời của em bé đối đáp với người - HS thực hiện nhiệm vụ; “trên mây” và người “trong sóng”. - Dự kiến sản phẩm:
Dấu câu được dùng để đánh dấu Trong bài thơ Mây và sóng có nhiều những lời trực tiếp là dấu ngoặc kép. đoạn dẫn lời trực tiếp của các nhân vật. Dấu câu được dùng để đánh dấu những lời trực tiếp đó là dấu ngoặc kép. Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận - HS trả lời câu hỏi; - GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, đánh giá, chốt lại kiến thức Ghi lên bảng. NV5: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ Bài tập 5 SGK trang 47 - GV yêu cầu HS đọc và làm bài tập - Bọn tớ là đại từ nhân xưng ngôi thứ 5 SGK trang 47; nhất số nhiều; - GV yêu cầu HS đọc lại toàn bộ VB Mây và sóng; 141
- Bọn tớ trong những lời nói trực tiếp Bước 2: HS trao đổi thảo luận, ở bài Mây và sóng dùng để chỉ những người “trên mây” và “trong sóng”. thực hiện nhiệm vụ - HS tiếp nhận nhiệm vụ.
- HS thực hiện nhiệm vụ; - Dự kiến sản phẩm: Bọn tớ trong những lời nói trực tiếp ở bài Mây và sóng dùng để chỉ những người “trên mây” và “trong sóng”. Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận - HS trả lời câu hỏi; - GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức Ghi lên bảng. NV6: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - GV yêu cầu HS đọc và hoàn thành bài tập 6 SGK trang 47; - GV gợi ý: sự khác nhau giữa bọn Bài tập 6 SGK trang 47 tớ, chúng tớ và bọn tao, chúng tao là - Chúng ta, bọn mình: những đại từ gì? ngôi thứ nhất số nhiều bao gồm cả - HS tiếp nhận nhiệm vụ. người nói và người nghe. Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ - HS thực hiện nhiệm vụ; 142
- Chúng tôi, bọn mình, chúng tới: Trong tiếng Việt, ngoài bọn tớ còn có những đại từ ngôi thứ nhất số nhiều một số đại từ nhân xưng khác cũng chỉ bao gồm người nói. thuộc ngôi thứ nhất số nhiều như - Bọn tớ: đại từ ngôi thứ nhất số chúng ta, chúng tôi, bọn mình, chúng nhiều chỉ bao gồm người nói tớ,... Có thể dùng bọn mình hoặc Có thể chọn những từ bọn mình, chúng tớ trong số đó để thay cho bọn chúng tớ thay cho bọn tớ. Vì hai từ tớ. Vì hai từ này có cùng ý nghĩa và này đều là những đại từ ngôi thứ nhất đều mang sắc thái gần gũi, thân số nhiều chỉ bao gồm người nói, có thiện. cùng ý nghĩa và mang sắc thái gần - Dự kiến sản phẩm:
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo gũi, thân thiện. luận - HS trả lời câu hỏi; - GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức Ghi lên bảng. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức đã học. b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi, trả lời và trao đổi. c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS d. Tổ chức thực hiện: - GV yêu cầu HS: Tưởng tượng em là em bé trong bài Mây và sóng. Em hãy viết một đoạn văn ngắn (5 – 7 câu) nêu cảm nhận của em về hai người bạn “trên mây” và “trong sóng”, trong đoạn văn có sử dụng dấu ngoặc kép, đại từ nhân xưng ngôi thứ nhất số nhiều và biện pháp tu từ điệp ngữ. 143
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức. IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ Hình thức đánh giá
Phương pháp
Công cụ đánh giá Ghi chú
đánh giá - Hình thức hỏi – đáp;
- Phù hợp với mục tiêu, nội dung; - Báo cáo thực hiện công việc; - Hình thức nói – nghe - Hấp dẫn, sinh động; (thuyết trình sản phẩm - Thu hút được sự tham gia tích - Phiếu học tập; của mình và nghe cực của người học; - Hệ thống câu hỏi người khác thuyết - Sự đa dạng, đáp ứng các phong và bài tập; trình). cách học khác nhau của người - Trao đổi, thảo học. luận.
TIẾT 24 – 25: VĂN BẢN 3. BỨC TRANH CỦA EM GÁI TÔI (Tạ Duy Anh) I. MỤC TIÊU 1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt - Củng cố kiến thức về người kể chuyện ngôi thứ nhất đã được học ở bài 1. Tôi và các bạn; - Cảm nhận và biết trân trọng tình cảm gia đình. 2. Năng lực a. Năng lực chung - Hướng học sinh trở thành người đọc độc lập với các năng lực giải quyết vấn đề, tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, trình bày, thuyết trình, tương tác, hợp tác, v.v… b. Năng lực riêng biệt:
144
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản Bức tranh của em gái tôi; - Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn bản Bức tranh của em gái tôi; - Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa của văn bản. - Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm nghệ thuật của văn bản với các văn bản có cùng chủ đề. 3. Phẩm chất: - Giúp HS rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: Nhân ái, yêu thương gia đình, cuộc sống. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Chuẩn bị của GV - Giáo án; - Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi; - Các phương tiện kỹ thuật, tranh ảnh liên quan đến chủ đề bài học; - Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp; - Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà. 2. Chuẩn bị của HS: SGK, SBT Ngữ văn 6 tập một, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi, v.v… III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học. b. Nội dung: GV đặt cho HS những câu hỏi gợi mở vấn đề. c. Sản phẩm: Nhận thức và thái độ học tập của HS. d. Tổ chức thực hiện: 145
- GV đặt câu hỏi gợi dẫn, yêu cầu HS trả lời: Ở nhà, em có anh chị hay có em trai, em gái không? Em và anh/chị/em của em đối xử với nhau như thế nào? - HS tiếp nhận nhiệm vụ, nghe và chia sẻ về anh/chị/em của mình. - GV dẫn dắt vào bài học mới: Trong một gia đình, có thể có nhiều thế hệ như ông bà, bố mẹ, con cái. Những người con trong một gia đình chính là những người cùng thế hệ, có sự gần gũi trong cách nghĩ và cảm nhận thế giới. Đó có thể là anh trai, chị gái, em gái, em trai của chúng ta. Hai anh em trong VB Bức tranh của em gái tôi đã yêu thương nhau như thế nào, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu trong bài học hôm nay. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Đọc văn bản a. Mục tiêu: Nắm được thông tin về tác giả, tác phẩm. b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS. d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
I. Tác giả, tác phẩm
- GV yêu cầu HS: Theo sự tìm hiểu 1. Tác giả được giao về nhà, em hãy nêu hiểu - Tên: Tạ Duy Anh; biết của mình về nhà văn Tạ Duy - Năm sinh: 9/9/1959; Anh. - Quê quán: Hà Tây (nay là Hà Nội); - HS tiếp nhận nhiệm vụ. - Là cây bút trẻ nổi lên trong thời kỳ Bước 2: HS trao đổi thảo luận, đổi mới văn học những năm 1980. thực hiện nhiệm vụ 2. Tác phẩm - HS thực hiện nhiệm vụ. - Truyện ngắn Bức tranh của em gái Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo tôi đạt giải nhì trong cuộc thi viết luận 146
Tương lai vẫy gọi của báo Thiếu niên - GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung Tiền phong 1998. câu trả lời của bạn. - HS trả lời câu hỏi;
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện hoạt động - GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức Ghi lên bảng. GV có thể bổ sung thêm: Tạ Duy Anh là hội viên hội nhà văn VN; hiện công tác tại NXB Hội Nhà văn. Ông đã từng nhận giải thưởng truyện ngắn nông thôn do báo Văn nghệ, báo Nông nghiệp và Đài tiếng nói VN tổ chức; giải thưởng truyện ngắn của tạp chí Văn nghệ quân đội… Hoạt động 2: Khám phá văn bản a. Mục tiêu: Nắm được các nét tính cách của hai nhân vật: người anh và Mèo – Kiều Phương; b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS. d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NV1:
II. Đọc hiểu văn bản
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
1. Tìm hiểu chung
- GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp - Nhân vật chính: Kiều Phương – và trả lời các câu hỏi: Mèo; 147
+ Nhân vật chính trong truyện là ai? - Ngôi kể: ngôi thứ nhất, người anh – + Theo em truyện được kể theo ngôi nhân vật “tôi”; thứ mấy?
- Bố cục: 3 phần:
+ Em hãy chỉ ra bố cục của VB Bức + Đoạn 1: Từ đầu… vui lắm: giới tranh của em gái tôi. thiệu về em gái Kiều Phương – Mèo; + Đoạn 2: Tiếp theo… để nó phát Bước 2: HS trao đổi thảo luận, huy tài năng: Tài năng của Mèo được mọi người phát hiện; thực hiện nhiệm vụ + Đoạn 3: Tiếp theo… hết: Diễn biến - HS trao đổi, thảo luận. tâm trạng của nhân vật tối sau khi cả Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo nhà phát hiện và quan tâm đến tài luận năng của Mèo. - HS trình bày sản phẩm; - HS tiếp nhận nhiệm vụ.
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện hoạt động - GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức Ghi lên bảng. NV2: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
2. Tìm hiểu chi tiết
- GV đặt câu hỏi:
2.1. Diễn biến tâm trạng người anh + Trước khi cả nhà biết tài năng của – nhân vật “tôi” nhân vật bé Mèo – Kiều Phương, thái a. Lúc đầu – trước khi mọi người độ của nhân vật “tôi” với em gái phát hiện tài năng hội họa của Mèo mình ra sao? – Kiều Phương + Em hãy cho biết khi cả nhà phát - Gọi là Mèo Tên gọi dễ thương, thể hiện ra tài năng của nhân vật bé Mèo hiện sự yêu thương của người anh dành cho em gái mình; 148
– Kiều Phương, nhân vật “tôi” đã có - “Bắt gặp” em gái đang làm gì đó sự tâm trạng như thế nào? vô tình nhìn thấy; + Nhân vật “tôi” đã thay đổi ra sao sau khi xem bức chân dung của mình do em gái vẽ? Vì sao có sự thay đổi ấy?
- “Thảo nào” hiểu ra điều gì đó. “Thảo nào các đít xoong chảo bị nó cạo trắng cả” Cách kể cho thấy người anh đã ngộ ra lý do vì sao các đít xoong chảo bị cạo trắng; cách kể - HS tiếp nhận nhiệm vụ có sự dễ thương, trìu mến với những Bước 2: HS trao đổi thảo luận, hành động của cô em gái. thực hiện nhiệm vụ - “Quyết định bí mật theo dõi em gái - HS thực hiện nhiệm vụ; tôi” Hành động tò mò, quan tâm. - Dự kiến sản phẩm: Coi hành động của em gái mình là + Trước khi cả nhà biết tài năng của những trò nghịch ngợm, dễ thương. nhân vật bé Mèo – Kiều Phương, b. Khi tài năng hội họa của bé Mèo người anh vẫn đối xử với em mình được phát hiện một cách bình thường; - Cảm thấy mình bất tài: + Khi cả nhà biết tài năng của Mèo, người anh có tâm lý tự ti vì cảm thấy + “Làm một việc mà tôi vẫn coi mình bất tài, từ đó hay cáu gắt với bé khinh”; Mèo và không thể thân với Mèo như + “Gấp lại những bức tranh của Mèo, trước kia được nữa. tôi lén trút ra một tiếng thở dài…” + Sau khi xem bức chân dung của Sự mệt mỏi, bất lực vì thấy em gái mình do em gái vẽ, nhân vật “tôi” đã mình có tài còn mình thì không. “sững người”, “thoạt tiên là sự ngỡ “Lén”: sự lén lút, không để ai biết ngàng, rồi đến hãnh diện, sau đó là được Mặc cảm của riêng bản thân không thể chia sẻ với người khác. xấu hổ”, “muốn khóc quá”. Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo - Không thể thân với Mèo như trước kia; luận - Khó chịu, gắt gỏng: - HS trả lời câu hỏi; + Khi bé Phương được mời tham gia trại thi vẽ Quốc tế: cả nhà vui, “trừ 149
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung tôi”. Cách viết: “Rồi cả nhà – trừ tôi câu trả lời của bạn. – [..]”: nhấn mạnh vào bản thân mình Bước 4: Đánh giá kết quả thực với thái độ khó chiu, không vui khi em mình được tham gia cuộc thi lớn. hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, Tự ái, mặc cảm, tự ti và có phần đố kỵ với người em chốt kiến thức Ghi lên bảng. Đây là một trạng thái cảm xúc tiêu cực mà bất kỳ ai cũng có thể trải qua. Nhưng mỗi chúng ta cần hiểu để vượt qua, thay đổi theo hướng tích cực. c. Sau khi xem bức chân dung của mình do em gái vẽ - Thái độ: + “Sững người”, “ngỡ ngàng”: bất ngờ vì không nghĩ mình lại là nhân vật được vẽ trong tranh; + “Hãnh diện”: hãnh diện vì là anh trai của một tài năng, hãnh diện vì được vẽ đẹp, v.v… + “Xấu hổ”: xấu hổ vì đã có thái độ ích kỷ, gắt gỏng với Mèo và xấu hổ vì cả sự hãnh diện vừa xong của mình;
NV2: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
+ “Muốn khóc quá”: Tâm trạng lên đến đỉnh điểm, muốn vỡ òa trong tất cả các trạng thái cảm xúc. Cảm thấy em gái mình trong sáng và nhân hậu: không chấp nhặt những lời gắt gỏng của anh mình. 150
- GV đặt câu hỏi:
2.2. Nhân vật bé Mèo
+ Em hãy chỉ ra những hành động của nhân vật Mèo – Kiều Phương trước khi được mọi người phát hiện tài năng.
- Mặt luôn bị bẩn; hay lục lọi đồ vật; tự pha chế màu vẽ; vừa làm vừa hát; hồn nhiên, tinh nghịch, có tài hội họa;
+ Vì sao trước khi đi thi, Kiều Phương lại có vẻ hay “xét nét” anh trai mình? Việc Kiều Phương lựa chọn vẽ anh mình trong cuộc thi cho thấy cô bé là người như thế nào?
- Vui vẻ chấp nhận tên “Mèo”, hãnh diện: “còn dùng để xưng hô với bạn bè”, “ôm cổ tôi, thì thầm” quý mến anh trai;
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
1. Nghệ thuật
- Vẽ anh vào tranh quý mến anh trai, + Em thích nhất đặc điểm gì của không để ý đến những lời gắt gỏng nhân vật Mèo – Kiều Phương? Vì của anh Có lòng nhân hậu. sao? III. Tổng kết Bước 2: HS trao đổi thảo luận, - Nghệ thuật miêu tả tâm lý nhân vật thực hiện nhiệm vụ qua cách kể ngôi thứ nhất gần gũi, - HS thực hiện nhiệm vụ; đáng tin vì đó như một trải nghiệm được kể lại. - Dự kiến sản phẩm: + Trước khi được mọi người phát 2. Nội dung, ý nghĩa hiện tài năng: tinh nghịch, lén pha - Đề cao tình cảm yêu thương gia chế màu để vẽ; đình giữa hai anh em và đề cao tình + Trước khi đi thi, Kiều Phương hay cảm trong sáng, nhân hậu bao giờ “xét nét” anh trai mình vì muốn nhớ cũng lớn hơn, cao đẹp hơn lòng ghen gương mặt anh cho thật kỹ để vẽ vào ghét đố kỵ. trong tranh. Hành động này cho thấy Kiều Phương là một cô bé trong sáng, không suy nghĩ đến những chuyện anh hay gắt gỏng, là một người hồn nhiên và có lòng nhân
151
hậu, yêu thương gia đình, đặc biệt là anh mình. + Những đặc điểm của nhân vật Mèo – Kiều Phương mà HS thích và lý giải. Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận - HS trả lời câu hỏi; - GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức Ghi lên bảng. C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học. b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập. c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS. d. Tổ chức thực hiện: - GV yêu cầu HS: GV chia lớp thành 3 nhóm, thảo luận và nêu ý kiến của mình trong các tình huống: Tình huống 1: Nếu em có một khả năng đặc biệt nào đó so với mọi người xung quanh, mọi người tự ti vì họ không giỏi bằng em và có xu hướng đố kỵ. Trong trường hợp đó, em sẽ làm gì? Tình huống 2: Nếu em thấy bạn khác thông minh, giỏi hơn mình và được mọi người công nhận. Em cũng muốn được người khác công nhận mình như thế, em có buồn vì bạn giỏi hơn mình không? Em sẽ làm gì để em và bạn vẫn thân thiết với nhau? Em sẽ làm gì để mọi người công nhận em? 152
Tình huống 3: Nếu em thấy một người bạn của mình đang tự ti vì bạn ấy không giỏi được như người khác, em sẽ khuyên bạn điều gì? - GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức. b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi, trả lời và trao đổi. c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS d. Tổ chức thực hiện: - GV yêu cầu HS: Từ các VB Chuyện cổ tích về loài người, Mây và sóng, Bức tranh của em gái tôi, em nhận thấy điều quan trọng nhất có thể gắn kết các thành viên trong gia đình là gì? Hãy viết một đoạn văn ngắn để nêu quan điểm của em. - GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức. IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ Hình thức đánh Phương pháp giá đánh giá
Công cụ đánh giá Ghi chú
- Hình thức hỏi – - Phù hợp với mục tiêu, - Báo cáo thực đáp; nội dung; hiện công việc; - Hình thức nói – nghe (thuyết trình sản phẩm của mình và nghe người khác thuyết trình).
- Hấp dẫn, sinh động;
- Phiếu học tập;
- Thu hút được sự tham gia - Hệ thống câu hỏi tích cực của người học; và bài tập; - Sự đa dạng, đáp ứng các - Trao đổi, thảo phong cách học khác nhau luận. của người học.
TIẾT 26 – 28: VIẾT 153
VIẾT ĐOẠN VĂN GHI LẠI CẢM XÚC VỀ MỘT BÀI THƠ CÓ YẾU TỐ TỰ SỰ VÀ MIÊU TẢ I. MỤC TIÊU 1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt: - HS biết viết bài văn đảm bảo các bước: chuẩn bị trước khi viết (xác định đề tài, mục đích, thu thập tư liệu); tìm ý và lập ý; viết đoạn văn; chỉnh sửa, rút kinh nghiệm. - HS viết được đoạn văn nêu cảm xúc về một bài thơ có yếu tố tự sự và miêu tả, đảm bảo bố cục và số lượng câu đúng quy định. 2. Năng lực a. Năng lực chung - Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác... b. Năng lực riêng biệt: - Năng lực thu thập thông tin liên quan đến đề bài; - Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân; - Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận; - Năng lực viết, tạo lập văn bản. 3. Phẩm chất: - Ý thức tự giác, tích cực trong học tập. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Chuẩn bị của GV - Giáo án; - Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi; - Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp; - Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà. 154
2. Chuẩn bị của HS: SGK, SBT Ngữ văn 6 tập một, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi, v.v… III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học. b. Nội dung: HS huy động tri thức đã có để trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm: Nhận thức và thái độ học tập của HS. d. Tổ chức thực hiện: - GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp: + Trong hai VB Chuyện cổ tích về loài người và Mây và sóng, các tác giả đã đề cập đến vấn đề gì? Việc sử dụng hình thức thơ để thể hiện điều đó có tác dụng như thế nào? + Các yếu tố tự sự và miêu tả trong hai VB đó có tác dụng như thế nào trong việc thể hiện tình cảm của nhà thơ? - HS tiếp nhận nhiệm vụ, báo cáo kết quả hoạt động - Dự kiến sản phẩm: + Hai VB Chuyện cổ tích về loài người và Mây và sóng đề cập đến tình yêu gia đình, thiên nhiên và cuộc sống. Việc sử dụng hình thức thơ giúp nhà thơ thể hiện điều đó tốt hơn vì thơ là thể loại trữ tình, phù hợp với việc bộc lộ tình cảm. + Các yếu tố tự sự và miêu tả trong hai VB cho phép câu chuyện được tự kể, cảnh vật tự nói lên những điều cần thiết, mang dụng ý của tác giả mà tác giả không nhất thiết phải thể hiện một cách trực tiếp. - GV dẫn dắt vào bài học mới: Giới thiệu bài học viết đoạn văn ghi lại cảm xúc về một bài thơ có yếu tố tự sự và miêu tả. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
155
Hoạt động 1: Tìm hiểu các yêu cầu đối với đoạn văn ghi lại cảm xúc về một bài thơ có yếu tố tự sự và miêu tả a. Mục tiêu: Nhận biết được các yêu cầu của đoạn văn ghi lại cảm xúc về một bài thơ có yếu tố tự sự và miêu tả b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẢM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
1. Yêu cầu đối với đoạn văn ghi lại cảm xúc về một bài thơ có yếu tố tự sự và miêu tả
- GV yêu cầu HS:
+ Theo em, một đoạn văn ghi lại cảm xúc về một bài thơ có yếu tố tự - Giới thiệu nhan đề bài thơ và tên sự và miêu tả cần đáp ứng những tác giả; yêu cầu gì? - Thể hiện được cảm xúc chung về bài thơ; - GV gợi ý: + Có cần phải giới thiệu về bài thơ không? Giới thiệu về bài thơ bao gồm những gì? Có cần giới thiệu tên bài thơ và tác giả hay không?
- Nêu các chi tiết mang tính tự sự và miêu tả trong bài thơ; đánh giá ý nghĩa của chúng trong việc thể hiện tình cảm, cảm xúc của nhà thơ;
+ Có cần chỉ ra các yếu tố tự sự và miêu tả trong bài thơ không? Sau - Chỉ ra được nét độc đáo trong khi chỉ ra có cần phân tích để thấy cách tự sự và miêu tả của nhà thơ. tác dụng của nó trong việc thể hiện tình cảm, cảm xúc của nhà thơ không? - HS tiếp nhận nhiệm vụ.
156
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ - HS thực hiện nhiệm vụ; - Dự kiến sản phẩm: + Một đoạn văn ghi lại cảm xúc về một bài thơ có yếu tố tự sự và miêu tả cần phải giới thiệu được về bài thơ, bao gồm: tên bài thơ, tên tác giả; + Phải chỉ ra được các yếu tố tự sự, miêu tả và phân tích được tác dụng của chúng đối với việc thể hiện tình cảm, cảm xúc của nhà thơ; + Nêu được ý kiến cá nhân, đồng tình hay không đồng tình, có góp ý gì với cách thể hiện của nhà thơ hay không. Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận - HS trả lời câu hỏi: - GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt lại kiến thức Ghi lên bảng. Hoạt động 2: Thực hành viết theo các bước a. Mục tiêu: Nắm được cách viết đoạn văn. 157
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
2. Các bước tiến hành
- GV yêu cầu HS xác định mục đích viết Trước khi viết bài, người đọc. - Lựa chọn đề tài; - Hướng dẫn HS tìm ý. - Tìm ý; - GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm, - Lập dàn ý. lựa chọn bài thơ, tìm ý cho đoạn văn Viết bài theo Phiếu học tập sau: Chỉnh sửa Nhiệm vụ: Tìm ý cho đoạn văn ghi lại cảm xúc về một bài thơ có yếu tố tự sự và miêu tả Gợi ý: Để làm bài tập tốt hơn, em hãy đọc lại một trong hai VB Chuyện cổ tích về loài người và Mây và sóng, tìm ra các yếu tố tự sự và miêu tả trong hai VB đó. Bài thơ đó có tên là .......................... gì? Tác giả là ai? ....... Nội dung của bài thơ .......................... là gì? Cảm xúc ...... chung của em với bài thơ? Các chi tiết tự sự .......................... trong bài thơ và ý ...... nghĩa của nó trong 158
việc thể hiện tình cảm, cảm xúc của nhà thơ Các chi tiết miêu tả .......................... trong bài thơ và ý ...... nghĩa của nó trong việc thể hiện tình cảm, cảm xúc của nhà thơ Nét độc đáo trong .......................... cách tự sự và miêu tả ...... ủa nhà thơ - HS lập ý cho đoạn văn theo gợi ý; - HS tiếp nhận nhiệm vụ. Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ - HS thực hiện nhiệm vụ. Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận - HS báo cáo sản phẩm thảo luận; - GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt lại kiến thức Ghi lên bảng. C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP 159
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học. b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập. c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS. d. Tổ chức thực hiện: - GV yêu cầu HS: HS thực hành viết đoạn văn, giám sát các ý đã lập; - GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức. b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS d. Tổ chức thực hiện: - GV yêu cầu HS: HS rà soát, chỉnh sửa bài viết theo gợi ý; - GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức. IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ Hình thức đánh giá
Phương pháp đánh giá
- Hình thức hỏi – đáp;
Công cụ đánh giá
- Phù hợp với mục tiêu, nội dung; - Báo cáo thực hiện công việc; - Hình thức nói – nghe - Hấp dẫn, sinh động; (thuyết trình sản phẩm - Thu hút được sự tham gia tích - Phiếu học tập; của mình và nghe cực của người học; - Hệ thống câu hỏi người khác thuyết - Sự đa dạng, đáp ứng các phong và bài tập; trình). cách học khác nhau của người - Trao đổi, thảo học. luận.
TIẾT 29: NÓI VÀ NGHE 160
Ghi chú
TRÌNH BÀY Ý KIẾN VỀ MỘT VẤN ĐỀ TRONG ĐỜI SỐNG GIA ĐÌNH I. MỤC TIÊU 1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt: - Biết cách trình bày ý kiến về một vấn đề trong đời sống gia đình sao cho hấp dẫn và thuyết phục, biết lắng nghe các ý kiến nhận xét, phản hồi từ phía người nghe; - Biết chú ý lắng nghe để nắm đầy đủ, chính xác các ý tưởng của người nói; tham gia trao đổi tích cực về vấn đề được trình bày. 2. Năng lực a. Năng lực chung - Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác... b. Năng lực riêng biệt: - Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân. 3. Phẩm chất: - Ý thức tự giác, tích cực trong học tập. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Chuẩn bị của GV - Giáo án; - Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi; - Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp; - Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà. 2. Chuẩn bị của HS: SGK, SBT Ngữ văn 6 tập một, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi, v.v… III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG 161
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học. b.Nội dung: HS huy động tri thức đã có để trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm: Nhận thức và thái độ học tập của HS. d. Tổ chức thực hiện: - GV đặt câu hỏi, yêu cầu HS trả lời: - HS tiếp nhận nhiệm vụ, chia sẻ những suy nghĩ, cảm xúc của bản thân - Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới: Giới thiệu bài học nói và nghe. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Chuẩn bị bài nói a. Mục tiêu: Nhận biết được các yêu cầu, mục đích của bài. b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
1. Chuẩn bị bài nói và các bước tiến - GV nêu rõ yêu cầu HS xác định mục hành đích nói, bám sát mục đích nói và đối Trước khi nói tượng nghe; - Lựa chọn đề tài, nội dung nói; - GV hướng dẫn HS chuẩn bị nội dung - Tìm ý, lập ý cho bài nói; nói: Dựa vào chính trải nghiệm của - Chỉnh sửa bài nói; em hoặc tìm thêm thông tin liên quan từ sách báo, các phương tiện nghe - Tập luyện. nhìn để có cái nhìn toàn diện hơn về đề tài muốn nói; em có thể chuẩn bị
162
thêm tranh ảnh, bài hát, v.v… về gia đình để minh họa cho bài nói; - GV hướng dẫn HS luyện nói theo nhóm, góp ý cho nhau về nội dung, cách nói; - HS thực hiện nhiệm vụ. Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ - HS nghe và đặt câu hỏi liên quan đến bài học; - Các nhóm luyện nói. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - HS trình bày sản phẩm thảo luận; - GV gọi HS nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức Ghi lên bảng Hoạt động 2: Trình bày bài nói a. Mục tiêu: Biết được các kĩ năng khi trình bày bài nói. b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
163
NV1:
2. Trình bày bài nói
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ - GV gọi một số HS trình bày trước lớp, các HS còn lại thực hiện hoạt động nhóm: theo dõi, nhận xét, đánh giá điền vào phiếu. - HS tiếp nhận nhiệm vụ. Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ - HS thực hiện nhiệm vụ. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ Hoạt động 3: Trao đổi về bài nói a. Mục tiêu: Nắm được cách đánh giá bài nói/trình bày. b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS. d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NV1:
3. Đánh giá bài nói
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ - GV hướng dẫn HS đánh giá bài nói/ phần trình bày của bạn theo phiếu đánh giá. - HS tiếp nhận nhiệm vụ. 164
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ - HS thực hiện đánh giá theo phiếu. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV điều phối: + HS trình bày sản phẩm thảo luận; + HS tương tác, nhận xét, đặt câu hỏi. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức Ghi lên bảng. C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học. b. Nội dung: HS sử dụng SGK, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập. c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS. d. Tổ chức thực hiện: - GV yêu cầu HS: HS thực hành nói lại, dựa trên những góp ý và đánh giá của giáo viên và các bạn. - GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức. b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS d. Tổ chức thực hiện: - GV yêu cầu HS: HS vận dụng bài tập 165
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức. IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ Hình thức đánh Phương pháp giá đánh giá
Công cụ đánh giá Ghi chú
- Hình thức hỏi – - Phù hợp với mục tiêu, - Báo cáo thực đáp; nội dung; hiện công việc; - Hình thức nói – nghe (thuyết trình sản phẩm của mình và nghe người khác thuyết trình).
- Hấp dẫn, sinh động;
- Phiếu học tập;
- Thu hút được sự tham gia - Hệ thống câu hỏi tích cực của người học; và bài tập; - Sự đa dạng, đáp ứng các - Trao đổi, thảo phong cách học khác nhau luận. của người học.
V. HỒ SƠ DẠY HỌC
166
CỦNG CỐ, MỞ RỘNG GV cho HS tự hoàn thành các nội dung Củng cố, mở rộng ở nhà. THỰC HÀNH ĐỌC GV cho HS tự thực hành đọc văn bản Những cánh buồm (Hoàng Trung Thông) ở nhà, gợi ý HS chú ý đến hình ảnh hai cha con và cuộc trò chuyện giữa họ, ý nghĩa của hình ảnh những cánh buồm trên biển buổi sớm mai sau trận mưa đêm; chú ý đến những biện pháp tu từ đã học được sử dụng trong bài thơ: ẩn dụ, điệp ngữ, v.v...
167
Ngày soạn: …/…/… Ngày dạy: …/…/… BÀI 3: YÊU THƯƠNG VÀ CHIA SẺ ………………………………………………….. Môn: Ngữ văn 6 – Lớp:… Số tiết: 15 tiết MỤC TIÊU CHUNG BÀI 3 - Nhận biết được người kể chuyện ngôi thứ ba, nhận biết được những điểm giống nhau và khác nhau giữa hai nhân vật trong hai VB; - Nêu được bài học về cách nghĩ và cách ứng xử của cá nhân do VB đã đọc gợi ra; - Nhận biết được cụm danh từ, cụm động từ, cụm tính từ và hiểu được tác dụng của việc dùng các kiểu cụm từ này để mở rộng thành phần chính của câu. - Viết được bài văn kể lại một trải nghiệm của bản thân; - Biết nói về một trải nghiệm đáng nhớ đối với bản thân. - Biết đồng cảm và giúp đỡ những người thiệt thòi, bất hạnh. TIẾT 30: GIỚI THIỆU BÀI HỌC VÀ TRI THỨC NGỮ VĂN I. MỤC TIÊU 1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt - Nhận biết được người kể chuyện ngôi thứ ba, nhận biết được đặc điểm của nhân vật trong VB. 2. Năng lực a. Năng lực chung: - Hướng học sinh trở thành người đọc độc lập với các năng lực giải quyết vấn đề, tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, trình bày, thuyết trình, tương tác, hợp tác, v.v… 168
b. Năng lực riêng: - Nhận biết và phân tích được người kể chuyện ngôi thứ ba; - Nhận biết được đặc điểm của nhân vật trong VB. 3. Phẩm chất - Có ý thức vận dụng kiến thức đã học vào để hiểu và phân tích các VB được học. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Chuẩn bị của GV - Giáo án; - Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi; - Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp; - Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà. 2. Chuẩn bị của HS: SGK, SBT Ngữ văn 6 tập một, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi, v.v… III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học. b. Nội dung: HS chia sẻ kinh nghiệm của bản thân. c. Sản phẩm: Những suy nghĩ, chia sẻ của HS. d. Tổ chức thực hiện: - GV đặt câu hỏi, yêu cầu HS trả lời: Em đã từng thấy ai ở trong hoàn cảnh khó khăn chưa? Lúc đó em và mọi người có thể làm gì để giúp đỡ họ? - HS tiếp nhận nhiệm vụ, chia sẻ những suy nghĩ, cảm xúc của bản thân. - Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới: Ai trong chúng ta cũng có lúc rơi vào hoàn cảnh khó khăn. Khi ta giúp đỡ người khác hay được người 169
khác giúp đỡ, cả người cho và người nhận đều cảm thấy được tình yêu thương. Tình yêu thương là một điều kỳ diệu. Nó giúp nuôi dưỡng và sưởi ấm tâm hồn chúng ta. Trong bài học Yêu thương và chia sẻ này, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu hai VB Cô bé bán diêm và Gió lạnh đầu mùa. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Tìm hiểu giới thiệu bài học và Khám phá tri thức ngữ văn a. Mục tiêu: Nắm được nội dung của bài học, một số yếu tố của thơ như thể thơ; ngôn ngữ thơ; nội dung chủ yếu của thơ; yếu tố miêu tả, tự sự trong thơ,... b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức thông qua sự hướng dẫn của GV, câu trả lời của HS. d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
Miêu tả nhân vật trong truyện kể
- GV dẫn dắt: Trước khi đi vào từng - Ngoại hình: dáng vẻ bề ngoài của VB cụ thể, chúng ta cùng đi vào nhân vật (thân hình, gương mặt, phần Tri thức ngữ văn. ánh mắt, làn da, mái tóc, trang phục,…); - HS lắng nghe; - GV yêu cầu HS đọc phần tri thức - Hành động: những cử chỉ, việc ngữ văn trong SGK và trả lời câu làm thể hiện cách ứng xử của nhân vật với bản thân và thế giới xung hỏi: quanh; + Khi nói về một nhân vật, em thường nghĩ đến những đặc điểm - Ngôn ngữ: lời nói của nhân vật, được xây dựng ở cả hai hình thức nào của nhân vật đó? đối thoại và độc thoại; 170
+ Nhắc lại người kể chuyện ngôi thứ - Thế giới nội tâm: những cảm xúc, nhất trong các VB trước em đã tình cảm, suy nghĩ của nhân vật. được học. Theo em, trong các VB truyện kể, ngoài người kể chuyện ngôi thứ nhất, còn có thể có người kể chuyện ngôi khác được không? - HS tiếp nhận nhiệm vụ. Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ - HS thực hiện nhiệm vụ; - Dự kiến sản phẩm: + Những đặc điểm của một nhân vật trong truyện kể: ngoại hình, hành động, ngôn ngữ, thế giới nội tâm. + Trong truyện kể, ngoài người kể chuyện ngôi thứ nhất, còn có người kể chuyện theo ngôi thứ ba. Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận - HS trả lời câu hỏi; - GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thảo luận - GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt lại kiến thức Ghi lên bảng. C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP 171
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học. b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập. c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS. d. Tổ chức thực hiện: - GV yêu cầu HS: Hãy chọn một truyện kể mà em yêu thích và cho biết, trong truyện kể đó, các nhân vật đã được miêu tả như thế nào? - GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt lại kiến thức. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức. b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời,trao đổi. c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS. d. Tổ chức thực hiện: - GV yêu cầu HS: Làm bài tập theo nhóm và điền vào phiếu học tập. - GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức. IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ Hình thức đánh giá
Phương pháp
Công cụ đánh giá Ghi chú
đánh giá - Hình thức hỏi – đáp;
- Phù hợp với mục tiêu, nội dung; - Báo cáo thực hiện công việc; - Hình thức nói – nghe - Hấp dẫn, sinh động; (thuyết trình sản phẩm - Thu hút được sự tham gia tích - Phiếu học tập; của mình và nghe cực của người học; - Hệ thống câu hỏi người khác thuyết - Sự đa dạng, đáp ứng các phong và bài tập; trình). cách học khác nhau của người - Trao đổi, thảo học. luận.
172
V. HỒ SƠ DẠY HỌC (Đính kèm các phiếu học tập/bảng kiểm, v.v…) VI. PHỤ LỤC
173
TIẾT 31 – 32: ĐỌC VĂN BẢN VÀ THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT VĂN BẢN 1. CÔ BÉ BÁN DIÊM (Hans Christian Andersen) I. MỤC TIÊU 1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt - Xác định được chủ đề của bài thơ; - Nhận biết được số tiếng trong một dòng thơ, số dòng trong bài, vần của bài thơ Chuyện cổ tích về loài người; - Nhận biết được những đặc điểm cơ bản làm nên đặc trưng của thể loại thơ: thể thơ; ngôn ngữ trong thơ; nội dung chủ yếu của thơ; yếu tố miêu tả, tự sự trong thơ, v.v… - Nhận biết và bước đầu nhận xét được nét độc đáo của bài thơ thể hiện qua yếu tố tự sự mang màu sắc cổ tích suy nguyên, những từ ngữ, hình ảnh, biện pháp tu từ độc đáo. 2. Năng lực a. Năng lực chung - Hướng học sinh trở thành người đọc độc lập với các năng lực giải quyết vấn đề, tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, trình bày, thuyết trình, tương tác, hợp tác, v.v… b. Năng lực riêng biệt: - Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản Cô bé bán diêm; - Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn bản Cô bé bán diêm; - Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa của văn bản. - Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm nghệ thuật của văn bản với các văn bản có cùng chủ đề. 174
3. Phẩm chất: - Hình thành và phát triển ở HS những phẩm chất tốt đẹp: Biết đồng cảm và giúp đỡ những người thiệt thòi, bất hạnh. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Chuẩn bị của GV - Giáo án; - Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi; - Các phương tiện kỹ thuật, tranh ảnh có cảnh đêm Noel ở Châu Âu hoặc một đoạn phim ngắn được chuyển thể từ truyện Cô bé bán diêm. - Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp; - Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà. 2. Chuẩn bị của HS: SGK, SBT Ngữ văn 6 tập một, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi, v.v… III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học. b. Nội dung: GV đặt cho HS những câu hỏi gợi mở vấn đề. c. Sản phẩm: Nhận thức và thái độ học tập của HS. d. Tổ chức thực hiện: - GV đặt câu hỏi, yêu cầu HS trả lời: Mỗi khi năm mới sắp đến, mọi người đều háo hức chuẩn bị đón chào. Vào đêm giao thừa, mọi người và em thường hay làm gì? - HS tiếp nhận nhiệm vụ, chia sẻ những suy nghĩ, cảm xúc của bản thân. (Dự kiến sản phẩm: Đêm giao thừa mọi người thường thức để đón năm mới. Đêm giao thừa thường có pháo hoa, mọi người xúng xính trong quần áo mới và đi chơi, chúc Tết). 175
- Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới: Ở châu Âu, Noel là một ngày quan trọng. Đó là ngày Chúa Jesu ra đời. Sau Noel một vài ngày sẽ là năm mới. Trong một truyện ngắn của Andersen, vào đêm giao thừa, giữa những cảnh mọi người vui vẻ, quây quần, lại xuất hiện hình ảnh một em bé bán diêm lẻ loi, quần áo mỏng manh, đi chân trần trong tiết trời mùa đông giá buốt. Liệu em bé có được hạnh phúc quây quần bên gia đình đầm ấm như bao người khác? Hôm nay, thầy/cô trò chúng ta sẽ cùng tìm hiểu trong VB Cô bé bán diêm. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Đọc văn bản a. Mục tiêu: Nắm được thông tin chính về nhà văn Andersen và truyện ngắn Cô bé bán diêm. b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS. d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
I. Tác giả, tác phẩm
- GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp 1. Tác giả và trả lời câu hỏi: - Tên đầy đủ: Hans Christian - HS tiếp nhận nhiệm vụ. Andersen; Bước 2: HS trao đổi thảo luận, - Năm sinh – năm mất: 1805 – thực hiện nhiệm vụ 1875; - HS thực hiện nhiệm vụ.
- Quê quán: Đan Mạch;
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo - Là nhà văn chuyên viết truyện cổ luận tích cho thiếu nhi. Bằng trí tưởng tượng phong phú, lãng mạn, ông đã - HS báo cáo kết quả hoạt động; sáng tạo nên một thế giới huyền ảo
176
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung mà rất gần gũi với con người, cuộc câu trả lời của bạn. sống đời thường. Bước 4: Đánh giá kết quả thực 2. Tác phẩm hiện nhiệm vụ - Các tác phẩm nổi tiếng: Bầy chim - GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, thiên nga, Nàng công chúa và hạt chuẩn kiến thức Ghi lên bảng. đậu, Nàng tiên cá, Bộ quần áo mới của hoàng đế. GV có thể bổ sung thêm: - Đan Mạch là một đất nước Bắc Âu, - Cô bé bán diêm là một trong diện tích chỉ bằng 1/8 diện tích của những truyện cổ tích nổi tiếng nhất Việt Nam, có thủ đô là của Andersen. Copenhaghen. Hoạt động 2: Khám phá văn bản a. Mục tiêu: Nắm được nội dung và nghệ thuật của văn bản Chuyện cổ tích về loài người; b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS. d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NV1
II. Đọc – hiểu văn bản
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
1. Tìm hiểu chung
- GV yêu cầu HS dựa vào VB, đọc và - Người kể chuyện: ngôi thứ ba; trả lời các câu hỏi: - Phương thức biểu đạt: tự sự; + Nhân vật chính trong VB là ai? - Bố cục: 3 phần + Phương thức biểu đạt của VB là + Đoạn 1: Từ đầu... đôi bàn tay em gì? đã cứng đờ ra: hoàn cảnh của em bé bán diêm; 177
+ Truyện Cô bé bán diêm được kể + Đoạn 2: Tiếp theo... họ đã về chầu bằng lời của người kể chuyện ngôi Thượng đế: Những lần quẹt diêm thứ mấy? và mộng tưởng của em bé; - HS tiếp nhận nhiệm vụ.
+ Đoạn 3: Còn lại: Mọi người phát Bước 2: HS trao đổi thảo luận, hiện ra cái chết của em bé. thực hiện nhiệm vụ - HS thực hiện nhiệm vụ; - Dự kiến sản phẩm. Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận - HS báo cáo kết quả thực hiện; - GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt lại kiến thức Ghi lên bảng. GV có thể bổ sung thêm: Truyện Cô bé bán diêm đã được chuyển thể thành nhiều tác phẩm thuộc các thể loại: nhạc, nhạc kịch, 2. Tìm hiểu chi tiết phim. 2.1. Hoàn cảnh của em bé bán NV2: diêm và em bé trong đêm giao Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ thừa - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi và a. Cuộc sống của em bé bán diêm hoàn thành phiếu bài tập: - Ngoại hình: giữa trời đông giá rét + Nêu các chi tiết miêu tả ngoại hình và cảnh ngộ của cô bé bán 178
diêm. Những chi tiết đó giúp em + Đầu trần, bông tuyết bám đầy hình dung như thế nào về cuộc sống trên tóc xõa thành từng búp trên của nhân vật? lưng + Trong đêm giao thừa, mọi người được tác giả miêu tả như thế nào? Còn em bé bán diêm thì như thế nào? Cách miêu tả đó có tác dụng gì trong việc khắc họa hình ảnh đáng thương của em bé và sự thờ ơ, lãnh đạm của mọi người xung quanh?
+ Đi chân đất, đỏ ửng lên rồi tím bầm lại;
+ Đọc lại một số câu văn miêu tả cách ứng xử của người đi đường trước tình cảnh của cô bé bán diêm. Em nghĩ gì về cách ứng xử của họ?
+ Mồ côi mẹ, bà nội hiền hậu cũng đã mất, gia sản tiêu tán;
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
- Phải đi bán diêm để kiếm sống.
+ Dò dẫm trong đêm, bụng đói rét. Hình dung về hoàn cảnh, gia cảnh khốn khó của em bé. - Gia cảnh:
- Sống với cha trong một xó tối tăm, luôn bị mắng nhiếc chửi rủa;
Bước 2: HS trao đổi thảo luận và Tội nghiệp, đáng thương, thiếu thực hiện nhiệm vụ vắng sự yêu thương, quan tâm, sự chia sẻ. - HS tiếp nhận nhiệm vụ; - Dự kiến sản phẩm:
b. Trong đêm giao thừa
+ Ngoại hình của em bé: ăn mặc - Đêm khuya, gần giao thừa; mỏng manh, thiếu thốn; đầu trần; - Trời rét mướt. chân đất, đỏ ửng rồi tím bầm; bụng Thời gian, không gian rất đặc biệt. đói; Sử dụng các hình ảnh tương phản + Cảnh ngộ của em bé: (đối lập) đặt gần nhau. + Đêm giao thừa: mọi người mặc + Tương phản giữa: đồ ấm, ở nhà ấm áp, sung túc; em bé bán diêm chỉ có một mình, ngồi Cảnh sum họp đầm ấm, sung túc ở xó tường lạnh Miêu tả tương trong các nhà >< Cảnh đơn độc, đói phản khắc sâu sự đáng thương của 179
em bé và sự thờ ơ, lãnh đạm của rét, thiếu thốn về vật chất và tinh những người xung quanh. thần của em bé. Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo Tình cảnh thật khổ cực tội nghiệp, luận đáng thương: Cô độc, đói rét, bị đày ải mà không được ai đoái hoài, - HS báo cáo kết quả thảo luận; quan tâm, giúp đỡ. - GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt kiến thức Ghi lên bảng. NV2:
2.2. Thực tế và mộng tưởng
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
Quẹt 5 lần:
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi và - 4 lần đầu: mỗi lần 1 que; hoàn thành vào phiếu học tập: - Lần cuối: cả bao. + Em hãy đọc VB và cho biết có mấy - Lần 1: lần em bé quẹt diêm? Mỗi lần quẹt diêm, những hình ảnh nào đã hiện Ngồi trước lò sưởi lửa cháy vui mắt toả hơi nóng dịu dàng Vì em đang ra? rét, muốn được sưởi ấm; + Những hình ảnh sau mỗi lần quẹt diêm thể hiện những ước mong nào - Lần 2: Bàn ăn, đồ quý giá, ngỗng của em bé bán diêm? Theo em, có quay… Vì em đang đói, muốn ăn thể thay đổi trình tự xuất hiện của (gần 12 giờ đêm rồi); các hình ảnh đó không? - Lần 3: Cây thông Noel, ngọn nến sáng rực, lấp lánh… Em bé muốn được đón niềm vui, hi vọng vào Bước 2: HS trao đổi thảo luận, năm mới; thực hiện nhiệm vụ - Lần 4: Thấy bà nội hiện về đang - HS thực hiện nhiệm vụ; mỉm cười với em Vì vậy lời cầu xin - HS tiếp nhận nhiệm vụ.
180
- Dự kiến sản phẩm:
của em vang lên thống thiết sâu + Tất cả có 5 lần quẹt diêm. (HS liệt sâu; kê mỗi lần quẹt diêm); - Lần 5: Em quẹt tất cả những que Mỗi lần quẹt diêm có các hình ảnh diêm còn lại trong bao Mộng lần lượt hiện ra tương ứng với tưởng đẹp thể hiện khát khao cháy bỏng của cô bé về 1 cuộc sống tốt những ước mơ của em bé. đẹp hạnh phúc. Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo Các mộng tưởng diễn ra theo trình luận tự hợp lý sau mỗi lần quẹt diêm: - HS báo cáo kết quả thảo luận; - Khi diêm tắt, em bé trở về với - GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung thực tế phũ phàng câu trả lời của bạn. - Tương phản, đối lập, mộng tưởng Bước 4: Đánh giá kết quả thực đan xen thực tế... hiện nhiệm vụ Ý nghĩa: Thực tế cuộc sống chỉ là - GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, buồn đau, đói rét với người nghèo chốt lại kiến thức Ghi lên bảng. NV2: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - GV đặt câu hỏi:
2.3. Cái chết của em bé bán diêm
- Sáng hôm sau – ngày đầu năm + Theo em, cô bé bán diêm có được mới, mọi người phát hiện ra em bé lên Thiên đường cùng bà không, đã chết: mặt ửng hồng, môi mỉm hay đó chỉ là mộng tưởng? cười Sự giải thoát, về thiên đường, + Dù là cái chết thương tâm hay về với hạnh phúc, nó chỉ có ở một được lên thiên đường, nó cho thấy thế giới phi hiện thực. điều gì về xã hội hiện thực trong tác Người đời lãnh đạm, thiếu tình phẩm? thương + Kết thúc của truyện có hậu hay Cái chết vô tội, thương tâm. không? III. Tổng kết - HS tiếp nhận nhiệm vụ. 181
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, 1. Nghệ thuật thực hiện nhiệm vụ - Miêu tả rõ nét cảnh ngộ và nỗi - HS thực hiện nhiệm vụ; khổ cực của em bé bằng những chi tiết, hình ảnh đối lập. - Dự kiến sản phẩm: + Đó vừa là cái chết thương tâm, vừa là một cách để em bé giải thoát khỏi cuộc sống khổ ải. Thiên đường có Chúa và bà của em là những hình ảnh siêu nhiên, mang tính chất niềm tin, có thể có, có thể không.
- Sắp xếp trình tự sự việc nhằm khắc họa tâm lí em bé trong cảnh ngộ bất hạnh. - Sáng tạo trong cách kể chuyện mang tính song song đối lập.
+ Dù là cái chết thương tâm hay được lên thiên đường, nó phản ánh xã hội hiện thực đã lãnh đạm, thờ ơ với cuộc sống xung quanh, thiếu tình thương, sự quan tâm, chia sẻ với hoàn cảnh khó khăn của con người.
2. Nội dung, ý nghĩa
- Sáng tạo trong cách viết kết truyện.
Truyện không có một lời trữ tình ngoại đề nào của tác giả, nhưng đã thể hiện niềm thương cảm sâu sắc của nhà văn đối với những số phận bất hạnh. Là một cách nhắc nhở về thái độ của con người đối với cuộc + Về mặt lý tưởng, kết truyện vẫn sống. có hậu. Về mặt thực tế, kết truyện mang phần bi kịch. Đây là sự kết hợp độc đáo trong cách viết kết truyện của nhà văn. Bước 3: Báo cáo kết quả và thực hiện - HS báo cáo sản phẩm thảo luận; - GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
182
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học. b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập. c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS. d. Tổ chức thực hiện: - GV yêu cầu HS trả lời một số câu hỏi trắc nghiệm: Câu 1: Andersen là nhà văn nước nào? a. Đan Mạch b. Thụy Sĩ c. Pháp d. Thụy Điển Câu 2: Nhận định nào nói đúng nhất về tính chất của truyện Cô bé bán diêm? a. Cô bé bán diêm là một truyện ngắn có hậu b. Cô bé bán diêm là một truyện cổ tích có hậu c. Cô bé bán diêm là một truyện cổ tích thần kỳ d. Cô bé bán diêm là một truyện ngắn có tính bi kịch Câu 3: Nhận định nào nói đúng nhất nội dung của truyện Cô bé bán diêm? a. Kể về số phận bất hạnh của một em bé nghèo phải đi bán diêm cả vào đêm giao thừa b. Gián tiếp nói lên bộ mặt của xã hội nơi cô bé bán diêm sống, đó là sự thờ ơ, lãnh đạm trước hoàn cảnh khó khăn của con người
183
c. Thể hiện niềm thương cảm của nhà văn với những em bé nghèo khổ và những người có hoàn cảnh khó khăn d. Cả 3 đáp án trên đều đúng Câu 4: Các chi tiết : “chui rúc trong một xó tối tăm”, “luôn nghe những lời mắng nhiếc chửi rủa”, “em không thể nào về nhà nếu không bán được ít bao diêm… nhất định là cha em sẽ đánh em”, “bà em, người hiền hậu độc nhất đối với em, đã chết từ lâu” cho ta biết những điều gì về cô bé bán diêm ? a. Cô có một hoàn cảnh nghèo khó b. Cô luôn bị người cha hành hạ, đánh đập c. Cô phải sống cô đơn, thiếu tình cảm d. Cả 3 đáp án trên đều đúng Câu 5: Trong văn bản Cô bé bán diêm, các mộng tưởng của cô bé bán diêm mất đi khi nào? a. Khi bà nội em hiện ra b. Khi trời sắp sáng c. Khi em nghĩ đến những việc sẽ bị cha mắng d. Khi các que diêm tắt Câu 6: Khi đánh que diêm thứ tư, em bé “nhìn thấy rõ ràng bà em đang mỉm cười với em”. Khi em đánh tiếp những que diêm còn lại trong bao diêm, em thấy bà to lớn và đẹp lão, bà cầm lấy tay em, hai bà cháu về chầu Thượng đế. Ý nghĩa của mộng tưởng này là gì? a. Khao khát tình thương của bà trao cho b. Muốn được trường sinh bất tử c. Muốn thoát khỏi cảnh ngộ đen tối “chẳng còn đói rét, đau buồn nào đe dọa” d. Cả a. và c. đều đúng Câu 7: Nội dung mà tác giả muốn làm nổi bật trong câu văn sau là gì?
184
“Mọi người bảo nhau: “Chắc nó muốn sưởi ấm!” , nhưng chẳng ai biết những cái kỳ diệu mà em đã trông thấy, nhất là cảnh huy hoàng lúc hai bà cháu bay lên để đón lấy những niềm vui đầu năm”. a. Mọi người không biết vì sao cô bé bán diêm lại chết b. Sự thông cảm của mọi người trước cái chết của cô bé bán diêm c. Sự xót xa của mọi người trước cái chết của cô bé bán diêm d. Mọi người không hiểu điều kỳ diệu mà cô bé bán diêm khao khát Câu 8: Từ “lãnh đạm” được sử dụng trong văn bản có nghĩa là gì? a. Tỏ ra căm ghét và khinh thường b. Không có tình cảm yêu mến, quý trọng c. Không có cảm giác hứng thú khi nhìn thấy d. Không biểu hiện tình cảm, tỏ ra không quan tâm đến - GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức. b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi, trả lời và trao đổi. c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS d. Tổ chức thực hiện: - GV yêu cầu HS: Viết đoạn văn (khoảng 5 – 7 câu) với nhan đề: Gửi tác giả truyện “Cô bé bán diêm”. - GV gợi ý: Nhan đề: Gửi tác giả truyện “Cô bé bán diêm” cho thấy hình thức đoạn văn là một bức thư. Bức thư này là bức thư nói lên suy nghĩ của em sau khi đọc xong truyện “Cô bé bán diêm”. Em có thể viết về niềm thương cảm của em dành cho cô bé bán diêm, có thể viết về sự đồng tình của em với suy nghĩ của nhà văn, hay em cũng có thể bày tỏ quan điểm của mình về cái kết không có hậu giống như trong truyện cổ tích. - GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức. 185
IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ Hình thức đánh giá
Phương pháp đánh giá
Công cụ đánh giá
- Hình thức hỏi – - Phù hợp với mục tiêu, nội - Báo cáo thực hiện đáp; dung công việc. - Hình thức nói – nghe (thuyết trình sản phẩm của mình và nghe người khác thuyết trình).
- Hấp dẫn, sinh động
- Phiếu học tập
- Thu hút được sự tham gia - Hệ thống câu hỏi tích cực của người học và bài tập - Sự đa dạng, đáp ứng các - Trao đổi, thảo phong cách học khác nhau luận của người học
V. HỒ SƠ DẠY HỌC
186
Ghi chú
187
TIẾT 33: THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT I. MỤC TIÊU 1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt - Hiểu được tác dụng của việc mở rộng thành phần chính của câu bằng cụm từ; - Nhận biết được cụm danh từ; - Biết cách mở rộng thành phần chính của câu bằng cụm danh từ. 2. Năng lực a. Năng lực chung - Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác... b. Năng lực riêng biệt - Năng lực nhật biết và phân tích tác dụng của việc mở rộng thành phần chính của câu bằng cụm từ; nhận biết và phân tích được cụm danh từ; - Năng lực mở rộng thành phần chính của câu bằng cụm danh từ. 3. Phẩm chất - Có ý thức vận dụng kiến thức vào giao tiếp và tạo lập văn bản. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Chuẩn bị của GV - Giáo án; - Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi; - Các phương tiện kỹ thuật, những đoạn phim ngắn (ngâm thơ, đọc thơ), tranh ảnh liên quan đến chủ đề bài học; - Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp; - Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà.
188
2. Chuẩn bị của HS: SGK, SBT Ngữ văn 6 tập một, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi, v.v… III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học. b. Nội dung: GV trình bày vấn đề. c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS. d. Tổ chức thực hiện: - GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp và hoàn thành bài tập: So sánh hai câu sau để nhận biết tác dụng của việc mở rộng thành phần chính của câu bằng cụm từ: (1) Tuyết/ rơi. (2) Tuyết trắng/ rơi đầy trên đường. - HS tiếp nhận nhiệm vụ, trình bày sản phẩm thảo luận. - Dự kiến sản phẩm: + Câu (1), mỗi thành phần chính của câu chỉ là một từ; + Câu (2), mỗi thành phần chính của câu là một cụm từ; + Chủ ngữ tuyết trắng cụ thể hơn tuyết vì có thông tin về đặc điểm màu sắc của tuyết; + Vị ngữ rơi đầy trên đường cụ thể hơn rơi vì có thông tin về mức độ và địa điểm rơi của tuyết. - GV dẫn dắt vào bài học mới: Thành phần chính của câu có thể là từ và có thể là một cụm từ. Trong buổi Thực hành tiếng Việt hôm nay, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Tìm hiểu lý thuyết 189
a. Mục tiêu: Nhận biết được cụm danh từ và phân tích được tác dụng của nó trong việc mở rộng thành phần chính của câu. b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NV1
I. Cụm danh từ
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Cụm danh từ gồm ba phần:
- GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp: + Phần trung tâm ở giữa: là danh từ + Em hãy đọc phần thông tin trong + Phần phụ trước: thường thể hiện số SGK trang 66 và nêu hiểu biết về lượng của sự vật mà danh từ trung cụm danh từ; tâm biểu hiện + Lấy ví dụ một danh từ và phát triển + Phần phụ sau: thường nêu đặc điểm nó thành cụm danh từ. của sự vật, xác định vị trí của sự vật trong không gian, thời gian. - HS tiếp nhận nhiệm vụ. Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ - HS thực hiện nhiệm vụ; - Dự kiến sản phẩm: + Hiểu biết về cụm danh từ + Ví dụ một danh từ và phát triển thành cụm danh từ: Tóc Mái tóc màu đen óng mượt; Cô gái Một cô gái xinh đẹp, dịu dàng đang đi trên đường.
190
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận - HS báo cáo kết quả hoạt động; - GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt lại kiến thức Ghi lên bảng.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học: cụm danh từ b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập. c. Sản phẩm: Kết quả của HS. d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NV1:
II. Bài tập
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
Bài tập 1 SGK trang 66
- GV yêu cầu HS đọc bài tập 1 SGK Cụm danh từ trong các câu là: trang 66; a. – khách qua đường (khách: danh - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm và từ trung tâm; qua đường: phần phụ hoàn thành bài tập; sau, bổ sung ý nghĩa về đặc điểm cho - GV bổ sung thêm yêu cầu: sau khi danh từ trung tâm); tìm được các cụm danh từ, em hãy - lời chào hàng của em (lời: danh từ chỉ ra các thành phần trong cụm danh trung tâm; chào hàng, của em: phần
191
từ đó và phân tích tác dụng của phụ sau, miêu tả, hạn định danh từ chúng. trung tâm); b. – tất cả các ngọn nến (ngọn nến: Bước 2: HS trao đổi thảo luận, danh từ trung tâm; tất cả các: phần phụ trước, bổ sung ý nghĩa chỉ tổng thực hiện nhiệm vụ thể sự vật (tất cả) và chỉ số lượng - HS thực hiện nhiệm vụ; (các)); Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo - những ngôi sao trên trời (ngôi sao: luận danh từ trung tâm; những: phần phụ - HS trình bày sản phẩm thảo luận; trước, chỉ số lượng; trên trời: phần - GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung phụ sau, miêu tả, hạn định danh từ trung tâm). câu trả lời của bạn. - HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt lại kiến thức Ghi lên bảng. NV2: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - GV yêu cầu HS:
Bài tập 2 SGK trang 66 - Chỉ ra cụm danh từ đó nằm trong câu nào, đoạn nào của VB: đoạn cuối của VB;
+ Đọc bài tập 2 trong SGK trang 66; - Cụm danh từ: Tất cả những que diêm còn lại trong bao + Đọc lại VB Cô bé bán diêm và Danh từ trung tâm: que diêm hoàn thành bài tập. Tạo ra ba cụm danh từ khác: - HS tiếp nhận nhiệm vụ. Bước 2: HS trao đổi thảo luận, + Những que diêm cháy sáng lấp lánh; thực hiện nhiệm vụ + Một que diêm bị ngấm nước; - HS đọc và hoàn thành bài tập; Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo + Rất nhiều que diêm trong hộp diêm ấy. luận 192
- Cụm danh từ: buổi sáng lạnh lẽo ấy
- HS trả lời câu hỏi;
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung Danh từ trung tâm: buổi sáng câu trả lời của bạn. Tạo ra ba cụm danh từ khác: Bước 4: Đánh giá kết quả thực + Buổi sáng hôm nay; hiện nhiệm vụ + Những buổi sáng nắng đẹp; - GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, + Một buổi sáng ấm áp. chốt lại kiến thức Ghi lên bảng - Cụm danh từ: một em gái có đôi má hồng và đôi môi đang mỉm cười Danh từ trung tâm: em gái Tạo ra ba cụm danh từ khác: + Em gái tôi; + Em gái có mái tóc dài đen óng; + Hai em gái có cặp sách màu hồng. NV3:
Bài tập 3 SGK trang 66
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
a. – Em bé vẫn lang thang trên - GV yêu cầu HS: Đọc và hoàn thành đường. (Chủ ngữ là danh từ em bé). bài tập 3 SGK trang 66; - Em bé đáng thương, bụng đói rét - HS tiếp nhận nhiệm vụ. vẫn lang thang trên đường. (Chủ ngữ Bước 2: HS trao đổi thảo luận, là cụm danh từ em bé đáng thương, thực hiện nhiệm vụ bụng đói rét). b. – Em gái đang dò dẫm trong đêm tối. (Chủ ngữ là danh từ em gái).
- HS thực hiện nhiệm vụ; - Dự kiến sản phẩm: Tác dụng của việc dùng cụm danh từ làm thành phần chính của câu giúp câu văn có thêm nhiều thông tin và thể hiện được nhiều ý tưởng của người viết/nói.
- Một em gái nhỏ đầu trần, chân đi đất, đang dò dẫm trong đêm tối. (Chủ ngữ là cụm danh từ một em gái nhỏ đầu trần, chân đi đất).
193
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo - Chủ ngữ là cụm danh từ giúp câu luận cung cấp nhiều thông tin hơn chủ ngữ là danh từ. - HS báo cáo kết quả thảo luận; - GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung - Hai câu có chủ ngữ là cụm danh từ : câu trả lời của bạn. + Cung cấp thông tin về chủ thể của Bước 4: Đánh giá kết quả thực hành động (em bé) + Cho thấy ý nghĩa về số lượng (một) - GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, và đặc điểm rất tội nghiệp, nhỏ bé, đáng thương của em (đáng thương, chốt kiến thức Ghi lên bảng. bụng đói rét; nhỏ, đầu trần, chân đi đất). hiện nhiệm vụ
Những câu văn có chủ ngữ là cụm danh từ còn cho thấy thái độ thương cảm, xót xa của người kể chuyện với cảnh ngộ đáng thương, khốn khổ của cô bé bán diêm. Bài tập 4 SGK trang 67 NV4: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
a. Gió vẫn thổi rít vào trong nhà - Chủ ngữ: Gió;
- GV yêu cầu HS đọc và tự hoàn - Mở rộng chủ ngữ thành cụm danh thành bài tập 4 SGK trang 67; từ: những cơn gió lạnh. - HS tiếp nhận nhiệm vụ. b. Lửa tỏa ra hơi nóng dịu dàng Bước 2: HS trao đổi thảo luận, - Chủ ngữ: Lửa ; thực hiện nhiệm vụ - Mở rộng chủ ngữ thành cụm danh - HS thực hiện nhiệm vụ từ: Ngọn lửa hồng. Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận - HS báo cáo kết quả thực hiện;
194
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt lại kiến thức Ghi lên bảng. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức. b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS d. Tổ chức thực hiện: - GV yêu cầu HS: Hãy tưởng tượng và viết đoạn văn (5 – 7 dòng) về cảnh cô bé bán diêm gặp lại người bà của mình, trong đoạn văn có ít nhất một cụm danh từ làm thành phần chủ ngữ của câu. - GV có thể gợi ý: Khi gặp lại người bà của mình, khung cảnh lúc đó như thế nào? Trông bà của cô bé bán diêm như thế nào? Có ai khác ngoài hai bà cháu không? Bà đã hỏi cô bé bán diêm những gì và cô bé bán diêm đã kể với bà điều gì?, v.v... - GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức. IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ Hình thức đánh Phương pháp giá đánh giá
Công cụ đánh giá Ghi chú
- Hình thức hỏi – - Phù hợp với mục tiêu, - Báo cáo thực đáp; nội dung; hiện công việc; - Hình thức nói – - Hấp dẫn, sinh động; - Phiếu học tập; nghe (thuyết trình - Thu hút được sự tham gia - Hệ thống câu hỏi sản phẩm của mình tích cực của người học; và bài tập; 195
và nghe người khác - Sự đa dạng, đáp ứng các - Trao đổi, thảo thuyết trình). phong cách học khác nhau luận. của người học.
196
TIẾT 34 – 35: VĂN BẢN 2. GIÓ LẠNH ĐẦU MÙA (Thạch Lam) I. MỤC TIÊU 1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt: - Xác định được người kể chuyện ngôi thứ ba; nắm được cốt truyện; nhận biết và phân tích được một số chi tiết miêu tả cử chỉ, hành động, suy nghĩ,... của nhân vật Sơn. Từ đó hiểu đặc điểm nhân vật và nội dung của truyện; - Nêu được một số điểm giống nhau và khác nhau của hai nhân vật: cô bé bán diêm và bé Hiên; - Nhận xét, đánh giá hành động của hai chị em Sơn và cách ứng xử của mẹ Hiên, mẹ Sơn. 2. Năng lực a. Năng lực chung - Hướng học sinh trở thành người đọc độc lập với các năng lực giải quyết vấn đề, tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, trình bày, thuyết trình, tương tác, hợp tác, v.v… b. Năng lực riêng biệt: - Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản Gió lạnh đầu mùa; - Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn bản Gió lạnh đầu mùa; - Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa của văn bản; - Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm nghệ thuật của truyện với các truyện có cùng chủ đề; 3. Phẩm chất: - Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: Nhận thức được ý nghĩa của tình yêu thương; biết quan tâm, chia sẻ với mọi người. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 197
1. Chuẩn bị của GV - Giáo án; - Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi; - Các phương tiện kỹ thuật, những hình ảnh liên quan đến chủ đề bài học Gió lạnh đầu mùa; - Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp; - Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà. 2. Chuẩn bị của HS: SGK, SBT Ngữ văn 6 tập một, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi, v.v… III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học. b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm: Nhận thức và thái độ học tập của HS. d. Tổ chức thực hiện: - GV đặt câu hỏi gợi dẫn, yêu cầu HS trả lời: + Đọc nhan đề Gió lạnh đầu mùa, em dự đoán nhà văn sẽ kể câu chuyện gì? + Em đã từng trải qua mùa đông chưa? Khi nhắc đến mùa đông, em nghĩ ngay tới điều gì? Mùa đông có gì khác so với các mùa còn lại? Vào mùa đông, em thường làm gì để giữ cho cơ thể ấm và khỏe mạnh? - HS tiếp nhận nhiệm vụ, chia sẻ những suy nghĩ, cảm xúc của bản thân. - Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới: Mỗi khi mùa đông đến, chúng ta cảm nhận được cái lạnh trong từng thớ thịt. Vào những ngày mùa đông, để giữ ấm cơ thể, chúng ta phải mặc rất nhiều quần áo ấm và đôi khi cần đến lò sưởi. Trong truyện ngắn Gió lạnh đầu mùa của Thạch Lam cũng thế, cũng có một mùa đông lạnh. Nhưng cô bé Hiên trong truyện lại không có quần áo ấm để mặc, thậm chí chiếc áo em mặc mỏng manh và đã rách tả tơi. Liệu 198
bé Hiên có vượt qua được mùa đông lạnh lẽo này? Chúng ta cùng tìm hiểu VB Gió lạnh đầu mùa trong tiết học hôm nay. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Đọc văn bản a. Mục tiêu: Nắm được các thông tin về tác giả, tác phẩm. b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS . d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
I. Tác giả, tác phẩm
- GV yêu cầu HS: đọc và giới thiệu 1. Tác giả về tác giả và tác phẩm; - Tên: Tên khai sinh là Nguyễn - HS tiếp nhận nhiệm vụ. Tường Vinh; Bước 2: HS trao đổi thảo luận, - Năm sinh – năm mất: 1910 – 1942; thực hiện nhiệm vụ - Quê quán: sinh ra ở Hà Nội, lúc nhỏ - HS thực hiện nhiệm vụ. sống ở quê ngoại – phố huyện Cẩm Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo Giàng, tỉnh Hải Dương. - Sáng tác ở nhiều thể loại (tiểu thuyết, truyện ngắn, tùy bút,...) song - HS trả lời câu hỏi; thành công nhất vẫn là truyện ngắn. - GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung Truyện ngắn của Thạch Lam giàu câu trả lời của bạn. cảm xúc, lời văn bình dị và đậm chất Bước 4: Đánh giá kết quả thực thơ. Nhân vật chính thường là những hiện nhiệm vụ con người bé nhỏ, cuộc sống nhiều - GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, vất vả, cơ cực mà tâm hồn vẫn tinh tế, đôn hậu. Tác phẩm của Thạch chốt lại kiến thức Ghi lên bảng. Lam ẩn chứa niềm yêu thương, trân luận
199
trọng đối với thiên nhiên, con người, cuộc sống. 2. Tác phẩm - Các truyện ngắn tiêu biểu của Thạch Lam: Gió đầu mùa, Nắng trong vườn, Sợi tóc,... - Gió lạnh đầu mùa là một trong những truyện ngắn xuất sắc viết về đề tài trẻ em của Thạch Lam. Hoạt động 2: Khám phá văn bản a. Mục tiêu: Nắm được nội dung, nghệ thuật của VB. b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS. d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NV1:
II. Đọc – hiểu văn bản
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
1. Tìm hiểu chung
- GV yêu cầu HS:
- Người kể chuyện: ngôi thứ ba;
+ Câu chuyện được kể bằng lời của - Phương thức biểu đạt: tự sự kết hợp người kể chuyện ngôi thứ mấy? miêu tả; + Em hãy nêu phương thức biểu đạt - Thể loại: truyện ngắn; và thể loại của VB. - Bố cục: + Bố cục VB gồm mấy phần? Nội + Đoạn 1: Từ đầu... Sơn thấy mẹ hơi dung của các phần là gì? rơm rớm nước mắt: Sự thay đổi của - HS tiếp nhận nhiệm vụ.
cảnh vật và con người khi thời tiết chuyển lạnh;
200
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, + Đoạn 2: Tiếp... trong lòng tự nhiên thực hiện nhiệm vụ thấy ấm áp vui vui: Sơn và Lan ra ngoài chơi với các bạn nhỏ ngoài chợ - HS thực hiện nhiệm vụ. và quyết định cho bé Hiên chiếc áo; Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo + Đoạn 3: Còn lại: Thái độ và cách luận ứng xử của mọi người khi phát hiện - HS trả lời câu hỏi; hành động cho áo của Sơn. - GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt lại kiến thức Ghi lên bảng. 2. Tìm hiểu chi tiết NV2:
2.1. Nhân vật Sơn và Lan
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
a. Buổi sáng khi ở trong nhà
- GV lần lượt yêu cầu HS:
- Gia cảnh: sung túc
+ Sau khi đọc VB Gió lạnh đầu mùa, + Có vú già; em thấy gia đình Sơn có điều kiện + Cách xưng hô: như thế nào? Dựa vào đâu em có Cách mẹ Sơn gọi em Duyên ngay từ nhận định đó? đầu tác phẩm: “cô Duyên” – “cô” – + Chỉ ra các câu văn miêu tả ý nghĩ trang trọng; của Sơn khi nghe mẹ và vú già trò chuyện về chiếc áo bông của em Cách gọi mẹ của Sơn: “mợ” gia đình Duyên; khi Sơn nhớ ra cuộc sống trung lưu nghèo khổ của mẹ con Hiên. Những + Những người nghèo khổ mà Sơn suy nghĩ, cảm xúc ấy giúp em cảm quen biết vẫn vào vay mượn ở nhà nhận được gì về nhân vật này? Sơn; + Khi cùng chị Lan mang chiếc áo - Khi nghe mẹ và vú già nói chuyện bông cũ cho Hiên, Sơn cảm thấy như về em:
201
thế nào? Cảm xúc ấy giúp em hiểu gì + Sơn nhớ em, cảm động và thương về ý nghĩa của sự chia sẻ? em quá; + Hành động vội vã đi tìm Hiên để đòi lại chiếc áo bông cũ có làm em giảm bớt thiện cảm với nhân vật Sơn không? Vì sao? Nếu là Sơn, em sẽ làm gì? - HS tiếp nhận nhiệm vụ.
+ Sơn thấy mẹ hơi rơm rớm nước mắt. Gia đình sung túc, giàu tình cảm, lòng trắc ẩn. b. Khi ra ngoài chơi với các bạn nhỏ nghèo ở chợ
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, - Thái độ: Sơn và chị vẫn thân mật thực hiện nhiệm vụ chơi đùa với, chứ không kiêu kỳ và - HS thực hiện nhiệm vụ. khinh khỉnh như các em họ của Sơn Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo - Khi thấy Hiên đứng nép một chỗ luận không ra chơi cùng: - HS báo cáo kết quả hoạt động;
+ Gọi ra chơi;
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung + Hỏi: “Áo lành đâu không mặc?”; câu trả lời của bạn. “Sao không bảo u mày may cho?” Bước 4: Đánh giá kết quả thực Câu hỏi có sự phát triển theo câu trả lời của Hiên Quan tâm thật lòng; hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, + Quyết định đem cho Hiên chiếc áo: chợt nhớ ra mẹ cái Hiên rất nghèo, chốt lại kiến thức Ghi lên bảng. thấy động lòng thương, một ý nghĩ tốt bỗng thoáng qua trong tâm trí. tình cảm trong sáng của trẻ thơ, tâm hồn nhân hậu của chị em Sơn. c. Chiều tối khi trở về nhà - Ngây thơ, sợ hãi, đi tìm Hiên để đòi áo
202
Lúc đó mới hiểu mẹ rất quý chiếc áo bông ấy; vẫn có sự trẻ con: đã cho bạn rồi còn đòi lại. Lối miêu tả chân thực, tự nhiên của Thạch Lam khi khắc họa nhân vật trẻ em. NV2:
2.2. Nhân vật Hiên và những đứa trẻ nghèo
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
a. Không gian/ khung cảnh
- GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp: + Chợ vắng không, mấy cái quán chơ vơ lộng gió, rác bẩn rải rác lẫn + Không gian xung quanh khi Sơn và với lá rụng của cây đề chị Lan đi chơi với những đứa trẻ + Mặt đất rắn lại và nứt nẻ những khác được miêu tả như thế nào? + Nhân vật Hiên và những đứa trẻ đường nho nhỏ, kêu vang lên tanh khác ăn mặc như thế nào? Chúng có tách dưới nhịp guốc của hai chị em thích chơi với Sơn và chị Lan không? Yên ả, vắng lặng Nghèo, lại thêm Chúng có dám chơi cùng không? Tại mùa đông càng khắc họa sâu về sao? tình cảnh khốn khó. + Hãy chỉ ra một vài điểm giống b. Dáng vẻ nhau và khác nhau giữa hai nhân vật + mặc không khác ngày thường, cô bé bán diêm và bé Hiên, điền vào vẫn những bộ quần áo màu nâu bạc phiếu học tập. đã vá nhiều chỗ; - HS tiếp nhận nhiệm vụ. + môi tím lại, qua những chỗ áo Bước 2: HS trao đổi thảo luận, rách, da thịt thâm đi; thực hiện nhiệm vụ + mỗi cơn gió đến, run lên, hàm - HS thực hiện nhiệm vụ; răng đập vào nhau - Dự kiến sản phẩm: c. Thái độ
203
+ Không gian xung quanh khi Sơn và + đương đợi Sơn ở cuối chợ để chị Lan đi chơi được miêu tả trong chơi đánh khăng, đánh đáo cái lạnh và nghèo, bẩn; + đều lộ vẻ vui mừng, nhưng chúng + Hiên và những đứa trẻ khác ăn mặc vẫn đứng xa, không dám vồ vập phong phanh, rách rưới, vá víu, như biết cái phận nghèo hèn của không đủ ấm. Chúng rất thích chơi chúng vậy; với Sơn và Lan nhưng chúng không + giương đôi mắt ngắm bộ quần áo dám thái quá. mới của Sơn Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo “giương”: ngước lên và mở to có luận sự chú ý đặc biệt - HS trả lời câu hỏi; “ngắm”: nhìn một cách tập trung, - GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung có sự yêu thích, ước mong câu trả lời của bạn. Một bộ quần áo mới mà được chú Bước 4: Đánh giá kết quả thực ý đặc biệt và ước mong Càng khắc hiện nhiệm vụ họa đậm hơn sự nghèo khó - GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, d. Nhân vật Hiên chốt lại kiến thức Ghi lên bảng. - Từ nãy vẫn đứng dựa vào cột quán, co ro đứng bên cột quán Từ nãy: thời gian dài, co ro: lạnh phải khúm người lại Vừa lạnh, phải chịu trong thời gian dài, lại còn có thêm mặc cảm: đứng ẩn nấp “dựa vào cột quán”; - Gọi không lại - Chỉ mặc có manh áo rách tả tơi, hở cả lưng và tay - Khi được hỏi bịu xịu trả lời: mặt xị xuống, thường đi kèm những lời
204
có ý buồn tủi mặc cảm, có sự tủi thân, như sắp vỡ òa. e. So sánh Hiên với cô bé bán diêm - Giống: + Đều là những bé gái ở trong hoàn cảnh đáng thương; + Đều thiếu thốn vật chất, và ở trong mùa đông khắc nghiệt - Khác: Hiên
Cô bé bán diêm
Tên
Có tên
Không tên
Không gian
Việt Nam đầu thế kỷ: đa phần nghèo
Đan Mạch/Ch âu Âu: tác giả khắc họa rõ nét sự đối lập giàu nghèo
Thời gian
Đầu mùa Chính đông đông, Cái lạnh khoảnh mới bắt khắc giao thừa, đầu chuyển
205
giao giữa năm cũ và năm mới Cô bé bán diêm đã phải chịu giá rét trong thời gian dài, đặc biệt tâm trạng sẽ buồn hơn Hiên vì đây là lúc mọi người quây quần bên gia đình đầm ấm đón chào năm mới. Tình thương
206
- Hiên có nhận được tình thương của mọi người xung
Cô bé bán diêm không nhận được tình yêu thương:
quanh: bị bố mẹ, bạn đánh đập, bè, v.v... mắng chửi, bị người qua lại lãnh đạm, thờ ơ Cái kết
Cái kết có Cái kết hậu, Hiên vừa có có áo ấm hậu vừa mang tính bi kịch, cô bé bán diêm đã chết
2.3. Hai người mẹ: mẹ của Sơn và mẹ của Hiên a. Mẹ của Hiên - Nghề: chỉ có nghề đi mò cua bắt ốc không đủ tiền để may áo cho con - Thái độ và hành động của mẹ Hiên khi biết Sơn cho Hiên chiếc áo: + Khép nép, nói tránh: “Tôi biết cậu ở đây đùa, nên tôi phải vội vàng đem lại đây trả mợ” Cách xưng hô
207
có sự tôn trọng, như người dưới với người trên: Tôi – cậu – mợ; + Tự trọng: Sau khi trả xong, không xin xỏ gì mà đi về luôn. NV3: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
Thái độ: khép nép, nhưng cư xử đúng đắn, tự trọng của một người mẹ nghèo khổ
- GV yêu cầu: Em hãy tổng kết nội b. Mẹ của Sơn dung và nghệ thuật của VB. - Cách cư xử nhân hậu, tế nhị của - HS tiếp nhận nhiệm vụ. một người mẹ có điều kiện sống Bước 2: HS trao đổi thảo luận, khá giả hơn. thực hiện nhiệm vụ - Với các con, cách cư xử vừa nghiêm khắc, vừa yêu thương Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo không nên tự tiện lấy áo đem cho nhưng mẹ vui vì các con biết chia luận sẻ, giúp đỡ người khác... - HS trả lời câu hỏi; III. Tổng kết - GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung 1. Nghệ thuật câu trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực - Nghệ thuật tự sự kết hợp miêu tả; - HS thực hiện nhiệm vụ.
hiện nhiệm vụ
- Giọng văn nhẹ nhàng, giàu chất - GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, thơ; chốt lại kiến thức Ghi lên bảng. - Miêu tả tinh tế 2. Nội dung Truyện ngắn khắc họa hình ảnh những người ở làng quê nghèo khó, có lòng tự trọng và những người có điều kiện sống tốt hơn biết chia sẻ, yêu thương người khác. Từ đó đề cao tinh thần nhân 208
văn, biết đồng cảm, sẻ chia, giúp đỡ những người thiệt thòi, bất hạnh.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học. b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập. c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS. d. Tổ chức thực hiện: - GV yêu cầu HS: Hãy tưởng tượng em là người đang trò chuyện với mây và sóng. Viết đoạn văn (5 – 7 câu) về cuộc trò chuyện ấy. - GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức. b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS d. Tổ chức thực hiện: - GV yêu cầu HS trả lời một số câu hỏi trắc nghiệm: Câu 1: Vì sao mẹ Sơn lại cho mẹ Hiên vay tiền mà không cho áo? a. Vì mẹ Sơn không muốn giúp đỡ người khác; b. Vì mẹ Sơn muốn lấy lại số tiền cho vay; c. Vì mẹ Sơn rất quý chiếc áo là kỷ vật của em Duyên; d. Vì mẹ Sơn muốn giữ chiếc áo là kỷ vật của em Duyên và vẫn muốn giúp đỡ mẹ Hiên Câu 2: Vì sao những đứa trẻ nghèo không dám lại gần chơi với Sơn và Lan? a. Vì chúng không thích chơi với những người có điều kiện khá giả; b. Vì Sơn và Lan có thái độ khinh khỉnh; 209
c. Vì chúng ngại cái nghèo của mình, biết thân biết phận; d. Cả a và b đều đúng. Câu 3: Vì sao sau khi đã cho Hiên cái áo, Sơn lại muốn đòi lại? a. Vì Sơn thấy tiếc chiếc áo b. Vì Sơn muốn trêu đùa Hiên c. Vì Hiên không biết giữ gìn d. Vì con Sinh bảo sẽ nói với mẹ Sơn, Sơn sợ mẹ trách Câu 4: Vì sao mẹ Hiên lại trả lại chiếc áo? a. Vì mẹ Hiên chê áo xấu b. Vì Sơn đòi lại áo c. Vì mẹ Hiên biết đó là kỷ vật của bé Duyên d. Vì mẹ Hiên nghèo nhưng có lòng tự trọng, biết mẹ Sơn chưa có sự đồng ý. - GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức. IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ Hình thức đánh giá
Phương pháp
Công cụ đánh giá Ghi chú
đánh giá - Hình thức hỏi – đáp;
- Phù hợp với mục tiêu, nội dung; - Báo cáo thực hiện công việc; - Hình thức nói – nghe - Hấp dẫn, sinh động; (thuyết trình sản phẩm - Thu hút được sự tham gia tích - Phiếu học tập; của mình và nghe cực của người học; - Hệ thống câu hỏi người khác thuyết - Sự đa dạng, đáp ứng các phong và bài tập; trình). cách học khác nhau của người - Trao đổi, thảo học. luận.
V. HỒ SƠ DẠY HỌC 210
TIẾT 36: THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT I. MỤC TIÊU 1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt - Nhận biết được cụm động từ; - Hiểu được tác dụng của việc mở rộng thành phần chính của câu bằng cụm từ; - Biết mở rộng thành phần chính của câu bằng cụm động từ và cụm tính từ. 2. Năng lực a. Năng lực chung
211
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác... b. Năng lực riêng biệt - Năng lực nhật biết và phân tích tác dụng của việc mở rộng thành phần chính của câu bằng cụm động từ, cụm tính từ; - Năng lực mở rộng thành phần chính của câu bằng cụm động từ, cụm tính từ. 3. Phẩm chất - Có ý thức vận dụng kiến thức vào giao tiếp và tạo lập văn bản. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Chuẩn bị của GV - Giáo án; - Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi; - Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp; - Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà. 2. Chuẩn bị của HS: SGK, SBT Ngữ văn 6 tập một, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi, v.v… III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học. b. Nội dung: GV trình bày vấn đề. c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS. d. Tổ chức thực hiện: - GV yêu cầu HS: + Em hãy nhắc lại nội dung của cụm danh từ trong bài học trước; 212
+ Các từ ngữ in đậm trong câu sau bổ sung ý nghĩa cho những từ nào? Đó là những ý nghĩa gì? Chúng ta đem cho nó cái áo bông cũ; Mẹ cái Hiên rất nghèo. - HS tiếp nhận nhiệm vụ, trả lời câu hỏi; - Dự kiến sản phẩm: + Cái áo bông cũ bổ sung ý nghĩa cho cụm từ đem cho nó. Đem cho nó là một cụm động từ, cái áo bông cũ làm rõ hơn đối tượng được cho là gì; + Rất bổ sung ý nghĩa cho nghèo. Nghèo là một tính từ, rất làm rõ hơn về mức độ của nghèo. - GV dẫn dắt vào bài học mới: Như vậy, ngoài cụm danh từ, chúng ta có thể dùng cụm động từ và cụm tính từ để mở rộng thành phần câu. Trong tiết học hôm nay, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về cụm động từ và cụm tính từ. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Tìm hiểu lý thuyết a. Mục tiêu: Nhận biết được cụm động từ, cụm tính từ và phân tích được tác dụng của nó trong việc mở rộng thành phần chính của câu. b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NV1:
I. Cụm động từ và cụm tính từ
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
1. Cụm động từ
- GV yêu cầu HS thảo luận theo - Cụm động từ gồm ba phần: nhóm: + Phần trung tâm ở giữa: động từ
213
+ Em hãy đọc phần thông tin về Cụm + Phần phụ trước: thường bổ sung động từ trong SGK trang 74 và nêu cho động từ ý nghĩa về thời gian, hiểu biết về cụm động từ; khẳng định/phủ định, tiếp diễn + Lấy ví dụ một động từ và phát triển + Phần phụ sau: thường bổ sung cho nó thành cụm động từ. động từ những ý nghĩa về đối tượng, địa điểm, thời gian. - HS tiếp nhận nhiệm vụ. Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ - HS thực hiện nhiệm vụ; - Dự kiến sản phẩm: + Học sinh nêu hiểu biết về cụm động từ; + Ví dụ về một động từ và phát triển nó thành cụm động từ: Ăn Ăn cơm ở nhà; Đi học Đi học ở trường vào buổi sáng. Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận - HS báo cáo kết quả thảo luận; - GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức Ghi lên bảng. NV2: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
2. Cụm tính từ 214
- GV yêu cầu HS thảo luận theo - Cụm tính từ gồm ba phần: nhóm: + Phần trung tâm ở giữa: tính từ + Em hãy đọc phần thông tin về Cụm + Phần phụ trước: thường bổ sung tính từ trong SGK trang 74 – 75 và cho tính từ những ý nghĩa về mức độ, nêu hiểu biết về cụm tính từ; thời gian, sự tiếp diễn,... + Lấy ví dụ một tính từ và phát triển + Phần phụ sau: thường bổ sung cho nó thành cụm tính từ. tính từ những ý nghĩa về phạm vi, - HS tiếp nhận nhiệm vụ. mức độ,... Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ - HS thực hiện nhiệm vụ; - Dự kiến sản phẩm: + HS nêu hiểu biết về cụm tính từ; + Ví dụ một tính từ và phát triển nó thành cụm tính từ: Đẹp Trời hôm nay đẹp quá; Ngọt Nước rất ngọt. Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận - HS báo cáo kết quả hoạt động; - GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt kiến thức Ghi lên bảng. C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP 215
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học: cụm động từ, cụm tính từ. b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập. c. Sản phẩm: Kết quả của HS. d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NV1:
II. Bài tập
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
1. Bài tập 1 SGK trang 74
- GV yêu cầu HS lần lượt đọc bài tập - Tìm một cụm động từ trong VB Gió 1, 2, 3 SGK trang 74; lạnh đầu mùa. Ví dụ: chơi cỏ gà ở - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm và ngoài cánh đồng; hoàn thành bài tập;
- Xác định động từ trung tâm: động từ chơi;
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, - Từ động từ trung tâm, tạo ra ba cụm động từ khác: thực hiện nhiệm vụ - HS trao đổi thảo luận, thực hiện + đang chơi ở ngoài sân; + đang chơi kéo co;
nhiệm vụ.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo + chơi trốn tìm. luận 2. Bài tập 2 SGK trang 74 - HS báo cáo kết quả thảo luận; Cụm Động - GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung động từ câu trả lời của bạn. từ trung Bước 4: Đánh giá kết quả thực tâm hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt kiến thức Ghi lên bảng.
216
Ý nghĩa mà động từ đó được bổ sung
a.
- Nhìn - Nhìn ra - Thấy ngoài sân - Thấy đất khô trắng
Hướng , địa điểm của hành động nhìn; - Đối tượng của hành động thấy.
b.
- Lật Lật; cái vỉ - Lục. buồm; - Lục đống quần áo rét.
c.
217
Hăm Chạy hở chạy về nhà lấy quần áo
Đối tượng của hành động lật, lục. Cách thức, hướng, địa điểm của hành động chạy.
3. Bài tập 3 SGK trang 74 Tìm thêm trong VB Gió lạnh đầu mùa hai câu văn có vị ngữ là một chuỗi cụm động từ và cho biết tác dụng của cách diễn đạt đó. Ví dụ: (1) Chị Sơn và mẹ Sơn đã trở dậy, đang ngồi quạt hỏa lò để pha nước chè uống. (2) Mẹ Sơn lật cái vỉ buồm, lục đống quần áo rét. (3) Sơn lo quá, sắp ăn, bỏ đũa đứng dậy, van. Tác dụng: Kiểu câu có vị ngữ là một chuỗi cụm động từ thường thông báo Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ một chuỗi hoạt động kế tiếp nhau - GV yêu cầu HS lần lượt đọc bài tập (câu 1, 2) hoặc nguyên nhân – kết quả (câu 3: trạng thái lo quá ở nhân 4, 5, 6 SGK trang 74 – 75; vật Sơn dẫn đến kết quả sắp ăn, bỏ - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm và đũa đứng dậy, van. hoàn thành bài tập; 4. Bài tập 4 SGK trang 74 - HS tiếp nhận nhiệm vụ. - Tìm một cụm tính từ trong truyện Bước 2: HS trao đổi thảo luận, Gió lạnh đầu mùa: đã cũ. thực hiện nhiệm vụ - Xác định tính từ trung tâm: cũ. - HS thực hiện nhiệm vụ. - Tạo ra ba cụm tính từ khác từ tính Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo từ trung tâm: luận + chưa cũ; - HS báo cáo kết quả hoạt động; + cũ lắm; - GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung + rất cũ. câu trả lời của bạn. NV2:
218
Bước 4: Đánh giá kết quả thực 5. Bài tập 5 SGK trang 74 – 75 hiện nhiệm vụ Cụm Tính từ Ý - GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, tính từ trung nghĩa chốt lại kiến thức Ghi lên bảng. tâm mà tính từ đó được bổ sung a.
Trong hơn mọi hôm
Trong
Phần phụ sau bổ sung ý nghĩa so sánh
b.
Rất nghèo
Nghèo Phần phụ sau bổ sung ý nghĩa chỉ mức độ
6. Bài tập 6 SGK trang 75 Mở rộng vị ngữ thành cụm tính từ: a. Trời rét Trời rét hơn mọi hôm; b. Tòa nhà cao Tòa nhà cao quá; c. Cô ấy đẹp Cô ấy đẹp vô cùng. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG 219
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức đã học. b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi, trả lời và trao đổi. c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS d. Tổ chức thực hiện: - GV yêu cầu HS: Em hãy tưởng tượng mình là một trong các nhân vật: Sơn, Lan, mẹ Sơn, Hiên, mẹ Hiên và viết đoạn văn (5 – 7 dòng) nêu cảm nghĩ của nhân vật đó về hành động đem áo cho Hiên của Sơn, trong đoạn văn có ít nhất một cụm động từ, một cụm tính từ. - GV gợi ý: Nếu là Hiên, em có thể nêu cảm xúc của Hiên khi nhận được chiếc áo. Nếu là Sơn, Lan, em có thể nêu cảm xúc khi cho Hiên chiếc áo. Tương tự như vậy với mẹ Sơn và mẹ Hiên. - GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức. IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ Hình thức đánh giá
Phương pháp
Công cụ đánh giá Ghi chú
đánh giá - Hình thức hỏi – đáp;
- Phù hợp với mục tiêu, nội dung; - Báo cáo thực hiện công việc; - Hình thức nói – nghe - Hấp dẫn, sinh động; (thuyết trình sản phẩm - Thu hút được sự tham gia tích - Phiếu học tập; của mình và nghe cực của người học; - Hệ thống câu hỏi người khác thuyết - Sự đa dạng, đáp ứng các phong và bài tập; trình). cách học khác nhau của người - Trao đổi, thảo học. luận.
TIẾT 37 – 38: VĂN BẢN 2. CON CHÀO MÀO (Mai Văn Phấn) 220
I. MỤC TIÊU 1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt: - Tiếp tục hình thành, phát triển năng lực đọc hiểu tác phẩm thơ (thể loại chính HS được học ở bài 2); 2. Năng lực a. Năng lực chung - Hướng học sinh trở thành người đọc độc lập với các năng lực giải quyết vấn đề, tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, trình bày, thuyết trình, tương tác, hợp tác, v.v… b. Năng lực riêng biệt: - Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản Con chào mào; - Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn bản Con chào mào; - Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa của văn bản; - Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm nghệ thuật của văn bản với các văn bản có cùng chủ đề; 3. Phẩm chất: - Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: Yêu thương, chia sẻ không chỉ là tình cảm đẹp đẽ, quý giá giữa con người với con người mà còn là tình yêu, sự trân trọng cái đẹp, ý thức bảo vệ thiên nhiên,... của con người. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Chuẩn bị của GV - Giáo án; - Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi; - Các phương tiện kỹ thuật, tranh ảnh có liên quan đến văn bản Con chào mào; 221
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp; - Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà. 2. Chuẩn bị của HS: SGK, SBT Ngữ văn 6 tập một, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi, v.v… III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học. b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm: Nhận thức và thái độ học tập của HS. d. Tổ chức thực hiện: - GV đặt câu hỏi gợi dẫn, yêu cầu HS trả lời: + Em hãy nêu chủ đề trong các VB Cô bé bán diêm và Gió lạnh đầu mùa ta đã học. + Tình yêu thương, sự sẻ chia thường được hiểu là tình yêu thương, sự sẻ chia giữa con người với con người. Vậy, ngoài tình yêu thương giữa người với người, còn có tình yêu thương nào khác không? Con người có cần trân trọng cái đẹp của thiên nhiên, có ý thức bảo vệ thiên nhiên không? - HS tiếp nhận nhiệm vụ, trả lời về chủ đề của hai VB, chia sẻ suy nghĩ của mình về tình yêu của con người với thiên nhiên. - Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới: Cuộc sống cần có tình yêu thương. Tình yêu thương ấy không chỉ là tình yêu thương giữa con người với con người, mà còn bao gồm cả tình yêu thương, sự trân trọng của con người với vẻ đẹp của thiên nhiên. Con người chính là một phần của tự nhiên, vì vậy ta phải bảo vệ nó. Tiết học hôm nay, thầy/cô trò ta sẽ cùng tìm hiểu về tình yêu thiên nhiên thông qua văn bản Con chào mào của nhà thơ Mai Văn Phấn. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Đọc văn bản 222
a. Mục tiêu: Nắm được thông tin về tác giả, tác phẩm. b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS. d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
I. Tác giả, tác phẩm
- GV yêu cầu HS: đọc và giới thiệu 1. Tác giả về tác giả và tác phẩm; - Tên: Mai Văn Phấn - HS tiếp nhận nhiệm vụ. - Năm sinh: 1955 Bước 2: HS trao đổi thảo luận, - Quê quán: Ninh Bình thực hiện nhiệm vụ - Ông sáng tác thơ và viết tiểu luận - HS thực hiện nhiệm vụ. phê bình. Thơ Mai Văn Phấn rất Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo phong phú về đề tài; có những cách luận tân về nội dung và nghệ thuật; một số bài thơ được dịch ra nhiều thứ tiếng. - HS trả lời câu hỏi; - GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung 2. Tác phẩm câu trả lời của bạn. Bài thơ Con chào mào được trích Bước 4: Đánh giá kết quả thực trong Bầu trời không mái che, NXB Hội nhà văn, 2010. hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt kiến thức Ghi lên bảng. Hoạt động 2: Khám phá văn bản a. Mục tiêu: Nắm được nội dung, nghệ thuật của VB. b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS. d. Tổ chức thực hiện: 223
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NV1:
II. Đọc – Hiểu văn bản
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
1. Tìm hiểu chung
- GV yêu cầu HS dựa vào VB vừa - Thể loại: thơ tự do; đọc, trả lời các câu hỏi: - Bố cục: 3 phần + Thể loại của VB là gì? + Phần 1: Khổ 1: Hình ảnh và tiếng + Bố cục VB gồm mấy phần? Nêu nội hót của con chào mào; dung của các phần. + Phần 2: Khổ 2, 3, 4: Suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật “tôi” muốn giữ con Bước 2: HS trao đổi thảo luận, chim ở lại bên mình; thực hiện nhiệm vụ + Phần 3: Còn lại: hình ảnh và tiếng chim chào mào đã được nhân vật - HS thực hiện nhiệm vụ. “tôi” lưu giữ trong ký ức. Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận - HS tiếp nhận nhiệm vụ.
- HS trả lời câu hỏi; - GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt lại kiến thức Ghi lên bảng. NV2: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
2. Tìm hiểu chi tiết
2.1. Hình ảnh và tiếng hót của con - GV yêu cầu HS lần lượt trả lời các chào mào câu hỏi: - Màu sắc: đốm trắng màu đỏ Màu + Em có thể hình dung, tưởng tượng sắc của thiên nhiên; những gì khi đọc ba dòng thơ đầu? 224
+ Hãy nêu những ý nghĩ, cảm xúc - Tiếng hót: triu... uýt... huýt... tu của nhân vật “tôi” khi “vội vẽ chiếc hìu... Tiếng hót dài, trong trẻo; lồng trong ý nghĩ”. - “Cây cao chót vót” Khung cảnh + Vì sao lúc đầu nhân vật “tôi” “sợ thiên nhiên thoáng đãng, bình yên. chim bay đi” nhưng kết thúc bài thơ 2.2. Cảm xúc của nhân vật “tôi” về lại khẳng định: “Chẳng cần chim lại tiếng chim bay về/ Tiếng hót ấy giờ tôi nghe a. Lúc đầu rất rõ”? - “Vội vẽ chiếc lồng trong ý nghĩ”, + Tiếng hót mà nhân vật “tôi” nghe “Sợ chim bay đi” Thích tiếng chim, “rất rõ” vang lên từ đâu (trên cây muốn tiếng chim là của riêng mình cao chót vót hay trong tâm hồn)? (“độc chiếm”), muốn giữ mãi ở bên Tiếng hót ấy cho thấy trạng thái cạnh cảm xúc nào của nhân vật “tôi” (vui hay buồn, hạnh phúc hay đau b. Lúc sau khổ,...)? Vì sao nhân vật “tôi” có thể - “Chẳng cần chim lại bay về/ Tiếng cảm thấy như vậy? hót ấy giờ tôi nghe rất rõ” Vẫn rất thích tiếng chim, nhưng hiểu chim chào mào là một phần của thiên Bước 2: HS trao đổi thảo luận, nhiên Trân trọng tiếng chim và lưu thực hiện nhiệm vụ giữ nó trong ký ức. - HS thực hiện nhiệm vụ. III. Tổng kết Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo 1. Nghệ thuật luận - Thể thơ tự do phù hợp với mạch - HS trả lời câu hỏi; tâm trạng, cảm xúc; - GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung - Sử dụng các biện pháp điệp ngữ câu trả lời của bạn. nhằm miêu tả, nhấn mạnh hình Bước 4: Đánh giá kết quả thực ảnh, vẻ đẹp trong tiếng hót của con hiện nhiệm vụ chim chào mào. Từ đó làm nổi bật - GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, vẻ đẹp thiên nhiên và cảm xúc của chốt kiến thức Ghi lên bảng. chủ thể trữ tình với thiên nhiên. - HS tiếp nhận nhiệm vụ.
225
2. Nội dung Bài thơ miêu tả vẻ đẹp của chú chim chào mào. Từ đó ta thấy được vẻ đẹp của thiên nhiên và tình yêu của con người đối với thiên nhiên. C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học. b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập. c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS. d. Tổ chức thực hiện: - GV yêu cầu HS trả lời một số câu hỏi trắc nghiệm hoặc tổ chức cuộc thi kể lại VB thơ vừa được học. - GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức. b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi, trả lời và trao đổi. c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS d. Tổ chức thực hiện: - GV yêu cầu HS: Viết đoạn văn (khoảng 5 – 7 câu) miêu tả một hình ảnh thiên nhiên tươi đẹp được em lưu giữ trong ký ức. - GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức. IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ Hình thức đánh giá
Phương pháp đánh giá
Công cụ đánh giá
- Hình thức hỏi – - Phù hợp với mục tiêu, nội - Báo cáo thực hiện đáp; dung công việc. 226
Ghi chú
- Hình thức nói – nghe (thuyết trình sản phẩm của mình và nghe người khác thuyết trình).
- Hấp dẫn, sinh động
- Phiếu học tập
- Thu hút được sự tham gia - Hệ thống câu hỏi tích cực của người học và bài tập - Sự đa dạng, đáp ứng các - Trao đổi, thảo phong cách học khác nhau luận của người học
V. HỒ SƠ DẠY HỌC TIẾT 39 – 41: VIẾT VIẾT BÀI VĂN KỂ LẠI MỘT TRẢI NGHIỆM CỦA EM I. MỤC TIÊU 1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt: - HS viết được bài văn kể lại trải nghiệm của bản thân; dùng người kể chuyện ngôi thứ nhất chia sẻ trải nghiệm và thể hiện cảm xúc trước sự việc được kể; - HS tiếp tục rèn luyện và phát triển kỹ năng viết bài văn tự sự (tiếp nối bài 1). 2. Năng lực a. Năng lực chung - Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác... b. Năng lực riêng biệt: - Năng lực thu thập thông tin liên quan đến đề bài; - Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân; - Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận; - Năng lực viết, tạo lập văn bản. 3. Phẩm chất: - Ý thức tự giác, tích cực trong học tập. 227
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Chuẩn bị của GV - Giáo án; - Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi; - Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp; - Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà. 2. Chuẩn bị của HS: SGK, SBT Ngữ văn 6 tập một, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi, v.v… III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học. b. Nội dung: HS huy động tri thức đã có để trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm: Nhận thức và thái độ học tập của HS. d. Tổ chức thực hiện: - GV đặt câu hỏi gợi dẫn, yêu cầu HS trả lời: Em hãy chia sẻ về một kỷ niệm của em. Kỷ niệm đó có thể là kỷ niệm vui hoặc kỷ niệm buồn. Nhưng đó là kỷ niệm khiến em nhớ mãi. - HS tiếp nhận nhiệm vụ, chia sẻ về những kỷ niệm; - Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới: Trong cuộc sống, có trải nghiệm đem lại cho em niềm vui, sự tự hào, hạnh phúc; có trải nghiệm để lại trong em nỗi buồn, sự sợ hãi hoặc tiếc nuối, v.v… Nhưng dù thế nào, từ những trải nghiệm đó, em có thể rút ra những bài học để trưởng thành hơn. Ở bài Tôi và các bạn, các em đã được hướng dẫn viết bài văn kể lại một trải nghiệm. Trong bài học này, em sẽ tiếp tục được rèn luyện và phát triển kỹ năng viết bài văn chia sẻ một trải nghiệm đáng nhớ của bản thân với yêu cầu cao hơn. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Tìm hiểu các yêu cầu đối với bài văn kể lại một trải nghiệm 228
a. Mục tiêu: Nhận biết được các yêu cầu của bài văn kể lại một trải nghiệm. b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS. d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
1. Yêu cầu đối với bài văn kể lại một trải nghiệm
- GV yêu cầu HS:
+ Em hãy nhắc lại yêu cầu đối với - Được kể từ người kể chuyện ngôi bài văn kể lại một trải nghiệm đã thứ nhất; được học ở các tiết học trước. - Giới thiệu được trải nghiệm đáng + Kể chuyện theo ngôi thứ nhất, nhớ; người kể xưng hô như thế nào? Tác - Tập trung vào sự việc đã xảy ra; dụng của ngôi kể thứ nhất là gì? - Sắp xếp các sự việc, chi tiết theo - HS tiếp nhận nhiệm vụ. trình tự hợp lý; Bước 2: HS trao đổi thảo luận, - Sử dụng các chi tiết miêu tả cụ thể thực hiện nhiệm vụ về thời gian, không gian, nhân vật và diễn biến câu chuyện; - HS thực hiện nhiệm vụ. Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo - Thể hiện được cảm xúc của người viết trước sự việc được kể; rút ra luận được ý nghĩa, sự quan trọng của trải - HS trả lời câu hỏi; nghiệm đối với người viết. - GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt kiến thức Ghi lên bảng. Hoạt động 2: Đọc và phân tích bài viết tham khảo 229
a. Mục tiêu: Từ bài viết tham khảo, nắm được cách viết bài văn và có cho mình ý tưởng để viết bài văn kể lại một trải nghiệm. b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành đọc, phân tích bài viết tham khảo, trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS. d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Tóm tắt lại câu chuyện:
- GV giới thiệu: Bài viết tham khảo kể về một câu chuyện buồn, một lần hiểu nhầm trong tình bạn. Bài viết có cả bài học mà người viết rút ra từ câu chuyện đó.
- Trả lời các câu hỏi:
- GV yêu cầu HS: Đọc bài viết tham + Người kể chuyện xưng “tôi”: Tôi khảo và trả lời các câu hỏi: có nhiều trải nghiệm… Nhưng tôi + Vì sao em biết câu chuyện này vẫn muốn kể lại… được kể theo ngôi thứ nhất? + Đoạn mở bài đã giới thiệu đây là + Phần nào, đoạn nào của bài viết một trải nghiệm buồn có ý nghĩa với giới thiệu câu chuyện? người viết. + Bài viết kể về trải nghiệm gì? + Trật tự thời gian: Sáng thứ Hai, + Những từ ngữ nào trong bài văn cho thấy câu chuyện được kể theo trật tự thời gian và quan hệ nhân quả?
đúng lúc ấy, lúc quay vào, khi cô chủ nhiệm vào lớp, về nhà…; quan hệ nhân quả: thoáng nhìn thấy Duy nghĩ là Duy đã vẽ; hiểu lầm Duy ân hận, v.v…
+ Những chi tiết nào miêu tả cụ thể thời gian, không gian, nhân vật và + Chuyện xảy ra vào cuối tháng 9, năm tôi học lớp 6; tôi sầm sập chạy diễn biến câu chuyện? ra sân; Duy ngơ ngác như không hiểu chuyện gì; cả lớp im phăng 230
+ Những từ ngữ nào thể hiện cảm phắc; Hai má tôi lúc ấy nóng rực lên xúc của người viết trước sự việc vì xấu hổ;… được kể? + Xấu hổ, ân hận, buồn, sợ hãi, v.v… + Dòng, đoạn nào chỉ ra lý do đây là + Đoạn cuối: Tôi giữ nó trong trí nhớ trải nghiệm có ý nghĩa với người viết, như một lời nhắc nhở bản thân… giúp người viết thay đổi thái độ và hành động? - HS tiếp nhận nhiệm vụ. Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ - HS thực hiện nhiệm vụ; - Dự kiến sản phẩm. Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận - HS trả lời câu hỏi; - GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt kiến thức Ghi lên bảng. Hoạt động 3: Thực hành viết theo các bước a. Mục tiêu: Nắm được cách viết bài văn. b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và bài viết của HS. d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM 231
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
2. Các bước tiến hành
- GV yêu cầu HS xác định mục đích Trước khi viết viết bài, người đọc. - Lựa chọn đề tài - Hướng dẫn HS tìm ý. - Tìm ý - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân - Lập dàn ý tìm ý cho bài viết theo Phiếu học Viết bài tập: Chỉnh sửa bài viết Nhiệm vụ: Tìm ý cho bài văn Kể lại một trải nghiệm của bản thân Gợi ý: Để nhớ lại các chi tiết, hãy viết tự do theo trí nhớ của em Đó là câu chuyện gì? Xảy ra khi nào? Ở đâu? ............ Những ai liên quan đến câu chuyện? Họ đã nói và ............ làm gì? Điều gì đã xảy ra, theo thứ tự thế nào? ............ Vì sao câu chuyện lạ xảy ra như vậy? ............ Cảm xúc của em ntn khi câu chuyện diễn ra và khi ............ kể lại? Câu chuyện đó cho em ............ rút ra bài học gì? Nó có ý
232
nghĩa, sự quan trọng ntn đối với em? - HS lập dàn ý cho bài viết theo gợi ý. - HS tiếp nhận nhiệm vụ. Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ - HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi; - Dự kiến sản phẩm. Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận - HS trình bày sản phẩm; - GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt kiến thức Ghi lên bảng. C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học. b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập. c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS. d. Tổ chức thực hiện: - GV yêu cầu HS: HS thực hành viết đoạn văn, giám sát các ý đã lập; - GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức. 233
b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS d. Tổ chức thực hiện: - GV yêu cầu HS: + HS rà soát, chỉnh sửa bài viết theo gợi ý chỉnh sửa trong SHS; + Làm việc nhóm, đọc bài văn và góp ý cho nhau nghe, chỉnh sửa bài nhau theo mẫu:
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức. IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ Hình thức đánh giá
Phương pháp đánh giá
234
Công cụ đánh giá
Ghi chú
- Hình thức hỏi – đáp;
- Phù hợp với mục tiêu, nội dung; - Báo cáo thực hiện công việc; - Hình thức nói – nghe - Hấp dẫn, sinh động; (thuyết trình sản phẩm - Thu hút được sự tham gia tích - Phiếu học tập; của mình và nghe cực của người học; - Hệ thống câu hỏi người khác thuyết - Sự đa dạng, đáp ứng các phong và bài tập; trình). cách học khác nhau của người - Trao đổi, thảo học. luận.
V. HỒ SƠ DẠY HỌC
TIẾT 42: NÓI VÀ NGHE KỂ VỀ MỘT TRẢI NGHIỆM CỦA EM I. MỤC TIÊU 235
1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt: - HS tiếp tục rèn luyện, phát triển kỹ năng nói và nghe về một trải nghiệm đáng nhớ đối với bản thân (tiếp nối bài 1. Tôi và các bạn). 2. Năng lực a. Năng lực chung - Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác... b. Năng lực riêng biệt: - Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân. 3. Phẩm chất: - Ý thức tự giác, tích cực trong học tập. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Chuẩn bị của GV - Giáo án; - Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi; - Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp; - Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà. 2. Chuẩn bị của HS: SGK, SBT Ngữ văn 6 tập một, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi, v.v… III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học. b.Nội dung: HS huy động tri thức đã có để trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm: Nhận thức và thái độ học tập của HS. d. Tổ chức thực hiện: 236
- GV yêu cầu HS xem lại bài viết; - HS tiếp nhận nhiệm vụ; - GV dẫn dắt vào bài học mới: Bài học hôm nay, chúng ta sẽ thực hành nói về một trải nghiệm của em trước lớp. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Chuẩn bị bài nói a. Mục tiêu: Nhận biết được các yêu cầu, mục đích của bài. b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
1. Chuẩn bị bài nói và các bước - GV nêu rõ yêu cầu HS xác định tiến hành mục đích nói, bám sát mục đích nói Trước khi nói và đối tượng nghe; - Lựa chọn đề tài, nội dung nói; - GV hướng dẫn HS chuẩn bị nội - Tìm ý, lập ý cho bài nói; dung nói: Dựa vào bài viết trong tiết - Chỉnh sửa bài nói; trước, em hãy xem lại, chuẩn bị và - Tập luyện. luyện nói. - GV hướng dẫn HS luyện nói theo cặp, nhóm, góp ý cho nhau về nội dung, cách nói; - HS thực hiện nhiệm vụ. Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ - HS nghe và đặt câu hỏi liên quan đến bài học; 237
- Các nhóm luyện nói. Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận - HS trình bày sản phẩm thảo luận; - GV gọi HS nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức Ghi lên bảng Hoạt động 2: Trình bày bài nói a. Mục tiêu: Biết được các kĩ năng khi trình bày bài nói. b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
2. Trình bày bài nói
- GV gọi 1 số HS trình bày trước lớp, các HS còn lại thực hiện hoạt động nhóm: theo dõi, nhận xét, đánh giá điền vào phiếu. - HS tiếp nhận nhiệm vụ. Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ - HS thực hiện nhiệm vụ.
238
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ Hoạt động 3: Trao đổi về bài nói a. Mục tiêu: Nắm được cách đánh giá bài nói/trình bày. b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS. d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - GV hướng dẫn HS đánh giá bài nói/ phần trình bày của bạn theo phiếu đánh giá. - HS tiếp nhận nhiệm vụ. Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ - HS thực hiện đánh giá theo phiếu. Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận - GV điều phối: + HS trình bày sản phẩm thảo luận; + HS tương tác, nhận xét, đặt câu hỏi. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
239
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức Ghi lên bảng. C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học. b. Nội dung: HS sử dụng SGK, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập. c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS. d. Tổ chức thực hiện: - GV yêu cầu HS: HS thực hành nói lại, dựa trên những góp ý và đánh giá của giáo viên và các bạn. - GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức. b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS d. Tổ chức thực hiện: - GV yêu cầu HS: HS vận dụng bài tập - GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức. IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ Hình thức đánh giá
Phương pháp
Công cụ đánh giá Ghi chú
đánh giá - Hình thức hỏi – đáp;
- Phù hợp với mục tiêu, nội dung; - Báo cáo thực hiện công việc; - Hình thức nói – nghe - Hấp dẫn, sinh động; (thuyết trình sản phẩm - Thu hút được sự tham gia tích - Phiếu học tập; của mình và nghe cực của người học; - Hệ thống câu hỏi người khác thuyết và bài tập; trình). 240
- Sự đa dạng, đáp ứng các phong - Trao đổi, thảo cách học khác nhau của người luận. học.
V. HỒ SƠ DẠY HỌC
CỦNG CỐ, MỞ RỘNG - Yêu cầu HS ôn tập hai VB Cô bé bán diêm và Gió lạnh đầu mùa theo các đặc điểm: thể loại, nhân vật, người kể chuyện;
241
- Yêu cầu HS tự chọn một số truyện kể yêu thích và chỉ ra các yếu tố của truyện để phát triển năng lực đọc của HS. THỰC HÀNH ĐỌC GV cho HS tự thực hành đọc văn bản Lắc-ki thực sự may mắn (trích Chuyện con mèo dạy hải âu bay, Lu-i Xe-pun-ve-da) ở nhà, gợi ý HS chú ý tính chất gây tò mò của nhan đề, đặc điểm của hai nhân vật Gióc-ba (Zorba) và Lắc-ki, ý nghĩa những lời giảng giải của Gióc-ba với Lắc-ki ở đoạn kết, v.v... TIẾT 43 – 44: ĐỌC MỞ RỘNG I. MỤC TIÊU 1. Mức độ/ Yêu cầu cần đạt - HS trình bày, trao đổi kết quả đọc mở rộng ngay tại lớp. HS biết vận dụng hiểu biết, trải nghiệm, kỹ năng được học trong bài 1. Tôi và các bạn, bài 2. Gõ cửa trái tim, và bài 3. Yêu thương và chia sẻ để tự đọc VB mới có đặc điểm thể loại và nội dung gần gũi với các VB vừa học; - HS nêu được nội dung cơ bản của VB vừa đọc; trình bày được một số yếu tố của truyện (cốt truyện, nhân vật, ngôi kể, lời người kể chuyện, lời nhân vật), phân tích được một số đặc điểm của nhân vật; nhận biết và bước đầu nhận xét được nét độc đáo của bài thơ thể hiện qua cách sử dụng từ ngữ, hình ảnh, biện pháp tu từ, yếu tố tự sự và miêu tả, v.v... 2. Năng lực - Hướng học sinh trở thành người đọc độc lập với các năng lực giải quyết vấn đề, tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, trình bày, thuyết trình, tương tác, hợp tác, v.v… 3. Phẩm chất - Những phẩm chất được gợi ra từ nội dung của VB đọc; - Ý thức tự giác, tích cực của HS. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Chuẩn bị của GV 242
- Giáo án; - Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi; - Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp; - Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà. 2. Chuẩn bị của HS: SGK, SBT Ngữ văn 6 tập một, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi, v.v… III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học. b. Nội dung: HS chia sẻ kinh nghiệm của bản thân. c. Sản phẩm: Những suy nghĩ, chia sẻ của HS. d. Tổ chức thực hiện: - GV gợi dẫn và đặt câu hỏi: + Trong các bài học vừa qua, chúng ta đã được thầy/cô hướng dẫn đọc 1 VB cụ thể. Trong tiết học hôm nay, các em sẽ tự chọn ra các VB đã được yêu cầu để tiến hành đọc mở rộng. + Các em đã lựa chọn ra những VB nào? - HS tiếp nhận nhiệm vụ, trả lời câu hỏi; - GV nhận xét, đánh giá. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC a. Mục tiêu: Nắm được nội dung cơ bản của VB vừa đọc; trình bày được một số yếu tố của truyện (cốt truyện, nhân vật, ngôi kể, lời người kể chuyện, lời nhân vật), phân tích được một số đặc điểm của nhân vật; nhận biết và bước đầu nhận xét được nét độc đáo của bài thơ thể hiện qua cách sử dụng từ ngữ, hình ảnh, biện pháp tu từ, yếu tố tự sự và miêu tả, v.v...
243
b. Nội dung: HS sử dụng các VB có cùng đặc điểm thể loại (truyện, thơ) và cùng chủ đề với các VB đã học trong những bài: bài 1. Tôi và các bạn, bài 2. Gõ cửa Trái tim, bài 3. Yêu thương và chia sẻ, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức thông qua sự hướng dẫn của GV, câu trả lời của HS. d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - GV chia lớp thành 3 nhóm và yêu cầu: Mỗi nhóm chọn một VB có cùng đặc điểm thể loại (truyện, thơ) và cùng chủ đề với các VB đã học trong những bài trước, tiến hành đọc và trình bày nội dung và nghệ thuật của VB. - GV gợi ý: + Để hoàn thành tốt tiết học hôm nay, các em hãy đọc lại phần Tri thức ngữ văn trong các bài học trước để nắm vững về thể loại, cũng như cách phân tích các đặc điểm nghệ thuật; + Người kể chuyện trong VB là ai? + Cốt truyện? (Nêu các sự kiện chính trong câu chuyện)
244
+ Nhân vật (Truyện có mấy nhân vật? Nhân vật trong truyện gồm những ai?) + Đối với VB truyện: Tìm lời người kể chuyện và lời nhân vật (Cho biết đâu là lời người kể chuyện, đâu là lời nhân vật) + Đối với VB thơ: tìm và nêu cách sử dụng từ ngữ, hình ảnh, biện pháp tu từ. - HS tiếp nhận nhiệm vụ. Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ - HS thực hiện nhiệm vụ. Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận - HS báo cáo kết quả; - GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt lại kiến thức Ghi lên bảng. IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ Hình thức đánh giá
Phương pháp
Công cụ đánh giá Ghi chú
đánh giá
245
- Hình thức hỏi – đáp;
- Phù hợp với mục tiêu, nội dung; - Báo cáo thực hiện công việc; - Hình thức nói – nghe - Hấp dẫn, sinh động; (thuyết trình sản phẩm - Thu hút được sự tham gia tích - Phiếu học tập; của mình và nghe cực của người học; - Hệ thống câu hỏi người khác thuyết - Sự đa dạng, đáp ứng các phong và bài tập; trình). cách học khác nhau của người - Trao đổi, thảo học. luận.
Ngày soạn: …/…/… Ngày dạy: …/…/… BÀI 4: QUÊ HƯƠNG YÊU DẤU ………………………………………………….. Môn: Ngữ văn 6 – Lớp:… Số tiết: 12 tiết MỤC TIÊU CHUNG BÀI 4 - Nhận biết được số tiếng, số dòng, vần, nhịp của thơ lục bát; bước đầu nhận xét được nét độc đáo của một bài thơ thể hiện qua từ ngữ, hình ảnh, biện pháp tu từ; nhận biết được tình cảm, cảm xúc của người viết thể hiện qua ngôn ngữ VB; - Nhận biết được từ đồng âm, từ đa nghĩa; nhận biết được hoán dụ và tác dụng của việc sử dụng hoán dụ; - Bước đầu biết làm bài thơ lục bát và viết đoạn văn ghi lại cảm xúc sau khi đọc một bài thơ lục bát; - Trình bày được ý kiến về một vấn đề trong đời sống. - Trân trọng, tự hào về các giá trị văn hóa truyền thống và vẻ đẹp của quê hương, đất nước. 246
TIẾT 45: GIỚI THIỆU BÀI HỌC VÀ TRI THỨC NGỮ VĂN I. MỤC TIÊU 1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt - Nhận biết được số tiếng, số dòng, vần, nhịp của thơ lục bát; bước đầu nhận xét được nét độc đáo của một bài thơ thể hiện qua từ ngữ, hình ảnh, biện pháp tu từ; nhận biết được tình cảm, cảm xúc của người viết thể hiện qua ngôn ngữ VB; 2. Năng lực a. Năng lực chung - Hướng học sinh trở thành người đọc độc lập với các năng lực giải quyết vấn đề, tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, trình bày, thuyết trình, tương tác, hợp tác, v.v… b. Năng lực riêng - Nhận biết và phân tích được một số đặc điểm nghệ thuật của thơ lục bát, cảm nhận được cảm xúc và thông điệp của người viết thông qua ngôn ngữ VB. 3. Phẩm chất - Có ý thức vận dụng kiến thức vào để hiểu và phân tích các VB được học. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Chuẩn bị của GV - Giáo án; - Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi; - Các phương tiện kỹ thuật; - Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp; - Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà. 2. Chuẩn bị của HS: SGK, SBT Ngữ văn 6 tập một, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi, v.v… 247
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học. b. Nội dung: HS chia sẻ kinh nghiệm của bản thân. c. Sản phẩm: Những suy nghĩ, chia sẻ của HS. d. Tổ chức thực hiện: - GV đặt câu hỏi, yêu cầu HS trả lời: + Em hãy đọc đoạn VB thơ sau đây và cho biết thể thơ được sử dụng ở đây là gì? “Việt Nam đất nước ta ơi Mênh mông biển lúa đâu trời đẹp hơn Cánh cò bay lả rập rờn Mây mờ che đỉnh Trường Sơn sớm chiều” (Việt Nam quê hương ta – Nguyễn Đình Thi) + Em đã bắt gặp những đoạn thơ có cùng thể loại với đoạn thơ trên hay chưa? Hãy kể tên và đọc một đoạn cho cả lớp cùng nghe. - HS tiếp nhận nhiệm vụ, lắng nghe, trả lời và chia sẻ về thơ lục bát. - Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới: Như thường lệ, mở đầu mỗi bài học, chúng ta sẽ tìm hiểu về phần tri thức ngữ văn. Tiết học hôm nay, các em sẽ tìm hiểu về thơ lục bát. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Tìm hiểu giới thiệu bài học và Khám phá tri thức ngữ văn a. Mục tiêu: Nắm được nội dung của bài học, một số yếu tố của thơ lục bát như: số tiếng, số dòng, vần, nhịp của thơ lục bát; bước đầu nhận xét được nét độc đáo của một bài thơ thể hiện qua từ ngữ, hình ảnh, biện pháp tu 248
từ; nhận biết được tình cảm, cảm xúc của người viết thể hiện qua ngôn ngữ VB; b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức thông qua sự hướng dẫn của GV, câu trả lời của HS. d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
Thơ lục bát
- GV yêu cầu HS:
- Thơ lục bát (6 – 8) là thể thơ mà + Đọc phần tri thức ngữ văn về thơ các dòng thơ được sắp xếp thành từng cặp, một dòng sáu tiếng và lục bát trong SGK; một dòng tám tiếng; + Dựa vào VB thơ được trích dẫn ở - Vần trong lục bát: Tiếng cuối của đầu buổi học, em hãy: dòng sáu vần với tiếng thứ sáu của Đếm số tiếng của từng dòng để dòng tám; tiếng cuối của dòng tám nhận diện dòng sáu tiếng, dòng tám lại vần với tiếng cuối của dòng sáu tiếng; tiếp theo; Xác định vần được gieo ở dòng sáu, - Thanh điệu trong thơ lục bát: dòng tám; Trong dòng sáu và dòng tám, các Xác định thanh điệu của các tiếng 4 tiếng thứ sáu, thứ tám là thanh – 6 trong dòng sáu tiếng và các bằng, còn tiếng thứ tư là thanh tiếng 4 – 6 – 8 trong dòng tám tiếng; trắc. Riêng trong dòng tám, mặc dù Xác định cách ngắt nhịp trong các tiếng thứ sáu và thứ tám đều là thanh bằng nhưng nếu tiếng thứ dòng thơ lục bát đó. sáu là thanh huyền thì tiếng thứ - HS tiếp nhận nhiệm vụ. tám là thanh ngang và ngược lại; Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ 249
- HS thực hiện nhiệm vụ.
- Nhịp thơ trong lục bát: Thơ lục Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo bát thường ngắt nhịp chẵn (2/2/2, 2/4, 4/4,…). luận Lục bát biến thể
- HS báo cáo kết quả hoạt động;
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung - Lục bát biến thể không hoàn toàn tuân theo luật thơ của lục bát câu trả lời của bạn. thông thường, có sự biến đổi số Bước 4: Đánh giá kết quả thực tiếng trong các dòng, biến đổi cách hiện nhiệm vụ gieo vần, cách phối thanh, cách - GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, ngắt nhịp,… chốt lại kiến thức Ghi lên bảng. GV có thể bổ sung thêm: - Ví dụ về lục bát biến thể: + Con cò lặn lội bờ sông Gánh gạo nuôi chồng tiếng khóc nỉ non + Cưới vợ thì cưới liền tay Chớ để lâu ngày lắm kẻ gièm pha C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học. b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập. c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS. d. Tổ chức thực hiện: - GV yêu cầu HS: Hãy lựa chọn một bài thơ lục bát mà em yêu thích và chỉ ra các yếu tố đặc trưng của thơ lục bát như: số tiếng, số dòng, vần, nhịp. Những đặc trưng đó có tác dụng như thế nào trong việc biểu đạt nội dung của bài thơ? - GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức. 250
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức. b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời,trao đổi. c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS. d. Tổ chức thực hiện: - GV yêu cầu HS: Làm bài tập theo nhóm và điền vào phiếu học tập. - GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức. IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ Hình thức đánh giá
Phương pháp
Công cụ đánh giá Ghi chú
đánh giá - Hình thức hỏi – đáp;
- Phù hợp với mục tiêu, nội dung; - Báo cáo thực hiện công việc; - Hình thức nói – nghe - Hấp dẫn, sinh động; (thuyết trình sản phẩm - Thu hút được sự tham gia tích - Phiếu học tập; của mình và nghe cực của người học; - Hệ thống câu hỏi người khác thuyết - Sự đa dạng, đáp ứng các phong và bài tập; trình). cách học khác nhau của người - Trao đổi, thảo học. luận.
V. HỒ SƠ DẠY HỌC (Đính kèm các phiếu học tập/bảng kiểm, v.v…) VI. PHỤ LỤC ĐỌC VĂN BẢN VÀ THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT TIẾT 46: VĂN BẢN 1. CHÙM CA DAO VỀ QUÊ HƯƠNG ĐẤT NƯỚC I. MỤC TIÊU 1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt
251
- HS nhận biết được những đặc điểm cơ bản của thơ lục bát thể hiện qua các bài ca dao: số dòng, số tiếng, vần, nhịp của mỗi bài; - HS nhận xét, đánh giá được nét độc đáo của từng bài ca dao nói riêng và chùm ca dao nói chung thể hiện qua từ ngữ, hình ảnh, biện pháp tu từ; 2. Năng lực a. Năng lực chung - Hướng học sinh trở thành người đọc độc lập với các năng lực giải quyết vấn đề, tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, trình bày, thuyết trình, tương tác, hợp tác, v.v… b. Năng lực riêng biệt: - Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản Chùm ca dao về quê hương đất nước; - Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn bản Chùm ca dao về quê hương đất nước; - Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa của văn bản. - Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm nghệ thuật của văn bản với các văn bản có cùng chủ đề. 3. Phẩm chất: - HS cảm nhận được tình yêu quê hương đất nước, lòng yêu mến tự hào về vẻ đẹp của các vùng miền khác nhau mà tác giả dân gian thể hiện qua ngôn ngữ VB. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Chuẩn bị của GV - Giáo án; - Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi; - Các phương tiện kỹ thuật, tranh ảnh, các đoạn phim ngắn về các địa danh được giới thiệu trong bài học như Hà Nội, Huế, Lạng Sơn; 252
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp; - Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà. 2. Chuẩn bị của HS: SGK, SBT Ngữ văn 6 tập một, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi, v.v… III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học. b. Nội dung: GV đặt cho HS những câu hỏi gợi mở vấn đề. c. Sản phẩm: Nhận thức và thái độ học tập của HS. d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- HS trả lời, chia sẻ về quê hương và các bài thơ.
- GV gợi dẫn và yêu cầu HS: + Với em, nơi đâu là quê hương yêu dấu? Nếu có thể nói những ấn tượng đẹp đẽ và sâu sắc nhất về quê hương, em sẽ nói điều gì? + Em thích bài thơ nào viết về quê hương? Hãy đọc diễn cảm một vài câu trong bài thơ đó. - HS tiếp nhận nhiệm vụ. Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ - HS thực hiện nhiệm vụ.
253
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận - HS báo cáo kết quả; - GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, đánh giá, bổ sung; - GV dẫn dắt: Cây có cội, nước có nguồn, con người có quê hương. Tình yêu quê hương là tình cảm ấm áp, chân thành, bền lâu của con người. Tình yêu quê hương đất nước Việt Nam từ xưa đến nay đã đi vào văn học, âm nhạc, hội họa, điện ảnh,… Hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về tình yêu quê hương Việt Nam qua Chùm ca dao về quê hương đất nước. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Đọc văn bản a. Mục tiêu: Đọc văn bản, tìm hiểu từ ngữ khó b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS. d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NV1:
I. Tìm hiểu chung 254
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
1. Đọc văn bản
- GV yêu cầu HS đọc diễn cảm VB: + GV đọc mẫu một lần, hướng dẫn ngữ điệu phù hợp với nội dung từng bài ca dao; + Gọi một vài HS lần lượt đọc thành tiếng VB. - HS tiếp nhận nhiệm vụ. Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ - HS thực hiện nhiệm vụ. Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận - HS đọc diễn cảm VB; - GV gọi HS khác nhận xét, góp ý về cách đọc của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, đánh giá. NV2: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ 2. Tìm hiểu từ ngữ khó - GV yêu cầu HS tìm hiểu và giải - Các địa danh ở Hà Nội: thích các từ ngữ khó trong SGK: + Các từ chỉ địa danh: Trấn Võ, Thọ + Trấn Võ Xương, Yên Thái, Tây Hồ; xứ Lạng, + Thọ Xương sông Tam Cờ; Đông Ba, Đập Đá, Vĩ + Yên Thái Dạ, ngã ba Sình. + Tây Hồ 255
+ Các từ ngữ cổ: canh gà.
- Các địa danh ở Lạng Sơn:
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
+ xứ Lạng
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, + sông Tam Cờ thực hiện nhiệm vụ - Các địa danh ở Huế: - HS thực hiện nhiệm vụ. + Đông Ba Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo + Đập Đá luận + Vĩ Dạ - HS báo cáo kết quả; + ngã ba Sình - GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt lại kiến thức Ghi lên bảng. Hoạt động 2: Khám phá văn bản a. Mục tiêu: Nắm được nội dung và nghệ thuật của các văn bản trong Chùm ca dao về quê hương đất nước. b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS. d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NV1:
II. Tìm hiểu chi tiết
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
1. Bài ca dao (1)
- GV yêu cầu HS:
- Thể lục bát, 4 dòng. Các dòng 6 có + Đọc các bài ca dao 1, 2 và cho biết: 6 tiếng, các dòng 8 có 8 tiếng; Mỗi bài ca dao có mấy dòng? Cách 256
phân bố số tiếng trong các dòng cho - Cách gieo vần: đà – gà, xương – thấy đặc điểm gì của thơ lục bát? sương – gương;… + Đối chiếu với những điều được nêu trong mục Tri thức ngữ văn ở đầu bài học, hãy xác định cách gieo vần, ngắt nhịp và phối hợp thanh điệu trong các bài ca dao 1 và 2.
Tiếng cuối của dòng 6 ở trên vần với tiếng thứ sáu của dòng 8 ở dưới, tiếng cuối của dòng 8 lại vần với tiếng cuối của dòng 6 tiếp theo; - Ngắt nhịp:
+ Trong cụm từ mặt gương Tây Hồ, + Gió đưa/ cành trúc/ la đà tác giả dân gian đã sử dụng biện pháp Tiếng chuông Trấn Võ/ canh gà Thọ tu từ nào? Hãy nêu tác dụng của biện Xương pháp tu từ đó. nhịp chẵn: 2/2/2; 2/4; 4/4; + Nêu tình cảm của em về tình cảm tác giả dân gian gửi gắm trong lời - Biện pháp tu từ: nhắn gửi: Ai ơi, đứng lại mà trông. + Ẩn dụ : mặt gương Tây Hồ vẻ đẹp Hãy tìm một số câu ca dao có sử của Tây Hồ, nước trong vào buổi dụng từ ai hoặc có lời nhắn Ai ơi… sớm như sương (ẩn dụ - so sánh - HS tiếp nhận nhiệm vụ.
ngầm) Vẻ đẹp nên thơ vào sáng sớm
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, 2. Bài ca dao (2) thực hiện nhiệm vụ - Thể lục bát, 4 dòng. Các dòng 6 có 6 tiếng, các dòng 8 có 8 tiếng - HS thực hiện nhiệm vụ; - Dự kiến sản phẩm: + Câu trả lời của HS;
- Cách gieo vần: xa – ba, trông – sông
Tiếng cuối của dòng 6 ở trên vần với + Một số câu ca dao có sử dụng từ ai tiếng thứ sáu của dòng 8 ở dưới, tiếng hoặc có lời nhắn Ai ơi… cuối của dòng 8 lại vần với tiếng cuối Ai ơi chơi lấy kẻo già của dòng 6 tiếp theo; Măng mọc có lứa người ta có thì - Ngắt nhịp: Chơi xuân kẻo hết xuân đi
+ Ai ơi/ đứng lại mà trông
Cái già sòng sọc nó thì theo sau
257
Kìa thành núi Lạng/ kìa sông Tam Cờ
Cày đồng đang buổi ban trưa Mồ hôi thánh thót như mưa ruộng cày
nhịp chẵn: 2/4; 4/4 - Lời nhắn gửi: Ai ơi, đứng lại mà trông Lời gọi, nhắn gửi tha thiết hãy dừng lại mà xem vẻ đẹp của xứ Lạng.
Ai ơi bưng bát cơm đầy Dẻo thơm một hạt đắng cay muôn phần Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ - HS báo cáo kết quả; - GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt lại kiến thức Ghi lên bảng. NV2: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - GV yêu cầu HS: + So với hai bài ca dao đầu, bài ca dao 3 là lục bát biến thể. Hãy chỉ ra tính chất biến thể của thể thơ lục bát trong bài ca dao này trên các phương diện: số tiếng trong mỗi dòng, cách gieo vần, cách phối hợp thanh điệu, v.v…
3. Bài ca dao (3) - Lục bát biến thể: + Tính chất lục bát: hai câu sau vẫn tuân theo quy luật của lục bát thông thường; + Tính chất biến thể: hai dòng đầu:
Cả hai dòng đều có 8 tiếng (không + Bài ca dao 3 đã sử dụng những từ phải lục bát, một dòng 6 tiếng, một ngữ, hình ảnh nào để miêu tả thiên dòng 8 tiếng); nhiên xứ Huế? Những từ ngữ, hình ảnh đó giúp em hình dung như thế 258
nào về cảnh sông nước nơi đây? (gợi ý: Em hãy gạch dưới những từ chỉ địa danh trong bài ca dao. Việc liệt kê các địa danh nổi tiếng của xứ Huế như Đông Ba, Đập Đá, Vĩ Dạ, ngã ba Sình gợi cho em ấn tượng gì? Từ “lờ đờ” trong dòng thơ thứ ba thuộc loại từ nào, việc sử dụng từ đó có tác dụng gì? Cảm nhận của em về hình ảnh bóng ngả trăng chênh, tiếng hò xa vọng, v.v…).
Về thanh, tiếng thứ tám của dòng đầu tiên (đá) và tiếng thứ sáu của dòng thứ hai (ngã) không phải thanh bằng như quy luật mà là thanh trắc. - Vẻ đẹp nên thơ nhưng trầm buồn của xứ Huế - Huế đẹp với sông nước mênh mang, với những điệu hò mái nhì mái đẩy thiết tha, lay động lòng người.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ. Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ - HS thực hiện nhiệm vụ; - Dự kiến sản phẩm: Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận - HS báo cáo kết quả; - GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt lại kiến thức Ghi lên bảng. NV3: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - GV yêu cầu HS:
259
+ Em hãy tổng kết nội dung và nghệ thuật của VB Chùm ca dao về quê III. Tổng kết hương đất nước. 1. Nghệ thuật - GV gợi ý: Các bài ca dao trữ tình - Thể thơ lục bát và lục bát biến thể, thường bộc lộ tình cảm trực tiếp, cảm phù hợp với việc tâm tình, bộc lộ tình xúc của con người. Qua chùm ca dao cảm, cụ thể ở đây là tình yêu quê trên, em cảm nhận được gì về tình hương đất nước. cảm của tác giả dân gian đối với quê 2. Nội dung hương đất nước? - Chùm ca dao thể hiện tình yêu tha thiết và lòng tự hào của tác giả dân Bước 2: HS trao đổi thảo luận, gian đối với vẻ đẹp của quê hương thực hiện nhiệm vụ đất nước. - HS thực hiện nhiệm vụ. - HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận - HS báo cáo kết quả; - GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt lại kiến thức Ghi lên bảng. C – D. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP – VẬN DỤNG a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học, vận dụng kiến thức để giải bài tập. b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập. c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS. d. Tổ chức thực hiện:
260
- GV yêu cầu HS: Viết đoạn văn (khoảng 5 – 7 câu) nêu cảm nghĩ của em về một danh lam thắng cảnh của quê hương đất nước. - GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức. IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ Phương pháp
Hình thức đánh giá
đánh giá
Công cụ đánh giá
Ghi chú
- Hình thức hỏi – - Phù hợp với mục tiêu, nội - Báo cáo thực hiện đáp; dung công việc. - Hình thức nói – nghe (thuyết trình sản phẩm của mình và nghe người khác thuyết trình).
- Hấp dẫn, sinh động
- Phiếu học tập
- Thu hút được sự tham gia - Hệ thống câu hỏi tích cực của người học và bài tập - Sự đa dạng, đáp ứng các - Trao đổi, thảo phong cách học khác nhau luận của người học
V. HỒ SƠ DẠY HỌC TIẾT 47: THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT I. MỤC TIÊU 1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt - Thông qua việc thực hiện, giải quyết các yêu cầu, bài tập của phần Thực hành tiếng Việt; - HS hiểu và phân biệt rõ từ đồng âm, từ đa nghĩa, cách dùng một số từ đồng âm, từ đa nghĩa thường gặp trong các ngữ cảnh quen thuộc và điển hình. 2. Năng lực a. Năng lực chung 261
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác... b. Năng lực riêng biệt - Năng lực nhận diện và phân biệt các từ đồng âm, từ đa nghĩa, cách dùng một số từ đồng âm, từ đa nghĩa thường gặp trong các ngữ cảnh quen thuộc và điển hình. 3. Phẩm chất - Có ý thức vận dụng kiến thức vào giao tiếp và tạo lập văn bản. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Chuẩn bị của GV - Giáo án; - Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi; - Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp; - Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà. 2. Chuẩn bị của HS: SGK, SBT Ngữ văn 6 tập một, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi, v.v… III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học. b. Nội dung: GV trình bày vấn đề. c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS. d. Tổ chức thực hiện: - GV đặt câu hỏi, yêu cầu HS trả lời: Em hãy chú ý các từ được in đậm dưới đây có gì đặc biệt? Vd1: Mẹ tôi ngâm đỗ (1) để nấu chè; 262
Tôi sung sướng vì đã đỗ (2) đầu trong kỳ thi học sinh giỏi. Vd2: Bạn hãy suy nghĩ cho chín (1) rồi quyết định; Con chờ cơm chín (2) rồi mới được đi chơi nhé! - HS tiếp nhận nhiệm vụ, nghe và trả lời; - GV dẫn dắt vào bài học mới: Trong các ví dụ trên, chúng ta thấy các từ có thể đồng âm nhưng khác nhau về nghĩa, chúng ta cũng thấy một từ có thể có nhiều nghĩa và các nghĩa đó có sự liên quan với nhau. Trong bài học hôm nay, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về từ đồng âm và từ đa nghĩa. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Tìm hiểu lý thuyết a. Mục tiêu: Nắm được các khái niệm về ngôn ngữ thơ, so sánh, nhân hóa, điệp ngữ. b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
I. Từ đồng âm và từ đa nghĩa
- GV yêu cầu HS:
- Từ đồng âm là từ có âm giống nhau + Em hãy cho biết nghĩa của từ đỗ nhưng nghĩa khác nhau, không liên (1) và từ đỗ (2). Các nghĩa đó có liên quan với nhau; quan với nhau không? - Từ đa nghĩa là từ có nhiều nghĩa, + Em hãy giải thích nghĩa của từ các nghĩa khác nhau lại có liên quan chín (1) và nghĩa của từ chín (2). với nhau. Các nghĩa đó có liên quan với nhau không? - HS tiếp nhận nhiệm vụ. 263
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ - HS thực hiện nhiệm vụ; - Dự kiến sản phẩm: + Nghĩa của từ đỗ (1): là một loại thực vật; nghĩa của từ đỗ (2): chỉ trạng thái thi cử đã đạt được kết quả tốt như mong muốn, khả quan, trúng tuyển. Nghĩa của từ đỗ (1) và đỗ (2) không liên quan đến nhau + Nghĩa của từ chín (1): trạng thái nghĩ kỹ, suy xét thấu đáo, không thể hơn được nữa; Nghĩa của từ chín (2): trạng thái của các sự vật, hiện tượng về thực phẩm (như trái cây, cơm, v.v…), là trạng thái thực phẩm không còn sống, đã đạt đến mức có thể ăn được, ăn ngon, là trạng thái cuối cùng. Nghĩa của từ chín (1) và chín (2) có nét tương đồng. Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận - HS báo cáo kết quả; - GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ 264
- GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt lại kiến thức Ghi lên bảng. C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học: biện pháp tu từ ẩn dụ, điệp ngữ; dấu câu; đại từ nhân xưng. b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập. c. Sản phẩm: Kết quả của HS. d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
II. Luyện tập
- GV yêu cầu HS: đọc lại kiến thức về từ đồng âm và từ đa nghĩa, hoàn thành lần lượt các bài tập trong SGK.
Bài tập 1 SGK trang 92 a. Lờ đờ bóng ngả trăng chênh bóng: hình ảnh của vật do phản chiếu mà có;
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
b. Bóng đã lăn ra khỏi đường biên Bước 2: HS trao đổi thảo luận, dọc bóng: quả cầu rỗng bằng cao su, thực hiện nhiệm vụ da hoặc nhựa, dễ nẩy, dùng làm đồ chơi thể thao; - HS thực hiện nhiệm vụ. Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo c. Mặt bàn được đánh véc-ni thật bóng bóng: nhẵn đến mức phản luận chiếu được ánh sáng gần như mặt - HS báo cáo kết quả hoạt động; gương. - GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung Những từ có âm thanh giống nhau câu trả lời của bạn. nhưng nghĩa hoàn toàn khác nhau, Bước 4: Đánh giá kết quả thực không liên quan gì với nhau từ đồng hiện nhiệm vụ âm. - GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, Bài tập 2 SGK trang 92 – 93 chốt lại kiến thức Ghi lên bảng. 265
a. - Đường lên xứ Lạng bao xa đường: chỉ khoảng không gian phải vượt qua để đi từ một địa điểm này đến một địa điểm khác; - Những cây mía óng ả này chính là nguyên liệu để làm đường đường: chỉ chất kết tinh có vị ngọt, dùng trong thực phẩm; b. – Đứng bên ni đồng, ngó bên tê đồng, mênh mông bát ngát đồng: khoảng đất rộng và bằng phẳng, dùng để cày cấy, trồng trọt; - Tôi mua cái bút này với giá hai mươi nghìn đồng đồng: đơn vị tiền tệ Những từ có âm thanh giống nhau nhưng nghĩa hoàn toàn khác nhau, không liên quan gì với nhau từ đồng âm. Bài tập 3 SGK trang 93 a. Cây xoài trước sân nhà em có rất nhiều trái b. Bố vừa mua cho em một trái bóng c. Cách một trái núi với ba quãng đồng Trái trong ba ví dụ đều biểu thị sự vật có dạng hình cầu Từ đa nghĩa. Bài tập 4 SGK trang 93
266
a. Con cò có cái cổ cao Cổ: chỉ một bộ phận cơ thể, nối đầu với thân; b. Con quạ tìm cách uống nước trong một chiếc bình cao cổ Cổ: chỗ eo ở gần phần đầu của một đồ vật, giống hình dáng cái cổ Từ đa nghĩa. c. Phố cổ tạo nên vẻ đẹp của riêng Hà Nội Cổ: tính từ, chỉ sự cổ kính, lâu đời, không liên quan gì đến nghĩa của từ cổ trong hai câu a. và b. Từ đồng âm. Bài tập 5 SGK trang 93 - Tiếng hò xa vọng nặng tình nước non Nặng: tính chất, mức độ nhiều tình cảm. - Một số ví dụ có từ nặng được dùng với nghĩa khác: + Túi hoa quả này nặng quá ; + Em rất buồn vì bà nội bị ốm nặng. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức đã học. b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi, trả lời và trao đổi. c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS d. Tổ chức thực hiện:
267
- GV yêu cầu HS: Viết một đoạn văn ngắn (5 – 7 câu) nói về tình yêu quê hương đất nước của em, trong đoạn văn có sử dụng ít nhất một từ đồng âm và một từ đa nghĩa. - GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức. IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ Hình thức đánh giá
Phương pháp
Công cụ đánh giá Ghi chú
đánh giá - Hình thức hỏi – đáp;
- Phù hợp với mục tiêu, nội dung; - Báo cáo thực hiện công việc; - Hình thức nói – nghe - Hấp dẫn, sinh động; (thuyết trình sản phẩm - Thu hút được sự tham gia tích - Phiếu học tập; của mình và nghe cực của người học; - Hệ thống câu hỏi người khác thuyết - Sự đa dạng, đáp ứng các phong và bài tập; trình). cách học khác nhau của người - Trao đổi, thảo học. luận.
TIẾT 48 – 49: VĂN BẢN 2. CHUYỆN CỔ NƯỚC MÌNH (Lâm Thị Mỹ Dạ) I. MỤC TIÊU 1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt: - HS nhận biết được những đặc điểm cơ bản của thể thơ lục bát thể hiện qua bài thơ; - HS nhận xét, đánh giá được nét độc đáo của bài thơ thể hiện qua từ ngữ, hình ảnh, biện pháp tu từ; - HS cảm nhận được tình yêu quê hương, đất nước, niềm tự hào của nhà thơ về những giá trị văn hóa tinh thần của dân tộc được thể hiện qua tình yêu đối với những câu chuyện cổ. 2. Năng lực 268
a. Năng lực chung - Hướng học sinh trở thành người đọc độc lập với các năng lực giải quyết vấn đề, tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, trình bày, thuyết trình, tương tác, hợp tác, v.v… b. Năng lực riêng biệt: - Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản Chuyện cổ nước mình; - Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn bản Chuyện cổ nước mình; - Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa của văn bản. - Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm nghệ thuật của VB với các VB có cùng chủ đề. 3. Phẩm chất: - Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu quê hương, đất nước, tự hào về những giá trị văn hóa tinh thần của dân tộc. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Chuẩn bị của GV - Giáo án; - Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi; - Các phương tiện kỹ thuật, tranh ảnh có nội dung liên quan đến VB Chuyện cổ nước mình, giới thiệu về các câu chuyện cổ,… - Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp; - Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà. 2. Chuẩn bị của HS: SGK, SBT Ngữ văn 6 tập một, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi, v.v… III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG 269
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học. b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm: Nhận thức và thái độ học tập của HS. d. Tổ chức thực hiện: - GV đặt câu hỏi gợi dẫn, yêu cầu HS trả lời: GV chiếu một số hình ảnh về các câu chuyện cổ có xuất hiện/được nhắc đến trong VB Chuyện cổ nước mình, yêu cầu HS trả lời các hình ảnh đó đang nhắc đến chuyện cổ nào. - HS tiếp nhận nhiệm vụ, trả lời câu hỏi; - GV dẫn dắt vào bài học mới: Chúng ta ai cũng thuộc một vài câu chuyện cổ với những kết thúc có hậu. Vẫn nhắc về những câu chuyện cổ với kết thúc có hậu ấy, nhưng Lâm Thị Mỹ Dạ lại thể hiện nó qua thể thơ lục bát – thể thơ mà chúng ta mới cùng tìm hiểu trong những tiết học trước. Trong tiết học hôm nay, chúng ta sẽ tìm hiểu bài thơ Chuyện cổ nước mình của Lâm Thị Mỹ Dạ để thấy được những câu chuyện cổ đã được tái hiện như thế nào và tình yêu quê hương đất nước của nhà thơ. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Đọc văn bản a. Mục tiêu: Nắm được các thông tin về tác giả, tác phẩm. b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS . d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
I. Tác giả, tác phẩm
- GV yêu cầu HS: đọc và giới thiệu 1. Tác giả về tác giả và tác phẩm; - Họ tên: Lâm Thị Mỹ Dạ; - HS tiếp nhận nhiệm vụ. - Năm sinh: 1949; 270
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, - Quê quán: Quảng Bình; thực hiện nhiệm vụ - Thơ Lâm Thị Mỹ Dạ nhẹ nhàng, - HS thực hiện nhiệm vụ. đằm thắm, trong trẻo, thể hiện một Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo tâm hồn tinh tế, giàu yêu thương. luận
2. Tác phẩm
- Rút từ Tuyển tập, NXB Hội nhà - GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung văn, Hà Nội, 2011, tr.203. câu trả lời của bạn. - HS báo cáo kết quả;
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt lại kiến thức Ghi lên bảng. Hoạt động 2: Khám phá văn bản a. Mục tiêu: Nắm được nội dung và nghệ thuật của văn bản Chuyện cổ tích về loài người; b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS. d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NV1:
II. Đọc – hiểu văn bản
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
1. Tìm hiểu chung
- GV yêu cầu HS: Em hãy cho biết - Thể loại: thơ lục bát; thể loại và phương thức biểu đạt của - Phương thức biểu đạt: tự sự kết hợp VB. (gợi ý: Bài thơ được viết theo biểu cảm; thể thơ nào? Hãy cho biết những dấu hiệu giúp em nhận ra thể thơ đó). - HS tiếp nhận nhiệm vụ. 271
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ - HS thực hiện nhiệm vụ. Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận - HS báo cáo kết quả; - GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt lại kiến thức Ghi lên bảng. NV2: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - GV chia lớp thành 3 đội chơi trò Ai nhanh nhất: Dựa vào từ ngữ và các chi tiết được gợi nhắc trong bài thơ, các đội hãy nêu tên những câu chuyện cổ. - HS tiếp nhận nhiệm vụ.
2. Tìm hiểu chi tiết 2.1. Những câu chuyện cổ được gợi ra từ bài thơ - Tấm Cám (Thị thơm thì giấu người thơm/ Chăm làm thì được áo cơm cửa nhà)
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, - Đẽo cày giữa đường (Đẽo cày theo thực hiện nhiệm vụ ý người ta/ Sẽ thành khúc gỗ chẳng - HS thực hiện nhiệm vụ. ra việc gì) Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo - Sự tích trầu cau (Đậm đà cái tích luận trầu cau/ Miếng trầu đỏ thắm nặng sâu tình người)
- HS báo cáo kết quả; - GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. 272
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt lại kiến thức Ghi lên bảng. NV2: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
2.2. Ý nghĩa của những câu chuyện cổ đối với tác giả
- GV yêu cầu HS:
+ Chuyện cổ đã kể với nhà thơ những a. Những vẻ đẹp tình người điều gì về vẻ đẹp tình người? - Lòng nhân hậu, sự vị tha, độ lượng, + Chỉ còn chuyện cổ thiết tha bao dung,... Tôi yêu chuyện cổ nước Cho tôi nhận mặt ông cha của mình tôi vì vừa nhân hậu lại tuyệt vời sâu Tình cảm của nhà thơ với những câu xa, vì rất công bằng, rất thông minh, chuyện cổ được thể hiện như thế nào vừa độ lượng lại đa tình, đa mang. b. Sự tiếp nối, lưu truyền truyền thống, lời căn dặn từ ông cha đến con cháu
qua hai dòng thơ trên? + Tôi nghe chuyện cổ thầm thì Lời ông cha dạy cũng vì đời sau
- “Chỉ còn chuyện cổ thiết tha Hai dòng thơ trên gợi cho em những Cho tôi nhận mặt ông cha của mình” suy nghĩ gì? Chuyện cổ là nhân chứng, sự lưu giữ - HS tiếp nhận nhiệm vụ. những lời căn dặn, những suy nghĩ Bước 2: HS trao đổi thảo luận, của ông cha Là cái còn lại, còn mãi thực hiện nhiệm vụ dẫu ông cha có đi xa, dẫu đời ông cha - HS thực hiện nhiệm vụ. với đời tôi/ Như con sông với chân Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo trời đã xa. (Chân trời đã xa: khó để nắm bắt được nữa, con sông: dòng luận chảy, sự tiếp nối) - HS báo cáo kết quả hoạt động; Tình yêu chuyện cổ không những là - GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung tình yêu sự nhân văn, bao dung, nhân câu trả lời của bạn. hậu, mà còn là yêu quê hương, tổ 273
Bước 4: Đánh giá kết quả thực tiên, đất nước, yeu những giá trị tinh hiện nhiệm vụ thần truyền thống. - GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, - “Tôi nghe chuyện cổ thầm thì chốt lại kiến thức Ghi lên bảng. Lời ông cha dạy cũng vì đời sau” + “thầm thì”: thủ thỉ, tâm tình, nói nhỏ nhưng bền bỉ “chuyện cổ thầm thì”: mạch nguồn âm ỉ, bền bỉ; + “Lời ông cha dạy cũng vì đời sau” sự yêu thương của thế hệ trước dành cho thế hệ sau. - Những câu chuyện cổ “vẫn luôn mới mẻ rạng ngời lương tâm”: những câu chuyện cổ không bao giờ cũ, là viên ngọc vẫn tiếp tục tỏa sáng trong cuộc sống hiện tại. Những bài học từ những câu chuyện cổ vẫn luôn đúng và vẹn nguyên giá trị. III. Tổng kết 1. Nghệ thuật - Dùng thể thơ lục bát truyền thống của dân tộc để nói về những giá trị truyền thống, nhân văn. NV3:
- GV yêu cầu HS:
- Giọng thơ nhẹ nhàng, tâm tình, thể hiện tình yêu quê hương tha thiết, đằm sâu, nhưng đầy tự hào.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
2. Nội dung
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, - Bài thơ thể hiện tình yêu quê hương, đất nước, niềm tự hào của thực hiện nhiệm vụ nhà thơ về những giá trị văn hóa tinh - HS thực hiện nhiệm vụ. 274
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo thần của dân tộc được thể hiện qua luận tình yêu đối với những câu chuyện cổ. - HS báo cáo kết quả; - GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá câu trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt lại kiến thức Ghi lên bảng. C – D. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP – VẬN DỤNG a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học, vận dụng để hoàn thành bài tập. b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập. c. Sản phẩm: Kết quả của HS. d. Tổ chức thực hiện: - GV yêu cầu HS: Viết đoạn văn ( 5 – 7 câu) nêu cảm nhận của em về đoạn thơ sau: Đời cha ông với đời tôi Như con sông với chân trời đã xa Chỉ còn chuyện cổ thiết tha Cho tôi nhận mặt ông cha của mình - GV gợi ý: Chú ý phân tích thể thơ lục bát có tác dụng như thế nào trong việc biểu hiện cảm xúc, suy nghĩ của nhà thơ; chú ý đến các từ ngữ, các quan hệ từ, biện pháp tu từ, v.v... - GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức. IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ
275
Phương pháp
Hình thức đánh giá
đánh giá
Công cụ đánh giá
Ghi chú
- Hình thức hỏi – - Phù hợp với mục tiêu, nội - Báo cáo thực hiện đáp; dung công việc. - Hình thức nói – nghe (thuyết trình sản phẩm của mình và nghe người khác thuyết trình).
- Hấp dẫn, sinh động
- Phiếu học tập
- Thu hút được sự tham gia - Hệ thống câu hỏi tích cực của người học và bài tập - Sự đa dạng, đáp ứng các - Trao đổi, thảo phong cách học khác nhau luận của người học
V. HỒ SƠ DẠY HỌC TIẾT 50 – 51: VĂN BẢN 3. CÂY TRE VIỆT NAM (Thép Mới) I. MỤC TIÊU 1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt - HS cảm nhận được tình yêu quê hương, đất nước và niềm tự hào của nhà văn qua hình ảnh cây tre với những phẩm chất đẹp đẽ, cao quý đã trở thành một biểu tượng của dân tộc Việt Nam, đất nước Việt Nam; - HS nhận biết được tình cảm, cảm xúc của người viết thể hiện qua ngôn ngữ VB, cụ thể: lời văn giàu hình ảnh, nhạc điệu; cách sử dụng các biện pháp tu từ như điệp ngữ, ẩn dụ, hoán dụ,... 2. Năng lực a. Năng lực chung - Hướng học sinh trở thành người đọc độc lập với các năng lực giải quyết vấn đề, tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, trình bày, thuyết trình, tương tác, hợp tác, v.v… 276
b. Năng lực riêng biệt: - Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản Cây tre Việt Nam; - Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn bản Cây tre Việt Nam; - Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa của văn bản. - Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm nghệ thuật của văn bản với các văn bản có cùng chủ đề. 3. Phẩm chất: - Giúp HS rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: tình yêu, niềm tự hào đối với quê hương đất nước, với biểu tượng cây tre của dân tộc Việt Nam. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Chuẩn bị của GV - Giáo án; - Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi; - Các phương tiện kỹ thuật, tranh ảnh, các đoạn phim ngắn giới thiệu về cây tre Việt Nam. - Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp; - Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà. 2. Chuẩn bị của HS: SGK, SBT Ngữ văn 6 tập một, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi, v.v… III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học. b. Nội dung: GV đặt cho HS những câu hỏi gợi mở vấn đề. 277
c. Sản phẩm: Nhận thức và thái độ học tập của HS. d. Tổ chức thực hiện: - GV đặt câu hỏi gợi dẫn, yêu cầu HS trả lời: + Em biết những sáng tác nghệ thuật nào có hình ảnh cây tre (bài hát, tranh vẽ, thơ, truyện, v.v...)? Hãy kể tên các vật dụng được làm bằng tre mà em biết. + GV chiếu một đoạn phim ngắn về chủ đề Cây tre Việt Nam; - HS tiếp nhận nhiệm vụ, nghe và chia sẻ về anh/chị/em của mình. - GV dẫn dắt vào bài học mới: Cây tre là hình ảnh gần gũi với đời sống của người dân Việt Nam. “Tre giữ làng, giữ nước, giữ mái nhà tranh, giữ đồng lúa chín”. Trong tiết học hôm nay, vẫn tiếp tục với chủ đề Quê hương yêu dấu, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu VB Cây tre Việt Nam của Thép Mới. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Đọc văn bản a. Mục tiêu: Nắm được thông tin về tác giả, tác phẩm. b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS. d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
I. Tác giả, tác phẩm
- GV yêu cầu HS: đọc và giới thiệu 1. Tác giả về nhà văn Thép Mới và VB Cây tre - Họ tên: Hà Văn Lộc; Việt Nam. - Năm sinh – năm mất: 1925 – 1991; - HS tiếp nhận nhiệm vụ. - Quê quán: Nam Định Bước 2: HS trao đổi thảo luận, - Là nhà văn, nhà báo nổi tiếng thực hiện nhiệm vụ chuyên viết về đề tài Chiến tranh - HS thực hiện nhiệm vụ.
278
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo Đông Dương và Chiến tranh Việt luận Nam. - HS báo cáo kết quả;
2. Tác phẩm
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung - VB Cây tre Việt Nam là lời bình câu trả lời của bạn. cho bộ phim cùng tên của các nhà Bước 4: Đánh giá kết quả thực làm phim Ba Lan. hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt lại kiến thức Ghi lên bảng. Hoạt động 2: Khám phá văn bản a. Mục tiêu: Nắm được nội dung và nghệ thuật của văn bản Cây tre Việt Nam; b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS. d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NV1:
II. Đọc – hiểu văn bản
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
1. Tìm hiểu chung
- GV yêu cầu HS: Dựa vào VB vừa - Thể loại: bút ký chính luận trữ tình, đọc, em hãy nêu thể loại, phương giới thiệu phim tài liệu; thức biểu đạt và bố cục của VB. - Phương thức biểu đạt: miêu tả kết - HS tiếp nhận nhiệm vụ. hợp biểu cảm; Bước 2: HS trao đổi thảo luận, - Bố cục: 4 phần: thực hiện nhiệm vụ + Từ đầu... như người: giới thiệu về - HS thực hiện nhiệm vụ. cây tre trong mối quan hệ với con Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo người Việt Nam. luận 279
+ Tiếp... chung thủy: tre – người bạn - GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung gắn bó với đời sống sinh hoạt của người dân Việt Nam; câu trả lời của bạn. - HS báo cáo kết quả;
Bước 4: Đánh giá kết quả thực + Tiếp... chiến đấu!: tre đồng hành chiến đấu cùng dân tộc Việt Nam; hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, + Còn lại: Hình ảnh cây tre khi Việt Nam đã giành chiến thắng (tre gắn chốt lại kiến thức Ghi lên bảng. với đời sống tinh thần) và tre trong NV2: tương lai. Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ 2. Tìm hiểu chi tiết - GV đặt câu hỏi: 2.1. Vẻ đẹp của cây tre + Vẻ đẹp của cây tre Việt Nam được - Hình ảnh bên ngoài Liên tưởng đến tác giả miêu tả cụ thể qua những chi phẩm chất của con người: tiết, hình ảnh nào? + dáng vươn mộc mạc và thanh + Vì sao tác giả có thể khẳng định: cao; mầm măng non mọc thẳng; “Cây tre mang những đức tính của Trúc dẫu cháy, đốt ngay vẫn thẳng người hiền là tượng trưng cao quý từ măng đến tre đều mọc thẳng, của dân tộc Việt Nam”? dáng gầy, cao được nhân hóa, so - HS tiếp nhận nhiệm vụ. sánh với phẩm cách của con người; Bước 2: HS trao đổi thảo luận, + màu tre tươi nhũn nhặn màu thực hiện nhiệm vụ xanh bình dị, vừa phải, dễ chịu, không thái quá, rực rỡ hay gay gắt Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo tính cách khiêm tốn, nhún nhường; + có thể mọc xanh tốt ở mọi nơi, vào luận đâu tre cũng sống, ở đâu tre cũng - HS báo cáo kết quả; xanh tốt dễ thích nghi, không kén - GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung chọn; câu trả lời của bạn. Đức tính của người hiền (hiền tài): Bước 4: Đánh giá kết quả thực thanh cao, giản dị, ngay thẳng. hiện nhiệm vụ - HS thực hiện nhiệm vụ.
280
- GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt lại kiến thức Ghi lên bảng. NV3:
2.2. Ý nghĩa của tre đối với nông dân, người dân Việt Nam
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - GV đặt câu hỏi:
a. Tre gắn bó với đời sống vật chất + Em hãy chỉ ra những hình ảnh cho và tinh thần của con người Việt Nam thấy tre gắn bó với đời sống vật chất - Đời sống vật chất: giúp người hàng của con người Việt Nam; nghìn công việc khác nhau: + Em hãy chỉ ra những hình ảnh cho thấy tre gắn bó với đời sống tinh thần của con người Việt Nam. Khi nói về cây tre, tác giả đồng thời nói đến khung cảnh, cuộc sống, văn hóa của Việt Nam. Hãy chỉ ra những chi tiết đó trong bài.
+ cối xay tre
+ Bên cạnh việc chỉ ra những yếu tố về nội dung, em hãy chỉ ra các yếu tố nghệ thuật (lối viết giàu nhạc tính, nhịp điệu) đã góp phần thể hiện cảm xúc của nhà văn và khơi gợi cảm xúc của người đọc về hình ảnh gần gũi, sự thân thuộc của tre.
- Đời sống tinh thần:
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
+ tre làm nhà + giang chẻ lạt, cho bóng mát + Từ thuở lọt lòng đến khi nhắm mắt xuôi tay: chiếc nôi tre nằm trên giường tre. + giang chẻ lạt, cho bóng mát nghĩ đến tình cảm lứa đôi: Lạt này gói bánh chưng xanh/ Cho mai lấy trúc, cho anh lấy nàng… + Nguồn vui duy nhất của tuổi thơ: mấy que đánh chắt bằng tre;
+ Khúc nhạc đồng quê: sáo tre, sáo Bước 2: HS trao đổi thảo luận, trúc ; diều lá tre thực hiện nhiệm vụ Chú ý lối viết: “Diều bay, diều lá tre - HS thực hiện nhiệm vụ. bay lưng trời…/ Sáo tre, sáo trúc Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo vang lưng trời” Lối viết sóng đôi, luận tạo nhịp điệu ; “vang lưng trời” âm - HS báo cáo kết quả; thanh vang xa, rộng khắp một 281
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung vùng, một không gian bạt ngàn câu trả lời của bạn. hình ảnh đẹp, lãng mạn, kỳ vĩ; Bước 4: Đánh giá kết quả thực + Văn hóa: Dưới bóng tre xanh, ta hiện nhiệm vụ gìn giữ một nền văn hóa lâu đời; tre - GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, ăn ở với người đời đời kiếp kiếp chốt lại kiến thức Ghi lên bảng.
“nền văn hóa”: không phải một vài tập tục riêng rẽ, mà là cả một nền văn hóa từ ngàn xưa đến hiện tại, mang tính truyền thống, tính lịch sử (“lâu đời”); + Khi dân tộc Việt Nam giành chiến thắng: điệu múa sạp có từ ngày chiến thắng Điện Biên. b. Tre gắn bó với kháng chiến của nhân dân Việt Nam
NV4: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
Phân tích câu văn: Buổi đầu, không một tấc sắt trong tay, tre là tất cả, + Em hãy chỉ ra các chi tiết cho thấy tre là vũ khí: tre gắn bó với kháng chiến của nhân + Câu văn giàu nhịp điệu: có 4 đoạn dân Việt Nam; ngắt, mỗi đoạn ngắt được kết thúc + Phân tích câu văn: Buổi đầu, lần lượt bằng các thanh B – T (bằng không một tấc sắt trong tay, tre là – trắc) tạo nên nhịp điệu; tất cả, tre là vũ khí; + Sử dụng các từ ngữ giàu tính biểu + Chọn những câu văn tương tự để cảm: “tất cả”. “Tất cả”: cuộc sống, phân tích tác dụng của cách sử gia đình, văn hóa, v.v… Tre là vũ dụng từ ngữ và lối viết giàu nhịp khí bảo vệ Tre giữ làng, giữ nước, điệu. giữ mái nhà tranh, giữ đồng lúa chín. - HS tiếp nhận nhiệm vụ. - GV yêu cầu HS:
Câu văn có sử dụng nhịp điệu kết hợp với từ ngữ khẳng định giá trị 282
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, của tre và cho thấy cảm xúc của thực hiện nhiệm vụ người viết, khơi lên cảm xúc nơi người đọc. - HS thực hiện nhiệm vụ. Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo Tre là: luận + vũ khí - HS báo cáo kết quả;
+ đồng chí chiến đấu
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung + cái chông tre sông Hồng câu trả lời của bạn. + chống lại sắt thép quân thù (chú ý: Bước 4: Đánh giá kết quả thực tre: vật liệu tự nhiên, thô sơ >< sắt hiện nhiệm vụ thép: những vật liệu để làm vũ khí - GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, cao cấp hơn) chốt lại kiến thức Ghi lên bảng.
+ tre xung phong vào xe tăng; + tre hi sinh để bảo vệ con người; + gậy tầm vông dựng Thành đồng Tổ quốc + anh hùng lao động, anh hùng chiến đấu. c. Vị trí của tre trong tương lai - Khẳng định: “sắt thép có thể nhiều hơn tre nứa”, nhưng tre vẫn là một hình ảnh vô cùng thân thuộc, bởi:
NV5: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
+ Tre đã gắn với con người Việt Nam qua rất nhiều thế hệ Hình ảnh của tre - GV yêu cầu HS: là thân thuộc Hình ảnh có sự kế tiếp, + Em hãy chỉ ra những hình ảnh từ đời này sang đời khác truyền cho trong VB mà nhà văn nói về tre trong nhau; Tin tưởng vào truyền thống tương lai; văn hóa: uống nước nhớ nguồn. + Em đang sống ở thời điểm “ngày mai” mà tác giả nhắc đến trong VB, 283
“khi sắt thép có thể nhiều hơn tre nứa”. Theo em, vì sao cây tre vẫn là một hình ảnh vô cùng thân thuộc với đất nước, con người Việt Nam? - HS tiếp nhận nhiệm vụ.
+ Tre có sức sống mãnh liệt, ở đâu cũng có thể sống được; + Tre mang những đức tính của người hiền là tượng trưng cao quý của dân tộc Việt Nam;
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ - HS thực hiện nhiệm vụ. Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận - HS báo cáo kết quả; - GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt lại kiến thức Ghi lên bảng. III. Tổng kết NV6: 1. Nghệ thuật Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Lời văn giàu hình ảnh, nhạc điệu; - GV yêu cầu HS tổng kết nội dung cách sử dụng các biện pháp tu từ, điệp ngữ, hoán dụ,... Thể hiện tình và nghệ thuật của VB; cảm, cảm xúc của người viết. - HS tiếp nhận nhiệm vụ. 2. Nội dung Bước 2: HS trao đổi thảo luận, - Bài thơ thể hiện tình yêu quê thực hiện nhiệm vụ hương, đất nước và niềm tự hào - HS thực hiện nhiệm vụ. của nhà văn qua hình ảnh cây tre Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo với những phẩm chất đẹp đẽ, cao luận quý đã trở thành một biểu tượng - HS báo cáo kết quả; 284
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung của dân tộc Việt Nam, đất nước câu trả lời của bạn. Việt Nam; Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt lại kiến thức Ghi lên bảng. C – D. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP – VẬN DỤNG a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học, vận dụng hoàn thành bài tập. b. Nội dung: HS sử dụng SGK, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập. c. Sản phẩm: Kết quả của HS d. Tổ chức thực hiện: - GV yêu cầu HS trả lời một số câu hỏi trắc nghiệm: Câu 1: Văn bản Cây tre Việt Nam thuộc thể loại gì? a. Kí b. Truyện ngắn c. Tiểu thuyết d. Thơ Câu 2: Ai là tác giả của Cây tre Việt Nam? a. Tô Hoài b. Nam Cao c. Thép Mới d. Lâm Thị Mỹ Dạ Câu 3: Trong câu “Và sông Hồng bất khuất có cái chông tre”, hình ảnh sông Hồng được dùng theo lối: a. Ẩn dụ b. Hoán dụ 285
c. So sánh d. Nhân hóa Câu 4: “Thành đồng Tổ quốc” là chỉ danh hiệu miền đất nào? a. Bắc Bộ b. Trung Bộ c. Nam Bộ d. Tây Nguyên Câu 5: Tre đã trở thành biểu tượng của đất nước, dân tộc Việt Nam a. Đúng b. Sai Câu 6: Nội dung của VB Cây tre Việt Nam là: a. Cây tre là người bạn thân của nhân dân Việt Nam. b. Tre có mặt ở khắp nơi, tre đã gắn bó lâu đời và giúp ích cho con người trong đời sống hằng ngày, trong lao động sản xuất và cả trong chiến đấu chống giặc. c. Tre gắn bó với con người và dân tộc Việt Nam trong quá khứ, hiện tại và cả tương lai. d. Tất cả đều đúng. Câu 7: Trong VB, nguồn vui mà tre mang lại cho trẻ thơ là từ đâu? a. Tre hát ru em bé trong giấc ngủ êm nồng b. Tạo bóng mát cho trẻ em nô đùa c. Nguyên liệu từ tre tạo ra que đánh chuyền d. Tre làm nên chiếc nôi đưa trẻ Câu 8: VB Cây tre Việt Nam có những đặc điểm nghệ thuật nào? a. Giàu chi tiết hình ảnh chọn lọc mang ý nghĩa biểu tượng b. Sử dụng rộng rãi và thành công các phép nhân hóa c. Lời văn giàu cảm xúc và nhịp điệu 286
d. Tất cả đều đúng - GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức. IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ Phương pháp
Hình thức đánh giá
đánh giá
Công cụ đánh giá
Ghi chú
- Hình thức hỏi – - Phù hợp với mục tiêu, nội - Báo cáo thực hiện đáp; dung công việc. - Hình thức nói – nghe (thuyết trình sản phẩm của mình và nghe người khác thuyết trình).
- Hấp dẫn, sinh động
- Phiếu học tập
- Thu hút được sự tham gia - Hệ thống câu hỏi tích cực của người học và bài tập - Sự đa dạng, đáp ứng các - Trao đổi, thảo phong cách học khác nhau luận của người học
V. HỒ SƠ DẠY HỌC TIẾT 52: THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT I. MỤC TIÊU 1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt - HS nhận biết được biện pháp tu từ hoán dụ, chỉ ra được tác dụng của biện pháp tu từ này; - HS hiểu được ý nghĩa của một số thành ngữ thông dụng. 2. Năng lực a. Năng lực chung - Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác... b. Năng lực riêng biệt 287
- Năng lực nhận diện và phân tích biện pháp tu từ hoán dụ, chỉ ra được tác dụng của biện pháp tu từ này; - Hiểu được ý nghĩa của một số thành ngữ thông dụng. 3. Phẩm chất - Có ý thức vận dụng kiến thức vào giao tiếp và tạo lập văn bản. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Chuẩn bị của GV - Giáo án; - Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi; - Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp; - Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà. 2. Chuẩn bị của HS: SGK, SBT Ngữ văn 6 tập một, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi, v.v… III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học. b. Nội dung: GV trình bày vấn đề. c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS. d. Tổ chức thực hiện: - GV đặt câu hỏi gợi dẫn, yêu cầu HS trả lời: Bàn tay ta làm nên tất cả Có sức người sỏi đá cũng thành cơm (Bài ca vỡ đất – Hoàng Trung Thông) Theo em, từ “bàn tay” trong dòng thơ thứ nhất chỉ đối tượng nào? - HS tiếp nhận nhiệm vụ, nghe và trả lời; 288
- GV dẫn dắt vào bài học mới: Từ “bàn tay” trong ví dụ trên dùng để chỉ người lao động; ở đây nhà thơ đã lấy cái bộ phận để thay thế cho cái toàn thể. Đó chính là một trong những dấu hiệu để nhận biết biện pháp tu từ hoán dụ. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Tìm hiểu biện pháp tu từ hoán dụ a. Mục tiêu: Nắm được các khái niệm về hoán dụ. b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
I. Hoán dụ
- GV yêu cầu HS đọc phần thông tin - Hoán dụ là gọi tên sự vật, hiện trong SGK trang 99 – 100 và nêu tượng, khái niệm này bằng tên một hiểu biết về hoán dụ; sự vật, hiện tượng, khái niệm khác có quan hệ gần gũi với nó nhằm tăng - HS tiếp nhận nhiệm vụ. sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn Bước 2: HS trao đổi thảo luận, đạt. thực hiện nhiệm vụ - Có 4 kiểu hoán dụ thường gặp: - HS thực hiện nhiệm vụ. + Lấy một bộ phận để gọi toàn thể; Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo + Lấy vật chứa đựng để gọi vật bị luận chứa đựng; - HS báo cáo kết quả; + Lấy dấu hiệu của sự vật để gọi sự - GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung vật; câu trả lời của bạn. + Lấy cái cụ thể để gọi cái trừu Bước 4: Đánh giá kết quả thực tượng. hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt lại kiến thức Ghi lên bảng. 289
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học: biện pháp tu từ hoán dụ. b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập. c. Sản phẩm: Kết quả của HS. d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NV1:
II. Bài tập
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
Bài tập 1 SGK trang 99 – 100
a. Nhắm mắt xuôi tay nói đến cái + Hoàn thành trước các bài tập 1, bài chết. tập 3 SGK trang 99 – 100; b. Mái nhà tranh, đồng lúa chín thay thế cho quê hương, làng mạc, ruộng - HS thực hiện nhiệm vụ. đồng nói chung. Bước 2: HS trao đổi thảo luận, c. Áo cơm cửa nhà nói đến của cải thực hiện nhiệm vụ vật chất, những thứ tốt đẹp mà người tốt, hiền lành xứng đáng được Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo hưởng. luận Bài tập 2 SGK trang 100 - GV yêu cầu HS:
a. - Biện pháp tu từ so sánh, ví Bước 4: Đánh giá kết quả thực khoảng cách giữa Đời cha ông với hiện nhiệm vụ đời tôi cũng xa như con sông với chân trời. NV2: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
Tác dụng: Tác giả muốn diễn tả ý: giữa các thế hệ luôn có những khoảng cách.
- GV yêu cầu HS đọc các bài tập 2 SGK trang 100 và hoàn thành bài tập b. - Biện pháp tu từ nhân hóa: gậy tre, chông tre chống lại sắt thép trên lớp/ ở nhà. 290
quân thù; Tre xung phong vào xe Bước 2: HS trao đổi thảo luận, tăng đại bác. thực hiện nhiệm vụ Tác dụng: tăng tính gợi hình, gợi cảm, làm cho câu văn thêm sinh - HS thực hiện nhiệm vụ. động, hấp dẫn đồng thời nhấn Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo mạnh tác dụng và phẩm chất cao luận quý của cây tre: tre cũng có những Bước 4: Đánh giá kết quả thực hành động và đức tính giống con hiện nhiệm vụ người. - GV gợi ý; Bài tập 3 SGK trang 100 - HS tiếp nhận nhiệm vụ.
- GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, Đẽo cày theo ý người ta chốt lại kiến thức. Sẽ thành khúc gỗ chẳng ra việc gì Liên tưởng đến thành ngữ: Đẽo cày giữa đường; Ý nghĩa: những người không độc lập, không có chính kiến riêng, luôn bị tác động và thay đổi theo ý kiến người khác thì làm việc gì cũng không đạt được kết quả. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức đã học. b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi, trả lời và trao đổi. c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS d. Tổ chức thực hiện: - GV yêu cầu HS: Tre già măng mọc là một thành ngữ quen thuộc. Dựa vào bài Cây tre Việt Nam, hãy viết một đoạn văn (5 – 7 dòng) nêu cách hiểu của em về thành ngữ này. 291
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức. IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ Hình thức đánh giá
Phương pháp
Công cụ đánh giá Ghi chú
đánh giá - Hình thức hỏi – đáp;
- Phù hợp với mục tiêu, nội dung; - Báo cáo thực hiện công việc; - Hình thức nói – nghe - Hấp dẫn, sinh động; (thuyết trình sản phẩm - Thu hút được sự tham gia tích - Phiếu học tập; của mình và nghe cực của người học; - Hệ thống câu hỏi người khác thuyết - Sự đa dạng, đáp ứng các phong và bài tập; trình). cách học khác nhau của người - Trao đổi, thảo học. luận.
V. HỒ SƠ DẠY HỌC
292
TIẾT 53 – 56: VIẾT TẬP LÀM MỘT BÀI THƠ LỤC BÁT VIẾT ĐOẠN VĂN THỂ HIỆN CẢM XÚC VỀ MỘT BÀI THƠ LỤC BÁT I. MỤC TIÊU 1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt: - HS lựa chọn đề tài và vận dụng những hiểu biết về thể thơ để tập làm một bài thơ lục bát; - HS viết được bài văn thể hiện cảm xúc về một bài thơ lục bát; - HS yêu thích và bước đầu có ý thức tìm hiểu thơ văn. 2. Năng lực a. Năng lực chung - Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác... b. Năng lực riêng biệt: - Năng lực thu thập thông tin liên quan đến đề bài; - Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân; - Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận; - Năng lực viết, tạo lập văn bản. 3. Phẩm chất: - Ý thức tự giác, tích cực trong học tập. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Chuẩn bị của GV - Giáo án; - Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi; - Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp; 293
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà. 2. Chuẩn bị của HS: SGK, SBT Ngữ văn 6 tập một, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi, v.v… III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học. b. Nội dung: HS huy động tri thức đã có để trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm: Nhận thức và thái độ học tập của HS. d. Tổ chức thực hiện: - GV đặt câu hỏi gợi dẫn, yêu cầu HS trả lời: Qua những bài ca dao và thơ làm theo thể lục bát được học trong bài, em đã nắm được những đặc điểm cơ bản của thể thơ này. Dựa trên những hiểu biết đó, hãy thử làm một bài thơ lục bát về đề tài mà em yêu thích. - HS tiếp nhận nhiệm vụ, chia sẻ về những kỷ niệm; - Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới: B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Tìm hiểu các yêu cầu đối với bài tập làm thơ lục bát a. Mục tiêu: Nhận biết được các yêu cầu đối với bài tập làm thơ lục bát. b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS. d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
1. Yêu cầu đối với một bài tập làm thơ lục bát - Đúng luật của thơ lục bát; 294
- GV yêu cầu HS: Theo em, yêu cầu - Nội dung gần gũi, phù hợp với lứa đối với một bài tập làm thơ lục bát tuổi, bộc lộ những tình cảm đẹp đẽ, là gì? chân thành; - GV gợi ý: + Làm một bài thơ lục bát có cần tuân theo vận luật của thơ lục bát không?
- Ngôn ngữ thích hợp, sinh động, gợi cảm.
+ Ngôn ngữ và nội dung của bài thơ phải như thế nào? - HS tiếp nhận nhiệm vụ. Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ - HS thực hiện nhiệm vụ. Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận - HS báo cáo kết quả; - GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt lại kiến thức Ghi lên bảng. Hoạt động 2: Thực hành tập làm một bài thơ lục bát theo các bước a. Mục tiêu: Nắm được cách làm một bài thơ lục bát. b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS. d. Tổ chức thực hiện: 295
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
2. Các bước tiến hành
- GV gợi dẫn: Sáng tác một bài thơ không phải là điều dễ dàng. Nhưng em có thể thử sức để hiểu rõ hơn cách mà một bài thơ xuất hiện. Đó quả thật là một điều kỳ diệu!
a. Khởi động viết - Tập gieo vần; - Xác định đề tài. b. Thực hành viết
- GV yêu cầu HS: xác định đề tài, tập c. Chỉnh sửa gieo vần, phát triển ý tưởng + Hình dung cụ thể về đề tài em định viết. Thử tìm một nhan đề thích hợp cho bài thơ theo đề tài mà em định chọn; + Bắt đầu bằng cách thử viết dòng 6 đầu tiên, cặp lục bát đầu tiên. Chú ý sử dụng số tiếng, lựa chọn vần, ngắt nhịp theo đúng quy định của thể thơ lục bát; + Viết những dòng lục bát tiếp theo; + Thử phát triển ý tưởng, cảm xúc và hình ảnh thơ theo nhiều cách khác nhau. - HS tiếp nhận nhiệm vụ. Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ - HS thực hiện nhiệm vụ. Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
296
- HS báo cáo kết quả; - GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, đánh giá, chốt lại kiến thức Ghi lên bảng. Hoạt động 3: Tìm hiểu các yêu cầu đối với đoạn văn thể hiện cảm xúc về một bài thơ lục bát a. Mục tiêu: Nhận biết được các yêu cầu đối với đoạn văn thể hiện cảm xúc về một bài thơ lục bát; b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS. d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
2. Yêu cầu đối với đoạn văn thể hiện cảm xúc về một bài thơ lục bát
- GV đặt câu hỏi cho HS: + Trong những tiết học trước, chúng ta đã học viết một đoạn văn ghi lại cảm xúc về một bài thơ có yếu tố tự sự và miêu tả. Em hãy nhắc lại yêu cầu đối với một đoạn văn ghi lại cảm xúc về một bài thơ có yếu tố tự sự và miêu tả.
- Giới thiệu bài thơ, tác giả (nếu có); - Nêu được cảm xúc về nội dung chính hoặc một số khía cạnh nội dung của bài thơ;
- Thể hiện được cảm nhận về một số yếu tố hình thức nghệ thuật của bài thơ (thể thơ, từ ngữ, hình ảnh, biện + Theo em, yêu cầu đối với một đoạn pháp tu từ, v.v…) văn thể hiện cảm xúc về một bài thơ lục bát cần đáp ứng những yêu cầu gì? Có gì giống và khác giữa thể hiện 297
cảm xúc về một bài thơ có yếu tố tự sự và miêu tả với thể hiện cảm xúc về một bài thơ lục bát? - GV gợi ý: + Có cần nêu tên tác giả, tên bài thơ đó không? + Có cần nêu cảm xúc về nội dung và nghệ thuật của bài thơ lục bát đó không? - HS tiếp nhận nhiệm vụ. Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ - HS thực hiện nhiệm vụ. Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận - HS báo cáo kết quả; - GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt lại kiến thức Ghi lên bảng. Hoạt động 4: Đọc và phân tích bài viết tham khảo a. Mục tiêu: Từ bài viết tham khảo, nắm được cách viết bài văn và có cho mình ý tưởng để viết bài văn kể lại một trải nghiệm. b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành đọc, phân tích bài viết tham khảo, trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS. 298
d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
3. Đọc và phân tích bài viết tham - GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm khảo để cùng đọc VB trong SGK và phân - Giới thiệu bài ca dao (thơ lục bát); tích VB theo các chỉ dẫn (bên phải) - Nêu cảm xúc về nội dung chính của trong SGK. bài ca dao; Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
- Nêu cảm nhận về một số yếu tố hình thức nghệ thuật của bài ca dao.
- HS thực hiện nhiệm vụ. Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận - HS trình bày những điểm cần lưu ý khi viết đoạn văn thể hiện cảm xúc về một bài thơ lục bát; - GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt lại kiến thức Ghi lên bảng. Hoạt động 5: Thực hành viết theo các bước a. Mục tiêu: Nắm được cách viết đoạn văn; b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và bài viết của HS. d. Tổ chức thực hiện:
299
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
4. Các bước tiến hành
- GV yêu cầu HS xác định mục đích Trước khi viết viết bài, người đọc; - Lựa chọn đề tài - GV hướng dẫn HS tìm ý và hoàn - Tìm ý thành vào Phiếu học tập (đính kèm - Lập dàn ý trong phần Hồ sơ dạy học). Viết bài - HS tiếp nhận nhiệm vụ. Chỉnh sửa bài viết Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ - HS lập dàn ý cho bài viết theo gợi ý. Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận - HS trình bày sản phẩm; - GV yêu cầu HS: + Rà soát, chỉnh sửa bài viết theo gợi ý chỉnh sửa trong SGK; + Làm việc nhóm, đọc bài văn và góp ý cho nhau nghe, chỉnh sửa bài nhau theo mẫu Phiếu học tập (đính kèm trong phần Hồ sơ dạy học). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt lại kiến thức Ghi lên bảng. C – D. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP – VẬN DỤNG 300
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học, vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập. b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập. c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS. d. Tổ chức thực hiện: - GV yêu cầu HS: Dựa vào phiếu chỉnh sửa, hãy chỉnh sửa lại đoạn văn của em cho hoàn chỉnh. - GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức. IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ Hình thức đánh giá
Phương pháp đánh giá
- Hình thức hỏi – đáp;
Công cụ đánh giá
- Phù hợp với mục tiêu, nội dung; - Báo cáo thực hiện công việc; - Hình thức nói – nghe - Hấp dẫn, sinh động; (thuyết trình sản phẩm - Thu hút được sự tham gia tích - Phiếu học tập; của mình và nghe cực của người học; - Hệ thống câu hỏi người khác thuyết - Sự đa dạng, đáp ứng các phong và bài tập; trình). cách học khác nhau của người - Trao đổi, thảo học. luận.
V. HỒ SƠ DẠY HỌC
301
Ghi chú
302
TIẾT 57: NÓI VÀ NGHE TRÌNH BÀY SUY NGHĨ VỀ TÌNH CẢM CỦA CON NGƯỜI VỚI QUÊ HƯƠNG I. MỤC TIÊU 1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt: - HS biết trình bày suy nghĩ về tình cảm của con người với quê hương. 2. Năng lực a. Năng lực chung - Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác... b. Năng lực riêng biệt: - Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân. 3. Phẩm chất: - Ý thức tự giác, tích cực trong học tập. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Chuẩn bị của GV - Giáo án; - Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi; - Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp; - Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà. 2. Chuẩn bị của HS: SGK, SBT Ngữ văn 6 tập một, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi, v.v… III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học. 303
b.Nội dung: HS huy động tri thức đã có để trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm: Nhận thức và thái độ học tập của HS. d. Tổ chức thực hiện: - GV đặt câu hỏi, yêu cầu HS trả lời: Quê hương em có điều gì đặc biệt khiến em ấn tượng hay nhớ mãi? Điều đặc biệt đó khiến em cảm thấy như thế nào? - HS tiếp nhận nhiệm vụ, chia sẻ những suy nghĩ, cảm xúc của bản thân - Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới: Tiết học hôm nay, chúng ta sẽ cùng thực hành trình bày suy nghĩ về tình cảm của con người với quê hương. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Chuẩn bị bài nói a. Mục tiêu: Nhận biết được các yêu cầu, mục đích của bài. b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
1. Chuẩn bị bài nói và các bước - GV yêu cầu HS: xác định mục đích tiến hành nói, bám sát mục đích nói và đối Trước khi nói tượng nghe; - Lựa chọn đề tài, nội dung nói; - GV hướng dẫn HS chuẩn bị nội - Tìm ý, lập ý cho bài nói; dung nói: lựa chọn đề tài, nội dung - Chỉnh sửa bài nói; nói, tìm ý dựa vào trải nghiệm của - Tập luyện. chính HS; - GV hướng dẫn HS luyện nói theo nhóm, góp ý cho nhau về nội dung, cách nói; - HS tiếp nhận nhiệm vụ. 304
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ - HS nghe và đặt câu hỏi liên quan đến bài học; - Các nhóm tìm ý, luyện nói. Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận - HS trả lời về đề tài, nội dung, các ý trong bài nói; - GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt lại kiến thức Ghi lên bảng. Hoạt động 2: Trình bày bài nói a. Mục tiêu: Biết được các kĩ năng khi trình bày bài nói, khi lắng nghe. Nắm được cách đánh giá bài nói/trình bày. b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
2. Trình bày bài nói
- GV gọi một số HS trình bày trước 3. Đánh giá bài nói lớp;
305
- GV hướng dẫn các HS còn lại đánh giá bài nói/phần trình bày của bạn theo phiếu đánh giá; - HS tiếp nhận nhiệm vụ. Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ - Một số HS nói trước lớp; - Các HS còn lại lắng nghe và điền vào phiếu. Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận - GV gọi HS khác nhận xét, đặt câu hỏi, góp ý cho bài nói của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức Ghi lên bảng. C – D. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP – VẬN DỤNG a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học, vận dụng để nói và nghe. b. Nội dung: HS sử dụng SGK, kiến thức đã học để hoàn thành nhiệm vụ. c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS. d. Tổ chức thực hiện: - GV yêu cầu HS: HS thực hành nói lại, dựa trên những góp ý và đánh giá của giáo viên và các bạn. - GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức. IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ
306
Hình thức đánh Phương pháp giá đánh giá
Công cụ đánh giá Ghi chú
- Hình thức hỏi – - Phù hợp với mục tiêu, - Báo cáo thực đáp; nội dung; hiện công việc; - Hình thức nói – nghe (thuyết trình sản phẩm của mình và nghe người khác thuyết trình).
- Hấp dẫn, sinh động;
- Phiếu học tập;
- Thu hút được sự tham gia - Hệ thống câu hỏi tích cực của người học; và bài tập; - Sự đa dạng, đáp ứng các - Trao đổi, thảo phong cách học khác nhau luận. của người học.
V. HỒ SƠ DẠY HỌC CỦNG CỐ MỞ RỘNG GV hướng dẫn HS tự hoàn thành các nội dung Củng cố, mở rộng ở nhà: + Đọc lại các VB Chùm ca dao về quê hương đất nước, Chuyện cổ nước mình, Cây tre Việt Nam và xác định lại nội dung, nghệ thuật nổi bật của các VB để hoàn thành bài tập. + Em có thể tìm thêm các bài ca dao, thơ lục bát và thực hành đọc diễn cảm. THỰC HÀNH ĐỌC GV cho HS tự thực hành đọc văn bản Hành trình của bầy ong (Nguyễn Đức Mậu) ở nhà, gợi ý HS chú ý đến những đặc điểm của thể thơ lục bát được thể hiện trong bài thơ; vẻ đẹp của quê hương, đất nước; ý nghĩa được gợi lên từ “hành trình của bầy ong”.
307
Ngày soạn: …/…/… Ngày dạy: …/…/… BÀI 5: NHỮNG NẺO ĐƯỜNG XỨ SỞ ………………………………………………….. Môn: Ngữ văn 6 – Lớp:… Số tiết: 18 tiết MỤC TIÊU CHUNG BÀI 5 - Nhận biết được hình thức ghi chép, cách kể sự việc, người kể chuyện ngôi thứ nhất của du kí; - Hiểu được công dụng của dấu ngoặc kép (đánh dấu một từ ngữ được hiểu theo nghĩa đặc biệt); - Viết được bài văn tả cảnh sinh hoạt; - Chia sẻ một trải nghiệm về nơi em sống hoặc từng đến; - Yêu mến, tự hào về vẻ đẹp của quê hương, xứ sở. TIẾT 58: GIỚI THIỆU BÀI HỌC VÀ TRI THỨC NGỮ VĂN I. MỤC TIÊU 1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt - Nhận biết được hình thức ghi chép, cách kể sự việc, người kể chuyện ngôi thứ nhất của du kí. 2. Năng lực a. Năng lực chung - Hướng học sinh trở thành người đọc độc lập với các năng lực giải quyết vấn đề, tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, trình bày, thuyết trình, tương tác, hợp tác, v.v… b. Năng lực riêng - Nhận biết và phân tích được các đặc điểm nghệ thuật của thể kí. 308
3. Phẩm chất - Có ý thức vận dụng kiến thức vào các VB được học. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Chuẩn bị của GV - Giáo án; - Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi; - Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp; - Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà. 2. Chuẩn bị của HS: SGK, SBT Ngữ văn 6 tập một, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi, v.v… III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học. b. Nội dung: HS chia sẻ kinh nghiệm của bản thân. c. Sản phẩm: Những suy nghĩ, chia sẻ của HS. d. Tổ chức thực hiện: - GV đặt câu hỏi, yêu cầu HS trả lời: Từ đầu học kỳ đến giờ, chúng ta đã học rất nhiều VB với rất nhiều thể loại văn học. Em hãy kể tên lại các thể loại văn học mà chúng ta đã cùng tìm hiểu. - HS tiếp nhận nhiệm vụ, kể tên những tác phẩm văn học đã đọc và thấy yêu thích. Nêu thể loại của các tác phẩm văn học vừa kể và một số thể loại khác. - Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới: Trong bài học hôm nay, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về thể loại kí qua hai VB Cô Tô (Nguyễn Tuân) và Hang Én (Hà My). Đầu tiên, chúng ta cùng đi vào phần Tri thức ngữ văn. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
309
Hoạt động 1: Tìm hiểu giới thiệu bài học và Khám phá tri thức ngữ văn a. Mục tiêu: Nắm được nội dung của bài học, nhận biết được hình thức ghi chép, cách kể sự việc, người kể chuyện ngôi thứ nhất của du kí; b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức thông qua sự hướng dẫn của GV, câu trả lời của HS. d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
Kí
- GV yêu cầu HS:
- Kí là tác phẩm văn học chú trọng + Em hãy đọc phần tri thức ngữ ghi chép sự thật; văn liên quan đến kí, du kí và cho - Trong kí có kể sự việc, tả người, biết kí và du kí là gì. tả cảnh, cung cấp thông tin và thể hiện cảm xúc, suy nghĩ của người - HS tiếp nhận nhiệm vụ. viết. Có những tác phẩm nghiêng Bước 2: HS trao đổi thảo luận, về kể sự việc, có những tác phẩm thực hiện nhiệm vụ nghiêng về thể hiện cảm xúc; - HS thực hiện nhiệm vụ. - Với một số thể loại kí, tác giả Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo thường là người trực tiếp tham gia luận hoặc chứng kiến sự việc. - HS trình bày sản phẩm;
Du kí
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung - Du kí là thể loại ghi chép vể những câu trả lời của bạn. chuyến đi tới các vùng đất, các xứ Bước 4: Đánh giá kết quả thực sở nào đó. Người viết kể lại hoặc miêu tả những điều mắt thấy tai hiện nhiệm vụ nghe trên hành trình của mình. 310
- GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt lại kiến thức Ghi lên bảng. GV có thể bổ sung thêm: - Nghĩa gốc của từ “kí” là ghi chép một sự việc gì đó để không quên. Từ chỉ hoạt động (động từ) được chuyển thành danh từ, xác lập một thể loại văn học – kí. - Kí không phải một loại tác phẩm văn học thuần nhất mà có nhiều biến thể. Tiêu chí để phân loại kí: + Phương thức tạo dựng cấu trúc tác phẩm: kí là sự kết hợp của tự sự, trữ tình, nghị luận cùng các thao tác tư duy khoa học. ĐỌC VĂN BẢN VÀ THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT TIẾT 59 – 60: VĂN BẢN 1. CÔ TÔ (Nguyễn Tuân) I. MỤC TIÊU 1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt - HS nhận biết được hình thức ghi chép, cách kể sự việc, người kể chuyện ngôi thứ nhất trong đoạn trích Cô Tô. HS nhận ra cách kể theo trình tự thời gian của đoạn trích (từ ngày thứ tư đến ngày thứ năm, thứ sáu trên đảo; miêu tả Cô Tô trong trận bão và sau bão); xác định được người kể chuyện ngôi thứ nhất xưng “tôi”; nhận biết được các biện pháp tu từ, các chi tiết miêu tả đặc sắc; - HS nhận biết được vẻ đẹp của cảnh và người Cô Tô. Vẻ đẹp của cảnh Cô Tô: tinh khôi mà dữ dội, đa dạng mà khác biệt; vẻ đẹp của con người Cô 311
Tô: sống cùng sự kì vĩ mà khắc nghiệt của thiên nhiên, bền bỉ và lặng lẽ bám biển để lao động sản xuất và giữ gìn biển đảo quê hương; - HS nhận biết được tình cảm, cảm xúc của người viết thể hiện qua ngôn ngữ VB, cụ thể: cách dùng biện pháp tu từ, lối miêu tả và xây dựng hình ảnh,… 2. Năng lực a. Năng lực chung - Hướng học sinh trở thành người đọc độc lập với các năng lực giải quyết vấn đề, tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, trình bày, thuyết trình, tương tác, hợp tác, v.v… b. Năng lực riêng biệt: - Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản Cô Tô; - Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn bản Cô Tô; - Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa của văn bản. - Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm nghệ thuật của văn bản với các văn bản có cùng chủ đề. 3. Phẩm chất: - Hình thành và phát triển ở HS những phẩm chất tốt đẹp: yêu mến và tự hào về vẻ đẹp của quê hương, xứ sở. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Chuẩn bị của GV - Giáo án; - Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi; - Các phương tiện kỹ thuật, tranh ảnh liên quan đến chủ đề bài học; - Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp; - Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà. 312
2. Chuẩn bị của HS: SGK, SBT Ngữ văn 6 tập một, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi, v.v… III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học. b. Nội dung: GV đặt cho HS những câu hỏi gợi mở vấn đề. c. Sản phẩm: Nhận thức và thái độ học tập của HS. d. Tổ chức thực hiện: - GV đặt câu hỏi, yêu cầu HS trả lời: + Kể tên những nơi em đã từng được đến tham quan. Chia sẻ một số điều em quan sát được từ những chuyến đi đó. + Tìm quần đảo Cô Tô trên bản đồ Việt Nam và nói về vị trí của quần đảo này. - HS tiếp nhận nhiệm vụ, chia sẻ, trả lời câu hỏi; - Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới: Trong tiết học hôm nay, chúng ta sẽ tìm hiểu VB Cô Tô của nhà văn Nguyễn Tuân. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Đọc văn bản a. Mục tiêu: Nắm được thông tin chính về nhà văn Nguyễn Tuân và tác phẩm Cô Tô. b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS. d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NV1:
I. Tìm hiểu chung
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
1. Giải nghĩa từ khó 313
- GV hướng dẫn và yêu cầu HS:
2. Tác giả
+ Đọc và tìm hiểu nghĩa của những - Họ tên: Nguyễn Tuân; từ được chú thích ở chân trang; - Năm sinh – năm mất: 1910 – + Ngữ điệu đọc phù hợp với nội 1987; dung từng phần của VB (phần - Quê quán: Hà Nội; miêu tả bão biển đọc khác với phần - Ông là nhà văn có phong cách độc tả cảnh bình yên trên đảo,…); đáo, lối viết tài hoa, cách dùng từ + Lưu ý trong khi đọc VB, chủ yếu ngữ đặc sắc. Thể loại sở trường của sử dụng hai chiến lược hình dung ông là kí, truyện ngắn. Kí của và theo dõi bằng các câu hỏi gợi ý: Nguyễn Tuân cho thấy tác giả có Đoạn 1: Tác giả quan sát và cảm vốn kiến thức sâu rộng về nhiều nhận trận bão bằng những giác lĩnh vực đời sống. Một số tác phẩm tiêu biểu của Nguyễn Tuân: Vang quan nào? bóng một thời (tập truyện ngắn), Đoạn 2: Chú ý những từ ngữ miêu Sông Đà (tùy bút),… tả cảnh biển Cô Tô sau bão 3. Tác phẩm Đoạn 3: Cảnh bình minh trên biển - Cô Tô được viết nhân một chuyến Đoạn 4: Chú ý nơi đông vui và gợi ra thăm đảo của nhà văn. Bài kí sức sống nhất trên đảo được in trong tập Kí, xuất bản lần + Em hãy đọc phần thông tin và đầu năm 1976. nêu các nét chính về tác giả, tác phẩm. - HS tiếp nhận nhiệm vụ. Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ - HS thực hiện nhiệm vụ. Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận - HS báo cáo kết quả thảo luận; 314
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt lại kiến thức Ghi lên bảng. NV2: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - GV yêu cầu HS: 4. Đọc – kể tóm tắt + Dựa vào phần tri thức ngữ văn đã học, em hãy nêu thể loại và phương - Thể loại: Kí; thức biểu đạt của VB; - Phương thức biểu đạt: Tự sự kết + Bố cục của VB gồm mấy phần? hợp miêu tả; Nội dung của các phần là gì? Gợi ý: - Bố cục: 4 phần Theo em, để nhận ra vẻ đẹp của Cô + Từ đầu… quỷ khốc thần linh: Cơn Tô, nhà văn đã quan sát cảnh thiên bão biển Cô Tô; nhiên và hoạt động của con người trên đảo ở những thời điểm nào và + Ngày thứ Năm trên đảo Cô Tô… lớn lên theo mùa sóng ở đây: Cảnh từ những vị trí nào? Cô Tô một ngày sau bão (điểm - HS tiếp nhận nhiệm vụ. nhìn: trên nóc đồn biên phòng Cô Bước 2: HS trao đổi thảo luận, Tô); thực hiện nhiệm vụ + Mặt trời… nhịp cánh: Cảnh mặt - HS thực hiện nhiệm vụ. trời lên trên biển Cô Tô (điểm Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo nhìn: nơi đầu mũi đảo); luận + Còn lại: Buổi sớm trên đảo Thanh - HS trả lời câu hỏi; - GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Luân (điểm nhìn: cái giếng nước ngọt ở rìa đảo).
315
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt lại kiến thức Ghi lên bảng. Hoạt động 2: Khám phá văn bản a. Mục tiêu: Nắm được nội dung và nghệ thuật của văn bản Cô Tô; b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS. d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIÊN SẢN PHẨM
NV1:
II. Tìm hiểu chi tiết
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
1. Sự dữ dội của trận bão
- GV yêu cầu HS:
- Các danh từ: Cánh cung, hỏa lực, + Em hãy tìm những từ ngữ miêu trống trận; tả sự dữ dội của trận bão. Những từ - Cụm tính từ + động từ mạnh: ngữ nào cho thấy rõ nhất việc tác buốt, rát, liên thanh quạt lia lịa, giả có chủ ý miêu tả trận bão giống trời đất trắng mù mù, thúc, âm âm như một trận chiến? rền rền, vỡ tung, rít lên, rú lên, ghê rợn; - HS tiếp nhận nhiệm vụ. Bước 2: HS trao đổi thảo luận, - Lượng từ: ba ngàn thước, trăm thước không gian rộng, bao la cho thực hiện nhiệm vụ thấy sức gió mạnh, đẩy con người - HS thực hiện nhiệm vụ. ra đi rất xa; Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo - Các từ, cụm từ Hán Việt: hỏa lực, luận thủy tộc, quỷ khốc thần linh; - HS trả lời câu hỏi; - Biện pháp so sánh:
316
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung mỗi viên cát như viên đạn mũi kim câu trả lời của bạn. bắn vào má; Bước 4: Đánh giá kết quả thực gió như người bắn: chốc chốc gió hiện nhiệm vụ ngừng trong tích tắc như để thay - GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, băng đạn; chốt lại kiến thức Ghi lên bảng.
sóng như vua thủy;
GV có thể bổ sung thêm: Phong cách nghệ thuật của Nguyễn Tuân, bút pháp tài hoa, miêu tả cảnh thiên nhiên bằng những từ ngữ chiến sự, những từ Hán Việt tinh anh (liên hệ với VB Người lái đò sông Đà).
gió rú rít như quỷ khốc thần linh so sánh làm nổi bật sự kì quái, rùng rợn của những trận gió. - Thủ pháp tăng tiến: Gác đảo nhiều khuôn cửa kính bị gió vây và dồn, bung hết. Kính bị thứ gió cấp 11 ép, vỡ tung. Tiếng gió càng ghê rợn […] như cái kiểu người ta vẫn thường gọi là quỷ khốc thần linh: + Từ vây dồn bung hết, ép vỡ tung Thủ pháp tăng tiến miêu tả sức mạnh và hành động của cơn gió, làm cho hình ảnh sống động như thật; + “càng”: cấp độ được tăng thêm Từ miêu tả những cửa kính bị vỡ miêu tả tiếng gió “ghê rợn” so sánh với hình ảnh kì quái, sử dụng từ Hán Việt: “quỷ khốc thần linh”. Sử dụng các từ ngữ gây ấn tượng mạnh, tập hợp các từ ngữ trong trường nghĩa chiến trận diễn tả sự
317
đe dọa và sức mạnh hủy diệt của cơn bão Cái nhìn độc đáo của tác giả về trận bão biển. Miêu tả cơn bão như trận chiến dữ dội, để cho thấy sự đe dọa và sức mạnh hủy diệt của cơn bão. Phong cách nghệ thuật của Nguyễn Tuân. 2. Cảnh Cô Tô sau cơn bão yên ả, tinh khôi NV2:
- Cụm tính từ, động từ:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
Bầu trời – trong trẻo, sáng sủa, - GV đặt câu hỏi yêu cầu HS: trong sáng >< cảnh bão trời – trắng + Biển sau bão hiện lên như thế mù mù nào (qua hình ảnh, bầu trời, cây, Núi đảo, nước biển – Xanh mượt, nước biển, mặt trời,…)? lam biếc đặm đà + Em có nhận xét gì về cảnh Cô Tô trong và sau bão? Từ đây em có thấy hình ảnh trong kí có tác động như thế nào đến cảm nhận của người đọc?
Cát – vàng giòn
+ Em hãy chỉ ra câu văn thể hiện sự yêu mến đặc biệt của tác giả đối với Cô Tô trong đoạn văn từ Ngày thứ Năm trên đảo Cô Tô… theo mùa sóng ở đây.
Khác với cách miêu tả trận bão biển, biển sau bão không còn được miêu tả bằng những từ ngữ tạo cảm giác mạnh, kịch tính mà được miêu tả bằng các hình ảnh giàu màu sắc, gợi không khí yên ả và vẻ đẹp tinh khôi của Cô Tô.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Cá – trong bão: biệt tăm biệt tích, bão tan: lưới càng thêm nặng mẻ cá giã đôi tài nguyên phong phú
318
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, - Cảm xúc của tác giả: cách dùng từ thực hiện nhiệm vụ gần gũi với dân chài: động bão, mẻ cá giã đôi, mùa sóng; - HS thực hiện nhiệm vụ. Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo Kể bằng hình ảnh trong kí có tác động lớn đến cảm nhận của người luận đọc. - HS trả lời câu hỏi; - GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ 3. Cảnh mặt trời mọc trên biển, - GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, đảo Cô Tô chốt lại kiến thức Ghi lên bảng.
- Hình ảnh so sánh độc đáo, mới lạ:
NV3:
+ Khi mặt trời chưa nhú lên: chân trời trong, sạch như tấm kính độ trong, sạch và sáng
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - GV đặt câu hỏi: Nhà văn Nguyễn Tuân đã sử dụng những từ ngữ nào để miêu tả cảnh mặt trời mọc trên biển? Em có nhận xét gì về những từ ngữ ấy? - HS tiếp nhận nhiệm vụ.
+ Khi mặt trời bắt đầu nhú lên: mặt trời như lòng đỏ trứng thiên nhiên đầy đặn, hồng hào thăm thẳm kết hợp từ mới lạ: hồng hào: chỉ màu sắc, thăm thẳm: chỉ độ sâu;
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, bầu trời: mâm bạc đường kính mâm rộng bằng cả một cái chân thực hiện nhiệm vụ trời màu ngọc trai nước biển hửng - HS thực hiện nhiệm vụ. hồng; mâm lễ phẩm tiến ra từ Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo trong bình minh hình ảnh nên thơ, luận tưởng tượng phong phú, lối viết độc lạ, tài hoa; - HS báo cáo kết quả;
319
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung Hình ảnh so sánh độc đáo mới lạ câu trả lời của bạn. Tài quan sát, tưởng tượng Bước 4: Đánh giá kết quả thực Bức tranh cực kỳ rực rỡ, lộng lẫy hiện nhiệm vụ về cảnh mặt trời mọc trên biển; - GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, - Dậy từ canh tư, ra tận mũi đảo chốt lại kiến thức Ghi lên bảng. ngồi rình mặt trời lên Cách đón nhận công phu và trang trọng Thể hiện tình yêu của tác giả đối với thiên nhiên. 4. Cảnh sinh hoạt của con người trên đảo Cô Tô - Cái giếng nước ngọt giữa đảo;
NV4:
- Rất đông người: tắm, múc, gánh nước, bao nhiêu là thùng gỗ, cong, ang, gốm, các thuyền chờ mở nắp sạp chờ đổ nước ngọt để ra khơi đánh cá;
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Nước ngọt chỉ để uống, vo gạo - GV đặt câu hỏi: thổi cơm cũng không được lấy + Em hình dung khung cảnh Cô Tô nước ngọt Nước ngọt rất quý sẽ như thế nào nếu thiếu chi tiết Nguồn nước ngọt sinh hoạt chính miêu tả giếng nước ngọt và hoạt của người dân Cô Tô; động của con người quanh giếng? Chi tiết không thể thiếu khi miêu + Kết thúc bài Kí Cô Tô là suy nghĩ tả Cô Tô của tác giả về hình ảnh chị Châu - Hình ảnh chị Châu Hòa Mãn địu Hòa Mãn: “Trông chị Châu Hòa con: hình ảnh so sánh nhiều tầng Mãn địu con, thấy nó dịu dàng yên bậc với các cặp so sánh: tâm như cái hình ảnh biển cả là mẹ hiền mớm cá cho lũ con lành”. Cách Biển cả – người mẹ hiền kết thúc này cho thấy tình cảm của 320
tác giả với biển và những con Biển cho tôm cá – mẹ mớm thức ăn người bình dị trên đảo như thế cho con nào? Người dân trên đảo – lũ con lành - HS tiếp nhận nhiệm vụ. của biển Bước 2: HS trao đổi thảo luận, Kết thúc bằng tình yêu của tác giả thực hiện nhiệm vụ với biển đảo quê hương và sự tôn - HS thảo luận, thực hiện nhiệm vụ; vinh những người lao động trên đảo - Dự kiến sản phẩm: + Khung cảnh Cô Tô nếu thiếu chi tiết giếng nước ngọt sẽ thiếu sự sinh động, thiếu hình ảnh con người, mà chỉ là một quần đảo thiên nhiên đơn thuần, ở giữa biển. Nếu thiếu giếng nước ngọt, con người không thể sinh sống ở Cô Tô. Giếng nước ngọt là một phần không thể thiếu trong sinh hoạt của người dân nơi đây. Nếu không miêu tả chi tiết này, tác phẩm Cô Tô của Nguyễn Tuân thực sự đã thiếu đi một chi tiết rất quan trọng. + Hình ảnh chị Châu Hòa Mãn địu con: hình ảnh so sánh nhiều tầng bậc với các cặp so sánh: Biển cả – người mẹ hiền Biển cho tôm cá – mẹ mớm thức ăn cho con Người dân trên đảo – lũ con lành của biển 321
Kết thúc bằng tình yêu của tác giả với biển đảo quê hương và sự tôn vinh những người lao động trên đảo Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận - HS trả lời câu hỏi, báo cáo kết quả; - GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt lại kiến thức Ghi lên bảng. C – D. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP – VẬN DỤNG a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học, vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập. b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập. c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS. d. Tổ chức thực hiện: - GV yêu cầu HS: Trong Cô Tô, mặt trời lúc bình minh được ví như lòng đỏ quả trứng thiên nhiên đầy đặn. Viết đoạn văn (khoảng 5 – 7 câu) chỉ ra ý nghĩa của hình ảnh so sánh đó (có thể liên hệ với cách miêu tả mặt trời lúc bình minh của tác phẩm khác mà em biết). - GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức. IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ Hình thức đánh giá
Phương pháp đánh giá 322
Công cụ đánh giá
Ghi chú
- Hình thức hỏi – - Phù hợp với mục tiêu, nội - Báo cáo thực hiện đáp; dung công việc. - Hình thức nói – nghe (thuyết trình sản phẩm của mình và nghe người khác thuyết trình).
- Hấp dẫn, sinh động
- Phiếu học tập
- Thu hút được sự tham gia - Hệ thống câu hỏi tích cực của người học và bài tập - Sự đa dạng, đáp ứng các - Trao đổi, thảo phong cách học khác nhau luận của người học
V. HỒ SƠ DẠY HỌC TIẾT 61: THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT I. MỤC TIÊU 1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt - HS nhận diện được biện pháp tu từ ẩn dụ, so sánh; chỉ ra được tác dụng của việc sử dụng biện pháp tu từ ẩn dụ, so sánh trong ngữ cảnh; - HS biết sử dụng biện pháp tu từ ẩn dụ, so sánh trong việc viết câu văn, đoạn văn. 2. Năng lực a. Năng lực chung - Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác... b. Năng lực riêng biệt - Năng lực nhận diện và phân tích các biện pháp tu từ ẩn dụ, so sánh trong ngữ cảnh; - Năng lực sử dụng biện pháp tu từ ẩn dụ, so sánh trong việc viết câu văn, đoạn văn. 3. Phẩm chất 323
- Có ý thức vận dụng kiến thức vào giao tiếp và tạo lập văn bản. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Chuẩn bị của GV - Giáo án; - Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi; - Các phương tiện kỹ thuật; - Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp; - Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà. 2. Chuẩn bị của HS: SGK, SBT Ngữ văn 6 tập một, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi, v.v… III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học. b. Nội dung: GV trình bày vấn đề. c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS. d. Tổ chức thực hiện: - GV đặt câu hỏi, yêu cầu HS trả lời: Em hãy nhắc lại khái niệm về biện pháp tu từ ẩn dụ và so sánh. - HS tiếp nhận nhiệm vụ, nghe và trả lời; - GV dẫn dắt vào bài học mới: Trong các tiết học trước, chúng ta đã được học về biện pháp tu từ ẩn dụ và so sánh. Trong tiết học hôm nay, chúng ta tiếp tục nhận diện và phân tích tác dụng của biện pháp tu từ ẩn dụ và so sánh trong ngữ cảnh. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Củng cố kiến thức đã học
324
a. Mục tiêu: Nắm được các khái niệm về ngôn ngữ thơ, so sánh, nhân hóa, điệp ngữ. b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
I. Khái niệm
- GV yêu cầu HS: Nêu lại kiến thức 1. Ẩn dụ về biện pháp ẩn dụ và so sánh. Lấy 2. So sánh ví dụ cho từng biện pháp. - HS tiếp nhận nhiệm vụ. Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ - HS thực hiện nhiệm vụ. Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận - HS trả lời câu hỏi; - GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt lại kiến thức Ghi lên bảng. C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học: biện pháp tu từ ẩn dụ, điệp ngữ; dấu câu; đại từ nhân xưng. b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập. 325
c. Sản phẩm: Kết quả của HS. d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NV1:
II. Luyện tập
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
Bài tập 1 SGK trang 113 – 114
- GV tổ chức chơi điền từ ngữ vào a. các ô ở cột phải tương ứng với các quả trứng hồng mặt trời từ ngữ ở cột trái để chỉ ra những sự hào thăm thẳm, vật đã ngầm được nhắc đến. và đường bệ quả trứng hồng ………………… mâm bạc bầu trời sáng hào thăm thẳm, và lấp lánh và đường bệ mâm bạc
…………………
mâm bể
…………………
cái chất nén
mâm bể cái chất nén
bạc …………………
mặt biển bạc độ sáng và sự lấp lánh
b. Biện pháp tu từ được sử dụng: ẩn dụ
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Tác dụng: làm tăng sức gợi hình Bước 2: HS trao đổi thảo luận, gợi cảm cho sự diễn đạt, cụ thể ở thực hiện nhiệm vụ đây là tăng vẻ đẹp cho hình ảnh thiên nhiên ở Cô Tô. - HS thực hiện nhiệm vụ. Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận - HS trả lời câu hỏi, viết các từ tương ứng;
326
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt lại kiến thức Ghi lên bảng. NV2: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
Bài tập 2 SGK trang 114
a. Mỗi viên cát bắn vào má vào gáy - GV yêu cầu HS đọc và hoàn thành lúc này buốt như một viên đạn mũi bài tập 2 SGK trang 114. kim. - HS tiếp nhận nhiệm vụ. - Biện pháp tu từ: so sánh. So sánh Bước 2: HS trao đổi thảo luận, mỗi một hạt cát như một viên đạn thực hiện nhiệm vụ mũi kim, so sánh việc cát bắn vào - HS thực hiện nhiệm vụ. má (do gió bão) mạnh và đau buốt Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo như bị viên đạn mũi kim bắn vào So sánh hợp lý vì hạt cát nhỏ, viên luận đạn mũi kim cũng nhỏ, khi bắn chỉ - HS trình bày sản phẩm; tập trung làm đau buốt một điểm. - GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung - Tác dụng: Làm tăng sức gợi hình câu trả lời của bạn. gợi cảm cho sự diễn đạt. Cụ thể là Bước 4: Đánh giá kết quả thực làm rõ và cụ thể hóa cảm giác bị cát hiện nhiệm vụ bắn vào mặt. Từ đó cho thấy sự dữ - GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, dội của cơn bão ở Cô Tô. chốt lại kiến thức Ghi lên bảng.
b. Hình như gió bão chờ chúng tôi lọt hết vào trận địa cánh cung bãi cát, rồi mới tăng thêm hỏa lực của gió. - Biện pháp tu từ: Nhân hóa. Gió bão vốn là các hiện tượng tự nhiên, 327
vô tri vô giác, đã được gán với các đặc điểm như con người: biết chờ cho « chúng tôi » vào hết trận địa cánh cung bãi cát, biết tăng thêm hỏa lực. - Tác dụng: làm cho gió bão trở nên sinh động, câu chuyện được kể trở nên hấp dẫn. NV3: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
Bài tập 3 SGK trang 114 Trong Cô Tô, Nguyễn Tuân sử dụng nhiều hình ảnh so sánh sinh động.
- GV yêu cầu HS: Đọc bài tập 3 SGK Ba câu văn sử dụng biện pháp tu từ trang 114, sau đó đọc lại VB Cô Tô so sánh trong VB này: và tìm ba câu văn sử dụng biện + Sau trận bão, chân trời, ngấn bể pháp tu từ so sánh trong VB này. sạch như tấm kính lau hết mây, hết - HS tiếp nhận nhiệm vụ. bụi Bước 2: HS trao đổi thảo luận, Cách so sánh cho người đọc hình thực hiện nhiệm vụ dung một không gian trong veo - HS đọc bài tập 3 và đọc lại VB Cô (tấm kính), rất sạch (lau hết mây, Tô; hết bụi), gợi một cảm giác nhẹ nhõm và tinh khiết, trong lành, tầm - HS hoàn thành bài tập. mắt như được mở rộng ra khi nhìn Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo "chân trời", "ngấn bể". luận + Sóng thúc lẫn nhau mà vào bờ âm - HS trình bày sản phẩm; âm rền rền như vua thủy cho các - GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung loài thủy tộc rung thêm trống trận. câu trả lời của bạn. So sánh hình ảnh sóng thúc lẫn Bước 4: Đánh giá kết quả thực nhau vào bờ như vua thủy; so sánh hiện nhiệm vụ âm thanh của sóng thúc vào bờ với âm thanh của trống trận mà vua 328
- GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, thủy cho các loài thủy tộc rung chốt lại kiến thức Ghi lên bảng. thêm: âm âm, rền rền gợi nhịp điệu, độ hăng say, dữ dội của trống trận trong trận chiến tăng sức gợi cho sự dữ dội của những đợt sóng. + Nó rít lên rú lên như cái kiểu người ta vẫn thường gọi là quỷ khốc thần linh So sánh tiếng gió với tiếng khóc của quỷ, không chỉ đơn giản là tiếng khóc của quỷ mà còn là tiếng khóc của quỷ dành cho thần linh sự kỳ quái, ghê rợn, đáng sợ Tiếng gió rú rít được tăng sức gợi cảm, khiến người đọc cảm nhận được sự đáng sợ, ghê rợn của gió và thấy được sức mạnh của một cơn bão. Đồng thời thấy được cách lựa chọn hình ảnh so sánh tài hoa, độc đáo, mới lạ của nhà văn Nguyễn Tuân. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức đã học. b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi, trả lời và trao đổi. c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS d. Tổ chức thực hiện: - GV yêu cầu HS: Viết đoạn văn (khoảng 5 – 7 câu) về một cảnh đẹp thiên nhiên trong đó có sử dụng biện pháp tu từ so sánh hoặc ẩn dụ. - GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức. 329
IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ Hình thức đánh giá
Phương pháp
Công cụ đánh giá Ghi chú
đánh giá - Hình thức hỏi – đáp;
- Phù hợp với mục tiêu, nội dung; - Báo cáo thực hiện công việc; - Hình thức nói – nghe - Hấp dẫn, sinh động; (thuyết trình sản phẩm - Thu hút được sự tham gia tích - Phiếu học tập; của mình và nghe cực của người học; - Hệ thống câu hỏi người khác thuyết - Sự đa dạng, đáp ứng các phong và bài tập; trình). cách học khác nhau của người - Trao đổi, thảo học. luận.
TIẾT 62 – 63: VĂN BẢN 2. HANG ÉN (Hà My) I. MỤC TIÊU 1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt: - HS nhận biết được hình thức ghi chép, cách kể sự việc, người kể chuyện ngôi thứ nhất của bài kí Hang Én; - HS nhận biết được vẻ đẹp nguyên sơ của thiên nhiên trong vùng lõi Vườn quốc gia Phong Nha – Kẻ Bàng. Vẻ đẹp đó khiến con người vừa ngỡ ngàng vừa thán phục, nó đánh thức bản tính tự nhiên, khát vọng hòa đồng với tự nhiên của con người; - HS nhận biết được tình cảm, cảm xúc của người viết thể hiện qua ngôn ngữ VB, cụ thể: cách dùng biện pháp tu từ, cách tạo dựng không gian nghệ thuật, việc sử dụng các chi tiết miêu tả,... 2. Năng lực a. Năng lực chung 330
- Hướng học sinh trở thành người đọc độc lập với các năng lực giải quyết vấn đề, tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, trình bày, thuyết trình, tương tác, hợp tác, v.v… b. Năng lực riêng biệt: - Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản Hang Én; - Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn bản Hang Én; - Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa của văn bản. - Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm nghệ thuật của VB với các VB có cùng chủ đề. - HS nhận biết được vẻ đẹp nguyên sơ của thiên nhiên trong vùng lõi Vườn quốc gia Phong Nha – Kẻ Bàng. Vẻ đẹp đó khiến con người vừa ngỡ ngàng vừa thán phục, nó đánh thức bản tính tự nhiên, khát vọng hòa đồng với tự nhiên của con người; - HS nhận biết được tình cảm, cảm xúc của người viết thể hiện qua ngôn ngữ VB, cụ thể: cách dùng biện pháp tu từ, cách tạo dựng không gian nghệ thuật, việc sử dụng các chi tiết miêu tả,... 3. Phẩm chất: - Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu mến, tự hào về vẻ đẹp của quê hương, xứ sở. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Chuẩn bị của GV - Giáo án; - Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi; - Các phương tiện kỹ thuật, tranh ảnh liên quan đến chủ đề bài học; - Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp; - Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà.
331
2. Chuẩn bị của HS: SGK, SBT Ngữ văn 6 tập một, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi, v.v… III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học. b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm: Nhận thức và thái độ học tập của HS. d. Tổ chức thực hiện: - GV đặt câu hỏi gợi dẫn, yêu cầu HS trả lời: Hãy kể tên một số hang động nổi tiếng ở Việt Nam mà em biết. - HS tiếp nhận nhiệm vụ, trả lời câu hỏi; - GV dẫn dắt vào bài học mới: Trong tiết học trước, chúng ta đã tìm hiểu về thể loại kí qua VB Cô Tô của Nguyễn Tuân. Trong tiết học này, chúng ta tiếp tục tìm hiểu thể loại kí qua VB Hang Én. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Đọc văn bản a. Mục tiêu: Nắm được các thông tin về tác giả, tác phẩm. b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS . d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
I. Tìm hiểu chung
- GV yêu cầu và đặt câu hỏi HS:
1. Thông tin về văn bản
+ Em hãy nêu những thông tin cơ bản - Trích dẫn văn bản viết giới thiệu về của VB “Hang Én”; hang Én trên trang thông tin điện tử 332
+ Dựa vào phần Tri thức ngữ văn đã học trong các tiết trước, em hãy cho biết VB thuộc thể loại nào? Nhân vật “tôi” đã kể hành trình khám phá hang Én theo trình tự nào? Nêu tác dụng của trình tự đó với VB;
Sở Du lịch Quảng Bình; truy cập: 14/10/2020; - Tác giả: Hà My. 2. Đọc, kể tóm tắt - Thể loại: Kí;
+ Cho biết phương thức biểu đạt của - Phương thức biểu đạt: Tự sự kết hợp miêu tả, biểu cảm; VB là gì; + Bố cục VB gồm mấy phần? Nội - Bố cục: 2 phần chính: dung của từng phần? + Phần 1: Từ đầu... lòng hang chính: Hành trình đi đến hang Én; - HS tiếp nhận nhiệm vụ. Bước 2: HS trao đổi thảo luận, + Phần 2: Còn lại: Khám phá vẻ đẹp bên trong hang Én: thực hiện nhiệm vụ Tiếp... trần hang cao vài trăm mét: Kích thước của hang Én;
- HS thực hiện nhiệm vụ; - Dự kiến sản phẩm:
+ HS nêu những thông tin cơ bản của Tiếp... đôi cánh ấy sẽ lành hẳn: Những con chim én trong hang Én; VB, PTBĐ, bố cục; + Thể loại: Kí. Kể theo trình tự thời Tiếp... tạo tác của tự nhiên: vẻ đẹp gian, tuyến tính Phù hợp với thể loại thiên nhiên ở sau hang Én; kí, cho thấy sự tuần tự, câu chuyện Tiếp... tiếng phân chim rơi lộp độp trở nên chân thật và người đọc dễ trên mái lều: Hang Én khi trời tối; hình dung. Tiếp... hết: Hang Én vào sáng hôm Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo sau. luận - HS trả lời câu hỏi; - GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ 333
- GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt lại kiến thức Ghi lên bảng. Hoạt động 2: Khám phá văn bản a. Mục tiêu: Nắm được nội dung và nghệ thuật của VB Hang Én. b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NV1:
II. Tìm hiểu chi tiết
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
1. Hành trình đến hang Én
- GV chia lớp thành 3 nhóm thảo - “Phải xuyên qua rừng nguyên sinh, luận, trả lời câu hỏi và tái hiện hành vượt qua nhiều đoạn dốc cao, ngoằn trình đến hang Én: ngoèo, lội khoảng ba mươi quãng + Cách thức di chuyển vào hang Én suối và sông” có gì đặc biệt?
Đến được hang Én là một thách + Việc đi bộ sẽ cho tác giả cơ hội thức, đòi hỏi con người có nghị lực, trải nghiệm những điều kì thú của sự quyết tâm, kiên trì và khát vọng chinh phục thiên nhiên như thế nào? - Chỉ có cách đi bộ cách duy nhất để + Em hãy tìm những chi tiết miêu tả đến được hang Én có thời gian để địa hình, cây cối, loài vật trên đường khám phá và hòa mình vào thiên đến hang Én. Những chi tiết này gợi nhiên: cho em cảm nhận gì về rừng nguyên + Thách thức, nguy hiểm: dốc cao sinh? gập ghềnh; đường mòn, trơn; cây cổ - HS tiếp nhận nhiệm vụ. thụ chắn ngang, vòm dây leo giăng Bước 2: HS trao đổi thảo luận, kín; lội sông, trèo ngược vách đá cao thực hiện nhiệm vụ hiểm trở; - HS thực hiện nhiệm vụ. + Vẻ đẹp: 334
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo + một cuộc “ngược dòng” tìm về luận thuở sơ khai; - HS trả lời câu hỏi;
+ cây cổ thụ tán cao vút, hoa phong - GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung lan nở, nhiều côn trùng, chim chóc; câu trả lời của bạn. + con đường, thảm cỏ (cách dùng từ Bước 4: Đánh giá kết quả thực “thảm”, không phải “bãi), tiếng chim, đàn cá bơi, đàn bướm quấn hiện nhiệm vụ quýt cả vào chân người; - GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, + các từ, cụm từ chỉ cảm xúc: thích chốt lại kiến thức Ghi lên bảng. nhất, yêu vô cùng, ngỡ mình đang đi trong một giấc mộng đẹp; Các từ ngữ miêu tả thiên nhiên có độ gợi cảm cao, thể hiện thái độ, tình cảm yêu mến của người viết. 2. Vẻ đẹp bên trong hang Én NV2:
a. Kích thước
- Số đo: rộng nhất là 110m2, cao nhất là 120m, sông ở hang chính len lỏi - GV yêu cầu HS thảo luận theo qua hang ngầm khoảng 4 km; nhóm và trả lời câu hỏi: - Cách so sánh để cụ thể hóa, dễ hình + Kích thước của hang Én được thể dung: có thể chứa được hàng trăm hiện qua các số liệu nào? Các số liệu người, tương đương với tòa nhà bốn đó nói lên điều gì? mươi tầng. + Những chi tiết nào cho thấy sự hòa Cụ thể hóa hang Én cho người đọc: mình của du khách với thiên nhiên? Hang Én rất cao, rộng, dài Con (Gợi ý: khi cho chim én ăn, khi sống người trở nên nhỏ bé trước thiên trong hang Én buổi tối hôm trước và nhiên rộng lớn sáng hôm sau); Việc hòa mình với thiên nhiên có khó khăn không? Em b. Vẻ đẹp trong hang Én hãy thử hình dung về cuộc sống sinh - Sự kiến tạo của tự nhiên: hoạt hàng ngày của mình với đầy đủ Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
335
tiện nghi (điện, nhà, phòng ngủ, v.v... + Trần hang đẹp như mái vòm của ) để trả lời câu hỏi; một thánh đường; + Em hiểu được gì về sự “sống” của + “Bờ sông cát mịn, nước mát lạnh, đá và cuộc sống của loài én chưa trong veo, đáy toàn sỏi đá đã bào “biết sợ con người”? nhẵn tạo thành một bãi tắm thiên + Cách tác giả cảm nhận về cuộc nhiên hoàn hảo”; sống hoang dã có làm cho người đọc + Dải hóa thạch sò, ốc, san hô; nhũ khiếp sợ tự nhiên không? Vì sao? đá, măng đá, ngọc động Bước 2: HS trao đổi thảo luận, tuyệt đẹp, trăm triệu năm bào mòn thực hiện nhiệm vụ hay bồi đắp mới nên - HS thực hiện nhiệm vụ; - Dự kiến sản phẩm:
Những vật vô tri nhưng đều có sự sống, sinh thành, biến hóa qua chiều dài của lịch sử địa chất.
+ Các số liệu nói về kích thước của hang Én cho thấy hang Én rất rộng Chiều sâu của lịch sử, cội nguồn của sự sống trên hành tinh. lớn; + Những chi tiết cho thấy du khách - Sinh vật tự nhiên sống trong hang hòa mình với thiên nhiên: cho chim Én: chim én én ăn, sinh hoạt ở hang Én tối hôm + Tính từ: “dày đặc”; trước và sáng hôm sau; + Nhân hóa, cách dùng từ, viết câu + Sự “sống” của đá và của loài én thể hiện tình cảm, cảm xúc: “chưa biết sợ con người” cho thấy Én bố mẹ, én anh chị, én ra ràng, bạn hang Én phải được kiến tạo từ rất lâu én thiếu niên mới có được như hôm nay và nó vẫn còn nguyên sự nguyên sơ so với Ngủ nướng; say giấc; những nơi khác đã bị con người “Nếu đặt lên vai, bạn sẽ rúc vào tóc không có ý thức tàn phá; hoặc đậu trên đầu mình để... ngủ + Cách tác giả miêu tả cho thấy sự tiếp!” dấu ba chấm để thể hiện sự bất hòa nhập của con người với tự nhiên. ngờ ở phía sau: bạn én thiếu niên ham ngủ lối viết giàu cảm xúc, tình cảm; 336
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo không mảy may để ý đến sự hiện luận diện của nhóm du khách; ung dung mổ cơm trong lòng bàn tay - HS trả lời câu hỏi; - GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung - Khung cảnh trong hang Én thay đổi theo thời gian: câu trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực + Tối: hiện nhiệm vụ
Bóng tối trùm trong hang, khoảng - GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, trời trên cửa hang vẫn sáng rất lâu; chốt lại kiến thức Ghi lên bảng. Đàn én bay về hang; tứ bề tiếng chim líu ríu, chíu chít, tiếng phân chim rơi lộp độp trên mái lều; Tiếng nước chảy âm âm. + Sáng: Năm giờ: luồng nắng ban mai rực rỡ sáng bừng cả lòng hang, tương bật điện từ tối sang sáng, con người chưa kịp thích nghi; Khói mơ lãng đãng trên mặt nước do nắng và hơi nước mỏng cộng lại vẻ đẹp thơ mộng, bình yên, trong trẻo của buổi sáng. Cách dùng từ đảo ngữ: không phải “khói mơ lãng đãng” mà là “lãng đãng khói mơ”; Không khí mát lành, tinh khiết. c. Sự hòa mình của con người với tự nhiên - Cách con người tương tác với tự nhiên:
337
+ Cách gọi hang Én: cái tổ được Mẹ Thiên Nhiên ban tặng. “Cái tổ” gợi cảm giác nguyên thủy, ấm áp, gần gũi. “Mẹ Thiên Nhiên”: gọi thiên nhiên là “Mẹ”, viết hoa các tiếng thái độ ngưỡng vọng, biết ơn, trân trọng sự dồi dào, phong phú, vẻ đẹp của thiên nhiên; + Thời xa xưa, tộc người A-rem đã sống trong hang Én, có bàn chân mỏng, ngón dẹt – dấu tích của bao thế hệ leo vách đá con người sống giữa thiên nhiên, hòa hợp và thích ứng với thiên nhiên; + Tộc người A-rem khi ra ngoài sinh sống: vẫn giữ lễ hội “ăn én”; + Cư xử với đàn bướm: thái độ yêu thích, bước đi cùng đàn bướm, ngắm cánh hồ điệp monh manh thái độ trân trọng, nâng niu vẻ đẹp mong manh; + Cư xử với chim én: đặt lên vai, cho ăn trong lòng bàn tay sự gần gũi, thân thiện; + Sống trong hang: Ngồi bệt trên cát, chân trần trực tiêp tiếp xúc với thiên nhiên, không cần vật bảo hộ, ngăn, kê, lót. Tối: Ngắm sông, ngắm trời; Sáng: ngoài người ra khỏi lều
338
Tâm trạng, thái độ: yêu thích, cảm phục, ngưỡng vọng, kết giao với tự nhiên, cảm thấy được sống an nhiên trong cái “tổ” của “Mẹ Thiên Nhiên”. III. Tổng kết 1. Nghệ thuật - Sử dụng các từ ngữ giàu hình ảnh, cảm xúc tăng khả năng liên tưởng, tưởng tượng và khơi lên tình cảm trong lòng người đọc; - Lối kể tuyến tính phù hợp với thể kí giúp câu chuyện trở nên gần gũi, sống động, chân thực với người đọc 2. Nội dung VB cho thấy vẻ đẹp hoang dã, nguyên sơ của hang Én và thái độ của con người trước vẻ đẹp của tự nhiên. NV3: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - GV đặt câu hỏi và yêu cầu HS: + Có ý kiến cho rằng hành trình khám phá hang Én thích hợp với những người ưa mạo hiểm. Theo em, hành trình này còn đánh thức điều gì ở con người? (GV gợi ý HS dựa vào những chi tiết như hành trình để đến được hang Én, điều kiện sống trong hang Én) 339
+ Hãy tổng kết nội dung và nghệ thuật của VB. - HS tiếp nhận nhiệm vụ. Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ - HS thực hiện nhiệm vụ; - Dự kiến sản phẩm: + HS nêu quan điểm đồng tình hoặc không về ý kiến cho rằng hành trình khám phá hang Én thích hợp với những người ưa mạo hiểm. + Hành trình khám phá hang Én đánh thức ở con người: mở rộng tầm mắt với những trải nghiệm thú vị khi được sống cùng thiên nhiên hoang sơ, vừa là thử thách đối với sức khỏe và kỹ năng sinh tồn của con người trong điều kiện thiếu thốn Thiên nhiên là người mẹ vừa nuôi dưỡng vừa dạy dỗ con người. + HS tổng kết về nội dung và nghệ thuật của VB. Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận - HS trả lời câu hỏi; - GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ 340
- GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt lại kiến thức Ghi lên bảng. C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học. b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập. c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS. d. Tổ chức thực hiện: - GV tổ chức cuộc thi vẽ tranh tưởng tượng về hang Én dựa vào VB đã học; - GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức. b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi, trả lời và trao đổi. c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS d. Tổ chức thực hiện: - GV yêu cầu HS: Viết đoạn văn (khoảng 5 – 7 câu) nêu cảm nhận của em về hang Én. GV gợi ý HS chú ý đến những chi tiết như phải đi bao lâu, bao xa mới đến được hang Én, bên trong hang Én có gì đặc biệt, cách sinh hoạt ở hang Én, v.v... - GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức. IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ Hình thức đánh giá
Phương pháp đánh giá
Công cụ đánh giá
- Hình thức hỏi – - Phù hợp với mục tiêu, nội - Báo cáo thực hiện đáp; dung công việc.
341
Ghi chú
- Hình thức nói – nghe (thuyết trình sản phẩm của mình và nghe người khác thuyết trình).
- Hấp dẫn, sinh động
- Phiếu học tập
- Thu hút được sự tham gia - Hệ thống câu hỏi tích cực của người học và bài tập - Sự đa dạng, đáp ứng các - Trao đổi, thảo phong cách học khác nhau luận của người học
V. HỒ SƠ DẠY HỌC TIẾT 64: THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT I. MỤC TIÊU 1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt - HS nhận biết được công dụng của dấu ngoặc kép, dấu phẩy, dấu gạch ngang trong câu văn, đoạn văn; - HS nhận diện được các biện pháp tu từ so sánh, nhân hóa trong VB văn học và nêu tác dụng của các biện pháp tu từ đó. 2. Năng lực a. Năng lực chung - Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác... b. Năng lực riêng biệt - Năng lực nhận diện và phân tích tác dụng của dấu ngoặc kép, dấu phẩy, dấu gạch ngang trong câu văn, đoạn văn; - Năng lực nhận diện và phân tích tác dụng của các biện pháp tu từ so sánh, nhân hóa trong VB văn học và nêu tác dụng của các biện pháp tu từ đó. 3. Phẩm chất - Có ý thức vận dụng kiến thức vào giao tiếp và tạo lập văn bản. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 342
1. Chuẩn bị của GV - Giáo án; - Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi; - Các phương tiện kỹ thuật; - Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp; - Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà. 2. Chuẩn bị của HS: SGK, SBT Ngữ văn 6 tập một, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi, v.v… III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học. b. Nội dung: GV trình bày vấn đề. c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS. d. Tổ chức thực hiện: - GV đặt câu hỏi, yêu cầu HS trả lời: Trong các tiết học thực hành tiếng Việt trước, chúng ta đã tìm hiểu về các dấu câu, cụ thể là dấu ngoặc kép. Em hãy nêu lại định nghĩa về dấu câu, dấu ngoặc kép và nêu tác dụng của chúng. - HS tiếp nhận nhiệm vụ, nghe và trả lời; - GV dẫn dắt vào bài học mới: Tiết học hôm nay, chúng ta tiếp tục tìm hiểu về dấu ngoặc kép, dấu phẩy, dấu gạch ngang trong câu, đoạn văn và luyện tập phân tích các biện pháp tu từ so sánh, nhân hóa. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Nhắc lại lý thuyết a. Mục tiêu: HS nắm được khái niệm, tác dụng của dấu ngoặc kép, dấu phẩy, dấu gạch ngang; nêu và phân tích các biện pháp tu từ so sánh, nhân hóa; b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi. 343
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIÊN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
I. Dấu câu
- GV chia lớp thành các nhóm:
1. Dấu ngoặc kép
+ Các nhóm hãy nêu lại khái niệm của dấu ngoặc kép, dấu phẩy, dấu gạch ngang và các biện pháp tu từ so sánh, nhân hóa đã được học trong các bài học trước;
- Dùng để đánh dấu tên tài liệu, sách, báo dẫn trong câu; - Trích dẫn lời nói được thuật lại theo lối trực tiếp;
- Đóng khung tên riêng tác phẩm, + Lấy ví dụ cho từng loại dấu câu và đóng khung một từ hoặc cụm từ biện pháp tu từ. cần chú ý, hay hiểu theo một nghĩa - HS tiếp nhận nhiệm vụ. đặc biệt; Bước 2: HS trao đổi thảo luận, - Trong một số trường hợp thường thực hiện nhiệm vụ đứng sau dấu hai chấm. - HS thực hiện nhiệm vụ. 2. Dấu phẩy Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo - Dùng để ngăn cách thành phần luận chính với thành phần phụ của câu; - HS trả lời câu hỏi; - Dùng để ngăn cách các vế trong - GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung câu ghép; câu trả lời của bạn. - Dùng để liên kết các yếu tố đồng Bước 4: Đánh giá kết quả thực chức năng; hiện nhiệm vụ - Ngăn cách các thành phần chú - GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, thích với thành phần khác trong chốt lại kiến thức Ghi lên bảng. câu. 3. Dấu gạch ngang
344
- Đặt đầu dòng trước những bộ phận liệt kê; - Đặt đầu dòng trước lời đối thoại; - Ngăn cách các thành phần chú thích với thành phần khác trong câu; - Đặt nối những tên địa danh, tổ chức có liên quan đến nhau; - Phiên âm tên nước ngoài; - Dùng trong cách để ngày, tháng, năm. II. Biện pháp tu từ 1. So sánh - So sánh là đối chiếu sự vật, sự việc này với sự vật, sự việc khác có nét tương đồng để làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt. 2. Nhân hóa - Nhân hóa là biện pháp tu từ gán thuộc tính của người cho những sự vật không phải là người nhằm tăng tính hình tượng, tính biểu cảm của sự diễn đạt. C – D. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP – VẬN DỤNG a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học, vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập. b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập. c. Sản phẩm: Kết quả của HS. 345
d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm Bài tập 1 SGK trang 118 vụ a. Cảm giác về một cuộc “ngược dòng” - GV yêu cầu HS: Đọc và hoàn tìm về thuở sơ khai đến với tôi ngay khi thành lần lượt các bài tập len lỏi qua cánh rừng nguyên sinh này. trong SGK trang 118. - Nghĩa của từ trong ngoặc kép: “ngược - HS tiếp nhận nhiệm vụ.
dòng” bơi ngược, lội ngược, không Bước 2: HS trao đổi thảo thuận theo lẽ thông thường. luận, thực hiện nhiệm vụ Tác dụng khi đưa vào dấu ngoặc kép: “ngược dòng” được hiểu theo cách đặc - HS thực hiện nhiệm vụ. biệt, là quay về tìm hiểu những điều từ Bước 3: Báo cáo kết quả và xa xưa, lúc sự sống mới bắt đầu, như đi thảo luận ngược với thời gian tuyến tính đang - HS báo cáo kết quả hoạt chảy trôi ở hiện tại. động; b. Hang có ba cửa lớn: cửa trước có hai - GV gọi HS khác nhận xét, bổ lớp, vòm cửa ngoài dẫn vào một “sảnh sung câu trả lời của bạn chờ” rộng rãi; cửa trong lại thấp hẹp, sát Bước 4: Đánh giá kết quả ngay dải sông ngầm khá rộng, sâu quá thắt lưng. thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, đánh giá, bổ Nghĩa của các từ trong ngoặc kép: “sảnh sung, chốt lại kiến thức Ghi chờ”: phòng lớn dùng làm nơi tiếp khách, là nơi để tạm dừng, chờ cho việc lên bảng. đi lại tiếp theo. Tác dụng khi đưa vào dấu ngoặc kép: so sánh không gian hang ngoài của hang Én rộng và đẹp giống như sảnh chờ, báo hiệu ngoài hang đầu tiên bên ngoài, sẽ còn những hang phía bên trong Cụ thể 346
hóa, giúp người đọc dễ hình dung về không gian trong hang Én, gợi sự tò mò về các hang tiếp theo ở hang Én. Bài tập 2 SGK trang 118 a. Giờ họ đã rời ra ngoài sống thành bản nhưng vẫn còn giữ lễ hội “ăn én”. Cũng nghe kể rằng, trong bản A-rem vẫn còn một vài người có bàn chân mỏng, ngón dẹt – dấu tích của bao nhiêu thế hệ leo vách đá, trần hang cao hàng trăm mét. Tác dụng của: - Dấu phẩy: + Dấu phẩy (1): ngăn cách các vế trong câu, vế sau giải thích và làm sáng tỏ nghĩa cho vế trước; + Dấu phẩy (2) (3): liệt kê sự vật, hiện tượng cùng loại với với sự vật, hiện tượng liền kề phía trước. Cụ thể: bàn chân mỏng và ngón dẹt có cùng đặc điểm chung là những bộ phận dưới cùng, tiếp giáp với mặt đất của cơ thể con người. - Dấu ngoặc kép: đánh dấu từ ngữ được hiểu theo cách đặc biệt. Cụ thể ở đây là từ “ăn én”, không phải là ăn thịt chim én mà là tên một lễ hội của nười A-rem để lưu giữ ký ức họ đã từng sống trong hang động. - Dấu gạch ngang: là thành phần phụ chú cho thành phần đứng trước nó là “bàn chân mỏng, ngón dẹt” giải thích vì sao 347
người A-rem lại có đặc điểm sinh học đặc biệt như vậy. b. Hô-oát Lim-bơ, người tìm ra hơn 500 hang động ở Việt Nam, trong đó có hang Sơn Đoòng lớn nhất thế giới, khẳng định rằng: mỗi xen-ti-mét đá kia phải qua cả trăm triệu năm bào mòn hay bồi đắp mới nên. Và tất cả măng đá, nhũ đá, ngọc động ấy vẫn “sống” trong hành trình tạo tác của tự nhiên. Tác dụng của: - Dấu phẩy: + Dấu phẩy (1): ngăn cách thành phần giải thích với thành phần chính (ở đây là chủ ngữ của câu), vế sau giải thích, bổ sung thêm ý nghĩa cho vế trước: ở đây bổ sung thêm thông tin cho biết Ho-oát Lim-bơ là người tìm ra hơn 500 hang động ở Việt Nam; + Dấu phẩy (2): ngăn cách các vế câu, vế sau làm thành phần phụ chú cho vế trước và nhấn mạnh vào vế sau giúp sự diễn đạt trở nên gần gũi, dễ tiếp nhận. Cụ thể ở đây vế trong đó có hang Sơn Đoòng lớn nhất thế giới bổ sung thêm cho trong đó có hang Sơn Đoòng lớn nhất thế giới. + Dấu phẩy (3): ngăn cách các vế, các thành phần của câu; + Dấu phẩy (4): liệt kê sự vật, hiện tượng cùng loại với với sự vật, hiện tượng liền 348
kề phía trước. Cụ thể ở đây là liệt kê nhũ đá, măng đá, ngọc động. Chúng là những sự vật có cùng tính chất. - Dấu ngoặc kép: + “Sống” theo nghĩa thông thường: tồn tại ở hình thái có trao đổi chất với môi trường ngoài, có sinh đẻ, lớn lên và chết (Từ điển tiếng Việt Hoàng Phê); + “Sống” được để trong ngoặc kép trong ví dụ: nhấn mạnh và hiểu theo nghĩa cụ thể, đặc biệt: các măng đá, nhũ đá, ngọc động vẫn tiếp tục được bồi đắp, bào mòn trong hành trình tạo tác của tự nhiên. Đó là một sự hiển nhiên, sinh động cho thấy tất cả mọi vật đều ở trạng thái vận động. - Dấu gạch ngang: “xen-ti-mét”: phiên âm từ tiếng nước ngoài. Cụ thể là từ từ “centimet”, chỉ đơn vị đo độ dài. Bài tập 3 SGK trang 118 Những câu văn có sử dụng dấu ngoặc kép trong các VB Cô Tô, Hang Én: - VB Cô Tô: + Anh quẩy 15 gánh cho thuyền anh : “Đi ra khơi, xa lắm mà. Có khi mười ngày mới về. Nước ngọt cho vào sạp, chỉ để uống. Vo gạo thổi cơm cũng không được lấy nước ngọt. Vo gạo bằng nước biển thôi”
349
Tác dụng khi sử dụng: trích dẫn lời nói được thuật lại theo lối trực tiếp. Ở đây, tác giả Nguyễn Tuân trích dẫn lại lời của nhân vật anh hùng Châu Hòa Mãn theo lối trực tiếp. - Vb Hang Én: + Bạn sẽ thấy những “thương hải tang điền” còn hiện hữu trên dải hóa thạch sò, ốc, san hô,… nơi vách đá “Thương hải tang điền”: bãi bể nương dâu. Dùng để chỉ những biến đổi lớn lao. Đây là điển cố được sử dụng nhiều trong văn học Trung Quốc và văn học Việt Nam cổ trung đại. Tác dụng khi sử dụng: tăng khả năng gợi cảm cho sự diễn đạt, ngầm ý nói sự thay đổi từ biển sang hang động còn để lại dấu tích ở các hóa thạch. Bài tập 4 SGK trang 118 a. Bữa tối, một chú én tò mò sa xuống bàn ăn, cánh bị thương không bay lên được. - Biện pháp tu từ: nhân hóa. Chim én được gọi bằng “chú”. b. Sáng hôm sau, tôi vẫn thấy nó thản nhiên đi lại quanh lều bên một bên cánh còn hơi sã xuống. - Biện pháp tu từ: nhân hóa. Chim én được miêu tả với những từ ngữ, cử chỉ, 350
điệu bộ như con người : “thản nhiên”, “đi lại”. Tác dụng: biện pháp tu từ nhân hóa ở đây không những làm cho con chim én được miêu tả trở nên gần gũi, sống động như người mà còn có tác dụng thẩm mỹ. Tác dụng thẩm mỹ giúp lời văn có chất hồn nhiên, tinh nghịch. Người đọc cảm thấy những con chim én nhỏ trở nên thân thiết, quen thuộc như những người bạn. Bài tập 5 SGK trang 118 a. Nhiều bạn én thiếu niên ngủ nướng, say giấc ngay trên những mỏm đá thấp dọc lối đi. - Biện pháp tu từ: nhân hóa. Gọi chim én là “bạn”, cũng phân chia thành các độ tuổi và tính cách như con người: “thiếu niên”, “ngủ nướng”, “say giấc”. Tác dụng: biện pháp tu từ nhân hóa ở đây không những làm cho con chim én được miêu tả trở nên gần gũi, sống động như người mà còn có tác dụng thẩm mỹ. Tác dụng thẩm mỹ giúp lời văn có chất hồn nhiên, tinh nghịch. Người đọc cảm thấy những con chim én nhỏ trở nên thân thiết, quen thuộc như những người bạn. b. Chúng đậu thành từng vạt như đám hoa lá ai ngẫu hứng xếp trên mặt đất. 351
- Biện pháp tu từ: so sánh. Vẻ đẹp của đàn bướm khi đậu trên mặt đất được ví với hoa lá được ai ngẫu hứng trên mặt đất. Tác dụng: tăng sức gợi cho sự miêu tả, diễn đạt hình ảnh đàn bướm đậu thành từng vạt đẹp, rực rỡ như hoa lá và cho thấy cảm xúc của người viết trước vẻ đẹp. c. Cửa thứ hai thông lên mặt đất như cái giếng trời khổng lồ đón khí trời và ánh sáng. - Biện pháp tu từ: so sánh. So sánh cửa thứ hai ở hang Én thông lên mặt đất cao, rộng, sáng như giếng trời khổng lồ. - Tác dụng: giúp cho đối tượng so sánh trở nên cụ thể hóa, dễ hình dung, tăng sức gợi hình gợi cảm cho sự diễn đạt, tạo cảm giác choáng ngợp trước không gian sáng rộng, và trong trẻo. IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ Hình thức đánh giá
Phương pháp
Công cụ đánh giá Ghi chú
đánh giá - Hình thức hỏi – đáp;
- Phù hợp với mục tiêu, nội dung; - Báo cáo thực hiện công việc; - Hình thức nói – nghe - Hấp dẫn, sinh động; (thuyết trình sản phẩm - Thu hút được sự tham gia tích - Phiếu học tập; của mình và nghe cực của người học; - Hệ thống câu hỏi và bài tập; 352
người trình).
khác
thuyết - Sự đa dạng, đáp ứng các phong - Trao đổi, thảo cách học khác nhau của người luận. học.
TIẾT 65 – 66: VĂN BẢN 3. CỬU LONG GIANG TA ƠI (Trích, Nguyên Hồng) I. MỤC TIÊU 1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt - HS nhận biết được tình yêu, niềm tự hào về quê hương, đất nước của nhà thơ thể hiện qua ngôn ngữ VB, cụ thể là nhịp điệu thơ, cách dùng biện pháp tu từ, cách sáng tạo hình ảnh,... 2. Năng lực a. Năng lực chung - Hướng học sinh trở thành người đọc độc lập với các năng lực giải quyết vấn đề, tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, trình bày, thuyết trình, tương tác, hợp tác, v.v… b. Năng lực riêng biệt: - Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản Cửu Long Giang ta ơi; - Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn bản Cửu Long Giang ta ơi; - Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa của văn bản. - Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm nghệ thuật của văn bản với các văn bản có cùng chủ đề. 3. Phẩm chất: - Giúp HS rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: Nhân ái, yêu thương gia đình, cuộc sống. 353
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Chuẩn bị của GV - Giáo án; - Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi; - Các phương tiện kỹ thuật, tranh ảnh liên quan đến chủ đề bài học; - Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp; - Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà. 2. Chuẩn bị của HS: SGK, SBT Ngữ văn 6 tập một, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi, v.v… III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học. b. Nội dung: GV đặt cho HS những câu hỏi gợi mở vấn đề. c. Sản phẩm: Nhận thức và thái độ học tập của HS. d. Tổ chức thực hiện: - GV đặt câu hỏi gợi dẫn, yêu cầu HS trả lời: Bằng những kiến thức về địa lý Việt Nam, em hãy cho biết sông Cửu Long bắt nguồn từ con sông nào và sông Cửu Long chảy qua những địa danh nào của Việt Nam? - HS tiếp nhận nhiệm vụ, nghe và trả lời. - GV dẫn dắt vào bài học mới: Trong các tiết học trước, chúng ta đã tìm hiểu các VB về chủ đề Những nẻo đường xứ sở qua những địa danh như Cô Tô, hang Én. Trong tiết học này, thầy/cô trò chúng ta tiếp tục tìm hiểu về hình ảnh sông Cửu Long thông qua VB Cửu Long Giang ta ơi của nhà văn Nguyên Hồng. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Đọc văn bản 354
a. Mục tiêu: Nắm được thông tin về tác giả, tác phẩm. b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS. d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
I. Tìm hiểu chung
- GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp 1. Tác giả và trả lời các câu hỏi: - Tên: Nguyên Hồng; + Em hãy nêu những nét chính về - Năm sinh – năm mất: 1918 – tác giả, tác phẩm của VB; 1982; + Nêu phương thức biểu đạt và bố - Quê quán: sinh ra ở Nam Định và cục của VB. sống chủ yếu ở thành phố cảng Hải - HS tiếp nhận nhiệm vụ. Phòng; Bước 2: HS trao đổi thảo luận, - Nguyên Hồng sáng tác ở nhiều thể thực hiện nhiệm vụ loại: truyện ngắn, tiểu thuyết, kí, thơ, v.v… Những trang viết của ông - HS thực hiện nhiệm vụ. tràn đầy cảm xúc chân thành, Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo mãnh liệt với con người và cuộc luận sống. - HS báo cáo kết quả; 2. Tác phẩm - GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung - Các tác phẩm chính: Những ngày câu trả lời của bạn. thơ ấu (hồi kí), Bỉ vỏ (tiểu thuyết), Bước 4: Đánh giá kết quả hoạt Trời xanh (thơ), Cửa biển (tiểu động và thảo luận thuyết), Bước đường viết văn (hồi - GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, kí), v.v… chốt lại kiến thức Ghi lên bảng.
355
- VB Cửu Long Giang ta ơi được trích trong Trời xanh, NXB Văn học, Hà Nội, 1960, tr. 5 – 9. 3. Đọc, kể tóm tắt - Phương thức biểu đạt: tự sự, miêu tả, biểu cảm; - Bố cục: + Từ đầu… hai ngàn cây số mênh mông: Hình ảnh sông Mê Kông trong những ngày đi học; + Tiếp… không bao giờ chia cắt: Hình ảnh sông Mê Kông gắn liền với những sinh hoạt lao động; + Còn lại: Chủ thể trữ tình nhìn sự đổi thay hiện tại và nhớ lại kỷ niệm xưa. Hoạt động 2: Khám phá văn bản a. Mục tiêu: Nắm được các đặc điểm về nội dung và nghệ thuật của VB. b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS. d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NV1:
II. Tìm hiểu chi tiết
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
1. Nhân vật/chủ thể trữ tình
- GV đặt câu hỏi và yêu cầu HS:
- “Ngày xưa ta đi học”:
+ Em hình dung như thế nào về + “Tấm bản đồ rực rỡ”: tấm bản đồ “tấm bản đồ rực rỡ”? Nhân vật trong trong bài giảng của thầy giáo trở nên 356
bài thơ có cảm xúc như thế nào khi đẹp đẽ lạ thường, không chỉ là hình nhìn tấm bản đồ ấy? ảnh sông Mê Kông mà còn tượng + Nêu những cảm nhận của em về trưng cho Tổ quốc thiêng liêng. tình yêu của tác giả đối với dòng Mê Tấm bản đồ trong cảm nhận của cậu Kông. học trò mười tuổi như mở ra một không gian mới, gợi niềm háo hức, - HS tiếp nhận nhiệm vụ. mê say. Bước 2: HS trao đổi thảo luận, - Hình ảnh người thầy trở nên kỳ thực hiện nhiệm vụ diệu, như có phép lạ: “gậy thần tiên - HS thực hiện nhiệm vụ. và cánh tay đạo sĩ”; Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo - “Ta đi… bản đồ không nhìn nữa”: luận câu thơ mang tính chất tự sự, ngầm - HS báo cáo kết quả;
bên trong là trữ tình
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung So sánh với ngày mười tuổi, nhân vật trữ tình không còn nhìn vào bản câu trả lời của bạn. đồ mê say; thay vào đó là bắt tay vào Bước 4: Đánh giá kết quả thực lao động, gây dựng đất nước, Tổ hiện nhiệm vụ quốc, tiếp nối truyền thống ông cha: - GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, “Những mặt đất chốt lại kiến thức Ghi lên bảng. Cha ông ta nhắm mắt NV2: Truyền cháu con không bao giờ chia Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ cắt” - GV lần lượt đặt câu hỏi và yêu cầu Ý thức được truyền thống, trân HS trả lời: trọng những giá trị, sự tiếp nối các + Em hãy tìm những chi tiết miêu thế hệ trên mảnh đất quê hương. tả vẻ đẹp của dòng sông Mê Kông. Sự thay đổi của nhân vật trữ tình + Hình ảnh người nông dân Nam gắn với sự thay đổi trong hành Bộ được tác giả khắc họa qua động: từ nhỏ tuổi sang lớn lên, từ những chi tiết nào? Những chi tiết ngồi học sang bước đi, từ nhìn bản đồ mê say đến không nhìn nữa. 357
đó gợi cho em cảm nhận gì về con Nhưng tình cảm đối với quê người nơi đây? hương, Tổ quốc càng ngày càng lớn + Bài thơ Cửu Long Giang ta ơi có dần, đằm sâu. nhiều hình ảnh sinh động, giàu sức - “Ta đã lớn”: gợi. Em thích những hình ảnh nào? + “Thầy giáo già đã khuất”: câu thơ Vì sao? tự sự, vừa mang ý nghĩa tả thực, vừa nói lên sự đổi thay của thời gian, và - HS tiếp nhận nhiệm vụ. Bước 2: HS trao đổi thảo luận, hình ảnh thầy giáo không còn là hình ảnh to lớn như đạo sĩ trước kia. thực hiện nhiệm vụ Nhưng hình ảnh thầy lại đọng lại là - HS thực hiện nhiệm vụ. một kỷ niệm của cậu bé năm mười Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo tuổi. Câu thơ có sự suy niệm, hồi tưởng; luận + “Thước bảng to nay thành cán cờ sao”: hình ảnh mang ý nghĩa hình - GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung tượng: những điều thầy dạy đã được câu trả lời của bạn. các học trò tiếp thu và thực hành, tiếp Bước 4: Đánh giá kết quả thực tục xây dựng quê hương, Tổ quốc. hiện nhiệm vụ Nhịp thơ 3/5: vế sau dài hơn vế trước - GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, tạo giọng điệu kể, thủ thỉ, tạo nên sự xúc động. chốt lại kiến thức Ghi lên bảng. - HS báo cáo kết quả;
+ “Những tên làm man mác tuổi thơ xưa Đã thấm máu của bao hồn bất tử” Tiếp tục mạch cảm xúc của khổ cuối bài thơ, khẳng định giá trị vĩnh cửu (“bất tử”) của những người đã cống hiến vì Tổ quốc. - Tình yêu của tác giả đối với dòng Mê Kông: 358
+ Mê Kông chảy, Mê Kông cũng hát + Chín nhánh Mê Kông phù sa nổi váng Ruộng bãi Mê Kông trồng không hết lúa Bến nước Mê Kông tôm cá ngợp thuyền + Mê Kông quặn đẻ: quặn đẻ đau đớn, nhưng cố gắng vô cùng vì tương lai. + Đọc lên nước mắt đều muốn ứa Hình ảnh dòng sông Mê Kông đối với tác giả có sự gần gũi, thân thiết, gắn bó sâu sắc như tình cảm với những người thân ruột thịt. Dòng sông Mê Kông chảy cùng với những sinh hoạt của người dân, bồi đắp và tạo nên sản vật trù phú cho người dân, cùng người dân trải qua những lao động vất vả. Tình yêu, sự trân trọng, đồng cảm của tác giả đối với dòng Mê Kông và những người nông dân Tình yêu đối với quê hương, đất nước. 2. Vẻ đẹp của dòng sông Mê Kông - Trong dòng chảy của nó, sông Mê Kông hiện lên với nhiều vẻ đẹp khác nhau; - Khi chảy vào vùng đất Nam Bộ Việt Nam (đoạn này gọi là sông 359
Cửu Long) được đặc tả ở vẻ trù phú – gắn liền với tính chất của người mẹ: + Trúc đào tươi chim khuyên rỉa cánh sương đọng long lanh; + Chín nhánh Mê Kông phù sa nổi váng Ruộng bãi Mê Kông trồng không hết lúa Bến nước Mê Kông tôm cá ngợp thuyền chín nhánh Mê Kông – cách nói khác ám chỉ sông Cửu Long, nhưng đồng thời còn cho thấy số lượng của những nhánh Mê Kông nhiều, màu mỡ, đầy phù sa. Từ nổi váng ở cuối, kết thúc bằng thanh T, giúp để lại ấn tượng sâu sắc trong lòng người đọc; Thủ pháp liệt kê kết hợp với điệp ngữ: Chín nhánh Mê Kông; Ruộng bãi Mê Kông, Bến nước Mê Kông Nhấn mạnh, tạo cảm giác nhiều, và khơi lên cảm xúc. + Sầu riêng thơm dậy, suối mát dội trong lòng dừa trĩu quả, v.v... + Mê Kông quặn đẻ: quặn đẻ 3. Hình ảnh người nông dân Nam Bộ - Cuộc sống của người nông dân Nam Bộ gắn với ruộng đồng vùng 360
lưu vực sông Cửu Long: Nông dân Nam Bộ gối đất nằm sương... Truyền cháu con không bao giờ chia cắt. III. Tổng kết 1. Nghệ thuật - Sử dụng các hình ảnh mang tính hình tượng; - Lối viết tự sự kết hợp biểu cảm tạo nên cảm xúc trong lòng người đọc; - Sử dụng các từ ngữ đắt giá, có tính biểu cảm cao; - Các biện pháp tu từ: nhân hóa, so sánh, điệp ngữ, v.v... 2. Nội dung Bài thơ thể hiện tình yêu của tác giả đối với dòng Mê Kông, rộng ra là tình yêu với quê hương, đất nước. C – D. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP – VẬN DỤNG a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học, vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập. b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập. c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS. d. Tổ chức thực hiện:
361
- GV yêu cầu HS: Viết một đoạn văn ngắn (khoảng 5 – 7 câu) nêu những cảm nhận của em về tình yêu của tác giả với dòng Mê Kông, với quê hương đất nước được thể hiện trong bài thơ. - GV hướng dẫn: Nhìn bao quát toàn bộ đoạn trích để thấy những dòng thơ thể hiện từng chặng đường đời của nhân vật trữ tình: Mười tuổi thơ; Ta đi… bản đồ không nhìn nữa, Ta đã lớn… - GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức. IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ Phương pháp
Hình thức đánh giá
đánh giá
Công cụ đánh giá
Ghi chú
- Hình thức hỏi – - Phù hợp với mục tiêu, nội - Báo cáo thực hiện đáp; dung công việc. - Hình thức nói – nghe (thuyết trình sản phẩm của mình và nghe người khác thuyết trình).
- Hấp dẫn, sinh động
- Phiếu học tập
- Thu hút được sự tham gia - Hệ thống câu hỏi tích cực của người học và bài tập - Sự đa dạng, đáp ứng các - Trao đổi, thảo phong cách học khác nhau luận của người học
V. HỒ SƠ DẠY HỌC TIẾT 67 – 69: VIẾT VIẾT BÀI VĂN TẢ CẢNH SINH HOẠT I. MỤC TIÊU 1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt: - HS biết chọn một cảnh sinh hoạt để viết bài văn miêu tả theo đúng các bước; - HS được khơi gợi óc quan sát, khả năng sáng tạo và nhận ra những ý nghĩa mới của cuộc sống. 362
2. Năng lực a. Năng lực chung - Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác... b. Năng lực riêng biệt: - Năng lực thu thập thông tin liên quan đến đề bài; - Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân; - Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận; - Năng lực viết, tạo lập văn bản. 3. Phẩm chất: - Ý thức tự giác, tích cực trong học tập. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Chuẩn bị của GV - Giáo án; - Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi; - Các phương tiện kỹ thuật; - Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp; - Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà. 2. Chuẩn bị của HS: SGK, SBT Ngữ văn 6 tập một, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi, v.v… III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học. b. Nội dung: HS huy động tri thức đã có để trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm: Nhận thức và thái độ học tập của HS. 363
d. Tổ chức thực hiện: - GV yêu cầu HS: Em hãy kể lại một cảnh sinh hoạt mà em đã chứng kiến hoặc tham gia. Cảnh sinh hoạt đó cho em những suy nghĩ, cảm nhận gì? - HS tiếp nhận nhiệm vụ, báo cáo kết quả hoạt động. - GV dẫn dắt vào bài học mới: Giới thiệu bài học viết bài văn tả cảnh sinh hoạt. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Tìm hiểu các yêu cầu đối với bài văn tả cảnh sinh hoạt a. Mục tiêu: Nhận biết được các yêu cầu đối với bài văn tả cảnh sinh hoạt b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
1. Yêu cầu đối với bài văn tả - GV đặt câu hỏi: Theo em, một bài cảnh sinh hoạt vưn tả cảnh sinh hoạt cần đáp ứng - Giới thiệu được cảnh sinh hoạt; những yêu cầu gì? - Tả bao quát quanh cảnh (không - HS tiếp nhận nhiệm vụ.
gian, thời gian, hoạt động chính);
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, - Tả hoạt động cụ thể của con thực hiện nhiệm vụ người; - HS thực hiện nhiệm vụ.
- Sử dụng từ ngữ phù hợp để miêu Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo tả cảnh sinh hoạt một cách rõ nét, sinh động; luận - HS trả lời câu hỏi; - GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
- Nêu được cảm nghĩ về cảnh sinh hoạt.
364
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt lại kiến thức Ghi lên bảng. Hoạt động 2: Đọc và phân tích bài viết tham khảo a. Mục tiêu: Từ bài viết tham khảo, nắm được cách viết bài văn và có cho mình ý tưởng để viết bài văn kể lại một trải nghiệm. b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành đọc, phân tích bài viết tham khảo, trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS. d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
- Bài viết tuân thủ đầy đủ các yêu cầu - GV yêu cầu HS đọc bài viết tham của một bài văn tả cảnh sinh hoạt: khảo và trả lời các câu hỏi: + Giới thiệu cảnh sinh hoạt: chợ + Bài viết này có bố cục như thế nào? phiên vùng cao; Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
Nêu nội dung từng phần?
+ Tả quang cảnh chung: cái nhìn bao + Cảnh sinh hoạt được tả trong bài quát, đi từ bên ngoài vào trong, từ xa đến gần (“chợ họp trên sườn núi”, viết tham khảo là cảnh gì? “từ trên cao nhìn xuống”, “vào + Tác giả đã sử dụng những từ ngữ chợ”); như thế nào để miêu tả cảnh sinh + Tả cảnh hoạt động cụ thể của con hoạt? người: phụ nữ, đàn ông, em bé có Bước 2: HS trao đổi thảo luận, những hoạt động riêng; thực hiện nhiệm vụ + Sử dụng từ ngữ phù hợp để miêu tả - HS tiếp nhận nhiệm vụ. cảnh sinh hoạt một cách rõ nét, sinh Bước 3: Báo cáo kết quả và thực động; hiện nhiệm vụ 365
- HS trả lời câu hỏi;
+ Thể hiện thái độ, suy nghĩ của - GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung người viết (“Chợ phiên là nơi lưu giữ bản sắc văn hóa trong sinh hoạt cộng câu trả lời của bạn. đồng các dân tộc thiểu số phía bắc Bước 4: Đánh giá kết quả thực Việt Nam). hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt lại kiến thức Ghi lên bảng. Hoạt động 3: Thực hành viết theo các bước a. Mục tiêu: Nắm được cách viết bài văn tả cảnh sinh hoạt. b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
. Các bước tiến hành
- GV yêu cầu HS xác định mục đích Trước khi viết viết bài, người đọc. - Lựa chọn đề tài; - Hướng dẫn HS tìm ý. - Tìm ý; - GV yêu cầu HS làm việc theo - Lập dàn ý. nhóm, lựa chọn cảnh sinh hoạt, tìm Viết bài ý cho đoạn văn theo Phiếu học tập Chỉnh sửa sau: Em sẽ tả cảnh gì?
…………….
Cảnh sinh hoạt diễn ……………. ra ở đâu? Vào thời gian nào?
366
Nhìn bao quát, khung ……………. cảnh hiện lên như thế nào? Cảnh sinh hoạt có ……………. những chi tiết nào đặc sắc? Trong cảnh sinh ……………. hoạt, con người có những hoạt động gì? Em có cảm xúc gì khi ……………. quan sát cảnh đó? Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ - HS thực hiện nhiệm vụ. Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận - HS báo cáo kết quả; - GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức Ghi lên bảng. C – D. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP – VẬN DỤNG a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học, vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập. b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập. 367
c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS. d. Tổ chức thực hiện: - GV yêu cầu HS: HS thực hành viết đoạn văn, giám sát các ý đã lập; - GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức. IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ Hình thức đánh giá
Phương pháp đánh giá
- Hình thức hỏi – đáp;
Công cụ đánh giá
- Phù hợp với mục tiêu, nội dung; - Báo cáo thực hiện công việc; - Hình thức nói – nghe - Hấp dẫn, sinh động; (thuyết trình sản phẩm - Thu hút được sự tham gia tích - Phiếu học tập; của mình và nghe cực của người học; - Hệ thống câu hỏi người khác thuyết - Sự đa dạng, đáp ứng các phong và bài tập; trình). cách học khác nhau của người - Trao đổi, thảo học. luận.
V. HỒ SƠ DẠY HỌC
368
Ghi chú
TIẾT 70: NÓI VÀ NGHE CHIA SẺ MỘT TRẢI NGHIỆM VỀ NƠI EM SỐNG HOẶC TỪNG ĐẾN I. MỤC TIÊU 1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt: - HS kể và miêu tả được một trải nghiệm của chính mình về khung cảnh hay hoạt động mà mình quan sát hoặc trực tiếp tham gia; - HS biết cách nói và nghe phù hợp: Với tư cách người nói, HS có thể dựa trên bài đã viết, phát triển và làm phong phú hơn cho phần nói, biết phát huy những lợi thế của giao tiếp trực tiếp bằng lời; với tư cách người nghe, HS biết lắng nghe và phản hồi tích cực. 2. Năng lực a. Năng lực chung - Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác... b. Năng lực riêng biệt: - Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân. 3. Phẩm chất: - Ý thức tự giác, tích cực trong học tập. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Chuẩn bị của GV - Giáo án; - Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi; - Các phương tiện kỹ thuật; - Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp; - Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà.
369
2. Chuẩn bị của HS: SGK, SBT Ngữ văn 6 tập một, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi, v.v… III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học. b.Nội dung: HS huy động tri thức đã có để trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm: Nhận thức và thái độ học tập của HS. d. Tổ chức thực hiện: - GV đặt câu hỏi gợi dẫn: Em đã từng sống hay từng đến những đâu? Hãy chia sẻ về một kỷ niệm khiến em nhớ mãi ở nơi đó. - HS tiếp nhận nhiệm vụ. - GV dẫn dắt vào bài học mới: Bài học hôm nay, chúng ta sẽ thực hành nói và nghe về chủ đề Chia sẻ một chủ đề về nơi em sống hoặc từng đến. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Chuẩn bị bài nói a. Mục tiêu: Nhận biết được các yêu cầu, mục đích của bài. b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
1. Chuẩn bị bài nói và các bước GV nêu rõ yêu cầu HS xác định mục tiến hành đích nói, bám sát mục đích nói và đối Trước khi nói tượng nghe; - Lựa chọn đề tài, nội dung nói; - Tìm ý, lập ý cho bài nói; 370
- GV hướng dẫn HS chuẩn bị nội - Chỉnh sửa bài nói; dung nói; - Tập luyện. - GV hướng dẫn HS luyện nói theo cặp, nhóm, góp ý cho nhau về nội dung, cách nói; - HS tiếp nhận nhiệm vụ. Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ - HS thực hiện nhiệm vụ. Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận - HS báo cáo kết quả hoạt động; - GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt lại kiến thức Ghi lên bảng. Hoạt động 2: Trình bày bài nói a. Mục tiêu: Biết được các kĩ năng khi trình bày bài nói. b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
2. Trình bày bài nói
371
- GV gọi 1 số HS trình bày trước lớp, các HS còn lại thực hiện hoạt động nhóm: theo dõi, nhận xét, đánh giá điền vào phiếu. - HS tiếp nhận nhiệm vụ. Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ - HS thực hiện nhiệm vụ. Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ Hoạt động 3: Trao đổi về bài nói a. Mục tiêu: Nắm được cách đánh giá bài nói/trình bày. b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - GV hướng dẫn HS đánh giá bài nói/ phần trình bày của bạn theo phiếu đánh giá. - HS tiếp nhận nhiệm vụ. Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ - HS thực hiện đánh giá theo phiếu.
372
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận - GV điều phối: + HS trình bày sản phẩm thảo luận; + HS tương tác, nhận xét, đặt câu hỏi. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ + GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức Ghi lên bảng. C – D. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP – VẬN DỤNG a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học, vận dụng để luyện nói b. Nội dung: HS dựa vào góp ý của các bạn và GV, thực hành nói và nghe lại. c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS. d. Tổ chức thực hiện: - GV yêu cầu HS: HS thực hành nói lại, dựa trên những góp ý và đánh giá của giáo viên và các bạn. - GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức. IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ Hình thức đánh giá
Phương pháp
Công cụ đánh giá Ghi chú
đánh giá - Hình thức hỏi – đáp;
- Phù hợp với mục tiêu, nội dung; - Báo cáo thực hiện công việc; - Hình thức nói – nghe - Hấp dẫn, sinh động; (thuyết trình sản phẩm - Thu hút được sự tham gia tích - Phiếu học tập; của mình và nghe cực của người học; - Hệ thống câu hỏi người khác thuyết và bài tập; trình). 373
- Sự đa dạng, đáp ứng các phong - Trao đổi, thảo cách học khác nhau của người luận. học.
V. HỒ SƠ DẠY HỌC
CỦNG CỔ MỞ RỘNG GV hướng dẫn HS bám sát yêu càu để tự thực hiện 2 bài tập trong SHS Bài tập 1: Yêu cầu HS đọc và xem lại kiến thức đã học về hai VB Cô Tô và Hang Én, hoàn thành bài tập. 374
Bài tập 2: Yêu cầu HS tự chọn, tự tìm thêm các tác phẩm kí hoặc thơ viết về các vùng miền của đất nước, chỉ ra một vài nét tương đồng và khác biệt của những tác phẩm đó với các tác phẩm đã học trong bài. THỰC HÀNH ĐỌC GV cho HS tự thực hành đọc văn bản Nghìn năm tháp Khương Mỹ (Lam Linh) ở nhà, gợi ý HS chú ý những dấu hiệu cho thấy VB này thuộc thể loại du kí, vẻ đẹp của tháp Khương Mỹ, những thông tin hữu ích về lịch sử và văn hóa trong bài kí. TIẾT 71: ĐỌC MỞ RỘNG I. MỤC TIÊU 1. Mức độ/ Yêu cầu cần đạt - HS chia sẻ với các bạn và thầy cô kết quả tự đọc các VB có đặc điểm thể loại và nội dung gần gũi với các VB trong bài 4. Quê hương yêu dấu và bài 5. Những nẻo đường xứ sở. Qua việc chia sẻ kết quả đọc mở rộng, HS thể hiện khả năng vận dụng kiến thức, và kỹ năng được học để tự đọc những VB mới có đặc điểm thể loại và nội dung gần gũi với các VB đã học; - HS nêu được nội dung cơ bản của VB đọc; trình bày được một số yếu tố của thơ lục bát được thể hiện qua bài thơ, nhận biết và bước đầu nhận xét được nét độc đáo của bài thơ; nhận biết được người kể chuyện, cách ghi chép và cách kể chuyện trong bài kí. 2. Năng lực - Hướng học sinh trở thành người đọc độc lập với các năng lực giải quyết vấn đề, tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, trình bày, thuyết trình, tương tác, hợp tác, v.v… 3. Phẩm chất - Những phẩm chất được gợi ra từ nội dung của VB đọc; - Ý thức tự giác, tích cực của HS. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Chuẩn bị của GV 375
- Giáo án; - Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi; - Các phương tiện kỹ thuật; - Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp; - Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà. 2. Chuẩn bị của HS: SGK, SBT Ngữ văn 6 tập một, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi, v.v… III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học. b. Nội dung: HS chia sẻ kinh nghiệm của bản thân. c. Sản phẩm: Những suy nghĩ, chia sẻ của HS. d. Tổ chức thực hiện: - GV gợi dẫn và đặt câu hỏi: + Trong các bài học vừa qua, chúng ta đã được thầy/cô hướng dẫn đọc 1 VB cụ thể. Trong tiết học hôm nay, các em sẽ tự chọn ra các VB đã được yêu cầu để tiến hành đọc mở rộng. + Các em đã lựa chọn ra những VB nào? - HS tiếp nhận nhiệm vụ, trả lời câu hỏi; - GV nhận xét, đánh giá. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC a. Mục tiêu: Thể hiện khả năng vận dụng kiến thức, và kỹ năng được học để tự đọc những VB mới có đặc điểm thể loại và nội dung gần gũi với các VB đã học (trình bày được một số yếu tố của thơ lục bát được thể hiện qua bài thơ, nhận biết và bước đầu nhận xét được nét độc đáo của bài thơ; nhận biết được người kể chuyện, cách ghi chép và cách kể chuyện trong bài kí). 376
b. Nội dung: HS sử dụng các VB có cùng đặc điểm thể loại (thơ lục bát, kí) và cùng chủ đề với các VB đã học trong những bài: bài 1 bài 4. Quê hương yêu dấu và bài 5. Những nẻo đường xứ sở, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức thông qua sự hướng dẫn của GV, câu trả lời của HS. d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - GV chia lớp thành 3 nhóm và yêu cầu: Mỗi nhóm chọn một VB có cùng đặc điểm thể loại (thơ lục bát, kí) và cùng chủ đề với các VB đã học trong những bài trước, tiến hành đọc, trình bày nội dung và nghệ thuật của VB. - GV gợi ý: + Để hoàn thành tốt tiết học hôm nay, các em hãy đọc lại phần Tri thức ngữ văn trong các bài học trước để nắm vững về thể loại, cũng như cách phân tích các đặc điểm nghệ thuật; + Đối với VB thể kí, chú ý các kể, tả sự kiện cho mang tính chất chân thật hay không (người kể chuyện có tham gia vào câu chuyện hay không)? Cách kể chuyện có gì đặc biệt? (tuyến tính – theo thời gian
377
hay phi tuyến tính)? Nêu tác dụng của cách kể này. + Đối với VB thơ lục bát, chú ý phân tích số tiếng, số dòng, vần, nhịp và những nét độc đáo trong cách sử dụng từ ngữ, hình ảnh, biện pháp tu từ. - HS tiếp nhận nhiệm vụ. Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ - HS thực hiện nhiệm vụ; Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận - HS báo cáo kết quả hoạt động; - GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt lại kiến thức Ghi lên bảng. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ Hình thức đánh giá
Phương pháp
Công cụ đánh giá Ghi chú
đánh giá - Hình thức hỏi – đáp;
- Phù hợp với mục tiêu, nội dung; - Báo cáo thực hiện công việc; - Hình thức nói – nghe - Hấp dẫn, sinh động; (thuyết trình sản phẩm - Thu hút được sự tham gia tích - Phiếu học tập; của mình và nghe cực của người học; 378
người trình).
khác
thuyết - Sự đa dạng, đáp ứng các phong - Hệ thống câu hỏi cách học khác nhau của người và bài tập; học. - Trao đổi, thảo luận. TIẾT 72 – 73: ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA HỌC KỲ I
Chú ý: Bản tài liêu này không thể chỉnh sửa, để tải bản chỉnh sửa vui lòng truy cập link dưới:
379