Skip to main content

GIÁO ÁN NGỮ VĂN 6 HK1 (3 CỘT) PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC THEO TẬP HUẤN MỚI NHẤT CỦA BỘ

Page 1

GIÁO ÁN NGỮ VĂN PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC

vectorstock.com/22575460

Ths Nguyễn Thanh Tú eBook Collection DẠY KÈM QUY NHƠN LESSON PLAN PHÁT TRIỂN NỘI DUNG

GIÁO ÁN NGỮ VĂN 6 HK1 (3 CỘT) PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC THEO TẬP HUẤN MỚI NHẤT CỦA BỘ WORD VERSION | 2021 EDITION ORDER NOW / CHUYỂN GIAO QUA EMAIL TAILIEUCHUANTHAMKHAO@GMAIL.COM

Tài liệu chuẩn tham khảo Phát triển kênh bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đơn vị tài trợ / phát hành / chia sẻ học thuật : Nguyen Thanh Tu Group Hỗ trợ trực tuyến Fb www.facebook.com/DayKemQuyNhon Mobi/Zalo 0905779594


Giáo án Ngữ văn 6

Giáo án Ngữ văn 6

Ngày soạn: Ngày dạy: Tiết 1: Hướng dẫn đọc thêm: CON RỒNG CHÁU TIÊN (truyền thuyết) I.MỤC TIÊU: 1. Kiến thức -Học sinh hiểu được định nghĩa sơ lược về truyền thuyết. Hiểu nội dung, ý nghĩa và những chi tiết tưởng tượng kì ảo. - Nắm được ý nghĩa, nghệ thuật của truyện “Con Rồng, cháu Tiên” 2.Kĩ năng: Rèn kĩ năng đọc văn bản, kể chuyện; cảm nhận các truyện truyền thuyết. 3.Thái độ: Giáo dục lòng tự hào dân tộc, ý thức đoàn kết. 4.Năng lực: * Năng lực chung: - Năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo, thẩm mỹ, giao tiếp, hợp tác, công nghệ thông tin và truyền thông, cảm thụ, sử dụng ngôn ngữ * Năng lực riêng: - Đọc diễn cảm, tự tìm hiểu nhận thức, cảm thụ nội dung văn vản đưa ra. - Liên hệ thực tiễn, giải quyết vấn đề văn bản đưa ra II. CHUẨN BỊ: 1. Giáo viên: - Đọc sách tham khảo, thiết kế giáo án, bài giảng; chuẩn bị đồ dùng (máy chiếu, bảng phụ,…) 2. Học sinh: - Xem trước bài - Chuẩn bị nội dung được phân công. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Ổn định tổ chức (Thời gian: 1 phút) 2. Kiểm tra bài cũ: lồng ghép trong tiết dạy 3. Bài mới (Thời gian: 44 phút) Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung cần đạt A.HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (Thời gian: 5 phút) -1 nhóm lên trình chiếu đoạn -HS quan sát, theo phim ngắn: lồng ghép hai dõi. nội dung: nói về nguồn gốc của dân tộc Việt Nam và? Câu hỏi thảo luận: ?Đoạn phim trên nói về những nội dung gì? Diễn ra ở thời đại nào? ->Nhóm trình bày đoạn -Thảo luận để tìm ra phim sẽ nhận xét câu trả lời câu trả lời. của các bạn trong lớp đưa ra. ->GV dẫn vào bài: Trong kho tàng văn học dân gian của nước ta, không thể

1

không nhắc đến những câu truyện thần thoại hay truyền thuyết với nhiều nội dung kì diệu. Vậy, truyền thuyết là gì? Những câu chuyện Lắng nghe truyền thuyết: Con Rồng cháu Tiên có nội dung gì? Lớp chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu trong tiết học này. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (Thời gian: 30 phút) HĐ1: Hướng dẫn HS tìm I. Khái niệm ; truyền thuyết - Là truyện dân gian truyền miệng, khái niệm thể loại: truyền kể về các nhân vật sự kiện có liên thuyết ? Dựa vào phần chú thích, HS trình bày khái quan đến lịch sử thời quá khứ. em hãy nêu truyền thuyết là niệm truyền thuyết + Có cơ sở lịch sử, cốt lõi là sự thật gì? lịch sử. GV giải thích, hình thành Hs lắng nghe, ghi + Có yếu tố tưởng tượng kì ảo. cho HS khái niệm truyền chép + Thể hiện thái độ và cách đánh giá thuyết của nhân dân đối với các sự kiện và nhân vật lịch sử. II. Hướng dẫn tìm hiểu những nét đặc sắc về nội dung và nghệ thuật: HĐ2: Hướng dẫn HS tìm 1. Giới thiệu các nhân vật HS đọc văn bản, tìm * Nguồn gốc: hiểu những nét đặc sắc về chi tiết và trả lời câu - Lạc Long Quân: thần nòi rồng, ở nội dung và nghệ thuật: ? Truyện có những nhân vật hỏi theo cá nhân dưới nước, con thần Long Nữ. chính nào? -Chia lớp làm 4 - Âu Cơ: dòng tiên, ở trên núi, nhóm. Thi tìm nhanh thuộc dòng học Thần Nông. ? Em hãy cho biết nguồn các chi tiết về nguồn * Hình dáng: gốc, hình dáng, những việc gốc, hình dáng, việc - Lạc Long Quân: “ sức khoẻ vô làm của LLQ và ÂC? làm của nhân vật. địch, có nhiều phép lạ” ->Đại diện nhóm lên - Âu Cơ: “xinh đẹp tuyệt trần” bảng trình bày. Các kì lạ, lớn lao và đẹp đẽ. nhóm còn lại lắng * Việc làm: nghe, nhận xét và bổ - Lạc Long Quân: “ giúp dân diệt sung trừ Ngư Tinh, Hồ Tinh, Mộc Tinh” - Thần còn “ dạy dân cách trồng Dựa vào chú thích và trọt, chăn nuôi và cách ăn ở” chuẩn bị bài để trả lời ? Hãy giải thích từ “ Thần 2.Sự hình thành ra các vua Hùng Nông” và “ Thần Long Nữ Lắng nghe và dòng giống Tiên, Rồng. - Âu Cơ đến thăm vùng đất Lạc gặp ”? LLQ kết duyên sinh ra bọc GV giảng: Như vậy Lạc

2


Giáo án Ngữ văn 6

Giáo án Ngữ văn 6

Long Quân và Âu Cơ đều là thần.

trăm trứng, đẻ ra trăm con con không cần bú mớm lớn nhanh như -HS phát hiện và trả thổi, khoẻ như thần. lời - 50 con theo cha xuống biển ? LLQ và ÂC gặp nhau 50 con theo mẹ lên núi trong hoàn cảnh nào? Việc cai quản các phương sinh nở của ÂC có gì đặc khi cần giúp đỡ lẫn nhau biệt? - Nguồn gốc Con Rồng, Cháu Tiên. -Thảo luận theo bàn để tìm ra nhận xét ? Họ chia con như thế nào? việc đó có ý nghĩa như thế nào? -Suy nghĩ, phát biểu ? Theo truyền thuyết thì cá nhân người Việt có nguồn gốc từ đâu? HS lắng nghe GV giảng: giải thích cho HS từ “đồng bào”: Từ “đồng bào”, có nghĩa là HS lắng nghe Nghệ thuật: sử dụng các chi cùng bào thai, mọi người tiết tưởng tượng, kỳ ảo trên đất nước ta đều cao + Tô đậm tính chất lớn lao, đẹp đẽ quý, thiêng liêng. Chúng ta của nhân vật đều là anh em ruột thịt do bà + Thiêng liêng hoá nguồn gốc mẹ ÂC sinh ra. gióng nòi, gợi niềm tự hào dân tộc. Do đó phải đoàn kết, giúp -HS trao đổi theo bàn, + Làm tăng sức hấp dân cho truyện. đỡ nhau. trả lời 3.Ý nghĩa của truyện ? Nghệ thuật nổi bật của - Giải thích, suy tôn nguồn gốc cao truyện là gì? HS phát hiện quý, thiêng liêng của cộng đồng -Thảo luận, đưa ra Việt ? Những chi tiết tưởng câu trả lời - Đề cao nguồn gốc, thể hiện ý tượng, kỳ ảo có vai trò gì nguyện thống nhát, đoàn kết của trong truyện CRCT? nhân dân ta trên mọi miền Tổ quốc. - Thời đại các vua Hùng:tên nước là Văn Lang đền thờ vua Hùng ở Phong Châu – Phú Thọ; giỗ tổ vua HS thảo luận theo bàn Hùng hàng năm. và phát biểu ? Em hãy nêu ý nghĩa của truyện CRCT? C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (Thời gian : 5 phút) .? Thảo luận về ý nghĩa của -Chia lớp làm 4 III. Luyện tập một số chi tiết kì ảo trong nhóm, trao đổi ý kiến

3

truyện?

-HS trong nhóm thống nhất ý kiến (1’). Phát biểu, trao đổi giữa các nhóm D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (Thời gian : 3 phút) -Chia lớp làm 2 nhóm, tập -Chia lớp làm 2 nhóm đóng kịch, tái hiện lại nội để chuẩn bị. - HS tự phân vai, dựa dung hai văn bản trên. vào nội dung VB để tái hiện câu chuyện. E. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI (Thời gian : 1 phút) -Tìm các câu ca dao, tục ngữ nói về công lao dựng nước, giữ nước thời vua Hùng? Lắng nghe, thực hiện -Chuẩn bị bài tiếp theo *RÚT KINH NGHIỆM: …………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………

Ngày soạn: Ngày dạy: Tiết 2: Hướng dẫn đọc thêm: BÁNH CHƯNG BÁNH GIÀY (truyền thuyết) I.MỤC TIÊU: 1. Kiến thức -Học sinh hiểu được nội dung, ý nghĩa truyện và những chi tiết tưởng tượng kì ảo. - Nắm được ý nghĩa, nghệ thuật của truyện “Bánh chưng bánh giày”. 2.Kĩ năng: Rèn kĩ năng đọc văn bản, kể chuyện; cảm nhận các truyện truyền thuyết. 3.Thái độ: Giáo dục lòng tự hào dân tộc, ý thức đoàn kết. 4.Năng lực: * Năng lực chung: - Năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo, thẩm mỹ, giao tiếp, hợp tác, công nghệ thông tin và truyền thông, cảm thụ, sử dụng ngôn ngữ * Năng lực riêng: - Đọc diễn cảm, tự tìm hiểu nhận thức, cảm thụ nội dung văn vản đưa ra. - Liên hệ thực tiễn, giải quyết vấn đề văn bản đưa ra II. CHUẨN BỊ: 1. Giáo viên: - Đọc sách tham khảo, thiết kế giáo án, bài giảng; chuẩn bị đồ dùng (máy chiếu, bảng phụ,…) 2. Học sinh:

4


Giáo án Ngữ văn 6

Giáo án Ngữ văn 6

- Xem trước bài - Chuẩn bị nội dung được phân công. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Ổn định tổ chức (Thời gian: 1 phút) 2. Kiểm tra bài cũ: lồng ghép trong tiết dạy 3. Bài mới (Thời gian: 44 phút) Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung cần đạt A.HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (Thời gian: 5 phút) -1 nhóm lên trình chiếu đoạn -HS quan sát, theo phim ngắn: lồng ghép hai dõi. nội dung: nói về nguồn gốc của dân tộc Việt Nam và giới thiệu về tục làm bánh chưng bánh giày ngày Tết cổ truyền? Câu hỏi thảo luận: ?Đoạn phim trên nói về -Thảo luận để tìm ra những nội dung gì? Diễn ra câu trả lời. ở thời đại nào? ->Nhóm trình bày đoạn phim sẽ nhận xét câu trả lời của các bạn trong lớp đưa ra. Lắng nghe ->GV dẫn vào bài B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (Thời gian: 30 phút) HĐ1: HD tìm những nét đặc sắc về nội dung và nghệ thuật: -HS đọc bài GV gọi HS đọc phần đầu Hướng dẫn tìm hiểu những nét đặc sắc về nội dung và nghệ thuật: ? Vua Hùng chọn người nối -Suy nghĩ, đọc và 1. Vua Hùng chọn người nối ngôi. * Hoàn cảnh : ngôi trong hoàn cảnh nào ? phát hiện chi tiết + vua đã già, giặc đã yên, đất nước thái với ý định ra sao và hình bình, nhân dân no ấm. thức nào ? + Các con của đã lớn và đông. * ý của vua : + Người nối ngôi phải nối được chí vua, không nhất thiết phải là con trưởng. GV giải thích : trong truyện * Hình thức của vua cổ dân gian giải đố là một Lắng nghe + Điều vua đòi hỏi mang tính chất một trong những thử thách lớn câu đố đặc biệt để thử tài ( nhân lễ Tiên nhất đối với nhân vật. vương, ai làm vừa ý vua, sẽ được truyền ngôi). 2. Cuộc đua tài dâng lễ vật của các

5

Lang - Các ông Lang không hiểu ý vua, tìm -Suy nghĩ, trả lời cá của ngon vật lạ trên rừng dưới biển. nhân - Lang Liêu được thần giúp đỡ vì : + trong các lang chàng là người thiệt -Chia lớp làm 2 thòi nhất : sớm mồ côi mẹ nhóm, thảo luận đưa + lớn lên chàng ‘ra ở riêng chỉ chăm lo ra giải thích. việc đồng áng, trồng lúa, trồng khoai’. + thân phận là con vua nhưng lại rất ? : Món lễ vật mà Lang Liêu -Đọc, phát hiện chi gần gũi với nhân dân. tiết - Lang Liêu dâng hai thứ bánh ( Bánh dâng lên vua cha là gì ? Chưng, Bánh Giầy) +Chưng là đất, Giầy là Trời ? : Vì sao thần không chỉ Suy nghĩ, trả lời - Lang Liêu là người duy nhất hiểu cách làm cụ thể cho Lang được ý thần Liêu ? + Lấy gạo làm ra bánh ->Nghệ thuật: sử dụng chi tiết tưởng tượng, kì ảo 3. Kết quả của thi tài - Hai thứ bánh có ý nghĩa thực tế (quý trọng nghề nông, quý trọng hạt gạo ?Nghệ thuật nổi bật của câu Trả lời cá nhân nuôi sống con người và là sản phẩm do chuyện là gì? ? : Vì sao vua cha lại chọn -Thảo luận đưa ra chính con người làm ra). - Hai thứ bánh có ý tưởng sâu xa (Bánh bánh của lang liêu để tế nhận xét Chưng tượng trưng cho Trời, Bánh Trời, Đất, Tiên vương ? Giầy tượng trưng cho Đất. ? : Hai thứ bánh này thể hiện -suy nghĩ, phát biểu - Hai thứ bánh do vậy hợp ý vua, chứng ý nghĩa gì ? tỏ tài đức của con người có thể nối chí vua. Là người tài năng, thông minh, ? : Việc vua chọn bánh của lang Liêu đã thể hiện chàng Suy nghĩ, tìm câu trả hiếu thảo, trân trọng những người sinh lời thành ra mình. là người như thế nào ? 3. Ý nghĩa câu chuyện: - Giải thích nguồn gốc của sự vật (bánh chưng, bánh giầy). ? Ý nghĩa của truyện Bánh - Đề cao lao động, đề cao nghề nông. chưng, bánh giầy ? -Thảo luận theo bàn - Ước mơ của nhân dân có một vị vua và đưa ra câu trả lời hiền. C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (Thời gian : 5 phút) .? Thảo luận về ý nghĩa của -Chia lớp làm 4 III. Luyện tập Phong tục ngày Tết làm nhóm, trao đổi ý kiến Đây là một phong tục truyền thống, thể Bánh chưng bánh giày? -HS trong nhóm hiện nét văn hóa đẹp của dân tộc. thống nhất ý kiến (1’). Chúng ta cần có ý thức giữ gìn và phát Phát biểu, trao đổi huy nét đẹp của phong tục đó. giữa các nhóm GV gọi HS đọc phần 2 ? : Các ông lang có đoán được ý vua không ? Họ đã dâng lễ vật gì ? ? : Vì sao chàng lại được thần giúp đỡ ?

6


Giáo án Ngữ văn 6

Giáo án Ngữ văn 6

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (Thời gian : 3 phút) -Chia lớp làm 2 nhóm, tập -Chia lớp làm 2 nhóm đóng kịch, tái hiện lại nội để chuẩn bị. dung văn bản trên - HS tự phân vai, dựa vào nội dung VB để tái hiện câu chuyện. E. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI (Thời gian : 1 phút) -Tìm các câu ca dao, tục ngữ nói về một số phong tục cổ truyền của dân tộc? Lắng nghe, thực hiện -Chuẩn bị bài tiếp theo: Từ và cấu tạo từ Tiếng việt *RÚT KINH NGHIỆM: …………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………

- Chuẩn bị nội dung được phân công III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 1. Ổn định tổ chức (1 Phút) 2. Kiểm tra bài cũ : lồng ghép trong tiết học 3. Bài mới (44 phút) Hoạt động của GV Hoạt động của Nội dung cần đạt HS A.HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (Thời gian : 5 phút) -Một nhóm lên tổ chức trò -Chia lớp làm 2 chơi: nối từ. Từ khóa là : nhóm theo 2 dãy Học sinh bàn. ->GV dẫn vào bài: Trong cuộc sống hàng ngày, con người muốn hiểu biết nhau thì cần phải giao tiếp. Muốn giao tiếp được thì con Lắng nghe người phải sử dụng ngôn ngữ nói hoặc viết. Nó được cấu tạo bởi các từ, cụm từ...Vậy từ là gì ? Tiết học này sẽ cho ta câu trả lời đó

Ngày soạn: Ngày dạy: TUẦN 1 – TIẾT 3 TỪ VÀ CẤU TẠO CỦA TỪ TIẾNG VIỆT I. MỤC TIÊU : 1. Kiến thức : Học sinh hiểu được thế nào là từ và đặc điểm cấu tạo từ tiếng Việt, cụ thể là : - Khái niệm về từ - Đơn vị cấu tạo từ (tiếng) - Các kiểu cấu tạo 2. Kĩ năng : Rèn kỹ năng phát hiện từ, phân loại được từ để từ đó ứng dụng vào nói và viết. 3. Thái độ : Có tình cảm yêu quý tiếng Việt. 4. Năng lực : * Năng lực chung: - Năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo, thẩm mỹ, giao tiếp, hợp tác, công nghệ thông tin và truyền thông, cảm thụ, sử dụng ngôn ngữ * Năng lực riêng: - Đọc, phân tích ví dụ, phát hiện ra vấn đề . - Nhận thức và sử dụng từ, ngôn ngữ đúng. II.CHUẨN BỊ : 1. Giáo viên: - Đọc sách tham khảo, thiết kế giáo án, bài giảng; chuẩn bị đồ dùng (máy chiếu, bảng phụ,…) 2. Học sinh: - Xem trước bài

7

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (Thời gian : 22 phút) I. Từ là gì ? HĐ1 : Hướng dẫn HS tìm 1. Ví dụ (SGK – 13) hiểu về từ. GV gọi HS đọc VD trong HS tìm hiểu VD - Thần / dạy / dân / cách/ trồng trọt/ chăm nuôi/ và/ cách / ăn ở. (SGK) SGK - Lập danh sách các từ, tiếng : ? Trong VD trên có bao HS trả lời Từ nhiêu từ ? Có bao nhiêu từ Một tiếng Nhiều tiếng một tiếng và bao nhiêu từ - thần, và, - trồng trọt, nhiều tiếng ? dạy, dân , chăn nuôi, GV chốt cách, cách ăn ở Nhận diện từ trong câu và HS lắng nghe tiếng trong từ : - Câu văn trên gồm có 9 từ, 12 tiếng. - 9 từ kết hợp với nhau thành một đơn vị gọi là câu. 2. Nhận xét ? Theo em, tiếng và từ đơn -Thảo luận theo - Tiếng là âm thanh phát ra dùng để cấu bàn để đưa ra câu tạo từ. vị nào nhỏ hơn ? nhận xét - Khi một tiếng câu tạo câu thì tiếng đó

8


Giáo án Ngữ văn 6

? Tiếng dùng để làm gì ?

Giáo án Ngữ văn 6

-Suy nghĩ, biểu

? Khi nào một tiếng trở thành một từ ? ? : Vậy từ để làm gì ? Từ là gì ?

phát trở thành từ. - Có một từ có một tiếng, có từ có nhiều tiếng. - Từ là đơn vị ngôn ngữ nhỏ nhất cấu tạo nên câu.

GV gọi HS đọc ghi nhớ HS đọc ghi nhớ (SGK)

3. Ghi nhớ ( SGK)

II. Phân loại từ 1, Ví dụ Kiểu cấu tạo ví dụ từ Chia lớp làm 4 Từ đơn Từ, đấy, nước, ta, nhóm. Các nhóm chăm, nghề, và, có, thảo luận, hoàn tục, ngày, Tết, làm thiện bảng Từ Từ Bánh chưng, bánh phức ghép giầy, chăn nuôi Từ láy Trồng trọt 2, Nhận xét - số tiếng giữa các từ khác nhau - từ có 1 tiếng từ đơn (VD: ăn, ngủ, học, chơi,…) - từ có nhiều tiếng từ phức (VD: xe đạp, quần áo,…) HS phát hiện, trả lời Từ Từ Từ phức: đơn: Có từ 2 tiếng trở lên là từ Từ ghép: Từ láy: Hs thảo luận, tư có 1 là những từ là những duy để trả lời tiếng phức được từ phức tạo ra bằng có quan cách ghép hệ láy âm các tiếng có quan hệ với nhau về nghĩa Ghi nhớ (SGK)

HĐ2 : Hướng dẫn HS phân loại từ HS đọc mục II GV gọi HS đọc mục II Gọi HS trả lời vào bảng phân loại

? Trong VD trên , các từ có gì khác nhau ? (số tiếng) ? Từ có mấy loại lớn ? Nêu ví dụ cụ thể ? ? Từ phức có mấy loại nhỏ? Nêu ví dụ? ? Thế nào là từ ghép ? Thế nào là từ láy ? ?Thế nào là từ đơn ? ?Thế nào là từ phức ? ? Giữa từ ghép và từ láy có điểm gì giống và khác nhau ?

chốt lại ý chính C.

HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (Thời gian : 12 phút) III. Luyện tập Bài tập 1: Bài tập 1 GV yêu cầu HS đọc bài tập, -Thảo luận theo a, Từ ghép : nguồn gốc, con cháu xác định yêu cầu. bàn, tìm câu trả b, Các từ đồng nghĩa với từ nguồn gốc : _>GV gọi hs nhận xét. GV lời. gốc rễ, gốc tích, gốc gác, cội nguồn, chữa, chốt -.Đại diện lên bảng dòng dõi, tổ tiên… chữa bài c, từ ghép chỉ quan hệ thân thuộc : cha mẹ, cô dì, chú bác, cậu mợ, anh em, vợ chồng…

Bài tập 2: GV gọi HS đọc bài tập, xác định yêu cầu ->Tổ chức thi tìm từ ghép giữa 2 nhóm

Bài tập 3: GV cho HS đọc đề bài, xác định yêu cầu. -GV chuẩn bị 4 bảng phụ. Yêu cầu 4 nhóm hoàn thành bài tập bằng cách điền bào ảng phụ và lên bảng trình bày

Bài tập 2: Quy tắc sắp xếp từ a, Theo giới tình nam trước nữ sau : vợ chồng, chị em, cô chú… Chia lớp làm 2 b, Theo bậc trên trước dưới sau : ông nhóm thi tìm bà, an hem, chị em, bác cháu, cô nhanh các từ ghép cháu… theo 2 nhóm: giới tính và theo bậc. Bài tập 3: - Cách chế biến : bánh rán, bánh hấp, bánh tráng… - Chất liệu bánh : bánh nếp, bánh tẻ, bánh khoai, bánh ngô… - Tính chất của bánh : bánh dẻo, bánh Chia lớp làm 4 phồng… nhóm. Thảo luận, - Hình dáng của bánh : Bánh gối… đại diện nhóm lên bảng chữa bài Bài tập 4: - Miêu tả tiếng khóc của người - Những từ láy cũng có tác dụng miêu tả : sụt sịt, thút thít, nức nở…

-GV hướng dẫn HS làm bài HS nghe hướng tập 4,5 ở nhà dẫn và hoàn thiện nốt các bài tập còn lại

Bài tập 5 : a. Tiếng cười : khúc khích, sằng sặc, hô hố, ha hả, hềnh hệch... b. Tiếng nói : khàn khàn, lè nhè, thỏ thẻ, léo nhéo, lầu bầu... c. Dáng điệu : lừ đừ, lả lướt, ngông nghênh, nghênh ngang…

D.HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (Thời gian : 3 phút) ? Theo em, trong giao tiếp

GV gọi HS đọc ghi nhớ, và HS đọc ghi nhớ

9

10


Giáo án Ngữ văn 6

Giáo án Ngữ văn 6

và sử dụng ngôn ngữ hàng -HS thảo luận ngày, có một số đơn vị ngôn nhanh theo bàn để ngữ vừa là tiếng vừa là từ đưa ra câu trả lời có đúng không? Lý giải câu trả lời của em, lấy ví dụ. E.HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI (Thời gian : 2 phút) ?Tìm các từ ghép và từ láy có trong văn bản: “Con Rồng cháu Tiên”. Lắng nghe, thực -Chuẩn bị bài tiếp theo: hiện Giao tiếp, văn bản và phương thức biểu đạt *Rút kinh nghiệm: …………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… *****************************

Ngày soạn: Ngày dạy: Tuần 1 -Tiết 4 GIAO TIẾP, VĂN BẢN VÀ PHƯƠNG THỨC BIỂU ĐẠT I.MỤC TIÊU 1.Kiến thức: - Học sinh nắm được mục đích giao tiếp trong đời sống con người và xã hội. - Hiểu được khái niệm văn bản, mục đích giao tiếp, phương thức biểu đạt (6 phương thức biểu đạt cơ bản). 2. Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng nhận định đúng các kiểu văn bản. 3. Thái độ: Tự tin trong giao tiếp và các phương thức biểu đạt. 4. Năng lực: 4. Năng lực: * Năng lực chung: - Năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo, thẩm mỹ, giao tiếp, hợp tác, công nghệ thông tin và truyền thông, cảm thụ, sử dụng ngôn ngữ * Năng lực riêng:

11

-Đọc, tự nhận thức, phát hiện vấn đề. Nhận định đúng kiểu văn bản - Vận dụng trong đúng trong giao tiếp và thực hành II.CHUẨN BỊ : 1. Giáo viên: - Đọc sách tham khảo, thiết kế giáo án, bài giảng; chuẩn bị đồ dùng (máy chiếu, bảng phụ,…) 2. Học sinh: - Xem trước bài - Chuẩn bị nội dung được phân công III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 1.Ổn định tổ chức (1 Phút) 2.Kiểm tra bài cũ : lồng ghép trong tiết học 3.Bài mới (44 phút) Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung cần đạt A.HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (Thời gian: 5 phút) - Một nhóm trình chiếu các -Chia lớp làm 4 nhóm dạng văn bản: Câu chuyện, Thi tìm nhanh tên các văn bản được chiếu. thơ, đơn từ,... ?Đặt tên cho các dạng văn bản đó. ->GV nhận xét phần chuẩn bị của nhóm trình chiếu và phần trả lời của các nhóm còn lại -> GV dẫn vào bài: Trong đời sống xã hội, Lắng nghe quan hệ giữa người với người thì giao tiếp đóng một vai trò rất quan trọng. Và ngôn ngữ chính là phương tiện hữu hiệu nhất, quan trọng nhất trong quá trình giao tiếp. Qua quá trình giao tiếp sẽ hình thành các kiểu văn bản khác nhau. Chúng ta cùng vào bài học ngày hôm nay. B.HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (Thời gian: 25 phút) HĐ1: Hướng dẫn HS tìm I. Tìm hiểu chung về văn bản và phương thức biểu đạt hiểu chung về văn bản và 1. Văn bản và mục đích giao tiếp. phương thức biểu đạt Tìm hiểu VD1a - Phải giao tiếp ( bằng cách nói ? Trong đời sống, khi có hoặc viết)

12


Giáo án Ngữ văn 6

Giáo án Ngữ văn 6

một tư tưởng tình cảm, nguyện vọng (VD: muốn HS trả lời cá nhân khuyên nhủ người khác một điều gì, có lòng yêu mến bạn, muốn tham gia một hoạt động do nhà trường tổ chức…) mà cần biểu đạt cho mọi người hay ai đó biết, thì em làm thế nào?

VD: Tôi muốn đá bóng. Tôi buồn quá!

?: Những đơn xin học, bài thơ, truyện cổ tích (kể miệng hay được chép lại), câu đối, thiếp mời dự đám cưới…có phải đều là văn bản không? hãy kẻ thêm những văn bản mà em biết.

- Phải tạo lập một văn bản ( nói có Tìm hiểu VD 1b đầu, có đuôi, mạch lạc, rõ ràng, lí ?: Khi muốn biểu đạt tư Thảo luận nhanh theo lẽ) tưởng, tình cảm, nguyện bàn, đưa ra nhận xét vọng ấy một cách đầy đủ, trọn vẹn cho người khác hiểu, thì em phải làm như thế nào? - Ai ơi giữ chí cho bền Tìm hiểu VD 1c -Chia lớp làm 4 nhóm, Dù ai xoay hướng đổi nền mặc ai ?: Câu ca dao này được thảo luận tìm ý trả lời một lời khuyên sáng tác để làm gì? cho các ý hỏi của phần - Chủ đề: giữ chí cho bền ( không (c) dao động khi có người khác tác ?: Nó muốn nói lên vấn đề động thay đổi chí hướng). gì? (chủ đề gì?) - Vần là yếu tố liên kết (bền, nền). (Chí: chí hướng, hoài bão, Liên kết ý: Quan hệ nhượng bộ ( lí tưởng) Dù - nhưng), mạch lạc, câu sau ?: Hai câu thơ liên kết với làm rõ ý câu trước. nhau như thế nào? (về luật - câu ca dao đã diễn đạt trọn vẹn thơ và về ý ?) một ý văn bản ?: Câu ca dao đã diễn đạt trọn vẹn một ý chưa? Theo em có thể coi câu ca dao là một văn bản chưa? ?: Lời phát biểu của thầy cô HS trả lời cá nhân hiệu trưởng trong ngày lễ khai giảng năm học có phải là một văn bản không? Vì sao? ?: Bức thư em viết cho bạn bè hay người thân có phải HS trả lời cá nhân

13

là một văn bản không?

?: Thế nào là giao tiếp?

* Nhận xét: - Giao tiếp: Hoạt động truyền đạt, tiếp nhận tư tưởng, tình cảm bằng phương tiện ngôn từ. - Văn bản: chuỗi lời nói miệng hay bài viết có chủ đề thống nhất, có -HS thảo luận theo bàn liên kết, mạch lạc, vận dụng để đưa ra nhận xét phương thức biểu đạt phù hợp để thực hiện mục đích giao tiếp.

?: Thế nào là văn bản? ->GV nhận xét câu trả lời và chốt lại kiến thức cần Lắng nghe, ghi chép nhớ

? Căn cứ vào đâu để phân -Chia lớp làm 4 nhóm loại văn bản? HS các nhóm thảo luận và điền vào bảng, trả GV gọi HS điền vào bảng lời

2. Kiểu văn bản và phương thức biểu đạt - Tuỳ thuộc vào mục đích giao tiếp cụ thể mà người ta chia thành các kiểu văn bản với phương thức biểu đạt phù hợp. Kiểu văn bản, phươn g thức biểu đạt Tự sự

- Lời phát biểu cũng là văn bản, vì là chuỗi lời, có chủ đề ( xuyên suốt, tạo thành mạch lạc của văn bản, có các hình thức liên kết với nhau)

Miêu tả

- Bức thư là văn bản viết, có thể thức, chủ đề xuyên suốt là thông báo tình hình và quan tâm tới người nhận thư. - Các thiếp mời, đơn xin đều là văn bản, vì chúng có mục đích, yêu cầu thông tin và có thể thức nhất định.

Biểu cảm

14

Mục đích giao tiếp

Ví dụ

Trình bày diễn biến sự việc Tái hiện trạng thái sự vật, con n gười Bày tỏ tình cảm, cảm xúc

Truyện Tấm Cám, … Tả người, tả vật,…

Thơ, văn (Lượm, ..)


Giáo án Ngữ văn 6

Giáo án Ngữ văn 6

nghị luận

Nêu ý kiến dánh giá bàn luận

Thuyết Giới minh thiệu đặc điểm, tính chất, phươn g pháp Hành Trình chính bày ý – công muốn, vụ quyết định nào đó, thể hiện quyền hạn trách nhiệm giữa người và người

Tay làm hàm nhai, tay quai miệng trễ -> hàm ý nghị luận Giới thiệu, về áo dái. Nón lá Việt Nam Giấy mới, thiếp cưới, đơn từ…

? Theo em có mấy kiểu văn HS trả lời bản thường gặp?

- Có 6 kiểu: tự sự, miêu tả, biểu cảm, nghị luận, thuyết minh, hành chính-công vụ. * Ghi nhớ (SGK)

GV chốt lại vấn đề, gọi HS HS đọc ghi nhớ đọc ghi nhớ Bài tập(SGK/17)

Bài tập tình huống: -hành chính công vụ - Tự sự

15

Lựa chọn kiểu văn bản và -Thi trả lời nhanh phương thức biểu đạt đúng cho các tình huống.

- Miêu tả - Thuyết minh - Biểu cảm - Nghị luận C.HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (Thời gian: 10 phút) Bài tập 1: II. Luyện tập -Gv chiếu các văn bản lên Bài tập 1. máy chiếu, cả lớp quan sát, Thi tìm nhanh tên a. Phương thức tự sự đọc và tìm ra phương thức phương thức biểu đạt b. Phương thức miêu tả biểu đạtc ho từng văn bản của các văn bản c. Phương thức nghị luận -GV nhận xét, chốt đáp án d. Phương thức biểu cảm c. Phương thức thuyết minh Bài tập 2: Bài tập 2. GV yêu cầu HS đọc đề bài, - Truyện Con Rồng, Cháu Tiên xác định yêu cầu Suy nghĩ, thaot luận thuộc văn bản tự sự ( vì kể về việc theo bàn tìm câu trả lời Lạc Long Quân và Âu Cơ sinh ra các vua Hùng). D.HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (Thời gian: 3 phút) ? Theo em, trong thực tế giao tiếp, cuộc nói chuyện hàng ngày của em với các Suy nghĩ, phát biểu ý bạn có phải là một văn bản kiến cá nhân không? E.HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI (Thời gian: 2 phút) ? Các văn bản: Con Rồng cháu Tiên, Bánh chưng bánh giày theo kiểu văn Lắng nghe, thực hiện bản và phương thức biểu đạt gì? Chuẩn bị bài tiếp theo: Thánh Gióng *RÚT KINH NGHIỆM: .......................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................

16


Giáo án Ngữ văn 6

Giáo án Ngữ văn 6

Ngày soạn: Ngày dạy: Tuần 2 – Tiết 5 THÁNH GIÓNG I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: Giúp hs: - Nắm được nội dung, ý nghĩa và một số nét nghệ thuật tiêu biểu của truyện Thánh Gióng. - Thánh Gióng luôn là biểu tượng rực rỡ của lòng yêu nước, sức mạnh phi thường, tinh thần đoàn kết chống xâm lăng và chiến thắng oanh liệt, vẻ vang của dân tộc Việt thời cổ. 2. Kĩ năng: - Kể lại được truyện này. - Phân tích, cảm nhận về nhân vật. 3. Thái độ: - Có sự ngưỡng mộ, khâm phục Thánh Gióng. 4. Năng lực: * Năng lực chung: - Năng lực tự học,tự giải quyết vấn đề và sáng tạo, thẩm mỹ, hợp tác, cảm thụ, sử dụng ngôn ngữ * Năng lực riêng: - Đọc, tự nhận thức, phát hiện vấn đề. Nhận định đúng kiểu văn bản - Vận dụng trong đúng trong giao tiếp và thực hành II. CHUẨN BỊ : 1. Giáo viên: - Đọc sách tham khảo, thiết kế giáo án, bài giảng; chuẩn bị đồ dùng (máy chiếu, bảng phụ,…) 2. Học sinh: - Soạn bài - Chuẩn bị nội dung được phân công. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 1. Ổn định tổ chức (1 Phút) 2. Kiểm tra bài cũ : lồng ghép trong tiết học 3. Bài mới (44 phút) Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung cần đạt A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3 phút) - Gv đưa một số hình ảnh - HS theo dõi - Cho biết những hình ảnh trên nói về ai? ở đâu? - Hs trả lời Gv dẫn vào bài: Chủ đề đánh giặc cứu nước thắng lợi là chủ đề lớn, cơ bản, xuyên suốt lịch sử văn học Việt Nam nói chung, văn học dân gian nói riêng. Thánh Gióng là truyện dân gian

17

thể hiện tiêu biểu và độc đáo chủ đề này. Là một trong những truyện cổ hay đẹp nhất, bài ca chiến thắng hào hùng nhất chống giặc của nhân dân Việt Nam xưa. Vậy Thánh Gióng là ai? Gióng là người như thế nào? Tiết học hôm nay chúng ta sẽ rõ qua truyền thuyết Thánh Gióng. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (22 – 25 phút) I. Tìm hiểu chung HĐ1: Hướng dẫn tìm hiểu chung 1, Đọc 2, Chú thích - Tục truyền: được truyền miệng, phổ biến trong dân gian (thường dùng để mở đầu các truyện dân gian) - Tâu: báo cáo, nói với vua - Tục gọi là : thường được gọi là - Giặc Ân: giặc phương Bắc triều đại nhà Ân xl nước ta. 3, Bố cục (3 phần) - P1. “đầu...giết giặc cứu nước” Sự ra đời và tuổi thơ kì lạ của Gióng - P2. “Tiếp...từ từ bay lên trời.” Thánh Gióng ra trận - P3. Còn lại Những dấu tích LS về TG II. Đọc – hiểu văn bản 1. Sự ra đời và tuổi thơ kỳ lạ của Gióng: Ra đời: - Ướm chân có thai - 12 tháng sau mới được sinh ra nhân vật kỳ lạ. + Báo hiệu sẽ làm được những điều kì diệu khác thường. + Tăng sức hấp dẫn của truyện. * Tuổi thơ

GV hướng dẫn cách đọc và đọc mẫu HS đọc Gọi 2 3 em đọc GV yêu cầu giải thích một HS giải thích số từ khó HS lắng nghe

? Bố cục văn bản được HS trả lời chia làm mấy phần?

HĐ2: Hướng dẫn đọc hiểu văn bản Gọi hs đọc đoạn 1 và trả Hs đọc đoạn 1 lời câu hỏi: ? Sự ra đời của Gióng có gì kì lạ? ? Ngay từ đầu truyện, nhân dân đã xây dựng 1

18


Giáo án Ngữ văn 6

Giáo án Ngữ văn 6

loạt những chi tiết kì ảo về sự ra đời của nhân vật nhằm mục đích gì? ? Câu chuyện được kể Hs thảo luận và trả lời. tiếp với 1 loạt những chi tiết kì ảo lung linh khác.em hãy chỉ ra những chi tiết ấy?

1 hs trả lời ? Sự vươn vai kỳ diệu của Gióng chứng tỏ điều gì?

? Em hãy cho biết ý - Hs trả lời nghĩa của chi tiết : “Tiếng nói đầu tiên của Gióng là tiếng nói đòi đánh giặc?” (Nhân dân lúc bình thường thì âm thầm cũng như Gióng 3 năm không nói không cười. Nhưng khi nước gặp cơn nguy hiểm thì họ vùng lên cứu nước.) Gọi học sinh đọc đoạn 2 và trả lời câu hỏi: - Hs trả lời ? Những chi tiết nào miêu tả sự ra trận của Gióng?

+ 3 năm không nói không cười vậy mà khi có sứ giả đến thì tiếng nói đầu tiên là tiếng nói giết giặc. + Vươn vai thành tráng sĩ “lớn nhanh như thổi.” Cơm ăn không đủ no Áo mặc vừa xong đã đứt chỉ -> Ý nghĩa - Sức sống mãnh liệt và kì diệu của dân tộc ta mỗi khi gặp khó khăn. - Sức sống của tình đoàn kết, tương thân tương ái của các tầng lớp nhân dân mỗi khi TQ bị đe dọa. - Lên ba mà không biết nói nghe sứ giả đòi đánh giặc nói lên. + Ca ngợi ý thức đánh giặc cứu nước. + Có ý thức đối với đất nước. + Gióng là h/ảnh nhân dân.

bụi tre, vung lên thay gậy quật tới tấp vào đầu giặc, khiến chúng chết như rạ” - Hs thảo luận, trả lời có ý nghĩa gì? Liên hệ :(Chủ tịch HCM kêu gọi toàn quốc k/chiến thời chống TDP: “Ai có súng dùng súng, ai có gươm dùng gươm, không có gươm thì dùng cuốc, thuổng, gậy gộc”) Gọi hs đọc đoạn 3 và trả lời câu hỏi: ? Vì sao đánh giặc xong Gióng lại bay về trời? (không trở lại để nhận lộc vua ban) - Hs đọc, trả lời câu hỏi ? Tại sao nhân dân lại muốn ta tin như vậy? ? Những chi tiết nào - Hs trả lời khiến ta nghĩ cuộc đời Gióng là có thật. Hướng dẫn HS tổng kết ? Nêu ý nghĩa của truyền - Hs trả lời thuyết Thánh Gióng?

Chi tiết “Roi sắt gãy, Gióng lập tức nhổ từng

19

3.Thánh Gióng sống mãi với non sông đất nước. Thánh Gióng không vì danh lợi (vinh hoa, phú quý) mà chiến đấu vì dân nó tôn thêm giá trị cao quý của người anh hùng) - Nhdân ta yêu mến, biết ơn Gióng Gióng bất tử. - Tin Gióng có thật cũng có nghĩa là tin vào sức mạnh kì diệu của nhân dân. - Làng Cháy, tre đằng ngà, hồ ao liên tiếp. III. Tổng kết: 1, Nội dung - Phản ánh công cuộc giữ nước của nhdân ta. - Nói lên ước mơ của cha ông ta muốn có sức mạnh để chiến thắng quân xâm lược. - TG là biểu tượng rực rỡ của lòng yêu nước, sức mạnh phi thường, tinh thần sẵn sàng chống xâm lăng của dtộc VN. - Nói lên tư tưởng yêu nước thương nòi của tổ tiên ta. 2, Nghệ thuật - Kể về nhân vật và sự kiện có liên quan đến lsử. - Có yếu tố tưởng tượng, kì ảo - Thể hiện thái độ và cách đánh giá của nd ta với n/v và sự kiện được kể.

- Hs trả lời 2. Thánh Gióng ra trận: - Vươn vai thành tráng sĩ. - Ngựa sắt hí dài vang dội, phun lửa. - Mặc áo giáp sắt, cầm roi sắt nhảy lên ngựa. - Roi sắt gẫy, Gióng nhổ những cụm tre quật vào giặc. “Quân Ân phải lối ngựa pha Tan ra như nước, nát ra như bèo” (Đại nam quốc sử diễn ca) - Gióng không chỉ đánh giặc bằng vũ khí vua ban mà đánh giặc bằng cả cây cỏ của đất nước, bằng những gì có thể

giết được giặc. giặc thua thảm hại. “Đứa thì sứt mũi, sứt tai Đứa thì chết chóc vì gai tre

? Theo em tại sao truyện thuộc thể loại truyền thuyết? - Hs trả lời

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (3 phút)

20


Giáo án Ngữ văn 6

Giáo án Ngữ văn 6

Hãy nêu tên một số nhân - Hs nếu 1 số câu vật mà em biết có sự ra chuyện được biết đời kì lạ như Thánh Gióng trong truyện. E. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, SÁNG TẠO (2 phút) -Về nhà học bài và nắm Học sinh chuẩn bị bài ở chắc nội dung, kể tóm tắt nhà truyện Thánh Gióng. - Soạn tiếp bài * RÚT KINH NGHIỆM: ………………………………………………………………………………………….......…… …………………………………………………………………………………….......………… ……………………………………………………………………………….......

3. Bài mới: Hoạt động của GV

Ngày soạn: Ngày dạy: Tuần 2 – Tiết 6: TỪ MƯỢN I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: Giúp học sinh: - Hiểu rõ thế nào là từ mượn, hai hình thức vay mượn. Tích hợp với phần Văn ở truyền thuyết Con Rồng, cháu Tiên; Thánh Gióng. 2. Kĩ năng: - Rèn luyện kỹ năng sử dụng từ mượn khi nói và viết. 3. Thái độ: - Có ý thức trong việc sử dụng từ vay mượn. 4. Năng lực: * Năng lực chung: - Năng lực tự học,tự giải quyết vấn đề và sáng tạo, thẩm mỹ, hợp tác, cảm thụ, sử dụng ngôn ngữ * Năng lực riêng: - Đọc, tự nhận thức, phát hiện vấn đề. - Vận dụng trong đúng trong giao tiếp và thực hành II. CHUẨN BỊ 1. Giáo viên: Nghiên cứu bài. Soạn bài chu đáo. một số ví dụ. 2. Học sinh: Học bài. Đọc trước bài để tiếp thu dễ hơn. 3. Phương pháp: thuyết trình, vấn đáp, thảo luận nhóm… III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Ổn định tổ chức: 2. Kiểm tra bài cũ: Lồng ghép trong tiết dạy

21

Hoạt động của Nội dung cần đạt HS A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3 phút) - GV đưa ra 5 câu, yêu - Hs trả lời cầu học sinh chỉ ra những câu đang có sự kết hợp giữa ngôn ngữ VN và nước ngoài - Tớ đang học bài. - Cậu đi chơi game không? - Hôm nay, tiết kiểm tra tớ die rồi. - Con đi shopping với mẹ không? - Cô ấy có dung nhan thật là lộng lẫy! GV giới thiệu bài học: * Đời sống xã hội ngày càng phát triển, các nước trên thế giới cần phải giao lưu với nhau trên mọi lĩnh vực. Cho nên, trong khi giao tiếp, thường sử dụng tiếng Việt, nhưng cũng có lúc phải vay mượn tiếng nước ngoài. Vậy vì sao phải vay mượn? Vay mượn nước nào? Nó có tác dụng gì? Nội dung của bài học giúp chúng ta hiểu thêm. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (20 – 25 phút) Hoạt động 1: Tìm hiểu I. TỪ THUẦN VIỆT VÀ TỪ MƯỢN 1. VD ( SGK) từ thuần Việt và từ mượn. - GV: Dùng bảng phụ ghi Hs đọc ví dụ VD. trong SGK. Các em theo dõi vào vd, đặc biệt chú ý vào những từ cô giáo đã gạch chân.

22


Giáo án Ngữ văn 6

? Đọc 2 từ này lên em có hiểu nghĩa của chúng là gì không? - Không (có hiểu nhưng chưa rõ nghĩa) ? Vậy theo em, muốn hiểu nghĩa của chúng thì chúng ta phải làm gì? - Cần giải thích. ? Dựa vào chú thích bài Thánh Gióng, em hãy giải thích từ trượng, tráng sĩ? - Trượng: Đơn vị đo độ dài bằng 10 thước cổ Trung Quốc (tức 3,33m) ở đây hiểu là rất cao. - Tráng sĩ: người có sức lực cường tráng, chí khí mạnh mẽ, hay làm việc lớn. (Tráng: khỏe mạnh, to lớn, cường tráng; Sĩ: Người tri thức thời xưa và những người được tôn trọng nói chung). ? Theo em, 2 từ này dùng để biểu hiện điều gì? - Biểu thị sự vật, hiện tượng, đặc điểm. Giáo viên chốt : 2 từ mượn được dùng ở đây rất phù hợp tạo nên sắc thái trang trọng cho câu văn ? Đọc các từ này các em phải đi tìm hiểu nghĩa của nó. Vậy theo em, chúng có nằm trong nhóm từ do cha ông ta sáng tạo ra hay không? - Không, đó là từ mượn. ? Các từ này được bắt nguồn từ đâu?

Giáo án Ngữ văn 6

- Hs trả lời

- Hs trả lời

- Trượng: Đơn vị đo = 10 thước Trung Quốc. - Hs trả lời - Tráng Sĩ: người có sức lực cường tráng. chí khí mạnh hay làm việc lớn.

- Hs trả lời 2. Nhận xét:

Hs trả lời

23

( Các em có hay đọc truyện, xem phim TQ không? Chúng ta có gặp 2 từ này trong lời thuyết minh hay đối thoại giữa các nhân vật không?) - Là những từ mượn Tiếng Hán Gv: Các từ này mượn từ tiếng Trung Quốc cổ, được đọc theo cách phát âm của người Việt nên gọi là từ Hán Việt. ? Các từ còn lại trong ví dụ thuộc lớp từ nào? - Thuần Việt. ? Từ ví dụ vừa tìm hiểu, em thấy nguồn gốc tiếng Việt có mấy lớp từ? - Có hai lớp từ: Đó là từ thuần Việt và từ mượn. ? Từ thuần Việt do ai sáng tạo ra? - Do nhân dân tự sáng tạo ra. ? Thế nào là từ mượn? - Là từ chúng ta vay mượn của tiếng nước ngoài để biểu thị những sự vật, hiện tượng, đặc điểm… mà tiếng Việt chưa có từ thật thích hợp để biểu thị. Gv: Trong quá trình giao lưu văn hóa, chính trị, kinh tế, sự tiếp xúc ngôn ngữ giữa dân tộc này với dân tộc khác là đương nhiên, trong quá trình đó, ngôn ngữ này vay mượn của ngôn ngữ khác để làm già cho tiếng của mình, nhằm diễn đạt đầy đủ chính xác suy nghĩ

- HS trả lời

- HS trả lời

- HS trả lời

- Hs trả lời

Hs trả lời - Từ thuần Việt là những từ do nhân dân tự sáng tạo ra. VD: ruộng, vườn, mình, đầu… - Từ mượn là những từ có nguồn gốc nước ngoài để biểu thị những sự vật, hiện tượng, đặc điểm… mà tiếng Việt chưa có từ thật thích hợp để biểu thị. -> Bộ phận từ mượn quan trọng nhất trong tiếng Việt là từ mượn tiếng Hán (gồm từ gốc Hán và từ Hán Việt) * Cách viết. - Từ mượn được Việt hoá cao khi viết, viết như từ thuần việt. VD: mít tinh, te nít, Xô viết.. - Từ mượn chưa được việt hoá cao viết nên

24


Giáo án Ngữ văn 6

của con người. Quá trình đó xảy ra liên tục, tuy nhiên khi các từ được vay mượn có hiện tượng nhập gia tùy tục, nghĩa là có ân thanh và ngữ pháp phù hợp với hệ thống ngôn ngữ của mình. BT nhanh: GV giảng: Từ mượn là những từ ngữ có nguồn gốc từ nước ngoài, từ mượn có phạm vi ở nhiều nước khác nhau ( Anh, Pháp, Nga, Trung Quốc, nhưng mượn tiếng Trung Quốc là nhiều nhất). Gv: Treo bảng phụ có ghi các từ sau và gọi HS đọc: sư giả, tivi, xà phòng, buồm, mít tinh, ra-đi-ô, gan, điện, ga, bơm, Xô viết, giang sơn, in-tơ-nét ? Trong các từ trên, từ nào được mượn từ tiếng Hán? những từ nào được mược từ các ngôn ngữ khác? - Từ mượn tiếng Hán: Sứ giả, giang sơn,gan - Từ mượn của ngôn ngữ - Hs đọc Ấn, Âu nhưng đã được Việt hóa ở mức cao và được viết như chữ Việt: Ti vi, xà phòng, ga, bơm, - HS trả lời điện, xô viết, ra đi ô, in tơ nét... ? Em có nhận xét gì về số lượng từ Hán Việt có trong vốn từ thuần Việt? - Chiếm số lượng lớn và là bộ phận quan trọng

Giáo án Ngữ văn 6

dùng dấu gạch ngang để nối các tiếng: VD: Ra- đi - ô, In - tơ - nét. 3. Ghi nhớ. (sgk)

nhất. ? Nhận xét về cách viết từ mượn? - GV chốt rút ra ghi nhớ. Hoạt động 2: HDHS Tìm hiểu nguyên tắc mượn từ ? Em hiểu ý kiến của Chủ tịch Hồ Chí Minh ntn? - Trong việc mượn từ chỉ khi tiếng ta không có hoặc khó dịch đúng thì mời mượn còn khi tiếng ta sẵn có không nên mượn một cách tuỳ tiện. ? Hãy nêu mặt tích cực và mặt hạn chế của từ mượn? - HS:

- Hs trả lời

- HS trả lời - HS đọc ví dụ - Hs trả lời 3. Ghi nhớ. (sgk) II. NGUYÊN TẮC MƯỢN TỪ 1. Ví dụ 2. Nhận xét - HS trả lời

- Khi mượn từ cần chú ý không mượn một cách ? Vậy khi dùng từ mượn - HS: + Mặt tích cực tuỳ tiện, những từ tiếng Việt không có hoặc dịch phải chú ý điều gì? làm cho ngôn không đúng thì mượn. Những từ tiếng Việt có ngữ dân tộc thì nên dùng TV. giàu có phong 3. Ghi nhớ ( SGK) - GV chốt ra ghi nhớ phú hơn. + Mặt tiêu cực: làm cho ngôn ngữ dân tộc bị pha tạp nếu dùng tuỳ tiện. - HS trả lời C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (11 phút) Hướng dẫn làm bài tập - HS: Đọc và III. LUYỆN TẬP - GV: Gọi HS lên làm nêu yêu câu Bài 1:

25

26


Giáo án Ngữ văn 6

bài tập -> HS khác bổ bài tập. sung -> GV nhận xét, bổ sung - HS trả lời ? Phát hiện từ mượn và xác định nguồn gốc từ mượn đó?

? Xác định nghĩa của tiếng tham gia tạo từ Hán Việt

Giáo án Ngữ văn 6

Từ Hán Việt: Vô cùng, ngạc nhiên, tự nhiên, sính lễ, gia nhân, quyết định, lãnh địa. Tiếng Anh: Pốp, in - tơ - nét. Bài 2: a. Khán giả Khán: xem Giả: người b.Thính giả Thính: nghe Giả: người c. Độc giả Độc: đọc Giả: người d. Yếu điểm Yếu: quan trọng điểm: điểm e. Yếu lược g. Yếu nhân

Yếu: quan trọng Lược: tóm tắt Yếu: quan trọng Nhân: người

Bài 3: - Là đơn vị đo lường: mét, lít, ki-lô-mét, ki-lôgam… - Là tên các bộ phận của chiếc xe đạp: Ghiđông, pê-đan, gác-đờ-bu… - Là tên một số đồ vật: Ra-đi-ô, vi-ô-lông… Bài 4: Các từ phôn, fan, nốc ao ? Kể một số từ mượn GV lưu ý HS: Các từ phôn, fan, nốc ao được dùng trong giao tiếp thân mật ( bạn bè và người thân....) cũng có thể trên báo nhưng ngắn gọn. Còn dùng trong giao tiếp chính thức không trang trọng, không phù hợp. Ưu điểm của các từ này là ngắn gọn. nhược điểm của chúng là không trang trọng, không phù hợp trong giao tiếp chính thức D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (4 phút) Gv yêu cầu học sinh chỉ - HS trả lời ra các từ mượn thường

27

dùng trong học sinh, sinh viên hiện nay, đặt câu với mỗi từ đó? Gv đưa một đoạn văn (có nhiều từ mượn), yêu cầu học sinh phát hiện từ mượn, thay từ mượn đó bằng từ thuần Việt (Phiếu BT) D. - Học thuộc ghi nhớ và làm bài tập. - Tra từ điển để xác định ý nghĩa của một số từ Hán Việt thông dụng. - Đọc và nghiên cứu bài Tìm hiểu chung về văn tự sự.

- Hs thảo luận nhóm, làm bài

HOẠT ĐỘN TÌM TÒI, SÁNG TẠO (1 phút) - Hs luyện tập ở nhà

* RÚT KINH NGHIỆM Ngày soạn : Ngày dạy : Tuần 2 – Tiết 7: TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN TỰ SỰ I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: Giúp h/s : - Nắm vững thế nào là VB tự sự? Vai trò của phương thức biểu đạt này trong cuộc sống, trong giao tiếp. - Nhận diện VB tự sự trong các VB đã, đang, sẽ học, bước đầu tập viết, tập nói kiểu VB tự sự. 2. Kĩ năng: - Rèn luyện kĩ năng viết,nói theo kiểu văn bản tự sự. 3. Thái độ: Tự tin và yêu thích văn tự sự. 4. Năng lực: * Năng lực chung: - Năng lực tự học,tự giải quyết vấn đề và sáng tạo, thẩm mỹ, hợp tác, cảm thụ, sử dụng ngôn ngữ * Năng lực riêng: - Đọc, tự nhận thức, phát hiện vấn đề. Nhận định đúng kiểu văn bản - Vận dụng trong đúng trong giao tiếp và thực hành II. CHUẨN BỊ. 1. GV : Soạn giáo án. Viết bảng phụ, tìm hiểu các văn bản tự sự. 2. HS : Học bài cũ. Trả lời các câu hỏi ở sgk. 3. Phương pháp: thuyết trình, vấn đáp… III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.

28


Giáo án Ngữ văn 6

Giáo án Ngữ văn 6

1. Ổn định tổ chức (1 phút) 2. Kiểm tra bài cũ: Lồng ghép trong tiết dạy 3. Bài mới: Hoạt động của GV

Hoạt động của HS Nội dung cần đạt A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (4 phút) - GV trình chiếu một số đoạn - Hs trả lời văn Đoạn 1: Mùa hè có ánh nắng tháng Năm, tháng Sáu chói chang khiến cho nhiều người khó chịu. Nhưng mùa hè còn có nhiều điều thú vị khác. Mùa hè bắt đầu bằng tiếng ve kêu rộn rã trên cành cây phượng đang nở hoa đỏ chót. Tiếng ve kêu nhức nhối đó như đánh thức giấc ngủ dài của thiên nhiên. Đoạn 2: Chủ nhật tuần qua, lớp em và lớp 3C đã tổ chức một trận thi đấu bóng đá thật hào hứng, sôi nổi. Sân bóng ở tại sân đình của làng. Đúng mười bốn giờ ba mươi, cả hai lớp đã tập trung vây quanh sân bóng. Trận thi đấu diễn ra sôi nổi. Các cầu thủ hăng hái cướp bóng và dồn bóng về phía cầu môn của đối phương, chúng em đứng xem với những tràng vỗ tay vang dội để động viên các cầu thủ của lớp mình. Kết quả trận thi đấu đã đem lại niềm vui cho lớp chúng em, đội bóng đá của lớp em đã ghi bàn thắng với tỉ số 5-3. Đây là kết quả luyện tập tích cực của cả đội bóng trong thời gian qua. ? Hãy cho biết phương thức biểu đạt chính của mỗi đoạn văn đó? Vì sao? Gv giới thiệu bài: Khi còn nhỏ chưa đến trường, và cả ở bậc tiểu học, học sinh

29

trong thực tế đã giao tiếp bằng tự sự. Các em nghe bà, mẹ kể chuyện, các em kể cho cha mẹ và cho bạn bè những câu chuyện mà các em quan tâm thích thú. Vậy, thế nào là văn tự sư, vai trò của phương thức biểu đạt này trong cuộc sống giao tiếp. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (25 phút) HĐ1:Hướng dẫn tìm hiểu I. Mục đích của tự sự VD1: (SGK) mục 1 Gọi H đọc VD1 ở sgk. 1Hs đọc VD Nhận xét: ? Hàng ngày các em được - Kể chuyện: văn học (cổ tích, thần nghe kể và kể cho người khác 2 HS trả lời. thoại...) nghe những câu chuyện gì? - Kể chuyện đời thường (học tập, làm việc...) nghĩa giống nhau. Tự: chữ Hán nghĩa là “kể” Việc kể chuyện ấy được gọi là Sự: “việc, chuyện”. tự sự. - Kể chuyện để người nghe biết, để kể việc, kể chuyện. nhận thức về người, sự vật, sự việc. ? Theo em kể chuyện để làm gì? (Khi nghe kể chuyện người 1 HS trả lời. - Người kể chuyện: để giải thích, nghe muốn biết điều gì?) thông báo, cho biết. ? Với người kể tự sự có mđích VD2: gì? 1 HS trả lời. Nhận xét: - Có. Thánh Gióng là VB tự sự Gọi H đọc VD 2 ở sgk. Sự việc 1. Sự ra đời và tuổi thơ của -Theo em truyện Thánh Gióng Gióng. có phải là 1 văn bản tự sự hay HS đọc VD - Hai vợ chồng ông lão muốn có con ko? - Bà vợ giẫm vết chân lạ ? Truyện kể về ai? 2 HS trả lời. - Có thai 12 tháng mới đẻ ? Có những sự việc gì xoay - 3 tuổi không nói, không cười, đặt đâu quanh nhân vật ấy? Hãy liệt kê nằm đấy. các sự việc theo thứ tự (sự việc Thảo luận nhóm ( 4 Sự việc 2. Thánh Gióng nói và nhận mở đầu, các sự việc biểu hiện em 1 nhóm) đại trách nhiệm đánh giặc. diễn biến câu chuyện và sự việc diện trả lời, nhóm - Nghe tiếng sứ giả: câu nói đầu tiên, khác nhận xét. kết thúc.) yêu cầu đầu tiên. GV dùng bảng phụ Sự việc 3. Thánh Gióng lớn nhanh như thổi. - Cả làng giúp đỡ - Gióng lớn mạnh phi thường Sự việc 4. Thánh Gióng vươn vai thành tráng sĩ cưỡi ngựa sắt, mặc áo

30


Giáo án Ngữ văn 6

Giáo án Ngữ văn 6

giáp sắt, cầm roi sắt đi đánh giặc. Sự việc 5. Thánh Gióng đánh tan giặc - Roi sắt gãy nhổ tre làm vũ khí - Đuổi giặc Ân đến chân núi Sóc. Sự việc 6. Thánh Gióng lên núi, cởi bỏ áo giáp sắt bay về trời. Sự việc 7. Vua lập tức thờ phong danh hiệu. Sự việc 8. Những dấu tích còn lại của Thánh Gióng. - Sự tích tre đằng ngà. - Làng Cháy... - Ca ngợi công đức của người anh hùng làng Gióng. * Phương thức thể hiện của tự sự: - Trình bày 1 chuỗi các sự việc. - Sự việc này dẫn đến sự việc kia cuối cùng dẫn đến 1 kết thúc, thể hiện 1 ý nghĩa.

Qua 8 sự việc của văn bản tự sự “Thánh Gióng” em hãy cho biết ý nghĩa của truyền thuyết này? HS trả lời

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (10 phút) Gọi Hs đọc yêu cầu bài tập. HS đọc II. Luyện tập: Yêu cầu Hs hoạt động nhóm, Đại diện các nhóm Bài tập1: ( T 28) GV nhận xét,bổ sung. trình bày, các - Phương thức tự sự? nhóm nhận xét, bổ - Phương thức tự sự thể hiện ở 1 chuỗi sung. sự việc. + ông già đốn xong củi mang về + kiệt sức muốn nhờ thần chết mang đi + thần chết đến, ông già sợ, nhờ nhấc hộ bó củi. Ý nghĩa? - thể hiện tư tưởng yêu cuộc sống (dù kiệt sức thì sống còn hơn chết) Bài tập 2: (Muốn biết bài thơ ấy có phải tự sự không thì phải xem nội dung bài thơ ấy có chuỗi sự việc hay không?) nếu có là tự sự Kể chuyện Bé Mây và mèo rủ nhau đi bẫy chuột. Mèo con tham ăn nên đã mắc vào bẫy.

31

Mang ý nghĩa khuyên răn. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (3 phút) Cho đề bài: Hãy kể về một việc - Hs làm bài tốt mà em đã làm. Em hãy nêu các sự việc chính cho đề văn trên. E. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, SÁNG TẠO (2 phút) - Làm bài tập còn lại ở sgk.Học - Hs luyện tập ở thuộc ghi nhà. - Chuẩn bị bài mới: Sơn Tinh Thủy Tinh Yêu cầu: Tập kể tóm tắt văn bản và trả lời các câu hỏi ở sgk * RÚT KINH NGHIỆM …………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………… ************************

Ngày soạn :

Ngày dạy :

32


Giáo án Ngữ văn 6

Giáo án Ngữ văn 6

Tiết 8 TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN TỰ SỰ (tiếp) I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: Giúp h/s : -Nắm vững thế nào là VB tự sự? Vai trò của phương thức biểu đạt này trong cuộc sống, trong giao tiếp. - Nhận diện VB tự sự trong các VB đã, đang, sẽ học, bước đầu tập viết, tập nói kiểu VB tựsự. 2. Kĩ năng: - Rèn luyện kĩ năng viết,nói theo kiểu văn bản tự sự. 3. Thái độ: Tự tin và yêu thích văn tự sự. 4. Năng lực. Năng lực chung: Năng lực tự học; Năng lực tự giải quyết vấn đề và sáng tạo; Năng lực thẩm mỹ; Năng lực thể chất; Năng lực giao tiếp; Năng lực hợp tác; Năng lực công nghệ thông tin và truyền thong. - Năng lực riêng: Năng lực ngôn ngữ, năng lực thuyết trình, năng lực đọc – hiểu văn bản. II. CHUẨN BỊ. - GV : Soạn giáo án. Viết bảng phụ, tìm hiểu các văn bản tự sự. - HS : Học bài cũ. Trả lời các câu hỏi ở sgk. - Phương pháp: thuyết trình, vấn đáp… III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. 1. Ổn định tổ chức: (1’) 2. Kiểm tra bài cũ: Lồng ghép trong quá trình học bài mới 3. Bài mới: Hoạt động của GV Hoạt động Nội dung cần đạt của HS A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (5’) Hãy kể tóm tắt một câu chuyện hay HS kể Nhắc lại những kiến thức cơ bản về văn nhất mà em đã được đọc tự sự

thì kể từ sự việc nào đến sự việc nào? Từ đó em có nhận xét gì về mối quan hệ giữa mục đích tự sự và các sự việc?.

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (23’) * Phương thức thể hiện của tự sự: HĐ1: Hướng dẫn tìm hiểu phương HS trả lời - Trình bày 1 chuỗi các sự việc. thức của tự sự - Sự việc này dẫn đến sự việc kia cuối cùng dẫn đến 1 kết thúc, thể hiện 1 ý ? Từ thứ tự các sự việc trong truyện nghĩa. trên,em thử rút ra phương thức thể * Mối quan hệ giữa các sự việc hiện của tự sự ntn? - Các sự việc liên tiếp xảy ra theo trình tự: trước- sau, đầu - cuối. - Việc xảy ra trước là nguyên nhân dẫn đến việc xảy ra sau. - Nhận xét mối quan hệ giữa các sự HS trả lời - Kết thúc sự việc là thực hiện xong mục việc? đích giao tiếp. * Mối quan hệ giữa mục đích tự sự và các sự việc. ? Nếu chỉ kể việc Gióng đánh giặc

33

- Sự việc 2 sự việc 5 Mđích kể sẽ quy định việc lựa chọn sự việc để kể. - Thể hiện lòng ngưỡng mộ, biết ơn của vua Hùng và nhân dân lao động ngày xưa đ/với người anh hùng. - Giúp người kể giải thích, tìm hiểu con người, nêu vấn đề và bày tỏ thái độ khen chê. Ghi nhớ (Sgk)

? Theo các em truyện “Thánh Gióng” có thể hiện thái độ, tình cảm gì của nhân dân ta ngày xưa không? Thể hiện ntn? ? Vậy qua việc phân tích trên đây, HS trả lời các em thấy ý nghĩa của văn bản tự sự là gì? (tự sự giúp chúng ta điều gì?)

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (10’) HS đọc HĐ2: Hướng dẫn luyện tập II. Luyện tập: Đại diện các Gọi H đọc yêu cầu bài tập. nhóm trình Bài tập 3: bày, các (Cách làm như BT2) Yêu cầu H hoạt động nhóm, GV nhận xét,bổ sung. nhóm nhận Vai trò: giới thiệu, tường thuật, kể xét, bổ sung. chuyện thời sự hay lịch sử. Vai trò: Giúp người đọc thấy rõ quá trình của 2 sự kiện. “tên trong SGK” SK1: tự sự trong 1 bản tin SK2: “ 1 bài lsử. - Kể tóm tắt - Có. Cho h/s tự kể BT. Btập 4. Btập 5. - Cho h/s đọc truyện ST-TT - Yêu cầu kể tóm tắt

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (5’) - Xác định các sự việc. - Hùng Vương muốn kén rể. Làm việc cá - Ra đkiện kén rể. nhân - ST đến trước cưới được vợ TT đến sau không cưới được vợ nổi giận, gây chiến. - Trận chiến quyết liệt giữa 2 thần. - ST thắng, TT thua. - TT trả thù Cuộc chiến hàng năm

E. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, VẬN DỤNG (1’)

34


Giáo án Ngữ văn 6

Giáo án Ngữ văn 6

Làm bài tập còn lại ở sgk.Học thuộc ghi - Chuẩn bị bài mới: Sơn Tinh - Thủy Tinh Yêu cầu: Tập kể tóm tắt văn bản và trả lời các câu hỏi ở sgk

Năng lực chung: Năng lực tự học; Năng lực tự giải quyết vấn đề và sáng tạo; Năng lực thẩm mỹ; Năng lực thể chất; Năng lực giao tiếp; Năng lực hợp tác; Năng lực công nghệ thông tin và truyền thông. - Năng lực riêng: Năng lực ngôn ngữ, năng lực thuyết trình, năng lực đọc – hiểu văn bản. II. CHUẨN BỊ - GV : Soạn giáo án, tìm hiểu tài liệu, tranh ảnh giao chiến giữa Sơn Tinh - Thủy Tinh. - HS : Soạn bài theo câu hỏi ở sgk. - PP: Thuyết trình, vấn đáp, nêu tình huống, thảo luận nhóm… III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Ổn định tổ chức: (1’) 2. Kiểm tra bài cũ: Lồng ghép với dạy bài mới 3.Bài mới: Hoạt động của GV Hoạt động Nội dung cần đạt của HS A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3’) Tìm những câu ca dao, tục ngữ, thành HS tìm ngữ nói về các hiện tượng thiên nhiên thời tiết mà em biết B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (30’) 2 hs đọc, HĐ1: Hướng dẫn tìm hiểu chung I. Tìm hiểu chung 1. Đọc: GV hướng dẫn cách đọc và đọc mẫu. lớp lắng nghe Gọi 2 3 h/s đọc - Gọi đọc hoặc giải thích các chú thích trong SGK. 2.Chú thích. - GV yêu cầu h/s giải thích 1 số từ HS giải - Cồn: dải đất (cát) nổi lên giữa sông khó phần chú thích (đã đọc ở nhà) thích. hay bờ biển không nhìn sách. - Ván: (cơm nếp) = mâm - GV giải thích thêm 1 số từ không - Nệp: (bánh chưng)= cặp, hai, đôi. có ở phần chú thích.

IV. Rút kinh nghiệm: …………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………

Ngày soạn: Tiết 9

Ngày dạy: SƠN TINH, THUỶ TINH

I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: Giúp hs: - Nắm được nội dung, ý nghĩa và một số nét nghệ thuật tiêu biểu của truyện Sơn Tinh Thủy Tinh. - Truyện phản ánh hiện tượng lũ lụt và thể hiện ước mong của người Việt cổ muốn giải thích và chế ngự thiên tai. 2. Kĩ năng: - Rèn luyện kĩ năng vận dụng, liên tưởng sáng tạo để tập kể chuyện sáng tạo cho cốt truyện dân gian. 3. Thái độ: Có tình cảm khâm phục trước sự đấu tranh chống thiên tai, lũ lụt 4. Năng lực.

35

? Truyện được chia ra làm mấy phần? Nội dung chính từng phần ra sao? 1 hs trả lời 1hs nhận xét.

HĐ2: Hướng dẫn tìm hiểu chi tiết VB ? Truyện có mấy nhân vật? Nhân vật nào là nhân vật chính?

36

3. Bố cục: 3 phần - Phần 1: từ đầu...xứng đáng...một đôi. vua Hùng kén rể - Phần 2: tiếp...rút quân ST,TT cầu hôn, cuộc giao chiến của 2 vị thần. - Phần 3: Còn lại Sự trả thù hàng năm của thủy tinh và chiến thắng của ST.


Giáo án Ngữ văn 6

Giáo án Ngữ văn 6

? Nhân vật chính được miêu tả bằng những chi tiết nghệ thuật tưởng tượng kì ảo nào? ? Đứng trước 2 chàng trai có tài kì lạ như vậy Hùng Vương đã làm gì? H Đọc đoạn 1 ? Em có nhận xét gì về điều kiện kén rể của vua Hùng? H thảo luận và trả lời.

Sự thiên vị đó phản ánh thái độ của người Việt cổ đối với núi rừng và lũ lụt (lũ lụt là kẻ thù, chỉ mang đến tai họa) (Rừng núi là quê hương là bạn bè, ân nhân). 2. Cuộc chiến đấu giữa 2 thần:

Cho h/s kể lại ngắn gọn đoạn văn chiến đấu giữa Sơn Tinh và Thủy Tinh . ? Theo em vì sao Thủy Tinh chủ H kể động dâng nước để đánh Sơn Tinh ? 1 hs trả lời ? Cảnh Thủy Tinh hô mưa gọi gió, nước dâng ngút trời, dông bão thét gào thật dữ dội gợi cho em hình dung ra cảnh gì mà nhân dân ta thường gặp 1 hs trả lời hàng năm ? Khi Thủy Tinh hô mưa gọi gió, dâng nước ngút trời như vậy liệu Sơn Tinh có lùi bước không? H đọc. ? Sơn Tinh đã đối phó lại ra sao? Kết quả ntn? ? Câu “nước dâng...nhiêu”hàm ý gì?

II.Tìm hiểu văn bản 1. Vua Hùng kén rể. - Vua Hùng, Mị Nương,Sơn Tinh,Thủy Tinh. nhân vật chính Sơn Tinh,Thủy Tinh. - Sơn Tinh:"vẫy...đồi”: bốc đồi, dời núi. - Thủy Tinh: “gọi gió...mưa về”. - Chọn rể = sính lễ “voi chín ngà...mao” khó hiếm. - Sự thiên vị của vua Hùng với Sơn Tinh bởi lễ vật đều là những thứ sống ở trên cạn- xứ sở của Sơn Tinh.

HS trả lời

37

- Thủy Tinh chậm chân vì tìm lễ vật oái oăm nơi biển cả thật gian khó vô vàn. - Tìm đủ sính lễ chậm bước. Chàng là người không may. - Thua cuộc không được lấy Mị Nương, Thủy Tinh vô cùng giận dữ, nổi giận, nổi ghen quyết đánh Sơn Tinh. Sự kì ảo hóa cảnh lũ lụt vẫn thường xảy ra ở vùng đồng bằng châu thổ sông Hồng hàng năm. “Nước dâng cao bao nhiêu, đồi núi dâng lên cao bấy nhiêu” - Sơn Tinh không hề run sợ, chống cự kiên cường, qliệt không kém, càng đánh càng mạnh. - Thủy Tinh rút lui. Thể hiện cuộc chiến đấu giằng co bất phân thắng bại giữa 2 thần nhưng kết quả cuối cùng Thủy Tinh thua.

HS trả lời

Em hãy nêu ý nghĩa của truyện Sơn Tinh Thủy Tinh?

HS trả lời

Thể hiện quyết tâm bền bỉ sẵn sàng đối phó kịp thời và nhất định chiến thắng bão lũ của nhân dân ven biển nói riêng và ndân cả nước nói chung. Khẳng định sức mạnh của con người trước thiên nhiên hoang dã (đắp đê, ngăn lũ, chống bão) - Giải thích hiện tượng lũ lụt ở mBắc nước ta mang tính chu kì (năm/lần). III. Tổng kết: -Truyện Sơn Tinh, Thủy Tinh là câu chuyện tưởng kì ảo. + Giải thích hiện tượng lũ lụt hàng năm ở nước ta + Thể hiện sức mạnh ước mơ của người Việt cổ muốn chế ngự thiên tai. + Suy tôn ca ngợi công lao của các vua Hùng.

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (5’) GV cho học sinh làm phần Luyện tập Học sinh trong SGK làm theo hướng dẫn của GV D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (5’) - Vẽ tranh về cuộc gia tranh giữa hai Học sinh thần vẽ độc lập E. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, VẬN DỤNG (1’) - Hoàn thiện tranh đang vẽ - Chuẩn bị : kể chuyện sang tạo văn bản Sơn Tinh – Thuỷ Tinh. IV. Rút kinh nghiệm: ……………………………………………………………………………………………. ……………………………………………………………………………………………. *************************

38


Giáo án Ngữ văn 6

Giáo án Ngữ văn 6

HĐ1: Hướng dẫn tìm hiểu Nghĩa của từ Gọi học sinh đọc VD ở bảng phụ - Đọc chú thích của từ : tập quán, 1Hs đọc VD lẫm liệt, nao núng (T.35) Ngày soạn: Tiết 10

Ngày dạy:

NGHĨA CỦA TỪ I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức:Giúp HS : Thế nào là nghĩa của từ Một số cách giải thích nghĩa của từ Biết vận dụng đúng nghĩa của từ khi nói, viết 2. Kĩ năng - Bước đầu hình thành kĩ năng nói viết hàng ngày Rèn luyện kĩ năng giải thích nghĩa của từ để dùng cho cuộc sống hàng ngày. 3. Thái độ: Tự tin khi sử dụng từ trong nói và viết 4. Năng lực. Năng lực chung: Năng lực tự học; Năng lực tự giải quyết vấn đề và sáng tạo; Năng lực thẩm mỹ; Năng lực thể chất; Năng lực giao tiếp; Năng lực hợp tác; Năng lực công nghệ thông tin và truyền thông. - Năng lực riêng: Năng lực ngôn ngữ, năng lực thuyết trình, năng lực đọc – hiểu văn bản. II. CHUẨN BỊ 1. GV: Soạn giáo án, chuẩn bị bảng phụ 2. HS : đọc trước bài ở nhà 3. PP: thuyết trình, vấn đáp… III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC 1. Ổn định tổ chức: (1’) 2. Kiểm tra bài cũ: Lồng ghép trong dạy bài mới 3. Bài mới: Hoạt động của GV Hoạt động Nội dung cần đạt của HS A. HOẠT ĐỘNG KHỚI ĐỘNG (5’) Tổ chức cho HS chơi trò chơi nối từ. Khoảng 5-6 Không khí lớp học vui vẻ GV đưa ra một từ bất kì, HS đc em tham gia chỉ định phải tièm một từ ghép và thực hiện hoặc từ láy có tiếng đầu trùng với theo luật tiếng cuối mà giáo viên đưa ra. chơi Lần lượt cho đến khi hs không trả lời đc B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (22’)

39

? Nếu lấy dầu hai chấm (: ) làm chuẩn thì những VD trên gồm 1 HS trả lời. mấy phần? Là những phần nào? -Bộ phận nào trong chú thích nêu 1 HS trả lời. lên nghĩa của từ? ? Nghĩa của từ ứng với phần nào HS trả lời trong mô hình dưới đây? Hình thức : Cấu tạo của từ Nội dung : Nghĩ của từ.

I. Nghĩa của từ là gì? 1.Ví dụ: (Bảng phụ) - Tập quán: - Lẫm liệt: - Nao núng: Nhận xét: - Mỗi chú thích trên gồm 2 bộ phận: + Từ. + Bộ phận làm rõ nghĩa của từ đó. - Bộ phận đứng sau dấu (:) nêu lên nghĩa của từ. - Nghĩa của từ ứng với phần nội dung (trong mô hình).

Bài tập ứng dụng: Từ Thuyền: - Hình thức: Từ đơn có 1 tiếng. - Nội dung: Sự vật, p.tiện g.thông đường thủy.

GV nhấn mạnh: Nội dung là cái chứa đựng trong hình thức của từ là cái vốn có trong từ. GV h.dẫn làm bài tập ứng dụng. Hãy chỉ ra nội dung và hình thức của từ " Thuyền". ? Từ việc tìm hiểu các chú thích em hãy cho biết nghĩa của từ là gì?

2. Kết luận: - Nghĩa của từ là nội dung ( sự vật, tính chất, hoạt động qhệ..) mà từ biểu thị.

HĐ2: Hướng dẫn tìm hiểu Cách HS đọc VD 2 HS trả lời. giải thích nghĩa của từ Gọi H đọc VD ở sgk. ? Trong mỗi chú thích trên, nghĩa của từ được giải thích bằng cách nào? ? Trong 3 câu sau đây: 3 từ “lẫm HS đọc liệt, hùng dũng, oai nghiêm” có thể thay thế cho nhau được không? Tại sao? Thảo luận ? 3 từ có thể thay thế cho nhau nhóm, đại được gọi là 3 từ đồng nghĩa.Vậy diện trả lời,

40

II. Cách giải thích nghĩa của từ 1. Ví dụ:(Bảng phụ) Nhận xét: Có 2 cách giải thích: Cách 1: Diễn tả khái niệm mà từ biểu thị. a.Tư thế lẫm liệt của ng` anh hùng. b. “ hùng dũng “ c. “ oai nghiêm “. 3 từ có thể thay thế cho nhau được. Chúng không làm cho nội dung thông báo và sắc thái ý nghĩa của từ thay đổi. Cách 2


Giáo án Ngữ văn 6

Giáo án Ngữ văn 6

a. Giải thích bằng cách dùng từ đồng nghĩa. - Lẫm liệt: Hiên ngang, đầy vẻ oai nghiêm. b) Giải thích = cách dùng từ trái nghĩa. ? Trái với từ Cao thượng là từ - Hèn hạ, ti tiện, nhỏ nhen, đê hèn. nào? - Tối tăm, u ám, nhem nhuốc. 2. Kết luận: HS trả lời Vậy có mấy cách giải thích Có 2 cáchgiải thích: -Trình bày khái niệm mà từ biểu thị. GV gọi H đọc ghi nhớ ở sgk -Đưa ra các từ đồng nghĩa, trái nghĩa HS đọc HS với từ cần giải thích. trả lời Ghi nhớ ( Sgk) C. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH - ỨNG DỤNG(10’) HĐ1: Hướng dẫn luyện tập III. Luyện tập . Bài tập 1: Gọi HS đọc và nêu y/c bài tập. HS thảo Y/c đọc vài chú thích và giải thích luận và trả Bài tập 2: Y/c HS thảo luận theo nhóm lời - học tập - học lỏm - học hỏi - học hành Bài tập 3: - trung bình - trung gian Yêu cầu điền từ thích hợp vào dấu - trung niên chấm. Bài tập 4: Giải thích từ. Giếng: hố đào thẳng đứng, sâu vào lòng đất, để lấy nước. Rung rinh: chuyển động qua lại, nhẹ nhàng, liên tiếp. Hèn nhát: thiếu can đảm (mức đáng khinh bỉ). Bài tập 5: Theo văn cảnh : thông thường Mất “không biết ở đâu” * BT thêm 1> Điền vào chỗ trống (hy sinh, chết, thiệt mạng) - Trong trận chiến ác liệt vừa qua, nhiều đồng chí đã… 2> Chọn phương án đúng + Bọn địch dù chỉ còn đám tàn quân nhưng vẫn rất ngoan cường chống trả từ lẫm liệt được giải thích = cách nhóm khác nhận xét. nào?

41

từng đợt tấn công của bộ đội ta. + Trên điểm chốt, các đồng chí của chúng ta đã ngoan cường chống trả từng đợt tấn công của địch. + Trong lao động, Lan là người rất ngoan cường, không hề biết sợ khó khăn, gian khổ. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (6’) - Chia lớp thảo luận nhóm Thảo luận Hãy chỉ ra các cách giải nghĩa từ nhóm trong bài. Các nhóm + Nhóm 1: Con Rồng cháu Tiên khác nhận + Nhóm 2; Bánh chưng bánh giày xét, bổ sung + Nhóm 3: Thánh Gióng + Nhóm 4: Sơn Tinh Thuỷ Tinh E. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI – VẬN DỤNG (1’) - Làm bài tập còn lại ở sgk.Học thuộc ghi nhớ. - Chuẩn bị bài mới: Sự việc và nhân vật trong văn tự sự. - Y/c: Đọc kỹ các văn bản đã học, phát hiện nhân vật trong văn bản. Kể lại các sự việc của họ. Rút kinh nghiệm: ……………………………………………………………………………………………. ……………………………………………………………………………………………. ************************** Ngày soạn: Ngày dạy: Tiết 11 SỰ VIỆC VÀ NHÂN VẬT TRONG VĂN TỰ SỰ I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: Giúp HS: - Hai yếu tố then chốt của tự sự : sự việc và nhân vật - Hiểu ý nghĩa của sự việc và nhân vật trong văn tự sự: sự việc có quan hệ với nhau và với nhân vật, với chủ đề tác phẩm. Sự việc luôn luôn gắn với thời gian, địa điểm, nhân vật, diễn biến, nguyên nhân, kquả. N/vật vừa là người làm ra sự việc, hành động, vừa là người được nói tới. 2.Kĩ năng: - Rèn luyện kĩ năng nhận diện, phân loại nhân vật, tìm hiểu, xâu chuỗi các sự kiện, chi tiết ở trong truyện.

42


Giáo án Ngữ văn 6

Giáo án Ngữ văn 6

3.Thái độ: Tự tin khi tìm hiểu sự việc và nhân vật trong văn tự sự. 4.Năng lực: * Năng lực chung: - Năng lực tự học - Năng lực tự giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực thẩm mỹ. * Năng lực riêng: - Năng lực giao tiếp. - Năng lực hợp tác - Năng lực cảm thụ II.CHUẨN BỊ - GV:Soạn giáo án, chuẩn bị tư liệu - HS : Soạn bài ở nhà III.TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC 1. Ổn định tổ chức (1 phút) 2. Kiểm tra bài cũ 3. Bài mới Hoạt động của GV Hoạt động Nội dung cần đạt của HS A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG ( 5’) - Hs trả lời - GV trình chiếu một số đoạn văn ? Hãy cho biết trong đoạn văn đó có những sự việc nào là chính? Tóm tắt lại câu chuyện Gv giới thiệu bài: Nói đến tự sự chúng ta nghĩ ngay đến (Sự việc, nhân vật), là những yếu tố không thể thiếu. Nếu thiếu hai yếu tố này thì có còn được gọi là tự sự không? Tiết học này chúng ta sẽ cùng nhau giải đáp. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (20’) HĐ1: Tìm hiểu về đặc điểm và sự I. Đặc điểm của sự việc và việc trong văn tự sự nhân vật trong văn tự sự. HS đọc 1. Sự việc trong văn tự sự. a.VD: Sự việc trong truyện Sơn Gọi học sinh đọc VD HS trả lời Tinh,Thủy Tinh 1.Vua Hùng kén rể Các em đã học truyện Sơn Tinh,Thủy Tinh hãy liệt kê các sự việc chính 2.Sơn Tinh,Thủy Tinh đến cầu hôn. 3.Vua Hùng ra điều kiện chọn rể trong văn bản đó? 4. Sơn Tinh đến trước được vợ 5. Thủy Tinh đến sau, tức giận dâng nước đánh Sơn Tinh. 6. Hai bên giao chiến, Thủy Tinh

43

? Hãy chỉ ra sự việc khởi đầu, sự việc phát triển, sự việc cao trào, sự việc kết thúc. ? Các sự việc trên có sự việc nào thừa không? ? Nếu bỏ 1 trong 7 chi tiết này đi có được không? Tại sao? ? Các sự việc kết hợp theo quan hệ nào? Có thể thay đổi trật tự sau trước của các sự kiện không? GV nhấn mạnh: Sự việc trước là nguyên nhân của SV sau. SV sau là kết quả của SV trước và là nguyên nhân của sự việc sau nữa. Cứ thế cho đến hết truyện.

Lắng nghe, Thủy Tinh thua rút về. ghi chép 7. Hàng năm Thủy Tinh dâng nước đánh Sơn Tinh nhưng đều thua. *Nhận xét: -Khởi đầu:1 - Phát triển: 2.3.4 - Cao trào: 5 - Kết thúc: 6.7 - Không sự việc nào thừa. - Nếu bỏ 1 sự việc đi thì sự việc thiếu liên tục. Trả lời - Qhệ: nhân- quả - Không thay đổi được thứ tự các sự việc. Trả lời Tóm lại: Các sự việc móc nối với nhau trong mối quan hệ chặt chẽ, không thể đảo lộn, không thể bỏ bớt 1 sự việc nào, nếu bỏ lập tức cốt truyện bị ảnh hưởng thậm chí bị phá vỡ. - thắng 2 lần và mãi mãi. chủ đề: ca ngợi ST sức mạnh Lắng nghe chiến thắng thiên nhiên, ước mơ chinh phục thiên nhiên của nhân dân. Trả lời

? Trong chuỗi SV đó Sơn Tinh Tưởng tượng thắng Thủy Tinh mấy lần? - Điều ấy nói lên điều gì? - Em tưởng tượng nếu Thủy Tinh thắng ST thì sẽ ra sao. ( h/s trình bày theo tưởng tượng) Trả lời ? Qua phần trên em cho biết sự việc trong văn tự sự cần đạt yêu cầu gì? Trả lời ? Nếu truyện Sơn Tinh,Thủy Tinh chỉ có 7 sự việc như trên, truyện có hấp dẫn không? Vì sao. ? Hãy chỉ ra các yếu tố đó trong Trả lời truyện Sơn Tinh,Thủy Tinh

44

b. Kết luận: - Sự việc được chọn lọc, sắp xếp theo thứ tự. - Hấp dẫn, không khô khan Truyện hay phải có sự việc cụ thể, chi tiết, phải nêu rõ sáu yếu tố: - SV cụ thể chi tiết ( 6 yếu tố) + Việc do ai làm (nhân vật) + Việc xảy ra ở đâu (địa điểm) + Việc xảy ra lúc nào(tg) + VIệc diến biến thế nào (quá trình) + Việc xảy ra do đâu (ngnhân) + Việc kết thúc thế nào (kquả)


Giáo án Ngữ văn 6

Giáo án Ngữ văn 6

- Có sự vật được xây dựng bằng trí Trả lời tưởng tượng + Hùng Vương, Sơn Tinh,Thủy Tinh + ở Phong Châu + Thời Hùng Vương thứ 18 + Những cuộc đánh nhau dai dẳng + Sự ghen tuông + Thủy Tinh thua nhưng không cam chịu cuộc chiến xảy ra hàng năm. Có nhiều truyện xảy ra mà người xưa không biết ngnhân người kể đã dùng trí tưởng tượng để xây dựng truyện. đặc điểm sv trong văn tự sự C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP ( 10’) Y/c HS thảo luận theo nhóm Hs làm bài III. Luyện tập . Tìm sự việc chính trong chuyện “Con tập theo yêu 1 Sự việc chính trong chuyện “Con Rồng cháu Tiên” cầu Rồng cháu Tiên” -Lạc Long Quân thuộc nòi rồng con trai thần Long nữ, sức khỏe vô địch, Trình bày có nhiều phép lạ theo từng -Âu Cơ thuộc dòng dõi thần Nông nhóm xinh đẹp tuyệt trần -Hai người kết hôn và sống với nhau tại cung điện Long Trang Các nhóm -Âu Cơ sinh được một trăm trứng đẻ khác lên nhận ra một trăm người con hồng hào xét khỏe mạnh - Hai người chia con, năm mươi người con theo mẹ lên núi, năm mươi người con theo cha xuống biển -Từ đó con trai trưởng lên ngôi lấy hiệu là Hùng Vương, đặt tên nước là Văn Lang -Nguồn gốc nước ta bắt ngồn từ truyền thuyết Con Rồng cháu Tiên D.HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (6’) - Tìm sự việc chính trong văn bản Hs tự tìm và "Thánh Gióng" trả lời D. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG (2’) - GV yêu cầu học sinh chọn một đến Hs về nhà tự hai câu chuyện cổ tích và xác định tìm hiểu

45

sự việc trong truyện đó 4. Củng cố: GV khái quát lại kiến thức bài học 5. Dặn dò: Học bài và làm bài tập. Soạn bài mới *RÚT KINH NGHIỆM: .......................................................................................................................................................... .................................................................................................................................. …………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………..

Ngày soạn: Ngày dạy: Tiết 12 SỰ VIỆC VÀ NHÂN VẬT TRONG VĂN TỰ SỰ II. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: Giúp HS: - Hai yếu tố then chốt của tự sự : sự việc và nhân vật - Hiểu ý nghĩa của sự việc và nhân vật trong văn tự sự: sự việc có quan hệ với nhau và với nhân vật, với chủ đề tác phẩm. Sự việc luôn luôn gắn với thời gian, địa điểm, nhân vật, diễn biến, nguyên nhân, kquả. N/vật vừa là người làm ra sự việc, hành động, vừa là người được nói tới. 2.Kĩ năng: - Rèn luyện kĩ năng nhận diện, phân loại nhân vật, tìm hiểu, xâu chuỗi các sự kiện, chi tiết ở trong truyện. 3.Thái độ: Tự tin khi tìm hiểu sự việc và nhân vật trong văn tự sự. 4.Năng lực: * Năng lực chung: - Năng lực tự học - Năng lực tự giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực thẩm mỹ. * Năng lực riêng: - Năng lực giao tiếp. - Năng lực hợp tác - Năng lực cảm thụ II.CHUẨN BỊ - GV:Soạn giáo án, chuẩn bị tư liệu - HS : Soạn bài ở nhà III.TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC 1. Ổn định tổ chức (1 phút) 2. Kiểm tra bài cũ 3. Bài mới Hoạt động của GV Hoạt động của Nội dung cần đạt

46


Giáo án Ngữ văn 6

Giáo án Ngữ văn 6

HS A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG ( 5’) - HS tự chuẩn bị một đoạn video về Hs lắng nghe câu chuyện đã học và xác định nhân vật trong câu chuyện đó? Gv giới thiệu bài: hôm trước chúng ta được tìm hiểu về sự việc trong văn tự sự, hôm này cô cùng các trò tìm hiểu tiếp về nhân vật trong văn tự sự B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (20’) HĐ 2: Tìm hiểu về nhân vật trong văn tự sự ? Nhân vật trong tác phẩm tự sự là ai? (Trong tác phẩm Sơn Tinh,Thủy Tinh) ? Ai là nhân vật có vai trò quan trọng nhất? ? Ai là n/v phụ? n/v phụ có cần thiết không? Có thể bỏ được ko? Trả lời ? Nhân vật trong văn tự sự được kể Trả lời ntn? ? Tìm VD trong truyện Sơn Tinh,Thủy Tinh(chỉ ra các việc làm của các n/v trong truyện) . Trả lời H/s nhận xét phân biệt được các nhân vật n/v chính được kể ra nhiều phương diện nhất, n/v phụ chỉ được nói qua, được nhắc tên... GV gọi HS đọc ghi nhớ ở sgk

+ ThủyTinh: cầu hôn, mang sính lễ, dâng nước đánh Sơn Tinh, dâng nước hàng năm. b) Nhận xét vai trò ý nghĩa của nhân vật - Vai trò: Sơn Tinh, ThủyTinh là nhân vật chính trong truyện. - ý nghĩa: +ThủyTinh: tượng trưng cho sức mạnh của thiên nhiên + Sơn Tinh: ý chí chống thiên tai của nhân dân. c) Tóm tắt truyện (về nhà làm) d) Vì: gọi tên nhân vật chính trong truyện (theo thói quen dân gian) VD: Sọ Dừa, Tấm Cám. có đổi được không? Không nên đổi: - Vua Hùng kén rể: chưa nói rõ nd chính của truyện - Vua Hùng, Mị Nương, Sơn Tinh, ThủyTinh (dài dòng lại đánh đồng n/v chính với n/v phụ). - Có thể đặt. Bài tập 2: - Nhan đề: Một lần không vâng lời: kể câu chuyện. Kể việc gì: Không vâng lời mẹ Diễn biến: chuyện xảy ra bao giờ: thứ... ở đâu: nhà hay trường Diễn biến ra sao:... N/v chính: bản thân BT nâng cao: HD: Mở đầu: Giải thích nguồn gốc, giống nòi, nguồn gốc DT Diễn biến: Giới thiệu sự nghiệp stạo vhoá - Đấu tranh chống thiên tai. - Đấu tranh chống giặc ng. xâm. - Kthúc: Niềm tự hào biết ơn đ/với các Vua Hùng có công dựng và giữ nước.

2. Nhân vật trong tự sự a.Ví dụ: -Là người thực hiện các sự việc. -Là người được nói tới, biểu dương hay khen chê. + N/v chính: Sơn Tinh,Thủy Tinh vai trò chủ yếu + N/v phụ: Vua Hùng, Mị Nương: cần thiết không thể bỏ được. b. Kết luận: - Được gọi tên, đặt tên - Giới thiệu lai lịch, tính tình, tài năng. -Được kể các việc làm, hành động.. - Miêu tả ngoại hình *Ghi nhớ ( Sgk)

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP ( 10’) - Gọi HS đọc và nêu y/c bài tập. HS đọc BT III. Luyện tập . Y/c HS thảo luận theo nhóm trong SGK Bài tập 1: a) Các việc làm của nhân vật trong HS làm BT Sơn Tinh - Thủy Tinh. trong SGK + Vua Hùng: kén rể, mời lạc hầu bàn, gả Mị Nương cho Sơn Tinh. + Mị Nương: theo chồng về núi. + Sơn Tinh: cầu hôn, mang sính lễ, giao tranh với ThủyTinh.

47

48


Giáo án Ngữ văn 6

Giáo án Ngữ văn 6

D.HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (7’) - Tìm nhân vật chính, nhân vật phụ Hs tự tìm và trong văn bản "Thánh Gióng" trả lời D. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG (2’) - GV yêu cầu học sinh chọn một đến Hs về nhà tự haicâu chuyện cổ tích và xác định tìm hiểu nhân vật, sự việc trong truyện đó 4. Củng cố: GV khái quát lại kiến thức bài học 5. Dặn dò: Học bài và làm bài tập. Soạn bài mới *RÚT KINH NGHIỆM: .......................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................

Ngày soạn : Ngày dạy : Tuần 4 Tiết 13-14 HƯỚNG DẪN ĐỌC THÊM : SỰ TÍCH HỒ GƯƠM I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức: Giúp HS: Nắm được nội dung, ý nghĩa và một số nét tiêu biểu của truyện “Sự tích Hồ Gươm” 2.Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng vận dụng, liên tưởng sáng tạo để tập kể chuyện sáng tạo cho cốt truyện dân gian.

49

3.Thái độ: Trân trọng và khâm phục người anh hùng Lê Lợi, tự hào về truyền thống yêu chuộng hòa bình của dân tộc ta. 4.Năng lực: * Năng lực chung - Năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo, thẩm mỹ, giao tiếp, hợp tác, cảm thụ * Năng lực riêng: - Năng lực giao tiếp. - Năng lực hợp tác - Năng lực cảm thụ II.CHUẨN BỊ - GV: chuẩn bị giáo án, tranh ảnh về Hồ Gươm - HS: soạn bài trước ở nhà III.TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC 1. Ổn định tổ chức (1’) 2. Kiểm tra bài cũ 3. Bài mới Hoạt động của thầy Hoạt động Nội dung cần đạt của HS A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (5’) GV trình chiếu một đoạn nhỏ Hs xem và trong bộ phim lịch sử của câu trả lời câu hỏi chuyện sự tích Hồ Gươm Bộ phim này có liên quan tới sự thật lich sử nào? B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC ( ) HĐ1: HD Tìm hiểu chung I. HD Tìm hiểu chung GV hướng dẫn cách đọc và đọc 1. Đọc: mẫu. HS đọc Gọi 2 3 h/s đọc Gọi đọc hoặc giải thích các chú thích trong SGK. Giải thích 2.Tìm hiểu chú thích. GV yêu cầu h/s giải thích 1 số từ - Bạo ngược: tàn ác, hung tơn, ngang khó phần chú thích ngược. - Thiên hạ: (dưới trời): nhân dân, mọi người. - Tả Vọng: Hướng về bên phải. - Phó thác: giao cho, gửi gắm n/vụ quan trọng với niềm tin tưởng.

? Truyện được chia ra làm mấy Tìm bố cục phần? Nội dung chính từng phần ra sao?

50

3. Bố cục: 2 phần: Phần 1: “từ đầu đến đất nước”: Long quân cho nghĩa quân mượn gươm. Phần 2: Đoạn còn lại: Long Quân đòi gươm sau khi đất nước hết giặc.


Giáo án Ngữ văn 6

Giáo án Ngữ văn 6

HĐ2: tìm hiểu những đặc sắc HS đọc về nội dung và nghệ thuật: Gọi H đọc đoạn 1ở sgk ? Vì sao Long Quân quyết định Trả lời cho Lê Lợi mượn gươm thần

HS trả lời ? Lê Lợi nhận được gươm thần ntn?

II.HD tìm hiểu những đặc sắc về nội dung và nghệ thuật: 1. Long quân cho nghĩa quân mượn gươm. - Giặc Minh đô hộ làm nhiều điều bạo ngược nhân dân ta căm ghét đến xương tuỷ. - Ở Lam Sơn nghĩa quân chống lại chúng nhưng buổi đầu lực còn yếu nhiều lần bị thua. - Lê Thận bắt được lưỡi gươm dưới nước (3 lần thả lưới) - Lê Thận gia nhập nghĩa quân Lam Sơn. - Lưỡi gươm gặp Lê Lợi sáng lên 2 chữ “Thuận Thiên”. - Lê Lợi trên đường bị giặc đuổi, thấy “ánh sáng lạ” chuôi gươm nạm ngọc. - Đem lưỡi gươm và chuôi gươm tra vào nhau vừa như in.

- Khả năng cứu nước có ở khắp nơi từ miền sông nước đến vùng rừng núi, miền Suy nghĩ, ngược, miền xuôi cùng đánh giặc. phát biểu - Nguyện vọng của dân tộc là nhất trí ? Chi tiết Lê Thận bắt được lưỡi nghĩa quân trên dưới một lòng. gươm (dưới nước). Lê Lợi bắt - Đoàn kết đồng lòng của toàn dân họp được chuôi gươm (trên rừng) có ý Thảo luận nhau tạo thành sức mạnh. nghĩa gì? - Khẳng định tính chất chính nghĩa “ứng Lắng nghe mệnh trời, hợp lòng người” của nghĩa ? Hãy thảo luận về ý nghĩa chi quân. tiết “Các bộ phận của thanh -Quyết tâm tự nguyện chiến đấu , hi sinh gươm rời nhau nhưng khi khớp lại vì sự nghiệp cứu nước của Lê Lợi, Lê thì “vừa như in”. Thận và muôn dân Đại Việt. GV: Ở đây các em thấy rằng: từ miền xuôi đến miền ngược đều chung lòng cứu nước. Sự đoàn kết nhất trí đồng lòng toàn dân tạo -Nhuệ khí nghĩa quân ngày1 tăng. nghĩa nên sức mạnh khiến con liên quân tung hoành khắp trận địa. tưởng đến - Chiến thắng liên tục (chủ động tìm câu nói nào trong truyền thuyết giặc). “Con Rồng,Cháu Tiên”. Trả lời - Trước ăn uống khổ cực nay có những “ Kẻ miền núi, người miền biển kho lương của giặc do họ đoạt được

51

khi có việc gì thì giúp đỡ nhau, đừng quên lời hẹn.”

Gươm mở đường cho họ quét sạch quân xâm lược.

? Khi chuôi gươm và lưỡi gươm tra vào nhau vừa như in thì Lê Thận nâng gươm lên ngang đầu nói với Lê Lợi “Đây là Trời có ý phó thác cho minh công làm việc lớn. Chúng tôi nguyện đem xương Trả lời thịt của mình theo minh công, cùng với thanh gươm thần này để báo đền Tổ quốc”. Câu nói đó có ý nghĩa gì?

- Sức mạnh của lòng đoàn kết của truyền thống dân tộc. 2. Long quân đòi gươm sau khi đất nước hết giặc. - Đất nước, nhân dân đuổi được giặc Minh. Chủ tướng Lê Lợi lên ngôi vua và nhà Lê dời đô về Thăng Long. - Lê Lợi ngự thuyền rồng dạo chơi trên hồ Tả Vọng- Long Quân sai rùa vàng đòi gươm. - Thuyền đến giữa hồ, rùa vàng nhô lên Vua thấy lưỡi gươm thần đeo bên người động đậy Rùa tiến đến đòi gươm. - Vua trao gươm, rùa đớp lấy và lặn xuống. Gươm chỉ dùng để đánh giặc ( Đó là quan điểm yêu chuộng hòa bình của dân tộc ta).

? Khi có gươm thần tình hình nghĩa quân ntn? Trả lời

HS đọc ? Nghĩa quân chiến thắng được giặc một phần là nhờ gươm thần Trả lời nhưng bên cạnh đó nghĩa quân chiến thắng được là do đâu? Gọi HS đọc đoạn 2 ở sgk ? Cảnh đòi gươm và trả gươm diễn ra ntn? ? Thần đòi lại gươm thần khi đất nước thái bình. Điều đó có ý nghĩa gì? III. HD Tổng kết:

HĐ3: HD Tổng kết ? Nêu ý nghĩa của truyền thuyết Sự tích Hồ Gươm? Phát biểu

52

- Ca ngợi tính chất nhân dân, toàn dân và chính nghĩa của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn. - Đề cao suy tôn Lê Lợi và nhà Lê. - Giải thích nguồn gốc tên gọi hồ Hoàn Kiếm. - Nghệ thuật: Sử dụng nhiều yếu tố tưởng


Giáo án Ngữ văn 6

Giáo án Ngữ văn 6

tượng, kỳ ảo. * Ý nghĩa tên gọi hồ Hoàn Kiếm + Tên hồ đánh dấu và khẳng định chiến thắng hoàn toàn của nghĩa quân Lam Sơn GV giải thích ý nghĩa của hồ đối với giặc Minh. Hoàn Kiếm + Phản ánh tư tưởng, tình cảm yêu hoà bình đã thành truyền thống của dân tộc ta. GV gợi ý câu 6 Khi có giặc, cần phải cầm gươm đánh giặc, khi hoà bình không cần gươm nữa. + ý nghĩa cảnh giác đối với những kẻ còn có ý dòm ngó nước ta. Trả lời * Rùa Vàng xuất hiện trong: An Dương Vương và Sự tích Hồ Gươm Rùa Vàng tượng trưng cho tổ tiên, khí HS đọc ghi thiêng sông núi, tư tưởng, tình cảm trí tuệ của nhân dân. nhớ ? Nét đặc sắc trong nghệ thuật của truyện?

Trả lời

- GV yêu cầu học sinh chọn một - Hs làm bài và làm theo hướng dẫn việc nhóm. (2 HS/nhóm). D.HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG ( 4’) Từ câu chuyện trên em hãy nêu về HS suy nghĩ những sự thật lịch sử có liên quan và trả lời đến “ sự tích Hồ Gươm” ? câu hỏi E.HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI –MỞ RỘNG ( 1’) - Làm bài tập còn lại ở sgk.Học Hs chuẩn bị thuộc ghi nhớ và làm bài - CHUẨN BỊ bài mới: Chủ đề và tập ở nhà dàn bài của văn tự sự. Nghiên cứu kỹ các bước dàn ý văn tự 4. Củng cố: GV khái quát lại kiến thức bài học 5. Dặn dò: Học bài và làm bài tập. Soạn bài mới *RÚT KINH NGHIỆM: .......................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................

Lắng nghe C: HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP ( ) 1) GV gọi h/s kể lại truyện dựa Hs suy nghĩ IV: Luyện tập. vào các vai trong truyện? trả lời câu 2) Vì sao tác giả dân gian không hỏi để Lê Lợi được trực tiếp nhận cả - Không thể hiện được t/chất toàn dân chuôi gươm và lưỡi gươm cùng 1 trên dưới 1 lòng của nhân dân trong lúc. kháng chiến. 3) Lê Lợi nhận gươm ở Thanh - ý nghĩa bị giới hạn bởi lúc này Lê Lợi Hoá nhưng trả gươm ở hồ Tả đã về thành Thăng Long và Thăng Long Vọng- Thăng Long. Nếu trả gươm là thủ đô- tượng trưng cho cả nước. ở Thanh Hoá thì ý nghĩa của Việc trả gươm diễn ra ở Hồ Tả Vọng truyện khác đi ntn? của kinh thành Thăng Long mới thể hiện 1) GV gọi h/s kể lại truyện dựa tư tưởng yêu hoà bình và cảnh giác của vào các vai trong truyện? cả nước, của toàn dân. 2) Vì sao tác giả dân gian không để Lê Lợi được trực tiếp nhận cả chuôi gươm và lưỡi gươm cùng 1 lúc. 3) Lê Lợi nhận gươm ở Thanh Hoá nhưng trả gươm ở hồ Tả Vọng- Thăng Long. Nếu trả gươm ở Thanh Hoá thì ý nghĩa của truyện khác đi ntn?

Tiết 15: CHỦ ĐỀ VÀ DÀN BÀI CỦA BÀI VĂN TỰ SỰ I.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức: Giúp HS: - Nắm được chủ đề và dàn bài của bài văn tự sự. Mối quan hệ giữa sự việc và chủ đề. - Tập viết mở bài cho bài văn tự sự 2.Kĩ năng: Rèn luyện kỹ năng nhận diện, phân loại nhân vật, tìm hiểu, xâu chuỗi các sự kiện chi tiết ở trong truyện 3.Thái độ: Thái độ tự tin khi lập dàn bài văn tự sự. 6. Năng lực * Năng lực chung: - Năng lực tự học - Năng lực tự giải quyết vấn đề và sáng tạo. * Năng lực riêng: - Năng lực thẩm mỹ, giao tiếp, hợp tác II. CHUẨN BỊ - GV: chuẩn bị giáo án - HS: Đọc trước bài ở nhà

53

54

Ngày soạn: Tuần 4

Ngày dạy:


Giáo án Ngữ văn 6

Giáo án Ngữ văn 6

III.TIẾN TRÌNH CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC 1. Ổn định tổ chức (1 phút) 2. Kiểm tra bài cũ 3. Bài mới Hoạt động của GV Hoạt động Nội dung cần đạt của HS A.HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (5’) HS trình chiếu một số video ngắn Quan sát về những chủ đề và dàn bài trong văn tự sự (hs chuẩn bị trước ở nhà theo nhóm) Lắng nghe B.HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (20’) HĐ1: Tìm hiểu về chủ đề, dàn bài văn tự sự Gọi học sinh đọc VD

đọc VD Trả lời

? Theo em bài văn đó kể về ai? ? Tuệ Tĩnh là người ntn?

Trả lời

? Vấn đề chủ yếu mà người viết Nêu vấn đề muốn thể hiện qua bài văn này là gì? ? Vậy vấn đề chủ yếu mà người Trả lời chủ viết muốn thể hiện trong mỗi bài đề là gì văn người ta gọi là gì? Chủ đề là gì? Nêu ý kiến ? Chủ đề của bài văn thể hiện chủ yếu ở những lời nào? Gạch dưới lời đó? Đây là cách thể hiện chủ đề qua lời phát biểu. Lắng nghe Chủ đề của tự sự còn thể hiện qua việc làm hãy tìm điều đó trong bài văn. (Nếu là 1 người thầy thuốc tầm thường sẽ đi chữa cho ông nhà giàu trước, lấy cớ là ông ta mời trước bắt

55

I.Tìm hiểu chủ đề và dàn bài 1. Chủ đề của bài văn tự sự a.Ví dụ: Văn bản"Tuệ Tĩnh và hai người bạn" Nhận xét: - Tuệ Tĩnh - Hết lòng vì mọi người. - Ca ngợi y đức của thầy hết lòng vì người bệnh. - Chủ đề. Là những vấn đề chủ yếu mà người viết muốn đặt ra trong văn bản. + Hết lòng thương yêu cứu giúp người bệnh. + Người ta cứu giúp nhau lúc hoạn nạn, sao lại nói chuyện ân huệ. - Từ chối chữa bệnh cho nhà giàu vì ông ta bệnh nhẹ. - Chữa ngay cho con trai người nông dân vì chú bé nguy hiểm hơn. - 3 nhan đề đều hợp + Nhan đề 1: nêu lên tình huống lựa chọn qua đó thể hiện phẩm chất cao

con trai người nông dân phải chờ)

Phát biểu ý đẹp của danh y Tuệ Tĩnh. kiến + Nhan đề 2,3: Khái quát phẩm chất của Tuệ Tĩnh. ? Trong các tên truyện đã cho tên - Một lòng vì người bệnh nào phù hợp, nêu lí do? Vị trí của chủ đề trong bài văn - Trong phần đầu Hãy thử đặt tên khác. Trả lời - Trong phần giữa - Trong phần cuối Toát lên từ toàn bộ nội dung truyện mà không nằm hẳn trong câu nào. Theo em vị trí của chủ đề nằm ở đâ b. Kết luận: - Chủ đề là vấn đề chủ yếu mà người Vậy thế nào là chủ đề của bài văn tự viết muốn đặt ra trong văn bản sự? 2.Dàn bài của bài văn tự sự: Có 3 phần Trả lời - Mở bài ? Bài văn trên có mấy phần? Mỗi - Thân bài phần mang tên gọi gì? - Kết bài Mở bài: Giới thiệu chung về nhân vật Trả lời và sự việc. ? Nhiệm vụ của mỗi phần Thân bài: Kể diễn biến sự việc Kết bài: Kể lại kết thúc của truyện. - Không thể thiếu bất cứ phần nào. Nêu nhiệm Thiếu: vụ + Mở bài: khó theo dõi câu chuyện Trong 1 bài văn có thể thiếu phần + Thân bài: là xương sống, chính của nào không? Vì sao? bài Vậy có thể khái quát ntn về dàn bài + Kết bài: người đọc không biết câu của bài văn tự sự? chuyện cuối cùng ra sao. - Dàn bài hay còn gọi là bố cục, dàn ý của bài. Trả lời - Để viết bài đầy đủ, mạch lạc nhất thiết cần xây dựng bàI gồm 3 phần với những ý lớn rồi dựa vào đó mà triển khai làm bài chi tiết. Ghi nhớ (sgk) Gọi H đọc ghi nhớ ở sgk đọc ghi nhớ

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (10’) Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. HS suy nghĩ II. Luyện tập . trả lời Bài tập 1:

56


Giáo án Ngữ văn 6

Giáo án Ngữ văn 6

-Tố cáo tên cận thần tham lam bằng cách ... Chủ đề thể hiện tập trung ở việc người nông dân xin được thưởng roi và đề nghị chia đều phần thưởng đó. MB: câu 1 KB: câu cuối (Phần thưởng) (Tuệ Tĩnh) MB: nói ngay - Gthiệu tình huống chủ đề KB: có sức - Viên quan bị gợi (bài hết đuổi mà thầy thuốc Nông dân lại bắt đầu 1 được thưởng. cuộc chữa Bất ngờ ở cuối bệnh mới) Bất ngờ ở đầu truyện truyện Lời cầu xin phần thưởng lạ lùng - Kết thúc bất ngờ nói lên sự thông minh, tự tin, hóm hỉnh của người nông dân. Bài tập 2: -Đọc 2 văn bản Sơn Tinh - Thủy Văn bản Sự tích Hồ Gươm Tinh và Sự tích Hồ Gươm xem cách - MB: Nêu tình huống nhưng dẫn giải mở bài đã giới thiệu rõ chuyện dài chưa? Kết thúc câu chuyện ntn - KB: Nêu sự việc kết thúc Văn bản Sơn Tinh Thuỷ Tinh MB: Nêu tình huống KB: Nêu sự việc tiếp diễn D.HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (7’) -GV yêu cầu HS Nêu chủ đề của Hs trả lời văn bản “Sơn Tinh - Thủy Tinh, câu hỏi con Rồng cháu Tiên” Chú ý: phần thưởng (2 nghĩa) Nghĩa thực: thưởng khen người nông dân. Nghĩa chế giễu, mỉa mai đối với tên cận thần là phạt. b) Chỉ ra 3 phần MB, TB, KB. c) So sánh với truyện về Tuệ Tĩnh d. Sự việc trong phần thân bài thú vị ở chỗ nào? -Đọc 2 văn bản Sơn Tinh - Thủy Tinh và Sự tích Hồ Gươm xem cách mở bài đã giới thiệu rõ chuyện chưa? Kết thúc câu chuyện ntn

D.HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG (2’) - HS tìm các chủ đề và dàn bài trong Hs tìm tòi văn bản đã học và chuẩn bị - CHUẨN BỊ bài mới: Tìm hiểu đề bài mới và cách làm bài văn tự sự. Y/cầu: Đọc kỹ đề và lập dàn bài cho đề 2. 4. Củng cố: GV khái quát lại kiến thức bài học

57

5. Dặn dò: Học bài và làm bài tập. Soạn bài mới *RÚT KINH NGHIỆM: .......................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................

Ngày soạn: Ngày dạy: Tuần 4 Tiết 16: TÌM HIỂU ĐỀ VÀ CÁCH LÀM BÀI VĂN TỰ SỰ I. MỤC TIÊU: 1.Kiến thức. HS: - Nắm vững các kĩ năng tìm hiểu đề và cách làm một bài văn tự sự, các bước và nội dung tìm hiểu đề, lập ý, lập dàn ý và viết thành văn bản. 2. Kĩ năng: Rèn luyện kỹ năng tìm hiểu đề và lập dàn ý trên một đề văn cụ thể. 3. Thái độ: tự tin khi làm bài văn tự sự 4. Năng lực: - Năng lực chung: tư duy, đánh giá, hợp tác, truyền thông - Năng lực riêng: giao tiếp bằng ngôn ngữ, tự học II.CHUẨN BỊ - GV: Chuẩn bị giáo án - HS: Đọc trước bài ở nhà III.TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC 1. Ổn định lớp (1 phút) 2. Kiểm tra: lồng ghép trong tiết dạy 3. Bài mới: Hoạt động của GV Hoạt động của Nội dung cần đạt HS A.Hoạt động khởi động (5 phút) Trước khi làm bài, khâu đầu tiên cần Trao đổi, trả lời làm là đọc và xác định đề. Vậy em thường thực hiện khâu này như thế nào ? GV dẫn vào bài B. Hoạt động hình thành kiến thức (15 phút) Hoạt động 1: Tìm hiểu về đề bài I. Tìm hiểu đề bài văn tự sự. Gọi học sinh đọc VD HS đọc 1.Đề văn tự sự. a. Ví dụ: - Kể 1 chuyện em thích bằng lời văn của em. - Kể chuyện về một người bạn tốt. - Kỉ niệm ngày thơ ấu - Ngày sinh nhật của em

58


Giáo án Ngữ văn 6

? Lời văn đề 1 nêu ra yêu cầu gì?

Giáo án Ngữ văn 6

Trả lời

? Theo em các đề 3,4,5,6 không có từ kể, vậy có phải là tự sự không? Trả lời Tại sao? ? Từ trọng tâm trong mỗi đề trên là từ nào? hãy gạch dưới và cho biết đề Trả lời yêu cầu làm nổi bật điều gì?

? Có đề tự sự nghiêng về kể người, có đề nghiêng về kể việc, có đề Trả lời nghiêng về tường thuật lại sự việc trong các đề trên: đề nào kể người? kể việc? tường thuật? ? Trước khi làm 1 bài văn các em cần phải tìm hiểu kỹ đề bài. Vậy trong Trả lời quá trình tìm hiểu đề bài các em cần lưu ý điều gì? Hoạt động 2 : Tìm hiểu về cách HS phân tích làm bài Đưa ra 1 đề để phân tích (đề 1) ? Đề nêu ra yêu cầu nào buộc em phải thực hiện? Trả lời

59

- Quê em đổi mới - Em đã lớn rồi. *Nhận xét: -Kể chuyện:+Câu chuyện em thích + Bằng lời văn của em. - Là tự sự Vì: bản thân đề đã chứa nội dung tự sự. (có việc, có chuyện...) - Câu chuyện làm em thích thú. - Lời nói, việc làm chứng tỏ người bạn ấy là tốt. - Một câu chuyện kỉ niệm mà em không thể quên. - Những sự việc và tâm trạng của em trong ngày sinh nhật. - Sự đổi mới cụ thể ở quê em (khác trước) -Những biểu hiện về sự lớn lên của em: thể chất, tinh thần... - người: 2.6 - việc: 3.4.5 - tường thuật: 3.4.5

- Khi tìm hiểu đề văn tự sự phải tìm hiểu kỹ lời văn của đề để nắm vững yêu cầu của đề bài. 2.Cách làm bài văn tự sự. Đề văn: Kể 1 câu chuyện mà em thích bằng lời văn của em. a.Tìm hiểu đề. - Kể lại một chuyện mà em thích - Bằng lời văn của mình. + Có rất nhiều câu chuyện khác nhau. Nhưng trong số những câu chuyện đó phải tìm được, xác định được 1 câu chuyện mà em

? Em hiểu yêu cầu ấy ntn?

thích (thú vị...)để kể. + Kể bằng chính lời văn mình. (không sao chép người khác) b.Lập ý - Xác định rõ nội dung sẽ trong bài làm theo yêu cầu đề.

Chúng ta đã hoàn thành xong Lắng nghe bước đầu đó là tìm hiểu đề (nắm vững yêu cầu của đề bài).Bước tiếp theo các em phải làm là: Lập ý Trả lời ? Vậy lập ý là gì? Phải trả lời những câu hỏi? +Em sẽ chọn truyện nào? + Em thích nhân vật nào? + Em thích sự việc nào? + Em chọn truyện đó nhằm thể hiện chủ đề gì? Trả lời ? Theo em kể 1 câu chuyện mà em thích có phải là chép nguyên xi văn bản đó ra không? Lập dàn ý Nhắc lại : Lập ý nghĩa là thế nào? GV: Tiếp theo bước lập ý, các em phải tiến hành lập dàn ý. ? Truyện Thánh Gióng đánh giặc nên bắt đầu từ đâu? ? Tại sao em lại bắt đầu ở đó? ? Trong phần mở bài cần nêu những điểm? Trả lời

của của viết của

- Chọn truyện"Thánh Gióng" + Thánh Gióng ra đời. + Thánh Gióng ra trận. + Thánh Gióng gan dạ, dũng mãnh sẵn sàng đánh giặc. Truyền thuyết này là có thật, còn để lại chứng tích... - Không (chọn chủ đề và sự việc trong truyện đã học phù hợp với yêu cầu)

c.Lập dàn ý.Văn bản Thánh Gióng - Đứa bé nghe sứ giả rao tìm người tài đánh giặc. - Không cần phải kể việc người mẹ thụ thai ra sao, sinh ntn... - Đời vua Hùng thứ 6, ở làng Gióng có 2 vợ chồng ông lão sinh được 1 đứa con trai, đã lên ba...cười. Một hôm sứ giả của vua... - Nếu không giới thiệu thì sẽ không có nhân vật để kể. - Vua phong phù đổng...lập đền thờ ở nhà. - Suy nghĩ kĩ viết. - Không sao chép của người khác. - Có thể lấy dẫn chứng phải cho trong ngoặc kép “...” * mở bài:-Gthiệu Thánh Gióng

? Tại sao phải giới thiệu “Đời Hùng Vương thứ 6, ở làng Gióng...”

60


Giáo án Ngữ văn 6

Giáo án Ngữ văn 6

? Theo em truyện kể nên kết thúc ở ra trận. Suy nghĩ, trả lời đâu? *thân bài:-Thánh Gióng bảo Vậy khi kể chuyện cần phải xác vua làm cho ngựa sắt, roi sắt. định chỗ bắt đầu và chỗ kết thúc. -Thánh Gióng ăn khoẻ lớn ? Em hiểu “viết bằng lời văn của nhanh Lắng nghe em”? - Vươn vai thành tráng sĩ (cưỡi ngựa, cầm roi ra trận) -Thánh Gióng xông trận, giết Cuối cùng để có bài hoàn chỉnh giặc. cần theo bố cục 3 phần: Mở bài.Thân HS viết bài - Roi gãy lấy tre làm vũ khí. bài .Kết bài. - Thắng giặc, cởi giáp bay về Yêu cầu học sinh viết bài trời. *kết bài:- Vua nhớ ơn người anh hùng....lập đền thờ. - tự hào. Ghi nhớ (Sgk)

? Vậy thế nào là tìm hiểu đề, tìm ý, Trả lời lập dàn ý trong một văn bản tự sự? C. Hoạt động luyện tập (17 phút) Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.Yêu cầu Đọc yêu cầu II. Luyện tập. HS lập dàn ý cho đề bài trên Hãy kể lại buổi lễ chào cờ đầu làm BT tuần. *MB:- Gthiệu lễ chào cờ. - T/g, đặc điểm của buổi chào cờ. - Ấn tượng chung: nghiêm trang. *TB: - Công việc chuẩn bị trước khi chào cờ. + cờ + bàn ghế. + các lớp xếp hàng. - Nội dung buổi chào cờ. + Chào cờ + Hát + Trống + Hoạt động diễn ra trong

61

buổi chào cờ. - Nhận xét ưu khuyết điểm tuần qua. - Biểu dương thành tích của các lớp. (Hiệu trưởng) *KB: - Công bố kết thúc. - Nhiệm vụ trực tuần - ý nghĩa, tác dụng của buổi chào cờ. D. Hoạt động vận dụng (5 phút) Em có suy nghĩ gì về vai trò của Trả lời khâu tìm hiểu đề khi làm bài? Em sẽ vận dụng như thế nào? E. Hoạt động tìm tòi, mở rộng (1 phút) - Chuẩn bị bài mới: Viết bài số 1. 4. Củng cố: GV khái quát lại kiến thức bài học 5. Dặn dò: Học bài và làm bài tập. Soạn bài mới Rút kinh nghiệm : …………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………… …… Ngày soạn: Ngày dạy: Tiết 17+18: VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 1 I. Mục tiêu 1. Kiến thức: Học sinh biết kể một câu chuyện thuộc thể loại truyền thuyết 2. Kỹ năng: Kỹ năng trình bày bài văn có bố cục 3 phần; kỹ năng đặt câu, dùng từ. 3. Về thái độ: Hình thành tình yêu và sự trân trọng đối với các tác phẩm văn học dân gian. 4. Năng lực: - Năng lực chung: tư duy, tạo lập văn bản - Năng lực riêng: tự học, cảm thụ II. Chuẩn bị: - Giáo viên: Nghiên cứu, ra đề kiểm tra. - Học sinh: Ôn tập các đơn vị kiến thức đã học. III. Tiến trình dạy học: 1. Ổn định lớp (1 phút) 2. Kiểm tra: sự chuẩn bị của học sinh 3. Bài mới: - Phát đề kiểm tra. - HS làm bài – GV thu bài. - Nhận xét giờ làm bài. 4. Hướng dẫn về nhà

62


Giáo án Ngữ văn 6

Giáo án Ngữ văn 6

- Chuẩn bị bài: Từ nhiều nghĩa và hiện tượng chuyển nghĩa của từ Rút kinh nghiệm: …………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………

Ngày soạn: Ngày dạy: Tuần 5

Tiết 19 TỪ NHIỀU NGHĨA VÀ HIỆN TƯỢNG CHUYỂN NGHĨA CỦA TỪ I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức. HS: - Nắm vững khái niệm từ nhiều nghĩa - Hiện tượng chuyển nghĩa của từ - Nghĩa gốc và nghĩa chuyển của từ. 2. Kĩ năng: Rèn luyện kỹ năng nhận biết từ nhiều nghĩa, phân biệt từ nhiều nghĩa với từ đồng âm, giải thích hiện tượng chuyển nghĩa. 3. Thái độ: tự tin khi sử dụng các hiện tượng chuyển nghĩa của từ nói và viết. 4. Năng lực: - Năng lực chung: tư duy, đánh giá, hợp tác, truyền thông, hợp tác - Năng lực riêng: giao tiếp bằng ngôn ngữ, tự học, nghiên cứu II. CHUẨN BỊ - GV: Soạn giáo án - HS: chuẩn bị bài ở nhà - PP: thuyết trình, vấn đáp, nêu vấn đề… III. TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC 1. Ổn định lớp (1 phút) 2. Kiểm tra: lồng ghép trong tiết dạy 3. Bài mới: Nội dung cần đạt Hoạt động của GV Hoạt động của HS A. Hoạt động khởi động (3 phút) Cho câu thơ : Trả lời Mùa xuân là Tết trồng cây

63

Làm cho đất nước càng ngày càng xuân Theo em, nghĩa của hai từ « xuân » có giống nhau không ? GV dẫn vào bài B. Hoạt động hình thành kiến thức (15 phút) Hoạt động 1: Tìm hiểu về từ nhiều I. Từ nhiều nghĩa. 1.Ví dụ: Bài thơ" Những cái chân" nghĩa * Nhận xét. Gọi học sinh đọc VD HS đọc VD - Chân: Bộ phận của cơ thể người ? Giải nghĩa từ chân?(theo nghĩa hay động vật dùng để đi, đứng, gốc) chạy, nhảy. - 4 sự vật có chân: Gậy, com pa, kiềng, bàn. ? Trong bài thơ có mấy sự vật có Trả lời - 1 sự vật không có chân: Cái võng chân? sự vật nào không có chân? - Tác giả đưa vào để ca ngợi anh bộ đội hành quân ? Tại sao cái võng không có chân mà tác giả lại đưa vào trong bài thơ? ? Trong 4 sự vật đó có điểm gì giống và khác nhau?

Trả lời

- Giống: Chân: Bộ phận cuối cùng của đồ vật,tiếp xúc với đất, đỡ cho các đồ vật khác. - Khác: + Chân gậy: Đỡ bà. + Com pa: Đỡ com pa quay + Kiềng: Đỡ thân kiềngvà soong nồi đặt trên nó. + Bàn: Đỡ thân bàn, mặt bàn Từ chân có nhiều nghĩa.

Vậy Từ chân có 1 nghĩa hay nhiều nghĩa? Tìm một số từ có 1 nghĩa?

Trả lời

Cho h/s quan sát VD Quan sát VD " Ruồi đậu, mâm xôi đậu" Theo em từ “đậu” có phải là từ nhiều nghĩa không? Giải nghĩa. GV giải thích cho học sinh hiểu từ

64

Xe đạp: Xe phải đạp bằng 2 chân. 2. Kết luận: Từ có thể có một nghĩa hay nhiều nghĩa. - Đậu1: hạ xuống (hoạt động) - Đậu2: hạt ngũ cốc (danh từ) từ đồng âm khác nghĩa. * Từ nhiều nghĩa: 1 từ nhưng nhiều nghĩa. * Từ đồng âm: 2 từ chung cách đọc nhưng nghĩa khác nhau.


Giáo án Ngữ văn 6

Giáo án Ngữ văn 6

nhiều nghĩa và từ đồng âm. Lắng nghe Hoạt động 2: Tìm hiểu về hiện tượng chuyển nghĩa của từ Gọi H đọc VD ở sgk. ? Nghĩa đầu tiên của từ "chân" là nghĩa gì? ? Tại sao có nghĩa gốc rồi mà những từ đó còn có thêm nhiều nghĩa khác ? (do đâu có hiện tượng chuyển nghĩa)

II. Hiện tượng chuyển nghĩa của từ: 1. Ví dụ: 2. Nhận xét: (nghĩa gốc)- là nghĩa xuất hiện từ đầu, làm csở để hthành các nghĩa khác. Nhu cầu gtiếp thêm nhiều svật. -Ta có thể sáng tạo từ bằng 2 cách. + Bằng 1 từ mới hoàn toàn. + Dùng ngay những từ đã có, thêm nghĩa khác. Nghĩa chuyển : Nghĩa được hình thành trên cơ sở nghĩa gốc.

? Những nghĩa khác đó gọi là nghĩa chuyển vậy thế nào là nghĩa chuyển GV cho VD " Mùa xuân là tết trông cây.Làm cho đất nước ngày càng thêm xuân" Xuân 1: chỉ mùa xuân. Xuân2: Chỉ tương lai trẻ trung. Gọi H đọc ghi nhớ ở sgk

đọc VD

* Ghi nhớ: (SGK)

trả lời

C. Hoạt động luyện tập (20 phút) Trả lời III. Luyện tập . Bài tập 1: Gọi H đọc và nêu y/c bài tập. Y/c H thảo luận theo nhóm + Đầu: Bộ phận trên cùng của cơ thể ng` GV nhận xét, bổ sung. Quan sát VD chứa não bộ: đau đầu. - Bộ phận của cơ thể ng` dùng để cầm nắm (cánh tay, túi xách tay) - Bộ phận tác động hành động (tay đọc ghi nhớ SGK súng, cầy) - Tay tiếp xúc với sự vật. (tay ghế) + Cổ: - Bộ phận cơ thể con người giữa đầu và thân. Cổ cò, cổ vịt. - Bộ phận của svật: cổ chai, lọ.

65

Bài tập 2: Lá: lá phổi,gan, lách, mỡ. làm BT Quả: tim, thận. Búp: búp ngón tay. Hoa: hoa cái (đầu lâu) Lá liễu: mắt lá liễu. Bài tập 3: a. Cân muối – muối dưa Cân thịt- thịt con gà b. Đang bó lúa- gánh 3 bó lúa Nắm cơm- ba nắm cơm Gói bánh- ba gói bánh Bài tập 4: a. Từ bụng có 3 nghĩa. + Bộ phận cơ thể của ng` hay động vật chứa dạ dày, ruột. + Biểu tượng của ý nghĩ sâu kín không bộc lộ ra đối với ng`, việc nói chung. + phần phình to ở 1 số sự vật. b. Ấm bụng (nghĩa 1) Tốt bụng(nghĩa 2) Bụng chân( nghĩa 3) D.Hoạt động vận dụng (4 phút) Tìm nhanh các câu thơ có hiện tượng Trả lời chuyển nghĩa của từ ? E. Hoạt động tìm tòi, mở rộng (1 phút) Chuẩn bị: Lời văn,đoạn văn tự sự. 4.Củng cố: GV khái quát lại kiến thức bài học 5.Dặn dò: Học bài và làm bài tập. Soạn bài mới Đánh giá, rút kinh nghiệm: ...................................................................................................................................................... ................................................................................................................................ đọc yêu cầu

66


Giáo án Ngữ văn 6

Giáo án Ngữ văn 6

+ Kén rể cho con + Mục đích: Cung cấp thông tin về nhân vật bày tỏ thái độ (nguyện vọng, tình cảm). 2. Nhân vật: Sơn Tinh- Thuỷ Tinh Thủy Tinh Sơn Tinh +Miền biển + vùng núi + vẫy...đồi +Hô mưa gọi gió xứng đáng làm rể vua Hùng.

Ngày soạn: Ngày dạy: Tuần 5

Tiết 20: LỜI VĂN, ĐOẠN VĂN TỰ SỰ

I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: Giúp HS nắm được: - Nắm được hình thức lời văn kể người kể việc, chủ đề và liên kết trong đoạn văn. - Xây dựng được đoạn văn giới thiệu và kể chuyện sinh hoạt hàng ngày. - Nhận ra các hình thức, các kiểu câu thường dùng trong việc giới thiệu nhân vật, sự việc, nhận ra mối liên hệ giữa các câu trong đoạn văn và vận dụng để xây dựng đoạn văn giới thiệu nhân vật và kể việc 2. Kĩ năng: Rèn luyện kỹ năng viết câu, dựng đoạn văn tự sự 3. Thái độ: Tự tin khi viết đoạn văn tự sự 4. Năng lực: - Năng lực chung: tư duy, đánh giá, truyền thông - Năng lực riêng: hợp tác, phản biện, giao tiếp II.CHUẨN BỊ 1. Giáo viên: giáo án, tư liệu 2. Học sinh: Đọc trước bài ở nhà III.TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC 1. Ổn định tô chức (1 phút) 2. Kiểm tra bài cũ: lồng ghép trong tiết dạy 3. Bài mới Hoạt động của GV Hoạt động Nội dung cần đạt của HS A.Hoạt động khởi động ( 5 phút) Em hãy giới thiệu về bản thân cho Trả lời các bạn trong lớp ? GV dẫn vào bài B. Hoạt động hình thành kiến thức (20 phút) Hoạt động 1: Tìm hiểu về lời văn I. Lời văn, đoạn văn tự sự. 1. Lời văn giới thiệu nhân vật. đoạn văn tự sự HS đọc a. Ví dụ: Gọi học sinh đọc ? Đoạn văn giới thiệu về nhân vật HS trả lời nào? giới thiệu điều gì và nhằm mục đích gì?

67

b. Nhận xét: 1.Nhân vật Hùng VươngNương. Hùng Vương Mị Nương + người đẹp + Thứ 18 + Cha Mị + hiền dịu Nương + Yêu con

Mị

?Theo em tại sao người kể lại giải thích kỹ về tài kỳ lạ của Sơn Tinh Thủy Tinh? HS trả lời ?Trong đọan văn trên người kể đã dùng kiểu câu gì để giải thích về nhân vật?Thường dùng những từ, cụm từ nào? HS trả lời ?Thứ tự trong câu văn có thể đảo lộn được không?Tại sao?

? Vậy khi giới thiệu về nhân vật trong đoạn văn tự sự, để giúp người Trả lời đọc người nghe hiểu về nhân vật, hình dung được rõ về nhân vật thì ta phải chú ý giới thiệu những gì? BT: - Giới thiệu về nhân vật Thánh Gióng- Lạc Long Quân. Làm BT - Gthiệu về người thân trong gia đình (chia theo 2 dãy làm trong 5’) H/s nhận xét (bổ sung) HS bổ sung, nhận xét Hoạt động 2 : Tìm hiểu về lời văn tự sự Gv: Muốn hiểu về nhân vật, về truyện thì không chỉ căn cứ vào lời Lắng nghe giới thiệu...mà chúng ta còn phải căn cứ vào những hành động, những sự

68

dự báo một cuộc giao tranh quyết liệt. - Câu kể. (là, có...)

- Không thể đảo lộn được (Theo trình tự không gian: núi biển; thời gian: trước sau) b. Nhận xét: - Tên, họ, lai lịch, quan hệ với các nhân vật khác, tính tình, tài năng.

2. Lời văn kể sự việc.


Giáo án Ngữ văn 6

Giáo án Ngữ văn 6

việc do nhân vật gây ra hay xảy ra đối với nhân vật. Muốn vậy chúng ta tìm hiểu về lời văn tự sự kể sự việc. Gọi H đọc đoạn (3) HS đọc ? Đoạn văn trên kể về những hành động gì của nhân vật?

? Các hành động đó được kể theo thứ tự nào? (Cụ thể) ? Hành động ấy mang lại kquả? HS trả lời

GV nhận xét, bổ sung.

a. Ví dụ:

*Nhận xét: - Đến muộn - đem quân đuổi theo - cướp MN - hô mưa, gọi gió, dâng nước.

- thứ tự về thgian (trước- sau) việc xảy ra trước gthiệu trước. (nguyên nhân- kết quả, tgian) - Thành Phong Châu nổi lềnh bềnh trên mặt biển nước. b. Nhận xét: - Kể các hành động, việc làm - Kết quả và sự thay đổi do hành ?3 đoạn văn trên mỗi đoạn gồm mấy động ấy đem lại. câu? Ý chính của từng đoạn? mối 3. Đoạn văn. qhệ của các ý? HS trả lời a. Ví dụ: *Nhận xét: Đ1: 2 câu: Vua Hùng kến rễ. Đ2: 6 câu: Hai thần đến cầu hôn Đ3: 3 câu: Thủy Tinh đánh Sơn Tinh. Mối quan hệ giữa các câu chặt chẽ. Câu sau tiếp câu trước làm rõ ý Gọi HS đọc 3 đoạn ở phần 1 nối tiếp hành động hoặc nêu kết quả của hành động. Gọi H đọc ghi nhớ ở sgk HS đọc b. Kết luận: - Mỗi đoạn văn có một ý chính: Câu HS đọc chủ đề. * Ghi nhớ: (SGK) C. Hoạt động luyện tập (15 phút) III. Luyện tập . - Gọi H đọc và nêu y/c bài tập. Làm BT theo Bài tập 1: Y/c: Nêu ý chính từng đoạn? câu yêu cầu a. Sọ Dừa làm thuê cho nhà phú chính trong đoạn văn. ông. H thảo luận theo nhóm . - Câu chủ đề: Cậu chăn bò rất giỏi

? Vậy các em cần lưu ý những điều gì khi kể về sự việc trong văn tự sự?

69

- Ý phụ: ngày, tối, (nắng, mưa...) - Qhệ giữa các câu: Gọi H đọc yêu cầu bài tập C1: Hành động bắt đầu. C2: Nhận xét chung về hành động. C3,4: Hành động cụ thể. b.Thái độ của các con gái Phú ông đối với Sọ Dừa. - Chủ đề: 2 cô chị...tử tế. - Qhệ: Hành động nối tiếp cụ thể c. Chủ đề: Tính cô còn trẻ lắm. - Ý phụ: Cái tính trẻ con ấy thể hiện ntn? - Qhệ:C1+2: qhệ nối tiếp. C3+4: Đối xứng. C2,3,4: Qhệ giải thích. C4+5: Đối xứng. Bài tập 2:Y/c: Tìm câu đúng, câu sai: - Câu a: Lộn xộn (Sai) - Câu b: Mạch lạc (đúng) D. Hoạt động vận dụng (2 phút) Lập ý dùng lời văn giới thiệu về lớp Trả lời em? E. Hoạt động tìm tòi, mở rộng (1 phút) - Chuẩn bị bài Thạch Sanh 4. Củng cố: GV khái quát lại kiến thức bài học 5. Dặn dò: Học bài và làm bài tập. Soạn bài mới Đánh giá, rút kinh nghiệm : Ngày soạn: Ngày dạy: Tuần 6 Tiết 21- 22: THẠCH SANH I. MỤC TIÊU: 1.Kiến thức: Giúp HS: - Hiểu được nội dung, ý nghĩa của Truyện Thạch Sanh và 1 số đặc điểm tiêu biểu của kiểu nhân vật người dũng sĩ. - Kể lại được truyện (Kể lại được tình tiết chính bằng ngôn ngữ kể của học sinh). 2. Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng vận dụng, liên tưởng sáng tạo để tập kể chuyện sáng tạo cho cốt truyện dân gian. 3.Thái độ: có tình cảm khâm phục, ngưỡng mộ nhân vật Thạch Sanh. 4. Năng lực - Năng lực chung: tư duy, đánh giá, truyền thông, cảm thụ - Năng lực riêng: hợp tác, phản biện, giao tiếp II. CHUẨN BỊ 1. Giáo viên: Chuẩn bị tranh ảnh, giáo án

70


Giáo án Ngữ văn 6

Giáo án Ngữ văn 6

2. Học sinh: Soạn trước bài ở nhà III. TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC 1. Ổn định tổ chức ( 1 phút) 2. Kiểm tra bài cũ: lồng ghép trong tiết dạy 3. Bài mới Hoạt động của GV Hoạt động của Nội dung cần đạt HS A. Hoạt động khởi động ( 5 phút) Cho HS quan sát một số tranh về Trả lời các truyện dân gian đã học. Suy nghĩ của em về tranh Thạch Sanh Gv dẫn vào bài B. Hoạt động hình thành kiến thức (25 phút) Hoạt động 1 : Tìm hiểu về tác giả, I. Tìm hiểu chung tác phẩm HS đọc 1.Thể loại: Cổ tích - Gv Giới thiệu về truyện cổ tích. 2. Đọc GV hướng dẫn cách đọc và đọc 3. Tìm hiểu chú thích(SGK) mẫu. + Tứ cố vô thân: ngoái nhìn 4 phía Gọi 2 3 h/s đọc không có người thân. - Gọi đọc hoặc giải thích các chú + Nước chư hầu: Nước bị phụ thuộc, thích trong SGK. phải phục tùng nước # mạnh hơn. - GV yêu cầu h/s giải thích 1 số từ + Động binh: Huy động quân đội khó phần chú thích (đã đọc ở nhà) chuẩn bị chiến tranh. không nhìn sách. - GV giải thích thêm 1 số từ không 4. Bố cục. có ở phần chú thích. a. “Đầu...thần thông”.Sự ra đời của Thạch Sanh. ? Truyện được chia ra làm mấy HS chia bố cục b. “Tiếp...bọ hung” Những thử phần? Nội dung chính từng phần ra thách đối với Thạch Sanh. sao? c. Còn lại: Thạch Sanh cưới công chúa , lên ngôi vua. Hoạt động 2: Tìm hiểu chi tiết văn bản Gọi HS đọc đoạn 1ở sgk

II. Đọc - hiểu văn bản 1. Sự ra đời của Thạch Sanh * Bình thường: + Là con của một gia đình nông dân tốt bụng. + Sống nghèo khổ bằng nghề kiếm củi. * Sự khác thường: + TS ra đời là do ngọc hoàng sai tháI tử xuống đầu thai làm con. + Bà mẹ mang thai nhiều năm mới

? : Sự ra đời và lớn lên của Thạch HS đọc Sanh có gì bình thường và khác Trả lời thường?

71

sinh ra Thạch Sanh. + TS được thiên thần dạy cho đủ các môn võ nghệ và mọi phép thần thông. - Nhân vật ra đời và lớn lên kì lạ như ? : Kể về sự ra đời và lớn lên của vậy tất sẽ lập được chiến công, là Thạch Sanh như vậy, theo em nhân người có khả năng phẩm chất kì lạ dân muốn thể hiện điều gì, nói lên Trả lời khác thường. điều gì? Nhân dân muốn tô đậm tính chất Liên hệ sự ra đời Thánh kỳ lạ đẹp đẽ cho nhân vật lý tưởng, Gióng,Sọ Dừa. Kì lạ và lập chiến vừa có tài năng phi thường nhưng rất công. gần gũi với nhân dân có cội nguồn từ nhân dân lao động tăng sức hấp dẫn. C. Hoạt động luyện tập (10 phút) Viết đoạn văn khoảng 7 câu, trình Làm bài cá bày suy nghĩ của em về sự ra đời nhân của Thạch Sanh ? D. Hoạt động vận dụng (2 phút) Vẽ tranh, làm thơ về hình ảnh Trình bày ý Thạch Sanh tưởng E.Hoạt động tìm tòi, mở rộng (1 phút) Chuẩn bị tiết sau Tiết 2: 1. Ổn định tổ chức (1phút) 2. Kiểm tra bài cũ (lồng ghép trong tiết dạy) 3. Bài mới Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung cần đạt A. Hoạt động khởi động (5 phút) HS thuyết trình về tranh vẽ hoặc Thuyết trình, nhận thơ về hình tượng Thạch Sanh xét B. Hoạt động hình thành kiến thức (25 phút) 2. Những phẩm chất của Thạch Hoạt động 1: Tìm hiểu về những Đọc Trả lời Sanh. phẩm chất của Thạch Sanh Gọi HS đọc đoạn 2: "Một a. Thử thách: hôm....hết" - Bị mẹ con Lí Thông lừa đi canh miếu thờ, thế mạng Thạch Sanh ? Trước khi cưới công chúa Thạch diệt chằn tinh. Sanh đã phải trải qua những thử - Xuống hang diệt đại bàng cứu thách ntn? công chúa, bị Lý Thông lấp cửa Trả lời hang. Thạch Sanh trải qua những thử - Bị hồn chằn tinh, đại bàng báo thù, Thạch Sanh bị bắt hạ ngục. thách liên tiếp và ác liệt như chiến

72


Giáo án Ngữ văn 6

Giáo án Ngữ văn 6

đấu với chằn tinh, đại bàng nhưng gay go hơn đó là phải đối phó với âm mưu nham hiểm của Lý Thông- một kẻ độc ác. Lý Thông Trả lời đã ba lần bày mưu kế để lừa Thạch Sanh. ? Hãy kẻ những chiến công của Thạch sanh?

? Qua những chiến công trên, em thấy Thạch Sanh là người có phẩm HS thảo luận theo chất gì? nhóm

b.Chiến công - Thạch Sanh chặt đầu chằn tinh mang về cứu hại cho dân, thu được bộ cung tên bằng vàng. -Thạch Sanh dùng cung tên bắn mù mắt ,dùng búa chặt đầu đại bàng. - Cứu con vua Thủy Tề được tặng cây đàn thần Thạch Sanh gãy đàn khiến công chúa khỏi bệnh và kể lại chuyện mình bị hại. c. Phẩm chất : - Thật thà, chất phác, vị tha. - Dũng cảm, tài năng - Lòng nhân đạo, yêu hoà bình * Sự đối lập với Lý Thông - Thật thà >< khôn ngoan ranh ma xảo quyệt lắm thủ đoạn. - Nhân hậu, độ lượng >< ích kỉ. - Anh hùng >< hèn nhát. - Cao thượng >< thấp hèn - Lao động >< bóc lột ( kết nghĩa nhằm bóc lột sức lao động.) 3. Chi tiết thần kỳ. * Tiếng đàn - Tiếng đàn giúp nhân vật giải oan, giải thoát. - Khi bị Lý Thông lừa gạt cướp công, Tsanh bị bắt giam vào ngục tối, nhờ có tiếng đàn thần của Thạch Sanh mà công chúa khỏi câm. - Vạch mặt Lý Thông. Như vậy ta có thể hiểu đây chính là tiếng đàn của công lý, qua đó nhân dân ta thể hiện quan niệm và ước mơ về công lý của mình. - Tiếng đàn làm quân 18 nước chư hầu xin hàng.

? Trong truyện 2 nhân vật Thạch Sanh và Lý Thông luôn đối lập nhau về tính cách và hành động. Trả lời Hãy chỉ ra sự đối lập đó?

Hoạt động 2: Tìm hiểu về các chi tiết thần kì ? Xuyên suốt câu chuyện là một dãy những chi tiết thần kỳ như Trả lời

73

tiếng đàn Thạch Sanh và niêu cơm thần kỳ. Ý nghĩa ?

? Trong phần kết truyện mẹ con Lý Trả lời Thông phải chết còn Thạch Sanh thì được kết hôn cùng công chúa và lên ngôi vua. Qua cách kết thúc này nhân dân ta muốn thể hiện điều gì? ? :Kết thúc này có phổ biến trong truyện cổ tích không? Ví dụ. - Có. + Sọ Dừa - 2 chị: bỏ đi - em: hạnh phúc + cây khế – em: giàu có - anh: chết… HS đọc ghi nhớ Hoạt động 3: Tìm hiểu về nội dung, nghệ thuật văn bản. ? Ý nghĩa của truyện muốn nói lên điều gì? Kết thúc câu chuyện?

tiếng đàn là đại diện cho cái thiện và tinh thần yêu chuộng hoà bình của nhân dân. *Niêu cơm thần kỳ: - Làm cho quân sĩ ngạc nhiên, khâm phục. Tượng trưng cho lòng nhân đạo, tư tưởng yêu hoà bình của nhân dân ta. - Biểu hiện ước mơ của ông cha ta muốn cuộc sống dễ dàng hơn, sản xuất nhiều hơn người được ấm no, hạnh phúc. - Nguyện vọng: + chính nghĩa gian tà + chính nghĩa phải được hưởng hp, kẻ gian bị trừng trị.

III. Tổng kết: - Vạch mặt kẻ vong ân bội nghĩa và kẻ xâm lược. - Thể hiện ước mơ, niềm tin về đạo đức, công lí XH, tư tưởng nhân đạo yêu hoà bình của nhân dân ta. - Chi tiết tưởng tượng thần kỳ, giàu ý nghĩa. C. Hoạt động luyện tập (10 phút) Tưởng tượng IV. Luyện tập. ? Hãy vẽ minh họa chân dung -Vẽ chân dung Thạch Sanh: Thạch Sanh theo trí tưởng tượng - Tóm tắt lại các chiến công của của mình. Thạch Sanh D. Hoạt động vận dụng (2 phút) Từ hình ảnh Thạch Sanh, em có suy Trả lời nghĩ gì về lòng lương thiện của con người hiện nay? E. Hoạt động tìm tòi, mở rộng (1 phút)

74


Giáo án Ngữ văn 6

Giáo án Ngữ văn 6

- Chuẩn bị: Chữa lỗi dùng từ 4. Củng cố: GV khái quát lại kiến thức bài học 5.Dặn dò: Học bài và làm bài tập. Soạn bài mới Đánh giá, rút kinh nghiệm: …………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………

? Trong VD b có những từ nào được lặp? Lặp mấy lần? ? Cũng là hiện tượng lặp nhưng tác dụng của chúng có giống nhau không? Tại sao?

Ngày soạn: Ngày dạy: Tiết 23: CHỮA LỖI DÙNG TỪ I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Giúp HS: - Biết được phép lặp và lỗi lặp từ. - Nhận diện được các từ gần âm khác nghĩa 2. Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng: phát hiện lỗi, phân tích nguyên nhân mắc lỗi, các cách chữa lỗi. 3.Thái độ: tự tin khi chữa các lỗi và không để mắc lỗi dùng từ trong nói và viết. 4. Năng lực: - Năng lực chung: tư duy, đánh giá, cảm thụ - Năng lực riêng: hợp tác, phản biện, giao tiếp II. CHUẨN BỊ 1. Giáo viên: chuẩn bi giáo án 2. Học sinh: đọc trước bài ở nhà III. TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC 1. Ổn định tổ chức (1 phút) 2. Kiểm tra bài cũ: lồng ghép trong tiết dạy 3. Bài mới Nội dung cần đạt Hoạt động của GV Hoạt động của HS A.Hoạt động khởi động (5 phút) Cho câu: Chúng em rất thích Trả lời truyện Thánh Gióng vì truyện Thánh Gióng rất ý nghĩa. Nhận xét về cách dùng từ của câu văn? GV dẫn vào bài B.Hoạt động hình thành kiến thức (15 phút) Xác định Hoạt động I: Tìm hiểu về lỗi I. Lặp từ 1. Ví dụ: 2 đoạn văn lặp từ. ? Trong đoạn a có những từ nào 2. Nhận xét được lặp lại? Lặp mấy lần?Việc a.- Tre: 7 lần lặp nhiều lần như vậy có tác - giữ: 4 lần dụng gì? - anh hùng: 2 lần Nhấn mạnh ý cần diễn đạt, làm cho nhịp

75

Hoạt động 2: Tìm hiểu về lỗi lẫn lộn các từ gần âm. Cho h/s đọc VD a,b ? Theo em trong 2 câu đó những từ nào dùng sai âm? Dùng từ sai nội dung câu sẽ bị sai. Do vậy để đảm bảo nội dung câu thì cần phải sửa từ sao cho đúng. sửa. ? Thăm quan và tham quan có gì khác nhau? ? Nhấp nháy và mấp máy có gì khác nhau? ? Vậy muốn tránh mắc lỗi dùng sai âm của từ ta phải làm gì? Gọi H đọc ghi nhớ ở sgk

điệu câu văn thêm hài hòa. b.- Truyện dân gian: 2 lần. Xác định Chữa lại: Em rất thích đọc truyện dân gian vì truyện có nhiều chi tiết tưởng tượng kỳ ảo. Trả lời -Khác nhau, vì: VD a: Phép lặp tạo ra nhịp điệu hài hoà cho 1 đoạn văn giàu chất thơ (thấy được tác dụng của tre- biểu tượng làng quê Việt HS đọc VD Nam). VD b: lỗi lặp do diễn đạt kém 3. Ghi nhớ (SGK) Trả lời

Suy nghĩ, trả lời Trả lời

II. Lẫn lộn các từ gần âm 1. Ví dụ: (Bảng phụ) *Nhận xét: a. Thăm quan tham quan b. nhấp nháy mấp máy.

Trả lời

- Tham quan: xem tận mắt để mở rộng hiểu biết hay học tập kinh nghiệm. HS đọc ghi - Thăm quan: không có nghĩa trong từ điển tiếng Việt chỉ có: thăm viếng, hỏi. nhớ - mấp máy: cử động khẽ, liên tiếp nhấp nháy mắt (mở ra nhắm lại liên tiếp) ánh sáng(khi loé ra, khi tắt liên tiếp). 2. Kết luận: - Hiểu đúng nghĩa của từ. * Ghi nhớ: (SGK) C. Hoạt động luyện tập (20 phút) - Gọi H đọc và nêu y/c bài tập. HS luyện III. Luyện tập . Y/c H thảo luận theo nhóm tập Bài tập 1: a. thừa: Bạn Lan, bạn, đều rất lấy làm. HS làm BT b. Sau khi nghe cô giáo kể chúng tôi ai cũng GV nhận xét, bổ sung. theo nhóm thích những nhân vật trong câu chuyện ấy vì họ là những người có phẩm chất đạo đức tốt đẹp. c. bỏ: lớn lên; thay bằng trưởng thành. Bài tập 2: a.-Linh động: không rập khuôn, máy móc

76


Giáo án Ngữ văn 6

Giáo án Ngữ văn 6

các nguyên tắc. -Sinh động: gợi ra hình ảnh, cảm xúc, liên tưởng. b.-Bàng quang: bọng chứa nước tiểu. -Bàng quan: dửng dưng, thờ ơ. Nguyên nhân: Không hiểu nghĩa của từ. D.Hoạt động vận dụng (2 phút) Em hãy sưu tầm một số lỗi lẫn Trả lời lộn về từ gần âm mà mọi người thường mắc phải ? E.Hoạt động tìm tòi, mở rộng (1 phút) -Chuẩn bị bài mới: Trả bài viết số 1, yêu cầu: Lập dàn ý đề bài để giờ sau trả bài. 4. Củng cố: GV khái quát lại kiến thức bài học 5. Dặn dò: Học bài và làm bài tập. Soạn bài mới Đánh giá, rút kinh nghiệm: …………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………

Ngày soạn : Ngày dạy : Tiết 24: TRẢ BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 1 I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: - Học sinh đánh giá kết quả về tự sự 2. Kĩ năng - Có kĩ năng đặt câu, dựng đoạn - Viết đúng bố cục của bài tự sự. 3. Thái độ - Trân trọng, yêu quí Tiếng Việt 4. Năng lực

77

- Năng lực chung: Năng lực tự học; Năng lực tự giải quyết vấn đề và sáng tạo; Năng lực thẩm mỹ; Năng lực giao tiếp; Năng lực hợp tác; Năng lực công nghệ thông tin và truyền thông. - Năng lực riêng: Năng lực ngôn ngữ, năng lực thuyết trình, năng lực đọc – hiểu văn bản. II. CHUẨN BỊ 1. Thầy - Soạn bài, chấm bài - Chuẩn bị nhận xét 2. Trò - Chuẩn bị bài III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP 1. Ổn định tổ chức (1 phút) Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh. 2. Kiểm tra bài cũ : Lồng ghép trong bài mới 3. Bài mới : HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT NỘI DUNG CẦN ĐẠT ĐỘNG CỦA HS A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (5’) - Xem đoạn phim kể chuyện (một câu Xem chuyện bất kì) GV dẫn vào bài B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (39’) 1. Đề bài: Sổ lưu đề KT 2. Đáp án, biểu điểm: Sổ lưu đề KT 3. Thống kê điểm: Điểm 0-2 Điểm <5 Điểm >8 Điểm 9-10 Bài SL (%) SL (%) SL (%) SL (%) 4. Những ưu nhược điểm: * Ưu điểm: .......................................................................................................................................................... ...................................................................................................................... 5. Những lỗi cần sửa: .......................................................................................................................................................... .......................................................................................................................................................... .......................................................................................................................................................... .......................................................................................................................................................... .......................................................................................................................................................... .............................................................................................................................................. 6. Hướng khắc phục: .......................................................................................................................................................... .......................................................................................................................................................... .......................................................................................................................................................... ...............

78


Giáo án Ngữ văn 6

Giáo án Ngữ văn 6

RÚT KINH NGHIỆM ............................................................................................................................................................. **********************************

III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC 1. Ổn định tổ chức (1 phút) Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh. 2. Kiểm tra bài cũ : Lồng ghép trong bài mới 3. Bài mới : HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT NỘI DUNG CẦN ĐẠT ĐỘNG CỦA HS A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3’) Thi giải đố Các nhóm Nhóm 1 lên trình bày những câu đố đã khác trả lời được phân công (có đáp án) GV vào bài B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (30’) HĐ1 HD cách đọc và tìm hiểu chú HS đọc I. Đọc và tìm hiểu chú thích thích. GV hướng dẫn cách đọc và đọc mẫu. 1. Đọc Gọi 2 3 h/s đọc HS giải - Gọi đọc hoặc giải thích các chú thích thích 2. Tìm hiểu chú thích(SGK) trong SGK. - Dinh thự: nhà cao, cửa rộng (lâu đài) - GV yêu cầu h/s giải thích 1 số từ khó nơi ở của quan lại, quý tộc. phần chú thích (đã đọc ở nhà) không - Hoàng cung: nhà ở của gia đình vua. nhìn sách. - Đại thần: quan lớn. - GV giải thích thêm 1 số từ không có - Vô hiệu: không có tác dụng, kết quả. ở phần chú thích. HS tìm bố - Kiến càng: kiến có càng to, lớn khác thường . cục 3. Bố cục. -P1: Vua sai quan đi khắp nơi tìm kiếm hiền tài giúp nước. -P2: - Em bé giải câu đố của quan. -Truyện được chia ra làm mấy phần? HS đọc Nội dung chính từng phần ra sao? - Em bé giải câu đó của vua. - Em bé giải câu đố của sứ giả HS trả lời nước ngoài. P3:- Em bé trở thành trạng nguyên. HĐ2: HD tìm hiểu văn bản. II.Tìm hiểu văn bản Gọi H đọc đoạn 1ở sgk 1. Nhân vật em bé thông minh. HS trả lời ? Hình thức dùng câu đố để thử tài - Tạo ra thử thách để nhân vật bộc lộ nhân vật có phổ biến trong truyện cổ tài năng, phẩm chất. - Tạo tình huống cho cốt truyện phát tích không? Tác dụng của hình thức HS đọc này? triển. - Gây hứng thú hồi hộp cho người HS trả lời nghe. ? Sự mưu trí, thông minh của em bé - 4 lần: + với quan + 2 lần vua được thử thách qua mấy lần? đó là Lắng nghe + 1 lần sứ giả nước ngoài. những lần nào?

Ngày soạn: Ngày dạy: Tuần 7: Tiết 25-26 EM BÉ THÔNG MINH (Truyện cổ tích I.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức: Giúp học sinh hiểu được nội dung, ý nghĩa của truyện “Em bé thông minh” và 1 số đặc điểm tiêu biểu của nhân vật thông minh trong truyện. - Tích hợp với phân môn Tiếng Việt ở việc chữa các lỗi dùng từ, với phân môn TLV ở kỹ năng tập nói kể chuyện. 2.Kĩ năng: Rèn kỹ năng kể chuyện. Hiểu được ngôi kể và vai trò của ngôi kể trong văn tự sự. 3.Thái độ: khâm phục trí tuệ, kinh nghiệm của nhân dân được thể hiện trong Em bé thông minh. 4. Năng lực - Năng lực chung: Năng lực tự học; Năng lực tự giải quyết vấn đề và sáng tạo; Năng lực thẩm mỹ; Năng lực giao tiếp; Năng lực hợp tác; Năng lực công nghệ thông tin và truyền thông. - Năng lực riêng: Năng lực ngôn ngữ, năng lực thuyết trình, năng lực đọc – hiểu văn bản. II. CHUẨN BỊ - GV: Soạn giáo án, tìm hiểu tài liệu, tranh ảnh về em bé thông minh. - HS: Soạn bài theo câu hỏi ở sgk - Pp: thuyết trình, vấn đáp, thảo luận nhóm…

79

80


Giáo án Ngữ văn 6

Giáo án Ngữ văn 6

a.Thử thách 1: - Sự việc: Trâu cày 1 ngày mấy đường. Người cha chưa kịp trả lời. - Gọi h/s đọc lại câu đố 1. Cách giải quyết: Em bé hỏi vặn lại - Sự việc cần giải quyết là gì? Tình HS trả lời Suy nghĩ, trả quan: Ngựa của ông đi 1 ngày mấy huống đặt ra cho ai?Kết quả ra sao? bước.( đưa ra câu hỏi khó đó lại tên - Người trực tiếp giải quyết vấn đề đó lời quan) là ai? Cách giải quyết thong minh lý thú Cách giải quyết của em bé có gì đặc đẩy thế bí vào người ra câu đố. HS đọc biệt? Em không trả lời thẳng vào câu hỏi GV bình: Thực chất đây là 1 câu đố (vì không thể trả lời) mà ngay lập tức khó. Bởi ngay lập tức không thể trả lời Trả lời phản công lại, ra một câu đố khác, chính xác 1 điều vớ vẩn, không ai để ý: cũng theo lối hỏi của tên quan. Tên 1 ngày mình đã đi bao nhiêu bước quan đang đắc ý đâu ngờ lại bị em bé chân? Cày bao nhiêu đường trong 1 buổi? Trả lời ước phỏng cũng còn khó. Suy nghĩ, trả làm cho há hốc mồm sửng sốt.Bởi quan làm sao trả lời được câu hỏi đó. Lại thêm điệu bộ kể cả cách nói hách lời Sự nhanh nhạy, cứng cỏi, bản lĩnh, dịch của tên quan quen hống hách, bắt không hề run sợ trước người có quyền nạt những người dân thấp cổ bé họng lực. nên người nông dân không biết trả lời NT: Xây dựng tình huống bất ngờ, ra sao? hấp dẫn thú vị tạo tiếng cười hóm ? Câu trả lời nhạy bén, thông minh, bất Lắng nghe hỉnh, nhẹ nhàng. ngờ của em bé ở chỗ nào? ? Câu trả lời của em bé chứng tỏ điều gì? ? Em có nhận xét gì về cách xây dựng tình huống và cách giải quyết tình huống ở thử thách 1? C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (7’) - Nhắc lại những kiển thức chung HS trả lời + Thể loại + Kiểu nhân vật + Ngôi kể D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (3’) Kể lại câu chuyện bằng lời văn của em HS kể E. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI , MỞ RỘNG (1’) - Làm bài tập còn lại ở sgk.tóm tắt lại truyện Em bé thông minh - Chuẩn bị Cây bút thần - Đóng tiểu phẩm 4.Củng cố: GV khái quát lại kiến thức bài học 5.Dặn dò: Học bài và làm bài tập. Soạn bài mới RÚT KINH NGHIỆM …………………………………………………………………………………………..

………………………………………………………………………………………… TIẾT 2 1. Ổn định tổ chức (1 phút) Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh. 2. Kiểm tra bài cũ : Lồng ghép trong bài mới 3. Bài mới : HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT NỘI DUNG CẦN ĐẠT ĐỘNG CỦA HS A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (4’) Cho học sinh hát tập thể 1 bài đồng dao Cả lớp hát B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (30’) b.Thử thách 2: HĐ: HD tìm hiểu văn bản. - Gọi h/s đọc lại câu đố 1. - So với câu đố 1, câu đố của vua ra ? Theo em câu đố này có khó hơn so Suy nghĩ, trả lần này khó hơn nhiều. lời Nó như 1 bài toán khó, 1 tình huống với câu 1 không? Vì sao? + Ai ra câu đố? Nếu không đố được ? rắc rối chưa có cách giải quyết. + Trâu đực làm sao có thể đẻ được. Lắng nghe + 3 thùng gạo nếp? Trâu có ăn gạo nếp đâu, trâu chỉ ăn cỏ, ăn rơm. + Gay cấn hơn là nếu không giải ? Cách giải đố của em có gì giống, khác Trả lời được bài toán của vua thì cả làng phải so với cách giải đố 1? Sự thông minh chịu tội. của em ở đây được thể hiện ntn? - Giống: đố mà không thể giải theo cách thông thường mà phải giải theo kiểu phản đề. - Khác : Không phải trả lời ngay như GV bình: Thú vị và hấp dẫn hơn là ở lần trước mà có cả 1 năm để chuẩn bị chỗ, người kể cố tình kéo dài bằng nên họ rất ung dung. Bởi vậy lời giải của em bé cũng lại là tìm 1 câu đố những tình tiết dẫn dắt sáng tạo: Em tưong tự để đố lại vua, để cũng dồn bé giả vờ khóc trước sân rồng để vua hỏi, rồi trả lời một cách ngây ngô ngớ vua vào thế bí. ngẩn buộc vua phải giải thích. Chính câu giải thích của vua đã tạo Phát hiện, cái cớ để em bé hỏi lại vua, đưa vua trả lời vào bẫy, đồng thời khẳng định việc làm Quan sát đúng đắn của mình làm cho vua chỉ Thảo luận còn biết cười mà thán phục. ? So với 2 câu đố trên, câu đố thứ 3 theo nhóm hay ở chỗ nào? - Cách giả quyết thử thách dó như thế nào? GV bình: Để giải đáp câu đố em bé trả lại vua một câu hỏi khác như một lời thách thức nhà vua. vua hiểu cách

81

82


Giáo án Ngữ văn 6

Giáo án Ngữ văn 6

giải thông minh của em bé vua đã tin cho gọi 2 cha con vào ban thưởng rất hậu.

- Đẩy thế bí về phía người ra câu đố. - Làm cho người ra câu đố tự thấy cái vô lý. Không dựa vào kiến thức sách vở mà dựa vào kiến thức đời sống. - Làm người ra câu đố ngạc nhiên trước lời giải đố. 2.Ý nghĩa của truyện: - Đề cao trí thông minh đặc biệt ca ngợi và đề cao kinh nghiệm đời sống. - Tạo ra tình huống cười vui vẻ, hài hước, mua vui.

c.Thử thách 3: - 1 con chim sẻ (nhỏ) mà lại chia ra thành 3 cỗ thức ăn. - Cách giả quyết: Bảo nhà vua rừn 1 con dao để xẻ thịt chim bằng 1 cái kim.

? So với các câu đố trên câu đố này ntn? Khó hay dễ ? Cách giải của em bé có gì đặc biệt. - Cách giải quyết của em bé có gì đặc biệt? ? Em có nhận xét gì về mức độ của 4 câu đố? HS trả lời tìm ra chi tiết chứng minh điều ấy. - Xét về người đố: + Lần đầu là viên quan + Hai lần sau là vua. + Lần cuối là sứ thần nước ngoài. - Tính chất oái ăm của câu đố tăng lên. + thể hiện ở nội dung. HS trả lời + yêu cầu của câu đố. + bộc lộ ở đối tượng. + thành phần giải câu đố. tài trí của em bé nổi bật. ( Dùng bảng phụ để minh họa mức độ, tính chất của câu đố và sự thông minh của em bé) - Qua câu chuyện tác giả dân gian HS trả lời muốn nói lên điều gì?

83

III. Tổng kết: - Đề cao trí thông minh chứng tỏ sự thông minh hơn người của em bé, không phải qua chữ nghĩa, văn chương thi cử. Nêu ý nghĩa Truyện không nhằm phủ nhận kiến câu chuyện thức sách vở (vua và quan vẫn đưa ra những câu đố khó) nhưng nó tập ? Qua htượng n/vật cậu bé thông minh trung ca ngợi đề cao kinh nghiệm còn thấy tgiả dân gian thể hiện một Suy nghĩ, trả sống.(cuộc đấu trí của em bé thông quan niệm ntn về trí khôn? trí thông lời minh xoay quanh truyện đường cày, minh? chân ngựa, chim sẻ, con ốc, con kiến vàng.) Đề cao trí khôn và sự thông minh được đúc kết từ đời sống và luôn được vận dụng vào thực tế. - Ý nghĩa hài hước, mua vui. + tình huống bất ngờ, thú vị, đem lại tiếng cười vui vẻ. + Vua, quan, dân làng đều thua em bé. + Thông minh tài trí hơn người nhưng luôn hồn nhiên ngây thơ trong sự đối lập. CÂY BÚT THẦN HDĐT: văn bản “Cây bút thần” HD cách đọc và tìm hiểu chú thích. I. Tìm hiểu chung GV hướng dẫn cách đọc và đọc mẫu. Gọi 2 3 h/s đọc HS đọc 1. Đọc - Gọi đọc hoặc giải thích các chú thích trong SGK. 2. Tìm hiểu chú thích(SGK) HĐ: HD tổng kết. ? Tìm hiểu ý nghĩa truyện?.

d.Thử thách 4: - Khó (liên quan đến quốc gia) nếu giải được thì tự hào, nếu không giải được thì xấu hổ, nhục nhã, mất sĩ diện, tổn thương nghiêm trọng. Câu đố oái ăm. - Em bé giải đố thật dễ dàng (cảm nhận như trò chơi) vừa chơi vừa đọc, vừa hát lên bài đồng dao lục bát hồn nhiên, nhí nhảnh. - Mức độ khó dần hơn. + Câu đố 1: người cha không giải được em giải được. + Câu đố 2: Cả làng không giải được nhưng em giải được. + Câu đố 3: Người cha không giải được nhưng chúng ta nhận thấy được mức độ khó trong câu đố. + Câu đố 4: Ngay cả vua, triều đình đều không giải được. - đố lại viên quan: Để vua tự nói ra sự vô lý, phi lý của điều mà vua nói. - đố lại: Dùng kinh nghiệm đời sống dân gian.

84


Giáo án Ngữ văn 6

Giáo án Ngữ văn 6

- GV yêu cầu h/s giải thích 1 số từ khó phần chú thích (đã đọc ở nhà) không nhìn sách. - GV giải thích thêm 1 số từ không có ở phần chú thích.

về công lí xã hội về tài năng nghệ thuật, tài năng thuộc về nhân dân, thuộc về chính nghĩa. - Ước mơ về những khả năng kì diệu của con người C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (10’) HS diễn lại IV. Luyện tập HĐ: HD Luyện tập. Một nhóm lên diễn lại câu chuyện “Em câu chuyện Kể diễn cảm câu chuyện. bé thông minh” theo như phân công ở tiết trước.

-Truyện được chia ra làm mấy phần? Nội dung chính từng phần ra sao? HS trả lời

HD tìm hiểu văn bản. Gọi H đọc đoạn 1ở sgk

3. Bố cục: 4 phần -P1: Mã Lương dốc lòng học vẽ -P2: Mã Lương đem tài năng phục vụ nhân dân -P3: Mã Lương dùng bút thần trừng trị địa chủ và vua ác. -P4: Mã Lương lại về sống và vẽ giữa lòng dân. II.Đọc hiểu văn bản 1. Nhân vật Mã Lương và cây bút thần.

? Mã Lương được giới thiệu qua những đặc điểm gì về số phận và tài năng của nhân vật ? HS trả lời ? Qua những chi tiết đó em thấy việc học vẽ của Mã Lương nổi bật đức tính gì?

Con người có khả năng vươn tới thần kì bằng tài năng và công sức rèn luyện. Cây bút thần là phần thưởng xứng đáng cho những cố gắng của Mã Lương 2. Mã Lương đem tài năng phục vụ nhân dân.

? Khi có được cây bút trong tay Mã Lương đã phục vụ cho ai? Giúp họ những gì? HS trả lời ? Vì sao Mã Lương không vẽ cho họ gạo tiền, nhà cửa, bạc vàng mà lại vẽ những công cụ đó?

Vẽ những công cụ hữu ích cho mọi nhà phương tiện cần thiết cho cuộc sống sinh hoạt (của cải do con người làm ra) không nên ỉ lại, dựa vào cây bút thần. 3.Mã Lương dùng bút thần trừng trị kẻ ác:

? Ngoài việc phục vụ nhân dân Mã Lương còn dùng cây bút để làm gì? HS trả lời trừng trị ai?

85

Tài năng không phục vụ cái ác mà phải được dùng để chống lại cái ác. - Mã Lương không khoan nhượng bọn vua quan , quyết tâm tiêu diệt cái ác. c. Ý nghĩa của truyện. - Thể hiện quan niệm của nhân dân ta

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (4’) Sơ đồ tư duy lại bài học bằng cách vẽ Hoạt động tranh nhóm trên giấy A0 E. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI , MỞ RỘNG (1’) - Chuẩn bị bài mới: Chữa lỗi dùng từ. đọc trước bài và trả lời câu hỏi ở sgk. - Kể sáng tạo câu chuyện 4.Củng cố: GV khái quát lại kiến thức bài học 5.Dặn dò: Học bài và làm bài tập. Soạn bài mới RÚT KINH NGHIỆM ******************************* Ngày soạn: Ngày dạy: Tuần 7: Tiết 27 CHỮA LỖI DÙNG TỪ (tiếp theo) I.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức: Giúp HS: - Nhận ra được những lỗi thông thường về nghĩa của từ 2.Kĩ năng: Có kĩ năng chữa lỗi dùng từ. 3.Thái độ: - Có ý thức dùng từ đúng nghĩa. 4. Năng lực - Năng lực chung: Năng lực tự học; Năng lực tự giải quyết vấn đề và sáng tạo; Năng lực thẩm mỹ; Năng lực giao tiếp; Năng lực hợp tác; Năng lực công nghệ thông tin và truyền thông. - Năng lực riêng: Năng lực ngôn ngữ, năng lực thuyết trình, năng lực đọc – hiểu văn bản. II.CHUẨN BỊ 1. GV: Soạn giáo án. Viết bảng phụ, tài liệu có liên quan.phiếu học tập. 2. HS: Học bài cũ. Trả lời các câu hỏi ở sgk 3. PP: thuyết trình, vấn đáp… III.TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC 1. Ổn định tổ chức (1 phút) Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh. 2. Kiểm tra bài cũ : Lồng ghép trong bài mới

86


Giáo án Ngữ văn 6

Giáo án Ngữ văn 6

3. Bài mới : Hoạt động của GV

Bài tập 2: - Khinh khỉnh - Khẩn trương - Băn khoăn Bài tập 3: a. Từ dùng sai: Tống - đá. Có 2 cách thay: +Thay từ Tống thành từ tung giữ nguyên từ đá. + Giữ nguyên từ Tống thì thay đá bằng đấm. Tung một cú đá; tống một cú đấm. b. Từ dùng sai: Thực thà, bao biện. - Thay từ thực thà thành thật thà. - Thay từ bao biện thành ngụy biện. Bài tập 4: Viết chính tả Y/c:Phân biệt các loại dấu hỏi, ngã D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (4’) - Tìm những từ sai trong bài kiểm tra Hoạt động của em hoặc bạn nhóm E. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI – MỞ RỘNG (1’) - Làm bài tập còn lại ở sgk. - Chuẩn bị bài mới RÚT KINH NGHIỆM …………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………… *******************************

Hoạt động Nội dung cần đạt của HS A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3’) Cho học sinh xem đoạn video hài vui HS xem GV vào bài B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (25’) Xác định HĐ1:Hướng dẫn tìm hiểu mục 1 -Gọi học sinh đọc VD ở bảng phụ. - Hãy phát hiện và sửa lỗi dùng từ sai nghĩa?

Xác định Trả lời

Nguyên nhân dẫn đến các lỗi đó? ? Nguyên nhân của dùng từ sai nghĩa? ? Làm thế nào để không mắc “sai lỗi dùng từ”

I. Lỗi dùng từ không đúng nghĩa. 1. Ví dụ: (Bảng phụ) *Nhận xét: a. yếu điểm: Diểm quan trọng. b. đề bạt: Tập thể (đơn vị) cử 1 người nào đó giữ chức vụ cao hơn. c. chứng thực: Xác nhận là đúng sự thật. * Cách sửa lỗi: a. nhược điểm: Điểm còn yếu . b. bầu: Bằng cách bỏ phiếu hoặc biểu quyết. c. chứng kiến: Tận mắt nhìn thấy sự việc nào đó xảy ra. 2. Nguyên nhân dùng từ sai. - Không biết nghĩa - Dùng từ sai ý nghĩa. - Hiểu nghĩa chưa đầy đủ. 3. Cách khắc phục. -Phải hiểu đúng nghĩa của từ mới dùng. - Muốn hiểu đúng phải đọc sách báo, tra từ điển, có thói quen giải nghĩa của từ theo 2 cách( K/n, từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa) * Ghi nhớ: (SGK)

HS đọc ghi nhớ C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (10’) HS luyện tập II. Luyện tập . HĐ3: HD luyện tập. - Gọi H đọc và nêu y/c bài tập. Bài tập 1: Y/c H thảo luận theo nhóm HS làm BT 1) Xác định từ dùng đúng theo nhóm Bảng tuyên ngôn Bản... Tương lai sáng lạng ...xán lạn GV nhận xét, bổ sung. Buôn ba hải ngoại Bôn ba... Bức tranh thuỷ mặc ...mạc Nói năng tuỳ tiện ...tự tiện

Gọi H đọc ghi nhớ ở sgk

87

88


Giáo án Ngữ văn 6

Giáo án Ngữ văn 6

Ngày soạn: Ngày dạy: Tuần 7 TIẾT 28 : KIỂM TRA VĂN 1 TIẾT I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: - Củng cố, nắm vững các kiến thức đã học. 2. Kĩ năng: - Vận dụng các kiến thức đã học vào làm bài. 3. Thái độ: - Nghiêm túc trong kiểm tra. 4. Năng lực: Năng lực chung: Năng lực tự học; Năng lực tự giải quyết vấn đề và sáng tạo; Năng lực thẩm mỹ; Năng lực giao tiếp; Năng lực hợp tác; Năng lực công nghệ thông tin và truyền thông. - Năng lực riêng: Năng lực ngôn ngữ, năng lực thuyết trình, năng lực đọc – hiểu văn bản. II. CHUẨN BỊ 1. Giáo viên: - Giáo án. Ma trận .Đề kiểm tra + đáp án. 2 Học sinh:giấy kiểm tra,đồ dùng học tập. III. Hoạt động dạy học 1.Ổn định tổ chức ( 1) 2. Kiểm tra bài cũ. 3. Bài mới. -GV phát đề (Sổ lưu đề) - Hs làm bài - Thu bài 4. Củng cố (1’) - GV thu bài về nhà chấm. 5. Hướng dẫn về nhà (1’) Rút kinh nghiệm: …………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………… ……

Tiết 29 - LUYỆN NÓI KỂ CHUYỆN I. Mục tiêu : 1. Kiến thức: - H/s dựa vào dàn bài kể chuyện dưới hình thức đơn giản.Biết phân biệt lời người kể chuyện và lời nhân vật nói trực tiếp 2. Kĩ năng: Luyện nói, kể chuyện mạch lạc, rõ ràng trước tập thể. 3. Thái độ: Hứng thú học tập. 4. Năng lực Năng lực chung: Năng lực tự học; Năng lực tự giải quyết vấn đề và sáng tạo; Năng lực thẩm mỹ; Năng lực giao tiếp; Năng lực hợp tác; Năng lực công nghệ thông tin và truyền thông. - Năng lực riêng: Năng lực ngôn ngữ, năng lực thuyết trình, năng lực đọc – hiểu văn bản. II. CHUẨN BỊ: 1 Giáo viên: sgk,sgv,giáo án,tài liệu tham khảo. 2 Học sinh: sgk,vở ghi,soạn bài. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 1.Ổn định tổ chức (1’) 2. Kiểm tra bài cũ: 3. Bài mới HĐ của GV HĐ củaHS Nội dung cần đạt A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (5’) Hs trong lớp Nhóm 3 chuẩn bị trình chiếu quan sát một số đoạn văn về thiên nhiên và cây cối Hs đọc đoạn Gọi bất kì một bạn trong lớp văn lên đọc các đoạn văn đó Gv dẫn- Nói là hình thức giao Các hs khác nhận xét tiếp phổ biến của con người trong cuộc sống. HS chúng ta nói năng rất sinh động ngoài lớp, ngoài trường nhưng khi nói trên lớp thì rất lúng túng vì đó là nói trong môi trường văn hóa. Muốn nói tốt chúng ta phải luyện. Hôm nay, chúng ta “Luyện nói kể chuyện”. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC ( 20’) Đọc I. Đề bài. HĐ 1:HDHS tìm hiểu yêu 1. Tự giới thiệu về bản thân. cầu bài luyện nói - Gọi h/s đọc đề bài.(sgk-77) 2. Giới thiệu về người bạn mà em quí mến. 3. Kể về gia đình mình. II. Lập dàn bài. ( chọn 1 trong 3 đề phần I) Đọc đề Lập dàn bài - Đề 1: Tự giới thiệu về bản thân.

Ngày soạn: Ngày dạy: Tuần 8

89

90


Giáo án Ngữ văn 6

Giáo án Ngữ văn 6

- HD h/s lập dàn bài theo đề 1. - Phần mở bài cần phải làm gì?

a) Mở bài: - Lời chào và lí do tự giới thiệu. Trình bày (muốn làm quen) b) Thân bài: - Phần thân bài phải giới thiệu + Giới thiệu tên, tuổi. ntn? + Thành phần trong gia đình. - Nội dung phần kết bài? + Công việc hàng ngày. + Tính tình, sở thích, nguyện vọng, ước mơ… Trình bày c) Kết bài: - Lời cảm ơn mọi người lắng nghe. C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (10’) - HĐ2:Yêu cầu h/s đọc một Tập nói trước III. Luyện tập: tổ. 1. Tập nói trước nhóm, tổ. bài văn bất kì Đại diện - Các tổ cử đại diện lên trình Trình bày 2. Tập nói trước lớp bày trước lớp. D .HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (7’) IV. Bài nói tham khảo. HĐ 3 :yêu cầu học sinh đọc Đọc 1. Đọc. bài tham khảo 2. Nhận xét: - Gọi h/s đọc bài tham khảo Nhận xét - Các đoạn văn ngắn gọn, giản dị, nội trước lớp. dung mạch lạc, phù hợp. - Các đoạn văn trên được trình bày ntn? E .HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI - ỨNG DỤNG (2’) Về nhà cần luyện nói,trình bày Hs lắng nghe nhiều hơn. và thực hiện

4.Củng cố: GV khái quát lại kiến thức bài học 5.Dặn dò: Học bài và làm bài tập. Soạn bài mới *Rút kinh nghiệm: …………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………

Ngày soạn: Ngày dạy: Tiết 30 HDĐT: Văn bản CÂY BÚT THẦN (Cổ tích Trung Quốc) I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: - Quan niệm của nhân dân về công lí xã hội, mục đích của tài năng nghệ thuật và khả năng kì diệu của con người. - Cốt truyện hấp dẫn có nhiều chi tiết thần kì. - Sự lặp lại tăng tiến của các chi tiết, sự đối lập giữa các nhân vật. 2. Kĩ năng: - Đọc - hiểu văn bản truyện cổ tích thần kì về kiểu nhân vật thông minh, tài giỏi. - Nhận ra và phân tích được các chi tiết nghệ thuật kì ảo trong truyện - Kể lại câu chuyện. 3. Thái độ: - Có ý thức vươn lên trong học tập. 4. Định hướng phát triển năng lực: Tư duy, giao tiếp, hợp tác....

91

92


Giáo án Ngữ văn 6

Giáo án Ngữ văn 6

II. Chuẩn bị: 1. GV: - Đọc và nghiên cứu bài. 2.HS: - Đọc và soạn bài theo câu hỏi SGK. III. Tiến trình tổ chức dạy - học. 1. Ổn định tổ chức: 1p 2. Kiểm tra bài cũ (5’) Kiểm tra phần chuẩn bị của Hs

? Mã Lương được giới thiệu - HS: Trả lời ntn?

VÀ NGHỆ THUẬT: (25’) Nhân vật Mã Lương:

? ML thuộc kiểu nhân vật nào?

* Hoàn cảnh: - Sớm mồ côi cha mẹ.

? Nguyên nhân nào giúp ML vẽ - HS: ML thuộc kiểu - Sống băng nghề kiếm củi. giỏi? nhân vật có tài năng - Rất thích học vẽ. GV giảng: nguyên nhân giúp kì lạ.

3. Bài mới: (34’). Hoạt động của thầy A. Hđ khởi động: Gv Giới thiệu về truyện cổ

ML vẽ giỏi gồm có nguyên nhân Hoạt động của trò

Nội dung kiến thức

thực tế đó là ai say mê cần cù,

-> Được thần giúp đỡ trao bút thần.

chăm chỉ, sự thông minh có khiếu vẽ và nguyên nhân thần kì

tích thần kì

là được thần ban cho bút thần để

B. Hđ hình thành kiến I.

thức mới:

HƯỚNG

DẪN

TÌM

HIỂU

CHUNG: HĐ 1: Hướng dẫn tìm hiểu - HS: 4 học sinh đọc 1. Đọc - tìm hiểu chú thích. (5’) chung - Giáo viên hướng dẫn đọc - nối tiếp nhau. >đọc mẫu. ? Cho biết chú thích 3.8 được - HS: Trả lời giải nghĩa bằng cách nào?

2. Tìm bố cục và tóm tắt truyện. (5’)

? Xác định phần mở truyện, thân truyện, kết truyện? - HS: Trả lời

* Bố cục: 3 phần Đ1: Mở truyện Từ đầu đến ... “đặc hình vẽ”. Tiếp theo đến -> “sóng hung dữ”. Đ3: Kết truyện: Còn lại

phần thân truyện.

* Sự việc chính: - Mã Lương dốc lòng học vẽ và được thần thưởng cho bút vẽ. - Mã Lương đem tài năng vẽ giúp

HĐ 2: Hướng dẫn tìm nội

nhân dân lao động. - Mã Lương đem tài năng chừng trị

dung – nghệ thuật

kẻ ác.

? Ai là nhân vật chính?

NHỮNG ĐẶC SẮC VỀ NỘI DUNG

93

TÌM

ML? - HS: Thần trao bút GV chốt: Bút thần là phần cho ML vì thưởng cho người có tâm, cái + ML luôn mơ có tài, có chí khổ công luyện tập. một cây bút vẽ Bút là phần thưởng cũng là + Bút thần vào tay phương tiện để ML bộ lộ tài của ML mới phát năng tự nuôi mình và làm nhiều huy hết được tác

? Hãy nêu các sự việc chính của - HS: Trả lời

HƯỚNG DẪN

thật. ? Tại sao thần ban bút thần cho

việc có ích.

Đ2: Thân truyện

II.

vẽ được vật có khả năng như

HIỂU

dụng và công hiệu.

? Tại sao thần không cho ML tiền của mà lại là cây bút? Bút thần có ý nghĩa hơn, tác - HS: Trả lời dụng sâu hơn , tiền của tuy nhiều mà không tự mình làm ra rồi cũng hết, bút là một vật dụng lao động tạo ra của cải thì sẽ lâu dài hơn. ? Câu tục ngữ nào phù hợp với câu nói trên? - HS: Trả lời - Câu TN: - Có chí thì nên - Có công mài sắt có ngày

94


Giáo án Ngữ văn 6

Giáo án Ngữ văn 6

nên kim. ? Qua sự việc ML học vẽ thành

- >ND muốn thể hiện quan niệm về

ntn? vua. ? ML đã đối phó với tên địa chủ

tài ND muốn thể hiện quan niệm - HS: Trả lời

khả năng kì diệu của con người. Con

ntn?

gì?

người có thể vươn tới khả năng thần

+ Mã Lương đối phó với tên địa

+ Dùng tài năng và giá trị của cây bút

GV chốt: Qua việc ML học vẽ thành tài ND muốn KĐ con

kì bằng tài năng và công phu rèn luyện.

chủ. + Mã Lương dùng bút vẽ bánh

thần lần lượt giết chết kẻ ác.

- Mã Lương trừng trị kẻ ác.

người có thể vươn tới khả năng

để ăn, vẽ lò để sưởi, vẽ thang và

thần kì bằng tài năng và công

vẽ ngựa để chạy trốn, vẽ cung - HS: Trả lời

phu rèn luyện. ? ML dùng bút thần làm những

* Dùng tài năng làm việc thiện, chống

tên để giết chết tên địa chủ. ? Khi bị vua bắt ML đối phó

việc gì?

cái ác:

ntn? Hãy so sánh với việc ML

+ Giúp người nghèo.

- ML vẽ giúp người LĐ nghèo: dụng

đối phó với tên địa chủ?

+ Trị kẻ ác... cụ LĐ => muốn họ tự lực cánh sinh, ? Vì sao ML không vẽ cho họ - HS đọc chi tiết ML phải sống bằng chính sức LĐ của

- Với tên vua tham ác vô độ Mã Lương dùng mẹo khéo hơn,

->HĐ của Mã Lương thể hiện sự đấu tranh không khoan nhượng . Với kẻ

của cải có sẵn ( thóc,gạo, vàng vẽ giúp người LĐ mình thì cuộc sống mới có ý nghĩa bạc...)? nghèo. lâu dài.

uyển chuyển hơn , vẽ ngược lại ý vua, làm nhục vua.

thù cần phải tiêu diệt tận gốc rễ.

GV mở rộng: ML là người lao

+ Dùng kế gậy ông đập lưng

động nên rất coi trọng lao động.

ông.

Có dụng cụ LĐ và chỉ có LĐ thì cuộc sống mới có ý nghĩa dài

GV chốt: ML đã dùng bút thần để diệt trừ kẻ ác. Với tên địa chủ

lâu. LĐ sẽ tạo ra mọi của cải

ML thẳng tay tiệt diệt, với vua

vật chất. ML làm điều này có ý

độc ác ML khéo léo uyển

nghĩa sâu sa và thiết thực. ? Tìm câu TN nói về LĐ chân

chuyển hơn và dùng kế gậy ông đập lưng ông để trừng trị. ML là

chính?

người dũng cảm

GV chốt: Việc ML vẽ giúp - HS: Tay làm hàm người nghèo cho thấy quan niệm nhai, tay quai miệng của ND về tài năng và giá trị của NT chỉ có ý nghĩa khi được đem trễ. ra phục vụ NDLĐ. ? Tài vẽ đã gây tai hoạ gì cho

quyền uy.

ML? ? Tại sao chúng muốn bắt ML? - HS: Vì cây bút thần

- HS đọc chi tiết ML

dùng bút thần trừng ? ML đã đấu tranh chống kẻ ác trị tên địa chủ và

95

không sợ

? Nhận xét về hành động của ML? - ML trừng trị kẻ thù từ chỗ bị động đến chủ động, trị kẻ ác từ thấp đến cao. ? Theo em ND ,muốn thể hiện điều gì về tài năng và NT trong - HS: Trả lời việc ML trị kẻ ác?

96

- Không đem tài năng, NT phục vụ tham vọng của giai cấp thống trị. NT


Giáo án Ngữ văn 6

Giáo án Ngữ văn 6

GV giảng: Cây bút thần trở thành một vũ khí lợi hại giúp

cũng là một vũ khí chống cái ác.

ML chiến đấu và chiến thắng kẻ

thòi, như vậy ý nghĩa truyện không còn.

Ý nghĩa truyện. - Truyện thể hiện quan niệm về công

HĐ 2: Ý nghĩa truyện ? Truyện thể hiện quan niệm

có quyền lực và sự gian ác. ML

lí XH người chăm chỉ, tốt bụng,

đấu tranh kiên quyết đến cùng, - HS: Trả lời không đem tài năng phục vụ

ước mơ gì của nhân dân ta?

tham vọng của giai cấp bóc lột,

? Truyện muốn KĐ gì?

- KĐ tài năng phải phục vụ nhân dân,

dùng chúng có bắt bớ, giam cầm

GV chốt: Bút thần đã thực hiện

phục vụ chính nghĩa chống lại cái ác.

hay mua chuộc. NT chân chính là phục vụ đời sống ND và diệt

công lí, thể hiện ước mơ, niềm tin về khả năng diệu kì của con - HS: Trả lời

KĐ NT chân chính thuộc về nhân dân, thuộc về người có tâm, tài, khổ

thông minh, được nhận phần thưởng xứng đáng kẻ ác bị trừng trị.

trừ cái ác.

- Ước mơ được sống tự do, được giải

người. KĐ NT chân chính thuộc

công luyện tập.

? Với cây bút thần ML đã thực

phóng của nhân dân.

về nhân dân, thuộc về người có

4. Ghi nhớ ( SGK) 3’

tâm, có tài, có chí.

II. LUYỆN TẬP 5’ - Đều là phương tiện trợ giúp nhân

hiện được ước mơ gì của NDLĐ?

C.HĐ Luyện tập ? So sánh hiện tượng NT cây bút thần với hiện tượng NT cây đàn

vật, là vũ khí chống cái ác. - Đều thể hiện ước mơ về công bằng,

phóng, được tự do của ND ta

thần trong truyện Thạch Sanh

chính nghĩa thắng phi nghĩa.

thời xưa. Đó là ước mơ của hàng - HS: Trả lời

đặt tên cho truyện

Tên truyện: VD: Chú bé hoạ sĩ.

GV chốt: Với cây bút thần ML đã thực hiện được ước mơ giải

D.Hđ vận dụng: Suy nghĩ của em về chức năng HS đọc phần ghi

trăm triệu người dân TQ, con người có thể vươn tới những khả

* Chi tiết nghệ thuật lí thú gợi cảm:

năng thần kì, tài năng thuộc về

- ML vô tình để giọt mực rơi vào mắt

của nghệ thuật với cuộc sống nhớ

nhân dân, thuộc về chính nghĩa.

cò , cò bay đi - chi tiết đặc sắc giàu

con người?

? Theo em chi tiết nào li thú gợi cảm hơn cả? Vì sao?

NT là nhịp cầu nối liền 2 cuộc đấu tranh đưa mạch truyện phát triển hợp

E. Hđ tìm tòi mở rộng: Em hãy tưởng tượng và viết

lí, tự nhiên. Nó chứng tỏ tài năng siêu phàm của ML vẽ tranh thành thật. ? Em hãy hình dung nếu bút

4. Củng cố (3’)

thần rơi vào tay kẻ ác mà vẫn

- Mô tả lại việc ML dùng bút thần trị cái ác.

phát huy tác dụng thì sẽ ntn?

- Nhắc lại các chi tiết NT, lí thú và gợi cảm của truyện. * Bài tập trắc nghiệm So với những truyện cổ tích đã học Cây bút thần phản ánh cuộc đấu tranh giai cấp trong XH có áp bức ntn? A. Cũng giống các truyện cổ tích đã học. B. Sinh động, rõ ràng hơn.

- Nếu bút thần rơi vào tay kẻ ác - HS: Trả lời thì sẽ không còn sự công bằng, người giàu, kẻ ác vẫn cứ tồn tại, người lương thiện vẫn chịu thiệt

97

98


Giáo án Ngữ văn 6

Giáo án Ngữ văn 6

C. Trực tiếp, sinh động, chân thực hơn.( đáp án C). D. Không cụ thể và thiếu tính hiện thực 5. Dặn dò (2’).

1 Giáo viên: sgk,sgv,giáo án,tài liệu tham khảo. 2 Học sinh: sgk,vở ghi,soạn bài. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 1.Ổn định tổ chức (1’) 2.Kiểm tra bài cũ: 3. Bài mới HĐ của GV HĐ của HS Nội dung cần đạt A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (5’) Hs quan sát và GV trình chiếu một đoạn tìm văn khoảng 5 câu và yêu cầu hs tìm những danh từ có trong đó Gv dẫn vào bài : Danh từ là từ chỉ người, chỉ vật. Đó là Hs lắng nghe kiến thức chúng ta đã học ở bậc tiểu học. Hôm nay, chúng ta nắm lại đặc điểm của danh từ và các nhóm danh từ chỉ đơn vị và chỉ sự vật B.HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (25’) Là tên gọi sự I. Đặc điểm của danh từ: HĐ 1 :HDHS tìm hiểu đặc vật hay người 1. VD: điểm của danh từ - Thế nào là danh từ? 2. Nhận xét: Đọc * Xác định danh từ: - con trâu -> danh từ. - Gọi học sinh đọc ví dụ 1. Trả lời - ba con trâu ấy -> cụm danh từ. * Khả năng kết hợp: - Hãy xác định danh từ trong - ba: từ chỉ số lượng đứng trước. cụm danh từ in đậm ở đoạn - ấy: chỉ từ đứng sau. văn trên? Trả lời * Các danh từ khác trong câu. - Vua, làng, thúng, gạo, nếp. - Trước và sau danh từ trong Suy nghĩ cụm danh từ trên còn có * Danh từ biểu thị: những từ nào? Trả lời - con: chỉ loại. - Tìm thêm các danh từ khác - trâu: chỉ vật. Trả lời trong câu? - Từ đứng trước: ba. (số lượng) - Danh từ biểu thị những gì? - Từ đứng sau: ấy (chỉ sự phân biệt cụ thể) - Khả năng kết hợp của nó Đặt câu ntn? * Đặt câu với các danh từ: (+ sau: ấy, này, nọ, kia, - Vua Hùng chọn người nối ngôi. khác… - Làng tôi nằm ven sông Lô. + trước: những, ba, bốn, Đọc - An là học sinh giỏi của lớp 6A.

- Đọc kĩ truyện, kể diễn cảm câu chuyện theo đúng trình tự các sự việc. - Đọc và nghiên cứu bài tiếp theo *Rút kinh nghiệm: .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. ..............................................................................................................................

Ngày soạn: Ngày dạy: Tuần 8 Tiết 31: DANH TỪ I. Mục tiêu : 1. Kiến thức: Củng cố và nâng cao một bước kiến thức về danh từ đã học ở tiểu học. - Nắm được đặc điểm của danh từ, các nhóm danh từ chỉ đơn vị và chỉ sự vật. - Tích hợp với văn trong văn bản “Cây bút thần”,”Em bé thông minh” với tập làm văn ở ngôi kể và lời kể trong văn tự sự. 2. Kĩ năng: Thống kê, phân loại các danh từ. Sử dụng danh từ để đặt câu. 3. Thái độ: Tích cực tìm hiểu bài. 4. Năng lực: Năng lực chung: Năng lực tự học; Năng lực tự giải quyết vấn đề và sáng tạo; Năng lực thẩm mỹ; Năng lực giao tiếp; Năng lực hợp tác; Năng lực công nghệ thông tin và truyền thông. Năng lực riêng: Năng lực ngôn ngữ, năng lực thuyết trình, năng lực đọc – hiểu văn bản. II. CHUẨN BỊ:

99

100


Giáo án Ngữ văn 6

vài…) - Hãy đặt câu với các danh từ? (lưu ý: chức vụ dt thường là CN. Nếu là VN có từ “là” đứng trước.) - Gọi h/s đọc ghi nhớ. HĐ 2: HDHS tìm hiểu danh từ chỉ đơn vị và danh từ chỉ sự vật Phân biệt nghĩa của các danh từ in đậm.Có gì khác danh từ đứng sau?

Giáo án Ngữ văn 6

3. Kết luận: * Ghi nhớ 1: (sgk -86)

II. Danh từ chỉ đơn vị và danh từ chỉ sự vật.

Suy nghĩ Trả lời

1. VD: 2. Nhận xét: Phân biệt nghĩa của từ. - con-> chỉ loại + trâu-> chỉ vật. - viên-> chỉ loại + quan->. ..người. (dt chỉ đvị tự nhiên) Trả lời

- Hãy tìm từ khác thay thế cho danh từ in đậm? - Danh từ chỉ đơn vị có mấy nhóm? - Trường hợp nào đơn vị tính đếm, đo lường không thay đổi?

- thúng-> đơn vị + gạo -> sự vật. - tạ -> đơn vị + thóc -> sự vật.

Trả lời Trả lời

* Danh từ chỉ đơn vị gồm 2 nhóm: VD1: thay con = chú. viên = ông. -> Đơn vị tính đếm, đo lường là đơn vị tự nhiên thì không thay đổi. ( còn gọi là loại từ.)

Trả lời

chuyên đứng trước danh từ chỉ người? - Chuyên đứng trước danh từ chỉ đồ vật?

b) Quyển, quả, pho, tờ, chiếc, bộ, cái, bức, tấm… 3. Bài tập 3. Liệt kê các danh từ: a) Chỉ đơn vị quy ước chính xác: - Mét, gam, lít, ki-lô-gam, b) Đơn vị quy ước ước chừng: - Nắm, mớ, đàn, thúng, vốc, gang...

Trả lời

- Hãy liệt kê các danh từ chỉ đơn vị quy ước chính xác? quy ước ước chừng? D.HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG ( 3’) GV yêu cầu hs tìm 12 danh Hs tìm danh từ từ trong bài “Sơn Tinh Thủy Tinh” E. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI - ỨNG DỤNG ( 1’) - Về nhà học thuộc phần ghi Hs lắng nghe và nhớ. thực hiện - Làm bài tập 4,5 trong sgk. - Soạn và chuẩn bị trước bài “NGÔI KỂ VÀ LỜI KỂ TRONG VĂN TỰ SỰ” 4.Củng cố: GV khái quát lại kiến thức bài học 5.Dặn dò: Học bài và làm bài tập. Soạn bài mới

*Rút kinh nghiệm: …………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………

- Trường hợp nào đơn vị tính đếm, đo lường thay đổi?

VD2: thay: thúng = rá. tạ = cân. -> Đơn vị tính đếm, đo lường là đơn vị quy ước thì có thể thay đổi . 3. Kết luận: * Ghi nhớ 2 (sgk-87) C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (10’) III. Luyện tập. - Gọi h/s đọc bài tập 1. Đọc 1. Bài tập 1: - Em hãy chỉ ra một số danh - Một số danh từ chỉ sự vật: Lợn, gà, từ bàn, ghế, nhà, cửa, dầu, mỡ, đường… chỉ sự vật? 2. Bài tập 2: Liệt kê Liệt kê các loại từ: - Hãy liệt kê các loại từ a) Ông, bà, chú, bác, cô, ngài, vị, viên

101

102


Giáo án Ngữ văn 6

Giáo án Ngữ văn 6

Ngày soạn: Ngày dạy: TIẾT 32: NGÔI KỂ VÀ LỜI KỂ TRONG VĂN TỰ SỰ -

I.MỤC TIÊU: 1.Kiến thức: Học sinh nắm vững đặc điểm của 2 loại ngôi kể: ngôi thứ nhất, ngôi thứ ba và tác dụng của từng loại ngôi kể. Phân tích ngôi kể trong các truyện đã học, đã đọc chuẩn bị lựa chọn, sử dụng ngôi kể thích hợp trong bài viết của mình. 2.Kĩ năng:Rèn luyện kỹ năng phát hiện ngôi kể, biết cách kể và thay đổi ngôi kể 3.Thái độ: Tự tin trong khi làm văn tự sự 4. Năng lực: * Năng lực chung * Năng lực riêng - Năng lực tự học - Năng lực giao tiếp tiếng Việt - Năng lực tự giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực thưởng thức văn học / - Năng lực giao tiếp. cảm thụ thẩm mỹ - Năng lực hợp tác - Năng lực công nghệ thông tin và truyền thông II - Chuẩn bị : 1. Giáo viên : - Thiết kế giáo án, bài giảng - Chuẩn bị bảng phụ hoặc máy chiếu 2. Học sinh : - Soạn bài. Chuẩn bị giấy khổ to & bút dạ để thảo luận nhóm . III- Tiến trình tổ chức Dạy - Học : 1 - Ổn định tổ chức :ktss (1 phút) 2- Kiểm tra bài cũ : Lồng ghép trong bài mới 3 - Bài mới : (44’) Hoạt động của GV Hoạt động HS Nội dung cần đạt A.HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (4’) -Một nhóm HS lên đóng một tiểu Quan sát, lắng phẩm. có cuộc hội thoại của hai nhân nghe vật.

103

? Hãy cho biết hai nhân vật trên khi - Thảo luận trả giao tiếp với nhau xưng hô bằng gì ? lời câu hỏi Nhận xét về cách xưng hô đó được gọi là gì ? - GV nhận xét. Dẫn vào bài : Tại sao trong khi kể, có lúc người kể xưng « tôi », có khi lại không ? Vậy, khi xưng « tôi » được coi là ngôi kể thứ Lắng nghe mấy ? Ngôi kể có vai trò gì ? Chúng ta sẽ cũng tìm hiểu trong tiết học ngày hôm nay. B.HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (30’) HĐ1: Hướng dẫn tìm hiểu ngôi kể là I. Ngôi kể và vai trò ngôi kể gì trong văn tự sự. ? Ngôi kể là gì? HS trả lời 1. Ngôi kể là gì. HS đọc Gọi h/s đọc đoạn 1. - Là vị trí giao tiếp mà người kể sử dụng khi kể chuyện. - Khi người kể xưng tôi thì đó là ngôi thứ nhất. - Khi người kể giấu mình, gọi sự vật bằng tên của chúng, kể như người ta kể thì gọi là ngôi kể thứ ba. Chia nhóm để HĐ 2:Hướng dẫn tìm hiểu các ngôi 2. Các ngôi kể thường gặp thảo luận, suy kể thường gặp trong văn tự sự. ? Người kể gọi tên các nhân vật là gì? nghĩ và tìm câu a. Ngôi thứ ba: Ví dụ. Gạch dưới các tên gọi ấy? Khi sử dụng trả lời - Gọi tên nhân vật bằng chính tên của chúng (vua, thằng bé, ngôi kể như thế, tác giả có thể làm những gì? Khi ấy tác giả ở đâu? hai cha con, sứ giả, chim sẻ...) và tự giấu mình đi như là không Gọi h/s đọc đoạn 2. có mặt (nhưng thật ra vẫn có mặt ở khắp nơi trong toàn ? Trong đoạn này người kể tự xưng là truyện) gì? - Người kể sử dụng ngôi thứ 3 Với cách kể này, người kể có ? Kể tên những từ xưng hô ấy? Khi thể kể linh hoạt, tự do những gì xưng hô như vậy người kể có thể làm những gì? Suy nghĩ diễn ra với nhân vật. ? Trong 2 ngôi kể, ngôi kể nào không - Đây là ngôi kể hay được sử dụng. bị hạn chế, ngôi kể nào hạn chế hơn? b. Ngôi kể thứ nhất.Ví dụ. ? Hãy thử đổi ngôi kể đoạn văn 1 sang ngôi thứ 1, đoạn văn 2 sang ngôi - Người kể tự xưng là tôi(Dế thứ 3 Mèn). ? Vậy thế nào là ngôi kể? Cách lựa Suy nghĩ, trả lời - Người kể có thể trực tiếp kể ra chọn ngôi kẻ trong văn tự sự? những gì mình nghe, mình thấy,

104


Giáo án Ngữ văn 6

Giáo án Ngữ văn 6

HĐ3: Hướng dẫn tìm hiểu vai trò của ngôi kể

mình trải qua, trực tiếp nói ra cảm tưởng, ý nghĩ, tình cảm của mình.

? Vậy vai trò của người kể trong văn tự sự? Gọi HS đọc ghi nhớ

ngôi thứ 1 và thứ 3 mà em đã được Thực hiện học. -Học bài hoàn thiện bài tập -Chuẩn bị bài tiếp theo: Thứ tự kể trong văn tự sự *Rút kinh nghiệm : ……………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… *****************************

3.Vai trò của người kể trong văn tự sự - Ngôi thứ 3 có tính khách quan, kể tự do hơn. - Ngôi thứ nhất có tính chủ quan kể trong phạm vi tôi biết, tôi kể. Đoạn văn 1: Không nên đổi Đọc Ghi nhớ ngôi kể vì nó phá vỡ cách kể ban đầu. Đoạn văn 2: Có thể đổi được bởi Dế Mèn... Ghi nhớ: SGK C.HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (6’) II. Luyện tập. 1. Học sinh tự thay Gọi học sinh đọc bài tập và nêu yêu HS làm BT Đoạn văn kể theo ngôi thứ cầu bài tập ( dựa vào kiến thức nào) Thảo luận theo 3 có sắc thái khách quan. nhóm 2. Học sinh tự thay Tô đậm thêm sắc thái tình cảm cho đoạn văn. 3. - Ngôi thứ 3 - Vì : không có nhân vật nào xưng tôi khi kể. 4. Vì: - Giữ không khí truyền thuyết, cổ tích. - Giữ khoảng cách rõ rệt giữa người kể và các nhân vật trong truyện. 5.Ngôi thứ nhất Bộc lộ rõ tính chủ quan, chân thực, riêng tư. D.HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (2’) ?Trong giao tiếp hàng ngày em thường Suy nghĩ, trả sử dụng những ngôi kể nào? Nêu cụ lời thể từng trường hợp? E.HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI (2’) ? Sưu tầm các văn bản được kể theo Lắng nghe

I. Mục tiêu : 1. Kiến thức: - HS hiểu được nội dung, ý nghĩa của truyện “ Ông lão đánh cá và con cá vàng” - Nắm được các biện pháp nghệ thuật chủ đạo và một số chi tiết nghệ thuật tiêu biểu, đặc sắc trong truyện. 2. Kĩ năng: Đọc và phân tích truyện. Kể lại được truyện . 3. Thái độ: Căm ghét sự tham lam, bội bạc. 4. Năng lực - Năng lực chung: Năng lực tự học; Năng lực tự giải quyết vấn đề và sáng tạo; Năng lực thẩm mỹ; Năng lực giao tiếp; Năng lực hợp tác; Năng lực công nghệ thông tin và truyền thông. - Năng lực riêng: Năng lực ngôn ngữ, năng lực thuyết trình, năng lực đọc – hiểu văn bản. II. CHUẨN BỊ: 1 Giáo viên: sgk,sgv,giáo án,tài liệu tham khảo. 2 Học sinh: sgk,vở ghi,soạn bài. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 1.Ổn định tổ chức (1’) 2.Kiểm tra bài cũ: 3. Bài mới HĐ của giáo Viên HĐ của học sinh Nội dung cần đạt A . HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG ( 3’) Nhóm 4 chuẩn bị video khoảng Hs quan sát và 3’ giới thiệu về tác giả A. Pu- lắng nghe skin GV dẫn vào bài:- Truyện cổ tích

105

106

Ngày soạn: Ngày dạy: Tiết 33 - HDĐT

ÔNG LÃO ĐÁNH CÁ VÀ CON CÁ VÀNG (Truyện cổ tích.) A. Pu- skin


Giáo án Ngữ văn 6

Giáo án Ngữ văn 6

- Cho h/s quan sát tranh. - Gia cảnh ông lão ntn?

của PusKin thiên về tình yêu giữa con người với con người,căm ghét sự tham lam bội bạc,hướng con người tới cái thiện,cái cao cả,truyện “ông lão đánh cá và con cá vàng” là một truyện như thế,các em sẽ được tìm hiểu qua tiết học này

Trả lời 1) Nhân vật ông lão: Trình bày

B . HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (15’) I. Hướng dẫn tìm hiểu về tác HĐ 1 :HDHS tìm hiểu vài nét giả, tác phẩm. về tác giả,tác phẩm Trả lời - Em hãy nêu vài nét về tác giả ? 1. Tác giả: - A. Pu- skin ( 1799- 1837) Đại ( mặt trời của thi ca Nga) thi hào Nga. 2. Tác phẩm: Trả lời - Truyện dựa trên cơ sở truyện - ND truyện có phải do A. Puskin sáng tạo hoàn toàn không? cổ dân gian Nga, Đức. Viết lại bằng 205 câu thơ. II. Hướng dẫn tìm hiểu nội HĐ 2 :HDHS đọc và tìm hiểu dung - nghệ thuật: chung 1. Đọc- hiểu chú thích, kể tóm tắt, bố cục Đọc a) Đọc, kể tóm tắt Kể tóm tắt - HD h/s đọc phân vai. - Gọi h/s kể tóm tắt Trả lời - Gọi h/s giải thích 1 số từ khó. b) Hiểu chú thích ( sinh phúc, nhất phẩm phu nhân, Trả lời nữ hoàng, thị vệ, vệ binh…) - Truyện được kể theo ngôi thứ mấy? (ngôi thứ 3) c) Bố cục: 3 phần. Suy nghĩ - Truyện gồm mấy phần? Nội Trả lời - P1: từ đầu -> ở nhà kéo sợi. dung chính từng phần? ( Mở truyện, thân truyện, kết Giới thiệu nhân vật và hoàn cảnh. truyện) - P2: tiếp -> ý muốn của mụ. Ông lão đánh bắt và thả cá vàng, cá nhiều lần đền ơn. - P3: còn lại.Vợ chồng ông lão trở lại cuộc sống nghèo khổ như xưa HĐ 2:HDHS tìm hiêu nội dung 2.Tìm hiểu nội dung- nghệ văn bản thuật văn bản

107

- Ngày ra biển đánh cá, lần thứ nhất kéo lưới, ông lão được gì ? - Lần 2 ntn? - Lần thứ 3 lão bắt được gì? (chứng tỏ việc đánh cá rất khó) - Khi cá van xin, ông đã làm gì? - Chi tiết đó cho thấy ông lão là người ntn? - Qua mối quan hệ với vợ, ta thấy ông lão có nhược điểm gì?

Những lần ra biển Lần 1 Lần 2 Lần 3 Lần 4 Lần 5

Trả lời Trả lời Trả lời

Đòi hỏi của mụ vợ Đòi máng lợn mới. Đòi toà nhà đẹp. Đòi làm nhất phẩm phu nhân. Đòi làm nữ hoàng. Đòi làm Long Vương có cá vàng hầu hạ.

- Em có nhận xét gì về mức độ các lần đòi hỏi của mụ vợ và phản ứng của biển xanh? Tác dụng của biện pháp nghệ thuật này? - Treo đáp án bảng phụ.

- Nhà nghèo, làm nghề thả lưới. Sống với vợ trong túp lều nát, có chiếc máng lợn sứt mẻ.

Thảo luận Trình bày

Quan sát Trả lời - Mụ vợ ông lão đánh cá đã đối xử với chồng mình ra sao? Trả lời - Cho thấy tình cảm của mụ với chồng ntn? Trả lời - Cá vàng đã đem lại cho mụ sự

108

- Bắt được cá vàng - Thả cá mà không đòi hỏi gì. -> là người thật thà, tốt bụng và không tham lam. - Với vợ, ông là kẻ nhu nhược, sợ vợ, cam chịu và nhẫn nhục. b) Sự tham lam và bội bạc của mụ vợ. * Lòng tham của mụ vợ: Phản ứng của biển Biển gợn sóng êm ả. Biển xanh nổi sóng. Biển nổi sóng dữ dội. Biển nổi sóng mù mịt. Dông tố kéo đến, mặt biển nổi sóng ầm ầm. * Nghệ thuật: Lặp lại, tăng tiến không ngừng. => Tác dụng: - Tạo nên tình huống, gây hồi hộp cho người đọc, người nghe. - Tính cách nhân vật càng được tô đậm. * Sự bội bạc: - Với chồng: + mắng. + tát. + nổi trận lôi đình. + nổi cơn thịnh nộ. -> Tệ bạc, ngược đãi, cay


Giáo án Ngữ văn 6

Giáo án Ngữ văn 6

đổi đời, mụ có biết ơn vì điều đó không? - Chứng tỏ mụ là người ntn? Trả lời - Truyện có kết thúc giống như các câu chuyện cổ tích khác đã được học không?

E. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI - ỨNG DỤNG (2’) Về nhà học bài. Hs lắng nghe và - Soạn và chuẩn bị bài thực hiện - Tìm hiểu đọc thêm về truyện cổ tích Nga 4.Củng cố: GV khái quát lại kiến thức bài học 5.Dặn dò: Học bài và làm bài tập. Soạn bài mới

nghiệt. Cho thấy lòng tham càng lớn, tình nghĩa vợ chồng càng teo đi. - Với cá vàng:

Nhận xét - Theo em, họ có bị trừng phạt không? nếu có thì sự trừng phạt ấy là gì? Thảo luận Trình bày - Hình tượng con cá vàng tượng trưng cho điều gì?

+ Vô ơn, bội bạc đến tột cùng. c) Kết thúc truyện. - Không giống các truyện cổ tích khác. (không bị trừng phạt nặng mà chỉ trở lại như xưa.)

Ngày soạn : Ngày dạy :

-> Cả 2 đều bị trả giá, đều phải tự thấm thía cho tính cách của mình.

Suy nghĩ Trả lời

d. Hình tượng cá vàng. - Sự biết ơn, tấm lòng vàng của nhân dân đối với người nhân - Truyện có ý nghĩa như thế nào? hậu. Đọc - Đại diện cho lòng tốt, cho cái thiện. - Trừng trị đích đáng kẻ tham - Gọi h/s đọc ghi nhớ. lam, bội bạc. e) ý nghĩa của truyện: Ca ngợi lòng biết ơn đối với những người nhân hậu và nêu ra bài học đích đáng cho những kẻ tham lam, bội bạc. * Ghi nhớ: (sgk- 96) C.HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (15’) - Viết một đoạn văn từ 5-7 câu Hs viết đoạn văn nêu cảm nhận của em về nhân vật ông lão đánh cá D.HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (7’) - Qua nội dung bài học em hãy Hs trả lời 1. Nội dung: tóm lược vài nét về nội dung và Ca ngợi lòng biết ơn đối với nghệ thuật của văn bản những người nhân hậu và nêu ra bài học đích đáng cho những - GV kết luận kẻ tham lam, bội bạc. 2. Nghệ thuật:ghi nhớ sgk

109

*Rút kinh nghiệm: …………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………

TIẾT 34 THỨ TỰ KỂ TRONG VĂN TỰ SỰ I.

MỤC TIÊU 1.Kiến thức: - Học sinh thấy được hai cách kể trong văn tự sự (Theo trình tự thời gian; trình tự không gian). - Nắm được những ưu, nhược điểm của từng cách kể. 2.Kỹ năng: - Rèn luyện kỹ năng kể theo hình thức nhớ lại, vận dụng hai cách kể vào bài viết của mình 3.Thái độ: Cảm thấy tự tin khi làm văn tự sự 4. Năng lực * Năng lực chung * Năng lực riêng - Năng lực tự học - Năng lực giao tiếp tiếng Việt - Năng lực tự giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực thưởng thức văn học / - Năng lực giao tiếp. cảm thụ thẩm mỹ - Năng lực hợp tác - Năng lực công nghệ thông tin và truyền thông II - Chuẩn bị : 1. Giáo viên : - Thiết kế giáo án, bài giảng - Chuẩn bị bảng phụ hoặc máy chiếu 2. Học sinh : - Soạn bài. Chuẩn bị giấy khổ to & bút dạ để thảo luận nhóm . III- Tiến trình tổ chức Dạy - Học : 1 - Ổn định tổ chức :ktss (1 phút) 2- Kiểm tra bài cũ : Lồng ghép trong bài mới 3 - Bài mới : (44’) Hoạt động của GV Hoạt động của Nội dung cần đat HS

110


Giáo án Ngữ văn 6

Giáo án Ngữ văn 6

A.HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (4’) -Một nhóm HS đóng vai lên kể tóm Quan sát, lắng tắt lại các sự việc của câu chuyện nghe Thánh Gióng . ? Hãy thảo luận về trình tự các sự Thảo luận theo việc được kể ở trên ? bàn, đưa ý kiến -GV nhận xét. Dẫn vào bài : Thứ tự kể là một yếu tố quan trọng trong văn tự sự. Vậy, cần lưu ý những điều gì về thứ tự kế trong văn tự sự và thứ tự kể có vai trò Lắng nghe gì ? Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu trong bài học hôm nay. B.HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (30’) I. Tìm hiểu thứ tự kể trong văn HĐ1: Hướng dẫn tìm hiểu ví dụ GV chiếu đoạn văn tự sự. Gọi h/s đọc yêu cầu 1 HS đọc 1.Ví dụ1. Văn bản Ông lão đánh cá và con cá vàng ? Hãy tóm tắt các sự việc chính -Chia nhóm 4 HS, thảo luận, trong truyện ''Ông lão đánh cá...'' *Nhận xét: tóm tắt các ý - Giới thiệu ông lão đánh cá. GV nhận xét, bổ sung. - Ông lão bắt được cá vàng và ? Các sự việc đó được kể theo thứ chính của văn tự nào? Cách kể như vậy tao ra hiệu bản và trả lời nhận lời hứa của cá vàng. quả nghệ thuật gì? câu hỏi. Đại - Năm lần ra biển gặp cá vàng và diện nhóm sẽ trả kết quả của mỗi lần xin cá. lời ->Các sự việc được trình bày theo thứ tự thời gian -> Hợp lý, vì làm -GV nhận xét, chốt câu trả lời cho cốt truyện mạch lạc và sáng tỏ Ví dụ 2: Chuyện thằng Ngỗ GV gọi HS đọc ví dụ 2. *Nhận xét: ? Các sự việc trong đoạn văn có -Hs tiếp tục thảo - Không kể theo thứ tự thời gian. được trình bày theo thứ tự thời gian luận theo nhóm. - Thứ tự kể đi từ hậu quả đến không? Tác dụng của cách kể đó? Đại diện các nguyên nhân. nhóm trình bày - Tác dụng: Làm nổi bật ý nghĩa của một bài học. 2.Kết luận - Có hai cách kể chuyện: + Kể theo thứ tự thời gian: Sự việc HĐ 2: HD học sinh rút ra kết luận Suy nghĩ, phát nào có trước, sự việc nào có sau ? Vậy có mấy cách kể chuyện đó là biểu ý kiến và trả lời cho đến hết. những cách nào? + Có thể kể kết quả hoặc sự việc hiện tại kể trước nhằm gây bát ngờ, gây chú ý. Ghi nhớ: SGK HS đọc ghi nhớ

111

- Gv gọi Hs đọc ghi nhớ C.HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (6’) GV cho HS đọc bài, xác định yêu -Chia lớp làm 2 Luyện tập Bài tập1: Truyện kể ngược theo cầu bài tập nhóm dòng hồi tưởng. Bài 1: Đọc câu chuyện và trả lời +Tổ 1,2 : bài 1 - Kể theo ngôi thứ nhất. câu + Tổ 3,4: bài 2 - Yếu tố hồi tưởng đóng vai trò cơ Bài 2: Cho đề văn và lập dàn bài sở cho việc kể ngược lại. -Gv hướng dẫn cách làm cho các nhóm . -Thảo luận, suy Bài tập2: Yêu cầu: Kể câu chuyện -GV nhận xét, chốt kiến thức đúng nghĩ, đại diện lần đầu em được đi chơi xa. - Phạm vi của đề: Tìm hiểu đề và nhóm trình bày lập dàn bài. Gợi ý: Lập dàn bài theo hai ngôi, 2 cách kể. + Cách 1: Kể theo trình tự thời gian: Kể ngôi thứ 3, tác giả giấu mình. + Cách 2: Đi rồi nhớ lại và kể: Kể ngôi thứ nhất, tác giả xưng ''Tôi'' D.HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (2’) ?Trong giao tiếp hàng ngày, khi kể Suy nghĩ và tra một câu chuyện trên lớp cho bố mẹ lời nghe em thường sử dụng thứ tự kể như thế nào? E.HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI (2’) ? Sưu tâm một câu chuyện có thứ tự kể theo thời gian. -Học bài Lắng nghe - Làm bài tập còn lại ở sgk .Tập lựa Thực hiện chọn ngôi kể và cách kể. - Chuẩn bị bài mới 4.Củng cố: GV khái quát lại kiến thức bài học 5.Dặn dò: Học bài và làm bài tập. Soạn bài mới *Rút kinh nghiệm: ……………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………… ********************************* Ngày dạy: Ngày soạn: Tiết 35: DANH TỪ (tiếp)

112


Giáo án Ngữ văn 6

Giáo án Ngữ văn 6

I. Mục tiêu cần đạt - Về kiến thức: + Nắm được định nghĩa của danh từ. + Các tiểu loại danh từ chỉ sự vật: danh từ chung và danh từ riêng. + Quy tắc viết hoa danh từ riêng - Về kĩ năng: + Luyện kĩ năng phân biệt danh từ chung và danh từ riêng. + Viết hoa danh từ riêng đúng quy tắc. - Về thái độ: + Giáo dục học sinh yêu thích môn học, viết hoa danh từ riêng đẹp. 4. Năng lực: - Năng lực chung: tư duy, nhận thức,đánh giá, truyền thông, hợp tác - Năng lực riêng: giao tiếp, CNTT, thuyết trình II. Chuẩn bị - GV: SGK, SGV, giáo án, TLTK, Bảng phụ, phấn màu, phiếu học tập - HS: soạn bài III. Tiến trình tiết dạy 1. Ổn định lớp (1’) 2. Kiểm tra bài cũ (lồng ghép trong tiết dạy) 3. Bài mới Hoạt động của GV Hoạt động của Nội dung cần đạt HS A. Hoạt động khởi động (4 phút) Quan sát hình ảnh, gọi tên danh từ chỉ - 1 HS dẫn chương trình sự vật Dẫn vào bài - Quan sát, trả lời B. Hoạt động hình thành kiến thức (17 phút) I. Danh từ chung và danh từ Hoạt động 1: Tìm hiểu danh từ riêng chung, danh từ riêng HS đọc VD 1.Ví dụ ? Đọc và tìm những DT trong Trả lời cá nhân 2. Nhận xét ví dụ và điền vào bảng phân loại. + DT chung: vua, công ơn, tráng sĩ, đền thờ, làng, xã, huyện + DT riêng: Gióng, Phù Đổng, Gia Lâm, Hà Nội ? Quan sát hình ảnh, tên gọi sự vật trong hai nhóm có gì khác nhau? Trả lời cá nhân ? Danh từ được chia làm mấy loại? Thế nào là danh từ chung, danh từ Trả lời cá nhân riêng? Nhận xét về cách viết các DT riêng trong câu trên?

113

3. Kết luận - Khái niệm: + DT chung: chỉ tên gọi 1 loại

sự vật. + DT riêng: Chỉ tên riêng của từng người, từng vật, từng địa phương • Thảo luận nhóm - Thảo luận, đại - Hình thức: nhóm lớn - Yêu cầu: Chỉ ra đặc điểm của các diện trình bày, danh từ trong bảng sau và nhận xét về bổ sung cách viết các danh từ riêng. - Thời gian: 2 phút, trình bày bảng phụ.

Các từ in đậm dưới đây có phải là danh từ riêng không? Vì sao? Trả lời cá nhân Người là Cha là Bác là Anh Qủa tim lớn lọc trăm dòng máu đỏ GV chốt ý Gọi HS đọc ghi nhớ

- Qui tắc viết hoa danh từ riêng: + Tên người, tên địa lý Việt Nam và nước ngoài được phiên âm: Viết hoa chữ cái đầu tiên của mỗi tiếng. + Đối với tên người, tên địa lý nước ngoài phiên âm trực tiếp (không qua âm Hán Việt): viết hoa chữ cái đầu tiên của mỗi bộ phận tạo thành +Tên cơ quan, tổ chức, các danh hiệu, giải thưởng, huân chương …: viết hoa chữ cái đầu tiên của tiếng đầu tiên. * Lưu ý - Có trường hợp danh từ chung được viết hoa như danh từ riêng. 4. Ghi nhớ: SGK/109

HS đọc C. Hoạt động luyện tập(15 phút) II. Luyện tập Hoạt động 2: Hướng dẫn luyện tập - HS đọc, xác định yêu cầu Bài tập 1: Xác định danh từ - Muốn làm bài tập này, con phải vận - Trả lời cá nhân riêng, danh từ chung. - Trả lời cá nhân a. Danh từ chung: ngày xưa, dụng đơn vị kiến thức nào? - HS làm bài cá miền, đất, nước, thần, nòi, rồng, Khái niệm nhân con trai, tên - Hai HS lên b. Danh từ riêng: Lạc Việt, bảng trình bày GV nhận xét. Long Nữ, Lạc Long Quân - Trả lời cá nhân - Trao đổi theo - HS xác định yêu cầu nhóm đôi, thời Bài tập 2: Từ in đậm có là gian 1 phút danh từ riêng?Tại sao? a. Chim, Mây, Nước, Hoa, Hoạ Mi Gv giải thích, chốt ý. b. Út

114


Giáo án Ngữ văn 6

Giáo án Ngữ văn 6

- Các từ (a): được nhân hoá -> tên nhân vật (b) Tên riêng 1 nhân vật Trả lời cá nhân (c) Tên riêng 1 làng Hai HS lên bảng ? Gọi HS xác định yêu cầu trình bày.

c. Cháy => là DT riêng vì để gọi tên riêng của một sự vật, được viết hoa

Bài tập 3: Tìm và viết lại danh từ riêng GV nhận xét, chốt - Viết hoa tên các địa phương D. Hoạt động vận dụng (7 phút) - Nhóm 1: Hệ thống hóa kiến thức Đại diện trình - Nhóm 2: Trò chơi bày, HS tham gia E. Hoạt động tìm tòi, mở rộng (1 phút) - Hoàn thành bài tập Ghi chép - Tập viết đoạn văn 5 - 10 câu sử dụng DT riêng và DT chung - Nhóm 1: Thế nào là cụm danh từ? - Nhím 2: Cấu tạo của cụm danh từ 4.Củng cố: GV khái quát lại kiến thức bài học 5.Dặn dò: Học bài và làm bài tập. Soạn bài mới Rút kinh nghiệm: …………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………

4. Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy, sáng tạo, cảm thụ thẩm mĩ... II. Chuẩn bị: 1. GV: - Đọc và nghiên cứu bài, máy chiếu 2.HS: - Đọc và soạn bài theo hướng dẫn của giáo viên. III. Tiến trình tổ chức dạy - học. 1. Ổn định tổ chức: (1’) 2. Kiểm tra bài cũ (5’) -Văn bản Ông lão đánh cá và con cá vàng phản ánh nội dung gì ? 3. Bài mới (34’). Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung kiến thức I.Tìm hiểu chung: A. HĐ khởi động: Kể một câu chuyện 1.Khái niệm: ngụ ngôn mà em biết

- HS đọc chú thích

B. HĐ hình thành kiến

- Là truyện kể bằng văn xuôi hoặc văn vần, mượn chuyện về loài vật, đồ vật hoặc về chính con người để nói bóng

thức:

gió kín đáo chuyện con người nhằm

HĐ 1: Tìm hiểu khái niệm - HS: Trả lời. truyện ngụ ngôn. ? Thế nào là truyện ngụ Nhóm 1: ngôn? - Hs báo cáo

khuyên nhủ, răn dạy người ta bài học nào đó trong cuộc sống. 2. Thể loại: - Thuộc thể loại văn học dân gian 3. Phương thức lưu truyền: - Truyền miệng - Được tập hợp và ghi chép lại(

Ngày soạn: Ngày dạy:

Truyện ngụ ngôn Ê- dốp...) ? Qua việc tìm hiểu ở nhà,

Tiết 36

Chủ đề dạy học: Truyện ngụ ngôn Việt Nam Tiết 1: Khái quát truyện ngụ ngôn Việt Nam I. Mục tiêu: Giúp HS. 1. Kiến thức: - Khái niệm truyện ngụ ngôn - Nghệ thuật đặc sắc của truyện ngụ ngôn: Đặc điểm nhân vật, sự kiện, cốt truyện, ngôn ngữ... trong một tác phẩm. - Ý nghĩa giáo huấn sâu sắc của truyện ngụ ngôn. 2. Kĩ năng: - Đọc - hiểu văn bản truyện ngụ ngôn. - Liên hệ các sự việc trong truyện với những tình huống, hoàn cảnh thực tế. 3. Thái độ: - Yêu thích bộ môn, nhận biết được những bài học cuộc sống thông qua các câu chuyện.

115

4. Hình thức: - Văn xuôi hoặc văn vần, thơ.

em hãy nêu hiểu biết của

II. Những nét đặc sắc về nội dung và

mình về: -

Thể loại Phương

nghệ thuật: thức

lưu

1.Nội dung:

truyền -

a.Truyện ngụ ngôn có nội dung đã kích giai cấp thống trị.

Hình thức

Của truyện ngụ ngôn? - Hs kể chuyện GV chốt kiến thức. - Nhóm 2:

116

-Truyện ngụ ngôn được nhân dân dùng làm vũ khí đấu tranh chống giai cấp thống trị. Bộ phận truyên này nêu lên được những nhận xét sâu sắc về tầng lớp thống trị trong xã hội cũ: đó là thói ngang ngược của kẻ quyền thế ( Khi


Giáo án Ngữ văn 6

Giáo án Ngữ văn 6

Hoạt động 2: Tìm hiểu những nét đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của truyện ngụ ngôn. -Gv kể một số câu chuyện Đại diện báo cáo ngụ ngôn Hs trả lời, bổ sung

b. Truyện ngụ ngôn phê phán thói hư tật xấu của mọi người.

- Truyện ngụ ngôn cũng là tiếng nói giáo dục, phê bình nhắm vào các thói ? Kể thêm một số câu thêm, đưa ví dụ minh hư tật xấu của con người như: thói huênh hoang đi kèm với bệnh chủ chuyện ngụ ngôn mà em họa quan (Ếch ngồi đáy giếng) , tính tham biết? lam vô độ (Người nông dân và con lừa , Thả mồi bắt bóng ) thói đoán mò của người kém hiểu biết ( Cà cuống với người tịt mũi ) ? Qua việc đọc các câu chuyện, em có nhận xét gì về

c. Truyện ngụ ngôn nêu lên những kinh nghiệm rút ra từ thực tiễn cuộc sống.

nội dung của truyện ngụ ngôn?

- Những kinh nghiệm này tuy chưa là ý niệm triết học đích thực nhưng là những bài học bổ ích. Chẳng hạn, truyện ngụ ngôn khuyên con người nên đứng đúng vị trí của mình (Qụa mặc lông công ) , sống cần có lập trường (Ðẽo cày giữa đường ) ,tác hại của óc xa rời thực tế (Chị bán nồi đất ) nêu lên sức mạnh của sự đòan kết ( Chuyện bó đũa )

Gv chốt kiến thức

-Nhóm 3 báo cáo tính chất thế sự . Tuy nhiên cốt truyện Các nhóm khác nhận của truyện ngụ ngôn khác với cổ tích ở chỗ: Cuộc đời trong ngụ ngôn gần với xét bổ sung, đưa ví hiện thực hơn trong khicuộc đời trong dụ minh họa cổ tích gắn với lý tưởng và ước mơ

chúa sơn lâm ngọa bệnh ) tội cướp của hại người(Chèo bẻo và ác là ) thói đạo đức giả của chúng (Mèo ăn chay ) .

- Kết cấu truyện ngụ ngôn thường ngắn, ít tình tiết thường mỗi truyện chỉ một tình tiết trong khi câu chuyện cổ tích thường có đầu có đuôi. Nét đặc biệt trong kết cấu của truyện ngụ ngôn là phần truyện kể nổi lên còn phần ý nghĩa lắng đọng lại mà người đọc tự rút ra.

? Em hãy nêu những hiểu biết của mình về : cốt truyện, nhân vật, ngôn ngữ và nghệ thuật của truyện ngụ ngôn?

b. Nhân vật: - Nhân vật trong ngụ ngôn rất đa dạng, có thể là bất cứ cái gì trong vũ trụ: từ con người , thần linh đến loài vật, cây cỏ ...Nhân vật trong truyện ngụ ngôn được xây dựng qua sự đối lập giữa thông minh và ngu ngốc, tốt bụng và xấu xa, bé nhỏ và to lớn ( Voi và kiến )

GV nhận xét, chốt kiến thức

- Tác giả dân gian còn miêu tả đặc điểm phổ biến của các con vật để biểu trưng cho con người . Từng con vật tiêu biểu cho từng loại người trong xã hội. Chẳng hạn, cáo xảo quyệt, mèo giả dối ..

- Có những kinh nghiệm sống của nhân dân đã được truyện ngụ ngôn khái quát lên thành những quan niệm triết học. Ðó có thể là quan niệm về tính tương đối của sự vật hiện tượng trong tự nhiên và xã hội (Mèo lại hoàn mèo ) sự vận động và phát triển của thế giới theo qui luật khách quan...Chính vì vậy mà so với cổ tích và truyện cười thì truyện ngụ ngôn thiên về giáo dục hơn.

c. Ngôn ngữ: - Ngôn ngữ hàm xúc, cô đọng. Ngôn ngữ mang tính chất ẩn dụ. d. Nghệ thuật ẩn dụ trong truyện ngụ ngôn: - Nói bóng, ngắn gọn xúc tích. mỗỉ truyện có‘ thể là một ẩn dụ. Truyện thường mượn một con vật, một đồ vật (đôi khi cũng có thể là một con người) ‘để ám chỉ về một botì hgười nhằm nêu lên một bài học luân lí, triết lí hay một kinh nghiệm sống

2.Nghệ thuật: a. Cốt truyện và kết cấu: - Truyện ngụ ngôn là câu chuyện kể có

117

118


Giáo án Ngữ văn 6

Giáo án Ngữ văn 6

III. Luyện tập: ? Kể một câu chuyện ngụ ngôn mà

Hs kể chuyện

em biết? Qua đó, em đã rút ra bài học gì cho bản thân?

- Kể lại được truyện. 3. Thái độ: - Giáo dục học sinh tinh thần học hỏi, mở mang kiến thức, đoàn kết và nhìn nhận vấn đề một cách đúng đắn để có thể nhìn xa trông rộng nhiều vấn đề của cuộc sống . 4. Định hướng phát triển năng lực: - Năng lực hợp tác, tư duy, sáng tạo, cảm thụ thẩm mĩ...

Hoạt động 3: Luyện tập 3.Củng cố (3’) - Nhắc lại khái niệm truyện ngụ ngôn. 4. Hướng dẫn học ở nhà ( 2’) - Tìm và đọc thêm các truyện ngụ ngôn khác. - Đọc và soạn bài: Thầy bói xem voi, Ếch ngồi đáy giếng, Chân Tay Tai Mắt Mũi Miệng... *Rút kinh nghiệm:

II. Chuẩn bị: 1. GV: - Đọc và nghiên cứu bài. Bảng phụ ghi bài tập. 2.HS: - Đọc và soạn bài theo câu hỏi SGK. III. Tiến trình tổ chức dạy - học. 1. Ổn định tổ chức: 2. Kiểm tra bài cũ (5’) Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh 3. Các hoạt động dạy - học (35’). Hoạt động của thầy Hoạt động của trò A. HĐ khởi động: Xem tranh, kể lại truyện Đọc – Tóm tắt

Nội dung kiến thức I. Đọc - tóm tắt: II. Bài học cuộc sống qua các câu chuyện ngụ ngôn:

theo trình tự các bức tranh B. HĐ hình thành kiến

1. Truyện ếch ngồi đáy

thức:

giếng: HĐ 1: Đọc và tóm tắt” -Gọi hs đọc các câu chuyện – *Đọc hiểu văn bản: Nhóm 1: Đại diện a. Con ếch khi ở trong giếng. tóm tắt lại

Ngày soạn: Ngày dạy: Tiết 37 Bài học cuộc sống qua các truyện ngụ ngôn: Ếch ngồi dáy giếng – Thầy bói xem voi – Chân , Tay, Tai , Mắt , Miệng ( Truyện ngụ ngôn) I. Mục tiêu: Giúp HS. 1. Kiến thức: - Đặc điểm nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong một tác phẩm ngụ ngôn. - Ý nghĩa giáo huấn sâu sắc của truyện ngụ ngôn. - Nghệ thuật đặc sắc của truyện: Mỗi câu chuyện ẩn bài học triết lí; tình huống bất ngờ, hài hước, độc đáo. 2. Kĩ năng: - Đọc - hiểu văn bản truyện ngụ ngôn. - Liên hệ các sự việc trong truyện với những tình huống, hoàn cảnh thực tế.

119

nhóm trình bày * Hoàn cảnh sống: HĐ 2: Tìm hiểu bài học cuộc Các nhóm khác nhận - Sống lâu ngày trong một cái sống thông qua các câu xét bổ sung giếng. chuyện: - Xung quanh là những con vật nhỏ bé. Gv hướng dẫn học sinh, gọi môi trường sống của Ếch nhóm 1 tìm hiểu: nhỏ hẹp. ? Hoàn cảnh sống của ếch khi ở trong giếng là gì? - Ếch: tưởng trời bé bằng chiếc vung, còn mình thì oai như một vị chúa tể Nghệ thuật so sánh: làm nổi bật hiểu biết nông cạn nhưng lại huênh hoang của Ếch.

120


Giáo án Ngữ văn 6

Giáo án Ngữ văn 6

-> Do phương pháp tư duy sai dẫn đến nhận thức sai. c. Hậu quả của việc xem voi và phán voi: - Kết cục : Đánh nhau toặc đầu chảy máu . Châm biếm thói hồ đồ của nghề thầy bói. *. Bài học: - Không nên chủ quan trong nhận thức về sự vật, sự việc. Muốn nhận thức đúng sự vật, sự việc phải dựa trên cơ sở tìm hiểu toàn diện về sự vật đó .

b. Ếch khi ra khỏi giếng: ? Điều đó khiến cho ếch suy nghĩ như thế nào?

- Môi trường sống thay đổi : hẹp rộng . - Ếch: nghênh ngang , nhâng nháo, chủ quan, kiêu ngạo. -> Ếch bị trâu giẫm chết. Tác giả sử dụng từ láy, nghệ thuật nhân hóa: khắc họa rõ tính cách kiêu ngạo không coi ai ra gì .

?Khi ếch ra khỏi giếng thì chuyện gì đã xảy ra? Nguyên nhân của sự việc đó là gì? Gv nhận xét trình bày của nhóm 1, chốt kiến thức. GV bình: Trong cuộc sống, ta luôn phải thường xuyên học tập, mở mang hiểu biết, khiêm tốn. ? Thành ngữ :" Ếch ngồi đáy giếng" có nội dung gì, được vận dụng vào trường hợp nào ? - HS đọc ghi nhớ SGK.

Gv gọi nhóm 2 trình bày: Yêu cầu trình bày, trả lời các câu hỏi:

*. Bài học: - Không được chủ quan kiêu ngạo, dù ở môi trường nào, hoàn cảnh nào cũng phải cố gắng học hỏi để mở rộng kiến thức, hiểu biết . 2. Thầy bói xem voi: *Đọc hiểu văn bản: a. Các thầy bói xem voi: Đại diện nhóm 2 trình - Hoàn cảnh xem voi: buổi ế bày. Các nhóm khác hàng, ngồi tán gẫu nhận xét, rút ra bài - Cách xem voi: Mỗi người sờ một bộ phận. học cuộc sống. b. Các thầy bói phán về voi: - Voi là: + xun xun như con đỉa . + chần chẫn như cái đòn càn + bè bè như cái quạt thóc . + sừng sững như cái cột đình + tun tủn như cái chổi sể cùn NT so sánh, sử dụng từ láy tô đậm sai lầm về cách phán voi của các thầy .

?Em hãy nêu hoàn cảnh xem voi, cách xem voi? ?Các thầy phán về voi như thế nào? Hậu quả ?

121

Gv nhận xét phần trình bày của nhóm 2. ? Bài học rút ra qua câu chuyện là gì? Gv chốt kiến thức

Gọi đại diện nhóm 3 trình bày, thuyết trình qua hình ảnh trên máy chiếu ? Câu chuyện xoay quanh các nhân vật nào? Chuyện gì đã xảy ra? ?Bài học em rút ra là gì?

Nhận xét, bổ sung, chốt kiến thức

3. Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng: *Đọc hiểu văn bản: Đại diện nhóm 3 a. Câu chuyện về Chân, Tay, thuyết trình phần Tai, Mắt, Miệng: - Cậu Chân, cô Mắt, cậu Tay, chuẩn bị bác Tai, lão Miệng quan hệ với Các nhóm khác nhận nhau rất thân thiết. - Tị nạnh với lão Miệng . xét, bổ sung -> quyết định đình công, không làm việc nữa. -> Mệt mỏi rã rời, tê liệt . - Họ nhận ra sai lầm, không ai tị ai nữa . b. Bài học - Cá nhân không tách rời tập thể cộng đồng - Mối quan hệ giữa người với người phải biết nương tựa vào nhau để tồn tại .

4.Củng cố (3’) - Nhắc lại khái niệm truyện ngụ ngôn. - Em hãy kể sáng tạo ngắn gọn một câu chuyện ngụ ngôn em yêu thích? 5. Hướng dẫn về nhà 2’) - Đọc lại văn bản, tập kể diễn cảm câu chuyện theo đúng trình tự các sự việc. - Tìm và đọc thêm các truyện ngụ ngôn khác. - Đọc và soạn bài: Luyện tập.

122


Giáo án Ngữ văn 6

Giáo án Ngữ văn 6

*Rút kinh nghiệm:

- Luyện tập các dạng bài về truyện ngụ ngôn 3. Thái độ: - Yêu thích bộ môn, yêu thích văn học dân gian 4. Định hướng phát triển năng lực: - Năng lực hợp tác, tư duy, sáng tạo, cảm thụ thẩm mĩ... II. Chuẩn bị: 1. GV: - Đọc và nghiên cứu bài. Máy chiếu 2.HS: - Đọc và soạn bài, ôn bài cũ. III. Tiến trình tổ chức dạy - học. 1. Ổn định tổ chức: 2. Kiểm tra bài cũ (5’) -Kể lại một truyện ngụ ngôn em yêu thích? Bài học rút ra là gì? 3. Các hoạt động dạy - học (34’). Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung kiến thức A. HĐ

khởi

động: Kể một truyện ngụ ngôn em đã sưu được.

tầm

B. HĐ luyện tập: Nhắc lại kiến thức cũ

HĐ 1: Luyện tập Hướng dẫn học sinh nhắc lại nhanh các kiên thức về truyện ngụ ngôn

Ngày soạn: Ngày dạy: Tiết 38: Chủ đề dạy học: Truyện ngụ ngôn Việt Nam Tiết 3: Luyện tập I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: Ôn tập lại - Khái niệm truyện ngụ ngôn - Đặc điểm nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong một tác phẩm ngụ ngôn. - Nghệ thuật truyện ngụ ngôn 2. Kĩ năng: - Kể lại được truyện.

123

Hướng dẫn hs làm bài tập: Có thể gọi hs kể lại sáng tạo câu chuyện thông qua các hình ảnh minh họa trên máy chiếu, kể sáng tạo câu chuyện bằng cách đóng vai nhân vật hoặc kể lại câu chuyện đã được

Kể sáng tạo Rút ra bài học

I. Củng cố kiến thức: 1. Khái niệm truyện ngụ ngôn: 2. Đặc điểm truyện ngụ ngôn: II. Luyện tập: Bài 1: Kể sáng tạo truyện ngụ ngôn “Ếch ngồi đáy giếng”. Qua câu chuyện, em rút ra bài học gì? Gợi ý: *Kể sáng tạo: *. Bài học: - Không được chủ quan kiêu ngạo, dù ở môi trường nào, hoàn cảnh nào cũng phải cố gắng học hỏi để mở rộng kiến thức, hiểu biết .

124


Giáo án Ngữ văn 6

Giáo án Ngữ văn 6

chuyển thể thành thơ Bài 2: Hướng dẫn học sinh chứng minh ý kiến đó là đúng bằng những ví dụ cụ thể Gv kể thêm các truyện ngụ ngôn khác, gọi hs kể những truyện sưu tầm được để minh họa cho ý kiến

Hs làm bài, đưa Bài 2: Có ý kiến cho rằng: Mỗi truyện ngụ ngôn đều chứa đựng những triết lý và bài học thêm dẫn chứng về cuộc sống? Em có đồng ý không? Vì sao? Trình bày, nhận Gợi ý: xét, bổ sung - Mỗi câu chuyện là một bài học, một triết lý về cuộc sống, khuyên nhủ con người vươn tới những điều tốt đẹp. - Dẫn chứng cụ thể:

C. HĐ vận dụng Bài 3: HS viết đoạn văn đúng với yêu cầu về hình thức, nội dung. Hs viết đoạn văn Gọi hs đọc bài, nhận xét, sửa lỗi cho học sinh Đọc bài mẫu cho hs tham khảo

D. HĐ tìm tòi mở rộng: -Tìm và đọc thêm các

truyện

ngụ

Chẳng hạn, truyện ngụ ngôn khuyên con người nên đứng đúng vị trí của mình (Qụa mặc lông công ) , sống cần có lập trường (Ðẽo cày giữa đường ) ,tác hại của óc xa rời thực tế (Chị bán nồi đất ) nêu lên sức mạnh của sự đòan kết ( Chuyện bó đũa ) Bài 3: Viết đoạn văn khoảng 8 câu nêu suy nghĩ của em về một truyện ngụ ngôn mà em đã học? Gợi ý: Câu chuyện về chú ếch ngốc nghếch đã mang lại cho người đọc nhiều bài học có ích trong cuộc sống. Một môi trường nhỏ bé, hạn hẹp, không có sự giao lưu sẽ làm hạn chế tầm hiểu biết về thế giới xung quanh. Khi sống lâu trong một môi trường khép kín, sự hiểu biết của người ta sẽ trở nên nông cạn, hạn hẹp, từ đó dễ nảy sinh tâm lí chủ quan, kiêu ngạo. Bởi vậy, chúng ta phải biết mở rộng các mối quan hệ bạn bè, thầy cô; biết "đi một ngày đàng" để "học một sàng khôn". Bên cạnh đó, sự kiêu ngạo, chủ quan rất dễ khiến cho ta phải trả giá đắt, có khi mất mạng như chú ếch kia. Vì vây, dù sống ở trong môi trường nào cũng không nên bó hẹp suy nghĩ, phải chú ý học hỏi để mở rộng tầm hiểu biết. Và khi thay đổi môi trường sống hoặc lĩnh vực nghề nghiệp quen thuộc phải thận trọng, khiêm tốn tìm hiểu để thích nghi; tránh chủ quan, kiêu ngạo, suy nghĩ nông cạn, hạn hẹp.

em đã rút ra những bài học gì cho bản thân

4.Củng cố (3’) - Qua các câu chuyện ngụ ngôn, em rút ra bài học gì cho bản thân? 5. Hướng dẫn về nhà( 2’) - Tìm và đọc thêm các truyện ngụ ngôn khác. - Đọc và soạn bài tiếp theo. *Rút kinh nghiệm: Ngày soạn: Ngày dạy: Tiết 39-40 VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 2 I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: - Kiểm tra nhận thức của HS về văn tự sự. 2. Kĩ năng: - Kiểm tra kỹ năng lập ý, lập dàn ý, viết văn theo bố cục 3 phần. 3. Thái độ: - Có ý thức học tập bộ môn, trung thực khi làm bài. 4. Định hướng phát triển năng lực: Tư duy, sáng tạo, cảm thụ thẩm mỹ... II. Chuẩn bị: 1. GV: - Ra đề, đáp án và biểu điểm. 2. HS: - Ôn lại kiến thức về văn tự sự. III. Tiến trình tổ chức dạy - học. 1. Kiểm tra. 2. Củng cố: - Thu bài, nhận xét giờ kiểm tra. 3. Hướng dẫn học ở nhà: - Ôn lại kiến thức đã học. - Xem lại kiến thức về thể loại văn tự sự.

ngôn khác. Qua việc sưu tầm các truyện ngụ ngôn,

125

126


Giáo án Ngữ văn 6

Giáo án Ngữ văn 6

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG ( 5’) - Trò chơi: Đuổi hình bắt chữ (Xem tranh, đoán tên tác phẩm) - GV nhận xét, chuyển ý vào phần sau.

- HS làm việc cá nhân - HS khác lắng nghe, bổ sung (nếu thiếu)

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI ( 25’) Ngày soạn:.../...../.... Ngày dạy: .../..../.... Tiết 41: TRẢ BÀI KIỂM TRA VĂN I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: - Học sinh đánh giá kết quả về các văn bản đã học thông qua bài kiểm tra. 2. Kĩ năng - Có kĩ năng phát hiện, đặt câu, dựng đoạn 3. Thái độ - Học tập nghiêm túc, có tinh thần vươn lên trong học tập - Trân trọng, yêu quí các tác phẩm văn học dân gian đã học và được biết 4. Năng lực - Năng lực chung: Năng lực tự học; Năng lực tự giải quyết vấn đề và sáng tạo; Năng lực thẩm mỹ; Năng lực giao tiếp; Năng lực hợp tác; Năng lực công nghệ thông tin và truyền thông. - Năng lực riêng: Năng lực ngôn ngữ, năng lực thuyết trình, năng lực đọc – hiểu văn bản. II. CHUẨN BỊ 1. Thầy - Soạn bài, chấm bài - Chuẩn bị nhận xét 2. Trò - Chuẩn bị bài C. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Ổn định tổ chức: ( 1’) 2. Kiểm tra bài cũ: Lồng ghép trong tiết học 3. Bài mới .

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

127

Nội dung cần đạt

Hoạt động 1: Trả bài Hoạt động 2: Chữa bài GV ghi đề bài lên bảng - Giáo viên đưa đáp án, biểu điểm lên máy chiếu - Theo em đề bài yêu cầu gì?

Hoạt động 3: Nhận xét bài làm của học sinh

I. Trả bài II. Đề bài (Trong sổ lưu đề) III. Chữa bài (Trong sổ lưu đề) - HS xác định yêu cầu của đề bài, trả lời cá nhân - HS khác lắng nghe, bổ sung (nếu thiếu) - HS ghi bài

III. Nhận xét 1. Ưu điểm - Đa số bài các em làm đúng phần trắc nghiệm và phần tự luận, trình bày khoa học, rõ ràng. - Với bài viết đoạn văn, đa số các em viết đúng yêu cầu của đề bài, đảm bảo được ý chính. - Bài viết có bố cục rõ ràng, lời văn có sự sáng tạo, trình bày rành mạch, khoa học. - Diễn đạt trôi chảy, giàu cảm xúc. - Một số bài, chữ viết sạch, đẹp, không (ít) sai lỗi chính tả, diễn đạt tốt như bài của các bạn: 2. Tồn tại - Một số bài làm phần trắc nghiệm chưa chính xác: đáp án sai - Phần tự luận: + Câu 1: Các ý chưa được trình bày rõ ràng Diễn đạt chưa rõ nghĩa (học

128


Giáo án Ngữ văn 6

Hoạt động 4: Chữa lỗi cho học sinh - Gv đưa một số lỗi trong bài của học sinh qua máy chiếu - Nêu cách khắc phục những tồn tại trên?

Giáo án Ngữ văn 6

sinh) + Câu 3: Đoạn văn chưa đảm bảo số câu: quá dài (hs), quá ngắn (hs) Nhiều bài viết sai nhiều lỗi chính tả, lỗi ngắt và dùng dấu câu, lỗi lặp từ (hs) Một số em trình bày bài làm còn cẩu thả, chữ viết xấu, dùng bút xoá nhiều(hs) Một số bài còn viết tắt chữ số(hs) Một số đoạn chưa phải đoạn cảm nhận (hs) 3. Cách khắc phục - Đọc kĩ đề, xác định chính xác yêu cầu của đề bài. - Dạng bài trắc nghiệm: đáp án một lựa chọn - Dạng bài tự luận: trình bày rõ ràng, đủ ý. - Đoạn văn cảm nhận: đủ ý, diễn đạt trôi chảy, trong sáng, giàu cảm xúc.

- Theo dõi, phát hiện lỗi, sửa - Trả lời

HS đọc bài được Hoạt động 5: Đọc bài tốt điểm cao. - HS cả lớp lắng GV nhận xét, chuyển ý vào nghe phần sau - Theo dõi Hoạt động 6: Thống kê bài bài kiểm tra C. HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG ( 10’ )

129

Hoạt động 7: Phát hiện và sửa lỗi Hãy tìm ra những lỗi mắc phải trong đoạn văn để rút kinh nghiệm cho bản thân

- Lỗi viết sai chính tả Thảo - Lỗi lặp từ - Lỗi viết câu thiếu thành phần luận nhóm, đại - Lỗi đoạn văn thiếu logic diện nhóm trả lời -

D. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI – MỞ RỘNG (4’) - Xem lại bài kiểm tra, sửa lỗi trong bài - Soạn bài: Luyện nói kể chuyện Nhóm 1(Tổ 1+2): Kể về một chuyến về quê Nhóm 2 (Tổ 3+4):

Ghi chép

Kể về một cuộc đi thăm di tích lịch sử * Rút kinh nghiệm .......................................................................................................................................................... ............................................................................................................................ Ngày soạn: Ngày dạy: Tiết 42: LUYỆN NÓI KỂ CHUYỆN I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức: - Nắm vững đặc điểm của 2 loại ngôi kể: ngôi thứ nhất, ngôi thứ ba và tác dụng của từng loại ngôi kể. - Biết lập dàn bài cho bài văn kể chuyện miệng theo đề bài. - Biết kể theo dàn bài, không kể theo bài viết sẵn hay bài mẫu. 2.Kĩ năng: Rèn luyện kỹ năng luyện nói trước tập thể. 3.Thái độ: tự tin khi nói trước tập thể lớp II. CHUẨN BỊ GV: Soạn giáo án. HS: Chuẩn bị trước bài ở nhà. PP: thuyết trình, vấn đáp… III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC 1. Ổn định tổ chức (1 phút) 2. Kiểm tra bài cũ (2 phút)

130


Giáo án Ngữ văn 6

Giáo án Ngữ văn 6

GV: Kiểm tra việc lập dàn ý ở nhà 3. Bài mới Hoạt động của GV

lạc, hay, lời văn trong sáng, gọn. Hoạt

Nội dung cần đạt

động của HS

bài học gì cho bản thân để nâng

A. Hoạt động khởi động (5 phút) Trò chơi « Ai thông minh hơn » Tham gia Dẫn vào bài B. Hoạt động hình thành kiến thức (15 phút) HĐ1: GV hướng dẫn lập dàn ý. I. Bài tập chuẩn bị Đề ra: Kể lại một chuyến về quê. ? Muốn tìm hiểu đề ra ta đi sâu HS trả lời 1. Tìm hiểu đề. - Thể loại: Văn tự sự. tìm hiểu những bước nào? - Nội dung: Kể một chuyến về quê 2. Lập dàn ý. Gọi học sinh nhắc lại dàn ý của bài văn kể chuyện gồm mấy - Mở bài: Lí do về quê?Về quê với ai? phần? nhiệm vụ của từng phần? - Thân bài: Mở bài. + Lòng xôn xao khi được về Thân bài? quê. Kết bài? + Quang cảnh chung của quê GV bổ sung. hương. +Gặp họ hàng thân thuộc. + Thăm mộ tổ tiên. + Gặp bạn bè cùng lứa. Dưới mái nhà người thân. Kết bài: Chia tay, cảm xúc về quê hương. HĐ2:GV hướng dẫn học sinh tập

D. Hoạt động vận dụng (5 phút) Em rút ra được yêu cầu và Trả lời cao kĩ năng luyện nói? E. Hoạt động tìm tòi, mở rộng ( 2 phút) + Về nhà: tìm hiểu, đọc thêm các bài văn kể chuyện 4. Củng cố : GV khái quát lại bài học 5. Dặn dò : + Soạn bài: Cụm danh từ, đọc trước bài và trả lời câu hỏi ở sgk.( Khái niệm cụm danh từ, mô hình cụm danh từ. *Rút kinh nghiệm : …………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………

II. Học sinh luyện nói theo tổ. HS

nói theo nhóm dựa trên dàn bài.

luyện tập, lập dàn ý C. Hoạt động luyện tập (17 phút) HĐ3: Gv cho học sinh luyện nói HS luyện nói III. Luyện nói trên lớp. trước lớp 1. Mở bài. trước lớp. GV bổ sung. - Bài em nào nói tốt GV cho điểm 2. Thân bài. khuyến khích. 3. Kết bài. - Gv theo dõi, nhận xét, sửa chữa các lỗi mà học sinh mắc phải. Yêu cầu học sinh phát âm rõ ràng, dễ nghe, diễn dạt mạch

131

Ngày soạn: Ngày dạy: Tiết 43: Tiếng Việt CỤM DANH TỪ I. Mục tiêu : 1. Kiến thức: - Nghĩa của cụm danh từ. - Chức năng ngữ pháp của cụm danh từ. - Cấu tạo đầy đủ của cụm danh từ. - Ý nghĩa của phụ ngữ trước và phụ ngữ sau trong cụm danh từ. 2. Kĩ năng: - Đặt câu có sử dụng cụm danh từ. 3. Thái độ:

132


Giáo án Ngữ văn 6

Giáo án Ngữ văn 6

- Yêu Tiếng Việt và có ý thức giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt. 4. Định hướng phát triển năng lực: Tư duy, giao tiếp, làm việc nhóm.... II. Chuẩn bị : 1.GV: - Máy chiếu 2. HS: - Đọc và nghiên cứu bài theo câu hỏi SGK. III. Tiến trình tổ chức dạy - học: 1. Ổn dịnh tổ chức: 2. Kiểm tra bài cũ: - Danh từ là gì? Danh từ được chia làm mấy loại? 3. Bài mới: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung kiến thức

? Tìm một danh từ phát triển thành một cụm danh từ và đặt câu với cụm danh từ ấy ? + Mẫu: DT: sông dòng, Cửu Long Câu: Dòng sông Cửu Long đổ ra biển bằng chín cửa . ? Em có nhận xét gì về cụm danh từ ? HĐ2(10'): Hướng dẫn học sinh tìm cấu tạo của cụm danh từ: - Cụm danh từ đầy đủ: phần trước, phần trung tâm và phần sau - GV treo bảng phụ ghi ví dụ phần II SGK ? Tìm các cụm danh từ trong câu văn trên ? - làng ấy, ba thúng gạo nếp, ba con trâu đực, ba con trâu ấy, năm sau, cả làng, chín con ? Liệt kê những từ ngữ phụ thuộc đứng trước và đứng sau danh từ trong các cụm danh từ trên và Sắp xếp chúng ? - GV chốt trên bảng phụ ? Cụm danh từ có cấu tạo như thế nào ? + Phần trước: ba, chín, cả . + Phần trung tâm: làng,thúng gạo, con trâu, con năm, làng. + Phần sau: ấy, nếp, đực, sau. GV giảng: Phần trung tâm của cụm danh từ không phải là 1 từ là 1 bộ phận ghép gồm 2 từ – tạo thành T T1 và TT2 - T1: chỉ chủng loại khái quát ; T2: chỉ đối tượng cụ thể C. HĐ luyện tập : - GV chia lớp làm 4 nhóm thảo luận trong 3' - GV giao nhiệm vụ: + Nhóm 1, 4: Tìm cụm danh từ trong ý a + Nhóm 2: Tìm cụm danh từ

A. HĐ khởi động: Cho hs tìm danh từ trong đoạn thơ

Tìm danh từ

GV vào bài mới B. HĐ hình thành kiến thức: HĐ1(10') :Hướng dẫn học sinh tìm hiểu cụm danh từ: - GV chiếu ví dụ SGK ? Các từ ngữ được in đậm này bổ sung ý nghĩa cho những từ nào ? – GV chốt: ( DT TT : ngày, túp lều, vợ chồng ) ? Các tổ hợp từ trên được gọi là gì ? ? Cụm danh từ là gì ? - GV:So sánh các cách nói sau : + túp lều / một túp lều + một túp lều / một túp lều nát + một túp lều nát / một túp lều nát trên bờ biển . ? Em có nhận xét gì về nghĩa của một cụm danh từ so với nghĩa của một danh từ? Nghĩa của một cụm danh từ cụ thể hơn nghĩa của một danh từ ? Cụm danh từ đóng vai trò ngữ pháp gì trong câu ?

- HS đọc ví dụ

- HS xác định – nhận xét - HS: Trả lời

I.CỤM DANH TỪ LÀ GÌ? (12’) 1. VD ( SGK) 2. Nhận xét Ngày < xưa DTTT hai > vợ chồng < ông lão đánh cá A. DTTT một > túp lều < nát trên bờ biển DTTT - Cụm DT là 1 tổ hợp do danh từ và 1 số từ ngữ phụ thuộc nó tạo thành .

- Nghĩa của một cụm danh từ cụ thể hơn nghĩa của một danh từ.

133

- HS: Trả lời

- Đặc điểm ngữ pháp của cụm danh từ: Cụm danh từ hoạt động như một danh từ nhưng đầy đủ hơn, cụ thể hơn, làm chủ ngữ trong câu . 3. Kết luận: Ghi nhớ : sgk .

- HS: Trả lời - HS: Trả lời

- HS đọc ghi nhớ SGK

- HS đọc ví dụ

II. CẤU TẠO CỦA CỤM DANH TỪ . 1. Ví dụ : sgk . - HS: Trả lời

2. Nhận xét:

- HS kẻ - điền vào mô hình sgk – nêu ý kiến – nhận xét

Phần trước

134

T1 T2

Phần trung tâm T1 T2

Phần sau s1

s2


Giáo án Ngữ văn 6

Giáo án Ngữ văn 6

trong ý b + Nhóm 3:Tìm cụm danh từ trong ýc - Chép, điền cụm DT vào mô hình - GV nhận xét, kết luận.

ba ba ba chí n cả

- GV hd HS làm bài tập 3 - GV nhận xét, kết luận

làng thún g con con con năm làng

4. Củng cố ( 3’)

ấy gạo trâ u trâ u

nếp đực

- Cụm DT có đặc điểm gì về cấu tạo? - So sánh vai trò của cụm DT với DT

ấy

5. Dặn dò ( 2’) - Nhớ các đơn vị kiến thức về danh từ và cụm danh từ.

sau

- Tìm cụm danh từ trong một truyện ngụ ngôn đã học. - Đặt câu có sử dụng cụm danh từ, xác định cấu tạo cụm danh từ. - Làm BT trong sách BT.

D.HĐ vận dụng: Hs viết đoạn văn cảm nhận về 1 Hs đọc ghi nhớ sgk nhân vật em yêu thích trong truyện dân gian. Đoạn văn có

*Rút kinh nghiệm : …………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………

3. Kết luận: Ghi nhớ sgk

Ngày soạn: Ngày dạy:

sử dụng cụm DT.

Tiết 44: SỐ TỪ VÀ LƯỢNG TỪ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức: Giúp HS hiểu: - ý nghĩa, công dụng của số từ và lượng từ. 2.Kĩ năng: Rèn kỹ năng sử dụng số từ và lượng từ khi nói và viết 3.Thái độ: Tự tin khi sử dụng số từ và lượng từ. 4. Năng lực * Năng lực chung: - Năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo, thẩm mỹ, giao tiếp, hợp tác, công nghệ thông tin và truyền thông, cảm thụ, sử dụng ngôn ngữ * Năng lực riêng: - Lắng nghe, tự nhận thức, tích cực chủ động tìm hiểu vấn đề - Cảm thụ, phân tích, phát hiện vấn đề. II.CHUẨN BỊ GV: Soạn giáo án,. Chuẩn bị bảng phụ HS: SGK,vở ghi, vở soạn III.TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY – HỌC 1. Ổn định tổ chức 2. Kiểm tra bài cũ: lồng ghép trong dạy bài mới 3. Bài mới Hoạt động của GV Hoạt động của Nội dung cần đạt HS A.HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (4’) Nhóm 1 chuẩn bị một Hs quan sát và đoạn văn từ 7-8 câu trả lời I.

- HS đọc yêu cầu bài tập 1,2 - HS: Đại diện các nhóm trình bày -> Nhóm khác nhận xét

III. LUYỆN TẬP . Bài tập 1: a. một người chồng thật xứng đáng b. một lưỡi búa của cha để lại c. một con yêu tinh ở trên núi, có nhiều phép lạ . Bài tập 2:

- HS đọc yêu cầu bài Bài tập 3: tập 3 -> suy nghĩ làm Điền vào chỗ trống : …thanh sắt ấy … bài …vừa rồi ,…cũ …

135

136


Giáo án Ngữ văn 6

Giáo án Ngữ văn 6

trong đó có chứa số từ Yêu cầu các nhóm tìm GV dẫn:Số từ và lượng từ là hai loại từ quan trọng trong Tiếng Việt. Việc xác định chính xác 2 loại từ này sẽ giúp chúng ta có một kiến thức vững vàng và dễ dàng hơn trong quá trình học Văn và Tiếng Việt. B.HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (20’) HĐ1: Hướng dẫn tìm I. Số từ 1Ví dụ: ( Đọc 2 VD ở sgk) hiểu mục 1 * Nhận xét. - Gọi học sinh đọc 2 ví HS đọc VD dụ - Các từ: Hai, một trăm, chín, một đúng trước ? Những từ in đậm bổ danh từ bổ sung ý nghĩa về số lượng. - Từ sáu đứng sau danh từ, bổ sung ý nghĩa về sung ý nghĩa cho từ nào trong câu? thứ tự. ? Chúng đứng ở vị trí Trả lời a. Bổ sung về số lượng: trước danh từ nào trong cụm từ và bổ b.Bổ sung về thứ tự: sau danh từ sung ý nghĩa gì? - Đôi là danh từ chỉ đơn vị vì: ? Từ đôi trong câu a có Trả lời + có thể nói: một đôi giầy phải là số từ không? Vì + không thể nói: đôi cái giầy sao? (Một đôi: khôn phải số từ ghép vì nó không sử dụngdanh từ chỉ đơn vị) Những từ khác tương - Cặp, tá, chục. tự. 2. Kết luận: ( SGK) Trả lời II. Lượng từ 1. Ví dụ. đọc Ghi nhớ * Nhận xét. ? Thế nào là số từ. - Những từ: các, những, cả mấy, đứng trước danh - GV gọi 1 học sinh đọc từ chỉ lượng tổng thể ít hay nhiều gọi là lượng từ. ghi nhớ SGK * Giống: cùng đứng trước danh từ * Khác: HĐ2:Hướng dẫn tìm Trả lời - Số từ: chỉ số lượng và thứ tự của sự vật. hiểu mục 2 - Lượng từ: chỉ lượng ít hay nhiều của sự vật. ? Đọc và trả lời câu hỏi để tìm hiểu khái niệm Trả lời ? Nghĩa của những từ in đậm trong những câu

137

dưới đây có gì giống và Trả lời khác nghĩa của số từ.

2. Phân loại lượng từ

? Lượng từ là gì? Trả lời ? Sắp xếp các lượng từ vào mô hình cụm danh Trả lời từ?

Cụm danh từ PTT

PT T1

T1

T1

Các Nhữn g

? Lượng từ được phân loại như thế nào? Cả

mấy

T2

PS S1

S 2

Hoàng tử thua trận

kẻ tướng lĩnh,quân sĩ

- Lượng từ chỉ ý nghĩa toàn thể: cả, tất cả, tất thảy. - Lượng từ chỉ ý nghĩa tập hợp hay phân phối : các, những, mọi, mỗi, từng.

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (12’) HS luyện tập III. Luyện tập. bằng cách làm 1. Số từ: BT a) Một, hai, ba, năm (số lượng) - Gọi học sinh đọc bài b) bốn, năm (thứ tự) tập 1,2 nêu yêu cầu, 2. Trăm, ngàn, muôn (slượng không chính xác) kiến thức. 3. Điểm giống nhau và khác nhau của từng và mỗi. - Giống: + Tách ra từng cá thể, từng sự vật. -Gv hướng dẫn học sinh - Khác: + từng vừa tách riêng từng cá thể, từng làm bài tập 3 sự vật vừa mang ý nghĩa lần lượt theo trình tự hết cá thể này đến cá thể khác, sự vật này đến sự vật khác. + Mỗi chỉ có ý nghĩa tách riêng để nhấn mạnh chứ không mang ý nghĩa lần lượt, trình tự. D.HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG( 6’) GV yêu cầu HS tìm số HS trả lời từ và lượng từ trong bài “Ếch ngồi đáy giếng và thầy bói xem voi” E.HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI - ỨNG DỤNG ( 2’) - Làm bài tập còn lại ở HS chuẩn bị bài HĐ3: Gv hướng dẫn luyện tâp.

138


Giáo án Ngữ văn 6

Giáo án Ngữ văn 6

sgk .Học thuộc phần ở nhà ghi nhớ. - Chuẩn bị bài mới: Kể chuyện tưởng tượng, đọc trước bài và trả lời câu hỏi ở sgk.Yêu cầu mỗi học sinh tự tưởng tượng ra một câu chuyện để giờ sau kể *Rút kinh nghiệm: …………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………

Ngày soạn:

Ngày dạy:

TIẾT 45: KIỂM TRA TIẾNG VIỆT I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: - Nắm chắc các kiến thức Tiếng Việt đã học 2. Kỹ năng - Rèn kĩ năng đọc – hiểu, nhận diện, phân tích, cảm thụ. - Kĩ năng đặt câu, viết đoạn văn có yêu cầu Tiếng Việt. 3. Thái độ - Học tập nghiêm túc, làm bài cẩn thận, chủ động, sáng tạo. 4. Năng lực: Năng lực chung: Năng lực tự học; Năng lực tự giải quyết vấn đề và sáng tạo; Năng lực thẩm mỹ; Năng lực giao tiếp; Năng lực hợp tác - Năng lực riêng: Năng lực ngôn ngữ, cảm thụ thẩm mỹ II. CHUẨN BỊ 1. Giáo viên: - Giáo án. Ma trận. Đề kiểm tra + đáp án. 2.Học sinh: Giấy kiểm tra, đồ dùng học tập. III. Tiến trình dạy học 1. Ổn định tổ chức (1’) 2. Kiểm tra sự chuẩn bị của HS: (1’) 3. Bài mới (43’)

139

- GV phát đề - Hs làm bài - Thu bài, nhận xét 4. Hướng dẫn về nhà: Rút kinh nghiệm: Ngày soạn:

Ngày dạy: Tiết 46: LUYỆN TẬP XÂY DỰNG BÀI VĂN TỰ SỰ - KỂ CHUYỆN ĐỜI THƯỜNG I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: - Nắm được các yêu cầu của bài làm văn tự sự, thấy rõ hơn vai trò, đặc điểm của lời văn tự sự, sửa những lỗi chính tả phổ biến. - Nhận thức được đề văn kể chuyện đời thường, biết tìm ý lập dàn bài. - Thực hành lập dàn bài. 2. Kĩ năng: Rèn luyện kỹ năng kể theo hình thức nhớ lại, vận dụng hai cách kể vào bài viết của mình. 3. Thái độ: Tự tin khi kể chuyện đời thường. 4. Năng lực: Năng lực chung: Năng lực tự học; Năng lực tự giải quyết vấn đề và sáng tạo; Năng lực thẩm mỹ; Năng lực giao tiếp; Năng lực hợp tác - Năng lực riêng: Năng lực ngôn ngữ, năng lực thuyết trình II. CHUẨN BỊ GV: Soạn giáo án, bảng phụ HS: Soạn trước bài ở nhà III.TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC 1. Ổn định tổ chức: (1’) 2. Kiểm tra bài cũ: lồng ghép trong dạy bài mới 3. Bài mới Hoạt động của GV Hoạt động Nội dung cần đạt của HS A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3’) Cho học sinh xem video truyện ngụ ngôn VN GV vào bài

HS xem

B. HOẠT ĐỘNG HINH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (20’) HĐ1: Hướng dẫn tìm hiểu mục 1 Gọi h/s đọc đề bài. ? Nêu yêu cầu của mỗi đề. GV nhận xét, bổ sung.

đọc đề bài

140

I. Các đề văn tự sự: - 7 đề SGK (119) (câu chuyện đời thường) * Nhận xét. - Phạm vi: Kể chuyện đời thường.


Giáo án Ngữ văn 6

Giáo án Ngữ văn 6

Trả lời

? Yêu cầu của đề bài kể chuyện đời thường. -Yêu cầu học sinh đặt 2 đề cùng loại?

Phát biểu

Nhóm 1 trình bày

- Yêu cầu từng đề: Kể chuyện đời thường là kể những câu chuyện hàng ngày từng trải qua, từng gặp với những người quen hay lạ nhưng để lại những ấn tượng, cảm xúc nhất định nào đó. - Yêu cầu của kể chuyện đời thường là nhân vật và sự việc cần phải chân thực, không nên bịa đặt, thêm thắt tuỳ ý.

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP – VẬN DỤNG (20’) HĐ2HD H/S làm một đề văn tự sự. Gọi học sinh đọc đề bài. ?Trình bày các bước trước khi làm bài? Gọi đại diện nhóm 1 trình bày phần tìm hiểu đề và phương hướng làm bài - GV bổ sung, chốt lại ý chính.

II. Cách thực hiện một đề văn tự sự KCĐT HS đọc đề bài Đề bài:"Kể chuyện về ông hay bà của em" Nhóm 1 trình bày HS nhận xét, bổ sung

Yêu cầu học sinh nhóm 2 trình bày Lắng nghe các bước làm bài văn kể về ông bà hướng dẫn em theo như sgk đã hướng dẫn và của giáo viên trả lời câu hỏi : ?Bài làm có bám sát đề ko ? ? Các sự việc có xoay quanh chủ đề về người ông hiền từ, yêu hoa, yêu cháu không?

141

1. Tìm hiểu đề. - Thể loại: Kể chuyện (KCĐT) về người thật, việc thật. - Nội dung:+ Kể về hình dáng, tính tình, phẩm chất của ông. + Biểu lộ tình cảm yêu mến, kính trọng của em. 2. Phướng hướng làm bài. - Không tuỳ tiện nhớ gì kể đấy. - Không nhất thiết phải xây dựng thành câu chuyện có tình tiết, cốt chuyện chặt chẽ li kì. - Giới thiệu chung về ông. - Một số việc làm, thái độ ứng xử của ông với mọi người trong gia đình, với em. VD: Ông thích hoa, cây cảnh, đánh cờ, giảng sách cổ cho con

Sau khi nhóm 1 trình bày, gv chốt kiến thức về các bước làm bài

cháu. 3. Lập dàn bài: a. Mở bài: - Giới thiệu chung về ông em. b. Thân bài: - Ý thích của ông em + Ông thích trồng cây xương rồng. + Cháu thắc mắc, ông giải thích. - Ông yêu các cháu. + Chăm sóc việc học + Kể chuyện cho các cháu. + Chăm lo sự bình yên cho gia đình. c. Kết bài: Nêu tình cảm, ý nghĩa của em đối với ông. III. Luyện tập: 1. Lập dàn bài cho đề văn sau: Hãy kể về một người thân trong gia đình. 2. Viết mở bài và kết bài cho

Hướng dẫn học sinh luyện tập lập dàn ý và viết bài. Gọi hs trình bày, gv nhận xét, chốt kt.

đề văn vừa lập dàn ý Lập dàn ý, nhóm 2 trình bày Làm bài

D. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI – MỞ RỘNG (1’) Sưu tầm thêm các bài văn hay và ghi lại dàn ý chi tiết của các bài đó. 4.Củng cố: - Gv khát quát nội dung bài học 5. Dặn dò: - Làm bài tập còn lại ở sgk .Hoàn thành các dàn ý trên vào vở BT ngữ văn - Chuẩn bị bài mới *Rút kinh nghiệm:

142


Giáo án Ngữ văn 6

Giáo án Ngữ văn 6

…………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………

Hoạt động của thầy và trò HĐ1 (10'): Hướng dẫn học sinh tìm hiểu đề và xây dựng đáp án: - GV đọc từng câu hỏi trong phần trắc nghiệm khách quan. - HS trả lời phương án lựa chọn - GV nhận xét sau mỗi câu trả lời và công bố đáp án từng câu ? Bài làm của em đạt ở mức độ nào ? ? Có những câu nào em xác định sai ? ? Em rút ra kinh nghiệm gì qua phần bài làm này ? - HS đọc đề bài phần trắc nghiệm tự luận - GV ghi lại câu hỏi 1,2,3 - GV nêu đáp án câu 1,2,3( Ở tiết 28) ? Bài làm của em đạt ở mức độ nào ? ? Bài làm của em đã nêu được các ý như đáp án chưa ? HĐ2 (9' ): GV nhận xét bài làm của học sinh: * Ưu điểm: - Một số bài làm nắm chắc kiến thức văn học dân gian, trình bày đủ ý, diễn đạt lưu loát. - Nhiều bài chữ viết đẹp, trình bày khoa học( Tùng, Hè, Chi, Nguyệt...) * Nhược điểm: - Một số bài làm sơ sài, trả lời còn chung chung, chưa đúng vào yêu cầu câu hỏi. - Nhiều bài phần tự luận sơ sài, thiếu ý, diễn đạt lủng củng. - Một số bài chữ viết xấu, chưa hoàn thành bài viết. ( Quang, Võ, Nguyên, Trang...) HĐ3 ( 20'): GV hướng dẫn học sinh chữa lỗi trong bài viết GV trả bài HS chữa lỗi trong bài viết của mình HS trao đổi bài viết, tự kiểm tra theo cặp GV kiểm tra một số bài viết đã chữa lỗi của học sinh.

Ngày soạn: Ngày dạy: Tiết 41:

TRẢ BÀI KIỂM TRA VĂN

I. Mục tiêu : 1. Kiến thức: -HS tự đánh giá được khả năng nhận thức của mình về phần văn học dân gian: Truyện truyền thuyết và cổ tích. 2. Kĩ năng: - Rèn kĩ năng tổng hợp kiến thức. 3. Thái độ: - HS có ý thức tự đánh giá, rút kinh nghiệm để học tập tốt hơn. 4. Định hướng phát triển năng lực: Tư duy, giao tiếp, cảm thụ... II. Chuẩn bị : 1.GV: - Chấm, chữa bài . 2. HS: Ôn lại các văn bản truyền thuyết và cổ tích đã học: III. Tiến trình tổ chức dạy - học: 1. Ổn định tổ chức: 2. Kiểm tra bài cũ: ( kết hợp trong bài ) 3. Bài mới: * Giới thiệu bài ( 1' ):

143

Nội dung kiến thức I. ĐỀ BÀI, TÌM HIỂU ĐỀ, XÂY DỰNG ĐÁP ÁN:

II/ NHẬN XÉT:

III.TRẢ BÀI- CHỮA LỖI: Sai Lỗi Thể hiện sự ao diễn ước hoà bình đạT cho đất nước ta. Lỗi ý, nghuyện, chính thánh gióng,làm tả song,chuyện dân dan... Lỗi Truyền thuyết dùng là một câu từ chuyện dân

144

Sửa lại Thể hiện ý nguyện đoàn kết của dân tộc ta. ý nguyện,Thánh Gióng,làm xong,truyện dân gian. Truyền thuyết là loại truyện dân gian.


Giáo án Ngữ văn 6

- GV: Cho đọc một số bài làm khá.

Giáo án Ngữ văn 6

Lỗi viết số,viết tắt

gian. Cổ tích nói về một sự kiện xa xưa cổ hủ. 1,2, ko,nc..

Cổ tích kể về các kiểu nhân vật quen thuộc... một, hai,không, nước..

4. Củng cố ( 3’ ): - GV khắc sâu cách trình bày một nội dung kiến thức trong bài kiểm tra. - Truyền thuyết là gì ? - Thế nào là truyện cổ tích ? 5. Hướng dẫn về nhà ( 2' ): - Đọc lại các văn bản truyện đã học - Xem lại toàn bộ nội dung ý nghĩa của các văn bản truyện truyền thuyết và cổ tích đã học. - Chuẩn bị bài " Luyện nói kể chuyện " theo yêu cầu phần I SGK (Tr 111) *Rút kinh nghiệm:

Ngày soạn: Ngày dạy: TIẾT 35-36 LUYỆN TẬP NGÔI KỂ, LỜI KỂ VÀ THỨ TỰ KỂ TRONG VĂN TỰ SỰ I.MỤC TIÊU 1.Kiến thức - Củng cố, ôn tập các kiến thức về ngôi kể, lời kể và thứ tự kể trong văn tự sự 2. Kỹ năng - Vận dụng kiến thức vào lựa chọn, thực hành sử dụng các ngôi kể , lời kể. - Rèn ký năng đọc – hiểu các văn bản tự sự dựa theo ngôi kể, lời kể và thứ tự kể. 3. Thái độ - Thêm tự tin khi sử dụng các ngôi kể. - Thêm yêu mến môn học 4. Năng lực * Năng lực chung * Năng lực riêng - Năng lực tự học - Năng lực giao tiếp tiếng Việt - Năng lực tự giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực thưởng thức văn học / - Năng lực giao tiếp. cảm thụ thẩm mỹ - Năng lực hợp tác - Năng lực công nghệ thông tin và truyền thông II - Chuẩn bị : 1. Giáo viên :

145

- Thiết kế giáo án, bài giảng - Chuẩn bị bảng phụ hoặc máy chiếu 2. Học sinh : - Soạn bài. Chuẩn bị giấy khổ to & bút dạ để thảo luận nhóm . III- Tiến trình tổ chức Dạy - Học : 1 - Ổn định tổ chức :ktss (1 phút) 2- Kiểm tra bài cũ : Lồng ghép trong bài mới 3 - Bài mới : (44’) Hoạt động của GV

Hoạt động của HS Nội dung cần đạt A.HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (4’) -Một nhóm HS lên trình bày Quan sát một câu chuyện. ?Hãy xác định ngôi kể, lời kể Hs xác định và thứ tự kể trong câu chuyện trên? -GV nhận xét. Dẫn vào bài: “Ở những tiết học trước chúng ta đã được tìm hiểu thế nào là ngôi kể, lời kể và thứ tự kể trong văn tự sự. Trong tiết học Lắng nghe hôm nay, chúng ta sẽ vận dụng kiến thức để luyện tập về các nội dung trên B.HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (20’) HĐ 1: Củng cố kiến thức về 1.Ngôi kể, lời kể trong văn tự sự - Ngôi kể là vị trí giao tiếp mà người ngôi kể và lời kể. kể sử dụng để kể câu chuyện. -Hs nhớ lại kiến ? Hãy nhắc lại ngôi kể là gì? thức, phát biểu. - Có những loại ngôi kể: Có những loại ngôi kể nào? +Ngôi t1: người kể tự xưng là “tôi” + Ngôi t3: khi gọi các nhân vật bằng tên gọi của chúng, người kể tự giấu mình đi. 2.Thứ tự kể trong văn tự sự -Khi kể chuyện có thể kể các sự việc liên tiếp nhau theo thứ tự tự nhiên, việc gì xảy ra trước kể trước, việc gì ?Có thể kể chuyện theo những -HS trả lời xảy ra sau kể sau thứ tự như thế nào? - Để tạo bất ngờ, gây chú ý khi kể, có thể đem kết quả hoặc sự việc hiện tại lên kể trước. C.HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (15’) Bài 1: Xác định ngôi kể trong -Thảo luận theo bàn Bài 1: đoạn văn sau. Sau đó, thay đổi và đưa ra ý kiến - Đoạn văn hiện tại ở ngôi t1

146


Giáo án Ngữ văn 6

Giáo án Ngữ văn 6

sang ngôi kể khác và nhận xét ngôi kể đem lại điều gì mới cho đoạn văn; “Ngày nào cũng vậy, suốt buổi tôi chui vào trong cùng hang, hì hục đào đất để khoét một cái ổ lớn làm thành một cái giường ngủ sang trọng. Rồi cũng lo xa như các cụ già trong họ hàng dế, tôi đào hang sâu sang hai ngả làm những con đường tắt” Bài 2: Hãy giải thích vì sao trong các truyện cổ tích hay -Thảo luận và đưa ra truyền thuyết người ta hay kể ý kiến theo ngôi thứ 3 mà không kể theo ngôi t1?

- Định hướng: thay các từ “tôi” bằng từ “Dế Mèn” - Đoạn mới giàu tính khách quan, như là đang xảy ra, hiển hiện ngay trước mắt người đọc qua giọng kể của người ngoài cuộc.

Bài 2: Vì: - Để giữ không khí truyền thuyết và cổ tích - Để giữ khoảng cách rõ rệt giữa người kể và các nhân vật trong truyện. D.HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (3’) ? Vận dụng kiến thức, hãy viết -Suy nghĩ, vận dụng một bức thư cho một người bạn kiến thức ở xa, trong đó sử dụng ngôi kể thứ nhất và xác định thứ tự kể của bức thư E.HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI (2’) ? Tìm một vài văn bản được kể Lắng nghe, thực theo ngôi thứ nhất và ngôi thứ hiện ba. Từ đó, xác định thứ tự kể của những câu chuyện đó. -Ôn bài, nắm vững kiến thức bài học - Hoàn thiện bài tập được giao. Chuẩn bị bài cho tiết luyện tập tiếp theo *Rút kinh nghiệm: .......................................................................................................................................................... .............................................................................................................................................. *************************** Tiết 2 I.MỤC TIÊU: 1.Kiến thức -HS tiếp tục củng cố, ôn tập kiến thức về ngôi kể, lời kể và thứ tự kể trong văn tự sự 2. Kỹ năng -Rèn kỹ năng sử dụng ngôi kể, lơi kể hợp lí.

147

- Biết xác định thứ tự khi kể chuyện 3. Thái độ - Thêm tự tin khi sử dụng các ngôi kể. - Thêm yêu mến môn học 4. Năng lực * Năng lực chung * Năng lực riêng - Năng lực tự học - Năng lực giao tiếp tiếng Việt - Năng lực tự giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực thưởng thức văn học / - Năng lực giao tiếp. cảm thụ thẩm mỹ - Năng lực hợp tác - Năng lực công nghệ thông tin và truyền thông II - Chuẩn bị : 1. Giáo viên : - Thiết kế giáo án, bài giảng - Chuẩn bị bảng phụ hoặc máy chiếu 2. Học sinh : - Soạn bài. Chuẩn bị giấy khổ to & bút dạ để thảo luận nhóm . III- Tiến trình tổ chức Dạy - Học : 1 - Ổn định tổ chức :ktss (1 phút) 2- Kiểm tra bài cũ : Lồng ghép trong bài mới 3 - Bài mới : (44’) Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung cần đạt A.HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (4’) - Một nhóm HS trình chiếu một Quan sát số đoạn văn kể chuyện. ?Hãy nhanh tay ghi lại thứ tự kể Thực hiện yêu cầu của các đoạn văn trên. -GV nhận xét. Dẫn vào bài: “Trong những tiết học trước, chúng ta đã được học về ngôi kể, lời kể và thứ tự kể trong văn tự sự. Tiết học này chúng ta tiếp tục luyện tập về nội dung này” Lắng nghe B.HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (10’) Hoạt động 1: Hướng dẫn HS hệ Củng cố kiến thức -Ngôi kể: Thứ 1, thứ 3. Vai trò thống lại kiến thức cần nhớ -Gv yêu cầu HS nhắc lại các kiến của từng ngôi kể thức cần lưu ý -Hs phát biểu - Thứ tự kể C.HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (25’) Hoạt động 2: Hướng dẫn HS -Chia nhóm 4 HS, 2.Luyện tập luyện tập xác định và vận dụng thảo luận tìm hiểu Gợi ý: Cho đề văn: “ Kể lại một đề và lập dàn ý, sắp I/ Mở bài: chuyến về quê mà em nhớ mãi” xếp thứ tự kể hợp lý Lý do về thăm quê, về quê với ai ? ? Hãy tìm hiểu đề và lập dàn ý II/ Thân bài:

148


Giáo án Ngữ văn 6

Giáo án Ngữ văn 6

cho đề văn trên ?Xác định ngôi kể và thứ tự kể cho câu chuyện trên.

+ Cảm xúc khi được về quê + Quang cảnh chung của quê hương -HS tập viết bài theo + Gặp họ hàng ruột thịt ngôi kể mà mình lựa + Thăm mộ tổ tiên chọn + Gặp bạn bè cùng tuổi + Dưới mái nhà người thân -Gv nhận xét dàn ý, dự định ngôi + Phút chia tay kể của từng nhóm, III/ Kết bài: -Gv yêu cầu HS viết bài hoàn Cảm nghĩ về chuyến về quê chỉnh. Chú ý: -Đưa ra các lựa chọn ngôi kể thích hợp để làm tốt yêu cầu đề bài - Sắp xếp các sự việc định kể hợp lý. D.HOẠT ĐỘNG VẬN DUNG (3’) ?Vận dụng kỹ năng luyện nói, -HS nói trước lớp hãy kể lại câu chuyện mà em vừa viết bên trên E.HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI (2’) ? Sưu tầm các câu chuyện được -Lắng nghe kể theo thứ tự: từ kết quả, hiện Thực hiện tại đến nguyên nhân? Cho biết các chuyện cổ tích đã học được kể theo thứ tự nào? -Học bài, nắm vững bài học. -Hoàn thiện bài tập - Chuẩn bị bài tiếp theo: Soạn bài “Ếch ngồi đáy giếng”. *Rút kinh nghiệm: .................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................ Ngày soạn: Ngày dạy: Tiết 38: ẾCH NGỒI ĐÁY GIẾNG (truyện ngụ ngôn) I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp HS hiểu: 1.Kiến thức : Hiểu thế nào là truyện ngụ ngôn. - Hiểu được nội dung ý nghĩa và một số nét nghệ thuật đặc sắc của truyện. 2.Kĩ năng : Có kĩ năng khi cảm thụ một văn bản truyện ngụ ngôn. 3.Thái độ : Rút ra được bài học: chủ quan, kiêu ngạo là tính xấu làm hại con người. Cần học tập không ngừng để nâng cao hiểu biết. - Biết liên hệ các truyện trên với những tình huống hoàn cảnh thực tế phù hợp. 4. Năng lực:

149

- Năng lực chung: thuyết trình, hợp tác, giao tiếp, tư duy - Năng lực riêng: cảm thụ, đánh giá, liên hệ II. CHUẨN BỊ - GV: Soạn giáo án, tranh ảnh, bảng phụ… - HS: Soạn bài ở nhà III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC 1. Ổn định tổ chức (1 phút) 2. Kiểm tra bài cũ (lồng ghép trong tiết dạy) 3. Bài mới Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Nội dung cần đạt HS A. Hoạt động khởi động (3 phút) Quan sát tranh (câu chuyện Ếch ngồi Trả lời đáy giếng), nêu hiểu biết của em về văn bản này. B.Hoạt động hình thành kiến thức (25 phút) HĐ1: Tìm hiểu chung về thể loại và I. Tìm hiểu chung. 1.Thể loại ngụ ngôn. văn bản - Gọi đọc hoặc giải thích các chú - Là loại truyện kể bằng văn xuôi thích* trong SGK.Truyện ngụ ngôn HS đọc hoặc văn vần, mượn chuyện về các là gì? Tìm hiểu khái loài vật, đồ vật hay chính con người niệm Truyện để nói bóng gió kín đáo chuyện con ngụ ngôn người nhằm răn dạy, khuyên nhủ con người trong cuộc sống. 2.Đọc, tìm hiểu chú thích và bố cục: GV hướng dẫn cách đọc và đọc mẫu. *Đọc Gọi 2 3 h/s đọc - GV yêu cầu h/s giải thích 1 số từ *Tìm hiểu chú thích(SGK) khó phần chú thích (đã đọc ở nhà) b. Chúa tể: kẻ có quyền lực cao nhất, không nhìn sách. Giải thích từ chi phối những kẻ khác. - GV giải thích thêm 1 số từ không khó c. Dềnh lên: dâng cao có ở phần chú thích. d. Nhâng nháo: ngông nghênh, không coi ai ra gì? -Truyện được chia ra làm mấy phần? *. Bố cục. Nội dung chính từng phần ra sao? Xác định bố a) Phần 1: đầu...chúa tể: Kể chuyện cục ếch khi ở trong giếng. b) Phần 2: tiếp...hết: Kể chuyện ếch khi ra khỏi giếng. - Đoạn 1: câu ''Ếch cứ tưởng bầu trời trên đầu chỉ bé bằng chiếc vung và nó thì oai như một vị chúa tể''. - Đoạn 2: câu: Nó nhâng nháo đưa cặp mắt lên nhìn bầu trời, chả thèm để ý đến xung quanh nên đã bị một

150


Giáo án Ngữ văn 6

Giáo án Ngữ văn 6

HĐ2. Tìm hiểu chi tiết về văn bản. Gọi H đọc đoạn 1ở sgk ? Khi ở trong giếng cuộc sống của ếch diễn ra ntn? HS đọc đoạn 1 HS trả lời ?Giếng là một không gian ntn? ? Như vậy cuộc sống của ếch trong giếng là một cuộc sống ntn? HS xác định ? Trong môi trường ấy ếch tự thấy mình ntn? Trả lời ? Điều đó cho thấy đặc điểm gì trong tính cách của ếch? ? Ở đây, chuyện về ếch nhằm ám chỉ HS trả lời điều gì về chuyện con người. Gọi H đọc đoạn 2 ở sgk HS trả lời ? ếch ra khỏi giếng bằng cách nào? ? Cách ra ngoài ấy thuộc về khách HS đọc quan hay ý muốn chủ quan của ếch? ? Lúc này có gì thay đổi trong hoàn cảnh sống của ếch? HS trả lời ? Nhưng ếch ta không nhận ra sự thay đổi đó. Những cử chỉ nào của ếch chứng tỏ điều này? Trả lời

? Tại sao ếch lại có thái độ nhâng nháo và chả thèm để ý như thế? HS trả lời ? Kết cục chuyện gì xảy ra với ếch? Theo em vì sao ếch lại bị giẫm bẹp? ? Mượn sự việc này dân gian muốn HS trả lời khuyên con người điều ? HĐ3 Hướng dẫn tổng kết. ? Truyện phê phán điều gì? khuyên răn điều gì?

151

con trâu đi qua giẫm bẹp. II.Đọc - hiểu văn bản 1. Khi ếch ở trong giếng - Xung quanh chỉ có vài con nhái, cua, ốc nhỏ. Hàng ngày ếch cất tiếng kêu ồm ộp khiến các con vật kia rất sợ. -Chật, hẹp, không thay đổi. -Chật, hẹp, đơn giản.

HS trả lời, xác định nội dung

- Khuyên nhủ người ta phải biết mở rộng tầm hiểu biết, không được chủ ? Em hiểu gì về nghệ thuật truyện quan kiêu ngạo. ngụ ngôn qua truyện “Ếch ngồi đáy 2. Nghệ thuật. giếng”? - Ngắn gọn -Giáo viên chốt - Mượn chuyện loài vật để khuyên Tìm nghệ thuật răn con người. truyện ngụ ngôn

-Oai như một vị chúa tể, bầu trời chỉ bằng cái vung. Hiểu biết nông cạn, nhưng lại huênh hoang. Môi trường hạn hẹp dễ khiến người ta kiêu ngạo, không biết thực chất về mình. 2. Khi ếch ra khỏi giếng. - Mưa to, nước tràn giếng đưa ếch ra ngoài. -Khách quan - Không gian mở rộng với “bầu trời” khiến ếch ta có thể đi lại khắp nơi. - Nhâng nháo nhìn lên bầu trời chả thèm để ý đến xung quanh. - Ếch tưởng bầu trời là “bầu trời giếng” của mình, xung quanh là “xung quanh giếng” của mình với cua, ốc nhỏ nhoi, tầm thường. ếch ta vẫn tưởng mình là chúa tể của bầu trời ấy, xung quanh ấy. Bị 1 con trâu đi qua giẫm bẹp - Cứ tưởng mình oai như trong giếng, coi thường mọi thứ xung quanh như trong giếng. - Do sống lâu trong môi trường chật hẹp không có kiến thức về thế giới rộng lớn. Không nhận thức rõ giới hạn của mình sẽ bị kết cục thảm hại. III. Tổng kết. 1. Nội dung: - Phê phán những kẻ hiểu biết hạn hẹp mà lại huênh hoang.

C.Hoạt động luyện tập (10 phút) Viết đoạn văn khoảng 7 câu nêu suy - Làm bài cá - Sống trong môi trường nhỏ hẹp. nghĩ của em về nhân vật chú Ếch. nhân - Suy nghĩ nông cạn, hạn hẹp - Liên hệ, suy nghĩ bản thân D.Hoạt động vận dụng (5 phút) Trả lời - Một số hiện tượng trong cuộc sống: Nêu một số hiện tượng trong cuộc Ngồi trong chum nói chuyện thế sống ứng với thành ngữ " Ếch ngồi giới đáy giếng" Hoạt động tìm tòi, mở rộng (1 phút) Chuẩn bị bài mới: Thầy bói xem voi. Đánh giá, rút kinh nghiệm: ................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... Ngày soạn: Ngày dạy: Tiết 39: THẦY BÓI XEM VOI (Truyện ngụ ngôn) I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: 1.Kiến thức : Giúp HS hiểu: - Hiểu truyện ngụ ngôn “Thầy bói xem voi” khuyên răn người đời: + Xem xét sự vật một cách toàn diện. + Miêu tả sự vật khách quan bằng giác quan thích hợp. + Không nên bảo thủ, dùng “cẳng chân cẳng tay” để bảo vệ quan điểm. - Giáo dục tinh thần thận trọng khi xem xét đánh giá sự vật, tinh thần khiêm tốn, sự cầu tiến tiến bộ. 2.Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng: + Kể chuyện ngụ ngôn. + Tìm hiểu phần ý nghĩa “giáo huấn” khuyên răn của ngụ ngôn. 3.Thái độ: có thái độ phê phán các ông thầy bói và cần có sự nhìn nhận toàn diện các vấn đề một cách tổng thể. 4. Năng lực: - Năng lực cảm thụ, giao tiếp, hợp tác, tư duy - Năng lực riêng: đánh giá, phản biện

152


Giáo án Ngữ văn 6

Giáo án Ngữ văn 6

II.

CHUẨN BỊ GV: Soạn giáo án HS: Soạn bài ở nhà III. TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC 1. Ổn định tổ chức (1 phút) 2. Kiểm tra bài cũ (lồng ghép trong tiết dạy) 3. Bài mới Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Nội dung cần đạt HS A. Hoạt động khởi động ( 3 phút) Quan sát hình ảnh đoán tên câu chuyện và hiểu biết cơ bản của em về câu chuyện. B.Hoạt động hình thành kiến thức (25 phút) HĐ1. HD cách đọc và tìm hiểu I. Tìm hiểu chung. 1.Đọc, tìm hiểu chú thích và bố chung. cục: GV hướng dẫn cách đọc và đọc mẫu. HS đọc Gọi 2 3 h/s đọc *Đọc - GV yêu cầu h/s giải thích 1 số từ khó *Tìm hiểu chú thích(SGK) phần chú thích (đã đọc ở nhà) không nhìn sách. Giải thích từ - Chuyện gẫu: nói chuyện linh - GV giải thích thêm 1 số từ không có khó tinh cho qua thời gian. ở phần chú thích. -Truyện được chia ra làm mấy phần? Tìm bố cục Nội dung chính từng phần ra sao?

HĐ2:HD Đọc - hiểu văn bản. Gọi H đọc đoạn 1ở sgk ? Các ông thầy bói xem voi ở đây đều có chung đặc điểm nào? HS đọc ? Các thầy nảy ra ý định xem voi trong hoàn cảnh nào? HS trả lời ? Như vậy việc xem voi ở đây đã có sẵn dấu hiệu nào không bình thường? Trả lời ? Cách xem voi của các thầy diễn ra ntn?

153

2. Bố cục. 3 phần: Đoạn 1: “đầu...sờ đuôi”: Các thầy bói xem voi. Đoạn 2: “tiếp...sể cùn”: Các thầy phán về voi Đoạn 3: Còn lại: Hậu quả của việc xem và phán về voi. II.Tìm hiểu văn bản. 1. Các thầy bói xem voi a. Đặc điểm của các thầy. - Đều mù, Chưa biết hình thù của voi muốn xem voi. - Ế hàng ngồi tán gẫu. - Có voi đi qua. - Mù lại muốn xem voi - Vui chuyện tán gẫu, chứ không có ý định nghiêm túc.

Trả lời

b. Cách xem voi. - 5 thầy sờ 5 bộ phận khác nhau. + Voi: sun sun như con đỉa. + Ngà: chằn chẵn như đòn càn + Chân: sừng sững như cột đình + Tai: bè bè như cái quạt thóc + đuôi: tun tủn như cái chổi sể cùn. Từ láy 2. Các thầy phán về voi.

Gọi HS đọc đoạn 2 ở sgk ? Sau khi sờ voi, các thầy lần lượt nhận định ntn? ?Theo em các thầy có miêu tả đúng vật mình sờ không? HS đọc ? Vậy đâu là chỗ sai lầm trong nhận thức của các thầy về voi? Trả lời ? Nhận thức đã sai nhưng thái độ của các thầy bói khiến nhận thức của họ càng sai hơn. Thái độ đó biểu hiện qua lời nói nào của các thầy? Trả lời ? Em nghĩ gì về những lời nói đó? ? Theo em nhận thức sai lầm của các thầy bói về voi là do mắt không nhìn thấy hay còn do nguyên nhân nào Trả lời khác? GV: Các thầy bói sai ở phương pháp nhận thức sự vật: Lấy từng bộ phận Trả lời riêng lẻ của voi để định nghĩa về voi, nghĩa là sai tư duy chứ không đơn giản là sai do mắt. Các thầy nhận định sai lầm đến hậu quả gì? sang phần 3. ? Vì sao các thầy bói xô xát với nhau? ? Theo em tai hại của việc xô xát này HS trả lời là gì?

154

- đúng: các thầy dùng những từ láy để miêu tả. - Mỗi người chỉ biết được từng bộ phận của voi mà lại quả quyết nói đúng về voi. - “Tưởng...hoá voi” - “Không phải” - “Đâu có” - “ Ai bảo” - “Không đúng” - Phủ định ý kiến của người khác Khẳng định ý kiến của mình, nhận thức của các thầy sai lại càng sai. - Do mắt không nhìn thấy voi. - Do nhận thức: chỉ biết bộ phận lại tưởng biết toàn diện sự vật.

3. Hậu quả của việc xem và phán về voi. - Tất cả đều nói sai về voi nhưng ai cũng cho mình là đúng. - Đánh nhau toác đầu, chảy máu mà cuối cùng nhận định đúng về voi thì không ...


Giáo án Ngữ văn 6

Giáo án Ngữ văn 6

? Qua sự việc này nhân dân muốn tỏ thái độ gì đối với nghề thầy bói? HĐ3 Hướng dẫn tổng kết. ? Truyện phê phán điều gì? khuyên răn điều gì?

? Em hiểu gì về nghệ thuật truyện ngụ Rút ra nhận xé ngôn qua truyện “Ếch ngồi đáy giếng”? Tìm nội dung -Giáo viên chốt.

Châm biếm sự hồ đồ của nghề thầy bói. Giễu cợt, phê phán nghề thầy bói. III. Tổng kết. 1. Nội dung: - Muốn hiểu biết sự vật, sự việc phải xem xét chúng một cách toàn diện. - Phê phán, chế giễu những người làm nghề thầy bói. 2. Nghệ thuật. - Mượn chuyện không bình thường của con người để khuyên răn con người bài học sâu sắc trong đời sống.

nghệ thuật

HĐ 3:HD Luyện tập. Đóng kịch diễn lại văn bản "Thầy bói xem voi"

Năng lực chung: Năng lực tự học; Năng lực tự giải quyết vấn đề và sáng tạo; Năng lực thẩm mỹ; Năng lực giao tiếp; Năng lực hợp tác - Năng lực riêng: Năng lực ngôn ngữ, năng lực thuyết trình II. CHUẨN BỊ 1. Giáo viên: - Giáo án. Ma trận .Đề kiểm tra + đáp án. 2 Học sinh:giấy kiểm tra,đồ dùng học tập. III. Tiến trình dạy học 1. Ổn định tổ chức (1 phút) 2. Kiểm tra bài cũ (kiểm tra sự chuẩn bị của HS) 3. Bài mới. - GV phát đề (Sổ lưu đề) - Hs làm bài - Thu bài, nhận xét 4. Hướng dẫn về nhà: Chuẩn bị bài Luyện nói kể chuyện Rút kinh nghiệm: …………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………… ……

C.Hoạt động luyện tập (10 phút) Làm việc theo III. Luyện tập nhóm lớn

D.Hoạt động vận dụng (5 phút) Tìm các biểu hiện trong cuộc sống ứng Làm việc với câu chuyện nhóm đôi E.Hoạt động tìm tòi, mở rộng (1 phút) -Chuẩn bị bài mới: Danh từ. Đánh giá, rút kinh nghiệm: ……………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… Ngày soạn: Ngày dạy: Tuần 8 TIẾT 39-40: VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 2 I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: - Củng cố, nắm vững các kiến thức đã học về văn tự sự 2. Kĩ năng: - Vận dụng các kiến thức đã học vào làm bài. 3. Thái độ: - Nghiêm túc trong kiểm tra. 4. Năng lực:

155

156


Giáo án Ngữ văn 6

Giáo án Ngữ văn 6

Ngày soạn:.../...../.... Ngày dạy: .../..../....

gì?

Tiết 42: TRẢ BÀI KIỂM TRA VĂN I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: - Học sinh đánh giá kết quả về các văn bản đã học thông qua bài kiểm tra. 2. Kĩ năng - Có kĩ năng phát hiện, đặt câu, dựng đoạn 3. Thái độ - Học tập nghiêm túc, có tinh thần vươn lên trong học tập - Trân trọng, yêu quí các tác phẩm văn học dân gian đã học và được biết 4. Năng lực - Năng lực chung: Năng lực tự học; Năng lực tự giải quyết vấn đề và sáng tạo; Năng lực thẩm mỹ; Năng lực giao tiếp; Năng lực hợp tác; Năng lực công nghệ thông tin và truyền thông. - Năng lực riêng: Năng lực ngôn ngữ, năng lực thuyết trình, năng lực đọc – hiểu văn bản. II. CHUẨN BỊ 1. Thầy - Soạn bài, chấm bài - Chuẩn bị nhận xét 2. Trò - Chuẩn bị bài C. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Ổn định tổ chức: ( 1’) 2. Kiểm tra bài cũ: Lồng ghép trong tiết học 3. Bài mới . Hoạt động Nội dung Hoạt động của giáo viên của học sinh cần đạt A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG ( 5’) - Trò chơi: Đuổi hình bắt - HS làm việc cá chữ (Xem tranh, đoán tên nhân tác phẩm) - HS khác lắng - GV nhận xét, chuyển ý nghe, bổ sung vào phần sau. (nếu thiếu) B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI ( 25’) Hoạt động 1: Trả bài I. Trả bài Hoạt động 2: Chữa bài II. Đề bài GV ghi đề bài lên bảng (Trong sổ lưu đề) III. Chữa bài - Giáo viên đưa đáp án, (Trong sổ lưu đề) biểu điểm lên máy chiếu - HS xác định yêu - Theo em đề bài yêu cầu cầu của đề bài, trả

157

lời cá nhân - HS khác lắng nghe, bổ sung (nếu thiếu)

Hoạt động 3: Nhận xét - HS ghi bài bài làm của học sinh

III. Nhận xét 1. Ưu điểm - Đa số bài các em làm đúng phần trắc nghiệm và phần tự luận, trình bày khoa học, rõ ràng. - Với bài viết đoạn văn, đa số các em viết đúng yêu cầu của đề bài, đảm bảo được ý chính. - Bài viết có bố cục rõ ràng, lời văn có sự sáng tạo, trình bày rành mạch, khoa học. - Diễn đạt trôi chảy, giàu cảm xúc. - Một số bài, chữ viết sạch, đẹp, không (ít) sai lỗi chính tả, diễn đạt tốt như bài của các bạn: 2. Tồn tại - Một số bài làm phần trắc nghiệm chưa chính xác: đáp án sai hoặc thiếu đáp án trong những câu hỏi nhiều lựa chọn. - Phần tự luận: + Câu 1: Chưa nêu đúng ý nghĩa hoặc thiếu ý nghĩa. Các ý chưa được trình bày rõ ràng Diễn đạt chưa rõ nghĩa (học sinh) + Câu 2: Đoạn văn chưa đảm bảo số câu: quá dài (hs), quá ngắn (hs) Nhiều bài viết sai nhiều lỗi chính tả, lỗi ngắt và dùng dấu câu, lỗi lặp từ (hs) Một số em trình bày bài làm còn cẩu thả, chữ viết xấu, dùng bút xoá nhiều(hs) Một số bài còn viết tắt chữ số(hs) Một số đoạn chưa phải đoạn cảm nhận (hs) 3. Cách khắc phục - Đọc kĩ đề, xác định chính xác yêu cầu

158


Giáo án Ngữ văn 6

Giáo án Ngữ văn 6

của đề bài. Hoạt động 4: Chữa lỗi - Theo dõi, phát - Dạng bài trắc nghiệm: đáp án một hoặc cho học sinh nhiều lựa chọn - Gv đưa một số lỗi trong hiện lỗi, sửa - Dạng bài tự luận: trình bày rõ ràng, đủ bài của học sinh qua máy - Trả lời ý. chiếu - Đoạn văn cảm nhận: đủ ý, diễn đạt trôi - Nêu cách khắc phục chảy, trong sáng, giàu cảm xúc. những tồn tại trên? HS đọc bài được điểm cao. - HS cả lớp lắng GV nhận xét, chuyển ý vào nghe phần sau Hoạt động 6: Thống kê - Theo dõi bài bài kiểm tra C. HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG ( 10’ ) - Lỗi viết sai chính tả Hoạt động 7: Phát hiện Thảo luận - Lỗi lặp từ và sửa lỗi Hãy tìm ra những lỗi mắc nhóm, đại diện - Lỗi viết câu thiếu thành phần phải trong đoạn văn để rút nhóm trả lời - Lỗi đoạn văn thiếu logic kinh nghiệm cho bản thân Hoạt động 5: Đọc bài tốt

D. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI – MỞ RỘNG (4’) - Xem lại bài kiểm tra, sửa lỗi trong bài Ghi chép - Soạn bài: Luyện nói kể chuyện Nhóm 1(Tổ 1+2): Kể về một chuyến về quê Nhóm 2 (Tổ 3+4): Kể về một cuộc đi thăm di tích lịch sử * Rút kinh nghiệm .......................................................................................................................................................... ..............................................................................................................................................Ngày soạn: Ngày dạy: Tiết 42: LUYỆN NÓI KỂ CHUYỆN IV. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT

159

1.Kiến thức: - Nắm vững đặc điểm của 2 loại ngôi kể: ngôi thứ nhất, ngôi thứ ba và tác dụng của từng loại ngôi kể. - Biết lập dàn bài cho bài văn kể chuyện miệng theo đề bài. - Biết kể theo dàn bài, không kể theo bài viết sẵn hay bài mẫu. 2.Kĩ năng: Rèn luyện kỹ năng luyện nói trước tập thể. 3.Thái độ: tự tin khi nói trước tập thể lớp V. CHUẨN BỊ GV: Soạn giáo án. HS: Chuẩn bị trước bài ở nhà. PP: thuyết trình, vấn đáp… VI. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC 6. Ổn định tổ chức (1 phút) 7. Kiểm tra bài cũ (2 phút) GV: Kiểm tra việc lập dàn ý ở nhà 8. Bài mới Hoạt động của GV Hoạt động Nội dung cần đạt của HS F. Hoạt động khởi động (5 phút) Trò chơi « Ai thông minh hơn » Tham gia Dẫn vào bài G. Hoạt động hình thành kiến thức (15 phút) HĐ1: GV hướng dẫn lập dàn ý. I. Bài tập chuẩn bị Đề ra: Kể lại một chuyến về quê. ? Muốn tìm hiểu đề ra ta đi sâu HS trả lời 1. Tìm hiểu đề. - Thể loại: Văn tự sự. tìm hiểu những bước nào? - Nội dung: Kể một chuyến về quê Gọi học sinh nhắc lại dàn ý của 2. Lập dàn ý. bài văn kể chuyện gồm mấy - Mở bài: Lí do về quê?Về quê với ai? phần? nhiệm vụ của từng phần? - Thân bài: Mở bài. + Lòng xôn xao khi được về Thân bài? quê. Kết bài? + Quang cảnh chung của quê GV bổ sung. hương. +Gặp họ hàng thân thuộc. + Thăm mộ tổ tiên. + Gặp bạn bè cùng lứa. Dưới mái nhà người thân. I. Kết bài: Chia tay, cảm xúc về quê hương. HĐ2:GV hướng dẫn học sinh tập nói theo nhóm dựa trên dàn bài. HS luyện tập, lập dàn ý

160

II. Học sinh luyện nói theo tổ.


Giáo án Ngữ văn 6

Giáo án Ngữ văn 6

H. Hoạt động luyện tập (17 phút) HĐ3: Gv cho học sinh luyện nói HS luyện nói III. Luyện nói trên lớp. trước lớp 1. Mở bài. trước lớp. GV bổ sung. - Bài em nào nói tốt GV cho điểm 2. Thân bài. khuyến khích. 3. Kết bài. - Gv theo dõi, nhận xét, sửa chữa các lỗi mà học sinh mắc phải. Yêu cầu học sinh phát âm rõ ràng, dễ nghe, diễn dạt mạch lạc, hay, lời văn trong sáng, gọn. I. Hoạt động vận dụng (5 phút) Em rút ra được yêu cầu và bài học Trả lời gì cho bản thân để nâng cao kĩ năng luyện nói? J. Hoạt động tìm tòi, mở rộng ( 2 phút) + Cụm danh từ, đọc trước bài và trả lời câu hỏi ở sgk.( Khái niệm cụm danh từ, mô hình cụm danh từ. *Rút kinh nghiệm : …………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………… Ngày soạn: Ngày dạy:

- Năng lực chung: Năng lực tự học; Năng lực tự giải quyết vấn đề và sáng tạo; Năng lực thẩm mỹ; Năng lực giao tiếp; Năng lực hợp tác; Năng lực công nghệ thông tin và truyền thông. - Năng lực riêng: Năng lực ngôn ngữ, năng lực thuyết trình, năng lực đọc – hiểu văn bản. II. CHUẨN BỊ 1. Thầy - Soạn bài, chấm bài - Chuẩn bị nhận xét 2. Trò - Chuẩn bị bài III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP 1. Ổn định tổ chức (1 phút) 2. Kiểm tra bài cũ : Lồng ghép trong bài mới 3. Bài mới : HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG GHI BẢNG CỦA HS A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (5’) - Xem đoạn phim kể chuyện (một câu Xem chuyện bất kì) GV dẫn vào bài B. HOẠT ĐỘNG TRẢ BÀI (39’)

Ngày soạn:

Ngày dạy: Tiết 48: TRẢ BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 2 I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: - Học sinh đánh giá kết quả về tự sự 2. Kĩ năng - Có kĩ năng đặt câu, dựng đoạn - Viết đúng bố cục của bài tự sự. 3. Thái độ - Trân trọng, yêu quí Tiếng Việt 4. Năng lực

161

1. Đề bài: Sổ lưu đề KT 2. Đáp án, biểu điểm: Sổ lưu đề KT 3. Thống kê điểm: Điểm 0-2 Điểm <5 Bài SL (%) SL (%)

Điểm >8 SL (%)

Điểm 9-10 SL (%)

4. Những ưu nhược điểm: * Ưu điểm: .......................................................................................................................................................... .......................................................................................................................................................... .......................................................................................................................................................... ....... 5. Những lỗi cần sửa: .......................................................................................................................................................... .......................................................................................................................................................... .......................................................................................................................................................... .......................................................................................................................................................... .......................................................................................................................................................... ................. 6. Hướng khắc phục: .......................................................................................................................................................... ..........................................................................................................................................................

162


Giáo án Ngữ văn 6

Giáo án Ngữ văn 6

.......................................................................................................................................................... .......................................................................................................................................................... .......................................................................................................................................................... .............................................................................................................................................. Rút kinh nghiệm: …………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………… … ***************************** Ngày soạn: Ngày dạy: Tiết 44: ĐỘNG TỪ I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức:Giúp HS: Cũng cố và nâng cao một bước kiến thức về động từ đã học ở bậc tiểu học. Giúp HS nắm được đặc điểm của động từ và 1 số loại động từ quan trọng. 2.Kĩ năng:Biết sử dụng đúng động từ khi nói, viết. Biết nhận biết phân loại động từ, sử dụng đúng động từ. 3.Thái độ: Tự tin khi sử dụng động từ trong khi nói và viết cho hiệu quả. II.CHUẨN BỊ GV: Soạn giáo án, chuẩn bị bảng phụ HS: Đọc trước bài ở nhà PP; thuyết trình, vấn đáp… 4. Năng lực - Năng lực chung: Năng lực tự học; Năng lực tự giải quyết vấn đề và sáng tạo; Năng lực thẩm mỹ; Năng lực giao tiếp; Năng lực hợp tác; Năng lực công nghệ thông tin và truyền thông. - Năng lực riêng: Năng lực ngôn ngữ, năng lực thuyết trình, năng lực đọc – hiểu văn bản. III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC 1. Ổn định tổ chức: (1 phút) 2. Kiểm tra bài cũ : Lồng ghép trong bài mới 3. Bài mới : Hoạt động của giáo viên Hđ của h/s Nội dung cần đạt A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (2’) Tổ chức cho HS hát tập thể 1 bài HS hát GV dẫn vào bài B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (20’) HĐ1Hướng dẫn tìm hiểu mục 1 I. Đặc điểm của động từ. -Gọi học sinh đọc ví dụ ở bảng 1H đọc ví 1.Ví dụ: *Nhận xét: phụ. dụ a) đi, đến, ra, hỏi ? Ở cấp 1 các em đã được làm quen với động từ. Vậy thế nào là 1 HS trả lời. b) lấy, làm, lễ c) treo, có, xem, cười, bảo, bản, phải, đề. động từ ? chỉ hoạt động, trạng thái của sự vật. ? Hãy chỉ những động từ trong 3 VD: Tôi đã làm bài VD.

163

đang sẽ, cũng... ? Ý nghĩa khái quát của những động từ vừa tìm được là gì? 1 HS cho ví Đừng đi chơi - GV: Cho HS đặt câu hướng dụ. Chớ. dẫn HS để HS thấy được động từ Hãy... có khả năng kết hợp với các từ: Động từ có khả năng kết hợp với các đã, đang, sẽ, cũng, vẫn, hãy, chớ, từ: đã, đang, sẽ, cũng, vẫn, hãy, chớ, đừng... đừng... - Làm VN (thường kết hợp sau những từ HS thảo hãy, đừng, chớ...) ? Theo em hoạt động NP chủ yếu luận, trao - Làm CN: không kết hợp với những từ của động từ là gì? đổi. đó. VD: Làm VN Bạn đừng đi chơi Làm CN Chạy là một hoạt động tốt. * Danh từ: - Không kết hợp với các từ đã, đang, sẽ... * Động từ: - Kết hợp được... VD: đã học bài ? Phân biệt động từ và danh từ? 1 HS trả lời. - Không kết hợp với những từ chỉ lượng VD: Những đi, một ăn... - Thường làm VN - Làm CN (không kết hợp với những từ đã đang...) VD: không thể nói: hãy ghế, đã bàn. - Kết hợp được với những từ chỉ lượng VD: Một con gà... - Thường làm CN - Làm VN (thường sau từ là) HĐ 2:Hướng dẫn tìm hiểu mục II. Phân loại động từ Lớp lắng 1.Ví dụ: II Gọi HS đọc ví dụ1 và trả lời câu nghe. *Nhận xét: hỏi. - Các động từ: Dám, toan, định, đòi hỏi ? Xếp động từ vào bảng? động từ khác đi kèm. Đtừ chỉ tình thái. 1 HS trả lời. - Các động từ: Đi, chạy, ngồi không đòi hỏi động từ khác đi kèm Đtừ chỉ hành động. - Các động từ: Buồn, gãy, ghét, đau, 1 HS khá trả nhức, vui, yêu không đòi hỏi động từ lời. khác đi kèm Đtừ chỉ trạng thái. Thường Không đòi đòi hỏi hỏi động từ

164


Giáo án Ngữ văn 6

Giáo án Ngữ văn 6

động từ khác đi kèm phía sau

1H đọc ví dụ. 1 HS trả lời. Trả lời câu hỏi làm gì

Trả lời Dám, toàn, câu hỏi định làm sao thế nào? Động từ chỉ tình thái

từ khác đi kèm phía sau đi, chạy, cười, đọc, hỏi, ngồi, đứng (hđộng) Buồn, gãy, ghét, đau, nhức, nứt, vui, yêu(trạng thái) Động từ chỉ hành động Động từ chỉ trạng thái

2. Ghi nhớ (SGK) C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (15’) HĐ3: HD HS luyện tập. III. Luyện tập. H đọc. - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. Bài tập 1: - GV cho hoạt động nhóm, sau đó 1H đọc yêu - Hay khoe, chả thấy, chợt thấy, có thấy, cầu bài tập liền giơ Đtừ chỉ tình thái. nhận xét ghi điểm. N1 BT1 -Khoe, may, đem, mặc, đứng, khen, thấy, N2 BT2 hỏi tất tưởi, giơ, mặc Đtừ chỉ hành Đại diện các động. nhóm trình - May được, tức tưởi Đtừ chỉ trạng thái. bày, các nhóm nhận Bài tập 2: xét, bổ Buồn cười ở chỗ: Thà chết chứ không sung. chịu đưa cho ai cái gì, nếu nói cầm thì anh ta mới chịu cho người ta cứu. Đây là bản tính bần tiện khiến cho việc GV đọc chính tả yêu cầu học sinh dùng từđưa và cầm đã trở thành máy nghe viết: Con hổ có nghĩa (từ Cả lớp viết. móc của anh hà tiện hhỗ đực mừng rỡ đến làm ra vẻ Bài tập 3: Yêu cầu viết chính tả đúng dấu tiễn biệt) hỏi, ngã. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (6’) GV Tổ chức cho HS trò chơi Cả lớp chơi “Đội nào nhanh hơn” Chia lớp thành 2 đội, mỗi đội cử 5 theo sự điều

165

người. Đứng thành 2 hàng. Trong hành của vòng 1 phút, các thành viên lần giáo viên lượt lên bảng viết những động từ với chủ đề “học tập”. Đội nào hoàn thành nhanh hơn, đúng hơn đội đó thắng. E. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI – MỞ RỘNG (1’) -Làm bài tập còn lại ở sgk . -Chuẩn bị bài mới: Cụm động từ, đọc trước bài và trả lời câu hỏi ở sgk. Rút kinh nghiệm: …………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………… ***************************** Ngày soạn: Ngày dạy: Tuần 13 -Tiết 49 TÍNH TỪ I.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT. 1.Kiến thức:Giúp HS hiểu: Nắm được đặc điểm của tính từ và một số loại tính từ cơ bản. 2.Kĩ năng: có kĩ năng xác định tính từ 3.Thái độ:Giáo dục ý thức dùng tính từ để giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt. 4. Năng lực * Năng lực chung: - Năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo, thẩm mỹ, giao tiếp, hợp tác, công nghệ thông tin và truyền thông, cảm thụ, sử dụng ngôn ngữ * Năng lực riêng: - Lắng nghe, tự nhận thức, tích cực chủ động tìm hiểu vấn đề - Cảm thụ, phân tích, phát hiện vấn đề. II.CHUẨN BỊ GV: Soạn giáo án, bảng phụ HS: Đọc trước bài ở nhà. III.TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC 1. Ổn định tổ chức 2. Kiểm tra bài cũ 3. Bài mới Hoạt động của GV Hoạt động Nội dung cần đạt của HS A.HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (4’) GV cho một đoạn văn trong bài HS quan sát

166


Giáo án Ngữ văn 6

« Thầy bói xem voi » và yêu cầu hs tìm tính từ GV dẫn :Trong Tiếng Việt, chúng ta sẽ gặp một loại từ quen thuộc. Đó là tính từ. Vậy tính từ là gì? Hoạt động của nó trong câu ra sao, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu trong bài ngày hôm nay.

Giáo án Ngữ văn 6

và trả lời

B.HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (20’) I. Đặc điểm của tính từ. HĐ1: Hướng dẫn tìm hiểu mục HS đọc, 1. ví dụ: 1 quan sát VD * Nhận xét. - Gọi học sinh đọc ví dụ Trả lời - bé, oai. ? Tìm tính từ trong 2 câu -nhạt, vàng hoe, vàng lèm, vàng ối, héo, vàng tươi. ? Kể thêm một số tính từ mà em biết. Trả lời + TT chỉ màu sắc: xanh, đỏ, trắng... + Mùi vị: chua, cay, mặn... + Hình dáng: gày gò, liêu xiêu, - Là những từ chỉ đặc điểm, tính chất lù đù, thoăn thoắt. của sự vật, hành động, trạng thái. ? ý nghĩa khái quát của những Suy nghĩ, trả - Có thể kết hợp: đã, đang, sẽ, cũng, tính từ vừa tìm được là gì? lời vẫn tạo thành cụm tính từ. ? TT có khả năng kết hợp với VD: cũng đẹp, vẫn đẹp. những từ nào? VD. Trả lời - Hạn chế kết hợp với những từ: hãy, đừng, chớ. Ngoại trừ 1 số trường hợp VD: Đừng xanh như lá, bạc như vôi. - CN: + Hiền là một đức tính quý. ? Tính từ có thể giữ những chức + Lễ phép là đức tính của Lan. vụ nào trong câu? Trả lời - VN: Áo này đẹp Quyển sách này to. - Giáo viên so sánh với động từ. II. Các loại tính từ. Lắng nghe 1. Ví dụ. * Nhận xét. - bé, oai, héo, nhạt. HĐ2: Hướng dẫn tìm hiểu mục TT chỉ đặc điểm tương đối. 2 HS đọc, trả Đọc ví dụ và trả lời câu hỏi - vàng tươi, vàng lịm, vàng ối. ? Trong các TT vừa tìm ở phần I, lời TT chỉ đặc điểm tuyệt đối. những từ nào có khả năng kết hợp với từ chỉ mức độ (rất, hơn,

167

khá, lắm, quá...) ? Những từ nào không kết hợp được với những từ chỉ mức độ? Trả lời C.HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (15’) III. Luyện tập. HĐ4: Gv hướng dẫn luyện tâp. - Gọi học sinh đọc bài tập 1,2,3,4 Bài tập 1: Hs làm bài nêu yêu cầu, kiến thức. a. sun sun như con đỉa tập b. chằn chẵn như cái đòn càn c. bè bè như cái quạt thóc d. sừng sững như cột đình ? Việc dùng các tính từ và phụ e. tun tủn như chổi sể cùn. ngữ so sánh trong những câu trên Hs làm bài Bài tập 2: có tác dụng phê bình gây cười tập - Các từ trên đều là từ láy tượng hình, như thế nào. gợi hình ảnh. - Hình ảnh mà những từ láy đó gợi ra là những sự vật tầm thường, không giúp cho việc nhận thức 1 sự vật lớn lao, mới mẻ như con voi. - Đặc điểm chung của 5 ông thầy bói: - Giáo viên nêu yêu cầu của bài Nhận thức hạn hẹp, chủ quan Hs làm bài tập số 3(SGK T156) Bài tập 3: tập a) gợn sóng êm ả b) nổi sóng c) nổi sóng dữ dội d) nổi sóng mù mịt e) giông tố kinh khủng kéo đến. - ĐT, TT được sử dung theo chiều hướng tăng cấp mạnh dần lên, dữ dội hơn... biểu hiện sự thay đổi của biển ? Quá trình thay đổi từ không cả. đến có, rồi từ có trở lại không Bài tập 4: trong đồi sống của vợ chồng + Các TT thay đổi nhiều lần theo chiều người đánh cá thể hện qua cách hướng tốt đẹp, sang trọng hơn nhưng dùng các tính từ trong những cụm cuối cùng lại trở về như ban đầu. danh từ sau đây như thế nào + Quá trình luẩn quẩn và sự trừng phạt của cá vàng đối với lòng tham, bội bạc của mụ vợ. - sứt mẻ - sứt mẻ - nát - nát D.HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG(5’) GV yêu cầu hs tìm tính từ trong Hs trả lời bài “ Ếch ngồi đáy giếng” E.HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI - ỨNG DỤNG (2’)

168


Giáo án Ngữ văn 6

I.

1. 2. 3.

Giáo án Ngữ văn 6

-Làm bài tập còn lại ở sgk .Học HS làm bài thuộc phần ghi nhớ. tạp ở nhà -Chuẩn bị bài mới: Chuẩn bị cho giờ trả bài tập làm văn số 3, đọc trước đề bài và lập dàn ý cho bài viết số 3. *Rút kinh nghiệm : …………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………… Ngày soạn: Ngày dạy: Tiết 50: TREO BIỂN HƯỚNG DẪN ĐỌC THÊM: LỢN CƯỚI, ÁO MỚI MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức:Giúp HS hiểu: - Cảm nhận được ý nghĩa của văn bản. - Phê phán nhẹ nhàng những người thiếu chủ kiến khi làm việc không suy xét kỹ khi nghe ý kiến người khác. - Nét độc đáo của nghệ thuật truyện cười: khai thác cái không bình thường, cái đáng cười trong cuộc sống. - Khoe khoang là điều không hay đáng bị chê cười. - Tác giả dân gian đã dùng nghệ thuật cường điệu, phóng đại để chế giễu, phê phán thói xấu khoe khoang. 2.Kĩ năng:Rèn kỹ năng phát hiện và bình giá chi tiết trái tự nhiên, gây cười trong truyện. 3.Thái độ: Có thái độ phê phán những người không có chủ kiến. Cần có sự tự tin tỏng cuộc sống. 4. Năng lực * Năng lực chung: - Năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo, thẩm mỹ, giao tiếp, hợp tác, công nghệ thông tin và truyền thông, cảm thụ, sử dụng ngôn ngữ * Năng lực riêng: - Lắng nghe, tự nhận thức, tích cực chủ động tìm hiểu vấn đề - Cảm thụ, phân tích, phát hiện vấn đề. II.CHUẨN BỊ GV: Soạn giáo án, chuẩn bị tranh ảnh HS: Soạn bài ở nhà III.TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC Ổn định tổ chức Kiểm tra bài cũ Bài mới Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

Nội dung cần đạt

169

GV cho hs xem video câu chuyện treo biểnvà yêu cầu hs nêu được điểm đáng cười trong câu chuyện

A.HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3’) Hs quan sát và trả lời câu hỏi

B.HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (20’) *Truyện cười:Là loại truyện kể về những hiện Gv giới thiệu thể loại truyện cười. HS trả lời tượng đáng cười trong cuộc sống nhằm mui vui, hoặc phê phán. HĐ1 HD tìm hiểu mục 1 Văn bản “Treo Biển” - GV hướng dẫn cách I. Đọc, tìm hiểu chung. đọc. 1 .Đọc. - Rõ ràng, mạch lạc, phân HS đọc biệt được giọng của các 2. Tìm hiểu chú thích(SGK) nhân vật. - Gọi đọc hoặc giải thích - Cá ươn: Cá không còn tươi, đã có mùi hôi. - Bắt bẻ: Vặn hỏi, gây khó khăn cho người bị hỏi. các chú thích* trong SGK.Truyện ngụ ngôn là 3. Bố cục: 2 phần gì? Tìm chú thích a. Câu mở đầu. b. Phần còn lại. II.Tìm hiểu văn bản -Truyện được chia ra làm 1. Treo biển Nội dung: mấy phần? Nội dung chính từng phần ra sao? - Nơi bán hàng (ở đây) - Hoạt động của cửa hàng (có bán) HĐ2:HD Đọc - hiểu văn Xác định bố - Thứ hàng được bán (cá) cục - Chất lượng hàng (tươi). bản. Gọi H đọc đoạn 1ở sgk Không. Vì tấm biển đã đáp ứng đủ thông tin cần ? Tấm biển của nhà hàng thiết cho người mua. đề "ở đây có bán cá tươi”, em hãy chỉ ra các nội Chưa . Vì chưa xuất hiện các yếu tố không bình dung thông báo trong tấm HS đọc thường có thể gây cười. biển đó. 2. Chữa biển và cất biển. ? Theo em có thể thêm hay bớt thông tin nào ở tấm biển đó không? Vì sao? ? Nếu sự việc chỉ có vậy, đã thành truyện để cười chưa? Vì sao?

Xác định nội dung thông báo của tấm * Lần 1: biển - Người qua đường - Biển đề thừa chữ "tươi” vì không ai bán cá ươn. Không nên bỏ chữ vì mất một thông tin cần Suy nghĩ, trả cho người bán lẫn kẻ mua: chất lượng cá.

170


Giáo án Ngữ văn 6

Giáo án Ngữ văn 6

? Từ khi tấm biển bán lời hàng được treo lên đến khi hạ xuống cất đi thì nội dung của nó đã được Suy nghĩ góp ý và sửa chữa mấy lần? ? Lần thứ nhất, người Trả lời 4 lần góp ý là ai? Với nội dung gì? ? Theo em có thể bỏ chữ Trả lời "tươi” trong tấm biển đó không? Vì sao? ? Nhà hàng đã nghe theo, Trả lời bỏ luôn chữ "tươi”. Sự việc này có đáng cười không? Vì sao? Trả lời ? Lần thứ hai khách hàng góp ý với nhà hàng điều gì? Trả lời ? Lần thứ 3 khách hàng góp ý với lý do gì? ? Nếu em làm chủ hàng, em sẽ giải thích như thế nào về sự góp ý của 2 vị khách trên? ? Trong cả 2 lần đó, nhà hàng đều một mực nghe theo khách hàng, lập tức chữa luôn biển. Điều đó có đáng cười không? Vì sao? ? Lần góp ý cuối cùng khiến nhà hàng lại một lần nữa phải xem lại tấm biển của mình. Việc này diễn ra như thế nào? ? Đây là một sự việc đáng cười. Nhưng vì sao

Việc làm của nhà hàng đáng cười vì vội nghe theo người khác, làm mất đi lợi thế mặt hàng của mình. * Lần 2 Khách mua hàng góp ý: - Tấm biển đề thừa 2 chữ "ở đây” - Không ai bày cá ra khoe cho nên không cần phải đề chữ "có bán”. Không thể bỏ "ở đây” vì người mua sẽ không rõ địa điểm bán hàng. Không thể bỏ "có bán” vì đây là biển quảng cáo bán hàng. Việc làm của nhà hàng là đáng cười vì đã máy móc nghe theo ý kiến người khác, khiến tấm biển bán hàng chỉ còn độc nhất chữ "cá”, đó là một thông báo rất mơ hồ. * Lần thứ 3 - Người hàng xóm cho rằng, không cần phải đề chữ "cá” vì nhà đã bày đầy cá với mùi tanh. - Nhà hàng nghe theo cất nốt cái biển. Thủ tiêu biển bán hàng nghĩa là thủ tiêu cả nhà hàng và khách hàng. - Đó là một việc làm ngớ ngẩn. - Biến việc "Treo biển” thành vô nghĩa. - Biến cái "có” thành cái "không” một cách vớ vẩn.

Trả lời Trả lời

- Cười những người không có chủ kiến, không suy xét kỹ khi làm theo ý kiến người khác, dẫn đến hỏng việc.

Trả lời

Trả lời 3. Ý nghĩa của truyện - Chế giễu phê phán nhẹ nhàng, tiếng cười vui. Trả lời

171

sự việc " cất nốt cái biển” đáng cười nhất? ? Truyện mở đầu bằng việc treo một tấm biển ngay ngắn thông báo đủ và đúng nội dung cửa hàng, kết thúc bằng việc nhà hàng tự bỏ cái biển đi vì nghe theo lời khuyên của người khác.Theo em dân gian mượn truyện này để cười ai và cười điều gì? ? Truyện cười tạo ra nhiều sắc thái tiếng cười: có tiếng cười khôi hài, chế giễu, phê phán nhẹ nhàng, có tiếng cười châm biếm đả kích sâu cay. Theo em truyện treo biển tạo ra tiếng cười nào? ? Qua truyện Treo biển em hiểu gì về nghệ thuật truyện cười?

- Hình thức ngắn gọn, khai thác cái biểu hiện trái tự nhiên trong đời sống XH, có khả năng gây cười. Trả lời HDDT: “ LỢN CƯỚI, ÁO MỚI” 1. Đọc, chú thích, và tìm bố cục a. Đọc. b. Chú thích.

2. Hướng dẫn học sinh Đọc - hiểu văn bản. - 2 nhân vật Giống: Tính khoe khoang Suy nghĩ, trả Khác: - mức độ lời theo nhóm - vật đem khoe: con lợn (khoe của) áo mới (khoe mẽ) Trả lời - đứng hóng ở cửa để đợi người khác khen. - đợi từ sáng tới chiều. Bất ngờ: có người đã nhìn thấy và chú ý đến anh, nói chuyện với anh thế nhưng hắn ta lại lờ cái áo mới của anh mà chỉ hỏi (để khoe) con lợn HS đọc cưới của y. - Anh không chịu từ bỏ ý định. Anh ta nắm lấy Chú thích ngay cơ hội "gió ngay vạt áo ra” bảo "từ lúc ...” anh ta thực hiện được mục đích của mình.

HĐ 3:HD tìm hiểu chung văn bản Lợn cưới áo mới. - Hướng dẫn đọc - Tìm hiểu chú thích: Phân biệt khoe mẽ và khoe của. + Khoe mẽ: khoe bề ngoài + Khoe của: khoe của cải vật chất. Trả lời 2 nhân HĐ4 HD Đọc - hiểu văn vật bản. ? Truyện "Lợn cưới, áo mới'” có bao nhiêu nhân vật? Mỗi nhân vật có nét gì giống và khác nhau?

- Tìm lợn lợn cưới - Điều buồn cười nhất là anh hay khoe lại gặp kẻ cũng hay khoe thật là "kì phùng địch thủ” Hơn nữa lợn thì con nào chả là lợn, anh ta gắn thêm chữ "cưới” vào thật kỳ cục. -Anh lợn cưới khoe quá đáng hơn. - Cười sự khoe mẽ và khoe của trong truyện này. + của không đáng là bao + cách khoe + sự đụng đầu của 2 anh thích khoe. Phê phán thói khoe khoang, khoe mẽ, khoe của - một tính xấu phổ biến của người đời. Tính xấu

172


Giáo án Ngữ văn 6

Giáo án Ngữ văn 6

Trả lời ? Tính khoe mẽ thể hiện như thế nào ở anh chủ Trả lời nhân chiếc áo?

đó làm cho con người trở nên méo mó đáng chê cười. Nghệ thuật cường điệu, phóng đại đã làm cho nhân vật tự bộc lộ bản chất đáng cười

nhớ. -Chuẩn bị bài mới:Số từ và lượng từ. Yêu cầu : Thế nào là số từ, lượng từ, xem các bài tập ở sgk

? Điều gì bất ngờ đối với anh khoe áo? Anh ta có định từ bỏ ý định của mình không? Có thực hiện được ý định đó không?

*Rút kinh nghiệm : …………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………… Ngày soạn: Ngày dạy:

? Người chủ nhân của lợn cưới đã khoe của như thế nào? Anh ta có điều gì đáng cười

Tuần 13 - Tiết 52 KỂ CHUYỆN TƯỞNG TƯỢNG I.

? Giữa anh khoe lợn và Trả lời anh khoe áo mới anh nào khoe khoang nhiều hơn? ? Chúng ta còn cười điều gì trong truyện này? ? Nêu ý nghĩa truyện "Lợn cưới, áo mới''?

Nêu ý nghĩa C.HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (15’) Hs viết một đoạn văn Hs viết đoạn khoảng 7-8 câu nêu ý văn nghĩa câu chuyện “treo biển” hoặc “Lợn cưới áo mới” D.HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (5) - Kể những truyện cười HS kể lại một mà em đã được học, rút vài câu ra bài học cho người đời. chuyện cười E.HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI - ỨNG DỤNG (1’) -Làm bài tập còn lại ở HS làm bài ở sgk .Học thuộc phần ghi nhà

173

MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức:Giúp HS hiểu: -Hiểu được thể loại văn tưởng tượng và vai trò tưởng trong tự sự. -Bước đầu nắm được nội dung, yêu cầu của kể chuyện sáng tạo ở mức độ đơn giản.Tích hợp với các văn bản truyện cười, truyện ngụ ngôn..... 2. Kĩ năng: Rèn luyện kỹ năng kể theo hình thức nhớ lại, tìm tòi nội dung, cốt truyện để viết một bài kể chuyện sáng tạo. 3.Thái độ: Tự tin khi kể chuyện tưởng tượng. 4. Năng lực * Năng lực chung: - Năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo, thẩm mỹ, giao tiếp, hợp tác, công nghệ thông tin và truyền thông, cảm thụ, sử dụng ngôn ngữ * Năng lực riêng: - Lắng nghe, tự nhận thức, tích cực chủ động tìm hiểu vấn đề - Cảm thụ, phân tích, phát hiện vấn đề. II.CHUẨN BỊ GV: Soạn giáo án, bảng phụ HS: Đọc trước bài ở nhà III.TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC 1. Ổn định tổ chức 2. Kiểm tra bài cũ: lồng ghép trong dạy bài mới 3. Bài mới Hoạt động của GV Hoạt động Nội dung cần đạt của HS A.HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3’) GV cho HS xem một đoạn văn HS quan sát về kể chuyện tưởng tượng và và trả lời yêu cầu HS nhận xét GV giới thiệu bài. Kể chuyện

174


Giáo án Ngữ văn 6

Giáo án Ngữ văn 6

tưởng tượng là một nội dung quan trọng trong chương trình văn học cấp II. Nó sẽ giúp các em có một trí tưởng tượng phong phú, nhạy bén và rèn luyện tư duy lôgích. B.HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (15’) I. Tìm hiểu chung về kể chuyện tưởng HĐ1: Hướng dẫn tìm hiểu tượng: mục 1 1. Ví dụ.Chuyện '' Chân, Tay, Tai, Mắt, Gọi h/s Kể tóm tắt truyện ngụ Miệng. ngôn (Chân, tay, tai, mắt, HS kể truyện * Nhận xét. miệng) ngụ ngôn - Mỗi bộ phận có thể là 1 nhân vật, họ hiểu lầm nhau nhưng đến cuối cùng lại tốt ? Trong truyện này đã tưởng với nhau. Trả lời - Sự thật: tượng ra những gì? + Là bộ phận trong cơ thể. +Tất cả nhờ cái ăn mới khoẻ mạnh. ? Trong truyện chi tiết nào dựa - Tưởng tượng: Các bộ phận biết nói năng, hành động. vào sự thật? Chi tiết nào được Trả lời tưởng tượng ra? khuyên chúng ta không nên tị nạnh mà phải đoàn kết nương tựa vào nhau.

HĐ2:HD H/S luyện tập. Gọi học sinh đọc đề bài. -Trình bày các bước trước khi làm bài? - GV bổ sung, chốt lại ý chính. -GV hướng dẫn HS chuẩn bị dàn bài theo yêu cầu của sgk? Y/c đề ra, phạm vi của đề.

GV cho HS đọc truyện "Lục súc tranh công” ? Theo em đây có phải là 1 Suy nghĩ, trả loại truyện sáng tạo hay lời không? Tại sao?

- Là truyện sáng tạo - Vì: sử dụng rất nhiều tưởng tượng gần như hoàn toàn. Từ các nhân vật đến các sự việc đều do người kể sáng tạo ra nhằm làm sáng tỏ 1 bài học luân lí, đạo đức nhất định. 2. Kết luận.- Do người kể nghĩ ra bằng trí tưởng tượng của mình không có sẵn trong sách vở hay trong thực tế nhưng có ý nghĩa nào đó. - Truyện được kể một phần dựa vào sự thật có ý nghĩa, rồi tưởng tượng thêm cho thú vị và làm cho ý nghĩa thêm nổi bật.

* HD thảo luận: Những sự việc HS thảo luận có thật, những sự việc tưởng Trả lời tượng trong ''Giấc mơ trò chuyện với Lang Liêu''. ? Thế nào là truyện tưởng HS đọc ghi tượng? nhớ - GV chốt kiến thức và gọi học sinh đọc ghi nhớ. C.HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (12’)

175

HS Luyện tập II. Luyện tập. * Lập ý và dàn ý cho 5 đề. - VD : Đề 1. a. MB: + Trận lũ lụt khủng khiếp năm 2002 ở đồng bằng sông Cửu Long. + Sơn Tinh- Thuỷ Tinh lại chiến đấu với nhau trên chiến trường mới này. b. TB: + Cảnh Thuỷ Tinh khiêu chiến, tấn công vẫn với những vũ khí cũ nhưng mạnh gấp bội, tàn ác gấp bội. + Cảnh Sơn Tinh chống lũ lụt: huy GV hướng dẫn phương pháp động sức mạnh đất, đá, tàu hoả, trực khi làm bài tự sự. thăng, thuyền, ca nô... ( hòn bê tông đúc sẵn) + Các phương tiện thông tin hiện đại:Vô tuyến, điện thoại di động... + Cảnh bộ đội, công an giúp dân chống lũ. + Cả nước quyên góp lá lành đùm lá rách. + Cảnh những chiến sĩ hi sinh vì dân. c. KB: Thuỷ Tinh lại 1 lần nữa chịu thua. D.HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (6’) - Phân biệt kể chuyện đời Hs kẻ bảng thương với kể chuyện tưởng phân biệt tượng. giữa 2 thể loại E.HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI - ỨNG DỤNG (2’) -Làm bài tập còn lại ở sgk .Học HS chuẩn bị thuộc phần ghi nhớ. ở nhà -Chuẩn bị bài mới: ''Ôn tập truyện dân gian'', đọc trước bài và trả lời câu hỏi ở sgk.Yêu cầu mỗi học sinh trả lời câu hỏi. *Rút kinh nghiệm : …………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………… Ngày soạn: 12/9/2014 Ngày dạy: Tiết 60 CHỈ TỪ

176


Giáo án Ngữ văn 6

Giáo án Ngữ văn 6

I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức:Giúp HS: - Hiểu được ý nghĩa và công dụng của chỉ từ. - Biết cách dùng chỉ từ trong khi nói, viết. 2.Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng nhận biết, sử dụng chỉ từ. 3.Thái độ: Giáo dục ý thức dùng chỉ từ để giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt II. CHUẨN BỊ GV: Soạn giáo án, chủan bị bảng phụ HS: Soạn bài ở nhà PP: thuyết trình, vấn đáp… III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC 1. Ổn định tổ chức 2. Kiểm tra bài cũ Tìm số từ và lượng từ trong 2 cụm từ sau. - Một làng nọ. -Tất cả những ngôi nhà ấy.

HĐ2Hướng dẫn tìm hiểu mục 2 - Gọi học sinh đọc ví dụ. ? Vị trí và hoạt động của chỉ từ HS đọc VD trong câu? ? Xác định vị trí NP của các chỉ từ trong các bài tập mục 1?

3. Bài mới Chúng ta đã được học rất nhiều từ lọai trong Tiếng Việt. Tuy nhiên, có một loại từ cũng rất phổ biến ta dùng hàng ngày, đó là chỉ từ. Vậy chỉ từ là gì? Bài học ngày hôm nay sẽ lí giải cho các em điều đó Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

HS đọc VD HĐ1: Hướng dẫn tìm hiểu mục 1 - Gọi học sinh đọc ví dụ ? Các từ in đậm bổ sung ý nghĩa Trả lời cho từ nào? ? So sánh các từ và cụm từ sau, từ đó rút ra ý nghĩa các từ được in Trả lời đậm. GV: Các từ đó, ấy, kia, nọ, này, đấy... thêm vào các danh từ, hay cụm danh từ làm cho danh từ và cụm danh từ được xác định hơn, cụ thể hơn về vị trí trong không gian hoặc trong thời gian. ? Nghĩa của từ ấy, nọ trong câu. Hồi ấy, đêm nọ có gì giống và khác

177

Nội dung cần đạt I. Chỉ từ là gì? 1. Ví dụ: *Nhận xét. - Ông vua nọ - Viên quan ấy - Làng kia - Nhà nọ Tác dụng: Định vị sự vật trong không gian nhằm tách biệt sự vật này với sự vật khác. *So sánh - Làng kia. - Nhà nọ. Định vị trong không gian - Viên quan ấy - Hồi ấy Định vị về thời gian - Giống: cùng xác định vị trí

của sự vật - Khác: - đơn vị trong không gian - định vị trong thời gian.

với ấy, nọ trong VD đã phân tích Trả lời trên. - HS đọc. học sinh tự lấy vd minh học. Đặt 1 HS đọc câu có sử dụng chỉ từ. - ? Vậy từ nhận xét của 2 VD trên Tìm VD hãy rút ra chỉ từ là gì?

Hình thành và phát triển năng lực NL nghiễn cứu, đọc

- GV: Chỉ từ có thể làm: - Phụ ngữ. CN.VN.TN ? Tìm chỉ từ và xác định chức vụ Tìm của chúng. ? Phần phụ trước và phụ sau có vai trò như thế nào? Tác dụng như thế nào? HĐ3: Gv hướng dẫn luyện tâp.

Trả lời

HS luyện tập - Gọi học sinh đọc bài tập 1,2 nêu Làm theo nhóm yêu cầu, kiến thức.

178

2. Kết luận. Chỉ từ là những từ dùng để trỏ vào sự vật, nhằm xác định vị trí của sự vật trong không gian, thời gian. II. Hoạt động của chỉ từ trong câu 1. Ví dụ. * Nhận xét. - Các chỉ từ: ấy, kia, nọ làm phụ ngữ trong cụm danh từ. - Các chỉ từ: đó, đấy làm trạng ngữ trong câu. - Làm phụ ngữ bổ nghĩa cho Danh từ lập thành cụm danh từ, hoạt động trong câu như một danh từ (có thể làm CN.VN.TN) Đó: chủ ngữ Đấy: trạng ngữ 2.Kết luận.Chỉ từ làm ngữ trong cụm danh từ. Ngoài ra: còn làm chủ ngữ, trạng ngữ... III. Luyện tập. Bài tập 1: 1. a) Ấy: - định vị sự vật trong không gian - phụ ngữ của cụm danh từ - cụm danh từ làm bổ ngữ trong câu. b) Đấy, đây: - không gian - CN c) Nay - thời gian - TN d) Đó - thời gian

Nl tư duy, giao tiếp

Nl tư duy, giao tiếp

Nl thực hành, tư duy


Giáo án Ngữ văn 6

Giáo án Ngữ văn 6

- TN Bài tập 2: Thay cụm danh từ in đậm bằng cụm danh từ thích hợp. + Chân núi Sóc: đó, đấy - định vị về không gian + Bị lửa thiêu cháy: đó, đấy, ấy - định vị về không gian Bài tập3. Không thể thay Vì: Trong truyện cổ dân gian không xác định được cụ thể thời gian. chỉ từ có vai trò quan trọng trong câu 4. Củng cố: - Gọi hs nhắc lại nội dung bài học - GV củng cố các đơn vị kiến thức trong bài học. - Nắm chắc mô hình cấu tạo cụm danh từ - vận dụng đúng vào bài tập. 5. Dặn dò: - Làm bài tập còn lại ở sgk .Học thuộc phần ghi nhớ - Chuẩn bị bài mới: Chân, Tay,Tai, Mắt, Miệng, đọc trước bài và trả lời câu hỏi ở sgk.Gợi ý: Truyện khuyên chúng ta điều gì? Bài học rút ra qua truyện đó. Ngày soạn: 14/9/2014 Ngày dạy:

2. Kiểm tra bài cũ ? Thế nào là kể chuyện tưởng tượng?Kiểm tra việc lập dàn ý của học sinh ở nhà 3. Bài mới GV giới thiệu bài mới Hoạt động của GV Hoạt động Nội dung cần đạt của HS HĐ1: Hướng dẫn tìm hiểu mục 1 HS đọc đề bài ở bảng phụ

HS đọc VD

- GV hướng dẫn h tìm hiểu đề, tìm ý. ? đề ra thuộc kiểu bài nào? Yêu cầu Trả lời của đề ra?

HĐ2 HD H/S lập dàn bài. - 10 năm nữa là em bao nhiêu tuổi, lúc đó em đang học đại học hay đang làm gì?

HS lập dàn ý

Em về thăm trường trong dịp nào? Tiết 61 LUYỆN TẬP KỂ CHUYỆN TƯỞNG TƯỢNG I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức: Giúp HS hiểu: - Giải quyết 1 số đề bài tự sự tưởng tượng sáng tạo. - Tự làm được dàn bài cho đề bài tưởng tượng. 2.Kĩ năng: Rèn luyện kỹ năng kể theo hình thức nhớ lại, tìm tòi nội dung, cốt truyện để viết một bài kể chuyện sáng tạo. 3.Thái độ: tự tin khi kể chuyện tưởng tượng. II. CHUẨN BỊ - GV: Soạn giáo án - HS: Đọc trước bài ở nhà, lập dàn ý ở nhà. - PP: thuyết trình, vấn đáp… III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC 1. Ổn định tổ chức

179

Trả lời - Tâm trạng trước khi về thăm trường Trả lời cũ? - Sau 10 năm về thăm trở lại, mái trường xưa có gì thay đổi? Trả lời - Cuộc gặp gỡ thầy cô giáo cũ dạy bộ môn và thầy cô chủ nhiệm, gặp gỡ lại Trả lời bạn bè năm xưa?

180

I. Tìm hiểu đề bài. Đề bài: Kể chuyện 10 năm sau em trở lại thăm ngôi trường hiện nay đang học. Hãy tưởng tượng những thay đổi có thể xảy ra. * Nhận xét. a. Kiểu bài: Kể chuyện tưởng tượng b. Ndung: - Chuyến về thăm trường cũ sau 10 năm - Cảm xúc, tâm trạng trong và sau chuyến thăm ấy. c. Lưu ý: Chuyện kể về thời tương lai nhưng không được viển vông, lung tung mà cần căn cứ vào sự thật hiện tại. II. Lập dàn ý. a. Mở bài: - 10 năm sau là năm nào? Năm ấy em bao nhiêu tuổi? Em vẫn đang học hay đã đi làm? - Em về thăm trường vào dịp nào. (hội trường, khai giảng, 20-11, bế giảng...) b. Thân bài: - Tâm trạng trước khi về thăm: bồn chồn, sốt ruột, bồi hồi, lo lắng. - Cảnh trường, lớp sau 10 năm xa cách có gì đổi thay, thêm, bớt? Cảnh các khu nhà, vườn hoa, sân tập, lớp học cũ... - Gặp gỡ với các thầy, cô

Hình thành và phát triển năng lực

Nl nghiễn cứu, đọc

HS tư duy, phân tích


Giáo án Ngữ văn 6

- Em có suy nghĩ gì khi chia tay với trường? HĐ3:HD H/S luyện nói. - GVhướng dẫn h luyện nói theo từng mục (kích thích trí tưởng tượng của học sinh để làm bài) - GV uốn nắn những biểu hiện không đúng sao cho trí tưởng tưọng của học sinh được khởi động.

Giáo án Ngữ văn 6

Trả lời

HS luyện nói Lắng nghe hướng dẫn giáo viên

giáo cũ, mới như thế nào? Thầy dạy bộ môn, thầy chủ nhiệm... - Gặp gỡ bạn cũ, những kỉ Nl thực hành, niệm bạn bè được sống lại, tư duy những lời hỏi thăm cuộc sống hiện nay, những hứa hẹn... c. Kết bài: - Phút chia tay lưu luyến - Ấn tượng sâu đậm về lần thăm trường. III. Luyện nói.

HS luyện nói trước lớp 4. Củng cố: - Gọi hs nhắc lại nội dung bài học Đề bài: Kể tiếp truyện "Cây bút thần'' Gợi ý: - Mã Lương sau khi vẽ biển, đánh chìm thuyền rồng, tiêu diệt cả triều đình, cả bè lũ vua quan tham ác thì cũng bất ngờ bị sóng cuốn trôi dạt vào một đảo hoang. - Ở đây Mã Lương dùng cây bút thần chiến đấu với thú dữ với h/cảnh sống khắc nghiệt để tồn tại. - Mã Lương tình cờ gặp 1 con tàu thám hiểm vòng quanh trái đất chạy qua. - Mã Lương được mời lên tàu, làm quen với nhà hàng hải nổi tiếng Ma- gien-lăng - Ma- gien-lăng mời Mã Lương đi cùng và vẽ những cảnh đẹp trên đường. - Mã Lương nhận lời... 5. Dặn dò: -Làm bài tập còn lại ở sgk .Học thuộc phần ghi nhớ. -Chuẩn bị bài ''Con hổ có nghĩa'', đọc trước bài và trả lời câu hỏi ở sgk. Yêu cầu mỗi học sinh trả lời câu hỏi đầy đủ

181

Ngày soạn:…/…/20 Ngày dạy: …/…/20 Tiết 57: TRẢ BÀI KIỂM TRA TIẾNG VIỆT A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: - Qua hoạt động trả bài giúp học sinh củng cố và khắc sâu kiến thức về phần TV từ đầu năm học 2. Kĩ năng: - Rèn kỹ năng làm bài và trình bày, đặc biệt là chú ý đến bố cục của một bài kt. - Học sinh nhận biết lỗi và cách sửa lỗi. 3. Thái độ: - Học tập nghiêm túc 4. Năng lực: Năng lực sử dụng CNTT, cảm thụ, thẩm mĩ. B. CHUẨN BỊ: 1. Giáo viên: Soạn giáo án, bài kiểm tra và nhận xét về bài làm của học sinh. 2. Học sinh: Nhận xét về bài làm của mình. C. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Ổn định tổ chức 2. Kiểm tra bài cũ 3. Bài mới * Giới thiệu bài * Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại đề bài. Giáo viên lần lượt sửa bài theo đáp án. * Nhận xét chung về bài làm: - Ưu điểm: …………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………

182


Giáo án Ngữ văn 6

Giáo án Ngữ văn 6

…………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… - Tồn tại: …………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… * Nhận xét cụ thể: - Bài làm tốt: …………………………………………………………………… - Bài làm yếu: ……………………………………………………………………. 4. Củng cố: Nhấn mạnh nội dung bài học 5. Hướng dẫn chuẩn bị bài: - Xem và chuẩn bị nội dung về cụm từ * Rút kinh nghiệm: .......................................................................................................................................................... ................................................................................................... ******************************** Ngày soạn: Ngày dạy: TIẾT 58, 59, 60, 61: CHỦ ĐỀ CỤM TỪ I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức: - Đặc điểm của cụm danh từ, động từ, tính từ - Cấu tạo của phần trung tâm, phần trước và phần sau. 2.Kĩ năng: - HS có kĩ năng nhận biết, sử dụng các loại cụm từ. 3.Thái độ: - HS có ý thức sử dụng cụm từ để giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt 4. Năng lực * Năng lực chung: - Năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo, thẩm mỹ, giao tiếp, hợp tác, công nghệ thông tin và truyền thông, cảm thụ, sử dụng ngôn ngữ * Năng lực riêng: - Lắng nghe, tự nhận thức, tích cực chủ động tìm hiểu vấn đề - Cảm thụ, phân tích, phát hiện vấn đề. II. CHUẨN BỊ 1. GV: Soạn giáo án, chuẩn bị bảng phụ 2. HS: Đọc trước bài ở nhà. 3. PP: thuyết trình, vấn đáp, thảo luận nhóm… III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC 1. Ổn định tổ chức 2. Kiểm tra bài cũ

183

3. Bài mới Hoạt động của giáo viên Hđ của h/s Nội dung cần đạt A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3’) - Bật nhạc bài “Con heo đất”, yêu cầu HS tìm các danh từ, động từ, tính từ -> dẫn vào bài B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (18’) Tiết 58: HƯỚNG DẪN TÌM HIỂU CỤM DANH TỪ I. Cụm danh từ 1. Cụm danh từ là gì? a. ví dụ: HĐ1: Hướng dẫn tìm hiểu mục 1 - Gọi học sinh đọc ví dụ 1 HS trả lời. Ngày xưa có hai vợ chồng ông lão đánh ? Tìm những danh từ chính trong VD cá ở với nhau trong một túp lều nát trên trên. bờ biển. b. Nhận xét. - Các danh từ: Ngày, vợ chồng, túp lều giữ chức vụ trung tâm. - Các phụ ngữ: xưa, ông lão,đánh cá, một, nát, trên bờ biển. * Danh từ ->Cụm DT ? Nghĩa của cụm danh từ "một túp lều ? Tìm các từ, ngữ phụ cho danh từ ...bờ biển" đày đủ, phức tạp hơn nghĩa ấy? của danh từ" túp lều" ? Danh từ trung tâm + từ, ngữ phụ Nghĩa của cụm danh từ phức tạp hơn, (trước, sau). HS thảo luận, cụ thể hơn, đầy đủ hơn so với danh từ. ? So sánh các cách nói sau: VD: - DT: học sinh trao đổi. Túp lều - một túp lều - Cụm DT: những học sinh lớp 6C Cá nhân đọc Một túp lều - một túp lều nát - Câu: Những học sinh lớp 6C rất bài văn của Một túp lều nát - một túp lều nát mình ngoan. trên bờ biển. Trong câu cụm danh từ hoạt động ngữ Đại diện các pháp giống như 1 danh từ, làm chủ ngữ nhóm trình bày, các nhóm trong câu. ? Tìm 1 danh từ và phát triển nó thành nhận xét, bổ 2. Cấu tạo của cụm danh từ 1 cụm danh từ rồi đặt câu với cụm sung. Cụm danh từ danh từ đó. Phần Phần Phần trước trung tâm sau

Nhận xét HĐ2:Hướng dẫn tìm hiểu mục 2 ? Qua việc tìm hiểu phần 1 CDT có cấu tạo như thế nào?

184

a. Ví dụ. Vua sai ban cho làng ấy ba thúng gạo nếp với ba con trâu đực ra lệnh phải nuôi làm sao cho ba con trâu ấy đẻ thành chín con, hẹn năm sau phải đem nộp đủ, nếu không cả làng phải tội. b. Nhận xét.


Giáo án Ngữ văn 6

Giáo án Ngữ văn 6

? Phát hiện cụm danh từ trong câu sau? HS điền vào bảng Trả lời ? Sắp xếp chúng thành từng loại: Phụ trước, phụ sau,? HS luyện tập kẻ bảng cụm danh từ GV: Cho HS điền vào bảng

Trước: Cả: từ chỉ số lượng ước phỏng, tổng thể. Ba, chín: số lượng chính xác. từ chỉ lượng Sau: ấy, sau: chỉ vị trí để phân biệt đực, nếp: chỉ đặc điểm. Phần Phần Phần PT TT PS T1 T2 T1 T2 S1 S2 Cả ba co trâ đự ấy n u c - Trước: bổ sung cho danh từ các ý nghĩa về số và lượng - Sau: + nêu lên đặc điểm của sự vật mà danh từ biểu thị + Xác định vị trí của sự vật ấy trong khôn gian hay thời gian. c. Bài học. Ghi nhớ ( SGK)

? Phần phụ trước và phụ sau có vai trò như thế nào? Tác dụng như thế nào? C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (15’) - Gọi học sinh đọc bài tập 1,2 nêu yêu HS đọc cầu, kiến thức. HS làm bài

- Gv hướng dẫn học sinh làm bài tập 3

185

Bài tập 3:Y/c: Điền từ thích hợp vào chỗ trống. - ấy, vừa rồi, cũ.

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (5’) - Yêu cầu học sinh xây dựng một - HS làm bài đoạn hội thoại có sử dụng cụm danh từ

E. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, SÁNG TẠO (4’) - Hoàn thành bài tập trong SGK HS lắng nghe - Soạn bài: Cụm động từ, cụm tính từ.

* BÀI VỀ CỤM DANH TỪ 1. Bài tập 1: Các cụm danh từ trong 3 câu sau. a. Một người chồng thật xứng đáng. b. Một lưỡi búa của cha để lại. c. Một con yêu tinh ở trên núi có nhiều phép lạ. Bài tập 2: Phần PT Phần TT Phần PS t2 t1 T1 T2 s1 Một ngư chồ thật xứn ời ng g Một đán lưỡi búa g của cha để Một con yêu lại. tinh ở núi. .lạ

186


Giáo án Ngữ văn 6

Giáo án Ngữ văn 6

* Rút kinh nghiệm: .......................................................................................................................................................... ................................................................................................................ ********************************** Ngày soạn: Ngày dạy: TIẾT 59: TÌM HIỂU CÁC LOẠI CỤM TỪ (CỤM ĐỘNG TỪ, CỤM TÍNH TỪ) Hoạt động của giáo viên HĐ của HS Nội dung cần đạt A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3’) Học sinh chơi trò chơi “Ai nhanh hơn” - Hs tham gia - Chia các tổ thành các nhóm. - Đoạn đoạn văn, ghi lại các động từ, tính từ có trong đoạn. - Trong thời gian 2 phút, đội nào ghi được nhiều và đúng nhất sẽ là đội chiến thắng B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (20’) HĐ1 Hướng dẫn tìm hiểu cấu tạo HS vẽ mô hình cụm động từ

? Vẽ mô hình cấu tạo của cụm động từ. HS điền thêm VD ? Cho HS tự điền thêm VD.

187

HĐ2 Hướng dẫn tìm hiểu cụm tính HS vẽ sơ đồ từ ? Vẽ mô hình cấu tạo của những cụm mô hình TT in đậm trong các câu sau.

? Cho HS điền thêm VD.

I. Cấu tạo của cụm động từ 1. Ví dụ. 2. Nhận xét. Phụ Phần Phụ trước trung sau tâm Cũng/ tìm được/ còn/ ngay/ đang/ câu trả chưa lời. * Phụ trước: + quan hệ trung gian + sự tiếp diễn tương tự + khuyến khích, ngăn cản hành động. + khẳng định hay phủ định hành động.

điền thêm VD

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP – VẬN DỤNG (20’) - Gọi học sinh đọc bài tập 1,2,3,4 nêu HS luyện tập, yêu cầu, kiến thức. làm BT theo ? Tìm cụm tính từ trong câu. nhóm BT1

? Việc dùng các tính từ và phụ ngữ

188

* Phụ sau: + đối tượng + hướng + địa điểm + thời gian + mục đích + nguyên nhân + phương tiện + cách thức + hành động. 3.Bài học. Ghi nhớ ( SGK) III. Cụm tính từ. 1. Ví dụ 2. Nhận xét P.trước T.tâm P.sau Vốn đã Yên rất tĩnh Lại Nhỏ Vằng Sáng vặc ở trên không. Phụ trước: + quan hệ thờigian + sự tiếp diễn tương tự + mức độ của đặc điểm + tính chất + sự khẳng định hay phủ định... Phụ sau: + vị trí + sự so sánh + mức độ + phạm vi hay nguyên nhân của đặc điểm, tính chất. 3. Bài học. Ghi nhớ ( SGK) * Bài tập về cụm tính từ Bài tập 1: a. sun sun như con đỉa b. chằn chẵn như cái đòn càn c. bè bè như cái quạt thóc d. sừng sững như cột đình e. tun tủn như chổi sể cùn. Bài tập 2:


Giáo án Ngữ văn 6

Giáo án Ngữ văn 6

so sánh trong những câu trên có tác dụng phê bình gây cười như thế nào. Trả lời

- Giáo viên nêu yêu cầu của bài tập số 3(SGK T156)

? Quá trình thay đổi từ không đến có, HS làm BT 2, rồi từ có trở lại không trong đồi sống 3,4 của vợ chồng người đánh cá thể hện qua cách dùng các tính từ trong những cụm danh từ sau đây như thế nào

- Các từ trên đều là từ láy tượng hình, gợi hình ảnh. - Hình ảnh mà những từ láy đó gợi ra là những sự vật tầm thường, không giúp cho việc nhận thức 1 sự vật lớn lao, mới mẻ như con voi. - Đặc điểm chung của 5 ông thầy bói: Nhận thức hạn hẹp, chủ quan Bài tập 3: a) gợn sóng êm ả b) nổi sóng c) nổi sóng dữ dội d) nổi sóng mù mịt e) giông tố kinh khủng kéo đến. - ĐT, TT được sử dung theo chiều hướng tăng cấp mạnh dần lên, dữ dội hơn... biểu hiện sự thay đổi của biển cả. Bài tập 4: + Các TT thay đổi nhiều lần theo chiều hướng tốt đẹp, sang trọng hơn nhưng cuối cùng lại trở về như ban đầu. + Quá trình luẩn quẩn và sự trừng phạt của cá vàng đối với lòng tham, bội bạc của mụ vợ. - sứt mẻ - sứt mẻ - nát - nát

D. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, SÁNG TẠO (2’) - Làm bài tập còn lại ở sgk .Học thuộc phần ghi nhớ - Chuẩn bị bài mới: * Rút kinh nghiệm: …………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………… ************************* Ngày soạn: Ngày dạy: TIẾT 60: LUYỆN TẬP VỀ CÁC LOẠI CỤM TỪ Hoạt động 1: Học sinh hoàn thành các bài tập trong sách giáo khoa. Hoạt động 2: Phiếu bài tập Bài 1: Cho các danh từ: ngôi nhà, em bé, cô giáo, cây phong lan, chiếc nón.

189

- Thêm vào phần trước và phần sau cho những danh từ trên để tạo thành cụm danh từ đầy đủ 3 phần. - Đặt câu với những cụm danh từ đó. Bài 2: Tìm cụm danh từ trong những câu sau và sắp xếp vào mô hình cụm danh từ: a. Con mèo đen của ông ngoại tôi mới xin hôm qua ấy rất đáng yêu. b. Tất cả các bạn mặc áo đỏ đang xếp thành hàng. c. Con đường này tôi đã quen đi lại lắm lần nhưng lần này tự nhiên thấy lạ. Bài 3: Đọc đoạn văn sau, tìm và sắp xếp vào mô hình cụm động từ, cụm tính từ: Bên vệ đường, sừng sững một cây sồi. Đó là một cây sồi lớn, hai người ôm không xuể, có những cành có lẽ đã gãy từ lâu, vỏ cây nứt nẻ đầy vết sẹo. Với những cánh tay to xù xì không cân đối, với những ngón tay quều quào xòe rộng, nó như một con quái vật già nua cau có và khinh khỉnh đứng giữa những đám bạch dương tươi cười. Bài 4: Viết đoạn văn khoảng 5 – 7 câu về chủ đề học tập, trong đó sử dụng một cụm danh từ và một cụm tính từ. Gạch chân, chỉ rõ. * Rút kinh nghiệm: .......................................................................................................................................................... ..................................................................................................... ************************ Ngày soạn: Ngày dạy: Bµi 13: TiÕt 62- Lµm v¨n: LuyÖn tËp kÓ chuyÖn t−ëng t−îng A- môc tiªu cÇn ®¹t: 1. KiÕn thøc: N¾m v÷ng c¸c ®Æc ®iÓm cña kÓ chuyÖn t−ëng t−ëng b»ng trÝ s¸ng t¹o cña häc sinh. 2. KÜ n¨ng : - LuyÖn tËp x©y dùng dµn ý chi tiÕt . - RÌn kü n¨ng hµnh v¨n vµ diÔn ®¹t ý. 3.Thái độ : Bồi dưỡng tình yêu tiếng Việt 4.Năng lực: * Năng lực chung: - Năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo, thẩm mỹ, giao tiếp, hợp tác, công nghệ thông tin và truyền thông, cảm thụ, sử dụng ngôn ngữ * Năng lực riêng: - Lắng nghe, tự nhận thức, tích cực chủ động tìm hiểu vấn đề - Cảm thụ, phân tích, phát hiện vấn đề. II. CHUẨN BỊ: 1. Giáo viên: - Đọc sách tham khảo, thiết kế giáo án, bài giảng; chuẩn bị đồ dùng (máy chiếu, bảng phụ,…) 2. Học sinh:

190


Giáo án Ngữ văn 6

Giáo án Ngữ văn 6

- Xem trước bài III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Ổn định tổ chức (Thời gian: 1 phút) 2. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị sách vở của HS 3. Bài mới (Thời gian: 44 phút) Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung cần đạt A.HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (Thời gian : 4 phút) -Gv chiếu một đoạn phim Quan sát, lắng nghe ngắn về Người Nhện. ?Hãy kể lại bộ phim người nhện em đã xem và chỉ ra Kể lại yếu tố tưởng tượng có trong phim? -GV lắng nghe, nhận xét HS Lắng nghe trả lời B. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (30’) GV: H−íng dÉn HS x¸c ®Þnh HS: §äc kü ®Ò bµi I. T×m hiÓu ®Ò yªu cÇu cña ®Ò. * §Ò bµi: KÓ chuyÖn 10 n¨m sau em - §Ò bµi yªu cÇu nh÷ng g× ? HS: X¸c ®Þnh yªu cÇu: vÒ th¨m l¹i m¸i tr−êng mµ hiÖn nay + Yªu cÇu vÒ thÓ lo¹i - ThÓ lo¹i : KCTT em ®ang häc. H·y t−ëng t−îng + Yªu cÇu vÒ néi dung - Néi dung : Sù thay nh÷ng thay ®æi cã thÓ x¶y ra. GV: L−u ý HS : T−ëng t−îng ®æi cña m¸i tr−êng * Tìm hiểu đề. trªn c¬ së cña hiÖn thùc chø sau 10 n¨m xa c¸ch. - Yêu cầu tưởng tượng và tưởng kh«ng h− cÊu mét c¸ch viÓn - Ph¹m vi liªn hÖ : h− tượng phải dựa vào con người và sự v«ng. cÊu. việc có thật. H§ 2: H−íng dÉn lËp dµn HS: Theo dâi ý. - Cảnh cụ thể 10 năm sau em trở về - Th¶o luËn *Th¶o luËn nhãm theo tæ nơi trường mà hiện nay em đang - X©y dùng c¸c ý GV: Yªu cÇu c¸c nhãm lËp học, tưởng tượng trên cơ sở ngôi chÝnh c¸c ý c¬ b¶n theo bè côc ba trường , thày cô, lớp học, cụ thể mà §¹i diÖn nhãm tr×nh phÇn bây giờ em đang học. GV: Yªu cÇu ®¹i diÖn nhãm bµy - C¸c nhãm ®¸nh gi¸, tr×nh bµy: hoµn chØnh dµn ý. - Yªu cÇu mét nhãm tr×nh bµy. II. X©y dùng dµn ý. - C¸c nhãm kh¸c nhËn xÐt * MB: bæ sung. - Giíi thiÖu chuyÕn vÒ th¨m tr−êng . - Thêi gian vÒ th¨m... - §é tuæi, nghÒ nghiÖp * TB: - T©m tr¹ng xèn xang håi hép vui s−íng... GV: H−íng dÉn HS kÓ t−ëng HS: Theo dâi - Quang c¶nh tr−êng thay®æi: t−îng , kÕt hîp víi yÕu tè khu«n viªn miªu t¶ vµ biÓu c¶m.

191

- líp hä - s©n tr−êng - GÆp gì thÇy c« gi¸o cò vµ b¹n bÌ HS: Ho¹t ®éng c¸ cò: nh©n H§ 3: H−íng dÉn thùc + Trß chuyÖn - DiÔn ®¹t ®o¹n v¨n hµnh + Th¨m hái GV: Yªu cÇu mçi nhãm viÕt - Tr×nh bÇy ý kiÕn + T©m sù vui buån - Cïng nhËn xÐt vµ mét ý ë phÇn th©n bµi. söa ch÷a. * KL: - T©m tr¹ng l−u luyÕn khi chia tay. - Ên t−îng s©u s¾c sau lÇn vÒ th¨m tr−êng. III. DiÔn ®¹t * ViÕt ®o¹n v¨n: - Më bµi - Th©n bµi - KÕt luËn C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (8’) Bài tập tưởng tượng một làm bài cá nhân Đề 2: bài tập bổ sung ( 8’) đoạn kết mới cho truyện cổ - Đoạn kết mới cho truyện cổ tích tích: truyện Cây bút thần “Cây bút thần”: Mã Lương sau khi tiêu diệt cả triều đình bằng giông tố ngoài biển thì bất ngờ bị sóng cuốn đi, ra biển dạt vào đảo hoang, gặp nhiều thú dữ Mã Lương phải dùng bút thần đánh lại thú dữ bảo vệ mình, vẽ cây cối tạo màu xanh cho đảo. - Dùng bút thần chống chọi với hoàn cảnh khắc nghiệt. - Đang định trở về đất liền bằng thuyền vẽ thì có một đoàn thám hiểm rẽ vào. Mã Lương mời lên tàu, làm quen với Magenlăng được ông mời đi khắp nơi vẽ cảnh đẹp. Mã Lương sung sướng nhận lời. D. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG (2’) - Tr×nh bµy c¸c thao t¸c tiÕn hµnh 1 ®Ò v¨n kÓ chuyÖn t−ëng t−îng ? - Khi kÓ chuyÖn t−ëng t−îng ta cÇn l−u ý ®iÒu g× ? - Yªu cÇu vÒ hoµn chØnh bµi viÕt . - N¾m ch¾c c¸c thao t¸c tiÕn hµnh lµm v¨n kÓ chuyÖn t−ëng t−îng. RÚT KINH NGHIỆM: .......................................................................................................................................

192


Giáo án Ngữ văn 6

Giáo án Ngữ văn 6

Ngày soạn: Ngµy dạy: TiÕt 63: - TiÕng ViÖt : ChØ tõ A- môc tiªu cÇn ®¹t: 1. KiÕn thøc: - N¾m ®−îc ý nghÜa kh¸i niÖm cña chØ tõ vµ chøc vô ng÷ ph¸p cña nã trong c©u. - Cñng cè kiÕn thøc vÒ côm danh tõ. 2. KÜ n¨ng :- RÌn kü n¨ng sö dông ®óng chØ tõ trong diÔn ®¹t vµ viÕt v¨n. 3.Thái độ : Bồi dưỡng tình yêu tiếng Việt 4.Năng lực: * Năng lực chung: - Năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo, thẩm mỹ, giao tiếp, hợp tác, công nghệ thông tin và truyền thông, cảm thụ, sử dụng ngôn ngữ * Năng lực riêng: - Lắng nghe, tự nhận thức, tích cực chủ động tìm hiểu vấn đề - Cảm thụ, phân tích, phát hiện vấn đề. II. CHUẨN BỊ: 1. Giáo viên: - Đọc sách tham khảo, thiết kế giáo án, bài giảng; chuẩn bị đồ dùng (máy chiếu, bảng phụ,…) 2. Học sinh: - Xem trước bài III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Ổn định tổ chức (Thời gian: 1 phút) 2. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị sách vở của HS 3. Bài mới (Thời gian: 44 phút) Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung cần đạt A.HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (Thời gian : 4 phút) -Gv tổ chức thi tạo lập cụm Quan sát, lắng nghe danh từ từ những từ cho sẵn. - Xác định danh từ trung tâm. Thảo luận nhanh tìm ? Các từ nọ, ấy, kia thuộc lại câu trả lời từ gì chúng ta cùng tìm hiểu trong bài học hôm nay. Lắng nghe B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (15’) H§ 1: H−íng dÉn h×nh HS: §äc vÝ dô I. ChØ tõ lµ g× ? - Cïng theo dâi vµ thµnh kh¸i niÖm chØ tõ. * VÝ dô 1: quan s¸t. GV: trình chiếu. - «ng vua nä HS: Theo dâi - Yªu cÇu HS theo dâi. - viªn quan Êy - Suy nghÜ ®éc lËp - lµng kia - Nªu ý kiÕn ®¸nh gi¸

193

GV: G¹ch ch©n c¸c tõ cÇn xÐt. H: C¸c tõ g¹ch ch©n bæ sung ý nghÜa cho tõ nµo ? *Thảo luận nhóm theo bàn GV: Yªu cÇu HS so s¸nh : danh tõ "«ng vua" víi côm tõ "«ng vua nä" . Nã cã g× kh¸c nhau vÒ mÆt ý nghÜa ? GV: LÊy vÝ dô minh ho¹. GV: Yªu cÇu HS theo dâi vÝ dô 2. H: Tõ g¹ch ch©n bæ sung ý nghÜa cho c¸c tõ ®i kÌm víi nã vÒ ý nghÜa nµo ? GV: Kh¼ng ®Þnh nh÷ng tõ nh− c¸c tõ g¹ch ch©n võa t×m hiÓu lµ chØ tõ. H: HiÓu nh− thÕ nµo lµ chØ tõ?

- Cïng nhËn xÐt b×nh gi¸. HS: Th¶o luËn bµn - Nªu ý kiÕn ®¸nh gi¸: nã x¸c ®Þnh râ h¬n vÞ trÝ cña ng−êi, vËt... HS: Theo dâi. HS: §äc vÝ dô

H§ 2: T×m hiÓu chøc vô ng÷ ph¸p cña chØ tõ trong c©u. GV: Yªu cÇu HS theo dâi vÝ dô.

HS: §äc vÝ dô vµ theo dâi. - X¸c ®Þnh chØ tõ.

H: ChØ tõ trong hai vÝ dô (a,b)cã vai trß g× trong c©u ? (gi÷ chøc n¨ng g× trong c©u ?) GV: H−íng dÉn ph©n tÝch tõng vÝ dô ? - Yªu cÇu HS x¸c ®Þnh chØ tõ trong vÝ dô (c) . - ChØ tõ "®ã" gi÷ chøc n¨ng g× trong c©u ? V× sao em x¸c ®Þnh ®−îc ®iÒu ®ã ? H: ChØ tõ th−êng gi÷ chøc n¨ng g× trong côm tõ vµ trong c©u ? GV: Giao viÖc theo nhãm - Mçi nhãm thùc hµnh mét

HS: Ho¹t ®éng c¸ nh©n - Nªu ý kiÕn ®¸nh gi¸

- nhµ nä * NhËn xÐt: => x¸c ®Þnh râ vÞ trÝ cña ng−êi vµ vËt .

HS: Theo dâi

* VÝ dô 2: - mét ®ªm nä * NhËn xÐt: => x¸c ®Þnh thêi gian.

HS: Nªu kh¸i qu¸t ý hiÓu - §äc ghi nhí.

* Ghi nhí (SGK-T137)

HS: Ho¹t ®éng c¸ nh©n - Nªu vai trß chøc n¨ng cô thÓ cña tõng chØ tõ trong c©u. - NhËn xÐt, bæ sung. HS: Nªu theo ý hiÓu - §äc ghi nhí

II. Ho¹t ®éng cña chØ tõ trong c©u. * VÝ dô: a) SGK => phô ng÷ b) SGK => tr¹ng ng÷ c) Cuéc kh¸ng chiÕn chèng Mü cøu n−íc cña nh©n d©n ta ... §ã lµ mét ®iÒu ch¾c ch¾n. => chñ ng÷

* Ghi nhí(SGK-T137)

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (20’) HS: Th¶o luËn theo III. LuyÖn tËp ®¬n vÞ bµn * BT 1:

194


Giáo án Ngữ văn 6

phÇn theo yªu cÇu. - X¸c ®Þnh chØ tõ ? - Cho biÕt ý nghÜa chøc n¨ng ng÷ ph¸p cña chØ tõ ®ã ?

Giáo án Ngữ văn 6

- §¹i diÖn tr×nh bµy ý kiÕn - Cïng ®¸nh gi¸ nhËn xÐt vµ söa ch÷a .

a) Êy => trá => hai chång b¸nh => phô ng÷ . b) ®Êy, ®©y chØ ng−êi => chñ ng÷. c) nay => chØ thêi gian hiÖn t¹i => tr¹ng ng÷ * BT 2: a) Ch©n nói Sãc => ®ã(®©y, ®Êy) b) lµng bÞ löa thiªu ch¸y. => lµng Êy (®ã).

HS: X¸c ®Þnh yªu cÇu BT. - Ho¹t ®éng ®éc lËp - Tr×nh bµy ý kiÕn - NhËn xÐt bæ sung. GV: §¸nh gia scho ®iÓm. HS: Theo dâi vµ quan s¸t. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (4’) ? Hệ thống kiến thức về chỉ vẽ sơ đồ từ bằng sơ đồ tư duy. E. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG (1’) - Lµm BT 3 - SGK. - ChuÈn bÞ dµn ý ®Ò luyÖn tËp kÓ chuyÖn t−ëng t−îng (GV giao theo ®¬n vÞ tæ) RÚT KINH NGHIỆM: .................................................................................................................................................. Ngày soạn: Ngày dạy: GV: Yªu cÇu HS nªu yªu cÇu bµi tËp 2. GV: H−íng dÉn thùc hµnh.

3. Bài mới : HOẠT ĐỘNG CỦA GV

HOẠT NỘI DUNG CẦN ĐẠT ĐỘNG CỦA HS A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (5’) - Xem đoạn phim kể chuyện (một câu Xem chuyện bất kì) GV dẫn vào bài B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (39’) 1. Đề bài: Sổ lưu đề KT 2. Đáp án, biểu điểm: Sổ lưu đề KT 3. Thống kê điểm: Điểm 0-2 Điểm <5 Điểm >8 Điểm 9-10 Bài SL (%) SL (%) SL (%) SL (%)

Tr¶ bµi tËp lµm v¨n sè 3 A- môc tiªu cÇn ®¹t: 1. KiÕn thøc: - ThÊy ®−îc nh÷ng −u ®iÓm vµ h¹n chÕ trong thùc hµnh diÔn ®¹t kiÓu bµi v¨n tù sù - kÓ chuyÖn t−ëng t−îng. - So s¸nh ®èi chiÕu víi kÕt qu¶ vµ møc ®é ®¹t ®−îc ë hai bµi v¨n tr−íc. 2. KÜ n¨ng :- RÌn kü n¨ng söa lçi vµ hµnh v¨n trong diÔn ®¹t . 3.Thái độ : Bồi dưỡng tình yêu tiếng Việt 4. Năng lực - Năng lực chung: Năng lực tự học; Năng lực tự giải quyết vấn đề và sáng tạo; Năng lực thẩm mỹ; Năng lực giao tiếp; Năng lực hợp tác; Năng lực công nghệ thông tin và truyền thông. - Năng lực riêng: Năng lực ngôn ngữ, năng lực thuyết trình, năng lực đọc – hiểu văn bản. II. CHUẨN BỊ 1. Thầy - Soạn bài, chấm bài - Chuẩn bị nhận xét 2. Trò - Chuẩn bị bài III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP 1. Ổn định tổ chức (1 phút) Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh. 2. Kiểm tra bài cũ : Lồng ghép trong bài mới

4. Những ưu nhược điểm: ....................................................................................................................................... .................................................................................................................................................. .................................................................................................................................................. ....................................................................................................................................... 5. Những lỗi cần sửa: ....................................................................................................................................... .................................................................................................................................................. .................................................................................................................................................. .................................................................................................................................................. .................................................................................................................................................. ....................................................................................................................................... 6. Hướng khắc phục: .................................................................................................................................................. .................................................................................................................................................. .................................................................................................................................................. .................................................................................................................................................. .................................................................................................................................................. .................................................................................................................................................. .................................................................................................................................................. .................................................................................................................................................. 7. Củng cố - Hướng dẫn học và chuẩn bị bài (1’) - Giáo viên đọc bài hay cho cả lớp nghe. - Đọc lại bài, sửa lỗi, xem kĩ lời phê của giáo viên. - Xem các đề văn ở sgk và lập dàn ý - Ôn tập cho thi học kì. *.Rút kinh nghiệm: .......................................................................................................................................................... ..................................................................................................................

195

196

TiÕt 64 - Lµm v¨n:


Giáo án Ngữ văn 6

Giáo án Ngữ văn 6

Ngày soạn: Ngày dạy:

tác phẩm ?

Tiết 65 HƯỚNG DẪN ĐỌC THÊM: CON HỔ CÓ NGHĨA - MẸ HIỀN DẠY CON I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: Giúp HS hiểu: Hiểu được giá trị của đạo làm người trong truyện Con hổ có nghĩa, mẹ hiền dạy con. Sơ bộ hiểu được trình độ viết truyện và cách viết truyện hư cấu ở thời trung đại. 2. Kĩ năng: Rèn luyện kỹ năng kể lại được truyện. 3. Thái độ: Giáo dục học sinh sống phải biết ơn những người cưu mang mình. Giáo dục lòng biết ơn của các em đối với công sinh thành, giáo dưỡng của cha mẹ, khơi gợi ở HS ý thức tu dưỡng đạo đức, ý chí quyết tâm học hành từ nhỏ để thành tài, tự nghiêm khắc với bản thân mình trong rèn luyện. 4. Năng lực - Năng lực chung: Năng lực tự học; Năng lực tự giải quyết vấn đề và sáng tạo; Năng lực thẩm mỹ; Năng lực giao tiếp; Năng lực hợp tác; Năng lực công nghệ thông tin và truyền thông. - Năng lực riêng: Năng lực ngôn ngữ, năng lực thuyết trình, năng lực đọc – hiểu văn bản. II. CHUẨN BỊ 1. Thầy - Soạn bài, chấm bài - Chuẩn bị nhận xét 2. Trò - Chuẩn bị bài III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP 1. Ổn định tổ chức (1 phút) Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh. 2. Kiểm tra bài cũ : Lồng ghép trong bài mới 3. Bài mới : Hoạt động của GV Hoạt động Nội dung cần đạt của HS A. HOẠT ĐỘNG KHỚI ĐỘNG (4’) - Gv chiếu một đoạn phim ngắn Quan sát, lắng về Bài học cuộc sống. nghe ? Câu chuyện mang thông điệp gì tới chúng ta? -GV lắng nghe, nhận xét HS trả Kể lại lời B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (35’) HĐ1 : HD tìm hiểu mục 1 A. CON HỔ CÓ NGHĨA ? Hãy trình bày hiểu biết của .Tìm hiểu chung. em về tác giả ? 1. Tác giả: Vũ Trinh (1759-1828). Trả lời 2. Tác phẩm: ? Trình bày hiểu biết của em về Đế cao lòng biết ơn, trung nghĩa. Mượn

197

- Đọc chú thích * (143)

chuyện loài vật để nói chuyện con người. 3. Đọc. 4. Chú thích. - Truyện Trung đại VN: SGK 5. Bố cục: 2 phần a. Phần 1:Nói về cái nghĩa của con hổ thứ 1 với bà đỡ. b. Phần còn lại:Nghĩa của con hổ thứ 2 với người kiếm củi. I I.Tìm hiểu văn bản 1. Ân nghĩa của con hổ với bà đỡ Trần. a. Tên truyện. - Gây ấn tượng mạnh, gợi trí tò mò. Vì: Trong ấn tượng của người đọc xưa nay thì hổ báo là loài thú hoang dã rất hung dữ. Con hổ được suy tôn là Chúa tể rừng xanh, Chúa Sơn Lâm... b Bà đỡ Trần đỡ đẻ cho con Hổ. - Bà hoà thuốc có sẵn trong túi với nước suối cho hổ cái uống, xoa bóp bụng hổ hổ đẻ được. c. Hổ đáp nghĩa với Bà Trần. - Tặng bà hơn 10 lạng bạc

HS đọc

?Truyện được chia ra làm mấy phần? Nội dung chính từng Trả lời phần ra sao? ? Văn bản này thuộc thể văn gì? HĐ2HD Đọc - hiểu văn bản Gọi học sinh đọc đoạn 1 ? Tác giả đặt tên cho truyện là "Con hổ có nghĩa”. Em có suy nghĩ gì về tên truyện ấy?

? Khi tới nơi Bà Trần đã làm gì để giúp đỡ vợ chồng nhà Hổ? Trả lời ? Hổ đã đền đáp ơn nghĩa bà đỡ Trần như thế nào? Trả lời Gọi học sinh đọc đoạn 2 ? Con hổ gặp nạn gì? Bác Tiều đã giúp hổ thoát nạn như thế nào?

2. Ân nghĩa của con hổ với bác Tiều. a. Con hổ gặp nạn và được bác Tiều cứu + Bác tiều đã lấy khúc xương ra khỏi miệng hổ -> Nhân ái, dũng cảm b. Con hổ đền ơn đáp nghĩa với bác Tiều + Hổ kiếm được món nào ngon đều mang đến biếu bác ngay cả khi bác mất

? Con hổ đã đền ơn đáp nghĩa với bác Tiều như thế nào?

? Em hãy so sánh mức độ thể hiện cái nghĩa của 2 con hổ.

- Ở đây có sự nâng cấp + Con hổ trước đền ơn 1 lần là xong (không có sự gắn bó lâu dài với bà Trần) + Con hổ sau đền ơn mãi mãi (gắn bó khi sống, và ngay cả lúc đã mất) sự bền vững, thuỷ chung rất cảm động. III. Tổng kết Ghi nhớ : SGK

Trả lời

HĐ 3: HD tổng kết - Tác giả xây dựng truyện này nhằm mục đích gì? ý nghĩa của

198


Giáo án Ngữ văn 6

Giáo án Ngữ văn 6

truyện? HĐ1: Hướng dẫn tìm hiểu Trả lời chung ? Hãy trình bày hiểu biết của em về cuốn sách " Cổ học tinh hoa”? ? Trình bày hiểu biết của em về tác phẩm ? - Gọi đọc hoặc giải thích các HS đọc chú thích trong SGK. - Đọc chú thích * (143) ? Dựa vào 5 sự việc, theo em truyện được chia làm mấy Trả lời phần?

? em có nhận xét gì về nghệ thuật kể chuyện của chuyện?

B. MẸ HIỀN DẠY CON I.Tìm hiểu chung. 1. Tác phẩm: -''Mẹ hiền dạy con'' là truyện trích trong liệt nữ truyện của Trung Quốc. 2. Đọc.

4. Bố cục: 2 phần a. Phần 1: - 3 sự việc đầu. b. Phần 2: - 2 sự việc cuối.

Gọi học sinh đọc đoạn 2 ? Ý nghĩa giáo dục ở sự việc này là gì? ? Sự việc gì đã xảy ra trong lần cuối? ? Hành động, lời nói của bà mẹ đã thể hiện động cơ, thái độ, tính cách gì khi bà dạy con? Suy nghĩ HĐ 3 Hướng dẫn tổng kết ? Truyện mẹ hiền dạy con là truyện kể theo ngôi kể nào? Có điều gì khác trong lời kể của truyện này? ? Bà mẹ trong truyện đã dạy con như thế nào? Bài học rút ra là gì? Em cảm nhận gì về bà mẹ của HS trả lời Mạnh Tử trong truyện?

II.Đọc - hiểu văn bản 1) Bà mẹ lựa chọn môi trường sống tốt đẹp cho con. Môi trường sống rất ảnh hưởng đến nhân cách của trẻ. Bà mẹ đã vì con mà sẵn sàng đổi chỗ ở để tạo môi trường tốt cho con. 2) Bà mẹ dạy thầy Mạnh Tử chữ tín, đức tính thành thật & sự kiên trì nhẫn nại. - Ở đời phải giữ chữ tín với mọi người. - Lấy tấm lòng thành thật mà ăn ở với nhau. 3) Thái độ cương quyết, không chiều con vô lí của bà mẹ. - Hướng thầy Mạnh Tử vào việc học tập chuyên cần, rồi sau thành 1 bậc đại hiền. Đúng như câu tục ngữ: "Có công mài sắt, có ngày nên kim” III. Tổng kết 1. Nội dung: - Bà mẹ thầy MT là tấm gương sáng về tình thương yêu con và đặc biệt là cách dạy con. Bà đã tạo cho con môi trường sống tốt đẹp để phát triển nhân cách, dạy con đạo đức và ý chí quyết tâm học thành tài. Thương yêu con rất mực nhưng bà không nuông chiều con mà rất nghiêm khắc, kiên quyết với con.

199

2. Nghệ thuật: Truyện đơn giản nhưng gây xúc động nhờ có những chi tiết giàu ý nghĩa.

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP – VẬN DỤNG (4’) HĐ4: Hướng dẫn luyện tập IV. Luyện tập. Gọi HS đọc bài tập Bài tập 1: Kể diễn cảm truyện “Con hổ có nghĩa” Bài tập 2. - Con phải vâng lời cha mẹ - Con phải quyết tâm học tập và rèn luyện để trở thành người có ích cho gia đình, xã hội. D. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI – MỞ RỘNG (1’)

3. Chú thích.

HĐ2: Hướng dẫn Đọc - hiểu văn bản Gọi học sinh đọc đoạn 1 ? Qua 2 lần chuyển nhà của bà Trả lTrả lời mẹ Mạnh Tử, tác giả truyện muốn nói đến điều gì?

HS kể

- Làm bài tập còn lại ở sgk .Học thuộc phần ghi nhớ. - Tìm những câu danh ngôn, tục ngữ, thành ngữ các câu nói nổi tiếng về nhân nghĩa. - Chuẩn bị bài mới: ''Thầy thuốc giỏi cốt ở tấm lòng'', đọc trước bài và trả lời câu hỏi ở sgk. * Rút kinh nghiệm: .......................................................................................................................................................... ................................................................................................................................ ************************ Ngày soạn: Ngày dạy: Tiết 66: THẦY THUỐC GIỎI CỐT NHẤT Ở TẤM LÒNG I.

MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức: Giúp HS: - Hiểu và cảm phục phẩm chất vô cùng cao đẹp của một bậc lương y chân chính, chẳng những đã giỏi về nghề nghiệp mà quan trọng hơn là có lòng nhân đức, thương xót và đặt sinh mạng của đám con đỏ (người dân thường) lúc ốm đau lên trên tất cả. Mặt khác, cũng hiểu thêm cách viết truyện gần với cách viết ký, viết sử ở thời trung đại. 2.Kĩ năng: Có kĩ năng viết đoạn văn cảm thụ về văn bản truyện trung đại. 3. Thái độ: Cảm phục tấm lòng của vị thầy thuốc. 4. Năng lực

200


Giáo án Ngữ văn 6

Giáo án Ngữ văn 6

- Năng lực chung: Năng lực tự học; Năng lực tự giải quyết vấn đề và sáng tạo; Năng lực thẩm mỹ; Năng lực giao tiếp; Năng lực hợp tác; Năng lực công nghệ thông tin và truyền thông. - Năng lực riêng: Năng lực ngôn ngữ, năng lực thuyết trình, năng lực đọc – hiểu văn bản. II. CHUẨN BỊ 1. Thầy - Soạn bài, chấm bài - Chuẩn bị nhận xét 2. Trò - Chuẩn bị bài III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP 1. Ổn định tổ chức (1 phút) Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh. 2. Kiểm tra bài cũ : Lồng ghép trong bài mới 3. Bài mới : Hoạt động của GV Hoạt động Nội dung cần đạt của HS A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (4’) - Gv chiếu một đoạn phim ngắn về Quan sát, những người bác sĩ y tá giỏi. lắng nghe ? Câu chuyện mang thông điệp gì tới chúng ta? -GV lắng nghe, nhận xét HS trả lời Trả lời B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (30’) HĐ1HD tìm hiểu mục 1 I.Tìm hiểu chung. 1. Tác giả, tác phẩm: ? Hãy trình bày hiểu biết của em về tác giả? HS trả lời a. Tác giả: Hồ Nguyên Trừng: (1374 - 1446). Tham gia chống giặc ? Trình bày hiểu biết của em về tác phẩm ? Minh bị bắt về Trung Quốc. Trả lời + Làm quan trong triều Minh qua đời ở Trung Quốc. b. Tác phẩm: -''Nam ông Mộng Lục'' là tập truyện kí viết bằng chữ Hán khi tác giả sống lưu vong ở Trung Quốc. - GV đọc mẫu 2. Đọc. - Gọi 2 HS (mỗi HS đọc 1 phần) Lắng nghe + kể lại bằng lời văn của mình.. - Gọi đọc hoặc giải thích các chú HS đọc 3. Chú thích. thích trong SGK. - Đọc chú thích * Giải thích chú ? Truyện được chia làm mấy phần? thích 4. Bố cục: 3 phần ? Em hãy nêu nội dung chính được P1: Công đức của Thái y lệnh họ kể trong mỗi phần truyện? Phạm HS tìm bố P2: Thái y lệnh kháng lệnh vua để

201

cục

cứu người nghèo. P3: Hạnh phúc của thái y lệnh họ Phạm. - Nội dung 2. + Dài nhất + Tập trung kể về 1 tình huống căng thẳng làm nổi rõ tính cách cao đẹp của Thái y lệnh họ Phạm.

? Theo em nội dung nào là quan trọng nhất? Vì sao?

Suy nghĩ, trả HĐ2: HD Đọc - hiểu văn bản Gọi học sinh đọc đoạn 1 lời ? Trong câu văn đầu tiên, tác giả đã giới thiệu những điều gì về Thái y lệnh? HS đọc Trả lời ? Trong đoạn 1 những chi tiết nào thể hiện phẩm chất tốt đẹp của vị Thái y lệnh đó?

Trả lời

? Tình huống mà tác giả tập trung nói đến nhiều nhất là tình huống nào? Người dân thường: nguy kịch Thái y lệnh đã chọn đi cứu người dân thường quan trung sứ đe dọa bằng 2 câu hỏi: Trả lời Phận làm tôi sao được như vậy?

202

II.Đọc - hiểu văn bản 1. Công đức của Thái y lệnh họ Phạm. - Họ tên: Phạm Bân - Quan hệ với tác giả: cụ tổ bên ngoại - Nghề nghiệp: nghề y gia truyền - Chức vụ: thái y lệnh. - Thời đại của nhân vật: triều đại nhà Trần. (Trần Anh Vương) Trần Anh Tông. - Phẩm chất tốt đẹp. + Mua thuốc tốt chữa cho bệnh nhân. + Chữa trị miễn phí + Cho ở nhà, cấp cơm cháo cho người nghèo. + Không ngại những bệnh tật "dầm dề máu mủ” + Dựng thêm nhà cho những người đói khát và bệnh tật đến ở, cứu sống hơn ngàn người trong năm đói kém dịch bệnh. ngài được người đương thời trọng vọng. 2.Thái y lệnh kháng lệnh vua cứu người nghèo. Cùng một lúc phải lựa chọn 1 trong 2 việc: + đi chữa bệnh cho dân + vào cung khám bệnh theo lệnh vua.


Giáo án Ngữ văn 6

Giáo án Ngữ văn 6

2) Ông định cứu mạng người ta mà không định cứu tính mạng mình chăng? Lúc này Thái y lệnh đứng trước thử thách gay go buộc phải lựa chọn. HS thảo luận, ? Sự lựa chọn của Thái y lệnh có vì trả lời thế mà thay đổi không? Qua cách giải quyết Thái y lệnh bộc lộ thêm phẩm chất gì?

Suy nghĩ trả lời

? Thái độ của Trần Anh Vương trước sự chọn lựa của Thái y lệnh như thế nào? Thái độ đó có tác dụng gì đối với việc khẳng định phẩm chất của Thái y lệnh? ? Hãy so sánh nội dung y đức của Truyện "Thầy thuốc giỏi cốt nhất ở tấm lòng'' với truyện kể về Tuệ Tĩnh (44-SGK) Trả lời

HS đối chiếu, so sánh

HĐ 3 HD tổng kết ? Hãy khái quát giá trị nội dung và nghệ thuật của tác phẩm? - GV chốt kiến thức. Yêu cầu học sinh đọc ghi nhớ.

+ Giữa phận sự làm tôi >< phận sự người thầy thuốc. + Cứu mạng người bệnh nguy kịch >< tính mạng chính mình. - Ông đặt trách nhiệm với người bệnh nguy kịch cao hơn phận sự làm tôi. + Đặt tính mạng bệnh nhân cao hơn tính mạng mình. là người khảng khái - cương trực - đặt y đức cao hơn quyền uy. hết lòng vì người bệnh. - Là người có tình có lý trong ứng xử. + Ông không chối việc trái lệnh của mình "Tôi xin chịu” + Tin vào sự khoan dung, sáng suốt của Trần Anh Vương. "Tính mệnh của tiểu thần còn trông cậy vào chúa thượng, may ra thoát” 3. Hạnh phúc của Thái y lệnh họ Phạm - Trần Anh Vương quở trách Thái y lệnh. Khi nghe Thái y lệnh bày tỏ lòng thành. - Trần Anh Vương. tỏ ra vui mừng, khen ngợi Thái y lệnh là bậc lương y chân chính (giỏi về nghề nghiệp lại có lòng nhân đức). Như vậy, người bệnh được cứu sống. Thái y lệnh được khen là lương y chân chính.

III. Tổng kết 1. Nội dung: - ca ngợi phẩm chất cao quý của Thái y lệnh, vừa có tài vừa có đức quan tâm cứu sống người bệnh. HS lắng nghe, 2. Nghệ thuật: Ghi chép chuyện thật. đọc ghi nhớ

203

- Xoáy sâu vào tình huống gay cấnnhằm bộc lộ rõ tính cách của nhân vật. C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP - VẬN DỤNG (8’) HS luyện tập IV. Luyện tập. HĐ4: HD luyện tập Hãy đóng vai Thái y lệnh kể lại câu Đóng vai Thái y lệnh kể lại câu chuyện. chuyện. D. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI – MỞ RỘNG (2’) - Làm bài tập còn lại ở sgk .Học thuộc phần ghi nhớ. - Tìm những câu danh ngôn, tục ngữ, thành ngữ các câu nói nổi tiếng về nhân nghĩa. - Chuẩn bị bài mới: ''Ôn tập Tiếng Việt'', đọc trước bài và trả lời câu hỏi ở sgk để giờ sau học. * Rút kinh nghiệm: .......................................................................................................................................................... ................................................................................................................................ ************************ Ngày soạn : Ngày dạy : Tiết 67: ÔN TẬP TIẾNG VIỆT I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: Giúp HS: Củng cố những kiến thức đã học trong học kỳ I lớp 6. Củng cố với kỹ năng vận dụng tích hợp với phần văn và TLV. 2.Kĩ năng: Rèn luyện kỹ năng luyện tập các từ loại trong giao tiếp. 3.Thái độ: Tự tin khi học các kiến thức tiếng Việt. Có ý thức sử dụng để làm giàu thêm cho tiếng Việt. 4. Năng lực - Năng lực chung: Năng lực tự học; Năng lực tự giải quyết vấn đề và sáng tạo; Năng lực thẩm mỹ; Năng lực giao tiếp; Năng lực hợp tác; Năng lực công nghệ thông tin và truyền thông. - Năng lực riêng: Năng lực ngôn ngữ, năng lực thuyết trình, năng lực đọc – hiểu văn bản. II. CHUẨN BỊ 1. Thầy - Soạn bài, chấm bài

204


Giáo án Ngữ văn 6

Giáo án Ngữ văn 6

- Chuẩn bị nhận xét 2. Trò - Chuẩn bị bài III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP 1. Ổn định tổ chức (1 phút) Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh. 2. Kiểm tra bài cũ : Lồng ghép trong bài mới 3. Bài mới : Hoạt động của GV Hoạt động Nội dung cần đạt của HS A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (4’) GV tổ chức cho cả lớp chơi trò HS chơi theo chơi « nối chữ » quản trò B. HOẠT ĐỘNG ÔN TẬP LÍ THUYẾT (15’) HĐ1: HD tìm hiểu mục I. I. Lý thuyết. 1. Từ và cấu tạo từ: Là đơn vị ngôn ngữ nhỏ Gọi H nhắc lại khái niệm từ, cấu HS nhắc lại tạo từ. khái niệm nhất dùng để đặt câu.

Từ mượn Mượn Hán

Từ gốc Hán

Trả lời theo nhóm

Từ đơn

Từ phức

Từ ghép Gọi H nhắc lại thế nào là nghĩa của từ? cách giải nghĩa của từ.

Gọi H nhắc lại khái niệm từ mượn và cách phân loại.

Trả lời theo nhóm

Trả lời theo nhóm

Từ láy

2. Nghĩa của từ: Là nội dung (sự vật, tính chất, hành động, quan hệ...) mà từ biểu thị. - Có 2 cách biểu thị: + Trình bày khái niệm mà từ biểu thị + Đưa ra từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa với từ cần giải thích. 3.Từ mượn: Là những từ vay mượn của tiếng nước ngoài biểu thị đặc điểm, hành động. - Phân loại:

Từ Hán Việt

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP – VẬN DỤNG (24’) HĐ2: Hướng dẫn HS Luyện tập HS luyện tập II. Luyện tập. Bài tập 1. Phân loại cụm danh từ, cụm động GV cho học sinh làm hết các bài từ, cụm tính từ trong các từ sau. tập trong SGK - Những bàn chân. - Cười như nắc nẻ. - Buồn não ruột. - Xanh vỏ, đỏ lòng. Tổ chức cho HS chơi trò chơi “Ô chữ may mắn” HS chơi theo nhóm D. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI – MỞ RỘNG (1’) -Làm bài tập còn lại ở sgk .Học thuộc phần ghi nhớ. - Chuẩn bị bài mới: Hoạt động Ngữ văn “Thi kể chuyện”

205

Mượn các ngôn ngữ khác

4. Lỗi dùng từ: - Lặp từ. - Lẫn lộn các từ gần âm. - Dùng từ không đúng nghĩa. 5. Từ nhiều nghĩa, hiện tượng chuyển nghĩa của từ. - Khái niệm: Từ có thẻ có 1 nghĩa hay nhiều nghĩa. - Hiện tượng chuyển nghĩa của từ: Nghĩa gốc, nghĩa chuyển. 6. Từ loại và cụm từ. - Danh từ - Cụm danh từ: + Số từ. + Lượng từ. + Chỉ từ. - Động từ - Cụm động từ. - Tính từ - Cụm tính từ.

Cấu tạo từ ? Hãy phân biệt sự giống nhau và khác nhau giữa từ ghép, từ láy.

tiếng

206


Giáo án Ngữ văn 6

Giáo án Ngữ văn 6

* Rút kinh nghiệm: .......................................................................................................................................................... ................................................................................................................................ ************************ Ngày soạn: Ngày dạy: Tiết 68: HOẠT ĐỘNG NGỮ VĂN: THI KỂ CHUYỆN I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: Giúp HS hiểu: Lôi cuốn các HS tham gia hoạt động về ngữ văn. 2. Kĩ năng: Rèn cho HS thói quen yêu văn, yêu TV, thích làm văn, kể chuyện. 3. Thái độ: Tự tin khi kể chuyện trước tập thể lớp 4. Năng lực - Năng lực chung: Năng lực tự học; Năng lực tự giải quyết vấn đề và sáng tạo; Năng lực thẩm mỹ; Năng lực giao tiếp; Năng lực hợp tác; Năng lực công nghệ thông tin và truyền thông. - Năng lực riêng: Năng lực ngôn ngữ, năng lực thuyết trình, năng lực đọc – hiểu văn bản. II. CHUẨN BỊ 1. Thầy - Soạn bài, chấm bài - Chuẩn bị nhận xét 2. Trò - Chuẩn bị bài III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP 1. Ổn định tổ chức (1 phút) Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh. 2. Kiểm tra bài cũ : Lồng ghép trong bài mới 3. Bài mới : Hoạt động của GV Hoạt động của Nội dung cần đạt HS A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3’) Cả lớp hát tập thể HS hát tập thể GV dẫn dắt vào bài B, HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH: THI KỂ CHUYỆN” (40’) Chú ý: + Các truyện tỏ ra có HĐ1. Gv cho học sinh kể chuyện trên giấy. công phu sưu tầm được đánh giá GV yêu cầu HS kể chuyện. HS kể chuyện cao hơn là truyện có sẵn trong * HS có thể kể bất cứ chuyện gì: có chuẩn bị SGK. Truyện HS sáng tác hay sưu tầm trên giấy + Trong quá trình kể (miễn là HS thích thú, tâm đắc) lưu ý: - Nội dung truyện HĐ2. GV gọi học sinh lên kể chuyện trước lớp. * Giáo viên nhận xét: Đánh giá

bài kể chuyện của học sinh qua lời kể của các em. - Những em có bài kể hay được tuyên dương hoặc phát thưởng cho các em

chuyện không cần nhìn giấy

- Minh hoạ nếu có. * Truyện HS sáng tác tưởng tượng sưu tầm văn học đời thường. C. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI – MỞ RỘNG (1’) - Về nhà tập kể chuyện ở sgk. Sưu tầm một số truyện trên báo chí. Chuẩn bị bài mới: Kiểm tra tổng hợp HK I * Rút kinh nghiệm: .......................................................................................................................................................... ................................................................................................................................ ************************ Ngày soạn: Ngày dạy: TIẾT 69+70: KIỂM TRA TỔNG HỢP CUỐI HKI

- Giọng kể, thứ tự kể. HS thi kể

207

- Lời mở, lời kể

208


Turn static files into dynamic content formats.

Create a flipbook